text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Thời điểm nào mẹ bầu siêu âm 4D là tốt nhất? Siêu âm thai là một việc làm cần thiết và quan trọng đối với các mẹ bầu. Trong thời kì mang thai, hầu hết các mẹ đều tiến hành kiểm tra thai nhi bằng cách siêu âm, để nhìn thấy hình ảnh con, theo dõi được sự phát triển của con qua từng thời kỳ. Một trong những phương pháp siêu âm phổ biến nhất là siêu âm 4D. Vậy siêu âm 4D là gì, thời điểm nào siêu âm tốt nhất, bài viết sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn. 1. Siêu âm 4D là gì? Siêu âm 4D là phương pháp sử dụng các sóng âm thanh tần số cao truyền tải toàn bộ hình ảnh, chuyển động của em bé trong bụng mẹ. Nếu siêu âm 3D, các mẹ có thể thấy hình ảnh ba chiều của em bé thì siêu âm 4D có thể tạo ra hiệu ứng và hình ảnh rõ nét hơn tương tự như xem video trực tiếp. Sử dụng công nghệ này, các mẹ hoàn toàn có thể nhìn thấy trạng thái biểu cảm của bé, thậm chí là ngay cả khi bé đang ngáp hay mỉm cười. Một chiều thêm ở đây chính là thời gian. Thực chất, siêu âm 4D chính là hình ảnh chuyển động của thai nhi trong thời gian thực. Khi máy quét trên bụng mẹ, những hoạt động đang xảy ra của bé như bé nhúc nhích, đạp, cau mày, nhăn mặt, mút ngón tay cái, mở mắt và nhép miệng sẽ được hiển thị trên màn hình siêu âm. 2. Lợi ích của siêu âm 4D Khi siêu âm, mẹ có thể nhìn thấy khuôn mặt, làn da, tay chân cùng những chuyển động của thai nhi trong bụng, giống y như bé đang ở trước mặt vậy. Ngoài ra, việc siêu âm 4D còn cho phép mẹ bầu có thể ghi lại vào đĩa và đem về nhà cho mọi người cùng xem. Điều này tạo ra một sự liên kết tuyệt vời giữa ba mẹ và bé, giữa bé và cả gia đình ngay từ khi bé chưa ra đời. Siêu âm giúp bác sĩ quan sát những bộ phận bên trong cơ thể của thai nhi. Từ đó, dễ dàng phát hiện và chẩn đoán chính xác những dị tật bẩm sinh ở bé như hở hàm ếch, các dị tật về não và về giới tính của bé. Tuy nhiên cần lưu ý, không nên siêu âm quá nhiều, không nên tự ý siêu âm bừa bãi mà phải theo chỉ dẫn của bác sĩ. Mỗi lần siêu âm tầm 30-40 phút, không nên quá lâu. 3. Quy trình tiến hành siêu âm 4D Đầu tiên mẹ bầu được yêu cầu đặt lưng ở tư thế nằm ngửa trên bàn khám. Sau đó, bác sĩ sẽ bôi một loại gel đặc biệt lên vùng bụng bởi loại gel này sẽ giúp truyền tải các sóng âm thanh. Bác sĩ sẽ giữ một thiết bị thăm dò ( bộ chuyển đổi sóng âm thanh) trên khắp vùng bụng của mẹ, di chuyển theo vòng tròn để có được những hình ảnh rõ nét và đầy đủ nhất. 4. Những mẹ đang mang thai đôi hay đa thai thì tiến hành siêu âm vào tuần 24 đến 27 của thai kỳ. Siêu âm 4 chiều xác định giới tính thì có thể được thực hiện từ tuần 19 đến 24 của thai kỳ. Tuy nhiên, ở giai đoạn này thai nhi không có đủ chất béo để thể hiện đầy đủ các đặc điểm trên khuôn mặt nên chất lượng hình ảnh siêu âm sẽ không được rõ nét. 5. Không nên lạm dụng siêu âm thai 4D Siêu âm nói chung và siêu âm 4D nói riêng đều cần thiết và quan trọng đối với sức khỏe con người. Trong quá trình mang thai, nếu không có gì bất thường, thai phụ chỉ cần siêu âm tối thiểu 3 lần và đúng ở 3 thời điểm sau: Thai ở tuần 12-14: Đây là thời điểm đo độ mờ da gáy và tính được nguy cơ hội chứng Down ở thai nhi. Thai ở tuần 22: Tuần 22 là thời điểm lý tưởng để khảo sát hình thái học thai nhi. Vì lúc này thai nhi phát triển ở một mức độ nhất định, thai đủ lớn và nước ối rộng rãi để có thể nhìn thấy được các cấu trúc bên trong. Siêu âm 3 chiều hoặc 4 chiều sẽ giúp khảo sát tốt hơn. Nếu thai có dị tật nặng và phải chấm dứt thai kỳ thì có thể cho sản phụ sinh non. Thai tuần 32: Siêu âm 4 chiều đánh giá tình trạng sức khoẻ thai nhi trước khi đến giai đoạn sinh nở. Trong trường hợp những thai kỳ bất thường, cao huyết áp... số lần khám thai và siêu âm sẽ nhiều hơn. Những trường hợp thai phụ có dấu hiệu chuyển dạ mặc dù đã đủ ngày sinh thì bác sĩ có thể siêu âm thêm lần thứ 4, thứ 5 để đánh giá quá trình chuyển dạ, khối lượng nước ối. 6. Siêu âm 4D là đâu uy tín, chất lượng? Chắc chắn khi mang bầu, các mẹ luôn mong con yêu được chăm sóc, thăm khám chu đáo nhất bằng cách cân nhắc những địa chỉ uy tín để siêu âm. Đội ngũ chuyên gia, các bác sĩ chuyên khoa được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm lâu năm. Hệ thống máy móc chuyên dụng hiện đại: Sử dụng các máy siêu âm thuộc dòng Volusion (dòng máy chuyên về thai sản) của Mỹ cho hình ảnh hiển thị có độ phân giải cao trên màn hình LCD, xử lý hình ảnh nhanh, chính xác và làm tăng độ tin cậy của chẩn đoán. Đồng thời, có tổ chức in đĩa VCD để lưu lại kỷ niệm các cử động đáng yêu của thai. Được thanh toán BHYT và bảo lãnh viện phí. Dịch vụ chu đáo, chất lượng cao. Siêu âm 4D là kỹ thuật thăm khám không xâm lấn, an toàn, hiện đại và có giá trị cao trong khảo sát hình thái thai nhi. Tuy nhiên các mẹ bầu không nên làm dụng, thay vào đó là thăm khám định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Hãy chọn một địa chỉ y tế chất lượng, tin cậy để con yêu được chăm sóc tốt nhất nhé.
medlatec
1,074
Tuyển dụng Kiểm toán nội bộ ( Đã đủ chỉ tiêu) Tuyển dụng Kiểm toán nội bộ (SL:02, Mức lương: 13-15 triệu) MÔ TẢ CÔNG VIỆC: 1. Kiểm toán BCTC và các báo cáo khác: - Đánh giá tính trung thực, hợp lý báo cáo tài chính các đơn vị trong tập đoàn. - Soát xét các báo cáo quản trị, báo cáo khác theo yêu cầu. 2. Kiểm toán tuân thủ: - Kiểm tra tính tuân thủ luật pháp, chính sách, chế độ tài chính, kế toán, chế độ quản lý và tình hình chấp hành các chính sách, nghị quyết, quyết định, quy chế của Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc 3. Kiểm toán hoạt động: - Tham gia các chuyên đề kiểm toán hoạt động: đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả và sự hiện hữu của các hoạt động trong đơn vị. - Đưa đề xuất cải tiến các hệ thống quản lý và hoạt động của đơn vị. 4. Theo dõi khắc phục sau kiểm toán đối với các phòng ban để đánh giá sự cải thiện của hệ thống kiểm soát nội bộ , ngăn chặn các sai phạm có thể lặp lại. YÊU CẦU CÔNG VIỆC: - Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành Tài chính, kế toán, kiểm toán. - Có kinh nghiệm ít nhất 02 năm (ưu tiên các ứng viên đã có kinh nghiệm làm kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ). - Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật và các nghiệp vụ về tài chính kế toán, kiểm toán nội bộ. - Kỹ năng kiểm tra, phân tích thông tin, tổng hợp số liệu và lập báo cáo. - Kỹ năng giao tiếp, thiết lập các mối quan hệ, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công việc. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: - Lương cứng: 13.000.000 - 15.000.000 VNĐ - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… - Đề xuất khen thưởng, đề bạt khi bản thân và cá nhân khác có thành tích tốt - Đề xuất được tham gia đào tạo trong và ngoài công ty nhằm phát triển trong công việc - Tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp của công ty - Đưa ra kiến nghị, đề xuất, cải tiến phương pháp làm việc và những tồn tại của phần hành mình đảm nhận và các phần hành khác nhằm phát triển công ty. CV gửi về theo một trong các cách sau: - tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên - Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
462
Sinh mổ 2 tháng vẫn ra máu có nguy hiểm không? Ra máu sau khi sinh là hiện tượng hết sức bình thường nhưng sinh mổ 2 tháng vẫn ra máu có nguy hiểm không thì chị em cũng nên cẩn thận về tình trạng sức khỏe của mình. Bài viết sau sẽ cung cấp những thông Vì sao lại ra máu sau sinh? Chảy máu sau sinh hay còn gọi là sản dịch là dịch từ buồng tử cung và đường sinh dục chảy ra ngoài trong những ngày đầu của thời kỳ hậu sản. Dù sinh thường hay sinh mổ thì các mẹ đều phải trải qua hiện tượng này. Việc ra máu giúp loại bỏ các chất nhầy dư thừa cùng mô nhau thai, máu còn sót lại trong bụng ra khỏi cơ thể sau khi sinh. Hiện tượng này cũng khá giống với kinh nguyệt nên nhiều chị em dễ nhầm lẫn. Tuy nhiên sản dịch thường xuất hiện với lượng lớn hơn. Thông thường, sản dịch sẽ chấm dứt sau khoảng 2 tuần. Phân biệt sản dịch và kinh nguyệt Sinh mổ 2 tháng vẫn ra máu có nguy hiểm không? Việc sinh mổ 2 tháng vẫn ra máu có thực sự nguy hiểm không còn phụ thuộc vào việc máu có ra liên tục hay không. Nếu máu chỉ xuất hiện cách nhau khoảng 1-2 tuần thì đó có thể là hiện tượng kinh non và không có gì đáng lo ngại. Kinh non là hiện tượng sinh lý bình thường ở mẹ sau sinh, báo hiệu niêm mạc tử cung đã phục hồi. Cẩn thận khi ra sản dịch kèm đau bụng Cách phòng tránh bế sản dịch sau sinh Giữ vệ sinh sạch sẽ vùng kín Giữ vệ sinh vùng kín là nhiệm vụ quan trọng mà các mẹ cần làm để tránh nguy cơ viêm nhiễm sau sinh. Mẹ chỉ nên dùng nước ấm hoặc nước muối sinh lý để vệ sinh thay vì các dung dịch có hương liệu. Chú ý thay băng vệ sinh thường xuyên khi vẫn còn sản dịch để tránh vi khuẩn xâm nhập. Sử dụng quần lót có chất liệu cotton mềm, thoáng; không mặc đồ lót quá bó sát. Chế độ dinh dưỡng hợp lý Chế độ dinh dưỡng với mẹ sau sinh còn ảnh hưởng đến sự phát triển của em bé nên đặc biệt được chú ý. Khi cơ thể được hấp thụ các dưỡng chất sẽ tăng cường khả năng miễn dịch và giúp các mẹ hồi phục nhanh hơn sau sinh. Vì thế, các mẹ nên bổ sung các thực phẩm giàu vitamin C, D và chất xơ để cơ thể được khỏe mạnh. Chế độ dinh dưỡng khoa học Vận động, nghỉ ngơi hợp lý Các mẹ sau mổ nên tránh làm việc quá sức nhưng vẫn nên vận động nhẹ nhàng như đi bộ hay tập các bài yoga. Việc này không những giúp cơ thể khoan khoái hơn mà còn giúp nhanh chóng tống sản dịch ra ngoài.  Cách vệ sinh khi mẹ bị sản dịch sau sinh Không nên tắm bồn sau sinh mổ > Xem thêm: 
thucuc
531
Mắt trẻ sơ sinh bị ghèn có sao không? Làm thế nào để khắc phục? Ghèn mắt là hoạt động sinh lý bình thường, thế nhưng trong một số trường hợp, nó lại là dấu hiệu cảnh báo tình trạng sức khỏe tiêu cực nào đó. Khi thấy mắt trẻ sơ sinh bị ghèn với màu sắc khác biệt, các bậc phụ huynh cần lưu ý để chăm sóc con đúng cách. 1. Hiểu thêm về mắt trẻ sơ sinh bị ghèn Mắt trẻ bị đổ ghèn là hiện tượng thường xuyên xảy ra mỗi khi thức dậy. Đặc biệt là vào buổi sáng sớm. 1.1 Ghèn mắt là gì? Ghèn mắt là một hoạt động sinh lý bình thường được tiết ra trong quá trình mắt nghỉ ngơi. Chúng là các chất giúp giữ ẩm cho đôi mắt bé. Tình trạng này xuất hiện do mắt không có sự cử động vào ban đêm. Chất dịch tiết ra dần trở nên đông đặc, tích tụ và bị đẩy ra ngoài vùng khóe mắt. Từ đó hình thành nên ghèn mắt. Vì vậy, mắt trẻ sơ sinh bị ghèn có thể là biểu hiện vô cùng bình thường. 1.2 Trẻ sơ sinh bị ghèn có nguy hiểm không? Thông thường, ghèn không gây nguy hiểm đến bé, nhưng trong một vài trường hợp đi kèm với một số triệu chứng các bậc cha mẹ cần phải đặc biệt chú ý. Cụ thể: Ghèn xanh tập trung ở đầu và đuôi mắt: Tình trạng này có thể điều trị tại nhà, nhưng chúng sẽ khiến mắt bé bị đau nếu như không được lấy ra kịp thời. Bé sẽ cảm thấy khó khăn trong việc nhắm và mở mắt. Ghèn vàng: Có màu sắc tương tự mủ. Đây là trường hợp bố mẹ cần lưu tâm, bởi rất có thể là biểu hiện của sự nhiễm trùng. Ghèn một bên mắt: Là tình trạng thường xuyên xảy ra và không gây nguy hiểm. Nguyên nhân chủ yếu là do bé bị viêm tắc, ống dẫn lệ. Thông thường tình trạng này sẽ mất đi sau một vài tuần. Ghèn xanh lá, vàng đậm khiến bé đau nhức và sưng tấy: Đây là tình trạng đáng báo động bởi chúng thường là dấu hiệu của các bệnh viêm mắt. Để lâu ngày có thể ảnh hưởng tới thị lực của trẻ. Đôi khi đuôi mắt của em bé mắt đen lại do ghèn tích tụ, nguyên nhân là do bụi bẩn. Cha mẹ cần lưu ý hạn chế cho bé tiếp xúc với không khí bụi bẩn. 2. Nguyên nhân trẻ bị đổ ghèn ở mắt Mắt trẻ sơ sinh bị ghèn xảy ra do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể là do một bệnh lý nào đó liên quan đến mắt hoặc do các tác nhân vật lý khác. Thế nhưng phổ biến nhất là những nguyên nhân sau: 2.1 Tắc tuyến lệ Tuyến lệ là đường ống dẫn nước mắt qua mũi xuống miệng. Tắc tuyến lệ sẽ khiến cho nước mắt bé không chảy đúng cách mà trào ngược lên phía khóe mắt tạo thành chất dịch nhầy rồi đông đặc lại. Thường trường hợp này không gây ra nhiều lo ngại về sức khỏe của bé. 2.2 Bé mắc các bệnh về mắt Ghèn mắt có thể là biểu hiện của các bệnh lý về mắt. Điển hình như viêm mắt, viêm kết giác mạc, đau mắt đỏ,... Nguyên nhân của các tình trạng này đều do các loại vi khuẩn tích tụ lâu ngày gây ra. Mắt bé sẽ thường xuyên bị ghèn, chảy nước mắt thậm chí là có mủ xuất hiện. Điều này sẽ gây đau ngứa, khó chịu kích thích bé dụi mắt nhiều hơn. Nếu không điều trị tình trạng mắt trẻ sơ sinh bị ghèn kịp thời sẽ gây ra nhiễm trùng và ảnh hưởng tới thị lực về lâu dài. Ngoài ra, các yếu tố khách quan như bụi bẩn tác động đến bé, và để thanh lọc, loại bỏ những bụi bẩn đó, mắt bé sẽ tự tiết ra chất nhờn, đến khi khô lại và trở thành ghèn mắt. Đối với trẻ sơ sinh, mắt bị ghèn được tạo ra trong quá trình bé còn nằm trong bụng mẹ. Trải qua quá trình mẹ sinh bé, nước ối vỡ ra chảy vào mắt khiến mắt bé bị viêm, đổ ghèn. Nhưng đây được coi là tình trạng nhiễm trùng thông thường mà phần lớn các bé khi sinh ra đều mắc phải. 2.3 Quá trình vệ sinh sai cách Khi mẹ vệ sinh sai cách cũng là nguyên nhân khiến mắt trẻ sơ sinh bị ghèn. Trong thời gian dài, nếu vẫn tiếp tục tái diễn sẽ dẫn đến tình trạng viêm kết giác mạc. Đây là một trong những bệnh lý về mắt và là nguyên nhân hàng đầu khiến mắt bé bị đổ ghèn. 3. Cách khắc phục tình trạng mắt trẻ bị ghèn Không phải cấp bậc phụ huynh nào cũng nắm rõ được phương pháp khắc phục tình trạng mắt trẻ sơ sinh bị ghèn. 3.1 Vệ sinh mắt cho trẻ Hãy vệ sinh mắt cho trẻ tối đa 2 đến 3 lần một ngày để mắt bé luôn trong tình trạng sạch sẽ. Lưu ý rằng quá trình này phải được diễn ra một cách nhanh chóng và chuẩn xác. Hãy dùng bông gòn hoặc các sản phẩm chuyên dụng nhúng vào nước muối sinh lý rồi lau mắt cho bé nhẹ nhàng. Sau đó, kết hợp massage ống tuyến lệ để giúp nó hoạt động một cách hiệu quả, cân bằng lại trạng thái mắt. Các bậc phụ huynh đừng chủ quan bởi nước muối sinh lý chỉ giúp vệ sinh mắt mà không giúp tiêu diệt các vi khuẩn gây viêm. Đồng thời, bố mẹ cần tránh cho bé đến những nơi nhiều khói bụi ô nhiễm. Thường xuyên vệ sinh nhà cửa để loại bỏ các vi khuẩn có thể gây hại cho bé. Phải rửa tay sạch sẽ trước khi vệ sinh mắt bé.
medlatec
999
Có những loại xét nghiệm nội tiết tố nữ nào? Nhiều chị em khi được hỏi thì không biết “nội tiết là gì, có vai trò như nào?” Trên thực tế, nội tiết tố nữ có thành phần chính là estrogen, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì vẻ đẹp của người phụ nữ. Việc suy giảm lượng hormone này có thể gây ra các vấn đề sức khỏe, sắc đẹp và sinh lý. Xét nghiệm nội tiết tố nữ bao gồm nhiều xét nghiệm nhỏ khác nhau, với mục đích theo dõi và đánh giá sức khỏe sinh sản, khả năng mang thai cũng như đời sống tình dục ở người phụ nữ (chức năng hoạt động và khả năng dự trữ noãn của buồng trứng). Đặc biệt, tiến hành xét nghiệm nội tiết tố nữ giúp phát hiện sớm những rối loạn, bất thường hay thay đổi nội tiết tố nữ, từ đó nhanh chóng có phương hướng điều trị kịp thời. Phụ nữ được khuyến cáo nên làm xét nghiệm nội tiết tố theo định kỳ, ít nhất 2 lần/năm.Ngày nay, tùy vào từng trường hợp, tình trạng thay đổi nội tiết tố nữ ở người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm nội tiết tố khác nhau, một số xét nghiệm thường được dùng bao gồm:Xét nghiệm nội tiết tố Estrogen: Nội tiết tố Estrogen là một trong những hormone sinh dục quan trọng nhất trong cơ thể người phụ nữ. Ngưỡng bình thường của nội tiết tố nữ Estrogen là từ 70 – 220 pmol/L. Xét nghiệm nội tiết tố Estrogen nên được thực hiện vào ngày thứ 2 – 4 của chu kỳ kinh nguyệt.Xét nghiệm chỉ số Testosterone: Hầu hết mọi người đều biết đến Testosterone với vai trò là một loại hormone nam giới. Tuy nhiên, trong cơ thể người phụ nữ cũng có một lượng Testosterone nhất định.Xét nghiệm chỉ số Prolactin: Prolactin là một hormone đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiết sữa ở phụ nữ đang cho con bú. Nó có khả năng ngăn cản sự rụng trứng bằng cách ức chế hormone sinh sản.Xét nghiệm chỉ số FSH: Với khả năng kích thích sự phát triển của noãn bào và quá trình tiết nội tiết tố nữ estrogen, chỉ số FSH quá cao có thể là dấu hiệu của việc dự trữ buồng trứng thấp và nguy cơ cao mắc hội chứng đa nang buồng trứng.Xét nghiệm chỉ số LH: Hormone LH được tiết ra từ thùy trước tuyến yên với chức năng giúp kích thích quá trình sản xuất estradiol tại buồng trứng. Nồng độ LH quá cao đồng nghĩa với nguy cơ cao mắc bệnh buồng trứng đa nang.Xét nghiệm chỉ số AMH: Trong các chỉ số nội tiết tố nữ, AMH hiện nay là chỉ số có giá trị cao và chính xác nhất trong công tác chẩn đoán cũng như điều trị hiếm muộn.Xét nghiệm chỉ số Progesterone: Ngưỡng Progesterone ở người bình thường là trong khoảng từ 5 – 20 ng/m. L. Xét nghiệm chỉ số Progesterone nên được thực hiện vào ngày thứ 21 – 22 của vòng kinh.Sau khi có kết quả xét nghiệm, nếu bị thay đổi nội tiết tố nữ trong cơ thể thì chị em có thể ổn định, cân bằng nội tiết tố bằng cách:Ăn đủ protein trong mỗi bữa ăn:Tập thể thường xuyên:Hạn chế đường và tinh bột:Học cách quản lý căng thẳng:Tiêu thụ chất béo lành mạnh:Tránh ăn quá nhiều hay quá ít:Ngủ đủ giấc. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
611
Tác dụng của thuốc Auryxia Thuốc Auryxia là một loại thuốc được sử dụng trong quá trình điều trị bệnh thận mạn tính và thiếu máu do thiếu sắt. Vậy thuốc Auryxia là thuốc gì, công dụng và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Công dụng thuốc Auryxia Thuốc Auryxia chứa sắt liên kết với phốt phát mà bạn hấp thụ qua thức ăn, giúp cho cơ thể bạn hấp thụ ít phốt phát hơn. Tác dụng này có thể làm giảm lượng phốt pho trong máu của bạn.Thuốc Auryxia được sử dụng để kiểm soát mức phốt pho ở bệnh nhân là người lớn bị bệnh thận mạn tính đang phải chạy thận nhân tạo.Thuốc Auryxia cũng được sử dụng để điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt ở người lớn bị bệnh thận mạn tính không chạy thận nhân tạo.Thuốc Auryxia cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác, bạn nên tuân thủ theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.Bạn không nên sử dụng thuốc Auryxia trong các trường hợp sau:Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Rối loạn ứ sắt (hemochromatosis).Cần lưu ý khi sử dụng thuốc Auryxia trong các trường hợp sau:Bệnh gan.Rối loạn dạ dày hoặc ruột.Chảy máu dạ dày. Phẫu thuật dạ dày hoặc ruột.Hiện tại, các chuyên gia không biết liệu thuốc Auryxia có gây hại cho thai nhi hay không. Quá liều sắt có thể gây ra tình trạng sẩy thai, dị tật bẩm sinh hoặc mắc bệnh tiểu đường thai kỳ. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai trước khi sử dụng thuốc Auryxia.Có thể không an toàn khi cho con bú khi bạn đang sử dụng thuốc Auryxia. Bạn cần trao đổi với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc khi bạn đang cho con bú.Thuốc Auryxia không được chấp thuận sử dụng bởi bất kỳ ai dưới 18 tuổi. Trẻ em vô tình dùng quá liều citrate ferric có thể gây tử vong. 2. Cách sử dụng thuốc Auryxia Thuốc Auryxia hoạt động tốt nhất nếu bạn sử dụng thuốc trong bữa ăn. theo đó, không nghiền nát hoặc nhai viên thuốc Auryxia. Thuốc Auryxia có thể làm đổi màu răng hoặc miệng của bạn.Thuốc Auryxia chứa sắt, được cơ thể bạn hấp thụ và lưu trữ trong cơ thể. Để đảm bảo cơ thể bạn không tích trữ quá nhiều sắt, bạn cần xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra nồng độ sắt.Trong khi sử dụng thuốc Auryxia, bạn có thể cần phải tuân theo một chế độ ăn uống đặc biệt. Người bệnh cần thực hiện theo tất cả các hướng dẫn của bác sĩ của bạn hoặc chuyên gia dinh dưỡng.Liều lượng thuốc cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, hoặc sử dụng theo hướng dẫn trên nhãn dán, bao bì sản phẩm.Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc Auryxia, hãy uống thuốc cùng với thức ăn ngay khi bạn có thể. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời gian sử dụng liều tiếp theo, bạn hãy bỏ qua liều thuốc đã quên, sử dụng liều Auryxia kế tiếp theo lịch bình thường, không sử dụng hai liều cùng một lúc. 3. Tác dụng phụ của thuốc Auryxia Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu như bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Auryxia, bao gồm: Nổi mề đay, khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Thuốc Auryxia có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có các triệu chứng sau:Các vấn đề về dạ dày nghiêm trọng như đau dạ dày, nôn mửa, tiêu chảy.Lượng kali cao gây buồn nôn, suy nhược, cảm giác ngứa ran, đau ngực, nhịp tim không đều, mất khả năng vận động.Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Auryxia bao gồm:Tiêu chảy. Táo bón. Nước tiểu sẫm màu. Buồn nôn, nôn mửaĐau dạ dày. Ho. 4. Tương tác của thuốc Auryxia với các loại thuốc khác Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào sau đây, hãy sử dụng chúng riêng biệt với liều thuốc Auryxia của bạn:Thuốc kháng sinh doxycycline: Uống thuốc này ít nhất 1 giờ trước khi bạn dùng Auryxia.Thuốc kháng sinh gọi là ciprofloxacin: Uống thuốc này ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi bạn dùng thuốc Auryxia.Không nên sử dụng các sản phẩm bổ sung vitamin hoặc khoáng chất có chứa sắt trong khi bạn đang dùng thuốc Auryxia, trừ khi được bác sĩ yêu cầu.Thuốc Auryxia là một loại thuốc được sử dụng trong quá trình điều trị bệnh thận mạn tính và thiếu máu do thiếu sắt. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.com
vinmec
826
Các cấp độ giãn tĩnh mạch tinh và phương pháp điều trị Khoảng 15% nam giới trưởng thành mắc giãn tĩnh mạch tinh với mức độ khác nhau, có thể có triệu chứng hoặc không nếu bệnh không nghiêm trọng và không ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy nhiên, cần thăm khám chẩn đoán cấp độ bệnh để xem xét theo dõi hay điều trị, tránh gây biến chứng đe dọa đến sức khỏe sinh sản. 1. Giãn tĩnh mạch tinh có mấy cấp độ? Giãn tĩnh mạch tinh là tình trạng đám rối tĩnh mạch thừng tinh và đám rối tĩnh mạch sinh tinh bị giãn rộng, tăng kích thước. Chúng có thể nổi trên bề mặt da với màu xanh đậm hoặc tím, kết thành búi ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ. Hơn nữa, giãn tĩnh mạch tinh còn cản trở máu lưu thông đến tinh hoàn, suy giảm chức năng sinh tinh, khiến chất lượng và số lượng tinh trùng đều giảm. Nếu tình trạng này nghiêm trọng, nam giới có thể bị hiếm muộn hoặc thậm chí vô sinh. Điều may mắn là hầu hết nam giới bị giãn tĩnh mạch tinh ở mức độ nhẹ và vừa, có thể không có triệu chứng nên hoàn toàn không phát hiện bệnh. Có những trường hợp có triệu chứng nhưng không ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng sinh tinh. Tuy nhiên giãn tĩnh mạch tinh thường phát triển theo thời gian, vì thế nên điều trị khi cần thiết và theo dõi tránh chúng gây triệu chứng và biến chứng. Việc cần thiết phải điều trị hay lựa chọn phương pháp điều trị như thế nào còn phụ thuộc vào mức độ giãn tĩnh mạch tinh. 1.1. Giãn tĩnh mạch tinh mức độ 0 Đây là mức độ nhẹ nhất, các tĩnh mạch tinh chỉ bị tăng nhẹ kích thước nên hầu như không phát hiện được bằng mắt thường. Mức độ này còn gọi là giãn tĩnh mạch tinh cận lâm sàng, nghĩa là chỉ phát hiện và quan sát được bằng siêu âm. 1.2. Giãn tĩnh mạch tinh mức độ 1 Bình thường nếu không thăm khám, người bệnh cũng không phát hiện được tình trạng tĩnh mạch tinh cấp độ này. Thăm khám hoặc làm nghiệm pháp valsalva sẽ thấy rõ tĩnh mạch tinh bị giãn. 1.3. Giãn tĩnh mạch tinh mức độ 2 Lúc này, tĩnh mạch tinh đã bị giãn khá rộng và tạo thành các búi. Tuy nhiên các búi này chưa lớn nên chỉ quan sát được khi đứng thẳng, khi ngồi xuống không hiện. 1.4. Giãn tĩnh mạch tinh mức độ 3 Với sự tăng kích thước và tạo búi của các tĩnh mạch tinh, bìu lúc này đã bị biến dạng. Tư thế quan sát rõ nhất là khi người bệnh đứng thẳng, các tĩnh mạch nổi rõ trên bìu khiến bìu như một túi giun. 1.5. Giãn tĩnh mạch tinh mức độ 4 Dù ở tư thế nào, khi bị giãn tĩnh mạch tinh mức độ 4, bệnh nhân cũng quan sát được búi tĩnh mạch ngoằn ngoèo như giun nằm dưới lớp da bìu. Qua thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ xác định được mức độ bệnh giãn tĩnh mạch tinh và từ đó quyết định điều trị theo phương pháp nào hay không cần thiết phải điều trị. 2. Triệu chứng và chẩn đoán giãn tĩnh mạch tinh Nhiều bệnh nhân bị giãn tĩnh mạch tinh ở mức độ nhẹ không có triệu chứng bệnh và không có gì đáng ngại nếu nó không phát triển đến mức nghiêm trọng. Khi xuất hiện các triệu chứng sau, bệnh thường đã ở mức ảnh hưởng đến tinh hoàn và chức năng sinh tinh: 2.1. Đau âm ỉ vùng bìu Do cấu trúc giải phẫu nên hầu hết trường hợp giãn tĩnh mạch tinh xảy ra ở bìu trái hoặc ở bìu trái nghiêm trọng hơn bìu phải. Cơn đau này thường âm ỉ, dịu khi ngủ hoặc nghỉ ngơi, tăng lên khi đứng hoặc vận động gắng sức. 2.2. Teo, co rút tinh hoàn Giãn tĩnh mạch tinh ảnh hưởng rất lớn đến lưu thông máu, khiến máu dễ bị tụ lại ở bìu nên nhiệt độ bình thường ở bìu cũng tăng nhẹ. Nhiệt độ này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của tinh hoàn, làm chết tế bào tinh hoàn nên có thể khiến cơ quan này bị teo, co lại. Nếu không can thiệp sớm, teo tinh hoàn do giãn tĩnh mạch tinh có thể gây vô sinh. 2.3. Giảm chức năng sinh sản Dù chưa có nhiều nghiên cứu khoa học chỉ rõ mối quan hệ giữa bệnh giãn tĩnh mạch tinh với vô sinh ở nam giới, song thực tế nhiều nam giới vô sinh có mắc bệnh lý này. Như vậy, khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường trên, đặc biệt là thay đổi hình dạng và kích thước tinh hoàn bất thường, sưng bìu, vô sinh hiếm muộn, xuất hiện búi rối tĩnh mạch bìu,… nên sớm tới bệnh viện thăm khám. Hầu hết bệnh nhân sẽ được thăm khám thể chất, dựa vào quan sát và cảm quan để xác định mạch máu hoặc khối u bất thường. Muốn chẩn đoán chính xác mức độ giãn tĩnh mạch tinh cũng như ảnh hưởng của bệnh đến chức năng sinh sản, bệnh nhân nên thực hiện thêm các xét nghiệm cận lâm sàng như: xét nghiệm tinh dịch đồ, siêu âm,… 3. Phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch tinh hiệu quả Nếu giãn tĩnh mạch tinh không gây triệu chứng, không ảnh hưởng đến sức khỏe và chức năng sinh sản, mức độ giãn nhẹ thì bác sĩ khuyên không cần thiết phải điều trị. Việc theo dõi vẫn cần thiết để phát hiện sự phát triển của bệnh và can thiệp khi cần thiết. Những trường hợp sau nên điều trị giãn tĩnh mạch tinh: Giãn tĩnh mạch tinh mức độ nghiêm trọng. Giãn tĩnh mạch tinh với mức độ tinh trùng thấp hoặc chất lượng tinh trùng kém. Có triệu chứng sưng đau, khó chịu ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt. Điều trị bằng nội khoa thường không hiệu quả trong bệnh giãn tĩnh mạch tinh, vì thế bác sĩ thường cân nhắc điều trị bằng 1 trong hai phương pháp sau: 3.1. Gây thuyên tắc tĩnh mạch Đây là phương pháp can thiệp chặn nguồn cung cấp máu tạm thời, quá trình này bác sĩ sẽ gây tê cục bộ nên không gây đau. Sau đó, bác sĩ sẽ rạch đường tĩnh mạch ở háng để luôn kim vào, tiếp cận tĩnh mạch ở bìu bị giãn và khóa chúng lại. Sau đó, máu không lưu thông đến tĩnh mạch tinh bị giãn nên không bị sưng, đau cũng như ảnh hưởng đến các cơ quan bên cạnh. Song tỉ lệ thành công khi thực hiện phương pháp này chỉ đạt khoảng 80%, có nguy cơ tái phát. Nếu điều trị không thành công, bệnh nhân thường được chuyển hướng sang điều trị bằng phẫu thuật. 3.2. Phẫu thuật Bệnh nhân cũng được gây mê toàn thân để thực hiện phẫu thuật loại bỏ những tĩnh mạch tinh bị giãn. Tỉ lệ thành công của phương pháp này cao hơn thuyên tắc tĩnh mạch, đạt tới 95%. Video liên quan
medlatec
1,202
Hội chứng Ogilvie: Giả tắc đại tràng cấp tính Hội chứng Ogilvie (giả tác đại tràng cấp tính) là tình trạng ít gặp nhưng có thể gây ra những biến chứng khó lường. Vì vậy, cần nắm vững các triệu chứng của bệnh để kịp thời phát hiện và can thiệp điều trị. 1. Hội chứng Ogilvie là gì? Hội chứng Ogilvie còn được gọi là giả tắc đại tràng cấp tính, thể hiện ở tình trạng đại tràng bị giãn mà không tìm thấy các nguyên nhân tắc nghẽn cơ học. Hội chứng đặc trưng bởi sự bất thường ảnh hưởng tới các cơn co thắt cơ tự động, nhịp nhàng (còn gọi là nhu động ruột) trong đại tràng. Tình trạng này được đặt theo tên bác sĩ phẫu thuật Sir William Heneage Ogilvie - báo cáo lần đầu năm 1948.Hội chứng Ogilvie rất hiếm gặp, có thể gặp ở cả nam giới và nữ giới, ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở người khoảng 60 tuổi. 2. Triệu chứng của hội chứng Ogilvie Các triệu chứng điển hình của hội chứng này bao gồm:Buồn nôn;Nôn mửa;Đầy hơi, chướng bụng;Sốt. Táo bón. Buồn nôn và nôn mửa là triệu chứng điển hình của hội chứng Ogilvie 3. Nguyên nhân gây hội chứng Ogilvie Hiện nay, vẫn chưa xác định nguyên nhân chính xác gây hội chứng Ogilvie. Thông thường, tình trạng này hay gặp ở những người có bệnh lý hoặc mới phẫu thuật nghiêm trọng. 3 tình trạng phổ biến nhất liên quan tới hội chứng Ogilvie là phẫu thuật (phẫu thuật bụng, chỉnh hình, thần kinh, tim và tiết niệu), nhiễm trùng (viêm phổi và nhiễm trùng huyết) và mắc bệnh tim (đặc biệt là nhồi máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết).Ngoài ra, người mắc bệnh ác tính, bệnh thận, bệnh phổi nặng, suy hô hấp, rối loạn chuyển hóa và mất cân bằng điện giải nghiêm trọng,... cũng liên quan tới hội chứng Ogilvie. Bên cạnh đó, việc sử dụng một số loại thuốc như thuốc an thần, thuốc kháng cholinergic, steroid và các chất ma túy,... cũng liên quan tới sự phát triển của hội chứng Ogilvie. Đồng thời, hội chứng này cũng có thể là kết quả của những bất thường ảnh hưởng tới việc kiểm soát hệ thống thần kinh tự động của vận động đại tràng. Vẫn chưa xác định nguyên nhân chính xác gây ra hội chứng Ogilvie 4. Chẩn đoán hội chứng Ogilvie Việc chẩn đoán hội chứng Ogilvie (giả tắc đại tràng cấp tính) chủ yếu thông qua xác định các triệu chứng đặc trưng, bệnh sử của bệnh nhân, đánh giá lâm sàng và các xét nghiệm chuyên biệt.Nếu chỉ dựa trên triệu chứng lâm sàng, hầu như không thể phân biệt được hội chứng Ogilvie và tình trạng tắc nghẽn cơ học. Vì vậy, cần thực hiện chụp X-quang đại tràng để loại trừ trường hợp tắc nghẽn cơ học. Chụp X-quang bụng giúp bác sĩ nhận thấy đại tràng giãn rộng bất thường, cho thấy mức độ không khí bất thường trong ruột non.Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng một loại thuốc xổ hòa tan trong nước hoặc chụp cắt lớp vi tính để chẩn đoán loại trừ tắc nghẽn cơ học (trong trường hợp ruột già không có không khí hoặc sự giãn nở). Khi thực hiện thủ thuật, một ống mềm và mỏng được đưa vào ruột già qua hậu môn, thuốc nhuộm được tiêm vào ống, chụp X-quang để lộ tình trạng tắc nghẽn cơ học nếu có. 5. Phương pháp điều trị hội chứng Ogilvie Hiện chưa có liệu pháp điều trị cụ thể cho hội chứng Ogilvie. Các lựa chọn điều trị chủ yếu bao gồm: trị liệu hỗ trợ, dùng thuốc, giải nén và phẫu thuật. Bác sĩ sẽ lựa chọn thủ thuật điều trị cụ thể tùy thuộc vào những yếu tố như: sự tiến triển của bệnh, các triệu chứng, tình trạng ruột, tuổi tác và toàn trạng sức khỏe của bệnh nhân,...Xác định nguyên nhân gây hội chứng Ogilvie: Nếu suy tim sung huyết, nhiễm trùng, suy hô hấp,... gây hội chứng thì bác sĩ sẽ điều trị các bệnh lý này. Nếu dùng thuốc gây hội chứng Ogilvie thì bệnh nhân phải ngừng dùng thuốc;Liệu pháp hỗ trợ: Ăn, uống nước, truyền dịch tĩnh mạch để điều chỉnh tình trạng mất cân bằng chất lỏng và điện giải trong cơ thể; dùng dụng cụ hút mũi dạ dày để giảm lượng không khí nuốt vào; đặt ống trực tràng dẫn lưu để thoát khí và phân. Bệnh nhân cũng cần ngừng sử dụng những loại thuốc có thể gây ảnh hưởng tới nhu động ruột;Sử dụng thuốc neostigmine: Tiêm tĩnh mạch neostigmine có thể giải nén đại tràng ở những người có hội chứng Ogilvie không đáp ứng với các phương pháp điều trị bảo tồn. Neostigmine cải thiện khả năng vận động của ống tiêu hóa và chức năng chuyển hóa thức ăn cũng như các chất khác đi qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên, sau khi điều trị thành công với neostigmine, bệnh nhân có thể bị đau bụng tái phát; Tiêm tĩnh mạch neostigmine được thực hiện với bệnh nhân không đáp ứng điều trị bảo tồn Giải nén đại tràng: Bằng thủ thuật làm giảm áp lực trong đại tràng. Phương pháp này dành cho những bệnh nhân bị đau bụng dai dẳng và không đáp ứng với các lựa chọn điều trị khác. Ngoài ra, một số người bệnh cũng được chỉ định đặt ống giải nén trong ruột kết để giải nén, giảm nguy cơ tái phát bệnh;Phẫu thuật: Chỉ định cho những bệnh nhân có dấu hiệu thủng ruột hoặc thiếu máu cục bộ hoặc không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác. Với bệnh nhân không gặp biến chứng thủng ruột hoặc thiếu máu cục bộ, bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật cắt manh tràng. Với người bị thủng ruột hoặc thiếu máu cục bộ, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt bỏ một phần đại tràng.Hội chứng Ogilvie (giả tắc đại tràng cấp tính) có thể dẫn tới nhiều biến chứng khó lường. Vì vậy, khi có dấu hiệu cảnh báo mắc bệnh, người bệnh nên sớm đi khám để được chẩn đoán, điều trị kịp thời. Đồng thời, cần duy trì thói quen tập thể dục thể thao, uống nhiều nước, tránh nằm trên giường trong thời gian dài,... để giảm nguy cơ mắc phải hội chứng này.
vinmec
1,088
Công dụng thuốc Vaginapoly Vaginapoly thuộc danh mục thuốc kháng nấm, có thành phần chính là Neomycin, Nystatin và Polymyxin B Sulfate. Theo dõi bài viết dưới đây để biết thuốc Vaginapoly có tác dụng gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Vaginapoly là thuốc gì? Vaginapoly là thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc có dạng bào chế viên đặt, quy cách đóng gói dạng hộp 2 vỉ x 6 viên. Loại thuốc này dùng cho đối tượng từ 15 tuổi trở lên. 2. Công dụng, chỉ định của thuốc Vaginapoly Thuốc Vaginapoly được chỉ định để điều trị tại chỗ các tình trạng nhiễm trùng ở cổ tử cung và âm đạo do vi trùng hay hỗn hợp gây nên. Thường gặp trong các bệnh:Nhiễm Candida;Nấm âm đạo;Viêm âm đạo;Ngứa âm đạo. 3. Chống chỉ định của thuốc Vaginapoly Vaginapoly chống chỉ định trong các trường hợp bị mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc.Thận trọng khi sử dụng Vaginapoly cho phụ nữ đang mang thai. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Vaginapoly Cách dùng: Thuốc Vaginapoly dùng để đặt phụ khoa. Người bệnh cần dùng tay để đặt thuốc vào sâu bên trong âm đạo. Nên đặt thuốc Vaginapoly ở tư thế nằm. Sử dụng găng tay khi đặt thuốc để tránh gây viêm nhiễm xung quanh. Để thuốc phát huy tối đa hiệu quả thì người bệnh cần tuân thủ thời gian điều trị, không tự ý ngưng dùng Vaginapoly khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.Liều dùng: Người bệnh cần đặt 1 viên Vaginapoly vào buổi tối, trước lúc đi ngủ. Điều trị trong khoảng 12 ngày.Lưu ý: Liều dùng thuốc Vaginapoly trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Vaginapoly cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Vaginapoly phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Vaginapoly Ở liều điều trị, thuốc Vaginapoly được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Vaginapoly, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Bị eczema dị ứng;Dị ứng chéo với các thuốc kháng sinh nhóm aminosid;Bị độc tính trên tai hoặc thận;Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Vaginapoly và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Tương tác của thuốc Vaginapoly Vaginapoly có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Các thuốc diệt tinh trùng vì có thể làm tăng nguy cơ gây mất hoạt tính;Các thuốc tránh thai. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Novazine Không nên điều trị bằng thuốc Vaginapoly trong thời gian dài lâu dài vì có thể làm tăng nguy cơ gây chọn lọc chủng đề kháng.Những người mắc bệnh suy thận nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc Vaginapoly.Thận trọng khi sử dụng thuốc Vaginapoly cho phụ nữ đang cho con bú.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Vaginapoly là gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Vaginapoly theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Vaginapoly ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
571
Bệnh gan lây qua đường nào?Cách phòng tránh ra sao Bài viết dưới đây đề cập đến cách thức lây  nhiễm của một số dạng viêm gan thường gặp. Các bệnh về gan nếu không được chữa trị có thể đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Không những thế, một số bệnh về gan còn lây lan trong cộng đồng. Bệnh gan lây qua đường nào? Cách phòng tránh ra sao? Đây là thắc mắc của không ít người, đặc biệt là những người đang phải chung sống với người bệnh gan. Bài viết dưới đây đề cập đến cách thức lây  nhiễm của một số dạng viêm gan thường gặp. Con đường lây nhiễm của bệnh viêm gan A Viêm gan A là một trong những loại viêm gan thường gặp. Bệnh lây qua đường tiêu hóa từ phân của người bệnh sang người lành.Theo các bác sĩ, bệnh viêm gan A dễ lây nhất trong một vài tuần lễ trước khi bệnh nhân có những triệu chứng của bệnh viêm gan cấp tính. Khida và mắt trở nên vàng, bệnh không còn truyền nhiễm nữa. Điều này có nghĩa,  tiếp xúc với người bệnh trong thời điểm này không còn “nguy hiểm” nữa. Phòng tránh lây nhiễm viêm gan A như thế nào? Chúng ta có thể phòng tránh bệnh viêm gan A và lây nhiễm viêm gan A bằng cách chính ngừa.Ða số những người trưởng thành tại quê nhà, đều đã tiếp xúc với vi khuẩn viêm gan A trong quá khứ. Do đó, cơ thể đã có  kháng thể chống lại vi khuẩn viêm gan A. Các bệnh về gan nếu không được điều trị sớm sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh Con đường lây của bệnh viêm gan B Bệnh viêm gan B chủ yếu lây qua đường máu và sinh lý nên khó lây hơn bệnh viêm gan A. Cụ thể: Bệnh viêm gan B lây qua đường truyền máu, đường tình dục và truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ mang thai. Người chung sống với bệnh nhân viêm gan B cần được tiêm phòng viêm gan B để tránh bị lây nhiễm virus viêm gan B. Hiện nay, thuốc chích ngừa viêm gan B rất hiệu nghiệm và an toàn. Việc chính ngừa viêm gan B càng sớm càng cho hiệu quả phòng bệnh cao. Ðiều này có thể tránh được tình trạng bị viêm gan B cấp tính trong thời kỳ thai nghén. Đường lây của bệnh viêm gan C Viêm gan C lây nhiễm qua đường máu và đường tình dục. Lời khuyên của các bác sĩ là không nên giao hợp với người bệnh viêm gan C trong những ngày “đèn đỏ”. Nếu người phụ nữ viêm gan C đang có kinh, sau khi tắm nên “giội” nhiều nước hoặc dùng xà-bông để rửa sạch một số máu nhỏ có thể dính dưới sàn nhà. Viêm gan E lây như thế nào? Viêm gan E lây qua đường thức ăn và nước uống ô nhiễm bởi vi khuẩn. Khác với viêm gan A, bệnh viêm gan E có thể tiếp tục lây bệnh sang cho người khác trong nhiều tuần lễ sau khi người bệnh đã phát ra những triệu chứng viêm gan cấp tính. Các bác sĩ khuyến cáo, tỷ lệ tử vong cho cả sản phụ và thai nhi khi bị nhiễm viêm gan E là rất lớn. Do đó, phụ nữ đang mang thai nên rất thận trọng về vấn đề vệ sinh, nếu trong nhà có người đang bị viêm gan E. … Các bệnh viêm gan B, C, D gần như không bao giờ lây qua mồ hôi, nước bọt hay va chạm thể xác trong đời sống hàng ngày. Do đó, việc chung sống với những người bệnh viêm gan B, C, D khá an toàn, ngay cả khi ăn cùng mâm, chấm chung một bát nước chấm, ngủ cùng giường… Các bệnh về gan nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời thường rất nguy hiểm. Do đó, người bệnh cần chủ động thăm khám để nắm bắt tình hình sức khỏe của bản thân, được điều trị kịp thời, tránh những biến chứng xấu. Việc điều trị các bệnh về gan phải được tiến hành ở các chuyên khoa gan mật uy tín, chất lượng.
thucuc
726
Gợi ý tư thế nằm khi bị thoái hóa đốt sống cổ phù hợp nhất Đối với người mắc bệnh thoái hóa đốt sống cổ, việc điều chỉnh các tư thế nằm là rất quan trọng và cần thiết trong quá trình điều trị và phục hồi của bệnh nhân. Vậy tư thế nằm khi bị thoái hóa đốt sống cổ như thế nào là phù hợp nhất, hãy cùng tìm hiểu qua các thông tin dưới đây. 1.Tư thế nằm có ảnh hưởng như thế nào đến bệnh thoái hóa đốt sống cổ? Tình trạng đau do thoái hóa đốt sống cổ có thể xảy ra trong quá trình vận động và ngay cả khi người bệnh nằm nghỉ ngơi. Việc duy trì tư thế nằm ngủ đúng có thể giúp người bệnh giảm thiểu đáng kể tình trạng đau nhức, đồng thời giúp giấc ngủ ngon hơn, sâu hơn và khiến tinh thần bệnh nhân thoải mái nhất. Nhờ vậy mà quá trình phục hồi và điều trị bệnh thoái hóa đốt sống cổ cũng diễn ra nhanh chóng hơn. Bác sĩ chuyên khoa cũng chỉ ra rằng, việc nằm ngủ sai tư thế có thể làm gia tăng áp lực lên vùng cột sống cổ. Khi đó các dây thần kinh bị chèn ép, căng cứng khiến khả năng lưu thông máu kém. Người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng đau nhức, tê bì vùng cổ và cánh tay một cách nghiêm trọng hơn. Chính vì vậy, nằm ngủ đúng tư thế luôn là vấn đề mà các bệnh nhân bị thoái hóa đốt sống cổ đều quan tâm. Duy trì đúng tư thế ngủ giúp người bệnh giảm đau và cải thiện tình trạng thoái hóa đốt sống cổ. 2. Các tư thế nằm giúp cải thiện tình trạng đau nhức cho người mắc thoái hóa đốt sống cổ Tư thế nằm đúng đối với các bệnh nhân mắc bệnh thoái hóa đốt sống cổ đó là tư thế nằm giúp các đường cong cột sống được duy trì. Bên cạnh đó là phần đầu, vai, hông cần được hỗ trợ nâng đỡ một cách linh hoạt. Người bệnh có thể tham khảo một số tư thế nằm dưới đây để cải thiện tình trạng đau nhức cho người bị thoái hóa đốt sống cổ: 2.1 Tư thế nằm khi bị thoái hóa đốt sống cổ – Tư thế nằm ngửa Tư thế nằm ngửa có vai trò quan trọng trong việc phân bổ đều trọng lượng của cơ thể. Nhờ đó tránh được tình trạng một vài điểm tại đốt sống cổ phải chịu áp lực lớn và gây tổn thương. Người bệnh nên lựa chọn tư thế nằm ngửa và có thể kê thêm gối ở dưới thắt lưng trong quá trình ngủ. Đồng thời cũng nên sử dụng thêm gối đặt bên dưới đầu gối để duy trì hình thái tự nhiên của cột sống và giảm thiểu tình trạng đau nhức. Riêng đối với gối kê lưng và đầu gối nên chọn gối có kích thước nhỏ và độ mềm vừa phải. Loại gối quá mềm cũng không đảm bảo đúng độ cao cần thiết khi sử dụng, ngược lại gối quá cứng sẽ khiến người bệnh có cảm giác đau nhức khó chịu hơn. Tư thế nằm ngửa kết hợp với gối dành cho người bị thoái hóa đốt sống cổ 2.2 Nằm nghiêng kết hợp với gối Việc duy trì một tư thế ngủ quá lâu cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng đau nhức. Vì vậy, người bệnh, đặc biệt là những người bị thoái hóa đốt sống cổ cần kết hợp linh hoạt các tư thế ngủ. Có thể chuyển sang tư thế nằm nghiêng và kết hợp với gối khi mỏi người. Người bệnh nên lựa chọn loại gối đầu có chiều dài lớn, cân bằng với chiều rộng của phần vai. Khi nằm phần thân người nên tạo một góc 120 độ với giường. Đặc biệt không nên nằm nghiêng theo góc 90 độ vì có thể gây chèn ép và tạo áp lực lên vùng cổ. Ngoài ra, bệnh nhân cũng nên sử dụng thêm gối kê phía sau lưng và gối giữa 2 đùi. Việc này giúp cố định đường cong cột sống một cách hiệu quả. Khi đó phần cột sống cũng sẽ không phải chịu áp lực quá lớn và gây ra tình trạng đau nhức. Người bị thoái hóa đốt sống cổ có thể lựa chọn tư thế nằm nghiêng kết hợp với gối 2.3 Tư thế nằm khi bị thoái hóa đốt sống cổ – Không nằm sấp Tư thế nằm sấp rất nguy hiểm đối với bệnh nhân mắc thoái hóa đốt sống cổ. Nó không chỉ gây ra tổn thương lan rộng, gia tăng tình trạng đau nhức mà còn ảnh hưởng tới quá trình hô hấp khiến người bệnh bị khó thở. Chính vì vậy, người bệnh tuyệt đối không được áp dụng tư thế nằm sấp trong khi ngủ. 3. Một số lưu ý về tư thế nằm đối với người bị thoái hóa đốt sống cổ Bên cạnh việc thực hiện và duy trì tư thế nằm đúng, người bị thoái hóa đốt sống cổ cần lưu ý một số vấn đề sau: 3.1 Lựa chọn gối cho người bị thoái hóa đốt sống cổ Người bị thoái hóa đốt sống cổ nên lựa chọn loại gối có kích thước và chất liệu phù hợp để tạo cảm giác thoải mái nhất và hạn chế tối đa tình trạng đau nhức khi sử dụng. Ngoài ra cũng cần chú ý một số vấn đề khác như: – Thường xuyên giặt và vệ sinh gối – Thay gối trong khi sử dụng, nên thay trong khoảng 1 đến 1 năm rưỡi. – Sử dụng các loại gối chuyên dùng cho bệnh nhân mắc thoái hóa đốt sống cổ như gối cao su, gối kê, gối chữ U… 3.2 Chọn và sử dụng đệm Người bệnh nên chú ý chọn lựa loại đệm có độ mềm và đàn hồi ở mức trung bình. Ngoài ra, đệm cũng cần phải phù hợp với trọng lượng và kích thước của cơ thể. Có thể sử dụng một số loại đệm từ cao su để đảm bảo tính đàn hồi và độ lún phù hợp. Ngoài ra, người bệnh cúng nên chú ý mua tại các địa chỉ uy tín để tránh phải hàng kém chất lượng. 3.3 Tắm nước ấm Việc tắm nước ấm trước khi ngủ có tác dụng trong việc lưu thông máu và cải thiện hiện tượng đau nhức tại vùng thoái hóa. Tắm nước ấm còn giúp bệnh nhân thư giãn, có giấc ngủ ngon và thoải mái hơn. 3.4 Tư thế thức dậy Khi bị thoái hóa đốt sống cổ, người bệnh lưu ý không nên bật dậy đột ngột và thay đổi tư thế ngay. Việc thay đổi này có thể dẫn tới hiện tượng mất thăng bằng hoặc chóng mặt và đặc biệt nguy hiểm với người đang ở giai đoạn bệnh nặng. Cách tốt nhất đó là nằm nghiêng trong khoảng 3 đến 5 phút, sau đó mới từ từ ngồi dậy. Ngoài ra, bệnh nhân có thể sử dụng lực ở tay để đẩy phần thân người rời khỏi giường. 3.5 Kết hợp với tập luyện và nghỉ ngơi Bên cạnh việc duy trì và điều chỉnh một tư thế nằm phù hợp, người bệnh cần thực hiện chế độ làm việc và nghỉ ngơi khoa học, hợp lý. Nên kết hợp việc điều trị thuốc với các bài tập luyện như yoga, đi bộ, tập thể dục nhẹ nhàng sẽ giúp quá trình hồi phục nhanh hơn. Ngoài việc duy trì các tư thế ngủ, người bệnh nên kết hợp tập luyện và nghỉ ngơi để cải thiện sức khỏe cột sống cổ Tư thế nằm khi bị thoái hóa đốt sống cổ có ý nghĩa quan trọng trong quá trình điều trị và phục hồi bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh nên lắng nghe tư vấn và chia sẻ của các bác sĩ chuyên khoa để xây dựng giấc ngủ và thói quen tốt nhất.
thucuc
1,379
Chảy nước mắt cảnh báo bệnh về mắt Chảy nước mắt không phải do khóc thì có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh về mắt. Cùng tìm hiểu những nguyên nhân gây chảy nước mắt sau đây để có cách đối phó kịp thời hiệu quả. 1. Chảy nước mắt cảnh báo bệnh về mắt Có nhiều tác nhân gây nên hiện tượng chảy nước mắt, cần phát hiện sớm để chẩn đoán các bệnh lý về mắt và chữa trị kịp thời. Hội chứng khô mắt: hội chứng khô mắt có thể dẫn đến tình trạng chảy nước mắt nguyên nhân là do khi mắt bị khô, mắt sẽ bị kích thích và cảm thấy không thoải mái. Tình trạng này sẽ kích hoạt các tuyến lệ sản xuất ra quá nhiều nước mắt làm “quá tải” các ống dẫn nước mắt tự nhiên. Chảy nước mắt có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý cần phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Dị ứng: Các chất gây ra các phản ứng dị ứng được gọi là các tác nhân dị ứng. Phản ứng với các tác nhân dị ứng có thể khiến mắt bị đỏ và kích thích, dẫn đến chảy nước mắt, nóng rát và ngứa mắt. Nhiễm trùng: Một trong số những phản ứng của cơ thể khi mắt bị nhiễm trùng đó là chảy nước mắt. Đây là phản ứng của cơ thể để cố giữ mắt ẩm và rửa sạch các vi khuẩn và dịch nhầy. Viêm kết mạc và viêm bờ mi là hai loại nhiễm trùng thường gặp và thường gây chảy nước mắt. Các tác nhân kích thích: Mắt bạn sẽ tiết ra rất nhiều phản ứng để đáp ứng lại các loại tác nhân kích thích khác nhau, như không khí khô, ánh sáng trắng, gió, khói, bụi, lông mi hoặc các chất hóa học. Mỏi mắt cũng có thể gây chảy nước mắt. 2. Khi nào cần đến gặp bác sỹ Bạn nên đến gặp bác sỹ nếu bạn bị: Khi có những triệu chứng trên bạn nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả khám mắt, tiến hành các xét nghiệm về số lượng và chất lượng nước mắt và xem cách nước mắt thoát ra khỏi mắt như thế nào. 3. Chảy nước mắt làm sao để chẩn đoán và điều trị? Khi có hiện tượng chảy nước mắt tự nhiên, người bệnh cần đến bệnh viện để thăm khám và điều trị Bạn sẽ có thể tự tìm ra nguyên nhân khiến mắt mình bị chảy nước. Trong những trường hợp này, bạn có thể sử dụng các loại thuốc không cần kê đơn:
thucuc
456
Công dụng thuốc Paparin Paparin là thuốc được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa như co thắt cơ trơn, co thắt dạ dày. Để đảm bảo sử dụng thuốc hiệu quả, tránh được các tác dụng phụ ngoài ý muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. 1. Paparin là thuốc gì? Thuốc Paparin là thuốc gì và Paparin công dụng thế nào là những thắc mắc thường gặp của người sử dụng. Theo đó, thuốc Paparin có chứa thành phần chính là Papaverin - thuộc nhóm chất Benzyl isoquinolin. Đây chính là chiết xuất của cây anh túc, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm có tác dụng ức chế sự co thắt cơ trơn bằng cách ức chế phosphoryl hóa do oxy hóa và ức chế kênh canxi gây ra ức chế co cơ tăng c. AMP.Ngoài khả năng chống lại sự co thắt cơ trơn, Paparin cũng có tác dụng gây giãn đường tiêu hóa và đường mật, niệu quản, giãn cơ tim. 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1. Chỉ định. Với tác dụng ức chế trực tiếp co thắt cơ trơn, từ đây thuốc Paparin thường được bác sĩ chỉ định trong những trường hợp sau đây:Bệnh nhân mắc chứng co thắt cơ trơn đường tiêu hóa.Người có dấu hiệu đau bụng do co thắt dạ dày, ruột.Đau co thắt đường dẫn mật, cơn đau quặn thận.2.2. Chống chỉ định. Paparin chống chỉ định trong những trường hợp sau đây:Bệnh nhân mắc chứng block nhĩ- thất hoàn toàn.Những người bị quá mẫn hay dị ứng với Papaverin.Bệnh Parkinson. 3. Cách dùng và liều dùng Paparin Paparin là thuốc bào chế dưới dạng tiêm, được sử dụng để tiêm dưới da, tiêm bắp, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm. Bạn có thể tham khảo liều dùng sau đây khi dùng thuốc.Người lớn: Sử dụng Paparin với liều dùng 30 đến 120mg tùy từng trường hợp cụ thể. Liều dùng kế tiếp có thể được sử dụng sau từ 3 đến 4 giờ, dùng đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.Đối với trẻ em: Sử dụng Paparin với liều từ 4 đến 6 mg/kg thể trọng mỗi 24 giờ và chia thành 4 lần, có thể dùng đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.Khi sử dụng Paparin qua đường tiêm, bạn cần chú ý tiêm chậm trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 phút để tránh gây rối loạn nhịp tim và nguy hiểm hơn là tử vong. 4. Tác dụng phụ Trong quá trình sử dụng Paparin, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ như sau:Ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặtẢnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy, nôn mửa. Đôi khi thuốc có thể gây rối loạn chức năng gan, viêm gan.Trong quá trình sử dụng thuốc Paparin, người bệnh cần theo dõi tình hình sức khỏe của bản thân. Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào thì cần đến ngay các trung tâm y tế để thăm khám và có hướng xử trí thích hợp. 5. Tương tác thuốc Paparin Trong quá trình sử dụng, thuốc Paparin có thể tương tác với một số loại thuốc khác dẫn đến một số vấn đề sau:Paparin có thể làm giảm tác dụng của Levodopa do có tác dụng làm phong bế các thụ thể Dopamin. Từ đó, sử dụng chung với Levodopa sẽ làm giảm đáng kể tác dụng điều trị đối với người bệnh Parkinson.Mặc dù Paparin ít có nguy cơ gây ra ức chế hệ thần kinh trung ương nhưng lại có tác dụng hiệp đồng với Morphine. Do đó, khi sử dụng đồng thời hai loại thuốc này sẽ tăng ức chế thần kinh trung ương.Thuốc Paparin được chuyển hóa bởi các enzym gan nên tuyệt đối không dùng chung với các loại thuốc gây ức chế enzym gan như kháng sinh thuộc nhóm macrolid, thuốc kháng nấm cấu trúc azol như itraconazole, clarithromycin,... bởi điều này sẽ gây tương tác và ảnh hưởng đến quá trình điều trị. 6. Quá liều và xử trí quá liều Việc sử dụng quá liều thuốc Paparin có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí tăng nguy cơ tử vong. Một số dấu hiệu quá liều thuốc thường gặp gồm buồn nôn, nôn, chóng mặt, toát mồ hôi, yếu cơ. Đôi khi xuất hiện rối loạn vận mạch, tối loạn nhịp tim,ngừng thở và ngừng tim.Thông thường, bệnh nhân sẽ được bảo vệ đường thở, có thể hô hấp nhân tạo trong trường hợp cần thiết. Nếu xuất hiện triệu chứng co giật, bệnh nhân sẽ được dùng thuốc an thần, gây mê.... 7. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Paparin Để việc sử dụng Paparin phát huy hiệu quả tốt nhất, tránh gây tác dụng phụ, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Người mắc bệnh tăng nhãn áp, viêm gan, rối loạn chức năng gan cần điều chỉnh liều dùng để đảm bảo phù hợp với tình trạng sức khỏe.Khi sử dụng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận.Không nên dùng thuốc Paparin trong thời gian dài vì có thể dẫn đến tình trạng lệ thuộc vào thuốc.Trên đây là một số thông tin về thuốc Paparin mà bạn đọc có thể tham khảo. Do đây là thuốc sử dụng qua đường tiêm, truyền nên bệnh nhân cần được hỗ trợ bởi các chuyên gia y tế để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe.
vinmec
938
Phản ứng Pandy trong dịch não tủy được thực hiện như thế nào? Để chẩn đoán, điều trị và tiên lượng các bệnh liên quan đến hệ thần kinh trung ương, việc thực hiện các xét nghiệm dịch não tủy đóng vai trò vô cùng quan trọng. Trong đó phản ứng Pandy là một xét nghiệm dịch não tủy có ý nghĩa đánh giá sự rối loạn protein. Vậy xét nghiệm này được thực hiện như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu nhé. 1. Phản ứng Pandy là gì? Phản ứng Pandy là một xét nghiệm nhằm đánh giá sự rối loạn giữa tỷ lệ Albumin và Globulin trong dịch não tủy. Nguyên lý của thử nghiệm này đó là khi nhỏ vài giọt dịch não tủy vào trong dung dịch phenol bão hòa, albumin và các globulin dịch não tủy sẽ bị kết tủa trắng. Khi đó quan sát hiện tượng xảy ra bằng mắt thường dưới 1 tấm bìa đen, nếu phản ứng Pandy dương tính sẽ xuất hiện khói trắng bay lên từ đáy ống nghiệm. Phản ứng Pandy có ý nghĩa trong việc đánh giá sự rối loạn hàng rào máu - não, từ đó gợi ý chẩn đoán một số bệnh lý liên quan như viêm màng não do vi khuẩn, virus, viêm màng não lao, hội chứng Guillain - Barré, u tủy, thoát vị đĩa đệm, bệnh Waldenstrom,... 2. Cách lấy bệnh phẩm dịch não tủy để thực hiện phản ứng Pandy Hiện nay với trình độ y học hiện đại, việc lấy dịch não tủy trở nên dễ dàng hơn và không hề gây đau đớn cho bệnh nhân. Có nhiều phương pháp để lấy dịch, trong đó chọc dò tủy sống là kỹ thuật phổ biến và đảm bảo an toàn nhất. Quy trình các bước để thực hiện chọc hút dịch não tủy như sau: - Điều dưỡng chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ y tế cần thiết cho quá trình chọc dò như săng (một tấm vải có lỗ chuyên dùng trong phẫu thuật giúp đảm bảo an toàn và tránh lây nhiễm từ sợi bông), gạc, bông cồn, kim chọc hút, các ống nghiệm đựng dịch não tuỷ, găng tay, các loại thuốc gây tê và cấp cứu. - Chuẩn bị bệnh nhân: giải thích về mục đích của kỹ thuật, động viên tinh thần người bệnh không nên quá lo lắng, hồi hộp. - Thực hiện đo các dấu hiệu sinh tồn cơ bản cho bệnh nhân như đo mạch, huyết áp, điện tim, thử phản ứng gây tê,... - Hướng dẫn bệnh nhân nằm đúng tư thế, nằm nghiêng người, hai chân co lên, đầu gối gập sát ngực, hai tay ôm đầu gối. - Bộc lộ vùng thắt lưng, tiến hành sát khuẩn 2 lần vùng đâm kim bằng cồn iod và cồn 70 độ. Tiến hành tiêm thuốc gây tê tại chỗ cho bệnh nhân. - Bác sĩ xác định chính xác vị trí đâm kim và tiến hành chọc vào khoảng gian đốt sống thắt lưng. - Thực hiện các thao tác để hút lấy lượng dịch não tủy theo yêu cầu. - Tiến hành rút kim tiêm, vệ sinh sạch và băng vô trùng vị trí chọc. - Cho bệnh nhân nằm nghỉ và hướng dẫn những điều cần thiết sau thủ thuật. Mẫu dịch não tủy sau khi lấy được vận chuyển về phòng xét nghiệm, dịch não tủy để thực hiện phản ứng Pandy có thể được bảo quản ở 15 - 25 độ C trong 1 ngày, ở 2 - 8 độ C trong 6 ngày. 3. Quy trình thực hiện phản ứng Pandy Tại phòng xét nghiệm, sau khi nhận mẫu, kỹ thuật viên sẽ kiểm tra chất lượng mẫu xem đã đúng và đủ số lượng hay chưa. Kiểm tra trùng khớp các thông tin hành chính của bệnh nhân. Nếu mẫu có sai sót hoặc không đạt chất lượng, cần đề nghị lấy lại mẫu sớm nhất có thể. Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ và hóa chất cần thiết cho thử nghiệm như ống nghiệm sạch, pipet nhỏ giọt, bảng nền đen, dung dịch phenol bão hòa,... Quy trình thực hiện thử nghiệm Pandy gồm các bước sau: - Tiến hành ly tâm dịch não tủy, lấy phần dịch trong phía trên để thực hiện xét nghiệm. - Cho vào ống nghiệm sạch 1ml phenol bão hòa. - Dùng pipet nhỏ vài giọt dịch não tủy vào ống nghiệm, lắc đều và quan sát trên bảng nền đen. Đọc kết quả - Âm tính: sau khi nhỏ dịch não tủy vào, hỗn hợp vẫn giữ màu trong suốt như ban đầu. - Dương tính: sau khi nhỏ dịch não tủy vào và lắc đều thấy xuất hiện màu trắng đục. Tùy độ đục ít hay nhiều để đánh giá mức độ dương tính (+), (++) hoặc (+++). Bình thường dịch não tủy sẽ trong suốt và không có màu gì. Nếu trong trường hợp dịch có màu vàng hoặc nâu là dấu hiệu gợi ý sự tăng protein. 4. Kết quả của phản ứng Pandy có ý nghĩa như thế nào? Với dịch não tủy bình thường thì phản ứng Pandy là âm tính. Phản ứng Pandy dương tính khi có sự rối loạn trao đổi chất của hàng rào máu não gặp trong các bệnh: viêm màng não, lao màng não, hội chứng Guillain - Barré, u tủy, u góc cầu tiểu não,... Một số yếu tố có thế ảnh hưởng đến kết quả Để đảm bảo kết quả thu được chính xác, cần phải chú ý một số yếu tố gây ảnh hưởng đến kết quả như: - Cách lấy bệnh phẩm phải tuân thủ đúng kỹ thuật, đảm bảo các quy tắc vô trùng và dịch lấy không được lẫn máu. - Mẫu bệnh phẩm phải được ghi đầy đủ thông tin cần thiết của bệnh nhân. Các thông tin phải trùng khớp với phiếu xét nghiệm. - Dung dịch thuốc thử phenol bão hòa phải được pha đúng tỷ lệ và đạt tiêu chuẩn. Kết quả xét nghiệm Pandy được kết hợp với các kỹ thuật đặc hiệu khác giúp cho bác sĩ đánh giá tình trạng bệnh, chẩn đoán và có biện pháp can thiệp phù hợp.
