text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Các triệu chứng của bệnh giang mai ở nữ giới như thế nào?
Vì mặc cảm, lo lắng, e ngại về căn bệnh giang mai mình mắc phải mà nhiều người quyết định dấu bệnh. Điều đó đồng nghĩa với việc nuôi bệnh, khiến cho tình trạng bệnh ngày một nặng nề với nhiều biến chứng nguy hiểm. Nhất là bệnh giang mai ở nữ giới, căn bệnh có khả
năng lây nhiễm rất cao từ mẹ sang con khi trong giai đoạn mang thai mẹ bầu mắc bệnh.
1. Bệnh giang mai có ảnh hưởng đến tính mạng không?
Giang mai là một trong những căn bệnh xã hội khiến nhiều người lo sợ khi mắc phải. Bởi lẽ, căn bệnh này không chỉ gây ảnh hưởng nhiều đến người mắc bệnh mà còn có khả năng lây nhiễm rất cao. Mặc dù, không gây tử vong nhưng căn bệnh có thể tạo mầm móng cho nhiều căn bệnh khác phát triển. Điển hình như các căn bệnh ung thư liên quan đến bộ phận sinh dục.
Đối tượng mắc bệnh Giang mai bao gồm cả nam và nữ và tập trung ở độ tuổi từ 25 - 45 tuổi. Tuy nhiên, theo thống kê của bộ y tế, bệnh giang mai ở nữ lại có số lượng cao hơn so với nam giới. Ngoài ra, trẻ sơ sinh cũng có thể mắc bệnh từ mẹ của mình. Lý giải điều này, nhiều bác sĩ cho rằng xoắn khuẩn đã xâm nhập cơ thể thai nhi thông qua cuống rốn từ lúc còn trong bụng mẹ. Do đó, khi sinh ra, em bé sẽ có khả năng cao mắc bệnh và thường rất khó điều trị. Chính vì thế, các bạn nữ nên có kế hoạch sinh em bé để phòng ngừa các bệnh từ trước.
Tìm hiểu về yếu tố gây bệnh, các bác sĩ kết luận bệnh giang mai xuất phát từ một loại xoắn khuẩn có tên là Treponema pallidum. Loại xoắn khuẩn này không có khả năng tồn tại lâu như virus HPV, tuy nhiên chúng cũng rất nguy hiểm. Ở một thí nghiệm, người ta thấy loại xoắn khuẩn này có thể tồn tại trong nước lạnh và sống được 30 phút ở nhiệt độ 45 độ C. Mặc dù khả năng duy trì sự sống và lây nhiễm trong không khí là rất ít nhưng mọi người không nên chủ quan.
2. Các con đường lây truyền bệnh giang mai ở nữ
Tương tự như các căn bệnh xã hội khác, bệnh giang mai ở nữ hay kể cả nam đều chủ yếu lây truyền qua con đường tình dục. Tức trong quan hệ tình dục, cả hai không sử dụng bất kì biện pháp phòng ngừa nào, tạo điều kiện cho xoắn khuẩn lây nhiễm cho người khác. Ngoài ra, thói quen quan hệ bằng miệng cũng là nguyên nhân dẫn đến bị bệnh giang mai ở khu vực miệng như môi, lưỡi,...
Một con đường lây truyền bệnh giang mai khác thường gặp là lây nhiễm qua máu. Điển hình như người bệnh đi hiến máu tình nguyện, truyền máu cho người khác,... Hoặc cũng có thể người lành bệnh để vết thương hở của mình tiếp xúc với máu của người mắc bệnh. Ở trường hợp này cũng rất hiếm khi xảy ra, tuy nhiên mọi người vẫn nên lưu ý để phòng tránh bệnh.
Ngoài ra, người mẹ cũng có thể truyền bệnh cho con từ khi con còn trong bụng mẹ. Nguyên nhân là do người mẹ mắc bệnh giang mai và chưa được điều trị thì có em bé. Do đó, căn bệnh này sẽ dần dần tấn công trẻ và xâm nhập trực tiếp vào máu thông qua cuống rốn. Xoắn khuẩn của bệnh giang mai thường tấn công da hoặc lớp niêm mạc của bộ phận sinh dục, sau đó nhiễm vào máu và dần dần lan ra các bộ phận khác trên cơ thể.
3. Triệu chứng của bệnh giang mai ở nữ giới
Quá trình bệnh giang mai hình thành và phát triển được chia thành 3 giai đoạn. Trong đó, ở mỗi giai đoạn, cơ thể bệnh nhân sẽ xuất hiện những triệu chứng khác nhau với mức độ ngày một nghiêm trọng hơn. Cụ thể như sau:
3.1. Giai đoạn đầu
Đây là giai đoạn bắt đầu xuất hiện một vài triệu chứng rõ rệt sau thời gian ủ bệnh (thường khoảng 3 - 4 tuần). Theo quan sát thông thường, bệnh
nhân dễ dàng nhận thấy các biểu hiện của săng giang mai trong giai đoạn này. Cụ thể như:
Các vết trợt không sâu, chạm vào có cảm giác nông với hình dạng tròn hoặc bầu dục. Phần gờ xung quanh vết trợt mỏng, phần da bên trong có phần cứng hơn. Màu da ửng đỏ nhưng không gây ra cảm giác đau đớn hoặc ngứa cho bệnh nhân.
Các vết trợt của săng giang mai thường xuất hiện ở những vị trí xung quanh niêm mạc sinh dục. Điển hình như mép bộ phận sinh dục, môi bé, môi lớn,...
Xuất hiện hạch ở những vị trí phát bệnh: hạch thường xuất hiện ở vùng bẹn (háng), tạo thành từng chùm với nhiều kích cỡ khác nhau. Trong đó, có một hạch có kích thước vượt trội hơn so với các hạch còn lại.
Thường thì trong giai đoạn đầu, các triệu chứng của bệnh giang mai ở nữ giới chỉ xuất hiện trong một thời gian rồi tự lành, mặc dù bệnh nhân không can thiệp điều trị. Do đó, nhiều người cho rằng bệnh tự khỏi mà không tham gia thăm khám và điều trị sớm. Tuy nhiên, đó chính là thời điểm chuyển từ giai đoạn đầu sang giai đoạn tiếp theo, tức tình trạng bệnh ngày một nặng hơn.
3.2. Giai đoạn 2
Giai đoạn 2 thường bắt đầu khoảng sau 7 - 8 tuần tính từ giai đoạn đầu. Ở giai đoạn này, bệnh nhân xuất hiện những triệu chứng như:
Đào ban: trên da xuất hiện các dát có thể là màu trắng hoặc màu hồng, tràn lan trên cơ thể. Chúng thường tách rời nhau, tạo thành từng mảng riêng biệt, đều màu. Khi chạm mạnh làm da căng ra thì chúng là biến mất và không có bất kỳ triệu chứng ngứa ngáy hay khó chịu nào.
Sẩn: các vết sẩn có nhiều hình dạng khác nhau, có thể trông như vảy nến hoặc trứng cá.
Sẩn phì đại: sẩn này thường xuất hiện ở những vị trí xung quanh bộ phận sinh dục hoặc hậu môn.
Hạch: ở giai đoạn này hạch phát triển to hơn và lan sang nhiều vị trí khác.
Tóc rụng.
3.3. Giai đoạn 3
Đây là giai đoạn nặng nhất của bệnh giang mai ở nữ giới và cả nam giới với nhiều triệu chứng bệnh nhân có thể mắc phải, cụ thể như:
Giang mai thần kinh: đây là triệu chứng phổ biến nhất ở bệnh nhân mắc bệnh giang mai trong giai đoạn cuối. Sự tổn thương thần kinh dẫn đến những biến chứng liên quan đến viêm não, bại liệt,...
Gôm và củ giang mai: có thể xuất hiện trên da và nhiều bộ phận khác bên trong cơ thể như xương, cơ,... Bệnh nhân có thể dễ dàng quan sát với các biểu hiện trên da là những tổn thương có hình tròn với độ lớn tương đương với hạt bắp, nằm riêng biệt nhau. Theo thời gian, chúng dần hoại tử và lở loét từ từ.
Giang mai tim mạch: khiến bệnh nhân chịu tổn thương về mặt tim mạch và phổ biến là phình mạch.
4. Khám bệnh giang mai ở nữ giới tại bệnh viện nào?
Hiện nay, bệnh giang mai ở nữ giới khá phổ biến vì phần lớn các chị em phụ nữ vẫn chưa biết cách bảo vệ mình. Ngoài ra, bệnh nhân thường có tâm lý e ngại nên không đi khám và điều trị. Bên cạnh đó, họ cũng không biết nên khám ở bệnh viện nào để đảm bảo kết quả chính xác và được điều trị hiệu quả. | medlatec | 1,345 |
Thuốc chữa bệnh đau dạ dày hiệu quả nhất
Dùng thuốc có thể chữa bệnh đau dạ dày. Tuy nhiên, để có thể chữa bệnh đau dạ dày hiệu quả, triệt để thì người bệnh cần phải sử dụng đúng thuốc, đủ liều theo đúng phác đồ của bác sỹ chuyên khoa. Vậy thuốc chữa bệnh đau dạ dày hiệu quả nhất là thuốc gì? Những thông tin dưới đây hi vọng sẽ giúp bạn giải đáp được thắc mắc trên.
Bệnh đau dạ dày là bệnh lý khá phổ biến hiện nay mà nguyên nhân gây bệnh có thể là do vi khuẩn gây ra (chủ yếu là vi khuẩn Helicobacter pylori hay gọi tắt là vi khuẩn Hp) hoặc do chế độ ăn uống không hợp lý, ăn quá no, ăn quá nhanh, ăn no trước khi đi ngủ, vận động mạnh sau khi ăn hay do áp lực công việc, căng thẳng, stress,….
Những “thủ phạm” gây ra bệnh đau dạ dày
Khi bị bệnh đau dạ dày, người bệnh thường có các dấu hiệu như: đau vùng thượng vị, buồn nôn hoặc nôn, ợ chua, chướng bụng, cảm giác cồn cào ở bụng, bụng sôi lên liên tục, chán ăn, ăn không tiêu, mệt mỏi,…
Bệnh đau dạ dày không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, khiến người bệnh mệt mỏi mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống và công việc của người bệnh. Do đó, khi bị đau dạ dày thì người bệnh nên chủ động điều trị để tránh các biến chứng của bệnh.
Thuốc chữa bệnh đau dạ dày hiệu quả nhất
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc được quảng cáo với tác dụng chữa trị bệnh đau dạ dày nhưng về chất lượng thì chưa được kiểm nghiệm rõ ràng. Vì vậy mà nhiều người bệnh do thiếu kiến thức hoặc chủ quan đã tự mua thuốc về dùng mà không thăm khám bác sỹ và hậu quả là bệnh không những không khỏi mà còn nặng hơn, thường xuyên tái phát và gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
Vì vậy, muốn biết thuốc chữa đau dạ dày hiệu quả nhất là thuốc gì thì người bệnh nên đến các đơn vị y tế chuyên khoa để được thăm khám. Sau khi thăm khám, nắm bắt được nguyên nhân gây đau dạ dày là do đâu cũng như mức độ của bệnh và tình trạng sức khỏe của người bệnh, các bác sỹ sẽ có chỉ định dùng thuốc phù hợp và hiệu quả nhất cho từng trường hợp cụ thể.
Để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh đau dạ dày, người bệnh có thể kết hợp dùng thuốc Tây y đặc trị với thuốc Đông y theo chỉ định của bác sỹ và kết hợp với việc thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp, hạn chế sử dụng rượu, bia, thuốc lá, đồ uống có cồn, thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ và tăng cường luyện tập thể dục, thể thao, tránh căng thẳng, stress,…
Chữa đau dạ dày bằng đông – tây y kết hợp mang lại hiệu quả cao hơn | thucuc | 537 |
Triệu chứng có thai và những cách thử thai chính xác
Triệu chứng có thai, các cách thử thai thế nào cho chính xác và hiệu quả là điều mà chị em nên biết và nắm rõ, nhất là những bạn trẻ chuẩn bị mang thai lần đầu.
1.Triệu chứng có thai
Triệu chứng có thai là điều mà các chị em cần biết, nhất là những bạn trẻ chuẩn bị mang thai lần đầu
Chị em có thể sẽ bị chậm kinh, đau ngực, đau lưng, buồn nôn… khi mang thai
2.Những cách thử thai chính xác
Ngay khi có những triệu chứng có thai, chị em cần thực hiện thêm những biện pháp thử thai để chắc chắn tình trạng của mình. Dưới đây là một số phương pháp thử thai khá chính xác và phổ biến mà chị em có thể áp dụng.
Khi thấy triệu chứng có thai, chị em cần tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra và được tư vấn
Trên đây là các triệu chứng có thai và cách thử thai mà chị em cần lưu ý. Khi nghi ngờ mình đã có thai, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra, xác định tình trạng thai nhi và được các bác sĩ tư vấn. | thucuc | 215 |
Cách nào phát hiện nguy cơ ung thư gan, xơ gan sớm?
Phương pháp xác định các đột biến tại vùng BCP/PC của virus viêm gan B ở bệnh nhân viêm gan B mạn giúp người bệnh biết được nguy cơ xơ gan và ung thư gan, từ đó có hướng điều trị kịp thời.
13 vị trí
đột biến trên vùng BCP/PC của vi rút
viêm gan B có liên quan với
nguy cơ xơ gan và HCC
được xác
định bằng kỹ
thuật giải trình tự trực tiếp
Tại Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu “Các đột biến trên vùng BCP/CP của vi rút viêm gan B ở bệnh nhân viêm gan B mạn có liên quan đến xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan ở miền Bắc Việt Nam” trên 72 bệnh nhân sống tại miền Bắc trong hơn 1 năm (12/2010
- 6/2013) có Hbs
Ag dương tính với lượng vi rút HBV DNA >105/m
tại Hà Nội ngày 12/12.
Như vậy, bên cạnh các yếu tố khác như người trên 35 tuổi dễ mắc bệnh hơn, ở nam giới nhiều hơn nữ giới, nhiễm aflatoxin B1, nghiện rượu, đái tháo đường, bệnh gan nhiễm mỡ không do alcol, nhiễm sắc tố sắt (hemochromatosis), tiền sử gia đình về ung thư biểu mô tế bào gan, kết quả xét nghiệm gen đột biến này rất có ý nghĩa trong việc ngăn chặn và phòng ngừa sớm bệnh ung thư gan và xơ gan ở người viêm gan B. | medlatec | 243 |
Hướng dẫn chăm sóc trẻ bị bệnh cúm
Mặc dù phần lớn trẻ em khỏe mạnh có thể tự khỏi bệnh cúm, hồi phục nhanh. Tuy nhiên một số ít sẽ tiến triển các biến chứng có thể đe dọa tới tính mạng. Để giúp người chăm trẻ trẻ biết cách chăm sóc trẻ và phòng ngừa trẻ bị bệnh cúm.
1. Những tình huống lây bệnh cúm thường gặp
Khi người bệnh ho/hắt hơi làm phát tán virus vào tay, chân, quần áo, các đồ vật xung quanh; tay trẻ vô tình tiếp xúc với người bệnh hoặc các vật dụng nói trên, sau đó tay trẻ lại tiếp xúc với mắt, mũi, miệng của mình tạo điều kiện cho virus cúm xâm nhập vào cơ thể.Khi người bệnh ho/hắt hơi làm phát tán virus vào không khí và có thể xâm nhập trực tiếp vào đường hô hấp của những trẻ gần đó khi hít phải.
2. Triệu chứng bệnh cúm ở trẻ
Sốt trên 38 độ C, có thể kèm theo ớn lạnh và đổ mồ hôi.Ho khan, nghẹt mũi, chảy nước mũi.Nhức đầu, đau nhức cơ bắp, đặc biệt là ở lưng, tay và chân.Cảm giác mệt mỏi và yếu.
3. Hướng dẫn chăm sóc trẻ khi bị cúm
Áp dụng các biện pháp cách ly để phòng tránh lây nhiễm cho người khác, hạn chế ra khỏi phòng bệnh, khi ra khỏi phòng cần đeo khẩu trang cho trẻ.Hạn chế người vào thăm hỏi, tiếp xúc với trẻ nếu không thực sự cần thiết. Người chăm sóc trẻ cần đeo khẩu trang ngoại khoa.Phối hợp dùng thuốc hạ sốt, thuốc giảm ho (nếu có) và/hoặc thuốc kháng sinh cho trẻ theo hướng dẫn của nhân viên y tế.Vệ sinh mắt, mũi họng hàng ngày cho trẻ bằng dung dịch nước muối sinh lý 0,9%.Theo dõi thân nhiệt, nhịp thở, tình trạng tăng tiết, sự tím da, môi và đầu ngón tay.Nuôi dưỡng: Cho trẻ ăn các thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu như cháo, bột, sữa và uống nhiều nước nhất là nước hoa quả có nhiều vitamin C.Vệ sinh khay ăn, thau chậu, bô, và các vật dụng của trẻ bằng xà phòng.Giữ ấm cho trẻ, nhất là khi trời lạnh.Mặc quần áo vải mềm, thấm hút mồ hôi và đặc biệt chú ý tới việc đảm bảo vệ sinh da cho trẻ: Thay quần áo và tắm nhanh bằng nước ấm trong phòng tắm khi trẻ không sốt.
Mặc quần áo vải mềm, thấm hút mồ hôi và đặc biệt chú ý tới việc đảm bảo vệ sinh da cho trẻ.
4. Hướng dẫn phòng bệnh cúm ở trẻ
Hiện nay chưa có vắc xin chống lại tất cả các chủng Cúm. Tuy nhiên, các biện pháp đơn giản sau đây có thể giúp giảm bớt nguy cơ nhiễm virus cúm cho trẻ:Tiêm chủng: Tiêm phòng cúm được dành cho nhiều lứa tuổi, nhất là với những trẻ dưới 5 tuổi.Giữ vệ sinh miệng họng nhất là sau khi cho trẻ ăn, sau khi trẻ ho, hắt hơi, thường xuyên vệ sinh tay chân cho trẻ.Tránh cho trẻ dùng chung đồ chơi, tiếp xúc hay đến thăm những người bị cúm.Cho trẻ ăn nhiều hoa quả và rau xanh.
Tiêm chủng cúm là một trong các biện pháp hiệu quả nhất giúp giảm nguy cơ nhiễm virus cúm cho trẻ.
Tamiflu: Không phải ai bị cúm A cũng có chỉ định dùng | vinmec | 567 |
Tác dụng của thuốc Trelegy Ellipta
Trelegy Ellipta là thuốc kê đơn được chỉ định trong điều trị hen phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, bao gồm viêm phế quản mãn tính, khí phế thủng hoặc cả hai... Trelegy được bào chế dưới dạng bình hút bột khô Ellpita , vì vậy liều dùng và liệu trình sử dụng thuốc cần được chỉ định bởi bác sĩ.
1. Công dụng của thuốc Trelegy Ellipta
Thuốc Trelegy Ellipta được bào chế dưới dạng bình hút bột khô Ellpita chứa các hoạt chất là Fluticasone 100mcg, Umeclidinium 62,5mcg và Vilanterol 25mcg. Thuốc được chỉ định trong điều trị hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) bao gồm viêm phế quản, khí phế thủng hoặc cả hai.Hoạt chất Fluticasone là một steroid tác dụng kháng viêm và ngăn chặn sự giải phóng các chất trong cơ thể gây viêm. Hoạt chất Umeclidium tác dụng kháng cholinergic. Hoạt chất Vilanterol tác dụng giãn phế quản, khi sử dụng một mình Vilanterol làm có thể làm tăng nguy cơ tử vong ở người bệnh hen phế quản. Tuy nhiên nguy cơ này
2. Liều dùng của thuốc Trelegy Ellipta
Trelegy Ellipta bào chế dưới dạng bình hút bột khô Ellpita nên được dùng bằng đường hít qua miệng. Người bệnh cần thực hiện đúng thao tác dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và nhân viên y tế.Liều thuốc Trelegy Ellipta khuyến cáo là hít mỗi ngày 1 lần. Người bệnh cần lưu ý không được tự ý tăng liều thuốc hoặc ngưng sử dụng thuốc đột ngột khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Trelegy Ellipta có chứa hoạt chất Corticoid, vì vậy cần thận trọng khi chuyển từ liệu pháp Corticosteroid có hoạt tính toàn thân sang điều trị bằng thuốc Trelegy Ellipta.
3. Tác dụng phụ của thuốc Trelegy Ellipta
Một số tác dụng phụ phổ biến có thể gặp khi điều trị bằng Trelegy Ellipta như sau:Triệu chứng cảm cúm hoặc cảm lạnh như nghẹt mũi, sổ mũi, ho, đau họng, tức ngực;Nôn, buồn nôn;Tiêu chảy;Táo bón;Đau khớp;Khàn tiếng, lở miệng;Đau lưng;Đau đầu, thay đổi vị giác;Nhiễm trùng phổi.Thông báo ngay cho bác sĩ nếu người bệnh gặp phải tác triệu chứng sau:Đau ngực, căng thẳng, run, nhịp tim nhanh hoặc tim đập mạnh;Loét hoặc xuất hiện mảng trắng trong cổ họng, miệng;Khó thở, thở khò khè hoặc các triệu chứng về hô hấp khác sau khi dùng thuốc;Tiểu khó, đau rát khi đi tiểu;Tầm nhìn giảm, mờ mắt, đau mắt;Nhiễm trùng phổi với các triệu chứng ho có đờm, sốt, ớn lạnh, khó thở;Tăng đường máu với các triệu chứng khát nước, tiểu nhiều, khô miệng, hơi thở có mùi trái cây;Hạ Kali máu với các triệu chứng táo bón, nhịp tim không đều, chuột rút ở chân, rung ở ngực, tê hoặc ngứa ran, yếu cơ;Triệu chứng của rối loạn nội tiết tố bao gồm yếu cơ, mệt mỏi, đau đầu, nôn và buồn nôn.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Trelegy Ellipta
Chống chỉ định sử dụng thuốc Trelegy Ellipta ở người bệnh dị ứng với Fluticasone, Umeclidinium và Vilanterol.Trước khi sử dụng thuốc Trelegy Ellipta, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải một trong những tình trạng sau: Huyết áp cao, mắc bệnh tim, động kinh, hệ thống miễn dịch suy yếu, nhiễm trùng do vi khuẩn, vi nấm hoặc virus, bệnh gan, bệnh tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể hoặc các vấn đề về thị lực, người mắc bệnh tiểu đường, loãng xương hoặc rối loạn tuyến giáp, phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn bàng quang hoặc các vấn đề về tiểu tiện.Trường hợp người bệnh đang điều trị bằng thuốc steroid đường uống không được ngưng thuốc một cách đột ngột mà cần giảm liều theo chỉ dẫn của bác sĩ.Để ngăn ngừa nguy cơ khô miệng, khàn giọng và nhiễm nấm men miệng do steroid, người bệnh nên súc miệng bằng nước (không nuốt) sau mỗi lần dùng thuốc Trelegy Ellipta.Trường hợp người bệnh đang điều trị bằng một loại thuốc hít khác cùng lúc, lưu ý đợi ít nhất 1 phút giữa các lần sử dụng thuốc.Trường hợp người bệnh đang điều trị bằng thuốc khí dung cắt cơn nhanh như Albuterol, Salbutamol theo lịch trình mỗi ngày thì cần ngưng và chỉ sử dụng các loại thuốc này khi cần thiết.Trelegy Ellipta thuốc có thể làm ảnh hưởng đến nhịp tim (kéo dài khoảng QT). Nguy cơ kéo dài khoảng QT có thể tăng lên nếu người bệnh mắc một số bệnh lý hoặc đang điều trị bằng các loại thuốc khác gây kéo dài khoảng QT. Vì vậy, trước khi điều trị bằng Trelegy Ellipta người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải bất kỳ bệnh lý nào về tim như suy tim, nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QT trong điện tâm đồ...Trelegy Ellipta có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc làm nặng thêm tình trạng nhiễm khuẩn hiện tại. Vì vậy người bệnh cần tránh tiếp xúc với người mắc các bệnh lý nhiễm khuẩn và dễ lây lan như sởi, cúm, thủy đậu...Trường hợp người bệnh điều trị bằng Trelegy Ellipta trong thời gian dài (từ 12 tháng trở lên) khi giảm liều cần giảm một cách từ từ, không ngưng thuốc một cách đột ngột. Ngoài ra, trường hợp người bệnh phải phẫu thuật hoặc điều trị bệnh lý, chấn thương nghiêm trọng cần thông báo với bác sĩ rằng bạn đang điều trị bằng Corticoid đường khí dung trong thời gian cụ thể.Trelegy Ellipta có thể làm chậm sự phát triển của trẻ em nếu dùng trong một thời gian dài.Người cao tuổi có nguy cơ gặp tác dụng phụ của Trelegy Ellipta lớn hơn (đặc biệt là kéo dài khoảng QT).Đối với phụ nữ đang mang thai, Trelegy Ellipta chỉ được chỉ định khi thực sự cần thiết. Hiện chưa có nghiên cứu chứng minh về khả năng bài tiết qua sữa mẹ của các hoạt chất trong Trelegy Ellipta, vì vậy chỉ sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú khi thực sự cần thiết.
5. Tương tác thuốc
Trelegy Ellipta có thể tương tác với các thuốc sau:Thuốc kháng nấm nhóm Azole như Ketoconazole, thuốc ức chế Protease HIV như Lopinavir, Ritonavir...;Thuốc kháng Cholinergic như Ipratropium, Tiotropium hoặc các thuốc LABA như Salmeterol, Formoterol... | vinmec | 1,071 |
Cách chữa đột quỵ hiệu quả hiện nay
Cách chữa bệnh đột quỵ vô cùng quan trọng và cần phải được thực hiện càng sớm càng tốt để giảm thiểu hậu quả và tối ưu hóa khả năng phục hồi của bệnh nhân. Thời gian vàng điều trị bệnh là khoảng thời gian ngắn sau khi xảy ra đột quỵ, trong đó việc chữa trị có thể có tác động tích cực nhất.
Hình ảnh đột quỵ
1. Cách sơ cứu người bị đột quỵ
– Ngay khi bạn phát hiện người bị đột quỵ, hãy gọi số cấp cứu (ở Việt Nam, thường là 115) hoặc đến bệnh viện gần nhất càng sớm càng tốt.
– Đặt người bệnh nằm nghiêng: Để ngăn người bệnh sặc đường thở, đặt họ nằm nghiêng 45 độ, nghiêng về bên nào mà mắt bên kia bị tê liệt. Điều này giúp ngăn sặc đường thở và giảm nguy cơ sặc dầu vào phổi.
– Hãy giúp người bệnh mặc quần áo rộng và thoáng để hỗ trợ hô hấp. Điều này cũng giúp giảm nguy cơ quá nhiệt và hỗ trợ việc làm tan cục máu đông.
– Sử dụng một khăn sạch quấn vào ngón tay trỏ và đặt nó vào miệng của người bệnh để lấy sạch đờm và dãi, tránh nguy cơ ngạt.
– Nếu người bệnh có hiện tượng co giật hoặc co cơ, hãy sử dụng một đũa quấn bằng vải sạch hoặc vật dụng tương tự đặt ngang ngang miệng để tránh người bệnh cắn vào lưỡi.
– Hãy ghi chú lại thời điểm phát hiện triệu chứng đột quỵ, các loại thuốc mà người bệnh đang sử dụng, và bất kỳ biểu hiện nào của họ. Thông tin này sẽ hỗ trợ việc điều trị tại bệnh viện.
Lưu ý rằng đây chỉ là các bước sơ cứu đột quỵ cơ bản để giảm nguy cơ biến chứng và tăng cơ hội cho người bệnh, bạn nên gọi cấp cứu và đưa người bệnh đến bệnh viện càng sớm càng tốt để nhận điều trị chuyên sâu và hiệu quả hơn từ đội ngũ y tế chuyên nghiệp.
2. Cách chữa đột quỵ
2.1. Cách chữa đột quỵ thiếu máu cục bộ
2.1.1. Thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch (TPA)
Đây là phương pháp điều trị cho đột quỵ do thiếu máu cục bộ. TPA hoạt động bằng cách làm tan cục máu đông và phục hồi lưu lượng máu đến vùng bị tắc nghẽn. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải sử dụng TPA trong khoảng thời gian vàng, tức là trong 3-4,5 giờ đầu tiên sau khi xảy ra đột quỵ. Việc sử dụng TPA cần được thực hiện dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên gia và không được tự ý tiêm. Các trường hợp không đủ điều kiện cho việc sử dụng TPA bao gồm người bị đột quỵ lớn hơn hoặc sau 4,5 giờ kể từ khi xảy ra đột quỵ.
2.1.2. Thủ thuật can thiệp nội mạch
Các phương pháp can thiệp nội mạch như lấy huyết khối trực tiếp hoặc tiêu sợi huyết tại chỗ có thể được sử dụng để loại bỏ cục máu đông hoặc tái thông lại mạch máu. Trong trường hợp mạch máu bị xơ vữa và hẹp, bác sĩ có thể đặt một stent vào động mạch não để tạo sự lưu thông mạch máu và ngăn cản cục máu đông mới hình thành.
Thủ thuật can thiệp nội mạch
2.1.3. Phẫu thuật
Trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể cần thiết để loại bỏ cục máu đông hoặc tái xây dựng mạch máu bị tắc nghẽn. Loại phẫu thuật cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình trạng và vị trí của đột quỵ.
2.2. Cách chữa đột quỵ xuất huyết
2.2.1. Giải áp vùng mô não bị tổn thương
Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ lấy đi các cục máu tụ trong mạch máu để giải áp vùng mô não bị tắc nghẽn. Điều này tạo điều kiện cho khối mô não bị tổn thương hồi phục. Đồng thời, bác sĩ sẽ xử lý nguyên nhân gây ra xuất huyết.
2.2.2. Kẹp mạch máu đang chảy
Bác sĩ sử dụng kẹp đặc biệt để kẹp mạch máu đang chảy máu, ngăn chảy máu ngay lập tức và hiệu quả. Đối với túi phình mạch máu não, việc kẹp túi phình sẽ ngăn chặn nguy cơ chảy máu tiếp theo từ túi phình.
2.2.3. Phẫu thuật cắt những dị dạng động tĩnh mạch (AVM)
Một số dị dạng mạch máu có thể tiếp cận được thông qua phẫu thuật để loại bỏ chúng hoặc tiến hành sửa chữa trong quá trình phẫu thuật.
2.2.4. Đặt Stent động mạch não
Nếu mạch máu não bị xơ vữa và hẹp nhiều, bác sĩ có thể đặt một stent vào động mạch não để mở rộng nó và tái lưu thông máu. Sự có mặt của stent không chỉ giúp làm lưu thông mạch máu mà còn ngăn chặn sự hình thành của cục máu đông mới tại vị trí này.
2.2.5. Xạ phẫu lập thể
Phương pháp này đưa các dòng tia xạ năng lượng cao vào bên trong não để sửa chữa các dị dạng mạch máu. Đây là một phương pháp hiện đại và ít xâm lấn, giúp can thiệp ở các vị trí mạch máu não khó tiếp cận bằng phẫu thuật truyền thống.
Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật sẽ phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của người bệnh và nguyên nhân gây ra đột quỵ. Phẫu thuật đột quỵ thường được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa não ngoại khoa có kinh nghiệm trong việc điều trị các vấn đề về mạch máu não.
3. Phục hồi chức năng sau đột quỵ
3.1. Bài tập vận động thể chất
Bài tập vận động nhằm tăng cường sự linh hoạt và khả năng vận động của các bộ phận bị ảnh hưởng. Điều này có thể bao gồm các kỹ năng vận động, điều trị vận động cưỡng bức, và các bài tập như phục hồi tầm vận động (ROM).
3.2. Bài tập vận động thể chất với sự hỗ trợ của thiết bị
Các thiết bị và công nghệ hiện đại, như kích thích điện, robot, và thực tế ảo, có thể hỗ trợ trong việc phục hồi chức năng bằng cách tạo ra các môi trường kiểm soát và động viên người bệnh thực hiện các bài tập.
3.3. Các hoạt động về nhận thức và cảm xúc
Phục hồi chức năng não bộ cũng bao gồm việc cải thiện rối loạn nhận thức và ngôn ngữ. Các loại liệu pháp như tập trung vào rối loạn nhận thức và rối loạn ngôn ngữ có thể được áp dụng để cải thiện các khía cạnh này.
Cách chữa đột quỵ phục hồi chức năng não
3.4. Các phương pháp thử nghiệm
Các phương pháp thử nghiệm như kích thích não bộ không xâm lấn và các liệu pháp sinh học đang được nghiên cứu và áp dụng trong việc phục hồi chức năng sau đột quỵ.
3.5. Xoa bóp và bấm huyệt
Các biện pháp như xoa bóp, bấm huyệt, và massage có thể giúp tăng cường lưu thông khí huyết và hỗ trợ phục hồi chức năng.
| thucuc | 1,237 |
Dùng thuốc diệt tinh trùng như thế nào để tránh thai hiệu quả, an toàn?
Hiện nay, bên cạnh các biện pháp tránh thai truyền thống, các cặp đôi có thể tham khảo và sử dụng thuốc diệt tinh trùng. Nhưng sản phẩm này có thực sự an toàn và cho hiệu quả tránh thai cao hay không, cách sử dụng thuốc như thế nào? Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới để tham khảo thêm về thông tin về loại thuốc này.
1. Thông tin về thuốc diệt tinh trùng
Thuốc diệt tinh trùng là sản phẩm được nhiều người sử dụng với mục đích tránh mang thai ngoài ý muốn. Sản phẩm này có thể tiêu diệt tinh trùng hoặc hạn chế sự di chuyển của chúng tới tử cung, như vậy quá trình thụ tinh sẽ không thành công. Vậy loại thuốc này sẽ được sử dụng cho nam hay nữ giới? Câu trả lời là người phụ nữ sẽ dùng thuốc này đưa vào âm đạo - khu vực gần cổ tử cung để thuốc phát huy tác dụng. Hiện nay, thuốc diệt tinh trùng được sản xuất dưới nhiều dạng khác nhau, có thể kể đến như: gel, màng phim, kem hoặc bọt,… đáp ứng đa dạng nhu cầu của từng người.
Khác với các loại thuốc dạng gel, kem, bọt,... các chị em thường tỏ ra lúng túng khi sử dụng thuốc diệt tinh trùng dạng màng phim. Nhiều bạn lo lắng rằng màng phim sẽ dính trong tử cung và không thể lấy ra sau khi quan hệ tình dục. Trên thực tế, khi sử dụng loại màng phim, chị em cần chú ý đưa chúng vào sâu âm đạo, tại đây màng phim bắt đầu tan ra và phát huy tác dụng. Tuy nhiên, loại thuốc này không thể ngăn ngừa 100% tình trạng mang thai ngoài ý muốn. Chính vì thế, các cặp đôi nên kết hợp thêm các biện pháp tránh thai khác, ví dụ như sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục.2. Ưu điểm vượt trội của thuốc diệt tinh trùng
Thực tế, đây là loại thuốc không cần kê đơn. So với thuốc tránh thai khẩn cấp, sử dụng thuốc có tác dụng diệt tinh trùng sẽ an toàn hơn cho người phụ nữ. Bởi vì trong quá trình sử dụng họ sẽ ít gặp phải tác dụng phụ như thuốc tránh thai khẩn cấp.
Bên cạnh đó, khi dùng thuốc này, người đàn ông sẽ chủ động hơn trong việc kiểm soát khả năng xuất tinh của mình. Một số nghiên cứu cùng chỉ ra rằng dùng loại thuốc này giúp bôi trơn tốt hơn, đem lại cảm giác thăng hoa khi quan hệ cho các cặp đôi.3. Một vài điểm hạn chế khi sử dụng thuốc diệt tinh trùng
Song song với những ưu điểm nổi bật kể trên, sản phẩm thuốc diệt tinh trùng còn tồn tại một vài điểm hạn chế, người dùng cần lưu ý để sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, tránh tác dụng phụ ngoài ý muốn xảy ra. Thứ nhất, thuốc tiêu diệt tinh trùng có khả năng ngừa thai chưa thực sự hiệu quả. Như đã phân tích ở trên, chúng ta không thể sử dụng duy nhất phương pháp này để phòng tránh thai. Lời khuyên của bác sĩ đó là kết hợp dùng thuốc tiêu diệt tinh trùng với các biện pháp ngừa thai khác để đạt hiệu quả cao nhất.
Nếu như sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, các cặp đôi có thể ngừa một số bệnh lây nhiễm qua đường tình dục thì thuốc diệt tinh trùng lại chưa thể làm được điều này.
Ngoài ra, khi sử dụng thuốc dễ tăng nguy cơ bị nhiễm trùng đường tiết niệu. Một số bạn nữ khi sử dụng thuốc phải đối mặt với tình trạng kích ứng âm đạo, ngoài ra nam giới cũng có nguy cơ kích ứng dương vật. Nếu cơ thể của bạn quá nhạy cảm, dễ kích ứng với các thành phần của thuốc, hãy cân nhắc và sử dụng biện pháp tránh thai khác an toàn, thân thiện hơn.4. Hướng dẫn cách dùng thuốc diệt tinh trùng hiệu quả
Trước tiên, các cặp đôi cần lựa chọn dạng thuốc phù hợp với nhu cầu sử dụng của bản thân, ví dụ như gel, kem, màng phim, bọt,... Tùy từng loại chúng ta sẽ sử dụng vào thời điểm thích hợp. Ví dụ, những người dùng thuốc dạng gel, dạng kem hoặc dạng bọt có thể quan hệ tình dục ngay sau khi dùng thuốc. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng thuốc dạng màng phim thì việc quan hệ nên cách thời gian dùng thuốc từ 10 - 30 phút. Lưu ý: thuốc thường chỉ có tác dụng trong khoảng 1 tiếng đồng hồ. Thuốc diệt tinh trùng phát huy tác dụng tốt nhất khi người phụ nữ đưa thuốc vào sâu trong âm đạo, gần cổ tử cung. Nếu thuốc không được đưa sâu trong âm đạo thì hiệu quả phòng tránh thai sẽ không cao. Sau khi quan hệ tình dục, người phụ nữ không nên loại bỏ thuốc ra khỏi âm đạo. Bác sĩ khuyến khích chị em nên để thuốc ở trong âm đạo ít nhất 6 tiếng đồng hồ kể từ khi kết thúc quan hệ tình dục. Như vậy, thuốc sẽ phát huy công dụng tốt nhất, hỗ trợ ngừa mang thai ngoài ý muốn.5. Đối tượng nào không nên dùng thuốc diệt tinh trùng để tránh thai
Như đã nêu trên, thuốc diệt tinh trùng không có khả năng ngăn ngừa nguy cơ lây bệnh qua đường tình dục, đặc biệt là căn bệnh thế kỷ HIV. Chính vì thế, người nghi nhiễm hoặc đã nhiễm HIV không nên sử dụng phương pháp này. Đồng thời, những bạn có tiền sử nhiễm trùng đường tiết niệu cũng hạn sử dụng thuốc, nếu không tình trạng nhiễm trùng sẽ tái diễn thường xuyên và ảnh hưởng tới sức khỏe người dùng. Thuốc tiêu diệt tinh trùng không đem lại hiệu quả tránh thai cao đối với các bạn trẻ trong độ tuổi sinh sản và thường xuyên quan hệ tình dục. Chính vì thế, các bạn nên tìm hiểu và lựa chọn các phương pháp an toàn, hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, những người có cơ địa dễ dị ứng cũng nên cẩn trọng khi dùng để tránh tình trạng kích ứng có thể xảy ra. | medlatec | 1,090 |
Các triệu chứng cho biết bạn đang bị viêm mũi dị ứng
Tại Việt Nam, bệnh viêm mũi dị ứng là bệnh về mũi có số lượng người mắc phải chiếm tỉ lệ rất cao. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh thường không nhận ra bản thân bị viêm mũi dị ứng cho tới khi các triệu trứng rất nặng và rõ ràng. Vậy bệnh viêm mũi dị ứng là gì, triệu chứng, dấu hiệu và nên điều trị ra sao?
1. Bệnh viêm mũi dị ứng
Bệnh viêm mũi dị ứng là một trong những bệnh lý tai mũi họng phổ biến
Ở nhiều nơi, viêm mũi dị ứng còn được biết với tên gọi là bệnh sốt cỏ khô với một loạt các triệu chứng tương tự như bệnh cảm lạnh song thường chỉ diễn ra rất nhanh, trong một thời gian ngắn. Khác với nhiều bệnh lý tai mũi họng, viêm mũi dị ứng không do virus, vi khuẩn gây nên mà thường khởi phát do chính cơ địa của người bệnh dễ bị dị ứng khi gặp các tác nhân kích thích. Đối với viêm mũi dị ứng, các yếu tố gây kích ứng thường gặp nhất là:
-Dị ứng do thời tiết thay đổi: Cơ địa nhạy cảm với sự thay đổi về thời tiết là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây dị ứng mũi rất nhiều người gặp phải. Khi thời tiết chuyển mùa từ mùa nóng sang mùa lạnh và ngược lại, hoặc thậm chí chỉ thay đổi thời tiết nhẹ trong vài ngày cũng có thể khiến cho các triệu chứng viêm mũi dị ứng bùng phát.
– Dị ứng do tiếp xúc với khói bụi ô nhiễm: Ngày nay, càng có nhiều người bị dị ứng mũi bởi nguyên nhân này hơn. Sự gia tăng mật độ giao thông, các công trình xây dựng,… khiến cho lượng khói bụi trong không khí gia tăng, là nguyên nhân chính của viêm mũi dị ứng và viêm xoang thường gặp.
– Dị ứng do tiếp xúc các sợi: Lông động vật như chó mèo, sợi bông trên quần áo, phấn hoa, nấm mốc hoặc những thứ có mùi hương mạnh.. có thể gây kích thích vùng niêm mạc khi tiếp xúc phải.
Về cơ bản, dị ứng mũi không gây quá nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh mà chỉ gây nên một loạt các triệu chứng khó chịu như sổ mũi, hắt hơi, chảy nước mũi,… Tuy nhiên những triệu chứng này có thể làm giảm hiệu quả làm việc, lao động của bạn trong thời gian chúng xuất hiện. Bên cạnh đó, việc tái phát viêm mũi dị ứng quá nhiều lần dẫn đến niêm mạc mũi bị kích thích, phản ứng hắt xì hơi được xúc tác khiến cho niêm mạc chịu áp lực nhiều lần,.. là nguyên nhân gây nên các polyp ở xoang mũi và nặng hơn là bệnh lý viêm xoang diễn biến âm thầm và khó phát hiện.
2. Những triệu chứng cho biết bạn đang bị viêm mũi dị ứng
Hắt hơi, sổ mũi là triệu chứng điển hình khi bạn bị viêm mũi dị ứng
Vậy khi bị viêm mũi dị ứng, làm thế nào để nhận biết sớm và can thiệp giảm thiểu những ảnh hưởng của bệnh lý này? Những triệu chứng được nêu ra dưới đây là một trong những triệu chứng rất phổ biến và thường gặp nhất của bệnh dị ứng mũi:
– Xuất hiện có tính quy luật theo mùa hoặc xuất hiện khi bạn vừa gặp gỡ các tác nhân xúc tác.
– Ngứa mũi, luôn cảm giác có gì đó đang bò trong mũi, kích thích phản ứng hắt hơi liên tục gây khó chịu.
– Chảy nước mũi liên tục và nhiều, nước mũi thường trắng trong. Sau một vài ngày, nước mũi sẽ chuyển sang màu đục dần và chuyển hản sang gỉ mũi màu vàng hoặc hơi xanh, tanh hôi,… cho thấy tình trạng viêm, bội nhiễm đã diễn ra nghiêm trọng.
– Kèm theo tình trạng ngứa mắt, nhòe mắt và chảy nước mắt.
– Vùng kết mạc mắt và vòm họng có cảm giác nóng bỏng.
– Ngoài ra, người bệnh có thể cảm giác ngứa vùng tai, họng, có đờm ở họng, hơi đau vùng tai, họng.
– Một số trẻ xảy ra tình trạng sốt.
– Các triệu chứng nêu trên có xu hướng xuất hiện nhiều hơn vào ban ngày và giảm hơn vào buổi tối.
Thông thường các triệu chứng của viêm mũi dị ứng sẽ giảm dần trong vòng 2 – 3 ngày đầu, kéo dài có thể tới 1 tuần và giảm hẳn nếu được chăm sóc đúng cách.
3. Phân biệt đúng viêm mũi dị ứng và viêm xoang
Viêm mũi dị ứng và viêm xoang có rất nhiều triệu chứng giống nhau nên rất nhiều người nhầm lân giữa hai bệnh lý này. Trên thực tế đây là hai bệnh lý khác nhau hoàn toàn và có những đặc điểm khác biệt sau đây:
– Viêm mũi dị ứng do cơ địa của từng người và mang tính di truyền. Chính bởi vậy mà khi trong nhà có người bị viêm mũi dị ứng thì đời sau rất dễ di truyền lại đặc điểm này. Trong khi đó đối với viêm xoang lại hoàn toàn không phải do di truyền và có thể điều trị dứt điểm hoàn toàn.
– Về nguyên nhân: Viêm mũi dị ứng gây ra bởi sự kích thích các tế bào niêm mạc mũi trong khi viêm xoang lại xuất phát từ sự tấn công của các vi khuẩn, virus gây bệnh. Chính vì thế, đối với viêm xoang, chỉ cần tiếp xúc với môi trường chưa vi khuẩn gây bệnh và sức đề kháng yếu, tình trạng viêm xoang sẽ xảy ra.
– Về triệu chứng: viêm mũi dị ứng thường có triệu chứng chảy nước mũi, hắt hơi liên tục, dịch mũi trong, ít nhầy. Trong khi viêm xoang thường bắt dầu bằng việc bít tắc mũi, đau buốt khu vực xoang bị viêm, dịch mũi tanh, màu vàng hoặc ánh xanh.
– Xét về mức độ nghiêm trọng, viêm xoang nghiêm trọng hơn viêm mũi dị ứng. Viêm xoang không điều trị kịp thời sẽ gây hốc mủ, áp xe, nhiễm trùng,.. thậm chí nhiễm trùng máu và tổn thương não bộ. Người bị viêm mũi dị ứng liên tục sẽ chuyển sang thể viêm mũi dị ứng mạn tính và lâu dần sẽ thành viêm xoang. Tuy nhiên, khi bị viêm xoang hay viêm mũi dị ứng, đều có thể điều trị và phòng ngừa và thậm trí rất ít tái phát nếu bạn chăm sóc cơ thể đúng cách.
4. Phòng ngừa viêm mũi dị ứng
Đeo khẩu trang khi di chuyển trong môi trường khói bụi, ô nhiễm giúp bảo vệ mũi miệng hạn chế tiếp xúc với tác nhân gây hại
Do viêm mũi dị ứng thường xuất hiện theo chu kỳ hoặc thậm chí bạn có thể đoán biết được khi nào tình trạng này lại xảy ra, vì vậy mà việc phòng ngừa ngay từ đầu cũng không quá khó khăn. Duy trì các nguyên tắc sau đây, bạn sẽ hạn chế tối đa tình trạng viêm mũi dị ứng:
– Luôn ghi nhớ vệ sinh tai mũi họng sạch sẽ, đặc biệt là vùng họng.
– Giữ ấm cơ thể, nhất là vùng cổ, tai mũi họng khi thời tiết đổi mùa.
– Hạn chế sử dụng đồ lạnh, thay vào đó bạn nên dùng thức ăn, đồ uống có nhiệt độ phòng vào mùa hè và nhiệt độ hơi ấm vào mùa đông.
– Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng như lông chó, mèo, hạn chế sử dụng trang phục có nhiều sợi bông tua rua.
– Chủ động đeo khẩu trang và mặc trang phục bảo hộ khi cần di chuyển nơi khói bụi.
Với những kiến thức trên đây, hi vọng rằng tình trạng viêm mũi dị ứng sẽ không còn là vấn đề gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của bạn. Nếu bạn không may là người thường xuyên bị viêm mũi dị ứng, hãy thử áp dụng những hiểu biết trên để cải thiện tình trạng nhé! | thucuc | 1,403 |
Sàng lọc trước sinh vào thời điểm nào có kết quả chính xác nhất
Nên sàng lọc trước sinh vào thời điểm nào để cho kết quả chính xác là câu hỏi được không ít mẹ bầu quan tâm. Đây là xét nghiệm quan trọng nhưng không phải ai cũng biết để có thể thực hiện đúng cách. Nếu bạn cũng đang quan tâm về vấn đề này thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích.
1. Sàng lọc trước khi sinh là gì?
Trước khi đi tìm câu trả lời cho câu hỏi sàng lọc trước sinh vào thời điểm nào chính xác nhất thì chúng ta hãy tìm hiểu sàng lọc trước sinh là gì?
Sàng lọc trước sinh là một trong số những xét nghiệm quan trọng dành cho phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ. Xét nghiệm này vô cùng quan trọng, giúp phát hiện thai nhi có bị mắc các bệnh dị tật liên quan đến bất thường của nhiễm sắc thể hay không. Một số bệnh có thể sàng lọc và phát hiện như hội chứng Down, Edwards, Patau,… Đây được xem là một biện pháp hiện đại trong y tế dự phòng, giúp kịp thời phát hiện và đưa ra biện pháp phù hợp, nhằm giảm thiểu tỷ lệ trẻ bị dị tật, tử vong sau sinh.
Xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh được chia ra làm 2 giai đoạn đó là sàng lọc và chẩn đoán, sau đó sẽ đưa ra kết quả chẩn đoán. Sàng lọc trước sinh vào thời điểm nào cũng rất quan trọng bởi đúng thời điểm mới đưa ra được kết quả chính xác.
2. Vì sao nên xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh?
Trẻ bị khuyết tật bẩm sinh thường có dấu hiệu chậm lớn, chậm phát triển về trí tuệ, rối loạn giới tính, mắc hội chứng Down,… Trẻ bị khuyết tật không chỉ là gánh nặng cho gia đình mà cho toàn xã hội, không những vậy chính bản thân đứa trẻ cũng cảm thấy tủi thân.
Dị tật bẩm sinh có thể xảy ra vào bất cứ thời điểm nào của thai kỳ và không có dấu hiệu báo trước. Do vậy việc thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh giúp phát hiện và can thiệp giúp giảm nhẹ hậu quả cho trẻ, tốt hơn là trẻ có thể phát triển bình thường.
3. Sàng lọc trước sinh vào thời điểm nào?
Mang bầu chính là thời điểm khó khăn nhưng cũng đầy hạnh phúc đối với một người phụ nữ. Ai cũng mong muốn sinh ra được một đứa con thông minh và khỏe mạnh. Tuy nhiên hiện nay chế độ ăn uống không lành mạnh kèm theo các loại thực phẩm nhiều hóa chất, môi trường ô nhiễm dẫn tới tỷ lệ dị tật gia tăng. Đôi khi có những điều không mong muốn về thai nhi khiến cho nhiều bậc cha mẹ quan ngại, trong đó có vấn đề trẻ bị dị tật. Vì vậy để bạn biết được thông tin chi tiết về sức khỏe của thai nhi có khỏe mạnh và phát triển bình thường hay không thì sàng lọc là phương pháp không nên bỏ qua. Sàng lọc trước sinh giúp mẹ bầu có thể an tâm hơn trong suốt quá trình thai kỳ. Vậy nên sàng lọc trước sinh vào thời điểm nào để có kết quả chính xác?
Sàng lọc trước sinh giai đoạn đầu thai kỳ
Vào giai đoạn đầu của thai kỳ bạn nên sàng lọc trước sinh, thực hiện các xét nghiệm và siêu âm để chẩn đoán dị tật. Giai đoạn đầu này bạn nên đi thực hiện sàng lọc từ tuần 11 đến tuần 13 sẽ mang lại kết quả chính xác nhất.
Sàng lọc giai đoạn trước sinh vào giai đoạn đầu của thai kỳ với mục đích:
Siêu âm hình thái của thai nhi như đo kích thước của khoảng sau gáy, đo độ mờ da gáy nhằm phát hiện xem thai nhi có mắc bệnh Down, hay một số bệnh lý khác.
Xét nghiệm máu mẹ như xét nghiệm máu thường quy, xét nghiệm Double test.
Sinh thiết gai rau để chẩn đoán các trường hợp nghi ngờ bất thường cũng như tiền sử bệnh của bản thân hoặc gia đình.
Sàng lọc trước sinh vào giai đoạn giữa thai kỳ
Sàng lọc trước sinh giai đoạn giữa thai kỳ cũng rất quan trọng, giúp phát hiện các bất thường về hình thái và cấu trúc cơ quan của của thai nhi như: các bất thường về hệ thần kinh, các bất thường về hệ thần kinh tim mạch, các dị tật của dạ dày - ruột, các dị tật về hệ sinh dục, các dị tật về hệ cơ xương. Đồng thời xét nghiệm nước ối và xét nghiệm máu mẹ để kịp thời phát hiện các bất thường về nhiễm sắc thể.
Vậy sàng lọc trước sinh vào thời điểm nào giữa thai kỳ sẽ đem lại kết quả chính xác? Lời khuyên cho bạn là nên sàng lọc vào tuần thứ 16 đến tuần 18 của thai kỳ.
Sàng lọc trước sinh vào giai đoạn cuối thai kỳ
Trước khi lâm bồn, mẹ bầu vẫn cần làm một số xét nghiệm để đảm bảo cho quá trình sinh đẻ diễn ra được thuận lợi. Sàng lọc giai đoạn cuối thai kỳ chủ yếu là sàng lọc các vi khuẩn, virus ở âm đạo.
Sàng lọc trước sinh giai đoạn cuối thai kỳ nên thực hiện từ tuần 22 đến tuần 26 của thai kỳ.
4. Nên sàng lọc trước sinh ở đâu nhanh chóng, chính xác | medlatec | 942 |
Tìm hiểu chi tiết lịch tiêm chủng dành cho phụ nữ tiền mang thai
Tiêm phòng trước khi mang thai là cách tốt nhất giúp chị em phụ nữ bảo vệ cho sức khỏe của bản thân và thai nhi. Xuyên suốt thời kỳ mang thai, cơ thể thai phụ dễ bị tác động và tấn công bởi các vi khuẩn, virus gây bệnh. Nếu nhiễm bệnh trong giai đoạn này có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé, đặc biệt là 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ. Vì vậy, việc tiêm phòng sớm trước khi mang thai sẽ giúp chị em có đủ kháng thể để phòng các bệnh lý nguy hiểm. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết lịch tiêm chủng dành cho phụ nữ tiền mang thai trong bài viết dưới đây nhé!
1. Tại sao các mẹ cần tiêm phòng trước khi mang thai?
Tiêm vắc xin trước mang thai (hay còn gọi là tiêm chủng tiền mang thai) mang lại lợi ích cho cả mẹ và thai nhi, cụ thể:
– Đối với mẹ: Giúp bảo vệ mẹ khỏi nhiều bệnh truyền nhiễm như cúm, ho gà, sởi, quai bị, thủy đậu, Rubella,… Từ đó, giúp tránh nguy cơ sảy thai, sinh non hay để lại các dị tật, lây bệnh cho trẻ.
– Đối với thai nhi: Giúp thai nhi thừa hưởng miễn dịch thụ động từ mẹ (qua nhau thai, qua sữa mẹ) ngay sau khi vừa chào đời, tránh nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khi trẻ chưa đủ tuổi tiêm chủng các loại vắc xin. Từ đó, trẻ có thể phát triển đầy đủ và toàn diện về thể chất và tinh thần.
Tiêm phòng trước khi mang thai mang lại lợi ích lớn cho cả mẹ và bé
2. Lịch tiêm chủng dành cho phụ nữ tiền mang thai
2.1. Tổng hợp các loại vắc xin nên tiêm phòng trước khi mang thai
Dưới đây là những loại vắc xin chị em phụ nữ cần tiêm phòng trước khi mang thai, bao gồm:
– Vắc xin 3 trong 1 phòng bạch hầu, ho gà và uốn ván.
– Vắc xin cúm.
– Vắc xin 3 trong 1 phòng quai bị, sởi và Rubella.
– Vắc xin thủy đậu.
– Vắc xin uốn ván hấp phụ.
Ba loại vắc xin phòng cúm, sởi, quai bị, Rubella và thủy đậu là đặc biệt quan trọng để phòng ngừa bệnh cho mẹ và thai nhi, tránh được những dị tật bẩm sinh do các bệnh này gây nên.
Ngoài những loại vắc xin kể trên, mẹ bầu có thể tiêm thêm vắc xin phòng viêm gan B, phế cầu, não mô cầu, HPV,…. nếu chưa từng tiêm và còn đủ thời gian để tiêm phòng.
2.2. Lịch tiêm chủng cụ thể từng loại vắc xin dành cho phụ nữ trước khi mang thai
Để có một thai kỳ khỏe mạnh, nắm rõ lịch tiêm chủng trước khi mang thai là vô cùng quan trọng. Cụ thể lịch tiêm của từng loại vắc xin như sau:
Chị em nên tiêm 1 liều vắc xin phòng ho gà, bạch hầu, uốn ván vào bất kỳ thời điểm nào trước khi mang thai và tiêm nhắc lại mỗi 10 năm. Nếu tiêm trong thai kỳ, nên tiêm 1 vắc xin vào 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ.
Nếu mẹ bầu bị cúm trong quá trình mang thai sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, nguy cơ cao gây dị tật ở thai nhi như sứt môi, hở hàm ếch, sinh non và nhẹ cân. Vì vậy, trước khi mang thai, chị em nên tiêm 1 mũi trước khi mang thai 1 tháng.
Cúm là bệnh truyền nhiễm dễ mắc trong quá trình mang thai, vì vậy việc tiêm phòng cúm trước khi mnag thai là rất cần thiết
Khi có ý định mang thai, chị em phụ nữ có thể tiêm 1 mũi trước khi mang thai ít nhất 3 tháng. Tuy nhiên, để đem lại hiệu quả phòng bệnh tốt nhất, chị em nên tiêm 2 mũi, cách nhau tối thiểu 4 tuần và được hoàn thành trước khi mang thai ít nhất 3 tháng
Nếu chị em chưa từng bị bệnh thủy đậu thì hãy tiêm vắc xin thủy đậu 3 tháng trước khi mang thai để chủ động bảo vệ sức khỏe của bản thân và thai nhi. Tuy nhiên, để đem lại hiệu quả phòng bệnh tốt nhất, chị em nên tiêm 2 mũi, cách nhau tối thiểu 6 đến 8 tuần và được hoàn thành trước khi mang thai ít nhất 3 tháng. Nếu đang mang thai thì tuyệt đối không được tiêm vắc xin này.
Với mẹ bầu mang thai lần đầu, lịch tiêm chủng uốn ván là tiêm 2 mũi cách nhau tối thiểu 4 tuần. Sau đó, với những lần mang thai tiếp theo chỉ cần tiêm nhắc lại 1 mũi.
3. Các câu hỏi thường gặp khi tiêm phòng trước khi mang thai
3.1. Phải làm gì khi lỡ tiêm phòng rồi mới biết mình đang mang thai?
Chỉ có 2 loại vắc xin chị em cần lưu ý tuyệt đối không tiêm khi mang thai là vắc xin ngừa thủy đậu và vắc xin ngừa sởi, quai bị, Rubella. Với các loại vắc xin còn lại trong danh sách kể trên, chị em vẫn có thể tiêm bù trong lúc mang thai nếu chẳng may quên mất lịch tiêm.
Trong trường hợp chị em lỡ tiêm cả hai loại vắc xin ngừa thủy đậu và sởi, quai bị, Rubella rồi mới phát hiện bản thân đang mang thai (thời gian từ lúc tiêm vắc xin đến lúc mang thai chưa được 1 tháng), cần thông báo ngay với bác sĩ để được tư vấn cách chăm sóc thai kỳ tốt nhất.
Lưu ý, không có chỉ định chấm dứt thai kỳ với những trường hợp lỡ tiêm ngừa khi mang thai. Tuy nhiên, chị em cần thăm khám thai thường xuyên để theo dõi chặt chẽ sự phát triển của thai nhi trong thai kỳ.
Khi gặp bất kỳ vấn đề nào, chị em nên tham khảo tư vấn của bác sĩ chuyên môn
3.2. Nếu bỏ lỡ lịch tiêm chủng tiền mang thai có làm sao không?
Theo khuyến cáo của bác sĩ, việc tiêm đúng phác đồ, tiêm đúng lịch và đủ mũi sẽ đem đến hiệu quả phòng bệnh tối ưu nhất, vì khi đó vắc xin sẽ phát huy được tối đa hiệu quả phòng bệnh. Tuy nhiên, vì lý do bất khả kháng khiến việc tiêm phòng bị chậm trễ, chị em nên tham khảo tư vấn của bác sĩ và tiêm bù sớm nhất có thể để đảm bảo hoàn thành lịch tiêm chủng đúng hạn.
Bên cạnh đó, để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé khi quên tiêm một số mũi trước khi mang thai, chị em nên lưu ý một số điều sau:
– Bảo đảm chế độ ăn uống, dinh dưỡng đầy đủ, lành mạnh.
– Nghỉ ngơi và hoạt động thể chất, thể thao hợp lý.
– Hạn chế tiếp xúc với đám đông, đặc biệt trong giai đoạn có dịch và mang khẩu trang mỗi khi đi ra ngoài.
– Vệ sinh cơ thể, răng miệng, đường hô hấp hàng ngày để tăng sức đề kháng của cơ thể, hạn chế nguy cơ nhiễm bệnh.
Trên đây là những thông tin về lịch tiêm chủng và lưu ý khi tiêm phòng tiền mang thai dành cho chị em. Mong rằng chị em đã có cho mình những thông tin hữu ích để chuẩn bị cho hành trình thai sản của bản thân. | thucuc | 1,304 |
Viêm ruột là bệnh gì? Triệu chứng và cách điều trị
Viêm ruột (hay viêm đường ruột) là bệnh lý đường tiêu hóa rất thường gặp. Bệnh gây tổn thương lớp thành ruột, dẫn đến nhiều triệu chứng khó chịu. Tình trạng viêm kéo dài nếu không được điều trị có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. đây là các triệu chứng thường gặp và cách điều trị bệnh lý ruột này.
1. Bệnh viêm ruột và các triệu chứng điển hình
1.1. Khái niệm bệnh viêm ruột
Bản chất bệnh viêm đường ruột là một bệnh viêm cấp tính hoặc mạn tính của đường tiêu hóa. Các cơ quan thuộc đường tiêu hóa (từ miệng đến hậu môn) đều có thể bị ảnh hưởng bởi tình trạng viêm nhiễm. Trong đó các vị trí thường bị viêm nhất là phần cuối ruột non, phần đầu ruột già (manh tràng) và khu vực lân cận hậu môn.
Bệnh lý này gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, làm phiền đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Bên cạnh đó, bệnh còn có thể gây tổn thương nghiêm trọng đến ống tiêu hóa.
Viêm đường ruột tiến triển không liên tục. Điều này có nghĩa là tình trạng viêm xảy ra đột ngột, không có dấu hiệu báo trước, có thể biến mất theo thời gian và tiếp tục tái phát. Không thể dự đoán được thời điểm bùng phát/ tái phát cũng như thời gian diễn biến.
Viêm ruột diễn tiến không liên tục, là tổn thương cấp tính hoặc mạn tính của đường tiêu hóa
1.2. Triệu chứng viêm ruột thường gặp
Tình trạng viêm gây ra nhiều rối loạn tại đường tiêu hóa, bao gồm:
– Tiêu chảy là triệu chứng điển hình của bệnh, phân sáp và nhạt màu, có thể chứa máu, chất nhầy hoặc mủ.
– Đau ở bụng phía dưới bên phải hoặc đau xung quanh rốn. Cơn đau xuất hiện đột ngột hoặc âm ỉ, thường thuyên giảm tạm thời sau mỗi lần đại tiện.
– Đau bụng hoặc chảy máu khi đại tiện.
– Nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc nhiễm trùng âm đạo, gây ra bởi lỗ rò từ đường ruột.
– Đầy hơi sau khi ăn, táo bón là các triệu chứng ít gặp hơn của bệnh. Các triệu chứng này thường xuất hiện trong trường hợp tắc ruột.
Ngoài ra, người bệnh còn có thể gặp các triệu chứng lâm sàng chung như: sốt nhẹ, mệt mỏi, giảm cân.
Khi bệnh tiến triển, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng hơn như:
– Đường tiêu hóa xảy ra tình trạng loét ở nhiều cơ quan từ miệng đến hậu môn.
– Xuất hiện lỗ rò quanh hậu môn, tiết dịch và gây đau.
Các triệu chứng có thể trở nên nghiêm trọng hơn khi bệnh tiến triển, điển hình như:
– Viêm da, viêm khớp là các triệu chứng nặng mà người bệnh có thể gặp phải.
– Thiếu máu dẫn đến giảm khả năng vận động, khó thở.
Các triệu chứng trên đây chỉ mang tính chất gợi ý, biểu hiện bệnh của từng người có thể khác nhau. Khi gặp các triệu chứng bất thường, bạn cần thăm khám càng sớm càng tốt để được điều trị sớm, tránh các biến chứng nguy hiểm.
Viêm ruột gây nhiều khó chịu cho người bệnh, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
2. Cách điều trị viêm ruột
Việc điều trị nhằm mục đích khắc phục cơ bản tình trạng viêm, từ đó giảm các triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng và đảm bảo duy trì chế độ dinh dưỡng tốt.
2.1. Thuốc điều trị viêm ruột
Bệnh viêm đường ruột thường được chỉ định nhiều nhóm thuốc khác nhau: thuốc chống viêm, kháng sinh, corticosteroid, thuốc ức chế miễn dịch khác,… Trong đó, các loại thuốc được sử dụng rộng rãi nhất gồm:
– Steroid có tác dụng giảm tình trạng viêm toàn cơ thể. Tuy nhiên nó có thể gây nhiều tác dụng phụ như: sưng mặt, đổ mồ hôi ban đêm, mất ngủ, tăng động. Các tác dụng phụ nguy hiểm hơn là: cao huyết áp, tiểu đường, loãng xương, gãy xương, tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, tăng khả năng nhiễm trùng,…
– Aminosalicylates giúp ngăn chặn tình trạng viêm ở ruột và khớp.
– Thuốc ức chế miễn dịch nhằm giảm mức độ viêm.
– Thuốc kháng sinh giúp tiêu diệt vi khuẩn tại vùng viêm, thường được chỉ định khi có áp xe và lỗ rò. Tuy nhiên cần tránh dùng các loại thuốc chống viêm không steroid vì chúng có thể làm trầm trọng tình trạng bệnh.
– Thuốc chống tiêu chảy: Làm chậm các cơn co thắt trong ruột, giúp thức ăn di chuyển chậm hơn.
– Thuốc nhuận tràng được chỉ định với người bệnh có triệu chứng táo bón.
– Thuốc giảm đau (như paracetamol) có thể dùng nhằm kiểm soát các cơn đau.
– Thuốc chống co thắt làm thư giãn các cơ, giảm tình trạng đau do co thắt.
Việc dùng thuốc điều trị cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ Tiêu hóa
2.2. Phẫu thuật
Phẫu thuật là giải pháp được chỉ định trong trường hợp việc dùng thuốc không thể ngăn chặn tình trạng viêm. Hai phẫu thuật điều trị viêm ruột phổ biến nhất là:
– Phẫu thuật tạo hình thắt chặt (còn gọi là phẫu thuật thắt chặt): Bác sĩ tiến hành phẫu thuật mở rộng phần ruột bị hẹp.
– Cắt bỏ: Loại bỏ các phần ruột bị viêm nghiêm trọng có thể gây tắc nghẽn hoặc lỗ rò. Các phần lành sau đó được nối lại với nhau, đảm bảo hoạt động tiêu hóa.
Riêng với trường hợp viêm đại tràng cần phẫu thuật, người bệnh có thể được chỉ định:
– Cắt một phần đại tràng bị tổn thương nghiêm trọng, nối các phần lành của ruột lại với nhau.
– Cắt bỏ toàn bộ đại tràng và trực tràng, phần cuối của ruột non được đưa ra ngoài qua một lỗ ở thành bụng.
– Nối thông hậu môn và trực tràng, trong trường hợp cắt bỏ toàn bộ đại tràng và giữ nguyên trực tràng. Lúc này hồi tràng (phần cuối cùng của ruột non) sẽ được nối với phần trên của trực tràng.
– Tạo lỗ thông tạm thời (thông tắc hồi tràng hoặc thông tắc ruột kết) nhằm chuyển chất thải tiêu hóa ra khỏi ruột đang bị viêm.
2.3. Các biện pháp hỗ trợ điều trị
Điều quan trọng để kiểm soát hiệu quả bệnh viêm ruột là duy trì lối sống khoa học, ngay cả khi bệnh đã thuyên giảm trong thời gian dài. Người bệnh cần lưu ý:
– Bổ sung vitamin D, do người bệnh thường thiếu hụt vitamin D.
– Chế độ ăn uống điều độ, lành mạnh, cân bằng, tránh các loại thực phẩm gây kích thích đường ruột. Hãy tham khảo bác sĩ tiêu hóa hoặc bác sĩ dinh dưỡng trước khi thực hiện bất kỳ thay đổi nào liên quan đến chế độ ăn.
– Tập thể dục và vận động thường xuyên nhằm kích thích nhu động ruột, tăng cường miễn dịch và cải thiện tâm trạng, tránh stress.
– Thăm khám tiêu hóa định kỳ 6 tháng – 1 năm/ lần để tầm soát và theo dõi các bệnh lý đường tiêu hóa nói chung.
Trên đây là thông tin về triệu chứng và cách điều trị bệnh viêm ruột. Khi phát hiện các dấu hiệu của bệnh, hãy gặp bác sĩ Tiêu hóa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,297 |
Đau cơ uống thuốc gì để giảm thiểu triệu chứng?
Đau cơ với nhiều mức độ có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Tình trạng này tuy không gây ảnh hưởng quá nặng nề đến sức khỏe nhưng lại khiến người bệnh gặp nhiều bất tiện trong cuộc sống. Thậm chí còn có những trường hợp bị đau cơ vượt ngoài khả năng chịu đựng của bệnh nhân thì cần phải khắc phục bằng thuốc. Vậy đau cơ uống thuốc gì để cải thiện triệu chứng? Mời bạn đọc cùng tham khảo thông tin dưới đây.
1. Nguyên nhân dẫn đến đau cơ
Đau nhức cơ xảy khi một nhóm cơ ở bắp tay, bắp chân gặp phải tình trạng co rút hoặc đau nhức. Điều này có thể xảy ra ở một hay nhiều vị trí khác nhau, nếu chỉ ở mức độ nhẹ thì sẽ không gây quá nhiều khó chịu nhưng nếu đau nặng thì bệnh nhân sẽ không thể vận động bình thường được.
Nguyên nhân dẫn đến đau cơ thường là do:
Do tập luyện thể lực hoặc lao động quá mức: những lúc như vậy cơ bắp sẽ bị hoạt động quá tải, cơ thể bị thiếu hụt oxy và cần chuyển hóa yếm khí để được nạp thêm năng lượng. Tuy nhiên những chất này lại chính là các tác nhân gây đau cơ và khi bạn vận động thể chất quá mức sẽ tự gây ra các tổn thương cho cơ như bong gân, căng cơ và đau cơ;
Do mệt mỏi, căng thẳng: tinh thần căng thẳng sẽ kích thích hệ thần kinh sản sinh ra một loại hormone khiến các bó cơ bị căng lên. Tốc độ lưu thông của hệ tuần hoàn khi cơ thể bị căng thẳng cũng bị giảm sút đáng kể nên máu và oxy tới các tế bào cũng giảm theo. Đó là lý do vì sao căng thẳng gây đau nhức cơ;
Nhiễm trùng cơ do vi khuẩn: triệu chứng của hiện tượng này là sưng, nóng sốt, đau cơ;
Nhiễm phải virus: bệnh nhân bị cảm lạnh, cảm cúm, sốt xuất huyết do nhiễm virus cũng có biểu hiện là đau nhức cơ toàn thân;
Mắc phải các bệnh về cơ xương khớp:
Viêm khớp: bệnh lý này sẽ làm co rút và đau các cơ;
Thoái hóa khớp: khiến các cơ xung quanh vùng thoái hóa bị đau và co rút. Triệu chứng sẽ nặng thêm khi bệnh nhân vận động, đỡ hơn khi nghỉ ngơi và thường xảy ra ở những vị trí như cột sống cổ, khớp gối và cột sống thắt lưng;
Đau cơ xơ: cơn đau do đau cơ xơ có thể gặp ở mọi vị trí trên cơ thể. Bệnh nhân sẽ bị mất ngủ, mệt mỏi, thậm chí là trầm cảm nhưng kiểm tra cơ xương khớp lại không phát hiện tổn thương thực thể.
2. Đau cơ uống thuốc gì?
Để giảm thiểu triệu chứng đau cơ thì bệnh nhân có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, từ chườm lạnh, nghỉ ngơi hợp lý, dùng băng ép,... cho tới sử dụng thuốc. Thông thường nếu nguyên nhân gây đau cơ là do vận động thì nghỉ ngơi sẽ giúp cải thiện triệu chứng, còn nguyên nhân do bệnh lý thì thuốc mới là biện pháp tối ưu.
Sau đây là các nhóm thuốc thường được áp dụng trong điều trị đau cơ:
2.1. Nhóm thuốc giảm đau
Nhóm thuốc này có tác dụng từ nhẹ đến mạnh, bao gồm:
Paracetamol: có tác dụng giảm đau, hạ sốt có hiệu quả đối với những cơn đau từ nhẹ đến vừa, vị trí đau lưng dưới hoặc đau căng cơ. Khi dùng thuốc cần chú ý về khoảng cách giữa các liều, mỗi liều nên cách ít nhất từ 4 - 6 tiếng;
Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): các thuốc thuộc nhóm này bao gồm naproxen, ibuprofen, aspirin,... Nhóm thuốc kê đơn là meloxicam, diclofenac, celecoxib,... với công dụng chung là hạ sốt, chống viêm và giảm đau. Cơ chế hoạt động của thuốc là giảm nhẹ triệu chứng viêm, hạ sốt và giảm đau. Thuốc phát huy hiệu quả đối với những trường hợp đau cơ do viêm khớp, hoạt động quá độ, thoái hóa khớp,... các thuốc này còn có tác dụng phụ là viêm loét dạ dày, đột quỵ nên cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ chuyên khoa;
Thuốc corticosteroid: thuốc nhóm kháng viêm steroid, tác dụng mạnh dùng cho trường hợp đau cơ nặng, đau do bệnh lý tự miễn và các thuốc NSAID đã dùng không đem lại hiệu quả. Nhưng quá trình dùng thuốc cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ do có thể xảy ra những phản ứng không mong muốn như đau bụng, loãng xương, giảm sức đề kháng, suy tuyến thượng thận, lông rậm,... ;
Nhóm thuốc Opioids: thuộc nhóm thuốc có tác dụng mạnh trong giảm đau cơ, dành cho những trường hợp bị đau cơ nghiêm trọng. Thuốc có thể tác động đến nhịp thở và nhịp tim, gồm các thuốc như fentanyl, morphine,... Thuốc có thể gây buồn nôn, buồn ngủ, táo bón, làm chậm nhịp thở và nhịp tim. Nguy cơ nghiện thuốc rất cao nên cần có sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ.
2.2. Nhóm thuốc giãn cơ
Đau cơ uống thuốc gì? Bên cạnh những thuốc giảm đau nêu trên thì nhóm thuốc giãn cơ cũng được sử dụng kết hợp để giúp người bệnh giảm bớt triệu chứng đau cơ. Thuốc có khả năng tác động đến hệ thần kinh trung ương và làm giãn cơ, được chỉ định trong trường hợp co cứng cơ, co thắt cơ vân, đau cổ cấp, đau cơ do thoái hóa khớp. Các thuốc thuộc nhóm giãn cơ bao gồm myonal, cyclobenzaprine, baclofen,...
3. Các biện pháp giảm đau cơ không dùng thuốc
Ngoài các loại thuốc giảm đau cơ đã nêu thì người bệnh cũng nên kết hợp với các phương pháp giảm đau không cần dùng thuốc sau để nhanh chóng cải thiện tình trạng đau cơ:
Nghỉ ngơi khi cơ bắp còn đau, không nên tiếp tục vận động quá nhiều;
Nếu bạn bị đau cơ do tập luyện quá mức thì có thể áp dụng nguyên tắc: nghỉ ngơi, chườm lạnh, băng ép và nâng cao vị trí tổn thương. Đối với bước chườm mát thì hãy bọc đá vào một chiếc khăn hoặc dùng túi chườm lạnh y tế, sau đó chườm lên chỗ bị đau, không trực tiếp áp đá lạnh vào vùng đau cơ. Nếu bị đau cơ lâu ngày thì nên xoa bóp và chườm ấm vùng bị đau;
Châm cứu: áp dụng cho bệnh nhân bị viêm khớp, thoái hóa khớp, đau cổ cấp.
Để phòng ngừa sự xuất hiện của các cơn đau cơ, bạn có thể thực hiện các biện pháp như dưới đây:
Thường xuyên tập thể dục vừa sức, điều này sẽ giúp cải thiện hệ tuần hoàn, nâng cao sức khỏe tim mạch và thể trạng;
Trước khi tập luyện nên khởi động kỹ các cơ;
Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho thực đơn ăn uống hàng ngày, bao gồm các nhóm vitamin và khoáng chất như vitamin B, magie, kali, protein,... ;
Hạn chế lo âu căng thẳng.
Như vậy đối với câu hỏi đau cơ uống thuốc gì thì bài viết nêu trên đã giúp bạn trả lời cho thắc mắc này. Nhìn chung việc dùng thuốc giảm đau và giãn cơ cần phải có sự hướng dẫn và giám sát từ bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc. | medlatec | 1,266 |
Đau lưng, đau bụng dưới là do bệnh gì?
Đau lưng, đau bụng dưới là vấn đề rất thường gặp ở nữ giới, có thể là những cơn đau âm ỉ hoặc đau cấp tính. Vậy tình trạng này là do bệnh lý nào gây ra và khắc phục như thế nào?
1. Đau lưng, đau bụng dưới ở nữ giới là do bệnh gì?
Đau lưng, đau bụng dưới ở phụ nữ có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Tình trạng này có nghiêm trọng hay không còn phụ thuộc vào mức độ đau ra sao, thời gian đau có kéo dài hay không và nguyên nhân gây đau là gì. Đôi khi cơn đau xảy ra đột ngột và nhiều trường hợp cơn đau lại âm ỉ và tái phát thường xuyên trong suốt một thời gian dài.
Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau lưng và kèm theo đau bụng dưới ở phụ nữ là:1.1. Do mang thai
Khi có bầu, cơ thể chị em thay đổi rất nhiều và rõ rệt, từ sức khỏe tâm lý đến sức khỏe thể chất. Trong đó, đau lưng và đau bụng dưới cũng là một trong những triệu chứng thường gặp ở mẹ bầu.
Tuy nhiên, nếu chỉ với triệu chứng đau lưng kèm theo đau bụng dưới thì chưa đủ để khẳng định tình trạng mang thai ở chị em. Do đó, chị em cần theo dõi thêm một số thay đổi khác trên cơ thể, có thể kể đến như:
+ Quan hệ trong thời gian gần và không dùng phương pháp tránh thai.
+ Có biểu hiện chậm kinh hay không?
+ Có kèm theo một số triệu chứng báo hiệu mang thai khác hay không, chẳng hạn như ra máu báo, hay buồn nôn, vùng ngực thường xuyên bị căng tức, dịch âm đạo nhiều hơn bình thường, tăng số lần đi tiểu, cơ thể mệt mỏi,...
