text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Bác sĩ chuyên ngành nào hạnh phúc và khỏe mạnh nhất? Bác sĩ được chia ra nhiều chuyên ngành khác nhau, đặc điểm công việc bác sĩ ở mỗi chuyên ngành cũng khác nhau. Vậy bác sĩ chuyên ngành nào hạnh phúc và khỏe mạnh nhất? 1. Bác sĩ chuyên ngành nào hạnh phúc nhất? Báo cáo Phong cách sống Bác sĩ năm 2012 của Medscape / Web. MD sẽ cho chúng ta cái nhìn về cuộc sống của bác sĩ. Báo cáo đã sơ lược về những việc các bác sĩ thường làm sau khi “cởi áo blouse”. Hơn 29.000 bác sĩ, đại diện cho 25 chuyên khoa, đã trả lời cuộc thăm dò trực tuyến.Vậy thực chất bác sĩ là người như thế nào? Cuộc thăm dò này không mang tính khoa học, nhưng nó cung cấp những hiểu biết thú vị về những gì bác sĩ của bạn làm bên ngoài văn phòng, phòng khám và bệnh viện.Medscape đã yêu cầu các bác sĩ đánh giá mức độ hạnh phúc của họ trên thang điểm 5, với 5 mức độ hạnh phúc nhất có thể.Các bác sĩ thấp khớp - chuyên gia về viêm khớp, khớp, cơ và xương - đứng đầu danh sách với xếp hạng hạnh phúc với số liệu báo cáo trung bình là 4,09. Tiếp theo là bác sĩ da liễu (4.06), bác sĩ tiết niệu (4.04), bác sĩ nhãn khoa (4.03) và bác sĩ y học cấp cứu (4.01).Những bác sĩ tự đánh giá hạnh phúc thường là người sinh ra ở Mỹ, tập thể dục bốn lần một tuần, uống một đến hai ly rượu mỗi ngày và không hút thuốc. Họ cũng đã kết hôn, tích cực thực hành tôn giáo, duy trì khả năng tài chính tốt và trên 60 tuổi.Các bác sĩ kém hạnh phúc nhất là bác sĩ thần kinh, bác sĩ tiêu hóa và bác sĩ nội khoa. Họ đánh giá mức độ hạnh phúc của họ ở mức 3,88 - hầu như không hạnh phúc.Những chuyên ngành kém hạnh phúc nhất tiếp theo là bác sĩ ung thư, bác sĩ phẫu thuật tổng quát và bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ ở mức 3,89 trên thang điểm hạnh phúc.Tại sao lại có sự khác biệt này? Một manh mối đến từ phiếu báo cáo tài chính của các bác sĩ: 61% trong số những người tham gia nói rằng họ có đủ hoặc nhiều hơn mức tiết kiệm đủ cho giai đoạn còn lại của cuộc đời, trong khi chỉ 7% nói rằng họ đang mắc nợ không thể quản lý được.Điều đó chứng tỏ việc họ cảm thấy không hạnh phúc không phải là do vấn đề tiền bạc. Hơn 4 trong số 5 bác sĩ cho biết họ theo đạo, và hơn 40% tích cực thực hành hoặc tham gia các hoạt động tôn giáo.Thông thường, những bác sĩ tự đánh giá không hạnh phúc nằm ở độ tuổi ngoài 50 và nhập cư đến Mỹ khi trưởng thành. Họ hầu như không tập thể dục, có nghĩa là họ bị thừa cân hoặc béo phì, và có rất ít hoặc không có tiền tiết kiệm. Ngoài ra, họ không thực hành một tôn giáo và bị tách khỏi bạn đời của họ. Tuy nhiên, đáng ngạc nhiên là những người không hạnh phúc này lại không báo cáo về việc nghiện rượu.Một yếu tố góp phần lớn vào sự không hài lòng của các bác sĩ đa khoa có thể là do họ không có kỳ nghỉ. Những người tham gia báo cáo chỉ nghỉ không quá hai tuần mỗi năm, trong khi bác sĩ gây mê và bác sĩ X quang cho biết họ được nghỉ hơn bốn tuần mỗi năm. Bác sỹ thần kinh được xếp hạng là các bác sĩ kém hạnh phúc nhất 2. Bác sĩ chuyên ngành nào khỏe mạnh nhất? Khi được yêu cầu đánh giá sức khỏe của chính mình trên thang điểm năm, các bác sĩ da liễu báo cáo là người khỏe mạnh nhất trong số các bác sĩ với xếp hạng trung bình 4,23.Tiếp đến là bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ (4,22), bác sĩ nội tiết (4,20), bác sĩ chỉnh hình (4,19) và bác sĩ tim mạch (4,17).Các bác sĩ chuyên ngành tự đánh giá kém khỏe mạnh hơn đó là bác sĩ nhi khoa (4.01), bác sĩ sản phụ khoa (4.02), bác sĩ bệnh học (4.02) và bác sĩ tâm thần (4.02).Hơn 1 trong 3 bác sĩ nam và hơn 1 trong 4 bác sĩ nữ nói rằng họ bị thừa cân. Và béo phì không chỉ là vấn đề của bệnh nhân: 5,33% bác sĩ nam và 6,21% bác sĩ nữ thừa nhận bị béo phì.Điều này có thể liên quan đến lượng thời gian mà bác sĩ dành cho việc tập thể dục. Ngay cả khi họ ở độ tuổi 20, hơn một nửa số bác sĩ cho biết họ tập thể dục ít hơn hai lần một tuần.Ở độ tuổi 41 đến 50, ngày càng có nhiều bác sĩ đưa ra lời khuyên riêng và tỷ lệ tập thể dục dưới hai lần một tuần giảm xuống còn 40%. Ở độ tuổi 61 đến 70, chỉ có 28% bác sĩ thực hiện được bài tập nhỏ này. 3. Bác sĩ thích đi nghỉ ở đâu? Khi đến kỳ nghỉ, cả nam và nữ bác sĩ đều thích đi đến những nơi xa. Du lịch nước ngoài nằm trong số 10 kế hoạch đi nghỉ của 50% bác sĩ nam và 57% bác sĩ nữ.Đứng thứ hai trong danh sách top 10 là kỳ nghỉ trên bãi biển của 48% bác sĩ nam và 54% bác sĩ nữ.Đối với nam giới, có 23% thích các chuyến đi đường bộ, 20% thích đến nhà nghỉ, 19% thích du lịch trên biển, 18% thích cắm trại hoặc đi bộ đường dài, 17% thích các chuyến đi văn hóa (bảo tàng, nhà hát,...), 16% thích đi spa sang trọng hoặc khách sạn, 15% thích các chuyến đi thể thao mùa đông và các chuyến đi chơi mạo hiểm. Công việc bác sĩ đến kì nghỉ mọi thường đa số thích đi du lịch nước ngoài 4. Bác sĩ và chính trị Khoảng 62,5% bác sĩ tự cho mình là người bảo thủ về mặt xã hội và tài chính, trong khi các bác sĩ nữ thường tự cho mình là người tự do trong cả hai lĩnh vực.Bảo thủ nhất là bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ, ở mức 82,2%. Tuy nhiên, các bác sĩ trong các lĩnh vực sau đây tự nhận mình là tự do hơn: Bác sĩ chuyên ngành bệnh truyền nhiễm, tâm thần học, thần kinh học và ung thư học.com, washingtonian.com
vinmec
1,124
Trẻ còi xương cần bổ sung chất gì? Theo thống kê của Viện Dinh dưỡng Quốc gia năm 2015, Việt Nam có khoảng 2 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, còi xương chậm lớn ở các mức độ khác nhau. Còi xương gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển thể chất và chất lượng cuộc sống của trẻ. Do đó, trẻ còi xương cần bổ sung gì luôn là vấn đề được các bố mẹ quan tâm. 1. Những dấu hiệu của trẻ bị còi xương Còi xương ở trẻ em là một hội chứng gây ra bởi sự khoáng hóa kém đĩa sụn tăng trưởng. Trẻ em bị còi xương có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau: bệnh di truyền, sinh non, do chế độ dinh dưỡng thiếu calci, thiếu vitamin D, thiếu photpho (do thiếu cung cấp, do giảm hấp thu hay do tăng thải qua thận), do dùng thuốc,...Trong đó nguyên nhân còi xương thường gặp nhất ở trẻ em là do thiếu vitamin D.Những dấu hiệu cho thấy trẻ bị còi xương như:Trẻ hay quấy khóc, hay giật mình, ngủ không yên, ra nhiều mồ hôi khi ngủ.Rụng tóc sau gáy.Dấu hiệu ở xương: bờ thóp mềm, chậm kín, có các bướu đỉnh, bướu trán (trán dô), đầu bẹp cá trê.Răng mọc chậm, táo bón.Trương lực cơ nhẽo. Chậm phát triển về vận động: chậm biết bò, đi, đứng...Một số trẻ bị còi xương cấp tính có thể bị co giật do hạ canxi máu. 2. Trẻ còi xương cần bổ sung gì? Trẻ bị còi xương cần bổ sung các chất sau đây: 2.1. Bổ sung vitamin D Trẻ cần được bổ sung canxi với liều lượng:5.000-15.000 UI/ngày uống trong 4 tuần. Hoặc 100.000-500.000 UI/ 6 tháng uống 2.2. Bổ sung canxi Dưới đây là nhu cầu canxi mỗi ngày theo tuổi:0-6 tháng: 210 mg7-12 tháng: 270 