medlatec
1,022
Những sai lầm phổ biến về bệnh ung thư vú Ung thư vú đang là bệnh ung thư đứng đầu tỷ lệ tử vong ở phụ nữ hiện nay. Người mắc ung thư vú thường phát hiện ra bệnh muộn dẫn đến việc điều trị không phát huy được hiệu quả tốt nhất. Nguyên nhân của việc này có một phần không nhỏ do các quan niệm sai lầm về bệnh ung thư mà nhiều người đang mắc phải. Theo thống kê, chỉ có 39,6% người mắc ung thư vú được phát hiện sớm, số còn lại phát hiện và điều trị khi đã ở giai đoạn muộn. Việc đa phần các ca bệnh không được phát hiện sớm chỉ ra rằng nhiều người trong chúng ta đang mắc các sai lầm phổ biến về ung thư vú sau đây: 1. Ung thư vú xảy ra phần lớn do di truyền Thực tế thì chỉ 5-10% các trường hợp bệnh ung thư vú là do lỗi gen BRCA1 và BRCA2, và ngay cả những trường hợp có bệnh sử gia đình vẫn có thể mắc bệnh mà không hề do đột biến gen. Hay nói chính xác hơn, nguy cơ mắc ung thư vú có thể do cả lối sống và di truyền. 2. Phụ nữ ngực nhỏ thì có nguy cơ mắc bệnh thấp Kích thước ngực không quyết định việc phụ nữ dễ hay khó bị ung thư vú. Ung thư vú phát triển tại các tế bào tại ống dẫn hoặc tiểu thùy mà số lượng và tính chất của các bộ phận này ở ngực mọi người phụ nữ là giống nhau, bất kể kích thước ngực to hay nhỏ. Kích thước ngực được quyết định bởi lượng chất béo và mô xơ, điều này rất ít tác động tới nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. 3. Chỉ khi xuất hiện khối u mới là bệnh ung thư vú Thực tế, có đến 10% người bị chẩn đoán ung thư vú không xuất hiện khối u, người bệnh có cảm giác đau ngực nhưng không thấy có dấu hiệu bất thường như các u ở ngực của họ. 4. Ung thư vú chỉ xảy ra ở phụ nữ lớn tuổi Tuổi tác không quyết định thời điểm mắc bệnh ung thư vú, con số phụ nữ mắc bệnh ung thư vú dưới 35-40 tuổi ngày càng tăng do lối sống không lành mạnh hoặc di bệnh sử gia đình và sự chủ quan không khám tầm soát của người bệnh. Ung thư vú đang là bệnh ung thư đứng đầu tỷ lệ tử vong ở phụ nữ 5. Không biết tự khám vú để phát hiện bệnh Hầu hết các bệnh nhân ung thư vú đều không biết tự khám vú hoặc không có thói quen tự khám để phát hiện các bất thường một cách sớm nhất. 6. Nếu bị ung thư vú sẽ có dấu hiệu đau 100% trường hợp ung thư vú ở giai đoạn sớm không hề có triệu chứng đau. Đau thường xuất hiện khi ung thư đã bước vào giai đoạn muộn khi khối u bắt đầu xâm lấn, di căn gây tình trạng lở loét... Không nên chủ quan khi bắt đầu có cảm giác đau ngực mới đi khám ung thư vú thì đã quá muộn. 7. Nam giới không bị ung thư vú Nam giới bị ung thư vú là trường hợp ít xảy ra nhưng không có nghĩa là hoàn toàn không bị. Hiện nay, tỷ lệ nam giới mắc ung thư vú đang có xu hướng tăng, vì vậy không thể chủ quan mà cần có biện pháp phòng ngừa sớm. 8. Tâm lý ngại đi khám, giấu bệnh Tâm lý chung của người Việt thường ngại đi khám bệnh, giấu bệnh vì không ý thức được mức độ nguy hiểm của bệnh; ngại khám ngực nhạy cảm, sợ nếu ra bệnh thì tốn kém trong điều trị,.... Bởi vậy rất nhiều trường hợp phát hiện ra thì bệnh đã chuyển biến nặng và việc điều trị không có kết quả cao, dẫn đến xảy ra những hậu quả đáng tiếc. 9. Có thể chữa khỏi ung thư vú nhờ đắp thuốc nam, thuốc lá... Ung thư vú không thể chữa khỏi bằng thuốc nam. Tình trạng tự ý đắp thuốc lên ngực để điều trị có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng như lở loét, nhiễm trùng... Khi quay lại điều trị bằng tây y thì đã quá muộn và hiệu quả điều trị không cao. Ung thư vú có thể điều trị nếu được phát hiện sớm 10. Từ chối phẫu thuật, hóa trị điều trị Nhiều bệnh nhân ung thư vú sợ đụng dao kéo, sợ hóa trị, xạ trị hóa chất mà từ chối điều trị. Đây là điều hết sức sai lầm, khi được chỉ định phẫu thuật hay hóa trị, tức là cơ hội cứu vãn bệnh còn rất lớn, hạn chế được sự phát triển của khối u vú, kéo dài thời gian sống và thậm chí có thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh khi điều trị ở giai đoạn sớm. Bởi vậy, bệnh nhân cần tuân thủ, nghe theo các chỉ định điều trị của bác sĩ đưa ra để có kết quả tốt nhất. 11. Chủ quan không tầm soát ung thư vú sớm Bệnh ung thư vú hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu được tầm soát phát hiện sớm ở những giai đoạn đầu của bệnh. Bằng các phương pháp, kỹ thuật y học hiện đại ngày nay, bệnh hoàn toàn có thể phát hiện được khi có bất thường nhỏ nhất ở ngực xuất hiện như chụp x- quang tuyến vú, chụp mammo, siêu âm tuyến vú, sinh thiết xét nghiệm kiểm tra khi phát hiện bất thường... Tuy nhiên, hiện nay chỉ có một bộ phận rất nhỏ phụ nữ có ý thức về tầm soát ung thư vú sớm, còn lại đa phần chủ quan, xem nhẹ việc này, khiến tỷ lệ mắc bệnh ung thư vú vẫn không ngừng gia tăng.
vinmec
998
Công dụng thuốc Abydium Abydium thuốc biệt dược tác dụng đường tiêu hóa, có công dụng trong điều trị các bệnh lý tiêu chảy, viêm đường ruột ở cả trẻ em và người lớn. Để quá trình dùng thuốc Abydium đạt được hiệu quả cao, người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn. 1. Thành phần và công dụng thuốc Abydium Thuốc Abydium với thành phần chính là Loperamide HCl BP cùng các loại tá dược khác vừa đủ theo chỉ định của nhà sản xuất. Thuốc được đưa ra thị trường dưới dạng viên nang gelatin cứng, đóng 10 vỉ x 10 viên.Thuốc được bác sĩ, được sĩ chỉ định trong điều trị những bệnh lý sau:Thuốc giúp làm giảm triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu, tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột.Làm giảm khối lượng phân cho những bệnh nhân có thủ thuật mở thông hồi tràng.Hỗ trợ điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lênĐiều trị triệu chứng của các đợt tiêu chảy cấp có liên quan đến hội chứng kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên..Ngoài ra thuốc còn có tác dụng trong việc điều trị một vài bệnh lý khác không được liệt kê trên đây. 2. Chỉ định và chống chỉ định khi dùng thuốc Abydium Đối tượng chỉ định với thuốc Abydium. Tùy theo từng tình trạng bệnh lý và độ tuổi khác nhau mà liều dùng thuốc Abydium có thể thay đổi. Người bệnh có thể tham khảo liều dùng thuốc như sau:Tiêu chảy cấp:Người lớn: khởi đầu 4mg, sau đó 2 mg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tối đa 16 mg/ngày;Trẻ em: ngày đầu tiên 8 - 12 tuổi: 2 mg ngày 3 lần; 6 - 8 tuổi: 2 mg ngày 2 lần; từ ngày thứ hai: 1 mg/10 kg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tổng liều/ngày không được vượt quá liều của ngày đầu tiên.Tiêu chảy mãn:Người lớn: 4 - 8 mg/ngày 1 lần hoặc chia làm nhiều lần. Lưu ý, liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo cũng như có thể không đúng với mọi trường hợp. Người bệnh trước khi sử dụng nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ, dược sĩ chuyên môn để có được liều dùng phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe hiện tại.Đối tượng chống chỉ định khi dùng thuốc Abydium. Với những thành phần và hoạt chất trên, hiện thuốc Abydium chống chỉ định cho những đối tượng sau:Trẻ dưới 12 tuổi và người già không nên dùng thuốc. Người bị viêm loét đại tràng cấp hoặc viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh phổ rộng không nên dùng thuốc trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Bệnh nhân lỵ cấp, với đặc điểm có máu trong phân và sốt cao.Bệnh nhân bị viêm ruột do vi trùng xâm lấn không nên sử dụng thuốc. Người đang có các triệu chứng như tắc ruột, táo bón, căng chướng bụng không nên sử dụng thuốc Abydium.Đối tượng người quá mẫn với thành phần thuốc. Tiêu chảy cấp nhiễm trùng do các vi khuẩn có khả năng xâm nhập sâu vào niêm mạc ruột như nhiễm E.coli, Salmonella, Shigella. Phụ nữ đang mang thai và cho con bú không nên sử dụng. Bởi những dược chất trong thuốc có thể gây ra những phản ứng tiêu cực cho thai nhi và em bé, do thuốc có khả năng đi qua nhau thai hoặc sữa mẹ. 3. Những phản ứng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Abydium Trong quá trình dùng thuốc Abydium điều trị, một số ít bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng xuất hiện phản ứng phụ trên cơ thể từ nhẹ tới nặng. Những phản phụ thường thấy như: Táo bón, khô miệng, đau vùng thượng vị, buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, nổi mẩn da....Theo đánh giá, những tác dụng phụ trên thường chỉ thoáng qua và sẽ dần thuyên giảm cũng như biến mất sau khi kết thúc quá trình điều trị. Vì thế bệnh nhân không nên quá lo lắng. Tuy nhiên, để cẩn thận hơn bạn nên chia sẻ với bác sĩ, dược sĩ về những phản ứng phụ trên để được tư vấn về các điều trị sao cho an toàn nhất.Bên cạnh đó để hạn chế tối đa những tác dụng phụ có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, người bệnh nên lưu ý tới những vấn đề sau:Thuốc nên dùng đúng theo đơn, không tự ý tăng hoặc giảm liều kể cả khi bệnh có xu hướng thuyên giảm.Thuốc nên được uống vào cùng một thời điểm trong ngày để có được hiệu quả tốt nhất. Chỉ nên uống thuốc cùng với nước lọc và nuốt nguyên viên. Không nên tách hay nghiền thuốc bởi có thể làm giảm công dụng điều trị.Không dùng nước có ga, đồ uống có cồn và chất kích thích trong thời gian điều trị với thuốc Abydium.Nên chú ý duy trì một chế độ ăn lành mạnh và uống nhiều nước trong thời gian này.Thuốc Abydium không nên dùng trong một thời gian dài, bởi việc lạm dụng thuốc có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe.Trong thời gian dùng thuốc nếu gặp tình trạng quên liều người bệnh nên uống thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian quên liều quá lâu có thể bỏ qua liều đã quên và không cần bù liều.Quá liều thuốc Abydium mặc dù không nguy hiểm tới tính mạng nhưng có thể khiến tình trạng bệnh trở lên phức tạp hơn, vì thế cần hạn chế tối đa tình trạng quên liều, quá liều xảy ra khi dùng thuốc trong điều trị.Tóm lại, Abydium là thuốc có tác dụng với đường tiêu hóa, vì thế trước khi dùng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn, tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn. Việc sử dụng thuốc Abydium đúng mục đích luôn mang đến những hiệu quả tích cực đồng thời hạn chế phản ứng phụ không đáng có.
vinmec
1,032
Top 8 phương pháp chữa đau dạ dày tại nhà hiệu quả Cần có phương pháp chữa đau dạ dày tại nhà hiệu quả Cần có phương pháp chữa đau dạ dày tại nhà hiệu quả 1. Thay đổi chế độ ăn uống Để giảm đau dạ dày, bạn cần thay đổi chế độ ăn uống. Tránh ăn quá nhiều hoặc quá ít, ăn quá nhanh hoặc ăn quá chậm. Bạn cũng nên tránh các loại thức ăn gây kích thích như cà phê, rượu và gia vị cay. Ngoài ra, bạn nên ăn nhiều rau xanh và các loại trái cây giàu vitamin C và A để giúp tăng cường hệ miễn dịch và giảm viêm. 2. Uống nhiều nước Uống đủ nước mỗi ngày là rất quan trọng để giúp cơ thể loại bỏ độc tố và duy trì sức khỏe dạ dày. Khi cơ thể thiếu nước, dịch tiêu hóa sẽ trở nên dày đặc và gây ra đau dạ dày. Vì vậy, bạn nên uống đủ nước mỗi ngày để giúp cơ thể khỏe mạnh và giảm đau dạ dày. 3. Dùng thuốc chữa đau dạ dày Nếu đau dạ dày của bạn là do vi khuẩn Helicobacter Pylori, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng thuốc chống axit hoặc thuốc kháng viêm để giảm đau dạ dày. Tuy nhiên, trước khi sử dụng thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ để đảm bảo sử dụng đúng liều lượng và cách sử dụng. 4. Tập thể dục Tập thể dục không chỉ giúp bạn giảm cân và cải thiện sức khỏe tổng thể mà còn có tác dụng tích cực đến sức khỏe dạ dày. Khi bạn tập thể dục, cơ thể sẽ sản xuất endorphin, một loại hormone giúp giảm đau và cảm giác thoải mái. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý không nên tập thể dục quá mức hoặc ăn uống quá ít, vì điều này có thể gây hại đến sức khỏe dạ dày. 5. Thực hiện các phương pháp giảm stress Căng thẳng tâm lý cũng là một trong những nguyên nhân gây đau dạ dày. Vì vậy, bạn cần thực hiện các phương pháp giảm căng thẳng như yoga, tai chi, thực hành hơi thở, massage hoặc tham gia các hoạt động thư giãn để giúp giảm căng thẳng và giảm đau dạ dày. Massage giúp giảm đau dạ dày hiệu quả Massage giúp giảm đau dạ dày hiệu quả 6. Không nên nằm ngửa Nếu bạn nằm ngửa, áp lực của dạ dày và thực quản sẽ tăng lên, gây đau và khó chịu hơn. Bạn nên nằm nghiêng 30 độ về bên phải hoặc bên trái, để giảm áp lực trên dạ dày và giúp dịch vị tiêu hóa dễ dàng hơn. Ngoài ra, khi nằm, bạn nên dùng gối để giữ cho đầu và vai ở vị trí cao hơn so với cơ thể. Điều này giúp giảm bớt áp lực lên dạ dày và thực quản, giúp bạn thoải mái hơn và không bị đau. Tuy nhiên, nằm quá lâu cũng không tốt cho sức khỏe. Nếu bạn cảm thấy khó chịu hoặc đau dạ dày quá lâu, hãy đứng dậy hoặc đi bộ một chút để tăng cường sự lưu thông của máu và giúp tiêu hóa dễ dàng hơn. Bạn cũng nên đảm bảo có đủ giấc ngủ và không nên thức khuya quá muộn để giảm thiểu nguy cơ tăng đau dạ dày. 7. Thay đổi chế độ ăn uống Cần thay đổi chế độ ăn uống như ăn ít chất béo, ít đồ uống có cồn. Tránh ăn quá no hay ăn quá nhanh có thể giảm triệu chứng đau dạ dày. 8. Sử dụng các loại thực phẩm chữa đau dạ dày tự nhiên Ngoài việc thay đổi chế độ ăn uống, bạn cũng có thể sử dụng các loại thực phẩm tự nhiên để giúp giảm đau dạ dày. 8.1. Nước cam tươi Nước cam tươi có tác dụng giảm đau và làm dịu dạ dày. 8.2. Nghệ giúp chữa đau dạ dày Nghệ là một loại gia vị có tính chất kháng viêm và giúp làm dịu dạ dày. 8.3. Sữa Sữa có tính chất kiềm, giúp giảm đau dạ dày và làm dịu niêm mạc dạ dày. 8.4. Gừng giúp chữa đau dạ dày Gừng có tính nóng, giúp giảm đau và tăng cường tuần hoàn máu. Các phương pháp chữa đau dạ dày tự nhiên có thể mang lại hiệu quả nhưng cũng cần phải sử dụng đúng cách và có thời gian để tác dụng. Bạn không nên dựa hoàn toàn vào các phương pháp tự nhiên mà không thực hiện các biện pháp khác như điều chỉnh chế độ ăn uống và lối sống, uống đủ nước, giảm căng thẳng và tập thể dục. Ngoài ra, cũng cần lưu ý không sử dụng quá liều các loại thuốc hoặc thuốc không đúng chỉ định của bác sĩ, vì điều này có thể gây hại đến sức khỏe dạ dày và gây ra các tác dụng phụ khác. Các phương pháp tự nhiên cũng được cho là có tác dụng chữa đau dạ dày Các phương pháp tự nhiên cũng được cho là có tác dụng chữa đau dạ dày 9. Nên đi khám bác sĩ khi nào? Dù các phương pháp chữa đau dạ dày tại nhà có thể giúp giảm triệu chứng đau dạ dày, nhưng trong một số trường hợp, bạn cần phải đi khám bác sĩ để tìm ra nguyên nhân gây đau dạ dày và nhận được phác đồ điều trị phù hợp. Các trường hợp nên đi khám bác sĩ gồm: – Triệu chứng đau dạ dày không giảm sau khi sử dụng các phương pháp chữa đau dạ dày tại nhà. – Đau dạ dày kèm theo các triệu chứng khác như buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, ợ nóng, chảy máu dạ dày, đau ngực, khó thở, ngất. – Bạn có tiền sử bệnh dạ dày, ung thư, suy giảm miễn dịch, đang sử dụng thuốc khác hoặc mang thai. – Đau dạ dày kéo dài trong thời gian dài và gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Khi đi khám bác sĩ, bạn nên cung cấp cho bác sĩ thông tin về triệu chứng, tiền sử bệnh và thuốc đã sử dụng để giúp bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Nếu cần, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn làm thêm một số xét nghiệm để đánh giá tình trạng sức khỏe và tìm ra nguyên nhân gây đau dạ dày. Trên đây là một số phương pháp chữa đau dạ dày tự nhiên đơn giản và hiệu quả. Tuy nhiên, bạn nên đến bác sĩ để được tư vấn và điều trị chính xác nếu triệu chứng không giảm sau vài ngày hoặc bạn đã mắc các bệnh lý dạ dày nghiêm trọng. Bảo vệ sức khỏe dạ dày là cách đơn giản nhất để đảm bảo một cuộc sống khỏe mạnh và hạnh phúc.  
thucuc
1,202
Công dụng thuốc Pastitussin Thuốc Pastitussin thuộc nhóm thuốc sát khuẩn, có tác dụng sát khuẩn vùng miệng và họng, làm giảm các triệu chứng ho, viêm họng, đau họng, rát họng, rát cổ, khản tiếng. Thuốc Pastitussin được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ điều trị. 1. Thuốc Pastitussin là thuốc gì? Thuốc Pastitussin có thành phần chính là các hoạt chất Menthol 3mg, Eucalyptol 0,5 mg và các tá dược khác như đường RE, Natri carboxymethylcellulose, Talc, Magnesi stearat, Ethanol 96% vừa đủ. Thuốc được điều chế cho người sử dụng dưới dạng viên ngậm, đóng gói thành hộp, hộp 50 vỉ x10 viên ngậm và hộp 20 vỉ x 10 viên ngậm. 2. Công dụng của thuốc Pastitussin 2.1 Công dụng - chỉ định. Thuốc Pastitussin được sử dụng điều trị cho các triệu chứng sau:Có tác dụng sát khuẩn, làm giảm ho, giảm đau tại chỗ. Có tác dụng sát khuẩn vùng miệng, họng hiệu quả2.2 Chống chỉ định. Thuốc Pastitussin chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với các thành phần Menthol, Eucalyptol hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Không sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ dưới 30 tháng tuổi.Trẻ em có tiền sử bị mắc bệnh động kinh hoặc co giật do sốt cao.Lưu ý: Những trường hợp chống chỉ định của thuốc Pastitussin cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không được linh hoạt sử dụng thuốc trong bất cứ trường hợp nào hoặc vì bất kỳ lý do nào. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Pastitussin Cách dùng: Thuốc Pastitussin được điều chế dưới dạng viên ngậm nên được sử dụng trực tiếp, ngậm để từ từ tan trong miệng, khuyến cáo không nên nhai, nghiền nát nhanh.Liều dùng: Người dùng có thể tham khảo liều dùng thuốc Pastitussin sau:Với người lớn: dùng từ 10 đến 15 viên mỗi ngày. Với trẻ em: dùng từ 3 đến 8 viên mỗi ngày. Trong trường hợp quên liều: Người dùng có thể sử dụng thuốc ngay khi nhớ ra.Trong trường hợp quá liều: Hiện nay chưa có báo cáo về các triệu chứng mà người dùng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Pastitussin quá liều. Tuy nhiên, nếu nhận ra mình sử dụng quá liều và xuất hiện các triệu chứng khác lạ nghi do dùng thuốc, người bệnh cần liên hệ với bác sĩ để thông báo về số lượng thuốc Pastitussin mình đã dùng và tình trạng hiện tại của bản thân để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời. 4. Tác dụng phụ của thuốc Pastitussin Hiện nay chưa có báo cáo nghiên cứu về các tác dụng phụ của thuốc Pastitussin. Tuy nhiên, nếu người bệnh thấy xuất hiện các triệu chứng khác thường nghi do dùng thuốc cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ để được tư vấn và đưa ra cách xử trí hiệu quả. 5. Tương tác với thuốc Pastitussin Hiện tại chưa có báo cáo nghiên cứu về các phản ứng tương tác giữa thuốc Pastitussin với các thuốc khác. Tuy nhiên, để giảm thiểu tối đa các tương tác không may xảy ra khi sử dụng thuốc, người dùng cần thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc, những loại thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng chung với Pastitussin để có được lời khuyên về liệu trình điều trị hiệu quả và phù hợp nhất. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Pastitussin Khi sử dụng thuốc Pastitussin, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:Cần thận trọng khi cho người bị tiểu đường sử dụng thuốc, vì mỗi viên ngậm có chứa 0,75g đường.Không sử dụng thuốc khi bị chảy nước, mốc, hết hạn sử dụng.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người dùng hiểu được thuốc Pastitussin là thuốc sát khuẩn vùng miệng, họng hiệu quả nếu được sử dụng đúng cách và hợp lý.
vinmec
676
Bị viêm xoang mũi kinh niên vì những lý do không ngờ Viêm xoang mũi là tình trạng không phải là hiếm gặp, bất kỳ ai cũng có thể mắc phải. Triệu chứng do viêm xoang mũi gây ra không ít khó chịu, ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Nếu không điều trị triệt để, bệnh có thể tái phát và làm suy giảm chất lượng sống của bệnh nhân. 1. Đại cương về viêm xoang mũi Theo giải phẫu học, xoang là hệ thống các khoang rỗng phân bố bên trong khối xương sọ và mặt. Lót bên trong xoang mũi là một lớp mô mềm, nó sạch sẽ và toàn bộ không gian còn lại của xoang là chứa không khí. Nếu các hốc rỗng bị dịch, mủ bịt kín sẽ gây viêm lớp niêm mạc, từ đó dẫn tới viêm xoang mũi. Có 4 loại viêm xoang mũi được phân loại dựa trên thời gian mắc bệnh: Viêm xoang cấp: xảy ra khi viêm xoang biểu hiện các dấu hiệu giống với cảm lạnh như hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi, nghẹt mũi, đau nhức vùng mặt,... Triệu chứng thường đột ngột xuất hiện và không biến mất sau 10 - 14 ngày, nhưng không kéo dài quá 4 tuần; Viêm xoang bán cấp: thời gian lâu hơn viêm xoang cấp, diễn ra trong 4 - 8 tuần; Viêm xoang mạn tính: là tình trạng viêm xoang mũi với các biểu hiện xảy ra lâu hơn, thường là trên 8 tuần; Viêm xoang tái phát: là dạng viêm xoang tái phát nhiều lần trong 1 năm. 2. Triệu chứng của viêm xoang mũi Viêm xoang mũi thường sẽ hình thành sau khi bệnh nhân trải qua một đợt viêm mũi dị ứng nghiêm trọng hoặc cảm cúm kéo dài. Khi bị viêm xoang mũi, bệnh nhân thường cảm thấy đau nhức gò má và vùng trán. Kèm theo đó là các dấu hiệu khác như: Nghẹt mũi; Ho nhiều; Giảm hoặc mất khứu giác; Dịch mũi đi xuống họng; Nước mũi có đặc điểm là đặc quánh, màu vàng xanh; Hơi thở hôi; Sốt; Đau răng hàm trên; Nhức đầu; Triệu chứng khác: đau hốc mắt, chán ăn, đau nhức khi hắt hơi, mệt mỏi,... 3. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến viêm xoang mũi 3.1. Nguyên nhân tại chỗ và do tác động từ môi trường Viêm xoang mũi có thể bắt nguồn từ các yếu tố sau: Nhiễm trùng chóp răng gây viêm xoang mưng mủ (thường là các răng số 4, 5, 6 hàm trên vì vị trí này liên quan trực tiếp tới xoang hàm); Chấn thương vùng mặt làm thay đổi cấu trúc giải phẫu của các hốc xoang; Chấn thương do áp lực: sự thay đổi áp suất khi di chuyển bằng máy bay, lặn hay bơi lội khiến các lỗ thông khe xoang bị phù nề. Đặc biệt nếu bơi lội ở vùng nước bị ô nhiễm cũng tạo điều kiện để vi khuẩn xâm nhập vào xoang mũi, gây bệnh viêm xoang mưng mủ; Mắc bệnh lý vách ngăn: điều này làm tắc nghẽn cơ học xoang mũi, cản trở sự lưu thông tại đây; Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: gây phù nề tổ chức mô trong xoang mũi, dẫn đến tắc xoang, vi khuẩn đi vào xoang; Dị vật, polyp, khối u trong mũi hay nhét bấc mũi: làm biến đổi tuần hoàn thông khí xoang gây viêm xoang. 3.2. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ viêm xoang mũi Bị hen suyễn; Hệ miễn dịch kém; Dùng corticoid lâu ngày; Dị ứng với phấn hoa, nước hoa, nấm mốc, lông động vật,... ; Sống và làm việc trong môi trường ô nhiễm nhiều khói bụi, hút thuốc lá,... 4. Viêm xoang mũi được điều trị bằng phương pháp nào? Dưới đây là 3 cách điều trị viêm xoang mũi được áp dụng phổ biến hiện nay: Điều trị bằng thuốc: Thuốc kháng sinh: chỉ định đối với các trường hợp có triệu chứng như ho, đau đầu, nghẹt mũi,... kéo dài trong vòng vài tuần. Tùy theo tình trạng bệnh và chỉ định của bác sĩ mà một đợt dùng kháng sinh có thể diễn ra trong vòng 3 - 14 ngày; Thuốc giảm đau (ibuprofen hoặc paracetamol): có tác dụng xoa dịu các biểu hiện khó chịu do viêm xoang mũi gây nên, ví dụ như tăng áp lực vùng trán, vùng má, đau đầu,... Điều trị bằng phẫu thuật: nếu bệnh nhân không đáp ứng hiệu quả với điều trị nội khoa bằng thuốc thì có thể tính đến phương án phẫu thuật bằng cách làm sạch xoang mũi, loại bỏ polyp/dị vật hay điều chỉnh phần vách ngăn bị lệch,... ; Các phương pháp khác: thực hiện các xét nghiệm cần thiết khác để chẩn đoán nguyên nhân thực sự gây ra viêm xoang là gì, nếu những biện pháp trên không thu được kết quả khả quan. 5. Phương pháp phòng ngừa bệnh viêm xoang mũi 5.1. Đối với trẻ em Nếu trẻ bị nghẹt mũi hãy vệ sinh mũi đúng cách cho trẻ, dùng theo liều lượng và vệ sinh bằng dung dịch nước muối (dạng nhỏ hoặc dạng xịt); Nếu thời tiết khô hanh, hãy dùng máy tạo độ ẩm không khí trong phòng ngủ của trẻ; Hạn chế cho trẻ đi bơi ở những bể chứa nước clo để tránh dị ứng mũi; Không hút thuốc lá ở gần nơi có trẻ nhỏ, tránh để trẻ tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng; Hướng dẫn trẻ cách rửa tay, đeo khẩu trang; Cho trẻ tiêm phòng đầy đủ, đúng lịch khi đến hẹn tiêm. Nhất là những loại vắc xin ngừa cúm, phòng các bệnh hô hấp; Không để trẻ tiếp xúc trực tiếp với những người bị nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc đang bị cảm lạnh; Đưa trẻ tới Chuyên khoa Tai - Mũi - Họng để khám và điều trị nếu trẻ xuất hiện các dấu hiệu sổ mũi, nghẹt mũi kéo dài. 5.2. Đối với người lớn Phòng ngừa các nguy cơ mắc bệnh lý về đường hô hấp: không tiếp xúc gần với những người đang bị cúm hoặc cảm lạnh, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh hãy rửa tay bằng xà phòng đúng cách, giữ ấm cơ thể; Không ở gần khói thuốc lá, khi đi ra ngoài nên đeo khẩu trang để hạn chế nguy cơ hít phải khói bụi ô nhiễm; Nếu có tiền sử dị ứng, bạn nên tránh xa các dị nguyên như nước hoa, phấn hoa, lông chó mèo,... ; Tiêm phòng cúm hàng năm; Dùng máy tạo ẩm để ngăn ngừa viêm xoang mũi. Cần chú ý vệ sinh máy thường xuyên để máy luôn sạch sẽ, tránh sự sinh sôi của các loại nấm mốc. đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả nhất. Phụ thuộc vào mức độ và tình trạng bệnh của từng người, các bác sĩ có thể sẽ phối hợp cùng với các bác sĩ tại chuyên khoa khác (nội tiết, chẩn đoán hình ảnh, thần kinh, nhãn khoa, ngoại khoa, ung bướu, khoa nhi,... ) nếu cần thiết để đưa ra những kết luận chính xác nhất về tình trạng bệnh, giúp bệnh nhân có hướng điều trị phù hợp.
medlatec
1,187
Bỏ túi 5 cách chữa viêm hang vị dạ dày bằng nghệ Nghệ có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh đường ruột, dạ dày, tiêu hóa. Bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các cách chữa viêm hang vị dạ dày bằng nghệ cực kỳ đơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao. 1. Tìm hiểu sơ lược viêm hang vị dạ dày Có nhiều cách chữa viêm hang vị dạ dày bằng nghệ khác nhau, nhưng trước tiên, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sơ lược viêm hang vị dạ dày. Theo đó, đây là tình trạng dạ dày bị viêm tại vị trí hang vị do lớp niêm mạc bảo vệ ở đây bị tổn thương hoặc bị kích thích. Khi hang vị dạ dày bị viêm, bạn sẽ có cảm giác đau, khó chịu ở vùng thượng vị. Kèm theo đó là ợ chua, ợ nóng liên tục và bụng luôn trong tình trạng đầy hơi, khó tiêu. Nếu điều trị tích cực thì triệu chứng sẽ giảm và hết. Ngược lại, nếu để kéo dài và tái phát thường xuyên thì sẽ dẫn đến nhiều biến chứng như viêm loét dạ dày, xuất huyết dạ dày và ung thư hóa.2. Cách chữa viêm hang vị dạ dày bằng nghệNghệ có nhiều công dụng và lợi ích đối với sức khỏe. Để chữa viêm hang vị dạ dày bằng nghệ, bạn có thể tham khảo và thực hiện theo các hướng dẫn sau. Kết hợp nghệ tươi và mật ong Nghệ tươi kết hợp với mật ong mang đến bài thuốc chữa viêm loét dạ dày, viêm hang vị dạ dày cực kỳ an toàn và hiệu quả. Bởi cả 2 nguyên liệu này đều chứa thành phần chống viêm và chất chống oxy hóa, có tác dụng kháng sưng viêm và giúp vết thương mau lành. Cách chữa viêm hang vị dạ dày bằng nghệ tươi và mật ong như sau. Chuẩn bị 50g củ nghệ tươi, 0,5 - 1 lít mật ong nguyên chất, 1 lọ thủy tinh có nắp đậy. Nghệ tươi gọt vỏ, rửa sạch, cắt lát mỏng rồi xếp vào lọ thủy tinh. Từ từ đổ mật ong vào và ngâm cùng nghệ trong lọ thủy tinh khoảng 1 tuần. Lưu ý nên bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời. Khi sử dụng, lấy khoảng 2 muỗng nghệ ngâm mật ong pha cùng 100ml nước ấm rồi uống. Mỗi ngày uống 2 - 3 lần và uống liên tục trong 4 - 6 tuần. Chữa viêm hang vị dạ dày bằng nghệ tươi với nước dừaĐây cũng là cách chữa viêm hang vị dạ dày bằng nghệ được nhiều người áp dụng bởi sự kết hợp giữa nghệ tươi và nước dừa vừa hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả, vừa không quá uống. Chuẩn bị 200g củ nghệ tươi cùng 3 quả dừa non. Nghệ tươi gọt vỏ, rửa sạch rồi đem đi giã hoặc xay nhuyễn để lấy nước cốt. Dừa non chặt cùi, khoét lỗ nhỏ trên đầu và đem đi đun khoảng 30 phút. Đổ nước 3 quả dừa vào 3 cái bát, đồng thời, cạo lấy phần cơm của 3 quả dừa cho vào 3 bát nước dừa. Chia đều phần nước cốt nghệ vào 3 bát nước dừa và cơm dừa rồi khuấy lên và uống. Nên uống 3 lần/ ngày và uống trước bữa ăn khoảng 30 phút để đạt hiệu quả như mong muốn. Kết hợp tinh bột nghệ và gừng Để giảm triệu chứng đau vùng thượng vị, ợ chua và buồn nôn do viêm hang vị dạ dày, bạn cũng có thể kết hợp nghệ và gừng theo các bước sau. Chuẩn bị ½ thìa tinh bột nghệ, ¼ thìa tinh bột gừng, 2 thìa mật ong nguyên chất và 100ml nước sôi. Trộn các nguyên liệu với nhau vào ly nước, khuấy tan và uống khi còn ấm. Mỗi ngày chỉ nên uống 1 ly, có thể là vào buổi sáng, buổi tối hoặc trước/ sau các bữa ăn. Chữa viêm hang vị dạ dày bằng nghệ và chuối hột Nếu viêm hang vị dạ dày do hoạt động quá mức của axit dạ dày thì bạn có thể áp dụng cách này để cải thiện, khắc phục tình trạng. Bởi chuối hột vừa có tác dụng ức chế sản sinh axit dịch vị, vừa làm lành vết viêm loét hiệu quả. Chuẩn bị 200g tinh bột nghệ và 1 quả chuối hột. Chuối hột bỏ vỏ, cắt thành từng lát mỏng rồi đem đi xay nhuyễn và lọc lấy nước. Trộn nước cốt chuối hột với tinh bột nghệ thành hỗn hợp sền sệt. Khi uống, pha 1 - 2 thìa tinh bột nghệ chuối hột với 1 ly nước ấm. Mỗi tuần uống 3 ngày, mỗi ngày uống 1 lần. Chữa viêm hang vị dạ dày bằng nghệ, sắn dây, chuối xanh Một cách chữa viêm hang vị dạ dày bằng nghệ cùng các nguyên liệu đơn giản, dễ tìm để bạn tham khảo là kết hợp tinh bột nghệ với sắn dây và chuối xanh. Cách thực hiện như sau. Chuẩn bị tinh bột nghệ, 3 củ sắn dây và 3 quả chuối xanh. Sắn dây và chuối xanh rửa sạch, cắt lát mỏng rồi đem đi phơi khô, sau đó xay nhuyễn. Khi sử dụng, pha 2 thìa tinh bột nghệ, 1 thìa sắn dây và 1 thìa chuối xanh xay nhuyễn vào 100ml nước ấm. Mỗi ngày uống 2 lần và nên uống sau ăn để gia tăng kết quả điều trị. 3. Lưu ý khi chữa viêm hang vị dạ dày bằng nghệKhi thực hiện chữa viêm hang vị dạ dày bằng nghệ thì bạn không nên kết hợp với các loại thuốc Tây để tránh tác dụng phụ. Tương tự, các bài thuốc từ nghệ này cũng không phù hợp với phụ nữ mang thai hay người trước và sau khi phẫu thuật nên cần hết sức thận trọng. Để chữa viêm hang vị dạ dày bằng nghệ thì khi mới áp dụng, bạn chỉ nên thử với lượng nhỏ để xem dạ dày có bị kích ứng hay không. Nếu không thì mới có thể uống lâu dài với lượng nhiều hơn. Tốt nhất là tham khảo ý kiến của bác sĩ để có hướng dẫn phù hợp, đảm bảo an toàn tối đa.
medlatec
1,064
Thiếu máu não nguy hiểm không và cách điều trị Thiếu máu não nguy hiểm không là câu hỏi nhiều bệnh nhân thắc mắc. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết vấn đề này. 1.Thiếu máu não là bệnh gì? Thiếu máu lên não là tình trạng máu lưu thông kém, dẫn tới lượng oxy và dinh dưỡng cung cấp cho não bộ bị giảm. Điều này làm cho các tế bào não không đủ năng lượng để duy trì chức năng điều hành cơ thể. Bệnh thường khởi phát với những triệu chứng nhẹ và khó nhận biết. Sau một thời gian, bệnh có thể trở nặng nếu người bệnh không phát hiện và điều trị kịp thời. Thông thường, người cao tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh, do có nhiều bệnh lý nền về não, tim mạch. Tuy nhiên, thời gian gần đây, thiếu máu não có xu hướng trẻ hóa do số người trẻ tuổi mắc bệnh tăng cao. 2. Thiếu máu não nguy hiểm không: Đi tìm nguyên nhân 2.1. Xơ vữa động mạch Nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng thiếu máu não là do xơ vữa động mạch. Khi các mảng xơ vữa tích tụ sẽ làm hẹp, tắc lòng mạch, khiến máu khó lưu thông lên não. Thiếu máu não chủ yếu xo xơ vữa động mạch gây nên 2.2. Tăng huyết áp Tình trạng tăng huyết áp làm cho các mạch máu trong não suy yếu và bị vỡ. Do đó, quá trình lưu thông máu đến não sẽ bị gián đoạn. Lúc này, người bệnh sẽ cảm thấy hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi. 2.3. Bệnh lý về tim mạch Các bệnh tim mạch làm ảnh hưởng đến khả năng bơm máu lên não, dẫn tới tình trạng thiếu máu não. 2.4. Bệnh lý cơ xương khớp Các bệnh về cột sống, đốt sống cổ như thoái hóa, thoát vị đĩa đệm… chèn ép mạch máu, làm hạn chế lượng máu đưa lên nuôi dưỡng não. 3. Thiếu máu não nguy hiểm không? Thiếu máu não nguy hiểm không là vấn đề mà rất nhiều người thắc mắc. Theo WHO, thiếu máu não là bệnh lý gây tử vong cao thứ 3 trên thế giới, sau tim mạch và ung thư. Bệnh có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như: suy giảm chức năng não, chết tế bào não, mất trí nhớ, rối loạn nhịp tim, suy tim, đột quỵ… Thiếu máu não có thể dẫn tới suy tim và đột quỵ 4. Chẩn đoán thiếu máu não bằng phương pháp nào? 4.1. Thiếu máu não nguy hiểm không: Khám lâm sàng Khi có biểu hiện thiếu máu não, người bệnh nên chủ động thăm khám chuyên khoa Nội thần kinh. Tại đây, bác sĩ sẽ xem xét tình trạng bệnh, các triệu chứng và chỉ định người bệnh thực hiện các kiểm tra phù hợp. Thăm khám ban đầu cũng giúp bác sĩ phân biệt bệnh thiếu máu lên não và những bệnh lý nội thần kinh khác cùng biểu hiện. Chẳng hạn như bệnh đau nửa đầu (Migraine), động kinh cục bộ, hạ đường huyết, mất trí nhớ thoáng qua… Thông qua khám lâm sàng, người bệnh biết được nguyên nhân gây thiếu máu não và có thể phát hiện ra những bệnh lý tiềm ẩn để điều trị kịp thời. Khám định kỳ giúp phát hiện chứng thiếu máu não kịp thời 4.2. Thiếu máu não nguy hiểm không: Khám cận lâm sàng Sau khi khám ban đầu với bác sĩ, người có biểu hiện mắc bệnh thiếu máu não được chỉ định thực hiện một số kiểm tra như: – Xét nghiệm máu – Chụp cắt lớp vi tính – Chụp cộng hưởng từ – Đo lưu huyết não – Điện tim 5. Cách trị bệnh thiếu máu não Khi bị thiếu máu lên não, người bệnh xuất hiện các biểu hiện như chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, khó ngủ… Tuy nhiên các triệu chứng không rõ ràng và thường xuyên, do đó người bệnh thường chủ quan và không kiểm tra sức khỏe sớm. Theo dõi tình trạng sức khỏe để nhận biết những bất thường của cơ thể là cách để phát hiện kịp thời bệnh thiếu máu não. Bên cạnh đó, khám sức khỏe định kỳ là phương án tối ưu để phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả. 5.1. Sử dụng thuốc theo chỉ định và khám định kỳ 5.2. Hạn chế căng thẳng dẫn tới thiếu máu não Căng thẳng, lo âu ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của trái tim và não bộ. Khi người bệnh căng thẳng, bực tức, dễ dẫn đến thiếu máu lên não, gây ra tình trạng đau nhức đầu, choáng váng, thậm chí đột quỵ. Người bệnh nên dành thời gian thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý, tránh mệt mỏi và căng thẳng quá mức. Ngoài ra, cần đảm bảo thời gian ngủ mỗi ngày từ 7 – 8 tiếng và ngủ trước 11 giờ đêm. 5.3. Tập thể dục hằng ngày Tập thể dục là phương pháp tăng cường sức khỏe, giúp tuần hoàn máu tốt hơn. Người bệnh cần tập ít nhất 30 phút mỗi ngày để cải thiện tình trạng sức khỏe. Đối với người mắc bệnh thiếu máu não, có thể lựa chọn tập luyện các môn thể thao như: đi bộ, đạp xe, yoga, bơi lội… 5.4. Thực hiện chế độ ăn dinh dưỡng Dinh dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng trong nuôi dưỡng và duy trì chức năng của não bộ cũng như hệ tuần hoàn. Các chuyên gia khuyến cáo, người bệnh thiếu máu não nên bổ sung một số dinh dưỡng như: – Sắt: Giúp thúc đẩy quá trình tạo máu, làm tăng chất lượng máu đi nuôi dưỡng não và toàn bộ cơ thể. – Omega-3: Giúp tăng cường hoạt động của não bộ và tim mạch, ngăn hình thành các mảng xơ vữa, giảm thiểu mỡ máu… Omega-3 có nhiều trong các loại cá biển như: cá hồi, cá thu, cá mòi… – Nitrat: Chất này có trong cải bó xôi, rau diếp giúp giãn mạch, tăng cường lưu thông máu lên não và đi các cơ quan khác – Polyphenols: Đây là chất chống oxy hóa xuất hiện trong các loại đậu, hạt, trà, cacao… Bên cạnh sử dụng các thực phẩm giàu dinh dưỡng, người bệnh cũng nên hạn chế dùng các  thực phẩm có hại như: Đồ ăn nhanh, mỡ động vật, đồ uống có cồn và chất kích thích, phụ gia thực phẩm, đồ chế biến sẵn…
thucuc
1,115
Nguyên nhân gây chướng bụng, đầy hơi Chướng bụng đầy hơi là triệu chứng nhiều người gặp phải do hệ thống tiêu hóa gặp vấn đề. Đây không phải là triệu chứng nghiêm trọng nhưng mang lại cảm giác khó chịu và ít nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe. Để hiểu rõ nguyên nhân gây chướng bụng đầy hơi, bạn có thể tìm hiểu qua những thông tin dưới đây. 1. Bị đầy hơi chướng bụng là tình trạng gì? Đầy hơi là hiện tượng lượng hơi tăng lên trong đường tiêu hóa bởi sự rối loạn chuyển hóa các chất tinh bột hoặc do sự rối loạn tính chất lên men của các vi khuẩn bình thường có ở trong ruột (hệ vi khuẩn của đường ruột bất thường: loạn khuẩn). Hoặc do sự sinh hơi của một số vi khuẩn bình thường có trong đường ruột… Chướng bụng là tình trạng bụng phình to, căng ra, do ruột đầy hơi bởi lượng hơi trong lòng ruột tăng lên một cách đáng kể do vi khuẩn đường ruột… Hoặc rối loạn sự lên men trong đường ruột. Vì vậy, người bệnh sẽ có cảm giác đầy hơi, bụng chướng khi lượng khí trong đường tiêu hóa tăng lên bất thường. 2. Nguyên nhân gây chướng bụng, đầy hơi Khi ăn quá nhiều chất đạm, bột đường, dầu mỡ, thức ăn không được tiêu hóa hết sẽ dẫn đến tồn đọng trong ống tiêu hóa gây chướng bụng đầy hơi Hệ tiêu hóa có nhiệm vụ chuyển hóa thức ăn thành chất dinh dưỡng. Khi ăn quá nhiều chất đạm, bột đường, dầu mỡ, thức ăn không được tiêu hóa hết sẽ dẫn đến tồn đọng trong ống tiêu hóa, ăn nhiều đồ cay nóng, cà phê, uống nhiều rượu bia, sử dụng chất kích thích hoặc do thói quen ăn uống quá nhanh, nhai không kỹ, ăn xong đi nằm ngay,… Không chỉ có vậy, lợi khuẩn đường ruột sẽ bị quá tải gây chứng đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu. Đặc biệt, những người bị các bệnh như rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng, hội chứng ruột kích thích, viêm loét dạ dày, dùng các loại thuốc như thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau,… Từ đó làm lợi khuẩn đường ruột bị suy giảm, hại khuẩn phát triển mạnh sinh ra nhiều các khí hư gây ra đầy bụng, trướng hơi. Người mắc chứng đầy bụng, khó tiêu thường gây cảm giác nặng bụng, căng chướng, cơ thể bứt rứt, khó chịu, ợ hơi, ợ chua, bụng đau âm ỉ,… Người mắc chứng đầy bụng, khó tiêu thường gây cảm giác nặng bụng, căng chướng, cơ thể bứt rứt, khó chịu, ợ hơi, ợ chua, bụng đau âm ỉ, nôn và buồn nôn, hơi thở ngắn, táo bón hoặc tiêu chảy. Các triệu chứng này sẽ khiến người bệnh vô cùng mệt mỏi, làm ảnh hưởng đến các sinh hoạt chung. 4. Triệu chứng chướng bụng đầy hơi Khi bị chướng bụng đầy hơi người bệnh thường có cảm giác: – Bụng có cảm giác đầy hơi, ậm ạch rất khó chịu. –  Sôi bụng, bụng có cảm giác ấm ách rất khó chịu cộng với đau quặn bụng từng cơn, buồn đi đại tiện – Đối với những người bị bệnh dạ dày, thực quản thì ngoài biểu hiện chướng bụng đầy hơi khó thở thì có thể còn kèm theo các triệu chứng như ợ chua, nôn mửa, đi ngoài. – Bụng chướng, khi gõ nhẹ nghe âm thanh rất trong. 5. Phòng ngừa tình trạng chướng bụng khó thở Để không mắc các bệnh có liên quan đến đầy hơi, chướng bụng mọi người nên: 5.1. Ăn uống khoa học – Thực hiện độ ăn uống khoa học. Bởi việc thực hiện một chế độ ăn, uống khoa học sẽ giúp khắc phục tình trạng rối loạn tiêu hóa, làm cho thức ăn được nhào trộn kỹ khi vào dạ dày rồi xuống ruột. – Người đang điều trị đầy hơi chướng bụng khi đã xác định được nguyên nhân do viêm dạ dày, cần ăn thức ăn mềm (tốt nhất là cháo, bánh mì, súp…); không uống rượu, bia (bia sinh hơi rất nhiều); hạn chế tối đa dùng gia vị kích thích niêm mạc đường tiêu hóa như ớt, chanh…; – Nên ăn đúng bữa, không ăn no quá, ăn xong nên ngồi giải lao không nên nằm ngay nhất là đầy hơi chướng bụng do bệnh trào ngược dạ dày – thực quản; – Thức ăn hàng ngày không nên sử dụng nhiều loại rau họ cải, bởi loại rau này dễ gây đầy bụng, chướng hơi, sôi bụng; Nên bổ sung một số loại thực phẩm như sữa chua, lê… không nên ăn ngọt (bánh kẹo…). 5.2. Sử dụng các phương pháp để cải thiện đầy hơi chướng bụng – Bên cạnh việc thay đổi chế độ ăn uống có thể sử dụng phương pháp chườm nóng (túi chườm, hoặc dùng chai nhựa đựng nước ấm…) sẽ giúp cải thiện phần nào tình trạng sôi bụng. Tốt hơn có thể áp dụng phương pháp massage bụng: trước hết cần làm ấm tay rồi thực hiện massage bụng theo chiều kim đồng hồ, xoa lan dần ra khắp bụng đến khi tình trạng sôi bụng được giảm dần. – Nên tập thể dục nhẹ nhàng hàng ngày, tốt nhất là đi bộ (ngày đi bộ 2-3 lần, mỗi lần chỉ cần 10 phút) giúp tiêu hóa được tốt hơn. Trên đây là toàn bộ bài viết về nguyên nhân gây chướng bụng, đầy hơi cũng như triệu chứng và cách phòng ngừa bệnh tái phát. Nếu trong trường hợp bênh chướng bụng đầy hơi kéo dài mãi không khỏi thì người bệnh nên đi khám để các bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán chính xác nguyên nhân và có hướng điều trị phù hợp.
thucuc
991
Những dấu hiệu cảnh báo bạn bị tổn thương thần kinh Tổn thương thần kinh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, chúng thường phát triển chậm, tức là bạn có thể điều trị trước khi bệnh trở nặng. Tuy nhiên chẩn đoán đúng không phải lúc nào cũng đơn giản. Dưới đây là những dấu hiệu tổn thương dây thần kinh mà bạn không nên bỏ qua. Tê bì, cảm giác kiến bò hoặc nóng rát Sự chèn ép các dây thần kinh cảm giác (nhất là trong lúc ngủ) khá phổ biến và dẫn đến hiện tượng tê hoặc cảm giác kiến bò. Cảm giác này có thể bắt nguồn từ bàn tay, bàn chân lan lên cánh tay hoặc chân. Sự chèn ép các dây thần kinh cảm giác (nhất là trong lúc ngủ) khá phổ biến và dẫn đến hiện tượng tê hoặc cảm giác kiến bò. Nếu cảm giác châm chích không biến mất, bạn cần đi kiểm tra. Khó hoặc không thể cử động một phần cơ thể Đau lan dọc một bên chân Đau nhói liên tục, cảm giác nóng rát hoặc kiến bò xuất phát từ thắt lưng, lan xuống chân có thể là dấu hiệu của bệnh đau thần kinh tọa. Đau nhói liên tục, cảm giác nóng rát hoặc kiến bò xuất phát từ thắt lưng, lan xuống chân có thể là dấu hiệu của bệnh đau thần kinh tọa. Điều này có nghĩa dây thần kinh hông bị chèn ép, nguyên nhân có thể là do trật hoặc thoái hóa đĩa đệm cột sống. Vấp, ngã nhiều hơn bình thường Nếu bạn đột nhiên bị vấp, ngã nhiều hơn bình thường có thể là do các dây thần kinh lớn ảnh hưởng đến cảm giác bị tổn thương, dẫn tới thiếu phối hợp và mất thăng bằng. Đây cũng có thể là dấu hiệu của bệnh Parkinson, trong đó các tế bào thần kinh ở não bị tổn thương. Thường xuyên đi vệ sinh Tổn thương dây thần kinh có thể dẫn đến việc truyền tín hiệu sai đến bàng quang, vì vậy, bạn thường xuyên có cảm giác muốn đi tiểu. Tổn thương dây thần kinh có thể dẫn đến việc truyền tín hiệu sai đến bàng quang, vì vậy, bạn thường xuyên có cảm giác muốn đi tiểu. Đây có thể là dấu hiệu đau thần kinh chẩm, tình trạng này xuất hiện khi dây thần kinh ở vùng cổ bị chèn ép. Đổ mồ hôi quá nhiều hoặc quá ít Đổ mồ hôi quá nhiều hoặc quá ít có thể là tín hiệu các dây thần kinh truyền thông tin từ não tới các tuyến mồ hôi bị tổn thương. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện các xét nghiệm để đánh giá đổ mồ hôi và nhịp tim. Bị thương vì không cảm nhận được những bất thường Dây thần kinh cảm giác đóng vai trò thông báo cho  não bộ biết rằng bề mặt có nguy hiểm theo cách nào đó, nếu chúng không hoạt động thích hợp, bạn có thể dễ bị tai nạn. Trong trường hợp bạn bị bỏng, trầy xước hoặc chấn thương khác vì không nhận ra rằng mình đang chạm phải thứ gì đó nóng, sắc nhọn, hãy đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt.
thucuc
559
Tìm hiểu về veneers sứ làm đẹp răng Vấn đề phục hồi thẩm mỹ răng bị sứt mẻ, răng mọc thưa, lệch lạc hay răng sậm màu không thể tẩy trắng là nhu cầu cấp thiết của không ít người đang gặp phải tình trạng này. Vì vậy, kỹ thuật dán veneer sứ ra đời nhằm phục vụ nhu cầu chăm sóc răng miệng là làm đẹp cho người dùng. 1. Veneers là gì? Veneer răng là lớp vỏ mỏng, được làm theo yêu cầu với màu trùng với màu răng. Veneer răng được thiết kế để bao phủ bề mặt phía trước để cải thiện vẻ ngoài của răng. Những lớp vỏ veneer giúp răng thay đổi màu sắc, hình dạng, kích thước hoặc chiều dài của chúng. Mặt dán veneer là một phương pháp thẩm mỹ nha khoa đang ngày càng được áp dụng rộng rãi.Xem thêm >> Các công nghệ điêu khắc, phun xăm lông mày an toàn cho da 2. Các loại mặt dán veneer trong nha khoa Veneer trong nha khoa có thể được làm từ sứ hoặc từ vật liệu composite nhựa. Veneer sứ chống vết bẩn tốt hơn veneers nhựa thông, chúng cũng bắt chước tốt hơn các đặc tính phản xạ ánh sáng của răng tự nhiên. Khách hàng cần thảo luận về sự lựa chọn vật liệu veneer tốt cho mình với nha sĩ. Giải đáp Veneers là gì? 3. Những vấn đề răng miệng nào có thể khắc phục bằng Veneer nha khoa? Veneer thường được sử dụng để sửa chữa răng bị đổi màu do:Điều trị tủy răng;Vàng răng do kháng sinh tetracycline hoặc các loại thuốc khác;Răng có quá nhiều florua;Vết trám nhựa lớn;Răng bị mòn;Răng bị mẻ hoặc gãy;Răng mọc lệch lạc, không đồng đều hoặc có hình dạng bất thường (ví dụ: có hố hoặc chỗ lồi lên);Răng có khoảng trống giữa (để đóng khoảng trống giữa các răng). 4. Ưu nhược điểm của mặt dán veneer Mặt dán veneer răng mang lại những ưu điểm sau:Mang lại vẻ ngoài tự nhiên cho răng;Veneer sứ thích hợp với nướu răng;Mặt dán sứ có khả năng chống ố;Có thể chọn màu để làm cho răng sậm màu trông trắng hơn;Không yêu cầu tạo hình nhiều như mão răng, nhưng chắc chắn hơn và trông đẹp hơn.Nhược điểm của veneer bao gồm:Veneer có giá cao hơn so với liên kết nhựa composite;Veneer thường không thể sửa chữa nếu chúng bị nứt hoặc vỡ;Bởi vì men răng đã bị loại bỏ, răng của bạn có thể trở nên nhạy cảm hơn với thức ăn và đồ uống nóng và lạnh.Veneer có thể không trùng khớp chính xác với màu của các răng khác;Ngoài ra, màu sắc của veneer không thể thay đổi khi đã được dán lên răng. Nếu khách hàng có kế hoạch làm trắng răng thì cần thực hiện trước khi dán veneer.Mặc dù, không có khả năng xảy ra, nhưng mặt dán veneer có thể bong ra và rơi ra. Để giảm thiểu khả năng xảy ra điều này, người dùng không nên cắn móng tay, nhai bút chì, nước đá hay các vật cứng khác, không gây áp lực quá lớn lên răng.Răng có mặt dán veneer vẫn có thể bị sâu, có thể cần phải bọc toàn bộ răng bằng mão. Veneer không phải là lựa chọn tốt cho những người có răng không khỏe mạnh (ví dụ như những người đang bị sâu hoặc đang bị bệnh nướu răng), răng yếu (do sâu, gãy, trám răng lớn) hoặc những người không có đủ răng men trên bề mặt răng. Những người nghiến răng không nên dán veneer răng sứ, vì điều này có thể làm cho veneer bị nứt hoặc vỡ. Mặt dán veneer mang lại vẻ ngoài tự nhiên cho răng 5. Tuổi thọ của Veneer Veneer thường kéo dài từ 7 đến 15 năm. Sau thời gian này, các ván mỏng sẽ cần được thay thế. Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của mặt dán veneer như:Tình trạng răng trước khi dán;Vật liệu veneer: veneer sứ có tuổi thọ lâu hơn so với veneer composite;Vệ sinh răng miệng: Đánh răng 2 lần mỗi ngày và dùng chỉ nha khoa hàng ngày là rất quan trọng để kéo dài tuổi thọ của veneer. Cần khám và làm sạch răng miệng 6 tháng một lần;Bảo vệ miệng: nếu bạn chơi một môn thể thao tiếp xúc nên đeo một miếng bảo vệ miệng để bảo vệ mặt dán veneer khỏi bị sứt mẻ hoặc vỡ;Nghiến răng: việc mài răng có thể gây áp lực quá lớn lên mặt dán veneer;Sử dụng răng như một công cụ: không dùng răng để mở những đồ vật không thể mở bằng tay hoặc các dụng cụ khác;Cẩn thận với thức ăn cứng: tránh cắn thức ăn như kẹo cứng, nước đá hoặc các loại hạt.Veneer nha khoa không yêu cầu bất kỳ chăm sóc đặc biệt nào. Người dùng cần tiếp tục tuân thủ các thực hành vệ sinh răng miệng tốt, bao gồm đánh răng, dùng chỉ nha khoa và súc miệng bằng nước súc miệng sát khuẩn như bình thường. Mặc dù veneer sứ chống lại vết ố tốt nhưng nha sĩ có thể khuyên người dùng nên tránh thực phẩm và đồ uống gây ố (ví dụ: cà phê, trà hoặc rượu vang đỏ).com, webmd.com
vinmec
894
Bệnh đau đầu có nguy hiểm không và các loại đau đầu cụ thể Bệnh đau đầu có nguy hiểm không là thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân. Tùy theo loại đau đầu, bệnh sẽ có mức độ nghiêm trọng khác nhau. 1. Bệnh đau đầu là gì? Đau đầu thường được mô tả như một áp lực nhói lên ở phần đầu, liên tục, dữ dội hoặc âm ỉ. Nhức đầu có thể khác nhau về loại đau, cường độ, vị trí và tần suất. Đây là tình trạng phổ biến mà hầu hết mọi người sẽ gặp phải trong đời. Đau đầu là dạng đau phổ biến nhất, cũng là lý do chính khiến bạn phải tạm hoãn công việc. Hầu hết các cơn đau đầu thường do căng thẳng, mệt mỏi sau quá trình làm việc. Tuy nhiên, một số loại có thể là dấu hiệu của tình trạng bệnh lý nghiêm trọng hơn. Đau đầu khiến người bệnh mệt mỏi, mất tập trung vào công việc Đau đầu khiến người bệnh mệt mỏi, mất tập trung vào công việc 2. Bệnh đau đầu có nguy hiểm không? Bệnh đau đầu có nguy hiểm không là vấn đề mà rất nhiều người quan tâm. Tuy nhiên, cũng có nhiều người chủ quan, xem nhẹ các biểu hiện đau đầu. Các chuyên gia khuyến cáo, người bệnh nên theo dõi sát sao những bất thường của cơ thể và không lơ là trước bất kỳ thay đổi nào. Đau đầu là tình trạng nhiều người mắc phải. Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta cần tìm nguyên nhân gây đau đầu. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh sẽ có các loại đau đầu và mức độ nguy hiểm khác nhau. 3. Các loại đau đầu và mức độ nguy hiểm Bệnh đau đầu chia thành nhiều loại như: Đau nửa đầu, đau đầu căng cơ, đau đầu do đau dây thần kinh, đau đầu chuỗi, đau đầu do xoang, do chấn thương… Người bệnh cần theo dõi sức khỏe thường xuyên để phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh lý đau đầu có thể xảy ra. 3.1. Đau nửa đầu Migraine Migraine là một trong những loại đau đầu nguy hiểm, gây ra cơn đau ở một bên đầu. Người bệnh thường đau theo từng cơn, có nôn ói đi kèm. Có khoảng 12% dân số mắc loại đau đầu này. Trong đó, hơn 75% trường hợp bệnh migraine thì người thân trong gia đình cũng sẽ mắc bệnh. Bệnh chủ yếu xuất hiện ở lứa tuổi thanh niên. Sau 60 tuổi bệnh hiếm khi xuất hiện. Thông thường, độ tuổi từ 20 – 50 dễ mắc bệnh nhất. Triệu chứng dễ nhận biết nhất là đau ở một nửa đầu, cảm thấy trong đầu có sợi dây liên tục giật theo nhịp mạch đập. Mặt khác, cơn đau có thể luân chuyển, lúc ở nửa đầu này lúc ở nửa đầu kia. Ban đầu người bệnh chỉ đau thoáng qua, sau một thời gian thì tăng cường độ dữ dội. Đau có thể kéo dài từ vài giờ đến nhiều ngày. Cơn đau đầu thường xảy ra đột ngột hoặc có báo trước qua các dấu hiệu như: hoa mắt, chóng mặt, ù tai, giảm thị lực, nói khó, tê buốt vùng da đầu. Cơn đau có xu hướng nặng lên khi người bệnh ho, hắt hơi, di chuyển, vận động. Bệnh đau nửa đầu Migraine có các thể khác nhau như: Thể thông thường, thể cổ điển, thể liệt vận nhãn, thể võng mạc… 3.2. Căng thẳng gây bệnh đau đầu có nguy hiểm không? Đau đầu do căng thẳng được xếp vào hàng đau đầu phổ biến nhất hiện nay. Cơn đau có thể xuất hiện tạm thời, hoặc liên tục hàng ngày, kéo dài từ 30 phút đến vài ngày. Người bệnh cảm giác đầu như bị ép, giống như có gì bó buộc vào đầu. Cường độ và tần suất đau dao động từ nhẹ đến vừa. Người bệnh thường đau ở hai bên đầu hoặc đau lan tỏa khắp vùng đầu. Tuy nhiên, cơn đau không gây quá nhiều khó khăn cho người bệnh khi vận động nhẹ hoặc leo cầu thang. Đau đầu do căng thẳng bắt nguồn từ nguyên nhân chủ quan, do lối sống không lành mạnh. Bệnh lý này phổ biến nhất với người lớn và thanh niên, người làm việc văn phòng, làm việc quá sức… Loại đau đầu này bao gồm: Đau đầu có chu kỳ, đau đầu mãn tính, đau đầu do không đáp ứng các tiêu chuẩn trên… Đau đầu do căng thẳng do công việc và lối sống chưa lành mạnh Đau đầu do căng thẳng do công việc và lối sống chưa lành mạnh 3.3. Đau đầu chuỗi, đau nửa đầu mãn tính Đau đầu chuỗi phổ biến ở nam giới, chiếm khoảng 80%, đặc biệt là nam giới ở độ tuổi 20 – 40. Đây cũng là đối tượng chính của cơn đau nửa đầu mãn tính. Cơn đau xuất hiện theo từng vùng khuôn mặt, tập trung ở ổ mắt, sau đó lan đến vùng trán, thái dương, gò má và cánh mũi. Ngoài ra có thể đau ở vòm họng, xương hàm hoặc vùng cổ. Đau đầu dạng này có thể phân biệt bằng biểu hiện dữ dội và đạt đến cực điểm sau 10 phút. Người bệnh sẽ thấy nhói buốt, kèm theo một số triệu chứng về mắt hoặc mũi. Các triệu chứng mắt gồm: chảy nước mắt, sụp mí, xung huyết kết mạc, co đồng tử. Triệu chứng về mũi gồm: ngạt mũi một bên, chảy nước mũi. 3.4. Đau đầu không do tổn thương cấu trúc Bệnh đau đầu có nguy hiểm không tùy thuốc vào các thể tổn thương cấu trúc khác nhau: – Đau đầu dao đâm nguyên phát – Đau đầu do chèn ép ngoài sọ – Đau đầu do lạnh – Đau đầu lành tính bởi ho – Đau đầu lành tính vì gắng sức – Đau đầu kèm theo sinh hoạt sinh dục. 3.5. Chấn thương sọ gây bệnh đau đầu có nguy hiểm không? Mỗi ngày, cả nước ghi nhận nhiều trường hợp chấn thương sọ não do: tai nạn giao thông, tai nạn lao động, té ngã trong sinh hoạt và vui chơi thể thao. Sau khi gặp sự cố như vậy, người bệnh cần chú ý đến các triệu chứng đau đầu. Đau đầu do chấn thương sọ là một trong các loại bệnh nguy hiểm. Người bệnh thường cảm thấy đau kèm theo biểu hiện nôn, động kinh hoặc thay đổi tri giác, dẫn tới ngủ gà, lơ mơ, thậm chí hôn mê, yếu liệt tay chân. Đây là dấu hiệu máu tụ trong sọ, cần cấp cứu tại bệnh viện. Do tính chất của các triệu chứng, đau đầu do chấn thương sọ chia thành hai thể là đau đầu cấp và mãn tính sau chấn thương. 3.6. Đau đầu kèm bệnh lý mạch máu Máu và mạch máu là những thành phần quan trọng, có vai trò duy trì sự sống còn của cơ thể. Các vấn đề bất thường với mạch máu mà người bệnh có thể gặp phải là: – Thiếu máu não cấp tính – Ổ máu tụ trong sọ – Xuất huyết dưới nhện – Dị dạng mạch máu não – Viêm động mạch – Đau động mạch cảnh, động mạch đốt sống – Huyết khối tĩnh mạch – Tăng huyết áp động mạch – Đau đầu đi kèm các bệnh mạch máu khác Đau đầu có thể do tăng huyết áp động mạch, huyết khối tĩnh mạch Đau đầu có thể do tăng huyết áp động mạch, huyết khối tĩnh mạch 3.7. Đau đầu kèm bệnh lý nội sọ không do mạch máu Bệnh đau đầu có nguy hiểm không phụ thuộc vào bệnh lý liên quan như: – Tăng/giảm áp lực dịch não tuỷ – Nhiễm khuẩn nội sọ – Sarcoidosis và bệnh viêm vô khuẩn nội sọ khác – Tiêm vào khoang dịch não tuỷ – U nội sọ – Đau đầu kèm bệnh nội sọ khác 3.8. Hóa chất gây bệnh đau đầu có nguy hiểm không? Những ảnh hưởng của hóa chất đến cơ thể có thể gây ra đau đầu. Tùy thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc, bệnh được chia thành các loại nhỏ như sau: – Đau do sử dụng hay tiếp xúc cấp tính/mãn tính với hóa chất – Đau do ngừng sử dụng hóa chất (cấp tính/mãn tính) – Đau có liên quan đến hóa chất, cơ chế không xác định – Sốt, sổ mũi do cúm A/H1N1 3.9. Đau đầu kèm nhiễm khuẩn ngoài não Tình trạng này bao gồm: – Nhiễm virus – Nhiễm khuẩn – Liên quan tới các bệnh truyền nhiễm khác
thucuc
1,493
Cổ họng khô rát: nguyên nhân và cách khắc phục Cổ họng khô rát không chỉ gây cảm giác khó chịu, ảnh hưởng tới ăn uống hàng ngày mà còn là triệu chứng cảnh báo một số bệnh lý không thể chủ quan. Vậy nguyên nhân gây nên hiện tượng này là gì, xử lý như thế nào, bài viết dưới đây sẽ cùng bạn làm rõ những vấn đề đó. 1. Nguyên nhân khiến cổ họng bị khô rát là gì? 1.1. Bị thiếu nước Nếu bị khô rát cổ họng kèm theo cảm giác thường xuyên khát nước thì đây là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang bị thiếu nước. Trong trường hợp này, nếu cơ thể không được bù nước thì sẽ giảm bài tiết kéo theo giảm tiết nước bọt làm ẩm cổ họng và miệng. Không những thế, thiếu nước còn làm giảm dịch tiết mũi xoang và dịch nhầy tại chỗ trong niêm mạc họng. Tất cả những yếu tố này làm cho cổ họng khô rát kèm theo hiện tượng đi tiểu ít và nước tiểu màu sẫm, mệt mỏi, hay cảm thấy khát nước, hoa mắt, mệt mỏi,...1.2. Thở bằng miệng trong khi ngủ Sau giấc ngủ đêm nếu tỉnh dậy thấy cổ họng bị khô rát thì cũng có thể do bạn đã dùng miệng để thở trong khi ngủ. Điều này khiến cho không khí lưu thông trực tiếp qua họng lấy đi độ ẩm của niêm mạc họng, khiến nước bọt bị khô. Thở bằng miệng thường là do niêm mạc mũi bị sung huyết tạm thời do cảm cúm, cảm lạnh, viêm mũi dị ứng,... Nếu kéo dài sẽ gây nên nhiều vấn đề tiêu cực cho sức khỏe. 1.3. Viêm mũi dị ứng Khi hệ miễn dịch phản ứng quá mức với các tác nhân bên ngoài môi trường như bụi, phấn hoa, nấm mốc, lông động vật,... có thể gây nên phản ứng dị ứng như: hắt hơi, ngứa da, ngứa miệng, ngạt mũi, sổ mũi, khô rát cổ họng do ngạt mũi phải thở bằng miệng.1.4. Cảm lạnh Cảm lạnh do nhiều loại virus gây nên. Người bị cảm lạnh ngoài triệu chứng cổ họng khô rát còn bị sốt nhẹ, hắt hơi, ho, sổ mũi, đau nhức toàn thân,... Bệnh cảm lạnh thường lành tính nhưng khiến người bệnh rất mệt mỏi. Bệnh có thể tự khỏi sau 7 - 10 ngày khi cơ thể đã cải thiện hệ miễn dịch.1.5. Trào ngược dạ dày thực quản Bệnh trào ngược dạ dày thực quản làm cho axit từ dạ dày trào ngược lên trên họng và thực quản. Dịch axit dạ dày ở cổ họng sẽ là tác nhân gây nên hiện tượng cổ họng đau rát vì nó làm niêm mạc họng, thực quản bị tổn thương. Ngoài ra, người bị trào ngược dạ dày thực quản cũng sẽ có triệu chứng: ho khan, khó nuốt, ợ chua, bị khàn giọng,...1.6. Viêm họng liên cầu khuẩn Viêm họng do liên cầu khuẩn Streptococcus gây nên. Người mắc bệnh lý này thường khô, đau rát cổ họng và có các triệu chứng: buồn nôn, nôn, sốt cao, amidan sưng đỏ, phát ban, nuốt đau, đau cơ, hạch bạch huyết ở cổ bị sưng,... 1.7. Viêm amidan Viêm amidan thường do vi khuẩn hoặc virus. Người mắc bệnh lý này không chỉ bị cổ họng khô rát mà còn sốt cao, thở có mùi hôi, khàn tiếng, amidan sưng đỏ và có nhiều mảng trắng, đau đầu, nổi hạch bạch huyết ở cổ,...2. Cách khắc phục khi bị cổ họng khô rát Như vậy có thể thấy rằng hiện tượng cổ họng khô rát do rất nhiều nguyên nhân gây nên. Vì thế, muốn xử lý dứt điểm tình trạng này thì trước tiên cần phải tìm ra nguyên nhân sau đó dựa trên nguyên nhân đó để áp dụng cách khắc phục phù hợp. Có những nguyên nhân gây khô rát cổ họng tự khắc phục tại nhà được nhưng cũng có những nguyên nhân cần có sự thăm khám và điều trị từ bác sĩ để tránh gây nên ảnh hưởng xấu cho sức khỏe.2.1. Khắc phục khô rát cổ họng do thiếu nước Trong trường hợp này thì cách khắc phục cổ họng khô rát rất đơn giản. Chỉ cần chú ý bổ sung đủ nước cho cơ thể là được. Trung bình mỗi người cần 1.5 - 2 lít nước/ngày để cơ thể cân bằng lượng nước cho các hoạt động sống. Khi cổ họng khô rát và khát nước do thiếu nước tốt nhất nên uống nước lọc và kết hợp bù nước qua chế độ ăn uống với thực phẩm mọng nước và uống nước trái cây. Không nên bù nước bằng cà phê hay nước ngọt vì chúng có thể làm tăng mất nước, không tốt cho cơ thể.2.2. Khắc phục khô rát cổ họng do thở bằng miệng Có nhiều nguyên nhân khiến cho một người phải thở bằng miệng khi ngủ trong đó phổ biến nhất là bệnh lý mũi xoang. Để khắc phục tạm thời tại nhà có thể dùng miếng dán ngoài mũi để có cảm giác dễ thở trong lúc ngủ. Tuy nhiên, về lâu dài, muốn chấm dứt khô rát cổ họng thì cần điều trị khỏi những bệnh lý mũi xoang gây ngạt mũi và phải thở bằng miệng.2.3. Khắc phục cổ họng khô rát do viêm mũi dị ứng Người bị viêm mũi dị ứng cần tránh tiếp xúc với tác nhân gây bệnh nếu không muốn bệnh tái phát. Ngoài ra, người bệnh cũng cần đeo khẩu trang khi ra ngoài, vệ sinh môi trường sống sạch sẽ để không bị tác nhân dị ứng tấn công. Về lâu dài, người bệnh cần thăm khám và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa để khắc phục các triệu chứng viêm mũi dị ứng thì mới khỏi được tình trạng cổ họng khô rát. Bệnh lý này thường được bác sĩ điều trị bằng thuốc kháng histamin, corticoid hoặc liệu pháp miễn dịch giải mẫn cảm.2.4. Khắc phục cổ họng khô rát do cảm lạnh Cảm lạnh có thể tự hồi phục khi sức đề kháng được tăng cường về hệ miễn dịch khỏe hơn. Để khắc phục cổ họng khô rát do cảm lạnh có thể uống trà gừng ấm, bật máy tạo ẩm không khí khi ngủ, dùng nước muối sinh lý để súc họng, làm dịu cổ họng bằng viên ngậm trị ho, uống thuốc hạ sốt paracetamol,...2.5. Khắc phục cổ họng khô rát do trào ngược dạ dày thực quản Người bị trào ngược dạ dày thực quản muốn chấm dứt các triệu chứng của bệnh cần thăm khám bác sĩ chuyên khoa để có phác đồ điều trị hợp lý. Thông thường, người bệnh sẽ được điều trị bằng các loại chất ức chế H2, thuốc kháng axit, thuốc ức chế bơm proton, thuốc điều hòa vận động thực quản,... Ngoài ra, khi nằm người bệnh cũng nên kê cao đầu một chút sao cho hơi dốc người xuống dưới. Tư thế này giúp cho dạ dày nằm thấp hơn so với cổ họng nên dịch vị khó bị đẩy ngược lên trên.2.6. Khắc phục cổ họng khô rát do viêm họng liên cầu khuẩn Bệnh viêm họng do liên cầu khuẩn thường được điều trị bằng kháng sinh. Sau khi điều trị vài ngày thì hiện tượng cổ họng khô rát sẽ được cải thiện và biến mất dần. Nếu để bệnh kéo dài không điều trị có thể dẫn đến biến chứng cho khớp, thận, tim,... 2.7. Khắc phục cổ họng khô rát do viêm amidan Viêm amidan gây cổ họng khô rát muốn được điều trị khỏi cần phải xem xét bệnh do vi khuẩn hay virus gây nên. Tùy vào tác nhân gây bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc điều trị phù hợp.