1.2. Đau bụng kinh
Nếu tình trạng đau lưng và đau bụng dưới chỉ diễn ra trong vài ngày và gần ngày “đèn đỏ” thì rất có thể nguyên nhân là do sự thay đổi nội tiết tố trong thời kỳ kinh nguyệt. Tình trạng này còn được gọi là đau bụng kinh. Nếu cơn đau không quá nghiêm trọng thì bạn không cần phải lo lắng quá nhiều.
Có thể khắc phục bằng những cách sau:
+ Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, ưu tiên các loại trái cây và rau xanh, bổ sung nhiều các loại thực phẩm có chứa nhiều sắt, canxi, magie và các loại thực phẩm có chứa các vitamin nhóm B. + Không nên ăn quá mặn hoặc quá ngọt trong những ngày kinh nguyệt.
+ Uống nhiều nước hơn.
+ Có thể giảm đau bằng cách chườm nóng, chườm lạnh.
+ Lưu ý, trong những ngày kinh nguyệt thì không nên sử dụng chất kích thích và không nên bê vác những vật nặng.
1.3. Do bệnh u xơ tử cung
Phụ nữ đang trong độ tuổi từ 30 đến 40 gặp phải những cơn đau bụng dưới và kèm theo đau lưng thì nguyên nhân rất có thể là do bệnh u xơ tử cung. Khi mắc căn bệnh này, chị em còn bị đau khi quan hệ và rất khó mang thai.
Trường hợp nghi ngờ mắc u xơ tử cung, chị em nên đến ngay các chuyên khoa để thăm khám và điều trị kịp thời (nếu có bệnh). Phương pháp điều trị u xơ tử cung phổ biến hiện nay là phẫu thuật để loại bỏ khối u. Tuy nhiên, tùy theo từng trường hợp, bác sĩ sẽ đưa ra những chỉ định cụ thể.
1.4. Do nhiễm trùng đường tiết niệu
Vi khuẩn tấn công đường tiết niệu cũng là nguyên nhân khiến chị em đau vùng bụng dưới và thắt lưng. Ngoài ra khi bị nhiễm trùng đường tiết niệu, chị em còn có thể gặp phải một số biểu hiện khác như đi tiểu buốt, tiểu nhiều lần, đôi khi có lẫn máu trong nước tiểu.
Nếu gặp phải tình trạng này, cần vệ sinh vùng kín đúng cách và thường xuyên. Nên đi khám sớm để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh. Hiện nay, phương pháp điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu phổ biến là sử dụng thuốc kháng sinh và thuốc chống viêm.
1.5. Do bệnh sỏi thận
Khi bị sỏi thận, người bệnh thường có biểu hiện đau dọc niệu quản, cơn đau có thể xuyên qua vùng hông và thắt lưng. Ngoài ra, bệnh nhân còn có biểu hiện buồn nôn, có lẫn máu hay mủ trong nước tiểu, tiểu rát và kèm theo những cơn sốt. Hiện nay, phương pháp phẫu thuật thường được chỉ định trong điều trị sỏi thận, nhất là những trường hợp sỏi to và không thể tự đào thải qua đường tiểu.1.6. Thoát vị đĩa đệm
Nếu cơn đau lưng, đau bụng dưới diễn ra âm ỉ khi bạn phải bê vật nặng hoặc vận động mạnh, đồng thời những cơn đau lan xuống mông, chân và bàn chân thì rất có thể đây là dấu hiệu của tình trạng thoát vị đĩa đệm.
Khi gặp phải những biểu hiện này, chị em không nên chủ quan mà cần đi khám sớm để các chuyên gia thăm khám và tư vấn về phác đồ điều trị. Để bệnh lâu ngày có thể làm giảm chất lượng sống, thậm chí ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động của người bệnh.
2. Đau lưng, đau bụng dưới không do bệnh lý
Không phải tất cả các trường hợp đau lưng, đau bụng dưới đều là do các bệnh lý gây ra mà tình trạng này có thể xuất phát từ một số nguyên nhân khác, có thể kể đến như:
- Do chị em thường xuyên phải vận động quá sức, chẳng hạn gánh đồ, bê vật nặng trong một thời gian dài,... - Tư thể làm việc và tư thế ngủ không đúng cũng có thể gây áp lực lên bụng dưới, vùng thắt lưng và dẫn đến những cơn đau. - Lão hóa và loãng xương: Người cao tuổi thường phải đối mặt với tình trạng lão hóa, loãng xương và dễ gây ra những cơn đau nhức, mệt mỏi vùng cột sống.
- Do sử dụng quá nhiều bia rượu và các loại chất kích thích.
- Thay đổi thời tiết cũng là yếu tố nguy cơ khiến chị em dễ bị đau nhức toàn thân, trong đó bao gồm đau lưng và kèm theo tình trạng đau bụng dưới. | medlatec | 1,087 |
Nam giới yếu sinh lý có chữa được không?
Áp lực cuộc sống, sử dụng thiết bị điện tử liên tục, chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thiếu khoa học, thói quen sử dụng nhiều bia, rượu, thuốc lá,… đều có thể là tác nhân dẫn đến hiện tượng yếu sinh lý ở nam giới. Vậy yếu sinh lý có chữa được không?
1. Nguyên nhân và những ảnh hưởng của tình trạng yếu sinh lý ở nam giới
Sinh lý nam giới được xem là thước đo mức độ bản lĩnh, vị thế của người đàn ông trong lòng phái đẹp. Điều này không chỉ giúp các cặp đôi vững vàng tâm lý trong chuyện phòng the mà còn giúp đánh giá tình trạng sức khỏe của nam giới.
Nam giới bị yếu sinh lý khi khả năng tình dục kém, giảm ham muốn, rối loạn cương dương, xuất tinh sớm và khó có con. Khi gặp phải vấn đề này, nam giới sẽ dễ bị tác động tâm lý và thắc mắc không biết yếu sinh lý có chữa được không để tìm cách khắc phục.
Nguyên nhân
Tìm hiểu về nguyên nhân gây ra tình trạng yếu sinh lý sẽ giúp cánh mày râu có biện pháp phòng tránh cho bản thân. Thực tế nguyên nhân dẫn đến yếu sinh lý ở phái mạnh rất đa dạng, trong đó có thể kể đến:
Tuổi tác là yếu tố đầu tiên khiến nam giới giảm ham muốn tình dục. Khi tuổi càng cao, hormone Testosterone và Nitric Oxide suy giảm, nhất là sau 30 tuổi khiến nhu cầu tình dục của nam giới giảm.
Các bệnh lý như béo phì, tiểu đường, huyết áp, tim mạch, bệnh gan, thận, teo tinh hoàn, ung thư tinh hoàn, dương vật,… tác động rất lớn đến sinh lý nam giới.
Dây thần kinh dương vật bị tổn thương do tai nạn hoặc phẫu thuật, dị tật bẩm sinh liên quan đến xương chậu, tuỷ sống,… có thể dẫn đến tình trạng yếu sinh lý ở phái mạnh.
Chế độ sinh hoạt thiếu khoa học như lười vận động, thức khuya, sử dụng thiết bị điện tử quá nhiều, quan hệ tình dục hoặc thủ dâm ở tần suất cao. Điều này không chỉ dẫn đến tình trạng yếu sinh lý mà còn có nguy cơ liệt dương.
Chế độ dinh dưỡng thiếu chất, thường xuyên ăn thức ăn nhanh, đồ cay nóng, uống nhiều rượu, bia, sử dụng các chất kích thích, hút thuốc lá,… sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng tình dục của đấng mày râu.
Các vấn đề liên quan đến tâm lý, áp lực, căng thẳng kéo dài,… khiến quá trình sản xuất hormone Testosterone bị ức chế, ảnh hưởng đến hoạt động hình thành tinh trùng và gây ra tình trạng yếu sinh lý.
Ngoài ra, một số tác dụng phụ của thuốc như an thần, chống trầm cảm, hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu,… có thể làm ảnh hưởng đến ham muốn tình dục ở nam giới gây xuất tinh sớm.
Yếu sinh lý nam giới gây ra những ảnh hưởng gì?
Mặc dù yếu sinh lý không gây nguy hiểm nhưng làm ảnh hưởng đến tâm lý phái mạnh, mối quan hệ vợ chồng và vấn đề sinh sản.
Yếu sinh lý dẫn đến tình trạng ham muốn tình dục giảm, dương vật khó cương hoặc rối loạn cương dương gây khó khăn khi giao hợp. Tình trạng này nếu kéo dài và không có biện pháp cải thiện, việc có con sẽ khó khăn hơn hay thậm chí dẫn đến vô sinh, hiếm muộn. Nam giới bị yếu sinh lý dễ phát sinh tâm lý tự ti, e ngại do không thể thoả mãn nhu cầu của bạn tình và bản thân. Tuy nhiên, các đấng mày râu lại khó chia sẻ vấn đề này với người bạn đời hoặc cảm giác ngại ngùng khi đi khám. Vì vậy, nhiều người lựa chọn tự mua thuốc điều trị mà không hề biết điều này tiềm ẩn những hệ lụy nguy hiểm.
Sinh lý yếu dẫn đến chất lượng các “cuộc yêu” giảm, dễ dẫn đến hiểu lầm, mâu thuẫn. Tình trạng kéo dài có thể khiến tình cảm vợ chồng bị lung lay, rạn nứt, hôn nhân đổ vỡ.
2. Yếu sinh lý có chữa được không?
Yếu sinh lý có chữa được không là vấn đề được các đấng mày râu, kể cả chị em phụ nữ quan tâm. Thực tế, yếu sinh lý ở nam giới hoàn toàn có thể chữa được nhưng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
Nguyên nhân dẫn đến yếu sinh lý ở nam giới.
Phương pháp điều trị thích hợp với mức độ bệnh lý.
Lối sống và chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hàng ngày của nam giới. Việc xác định nguyên nhân gây ra tình trạng sinh lý yếu mang lại nhiều giá trị trong chẩn đoán và điều trị. Bên cạnh những kiểm tra lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm hormone nội tiết như hormone Testosterone trong máu. Từ đó đưa ra phương pháp điều trị thích hợp và hiệu quả nhất. Đồng thời, các đấng mày râu cũng cần phải thay đổi lối sống lành mạnh, hạn chế những thói quen gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sinh lý sinh sản. Bên cạnh đó, để cải thiện nhu cầu sinh lý, tăng ham muốn tình dục, nam giới nên bổ sung các loại thực phẩm như hải sản, socola đen, trứng gà, củ dền, các loại hạt,… trong khẩu phần ăn hàng ngày. Đồng thời, cân đối chế độ dinh dưỡng, bổ sung đầy đủ 4 nhóm chất chính là tinh bột, protein, chất béo, vitamin và chất khoáng để tăng cường sức khoẻ và cải thiện vấn đề sinh lý. Trên đây là những chia sẻ liên quan đến vấn đề yếu sinh lý có chữa được không. Tình trạng này hoàn toàn có thể chữa được và không gây nguy hiểm nếu nam giới biết cách khắc phục an toàn. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc uống hoặc áp dụng phương pháp điều trị “truyền miệng” không chính thống, kinh nghiệm dân gian. Điều này không chỉ khiến tình trạng trở nên nghiêm trọng mà đôi khi còn làm ảnh hưởng sức khoẻ hoặc mất khả năng có con vĩnh viễn. | medlatec | 1,059 |
Nguyên nhân, yếu tố nguy cơ của suy giãn tĩnh mạch chi dưới mãn tính
Suy giãn tĩnh mạch chi dưới hay giãn tĩnh mạch chi dưới mãn tính là sự suy giảm chức năng đưa máu trở về tim của hệ thống tĩnh mạch nằm ở vùng chân. Bệnh thường tiến triển chậm, không rầm rộ, ít nguy hiểm nhưng trở ngại nhiều cho sinh hoạt và công việc hằng ngày.
1. Tĩnh mạch chi dưới gồm những tĩnh mạch nào?
Tĩnh mạch chi dưới gồm:Tĩnh mạch nông chi dưới: Tĩnh mạch hiển bé, tĩnh mạch hiển lớn.Tĩnh mạch sâu bao gồm các tĩnh mạch ở tầng chậu- đùi, khoeo chân và cẳng chân. Tĩnh mạch xuyên.Van tĩnh mạch có ở cả 3 loại tĩnh mạch trên.
2. Suy giãn tĩnh mạch chi dưới mãn tính là gì?
Suy giãn tĩnh mạch chi dưới là sự suy giảm khả năng đưa máu trở về tim của hệ thống tĩnh mạch chi dưới (chân), dẫn đến hiện tượng máu bị ứ đọng lại, gây ra các biến đổi về huyết động và làm biến dạng các tổ chức mô xung quanh. Bệnh có thể dẫn đến biến chứng khó chữa như: chàm da, loét chân không lành, chảy máu, giãn lớn các tĩnh mạch nông, viêm tĩnh mạch nông huyết khối, huyết khối tĩnh mạch sâu...
3. Vài nét về tình trạng suy giãn tĩnh mạch chi dưới
Trên thế giới, suy tĩnh mạch chi dưới chiếm một tỉ lệ đáng kể trên tổng số dân, trong đó có 70% là nữ. Nữ giới thường có tỷ lệ mắc cao hơn nam giới do ảnh hưởng của nội tiết tố nữ, thai nghén lên thành tĩnh mạch, do phải đứng lâu trong một số ngành nghề đặc biệt như bán hàng, thợ dệt, may, chế biến thủy, hải sản, giáo viên..., do khối lượng cơ thấp so với nam giới hoặc dùng giày không thích hợp.Ở Việt Nam, theo một nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ công nhân chế biến thủy sản bị giãn tĩnh mạch chi dưới chiếm trên 70%. Các nhà khoa học dự đoán bệnh sẽ gia tăng do sự phát triển của nền kinh tế và thay đổi nếp sống.
Suy giãn tĩnh mạch chi dưới
4. Nguyên nhân suy giãn tĩnh mạch chi dưới
Nguyên nhân chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, bệnh được xác định liên quan đến một số yếu tố nguy cơ do tổn thương chức năng của các van một chiều thuộc hệ tĩnh mạch ngoại biên. Các van này bị tổn thương là do:Tư thế sinh hoạt, làm việc: phải đứng hay ngồi một chỗ lâu, ít vận động, phải mang vác nặng... tạo điều kiện cho máu bị dồn xuống hai chân, làm tăng áp lực trong các tĩnh mạch ở chân, lâu ngày gây tổn thương các van tĩnh mạch một chiều. Khi các van bị suy yếu sẽ làm giảm khả năng ngăn chặn luồng máu chảy ngược xuống dưới do tác dụng của trọng lực, dẫn đến ứ máu ở hai chân.Ngoài việc phải đứng nhiều thì làm việc trong môi trường ẩm thấp cũng là tác nhân gây bệnh trầm trọng hơn.Người mang thai nhiều lần, sinh đẻ nhiều, béo phì hay quá cân, táo bón kinh niên, di truyền, nội tiết, sử dụng thuốc ngừa thai, lười thể dục, hút thuốc lá, chế độ ăn ít chất xơ và vitamin... cũng làm cho bệnh trở nên nặng hơn.Huyết khối tĩnh mạch sâu ngăn cản dòng máu trở về tim, viêm tĩnh mạch với hình thành huyết khối trong các tĩnh mạch nông và sâu. Khiếm khuyết van do bẩm sinh.Quá trình thoái hóa do tuổi tác (thường gặp ở người già): tuổi thọ ngày càng cao sẽ kéo theo những bệnh của quá trình tích tuổi, trong đó có suy giãn tĩnh mạch...
5. Phân độ theo CEAP (Clinical - Etiological - Anatomical - Pathophysiological)
Độ 0: Không thấy hoặc sờ thấy tĩnh mạch giãn.Độ 1: Có mao mạch giãn hoặc lưới tĩnh mạch giãn, kích thước <3mm.Độ 2: Giãn tĩnh mạch hiển lớn, hiển bé, có kích thước >3mm.Độ 3: Phù nhưng chưa biến đổi trên da.Độ 4: Loạn dưỡng da gây rối loạn sắc tố da, chàm tĩnh mạch, xơ mỡ da,...Độ 5: Loạn dưỡng da và có sẹo loét đã lành.Độ 6: Loạn dưỡng da và loét tiến triển
6. Triệu chứng suy giãn tĩnh mạch chi dưới
6.1 Giai đoạn đầu
Triệu chứng của bệnh thường mờ nhạt và thoáng qua, người bệnh có biểu hiện đau chân, nặng chân, đôi khi có cảm giác mang giày dép chật hơn bình thường.Mỏi chân và xuất hiện phù nhẹ khi phải đứng lâu, ngồi nhiều. Chuột rút vào buổi tối. Cảm giác bị châm kim, dị cảm như kiến bò vùng cẳng chân về đêm. Nhiều mạch máu nhỏ li ti (giai đoạn đầu chỉ thấy tĩnh mạch nổi li ti, nhất là ở cổ chân và bàn chân). Những triệu chứng này thường không rõ ràng hoặc mất đi khi nghỉ ngơi do các tĩnh mạch ở chi chưa giãn nhiều, lúc giãn lúc không nên người bệnh ít chú ý và dễ bỏ qua.
Nhiều mạch máu nhỏ li ti (giai đoạn đầu chỉ thấy tĩnh mạch nổi li ti, nhất là ở cổ chân và bàn chân)
6.2 Giai đoạn tiến triển
Bệnh gây phù chân, có thể phù ở mắt cá hay bàn chân.Vùng cẳng chân xuất hiện thay đổi màu sắc da do máu ứ ở tĩnh mạch lâu ngày sẽ có biểu hiện loạn dưỡng.Các tĩnh mạch bị trương phồng lên gây ra cảm giác nặng, đau nhức chân kèm theo hiện tượng máu thoát ra ngoài mạch gây phù.Hiện tượng này không mất đi khi nghỉ ngơi, nặng hơn có thể thấy các búi tĩnh mạch trương phồng nổi rõ trên da một cách thường xuyên, các mảng bầm máu trên da...
6.3 Giai đoạn biến chứng
Viêm tĩnh mạch nông huyết khối (biến chứng của viêm tĩnh mạch nông huyết khối là thuyên tắc tĩnh mạch sâu đoạn gần, đoạn xa và thuyên tắc phổi)Chảy máu nặng do giãn vỡ tĩnh mạch. Nhiễm khuẩn vết loét của suy tĩnh mạch mạn tính.
7. Phòng ngừa biến chứng
Thay đổi thói quen làm việc và sinh hoạt: Tránh đứng lâu hoặc ngồi bất động kéo dài.Khi đi ô tô, máy bay đường dài cần phải gấp duỗi chân thường xuyên cho máu lưu thông.Uống nhiều nước. Mang tất dài hỗ trợ. Giảm cân khi dư thừa. Tư vấn bác sĩ phụ khoa khi dùng thuốc ngừa thai. Dùng thuốc đề phòng huyết khối tĩnh mạch sâu khi có chỉ định.Bệnh suy tĩnh mạch chi dưới tiến triển chậm ở những giai đoạn sớm, người bệnh khó nhận biết các triệu chứng. | vinmec | 1,127 |
10 dấu hiệu cảnh báo đột quỵ cần nhận biết sớm
Các dấu hiệu cảnh báo đột quỵ có thể xuất hiện sớm. Vì vậy, mỗi người cần nắm rõ cách nhận biết các dấu hiệu này để có thể hạn chế bớt tác hại của bệnh. Nhận biết được các triệu chứng cảnh báo sớm sẽ giúp phát hiện và cấp cứu kịp thời cho người bệnh.
1. Các dấu hiệu cảnh báo đột quỵ
1.1. Đau đầu dữ dội là dấu hiệu cảnh báo đột quỵ
Triệu chứng đau đầu của bệnh tai biến mạch máu não thường vô cùng khốc liệt, dữ dội. Người bệnh thường cảm tưởng như nổ tung đầu. Ngay khi có triệu chứng trên bệnh nhân cần nhập viện cấp cứu ngay để tránh biến chứng gây chết não.
Đau đầu là dấu hiệu cảnh báo đột quỵ dễ nhận biết.
1.2. Nói lắp là dấu hiệu cảnh báo đột quỵ
Dấu hiệu đột quỵ xảy ra khi có các cục máu đông trên con đường cung cấp máu tới một phần của não bộ chịu trách nhiệm về sự vận động cũng như khả năng nói.
1.3. Dấu hiệu cảnh báo đột quỵ là yếu cánh tay
Một dấu hiệu cảnh báo đột quỵ rõ ràng khác của bệnh đột quỵ chính là tình trạng liệt hoặc yếu dần của cánh tay và làm chúng ta không có cảm giác giơ tay lên khỏi đầu.
1.4. Khuôn mặt mệt mỏi
Nếu bạn bỗng nhiên có những nụ cười bị lõm mất đi một phần xuất hiện, một nửa khuôn mặt của bạn không cử động hoặc liệt toàn thân thì đó cũng có thể là triệu chứng của bệnh đột quỵ. Nguyên nhân do thần kinh kích thích cung cấp đến những cơ mặt đã bị suy yếu do thiếu hụt nguồn cung cấp của lượng oxy trong máu.
1.5. Một phần cơ thể bị tê liệt
Tai biến mạch máu não thường được biểu hiện rõ ràng thông qua sự yếu đi hay liệt của một vài phần cơ thể hoặc thậm chí là một nửa cơ thể. Và sau đó những sự can thiệp của thuốc men là cần thiết bởi vì hơn 2 phần ba ca bệnh sẽ bị tê liệt mãi mãi.
1.6. Nhìn không rõ và bị nhòe đi
Một dấu hiệu khác của bệnh đột quỵ là mắt sẽ mờ dần khi bạn mắc phải các vấn đề với khả năng quan sát của mắt. Điều đó xảy ra do sự thiếu hụt oxy làm các phần của não bộ bị trách nhiệm về khả năng nhìn.
1.7. Hoa mắt, chóng mặt
Sự chóng mặt là dấu hiệu khá phổ biến của căn bệnh đột quỵ vì tình trạng thiếu hụt lượng oxy cung cấp tới não bộ.
1.8. Dáng đi bất thường
Nếu bạn đột nhiên gặp khó khăn khi đi lại, điều mà chưa bao giờ bạn gặp phải, có thể bạn đang có những dấu hiệu của bệnh đột quỵ và đang phải chịu đựng những tác động đó.
1.9. Nấc
Thông thường đây chỉ là vấn đề nhỏ. Song, trong một số trường hợp, nấc cũng là dấu hiệu cảnh báo đột quỵ cần lưu ý. khi đột quỵ ảnh hưởng đến hệ thống hô hấp của não, nó sẽ gây ra các cơn nấc bất thường
1.10. Khó thở hoặc tim đập nhanh
Một nghiên cứu về các khác biệt giới trong đột quỵ cho thấy phụ nữ thường gặp những cơn khó thở hoặc tim đập nhanh khi đột quỵ.
2. Những đối tượng nên chú ý phòng ngừa đột quỵ
Đối với những ai chưa mắc đột quỵ mà lại có những nguy cơ cao vừa nêu trên thì điều trị dự phòng là biện pháp hữu hiệu nhất. Khi người bệnh tuân thủ điều trị, bỏ thuốc (nếu có), kiểm soát tốt các bệnh lý nền tim mạch, cao huyết áp, mỡ máu, đái tháo đường nguy cơ sẽ giảm theo.
Người đã từng đột quỵ, cần tìm rõ căn nguyên để chữa trị tận gốc. Sau khi thoát khỏi nguy cơ đột quỵ, cần dùng thuốc ngăn ngừa tái phát kết hợp tập luyện vật lý trị liệu phục hồi chức năng.
Đối với người cao tuổi, người có nguy cơ đột quỵ nên ăn uống ít muối, giảm mỡ, ít đường như người bệnh tim mạch và lưu ý theo dõi dấu hiệu của cơ thể.
Người cao tuổi là đối tượng có nguy cơ đột quỵ cao.
Bất cứ khi nào cảm thấy: đau đầu, hoa mắt, tê cứng nửa người, khó khăn cử động chân tay, miệng méo, cơ mặt xệ, nói khó, dù thoáng qua và biến mất, hãy nghĩ ngay đến đột quỵ và tới bệnh viện để can thiệp kịp thời.
Những người trẻ tuổi cũng là ‘đối tượng’ đột quỵ có thể nhắm đến. Do lối sống không lành mạnh với đồ ăn nhanh, bia rượu, thuốc lá, lao động quá sức, thức quá khuya, lười tập thể dục… Đây là con đường có thể dẫn đến đột quỵ.
3. Dấu hiệu cảnh báo đột quỵ kéo dài bao lâu?
Thời gian những dấu hiệu đột quỵ kể trên diễn ra phụ thuộc vào nguyên nhân đột quỵ và độ trầm trọng của bệnh. Các triệu chứng có thể kéo dài dưới 1 giờ, tuy nhiên chúng cũng có thể kéo dài suốt đời. Một triệu chứng càng kéo dài, thì khả năng nó sẽ tồn tại lâu dài càng cao. Tốt nhất bạn nên điều trị những triệu chứng mà đột quỵ gây ra càng sớm càng tốt.
Ngay cả khi những triệu chứng kể trên biến mất, việc chẩn đoán càng sớm càng tốt cũng cần phải thực hiện. Các cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA) là một loại đột quỵ gây gián đoạn dòng máu cục bộ đến một phần của não.
Ví dụ, một cục máu đông có thể nằm trong động mạch, làm tắc nghẽn dòng máu, nhưng bây giờ vỡ ra. Mặc dù lưu lượng máu về não có thể tự phục hồi, nhưng bạn sẽ có nguy cơ gặp một đợt khác nguy hiểm hơn.
4. Xử trí đúng cách khi có dấu hiệu đột quỵ
Sau khi nghi ngờ bản thân có dấu hiệu đột quỵ, người bệnh cần thực hiện các việc làm dưới đây.
Đây là điều mà người bệnh nên chú ý. Ngay khi có những triệu chứng của đột quỵ, cần tới gặp bác sĩ càng sớm càng tốt nhằm tránh để lại các biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là nguy hiểm tính mạng nếu chủ quan.
– Tiến hành cấp cứu và xử trí đúng cách an toàn.
Cần sơ cứu và cấp cứu kịp thời người bị đột quỵ.
Thông thường, những biểu hiện trước đột quỵ không đau, nhưng xảy ra nhanh làm người bệnh chủ quan và không hề hay biết về một cơn đột quỵ sắp diễn ra. Các triệu chứng càng rõ rệt khi bệnh nhân đã vỡ mạch máu não.
Điều cần thiết là mỗi người bệnh phải trang bị kiến thức sơ cứu đột quỵ để gia tăng khả năng chữa bệnh thành công và giúp giảm thiểu di chứng của bệnh để lại. Bên cạnh đó, chủ động tầm soát nguy cơ đột quỵ cũng là một cách giúp phát hiện kịp thời. | thucuc | 1,246 |
Các biện pháp phòng chống bệnh giang mai hiệu quả
1. Những điều cần biết về bệnh giang mai không thể bỏ qua
Giang mai là một trong những căn bệnh lây truyền qua đường tình dục rất nguy hiểm gây ra bởi vi khuẩn Treponema pallidum được tìm thấy vào năm 1905 với hình dạng hệt một chiếc lò xo. Loại xoắn khuẩn này phát triển tốt với điều kiện môi trường trong cơ thể người. Bệnh giang mai ảnh hưởng đến cả nam giới lần nữ giới và nếu không được điều trị kịp thời, bệnh giang mai có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng đến sức khỏe.
1.1 Con đường lây truyền và các triệu chứng thường gặp của bệnh giang mai
Xoắn khuẩn Treponema pallidum lây truyền qua nhiều đường. Dưới đây là một số đường lây phổ biến: – Quan hệ tình dục không an toàn: Bệnh giang mai là một bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục. Do đó, nếu bạn thường xuyên quan hệ tình dục không an toàn, bạn sẽ dễ bị lây nhiễm bệnh giang mai.
Giang mai là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục nguy hiểm hàng đầu hiện nay.
– Tiếp xúc với người mắc bệnh giang mai: Nếu bạn có tiếp xúc với một người đang mắc bệnh giang mai, bạn cũng có thể bị lây nhiễm. Vi khuẩn Treponema pallidum có thể lây lan từ người này sang người khác qua tiếp xúc với các chất bài tiết từ đối tượng bệnh giang mai.
– Sử dụng chung vật dụng cá nhân: Sử dụng chung vật dụng cá nhân, chẳng hạn như dao cạo râu, bàn chải đánh răng, hoặc băng vệ sinh có thể là một cách để vi khuẩn Treponema pallidum lây lan từ người này sang người khác.
– Lây từ mẹ sang con trong thời gian mang thai: Bệnh giang mai cũng có thể lây lan từ mẹ sang con trong khi thai nhi đang phát triển trong tử cung. Điều này có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe của thai nhi.
1.2 Những ảnh hưởng to lớn của bệnh giang mai đến sức khỏe chúng ta
– Gây ra các biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe con người
Bệnh giang mai là một căn bệnh lây nhiễm nguy hiểm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cơ thể. Bệnh có khả năng tấn công lục phủ ngũ tạng, gây ra nhiễm trùng máu, suy tim, bại não, vô sinh và tăng nguy cơ các tình trạng nghiêm trọng trong quá trình mang thai đối với phụ nữ. Việc không điều trị bệnh giang mai có thể dẫn đến những tổn thương nghiêm trọng cho bản thân và người xung quanh, đặc biệt là vợ/chồng/bạn tình.
Các biến chứng nguy hiểm của bệnh giang mai bao gồm rối loạn chức năng co thắt, biến chứng thị giác, biến chứng xương khớp, và ảnh hưởng đến tim mạch. Bệnh cũng có thể được truyền từ người mẹ nhiễm giang mai sang cho thai nhi trong quá trình mang thai và sinh nở, gây ra nguy cơ sảy thai, thai chết lưu hoặc tử vong trẻ sơ sinh chỉ sau 1 ngày.
Do đó, việc phòng ngừa và điều trị bệnh giang mai là rất quan trọng để giảm thiểu các biến chứng và đảm bảo sức khỏe cho bản thân và người xung quanh. Nếu bạn nghi ngờ mình bị bệnh giang mai, hãy đến ngay bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.
– Bệnh giang mai ảnh hưởng không nhỏ đến xã hội
Bệnh giang mai không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cá nhân mà còn ảnh hưởng đến cả xã hội. Vì tính lây lan nhanh chóng của bệnh, giang mai ngày càng phổ biến trong cộng đồng. Khi tỷ lệ người mắc bệnh giang mai tăng, điều này có thể dẫn đến hệ quả kinh tế xã hội bị giảm sút. Chi phí điều trị giang mai rất lớn, người bị bệnh phải tốn nhiều thời gian để điều trị và thường bị mọi người kỳ thị, công việc bị trì trệ.
Bệnh giang mai ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cá nhân và cả cộng đồng
Bệnh giang mai cũng có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nền kinh tế của đất nước. Ngoài ra, khi mắc bệnh giang mai, nguy cơ trẻ bị giang mai bẩm sinh cũng tăng. Điều này ảnh hưởng xấu đến thế hệ tương lai của đất nước. Người mắc bệnh cũng cảm thấy bị tự ti, xa lánh, ảnh hưởng đến công việc và năng suất làm việc cũng giảm sút. Những điều này là mối đe dọa cực kỳ lớn đối với nguồn nhân lực trong tương lai, khiến xã hội khó phát triển.
1.3 Các giai đoạn phát triển của bệnh giang mai
Bệnh giang mai phát triển qua 4 giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn có những triệu chứng và biểu hiện riêng biệt.
– Giai đoạn sơ cấp là giai đoạn đầu tiên của bệnh, với các vết loét xuất hiện trên vùng sinh dục hoặc miệng trong khoảng thời gian từ 10 ngày đến 3 tháng sau khi bị nhiễm bệnh. Những vết loét này thường không đau và sẽ tự biến mất sau một thời gian nhất định, những vi khuẩn vẫn tiếp tục tồn tại trong cơ thể nếu không được điều trị kịp thời.
– Giai đoạn thứ cấp là giai đoạn tiếp theo, bệnh nhân có thể bị phát ban với các đốm sần sùi, màu đỏ hoặc nâu đỏ xuất hiện trên lòng bàn tay, lòng bàn chân và một số bộ phận khác của cơ thể. Các triệu chứng khác có thể bao gồm sốt, rụng tóc và sưng hạch.
– Giai đoạn tiềm ẩn là giai đoạn khó phát hiện nhất vì bệnh nhân không có bất kỳ triệu chứng nào. Tuy nhiên, vi khuẩn vẫn tiếp tục phát triển trong cơ thể và giai đoạn này kéo dài rất lâu, thậm chí có thể lên đến 30 năm. Nguy cơ lây nhiễm trong giai đoạn này là cực kỳ cao.
– Giai đoạn cuối cùng của bệnh là giai đoạn muộn, khi vi khuẩn đã phát triển đủ khả năng tấn công các bộ phận quan trọng của cơ thể. Các tổn thương nghiêm trọng có thể xảy ra trên các cơ quan quan trọng như não, tim, xương, gan, mắt, khớp – dây thần kinh và mạch máu. Đây cũng là lúc khó để kiểm soát được bệnh.
2. Các biện pháp phòng chống bệnh giang mai hiệu quả
Để phòng tránh bệnh giang mai, các biện pháp phòng ngừa cần được áp dụng đầy đủ và chính xác bao gồm:
Duy trì lối sống lành mạnh và khám sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất bảo vệ sức khỏe trước bệnh giang mai.
– Giữ vệ sinh cơ thể thường xuyên: Vệ sinh cơ thể là một trong những biện pháp phòng tránh bệnh giang mai hiệu quả nhất. Ngoài ra, cần thường xuyên thay đồ lót, không sử dụng chung các đồ dùng với người mắc bệnh, giữ chăn màn và giường ngủ luôn sạch sẽ để tránh lây nhiễm.
– Sử dụng biện pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục: Sử dụng bảo vệ khi quan hệ tình dục là cách phòng tránh bệnh giang mai hiệu quả nhất.
– Xây dựng lối sống lành mạnh, nên chung thủy 1 vợ 1 chồng. Hạn chế quan hệ tình dục với nhiều đối tác: Khi quan hệ tình dục với nhiều đối tác khác nhau, nguy cơ mắc bệnh giang mai cũng tăng lên, đặc biệt là những người không biết rõ về sức khỏe của mình.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Điều quan trọng trong việc phòng tránh bệnh giang mai là kiểm tra sức khỏe định kỳ. Điều này giúp bạn phát hiện và điều trị bệnh sớm, tránh những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe.
Bệnh giang mai xảy ra ở mọi đối tượng, nguy cơ cao sẽ rơi vào nhóm người đã quan hệ tình dục và có đời sống tình dục không lành mạnh. Hiện nay bệnh có thể chẩn đoán thông qua các xét nghiệm máu hay các xét nghiệm các chất lỏng lấy từ hạch bạch huyết (trong giai đoạn nguyên phát/ giai đoạn thứ phát). | thucuc | 1,432 |
Sai lầm khi dùng thuốc giảm đau
Trên thị trường có nhiều loại thuốc giảm đau với tên thương mại và biệt dược khác nhau. Thuốc có tác dụng giảm đau nhanh chóng. Tuy nhiên, thuốc chỉ phát huy tác dụng và không gây phản ứng phụ nếu trong sử dụng không phạm những sai lầm dưới đây.
Dùng thuốc quá liều
Lạm dụng các loại thuốc nói chung và thuốc giảm đau nói riêng sẽ khiến bạn phải gánh chịu những hệ lụy khôn lường. Đặc biệt với thuốc giảm đau bạn chỉ nên dùng đúng chỉ định của bác sĩ. Không phải cứ dùng càng nhiều thuốc giảm đau thì sẽ giúp cơn đau một cách biến mất một cách tuyệt đối và dễ dàng hơn. Trái lại, dùng nhiều thuốc giảm đau sẽ dẫn đến tình trạng nhờn thuốc, thuốc không phát huy  tác dụng của nó và còn gây hại đến chức năng gan.
 
Uống thuốc bằng loại thức uống bạn thích
Có những người do sợ vị đắng mà uống thuốc bằng nước ngọt, đồ uống có chất kích thích, có chứa caffeine... Tuy nhiên điều này rất phản khoa học. Đặc biệt việc dùng những đồ uống có cồn để uống thuốc sẽ khiến bạn dễ bị nhiễm độc cơ thể, đi ngược lại lợi ích của thuốc. Trên thực tế đã có những trường hợp dùng những loại đồ uống khác nhau mà không phải là nước lọc uống thuốc giảm đau ibuprofen gây nên tình trạng chảy máu đường tiêu hóa. Hơn nữa thói quen uống thuốc sai cách này còn rất có hại cho gan. Các bác sĩ khuyến cáo chỉ nên uống thuốc nói chung và thuốc giảm đau nói riêng bằng nước lọc thông thường.
Uống thuốc khi lao động, lái xe
Theo nhiều nghiên cứu, thuốc giảm đau có thể gây nên tình trạng ngủ gà, mơ màng, mặc dù mức độ của nó ở mỗi người là khác nhau. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, giữ cho tinh thần được thư giãn thoải mái, không nên sử dụng thuốc giảm đau khi lao động, lái xe...
Không quan tâm đến tương tác thuốc
Theo các chuyên gia thì có khá nhiều loại thuốc có thể gây nên hiện tượng tương tác thuốc với loại thuốc giảm đau và ngược lại. Ví dụ như thuốc aspirin có thể gây ảnh hưởng đến quá trình phát huy tác dụng của thuốc đái tháo đường.
Dùng theo đơn thuốc của người khác
Việc bác sĩ kê đơn sử dụng loại thuốc giảm đau phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe cũng như mức độ bị đau của mỗi người và tùy theo độ tuổi. Chính vì vậy, không thể dùng đơn thuốc giảm đau của người này dành cho người khác.
Bẻ thuốc
Không nên tự ý bẻ thuốc hay chia nhỏ thuốc thành nhiều phần trước khi dùng nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ. Việc làm này sẽ khiến thuốc bị mất tác dụng, không phát huy hiệu quả chữa bệnh mà lại có tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe. | medlatec | 511 |
Khàn tiếng ở trẻ dẫn đến tổn thương dây thanh
Ở trẻ em, khàn tiếng chủ yếu do la hét, dùng giọng quá sức. Việc điều trị khàn tiếng ở trẻ rất khó lại hay tái phát, nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến tổn thương dây thanh không hồi phục, ảnh hưởng tới giọng nói.
Vì sao trẻ thường bị khàn tiếng?
Khàn tiếng ở trẻ em thường gặp ở tuổi từ 5 – 10. Khàn tiếng ở trẻ em thường do dùng giọng quá sức, do cách phát âm sai của trẻ chủ yếu là la hét, nô đùa ở những nơi tập trung đông như trường học, trại hè…
Khàn tiếng ở trẻ em thường do dùng giọng quá sức, do cách phát âm sai …
Khàn tiếng ở trẻ có nhiều mức độ khác nhau và có thể là triệu chứng của nhiều bệnh như viêm thanh quản cấp hoặc mạn tính, các khối u lành hoặc ác tính, liệt dây thần kinh thanh quản, nhược cơ dây thanh…
Đối với trẻ khàn tiếng, thăm khám bên ngoài không có biểu hiện gì bất thường. Soi thanh quản sẽ thấy biến đổi ở dây thanh theo từng giai đoạn:
– Giai đoạn đầu: chỉ là các rối loạn cơ năng, bản thân thanh quản hoàn toàn bình thường nhưng khi trẻ phát âm thanh thiệt và các sụn phễu siết lại, thanh môn co thắt mạnh.
– Giai đoạn sau: xuất hiện các thay đổi thực thể do hậu quả của các kích thích cơ giới. Giai đoạn này giọng bị khàn, siết, phối hợp với một áp lực phát âm quá mức khi nói.
Nếu không được điều trị sớm, chứng khàn tiếng kéo dài gây khó khăn trong việc phát âm của trẻ
Phòng và điều trị chứng khàn tiếng ở trẻ thế nào?
Đối với đa số các trường hợp chữa khàn tiếng chủ yếu là điều trị phục hồi giọng với việc uốn sửa cách phát âm, cần phải giữ trẻ yên tĩnh, không được la hét.
Đối với các trường hợp có hạt xơ ở dây thanh thì cần can thiệp phẫu thuật (cắt hạt), tuy nhiên ngay cả sau khi cắt hạt rồi vẫn cần điều trị phục hồi giọng và tránh la hét để bảo đảm hạt không tái phát.
Điều trị chống viêm chỉ áp dụng trong các trường hợp có kèm hiện tượng viêm. Việc cắt hạt xơ dây thanh ở trẻ dưới 15 tuổi cũng cần phải cân nhắc vì tỷ lệ tái phát rất cao.
Cha mẹ cần đưa trẻ tới bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm bệnh (nếu có)
Phòng bệnh: Ở những trẻ hay bị những đợt khàn tiếng hoặc ở những trẻ mà bố mẹ bị khàn cần chú ý tới việc phòng ngừa bệnh sớm. Cần tránh cho trẻ mọi ảnh hưởng có thể gây ra mệt giọng như la hét và tránh các nguy cơ mắc bệnh chủ yếu là dự phòng các viêm nhiễm đường hô hấp trên, thể trạng dị ứng, la hét hoặc hát ở những nơi có nhiều bụi bặm.
Bên cạnh đó, cha mẹ cần chú ý tới việc vệ sinh răng miệng cho bé hàng ngày, súc miệng thường xuyên bằng nước muối sinh lý. Nên bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng gồm các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, giọng nói của trẻ như các loại rau xanh, trái cây màu đỏ… | thucuc | 583 |
Khoảng thời gian ủ bệnh lao kéo dài bao lâu?
Căn bệnh khá phổ biến và từng khiến cho thế giới điêu đứng đó là bệnh lao phổi. Ngày nay sự ra đời của thuốc điều trị đã giúp chúng ta kiểm soát phần nào tình hình dịch bệnh. Tuy nhiên, nếu không tuân thủ theo phương pháp điều trị phù hợp, sức khỏe của bạn vẫn bị ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng. Chính vì vậy, chúng ta cần tìm hiểu về thời gian ủ bệnh lao và những kiến thức cơ bản về căn bệnh này.
1. Bệnh lao phổi
Có lẽ chúng ta không còn cảm thấy xa lạ đối với căn bệnh kể trên, chúng xuất hiện do sự tấn công của vi khuẩn lao MTB, hay còn được biết đến với tên đầy đủ là Mycobacterium Tuberculosis. Trong đó, phổi, hô hấp là những cơ quan thường bị vi khuẩn tấn công.
Bệnh lao đặc biệt nghiêm trọng bởi vì vi khuẩn gây bệnh có khả năng lây truyền từ người này sang người khác qua hệ hô hấp. Đó là lý do vì sao chúng ta cần hạn chế tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân.
Đặc biệt, vi khuẩn MTB có cấu tạo tương đối lạ, chúng có khả năng kháng một số loại kháng sinh. Do đó, người bệnh phải tuân thủ nghiêm chỉnh theo phác đồ điều trị của bác sĩ, như vậy mới có hiệu quả cao, duy trì tình trạng sức khỏe ổn định.
Khi nghiên cứu về căn bệnh này, các bác sĩ phát hiện ra rằng một số trường hợp bệnh nhân mắc bệnh ngay trong thời gian ủ bệnh lao. Đây là vấn đề hết sức nghiêm trọng mà mọi người cần đặc biệt quan tâm.
2. Tìm hiểu về thời gian ủ bệnh lao
Bên cạnh việc tìm hiểu những đặc điểm, triệu chứng của Bệnh lao phổi, chúng ta cũng nên nắm được những kiến thời cơ bản về thời gian ủ bệnh lao. Quãng thời gian này hay còn được biết đến là thời gian bệnh tiềm tàng và người bệnh rất khó phát hiện ra các triệu chứng trong khoảng thời gian này.
Khá nhiều bạn thắc mắc không biết thời gian ủ bệnh thường kéo dài trong bao lâu? Trên thực tế, các bác sĩ rất khó có thể chẩn đoán chính xác quãng thời gian này. Thông thường, chúng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau, ví dụ như độ tuổi, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, họ có tiền sử mắc bệnh gì hay không?
Nhìn chung, thời gian ủ bệnh có thể kéo dài trong khoảng 4 tuần - 12 tuần, một số trường hợp thời gian này diễn ra trong khoảng vài năm. Tốt nhất, nếu thấy cơ thể mình xuất hiện những biểu hiện lạ, chúng ta nên đi khám sớm và phát hiện bệnh từ những giai đoạn đầu tiên.
Đối với những người có tiền sử mắc bệnh hoặc hệ miễn dịch kém thì quãng thời gian ủ bệnh được rút ngắn tương đối nhiều so với người bình thường. Vì vậy nhóm đối tượng này nên đặc biệt chú ý chăm sóc sức khỏe, theo dõi những biểu hiện lạ.
Hy vọng rằng, câu trả lời trên đã phần nào giải đáp thắc mắc của mọi người về vấn đề thời gian ủ bệnh lao kéo dài trong bao lâu?
3. Dấu hiệu đặc trưng của bệnh lao phổi
Để phát hiện kịp thời bệnh, bạn cần phải dựa vào những dấu hiệu đặc trưng của bệnh nhân lao phổi. Trong những giai đoạn đầu, đặc biệt khi thời gian ủ bệnh chúng ta rất khó có thể phát hiện ra triệu chứng bệnh. Vì thế, bệnh nhân thường tỏ ra chủ quan và để vi khuẩn tấn công cơ thể mạnh mẽ hơn, khiến các cơ quan bị tổn thương nghiêm trọng.
Sau một khoảng thời gian, các triệu chứng đặc trưng dần dần xuất hiện và bệnh nhân có thể cảm thấy các triệu chứng rõ ràng hơn. Một trong những biểu hiện thường gặp đó là bạn bị ho kéo dai dẳng, kéo dài liên tục trong một thời gian dài. Thậm chí có bệnh nhân còn thấy xuất hiện tình trạng ho ra máu cực kỳ nghiêm trọng.
Bên cạnh đó, người bệnh cũng cảm thấy đau tức ngực, chán ăn, ăn không ngon miệng và đó là nguyên nhân khiến chúng ta sụt cân không rõ lý do. Sau khoảng thời gian ủ bệnh lao, người bệnh thường xuyên rơi vào tình trạng mệt mỏi, uể oải, làm việc không hiệu quả và hay bị đổ mồ hôi trộm vào ban đêm. Các bạn nên ghi nhớ những biểu hiện trên và đi khám sớm nhé!
Nếu bệnh không được điều trị kịp thời và dứt điểm các cơ quan khác trong cơ thể dần dần bị ảnh hưởng. Trong đó, chúng ta có thể kể đến như: hệ tiêu hóa, hệ thần kinh, xương và hạch bạch huyết,… Càng để lâu, việc điều trị càng trở nên khó khăn, tính mạng của bệnh nhân bị đe dọa hết sức nghiêm trọng.
4. Phương pháp điều trị bệnh lao hiệu quả
Khi ngành y học chưa phát triển, việc điều trị bệnh lao gặp vô vàn khó khăn, thậm chí trong một quãng thời gian, những người mắc bệnh gần như phải nhận “án tử”. Tuy nhiên, nhờ sự tiến bộ nhanh chóng của y học, thuốc điều trị bệnh ra đời đã góp phần kiểm soát tình trạng bệnh, tăng cơ hội sống cho bệnh nhân.
Thông thường, bệnh nhân sẽ được điều trị bằng thuốc kháng sinh từ 6 tháng trở lên tùy vào tình trạng bệnh và thời gian ủ bệnh lao. Tuy nhiên, vi khuẩn gây bệnh có cấu tạo đặc biệt, có khả năng kháng một số loại kháng sinh. Chính vì vậy, để đảm bảo hiệu quả trong quá trình điều trị, bệnh nhân bắt buộc phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
Lưu ý nhỏ đó là căn bệnh này hoàn toàn có thể tái phát lại nếu người bệnh không biết cách chăm sóc sức khỏe. Mỗi người hãy chủ động bảo vệ sức khỏe cho bản thân mình thật tốt nhé! | medlatec | 1,046 |
Các thuốc điều trị rung nhĩ
Rung nhĩ được biết đến là một trong những rối loạn nhịp tim thường gặp nhất ở cộng đồng, có thể gây ra những biến chứng rất nặng nề làm cho bệnh nhân có thể tử vong hoặc tàn phế suốt đời. Vậy rung nhĩ có điều trị được không? Các thuốc điều trị rung nhĩ là gì?
1. Rung nhĩ là gì?
Rung nhĩ là một trong những rối loạn nhịp rất thường gặp, thường chiếm khoảng 0,4 - 1,0% các trường hợp rối loạn nhịp trong cộng đồng và hay gặp nhất là người trên 80 tuổi với tỉ lệ khoảng 10%.1.1. Chẩn đoán để xác định rung nhĩ. Thường dựa vào điện tâm đồ thường quy 12 chuyển đạo:Những sóng lăn tăn được gọi là sóng f (fibrillation) xuất hiện thay thế khi sóng P biến mất. Các sóng f này là cho các đường đẳng điện trở thành một đường sóng lăn tăn.Sóng f có những đặc điểm như sau:Tần suất không đều dao động từ khoảng 300 đến 600 ck phút.Các sóng f rất khác nhau về biên độ, hình dạng và thời gian.Có thể thấy rõ sóng f ở các chuyển đạo dưới (D2, D3, a. VF) và các chuyển đạo trước tim phải (V1, V3R), còn thường khó thấy ở các chuyển đạo trước tim trái (D1, a. Vl, V5, V6).Nhịp thất rất không đều về biên độ (biên độ của sóng R thay đổi cao thấp khác nhau) và rất không đều về tần số (các khoảng RR dài ngắn khác nhau) không theo bất cứ quy luật nào cả. Đó là một hình ảnh của loạn nhịp hoàn toàn.Tần số thất chậm hay nhanh phụ thuộc vào dẫn truyền của nút nhĩ thất.Hình dạng của QRD thường hẹp, nhưng khi trên cùng một chuyển đạo vẫn có thể khác nhau một ít về thời gian, biên độ, ...1.2. Phân loại rung nhĩ. Dựa và các lâm sàng tiến triển của rung nhĩ có thể chia thành các thể lâm sàng sau:Cơn rung nhĩ kịch phát: Là rung nhĩ thường kéo dài từ 7 ngày trở lại, cơn tự chuyển về nhịp xoang.Rung nhĩ bền bỉ: Là rung nhĩ kéo dài hơn 7 ngày, chỉ cắt được rung nhĩ khi sử dụng các biện pháp chuyển nhịp can thiệp.Rung nhĩ mạn tính: Là rung nhĩ kéo dài hơn 1 năm, các biện pháp can thiệp không thể cố gắng chuyển nhịp được.1.3. Các triệu chứng lâm sàng của rung nhĩ. Các triệu chứng hầu hết bệnh nhân có thể gặp phải vào ngày khởi phát của rung nhĩ như: Choáng váng, hồi hộp đánh trống ngực, khó thở, vã mồ hôi, đau ngực.Nhịp tim có thể không đều, lúc chậm, lúc nhanh, tiếng tim lúc yếu, lúc mạnh (loạn nhịp hoàn toàn).Trong bệnh tim thực tổn có thể phát hiện được các triệu chứng như: bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh tim bẩm sinh.
2. Điều trị trong rung nhĩ
2.1. Nguyên tắc điều trị. Giúp kiểm soát tần số thất.Làm giảm nguy cơ tắc mạch, dự phòng huyết khối.Giúp chuyển nhịp (rung nhĩ về nhịp xoang) và duy trì nhịp xoang.Mục đích của việc điều trị này là phòng chống đột quỵ, làm cải thiện các triệu chứng, giảm số lần và thời gian điều trị tại bệnh viện.Có một số nguyên nhân gây ra cơn rung nhĩ chỉ cần điều trị khỏi nguyên nhân mà không cần phải tiến hành điều trị rung nhĩ lâu dài như viêm cơ tim,...2.2. Các thuốc điều trị rung nhĩ. Kiểm soát nhịp thất: Thông thường để kiểm soát nhịp thất có thể dùng bằng các thuốc làm chậm đường dẫn truyền qua nút nhĩ trái như:Digitalis: Thường dùng đường tiêm tĩnh mạch (Cedilanid, Isolanide 0,4 mg tiêm TM 1⁄2 đến 1 ống). Trong các trường hợp không khẩn cấp khác có thể dùng dạng uống Digoxin hàm lượng 0,25mg (dùng ngày từ 1 đến 2 viên), dựa vào các đáp ứng cụ thể để điều chỉnh liều phù hợp. Nếu có chỉ định sốc điện để điều trị rung nhĩ thì ngưng sử dụng Digitalis trước đó ít nhất vài ngày.Chẹn Beta giao cảm: Có thể dùng dạng uống hoặc dạng tiêm tĩnh mạch (Esmolol, Metoprolol). Các thuốc này thường được lựa chọn ở những bệnh nhân rung nhĩ nhanh mà có căn nguyên rung nhĩ nhanh tiên phát hoặc bệnh mạch vành.Các thuốc chẹn kênh Canxi: Thường dùng Diltiazem hoặc Verapamil dạng uống hay tiêm tĩnh mạch. Ở dạng tiêm tĩnh mạch có tác dụng khác nhanh và các thuốc này được đánh giá làm giảm đáp ứng tất tốt. Khi có suy tim rõ hoặc rối loạn chức năng thất trái cần chống chỉ định sử dụng nhóm thuốc này.Ngăn ngừa tắc mạch: Sử dụng các thuốc chống đông điều trị rung nhĩ giúp làm giảm các nguy cơ đột quỵ do nhồi máu, tuy nhiên có thể gây ra xuất huyết nội sọ và các loại xuất huyết khác nguy hiểm.Kháng Vitamin K: Là thuốc được lựa chọn hàng đầu. Mục tiêu điều trị cần đạt được khi sử dụng là phải đảm bảo tỷ lệ INR ở mức 2 - 3. Với những bệnh nhân dưới 65 tuổi hoặc có chống chỉ định sử dụng kháng Vitamin K thì có thể sử dụng Aspirin thay thế cho kháng Vitamin K dưới sự chỉ định của bác sĩ. Aspirin khi phối hợp với Clopidogrel có hiệu quả cao hơn, tuy nhiên nguy cơ chảy máu cũng tăng hơn so với khi dùng Aspirin đơn độc.Kháng đông đường uống không Vitamin K (NOACs: Rivaroxaban, Dabigatran, Edoxaban và Apixaban) cũng được biết tới là một kháng đông đường uống trực tiếp (DOACs), hiện tại đang được khuyến cáo sử dụng hơn so với kháng vitamin K (Coumadin và các loại thuốc khác) trên bệnh nhân rung nhĩ không do van tim. Các bệnh nhân có thay van cơ học hoặc rung nhĩ hẹp van hai lá từ mức trung bình đến nặng cần được điều trị bằng thuốc Warfarin.Ở những bệnh nhân rung nhĩ không có van cơ học nên ngưng sử dụng thuốc chống đông 1 tuần trước các phẫu thuật lớn có nguy cơ chảy máu cao mà không cần thay thế bằng Heparin.Chuyển nhịp (rung nhĩ về nhịp xoang) và duy trì nhịp xoang:Các thuốc dạng tiêm tĩnh mạch: Aminodarone (thường được dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch pha trong dung dịch muối hoặc đường đẳng trương), Ibutilide (được biết là một thuốc mới và rất có hiệu quả trong điều trị rung nhĩ, biến chứng có thể gặp khi sử dụng là cơn xoắn đỉnh).Các thuốc dạng uống:Procainamide và Amiodarone đều có ở dạng uống, thuốc Amiodarone là thuốc hay được sử dụng hơn cả, nhất là để giúp duy trì được nhịp xoang sau khi đã được chuyển nhịp.Quinidine là thuốc thường được dùng nhất trước đây để giúp chuyển nhịp và duy trì nhịp xoang.Sotalol là thuốc thuộc nhóm III nhưng lại có tác dụng trong chẹn Beta giao cảm. Nó có thể được sử dụng cho bệnh nhân rung nhĩ, nhưng trong quá trình dùng cần chú ý đến các tác dụng phụ liên quan đến chẹn Beta giao cảm và do làm QT kéo dài nên có thể gây ra xoắn đỉnh.Propafenone và Flecainide là các thuốc thuộc nhóm IC có tác dụng tốt đối với bệnh nhân rung nhĩ.Disopyramide thuộc nhóm IA, có tác dụng tương tự như Quinidine và Procainamide, tuy nhiên loại thuốc này gây giảm co bóp cơ tim nhiều, không nên dùng trên đối tượng là bệnh nhân có rối loạn chức năng trên thất trái.2.3. Các phương pháp điều trị khác. Chuyển nhịp bằng sốc điện: Là biện pháp có hiệu quả cao trong việc chuyển nhịp từ rung nhĩ về nhịp xoang và đạt tỷ lệ thành công lên đến trên 80%. Phương pháp này chỉ được tiến hành khi bệnh nhân đã được dùng chống đông đầy đủ. Sốc điện cần được thực hiện ở những nơi có khả năng theo dõi và cấp cứu tốt về tim mạch trên bệnh nhân đã được gây mê tốt.Đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn: Khi nhịp thất bị chậm hoặc không đáp ứng được với các phương pháp điều trị trên thì có thể tiến hành chỉ định sử dụng phương pháp này.Sử dụng phương pháp triệt phá rung nhĩ bằng đường ống thông...) thì có thể tiến hành thực hiện phẫu thuật trong điều trị rung nhĩ.Tóm lại, có nhiều loại thuốc điều trị rung nhĩ, dựa trên mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà liều dùng sẽ khác nhau. Thuốc điều trị rung nhĩ cần được kê đơn từ bác sĩ, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và sử dụng tại nhà. | vinmec | 1,486 |
Tróc da tay thiếu chất gì? Tróc da tay phải làm sao?
Tróc da tay thiếu chất gì là những băn khoăn của rất nhiều người khi có hiện tượng tróc da tay gây ảnh hưởng đến sinh hoạt.
1. Tróc da tay thiếu chất gì?
Thông thường người bệnh cho rằng tróc da tay là do thiếu chất, nhưng thực chất các bác sĩ đã chỉ ra rằng, không phải chỉ có thiếu vitamin mới là nguồn gốc gây ra hiện tượng bong da ở tay, mà còn có thể kể đến những nguyên nhân sau đây:
− Viêm da cơ địa: bệnh nhân có cơ địa dị ứng với một yếu tố nào đấy như hải sản, thời tiết…
− Viêm da tiếp xúc: nhiều người có phản ứng ngoài da với các hóa chất tẩy rửa và kim loại nặng;
− Do các bệnh lý ngoài da chẳng hạn như tổ đỉa, ghẻ, eczema, nấm ngoài da, vảy nến…
− Ngoài ra có thể do một vài nguyên nhân khác ví dụ như rối loạn dây thần kinh thực vật khiến cho mồ hôi tay đổ nhiều không kiểm soát làm người bệnh rất dễ bị lột da chân tay; thiếu dinh dưỡng, mà cụ thể là vitamin A, B, C… cũng khiến da tay chân bị bong tróc.
Bong tróc da tay là triệu chứng khá phổ biến nhiều người mắc phải
2. Tróc da tay phải làm sao?
Khi có dấu hiệu tróc da tay, người bệnh nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và tư vấn hiệu quả.
Mặc dù không phải là nguyên nhân duy nhất gây nên chứng bong da tay chân, nhưng trong quy tắc điều trị căn bệnh này, người bệnh vẫn được khuyên nên bổ sung các vitamin để tăng cường hiệu quả hồi phục bệnh, hạn chế vấn đề tái phát về sau. Cần bổ sung các loại vitamin như:
− Vitamin A: có trong trứng gà; các loại hoa quả và rau màu xanh, đỏ, vàng; dầu gan cá…
− Vitamin nhóm B: trong đó:
− Vitamin B1: có trong ngũ cốc, các loại đậu, rau xanh, quả rắn…
− Vitamin B2: có trong trứng, sữa bò, gan, các loại rau xanh và đậu.
− Vitamin B3: có trong cá, các loại thịt, nấm, đậu xanh, quả bơ…
− Vitamin B12: có trong các loại hải sản, thịt bò, thịt gà, trứng, sữa chua…
− Vitamin C: các loại hoa quả chín như cam, táo, bưởi…
− Vitamin PP: các loại rau có màu xanh, thực phẩm giàu protein, gan động vật, hạt lạc…
Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả triệu chứng bong tróc da tay
Bên cạnh đó, để đối phó với những nguyên nhân khác gây bong da tay chân, chúng ta nên tạm thời hạn chế tiếp xúc với các loại hóa chất, nhất là hóa chất có tính tẩy rửa mạnh; đến khám da liễu tại các viện uy tín để phát hiện chính xác nguyên nhân bệnh và có phương pháp điều trị đúng hướng. | thucuc | 524 |
Giải đáp thắc mắc: ngủ trưa trong bao lâu là đủ?
Giấc ngủ trưa là một giấc ngủ ngắn vào ban ngày nhưng đem lại nhiều lợi ích tích cực đối với sức khỏe chúng ta. Tuy nhiên, ngủ trưa trong bao lâu để đạt hiệu quả tốt nhất vẫn là vấn đề còn nhiều tranh cãi.
1. Tầm quan trọng của giấc ngủ trưa
Ngủ trưa với khoảng thời gian hợp lý được xem là một trong những thói quen tốt, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.
Giảm căng thẳng
Một giấc ngủ trưa chất lượng sẽ góp phần tạo khoảng thời gian thích hợp cho não bộ được nghỉ ngơi. Từ đó nạp lại nguồn năng lượng cần thiết cho những giờ sinh hoạt, học tập và làm việc tiếp theo.
Giúp cơ thể được thoải mái, tỉnh táo
Ngủ không đủ giấc, mất ngủ vào ban đêm là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến hiệu suất công việc, thậm chí là các vấn đề liên quan đến sức khỏe. Do đó, nếu tình trạng này kéo dài chưa có biện pháp khắc phục, giấc ngủ trưa chính là giải pháp hợp lý để giúp bạn tỉnh táo hơn và làm việc hiệu quả hơn.
Hỗ trợ quá trình ghi nhớ
Sau một khoảng thời gian làm việc mệt mỏi, chức năng ghi nhớ của não bộ bắt đầu có xu hướng suy giảm. Một giấc ngủ trưa khoa học sẽ giúp não bộ được thư giãn, sản sinh ra Hormone Serotonin làm dịu các dây thần kinh, hạn chế tình trạng quá tải thông tin, từ đó cải thiện được vấn đề ghi nhớ những thông tin mới.
Cải thiện tim mạch
Bên cạnh việc giảm tải bớt căng thẳng và tạo cảm giác thư giãn, giấc ngủ trưa còn mang lại công dụng tuyệt vời trong việc điều hòa huyết áp và nhịp tim. Do đó, những người có tiền sử huyết áp cao hoặc rối loạn tim mạch thường được khuyến cáo nên có một giấc ngủ trưa chất lượng, khoa học.
Cải thiện sắc tố do cho phụ nữ
Giấc ngủ trưa đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc trẻ hóa làn da ở chị em phụ nữ. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng, trong khoảng thời gian ngủ trưa, tốc độ sản sinh Collagen trong cơ thể sẽ được hình thành nhanh chóng hơn so với bình thường. Qua đó làm tăng khả năng đàn hồi, khắc phục một số tổn thương và hình thành những tế bào khỏe mạnh mới.
2. Ngủ trưa trong bao lâu là đủ
Việc ngủ trưa tuy mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, tuy nhiên không ít trường hợp do không xác định được “ngủ trưa trong bao lâu là đủ”, địa điểm lý tưởng để ngủ trưa,... nên nhiều đối tượng đã gặp một số tác hại sau giấc ngủ trưa như:
Sau khi ngủ dậy có cảm giác mỏi mệt, uể oải, thậm chí là choáng váng kéo dài.
Não bộ phản ứng kém linh hoạt, có thể không tỉnh táo, thậm chí giấc ngủ trưa kém chất lượng còn có khả năng gây suy giảm trí nhớ.
Ngủ trưa kéo dài trong khoảng thời gian không khoa học gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ vào buổi tối.
Để hạn chế tối đa những tác hại không đáng có của giấc ngủ trưa, không ít người thắc mắc về vấn đề ngủ trưa trong bao lâu là đủ. Theo ý kiến của các chuyên gia, thời gian đủ cho một giấc ngủ chất lượng thường kéo dài từ 20 đến 30 phút. Với khoảng thời gian này, cơ thể sẽ được phục hồi nhanh chóng và tăng độ tỉnh táo sau khi thức dậy để có thể bắt tay vào một buổi chiều làm việc hiệu quả.
Ngoài ra, khoảng thời gian ngủ trưa trong bao lâu là đủ còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, tính chất công việc của mỗi người. Một số nghiên cứu phân chia khoảng thời gian ngủ lý tưởng thành các mức sau:
Ngủ từ 10 đến 20 phút
Đây thường là khoảng thời gian ngủ hợp lý cho nhân viên văn phòng hoặc những đối tượng cần quay lại làm việc ngay sau khi thức giấc.
Ngủ giấc khoa học mang tên Nasa 26 phút
Một số nghiên cứu về thời gian ngủ ở phi công đã chỉ ra rằng, giấc ngủ kéo dài trong khoảng thời gian 26 phút sẽ mang lại nhiều công dụng nổi bật như: cải thiện 34% khả năng đáp ứng thao tác và 54% mức độ tỉnh táo. Do đó, đây được xem là khoảng thời gian ngủ nghỉ phù hợp cho những đối tượng thường xuyên phải tăng ca hoặc làm thêm ngoài giờ.
Giấc ngủ 30 phút
Đây là khoảng thời gian ngủ trưa thường không được khuyến cáo thực hiện. Bởi nhiều ý kiến cho rằng, ngủ trưa trong 30 phút sẽ tạo ra trạng thái uể oải, ảnh hưởng xấu đến tinh thần và chất lượng công việc.
Ngủ trưa kéo dài 60 phút
Đối với người có nhiều thời gian hoặc trước khi bước vào những cuộc họp, buổi thuyết trình quan trọng nên duy trì giấc ngủ trưa kéo dài trong khoảng 60 phút để mang lại trạng thái tinh thần tốt nhất. Giấc ngủ 60 phút được xem là thời gian lý tưởng để cơ thể bước vào trạng thái ngủ sâu, hỗ trợ tuyệt vời trong việc cải thiện khả năng ghi nhớ, phản xạ và xử lý các nguồn thông tin.
Ngủ trưa trong vòng 90 phút
Thực tế cho thấy, 90 phút được xem là thời gian lý tưởng để cơ thể thực hiện hoàn chỉnh chu kỳ của một giấc ngủ. Những đối tượng duy trì thói quen ngủ trưa 90 phút thường sẽ cải thiện tốt về sự sáng tạo, cảm xúc cũng như trí nhớ.
3. Những lưu ý khi thực hiện giấc ngủ trưa
Hiện nay, thắc mắc ngủ trưa trong bao lâu là đủ vẫn là vấn đề còn nhiều ý kiến tranh cãi trái chiều. Do đó, cần duy trì thói quen ngủ trưa với khoảng thời gian hợp lý theo tình trạng thể chất, tinh thần và tính chất công việc, ngoài ra cần lưu ý:
Không được kéo dài giấc ngủ trong khoảng thời gian quá dài hoặc ngủ sau 15 giờ để tránh những tác dụng phụ không muốn,
tiêu biểu là việc mất ngủ vào ban đêm.
Trước khi bước giấc ngủ nên giữ tinh thần thoải mái, lựa chọn nơi ngủ yên tĩnh, có ánh sáng và nhiệt độ phù hợp.
Tránh thói quen ăn quá no hoặc sử dụng chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá hoặc cà phê trước khi ngủ.
Chọn tư thế ngủ khoa học, tránh việc nằm sai tư thế dẫn đến mỏi mệt, đau nhức sau khi tỉnh giấc. | medlatec | 1,138 |
Viêm lợi trùm răng khôn chữa bằng cách nào?
Viêm lợi trùm răng khôn là một trong những biến chứng thường gặp phải khi mọc răng khôn, khiến cho người bệnh đau nhức, khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng của cuộc sống. Vậy cách nào điều trị tình trạng này hiệu quả?
1. Viêm lợi trùm răng khôn là tình trạng gì?
Viêm lợi trùm là tình trạng mô nướu bị viêm, sưng tấy và che phủ lên bề mặt của răng. Tình trạng này thường gặp ở phần răng hàm dưới và xung quanh răng khôn. Viêm lợi trùm có thể hình thành ngay khi răng khôn chỉ nhú lên 1 phần. Nếu tình trạng này không được xử lý kịp thời thì có thể xảy ra tình trạng nhiễm trùng lan rộng sang các bộ phận khác, khó mở miệng khi nhai cắn và làm hạn chế ăn uống, đe dọa đến tính mạng khi nhiễm trùng độc đi vào đường máu và lan ra toàn thân.
Nếu viêm lợi trùm không được xử lý kịp thời thì có thể xảy ra tình trạng nhiễm trùng lan rộng sang các bộ phận khác
2. Dấu hiệu nào cho thấy bạn bị viêm lợi trùm?
Các triệu chứng của tình trạng viêm lợi trùm có thể xảy ra ở dạng cấp tính hoặc mạn tính trong thời gian dài. Các triệu chứng cho thấy tình trạng viêm lợi trùm xuất hiện bao gồm:
– Đau nhức.
– Bị sưng ở mô nướu (tích tụ dịch viêm, ổ mủ).
– Có mủ chảy.
– Cảm thấy khó mở miệng và hàm.
– Đau khi nuốt.
– Sốt.
– Không có cảm giác ăn ngon.
– Có biểu hiện nhiễm trùng tại chỗ hoặc toàn thân.
– Bị sưng hạch bạch huyết dưới hàm ở khu vực cổ.
Nếu tình trạng viêm lợi trùm đã chuyển sang giai đoạn mạn tính thì người bệnh sẽ có biểu hiện:
– Đau âm ỉ và khó chịu trong miệng liên tục.
– Miệng có mùi.
3. Phương pháp điều trị viêm lợi trùm răng khôn
Nếu tình trạng viêm lợi trùm chỉ ở 1 vùng nhỏ và chưa lan rộng ra thì có thể điều trị bằng cách súc miệng với nước muối ấm. Nha sĩ có thể thực hiện loại bỏ các mảnh vụn thức ăn và mảng bám vi khuẩn trên răng và yêu cầu người bệnh súc miệng. Cuối cùng, người bệnh sẽ được hướng dẫn chải răng, chăm sóc răng miệng tại nhà và đảm bảo cho phần lợi trùm không bị kẹt lại bởi thức ăn.
Người bệnh có thể sẽ được bác sĩ kê một số loại thuốc giảm đau để giúp giảm bớt khó chịu khi ăn.
Nếu hàm, răng và phần má bị sưng đau thì có thể người bệnh sẽ cần phải điều trị nhiễm trùng bằng thuốc kháng sinh.
Nếu lợi trùm răng gây đau nhức hoặc tái phát thường xuyên thì phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ vạt nước hoặc răng khôn.
Nếu răng khôn của bạn vẫn không thể mọc vào vị trí bình thường thì cần phải phẫu thuật để lấy nó ra. Thông thường, nha sĩ sẽ khuyên người bệnh nhổ răng khôn cả hàm trên và hàm dưới để ngăn răng trên bị cắn vào nướu và khiến việc nhiễm trùng tái phát.
3.2 Khắc phục viêm lợi trùm tại nhà
Bạn có thể thực hiện một số biện pháp sau tại nhà để giúp khắc phục tình trạng viêm lợi trùm:
– Súc miệng bằng nước muối ấm.
– Dùng bàn chải mềm, chải răng thường xuyên và đúng cách. Áp dụng thêm một số biện pháp làm sạch toàn diện như tăm nước, chỉ nha khoa.
– Tuyệt đối không tự điều trị nếu bệnh đã chuyển sang giai đoạn nhiễm trùng tại chỗ hoặc lan ra toàn thân.
4. Điều trị viêm lợi trùm ở đâu tốt?
– Đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm trực tiếp thăm khám cho người bệnh.
– Hệ thống trang thiết bị máy móc được nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa top đầu.
– Thăm khám kỹ lưỡng, tỉ mỉ và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với tình trạng viêm lợi trùm của từng bệnh nhân.
– Tiết kiệm chi phí tối đa với đồng thời 2 hình thức thanh toán BHYT và BHBL.
– Vô vàn tiện ích hấp dẫn đến từ thương hiệu đạt top 3 bệnh viện tư tốt nhất thành phố Hà Nội. | thucuc | 771 |
Công dụng thuốc Haneuvit
Thuốc Haneuvit bao gồm 3 loại vitamin nhóm B gồm B1, B6 và B12, có tác dụng điều trị thiếu hụt các loại vitamin này, dự phòng co giật và điều trị quá liều cycloserin, cùng một số bệnh lý khác.
1. Công dụng thuốc Haneuvit
Haneuvit có các thành phần chính gồm vitamin B1 hàm lượng 125mg, vitamin B6 125mg, vitamin B12 0,125mg.Với thành phần chính là 3 loại vitamin nhóm B (B1, B6, B12), Haneuvit được sử dụng trong điều trị các chứng rối loạn do thiếu vitamin B1, B6, B12, phòng co giật và điều trị quá liều cycloserin, điều trị đau dây thần kinh. Cụ thể, tác dụng của Haneuvit bao gồm:Điều trị các chứng rối loạn do thiếu vitamin B1 như bệnh beriberi, nghiện rượu kèm viêm đa dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh do thiếu Vitamin B1 ở phụ nữ đang mang thai.Điều trị các chứng rối loạn do thiếu vitamin B6 như thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, viêm dây thần kinh ngoại vi.Điều trị các chứng rối loạn do thiếu vitamin B12 như các bệnh về máu (thiếu máu ác tính tự phát hoặc sau khi cắt dạ dày, thiếu máu do ký sinh trùng, do dinh dưỡng, do phẫu thuật).Phòng và điều trị thiếu vitamin B6 do thuốc. Phòng co giật và điều trị quá liều cycloserin. Bệnh thần kinh như đau thần kinh tọa, đau dây thần kinh cổ – cánh tay. Suy nhược cơ thể, đang trong quá trình hồi phục bệnh
2. Liều dùng thuốc Haneuvit
Thuốc Haneuvit được uống sau bữa ăn với liều dùng như sau:Thiếu máu nguyên bào sắt di truyền: 2-5 viên/ngày trong 1-2 tháng, nếu không có chuyển biến tốt thì chuyển sang cách điều trị khác. Thiếu vitamin B6 do thuốc: 1-2 viên/ngày trong 3 tuần, sau đó dùng liều 1 viên/ngày. Dự phòng co giật do Cycloserin: 1 - 2 viên/ngày.Quá liều Cycloserin: 2 viên/ngày.Liều dùng trên của nhà sản xuất chỉ mang tính tham khảo, liều cụ thể phụ thuộc vào thể trạng và mức độ bệnh. Điều này sẽ được bác sĩ giải thích và kê đơn.
3. Tác dụng phụ thuốc Haneuvit
Tác dụng phụ chủ yếu của Haneuvit là gây rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn nhưng chiếm tỷ lệ rất thấp. Để hạn chế tác dụng phụ này, bạn nên uống thuốc sau ăn và chia làm 2-3 lần uống trong ngày.Một số phản ứng hiếm gặp khi dùng thuốc Haneuvit gồm ngứa, nổi mề đay, phát ban, sốc phản vệ, mụn trứng cá, nước tiểu có màu đỏ.
4. Chống chỉ định Haneuvit
Haneuvit được chống chỉ định trên các đối tượng mẫn cảm với thành phần thuốc, ung thư ác tính do khả năng thúc đẩy tăng trưởng khối u của vitamin B12, người có cơ địa dị ứng như bị hen phế quản, eczema.
5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc là khi sử dụng Haneuvit chung với những loại thuốc này có thể gây thay đổi khả năng hoạt động của thuốc và tăng ảnh hưởng của tác dụng phụ. Haneuvit có thể tương tác khi dùng chung với:Levodopa: Vì vitamin B6 gây kích hoạt enzym dopadecarboxylase ngoại biên. Phenytoin và Phenobarbital: Liều vitamin B6 200mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ của Phenytoin và Phenobarbital trong máu.Thuốc tránh thai dạng uống, Isoniazid, Penicillamine. Neomycin, acid aminosalicylic, thuốc kháng Histamin H2 và colchicin vì làm giảm hấp thu vitamin B12Cloramphenicol dạng tiêm vì làm giảm hiệu quả của Vitamin B12 trong điều trị bệnh thiếu máu.Tóm lại, thuốc Haneuvit bao gồm 3 loại vitamin nhóm B gồm B1, B6 và B12, có tác dụng điều trị thiếu hụt các loại vitamin này, dự phòng co giật và điều trị quá liều cycloserin, cùng một số bệnh lý khác. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 658 |
Nguy hiểm rình rập do mất ngủ lâu năm
Mất ngủ lâu năm hay còn gọi là mất ngủ kinh niên, mất ngủ mạn tính hoặc mất ngủ kéo dài. Bệnh lý mất ngủ này gây ra nhiều hệ lụy và biến chứng nguy hiểm không phải ai cũng sớm nhận thấy. Cùng tham khảo bài viết dưới đây để nhận biết chứng mất ngủ lâu năm, những hậu quả nghiêm trọng và cách cải thiện.
1. Nhận biết bệnh mất ngủ lâu năm
Nếu bạn cảm thấy khó đi vào giấc ngủ, khó duy trì giấc ngủ ban đêm (dễ giật mình tỉnh giấc giữa chuwfbg và không ngủ tiếp được trong thời gian kéo dài trên một tháng, có thể trường kỳ vài ba tháng cho đến hàng năm thì được gọi là mất ngủ lâu năm hay mất ngủ mạn tính.
Nếu tình trạng mất ngủ này chỉ xảy ra dưới 1 tháng và kết thúc thì được gọi là mất ngủ cấp tính.
Một số chuyên gia chỉ cách nhận diện chứng mất ngủ lâu năm thông qua triệu chứng điểm hình theo từng giai đoạn như sau:
– Giai đoạn đầu giấc ngủ: nằm trằn trọc mãi không ngủ được, đầu luôn suy nghĩ về những chuyện linh tinh mà không phải do bản thân chủ đích .
– Khi vào giấc ngủ: ngủ được một lúc thì giật mình tỉnh giấc và khó ngủ lại được. Có nhiều trường hợp cứ như vậy thức trắng đêm.
Dù là trằn trọc khó ngủ ở giai đoạn đầu giấc hay là khó duy trì giấc ngủ, thì đến sáng cơ thể bạn đều cảm thấy mệt mỏi, uể oải, mất tập trung khi làm việc, dễ cáu gắt, không có cảm giác thoải mái sau một giấc ngủ.
Bình thường ở một người trưởng thành lứa tuổi thanh niên thường ngủ 7-8 tiếng mỗi ngày. Nếu bạn chỉ ngủ được khoảng 4-5 tiếng, thì có nghĩa là bạn đang ngủ dưới thời gian quy định. Khi không ngủ đủ số giờ và giấc ngủ không đạt chất lượng có nghĩa là bạn mắc bệnh mất ngủ.
Mất ngủ kéo dài là khi bạn chỉ ngủ được khoảng 4-5 tiếng và giấc ngủ không đạt chất lượng trong một thời gian dài.
2. Hậu quả nghiêm trọng khi bị mất ngủ lâu năm
2.1 Thiếu máu não
Khi bị mất ngủ kéo dài hệ thần kinh và tim phải làm việc liên tục trong trạng thái căng thẳng, không có thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn. Cụ thể là mất ngủ khiến não bộ cần nhiều năng lượng hơn để hoạt động, để thực hiện điều này tim phải tim phải làm việc hết công suất để bơm máu lên nuôi dưỡng các tế bào não và lâu ngày dễ gây thiếu máu não.
2.2 Rối loạn tâm thần
Mất ngủ kéo dài sẽ sinh ảo giác. Người bị mất ngủ kéo dài hệ thần kinh sẽ suy yếu, khiến sức khỏe tâm thần cũng bị ảnh hưởng, luôn cảm thấy sợ hãi như có ai đó đang theo dõi mình, sát hại mình, gọi tên mình,… Chính những ảo giác này có thể khiến người bệnh sinh ra tâm lý tự sát hoặc sát hại người khác.