mg1-3 tuổi: 500 mg4-8 tuổi: 800 mg9-15 tuổi: 1.300 mg. Ngoài ra, cha mẹ cần cho trẻ tắm nắng hàng ngày: khoảng 10 -15 phút lúc buổi sáng (trước 9 giờ sáng). Về mùa đông, nếu không có ánh nắng mặt trời, có thể cho trẻ đi tắm điện ở các bệnh viện. Giải đáp trẻ còi xương cần bổ sung gì? 3. Chế độ dinh dưỡng cho trẻ còi xương Chế độ ăn của trẻ cần đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng quan trọng như chất bột đường, chất béo, chất đạm, vitamin và khoáng chất. Bên cạnh đó, cần cho trẻ ăn nhiều các loại thực phẩm có chứa canxi, vitamin D, phốt pho, sắt, kẽm như lòng đỏ trứng, cá hồi, tôm, cua, nghêu, sò, hàu, ốc, phomai, sữa, rau bina... Vì vitamin D là vitamin tan trong dầu, nên cần tăng cường bổ sung chất béo cho trẻ trong bữa ăn hàng ngày với lượng dầu, mỡ khuyến nghị theo độ tuổi để quá trình hấp thu vitamin D được hiệu quả hơn.Ngoài ra, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, crom, vitamin B1 và B6, gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao, cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cũng theo các chuyên gia hàng đầu về dinh dưỡng khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho con dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng. Bên cạnh đó, các chuyên gia dinh dưỡng cũng nhấn mạnh về vai trò của kẽm sinh học; cha mẹ nên tìm hiểu và bổ sung kẽm cho trẻ đúng cách vào các mốc thời điểm thích hợp, tránh tình trạng thiếu kẽm làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện về chiều cao và cân nặng của trẻ. 4. Phòng ngừa còi xương ở trẻ em Cha mẹ có thể thực hiện các biện pháp phòng ngừa còi xương ở trẻ như sau:Với phụ nữ mang thai nếu ít tiếp xúc ánh sáng mặt trời thì cần uống vitamin D 100.000UI lần duy nhất ở thai tháng thứ 7.Với trẻ em:Nên cho trẻ phơi nắng: trước 9 giờ sáng, đến khi da vừa ửng đỏ, xác định khoảng thời gian phơi, những ngày sau phơi 1/3 khoảng thời gian đó là đủ, thường khoảng 10-30 phút. Với trẻ có nguy cơ còi xương: cho uống vitamin D từ ngày thứ 7 sau sinh: 400 UI/ngàyĐể giảm phơi nhiễm tia cực tím, có thể cho trẻ uống vitamin D 400UI/ngày thay vì phơi nắng.Trẻ còi xương không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sống và thể trạng bên ngoài. Vì thế, cha mẹ cần bổ sung dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ, cho trẻ tắm nắng và bổ sung thêm các thực phẩm chức năng khi có sự chỉ định của bác sĩ.
vinmec
864
Bé bị sốt đi sốt lại: Điểm mặt những nguyên nhân Sốt là cơ chế chống lại các virus, vi khuẩn của cơ thể khỏe mạnh, đây là hiện tượng thường gặp ở trẻ nhỏ, nhưng khi bé bị sốt đi sốt lại nhiều lần, rất có thể bé đang gặp phải vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Để hiểu rõ hơn về tình trạng tái sốt nhiều lần ở trẻ, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau. 1. Nguyên nhân bé bị sốt đi sốt lại Khi trẻ bị sốt cần thường xuyên theo dõi nhiệt độ của trẻ để có biện pháp giảm sốt kịp thời (ảnh minh họa) Bé sốt đi sốt lại có thể đến từ 2 lý do chính: 1.1. Các bệnh nhiễm trùng Đây là tình trạng gây ra bởi sự tấn công của các vi khuẩn, virus vào cơ thể bé. Trong khi đó, hệ miễn dịch của trẻ còn quá non nớt, không đủ sức chống lại, khiến bé bị sốt nhiều lần.  Một trong số những nguyên nhân gây sốt nhiều lần đó là bệnh lao phổi. Ngoài sốt, trẻ còn có các triệu chứng khác như ho khan kéo dài, sụt cân, cơ thể mệt mỏi.  Thương hàn cũng gây ra triệu chứng điển hình là tái sốt, tuy nhiên trẻ mắc bệnh này thường không sốt quá cao. Đi kèm sốt kéo dài, trẻ còn có thể bị đau bụng, tiêu chảy, nôn trớ. Thương hàn là bệnh truyền nhiễm, trẻ có thể lây bệnh từ trẻ khác qua các nguồn ăn, uống.  Ngoài các bệnh nêu trên, viêm màng não, sốt rét, bệnh do kí sinh trùng gây ra… cũng có thể khiến trẻ sốt đi sốt lại nhiều lần. 1.2. Các bệnh không nhiễm trùng Khi bé bị tái sốt nhiều lần, ba mẹ cần nghĩ tới các nguyên nhân khác, chẳng hạn như trẻ có thể mắc các bệnh tự miễn hoặc huyết học khác. Các bệnh có thể liên quan như: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp cấp tính.  Nhìn chung, trẻ bị tái sốt nhiều lần có liên quan tới nhiều bệnh lý, cha mẹ cần theo dõi và đưa con đi khám sớm, để được bác sĩ chẩn đoán, điều trị, theo dõi kịp thời. 2. Lời khuyên khi bé bị sốt đi sốt lại nhiều lần Tùy vào mức độ sốt của trẻ mà có các biện pháp điều trị khác nhau nhưng nhìn chung khi trẻ bị sốt cần: 2.1. Cho trẻ dùng thuốc hạ sốt, hạ nhiệt cơ thể – Cho bé dùng hạ sốt: Trường hợp trẻ bị sốt cao trên 38,5 độ, ba mẹ cần cho bé dùng thuốc hạ sốt theo đúng liều lượng quy định. Trường hợp trẻ không đáp ứng thuốc hạ sốt, hoặc sốt kéo dài, ba mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ tới bệnh viện thăm khám. Điều này đặc biệt quan trọng trong trường hợp trẻ sốt cao, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. – Cởi bỏ bớt quần áo cho bé: cho bé mặc quần áo rộng, thoáng phù hợp với thời tiết để giảm bớt nhiệt cho cơ thể. Đừng vì thấy con vừa lạnh, vừa run mà quấn nhiều chăn, áo cho con, như vậy không làm cho trẻ hạ sốt mà còn có thể gây ra hiện tượng bị co giật rất nguy hiểm. – Lau mát cơ thể bé bằng nước ấm: Việc lau nước ấm khi bé bị sốt khiến các mạch máu của bé được giãn ra tạo cảm giác dễ chịu, mát mẻ cho bé, các mẹ có thể liên tục lau nước ấm cho đến khi nhiệt độ của bé hạ xuống. Trẻ bị sốt nhiều lần là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe của trẻ đang gặp vấn đề. 2.2. Theo dõi nhiệt độ cơ thể bé thường xuyên Phải luôn theo dõi nhiệt độ cơ thể của bé để có phương pháp hạ sốt kịp thời cho con, nếu bé có hiện tượng co giật, sốt cao quá mức cho phép cần đưa bé đến bệnh viện ngay để được bác sĩ thăm khám. 2.3. Chế độ ăn giàu dinh dưỡng cho trẻ Quan tâm hơn đến chế độ dinh dưỡng cho bé: Cho bé uống nhiều nước vì khi bị sốt cơ thể bị mất nước nhiều, đồng thời bổ sung thực phẩm giàu vitamin, protein, các khoáng chất cho bé… để nâng cao sức đề kháng của trẻ. 2.4. Giữ gìn vệ sinh cho bé Đảm bảo vệ sinh ăn uống cho trẻ, giặt quần áo sạch sẽ, đưa bé ra ngoài nên đeo khẩu trang, hạn chế cho trẻ tiếp xúc với những môi trường ô nhiễm như khói, thuốc lá, bụi bẩn. Tránh cho trẻ em tiếp xúc với vùng có dịch vì như vậy sẽ khiến trẻ dễ bị sốt đi sốt lại nhiều lần. 2.5. Đưa trẻ đi khám để tìm ra nguyên nhân khiến bé bị tái sốt nhiều lần Ba mẹ nên đưa con đi thăm khám sớm để tìm ra nguyên nhân và điều trị chính xác. Tái sốt nhiều lần ở trẻ là dấu hiệu cho thấy hệ miễn dịch đang tích đánh bại các nguồn gây bệnh. Tuy nhiên, ba mẹ cũng cần chú ý bởi nếu bé sốt cao liên tục có thể dẫn tới nhiều biến chứng, gia tăng nguy cơ gây tổn thương não; Sốt cao có thể dẫn tới co giật, dễ khiến bé bị ngã, chấn thương.  Tóm lại, bé sốt đi sốt lại chắc chắn là một dấu hiệu cảnh báo sức khỏe của con đang có vấn đề. Vì vậy, thăm khám sớm để tìm ra nguyên nhân và điều trị sớm là tốt nhất để bảo vệ sức khỏe của trẻ.