medlatec
1,312
Thực phẩm ăn giúp vào con không vào mẹ Trái cây khô, đậu nành, cam quýt, ngũ cốc, rau lá xanh, yến mạch, trứng gà, pho mát tiệt trùng, thịt nạc… là những thực phẩm ăn giúp vào con không vào mẹ, giúp mẹ bầu duy trì cân nặng ở mức lý tưởng nhất đồng thời vẫn đảm bảo sự phát triển cân đối  của thai nhi. Thực phẩm ăn giúp vào con không vào mẹ Thịt nạc Thịt nạc giàu sắt rất tốt cho sự phát triển của thai nhi. Mẹ bầu ăn thịt nạc giúp vào con không vào mẹ nhiều. Hoa quả khô Không chỉ cung cấp năng lượng, trái cây khô còn giúp mẹ bầu ngăn ngừa viêm nhiễm đường tiết niệu, có thể dùng làm đồ ăn vặt rất ngon và tốt cho sức khỏe. Đậu nành Protein thực vật trong đậu nành chứa rất nhiều axit amin tốt cho sức khỏe. Cam, quýt Cam, quýt rất giàu vitamin C, folate và chất xơ có lợi cho sự phát triển của thai nhi và tăng sức đề kháng cho cơ thể mẹ bầu. Ngũ cốc Ngũ cốc là loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, tốt cho sự phát triển của thai nhi. Rau màu xanh đậm Rau màu lá xanh là thực phẩm vàng cho bà bầu. Yến mạch Yến mạch giúp hạ thấp cholesterol rất tốt cho thai phụ. Trứng gà Trứng gà có hàm lượng protein cao và các axit amin cần thiết cho cơ thể. Pho mát tiệt trùng Pho mát giàu canxi cũng như protein giúp thai phụ có thai kỳ khỏe mạnh. …  
thucuc
273
Điều trị dứt điểm hội chứng ruột kích thích Hội chứng ruột kích thích là một loại bệnh lý đặc trưng bởi các rối loạn chức năng của ống tiêu hóa với biểu hiện chủ yếu ở đại tràng, tái phát nhiều lần mà không tìm được các thương tổn về giải phẫu, cấu trúc, sinh hóa ở ruột. Hội chứng ruột kích thích mang đến nhiều phiền toái của “khổ chủ”. Dấu hiệu của hội chứng ruột kích thích là gì và điều trị hội chứng ruột kích thích thế nào hiệu quả là vấn đề được nhiều người quan tâm. Đau quặn bụng là một trong những biểu hiện của người bị hội chứng ruột kích thích Hội chứng ruột kích thích – nỗi phiền toái không chỉ của riêng bạn Hội chứng ruột kích thích gây bệnh cho khoảng 10-30% dân số, tỉ lệ nữ mắc bệnh nhiều hơn nam giới, độ tuổi thường gặp là từ 40-60. Chị Phương Mai (Nhân viên kế toán, Hà Nội) chia sẻ: “tôi thường bị đau quặn bụng, đi phân lỏng rất khó chịu mỗi khi ăn uống linh tinh. Đi khám bác sĩ bảo bị hội chứng ruột kích thích, đang điều trị bằng thuốc tây. Thực sự bệnh này không nguy nhưng mà hiểm, nó khiến tôi đứng ngồi không yên.” Cùng cảnh ngộ với chị Mai, anh Bình bộc bạch “tôi cứ nghĩ mình bị đau dạ dày vì thường bị đau bụng khi uống bia, rượu; đi cầu thất thường. Đi khám mới hay đó là hội chứng ruột kích thích, bác sĩ kê đơn uống cho tôi uống, giờ đã đỡ nhiều; trong sinh hoạt cũng đỡ rắc rối hơn” Hội chứng ruột kích thích không phải là một bệnh nguy hiểm nhưng nó mang đến nhiều phiền toái cho người mắc phải; làm giảm chất lượng cuộc sống. Dấu hiệu hội chứng ruột kích thích Đau bụng là triệu chứng thường gặp nhất, trong đó thường thấy đau ở vùng hạ vị hoặc hố chậu trái, cũng có thể đau ở bên phải hoặc thượng vị, đau có thể chạy dọc theo khung đại tràng. Tuy nhiên, triệu chứng quan trọng nhất của hội chứng ruột kích thích là tình trạng đau bụng quặn. Đôi khi bệnh nhân chỉ có cảm giác khó chịu, nặng tức, ấm ách khó chịu, đầy hơi tập trung chủ yếu ở vùng dưới rốn. Ngoài triệu chứng đau quặn bụng, một số bệnh nhân cũng hay bị tiêu chảy, phân lỏng như nước hoặc phân sền sệt, có thể lẫn với chất nhầy, không có máu. Một số trường hợp đi đại tiện vài lần trong ngày, mỗi lần đi đại tiện không hết phân và vừa đi đại tiện xong lại muốn đi tiếp. Bên cạnh đó, có một số trường hợp lại bị táo bón thường xuyên, phân rắn, phải rặn mới đi đại tiện được, thậm chí phải thụt tháo. Trong khi đó, có một số trường hợp thỉnh thoảng lại bị tiêu chảy từng lúc xen kẽ với táo bón. Phần lớn trường hợp mắc hội chứng ruột kích thích không có khả năng điều trị khỏi hoàn toàn. Điều trị theo triệu chứng nổi trội là hợp lý và hiệu quả nhất. Điều trị dứt điểm hội chứng ruột kích thích Phần lớn trường hợp mắc hội chứng ruột kích thích không có khả năng điều trị khỏi hoàn toàn. Theo thống kê, chưa có một thuốc đơn độc nào có hiệu quả duy nhất với hội chứng ruột kích thích; điều trị theo triệu chứng nổi trội là hợp lý và hiệu quả nhất. Người bị hội chứng ruột kích thích có thể sử dụng các thuốc sau: Thuốc chống tiêu chảy: Loperamid (inodium) là một opioid, không qua hàng rào máu não, làm giảm nhu động ruột. Diphenoxylate (diarsed), viên có chứa diphenoxylate và atropine, điều trị tăng vận động ruột. Thuốc chống táo bón: Forlax gói 10g. Cisapride cũng có khả năng làm tăng vận động chuyển ruột. Thuốc chống đau: Nếu đau là triệu chứng nổi trội thì có thể dùng các thuốc chống co thắt, kháng cholin, các thuốc chống trầm cảm, an thần, các thuốc ức chế kênh calci, các thuốc điều chỉnh ngưỡng đau. XEM THÊM: >> Nguyên nhân loạn khuẩn đường ruột >> Thuốc đông y chữa hội chứng ruột kích thích >> Phương pháp điều trị hội chứng ruột kích thích
thucuc
741
Viêm họng: Những điều bạn cần biết Viêm họng hay viêm hầu họng là một bệnh lý hô hấp vô cùng phổ biến. Thông thường, viêm họng không nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu chậm trễ trong điều trị, bệnh có thể biến chứng phức tạp, đe dọa chất lượng cuộc sống của người bệnh. Để hạn chế nguy cơ ấy, tìm hiểu về viêm họng là cực kỳ cần thiết. 1. Khái niệm viêm họng Hiện tượng niêm mạc họng viêm nhiễm do tác động của các yếu tố bất lợi, như: Vi khuẩn, virus, sự ô nhiễm môi trường, các hóa chất độc hại,… gọi là viêm họng. Bệnh có thể phát sinh ở bất cứ ai, tuy nhiên, đối tượng dễ bị viêm họng nhất là: Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, phụ nữ có thai, người mắc các bệnh về đường hô hấp, như: Viêm amidan, viêm VA, viêm mũi, cảm lạnh,… 2. Phân loại viêm họng 2.1. Viêm họng cấp tính Viêm họng cấp tính là tình trạng viêm cấp tính niêm mạc họng, thường kèm viêm amidan khẩu cái, viêm xoang, viêm mũi và một số ít trường hợp viêm amidan đáy miệng. Trong đó, viêm họng cấp tính khởi phát do các dị nguyên của môi trường (thời tiết, nấm mốc, khói thuốc, lông động vật, thực phẩm, thuốc,…) gọi là viêm họng dị ứng. Dấu hiệu viêm họng cấp tính: Sốt; đau đầu; họng xung huyết, phù nề và đau; ho; chảy mũi; 1 hoặc 2 amidan sưng, bề mặt có dịch nhầy, hạch bạch huyết sưng. Dấu hiệu viêm hầu họng cấp tính: Sốt; đau đầu; họng xung huyết, phù nề và đau,… Hầu hết người bệnh viêm họng cấp đều khỏi sau 1 tuần. Tuy nhiên, nếu viêm họng phát sinh do vi khuẩn, có thể tiến triển đến các biến chứng: Viêm phế quản (Viêm phế quản cấp tính), viêm mũi, viêm tai, viêm amidan, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm hạch mủ, viêm cầu thận, nhiễm trùng huyết. 2.2. Viêm họng mạn tính Viêm họng mạn tính là kết quả của việc viêm họng cấp tái đi tái lại. Bệnh khởi phát chậm với triệu chứng nhẹ nhưng dai dẳng và khó điều trị. Dựa vào tổn thương thực thể, bệnh được chia thành 4 thể sau: – Viêm họng xung huyết: Là giai đoạn đầu của viêm họng mạn, dấu hiệu lâm sàng điển hình là niêm mạc họng sưng, nóng, đỏ, xuất hiện nhiều mao mạch. – Viêm họng xuất tiết: Là giai đoạn họng bài tiết nhiều dịch nhầy trong suốt, khu trú ở thành sau họng. Giống thể xung huyết, niêm mạc họng ở thể này cũng sưng, nóng và đỏ. – Viêm họng hạt (Viêm họng mạn tính quá phát): Đặc trưng của viêm họng hạt là sự xuất hiện trên thành họng các hạt nhỏ (hạch lympho) màu hồng, không đau. Đặc trưng của viêm hầu họng hạt là sự xuất hiện trên thành họng các hạt nhỏ – Viêm họng teo: Đây là thể chỉ thường gặp ở người mắc bệnh trĩ mũi và người cao tuổi. Thể này có đặc điểm là niêm mạc họng khô và teo, do hoạt động bài tiết tuyến nhầy bị suy giảm. Nhìn chung, triệu chứng của viêm họng mạn ở cả 4 thể đều là: Họng đau, ngứa, nghẹn nhiều tuần; ho dai dẳng đôi khi kèm đờm đặc; khàn tiếng (viêm họng mất tiếng), giảm tiết nước bọt, hơi thở không thơm tho. Viêm họng mãn ít gây sốt, đau đầu, sưng hạch bạch huyết như viêm họng cấp. Ở trẻ nhỏ và người có sức khỏe không tốt, bệnh có thể gây mệt mỏi, chán ăn, suy nhược. Không điều trị tích cực, viêm họng mạn có thể biến chứng sang: Viêm phế quản mãn tính, viêm thanh quản mãn tính, viêm amidan cấp tính, áp xe amidan, viêm thanh khí phế quản, suy nhược thần kinh. 2.3. Viêm họng mủ hay viêm họng do liên cầu khuẩn Do liên cầu khuẩn Streptococcus nhóm A gây ra, người bị viêm họng mủ có niêm mạc họng viêm, sưng, theo thời gian nhiều điểm viêm phát triển thành các hạt hoặc mủ. Liên cầu khuẩn Streptococcus nhóm A gây viêm hầu họng mủ Viêm họng mủ thường khiến người bệnh sốt cao, đau đầu, đau họng, buồn nôn, nổi hạch, phát ban, hơi thở có mùi…. Đối tượng dễ mắc bệnh này nhất là trẻ nhỏ. Bệnh nguy hiểm, cần được khám và điều trị ngay, để tránh các biến chứng: Viêm mũi, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan cấp tính, viêm amidan hốc mủ, áp xe thành họng, viêm phổi, thấp tim, thấp khớp, viêm cầu thận, nhiễm trùng máu, ung thư vòm họng,… 2.4. Viêm họng giả mạc hay viêm họng bạch hầu Đây là một dạng viêm họng hiếm gặp, xuất hiện hầu hết ở trẻ nhỏ từ 2 – 7 tuổi. Bệnh được xác định với dấu hiệu lâm sàng là niêm mạc họng xuất hiện màng giả mạc màu trắng xám, dày, khó bóc, có xu hướng lan sâu xuống thanh quản. Người bệnh viêm họng giả mạc thường sốt cao trên 38.5 độ; đau đầu; họng rát, nóng, khô; ho có đờm; tai đau nhói khi nuốt và ho; chảy mũi; thở khò khè; ngủ ngáy; nước tiểu sẫm; táo bón; chán ăn; mệt mỏi,… Bệnh thường biến mất sau khoảng 10 ngày mà không để lại hệ lụy gì. Tuy nhiên, cũng có trường hợp người bị viêm họng giả mạc gặp biến chứng: Viêm tai, viêm xoang, viêm amidan, viêm thanh quản, viêm thận, thấp tim, bệnh osler,… Có trường hợp người bị viêm hầu họng giả mạc gặp biến chứng viêm xoang 3. Điều trị viêm họng Bạn có thể điều trị viêm họng tại nhà bằng một số phương pháp đơn giản như: Súc miệng với nước muối ấm hoặc nước vỏ xoài (vỏ xoài nấu với nước lọc); uống các loại nước có tính giảm viêm, tiêu sưng như: Trà – mật ong, nước mật ong – chanh, nước bột quế – hạt tiêu – mật ong, nước nghệ, nước gừng – mật ong,… Tuy nhiên, các phương pháp này chỉ hiệu quả phần nào với viêm họng cấp. Nếu các triệu chứng viêm họng cấp của bạn có dấu hiệu phát triển tiêu cực hoặc bạn bị viêm họng mạn, sử dụng kháng sinh mới là phương pháp điều trị tối ưu. 4.
thucuc
1,092
Thời điểm xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi là khi nào? Trong hành trình đón con yêu chào đời, việc mẹ nắm rõ được chính xác những thời điểm quan trọng để thực hiện xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi là điều vô cùng quan trọng. Xét nghiệm đúng thời điểm sẽ giúp cho kết quả sàng lọc được chính xác hơn cũng như quá trình thăm khám hiệu quả hơn. 1. Lý do mẹ cần phải thực hiện xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi? Xét nghiệm sàng lọc dị tật được hiểu đơn giản là những xét nghiệm giúp bác sĩ phát hiện ra được dấu hiệu bất thường trong cấu tạo của nhiễm sắc thể. Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến hiện tượng dị tật bẩm sinh ở thai nhi mà mẹ bầu không thể lường trước được như là do mẹ biết xúc với chất hóa học nguy hiểm nhưng không biết, mang bầu khi tuổi đã cao, trong gia đình có người mắc phải dị tật,… Chính vì vậy, những xét nghiệm sàng lọc thường được tiến hành từ rất sớm, ở khoảng 3,4 tháng đầu tiên của thai kỳ. Điều này, giúp bác sĩ nhanh chóng đi đến kết luận rằng con có thực sự mắc phải dị tật hay không, nếu đó là dị tật thì là dị tật gì và cần phải điều trị như thế nào để phù hợp với sức khỏe của cả hai mẹ con. Đây là một quá trình nỗ lức để đảm bảo rằng, con có thể chào đời và phát triển khỏe mạnh như những em bé khác. Bởi chúng ta đều biết rằng, khi vô tình mắc phải một loại dị tật nào đó thì chúng có thể sẽ đi theo con suốt cả tương lại sau này. Cho nên, việc thăm khám định kỳ đều đặn theo đúng lịch của bác sĩ cũng như thực hiện đầy đủ các xét nghiệm sàng lọc là điều mà mẹ luôn cần phải hết sức lưu ý. Xét nghiệm sàng lọc dị tật là những xét nghiệm giúp bác sĩ phát hiện ra được dấu hiệu bất thường trong cấu tạo của nhiễm sắc thể 2. Thời điểm xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi là khi nào? Mỗi thời điểm sẽ ứng với một loại xét nghiệm sàng lọc hoàn toàn khác nhau. Đặc biệt với sàng lọc dị tật thai nhì thì những xét nghiệm đó phải được thực hiện đúng theo khung thời gian bác sĩ chỉ định. Nếu như mẹ quên và quá khoảng thời gian đó chưa thực hiện thì việc kéo dài thêm thời gian mới thực hiện sau này sẽ không mang lại hiệu quả cao như trước nữa và dễ đưa ra kết quả không chính xác. Những thời điểm quan trọng cần thực hiện xét nghiệm sàng lọc đó là: 9 tuần, 12 tuần và 16 tuần. 2.1 Thời điểm thai 9 – 10 tuần tuổi 9-10 tuần tuổi là khung thời gian ứng với xét nghiệm sàng lọc NIPT. NIPT là một trong những phương pháp xét nghiệm không xâm lấn hiện đại trên thế giới hiện nay, với kết quả sàng lọc cho ra độ chính xác rất cao cùng lợi thế có thể thực hiện được sớm nhất cho nên được rất nhiều mẹ bầu hài lòng và lựa chọn. Trong xét nghiệm không xâm lần sẽ bao gồm 3 loại đó là: Xét nghiệm NIPT, xét ngiệm Double test và xét nghiệm Triple test. Với xét nghiệm NIPT sẽ được tiến hành bằng cách lấy 7-10 ml máu của người mẹ, sau đó đội ngũ chuyên gia sẽ phân tích giải trình tự DNA tự do của thai nhi có trong đó để khảo sát được bất thường của 23 cặp nhiễm sắc thể. Xét nghiệm sàng lọc NIPT có khả năng phát hiện được nguy cơ mắc phải các dị tật như là: Hội chứng Down, hội chứng Edwards, Turner, hội chứng Patau,… Nếu như kết quả cho ra cho thấy em bé không có nguy cơ mắc dị tật thì mẹ sẽ không cần làm thêm xét nghiệm sàng lọc nào nữa, còn nếu như kết quả cho ra dương tính thì yêu cầu mẹ sẽ cần làm thêm chọc ối hoặc sinh thiết gai nhau. Xét nghiệm sàng lọc NIPT là phương pháp có tính chính xác đến 99,98% 2.2 Thời điểm 11-15 tuần Đây là thời điểm mẹ bầu sẽ cần thực hiện xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi Double test. Tuy nhiên, bác sĩ thường khuyên mẹ bầu nên thực hiện vào tuần thai thứ 12 sẽ cho ra kết quả chính xác cao. Trong lần khám thai này, mẹ sẽ được thực hiện sàng lọc dị tật thai nhi bằng cách kết hợp giữa Double test và siêu âm 5D. Xét nghiệm Double test cũng là xét nghiệm không xâm lấn và thực hiện dựa trên mẫu máu của người mẹ để khảo sát sự bất thường của nhiễm sắc thể. Siêu âm sẽ giúp bác sĩ đo được khoảng mờ da gáy của thai nhi để đưa ra kết quả sàng lọc con có nguy cơ cao với hội chứng Down hay không. Khi so sánh và kết hợp giữa xét nghiệm sàng lọc Double test và siêu âm 5D, bác sĩ có thể đưa ra được kết quả khảo sát rằng con có nguy cơ mắc phải hội chứng Down hay không. Nếu như, kết quả cho ra âm tính thì mẹ sẽ cần thực hiện thêm xét nghiệm Triple test ở những tuần kế tiếp để chắc chắn thêm một lần nữa, còn nếu như kết quả cho thấy có nguy cơ cao mẹ sẽ cần phải chọc ối hoặc sinh thiết gai nhau. Xét nghiệm double test là phương pháp sàng lọc cần thực hiện vào tuần thứ 12 của thai kỳ nhằm phát hiện ra hội chứng Down ở trẻ 2.3 Thời điểm từ tuần 16-18 Thời điểm tuần thai từ tuần thứ 16 đến tuần thứ 18, mẹ bầu sẽ cần thực hiện một xét nghiệm quan trọng đó là Triple test. Xét nghiệm này còn có khả năng phát hiện được nguy cơ mắc phải dị tật Edwards hay dị tật ống thần kinh. Nếu Triple test cho ra dương tính thì mẹ bầu sẽ tiếp tục làm chọc ối theo khuyến cáo của bác sĩ. Còn đối với những trường hợp xét nghiệm Double test hay NIPT trước đó đã cho ra nguy cơ cao với dị tật bẩm sinh sẽ cần phải làm chọc ối trong tuần thứ 18 để cho ra kết quả chính xác. Khi tiến hành chọc ối, đầu tiên bác sĩ sẽ siêu âm thật cẩn thật để xác định chính xác vị trí cần lấy mẫu. Sau khi đã xát khuẩn sạch sẽ thì bác sĩ sẽ tiến hành lấy một chiếc kim nhỏ, đưa qua đường bụng của mẹ và lấy một lượng nước ối khoảng 15-20ml để tiến hành xét nghiệm. Đối với những mẹ bầu có nguy cơ cao thai nhi mắc phải dị tật bẩm sinh sẽ cần tiến hành chọc ối để bác sĩ có thể đưa ra được kết luận chính xác 3. Vì sao đã tiến hành xét nghiệm NIPT nhưng vẫn phải chọc ối? Có nhiều mẹ thắc mắc rằng, tại sao NIPT là phương pháp tốn một khoảng chi phí cao nhất trong tất cả các phương pháp sàng lọc với độ chính xác rất cao những vẫn phải tiến hành thêm một lần chọc ối nữa. Vì chọc ối vẫn tồn tại những nguy cơ gây bất lợi cho sức khỏe thai nhi cho nên rất nhiều mẹ hoàn toàn không muốn thực hiện. Lý giải cho điều này là bởi vì, xét nghiệm NIPT chỉ dừng ở khả năng mang tính sàng lọc còn chọc ối mang tính chẩn đoán, giúp bác sĩ đưa ra được câu trả lời chính xác nhất thai nhi có thực sự mắc phải dị tật thai nhi hay không. Và cũng đúng như lo lắng của hầu hết tất cả các mẹ bầu, tuy chọc ối có khả năng đưa ra kết quả chính xác nhưng vẫn là phương pháp tồn tại mức độ rủi ro nhất định, có nguy cơ dẫn đến hiện tượng sảy thai. Chọc ối là phương pháp giúp bác sĩ có câu trả lời chính xác thai nhi có thực sự mắc phải dị tật thai nhi hay không
thucuc
1,437
Cách sử dụng vitamin E như thế nào cho đạt hiệu quả cao nhất? Vitamin E có trong nhiều loại thực phẩm như ngũ cốc, rau xanh, thịt, trứng, mầm lúa mạch,... Có thể hấp thu vitamin E thông qua đường uống hoặc bằng những loại thực phẩm hàng ngày. Tuy nhiên cần sử dụng vitamin E đúng cách để hiệu quả đạt được tốt nhất. Dưới đây là những lưu ý về cách sử dụng vitamin E để phát huy tối đa công dụng. 1. Vitamin E sử dụng trong những trường hợp nào? Thiếu Vitamin E: Bổ sung thông qua đường uống khá đơn giản. Rối loạn vận động có thiếu vitamin E: Tình trạng rối loạn vận động do di truyền khiến cơ thể thiếu vitamin E trầm trọng, cần đi khám và điều trị bổ sung vitamin E theo hướng dẫn của bác sĩ. Bệnh Alzheimer: Uống vitamin E làm chậm đi quá trình mất trí nhớ của bệnh nhân Alzheimer ở mức trung bình, giúp cho người bệnh kéo dài khoảng thời gian tự chăm sóc trước khi cần đến sự giúp đỡ của những người xung quanh. Tuy nhiên cần phải lưu ý một điều đó là vitamin E không thể ngăn cản hoàn toàn quá trình phát triển của bệnh. Bệnh Beta Thalassemia: Trẻ em mắc bệnh thiếu máu tán huyết bẩm sinh nếu bổ sung vitamin E rất có lợi trong quá trình điều trị. Bảo vệ mô lành trong quá trình hóa trị: Vitamin E kết hợp DMSO có hiệu quá trong việc ngăn ngừa các hóa chất trong quá trình xạ trị ngấm vào các mô xung quanh. Tiền kinh nguyệt: Sử dụng vitamin E giúp giảm đi cảm giác căng thẳng ở những người mắc hội chứng tiền kinh nguyệt. Sử dụng vitamin E còn có tác dụng trong việc điều trị bệnh võng mạc ở những trẻ sinh non. Ngoài ra, còn một số trường hợp nên sử dụng vitamin E như: ung thư bàng quang, đau bụng kinh, xuất huyết nội sọ, xuất huyết não thất,... 2. Nên dùng vitamin E với liều lượng bao nhiêu là hợp lý Cách sử dụng vitamin E theo từng độ tuổi thì liều lượng vitamin E tối thiểu cần thiết cũng khác nhau, cụ thể: - Từ 1 - 3 tuổi: 6mg/ngày. - Từ 4 - 8 tuổi: 7mg/ngày. - Từ 9 - 13 tuổi: 11mg/ngày. - Trên 14 tuổi: 15mg/ngày. - Thai phụ: 15 mg/ngày. - Phụ nữ đang cho con bú: 19mg/ngày. Lượng vitamin E tối đa mà từng độ tuổi có thể bổ sung trong một ngày, cụ thể như sau: - Từ 1 - 3 tuổi: ≤ 200mg/ngày. - Từ 4 - 8 tuổi: ≤ 300mg/ngày. - Từ 9- 13 tuổi: ≤ 600mg/ngày. - Từ 14-18 tuổi: ≤ 800mg/ngày. - Trên 19 tuổi: ≤ 1000mg/ngày. Những trường hợp cần bổ sung vitamin E cụ thể và thời gian dùng cần chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Khi sử dụng vitamin E quá liều, cách sử dụng vitamin E không đúng có thể gây nên một số tình trạng như sau: phát ban, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, mệt mỏi, suy giảm thị lực, bầm tím và chảy máu. 3. Những trường hợp nào cần lưu ý khi sử dụng vitamin E Phụ nữ mang thai: Tuy chưa có những nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng vitamin E với sức khỏe thai nhi, tuy nhiên phụ nữ mang thai nên tham vấn ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Bệnh nhân đái tháo đường: Sử dụng vitamin E làm tăng nguy cơ bị suy tim, sử dụng liều cao phải hết sức chú ý. Nhồi máu cơ tim, đột quỵ: Bệnh nhân có tiền sử bị nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ thì cần hết sức lưu ý khi sử dụng vitamin E vì có thể làm tăng nguy cơ tử vong. Do vậy khi sử dụng vitamin E cần hết sức chú ý, tốt nhất nên xin ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Thiếu vitamin K: Những bệnh nhân bị thiếu vitamin K trầm trọng nếu sử dụng thêm vitamin E thì chỉ làm tình hình tồi tệ hơn. Chảy máu: Những bệnh nhân bị rối loạn đông cầm máu hoặc sắp phẫu thuật thì không nên sử dụng vitamin E. Bởi loại vitamin này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, do đó hết sức thận trọng khi sử dụng trong những trường hợp trên. 4. Những lưu ý khi sử dụng vitamin E kết hợp với thuốc Vitamin E và Cyclosporine: Nếu bạn đang sử dụng thuốc Cyclosporine, thì việc kết hợp với vitamin E liều cao sẽ làm tăng khả năng hấp thu Cyclosporine, từ đó gây nên một số tác dụng phụ của thuốc. Thuốc chuyển hóa gan (Cytochrome P504 3A4): Khi kết hợp vitamin E với những thuốc chuyển hóa gan có thể làm giảm hiệu quả quả thuốc từ đó làm giảm hiệu quả điều trị. Một số loại thuốc không nên sử dụng cùng vitamin E như sau: triazolam, itraconazole, lovastatin, fexofenadine,... Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu: Như đã đề cập trên mục 3, vitamin E có ảnh hưởng đến những bệnh nhân đông cầm máu, do đó nếu sử dụng chung với thuốc chống ngưng tập tiểu cầu sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu. Các thuốc không nên sử dụng cùng vitamin E như sau: dalteparin, aspirin, ibuprofen, naproxen, warfarin, diclofenac, clopidogrel, heparin,... 5. Một số loại thực phẩm chứa vitamin E Ngoài sử dụng thuốc uống thì vitamin E cũng có thể bổ xung thông qua thực phẩm hàng ngày, điển hình một số loại sau: Rau cải xanh: Chứa nhiều vitamin E và một số loại vitamin khác như A và C rất tốt cho cơ thể. Hạnh nhân: Trong 100g hạnh nhân có chứa đến 26,2 mg vitamin E, bạn có thể sử dụng trực tiếp hoặc những sản phẩm từ hạt như dầu hoặc sữa. Củ cải: Trong cải củ có chứa đến hơn 17% lượng vitamin E. Dầu thực vật: Những loại dầu thực vật có nguồn gốc từ mầm lúa mì cung cấp lượng vitamin E cao nhất, một muỗng canh dầu lúa mì có thể cung cấp toàn bộ lượng vitamin E cần dùng trong một ngày. Ngoài ra sử dụng dầu hướng dương, dầu oliu, dầu dừa cũng là những sự lựa chọn tuyệt vời. Đu đủ: Một quả đu đủ cung cấp cho bạn 17% lượng vitamin E cần thiết mỗi ngày, ngoài ra trong đu đủ còn giàu vitamin C rất tốt cho cơ thể. Bơ thực vật: Mỗi muỗng canh bơ thực vật cung cấp đến 8mg vitamin E, hãy luôn đảm bảo bơ thực vật mình sử dụng có chứa thành phần là dầu ngũ cốc để hiệu quả được tốt hơn. Ngoài ra còn một số loại thực phẩm như: Củ cải, khoai môn, xoài, kiwi, cà chua, rau chân vịt, hạt dẻ,... Vitamin E là khoảng chất quan trọng mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người. Tuy nhiên trong một số trường hợp cần bổ sung vitamin E, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ về Cách sử dụng vitamin E để hiệu quả đạt được cao nhất.
medlatec
1,185
Gãy cổ xương đùi ở người già và nguy cơ phải thay khớp háng Người già thường bị loãng xương nên xương khá giòn và dễ gãy. Một trong những dạng gãy xương hay gặp ở người lớn tuổi là gãy cổ xương đùi. Chấn thương này có thể xảy ra ngay cả khi người bệnh bị té ngã nhẹ. 1. Gãy cổ xương đùi ở người già - tình trạng thường gặp Người lớn tuổi đi trên nền trơn, bị ngã dập mông xuống đất và sau đó thấy đau vùng háng, không thể đứng lên được thì có thể đã bị gãy cổ xương đùi. Đây là một trong những loại gãy xương thường gặp nhất ở người lớn tuổi. Theo thống kê, có tới 90% trường hợp gãy cổ xương đùi gặp ở người trên 50 tuổi. Chấn thương này được đánh giá là khá nặng, khó liền xương và thường dẫn tới nhiều biến chứng khó lường.Gãy cổ xương đùi ở người già nếu không được điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến tử vong do các biến chứng như loét da vùng lưng, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiểu (vì người bệnh phải nằm yên một chỗ, không đi lại được). Đây cũng là nguyên nhân chính gây tàn phế và suy giảm tuổi thọ của những người lớn tuổi. Theo thống kê, gần 50% người cao tuổi bị gãy cổ xương đùi nếu không điều trị phẫu thuật sẽ tử vong trong vòng 2 năm đầu sau khi bị gãy xương. 2. Điều trị thay khớp háng nhân tạo cho người già bị gãy cổ xương đùi 2.1 Lợi ích khi thay khớp háng nhân tạo Có nhiều phương pháp điều trị gãy cổ xương đùi như xuyên đinh qua da, bó bột chống xoay, đóng đinh Gamma,... nhưng chúng lại không phù hợp với người bệnh lớn tuổi, bị loãng xương. Do đó, phương pháp điều trị tốt nhất cho người lớn tuổi trong trường hợp này là thay khớp háng nhân tạo để bệnh nhân có thể cử động khớp háng bình thường mà không bị đau, có thể đứng lên, khôi phục vận động và tránh được những biến chứng gây nguy hiểm tới tính mạng.Hiện có 2 phương pháp thay khớp háng nhân tạo đang được áp dụng rộng rãi là:Thay khớp háng bán phần: Chỉ thay phần chỏm xương đùi, áp dụng cho bệnh nhân có phần ổ cối còn nguyên vẹn;Thay khớp háng toàn phần: Thay cả phần chỏm xương đùi và ổ cối xương chậu, áp dụng cho bệnh nhân trẻ tuổi hơn và bị tổn thương ổ cối. Thay khớp háng nhân tạo là biện pháp điều trị gãy cổ xương đùi ở người già 2.2 Lưu ý sau phẫu thuật thay khớp háng Sau phẫu thuật 1 ngày, bệnh nhân được hướng dẫn tập hít thở sâu để giảm dịch ứ đọng trong phổi, ngồi ở mép giường, đứng lên hoặc tập đi dưới sự trợ giúp của người thân;Trong thời gian nằm viện, người bệnh được hướng dẫn tập thể dục (co duỗi các cơ giúp làm vững khớp háng, đứng lên - ngồi xuống, cúi gập,...);Sau khi nằm viện 3 - 5 ngày, bệnh nhân sẽ được xuất viện;Sau khi thay khớp háng nhân tạo, người bệnh có thể đi đứng, sinh hoạt như bình thường nhưng cần tránh ngồi vắt chéo chân, ngồi xổm, lao động nặng hoặc tập thể thao nặng (tennis, nhảy cao, nhảy xa, bóng chuyền, bóng rổ,...). 3. Biện pháp phòng ngừa chấn thương gãy cổ xương đùi ở người già Để giảm nguy cơ gãy cổ xương đùi, những gia đình có người lớn tuổi nên chú ý:Đảm bảo sàn nhà luôn khô ráo, có thảm chống trơn; đồ đạc trong nhà gọn gàng; trang phục của người già không quá dài hoặc vướng víu,... để tránh nguy cơ té ngã, gãy xương;Điều trị kiểm soát tốt các bệnh lý ở người lớn tuổi như cao huyết áp, suy giảm thị lực, rối loạn thăng bằng, bệnh xương khớp,...;Trang bị gậy chống, khung hỗ trợ di chuyển cho người lớn tuổi;Đảm bảo dinh dưỡng hợp lý, bổ sung đầy đủ vitamin D và canxi để giảm nguy cơ loãng xương;Khuyến nghị người già nên hạn chế hút thuốc lá, uống rượu bia, nên tích cực vận động thể dục thể thao;Người cao tuổi khi sử dụng thuốc điều trị cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ để tránh gây ảnh hưởng tới xương khớp. Điều này giúp giảm tối đa nguy cơ xảy ra các biến chứng có thể đe dọa tới tính mạng bệnh nhân.
vinmec
772
Viêm dạ dày và tá tràng: Nguy cơ, dấu hiệu và phòng tránh 1. Yếu tố nguy cơ của viêm loét dạ dày và tá tràng Viêm dạ dày – tá tràng là tình trạng niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng (phần đầu của ruột non) bị tổn thương viêm. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh viêm dạ dày – tá tràng bao gồm: 3.1. Nhiễm vi khuẩn HP dạ dày Vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) là một trong những tác nhân chính dẫn đến viêm dạ dày – tá tràng. Chúng xâm nhập vào lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày và tá tràng, tiết ra các độc tố ảnh hưởng đến chức năng chống lại acid của lớp niêm mạc. Điều này khiến niêm mạc dạ dày – tá tràng bị tổn thương, dẫn đến viêm loét. Vi khuẩn HP là tác nhân chính gây các bệnh lý dạ dày – tá tràng như viêm, loét, thậm chí ung thư 2.2. Thường xuyên hút thuốc lá Trong khói thuốc lá có chứa hơn 200 loại chất gây hại cho sức khỏe, đáng chú ý là chất nicotine. Nicotine kích thích cơ thể tiết ra nhiều hormone cortisol, tăng nguy cơ viêm dạ dày – tá tràng. 2.3. Uống nhiều rượu bia và các đồ uống có cồn khác Đồ uống chứa cồn có tác động ức chế sự hình thành chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày. Mặt khác, các loại đồ uống này còn kích thích tiết acid dịch vị làm tăng khả năng gây tổn thương dạ dày – tá tràng. 2.4. Căng thẳng kéo dài gây viêm loét dạ dày và tá tràng Căng thẳng, lo lắng kéo dài có ảnh hưởng lớn đến quá trình tiết acid trong dạ dày. Đây là lý do vì sao những người thường xuyên bị stress có nguy cơ viêm dạ dày – tá tràng cao hơn. 2.5. Thói quen ăn uống – sinh hoạt thiếu khoa học Một số thói quen ăn uống và sinh hoạt dưới đây không chỉ là yếu tố thuận lợi dẫn đến viêm dạ dày – tá tràng mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe: – Ăn uống không đúng giờ giấc, thường xuyên bỏ bữa; – Thói quen ăn khuya, ăn quá nhanh; – Ăn nhiều đồ chua, cay, cứng, quá nóng hoặc quá lạnh; – Vừa ăn vừa làm việc, hoạt động mạnh ngay sau khi ăn; – Ăn uống không đảm bảo vệ sinh; – Thức khuya; – … 2.6. Thường xuyên sử dụng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm Sử dụng các loại thuốc có tác dụng kháng viêm, giảm đau trong thời gian dài sẽ làm ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin. Trong cơ thể, prostaglandin được biết đến là chất có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày. Sự sụt giảm của chất này sẽ làm tăng nguy cơ viêm dạ dày – tá tràng. 3. Các dấu hiệu viêm dạ dày và tá tràng 3.1. Đau thượng vị Đau thượng vị (vùng bụng trên rốn) là một trong những dấu hiệu chính của viêm dạ dày và tá tràng. Cơn đau thường xuất hiện khi đói hoặc sau khi ăn từ 2 – 3 tiếng, có thể đau lúc nửa đêm về sáng. Cơn đau có thể âm ỉ, đau tức bụng hoặc đau quặn từng cơn, lan ra sau lưng. Một trong những dấu hiệu điển hình của viêm dạ dày – tá tràng là đau bụng vùng thượng vị 3.2. Đầy bụng, khó tiêu Dạ dày và tá tràng bị tổn thương làm gián đoạn hoạt động tiêu hóa. Điều này khiến người bệnh có cảm giác đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu, buồn nôn hoặc nôn. 3.3. Ợ hơi, ợ chua Đa số người bệnh viêm dạ dày – tá tràng xuất hiện triệu chứng ợ hơi, ợ chua, nóng rát thượng vị. Đây là những dấu hiệu thường gặp ở giai đoạn đầu của bệnh. Tuy nhiên các triệu chứng này cũng có thể liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. 3.4. Rối loạn tiêu hóa do viêm dạ dày và tá tràng Người bệnh viêm dạ dày – tá tràng có thể gặp phải tình trạng tiêu chảy hoặc táo bón. Do dạ dày và tá tràng bị tổn thương, hoạt động tiêu hóa không ổn định, người bệnh có thể bị sút cân nhanh. Song không ít trường hợp, vì các triệu chứng khó chịu thường xuất hiện khi đói bụng nên người bệnh ăn nhiều hơn, từ đó dẫn đến tăng cân nhanh. 3.3. Mất ngủ, ngủ không ngon giấc Do đầy hơi, nặng bụng, khó tiêu, đau bụng lúc đói từ nửa đêm về sáng, người bệnh có thể bị mất ngủ hoặc giấc ngủ thường xuyên bị gián đoạn. Tình trạng này khiến người bệnh mệt mỏi, căng thẳng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Đặc biệt, người bệnh cần thực hiện nội soi dạ dày – tá tràng để kiểm tra, phát hiện tình trạng viêm nếu có. Đây là phương pháp giúp bác sĩ xác định chính xác vị trí, mức độ của tổn thương tại dạ dày và tá tràng. Nhờ đó, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định điều trị phù hợp và hiệu quả nhất cho từng trường hợp bệnh. Nội soi dạ dày định kỳ giúp phát hiện sớm viêm dạ dày – tá tràng cũng như các bệnh đường tiêu hóa trên nói chung 4. Cách phòng tránh viêm dạ dày và tá tràng Viêm dạ dày – tá tràng có thể trở thành mạn tính nếu không được điều trị kịp thời. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như: loét dạ dày – tá tràng, thủng dạ dày – tá tràng, hẹp môn vị, xuất huyết đường tiêu hóa trên,… Để giảm nguy cơ phát triển của bệnh lý này, hãy tham khảo một số biện pháp như sau: – Hạn chế sử dụng rượu bia cũng như các loại đồ uống có cồn khác. – Xây dựng chế độ ăn cân bằng, đầy đủ dưỡng chất, ăn các thực phẩm đã được nấu chín hoàn toàn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. – Thường xuyên sát khuẩn tay, rửa tay bằng xà phòng để phòng tránh nguy cơ nhiễm trùng. – Cẩn trọng khi sử dụng các loại thuốc điều trị, đặc biệt là Ibuprofen, aspirin và naproxen (NSAID). – Duy trì lối sống lành mạnh: Ngủ đủ giấc, thường xuyên vận động hợp lý, không hút thuốc lá,… – Khám tiêu hóa định kỳ, thực hiện nội soi dạ dày để kiểm soát hiệu quả các bệnh lý đường tiêu hóa trên, trong đó có viêm dạ dày- tá tràng.
thucuc
1,145
Cách phát hiện ung thư cổ tử cung sớm Ung thư cổ tử cung là loại ung thư phổ biến, đứng thứ hai sau ung thư vú. Phụ nữ sau khi bắt đầu quan hệ tình dục 3 năm nên khám sàng lọc ung thư cổ tử cung mỗi năm một lần. Để chẩn đoán ung thư cổ tử cung sớm, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm dưới đây: Khám lâm sàng Bác sĩ sẽ khám lâm sàng, khai thác tiền sử bệnh gia đình và cá nhân người bệnh, kiểm tra cổ tử cung và các cơ quan khác trong vùng khung chậu; có thể lấy tế bào âm đạo làm xét nghiệm. Khám lâm sàng là bước quan trọng giúp bác sĩ đánh giá nguy cơ mắc bệnh Xét nghiệm tế bào học âm đạo (PAP SMEAR) Bác sĩ lấy tế bào trên bề mặt cổ tử cung và âm đạo để xét nghiệm. Việc thực hiện xét nghiệm định kỳ đã cứu sống hàng trăm nghìn người mỗi năm nhờ phát hiện và xử lý sớm những bất thường trước khi chúng trở nên nghiêm trọng. Bởi vậy, xét nghiệm sàng lọc sớm ung thư cổ tử cung đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe của phụ nữ. Xét nghiệm HPV Xét nghiệm này có thể được thực hiện cùng với một xét nghiệm Pap hoặc riêng biệt. Giống như một xét nghiệm Pap, xét nghiệm HPV được thực hiện trong quá trình kiểm tra khung chậu, sử dụng một bàn chải nhỏ để lấy mẫu tế bào từ cổ tử cung. Xét nghiệm này thường được thực hiện ở phụ nữ trên 30 tuổi, vì phụ nữ dưới 30 thường chỉ bị nhiễm HPV tạm thời, có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Phụ nữ trên 35 tuổi nên thực hiện xét nghiệm Pap và HPV 5 năm 1 lần, nếu kết quả bất thường thì có thể phải làm thường xuyên hơn, theo lời khuyên của bác sĩ. PAP và HPV có thể được thực hiện cùng lúc Soi cổ tử cung Sử dụng máy soi phóng đại hình ảnh cổ tử cung để quan sát tổn thương dễ dàng hơn. Có thể kết hợp chấm axít axêtíc hoặc dung dịch lugol như trên. Bác sĩ thường tiến hành soi khi các xét nghiệm trên có dấu hiệu bất thường hoặc nghi ngờ bất thường khi kiểm tra bằng mắt. Nếu có tổn thương nghi ngờ, các bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết để chẩn đoán. Các xét nghiệm khác Nhiễm HPV nguy cơ cao là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung
thucuc
446
Công dụng thuốc Davylox Thuốc Davylox có hoạt chất chính là Ciprofloxacin, một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế enzym DNA gyrase và topoisomerase IV, từ đó ức chế quá trình tổng hợp DNA của vi khuẩn. Thuốc được chỉ định trong điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn hô hấp,... 1. Thuốc Davylox có tác dụng gì? Thuốc Davylox được chỉ định trong các loại nhiễm khuẩn bao gồm:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới. Viêm tuyến tiền liệt. Viêm phổi, đặc biệt là khi nghi ngờ nhiễm P. aeruginosa. Nhiễm khuẩn ổ bụng. Viêm xương khớp.Viêm ruột vi khuẩn nặng. Nhiễm khuẩn nặng mắc phải trong bệnh viện như nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch. Phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.Thuốc Davylox bị chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Ciprofloxacin hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc hay với các kháng sinh quinolon khác.Bệnh nhân đang điều trị với tizanidine.Người bệnh đang mang thai hoặc đang cho con bú, trừ những trường hợp bắt buộc do lợi ích vượt trội nguy cơ 2. Liều dùng của thuốc Davylox Thuốc Davylox nên uống 2 giờ sau bữa ăn. Bệnh nhân cần được dặn uống nhiều nước và không uống thuốc kháng acid dạ dày, các ion kim loại như sắt, canxi trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc. Thời gian điều tri sẽ phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ của bệnh. Với đa số nhiễm khuẩn, việc điều trị cần tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi người bệnh không còn triệu chứng. Thời gian điều trị thường kéo dài từ 1 - 2 tuần, nhưng với các nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng, có thể phải điều trị dài hơn như 4 - 6 tuần trong nhiễm khuẩn xương khớp. Dưới đây là liều thuốc Davylox khuyến cáo trong một số trường hợp:Nhiễm khuẩn tiết niệu: 250-500mg x 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn ổ bụng: 500mg x 2 lần/ngày. Viêm phổi: 500-750mg x 2 lần/ngày. Lậu không biến chứng: 500mg liều duy nhất. Viêm tuyến tiền liệt mạn: 500mg x 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn da-mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp: 500mg x 2 lần/ngày. Phòng các bệnh do não mô cầu ở người lớn và trẻ trên 20kg: 500mg liều duy nhất; trẻ dưới 20kg: 250mg mg, liều duy nhất. Phòng ngừa nhiễm khuẩn Gram âm ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 250-500mg x 2 lần/ngày 3. Tác dụng phụ của thuốc Davylox Nhìn chung thuốc Davylox được dung nạp tốt. Tác dụng phụ của Davylox có thể bao gồm:Tần suất ADR > 1/100Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy. Chuyển hóa: Tăng nồng độ các transaminase thoáng quá. Tần suất 1/1000 < ADR < 1/100Toàn thân: Đau đầu, sốt do thuốc.Máu: Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, thiếu máu, giảm tiểu cầu. Tim mạch: Nhịp tim nhanh.Thần kinh trung ương: Kích động lo âu. Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.Da: Phát ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông.Chuyển hóa: Tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiềm trong máu.Cơ xương: Đau khớp, sưng khớp.Tần suất ADR < 1/1000Toàn thân: Phản ứng sốc phản vệMáu: Thiếu máu tán huyết, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thay đổi prothrombin.Thần kinh trung ương: Cơn co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, rối loạn thị giác và thính giác, tăng áp lực nội sọ.Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.Da: Hội chứng da - niêm mạc, viêm mạch, hội chứng Lyell, ban đỏ đa dạng tiết dịch.Gan: Đã có báo cáo về một số bệnh nhân bị hoại tử tế bào gan, viêm gan, vàng da ứ mật.Cơ: Đau cơ, viêm gân, viêm các mô bao quanh. Có một vài trường hợp bị đứt gân, đặc biệt ở người cao tuổi khi dùng phối hợp với corticosteroid 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Davylox Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Davylox, bệnh nhân cần lưu ý một số vấn đề sau đây:Cần thận trọng khi dùng Davylox đối với người có tiền sử động kinh, rối loạn hệ thần kinh trung ương, suy chức năng gan/chức năng thận, người thiếu enzym Glucose 6 Phosphat Dehydrogenase (G6PD), người bị bệnh nhược cơ.Dùng Ciprofloxacin dài ngày có thể làm xuất hiện tình trạng đề kháng kháng sinh.Sử dụng Ciprofloxacin cho trẻ em có thể dẫn tới nguy cơ thoái hóa sụn ở các khớp chịu lực.Phụ nữ mang thai: Chỉ nên dùng Davylox cho bệnh nhân mang thai trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng và không có kháng sinh khác thay thế.Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng thuốc Davylox cho bệnh nhân đang cho con bú, vì thuốc có thể tích tụ trong sữa và gây hại cho trẻ. Nếu mẹ buộc phải dùng thuốc thì cần ngừng cho con bú. 5. Tương tác thuốc của Davylox Một số tương tác cần lưu ý khi sử dụng thuốc Davylox bao gồm:Dùng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid với Davylox sẽ làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc.Dùng đồng thời thuốc antacid có nhôm và magnesi sẽ làm giảm hấp thu và giảm nồng độ trong huyết thanh của Ciprofloxacin. Do đó, bệnh nhân nên uống thuốc xa nhau từ 2 - 4 giờ. Các chế phẩm chứa sắt (sắt fumarat, sắt gluconat, sắt sulfat), kẽm, canxi sẽ làm giảm hấp thu của Ciprofloxacin do tạo phức chất không tan. Bệnh nhân cần tránh dùng đồng thời Davylox với các chế phẩm có sắt, kẽm, canxi hoặc cần càng xa nhau ít nhất 2-4 giờ.Thuốc Davylox va cyclosporin sử dụng đồng thời có thể gây tăng creatinin huyết thanh thoáng qua. Do vậy nên kiểm tra creatinin huyết thanh mỗi 2 tuần một lần.Nhìn chung, Davylox là kháng sinh được sử dụng phổ biến trong nhiều bệnh nhiễm khuẩn. Để đảm bảo hiệu quả, giảm tác dụng phụ và phòng ngừa tình trạng đề kháng kháng sinh, bệnh nhân cần tuân thủ đúng chỉ định và liều lượng của bác sĩ.
vinmec
1,060
Thoát vị bẹn ở người lớn có nguy hiểm không? Thoát vị bẹn là bệnh lý thường gặp ở nam giới. Ban đầu người bệnh cảm thấy tức vùng bẹn bìu, một bên bìu to lên không gây đau, nhưng khi người bệnh hạn chế vận động, nằm nghỉ thì không còn cảm giác tức vùng bẹn và khối bìu giảm xuống. Vì vậy nhiều người dễ chủ quan không điều trị. 1. Thoát vị bẹn là gì? Thoát vị bẹn là tình trạng một tạng trong ổ bụng rời khỏi vị trí của mình, thông qua một khu vực yếu kém của ống bẹn để xuống bìu. Đây là loại thoát vị thường gặp trong thoát vị thành bụng.Các triệu chứng của thoát vị bẹn bao gồm:Phình một hoặc hai bên háng, có thể tăng nhiều khi ho, hoặc đứng lên và biến mất khi nằm xuống. Ở nam giới có thể thấy bìu bị sưng đỏ.Cảm giác khó chịu hoặc đau, đặc biệt là khi nâng vác vật nặng, tập thể dục. Cơn đau có thể được cải thiện khi nghỉ ngơi.Một cảm giác có khối đè nặng áp lực ở bẹn.Nếu như không thể đặt khối phình trở lại vào búng, có nghĩa khối thoát vị đã bị nghẹt, đòi hỏi phải phẫu thuật khẩn cấp. Bởi vì các tạng trong ổ bụng, chẳng hạn như ruột, có thể sà xuống và bị chèn ép trong khối thoát vị, gây tắc nghẽn. Việc cung cấp máu cho phần ruột bị kẹt ở khối thoát vị bị cản trở, gây thiếu máu cục bộ và có thể dẫn đến hoại tử, dẫn đến tử vong. Thời gian của các biến chứng xảy ra không thể dự đoán được.Những người có nguy cơ mắc thoát vị bẹn là: Người cao tuổi có các cơ thành ổ bụng yếu, những người hay làm việc nặng nhọc, người táo bón kéo dài do áp lực thường xuyên tại ổ bụng cao....Ngoài ra, những người mắc các bệnh như u nang thừng tinh, tràn dịch tinh mạc... có nguy cơ cao mắc thoát vị bẹn hơn những người bình thường. Hình ảnh: thoát vị bẹn nhìn từ bân ngoài và bên trong 2. Thoát vị bẹn có nguy hiểm không? Thoát vị bẹn ở người lớn không nguy hiểm , nhưng nếu phát hiện và điều trị muộn có thể gây các biến chứng đe dọa đến tính mạng.Biến chứng nguy hiểm và phổ biến nhất là thoát vị nghẹt gây hoại tử ruột, mạc treo ruột. Đây là trường hợp các tạng (ruột hoặc mạc treo của ruột) không di chuyển trở lại ổ bụng được, bị nghẹt tại vùng cổ túi hoặc do bị xoắn, dẫn đến thiếu máu nuôi, nếu không can thiệp phẫu thuật kịp thời, các tạng sẽ bị hoại tử.Bên cạnh đó, nhiều trường hợp còn gặp biến chứng thoát vị kẹt, do tạng thoát vị chui xuống nhưng không đẩy lên được vì dính vào túi thoát vị hoặc do tạng trong túi dính với nhau. Thoát vị kẹt thường gây ra cảm giác vướng víu, dễ bị chấn thương hơn. Biến chứng chấn thương thoát vị, do khối thoát vị lớn và xuống tương đối thường xuyên, bị chấn thương từ bên ngoài gây nên dập, vỡ các tạng bên trong... Hình ảnh: mổ thoát vị bẹn bằng phương pháp đặt lưới. Thoát vị bẹn có ảnh hưởng đến sinh sản không? Thực tế, thoát vị bẹn nếu được điều trị sớm thì hoàn toàn có thể chữa khỏi và không ảnh hưởng gì tới sinh sản của người bệnh.Khi có những dấu hiệu lâm sàng của bệnh thoát vị bẹn, chúng ta cần đến bệnh viện thăm khám càng sớm càng tốt, nếu đúng là mắc thoát vị bẹn thì việc phát hiện và điều trị sớm sẽ mang lại hiệu quả cao hơn nhiều, tránh được biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật nội soi
vinmec
663
Điều trị xuất huyết não ở trẻ sơ sinh Xuất huyết não là vấn đề có thể gặp ở bất cứ ai, trong đó phổ biến hơn cả là trẻ sơ sinh. Do di chứng xuất huyết não ở trẻ sơ sinh vô cùng nguy hiểm, bởi thế việc áp dụng các giải pháp điều trị sớm là điều vô cùng quan trọng và cần thiết. 1. Nguyên nhân xuất huyết não ở trẻ sơ sinh là gì? Xuất huyết não là khái niệm để chỉ tình trạng một mạch máu não bị vỡ, rò rỉ gây chảy máu não và màng não. Với trẻ sơ sinh, hiện tượng này thường xuất hiện ở lớp màng xương sọ, phổ biến ở những trẻ sinh non hoặc mẹ mang thai khi lớn tuổi dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm trong đó có tử vong.Một số nguyên nhân thường dẫn đến hiện tượng này gồm có:Trẻ đẻ non: Theo các tài liệu khảo sát, có khoảng 15 - 20 % trẻ đẻ non, trẻ non tháng < 32 tuần hoặc cân nặng < 1.500gr xuất hiện hiện tượng xuất huyết vùng mầm hoặc trong não thất.Một số yếu tố nguy cơ: Các vấn đề bao gồm ngạt, chấn thương, toan chuyển hóa, hồi sức phòng sinh kéo dài, giảm oxy máu, tăng hoặc giảm C02 máu, co giật, viêm ruột hoại tử cũng được xem là những nguyên nhân có nguy cơ dẫn đến xuất huyết não.Ảnh hưởng từ mẹ: Nếu thai phụ sử dụng thuốc chống đông, viêm màng ối, đây cũng được xem là một trong những yếu tố nguy cơ làm tăng xuất huyết não ở trẻ.Liên quan tới vitamin K: Vấn đề này có thể gây rối loạn đông máu, cơ thể dễ chảy máu.Do tác dụng phụ của thuốc: Nếu mẹ bầu sử dụng các loại thuốc như isoniazid, rifampicin, barbiturat hoặc nhiễm dioxin trong thời kỳ mang thai, lúc này trẻ sẽ dễ bị xuất huyết não hơn so với thông thường. 2. Xuất huyết não ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm gì không? Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh mắc xuất huyết não thường khá cao, rơi vào khoảng 25 - 45%. Trong trường hợp trẻ sống sót cũng sẽ gây tổn thương thần kinh nặng, để lại nhiều di chứng nặng nề như liệt vận động, động kinh, chậm phát triển, trẻ bị tàn tật suốt đời, ứ nước não thất.Ngoài ra, điểm đáng chú ý là không phải lúc nào trẻ bị xuất huyết não cũng có biểu hiện sớm và rõ ràng. Một số cuộc khảo sát được thực hiện cho thấy có khoảng 5/10.000 trẻ sơ sinh bị xuất huyết não không có triệu chứng, chỉ khi bệnh biến chứng nặng mới phát hiện ra nên kết quả điều trị không cao. 3. Nếu bé xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ bị xuất huyết não, bố mẹ cần sớm đưa trẻ tới bệnh viện để chẩn đoán xác định.Những dấu hiệu nhận biết điển hình gồm có:Tiền căn sản khoa: Trẻ đẻ non, cân nặng lúc sinh thấp, khi sinh bị ngạt, sang chấn sản khoa, trẻ không được tiêm vitamin K lúc sinh, mẹ từng sử dụng các thuốc như phenobarbital, chống đông khi mang thai.Trẻ có biểu hiện thiếu máu: Da xanh niêm mạc nhạt (tuy nhiên giai đoạn đầu thường khó nhận biết), rối loạn nhịp thở, xanh tím có cơn ngừng thở >20s, bỏ bú hoặc bú ít, mệt mỏi lừ đừ, khóc thét, co giật nhẹ, thóp phồng.Khi đưa đến bệnh viện, trẻ sẽ được tiến hành cầm máu, ngăn ngừa chảy máu màng não. Nếu xuất hiện các ổ tụ máu sẽ cần can thiệp phẫu thuật loại bỏ. Nếu nguyên nhân xuất huyết do thiếu Vitamin K, trẻ sẽ cần được tiêm bổ sung Vitamin K, bổ sung kết hợp với chăm sóc đặc biệt.Với những trẻ xuất huyết não nặng rơi vào hôn mê, không bú sẽ được cần được theo dõi đặc biệt, hỗ trợ thở và bổ sung dinh dưỡng.Mặc dù áp dụng các giải pháp điều trị trên nhưng tỉ lệ trẻ tử vong và di chứng do xuất huyết não ở mức khá cao. Vì thế, việc dự phòng bệnh là điều cần được ưu tiên hàng đầu. 4. Giải pháp phòng ngừa bệnh xuất huyết não ở trẻ Xuất huyết não ở trẻ sơ sinh có thể để lại nhiều di chứng cho trẻ nên việc phòng ngừa là điều vô cùng quan trọng và cần thiết.Với mẹ bầu, bạn cần chú ý chăm sóc sức khỏe và bổ sung dinh dưỡng đầy đủ ở thời kỳ mang thai. Những thực phẩm giàu Vitamin K mà bạn nên ưu tiên sử dụng gồm thịt bò, thịt lợn nạc, trứng gà, ngũ cốc, rau xanh, trứng gà, sữa,... Khi được chẩn đoán thiếu Vitamin K, mẹ bầu có thể tiêm bắp 5mg vào 2 tuần cuối trước khi sinh.Sau khi sinh, trẻ vẫn cần nhận Vitamin K từ sữa mẹ hoặc bổ sung từ bên ngoài bằng cách tiêm bổ sung Vitamin K (Thông thường tiêm 1 mũi Vitamin K1 1mg hoặc Vitamin K3 2mg). Trẻ sơ sinh cũng có thể uống vitamin K với liều 3 lần, sau khi sinh, lúc 7 ngày tuổi và 1 tháng tuổi (Mỗi lần 2mg).Trên đây là những thông tin cần biết về xuất huyết não ở trẻ sơ sinh mà các bậc phụ huynh có thể tham khảo. Do việc điều trị bệnh thường gặp nhiều khó khăn, thế nên bố mẹ cần áp dụng các giải pháp phòng ngừa để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của trẻ.
vinmec
946
Công dụng thuốc Stressno Tablet Thuốc Stressno Tablet có thành phần chính là Doxylamine sucinate, thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Công dụng thuốc Stressno Tablet là điều trị mất ngủ, khó ngủ và dị ứng. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị, người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. 1. Stressno Tablet là thuốc gì? Thuốc Stressno Tablet được sản xuất bởi Công ty Boram Pharma Co., Ltd – Hàn Quốc và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VN – 9469 – 10. Stressno Tablet được xếp vào nhóm thuốc hướng tâm thần, thành phần hoạt chất chính của thuốc là Doxylamine succinate.Dạng bào chế: Viên nén, mỗi viên chứa 25mg Doxylamine succinate và các tá dược khác của nhà sản xuất.Dạng đóng gói: Hộp chứa 5 hộp nhỏ x 2 vỉ x 10 viên 2. Công dụng thuốc Stressno Tablet. Doxylamine là chất kháng histamine có tác dụng làm giảm các triệu gây ra bởi Histamine như ngứa, hắt hơi, chảy nước mắt, chảy nước mũi. Doxylamine có thể gây buồn ngủ và đôi khi tác dụng này được sử dụng để hỗ trợ giấc ngủ. Doxylamine không thuộc danh mục thuốc gây nghiện do Bộ Y tế ban hành.Vì vậy, thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Dị ứng. Mất ngủ, khó ngủ.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng Stressno Tablet trong các trường hợp sau:Người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Stressno Tablet;Trẻ em dưới 15 tuổi;Bệnh nhân bị glaucoma góc đóng;Nguy cơ ứ nước tiểu;Phụ nữ có thai;Phụ nữ cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Stressno Tablet Liều lượng:Điều trị mất ngủ: Liều thông thường là 1 – 2 viên / ngày (tính theo viên 25mg), uống trước khi ngủ. Cần giảm liều ở bệnh nhân trên 60 tuổi.Làm giảm các triệu chứng của dị ứng ở trẻ em trên 15 tuổi và người lớn: 1 – 2 viên / ngày.Lưu ý: Người bệnh cần sử dụng đúng chính xác liều lượng thuốc được hướng dẫn trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý thay đổi liều lượng và đường dùng của thuốc Stressno Tablet.Xử trí khi quên liều thuốc Stressno Tablet:Khi quên liều, người bệnh có thể dùng một liều khác trong khoảng 1 – 2 giờ so với quy định. Nếu đã đến gần lần dùng thuốc kế tiếp thì có thể bỏ qua, không uống gấp đôi liều quy định để bù liều vì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe.Xử trí khi quá liều thuốc Stressno Tablet:Khi nghi ngờ bệnh nhân sử dụng thuốc quá liều, bệnh nhân cần ngưng thuốc và đến bệnh viện gần nhất để được xử trí. Khi đi, cần mang theo sổ khám bệnh và tất cả các chế phẩm thuốc, thực phẩm chức năng, ... đang dùng.4. Tác dụng không mong muốn của Stressno Tablet. Bên cạnh tác dụng điều trị, thuốc Stressno Tablet có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn khác như mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ, ngủ gật, rối loạn điều vận, làm cô đặc chất tiết ở miệng và đường hô hấp, tăng nhịp tim, đánh trống ngực, căng thẳng, lú lẫn, kích thích, nhìn đôi, nhìn lóa, chán ăn, buồn nôn và run. Ngoài ra, người bệnh có thể gặp những tác dụng không mong muốn hiếm gặp, chưa được báo cáo, nghiên cứu. Để đảm bảo an toàn, người bệnh cần thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình dùng Stressno Tablet.5. Tương tác thuốc. Khi sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc khác nhau có thể gây ra hiện tượng tương tác thuốc, làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc làm tăng tác dụng phụ của thuốc. Để tránh hiện tượng tương tác thuốc, người bệnh cần liệt kê các thuốc đang dùng (bao gồm cả thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược, khoáng chất và vitamin, ...) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết. Các thuốc có tương tác với Stressno Tablet đã được nghiên cứu là:Thuốc an thần và thuốc chống lo âu như Valium, Ativan, Klonopin, Xanax.Thuốc giảm đau gây ngủ và các dẫn xuất như Percocet, Vicodin, Dilaudid, Codeine, Darvon.Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Elavil, Tofranil,Nopramin.Thuốc điều trị cao huyết áp: Catapress, Inderan.Thuốc kháng Acetylcholine: Bentyl, Urecholine và Probanthine.Ngoài ra, một số bệnh lý đặc biệt cũng ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc như ung thư, rối loạn suy giảm miễn dịch, tiểu đường, suy gan và suy thận, ... Thông báo với bác sĩ nếu bạn đang mắc một bệnh lý nào đó.Thức ăn, thuốc lá, rượu bia có thể tương tác với vài loại thuốc. Do đó, hãy thảo luận với bác sĩ về một số thực phẩm nên tránh trong quá trình dùng thuốc Stressno Tablet. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Stressno Tablet Thận trọng khi sử dụng Stressno Tablet ở người bị glaucoma góc đóng, phì đại tuyến tiền liệt, bệnh tim mạch, cao huyết áp, cường giáp và hen.Không dùng rượu hoặc thuốc an thần khác trong thời gian dùng thuốc Stressno Tablet do làm tăng tác dụng an thần.Thận trọng khi sử dụng Stressno Tablet đối với người đang lái xe hay điều khiển máy móc vì thuốc có tác dụng gây ngủ gật.Không dùng thuốc Stressno Tablet cho phụ nữ có thai và cho con bú.7. Bảo quản thuốc Stressno Tablet. Bảo quản thuốc Stressno Tablet trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, nhiệt độ dưới 30 độ C.Để Stressno Tablet tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Không dùng thuốc Stressno Tablet đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Stressno Tablet vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Stressno Tablet, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc. Stressno Tablet điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,108
Dấu hiệu đau ruột thừa ứng phó với căn bệnh hiệu quả Đau ruột thừa có dấu hiệu gần giống với một số bệnh khác. Nhận biết các dấu hiệu đau ruột thừa giúp chúng ta chủ động hơn trong việc ứng phó với căn bệnh này. Dấu hiệu đau ruột thừa Đau ruột thừa là hiện tượng thường gặp ở nhiều người. Tùy vào cơ địa, đau ruột thừa sẽ có những biểu hiệu khác nhau. Tuy nhiên, đau ruột thừa có các dấu hiệu chung như sau: -Đau bụng: Người bệnh thường bị đau bụng quanh vùng rốn, sau đó đau ở vùng bụng dưới bên phải. Đau bụng nghiêm trọng hơn theo thời gian, khi chuyển động, hắt hơi, ho hoặc thở sâu. Nhận biết sớm những dấu hiệu đau ruột thừa giúp chúng ta chủ động ứng phó với căn bệnh này. -Buồn nôn hoặc nôn mửa và ăn không ngon miệng: Đây là dấu hiện điển hình cảnh báo bệnh viêm ruột thừa. Người bệnh có thể lầm tưởng đây là biểu hiện của các bệnh khác. -Người bệnh bị tiêu chảy hoặc táo bón và không thể xì hơi. -Bệnh nhân bị sốt nhẹ. -Sưng phồng ở vùng bụng. Dấu hiệu này thường xuất hiện khi tình trạng viêm ruột thừa đã bắt đầu tiền triển nặng. … Nguyên nhân đau ruột thừa Viêm ruột thừa thường là do nhiễm trùng sau nơi tắc nghẽn của ruột thừa. Tắc nghẽn ruột thừa có thể do một mảnh phân cứng bị mắc kẹt ở ruột thừa hoặc do mô bạch huyết ở ruột thừa bị viêm. Nhiều trường hợp, viêm ruột thừa không rõ nguyên nhân. Đau ruột thừa nếu không được phẫu thuật có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, đe dọa tính mạng của người bệnh. Viêm ruột thừa là nguyên nhân đau bụng thường gặp nhất cần phải phẫu thuật cấp cứu. Nếu không phẫu thuật kịp thời, ruột thừa có thể bị vỡ hoặc áp xe gây nguy hiểm đến tính mạng. Theo các bác sĩ, phần lớn các trường hợp viêm ruột thừa xuất hiện ở lứa tuổi từ 11 – 20 tuổi. Khuyến cáo của các bác sĩ là ngay sau khi có những dấu hiệu bệnh nói trên, người bệnh cần nhanh chóng nhập viện để được khám tìm nguyên nhân và phẫu thuật kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm.  