Mất ngủ kéo dài nếu không được phát hiện sớm và điều trị dễ gây rối loạn tâm thần.
2.3 Mất ngủ lâu năm khiến cơ thể bị suy nhược
Mất ngủ kéo dài được ví như “lưỡi dao bào mòn cơ thể bạn” khiến bạn sụt cân gầy yếu, xanh xao, đau đầu, mất ngủ, rối loạn tiêu hóa, khó thở, đi tiểu nhiều,… và rất nhiều bệnh lý khác đi kèm.
2.4 Suy giảm trí nhớ
Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, uể oải, mất tập trung, giảm khả năng ghi nhớ khi bị mất ngủ kéo dài.
2.5 Rối loạn nội tiết
Mất ngủ khiến hệ nội tiết phải hoạt động liên tục dễ gây mất cân bằng nội tiết tố, rối loạn sự hoạt động của các cơ quan thuộc hệ nội tiết. Điều này có thể biểu hiện cụ thể như da khô, tóc bạc sớm, tóc dễ gãy rụng, mụn trứng cá,…
2.6 Mất ngủ lâu năm gây đột quỵ
Mất ngủ dễ làm tăng huyết áp, thiếu máu lên não, xơ vữa động mạch,… là những nguyên nhân gây đột quỵ (hay tai biến mạch máu não). Ngoài ra, mất ngủ lâu năm còn làm trầm trọng thêm các bệnh lý như cao huyết áp, tiểu đường, bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh ung thư,…
Nguy cơ đột quỵ tăng lên ở người bị mất ngủ kéo dài.
3. Làm gì khi bị mất ngủ kéo dài
Khi bị mất ngủ kéo dài bạn nên tìm cách khắc phục càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, cũng không nên quá lo lắng, suy nghĩ tiêu cực hay nôn nóng vì điều này khiến tình trạng mất ngủ càng tồi tệ hơn.
Để khắc phục chứng mất ngủ kéo dài bạn cần kết hợp giữa chế độ sinh hoạt, chế độ ăn uống và biện pháp điều trị như dùng thuốc hay y học cổ truyền.
Chế độ sinh hoạt giúp bạn ngủ ngon hơn
Xây dựng thời gian biểu đi ngủ đúng giờ và mỗi đêm và thức dậy đúng giờ mỗi sáng hôm sau. Mỗi ngày nên ngủ 7-8 tiếng, không nên “ngủ nướng” vào cuối tuần vì điều này có thể phá vỡ chu kỳ ngủ mà cơ thể đã quen.
Trước khi đi ngủ hãy thư giãn
Bạn nên lựa chọn một số cách giúp bạn cảm thấy thoải mái và thư giãn nhất trước khi đi ngủ như nghe 1 bản nhạc thiền hoặc nhạc piano không lời, uống 1 cốc nước ấm, ngâm châm bằng nước ấm có thể cho thêm vài lát gừng và một ít muối, đọc sách, tập yoga hoặc tập thiền (không nên tập các bài thể dục mạnh gây mất sức trước khi ngủ) .. Nếu bạn thực hiện những điều này, sẽ giúp hệ não bộ của bạn cảm thấy thoải mái hơn và dễ đi vào giấc ngủ hơn.
Chế độ ăn uống khi bị mất ngủ
Tuyệt đối khi bị khó ngủ hay mất ngủ bạn không nên ăn quá nhiều vào buổi tối, cũng không nên ăn nhiều các loại đồ ăn nhanh hay đồ ăn khó tiêu hóa như thịt xông khói, xúc xích, hamburger, … Vì một bữa như vậy trước khi đi ngủ có thể làm bạn cảm thấy đầy bụng, khó tiêu, khó chịu khi nằm và dẫn đến khó ngủ. Nhưng nếu ăn ít quá, bạn sẽ bị thức giấc ban đêm vì đói bụng.
Bạn nên ăn các loại thực phẩm có thể giúp dễ ngủ như: gà tây, sữa, bơ, một số loại đậu, ngũ cốc,… Và bạn nhớ bổ sung thêm các vitamin, chất khoáng thông qua việc uống đủ nước, ăn nhiều rau xanh và trái cây.
Dùng thuốc hoặc bổ sung thực phẩm chức năng
Bác sĩ có thể kê cho bạn một số loại thuốc an thần giúp bạn ngủ ngon hơn nhưng bạn phải lưu ý sử dụng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý mua hoặc sử dụng quá liều, bởi điều này có thể gây nguy hiểm khiến bạn bị nhờn thuốc hoặc ngộ độc thuốc gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Hiện nay, có rất nhiều thực phẩm chức năng được quảng cáo là có tác dụng an thần giúp bạn ngủ ngon hơn. Tuy nhiên, bạn cần tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng những loại thực phẩm chức năng này. Đặc biệt là những người đang mắc các bệnh lý nền, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào khi chưa có sự tư vấn của bác sĩ.
Nếu bị mất ngủ lâu năm, bạn nên đi khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được kiểm tra, chẩn đoán đúng và điều trị kịp thời, hiệu quả. | thucuc | 1,365 |
Công dụng thuốc Duraject 60
Thuốc Duraject 60 với thành phần chính là Dapoxetin, thường được dùng trong điều trị xuất tinh sớm ở nam giới. Hãy cùng tìm hiểu thuốc Duraject 60 có tác dụng gì và cách sử dụng trong bài viết dưới đây.
1. Duraject 60 là thuốc gì?
Thuốc Duraject 60 được sản xuất bởi Công ty Akums Drugs & Pharmaceuticals Ltd. - ẤN ĐỘ. Duraject 60 được xếp vào nhóm thuốc hướng tâm thần, thuốc có thành phần hoạt chất chính là Dapoxetin (dưới dạng Dapoxetin HCl).Dạng bào chế: viên nén bao phim, mỗi viên chứa 60mg Dapoxetin và các tá dược khác.Dạng đóng gói: vỉ 4 viên, mỗi hộp có 1 vỉ.
2. Thuốc Duraject 60 có tác dụng gì?
Dapoxetine là một chất ức chế serotonin có chọn lọc. Hiện tượng xuất tinh ở người chủ yếu thông qua trung gian của hệ thần kinh giao cảm. Quá trình bắt đầu từ trung tâm phản xạ ở tủy sống, qua trung gian thân não, bị tác động bởi một số hạt nhân trong não. Tác động của dapoxetine trong xuất tinh sớm liên quan đến sự ức chế và tái hấp thu serotonin.Trên chuột thí nghiệm, dapoxetine ức chế phản xạ xuất tinh thông qua cơ chế tác động phía trên cột sống trong nhân cạnh não thất, kết quả là làm sợi hạch giao cảm trước, ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt, cơ hoành niệu, cổ bàng quang co lại để đạt được sự xuất tinh.
3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Duraject 60
Thuốc Duraject 60 được dùng trong điều trị xuất tính sớm ở nam giới từ 18 đến 64 tuổi và đáp ứng tất cả các tiêu chí dưới đây:Thời gian chờ xuất tinh trong âm đạo dưới 2 phút. Cảm giác khó chịu, lo lắng. Kiểm soát xuất tinh kém. Tiền sử xuất tinh sớm trong 6 tháng gần đây. Xuất tinh dai dẳng/tái phát với kích thích tình dục trước khi bệnh nhân có chủ định.Chống chỉ định: tuyệt đối không sử dụng Duraject 60 cho các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Duraject 60Dưới 18 tuổi. Người bệnh suy gan mức độ trung bình đến nặng, suy thận mức độ nặng. Mắc bệnh tim mạch mãn tính. Có tiền sử trầm cảm, hưng cảm nặngĐang dùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như itraconazol, ketoconazol,..Dùng chung với chất ức chế monoamin oxydase hoặc trong vòng 2 tuần kể từ khi ngưng sử dụng chất ức chế monoamin oxydase. Không sử dụng chất ức chế monoamin oxydase trong vòng 7 ngày sau khi ngừng uống thuốc Duraject 60.Dùng cùng với thioridazin hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng dùng thioridazin. Không dùng thioridazin trong vòng 7 ngày sau khi ngừng uống thuốc Duraject 60.Dùng cùng với chất ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thảo dược có tác dụng cường giao cảm hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngừng các thuốc trên. Không sử dụng những thuốc này trong vòng 7 ngày sau khi ngừng uống thuốc Duraject 60.
4. Liều lượng và cách dùng Duraject 60
Để thuốc Duraject 60 phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn khi sử dụng, bạn cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng, đường dùng, thời gian điều trị. Không được tự ý thay đổi liều lượng, đường dùng hoặc đưa thuốc cho người khác ngay cả khi họ có tình trạng bệnh lý giống bạn.Liều lượng: 30mg/lần, uống trước 1 – 3 giờ khi có sinh hoạt tình dục. Không khởi đầu dùng Duraject 60 với liều 60mg.Chú ý:Không dùng Duraject 60 liên tục hằng ngày, chỉ dùng khi có ý định sinh hoạt tình dục.Không nên dùng thường xuyên hơn 1 lần cách nhau dưới 24 giờ.Nếu bệnh nhân không đủ đáp ứng tốt liều 30mg và không có các tác dụng không mong muốn, có thể tăng lên liều 60mg và uống trước 1 – 3 giờ khi có ý định sinh hoạt tình dục. Với liều 60mg, tỉ lệ và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn cao hơn.Cần đánh giá nguy cơ và lợi ích của thuốc Duraject 60 sau 4 tuần đầu tiên sử dụng để xác định xem có nên tiếp tục dùng thuốc không.Cách dùng: uống toàn bộ viên nén với một ly nước đầy để tránh vị đắng. Thuốc Duraject 60 có thể uống cùng hoặc không có thức ăn.Cần làm gì khi quá liều Duraject 60?Khi quá liều, có thể xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, nhịp tim nhanh, kích động, chóng mặt, run, .. Hãy đưa bệnh nhân đến ngay trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí, cần mang theo tất cả các thuốc bệnh nhân đã sử dụng để thuận tiện cho việc chẩn đoán. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Duraject 60. Biện pháp điều trị bao gồm điều trị hỗ trợ.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Duraject 60
Trong quá trình sử dụng thuốc Duraject 60, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: mất ngủ, lo âu, kích động, bồn chồn, giảm ham muốn, run, dị cảm, nhìn mờ, viêm xoang, nghẹt mũi, rối loạn tiêu hóa, tăng tiết mồ hôi, rối loạn cương dương, tăng huyết áp, mệt mỏi, khó chịu,...Ít gặp: trầm cảm, hưng cảm, thay đổi tâm trạng, thờ ơ, lãnh cảm, lú lẫn, suy nghĩ bất thường, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, ngất, chóng mặt tư thế, giãn đồng tử, rối loạn thị giác, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, tăng huyết áp, đau bụng thượng vị, mô hôi lạnh, suy nhược, ...Hiếm gặp: chóng mặt khi gắng sức, đột nhiên buồn ngủ, đại tiện không tự chủ, ...Những tác dụng bất lợi được kể trên là chưa đầy đủ, bạn có thể gặp phải những tác triệu chứng khác chưa được liệt kê hoặc chưa được nghiên cứu khi dùng thuốc Duraject 60. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, bạn cần thông báo với bác sĩ ngay khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào.
6. Tương tác thuốc Duraject 60
Các thuốc có thể tương tác với Durajec 60 như:Các chất ức chế CYP3A4 như: ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazodon, nelfinavir và atazanavir, erythromycin, clarithromycin, fluconazol, amprenavir, fosamprenavir, aprepitant, verapamil, diltiazem.Các chất ức chế CYP2D6 mạnh.Các chất ức chế PDE5Tamsulosin
7. Bảo quản thuốc Duraject 60
Để thuốc Duraject 60ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, nhiệt độ không quá 30 độ C.Để thuốc Duraject 60 tránh xa tầm tay trẻ em cũng như thú nuôi.Trước khi sử dụng, cần kiểm tra hạn sử dụng ghi trên bao bì, không dùng thuốc đã quá hạn ghi trên bao bì hoặc có những dấu hiệu biến đổi màu sắc, tính chất. | vinmec | 1,160 |
Lưu ý trước khi nội soi dạ dày
Nội soi dạ dày (bao tử) là gọi tắt của thủ thuật, bao gồm: Nội soi thực quản, dạ dày và tá tràng, được áp dụng để thăm khám bên trong đường tiêu hóa nhờ một camera gắn ở ngay đầu ống nội soi. Thủ thuật này được áp dụng rộng rãi nhằm để chẩn đoán và điều trị những bệnh lý về thực quản, dạ dày và tá tràng.
1. Tìm hiểu về nội soi dạ dày
Nội soi dạ dày thường thực hiện qua đường miệng để chẩn đoán và điều trị.Bác sĩ sẽ chỉ định nội soi dạ dày nhằm mục đích:Xác định nguyên nhân của các triệu chứng: Nội soi dạ dày sẽ giúp bác sĩ xác định nguyên nhân gây ra những triệu chứng liên quan đến đường tiêu hoá như buồn nôn, nôn mửa, ợ hơi, ợ chua, ho kéo dài, đau bụng, nuốt khó và chảy máu đường tiêu hóa..Chẩn đoán: Bác sĩ sẽ thấy được hình ảnh và lấy mẫu sinh thiết để xét nghiệm và chẩn đoán các bệnh lý như thiếu máu, xuất huyết, viêm, tiêu chảy hay ung thư đường tiêu hoá.Điều trị: Bác sĩ có thể luồn những dụng cụ chuyên biệt qua ống nội soi để điều trị các bệnh lý về đường tiêu hóa như xuất huyết đường tiêu hóa, nong thực quản, cắt pô-lýp hoặc lấy dị vật trong đường tiêu hóa.
Bác sĩ chỉ định nội soi dạ dày
2. Các bước chuẩn bị nội soi dạ dày
Trước khi nội soi, bác sĩ gây mê sẽ kiểm tra tiền sử bệnh nội, ngoại khoa của bệnh nhân và các loại thuốc mà bệnh nhân đang sử dụng. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ gây mê biết nếu đang sử dụng bất kỳ loại thuốc hay thực phẩm chức năng nào.Bệnh nhân sẽ được yêu cầu ký giấy chấp thuận để xác nhận là đã hiểu rõ về những rủi ro có thể xảy ra khi nội soi và đồng ý thực hiện thủ thuật này. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến sự cần thiết của nội soi, các rủi ro, cách thực hiện hoặc kết quả nội soi thì bệnh nhân nên hỏi lại bác sĩ để được giải thích cụ thể hơn.Bác sĩ sẽ hướng dẫn cụ thể cho bệnh nhân những việc cần thực hiện như:Nhịn ăn và uống trước khi nội soi từ 4 đến 8 tiếng với mục đích để dạ dày sạch, thuận lợi cho việc nội soi.Ngừng sử dụng một số loại thuốc nhất định, ví dụ như cần ngưng sử dụng thuốc chống đông vài ngày trước khi nội soi vì thuốc chống đông sẽ làm gia tăng nguy cơ xuất huyết trong trường hợp cần làm một số thủ thuật trong quá trình nội soi. Nếu bệnh nhân có bệnh lý mãn tính như tiểu đường, bệnh tim mạch hay huyết áp cao thì bác sĩ gây mê sẽ hướng dẫn cụ thể về các loại thuốc đang dùng.Nội soi dạ dày qua đường miệng gây ra cảm giác khó chịu cho bệnh nhân, vì vậy thuốc gây mê được khuyến khích sử dụng trong trường hợp này để giúp bệnh nhân trở nên dễ chịu hơn.Bệnh nhân chỉ cần nhập viện trong ngày để thực hiện thủ thuật này tại phòng nội soi. Bệnh nhân nên có kế hoạch nghỉ ngơi sau khi nội soi có sử dụng thuốc gây mê. Khi thuốc gây mê hết tác dụng, có thể bệnh nhân vẫn cảm thấy tỉnh táo nhưng phản xạ và khả năng phán đoán của bệnh nhân sẽ bị ảnh hưởng tạm thời nên cần thu xếp để có người thân đưa về nhà. Bệnh nhân nên nghỉ ngơi đến hết ngày và không nên có những quyết định quan trọng liên quan đến các vấn đề cá nhân hay tài chính trong vòng 24 giờ sau khi nội soi.2.1 Thủ thuật nội soi. Trong quá trình nội soi dạ dày, bệnh nhân sẽ nằm nghiêng bên trái. Thiết bị theo dõi sẽ được gắn trên người bệnh nhân để theo dõi nhịp thở, huyết áp và nhịp tim. Thuốc gây mê được truyền qua đường tĩnh mạch trên cánh tay để giúp bệnh nhân dễ chịu hơn trong quá trình nội soi.Khi ống nội soi đi qua thực quản và xuống dạ dày, một camera rất nhỏ ở đầu ống nội soi sẽ truyền hình ảnh bên trong tới màn hình bên ngoài. Bác sĩ sẽ quan sát hình ảnh trên màn hình để tìm ra các bất thường bên trong đường tiêu hóa. Nếu phát hiện có bất thường, bác sĩ sẽ chụp và ghi lại để kiểm tra.Có thể không khí sẽ được bơm nhẹ vào thực quản của bệnh nhân để làm căng phồng ống tiêu hoá, giúp cho ống nội soi di chuyển dễ dàng hơn và bác sĩ quan sát rõ hơn những nếp gấp của ống tiêu hoá. Không khí bơm vào có thể sẽ làm cho bệnh nhân có cảm giác căng tức hoặc đầy hơi.Khi cần, bác sĩ có thể luồn những dụng cụ chuyên biệt qua ống nội soi để lấy mẫu sinh thiết hay thực hiện các thủ thuật điều trị như nong, cắt polyp, điều trị xuất huyết... tùy thuộc vào bệnh lý được phát hiện trong quá trình nội soi.Sau khi nội soi xong, bác sĩ sẽ nhẹ nhàng rút ống nội soi ra khỏi miệng, tổng thời gian chuẩn bị và nội soi dạ dày thường kéo dài khoảng 20 phút, tùy vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân.
2.2 Phục hồi sau nội soi. Bệnh nhân sẽ được chuyển sang phòng hồi tỉnh rồi về khu lưu viện trong ngày để nghỉ ngơi và theo dõi thêm một vài giờ sau khi nội soi cho đến khi thuốc gây mê hết tác dụng hoàn toàn. Bệnh nhân lớn tuổi cần có người thân đưa về nhà và ở cùng nhiều giờ sau đó.Khi về nhà, bệnh nhân có thể sẽ gặp một vài dấu hiệu hoặc triệu chứng khó chịu nhẹ như:Đầy hơi và tức bụng. Quặn bụng. Rát họng. Những dấu hiệu và triệu chứng nêu trên sẽ hết từ từ. Nếu bệnh nhân lo lắng hoặc cảm thấy quá khó chịu thì hãy gọi cho bác sĩ để xin ý kiến. Sau khi nội soi với thuốc gây mê, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi đến hết ngày. Hầu hết bệnh nhân đều có thể ăn uống bình thường sau khi nội soi. Khách hàng được nội soi trong điều kiện vô khuẩn tuyệt đối, tránh các nguy cơ nhiễm khuẩn, an toàn tối đaĐội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực nội soi và điều trị các bệnh về tiêu hóa. Khách hàng được hướng dẫn, theo dõi toàn diện và được chăm sóc tận tình, chu đáo. Với kinh nghiệm 14 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội soi – Nội tiêu hóa, Bác sĩ Đồng Xuân Hà thực hiện thành thạo các kỹ thuật nội soi tiêu hóa chẩn đoán, can thiệp cấp cứu và can thiệp điều trị.
Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết | vinmec | 1,217 |
Có bầu cho con bú có sao không và những lưu ý về dinh dưỡng
Khi phát hiện mình đã mang thai dù chỉ vừa sinh em bé được vài tháng, mẹ bầu thường rất lo lắng về vấn đề cho con bú. Chị em sợ rằng, nếu tiếp tục cho con bú sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Dưới đây, chuyên gia sẽ giải thích rõ hơn về việc “có bầu cho con bú có sao không” và mẹ bầu nên bổ sung dinh dưỡng như thế nào?
1. Có bầu cho con bú có sao không?
Với thắc mắc “có bầu cho con bú có sao không”, các chuyên gia cho biết: Khi mang thai bé tiếp theo, cơ thể người phụ nữ vẫn tiếp tục tiết sữa, bởi vậy, mẹ bầu vẫn có thể tiếp tục cho con bú. Tuy nhiên, lúc này, các bà mẹ cần được bổ sung đầy đủ dinh dưỡng.
Tuy nhiên, ở những giai đoạn sau của thai kỳ, khi thai nhi phát triển nhanh khiến mẹ bầu mệt mỏi và gặp nhiều khó khăn, chị em có thể tính đến chuyện cai sữa cho con. Bên cạnh đó, sự thay đổi nội tiết tố trong quá trình mang thai và không bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cũng có thể dẫn đến mất sữa.
Vì thế, mẹ bầu có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về vấn đề cai sữa cho trẻ để không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của trẻ. Nên cai sữa từ từ bằng cách giảm dần số lần bú trong ngày. Không nên cai sữa cho trẻ quá đột ngột gây ảnh hưởng lớn đến tâm lý của trẻ, dẫn tới tình trạng trẻ không chịu ăn những loại đồ ăn khác và tăng nguy cơ mắc bệnh.
2. Những vấn đề có thể xảy ra khi mẹ bầu cho con bú
- Ảnh hưởng đến thai nhi: Việc cho trẻ bú mẹ sẽ thúc đẩy những cơn co thắt tử cung nhẹ và thường sẽ không gây ảnh hưởng quá lớn. Tuy nhiên, với một số trường hợp có tiền sử sảy thai hoặc sinh non hay từng xuất huyết trong quá trình mang thai, những cơn co thắt này có thể làm tăng nguy cơ sảy thai. Do đó, mẹ nên cân nhắc về việc có cho con bú khi đang mang thai hay không.
- Trẻ bú cả sữa non: Ở tháng thứ 5 đến tháng thứ 6 của thai kỳ, tuyến vú sẽ tạo sữa non. Loại sữa này có chứa nhiều dinh dưỡng, nhiều kháng thể và thường có tính đặc dính, màu vàng. Khi em bé bú sữa non, nhiều mẹ lo lắng về việc cạn sữa. Tuy nhiên, từ thời điểm này đến khi em bé chào đời, cơ thể mẹ bầu sẽ tiếp tục tiết sữa non. Do vậy, mẹ bầu có thể yên tâm cho con bú.
- Thay đổi về số lượng và chất lượng sữa: Sự thay đổi về nội tiết tố trong quá trình mang thai có thể dẫn tới những thay đổi về chất lượng sữa. Bên cạnh đó, tình trạng ốm nghén cũng khiến mẹ chán ăn và cung cấp không đủ dưỡng chất cho cơ thể, từ đó cũng gây ra những ảnh hưởng nhất định đến chất lượng sữa. Khi sữa mẹ không còn thơm ngon như ban đầu, trẻ có thể chán ăn, bú ít hơn, bỏ bú. Để duy trì nguồn sữa mẹ cũng như chất lượng của sữa, người mẹ cần bổ sung dinh dưỡng đầy đủ và nghỉ ngơi hợp lý.
3. Lưu ý chế độ dinh dưỡng dành cho mẹ bầu đang cho con bú
Những người mẹ vừa mang thai vừa cho con bú cần đặc biệt chú ý đến chế độ dinh dưỡng để đảm bảo cơ thể mẹ bầu khỏe mạnh, em bé và thai nhi cũng phát triển tốt.
+ Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, nếu em bé uống sữa công thức hoặc đã bước sang giai đoạn ăn dặm, mẹ nên bổ sung khoảng 500 calo mỗi ngày.
+ Nếu bé lớn dưới 6 tháng tuổi và bú mẹ hoàn toàn thì người mẹ cần bổ sung 650 calo mỗi ngày.
+ Ở giai đoạn 3 tháng giữa của thai kỳ, chị em nên bổ sung 850 calo/ngày.
+ Ở giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ, nên bổ sung 1000 calo mỗi ngày.
Tuy nhiên, đây chỉ là con số tham khảo. Mẹ bầu nên nhờ đến sự tư vấn của chuyên gia để bổ sung phù hợp với cơ địa và nhu cầu của mình. Một số dưỡng chất cần thiết dành cho mẹ bầu có thể kể đến như:
+ Acid folic: Rất tốt cho sự phát triển trí não và phòng tránh dị tật ống thần kinh cho thai nhi. Mẹ có thể bổ sung bằng một số loại thực phẩm như quả bơ, rau chân vịt, bông cải xanh, ngũ cốc,... hoặc sử dụng viên uống bổ sung theo hướng dẫn của bác sĩ.
+ Sắt: Nếu bổ sung sắt đầy đủ, chị em có thể ngăn chặn tình trạng thiếu máu sắt trong thai kỳ. Có thể bổ sung bằng các loại thực phẩm như thịt đỏ, củ dền,... hoặc bổ sung bằng viên uống. Bên cạnh đó, chị em cần tăng cường ăn các thực phẩm có chứa nhiều vitamin C để nâng cao khả năng hấp thụ sắt, đồng thời tăng cường hệ miễn dịch cho cả em bé và thai nhi.
+ Iod: Bổ sung iod sẽ giúp thai nhi và em bé lớn phát triển não bộ và thể chất tốt hơn. Mỗi ngày, người mẹ cần bổ sung 100-150μg iod bằng một số thực phẩm như cá biển, muối bổ sung iod. Đối với những trường hợp mắc bệnh lý về tuyến giáp, cần tham khảo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ để biết cách bổ sung hợp lý.
- Vitamin D: Có thể bổ sung vitamin D cho cơ thể bằng việc tắm nắng hay bổ sung viên uống. Khi tắm nắng, mẹ bầu cần lưu ý nên tắm nắng ít nhất 10 phút và vào khoảng thời gian sáng sớm hoặc sau 4 giờ chiều.
- Các bà mẹ cũng nên tiêu thụ một số loại thực phẩm như cá thu, cá hồi... hay viên uống để bổ sung DHA, omega-3 giúp trẻ và thai nhi phát triển não bộ toàn diện.
- Nên ăn đa dạng thực phẩm để cơ thể đảm bảo nhận được đầy đủ dưỡng chất.
Theo các chuyên gia, thời gian tốt nhất để sinh con lần thứ 2 là cách lần sinh trước ít nhất 2 năm. Khoảng thời gian này sẽ giúp người mẹ hồi phục sức khỏe tốt, chuẩn bị tinh thần tốt và có thể sắp xếp thời gian chăm sóc, nuôi con và dưỡng thai một cách tốt nhất. | medlatec | 1,153 |
Công dụng thuốc AustrapharmMesone
Thuốc Austrapharm. Mesone được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Methylprednisolone. Thuốc được sử dụng để chống viêm trong một số bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, hen phế quản, lupus ban đỏ hệ thống,...
1. Công dụng của thuốc Austrapharm. Mesone
Thuốc Austrapharm. Mesone có thành phần chính là Methylprednisolone, có các dạng hàm lượng là 4mg (Austrapharm. Mesone 4) và 16mg (Austrapharm. Mesone 16).Methylprednisolon là 1 corticosteroid tổng hợp, có đặc tính chống viêm và ức chế miễn dịch. Thuốc có cơ chế tác dụng là làm tăng số lượng bạch cầu trung tính, giảm số lượng bạch cầu đơn nhân và bạch cầu ưa eosin trong máu. Từ đó, thuốc giúp giảm tình trạng viêm. Bên cạnh đó, hoạt chất này còn làm giảm số lượng tế bào lympho đang hoạt động, gây sự biệt hóa tế bào, làm chết các tế bào khối u nhạy cảm. Ngoài ra, nó còn tác động tới phản ứng viêm thông qua việc làm giảm sự tổng hợp prostaglandin nhờ khả năng hoạt hóa phospholipase A2.Chỉ định sử dụng thuốc Austrapharm. Mesone:Điều trị viêm khớp dạng thấp;Điều trị lupus ban đỏ hệ thống;Điều trị một số thể viêm mạch, viêm động mạch nốt, viêm động mạch thái dương;Điều trị bệnh sarcoid;Điều trị hen phế quản;Điều trị bệnh viêm loét đại tràng mãn tính;Điều trị các bệnh dị ứng nặng, bao gồm cả phản vệ;Điều trị ung thư: Ung thư vú, u lympho, leukemia cấp tính, ung thư tuyến tiền liệt;Điều trị thiếu máu tan máu trong miễn dịch;Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.Chống chỉ định sử dụng thuốc Austrapharm. Mesone:Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với thành phần, hoạt chất có trong thuốc;Người bị tổn thương da gây ra bởi nấm, virus;Người bị nhiễm khuẩn nặng (trừ các bệnh lao màng não và sốc nhiễm khuẩn);Người đang sử dụng vắc-xin virus sống.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Austrapharm. Mesone
Cách dùng: Đường uống. Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc với 1 ly nước đầy để giảm nguy cơ gây ra một số ảnh hưởng xấu đối với dạ dày. Người bệnh không được tự ý bẻ đôi hoặc nghiền nhỏ viên thuốc, vì có thể làm giảm chất lượng thuốc, ảnh hưởng tới khả năng hấp thu của thuốc trong cơ thể. Bệnh nhân cũng cần chú ý là không nên uống thuốc Austrapharm. Mesone cùng với nước bưởi ép, vì điều này có thể làm tăng nồng độ của Methylprednisolon trong máu, dễ gây quá liều.Liều dùng:Liều khởi đầu: Dao động trong khoảng 4 - 48mg/ngày tùy thuộc từng bệnh nhân. Liều dùng này có thể duy trì hoặc điều chỉnh cho tới khi có đáp ứng. Tốt nhất là bệnh nhân nên sử dụng liều thuốc thấp nhất có hiệu quả.Với trường hợp cần dùng thuốc Austrapharm. Mesone với liều lớn trong thời gian dài thì nên sử dụng liệu pháp cách ngày khi đã kiểm soát được tiến trình của bệnh. Liệu pháp cách ngày là sử dụng 1 liều duy nhất, cứ 2 ngày dùng 1 lần vào buổi sáng. Sau đây là liều dùng tham khảo trong điều trị một số bệnh lý:Điều trị viêm khớp dạng thấp: Dùng liều 4 - 6mg/ngày, cấp tính dùng liều 16 - 32mg/ngày rồi giảm liều dần;Điều trị cơn hen cấp tính: Dùng liều 32 - 48mg/ngày trong 5 ngày, sau đó sử dụng liều thấp hơn trong 1 tuần, giảm nhanh liều khi đã khỏi cơn hen cấp;Điều trị viêm loét đại tràng mạn tính hoặc đợt cấp nặng: Dùng liều 8 - 24mg/ngày;Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát: Dùng liều 0,8 - 1,6mg/kg/ngày, dùng trong 6 tuần, giảm liều dần trong 6 - 8 tuần;Điều trị thiếu máu tan huyết trong miễn dịch: Dùng liều 64mg/ngày, dùng tối thiểu 6 - 8 tuần;Điều trị bệnh sarcoid: Dùng liều 0,8mg/kg/ngày, sau đó dùng liều duy trì 8mg/ngày;Điều trị bệnh thấp nặng: Dùng liều khởi đầu là 0,8mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần dùng trong ngày. Sau đó, bệnh nhân dùng liều 1 lần rồi giảm dần xuống liều thấp nhất có hiệu quả.Quá liều: Khi sử dụng thuốc Austrapharm. Mesone dài ngày, người bệnh có thể gặp phải triệu chứng quá liều gồm các tác dụng phụ toàn thân như: Yếu cơ, hội chứng Cushing, loãng xương,... Đặc biệt, nếu dùng thuốc với liều quá cao trong thời gian dài thì có thể gây ức chế tuyến thượng thận. Trong trường hợp này, bác sĩ có thể cân nhắc tới việc nên tạm ngừng hay ngừng hẳn việc cho bệnh nhân sử dụng thuốc Austrapharm. Mesone.
3. Tác dụng phụ của thuốc Austrapharm. Mesone
Thông thường, các tác dụng phụ của thuốc Austrapharm. Mesone thường xảy ra nhiều nhất đối với những người bệnh dùng thuốc liều cao và trong thời gian dài. Khi sử dụng thuốc Austrapharm. Mesone, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, chóng mặt, thần kinh dễ bị kích động, mê sảng, loạn tâm thần;Hệ tiêu hóa: Tăng cảm giác ngon miệng, buồn nôn, khó tiêu, loét dạ dày, chướng bụng;Da: Mọc mụn trứng cá, rậm lông, teo da, tăng sắc tố da;Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường, giảm kali huyết, tăng glucose huyết, hội chứng Cushing, giữ natri và nước;Cơ và xương: Yếu cơ, đau khớp, loãng xương;Mắt: Glocom, đục thủy tinh thể.Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Austrapharm. Mesone, người bệnh nên ngay lập tức thông báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên về cách xử trí, ứng phó thích hợp nhất.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Austrapharm. Mesone
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Austrapharm. Mesone:Việc ngưng sử dụng thuốc Austrapharm. Mesone đột ngột có thể gây suy thượng thận cấp. Do đó, trước khi ngừng sử dụng thuốc, cần phải giảm liều từ từ nhằm tránh nguy cơ này;Thận trọng khi dùng thuốc Austrapharm. Mesone ở những đối tượng như: Người bệnh loãng xương, bệnh nhân rối loạn tâm thần, người mới nối thông mạch máu, người bị loét dạ dày - tá tràng, bệnh nhân suy tim, bệnh nhân tăng huyết áp, người bị tiểu đường, người cao tuổi hoặc trẻ đang lớn;Chỉ sử dụng thuốc Austrapharm. Mesone ở phụ nữ mang thai và bà mẹ đang nuôi con bú khi có sự cho phép của bác sĩ;Thuốc Austrapharm. Mesone có thể gây chóng mặt, kích động,... ảnh hưởng tới khả năng tập trung của người lái xe, vận hành máy móc. Do đó, đối tượng này cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc;
5. Tương tác thuốc Austrapharm. Mesone
Tương tác thuốc có thể gây gia tăng các tác dụng phụ hoặc ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của thuốc. Do đó, bệnh nhân nên thông báo chi tiết cho bác sĩ về các loại thuốc mình đang dùng cũng như các bệnh mình đang mắc phải. Một số tương tác thuốc của Austrapharm. Mesone gồm:Tương tác với các loại thuốc kháng sinh như Clarithromycin, Erythromycin, Rifampicin;Tương tác với thuốc kháng cholinesterase như Neostigmine;Tương tác với các thuốc chống đông máu như Heparin, Warfarin;Tương tác với các thuốc chống nấm như Ketoconazol, Itraconazole;Tương tác với các thuốc chống động kinh như Phenobarbital, Phenytoin, Carbamazepine;Khi sử dụng đồng thời thuốc Austrapharm. Mesone với vắc-xin có thể gây ức chế đáp ứng miễn dịch;Khi sử dụng đồng thời thuốc Austrapharm. Mesone với nước ép bưởi có thể làm tăng độc tính của Methylprednisolon.Khi được chỉ định sử dụng thuốc Austrapharm. Mesone, người bệnh nên tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ về cách dùng và liều dùng thuốc. Bệnh nhân không nên tự ý dừng thuốc, thay đổi liều dùng thuốc,... mà không có sự cho phép của bác sĩ để tránh gặp phải những biến chứng khó lường. | vinmec | 1,325 |
Cách điều trị viêm mũi dị ứng ngày càng đông đúc
Viêm mũi dị ứng là bệnh khá phổ biến, tuy không nguy hiểm nhưng nếu kéo dài có thể dẫn tới viêm xoang. Sự biến đổi của khí hậu, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, mật độ dân cư ngày càng đông đúc… làm số người bị viêm mũi dị ứng càng gia tăng. Vậy cách điều trị viêm mũi dị ứng như thế nào là câu hỏi được nhiều người đặt ra, quan tâm, tìm hiểu.
1. Bệnh viêm mũi dị ứng
Theo các chuyên gia y tế, viêm mũi dị ứng thường khiến cho chất lượng cuộc sống giảm sút do bệnh nhân thường xuyên hắt hơi, chảy nước mũi dẫn đến mất tự tin khi giao tiếp.
Các yếu tố gây dị ứng như bụi nhà, thực phẩm (trứng, sữa, các loại hải sản…), thuốc, phấn hoa, sự thay đổi các yếu tố của môi trường: độ ẩm, nhiệt độ… tinh thần căng thẳng, nội tiết tố, vi khuẩn, vi rút…
Viêm mũi dị ứng là bệnh thường gặp do nhiều nguyên nhân gây ra như khói bụi, phấn hoa, lông vật nuôi…
Thông thường, bệnh viêm mũi dị ứng được chia làm ba loại:
2. Cách điều trị viêm mũi dị ứng
Điều trị triệu chứng: Đây là liệu pháp điều trị bằng thuốc, chỉ dùng khi các biện pháp điều trị theo nguyên nhân kể trên không đỡ hoặc không thể tiến hành điều trị theo nguyên nhân được.
Khi bị viêm mũi dị ứng, để có cách điều trị bệnh hiệu quả, người bệnh cần tìm đến các bác sĩ Tai mũi họng
Người bệnh viêm mũi dị ứng có thể dùng các thuốc kháng histamin (là những thuốc ức chế việc giải phóng hoặc tổng hợp các chất hóa học trung gian gây phản ứng dị ứng). Nặng hơn dùng corticoid hoặc kháng sinh (nếu bội nhiễm).
Điều trị viêm mũi dị ứng bằng phẫu thuật cũng được chỉ định trong các trường hợp viêm mũi dị ứng có polyp, thoái hóa cuống mũi, lệch vách ngăn, gai vách ngăn.
Bệnh viêm mũi dị ứng tuy không nguy hiểm nhưng cần điều trị sớm để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
3. Phòng viêm mũi dị ứng
Để phòng viêm mũi dị ứng, bạn cần hạn chế tối đa tiếp xúc với các tác nhân gây kích thích dị ứng: Giảm, tránh bụi trong nhà cũng như ngoài đường, tránh tiếp xúc với lông động vật (không nuôi chó, mèo trong nhà hoặc cho chúng ngủ trên giường), phấn hoa, mùi lạ, không hút thuốc lá.
Cần giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa và tránh các dị nguyên gây bệnh sẽ giúp phòng viêm mũi dị ứng hiệu quả
Cần giặt giũ định kỳ chăn, ga, gối, đệm, vải bọc ghế, bọc đệm, màn cửa. Môi trường sống, học tập, làm việc cần thoáng, mát, sạch sẽ, tránh ẩm ướt để hạn chế nấm mốc phát triển. Giữ ấm cơ thể khi nhiệt độ thay đổi hoặc khi chuyển mùa, nhất là về sáng hoặc mùa lạnh…
Cần nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ, và tăng cường hệ miễn dịch (ăn nhiều rau quả, bổ sung vitamin khi cần thiết…) để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Việc áp dụng những cách phòng ngừa viêm mũi dị ứng hiệu quả sẽ giúp bạn loại bỏ nguy cơ gây bệnh. | thucuc | 583 |
Viêm tai giữa ở người lớn: triệu chứng và phương pháp điều trị
Viêm tai giữa ở người lớn thường ít gây nguy hiểm hơn so với trẻ nhỏ. Mặc dù vậy, việc phát hiện và điều trị sớm là rất quan trọng để giảm khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như tránh biến chứng nặng có thể gặp phải.
1. Người lớn cũng có thể mắc viêm tai giữa
Cấu tạo tai chúng ta được chia thành 3 phần theo vị trí gồm tai ngoài, tai giữa và tai trong, tuy nhiên viêm tai giữa lại phổ biến nhất do có liên quan trực tiếp đến các bệnh viêm đường hô hấp trên. Viêm tai giữa là tình trạng viêm nhiễm, tích tụ dịch mủ xảy ra ở trong tai giữa. Bệnh được chia thành hai dạng gồm viêm tai giữa cấp tính và viêm tai giữa mạn tính, thể cấp tính nếu không được điều trị tốt sẽ dần tiến triển thành mạn tính.
Viêm tai giữa ở người lớn thường ít nguy hiểm hơn so với trẻ nhỏ, vì thế mà ít người quan tâm và chủ động phòng ngừa, điều trị. Viêm tai giữa có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên tai, bệnh kéo dài và chuyển biến nặng cũng có thể gây biến chứng khi viêm sâu trong tai làm mất thính lực hoặc viêm lan đến các mô vùng não.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm tai giữa, phổ biến như:
Biến chứng từ các bệnh lý đường hô hấp trên: Do có lối thông trực tiếp mà viêm tai giữa dễ biến chứng từ các bệnh như viêm mũi, viêm họng, u xơ vùng vòm mũi họng, VA phì đại, u nang bẩm sinh,...
Nhiễm trùng đường hô hấp trên nặng, tình trạng dị ứng và rối loạn chức năng lông chuyển,...
Viêm tai giữa dễ gặp hơn ở những người tiếp xúc nhiều với khói bụi, khói thuốc lá, hóa chất khiến niêm mạc hô hấp trở nên nhạy cảm.
Một số ít trường hợp viêm tai giữa do vệ sinh tai không tốt, sử dụng dụng cụ vệ sinh tai làm tổn thương niêm mạc tai trong và tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập tấn công.
Nguyên nhân do thay đổi áp lực đột ngột như khi lặn sâu hoặc khi đi máy bay.
Triệu chứng viêm tai giữa ở người lớn khá dễ nhận biết, chỉ cần phát hiện và điều trị sớm, bệnh sẽ nhanh chóng bị đẩy lùi mà không gây vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
2. Triệu chứng viêm tai giữa ở người lớn thường gặp
Triệu chứng viêm tai giữa ở người lớn bao gồm:
Cảm giác đau nhức trong tai thường xuyên khiến người bệnh vô cùng khó chịu, ảnh hưởng nhiều đến tâm lý, khả năng học tập và làm việc.
Viêm tai giữa còn gây đau đầu kéo dài, cơn đau diễn ra ngay cả khi nghỉ ngơi, có thể khiến người bệnh mất ngủ và gây mệt mỏi kéo dài cho cơ thể.
Cơ thể sốt nhẹ đến sốt vừa, sức khỏe suy giảm, thường xuyên mệt mỏi, mất nước.
Thường xuyên cảm thấy ù tai, có dịch trong tai, nghe không rõ.
Có thể bị chảy dịch từ tai.
Viêm tai giữa do tích tụ dịch mủ nên thường ảnh hưởng tạm thời đến thính lực khiến người bệnh nghe không rõ. Tuy nhiên, bệnh kéo dài có thể biến chứng gây điếc, đây là tình trạng nghiêm trọng mà nhiều bệnh nhân nhầm lẫn và chủ quan.
3. Thuốc điều trị viêm tai giữa ở người lớn
Viêm tai giữa ở người lớn tiến triển theo 3 giai đoạn, đầu tiên là giai đoạn sung huyết, sau đó là ứ mủ và vỡ mủ. Tùy từng giai đoạn bệnh mà phương pháp điều trị cũng khác nhau, vì vậy bệnh nhân nên đi khám để được chẩn đoán và chỉ định điều trị phù hợp, đem lại hiệu quả nhanh chóng.
Viêm tai giữa ở giai đoạn sung huyết là giai đoạn bệnh đầu tiên, thường chỉ cần điều trị nội khoa bằng thuốc chống viêm, thuốc kháng sinh toàn thân và thuốc giảm đau. Nếu nguyên nhân xuất phát từ bệnh lý mũi họng sẽ cần kết hợp điều trị.
Viêm tai giữa khi đã chuyển sang giai đoạn ứ mủ, điều trị bằng thuốc kháng sinh và các thuốc điều trị triệu chứng không thể giải quyết bệnh hoàn toàn. Cần loại bỏ dịch mủ ứ đọng bằng phẫu thuật trích rạch màng nhĩ, cùng với đó là các thuốc điều trị giống như giai đoạn đầu. Tùy theo triệu chứng bệnh mà bác sĩ sẽ kê thuốc điều trị khác nhau.
Nếu viêm tai giữa không được điều trị sớm ở hai đoạn đoạn đầu, bệnh sẽ tiến triển khi dịch mủ ứ đọng nhiều, tự phá vỡ phần mỏng của màng nhĩ để chảy ra ngoài. Nguy cơ biến chứng ở giai đoạn này rất cao, việc điều trị cũng khó khăn nên bác sĩ thường yêu cầu người bệnh nhập viện điều trị và theo dõi.
Triệu chứng bệnh viêm tai giữa ở người lớn khá dễ nhận biết từ giai đoạn đầu, do đó nếu có triệu chứng, người bệnh nên chủ động đi khám để có thể điều trị từ sớm. Một số loại thuốc điều trị thường được chỉ định bao gồm:
3.1. Thuốc điều trị tại chỗ
Thuốc nhỏ mũi có tác dụng chống sung huyết, chống viêm, giảm phù nề, co mạch,. . để giảm tắc nghẽn, làm thông thoáng cho tai giữa và vùng mũi họng. Các thuốc thường sử dụng gồm sunfarin, collydexa, otrivin, naphazolin,...
Thuốc nhỏ tai khi viêm tai giữa không bị thủng màng nhĩ chứa kháng sinh hoặc chất chống viêm như effexin, rifamycin, polydexa, otipax,...
3.2. Thuốc điều trị toàn thân
Thuốc kháng sinh đường uống hoặc đường tiêm: nhóm macrolid, nhóm quinolon, beta-lactam,...
Thuốc chống viêm corticoid ngắn ngày (từ 7 - 10 ngày) hoặc thuốc chống viêm giảm phù nề, thuốc kháng viêm non-steroid,...
Thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt, phổ biến nhất là paracetamol. | medlatec | 1,010 |
Mẹ đã biết: trẻ hay quấy khóc thiếu chất gì?
Trẻ hay quấy khóc thiếu chất gì là quan tâm của nhiều bậc làm cha mẹ, bởi đây là tình trạng gắt ngủ thường xuyên diễn ra ở trẻ xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Bên cạnh các yếu tố như thói quen, không gian sống, hoặc biến đổi sinh lý ở trẻ trong từng giai đoạn phát triển, trẻ quấy khóc hay khó ngủ thường do thiếu hụt chất dinh dưỡng.
1. Mẹ đã biết: trẻ hay quấy khóc thiếu chất gì?
Ở giai đoạn 1 – 3 tuổi, não bộ của trẻ đang trong giai đoạn phát triển và hoàn thiện, nên bé thường gắt ngủ, ngủ không sâu giấc và hay giật mình… Đây là phản ứng tự nhiên của cơ thể, không gây nguy hiểm gì. Tuy nhiên, nếu trẻ quấy khóc nhiều kèm các triệu chứng mệt mỏi, ốm yếu thì cha mẹ cần quan tâm đến vấn đề chất dinh dưỡng của bé vì rất có thể có thể trẻ đang thiếu chất.
1.1 Trẻ thiếu sắt
Trẻ hay quấy khóc thiếu chất gì? Có thể cơ thể trẻ đang thiếu sắt
Sắt chính là một trong những chất phổ biến hay thiếu ở trẻ em mà bố mẹ nên nghĩ đến đầu tiên khi trẻ hay quấy khóc khi đi ngủ. Khi có thể thiếu sắt, não bộ trẻ không hoạt động ổn định được, cơ thể bé còn xuất hiện các triệu chứng:
– Da dẻ xanh xao, đặc biệt là vùng da ở bàn tay và bàn chân bé.
– Bé bị suy giảm nhận thức, khó tập trung vào vấn đề.
– Ban ngày có hiện tượng hay ngủ gật kể cả lúc đang chơi nhưng thức vào ban đêm.
– Bé lười ăn, sụt cân và có hiện tượng rối loạn tiêu hóa.
– Mắt lờ đờ, khó thở, hay mệt mỏi, không muốn hoạt động nhiều.
Để khắc phục hiện tượng trẻ quấy khóc khi ngủ do thiếu sắt, mẹ có thể cho bé uống bổ sung các thực phẩm cá, đậu nành, thịt bò…
1.2 Thiếu kẽm
Kẽm không chỉ khoáng chất có vai trò đảm bảo sự hồi phục của các tế bào, kích thích quá trình tiêu hóa, tăng cường hệ miễn dịch ở trẻ nhỏ mà còn có khả năng điều hòa giấc ngủ ở trẻ. Theo nghiên cứu, khoảng 25 – 40% trẻ em hay quấy khóc khi ngủ ở Việt Nam là do bị thiếu kẽm, kèm theo các biểu hiện:
– Chán ăn, ăn không ngon miệng, vị giác suy giảm.
– Rụng tóc vành khăn, móng tay, móng chân mọc chậm, cơ thể trẻ bị suy dinh dưỡng.
– Rối loạn tiêu hóa.
Với trẻ dưới 12 tháng tuổi, nguồn bổ sung kẽm an toàn nhất chính là sữa mẹ. Còn ở độ tuổi lớn hơn, mẹ có thể tăng cường kẽm cho bé yêu qua các loại thực phẩm như tôm đồng, hàu, sữa, thịt bò…
1.3 Cơ thể bé thiếu canxi
Canxi có vai trò hàng đầu trong việc phát triển xương ở trẻ nhỏ. Do đó, khi cơ thể thiếu hụt canxi sẽ dẫn tới tình trạng xương kém phát triển, các cơ chân tay đau mỏi, trẻ sẽ khó ngủ hơn, hay trằn trọc.
Thiếu canxi sẽ dẫn tới tình trạng xương trẻ kém phát triển, các cơ chân tay đau mỏi, trẻ sẽ khó ngủ hơn, hay trằn trọc.
Ngoài biểu hiện khó ngủ, ngủ không sâu giấc, mẹ có thể nhận biết cơ thể bé đang thiếu canxi dựa vào biểu hiện sau:
– Chân tay hay mỏi, bứt rứt thậm chí bị chuột rút khi vận động.
– Bé bị rụng tóc vành khăn.
– Răng mọc chậm hơn so với trẻ cùng lứa tuổi.
Để cải thiện tình trạng trẻ quấy khóc khó ngủ do thiếu canxi, thực đơn hàng ngày của trẻ các bậc phụ huynh nên bổ sung các thực phẩm như hải sản (cua, tôm, ghẹ…), các chế phẩm từ sữa (pho mát, sữa chua) …
1.4 Thiếu protein dẫn đến hiện tượng trẻ quấy khóc
Protein là dưỡng chất không thể thiếu ở trẻ trong việc kích thích sản sinh, phát triển các tế bào. Thiếu hụt protein khiến trẻ chậm phát triển, dễ cáu gắt và khó đi vào giấc ngủ.
Để khẳng định trẻ sơ sinh khó ngủ thiếu protein hay không, mẹ có thể quan sát bé với các dấu hiệu:
– Đột nhiên khó ngủ, gắt ngủ, trẻ dễ bị giật mình và tỉnh giấc.
– Ăn nhiều, luôn thèm ăn nhưng cơ thể bé vẫn uể oải, mệt mỏi.
– Trẻ phản ứng chậm, không linh hoạt trước sự việc xung quanh, giảm sự tập trung.
– Ở móng tay xuất hiện dải trắng, rụng tóc nhiều hơn bình thường.
Khi đó, mẹ cần bổ sung cho bé cả protein có trong thực vật chẳng hạn như yến mạch, hạnh nhân, bông cải và protein động vật, ví dụ như cá, trứng, thịt bò.
1.5 Thiếu hụt magie
Magie là nguyên tố quan trọng trong quá trình hoàn thiện hoạt động của não và duy trì hoạt động của các cơ quan trong cơ thể trẻ. Không những thế, magie còn có khả năng kích thích sản xuất hormone melatonin, tăng nồng độ GABA, từ đây nhịp sinh học của cơ thể sẽ ổn định.
Do đó, nếu bổ sung đầy đủ magie bé có một cơ thể khỏe mạnh, tinh thần thoải mái, dễ dàng đi vào giấc ngủ và ngủ ngon giấc hơn. Nếu mẹ thấy bé khó khăn trong hô hấp, nhịp tim không ổn định, hay bị các bệnh về da thì khả năng cao là trẻ đang thiếu magie. Trong trường hợp này, cha mẹ cần cho con ăn nhiều các loại thực phẩm giàu magie như ngũ cốc, cá, rau bina, gạo lứt…
1.6 Thiếu vitamin
Vitamin là một trong những khoáng chất đóng vai trò thiết yếu trong việc phát triển thể chất và tinh thần của trẻ. Nếu bé hay quấy khóc nhiều đặc biệt trước khi ngủ thì chắc chắc cơ thể trẻ đang thiếu loại vitamin nào đó. Các loại vitamin hay gặp ở trẻ em quấy khóc nhiều là:
– Vitamin C: có vai trò hỗ trợ hấp thu sắt, kích thích sản sinh collagen, nâng cỡ mạch máu để trẻ có tinh thần thoải mái. Mẹ hãy tăng cường cà chua, kiwi, cam, bông cải xanh, dâu tây… vào khẩu phần ăn của trẻ để bổ sung vitamin C tự nhiên.
– Vitamin D: trẻ ngủ không sâu giấc, chậm đi, trẻ quấy khóc… có thể xuất phát từ nguyên nhân thiếu vitamin D bởi nó có vai trò quyết định trong hấp thu canxi. Để cải thiện tình trạng này nên thường xuyên cho bé tắm nắng vào sáng sớm và tăng cường ăn cá, trứng gà, sữa…
– Vitamin B12: có khả năng điều hòa, ổn định giấc ngủ. Do đó, nếu thiếu loại vitamin này trẻ sẽ hay bị trằn trọc, quấy khóc trước khi vào giấc ngủ. Ngoài ra, da trẻ khô, nứt nẻ và trở nên nhạy cảm với ánh sáng. Trong trường hợp này, mẹ nên bổ sung vitamin B12 cho con với thực phẩm như tim động vật, cá, sữa, pho mát, trứng…
Mẹ nên bổ sung vitamin B12 cho con với thực phẩm như gan tim động vật, cá, sữa, pho mát, trứng…
2. Mẹ nên cải thiện tình trạng trẻ hay quấy khóc như thế nào?
Bên cạnh việc bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể trẻ, mẹ nên áp dụng hai cách sau để cải thiện tình trạng trẻ quấy khóc nhiều:
– Xây dựng cho bé thói quen khoa học ngay từ nhỏ: mẹ nên cố định giờ ngủ và cho bé thức giấc vào buổi sáng, ít ngủ ngày, từ đó sẽ hạn chế trẻ trằn trọc hay quấy khóc ban đêm.
– Cải thiện không gian ngủ: giữ không gian thoáng mát, sạch sẽ và ít tiếng ồn hoặc các thiết bị điện tử. | thucuc | 1,368 |
Bệnh học tai biến mạch máu não và các yếu tố nguy cơ
Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ, được xem là một trong những bệnh lý nguy hiểm nhất và có nguy cơ tử vong cao, nếu không được điều trị kịp thời. Cùng tìm hiểu bệnh học tai biến mạch máu não và các yếu tố nguy cơ trong bài viết dưới đây.
1. Bệnh học tai biến mạch máu não là gì?
Nhắc đến tai biến mạch máu não không phải ai cũng biết đây chính là bệnh đột quỵ. Tên gọi bệnh học tai biến mạch máu não chỉ cụ thể đây là bệnh lý xảy ra ở não bộ (hệ thần kinh trung ương), cụ thể là mạch máu não. Còn gọi đột quỵ phần nào cho biết mức độ khẩn cấp (sự nguy hiểm) của căn bệnh này.
Tai biến mạch máu não thực chất là tình trạng dòng máu lưu đến một khu vực não của não bị gián đoạn, tắc nghẽn đột ngột do cục máu đông hoặc bị nứt/vỡ gây chảy máu não.
Chính vì vậy, có hai loại đột quỵ (tai biến mạch máu não) là đột quỵ nhồi máu não (đột quỵ thiếu máu não) và đột quỵ xuất huyết não (chảy máu não).
Tại Việt Nam hiện nay, tai biến mạch máu não được xem là yếu tố nguy cơ gây tử vong cao hàng thứ 2 chỉ xếp sau bệnh tim mạch(theo thống kê hàng năm của WHO). Đặc biệt, tỉ lệ người bị tai biến mạch máu não đang ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Theo thống kê, tại Việt Nam, tỉ lệ người trẻ bị tai biến mạch máu não chiếm khoảng 25% các ca đột quỵ, tăng trung bình khoảng 2% mỗi năm.
“Thời gian là não” – người bệnh tai biến mạch máu não cần phải được cấp cứu kịp thời, nếu không sẽ để lại hậu quả nặng nề như: liệt nửa người, mất trí nhớ, mất khả năng nói chuyện, rối loạn thị giác, nghiêm trọng nhất là tàn tật và tử vong. Vì vậy, việc nhận biết và trị bệnh tai biến kịp thời là vô cùng quan trọng để tăng cơ hội hồi phục và giảm nguy cơ biến chứng.
Tai biến mạch máu não (hay còn gọi là đột quỵ) gồm hai dạng là chảy máu não (đột quỵ xuất huyết não) và nhồi máu não (đột quỵ thiếu máu não).
2. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh tai biến mạch máu não
2.1 Bệnh học tai biến mạch máu não do bệnh lý
Tăng huyết áp là một trong những nguyên nhân gây đột quỵ được các chuyên gia nhắc đến nhiều nhất hiện nay. Theo nghiên cứu cho thấy, có khoảng 80% các trường hợp tai biến có liên quan đến người cao huyết áp. Người bị cao huyết áp thường có nguy cơ mắc tai biến cao gấp 3-4 lần người có chỉ số huyết áp ở mức bình thường.
Đối với người bệnh cao huyết áp, sự gia tăng áp lực thường xuyên của dòng máu lên trên thành mạch khiến cho thành mạch bị giãn dần và tích tụ tổn thương. Nếu những tổn thương nhỏ, hệ thống tiểu cầu và các sợi fibrin sẽ có cơ chế tự vá lại,từ đó dẫn đến hình thành các cục máu đông. Nếu áp lực máu quá mạch có thể cản trở lưu thông dòng máu và gây tai biến nhồi máu não.
Tăng huyết áp là một trong những nguyên nhân phổ biến gây tai biến mạch máu não.
Đây cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến hàng đầu hiện nay gây ra các vấn đề, bệnh lý tim mạch, thiếu máu não. Xơ vữa động mạch khiến động mạch bị xơ cứng và diện tích lòng mạch bị thu nhỏ hơn bình thường do các mảng bám như chất béo và mỡ máu tích tụ trên thành mạch. Khi đó sẽ xảy ra hiện tượng máu ùn ứ, tắc lại thành những cục máu đông. Các huyết khối sau đó có thể chạy dần lên não gây tắc nghẽn dẫn đến thiếu máu não cục bộ.
Một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng tai biến mạch máu não đó là do bệnh đái tháo đường. Hầu hết người mắc đái tháo đường thường kết hợp với rối loạn mỡ máu, lượng cholesterol có hại trong máu vượt mức cho phép sẽ làm tăng nguy cơ đột quỵ. Nguy cơ tai biến mạch máu não ở người bệnh tiểu đường cũng tăng cao nếu người bệnh không được kiểm soát và điều trị kịp thời.
Mạch máu não không phải lúc nào cũng bình thường, một số trường hợp xuất hiện bất thường trong cấu trúc mạch máu. Chẳng hạn như có người khi sinh ra đã có thành mạch máu mỏng, quá trình bơm máu liên tục lâu ngày dễ hình thành túi phình mạch máu, khi túi phình to có nguy cơ vỡ ra gây chảy máu não (đột quỵ xuất huyết não).
Bệnh thường tiến triển một cách âm thầm, mạch máu dị dạng sẽ ngày càng giãn ra và yếu đi theo thời gian, khi có các tác động từ bên ngoài như chấn thương vùng đầu, căng thẳng, stress, huyết áp tăng cao đột ngột dễ dẫn đến căng tức và vỡ mạch, gây xuất huyết não.
Người có túi phình mạch máu não có nguy cơ vỡ gây chảy máu não, cần theo dõi thường xuyên để xử trí kịp thời hiệu quả.
Có rất nhiều trường hợp bệnh nhân mắc các vấn đề, bệnh lý về tim như rung nhĩ, hẹp van hai lá có rung nhĩ, u nhầy nhĩ trái, thông liên nhĩ,… đây là những yếu tố nguy cơ cao hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu lên não, gây đột quỵ nhồi máu não.
Ngoài ra những thuốc điều trị tim mạch như thuốc chống đông kháng vitamin K, có tác dụng làm giảm khả năng đông máu cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai biến.
Ngoài những bệnh lý kể trên,tai biến mạch máu não cũng có nguy cơ cao ở một số người có các bệnh như: giảm huyết áp (huyết áp tụt đột ngột hơn 40mmHg), viêm tắc tĩnh mạch, u não, viêm động mạch, dị dạng động mạch cảnh, thoái hóa mạch máu não, bệnh máu khó đông,…
2.2. Bệnh học tai biến mạch máu não do các yếu tố khác
– Hút thuốc lá, nghiện rượu bia là những yếu tố nguy cơ dễ làm xơ vữa động mạch, tổn thương tế bào nội mạc của các động mạch, được xem là một tác nhân quan trọng dẫn đến tai biến mạch máu não.
– Thói quen sinh hoạt xấu như chế độ ăn không hợp lý (ăn nhiều đồ ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ,..), hoạt động thể lực quá mức hoặc lười vận động, bị stress tâm lý, các cơn nghiện cấp tính.
– Lạm dụng thuốc tránh thai chứa nhiều estrogen sẽ dễ hình thành các cục máu đông, gây tắc nghẽn mạch máu não.
– Nam giới và phụ nữ khi bước qua tuổi trung niên
– Di truyền: tiền sử gia đình có người bị tai biến hoặc dị dạng mạch máu não.
– Người bị bệnh trầm cảm là đối tượng có thể gia tăng nguy cơ tai biến mạch máu não. | thucuc | 1,264 |
Công dụng thuốc Losartan 25
Công dụng nổi bật nhất của thuốc Losartan 25 chính là giúp điều trị tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên để có thể dùng thuốc được hiệu quả, an toàn người dùng cần nắm rõ đầy đủ những thông tin về thuốc losartan 25mg.
1. Thuốc Losartan 25mg có tác dụng gì?
Thuốc Losartan 25 có chứa hoạt chất Losartan kali 25mg cùng các loại tá dược như:Lactose monohydrat, tinh bột tiền hồ hóa, microcrystallin cellulose, colloidal silica kha... đủ cho 1 viên thuốc.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén khá dễ uống và bảo quản. Thuốc được dùng và chỉ định trong điều trị những bệnh lý sau:Tăng huyết áp từ đó thuốc làm giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân có phì đại tâm thất trái.Bệnh thận ở những bệnh nhân bị đái tháo đường. Thuốc cũng được dùng trong điều trị ở những trường hợp suy tim và nhồi máu cơ tim.Thuốc Losartan 25 là thuốc kê đơn, vì thế chỉ được sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên môn.
2. Liều lượng thuốc Losartan 25
Thuốc được dùng trực tiếp bằng đường uống, uống thuốc với nước lọc là tốt nhất cho bệnh nhân. Theo nguyên tắc, liều dùng thuốc sẽ cần phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe bệnh nhân, độ tuổi, giới tính và tiền sử bệnh lý. Người bệnh có thể tham khảo một vài liều dùng cơ bản sau:Liều dùng cho người lớn. Liều thường dùng 50mg x 1 lần/ngày. Nếu cần thiết, có thể tăng liều đến 100mg x 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần/ngày.Liều khởi đầu 25mg x 1 lần/ngày được dùng cho bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch.Liều dùng cho trẻ em:Trẻ từ 6 tuổi trở lên bị tăng huyết áp dùng liều khởi đầu 0.7mg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 50mg, điều chỉnh liều tùy theo mức độ đáp ứng; liều cao hơn 1.4mg/kg hoặc 100mg/ngày.Nói về tác dụng hạ huyết áp, thuốc sẽ đạt hiệu quả khi dùng được từ 3-6 tuần. Trong thời gian dùng thuốc điều trị, bệnh nhân cũng cần theo dõi kỹ tình trạng sức khỏe nếu nhận thấy có bất kỳ vấn đề gì cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.
3. Những tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc Losartan 25
Những phản ứng xảy ra khi dùng thuốc Losartan 25 thường khá nhẹ và sẽ giảm dần cũng như biến mất theo thời gian. Vì thế bệnh nhân không nên quá lo lắng và nên tiếp tục dùng thuốc theo đơn. Chỉ một số trường hợp hiếm gặp, có thể có những phản ứng như:Mất ngủ, choáng váng.Đau lưng/đau chân, đau cơ.Tăng kali huyết.Để hạn chế tối đa những tác dụng phụ có thể xảy ra, người bệnh nên chú ý như sau:Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tăng liều hoặc giảm liều. Chia sẻ với bác sĩ, dược sĩ đầy đủ về những loại thuốc bạn đang dùng kể cả kê đơn, không kê đơn hoặc thực phẩm chức năng. Dựa vào đầy bác sĩ có thể điều chỉnh liều tránh xảy ra tình trạng kháng thuốc.
4. Cần làm gì khi quên liều và quá liều thuốc Losartan 25
Cần hết sức thận trọng trong quá trình dùng thuốc để không xảy ra tình trạng quên liều, quá liều, bởi điều này sẽ phần nào ảnh hưởng đến vấn đề điều trị bệnh.Quên liều: Quên liều dùng là tình trạng xảy ra khá phổ biến, trong trường hợp nếu quên liều trong thời gian ngắn cần dùng ngay thuốc khi nhớ ra. Nếu quên liều đã gần đến thời gian dùng liều kế tiếp nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều sau như bình thường.Quá liều: Quá liều là vấn đề hết sức nguy hiểm, khi dùng quá liều cần liên hệ ngay cho bác sĩ, dược sĩ đồng thời theo dõi kỹ tình trạng sức khỏe để đảm bảo có cách xử lý kịp thời.Để hạn chế quên liều hoặc quá liều, người dùng có thể đặt báo báo nhắc nhở về thời gian dùng, uống thuốc trong ngày.Bên cạnh đó cũng cần lưu ý rằng thuốc Losartan 25 phải bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng và ẩm ướt, bởi điều này có thể ảnh hưởng đến kết cấu thuốc.Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng mà người dùng cần nắm rõ trước khi dùng thuốc Losartan 25. Việc dùng đúng liều, đủ lượng không những giúp quá trình điều trị bệnh diễn ra được tốt hơn mà còn hạn chế những ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe. | vinmec | 790 |
Giúp ba mẹ trả lời: Nguyên nhân trẻ bị đái tháo đường là do đâu?
Đái tháo đường tưởng chừng là căn bệnh chỉ xảy ra với người lớn, tuy nhiên, rất nhiều trẻ nhỏ cũng phải đối mặt với tình trạng này. Bệnh có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của bé và để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng. Vậy nguyên nhân trẻ bị đái tháo đường là do đâu, mọi người hãy theo dõi bài viết để tìm lời giải đáp nhé!
1. Tình trạng bệnh đái tháo đường ở trẻ nhỏ
Tiểu đường được đánh giá là căn bệnh khá nguy hiểm và đe dọa tới sức khỏe, tính mạng của bệnh nhân. Tỷ lệ người tử vong vì bệnh tiểu đường chỉ thấp hơn so với ung thư và các vấn đề tim mạch. Chúng ta thường cho rằng căn bệnh này chỉ xảy ra ở người trưởng thành, trên thực tế trẻ nhỏ cũng có nguy cơ bị đái tháo đường.
Các số liệu thống kê cho biết có khoảng 10 - 15% trẻ nhỏ đang đối mặt với bệnh đái tháo đường, đa số là bệnh nhân thuộc type 1 và type 2. Độ tuổi mắc bệnh cao nhất đó là các em bé từ 5 - 7 tuổi và những bạn bắt đầu bước vào độ tuổi dậy thì. Đây là tình trạng đáng báo động, là dấu hiệu cho biết người mắc đái tháo đường đang có xu hướng trẻ hóa.
Để chủ động phòng tránh, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh, các bậc phụ huynh nên nắm được nguyên nhân trẻ bị đái tháo đường là do đâu? Nếu chế độ dinh dưỡng của bé không được chú trọng thì khả năng bé mắc bệnh là rất cao.
2. Giải đáp thắc mắc: nguyên nhân trẻ bị đái tháo đường là do đâu?
Mọi người thường thắc mắc không biết tại sao trẻ nhỏ cũng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường? Có thể nói hiện tượng trẻ bị tiểu đường không còn quá xa lạ trong cuộc sống ngày nay, bệnh có thể phát triển theo nhiều lý do khác nhau. Trong quá trình chăm sóc con cái, các bậc phụ huynh nên chú ý và xây dựng cho con những thói quen lành mạnh để hạn chế nguy cơ bị đái tháo đường.
2.1. Do di truyền hoặc do người mẹ mắc tiểu đường thai kỳ
Nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh đái tháo đường ở trẻ nhỏ, các bác sĩ cho biết có đến 10 - 20% trẻ mắc bệnh do di truyền từ cha, mẹ. Các yếu tố di truyền này khiến insulin không sản xuất đủ để cung cấp cho cơ thể. Hậu quả lượng đường trong máu của em bé rơi vào trạng thái mất cân bằng và mắc bệnh tiểu đường.
Không những vậy, nhiều trẻ mắc bệnh ngay từ khi chào đời do ảnh hưởng của người mẹ bị tiểu đường thai kỳ. Trên thực tế, hiện tượng tiểu đường thai kỳ là vấn đề thường gặp ở người phụ nữ mang thai, nếu kịp thời phát hiện và điều trị, sức khỏe của em bé sẽ không bị ảnh hưởng. Đó là lý do vì sao mẹ bầu nên theo dõi sức khỏe thường xuyên và điều trị sớm các vấn đề sức khỏe trong giai đoạn mang thai.
2.2. Do chế độ dinh dưỡng chưa khoa học
Nếu bạn đang băn khoăn nguyên nhân trẻ bị đái tháo đường là do đâu thì chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học là một lý do thường gặp. Ngày nay, trẻ nhỏ không mấy hứng thú với các thực phẩm tươi sống, đảm bảo chất lượng. Thay vào đó, bé thích ăn các loại đồ ăn nhanh, đồ chiên rán hoặc món ăn đóng hộp tiện lợi. Thực tế những món ăn này vừa không đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, vừa ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe.
Nếu cha mẹ thường xuyên cho trẻ ăn đồ ăn nhanh, đồ chiên rán, dầu mỡ thì lượng insulin sẽ tăng cao và dẫn tới sự phát triển của bệnh đái tháo đường ở trẻ.
2.3. Do thói quen sinh hoạt kém lành mạnh
Thói quen sinh hoạt không điều độ, lành mạnh cũng là tác nhân khiến trẻ nhỏ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường từ sớm. Điều này thường xảy ra ở trẻ nhỏ thừa cân, béo phì, bé không thích vận động và thường ngồi yên một chỗ. Về lâu về dài, năng lượng sẽ tích tụ quá nhiều trong cơ thể dưới dạng mỡ là tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
3. Dấu hiệu phát hiện bệnh đái tháo đường ở trẻ nhỏ
Bên cạnh tìm hiểu nguyên nhân trẻ bị đái tháo đường là do đâu, các bậc phụ huynh nên nắm được một số triệu chứng điển hình của căn bệnh này. Việc theo dõi, phát hiện kịp thời bệnh đái tháo đường là rất quan trọng, giúp ngăn ngừa nguy cơ gặp biến chứng ở trẻ nhỏ.
Khi mắc bệnh, em bé thường xuyên cảm thấy khát nước và đi tiểu nhiều hơn so với bình thường. Hiện tượng này xảy ra do lượng đường huyết tăng quá cao, chất lỏng dồn vào mô và gây cảm giác khát nước liên tục. Tuy là triệu chứng nhỏ nhưng cha mẹ nên để ý và theo dõi cẩn thận nhé!
Các triệu chứng không thể bỏ qua của bệnh tiểu đường type 1 ở trẻ đó là hay cảm thấy đói, sụt cân đột ngột. Trẻ cảm thấy đói vì cơ thể cạn năng lượng do không có được cung cấp đủ lượng insulin cần thiết. Mặc dù vậy, bệnh nhân vẫn phải đối mặt với tình trạng sụt cân không rõ lý do. Nếu phát hiện dấu hiệu này, cha mẹ hãy chủ động cho con đi kiểm tra sức khỏe sớm.
Ngoài ra, chúng ta có thể phát hiện bệnh tiểu đường ở trẻ nhỏ dựa vào triệu chứng suy giảm thị lực, hay cáu gắt, khó chịu và mệt mỏi trong người.
4. Chăm sóc sức khỏe cho trẻ mắc bệnh tiểu đường
Bên cạnh điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, để cải thiện sức khỏe, cha mẹ nên xây dựng cho con thói quen sinh hoạt điều độ cùng chế độ dinh dưỡng khoa học, đủ chất.
Đầu tiên, cha mẹ có thể khuyến khích bé dành thời gian tham gia các trò chơi vận động, đi tập thể thao cùng con. Một số môn thể thao được gợi ý đó là chạy bộ, đánh cầu lông, tập chạy nhẹ nhàng,… Đồng thời, bé nên tăng cường ăn các món giàu vitamin, chất xơ thay vì dùng quá nhiều đồ ăn vặt, bánh kẹo ngọt. Những món ăn này không tốt cho sức khỏe và là tác nhân khiến đường huyết tăng cao.
Trong quá trình tìm hiểu nguyên nhân trẻ bị đái tháo đường là do đâu, phụ huynh sẽ biết được việc điều trị bệnh không phải ngày một, ngày hai. Cả cha mẹ và bé cần kiên trì chữa trị theo chỉ định của bác sĩ trong một khoảng thời gian nhất định.
Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã tìm được lời giải đáp cho thắc mắc: nguyên nhân trẻ bị đái tháo đường là do đâu? Số lượng trẻ mắc bệnh đái tháo đường đang có xu hướng tăng, chính vì thế cha mẹ càng phải quan tâm và chăm sóc con cẩn thận hơn. | medlatec | 1,251 |
Đọc chỉ số xét nghiệm máu và những kiến thức cơ bản nên biết
Xét nghiệm máu là phương pháp chẩn đoán phi lâm sàng được sử dụng rất phổ biến và bác sĩ thường chỉ định trong điều trị cũng như khám sức khỏe định kỳ. Dựa trên những chỉ số đã thu được trong xét nghiệm mà các chuyên gia có thể chẩn đoán bệnh, đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về kỹ thuật này cũng như cách đọc chỉ số xét nghiệm máu.
1. Hiểu biết rõ hơn về xét nghiệm máu
Xét nghiệm công thức máu toàn phần hay còn được gọi là xét nghiệm máu. Kỹ thuật phân tích các thông tin chi tiết về các chỉ số hàm lượng các chất trong máu, tính số lượng tế bào bạch cầu, hồng cầu,… nhờ vào những chỉ số đó bác sĩ có thể nắm bắt được tình trạng sức khỏe hiện tại của người bệnh và căn bệnh đang mắc phải.
Xét nghiệm máu thường được sử dụng trong quá trình khám sức khỏe định kỳ hay khám các bệnh có liên quan, phương pháp này hỗ trợ rất nhiều trong chẩn đoán hay tìm kiếm nguyên nhân bệnh, sàng lọc ung thư, kiểm tra kháng thể, đánh giá hiệu quả điều trị bệnh.
2. Cách đọc chỉ số xét nghiệm máu
Để đọc chỉ số xét nghiệm máu chính xác thì không phải là việc đơn giản, điều này càng trở nên khó khăn hơn đối với những người không có kiến thức y học. Những kiến thức dưới đây sẽ giúp bạn biết đâu là chỉ số máu bình thường và đâu sẽ là bất thường.
Đọc chỉ số glucose
Đây là chỉ số đánh giá lượng đường có trong máu. Chỉ số bình thường nằm trong khoảng từ 4,1 - 6,1 mmol/l. Những trường hợp vượt ra khoảng này thì có thể bạn đang bị giảm hay tăng đường huyết. Chỉ số này vượt mức càng cao sẽ càng nguy hiểm đến sức khỏe bệnh nhân.
Chỉ số men gan (SGPT và SGOT)
SGOT và SGPT là hai loại men Transamin xuất hiện nhiều trong bào tương và ti thể, nhiều nhất là ở tế bào gan. Chỉ số bình thường của SGOT và SGPT là khoảng 20 - 40 UI/l.
Khi chỉ số này vượt qua giới hạn bình thường có nghĩa là chức năng gan của bạn đang gặp vấn đề. Những trường hợp này cần lưu ý chế độ ăn uống. Hạn chế những thức ăn, đồ uống cơ thể khó hấp thu và có độc cho gan như thức ăn nhanh, dầu mỡ, rượu bia, đồ uống có ga,…
Chỉ số mỡ trong máu (Triglyceride, Cholesterol, LDL-choles, HDL-choles)
Chỉ số Triglyceride bình thường vào khoảng 0,4 - 2,3 mmol/l. Cholesterol vào khoảng 3,4 - 5,4 mmol/l. LDL-choles là 0,9 - 2,1 mmol/l. HDL-choles là 0,0 - 2,9 mmol/l.
Nếu chỉ số này vượt các khoảng trên có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe tim mạch của bệnh nhân. Chỉ số Cholesterol và LDL-choles quá cao sẽ xảy ra tình trạng cao huyết áp từ đó nguy cơ tai biến, đột quỵ rất lớn.
Ngược lại, chỉ số HDL-choles càng cao thì đây là dấu hiệu tốt và hạn chế được nguy cơ bị xơ vữa, tắc mạch quản cũng như tai biến.
Chỉ số Gama Glutamyl Transferase (GGT)
GGT là enzyme quan trọng trong việc chẩn đoán các bệnh lý ở gan. Chỉ số GGT bình sẽ nằm trong khoảng 0 - 53 UI/l. Khi gan bạn buộc phải làm việc quá mức sẽ dẫn đến chức năng lọc thải độc suy yếu thì chỉ số này sẽ tăng cao, nếu kéo dài có thể xảy ra suy gan.
Chỉ số Ure trong máu
Đây là chỉ số giúp bác sĩ đánh giá được sức khỏe của thận. Chỉ số bình thường sẽ nằm trong khoảng 2,5 - 7,5 mmol/l. Nếu khi xét nghiệm chỉ số của bạn vượt quá mức này thì có thể thận của bạn gặp một vấn đề nào đó và có thể là bệnh lý liên quan đến thận.
Chỉ số Creatinine
Đây cũng là một chỉ số liên quan đến thận, giới hạn bình thường nằm trong khoảng ở nữ giới là 44 - 97 µmol/l, nam giới 53 - 106 µmol/l. Creatinine được lọc qua cầu thận và theo nước tiểu ra ngoài.
Chỉ số Acid Uric
Chỉ số ở nữ giới nằm vào khoảng 150 - 360 µmol/l, ở nam giới là 180 - 420 µmol/l. Chỉ số này khi tăng cao sẽ dẫn đến một số bệnh lý ở thận và bệnh gout.
Số lượng bạch cầu trong máu (WBC)
Đối với người bình thường khỏe mạnh thì số lượng bạch cầu ở khoảng từ 4,300 đến 10,800 tế bào trong một mm3. Nếu số lượng bạch cầu tăng thì bạn có thể có nguy cơ bị nhiễm trùng, suy giảm miễn dịch, thiếu folate, thiếu Vitamin B, viêm gan,…
Số lượng hồng cầu trong máu (RBC)
Ở nữ giới bình thường khỏe mạnh là 3,9 - 5,03 T/l, nam giới là 4,32 - 5,75 T/l. Số lượng hồng cầu trong máu quá cao có thể là cơ thể mất nước, bệnh đa hồng cầu, bệnh lý tim mạch,… còn chỉ số thấp bệnh nhân có thể bị thiếu máu hay Lupus ban đỏ,…
Chỉ số huyết sắc tố (HBG)
Chỉ số bình thường nữ giới là 12 - 15,5 g/dl, nam giới là 13,5 - 17,5 g/dl. Khi chỉ số tăng, bệnh có thể đang bị mất nước hay gặp bệnh lý tim phổi. Chỉ số thấp là đang gặp tình trạng chảy máu, thiếu máu hay phản ứng tan máu.