thucuc
970
Phải làm gì khi lẹo mắt mưng mủ Trên thực tế, phần nhân của lẹo sẽ có mủ dù ít hay nhiều. Nhưng trong trường hợp lẹo mắt mưng mủ quá nhiều, dẫn đến kích thước lẹo bị to, ảnh hưởng đến thị lực thì khi đó bạn cần đến bệnh viện để kiểm tra và có cách xử lý thích hợp. 1. Lẹo mắt là gì? Là sự phát triển vi khuẩn ở chân lông mi, khi bị lẹo chúng ta sẽ thấy mí mắt sưng, đỏ và cảm thấy hơi đau ngứa. Sau đó, chỗ sưng sẽ xuất hiện một cục như cục mụn, thông thường sẽ bằng hạt gạo. Nếu lẹo mắt bị mưng mủ nhiều hơn sẽ khiến vết thương bị sưng to hơn. Lẹo mắt mưng mủ là một bệnh phổ biến, gây khó chịu cho cả trẻ em và người lớn Vị trí mọc của lẹo là tại bờ mi ngay sát chân mí. Nếu lẹo nhẹ và biết cách chăm sóc, vết thương sẽ đỡ dần sau 5 đến 7 ngày. Sau khi bị lẹo, bạn vẫn cần biết cách phòng tránh, nếu không sẽ tái phát. 2. Lẹo mắt biểu hiện như thế nào? Không chỉ mất thẩm mĩ trên gương mặt, lẹo mắt còn làm cho chúng ta cảm thấy khó chịu trong sinh hoạt hàng ngày bởi: – Phần sưng đỏ gây đau nhức 1 phần hoặc toàn bộ mí mắt – Gây cản trợ thị lực, bị mờ một phần ở vết sưng – Cảm giác trong mắt khó chịu Có cảm giác khó chịu trong mắt – Khi ra ngoài nắng hoặc ở nơi nhiều ánh sáng sẽ cảm thấy nhạy cảm – Đôi khi sẽ bị chảy nước mắt 3. Các dạng lẹo mắt thường gặp – Lẹo mắt trong: Lẹo này nằm ở vị trí trong mi mắt, phía bên phần đĩa sụn. Khi lật mi của người bệnh chúng ta mới thấy được lẹo này. Nguyên nhân gây ra lẹo này do mi mắt bị nhiễm trùng tuyến nhầy. Bác sĩ nhận định lẹo mắt trong thường diễn ra nặng hơn so với các loại lẹo khác và hay tái phát lại. – Lẹo ngoài mắt: Lẹo ngoài mắt nhìn như một cục mụn viêm nhỏ. Nguyên nhân gây ra lẹo này do nang lông mi bị nhiễm trùng. Đây thường là loại lẹo gây mưng mủ nhiều nhất. – Đa lẹo: Đây là loại lẹo xuất thiện trên cả mí trên và mí dưới, thậm chí ở cả hai mắt. Đặc điểm nổi bật của lẹo này là có nhiều đầu lẹo trên mi. 4. Cách chữa trị lẹo mắt mưng mủ Tùy từng trường hợp lẹo bị mủ ít hay mủ nhiều mà chúng ta có cách chữa trị như sau: 4.1. Cách chữa trị khi lẹo bị mủ ít Khi lẹo bị mủ ít, chúng ta sẽ cảm thấy không quá đau đớn và khó chịu. Cách chữa cũng rất đơn giản và có thể làm tại nhà bằng các nguyên liệu và đồ vật quen thuộc. Đầu tiên bạn nên làm sạch phần bị viêm bằng nước muối. Mỗi ngày 3 lần và lặp lại trong 5-7 ngày. Lưu ý nên rửa thật nhẹ nhàng bằng khăn mềm hoặc bông tiệt trùng để tránh ảnh hưởng đến vết thương. Chườm nóng là một cách hữu hiệu giúp loại bỏ cảm giác đau nhức của lẹo mắt mưng mủ Sau đó, hãy làm dịu mắt và tiêu mủ bằng túi lọc trà hoặc khăn mềm và nước ấm. Dùng túi lọc trà hoặc khăn mềm nhúng và nước ấm và vắt kiệt nước rồi áp lên mắt. Mỗi ngày bạn nên làm từ 3-5 lần. Điều quan trọng của cách này là bạn căn được độ ấm, đừng dùng nước quá nóng hoặc quá nguội sẽ khiến leo mắt bị tổn thương hơn hoặc không hiệu quả. 4.2. Cách chữa trị khi lẹo bị mủ nhiều Khi lẹo mắt mưng mủ nhiều, giảm thị lực và ảnh hưởng quá lớn vào sinh hoạt hàng ngày, bạn nên thăm khám bác sĩ để có chỉ định đúng nhất. Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định 1 hoặc cả ba cách sau, tùy vào mức độ nghiêm trọng của lẹo. – Sử dụng thuốc kháng sinh: Người bệnh sẽ được bác sĩ kê một số loại kháng sinh dạng uống hoặc dạng bôi để tránh hoặc ngăn chặn nhiễm trùng và một số loại thuốc như thuốc mỡ hoặc thuốc nhỏ mắt polymyxin. – Trích lẹo mắt hay còn được gọi là tiểu phẫu lẹo. Khi lẹo mắt to, gây ảnh hưởng quá nhiều đến thị lực và đau đớn, thông thường bác sĩ sẽ chỉ định tiểu phẫu rạch mụn lẹo để lấy mủ. – Trong vài trường hợp, bệnh nhân đau quá mức, bác sĩ có thể kê các đơn thuốc giảm đau để giảm bớt triệu chứng, làm bệnh nhân dễ chịu hơn trong thời kỳ bị bệnh. 5. Cần làm gì để ngăn lẹo mắt bị mủ nhiều hơn? Khi bị lẹo, bạn cần để ý hơn đến sinh hoạt và chế độ ăn uống để tránh lẹo mắt phát triển nặng thêm, gây biến chứng và để lại sẹo. 5.1. Sinh hoạt khi bị lẹo Về sinh hoạt trong thời gian bị lẹo mắt sưng mủ bạn cần: – Ngủ đúng giờ. – Không dùng các thiết bị điện tử quá nhiều – Không tập thể dục mạnh gây đổ nhiều mồ hôi dẫn đến nhiễm trùng. 5.2. Chế độ ăn uống khi bị lẹo mắt mưng mủ Chế độ ăn uống là điều bạn cần để ý nhiều trong giai đoạn này: – Tránh ăn đồ cay nóng. – Tránh uống rượu bia gây nóng trong. – Tránh những thực phẩm gây mưng mủ như xôi, nếp. Nên ăn các thực phẩm tươi mát, giàu vitamin trong thời gian chữa trị 6. Cách phòng chống lẹo mắt. Là một bệnh do nhiễm trùng, để ngăn lẹo mắt mưng mủ cần thực hiện những thói quen không gây nhiễm khuẩn – Luôn rửa tay đúng các và thường xuyên. – Không dụi mắt bằng tay. – Tránh những nơi có ô nhiễm, khói bụi. – Đeo kính và khẩu trang mỗi khi cần làm việc trong môi trường không khí không trong lành. – Không dùng chung những vật dụng cá nhân với người khác, đặc biệt là người vừa bị lẹo/có tiền sử bị lẹo. – Nên tẩy trang sạch sẽ bằng nước chuyên dụng vào cuối ngày – Dùng sản phẩm về mắt như kẻ mắt, phấn mắt, mascara, dưỡng mắt đúng hạn sử dụng. Rửa tay đúng cách và thường xuyên giúp loại bỏ các mầm bệnh truyền nhiễm
thucuc
1,129