thucuc
394
Đau nửa đầu điều trị sớm giảm nguy cơ đột quỵ 1. Biểu hiện cụ thể của đau nửa đầu Bệnh đau nửa đầu còn có các tên gọi khác là đau đầu vận mạch (hay đau đầu migraine). Cơn đau thường nhói ở một bên đầu (nửa đầu bên trái hoặc bên phải), kèm theo buồn nôn, lo lắng, chóng mặt, giảm thị lực, bồn chồn, ăn không ngon,… Cơn đau đầu tăng dần mức độ từ âm ỉ, liên tục, đau sâu, sau đó ổn định ở mức đau nhẹ đến vừa. Nhưng cũng có thể đau nhói hoặc đau như nhịp mạch đập nếu người bệnh bị đau nặng. Cơn đau tăng lên khi bạn gắng sức, hắt hơi, hoạt động thể lực, đi lại nhiều, xoay lắc đầu nhanh hoặc tiếp xúc nhiều với ánh sáng. Đau nửa đầu là tình trạng xảy ra ở nhiều người, hay gặp ở phụ nữ dưới 45 tuổi. 2. Đau nửa đầu nguy hiểm như thế nào? 2.1 Đau nửa đầu điều trị muộn dễ dẫn tới đột quỵ não Đau nửa đầu có thể kéo dài từ vài giờ tới vài ngày và tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ não. Nguyên nhân là do mạch máu não bị co giãn bất thường, khiến oxy và các dưỡng chất bên trong tế bào não bị thiếu hụt. Nếu như trong vòng 3-4 phút, mà các tế bão não không được cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng, sẽ gây tổn thương vĩnh viễn các tế bào não. Dẫn đến đột quỵ thể thiếu máu não. Theo các chuyên gia nội thần kinh học: chứng đau nửa đầu không chỉ khiến chất lượng cuộc sống của người bệnh bị giảm sút, ảnh hưởng tới tinh thần. Mà đây còn là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh như: tai biến mạch máu não, xuất huyết màng não, dị dạng màng não, nhiễm trùng thần kinh, bệnh lý nhiễm độc, rối loạn chuyển hóa, viêm động mạch,…. Đau nửa đầu nếu điều trị muộn dễ dẫn tới đột quỵ não. 2.2 Đau nửa đầu điều trị muộn gây ra nhiều nguy hiểm khác Theo thống kê của hội Thần kinh học Việt Nam, cứ 4 người thì có 1 người bị đau nửa đầu. Khoảng 12% dân số trên thế giới hiện nay mắc chứng đau nửa đầu. Trong đó tỷ lệ đau nửa đầu ở nữ giới gấp 3 lần nam giới. Người hay bị đau nửa đầu ngoài nguy cơ đột quỵ và tổn thương não cao hơn người không bị. Chất lượng cuộc sống cũng bị suy giảm đáng kể, do cơn đau nửa đầu rất dễ tái phát. Các chuyên gia khuyến cáo, nếu có biểu hiện đau nửa đầu bạn tuyệt đối không được chủ quan, nên đi khám sớm và điều trị hiệu quả. Nhiều trường hợp bị đau nửa đầu tự mua thuốc uống, hoặc chỉ điều trị qua loa mà không hay biết nguyên nhân có thể do dị dạng mạch máu não (phình động mạch não). Dị dạng mạch não không điều trị có thể lớn lên và vỡ gây xuất huyết não, dẫn đến tổn thương não vĩnh viễn, thậm chí gây tử vong. Hầu hết ca bệnh do bẩm sinh (5-10% dân số Việt), nhưng cũng có thể hình thành trong cuộc sống sau này. Do các triệu chứng của bệnh khó nhận biết dễ dẫn đến điều trị muộn. Vì vậy, tầm soát sớm để phát hiện bệnh là cấp thiết. Phương pháp hiệu quả nhất chẩn đoán dị dạng mạch máu não: kết hợp chụp cộng hưởng từ (MRI) và chụp mạch. 3. Chẩn đoán đau nửa đầu Khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. Sau khám cận lâm sàng gồm một số chỉ định được bác sĩ đưa ra, dựa trên những nghi ngờ về bệnh lý và nguyên nhân gây đau nửa đầu như: – Xét nghiệm công thức máu: để đánh giá các chỉ số sức khỏe cơ bản, đặc biệt là định lượng các chỉ số như vitamin D (nếu thiếu hụt có thể gây tình trạng đau đầu/đau nửa đầu), tìm kiếm hoặc loại trừ sự viêm nhiễm tủy sống hay não bộ, hay cơ thể có bị nhiễm độc không. – Chụp cộng hưởng từ MRI não và/hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT scane) sọ não: giúp phát hiện những bất thường liên quan đến não bộ và mạch máu. Hiện nay, chụp cộng hưởng từ được ưu tiên sử dụng trong chẩn đoán các bệnh lý ở hệ thần kinh. Bởi chụp MRI giúp phát hiện sớm, chính xác, độ an toàn cao đối với các bệnh lý ở hệ thần kinh trung ương như u não, tai biến mạch máu não, viêm màng não, vấn đề/bệnh lý mạch máu não, các bất thường của hệ thần kinh trung ương,… – Chọc dò dịch não tủy: phương pháp này chỉ cân nhắc áp dụng khi các bác sĩ nghi ngờ cơn đau đầu/đau nửa đầu do nguyên nhân nhiễm trùng, chảy máu trong hệ thần kinh. Khi đó, chọc dò dịch não tủy được áp dụng để làm xét nghiệm và cấy dịch não tủy, tùy thuộc vào từng trường hợp. Chụp cộng hưởng từ MRI não và/hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT scane) sọ não: giúp phát hiện những bất thường liên quan đến não bộ và mạch máu. 4. Đau nửa đầu điều trị như thế nào? Việc điều trị tối ưu nhất đối với bệnh đau nửa đầu là điều trị triệu chứng và phòng ngừa giảm nguy cơ tái phát. Chiến lược điều trị tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, dựa trên tần suất và cường độ của cơn đau. Bác sĩ có thể sử dụng một số loại thuốc giảm đau, thuốc ngăn ngừa diễn tiến bệnh như thuốc ức chế canxi, thuốc ức chế beta, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống động kinh… Tuy nhiên, một số thuốc điều trị cũng có những tác dụng phụ nhất định. Do đó, với những bệnh nhân gặp phải tình trạng như dưới đây mới nên xem xét, cân nhắc sử dụng: – Gặp nhiều hơn 4 đợt đau đầu trong một tháng. – Cơn đau đầu kéo dài hơn 12 tiếng đồng hồ. – Thuốc thuộc nhóm giảm đau không có hiệu quả. – Đau nửa đầu kéo dài, kèm theo tê bì, yếu cơ, liệt,… Việc sử dụng những loại thuốc này cần phải có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ chuyên môn, dựa trên tình trạng sức khỏe và mức độ bệnh lý ở mỗi người bệnh.
thucuc
1,121
COVID và "chuyện ấy" Bị covid quan hệ được không? Đây là điều tưởng không thể mà lại có nhiều gia đình thắc mắc. Chúng ta cũng biết khi bệnh nhân F0 được xác nhận dương tính sẽ cách biệt với các thành viên F1. Nhưng khi biến chủng mới mạnh mẽ lây lan nhanh hơn thì có nhiều F0 được cách ly cùng nhau. Như vậy, nhiễm Covid quan hệ có bị lây không? 1. Vô tình quan hệ tình dục khi nhiễm Covid Chuyện chăn gối là một phần cuộc sống lại cũng mang nhiều trách nhiệm cao cả. Vấn đề này hiện còn khá nhạy cảm nhưng đứng ở cái nhìn khoa học đó là phương pháp bày tỏ tình cảm và duy trì giống loài. Sự thăng hoa trong đời sống vợ chồng có vai trò thúc đẩy tăng tiết nhiều hormone cảm xúc tích cực đặc biệt là hormone morphine.Morphine là một loại hormone hạnh phúc giúp cải thiện tâm trạng giảm căng thẳng mệt mỏi cần được duy trì. Trong cuộc sống, chúng ta cần có những hormone này để làm liều thuốc giảm đau cơ lý đồng thời hỗ trợ cải thiện hệ miễn dịch cơ thể.Do vậy, quan hệ tình dục có thể phần nào cải thiện sức đề kháng. Bệnh nhân Covid thường bị suy yếu sức khỏe do hệ miễn dịch suy giảm. Từ biểu hiện triệu chứng nên không ít cặp đôi thắc mắc nhiễm Covid quan hệ được không?Rất khó để đánh giá hoặc đưa ra câu trả lời chính xác rằng có hay không.Chúng ta có thể tình cờ làm vậy khi chưa biết bản thân dương tính. Đặc biệt, bệnh nhân có sức khỏe tốt hay triệu chứng nhiễm bệnh không rõ ràng sẽ vô tình làm vậy. Tuy rằng những việc không chủ đích sẽ có tỷ lệ nguy hại thấp hơn nhưng cũng không nên chủ quan. Để lý giải được chính xác, chúng ta nên đi sâu tìm hiểu theo triệu chứng và mối nguy cơ cho sức khỏe của người đang nhiễm Covid. 2. Những điều nên chú ý khi bệnh nhân nhiễm Covid có biểu hiện sốt cao Trước kia khi virus đầu tiên được phát hiện mang tên coronavirus, đã khiến người nhiễm có biểu hiện sốt cao và mệt mỏi. Nhưng sau nhiều lần thay đổi biến dạng cấu trúc protein. virus đã sinh ra những biến chủng phức tạp khiến người mắc không sốt hoặc không có triệu chứng bất thường.Đối với nhóm bệnh nhân có biểu hiện sốt cao sẽ thường đi kèm mất nước, mệt mỏi và đau nhức do virus xâm nhập tấn công. Trên thực tế những biểu hiện này đủ làm cơ thể rơi vào hôn mê hoặc khó khăn cử động. Vì thế, những bệnh nhân sốt cao ít ai còn đủ sức để thắc mắc rằng nhiễm covid quan hệ được không? Nhiễm Covid quan hệ có bị lây không?Bên cạnh sốt cao thì có một loại virus chỉ gây ra sốt nhẹ và mệt mỏi tạm thời. Sự tinh vi trong cấu trúc phân tử của virus làm người bệnh nhầm tưởng với cúm mùa và cảm lạnh thông thường. Người bệnh dễ chủ quan với biểu hiện nhẹ như vậy.Trong y học, bác sĩ vẫn khuyên người bệnh đang sốt hay cảm cần lưu ý nghỉ ngơi nhiều. Hoạt động quá sức hay phải dồn nhiều sức trong lúc cơ thể suy yếu có thể gây nguy hiểm khó đoán được. Quan hệ tình dục khi đang nhiễm Covid được cho là hoạt động gắng sức có nguy cơ làm tình trạng cơ thể tồi đi. Đồng thời, nhiệt độ tăng cao khi quan hệ cùng phản ứng khiến mất nước sẽ gây nguy hiểm cho sự hồi phục hậu Covid. 3. Bệnh nhân có bệnh lý nền về huyết áp bị Covid quan hệ được không? Huyết áp không ổn định có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự vận động các cơ quan trong cơ thể. tâm lý của người nhiễm Covid có thể dẫn đến vấn đề về huyết áp hoặc chính bản thân họ đã và đang gặp vấn đề với huyết áp của bản thân. Quan hệ với huyết áp bất ổn có thể dẫn đến đột tử hay suy tim.Không thể phủ nhận quan hệ có thể điều hòa nhịp tim giải tỏa căng thẳng và nâng cao hệ miễn dịch. Tuy nhiên điều đó chỉ mang tính chất bổ trợ không phải phương pháp đặc trị. Người bệnh không chỉ là Covid cũng nên lưu ý điều này để đảm bảo tốt nhất cho sức khỏe. 4. Thời điểm nào phù hợp để làm “chuyện ấy” sau khi hồi phục Sau khi người bệnh bình phục khi nào có thể quan hệ tình dục trở lại? Ở góc độ sinh lý của một con người đang duy trì đời sống hôn nhân đều đặn thì nhu cầu sinh lý sẽ có tính chu kỳ. Họ cần giải tỏa áp lực và không ngừng nâng cao tình cảm với những người thân yêu. Do đó, sau từ 1 - 2 tuần cách ly điều trị Covid có thể sẽ khiến nhu cầu sinh lý tăng.Theo các lời khuyên đến từ chuyên gia, thời điểm sinh hoạt vợ chồng nên bắt đầu khi sức khỏe thực sự ổn. Yếu tố sung mãn cũng ảnh hưởng bởi thể trạng thực tế của mỗi người. Đặc biệt, bạn nên cho cơ thể nghỉ ngơi trong quá trình hồi phục. Tối thiểu là 2 tuần từ khi sức khỏe dần đi lên bạn mới nên quan hệ vợ chồng.Người bị covid quan hệ được không? Không thể khẳng định rõ ràng cho câu hỏi này. Bạn có thể vô tình quan hệ khi không biết bản thân đã nhiễm Covid. Tuy nhiên khi đã xác định là dương tính thì điều đó không nên. Để chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống bạn nên chú ý điều dưỡng phục hồi hậu Covid trước để đảm bảo sức khỏe cho bản thân và người thân.
vinmec
1,021
Làm thế nào canh được ngày rụng trứng? Hiện nay, rất nhiều các cặp đôi mong ngóng có em bé thường chọn cách canh ngày rụng trứng để thụ thai. Tuy nhiên, nếu thực hiện không đúng cách tính ngày rụng trứng để có thai thì không những không có hiệu quả mà còn khiến cho tâm lý vợ chồng căng thẳng hơn. Thực tế, có nhiều cặp vợ chồng chưa hiểu đúng hoặc thiếu thông tin về thời điểm rụng trứng hay cách tính ngày rụng trứng để có thai nên dẫn đến việc thực hiện chưa phù hợp và giảm hiệu quả của phương pháp.Ở phụ nữ, khi gần đến thời kỳ rụng trứng thì toàn bộ cơ thể sẽ có sự thay đổi, một số người sẽ thấy da dẻ trở nên hồng hào hơn, một số khác lại có cảm giác căng ngực, đau tức vùng bụng dưới, âm đạo ẩm ướt hơn...Chị em có thể căn cứ vào các dấu hiệu của thời điểm rụng trứng này để biết được rụng trứng khi nào và có kế hoạch canh ngày rụng trứng cho hiệu quả.Một phương pháp canh ngày rụng trứng khó hơn có thể áp dụng đó là kiểm tra chất nhầy ở âm đạo tử cung, bằng cách rửa sạch tay sau đó lấy chất nhầy ở âm đạo, thông thường thì ở thời kỳ rụng trứng, chất nhầy âm đạo sẽ dai và dính hơn. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể tính ngày rụng trứng để có thai bằng phương pháp này.Một cách khác để biết được rụng trứng khi nào đó là dùng que canh ngày rụng trứng, chị em hoàn toàn có thể mua các que canh ngày rụng trứng ở các hiệu thuốc để tự theo dõi. Về mặt nguyên lí, các que canh ngày rụng trứng sẽ phát hiện sự hiện diện của nội tiết tố hoàng thể hóa trong nước tiểu. Sự rụng trứng có thể diễn ra trong vài ngày kể từ khi vạch kết quả có màu đậm hoặc đậm hơn so với vạch chứng. Trong trường hợp chu kỳ kinh nguyệt ngắn hơn 21 ngày hoặc dài hơn 35 ngày thì sử dụng que canh ngày rụng trứng sẽ không cho ra được kết quả chính xác. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
397
Mắt một mí có đặc điểm gì? Mắt một mí có cần khắc phục không? Mắt một mí là đặc điểm trên khuôn mặt rất phổ biến ở các nước Châu Á, bao gồm cả Việt Nam. Có người thấy mắt một mí đẹp, nhưng cũng nhiều người cho rằng nó không hài hòa và đảm bảo thẩm mỹ. Hiểu về khái niệm mắt một mí Hiểu đơn giản, mắt một mí là mắt có mí nhỏ không lộ rõ hoặc là không có mí. Để phân biệt rõ hơn, khi quan sát vào đôi mắt, ta có thể dễ dàng nhận thấy ở phần da mắt phía trên hai mí thường có một rãnh gấp nhỏ kéo dài từ đầu đến đuôi mắt. Còn mắt 1 mí sẽ phẳng và trơn hoặc trường hợp đặc biệt rãnh gấp nhỏ ấy quá bé không để lộ rõ ra ngoài cũng sẽ được coi là mắt một mí. Bởi vậy mà những người sở hữu đôi mắt này thường sẽ nhỏ hơn với người mắt hai mí. Mắt một mí không gây ra cản trở về tầm nhìn nhưng với nhiều người nó lại ảnh hưởng đến thẩm mỹ của khuôn mặt. Mắt một mí rất dễ để nhận dạng, dù cho có nhiều những hình dạng và biến thể không giống nhau. Mắt một mí không phải chỉ trường hợp cả hai mắt đều một mí mà chúng còn bao gồm những trường hợp như: Mắt có một bên hai mí và một bên một mí; Mắt chỉ có một mí rưỡi; Mắt chỉ có mí lót; Mắt bị sụp mí; Mắt một mí lận và một mí không đều. 2. Mắt một mí hình thành do đâu? Xuất phát từ một số lý do mà mắt một mí sẽ hình thành trên khuôn mặt của bạn. 2.1 Theo di truyền Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, mắt một mí phần lớn là theo gen di truyền hoặc là do bẩm sinh. Và yếu tố này cũng tùy thuộc vào từng đặc trưng của các quốc gia. Cụ thể như các nước châu Á, tình trạng mất một mí xuất hiện nhiều hơn, điển hình như Hàn Quốc, Nhật Bản,... Hầu hết, nếu như bố hoặc mẹ có mắt một mí, khi em bé ra đời cũng sẽ có mắt một mí. Hoặc chỉ cần một người thân trong dòng họ có mắt một mí thì có khả năng các thế hệ sau sẽ thừa hưởng đôi mắt tương tự như vậy. Tuy nhiên, đôi khi trẻ sở hữu mắt một mí ngay từ khi sinh ra, sau quá trình lớn lên sẽ trở thành hai mí to và đẹp. 2.2 Do các tác động khác Bên cạnh đó vẫn còn nhiều tác động khác dẫn đến việc hình thành tình trạng mắt một mí. Điển hình như: Giấc ngủ cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến mí mắt của bạn. Nếu bạn ngủ quá nhiều sẽ dẫn đến mắt bị sưng húp và sụp mí. Ngược lại nếu ngủ quá ít sẽ dẫn đến mắt bị hụt sâu tạo ra mắt một mí. Do phẫu thuật thẩm mỹ tại các đơn vị không đảm bảo uy tín, dẫn đến tình trạng mí mắt bị lỗi. Cũng có thể là do gặp phải các tai nạn ngoài ý muốn tác động trực tiếp đến mắt khiến cơ nâng mi không còn hoạt động như trước và dẫn đến sụp mí. Không những vậy mắt một mí còn được tạo nên do quá trình lão hóa. Đặc biệt là những mẹ bầu vừa mới sinh em bé. Đã rất nhiều trường hợp xảy ra phụ nữ sau khi sinh thường sẽ bị mất mí hoặc mí sẽ trở nên không cân đối. 3. Cách khắc phục hiệu quả cho mắt một mí Theo tiêu chuẩn của cái đẹp, mắt một mí thường sẽ không được chuộng bằng mắt hai mí. Vì vậy, nhiều người sở hữu đôi mắt này đã tìm cách khắc phục. Hiện nay, có một số phương pháp cải thiện đôi mắt một mí như: 3.1 Trang điểm một mí thành hai mí Đây chính là phương pháp phổ biến nhất cho đến thời điểm hiện tại. Và cũng là một công đoạn không thể thiếu trong các quy trình make-up. Để có thể sở hữu đôi mắt hai mí long lanh bạn có thể áp dụng phương pháp trang điểm kích mí. Cụ thể bằng việc sử dụng miếng dán kích mí để nâng cơ. Dẫu vậy bạn vẫn cần trang bị cho mình một số kỹ thuật make-up cần thiết để che đi một số nhược điểm của mắt ví dụ như dùng highlight, chuốt mascara và chọn các tông màu mắt phù hợp với tông màu da của bạn. Tuy nhiên với cách này bạn sẽ mất rất nhiều thời gian trang điểm cũng như cầu kỳ về quy trình. Và cũng cần đảm bảo được rằng các phụ kiện bạn làm phải tuyệt đối an toàn với mắt. 3.2 Nhấn mí Nhấn mí là một phương pháp khá đặc biệt không can thiệp đến phẫu thuật mà dùng chỉ sinh học để tạo ra đường nếp gấp kéo dài từ đầu đến đuôi mắt. Nhưng phương pháp này cần đến những chuyên gia cực kỳ có kinh nghiệm, nếu không mắt bạn sẽ rất dễ bị nhấn mí lệch. Dù vậy, đây vẫn được đánh giá là một phương pháp có độ an toàn cao, ít đau đớn và hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến cấu trúc mí mắt của bạn. Độ tuổi phù hợp để nhấn mí thường sẽ là những người dưới 30 tuổi, độ tuổi chưa có dấu hiệu của sự lão hóa mắt. 3.3. Phẫu thuật cắt mí mắt Hiện nay phẫu thuật thẩm mỹ là phương pháp được các chị em phụ nữ ưa chuộng nhất. Bởi khi sử dụng cách này bạn sẽ khắc phục được hoàn toàn tình trạng mắt một mí. Mà thời gian tồn tại của mí sau phẫu thuật có thể kéo dài mãi mãi. Ngoài ra, phẫu thuật cắt mí còn giúp khắc phục được các khuyết điểm ở mắt như lão hóa trùng da, sụp mí hay cắt giảm mỡ thừa,... Quá trình này sẽ tốn nhiều thời gian hơn nhấn mí nhưng lại là biện pháp giải quyết được triệt để tình trạng mắt 1 mí hữu hiệu.
medlatec
1,049
Công dụng thuốc Lainmi Thuốc Lainmi có hoạt chất chình là Montelukast và được bào chế dưới dạng viên nén nhai với hàm lượng 4mg và 5mg. Lainmi được dùng trong dự phòng và điều trị hen phế quản mãn tính, làm giảm triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin cho bạn đọc thông tin về chỉ định, cách dùng và lưu ý khi dùng thuốc Lainmi. 1. Lainmi là thuốc gì? Thành phần Montelukast trong thuốc Lainmi là chất đối kháng chọn lọc trên thụ thể leukotrien, thuốc gắn với cysteinyl leukotrien loại 1 ở đường hô hấp trên và dưới, qua đó ngăn ngừa tác động gây hen và viêm mũi dị ứng do hoạt chất trung gian leukotrien gây ra.Trong bệnh hen phế quản: Tác dụng của chất trung gian leukotrien trên đường hô hấp như co thắt phế quản, tiết chất nhầy, làm thay đổi tính thấm của mạch máu.Trong bệnh viêm mũi dị ứng: Cysteinyl leukotrien được tiết ra từ dịch mũi, sau khi chất này tiếp xúc với dị nguyên trong phản ứng giai đoạn sớm và muộn có liên quan đến triệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng. Thử nghiệm kích thích trong mũi bằng cysteinyl leukotrien cho thấy chất này có thể làm tăng đáp ứng đường thở và triệu chứng tắc nghẽn ở mũi. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Lainmi 2.1. Chỉ địnhĐối với Lainmi 4mg:Thuốc Lainmi 4mg được chỉ định trong điều trị hen phế quản như liệu pháp hỗ trợ cho bệnh nhân trong độ tuổi từ 2 - 6 bị hen phế quản dai dẳng ở mức độ nhẹ đến trung bình, nhưng không được kiểm soát một cách đầy đủ bằng corticosteroid dạng hít.Thuốc Lainmi 4mg còn được dùng ở bệnh nhân sử dụng thuốc chủ vận beta tác dụng ngắn mà không kiểm soát được cơn hen trên lâm sàng như mong muốn.Thuốc Lainmi 4mg có thể là lựa chọn điều trị thay thế cho corticosteroid dạng hít liều thấp cho trẻ em từ 2 - 6 tuổi bị hen phế quản dai dẳng nhẹ.Dự phòng ngừa hen phế quản cho trẻ em từ 2 - 6 tuổi.Viêm mũi dị ứng.Đối với thuốc Lainmi 5mg. Thuốc Lainmi 5mg được chỉ định trong điều trị hen phế quản như liệu pháp hỗ trợ cho bệnh nhân từ 6 - 14 tuổi bị hen dai dẳng ở mức độ nhẹ đến trung bình, nhưng không được kiểm soát đầy đủ bằng corticosteroid dạng hít. Lainmi 5mg còn được dùng ở bệnh nhân sử dụng thuốc chủ vận beta tác dụng ngắn mà không kiểm soát được cơn hen trên lâm sàng như mong muốn.Thuốc có thể là lựa chọn điều trị thay thế cho corticosteroid dạng hít liều thấp cho trẻ em từ 6 – 14 tuổi bị hen phế quản dai dẳng nhẹ.Dự phòng ngừa hen phế quản cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên.Viêm mũi dị ứng.Mặt khác, thuốc không được phép kê đơn với bệnh nhân quá mẫn cảm với Montelukast hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Lainmi. 3. Liều dùng thuốc Lainmi Liều dùng Lainmi 4mg. Liều dùng cho trẻ từ 2 - 6 tuổi: một viên 4mg mỗi ngày, dùng vào buổi tối.Nên dùng viên nén nhai Lainmi 4mg trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau 2 giờ. Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Lainmi 4mg đối với bệnh nhân độ tuổi này.Liều dùng Lainmi 5mg. Liều dùng cho trẻ từ 6 - 14 tuổi: một viên 5mg mỗi ngày, dùng vào buổi tối.Nên dùng viên nhai Lainmi 5mg trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau 2 giờ. Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc đối với bệnh nhân độ tuổi này.Quá liều thuốc Lainmi và xử trí: Hiện chưa có báo cáo về trường hợp quá liều thuốc Montelukast. 4. Tác dụng không mong muốn Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Lainmi có thể gặp như sau:Hệ thống miễn dịch: phản ứng quá mẫn cảm bao gồm phản vệ, rất hiếm là thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan.Máu và hệ bạch huyết: khuynh hướng tăng chảy máu.Da và mô dưới da: phù mạch, mày đay, vết thâm tím, ban đỏ, ngứa, nổi mẩn.Thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, động kinh.Tâm thần: mất ngủ, ác mộng, ảo giác, kích thích, lo âu, bồn chồn, kích động, run, trầm cảm, hiếm gặp ý nghĩ và hành vi tự tử.Tiêu hoá: khó tiêu, khô miệng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng men gan, viêm gan ứ mật.Một số tác dụng phụ khác: đánh trống ngực, chảy máu cam.Thông báo cho bác sĩ biết nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Lainmi. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Lainmi Trường hợp xuất hiện cơn hen cấp, bệnh nhân không nên dùng thuốc Montelukast đường uống để điều trị, thay vào đó nên duy trì các thuốc điều trị thích hợp để điều trị triệu chứng nhanh chóng.Thuốc Lainmi không nên được thay thế một cách đột ngột cho corticosteroid dạng uống hay hít.Không có dữ liệu nghiên cứu chứng minh rằng liều corticosteroid dạng uống có thể được giảm khi dùng đồng thời với montelukast.Trường hợp hiếm gặp, bệnh nhân dùng thuốc điều trị hen phế quản kể cả Montelukast có thể tăng bạch cầu ưa eosin toàn thân. Thỉnh thoảng bệnh nhân có thể xuất hiện biểu hiện lâm sàng của viêm mạch có liên quan đến hội chứng Churg-Strauss, bệnh thường được điều trị bằng Corticosteroid toàn thân. Khả năng Montelukast có liên quan đến sự xuất hiện của hội chứng Churg-Strauss chưa thể được loại trừ cũng như không thể xác định chính xác được. Cần thông báo cho bác sĩ về các triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân khi sử dụng thuốc như: tăng bạch cầu ưa eosin toàn thân, các triệu chứng phổi trở nặng, ban mạch máu, biến chứng trên tim hoặc bệnh thần kinh.Phụ nữ mang thai: chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc Montelukast ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc Lainmi khi thật cần thiết.Phụ nữ đang cho con bú: nghiên cứu trên chuột cho thấy Montelukast được bài tiết trong sữa. Hiện chưa rõ liệu Montelukast có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Lainmi ở đối tượng này, sau khi đánh giá đầy đủ nguy cơ và lợi ích cho bà mẹ. Chỉ sử dụng thuốc Lainmi ở phụ nữ đang cho con bú khi thật cần thiết. 6. Tương tác thuốc Lainmi có thể dùng đồng thời với thuốc khác trong dự phòng và điều trị viêm mũi dị ứng, hen phế quản mãn tính.Liều khuyến cáo điều trị của Lainmi thường không ảnh hưởng quan trọng về mặt lâm sàng đến dược động học của các thuốc sau: Prednison, Prednisolon, Theophyllin, Terfenadin, Digoxin và Warfarin.Phenobarbital: diện tích dưới đường cong nồng độ huyết tương (AUC) đối với Montelukast giảm khoảng 40% khi dùng đồng thời với thuốc này.Montelukast bị chuyển hóa bởi CYP3A4, cần thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi dùng đồng thời thuốc Lainmi với thuốc gây cảm ứng CYP3A4 như Phenobarbital, Phenytoin và Rifampicin.
vinmec
1,220
Người lớn tuổi uống rượu nguy hiểm thế nào? Chắc hẳn ai cũng biết đến những tác hại khôn lường của rượu đến sức khỏe con người. Đặc biệt là người cao tuổi uống rượu sẽ ảnh hưởng đến cả sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần. Vậy người lớn tuổi uống rượu nguy hiểm thế nào? 1. Người già uống rượu dễ mắc những bệnh gì? Tăng nguy cơ ung thư: Có nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng người già nghiện rượu có nguy cơ mắc các bệnh: ung thư miệng, ung thư vòm họng, ung thư thực quản, ung thư gan, ung thư ruột, ung thư vú...cao hơn so với người không uống rượu. Khi rượu vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành ethanol. Khi chất này bị phân hủy trong gan, sẽ tạo ra một chất độc gọi là acetaldehyde. Acetaldehyde làm hỏng DNA của tế bào, khiến chúng có nhiều khả năng trở thành ung thư. Đặc biệt đối với những người cao tuổi uống rượu sẽ khiến sức đề kháng suy yếu, càng uống nhiều rượu bia thì bệnh càng tiến triển nhanh và khó điều trị hơn.Suy gan: Người cao tuổi uống rượu liên tục có thể gây tổn thương gan. Nếu uống lâu ngày sẽ bị gan nhiễm mỡ. Trong số đó có một số sẽ bị xơ gan, viêm gan ... nhiều trường hợp dẫn đến tử vong.Viêm phổi: Nhiều người già nghiện rượu dễ bị viêm phổi hơn vì họ thường bị suy dinh dưỡng. Chưa kể càng lớn tuổi, sức khỏe càng giảm sút mà bia rượu lại làm suy giảm hệ miễn dịch, dễ mắc các bệnh liên quan đến phổi.Các vấn đề về da: Khi cơ thể già đi, da và tóc trở nên thô ráp và khó coi. Người già uống rượu lâu ngày sẽ khiến cơ thể, trong đó có làn da, dễ mất nước, ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến da và tóc: da khô, tóc mỏng manh, gãy rụng, da trở nên xanh xao, thiếu sức sống do thiếu vitamin. ..Tăng huyết áp và bệnh tim: Người lớn tuổi dễ bị bệnh tim và huyết áp cao. Uống rượu càng làm gia tăng bệnh này ở người cao tuổi vì rượu là chất độc trực tiếp đối với cơ tim. Nó có thể gây chết cơ tim và hình thành mô xơ thay thế cho các tế bào cơ tim không thể co bóp tốt. Dẫn đến khó thở, mệt mỏi, nhịp tim không đều, phù chân và cuối cùng là suy tim. Uống rượu cũng có thể làm tăng nguy cơ bị huyết áp cao, vì xơ cứng động mạch dẫn đến tăng áp lực trong động mạch và tĩnh mạch. Ngoài ra, rượu cũng có thể kích hoạt giải phóng một số hormone căng thẳng gây co mạch. Tăng huyết áp là một trong những yếu tố nguy cơ chính của suy tim và đột quỵ.Bệnh thận: Thường xuyên uống nhiều rượu bia có thể làm tăng gấp đôi nguy cơ mắc bệnh thận, đặc biệt là ở người cao tuổi.Viêm tụy: Tuyến tụy vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết, tiết ra men tiêu hóa xuống ruột non để chuyển hóa thức ăn. Nhưng rượu làm gián đoạn quá trình này, khiến dịch tiêu hóa được tiết vào tuyến tụy. Acetaldehyde tạo ra bởi các enzym tiêu hóa và chuyển hóa rượu làm tổn thương tuyến tụy, gây viêm tuyến tụy. Người bệnh có thể bị viêm tụy cấp hoặc viêm tụy mãn tính, dẫn đến tiểu đường và tử vong.Loãng xương: Rượu làm cho xương mỏng hơn và dễ gãy hơn. Rượu là một trong những yếu tố chính mà bác sĩ phải xem xét khi đánh giá nguy cơ gãy xương của một người. Những người uống rượu cũng dễ bị suy dinh dưỡng, có thể dẫn đến xương yếu và dễ gãy xương. Người cao tuổi uống rượu dễ mắc một số bệnh lý nguy hiểm 2. Người lớn tuổi uống rượu nguy hiểm thế nào? Uống rượu không chỉ gây nên các căn bệnh sức khỏe sinh lý đến các bộ phận trong cơ thể mà còn đặc biệt ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần. Nhất là với những người già nghiện rượu sẽ gây hại cho hệ thần kinh. Chứng lo lắng: Điều này có thể là do người già sử dụng rượu như một chất giảm đau, làm tê liệt các đau đớn trên cơ thể hay những khó khăn trong cuộc sống. Khi bắt đầu lượng rượu giảm bớt sẽ có cảm giác lo lắng khó chịu. Vì vậy, họ sẽ càng muốn uống nhiều hơn để cảm thấy tốt hơn.Trầm cảm: Người cao tuổi vốn đã ăn uống kém đi lại càng cảm thấy ít đói hơn, khó ngủ và dễ mệt mỏi. Họ bắt đầu không còn hứng thú với những thứ mình từng thích, sống chậm lại khi đọc hoặc xem TV và trở nên bi quan với tương lai của mình, tiêu cực nghĩ rằng cuộc sống không còn đáng giá nữa.Ảo giác: Điều này không phổ biến lắm nhưng nó có thể xảy ra với người già nghiện rượu trong thời gian dài. Họ bắt đầu nghe thấy những âm thanh mơ hồ, giống như tiếng lá cây, và dần dần trở nên rõ ràng. Những âm thanh này có thể gây khó chịu và thường làm mất tập trung.Lú lẫn: Nếu ông bà của bạn chỉ uống mà không ăn, việc thiếu thiamine (một loại vitamin quan trọng) có thể khiến họ cảm thấy bối rối và loạng choạng. Nếu không được điều trị, trí nhớ ngắn hạn của người cao tuổi có thể bị suy giảm vĩnh viễn - đây được gọi là triệu chứng Korsakoff.Trí nhớ giảm sút: Càng lớn tuổi thì trí nhớ của cao người có dấu hiệu suy giảm dần. Đối với người già uống rượu thì trí nhớ sẽ càng kém hơn. Họ sẽ không thể tiếp nhận thêm thông tin mới, thậm chí không nhớ mình đã ăn chưa.Với những tác hại mà rượu đem đến cho sức khỏe, tốt nhất người lớn tuổi nên hạn chế tối đa thói quen này và thay vào đó duy trì một lối sống lành mạnh, khoa học để tốt cho thể chất và tinh thần.
vinmec
1,065
Huyết áp thấp uống thuốc gì? Nguyên nhân và triệu chứng tụt huyết áp? Đột nhiên bị hoa mắt, chóng mặt, xây xẩm,... không rõ nguyên nhân thì rất có thể là bạn đang bị tụt huyết áp. Tình trạng giảm huyết áp quá thấp thì nguy cơ bệnh nhân sẽ gặp phải các biến chứng nguy hiểm như suy thận, đột quỵ là rất cao, thậm chí có thể gặp tình trạng trụy tim mạch rất nguy hiểm đến tính mạng. Do đó để kiểm soát hiện tượng này thì cần cho người bệnh dùng thuốc trị huyết áp thấp. Vậy huyết áp thấp uống thuốc gì? Tất cả sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu về tụt huyết áp Huyết áp được tạo ra khi dòng máu lưu thông tác động một áp lực lên thành động mạch. Sự tuần hoàn máu sẽ do tim co bóp và đẩy đi khắp hệ thống tuần hoàn để cung cấp máu đến mọi cơ quan trong cơ thể. Đơn vị đo huyết áp là mm Hg, được chia thành 2 chỉ số huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu. 2 chỉ số này có giới hạn bình thường ở mức 60 - 90 mm Hg (huyết áp tâm trương) và 90 - 140 mm Hg (huyết áp tâm thu). Tình trạng hạ huyết áp được xác định khi chỉ số huyết áp tâm thu ở dưới mức 60 mm Hg và huyết áp tâm trương dưới 90 mm Hg. Đây là hệ quả của sự giãn mạch máu bất thường hoặc giảm đột ngột thể tích máu lòng mạch. Khị hạ huyết áp xảy ra, lượng máu cung cấp cho các cơ quan không đủ để duy trì hoạt động sống một cách bình thường. Lúc này bệnh nhân sẽ có các biểu hiện như sau: Choáng váng, chóng mặt, ngất xỉu; Hoa mắt, nhìn mờ, mất tập trung và dễ nhầm lẫn; Buồn nôn và nôn; Suy nhược cơ thể, mệt mỏi; Nhịp thở nông dần, thở nhanh hơn; Trở nên kích động, hành vi bất thường. Nếu huyết áp thấp không gây triệu chứng thì chưa đáng lo ngại, tuy nhiên nếu tình trạng này xảy ra trong thời gian dài thì có thể gây suy tim, suy thận, sốc, đột quỵ, tổn thương não thậm chí là tử vong. 2. Tụt huyết áp là do đâu? Dưới đây là những nguyên nhân điển hình nhất gây tụt huyết áp: Đột ngột thay đổi tư thế, nhất là đứng dậy quá nhanh nên máu chưa kịp lên não khiến bạn cảm thấy choáng váng; Chế độ ăn nghèo nàn chất dinh dưỡng; Nhiệt độ xung quanh quá lạnh hoặc quá nóng; Cơ thể bị mất nước (do tiêu chảy, nôn mửa, bỏng) hoặc chấn thương dẫn đến giảm thể tích máu; 6 tháng đầu trong giai đoạn thai kỳ hoặc quá trình mang thai có biến chứng xuất huyết; Lạm dụng chất kích thích hoặc sử dụng rượu; Gặp phải các vấn đề trong hệ nội tiết; Sốc phản vệ, nhiễm trùng máu; Mắc bệnh về phổi: thuyên tắc phổi, xẹp phổi; Mắc bệnh tim mạch: suy tim tiến triển, tim đập quá nhanh hoặc quá chậm; Mắc bệnh liên quan đến hệ thần kinh trung ương như Parkinson làm mất kiểm soát huyết áp; Do thuốc gây ra tác dụng phụ, cụ thể là thuốc suy tim, thuốc trị cao huyết áp, thuốc trầm cảm, rối loạn cương dương,... 3. Huyết áp thấp uống thuốc gì? 3.1. Thuốc fludrocortisone điều trị huyết áp thấp Loại thuốc này là một dạng glucocorticoid tổng hợp có tác dụng điều trị huyết áp thấp, hoạt động theo cơ chế cân bằng tỷ lệ nước và muối trong cơ thể để duy trì sự ổn định của huyết áp. Tuy nhiên fludrocortison cũng có thể gây ra các tác dụng phụ như suy tim, sưng phù, huyết áp cao, yếu cơ, hạ kali, khó ngủ, đau đầu, tăng đường huyết, tăng cân, tăng nhãn áp, viêm loét dạ dày,... Các tác dụng phụ nêu trên nếu ở mức nhẹ thì có thể tự khỏi sau một vài ngày. Nhưng nếu không đỡ thì bạn nên đi khám lại ngay để được xử trí kịp thời. Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh hãy tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu kali như cải bó xôi, bơ, chuối, khoai tây, khoai lang, cà chua,... Fludrocortison có khả năng tương tác với các thuốc khác, bao gồm: Các loại vắc xin; Thuốc Digoxin; Thuốc Mifepristone; Thuốc Aldesleukin; Thuốc chống động kinh (Phenytoin, barbiturates); Thuốc cyclosporine ức chế miễn dịch; Thuốc tác động đến men gan (rifabutin, rifampin); Thuốc điều trị nội tiết (estrogen, tránh thai, androgen); Các thuốc có thể dẫn đến bầm tím hay chảy máu (aspirin, dopigat, ibuprofen, warfarin, clopidogrel, celecoxib). 3.2. Thuốc midodrine Bị huyết áp thấp uống thuốc gì? Midodrine là một chỉ định thường được áp dụng trong một số trường hợp hạ huyết áp. Thuốc giúp làm tăng huyết áp bằng cách kích thích hoạt động của các thụ thể trên thành mao mạch. Midodrine phù hợp với những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thần kinh gây tụt huyết áp tư thế đứng. Thường thì những người đã áp dụng các cách trị huyết áp tại nhà hay mang cả vớ y khoa nhưng không hiệu quả thì sẽ lựa chọn loại thuốc này như phương án điều trị cuối cùng. Thuốc hiếm gây ra tác dụng phụ nhưng vẫn có thể để lại một số phản ứng nhẹ như đau dạ dày, ớn lạnh, tiểu nhiều, tiểu buốt, chóng mặt, khô miệng, chuột rút, buồn ngủ,... Hiếm gặp hơn là khó thở, nhịp tim chậm, nhầm lẫn, mờ mắt, lo lắng. 3.3. Thuốc norepinephrine Loại thuốc này được điều chế dưới dạng tiêm giúp làm co mạch máu, thúc đẩy tăng huyết áp một cách nhanh chóng, thường áp dụng khi bệnh nhân hạ huyết áp nghiêm trọng với nguy cơ tử vong cao. Bác sĩ sẽ tiêm norepinephrine vào tĩnh mạch của người bệnh khi bị tụt huyết áp khẩn cấp, khi phẫu thuật hoặc trong hồi sức tim phổi. Tác dụng phụ do norepinephrine khá hiếm gặp nhưng vẫn có khả năng xảy ra, cụ thể là: Phản ứng dị ứng: ngứa ngáy, phát ban, da bong tróc, khó thở, đau thắt ngực, khản giọng, sưng miệng, môi, mặt, lưỡi; Triệu chứng cao huyết áp: chóng mặt, đau đầu, thị lực thay đổi, ngất xỉu; Biểu hiện khác: lo lắng, khó thở, nhịp tim chậm, đau đầu, đột ngột tăng cân. Bên cạnh tác dụng phụ, norepinephrine cũng tương tác với các thuốc khác như thuốc trị huyết áp thấp khác, thuốc trầm cảm, nhóm chất ức chế (rasagiline, selegiline, rasagiline, tranylcypromine…). 4. Cách xử trí khi bị tụt huyết áp Hạ huyết áp đột ngột có thể khiến người mặt phải đối diện với những biến chứng nguy hiểm. Do đó việc xử trí lúc này cần phải được triển khai đúng cách, nhanh chóng nhất có thể. Trước tiên cần phải nắm được thông tin bệnh nhân tụt huyết áp có bị tiểu đường hay không để loại trừ khả năng tụt huyết áp do hạ đường huyết. Tiếp theo thực hiện các bước dưới đây: Để bệnh nhân nằm hoặc ngồi trên mặt phẳng, kê cao đầu và chân (chân cao hơn đầu); Cho bệnh nhân uống trà gừng, nước sâm hoặc chè đặc, kẹo, socola. Nếu những đồ này không có sẵn thì có thể thay bằng nước lọc; Nếu bệnh nhân đã đỡ hơn, hãy cho bệnh nhân từ từ ngồi dậy, nhắc họ cử động chân tay, hít thở sâu; Những thông tin trên đây đã giúp chúng ta trả lời cho thắc mắc huyết áp thấp uống thuốc gì? Khi được bác sĩ kê đơn thuốc thì người bệnh nên tuân thủ liều lượng và loại thuốc được chỉ định.
medlatec
1,280
Các dấu hiệu cuồng động nhĩ - rối loạn tim hay gặp Cuồng động nhĩ là rối loạn nhịp nhanh trên thất thường gặp. Tỉ lệ cuồng động nhĩ ở nam giới nhiều hơn nữ giới 2,5 lần và phổ biến hơn ở bệnh nhân lớn tuổi. Bệnh thường diễn biến tự nhiên từ không triệu chứng đến suy giảm huyết động, thậm chí có thể đột tử. 1. Bệnh cuồng nhĩ là gì? Cuồng nhĩ hay còn gọi là cuồng động nhĩ, là rối loạn nhịp nhĩ nhanh do vòng vào lại lớn tại tâm nhĩ, sự khử cực nhanh trong tâm nhĩ có thể cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ, tần số nhanh có thể lên đến 300 lần/phút. Cuồng động nhĩ là một rối loạn tim khá hay gặp, thường không tồn tại lâu dài vì cuồng động nhĩ thường có xu hướng chuyển về nhịp xoang hoặc chuyển sang tình trạng rung nhĩ.Trên lâm sàng, cuồng nhĩ thường gặp ít hơn so với rung nhĩ, tuy nhiên bệnh lý này cũng có nguyên nhân và hậu quả ảnh hưởng huyết động tương tự rung nhĩ. Nhiều bệnh nhân mắc bệnh cuồng nhĩ cũng có những thời điểm xảy ra rung nhĩ.Xác suất xảy ra biến cố huyết khối tắc mạch trong chứng cuồng động nhĩ thường chỉ bằng 1/2 so với trong rung nhĩ (trừ trường hợp xảy ra đồng thời rung nhĩ ở người bệnh cuồng nhĩ). Thêm vào đó, cơ chế của chứng rung nhĩ là do các vòng vào lại nhỏ tại tâm nhĩ, trong khi đó cơ chế của bệnh cuồng nhĩ là do vòng vào lại lớn tại tâm nhĩ, từ đó dẫn đến biên độ sóng F trong cuồng nhĩ sẽ to hơn so với biên độ sóng F trong rung nhĩ trên điện tâm đồ. 2. Dấu hiệu cuồng nhĩ điển hình Biểu hiện của bệnh cuồng nhĩ còn tùy thuộc vào tần số đáp ứng thất và bệnh tim nền dẫn đến cuồng nhĩ ở từng bệnh nhân cụ thể. Nếu tần số thất < 120 lần/phút và đều đặn, người bệnh cuồng nhĩ y có thể không xuất hiện triệu chứng hoặc chỉ cảm thấy các dấu hiệu mơ hồ. Hầu hết bệnh nhân cuồng động nhĩ sẽ cảm nhận cơn đánh trống ngực khi tần số đáp ứng thất của người bệnh nhanh hơn 120 lần/phút và không đều.Ngoài ra, bệnh cuồng nhĩ còn có thể gây ra các triệu chứng liên quan đến giảm cung lượng tim như:Hồi hộp;Mệt mỏi, giảm khả năng gắng sức;Khó thở nhẹ;Cảm giác như sắp ngất;Giảm cung lượng tim nặng sẽ gây khó thở nhiều hơn, đau ngực, ngất. Khó thở nhẹ là biểu hiện của bệnh cuồng nhĩ 3. Chẩn đoán bệnh cuồng nhĩ như thế nào? Trên điện tâm đồ hình ảnh cuồng nhĩ điển hình sẽ thấy sóng hoạt hóa nhĩ đều đặn và liên tục, hình dạng răng cưa được nhìn rõ nhất ở DII, DIII và a. VF;Nghiệm pháp xoa xoang cảnh: Làm tăng mức block nhĩ thất, giúp bộc lộ rõ sóng cuồng nhĩ, nếu sử dụng thêm thuốc làm ức chế dẫn truyền qua nút nhĩ thất (Adenosine) để làm chậm tần số đáp ứng thất.Lúc này sẽ lộ rõ sóng cuồng nhĩ. Lưu ý phương pháp này không có tác dụng cắt cơn cuồng nhĩ. 4. Cuồng nhĩ điều trị như thế nào? Điều trị tổng quát bệnh cuồng nhĩ giống với rung nhĩ theo các nguyên tắc:Chuyển nhịp về nhịp xoang;Duy trì nhịp xoang;Kiểm soát tần số thất trong cơn cuồng nhĩ;Dự phòng thuyên tắc huyết khối, đặc biệt ở những bệnh nhân có kèm rung nhĩ.Kiểm soát tần số thất ở cuồng nhĩ thường khó khăn hơn trong rung nhĩ. Do đó, phần lớn bệnh nhân mới xuất hiện cơn cuồng động nhĩ lần đầu và dẫn truyền nhĩ thất 1:1 dai dẳng hoặc ở bệnh nhân có rối loạn huyết động thì lựa chọn hàng đầu là chuyển nhịp bằng phương pháp sốc điện đồng bộ hoặc phương pháp tạo nhịp vượt tần số. Thông thường chỉ cần thực hiện phương pháp sốc điện chuyển nhịp với mức năng lượng thấp (khoảng 50J) là đã cho hiệu quả. Trước khi thực hiện chuyển nhịp, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thuốc chống đông máu tương tự như trong rung nhĩ.Nếu chỉ chuyển nhịp bằng thuốc, cần kiểm soát tần số thất bằng các loại thuốc như thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi thuộc phân loại Nondihydropyridine (Verapamil, Diltiazem) trước khi bắt đầu cho thuốc chuyển nhịp. Có rất nhiều thuốc chống loạn nhịp sử dụng để chuyển về nhịp xoang (đặc biệt là IA và IC) làm chậm tần số khử cực nhĩ, rút ngắn thời kỳ trơ của nút nhĩ thất (hiệu ứng cường phế vị) hoặc xảy ra cả hai tác dụng trên dẫn đến tình trạng đổi cơn cuồng nhĩ có khử cực nhĩ rất nhanh với mức block nhĩ thất cao biến thành cơn cuồng nhĩ có khử cực nhĩ chậm hơn một ít nhưng có mức block 1:1, điều này làm tăng đáp ứng thất và có thể gây ra các rối loạn huyết động. Các loại thuốc này còn có thể sử dụng lâu dài để dự phòng tái phát cơn cuồng nhĩ.Phương pháp tạo nhịp vượt tần số chống nhịp nhanh bằng cách sử dụng máy tạo nhịp tim có thể thay thế cho phương pháp điều trị bằng cách sử dụng thuốc chống loạn nhịp kéo dài.Ngoài ra, bác sĩ còn có thể chỉ định thủ thuật triệt đốt cuồng nhĩ để cắt đứt vị trí trọng yếu của vòng vào lại điện học trong cuồng nhĩ, giúp ngăn chặn tái phát cuồng nhĩ đặc biệt là cuồng nhĩ điển hình.Bệnh nhân mắc cuồng nhĩ mạn tính hoặc cuồng nhĩ tái phát nhiều lần được chỉ định sử dụng thuốc chống đông đường uống (warfarin với mục tiêu INR đạt từ 2-3, thuốc ức chế thrombin trực tiếp hoặc sử dụng các thuốc ức chế yếu tố Xa) với cách thức lựa chọn thuốc tương tự như trong điều trị rung nhĩ.Cuồng động nhĩ là rối loạn nhịp nhanh trên thất thường gặp. Bệnh thường diễn biến tự nhiên từ không triệu chứng đến suy giảm huyết động, thậm chí có thể đột tử. Vì thế, khi có dấu hiệu của bệnh, bạn nên đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị khi cần thiết.
vinmec
1,083
Công dụng thuốc Pantosyn Thuốc Pantosyn là một thuốc kháng tiết acid dịch vị, được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày- tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản. Để hiểu rõ hơn về thuốc, hãy tham khảo những thông tin bên dưới. 1. Pantosyn là thuốc gì? Thuốc Pantosyn có thành phần chính là Pantoprazole natri Sesquihydrate tương đương với 40mg Pantoprazole, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột.Pantoprazole là một thuốc có tác dụng ức chế bơm proton (PPI) ở niêm mạc dạ dày.Pantoprazole sau khi uống sẽ được chuyển thành chất Sulfenamid có hoạt tính. Dạng Sulfenamid này liên kết không thuận nghịch với enzym H+/K+ – ATPase có trên bề mặt tế bào viền của niêm mạc dạ dày, gây ức chế enzym, ngăn cản sự bài tiết acid vào lòng dạ dày, từ đó làm giảm sự tăng tiết acid dịch vị. Thuốc Pantosyn là một loại thuốc có tác dụng kéo dài trên 24 giờ, thường chỉ cần uống một lần mỗi ngày tránh quên thuốc. 2. Công dụng của thuốc Pantosyn Thuốc Pantosyn được chỉ định dùng cho các đối tượng sau:Loét dạ dày hay loét tá tràng;Trào ngược dạ dày thực quản mức độ trung bình và nặng;Hội chứng Zollinger-Ellison;Phối hợp với liệu pháp kháng sinh trong điều trị loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn HP.Lưu ý không dùng thuốc Pantosyn cho đối tượng sau:Không dùng cho người có tiền sử dị ứng với hoạt chất pantoprazole hay thành tá dược nào của thuốc;Trẻ dưới 18 tuổi. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Pantosyn 3.1. Cách sử dụng thuốc Pantosyn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột, dùng bằng đường uống cùng với một ly nước đầy. Khi uống cần nuốt nguyên viên, không cắn, bẻ nhai vì điều này sẽ làm phá vỡ dạng bào chế đặc biệt của thuốc.Thời điểm uống thuốc đúng giúp giải quyết triệu chứng bệnh tốt hơn, thuốc được chỉ định uống trước khi ăn sáng 30-60 phút. Nếu uống 2 lần, nên uống liều thứ 2 trước ăn tối.Nên uống thuốc đúng liều chỉ định của bác sĩ và cần sử dụng đều đặn để đảm bảo hiệu quả điều trị. Khi muốn ngưng điều trị nên báo cho bác sĩ, nhất là trường hợp mắc hội chứng Zollinger -Ellison.Không dùng thuốc này quá 8 tuần liên tiếp do hiện tại chưa có đủ dữ liệu khi dùng dài hạn.3.2. Liều dùng thuốc Pantosyn. Liều thuốc được bác sĩ chỉ định dùng, bạn có thể tham khảo liều dùng dưới đây.Điều trị loét dạ dày-loét tá tràng:Loét dạ dày tá tràng có sự xuất hiện của vi khuẩn HP thì kết hợp thuốc này 1 trong 3 phác đồ điều trị diệt HP như sau:Pantosyn 1 viên, 1000mg Amoxicillin và 500 mg Clarithromycin. Các thuốc trên ngày dùng 2 lần;Pantosyn 1 viên, 500mg Metronidazol với 500 mg Clarithromycin. Ngày uống 2 lần;Pantosyn 1 viên, 1000mg Amoxicillin và 500mg Metronidazol. Ngày uống 2 lần;Loét dạ dày tá tràng không có HP: Dùng Pantosyn với liều 1 viên/ngày.Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản:Dùng Pantosyn một viên/lần/ngày trong vòng liên tiếp 4 tuần, có thể dùng tới 8 tuần nếu cần thiết để cải thiện hoàn toàn triệu chứng. Nếu vết loét thực quản không liền sau 8 tuần điều trị, có thể tiếp dùng tiếp vài tuần nữa theo chỉ định;Điều trị duy trì: Dùng với liều 1 viên/ngày;Hội chứng Zollinger - Ellison:Liều khởi đầu: Pantosyn dùng 2 viên/lần/ngày, sau đó điều chỉnh liều phụ thuộc đáp ứng người bệnh. Có thể tăng liều lên đến 240 mg mỗi ngày;Nếu liều điều trị hàng ngày trên 80 mg thì cần phải chia làm 2 lần trong ngày.Đối với trường hợp đặc biệt:Tối đa dùng với liều 40mg ở những bệnh nhân suy thận, bệnh nhân cao tuổi. Trừ trường hợp loét dạ dày tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori ở người cao tuổi cần dùng liều Pantoprazole thông thường 1 viên/lần, ngày 2 lần trong vòng 1 tuần;Người suy gan nặng: Dùng với liều 1 viên/lần và 2 ngày uống 1 lần.3.3 Cách xử trí khi quên liều và quá liều. Quên liều: Nếu như không dùng thuốc đúng thời điểm được chỉ định, bạn không nên dùng bù liều vào thời điểm khác trong ngày. Bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng với liều điều trị bình thường vào ngày tiếp theo.Quá liều: Có thể xảy ra khi dùng liều cao với các triệu chứng như nhịp nhanh, giãn mạch, lú lẫn, đau đầu, mắt nhìn mờ, buồn nôn và nôn, đau bụng nhiều, ngủ gà. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều nên có thể sử dụng các biện pháp như rửa dạ dày, than hoạt tính, điều trị triệu chứng, hỗ trợ chức năng và theo dõi 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Pantosyn Một số tác dụng phụ đã được ghi nhận khi dùng thuốc Pantosyn bao gồm:Tác dụng phụ thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, nổi mày đay, nổi ban trên da, khô miệng, buồn nôn và nôn, đầy bụng, đau bụng, táo bón hoặc tiêu chảy, đau nhức cơ, đau nhức khớp;Tác dụng phụ ít gặp hơn như: Suy nhược cơ thể, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ, cảm giác ngứa trên da và tăng men gan;Tác dụng phụ hiếm gặp gặp: Ra nhiều mồ hôi, phù ngoại biên như phù chân, khó chịu, sốc phản vệ; Ban dạng sẩn, mụn trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng...Khi dùng thuốc nếu như thấy có bất kỳ triệu chứng bất thường nào xảy ra, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ, để được trợ giúp sớm nhất. 5. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Pantosyn Trước khi dùng cần nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng với các thành phần có trong thuốc và bệnh lý khác kèm theo. Đọc thật kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc;Nên loại trừ tình trạng ung thư dạ dày trước khi sử dụng thuốc Pantosyn, bởi vì thuốc có thể làm che lấp các dấu hiệu của bệnh ác tính ở dạ dày;Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú: Chưa có những nghiên cứu đầy đủ dữ liệu về sự an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc Pantosyn cho bà bầu và phụ nữ cho con bú. Cho nên, không nên dùng thuốc trong các trường hợp này. Khi cần thiết hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc.Khi dùng thuốc bạn nên kết hợp với một chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học để hạn chế tái phát bệnh. Cần phải lựa chọn chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, tránh các loại thức ăn quá cay, nóng, tránh ăn no quá hay đói quá. Cần có một chế độ làm việc khoa học, tránh việc căng thẳng quá mức vì sẽ làm nặng hơn tình trạng viêm loét tiêu hóa.Dùng thuốc làm tăng nguy cơ gây nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, bạn cần có chế độ ăn phù hợp và đảm bảo an toàn thực phẩm. Nếu có dấu hiệu nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, cần thăm khám để được điều trị sớm.Tương tác thuốc: Thuốc Pantosyn có thể làm giảm hấp thu của các thuốc có sinh khả dụng phụ thuộc độ p. H dạ dày, chẳng hạn như Ketoconazol, Digoxin. Có thể xảy ra tương tác với các thuốc khác khi dùng đồng thời. Cho nên để đảm bảo an toàn bạn nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng.Bảo quản: Nên bảo quản thuốc Pantosyn ở những nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Lưu ý nên để thuốc này tránh xa tầm tay của trẻ em. Tuyệt đối không dùng thuốc này khi đã hết hạn sử dụng in trên bao bì và thuốc có biểu hiện hư hỏng.Tóm lại, thuốc Pantosyn là một thuốc kháng tiết acid dịch vị, được dùng trong các bệnh gây ra do tăng acid dịch vị hoặc có tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá. Tham khảo ý kiến bác sĩ và dược sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn.
vinmec
1,404
Nhận biết sớm ung thư xoang mũi để bảo vệ sức khỏe của bạn Ung thư xoang mũi là bệnh lý xảy ra ở khối mũi. Trong đó, xoang được hình thành trong khoang mũi của người bệnh. Trên thực tế số người bị viêm xoang mũi khá nhiều. Tuy nhiên, ung thư xoang mũi lại là căn bệnh hiếm gặp hơn. Mời bạn đọc cùng theo dõi những dấu hiệu nhận biết sớm về bệnh để bảo vệ sức khỏe cho bản thân qua bài viết dưới đây. 1. Tổng quan về bệnh ung thư xoang mũi Theo các bác sĩ chuyên khoa, khoảng 60 - 70% các loại khối u mũi xoang hình thành ở các xoang hàm trên. Việc các khối u hình thành trong khoang mũi chỉ chiếm từ 20 - 30% tỉ lệ, và chỉ có từ 10 -15% các khối u có mặt trong xoang sàng. Đặc biệt nguy hiểm hơn là việc các khối u xuất hiện trong các xoang bướm hoặc trán. Song đây là trường hợp hiếm nhất, chỉ có khoảng 5% xuất hiện. Giai đoạn từ 50 - 60 tuổi là thời điểm phù hợp có thể chẩn đoán sớm ung thư xoang mũi. 2. Nguyên nhân Khói thuốc là một trong những nguyên nhân gây nguy cơ lớn nhất dẫn đến ung thư xoang mũi. Tỷ lệ nam giới hút thuốc cao hơn nữ giới nên tỷ lệ nam giới mắc ung thư xoang mũi cũng cao hơn so với phụ nữ. Việc tiếp xúc các loại khói bụi, bụi mịn từ các loại vật liệu như: da, gỗ, vải, cũng như việc tiếp nhận hơi Formaldehyde, dung môi, niken, crôm, cồn và radium, tất cả đều làm tăng khả năng dẫn đến ung thư xoang mũi. 3. Một số loại ung thư xoang mũi thường gặp Dưới đây là một số loại ung thư khác nhau có thể hình thành trong khoang mũi hoặc xoang. Đầu tiên là ung thư tế bào vảy: đây là loại ung thư có thể nói là phổ biến nhất. Có tới 70% khả năng ung thư xoang được hình thành từ ung thư tế bào vảy và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Ung thư tuyến thường hình thành trong các lớp niêm mạc xoang của người bệnh. Và cả các khối u Lympho (chiếm khoảng 5% gây bệnh ung thư) là một loại u hình thành bởi các tế bào trong hệ miễn dịch hay từ bạch huyết của bệnh nhân. Sự xuất hiện của các khối u ác tính: là sự phát sinh từ các tế bào ở trong niêm mạc xoang có chứa sắc tố. U nguyên bào thần kinh khứu giác phát triển từ các dây thần kinh, nơi thần kinh đi vào khoang mũi và cung cấp các cảm giác về mùi cũng là một trong những dạng ung thư xoang mũi thường gặp. Đặc biệt, việc nhiễm virus HPV cũng mang khả năng gây ra u nhú, thường hình thành dưới dạng trông giống như mụn cóc, dần dần sẽ tăng trưởng trong mũi xoang. Hầu hết đây là các khối u lành tính, song vẫn có khoảng 10% sẽ tiến triển dẫn đến ung thư. 4. Dấu hiệu nhận biết Ở giai đoạn sớm ung thư xoang mũi thường không có dấu hiệu rõ rệt. Tuy nhiên, nếu bạn có một số triệu chứng kéo dài sau đây thì rất có thể đó là tín hiệu báo hiệu sớm của bệnh ung thư xoang mũi. Các triệu chứng có thể kể đến bao gồm: nghẹt mũi thường xuyên và liên tục, đặc biệt là khi bạn thường bị nghẹt một bên mũi. Liên tục xuất hiện việc đau ở trán, mũi, má hoặc xung quanh hốc mắt và tai. Dịch mũi chảy xuống họng. Mắt mờ hoặc gặp hiện tượng song thị (nhìn đôi). Khứu giác bị ảnh hưởng, mất khả năng cảm nhận về mùi vị hoặc mùi hương. Có hiện tượng đau và tê ở mặt hoặc răng. Sưng nề bất thường vùng mặt, vòm miệng, mũi và cổ. Chảy nước mắt với tần suất tương đối nhiều. Khó mở miệng; khó khăn khi nghe. 5. Điều trị Khi gặp phải một trong các triệu chứng kể trên, rất có thể bạn đang phải đối mặt với căn bệnh ung thư xoang mũi hiếm gặp. Ngay khi đó, người bệnh cần nhanh chóng tới gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và tư vấn điều trị. Bác sĩ sẽ tiến hành nội soi, chẩn đoán thông qua việc lấy dịch trong mũi người bệnh để tiến hành làm sinh thiết tế bào, và xác định chính xác bệnh. Nếu như đó là ung thư, người bệnh cần được chẩn đoán hình ảnh thông qua chụp CT hoặc chụp MRI, nhằm xác định độ lan rộng của khối u, và sự ảnh hưởng của khối u đến các khu vực lân cận. Khi đã xác định đầy đủ các thông tin cần thiết, các bác sĩ chuyên khoa sẽ lên kế hoạch, phác đồ điều trị cho bệnh nhân. Nếu như ung thư được tìm thấy trong khoang mũi xoang, bệnh nhân có thể được điều trị kịp thời thông qua các hình thức phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Nếu may mắn khối u có kích thước nhỏ, thường bệnh nhân có thể được sắp xếp tiến hành loại bỏ thông qua phương pháp phẫu thuật nội soi. Còn nếu khối u đã lan rộng ra xung quanh, có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Như vậy có thể thấy rằng, ung thư xoang mũi tuy nguy hiểm, có thể ảnh hưởng tới tính mạng bệnh nhân. Song, đây cũng là căn bệnh khá hiếm gặp, có nhiều triệu chứng không rõ ràng và dễ gây nhầm lẫn với các triệu chứng viêm mũi xoang thông thường khác. Vì thế, mỗi cá nhân cần tự nâng cao ý thức trong chăm sóc sức khỏe, thực hiện khám định kỳ mỗi năm 2 lần để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh nếu có.