Chỉ số dung tích hồng cầu trong 1 đơn vị thể tích máu
Giới hạn bình thường ở từ 37 đến 51%. Chỉ số này tăng cao sẽ gây ra hiện tượng rối loạn dị ứng, tăng hồng cầu, bệnh phổi mạn tính, gặp ở những người hút thuốc nhiều,… khi giảm người bệnh bị thiếu máu, mất máu hày thai phụ trong thời kỳ nghén.
Số lượng tiểu cầu trong máu (PLT)
Tiểu cầu có tuổi thọ tương đối ngắn vào khoảng từ 5 đến 9 ngày, có vai trò rất quan trọng trong việc đông máu. Chỉ số bình thường sẽ nằm trong khoảng 150 - 450 G/l. Chỉ số quá thấp có thể xảy ra chảy máu. Còn quá cao sẽ xuất hiện máu đông cản trở lưu thông máu, gây tắc mạch từ đó dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim, vỡ mạch máu, tắc nghẽn mạch phổi,…
Dung tích tiểu cầu trong 1 đơn vị thể tích máu (MPV)
Giới hạn bình thường sẽ nằm trong khoảng từ 4 đến 11 f
L. Khi chỉ số này tăng cao có thể người bệnh đang gặp các bệnh liên quan đến tim mạch hay tiểu đường. Chỉ số giảm thấp có thể là bệnh bạch cầu cấp tính, thiếu máu,… | medlatec | 1,156 |
Cách đi vào giấc ngủ nhanh mà bạn nên biết
Một giấc ngủ ngon có thể xua tan mệt mỏi, giảm căng thẳng thẳng sau một ngày dài lao động và học tập. Ngược lại, mất ngủ, ngủ không sâu giấc sẽ khiến chúng ta càng thêm mệt mỏi, giảm hiệu quả công việc và cuộc sống, đặc biệt là gây hại cho sức khoẻ nếu diễn ra trong thời gian dài. Nếu bạn đang gặp phải tình trạng này, hãy thử áp dụng những cách đi vào giấc ngủ nhanh dưới đây.
1. Nguyên nhân gây mất ngủ
Hiểu rõ được nguyên nhân mất ngủ mới có thể cải thiện hiệu quả tình trạng này. Thông thường, mất ngủ gây ra do các tác nhân sau:
Ánh sáng xanh phát ra từ thiết bị điện tử
Giấc ngủ được điều tiết bằng một loại nội tiết tố là melatonin, khá nhạy cảm với ánh sáng xanh. Loại ánh sáng này gián tiếp ảnh hưởng đến quá trình sản xuất melatonin.
Đồng thời, các phương tiện truyền thông, mạng xã hội khiến bạn căng thẳng, từ đó gây mất ngủ. Vì thế, xem phim, đọc báo, lướt web trước khi ngủ là điều không được khuyến khích.
Ngủ sai giấc
Mỗi người sẽ có một đồng hồ sinh học riêng, trong đó bao gồm việc đi ngủ trong một khung giờ cố định. Tuy nhiên, nếu qua thời gian này mà bạn chưa đi ngủ thì bạn sẽ khó đi vào giấc ngủ và buổi sáng sau khi thức dậy có thể bị choáng váng.
Uống cà phê vào buổi chiều
Caffeine trong cà phê giúp chúng ta có một tinh thần tỉnh táo để tập trung học tập, làm việc. Tuy nhiên, bạn chỉ nên sử dụng thức uống này vào buổi sáng hay buổi trưa. Nếu sử dụng vào buổi chiều hay buổi tối, điều này có thể khiến tinh thần hưng phấn, ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Đồng thời, việc sử dụng cà phê quá nhiều cũng không có lợi cho sức khỏe, bạn chỉ nên uống 1
ly mỗi ngày.
Uống nước trước khi đi ngủ
Nước là thành phần quan trọng với cơ thể mỗi người, vì thế uống nước là điều cần thiết. Tuy nhiên, uống nước quá nhiều vào buổi tối là điều không nên, vì nó sẽ khiến bạn phải đi tiểu đêm, làm gián đoạn giấc ngủ và khó vào lại giấc ngủ.
Không gian ngủ không thoải mái
Không gian ngủ là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng giấc ngủ của bạn. Trong đó, giường ngủ quá cứng, chăn gối quá thô ráp, không được vệ sinh thường xuyên cũng có thể khiến bạn khó chịu, khó đi vào giấc ngủ. Ngoài ra, nhiệt độ phòng quá lạnh hay quá nóng cũng khiến bạn không thoải mái, khó ngủ. Đồng thời, ánh sáng quá cao thì khiến cơ thể sản xuất không đủ melatonin khiến bạn khó ngủ.
Tâm trạng căng thẳng
Bạn đang có tâm trạng căng thẳng hoặc có nhiều vấn đề cần phải suy nghĩ thì sẽ khiến bạn khó đi vào giấc ngủ hơn bình thường. Thay vào đó, trước khi đi ngủ bạn có thể nghe một bài nhạc nhẹ hoặc đọc sách để thư giãn tinh thần.
2. Cách đi vào giấc ngủ nhanh
Có thế rằng, một giấc ngủ kém chất lượng không chỉ khiến bạn mệt mỏi, giảm hiệu quả học tập và làm việc mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Vì thế, bạn nên thử áp dụng những cách đi vào giấc ngủ nhanh sau:
Không sử dụng các thiết bị điện tử
Ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử khiến não bộ bị kích thích, gây tỉnh táo, căng thẳng và khó đi vào giấc ngủ. Giải thích cho điều này là do ánh sáng xanh làm ức chế quá trình sản xuất melatonin, một loại nội tiết tố giúp tăng cảm giác buồn ngủ.
Ngoài ra, nếu trước khi đi ngủ mà bạn xem tivi hoặc chơi các trò chơi điện tử có thể khiến tâm trạng trở nên căng thẳng và đầu óc trở nên bận rộn hơn. Vì thế, trước khi đi ngủ khoảng 1 giờ bạn không nên sử dụng các thiết bị điện tử, tốt nhất là để xa vị trí ngủ vì bạn có thể có xu hướng muốn kiểm tra các thông báo vào lúc nửa đêm, gây ảnh hưởng giấc ngủ.
Không nên nhìn đồng hồ
Nhiều người có xu hướng thức dậy vào ban đêm, đây là chuyện bình thường. Tuy nhiên, nếu bạn thường xem đồng hồ vào mỗi lúc thức dậy thì không tốt chút nào. Điều này có thể khiến bạn trở nên lo lắng về tình trạng mất ngủ của mình, dần dần hình thành nên thói quen xấu cho cơ thể. Vì thế, bạn tuyệt đối không nên đặt đồng hồ trong phòng ngủ để tránh ảnh hưởng đến giấc ngủ.
Tránh ăn trước khi đi ngủ
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc ăn uống trước khi đi ngủ ảnh hưởng tới giấc ngủ. Vì thế, bạn nên ngủ sau khi ăn ít nhất 4 tiếng để thức ăn được tiêu hoá tốt nhất và không ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ.
Không ngủ ngày hay ngủ trưa quá 30 phút
Việc mất ngủ, thiếu ngủ vào ban đêm sẽ dẫn tới tình trạng bạn ngủ nhiều vào ban ngày, rồi lặp lại việc mất ngủ vào ban đêm. Để hạn chế tình trạng này, nhưng vẫn giữ được tỉnh táo để học tập và làm việc thì bạn nên ngủ trưa với thời gian từ 15 - 30 phút. Tuyệt đối không ngủ nhiều hơn thời gian này bạn nhé.
Tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày
Tập luyện thể dục thể thao không chỉ giúp cơ thể dẻo dai, săn chắc mà còn giúp tình thần thư giãn, thoải mái, giảm căng thẳng. Do đó, bạn nên dành 30 phút mỗi ngày để tập luyện các bài tập thể thao phù hợp với thể trạng của bạn thân. Ngoài ra, điều này còn có lợi cho giấc ngủ của bạn, bởi các hoạt động thể chất giúp căng cường sản xuất hormone hạnh phúc serotonin, giúp đi vào giấc ngủ nhanh hơn.
Mất ngủ, thiếu ngủ khiến bạn mệt mỏi, thiếu năng lượng, giảm hiệu quả học tập và làm việc. Nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên, thì bạn nên cẩn thận vì nó có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể như tim mạch, não bộ. Vì thể, bạn nên áp dụng những cách đi vào giấc ngủ nhanh trên để cải thiện tình trạng này. | medlatec | 1,113 |
Công dụng thuốc Lavusafe
Thuốc Lavusafe là thuốc có tác dụng kháng virus được sử dụng cho bệnh nhân mắc HIV. Vậy thuốc Lavusafe có công dụng gì và cần lưu ý gì khi sử dụng?
1. Thuốc Lavusafe là gì?
Thuốc Lavusafe được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là hoạt chất Lamivudine. Đây là thuốc thuộc nhóm dideoxynucleosid có tác dụng tổng hợp kháng retrovirus, ức chế enzym phiên mã ngược của virus. Trước khi phát huy tác dụng, lamivudin cần được enzym tế bào phosphoryl hóa và biến đổi thành một chất chuyển hóa có hoạt tính là 5 - triphosphat. Đây là cơ chất tự nhiên cho enzym phiên mã ngược có cấu trúc tương tự như deoxycytidin triphosphat. Thuốc Lavusafe có hoạt tính cạnh tranh với deoxycytidin triphosphat tự nhiên để xâm nhập bởi enzym phiên mã ngược để chấm dứt quá trình tổng hợp DNA của virus.Lamivudin có công dụng kìm hãm sự phát triển của virus HIV typ 1 và 2 (HIV - 1, HIV - 2), đồng thời cũng có tác dụng ức chế virus viêm gan B ở người mắc bệnh mạn tính. Tuy thuốc có khả năng dung nạp tốt với cơ thể nhưng không thể sử dụng lamivudin đơn độc vì dễ xảy ra kháng thuốc do đột biến về enzym phiên mã ngược gây ra hiện tượng giảm tính nhạy cảm hơn 100 lần và làm mất tác dụng kháng virus trên người bệnh.
2. Chỉ định- chống chỉ định của thuốc Lavusafe
Thuốc Lavusafe được chỉ định sử dụng cùng với các loại thuốc khác trong điều trị virus HIV hoặc được sử dụng để điều trị nhiễm trùng viêm gan B.Tuy lamivudine không chữa được HIV nhưng nó có khả năng làm suy giảm sự tiến triển thành hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) và các bệnh có mối liên quan đến HIV như nhiễm trùng nặng hoặc ung thư. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng thuốc nếu áp dụng thực hành tình dục an toàn kết hợp với sống lành mạnh có thể làm giảm nguy cơ lây truyền virus HIV cho người khác.Chống chỉ định sử dụng thuốc Lavusafe trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thành phần lamivudine.Người mắc các bệnh thận nặng.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Lavusafe
Thuốc Lavusafe luôn luôn sử dụng kết hợp với ít nhất một thuốc kháng retrovirus như zidovudin hoặc stavudin.3.1. Cách dùng. Thuốc Lavusafe và các sản phẩm kết hợp cố định có chứa lamivudin và zidovudin đều được sử dụng bằng đường uống và không liên quan đến các bữa ăn. Khi sử dụng các thuốc kháng retrovirus trong điều trị, cần đánh giá liên tục độc tính và tiến triển của bệnh để có thể xem xét thay đổi trong cách dùng thuốc trong trường hợp cần thiết. Việc điều trị kết hợp với thuốc kháng retrovirus có thể giảm dần theo thời gian. Do đó cần phải kiểm tra định kỳ mức RNA của HIV - 1 và số lượng tế bào TCD4+ để xác định nguy cơ tiến triển của bệnh và xem xét thay đổi chế độ dùng thuốc kháng retrovirus nếu cần.3.2. Liều lượng. Liều lượng sử dụng của thuốc kháng retrovirus dựa trên tuổi và thể trạng của bệnh nhân như:Người lớn và thiếu niên 16 tuổi trở lên: Người trên 50kg dùng liều 150 mg lamivudin và 300 mg zidovudin cách 12 giờ/lần hoặc 2 mg lamivudin/kg cân nặng và 4 mg zidovudin/kg cân nặng cách 12 giờ/lần cho người cân nặng dưới 50 kg.Thiếu niên từ 12 đến 16 tuổi: Chỉ dùng cho người trên 50kg với liều 150 mg lamivudin và 300 mg zidovudin cách 12 giờ/lần. Chưa có nghiên cứu về hiệu quả của liều dùng cho thiếu niên dưới 50 kg thể trọng.Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: Dùng liều 4 mg lamivudin/kg, cách 12 giờ/lần. Liều tối đa là 300 mg lamivudin/ngày.Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận cần giảm liều ở người trên 16 tuổi trở lên có độ thanh thải creatinin giảm. Ảnh hưởng của thuốc ở bệnh nhân suy thận trẻ em và thiếu niên dưới 16 tuổi chưa được biết rõ nên chưa có hướng dẫn liều dùng ở nhóm đối tượng này.
4. Tác dụng phụ của thuốc Lavusafe
Tác dụng phụ được ghi nhận ở người sử dụng thuốc Lavusafe gồm có nhiễm acid lactic, gan to và nhiễm mỡ. Đối tượng phụ nữ chiếm đa số trong trường hợp này. Ngoài ra, tình trạng béo phì và tiếp xúc với nucleoside trong thời gian dài có thể là yếu tố nguy cơ.Một số tác dụng phụ có thể xảy ra như đau đầu, tiêu chảy, ớn lạnh, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, ăn không ngon, chóng mặt, khó ngủ, trầm cảm, nghẹt mũi, ho.Khi gặp phải bất cứ tác dụng phụ nào thì bệnh nhân cần ngưng sử dụng thuốc ngay và liên hệ với bác sĩ để có hướng dẫn thích hợp.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Lavusafe
Khi dùng kết hợp lamivudin và zidovudin ở trẻ em có tiền sử viêm tụy hoặc có yếu tố nguy cơ tiến triển viêm tụy thì cần phải theo dõi chặt chẽ. Cần ngưng dùng thuốc ngay khi có biểu hiện lâm sàng hoặc kết quả xét nghiệm nghi ngờ viêm tụy. Cần hướng dẫn cho người thân của trẻ nhiễm HIV biết về những dấu hiệu và triệu chứng của viêm tụy.Đối với trẻ dưới 12 tuổi và thiếu niên cân nặng dưới 50kg suy giảm chức năng thận có thể không dùng chế phẩm kết hợp cố định chứa lamivudin và zidovudin vì không chỉnh liều riêng cho từng thuốc.Cần thông báo cho bệnh nhân biết rằng Lavusafe không giúp chữa khỏi HIV nên họ vẫn cần được theo dõi và chăm sóc liên tục, đồng thời có lối sống tình dục an toàn để tránh lây nhiễm HIV. | vinmec | 1,008 |
Phân biệt MERS-CoV với một số bệnh lây truyền qua đường hô hấp khác
Bệnh dịch MERS-Co. V có đặc điểm thời gian ủ bệnh lâu, các triệu chứng rất dễ nhầm lẫn, khó phân biệt với một số bệnh cúm, bệnh lây truyền qua đường hô hấp khác.
Ngày 6/6/2015, Bộ Y tế Hàn Quốc đã xác nhận thêm 9 trường hợp nhiễm Hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS-Co
V), nâng tổng số ca nhiễm MERS-Co
V
tại nước này lên 64 ca, bao gồm 5 trường hợp tử vong.
Cùng ngày, Cơ quan đầu mối thực hiện Điều lệ Y tế quốc tế của Ả Rập Xê Út thông báo từ ngày 1-4/6/2015, nước này ghi nhận thêm 5 trường hợp mắc mới bao gồm 1 tử vong và 3 trường hợp tử vong (các trường hợp đã báo cáo mắc trước đó).
Như vậy, đến nay thế giới đã ghi nhận 1.195 mắc/ 448 tử vong tại 26 nước.
MERS-Co
V triệu chứng rất dễ nhầm lẫn
MERS-Co
V là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm (thuộc nhóm A) có khả năng lây lan nhanh và tỉ lệ tử vong khoảng 40%. Hiện bệnh này chưa có vắc-xin phòng bệnh hay phương pháp điều trị đặc hiệu nhưng có thể được khống chế nếu phát hiện sớm, cách ly bệnh nhân, theo dõi và giám sát, thực hiện nghiêm ngặt các quy trình kiểm soát nhiểm khuẩn.
Theo PGS. TS Lương Ngọc Khuê cho biết, các
dịch bệnh nguy hiểm
ở Việt Nam thường được phát hiện từ bệnh viện như: dịch SARS, cúm A/H5N1… Mặt khác, đối với bệnh dịch MERS-Co
V có đặc điểm thời gian ủ bệnh lâu (khoảng 2 tuần), các triệu chứng rất dễ nhầm lẫn, khó phân biệt với một số bệnh cúm, bệnh lây truyền qua đường hô hấp khác. Do đó, công tác khai thác thông tin, các yếu tố dịch tễ của người bệnh từ vùng có dịch, công tác khám chữa bệnh, cách ly, kiểm soát nhiễm khuẩn, quản lý ca bệnh trong bệnh viện đóng vai trò quan trọng.
Phần lớn bệnh nhân nhiễm MERS-Co
V thường có biểu hiện
nhiễm trùng đường hô hấp
cấp gồm:
- Sốt trên 38°C
- Ho, có thể ho kéo dài, dai dẳng trong nhiều ngày
- Khó thở, có tổn thương nhu mô phổi (viêm phổi hoặc hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển) dựa trên lâm sàng hoặc hình ảnh XQ tổn thương phổi ở các mức độ khác nhau và kèm theo có hội chứng suy thận cấp. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp nhiễm MERS-Co
V nhưng không có biểu hiện triệu chứng.
- Ớn lạnh
- Đau họng, đau cơ, đau khớp, sau đó có khó thở và diễn biến viêm phổi nhanh chóng
-
Một số người nhiễm virus nguy hiểm chết người MERS có triệu chứng về đường tiêu hóa bao gồm tiêu chảy và buồn nôn.
Người bệnh nếu thấy có những dấu hiệu như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp, có thể có sốt (trên 38 độ C), ho; Nghi ngờ bệnh viêm phế quản phổi; Trước đó có tiền sử đi/đến vùng bán đảo Arab hoặc các nước láng giềng trong vòng 14 ngày...
Mers-Co
V có thể lây truyền trực tiếp từ người sang người thông qua tiếp xúc gần hoặc nước bọt.
Hành khách đến sân bay bắt buộc phải kê khai y tế. Ảnh minh họa
Nhận biết các dịch bệnh khác tương tự như MERS-Co
V
Dịch bệnh Ebola
Triệu chứng nhiễm Ebola thường giống với những triệu chứng ốm, sốt như suy nhược, đau cơ, đau đầu và đau họng. Tiếp đến, người bị nhiễm virus sẽ ói mửa, tiêu chảy và phát ban, suy giảm chức năng thận và gan. Ebola cũng có thể gây ra chảy máu từ mắt, tai, mũi, miệng và trực tràng, làm sưng mắt và bộ phận sinh dục. Thông thường, các triệu chứng sẽ bắt đầu xuất hiện rõ rệt từ 8-10 ngày sau khi tiếp xúc.
Virus này được lây truyền từ động vật hoang dã (loài dơi ăn quả Pteropodidae được coi là vật chủ tự nhiên của virus này) sang con người và từ người sang người.
Cụ thể với con người, Ebola lây lan qua các tiếp xúc trực tiếp với máu và chất dịch từ cơ thể người bị nhiễm như phân, nước bọt, tinh dịch hoặc chất nhờn. Ebola có thể lây qua các vết xước nhỏ hoặc những tiếp xúc từ niêm mạc của người lành với người bệnh, hoặc thậm chí qua một vật trung gian như chăn đệm, ga giường, quần áo và kim tiêm.
Đối với
bệnh SARS
Triệu chứng của bệnh SARS thường bắt đầu có dấu hiệu giống như cúm và các triệu chứng - bị sốt, ớn lạnh, đau nhức bắp thịt và tiêu chảy thường xuyên. Sau một tuần, dấu hiệu và triệu chứng bao gồm: Sốt 38 độ C hoặc cao hơn, ho khan, khó thở.
Bệnh SARSclây lan qua các giọt nhỏ nhập vào không khí khi một ai đó có bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện.
Cúm A
(H7N9)
Còn đối với H7N9 triệu chứng bao gồm sốt, ho và khó thở. Đối với cúm A (H7N9) thì nguồn lây nhiễm chủ yếu do tiếp xúc trực tiếp với gia cầm bị bệnh hoặc với môi trường đã bị nhiễm virus như chuồng gà vịt, phân, chất thải gia cầm nhưng trong phần lớn các trường hợp không thể xác định được nguồn lây nhiễm.
Virus không được tìm thấy ở gia cầm, chim bồ câu cũng như môi trường chung quanh ở những khu vực có người bị nhiễm và thực sự, đường lây chính của virus hiện cũng chưa được rõ. Bởi vì virus này không gây triệu chứng lâm sàng ở gia cầm nên thật khó để xác định chúng lây sang người như thế nào.
Có một số trường hợp mắc bệnh theo từng nhóm người (cùng ở chung phòng, cùng vị trí làm việc, cùng cơ quan, trường học, thời gian ủ bệnh và xuất hiện triệu chứng giống nhau nhưng dường như virus H7N9 rất khó lây từ người sang người và vấn đề này hiện vẫn đang được nghiên cứu để xác định rõ. | medlatec | 1,020 |
Cẩn trọng với các dấu hiệu mắt mờ của trẻ con
Con giảm thị lực, mắt mờ dần, cha mẹ nên đưa đến bác sĩ ngay lập tức vì đây là những dấu hiệu cho thấy bệnh tăng nhãn áp đã bắt đầu trở nặng.
Theo
, có nhiều nguyên nhân gây ra các bệnh về mắt, thậm chí dẫn đến mù lòa ở trẻ em nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Trong số đó, tăng nhãn áp là nguyên nhân phổ biến, xảy ra khi áp lực trong mắt tăng cao, gây tổn thương các dây thần kinh thị giác. Một số nguy cơ khác bao gồm lác, giảm thị lực ở một hoặc hai mắt. Nếu không được điều trị kịp thời, các bệnh kể trên về lâu dài sẽ dẫn đến vấn đề thị lực nghiêm trọng, cản trở sự phát triển của mắt, ảnh hưởng xấu đến hoạt động xã hội và học tập.
Một số trẻ khác còn có triệu chứng giác mạc mở rộng, hoặc mắt to bất thường. Trong trường hợp này, cha mẹ nên đem bé đến bác sĩ nhi khoa để kiểm tra.
Tuy nhiên, đối với trẻ vị thành niên, bệnh tăng nhãn áp thường không có triệu chứng cụ thể. Các trường hợp này chỉ được phát hiện khi trẻ đi khám mắt định kỳ. Nếu thấy
con than thở về tình trạng giảm thị lực, mắt mờ dần, cha mẹ nên đưa trẻ đến bác sĩ ngay lập tức vì đây là những dấu hiệu cho thấy bệnh tăng nhãn áp đã bắt đầu
trở nặng.
Các bệnh về mắt khác như mắt lác có dấu hiệu rõ ràng hơn. Tuy nhiên, triệu chứng thị lực kém không thể xác định bằng mắt thường, mà chỉ có thể khẳng định
sau khi bác sĩ
kiểm tra mắt.
Lợi ích khi phát hiện và điều trị kịp thời các vấn đề thị lực ở trẻ
Cha mẹ được khuyên
nên đưa con đi khám mắt định kỳ tại các bệnh viện nhi khoa hoặc phòng khám mắt. Phát hiện sớm các vấn đề mắt
có ý nghĩa rất lớn trong việc bảo vệ thị lực cũng như chất lượng
cuộc sống của trẻ. “Bệnh tăng nhãn áp bẩm sinh có thể khiến trẻ
mất thị lực nếu không được điều trị sớm.
Tăng nhãn áp ở vị thành niên có thể được điều trị bằng thuốc nhỏ mắt, uống thuốc theo toa của bác sĩ hoặc phẫu thuật. Đối với bệnh tăng nhãn áp bẩm sinh, lựa chọn tốt nhất là giải
phẫu.
Ngoài ra, khám mắt định kỳ có thể giải quyết nhanh chóng các bệnh về mắt như lác, thị lực yếu. Mắt lác có thể điều trị bằng cách đeo kính hoặc phẫu thuật tùy trường hợp. Trẻ bị
thị lực kém nên được
hỗ
trợ bằng cách đeo kính hoặc áp
dụng các phương pháp điều trị tiên tiến. | medlatec | 475 |
Dấu hiệu tim bạn không khỏe
Cảm thấy không thể thở một cách dễ dàng, đặc biệt là khi tập thể dục hoặc trong tình huống căng thẳng, là một dấu hiệu cho thấy tim bạn gặp vấn đề.
Hầu hết mọi người đều biết những dấu hiệu điển hình của bệnh tim là một cơn đau tim, đau ngực, tức ngực, khó thở, đau nhức ở cổ hoặc hàm. Nhưng vẫn còn một số điều mà nhiều người không nhận ra, đó là những dấu hiệu cảnh báo sớm về bệnh tim, nếu lưu tâm, bạn sẽ có thể ngăn chặn kịp thời căn bệnh này.
Vấn đề tình dục
Rối loạn cương dương ở nam giới hay gặp khó khăn với kích thích hoặc đạt cực khoái ở phụ nữ, có thể xuất phát từ vấn đề ở tim sắp xảy ra. Điều này là do động mạch bị thu hẹp hoặc xơ cứng dần làm hạn chế lưu lượng máu đến cơ quan sinh dục và cũng là một yếu tố gây đau tim và các hậu quả nghiêm trọng khác.
Ngáy
Mọi người xem ngáy là một vấn đề gây phiền toái hơn là một vấn đề sức khỏe. Thực tế, ngáy cũng có thể là dấu hiệu của vấn đề sức khỏe tiềm ẩn nghiêm trọng. Nếu hơi thở của bạn bị nghẹn lại trong khi ngủ - lý do cơ bản cho chứng ngáy - bạn đang có nguy cơ lớn phát triển bệnh tim mạch.
Sưng lợi
Nếu bạn bị sưng lợi, dễ đau và chảy máu chân răng, điều này cũng có thể là một triệu chứng của các vấn đề tim mạch. Sưng lợi, chảy máu thường xuyên là do tuần hoàn kém ở tim.
Phù
Nếu bạn thấy sưng ở bàn chân hoặc mắt cá chân hoặc ở tay, ngón tay, điều này có thể gây ra bởi phù, giữ nước trong cơ thể. Phù có thể là một dấu hiệu sớm của bệnh tim mạch hoặc suy tim.
Chứng loạn nhịp tim
Chứng loạn nhịp tim là một bất thường của tim. Nếu bạn cảm thấy trái tim mình đập nhanh, chậm bất thường hoặc lỡ nhịp, điều này có thể là một triệu chứng của bệnh tim mạch.
Đau thắt ngực
Nếu bạn có cảm giác đau đớn, nặng nề hoặc đầy ở ngực, hãy đến khám bác sĩ. Tuy nhiên, đau thắt ngực cũng có thể xuất hiện với các triệu chứng tương tự như chứng ợ nóng hay khó tiêu hoặc khó chịu ở cổ, hàm, vai hoặc lưng.
Khó thở
Cảm thấy không thể thở một cách dễ dàng, đặc biệt là khi tập thể dục hoặc trong một tình huống căng thẳng, là một dấu hiệu tim bạn gặp vấn đề. Các vấn đề hô hấp liên quan đến tim có thể làm bạn khó thở khi nằm xuống và càng tồi tệ hơn vào ban đêm.
Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên và có nguy cơ mắc bệnh tim như cân nặng, lối sống ít vận động, tiền sử gia đình có người mắc bệnh tim, hoặc một chế độ ăn uống nhiều natri hoặc rượu, bạn nên tham khảo ý kiến với bác sĩ càng sớm càng tốt và yêu cầu kiểm tra tim để xem mình có ở trong giai đoạn đầu của bệnh tim mạch. Hãy đến gặp bác sĩ để được chuẩn đoán sớm và chữa trị kịp thời, hiệu quả. | medlatec | 569 |
Các phương pháp vật lý trị liệu mang lại hiệu quả cao
Trong nhiều năm gần đây, phương pháp vật lý trị liệu được khá nhiều bác sĩ quan tâm do những hiệu quả mà kĩ thuật này mang lại cho người bệnh. Ngoài ra, mức độ rủi ro của phương pháp điều trị này cũng khá thấp, đề cao sự an toàn cho bệnh nhân. Mặc dù, đây không phải là một kĩ thuật mới trong y khoa nhưng thực tế vẫn còn rất nhiều người hiểu rõ những chức năng của chúng.
1. Vật lý trị liệu là gì?
Có khá nhiều bệnh nhân khi gặp phải một vấn đề nào đó liên quan đến xương khớp, khả năng vận động sẽ được bác sĩ yêu cầu áp dụng phương pháp trị liệu vật lý. Tuy nhiên, không phải người bệnh nào cũng có những hiểu biết nhất định về phương pháp điều trị này. Vậy Vật lý trị liệu là gì? Theo các bác sĩ, đây là một trong những phương pháp dựa trên khoa học vật lý để giúp mọi người chữa trị bệnh mà không phải sử dụng thuốc. Tuy nhiên, không phải bệnh lý nào cũng có thể áp dụng phương thức điều trị này.
Nhờ tính an toàn và mức độ hiệu quả cao trong điều trị mà khá nhiều bệnh nhân cảm thấy hài lòng với phương pháp vật lý trị liệu. Tuy nhiên, tùy vào tình trạng, sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra những gợi ý về việc vận dụng cách thức điều trị này sao cho phù hợp. Bên cạnh đó, nhờ vào sự tiến bộ của khoa học vật lý mà ngày càng có thêm nhiều phương pháp hỗ trợ trong việc điều trị cho bệnh nhân. Điển hình như chữa trị bằng lực cơ học, các dạng sóng âm, nhiệt độ, ánh sáng,...
Theo Hiệp hội APTA (một tổ chức chuyên về trị liệu vật lý của Hoa Kỳ) cho biết, phương pháp này mang lại hiệu quả rất tốt đối với bệnh nhân điều trị các tổn thương về thể chất. Thực tế, đã có nhiều nghiên cứu cho thấy phương pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng rất hiệu quả đối với những bệnh lý bẩm sinh như khuyết tật và các vấn đề liên quan như chấn thương. Do đó, mọi người có thể lựa chọn cách thức này để can thiệp trong quá trình chữa trị.
2. Những phương pháp phổ biến trong vật lý trị liệu
Ngoài mức độ hiệu quả cao thì trong vật lý trị liệu còn có khá nhiều phương pháp giúp bác sĩ dễ dàng lựa chọn những cách thức phù hợp với từng tình trạng của bệnh nhân. Thực tế, trong y khoa các phương pháp trị liệu vật lý phổ biến gồm:
2.1. Tác nhân cơ - động học kéo dãn
Đây là một trong những phương pháp vận dụng lực cơ học để làm giãn các khoang đốt sống bằng cách tác động một lực phù hợp vào cột sống. Dưới sự tác động này, cơ thể bệnh nhân được can thiệp hiệu quả với những tác dụng như:
Hạn chế những tác động gây áp lực lên nội đĩa đệm mặc dù các đốt sống bị tách xa. Đồng thời, kích thích sự thẩm thấu dung dịch và các chất dinh dưỡng cũng như làm giảm bớt diện tích bị lồi ra của đĩa đệm.
Giúp khắc phục khoảng trống của các đốt sống nằm lệch nhau. Bên cạnh đó, phương pháp này còn giúp điều chỉnh tình trạng cong vẹo cột sống, hạn chế khả năng gây đau do dây thần kinh bị chèn ép.
Góp phần làm giãn các cơ cũng như giảm thiểu triệu chứng đau và tình trạng lệch (vẹo) cột sống ở bệnh nhân.
Theo bác sĩ, đây là một trong những phương pháp vật lý trị liệu tại nhà dễ vận dụng nhất. Tuy nhiên, bệnh nhân cần có sự hỗ trợ của các thiết bị kỹ thuật và trong giai đoạn đầu nên tập luyện cùng kỹ thuật viên để nắm bắt các bài tập một cách tốt nhất. Ngoài ra, liệu pháp này thường có tác dụng rất tốt đối với những bệnh nhân mắc phải một số bệnh lý như: đau hoặc cong vẹo cột sống, thoát vị đĩa đệm, lồi đĩa đệm,...
2.2. Phương pháp vận động
Phương pháp vận động trong vật lý trị liệu thường được khá nhiều bệnh nhân lựa chọn tập luyện để phục hồi chức năng cơ thể dựa trên những tác dụng như:
Hỗ trợ điều hòa chức năng vận động ở bệnh nhân.
Giúp phục hồi các chức năng của khớp xương cũng như cải thiện khả năng vận động của bộ phận này.
Tăng cường sức khỏe cho cơ thể cũng như rèn luyện khả năng chịu đựng của các cơ.
Ngoài ra, sự đa dạng về kỹ thuật vận động cũng giúp quá trình điều trị của bệnh nhân đạt được hiệu quả tích cực, chẳng hạn như:
Vận động thụ động: thường tập luyện cho những bệnh nhân không có khả năng vận động nhằm hạn chế khả năng bị teo cơ hoặc cứng khớp do ít hoạt động.
Vận động chủ động: áp dụng cho những đối tượng có khả năng tự thực hiện động tác mà không cần sự hỗ trợ của kỹ thuật viên.
Vận động chủ động có hỗ trợ: thường được thực hiện cho những bệnh nhân có khả năng vận động kém, cần có sự trợ giúp của công cụ hoặc kỹ thuật viên.
Vận động có trợ lực: phương pháp này thường kết hợp với các công cụ đi kèm để tăng thêm lực. Nhằm gia tăng sức chịu đựng của cơ thể nhờ sự kích thích của công cụ (như lò xò, vật nặng,... ).
Vận động kết hợp động tác: là cách thức luyện tập kết hợp với những bài tập như đạp xe, đi bộ,... Phương pháp vật lý trị liệu tại nhà này mang lại hiệu quả rất tốt cho bệnh nhân.
2.3. Tác nhân vật lý
Tác nhân vật lý được đánh giá là một cách thức chữa trị khá thụ động và chỉ có thể áp dụng tạm thời. Tuy nhiên, phương pháp này có thể mang lại hiệu quả tức thời, giảm đau cho người bệnh. Do đó, những bệnh nhân lựa chọn phương pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng thường áp dụng điều trị bằng các tác nhân vật như:
Trị liệu bằng nhiệt (có thể nóng hoặc lạnh): đối với trị liệu nóng, bệnh nhân sẽ được hỗ trợ làm giãn mạch tại một vị trí hoặc toàn thân dựa trên cơ chế của phản xạ. Nhờ đó mà bệnh nhân giảm triệu chứng đau hoặc tình trạng viêm và nhanh chóng phục hồi tổn thương. Ngược lại, với liệu pháp lạnh, bệnh nhân được giúp co mạch, giảm khả năng dẫn truyền trên các dây thần kinh chủ và sự chuyển hóa của thần kinh.
Trị liệu bằng nước: là hình thức vật lý trị liệu sử dụng nước để tác động lên cơ thể nhằm chữa lành những tổn thương dựa trên đặc tính riêng. Thực tế, hầu hết mọi người không biết rằng, nước là một dẫn chất rất tốt đối với các mô của cơ thể.
Trị liệu bằng ánh sáng: bệnh nhân có thể sử dụng ánh sáng từ đèn hồng ngoại, tử ngoại hay kể cả ánh sáng mặt trời để chữa bệnh. Cách thức điều trị bệnh này chủ yếu dựa trên những bức xạ tồn tại trong ánh sáng. Những tia bực xạ này có thể loại bỏ vi khuẩn, kích thích sự sản sinh và phát triển của những tế bào bên trong.
Trị liệu bằng điện: là cách thức sử dụng năng lượng điện để kích thích dây thần kinh và các cơ. Sự tác động này giúp cơ được co lại, rèn luyện khả năng vận động của cơ và khớp. Mặt khác, điện trị liệu còn giúp giải phóng những chất dẫn truyền của dây thần kinh, điển hình như serotonin, endorphin,...
Với bài viết này, các bạn đã được giải đáp cụ thể vật lý trị liệu là gì. Đồng thời, mọi người cũng được giới thiệu một số phương pháp vật lý trị liệu thường được áp dụng để phục hồi chức năng cho bệnh nhân. Đặc biệt, những đối tượng gặp khó khăn trong vận động hoặc tổn thương xương khớp đừng quên áp dụng những liệu pháp này nhé! | medlatec | 1,425 |
Công dụng thuốc Mibeproxil 300mg
Mibeproxil 300mg là thuốc được sử dụng trong điều trị HIV hoặc dự phòng lây nhiễm HIV nhờ thành phần chính là hoạt chất Tenofovir disoprosil Fumarat.
1. Thuốc Mibeproxil 300mg là gì?
Thuốc Mibeproxil 300mg là gì? Thuốc Mibeproxil 300mg là gì có thành phần chính là hoạt chất Tenofovir disoprosil Fumarat được sử dụng trong điều trị HIV. Đây là chất hóa học có cấu trúc một vòng xoắn nucleotid diester tương tự adenosin monophosphat. Trước khi chuyển hóa thành Tenofovir Disoproxil Fumarat phải trải qua sự thủy phân diester ban đầu và chuyển thành tenofovir rồi phosphoryl hóa nhờ các men trong tế bào. Tenofovir diphosphat có khả năng ức chế hoạt tính của men sao chép ngược HIV-1 thông qua quá trình cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5' triphosphat để kết thúc chuỗi DNA.Sau khi đi vào cơ thể, Tenofovir Disoproxil Fumarat được hấp thu nhanh chóng và chuyển thành Tenofovir. Thuốc có khả năng đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 25% và có thể tăng khi dùng cùng với bữa ăn giàu chất béo.
2. Chỉ định của thuốc thuốc Mibeproxil 300mg
Mibeproxil 300mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Kết hợp điều trị với các thuốc kháng retro-virus khác trong điều trị nhiễm HIV tuýp 1 (HIV-1) ở người lớn mà không sử dụng riêng lẻ.Kết hợp sử dụng với các thuốc kháng retro-virus khác trong phòng ngừa lây nhiễm HIV sau khi có tiếp xúc với bệnh vì nguyên nhân nghệ nghiệp hoặc không với tác nhân có nguy cơ lây nhiễm virus.Điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn.
3. Cách sử dụng thuốc Mibeproxil 300mg
Đối với người nhiễm HIV sử dụng 1 viên x 1 lần/ ngày có kết hợp với thuốc kháng retro-virus khác.Dự phòng lây nhiễm HIV sau khi xảy ra tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp. Nên sử dụng tốt nhất trong vòng vài giờ sau khi tiếp xúc và dùng liên tục trong 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày và kết hợp thuốc kháng retro-virus khác như lamivudin hay emtricitabin.Dự phòng lây nhiễm HIV không do nguyên nhân nghề nghiệp gây ra tốt nhất trong vòng 72 giờ từ khi tiếp xúc và liên tục trong 28 ngày: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày và cần kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retro-virus khác.Điều trị viêm gan B mạn tính: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày trong hơn 48 tuần.Đối với bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều dựa trên mức độ thanh thải creatinin. Nếu chỉ số này ≥ 50 ml/ phút có thể dùng liều thông thường 1 lần/ ngày. Trong khoảng 30 - 49 ml/ phút có thể dùng cách nhau mỗi 48 giờ và nếu độ thanh thải creatinin 10 - 29 ml/ phút thì dùng cách nhau mỗi 72 - 96 giờ.Đối với bệnh nhân thực hiện thẩm phân máu thì nên dùng liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thực hiện thẩm phân 12 giờ.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan thì không cần thiết phải điều chỉnh liều khi sử dụng thuốc Mibeproxil 300mg.
4. Một số tác dụng phụ xảy ra khi sử dụng thuốc Mibeproxil 300mg
Trong quá trình sử dụng thuốc Mibeproxil có thể xảy ra một số tác dụng phụ không mong muốn như:Tác dụng phụ phổ biến thường gặp nhất khi sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarat là các phản ứng nhẹ trên đường tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn.Tăng cao nồng độ amylaz huyết thanh.Giảm nồng độ phosphat huyết.Một số ít trường hợp có thể gặp phát ban da cũng có thể gặp.Có một số phản ứng ứng trên hệ thần kinh như bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, suy nhược, trầm cảm, ra mồ hôi và đau cơ.Tăng nồng độ triglycerid máu, tăng men gan, tăng đường huyết và giảm bạch cầu trung tính.Mibeproxil có thể gây ra tình trạng tăng sinh mô mỡ bằng cách thay đổi sự phân bố lại hay sự tích tụ mỡ trong cơ thể. Biểu hiện bằng sự phì đại mặt trước và sau cổ gây ra hiện tượng "gù trâu", phì đại tuyến vú. Hội chứng Cushing có thể xuất hiện khi dùng các thuốc kháng retro-virus.Khi sử dụng Tenofovir với Lamivudin và Efavirenz ở bệnh nhân nhiễm HIV có thể thấy hình ảnh giảm mật độ khoáng của cột sống thắt lưng kèm sự gia tăng nồng độ của 4 yếu tố sinh hóa trong quá trình chuyển hóa xương. Do đó, cần theo dõi sự phát triển xương chặt chẽ ở những bệnh nhân nhiễm HIV đã có tiền sử gãy xương hoặc có nguy cơ loãng xương.
5. Tương tác giữa Mibeproxil và các thuốc khác:
Tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận khi sử dụng cùng lúc như Acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valganciclovir, valacyclovir. Các thuốc này có thể làm tăng nồng độ tenofovir huyết tương.Mibeproxil có thể gây ra khả năng đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế proteaz HIV như amprenavir,indinavir, atazanavir, saquinavir, ritonavir.Mibeproxil có thể tạo ra khả năng đồng vận với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid như abacavir, emtricitabin, didanosin, lamivudin, stavudin, zidovudin, zalcitabin.Mibeproxil 300mg là thuốc được sử dụng trong điều trị HIV hoặc dự phòng lây nhiễm HIV nhờ thành phần chính là hoạt chất Tenofovir disoprosil Fumarat. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 974 |
Cách trị mất ngủ ban đêm bạn nên biết
Mất ngủ ban đêm do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Bài viết sẽ giúp bạn tìm hiểu các nguyên nhân khiến bạn bị mất ngủ về ban đêm và cách trị mất ngủ ban đêm hiệu quả.
1. Các nguyên nhân phổ biến khiến bạn bị mất ngủ về ban đêm
1.1 Hội chứng ngưng thở khi ngủ
Nhiều người mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ, điều này rất nguy hiểm. Vì khi bạn bị ngưng thở khi ngủ từ 10-60s khiến não của bạn bị shock và tỉnh dậy, cơ thể phải thở “hổn hển” để nạp thêm oxy. Nếu tình trạng này xảy ra nhiều lần trong đêm sẽ phá vỡ giấc ngủ của bạn, khiến giấc ngủ của bạn bị đứt quãng, ngủ không sâu giấc.
Nguy hiểm nhất là nếu ngưng thở lâu khi ngủ có thể khiến não bị thiếu oxy và lâu dần dẫn tới tổn thương các tế bào não vĩnh viễn, gây đột tử.
Hội chứng ngưng thở khi ngủ là một trong những nguyên nhân gây cản trở giấc ngủ, thậm chí có thể gây suy hô hấp nguy hiểm đến tính mạng.
1.2 Caffein
Caffein là chất kích thích gây nghiện, chúng có tác dụng giúp bạn tỉnh táo để tập trung làm việc. Phải mất đến 8h thì những tác động của caffein mới không kích thích hệ thần kinh của bạn. Vì vậy, nếu sử dụng caffein gần buổi tối khi đi ngủ sẽ khiến bạn khó ngủ vào ban đêm, cả đêm trằn trọc, mệt mỏi.
Một lời khuyên là bạn nên sử dụng cafe vào buổi sáng hoặc ít nhất 8 tiếng trước khi đi ngủ, để không ảnh hưởng tới giấc ngủ.
1.3 Tình trạng bệnh lý
Nếu đang mắc các bệnh lý như cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch, hen suyễn, bệnh về phế quản – phổi, bệnh thận,… chưa được kiểm soát và điều trị hiệu quả, thì đây là một trong những nguyên nhân chính gây khó ngủ, mất ngủ về đêm.
Bệnh không được điều trị hoặc kiểm soát hiệu quả sẽ biến chứng ngày càng nặng gây: khó thở, cao huyết áp, nóng trong người, mệt mỏi, đuối sức, mất ngủ, trầm cảm,… Cách trị mất ngủ ban đêm do yếu tố bệnh lý bạn cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được tư vấn và có phương pháp điều trị hiệu quả.
1.4 Rượu, bia
Rượu, bia là một chất kích thích hệ thần kinh, nếu lạm dụng có thể gây lú lẫn, hôn mê, nặng có thể dẫn đến tử vong. Người uống rượu có cảm giác buồn ngủ nhưng đây chỉ là cảm giác “ảo”, khi ngủ rất dễ bị giật mình tỉnh giấc, khó ngủ lại, khi ngủ dậy thường hay đau đầu, nhức mỏi người, suy giảm trí nhớ,…
Với những người hay bị thiếu ngủ hoặc mất ngủ cần tránh xa bia, rượu và các chất kích thích.
1.
1.6 Sự căng thẳng
Lo âu, căng thẳng là yếu tố khiến não bộ phải làm việc liên tục không có thời gian nghỉ ngơi và thư giãn. Đây cũng là một trong những nguyên nhân làm phát sinh gốc tự do. Nếu bạn hay suy nghĩ, thường xuyên lo lắng, căng thẳng khi ngủ sẽ dễ bị giật mình tỉnh giấc giữa đêm, cảm giác bồn chồn khó đi vào giấc ngủ, ngủ gà ngủ gật vào buổi sáng,…
Theo nghiên cứu, căng thẳng ngoài sản sinh các gốc tự do còn làm tăng tiết hormone cortisol gây hại cho thận và tuyến nội tiết.
thức khuya làm việc hoặc stress có thể khiến não bộ căng thẳng dẫn đến khó ngủ, mất ngủ.
2. Cách trị mất ngủ ban đêm bạn nên biết
2.1 Cách trị mất ngủ ban đêm: đừng kiểm tra đồng hồ
Nhiều người có thói quen mất ngủ thường xem đồng hồ xem mấy giờ. Tuy nhiên việc kiểm tra đồng hồ lúc này chỉ khiến bạn thêm lo lắng, suy nghĩ “tại sao lại tỉnh giấc vào giờ này”, điều này kích thích não trở nên tỉnh táo và hoạt động trở lại như lúc bạn đang làm việc điều này phá vỡ giấc ngủ của bạn.
2.2 Cách trị mất ngủ ban đêm: Ngồi yên thư giãn trong bóng tối
Nếu bạn đột nhiên bị mất ngủ giữa đêm đừng quá lo lắng, hãy ngồi dậy hoặc tìm một chỗ thật yên tĩnh, không quá sáng ngồi đó và thư giãn đầu óc, có thể bật một bản nhạc nhẹ để nghe.
Hãy cố gắng hít sâu, thở đều và thật thoải mái, khi cảm thấy bắt đầu buồn ngủ hãy trở lại giường và lúc nãy cơ thể bạn đã sẵn sàng cho một giấc ngủ sâu.
2.3 Cách trị mất ngủ ban đêm: đừng làm mất nhiệt cơ thể
Nếu bị tỉnh giấc giữa đêm, đừng vội rửa mặt hay tắm vì điều này có thể làm mất nhiệt cơ thể khiến bạn tỉnh táo, dẫn đến mất ngủ. Bởi vốn dĩ khi chuẩn bị ngủ cơ thể bạn cần phải cung cấp đủ nhiệt, khi nhiệt độ cơ thể đủ sẽ giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ hơn. Rửa mặt hay tắm,… sẽ càng khiến cơ thể tỉnh táo hơn và không thể ngủ tiếp được.
Mất ngủ bạn đêm đừng vội đi rửa mặt vì đây là hoạt động khiến bạn bị mất nhiệt dễ khiến cơ thể tỉnh táo và khó đi vào giấc ngủ tiếp.
2.4 Ngửi tinh dầu thảo dược và bấm huyệt ở tai
Việc ngửi mùi tinh dầu thảo dược sẽ giúp bạn thư giãn, thoải mái, dễ chịu và dễ đi vào giấc ngủ hơn. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng ngón tay cái và ngón tay trỏ chà xát vào đỉnh tai, nơi có một lỗ lõm gần khuôn mặt để kích thích huyệt an miên (huyệt ngủ) nằm ở tai.
2.5 Cách trị mất ngủ ban đêm: yên lặng và thư giãn cơ bắp
Nếu tỉnh giấc giữa đêm, bạn có thể vận động nhẹ như siết chặt tay chân để thư giãn cơ bắp, giải tỏa căng thẳng, xoa nhẹ hai lòng bàn tay vào nhau thấy ấm ấm rồi đưa lên hai mắt, có thể xoa nhẹ má hay tai, dụi mắt,.. Các hoạt động nhẹ này sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn, thư giãn và dễ quay trở lại giấc ngủ.
Những biện pháp nêu trên chỉ là tức thời, sẽ giúp bạn cải thiện giấc ngủ khi bạn bị mất ngủ trong một hoặc hai ngày (mất ngủ ngắn hạn). Nếu mất ngủ từ một tuần trở lên bạn phải lưu ý, áp dụng các biện pháp trên đồng thời bổ sung dinh dưỡng hợp lý, tránh căng thẳng, tập thể dục đều đặn, sinh hoạt ngủ nghỉ khoa học,… Nếu các phương pháp trên không giúp cải thiện giấc ngủ, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được tư vấn và có phương pháp điều trị hiệu quả. Không nên để tình trạng mất ngủ, thiếu ngủ kéo dài vì lâu dần có thể gây mất ngủ mạn tính (mất ngủ lâu năm) khó khăn cho việc điều trị. Ngoài ra, mất ngủ còn kéo theo hàng loạt bệnh lý nguy hiểm khác như tiểu đường, bệnh tim mạch (cao huyết áp, xơ vữa động mạch), suy nhược cơ thể, đột quỵ (tai biến mạch máu não),… | thucuc | 1,279 |
Lợi chảy máu kèm đau rát có phải dấu hiệu nguy hiểm không?
Lợi chảy máu kèm đau rát là một vấn đề răng miệng mà hiện nay rất nhiều người gặp phải. Lợi có vấn đề đồng nghĩa với việc răng của bạn không được bảo vệ tốt dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Vậy nếu xảy ra tình trạng này cần xử lý như thế nào?
1. Lợi chảy máu kèm đau rát là dấu hiệu của viêm lợi
Lợi là một trong những bộ phận tổ chức quanh răng có nhiệm vụ bảo vệ và che chở chân răng. Nếu sức khỏe răng miệng của bạn bình thường, lợi có màu hồng nhạt, săn chắc, không sưng, không chảy máu và không bị hôi miệng. Ngược lại, nếu lợi đau rát, chảy máu, có thể bạn đã bị viêm lợi.
Viêm lợi xảy ra các mảng bám trên răng hoặc cao răng tồn tại lâu khiến vi khuẩn xâm nhập, làm lưỡi bị viêm. Đôi khi có những mảng bám không thể quan sát bằng mắt thường nhưng cũng có thể là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển.
Thông thường, cao răng sẽ hình thành sau 24 giờ các mảng bám tích tụ trong răng. Khi bị cao răng, hầu như bạn không thể xử lý bằng phương pháp vệ sinh răng miệng thông thường mà phải cần đến sự hỗ trợ của những thiết bị nha khoa chuyên dụng. Mảng bám càng lâu thì độ nghiêm trọng càng cao. Tuy nhiên, bạn cũng không nên quá lo lắng vì viêm lợi hầu như không nguy hiểm, nó chỉ khiến bạn khó chịu và thiếu tự tin khi giao tiếp.
Dấu hiệu đầu tiên của viêm lợi là sưng nướu nên nhiều người thường chủ quan và cho rằng nó sẽ tự khỏi. Do đó, bệnh ngày càng nghiêm trọng, đến lúc lợi chảy máu kèm đau rát mới tìm cách chữa trị. Lúc này, nếu rơi vào tình trạng nặng có thể bị rụng răng.
Đối tượng dễ bị viêm lợi nhất là trẻ em do chúng không thể chủ động trong việc vệ sinh răng miệng, đôi khi xỉa răng bằng tăm,… Thậm chí những hành động hàng ngày như nhai thức ăn cứng, cắn móng tay hoặc mọc răng cũng có thể gây viêm lợi.
2. Triệu chứng của bệnh viêm lợi
Triệu chứng của viêm lợi ở mỗi giai đoạn sẽ có sự khác nhau. Có hai giai đoạn chính như sau.
Viêm lợi cục bộ
Đây là giai đoạn đầu của viêm lợi. Lúc này, bạn sẽ cảm thấy lợi sưng tấy, đỏ, bị đau và dễ chảy máu khi có sự va chạm. Dù chỉ mới giai đoạn đầu nhưng việc ăn uống của bạn cũng khó khăn hơn do cảm giác đau buốt, khó chịu khi ăn.
Viêm cận răng
Bước vào giai đoạn viêm cận răng, lợi càng dễ sưng đỏ và đôi khi chảy máu bất thường khiến bạn rất đau nhức. Nhất là khi bạn đánh răng hoặc xỉa răng. Lâu ngày chân răng lộ ra làm bạn thiếu tự tin do lợi tụt xuống. Nếu không chữa trị kịp thời, lợi cũng như xương hàm dần bị phá hủy khiến răng không còn chỗ bám, cuối cùng lỏng ra và rụng răng.
Vì vậy, nếu thấy có hiện tượng lợi chảy máu kèm đau rát, đừng chủ quan mà hãy khám nha khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Hôi miệng
Hôi miệng là một triệu chứng và cũng là hậu quả của viêm lợi. Nguyên nhân của mùi hôi khó chịu này là do các mảng bám và vi khuẩn tích tụ lâu ngày trên răng bị phân hủy. Trong một vài trường hợp, hôi miệng còn do túi mủ ở chân răng làm việc vệ sinh răng miệng khó khăn hơn. Hôi miệng ảnh hưởng rất lớn đến việc giao tiếp của người bệnh, họ không còn tự tin và đôi khi còn bị mọi người xa lánh.
3. Nguyên nhân gây viêm lợi
Viêm lợi có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào. Việc vệ sinh răng miệng không đúng cách hoặc không đầy đủ là nguyên nhân chủ yếu gây viêm lợi. Điều này khiến cao răng, mảng bám trên răng tồn tại lâu, làm cho vi khuẩn có cơ hội tấn công đến chân răng, sản sinh ra enzyme phá hủy sự liên kết của các biểu mô, gây viêm lợi.
Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác như:
Chế độ ăn uống thiếu khoa học: Thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia, ăn đồ ngọt nhưng lại không vệ sinh răng miệng đúng cách. Ngoài ra, ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh cũng có thể gây viêm lợi.
Giảm tiết nước bọt: Nước bọt giữ vai trò làm sạch răng, sạch khoang miệng nên nếu giảm tiết nước bọt, bạn sẽ tăng nguy cơ gây viêm lợi. Nguyên nhân giảm tiết nước bọt có thể do một số loại thuốc bạn đang sử dụng hoặc do bệnh lý.
Thay đổi nội tiết tố: Điều này thường xảy ra với phụ nữ mang thai. Thay đổi nội tiết tố cũng khiến lợi bị giảm sức đề kháng, gây viêm nhiễm.
Suy giảm miễn dịch: Nếu bạn đang mắc phải một số bệnh lý khiến hệ miễn dịch bị suy yếu, cơ thể sẽ dễ bị nhiễm khuẩn, đồng nghĩa với việc tăng nguy cơ viêm lợi.
Tiểu đường: Tiểu đường cũng là một trong những nguyên nhân gây viêm lợi do người bệnh không kiểm soát được lượng đường huyết. Điều này khiến áp lực mạch máu tăng lên, giảm khả năng vận chuyển dinh dưỡng đến mô lợi, khiến lợi yếu đi và dễ nhiễm khuẩn gây viêm.
4. Điều trị và phòng ngừa viêm lợi
Khi thấy lợi chảy máu kèm đau rát, bạn nên biết rằng răng miệng đang có vấn đề và không nên chủ quan. Lúc này hãy thăm khám để xác định nguyên nhân và có phương pháp điều trị viêm lợi kịp thời, tránh xảy ra những biến chứng nghiêm trọng hơn.
Điều trị viêm lợi
Khi bị viêm lợi ở mức độ nhẹ, bạn có thể tự điều trị tại nhà bằng cách súc miệng với những nguyên liệu tự nhiên như nước muối, nước lô hội, dầu dừa hay tinh dầu sả. Khi bệnh trở nặng, bạn có thể được chỉ định sử dụng một số loại thuốc như:
Nhóm thuốc kháng sinh: Nhằm diệt vi khuẩn trú ngụ trong lợi.
Thuốc kháng viêm non-steroid: Có tác dụng giảm các triệu chứng sưng đỏ, đau do viêm lợi.
Nhóm thuốc corticosteroid: Điều trị hiệu quả triệu chứng sưng đỏ, đau do viêm lợi nhờ tính kháng viêm mạnh.
Thuốc giảm đau thông thường: Giảm những triệu chứng đau do viêm lợi. Tuy nhiên, bạn không dùng aspirin nếu đang mắc các bệnh ưa chảy máu hoặc sốt xuất huyết.
Phòng ngừa viêm lợi như thế nào?
Viêm lợi khiến lợi chảy máu kèm đau rát, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Để phòng ngừa viêm lợi, bạn nên thực hiện những lời khuyên sau:
Đánh răng sau khi ăn.
Nên dùng chỉ nha khoa để lấy thức ăn thừa trong kẽ răng.
Chọn kem đánh răng có chứa Fluoride.
Dùng bàn chải mềm, đánh sạch kẽ răng nhưng không làm tổn thương đến lợi.
Lấy cao răng định kỳ.
Hạn chế hút thuốc lá và uống rượu bia.
Không ăn nhiều độ ngọt, đồ uống có đường trước khi ngủ, không ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh.
Khám răng miệng định kỳ.
Chỉ ăn những thực phẩm tốt cho răng.
Nếu là trẻ nhỏ, dù trẻ chưa mọc răng nhưng hãy lau lợi cho trẻ bằng nước muối sinh lý. | medlatec | 1,280 |
Công dụng thuốc Winlevi
Thuốc Winlevi có thành phần chủ yếu là Clascoterone, được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da, với hàm lượng 1%, đóng gói trong tuýp 60 gam. Thuốc Winlevi có tác dụng điều trị mụn tại chỗ. Để
1. Winlevi là thuốc gì?
Thuốc Winlevi là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trên da (tại chỗ) để điều trị mụn trứng cá. Thuốc có thành phần chính là Clascoterone, với hàm lượng 1%, được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da, 60 gam/tuýp.Cơ chế hoạt động của thuốc Winlevi: Mụn trứng cá là một bệnh về da phổ biến ở rất nhiều thanh thiếu niên, kết quả của việc lỗ chân lông trên da bị tắc nghẽn bởi dầu và tế bào da chết, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển trong những lỗ chân lông này. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tác động của các thụ thể androgen (vị trí liên kết) trong tuyến bã nhờn (dầu), nằm trong lỗ chân lông trên da. Bằng cách ngăn chặn các vị trí liên kết hormone này, Winlevi có thể giúp giảm sản xuất dầu và chứng viêm (phản ứng của cơ thể bạn với tác nhân xâm phạm, gây sưng, đau và đỏ).
2. Thuốc Winlevi có công dụng gì?
Thuốc Winlevi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá cho cả nam và nữ. Khuyến cáo không nên dùng thuốc Winlevi cho người dưới 12 tuổi.
3. Liều lượng và cách sử dụng của thuốc Winlevi
Liều lượng dùng thuốc Winlevi:Liều dùng của Winlevi sẽ khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Số liều dùng mỗi ngày, thời gian cho phép giữa các liều và khoảng cách dùng thuốc phụ thuộc vào vấn đề y tế của bạn. Thông thường, thuốc Winlevi thường được sử dụng 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối.Cách sử dụng của thuốc Winlevi:Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Winlevi trước khi dùng.Trước khi sử dụng thuốc Winlevi, hãy rửa sạch tay.Tiếp theo, nhẹ nhàng làm sạch các vùng da bị mụn. Nếu có thể bạn nên đeo găng tay trước khi làm sạch da và sử dụng thuốc Winlevi.Sau khi da khô, thoa một lớp mỏng, đều thuốc Winlevi lên vùng da bị mụn.Không sử dụng thuốc Winlevi trên vùng da bị cháy nắng, bỏng hoặc bị chàm.Ngoài ra, tránh thoa kem lên vùng da có vết cắt và xước.Rửa tay sau khi sử dụng thuốc bôi Winlevi.Không đậy hoặc quấn chặt các vùng da đã bôi thuốc Winlevi.
4. Chống chỉ định của thuốc Winlevi
Không dùng Winlevi cho người bị dị ứng hay mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Winlevi
Trước khi sử dụng thuốc Winlevi, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tất cả các tình trạng y tế của bạn, bao gồm các vấn đề về da như chàm, vết cắt da, trầy xước, cháy nắng.Thuốc Winlevi chỉ dùng bôi ngoài da.Không bôi thuốc Winlevi trong hoặc trên mắt, mũi, miệng, âm đạo của bạn.Nên sử dụng kem dưỡng ẩm thường xuyên để giúp cải thiện tình trạng da khô và bị kích ứng do dùng thuốc trị mụn.Bôi kem chống nắng có chỉ số SPF ít nhất là 30, vì thuốc bôi trị mụn Winlevi sẽ khiến da bạn dễ bị bắt nắng và tổn thương dưới ánh nắng mặt trời.Không nặn mụn vì sẽ làm tổn thương da và khiến các vết thâm hiện có trở nên tồi tệ hơn.Tránh sử dụng các sản phẩm dành cho da nhạy cảm với ánh nắng mặt trời, chẳng hạn như các sản phẩm có chứa gia vị hoặc chanh. Các sản phẩm dành cho da có chứa một lượng lớn cồn, chẳng hạn như chất làm se da, kem cạo râu hoặc kem dưỡng da sau khi cạo râu. Các sản phẩm da quá khô hoặc mài mòn, chẳng hạn như một số mỹ phẩm, xà phòng hoặc chất làm sạch da.Chưa có báo cáo về việc thuốc Winlevi có gây hại cho thai nhi và trẻ bú mẹ hay không. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng thuốc.Trẻ em dưới 12 tuổi nếu sử dụng thuốc Winlevi, liều lượng phải do bác sĩ quyết định.Cung cấp cho bác sĩ thông tin về tất cả thuốc mà bạn đang dùng, bao gồm thực phẩm chức năng và vitamin.Bạn có thể nhận thấy sự cải thiện các triệu chứng của mụn trứng cá trong vòng 12 tuần. Nhưng nếu bạn không thấy bất kỳ sự khác biệt nào về các triệu chứng sau 12 tuần điều trị hãy phản hồi lại bác sĩ ngay.
6. Tác dụng phụ của thuốc Winlevi
Mặc dù Winlevi là thuốc bôi ngoài da nhưng vẫn có thể xảy ra các tác dụng phụ như:Tác dụng phụ phổ biến nhất của thuốc Winlevi hầu hết đều xảy ra tại vị trí sử dụng, bao gồm: Đỏ da, cảm giác bỏng, rát, châm chích, đóng vảy, da khô, ngứa vùng da đang điều trị, sưng tấy.Thuốc Winlevi có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, như: Tăng lượng Kali trong cơ thể. Các triệu chứng của tăng Kali có thể bao gồm tức ngực, tim đập nhanh, khó thở, buồn nôn, nôn, yếu cơ, tê hoặc ngứa. Một số người cũng có thể bị ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận (HPA), còn được gọi là suy tuyến thượng thận. Suy tuyến thượng thận có thể gây ra triệu chứng về huyết áp, đường huyết, trọng lượng, trạng thái. Bắt buộc phải ngừng điều trị bằng Winlevi nếu bạn có các triệu chứng thuộc tác dụng phụ nghiêm trọng.Các tác dụng phụ lâu dài có thể xảy ra khi dùng Winlevi bao gồm: Suy thượng thận, tăng Kali máu, kinh nguyệt không đều, mất kinh, bị buồng trứng đa nang, lông phát triển quá mức ở những vùng không mong muốn.
7. Bảo quản thuốc Winlevi
Bảo quản bảo Winlevi ở nhiệt độ phòng từ 20 đến 25 độ C. Đảm bảo không đóng băng thuốc.Không sử dụng thuốc Winlevi sau 180 ngày kể từ ngày phân phối hoặc 1 tháng sau lần mở thuốc đầu tiên.Để kem Winlevi và tất cả các loại thuốc khác ngoài tầm với của trẻ em.
8. Tương tác của thuốc Winlevi
Không có thông tin về tương tác thuốc giữa Winlevi và các loại thuốc khác. Tuy nhiên, việc kết hợp Winlevi với một số sản phẩm dùng cho da hoặc thuốc có nhiều cồn hay tác dụng làm khô mạnh có thể gây ra các phản ứng tại chỗ trên da.Winlevi là thuốc được dùng để điều trị mụn trứng cá. Tuy nhiên bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Winlevi. Hãy liên hệ ngay cho dược sĩ hoặc bác sĩ nếu có bất kỳ thắc mắc nào về thuốc Winlevi. | vinmec | 1,157 |
Công dụng thuốc Lyrica 150mg
Thuốc Lyrica 150mg có chứa thành phần chính là hoạt chất Pregabalin với công dụng hỗ trợ điều trị bệnh động kinh và các rối loạn khác ở hệ thần kinh. Vậy cần sử dụng thuốc Lyrica như thế nào cho đúng cách?
1. Công dụng thuốc Lyrica 150mg là gì?
Lyrica 150mg là thuốc có chứa thành phần chính Pregabalin. Đây là thuốc dùng để điều trị các trường hợp đau thần kinh ở người lớn, điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ có kèm theo hoặc không kèm theo động kinh toàn thể thứ phát ở người lớn, điều trị chứng rối loạn lo âu lan tỏa, đau cơ xơ hóa.Pregabalin là một chất có cấu trúc tương tự như acid gamma-aminobutyric (GABA) (acid (S)-3-(aminomethyl)-5-methylhexanoic). Hoạt chất này gắn với 1 tiểu đơn vị phụ (α2- δ protein) của kênh cổng điện thế calci trong hệ thần kinh trung ương. Các nghiên cứu thực hiện trên mô hình động vật bị tổn thương thần kinh cho thấy pregabalin có khả năng giảm giải phóng chất dẫn truyền thần kinh cảm thụ đau phụ thuộc canxi ở tủy sống bằng phương thức ngăn cản dịch chuyển canxi và giảm dòng canxi. Ngoài ra ở các động vật bị tổn thương thần kinh cũng cho thấy hoạt tính giảm đau của pregabalin có tác dụng gián tiếp qua tương tác với hệ thần kinh phó giao cảm dẫn truyền bằng noradrenalin và serotonin.Hoạt chất Pregabalin được hấp thu vào cơ thể khi uống trong lúc đói và có khả năng đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 giờ khi dùng ở dạng đơn trị liệu hoặc đa trị liệu. Ở đường uống, sinh khả dụng của Pregabalin trên 90% và không phụ thuộc vào liều dùng. Sự có mặt của thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu Pregabalin.
2. Chỉ định- Chống chỉ định của thuốc Lyrica 150mg
Thuốc Lyrica 150mg được chỉ định sử dụng trong điều trị các trường hợp sau:Ðiều trị tình trạng đau thần kinh ở người lớn. Hỗ trợ điều trị bệnh động kinh có hoặc không kèm theo động kinh toàn thể thứ phát.Ðiều trị rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớnÐiều trị tình trạng đau cơ xơ hóa. Chống chỉ định sử dụng thuốc Lyrica 150mg trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Pregabalin hoặc bất kỳ thành phần nào trong tá dược của thuốc.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Lyrica 150mg
Thuốc Lyrica được sử dụng bằng đường uống và có thể uống cùng với bữa ăn hoặc không. Liều dùng được chỉ định trong từng trường hợp như sau:Sử dụng liều thông thường trong khoảng từ 150 mg - 600 mg/ngày*2-3 lần/ngày.Điều trị đau thần kinh có thể bắt đầu với liều 150 mg/ngày. Tùy thuộc vào khả năng dung nạp của từng bệnh nhân mà liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau khoảng 3-7 ngày sử dụng. Trong các trường hợp cần thiết, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau khoảng 7 ngày điều trị thêm.Điều trị đau cơ xơ hóa: Liều dùng thông thường với đa số các bệnh nhân là từ 300 mg- 450 mg/ngày được chia làm 2 lần. Một số trường hợp có thể đạt hiệu quả điều trị tốt hơn với liều 600 mg/ngày. Nếu bệnh nhân không có đáp ứng tốt với liều 300 mg/ngày có thể xem xét tăng lên liều 225 mg* 2 lần/ngày (Với tổng 450 mg/ngày).Điều trị động kinh: Bắt đầu điều trị với liều 150mg/ngày. Theo dõi đáp ứng và mức độ tiến triển của bệnh mà có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần. Sau 1 tuần điều trị thêm thì có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày.Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa: Liều dùng trong khoảng 150 mg - 600mg/ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Nên khởi đầu điều trị với liều 150 mg/ngày. Sau đó, tùy vào đáp ứng và khả năng dung nạp của từng cá thể mà xem xét tăng lên tới 300 mg/ngày sau 1 tuần điều trị.Trong trường hợp ngưng sử dụng thuốc, cần phải giảm liều dần dần trong thời gian tối thiểu là 1 tuần.
4. Tác dụng phụ của thuốc Lyrica 150mg
Một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc như phù ngoại vi, phù nề, dáng đi bất thường, ngã, mệt mỏi,cảm giác say, tăng cân. Trên hệ thần kinh có thể xuất hiện tình trạng chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, tâm trạng hưng phấn, lú lẫn, cáu kỉnh, mất ngủ, mất phương hướng, giảm ham muốn tình dục, chứng hay quên, suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, loạn cảm, giảm mê, an thần, rối loạn thăng bằng, hôn mê.
5. Tương tác giữa Lyrica với các thuốc khác
Thuốc có thể gây ảnh hưởng tới tác dụng của ethanol và lorazepam.Pregabalin có thể làm tăng thêm rối loạn nhận thức và chức năng vận động tổng thể gây ra bởi oxycodon.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Lyrica
Các bệnh nhân mắc phải rối loạn dung nạp galactose có nguyên nhân di truyền hiếm gặp, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.Một số bệnh nhân tiểu đường có tình trạng tăng cân khi dùng thuốc này cần điều chỉnh liều lượng của các thuốc hạ đường huyết.Tác dụng phụ của thuốc Lyrica là thường xảy ra chóng mặt và buồn ngủ nên có thể tăng nguy cơ xảy ra các tai nạn do chấn thương té ngã ở người cao tuổi. Ngoài ra, những người thực hiện công việc đòi hỏi sự tập trung như lái xe, vận hành máy phức tạp hoặc tham gia các hoạt động mạo hiểm khác cần thận trọng khi sử dụng thuốc.Không nên dùng thuốc Lyrica cho đối tượng phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích cho người mẹ vượt trội nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ thì cần sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian dùng thuốc.Thành phần Pregabalin được bài tiết vào sữa ở phụ nữ đang cho con bú nên các chuyên gia không khuyến cáo nuôi con bằng sữa mẹ trong khi đang điều trị bằng pregabalin.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Lyrica, người bệnh trong quá trình sử dụng cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo thêm ý kiến bác sĩ chuyên môn để có được kết quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 1,116 |
Vì sao người bệnh tiểu đường cần lưu ý sức khỏe răng miệng?
Đường huyết cao ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể, bao gồm cả răng và nướu. Tìm hiểu cách chăm sóc răng miệng và nhận biết các dấu hiệu cảnh báo bất thường để xử lý kịp thời là điều rất cần thiết đối với người bị bệnh tiểu đường.
Đường huyết cao ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể, bao gồm cả răng và nướu.
Bệnh tiểu đường loại 2 ảnh hưởng tới cách cơ thể xử lý glucose (đường) trong máu, do đó nó cũng ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh sức khỏe khác. Nếu không được kiểm soát, bệnh tiểu đường loại 2 có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim, thận, thị lực và tổn thương thần kinh.
Đường huyết cao có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về răng miệng như khô miệng, tưa miệng, sâu răng, viêm nướu và viêm nha chu.
Tất cả bệnh nhiễm trùng, bao gồm cả các bệnh về răng nướu nghiêm trọng cũng có thể khiến lượng đường trong máu tăng lên và khiến cho bệnh tiểu đường trở nên khó kiểm soát hơn.
Một lối sống lành mạnh và thường xuyên thăm khám, kiểm tra răng miệng có thể giúp găn ngừa hoặc trì hoãn các biến chứng tiểu đường.
1. Bệnh tiểu đường ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng như thế nào?
Những người bị bệnh tiểu đường không kiểm soát được có nguy cơ cao gặp phải nhiều biến chứng về răng miệng.Ví dụ một người kiểm soát đường huyết kém có thể bị khô miệng và do đó kéo theo nguy cơ bị sâu răng.
Khả năng phục hồi sau tổn thương của người bệnh tiểu đường loại 2 bị ảnh hưởng vì thế họ có nguy cơ cao bị bệnh nướu răng nặng hoặc nhiễm trùng ở miệng.
Những người bị bệnh tiểu đường không kiểm soát được có nguy cơ cao gặp phải nhiều biến chứng về răng miệng.
2. Những dấu hiệu cho thấy bệnh tiểu đường đã gây ra biến chứng ở răng miệng?
Theo các nha sĩ, khi bệnh tiểu đường không được kiểm soát, các dấu hiệu này sẽ được biểu hiện ở nướu răng. Nướu sẽ bị viêm, có nhiều ổ áp xe gây sưng và đau đớn trong khoang miệng. Đây là điều rất cần lưu ý vì vi khuẩn xâm nhập từ nướu và máu có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim.
Nha sĩ cũng có thể phát hiện bệnh tưa miệng, một bệnh viêm nhiễm gây ra bởi nấm mọc ở miệng. Các dấu hiệu của tình trạng này gồm có các mảng đỏ hoặc mảng trắng ở nhiều vị trí trên miệng. gây đau hoặc trở thành vết loét.
3. Bí quyết chăm sóc răng miệng cho người bệnh tiểu đường
Duy trì thói quen chăm sóc răng miệng tốt: đánh răng 2 lần/ngày, sử dụng chỉ nha khoa ít nhất 1 lần/ngày và khám nha khoa ít nhất 2 lần/năm.
Sau đây là một số lưu ý về việc chăm sóc răng miệng mà các bệnh nhân tiểu đường có thể tham khảo: | thucuc | 533 |
Các xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung
Tầm soát ung thư cổ tử cung được các bác sĩ khuyến cáo cho mọi chị em phụ nhằm phát hiện bệnh sớm ngay ở giai đoạn loạn sản – tiền ung thư. Vậy cụ thể các xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung bao gồm những gì?
Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư phụ khoa phổ biến ảnh hưởng nhiều nhất đến cơ quan sinh sản ở nữ giới. Thống kê ngành y tế cho biết, hàng năm tại Việt Nam có khoảng 5000 trường hợp mắc ung thư cổ tử cung, ứng với 7 phụ nữ chết và 14 ca mắc mới mỗi ngày.
Trong số các bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới, ung thư cổ tử cung được đánh giá là dễ phòng ngừa, cho kết quả sàng lọc cao. Khoảng trên 90% ung thư cổ tử cung có sự hiện diện của vi rút HPV (hiện có khoảng trên 100 loại) trong khi đó, tiêm phòng vắc xin HPV chỉ ngăn chặn được một số tuýp HPV nguy cơ cao như HPV 16, 18, 6, 11 vì vậy, tầm soát ung thư cổ tử cung luôn được các bác sĩ khuyến khích cho chị em.
Tham khảo: dương tính với HPV cần làm gì
1. Các xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung
Pap smear có thể phát hiện những bất thường sớm ở cổ tử cung
Tầm soát ung thư cổ tử cung bao gồm nhiều xét nghiệm khác nhau, giúp bác sĩ phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn sớm. Khám lâm sàng với bác sĩ Ung bướu nhằm tìm hiểu tiền sử bệnh cá nhân, gia đình và các biểu hiện bệnh bất thường nếu có có vai trò quan trọng trong gợi ý phát hiện nguy cơ ung thư.
Các xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung bao gồm:
Ngoài 2 xét nghiệm tầm soát cơ bản là Pap smear và HPV, phương pháp chẩn đoán hình ảnh gồm siêu âm ổ bụng, siêu âm tử cung phần phụ qua đường âm đạo (cho nữ đã quan hệ tình dục) cũng được bác sĩ chỉ định.
2. Nên tầm soát ung thư cổ tử cung ở đâu?
Tầm soát ung thư cổ tử cung được khuyến khích cho mọi nữ giới
3. Một số lưu ý trước khi đi tầm soát ung thư cổ tử cung | thucuc | 414 |
Hỏi đáp: LDL Cholesterol là gì trong xét nghiệm mỡ máu
Khi nhắc tới LDL Cholesterol là gì trong kết quả xét nghiệm máu, chắc hẳn sẽ có nhiều người thắc mắc, không biết ý nghĩa của nó là gì. Nếu bạn cũng đang cần tìm hiểu rõ hơn về chỉ số này thì hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu LDL Cholesterol là gì?
Khi đi xét nghiệm mỡ máu, bạn sẽ nghe thấy những chỉ số rất lạ mà có thể chưa từng biết đến như Triglyceride, Cholesterol toàn phần, HDL và LDL Cholesterol. Trong đó LDL Cholesterol được đánh giá là một trong những chỉ số rất quan trọng mà bác sĩ cần lưu ý để có thể theo dõi và điều trị cho bệnh nhân. Vậy LDL Cholesterol là gì mà nó lại quan trọng như vậy.
LDL Cholesterol có tên đầy đủ là Low density lipoprotein Cholesterol. Nó có chứa mật độ lipoprotein thấp và được xem là một loại Cholesterol xấu đối với cơ thể. Cholesterol xấu này có thể gây ra các bệnh lý nguy hiểm cho cơ thể như đột quỵ, xơ vữa động mạch, sỏi thận, nhồi máu cơ tim,… khiến người bệnh tử vong.
Khi thực hiện xét nghiệm, định lượng LDL Cholesterol sẽ cho biết hàm lượng LDL Cholesterol ở trong máu người bệnh là bao nhiêu, từ đó giúp phát hiện sớm các bệnh lý và đưa ra phương án điều trị kịp thời.
Vậy chỉ số LDL Cholesterol như nào là bình thường?
Thông thường, chỉ số LDL Cholesterol sẽ nhỏ hơn 130 mg/d
L. Nếu cao hơn con số này thì có nghĩ bạn đang dư thừa và có nguy cơ cao mắc các bệnh về tim mạch. Theo các chuyên gia, chỉ số LDL Cholesterol nên ở khoảng nhỏ hơn 110 mg/d
L. Vì vậy bạn hãy cố gắng ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý để chỉ số LDL luôn bình thường, không bị tăng cao khiến nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm.
Để biết chính xác chỉ số LDL Cholesterol là bao nhiêu, bạn có thể thực hiện xét nghiệm máu. Ngoài ra kết quả xét nghiệm cũng cho biết mức triglyceride trong cơ thể bạn là bao nhiêu. Nếu triglyceride lớn thì bạn cũng có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.