Đau khớp háng ở trẻ em do đâu? Đau khớp háng ở trẻ là triệu chứng bệnh lý nguy hiểm cần phát hiện sớm đau khớp háng ở trẻ do đâu để có cách điều trị kịp thời hiệu quả tránh những biến chứng nguy hiểm. Triệu chứng đau khớp háng ở trẻ em  Đau khớp háng ở trẻ em có thể do nhiều nguyên nhân gây nên cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả – Trước khi phát bệnh viêm khớp háng  thì bệnh nhân thường có hiện tượng nhiễm trùng tai mũi họng hoặc đường tiêu hóa vài 3 ngày trước đó. – Ở giai đoạn đầu của bệnh, trẻ thường bị sốt nhẹ – Trẻ bị đau ở vùng đùi hoặc vùng đầu gối khiến cho dáng đi trở nên khập khiễng – Việc cử động khớp háng gặp nhiều khó khăn, rõ nhất khi người bệnh xoay chân vào trong hoặc ra ngoài. Đau khớp háng ở trẻ em do đâu? Do bong sụn viền khớp háng Đối với trẻ có nguy cơ mắc phải bệnh bong sụn viền khớp háng gây nên tình trạng đau khớp háng, do trẻ rất hiếu động hoạt động mạnh nên dễ xảy ra tổn thương ở khớp háng, lúc này cảm giác đau thường hay kèm theo tiếng kêu. Thường khi chụp x- quang sẽ phát hiện bệnh một cách dễ dàng chính xác nhất. Do bệnh viêm khớp háng Vận động mạnh gây ra những vi chấn thương lặp lại nhiều lần làm hình thành nên viêm khớp háng ở trẻ. Đối với bệnh viêm khớp háng thì không chỉ là gây đau khớp háng mà còn kèm theo một số dấu hiệu khác như: sốt, mắc bệnh viêm nhiễm đường hô hấp, khó khăn trong cử động, mắc bệnh đường tiêu hóa… Thoái  hóa khớp háng Trẻ nhỏ rất hiếm gặp phải tình trạng thoái hóa khớp háng, tuy nhiên vẫn có nhiều trường hợp do dị tật xương khớp bẩm sinh có thể gây nên tình trạng thoái hóa khớp háng. Điều trị đau khớp háng ở trẻ em Để trẻ được điều trị hiệu quả, cha mẹ nên đưa trẻ đến ngay bệnh viện khi có triệu chứng đau khớp háng Khi trẻ có triệu chứng bị đau khớp háng, cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn điều trị kịp thời hiệu quả. Theo đó, để điều trị hiệu quả, bác sĩ chỉ định thực hiện xác chẩn đoán cận lâm sàng như chụp X quang, chụp MRI để phát hiện tổn thương và nguyên nhân gây đau khớp háng ở trẻ. Tùy vào nguyên nhân gây đau khớp háng mà bác sĩ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. – Điều trị bằng thuốc có thể kéo dài 1- 2 tuần. Trong thời gian này bệnh nhân cần nghỉ ngơi giảm hoạt động đi lại. Tuy nhiên các thuốc chống viêm giảm đau cũng không mấy hiệu quả đối với căn bệnh này. – Khi điều trị nội khoa không có được hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện can thiệp ngoại khoa để việc chữa trị có hiệu quả. By: coxuongkhop.info
thucuc
548
Lượng đường huyết bao nhiêu thì bị tiểu đường? “Đường huyết bao nhiêu thì bị tiểu đường?” là thắc mắc được nhiều người quan tâm hiện nay. Khi bị tiểu đường, người bệnh sẽ có nguy cơ mắc các thêm các bệnh thận, đáy mắt, thần kinh và tim mạch. Một số đối tượng nguy cơ có khả năng cao mắc bệnh tiểu đường bao gồm:Người trong độ tuổi trên 45;Người có chỉ số BMI lớn hơn 23;Người có huyết áp tâm thu ≥ 140 mm. Hg hoặc/ và huyết áp tâm trương ≥ 85 mm. Hg;Tiền sử gia đình có người mắc phải bệnh tiểu đường trong 1 thế hệ bao gồm bố, mẹ, anh chị em ruột, con ruột;Tiền sử bản thân mắc phải hội chứng chuyển hóa, tiền tiểu đường;Nữ giới có những bệnh lý trong thời gian mang thai như tiểu đường thai kỳ, sinh con nặng trên 4000 gram, sảy thai tự nhiên nhiều lần, thai lưu...;Người có tiền sử rối loạn lipid máu khi chỉ số HDL-c < 0.9 mmol/L và chỉ số Triglyceride > 2.2 mmol/L.0 mmol/L (≥126 mg/d. L);Hàm lượng glucose huyết tương ≥ 11.1 mmol/L (≥200 mg/d. L) lúc 2 giờ sau khi thực hiện dung nạp glucose bằng đường uống;Hb. A1C ≥ 6.5% (48 mmol/mol theo tiêu chuẩn của Liên đoàn sinh hóa lâm sàng quốc tế- IFCC), hoặc. Xuất hiện những triệu chứng lâm sàng của tiểu đường và hàm lượng glucose ở thời điểm bất kỳ ≥ 11.1 mmol/L (≥200 mg/d. L).Đường huyết tăng cao sẽ gây ra rất nhiều hệ lụy cho sức khỏe, cụ thể:Biến chứng cấp: Hôn mê tăng đường huyết, hôn mê hạ đường huyết,Biến chứng mạn tính ở các mạch máu lớn như não, mạch vành, chi dưới, Mạch máu nhỏ: Mắt; ở thần kinh tự động: Gây hạ huyết áp tư thế, gây nhịp tim nhanh, rối loạn cơ thắt bàng quang gây tiểu rắt, bí tiểu, liệt dạ dày, ruột. Các biến chứng khác: Sâu răng, dễ bị nhiễm trùng,Nhằm ngăn ngừa biến chứng của tiểu đường, mỗi người cần phải:Giữ cân nặng chuẩn theo chiều cao, tránh thừa cân, béo phì bằng cách: Ăn đúng nhu cầu năng lượng cơ thể cần mỗi ngày.Duy trì, đều đặn tập thể dục, uống đủ nước mỗi ngày.Sống vui vẻ, yêu thương, suy nghĩ tích cực.Tránh stress tâm lý. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
408
Công dụng thuốc Hatafluna Thuốc Hatafluna thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị một số bệnh da liễu như eczema, vảy nến, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc,... Để thuốc Hatafluna phát huy tối ưu công dụng điều trị, bạn cần tuân thủ theo mọi hướng dẫn dùng thuốc mà bác sĩ đã khuyến cáo. 1. Thuốc Hatafluna là thuốc gì? Hatafluna thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, thường được khuyến cáo sử dụng để đẩy lùi các căn bệnh ngoài da, lupus ban đỏ hình đĩa, vảy nến, ngứa sần,... Thuốc Hatafluna được bào chế dưới dạng kem bôi da và đóng gói theo quy cách hộp gồm 1 tuýp x 10g.Trong mỗi tuýp thuốc bôi ngoài da Hatafluna có chứa hoạt chất chính là Fluocinolone Acetonid hàm lượng 2,5mg. Ngoài ra, thuốc còn có sự kết hợp của các thành phần tá dược khác như: Dầu paraffin, Propylene Glycol, Cremophor A6, Cremophor A25, Cetostearyl Alcohol, Acid Stearic, Ethanol 90° và nước tinh khiết.Sự kết hợp của các hoạt chất trong cùng một công thức thuốc Hatafluna giúp những người đang mắc các vấn đề da liễu sớm khắc phục bệnh hiệu quả. Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, thuốc Hatafluna có thời hạn sử dụng trong vòng 24 tháng và cần dùng theo đúng chỉ dẫn được ghi trong tờ thông tin kèm theo hộp thuốc. 