medlatec
1,003
Tán sỏi thận ở bệnh viện nào và những lưu ý khi lựa chọn Tán sỏi thận được coi là phương pháp điều trị sỏi phổ biến và tối ưu nhất hiện nay. Tuy nhiên tán sỏi thận ở bệnh viện nào uy tín và hiệu quả lại không phải là vấn đề ai cũng hiểu rõ. Bài viết sau đây sẽ nêu ra những tiêu chí và lưu ý cần phải biết giúp bệnh nhân sỏi thận cũng như người nhà tìm kiếm được địa chỉ điều trị phù hợp nhất. 1. Khi nào cần thực hiện tán sỏi thận? Trên thực tế, có 2 phương án điều trị sỏi thường gặp đó là điều trị nội khoa (bằng thuốc) và điều trị bằng các phương pháp can thiệp ngoại khoa, phổ biến nhất hiện nay là tán sỏi thận. Đối với sỏi mới hình thành và kích thước nhỏ có thể thực hiện điều trị bằng thuốc kết hợp chế độ ăn uống hợp lý, tập luyện điều độ nhằm tăng tỷ lệ đào thải sỏi ra ngoài theo đường tự nhiên. Tuy nhiên, càng để kéo dài, kích thước sỏi thận ngày một lớn và khả năng tự đào thải sẽ giảm dần, khi đó việc dùng thuốc không còn tác dụng nữa mà thậm chí còn tạo áp lực lên gan. Lúc này việc can thiệp các phương pháp ngoại khoa như tán sỏi thận là giải pháp tối ưu giúp người bệnh sạch sỏi một cách nhanh chóng, ngăn chặn kịp thời các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Tán sỏi thận ở bệnh viện nào là thắc mắc của rất nhiều người bệnh. 2. Nên lựa chọn tán sỏi thận ở bệnh viện nào? 2.1. Các phương pháp tán sỏi thận Trong điều trị sỏi thận hiện nay, có 4 phương pháp tán sỏi đang được áp dụng rộng rãi là: – Tán sỏi thận ngoài cơ thể – Tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ bằng laser – Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser – Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser Đây đều là những phương pháp tán sỏi thận áp dụng công nghệ cao, được đánh giá là giải pháp thay thế hiệu quả cho mổ mở như trước đây nhờ hiệu quả điều trị tốt cùng những ưu điểm nổi bật: Ít xâm lấn, không đau, thời gian hồi phục nhanh chóng, thời gian nằm viện ngắn và an toàn. 2.2. Trang thiết bị y tế Như đã nói trước đó, tán sỏi thận áp dụng công nghệ điều trị cao nên đòi hỏi yếu tố kỹ thuật rất khắt khe cũng như các loại máy móc hiện đại như máy siêu âm, máy X-quang, máy tán sỏi, hệ thống phòng mổ vô khuẩn một chiều… Một bệnh viện được hỗ trợ các trang thiết bị y tế hiện đại chắc chắn sẽ mang đến hiệu quả điều trị tốt và quá trình thực hiện tán sỏi cũng được diễn ra thuận lợi hơn, hạn chế tối đa các rủi ro. 2.2. Đội ngũ y bác sĩ Yếu tố con người luôn là một trong những tiêu chí hàng đầu không thể thiếu. Bất cứ người bệnh nào cũng đều mong muốn được điều trị bởi đội ngũ y bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm. Không chỉ vậy, khi kỹ thuật thực hiện tốt, thao tác tán sỏi chuẩn xác thì hiệu quả điều trị theo đó cũng cao hơn, nhờ vậy tỷ lệ biến chứng sau tán sỏi là rất thấp hoặc hầu như không xảy ra. Đội ngũ y bác sĩ giỏi, chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm sẽ giúp người bệnh yên tâm điều trị. 2.4. Chế độ chăm sóc sau tán sỏi thận Ưu điểm của các phương pháp tán sỏi là phục hồi nhanh, thời gian nằm viện ngắn nhưng không vì vậy mà bỏ qua yếu tố chăm sóc. Sau tán sỏi, người bệnh vẫn cần được nằm viện 2-3 ngày để chăm sóc cẩn thận và theo dõi một cách toàn diện (riêng chỉ có phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể là có thể ra về luôn trong ngày). Không chỉ vậy, ở những ngày đầu sau tán sỏi, người bệnh có thể gặp những khó khăn trong việc sinh hoạt thì khi đó vai trò của điều dưỡng viễn là vô cùng quan trọng. Vì vậy, hãy cân nhắc đến những bệnh viện có dịch vụ tốt, chế độ chăm sóc tận tâm như người nhà để có được sự thoải mái và tiện nghi nhất có thể, đặc biệt là với những trường hợp không có sự hỗ trợ của người thân. 2.5. Chi phí hợp lý Yếu tố chi phí chắc hẳn sẽ là vấn đề nhiều người quan tâm. Trên thực tế, tuỳ thuộc vào tình trạng sức khỏe người bệnh cũng như phương pháp tán sỏi áp dụng mà sẽ có mức chi phí tương ứng. Sẽ không ít người lo ngại rằng các phương pháp tán sỏi thận hiện đại là thế liệu có đắt lắm không? Bạn cũng có thể phần nào yên tâm khi hiện nay nhiều bệnh viện đã và đang áp dụng chế độ thanh toán bảo hiểm y tế, bảo hiểm bảo lãnh với các dịch vụ tán sỏi để giảm bớt gánh nặng cho người bệnh. Chưa kể các chương trình ưu đãi cũng giúp tiết kiệm phần nào chi phí hơn. Người bệnh nên xem xét các tiêu chí lựa chọn và đưa ra quyết định nên tán sỏi thận ở bệnh viện nào tốt nhất. 3. Những lưu ý trong lựa chọn bệnh viện tán sỏi Sau khi đã có cho mình những tiêu chí cụ thể trong việc lựa chọn nên tán sỏi thận ở bệnh viện nào thì người bệnh cần lưu ý những điều sau để đưa ra quyết định tối ưu nhất. – Nên lựa chọn bệnh viện với đầy đủ các phương pháp tán sỏi vì khi đó, dù tình trạng bệnh có diễn biến như thế nào cũng sẽ có cách giải quyết tốt nhất nhờ đó tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian và tâm lý người bệnh cũng sẽ yên tâm hơn. – Hãy – Cập nhật thông tin về các ưu đãi liên quan đến tán sỏi tại bệnh viện cũng như các chính sách liên quan đến bảo hiểm y tế, bảo hiểm bảo lãnh được áp dụng để tối ưu mức chi phí điều trị – Cuối cùng, hãy so sánh, đối chiếu những yếu tố lợi ích cũng như nhu cầu mong muốn của bản thân và khả năng kinh tế có thể đáp ứng để đưa ra lựa chọn tốt nhất. Như vậy, với câu hỏi nên tán sỏi thận ở bệnh viện nào chắc hẳn bạn đã có câu trả lời cho riêng mình. Trước hết, người bệnh sỏi thận hãy thực hiện thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để nắm bắt đầy đủ tình trạng bệnh và có được phương án điều trị phù hợp.
thucuc
1,191
Chuyên gia giải đáp: Khi trẻ bị sốt cao co giật nên làm gì? Sốt cao co giật là hiện tượng thân nhiệt của trẻ tăng cao đột ngột, trợn mắt, cứng người, tay chân giật liên hồi. Co giật có thể tự hết sau khoảng 1 – 2 phút hoặc lâu hơn tùy vào tình trạng của mỗi trẻ. Theo thống kê, khoảng 2 – 4% trẻ trong độ tuổi từ 6 tháng – 5 tuổi có khả năng bị sốt cao co giật. Vậy khi trẻ bị sốt cao co giật nên làm gì để con sớm trở về trạng thái bình thường? 1. Sốt cao co giật ở trẻ em có đặc điểm gì? Nhiều ông bố, bà mẹ cảm thấy vô cùng lo lắng khi con bị sốt, tuy nhiên phản ứng này của cơ thể thường có lợi cho sức khỏe của bé. Bởi vì sốt xảy ra khi cơ thể trẻ nhận diện được các tác nhân gây bệnh. Lúc này, hệ miễn dịch của trẻ sẽ hoạt động mạnh mẽ hơn để tiêu diệt những tác nhân gây bệnh đó. Điều này đồng nghĩa với việc sốt chính là cơ chế giúp bảo vệ chống lại những tác nhân gây bệnh. Vì vậy, khi bố mẹ phát hiện ra con bị sốt nên chú ý chăm sóc và điều trị để giúp quá trình phản ứng miễn dịch của cơ thể trẻ hoạt động hiệu quả hơn. Trẻ nhỏ được coi là sốt khi thân nhiệt từ 37,5 độ C trở lên. Bố mẹ cũng phải ghi nhớ một điều rằng, trẻ sốt càng cao thì càng nguy hiểm và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Theo các chuyên gia, mức độ sốt của trẻ thường được chia thành 3 loại như sau: – Sốt nhẹ là khi thân nhiệt của trẻ dưới 38 độ C. – Sốt vừa là khi thân nhiệt của trẻ dao động từ 38 – 39 độ C. – Sốt cao là khi thân nhiệt của trẻ trên 39 độ C. Những trường hợp trẻ nhỏ sốt trên 40 độ C là vô cùng nguy hiểm và phải được theo dõi y tế sát sao để ngăn ngừa những biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra. Hơn nữa, tình trạng sốt của trẻ nhỏ còn có thể do nhiều nguyên nhân bệnh lý khác gây ra như viêm họng cấp, viêm tai giữa, Lupus ban đỏ, bệnh suy giảm miễn dịch, nhiễm virus, vi khuẩn,… Tùy vào từng căn bệnh mà tình trạng sốt sẽ đi kèm với những biểu hiện khác nhau. Sốt cao co giật là tình trạng thường gặp của trẻ nhỏ 2. Giải đáp thắc mắc: Khi trẻ bị sốt cao co giật nên làm gì? Đa số các bậc phụ huynh thường cảm thấy lo lắng và bị mất bình tĩnh khi con sốt cao co giật. Tuy nhiên, bố mẹ cần phải nhận biết và đánh giá đúng tình trạng của trẻ, cũng như tìm ra phương pháp điều trị đúng cách và kịp thời mới đảm bảo trẻ được an toàn, tránh nguy cơ bị những biến chứng nặng. 2.1. Cách sơ cứu khi trẻ nhỏ bị sốt cao co giật Trước tiên, về mặt tâm lý, các ông bố, bà mẹ phải thật bình tĩnh, không sợ hãi và tiến hành sơ cứu cho con theo những bước sau: Khi con bị sốt cao co giật, bố mẹ nên đặt trẻ nằm xuống giường hoặc chỗ bằng phẳng. Đồng thời phải loại bỏ những vật cứng và sắc nhọn có thể gây ra tổn thương ở xung quanh chỗ trẻ nằm. Sau đó, bố mẹ hãy đặt con ở tư thế nghiêng đầu về một bên và nới lỏng hoặc cởi bớt quần áo để bé dễ thở hơn. Mặc dù sốt cao co giật có thể khiến con nghiến răng, tuy nhiên, bố mẹ cũng không được sử dụng vật cứng để ngáng miệng của trẻ. Cách làm mát và hạ sốt tức thời cho thân nhiệt của con như sau: – Bố mẹ nên dùng khăn sạch rồi nhúng vào nước ấm và vắt thật sạch. – Sử dụng khăn ấm lau người cho con, đặc biệt là vùng bẹn và nách. – Bố mẹ cần phải lau người liên tục cho con đến khi bé hết cơn co giật. Bố mẹ cũng nên lưu ý một điều rằng, phải nhúng khăn vào nước ấm thường xuyên khi khăn nguội bớt. Khi trẻ sốt cao co giật, bố mẹ nên lau mát người cho con Khi trẻ đang bị sốt cao co giật, bố mẹ không nên cho con uống nước và thuốc để hạ sốt vì dễ gây sặc. Tốt nhất, bố mẹ nên đặt thuốc vào hậu môn của trẻ theo hướng dẫn của bác sĩ. Khi con đã hết cơn co giật, bố mẹ có thể tạm thời an tâm nhưng vẫn phải theo dõi xem bé có bị biến chứng gì không. Tốt nhất, bố mẹ nên nhanh chóng đưa con đi cấp cứu để được bác sĩ chuyên khoa Nhi kiểm tra và điều trị bệnh sớm để phòng ngừa tái phát. Để tránh con nghiến răng vào lưỡi, bố mẹ nên đặt khăn sạch mềm được quấn lại thành hình trụ dài vào giữa 2 hàm răng của bé. Việc làm này sẽ giúp hạn chế xảy ra chấn thương ở lưỡi do răng cắn vào và thấm đờm dã, tránh trẻ bị ngạt. 2.2. Điều trị triệt để nguyên nhân khiến trẻ bị sốt co giật Trong nhiều trường hợp, sốt cao là do bệnh lý gây ra nên bố mẹ cần phải xác định chính xác nguyên nhân và tìm cách điều trị dứt điểm. Phần lớn những trường hợp sốt cao co giật ở trẻ nhỏ là do nhiễm trùng nặng như viêm màng não, viêm não, sốt virus, viêm phổi,… – Với những trẻ dưới 6 tháng tuổi thì cho con bú nhiều cữ hơn để tránh mất nước. Còn với những trẻ trên 6 tháng tuổi, bố mẹ nên cho con uống nhiều nước hơn, ưu tiên nước điện giải Oresol. – Thường xuyên lau người cho con bằng nước ấm. – Nếu con sốt cao hơn 38,5 độ C, bố mẹ nên cho trẻ dùng thuốc hạ sốt theo đúng chỉ định của bác sĩ. – Nên cho con ăn thức ăn lỏng như cháo, sữa,… vừa dễ ăn lại vừa giúp con mau chóng phục hồi sức khỏe. – Thường xuyên dùng nhiệt kế để theo dõi thân nhiệt của trẻ. Sau khi sơ cứu, bố mẹ nên nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám cẩn thận
thucuc
1,131
Cách chữa bệnh viêm họng nhanh nhất Viêm họng là bệnh rất thường gặp, đặc biệt là khi thời tiết chuyển mùa. Viêm họng đơn thuần nếu không được điều trị kịp thời, đúng cách có thể biến chứng thành viêm họng mãn tính,viêm họng hạt ,gây nhiều phiền phức khó chịu cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Ngay khi thấy xuất hiện các triệu chứng của viêm họng khởi phát, chúng ta có thể áp dụng một số cách chữa bệnh viêm họng nhanh nhất mà không cần dùng kháng sinh dưới đây để loại bỏ cảm giác khó chịu và ngăn ngừa biến chứng. Những cách chữa bệnh viêm họng nhanh nhất, đơn giản mà không cần dùng thuốc kháng sinh. Nước muối ấm là giải pháp hữu hiệu chữa bệnh viêm họng. 1. Nước muối ấm/ dung dịch dấm pha loãng Để loại bỏ cảm giác đau rát, khó chịu do viêm họng, chúng ta có thể sử dụng nước muối ấm hoặc dung dịch dấm ăn pha loãng để xúc miệng từ 3 đến 5 lần mỗi ngày. Cả muối và dấm đều có khả năng sát trùng, diệt khuẩn giúp làm sạch khoang miệng, giảm sưng đau do viêm họng. Hỗn hợp mật ong với gừng hoặc trà gừng mật ong cũng có thể giúp giảm đau, kháng viêm hiệu quả. 2. Cách chữa viêm họng nhanh nhất bằng đường phèn hoặc mật ong Để giảm đau và bớt khàn giọng, chúng ta có thể ngậm đường phèn hoặc dùng gừng tươi giã nát trộn với mật ong để ngậm hàng ngày. Hoặc uống nước gừng tươi pha mật ong vào mỗi buổi sáng sau khi đánh răng sẽ bảo vệ họng tốt hơn. Chúng ta cũng có thể dùng 1 ly nước trà ấm cho thêm 1 thìa mật ong vào kèm với vắt thêm nửa quả chanh hoặc dùng bột quế đun sôi với 1 cốc nước, thêm 2 thìa mật ong và một chút hạt tiêu để uống sẽ giúp bạn nhanh chóng khắc phục cảm giác khó chịu do viêm họng. Ngậm đường phèn hoặc uống trà pha đường phèn cũng giúp giảm đau rát họng. Bên cạnh việc dùng các biện pháp tự nhiên để chữa viêm họng khi mới chớm, chúng ta cũng cần lưu ý hạn chế tối đa nguy cơ gây bệnh từ các tác nhân như: thuốc lá, rượu bia. Đồng thời hạn chế nói khi bị viêm họng để giảm tối đa tình trạng sưng đau họng. Trên đây là một số cách chữa viêm họng nhanh nhất từ nguyên liệu thiên nhiên mà chúng ta có thể áp dụng đối với những người vừa mới chớm bị viêm họng. Tuy nhiên, những cách này cũng chỉ phát huy được công hiệu nhất định trong từng trường hợp cụ thể. Nếu đã áp dụng những cách này mà tình trạng viêm họng vẫn chưa thuyên giảm, người bệnh cần tới bác sỹ chuyên khoa để được thăm khám, chẩn đoán cụ thể và có hướng điều trị phù hợp, kịp thời. Đi khám bác sỹ để có cách điều trị thích hợp, hiệu quả và nhanh chóng nhất.
thucuc
522
Đắp thuốc lá chữa ung thư vú ” Bệnh nhân tự tước đoạt tính mạng của mình” Bệnh ung thư vú có cơ hội chữa khỏi ở những giai đoạn sớm. Nhưng vì kém hiểu biết, vì sợ ảnh hưởng tới kinh tế gia đình vì nghĩ tiền mất mà bệnh không khỏi nên họ dấu bệnh. Có những trường hợp tự đắp lá thuốc chữa ung thư vú giai đoạn sớm, thật đáng tiếc vì họ đã tự tước đi cuộc sống của mình. Bệnh nhân Bắc giang tự đắp thuốc lá chữa ung thư vú Mới đây Khoa nội -bệnh viện K trung ương có tiếp nhận  trường hợp bệnh nhân ở Bắc Giang  52 tuổi trong tình trạng một bên ngực sưng to, các vết loét, nước mủ chảy, bê bết ở vú. Theo lời bệnh nhân, cách đó một năm có sờ thấy cục cứng ở vú. Khi sờ thấy cục cứng ở vú bà đã vô cùng hoảng hốt hoang mang tột độ. Tự bản thân bà nghĩ mình bị ung thư vú.  Bà nghĩ ung thư vú thì không thể chữa được, trước sau gì cũng tử vong.Nên Nhẽ ra, Bà đi viện khám để các bác sĩ  chẩn đoán và điều trị bệnh mới là một giải pháp đúng đắn, khôn ngoan thì bà lại nghe theo lời mách bảo tìm đến thày lang vườn mua thuốc về đắp. Suốt 1 năm, bệnh tình không những không thuyên giảm mà còn phát triển tệ hại, sưng mủ tạo mùi hôi khó chịu. Mãi tới khi Em gái Bà Loan phát hiện ra tình trạng của chị gái động viên đi Bệnh viện khám. Lúc này, mọi người trong gia đình mới tá hỏa và sửng sốt bởi lâu nay  Bà Loan dấu bệnh không ai biết. Bạn nên biết: Tiên lượng sống ung thư vú giai đoan đầu bệnh nhân dấu bệnh ung thư vú khi đến viện đã xâm lấn rất lớn Cơ hội nào cho bệnh nhân tự đắp lá chữa ung thư vú? Trường hợp của Bệnh Nhân Loan do khối u đã quá lớn, xâm lấn rộng ra các vùng xung quanh nên không thể chỉ định phương pháp phẫu thuật cắt bỏ khối u. Các bác sĩ bệnh viện K chỉ định điều trị hóa chất. Nhưng đây chỉ là một giải pháp điều trị nhằm giảm triệu chứng bệnh, kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Qua trường hợp của bệnh nhân Loan cho ra một bài học về sự trả giá khi dùng thuốc đắp ung thư vú, người bệnh đã tự đoạt đi tính mạng của mình. Nếu trước đó một năm Bệnh nhân tới Bệnh viện khám,điều trị tích cực có thể bây giờ Bệnh nhân đã hồi phục và trở lại cuộc sống bình thường, có thể sống khỏe nhiều năm về sau. Ngoài trường hợp bệnh nhân Loan Bệnh viện K cũng tiếp nhận nhiều bệnh nhân khác trong tình tràng sâm lấn rộng không còn cơ hội phẫu thuật ung thư vú, do người bệnh dấu bệnh, hoặc do bệnh nhân từ chối điều trị tây y tìm đến với các thày lang bốc thuốc nam. nhiều phụ nữ tự điều trị ung thư vú bằng thuốc nam Tầm soát ung thư vú để kịp thời phát hiện bệnh Rất nhiều bệnh nhân có thể bỏ qua cơ hội điều trị vì dấu bệnh. Bên cạnh đó, nhiều trường hợp không biết mình mắc bệnh, khi được chẩn đoán ra cũng là lúc bệnh ở giai đoạn muộn. Vậy làm sao để biết ung thư vú sớm tăng cơ hội chữa khỏi hoàn toàn? “ Hãy chủ động khám tầm soát ung thư vú” Đó là lời khuyên của các chuyên gia ung bướu. Tầm soát ung thư vú được khuyến khích với phụ nữ ở độ tuổi từ 30 trở lên. Quy trình khám tầm soát ung thư vú bao gồm Tham khảo: gói khám tầm soát ung thư vú  Phụ nữ nhất định không được dấu bệnh, đừng chạy trốn ung thư vú. Hãy chủ động tìm kiếm phát hiện sớm bệnh đó là cách tốt nhất bảo vệ cuộc sống của mình. Ung thư vú có thể chữa khỏi hoàn toàn với tỉ lệ 90%-100% trong giai đoạn sớm. 
thucuc
724
Bệnh tay chân miệng trẻ em có nguy hiểm không? Chân tay miệng là một trong các bệnh lý phổ biến ở trẻ nhỏ. Bệnh tay chân miệng trẻ em có nguy hiểm không? Những thông tin dưới đây sẽ là kiến thức bổ ích trang bị cho cha mẹ trong chăm sóc khi trẻ không may mắc bệnh cũng như phòng bệnh cho trẻ. 1. Sơ lược về bệnh tay chân miệng ở trẻ Bệnh tay chân miệng trẻ em có nguy hiểm không là điều nhiều cha mẹ băn khoăn, lo lắng Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm thường gặp nhất ở trẻ dưới 5 tuổi. Nguyên nhân gây ra tay chân miệng phần lớn là do sự xâm nhập của nhóm virus đường ruột. Các nghiên cứu ở trẻ mắc tay chân miệng đã tìm thấy các chủng virus thường gặp nhất là Enterovirus typ 71, Coxsackie nhóm A và nhóm B. Trong đó Enterovirus typ 71 là chủng gây ra biến chứng vô cùng nguy hiểm cho trẻ như viêm màng não, viêm phổi,…. thậm chí có thể khiến trẻ tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Các chủng gây tay chân miệng virus Coxsackie nhóm A như A16, A4-A7, A10,A9,…Coxsackie nhóm B như B5, B3 B1 ít gây nguy hiểm cho trẻ và có thường có thời gian phục hồi nhanh hơn. Bệnh lây lan trực tiếp thông qua tiếp xúc nước bọt của người nhiễm bệnh (giọt bắn, chung thức ăn, chung đồ dùng ăn uống), thông qua phân,… Bệnh dễ lây lan và dễ bùng phát thành dịch, đặc biệt là thời điểm thời tiết ẩm, giao mùa từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 8 đến tháng 9 với kiểu khí hậu của Việt Nam. Đặc biệt trong môi trường trẻ đông đúc như tại lớp học, khu trông trẻ, virus tay chân miệng càng có cơ hội lây nhiễm nhanh chóng hơn. 2. Bệnh tay chân miệng trẻ em có nguy hiểm không? Mức độ nguy hiểm của bệnh tay chân miệng với trẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sức đề kháng của trẻ, chủng loại virus mang bệnh và mức độ bệnh đang ở giai đoạn nào. Về chủng virus gây bệnh tay chân miệng, như đã đề cập bên trên, chủng Enterovirus typ 71 là chủng nguy hiểm nhất vì có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Song ngoài xét nghiệm để biết trẻ nhiễm chủng nào thì gần như không thể phát hiện bằng các dấu hiệu thông thường bởi tất cả các tác nhân gây bệnh đều có những giai đoạn phát triển bệnh tương tự nhau. 2.1. Giai đoạn đầu – ủ bệnh Giai đoạn này kéo dài từ 3 đến 7 ngày hoặc có thể lâu hơn ở một số trẻ và gần như ở giai đoạn này trẻ đều không được phát hiện sớm do lúc này mọi dấu hiệu của bệnh đều chưa xuất hiện. 2.2. Giai đoạn khởi phát bệnh Bước sang giai đoạn này, một số triệu chứng bắt đầu xuất hiện như trẻ bị sốt nhẹ, có cảm giác mệt mỏi, uể oải; trẻ bỏ bú, bỏ ăn và thường xuyên quấy khóc hoặc có những biểu hiện khó chịu. Một số trẻ có thể dễ dàng nhận thấy triệu chứng đau họng, khản cổ. Ngoài ra nhiều trẻ còn gặp phải tình trạng tiêu chảy. Mặc dù giai đoạn này diễn biến rất nhanh, chỉ kéo dài khoảng từ 1 đến 2 ngày nhưng không ít cha mẹ thấy những dấu hiệu bất thường đưa trẻ đi thăm khám và điều trị sớm. Điều trị ở giai đoạn này thông qua điều trị các triệu chứng giúp tình trạng bệnh giảm đáng kể. Mức độ nguy hiểm của bệnh cũng giảm xuống rõ rệt. 2.3. Giai đoạn toàn phát Đây là giai đoạn bệnh phát triển nghiêm trọng nhất, nguy hiểm nhất và kéo dài nhất. Hiện nay, theo thống kê phần lớn các bệnh nhi bị tay chân miệng được đến viện điều trị đều đã ở giai đoạn toàn phát do cha mẹ nhận thấy dấu hiệu điển hình của tay chân miệng là những vết loét đỏ. Cụ thể, các triệu chứng bệnh ở giai đoạn này là: – Xuất hiện những vết loét màu đỏ hoặc phỏng nước có đường kính từ 2mm đến 3mm vùng miệng (bao gồm niêm mạc miệng, hoặc vùng lưỡi, lợi,…), lòng bàn tay, lòng bàn chân của trẻ hoặc mông. Các nốt mụn này khi bị vỡ hoặc bị loét gây đau đớn, ngứa ngáy khiến trẻ bị khó chịu. Đặc biệt với các vết loét ở vùng miệng khiến trẻ bỏ ăn, bỏ bú do cọ xát gây đau, rát cho trẻ. – Trẻ bị sốt nhẹ, một số trẻ đi kèm tình trạng nôn trớ. Trong trường hợp trẻ sốt cao và nôn liên tục cha mẹ cần cẩn trọng bởi bệnh rất có thể chuẩn bị biến chứng nguy hiểm. Đây cũng là giai đoạn quan trọng trong quá trình điều trị bởi giai đoạn mầm bệnh tấn công mạnh mẽ vào sức khỏe của trẻ. Nếu không được điều trị đúng cách, trẻ bị mất nước, uể oải và vô cùng mệt mỏi và có thể sẽ gặp các biến chứng vô cùng nguy hiểm do hậu quả của co giật và tác động đến dây thần kinh như: viêm màng não, viêm não hay biến chứng liệt chi. 2.4. Giai đoạn lành bệnh Trẻ mắc tay chân miệng trong quá trình phục hồi Sau khi vượt qua giai đoạn toàn phát, trẻ sẽ hồi phục hoàn toàn sau 3 đến 5 ngày. Lúc này, cha mẹ cần chăm sóc trẻ chu đáo theo hướng dẫn của bác sĩ để giúp trẻ có thể phục hồi nhanh chóng. 3. Ba mẹ cần làm gì khi trẻ bị tay chân miệng? Bệnh tay chân miệng trẻ em sẽ được điều trị dễ dàng và nhanh chóng hơn nếu được phát hiện kịp thời. Chính vì thế, khi trẻ có dấu hiệu bị tay chân miệng, việc đầu tiên là đưa trẻ tới thăm khám để được xác định chủng virus gây bệnh cho trẻ là chủng nào và có phác đồ điều trị phù hợp. Ba mẹ tuyệt đối cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ trong chăm sóc và điều trị cho trẻ để tránh nguy cơ biến chứng nguy hiểm. Song song với đó, khi chăm sóc trẻ bị tay chân miệng, cha mẹ nên lưu ý: – Luôn bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ, nên cho trẻ ăn thức ăn loãng, mềm để dễ hấp thu. – Không nên tắm cho trẻ mà dùng khăn ẩm để vệ sinh cơ thể cho trẻ. Khi lên những mụn nước, bề mặt da bị tổn thương, trẻ bị ngứa và rất khó chịu. Chính vì thế cần vệ sinh cho trẻ để tránh cảm giác khó chịu, đồng thời tránh vỡ các mụn nước lây lan gây bội nhiễm và nguy cơ nhiễm trùng từ các vết mụn thông qua da. Tuyệt đối không nên châm chích các mụn nước mà nên để các mụn tự vỡ và tự xẹp lại. – Tạo không gian yên tĩnh cho trẻ nghỉ ngơi, khu vực nằm thông thoáng và mát mẻ. Trẻ bị tay chân miệng cần được theo dõi liên tục 4. Trẻ mắc tay chân miệng rồi có mắc lại nữa không? Đây cũng là thắc mắc của rất nhiều ông bố bà mẹ. Trên thực tế, khi trẻ đã mắc bệnh tay chân miệng, cơ thể sẽ sinh ra kháng thể đối với loại virus gây bệnh. Tuy nhiên có rất nhiều virus có khả năng gây tay bệnh tay chân miệng trẻ em, chính vì thế nguy cơ trẻ mắc lại bệnh do một chủng virus khác là hoàn toàn có thể xảy ra. Hiện nay tại Việt Nam chưa có vacxin phòng ngừa tay chân miệng. Chính vì thế, các phòng bệnh tốt nhất cho trẻ chính là nâng cao đề kháng tự nhiên của trẻ bằng cách ăn uống đủ chất, vận động và nghỉ ngơi hợp lý cho trẻ. Ngoài ra, cần hướng dẫn trẻ vệ sinh thân thể đúng cách mỗi ngày, giữ gìn môi trường sống xung quanh (phòng ngủ, phòng sinh hoạt, môi trường xung quanh nhà…) Với những thông tin trên đây, chắc hẳn cha mẹ đã hiểu hơn về bệnh tay chân miệng ở trẻ. Hi vọng cha mẹ sẽ có những vận dụng thông minh khi không may con bị nhiễm bệnh cũng như cách chăm sóc trẻ hợp lý nhé!
thucuc
1,457
Vai trò của thuốc kháng tiết axit trong điều trị Helicobacter Pylori Helicobacter pylori là nguyên nhân chính gây bệnh viêm loét dạ dày và nhiều bệnh lý khác. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị vi khuẩn HP. Theo đó, thuốc kháng axit được chỉ định điều trị căn bệnh này cũng đã đem lại nhiều kết quả tốt. 1. Vi khuẩn Helicobacter Pylori gây nhiều bệnh lý đường tiêu hóa Helicobacter pylori (H. pylori) có hình xoắn ốc với trùng roi, gram âm, vi khuẩn ưa khí sinh sống trong niêm mạc dạ dày của con người và quá trình nhiễm trùng có thể kéo dài hàng thập kỷ. Người ta cho rằng nhiễm H. pylori là bệnh nhiễm vi khuẩn phổ biến nhất, và ảnh hưởng đến khoảng 50% -75% dân số trên toàn thế giới. H. pylori là nguyên nhân chính gây ra các bệnh đường tiêu hóa trên, bao gồm bệnh loét dạ dày tá tràng (dạ dày và tá tràng), viêm dạ dày mãn tính, ung thư dạ dày và u lympho mô liên kết niêm mạc dạ dày.Cùng với các vấn đề về đường tiêu hóa trên, H. pylori gây viêm mãn tính và mức độ thấp ở niêm mạc dạ dày, có thể dẫn đến một số rối loạn chuyển hóa. Nhiễm H. pylori có thể tương quan với tình trạng kháng insulin, tăng cholesterol lipoprotein toàn phần và tỷ trọng thấp và giảm lipoprotein tỷ trọng cao ở những người bị nhiễm bệnh. Ngoài ra, H. pylori có một vai trò quan trọng trong các bệnh ngoài dạ dày khác như mày đay mãn tính.Việc điều trị H. pylori vẫn còn là một thách thức, vì có nhiều yếu tố quyết định đến sự thành công của liệu pháp như kháng thuốc kháng sinh chính hoặc phụ, nồng độ thuốc trên niêm mạc, sự tuân thủ của bệnh nhân, các tác dụng phụ và chi phí. Trong khi không có loại thuốc mới nào được phát triển, liệu pháp hiện tại vẫn dựa trên các hỗn hợp khác nhau của các loại thuốc kháng sinh và thuốc kháng tiết axit đã biết. Vi khuẩn H.Pylori là nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày 2. Một số phác đồ điều trị H.Pylori hiện nay Một liệu pháp bộ ba tiêu chuẩn bao gồm hai loại kháng sinh và một chất ức chế bơm proton được đề xuất là phác đồ đầu tay. Phác đồ điều trị bốn thuốc có chứa bitmut, điều trị nối tiếp hoặc điều trị bốn thuốc không chứa bisthmut (đồng thời) cũng là một liệu pháp thay thế. Thuốc Levofloxacin có chứa trong phác đồ I đồ 3 thuốc được khuyến cáo là thuốc điều trị cứu nguy cho nhiễm H. pylori sau thất bại của liệu pháp đầu tay. Việc kháng kháng sinh nhanh chóng làm giảm hiệu quả của bất kỳ phác đồ nào liên quan đến các biện pháp khắc phục này. Do đó, bổ sung probiotic vào thuốc, phát triển các thuốc kháng H.Pylori bằng các liệu pháp quang động học và đạt được thành công vắc-xin H. pylori có thể hứa hẹn mang lại kết quả hiệp đồng hoặc cộng hưởng chống lại H. pylori, bởi vì mỗi loại đều có tác dụng khác nhau. 2.1. Điều trị H.Pylori ở bệnh nhân dị ứng với Penicillin Ở những bệnh nhân bị dị ứng với penicilin, đối với điều trị đầu tay, liệu pháp điều trị bộ 4 thuốc chứa bismuth dường như là lựa chọn tốt hơn phác đồ kết hợp PPI-clarithromycin-metronidazole. Là một phác đồ cứu nguy, phác đồ chứa levofloxacin cùng với clarithromycin và PPI là phương pháp điều trị bậc hai khi có dị ứng với penicilin.Báo cáo đồng thuận Maastricht IV / Florence đã khuyến nghị sử dụng xét nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh (liệu pháp hướng dẫn nuôi cấy), sau khi điều trị bậc hai thất bại. Tuy nhiên, liệu pháp dòng thứ ba có hướng dẫn nuôi cấy đã được khuyên dùng, nhưng nếu dữ liệu về độ nhạy kháng sinh không có sẵn, liệu pháp bộ ba hoặc bộ bốn thuốc theo kinh nghiệm có thể được khuyến nghị như phác đồ dòng thứ ba.Do đó, trong 30 năm qua khi H. pylori được xác định, đã có rất nhiều phác đồ điều trị được đề xuất nhưng một phác đồ điều trị duy nhất hiệu quả nhất và ít gây hại nhất để chữa nhiễm H. pylori ở tất cả các cá thể được báo cáo là vẫn còn thiếu. Bệnh nhân mắc H.Pylori nhưng lại dị ứng với Penicillin sẽ áp dụng liệu pháp điều trị bộ 4 thuốc chứa bismuth 2.2. Thuốc kháng tiết axit PPI Điều trị H. pylori bao gồm sự kết hợp của các chất kháng khuẩn (kháng sinh) và kháng tiết axit (PPI) trong 7 đến 14 ngày. Thuốc PPI ức chế tế bào thành H + / K + adenosine triphosphatase (ATPase), enzyme của màng ống của tế bào thành dạ dày chịu trách nhiệm về bước cuối cùng trong quá trình tiết axit dạ dày. Sự ức chế enzym này hiệu quả hơn các chất đối kháng thụ thể H2 trong việc ức chế tiết axit dạ dày.Ở p. H thấp, PPI trong dạ dày dưới dạng thuốc tiền chất được kích hoạt bằng axit chuyển thành chất trung gian spiro của dihydrobenzimidazole, sau đó trải qua quá trình thơm hóa thành axit sulfenic, cuối cùng bị mất nước để tạo thành sulfonamide tứ vòng. PPI liên kết với các cystein khác nhau trong tiểu đơn vị α của H + / K + ATPase và ức chế enzyme.PPI với tác dụng chống bài tiết làm giảm sản xuất axit từ dạ dày, cho phép các mô bị tổn thương do nhiễm trùng lành lại. Thuốc PPI cũng có thể làm cho kháng sinh không bền với axit ổn định hơn khi p. H dạ dày tăng lên và cũng có thể làm thay đổi nồng độ kháng sinh bằng cách vận chuyển kháng sinh từ huyết tương vào dịch vị và nâng cao tỷ lệ tiệt trừ thành công. Thuốc kháng tiết axit PPI giúp điều trị H. pylori 3. Vai trò của các loại thuốc kháng tiết axit Một số nghiên cứu đã đưa ra dữ liệu mâu thuẫn về tỷ lệ tiệt trừ H. pylori giữa các kiểu gen CYP2C19 sử dụng phác đồ dựa trên PPI. Một số ví dụ về tác động tương đối của con đường CYP2C19 đối với sự chuyển hóa PPI đã được chứng minh. Liệu pháp bộ ba dựa trên lansoprazole hoặc omeprazole bị ảnh hưởng bởi tình trạng kiểu gen CYP2C19, trong khi liệu pháp bộ ba dựa trên esomeprazole hoặc rabeprazole thì không [30,33,34]. Liều lượng và thời gian điều trị PPI cho người lớn tương ứng với những thuốc có khả năng ức chế tiết axit dạ dày. Liệu pháp omeprazole dài hạn ở bệnh nhân dương tính với H. pylori gây ra những thay đổi về tình trạng viêm niêm mạc và teo tuyến. Tăng đường huyết do dùng PPI và viêm dạ dày thể teo ở bệnh nhân nhiễm H. pylori có thể thúc đẩy sự phát triển của ung thư dạ dày.Zole cộng với amoxicillin và metronidazole. Tỷ lệ khỏi bệnh của bệnh nhân là 82,4% theo phân tích ITT và 88,2% theo phân tích PP. Dựa trên một số thử nghiệm lâm sàng hiện có, có vẻ như liệu pháp bộ ba dựa trên quinolon sẽ có hiệu quả như là liệu pháp đầu tay trong trường hợp nhiễm H. pylori. Việc sử dụng levofloxacin thay thế cho clarithromycin trong liệu pháp ba lần và liệu pháp tuần tự đã được nghiên cứu bởi Qian và cộng sự, liệu pháp ba thuốc 7-d levofloxacin (levofloxacin, amoxicillin, esomeprazole) tạo ra hiệu quả điều trị không đạt yêu cầu, chỉ liệu pháp tuần tự chứa levofloxacin đạt được kết quả tương xứng.
vinmec
1,328
Rối loạn thần kinh thực vật hậu Covid-19 Một số bệnh nhân hậu COVID-19 luôn có cảm giác lo lắng, bồn chồn, trí nhớ suy giảm, khó tập trung, cơ thể mệt mỏi, khó thở hay tim đập nhanh, đánh trống ngực... Những biểu hiện trên có thể là hiện tượng rối loạn thần kinh thực vật do COVID-19 gây ra. 1. Rối loạn thần kinh thực vật là gì? Hệ thần kinh của con người chia làm 2 loại cơ bản là hệ thần kinh là động vật (chủ động) và hệ thần kinh thực vật (thụ động). Chức năng của hệ thần kinh động vật là quyết định các hoạt động có ý thức của cơ thể, trong khi hệ thần kinh thực vật quyết định đến các hoạt động có tính tự động như quá trình cơ tim co bóp, trao đổi oxy ở phổi, sự bài tiết của tuyến mồ hôi... Các hoạt động của hệ thần kinh thực vật diễn ra ngay cả khi chúng ta ngủ say, say rượu, bất tỉnh hay hôn mê.Rối loạn thần kinh thực vật (Autonomic Nervous System Disorders) là hiện tượng các quá trình tự động của cơ thể như nhịp tim, huyết áp, sự tiết mồ hôi hay chức năng cơ quan tiêu hóa... bị rối loạn. Tuy dạng rối loạn thần kinh này không ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng nhưng các triệu chứng cũng gây nhiều tác động tới sinh hoạt và cuộc sống.Rối loạn thần kinh thực vật được xem là một trong những hậu quả của COVID-19 và có thể đã xuất hiện ngay trong quá trình điều trị. Sau đó, tình trạng rối loạn thần kinh này có thể kéo dài và diễn biến phức tạp trong vài tuần, thậm chí cả tháng sau khi người bệnh đã âm tính với virus SARS-Co. V-2. 2. Nguyên nhân rối loạn thần kinh thực vật hậu COVID Theo các bác sĩ, hai vấn đề thường xảy ra khi nhiễm virus Corona là phản ứng viêm hệ thống và đông máu lan tỏa từ phổi ra khắp cơ thể. Hệ quả dẫn đến rối loạn hệ thần kinh thực vật. Bên cạnh đó, theo các nhà nghiên cứu, virus SARS-Co. V-2 ngoài tấn công vào phổi còn tác động đến chức năng của hệ thần kinh, ảnh hưởng đến quá trình dẫn truyền xung thần kinh, từ đó gây viêm và nhiều tổn thương khác nhau, trong đó bao gồm rối loạn thần kinh thực vật. 3. Biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật hậu COVID Rối loạn thần kinh thực vật biểu hiện rất nhiều triệu chứng khác nhau:Rối loạn chức năng tim mạch như nhịp tim nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực, chỉ số huyết áp thay đổi (lúc cao, lúc thấp), hạ huyết áp tư thế đứng hay hoa mắt, chóng mặt... Khi được thăm khám và thực hiện cận lâm sàng như siêu âm tim hay đo điện tim thì các chỉ số lại hoàn toàn bình thường. Khi đó có thể xem đây là rối loạn thần kinh thực vật thể hiện ở hệ tim mạch;Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng hay ngược lại là tiết nước bọt quá nhiều, rối loạn co thắt thực quản, tăng tiết dịch acid dạ dày gây trào ngược dạ dày thực quản, ợ hơi, ợ nóng, buồn nôn, đau tức thượng vị... Một số ít người lại bị rối loạn co thắt đại tràng, dễ tiêu chảy khi ăn đồ ăn lạ hoặc vừa đi ngoài xong, sau ăn lại muốn đi tiếp;Thường xuyên có cảm giác lo lắng, bồn chồn, cảm xúc dễ thay đổi, hay xúc động hoặc rối loạn giấc ngủ. Một số F0 dù đã âm tính một thời gian than phiền "dễ bị xúc động không đáng có";Biểu hiện thiếu máu lên não, như đau nặng đầu, choáng váng, cảm giác bồng bềnh khi di chuyển, đặc biệt là chứng suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung;Luôn mệt mỏi, chân tay yếu khi vận động, thậm chí luôn cảm giác tay chân bủn rủn thoáng qua. Những biểu hiện này xuất phát từ việc rối loạn đường huyết và điện giải, một trong những tác động của hệ thần kinh thực vật;Chi lạnh nhưng lại hay đổ mồ hôi trộm, nhiều trường hợp tăng đổ mồ hôi về đêm, ngủ dậy thấy ướt hết phần lưng và ngực;Rối loạn chức năng hệ hô hấp như khó thở, thở hụt hơi, thở không sâu, cảm giác ngột ngạt ở nơi đông người... Nguyên nhân xuất phát từ việc hệ thần kinh tự động bị rối loạn dẫn đến rối loạn co thắt khí, phế quản và nhịp thở;Phụ nữ có thể rối loạn kinh nguyệt, rụng tóc, da xấu do thiếu hoặc rối loạn nội tiết tố nữ. Chu kỳ kinh nguyệt thể thay đổi dài, ngắn hoặc có thể mất kinh vài tháng. 4. Rối loạn thần kinh thực vật hậu COVID điều trị thế nào? Một số biện pháp can thiệp phù hợp cho người bị rối loạn thần kinh thực vật hậu COVID:Thay đổi chế độ vận động như tăng cường tập luyện thể dục, thể thao đều đặn sẽ hỗ trợ người bệnh có giấc ngủ ngon hơn, hạn chế được căng thẳng, mệt mỏi. Chế độ tập luyện của người bệnh cần phải đều đặn, mỗi ngày thực hiện khoảng 15 - 30 phút với các bài tập từ đơn giản đến nâng cao như đi bộ, đạp xe đạp, bơi lội, yoga...Thực hiện chế độ dinh dưỡng khoa học, hạn chế thịt đỏ, tăng cường bổ sung nhiều rau quả tươi, đặc biệt là những loại rau có màu xanh, vàng, đỏ đậm, bổ sung thêm cá giàu các axit béo không no sẽ hỗ trợ hệ thần kinh thực vật hồi phục tốt hơn;Sử dụng các loại thuốc hỗ trợ thần kinh như viên vitamin tổng hợp, acid béo omega-3, kẽm, vitamin D hoặc các thuốc bổ não, tăng cường tuần hoàn não;Thở oxy cao áp: Người bệnh được đưa vào một buồng oxy tinh khiết có áp suất cao hơn 1.5 đến 2 lần so với bình thường. Phương pháp này giúp oxy phân phối tốt hơn đến các mô, cơ quan của cơ thể;Liệu pháp tâm lý có thể mang đến cảm giác dễ chịu như vẽ tranh, nghe nhạc, làm ườn, nấu ăn...Rối loạn thần kinh thực vật hậu COVID nếu được điều trị tốt có thể cải thiện ổn định sau khoảng 3-4 tuần.Biến chứng hậu COVID-19 tồn tại ở mỗi người khác nhau, thể kéo dài nhiều tuần hoặc nhiều tháng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của người bệnh. Bệnh nhân khi thăm khám sớm có thể kịp thời phát hiện và điều trị di chứng do SARS-Co. V-2 gây ra, nhanh chóng trở lại cuộc sống bình thường, khỏe mạnh.
vinmec
1,154
Bị bệnh dạ dày nên và không nên ăn gì? Rất nhiều người mắc bệnh dạ dày. Vì vậy, vấn đề bị bệnh dạ dày nên và không nên ăn gì luôn được quan tâm tìm hiểu. Chế độ ăn liên quan mật thiết đến căn bệnh này. Có chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp giảm và ngăn chặn bệnh dạ dày. Bi bệnh dạ dày nên ăn thức ăn dễ tiêu Người bị bệnh dạ dày nên ăn những thức ăn mềm và dễ tiêu hóa. Những món ăn chính như cháo, mỳ sợi nhỏ, cơm nhão… là các món người bệnh cần đưa vào thực đơn hàng ngày. Trong đó ăn những thức ăn làm bằng bột mỳ là tốt nhất. Vì những thức ăn này mềm, dễ tiêu hóa, lại có chất kiềm, có tác dụng làm bão hòa axít trong dạ dày. Nên ăn những thức ăn giàu dinh dưỡng, an toàn Những món ăn bổ dưỡng, an toàn, tốt cho sức khỏe mà người bị bệnh dạ dày nên ăn có thể kể như: Cháo hạt sen, cháo thịt dê cao lương, cháo rau sam, khoai tây nấu bạch cập, canh dạ dày lợn nấu tiêu, trứng gà tam thất, bí ngô và canh bí ngô. Người bị đau dạ dày hạn chế ăn thức ăn nhiều dầu mỡ Người mắc bệnh dạ dày cần hạn chế ăn đồ nướng và chiên rán, nhất là đồ chế biến ở nhiệt độ cao. Ví dụ các món như đùi gà rán, đậu phụ mắm tôm. Hai món ăn này có chất gây ung thư dạ dày. Đau dạ dày tránh ăn đồ ăn cay nóng Các đồ ăn cay nóng dễ làm tăng kích thích, mài mòn niêm mạc dạ dày, làm loét thành mạch dạ dày. Bệnh dạ dày sẽ trở nên nghiêm trọng hơn khi bạn ăn nhiều thực phẩm cay nóng. Các đồ uống người bệnh đau dạ dày cần tránh Đồ uống có ga, đồ uống lên men, đồ uống cay nóng… đều cần tránh sử dụng khi mắc bệnh dạ dày. Đặc biệt, người bệnh cần kiêng các thức uống chứa thành phần chất kích thích như caffeine và cồn, chẳng hạn rượu, bia, cafe, nước chè… Chất caffeine làm tăng sản xuất acid dạ dày, có thể làm tăng kích thích và gây ra những cơn đau dạ dày. Rượu có thể gây kích ứng và mài mòn niêm mạc dạ dày và dẫn đến tình trạng chảy máu từ vết loét trong dạ dày. Trên đây là những thông tin giải đáp cho thắc mắc bị bệnh dạ dày nên và không nên ăn gì. Điều người bệnh cần lưu ý thêm, đó là không ăn quá no, nên nhai kĩ, nuốt chậm. Vì ăn quá no sẽ làm dạ dày phồng căng, sinh ra nhiều axít có hại, dễ gây đau. Khi ăn nên nhai kỹ, nuốt chậm, vì trong khi nhai có thể tăng thêm sự bài tiết của nước bọt, nước bọt có tác dụng giảm axít và bão hòa axít có trong dạ dày. Bên cạnh đó, cần giữ cho tinh thần luôn vui vẻ, gây dựng thói quen tốt trong sinh hoạt, không nên làm việc quá mệt mỏi, căng thẳng. Bạn cần quan tâm: khám và điều trị bệnh về dạ dày Nguồn: benh tieu hoa
thucuc
558
Ghi lại các mốc thời gian trong thai kỳ nên thực hiện siêu âm màu Không thể phủ nhận được vai trò quan trọng của siêu âm trong việc theo dõi sự phát triển của thai nhi. Hiện nay, ngoài siêu âm 2D còn có thêm các kỹ thuật siêu âm màu tiên tiến, giúp phát hiện sớm các dị tật bất thường ở trẻ, nhờ đó mà đưa ra những phương án xử lý kịp thời, an toàn cho cả mẹ và con. Mục đích của kỹ thuật siêu âm màu Thông thường mẹ bầu sẽ phát hiện mình mang thai sau khi nhận thấy trễ kinh và kiểm tra bằng que thử thai. Lúc này phần lớn thai nhi đã bước sang tháng thứ 2 của thai kỳ (tức tuần thứ 5 - 6). Đối với hai tháng đầu thai kỳ, bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp siêu âm 2D cơ bản để xác định xem có thai hay không, phôi thai đã dọn vào tử cung hay chưa, kích thước phôi là bao nhiêu, đã có tim thai chưa, tốc độ phát triển của bé là có bình thường hay không. Hầu như trong các lần siêu âm định kỳ, bác sĩ sẽ ưu tiên chỉ định thực hiện siêu âm 2D. Đây là kỹ thuật lâu đời và cơ bản nhất, cho phép ghi lại hình ảnh của bé trong bụng, hiển thị hình ảnh dạng phẳng, gồm hai mảng màu đen trắng. Giờ đây với kỹ thuật tiên tiến như siêu âm 3D, 4D, 5D (hay còn gọi là siêu âm màu) sẽ giúp mẹ có thể nhìn thấy hình hài của con một cách sống động và chân thực hơn, đồng thời hình ảnh thu lại được cũng khá rõ ràng, rất tiện lợi cho việc chẩn đoán. Bên cạnh áp dụng siêu âm màu để kiểm tra trong trường hợp nghi ngờ thai nhi mắc dị tật, bác sĩ còn có thể chỉ định thai phụ làm thêm các xét nghiệm khác để thăm dò sức khỏe của mẹ, cũng như đảm bảo em bé được phát triển bình thường. Siêu âm màu còn là một công cụ giúp cha mẹ có thể lưu lại những khoảnh khắc đáng nhớ của con khi còn nằm trong bụng mẹ, làm tư liệu để sau này nhìn lại kỷ niệm từ hồi con còn là phôi thai. 2. Các mốc thời gian siêu âm màu mẹ cần ghi nhớ Tuần thai thứ 11 - 13 Bước sang tuần thai thứ 11 - 13, bác sĩ vẫn có thể sử dụng kỹ thuật 2D, hoặc siêu âm màu kết hợp với các phương pháp xét nghiệm để tầm soát dấu hiệu bất thường ở trẻ. Bác sĩ sẽ đo tim thai, khảo sát hình thái thai nhi xem xét các chi, xương sống mũi, dây rốn của bé. Thời điểm này bé sẽ được kiểm tra độ mờ sau gáy để biết được liệu bé có mắc Hội chứng Down hay không. Nếu thai nhi có khả năng cao mắc Hội chứng Down thì bác sĩ sẽ tư vấn kỹ lưỡng hơn để mẹ chuẩn bị tâm lý, và làm các xét nghiệm chuyên sâu để kiểm tra thêm. Tuần thai thứ 16 - 20: Đây là mốc thời gian mẹ cần siêu âm màu để nhìn thấy con và kiểm tra xem con có phát triển bình thường hay không, chất lượng túi ối, rau thai như thế nào. Bác sĩ sẽ tiến hành khảo sát các bất thường về tim, hệ thống não thất, các cơ quan tiêu hoá hoặc gợi ý mẹ bầu có thể làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh Triple test để phát hiện ra các bất thường về nhiễm sắc thể, hoặc ống thần kinh (nếu có). Thai kỳ ở tuần thứ 24 - 28: Đây là giai đoạn then chốt của thai kỳ, nên mẹ bầu cần hết sức lưu ý. Siêu âm màu giúp mẹ biết được tình trạng của nước ối, rau thai, các chỉ số tăng trưởng của thai nhi như cân nặng, kích thước, hình thái, tim thai. Nếu gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào về sức khỏe, mẹ cần trao đổi và thông tin kịp thời cho bác sĩ. Tuần thai thứ 32 - 36: Đây là giai đoạn tam cá nguyệt thứ ba, mẹ bầu đang ở ba tháng cuối thai kỳ chuẩn bị cho kế hoạch sinh nở. Siêu âm màu sẽ giúp bác sĩ kiểm tra được ngôi thai của bé. Bên cạnh đó là kiểm tra bánh rau, nước ối của mẹ để xem có dấu hiệu gì bất thường, chẩn đoán khả năng sinh non, dị tật muộn. Các xét nghiệm mẹ bầu có thể làm thêm lúc này đó là xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu. Thai kỳ ở tuần thứ 36 - 40: Thời điểm này là lúc mẹ bầu cần chuẩn bị tâm lý cho lần vượt cạn sắp đến. Mẹ bầu có thể siêu âm một tuần một lần để theo dõi con. Bác sĩ vẫn cần kiểm tra ngôi thai cho bé và các chỉ số tăng trưởng. Đôi khi thai ở vị trí bất lợi cho mẹ, bác sĩ có thể đưa ra chỉ định mổ khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và con. 3. Siêu âm màu sẽ phát hiện được bất thường (nếu có) ở trẻ? Kỹ thuật siêu âm là một công cụ hữu ích, giúp bổ trợ cho việc chẩn đoán, kiểm tra tình trạng thai nhi được dễ dàng và tầm soát được các dị tật tốt hơn so với điều kiện y tế thời chưa có công nghệ can thiệp, chứ không phải cứ siêu âm màu thì 100% sẽ phát hiện ra được tất cả các bệnh nếu trẻ mắc phải, siêu âm chỉ giúp phát hiện được từ 60 - 70% các trường hợp bất thường của thai nhi. Tuỳ vào một số giai đoạn nhất định thì sẽ phát hiện được các dị tật sớm ở thai nhi. Nếu mẹ bỏ qua những thời điểm này thì việc xác định sẽ ít chính xác hơn hoặc khi phát hiện ra thì đã quá muộn. Điều này gây khó khăn cho việc điều trị và khắc phục sau này, cũng như có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của cả mẹ và bé. Đây là lý do vì sao bác sĩ cần chỉ định các mốc thời gian trong thai kỳ nên thực hiện siêu âm màu (hoặc kỹ thuật siêu âm nói chung) để các mẹ đến kiểm tra đúng kỳ.
medlatec
1,095
Xét nghiệm combo sau 21 ngày có tác dụng gì? Xét nghiệm combo sau 21 ngày (bao gồm xét nghiệm HIV ag/ab) có tác dụng giúp chẩn đoán kết luận một người có đang bị nhiễm HIV hay không. 1. Tìm hiểu chung về xét nghiệm combo sau 21 ngày Xét nghiệm combo sau 21 ngày còn được biết đến là xét nghiệm combo HIV Ag/Ab. Hình thức xét nghiệm này được phát triển bởi công ty Abbott Hoa Kỳ từ năm 2004, có tác dụng chẩn đoán xác định khả năng nhiễm HIV của một người. Từ khi ra đời đến nay, xét nghiệm combo sau 21 ngày đã được ứng dụng trong chẩn đoán HIV tại nhiều nước ở Châu Âu và tại nhiều quốc gia khác trên thế giới. Mục đích của loại xét nghiệm này là giúp tìm ra các kháng thể và kháng nguyên chứa virus HIV trong khoảng thời gian sớm nhất (từ tuần thứ 3 trở đi), sau khi virus mới xâm nhập vào cơ thể người bệnh sau khoảng vài tuần. Thông qua đó sẽ xác định được liệu người này có đang bị nhiễm HIV hay không. Nếu thực hiện xét nghiệm combo sau 21 ngày ngay từ sớm, người bệnh sẽ nhận được những lợi ích như sau: Tăng hiệu quả điều trị: như chúng ta đã biết HIV vốn được coi là “căn bệnh thế kỷ" khi chưa tìm ra được loại thuốc trị dứt điểm cũng như vắc xin phòng ngừa. Tuy nhiên nhờ vào sự tiến bộ không ngừng của khoa học, hiện nay HIV hoàn toàn có thể kiểm soát được nếu phát hiện từ sớm và kiên trì điều trị theo phác đồ của bác sĩ; Xét nghiệm chính là cách duy nhất để biết được rằng bản thân có đang bị HIV hay không. Thường thì trong thời gian đầu HIV sẽ không bộc lộ triệu chứng rõ ràng, có nhiều trường hợp chỉ tới khi đến giai đoạn cuối là AIDS thì mới thể hiện dấu hiệu điển hình trên lâm sàng. Do đó việc thực hiện xét nghiệm sớm sẽ giúp bệnh nhân tránh được nguy cơ lây nhiễm cho người khác, áp dụng sớm các biện pháp điều trị và tăng cơ hội sống sót về sau. 2. Độ chính xác của xét nghiệm combo sau 21 ngày Triệu chứng của HIV giai đoạn đầu khá mờ nhạt, thường sẽ là sốt cao, tiêu chảy, phát ban, nổi hạch toàn thân, mệt mỏi, chán ăn,... Tùy từng trường hợp những biểu hiện này sẽ có mức độ nặng nhẹ hoặc thời gian kéo dài khác nhau. Kể từ sau khi phát sinh hành vi nguy cơ, người bệnh cần đặc biệt ghi nhớ những mốc xét nghiệm quan trọng dưới đây: Sau 3 tuần: nên thực hiện xét nghiệm máu Ag/Ab HIV, lúc này tỷ lệ cho ra kết quả chuẩn xác là rất cao; Sau 3 tháng: trong trường hợp kết quả xét nghiệm là âm tính (tại thời điểm sau 6 tuần hay 1 tháng) thì vẫn cần kiểm tra lại sau đó 3 tháng. Nếu lần kiểm tra này kết quả vẫn là âm tính thì 70 - 80% là bạn không có nguy cơ bị HIV; Sau 6 tháng: kết quả xét nghiệm tại thời điểm này là âm tính thì mới có thể khẳng định là bạn không bị HIV từ hành vi có nguy cơ. 3. Bạn cần làm gì nếu chẳng may bị nhiễm HIV? Nếu xét nghiệm HIV Combo chưa xác định, bệnh nhân cần làm thêm xét nghiệm HIV khẳng định, nếu xét nghiệm này cho ra kết quả dương tính thì bệnh nhân đã bị nhiễm HIV. Lúc này, bạn cần phải thật bình tĩnh và lắng nghe lời khuyên từ bác sĩ và thực hiện những điều như sau: Thực hiện thêm các xét nghiệm cần thiết khác: HIV có thể đồng mắc cùng các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs) như lậu, giang mai, sùi mào gà,... Do đó người bệnh cần làm thêm các xét nghiệm chẩn đoán những bệnh lý này để kịp thời phòng ngừa và điều trị, tránh để xảy ra những biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe; Tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị do bác sĩ xây dựng, lên kế hoạch. Mặc dù chưa thể điều trị dứt điểm căn bệnh này nhưng hiện tại đã có rất nhiều thuốc ức chế virus hiệu quả. Bệnh nhân cần dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ mà đã luôn duy trì được tải lượng virus trong cơ thể ở mức thấp và tiếp tục sinh hoạt, làm việc như người bình thường; Thiết lập một lối sống tích cực, lành mạnh: người bệnh nên từ bỏ những thói quen xấu như hút thuốc lá, uống rượu bia, dùng ma túy và các chất kích thích,... ; Chia sẻ việc mình bị nhiễm HIV với người thân: người bệnh nên mở lòng chia sẻ việc mình bị HIV với người thân để họ hiểu rõ về tình trạng này cũng như giúp đỡ, sẻ chia với người bệnh trong cuộc sống. Đừng để bản thân rơi vào trạng thái cô đơn, tuyệt vọng mà hãy đón nhận sự chia sẻ của người thân và bạn bè, lấy đó làm chỗ dựa vững chắc cùng đồng hành trên con đường điều trị HIV; Quan hệ tình dục an toàn: nhiều người có chung một thắc mắc là bệnh nhân bị HIV có thể quan hệ tình dục được không? thì câu trả lời là có nhưng cần lưu ý những điều sau: Trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phải dùng bao cao su khi quan hệ tình dục, điều kiện là bao cao su phải đảm bảo chất lượng, không bị rách trong quá trình quan hệ, không hết hạn sử dụng,... ; Tránh tác động mạnh có thể gây chảy máu da, niêm mạc bộ phận sinh dục; Không nên quan hệ bằng đường miệng; Không được để dịch tiết cơ thể (dịch hậu môn, âm đạo, tinh dịch) của người bệnh tiếp xúc với tổn thương ở niêm mạc âm đạo, hậu môn, dương vật hoặc vết thương ngoài da; Người không bị HIV nên sử dụng thuốc dự phòng phơi nhiễm HIV (Pr EP) để giảm thiểu tối đa nguy cơ bị HIV từ người bệnh. Tuy rằng hiện nay vẫn còn những định kiến với người mắc bệnh HIV nhưng nhờ hoạt động tuyên truyền và sự phát triển của y học trong việc điều trị căn bệnh này nên xã hội cũng đã dần cởi mở hơn. Cho dù vậy chúng ta cũng không nên xa lánh căn bệnh thế kỷ này mà hãy luôn bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ lây nhiễm, nếu có yếu tố nguy cơ hãy thực hiện xét nghiệm combo sau 21 ngày và tái kiểm tra theo các mốc thời gian được khuyến cáo. Trong trường hợp không may bị nhiễm HIV thì bệnh nhân cần tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị của bác sĩ, kiên trì dùng thuốc và thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh làm lây nhiễm HIV cho cộng đồng.
medlatec
1,195
Tìm hiểu về ung thư biểu mô tuyến bã Ung thư biểu mô tuyến bã xuất phát từ một tuyến dầu trong da, chủ yếu là ảnh hưởng đến phần mí mắt. Ung thư biểu mô tuyến bã thường hiếm gặp hơn so với các loại ung thư khác, tuy nhiên vẫn có thể phát triển nhanh chóng hoặc lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Phẫu thuật để loại bỏ ung thư là phương pháp điều trị ung thư biểu mô tuyến bã hay được sử dụng. 1. Ung thư biểu mô tuyến bã là bệnh gì? Ung thư biểu mô tuyến bã là một loại ung thư da bắt đầu từ một tuyến dầu trong da. Đây là loại ung thư da không hắc tố và thường ảnh hưởng nhiều đến mí mắt. Ung thư biểu mô tuyến bã có thể bắt đầu như một cục không đau hoặc làm dày da trên mí mắt. Trên các bộ phận khác của cơ thể, nó có thể gây ra vết sưng trên da có thể bị chảy máu hoặc bị vảy. Điều trị ung thư biểu mô tuyến bã thường liên quan đến phẫu thuật để loại bỏ ung thư. Ung thư biểu mô tuyến bã có thể phát triển nhanh chóng và đôi khi lan sang các bộ phận khác của cơ thể. 2. Chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến bã Các xét nghiệm và quy trình được sử dụng để chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến bã bao gồm:Khám da: Bác sĩ của bạn sẽ cẩn thận kiểm tra làn da để biết được tình trạng của bạn.Kiểm tra mắt: Nếu bạn bị ung thư biểu mô tuyến bã trên mí mắt, bạn có thể cần phải gặp bác sĩ mắt. Bác sĩ nhãn khoa sẽ kiểm tra cẩn thận mí mắt và mắt của bạn. Bác sĩ sẽ tìm kiếm các dấu hiệu cho thấy ung thư đã lan sang mô bao phủ bên trong mí mắt và tròng trắng của mắt bạn.Sinh thiết da: Bác sĩ sẽ thực hiện thủ thuật để lấy một lượng nhỏ mô da của bạn để thử nghiệm. Các xét nghiệm được thực hiện trong phòng thí nghiệm chuyên dụng sẽ giúp xác định xem có mặt các tế bào ung thư không. 3. Điều trị ung thư biểu mô tuyến bã Điều trị ung thư biểu mô tuyến bã thường liên quan đến phẫu thuật để loại bỏ ung thư. Các phương pháp điều trị khác có thể được lựa chọn trong một số tình huống nhất định.Các phương pháp điều trị ung thư biểu mô tuyến bã bao gồm:Phẫu thuật để loại bỏ khối ung thư: Bác sĩ ung thư hoặc bác sĩ phẫu thuật có thể đề xuất một quy trình để loại bỏ khối ung thư và một số mô khỏe mạnh xung quanh nó. Các chuyên gia về giải phẫu bệnh sẽ kiểm tra các cạnh của mô để đảm bảo không có tế bào ung thư nào có mặt. Điều này giúp làm tăng khả năng tất cả các tế bào ung thư được loại bỏ trong khi phẫu thuật.Phẫu thuật MOHS: Phẫu thuật MOHS là một loại phẫu thuật chuyên dụng liên quan đến việc loại bỏ các lớp da có chứa ung thư mỏng cho đến khi chỉ còn lại các mô không ung thư. Sau khi mỗi lớp da được loại bỏ, nó được kiểm tra các dấu hiệu ung thư. Quá trình tiếp tục cho đến khi không có dấu hiệu ung thư. Kỹ thuật này có thể hữu ích nếu ung thư của bạn ở một nơi mà các bác sĩ phẫu thuật muốn bảo tồn càng nhiều làn da khỏe mạnh càng tốt ví dụ như mí mắt và khuôn mặt.Xạ trị: Xạ trị là phương pháp sử dụng các chùm năng lượng mạnh mẽ, như tia X và proton, để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị có thể được sử dụng sau khi phẫu thuật để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư nào có thể vẫn còn. Xạ trị có thể được sử dụng một mình nếu phẫu thuật không phải là một lựa chọn.Các thử nghiệm lâm sàng: Các thử nghiệm lâm sàng để kiểm tra phương pháp điều trị mới có thể là một lựa chọn. Người bệnh có thể hỏi bác sĩ điều trị của mình hoặc các nhà nghiên cứu xem bạn có đủ điều kiện tham gia thử nghiệm lâm sàng không.Ung thư biểu mô tuyến bã là một ung thư da không hắc tố hiếm gặp, tuy nhiên vẫn có thể gây ra những tổn thương nguy hiểm cho người bệnh. Bệnh nhân cần được thăm khám một cách đầy đủ và cẩn thận để xác định chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất.
vinmec
810
Suy tinh hoàn là gì? Có chữa được hay không? Suy tinh hoàn là gì hay suy tinh hoàn có chữa được hay không luôn là thắc mắc được nhiều bạn đọc quan tâm. Được biết, suy tinh hoàn một trong những căn bệnh phổ biến xảy ra ở nam giới. Không chỉ gây cản trở đến việc quan hệ tình dục, nghiêm trọng hơn cả, suy tinh hoàn còn là nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh ở nam giới. 1. Suy tinh hoàn là gì? Tinh hoàn là bộ phận đóng vai trò sản xuất tinh trùng cũng như các hormone chi phối các hoạt động tình dục của nam giới. Cụ thể, tinh hoàn tiết ra hormone Testosterone giúp khởi động và duy trì các chức năng sinh lý và sinh sản của nam giới, làm tăng hứng thú tình dục. Suy tinh hoàn là hiện tượng suy chức năng tuyến sinh dục ở nam giới, dấu hiệu đặc trưng của bệnh là suy giảm nội tiết tố Testosterone cũng như số lượng và chất lượng tinh trùng giảm sút. Trong đó, testosterone là nội tiết tố sinh dục nam cần thiết cho hoạt động tình dục và sinh sản được sản xuất chủ yếu tại tinh hoàn và tại tuyến thượng thận. Suy tinh hoàn là  hiện tượng suy chức năng tuyến sinh dục ở nam giới, dấu hiệu đặc trưng của bệnh là suy giảm nội tiết tố Testosterone 2. Nguyên nhân gây suy tinh hoàn Một trong những nguyên nhân phổ biến của suy tinh hoàn có thể kể đến rối loạn thành phần của trục nội tiết dưới đồi- tuyến yên- tinh hoàn. Đây là loại bệnh lý do bẩm sinh mắc phải khiến cho các tế bào trong tinh hoàn bị thoái triển chỉ sản xuất được ít nội tiết tố Testosterone. Việc thiếu hụt hormone Testosterone không chỉ tác động đến vấn đề sinh sản và tình dục mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến các cơ quan khác như: Tăng nguy cơ loãng xương, tăng lượng mỡ trong cơ thể, gây mất tinh thần kèm theo các triệu chứng lo âu, kích động. Ngoài ra, suy tinh hoàn cũng gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Theo chuyên gia, dưới đây là một số nguyên nhân có thể gây suy tinh hoàn bao gồm: – Suy tinh hoàn do chấn thương. – Chấn thương làm xoắn tinh hoàn, gây giập nát hoặc xơ hóa tinh hoàn. – Suy tinh hoàn do một số bệnh lý bẩm sinh. Một số bệnh lý bẩm sinh như: Ung thư tinh hoàn, tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ… Đối với nhóm bệnh kể trên, trong quá trình điều trị bệnh có thể sẽ dẫn đến thay đổi đến nhiệt độ cũng như số lượng, khối lượng của ống sinh tinh sản xuất tinh trùng và Testosterone. – Lạm dụng Testosterone ngoại sinh quá đà. Việc lạm dụng Testosterone ngoại sinh có thể gây ra phản ứng ức chế tinh hoàn trong quá trình sản sinh Testosterone tự nhiên. Testosterone có tầm ảnh hưởng quan trọng đến các cơ quan trong cơ thể. Chính vì vậy khi lượng hormone này suy giảm đột ngột có thể gây ra một số tình trạng như: Giảm khối lượng cơ, gãy xương, trí nhớ kém, thiếu tập trung. – Tổn thương ở các vùng hạ đồi, tuyến yên. Một số tổn thương ở các vùng hạ đồi tuyến yên như: suy tuyến yên, khối u, thoái hoá thần kinh… cũng đồng thời là nguyên nhân gây ra tình trạng suy tinh hoàn. Lạm dụng Testosterone ngoại sinh có thể gây ra phản ứng ức chế tinh hoàn trong quá trình sản sinh Testosterone tự nhiên 3. Suy tinh hoàn có chữa được hay không? Bên cạnh suy tinh hoàn là gì, suy tinh hoàn có chữa được hay không là một trong số những thắc mắc nhận được rất nhiều sự quan tâm.Trước tiên, cần biết hai loại nội tiết tố hướng sinh dục do tuyến yên tiết ra là LH,FSH có tác dụng kích thích tinh hoàn sản xuất tinh trùng và Testosterone. Để dễ hình dung, bạn có thể hiếu trạng thái suy tinh hoàn khi lượng Testosterone giảm kết hợp với LH,FSH tăng sẽ dẫn đến tình trạng tổn thương tại tinh hoàn. Tinh hoàn bị tổn thương vì các vấn đề viêm nhiễm hay chấn thương có thể teo nhỏ lại dẫn đến không đảm bảo đầy đủ các chức năng. Tổn thương tại tinh hoàn là một trường hợp điều trị tương đối phức tạp, tiên lượng điều trị cho những bệnh nhân này nhìn chung khá khó khăn. Ngược lại, với trường hợp Testosterone máu giảm, LH và FSH cũng giảm thì suy tinh hoàn có thể là tác nhân của vùng dưới đồi hoặc tuyến yên. Khi những vùng này bị tổn thương, lượng LH,FHS giảm đi đáng kể không đủ số lượng để kích thích tinh hoàn sản xuất Testosterone. Bổ sung hormone Testosterone là chỉ định thường gặp với các bệnh nhân giảm ham muốn tình dục Đối với trường hợp này, bác sĩ có thể chỉ định bổ sung hormone Testosterone cho các bệnh nhân nhằm giảm các triệu chứng mất ham muốn tình dục hoặc những bệnh nhân có nguy cơ vô sinh. Điều kiện tiên quyết là bệnh nhân phải có ống sinh tinh với kích thước tương đối bình thường, không xơ hóa hoặc chỉ bị xơ hóa một phần.