Lời khuyên là bạn nên thực hiện xét nghiệm máu khoảng từ 4 - 6 năm một lần.
2. Những nguyên nhân khiến LDL Cholesterol tăng
Đến đây hẳn các bạn đã nắm được LDL Cholesterol là gì và nó có ý nghĩa như nào đối với sức khỏe con người. Vậy nguyên nhân nào khiến cho chỉ số LDL Cholesterol tăng cao? Dưới đây là một số nguyên nhân chủ yếu để bạn có thể nắm rõ hơn.
Chế độ ăn uống
Các chuyên gia đã chỉ ra rằng có rất nhiều nguyên nhân khiến cho chỉ số LDL Cholesterol trong cơ thể tăng cao hơn bình thường, và chế độ ăn uống là một trong số đó.
Khi bạn dung nạp quá nhiều chất béo vào trong cơ thể sẽ khiến cho nồng độ LDL Cholesterol ở trong máu tăng lên. Đây đều là các chất béo không lành mạnh, gây hại cho cơ thể, khiến bạn béo phì và tăng LDL Cholesterol. Vì vậy các bạn cần có chế độ ăn uống lành mạnh, hợp lý, hạn chế các loại thực phẩm có nhiều chất béo không tốt cho cơ thể như: pho mát, trứng, sữa, mỡ động vật,…
Cân nặng
Một cơ thể thừa cân, béo phì cùng vòng eo quá khổ không chỉ khiến bạn mất thẩm mỹ, tự ti về cơ thể mà còn ẩn chứa nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm.
Khi bạn béo, thừa cân, khi đó đồng nghĩa với cơ thể có nhiều chất béo, khiến cho chỉ số LDL Cholesterol trong máu cao, làm HDL Cholesterol giảm.
Ít vận động
Khi nhắc đến nguyên nhân gây tăng cao chỉ số LDL Cholesterol là lười vận động, rất nhiều người cảm thấy bất ngờ. Tuy nhiên đây chính là một trong những nguyên nhân làm tăng cao chỉ số LDL Cholesterol xấu trong cơ thể mà ít người để ý. Bởi vì khi bạn lười vận động khiến cho các acid béo bão hòa trong cơ thể tăng lên và LDL Cholesterol xấu cùng cao hơn.
Hút thuốc
Hút thuốc từ lâu đã được khuyến cáo không tốt cho sức khỏe, không chỉ ảnh hưởng đến phổi mà nó còn làm chỉ số LDL Cholesterol tăng cao hơn. Một người khi hút thuốc sẽ khiến chỉ số HDL Cholesterol tốt giảm xuống và chỉ số LDL Cholesterol tăng lên. Khi HDL Cholesterol - yếu tố đóng vai trò bảo vệ tim mạch giảm xuống khiến cho khói thuốc chứa chất độc nicotin có cơ hội làm tổn thương nội mạch của cơ thể, ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn.
Tiền sử gia đình
Nếu bạn có người thân trong gia đình có nồng độ LDL Cholesterol trong máu cao thì khả năng mắc phải tình trạng này của bạn cũng cao hơn bình thường.
Tuổi tác
Tuổi tác cũng là nguyên nhân khiến cho chỉ số LDL Cholesterol trong cơ thể tăng cao. Khi nam giới và nữ giới già đi, chỉ số LDL Cholesterol có xu hướng tăng cao. Nếu ở phụ nữ trước tuổi mãn kinh, so với nam giới cùng tuổi thì chỉ số LDL Cholesterol thường thấp hơn. Tuy nhiên sau tuổi tiền mãn kinh thì ngược lại, phụ nữ thường sẽ có chỉ số LDL Cholesterol cao hơn so với đàn ông cùng tuổi.
Các vấn đề sức khỏe khác
Ngoài ra các vấn đề về sức khỏe khác cũng khiến cho chỉ số LDL Cholesterol trong máu của bạn tăng lên. Những người mắc các bệnh như HIV/AIDS, thận mãn tính, đái tháo đường,… sẽ có chỉ số LDL Cholesterol cao hơn so với người bình thường.
3. Cách làm giảm chỉ số LDL Cholesterol
Như đã đề cập ở trên, chỉ số LDL cao hơn 130 mg/d
L sẽ không tốt cho sức khỏe, nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm. Hiện nay có nhiều loại thuốc có thể làm giảm chỉ số LDL Cholesterol trong cơ thể. Tuy nhiên theo các chuyên gia, cách để làm giảm LDL Cholesterol tốt nhất đó là thay đổi lối sống, sinh hoạt của chính bản thân người bệnh. Vậy phương pháp làm giảm LDL Cholesterol là gì để không phải dùng đến thuốc?
Có chế độ ăn uống lành mạnh và giảm cân
Thừa cân, béo phì không chỉ khiến chỉ số LDL Cholesterol trong cơ thể tăng lên mà còn tiềm ẩn nhiều căn bệnh khác nữa, vì vậy để đảm bảo sức khỏe bạn nên có chế độ giảm cân và thực hiện ăn uống lành mạnh.
Nên bổ sung các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe như rau củ quả, chứa nhiều chất xơ tốt cho sức khỏe. Nếu có ăn chất béo thì hãy lựa chọn các loại tốt cho cơ thể như dầu oliu, dầu đậu nành, dầu hướng dương,… Hạn chế các loại đồ ăn nhanh, nước có ga có hại đến sức khỏe, khiến cơ thể dung nạp nhiều chất béo có hại.
Sống lành mạnh và có chế độ tập luyện hợp lý
Bạn nên duy trì cho mình thói quen tập luyện thể dục, thể thao để cơ thể khỏe mạnh, tăng sức đề kháng.
Tập sống lành mạnh, bỏ các thói quen có hại cho sức khỏe như hút thuốc lá, thức đêm nhiều và hạn chế rượu bia. Tránh căng thẳng, stress khiến cơ thể luôn trong trạng thái uể oải, mệt mỏi, thiếu năng lượng. | medlatec | 1,273 |
Chụp MRI khớp háng giúp phát hiện bệnh lý nào?
Chụp cộng hưởng từ MRI được xem như một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại nhất ngày nay. Trong đó, chụp MRI khớp háng đang được ứng dụng tại nhiều bệnh viện lớn với độ an toàn cao và không gây nhiễm xạ cho bệnh nhân. Vậy phương pháp này giúp phát hiện được những bệnh lý nào?
1. Chụp MRI khớp háng là gì?
Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ MRI là một trong những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại sử dụng từ trường và sóng radio. Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ sẽ cho ra hình ảnh với độ tương phản cao, chi tiết giải phẫu tốt, từ đó cho phép bác sĩ phát hiện chính xác các tổn thương về mặt hình thái, cấu trúc của các bộ phận bên trong cơ thể được thăm khám. Đặc biệt, khả năng tái tạo hình ảnh 3D tốt và không có tác dụng phụ nên phương pháp này ngày càng được chỉ định rộng rãi trong thăm khám bệnh.
Khớp háng là phần khớp có cấu trúc và chức năng rất phức tạp. Bệnh lý liên quan tới khớp háng bao gồm các chấn thương, tổn thương xương, hoại tử khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp, các khối u… Có nhiều khảo sát hình ảnh liên quan tới các bệnh lý khớp háng. Ví dụ: chụp Xquang thường là chỉ định đầu tiên; Chụp cắt lớp vi tính CT giúp đánh giá chi tiết cấu trúc xương, vỏ xương. Tuy nhiên, chụp cộng hưởng từ khớp háng có vai trò vô cùng quan trọng trong việc đánh giá những cấu trúc phần mềm để cấu tạo nên khớp háng như: sụn khớp, bao khớp, các cơ tham gia vào vận động khớp háng, tủy xương…
Chụp cộng hưởng từ khớp háng là phương pháp hiện đại và được ứng dụng nhiều hiện nay
2. Chụp cộng hưởng từ khớp háng giúp phát hiện bệnh lý nào?
2.1. Chụp MRI khớp háng phát hiện hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi
Thường gặp ở người lớn, đặc biệt là nam giới sau khi chấn thương, bệnh lý phải dùng steroid dài ngày, người nghiện rượu, béo phì, viêm tụy…
Chụp cộng hưởng từ cho khớp háng là kỹ thuật tốt nhất hiện nay để phát hiện tổn thương trong bệnh lý này, có thể xuất hiện ở giai đoạn rất sớm khi các triệu chứng lâm sàng chưa rõ ràng. Hình ảnh hay gặp là thay đổi ở vùng tủy xương chỏm, lún sụn khớp, lún xương, hoặc mất liên tục sụn khớp, xẹp, biến dạng chỏm xương đùi …
2.2. Chụp MRI khớp háng phát hiện thoái hóa khớp
Thoái hóa khớp là bệnh lý thường gặp ở người trung và cao tuổi có biểu hiện thoái hóa khớp như: Đau, hạn chế vận động, hạn chế những vận động của khớp háng như khép, co, gập, dạng, xoay trong, xoay ngoài
Chụp cộng hưởng từ khớp háng giúp phát hiện các tổn thương như: Hẹp khe khớp, gai xương, xơ xương dưới sụn, tạo nang, tràn dịch khớp…
2.3. Bệnh viêm khớp háng nhiễm trùng
Khớp háng có thể gặp tình trạng viêm, nhiễm trùng, vi trùng có thể xâm nhập theo đường máu, các ổ viêm nhiễm lân cận hoặc các tổn thương trực tiếp xâm nhập đến khớp háng… gây nên tổn thương cho xương, sụn, bao hoạt dịch và phần mềm xung quanh
Chụp cộng hưởng từ là kỹ thuật nên sử dụng để giúp phát hiện sớm, nhận diện rõ tổn thương và đánh giá sự liên quan với các thành phần xung quanh.
Nếu không được phát hiện sớm, nhiều bệnh lý sẽ dẫn tới biến chứng nguy hiểm
2.5. Bệnh lý viêm sụn khớp háng nguyên phát
Đây là bệnh lý diễn ra ở trẻ em, thường gặp ở độ tuổi từ 4-7, đặc biệt nhiều ở nam giới. Triệu chứng bệnh là bị đau khớp háng mà nguyên nhân không phải do chấn thương, trẻ sẽ đi tập tễnh do bị đau và ngày càng khó khăn khi đi lại.
Chụp cộng hưởng từ khớp háng giúp bác sĩ đánh giá sự thay đổi hình thái và tín hiệu ở giai đoạn sớm khi chụp Xquang chưa thể hiện rõ được.
2.6. Bệnh loạn sản khớp háng
Căn bệnh này thường gặp ở trẻ em, nhất là với các bé gái. Các yếu tố nguy cơ của bệnh có thể kể đến gồm: vẹo cột sống, tiền sử gia đình, đẻ ngôi ngược, bất thường cấu trúc ở quanh khớp. Các dấu hiệu sẽ phụ thuộc vào độ tuổi của người bệnh: Ở trẻ sơ sinh bé thường có một chân dài hơn chân còn lại, còn ở trẻ lớn hơn thì một bên hông sẽ ít linh hoạt hơn hoặc trẻ đi lại khập khiễng. Ở tuổi thiếu niên hoặc thanh niên, các dấu hiệu đầu tiên có thể nhận thấy là bị đau hông hoặc bước đi bị khập khiễng.
Chụp cộng hưởng từ khớp háng sẽ giúp đánh giá tốt bệnh lý này. Cụ thể, phương pháp chụp MRI sẽ bộc lộ rõ nét hình dáng sụn khớp, từ đó để bác sĩ xác định vị trí đầu xương đùi, liên quan với ổ cối tốt hơn. Cộng hưởng từ còn cho thấy được các biến chứng đi kèm theo như bị hoại tử thiếu máu, hoặc tràn dịch khớp…
Nhiều bệnh lý khớp háng được phát hiện thông qua chụp cộng hưởng từ | thucuc | 941 |
Phân biệt sa trực tràng và trĩ, cách phòng ngừa hai căn bệnh này
Sa trực tràng và trĩ là hai bệnh lý phổ biến nhưng thường gây ra sự nhầm lẫn cho người bệnh vì chúng đều liên quan đến vùng hậu môn – trực tràng với nhiều triệu chứng tương tự nhau. Phân biệt rõ ràng hai loại bệnh sẽ giúp chúng ta chủ động phòng ngừa và điều trị đúng cách.
1. Hiểu về sa trực tràng và trĩ
Trước hết, bạn cần hiểu rõ khái niệm về sa trực tràng và bệnh trĩ. Trực tràng là đoạn cuối của bộ phận ruột già trước khi được đổ vào hậu môn. Xuất hiện hiện tượng sa đó là khi trực tràng mất đi sự gắn kết bình thường, bị sa xuống rồi chui qua hậu môn và ra ngoài. Tuy đây là căn bệnh lành tính không gây nguy hiểm chết người nhưng cực kỳ bất tiện, gây nhiều khó chịu, rối loạn cuộc sống và sinh hoạt nếu mắc phải. Ngoài ra, khối trực tràng bị sa ra ngoài có nguy cơ hoại tử gây đau đớn và làm nghẹt hậu môn.
Còn bệnh trĩ xuất hiện là do sự co dãn quá mức của đám rối tĩnh mạch ở vùng bao quanh hậu môn, từ đó hình thành các búi trĩ. Tùy thuộc vào vị trí búi trĩ, bệnh sẽ được chia thành trĩ nội hay trĩ ngoại, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh mà phân thành trĩ độ 1, độ 2, độ 3…v..v
Sa trực tràng và trĩ có thể phân biệt dựa trên búi sa và hiện tượng chảy máu
2. Cách phân biệt sa trực tràng và trĩ
Hai bệnh lý này có thể được phân biệt dựa trên búi sa và hiện tượng chảy máu khi đi vệ sinh.
2.1. Cách phân biệt qua búi sa của hai loại bệnh
Đối với bệnh trĩ, lớp niêm mạc chính là bề mặt của khối sa, cho nên nó thường ngắn, có thể có một hoặc nhiều búi với kích cỡ khác nhau.
Đối với bệnh sa trực tràng thì khối sa chính là trực tràng, có thể một phần hay nhiều phần. Hình dạng khối sa thường là dài, tròn theo hình đồng tâm. Đặc biệt, khối sa này có nhiều dịch nhầy và ẩm ướt.
2.2. Cách phân biệt qua hiện tượng chảy máu khi đi vệ sinh
Đối với bệnh trĩ, hiện tượng đi đại tiện ra máu đã xuất hiện ngay từ giai đoạn đầu, có thể ít hoặc nhiều tùy vào bệnh. Khi búi trĩ đang nhỏ thì máu chỉ xuất hiện ít và dính trên phân hoặc giấy vệ sinh, thậm chí không được phát hiện sớm do không gây đau đớn. Một thời gian khi bệnh nặng hơn thì máu sẽ chảy nhiều hơn, búi trĩ to lên gây đau đớn, máu có thể nhỏ giọt hoặc biến thành tia.
Đối với bệnh sa trực tràng cũng có hiện tượng chảy máu khi đi vệ sinh. Máu thường ít và lẫn vào phân chứ không xuất hiện nhiều theo thời gian.
Như vậy khi phát hiện các dấu hiệu như ngứa rát, có máu… người bệnh nên dựa vào các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh để xác định đúng bệnh và có cách điều trị phù hợp. Ngoài ra, trong cuộc sống thường ngày cần có chế độ sinh hoạt, ăn uống hợp lý để phòng ngừa hai bệnh này.
3. Phòng ngừa bệnh sa trực tràng
Để phòng bệnh sa trực tràng, cần thực hiện những chú ý dưới đây:
Về sử dụng thuốc
– Cẩn trọng khi sử dụng các loại thuốc như thuốc trầm cảm, kháng sinh liều cao…đây là những thuốc không có lợi cho tiêu hóa, uống trong thời gian dài dễ gây bệnh trĩ, táo bón, sỏi bàng quang…lâu dần có thể dẫn đến sa trực tràng.
– Không lạm dụng thuốc nhuận tràng, chỉ uống thuốc nhuận tràng khi có chỉ định của bác sĩ và tuyệt đối không được lạm dụng, việc sử dụng loại thuốc này lâu ngày có thể gây yếu các vùng cơ hậu môn, thành hậu môn trở nên mỏng và lỏng lẻo cũng là nguyên nhân gia tăng nguy cơ sa trực tràng.
Về chế độ ăn uống, vận động
– Những người từng mắc bệnh ở khu vực trực tràng như trĩ, rò hậu môn hay từng phải phẫu thuật can thiệp ở khu vực này thì cần chú ý việc ăn uống chuẩn khoa học, ăn các đồ dễ tiêu, không nhịn đại tiện, tập các bài tập tốt cho hậu môn cũng như giữ một lối sống lành mạnh, tốt cho hệ tiêu hóa
– Vận động đúng: để tránh bệnh sa trực tràng có thể xảy ra, cần tập thể dục đều đặn, lưu ý tập những bài vừa sức, tốt nhất là đi bộ hoặc tập dưỡng sinh, không khuyến khích tham gia các bài tập nặng như đẩy tạ, hay bê vác đồ trọng lượng lớn, vì khi thực hiện những động tác này, cơ thể sẽ dồn một lực lớn xuống vùng xương hông, chân để làm trụ, gián tiếp đẩy áp lực đến vùng hậu môn trực tràng, lâu dần có thể gây sa trực tràng.
– Uống nhiều nước: Uống nhiều nước giúp làm mềm phân và bôi trơn ruột, từ đó giảm thiểu nguy cơ bị táo bón dẫn đến sa trực tràng.
– Nhớ ăn nhiều các loại rau xanh và hoa quả, bổ sung đầy đủ chất xơ và khoáng.
Uống nhiều nước là cách đơn giản giúp làm giảm nguy cơ táo bón, phòng tránh các bệnh lý thường gặp ở vùng hậu môn – trực tràng như sa trực tràng và trĩ.
4. Phòng ngừa bệnh trĩ
Sa trực tràng và trĩ nhìn chung có chế độ phòng bệnh tương đối giống nhau vì bệnh lý này đều nằm ở vùng hậu môn và có nguyên nhân phần lớn đến từ hệ tiêu hóa. Tương tự như với phòng tránh bệnh sa trực tràng thì để không mắc phải bệnh trĩ, các bạn cần lưu ý những điều sau:
4.1. Về chế độ ăn uống
– Ăn nhiều chất xơ có trong rau xanh, đặc biệt là những loại rau củ như rau cải xanh, nấm, các loại rau có độ trơn nhớt như rau đay, mồng tơi, rau dớn… Bên cạnh đó đừng quên ăn các trái cây tốt cho hệ tiêu hóa, có tác dụng trong việc nhuận tràng như chuối, thanh long, nước lựu, đu đủ, dứa…
– Uống đủ 1,5 tới 2 lít nước mỗi ngày để kích thích nhu động ruột hoạt động nhịp nhàng, tránh táo bón.
– Tránh xa các đồ ăn nhiều dầu mỡ, không sử dụng chất kích thích, đồ uống chứa cồn, đồ uống có gas, không ăn quá nhiều những thực phẩm có nguồn gốc từ sữa hoặc uống nhiều sữa.
– Không nên ăn mặn vì muối làm phân mất nước, có thể dẫn đến hiện tượng táo bón khó chịu và gây trĩ.
4.2. Về chế độ vận động và thói quen đại tiện
– Nên đi hoặc chạy bộ nhẹ nhàng mỗi ngày, đối với bệnh trĩ thì thể dục đều đặn rất quan trọng, chúng giúp làm giải tỏa các áp lực dồn lên vùng hậu môn trực tràng cũng như kích thích cơ thể luôn được ở trong trạng thái dẻo dai, linh hoạt
– Không ngồi một chỗ quá lâu, việc này điển hình ở những người làm việc văn phòng, cứ 1 tiếng ngồi thì nên đứng dậy đi lại tầm 5 đến 10 phút,
– Tập thói quen đi đại tiện mỗi ngày và vào một khung giờ cố định, tuyệt đối không nhịn khi buồn có thể dẫn tới mất phản xạ đại tiện, là nguyên nhân hàng đầu gây trĩ
– Ngoài ra khi cơ thể có những biểu hiện khó đi đại tiện, táo bón trong thời gian dài, thường xuyên táo bón thì nên đến bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán tình hình.
Chế độ ăn uống ảnh hưởng rất lớn đến bệnh sa trực tràng và trĩ
Trên đây là những thông tin cơ bản giúp các bạn có thể phân biệt được giữa sa trực tràng và trĩ. Nếu bạn đang gặp vấn đề ở vùng hậu môn trực tràng và đang băn khoăn không biết mình có mắc một trong hai bệnh lý nói trên hay không thì hãy đến ngay bệnh viện để được xác định chính xác và có phác đồ điều trị thích hợp. | thucuc | 1,459 |
Vì sao bị tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng phổi là hội chứng xảy ra đột ngột, gây nên cơn đau ngực dữ dội, đau như xé ngực, tràn dịch màng phổi nếu trong được điều trị triệt để có thể gây biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng tới tính mạng của người bệnh. Vậy tràn dịch màng phổi là gì? Nguyên nhân vì sao bị tràn dịch màng phổi? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn làm rõ
Triệu chứng của tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng phổi gây cơn đau ngực dữ dội cho người bệnh
– Bệnh nhân tràn dịch màng phổi thường đau ngực, đau âm ỉ bên tràn dịch, đau tăng khi nằm nghiêng về bên tràn dịch.
– Ho khan khi thay đổi tư thế, và cảm giác khó thở ngày một tăng.
– Có thể sốt trên 38,5 thậm chí cao hơn.
– Chụp Xquang phổi sẽ thấy hình mờ đậm, đồng đều, đôi khi mờ ở cả hai bên phổi, tim bị đẩy sang bên đối diện.
Để xác định nguyên nhân vì sao bị tràn dịch màng phổi, cần dựa vào màu sắc dịch, thực hiện các xét nghiệm vi khuẩn, sinh hóa, tế bào học, và dựa vào việc thăm khám toàn thân, khám các cơ quan khác có liên quan.
Hình ảnh chụp X-quang ngực thẳng của bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi bên phải.
Nguyên nhân vì sao bị tràn dịch màng phổi
Nhóm nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi gồm: người mắc bệnh lao, người bị viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi do amip hoặc so sán lá phổi, người bệnh ung thư màng phổi, hoặc ung thư phế quản, ung thư máu, xương ,..di căn đến màng phổi.
Ngoài ra, một số nguyên nhân khác như hội chứng Demon Meigs, người bệnh suy tim sung huyết, người bị xơ gan, cổ trướng,….Hội chứng thận hư, suy giáp trạng và một số nguyên nhân do chấn thương, va chạm
Về điều trị tràn dịch màng phổi
Điều trị tràn dịch màng phổi cần căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh, ứng với mỗi nguyên nhân sẽ có phương pháp điều trị tương ứng.
Tuy nhiên, dù tràn dịch màng phổi do bất cứ nguyên nhân gì cũng cần tiến hành chọc hút dịch để làm xét nghiệm, làm sinh thiết, và để tháo bớt dịch cho bệnh nhân dễ thở hoặc rửa màng phổi. Mỗi lần hút nên lấy không quá 1 lít dịch.
Người bệnh tràn dịch màng phổi cần theo dõi điều trị lâu dài
Tràn dịch màng phổi cần được theo dõi và điều trị lâu dài, dưới hướng dẫn của các bác sĩ điều trị, trong thời gian điều trị, người bệnh cần tránh làm việc nặng, quá sức.
Lưu ý trong sinh hoạt hàng ngày, đảm bảo môi trường thông thoáng cho người bệnh, tránh khói thuốc, khí bụi,…
Thực hiện tái khám định kỳ và đúng lịch. | thucuc | 501 |
Hướng dẫn mẹ trẻ hút sữa đúng cách để không bị mất sữa
Hút sữa dự trữ là giải pháp được hầu hết các bà mẹ áp dụng khi bắt đầu đi làm hoặc vì nhiều lý do khác phải cho bé bú bình. Nhưng có nhiều ý kiến rằng việc hút sữa có thể làm tắc sữa hoặc mất sữa? Vậy điều này có đúng không? Làm sao để hút sữa đúng cách giúp sữa về nhanh và không gặp các vấn đề khác? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết.
1. Tại sao nên hút sữa?
Cho bé bú trực tiếp luôn là giải pháp chăm con hoàn hảo nhất. Tuy nhiên vì nhiều lý do mà việc hút sữa đối với các bà mẹ ngày càng trở nên phổ biến. Đây là giải pháp mang đến nhiều lợi ích:
Để bé được bú cả sữa đầu và sữa cuối
Theo nghiên cứu, sữa mẹ tiết ra trong những phút đầu của cữ bú thường chứa nhiều vitamin và kháng thể. Còn sữa cuối tiết ngay sau đó chứa nhiều chất béo hơn. Trong khi trẻ thường bú nhanh nên không bú được sữa cuối. Hút sữa ngay sau khi con bút sẽ dự trữ được nguồn sữa cuối cho bé bú để tăng cân nhanh khỏe mạnh.
Dự trữ sữa mẹ cho bé khi đi làm
Sau 6 tháng, mẹ thường phải đi làm. Hút sữa để nhà giúp bé có thể vẫn được uống sữa mẹ ngay cả khi mẹ không ở nhà. Điều này không chỉ đảm bảo dinh dưỡng cho bé mà còn giúp mẹ tiết kiệm một khoản tiền kha khá cho việc mua sữa bột nếu như mẹ vẫn còn nguồn sữa dồi dào trong cơ thể. Tuy nhiên cần hút sữa đúng cách để tránh làm mất sữa lâu dài.
Kích sữa nhiều hơn
Trong giai đoạn đầu, bé thường bú ít, nếu mẹ không tăng cường bằng việc hút sữa sẽ không kích thích được lượng sữa về nhiều. Hút sữa đúng cách là giải pháp vô cùng hiệu quả để tăng kích sữa một cách tự nhiên và an toàn. Hút sữa liên tục cũng giúp mẹ tránh khỏi tình trạng bị tắc sữa.
2. Hút sữa đúng cách như thế nào?
Hút sữa là việc không đơn giản với những chị em lần đầu làm mẹ. Bởi đây là việc cần phải thực hiện đúng cách, tránh những sai lầm không đáng có khiến cho sữa bị tắc hoặc mất luôn. Vậy hút sữa đúng cách như thế nào? Hãy lưu ý tuân thủ những điều sau đây:
Hút sữa đúng cữ
Với những bé còn nhỏ, bú ít, mẹ nên nhớ cần tạo thói quen hút sữa ngay sau khi trẻ bú. Điều này giúp hình thành cơ chế tiết sữa tự nhiên với lượng nhiều hơn và lâu hơn trong cơ thể mẹ. Giúp mẹ có đủ sữa cho trẻ sau này.
Ngoài ra, mẹ nên đặt lịch hút sữa trong ngày. Khoảng thời gian cách nhau sẽ phụ thuộc vào từng từng giai đoạn phát triển của bé. Trong 3 tháng đầu, nên hút sữa theo cữ 3 tiếng một lần. Sau thời gian này nên tăng khoảng cách thời các cữ hút sữa trong ngày. Thực hiện đều đặn và đúng lịch để gọi sữa về nhiều hơn.
Nên chườm ấm trước khi hút sữa
Mẹ nên nhớ phải hút sữa đúng cách. Lưu ý là nên chườm bằng khăn ấm xung quanh ngực trước khi hút sữa. Kèm theo đó có thể massage nhẹ nhàng để kích thích lượng sữa nhiều và dễ hút hơn.
Uống nước ấm trước khi hút sữa
Có đến 80% thành phần trong sữa mẹ là nước. Trong khi đó, theo kinh nghiệm của rất nhiều mẹ, uống sữa ấm hoặc nước nóng sẽ gọi sữa về nhiều và nhanh. Vậy nên, để mỗi lần hút sữa được nhiều, mẹ nên uống nhiều nước ấm trước khi hút sữa.
3. Các phương pháp hút sữa
Để hút sữa đúng cách, chắc chắn các bà mẹ cần phải có kỹ thuật hút sữa phù hợp với mình và áp dụng đem lại hiệu quả. Theo đó, mẹ có thể áp dụng những cách sau:
Vắt sữa bằng tay
Chỉ phù hợp trong vài tuần đầu khi trẻ mới sinh chưa cần nhiều sữa. Mẹ dùng cả hai bàn tay và ngón tay để thực hiện vừa massage vừa vuốt mạnh bầu vú theo chiều từ trên bầu ngực xuống núm vú để sữa tiết ra.
Dùng máy hút sữa
Sử dụng máy hút sữa luôn là lựa chọn hàng đầu của các bà mẹ hiện nay. Hiện nay có các loại máy hút sữa sau:
Máy hút sữa bằng tay: Sử dụng khá tiện lợi nhưng không hút được nhiều, chỉ dùng cho những tuần đầu khi bé còn nhỏ.
Máy hút sữa bằng điện: Các bà mẹ nên chọn máy hút sữa bằng điện sẽ thuận tiện và hiệu quả hơn lại không tốn sức. Ưu tiên chọn loại máy có cả các chế độ mát -xa, kích sữa và hút sữa. Cơ chế hút sữa của máy này giống như mô phỏng lại quá trình bú mẹ của bé giúp sữa mẹ tiết ra nhanh, an toàn và bảo vệ được bầu ngực của mẹ.
4. Lưu ý cách bảo quản sữa
Ngoài việc hút sữa đúng cách, các bà mẹ cần đặc biệt lưu ý đến việc bảo quản sữa đúng chuẩn để sữa không bị hỏng, bé sử dụng an toàn. Theo đó cần lưu ý những điều sau:
Bảo quản sữa bằng dụng cụ chuyên dụng để đựng sữa, đảm bảo vô khuẩn.
Sữa bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh.
Hâm nóng sữa ở nhiệt độ 35 – 40 độ C đến khi sữa đủ ấm, không đun nóng sữa ở nhiệt độ cao làm mất giá trị dinh dưỡng của sữa mẹ.
Nếu muốn dự trữ sữa lâu dài thì sữa ngay sau khi hút phải được bảo quản ngay trong tủ đông.
Sữa đông khi muốn để bé uống phải được giã đông trước đó và hâm nóng cho bé uống.
Để bảo quản sữa đúng cách, tốt nhất mẹ nên tìm hiểu thật kỹ về các vấn đề liên quan như: chọn loại máy hút sữa phù hợp, mua các loại túi đựng sữa bằng chất liệu an toàn nhất, chuẩn bị không gian dự trữ sữa, máy hâm sữa chuyên dụng,… | medlatec | 1,057 |
7 cách để giảm táo bón sau khi sinh mổ
Như với bất kỳ phẫu thuật nào, sinh mổ có những biến chứng và rủi ro. Nhiều người mới làm mẹ gặp phải tình trạng táo bón sau khi sinh. Sau khi phẫu thuật, nhân viên bệnh viện có thể sẽ khuyến khích bạn di chuyển càng sớm càng tốt. Điều này giúp ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông và táo bón.
1. Táo bón sau sinh mổ là gì?
Mỗi năm, khoảng 30% trẻ sinh ở Hoa Kỳ được sinh ra bằng phương pháp mổ lấy thai.Chăm sóc một em bé sơ sinh trong khi hồi phục sau phẫu thuật không phải là một nhiệm vụ dễ dàng. Mặc dù hầu hết các bà mẹ mới sinh có thể trở về nhà sau một đến bốn ngày, nhưng việc phục hồi thường khó hơn so với sau khi sinh ngả âm đạo. Những bà mẹ mới sinh mổ phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa bổ sung như để ý các bệnh nhiễm trùng hoặc đau đớn có thể xảy ra. Họ nên tránh mang bất cứ thứ gì nặng hơn em bé của họ.
2. Nguyên nhân nào gây ra táo bón sau khi sinh mổ?
Sau sinh, bé đi tiêu chậm thường là do nội tiết tố dao động, hoặc do chế độ ăn uống không đủ chất lỏng hoặc chất xơ.Sau khi sinh mổ, có một số nguyên nhân khác có thể gây ra táo bón:Thuốc gây mê được sử dụng trong khi phẫu thuật (nó có thể tạm thời làm cho cơ của bạn chậm chạp)Thuốc giảm đau gây mê. Mất nước, có nhiều nguy cơ hơn đối với các bà mẹ đang cho con bú. Sắt trong thực phẩm bổ sung trước khi sinh. Cơ xương chậu yếu. Một nguyên nhân tiềm ẩn khác của táo bón sau sinh mổ là do tâm lý. Nhiều bà mẹ sợ đau hoặc vết khâu bị đứt.Hãy thử một trong những giải pháp tự nhiên dưới đây để giúp bạn đi tiêu dễ dàng để không bị căng quá.
Thuốc giảm đau gây mê có thể gây ra tình trạng táo bón sau sinh mổ
3. Cách để giảm táo bón
Táo bón sau khi sinh không nên kéo dài hơn ba đến bốn ngày, nhưng nó có thể rất khó chịu. Nhiều bác sĩ sẽ kê đơn thuốc làm mềm phân an toàn cho con bú ngay sau khi sinh để giúp giảm táo bón.Dưới đây là một số điều khác bạn có thể làm để tìm thấy sự nhẹ nhõm:Di chuyển. Nếu bạn có thể di chuyển, hãy làm như vậy vài lần trong ngày. Cố gắng tăng thời lượng lên vài phút mỗi ngày. Di chuyển cũng có thể giúp đầy hơi và đẩy hơi.Cũng nên hỏi bác sĩ về một số động tác giãn cơ nhẹ nhàng mà bạn có thể thêm vào thói quen vận động hàng ngày.Uống chất lỏng ấm. Uống một cốc nước ấm pha chanh vào mỗi buổi sáng. Cũng nên uống các loại trà thảo mộc trong ngày, chẳng hạn như trà hoa cúc hoặc trà thì là. Thì là giúp tăng sản xuất sữa mẹ. Nó cũng có thể giúp đầy hơi và đầy hơi.Uống nước cả ngày, nhưng tránh nước đá lạnh. Thay vào đó, hãy thử nhiệt độ phòng hoặc thậm chí nước ấm.Ăn mận khô. Mận khô được biết là giúp giảm táo bón. Thêm một số vào thói quen ăn sáng hàng ngày của bạn. Bạn có thể ăn chúng trong ngũ cốc nóng hoặc uống nước ép mận hoặc lê.Bổ sung chất xơĐảm bảo bạn bổ sung nhiều chất xơ trong bữa ăn của mình, cả chất xơ hòa tan từ trái cây và rau và không hòa tan như chất xơ từ ngũ cốc nguyên hạt và bánh mì.Nghỉ ngơi. Nghỉ ngơi nhiều để giúp cơ thể hồi phục sau phẫu thuật.Ăn thực phẩm giàu chất sắt. Nhiều loại vitamin trước khi sinh rất giàu chất sắt. Nhưng nếu việc bổ sung sắt khiến tình trạng táo bón trở nên tồi tệ hơn, hãy thử các loại thực phẩm giàu chất sắt, bao gồm:Thịt gà. Thịt đỏ. Rau lá sẫm màuĐậu
Phụ nữ sau sinh mổ có thể sử dụng các loại rau lá sẫm màu giúp cải thiện tình trạng táo bón
Bạn cũng có thể chuyển sang một chất bổ sung khác. Hãy hỏi bác sĩ của bạn để được giới thiệu.Thư giãn. Lo lắng có thể dẫn đến táo bón. Dành thời gian trong ngày để hít thở sâu và thiền định.Caffeine có an toàn không?Cà phê được biết là giúp nhiều người duy trì lịch trình đi tiêu đều đặn. Nhưng tốt hơn hết là bạn nên tránh xa đồ uống có chứa caffein khi đang cho con bú.Caffeine được truyền qua sữa mẹ cho con bạn. Điều này có thể gây kích động vào thời điểm khi lịch ngủ và các thói quen hàng ngày khác chưa được thiết lập.Kết luận. Một chế độ ăn uống bao gồm nhiều nước và chất xơ sẽ giúp giảm táo bón sau khi sinh mổ. Tránh thực phẩm tinh chế và chế biến nhiều vì chúng thiếu chất dinh dưỡng và chất xơ. Chúng cũng thường có một lượng muối và đường cao.Nếu sau một vài tuần, bạn vẫn không thấy thuyên giảm, hãy liên hệ với bác sĩ. Họ có thể giới thiệu thuốc nhuận tràng an toàn cho con bú hoặc thuốc làm mềm phân.
| vinmec | 921 |
Đau nửa đầu mờ mắt: Triệu chứng và cách điều trị
Đau nửa đầu mờ mắt là tình trạng cơn đau nửa đầu xuất hiện đồng thời gây ra những thay đổi trực tiếp trên các giác quan, ảnh hưởng phổ biến nhất là về thị giác. Cùng tìm hiểu đau đầu mờ mắt là dấu hiệu của bệnh gì, có triệu chứng ra sao và cách điều trị như thế nào?
1. Đau nửa đầu mờ mắt là gì?
Đau nửa đầu mờ mắt là một trong những triệu chứng của đau nửa đầu làm thay đổi các giác quan, trong đó phổ biến nhất là về thị giác. Đau nửa đầu có thể xuất hiện ở bất cứ độ tuổi nào và thường xuất hiện nhiều hơn ở nữ giới và được chia thành hai loại là đau nửa đầu tiền triệu và không tiền triệu.
– Đau nửa đầu tiền triệu: chiếm khoảng 10% các trường hợp bị đau nửa đầu. Người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng báo trước như cơn đau nửa đầu kéo dài từ vài phút tới nửa tiếng. Người bệnh sẽ cảm giác tê một bên mặt, xuất hiện điểm mù ở mắt hoặc đôi khi bị hoa mắt, chóng mặt, ngay sau khi các triệu chứng này kết thúc thì cơn đau nửa đầu xuất hiện.
– Đau nửa đầu không tiền triệu: mặc dù mang các đặc tính giống đau nửa đầu tiền triệu, nhưng cơn đau thường ít hơn và không có dấu hiệu báo trước. Đây cũng là điều cần lưu ý tình trạng này có thể là dấu hiệu báo trước của bệnh lý tiềm ẩn đột ngột khởi phát. Người bệnh cần thăm khám ngay để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
2. Triệu chứng đau nửa đầu giảm thị lực
Những người bị đau nửa đầu có thể sẽ có một số thay đổi về thị giác ở trước, trong hoặc sau khi cơn đau đã đi qua. Có những người cũng chỉ có thay đổi về thị giác mà không có cảm giác đau đầu. Các triệu chứng thay đổi thị giác thường chỉ xuất hiện từ 1 phút cho tới nửa giờ và phổ biến ở những người bị mắc bệnh đau nửa đầu, bao gồm các triệu chứng như:
– Mắt nhìn mờ
– Mất thị lực tạm thời hoặc một phần thị lực tạm thời
– Hoa mắt, nhìn đôi
– Nhìn đục, có điểm mù
– Nhạy cảm, sợ ánh sáng
– Nhạy cảm với các hình dạng, như hình sọc hoặc đồ thị
– Tầm nhìn méo mó
Theo các nhà nghiên cứu, những triệu chứng về thị giác là hậu quả khi dòng máu và huyết áp bị thay đổi, gây ra ảnh hưởng đến não bộ làm thị lực bị thay đổi.
Người bệnh đau nửa đầu thị giác thường bị mờ mắt, đau nhức vùng mắt khi làm việc nhiều với máy tính hoặc thực hiện các hoạt động đòi hỏi phải vấn động vùng mắt nhiều.
3. Nguyên nhân gây đau nửa đầu mờ mắt
Nếu bạn thấy mình bị đau nửa đầu thường xuyên đi kèm với các hiện tượng về thay đổi thị giác thì đồng nghĩa với việc bạn đã bị đau nửa đầu thị giác. Ngoài ra, cũng có rất nhiều bệnh về mắt khiến cho các cơ mắt hoạt động quá mức, dẫn tới tình trạng đau nửa đầu.
Đối với chứng đau nửa đầu thị giác, mất thị lực có thể xảy ra ở một bên hoặc cả hai mắt vào trước, trong hoặc sau khi bị đau nửa đầu. Chứng đau nửa đầu thị giác này có thể cực kỳ đau đớn và thường kèm theo các giác đau nhói trong đầu. Cơn đau có thể tăng lên khi bạn di chuyển, do đó bạn cần ngồi hoặc nằm nghỉ ngơi cho đến khi nào chứng đau nửa đầu ngừng lại.
Mặt khác, các vấn đề về bệnh lý hay bất cứ tác nhân nào làm cho cơ mắt mỏi hoặc căng cũng đều là nguyên nhân gây đau nửa đầu thị giác. Các tình trạng về mắt như loạn thị, viễn thị hoặc lão thị (không có khả năng tập trung vào các vật thể gần) có thể dẫn tới mỏi mắt do mắt phải cố gắng nhìn rõ hơn.
Ngoài ra, tình trạng đau cổ hoặc vai cũng có thể liên quan đến các vấn đề về thị lực, nhất là khi bạn phải làm việc với máy tính trong một thời gian dài, do ngồi sai tư thế trong khi làm việc hoặc do màn hình quá chói sáng.
4. Điều trị đau nửa đầu như thế nào?
4.1 Điều trị đau nửa đầu mờ mắt từ nguyên nhân
Đối với tình trạng đau nửa đầu kèm theo mờ mắt bắt nguồn từ đau cổ vai gáy, có thể phòng ngừa và điều trị bằng cách thay đổi tư thế ngồi làm việc để giúp giảm đau. Khi ngồi làm việc với máy tính, bạn hãy lưu ý một số điều như sau:
– Màn hình máy tính phải ở ngay tầm mắt hoặc bên dưới mắt, mắt cách màn hình phải bằng chiều dài cánh tay.
– Nếu đeo kính hai tròng, bạn cần phải hạ thấp màn hình xuống, hoặc chuyển sang dùng kính đa tròng.
– Khi đánh máy, tay và lưng phải thẳng, tránh gù lưng nguy hiểm.
Đau nửa đầu thị giác cũng có thể điều trị bằng cách đeo kính để điều chỉnh thị giác. Sau đó cơn đau có thể bắt đầu giảm, bao gồm cả trường hợp đau nửa đầu thị giác có vấn đề. Ngoài ra, người bệnh khi bị đau đầu mờ mắt đột ngột thì nên nằm trong phòng tối yên tĩnh để giảm bớt các triệu chứng.
4.2 Các biện pháp hỗ trợ đau nửa đầu mờ mắt
Bên cạnh đó, người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp như sau để giảm tần suất cơn đau nửa đầu thị giác xuất hiện:
– Nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc với mỗi ngày từ 6 – 8 tiếng
– Sử dụng các loại trà có tác dụng thư giãn, giúp giảm cảm giác đau
– Tập thể dục thường xuyên với các bài tập phù hợp sức khỏe
– Hạn chế sử dụng các đồ uống chứa chất kích thích
– Chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết
Khi xuất hiện chứng đau nửa đầu kèm theo nhức mỏi mắt, giảm thị lực, người bệnh nên nghỉ ngơi, thư giãn, có thể nằm trong phòng tối yên tĩnh để phục hồi tốt hơn.
Trên đây là những thông tin về chứng đau nửa đầu kèm mờ mắt mà có thể bạn quan tâm. Những kiến thức trên đây chỉ có giá trị tham khảo, không thể thay thế việc thăm khám và điều trị chuyên khoa. Bởi vậy, ngay khi có các dấu hiệu, bạn nên thăm khám với chuyên khoa nội thần kinh để được chẩn đoán, xác định nguyên nhân gây ra và được tư vấn điều trị đúng hướng, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. | thucuc | 1,220 |
Tất tần tật các cách chữa đau răng hiệu quả tại nhà
Đau răng là khi người bệnh cảm thấy đau buốt ở xung quanh bề mặt răng hoặc bên trong răng. Đau răng khiến người bệnh cảm thấy vô cùng khó chịu và gây ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống. Bài viết này sẽ chia sẻ tất tần tật các cách chữa đau răng vô cùng đơn giản nhưng lại hiệu quả tức thì mà ai cũng có thể áp dụng được ngay tại nhà.
1. Điểm danh những nguyên nhân gây đau răng
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra những cơn đau nhức răng khó chịu.
1.1. Các nguyên nhân thường gặp
– Sâu răng
– Viêm tủy
– Bệnh về nướu
– Áp xe răng
– Mọc răng khôn
– Viêm xoang
Sâu răng, viêm tủy răng hay mọc răng khôn… đều là những nguyên nhân phổ biến gây đau răng.
1.2. Nguyên nhân ít gặp
– Các quy trình điều trị vấn đề về răng
– Nghiến răng
– Gãy răng
– Bề mặt chân răng bị lộ
2. Các cách chữa đau răng hiệu quả tại nhà
2.1. Chườm lạnh hoặc chườm đá
Việc chườm lạnh lên vùng răng bị đau nhức sẽ giúp hạn chế lưu lượng máu đến đây. Từ đó, các cơn đau sẽ bị “tê liệt”, giúp người bệnh cảm thấy giảm đau nhức ngay lập tức. Theo một số nghiên cứu, cách sử dụng nhiệt độ thấp như này sẽ giúp não bộ của chúng ta sẽ không nhận được tín hiệu của các cơn đau. Đây là cách ai cũng có thể áp dụng.
Để thực hiện cách này, bạn hãy làm theo các bước gồm:
– Chuẩn bị túi chườm có chứa nước lạnh hoặc lấy một chiếc khăn bông sạch bọc vài cục đá lại.
– Đặt túi chườm hoặc viên đá được bọc trong khăn bông lên vùng má bên ngoài chiếc răng bị đau.
Theo một số nghiên cứu, cách sử dụng nhiệt độ thấp như chườm đá sẽ giúp não bộ của chúng ta sẽ không nhận được tín hiệu của các cơn đau.
2.2. Chữa đau răng bằng cách súc miệng nước muối
Sử dụng nước muối ấm súc miệng không chỉ giúp bạn loại bỏ thức ăn sót lại mà còn giúp đẩy lùi các bệnh lý viêm nhiễm trong khoang miệng. Bởi lẽ, muối có tính sát khuẩn, kháng viêm rất cao. Do đó, dùng nước muối là cách trị đau răng nhanh nhất, an toàn nhất và hiệu quả nhất. Đặc biệt là những ai đang bị viêm nướu, viêm họng…
Chúng ta có thể tự pha dung dịch nước muối loãng hoặc mua sẵn các sản phẩm nước muối sinh lý có bán ở các hiệu thuốc. Ngậm và súc miệng đều đặn ngày 2 – 3 lần, mỗi lần 30 giây với nước muối sẽ giúp bạn đẩy lùi cơn đau răng nhanh chóng.
2.3. Chữa đau răng tại nhà với tỏi
Allicin trong tỏi là một hoạt chất có khả năng kháng khuẩn mạnh. Vì thế, tỏi không chỉ là một loại gia vị quen thuộc mà còn là một vị thuốc có thể xoa dịu cơn đau răng đang khiến bạn khó chịu.
Khi đau răng, hãy nghiền nát tỏi tươi rồi đem trộn với một ít nước và muối hạt rồi đắp hỗn hợp này lên chỗ răng đau. Việc trộn với nước sẽ tránh làm bỏng niêm mạc trong miệng.
Tỏi không chỉ là một loại gia vị quen thuộc mà còn là một vị thuốc có thể xoa dịu cơn đau răng đang khiến bạn khó chịu.
2.4. Chữa đau răng bằng đinh hương
Ngoài khả năng kháng khuẩn và chống viêm, đinh hương còn chứa cả một hợp chất có khả năng gây tê tự nhiên có tên là Eugenol – rất phù hợp để chữa trị những cơn đau nhức răng. Không những thế, tinh dầu đinh hương còn giúp hơi thở thơm mát.
Dùng bông gòn thấm một chút tinh dầu đinh hương rồi đặt lên khu vực đau răng; Hoặc nhai một chút đinh hương khô rồi giữ lại tại khu vực đau răng, người bệnh sẽ thấy dễ chịu hơn rất nhiều chỉ sau khoảng 30 phút.
2.5. Uống trà bạc hà
Cũng giống như đinh hương, bạc hà vừa đem đến mùi hương thơm mát cho hơi thở, vừa có đặc tính kháng khuẩn và gây tê, giúp làm dịu cơn đau răng. Có rất nhiều cách để sử dụng bạc hà chữa đau răng như:
– Ngâm lá bạc hà tươi hoặc khô trong nước sôi khoảng 20 phút rồi để nguội và uống thay nước lọc.
– Dùng bông gòn sạch, thấm một chút tinh dầu bạc hà rồi đặt vào vùng răng bị đau.
Cách nào cũng đều hữu hiệu.
bạc hà vừa đem đến mùi hương thơm mát cho hơi thở, vừa có đặc tính kháng khuẩn và gây tê, giúp chữa đau răng vô cùng hiệu quả.
2.6. Dùng tinh dầu cỏ xạ hương (thyme)
Đã có không ít chuyên gia áp dụng cỏ xạ hương vào trong việc điều trị các vấn đề nhiễm trùng và nhận được kết quả rất bất ngờ. Bởi lẽ, lượng thymol dồi dào trong cỏ xạ hương có khả năng kháng nấm và sát trùng rất cao.
Vì vậy, cỏ xạ hương hay tinh dầu cỏ xạ hương cũng là một trong những lựa chọn đúng đắn để trị đau răng ngay tại nhà. Cách làm là hãy nhỏ một giọt tinh dầu loại thảo mộc này vào ly nước ấm và dùng như nước súc miệng. Ngoài ra, còn một cách khác là dùng bông gòn thấm vài giọt tinh dầu cỏ thyme rồi đặt nó lên chỗ răng bị đau, bạn sẽ thấy thoải mái sau một thời gian ngắn.
Tuy nhiên, các biện pháp chữa đau răng trên chỉ mang tính chất tạm thời, có thể không mang lại hiệu quả tối đa. Chính vì vậy, bạn nên đến thăm khám nha khoa để tìm ra nguyên nhân gây đau răng và có phương pháp điều trị phù hợp.
3. Ngăn ngừa đau răng
Có thể nói, đau răng sẽ có thể kéo theo một loạt ảnh hưởng nghiêm trọng hơn nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bao gồm:
– Áp xe răng: Hiện tượng này sẽ xuất hiện khi phần trong cùng của răng (tủy răng) bị vi khuẩn xâm nhập và tấn công.
– Các bệnh về nướu răng
Vì vậy, giữ răng miệng khỏe mạnh chính là biện pháp tốt nhất để giúp chính chúng ta phòng ngừa những cơn đau răng cũng như nguy cơ bị áp xe răng. Hãy áp dụng ngay các bước như sau vào chu trình chăm sóc sức khỏe răng miệng:
– Đánh răng bằng thuốc đánh răng chứa fluoride ít nhất hai lần một ngày, mỗi lần khoảng 2 phút;
– Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm hoặc thức uống chứa nhiều đường;
– Kết hợp dùng chỉ nha khoa cùng nước súc miệng thường xuyên nhằm làm sạch kẽ răng và viền chân răng.
– Hạn chế hút thuốc vì thuốc lá hoàn toàn có thể làm cho các vấn đề răng miệng trở nên tồi tệ hơn.
– Khám răng định kỳ để phát hiện sớm và có phác đồ điều trị phù hợp với các bệnh lý răng miệng (nếu có);
Khám răng định kỳ cũng là cách ngăn ngừa những cơn đau răng không mong muốn.
4. Kết luận | thucuc | 1,278 |
Mẹ bầu sốt xuất huyết có biến chứng gì không?
Sốt xuất huyết là một bệnh truyền nhiễm phổ biến ở các nước nhiệt đới, bệnh do vi rút gây ra, lây truyền qua đường muỗi đốt và xuất hiện thành dịch theo mùa. Bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu không được theo dõi và điều trị kịp thời. Đặc biệt, đối với mẹ bầu sốt xuất huyết có biến chứng khó lường và nguy hiểm.
1. Sốt xuất huyết là gì?
Sốt xuất huyết được gây ra bởi một loại virus có tên gọi là Dengue, nó được truyền từ người này sang người khác thông qua vật trung gian là muỗi vằn (có tên khoa học là muỗi Aedes aegypti).
Triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết khá đa dạng và có nhiều thể khác nhau. Nhưng nhìn chung bệnh diễn biến khá nhanh với khởi phát đột ngột, có thể chuyển biến từ nhẹ đến nặng một cách nhanh chóng với 3 giai đoạn chính: giai đoạn khởi bệnh (giai đoạn sốt), giai đoạn đỉnh điểm (là giai đoạn nguy hiểm nhất), giai đoạn lui bệnh (hay giai đoạn hồi phục).
Triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết giai đoạn đầu khá giống với cúm, với các biểu hiện như sốt cao, mệt mỏi, đau nhức cơ toàn thân, có thể có phát ban,… Ở giai đoạn sau hoặc khi bệnh tiến triển nặng có thể có biểu hiện xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, tiểu máu, xuất huyết tiêu hóa,… nguy hiểm nhất là xuất huyết não hay nội tạng.
2. Triệu chứng của sốt xuất huyết ở phụ nữ có thai?
Mẹ bầu nếu bị sốt xuất huyết, ngoài những biểu hiện chung của bệnh cảnh sốt xuất huyết ở người lớn còn có thể có những triệu chứng của những biến chứng sản khoa.
Có thể có các biểu hiện như sau:
Sốt cao liên tục, có thể có rét run.
Đau nhức mỏi cơ toàn thân, người uể oải, mệt mỏi.
Mất nước và điện giải, ăn uống kém.
Đau đầu nhiều, có thể đau đầu dữ dội khi sốt cao hoặc nếu có biểu hiện xuất huyết não.
Đôi khi thấy tức ngực, khó thở.
Có thể gặp buồn nôn, nôn khan hoặc nôn mửa.
Thường có phát ban phần trên cơ thể.
Các dấu hiệu chảy máu: Chảy máu chân răng, xuất huyết võng mạc, chảy máu cam, tiểu máu, đi ngoài ra máu, nôn ra máu, ho ra máu,… Nguy hiểm nhất là chảy máu não, xuất huyết nội tạng.
Các dấu hiệu nguy hiểm của biến chứng sản khoa khi mẹ bầu có sốt xuất huyết có thể gặp như: đau bụng dữ dội, ra máu âm đạo, thai không máy, không đạp,...
3. Mẹ bầu sốt xuất huyết có biến chứng gì?
Có rất nhiều thai phụ trong thời gian mang thai đều lo sợ rằng mình sẽ bị mắc các bệnh dù chỉ là nhỏ nhặt nhất cũng làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới đứa con trong bụng, vậy ở mẹ bầu sốt xuất huyết có biến chứng gì không?
Đối với phụ nữ mang thai, sốt xuất huyết đặc biệt nguy hiểm bởi nó có thể gây ra những biến chứng nặng như: Làm tăng nguy cơ tiền sản giật hay sản giật, làm tăng nguy cơ thai chết lưu ở giai đoạn đầu hay tăng nguy cơ sảy thai ở giữa thai kỳ, tăng nguy cơ đẻ non ở những tháng cuối. Ngoài ra mẹ bầu sốt xuất huyết có biến chứng khó lường khác đó là có nguy cơ rau bong non, băng huyết khi sinh và có thể gây tử vong cho cả mẹ và con.
Chính vì những biến chứng khó lường và nguy hiểm trên mà nếu phụ nữ đang mang thai bị sốt xuất huyết thì cần phải đi thăm khám ngay. Bác sĩ sẽ chỉ định những xét nghiệm hoặc các biện pháp thăm dò để theo dõi sát tình trạng sức khỏe của cả mẹ và thai nhi để đưa ra những xử trí kịp thời nếu có dấu hiệu nguy hiểm.
4. Làm gì khi sốt xuất huyết trong thai kỳ?
Ngoài việc tuân thủ nghiêm ngặt theo những chỉ định của bác sĩ, nhằm tránh việc mẹ bầu sốt xuất huyết có biến chứng, các chị em nên chú ý những điều sau:
Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc để sử dụng tại nhà nếu không có sự chỉ định hay hướng dẫn của bác sĩ.
Theo dõi sát nhiệt độ vì sốt có thể gây ảnh hưởng hoặc tác động nguy hiểm cho thai. Nếu sốt > 38 độ C cần hạ sốt bằng chườm ấm, dùng thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ, bổ sung nước, điện giải, mặc đồ thoáng mát, không đắp chăn,…
Hạn chế vận động, đi lại, nên nghỉ ngơi tại giường.
Có thể bổ sung các loại nước trái cây như nước chanh, cam, bưởi, dưa hấu để bổ sung vitamin, giúp tăng cường sức đề kháng trong thời gian bị bệnh,...
Ăn chín, uống sôi, các thức ăn dễ tiêu và tăng cường dinh dưỡng trong khẩu phần ăn.
Tránh những căng thẳng, lo âu không đáng có gây ảnh hưởng đến thai nhi và tình trạng có thai.
Cần theo dõi sát những dấu hiệu bất thường trong cơ thể mình như: đau ngực, khó thở, ho, sốt, chảy máu, đau bụng,... cũng như theo dõi sát em bé. Nếu có bất thường cần báo lại ngay cho bác sĩ.
5. Phòng tránh sốt xuất huyết khi mang thai
Do có sức đề kháng kém hơn bình thường, phụ nữ mang thai dễ mắc các bệnh truyền nhiễm hơn, vì vậy việc phòng chống bệnh nên được đặt lên hàng đầu. Đối với sốt xuất huyết, cách phòng tránh tốt nhất là cần diệt nguồn lây qua muỗi vằn. Có rất nhiều biện pháp để thực hiện việc trên như:
Ngăn ngừa sự sinh sản của muỗi: Đậy kín các đồ dùng chứa nước, thả cá diệt bọ gậy, vệ sinh đồ đạc thường xuyên, phát quang bụi rậm, dọn vệ sinh môi trường sống xung quanh,...
Phun thuốc diệt muỗi theo lịch của tổ dân phố, phường, xã khi được phát động. Sử dụng các phương pháp diệt muỗi cá nhân như: đốt hương muỗi, phun thuốc xịt muỗi bằng bình xịt tại nhà, sử dụng vợt muỗi, xoa kem chống muỗi.
Có thể sử dụng một số hương liệu thiên nhiên sẵn có như vỏ cam, vỏ bưởi, vỏ chanh, sả,… để trong nhà giúp đuổi muỗi.
Tránh mặc quần áo cộc tay đề phòng muỗi đốt.
Căng màn kín khi đi ngủ.
Nếu vào mùa nóng có thể bật điều hòa vì muỗi sợ lạnh. | medlatec | 1,114 |
Nên sử dụng phương pháp mổ thoát vị bẹn nào?
Mặc dù bệnh thoát vị bẹn là một dạng lành tính nhưng chúng ta vẫn nên quan tâm và điều trị tích cực. Ngày nay, phương pháp điều trị phổ biến nhất là phẫu thuật, nhờ vậy tình trạng bệnh sẽ được kiểm soát tốt nhất. Nhiều bạn băn khoăn không biết nên sử dụng phương pháp mổ thoát vị bẹn nào để đem lại hiệu quả cao nhất?
1. Bệnh thoát vị bẹn
Thoát vị bẹn không còn là vấn đề sức khỏe quá xa lạ đối với chúng ta, bệnh có thể xảy ra ở cả trẻ nhỏ và người trưởng thành. Khi mắc bệnh, tạng trong ổ bụng sẽ đi qua bẹn và hình thành nên túi thoát vị. Mặc dù tình trạng này không quá nghiêm trọng nhưng bác sĩ luôn khuyến khích bệnh nhân chủ động theo dõi và điều trị bệnh, bởi vì thoát vị bẹn không thể tự khỏi.
Đa phần bệnh nhân mắc bệnh sẽ đối mặt với tình trạng đau, khó chịu ở vùng bẹn, đặc biệt là khi vận động quá sức hoặc làm việc nặng nhọc. Triệu chứng này sẽ thuyên giảm khi bạn nằm nghỉ ngơi. Trong một số trường hợp, người bệnh không thấy bất cứ dấu hiệu sức khỏe bất thường nào. Điều này khiến việc theo dõi và phát hiện bệnh gặp nhiều khó khăn.
Về lâu về dài, nếu bệnh nhân không đi khám và mổ thoát vị bẹn sớm thì sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày sẽ chịu nhiều ảnh hưởng. Thậm chí, bạn có nguy cơ đối mặt với các biến chứng nguy hiểm, làm suy giảm chức năng của một số cơ quan trong cơ thể.
2. Phương pháp điều trị bệnh thoát vị bẹn
Một vấn đề được quan tâm hàng đầu đó là: bệnh nhân nên điều trị bệnh theo phác đồ như thế nào? Như đã phân tích ở trên, việc chủ quan, bỏ qua điều trị bệnh sẽ tiềm ẩn những tác động xấu đối với sức khỏe. Chính vì thế điều trị là phương án tốt nhất giúp giải quyết dứt điểm hiện tượng thoát vị bẹn, phục hồi sức khỏe nhanh chóng.
Không giống với các vấn đề sức khỏe khác, mổ thoát vị bẹn là phương pháp điều trị duy nhất để trị dứt điểm, kiểm soát sự phát triển của bệnh. Trong đó, hai kỹ thuật được áp dụng phổ biến nhất trong quá trình chữa bệnh là mổ mở trực tiếp và mổ nội soi. Mục đích của ca phẫu thuật là đóng lỗ thoát vị, đồng thời tái tạo lại cấu trúc thành bụng. Trên thực tế, mỗi kỹ thuật điều trị lại mang ưu điểm riêng biệt. Mọi người nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dựa vào tình hình sức khỏe để lựa chọn phương án trị bệnh phù hợp nhất.
3. Nên áp dụng kỹ thuật mổ thoát vị bẹn nào?
Chắc hẳn khá nhiều bạn đang băn khoăn không biết phương pháp điều trị thoát vị bẹn nào đem lại hiệu quả cao và đảm bảo an toàn hơn. Để giải đáp thắc mắc kể trên, chúng ta cần nắm được quy trình thực hiện của từng kỹ thuật mổ thoát vị bẹn.
Đối với phương pháp mổ mở trực tiếp, bác sĩ sẽ tiến hành rạch một đường bên bẹn để tiến hành đóng lỗ thoát vị. Kỹ thuật này đã được áp dụng từ lâu và đem lại hiệu quả tương đối tốt, tuy nhiên nếu không chăm sóc cẩn thận, vết mổ có nguy cơ nhiễm trùng rất cao. Thậm chí, một số bệnh nhân tái phát bệnh sau một thời gian điều trị. Chính vì thế bạn nên cân nhắc thật kỹ trước khi quyết định phẫu thuật bằng phương pháp truyền thống.
Ngược lại, mổ nội soi là phương pháp hiện đại và mới được áp dụng trong những năm gần đây. So với phẫu thuật mổ trực tiếp, bệnh nhân mổ nội soi ít có nguy cơ nhiễm trùng hơn, rút ngắn thời gian bình phục hậu phẫu. Đặc biệt, vết mổ tương đối nhỏ và đảm bảo tính thẩm mỹ hơn. Đây là lý do vì sao bác sĩ thường ưu tiên sử dụng phương pháp này trong điều trị bệnh thoát vị bẹn.
Một số thống kê cho thấy bệnh nhân mổ nội soi chỉ mất từ 1 - 2 tháng để phục hồi sức khỏe, mọi sinh hoạt diễn ra như bình thường. Bên cạnh đó, tỷ lệ bệnh nhân tái phát sau khi phẫu thuật nội soi tương đối thấp, đây là tín hiệu đáng mừng dành cho người mắc bệnh thoát vị bẹn. Nhìn chung, kỹ thuật phẫu thuật ít xâm lấn này đảm bảo an toàn hơn, hạn chế tối đa tổn thương cho những khu vực xung quanh.
4. Biến chứng hậu phẫu thuật bệnh nhân có thể gặp phải
Trên thực tế, các biến chứng sau khi mổ thoát vị bẹn rất hiếm gặp, chính vì vậy mọi người không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, chúng ta cũng nên tìm hiểu trước và chủ động theo dõi sức khỏe bản thân sau khi phẫu thuật. Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường, bạn có thể kịp thời nắm bắt và được bác sĩ xử lý sớm.
Một vài bệnh nhân phải đối mặt với tình trạng đau hoặc tê vùng bẹn sau khi phẫu thuật, nguyên nhân là do dây thần kinh bị tổn thương trong quá trình điều trị. Bên cạnh đó, các di chứng như: chảy máu vết mổ hoặc tinh hoàn sưng, đau cũng là vấn đề đáng lo ngại, chúng ta cần theo dõi sát sao và đi điều trị càng sớm càng tốt. Nghiêm trọng hơn, việc chăm sóc vết mổ không cẩn thận có thể dẫn tới ảnh hưởng xấu đối với ống dẫn tinh. | medlatec | 986 |
Tầm soát ung thư bằng xét nghiệm máu: Nên hay không?
Tầm soát ung thư bằng xét nghiệm máu là cách để phát hiện sớm ung thư. Tuy nhiên, đây có phải là “chìa khóa vạn năng” để tìm ra tất cả các bệnh ung thư hay không, mời bạn cùng tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Vì sao cần tầm soát ung thư?
Ung thư là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng của toàn thế giới trong những năm gần đây. Tổ chức Ung thư toàn cầu cho biết, hằng năm, trên thế giới, căn bệnh này đã cướp đi sinh mạng của hơn 8,2 triệu người và ghi nhận thêm 14,1 triệu ca mắc mới.
Khoảng 65% bệnh nhân ung thư sống ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình. Trong đó, Việt Nam là một trong những quốc gia đang có tỉ lệ người mắc bệnh rất cao với hơn 300.000 bệnh nhân đang sống với căn bệnh ung thư mỗi năm.
Ung thư là một bệnh có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng phương pháp. Tuy nhiên, ở Việt Nam, phần lớn người bệnh đều đến khám khi triệu chứng nghiêm trọng và bệnh đã chuyển sang giai đoạn muộn nên tỉ lệ chữa khỏi bệnh rất thấp.
Tầm soát ung thư là một trong những phương pháp thiết thực, quan trọng để có thể hạn chế được biến chứng bệnh. Khi phát hiện bệnh sớm, cơ hội chữa khỏi bệnh cũng cao hơn. Phác đồ điều trị không quá phức tạp nên người bệnh cũng không tốn kém quá nhiều chi phí điều trị bệnh.
Thời gian điều trị bệnh giai đoạn sớm sẽ cũng ngắn hơn, không kéo dài đầy mệt mỏi như những trường hợp phát hiện bệnh quá muộn. Hơn nữa, tỉ lệ chữa khỏi bệnh cao cũng sẽ giúp tâm lý người bệnh thoải mái hơn nhiều và bệnh tật lúc này sẽ không ảnh hưởng quá nhiều đến chất lượng cuộc sống.
2. Xét nghiệm máu có phải là phương pháp tầm soát ung thư duy nhất?
Rất nhiều người quan niệm rằng, tầm soát ung thư bằng xét nghiệm máu là phương pháp tốt nhất, là “chìa khóa vạn năng” để có thể phát hiện ra tất cả các loại bệnh ung thư. Rất nhiều trường hợp chủ quan tự đi xét nghiệm máu để xem mình có mắc bệnh hay không?
Tuy nhiên, đây là quan điểm chưa đúng. Khi những tế bào ung thư phát triển, nó có thể sinh ra một số
chất vào trong máu khiến nồng độ của một số chất có thể thay đổi. Chẳng hạn, CEA tăng cao có thể do tế bào ung thư đại tràng gây ra, ung thư gan khiến chỉ số AFP tăng hay khi chỉ số CA125 tăng, bạn rất có thể bị ung thư buồng trứng,…
Tất cả những xét nghiệm máu chỉ đóng vai trò là dấu ấn ung thư. Sự thay đổi về các chỉ số trong máu chỉ là một bằng chứng cụ thể để các bác sĩ dựa vào đó, chỉ định làm thêm xét nghiệm chuyên sâu hơn và tổng hợp các kết quả khám mới đưa ra được kết luận cuối cùng.
Có thể lấy ví dụ về chỉ số AFP của ung thư gan. Khi xét nghiệm máu, nếu kết quả chỉ số trên 400ng/ml, bác sĩ không thể khẳng định bệnh luôn mà cần kết hợp siêu âm gan, chụp gan và sinh thiết rồi mới có đủ yếu tố để đưa ra chẩn đoán cuối cùng.
Hoặc đối xét nghiệm máu PSA, nếu kết quả là 4 - 5 được cho là bình thường. Nhưng nếu chỉ số này tăng và lớn hơn 10 thì được cho là bất thường, có thể là dấu hiệu của ung thư tuyến tiền liệt hoặc ung thư gan.
Có thể nói, ung thư là một bệnh rất phức tạp với nhiều dạng khác nhau, có khoảng 200 loại ung thư ở tất cả các bộ phận trên cơ thể chúng ta. Nhưng không thể nói rằng tầm soát ung thư bằng xét nghiệm máu là phương pháp để phát hiện ra tất cả các loại ung thư. Mỗi loại ung thư lại có những phương pháp chẩn đoán khác nhau.
Đối với nữ giới, chuyên gia khuyên bạn nên tự kiểm tra hai bên vú sau khi sạch kinh và cần phải đi khám ngay nếu phát hiện những bất thường. Tất cả phụ nữ nên đi khám phụ khoa định kỳ 1 lần/1 năm để bảo vệ sức khỏe.
Đối với nam giới, những đối tượng trên 50 tuổi nên xét nghiệm PSA mỗi năm một lần và nếu chỉ số này cao, bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm một số xét nghiệm, siêu âm, sinh thiết để chẩn đoán bệnh.
Đối với những đối tượng có nguy cơ ung thư cao thì việc tầm soát ung thư là vô cùng cần thiết. Một số trường hợp thường xuyên hút thuốc lá, viêm dạ dày, viêm gan mạn tính, béo phì, bệnh đại tràng,… cần đi khám sức khỏe định kỳ.
3. Nên tầm soát ung thư ở đâu?
Vai trò của việc tầm soát ung thư là rất quan trọng để phát hiện bệnh sớm và điều trị bệnh hiệu quả. Tuy nhiên, lựa chọn địa chỉ tầm soát ung thư cũng quan trọng không kém. Vì nếu chọn sai địa chỉ, bạn có thể bị chẩn đoán nhầm, điều trị sai cách và rơi vào tình trạng “tiền mất tật mang” còn sức khỏe thì sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. | medlatec | 939 |
Bệnh basedow: Triệu chứng, phương pháp chẩn đoán và cách điều trị hiệu quả
Basedow là một dạng bệnh lý tuyến giáp phổ biến. Nếu không được điều trị, bệnh có thể gây ra tình trạng suy kiệt, suy tim, hoặc những cơn bão giáp gây sốt cao, tim đập nhanh, tinh thần hoảng loạn và cuối cùng dẫn tới tử vong. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về triệu chứng của bệnh basedow, phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh.
1. Triệu chứng của bệnh basedow
Basedow là một bệnh tuyến giáp phổ biến và thường gặp ở nữ giới nhiều hơn. Những yếu tố như hệ miễn dịch, di truyền, môi trường,… được cho là làm tăng nguy cơ gây bệnh.
Một số dấu hiệu của bệnh:
Xuất hiện tình trạng tuyến giáp to lan tỏa.
Hồi hộp, tim đập nhanh hoặc loạn nhịp, dù đang nghỉ ngơi vẫn có cảm giác khó thở.
Yếu cơ, có tình trạng run bàn tay, thường xuyên mệt mỏi, thay đổi tâm lý, dễ xúc động, bất an, khó ngủ, và không thể tập trung.
Nhiều mồ hôi, nhất là ở lòng bàn tay và bàn chân, mặt lúc đỏ lúc tái, khó nuốt hoặc nói nghẹn, thậm chí có dấu hiệu yếu cơ, teo cơ.
Hay nóng, sút cân nhanh không rõ lý do, uống nhiều nước, có cảm giác dễ chịu hơn khi trời lạnh.
Người lớn tuổi mắc bệnh có thể gặp biến chứng như gãy xương tự nhiên, bị viêm quanh các khớp hoặc bị xẹp đốt sống.
Hay có cảm giác buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ăn nhiều nhưng vẫn giảm cân.
Đi tiểu nhiều lần, rối loạn kinh nguyệt, giảm ham muốn tình dục, khó có con, nam giới mắc bệnh có thể gặp phải chứng ngực to.
Sắc tố da thay đổi, người bệnh hay bị ngứa, tóc khô, dễ rụng, dễ bị gãy xương.
Xuất hiện tình trạng lồi mắt.
2. Các phương pháp chẩn đoán bệnh basedow
Để chẩn đoán bệnh, ngoài thăm khám lâm sàng, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số phương pháp sau:
2.1. Siêu âm tuyến giáp
Đây là cách có thể thấy rõ được kích thước của tuyến giáp. Tuyến giáp kích thước phì đại có thể mang thể tích lớn hơn 20 gram và eo tuyến có thể dày hơn 5mm. Cấu trúc giảm âm của tuyến giáp không đồng nhất và tăng sinh mạch máu.
2.2.
Những trường hợp dưới đây sẽ được bác sĩ yêu cầu thực hiện Xét nghiệm TRAb:
Những đối tượng nghi ngờ nhiễm bệnh.
Khi đang trong quá trình điều trị thì nồng độ TRAb sẽ là căn cứ để bác sĩ đánh giá kết quả điều trị bệnh.
Những phụ nữ đã từng mắc bệnh thì nên thực hiện xét nghiệm này để đánh giá nguy cơ tái phát bệnh trong quá trình mang thai và đánh giá nguy cơ mắc các bệnh về tuyến giáp ở thai nhi.
Một số bệnh nhân bị bướu cổ, mắt lồi, tóc yếu, da khô, cân nặng thất thường và hay lo lắng, tay run,nhịp tim nhanh,… cũng có thể được chỉ định làm các xét nghiệm này.
2.3. Xét nghiệm TSI
TSI có chức năng chống lại thụ thể tế bào tuyến giáp và có liên quan đến tình trạng bệnh nhiễm độc giáp Basedow. Ở những người khỏe mạnh, nồng độ TSI thường thấp và chỉ số này sẽ tăng cao ở những người mắc bệnh tuyến giáp.
Một số nguyên nhân khiến xét nghiệm TSI dương tính có thể kể đến như tình trạng viêm tuyến giáp tự miễn, nhiễm độc giáp basedow, cường giáp, người có hiện tượng lồi mắt,…
Để chẩn đoán bệnh chính xác, bác sĩ có thể chỉ định kết hợp làm một số xét nghiệm khác như xét nghiệm FT3, FT4, TSH hay chụp CT, siêu âm tuyến giáp.
3. Điều trị bệnh basedow
Hiện nay, 3 phương pháp điều trị bệnh phổ biến là điều trị nội khoa, xạ trị và phẫu thuật cắt tuyến giáp. Trong đó, điều trị nội khoa có hiệu quả cao và ít gây biến chứng không ảnh hưởng quá nhiều đến thể chất của người bệnh giống như xạ trị và phẫu thuật.
Những bệnh nhân phát hiện bệnh sớm và tuyến giáp không quá to có thể được điều trị bằng thuốc.
Xạ trị hay còn gọi là điều trị bằng phóng xạ trị Iod. Đây là cách giúp cho tuyến giáp nhỏ lại và hồi phục chức năng bình thường. Phương pháp này thường không áp dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú vì có thể gây suy giáp ở trẻ trong quá trình điều trị.
Phẫu thuật: Phương pháp này dành cho những ai đã áp dụng điều trị bằng thuốc nhưng không hiệu quả, tuyến giáp vẫn to gây mất thẩm mỹ. Bệnh nhân sẽ được phẫu thuật cắt bỏ gần như toàn bộ tuyến giáp và để lại một phần đủ để duy trì chức năng tạo hormon bình thường.
Một số biến chứng có thể gặp phải sau phẫu thuật là khàn tiếng, nhiễm trùng vết mổ, hay hạ calci máu,… Tuy nhiên, tỉ lệ biến chứng rất thấp, chỉ khoảng 1%.
Để phòng bệnh, bạn nên ăn uống đầy đủ, chăm chỉ vận động để giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng. Giữ tinh thần luôn vui vẻ, lạc quan, tránh căng thẳng. Khám sức khỏe định kỳ, kiểm tra chức năng tuyến giáp để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh. | medlatec | 911 |
Công dụng thuốc Axota
Thuốc Axota có thành phần hoạt chất chính là Loratadin và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có công dụng chống dị ứng và được sử dụng trong các trường hợp quá mẫn.
1. Thuốc Axota là thuốc gì?
Thuốc Axota là thuốc gì? Thuốc Axota có thành phần hoạt chất chính là Loratadin và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có công dụng chống dị ứng và được sử dụng trong các trường hợp quá mẫn.Thuốc Axota được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp 1 vỉ x10 viên, hộp 10 vỉ x10 viên và hộp 50 vỉ x 10 viên.1.1. Dược lực học của hoạt chất chính. Hoạt chất chính Loratadin là thuốc kháng histamin tricyclique mạnh có tác động kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên.1.2. Dược động học của hoạt chất. Khả năng hấp thu: Hoạt chất chính Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống trực tiếp. Nồng độ đạt đỉnh trong huyết tương của Loratadin và chất chuyển hoá mang hoạt tính của nó (descarboethoxy-loratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ.Khả năng phân bố: 97% thuốc Loratadin liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố trung bình của thuốc là 80-120L/Kg.Khả năng chuyển hoá: Hoạt chất Loratadin chuyển hoá nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytocrom P450, Loratadin chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin, chất chuyển hoá có tác dụng dược lý.Khả năng thải trừ: Khoảng 80% tổng liều của Loratadin được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu và phân, dưới dạng chất chuyển hóa trong thời gian 10 ngày.1.3. Tác dụng của hoạt chất. Hoạt chất Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Hoạt chất Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mề đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên, Loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như phản ứng phản vệ.Hoạt chất Loratadin không có tác dụng an thần, ngược với tác dụng phụ an thần của các thuốc kháng histamin thế hệ một.
2. Thuốc Axota có tác dụng gì?
Thuốc Axota có tác dụng gì? Thuốc Axota có công dụng trong điều trị bệnh lý sau:Điều trị viêm mũi dị ứng với các triệu chứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa.Điều trị viêm kết mạc dị ứng với các triệu chứng như ngứa mắt và nóng mắt.Điều trị các dấu hiệu triệu chứng của mề đay và các rối loạn dị ứng da.Bạn cần chú ý tuân thủ sử dụng thuốc Axota theo đúng chỉ định bao gồm công dụng, chức năng cho đối tượng nào đã ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Axota hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ điều trị.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Axota
Thuốc Axota được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Người bệnh cần tuân thủ cách dùng theo đúng hướng dẫn hoặc chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả cao nhất.Liều dùng tham khảo như sau:Liều dùng đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: sử dụng 1 viên/ngày.Liều dùng đối với trẻ từ 6 đến 12 tuổi, có cân nặng lớn hơn 30kg: sử dụng 1 viên x 1 lần/ngày; những trẻ có cân nặng dưới 30kg: sử dụng 1/2 viên x 1 lần/ngày.Liều dùng đối với những bị suy gan hoặc suy thận: sử dụng 1/2 viên/ngày hoặc 1 viên/lần, mỗi 2 ngày.Bạn cần chú ý áp dụng chính xác liều dùng thuốc Axota ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ điều trị, dược sĩ tư vấn. Bạn không nên tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng của thuốc.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Axota
Trong quá trình sử dụng thuốc Axota, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như sau: xuất hiện cảm giác mệt mỏi, buồn nôn, đau nhức đầu, mạch nhanh, ngất, rối loạn tiêu hoá và tăng cảm giác thèm ăn.Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn của thuốc Axota sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Bạn cần chủ động thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng không mong muốn của thuốc Axota.