2. Chỉ định – Chống chỉ định sử dụng thuốc Hatafluna Thuốc Hatafluna thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị cho các tình trạng da liễu dưới đây:Viêm da, chẳng hạn như viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng và viêm da thần kinh.Eczema, bao gồm eczema hình đĩa, eczema tiết bã nhờn (nhất là da đầu) hoặc eczema dị ứng.Bệnh vảy nến (nhất là ở vùng da đầu), ngoại trừ dạng vảy nến lan rộng.Lupus ban đỏ hình đĩa.Liken phẳng.Ngứa sẵn.Không sử dụng thuốc Hatafluna cho các trường hợp dưới đây khi chưa được bác sĩ chỉ định:Bệnh nhân quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất Fluocinolon Acetonid hay bất kỳ tá dược nào trong thuốc.Người bị nhiễm khuẩn da do vi khuẩn, vi rút hoặc nấm (thuỷ đậu / Herpes).Người có mụn trứng cá đỏ hoặc trứng cá tuổi dậy thì.Người mắc bệnh giang mai hoặc lao da.Người bị ung thư da.Người bị hăm bẹn.Trẻ đang bú mẹ. 3. Liều lượng và hướng dẫn cách dùng thuốc Hatafluna Theo khuyến cáo của bác sĩ, trước khi thoa thuốc Hatafluna, bệnh nhân cần rửa sạch vùng da bị tổn thương. Đối với bề mặt tổn thương nhẹ có thể thoa một lớp thuốc mỏng khoảng 1 lần / ngày. Trong trường hợp bị tổn thương da nghiêm trọng nên bôi thuốc từ 2 – 3 lần / ngày.Bệnh nhân cần áp dụng chính xác liều lượng và tần suất dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ. Tránh tự ý thoa thuốc không theo chỉ dẫn hoặc để thuốc tiếp xúc với các vùng da lành khác. Nếu thuốc bị dính vào các khu vực nhạy cảm như mắt, mũi hoặc miệng, bạn cần nhanh chóng rửa sạch bằng nước. 4. Tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Hatafluna Thực tế, thuốc Hatafluna thường ít gây ra tác dụng phụ khi sử dụng. Tuy nhiên, tương tự như các thuốc steroid dùng ngoài da khác, Hatafluna đôi khi có thể gây ra một số phản ứng phụ ngoại ý như kích ứng hoặc mẫn cảm tại chỗ bôi thuốc. Theo nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau đây trong quá trình điều trị các vấn đề da liễu bằng thuốc Hatafluna:Tác dụng phụ ít gặp: Vết rạn da, teo da, rát sần da, nhiễm khuẩn thứ phát, viêm da mặt, trứng cá đỏ hoặc quá mẫn.Tác dụng phụ hiếm gặp: Rậm lông, mẫn cảm, suy vỏ tuyến thượng thận. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ toàn thân hoặc một số phản ứng phụ tại chỗ khác nếu sử dụng thuốc Hatafluna quá thường xuyên, dùng trong thời gian dài, thoa thuốc diện rộng hoặc điều trị thuốc lên các vùng da đang băng kín hay dễ bị hăm.Nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ ngoại ý nào, bệnh nhân cần dừng bôi thuốc Hatafluna và báo cho bác sĩ da liễu càng sớm càng tốt để có hướng điều trị. 5. Cần lưu ý những gì trong quá trình sử dụng thuốc Hatafluna? Dưới đây là những khuyến cáo chung của bác sĩ da liễu dành cho tất cả bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc Hatafluna:Khi thoa thuốc Hatafluna trên vùng da rộng cần tránh băng kín bởi điều này có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc toàn thân.Việc bôi diện rộng với lượng lớn thuốc Hatafluna trong nhiều ngày có thể dẫn đến tình trạng suy vỏ tuyến thượng thận.Cần thận trọng khi dùng thuốc Hatafluna cho bệnh nhân mắc bệnh vảy nến, bởi bệnh có thể trở nặng hoặc tạo vảy nến chứa mủ.Cần thận trọng khi bôi thuốc Hatafluna ngoài da cho những người bị suy giảm chức năng tế bào T hoặc đang được điều trị bằng các loại thuốc suy giảm miễn dịch khác.Việc sử dụng Hatafluna cho các vết thương nhiễm khuẩn mà không dùng kèm theo các kháng sinh thích hợp khác có thể khiến tình trạng nhiễm khuẩn lan rộng.Tuyệt đối không được tra thuốc Hatafluna vào mắt vì điều này có thể làm tăng nguy cơ mắc Glaucoma.Trẻ em khi dùng thuốc Hatafluna sẽ có nguy cơ cao bị suy giảm trục tuyến yên – dưới đồi – thượng thận hoặc mắc hội chứng Cushing. Do đó, nên hạn chế sử dụng thuốc Hatafluna cho trẻ, nếu cần thiết chỉ nên dùng ở liều tối thiểu đủ để đạt hiệu quả điều trị.Chỉ dùng Hatafluna cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết và lợi ích lớn hơn so với rủi ro. Khi dùng Hatafluna cho đối tượng này chỉ nên bôi với liều thấp nhất.Không thoa Hatafluna lên vú mẹ trước khi cho trẻ bú. Chỉ nên bôi một lượng thuốc tối thiểu và tránh dùng lâu dài cho phụ nữ đang nuôi con bú.Người mắc bệnh tiểu đường cần thận trọng khi sử dụng thuốc Hatafluna.Tránh dùng thuốc quá 3 – 4 tuần và không thoa thuốc lên da mặt / cổ hoặc vùng tầng sinh môn.Khi thuốc Hatafluna có biểu hiện tách lớp hoặc không dính da, bạn cần tránh sử dụng thuốc và trao đổi với bác sĩ chuyên khoa.Để đảm bảo chất lượng thuốc Hatafluna, bệnh nhân nên bảo quản tại nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp hay khu vực có độ ẩm cao.Luôn đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng Hatafluna và để thuốc ở xa tầm với của trẻ em.Tuân thủ theo các khuyến cáo trên sẽ giúp bạn điều trị các bệnh về da liễu bằng thuốc Hatafluna an toàn và hiệu quả hơn. 6. Thuốc Hatafluna có thể tương tác với loại thuốc nào? Hiện chưa rõ thuốc Hatafluna tương tác với loại thuốc nào. Để ngăn ngừa nguy cơ tương tác giữa các thuốc, trước khi điều trị bằng Hatafluna, bạn nên báo cho bác sĩ biết các sản phẩm bôi ngoài da khác hoặc thuốc dùng đường uống đang được sử dụng trong thời điểm hiện tại.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Hatafluna, tuy nhiên không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Do đó, ngoài đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng bệnh nhân nên tham khảo thêm ý kiến của các bác sĩ để quá trình dùng thuốc đạt được kết quả tốt nhất.