thucuc
928
Góc giải đáp: Khi nào cần khám bác sĩ nếu trẻ bị côn trùng đốt? Trẻ rất dễ bị côn trùng đốt trong quá trình hoạt động, đặc biệt là những hoạt động vui chơi ngoài trời. Vậy ba mẹ cần làm gì trong trường hợp này? Khi nào cần khám bác sĩ nếu trẻ bị côn trùng đốt? Tất cả sẽ được giải đáp trong nội dung bên dưới. 1. Trẻ thường bị những côn trùng nào đốt? Trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh rất dễ bị côn trùng đốt do các bé chưa biết cách phòng vệ và bảo vệ bản thân. Có thể kể đến những loại côn trùng thường gặp như muỗi, kiến, ong, bọ chét, bọ cánh cứng, chuồn chuồn, rệp,… Chúng thường đốt ở những vùng da không được che bởi quần áo. Tùy loài côn trùng và cơ địa của mỗi trẻ mà vết đốt sẽ có những biểu hiện khác nhau, khiến trẻ cảm thấy ngứa hoặc đau nhức. Điều này khiến các ba mẹ lo lắng và thực sự không biết khi nào cần khám bác sĩ nếu trẻ bị côn trùng đốt để bảo vệ con trước nguy cơ nhiễm bệnh. 2. Xử trí như thế nào khi trẻ bị côn trùng đốt? Tùy vào đặc điểm của vết đốt và phản ứng của trẻ mà ba mẹ có cách xử trí kịp thời, giúp con cảm thấy dễ chịu hơn, đồng thời, giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của vết đốt. Vết đốt côn trùng gây ngứa Với những vết đốt côn trùng gây ngứa trên da, bạn có thể thoa kem có thành phần kẽm khoảng 4 lần/ngày cho con. Đây là một trong những cách được rất nhiều ba mẹ áp dụng và mang lại hiệu quả cao. Lưu ý, tuyệt đối không để trẻ gãi hay chà sát mạnh lên chỗ ngứa vì có thể gây trầy xước và viêm nhiễm. Vết đốt côn trùng gây đau Với những vết đốt côn trùng gây đau, trẻ có thể khó chịu và quấy khóc. Lúc này, hãy dùng khăn lạnh chườm lên vùng da bị đau trong khoảng 20 phút. Hoặc để giảm đau hiệu quả hơn, ngâm một chiếc khăn sạch vào dung dịch baking soda rồi thực hiện tương tự. 3. Vậy khi nào cần khám bác sĩ nếu trẻ bị côn trùng đốt? Mặc dù một số loài côn trùng khi đốt sẽ không gây ảnh hưởng nhiều, đơn thuần chỉ ngứa hoặc đau trong vài giờ hoặc 1 - 2 ngày rồi tự động hết. Nhưng cũng có một số loài côn trùng khi đốt sẽ mang mầm bệnh và gặp biến chứng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. Dấu hiệu cho biết trẻ cần gặp bác sĩ sau khi bị côn trùng đốt Nếu bạn không biết khi nào cần khám bác sĩ nếu trẻ bị côn trùng đốt thì dưới đây là câu trả lời. Vết đốt sưng to và đau nhiều. Vùng da bị đốt nóng và ửng đỏ lan rộng ra xung quanh. Thấy kèm ban đỏ toàn thân. Vết đốt lở loét, sưng mủ, chảy dịch vàng. Trẻ bị sốt. Trẻ bị phát ban với những nốt hình tròn hoặc hình vòng. Lúc này, ba mẹ cần đưa con đi khám ngay vì rất có thể, trẻ bị bọ ve cắn và nhiễm bệnh Lyme. Biến chứng nguy hiểm sau khi trẻ bị côn trùng đốt, cần được gặp bác sĩ Đặc biệt, một số trẻ sẽ gặp những biến chứng nguy hiểm sau khi bị côn trùng đốt. Mặc dù rất hiếm gặp, nhưng một khi con xuất hiện các triệu chứng dưới đây, ba mẹ không nên phân vân khi nào cần khám bác sĩ nếu trẻ bị côn trùng đốt mà hãy đưa trẻ đến phòng khám, bệnh viện gần nhất để được bác sĩ thăm khám và điều trị. Phù nề da, môi, họng, lưỡi hoặc mặt. Gặp các vấn đề nghiêm trọng về hô hấp như khó thở, thở khò khè,… Mạch đập nhanh hoặc yếu, nhịp tim không đều. Nổi mề đay. Chóng mặt, ngất xỉu, mất ý thức. Buồn nôn, ói mửa, đau quặn bụng, tiêu chảy. Da tái nhợt, xanh xao. Đổ mồ hôi nhiều. Lú lẫn, nói lắp. 4. Cách phòng ngừa côn trùng đốt ở trẻ Để thoát khỏi nỗi lo lắng khi nào cần khám bác sĩ nếu trẻ bị côn trùng đốt, ba mẹ hãy chủ động phòng tránh côn trùng đốt cho bé yêu nhà mình bằng những biện pháp sau. Mặc quần áo dài và sáng màu Khi đưa trẻ ra ngoài chơi, đặc biệt là ở những nơi có nhiều cây cối, bụi rậm, cỏ cao,… ba mẹ nên cho con mặc quần áo dài, màu sắc tươi sáng. Nếu cẩn thận hơn, có thể mang tất và nhét tất vào ống quần. Lưu ý là trang phục không gây khó chịu hay nóng bức cho trẻ, ngược lại, phải đảm bảo sự thoải mái để trẻ có thể thỏa thích chạy nhảy, vui chơi. Sử dụng màn chống muỗi Muỗi có thể lây truyền bệnh sốt xuất huyết, vì thế, hãy ngăn chặn muỗi đốt bằng cách sử dụng màn chống muỗi khi cho trẻ ngủ, bất kể là ngủ trên giường, võng, nôi hay cũi; ngủ ban ngày hay ban đêm. Đối với bé nhỏ, khi cho ngồi xe đẩy và đẩy ra ngoài chơi, việc mắc màn chống muỗi cũng không bao giờ là thừa. Giữ gìn, vệ sinh môi trường sống Những việc mà các gia đình có con nhỏ nên làm là không vứt rác bừa bãi, không để nước tù đọng quanh nhà, thường xuyên làm sạch nước trong máng xối, chậu hoa, thau chậu, tìm kiếm và tiêu diệt các tổ côn trùng (kiến, mối),… Giữ gìn, vệ sinh môi trường sống cũng là cách ngăn chặn côn trùng làm tổ, sinh, phát triển và gây bệnh. Cẩn thận khi cho trẻ chơi với thú cưng Nếu nhà có nuôi thú cưng như chó, mèo thì cần thận trọng khi cho trẻ chơi đùa cùng những con vật này. Song song đó, nên tắm rửa và vệ sinh lông thường xuyên cho thú cưng để đảm bảo chúng sạch ve, bọ chét. Và còn rất nhiều biện pháp khác như dùng thuốc diệt côn trùng, đóng kín cửa trong nhà, hướng dẫn con không bắt, chạm vào các con vật lạ,… mà ba mẹ có thể áp dụng để ngăn chặn tình trạng côn trùng đốt ở trẻ. Hy vọng với những chia sẻ trên đây, bạn đọc sẽ trả lời được câu hỏi khi nào cần khám bác sĩ nếu trẻ bị côn trùng đốt, đồng thời, chủ động có cách phòng tránh để bé yêu nhà mình luôn an toàn và khỏe mạnh.
medlatec
1,107
Loét da ở người cao tuổi là do đâu? Làm sao để phòng tránh tình trạng này? Loét da ở người cao tuổi rất phổ biến. Nguyên nhân gây bệnh rất đa dạng, có thể là do suy giảm sức đề kháng, giảm sắc tố da ở người cao tuổi; do chế độ ăn không đủ dưỡng chất hoặc cũng có thể là do một số bệnh lý như bệnh vảy nến hay bệnh tiểu đường,... Nếu đảm bảo vệ sinh da sạch sẽ, nguy cơ bị loét da cũng sẽ giảm đáng kể. 1. Loét da ở người cao tuổi là do những nguyên nhân nào gây ra? Tình trạng loét da ở người cao tuổi có thể xảy ra ở bất cứ vùng da nào trên cơ thể nhưng loét vùng da chi dưới là thường gặp nhất. Điều này là do hệ thống van một chiều ở tĩnh mạch chân bị suy yếu khiến cho máu khó khăn trong quá trình trở về tim, dẫn tới ứ đọng tại chân và tăng nguy cơ bị loét da. Những vết loét có thể xảy ra ở một chân hoặc cả hai chân. Bên cạnh đó, da mắt cá chân cũng là vùng dễ bị loét. Nguyên nhân là do ứ trệ tĩnh mạch bên dưới, do chấn thương (bị ngã, đi lại không vững, trượt chân,... ), động mạch ở chi dưới bị yếu. Người cao tuổi là nhóm đối tượng có sức đề kháng yếu và dễ bị mắc bệnh. Trong trường hợp mắc phải một số bệnh như tai biến mạch máu não, gãy xương,... người bệnh thường phải nằm một chỗ trong suốt thời gian dài. Do sức yếu nên họ thường khó cử động, khó khăn trong việc thay đổi tư thế nếu không được sự hỗ trợ từ người thân,... lâu ngày những vùng bị tì đè nhiều như mông, bả vai, gót chân, mạng sườn,... cũng có nguy cơ bị loét. Những vùng da bị tì đè thường bị thiếu dưỡng chất do máu khó lưu thông đến, nhất là khi tình trạng này lại diễn ra trong suốt một thời gian dài. Một số trường hợp ăn uống thiếu dưỡng chất hoặc không ăn uống được do bệnh tật thì lớp cơ, lớp mỡ dưới da sẽ ngày càng mỏng đi và khi tì đè nhiều rất dễ bị loét. Một số bệnh lý cũng có thể gây loét da như bệnh tai biến mạch máu não, chấn thương cột sống, bệnh tiểu đường,... Do sức khỏe kém nên nhiều người cao tuổi không thể tự vệ sinh hàng ngày hoặc vệ sinh cơ thể chưa sạch sẽ. Đây cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ xuất hiện những vết loét trên da. 2. Một số vấn đề về da ở người cao tuổi Ngoài tình trạng loét da, người cao tuổi cũng có thể gặp phải một số vấn đề về da khác. - Lão hóa da: Da cũng như các bộ phận khác trong cơ thể con người, sẽ bị lão hóa theo thời gian. Bên cạnh đó, da phải chịu những tác động từ môi trường, đặc biệt là ánh nắng mặt trời cũng có thể dẫn đến tình trạng lão hóa da. Một số biểu hiện lão hóa da thường gặp ở người cao tuổi là da khô, thô ráp, nhăn nheo, da nhão và chùng, da có màu nhạt và không còn hồng hào như thời trẻ, nám da và các vết sắc tố,... Những mạch máu, tuyến bã, tuyến mồ hôi hay một số đầu mút thần kinh trên da cũng ngày càng nhỏ đi khiến lượng dưỡng chất cung cấp cho da ít hơn. Lúc này, khả năng tái tạo và đổi mới tổ chức tế bào trên da bị chậm lại. Khả năng miễn dịch của da cũng suy giảm. - Ngứa da: Nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng ngứa da là do các cơ quan trong cơ thể bị lão hóa, mất cân bằng nội tiết tố dẫn đến khô da và cuối cùng gây ra những cơn ngứa da khó chịu. Biểu hiện bệnh càng rõ ràng khi trời lạnh, hanh khô hoặc tắm nước nóng hoặc thường xuyên sử dụng các chất tẩy rửa mạnh,... Tuy không gây nguy hiểm nhưng tình trạng ngứa da có thể ảnh hưởng đến chất lượng sống của người cao tuổi. Để hạn chế ngứa da, nên tắm nước ấm và hạn chế dùng xà phòng. Ngoài ra, người cao tuổi cũng nên dùng kem dưỡng ẩm, mặc quần áo rộng rãi để tránh gây cọ xát và kích ứng da. Lưu ý, triệu chứng ngứa da cũng có thể là do bệnh lý, do đó, nếu triệu chứng ngứa nghiêm trọng hoặc kèm theo những biểu hiện bất thường thì nên đưa người cao tuổi đi khám sớm. - Dày sừng da hay còn gọi là đồi mồi: Nguyên nhân gây ra tình trạng này là sự lão hóa da. Đồi mồi thường xuất hiện ở vùng da mặt, da cổ hay da cánh tay. Nếu người cao tuổi thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời thì nguy cơ bị đồi mồi lại càng cao. Đồi mồi là những đốm màu nâu nhạt và ngày càng đậm màu với kích thước to nhỏ, không đều. Để khắc phục tình trạng này cần thường xuyên mát xa da mặt, thoa kem dưỡng da và hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.3. Hướng dẫn phòng ngừa loét da ở người cao tuổiĐể phòng tránh tình trạng loét da cho người cao tuổi. Cần lưu ý những vấn đề sau: - Trường hợp người cao tuổi phải nằm lâu ngày, nhất là những trường hợp không thể ngồi dậy được, người nhà nên thường xuyên giúp người cao tuổi thay đổi tư thế. Với những vùng da thường xuyên tì đè, cần được vệ sinh sạch sẽ và xoa bóp hàng ngày. Có thể cho người bệnh nằm trên đệm chuyên dụng cho những người cần phải nằm lâu và ít cử động. - Trường hợp có xuất hiện vết loét thì có thể dùng thuốc mỡ có kháng sinh thoa vào những vùng bị loét để tránh tình trạng nhiễm khuẩn. - Không nên cho người cao tuổi sử dụng quá nhiều thuốc ngủ để tránh tình trạng giảm các vận động, bao gồm hoạt động thay đổi tư thế khi nằm. - Nếu bị tiểu đường, người bệnh cần lưu ý kiểm tra vết loét thường xuyên. Lựa chọn những đôi giày, dép vừa vặn, không quá chật. - Nếu bị giãn tĩnh mạch chân, người bệnh không nên chủ quan mà cần đi khám và điều trị bệnh sớm. - Người cao tuổi cũng nên có chế độ dinh dưỡng khoa học để phòng tránh nguy cơ loét da. Nên ăn nhiều rau củ quả, cá,... hạn chế ăn thịt đỏ.
medlatec
1,149
Hiện tượng đặt vòng tránh thai bị ra huyết nâu Hiện tượng đặt vòng tránh thai bị ra huyết nâu là một trong những phản ứng bình thường của cơ thể sau khi chị em làm thủ thuật đặt vòng tránh thai. Tuy nhiên, nếu hiện tượng này kéo dài quá lâu hay đi kèm với các triệu chứng khác thì chị em nên đi thăm khám bác sĩ để được kiểm tra kỹ lưỡng. 1. Biện pháp đặt vòng tránh thai ở phụ nữ có hiệu quả không? Vòng tránh thai là một loại dụng cụ y tế được sử dụng để giúp phụ nữ phòng tránh được việc có thai ngoài mong muốn. Vòng tránh thai được làm bằng vật liệu nhựa, có hình chữ T. Tùy từng loại vòng tránh thai mà chúng sẽ được quấn thêm dây đồng hoặc bơm hormone nội tiết vào bên trong ống. Vòng tránh thai hoạt động dựa trên cơ chế là tạo môi trường không thuận lợi cho quá trình thụ thai của trứng và tinh trùng. Các ion đồng hay hormone nội tiết lúc này sẽ làm thay đổi cơ cấu của chất nhầy tại vị trí niêm mạc tử cung, khiến trứng và tinh trùng ko thể làm tổ và phát triển bình thường. Vòng tránh thai là một loại dụng cụ y tế được sử dụng để giúp phụ nữ phòng tránh được việc có thai ngoài mong muốn   Trong số các biện pháp tránh thai hiện nay thì việc sử dụng vòng được xem là một phương pháp phổ biến và được nhiều chị em yêu thích. Bởi vòng tránh thai đem lại hiệu quả ngừa thai rất cao (lên tới 99%). Thời hạn sử dụng vòng tránh thai cũng có thể lên tới 10 năm tùy từng loại vòng. Ngoài ra, vòng tránh thai cũng được nhiều chị em yêu thích sử dụng bởi chúng có chi phí phù hợp với nhiều đối tượng, cũng không làm ảnh hưởng đến tử cung, phù hợp với hình dáng của tử cung phụ nữ. Chúng cũng không gây cản trở tới việc quan hệ tình dục và có thể dễ dàng tháo ra nếu cần thiết. 2. Những hiện tượng bất thường khi đặt vòng tránh thai cần lưu ý Mặc dù biện pháp đặt vòng tránh thai là biện pháp phổ biến, tuy nhiên chúng vẫn có tỉ lệ xảy ra tác dụng phụ và ảnh hưởng nhất định đối với một số đối tượng phụ nữ. Một số trường hợp chị em phụ nữ không phù hợp với biện pháp đặt vòng, hoặc do sức khỏe có vấn đề. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi đặt vòng đó là: ra máu nâu, nhiễm trùng vùng âm đạo, vùng chậu, dính vòi trứng,… 2.1. Đặt vòng tránh thai bị ra huyết nâu là hiện tượng gì? Một số trường hợp chị em bị ra máu nâu sau khi đặt vòng tránh thai nhưng không đi kèm với bất cứ dấu hiệu nào khác thì đó cũng được coi là hiện tượng bình thường. Lý giải cho hiện tượng này là sau khi đặt vòng tránh thai, cơ thể chưa thể thích nghi ngay với vật thể lạ ở bên trong cơ thể, do đó xuất hiện một chút máu nâu. Nếu chỉ là hiện tượng sinh lý bình thường thì chúng sẽ tự hết sau khoảng 1 vài ngày. Để cải thiện tình trạng ra máu nâu này, chị em cần chú ý giữ gìn vệ sinh khu vực vùng kín cẩn thận, thay đồ lót thường xuyên, sử dụng những sản phẩm dung dịch vệ sinh có độ pH phù hợp,… Ngược lại, nếu tình trạng máu nâu tiết ra nhiều đi kèm với một số triệu chứng bất thường khác như: mệt mỏi, sốt cao, khí hư có mùi khó chịu, đau bụng dưới kéo dài,…thì chị em nên chủ động đi thăm khám bác sĩ để được kiểm tra nguyên nhân. Rất có thể chị em đã bị lệch vòng hoặc tuột vòng ra bên ngoài. Trong thời gian máu nâu ra nhiều bất thường, chị em cũng không nên quan hệ tình dục để tránh gây viêm nhiễm và làm tình hình bệnh trở nên nặng hơn. 2.2. Bên cạnh việc đặt vòng bị ra huyết nâu thì cần lưu ý thêm hiện tượng gì? Chị em bị ra máu nâu sau khi đặt vòng tránh thai nhưng không đi kèm với bất cứ dấu hiệu nào khác thì đó cũng được coi là hiện tượng bình thường Bên cạnh việc bị ra máu màu nâu, chị em sau khi đặt vòng cũng cần chú ý tới hiện tượng đau thắt lưng và chướng bụng. Rất nhiều chị em sẽ gặp phải hiện tượng này, tuy nhiên chúng chỉ là một cơ chế phản ứng bình thường của cơ thể khi xuất hiện vật thể lạ. Do đó, thông thường các cơn đau chỉ xuất hiện trong 1 vài ngày sau khi đặt vòng. Có thể có trường hợp hiện tượng đau đi kèm với xuất huyết âm đạo. Sau khi cơ thể phụ nữ đã làm quen dần với vòng tránh thai thì các triệu chứng này sẽ tự động thuyên giảm và biến mất. Nếu chị em nhận thấy mình bị xuất huyết vùng âm đạo dạng nhiều, kéo dài lâu ngày thì rất có thể tử cung đã bị tổn thương do vòng tránh thai gây nên. Trong trường hợp vòng có dấu hiệu bị tụt, bị lệch khỏi vị trí ban đầu thì chúng sẽ gây ra hiện tượng cọ xát và phần niềm mạc tử cung bên trong, gây xước, chảy máu tại vị trí đó. Đau rát mỗi lúc quan hệ tình dục, đặc biệt là đối với nam giới cũng là một hiện tượng chị em cần lưu ý. Lúc này nguyên nhân có thể là do vòng tránh thai bị tụt, hoặc bị lệch ra khỏi vị trí ban đầu, gây cọ xát vào phần dương vật của nam giới. Nếu tình trạng khó chịu, đau rát mỗi khi quan hệ tình dục kéo dài, thì chị em nên chủ động đi thăm khám bác sĩ để có phương hướng xử lý, cải thiện. 3. Cần làm gì để cải thiện các tác dụng phụ do vòng tránh thai đem lại? Tuân thủ đúng theo những yêu cầu bác sĩ đưa ra Nhằm cải thiện cũng như phòng tránh việc đặt vòng tránh thai gây ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của chị em phụ nữ, cần đặc biệt lưu ý và tuân thủ những điều sau: – Nên chủ động tìm hiểu kỹ lưỡng về biện pháp đặt vòng tránh thai, bao gồm cả ưu điểm, nhược điểm và các tác dụng phụ có thể xảy ra. Điều này nhằm giúp chị em vừa chuẩn bị được sức khỏe thật tốt, vừa chuẩn bị được tinh thần xử lý những trường hợp xảy ra ngoài mong muốn. – Đi thăm khám bác sĩ kỹ lưỡng trước khi đặt vòng tránh thai. Bác sĩ sẽ kiểm tra sức khỏe tổng quát và tư vấn cho chị em về quá trình đặt vòng. – Sau khi đặt vòng tránh thai, nên tuân thủ đúng theo những yêu cầu bác sĩ đưa ra: về những điều cần kiêng, thời gian có thể quan hệ tình dục, cũng như một số lưu ý chăm sóc sau đặt vòng,… – Theo dõi sức khỏe sau đặt vòng cẩn thận. Nếu chị em nhận thấy có bất cứ dấu hiệu khác lạ nào thì nên chủ động đi tới bệnh viện để được kiểm tra, tránh để lâu gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. – Lựa chọn loại vòng tránh thai phù hợp với sức khỏe và nhu cầu của bản thân. Nên trao đổi trước với bác sĩ để quyết định sử dụng loại vòng nào. – Không sử dụng vòng tránh thai đã quá hạn sử dụng để tránh làm ảnh hưởng tới sức khỏe và hiệu quả tránh thai.
thucuc
1,365
Ho khan và 3 cách điều trị đơn giản tại nhà 1. Bệnh ho khan là gì? Ho khan là tình trạng người bệnh ho kéo dài dai dẳng nhiều ngày nhưng không xuất hiện đờm Ho khan là tình trạng người bệnh ho kéo dài dai dẳng nhiều ngày nhưng không xuất hiện đờm. Khi bị ho khan, bệnh nhân có thể kèm theo một số triệu chứng như đau rát cổ họng, sưng họng hay mất tiếng… Mặc dù đây không phải là bệnh nghiêm trọng nhưng có thể làm ảnh hưởng tới sinh hoạt và gián tiếp dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm khác như viêm thanh quản, viêm tai, viêm xương, viêm họng hay nặng hơn nữa là ung thư họng. 2. 3 cách hỗ trợ điều trị bệnh ho khan từ tự nhiên Bên cạnh những cách điều trị phổ biến bằng Tây y thì bạn có thể kết hợp điều trị bằng các phương pháp tự nhiên để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. Dưới đây là 3 mẹo trị ho khan từ tự nhiên hiệu quả mà chúng tôi tổng hợp. 2.1. Chữa trị bệnh ho khan với trứng gà Chuẩn bị 1 quả trứng gà, đập ra rồi trộn cùng với 1 thìa cafe nước gừng tươi và 1 thìa cafe đường. Khuấy đều cùng nửa cốc nước sôi. Uống mỗi ngày 1 lần, liên tục trong 2-3 ngày bạn sẽ thấy các triệu chứng thuyên giảm rõ rệt. Bài thuốc từ trứng gà giúp giảm triệu chứng của ho khan rõ rệt Ngoài ra, bạn có thể thực hiện chữa bệnh ho khan bằng trứng gà theo một công thức khác, đó là: trứng gà tươi 1 quả đập vào bát, thêm vào 1 thìa dầu ăn cùng 1 thìa cafe đường trắng rồi đem hấp cách thủy tới khi. Dùng nóng trước khi đi ngủ, chỉ trong vòng từ 2-5 ngày bạn sẽ thấy được hiệu quả của bài thuốc. 2.2.Trị ho khan bằng gừng tươi Gừng tươi có tính ấm, có khả năng sát khuẩn cũng như trị viêm họng hay ho khan rất tốt. Bạn lấy gừng tươi rửa sạch rồi cạo vỏ, sau đó thái miếng. Mỗi khi có cơn ho hay ngứa cổ họng thì ngậm một miếng. Mỗi ngày ngậm 2-3 lần, thực hiện liên tục trong vòng 3-4 ngày có thể chấm dứt được căn bệnh ho khan. Hoặc bạn có thể kết hợp gừng cùng với hạt hạnh đào cũng giúp trị ho khan rất hữu hiệu. Để thực hiện, bạn lấy 2 hạt hạnh đào cùng 2 lát gừng tươi cho vào miệng nhai và nuốt từ từ. Mỗi ngày 2 lần vào sáng và tối, đều đặn trong vòng 1 tuần sẽ thấy những cơn ho khan bấy lâu nay hoàn toàn biến mất. 2.3. Điều trị bệnh ho khan với mật ong Mật ong từ lâu đã được coi là loại kháng sinh tự nhiên, có khả năng diệt khuẩn cũng như trị các chứng ho Mật ong từ lâu đã được coi là loại kháng sinh tự nhiên, có khả năng diệt khuẩn cũng như trị các chứng ho ngứa họng, viêm họng, viêm amidan. Bạn có thể dùng mật ong chữa ho khan bằng cách lấy 2 thìa cafe mật ong pha cùng nửa cốc nước ấm, khuấy đều lên và uống. Áp dụng phương pháp này mỗi sáng trong vòng 1 tuần để trị dứt điểm căn bệnh ho khan.
thucuc
583
Bác sĩ giải thích về tác hại sâu răng ở trẻ và cách phòng ngừa hiệu quả Bệnh sâu răng sữa là vấn đề rất phổ biến đối với trẻ nhỏ. Cần phải điều trị kịp thời để bệnh không gây tác động xấu đến sức khỏe răng miệng và sự tự tin giao tiếp của trẻ trong tương lai. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bậc phụ huynh hiểu rõ hơn về tác hại sâu răng ở trẻ. 1. Một số tác hại sâu răng ở trẻ 1.1. Nguyên nhân gây sâu răng Tình trạng sâu răng ở trẻ có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, cụ thể là: - Sau khi ăn, nếu trẻ không được vệ sinh răng miệng đúng cách, những vi khuẩn trong thức ăn còn sót lại trên răng sẽ cùng với nước bọt tạo ra những mảng bám trên răng, ăn mòn các chất vô cơ ở men răng và ngà răng. Từ đó gây ra bệnh sâu răng. - Đặc biệt khi bé ăn quá nhiều đồ ngọt như bánh, kẹo,... thì nguy cơ sâu răng sẽ cao hơn. 1.2. Tác hại sâu răng ở trẻ Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sâu răng sẽ khiến mức độ sâu răng nghiêm trọng hơn và gây ra những tác hại như sau: - Trước hết, khi trẻ bị sâu răng, những tác hại mà chúng ta có thể nhìn thấy rất rõ ràng đó là tình trạng đau nhức và buốt, khiến trẻ gặp nhiều khó khăn khi ăn, thậm chí ngay cả khi uống nước. Trẻ bị đau răng thường quấy khóc và khó ngủ vì đau. Tình trạng khó ăn khó ngủ kéo dài sẽ dẫn đến tụt cân và suy dinh dưỡng. - Trường hợp răng sâu ăn vào tủy có thể gây thối tủy, phá hủy tủy và buộc phải nhổ bỏ. +Nếu răng bị sâu là răng sữa và buộc phải nhổ quá sớm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình mọc răng vĩnh viễn của trẻ trong tương lai, chẳng hạn như như răng mọc chậm, mọc lệch. +Nếu răng bị sâu là răng vĩnh viễn mà cần phải nhổ bỏ thì sẽ không thể mọc răng thay thế. Do đó, nếu muốn đảm bảo tính thẩm mỹ cần phải trồng răng giả kéo theo một khoản chi phí không hề nhỏ. - Hiện tượng nhiễm khuẩn quanh cuống răng do sâu răng có thể khiến trẻ bị đau nhức đầu, rối loạn ở khớp thái dương, khiến cho hơi thở của trẻ có mùi hôi khó chịu, ảnh hưởng đến sự tự tin khi giao tiếp. - Không những vậy, bệnh sâu răng còn gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến dạ dày và một số cơ quan tiêu hóa. - Gây ra một số biến chứng như viêm xương quai hàm, viêm phần mềm ở một số cơ quan trong khoang miệng,… khiến việc điều trị rất tốn kém và mất nhiều thời gian. - Nếu không được điều trị sớm, có thể dẫn tới viêm quanh cuống răng, viêm hạch, viêm tủy răng, nhiễm trùng,… thậm chí một số trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến viêm màng não. - Gây áp xe răng, mất răng, gây ảnh hưởng rất lớn đến quá trình nhai thức ăn. Hơn nữa, còn làm tăng nguy cơ tiêu ổ xương răng, ảnh hưởng đến hình dạng khuôn mặt của trẻ. 2. Phương pháp điều trị sâu răng ở trẻ Với những thông tin về tác hại sâu răng ở trẻ đã được nhắc đến phía trên có thể thấy rằng, bệnh sâu răng ở trẻ không hề đơn giản và còn ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng của trẻ khi lớn lên. Bởi vậy, các bậc phụ huynh cần quan tâm nhiều hơn và hướng dẫn trẻ chăm sóc răng miệng đúng cách. Trong trường hợp trẻ đã bị sâu răng, cần đưa trẻ đi khám bác sĩ nha khoa và kịp thời điều trị bệnh: Đối với những trường hợp mới bị sâu răng Những trường hợp trẻ bị sâu răng sữa, bác sĩ thường thực hiện trám răng đề ngăn chặn sự phát triển của bệnh. Phương pháp này mang lại hiệu quả rất tích cực với những trường hợp mới xuất hiện vết sâu. Khi được trám sớm, cơ hội giữ được đầy đủ răng sữa sẽ cao hơn. Điều này đảm bảo không gây ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa của trẻ, nghĩa là đảm bảo trẻ được ăn uống đầy đủ và hấp thụ đủ các dưỡng chất cần thiết để phát triển tốt. Đối với những trường hợp vết sâu răng đã lớn Nếu không được điều trị sớm, vi khuẩn sẽ phát triển và tạo thành những vết sâu răng lớn. Những trường hợp này, các bậc phụ huynh cần đưa con đi khám để được các bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất cho trẻ, hạn chế gây đau và gây tác hại sâu răng ở trẻ khi lớn lên. Phương pháp ưu tiên hàng đầu vẫn là bảo toàn răng cho trẻ. Đối với răng sữa, nếu nhổ quá sớm sẽ ảnh hưởng đến khung xương hàm, làm tăng nguy cơ răng vĩnh viễn mọc lệch, nhất là răng hàm vĩnh viễn số 6 có thể mọc chen vào vị trí của răng vĩnh viễn khác mọc trong tương lai. 3. Phải làm sao để phòng ngừa tác hại sâu răng ở trẻ? Để phòng ngừa tác hại sâu răng ở trẻ, việc quan trọng nhất đó là hãy điều trị sâu răng cho trẻ càng sớm càng tốt. Khi đó, quá trình điều trị cũng rất đơn giản, trẻ ít phải chịu đau và đặc biệt là không tốn quá nhiều chi phí điều trị. Bên cạnh đó, phương pháp tốt nhất chính là phòng ngừa sâu răng cho trẻ bằng những cách dưới đây: - Với những trường hợp bé đang mọc răng, cần bổ sung đủ các chất dinh dưỡng trong chế độ ăn của trẻ để răng của trẻ phát triển một cách tốt nhất, luôn đảm bảo chắc khỏe. - Đối với những trẻ đã mọc răng: Nếu trẻ còn nhỏ, mẹ nên vệ sinh răng miệng cho trẻ mỗi ngày. Với những trẻ lớn hơn, mẹ cần hướng dẫn trẻ tự vệ sinh răng miệng. Nên vệ sinh răng miệng vào buổi tối trước khi đi ngủ và vào sáng sớm sau khi thức dậy. - Không nên cho trẻ ăn nhiều đồ ngọt như bánh, kẹo,… - Cần cho trẻ đi kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ. Điều này rất quan trọng để giúp trẻ được phát hiện sớm các triệu chứng sâu răng và các vấn đề răng miệng khác, từ đó điều trị kịp thời, tránh gây ra nhức tác hại nghiêm trọng.
medlatec
1,127
Bị cảm lạnh uống thuốc gì để nhanh khỏe? “Bị cảm lạnh dùng thuốc gì thì nhanh khỏi?” - Là câu hỏi rất nhiều người quan tâm hiện nay, vì cảm lạnh có triệu chứng hết sức bình thường nhưng nếu không điều trị đúng cách có thể để lại biến chứng vô cùng nguy hiểm. 1. Triệu chứng thường gặp khi bị cảm lạnh Cảm lạnh thường bắt đầu với biểu hiện mệt mỏi, toàn thân nhức rã rời, cảm giác lạnh, nhiễm hàn, hắt hơi kèm theo đau đầu kéo dài trong vài ngày, đặc biệt xuất hiện triệu chứng chảy nước mũi và ho. Các triệu chứng này có thể bắt đầu sau 16 giờ nhiễm bệnh, đỉnh điểm là 2 - 4 ngày sau khi khởi phát và thường chấm dứt sau 7 - 10 ngày. Tuy nhiên với một số trường hợp, bệnh có thể kéo dài tới 3 tuần. Đặc biệt, trẻ em ho kéo dài hơn 10 ngày trong 35 - 40% các trường hợp, đây là một con số khá cao, có thể dẫn đến bệnh viêm phổi, viêm xoang, viêm tai giữa và nhiều căn bệnh khác. 2. Bị cảm lạnh nên uống thuốc gì? Khi bị nhiễm cảm lạnh, người mắc gặp rất nhiều bất tiện và khó chịu, điển hình là triệu chứng hắt hơi liên tục và ho kéo dài. Vì thế, khi bị cảm lạnh trong những ngày đầu tiên, bệnh nhân nên uống các loại thuốc thông dụng để hỗ trợ trị cảm hữu hiệu nhất.2.1. Thuốc co mạch mũi. Trên thị trường hiện nay có hai dạng chính, đó là dạng nhỏ mũi và xịt mũi với hoạt chất chính xylometazolin và naphazolin. Đây là các thuốc kích thích thần kinh giao cảm đường uống như ephedrine, pseudoephedrine, phenylephrine... và thuốc dùng qua mũi như naphazolin,.... Sử dụng thuốc co mạch mũi khi bị cảm lạnh Thuốc này có các tác dụng phụ như mất ngủ hoặc buồn ngủ, đau đầu hoặc rối loạn tiêu hóa. Không dừng lại ở đó, nếu sử dụng trong thời gian dài thậm chí có thể dẫn tới nghẹt mũi mạn tính. Cơ quan Quản lý Thuốc và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) đưa ra khuyến cáo rằng không sử dụng các thuốc làm thông mũi, chống nghẹt mũi cho trẻ dưới chưa đủ 2 tuổi.2.2. Thuốc giảm đau, hạ sốt. Thuốc giảm đau hạ sốt thường chứa thành phần là paracetamol (acetaminophen) hoặc ibuprofen có công dụng là hạ sốt, giảm đau. Tuy nhiên người bệnh cần lưu ý khi dùng các thuốc này, không nên uống đồ có cồn và khi có bệnh gan do rượu bởi điều này sẽ làm tổn thương cho gan nhiều hơn. Do vậy, khi muốn sử dụng, bệnh nhân cần kiểm tra bao bì của thuốc để xem có chứa thành phần này hay không để có biết cách dùng thuốc hợp lý, tránh hiện tượng lạm dụng nhiều từ đó làm trầm trọng thêm tác dụng phụ.2.3. Thuốc kháng sinh. Bệnh nhân có thể sử dụng kháng sinh dự phòng bội nhiễm sau cảm lạnh thuộc nhóm beta lactam (theo chỉ định của bác sĩ). Tuy nhiên, bệnh nhân cần lưu ý thêm, không sử dụng thuốc cho những người bị dị ứng với bất cứ thuốc nào thuộc nhóm này hoặc nếu đã từng dùng thuốc nhưng men gan tăng trong thời gian dùng cũng phải cẩn trọng.Ngoài ra, bệnh cảm lạnh hoàn toàn có thể được trị khỏi nhờ các loại thảo dược, vitamin và khoáng chất. Bệnh nhân cũng có thể kết hợp sử dụng các loại máy xông mũi để tạo ẩm cho mũi hoặc đơn giản bị cảm lạnh uống panadol cũng đem lại hiệu quả điều trị. Người bệnh cảm lạnh dùng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ 3. Các lưu ý cần biết khi uống thuốc trị cảm lạnh Cần phải lưu ý những vấn đề sau đi khi muốn nhanh khỏi cảm lạnh nhờ thuốc:Chọn thương hiệu thuốc tin cậy:Các loại thuốc điều trị cảm thường sản xuất dưới nhiều tên thương mại khác nhau nên khi lựa chọn, người bệnh nên tìm các thương hiệu nổi tiếng, có uy tín trên thị trường thuốc để đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng, độ an toàn cao.Thời điểm uống thuốc phải hợp lý:Chỉ được uống thuốc giảm đau, hạ sốt khi bị sốt cao (trên 38,5 độ C) để tránh gây hại đến gan. Ngoài ra, không nên dùng cùng một lúc chung một hoạt chất dưới dạng bào chế khác nhau vì sẽ dễ gây quá liều. Đặc biệt, không sử dụng thuốc giảm đau, hạ sốt có kết hợp thành phần chống dị ứng và các biệt dược có chứa chất này cho người đang lên cơn hen, phì đại tuyến tiền liệt, tắc cổ bàng quang, tá tràng, trẻ sơ sinh, người mang thai 3 tháng cuối hoặc phụ nữ đang nuôi con bú... Người bệnh dùng thuốc theo hướng dẫn của nhân viên y tế Lưu ý hạn sử dụng thuốc cảm:Quá hạn sử dụng, thuốc thường bị biến chất và không đảm bảo hiệu lực điều trị bệnh. Do đó, người sử dụng cần kiểm soát chắc chắn thời hạn sử dụng của loại thuốc mình dùng để tránh những tác dụng phụ không mong muốn cho sức khỏe.Cảm lạnh uống thuốc gì nhanh khỏi sẽ tùy thuộc vào thể trạng của mỗi người. Chính vì vậy, tốt hơn hết bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của nhân viên y tế để khắc phục triệu chứng cảm lạnh một cách nhanh chóng nhất. Ngoài ra để tăng cường hiệu quả điều trị, bệnh nhân nên duy trì lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng hợp lý, kết hợp với rèn luyện thể thao để gia tăng sức đề kháng. Đây chính là chìa khóa tốt nhất để có một cơ thể khỏe mạnh và chiến thắng được nhiều căn bệnh. Cách phòng tránh bệnh cảm lạnh Phân biệt cảm cúm với cảm lạnh
vinmec
1,008
Có cách chữa trị bệnh xơ nang không? Bệnh xơ nang (CF) là một rối loạn di truyền làm tổn thương phổi và hệ tiêu hóa của bạn. Đây là bệnh tồn tại suốt đời, đồng thời gây nên những vấn đề nghiêm trọng liên quan đến tiêu hóa, hô hấp và rút ngắn thời gian sống của người mắc bệnh. Vậy có cách nào điều trị bệnh xơ nang không? 1. Nghiên cứu về phương pháp điều trị xơ nang Dưới đây là một số lĩnh vực nghiên cứu để tìm ra phương pháp điều trị xơ nang:Liệu pháp thay thế gen. Một vài thập kỷ trước, các nhà nghiên cứu đã xác định được gen chịu trách nhiệm về xơ nang. Điều đó làm nảy sinh hy vọng rằng liệu pháp thay thế gen có thể thay thế gen khiếm khuyết trong ống nghiệm. Tuy nhiên, liệu pháp này vẫn chưa có kết quả.Bộ điều chế xơ nang TRTrong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu đã phát triển một loại thuốc nhắm vào nguyên nhân của xơ nang thay vì các triệu chứng của nó. Những loại thuốc: ivacaftor (Kalydeco) và lumacaftor / ivacaftor (Orkambi), là một phần của nhóm thuốc được gọi là chất điều biến độ dẫn truyền qua màng (xơ nang. TR) của bệnh xơ nang. Nhóm thuốc này được thiết kế để ảnh hưởng đến gen đột biến chịu trách nhiệm về xơ nang và khiến nó tạo ra chất lỏng cơ thể một cách chính xác.DNA dạng hít. Một loại liệu pháp gen mới có thể phát huy tác dụng khi các phương pháp điều trị thay thế liệu pháp gen trước đó thất bại. DNA dạng hít sử dụng các phân tử DNA được hít vào để cung cấp các bản sao "sạch" của gen đến các tế bào trong phổi.Không có phương pháp điều trị nào trên đây giúp chữa khỏi bệnh xơ nang, nhưng chúng là những bước tiến lớn nhất để giúp đỡ những người mắc bệnh xơ nang có một cuộc sống bình thường, Hiện vẫn chưa có phương pháp nào giúp chữa bệnh xơ nang 2. Các biến chứng của xơ nang Biến chứng hô hấpĐây là biến chứng phổ biến nhất của xơ nang:Tổn thương đường thở: Xơ nang làm hỏng đường thở của bạn. Tình trạng này, được gọi là giãn phế quản, làm cho việc thở vào và thở ra khó khăn.Polyp mũi: Xơ nang thường gây viêm và sưng tấy niêm mạc mũi. Do tình trạng viêm, các khối u thịt (polyp) có thể phát triển. Các khối u khiến việc thở trở nên khó khăn hơn.Nhiễm trùng: Chất nhầy đặc và dính là nơi sinh sản chính của vi khuẩn. Điều này làm tăng nguy cơ phát triển bệnh viêm phổi và viêm phế quản.Biến chứng tiêu hóa. Xơ nang cản trở hoạt động bình thường của hệ tiêu hóa của bạn. Các triệu chứng gồm:Tắc ruột: Những người bị xơ nang có nguy cơ bị tắc ruột cao hơn do tình trạng viêm gây ra bởi chứng rối loạn này.Thiếu hụt dinh dưỡng: Chất nhầy đặc và dính do xơ nang có thể gây tắc nghẽn hệ thống tiêu hóa của bạn và ngăn chất lỏng cần thiết để hấp thụ chất dinh dưỡng đến ruột của bạn. Nếu không có những chất lỏng này, thức ăn sẽ đi qua hệ tiêu hóa của bạn mà không được hấp thụ. Điều này khiến bạn không nhận được bất kỳ lợi ích dinh dưỡng nào.Bệnh tiểu đường: Chất nhầy dày và dính do xơ nang tạo ra sẽ làm sẹo tuyến tụy và ngăn cản nó hoạt động bình thường. Điều này có thể ngăn cơ thể sản xuất đủ insulin. Ngoài ra, xơ nang có thể ngăn cơ thể bạn phản ứng với insulin đúng cách. Cả hai biến chứng đều có thể gây ra bệnh tiểu đường.Các biến chứng khác. Ngoài các vấn đề về hô hấp và tiêu hóa, xơ nang có thể gây ra các biến chứng khác trong cơ thể, bao gồm:Các vấn đề về khả năng sinh sản: Đàn ông mắc bệnh xơ nang thường bị vô sinh. Điều này là do chất nhầy đặc thường làm tắc ống dẫn chất lỏng từ tuyến tiền liệt đến tinh hoàn. Phụ nữ mắc bệnh xơ nang có thể kém khả năng sinh sản hơn phụ nữ không mắc chứng rối loạn này, nhưng nhiều người có thể có con.Loãng xương: Tình trạng loãng xương thường gặp ở những người bị xơ nang.Mất nước: Xơ nang làm cho việc duy trì sự cân bằng bình thường của các khoáng chất trong cơ thể bạn trở nên khó khăn hơn. Điều này có thể gây mất nước, cũng như mất cân bằng điện giải. Bệnh xơ nang cản trở hoạt động bình thường của hệ tiêu hóa, có thể gây tắc ruột Hiện nay, các liệu pháp điều trị xơ nang tập trung vào việc giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của tình trạng bệnh và các tác dụng phụ của phương pháp điều trị. Các phương pháp điều trị cũng nhằm mục đích ngăn ngừa các biến chứng của bệnh, chẳng hạn như nhiễm trùng do vi khuẩn.Các phương pháp điều trị xơ nang đòi hỏi nhiều năm nghiên cứu và thử nghiệm trước khi các cơ quan quản lý cho phép các bệnh viện và bác sĩ điều trị cho bệnh nhân.Kiểm tra sức khỏe định kỳ là một trong những cách nhận biết sớm và phòng tránh bệnh nhất là đối với những bệnh nhân có dấu hiệu mắc bệnh xơ nang, từ đó có kế hoạch điều trị đạt kết quả tối ưu.
vinmec
954
Lợi ích của việc làm sạch ruột già Làm sạch ruột già giúp cải thiện sức khỏe tổng thể, thậm chí có thể làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết, theo Myhealthtip. Dưới đây là những lợi ích chính của việc làm sạch ruột già: Hoàn thiện hệ thống tiêu hóa Khi đại tràng được làm sạch, nó đẩy các chất thải không tiêu hóa được ra ngoài, giúp cải thiện hệ tiêu hóa. Ngăn ngừa táo bón Táo bón khiến các chất thải lưu lại lâu hơn trong cơ thể. Khi ruột già được làm sạch, quá trình tiêu hóa diễn ra nhanh hơn, từ đó góp phần ngăn ngừa chứng táo bón. Tăng năng lượng Khi độc tố thoát hết ra ngoài, cơ thể sẽ cảm thấy nhẹ nhàng. Năng lượng bắt đầu tập trung lại để tống khứ các chất thải ra khỏi ruột cũng như các bộ phận khác trong cơ thể. Tăng cường sự hấp thu các vitamin và chất dinh dưỡng Khi đại tràng được làm sạch, nó cho phép các chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu hiệu quả hơn. Cải thiện sự tập trung Lượng vitamin và các chất dinh dưỡng khác được hấp thụ hiệu quả thông qua chế độ ăn uống lành mạnh. Cơ thể được bổ sung đầy đủ những dưỡng chất quan trọng góp phần làm tăng khả năng tập trung. Giảm cân Với sự giúp đỡ của ruột già, việc giảm cân trở nên thuận lợi hơn. Theo các chuyên gia, khi ruột già được làm sạch, người ta có thể mất tối đa 20 kg trong một tháng. Giảm nguy cơ ung thư ruột kết Hầu hết các độc tố chúng ta ăn, hít thở hoặc uống được hấp thụ và xử lý bởi hệ thống tiêu hóa bao gồm cả gan. Chúng cần được đào thải ra khỏi đại tràng và gan càng nhanh càng tốt, và đây chính là yếu tố góp phần làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết. Tăng khả năng sinh sản Khi chất xơ được hấp thụ thông qua chế độ ăn những thực phẩm lành mạnh, ruột già được làm sạch thường xuyên hơn. Điều này giúp tống khứ những độc tố và hóa chất gây hại có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh trùng và trứng ra. Cải thiện cảm giác hạnh phúc Khi đại tràng loại bỏ các độc tố và chất thải ra ngoài, sức khỏe được cải thiện, từ đó cảm giác nhẹ nhàng và thoải mái tràn ngập cơ thể. Đẹp da Làm sạch ruột già là yếu tố quan trọng góp phần cải thiện sức khỏe tổng thể và mang lại sự tươi tắn cho da. Khi các tạp chất được loại bỏ khỏi cơ thể, làn da trông sẽ khỏe mạnh hơn. Nếu đại tràng bị trục trặc, bạn có thể sẽ gặp các vấn đề liên quan đến tiêu hóa cùng nhiều bệnh khác.
medlatec
475
Ngộ nhận về thuốc giảm đau Đối với các nhóm thuốc giảm đau thông thường, trong đó có nhóm NSAIDs, người dùng có thể mua mà không cần kê toa nhưng cũng cần tìm hiểu kỹ thông tin để tránh ngộ nhận trong sử dụng Nhìn chung, các loại thuốc giảm đau có tác dụng khá hiệu quả trong việc cắt cơn đau nếu dùng đúng chỉ định nhưng người dùng cũng nên tìm hiểu thông tin nhiều hơn để tránh những thói quen chưa đúng hay ngộ nhận trong việc sử dụng thuốc. Đơn cử một số quan điểm chưa đúng thường gặp là: - Dùng thuốc đau đầu để trị đau cơ: Đau cơ thường do nhiều nguyên nhân gây ra (như: vận động cơ bắp quá sức, mang vác nặng, phụ nữ đi giày cao gót nhiều, ngồi, đứng lâu ở một tư thế hay thay đổi tư thế đột ngột... ). Triệu chứng thường gặp là đau ê ẩm ở cổ, vai, lưng, thậm chí đau toàn thân. Nhóm chuyên điều trị đau cơ trong y học thường dùng là các thuốc có sự kết hợp của hai nhóm hoạt chất ibuprofen cùng acetaminophen (tên gọi khác của paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt) liều thấp từ 400 mg trở xuống. Sự kết hợp này có tác dụng giảm nhanh cơn đau và khắc phục được một số tác dụng phụ nếu chỉ dùng riêng từng chất ở liều cao. Tuy nhiên, có không ít người sử dụng các loại thuốc đau đầu để chữa đau cơ. Nguyên nhân của sự sai lầm này là do trong các nhóm thuốc trị đau đầu có hoạt chất acetaminophen, aspirin... Những loại này cũng nằm trong nhóm NSAIDs và tác dụng chủ yếu là điều trị đau đầu còn điều trị đau cơ chỉ là một tác dụng thêm không nhiều. Vì thế, nếu dùng các thuốc đau đầu để trị đau cơ sẽ không đạt được hiệu quả, dù sử dụng trong nhiều ngày. &#160; Các nhóm thuốc giảm đau thông thường rất dễ mua ở hiệu thuốc nhưng cần hiểu kỹ thông tin để tránh ngộ nhận trong sử dụng (ảnh chỉ mang tính minh họa. Ảnh: C. T. V Quan niệm sai lầm trên dẫn đến hậu quả những cơn đau cơ kéo dài dai dẳng. Nếu cứ tiếp tục dùng sai thuốc nhiều ngày sẽ sinh ra tình trạng lờn thuốc và kéo theo những tác dụng phụ không mong muốn. - Không dùng thuốc, các cơ đau sẽ tự khỏi: Điều này phụ thuộc vào mức độ cơn đau và đau cơ không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hay tính mạng. Tuy nhiên, cơn đau có thể sẽ kéo dài từ vài ngày đến vài tuần. Trong suốt thời gian đó, người bệnh sẽ khó chịu vì những cơn đau hành hạ làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và công việc, năng suất lao động kém. Có nhiều cách để giảm cơn đau (như: massage, giác hơi, đấm bóp…). Việc dùng thuốc giảm đau cũng là một giải pháp khi người bệnh muốn giảm nhanh cơn đau và nhanh chóng trở lại công việc. Tuy nhiên, cơn đau có thể trở thành mãn tính dai dẳng, khó trị nếu không điều trị đúng nguyên nhân gây đau cơ mà chỉ dùng thuốc giảm đau đơn thuần kéo dài. - Uống thuốc giảm đau sẽ bị tác dụng phụ: Quan niệm này vừa đúng vừa chưa đúng. Vì đã gọi là thuốc thì đều phải có tác dụng phụ dù ít hay nhiều, tùy vào từng thành phần của thuốc, cơ địa của người dùng và cách sử dụng thuốc như thế nào. Đối với nhóm thuốc giảm đau thông thường (hay NSAIDs), tác dụng phụ không đáng kể trừ những trường hợp chống chỉ định. Ngoài ra, cách dùng thuốc cũng rất quan trọng, nếu người dùng không tuân thủ đúng theo hướng dẫn sử dụng thì mới xuất hiện các tác dụng phụ như dùng thuốc sai chỉ định, dùng quá liều hay tự ý kết hợp các thuốc riêng lẻ lại cùng nhau.
medlatec
684
Vì sao kẽm tốt cho nam giới? Kẽm là một trong các nguyên tố đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe nam giới. Thiếu kẽm gây ra hiện tượng tinh trùng loãng, đây là một trong những nguyên nhân gây hiếm muộn, thậm chí vô sinh. Bổ sung kẽm cho nam giới là biện pháp hữu hiệu để cải thiện chất lượng tinh trùng, tăng khả năng sinh sản. 1. Vai trò của kẽm đối với sức khỏe sinh sản của giới nam Kẽm (Zn) là một nguyên tố vi lượng quan trọng, ảnh hưởng đến các hoạt động chức năng của nhiều cơ quan trong cơ thể. Mặc dù chỉ chiếm một lượng nhỏ nhưng kẽm là thành phần tạo nên ít nhất 300 enzym khác nhau và tham gia vào hàng trăm quá trình chuyển hóa. Bất cứ sự thiếu hụt hay dư thừa kẽm đều gây ảnh hưởng đến sức khỏe.Kẽm tốt cho nam giới, được coi như khoáng chất “vàng” cho sức khỏe sinh sản và tình dục. Những tác dụng tích cực của kẽm đối với sức khỏe sinh sản nam giới như sau:Kẽm tăng sức mạnh sinh lý và giúp duy trì sức khỏe sinh sản lâu dài: Kẽm là nguyên liệu không thể thiếu trong cấu tạo của testosterone. Đồng thời, kẽm cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình cấu trúc, tổng hợp và bài tiết nhiều hormon khác. Kẽm cực kỳ cần thiết cho quá trình sản xuất tinh trùng. Hầu hết các trường hợp giảm ham muốn tình dục, giảm lượng tinh trùng và tinh trùng loãng là do thiếu kẽm.Giúp tinh trùng tăng khả năng di chuyển: Đối với giới nam, nồng độ kẽm trong tinh dịch liên quan trực tiếp tới chất lượng tinh trùng. Thường xuyên xuất tinh có thể làm thiếu hụt kẽm. Mỗi lần xuất tinh, cơ thể đàn ông cần dùng khoảng 5 miligram kẽm, lượng này tương đương với khoảng 1/2 số kẽm mà cơ thể hấp thu mỗi ngày. Nếu thiếu hụt kẽm cho đàn ông có thể gây ra giảm tần suất tình dục, giảm số lượng cũng như chất lượng tinh trùng,bất thường hình thái tinh trùng. Bên cạnh đó, thiếu kẽm cũng là nguyên nhân làm cho lượng tinh trùng di chuyển thấp hơn 50%. Tinh trùng di chuyển kém là một trong các nguyên nhân gây vô sinh ở nam. Do đó, kẽm chính là trợ thủ đắc lực của đàn ông. Bổ sung kẽm cho nam giới sẽ giúp tăng cường sức bền và khả năng di chuyển của tinh trùng khi bơi tới trứng để thụ tinh.Giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư tiền liệt tuyến: Kẽm đóng vai trò rất quan trọng đối với tiền liệt tuyến. Lượng kẽm tập trung ở tinh dịch và tuyến tiền liệt nhiều hơn bất cứ cơ quan nào trong cơ thể. Thiếu kẽm ở nam giới có thể nguy cơ gây phì đại tiền liệt tuyến và dẫn đến những thay đổi khác ở tuyến sinh dục nam. Do đó, kẽm liên quan đến khả năng sinh dục, đặc biệt kẽm quan trọng cho đàn ông khi bước qua tuổi trung niên – độ tuổi bắt đầu xuất hiện các vấn đề của tuyến tiền liệt. Hơn thế nữa, kẽm còn có khả năng kích thích cơ thể sản xuất ra một loại protein có công dụng gây “tê liệt” cadmium – một chất nguy hiểm có thể gây ra bệnh ung thư tuyến tiền liệt.Bảo vệ tuyến giáp: Kẽm là một trong các khoáng chất quan trọng tham gia vào quá trình sản sinh ra hormon tuyến giáp. Ở giới nam, nếu quá trình này bị gián đoạn sẽ dẫn tới giảm lượng kích thích tố sinh dục nam. Bổ sung kẽm cho nam giới giúp tăng sức khỏe sinh sản 2. Đánh giá nồng độ kẽm ở trong tinh dịch Các xét nghiệm tinh dịch đồ sẽ kiểm tra hình thái tinh trùng, đếm số lượng, mật độ tinh trùng, đánh giá khả năng di động và bất thường tỷ lệ sống chết của tinh trùng. Ngoài ra, với các kỹ thuật chuyên sâu, lượng kẽm trong tinh dịch cũng được đo lường. Bình thường, nồng độ kẽm trong tinh dịch nằm trong giới hạn 0,3 - 1,5 μmol/L. Khi giá trị này nếu tăng hoặc giảm đáng kể là dấu hiệu cảnh báo cho những bất thường của tinh trùng và khả năng sinh sản.Xét nghiệm tinh dịch đồ và đo nồng độ kẽm trong tinh dịch giúp xác định nguyên nhân làm chất lượng tinh trùng suy giảm và nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới. Từ đó sẽ đưa ra biện pháp can thiệp phù hợp để tăng số lượng, chất lượng tinh trùng cũng như khả năng tình dục, góp phần làm giảm tình trạng vô sinh hiếm muộn cho giới nam. Những thực phẩm giúp bổ sung kẽm cho nam giới 3. Cách bổ sung kẽm cho nam giới để tăng sức khỏe sinh sản Thiếu kẽm liên quan đến nồng độ testosterone thấp, làm giảm ham muốn tình dục, giảm số lượng cũng như chất lượng tinh trùng và tăng nguy cơ vô sinh ở nam giới. Nghiên cứu chỉ ra rằng, đa số nam giới có nồng độ kẽm cao đều có tinh trùng khỏe mạnh hơn nhiều so với người có nồng độ kẽm thấp. Do đó việc bổ sung kẽm cho nam giới một trong những biện pháp nền tảng và quan trọng cho khả năng sinh sản của giới nam, giúp nâng cao chất lượng của tinh trùng, giảm nguy cơ vô sinh ở đàn ông.Biết được cách bổ sung kẽm cho nam giới đúng sẽ giúp tăng cường sức khỏe sinh sản. Nam giới có thể tăng lượng kẽm cho cơ thể bằng các phương thức sau:Bổ sung kẽm cho đàn ông thông qua chế độ ăn uốngĐây là cách bổ sung kẽm cho đàn ông tốt, đơn giản và hiệu quả nhất. Những thực phẩm chứa hàm lượng kẽm cao như thịt bò nạc, gan, thịt gà, lòng trắng trứng, sữa, các loại hải sản như cá thu, mực, tôm, sò và đặc biệt là hàu. Đồng thời, nam giới nên ăn nhiều các loại ngũ cốc nguyên hạt, hạt vừng, đậu xanh, những rau củ quả có màu vàng hoặc xanh đậm như rau diếp, cải bó xôi, măng tây, cải xoăn. Cà rốt và khoai lang tím cũng là nguồn bổ sung kẽm dồi dào. Trái cây như kiwi, táo, nho đỏ, cam nên ăn thường xuyên.Bổ sung kẽm cho đàn ông thông qua các thực phẩm chức năng. Bổ sung kẽm cho nam giới có thể thông qua các thực phẩm chức năng chứa kẽm để ham muốn, tăng cường sinh lực, tăng số lượng và chất lượng tinh trùng. Tuy nhiên việc sử dụng các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng đều phải được sự cho phép và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Ngoài việc bổ sung kẽm, nam giới cũng cần xây dựng chế độ lối sống khoa học, lành mạnh, bao gồm:Hạn chế hút thuốc lá;Hạn chế sử dụng bia rượu cũng như các chất kích thích;Tích cực rèn luyện thể thao. Kiểm soát cân nặng lý tưởng, tránh tình trạng thừa cân béo phì;Hạn chế stress, căng thẳng lo âu;Đi ngủ đúng giờ và đảm bảo ngủ đủ giấc;Đời sống tình dục an toàn.Tóm lại, kẽm là một trong các nguyên tố đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe nam giới. Nồng độ kẽm trong tinh dịch sẽ tác động lớn đến chất lượng tinh trùng nên nó được coi như khoáng chất “vàng” cho sức khỏe sinh sản và tình dục nam giới.
vinmec
1,298
Công dụng thuốc Bonzacim 20 Thuốc Bonzacim 20 có dạng bào chế viên nén, đóng gói hộp 3 vỉ x 20 viên. Thành phần chính của thuốc Bonzacim 20 là Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calcium) hàm lượng 20mg. Trước khi sử dụng thuốc Bonzacim 20 thì người bệnh nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin giúp người bệnh hiểu rõ thuốc Bonzacim 20 công dụng ra sao? Sử dụng như thế nào cho hiệu quả? 1. Công dụng, chỉ định của thuốc Bonzacim 20 Bonzacim 20 thuộc danh mục thuốc tim mạch. Thuốc được chỉ định để điều trị các trường hợp:Tăng cholesterol máu nguyên phát;Rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại ll. B);Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử. 2. Chống chỉ định của thuốc Bonzacim 20 Người bệnh tuyệt đối không dùng thuốc Bonzacim 20 nếu:Có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần, tá dược nào có trong thuốc Bonzacim 20;Đang mắc bệnh gan phát triển;Tăng transaminase huyết thanh kéo dài mà không rõ nguyên nhân;Bị suy thận nặng;Bị bệnh cơ;Đang điều trị với thuốc Cyclosporin;Đang mang thai hoặc cho con bú sữa mẹ. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Bonzacim 20 Cách sử dụng: Thuốc Bonzacim 20 sử dụng bằng đường uống.Liều lượng:Người bệnh nên khởi đầu thuốc Bonzacim 20 với liều 5-10mg/ 1 lần/ ngày. Nếu cần thì sau 4 tuần có thể điều chỉnh liều. Trường hợp tăng cholesterol máu nặng thì có thể dùng liều 40mg và cần theo dõi sức khỏe thường xuyên.Lưu ý: Liều dùng Bonzacim 20 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Bonzacim 20 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Bonzacim 20 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Bonzacim 20:Trong trường hợp quên liều thuốc Bonzacim 20 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Bonzacim 20 Thận trọng khi dùng thuốc Bonzacim 20 ở người mắc bệnh gan, suy thận, có tiền sử bệnh về cơ, nhược giáp, nghiện rượu hoặc cao tuổi;Nếu quá trình dùng thuốc Bonzacim 20 xuất hiện các triệu chứng về cơ trầm trọng hoặc CK > 5 x ULN thì cần ngừng sử dụng;Không nên sử dụng thuốc Bonzacim 20 khi có nhiễm khuẩn huyết, đại phẫu, tụt huyết áp, chấn thương, chuyển hóa nặng, rối loạn điện giải và co giật không kiểm soát được. 5. Tác dụng phụ của thuốc Bonzacim 20 Thuốc Bonzacim 20 dung nạp tốt và rất ít khi gây ra tác dụng không mong muốn. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có nguy cơ gặp phải tác dụng phụ của Bonzacim 20 như: Khó khăn trong vận động, đau cơ, đau sưng các khớp, chuột rút và cứng khớp. Một số trường hợp cũng được báo cáo là có biểu hiện khô miệng, tức ngực, rối loạn nhịp tim, buồn nôn, tiểu nhiều và rối loạn tiêu hóa khi sử dụng thuốc Bonzacim 20.Ngoài ra, thuốc Bonzacim 20 cũng có thể gây phù mạch, viêm gan, viêm tụy, tiêu cơ vân, viêm đa dây thần kinh hoặc tiểu ra máu. Tuy nhiên, các tác dụng phụ này thường hiếm khi xảy ra.Để đảm bảo an toàn, nếu gặp phải triệu chứng trên thì người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Bonzacim 20 và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Tương tác thuốc Bonzacim 20 Bonzacim 20 có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Fenofibrate;Rượu;Thuốc Cyclosporin;Thuốc tránh thai;Thuốc kháng acid có chứa Nhôm và Magie hydroxid;Thuốc ức chế Protease.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Bonzacim 20 thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Bonzacim 20 phù hợp. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Bonzacim 20 Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Bonzacim 20 cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc, suy gan và suy thận nặng.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Bonzacim 20 có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Bonzacim 20.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bonzacim 20, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Bonzacim 20 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
803
Triệu chứng của rối loạn chức năng gan Rối loạn chức năng gan sẽ khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, khó chịu. Nếu để tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Sau đây là các triệu chứng của rối loạn chức năng gan mà chúng ta cần lưu ý để phát hiện sớm và có hướng điều trị kịp thời. Cần biết các triệu chứng rối loạn chức năng gan để phát hiện sớm và điều trị kịp thời. 1. Rối loạn chuyển hóa chất béo Khi gan không thể hoạt động một cách chính xác, nhiều rối loạn chuyển hóa có thể xảy ra, bao gồm: – Nồng độ LDL – cholesterol (cholesterol “xấu”) tăng lên. – Nồng độ  HDL- cholesterol (cholesterol “tốt”) giảm xuống. – Nồng độ Triglycerides (mỡ trong máu) tăng lên. Tình trạng này có thể dẫn tới các vấn đề như tăng cân, không có khả năng giảm cân, trao đổi chất diễn ra chậm, chất béo tích tụ bất thường trong các khu vực khác của cơ thể. Triệu chứng cực đoan hơn bao gồm xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim và đột quỵ. 2. Hệ tiêu hóa có vấn đề Rối loạn chức năng gan có thể dẫn đến sỏi mật, cơ thể không dung nạp chất béo và rượu, chướng bụng, táo bón… Bởi vì gan sản xuất mật nên rối loạn chức năng gan có thể dẫn đến sỏi mật, cơ thể không dung nạp chất béo và rượu, chướng bụng, táo bón, hội chứng ruột kích thích và đau dạ dày. 3. Kém hấp thu chất dinh dưỡng Khi gan có vấn đề, nó không thể chuyển đổi các chất dinh dưỡng đến các hình thức sinh học sẵn có của mình. Vì vậy, nhiều chất dinh dưỡng đi qua cơ thể mà không bị hấp thụ 4. Vấn đề về đường huyết Rối loạn chức năng gan có thể dẫn đến lượng đường không ổn định, tiền thân cho sự kháng insulin và bệnh tiểu đường tuýp 2. 5. Ảnh hưởng tới não Các triệu chứng bao gồm “sương mù não”, trầm cảm, thiếu kiểm soát sự tức giận, kém tập trung… xảy ra khi rối loạn chức năng gan ảnh hưởng tới não. Khi thức ăn không chuyển hóa hiệu quả do một rối loạn chức năng gan, não không nhận được các chất dinh dưỡng thích hợp nó cần để hoạt động một cách chính xác. Kết quả là, não bị thiếu chất dinh dưỡng quan trọng. Các triệu chứng bao gồm “sương mù não”, trầm cảm, thiếu kiểm soát sự tức giận, kém tập trung, trí nhớ kém. 6. Hệ miễn dịch suy yếu Gan giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Do đó khi gan có vấn đề, hệ miễn dịch không thể xử lý các chất thải độc hại hiệu quả. Các triệu chứng của rối loạn chức năng gan trong trường hợp này là dị ứng, không dung nạp thức ăn, nhạy cảm với hóa chất, da phát ban hoặc bị viêm, tăng nguy cơ mắc các bệnh tự miễn dịch như hội chứng mệt mỏi mạn tính và xơ cơ. 7. Mất cân bằng hormone Rối loạn chức năng gan có thể dẫn đến nồng độ bất thường của estrogen và testosterone (nam / nữ hormone), với các triệu chứng mãn kinh nghiêm trọng và trước kinh nguyệt ở phụ nữ. Trong cả hai giới, nồng độ hormone không bình thường có thể làm tăng đáng kể nguy cơ nhồi máu cơ tim. 8. Các triệu chứng khác Các triệu chứng khác của rối loạn chức năng gan có thể là ngứa, da phát ban, hôi miệng… Các triệu chứng khác: bao gồm hôi miệng, phát ban, ngứa, cơ thể có mùi khó chịu, quầng thâm dưới mắt, mắt có mà vàng, mắt bị dị ứng sưng đỏ, mụn trứng cá đỏ, đốm nâu trên da (đốm gan), lòng bàn tay đỏ, lòng bàn chân ngứa và viêm, da mặt xuất hiện những vệt ửng đỏ.
thucuc
678
8 cách giảm ho cho trẻ an toàn, hiệu quả Trẻ nhỏ dễ mắc các bệnh lý về hô hấp do sức đề kháng yếu kém. Việc xác định nguyên nhân và tìm cách giảm ho cho trẻ là rất quan trọng để phòng tránh biến chứng. 1. Nguyên nhân trẻ bị ho Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị ho, thậm chí là ho dai dẳng không dứt. Vì vậy, trước khi áp dụng cách giảm ho cho trẻ thì bạn cần biết được nguyên nhân bé bị ho là gì. Bé bị ho do khói bụi, khói thuốc lá,… tấn công vào đường hô hấp. Bé bị nhiễm vi khuẩn, virus gây viêm họng, viêm phế quản, viêm VA, viêm xoang, viêm phổi, hen suyễn, ho gà,… Lúc này, cơ thể xảy ra phản xạ ho để “tống” các tác nhân gây bệnh ra ngoài. Do thay đổi thời tiết hoặc do bị nhiễm lạnh khiến các bé bị nghẹt mũi, lúc này nước mũi chảy xuống họng và có thể gây ra tình trạng ho.2. Những cách giảm ho cho trẻ theo dân gian Có rất nhiều cách giảm ho cho trẻ từ các nguyên liệu an toàn và lành tính. Bạn có thể tham khảo và áp dụng những cách sau. Giảm ho cho trẻ với gừng Gừng chứa nhiều Gingerol, tính ấm, giải hàn và giải độc hiệu quả. Vì vậy, khi trẻ bị ho do cảm lạnh, bạn có thể chưng cách thủy gừng với đường phèn trong 20 phút rồi cho bé uống. Có thể uống hàng ngày, mỗi ngày từ 2 - 3 lần đến khi bé hết ho. Giảm ho cho trẻ với nghệCùng với gừng, nghệ cũng giúp giảm ho hiệu quả cho bé nhờ đặc tính kháng viêm. Cách thực hiện rất đơn giản, nghiền củ nghệ tươi vào bát rồi cho thêm 1 - 2 viên đường phèn và một ít nước. Sau đó đem đi chưng cách thủy trong 15 phút, để nguội và cho bé uống. Giảm ho cho trẻ với tỏi Cách giảm ho cho trẻ với tỏi được nhiều áp dụng. Bởi đặc tính của tỏi là kháng viêm, kháng khuẩn và tăng cường hệ miễn dịch. Bạn chưng cách thủy 2 - 3 tép tỏi bỏ vỏ với đường phèn trong khoảng 15 phút. Sau đó để nguội và cho bé uống 2 - 3 lần mỗi ngày. Trị ho cho trẻ bằng quả lê Lê có vị ngọt, tính mát, lại chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất. Đem quả lê đi chưng cách thủy với đường phèn hay mật ong trong 15 - 20 phút rồi cho bé uống là cách giảm ho cho trẻ mà chị em nào cũng biết. Đặc biệt rất hiệu quả với những cơn ho khan, ho dai dẳng. Trị ho cho trẻ với lá hẹ Lá hẹ có tác dụng ôn trung, tán hàn và giải độc. Để giảm ho cho trẻ bằng lá hẹ, bạn sẽ chưng 10g lá hẹ với 3 muỗng cà phê mật ong trong 15 phút. Sau đó chắt lấy phần nước cho bé uống mỗi ngày. Trị ho cho trẻ bằng lá húng chanh Lá húng chanh có tác dụng sát khuẩn, tiêu đờm, giải cảm, chữa ho,… Bạn chỉ cần dùng 15 lá húng chanh với 5 quả quất xanh, rửa sạch rồi đem đi xay nhuyễn. Sau đó chưng cách thủy với đường phèn trong 20 phút. Cho bé uống 1 - 2 lần mỗi ngày, uống khi còn ấm nóng sẽ hiệu quả hơn. Trị ho cho trẻ bằng lá húng quế Lá húng quế được sử dụng nhiều trong các món bún, phở, mì. Ngoài ra, đây cũng là bài thuốc giúp chữa cảm lạnh, cảm cúm và giảm ho hiệu quả. Bạn cần dùng một nắm lá húng quế, rửa sạch và nghiền hoặc giã nát. Cho một ít nước vào, khuấy đều cho thêm ít đường phèn. Đem đi chưng cách thủy trong 30 phút, để nguội và cho bé uống. Trị ho cho trẻ bằng lá diếp cá Không chỉ là loại rau ngon, lá diếp cá còn được sử dụng nhiều trong điều trị ho và chữa lành vết thương. Bạn sử dụng một nắm lá diếp cá, rửa sạch, xay nhuyễn, hòa với một ít nước ấm, cho thêm 1 - 2 muỗng cà phê mật ong rồi đem cho bé uống. Cách làm rất đơn giản nhưng đem lại hiệu quả cao. Và còn rất nhiều cách giảm ho cho trẻ bằng các nguyên liệu khác nhau như củ cải trắng, rau cải cúc, hoa khế,… Nhìn chung, cách thực hiện là như nhau, tùy vào điều kiện thực tế mà bạn lựa chọn cho phù hợp. 3. Lưu ý gì khi khi áp dụng cách giảm ho cho trẻ? Khi áp dụng các cách giảm ho cho trẻ, bạn cần lưu ý:Các thành phần nguyên liệu phải đảm bảo sạch sẽ, được lựa chọn cẩn thận và rửa sạch với nước. Trẻ dưới 12 tháng, nên cân nhắc trước khi thực hiện cách giảm ho bằng phương pháp dân gian. Đặc biệt, không sử dụng mật ong cho trẻ dưới 1 tuổi. Song song với các cách giảm ho cho trẻ, bạn cần cho bé uống nhiều nước và ưu tiên các món cháo, súp,…Rửa mũi hàng ngày cho bé bằng nước muối loãng, nước muối sinh lý. Nếu hút mũi thì cần thực hiện đúng cách để tránh gây tổn thương niêm mạc mũi. Cho bé tắm nước ấm có pha dầu tràm hoặc bỏ vài lát gừng tươi vào nước tắm. Sau khi tắm, giữ ấm cho cơ thể. Tăng cường sức đề kháng, bổ sung vitamin C qua rau củ, trái cây,… Với bé lớn, có thể cho bé ra ngoài vận động, luyện tập để cơ thể khỏe mạnh hơn. Sử dụng các loại siro ho được chiết xuất từ thành phần thảo dược, an toàn, lành tính.