5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Axota
5.1. Chống chỉ định của thuốc Axota. Chống chỉ định của thuốc Axota trong những trường hợp sau đây:Những người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn với thành phần thuốc.Thông thường, người bệnh mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được sử dụng thuốc Axota. Những trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc được kê bởi bác sĩ điều trị. Chống chỉ định của thuốc Axota phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh hoạt và được dùng thuốc.5.2. Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Axota. Thuốc Axota nên được sử dụng thận trọng trong những trường hợp sau:Những người bị suy gan.Những người bị suy thận.Không nên dùng thuốc Axota khi có thai và đang cho con bú.Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Axota là người cao tuổi, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người bị nhược cơ, hôn mê gan hay mắc bệnh viêm loét dạ dày.Đối với phụ nữ đang mang thai: Bạn cần cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc. Các thuốc bao gồm thuốc Axota dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.Đối với phụ nữ thời kỳ cho con bú: Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý sử dụng thuốc Axota khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ để bảo vệ cho cả mẹ và em bé.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Axota, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Axota điều trị tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,162 |
Mặt nổi mụn trắng nhỏ nguyên nhân do đâu? Cách xử lý đơn giản
Mặt nổi mụn trắng nhỏ li ti là một vấn đề da liễu mà nhiều người đang gặp phải. Những nốt mụn này không gây sưng đỏ, đau nhức nhưng lại khiến nền da bị sần sùi, kém mịn màng và mất thẩm mỹ. Vậy mụn trắng xuất hiện do nguyên nhân nào? Dưới đây là một vài thông tin về nguyên nhân và cách điều trị mụn bạn đọc có thể tham khảo.
1. Mụn trắng là gì?
Mụn trắng cũng tương tự như các nốt mụn trứng cá, chúng hình thành khi những tế bào chết của da bị tích tụ lâu ngày, kết hợp cùng dầu nhờn và vi khuẩn khiến lỗ chân lông bị bít tắc. Chính vì vậy, các nốt mụn trắng li ti thường xuất hiện ở phía dưới lỗ chân lông khép kín. Dạng mụn này thường xuất hiện với những người trong độ tuổi 14 - 35 và phổ biến hơn ở nữ giới.
Mặt nổi mụn trắng nhỏ khó điều trị dứt điểm, có thể tồn tại rất lâu trên da. Tuy không làm ảnh hưởng hay nguy hiểm đối với sức khỏe nhưng những nốt mụn này lại khiến nhiều người cảm thấy thiếu tự tin khi giao tiếp với người khác.
Mụn trắng có một số đặc điểm dễ thấy như sau:Mụn trắng có kích thước nhỏ với phần đầu mụn nhô lên khỏi bề mặt da. Mụn trắng phổ biến ở các khu vực như mũi, cằm và má. Mụn thường tập trung thành từng cụm. Mụn trắng không gây đau nhức và không sưng đỏ.2. Những nguyên nhân khiến mặt nổi mụn trắng nhỏ
Có khá nhiều nguyên nhân khiến mặt nổi mụn trắng nhỏ li ti, trong đó có thể kể đến như:2.1. Bị bít tắc lỗ chân lôngĐây là nguyên nhân phổ biến và cũng là nguyên nhân chính khiến mặt bị nổi mụn. Đặc biệt ở trong giai đoạn dậy thì, kỳ kinh nguyệt, mang thai hoặc giai đoạn mãn kinh, các tuyến bã nhờn ở da hoạt động một cách mạnh mẽ sẽ càng khiến dạng mụn này dễ xuất hiện.
Các tuyến bã nhờn ở trên da sẽ tiết ra nhiều dầu hơn, khiến làn da luôn bị bóng nhờn. Dầu thừa quá nhiều cũng sẽ khiến cho lỗ chân lông bị bít tắc và dần hình thành các nhân mụn.
2.2. Do di truyền
Tình trạng bị nổi mụn trắng trên mặt đôi khi cũng do di truyền. Nếu trong nhà có người bị mụn trắng nhiều thì tỷ lệ con cháu sinh ra cũng có thể gặp phải tình trạng tương tự.
2.3. Do vi khuẩn P. Acnes
Sự tấn công của vi khuẩn P. Acnes ở trên bề mặt da cũng khiến cho các nốt mụn trắng xuất hiện. Nếu các vật dụng tiếp xúc với mặt nhiều như chăn nệm, khăn lau không được giặt thường xuyên,... thì sẽ tạo điều kiện để vi khuẩn phát triển. Thói quen sờ tay lên mặt cũng có thể khiến vi khuẩn P. Acnes tấn công vào làn da bạn.
2.4. Thường xuyên trang điểm
Những người có thói quen trang điểm thường xuyên nhưng không tẩy trang, làm sạch da mặt đúng cách sẽ có nguy cơ bị nổi mụn trắng nhỏ ở trên mặt cao hơn so với người bình thường. Đó là do lỗ chân lông không được thoáng hoặc do các hóa chất trong mỹ phẩm tác động xấu đến da mặt.
2.5. Lạm dụng thuốc tránh thai
Uống thuốc tránh thai nhiều sẽ gây nên hiện tượng rối loạn nội tiết tố. Và đây là nguyên nhân khiến cho nhiều loại mụn xuất hiện, bao gồm mụn trắng.2.6. Không vệ sinh da mặt sạch sẽ
Nếu bước vệ sinh da mặt không được thực hiện đúng cách thì bụi bẩn, tế bào chết, cặn trang điểm,... sẽ tích tụ lại ở trong lỗ chân lông. Lỗ chân lông bị bít tắc lâu ngày sẽ hình thành nên các nhân mụn.
3. Điều trị mụn trắng như thế nào?
Bạn có thể lựa chọn nhiều phương pháp điều trị mụn trắng khác nhau tùy theo điều kiện và tình trạng da của mình. Một số cách giải quyết vấn đề mặt nổi mụn trắng nhỏ có thể kể đến như:3.1. Sử dụng thuốc uống hoặc kem bôi không kê đơn
Bạn có thể lựa chọn các loại thuốc uống hoặc các loại dược mỹ phẩm bôi ngoài da không kê đơn để trị mụn trắng. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc uống bạn cần cân nhắc cẩn thận và không nên lạm dụng để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.
Quá trình điều trị mụn cần nhiều thời gian và sự kiên nhẫn để đạt được hiệu quả như mong muốn. Bạn có thể cân nhắc một vài hoạt chất có thể cải thiện tình trạng mụn trắng trên da như Acid Salicylic, Acid Azelaic, Benzoyl Peroxide, Retinoids, BHA - AHA - PHA,... Việc kết hợp những sản phẩm có hoạt chất này sẽ giúp tăng hiệu quả nhưng cần phải tìm hiểu kỹ vì có một số chất không nên dùng chung với nhau, tránh tình trạng da bị kích ứng.
3.2. Thăm khám bác sĩ da liễu và áp dụng phương pháp công nghệ caoĐể đảm bảo hiệu quả cũng như tránh các tác động không mong muốn đến làn da của mình, bạn có thể tìm đến các bác sĩ da liễu để được tư vấn và hướng dẫn cách điều trị. Một vài dạng hoạt chất kê đơn thường được sử dụng trong toa thuốc của bác sĩ da liễu như:Retinoids: Đối với Retinoids được kê theo toa sẽ có những tác động mạnh hơn đối với dòng không theo toa. Nhờ đó, quá trình điều trị mụn trắng cũng đạt hiệu quả nhanh hơn.
Thuốc kháng sinh: Sẽ giúp giảm vi khuẩn để phòng ngừa mụn trắng xuất hiện.
Một phương án khác có hiệu quả hơn và thời gian điều trị nhanh hơn chính là áp dụng các công nghệ hiện đại. Ví dụ như:Microdermabrasion: Các bác sĩ sẽ dùng những dụng cụ chuyên dụng và tác động lên làn da của bạn. Phần da chết sẽ được loại bỏ một cách nhẹ nhàng và giúp giải phóng được các tác nhân gây bít tắc lỗ chân lông vô cùng hiệu quả.
Chemical Peels: Thông qua một dung dịch hóa học tác động lên vùng thượng bì, giúp tẩy tế bào chết chuyên sâu, làm sạch da và trị mụn hiệu quả.
Laser: Bác sĩ sẽ sử dụng một chùm ánh sáng đỏ có xung cực ngắn để tác động chủ yếu vào vùng da xuất hiện mụn trắng. Những tia sáng từ laser sẽ làm giảm lượng dầu nhờn trên da và điều trị mụn khá hiệu quả.
Một số lưu ý khác bạn cần nắm khi trị mụn như:Không tự ý nặn mụn tại nhà để tránh gây tổn thương cho bề mặt da, có thể gây nên tình trạng viêm nhiễm và thâm nặng hơn. Không sử dụng các dòng sản phẩm, mỹ phẩm có tính tẩy rửa mạnh. Không tự ý xông hơi da mặt, nhất là với những người có làn da yếu, nhạy cảm và nhiều mụn. | medlatec | 1,210 |
Công dụng thuốc Tedilod tablet
Thuốc Tedilod tablet được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Rebamipid. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét dạ dày và viêm dạ dày.
1. Thuốc Tedilod tablet công dụng là gì?
1 viên thuốc Tedilod tablet có chứa 100mg Rebamipid và các tá dược khác. Rebamipid có nhiều công dụng như: Phòng ngừa và điều trị viêm dạ dày và loét dạ dày, tăng hình thành prostaglandin trong niêm mạc dạ dày, bảo vệ niêm mạc dạ dày bởi các tác nhân bên ngoài, làm tăng dịch nhầy dạ dày, tăng lưu lượng máu vào niêm mạc dạ dày, thúc đẩy sự tiết kiềm ở dạ dày, tăng sinh tế bào niêm mạc dạ dày, phục hồi niêm mạc dạ dày, ngăn chặn sự thâm nhiễm tế bào viêm ở bệnh nhân viêm dạ dày,...Chỉ định sử dụng thuốc Tedilod tablet:Điều trị loét dạ dày (kết hợp với các thuốc ức chế yếu tố tấn công như các chất ức chế bơm proton, thuốc kháng H2, anticholinergic);Điều trị viêm dạ dày.Chống chỉ định sử dụng thuốc Tedilod tablet:Bệnh nhân dị ứng, quá mẫn với hoạt chất, thành phần của thuốc.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Tedilod tablet
Cách dùng: Đường uống.Liều dùng:Loét dạ dày: Khi kết hợp với các thuốc ức chế yếu tố tấn công, dùng liều 1 viên/lần x 3 lần/ngày (buổi sáng, trưa, tối trước khi đi ngủ);Viêm dạ dày: Dùng liều 1 viên/lần x 3 lần/ngày.Quá liều: Hiện chưa có thông tin về việc sử dụng thuốc Tedilod tablet quá liều. Nếu dùng thuốc quá liều, người bệnh sẽ được chỉ định điều trị triệu chứng.Quên liều: Khi quên 1 liều thuốc Tedilod tablet, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ, không được tự ý uống bù liều để tránh nguy cơ quá liều.
3. Tác dụng phụ của thuốc Tedilod tablet
Khi sử dụng thuốc Tedilod tablet, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng:Sốc và phản ứng phản vệ: Nên theo dõi người bệnh chặt chẽ. Nếu có dấu hiệu bất thường, nên ngưng dùng thuốc, tiến hành các biện pháp điều trị phù hợp;Giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu: Nên theo dõi người bệnh chặt chẽ. Nếu có dấu hiệu bất thường, nên ngưng dùng thuốc, tiến hành các biện pháp điều trị phù hợp;Rối loạn chức năng gan và vàng da: Biểu thị bằng tăng mức AST, ALT, γ-GTP và phosphatase kiềm. Nên theo dõi người bệnh chặt chẽ. Nếu có dấu hiệu bất thường, nên ngưng dùng thuốc, tiến hành các biện pháp điều trị phù hợp;Người bệnh sử dụng Rebamipid lâu dài cần được giám sát định kỳ các triệu chứng men gan cao, giảm lượng bạch cầu hoặc lượng tiểu cầu.Các phản ứng phụ khác:Quá mẫn cảm: Ban da, ngứa da, eczema giống phát ban do thuốc, nổi mề đay;Thần kinh - tâm thần: Tê, buồn ngủ, chóng mặt, loạn vị giác;Dạ dày - ruột: Táo bón, chướng bụng, khô miệng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, ợ nóng, ợ hơi, đau bụng, bất thường vị giác,...;Gan: Tăng mức AST, ALT, γ-GTP, phosphatase kiềm, rối loạn chức năng gan;Phản ứng phụ khác: Rối loạn kinh nguyệt, phù, tăng mức nitơ ure máu (BUN), có cảm giác có vật lạ ở họng, sốt, đỏ mặt, vú sưng đau, cảm ứng tiết sữa do chứng vú to ở nam giới, tê lưỡi, đánh trống ngực, suy hô hấp cấp, ho, rụng lông/tóc, phù mặt, khát, ban đỏ ngứa,...Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Tedilod tablet để được tư vấn về cách xử trí phù hợp nhất.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tedilod tablet
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Tedilod tablet:Thận trọng đặc biệt khi sử dụng thuốc Tedilod tablet cho những bệnh nhân cao tuổi để giảm nguy cơ rối loạn dạ dày - ruột. Nguyên nhân vì người cao tuổi thường nhạy cảm với thuốc hơn so với người trẻ tuổi;Hiện chưa xác định được độ an toàn của thuốc Tedilod tablet ở trẻ sinh nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ đang bú mẹ và trẻ em;Bác sĩ cần chỉ dẫn người bệnh không được nuốt bất kỳ phần nào của vỉ nén (đã có báo cáo rằng những gờ sắc của vỉ thuốc có thể cắt hoặc xuyên qua niêm mạc thực quản khi bệnh nhân vô ý nuốt phải, dẫn tới viêm trung thất hoặc nhiều biến chứng nghiêm trọng khác);Hiện chưa xác định được độ an toàn của thuốc Tedilod tablet ở phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ sử dụng Rebamipid cho phụ nữ mang thai hoặc có khả năng mang thai nếu lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ có thể xảy ra;Phụ nữ đang cho con bú nên ngừng cho trẻ bú trước khi dùng thuốc Rebamipid vì nghiên cứu trên chuột cho thấy Rebamipid có bài tiết qua sữa mẹ;Một số bệnh nhân bị chóng mặt, buồn ngủ khi sử dụng Rebamipid. Nhóm người bệnh này cần thận trọng khi vận hành máy móc hoặc lái xe.Tương tác thuốc: Hiện chưa ghi nhận tương tác thuốc của Tedilod tablet. Dù vậy, bệnh nhân vẫn cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ về các loại thuốc mình đang dùng để có sự điều chỉnh phù hợp, tránh nguy cơ tương tác thuốc.Khi được chỉ định sử dụng thuốc Tedilod tablet, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối mọi hướng dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc, ngừng thuốc hoặc thay đổi liều dùng, thời gian dùng thuốc,... khi chưa được bác sĩ cho phép. Điều này sẽ đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh viêm dạ dày, loét dạ dày và hạn chế được những nguy cơ phát sinh sự cố khó lường. | vinmec | 997 |
Viêm da cơ địa có chữa được không, cách phòng tránh thế nào?
Viêm da cơ địa không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, phiền toái, bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày.
1. Tìm hiểu viêm da cơ địa
Trước khi tìm hiểu xem viêm da cơ địa có chữa được không, chúng tôi sẽ cung cấp một số thông
Viêm da cơ địa là gì?
Viêm da cơ địa là tình trạng viêm da mãn tính có liên quan đến yếu tố cơ địa. Nói một cách dễ hiểu thì đây là bệnh ngoài da, xuất hiện ở những người có làn da mỏng và nhạy cảm. Mặc dù không nguy hiểm đến tính mạng nhưng bệnh có thể khiến người mắc cảm thấy khó chịu, phiền toái và bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày.
Viêm da cơ địa trong tiếng Anh gọi là Atopic dermatitis hay còn gọi là eczema. Nhưng mọi người vẫn thường gọi với cái tên quen thuộc, ngắn gọn là chàm. Bênh có thể bộc phát và tái đi tái lại nhiều lần với mức độ khác nhau, tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người cũng như môi trường sống, điều kiện khí hậu,…
Các đối tượng dễ bị viêm da cơ địa
Viêm da cơ địa xảy ra ở mọi độ tuổi và giới tính, nhưng thống kê của các phòng khám chuyên khoa Viện da liễu cho thấy, tỷ lệ mắc ở trẻ em cao hơn người lớn và ở nam giới nhiều hơn nữ giới.
Cụ thể, viêm da cơ địa trẻ em chiếm 60% trong những năm tháng đầu đời, 30% trong độ tuổi 1 - 5 và 10% trong độ tuổi 6 - 20. Còn viêm da cơ địa ở người lớn sẽ xảy ra nhiều hơn với những người mắc các bệnh về dị ứng như viêm mũi dị ứng, hen,…
2. Triệu chứng của viêm da cơ địa là gì
Vì những bệnh về da thường có biểu hiện giống nhau nên triệu chứng của viêm da cơ địa rất dễ bị nhầm lẫn với triệu chứng của viêm da tiếp xúc hay viêm da dị ứng. Nhưng nếu để ý kỹ thì sẽ thấy mỗi bệnh có những dấu hiệu đặc trưng. Với viêm da cơ địa, chúng ta có thể dựa vào những triệu chứng sau để nhận ra bệnh.
Nổi mề đay
Một trong những dấu hiệu rõ ràng và phổ biến nhất của bệnh viêm da nói chung và viêm da cơ địa nói riêng là nổi mề đay. Lúc này, người bệnh sẽ cảm thấy ngứa ngáy khắp cơ thể, cùng với đó là sự xuất hiện của các vùng mề đay ở cổ, ngực, lưng, tay, chân,…
Da bị sưng, phù nề
Việc dùng tay để gãi các vùng da bị ngứa có thể khiến những vùng da này bị tổn thương (trầy xước, viêm nhiễm), sưng lên và phù nề. Tình trạng này sẽ nghiêm trọng hơn nếu bạn gãi mạnh và không có biện pháp điều trị thích hợp. Cụ thể, không chỉ bị sưng và phù nề mà trên da sẽ xuất hiện các vết mẩn đỏ như bị côn trùng cắn nhưng với kích thước to hơn.
Đóng vảy
Lớp da bên ngoài của những vùng da bị tổn thương sẽ khô lại, đóng vảy và bong tróc ra khỏi bề mặt da. Điều này càng gây thêm tình trạng nhạy cảm cho da. Nếu không vệ sinh và bảo vệ đúng cách thì bệnh sẽ tái phát, lặp đi lặp lại trong thời gian ngắn.
3. Vậy người bị viêm da cơ địa có chữa được không?
Viêm da cơ địa có chữa được không là thắc mắc chung của nhiều người bởi bệnh gây cảm giác khó chịu, đồng thời, khiến người mắc cảm thấy thiếu tự tin. Đặc biệt, bệnh có tính chất mãn tính, tái phát nhiều lần nên là nỗi ám ảnh của không ít người. Tuy nhiên, bệnh vẫn có cách phòng ngừa và điều trị hiệu quả.
Cách điều trị viêm da cơ địa
Như đã nói ở trên, mức độ của viêm da cơ địa tùy thuộc vào cơ địa, thói quen ăn uống và sinh hoạt của mỗi người, bên cạnh đó là tác động của môi trường sống và điều kiện khí hậu,…
Tùy vào độ nặng hay nhẹ của bệnh mà bác sĩ sẽ có cách điều trị và kê toa thuốc phù hợp. Thường thì các loại thuốc dưỡng ẩm, giảm ngứa sẽ được sử dụng để điều trị các bệnh về da nói chung, kể cả viêm da cơ địa.
Cụ thể, bác sĩ sẽ chẩn đoán viêm da cơ địa là cấp tính hay mãn tính. Nếu cấp tính thì sẽ cho đắp ẩm, bôi kem và kháng sinh ngoài da, song song với đó là dùng thuốc giảm chứa, thuốc chống dị ứng.
Nhưng nếu là viêm da cơ địa mãn tính với biểu hiện bệnh nghiêm trọng hơn thì ngoài sử dụng kem dưỡng ẩm, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng một số nhóm thuốc chống viêm, chống dị ứng để giảm ngứa, giảm viêm nhiễm, ngăn chặn tình trạng tổn thương lan rộng.
Cách phòng bệnh viêm da cơ địa
Tuy không có cách phòng bệnh triệt để bởi những người bị viêm da cơ địa có làn da nhạy cảm, chỉ một tác nhân nhỏ cũng đủ để bệnh khởi phát, nhưng bạn vẫn có thể áp dụng những cách sau để ngừa, giảm việc viêm da cơ địa tái phát và kéo dài:
Vệ sinh cơ thể thường xuyên để loại bỏ bụi bẩn, mồ hôi - các tác nhân gây ngứa và viêm da.
Bôi kem dưỡng ẩm sau khi tắm để cấp ẩm cho da.
Hạn chế tắm nước nóng để tránh kích thích da ngứa và viêm nhiễm.
Cẩn trọng trong việc chọn và sử dụng mỹ phẩm, nước hoa. Nên đọc thành phần và hướng dẫn sử dụng để chọn được sản phẩm phù hợp với làn da của bạn.
Không ăn hải sản, uống rượu bia và hút thuốc lá.
Không tự ý dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. | medlatec | 1,022 |
Siêu âm buồng trứng đa nang phát hiện và loại bỏ
Siêu âm buồng trứng đa nang là một trong những xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán hội chứng này. Buồng trứng đa nang có thể hỗ trợ điều trị hiệu quả nếu được phát hiện và loại bỏ. Nhưng đây là bệnh rất nguy hiểm, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của người phụ nữ nếu để kéo dài, không loại bỏ.
Siêu âm buồng trứng đa nang là một trong những xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán hội chứng này.
Siêu âm buồng trứng đa nang được thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ nghi ngờ người bệnh có các dấu hiệu mắc bệnh. Kết quả siêu âm sẽ cung cấp cho bác sĩ hình ảnh đầy đủ của buồng trứng và độ dày của niêm mạc tử cung. Trong quá trình siêu âm buồng trứng đa nang, người bệnh nằm trên bàn/giường và bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra bằng một thiết bị là đầu dò được đặt trong âm đạo (siêu âm qua ngã âm đạo). Các đầu dò phát ra sóng âm thanh chuyển đổi thành hình ảnh trên màn hình máy vi tính.
Siêu âm đầu dò âm đạo hỗ trợ không gây nguy hiểm mặc dù người bệnh có thể sẽ cảm thấy hơi khó chịu. Trong hầu hết các trường hợp, siêu âm đầu dò âm đạo không đòi hỏi phải chuẩn bị nhiều. Tùy thuộc vào hướng dẫn của bác sĩ, bàng quang phải trống rỗng hoặc căng đầy. Nếu cần phải làm đầy bàng quang, người bệnh sẽ được yêu cầu uống nhiều nước khoảng 30 phút hoặc 1 giờ trước khi bắt đầu tiến hành siêu âm.
Nếu đang trong chu kỳ kinh nguyệt, người bệnh cần loại bỏ tampon (nếu đang sử dụng) trước khi siêu âm.
Kết quả siêu âm sẽ cung cấp cho bác sĩ hình ảnh đầy đủ của buồng trứng và độ dày của niêm mạc tử cung.
Ngoài siêu âm, để chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang, bác sĩ cũng có thể yêu cầu người bệnh thực hiện thêm một số xét nghiệm khác:
Khám lâm sàng: bác sĩ sẽ lưu ý một số thông tin quan trọng cần thiết cho việc chẩn đoán, bao gồm chiều cao, cân nặng và huyết áp.
Khám phụ khoa: trong lúc khám phụ khoa, bác sĩ tự kiểm tra cơ quan sinh sản người phụ nữ để phát hiện các dấu hiệu của khối u, tăng trưởng bất thường.
Xét nghiệm máu: xét nghiệm máu có thể được thực hiện để đo nồng độ của một số hormone nhằm loại trừ các bệnh lý khác có biểu hiện tương tự như buồng trứng đa nang như rối loạn kinh nguyệt hoặc dư thừa androgen.
Ngoài ra còn có một số xét nghiệm khác như xét nghiệm đo nồng độ cholesterol và triglyceride, xét nghiệm dung nạp glucose – trong đó nồng độ glucose được đo khi nhịn ăn và sau khi uống nước có chứa đường. | thucuc | 516 |
Nguyên nhân và cách phòng ngừa đau dạ dày xót ruột
Đau dạ dày xót ruột là một vấn đề sức khỏe rất phổ biến hiện nay. Bệnh lý này gây ra những triệu chứng khó chịu như đau đớn, khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người mắc phải. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân và các phương pháp điều trị đau dạ dày xót ruột nhé.
1. Triệu chứng xót ruột là gì?
“Xót ruột” là một thuật ngữ thông dụng để miêu tả một cảm giác khó chịu hoặc đau đớn trong vùng thượng vị hoặc dạ dày. Thuật ngữ này thường được sử dụng để miêu tả các triệu chứng của bệnh dạ dày, chẳng hạn như đau dạ dày xót ruột.
Đau dạ dày xó ruột gây khó chịu cho người bệnh
Đau dạ dày xó ruột gây khó chịu cho người bệnh
Cảm giác xót ruột có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh và cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời để giảm đau và tăng cường sức khỏe.
Các triệu chứng chính của xót ruột bao gồm:
– Cồn cào khi vừa ăn no xong.
– Chán ăn hoặc không muốn ăn.
– Nôn mửa hoặc buồn nôn.
– Ợ hơi, ợ chua.
– Đau hoặc khó chịu ở vùng thượng vị hoặc dạ dày, thường xuất hiện sau khi ăn hoặc uống.
Ngoài ra, xót ruột cũng có thể gây ra các triệu chứng khác như hơi thở khó chịu, cảm giác nặng bụng hoặc căng thẳng trong vùng bụng.
Khi niêm mạc dạ dày bị tổn thương hoặc mẫn cảm, nó có thể phản ứng bất thường với một số chất trong thức ăn hoặc các tác nhân gây kích thích khác, gây ra các triệu chứng như đau dạ dày và xót ruột.
2. Nguyên nhân đau dạ dày xót ruột
2.1. Đau dạ dày xót ruột do 1 số thực phẩm
Một số loại thực phẩm có thể gây kích thích niêm mạc dạ dày và gây xót ruột. Các loại thực phẩm này bao gồm rượu, cafein, đồ ăn nhanh, thực phẩm có đường, thực phẩm bị chứa độc tố, thực phẩm có hàm lượng chất béo cao. Ngoài ra, việc ăn quá nhiều hoặc ăn đồ uống quá nóng hay quá lạnh cũng có thể gây xót ruột.
2.2. Thường xuyên khát nước
Việc uống nước ít hoặc không uống nước đủ có thể gây ra sự mất cân bằng chất lỏng trong cơ thể và gây xót ruột.
2.3. Đau dạ dày xót ruột do tác động của môi trường
Môi trường xung quanh có thể gây ra xót ruột, chẳng hạn như bụi, khói thuốc, hóa chất, khí ô nhiễm, ánh nắng mặt trời. Những tác nhân này có thể gây kích thích niêm mạc dạ dày và gây ra xót ruột.
2.4. Tâm lý căng thẳng
Stress và căng thẳng có thể làm tăng sản xuất acid trong dạ dày và gây ra xót ruột. Bên cạnh đó, tâm lý căng thẳng cũng có thể ảnh hưởng đến hệ thống tiêu hóa và gây ra các triệu chứng khác như đầy hơi, buồn nôn và tiêu chảy.
Tâm lý căng thẳng có thể gây đau dạ dày xót ruột
Tâm lý căng thẳng có thể gây đau dạ dày xót ruột
2.5. Do các bệnh lý liên quan đến dạ dày
Nguyên nhân chính của đau dạ dày xót ruột là do sự mất cân bằng giữa các yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày và các tác nhân gây tổn thương. Một số nguyên nhân cụ thể bao gồm:
– Viêm loét dạ dày: Là tình trạng tổn thương trên niêm mạc dạ dày, thường do tác động của acid dạ dày. Loét dạ dày có thể gây ra đau và xót ruột, cũng như chảy máu dạ dày và nôn mửa.
– Viêm đại tràng: Viêm đại tràng là một bệnh lý tiêu hóa phổ biến, có thể gây ra đau bụng và xót ruột. Các triệu chứng khác của viêm đại tràng bao gồm tiêu chảy, táo bón, và bụng đầy hơi.
Ngoài các nguyên nhân trên, một số bệnh lý dạ dày và ruột khác như viêm dạ dày, loét dạ dày, viêm đại tràng, hoặc dạ dày nhạy cảm cũng có thể gây ra xót ruột. Việc xác định nguyên nhân chính xác của xót ruột là rất quan trọng để có thể điều trị đúng cách và giảm đau cho bệnh nhân.
3. Cách giảm triệu chứng đau dạ dày xót ruột
Việc giảm xót ruột là rất quan trọng để giảm bớt cảm giác khó chịu và tăng cường sức khỏe niêm mạc dạ dày. Dưới đây là một số phương pháp giảm đau dạ dày xót ruột mà có thể áp dụng:
3.1. Sử dụng thuốc giảm đau
Trong trường hợp xót ruột, người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc giảm đau như paracetamol, ibuprofen hoặc aspirin để giảm đau. Tuy nhiên, trước khi sử dụng thuốc, người bệnh nên tư vấn với bác sĩ để chọn loại thuốc phù hợp và không gây tác dụng phụ.
3.2. Ăn uống hợp lý
Cách giảm xót ruột hiệu quả nhất là ăn uống hợp lý và đúng cách. Người bệnh cần tránh ăn đồ nóng, cay, chua, béo, khó tiêu và uống quá nhiều cà phê, rượu bia. Nên ăn thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất như rau xanh, trái cây, các loại ngũ cốc và đậu hũ.
3.3. Sử dụng thực phẩm giảm đau
Đu đủ và gừng là hai loại thực phẩm tự nhiên có tác dụng giảm xót ruột. Đu đủ chứa enzyme papain có khả năng giúp tiêu hóa thức ăn, giảm đau và chống viêm. Gừng có khả năng giúp giảm đau, khó tiêu và nôn mửa.
3.4. Can thiệp y tế
Trong trường hợp xót ruột nghiêm trọng, người bệnh cần điều trị tại bệnh viện và được bác sĩ chỉ định các loại thuốc kháng sinh, chống viêm, chống axit dạ dày, hoặc sử dụng thuốc trợ tiêu hóa. Nếu cần thiết, bác sĩ có thể tiến hành các xét nghiệm để đánh giá tình trạng của niêm mạc dạ dày và chỉ định can thiệp phẫu thuật nếu cần thiết.
3.5. Giảm stress
Stress và lo âu có thể là nguyên nhân gây ra xót ruột. Vì vậy, cần cố gắng giảm stress bằng cách tìm hiểu và áp dụng những phương pháp giảm stress hiệu quả như yoga, tai chi, thiền, hoặc tham gia các lớp học giảm stress.
3.6. Tập thể dục đều đặn
Tập thể dục đều đặn giúp cơ thể sản xuất endorphin, một hormone giảm đau tự nhiên, và cải thiện sức khỏe tổng thể. Tuy nhiên, người bệnh cần chọn những bài tập nhẹ nhàng, không quá gắt gao để không gây tăng áp lực lên niêm mạc dạ dày. Ví dụ như tập yoga, đi bộ, tập động tác thể dục nhẹ nhàng.
Ăn uống hợp lý giúp giảm xót ruột
Ăn uống hợp lý giúp giảm xót ruột
Tóm lại, đau dạ dày xót ruột là một vấn đề khó chịu và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nguyên nhân xót ruột có thể do nhiều yếu tố và chủ yếu xuất phát từ một sự mẫn cảm của niêm mạc dạ dày. Để giảm triệu chứng, người bệnh có thể áp dụng các cách giảm stress và tập thể dục đều đặn, kết hợp với thay đổi lối sống và sử dụng các kỹ thuật giảm căng thẳng. Tuy nhiên, nếu triệu chứng của bệnh còn tiếp tục, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được khám và điều trị đúng cách. | thucuc | 1,326 |
Khi nào cơ thể cần truyền nước và các loại dịch truyền phổ biến?
Truyền nước hay truyền dịch là truyền các chất có lợi vào cơ thể thông qua đường tĩnh mạch để hỗ trợ điều trị hoặc phục hồi sức khỏe. Việc truyền dịch chỉ thực hiện khi có sự đồng ý của bác sĩ chuyên khoa. Không nên tự ý truyền dịch bừa bãi, rất có thể sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như suy tim, phù phổi, nghiêm trọng hơn là tình trạng sốc phản vệ dẫn đến tử vong.
1. Khi nào cơ thể mới cần truyền nước?
Các chỉ số trong máu, muối, đường, chất điện giải,... ở cơ thể người đều có một mức giá trị nhất định, khi giá trị này giảm đi thì phải bù đắp thêm vào để không làm mất sự cân bằng. Lúc này chúng ta cần thực hiện xét nghiệm máu để kiểm tra chính xác lượng mất đi từ đó có những biện pháp bù đắp với liều lượng thích hợp. Do đó việc khám và xét nghiệm kiểm tra rất quan trọng trước khi truyền dịch, để có thể kiểm soát được lượng nước đưa vào cơ thể không ít hơn và cũng không nhiều hơn.
Tuy nhiên, nếu thuộc một trong số những đối tượng sau thì vẫn cho bệnh nhân truyền nước trước khi có kết quả xét nghiệm: bệnh nhân bị mất máu, mất nước, ngộ độc, trước và sau thực hiện phẫu thuật.
Hiện nay việc tự ý truyền dịch tại nhà khi cảm thấy cơ thể mệt mỏi, ngủ ít, ăn uống kém,... rất phổ biến. Không phải lúc nào truyền cũng tốt, tùy theo thể trạng và đối tượng bệnh nhân mà sẽ có nhóm dịch truyền khác nhau. Do đó việc truyền dịch mà không được bác sĩ kiểm tra rất dễ xảy ra tai biến và gây nên những hậu quả nghiêm trọng.
Đối với một số trường hợp bị mất nước nhưng vẫn còn khả năng ăn uống thì việc truyền dịch lại không hiệu quả bằng việc uống trực tiếp. Ví dụ: Truyền một chai muối 9% chỉ tương đương với việc bạn uống trực tiếp một bát canh, truyền glucose 5% chỉ như uống một muỗng cà phê đường.
2. Một số loại dịch truyền phổ biến
2.1. Những nhóm dịch truyền phổ biến
Có 3 loại truyền nước phổ biến tùy thuộc vào mục đích điều trị như sau:
Cung cấp dưỡng chất cho cơ thể: Được sử dụng để truyền cho những người cơ thể suy nhược, không ăn uống được bằng miệng, trước và sau phẫu thuật. Bao gồm: glucose nhiều nồng độ 5%, 10%, 20%,... các loại chất đạm, chất béo, vitamin.
Cung cấp nước và chất điện giải: Được sử dụng cho bệnh nhân bị mất nước, mất máu do tiêu chảy, ngộ độc,... Bao gồm: Dung dịch Na
Cl 0,9%, bicarbonate natri 1,4%, lactate ringer.
Nhóm đặc biệt: Được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân cần bù dịch tuần hoàn trong cơ thể hoặc bù nhanh albumin. Bao gồm: dung dịch chứa albumin, dung dịch cao phân tử, dung dịch dextran, huyết tương tươi,...
2.2. Giới thiệu một số loại dịch truyền phổ biến
Na
Cl 0,9% (Nước muối sinh lý)
Loại truyền nước thông dụng nhất, thường được gọi với cái tên “truyền muối biển”. Tại nồng độ 0,9%, dung dịch muối đẳng trương, nồng độ này thích hợp nhất do có độ thẩm thấu tương đầu với các dịch bên trong cơ thể người.
Truyền 1000ml nước muối sinh lý thì có khoảng 250ml được giữ lại trong lòng mạch.
Được sử dụng trong những trường hợp sau:
- Sốt siêu vi mất nước, tiêu chảy, nôn mửa, tiểu đường,...
- Pha loãng cùng với một số loại thuốc để truyền vào cơ thể.
- Sử dụng khi có những chỉ định đặc biệt của bác sĩ.
Lactate Ringer
Trong dung dịch Lactate Ringer bao gồm nước và một số ion như Na+, K+, Ca2+. Cl-,... Dung dịch này có tình chất thẩm thấu giống như huyết tương, ươu trương nhẹ. Được chỉ định trong những trường hợp cần bù nước và điện giải, không nên sử dụng cho những bệnh nhân bị mất nước do nôn nhiều. Truyền 1000ml thì có 190ml được giữ lại trong lòng mạch.
Đường Glucose 5%
Dung dịch đường Glucose 5% có tính chất tương tự như dung dịch Na
Cl 9%, được sử dụng trong những trường hợp sau:
- Bù dịch.
- Ăn uống kém, nôn ói nhiều.
- Mệt mỏi nôn nao sau khi say rượu.
3. Một số lưu ý khi truyền nước
Không phải nhân viên y tế hoặc bác sĩ nào cũng có đủ chuyên môn để ứng phó với những trường hợp tai biến khi truyền dịch. Những biến chứng xảy ra có thể nặng hoặc nhẹ tùy thuộc vào mức độ.
Nếu nhẹ, bệnh nhân có thể bị đau, sưng ở vị trí truyền. Trường hợp nặng, bệnh nhân có thể bị suy tim, phù phổi, viêm tĩnh mạch do tiếp nhận lượng dịch truyền quá mức cần thiết đối với cơ thể. Trường hợp xấu nhất là sốc phản vệ dẫn đến tử vong sau khi truyền dịch.
Do đó cần chú ý một số vấn đề sau đây trước khi tiến hành truyền dịch như sau:
- Chỉ truyền khi có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, liều lượng truyền dựa vào kết quả thăm khám và xét nghiệm.
- Có bộ dụng cụ xử lý tai biến, thuốc chống sốc. Dụng cụ truyền nước phải đảm bảo vô khuẩn.
- Loại bỏ bọt khí trong túi truyền bằng cách cho chảy những giọt đầu tiên ra ngoài trước khi cắm vào tĩnh mạch của người bệnh.
- Theo dõi và đảm bảo các yếu tố liều lượng, tốc độ, thời gian, y tá phụ trách truyền cần thường xuyên kiểm tra tình trạng của bệnh nhân.
- Nếu còn ăn uống được thì nên thay đổi chế độ dinh dưỡng phù hợp vì cách này an toàn và tự nhiên hơn so với việc truyền dịch.
Truyền dịch rất tốt cho việc phục hồi sức khỏe và phục vụ điều trị, tuy nhiên cần tuân theo những chỉ dẫn của bác sĩ để việc truyền nước đạt được hiệu quả tốt nhất mà không có những rủi ro ngoài ý muốn. | medlatec | 1,047 |
Tìm hiểu dấu hiệu của bệnh trĩ và cách điều trị
1. Phân tích khái niệm bệnh trĩ: Bệnh trĩ là gì, có mấy loại bệnh?
1.1. Có thể hiểu bệnh trĩ như thế nào?
Trĩ là căn bệnh thầm kín do xảy ra ở vùng hậu môn của con người, có tỷ lệ mắc dẫn đầu các bệnh lý khu vực hậu môn – trực tràng. Bệnh trĩ là hiện tượng xuất hiện các khối thừa gây khó chịu, vướng víu, cộm rát thậm chí là đau đớn ở khu vực hậu môn, được gợi là các búi trĩ. Các búi trĩ này hình thành do sự giãn ra quá độ của các tĩnh mạch hậu môn – trực tràng.
Theo các chuyên gia, cơ chế bệnh sinh của búi trĩ có thể giải thích theo hai giả thuyết: theo cơ học và theo mạch máu
Phân tích cơ chế hình thành theo cơ học, sự giãn nở tĩnh mạch hậu môn dẫn đến trĩ hình thành sau nhiều tác động lực (cơ học) lên khu vực hậu môn, trực tràng. Đây là hệ quả của một số áp lực ngoại lai do con người tạo nên như ngồi nhiều, đứng lâu, bê vác nặng hoặc rặn đại tiện quá mạnh.
Phân tích trĩ theo mạch máu, tình trạng rối loạn tuần hoàn và ứ trệ máu tại tĩnh mạch hậu môn khiến chúng bị giãn nở ra tạo thành các búi trĩ.
Bệnh trĩ gây ra các biểu hiện phiền toái cản trở người bệnh trong sinh hoạt
1.2. Phân loại bệnh trĩ và các cấp độ của từng loại bệnh
Việc phân loại bệnh trĩ thường dựa vào vị trí xuất hiện và phân tán của chúng so với đường lược hậu môn. Lấy đường lược là ranh giới, búi trĩ ở trên đường lược và trong ống hậu môn được gọi là trĩ nội. Ngược lại, trĩ dưới đường lược và ngoài mép hậu môn trở ra là trĩ ngoại. Đặc biệt, loại trĩ kết hợp biểu hiện của trĩ nội và trĩ ngoại được gọi là trĩ hỗn hợp.
Bệnh trĩ nói chung thường được chia thành 4 giai đoạn tương ứng với 4 cấp độ bệnh và sự tăng nặng dần. Trong đó, đối với trĩ nội, các cấp độ của chúng được phân chia như sau:
Cấp độ 1: Búi trĩ chớm hình thành và nằm hoàn toàn trong ống hậu môn
Cấp độ 2: Búi trĩ bắt đầu giai đoạn tiến triển, thập thò sa ra ra ngoài và có thể tự co lại
Cấp độ 3: Búi trĩ sa ra ngoài thường xuyên hơn, gây phiền toái và phải dùng tay đẩy trở lại hậu môn
Cấp độ 4: Búi trĩ hoàn toàn sa ra bên ngoài, không thể dùng tay đẩy trở lại.
Đối với trĩ ngoại, bệnh nhân cũng sẽ trải qua 4 giai đoạn của bệnh như sau: Búi trĩ hình thành – trĩ tăng kích thước – trĩ phát triển lớn dẫn đến nghẹt hậu môn – giai đoạn hoại tử và liên quan đến nhiều biến chứng nguy hiểm khác.
2. Dấu hiệu của bệnh và cách điều trị bệnh hiệu quả
2.1. Dấu hiệu của bệnh: Bệnh trĩ biểu hiện như thế nào?
Dấu hiệu của bệnh trĩ nội có đặc trưng là chảy máu khi đại tiện. Đặc biệt, máu do trĩ thường không lẫn vào phân, có màu đỏ tươi do giàu oxy và lượng máu tăng dần theo cấp độ bệnh. Máu có thể thấm ra giấy vệ sinh, nặng hơn thì nhỏ giọt, thậm chí có trường hợp máu chảy thành tia. Tình trạng này gây ra nguy cơ thiếu máu ở người bị bệnh trĩ nội.
Ngoài chảy máu, bệnh nhân trĩ nội còn thường đối diện với các biểu hiện chung của trĩ như cộm, vướng, búi trĩ lớn dần thò ra thụt vào. Ngoài ra, có thể xuất hiện thêm dịch nhầy ẩm ướt, khó chịu,..
Triệu chứng của trĩ nội thường là chảy máu khi đại tiện
Ở bệnh trĩ ngoại, đặc trưng là những cơn đau, bệnh nhân sẽ đau đớn hơn so với trĩ nội nhiều lần. Lý do là các búi trĩ nằm bên ngoài mép hậu môn, nên khả năng cọ xát vào trang phục, quần áo là rất cao. Sự cọ xát này dẫn đến những cơn đau dữ dội, nhất là khi độ nặng của bệnh tăng lên khiến người bệnh khó nằm hay ngồi.
2.2. Cách điều trị trĩ khi nhận thấy các dấu hiệu bệnh
Điều trị bệnh trĩ thường không dựa vào loại bệnh mà dựa vào các cấp độ của bệnh. Khi bệnh trĩ đang ở giai đoạn nhẹ, các triệu chứng mới chớm và chưa gây quá nhiều đau đớn phiền phức cho bệnh nhân, điều trị bằng thuốc sẽ được áp dụng. Các loại thuốc sẽ được kê đơn với mục đích: Giảm đau- giảm triệu chứng, hỗ trợ nhuận tràng và tăng độ bền tĩnh mạch.
Khi bệnh nhân trĩ đã bước sang giai đoạn tiến triển nặng lên sẽ được điều trị bằng các can thiệp ngoại khoa để loại bỏ triệt để và nhanh gọn búi trĩ. Các phương pháp thường được sử dụng để phẫu thuật cắt trĩ có thể kể đến: Cắt trĩ kinh điển Milligan Morgan – Ferguson, mổ trĩ Longo ít xâm lấn, tiêu trĩ không dao kéo Laser Diode, … Trong đó, Laser Diode được coi là phương án tối tân giúp loại bỏ trĩ không đau đớn, chảy máu, bệnh nhân hồi phục nhanh.
Câu trả lời là: Bệnh nhân nên điều trị ngay khi bắt đầu nhận ra các dấu hiệu của bệnh trĩ, kể cả khi còn rất nhẹ. Lý do là vì khi ấy có thể điều trị bệnh trĩ dễ dàng bằng các phương án nội khoa. Tuy nhiên, lưu ý cần điều trị chuyên khoa và thăm khám bác sĩ thay vì tự điều trị tại nhà bằng các phương pháp không khoa học.
Ngoài ra, khi bệnh trĩ đã qua giai đoạn có thể điều trị bằng thuốc nhưng biểu hiện vẫn chưa quá nặng, bệnh nhân cần thăm khám ngay để có phương pháp can thiệp kịp thời. Thông thường trong giai đoạn bệnh tiến triển, có thể xử lý rất nhẹ nhàng bằng công nghệ Laser Diode – giải pháp hiệu quả cho trĩ độ 2, độ 3.
Bệnh trĩ cần được thăm khám sớm, ngay từ khi các dấu hiệu mới chớm
3. Gợi ý cho bạn những cách phòng ngừa bệnh trĩ
Bệnh trĩ thực tế là căn bệnh có thể phòng tránh nếu nắm được những yếu tố hình thành bệnh. Từ đó xây dựng một lối sống lành mạnh, phù hợp. Có thể áp dụng những lưu ý sau để phòng ngừa căn bệnh oái oăm này ghé thăm:
– Duy trì chế độ ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước giúp việc tiêu hóa dễ dàng hơn. Ngoài ra, cần hạn chế những loại thức ăn cay nóng, dầu mỡ, hạn chế rượu bia. Từ đó tránh xa táo bón và hạn chế nguy cơ bị bệnh trĩ.
– Duy trì thói quen vận động hợp lý, nên tập thể dục để cơ thể tuần hoàn tốt hơn, tránh ứ trệ máu. Ngoài ra vận động sẽ giúp bạn hạn chế thời gian ngồi quá lâu gây áp lực tạo ra bệnh trĩ.
– Hạn chế mang vác đồ nặng, thay đổi thói quen đi đại tiện lâu và rặn mạnh khi đại tiện để không gây ra áp lực lên trực tràng, hậu môn và hình thành nên trĩ,..
Trên đây là những thông tin hữu ích về dấu hiệu của bệnh trĩ và cách điều trị bệnh, ngoài ra gửi đến bạn những gợi ý để phòng tránh căn bệnh thầm kín đầy ám ảnh này. | thucuc | 1,324 |
Chị em phụ nữ đã biết: “Áp xe vú điều trị như thế nào?”
Áp xe vú điều trị thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất là điều nhiều mẹ quan tâm.
1. Áp xe vú là gì?
Áp xe vú là sự hình thành của các ổ viêm sâu trong tuyến vú do vi khuẩn chủ yếu là tụ cầu và liên cầu. Bệnh gặp nhiều hơn ở nữ giới trong thời kỳ sinh sản, cho con bú, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và khả năng nuôi con bằng sữa mẹ.
2. Nguyên nhân áp xe vú
Nguyên nhân gây áp xe vú được nhiều giả thuyết đưa ra là do sự bất thường xảy ra ở dòng chảy của tuyến sữa. Theo cơ chế hoạt động thông thường, sữa được tạo ra ở nang sữa theo các ống dẫn đổ về xoang chứa sữa ở phía sau quầng vú, dưới tác dụng kích thích của động tác bú mút của trẻ, sữa sẽ chảy ra ngoài.
Nhưng vì một 1 lí do nào đó mà lòng ống dẫn bị hẹp bít lại (gây chèn ép từ ngoài vào hay bít tắc trong lòng ống), sữa sẽ không thể thoát ra ngoài được. Tại chỗ tắc sẽ dần tạo thành hòn cục do hiện tượng sữa đông kết.
Trong khi đó, sữa vẫn tiếp tục được tạo ra, làm cho các ống dẫn trước chỗ tắc ngày càng bị căng giãn. Hiện tượng này gây chèn ép các ống dẫn sữa khác, tạo ra một vòng xoắn bệnh lí, làm tình trạng tắc sữa ngày càng nặng thêm.
Một số trường hợp dễ bị áp xe vú sau khi sinh như: Không day đều bầu sữa để thông tia sữa ngay sau khi sinh; không vắt bỏ sữa thừa khi trẻ bú không hết gây ứ đọng sữa; mẹ bị cảm lạnh nên sữa khó lưu thông; sau khi cho trẻ bú không vệ sinh lau rửa đầu vú sạch,…
Áp xe vú gây đau và mệt mỏi
3. Triệu chứng của áp xe vú
Bình thường, vi khuẩn ở trên da không gây bệnh nhưng khi cơ thể giảm sức đề kháng, núm vú bị trầy xước, chúng sẽ xâm nhập gây viêm rồi áp-xe. Biểu hiện bệnh phụ thuộc vào vị trí và giai đoạn bệnh.
Ở giai đoạn viêm: Bệnh thường khởi phát đột ngột với sốt cao, mệt mỏi, đau đầu,mất ngủ. Đau nhức ở sâu trong tuyến vú, đau tăng khi cử động vai hay cánh tay.Vú bị viêm sưng to, mật độ chắc, hạch ở nách cùng bên sưng to và đau.
Vùng da trên ổ viêm bình thường nếu ổ viêm ở sâu trong tuyến hoặc nóng, đỏ, phù nề nếu ổ viêm nằm ngay dưới da hay trên bề mặt của tuyến.
Giai đoạn tạo thành áp-xe: Tùy từng trường hợp mà người bệnh có một hay nhiều ổ áp-xe nằm ở một hay nhiều thùy khác nhau của tuyến vú. Lúc này, mọi triệu chứng của giai đoạn viêm đều tăng nặng lên: hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc như sốt cao, rét run, môi khô, lưỡi bẩn, đau đầu, khát nước,da xanh, vùng da trên ổ áp-xe thường nóng, căng, sưng đỏ hay phù tím.
Trường hợp ổ áp-xe nằm ở sâu thì da vẫn có thể bình thường. Các tĩnh mạch dưới da nổi rõ, hạch bạch huyết sưng viêm, núm vú tụt vào trong. Nếu ổ áp-xe thông với các ống dẫn sữa, có thể thấy sữa lẫn mủ chảy ra ở đầu núm vú. Chọc ổ áp-xe có thể hút được mủ.
4. Biện pháp chẩn đoán bệnh áp xe vú
Thực hiện chẩn đoán của áp xe vú bắt đầu với việc bệnh sử toàn thân bao gồm các triệu chứng và hoàn thành một cuộc kiểm tra cơ thể mà tập trung vào ngực. Áp xe vú thường có thể được chẩn đoán dựa vào các triệu chứng cơ năng và thực thể.
Các xét nghiệm có thể được thực hiện gồm Công thực máu(CTM).
CTM là một xét nghiệm máu để đo số lượng các loại tế bào máu, bao gồm cả các tế bào máu trắng (bạch cầu). Các loại bạch cầu tăng về số lượng theo những cách đặc trưng trong quá trình lây nhiễm viêm của áp xe vú. Nuôi cấy và kiểm tra kháng sinh đồ (C và S) cũng có thể được thực hiện. Điều này liên quan đến việc dùng một mẫu sữa mẹ bên vú bị ảnh hưởng trong phòng thí nghiệm. Xét nghiệm này xác định loại vi khuẩn gây ra áp xe vú, cũng như các kháng sinh sẽ có hiệu quả nhất trong việc xử trí nó.
Nếu có biểu hiện của áp xe vú cần khám ngay
5. Áp xe vú điều trị thế nào?
Xử trí áp xe vú bao gồm thuốc và có thể phẫu thuật để dẫn lưu mủ thoát ra ngoài.
Bước đầu tiên trong hỗ trợ điều trị áp-xe vú là ngăn ngừa sự xuất hiện của tác nhân gây bệnh bằng cách: Duy trì tốt vệ sinh cá nhân với thường xuyên rửa tay, tắm rửa cơ thể bằng xà phòng và nước. Đối với những phụ nữ đang cho con bú cần giữ sạch núm vú trước và sau mỗi kỳ cho con bú, phát hiện ngay bất cứ triệu chứng của bệnh viêm vú hoặc áp-xe vú.
– Với các trường hợp áp xe do vi khuẩn thường được hỗ trợ điều trị bằng thuốc kháng sinh. Hỗ trợ điều trị bao gồm nghỉ ngơi, uống tăng nước, bảo đảm dinh dưỡng tốt và sử dụng một khăn ấm áp cho vú và vùng bị viêm.
– Phụ nữ cho con bú có thể phải ngưng cho con bú bên vú bị ảnh hưởng cho đến khi áp xe vú và nhiễm trùng khỏi hoàn toàn. Điều này thường đòi hỏi phải hút sữa từ vú bị bệnh vì vậy nó không bị căng sữa và cho con bú chỉ từ vú kia. Thuốc giảm đau chỉ nên được thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ.
– Đối với các trường hợp có nhiều ổ áp xe, áp xe nằm sâu thì các biện pháp hỗ trợ điều trị bao gồm chích rạch hoặc trổ chỗ vú bị áp-xe chảy dịch mủ ứ đọng. Các phương pháp này được gọi là một vết mổ dẫn lưu.
– Bước đầu tiên trong hỗ trợ điều trị áp xe vú là ngăn ngừa sự xuất hiện của tác nhân gây bệnh. Phòng ngừa bao gồm duy trì tốt vệ sinh cá nhân với thường xuyên rửa tay, tắm rửa cơ thể bằng xà phòng và nước. Điều quan trọng là những phụ nữ đang cho con bú giữ sạch núm vú của họ trước và sau mỗi kỳ cho con bú, phát hiện ngay bất cứ triệu chứng của bệnh viêm vú hoặc áp xe vú.
– Áp xe vú thường gây ra bởi một nhiễm trùng do vi khuẩn và được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Hỗ trợ điều trị bao gồm nghỉ ngơi, uống tăng nước, bảo đảm dinh dưỡng tốt và sử dụng một khăn ấm áp cho vú và vùng bị viêm.
Phụ nữ cho con bú có thể phải ngưng cho con bú bên vú bị ảnh hưởng cho đến khi áp xe vú và nhiễm trùng khỏi hoàn toàn. Điều này thường đòi hỏi phải hút sữa từ vú bị bệnh vì vậy nó không bị căng sữa và cho con bú chỉ từ vú kia. Thuốc giảm đau chỉ nên được thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Trong một số trường hợp, hỗ trợ điều trị áp xe vú là có thể bao gồm chích rạch hoặc trổ chỗ vú bị áp xe chảy dịch mủ ứ đọng, điều này được gọi là một vết mổ dẫn lưu. | thucuc | 1,330 |
Lưu ý gì khi tiêm vắc xin sởi quai bị rubella trước khi mang thai?
Việc hoàn thành 2 mũi tiêm vắc xin sởi quai bị rubella trước khi mang thai đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ bầu và thai nhi, giúp phòng tránh khả năng mắc các biến chứng nguy hiểm trong cuộc sinh cũng như sau sinh.
1. Phụ nữ cần biết những thông tin gì về tiêm phòng vắc xin Sởi – Quai bị – Rubella trước khi mang thai?
1.1. Những vắc xin quan trọng phụ nữ cần tiêm chủng trước khi mang thai
Mang thai là thời điểm vô cùng quan trọng và nhạy cảm của bất cứ người phụ nữ nào. Bên cạnh việc chăm sóc cho sức khỏe của cả mẹ và bé, thì việc mẹ cần tiêm chủng vắc xin đầy đủ cũng là việc làm vô cùng quan trọng, nhằm giúp bảo vệ sức khỏe cho mẹ cũng như bảo vệ sức khỏe cho thai nhi từ khi còn trong bụng mẹ.
Một số loại vắc xin cần thiết cho cả mẹ và bé mà mẹ cần chú ý tiêm phòng đầy đủ trước khi mang thai đó là: vắc xin 3in1 (sởi – quai bị – rubella), vắc xin thủy đậu, vắc xin viêm màng não, viêm gan A, viêm gan B, uốn ván,…Trong số các loại vắc xin kể trên thì vắc xin 3in1 (sởi – quai bị – rubella) đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong lịch trình tiêm chủng trước bầu của mẹ.
Vắc xin 3in1 (sởi – quai bị – rubella) đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong lịch trình tiêm chủng trước bầu của mẹ.
Việc trước mang thai mẹ có kế hoạch tiêm chủng đầy đủ các mũi tiêm sẽ giúp cả hai mẹ con được bảo vệ sức khỏe tối ưu, cung cấp cho cơ thể một lượng kháng thể dồi dào giúp chống chọi với sự tấn công của các loại virus, vi khuẩn từ bên ngoài xâm nhập trong suốt 9 tháng 10 ngày mang bầu. Ngoài ra, việc mẹ tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin trước mang thai còn giúp mẹ nâng cao hệ thống miễn dịch, tạo ra hàng rào bảo vệ vững chắc củng cố cho cơ thể, bởi trong lúc mang thai là cơ thể mẹ đã bị suy yếu đi rất nhiều.
1.2. Tại sao cần phải tiêm vắc xin phòng sởi quai bị rubella trước khi mang thai?
Trong số các loại vắc xin mà mẹ cần tiêm chủng trước khi mang thai kể trên, thì vắc xin sởi quai bị rubella cũng đóng vai trò rất quan trọng. Bởi 3 bệnh lý này gây ra những ảnh hưởng nguy hiểm tới sức khỏe của mẹ và bé trong thời kỳ mang thai như: thai nhi chậm phát triển, thai gặp dị tật bẩm sinh, sinh non, sảy thai,…
Đặc biệt là bệnh lý Rubella vô cùng nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của phụ nữ mang bầu. Nếu như mẹ gặp phải bệnh lý này trong thời kỳ mang thai thì trẻ sẽ rất có khả năng: mắc bệnh Rubella bẩm sinh, sảy thai, sinh non, thậm chí là thai lưu,…Bên cạnh đó, bệnh lý còn có khả năng xâm nhập và gây nguy hiểm cho thai nhi thông qua con đường máu huyết, truyền từ mẹ sang con. Ngoài ra, bệnh lý Rubella còn có khả năng khiến trẻ bị một số bệnh lý sau khi ra đời như: điếc, đục thủy tinh thể, câm,…
Theo đó, nếu như mẹ gặp phải bệnh lý Rubella trong thời gian 3 tháng đầu mang bầu thì khả năng lây nhiễm từ mẹ ra thai nhi chiếm tới 80%, và nếu mẹ gặp phải bệnh vào thời gian 3 tháng cuối (thời gian chuẩn bị sinh nở) thì tỉ lệ mẹ lây virus sang cho thai nhi là gần như chắc chắn 100%. Trẻ sau khi sinh có khả năng bị Rubella bẩm sinh chiếm tới 90%.
Do đó, việc mẹ tiêm chủng vắc xin sởi quai bị rubella đầy đủ trước khi có kế hoạch mang thai đóng vai trò rất lớn trong việc bảo vệ sức khỏe cho mẹ và bé, cũng như giúp hạn chế việc thai nhi mắc các bệnh dị tật bẩm sinh sau khi ra đời, gây ảnh hưởng tới sự phát triển sau này.
Việc mẹ tiêm chủng vắc xin sởi quai bị rubella đầy đủ trước khi có kế hoạch mang thai đóng vai trò rất lớn trong việc bảo vệ sức khỏe cho mẹ và bé.
1.3. Mẹ cần ghi nhớ những điều gì khi tiêm vắc xin phòng sởi quai bị rubella trước khi mang thai
Như đã nói ở trên, 3 loại bệnh sởi – quai bị – rubella gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới mẹ bầu và thai nhi nếu như mắc phải, đặc biệt là bệnh lý Rubella. Do đó, tiêm phòng vắc xin được coi là biện pháp tối ưu nhất. Trước khi quyết định đi tiêm chủng vắc xin sởi quai bị rubella, chị em phụ nữ cần chú ý tới những điều quan trọng sau:
– Bước khám sàng lọc trước tiêm chủng đóng vai trò rất quan trọng trong cả quá trình tiêm chủng. Bởi qua bước này bác sĩ chuyên khoa sẽ xác định được tình trạng hiện tại của mẹ, xác định xem mẹ có đủ kháng thể cũng như miễn dịch hay không. Nếu cơ thể mẹ đã đủ lượng kháng thể yêu cầu thì sẽ không cần thiết phải tiêm vắc xin nữa. Nếu cơ thể mẹ không đủ kháng thể thì sẽ cần phải tiêm đủ các mũi theo chỉ định.
– Trước khi tiêm chủng vắc xin sởi quai bị rubella bác sĩ cũng cần xác định được rằng bạn có đang mang thai hay không. Bởi loại vắc xin này không được tiêm khi bạn đã mang thai, sẽ gây ảnh hưởng đến thai nhi. Do đó, bạn cần chắc chắn rằng bản thân không có thai rồi mới được tiêm vắc xin này. Ngoài ra, do đây là loại vắc xin thuộc dạng vắc xin sống, giảm độc lực nên sau khi tiêm chủng cần phải tránh thai ít nhất 1 tháng, sau đó mới được có bầu như bình thường.
– Ngoài ra, trước khi mang thai thì bạn cần phải hoàn thành đầy đủ 2 mũi tiêm vắc xin theo yêu cầu để giúp vắc xin phát huy được tác dụng bảo vệ tối ưu. Thời gian chờ như đã nói ở trên là tối thiểu ít nhất 1 tháng, nếu có thể thì nên chờ 3 tháng sau đó mới nên có bầu.
– Trên thực tế hiện nay thì vắc xin chị em phụ nữ tiêm trước khi mang thai nên ưu tiên sử dụng đó là vắc xin MMR của Mỹ sản xuất. Loại vắc xin này được chứng minh là đem lại hiệu quả bảo vệ tốt nhất cũng như không gây hại tới sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi, ít xảy ra các phản ứng phụ không mong muốn.
2. Những phản ứng phụ có thể gặp phải sau khi tiêm vắc xin sởi quai bị rubella
Chị em phụ nữ cần theo dõi sát sao sau tiêm và nếu nhận thấy các triệu chứng phản ứng phụ ngày càng nặng lên thì nên đi thăm khám bác sĩ để được xử lý kịp thời.
Mặc dù có thể nói vắc xin MMR của Mỹ được sử dụng rộng rãi và được chứng minh ít gây ảnh hưởng và phản ứng phụ đối với chị em phụ nữ. Tuy nhiên, tùy vào cơ địa và đề kháng của mỗi người mà có người sẽ vẫn gặp phải một số phản ứng phụ như sau:
– Có hiện tượng hơi sưng tấy, đau nhức nhẹ ở tại vị trí tiêm và xung quanh vết tiêm. Điều này nếu xảy ra thì chị em cũng không nên quá lo lắng. Không nên chườm đắp bất cứ thứ gì lên vết tiêm và giữ vệ sinh sạch sẽ. Thường các phản ứng này sẽ tự thuyên giảm và biến mất sau khoảng 1-2 ngày sau khi tiêm xong.
– Một số chị em phụ nữ có thể gặp phải hiện tượng sốt nhẹ, nổi ban đỏ ở xung quanh vết tiêm chủng.
– Một số trường hợp hiếm gặp hơn đó là hiện tượng: buồn nôn, hoa mày chóng mặt, rối loạn tiêu hóa,…Những trường hợp này chị em phụ nữ cần theo dõi sát sao sau tiêm và nếu nhận thấy các triệu chứng này ngày càng nặng lên thì nên đi thăm khám bác sĩ để được xử lý kịp thời. | thucuc | 1,484 |
Hội chứng ống cổ tay – những kiến thức nhất định phải biết
Hội chứng ống cổ tay còn có tên gọi là hội chứng đường hầm cổ tay gây nên bởi sự kích thích chèn ép cơ học của một dây thần kinh ngoại biên khi dây này đi qua khe giải phẫu hẹp. Hội chứng gây cảm giác đau, tê bì tay, cánh tay gây ảnh hưởng đến cuộc sống và công việc.
1. Hội chứng ống cổ tay là gì?
Hội chứng ống cổ tay (còn gọi là hội chứng đường hầm cổ tay) là hậu quả của một kích thích hoặc sự chèn ép cơ học một dây thần kinh ngoại biên khi dây này đi qua khe giải phẫu hẹp. Ống cổ tay là khe có cấu trúc gân và dây chằng không đàn hồi, dài từ 2.5-3cm nằm trong rãnh xương, phía trên được che phủ bởi dây chằng ngang (còn gọi là dây chằng vòng cổ tay).
Cấu tạo ống cổ tay gồm dây thần kinh giữa, các gân cơ gấp nông và sâu của các ngón tay. Dây thần kinh giữa là dây chính bắt nguồn từ rễ thần kinh ở tủy cổ đi xuống cánh tay và cẳng tay, chui qua đường hầm cổ tay (ống cổ tay) và đi vào bàn tay.
Vì toàn bộ cấu trúc này có mật độ chắc, không đàn hồi, đường hầm ống cổ tay lại hẹp, trong khi thần kinh giữa lại nằm nông nhất nên rất dễ bị tổn thương do chèn ép.
Chức năng của thần kinh giữa là vận động các cơ xung quanh gốc ngón tay cái, chi phối cảm giác ở ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và ngón nhẫn.
Hội chứng ống cổ tay gây cảm giác đau, tê bì tay, cánh tay gây ảnh hưởng đến cuộc sống và công việc
2. Nguyên nhân gây hội chứng ống cổ tay
Nguyên nhân gây ra hội chứng này là sự kết hợp của nhiều yếu tố khác nhau, có thể kể đến các nguyên nhân chính và phổ biến như sau:
Người làm việc văn phòng dễ bị hội chứng ống cổ tay
3. Dấu hiệu lâm sàng và chẩn đoán
3.1. Dấu hiệu nhận biết
Việc nhận biết các dấu hiệu của hội chứng rất quan trọng giúp kịp thời kiểm tra chẩn đoán và điều trị ngăn ngừa những ảnh hưởng, nguy cơ không tốt với sức khỏe. Các dấu hiệu lâm sàng của hội chứng ống cổ tay cần chú ý có thể kể đến như sau:
3.2. Chẩn đoán hội chứng ống cổ tay
Đa số các trường hợp gặp phải hội chứng này các dấu hiệu sẽ xuất hiện từ từ, lúc đầu ít rõ rệt, có thể thoáng qua nên chưa nhận biết được. Khi tình trạng tiến triển nặng các triệu chứng mới xuất hiện rõ rệt và nhiều hơn tuy nhiên lúc này sự chèn ép đã trở nên nghiêm trọng ảnh hưởng nhiều đến chức năng.
Để chẩn đoán hội chứng này một cách chính xác các bác sĩ sẽ sử dụng một số phương pháp như sau:
4. Các phương pháp điều trị hội chứng ống cổ tay
Việc điều trị hội chứng này cần được thực hiện sớm và kịp thời để ngăn chặn những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và cuộc sống.
Cần điều trị hội chứng ống cổ tay kịp thời tránh ảnh hưởng đến cuộc sống
Kết luận
Hội chứng ống cổ tay là vấn đề thường gặp nhất liên quan đến nghề nghiệp. Những người thường xuyên thực hiện lặp đi lặp lại các hoạt động sử dụng cổ tay như dân văn phòng, lái xe, thợ thủ công… có nguy cơ cao mắc phải hội chứng này. Hội chứng tuy không quá nguy hiểm nhưng gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống và công việc vì vậy cần hiểu rõ và nhận biết các triệu chứng kịp thời để chẩn đoán và điều trị bệnh. Do đó nếu thấy các triệu chứng điển hình hoặc nghi ngờ thì cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và điều trị. | thucuc | 704 |
Gợi ý lịch tập gym cho nam mới bắt đầu chi tiết nhất
Nam giới là đối tượng có nhu cầu cao trong việc xây dựng thể hình. Tuy nhiên, nếu bạn không thiết kế lịch tập hợp lý thì việc luyện tập cũng khó đạt được kết quả như ý muốn. Thực tế, có rất nhiều bạn mắc phải sai lầm khi tập luyện một cách ngẫu hứng, không theo bất kì lịch trình nào cả. Để giúp các bạn dễ dàng luyện tập hiệu quả, bài viết này sẽ chia sẻ một số cách chia lịch tập gym cho nam mới bắt đầu.
1. Chia bài tập gym cho toàn cơ thể
Các bạn mới bắt đầu tập gym thường mắc phải sai lầm khi tập nhiều bài tập cho một nhóm cơ ngay trong một buổi. Thực tế, khi cơ thể chưa quen với các bài tập nhưng phải tập luyện quá nhiều hoặc tập nhiều bài nặng có thể khiến bạn cảm thấy đau nhức cơ bắp rất nhiều. Tuy nhiên, với người không có nhiều thời gian, bạn vẫn có thể lựa chọn những bài tập nặng nhưng cần phải cân bằng và trong tầm kiểm soát của cơ thể.
Ngoài ra, các bạn nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi và tập luyện 3 buổi/tuần đối với bài tập nặng. Có nghĩa là bạn sẽ tập luyện một ngày và nghỉ ngơi xen kẽ một ngày. Với nhiều năm kinh nghiệm tập gym cho nam, huấn luyện viên thường nhắc nhở các bạn dành khoảng 48 tiếng để nghỉ ngơi sau mỗi buổi tập luyện nặng.
Thông thường, những bạn tập luyện theo lịch tập này rất e ngại khi tăng thêm cường độ tập vì không chịu nổi cảm giác đau nhức. Đặc biệt, với những ai mới bắt đầu tập gym thường rất dễ nản với dạng lịch tập này. Tuy nhiên, đau cơ chính là biểu hiện phát triển của các nhóm cơ bắp trên cơ thể của bạn nhưng bạn cũng không nên tập luyện quá sức.
2. Lịch tập gym phát triển thân dưới - thân trên
Theo quy trình tập gym đúng cách cho nam, bạn sẽ thay đổi các bài tập, lịch tập sao cho phù hợp với sự phát triển của các nhóm cơ. Thông thường, sau khi cơ thể quen với những bài tập toàn thân thì các bạn nên tập trung vào việc xây dựng cơ theo từng nhóm. Thực tế, trong quá trình tập gym cho nam, khá nhiều bạn lựa chọn kiểu tập theo nhóm cơ thân dưới - thân trên, cụ thể như:
Nhóm cơ vùng thân dưới bao gồm bắp chân, đùi, bụng và mông, sẽ được tập luyện trong một ngày.
Nhóm cơ vùng thân trên bao gồm vai, lưng, ngực và tay, sẽ được tập luyện trong 1 ngày.
Với cách phân chia lịch tập như trên, bạn sẽ tập luyện xen kẽ các bài tập theo từng ngày. Chẳng hạn như thứ 2, thứ 4, thứ 6 tập luyện các bài trọng tâm của nhóm cơ vùng thân dưới. Ngược lại, thứ 3, thứ 5, thứ 7 tập luyện các bài trọng tâm của nhóm cơ vùng thân trên. Đối với những bạn mới bắt đầu, nên tập luyện và tăng cường độ dần theo thời gian. Bạn cũng có thể tập luyện theo lịch tập như sau:
Thứ 2 và thứ 5: các bài tập trọng tâm của nhóm cơ vùng thân dưới
Thứ 3 và thứ 6: các bài tập trọng tâm của nhóm cơ vùng thân trên
Thứ 4 và 7: nghỉ ngơi để cơ bắp có thời gian phục hồi.
3. Lịch tập gym cho người mới tập nam
Đối với những bạn nam mới bắt đầu tập gym, cần lưu ý không nên tập quá nặng hoặc lựa chọn quá nhiều bài tập gây ép cơ. Tốt nhất, các bạn nên để cơ thể có thời gian thích nghi với những bài tập rồi nâng cao cường độ tập luyện từ từ. Nếu bạn vẫn còn băn khoăn về cách chia lịch tập cũng như chưa lựa chọn được bài tập phù hợp thì cũng đừng quá lo lắng. Sau đây là lịch tập gym cho người mới tập nam cụ thể nhất dành cho mọi người:
3.1. Ngày thứ 1: tập cơ ngực
Trước mỗi buổi tập gym cho nam, việc khởi động toàn bộ cơ thể là rất cần thiết nhằm hạn chế những chấn thương xảy ra trong quá trình tập luyện. Bạn có thể lựa chọn những bài tập khởi động như xoay cổ chân - cổ tay, xoay hông, gập người hoặc chạy tại chỗ khoảng 5 phút. Sau khi kết thúc phần khởi động, bạn sẽ thực hiện các bài tập dưới đây:
Đẩy tạ trên ghế: lựa chọn một thanh tạ có trọng lượng phù hợp với sức lực của cơ thể rồi tiến hành tập luyện. Trước tiên, bạn cần nằm ngửa trên ghế nhưng lòng bàn chân tiếp xúc với mặt đất, hai tay cầm và nhấc thanh tạ từ từ. Trong khi nhấc thanh tạ ra khỏi giá, bạn nên thở ra nhẹ nhàng. Dần hạ thanh tạ xuống phía ngực (cách ngực khoảng 3cm), đồng thời hít vào và lặp lại các động tác theo trình tự trên.
Đẩy tạ tay: đặt lưng và mông nằm dài trên ghế, hai chân tiếp đất, mỗi tay cầm một cục tạ. Dùng lực của tay và ngực để đẩy tạ về phía trên, hai cánh tay thẳng đứng
ép sát thân, đồng thời thở ra. Sau đó, hạ tạ xuống từ từ và hít vào.
Vợt tạ: đặt nửa lưng trên và đầu lên ghế bằng, đồng thời hai chân đặt trên sàn sao cho cẳng chân và đùi tạo thành một góc vuông. Hai tay cầm chặt tạ, hít vào và dần dần đưa tạ đánh về phía trên đầu để làm căng cơ ngực. Sau đó, thở ra và đánh tạ ngược về hướng đùi rồi lặp lại các động tác trên.
3.2. Ngày thứ 2 - tập chân
Sau khi hoàn tất khởi động, các bạn sẽ tiến hành tập luyện với những bài tập gym phát triển cơ chân. Nếu bạn vẫn chưa tìm được cho mình những bài tập phù hợp thì sau đây là một số gợi ý:
Gánh tạ: trước tiên, bạn sẽ đặt tạ lên vai của mình, đồng thời hai chân mở rộng ngang vai và giữ lưng thẳng. Tiếp theo, bạn vừa hít vào, vừa đẩy phần hông về phía sau và hạ thấp thân người xuống phía dưới sao cho phần đùi và mặt đất song song với nhau. Kết thúc lượt tập bằng cách thở ra và đứng thẳng người rồi lặp lại các động tác theo trình tự trên.
Ngồi gập chân: trước tiên bạn nên chỉnh máy ở vị trí phù hợp với chiều cao và tư thế ngồi ngả lưng về sau. Tiếp theo, các bạn sẽ đặt hai chân dưới thanh đệm và hai tay cầm chặt tay nắm. Vừa thở ra vừa co gối đá lên và giữ nguyên tư thế tầm 1 giây rồi hạ xuống, duỗi thẳng chân. Cứ thế lặp đi lặp lại nhiều lần trong một buổi tập.
3.3. Ngày thứ 3 - tập cơ vai
Hầu hết mục đích tập gym cho nam đều hướng đến việc xây dựng một bờ vai to, khỏe và săn chắc. Vậy tập cơ vai thì nên lựa chọn những bài tập nào? Sau đây là một số gợi ý dành cho các bạn:
Nâng tạ trước mặt: đứng thẳng, hai chân mở rộng bằng vai, đồng thời hai tay cầm tạ, mắt nhìn thẳng về phía trước. Dùng lực của tay nâng tạ lên từ từ đến vị trí ngang với vai nhưng lưu ý phần cùi chỏ hơi cong kèm theo thở ra. Sau đó, hít vào rồi hạ tay về vị trí cũ. Cứ thế lặp đi lặp lại nhiều lần trong buổi tập.
Nâng tạ ngang hai bên: tương tự với bài tập nâng tạ trước, tuy nhiên các bạn sẽ giơ tay ngang sang hai bên.
Nhún cơ cầu vai với tạ: trước tiên bạn nên đứng thẳng, hai chân mở rộng hơn vai rồi hai tay cầm cặt thanh tạ. Tiếp theo, bạn sẽ dùng toàn lực của phần cơ cầu vai để đưa tạ lên phía trên, đồng thời thở ra. Sau đó, hạ thanh tạ xuống từ từ để trở về vị trí cũ và hít vào.
Với bài viết này, việc tập gym cho nam đã trở nên thật sự dễ dàng đối với những người mới bắt đầu. Tuy nhiên, bạn vẫn nên | medlatec | 1,439 |
Công dụng thuốc Slocol
Thuốc Slocol với thành phần chính là Paracetamol và Clorpheniramin maleat, được dùng điều trị triệu chứng của cảm cúm cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Vậy thuốc Slocol là thuốc gì? Thuốc Slocol có tác dụng gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc về Slocol.
1. Công dụng thuốc Slocol là gì?
Thuốc Slocol là một loại thuốc giảm đau, hạ sốt, chống dị ứng được Công ty cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất. Slocol là thuốc có tác dụng hạ sốt mạnh do tác dụng làm hạ độ, giãn mạch và làm tăng thể tích tuần hoàn ngoại vi.Thuốc Slocol có thành phần Paracetamol sẽ tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi và làm hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Nhờ đó, giúp làm giảm thân nhiệt ở người bệnh bị sốt, nhưng rất hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở những người bình thường. Slocol thành phần paracetamol làm giảm đau bằng cách nâng mức chịu đau lên.Clorpheniramin maleat là một loại thuốc kháng histamin, thông qua các ức chế thụ thể H1 theo cơ chế cạnh tranh và dẫn đến làm giảm phù nề, nổi mày đay trong các phản ứng quá mẫn như: dị ứng, sốc phản vệ. Clorpheniramin cũng có tác động kháng cholinergic.Thuốc Slocol chủ yếu dùng trị cảm mạo, điều trị sốt nóng, đau nhức đầu, sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng, đau dây thần kinh, đau răng hoặc nhức các cơ khớp.Mặt khác, các trường hợp sau đây không được phép kê đơn Slocol:Những người bệnh có mẫn cảm những thành phần trong thuốc.Người bị bệnh thiếu hụt glucose 6 phosphat dehydrogenase.Người bị bệnh suy gan nặng, glaucom góc hẹp, người đang trong cơn hen cấp, bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc cổ bàng quang, hoặc loét dạ dày chít hay tắc môn vị - tá tràng và dùng thuốc ức chế MAO trong vòng khoảng 14 ngày.Phụ nữ đang cho con bú, ở những trẻ sơ sinh và các trẻ đẻ thiếu tháng.