vinmec
1,301
Thoái hóa cột sống thắt lưng: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Thoái hoá cột sống thắt lưng (Spondylosis) là một bệnh mãn tính khi đĩa đệm và khớp bị thoái hóa, xương phát triển trên đốt của cột sống. Những thay đổi này khiến người bệnh đau, hạn chế vận động do các dây thần kinh và các chức năng khác bị ảnh hưởng. 1. Tổng quan bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng Theo viện phẫu thuật chỉnh hình Hoa Kỳ (American Academy of Orthopaedic Surgeon) có hơn 85% những người trên 60 tuổi đều bị thoái hóa đốt sống thắt lưng.Thoái hoá cột sống thắt lưng khác nhau về triệu chứng, mức độ nặng tùy thuộc cào từng cá nhân:Gai cột sống ngực ảnh hưởng đến phần giữa cột sống.Thoái hoá cột sống thắt lưng ảnh hưởng đến phần lưng dưới.Các phần ngạnh của khớp xương nhô ra (Multilevel spondylosis) ảnh hưởng đến nhiều phần của cột sống.Tác động của bệnh thoái hóa cột sống khác nhau giữa các cá nhân, nhưng chúng thường không gây ra vấn đề nghiêm trọng. 2. Nguyên nhân bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng Nguyên nhân của thoái hoá cột sống do sụn khớp và đĩa đệm phải chịu áp lực lớn thường xuyên và diễn ra trong một thời gian dài dẫn đến hậu quả là sụn, phần xương dưới sụn bị tổn thương, giảm hoặc mất tính đàn hồi của đĩa đệm, xơ cứng dây chằng. 3. Triệu chứng bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng Hầu hết những người bị bệnh thoái hoá cột sống liên quan đến tuổi không gặp bất kỳ triệu chứng nào. Một số người có triệu chứng thoái hóa cột sống thắt lưng trong một thời gian dài, nhưng sau đó lại biến mất. Đôi khi, chỉ cần di chuyển đột ngột có thể làm các triệu chứng xuất hiện.Các triệu chứng phổ biến là cứng khớp và đau nhẹ trở nên càng nặng hơn sau khi không cử động hay hạn chế vận đồng trong một thời gian dài như ngồi quá nhiều.Các triệu chứng nghiêm trọng hơn bao gồm:Yếu ở tay hoặc chân. Sự phối hợp giữa tay và chân kém. Co thắt cơ bắp và đauĐau đầu. Mất thăng bằng và đi lại khó khăn. Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột 4. Đối tượng nguy cơ bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng Các yếu tố nguy cơ dễ dẫn đến thoái hoá cột sống thay đổi theo từng cá nhân, bao gồm:Có người thân đã mắc thoái hoá cột sống. Béo phì hoặc thừa cân. Lối sống ít vận động và hạn chế tập thể dục. Bị chấn thương cột sống hoặc trải qua phẫu thuật cột sống. Hút thuốc lá. Có nghề nghiệp yêu cầu phải thực hiện các động tác lặp đi lặp lại nhiều lần và tăng áp lực lên cột sống. Có vấn đề về sức khỏe tâm thần như lo lắng hoặc trầm cảm. Bị viêm khớp vẩy nến 5. Phòng ngừa bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng Chúng ta không thể ngăn cơ thể già đi, nhưng có thể thực hiện rất nhiều biện pháp khác để cải thiện sức khỏe của cột sống như sau:Tuân thủ kế hoạch điều trị của bác sĩ và tiếp tục kế hoạch vật lý trị liệu tại nhà. Ngồi và đứng đúng cách.Học cách nâng các đồ vật. Luyện tập thể dục đều đặn.Đạt được và duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý.Ăn uống lành mạnh.Bỏ thuốc lá.Tránh sử dụng quá nhiều rượu.Dành thời gian nghỉ ngơi khi đau nhiều. 6. Các biện pháp chẩn đoán bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng Để chẩn đoán thoái hóa cột sống thắt lưng, bác sĩ sẽ khám các triệu chứng hiện có của người bệnh và thực hiện một số xét nghiệm sau:Chụp X-quang tư thế thẳng và nghiêng để phát hiện các cột sống bị hẹp, hẹp lỗ liên hợp đốt sống, gai xương sống.Chụp cộng hưởng từ. Xét nghiệm máu toàn phần 7. Các biện pháp điều trị bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng Để điều trị thoái hóa cột sống thắt lưng, hầu hết các trường hợp bệnh thoái hoá cột sống chỉ nhẹ, thỉnh thoảng cứng và đau và không cần điều trị. 7.1. Biện pháp chăm sóc tại nhà Nếu bị đau người bệnh có thể thử như sau:Thuốc giảm đau không kê đơn: Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể giúp ích.Thực hiện hoạt động thể chất: Tập thể dục tác động mức độ nhẹ như bơi lội hoặc đi bộ, có thể giúp duy trì sự mềm dẻo và tăng cường sức mạnh cơ bắp hỗ trợ cột sống.Cải thiện tư thế ngồi, đi và đứng. Bác sĩ hoặc kỹ thuật viên vật lý trị liệu hướng dẫn người bệnh thực hiện các bệnh tập tại nhà. Nghỉ ngơi khi có triệu chứng đau 7.2. Phương pháp điều trị thay thế Người bệnh có thể sử dụng các biện pháp điều trị sau để kiểm soát và giảm các triệu chứng của bệnh như:Châm cứu. Nắn chỉnh cột sốngxoa bópĐiều trị bằng siêu âm. Kích thích điện 7.3. Điều trị bằng thuốc Nếu đau nhiều hoặc kéo dài, bác sĩ có thể chỉ định:Thuốc giảm đau kê đơn. Thuốc giãn cơ, để giảm co thắt. Thuốc giảm đau thần kinh. Thuốc steroid dạng uống hoặc tiêm dùng khi đau nặng. Tuy nhiên, steroid cũng có tác dụng phụ, vì vậy bác sĩ thường sẽ cố gắng hạn chế sử dụng. 7.4. Phẫu thuật Bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật nếu người bệnh có các triệu chứng nặng và kéo dài mà các biện pháp điều trị khác không hiệu quả. Hoặc trong các trường hợp cần phóng bế dây thần kinh bị chèn ép dẫn đến tê liệt nghiêm trọng, yếu hoặc mất kiểm soát ruột hoặc bàng quang, và nếu tổn thương có thể trở nên tồi tệ hơn nếu không phẫu thuật kịp thời.Trung tâm có thế mạnh chuyên môn trong phẫu thuật, điều trị các bệnh lý:Thay thế một phần hoặc toàn bộ đoạn xương và khớp nhân tạo;Thay khớp háng, gối, khuỷu tay;Thay khớp vai đảo ngược, các khớp nhỏ bàn ngón tay đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam;Phẫu thuật nội soi khớp tái tạo và sửa chữa các tổn thương dây chằng, sụn chêm;Ung thư xương, u xương và mô mềm cơ quan vận động;Phục hồi chức năng chuyên sâu về Y học thể thao;Phân tích vận động để chẩn đoán, theo dõi và cải thiện thành tích cho các vận động viên; chẩn đoán và hỗ trợ phục hồi cho người bệnh.Trung tâm đang áp dụng các công nghệ hiện đại, tối tân vào điều trị như công nghệ tái tạo hình ảnh 3D và in 3D xương, khớp nhân tạo, công nghệ trợ cụ cá thể hóa được chế tạo và in 3D, công nghệ chế tạo và ứng dụng xương khớp nhân tạo bằng các vật liệu mới, kỹ thuật phẫu thuật chính xác bằng Robot.