medlatec
983
Phải làm gì khi lẹo mắt bị chai? Nguyên nhân và cách điều trị. Thông thường lẹo mắt sẽ tự lành sau một tuần. Tuy nhiên nếu kéo dài lâu ngày sẽ dẫn đến lẹo mắt bị chai, gây xơ dính và hình thành sẹo bị co dúm. Điều này khiến cho mắt nhìn như bị sưng nề và gây mất thẩm mỹ. 1. Lẹo mắt là gì? Lẹo mắt là một bệnh thường gặp ở cả người lớn và trẻ em. Mắt sẽ bị lẹo khi mí mắt bị một loại vi khuẩn như Staphylocoque xâm nhập vào chân lông mi, lẹo sẽ xuất hiện và để lại nhiều phiền phức cho người bệnh. Giai đoạn đầu của lẹo, mi mắt sẽ bị sưng đỏ, phần đỏ sẽ dần nổi lên một cục sưng bằng hạt gạo. Tình trạng này gây ra đau nhức và hơi ngứa ở mắt. Thông thường sau 2-3 ngày lẹo sẽ bắt đầu mưng mủ, và sau 5-7 ngày lẹo sẽ tự vỡ. Lẹo mắt là một bệnh thường gặp, nhất là ở trẻ em Vị trí mọc lẹo sẽ nói lên các dạng của mụt lẹo – Vị trí lẹo mọc bên trên mi được gọi là lẹo ngoài mi. – Vị trí lẹo mọc bên trong mi được gọi là lẹo trong mi. – Lẹo mọc nhiều vị trí trên mi được gọi là đa lẹo. 2. Nguyên nhân gây lẹo mắt Là loại bệnh do vi khuẩn gây nên, lẹo mắt có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như: – Từ cơ địa do viêm mi mắt – Dùng chung các đồ dùng cá nhân với người khác, đặc biệt là người có tiền sử nhiễm bệnh – Để mĩ phẩm quá lâu trên mắt gây bít tắc chân mi 3. Tại sao lẹo mắt bị chai? Thông thường lẹo mắt sẽ dần khỏi khi người bệnh biết giữ gìn vết thương sạch sẽ như rửa mắt bằng nước muối sinh lý, hay không làm tổn thương vết thương như đập trúng vết thương hay tự ý nặn mủ. Đôi khi bệnh cũng chóng hết nếu bạn biết cách chườm ấm để tiêu sưng tại nhà. Đôi khi nếu lẹo bị nặng, người bệnh cũng chỉ cần dùng kháng sinh đường bôi hoặc đường uống bệnh cũng sẽ nhanh chóng thuyên giảm. Lẹo bị chai làm gương mặt mất đi tính thẩm mỹ, gây khó chịu cho mắt Tuy nhiên, không phải lúc nào bệnh lẹo mắt cũng có thể được chữa dễ dàng và may mắn như vậy. Có một số nguyên nhân khiến lẹo mắt bị chai như: – Dùng thuốc khánh sinh hoặc kháng viêm không đúng liều.Tự ý uống thuốc mà chưa có sự thăm khám và chỉ định từ bác sĩ. – Điều trị lẹo mắt trễ. – Do cơ địa của bệnh nhân. 4. Phải làm gì khi lẹo mắt trở nên chai cứng? Lẹo mắt trở thành vết chai là điều không ai mong muốn. Nó sẽ làm vết thương ở mắt luôn luôn cộm lên và nhìn như một vết sẹo. Mặc dù không gây đau đớn nhưng lẹo mắt bị chai sẽ gây mất thẩm mỹ rất nhiều cho người bị bệnh. Đôi khi tình trạng còn làm ảnh hưởng đến thị lực của bệnh nhân. Tuy nhiên, chúng ta cũng không cần lo lắng bởi ngày nay người bệnh có thể chữa trị lẹo mắt bằng cách tiểu phẫu phần chai. Hiện nay việc tiểu phẫu này không gây đau đớn và để lại sẹo. Người bệnh cũng không mất nhiều thời gian trong phòng mổ và cũng không cần nghỉ dưỡng quá nhiều. Sau khi mổ, bạn nên hạn chế các hoạt động gây mồ hôi hoặc đến các nơi đông người và khói bụi. Bên cạnh đó hạn chế các món ăn gây kích ứng hoặc để lại sẹo như thịt bò, trứng và hải sản. 5. Cách điều trị và phòng tránh Để phòng tránh lẹo mắt trở thành vết chai, bạn cần chữa trị sớm với những biện pháp phù hợp. 5.1 Chữa lẹo mắt tại nhà Khi chữa lẹo tại nhà, bạn cần giữ sạch vết thương bằng cách rửa mắt và nhỏ mắt bằng nước muối sinh lý dành cho mắt. Cách này sẽ làm vi khuẩn không lây lan. Bên cạnh đó bạn nên chườm nóng để giảm triệu chứng nhức và đau, làm tiêu mủ và tránh các tổn thương về sau. Thông thường, sau từ 5-7 ngày lẹo sẽ tự vỡ và lành lại. 5.2 Thăm khám tại bệnh viện Nếu sau 5-7 ngày, lẹo không thuyên giảm mà xuất hiện một vài dấu hiệu nghiêm trọng hơn như giảm thị lực một phần, vết sưng đỏ lan rộng, bệnh nhân cảm thấy đau nhức hơn thì bạn nên đến bệnh viện thăm khám kịp thời, tránh để lẹo mắt trở nên chai cứng. Tại bệnh viện, bác sĩ sẽ thăm khám và có thể dùng thủ thuật trích lẹo. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể kê một số đơn thuốc kháng sinh phù hợp để giúp vết thương nhanh khỏi. 5.3 Các biện pháp phòng tránh Bị lẹo mắt là điều không ai mong muốn. Nếu bạn đã hiểu bản chất nguyên nhân của bệnh lẹo mắt bạn sẽ có cách phòng tránh lẹo một cách khoa học để bảo vệ đôi mắt khỏe mạnh: – Đeo kính hoặc đồ bảo hộ mỗi khi đến nơi khói bụi và ô nhiễm. – Thay bút kẻ mắt, phấn mắt định kỳ để tránh nhiễm khuẩn từ đồ trang điểm. – Tránh đổ dầu ở da mặt, chân mí mắt bằng cách chăm sóc và làm sạch da. – Tuyệt đối không dùng chung các vật dụng cá nhân với người khác. – Luôn để ý hạn sử dụng của kính áp tròng. Luôn làm sạch kính bằng nước chuyên dụng trước khi đeo lên mắt. – Luôn rửa tay sạch đúng cách bằng các loại nước rửa chuyên dụng. Lẹo mắt bị chai là một bệnh không quá nguy hiểm, tuy nhiên chúng ta cũng cần hiểu rõ về nó để có biện pháp chữa trị kịp thời. Bên cạnh đó, mắt cũng là một bộ phận nhảy cảm trong cơ thể, ngoài việc phòng tránh bệnh lẹo mắt chúng ta cũng cần phòng tránh các bệnh về mắt nói chung bằng các gói khám mắt định kỳ. Bạn nên chọn những gói khám đầy đủ từ những địa chỉ có uy tín, bác sĩ có tay nghề cao và hệ thống máy móc hiện đại để bảo vệ đôi mắt của chính mình và người thân luôn sáng khỏe.
thucuc
1,119
Triệu chứng viêm màng não ở trẻ sơ sinh Viêm màng não có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng bệnh thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ. Đây là tình trạng bệnh lý đòi hỏi phải xử lý kịp thời nếu không sẽ đe dọa tính mạng hoặc để lại nhiều di chứng như điếc, mù, động kinh, yếu liệt tay chân hoặc chậm phát triển tâm thần vận động,… Do đó nhận biết sớm các triệu chứng viêm màng não ở trẻ sơ sinh để điều trị ngay là điều vô cùng quan trọng. Sốt Một trong những triệu chứng viêm màng não ở trẻ sơ sinh là sốt. Một trong những triệu chứng viêm màng não ở trẻ sơ sinh là sốt. Trẻ có thể chỉ bị sốt nhẹ hoặc sốt cao đáng báo động. Trong nhiều trường hợp trẻ còn có nguy cơ bị co giật và đổ mồ hôi vì sốt.Tuy nhiên cha mẹ tuyệt đối không được tự ý cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt mà chưa hỏi ý kiến bác sĩ. Nôn Lơ mơ Tình trạng viêm màng não và sốt cao có thể khiến cho trẻ rơi vào trạng thái lơ mơ. Tình trạng viêm màng não và sốt cao có thể khiến cho trẻ rơi vào trạng thái lơ mơ. Trẻ ngủ nhiều hơn bình thường và rất khó đánh thức. Bệnh cũng khiến trẻ trông có vẻ bơ phờ và kém lanh lợi. Cổ cứng, thóp phồng Cổ cứng là triệu chứng đặc trưng của bệnh viêm màng não nhưng không phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Khi bị viêm màng não, trẻ sơ sinh có thể gặp khó khăn trong việc di chuyển đầu, trẻ không thể quay đầu cho dù có tiếng ồn thu hút, để tránh bị đau. Trẻ sơ sinh chưa thể kiểm soát được cơ bắp ở cổ nhưng sẽ khóc khi đầu và cổ bị di chuyển. Ngoài ra một triệu chứng khác của viêm màng não ở trẻ sơ sinh là thóp phồng. Thay đổi thói quen Trẻ sơ sinh bị viêm màng não thường chán ăn. Trẻ sơ sinh bị viêm màng não thường chán ăn. Điều này có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt nếu hiện tại trẻ đang bị sốt. Nên cho trẻ uống nhiều nước để giữ độ ẩm. Nên tới bệnh viện nay nếu trẻ đi tiểu ít hơn so với bình thường. Tiểu ít có thể là dấu hiệu cho thấy trẻ đang bị mất nước. Ngoài ra khi bị viêm màng não, trẻ hay cáu gắt, việc vận động cơ thể sẽ làm cho trẻ cảm thấy đau và trẻ có vẻ không muốn được bế. Các triệu chứng khác Một số trẻ sơ sinh viêm màng não có thể bị co giật. Bất kỳ dấu hiệu nào của chảy máu cũng là tình trạng cần cấp cứu ngay. Một số trẻ có thể bị nhiễm trùng tai hay nghẹt mũi tại cùng thời điểm hoặc ngay trước khi các triệu chứng khác của bệnh viêm màng não xuất hiện. Ngoài ra trẻ cũng nhạy cảm hơn với ánh sáng.
thucuc
526
Ngứa hậu môn có phải bị giun? XEM THÊM: >> Trẻ bị ngứa hậu môn phải làm sao? >> Ngứa hậu môn có phải bị trĩ không? >> Ngứa hậu môn buổi sáng Khi bị ngứa hậu môn nhiều người thường nghĩ đến nguyên nhân là do nhiễm giun kim Ngứa hậu môn do nhiễm giun kim có triệu chứng gì? Giun kim là loại giun có kích thước từ 2-13milimet, màu trắng, ký sinh trong đường tiêu hóa của người bệnh. Giống như các loại giun sán gây hại khác trong cơ thể, giun kim thường khiến người bệnh bị đau bụng âm ỉ, thỉnh thoảng buồn nôn, chán ăn, ăn không tiêu, đi ngoài phân nát hoặc phân lỏng, có thể kèm theo máu hoặc chất nhầy trong phân. Đặc biệt giun kim thường gây ngứa hậu môn vào buổi tối khi đi ngủ. Nguyên nhân là vào thời điểm đi ngủ nhiệt độ cơ thể cao hơn, vùng hậu môn trở nên nóng ẩm, tạo điều kiện lý tưởng cho giun kim chui ra đẻ trứng. Chính vì vậy mà nhiều người khi bị nhiễm giun kim sẽ cảm thấy ngứa ngáy vùng hậu môn, bứt rứt, khó ngủ. Trẻ em bị nhiễm giun kim thường hay gặp phải hiện tượng giật mình và khóc đêm. Ngứa hậu môn do các bệnh lý khác Khác với hiện tượng ngứa hậu môn do giun kim thường xảy ra vào buổi tối khi đi ngủ, thì ngứa hậu môn cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh lý khác như: táo bón, bệnh trĩ, nứt kẽ hậu môn, áp xe hậu môn, … và có thể gây ra hiện tượng ngứa hậu môn ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Hãy thử kiểm tra xem ngoài hiện tượng ngứa hậu môn ra bạn có thấy những dấu hiệu nào bất thường nào khác không? Ngứa hậu môn nếu kèm theo triệu chứng đại tiện ra máu, máu dính vào phân, máu chảy nhỏ giọt hoặc phun thành tia,… thì đó là triệu chứng của bệnh trĩ, hoặc bệnh nứt kẽ hậu môn. Ngứa hậu môn có thể là triệu chứng của bệnh trĩ Phân khô và cứng khiến việc đại tiện khó khăn, mỗi lần đại tiện hậu môn đều bị đau rát khó chịu. Nếu tình trạng táo bón kéo dài, hậu môn sẽ bị tổn thương gây ra tình trạng nứt kẽ hậu môn. Vùng hậu môn xuất hiện nhiều mụn nước tấy đỏ, đám mụn này từ từ lan rộng ra vùng da xung quanh, sau đó vỡ ra kèm theo dịch tiết có mùi hôi và khi khô tạo tạo thành vớp vảy sừng cứng,… Đó chính là dấu hiệu của bệnh chàm hậu môn hay còn được gọi là bệnh eczema hậu môn. Nếu vùng hậu môn của bạn bị ngừa, đồng thời xuất hiện một u cục sưng đau bất thường và sau một thời gian chúng vỡ ra kèm theo chất dịch hôi hám khó chịu cùng hiện tượng rò rỉ phân thì đó chính là dấu hiệu cảnh báo bệnh rò hậu môn. Theo bác sĩ Hằng, nguyên nhân gây ngứa hậu môn rất đa dạng. Do đó để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh và có biện phá điều trị đúng cách thì người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa ngay khi phát hiện thấy dấu hiện ngứa hậu môn kéo dài kèm theo các biểu hiện như đã nêu trên.
thucuc
581
Tổn thương mạch máu ở người mắc bệnh tiểu đường Bệnh tiểu đường gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, một trong những biến chứng được quan tâm nhiều nhất là tình trạng tổn thương ở mạch máu hay còn gọi là biến chứng mạch máu ở bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường. Cùng tìm hiểu tổn thương mạch máu do bệnh tiểu đường gây nguy hiểm như thế nào? 1. Tổn thương mạch máu ở bệnh nhân tiểu đường là gì? Tổn thương mạch máu (nhỏ và/hoặc mạch máu lớn) hay bệnh mạch máu ở bệnh nhân tiểu đường thường được nhắc đến là tình trạng tổn thương võng mạc mắt do tiểu đường (đái tháo đường) gây ra. Mạch máu ở đằng sau mắt bị tổn thương, vữa xơ, phồng, xẹp, vôi hóa,… gây bệnh lý võng mạc mắt. Ngoài ra, ở bệnh nhân tiểu đường còn nhắc đến ở bệnh lý mạch máu nhỏ ở thần kinh, bệnh mạch máu nhỏ ở thận do biến chứng đái tháo đường gây ra. Tiểu đường gây bệnh mạch máu, thường được nhắc đến là tình trạng tổn thương võng mạc mắt. 2. Tổn thương mạch máu ở bệnh nhân tiểu đường nguy hiểm thế nào? Từ tổn thương ở mạch máu nhỏ gây ra một loạt biến chứng nguy hiểm ở mắt như: viêm giác mạc, đục thủy tinh thể, mù lòa,… Tổn thương ở mạch máu nhỏ còn kéo theo biến chứng bệnh lý thận ở bệnh nhân đái tháo đường. Nếu không được điều trị người bệnh dễ bị suy thận, phải chạy thận nhân tạo. Biến chứng mạch máu nhỏ ở thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường như: tê bì ngoài da (cảm giác như kim châm do viêm thần kinh ngoại vi, do đái tháo đường gây ra. Ngoài ra, bệnh tiểu đường có thể gây biến chứng mạch máu lớn gây tàn phế cho người bệnh như: – Bệnh mạch vành (bệnh mạch máu của tim): thiếu máu cơ tim cục bộ, nhồi máu cơ tim. – Đột quỵ (nhồi máu não, xuất huyết não). – Tắc mạch chi dưới: do vữa xơ động mạch gây tắc mạch chi (chân) dẫn tới hoại tử phải cắt chân. Nếu phối hợp giữa viêm thần kinh ngoại vi do đái tháo đường và bệnh vữa xơ động mạch chi dưới do đái tháo đường gây bệnh bàn chân ở người đái tháo đường. Tình tạng tổn thương ở mạch máu nhỏ nhất là với bệnh nhân tiểu đường dễ gây giảm thị lực, dẫn tới mù lòa. 3. Các phương pháp điều trị bệnh mạch máu nhỏ 3.1 Chẩn đoán tổn thương mạch máu Kiểm tra gắng sức kết hợp hình ảnh học: Bạn sẽ được vận động trên máy đi bộ, máy đạp xe hoặc dùng loại thuốc làm tăng nhịp tim như khi tập thể dục. Kỹ thuật viên sẽ siêu âm tim bạn ngay sau đó để đánh giá tình trạng lưu thông máu đến cơ tim. Chụp mạch vành: Xét nghiệm này giúp bác sĩ xem xét động mạch lớn có bị tắc không. Thuốc cản quang được bơm vào động mạch bằng 1 ống catete đitừ mạch bẹn lên mạch vành ở tim. Bác sĩ theo dõi chất cản quang bằng Xquang các phương tiện hình ảnh học. PET: Đây là phương pháp chụp cắt lớp phóng xạ cho phép cung cấp thông tin về chức năng các cơ quan trong cơ thể. Chụp cắt lớp động mạch: Kết hợp CT-scan và Xquang chụp ở nhiều góc khác nhau sẽ cho hình ảnh chi tiết nhất. Chụp cộng hưởng từ (MRI):  Sử dụng trường điện từ để tạo hình ảnh của tim từ đó có thể thấy được chỗ tắc của động mạch. Xét nghiệm chức năng tế bào nội mô: Tế bào nội mô là tế bào nằm trong cùng sắt với dòng máu lưu thông. Nếu chức năng của tế bào này bất thường, mạch máu không thể dãn nở. Để kiểm tra chức năng nội mô, 1 ống dây luồn qua 1 catete được đưa vào mạch vành và tiêm 1 loại thuốc vào giúp mạch máu nhỏ ở tim mở ra. Dòng máu qua các mạch máu này sẽ được đo và lấy kết quả. Đây là xét nghiệm xâm lấn tối ưu để chẩn đoán bệnh mạch máu nhỏ. 3.2 Điều trị tổn thương mạch máu ở người mắc bệnh tiểu đường Điều trị bệnh mạch máu nhỏ bao gồm thuốc kiểm soát co thắt mạch máu dẫn đến nhồi máu và thuốc giảm đau. Điều trị thay thế: Các thực phẩm chức năng có thể giúp cho người bệnh mạch máu nhỏ như L-arginin. Amino acid này giúp tăng cường trao đổi chất, làm giảm triệu chứng của bệnh. Phương pháp điều trị này không nên sử dụng cho người bệnh đã có tiền căn nhồi máu cơ tim. 4. Phòng chống bệnh mạch máu nhỏ Một số biện pháp để phòng chống bệnh mạch máu nhỏ mà bạn nên tham khảo là: – Không hút thuốc. – Ăn uống lành mạnh: Hãy sử dụng các loại ngũ cốc nguyên cám, thịt nạc, sữa ít béo, trái cây và rau xanh. Hạn chế ăn muối, đường, rượu, chất béo no và chất béo chuyển hóa. – Tập thể dục thường xuyên: Vận động mỗi ngày giúp tăng cường chức năng cơ tim giúp máu lưu thông tốt, bên cạnh đó còn giúp bạn ngừa nhồi máu cơ tim vì giữ được cân nặng ổn định, kiểm soát đái tháo đường, tăng cholesterol và tăng huyết áp. Tập luyện không cần quá nặng, đi b – Kiểm tra nồng độ cholesterol: Kiểm tra công thức máu thường xuyên. Nếu mỡ “xấu” của bạn tăng bạn nên nghe theo hướng dẫn của bác sĩ. – Kiểm soát huyết áp: Huyết áp càn được kiểm tra thường xuyên nếu bạn có bệnh lý tim mạch. – Duy trì cân nặng hợp lý ổn định: Thừa cân làm tim hoạt động quá sức, có thể làm tăng cholesterol, tăng huyết áp và đái tháo đường. – Kiểm soát stress: Hãy tìm lối sống lành mạnh và tìm cách thỏa hiệp với các công việc căng thẳng. Yoga, thiền và nghe nhạc rất hiệu quả.
thucuc
1,050
Dấu hiệu áp xe hậu môn ở trẻ và các biến chứng nguy hiểm Áp xe hậu môn có thể gặp ở bất cứ đối tượng và độ tuổi nào, song phổ biến và nguy hiểm hơn ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nhận biết dấu hiệu áp xe hậu môn ở trẻ sớm là rất quan trọng để có biện pháp điều trị kịp thời, phòng ngừa biến chứng. 1. Dấu hiệu áp xe hậu môn ở trẻ điển hình Áp xe hậu môn là tình trạng nhiễm trùng ở các tuyến hậu môn, dẫn đến mưng mủ trong các khoang và lỗ nhỏ của trực tràng. Áp xe quanh hậu môn là dạng phổ biến nhất, gây mưng mủ và sưng đau ở gần hậu môn. Ở trẻ nhỏ, nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh lý này là do vi khuẩn đường ruột gram âm và vi khuẩn tụ cầu gây ra khiến trẻ đau đớn, thậm chí dẫn đến nhiễm trùng nặng nguy hiểm. Có thể nhận biết dấu hiệu áp xe hậu môn ở trẻ như sau: 1.1. Xuất hiện u cục cứng sờ thấy rõ quanh hậu môn Đây là một trong những dấu hiệu xuất hiện đầu tiên, cha mẹ có thể nhìn thấy hoặc sờ thấy các khối u cứng xung quanh hậu môn có màu đỏ hoặc tím bất thường. Dần dần giữa khối áp xe sẽ xuất hiện mủ trắng hoặc vàng, khi vỡ có mùi hôi tanh khó chịu. 1.2. Ngứa vùng hậu môn Đa phần triệu chứng ngứa vùng hậu môn xuất hiện sớm khi các ổ áp xe chưa quá lớn. Nguyên nhân là do vi khuẩn phát triển gây viêm nhiễm, dịch viêm khiến hậu môn luôn ẩm ướt, gây ngứa ngáy khó chịu. 1.3. Đau ở hậu môn Ổ mủ áp xe ở hậu môn càng lớn thì tình trạng đau tức, khó chịu càng nghiêm trọng, có thể khiến trẻ cáu tức, khóc thường xuyên. Cảm giác đau sẽ nặng hơn khi trẻ ngồi lâu, đi vệ sinh hoặc di chuyển mạnh. Nếu ổ áp xe bị vỡ, cảm giác đau càng gia tăng nên đây là triệu chứng dễ nhận biết nhất ở trẻ bị áp xe hậu môn. 1.4. Chảy dịch mủ Thông thường khi áp xe hậu môn đã đến giai đoạn nặng, khối áp xe đã phát triển lớn quá mức và bị vỡ ra, dịch mủ cũng chảy ra ngoài. Dịch mủ này chứa rất nhiều vi khuẩn và ký sinh trùng, có thể khiến vùng da xung quanh bị kích ứng, viêm lỗ chân lông. Nếu không điều trị tốt, ổ áp xe mới sẽ lại hình thành và tích mủ, khiến bệnh kéo dài không dứt. 1.5. Triệu chứng toàn thân Áp xe hậu môn ở trẻ nhỏ có thể gây triệu chứng nhiễm trùng toàn thân như: đau nhức người, mệt mỏi, sốt cao, tinh thần căng thẳng,… Nhìn chung, dấu hiệu nhận biết áp xe hậu môn khá rõ rệt và cụ thể, tuy nhiên ở trẻ sơ sinh có thể khó xác định hơn. 2. Áp xe hậu môn có thể gây biến chứng gì cho trẻ? Áp xe hậu môn không phải là bệnh lý khó điều trị, song tỉ lệ tái phát cao do các bậc phụ huynh chủ quan, không điều trị triệt để. Hơn nữa, áp xe hậu môn tiến triển nặng có thể gây những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ như: 2.1. Gây rò hậu môn Hầu hết các ổ áp xe hậu môn lớn đều ảnh hưởng sâu đến khe hốc bên trong hậu môn trực tràng, khiến cơ thắt trong và cơ thắt ngoài cũng có thể bị áp xe. Khi ổ mủ vỡ, lỗ rò hậu môn sẽ hình thành và tồn tại nếu không được điều trị thắt lỗ rò. 2.2. Nhiễm trùng hậu môn Lượng dịch mủ lớn chứa nhiều vi khuẩn, ký sinh trùng trong ổ áp xe rất dễ dẫn đến tình trạng nhiễm trùng, khiến bệnh lý lặp lại nhiều lần khó điều trị dứt điểm. 2.3. Nứt ống hậu môn Khi áp xe hậu môn xảy ra, hầu hết các trường hợp đã bị nhiễm trùng kéo dài dẫn đến những tổn thương niêm mạc trong hậu môn nghiêm trọng. Hậu quả cuối cùng là tình trạng nứt ống hậu môn. 2.4. Ung thư hậu môn trực tràng Viêm nhiễm kéo dài cùng sự tích tụ dịch mủ làm tăng nguy cơ xuất hiện tế bào ác tính, phát triển thành ung thư hậu môn. 3. Điều trị áp xe hậu môn ở trẻ như thế nào cho hiệu quả? Trẻ bị áp xe hậu môn cần được đi khám và can thiệp phẫu thuật tháo mủ sớm bởi ổ mủ càng lớn, ảnh hưởng đến các mô càng sâu và rộng. Khi đó, trẻ có thể phải nhập viện và gây mê phẫu thuật phức tạp hơn, ảnh hưởng đến sức khỏe nghiêm trọng hơn. Sau khi tháo mủ, quá trình điều trị nhiễm trùng, vệ sinh và chăm sóc cũng vô cùng quan trọng. 3.1. Điều trị với thuốc Bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh và thuốc giảm đau cho trẻ sau khi mổ tháo mủ, ngăn ngừa nhiễm trùng tái phát. Ổ mủ càng lớn thì thời gian hồi phục sau phẫu thuật càng kéo dài, có thể phải phẫu thuật lại nếu ổ mủ tái xuất hiện. 3.2. Chăm sóc và vệ sinh sau phẫu thuật Vệ sinh sau phẫu thuật dẫn lưu ổ mủ hậu môn là rất quan trọng bởi dịch mủ còn có thể gây nhiễm trùng lan rộng hoặc gây tái phát bệnh. Cha mẹ sẽ cần vệ sinh, chăm sóc vùng xung quanh hậu môn cho trẻ dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Trong thời gian đầu sau phẫu thuật, trẻ có thể phải mang bỉm hoặc miếng thấm nhỏ để ngăn dịch mủ chảy gây ẩm ướt, tạo môi trường cho vi khuẩn phát triển cũng như gây bẩn quần áo. Giữ vệ sinh sạch sẽ vùng da hậu môn và xung quanh là rất quan trọng để ngăn ngừa áp xe hậu môn tái phát, trong trường hợp có lỗ rò vùng hậu môn hoặc trực tràng, trẻ sẽ can thiệp phẫu thuật thắt đường rò.
medlatec
1,032
Công dụng thuốc Tivicaps Thuốc tivicaps là thuốc dùng trong điều trị viêm xoang, viêm mũi dị ứng có các thành phần là các loại thảo dược. Cùng tìm hiểu về thành phần, công dụng của sản phẩm trong bài viết sau đây. 1. Thuốc tivicaps là thuốc gì? Thuốc Tivicaps là thuốc dược liệu được bào chế dưới dạng viên nang với các thành phần chính gồm có:Tân di hoa (Flos Magnoliae)Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii)Thăng ma (Rhizoma Cimicifugae)Bạch chỉ (Radix Angelicae dahuricae)Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) 2. Thuốc tivicaps có tác dụng gì? Thuốc tivicaps được sử dụng trong điều trị viêm xoang, viêm mũi dị ứng; biểu hiện qua các triệu chứng: sổ mũi, nghẹt mũi, hắt hơi liên tục, nhức đầu, đau vùng xương mặt, vùng trán. 3. Cách dùng của thuốc tivicaps Thuốc tivicaps được dùng đường uống, thuốc dùng sau bữa ăn. Liều khuyến cáo:Người lớn: dùng 2 - 4 viên/lần x 3 lần/ngày. Trẻ em: dùng 1 - 2 viên/lần x 3 lần/ngày. Hoặc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. 4. Chống chỉ định của thuốc tivicaps Thuốc tivicaps chống chỉ định với các đối tượng sau:Phụ nữ có thai, cho con bú.Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc tivicaps. 5. Tác dụng phụ của thuốc tivicaps Hiện nay, vẫn chưa có báo cáo về những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc tivicaps. Tuy nhiên, nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng thuốc Tivicaps, hãy ngừng uống thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn kịp thời. 6. Tương tác thuốc Hiện chưa có báo cáo nào về tương tác của thuốc Tivicaps với các thuốc khác khi sử dụng đồng thời. Tuy nhiên, nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc mà bạn đang dùng để tránh những tương tác thuốc có thể gây hại.Thuốc tivicaps là thuốc dùng trong điều trị viêm xoang, viêm mũi dị ứng có các thành phần là các loại thảo dược. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và tuân theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
vinmec
360
Tuyển dụng Lập trình viên Dotnet NET của Công ty; - Quản lý, phát triển, triển khai sản phẩm trong các mảng dự án về y tế, quản trị doanh nghiệp. - Nghiên cứu, phát triển công nghệ mới để ứng dụng xây dựng các sản phẩm dịch vụ mới - Công việc sẽ được trao đổi cụ thể hơn trong quá trình phỏng vấn. YÊU CẦU CÔNG VIỆC: - Tốt nghiệp đại học chuyên ngành: Công nghệ thông tin, Điện tử, Viễn thông; - Có khả năng đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành; - Có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí phát triển phần mềm. - Có khả năng làm việc liên quan đến lập trình mạng và đa luồng QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: - Mức lương: 15.000.000-35.000.000 VNĐ - Nhiều cơ hội thăng tiến, phát triển trong lĩnh vực chuyên môn; - Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực; - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết; - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước; - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… CV gửi về theo một trong các cách sau: - tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên - Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
243
Mách mẹ cách nhận biết bệnh viêm ruột thừa ở trẻ Viêm ruột thừa ở trẻ là một trong những bệnh lý nguy hiểm, cần đến bệnh viện để điều trị càng sớm càng tốt, tránh ảnh hưởng đến tính mạng. Để phát hiện sớm bệnh, phụ huynh cần trang bị những kiến thức cần thiết để xử trí kịp thời và đúng cách. 1. Hiểu biết về viêm ruột thừa ở trẻ em Viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa bị viêm và xảy ra khi ruột thừa bị tắc nghẽn vì một lý do nào đó. Điều này bao gồm tắc nghẽn do phân cứng, nhiễm trùng hoặc viêm ở các hạch bạch huyết nằm trong ruột. Theo Hiệp hội các bác sĩ phẫu thuật nội soi và tiêu hóa Hoa Kỳ, có 70.000 trẻ em bị viêm ruột thừa ở Hoa Kỳ mỗi năm. Tình trạng này xảy ra ở bé trai nhiều hơn bé gái. Viêm ruột thừa là nguyên nhân hàng đầu của phẫu thuật đường tiêu hóa ở trẻ em. Nếu không được xử trí kịp thời, viêm ruột thừa đe dọa gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Cụ thể khi ruột thừa bị vỡ, vi khuẩn sẽ được giải phóng vào khoang ổ bụng, gây nhiễm trùng nặng. Theo một số nghiên cứu thống kê, khoảng 20% đến 30% trường hợp trẻ em bị vỡ ruột thừa. Vị trí ruột thừa ở trẻ 2. Triệu chứng Nhận biết bệnh viêm ruột thừa ở trẻ là một việc khó khăn. Bởi vì trẻ còn nhỏ, nhiều trường hợp chưa biết diễn đạt hoặc mô tả các triệu chứng đang gặp phải. 2.1 Các dấu hiệu viêm ruột thừa ở trẻ thường gặp Đau ruột thừa thường bắt đầu như đau quanh rốn. Các triệu chứng mà trẻ có thể gặp phải bao gồm: Cần xác định sớm viêm ruột thừa ở trẻ để đưa trẻ đi khám kịp thời Theo Bệnh viện Nhi Cincinnati, hầu hết trẻ em bị viêm ruột thừa ở độ tuổi từ 8 đến 16. Tuy nhiên, trẻ em dưới 5 tuổi cũng có thể mắc bệnh này. Đây là nhóm tuổi dễ gặp phải các biến chứng nghiêm trọng của viêm ruột thừa do trẻ chưa biết cách diễn đạt về triệu chứng để có thể phát hiện sớm bệnh. Trẻ có thể bị đau rõ rệt khi cử động, ho, hắt hơi hoặc sờ vào bụng. Biểu hiện bằng việc trẻ khóc thét khi sờ vào bụng hoặc nằm yên không muốn cử động. 2.2 Bệnh viêm ruột thừa ở trẻ thường nhầm lẫn với bệnh nào? Đôi khi, cha mẹ có thể nhầm lẫn viêm ruột thừa với một tình trạng khác nếu không làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu. Một số tình trạng gây ra các triệu chứng tương tự viêm ruột thừa bao gồm: 3. Cần đưa con bạn đi khám kịp thời Nếu bạn nghĩ rằng trẻ có thể bị viêm ruột thừa, phải nhanh chóng đến gặp bác sĩ. Một đứa trẻ bị viêm ruột thừa và không được chẩn đoán trong 48 giờ khả năng ruột thừa bị vỡ sẽ tăng lên rất nhiều. Chính vì thế, đưa con đi khám ngay lập tức nếu trẻ gặp các triệu chứng có thể là viêm ruột thừa. Ví dụ: đau bụng tiến triển thành nôn ói, kém ăn, bỏ bú hoặc sốt. Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi để tìm hiểu về các triệu chứng trẻ gặp phải. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu thực hiện các xét nghiệm hình ảnh, như siêu âm hoặc chụp CT. Xét nghiệm máu và nước tiểu để chẩn đoán viêm ruột thừa và loại trừ các bệnh lý khác. Trẻ em bị viêm ruột thừa rất khó chẩn đoán.  4. Có những phương pháp điều trị nào cho bệnh viêm ruột thừa ở trẻ? Phương pháp điều trị viêm ruột thừa là phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa cho trẻ. Trường hợp ruột thừa chưa viêm, trẻ có thể được điều trị kháng sinh trước sau đó mới tiến hành mổ cắt ruột thừa. Tuy nhiên, nếu ruột thừa đã bị vỡ, trẻ sẽ phải tiến hành phẫu thuật cắt ruột thừa và bơm rửa khoang phúc mạc càng sớm càng tốt. Mục đích là đảm bảo vi khuẩn có bên trong ruột thừa không di chuyển đến các phần khác của ổ bụng và gây nhiễm trùng nghiêm trọng. Trẻ em bị vỡ ruột thừa thường phải ở lại bệnh viện lâu hơn để được truyền kháng sinh đường tĩnh mạch vì nguy cơ nhiễm trùng rất cao. 5. Cách để trấn an tinh thần và ổn định tâm lý cho trẻ Khi trẻ cần phẫu thuật, cha mẹ thường gặp khó khăn trong việc giải thích tình trạng bệnh. Mặt khác, đau ruột thừa thường phải mổ cấp cứu nên không phải lúc nào chúng ta cũng có nhiều thời gian chuẩn bị về tâm lý cho con. Cách tiếp cận sau đây có thể giúp trẻ hiểu được tình trạng bệnh và ổn định tinh thần: Kết luận
thucuc
861
THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG KĨ THUẬT VIÊN XÉT NGHIỆM - SINH HỌC PHÂN TỬ (THU NHẬP TỪ 15-30 ) - Nhận mẫu, xử lý mẫu bệnh phẩm - Quản lý hóa chất - Vật tư tiêu hao - Thực hiện nội kiểm và ngoại kiểm - Quản lý trang thiết bị - Báo cáo quản lý chất lượng - Các công việc khác theo yêu cầu. 👉 QUYỀN LỢI - Thu nhập (Lương+thưởng): từ 15.000.000 đến 30.000.000 VNĐ. Thưởng theo hiệu quả kinh doanh hàng tháng (tùy theo kinh nghiệm và năng lực thực tế). - Lương tháng 13, 13++ theo tình hình kinh doanh. - Các chế độ chăm sóc sức khỏe cho bản thân, gia đình và các chế độ theo quy định của Nhà nước. - Phúc lợi đầy đủ các dịp Lễ, Tết, ngày Thầy thuốc Việt Nam… - Hỗ trợ ăn trưa: 40.000VNĐ/ngày. - Được đào tạo bài bản và cơ hội thăng tiến với các vị trí quản lý cao. 👉 YÊU CẦU CÔNG VIỆC - Tốt nghiệp Đại học/Cao đẳng trở lên các ngành Xét nghiệm và các ngành khác có liên quan. - Ưu tiên ứng viên đã có kinh nghiệm, đã có chứng chỉ hành nghề (trên 36 tháng). - Có chứng chỉ an toàn sinh học cấp II và chứng chỉ về đào tạo xét nghiệm Covid là một lợi thế. 👉CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN: - Ứng viên vui lòng để lại thông tin theo link: - Chi tiết liên hệ: Ms Đoàn Thị Uyến – Chuyên viên tuyển dụng: 0914 351 291
medlatec
242
Tê mỏi chân tay là bệnh gì? giải đáp những thắc mắc Tê mỏi chân tay là bệnh gì? Tê mỏi chân tay là triệu chứng khá phổ biến ở mọi lứa tuổi, thường bắt gặp ở những người ít vận động hoặc có vấn đề về bệnh lý xương khớp. Nhức mỏi, tê bì chân tay là do rối loạn ở các cơ bắp, mô mềm xung quanh dây chằng và gân từ đó khiến dây thần kinh bị tổn thương gây ra cảm giác tê và đau buốt. Triệu chứng của tê mỏi chân tay Bệnh tê, nhức mỏi chân tay thường hay xuất hiện và thời điểm cuối ngày, ban đêm hoặc sáng ngủ dậy. Chân tay tê bì, nhức mỏi khiến cho bạn có cảm giác rất mệt, uể oải, thậm chí dẫn đến ăn uống kém, ngủ không đủ giấc hoặc mất ngủ… Đối với những người gặp phải chứng bệnh tê nhức chân tay ở trường hợp nhẹ thì triệu chứng chính là những đầu ngón tay như có kiến bò, thỉnh thoảng bị tê buốt và có thể bị chuột rút. Một khi chứng bệnh chuyển biến nặng đi, thì độ tê buốt càng tăng, lúc này cơn đau có thể kéo sang cánh tay, cẳng tay, khắp vùng chân và mông, thắt lưng. Đôi khi, sau khi ngủ dậy bạn sẽ cảm thấy phần tay và chân đã mất cảm giác. Nguyên nhân gây tê mỏi chân tay Nguyên nhân tê mỏi chân tay có thể do sai tư thế, chấn thương nhẹ nhưng tê mỏi chân tay cũng có thể là biểu hiện của nhiều bệnh lý nguy hiểm nếu không được phát hiện kịp thời, thông thường tê mỏi chân tay do các nguyên nhân sau: – Các bệnh lý gây tê mỏi chân tay: Bệnh về  xương khớp như: Thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, thấp khớp, viêm khớp, chấn thương xương khớp do tụ máu vết thương… Bệnh lý khác như: tiểu đường, xơ vữa động mạch, thiếu máu não, các bệnh về gan, thận… cũng gây ra hiện tượng tê mỏi chân tay. – Cơ thể thiếu chất: Thiếu canxi trong xương, thiếu vitamin D, thiếu canxi sẽ dẫn đến tình trạng loãng xương, thường xuyên đau nhức mỏi chân tay. – Những người thường phải lao động bằng chân tay, khuân vác nhiều, hoặc cũng có thể là những người lười vận động, làm việc trong văn phòng, thường xuyên ngồi phòng máy lạnh, tài xế hay những người làm trong ngành thủy sản thường xuyên phải tiếp xúc với đá lạnh… rất dễ bị tê mỏi chân tay. – Đối với những người cao tuổi hoặc người có tiền sử về bệnh xương khớp thì việc thay đổi thời tiết liên tục và thất thường cũng là một trong những nguyên nhân gây tê mỏi chân tay. Điều trị tê mỏi chân tay Để điều trị cũng như phòng ngừa tê mỏi chân tay cần lưu ý những điều sau: – Bổ sung nhiều thực phẩm giàu kali, canxi như tôm, cá, cua… các thực phẩm giàu vitamin nhóm B (B1, B6, B12) giúp tăng cường lưu thông máu tới các bộ phận của cơ thể giảm đau và phục hồi chức năng của dây thần kinh các cơ, khớp. – Có chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, thể dục thường xuyên nhẹ nhàng, phù hợp với sức khỏe để tăng độ dẻo dai cho xương khớp và cơ thể được khỏe mạnh. – Khi bạn gặp phải chứng bệnh tê mỏi chân tay và thường xuất hiện từ đầu ngón tay ở các chi, các khớp ngón, tăng dần lan ra cả bàn tay, thì bạn cần phải tiến hành điều trị sớm nhất để bệnh không thuyên chuyển sang giai đoạn nặng hơn.  
thucuc
625
Công dụng thuốc Matever Thuốc Matever là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị động kinh và các triệu chứng liên quan. Thuốc được chỉ định dùng cho người lớn và thanh thiếu niên >16 tuổi. Thuốc Matever được nghiên cứu phát triển và sản xuất bởi công ty Pharmathen S.A – Hy Lạp. 1. Thuốc Matever là thuốc gì? Thuốc Matever là thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Thuốc Matever được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Levetiracetam, hàm lượng 500mg. Thuốc được sản xuất bởi Pharmathen S.A - HY LẠP và lưu hành trên thị trường dưới số đăng ký VN-19824-16. 2. Thuốc Matever công dụng là gì? Điều trị đơn liều Levetiracetam thường được chỉ định dùng cho người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi bị động kinh vừa được chẩn đoán. Levetiracetam được dùng trong điều trị động kinh cục bộ tiên phát (nguyên phát) có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát.Thuốc Matever có thể dùng với các thuốc chống động kinh khác như một liệu pháp điều trị bổ sung trong các trường hợp bệnh lý sau đây:Co giật cục bộ tiên phát (nguyên phát) có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở bệnh nhân là người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh từ 1 tháng tuổi.Co giật cơ ở người lớn và thanh thiếu niên > 12 tuổi với tình trạng động kinh giật cơ thiếu niên.Co cứng - co giật toàn thể nguyên phát ở người lớn và thanh thiếu niên > 12 tuổi bị bệnh động kinh toàn thể hóa tự phát. 3. Liều lượng - Cách dùng của thuốc Matever Dùng thuốc Matever theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Liều thuốc Matever thường dùng như sau: Uống thuốc Matever 2 lần 1 ngày, một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối tại cùng một thời điểm mỗi ngày.Uống thuốc Matever với lượng chất lỏng vừa đủ (1 ly nước), có thể uống thuốc cùng bữa ăn hoặc không tuy nhiên vì lý do an toàn, không uống thuốc Matever cùng với rượu.Thời gian điều trị thuốc Matever: Thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh mãn tính do đó bác sĩ là người sẽ quyết định khoảng thời gian dùng thuốc.Bệnh nhân không được tự ý ngừng sử dụng thuốc Matever do chỉ có bác sĩ mới được quyết định việc dùng thuốc giảm dần. 4. Chống chỉ định của thuốc Matever Chống chỉ định của thuốc Matever với bất kỳ người nào bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Matever. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Matever Thận trọng khi sử dụng thuốc Matever trong những trường hợp sau đây:Không sử dụng thuốc Matever cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.Dạng thuốc Matever viên không thích hợp cho việc sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi.Thuốc Matever có thể làm giảm khả năng lái xe hay vận hành máy móc.Chú ý khi ngưng sử dụng thuốc: Nếu phải ngừng sử dụng thuốc Matever, khuyến khích việc giảm liều dần dần trước khi dừng hẳn (ví dụ như ở người lớn và thanh thiếu niên có trọng lượng trên 50kg sử dụng thuốc Matever 500 mg hai lần mỗi ngày sẽ giảm liều mỗi 2-4 tuần; ở trẻ em và thanh thiếu niên có trọng lượng ít hơn 50kg: Liều thuốc Matever giảm không được vượt quá 10 mg/kg ngày hai lần, giảm liều mỗi hai tuần).Thận trọng trước nguy cơ xuất hiện ý định và hành động tự tử: Ý định tự tử và hành vi tự tử đã được báo cáo bệnh nhân điều trị với các thuốc chống động kinh (bao gồm cả levetiracetam) Do đó bệnh nhân sử dụng thuốc Matever cần được theo dõi các dấu hiệu của bệnh trầm cảm và/hoặc ý tưởng, hành vi tự tử. Bệnh nhân (và người chăm sóc) nên được tư vấn để biết các dấu hiệu trầm cảm và/hoặc ý tưởng hoặc hành vi tự tử. 6. Tác dụng phụ của thuốc Matever 500mg 6.1. Các nghiên cứu liên quan đến tác dụng phụ của Levetiracetam. Tác dụng không mong muốn của thuốc Matever chủ yếu được báo cáo gồm buồn ngủ, suy nhược và choáng váng. Trong phân tích về tính an toàn, người ta chưa thấy có sự liên quan giữa tác dụng phụ và liều - đáp ứng, nhưng tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn có liên quan đến hệ thần kinh trung ương sẽ có xu hướng giảm theo thời gian.Trong nghiên cứu đơn trị liệu, tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn do thuốc Matever là 49,8%, thường gặp nhất là mệt mỏi và buồn ngủ.Nghiên cứu trên bệnh nhân nhi khoa (4 -16 tuổi) bị động kinh khởi phát cục bộ đã thấy rằng tỷ lệ xuất hiện tác dụng phụ là 55,4% và 40,2% ở nhóm điều trị Levetiracetam và placebo (giả dược). Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là buồn ngủ, hành vi thù địch, sợ hãi, không ổn định cảm xúc, kích động, chán ăn, suy nhược, đau đầu ở bệnh nhân nhi. Như vậy, tính an toàn của hoạt chất Levetiracetam trên bệnh nhi và người lớn là như nhau ngoại trừ các tác dụng phụ về hành vi và tâm lý thường xuất hiện trên bệnh nhi nhiều hơn so với người lớn (38,6% so với 18,6%).Nghiên cứu khảo sát trên người lớn và vị thành niên bị động kinh rung giật cơ (12 - 65 tuổi) đã chỉ ra tỷ lệ các tác dụng phụ ở nhóm điều trị Levetiracetam và placebo tương ứng là 33,3% và 30%, thường gặp nhất là đau đầu và buồn ngủ.Tỷ lệ tác dụng không mong muốn do Levetiracetam gây ra ở bệnh nhân động kinh rung giật thì cơ thấp hơn so với động kinh khởi phát cục bộ (33,3% va 46,4%).6.2. Các rối loạn chung và tình trạng tại chỗ có thể xảy ra khi dùng thuốc Levetiracetam. Rất thường gặp: suy nhược/mệt mỏi, buồn ngủ. Hay gặp: mất trí nhớ, mất điều hòa, co giật, choáng váng, đau đầu, run, rối loạn thăng bằng, giảm tập trung, suy giảm trí nhớ, kích động, trầm cảm, không ổn định tình cảm, xuất hiện hành vi thù địch, mất ngủ, sợ hãi, rối loạn tính cách, có những suy nghĩ không bình thường, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, viêm tụy, suy gan, viêm gan, bất thường trong thử nghiệm chức năng gan, chán ăn, tăng cân, song thị, mờ mắt, đau cơ, chấn thương do tai nạn, nhiễm khuẩn, viêm mũi họng, ho nhiều, nổi mẩn, eczema, ngứa, giảm tiểu cầu. 7. Quá liều thuốc Matever và cách xử trí Triệu chứng quá liều thuốc Matever: Buồn ngủ, kích động, hung hăng, trầm cảm, suy hô hấp, hôn mê đã được quan sát và ghi nhân với viên nén Matever 500mg.Cách xử trí quá liều thuốc Matever: Sau khi dùng quá liều thuốc Matever cấp tinh, có thể làm rỗng dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho hoạt chất levetiracetam. Việc điều trị quá liều thuốc Matever có thể bao gồm phương pháp chạy thận nhân tạo.Tóm lại, thuốc Matever là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị động kinh và các triệu chứng liên quan. Thuốc được chỉ định dùng cho người lớn và thanh thiếu niên >16 tuổi. Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để nâng cao hiệu quả điều trị.
vinmec
1,286
IgM định lượng (quantitative immunoglobulin M) Immunoglobulin. M (Ig. M), là một kháng thể chủ yếu được sản xuất bởi các tế bào B; là kháng thể lớn nhất trong hệ thống tuần hoàn của người. Đây là kháng thể đầu tiên được xuất hiện để đáp ứng với sự tiếp xúc lần đầu với một kháng nguyên. Lách là nơi các nguyên tương bào (plasmablasts) chịu trách nhiệm sản xuất kháng thể, là nơi chủ yếu sản xuất Ig M đặc hiệu (Racine R, 2011 [3]). 1. Sinh học của Ig M 1.1. Cấu trúc phân tử Ig M thường tồn tại dưới dạng pentamer, nhưng nó cũng có thể tồn tại như một monomer. Ở dạng pentamer, tất cả các chuỗi nặng là giống hệt nhau và tất cả các chuỗi nhẹ giống hệt nhau. Ig M có một vùng phụ trên chuỗi mu (CH4) và có một protein liên kết đồng hóa trị qua một liên kết S-S được gọi là chuỗi J. Chuỗi này có chức năng trùng hợp các phân tử globulin miễn dịch thành một phân tử Ig M pentamer. Cấu trúc của Ig M pentamer được trình bày ở hình 2. Hình 2. Cấu trúc một phân tử Ig M pentamer 1.2. Tính chất và chức năng Ig M là một polymer, được tạo thành do các globulin miễn dịch gắn với nhau bằng các liên kết đồng hóa trị là các liên kết disulfide, tồn tại chủ yếu dưới dạng pentamer (5 globulin miễn dịch) và một phần dưới dạng hexamer (6 globulin miễn dịch). Ở dạng pentamer, Ig M có khối lượng phân tử khoảng 970 k Da. Vì mỗi monomer có hai điểm gắn kháng nguyên nên một Ig M pentamer có đến 10 điểm gắn kết. Tuy nhiên, Ig M pentamer không thể gắn 10 kháng nguyên cùng một lúc do kích thước lớn của hầu hết các kháng nguyên cản trở sự gắn của chúng vào các cạnh nhau trên bệ mặt phân tử kháng thể Ig M. Chuỗi J có thể thấy trong phân tử Ig M pentamer nhưng không thấy ở dạng Ig M hexamer, điều này có lẽ là do sự hạn chế về không gian trong phức hợp Ig M hexamer. Ig M pentamer cũng có thể được tạo thành trong sự vắng mặt của chuỗi J. Hiện người ta còn chưa chắc chắn rằng một Ig M pentamer bình thường có chứa chuỗi J hay không và chứa chứa một hoặc nhiều chuỗi J. Mặc dù Ig M hexamer không chứa chuỗi J chuỗi nhưng nó có hiệu quả cố định bổ thể cao hơn Ig M pentamer có chuỗi J (Wiersma Ẹ, 1998 [5]). Vì Ig M là một phân tử lớn, khó khuếch tán nên nó chỉ thấy ở các kẽ chỉ với số lượng rất ít. Ig M chủ yếu được thấy trong huyết thanh. Tuy nhiên, do có chuỗi J nên Ig M cũng có vai trò quan trọng như một immunoglobulin bài tiết (Johansen FE, 2000 [1]). Do có bản chất cao phân tử nên Ig M có ái tính (avidity) cao đối với kháng nguyên và có khả năng kích hoạt bổ thể một cách đặc biệt hiệu quả. Bản thân Ig M là một chất gắn kết (opsonin) kháng nguyên không hiệu quả nhưng nó có khả năng góp phần rất lớn vào sự gắn kết (opsonization) bằng cách kích hoạt bổ thể và làm cho C3B gắn vào kháng nguyên. Về sự thể hiện gen, ở các tế bào dòng mầm, đoạn gen mã hóa vùng μ hằng định của chuỗi nặng là vị trí đầu tiên được thể hiện trong số các đoạn gen của các vùng gen hằng định khác. Vì điều này, Ig M là globulin miễn dịch đầu tiên được thể hiện bởi các tế bào B trưởng thành. Ig M là globulin miễn dịch đầu tiên được thể hiện ở bào thai (khoảng 20 tuần) (van Furth R, 1965 [4]) và kháng thể sớm nhất được phát triển. 2. Sử dụng Xét nghiệm Ig M huyết tương được sử dụng để chẩn đoán và theo dõi một số các bệnh có thể thưag Ig M như: Bệnh đại globulin niệu Waldenström, trypanosomiasis, sốt rét, bach cầu đơn nhân, Lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, … Xét nghiệm Ig M huyết tương được sử dụng để chẩn đoán và theo dõi một số các bệnh thiếu hụt Ig A như: bệnh không có gammaglobulin máu, các rối loạn hon sinh lympho bào (một số trường hợp, bất sản lymphoid, u tủy Ig G và Ig A, rối loạn gammaglobulin máu và bệnh bạch cầu nguyên bào lympho mạn. 3. Chỉ định Xét nghiệm Ig M huyết tương được chỉ định khi một người có các dấu hiệu và triệu chứng của các bệnh có liên quan đến hon Ig M như: Bệnh đại globulin niệu Waldenström, trypanosomiasis, sốt rét, bach cầu đơn nhân, Lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp,... Hoặc được chỉ định khi một người có các dấu hiệu và triệu chứng của một số các bệnh thiếu hụt Ig M như: bệnh không có gammaglobulin máu, các rối loạn hon sinh lympho bào (một số trường hợp, bất sản lymphoid, u tủy Ig G và Ig A, rối loạn gammaglobulin máu và bệnh bạch cầu nguyên bào lympho mạn. 4. Giá trị tham chiếu Giá trị tham chiếu của Ig M ở người trưởng thành và trẻ em khỏe mạnh được thể hiện ở Bảng 1. Bảng 1. Giá trị tham chiếu của Ig M huyết tương ở người trưởng thành và trẻ em khỏe mạnh 5. Ý nghĩa lâm sàng Kháng thể Ig M xuất hiện sớm trong quá trình nhiễm bệnh và thường xuất hiện trở lại, ở một mức độ thấp hơn, sau khi tiếp xúc trở lại với kháng nguyên tương ứng. Kháng thể Ig M không có khả năng đi qua nhau thai người (chỉ isotype Ig G có khả năng đi qua nhau thai người). Hai đặc tính sinh học này của Ig M làm hon ó hữu ích trong chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm. Sự xuất hiện kháng thể Ig M trong huyết thanh của bệnh nhân chỉ ra rằng bệnh nhân mới bị nhiễm trùng gần đây, hoặc sự xuất hiện Ig M trong huyết thanh của một trẻ sơ sinh chỉ ra có sự nhiễm trùng trong tử cung (ví dụ: thai bị nhiễm rubella bẩm sinh). Sự phát triển của kháng thể Ig M sau khi cấy ghép nội tạng không liên quan với thải ghép nhưng nó có thể có tác dụng bảo vệ (Mc Alister CC, 2004 [2]). - Bệnh đại globulin niệu Waldenström (Waldenström's macroglobulinemia) - Bệnh trypanosomiasis, còn gọi là bệnh ngủ, do ký sinh trùng gây ra. - Bệnh Actinomycosis, do vi khuẩn kỵ khí Actinomycosis gây ra. - Bệnh Carrión (bartonellosis) mèo cào, do vi khuẩn henselae gây ra. - Bệnh sốt rét - Bệnh bạch cầu đơn nhân nhiễm (Infectious mononucleosis) - Lupus ban đỏ - Viêm khớp dạng thấp - Rối loạn gammaglobulin máu (Dysgammaglobulinemia) (một số trường hợp). Lưu ý: ở trẻ sơ sinh, một mức độ Ig M > 20 ng/d L là một dấu hiệu kích thích tử cung của hệ thống miễn dịch và kích thích bởi virus rubella, cytomegalovirus, giang mai hoặc toxoplasmosis. - Bệnh không có gammaglobulin máu (Agammaglobulinemia) - Các rối loạn tăng sinh lympho bào (một số trường hợp) - Bất sản lymphoid - U tủy Ig G và Ig A - Rối loạn gammaglobulin máu (Dysgammaglobulinemia) - Bệnh bạch cầu nguyên bào lympho mạn. KẾT LUẬN Ig M là một kháng thể loại pentamer, là loại Ig xuất hiện sớm nhất trong quá trình nhiễm trùng, Ig M có khả năng kết tụ các vi sinh vật để loại bỏ chúng khỏi cơ thể. Ig M được sử dụng để chẩn đoán và theo dõi một số các bệnh có liên quan đến rối loạn Ig M. Ig M được chỉ định khi bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng của các rối loạn Ig M. Nồng độ Ig M trong huyết thanh thay đổi theo độ tuổi. Ig M có thể tăng sớm ở một số bệnh có liên quan đến nhiễm trùng cấp hoặc bệnh tự miễn. Johansen FE, Braathen R, Brandtzaeg P. Role of J chain in secretory immunoglobin formation. 2000; 52 (3): 240-248 Mc Alister CC, Gao ZH, Mc Alister VC, et al. Protective anti-donor Ig M production after crossmarch positive liver-kidney transplantation. 2004 Feb; 10 (2): 315-319. Racine R, Mc Laughlin M, Jones DD, et al. Ig M production by bone marrow plasmablasts contributes to long-term protaction against intracellular bacterial infection. 2011; 186 (2): 1011-1021. van Furth R, Schuit HR, Hijmans W. The immunological development of human fetus. 1965; 122 (6): 1173-1188. Wiersma EJ, Collins C, Fazel S, Shulman MJ. Structural and functional analysis of J chain-dificient Ig M. 1998; 160 (12): 5979-5989.
medlatec
1,379
Viêm phế quản mạn tính ở người già 1. Viêm phế quản mạn tính ở người già biểu hiện thế nào? Tùy vào từng giai đoạn bệnh mà có các triệu chứng báo hiệu cụ thể: Người cao tuổi bị viêm phế quản thường có biểu hiện là ho và khạc ra đờm vào buổi sáng. Viêm phế quản mạn tính ở người già thường được chia làm 2 loại là: lành tính và ác tính. Dựa vào các giai đoạn cụ thể với các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán chính xác bệnh. Căn cứ vào đó sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả. 2. Phương pháp điều trị Điều trị viêm phế quản mạn tính ở người già cần tuân theo nguyên tắc chung: Người bệnh cần đi khám khi có dấu hiệu viêm phế quản để điều trị kịp thời, đúng phương pháp Kháng sinh được chỉ định khi có dấu hiệu nhiễm khuẩn đờm vàng, có mủ. Sốt và chỉ số bạch cầu tăng trong máu. Thể tắc nghẽn mạn tính và nhày mủ nên chọn kháng sinh mạnh, phổ rộng ngay. Ngoài ra người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc long đờm, thuốc điều trị giãn phế quản để cải thiện tình trạng viêm phế quản mạn tính ở người cao tuổi. 3. Cách phòng bệnh viêm phế quản mạn tính ở người già Để phòng bệnh viêm phế quản mạn tính, người cao tuổi cần ngừng hoặc bỏ thuốc lá, thuốc lào. Nhà ở cần thông thoáng để tránh hiện tượng khói bếp ứ đọng nhiều giờ, không khí không được lưu thông thoáng. Cần giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển lạnh, choàng khăn, bịt khẩu trang, đi găng tay, chân khi ra đường để tránh gió lùa. Để phòng viêm phế quản mạn tính, người già cần giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa Vệ sinh mũi, họng thường xuyên bằng nước muối sinh lý và đánh răng hàng ngày, đúng cách. Nếu bị viêm đường hô hấp (hô hấp trên và hô hấp dưới) cần được khám và điều trị dứt điểm không để bệnh trở thành mạn tính. Cần tập thể dục thường xuyên để điều hòa nhịp thở như: hít thở, đi bộ, chơi thể thao. Tập thể dục và chơi thể thao là phải tùy theo sức của mình, không nên gắng sức vì có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe.
thucuc
407
Tìm hiểu về viêm gan CMV ở trẻ em Nhiễm Cytomegalovirus là một trong những bệnh nhiễm virus bẩm sinh thường gặp nhất khiến trẻ chậm tăng trưởng trong tử cung, sinh non, não nhỏ, viêm thị giác, viêm phổi, viêm gan CMV ở trẻ sơ sinh gây vàng da, xuất huyết dưới da, gan lách lớn. Chẩn đoán dựa vào kết quả cấy tìm virus hoặc PCR, phương pháp điều trị hỗ trợ là chủ yếu, có thể hạn chế sự suy giảm thính giác bằng cách truyền tĩnh mạch Ganciclovir. 1. Cytomegalovirus là gì? Cytomegalovirus (CMV) là loại virus thuộc họ herpes virus có khả năng gây ra các bệnh nhiễm trùng như thuỷ đậu, giời leo,... Virus có thể lây nhiễm ở nhiều lứa tuổi, đa phần người nhiễm virus là đối tượng bị suy giảm miễn dịch như trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai. Các nguyên nhân gây nên sự lây truyền virus CMV là:Vệ sinh cá nhân và vệ sinh cộng đồng kém. Tiếp xúc dịch cơ thể với người bệnh (máu, nước bọt, nước tiểu, sữa, tinh dịch) và lây truyền qua nhau thi khi người mẹ mắc nhiễm CMVMột khi CMV đã nhiễm vào cơ thể thì thường sẽ tồn tại suốt đời, rất khó phát hiện ra vì không rõ triệu chứng. Tuy nhiên khi hệ miễn dịch bị suy giảm cũng là lúc CMV tái hoạt động gây ra bệnh lý cho cơ thể. 2. Các triệu chứng viêm gan CMV ở trẻ: Có tới 10% trẻ sơ sinh nhiễm CMV bẩm sinh có triệu chứng lúc sinh. Các biểu hiện bao gồm:Sinh non. Vàng da. Xuất huyết dưới da. Gan lách lớn. Viêm gan. Viêm phổi. Mất thính giác. Trẻ sơ sinh nhiễm CMV lúc sinh hoặc sau sinh có thể mắc hội chứng giống nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, gan lách to, viêm gan (dẫn tới suy gan), xuất huyết giảm tiểu cầu và tăng lympho bào không điển hình. Tuy nhiên trẻ nhiễm CMV từ mẹ qua sữa thì nguy cơ bệnh biểu hiện nặng và di chứng lâu dài sẽ thấp hơn. Ngoài ra, trẻ nhiễm cytomegalovirus ở tuổi đi học và trẻ dậy thì sẽ có các triệu chứng viêm gan CMV như mệt mỏi, đau cơ, nhức đầu, sốt, phì đại gan và lách tuy nhiên triệu chứng thường nhẹ và chỉ kéo dài từ 2-3 tuần. 3. Chẩn đoán và điều trị viêm gan CMV ở trẻ nhỏ Chẩn đoán viêm gan do CMV ở trẻ nhỏ có thể thông qua xét nghiệm từ mẫu dịch cổ họng, nước tiểu, máu, mô hoặc dịch thể khác. Hiện tại chưa có biện pháp điều trị cụ thể nào được khuyến cáo cho trẻ em khỏe mạnh bị nhiễm CMV.Ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ có rối loạn miễn dịch như AIDS, nhiễm CMV có thể đe dọa tính mạng. Những người này có thể điều trị bằng thuốc kháng virus tiêm tĩnh mạch. Trẻ sơ sinh thường phải nằm trong bệnh viện điều trị vì thuốc kháng virus có khả năng gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng do đó cần theo dõi sát.Trẻ sơ sinh viêm gan CMV có triệu chứng được cho dùng thuốc kháng virus. Valganciclovir uống 16 mg/kg x 6 tháng để làm giảm sự lan truyền của virus ở trẻ sơ sinh bị CMV bẩm sinh và cải thiện mức độ vừa kết quả chức năng nghe và phát triển thần kinh ở tuổi 12 và 24 tháng. 4. Phòng ngừa viêm gan CMV ở trẻ em như thế nào? Phụ nữ mang thai chưa có miễn dịch nên tránh tiếp xúc với nguồn CMV, luôn rửa tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc với nước tiểu và các chất tiết đường miệng hoặc đường hô hấp của trẻ. Tránh CMV chu sinh liên quan đến truyền máu bằng cách truyền máu ở trẻ sinh non bằng máu với CMV âm tính hoặc các sản phẩm từ máu đã làm sạch bạch cầu. Phụ nữ cho con bú bị nhiễm CMV không nên ngừng cho con bú sữa mẹ vì những lợi ích từ sữa mẹ có nhiều giá trị hơn so với nguy cơ truyền CMV sang cho bé. Yêu cầu trẻ và những người tiếp xúc với trẻ rửa tay thường xuyên. Không để trẻ dùng chung vật dụng với người khác và tránh để trẻ tiếp xúc với những người bị nhiễm bệnh. Vaccine phòng ngừa CMV bẩm sinh hiện vẫn chưa được phát triển. Khi đã tìm hiểu và có thêm kiến thức về viêm gan CMV ở trẻ em, cha mẹ nên chú ý nhiều hơn tới vấn đề chăm sóc và nuôi dạy con để bé luôn có được sức khỏe tốt nhất trong những năm tháng đầu đời.