2. Cách sử dụng của Slocol
2.1. Cách dùng thuốc Slocol. Người bệnh hãy đọc kỹ hướng dẫn cách dùng thuốc Slocol được ghi rõ trên tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc. Slocol được bào chế dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh không được tự ý dùng thuốc theo đường dùng khác không được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Slocol.2.2. Liều dùng của thuốc Slocol. Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Uống 1 viên/ lần, ngày từ 1 đến 3 lần trên ngày. Khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc là 4 đến 6 giờ, và không uống quá 8 viên trên ngày. Không nên dùng thuốc liên tục quá 4 ngày mà người bệnh không có sự hướng dẫn của nhân viên y tế.Thông thường thì các thuốc có thể uống trong khoảng từ 1 đến 2 giờ so với quy định ghi trong đơn thuốc. Trừ khi nó có quy định rất nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá gần thời điểm cần uống liều tiếp thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng theo chỉ dẫn hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi đưa ra quyết định.Quá liều paracetamol do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (7,5 đến 10g mỗi ngày, trong 1 đến 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan còn phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do sử dụng quá liều và có thể sẽ gây tử vong.Khi người bệnh cảm thấy xảy ra các triệu chứng quá liều, cần phải xem xét áp dụng điều trị các triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ y khoa như: gây nôn hoặc rửa dạ dày và dùng thuốc đối kháng đặc hiệu nếu có ngay lập tức. Tốt nhất người bệnh nên ngưng dùng thuốc và lập tức đến trung tâm y tế gần nhất cầm theo toa thuốc này.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Slocol
Đối với người bị phenylceton - niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể nên tránh dùng paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa aspartame.Đối với một số người quá mẫn (bệnh hen) nên tránh dùng paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfite. Phải dùng thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, suy giảm chức năng gan và thận.Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.Thận trọng khi dùng cho người có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở, người bị tăng nhãn áp, người cao tuổi. Nguy cơ gây sâu răng khi sử dụng trong thời gian dài.Người bệnh có vấn đề về di truyền không dung nạp galactose hiếm gặp, thiếu men lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.Đối với thuốc chứa paracetamol: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
5. Tác dụng phụ của thuốc Slocol
Ít gặp, 1 trên 1 000 < ADR < 1 trên 100: buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.Hiếm gặp, ADR < 1 trên 1 000: hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính...Rất thường gặp: Thần kinh trung ương: lơ mơ, buồn ngủ.Thường gặp: rối loạn chú ý, chóng mặt, nhức đầu, nhìn mờ, mệt mỏi.Chú ý: Trẻ em và người lớn tuổi thường gặp tác dụng không mong muốn liên quan đến tác dụng kháng cholinergic và sự kích thích ngược (ví dụ bồn chồn, lo lắng). | vinmec | 1,121 |
Có nên tiêm vắc xin phế cầu không và lịch tiêm như thế nào?
Vắc xin phế cầu là một trong những loại vắc xin được khuyến cáo nên tiêm phòng cho trẻ em. Có nhiều loại vắc xin phế cầu như: Synflorix, Prevenar 13 hay Pneumo 23.
1. Có nên tiêm vắc xin phế cầu?
Trong các loại vắc xin phế cầu hiện nay trên thế giới, vắc xin Synflorix là phổ biến nhất. Synflorix có nguồn gốc từ Bỉ, có khả năng phòng ngừa 10 chủng phế cầu khuẩn thường gặp nhất, dễ gây nhiễm nhất cho trẻ từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi. Ngoài ra, còn vắc xin Prevenar 13 giúp ngừa 13 chủng phế cầu khuẩn và Pneumo 23 giúp ngừa 23 chủng phế cầu khuẩn.
Có nhiều chủng phế cầu khuẩn khác nhau có thể xâm nhập vào cơ thể trẻ, gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, viêm tai giữa, nhiễm trùng máu,…
Viêm tai giữa
Phế cầu khuẩn có thể lây lan từ ổ viêm mũi họng đến tai thông qua vòi nhĩ, gây viêm, ứ đọng dịch trong tai. Viêm tai giữa ở trẻ nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn tới thủng màng nhĩ, gián đoạn chuỗi xương con, làm tiêu xương,…
Viêm màng não
Vi khuẩn phế cầu gây viêm màng não thường xuất phát từ niêm mạc hầu họng, loài vi khuẩn này rất dễ lây cho trẻ qua đường hô hấp.
Viêm phổi
Phế cầu khuẩn là nguyên nhân gây viêm phổi thường gặp nhất ở trẻ dưới 5 tuổi. Vi khuẩn phế cầu này có ở vùng hầu họng người bệnh, cả người đã phát bệnh lẫn người ở thể thường trú. Chúng phát tán ra môi trường và xâm nhập vào trẻ khi người bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện,…
Với người lớn, vi khuẩn phế cầu không quá nguy hiểm nhưng trẻ có cơ thể yếu, sức đề kháng kém nên rất dễ dẫn tới nhiễm khuẩn hô hấp, viêm phổi,…
Nhiễm trùng huyết
Vi khuẩn phế cầu nếu xâm nhập vào máu trẻ sẽ gây sốc nhiễm trùng vô cùng nguy hiểm, có thể nhanh chóng dẫn tới biến chứng khi kết hợp với bệnh lý có sẵn.
Những biến chứng nguy hiểm này có thể xảy đến bất cứ lúc nào, nếu trẻ không may mắc phải khuẩn phế cầu, không những ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ mà còn để lại di chứng và thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.
Do đó, cha mẹ cần chủ động tiêm phòng vắc xin phế cầu cho trẻ để tạo hệ miễn dịch chủ động, bảo vệ sức khỏe tốt cho bé. Vắc xin phế cầu Synflorix được khuyến cáo nên tiêm phòng cho trẻ từ 6 tuần - 5 tuổi. Vị trí tiêm phù hợp là vào bắp, mặt trước bên đùi ở trẻ nhỏ hoặc cơ delta cánh tay ở trẻ lớn.
2. Lịch tiêm vắc xin phế cầu cho trẻ em
Vắc xin phế cầu phổ biến Synflorix tiêm theo lịch 3 giai đoạn.
Riêng với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi đến 6 tháng tuổi thì có thể tiêm 2 liệu trình như sau:
Liệu trình 3+1
Liệu trình này được khuyến cáo tiêm cho trẻ để đem lại hiệu quả miễn dịch chống phế cầu tốt nhất. Mũi tiêm thứ nhất khi trẻ 6 tuần tuổi, mũi tiêm thứ 2 cách mũi 1 tối thiểu 1 tháng, mũi tiêm thứ 3 cách mũi 2 tối thiểu 1 tháng.
Tiêm liều nhắc lại tối thiểu cách liều thứ ba 6 tháng, tiêm theo chỉ định bác sỹ. Với trẻ sinh non có thể tiêm liệu trình vắc xin phế cầu 3+1 khi trẻ 2 tháng tuổi.
Liệu trình 2+1
Liệu trình này thay thế cho liệu trình tiêm 3+1, với mũi thứ nhất tiêm khi trẻ 6 tuần tuổi. Mũi tiêm 2 cách mũi 1 tối thiểu 2 tháng, tiêm liều nhắc lại cách liều thứ 2 ít nhất 6 tháng.
Với trẻ từ 7 - 11 tháng tuổi, chưa từng tiêm mũi vắc xin phế cầu Synflorix trước đó thì có thể tiêm theo liệu trình 2+1. Liều thứ 1 tiêm vào thời điểm chỉ định, liều 2 cách liều 1 tối thiểu 1 tháng. Tiêm liều nhắc lại khi trẻ hơn 1 tuổi, cách liều tiêm thứ 2 tối thiểu 2 tháng.
Với trẻ từ 1 - 5 tuổi, chưa từng tiêm mũi vắc xin phế cầu Synflorix trước đó thì tiêm 2 mũi, khoảng cách ít nhất là 2 tháng.
3. Lưu ý khi tiêm vắc xin phế cầu cho trẻ
Vắc xin phế cầu cho trẻ em hiện đang sử dụng tại Việt Nam là vắc xin Synflorix, cung cấp tại trung tâm tiêm chủng dịch vụ hoặc tiêm chủng trong chương trình.
Cha mẹ cần lưu ý các trường hợp trẻ sau cần thận trọng khi tiêm vắc xin phế cầu:
Trẻ bị giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, có nguy cơ chảy máu sau khi tiêm bắp.
Trẻ có nguy cơ mắc bệnh phế cầu khuẩn cao như: bệnh suy/cắt lách, nhiễm HIV, bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh suy giảm miễn dịch, bệnh mạn tính,… cần được tiêm vắc xin phế cầu khi dưới 2 tuổi.
Trẻ bị suy giảm miễn dịch hoặc đang dùng thuốc điều trị ức chế miễn dịch.
Trẻ sinh non dưới 28 tuần tuổi, cần theo dõi cẩn trọng trẻ trong vòng 48 - 72 giờ sau tiêm, tránh nguy cơ suy hô hấp hoặc ngừng thở tiềm tàng.
Với các trẻ sau, chống chỉ định tiêm vắc xin phế cầu:
Trẻ bị dị ứng với thành phần của vắc xin.
Trẻ bị sốt đột ngột hoặc có bệnh lý cấp tính.
Vắc xin phế cầu được đánh giá là khá an toàn cho trẻ nhỏ, ít gây tác dụng phụ và phản ứng bất thường ở trẻ. Một số tác dụng phụ sau khi tiêm vắc xin cầu khuẩn thường gặp là đau, sưng đỏ tại vị trí tiêm, chán ăn, sốt. | medlatec | 990 |
Người bị bệnh tiểu đường có ăn được socola không?
Sống chung với bệnh tiểu đường có nghĩa là bạn phải nhận thức rõ về lượng thức ăn, đồ uống của mình và tác động của thực phẩm tới lượng đường trong máu. Một câu hỏi mà nhiều người băn khoăn là bệnh nhân tiểu đường có ăn được socola không?
1. Lợi ích và hạn chế của việc ăn socola
Nhiều người cho rằng nếu bị tiểu đường thì bạn không thể ăn đồ ngọt hoặc socola. Tuy nhiên, điều này không đúng. Bạn vẫn có thể ăn những thực phẩm này với số lượng nhỏ nhưng với điều kiện là chúng cần phải là một phần của lối sống và chế độ ăn uống lành mạnh.1.1 Lợi ích. Ngoài việc thỏa mãn cảm giác thèm ăn thì việc ăn socola có thể mang lại một số lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt là socola đen.Tiểu đường có ăn được socola? Bằng cách chọn socola đen chất lượng cao với thành phần 70% cacao, bạn có thể nếm thử socola với hương vị mạnh, từ đó bạn sẽ ăn ít hơn. Đồng thời, việc kiểm tra nhãn sản phẩm cũng giúp bạn biết được hàm lượng carbohydrate trong socola để điều chỉnh mức độ insulin, giúp bạn có thể thưởng thức món ăn vặt ngọt ngào này. Bạn cũng nên trao đổi với bác sĩ về việc bản thân mình có thể thêm socola vào chế độ ăn một cách điều độ hay không.Socola đen có chứa một nhóm hóa chất thực vật được gọi là flavonoid, giúp giảm kháng insulin và cải thiện độ nhạy insulin. Bên cạnh đó, socola đen cũng có thể làm giảm đông máu. Ngoài ra, flavonoid trong socola đen cũng có tác dụng cải thiện chức năng nội mô, làm giảm sức đề kháng insulin, giảm rủi ro các nguy cơ về tim mạch trong tương lai.1.2 Hạn chế. Không phải mọi loại socola đều giống nhau. Socola sữa và socola trắng không có lợi ích cho sức khỏe như socola đen. Ăn các loại thực phẩm như bánh socola hoặc bánh quy socola sẽ không mang lại lợi ích như một miếng socola đen. Bên cạnh đó, việc ăn quá nhiều socola có thể gây ra các vấn đề về lượng đường trong máu và gây tăng cân.
2. Xây dựng chế độ ăn uống phù hợp cho bệnh nhân tiểu đường
Khi bạn bị tiểu đường, một chế độ ăn uống cân bằng đóng vai trò quan trọng. Nó không chỉ là một phần của lối sống lành mạnh tổng thể mà còn là một phần của kế hoạch điều trị. Cùng với hoạt động thể chất thường xuyên, việc duy trì một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh giúp bạn giữ mức đường huyết bình thường và giữ cho cân nặng ổn định. Cân nặng hợp lý giúp kiểm soát lượng đường trong máu, giảm nguy cơ biến chứng tiểu đường.Các cách giúp kiểm soát bệnh tiểu đường:Theo dõi chế độ ăn uống;Tập luyện thể chất thường xuyên;Dùng thuốc tiểu đường đúng theo chỉ định của bác sĩ.Một chế độ ăn uống cân bằng thường bao gồm: Rau, trái cây, các loại ngũ cốc, thịt nạc, sữa ít béo. Ngoài ra, chế độ ăn cho người tiểu đường nên bao gồm các chất béo có lợi cho tim như: Dầu oliu, các loại hạt, cá, trái bơ,... Người bệnh nên hạn chế chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa cùng các loại ngũ cốc chế biến như gạo trắng và thực phẩm có chỉ số đường huyết cao.
3. Công thức chế biến socola lành mạnh hơn
Với câu hỏi người bị tiểu đường có ăn được socola, đáp án là có. Đáp án cho câu hỏi tiểu đường thai kỳ có được ăn socola không cũng là có. Miễn là bạn cần tiêu thụ loại thực phẩm này với lượng vừa phải. Bên cạnh đó, khi bạn thực sự muốn ăn socola hoặc món gì khác có hương vị socola thì hãy áp dụng các cách làm giúp món ăn vặt này tốt cho sức khỏe hơn. Đó là:Bánh socola: Nếu bạn thích làm bánh, hãy thử làm bánh socola không chứa gluten. Loại bánh này chỉ chứa chất xơ, giúp điều hòa lượng đường trong máu mà vẫn có hương vị socola;Bánh Brownie: Bạn có thể làm và nếm thử những chiếc bánh Brownie giàu chất xơ, không chứa gluten. Chúng giàu protein và chất dinh dưỡng, có vị ngọt nhẹ, phù hợp với người bị tiểu đường;Bơ đậu phộng và socola: Nếu bạn thích sự kết hợp này, hãy thử làm bánh bơ đậu phộng và socola;Bánh quy: Đôi khi, bạn chỉ cần ăn những chiếc bánh quy socola đơn thuần. Và bánh quy socola không chứa gluten giàu chất xơ sẽ giúp bạn được thưởng thức hương vị socola mà không e ngại tới nguy cơ gây hại cho sức khỏe.
4. Vì sao người bị tiểu đường nên thay đổi lối sống?
Giữ mức đường huyết trong phạm vi khỏe mạnh chính là một phần quan trọng trong việc kiểm soát bệnh tiểu đường. Cùng với thuốc, việc xây dựng một chế độ ăn uống và tập luyện phù hợp có thể hữu ích với người bệnh. Tất cả những điều này sẽ kết hợp với nhau, giúp người bệnh có sức khỏe tốt, ngăn ngừa những biến chứng do bệnh tiểu đường.Ăn kiêng và tập thể dục giúp:Ổn định lượng đường trong máu, hàm lượng cholesterol và huyết áp;Giữ cân nặng cân đối hoặc giúp bạn giảm cân;Ngăn ngừa hoặc trì hoãn một số biến chứng của bệnh đái tháo đường;Cung cấp cho cơ thể nhiều năng lượng hơn;Cải thiện lưu thông máu;Đốt cháy thêm calo;Cải thiện tâm trạng của bạn.Chế độ ăn uống của người bệnh tiểu đường có thể phụ thuộc vào insulin hoặc các thuốc chữa bệnh khác. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về các vấn đề như: Thời điểm ăn uống phù hợp, lượng carbohydrate có thể tiêu thụ, kế hoạch bữa ăn hợp lý như thế nào,...Nếu bạn đang vật lộn với việc không biết nên ăn uống điều độ như thế nào hoặc gặp khó khăn trong việc kiểm soát cân nặng, lượng đường trong máu,... thì bạn nên trao đổi với bác sĩ. Thay đổi lối sống không phải là việc dễ dàng. Tuy nhiên, bạn không nhất thiết phải làm điều đó một mình mà có thể nhờ tới các bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng. Họ sẽ tư vấn cho bạn cách ăn uống thích hợp, kết hợp các loại thực phẩm bạn yêu thích (như socola, đồ ngọt) vào chế độ ăn một cách lành mạnh.Với băn khoăn tiểu đường có ăn được socola không, câu trả lời là có, miễn là bạn tiêu thụ nó ở mức vừa phải (nên ưu tiên socola đen). Đồng thời, bạn nên xem xét tới lối sống của mình (gồm chế độ ăn uống và tập luyện). Nếu đang tìm cách đưa socola vào chế độ ăn uống, bạn nên trao đổi với bác sĩ để được tư vấn. | vinmec | 1,201 |
Cảnh giác với táo bón sau phẫu thuật
Tất cả các ca phẫu thuật đều khiến bạn cảm thấy vô cùng căng thẳng và có thể gây tổn hại lớn cho cơ thể bạn sau phẫu thuật. Táo bón - một tác dụng phụ thường không thể lường trước được và có thể khiến cho quá trình chữa bệnh trở nên khó khăn hơn.
1. Nguyên nhân gây táo bón sau phẫu thuật
Nguyên nhân gây táo bón sau phẫu thuật, bao gồm:Tác dụng phụ của thuốc: Thuốc gây mê bạn nhận được trước khi phẫu thuật và một số loại thuốc bạn được kê sau đó (bao gồm cả thuốc giảm đau, thuốc lợi tiểu và thuốc giãn cơ) có thể là nguyên nhân gây táo bón.Chế độ ăn uống: Bác sĩ có thể chỉ định bạn rằng không ăn hoặc uống trong một vài giờ trước khi thực hiện phẫu thuật, hoặc có thể đưa bạn vào một chế độ ăn kiêng hạn chế sau khi phẫu thuật, đặc biệt là chế độ ăn không đủ chất xơ. Sự kết hợp của quá ít chất lỏng và thức ăn có thể ảnh hưởng đến nhu động ruột của bạn, khiến bạn dễ bị táo bón.Không luyện tập thể dục: Nếu bạn phải nằm trên giường bệnh viện hoặc không thể luyện tập thể dục trong một thời gian dài khi bạn hồi phục, việc thiếu vận động có thể làm chậm quá trình tiêu hóa và khiến việc đi đại tiện trở nên khó khăn hơn. Không hoặc ít hoạt động là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến táo bón.Một yếu tố gây kích thích tình trạng viêm, chẳng hạn như chấn thương hoặc nhiễm trùng cũng khiến bạn bị táo bón.
Một số loại thuốc có thể gây táo bón
2. Dấu hiệu của táo bón
Dấu hiệu thường gặp ở những đối tượng bị táo bón, chẳng hạn như:Đại tiện ít hơn 3 lần mỗi tuần. Bạn cảm thấy căng thẳng khi đi vệ sinh. Cảm giác đầy hơiĐau bụng hoặc đau trực tràng. Phân cứng. Sau khi đại tiện, có cảm giác trống rỗng không hoàn toàn.
3. Biện pháp xử lý táo bón sau phẫu thuật
Thay đổi lối sống và chế độ ăn uống có thể giúp ngăn ngừa táo bón sau phẫu thuật hoặc, ít nhất, làm giảm thời gian bị táo bón.
Người bệnh hãy nhờ đến bác sĩ để có chế độ dinh dưỡng phù hợp
Bắt đầu đi bộ xung quanh ngay khi có sự cho phép của bác sĩ. Điều này không chỉ có thể giúp trị táo bón mà còn có thể có lợi cho quá trình chữa bệnh đồng thời giảm nguy cơ đông máu nguy hiểm.Thuốc giảm đau sau phẫu thuật làm chậm sự nhu động ruột của bạn, vì vậy hãy cố gắng hạn chế sử dụng chúng. Các nghiên cứu cho thấy gần 40 % những người dùng thuốc giảm đau bị táo bón. Nếu bạn có thể chịu đựng cơn đau và nếu được bác sĩ chấp thuận, hãy chọn dùng ibuprofen (Advil) hoặc acetaminophen (Tylenol).Bên cạnh đó, bạn cần:
Uống nhiều nước: Mất nước khiến cho táo bón dễ xảy ra hơn. Nước giúp phá vỡ thức ăn trong dạ dày của bạn, hỗ trợ tiêu hóa. Nghiên cứu cho thấy rằng uống ít nhất bốn ly nước mỗi ngày có thể giúp ngăn ngừa táo bón.Tránh sử dụng caffein: caffein khiến bạn mất nước, nó có thể làm cho tình trạng táo bón trở nên tồi tệ hơn. Vì vậy, bạn nên dừng uống cà phê, trà và soda chứa caffein (cộng với sô cô la) nhằm tránh tình trạng táo bón.Bổ sung thêm chất xơ: Nó giúp bạn ngăn ngừa tình trạng táo bón. Hầu hết người trưởng thành nên bổ sung từ 22 - 34 gram chất xơ mỗi ngày. Các loại thực phẩm như cám, đậu, táo, lê, mận, bí, khoai lang, rau bina và rau xanh là nguồn chất xơ rất tốt. Nếu bạn không thèm ăn nhiều sau khi phẫu thuật, hãy thử một ly sinh tố làm từ trái cây và rau củ quả.Nên vận động: khi được bác sĩ cho phép, bạn nên đứng dậy và di chuyển xung quanh càng nhiều càng tốt. Ngay cả một bước đi ngắn xuống hành lang bệnh viện sẽ giúp bạn giảm chứng táo bón. Tập thể dục giúp di chuyển thức ăn được tiêu hóa qua ruột, giảm tình trạng táo bón. Cân nhắc khi dùng thuốc: Bác sĩ của bạn kê cho bạn một số loại thuốc để làm mềm phân, hoặc thuốc nhuận tràng, giúp phân di chuyển dọc theo đường ruột.
Khi sử dụng thuốc hãy hỏi ý kiến của bác sĩ
Sau phẫu thuật, bạn cũng nên có kế hoạch dùng thuốc làm mềm phân, chẳng hạn như docusate (Colace). Một thuốc nhuận tràng chất xơ, như psyllium (Metamucil), cũng có thể đem lại hiệu quả nhất định.Nếu bạn bị táo bón nặng, bạn có thể cần sử dụng đến thuốc nhuận tràng kích thích, thuốc đạn hoặc thụt để tạo ra nhu động ruột.Một chế độ ăn giàu chất xơ có thể giúp bạn tránh bị táo bón trước khi phẫu thuật. Đồng thời, nó cũng có thể giúp bạn tránh táo bón sau phẫu thuật.Bạn nên uống nhiều nước, cũng có thể sử dụng mận hoặc nước ép mận vào chế độ ăn uống sau phẫu thuật.Tránh các thực phẩm dễ gây táo bón, chẳng hạn như:Sản phẩm từ sữa. Chuối. Bánh mì trắng hoặc gạo. Thực phẩm chế biến. Cách để ngăn ngừa táo bón hoặc giảm tình trạng táo bón sau phẫu thuật là chủ động ngăn ngừa tình trạng này.Trao đổi với bác sĩ của bạn để đưa ra một kế hoạch ăn kiêng và điều trị trước phẫu thuật và hậu phẫu.Cơ thể cần được cung cấp đủ nước.Lựa chọn thực phẩm giàu chất xơ hoặc thuốc nhuận tràng trước khi phẫu thuật giúp bạn sẵn sàng trong quá trình phục hồi.
Thực phẩm giàu chất xơ giúp người bệnh phòng bệnh táo bón
Không những khiến bạn cảm thấy khó chịu, táo bón có thể gây ra các biến chứng đau đớn và nghiêm trọng nếu không được điều trị, bao gồm:Nứt hậu môn. Bệnh trĩ. Sa trực tràng. Nếu xuất hiện bất cứ dấu hiệu nào bất thường, bạn nên báo ngay cho bác sĩ để được xử trí kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm.
Bài viết tham khảo nguồn: healthline.com, webmd.com | vinmec | 1,084 |
U tuyến giáp là gì và những điều cần biết về u tuyến giáp
U tuyến giáp là một trong những căn bệnh khá phổ biến hiện nay, trong một số trường hợp có thể đe dọa đến tính mạng. Vậy u tuyến giáp là gì và chúng ta cần biết gì về u tuyến giáp để phòng và chữa bệnh?
1 . U tuyến giáp là gì?
U tuyến giáp là tình trạng một khối u dạng rắn hoặc lỏng xuất hiện ở tuyến giáp, về mặt số lượng u có thể chia thành 2 loại là u tuyến giáp đa nhân và u tuyến giáp đơn nhân, về mặt tế bào học thì được chia thành u lành tính và u ác tính.
Tại Việt Nam, theo một số thống kê chưa đầy đủ, hiện có khoảng trên 4,6 triệu người mắc u tuyến giáp, trong đó, có 2% là u ác tính, còn lại là u lành tính, tỉ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao gấp 3 - 5 lần so với nam giới. Bệnh có thể xảy ra với bất cứ độ tuổi nào, tuy nhiên phổ biến nhất ở những đối tượng sau tuổi 30. Khoảng 2% bệnh nhân là trẻ em và thanh thiếu niên.
2. Nguyên nhân gây bệnh u tuyến giáp là gì?
Theo các bác sĩ chuyên khoa, nguyên nhân gây bệnh u tuyến giáp là gì đến nay vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, giới chuyên môn cho rằng, một số yếu tố dưới đây có thể gây khởi phát hoặc làm trầm trọng thêm bệnh này.
- Thừa hoặc thiếu i-ốt: các chuyên gia khuyến cáo, mỗi người nên sử dụng 150mg I-ốt mỗi ngày. Một chế độ ăn ăn thừa i-ốt có thể dẫn đến tăng chức năng tuyến giáp và gây bệnh cường giáp, ngược lại, chế độ ăn thiếu i-ốt có thể gây ra bệnh suy giáp.
- Mắc các bệnh tự miễn: các tế bào miễn dịch sẽ tấn công những tế bào trong cơ thể người, khiến người bệnh mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau, trong đó có bệnh về tuyến giáp.
- Hệ miễn dịch suy yếu: khi hệ miễn dịch suy yếu sẽ kéo theo sự thay đổi hormone trong cơ thể,
làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tuyến giáp.
- Tiền sử gia đình: trong gia đình có người từng mắc các bệnh tuyến giáp, đặc biệt là ung thư tuyến giáp sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho các thành viên còn lại.
- Tiền sử bệnh cá nhân: người bệnh đã từng mắc bệnh tuyến giáp hoặc từng phẫu thuật, xạ trị ảnh hưởng tới tuyến giáp cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
- Tác dụng của thuốc: người sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch, thuốc kháng virus… hoặc tiếp xúc với bức xạ do tai nạn hay trong thử nghiệm hạt nhân… đều làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh này.
3. Lý do khiến nữ giới thường mắc bệnh u tuyến giáp là gì?
Thống kê cho thấy, u tuyến giáp đứng hàng thứ 9 trong số các loại ung thư ở nữ giới với khoảng hơn 160.000 ca mới mắc hàng năm, đứng hàng thứ 20 trong số các loại ung thư ở nam giới với gần 50.000 ca mới mắc hàng năm và đứng hàng thứ 17 chung cho cả 2 giới. Vậy, lý do khiến nữ giới thường mắc bệnh u tuyến giáp là gì?
Các bác sĩ cho rằng, sự khác biệt trong cấu tạo cơ thể là nguyên nhân chính để lý giải điều này. Phụ nữ thường xuyên phải trải qua những biến động trong nội tiết tố ở các giai đoạn và thời kỳ khác nhau như: chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng, khi mang thai, sau khi sinh và khi mãn kinh.
Ngoài ra, phụ nữ cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc sử dụng thuốc tránh thai, tiền sử thai nghén, sử dụng các liệu pháp hormone... Những biến động này đều có tác động tới hormone tuyến giáp, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tuyến giáp.
4. Dấu hiệu nhận biết u tuyến giáp là gì?
Theo Giáo sư Nguyễn Chấn Hùng - Chủ tịch hội Ung thư học Việt Nam, u tuyến giáp là một trong 5 loại ung thư thường gặp nhất ở nữ giới. Bệnh có độ ác tính thấp hơn các bệnh ung thư khác như gan, phổi, buồng trứng… Vậy, dấu hiệu nhận biết u tuyến giáp là gì? Cách phòng và chữa bệnh như thế nào?
Giáo sư cho biết, triệu chứng của bệnh u tuyến giáp rất nghèo nàn. Khi khám sức khỏe, các bác sĩ siêu âm tuyến giáp phát hiện nhân xơ có kích thước rất nhỏ, chỉ vài mm ở tuyến giáp, chọc sinh thiết phát hiện có tế bào ung thư hoặc là lành tính. Sau một thời gian, u tuyến giáp to mới lộ ra ngoài với 4 dấu hiệu sau:
Có thể thấy vùng cổ to lên một hoặc hai bên, hoặc có khối lồi dưới da cổ, di động được theo nhịp nuốt. . Đây được xem là triệu chứng sớm nhất của bệnh.
Giọng nói khàn, độ khàn tiếng ngày càng nặng lên. Các bác sĩ sẽ siêu âm u tuyến giáp sau đó dùng kim nhỏ chọc vào bướu hút lấy tế bào để xác định ung thư.
Trong các phương pháp điều trị, phẫu thuật được đánh giá là phương pháp tốt nhất. Bác sĩ sẽ mổ cắt trọn hoặc một phần tuyến giáp, đồng thời lấy hạch lympho. Tùy từng trường hợp bệnh nhân có thể được uống i ốt 131 - loại i-ốt có tác dụng phát tia phóng xạ giết chết tế bào lành còn sót lại sau khi cắt tuyến giáp, tiêu diệt các tế bào ung thư, sau đó sẽ đào thải qua đường tiểu sau vài ngày uống nó.
Tuy nhiên, u tuyến giáp có thể tái phát lại sau vài năm, hoặc vài chục năm, ở các vị trí khác. Mặc dù vậy, đây là loại ung thư có tiên lượng khá tốt trong các bệnh ung thư, tỷ lệ chữa khỏi lên tới 90-95% nên người bệnh không cần quá lo lắng.
5. Biện pháp phòng ngừa u tuyến giáp là gì?
Cùng với việc kết hợp phương pháp y tế, người bệnh cũng cần thay đổi thói quen sống để giúp tuyến giáp khỏe mạnh trở lại.
Ăn uống khoa học: ăn nhiều rau xanh và trái cây có tác dụng cân bằng hormone tuyến giáp. Ngoài ra, cần bổ sung đầy đủ lượng i-ốt cần thiết trong các bữa ăn hằng ngày, đặc biệt là phụ nữ đang mang thai, giúp tránh được nhiều biến chứng ở cả mẹ và thai nhi.
Bỏ thuốc lá: trong khói thuốc lá có nhiều chất độc hại như thiocyanate ảnh hưởng xấu đến tuyến giáp. Trên thực tế, những người hút thuốc lá cũng có nguy cơ mắc các biến chứng về mắt của bệnh cường giáp cao hơn người bình thường.
Tập thể dục hàng ngày: việc tập thể dục mỗi ngày giúp tăng cường sức khỏe, đẩy lùi bệnh tật,
trong đó có các bệnh tuyến giáp.
đáp ứng đầy đủ các kỹ thuật phục vụ khám và điều trị bệnh lý tuyến giáp như: Chẩn đoán hình ảnh (Siêu âm tuyến giáp, chụp cắt lớp vi tính (CT-scanner), chọc hút tế bào học nhân giáp bằng kim nhỏ), xét nghiệm (TSH, FT4, T. G, Calcitonin, anti TPO,…). | medlatec | 1,247 |
Cách dùng thuốc tiêu sợi huyết trong điều trị bệnh nhồi máu cơ tim
Thuốc tiêu sợi huyết được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim và phát huy tác dụng vài giờ đầu tiên kể từ khi xuất hiện triệu chứng. Để việc điều trị đạt hiệu quả cao, chúng ta cần hiểu và sử dụng thuốc đúng cách. Bài viết này sẽ chia sẻ cách dùng thuốc để ngăn ngừa nguy cơ tàn phế cho người bệnh hiệu quả nhất.
1. Thuốc tiêu sợi huyết là gì?
Thuốc tiêu sợi huyết hay được gọi là tiêu huyết khối, công dụng chính là tan cục máu đông - nguyên nhân gây đột quỵ não, tim, tắc mạch phổi hoặc tắc mạch cơ quan,... Loại thuốc này thường được sử dụng trong điều trị bệnh nhân nhồi máu cơ tim. Đặc biệt, người bệnh cần được dùng thuốc trong 3 tiếng đầu tiên sau khi phát hiện dấu hiệu của cơn nhồi máu. Thuốc đã được cơ quan FDA của Mỹ cấp phép sử dụng và cho hiệu quả tốt, hỗ trợ ngăn ngừa biến chứng xấu xảy ra đối với bệnh nhân.
Khi điều trị nhồi máu cơ tim, bác sĩ có thể áp dụng hai phương pháp chính, đó là dùng thuốc có tác dụng tiêu sợi huyết hoặc lấy huyết khối cho bệnh nhân. Cả hai phương pháp này cần được thực hiện trong khoảng thời gian vàng. Nếu chậm trễ, người bệnh sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng, có nguy cơ liệt, thậm chí tử vong.
Huyết khối được hình thành khi mạch máu bị tổn thương, khi đó, liên kết fibrin được hình thành và gây ảnh hưởng tới quá trình lưu thông máu. Lúc này, nếu bệnh nhân kịp thời sử dụng thuốc có chứa hoạt chất plasminogen thì cục huyết khối sẽ được đánh tan, bảo vệ sức khỏe cho người bệnh nhồi máu cơ tim.
Người bệnh không được tự sử dụng thuốc mà phải điều trị dưới sự theo dõi, hướng dẫn của bác sĩ. Đây là lưu ý rất quan trọng đối với những bạn đang tìm hiểu về thuốc tiêu sợi huyết.
2. Thuốc tiêu sợi huyết nên và không nên sử dụng trong trường hợp nào?
Như đã phân tích ở trên, thuốc có khả năng làm tan cục huyết khối đang cản trở quá trình lưu thông máu. Do đó, người bệnh nhồi máu cơ tim cấp tính sẽ được chỉ định sử dụng thuốc càng sớm càng tốt, kể từ khi họ phát hiện triệu chứng bệnh.
Ngoài ra, loại thuốc này cũng được dùng trong trường hợp bệnh nhân bị đột quỵ, nguyên nhân là do thiếu máu cục bộ cấp tính, tắc động mạch ngoại vi hoặc xuất hiện cục máu đông trong lòng mạch. Những người có triệu chứng thuyên tắc động mạch phổi, nhồi máu não có thể tham khảo và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Song, chúng ta không được lạm dụng, dùng thuốc tiêu sợi huyết bừa bãi mà chưa được sự đồng ý của bác sĩ. Tự ý sử dụng thuốc có thể để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng, đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân.
Nếu bệnh nhân đã từng xuất huyết nội sọ, đột quỵ vì thiếu máu cục bộ hoặc gặp phải chấn thương vùng sọ, đầu trong khoảng 2 - 3 tháng trở lại đây, bác sĩ sẽ không chỉ định dùng thuốc có tác dụng tiêu sợi huyết. Ngoài ra, khi chưa xác định chính xác thời điểm huyết khối hình thành, người bệnh tuyệt đối không được dùng thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử cao huyết áp nặng cũng được khuyên không sử dụng tiêu huyết khối để tránh những biến chứng xấu có thể xảy ra.
3. Công dụng của thuốc tiêu sợi huyết trong điều trị nhồi máu cơ tim
Chắc hẳn khá nhiều người quan tâm tới hiệu quả của tiêu huyết khối, đặc biệt là khi sử dụng cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính. Các nghiên cứu cho biết, nhờ sử dụng thuốc tiêu sợi huyết kịp thời, đúng cách, bệnh nhân phục hồi khả năng vận động nhanh hơn và giảm thiểu tối đa nguy cơ liệt, tàn phế.
Cụ thể, tỷ lệ bệnh nhân không bị liệt vận động nhờ sử dụng tiêu huyết khối tăng tới 30% - đây là con số rất ấn tượng. Sau khoảng 3 - 6 tháng điều trị, có khoảng 12 - 13% bệnh nhân đã phục hồi sức khỏe và vận động, sinh hoạt bình thường trở lại. Như vậy, tiêu huyết khối phát huy tác dụng tương đối tốt.
Một lưu ý đó là người bệnh cần sử dụng thuốc trong vòng 3 tiếng đồng kể sau khi phát hiện triệu chứng nhồi máu cơ tim đầu tiên. Nếu lỡ mất thời điểm vàng này, cơ hội phục hồi của bệnh nhân sẽ giảm đi đáng kể, thuốc khó phát huy tối đa công dụng. Nhìn chung, tận dụng thời gian vàng là điều quan trọng khi điều trị cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính.
Sau khi phát bệnh khoảng 4,5 tiếng đồng hồ, bác sĩ sẽ không chỉ định bệnh nhân uống thuốc để tiêu huyết khối nữa mà phải tìm phương án điều trị khác.
4. Thận trọng với tác dụng phụ của thuốc tiêu sợi huyết
Thuốc tiêu sợi huyết có thể gây ra một vài tác dụng phụ ngoài ý muốn. Do đó, sau khi dùng thuốc, bệnh nhân cần ở lại bệnh viện để được theo dõi và phát hiện kịp thời các phản ứng phụ hoặc biến chứng nguy hiểm nếu có. Một vài phản ứng thường gặp là: phát ban ngoài da, chỉ số huyết áp giảm bất thường, có dấu hiệu phù mạch…
Chảy máu não là một biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra sau khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cần chú ý tới các triệu chứng như đau nhức đầu, mất ý thức và nôn mửa liên tục. Khi phát hiện các dấu hiệu kể trên, người bệnh cần được cấp cứu kịp thời.
Hy vọng rằng những thông tin chia sẻ trên đã giúp bạn hiểu hơn về cách sử dụng thuốc tiêu sợi huyết. Lưu ý, việc sử dụng thuốc cần theo chỉ định của các bác sĩ, tuyệt đối không tự ý dùng thuốc. | medlatec | 1,073 |
Tổng chi phí phẫu thuật chửa ngoài tử cung là bao nhiêu?
Để tiến hành điều trị bệnh lý thai ngoài tử cung, chúng ta cần trải qua các bước thăm khám, xét nghiệm cần thiết theo chỉ định của bác sĩ. Vậy tổng chi phí phẫu thuật chửa ngoài tử cung là bao nhiêu, mức chi phí này sẽ dao động phụ thuộc vào những yếu tố nào, cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết bên dưới đây.
1. Lý do tại sao phụ nữ lại gặp phải bệnh lý thai ngoài tử cung?
Phụ nữ bị bệnh lý thai ngoài tử cung do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, một số nguyên nhân thường gặp đó là: phụ nữ gặp vấn đề viêm nhiễm vùng kín, viêm nhiễm các cơ quan sinh sản, có các khối u,…Những bệnh lý này làm cho tình trạng viêm ngày càng nặng, từ đó dẫn tới phần vòi trứng bị tắc nghẽn hoặc tạo ra các vết xước gây ảnh hưởng tới việc phôi thai di chuyển. Ngoài ra, có một số nguyên nhân khác có thể làm cho phụ nữ bị thai ngoài tử cung đó là:
– Phụ nữ có em bé khi đã lớn tuổi (trên 35 tuổi). Nguyên nhân này xảy ra khá nhiều và còn có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của thai nhi lúc ra đời.
– Những người hay sử dụng thuốc lá cũng như các loại đồ có chứa chất kích thích cũng có thể là nguyên nhân gây ra chửa ngoài.
– Phụ nữ đã có nhiều lần nạo thai, hút thai ở thời gian trước đó cũng sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý thai ngoài tử cung.
– Những trường hợp mang thai bằng cách thụ tinh nhân tạo (IVF) cũng vẫn tồn tại nhiều nguy cơ bị chửa ngoài.
– Một số nguyên nhân khác như: chế độ ăn uống không phù hợp, rối loạn nội tiết tố, quan hệ tình dục với nhiều người,…
Phụ nữ bị bệnh lý thai ngoài tử cung do rất nhiều nguyên nhân khác nhau
2. Những phương pháp nào hiện nay thường được sử dụng điều trị thai ngoài tử cung?
Hiện nay, có ba phương pháp điều trị hay được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng đó là: dùng thuốc điều trị nội khoa, phẫu thuật mổ nội soi hoặc phẫu thuật mổ mở đường bùng. Những phương pháp này đều hướng tới mục đích chung là xử lý, loại bỏ dứt điểm khối thai ngoài, đồng thời đảm bảo an toàn sức khỏe và tính mạng cho chị em phụ nữ.
2.1. Phương pháp sử dụng thuốc nội khoa có ưu điểm gì?
Phương pháp này hay được sử dụng khi thai nhi còn bé, được phát hiện ở thời gian mới chậm kinh ít hôm. Kích thước khối thai nhỏ hơn 3,5cm và chưa có dấu hiệu vỡ ra. Phương pháp sử dụng thuốc nội khoa mang nhiều ưu điểm vượt trội đó là:
– Bệnh nhân tránh được việc phải phẫu thuật, sử dụng thuốc gây mê.
– Bệnh nhân có thể điều trị ngoại trú tại nhà mà không cần nằm viện.
– Bảo toàn được cơ quan sinh sản vòi trứng của phụ nữ.
– Chi phi thấp hơn so với phương pháp mổ.
Tuy nhiên, phương pháp này vẫn tồn tại một số ưu điểm phải kể đến đó là:
– Quá trình điều trị, theo dõi và tái khám sau điều trị cần nhiều thời gian hơn so với phương pháp mổ.
– Bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng do tác dụng phụ của thuốc gây nên.
2.2. Phương pháp mổ nội soi điều trị thai ngoài như thế nào?
Chi phí mổ chửa ngoài tử cung phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Phương pháp này áp dụng với những bệnh nhân có khối thai ngoài khá lớn, tuy nhiên chưa có hiện tượng bị vỡ ra. Lúc này bác sĩ sẽ kiểm tra sức khỏe tổng quát, nếu bệnh nhân đủ điều kiện mổ thì bác sĩ sẽ tiến hành mổ nội soi để loại bỏ thai ngoài. Tuy nhiên, trong quá trình mổ, tùy trường hợp bác sĩ sẽ bảo toàn được ống dẫn trứng, buồng trứng cho bệnh nhân được hay không.
2.3. Phương pháp mổ mở đường bụng điều trị thai ngoài?
Phương pháp này áp dụng đối với bệnh nhân đã bị vỡ khối thai ngoài tử cung. Nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ có thể gây xuất huyết ổ bụng, đe dọa tính mạng của bệnh nhân.
3. Chi phí của việc điều trị thai ngoài tử cung như thế nào?
3.1. Chi phí thực hiện mổ chửa ngoài tử cung phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Để biết một ca phẫu thuật điều trị thai ngoài tử cung có giá như thế nào, trước hết chúng ta cần phải xác định xem có những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình này.
Phương pháp điều trị sẽ quyết định rất nhiều tới chi phí
Đối với trường hợp thai ngoài tử cung, thì phương pháp điều trị sẽ quyết định rất nhiều tới chi phí. Nếu như bệnh nhân có thai ngoài tử cung nhưng chưa vỡ ra, thì sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng biện pháp mổ nội soi. Tuy nhiên nếu khối thai lúc ấy đã vỡ ra thì buộc phải mổ mở. Chi phí mổ nội soi cũng sẽ rẻ hơn chi phí mổ mở.
Trước khi đi tới chỉ định phẫu thuật điều trị thai ngoài tử cung, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân cần phải thực hiện một số bước thăm khám, xét nghiệm cần thiết để chắc chắn về tình trạng bệnh. Do đó, chị em cần tính thêm cả bước này vào tổng chi phí điều trị thai ngoài tử cung. Hơn nữa, việc chị em có sử dụng các loại bảo hiểm đi kèm không cũng sẽ ảnh hưởng tới việc chi phí điều trị có rẻ hơn hay không. Thời gian nằm viện mấy ngày sau khi phẫu thuật xong cũng quyết định tới tổng chi phí.
3.2. Chi phí mổ chửa ngoài tử cung là bao nhiêu?
Thông thường, giá cho mỗi ca phẫu thuật điều trị chửa ngoài tử cung sẽ dao động trong mức như sau:
Tuy nhiên, các mức giá này sẽ còn thay đổi tùy vào những tiêu chí kể trên. Do đó, chị em hãy tham khảo để có sự chuẩn bị tốt về tài chính trước khi thực hiện phẫu thuật nhé. | thucuc | 1,122 |
Không cần đến bệnh viện cũng có thể xét nghiệm kiểm tra sức khỏe với Thái Bình
- Lấy mẫu xét nghiệm tận nơi theo yêu cầu.
Xét nghiệm tầm soát các bệnh ung thư như ung thư gan, ung thư cổ tử cung, cung thư vú, ung thư tiêu hóa, ung thư phổi,…
Xét nghiệm tìm nguyên nhân của bệnh sốt, tiêu chảy, thiếu máu,…
Xét nghiệm theo dõi các chỉ số bệnh mãn tính như mỡ máu, đường huyết, gout,…
Xét nghiệm kiểm tra, đánh giá các chức năng cơ quan trong cơ thể như gan, thận, tim,…
Xét nghiệm ký sinh trùng như giun, sán, virus,…
Xét nghiệm phát hiện chất gây nghiện trong cơ thể như thuốc lắc, ma túy, cần sa, heroin,…
Xét nghiệm phát hiện các bệnh xã hội như lâu, HIV, giang mai,…
Xét nghiệm kiểm tra các chỉ số vi chất dinh dưỡng.
Người dân mọi độ tuổi, giới tính có nhu cầu theo dõi các bệnh lý mãn tính, có chỉ định của bác sĩ điều trị, đặc biệt là trẻ em, người già, phụ nữ có thai đều có thể sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà.
để được tư vấn chi tiết và hướng dẫn đăng ký. | medlatec | 201 |
Các chấn thương cổ tay khi chơi tennis
Tennis là môn thể thao thu hút sự quan tâm của nhiều người do lợi ích về sức khoẻ và giải trí mà nó mang lại. Với khả năng cải thiện độ săn chắc cơ bắp, giải toả stress thì tennis được khá nhiều người lựa chọn để rèn luyện sức khỏe. Tuy nhiên các chấn thương khuỷu tay khi chơi tennis và chấn thương cổ tay thường xuyên gặp phải gây nên những khó chịu cho người bệnh.
1. Nguyên nhân đánh tennis bị đau cổ tay
Tennis là môn thể thao yêu cầu hoạt động linh hoạt của đôi tay cũng như các động tác khó lặp đi lặp lại. Trong thời gian dài, các nhóm cơ sẽ bị suy yếu, vận động mạnh làm các cơ căng quá mức gây ra chấn thương, viêm tại chỗ, ngoài ra người chơi còn có thể bị gãy xương mệt, bong gân, rách sụn. Các nguyên nhân chơi tennis bị đau cổ tay gồm có:Khởi động không đúng: là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn tới chấn thương cổ tay do các cơ bắp chưa được làm nóng để quen với vợt và bóng. Dụng cụ chưa phù hợp: việc sử dụng giày không đúng kích cỡ, tất và vợt không phù hợp với kỹ thuật và khả năng cũng là nguyên nhân dẫn tới các chấn thương cổ tay không đáng có. Sử dụng cổ tay thường xuyên, thời gian dài, cường độ tập luyện quá tải dẫn tới chấn thương. Tập luyện quá sức làm cơ suy yếu, vận động mạnh khiến cơ căng quá mức
2. Biểu hiện của chấn thương cổ tay khi chơi tennis
Vị trí chấn thương cổ tay thường là xung quanh lồi cầu trong và ngoài, thường cảm giác đau nhiều ở lồi cầu ngoài hơn, có thể cảm nhận được căng dọc các nhóm cơ cánh tay. Nguyên nhân thường do co rút mạnh đột ngột hoặc áp lực căng quá nhiều dẫn tới tổn thương tại điểm bám gân của nhóm cơ đó. Các chấn thương cổ tay thường gặp trong chơi tennis là bong gân, rách sụn, gãy xương không chỉ gây đau đớn mà trong một số trường hợp không điều trị kịp thời có thể phải giã từ tennis, thậm chí là ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
3. Xử trí chấn thương cổ tay khi chơi tennis như thế nào?
Xử trí ban đầu đối với các chấn thương cổ tay sau khi chơi tennis sẽ tuân theo nguyên tắc RICE là viết tắt của Rest, Ice, Compression và Elevation, cụ thể như sau:Rest (nghỉ ngơi): ngay khi gặp phải chấn thương cổ tay cần dừng chơi tennis ngay nhằm hạn chế những tổn thương nặng nề hơn, tiết kiệm năng lượng để phục hồi chấn thương.Ice (chườm đá): giúp giảm sưng nề, giảm viêm, giảm đau tại chỗ. Thông thường sẽ sử dụng túi nước đá hoặc gel lạnh y tế chườm vào vị trí tổn thương khoảng 15-17 phút/ lần, có thể thực hiện lại sau 2-3 giờ, ngày 2-4 lần.Compression (băng ép): giúp giảm sưng nề, bầm tím, cố định tổn thương. Thường sử dụng băng thun y tế hoặc vải có tính đàn hồi quấn quanh vị trí tổn thương từ trước tổn thương 3-5cm đến khi qua tổn thương 3-5cm, có thể thực hiện cùng lúc với chườm lạnh. Chú ý không băng ép quá chặt gây ứ trệ tuần hoàn.Elevation (gác cao): giúp giảm sưng nề, hạn chế ứ đọng tuần hoàn.
4. Phòng tránh chấn thương cổ tay khi chơi tennis
Khi chơi tennis việc chấn thương cổ tay rất dễ xảy ra khi có một chút sơ sót nhỏ, do đó người chơi cần tuân thủ một số quy tắc nhất định để hạn chế chấn thương:Sử dụng lực đồng bộ từ chân, thân người, cánh tay sau đó truyền lực xuống khuỷu tay, bàn tay để cơ thể được cân bằng, các cơ giãn vừa phải.Không nên cầm cán vợt xoay quá mức và vặn cổ tay để tạo nên lực banh xoáy khi tận banh dễ làm bong gân cổ tay, tư thế cầm vợt tốt nhất là tạo hình chữ L của vợt so với mặt phẳng.Ngoài ra, để tránh đau cổ tay khi chơi tennis cần khởi động làm nóng cơ thể như nhảy tại chỗ, xoay cổ tay cổ chân,...Trên đây là những nguyên do và cách khắc phục chấn thương khi chơi tennis. Bạn có thể tham khảo để có được cách chơi phù hợp cũng như hạn chế tối đa những tổn thương không đáng có trong quá trình chơi. | vinmec | 784 |
7 Sai lầm trong điều trị tay chân miệng ở trẻ em
1. Mua và cho trẻ sử dụng kháng sinh một cách tùy tiện
Khi trẻ mắc tay chân miệng nhiều phụ huynh cho rằng trẻ bị viêm, nhiễm trùng nên tự ý mua kháng sinh về cho trẻ uống. Bố mẹ cần biết: Kháng sinh chỉ có tác dụng với những bệnh phát sinh do vi khuẩn, không có tác dụng với những bệnh phát sinh do virus như tay chân miệng. Bởi thế, cho trẻ sử dụng kháng sinh không những không khỏi tay chân miệng, mà còn hại gan, hại thận, làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh về lâu dài.
Lời khuyên: Bố mẹ chỉ cho trẻ dùng thuốc kháng sinh khi có chỉ định của bác sĩ (thường là khi trẻ có bội nhiễm).
Bố mẹ chỉ cho trẻ dùng thuốc kháng sinh khi có chỉ định của bác sĩ.
2. Vệ sinh tổn thương niêm mạc miệng không đúng cách
Khi mắc tay chân miệng, trẻ có thể có tổn thương niêm mạc miệng, tập trung ở các vùng: Môi, lợi, lưỡi, má trong, họng,…. Các tổn thương đó tồn tại dưới dạng phỏng nước, vỡ nhanh, tạo thành các vết loét, đường kính 2 – 3mm. Nhiều phụ huynh cho rằng phải vệ sinh trực tiếp các vết loét thì trẻ mới nhanh khỏi. Tuy nhiên, đây là một quan niệm sai lầm trong điều trị tay chân miệng ở trẻ em, bởi việc dùng tăm bông hay gạc thấm nước muối sinh lý chấm vào chúng sẽ làm chúng loét nghiêm trọng hơn, thậm chí làm tăng nguy cơ nhiễm nấm.
Lời khuyên: Bố mẹ chỉ nên cho trẻ súc miệng bằng nước muối sinh lý 0.9% sau khi ăn, trước khi đi ngủ và sau khi ngủ dậy.
3. Kiêng nước
Nhiều phụ huynh cho rằng: Tắm sẽ làm tay chân miệng lan khắp cơ thể trẻ, nên không cho trẻ tắm. Tuy nhiên, không tắm cho trẻ là một trong những lý do khiến tay chân miệng trở nên trầm trọng. Cụ thể, trẻ tay chân miệng không được tắm hoặc lau người thường xuyên có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn và các tác nhân tiêu cực khác từ môi trường tích tụ trên da. Tình trạng bội nhiễm làm khó khăn hơn việc điều trị tay chân miệng cho trẻ.
Lời khuyên: Bố mẹ nên tắm hoặc lau người cho trẻ mỗi ngày bằng nước ấm. Khi tắm cho trẻ, bố mẹ cần thao tác nhẹ nhàng để không làm vỡ phỏng nước, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và tác động tiêu cực. Việc tắm/lau người thường xuyên không những giúp trẻ tay chân miệng loại bỏ tác nhân gây bệnh mà còn giúp trẻ cảm thấy thoải mái, dễ chịu hơn.
Khi tắm cho trẻ, bố mẹ cần thao tác nhẹ nhàng để không làm vỡ phỏng nước.
4. Bôi thuốc lên các phỏng nước
Nhiều phụ huynh cho rằng: Phải bôi thuốc lên các phỏng nước để tránh ngứa, tránh đau,… thì tay chân miệng mới nhanh khỏi, nên đã tự mua và bôi thuốc lên các phỏng nước cho trẻ. Bôi thuốc lên chúng không giúp tay chân miệng nhanh khỏi, thậm chí còn có thể làm mất dấu hiệu tổn thương da khiến bác sĩ khó theo dõi diễn biến và chẩn đoán tình trạng tay chân miệng. Thực tế, các phỏng nước không ngứa và không đau; trẻ bị tay chân miệng quấy khóc thường là do sốt, tiêu chảy, mệt mỏi,… nên bố mẹ không cần cố gắng giảm ngứa, giảm đau cho trẻ.
Lời khuyên: Bố mẹ chỉ bôi thuốc lên các tổn thương da khi có chỉ định của bác sĩ.
5. Chọc vỡ phỏng nước
Lời khuyên: Bố mẹ không được chọc vỡ phỏng nước và giữ cơ thể trẻ luôn sạch sẽ.
6. Kiêng gió
Với quan niệm gió sẽ làm trẻ lâu khỏi tay chân miệng, nhiều phụ huynh cho con mặc quá kín và ở trong phòng quá bí. Việc cho trẻ mặc quá kín và ở trong phòng quá bí vừa khiến trẻ ngột ngạt, bí bách vừa làm virus phát triển thuận lợi. Hai thực tế này đều dẫn đến nguy cơ tay chân miệng trầm trọng thêm.
Lời khuyên: Bố mẹ nên cho trẻ mặc quần áo rộng, thấm hút mồ hôi và nghỉ ngơi trong phòng thoáng, mát, lưu thông không khí tốt.
Trẻ tay chân miệng nên được mặc quần áo rộng và nghỉ ngơi trong phòng thoáng mát.
7. Không theo dõi sát sao tiến triển của bệnh
Khi thấy trẻ tay chân miệng giật mình, quấy khóc, nhiều phụ huynh cho rằng nguyên nhân là do trẻ khó chịu vì tay chân miệng, nên bỏ qua. Tuy nhiên, giật mình, chới với là một trong những triệu chứng điển hình của tình trạng nhiễm độc thần kinh ở trẻ tay chân miệng. Nếu không được điều trị kịp thời, trẻ có thể gặp phải các biến chứng nguy hiểm như viêm não, viêm màng não, viêm não tủy,… và thậm chí là tử vong.
Phía trên là 7 sai lầm nghiêm trọng trong điều trị tay chân miệng ở trẻ nhỏ bố mẹ cần tránh. Theo đó, bố mẹ không nên tự ý mua và cho trẻ uống kháng sinh; vệ sinh tổn thương niêm mạc miệng bằng bông, gạc; bôi thuốc lên các tổn thương da; chọc vỡ tổn thương da; kiêng nước; kiêng gió và chủ quan với những triệu chứng bất thường trẻ có trong quá trình chăm sóc tại nhà. Tất cả những sai lầm này đều có thể khiến tay chân miệng trầm trọng thêm. Không những thế, một số trong chúng, như tự ý mua và cho trẻ uống kháng sinh hay không theo dõi sát sao tiến triển bệnh, còn có thể gây hại nặng nề cho toàn bộ cơ thể trẻ. | thucuc | 1,004 |
Những bạn điều cần biết về hội chứng sa sút trí tuệ
Sa sút trí tuệ là hội chứng suy giảm khả năng nhận thức của người bệnh, với nhiều thể dạng khác nhau. Sa sút về trí tuệ thường liên quan đến vấn đề tuổi tác nhưng không phải tất cả các trường hợp đều như vậy. Do đó, không thể chủ quan trước hiện tượng này.
1. Sa sút trí tuệ là gì?
Đây không phải là một bệnh cụ thể nào mà là một khái niệm chỉ một tập hợp các triệu chứng liên quan đến những rối loạn do tổn thương ở não bộ gây ra.
Sa sút về trí tuệ là tình trạng suy giảm về khả năng nhận thức (tư duy) của người bệnh. Các dạng nhận thức bao gồm: trí nhớ, kỹ năng ngôn ngữ, việc thông hiểu thông tin, kỹ năng về không gian, khả năng phán đoán và chú ý. Đặc biệt là trí nhớ. Sự suy giảm này thường đi kèm với mất kiểm soát cảm xúc, hành vi xã hội.
Sa sút về trí tuệ là hội chứng suy giảm khả năng nhận thức ở con người
2. Triệu chứng của hội chứng sa sút về trí tuệ
Sự thoái hóa các tế bào thần kinh hoặc mất kết nối của chúng ở trong não gây ảnh hưởng đến khả năng nhận thức của con người. Tùy thuộc vào vị trí tổn thương của não mà các triệu chứng cũng biểu hiện khác nhau ở mỗi người.Nhưng chủ yếu vẫn là:
– Mất trí nhớ là một trong những triệu chứng điển hình những người mắc hội chứng này
– Khó khăn trong giao tiếp, khó diễn đạt
– Găp trở ngại trong việc giải quyết vấn đề, nhất là vấn đề phức tạp
– Khả năng tìm hiểu hoặc nhớ các thông tin mới kém
– Giảm thị giác và nhận thức về không gian, mất phương hướng, có thể bị lạc trong khi lái xe
– Khó khăn trong việc phối hợp
– Tính cách thay đổi, hành vi bất thường, không phù hợp
– Bất thường về tâm lý, thường xuyên phiền muộn, lo âu, dễ kích động
– Mắc chứng hoang tưởng
– Thường gặp ảo giác
3. Nguyên nhân gây sa sút trí tuệ
3.1 Tuổi tác
Tuổi tác là yếu tố nguy cơ hàng của sự sa sút về trí tuệ. Nhưng đó không phải là hậu quả tất yếu của lão hóa và không chỉ xuất hiện ở những người lớn tuổi. Thực tế, khoảng 9% những người dưới 65 tuổi vẫn gặp phải hội chứng này.
3.2 Do các bệnh lý
Các bệnh lý hoặc chấn thương có thể là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến hoạt động của bộ não, dẫn đến giảm sút trí tuệ bao gồm:
– Bệnh thần kinh: Alzheimer, Parkinson, Huntington…
– Bệnh tim mạch: nhồi máu cơ tim, tai biến,…
– Bệnh nội tiết: đái tháo đường, suy giáp…
– Bệnh nhiễm trùng: viêm màng não, HIV, Creutzfeldt-Jakob
– Rối loạn thần kinh và chấn thương sọ não…
– Lạm dụng các chất kích thích, sử dụng thuốc không hợp lý
3.3 Di truyền
Nếu gia đình có người mắc hội chứng này thì thế hệ sau có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Tuy nhiên, nhiều người có yếu tố tiền sử gia đình nhưng không phát triển các triệu chứng. Nhiều người không có tiền sử gia đình nhưng lại gặp phải tình trạng này.
4. Các dạng thể sa sút về trí tuệ thường gặp
4.1 Bệnh Alzheimer
Trong não của bệnh nhân Alzheimer có sự tồn tại của các mảng và đám rối. Chúng có khả năng làm hỏng các tế bào thần kinh và các sợi kết nối giữa chúng.
Alzheimer là nguyên nhân phổ biến nhất của hội chứng này. Đặc biệt bệnh có thể truyền từ cha mẹ sang con, rất nguy hiểm.
Hội chứng Down có thể là một yếu tố nguy cơ gây ra chứng sa sút về trí tuệ do Alzheimer. Các nghiên cứu chỉ ra rằng ở tuổi trung niên, nhiều người mắc hội chứng Down khởi phát bệnh Alzheimer sớm so với người bình thường.
4.2 Sa sút trí tuệ não mạch
Hình thành do sự tổn thương các mạch cung cấp máu cho não của người bệnh. Mạch máu bị tổn thương có thể gây ra đột quỵ hoặc làm hỏng não theo những cách khác nhau. Một trong số đó là làm hỏng các sợi trong chất trắng của não.
Người bệnh giảm khả năng tập trung, suy nghĩ chậm. Kéo theo đó là những khó khăn trong việc giải quyết vấn đề và tư duy tổ chức. Vấn đề này đôi khi trầm trọng hơn là mất trí nhớ.
Giảm trí nhớ là một trong những triệu chứng điển hình của người mắc chứng sa sút về trí tuệ
4.3 Chứng sa sút trí tuệ thể Lewy
Thể dạng Lewy là hiện tượng các khối chất đạm alpha-synuclein phát triển bên trong các tế bào thần kinh một cách bất thường. Chúng có hình dạng giống như những quả bóng bay.
Các dấu hiệu bao gồm: mơ khi ngủ, nhìn thấy ảo giác và gặp các vấn đề về tập trung và chú ý. Bệnh cạnh đó, người bệnh có thể di chuyển không phối hợp hoặc chậm, run rẩy và cứng nhắc (bệnh parkinson).
4.4 Trí tuệ sa sút thể tiền đình thái dương
Là tình trạng thoái hóa thùy tiền đình và thái dương của não bộ. Thể bệnh này gây ra nhưng rối loạn trong tính cách, hành vi và ngôn ngữ. Người bệnh gặp trở ngại trong việc duy trì các hành vi thích hợp với xã hội. Họ trở nên hung hăng, thô lỗ, giảm khả năng kiềm chế.
Đôi khi các thể dạng trên có thể xảy ra cùng lúc. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chứng mất trí nhớ có thể do sự kết hợp của một số nguyên nhân, chẳng hạn như bệnh Alzheimer, thể não mạch và thể Lewy.
5. Ảnh hưởng của sự suy giảm trí tuệ đến người bệnh
Những hạn chế về nhận thức và hành vi khiến người bệnh gặp phải một số vấn đề sau:
– Dinh dưỡng kém: Hiện tượng sa sút về trí tuệ khiến nhiều người bệnh giảm hoặc ngừng ăn. Nhiều trường hợp, họ có thể không thể nhai và nuốt, đặc biệt khi bệnh tiến triển nặng. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc cung cấp dung dưỡng cho cơ thể. Nuốt khó còn làm tăng nguy cơ hít thức ăn vào phổi, gây tắc thở và viêm phổi.
– Chăm sóc bản thân: Mất kiểm soát về hành vi khiến người bệnh dần không có khả năng tự thực hiện các hoạt động hằng ngày tắm, mặc quần áo, chải tóc, đánh răng, sử dụng nhà vệ sinh hay uống thuốc sao cho đúng.
– An toàn cá nhân: Do sa sút về nhận thức, những người mắc hội chứng này có thể gặp phải những nguy hiểm bất cứ lúc nào, khi lái xe, nấu ăn và đi bộ…
– Tử vong: Ở giai đoạn muộn, hội chứng này có thể dẫn đến hôn mê và tử vong, thường là do nhiễm trùng.
6. Cách phòng ngừa các biến chứng do sa sút trí tuệ
Có môt số biện pháp giúp hạn chế nguy cơ mắc bệnh hoặc làm giảm sự tiến triển của hội chứng này. Đó là:
– Thường xuyên đọc, giải câu đố và chơi trò chơi chữ và rèn luyện trí nhớ
– Tham gia các hoạt động xã hội và thể chất, tập thể dục ít nhất 150 phút/tuần
– Hạn chế hút thuốc lá nhằm giảm nguy cơ các bệnh về mạch máu
– Ăn đủ chất, đặc biệt bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin D, trái cây, rau, ngũ cốc và axit béo omega-3
– Kiểm soát tình trạng tim mạch của mình bao gồm huyết áp, cholesterol, tiểu đường, chỉ số khối cơ thể (BMI) ở mức bình thường, bởi huyết áp cao có thể dẫn đến mất trí nhớ
– Điều trị triệt để các bệnh liên quan đến mất thính lực, trầm cảm hoặc lo âu
– Cải thiện chất lượng giấc ngủ
Ngay khi thấy các biểu hiện bất thường về trí tuệ, cần gặp ngay các bác sĩ chuyên khoa để được thăm chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Thăm khám ngay khi thấy các dấu hiệu của bệnh giúp điều trị tình trạng trí tuệ sa sút, phòng tránh biến chứng.
Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về hội chứng sa sút trí tuệ, từ đó biết cách phòng ngừa, nhận diện và điều trị bệnh hiệu quả. | thucuc | 1,492 |
Nguyên nhân dẫn đến mất ngủ và các hệ lụy phía sau
Giấc ngủ vô cùng quan trọng đối với con người, giúp não bộ có thời gian nghỉ ngơi sau một ngày dài hoạt động. Nếu não bộ phải làm việc cả ngày và không được nghỉ ngơi sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới cả tinh thần và thể chất. Bài viết sau sẽ chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến mất ngủ và hệ lụy do mất ngủ gây ra mà chúng ta cần chú ý.
1. Tìm hiểu về khái niệm “bệnh mất ngủ”
Mất ngủ là gì? Mất ngủ kinh niên chỉ xuất hiện ở người lớn tuổi? Đầu tiên chúng ta cần làm rõ một số vấn đề từ hai câu hỏi này.
Mất ngủ được xem là một dạng rối loạn giấc ngủ, biểu hiện phổ biến ở nhiều dạng như: khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu, dậy sớm dù ngủ chưa đủ giấc và thời gian, khi tỉnh giấc khó có thể quay lại ngủ tiếp, cảm thấy mệt mỏi khi thức dậy…. Người bị mất ngủ sẽ luôn trong trạng thái mệt mỏi, uể oải gây ảnh hưởng không tốt tới công việc.
Với một người trưởng thành, một ngày cần ngủ từ 7 – 8 tiếng và phải đảm bảo cả về chất lượng giấc ngủ, ngủ sâu và cảm thấy dễ chịu sau khi thức dậy.
Mất ngủ nếu để kéo dài và không điều trị kịp thời sẽ trở thành mất ngủ kinh niên và gây ra rất nhiều hệ lụy nguy hiểm. Tình trạng này không chỉ xuất hiện ở người lớn tuổi mà ngay cả ở người trẻ tuổi cũng có. Vì vậy chúng ta cần tìm hiểu sâu về những nguyên nhân gây ra mất ngủ để có thể kịp thời thay đổi.
2. Nguyên nhân gây ra mất ngủ
2.1. Mất ngủ do bệnh lý
Bên cạnh các tác động từ thói quen sinh hoạt, điều kiện môi trường…, các bệnh lý vốn có trong cơ thể là một nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng khó ngủ, mất ngủ kéo dài.
– Các bệnh lý mạn tính như: Tiểu đường, viêm khớp, bệnh dạ dày…. thường khiến người mắc có các biểu hiện khó chịu và dai dẳng, đặc biệt về đêm. Từ đó tác động xấu tới chất lượng giấc ngủ, gây mất ngủ, ngủ kém.
– Các bệnh về hệ tiêu hóa: Một số bệnh như đau dạ dày, đại tràng,…. triệu chứng bệnh thường xuất hiện các cơn đau, khó chịu buồn nôn… gây ra tình trạng mệt mỏi và khó ngủ sâu giấc
– Các bệnh về xương khớp: Thoái hóa đốt sống cổ, lưng; vôi hóa cột sống;… thường khiến người bệnh đau nhức khó chịu, đặc biệt khi giao mùa hay về đêm.
– Bệnh về hô hấp: Viêm phế quản, trào ngược dạ dày thực quản… khiến bệnh nhân có các cơn ho kéo dài có thể làm hụt hơi gây cảm giác khó chịu, không thể ngủ sâu giấc.
2.2. Sử dụng các thiết bị công nghệ trước khi ngủ
Nội tiết tố Melatonin giúp điều hòa giấc ngủ thường rất nhạy cảm với ánh sáng. Từ đó làm cơ thể không thể sản xuất ra Melatonin gây ra tình trạng mất ngủ. Tuy nhiên hệ lụy từ việc này khiến não bộ phải tập trung và gây căng thẳng dẫn tới việc khó đi vào giấc ngủ. Vì vậy việc đọc tin tức, xem các video,… trước giờ đi ngủ không phải một lựa chọn hợp lý. Đây được xem như một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới mất ngủ chủ yếu ở người trẻ hiện nay.
2.3. Áp lực, căng thẳng: Nguyên nhân dẫn đến mất ngủ thường xuyên
Các vấn đề xoay quanh cuộc sống, công việc, tiền bạc…. có thể khiến não bộ của chúng ta luôn trong trạng thái hoạt động liên tục dẫn tới việc mất ngủ vào buổi tối. Đặc biệt, khi phải trải qua căng thẳng, stress trong một thời gian dài dễ gây khó chịu, cáu gắt, kích động đôi khi mất tập trung. Những cảm xúc đó dần dần tích tụ lại và vô tình tạo lên một áp lực lớn đến hệ thần kinh và dẫn tới tình trạng mất ngủ liên tục vào buổi tối.
Quá nhiều áp lực trong cuộc sống dễ gây stress, ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ
2.4. Nguyên nhân dẫn đến mất ngủ do lạm dụng chất Caffeine
Caffeine sẽ giúp tinh thần của người dùng được tỉnh táo và có nhiều tác dụng khác cho sức khỏe. Tuy nhiên chất này là một trong những nguyên nhân gây gián đoạn giấc ngủ hay cồn cào bụng. Đặc biệt một số bạn ít khi sử dụng và nhạy cảm với chất này có thể dẫn tới tình trạng căng thẳng, lo âu, khó chịu sau khi sử dụng
Việc sử dụng thường xuyên các loại nước này tạo cảm giác tỉnh táo sảng khoái khi sử dụng nhưng lại khiến mất ngủ vào buổi tối.
Cafe, trà sữa…. chứa hàm lượng caffein ảnh hưởng trực tiếp đến giấc ngủ
2.5. Điều kiện phòng ngủ và giường ngủ
Một trong những nguyên nhân dẫn đến mất ngủ có thể do phòng ngủ. Một căn phòng sạch, thoáng mát sẽ giúp giảm nhiệt độ trong cơ thể một cách tự nhiên khi bạn đang ngủ. Nếu căn phòng bí bách không có cửa sổ để thoát khí từ đó khiến cơ thể khó hạ nhiệt và khó đi vào giấc ngủ. Ánh sáng trong phòng cũng ảnh hưởng tới giấc ngủ và chất lượng giấc ngủ, quá sáng sẽ làm giảm khả năng tiết melatonin làm bạn khó ngủ. Một căn phòng tối giúp bạn dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn.
Với một số người, giường ngủ sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giấc ngủ của họ. Giường quá cứng hoặc quá mềm, không thoải mái và khó đi vào giấc ngủ.
2.6. Một số nguyên nhân khác dẫn tới mất ngủ
Mất ngủ có thể do một số nguyên nhân phát sinh bất chợt khác như: chế độ ăn hàng ngày, do sử dụng thuốc, do một số bệnh gây ra, ít vận động ban ngày, tuổi tác…
– Chế độ ăn uống: Thường xuyên và ăn nhiều đồ ăn nhanh, đồ ăn dầu mỡ, chứa nhiều chất béo gây đầy bụng khó tiêu dẫn tới khó ngủ vào buổi tối. Ăn hoặc uống quá nhiều trước khi đi ngủ.
– Lười thể dục, vận độn: Khi bạn chỉ ngồi một chỗ trước máy tính cả ngày và không đi lại vận động có thể khiến căng cơ, khó chịu vùng đốt sống cổ, lưng. Việc lười vận động có thể dễ ngủ trưa nhưng sẽ ảnh hưởng tới giấc ngủ tối.
– Tuổi tác: Người lớn tuổi thường mệt vào buổi tối tuy nhiên lại khó ngủ và dễ bị đánh thức bởi những tiếng động nhẹ. Khi càng mệt sớm vào buổi tối dẫn tới dậy rất sớm vào buổi sáng.
3. Những hệ lụy nghiêm trọng của mất ngủ kéo dài
Mất ngủ triền miên làm người bệnh luôn trong trạng thái căng thẳng, điều này sẽ gây ra rất nhiều hệ lụy nguy hiểm phía sau mà người bệnh không ngờ tới như:
– Rối loạn tâm lý: Mất ngủ lâu khiến người bệnh dễ cáu gắt, ở người trẻ còn có thể bị trầm cảm.
– Tai nạn giao thông: Khi không đủ tỉnh táo việc tham gia giao thông với người bệnh này là vô cùng nguy hiểm.
– Suy giảm trí nhớ: Khi bộ não không có đủ thời gian nghỉ ngơi có thể dẫn tới giảm năng suất làm việc, lúc nhớ lúc quên,….
– Lão hóa sớm: Đây là một trong những hệ lụy mà chị em phụ nữ rất sợ và không hề mong muốn. Mất ngủ kéo dài làm người mắc dễ dàng xuất hiện các dấu hiệu về lão hóa đặc biệt là trên da, da bị thiếu nước, bị sạm và thiếu sức sống.
– Nguy cơ vô sinh cao: Một trong những hệ lụy nguy hiểm hiện nay trong giới trẻ. Khi mất ngủ, mất ngủ thường xuyên có thể ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình giải phóng hóc môn kích rụng trứng ở nữ giới. Còn nam giới thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tinh trùng | thucuc | 1,429 |
Công dụng thuốc Clathrimax
Clathrimax là thuốc kháng sinh diệt khuẩn được dùng trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn. Để dùng thuốc an toàn, hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về thuốc Clathrimax có tác dụng gì? Cách dùng thuốc Clathrimax, liều dùng, thông tin an toàn,... ngay sau đây.
1. Clathrimax là thuốc gì?
Clathrimax là thuốc kê đơn danh mục thuốc kháng sinh nhóm Macrolid. Thành phần chính có trong Clathrimax là hoạt chất Clarithromycin hàm lượng 500mg cùng các tá dược theo công bố. Thuốc Clathrimax được đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén dài bao phim.
2. Công dụng Clathrimax
Thuốc Clathrimax có tác dụng gì? Clathrimax có chứa hoạt chất Clarithromycin - kháng sinh nhóm macrolid 14C thế hệ mới, được bán tổng hợp từ Erythromycin với Methoxy tại vị trí C - 6 của vòng Macrolid.Việc thay đổi cấu trúc này giúp cho Clarithromycin có thể tăng tính thân dầu, mở rộng phổ kháng khuẩn. Từ đó, giúp tăng khả năng khả dụng sinh học, giảm tác dụng phụ trên hệ tiêu hoá cho người dùng.Hoạt chất Clarithromycin có trong thuốc Clathrimax có khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ nhờ gắn kết tại một vị trí đặc hiểu ở tiểu đơn vị ribosom 50s của vi khuẩn nhạy cảm. Từ đó, nó có khả năng ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn một cách có hiệu quả hơn.Nồng độ ức chế tốn thiểu của Clarithromycin có trong Clathrimax thấp hơn 2 - 4 lần so với nồng độ ức chế tối thiểu của Erythromycin. Chất chuyển hoá 14 - Hydroxy của Clathrimax có hoạt tính kháng khuẩn mạnh hơn trên H. influenzae. Nhìn chung, thuốc Clathrimax có hiệu quả chống lại các vi khuẩn Gram (-), Gram (+) ái khí, kỵ khí gồm:Staphylococcus aureus; Streptococcus pyogenes; Liên cầu tiêu huyết A; Streptococcus (Dipplococcus) pneumoniae; Streptococcus agalactiae; Listeria monocytogenes, Hemophillus influenzea; Hemophillus para influenzea; Moraxella (Branhamella) catarrhalis; Neisseria gonorrheae; Legionella pneumophila; Bordetella pertussis; Helicobacter pylori; Campylobacter jejuni. Bacteroides fragilis nhạy macrolide; Clostridium perfringens; Peptococcus species; Propionibacterium acnes; Mycoplasma pneumoniae; Ureaplasma urealyticum....Ngoài ra, thuốc Clathrimax cũng có công dụng mạnh trên một số vi sinh vật gồm:Chlamydia trachomatis; Toxoplasma gondii; Mycobacterium avium; Mycobacterium leprea; Mycobacterium Kansasii; Mycobacterium chelonae; Mycobacterium fortuitum; Mycobacterium intracellulare.Có thể thấy rằng, thuốc Clathrimax là một loại kháng sinh có công dụng diệt khuẩn phổ rộng, bao gồm cả các chủng đã kháng bởi các loại kháng sinh khác.
3. Chỉ định Clathrimax
Thuốc Clathrimax được chỉ định cho các đối tượng:Viêm amidan;Viêm tai giữa;Viêm xoang cấp;Viêm phế quản;Viêm da, mô mềm;Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae và. Legionella, bạch hầu, Ho gà;Nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium;Nhiễm khuẩn điển hình trên bệnh nhân HIV;Nhiễm trùng đường tiết niệu;...Để dùng Clathrimax an toàn, hãy dùng đúng chỉ định.
4. Liều dùng - Cách dùng Clathrimax
Thuốc Clathrimax bào chế dạng viên nén nên cách dùng theo đường uống. Bạn có thể uống Clathrimax với nước lọc, nước đun sôi. Tránh dùng chung Clathrimax với các loại nước có ga, cồn, trà,... vì có thể gây tương tác, tác dụng phụ,...Liều dùng thuốc Clathrimax theo hướng dẫn của nhà sản xuất thì người lớn và trẻ em trên 12 tuổi có thể dùng 250mg x 2 lần/ ngày trong 7 ngày, hoặc 500mg dạng phóng thích có điều chỉnh liều dùng 1 lần/ ngày. Nếu nhiễm trùng nặng có thể điều chỉnh tăng liều Clathrimax đến 500mg x 2 lần/ ngày hoặc dạng phóng thích có điều chỉnh 1 lần/ ngày trong 14 ngày.Với trẻ em dưới 12 tuổi có thể dùng liều Clathrimax 7.5mg/ kg cân nặng x 2 lần/ ngày, tối đa 250mg. Liệu trình điều trị 7 - 10 ngày tuỳ theo chủng gây bệnh, mức độ và khả năng đáp ứng. Riêng với việc dùng thuốc Clathrimax để điều trị viêm họng thì có thể dùng tối thiểu 10 ngày.Ngoài ra, liều dùng Clathrimax còn tùy thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn. Cụ thể: Đối với nhiễm khuẩn H. pylori ở loét tá tràng, liều dùng Clathrimax là 500mg/ ngày x 2 lần trong 7 ngày. Có thể dùng phác đồ phối hợp với Omeprazole 40 mg x 2 lần/ ngày theo đường uống.Với nhóm người bệnh đặc biệt như suy thận, khi dùng thuốc Clathrimax không cần điều chỉnh liều. Nếu cần điều chỉnh thì có thể giảm liều Clathrimax còn 1/2 liều/ ngày.
5. Chống chỉ định Clathrimax
Clathrimax là thuốc gì? Clathrimax là thuốc kháng sinh dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, nếu bạn nằm trong nhóm đối tượng dị ứng với các thành phần có trong Clathrimax thì không dùng.Ngoài ra, không nên dùng thuốc Clathrimax với các thuốc như:Dẫn chất của Ergot;Cisaprid;Pimozide;Terfenadine;...Các đối tượng chống chỉ định dùng Clathrimax cần thận trọng, chú ý không được dùng thuốc.
6. Tương tác Clathrimax
Clathrimax có thể tương tác với các thuốc như:Warfarin;Ergot;Triazolam;Lovastatin;Disopyramide;Phenytoin;Cyclosporin;Theophylline;Terfenadine;Astemizole;...Tương tác thuốc Clathrimax với các thuốc kể trên là không giống nhau. Do đó, bạn hãy thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ những loại thuốc mình đang dùng khi có chỉ định Clathrimax.