vinmec
1,173
Tìm hiểu bệnh viêm gan B và xét nghiệm viêm gan B Viêm gan B là bệnh phổ biến tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Căn bệnh này ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Để tránh tình trạng bệnh chuyển biến xấu người bệnh cần xét nghiệm sớm để phát hiện và điều trị kịp thời. Bởi vậy, tìm hiểu thông tin về bệnh và thực hiện xét nghiệm viêm gan B khi nào là điều cần được quan tâm. 1. Bệnh viêm gan B là gì? Trên thực tế, tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B trên thế giới rất khác nhau. Tại Đông Nam Á, châu Phi và Trung Quốc có tỷ lệ cao nhất. Vì thế, so với nhiều nước trên thế giới, Việt Nam là đất nước có số người nhiễm viêm gan B khá cao chiếm trên 8% dân số. Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm. Thủ phạm gây nên bệnh là virus viêm gan B hay còn gọi là HBV. Bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của gan. Nếu bệnh chuyển biến xấu có thể gây nhiễm trùng gan và đe dọa đến tính mạng. Viêm gan B là lý do dẫn đến tình trạng suy gan, xơ gan và ung thư gan. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ một đối tượng nào. Để phát hiện bệnh viêm gan B chúng ta có thể dựa vào thăm khám. Thế nhưng chính xác nhất người bệnh phải thực hiện xét nghiệm. Và câu hỏi lúc này nhiều người đặt ra: “khi nào cần thực hiện xét nghiệm, kiểm tra viêm gan B? ”. 2. Khi nào cần xét nghiệm viêm gan B? Bệnh viêm gan B ảnh hưởng rất lớn đến đời sống người bệnh. Vì vậy, việc phát hiện bệnh sớm sẽ giúp quá trình điều trị mang lại kết quả tích cực. Thông thường xét nghiệm viêm gan B được chỉ định khi bạn có một trong những yếu tố nguy cơ sau: Người có tiền sử mắc bệnh viêm gan cấp tính. Những người vừa mới di chuyển hoặc sinh sống tại vùng có tỉ lệ lớn mắc bệnh viêm gan B. Những người thường xuyên tiếp xúc với người mắc bệnh viêm gan B. Những người hiến máu định kỳ. Những người có dấu hiệu mắc bệnh viêm gan B. Ví dụ: chán ăn, buồn nôn, sốt nhẹ, ngứa ngáy,… 3. Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh viêm gan B Để chẩn đoán bệnh viêm gan B và theo dõi điều trị bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm nhất định. Cụ thể là những xét nghiệm sau đây: Xét nghiệm viêm gan B định tính Hbs Ag: Đây là xét nghiệm được tiến hành nhằm mục đích phát hiện sớm nhất để chẩn đoán và theo dõi viêm gan B. Xét nghiệm Anti - HBs: Trên thực tế Anti - HBs chính là kháng thể kháng Hbs Ag. Mục đích của việc tìm kháng thể này để nắm rõ trong máu của bạn có kháng thể chống lại sự lây nhiễm của virus viêm gan B hay chưa. Cũng như xem xét kháng thể ở mức độ nào rồi đưa đến quyết định cần tiêm phòng vacxin viêm gan B không. Xét nghiệm định lượng viêm gan B - HBs Ag: Đây là xét nghiệm cho biết nồng độ kháng nguyên nhiều hay ít nhằm mục đích theo dõi điều trị bệnh. Xét nghiệm HBe Ag: Xét nghiệm nhằm mục đích nắm rõ và kiểm soát tình trạng lây nhiễm của virus. Xét nghiệm Anti - HBe: Chúng ta cần biết rằng Anti - HBe là kháng thể kháng HBe Ag. Trường hợp 1: xét nghiệm Anti - HBe dương tính nói lên bạn có miễn dịch một phần. Trường hợp 2: xét nghiệm Anti - HBe âm tính chứng minh cơ thể chưa có miễn dịch với virus gây bệnh. Bên cạnh đó, trong quá trình thăm khám và điều trị bệnh viêm gan B, bác sĩ còn có thể chỉ định tiến hành làm xét nghiệm Anti - HBc cũng như xét nghiệm BHV DNA. Đặc biệt, trong trường hợp cần thiết bác sĩ sẽ cho thực hiện một số xét nghiệm chuyên sâu, cụ thể như sau: Định type virus viêm gan B. Đánh giá tình kháng thuốc của virus viêm gan B đối với các thuốc điều trị ức chế virus, từ đó giúp bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị thuốc phù hợp nhất. Đánh giá các chủng đột biến gen của virus viêm gan B. 4. Quy trình xét nghiệm viêm gan B như thế nào? Trước khi tìm hiểu về xét nghiệm viêm gan B, chúng ta hãy nắm bắt về quy trình xét nghiệm thông thường. Nhờ đó, người bệnh có thể chủ động hơn trong suốt quá trình xét nghiệm. Nhìn chung quy trình xét nghiệm viêm gan B khá đơn giản. Bác sĩ sẽ tiến hành lấy máu rồi thực hiện các loại xét nghiệm bằng thiết bị công nghệ hiện đại, phù hợp. Trong một khoảng thời gian nhất định, bác sĩ sẽ trả kết quả.
medlatec
842
Phụ nữ sinh mổ có nên đặt vòng không Hiện nay rất nhiều các cặp vợ chồng thực hiện kế hoạch sinh con bằng phương pháp đặt vòng tránh thai. Đây là một phương pháp tương đối an toàn, hiệu quả và chi phí không quá cao. Tuy nhiên đối với các chị em đã sinh mổ thì việc đặt vòng tránh thai cũng nên cân nhắc kỹ lưỡng. Phụ nữ sinh mổ có nên đặt vòng không? 1. Phương pháp đặt vòng tránh thai Để tránh việc mang thai ngoài ý muốn, nhiều mẹ bầu sau khi sinh đã lựa chọn các phương pháp tránh thai phù hợp. Ngoài sử dụng thuốc, bao cao su hay que cấy ngừa thai thì đặt vòng cũng là một trong những phương pháp đáng tin cậy. Đặt vòng là phương pháp tránh thai an toàn và mang lại hiệu quả cao Vòng tránh thai là một dụng cụ tránh thai tương đối nhỏ, được làm từ nhiều chất liệu khác nhau nhưng phổ biến hơn cả vẫn là nhựa. Vòng tránh thai được thiết kế để đặt sâu vào tử cung của người phụ nữ nhằm việc ngăn không cho tinh trùng gặp trứng, cũng như ngăn không cho trứng làm tổ ở tử cung để phát triển thành bào thai. Vòng tránh thai có rất nhiều loại, thông dụng nhất là vòng tránh thai hình chữ T và vòng tránh thai hình cánh cung. Phương pháp đặt vòng tránh thai rất dễ dàng và có hiệu quả lên đến 99%. Tác dụng của phương pháp này có thể kéo dài từ 3 – 5 năm. Đặt vòng tránh thai sau sinh ít gây ra tác dụng phụ và không làm ảnh hưởng đến chuyện chăn gối Việc đặt vòng tránh thai tương đối thoải mái, ít gây ra tác dụng phụ. Ngoài ra phương pháp tránh thai này còn có tác dụng làm giảm lượng máu tiết ra khi hành kinh, giảm đau bụng, và hạn chế được nguy cơ bị u xơ tử cung, vv… đặc biệt đây là phương pháp được nhiều chị em lựa chọn vì không ảnh hưởng đến chất lượng “cuộc yêu” của vợ chồng. 