vinmec
799
Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Các triệu chứng Gan nhiễm mỡ là tình trạng tích trữ mỡ trong gan quá mức. Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không là thắc mắc của khá nhiều người khi tìm hiểu về căn bệnh này. Trong một số trường hợp, nó có thể dẫn đến tổn thương gan và nguy cơ mắc các bệnh mãn tính. Gan nhiễm mỡ có thể dẫn đến tổn thương gan và nguy cơ mắc các bệnh mãn tính 1. Gan nhiễm mỡ là bệnh gì? Gan là một trong những cơ quan lớn nhất và quan trọng nhât trong cơ thể chúng ta. Nó giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn, tích trữ năng lượng và loại bỏ chất độc. Bệnh gan nhiễm mỡ là tình trạng chất béo tích tụ trong gan quá mức cho phép, từ 5% đến 10% trọng lượng gan. Bệnh bao gồm hai loại chính: – Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu – Bệnh gan nhiễm mỡ do rượu 1.1. Gan nhiễm mỡ không do rượu là gì? Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu là một loại bệnh gan nhiễm mỡ không liên quan đến việc sử dụng nhiều rượu bia. Bệnh cũng được chia làm hai loại: – Gan nhiễm mỡ đơn giản: Cỡ trong gan nhưng ít hoặc không gây viêm, tổn thương tế bào gan hoặc biến chứng cho gan. – Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu: Viêm và tổn thương tế bào gan, có thể gây ra xơ hóa gan hoặc sẹo gan, xơ gan, ung thư gan. 1.2. Gan nhiễm mỡ do rượu là gì? Bệnh gan nhiễm mỡ do rượu là tình trạng gan bị tổn thương do sử dụng nhiều rượu bia. Gan phân hủy hầu hết lượng rượu chúng ta uống. Vì vậy rượu bia có thể hỏng các tế bào gan, thúc đẩy quá trình viêm và làm suy yếu khả năng phòng thủ tự nhiên của cơ thể. Bệnh gan nhiễm mỡ do rượu là giai đoạn sớm nhất của bệnh gan do rượu. Bệnh có thể tiến triển thành viêm gan do rượu và xơ gan. Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ thường không có triệu chứng rõ ràng cho đến khi bệnh tiến triển thành xơ gan 2. Những ai có nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ cao nhất? Nguyên nhân của bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu đến nay chưa được khẳng định cho ràng. Các bác sĩ thông qua chẩn đoán và điều trị nhận thấy bệnh phổ biến hơn ở những đối tượng người bệnh: – Bị tiểu đường – Bị huyết áp cao – Bị béo phì với mức độ mỡ bụng cao – Là phụ nữ sau mãn kinh (phụ nữ đã ngừng kinh) – Ở độ tuổi trung niên trở lên (mặc dù trẻ em cũng có thể mắc bệnh này) – Có nồng độ chất béo cao trong máu, chẳng hạn như cholesterol và chất béo trung tính – Dùng một số loại thuốc, như corticosteroid, amiodarone và một số loại thuốc ung thư – Có một số rối loạn chuyển hóa như kháng insulin – Lạm dụng rượu, giảm cân nhanh và suy dinh dưỡng – Bị một số bệnh nhiễm trùng, viêm gan C, A, B – Đã tiếp xúc với một số chất độc – Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (một đường thở bị tắc nghẽn khiến quá trình thở ngừng và bắt đầu trong khi ngủ). Bệnh gan nhiễm mỡ do rượu bia chỉ xảy ra với những người nghiện rượu bia nhiều, đặc biệt là những người uống rượu bia trong thời gian dài. Nguy cơ cao hơn đối với những người nghiện rượu nặng là phụ nữ, bị béo phì hoặc có một số đột biến gen trong cơ thể. 3. Triệu chứng hay gặp của bệnh gan nhiễm mỡ Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ thường không có triệu chứng rõ ràng cho đến khi bệnh tiến triển thành xơ gan. Nếu xuất hiện triệu chứng, chúng có thể bao gồm: – Đau bụng hoặc cảm giác đầy bụng ở phía trên bên phải của bụng – Buồn nôn, chán ăn, sụt cân – Vàng da – Bụng và chân bị sưng – Mệt mỏi cùng cực hoặc tinh thần hoang mang – Phù nề, nổi mề đay, ngứa ngáy – Suy giảm trí nhớ – Nước tiểu sẫm màu – Nôn ra máu Bệnh nhân gan nhiễm mỡ nên thay đổi lối sống, chế độ ăn uống, tập luyện và giảm cân. 4. Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? 4.1. Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không – thắc mắc của nhiều người Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không là thắc mắc của khá nhiều người khi tìm hiểu về căn bệnh này. Đa phần gan nhiễm mỡ nếu được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả sẽ không gây ra quá nhiều vấn đề cho sức khỏe. Nhưng ở một số người, tình trạng này trở nên tồi tệ hơn theo thời gian và dẫn đến sẹo ở gan, xơ gan, suy gan, ung thư gan. 4.2. Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không thể hiện ở biến chứng hay gặp Gan nhiễm mỡ có thể phát triển qua bốn giai đoạn như sau: – Gan nhiễm mỡ đơn giản. Đây là giai đoạn đầu, gan mới tích tụ mỡ. – Viêm gan nhiễm mỡ. Mỡ tích tụ nhiều theo thời gian chèn ép tế bào gan gây viêm gan. – Xơ hóa do tình trạng viêm gan đã tạo sẹo. – Xơ gan do sẹo ở gan lan rộng hơn. Xơ gan có thể gây suy gan. Một số biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe xảy ra do gan nhiễm mỡ bao gồm: – Gan nhiễm mỡ là dấu hiệu của các vấn đề khác như tiểu đường hoặc hội chứng chuyển hóa. – Người bị gan nhiễm mỡ tăng nguy cơ đau tim, đột quỵ, đái tháo đường, bệnh thận mãn tính, suy giáp, hội chứng buồng trứng đa nang, tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ và tăng nguy cơ mắc ung thư đường tiêu hóa. – Suy giảm chức năng gan: Lượng mỡ dư thừa trong gan làm chèn ép tế bào gan, ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa và tích trữ nhiên liệu tại gan. Nếu kéo dài sẽ làm chức năng gan suy giảm. – Ảnh hưởng lên hệ thần kinh: Gan nhiễm mỡ làm lipoprotein và phospholipid trong huyết tương suy giảm. Từ đó ảnh hưởng tới huyết quản và hệ thần kinh. – Tăng nguy cơ xơ vữa động mạch – Suy giảm trí nhớ đi kèm hoa mắt, đau đầu, mất ngủ,… Để giúp ngăn chặn gan nhiễm mỡ tiến triển và gây ra các biến chứng, bệnh nhân hãy tuân thủ kế hoạch điều trị được khuyến nghị của bác sĩ. 5. Phòng tránh bệnh gan nhiễm mỡ như thế nào? Trong hầu hết các trường hợp, người bệnh gan nhiễm mỡ được bác sĩ đưa ra lời khuyên để thay đổi lối sống, chế độ ăn uống, tập luyện và giảm cân. – Giảm cân. Nếu bạn thừa cân hoặc béo phì, hãy giảm lượng calo nạp vào cơ thể mỗi ngày và tăng cường hoạt động thể chất để giảm cân. – Chọn một chế độ ăn uống lành mạnh có nhiều trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt, đồng thời theo dõi tất cả lượng calo nạp và mỗi ngày. – Tập thể dục ít nhất 30 phút đến 1 giờ mỗi ngày. – Kiểm soát bệnh tiểu đường. – Giảm cholesterol. Một chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên có thể giúp giữ cho cholesterol và chất béo trung tính ở mức khỏe mạnh. – Tránh những thứ sẽ khiến gan thêm căng thẳng. – Hạn chế muối và đường, cũng như đồ ăn nhiều dầu mỡ. – Tiêm phòng viêm gan A và B , bệnh cúm và bệnh phế cầu khuẩn. Nếu bạn bị viêm gan cùng với gan nhiễm mỡ rất dễ dẫn đến suy gan. Những người bị bệnh gan mãn tính thường dễ bị nhiễm trùng hơn, vì vậy tiêm phòng rất quan trọng. Để giữ lá gan luôn khỏe mạnh, cách tốt nhất là chúng ta nên chủ động phòng tránh bệnh thông qua việc thay đổi lối sống, giảm cân và vận động thật nhiều.
thucuc
1,419
4 điều ba mẹ cần lưu ý khi cắt amidan cho trẻ Cắt amidan cho trẻ là một trong những ca phẫu thuật được thực hiện nhiều nhất ở trẻ em. Tại sao trẻ cần phải cắt amidan, phương pháp nào tốt và an toàn cho bé, cũng như cách chăm sóc trước và sau phẫu thuật ra sao… có thể nhiều bậc phụ huynh vẫn chưa nắm rõ. Dưới đây là 4 điều ba mẹ cần biết để con có 1 ca phẫu thuật thành công. 1. Khi nào trẻ cần cắt amidan cho trẻ? Amidan là khối mô ở hai bên thành sau cổ họng giúp hệ thống miễn dịch bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng. Viêm amidan xảy ra khi bộ phận này bị nhiễm trùng do virus hoặc vi khuẩn xâm nhập, gây ra các triệu chứng sốt cao, đau họng, nuốt vướng…  Viêm amidan dễ tái phát nhiều lần, trở thành viêm amidan mạn tính, gây ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống hàng ngày của trẻ. Nếu không điều trị dứt điểm, viêm nhiễm amidan thường xuyên, kéo dài, có thể dẫn tới áp xe quanh amidan, nặng hơn có thể dẫn đến những biến chứng như viêm tai, viêm mũi xoang, viêm cầu thận, viêm tim… Trẻ có chỉ định cắt amidan khi: – Amidan sưng to, làm tắc nghẽn đường thở, gây khó thở. Trẻ gặp tình trạng ngáy ngủ đến mức làm tắc nghẽn đường thở và gây ra chứng ngưng thở thời gian ngắn khi ngủ.  – Viêm amidan tái diễn thường xuyên, 7 lần trong 1 năm, hoặc 5 lần/1 năm liên tiếp trong 2 năm, hoặc 3 lần/năm liên tiếp 3 năm.  – Độ tuổi thích hợp để cắt amidan là trên 4 tuổi. Tuy nhiên, nếu trẻ có biểu hiện ngưng thở khi ngủ thì cần cắt sớm bởi tiềm ẩn nguy hiểm như đột tử do thiếu oxy. Trẻ được chỉ định cắt amidan khi viêm amidan tái phát nhiều lần trong năm, có nguy cơ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm. 2. Phương pháp cắt amidan an toàn cho trẻ Trước quyết định cắt amidan cho trẻ, hẳn nhiều phụ huynh sẽ rất lo lắng, chẳng hạn như đau sau phẫu thuật, hoặc ảnh hưởng tới sức khỏe của bé. Tuy nhiên, với công nghệ cắt amidan hiện đại – Plasma Plus, sự lo lắng này là không cần thiết bởi công nghệ Plasma sở hữu rất nhiều ưu việt: – Khả năng hàn mạch, cầm máu rất tốt. Trẻ hầu như không chảy máu trong khi mổ.  – Sóng năng lượng Plasma với tần số phù hợp để loại bỏ amidan bị viêm mà không gây bỏng hay tổn thương các mô lành xung quanh. Nhiệt độ được sử dụng khoảng 65-90 độ C, giúp thu hẹp phạm vi tổn thương các mô xung quanh, giảm tối đa biến chứng hậu phẫu, quá trình lành thương diễn ra nhanh hơn. – Dao mổ sử dụng 1 lần, dành riêng cho mỗi bệnh nhân, nên tránh được hoàn toàn nguy cơ lây nhiễm trong phòng mổ – Kính nội soi được sử dụng trong quá trình phẫu thuật giúp bác sĩ dễ dàng quan sát, phóng to, thu nhỏ khu vực viêm để xác định chính xác vùng cần loại bỏ.  – Thời gian thực hiện phẫu thuật ngắn hơn nhiều so với phương pháp truyền thống, chỉ khoảng 30-45 phút. – Do thời gian thực hiện phẫu thuật ngắn nên trẻ được gây mê nội khí quản với liều lượng thuốc mê rất ít, do vậy đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ. Sau phẫu thuật trẻ có thể bị đau nhẹ và bác sĩ sẽ tư vấn cách chăm sóc sức khỏe cho bé phù hợp. – Quá trình hồi phục nhanh chóng, chỉ khoảng 1-2 ngày sau cắt amidan, trẻ có thể sinh hoạt và đi lại bình thường. Cắt amidan cho trẻ bằng phương pháp cắt amidan Plasma Plus rất an toàn, hạn chế thương tổn, giúp trẻ phục hồi nhanh sau phẫu thuật. 3. Cần chuẩn bị gì trước ca phẫu thuật cắt amidan cho trẻ? – Ba mẹ cần cung cấp đầy đủ thông tin về các loại thuốc, thậm chí thực phẩm chức năng mà trẻ đang sử dụng. – Cho bác sĩ biết tiền sử dị ứng với thuốc gây mê, thuốc kháng sinh hoặc chứng rối loạn đông máu của trẻ và gia đình. – Không cho bé dùng aspirin hoặc các loại thuốc chứa aspirin 2 tuần trước khi bé phẫu thuật. – Không cho trẻ ăn, hoặc nhai kẹo cao su, hay uống sữa, nước ép trái cây còn nguyên bã trong vòng 6 giờ trước phẫu thuật. – Lên kế hoạch và sắp xếp thời gian để trẻ được nghỉ ngơi và phục hồi khoảng 2 tuần sau phẫu thuật. Mặc dù khoảng 1-2 ngày sau bé có thể sinh hoạt bình thường, tuy nhiên để sức khỏe phục hồi hoàn toàn thì cần thời gian lâu hơn. 4. Những lưu ý chăm sóc sau phẫu thuật amidan cho trẻ Cho trẻ ăn thức ăn mềm, lỏng và nguội sau phẫu thuật để tránh làm tổn thương tới vùng phẫu thuật. – Sau khi hết thuốc gây mê và tỉnh dậy, hầu hết trẻ sẽ cảm thấy hơi đau họng. Tình trạng này có thể sẽ kéo dài khoảng vài ngày đầu tiên, điều này là bình thường. Ba mẹ cho bé dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Trẻ sẽ mất khoảng 10-12 ngày để khỏi đau hoàn toàn.  – Cho trẻ nghỉ học khoảng 2 tuần sau khi cắt amidan. – Cho trẻ dùng thuốc giảm đau đúng chỉ dẫn của bác sĩ. – Khuyến khích trẻ uống nhiều nước sau phẫu thuật để tránh mất nước. – Ba mẹ nên tránh cho con dùng ống hút, cho dù là uống sữa. Nên dùng bằng thìa để đút cho bé, bởi việc dùng ống hút có thể gây sặc vào đường thở, do bé mới gây mê cũng như vừa trải qua ca phẫu thuật. – Cho trẻ ăn thực phẩm giàu dinh dưỡng, mềm, nêm nhạt và để nguội. Tuyệt đối không cho trẻ ăn thực phẩm cay, nóng, nhiều axit, cứng, hoặc giòn, dễ làm vùng phẫu thuật đau, chảy máu. Ba mẹ cần dành thời gian chăm sóc con 2 tuần sau phẫu thuật để trẻ phục hồi hoàn toàn. – Cho trẻ nghỉ ngơi tại giường vài ngày sau phẫu thuật, tránh các hoạt động tốn nhiều sức lực. Ba mẹ cần lưu tâm trong sinh hoạt hàng ngày của bé, không để bé chạy nhảy, đi lại hay hò hét quá nhiều, sẽ dẫn tới những diễn biến bất lợi cho sức khỏe của bé. – Phụ huynh nên hướng dẫn và nhắc nhở con súc miệng nước muối nhiều lần trong ngày, không nên cho con dùng các loại nước súc miệng khác để tránh lạ miệng, bé khó hợp tác’  Khi nào cần gọi bác sĩ hoặc đi khám ngay? Ba mẹ cần cho con đi khám khi gặp các dấu hiệu dưới đây: – Chảy máu từ mũi hoặc họng, hoặc nôn ói ra máu đỏ tươi hoặc máu đông. – Sốt từ 38 độ trở lên. – Mất nước, tiểu ít, khát nước, mắt trũng, môi khô và dính… – Trẻ bị khó thở. Tóm lại, với công nghệ mới hiện đại và tân tiến, việc cắt amidan cho trẻ tương đối an toàn, ít ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. Phụ huynh chỉ cần lưu ý những chăm sóc trước và sau phẫu thuật để đảm bảo bé hồi phục sức khỏe nhanh.
thucuc
1,297
Ngoài 50 tuổi nên làm gì? Sống khỏe ở tuổi ngoài 50 như thế nào? Ngoài 50 tuổi nên làm gì? Những người hơn 50 tuổi muốn có một cuộc sống khỏe mạnh và hạnh phúc nên chú ý thay đổi thói quen ăn uống, vận động và sinh hoạt theo hướng lành mạnh hơn. 1. Thay đổi thói quen ăn uống 1.1 Ăn các loại chất béo lành mạnh Chất béo bão hòa có hại cho động mạch và sức khỏe tim mạch, gây hại cho trí nhớ và sự tập trung. Bởi vậy, người hơn 50 tuổi nên cắt giảm thịt đỏ, bơ và các loại thực phẩm có nhiều chất béo bão hòa. Thay vào đó, bạn nên bổ sung vào chế độ ăn các loại cá béo, chất béo từ thực vật (hạt lanh và các loại hạt). Những chất béo lành mạnh này đều có nhiều lợi ích cho tim và não. 1.2 Loại bỏ natri khỏi chế độ ăn uống Huyết áp của bạn cao hơn trước đây? Điều đó không có gì lạ bởi huyết áp có xu hướng tăng lên khi chúng ta già đi. Vì natri có thể làm tăng huyết áp nên bạn hãy cắt giảm lượng muối trong chế độ ăn của mình. Các nguồn thực phẩm nhiều muối nhất chính là đồ ăn đóng hộp, thực phẩm chế biến sẵn, bánh mì,... Đồng thời, bạn nên ăn chuối vì kali trong chuối sẽ làm giảm tác động của natri trong chế độ ăn uống và giúp làm giảm huyết áp hiệu quả. 1.3 Lựa chọn thực phẩm thông minh hơn. Khi bạn già đi, sự trao đổi chất của cơ thể chậm lại, bạn cần nạp ít calo hơn. Vì vậy, bạn nên chọn thực phẩm thông minh hơn với nhiều chất dinh dưỡng hơn. Bạn nên ưu tiên những loại rau có lá màu xanh đậm và các loại trái cây, rau có màu sắc sặc sỡ. Đồng thời, bạn nên tăng cường ăn sữa ít béo để giúp bổ sung thêm canxi cho xương. Ngoài ra, các loại ngũ cốc có vitamin B12 và sữa có vitamin D cũng rất tốt đối với người hơn 50 tuổi. Bạn cũng nên cắt bỏ lượng calo rỗng từ đồ uống có đường và các loại đồ ngọt. Giải đáp ngoài 50 tuổi nên làm gì? 2. Tích cực vận động 2.1 Xây dựng những thói quen mới Ở tuổi 30 - 40, có thể bạn không có những thói quen lành mạnh, bạn ăn nhiều và tập thể dục quá ít. Nhưng bạn hoàn toàn có thể thay đổi và bắt đầu những thói quen lành mạnh hơn ở tuổi 50. Đó là tập thể dục tích cực hơn và ăn uống lành mạnh hơn. Nhờ đó, bạn có thể giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, ung thư và gãy xương. 2.2 Giữ thăng bằng tốt Đây là một trong những cách tốt nhất để ngăn ngừa nguy cơ bị ngã hoặc mắc phải các chấn thương nghiêm trọng hơn. U60 tập môn gì? Bạn hãy biến những bài tập thành 1 phần không thể thiếu của cuộc sống. Đó là đứng bằng 1 chân hoặc đi kiễng gót chân như thể bạn đang đi trên xà. Các hình thức khác như khiêu vũ hoặc thái cực quyền cũng là lựa chọn tốt cho người lớn tuổi. Những người lớn tuổi tập thái cực quyền trên 6 tháng có thể giảm tới 50% nguy cơ té ngã. 2.3 Tập các bài tập sức mạnh Tập thể dục nhịp điệu rất quan trọng. Nhưng bạn đừng quên các bài tập xây dựng cơ bắp. Một nghiên cứu về việc tập luyện sức mạnh ở người lớn tuổi cho thấy nó tạo ra những thay đổi di truyền trong tế bào. Kết quả là cơ bắp của người lớn tuổi giống với cơ bắp của những người thuộc độ tuổi 20. 2.4 Tập luyện bảo vệ khớp Già đi không có nghĩa là từ bỏ các hoạt động luyện tập. Nhiều người cho rằng chạy bộ có thể gây tổn thương đầu gối. Tuy nhiên, những nghiên cứu mới đây cho thấy việc chạy bộ có thể tăng cường sức mạnh các cơ bắp bảo vệ đầu gối và không làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp.Dù vậy, nếu bạn bị viêm khớp hoặc tổn thương khớp thì không cần thiết phải thực hiện các bài tập nặng như chạy bộ. Người hơn 50 tuổi có thể tham gia các hoạt động ít tác động đến khớp như: Đi bộ, đạp xe,... Các bài tập này giúp tăng cường cơ bắp, hỗ trợ các khớp và giảm đau hiệu quả. Việc tập luyện thường xuyên giúp bạn làm giảm tỷ lệ mắc các vấn đề về trí nhớ 2.5 Tập luyện giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer Bạn muốn có đầu óc minh mẫn dù đã già đi? Bạn có thể tập thể dục. Việc tập luyện thường xuyên giúp bạn làm giảm tỷ lệ mắc các vấn đề về trí nhớ. Tập thể dục cũng làm tăng lưu lượng máu đến não của bạn, giúp các tế bào mới liên tục phát triển. Bạn chỉ cần đi bộ hoặc đi xe đạp 30 phút/ngày, 5 ngày/tuần là được. 3. Thay đổi những thói quen sinh hoạt 3.1 Khởi động lại đời sống tình dục Khi bạn già đi, đời sống tình dục của bạn có thể thay đổi với những tác động tích cực. Đó là bạn đã tự tin hơn, có nhiều kỹ năng, kinh nghiệm hơn so với khi bạn ở độ tuổi 20. Ngoài ra, bạn cũng thoát khỏi nhiều ràng buộc trong cuộc sống, đặc biệt là nếu các con của bạn đã dọn ra ngoài sống riêng, bạn và bạn đời có cuộc sống của mình. 3.2 Nuôi thú cưng Nếu con và cháu đã dọn ra sống riêng và bạn cảm thấy ngôi nhà mình thật trống trải thì bạn hãy nghĩ tới việc nuôi 1 con vật cưng. Những người nuôi chó mèo có lượng cholesterol thấp hơn, ít nguy cơ mắc bệnh tim hơn. Họ cũng ít phải đi khám bác sĩ hơn. Có thể là do nuôi chó cần đi dạo hằng ngày và đó là cách tuyệt vời để bạn tập thể dục. 3.3 Tiếp tục học hỏi Thay vì gắn bó với những gì quen thuộc, bạn hãy học thêm một thứ mới, đi đến những nơi xa, kết bạn mới, học thêm 1 ngôn ngữ hoặc nhạc cụ khác. Trải nghiệm mới sẽ giúp cải thiện sức khỏe tinh thần của bạn, mang đến cho bạn niềm vui và hạnh phúc. 3. Nhờ đó, bạn sẽ học được một số cách cải thiện sức khỏe cho mình. 3.5 Gặp gỡ nhiều người hơn Bạn hãy dành nhiều thời gian hơn cho gia đình và bạn bè để giúp bạn có trí nhớ tốt hơn. Bạn cũng có thể tham gia các hoạt động tình nguyện để giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và kéo dài tuổi thọ. Bạn đừng đợi cho đến khi tới tuổi nghỉ hưu mới bắt đầu thực hiện. Các nghiên cứu cho thấy việc duy trì một cuộc sống năng động, kết nối với nhiều người hơn càng sớm sẽ càng tốt. 3.6 Chống lại các nếp nhăn Bạn muốn sở hữu một làn da mịn đẹp bất chấp năm tháng? Vậy thì bạn nên sử dụng kem chống nắng mỗi ngày - một sản phẩm tuyệt vời để ngăn ngừa nếp nhăn. Không hề muộn nếu tới độ tuổi trung niên bạn mới sử dụng kem chống nắng. Chỉ cần chú ý chọn sản phẩm có chỉ số SPF trên 30 là được. Tận hưởng tuổi già với con cháu giúp người già vui vẻ hơn 3.7 Ngủ sâu hơn Người lớn tuổi thường ngủ ít hơn so với người trẻ tuổi. Tuy nhiên, nếu bạn ngủ ít hơn 7 giờ/đêm và cảm thấy mệt mỏi vào ban ngày thì đây là vấn đề bất ổn. Bạn nên tập thể dục nhiều hơn, uống ít rượu hơn, thảo luận với bác sĩ về các loại thuốc mình sử dụng,... để trị chứng mất ngủ. Bên cạnh đó, bạn nên tìm cách điều trị những vấn đề tiềm ẩn như lo lắng hoặc trầm cảm để có thể ngủ ngon hơn. 3.8 Tận hưởng tuổi già Nhiều nghiên cứu cho thấy càng lớn tuổi thì mỗi người càng hài lòng với cuộc sống. Vì vậy, bạn hãy hướng tới tương lai vì đó có thể là một khoảng thời gian hạnh phúc tuyệt vời.Người hơn 50 tuổi nên nắm vững những bí quyết sống khỏe kể trên để có một sức khỏe thể chất và tinh thần thật tốt trước ngưỡng cửa mới của cuộc đời.
vinmec
1,450
Những điều cần làm sáng tỏ về sâu răng Sâu răng là một trong những bệnh lý về răng miệng rất phổ biến. Hầu hết mọi người đều có nguy cơ bị sâu răng. Tại hội thảo giải pháp chăm sóc răng miệng được tổ chức tại TP.HCM, các chuyên gia y tế đã cho biết hiện tại, ở Việt Nam có 75% người bị mắc sâu răng vĩnh viễn. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu đúng về căn bệnh này. Đường là nguyên nhân duy nhất dẫn tới sâu răng Sự thật axit được hình thành bởi các vi khuẩn trong miệng mới là nguyên nhân gây ra sâu răng. Kimberly A. Harms, Hiệp hội Nha khoa Mỹ cho biết sự thật axit được hình thành bởi các vi khuẩn trong miệng mới là nguyên nhân gây ra sâu răng. Bất cứ loại thức ăn nào mà chúng ta tiêu thụ đều có thể bắt đầu quá trình này. Điều này có nghĩa là không chỉ đường mà các loại thực phẩm khác như gạo, khoai tây, trái cây và rau xanh cũng có thể gây sâu răng nếu chúng ta ăn uống không hợp lý và không quan tâm tới việc vệ sinh răng miệng đúng cách sau khi ăn. Axit gây sâu răng Thực tế thì các thực phẩm có tính axit có thể phá vỡ lớp vỏ bên ngoài của răng (men), làm yếu răng và khiến cho răng dễ bị sâu. Vi khuẩn mới là “nhân vật chính” chịu trách nhiệm gây sâu răng. Ăn những thực phẩm có tính axit thường xuyên (bao gồm cả trái cây và soda) sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình này. Vì vậy hãy vệ sinh răng miệng thật tốt. Trẻ em bị sâu răng nhiều hơn người lớn Sâu răng ở người lớn tuổi đang có dấu hiệu gia tăng vì các loại thuốc gây khô miệng. Nhờ có florua trong nước máy, tỷ lệ sâu răng ở trẻ em trong độ tuổi đi học đã được giảm đáng kể. Trong khi đó sâu răng ở người cao tuổi đang có dấu hiệu gia tăng vì các loại thuốc gây khô miệng. Chúng làm giảm tiết nước bọt, có vai trò bảo vệ răng của chúng ta. Tất cả chất liệu hàn răng đề cần phải thay thế Đúng là chát liệu hàn răng có tuổi thọ nhưng còn phụ thuộc vào việc vệ sinh răng miệng của mỗi người. Nếu giữ thói quen vệ sinh răng miệng tốt, bạn sẽ có ít nguy cơ mắc các bệnh về răng miệng và chất liệu hàn cũng sẽ giữ được lâu hơn. Bạn có thể biết lúc nào có sâu răng Trong một số trường hợp, người bệnh có thể tự phát hiện thấy mình bị sâu răng nhưng đến giai đoạn này, sâu răng đã tiến triển khá nghiêm trọng. Việc thăm khám nha khoa thường xuyên sẽ giúp tìm kiếm các lỗ sâu răng trước khi bắt đầu có triệu chứng. Sâu răng thường xuất hiện ở giữa răng Thực tế là bất cứ vị trí nào ở răng mà vi khuẩn có thể tiếp cận nhưng chúng ta không thể làm sạch bằng bàn chải đánh răng hoặc chỉ kha khoa, sâu răng đều có nguy cơ xảy ra. Hãy sử dụng nước súc miệng để làm sạch răng ở những vị trí khó tiếp cận để vệ sinh. Nghiến răng có thể gây sâu răng Sâu răng là do axit từ thực phẩm gây ra. Nhưng nghiến răng là một trong những hành động xấu ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng. Sâu răng là do axit từ thực phẩm gây ra. Nhưng nghiến răng là một trong những hành động xấu ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng. Nếu chỉ nhai bình thường, răng va chạm vào nhau với tốc độ khoảng một phần nghìn giây, không tạo ra quá nhiều áp lực lên răng. Tuy nhiên nghiến răng thì ngược lại, sẽ tạo ra một lực lớn trên răng. Những áp lực này cũng có thể gây gãy, nứt răng, đẩy nhanh quá trình sâu răng. Răng trở nên nhạy cảm nghĩa là đã bị sâu răng Đúng là sâu răng khiến răng trở nên nhạy cảm với đồ lạnh và độ ngọt . Những cũng có những nguyên khác khiến răng bị tổn thương và trở nên nhạy cảm. Trẻ nhỏ không thể bị sâu răng Săng sữa của trẻ cũng có thể bị sâu và nếu không điều trị có thể lan sang các răng khác.
thucuc
753
Khác biệt giữa đặt stent động mạch vành và đặt stent động mạch cảnh Khác biệt giữa đặt stent động mạch vành và đặt stent động mạch cảnh là gì? Trong nỗ lực chống lại các bệnh tim mạch, một trong những tiến bộ đáng chú ý nhất là sự phát triển và sử dụng stent. Stent là ống kim loại dạng lưới dây nhỏ được sử dụng để điều trị các động mạch bị thu hẹp hoặc tắc. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh động mạch vành (CAD), là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu. Với mức độ phổ biến hiện nay của công nghệ stent, việc hiểu biết về sự khác biệt giữa các loại stent, đặc biệt là stent động mạch vành và stent động cảnh, trở nên thiết yếu. Bài viết này đề cập đến đặc điểm, ứng dụng của hai loại stent này và rủi ro cũng như biến chứng của thủ thuật đặt stent, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò quan trọng của chúng trong y học hiện đại. 1. Stent động mạch vành là gì? Stent động mạch vành chủ yếu được sử dụng trong các động mạch vành, động mạch cấp máu cho tim. Quá trình tích tụ cholesterol và các chất béo khác trong thành động mạch – được gọi là xơ vữa động mạch – làm thu hẹp dần lòng động mạch vành và gây ra tình trạng tắc nghẽn động mạch vành, làm giảm lưu lượng dòng máu tới nuôi tim. Can thiệp động mạch vành, thường là đặt stent, một thủ thuật để nong rộng các động mạch bị tắc nghẽn, đảm bảo lưu thông máu. Đặt stent để nong mạch vành, đảm bảo lượng máu lưu thông 1.1 Quy trình thực hiện đặt stent động mạch vành Quá trình thực hiện can thiệp động mạch vành qua da, bắt đầu bằng việc mở đường vào mạch máu, sau đó một catheter được cài vào vị trí động mạch vành bị tắc nghẽn. Kế đến một quả bóng được đưa vào vị trí tắc nghẽn của động mạch vành. Khi quả bóng được thổi phồng, nó làm mở rộng động mạch bị tắc nghẽn và cuối cùng một stent được đặt vào để giữ động mạch vành được mở thông trở lại, tái lập lưu lượng dòng máu đến cơ tim. Hầu hết stent được phủ thuốc được sử dụng để ngăn động mạch vành hẹp lại. 1.2 Rủi ro khi thực hiện Tuy nhiên, thủ thuật này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tình trạng tái hẹp động mạch có khả năng xảy ra nếu không sử dụng stent, và ngay cả với stent phủ thuốc, rủi ro vẫn tồn tại mặc dù ít hơn. Các rủi ro tiềm ẩn khác bao gồm nhồi máu cơ tim, tổn thương động mạch vành dẫn đến tình trạng cấp cứu, tổn thương thận, đột quỵ và rối loạn nhịp tim. Để làm giảm những rủi ro này, quá trình thủ thuật đòi hỏi phải được chuẩn bị kỹ lưỡng, thực hiện cẩn thận và theo dõi sát sau thủ thuật. Sau thủ thuật, bệnh nhân có thể cần phải uống thuốc chống huyết khối và tuân thủ các chế độ vận động hợp lý. Để hỗ trợ quá trình hồi phục và cải thiện sức khỏe tim mạch, bệnh nhân cũng có thể được chỉ định các liệu trình phục hồi chức năng tim mạch. Đặt stent vẫn còn rủi ro, đặc biệt là các rủi ro về nhồi máu cơ tim, suy tim và đột quỵ 2. Stent động mạch cảnh là gì? Động mạch cảnh đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc cung cấp máu cho não. Với vai trò quan trọng này, việc xơ vữa hay tắc nghẽn động mạch cảnh có thể gây ra hậu quả cực kỳ nghiêm trọng. Stent động mạch cảnh được sử dụng để điều trị các tắc nghẽn ở hệ thống động mạch này, một vấn đề tuần hoàn phổ biến khi các động mạch bị thu hẹp làm giảm lưu lượng máu đến não và tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ não. Đặt stent động cảnh giảm nguy cơ đột quỵ não 2.1 Quy trình thực hiện đặt stent động mạch cảnh Quy trình đặt stent động mạch cảnh cũng tương tự như đặt stent động mạch vành, chỉ khác là đặt stent vào các động mạch ở vị trí khác nhau.Quá trình này bắt đầu bằng việc mở đường vào mạch máu, sau đó một catheter được cài vào vị trí động mạch cảnh bị tắc nghẽn. Kế đến một quả bóng được đưa vào vị trí bị tắc nghẽn của động mạch cảnh. Khi quả bóng được thổi phồng, nó giúp làm mở rộng động mạch và cuối cùng một stent được đặt vào để giữ động mạch cảnh được mở thông trở lại. 2.2 Rủi ro khi đặt stent động mạch cảnh Rủi ro liên quan đến stent động mạch cảnh, mặc dù tương tự như stent động mạch vành, nhưng có những đặc điểm riêng biệt. Những rủi ro này bao gồm nguy cơ tái hẹp, khả năng tổn thương động mạch trong quá trình thực hiện và nguy cơ rách động mạch cảnh, có thể cần can thiệp phẫu thuật. Cũng có rủi ro về cục máu đông gây tắc vị trí xa của động mạch cảnh và gây ra trình trạng đột quỵ não.Sau thủ thuật, bệnh nhân với stent động mạch cảnh thường được khuyến cáo tuân theo một quy trình tương tự như những bệnh nhân đặt stent động mạch vành, bao gồm việc uống thuốc chống huyết khối và có chế độ vận động hợp lý. Tập trung vào phục hồi và theo dõi sau đặt stent động mạch cảnh rất quan trọng để đảm bảo thành công của việc điều trị và theo dõi biến chứng não. Bệnh nhân sau khi đặt stent cần tập trung phục hồi và theo dõi để phòng ngừa biến chứng 3. Những khác biệt giữa đặt stent động mạch vành và đặt stent động mạch cảnh Mặc dù cả hai loại stent động mạch vành và động mạch cảnh đều phục vụ một chức năng tương tự - giữ cho các động mạch mở thông- nhưng ứng dụng của chúng lại khác biệt đáng kể do bản chất khác nhau của các động mạch mà chúng điều trị. Động mạch vành, cung cấp máu cho tim, có xu hướng tăng sinh tế bào nội mạc đáng kể dẫn đến tái hẹp nhiều hơn so với động mạch cảnh. Sự khác biệt này trong phản ứng của nội mạc mạch máu dẫn đến thiết kế cụ thể cho từng loại stent có nhiều điểm khác nhau.Stent động mạch vành thường được thiết kế để linh hoạt và phù hợp với các chuyển động động lực của tim. Ngược lại, stent động mạch cảnh có thể yêu cầu độ cứng hơn để chịu được lực cơ học và các tác nhân bên ngoài. Ngoài ra, gãy stent, một biến chứng đã được ghi nhận, có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như huyết khối, thủng, tái hẹp, và dịch chuyển stent gây ra tử vong và các tình trạng bệnh lý khác.Hơn nữa, các quy trình kỹ thuật đặt stent cũng khác nhau. Stent động mạch vành thường liên quan đến mức độ phức tạp trong công tác chẩn đoán hình ảnh và thường yêu cầu độ chính xác cao do chức năng quan trọng của tim và kích thước nhỏ của các động mạch vành. Stent động mạch cảnh, mặc dù cũng đòi hỏi sự chính xác, nhưng phải đối mặt với những thách thức khác như độ dài lớn hơn của động mạch và sự hiện diện của các mảng xơ vữa động mạch lớn hơn.Vai trò của đặt stent động mạch vành và đặt động mạch cảnh là cực kỳ quan trọng việc điều trị các bệnh tim và não. Mặc dù cả hai thủ thuật này đều có mục đích cơ bản là đảm bảo chức năng lưu thông máu cho các động mạch, nhưng sự khác biệt trong ứng dụng, thiết kế, rủi ro và biến chứng, nhấn mạnh nhu cầu về các phương pháp điều trị cá nhân hóa dựa trên nhu cầu cụ thể của bệnh nhân. Bác sĩ tư vấn cho bệnh nhân sự khác biệt giữa đặt stent động mạch vành và đặt stent động mạch cảnh Hy vọng thông qua bài biết này, các bạn đã có thể có cái nhìn tổng quan hơn về vai trò của stent trong công tác điều trị các bệnh về tim mạch. Tuy có những sự khác nhau nhất định nhưng cả hai thủ thuật stent mạch vành và stent mạch cảnh đều đóng vai trò rất quan trọng.
vinmec
1,476
Thuốc lá - “kẻ giết người thầm lặng” cần từ bỏ sớm để bảo vệ bạn và cộng đồng Theo thống kê từ Bộ Y tế, Việt Nam đang nằm trong số 15 nước có số người hút thuốc lá cao nhất thế giới với khoảng 15,3 triệu người hút và 33 triệu người bị ảnh hưởng do hít khói thuốc thụ động. Một trong những nguyên nhân khiến tỉ lệ người hút thuốc lá tại Việt Nam tăng cao là do sự hiểu biết về tác hại của thuốc lá còn hạn chế. Cảnh báo: Mỗi năm Việt Nam có khoảng 40.000 người tử vong vì các bệnh liên quan đến thuốc lá Tại hội nghị khoa học liên quan đến thuốc lá, thống kê mỗi năm trên thế giới có khoảng 7 triệu người chết do hút thuốc lá và hơn 900.000 người chết do hít phải khói thuốc lá thụ động. Ở Việt Nam, hàng năm có khoảng 40.000 người tử vong vì các bệnh có liên quan đến thuốc lá. Dự báo đến năm 2030, con số này có thể tăng lên tới 70.000 người/năm. Một nghiên cứu tại Bệnh viện K cho thấy, 90% ca ung thư phổi có hút thuốc lá. Những người hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư cao gấp 10 lần người không hút thuốc. Nếu hút 20 điếu thuốc lá/ngày, nguy cơ mắc ung thư phổi gấp 26 lần người không hút. Những con số trên như một hồi chuông cảnh tỉnh với những ai đang dành quãng đời còn lại của mình để “làm bạn” với thuốc lá. Hút thuốc lá và hít phải khói thuốc có nguy hại tới sức khỏe như thế nào? Theo nghiên cứu của WHO, khói thuốc lá chứa hàng nghìn hóa chất, trong đó ít nhất là 60 chất gây ung thư, độc hại, đặc biệt nguy hiểm nhất là nicotin. Trong khói thuốc lá có nhiều chất kích thích khối u, tuy nhiên người nghiện hút thuốc lá quá nhiều không bị tử vong ngay vì liều lượng cứ ngấm dần vào cơ thể. Những người hút thuốc lá và hít phải khói thuốc lá có nguy cơ mắc các bệnh: Ung thư phổi, ung thư vòm họng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh tim mạch và đột quỵ não. Cũng theo thống kê có khoảng khoảng 90% bệnh nhân ung thư phổi và 75% bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có tiền sử hút thuốc. Không chỉ gây ra tác hại ở người hút thuốc chủ động, đối với người hút thuốc thụ động, khói thuốc cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Người không hút thuốc lá nhưng thường xuyên phải tiếp xúc với khói thuốc do người xung quanh hút xả ra cũng mắc các bệnh giống như người hút thuốc. Ngoài ra, người hút thuốc lá và hít phải khói thuốc còn ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Nam giới hút thuốc lá số lượng và chất lượng tinh trùng giảm dễ dẫn đến vô sinh. Phụ nữ mang thai hút thuốc lá hoặc hít phải khói thuốc sẽ làm thai nhi phát triển chậm, gây tổn thương ở não, phổi của thai nhi và tăng nguy cơ sinh non, vỡ ối sớm. Tại khu khám bệnh, khu điều trị mỗi cán bộ, y bác sĩ đều là tuyên truyền viên tích cực tuyên truyền về tác hại của thuốc lá với sức khỏe con người. Khi thấy bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân hút thuốc, các y bác sĩ sẽ nhắc nhở khách hàng không hút thuốc lá tại bệnh viện và giải thích cho khách hàng hiểu về tác hại của thuốc lá. Điều này đảm bảo môi trường khám, chữa bệnh luôn xanh sạch. Đồng thời, vì sức khỏe cộng đồng, bằng những hoạt động thiết thực, nhằm giúp người dân phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý ở phổi, hàng năm bệnh viện đều tổ chức các chương trình tầm soát miễn phí các bệnh lý ở phổi cho người dân đăng ký. Cứ hút 1 điếu thuốc lá là người hút đã tự tước bỏ 5,5 giây của cuộc đời mình. Dừng hút thuốc lá ngay hôm nay là cách mỗi người tự bảo vệ chính bạn và người thân trong gia đình bạn.
medlatec
714
Xét nghiệm HDV AB chẩn đoán viêm gan D Viêm gan D là một bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan D (HDV) gây ra. Viêm gan D chỉ xảy ra ở những người bị nhiễm vi rút viêm gan B vì HDV là một loại vi rút không hoàn chỉnh, đòi hỏi phải có chức năng trợ giúp của vi rút viêm gan B (HBV) để sao chép. Chẩn đoán virus viêm gan D có thể sử dụng xét nghiệm HDV Ab là xét nghiệm tổng kháng thể đặc hiệu HDV (kết hợp Ig. M và Ig. G) trong huyết thanh bệnh nhân. 1. Đặc điểm của virus viêm gan D Viêm gan D, còn được gọi là virus viêm gan delta, có thể làm suy giảm chức năng gan và gây ra các vấn đề về gan lâu dài, bao gồm tổn thương gan và ung thư. Không giống như các hình thức khác, viêm gan D không thể tự mình mắc phải mà chỉ có thể lây nhiễm cho những người đã bị nhiễm viêm gan B. Viêm gan D có thể là cấp tính hoặc mãn tính. Viêm gan D cấp tính xảy ra đột ngột và thường gây ra các triệu chứng nghiêm trọng hơn. Nó có thể tự biến mất. Nếu nhiễm trùng kéo dài sáu tháng hoặc lâu hơn, tình trạng này được gọi là viêm gan D mạn tính. Virus có thể có trong cơ thể trong vài tháng trước khi các triệu chứng xảy ra. Khi viêm gan D mạn tính tiến triển, cơ hội biến chứng tăng lên. Nhiều người với tình trạng cuối cùng bị xơ gan, hoặc tổn thương gan nghiêm trọng. Hiện tại không có thuốc chữa bệnh viêm gan D, nhưng có thể phòng ngừa ở những người chưa bị nhiễm viêm gan B. Điều trị cũng có thể giúp ngăn ngừa suy gan khi phát hiện sớm bệnh. 2. Triệu chứng và cách lây nhiễm HDV Viêm gan D không phải lúc nào cũng có triệu chứng, khi các triệu chứng xảy ra, chúng bao gồm: + Vàng da và mắt, được gọi là vàng da. + Đau khớp. + Đau bụng. + Nôn. + Ăn mất ngon. + Nước tiểu đậm. + Mệt mỏi. Các triệu chứng của viêm gan B và viêm gan D là tương tự nhau, vì vậy có thể khó xác định bệnh nào gây ra các triệu chứng. Trong một số trường hợp, viêm gan D có thể làm cho các triệu chứng viêm gan B trở nên tồi tệ hơn. HDV cũng có thể gây ra các triệu chứng ở những người bị viêm gan B không có triệu chứng. Vì vậy kiểm tra HDV Ab là việc là hết sức cần thiết với bệnh nhân nhiễm HBV. Viêm gan D bị lây nhiễm qua: + Nước tiểu. + Dịch âm đạo. + Tinh dịch. + Máu. + Sinh sản (từ mẹ đến sơ sinh). Khi bạn bị viêm gan D, bạn có thể lây nhiễm cho người khác ngay cả trước khi các triệu chứng của bạn xuất hiện. Tuy nhiên, bạn chỉ có thể mắc bệnh viêm gan D nếu bạn đã bị viêm gan B. 3. Ý nghĩa xét nghiệm HDV Ab - HDV Ab phát hiện sự hiện diện của kháng thể tổng số virus viêm gan D (HDV) (kết hợp Ig G và Ig M) trong huyết thanh. - HDV Ab âm tính cho thấy sự vắng mặt của nhiễm HDV và không có phơi nhiễm với HDV trong quá khứ. - Thử nghiệm lặp lại sau 1 đến 2 tuần được khuyến nghị để xác định tình trạng nhiễm HDV dứt khoát. - HDV Ab dương tính thường chỉ ra 1 trong các điều kiện sau: + Đồng thời nhiễm trùng cấp tính hoặc mãn tính với virus viêm gan B (HBV) và HDV. + Nhiễm HDV cấp tính ở bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính đã biết (nghĩa là bội nhiễm HDV). + Nhiễm HDV. - Xét nghiệm HDV Ab trong chẩn đoán viêm gan D Chỉ kiểm tra HDV Ab ở những bệnh nhân có HBV dương tính. + Nhiễm trùng HDV cấp tính: Để ghi nhận tình trạng đồng nhiễm, bệnh nhân phải có HBc Ig M dương tính, HDV Ab Ig M dương tính. + Siêu nhiễm HDV mạn tính: HBV Ab sẽ dương tính. Do HDV ức chế sao chép HBV, HBs Ag có thể âm tính, mặc dù bệnh nhân thường có tiền sử dương tính với kháng nguyên bề mặt. HDV Ab Ig M dương tính. + HDV mạn tính: HBV Ab dương tính. Do HDV ức chế sao chép HBV, HBs Ag có thể âm tính, và HDV Ab Ig M sẽ âm tính, trong khi HDV Ag và RNA sẽ dương tính. 4. Cách phòng và điều trị viêm gan D Cách duy nhất được biết để phòng ngừa viêm gan D là tránh nhiễm trùng viêm gan B. Bạn có thể thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau đây để giảm nguy cơ mắc bệnh viêm gan B: + Tiêm phòng cho trẻ em, người lớn có nguy cơ nhiễm trùng cao, chẳng hạn như những người sử dụng thuốc tiêm tĩnh mạch. Việc tiêm chủng thường được thực hiện bằng ba mũi tiêm trong khoảng thời gian sáu tháng. + Tình dục an toàn bằng cách sử dụng bao cao su với tất cả các đối tác tình dục của bạn. + Không bao giờ dùng chung kim tiêm với người khác. + Hạn chế hoặc không nên xăm hình. Nếu xăm hãy đến một cửa hàng đáng tin cậy và đảm bảo nhân viên sử dụng kim vô trùng. Không có phương pháp điều trị viêm gan cấp tính hoặc mãn tính D. Không giống như các dạng viêm gan khác, thuốc kháng virus dường như không hiệu quả trong điều trị HDV. Bạn có thể được cung cấp liều lượng lớn của một loại thuốc gọi là interferon trong tối đa 12 tháng. Interferon là một loại protein có thể ngăn chặn virus lây lan và dẫn đến sự thuyên giảm khỏi bệnh. Tuy nhiên, ngay cả sau khi điều trị, những người bị viêm gan D vẫn có thể xét nghiệm HDV Ab dương tính với virus. Điều này có nghĩa là việc sử dụng các biện pháp phòng ngừa để ngăn ngừa lây truyền vẫn rất quan trọng. Bạn cũng nên chủ động bằng cách theo dõi các triệu chứng tái phát. Nếu bạn bị xơ gan hoặc một loại tổn thương gan khác, bạn có thể cần ghép gan. Viêm gan D không chữa được. Chẩn đoán sớm là điều cần thiết trong việc ngăn ngừa tổn thương gan. Bạn nên gọi bác sĩ ngay nếu bạn nghi ngờ mình bị viêm gan
medlatec
1,093
Cẩn trọng với khàn tiếng kéo dài Khàn tiếng là một biểu hiện rối loạn giọng nói thường gặp nhưng rất nhiều người chủ quan. Nếu bị khàn tiếng kéo dài không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm, trong đó có ung thư thanh quản. Bình thường, khi bị khàn tiếng nhiều người sử dụng thuốc kháng sinh để cải thiện tình trạng bệnh. Tuy nhiên có nhiều trường hợp khàn tiếng kéo dài không khỏi ảnh hưởng tới tâm lý, sức khỏe, sinh hoạt. Khàn tiếng kéo dài nếu không điều trị triệt để sẽ ảnh hưởng tới tâm lý, sức khỏe, sinh hoạt[/caption] 1. Cảnh giác khi khàn tiếng kéo dài Hầu hết bệnh nhân bị bệnh ở thanh quản đều có tiền sử viêm xoang. Hơn nữa, thanh quản là nơi dễ bị bệnh khi nghề nghiệp phải nói nhiều (nhất là ca sĩ, giáo viên, người bán hàng), khiến các sợi dây li ti của cơ đứt tạo thành các hạt sùi dây thanh hoặc các chất dịch tiết do viêm mũi, viêm xoang… chảy xuống họng, bám vào dây thanh gây viêm, sùi. Bình thường, nếu được điều trị kịp thời thì bệnh nhân khỏi bệnh sau 5-10 ngày. Nếu không được điều trị sớm, viêm nhiễm phát triển, biến thành u. Biểu hiện của bệnh là khàn tiếng ngày càng tăng và dẫn đến phát âm khó khăn, khàn đặc, mất tiếng, khó thở tăng dần kèm theo ho kích thích, ho ra đờm có mùi hôi. Đến giai đoạn muộn thì xuất hiện ho khạc đờm nhầy lẫn máu, đau vùng cổ, nuốt khó và sặc thức ăn, xuất tiết vào đường thở gây ho sặc sụa. Khàn tiếng kéo dài lâu ngày có thể gây biến chứng ung thư thanh quản rất nguy hiểm Nếu tiếng nói bị khàn sau một đợt cảm cúm kèm theo sốt, ho, có cảm giác vướng, rát sâu trong cổ họng thì không đáng ngại, vì đó chỉ là biểu hiện viêm thanh quản cấp. Tuy nhiên, nếu khàn tiếng kéo dài trên 3 tuần thì cần phải đi khám chuyên khoa Tai mũi họng ngay bởi có thể người bệnh đã bị sưng huyết, viêm nhiễm, thậm chí là đã ung thư thanh quản. 2. Cần phát hiện và điều trị sớm khàn tiếng Khàn tiếng trong ung thư thanh quản xuất hiện khá sớm, lúc đầu khi còn nhẹ thì chỉ giống như khàn giọng khi bị cúm; tình trạng khàn giọng ngày càng tăng, các thuốc điều trị viêm thanh quản ít có tác dụng. Giai đoạn sau, tiếng nói trở nên thô ráp, khàn đặc, mất hết âm sắc, khó nói, nói đau. Đây là lúc khối u ở thanh quản đã tiến triển. Gần đây số người bị khàn tiếng do ung thư thanh quản ngày càng trẻ hóa. Phần lớn bệnh nhân được phát hiện ở giai đoạn muộn, khối u lan rộng toàn bộ thanh quản hoặc đã ra ngoài vùng thanh quản. Nhiều trường hợp phải cắt bỏ thanh quản và mất đi bộ phận phát âm, trở nên tàn tật về giọng nói. Vì thế, các bác sĩ khuyến cáo mọi người không nên chủ quan khi gặp những biểu hiện tưởng thông thường như ngạt mũi, sổ mũi, khàn tiếng… mà nên đi khám để sớm phát hiện bệnh, điều trị kịp thời. Khi bị khàn tiếng, người bệnh không nên gắng sức để nói vì sẽ làm cho các dây thanh khép kín, không bảo vệ được các cơ quan bên dưới dẫn tới viêm phế quản, viêm phổi…
thucuc
612
4 dấu hiệu bệnh ung thư tuyến giáp không nên bỏ qua Ung thư tuyến giáp được xếp vào nhóm có tiên lượng sống rất tốt nếu được phát hiện sớm và tiến hành điều trị kịp thời. Vì vậy, nhận biết những triệu chứng bệnh và không bỏ qua bất kì biểu hiện nghi ngờ nào là rất cần thiết. Tuyến giáp có chức năng sản xuất ra các hoóc môn tuyến giáp, có vai trò quan trọng trong điều hòa các hoạt động của cơ thể. Ung thư tuyến giáp được phân chia thành 4 loại chính là ung thư tuyến giáp thể nhú, ung thư tuyến giáp thể nang, ung thư tuyến giáp thể tủy và ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa. Ở nữ giới, ung thư tuyến giáp phát triển sớm hơn, khoảng 40 – 50 tuổi Ung thư tuyến giáp được xếp vào một trong số các bệnh ung thư có tiên lượng sống rất tốt ở những giai đoạn đầu của bệnh. Vì vậy, việc phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn sớm có ý nghĩa rất quan trọng, tăng cơ hội điều trị thành công cho bệnh nhân ung thư. Dưới đây là những dấu hiệu bệnh ung thư tuyến giáp có thể gặp mà bạn không nên bỏ qua: Xuất hiện khối u ở cổ Khối u hạch xuất hiện ở cổ có thể là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe cơ thể đang có vấn đề do hạch huyết là các tổ chức lympho hoạt động như hệ miễn dịch cơ thể. Hạch sưng lớn ở cổ không phải lúc nào cũng là ác tính mà có thể do nhiễm trùng. Nếu thấy khối u phát triển với kích thước lớn dần, dính chặt vùng cổ, ít di động, ấn vào có cảm giác đau thì bạn nên cảnh giác và cách tốt nhất là đến bệnh viện kiểm tra. Khàn tiếng, khó thở đau vùng cổ, khàn tiếng là những dấu hiệu bệnh không nên bỏ qua Khàn tiếng là một trong những biểu hiện sớm của bệnh ung thư tuyến giáp rất dễ nhầm lẫn với bệnh lý vùng họng. Nguyên nhân dẫn đến triệu chứng này thường xuất phát từ sự phát triển khối u tuyến giáp chèn ép lên dây thanh âm vùng cổ khiến việc phát âm của người bệnh khó hơn. Đến giai đoạn sau, khi khối u phát triển với kích thước lớn dần, bệnh nhân còn có thể bị thay đổi giọng nói, mất tiếng… Tuyến giáp có hai thùy (thùy trái và thùy phải), mỗi thùy áp vào mặt trước bên của sụn giáp và phần trên khí quản nên bộ phận này rất dễ bị ảnh hưởng dẫn đến tình trạng khó thở ở bệnh nhân ung thư. Khó nuốt Viêm, sưng hạch (lành tính) ở cổ cũng có thể dẫn đến tình trạng khó nuốt tuy nhiên đây cũng là một trong những biểu hiện bệnh ung thư tuyến giáp không nên bỏ qua. Nguyên nhân dẫ đến tình trạng khó nuốt thường xuất phát từ sự ảnh hưởng của khối u đến thực quản – cơ quan nằm ngay dưới khí quản chịu tác động gián tiếp từ tuyến giáp. Ho Một số ít bệnh nhân ung thư tuyến giáp có biểu hiện ho. Dù ít đặc trưng hơn một số dấu hiệu bệnh khác nhưng bạn đừng chủ quan mà bỏ qua dấu hiệu này, nhất là khi ho kéo kéo dài nhiều tuần mà không rõ nguyên nhân. Bác sĩ thường đưa ra tiên lượng sống 5 năm – tỷ lệ phần trăm bệnh nhân sống ít nhất sau 5 năm được chẩn đoán bệnh để dự đoán cơ hội sống của người bệnh. Theo đó, nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm, khi ung thư vẫn còn rất nhỏ và giới hạn trong tuyến giáp cơ hội sống cho người bệnh gần như tuyệt đối. Khám sàng lọc ung thư định kì có thể phát hiện những bất thường sớm của bệnh
thucuc
678
Cảnh báo nguyên nhân và dấu hiệu dẫn đến suy thai Tình trạng suy thai có thể dẫn đến nguy cơ thai chết lưu trong bụng mẹ hoặc những biến chứng nguy hiểm về trí não do bị thiếu oxy não như: động kinh, chậm phát triển ngôn ngữ,... Dưới đây, Th. S. 1. Trước hết, suy thai là gì?Suy thai là tình trạng thai nhi bị thiếu oxy trong thai kỳ hoặc trong quá trình chuyển dạ. Suy thai là một trong những vấn đề nguy hiểm, cho thấy thai nhi đang phát triển không bình thường.Bao gồm 2 loại:Suy thai mãn tính: Xảy ra từ từ và không có biểu hiện rõ rệt, có thể chuyển thành suy thai cấp tính trong khi chuyển dạ.Suy thai cấp tính: Đột ngột xảy ra trong quá trình chuyển dạ. Suy thai cấp rất nguy hiểm, nếu không cấp cứu kịp thời, thai nhi sẽ gặp phải những biến chứng về trí não, thậm chí là tử vong Tình trạng suy thai có thể dẫn đến nguy cơ thai chết lưu trong bụng mẹ hoặc những biến chứng nguy hiểm về trí não 2. Nguyên nhân dẫn đến suy thai2.1 Nguyên nhân từ phía người mẹ. Tư thế nằm ngửa của sản phụ: làm tử cung đè ép vào động mạch chủ gây giảm dòng chảy của máu mẹ đến tử cung. Tử cung có thể đè lên tĩnh mạch chủ làm giảm lưu lượng máu trở về tim, gây hạ huyết áp và giảm tưới máu.Vì thế mẹ bầu nên nằm nghiêng bên trái để không gây hại tới thai nhi.Chảy máu ở mẹ: Mẹ bầu bị chảy máu do bị chấn thương... sẽ gây ảnh hưởng tới lưu lượng máu vận chuyển tới bào thai. Hoặc cũng có thể do mẹ bầu bị thiếu máu, huyết áp thấp.Mẹ bầu mắc các bệnh như tiểu đường, béo phì, suy tim, nhiễm khuẩn, nhiễm virus đều có thể dẫn đến suy thai. 2.2 Nguyên nhân do thai nhi. Thai non tháng. Thai già tháng: Thai quá ngày sinh thường có bánh nhau bị vôi hóa, quá trình cung cấp oxy bị gián đoạn khiến cho thai bị suy.Thai thiếu máu, nhiễm trùng, thai dị dạng, chậm phát triển,...2.3 Nguyên nhân do phần phụ của thai nhi. Nhau tiền đạo, nhau bong non, suy nhau, bánh nhau bị vôi hóa,...Dây rốn bị sa hoặc thắt nút hay những bất thường về dây rốn đều là nguyên nhân cản trở lượng oxy được vận chuyển tới thai nhi.Ối vỡ sớm: Túi ối là môi trường sống bao quanh thai nhi. Khi ối bị vỡ, làm giảm thể tích bảo vệ xung quanh thai nhi, trong quá trình chuyển dạ những cơn gò tử cung có thể làm chèn ép đầu thai nhi hoặc dây rốn, gây ra tình trạng thiếu oxy. Chính vì vậy nếu có tình trạng ối vỡ sớm, bác sĩ sẽ lập kế hoạch để rút ngắn thời gian chuyển dạ. Dây rốn bị sa hoặc thắt nút hay những bất thường về dây rốn là nguyên nhân dẫn đến suy thai 2.4 Nguyên nhân sản khoa. Cơn co tử cung: Trong mỗi cơn co tử cung, tuần hoàn máu giữa tử cung và bánh nhau bị gián đoạn trong 15-60 giây, lượng máu cung cấp sẽ bị giảm đi khoảng 50%. Thai nhi sống được nhờ có dự trữ oxy, năng lượng trong hồ huyết (tổng lượng máu dự trữ trong hồ huyết khoảng 250 ml). Thời gian ngừng lưu thông máu giữa mẹ và con thường ngắn, nên thai bình thường có thể chịu đựng được. Nếu lượng dự trữ này không đủ do các cơn co quá nhiều hoặc cường tính trong thời gian kéo dài sẽ khiến cho thai không được nạp đủ oxy.Đẻ khó do nguyên nhân cơ học. Bất tương xứng đầu thai và xương chậu: Có thể do thai quá to hoặc khung xương chậu của mẹ quá nhỏ khiến quá trình sinh nở gặp khó khăn. Ngôi thai bất thường: Bình thường đầu thai nhi sẽ quay xuống phía cổ tử cung để thuận tiện cho quá trình chuyển dạ. Nhưng vì một nguyên nhân nào đó khiến thai nhi nằm ngang hay đầu quay lên trên khiến quá trình chuyển dạ kéo dài, thai nhi có thể bị ngạt do thiếu oxy. 2.5 Nguyên nhân do thuốc. Thai nhi bị ức chế do dùng các thuốc gây mê, giảm đau.Dùng thuốc tăng co không kiểm soát làm tăng cơn co tử cung3. Các dấu hiệu nhận biết suy thai3.1 Màu sắc nước ối:Theo dõi màu sắc nước ối để xác định dấu hiệu suy thai. Nếu nước ối biến thành màu vàng sẫm trong khi mang thai thì tức là thai nhi đã bị suy thai mãn, mẹ cần được điều trị ngay lập tức. Nếu nước ối có màu xanh thì mẹ bầu đã có dấu hiệu suy thai. Trong trường hợp này, mẹ cần được theo dõi sát, và tùy tình trạng của tim thai, giai đoạn của chuyển dạ, bác sĩ sẽ có xử lý phù hợp cho mẹ và thai nhi.Nếu trong nước ối có phân su thì mẹ bầu sẽ có nguy cơ cao bị suy thai cấp trong quá trình chuyển dạ. Trường hợp này cũng cần được xử lý nhanh chóng, tránh tình trạng hít phân su khi thai nhi ra đời.3.2 Tim thai đập không đều. Tình trạng thiếu oxy khi bị suy thai sẽ gây ảnh hưởng đến nhịp đập của tim thai, dẫn đến tình trạng tim thai có lúc đập nhanh, có lúc đập chậm, có khi trên 160 lần/ phút, lại có lúc xuống dưới 100 lần/ phút. Dấu hiệu này sẽ được kiểm tra chính xác nhất khi bà bầu đi khám thai định kỳ, do vậy siêu âm và theo dõi tim thai qua monitoring là cách tốt nhất để phát hiện các biểu hiện suy thai sớm.3.3 Thai nhi cử động hỗn loạn. Thai nhi có những biểu hiện cử động bất thường, có khi đạp mạnh và nhiều, nhưng có khi lại đạp chậm và động tác ít dần đi. Nếu không thấy thai nhi cử động trong thời gian dài thì có khả năng thai nhi đã bị chết lưu.Mẹ có thể theo dõi cử động của thai nhi bằng cách nằm yên trên giường, đếm đủ thai nhi có 4 lần cử động trong 30 phút chứng tỏ thai nhi vẫn khỏe mạnh. Ngược lại nếu trong vòng 4 giờ mà thấy thai nhi có ít hơn 10 cử động thì người mẹ cần đi khám thai ngay lập tức để kiểm tra tình trạng của thai nhi.Các dấu hiệu suy thai thường không rõ ràng nên cách xác định chính xác nhất là qua siêu âm. Do vậy, để nhận biết tình trạng bệnh tốt nhất, mẹ bầu nên thường xuyên theo dõi và đếm cử động thai nhi thường xuyên, 3 lần/ ngày. Đồng thời, thường xuyên đến bệnh viện thăm khám đảm bảo cho thai nhi an toàn, khỏe mạnh.
vinmec
1,182
Mấy tuổi cắt được Amidan? Phẫu thuật cắt Amidan khi nào? Mấy tuổi cắt được Amidan? Cắt Amidan cho trẻ em bằng phương pháp nào? Khi nào được cắt Amidan? Đây là có lẽ là những câu hỏi mà khá nhiều phụ huynh thắc mắc. 1. Tổng quan thông tin về Amidan Viêm Amidan xảy ra khi Amidan khẩu cái bị viêm nhiễm do sự tấn công của vi khuẩn hay virus Amidan nằm ở bên họng có nhiệm vụ bảo vệ đường hô hấp khỏi những sự xâm nhập của những tác nhân gây hại. Tuy nhiên, khi một lượng lớn tác nhân tấn công và Amidan không sản xuất kịp kháng thể thì sẽ dẫn đến tình trạng viêm Amidan. Lúc này, Amidan sẽ là ổ trú ngụ và gây hại cho cơ thể. 2. Phẫu thuật cắt Amidan khi nào? Theo bác sĩ, không phải tất cả các trường hợp viêm Amidan cũng cần cắt. Với tình trạng viêm Amidan cấp tính, bệnh nhân có thể điều trị bằng cách sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc giảm triệu chứng. Phẫu thuật Amidan được chỉ định thực hiện khi: – Viêm Amidan bị tái nhiễm nhiều lần trong năm (khoảng 5 – 6 lần/năm). – Khi viêm Amidan, người bệnh gặp nhiều biến chứng như viêm mũi, viêm xoang, viêm màng tim khớp, viêm cầu thận, viêm khớp… – Amidan to (quá phát) khiến cho đường thở bị bít tắc và ảnh hưởng nghiêm trọng. 3. Mấy tuổi cắt được Amidan? Độ tuổi cắt Amidan được khuyến cáo phù hợp cho trẻ là từ 4 tuổi trở lên 3.2 Tay nghề đội ngũ bác sĩ Phẫu thuật Amidan không nguy hiểm nếu được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ tay nghề cao 3.3 Hệ thống trang thiết bị Hệ thống trang thiết bị là một yếu tố không thể thiếu giúp đảm bảo bệnh nhân được chăm sóc trong điều kiện tốt. Việc sử dụng những máy móc tân tiến, được nhập khẩu từ các nước có nền y khoa hàng đầu sẽ giúp thăm khám và điều trị thực sự hiệu quả. 3.4 Phương pháp sử dụng 4. Cắt Amidan cho trẻ em bằng cách nào? Như đã nói ở trên, phương pháp hiệu quả hiện nay được sử dụng là Plasma Plus. Ưu điểm của phương pháp này phải kể đến như: Phương pháp Plasma Plus cắt Amidan với ưu điểm không đau, không chảy máu và không biến chứng – Hàn gắn được mạch máu siêu nhỏ, chỉ dưới 1mm ngay trong ca khi ca phẫu thuật tiến hành. Điều này giúp hạn chế được tình trạng chảy máu trong khi cắt Amidan. – Lưỡi dao Plasma linh hoạt, có thể uốn cong dễ dàng giúp bác sĩ thuận lợi thực hiện thao tác. – Dao Plasma chỉ được sử dụng 1 lần/ca mổ và không được tái sử dụng cho những ca phẫu thuật khác. Điều này giúp đảm bảo được tính tiệt trùng cao và hạn chế được tối đa khả năng nhiễm trùng khi phẫu thuật. – Thời gian cắt Amidan chỉ khoảng 30 – 45 phút và sau khi kết thúc, người bệnh chỉ cần lưu viện trong vòng 24h và khả năng gặp biến chứng cực kì thấp. – Người bệnh sau đó có thể nhanh chóng quay trở lại công việc. Vì vậy Plasma Plus được đánh giá có hiệu quả kinh tế cao và tiết kiệm được thời gian tối đa.
thucuc
585
Bà bầu ăn gì để ngừa tiền sản giật? Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, thai phụ có thể hạn chế thấp nhất nguy cơ tiền sản giật thông qua chế độ ăn uống hàng ngày. Vậy, bà bầu nên ăn gì để ngừa tiền sản giật? có khả năng ảnh hưởng đến 5-7% thai phụ, phần lớn là những phụ nữ mang thai lần đầu. Tiền sản giật thường gây nên cơn chuyển dạ sớm; ngoài ra, nó còn khiến người mẹ rơi vào hôn mê, thậm chí là tử vong.  Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, thai phụ hoàn toàn có thể phòng ngừa và hạ thấp nguy cơ tiền sản giật trong thai kỳ thông qua chế độ ăn uống. Bài viết dưới đây là những thông tin hữu ích về chế độ ăn uống giúp mẹ bầu phòng ngừa tiền sản giật.Bà bầu nên ăn khoảng 80-100g protein mỗi ngày. Nguồn thực phẩm giàu protein là đậu đỗ, sữa, các sản phẩm từ sữa như phômai (fromage), bơ… trứng, thịt, lúa mỳ…Magie có tác dụng giải độc thai nghén. Theo tính toán của các nhà khoa học, tỷ lệ magiê hợp lý cho thai phụ là khoảng 6mg magiê cho 1kg trọng lượng cơ thể. Magiê có nhiều trong các loại rau xanh, chứa nhiều chất diệp lục.Thịt cũng rất giàu magie. Khi theo thức ăn vào cơ thể, thường chỉ khoảng 30-40% lượng magiê được hấp thu và Vitamin D3 là chất có tác dụng giúp cơ thể hấp thu magiê tốt hơn.Canxi không chỉ giúp thai nhi phát triển xương và răng mà còn giúp giảm nguy cơ huyết áp cao cho mẹ. Đặc biệt, chế độ ăn uống giàu canxi có thể giúp giảm nguy cơ phát triển chứng tiền sản giật trong giai đoạn thai kỳ và ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm của bệnh cho mẹ và bé. Nguồn thực phẩm dồi dào canxi mà các chị em không nên từ chối bao gồm: thịt bò, súp lơ xanh, sữa chua, nước cam, tôm, cua, cá hồi…Nghiên cứu cho thấy bổ sung axit folic trước khi mang thai, trong khi mang thai có thể làm giảm nguy cơ phát triển chứng tiền sản giật. Những thực phẩm giàu axit folic bao gồm súp lơ xanh, rau bina, cải xoăn, măng tây, thịt bò…Theo nghiên cứu của các nhà khoa học cho biết, những thai phụ mỗi ngày dung nạp khá ít vitamin C từ thực phẩm thì mức vitamin C trong máu cũng rất thấp, tỷ lệ phát sinh ra tiền sản giật ở họ cũng cao gấp 2 – 3 lần so với thai phụ mạnh khoẻ. Do đó, để ngăn ngừa tiền sản giật, các chị em nên chú ý bổ sung thêm các thực phẩm giàu vitamin C vào khẩu phần ăn hàng ngày như: Cam, nho, táo, ớt chuông, đu đủ, cải xoăn, dâu tây…Chế độ ăn uống đa dạng, khoa học đủ chất không chỉ giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh mà còn giúp phòng tránh nhiễm độc thai nghénThai phụ cần khám thai định kỳ theo hẹn của bác sĩ. Dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, thư giãn.Mẹ bầu nên lựa chọn cho mình một địa chỉ khám thai uy tín, chất lượng để thăm khám trong cả thai kỳ.   …   Bà bầu nên ăn khoảng 80-100g protein mỗi ngày. Nguồn thực phẩm giàu protein là đậu đỗ, sữa, các sản phẩm từ sữa như phômai (fromage), bơ… trứng, thịt, lúa mỳ… Magie có tác dụng giải độc thai nghén. Theo tính toán của các nhà khoa học, tỷ lệ magiê hợp lý cho thai phụ là khoảng 6mg magiê cho 1kg trọng lượng cơ thể. Magiê có nhiều trong các loại rau xanh, chứa nhiều chất diệp lục. Thịt cũng rất giàu magie. Khi theo thức ăn vào cơ thể, thường chỉ khoảng 30-40% lượng magiê được hấp thu và Vitamin D3 là chất có tác dụng giúp cơ thể hấp thu magiê tốt hơn. Canxi không chỉ giúp thai nhi phát triển xương và răng mà còn giúp giảm nguy cơ huyết áp cao cho mẹ. Đặc biệt, chế độ ăn uống giàu canxi có thể giúp giảm nguy cơ phát triển chứng tiền sản giật trong giai đoạn thai kỳ và ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm của bệnh cho mẹ và bé. Nguồn thực phẩm dồi dào canxi mà các chị em không nên từ chối bao gồm: thịt bò, súp lơ xanh, sữa chua, nước cam, tôm, cua, cá hồi… Nghiên cứu cho thấy bổ sung axit folic trước khi mang thai, trong khi mang thai có thể làm giảm nguy cơ phát triển chứng tiền sản giật. Những thực phẩm giàu axit folic bao gồm súp lơ xanh, rau bina, cải xoăn, măng tây, thịt bò… Theo nghiên cứu của các nhà khoa học cho biết, những thai phụ mỗi ngày dung nạp khá ít vitamin C từ thực phẩm thì mức vitamin C trong máu cũng rất thấp, tỷ lệ phát sinh ra tiền sản giật ở họ cũng cao gấp 2 – 3 lần so với thai phụ mạnh khoẻ. Do đó, để ngăn ngừa tiền sản giật, các chị em nên chú ý bổ sung thêm các thực phẩm giàu vitamin C vào khẩu phần ăn hàng ngày như: Cam, nho, táo, ớt chuông, đu đủ, cải xoăn, dâu tây… Chế độ ăn uống đa dạng, khoa học đủ chất không chỉ giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh mà còn giúp phòng tránh nhiễm độc thai nghén Thai phụ cần khám thai định kỳ theo hẹn của bác sĩ. Dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, thư giãn. Mẹ bầu nên lựa chọn cho mình một địa chỉ khám thai uy tín, chất lượng để thăm khám trong cả thai kỳ.
thucuc
977