7. Tác dụng phụ Clathrimax
Một số tác dụng phụ khi dùng thuốc Clathrimax gồm:Buồn nôn;Nôn;Khó tiêu;Tiêu chảy;Đau bụng;Viêm miệng;Viêm thanh môn;Nổi hạt ở miệng;Đau đầu;Mề đay;Phản vệ;Rối loạn vị giác;Hội chứng Stevens-Johnson;Lo lắng;Chóng mặt;Ảo giác;Loạn tâm thần;Lú lẫn;Mất ngủ;Viêm đại tràng giả mạc;Rối loạn chức năng gan;Viêm gan;...Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi uống thuốc Clathrimax để được xử trí.
8. Cảnh bảo và thận trọng Clathrimax
Clathrimax khi dùng để đảm bảo an toàn, nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo, thận trọng:Bệnh suy gan/ thận;Dùng Clathrimax thời gian dài có thể gây kháng thuốc;Nếu dùng Clathrimax có bội nhiễm phải dừng thuốc;Một số đối tượng vi khuẩn H. pylori kháng Clathrimax;...Cần chú ý khi sử dụng Clathrimax cũng như các loại kháng sinh khác để tránh tình trạng kháng thuốc.
9. Có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy dùng Clathrimax
Phụ nữ có thai không nên dùng Clathrimax, vì bản thân Clathrimax là thuốc kháng sinh;Đang cho con bú không nên dùng Clathrimax vì thuốc bài tiết qua sữa mẹ;Lái xe và vận hành máy khi uống thuốc Clathrimax cần thận trọng vì thuốc có thể gây ảo giác, chóng mặt,...
10. Bảo quản Clathrimax
Clathrimax bảo quản trong nhiệt độ phòng.Clathrimax là thuốc kháng sinh đường uống. Thuốc Clathrimax dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. Để dùng thuốc an toàn, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/dược sĩ khi dùng Clathrimax. | vinmec | 1,101 |
Sỏi bùn túi mật có chữa được không? Có nguy hiểm không?
Rất nhiều người mắc sỏi bùn túi mật mà không hề hay biết vì triệu chứng bệnh không rõ ràng. Bệnh tiến triển âm thầm và dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng.
1. Sỏi bùn túi mật là gì?
Sỏi bùn túi mật không phải là bệnh thường gặp nhưng là bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Đây là tình trạng những chất rắn có hình hạt, rất nhỏ, hình thành và nằm ở nhiều vị trí khác nhau trong túi mật.
Sỏi bùn túi mật được hình thành từ một số thành phần như canxi, cholesterol, bilirubinat, muối mật, chất nhầy. Sau một thời gian, sỏi bùn túi mật có thể tạo thành sỏi cholesterol hay sỏi mật.
Nhiều bệnh nhân có sỏi bùn túi mật nhưng không xuất hiện dấu hiệu bất thường, sỏi tự phân hủy hoặc được đẩy ra bên ngoài mà không cần điều trị. Tuy nhiên, nhiều trường hợp tình trạng bệnh ngày càng nghiêm trọng, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến sỏi túi mật, viêm tụy cấp,... Những đối tượng có nguy cơ cao bị bệnh là bà bầu, người béo phì, bệnh nhân tiểu đường, dùng thuốc điều trị kéo dài,...2. Sỏi bùn túi mật là do nguyên nhân nào?
Sỏi bùn túi mật có thể do nhiều nguyên nhân gây ra và dưới đây là một số nguyên nhân gây bệnh phổ biến:
- Do thời kỳ mang thai, bào thai phát triển ngày càng lớn có thể gây chèn ép lên túi mật. Túi mật phải chịu nhiều áp lực làm tăng nguy cơ hình thành sỏi bùn. Tuy nhiên, sau khi sinh em bé thì túi mật sẽ không còn phải chịu áp lực này nữa và nguy cơ hình thành sỏi bùn cũng giảm đáng kể.
- Do giảm cân quá nhanh hoặc không giảm cân đúng cách.
- Các trường hợp bị tắc nghẽn ống dẫn mật do sỏi cũng có nguy cơ bị sỏi bùn túi mật.
- Do sử dụng thuốc trong thời gian dài, chẳng hạn như thuốc tránh thai, thuốc giảm mỡ máu,... - Một số bệnh nhân phải ăn uống qua đường tĩnh mạch cũng dễ bị ứ đọng dịch mật và hình thành sỏi bùn.
- Trường hợp gan sản xuất quá nhiều cholesterol cũng có thể gây dư thừa cholesterol trong mật, từ đó làm tăng nguy cơ hình thành sỏi. - Dư thừa bilirubin trong mật cũng có thể gây hình thành sỏi bùn túi mật. - Trường hợp thường xuyên sử dụng bia rượu gây tổn thương gan, dịch mật không thể hòa tan hết cholesterol và làm tăng nguy cơ hình thành sỏi.
3. Triệu chứng và biến chứng của sỏi bùn túi mật3.1. Triệu chứng
Như đã nói ở phía trên, bệnh sỏi bùn túi mật thường rất khó nhận biết và phát triển âm thầm trong cơ thể người bệnh. Phần lớn người bệnh không biết mình mắc sỏi bùn túi mật cho đến khi bệnh đã tiến triển thành sỏi mật.
Khi bệnh tiến triển và gây những ảnh hưởng đến một số cơ quan khác, người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng như sau:
- Mạn sườn bên phải bị đau đột ngột. Khi ăn những loại đồ ăn nhiều dầu mỡ, nhiều chất béo, cơn đau lại càng tăng lên. Có khi đau dữ dội, có khi đau âm ỉ và có thể kéo dài trong khoảng vài giờ. Những cơn đau cũng có thể lan ra phía sau lưng hay lan sang xương bả vai.
- Thường xuyên bị khó chịu ở dạ dày, có biểu hiện đầy hơi, chậm tiêu, buồn nôn, nôn,... - Mệt mỏi, ớn lạnh, cơ thể ra nhiều mồ hôi, sốt nhẹ, vàng da hoặc vàng mắt. - Phân có màu nhạt hơn bình thường.
3.2. Các biến chứng của bệnh- Tắc nghẽn ống dẫn mật: Vấn đề này rất thường gặp. Những hạt sỏi tích tụ trong túi mật trong suốt một thời gian dài mà không tự phân hủy được sẽ dẫn đến nguy cơ tắc nghẽn. Nếu tình trạng này không được phát hiện và khắc phục sớm, người bệnh có thể phải đối mặt với nguy cơ nhiễm trùng, sỏi mật và nhiều vấn đề nghiêm trọng khác liên quan đến túi mật. Sỏi bùn tích tụ lâu ngày trong túi mật có thể gây ra tắc nghẽn ống dẫn mật gây ra tình trạng nhiễm trùng và tăng nguy cơ hình thành sỏi mật hoặc một số bệnh khác liên quan đến túi mật.
- Viêm túi mật: Tình trạng sỏi bùn túi mật cũng có thể làm ức trệ dịch mật và dẫn đến viêm, nhiễm trùng túi mật. Lúc này, người bệnh thường xuyên bị đau bụng, buồn nôn hay nôn.
- Viêm tụy cấp: Đây cũng là biến chứng rất nguy hiểm và thường gặp của tình trạng sỏi bùn túi mật. Khi sỏi di chuyển đến ống tụy sẽ có nguy cơ xảy ra viêm nhiễm cơ quan này.
- Sỏi mật và nguy cơ tử vong.
4. Điều trị và phòng ngừa sỏi bùn túi mật- Phương pháp điều trị bệnh:Để phát hiện bệnh, các bác sĩ thường chỉ định người bệnh thực hiện siêu âm, chụp MRI, xét nghiệm máu để kiểm tra chức năng gan, xác định nồng độ canxi và cholesterol trong máu,... Sau đó, tùy từng trường hợp, người bệnh sẽ được áp dụng phác đồ điều trị phù hợp.
+ Đối với các trường hợp không có triệu chứng thì không cần điều trị, người bệnh cần điều chỉnh chế độ ăn uống và tập luyện để giúp sỏi nhanh chóng tự phân hủy.
+ Đối với trường hợp người bệnh xuất hiện nhiều triệu chứng hay các biến chứng nghiêm trọng, bác sĩ có thể kê đơn thuốc làm tan sỏi hay phẫu thuật cắt túi mật. Cần lưu ý, người bệnh vẫn có thể tái phát sỏi.
- Một số lưu ý phòng ngừa sỏi bùn túi mật:+ Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, tăng cường bổ sung các loại rau xanh, hạn chế ăn những thực phẩm nhiều chất béo, nhiều dầu mỡ,... + Thường xuyên vận động, kiểm soát cân nặng hiệu quả. | medlatec | 1,049 |
Lập chế độ dinh dưỡng cho người viêm đại tràng
Viêm đại tràng có thể là nguyên nhân dẫn tới tình trạng dinh dưỡng kém. Chính vì vậy, việc thiết lập một chế độ dinh dưỡng cho người viêm đại tràng phù hợp sẽ góp phần giảm thiểu nguy cơ này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn thế nào là một chế độ dinh dưỡng hợp lý nhé!
1. Viêm đại tràng là gì? Dấu hiệu nhận biết?
Câu hỏi đầu tiên sẽ được đặt ra là thế nào được gọi là bị Viêm đại tràng? Viêm đại tràng ảnh hưởng tới vấn đề sức khỏe con người ra sao?
Viêm đại tràng là một trong những bệnh lý liên quan đến hệ tiêu hóa. Căn bệnh này bắt nguồn từ việc đường tiêu hóa bị nhiễm khuẩn thông qua việc ăn uống không khoa học hoặc đôi khi là do các yếu tố ảnh hưởng hệ thống thần kinh thực vật như việc người bệnh hay bị stress, tâm lý bất ổn,...
Một số dấu hiệu nhận biết tình trạng viêm đại tràng là: bụng đau, rối loạn tiêu hóa, chất thải lúc rắn lúc lỏng, khó khăn trong việc đi vệ sinh, hay bị trướng bụng,...
Người bị viêm đại tràng gặp rất nhiều ảnh hưởng về sinh hoạt thường ngày và thậm chí nếu tình trạng viêm kéo dài mà không điều trị kịp thời có thể dẫn tới ung thư đại tràng.
Ngoài ra, nếu chế độ dinh dưỡng cho người viêm đại tràng không được tính toán kỹ lưỡng thì khả năng cao người bệnh sẽ bị suy dinh dưỡng. Một phần vì phải kiêng khem rất nhiều đồ ăn thức uống nên người bệnh không được cung cấp đủ chất, dẫn tới suy dinh dưỡng. Bên cạnh đó, khi người bệnh bị viêm đại tràng thì các vết loét trong đại tràng sẽ sản sinh ra nhiều vi khuẩn có hại cho cơ thể, đặc biệt ảnh hưởng lớn tới việc hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn.
2. Nguồn dinh dưỡng cho người viêm đại tràng như thế nào là tốt?
Người bị viêm đại tràng nên ăn các loại thực phẩm như:
Các loại hoa quả dễ tiêu hóa mà vẫn mang nhiều dinh dưỡng như quả bơ, hoặc các loại rau củ chứa nhiều chất xơ và vitamin C như bí đao, rau ngót, rau muống, rau cải,...
Thực phẩm giàu axit béo omega 3 như hạt lanh, quả óc chó,... hoặc các loại cá.
Các loại thịt nạc, trứng gà hay các loại hạt giàu protein sẽ bổ sung phần nào lượng protein đã bị mất trong cơ thể do việc viêm loét gây ra.
Các loại nước ép từ củ quả có chứa nhiều vitamin, đặc biệt là vitamin A và chất chống oxy hóa như cà rốt sẽ giúp phần nào việc cải thiện sức khỏe cho người bị viêm đại tràng.
Bột yến mạch đặc biệt tốt cho người bệnh, đặc biệt với loại yến mạch không có các hương vị phụ gia.
Các loại thức ăn có chứa men vi sinh probiotic như dưa cải, miso và sữa chua sẽ góp phần đẩy lùi các vi khuẩn có hại trong đại tràng và kích thích quá trình hấp thụ thức ăn.
Ngoài việc cung cấp đủ dinh dưỡng cho người viêm đại tràng thì việc kiêng khem cũng nên được lưu ý. Người bệnh nên hạn chế sử dụng các loại thực phẩm như:
Các loại thực phẩm từ bơ sữa vì khả năng hấp thụ loại này rất khó đối với người bị bệnh.
Những loại đồ ăn thức uống có chứa chất kích thích như cà phê, trà, rượu bia,...
Các loại rau chứa quá nhiều chất xơ cũng khiến người bệnh khó tiêu hóa.
Thức ăn chứa dầu mỡ nhiều như các đồ chiên xào, đồ ăn nhanh, mỡ động vật,...
Thực phẩm cay nóng, ngọt.
Hải sản tươi sống có khả năng cao sẽ khiến kích thích đại tràng, gây ra các cơn tiêu chảy.
3. Những điều cần lưu ý khi lập thực đơn cho người bệnh bị viêm đại tràng!
Mặc dù người bị viêm đại tràng có khả năng cao bị suy dinh dưỡng, nhưng bạn không thể sử dụng quá nhiều thức ăn để thúc đẩy tình hình mà phải dựa vào các yếu tố bệnh tình để xây dựng lượng chất dinh dưỡng khoa học nhất. Để xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho người viêm đại tràng một cách hợp lý ta phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Chất béo: hạn chế tối đa việc sử dụng các loại mỡ động vật hoặc các loại thức ăn chứa nhiều dầu mỡ. Người bệnh chỉ nên tiêu thụ khoảng 10 - 15g chất béo trong 1 ngày.
Protein (hay còn được gọi là chất đạm): đây là thành phần lớn góp phần giúp tăng trọng lượng cơ thể, vì vậy lượng dinh dưỡng cũng cần được ưu tiên, nhưng cũng không được quá nhiều. Một ngày cơ thể người bệnh chỉ nên tiêu hóa khoảng 60 - 80g chất đạm.
Chất bột đường nên sử dụng khoảng 300g mỗi ngày.
Luôn bổ sung đủ nước, vitamin và muối khoáng cho cơ thể người bệnh.
Phải đảm bảo nguồn năng lượng từ thức ăn không dưới 1.600 Calo sẽ giúp cơ thể người bệnh mau hồi phục, tuy nhiên cũng không được gò ép tiêu thụ quá nhiều năng lượng vượt quá 1.800 Calo.
Bên cạnh các tiêu chí về lượng chất dinh dưỡng hấp thụ thì việc tránh các loại thức ăn quá cứng hoặc đồ sống cũng phải được gia đình và người bệnh lưu ý. Đặc biệt các thực phẩm cứng, sắc nhọn sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp tới thành đại tràng, gây viêm loét rộng hơn. | medlatec | 961 |
Những điều cần biết về viêm điểm bám gân Achilles
Gân Achilles phải chịu nhiều áp lực do tham gia vào hầu hết các hoạt động của cơ thể, do vậy là gân rất dễ bị tổn thương. Viêm điểm bám gân Achilles không đe dọa đến tính mạng, nhưng gây đau đớn và ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh.
1. Nguyên nhân gây ra viêm điểm gân Achilles
Gân Achilles là gân lớn nhất, cách chỗ bám vào xương gót từ 3 đến 6 cm là vùng có ít mạch máu và dễ bị tổn thương. Nguyên nhân dẫn đến viêm điểm bám gân Achilles là do phải chịu trọng lực lớn và trực tiếp lên gân, thường gặp ở những vận động viên thể thao.
Bên cạnh đó, bệnh cũng có nguy cơ cao đối với những người lớn tuổi. Sợi collagen chính là yếu tố chính cấu tạo nên gân. Bởi vậy gân mới có được sự mềm mại và linh hoạt. Tuy nhiên, tuổi càng cao thì lượng collagen trong cơ thể càng giảm, đồng nghĩa với nguy cơ tổn thương gân sẽ càng cao.
Khi chơi thể thao, những động tác nhanh và đột ngột có thể cần đến sự tham gia của nhiều sợi gân nhỏ và thiếu sự đàn hồi, do đó rất dễ gây tổn thương gân từ mức nhẹ đến nghiêm trọng. Một số môn thể thao có thể làm tăng nguy cơ bị viêm điểm bám chân Achilles là khiêu vũ, thể dục dụng cụ,… đặc biệt là các môn có động tác đẩy mũi bàn chân và nhấc chân lên để tăng tốc hoặc đổi hướng di chuyển như điền kinh, bóng đá.
Ngoài yếu tố tuổi tác và thói quen chơi thể thao thì một số yếu tố khác cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh, có thể kể đến như:
- Người mắc bệnh rối loạn chuyển hóa.
- Trường hợp yếu cơ.
- Người thừa cân béo phì.
- Người có khớp cổ chân lỏng lẻo.
- Bệnh nhân sử dụng thuốc corticoid hoặc thuốc kháng sinh dài ngày.
- Phụ nữ thường xuyên đi giày cao gót.
2. Triệu chứng của bệnh viêm điểm bám gân Achilles
Tùy vào tình trạng bệnh mà mức độ biểu hiện của bệnh cũng sẽ khác nhau. Bệnh nhân có thể gặp phải một số biểu hiện cụ thể như sau:
- Đau rát hoặc đau phần thấp ở bắp chân sau, cơn đau thường xảy ra vào buổi sáng. Đây được đánh giá là biểu hiện nhẹ nhất.
- Bệnh nhân bị đau ở vùng gót, cơn đau tăng lên khi căng gót hay đứng trên đầu mũi chân. Cơn đau gót cũng thường xảy ra vào buổi sáng.
- Tình trạng viêm gân Achilles trong thời gian dài mà không được điều trị sẽ làm tăng nguy cơ bị rách gân, rách một phần hoặc rách hoàn toàn.
+Với những trường hợp bị đứt gân, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với những cơn đau dai dẳng kèm theo đó là tình trạng phù nề hay đôi khi là cứng đơ ở vùng gót chân.
+Có thể nghe thấy tiếng rắc cùng với những cơn đau ở vùng gân bị đứt.
+ Khi bị đứt gân, vùng gót có thể tím và phù nề do chảy máu giữa các sợi gân.
3. Một số điều trị bệnh viêm điểm bám gân Achilles
Tùy thuộc vào mỗi trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp.
- Đối với các trường hợp phát hiện sớm và ở giai đoạn cấp: Chỉ bằng những phương pháp đơn giản có thể mang đến hiệu quả điều trị rất tích cực. Bệnh nhân có thể chườm lạnh, gác chân cao hơn tim. Trong những trường hợp cần thiết, có thể cho bệnh nhân sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
- Đối với các trường hợp ở giai đoạn mạn tính, gân sẽ dày lên, đồng thời khả năng đàn hồi rất kém, cùng với sự tăng sinh mạch máu và sự thay đổi mô xung quanh vùng gần bị viêm. Vì thế, việc điều trị trở nên khó khăn và cần nhiều thời gian hơn so với giai đoạn cấp tính. Thông thường, bệnh nhân cần từ 3 đến 6 tháng mới có thể phục hồi.
+ Phương pháp điều trị bằng huyết tương giàu tiểu cầu có thể thúc đẩy quá trình hồi phục, từ đó rút ngắn thời gian điều trị. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần thực hiện một số bài tập vật lý trị liệu để hỗ trợ giảm đau và tăng cường khả năng hồi phục.
+Có thể dùng một số thiết bị hỗ trợ để giảm căng thẳng cho gân, chẳng hạn như miếng đệm, miếng lót giày,…
+ Phẫu thuật gân Achilles
Với những trường hợp, các phương pháp điều trị bảo tồn không mang lại hiệu quả tích cực, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật nối gân Achilles. Phẫu thuật cũng được đánh giá là phương pháp phù hợp với những trường hợp có nguy cơ đứt gân hoặc đã bị đứt gân, giúp bệnh nhân có thể vận động bình thường trở lại.
Đối với những trường hợp bị thoái hóa, cần tiến hành cắt bỏ phần gân thoái hóa và đồng thời dùng chỉ khâu để sửa chữa phần gân còn lại.
Đối với các trường hợp bị tổn thương gân nặng, có thể thay toàn bộ hoặc một phần gót chân, tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh nhân cụ thể.
Trong trường hợp những triệu chứng không được cải thiện, bạn cần nhờ đến sự tư vấn của chuyên gia để được hỗ trợ một cách tốt nhất, tránh dẫn đến những hậu quả sức khỏe đáng tiếc.
4. Phải làm sao để phòng ngừa viêm điểm bám chân Achilles?
Để phòng ngừa tình trạng viêm điểm bám chân Achilles, nên thực hiện một số lưu ý sau:
- Cần khởi động kỹ khi chơi thể thao hoặc trước khi tập thể dục để tăng cường sức khỏe gân và giảm nguy cơ viêm.
- Nếu vừa bắt đầu tập, bạn không nên tăng mức độ vận động quá đột ngột. Nên tăng dần dần cường độ cũng như thời gian tập luyện để cơ thể có thể thích nghi với các bài tập mới, tránh gây áp lực đột ngột lên gót chân.
- Nên tập nhiều bài khác nhau để hạn chế tăng sức ép lên gân và cũng là hạn chế gây chấn thương. Thay vì chỉ chạy bộ, bạn có thể kể hợp thêm với một số bài tập khác như bật nhảy, leo cầu thang, bơi lội,…
- Trong lúc tập, nếu bị đau hoặc mệt, bạn nên ngừng tập.
- Nên lựa chọn những đôi giày vừa vặn với chân để chơi thể thao và tập luyện một cách an toàn. | medlatec | 1,148 |
Công dụng thuốc Cefacyl 250
Thuốc Cefacyl 250 được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn đường niệu,... Vậy cách sử dụng thuốc Cefacyl 250 như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Cefacyl 250 qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Cefacyl 250 là thuốc gì?
Cefacyl 250 là thuốc điều trị nhiễm khuẩn được sản xuất bởi Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long. Cefacyl 250 dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn đường niệu...một cách hiệu quả. Thành phần:Cephalexin Monohydrat tương ứng với Cephalexin 500 mg.Tá dược: Sodium Starch Glycolate, Silicon Dioxide, Magnesium Stearat, Talc cho vừa đủ. Dạng bào chế: Bột pha uống. Quy cách đóng gói: Hộp 30 gói x 3g thuốc bột
2. Công dụng thuốc Cefacyl 250
2.1 Chỉ định. Thuốc Cefacyl 250 là thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng như:Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính và giãn phế quản nhiễm khuẩn.Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm Amidan hốc và viêm họng.Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt.Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.Bệnh lậu (khi Penicilin không phù hợp).Nhiễm khuẩn răng.Điều trị dự phòng thay Penicilin cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng.Người bệnh nên tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Ngoài ra, bệnh nhân cần đánh giá chức năng thận khi có chỉ định.2.2 Cách dùng – Liều dùng. Cách dùng:Dùng đường uống, trước bữa ăn. Liều dùng:Người lớn:Liều thường dùng cho người lớn, uống 20 – 500 mg cách 6 giờ mỗi lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.Một ngày người bệnh có thể uống liều lên tới 4g/ngày. Nhưng khi cần liều cao hơn, người bệnh cần cân nhắc dùng một Cephalosporin tiêm.Trẻ em:Thông thường, người bệnh sẽ uống liều thường dùng là 25 – 60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, và chia thuốc thành 2 – 3 lần uống.Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg/kg thể trọng trong 24 giờ.Bệnh nhân suy thận:Nếu độ thanh thải Creatinin (TT0)-50 ml/phút, Creatinine huyết thanh (CHT)-132 micromol: liều duy trì tối đa 1 g, 4 lần trong 24 giờ.Nếu TTC là 49 – 20 ml/phút, CHT: 133 – 295 mieromol/Ift, LDTTĐ: 1g, 3 lần trong 24 giờ nếu TT0 là 19 – 10 ml/phút, CHT: 296 – 470 micromol/It, LDTTĐ: 500mg thì người bệnh sẽ uống 3 lần trong 24 giờ.Nếu TT 10 ml/phút, CHT 471 mỉcromotift, LDTTĐ: người bệnh sẽ uống 250 mg và uống 2 lần trong 24 giờ.Quên liều, quá liều và xử trí. Quên liều:Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ. Quá liều:Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cefacyl 250
Chống chỉ định:Cephalexin không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.Ngoài ra, không dùng Cephalosporin cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do Penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian Globulin miễn dịch Ig. E.Lưu ýĐọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùngĐể xa tầm tay trẻ em. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Phụ nữ có thai và cho con bú chỉ dùng khi thực sự cần thiết. Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc
4. Tác dụng phụ của thuốc Cefacyl 250
Thường gặp, ADR >1/100Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.Da: Nổi ban, mề đay, ngứa.Gan: Tăng Transaminase gan có hồi phục. Hiếm gặp, ADR <1/1000Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.Da: Hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke.Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật.Tiết niệu- sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kế có hồi phục.Đã có thông báo về những triệu chứng thần kinh trung ương như chóng mặt, lẫn, kích động và ảo giác, nhưng chưa hoàn toàn chứng minh được mối liên quan với Cephalexin.Bảo quản. | vinmec | 843 |
Giải đáp: Làm thế nào để hết nghiến răng khi ngủ hiệu quả
Nghiến răng là tình trạng xảy ra phổ biến khi ngủ. Tuy ban đầu chứng bệnh này có vẻ vô hại nhưng nếu lặp lại trong một thời gian dài thì rất dễ gây ra chứng đau đầu, rối loạn khớp thái dương hàm, tổn thương răng và nhiều vấn đề khác. Vậy nhận biết chúng qua các dấu hiệu gì và làm thế nào để hết nghiến răng khi ngủ?
1. Chứng nghiến răng có đặc điểm nhận biết gì?
Vì thường xảy ra khi ngủ nên mọi người sẽ không ý thức được là mình đang nghiến răng. Thế nên bạn có thể nhờ bạn cùng phòng, người thân,… ngồi cạnh lúc ngủ để xác nhận xem mình có bị nghiến răng hay không. Nếu bạn sống một mình, mỗi lần thức dậy nên chú ý các dấu hiệu như đau đầu, đau mặt hoặc đau âm ỉ quanh vùng quai hàm. Đây có thể là những triệu chứng dễ nhận biết nhất của bệnh nghiến răng.
Khi bạn đang nghi ngờ liệu bản thân có đang mắc chứng nghiến răng hay không hoặc là đã xác nhận rằng mình bị nghiến răng thì nên đến gặp nha sĩ ngay để được tư vấn và có biện pháp chữa trị kịp thời. Nha sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tổng thể phần hàm và răng miệng để tìm ra nguyên nhân và dấu hiệu của chứng nghiến răng.
2. Dấu hiệu của nghiến răng
Để trả lời được câu hỏi “làm thế nào để hết nghiến răng khi ngủ?
”, trước hết bạn cần phải nắm rõ các biểu hiện của chứng bệnh này, chúng bao gồm:
Tiếng nghiến răng lớn, có thể làm cho người ngủ cùng thức giấc.
Tình trạng răng bị sứt mẻ, lung lay hoặc bị gãy.
Bị mòn men răng.
Có cảm giác ê buốt hoặc đau răng.
Dễ bị mỏi cơ hàm, hàm có tình trạng co cứng và bị khóa, khó thực hiện động tác đóng - mở bình thường được.
Đau nhức xương hàm.
Dù không có vấn đề gì về tai nhưng thường xuyên bị cảm giác đau tai.
Vị trí vùng thái dương hay xuất hiện cơ đau đầu.
Bị tổn thương trong má (trường hợp một hoặc cả hai bên đau nhức).
Giấc ngủ dễ bị gián đoạn.
Rối loạn giấc ngủ và tình trạng ngưng thở khi ngủ.
Ngoài ra, chứng nghiến răng này còn có thể xuất hiện tương đồng với một kích thích nào đó trong giấc ngủ của bạn. Cũng có khả năng khác là do răng hai hàm không đều, khấp khểnh làm cho khớp cắn không hoạt động bình thường. Từ đó tạo ra những tiếng nghiến răng khi ngủ.
3. Làm thế nào để hết nghiến răng khi ngủ một cách hiệu quả và an toàn nhất?
Sau khi tiến hành thăm khám, nha sĩ sẽ xem xét tình trạng nghiến răng của bạn gây nên do những nguyên nhân gì. Từ đó đưa ra gợi ý về các liệu trình điều trị cụ thể và phù hợp với bạn nhất. Những biện pháp sau đây sẽ là gợi ý đáp án cho câu hỏi “làm thế nào để hết nghiến răng khi ngủ?
”.
3.1. Sử dụng nẹp và miếng dán
Nẹp khớp cắn là một dụng cụ hỗ trợ rất phù hợp với chứng nghiến răng của bạn. Chúng được thiết kế như một miếng đệm, khi sử dụng sẽ đặt ngay giữa hai hàm ngăn cho chúng nghiến vào nhau. Bạn có thể mua nẹp khớp tại các quầy y tế hoặc đặt thiết kế riêng để phù hợp với kích thước hàm của mình. Dụng cụ này có tác dụng bảo vệ răng không hư hại và giữ cho quai hàm luôn trong trạng thái thả lỏng.
Nẹp răng có nhiều kích thước với độ dày mỏng khác nhau, dễ dàng để bạn lựa chọn một sản phẩm phù hợp với hàm của mình. Nẹp được thiết kế riêng sẽ khớp với định dạng hàm của bạn. Ngoài ra, chúng còn được làm từ chất liệu mềm hơn nên giúp bạn cảm thấy thoải mái khi đeo.
3.2. Niềng răng
Thật là một thiếu sót khi không nhắc đến thủ thuật niềng răng khi trả lời cho câu hỏi “làm thế nào để hết nghiến răng khi ngủ?
”. Đây được biết đến như là một cách để làm phẳng hoặc định hình lại bề mặt cắn trên răng. Thủ thuật này sẽ rất phù hợp và hiệu quả cho những ai có tình trạng răng mọc lệch, khấp khểnh hoặc chen chúc. Ngoài ra, nếu cấu trúc hàm của bạn quá khó để niềng thì nha sĩ cũng có thể gợi ý cho bạn làm phẫu thuật tạo hình răng.
3.3. Tiêm Botox
Các nhà khoa học đã xác nhận việc tiêm Botox (hay còn gọi là các độc tố botulinum) hỗ trợ giảm chứng nghiến răng và giảm đau trên cơ thể những người tham gia nghiên cứu. Tuy nhiên, sau đó một thời gian thì họ thông báo cần thêm thời gian để nghiên cứu kỹ hơn để xác nhận Botox có phát huy công dụng một cách hiệu quả mà vẫn đảm bảo an toàn hay không.
Khi áp dụng phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành tiêm trực tiếp vào cơ cắn (cơ này có chức năng điều khiển việc di chuyển hàm của bạn) một lượng Botox vừa đủ. Tuy Botox sẽ không chữa trị dứt điểm chứng bệnh nghiến răng, nhưng nó có thể hỗ trợ giảm các cơn đau đầu liên quan, thư giãn cơ cắn và giảm tần suất nghiến răng khi ngủ của bạn.
Mỗi lần thực hiện chỉ có tác dụng trong vòng từ 3 - 4 tháng sau đó nên bạn cần phải đi tiêm lại để duy trì hiệu quả. Đây là một trong những cách làm thế nào để hết nghiến răng khi ngủ.
3.4. Phản hồi sinh học
Biofeedback - hay còn gọi bằng thuật ngữ tiếng Việt là phản hồi sinh học là kỹ thuật giúp con người nhận thức và loại bỏ một hành vi được thiết kế riêng cho một người cụ thể nào đó. Biofeedback là một trong những đề xuất rất phù hợp khi tìm đáp án cho câu hỏi “làm thế nào để hết nghiến răng khi ngủ?
”.
Trong quá trình thực hiện phương pháp điều trị này, các chuyên gia sẽ hướng dẫn cụ thể cho bạn thông qua các phản hồi thị giác, thính giác hoặc rung tạo ra từ điện tử cơ về cách kiểm soát chuyển động của các cơ ở vùng hàm. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý hiện tại những nghiên cứu về hiệu quả của biện pháp này còn khá hạn chế.
3.5. Kỹ thuật giảm áp lực, căng thẳng
Trong một số trường hợp, người bệnh nghiến răng xuất phát từ những vấn đề về tâm thần như áp lực trong thời gian dài, trầm cảm, căng thẳng, lo lắng,… Nếu đang ở trong tình trạng này, bạn nên thường xuyên luyện tập các bài thiền, yoga, tập thể dục hoặc tiến hành liệu pháp trò chuyện cũng là một cách rất đáng thử nếu bạn muốn biết “làm thế nào để hết nghiến răng khi ngủ?
”.
3.6. Bài tập cho cơ hàm và lưỡi
Các bài tập tác dụng lên phần cơ lưỡi và hàm sẽ có tác dụng thư giản phần cơ hàm - mặt của bạn. Bên cạnh đó, nó còn giúp duy trì các liên kết phù hợp và cần thiết của phần xương hàm với các cơ. Bạn có thể đến gặp chuyên gia để được tư vấn các bài tập phù hợp nhất với bản thân hoặc tham khảo các bài tập sau đây:
Mở to miệng sao cho lưỡi chạm vào răng cửa, động tác này có tác dụng làm cho cơ hàm của bạn được thả lỏng.
Phát âm chữ “N”, lúc này, hàm trên và dưới của bạn không chạm nhau, giúp hạn chế tình trạng nghiến răng khi ngủ.
Trên đây là những gợi ý để trả lời cho câu hỏi “làm thế nào để hết nghiến răng khi ngủ? | medlatec | 1,355 |
Công dụng thuốc Hocidinex
Thuốc Hocidinex có các thành phần Eucalyptol, tinh dầu gừng, tinh dầu húng chanh và mentol. Thuốc Hocidinex được chỉ định trong điều trị các chứng ho, sát trùng đường hô hấp và làm dịu cơn đau họng.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Hocidinex
Thuốc Hocidinex có thành phần chính bao gồm: Eucalyptol, tinh dầu gừng, tinh dầu húng chanh và mentol. Thành phần Eucalyptol trong thuốc có tính sát trùng, đồng thời có tác dụng gây long đờm nên được sử dụng chữa ho, kích thích tiêu hoá.Menthol được chiết xuất từ bạc hà, có đặc tính bốc hơi nhanh, gây ra cảm giác mát và tê tại chỗ. Ngoài ra, mentol còn có tác dụng sát khuẩn rất mạnh thường sử dụng trong trường hợp ngứa với các bệnh ngoài da, bệnh tai mũi họng. Mentol cũng được sử dụng trong điều trị cảm sốt, nhức đầu, sổ mũi, viêm họng, kích thích tiêu hoá, tiêu chảy.Tinh dầu gừng có tác dụng trong chống dị ứng, kháng khuẩn trên nhiều chủng vi khuẩn, làm loãng niêm mạc dịch, giảm ho, chống viêm và giảm đau.Húng chanh được sử dụng chữa ho hen, cảm cúm, viêm họng, ho ra máu... Hơn nữa, tinh dầu húng chanh có tính kháng khuẩn mạnh với các loại vi khuẩn như staphylococcus, phế cầu khuẩn...
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Hocidinex
Thuốc Hocidinex có tác dụng gì? Thuốc Hocidinex được chỉ điều trị tình trạng sát trùng đường hô hấp hoặc làm dịu các cơn đau họng hoặc điều trị các triệu chứng ho.Thuốc Hocidinex cũng chống chỉ định với một số trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.Người bệnh hen suyễn. Trẻ nhỏ dưới 30 tháng tuổi. Trẻ có tiền sử động kinh. Trẻ co giật do sốt cao
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Hocidinex
Thuốc Hocidinex được sử dụng bằng đường uống và có thể sử dụng cho cả người lớn, trẻ em. Tuy nhiên, liều lượng thuốc Hocidinex sử dụng sẽ phụ thuộc vào độ tuổi cũng như tình trạng bệnh hiện tại.Liều sử dụng thuốc Hocidinex trong sát trùng đường hô hấp hoặc làm dịu cơn đau họng được khuyến nghị cho người lớn là 2 viên/lần và sử dụng 3 lần/ngày. Còn với trẻ em từ 30 tháng tuổi trở lên thì liều sử dụng là 1 viên/lần và ngày sử dụng 3 lần.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Hocidinex chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Hocidinex, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Hocidinex
Nếu quên liều Hocidinex, người bệnh hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, nếu khoảng cách giữa liều Hocidinex quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Hocidinex, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Hocidinex quá liều so với quy định và xuất hiện một số biến chứng nguy hiểm thì cần đưa người bệnh đi cấp cứu hoặc đến gặp bác sĩ điều trị ngay lập tức để được tư vấn và xử trí.
5. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Hocidinex
Thuốc Hocidinex có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Hocidinex có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Hocidinex gây ra bao gồm: buồn nôn và nôn, đau bụng... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Hocidinex. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Hocidinex có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Một số trường hợp, thuốc Hocidinex có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Hocidinex hoặc có thể lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: kích thích tủy sống, ức chế thần kinh trung ương, ức chế hô hấp, làm tê liệt phản xạ và tê liệt hệ thần kinh, ngừng thở, thậm chí có thể xảy ra tình trạng tim ngừng đập hoàn toàn... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Hocidinex và cần cấp cứu trong thời gian sớm nhất.
6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Hocidinex
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Hocidinex, bao gồm:Đối với phụ nữ có thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Hocidinex. Người bệnh cần được tư vấn từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Hocidinex có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng nguy hiểm, người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược...Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Hocidinex, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 959 |
Công dụng thuốc Perindastad 4
Thuốc Perindastad 4 là thuốc có tác dụng hạ huyết áp, được dùng để kiểm soát huyết áp cho những người thường bị tăng huyết áp. Theo đó, thuốc thường được chỉ định dùng cho đối tượng người bệnh có bệnh lý thận, đái tháo đường.
1. Thuốc Perindastad 4 là thuốc gì?
Perindastad 4 có hoạt chất chính là Perindopril 4mg, bào chế dưới dạng viên nén.Perindopril là thuốc hạ huyết áp nhóm ức chế men chuyển, ngăn chặn sự chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II (ACE). Men chuyển đổi hay kinase, đây là một exopeptidase cho phép chuyển angiotensin I thành chất có tác dụng co mạch angiotensin II, gây tăng huyết áp.Sự ức chế men ACE làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương, điều này dẫn đến việc làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương và giảm tiết aldosteron.
2. Công dụng của thuốc Perindastad 4
Nhờ tác dụng hạ huyết áp mà thuốc Perindastad 4 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Điều trị tăng huyết áp, thường được coi là lựa chọn ưu tiên cho người bệnh suy thận hay đái tháo đường để làm chậm tiến trình suy thận.Điều trị triệu chứng suy tim trong giai đoạn ổn định.Bệnh động mạch vành ổn định: Giảm nguy cơ gây ra các biến cố tim mạch ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hay tiền sử tái tạo lưu thông mạch.Chống chỉ định:Thuốc Perindastad 4 chống chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Quá mẫn cảm với Perindopril, hay với các thuốc ức chế ACE khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào trong công thức. Cần đọc kỹ hướng dẫn để biết thành phần tá dược.Tiền sử phù mạch có liên quan tới việc điều trị với các thuốc ức chế ACE trước đó.Phù mạch tự phát.Phụ nữ có thai và cho con bú.
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Perindastad 4
Cách dùng: Dùng bằng đường uống, uống thuốc với nước, nên uống cùng một thời điểm trong ngày nhất là vào buổi sáng trước bữa ăn.Liều dùng: Liều dùng được lựa chọn tùy thuộc vào mức độ bệnh và khả năng đáp ứng của thuốc.Tăng huyết áp. Perindopril được sử dụng đơn trị hoặc kết hợp cùng với các nhóm thuốc có tác dụng chống tăng huyết áp khác.Liều khởi đầu được khuyến cáo: Uống 4mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng liều lên đến 8 mg x 1 lần/ngày sau một tháng điều trị. Người bệnh cao tuổi: Liều khởi đầu thấp hơn, nên dùng 2 mg, rồi có thể tăng dần đến 4mg sau một tháng điều trị tiếp, sau đó nếu cần có thể tăng liều lên đến 8mg tùy thuộc vào chức năng thận.Suy tim triệu chứng. Liều khởi đầu được khuyến cáo: Dùng 2 mg uống vào buổi sáng. Liều dùng này có thể tăng thêm 2 mg trong khoảng thời gian không dưới 2 tuần lên đến 4mg x 1 lần mỗi ngày nếu dung nạp tốt. Bệnh động mạch vành ổn định. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 4mg x 1 lần/ngày trong vòng 2 tuần, sau đó nếu cần có thể tăng đến 8mg và dùng 1 lần/ngày. Tùy thuộc vào chức năng thận với điều kiện là liều 4mg được dung nạp tốt.Người bệnh cao tuổi: Liều khởi đầu uống 2 mg x 1 lần/ngày trong vòng 1 tuần, sau đó có thể uống 4 mg x 1 lần/ngày ở tuần kế tiếp, trước khi tăng liều đến 8 mg mỗi ngày 1 lần cần đánh giá chức năng thận.Suy thận. Hiệu chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân suy thận:Độ thanh thải creatinin từ 30 - 60 ml/phút: Dùng với liều 2 mg/ngày.Độ thanh thải creatinin từ 15 - 30 ml/phút: uống 2 mg, dùng cách ngày.Bệnh nhân thẩm phân máu và độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút: Dùng với liều 2 mg vào ngày thẩm tách.Quá liều và quên liều:Quá liều. Dấu hiệu phổ biến nhất của tình trạng này là tụt huyết áp. Khi nhận thấy tình trạng quá liều, cần ngưng dùng thuốc ức chế ACE và theo dõi bệnh nhân. Kết hợp với biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Điều trị quá liều Perindopril thường là bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Thuốc Perindopril có thể được loại trừ bằng cách thẩm phân máu.Quên liều. Nếu quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu khi nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Nên để nhắc nhở để có thể dùng đúng và không quên liều.
4. Tác dụng phụ của thuốc Perindastad 4
Khi sử dụng thuốc Perindastad 4, bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn, bao gồm:Thường gặp: Nhức đầu, rối loạn thị giác hay rối loạn giấc ngủ, suy nhược. Khi bắt đầu điều trị có thể chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp. Một số trường hợp nổi mẩn trên da, đôi khi ho, thường chỉ là ho khan, kiểu kích ứng và có một số ít phải ngừng thuốc vì ho.Ít gặp: Bất lực, khô miệng; Có thể thấy lượng hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị; Tăng kali huyết, thường là tăng thoáng qua. Có thể thấy tăng urê huyết và creatinin huyết, thường hồi phục được khi ngừng điều trị.Hiếm gặp: Phù mạch có thể gặp ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Perindastad 4
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Perindastad 4 và nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng của bản thân.Triệu chứng hạ huyết áp có thể xảy ra khi dùng thuốc, đặc biệt là khi mới dùng thuốc. Những bệnh nhân cơ nguy cơ đặc biệt gây ra hạ huyết áp bao gồm người giảm thể tích, hạn chế dùng muối, dùng thuốc lợi tiểu kéo dài, tiêu chảy hoặc nôn. Hạ huyết áp đáng kể có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy tim sung huyết và khả năng gây ra nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ ở những người bị bệnh thiếu máu tim hay não cục bộ.Tăng kali huyết có thể xảy ra, đặc biệt ở những bệnh nhân kèm theo suy thận hay đái tháo đường, ở những bệnh nhân đang dùng thuốc có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh (như các loại thuốc lợi tiểu giữ kali, các loại thuốc bổ sung kali, các chất thay thế muối chứa kali). Cần theo dõi lượng kali đưa vào cơ thể và điều trị sớm nếu xuất hiện tăng kali máu.Thời kỳ cho con bú: Một lượng nhỏ perindopril có thể được bài tiết vào sữa mẹ. Cho nên, Perindopril chống chỉ định với phụ nữ cho con bú. Hoặc bạn có thể ngưng cho trẻ bú mẹ khi dùng thuốc nếu lợi ích của việc dùng thuốc cao hơn.Tuân thủ các biện pháp không dùng thuốc để có thể kiểm soát tốt huyết áp như chế độ ăn uống và tập luyện phù hợp.Tương tác thuốc:Thuốc lợi tiểu: Đôi khi việc dùng chung có thể xảy ra tụt huyết áp quá mức ở những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu khi bắt đầu điều trị với peindopril. Hiện tượng tụt huyết áp có thể được giảm bằng các ngưng dùng thuốc lợi tiểu vài ngày trước điều trị hoặc dùng thêm muối trước hoặc khi bắt đầu điều trị với Perindopril.Các thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc giúp bổ sung kali hay các muối chứa kali: Tăng nguy làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh do có khả năng làm giảm sản sinh aldosteron.Lithi: Nồng độ Lithi trong huyết thanh có thể tăng và triệu chứng ngộ độc lithi đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời với thuốc ức chế ACE. Thận trọng khi dùng chung các thuốc này với nhau và thường xuyên theo dõi nồng độ lithi trong huyết thanh.Thuốc kháng viêm không steroid hay corticoid hay tetracosactide: Làm giảm tác dụng của perindopril.Thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm khi dùng với perindopril sẽ làm tăng nguy hạ huyết áp thế đứng.Thuốc trị đái tháo đường (insulin, các thuốc hạ đường huyết dùng đường uống): Perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc này. Làm tăng nguy cơ hạ đường huyết.Thuốc Perindastad 4 được dùng dưới chỉ định của bác sĩ. Khi dùng thuốc nếu có bất kỳ điều gì thắc mắc nên hỏi ý kiến bác sĩ và nếu trong quá trình dùng thuốc có bất thường cần bao ngay cho bác sĩ. | vinmec | 1,486 |
Tìm hiểu về xét nghiệm nước tiểu trong thai kỳ
Xét nghiệm nước tiểu là chỉ định cần thiết trong những lần khám thai. Tìm hiểu các xét nghiệm nước tiểu trong thai kỳ sẽ giúp các bà mẹ chủ động hơn trong việc thực hiện các chỉ định của bác sĩ, không bỏ qua các thời điểm quan trọng cần làm xét nghiệm.
Các xét nghiệm nước tiểu trong thai kỳ
Xét nghiệm đường trong nước tiểu
Thỉnh thoảng có một lượng đường nhỏ trong nước tiểu là điều bình thường khi mang thai. Nếu phát hiện lượng đường tăng cao trong vài lần kiểm tra liên tiếp hoặc lượng đường rất cao trong một lần kiểm tra bất kỳ, có thể bạn đang bị tiểu đường thai kỳ. Tiểu đường thai kỳ có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi vì vậy, khi nhận thấy có dấu chỉ số đường trong nước tiểu tăng, bác sĩ có thể chỉ định mẹ bầu thực hiện các xét nghiệm khác kèm theo.
Xét nghiệm nước tiểu cần thiết thực hiện định kỳ theo dõi sức khỏe của mẹ và thai nhi
Chất đạm
Nhiều chất đạm trong nước tiểu có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiết niệu, tổn thương thận hoặc một số rối loạn khác. Ở các giai đoạn sau của thai kỳ, đây có thể là dấu hiệu của tiền sản giật nếu dấu hiệu đi kèm là tăng huyết áp. Nếu có chất đạm trong nước tiểu nhưng huyết áp bình thường, bác sĩ sẽ chỉ định kiểm tra vi khuẩn trong nước tiểu để chẩn đoán chính xác.
Ketone
Ketone được sinh ra khi cơ thể bắt đầu phân giải chất béo được tích trữ hoặc tiêu hóa để tạo năng lượng. Điều này xảy ra khi bạn không có đủ carbohydrate, nguồn cung cấp năng lượng bình thường của cơ thể.
Nếu bạn cảm thấy rất buồn nôn và nôn mửa hoặc sụt cân, bác sĩ có thể kiểm tra ketone trong nước tiểu. Nếu chỉ số ketone cao mẹ bầu cần được điều trị hiệu quả. Nếu có cả ketone lẫn đường trong nước tiểu, có thể là dấu hiệu của bệnh tiểu đường.
Tế bào máu hoặc vi khuẩn
Xét nghiệm nước tiểu tìm một số enzyme (do bạch cầu tạo ra) hoặc nitrite (do một số vi khuẩn tạo ra) vì hai yếu tố này đều là dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiết niệu. Nếu phát hiện một trong hai yếu tố này bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu nhằm đánh giá chính xác nguyên nhân, mức độ bệnh và định hướng điều trị hiệu quả.
Cách lấy nước tiểu xét nghiệm như thế nào?
Để có được kết quả xét nghiệm nước tiểu chính xác, chẩn đoán và theo dõi đúng tình trạng sức khỏe, mẹ bầu cần lưu ý cách lấy nước tiểu như sau:
Xét nghiệm nước tiểu thai kỳ cần thực hiện tại bệnh viện uy tín
Lấy nước tiểu giữa dòng nghĩa là sau khi đi tiểu bớt một ít sẽ lấy phần nước tiểu tiếp đó để làm xét nghiệm. Mục đích bỏ đi phần nước tiểu đầu là nhằm giảm khả năng dây bẩn nước tiểu từ vùng sinh dục ngoài, vùng hậu môn, vốn rất gần với lỗ tiểu. Tay lấy nước tiểu nên rửa sạch cũng nhằm tránh việc dây bẩn.
Xét nghiệm nước tiểu thai kỳ ở đâu?
Xét nghiệm nước tiểu là chỉ định cần thiết mẹ bầu cần thực hiện trong mỗi lần khám thai để theo dõi, đánh giá tình trạng sức khỏe của thai phụ. Vì vậy, việc khám thai cần thực hiện tại bệnh viện uy tín, có điều kiện trang thiết bị hiện đại, đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm trong xét nghiệm và chẩn đoán bệnh lý. | thucuc | 665 |
Ung thư dạ dày và những điều cần biết
Ung thư dạ dày là bệnh lý có tỉ lệ tử vong đứng thứ 3 tại nước ta và ngày càng có xu hướng trẻ hóa theo thời gian. Tìm hiểu và nhận biết sớm căn bệnh này giúp người bệnh điều trị ngay từ giai đoạn đầu hiệu quả nhất. Dưới đây là những thông tin quan trọng cần biết về bệnh ung thư ở dạ dày, hãy cùng tham khảo nhé!
1. Ung thư dạ dày hình thành và phát triển thế nào?
Ung thư dạ dày xảy ra ở nhiều độ tuổi và giới tính nhưng phổ biến hơn cả là ở người trung niên độ tuổi từ 50 trở lên. Nam giới thường có tỉ lệ mắc bệnh này cao hơn ở nữ giới, tuy nhiên bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu phát hiện ở giai đoạn đầu.
Căn bệnh này xảy ra khi có sự tăng bất thường của tế bào trong dạ dày. Ban đầu những tế bào ác tính này chỉ có một khu vực nhỏ nhưng chúng có thể sản sinh cơ thể không kiểm soát được dẫn tới chèn ép đến các mô của dạ dày gây tổn thương.
Quá trình hình thành và phát triển ung thư có thể ngắn hoặc rất dài, từ một vài tháng đến một vài năm. Trong giai đoạn đầu mới hình thành, bệnh có thể khở phát từ bất kì bộ phận nào từ dạ dày(tuy nhiên phổ biến nhất là nơi giao của dạ dày và thực quản). Đây cũng là một trong số những căn bệnh rất khó chẩn đoán bởi tính chất phức tạp.
Đây là một bệnh lý phức tạp với diễn biến rất khó đoán
Dựa vào nhiều yếu tố, bệnh sẽ được phân chia thành 5 giai đoạn khác nhau như sau:
– Giai đoạn 1: Tế bào ung thư hình thành ở niêm mạc dạ dày, đây là giai đoạn sớm của bệnh. Giai đoạn này còn được gọi là ung thư biểu mô tế bào dạ dày.
– Giai đoạn 2: Tế bào ung thư tấn công lớp niêm mạc dạ dày. Giai đoạn này có tên gọi khác là ung thư dưới cơ.
– Giai đoạn 3: Tế bào ung thư tràn sang các hạch bạch huyết và các cơ quan lân cận trong cơ thể.
– Giai đoạn 4: Đây là giai đoạn cuối của bệnh khi tế bào ung thư di căn toàn bộ cơ thể gây nguy cơ tử vong cao.
2. Dấu hiệu nổi bật của bệnh ung thư ở dạ dày
Những dấu hiệu của bệnh căn bệnh này có thể kể đến như:
– Chướng bụng, đầy hơi:
Đây là triệu chứng ở giai đoạn đầu của bệnh, người bệnh luôn có cảm giác buồn nôn, chướng bụng, đầy hơi sau khi ăn.
– Ăn uống không ngon miệng, không có khẩu vị:
Triệu chứng này có thể đi cùng với biểu hiện khó nuốt, nghẹn khi thức ăn luôn vướng ở cổ.
– Cân nặng bị sụt nhiều không rõ nguyên do:
Đây là triệu chứng cơ bản mà người bệnh có thể nhận dạng được khi mắc ung thư ở dạ dày.
Cân nặng có thể sụt giảm nhanh chóng và nhiều chỉ sau một vài tháng.
Người mắc bệnh ung thư này có thể sụt cân nhanh chóng sau một thời gian ngắn
– Ợ nóng, ợ hơi, ợ chua:
Những đợt ợ kéo dài cùng với sự khó chịu sau ăn khiến người bệnh mệt mỏi.
Những triệu chứng này có thể giảm khi dùng thuốc nhưng hiệu quả không kéo dài lâu.
Nhiều bệnh nhân có thể nhầm lẫn với các bệnh lý tiêu hóa, điển hình là viêm loét dạ dày.
– Đau bụng dữ dội:
Ban đầu, người bệnh có thể đau quặn từng đợt sau đó dần nghiêm trọng hơn, thuốc giảm đau cũng không có tác dụng trong trường hợp này.
Người bệnh cần đi khám ngay khi thấy biểu hiện này.
– Xuất huyết tiêu hóa:
Xuất huyết hệ tiêu hóa có thể biểu hiện qua những đường sau: nôn ra máu, đại tiện ra phân đen… Những biểu hiện này có thể là bệnh viêm loét dạ dày tá tràng nhưng cũng có thể là bệnh ung thư ở dạ dày.
Hầu hết những triệu chứng này đều có thể nhầm lẫn với các bệnh lý khác do đó nhiều bệnh nhân thường hay chủ quan nên bỏ qua thời điểm điều trị bệnh tốt nhất.
3. Nguyên nhân gây bệnh ung thư cần biết
3.1 Nguyên nhân khách quan gây ung thư ở dạ dày
Những nguyên nhân khách quan gây bệnh ung thư ở dạ dày có thể được kể đến như:
– Nhiễm trùng bởi vi khuẩn Hp(Vi khuẩn dẫn tới viêm loét dạ dày)
– Mắc phải polyp dạ dày(Mô trên niêm mạc dạ dày phát triển bất thường)
– Người bệnh bị viêm loét dạ dày hoặc các bệnh lý lành tính ở dạ dày trong thời gian dài
– Người bệnh có tiền sử người thân mắc các bệnh lý tiêu hóa, đặc biệt là ung thư ở dạ dày
3.2 Nguyên nhân chủ quan gây ung thư ở dạ dày
– Người bệnh có tuổi tác cao, trên 50 tuổi
– Người bệnh quá béo hoặc thừa quá nhiều cân.
– Nam giới có nguy cơ mắc bệnh ung thư ở dạ dày cao hơn phụ nữ do thói quen hút thuốc lá và uống rượu bia
– Người bệnh có chế độ ăn nhiều chất bảo quản, đồ ăn nhanh, ít rau củ quả và ít uống nước
4. Những phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh
Tùy thuộc vào thời điểm, tình trạng và giai đoạn của bệnh các bác sĩ sẽ lựa chọn ra những phương pháp phù hợp với từng trường hợp.
Người bệnh có thể điều trị hiệu quả nếu lựa chọn đúng phác đồ điều trị
Các phương pháp điển hình trong điều trị bệnh ung thư này bao gồm:
– Phẫu thuật cắt khối u bằng nội soi dạ dày
– Phẫu thuật cắt dạ dày và loại bỏ hạch
– Hóa trị
– Xạ trị
– Liệu pháp miễn dịch
– Phương pháp trị bệnh giảm nhẹ.
Căn bệnh ung thư này hoàn toàn có thể điều trị khỏi nếu người bệnh phát hiện sớm. Khối u giai đoạn này mới chỉ khu trú ở niêm mạc của dạ dày nên bác sĩ có thể tiến hành loại bỏ những tổn thương qua nội soi mà không cần cắt đi dạ dày. Tuy nhiên, bên cạnh điều trị, người bệnh vẫn cần lưu ý những điều sau:
– Chế độ ăn uống khoa học, tăng chất xơ và vitamin, giảm thực phẩm dầu mỡ, đóng hộp. Đặc biệt lưu ý về độ an toàn vệ sinh cho thực phẩm.
– Hạn chế đồ gây hại cho sức khỏe: đồ uống có cồn, chất kích thích…
– Hạn chế những thực phẩm gây áp lực cao lên dạ dày: đồ ăn cay, đồ ăn quá lạnh hoặc quá nóng, đồ ăn chiên rán nhiều lần…
– Thăm khám định kỳ các bệnh lý dạ dày, polyp, khối u lành tính ở dạ dày…
– Kiểm tra và tầm soát ung thư định kỳ nếu gia đình có người từng mắc ung thư, đặc biệt là ung thư dạ dày. | thucuc | 1,256 |
Niềng răng hay bọc sứ: lựa chọn nào cho nụ cười hoàn hảo?
Nên niềng răng hay bọc răng sứ là trăn trở của không ít người khi có nhu cầu làm đẹp nụ cười. Nếu bạn cũng đang trăn trở về vấn đề này thì hãy tham khảo cái nhìn tổng quan về ưu - nhược điểm của từng phương pháp để dễ dàng hơn trong việc đưa ra quyết định chỉnh nha cho mình.
1. Ưu nhược điểm khi niềng răng
Niềng răng là phương pháp chỉnh nha truyền thống được nhiều người lựa chọn bởi lợi ích mà nó mang lại. Tuy nhiên, phương pháp này cũng sẽ có những ưu - nhược điểm nhất định:- Ưu điểm:+ Khả năng điều chỉnh vị trí răng hiệu quả, mang lại hàm răng đều đẹp và hài hòa. + Khắc phục rất tốt khuyết điểm răng mọc nghiêng. + Cải thiện sức khỏe nướu, giảm nguy cơ viêm nướu và các vấn đề về nướu. - Nhược điểm:+ Thời gian đạt được hiệu quả chỉnh nha dài ( 1 - 3 năm) nên cần sự kiên nhẫn và cam kết thực hiện hết lộ trình từ phía người được niềng răng. + Sự có mặt của khí cụ niềng răng khiến việc vệ sinh răng miệng gặp khó khăn, tạo cơ hội thuận lợi cho mảng bám tích tụ và vi khuẩn xâm nhập.
+ Áp lực từ bộ niềng gây nên cảm giác đau nhức và khó chịu trong thời gian đầu niềng răng.2. Ưu nhược điểm khi bọc sứ
Bọc sứ là một phương pháp chỉnh nha giúp mang lại nụ cười hoàn hảo mà không trải qua khoảng thời gian dài như niềng răng. Ưu nhược điểm của phương pháp này là:- Ưu điểm:+ Tính thẩm mỹ cao vì màu sứ tương đồng với màu răng. Kết quả đạt được sau bọc răng sứ là nụ cười đẹp và tinh tế, các mảng màu trên răng và phần răng có hình dạng, kích thước không đều bị che khuất. + Tiết kiệm thời gian chỉnh nha hơn rất nhiều so với niềng răng mà vẫn đảm bảo hiệu quả chỉnh nha cao. + Chỉnh nha ít xâm lấn nên giảm nguy cơ tổn thương cho răng và nướu. - Nhược điểm:+ Sau khoảng 10 - 15 năm cần thay thế lớp sứ bọc ngoài vì theo thời gian sẽ xảy ra hiện tượng vỡ, mài mòn sứ. + Chi phí rất cao. + Vẫn tiềm ẩn nguy cơ chuyển màu theo thời gian, nhất là khi hút thuốc lá hay tiếp xúc với thức uống sẫm màu.3. So sánh phương pháp niềng răng và bọc răng sứĐể đưa ra quyết định nên niềng răng hay bọc sứ, bên cạnh nắm được ưu - nhược điểm của từng phương pháp thì bạn cũng nên có sự so sánh 2 phương pháp này trên các phương diện:3.1. Hiệu quả thẩm mỹ- Giống nhau: đều mang lại hàm răng đều đẹp và nụ cười tươi sáng. - Khác nhau:
+ Niềng răng: cần một khoảng thời gian dài mới điều chỉnh được vị trí răng và có được hàm răng đều đẹp như mong muốn, nhất là trường hợp răng mọc lệch hoặc nghiêng. Hiệu quả thẩm mỹ được duy trì bền vững. + Bọc răng sứ: giúp che được các khuyết điểm nhỏ, các mảng màu ở răng trong khoảng thời gian rất ngắn. Tuy nhiên, chỉnh nha bằng phương pháp này không mang lại sự thay đổi lớn trong dịch chuyển vị trí răng và độ bền thẩm mỹ cũng không lâu như niềng răng.3.2. Thời gian chỉnh nha
Nếu so sánh trên phương diện thời gian đạt hiệu quả chỉnh nha để đưa ra quyết định nên niềng răng hay bọc sứ thì 2 phương pháp này có sự chênh lệch rất lớn:- Niềng răng: là một hành trình dài hơi trong nhiều năm liền với nhiều lần kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh lực siết. Điều này đòi hỏi người niềng răng cần có sự kiên nhẫn để đi đến cùng thì mới thấy được hiệu quả chỉnh nha. - Bọc sứ: là giải pháp chỉnh nha nhanh chóng, phù hợp với những người muốn làm đẹp nụ cười mà không mất nhiều thời gian chờ đợi. Toàn bộ quá trình bọc răng sứ chỉ mất vài buổi và không cần trải qua các lần thăm khám định kỳ mà vẫn có được nụ cười trắng sáng, đều đẹp.3.3. Khả năng giải quyết các vấn đề sai lệch ở răng
Trên phương diện này, nếu bạn đang băn khoăn nên niềng răng hay bọc sứ thì nên lưu tâm đặc biệt:- Niềng răng: có thể giải quyết được mọi vấn đề phức tạp liên quan đến dịch chuyển vị trí của răng mà vẫn đảm bảo sự hài hòa, đều đặn. - Bọc sứ: chủ yếu chỉ che được khuyết điểm nhỏ và mảng màu ở răng chứ không làm thay đổi vị trí răng. Vì thế, đây không phải là sự lựa chọn tốt cho những trường hợp có sự sai lệch và cần điều chỉnh nhiều về vị trí của răng.
3.4. Nguy cơ tổn thương
Với những người đang băn khoăn nên niềng răng hay bọc răng sứ do lo lắng về nguy cơ tổn thương răng nướu thì nên lưu ý:- Niềng răng: cần mài mòn răng và tạo ra các khe hở để sử dụng khí cụ niềng. Điều này cũng đồng nghĩa với tăng nguy cơ sâu răng và sự khó khăn trong vệ sinh răng miệng. - Bọc sứ: giữ nguyên cấu trúc răng, chỉ mài mòn răng ở mức độ ít nên nguy cơ tổn thương răng nướu được giảm thiểu.3.5. Chi phí- Niềng răng: mỗi phương pháp niềng răng có mức chi phí khác nhau nhưng nhìn chung quá trình niềng răng sẽ có chi phí cao vì bao gồm cả chi phí duy trì và bảo dưỡng sau niềng. - Bọc sứ: chi phí ban đầu có thể cao hơn so với niềng răng nhưng ít khi phải chi trả thêm chi phí duy trì. Có thể thấy rằng, niềng răng hay bọc sứ đều là những phương pháp chỉnh nha giúp bạn đạt được kỳ vọng về hiệu quả làm đẹp nha khoa để tự tin hơn về vẻ đẹp của mình. Tuy nhiên, để có được câu trả lời chính xác nên niềng răng hay bọc sứ, bạn nên tìm đến bác sĩ nha khoa uy tín để thăm khám. Điều này sẽ giúp bạn được đánh giá đúng tình trạng răng của mình và biết phương pháp nào phù hợp. | medlatec | 1,109 |
Dấu hiệu ung thư tuyến tiền liệt không nên bỏ qua
Ung thư tuyến tiền liệt là một bệnh lý nguy hiểm và ngày càng gia tăng mạnh. Là bệnh có mức độ tiến triển chậm nên nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, người bệnh sẽ nhận về nhiều tín hiệu tích cực. Nắm bắt được các dấu hiệu ung thư tuyến tiền liệt dưới đây có thể giúp bạn phát hiện bệnh sớm khi vẫn có khả năng điều trị thoát bệnh thành công.
1. Ung thư tuyến tiền liệt xảy ra với những ai?
Ung thư tuyến tiền liệt là một bệnh chỉ xảy ra ở nam giới bởi sự phát triển bất thường và mất kiểm soát của các tế bào tuyến tiền liệt, từ đó hình thành nên khối u ác tính.
Ung thư tuyến tiền liệt có nguy cơ xảy ra ở nam giới trong độ tuổi sinh sản, phổ biến nhất ở nam giới trên 50 tuổi và thường gặp ở những đối tượng:
– Nam giới có tình trạng béo phì, thừa cân
– Thường xuyên sử dụng đồ ăn nhanh, nhiều chất béo bão hòa, chất kích thích như: Rượu, bia, thuốc lá…
– Người bệnh có người thân trong gia đình từng mắc ung thư tiền liệt tuyến.
– Người làm việc trong các ngành công nghiệp hay tiếp xúc với cadmium.
Tuyến tiền liệt là tuyến chỉ có ở nam giới, chịu trách nhiệm nhiệm vụ sản xuất tinh dịch và hormone nam
2. Các giai đoạn mô tả sự phát triển của ung thư tuyến tiền liệt
Giai đoạn 1: Tế bào ác tính nằm khu trú tại tuyến tiền liệt, tuy nhiên kích thước tuyến tiền liệt không to hơn so với kích thước bình thường. Bệnh chủ yếu được phát hiện thông qua xét nghiệm máu PSA, sinh thiết.
Giai đoạn 2: Tế bào ung thư phát triển tuy nhiên chưa xâm lấn ra ngoài tuyến tiền liệt, kích thước tuyến tiền liệt lúc này phình to.
Giai đoạn 3: Tế bào ung thư đã phát triển vượt ra ngoài tuyến tiền liệt, xâm lấn sang các cơ quan lân cận như trực tràng, bàng quang, túi tinh…
Giai đoạn 4: Tế bào ung thư đã di căn sang các hạch bạch huyết và cơ quan ở xa trong cơ thể như xương, gan, phổi…
Ở giai đoạn sớm ung thư tuyến tiền liệt thường chưa gây ra các triệu chứng điển hình
3. Điểm danh các dấu hiệu của bệnh ung thư tuyến tiền liệt
3.1 Dấu hiệu điển hình của bệnh ung thư tuyến tiền liệt
Khi mới mắc bệnh hay bệnh ở giai đoạn đầu, thông thường các dấu hiệu ung thư tuyến tiền liệt thường mơ hồ, không rõ rệt, người bệnh không thể xác định bệnh chỉ thông qua triệu chứng mà chủ yếu là thông qua tầm soát sức khỏe định kỳ. Triệu chứng của ung thư tiền liệt tuyến chỉ nhận biết rõ khi tế bào ung thư đang phát triển nhanh hoặc đã chuyển sang giai đoạn cuối. Các triệu chứng của bệnh ung thư tuyến tiền liệt dưới đây giúp bạn nhận biết sớm, chủ động trong việc thăm khám, bảo vệ sức khỏe của bản thân:
– Tiểu khó, tiểu rắt, tiểu rát, tiểu nhiều lần đặc biệt vào ban đêm, tiểu nhỏ giọt, thậm chí tiểu máu, hoặc bí tiểu hoàn toàn gây đau bụng dưới, bàng quang căng to… Các triệu chứng này xảy ra khi khối u ác tính phát triển ngày càng lớn gây chèn ép vào niệu đạo của người bệnh.
– Đau lưng, hông, đùi trên với tần suất nhiều: Đây là dấu hiệu ung thư tuyến tiền liệt phổ biến người bệnh có thể nhận thấy. Tình trạng đau bụng, đau lưng sẽ xuất hiện nhiều hơn khi bệnh nhân đi tiểu.
– Gặp khó khăn trong việc duy trì cương cứng bởi khối u tuyến tiền liệt có thể đã ngăn chặn việc tăng lưu lượng máu đến dương vật để giúp dương vật cương cứng.
– Xuất hiện máu trong tinh dịch: Tương tự như khi xuất hiện máu trong nước tiểu, bệnh nhân còn có thể bắt gặp tình trạng có máu trong tinh dịch, lượng máu nhỏ chỉ đủ làm tinh dịch hơi hồng hoặc có vệt máu. Một vài trường hợp bệnh nhân sẽ cảm thấy đau khi xuất tinh.
– Táo bón mạn tính: Tuyến tiền liệt nằm dưới bàng quang và trước trực tràng, do đó khi khối u xuất hiện có thể sẽ gây trở ngại cho chức năng tiêu hóa.
Các dấu hiệu kể trên cũng có thể là do một bệnh lý không liên quan đến ung thư tuyến tiền liệt như viêm bàng quang, tăng sản lành tính tiền liệt tuyến… Vì vậy để xác định chính xác loại bệnh cụ thể bạn nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để điều trị kịp thời, tránh ung thư tiến triển đến giai đoạn muộn.
3.2 Dấu hiệu của bệnh ung thư tuyến tiền liệt khi đã di căn đến cơ quan khác
Ở giai đoạn cuối, ung thư tuyến tiền liệt đã phát triển rộng ra bên ngoài tuyến tiền liệt và hình thành nhiều khối u ác tính ở các cơ quan xa trên cơ thể. Vì thế người bệnh sẽ có một số triệu chứng xảy ra tại bộ phận mà ung thư đã di căn đến:
– Ung thư tuyến tiền liệt di căn xương: Di căn xương là trường hợp phổ biến nhất của ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối. Bệnh sẽ gây ra những triệu chứng đau xương không thuyên giảm và có thể dẫn đến gãy xương…
– Nếu ung thư tuyến tiền liệt di căn đến phổi, bạn có thể bị ho kéo dài, khó thở, thở khò khè, ho ra máu, đau tức ngực…
– Ngoài ra ở giai đoạn muộn, bệnh nhân có thể nhận thấy các triệu chứng toàn thân khác như: Giảm cân nhanh đột ngột, cơ thể mệt nhức mỏi, người xanh xao, thiếu máu, chán ăn…
4. Điều trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới
Cũng tương tự như các bệnh ung thư khác, ung thư tuyến tiền liệt cũng được chỉ định phương pháp điều trị dựa trên nhiều yếu tố: Giai đoạn bệnh, tình trạng sức khỏe, tuổi tác… Nhìn chung ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối thì khả năng chữa khỏi bệnh là rất khó, bệnh nhân chủ yếu sẽ được điều trị để giảm thiểu triệu chứng, và khả năng di căn rộng hơn nữa.
Ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn 3 và 4 là khi tế bào ung thư đã vượt ra ngoài tuyến, đến những cơ quan lân cận và cơ quan xa trên cơ thể
Tuy nhiên bệnh ở giai đoạn sớm, bệnh vẫn còn giới hạn ở tuyến tiền liệt thì cơ hội chữa khỏi, tiên lượng sống tốt hơn. Một số phương pháp được sử dụng để điều trị bao gồm: Phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, liệu pháp sinh học, liệu pháp nội tiết…
Cũng tương tự như các bệnh ung thư khác, ngoài việc tuân thủ điều trị theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh nên xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học với nhiều rau củ, giảm thịt đỏ, mỡ động vật thay vì lạm dụng thực phẩm chức năng. Điều này có thể làm chậm quá trình tiến triển của tế bào ác tính, cũng như giảm nguy cơ tái phát sau điều trị ung thư tuyến tiền liệt.
Ung thư tiền liệt tuyến có tỷ lệ ác tính và tử vong do ung thư cao ở nam giới. Vậy nên cần xác định sớm bệnh và được điều trị kịp thời để ngăn ngừa và làm chậm sự lây lan của bệnh. Các bác sĩ cũng khuyến cáo, hiện nay với nam giới ở độ tuổi sau 40 nên kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để bảo vệ sức khỏe của mình trước căn bệnh ung thư tiền liệt tuyến bởi càng phát hiện sớm thì khả năng điều trị thành công càng cao. | thucuc | 1,391 |
Mách bạn cách điều trị viêm da cơ địa hiệu quả nhất
Viêm da cơ địa là một bệnh lý viêm da mạn tính, thường xảy ra cùng với các bệnh mạn tính như hen suyễn, viêm mũi dị ứng,… Tuy không gây nguy hiểm nhưng khi bị sẽ gặp nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày.
1. Viêm da cơ địa là gì?
Viêm da cơ địa (Atopic dermatitis) còn được gọi với cái tên khác là bệnh chàm, eczema, bệnh sẩn ngứa besnier, bệnh liken đơn mạn tính,… Đây là một căn bệnh mạn tính, xảy ra theo từng đợt và bắt đầu bởi các vết chàm ngứa trên da. Bệnh thường xảy ra ở những người có tiền sử hoặc trong gia đình có tiền sử mắc các bệnh liên quan đến cơ địa như: hen suyễn, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, nổi mề đay, dị ứng thuốc,…
Bệnh lý này có thể xảy ra ở bất kỳ vùng da nào trên cơ thể như mặt, tay, chân, cổ, bụng, lưng, thậm chí là mông, vùng kín,… Tuy nhiên các vết chàm ngứa thường xuất hiện chủ yếu ở bàn tay, cánh tay, đùi, lưng, vùng cổ sau. Các vết chàm này thường chỉ xuất hiện rầm rộ vào một khoảng thời gian sau đó thuyên giảm và cứ thế tái phát ngày này qua năm khác.
Hầu hết các trường hợp viêm da cơ địa đều không gây nguy hiểm đến sức khỏe. Tuy nhiên đây là căn bệnh ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người bệnh. Một số tác hại của căn bệnh này là:
Gây ngứa ngáy, khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt cũng như giấc ngủ của người bệnh.
Bệnh mạn tính, tái phát thường xuyên và khó điều trị dứt điểm. Bệnh nhân phải sống chung với căn bệnh này trong một thời gian dài.
Gãi nhiều làm tổn thương da, đặc biệt là các vùng da nhạy cảm, tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập gây viêm da bội nhiễm.
Một số trường hợp bội nhiễm do virus có thể gây sốt, tổn thương các nội quan bên trong, đe dọa đến sức khỏe của người bệnh.
Nếu các vết chàm ngứa xuất hiện ở vùng mắt có thể gây ảnh hưởng đến thị lực.
Gãi nhiều và không được điều trị ngoài da sẽ dễ gây sẹo về sau, bệnh lan rộng gây ban đỏ toàn thân, khó điều trị.
Các biến chứng khác: bệnh nhân có thể sẽ bị suy hô hấp, hen suyễn, hen phế quản,…
2. Nguyên nhân
Cho đến nay, khoa học vẫn chưa thể tìm ra thông tin chính xác về nguyên nhân gây nên căn bệnh mạn tính này. Một số ý kiến cho rằng bệnh này liên quan đến yếu tố gia đình. Dưới đây là một số nguyên nhân có thể gây ra căn bệnh này:
Di truyền: Nếu trong gia đình bạn có người đã từng mắc viêm da cơ địa và một số bệnh liên quan đến cơ địa khác, thì bạn cũng có khả năng cao mắc bệnh này.
Có tiền sử mắc các bệnh cơ địa như hen suyễn, viêm mũi - xoang dị ứng,…
Có tiền sử dị ứng với thức ăn hoặc thuốc: hải sản, ngũ cốc, trứng, sữa, thuốc giảm đau, thuốc an thần,…
Sức đề kháng yếu, da không được khỏe mạnh hoàn toàn cũng là một yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh.
Thói quen sinh hoạt thiếu khoa học: Lười tắm gội, tắm quá nhiều, ít vệ sinh da, thường xuyên tiếp xúc với bụi bặm, tác nhân gây ngứa,…
Sự ảnh hưởng của thời tiết và môi trường sống: Khi thời tiết thay đổi đột ngột, môi trường sống ô nhiễm cũng có thể gây nên bệnh.
Các nguyên nhân trên đây chỉ mang tính chất giả thuyết và không được chắc chắn 100%. Để biết được nguyên nhân gây nên căn bệnh này cần phải nghiên cứu thực hiện những thí nghiệm chuyên sâu hơn.
3. Triệu chứng
Đây là một căn bệnh không quá khó để nhận biết bởi vì nó được đặc trưng bởi những triệu chứng nhất định. Có thể điểm qua các triệu chứng điển hình của bệnh, bao gồm:
- Ngứa: Ngứa là một dấu hiệu điển hình nhất của bệnh viêm da cơ địa. Người bệnh có thể bị ngứa tại một vùng da hoặc nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể. Cơn ngứa thường tăng lên khi về đêm hoặc khi thời tiết lạnh, hanh khô. Điều này khiến ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ, trẻ em bị bệnh thường quấy khóc, ngủ không ngon. Không những thế, ngứa và gãi sẽ dễ dẫn đến tình trạng viêm da bội nhiễm hơn.
- Tổn thương da: Khi bệnh mới khởi phát sẽ xuất hiện những vết chàm, vết đỏ trên da. Đây cũng là xuất phát điểm của triệu chứng ngứa, càng gãi, các vết tổn thương da càng dày lên và lan rộng.
- Da phù nề, đóng vảy: Khi người bệnh gãi quá nhiều sẽ dẫn đến da bị tổn thương. Giai đoạn này, da có biểu hiện phù nề, chảy dịch, đóng vảy, đau rát khó chịu.
- Tổn thương da lan rộng: Việc gãi quá nhiều không những làm bệnh nhân đau rát mà còn tạo điều kiện cho bệnh lan rộng nhanh chóng. Các chất dịch chảy ra từ vị trí tổn thương sẽ tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, gây viêm nhiễm kế phát và lan rộng hơn.
- Tổn thương da tái phát: Bệnh sẽ được khỏi sau một thời gian ngắn điều trị tích cực. Tuy nhiên không lâu sau đó, bệnh sẽ lại “ghé thăm” và đâu lại vào đó, có thể là tự tái phát hoặc do trở trời, thời tiết, khói bụi,…
4. Điều trị viêm da cơ địa
Viêm da cơ địa không thể điều trị dứt điểm hay điều trị dựa vào nguyên nhân. Đây là một bệnh chủ yếu điều trị hỗ trợ để giảm ngứa, giảm các triệu chứng bên ngoài.
Điều trị bằng thuốc uống
Các trường hợp cần sử dụng thuốc uống trong điều trị bệnh này chủ yếu là ngăn ngừa và điều trị bội nhiễm vi khuẩn. Sử dụng các thuốc kháng sinh với liều thích hợp có tác dụng tốt trong hỗ trợ điều trị bệnh. Ngoài ra trong các trường hợp nặng cần sử dụng thêm thuốc kháng histamin để hạn chế tình trạng ngứa và gãi quá mức.
Điều trị bằng thuốc bôi
Thuốc bôi ngoài da là liệu pháp thường được sử dụng để giảm các triệu chứng ngứa ngáy, đau rát, viêm nhiễm ngoài da.
Kem chống ngứa: Bôi trực tiếp vào vị trí da bị ngứa, tổn thương.
Kem bôi kháng viêm không chứa steroid: Kem này có tác dụng tích cực giúp cho các vết chàm ngứa bớt sưng viêm, bớt đỏ. Tuy nhiên không nên dùng kem trong thời gian dài và trên diện rộng, sử dụng kem bôi chứa corticoid cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước.
Kem dưỡng ẩm: Kem dưỡng ẩm giúp cung cấp độ ẩm cho da, hạn chế nứt nẻ, đặc biệt là vào thời tiết khô hanh. | medlatec | 1,194 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.