2. Sinh mổ có nên đặt vòng tránh thai không? Đặt vòng tránh thai là biện pháp tránh thai khá thông dụng, tuy nhiên không phải bất kỳ phụ nữ nào cũng có thể áp dụng biện pháp tránh thai này. Phụ nữ sau sinh sinh cần hết sức lưu ý về phương pháp này, đặc biệt với mẹ bầu sinh mổ. Phụ nữ sinh mổ có nên đặt vòng không là câu hỏi nan giải mà nhiều chị em quan tâm. Tuy nhiên đặt vòng là phương pháp an toàn có thể áp dụng với cả các chị em sau khi mổ. Phụ nữ sinh mổ có nên đặt vòng không Bên cạnh đó, đặt vòng không phải một phương pháp an toàn tuyệt đối với các chị em trong những trường hợp sau: Đối tượng đã từng bị nhiễm trùng sau khi phá thai. Phụ nữ có các dị tật bẩm sinh nơi tử cung, biến dạng lòng tử cung do u xơ. Phụ nữ bị ung thư cổ tử cung và một số bệnh lý khó trị ở các bộ phận sinh sản. Phụ nữ bị viêm vùng xương chậu, đã từng hoặc đang mắc bệnh về đường tình dục. Phụ nữ bị xuất huyết âm đạo thường xuyên mà vẫn chưa được chẩn đoán và điều trị Đối tượng phụ nữ bị viêm cổ tử cung. 3. Sau sinh mổ bao lâu thì nên đặt vòng tránh thai? Sau khi sinh mổ, cơ thể chị em vẫn còn yếu, việc đặt vòng cần phải chờ đợi ít nhất 6 tháng để tử cung có thời gian hồi phục lại kích thước ban đầu. Khi mẹ đặt vòng quá sớm, cổ tử cung còn mở hoặc giãn rộng thì vòng tránh thai có khả năng sẽ bị  tuột ra ngoài, mức độ tránh thai cũng sẽ bị hạn chế. Thời gian lý tưởng để đặt vòng tránh thai sau sinh mổ là 6 tháng
thucuc
696
Mụn nhọt mùa hè và những điều có thể bạn chưa biết Mụn nhọt mùa hè là một căn bệnh thường xuất hiện ở trên bề mặt da. Chúng thường xuất hiện ở những vị trí khó nhìn thấy gây nên tình trạng đau sưng và khá khó chịu. Mụn nhọt không kéo dài, đối với những nốt nhỏ thì chúng sẽ tự hết. Tuy nhiên, nếu không được chăm sóc cẩn thận thì tình trạng bệnh có thể sẽ nặng lên và có thể trở thành các biến chứng nguy hiểm. 1. Mụn nhọt là gì? Mụn nhọt có thể xuất hiện ở bất cứ bộ phận ngoài da nào ở trên cơ thể con người. Nhọt chính là những vết sưng to, đỏ, có thể gây đau nhức khó chịu. Chính vì vậy, các vết mụn nhọt cần phải được quan tâm và chăm sóc thật kỹ lưỡng. Ở giai đoạn đầu, mụn nhọt chỉ là các vết nốt nhỏ, khi sờ vào sẽ thấy mềm nhưng nhô lên trên bề mặt da. Các nốt mụn này có màu đỏ. Để qua khoảng 1 đến 2 ngày thì những vết thương tổn này sẽ phát triển với kích thước to hơn, có thể mưng mủ ở bên trong. Khi đến giai đoạn này, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau nhức và cực kỳ khó chịu dù không chạm vào nốt mụn. Khi mụn nhọt to đến kích thước cực đại thì chúng sẽ vỡ ra phần mủ trắng. Sau đó, da sẽ được phục hồi từ từ. Tuy nhiên, hầu hết các nốt nhọt này thường xuất hiện ở các khu vực như nách, phía sau cổ, mông hoặc đùi,... những nơi có nhiều mồ hôi và thường bị cọ xát bởi quần áo. Điều này sẽ khiến cho việc chăm sóc cũng như điều trị các nốt mụn trở nên khó khăn hơn. 2. Nguyên nhân khiến mụn nhọt mùa hè xuất hiện Mụn nhọt mùa hè xuất hiện khi các tuyến bã nhờn hoạt động quá mức, những sự biến đổi trong suốt quá trình sừng hóa các nang lông hay ảnh hưởng của các vi khuẩn là ba nguyên nhân chính khiến mụn nhọt hình thành. Trung bình, cứ mỗi cm2 da có đến gần 1 triệu vi khuẩn và được chia ra rất nhiều loại, bao gồm cả lợi và hại. Chúng tồn tại và phát triển ở trong nang lông với một số lượng nhất định. Trong đó, Propionibacterium acnes là loại vi khuẩn gây mụn đang được quan tâm nhất. Propionibacterium acnes hay còn được gọi là P. acnes chính là nguyên nhân gây mụn. Bởi lẽ, chúng thường xuất hiện ở những độ tuổi thanh thiếu niên bị mụn. Khá nhiều nguyên nhân để tạo nên một điều kiện môi trường thuận lợi để các nốt mụn nhọt được hình thành. Cụ thể như sau: 2.1. Lỗ chân lông bị bít tắc Lỗ chân lông ở trên khắp bề mặt da, chúng hoạt động với nhiệm vụ chính là giúp cho làn da được thoáng khí. Nếu như bạn không vệ sinh làn da một cách kỹ càng thì các tế bào chết ở trên da cùng mồ hôi, bụi bẩn,... sẽ khiến cho lỗ chân lông bị bít tắc. Từ đó mụn nhọt sẽ dễ xuất hiện hơn. 2.2. Viêm nang lông Da bị viêm nang lông chính là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến cho mụn nhọt xuất hiện. Các lỗ chân lông khi bị cọ xát nhiều sẽ bị ngứa đỏ. Nếu không được vệ sinh sạch sẽ thì các vi khuẩn gây bệnh có thể tấn công và gây bệnh. Một trong những nguyên nhân chính khiến tình trạng viêm nang lông xuất hiện là vì bạn mặc quần áo với chất liệu vải quá thô cứng. Khiến chúng cọ xát vào da thường xuyên và tác động không tốt đến các nang lông. 2.3. Bệnh dày sừng nang lông Khác với tình trạng viêm nang lông, bệnh dày sừng nang lông chính là các vết thô ráp và sần sùi thường xuất hiện ở mông, phía sau bắp tay hoặc ở phía mặt trước của đùi. Bệnh này thường xuyên xuất hiện ở trẻ em và đỡ dần khi lớn lên. 3. Biến chứng của mụn nhọt Mụn nhọt mùa hè không có quá nhiều biến chứng, tuy nhiên, cũng sẽ có những trường hợp diễn biến tái phát. Đây là tình trạng khi mà người bệnh bị mụn nhọt và tái phát quá 3 lần trong thời gian một năm. Mụn nhọt khi bị tái phát sẽ có tốc độ mọc nhanh hơn. Tình trạng tái phát thường xuất hiện ở những khu vực nếp gấp dưới da, da ở dưới vú, các nếp gấp bụng, bẹn,... Người bệnh cần phải đến thăm khác với bác sĩ để có thể đưa ra được phác đồ điều trị đúng cách. Một số cá nhân mắc các căn bệnh lý như viêm tuyến mồ hôi mủ thì sẽ có biểu hiện tương tự như mụn nhọt tái phát. Tuy nhiên, đây là một bệnh lý mãn tính nghiêm trọng hơn rất nhiều. Nhiễm trùng thứ phát do mụn nhọt không phổ biến. Thế nhưng, nếu nặng chúng có thể dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng máu khi vi khuẩn xâm nhập vào bên trong máu. Tình trạng này không xảy ra quá thường xuyên và có thể được phòng ngừa bằng việc áp dụng cũng như tuân thủ các quy tắc điều trị. Một số biến chứng mụn nhọt gây nên tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng như: Vùng da xung quanh các nốt mụn nhọt bị nhiễm trùng, có màu đỏ, các nốt nhọt bị sưng đau, khó chịu. Nhiều vết mụn nhọt khác mọc lên xung quanh vết nhọt đầu tiên. Sốt Sưng hạch 4. Quá trình chẩn đoán và điều trị mụn nhọt Các bác sĩ sẽ chẩn đoán tình trạng mụn nhọt mùa hè dựa trên việc thăm khám lâm sàng. Những vết nhọt lớn và nhọt cụm thì người bệnh cần thăm khám bác sĩ kịp thời để được tư vấn, chích xẻ ổ nhọt đó một cách thật an toàn. Đối với một số trường hợp mụn nhọt mềm đi và không thể tự vỡ để thoát dịch thì cũng cần sự can thiệp đến từ bác sĩ. Trong những trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ kê đơn kháng sinh để bệnh nhân xử lý ổ nhọt nhiễm trùng, nhất là mụn nhọt xuất hiện ở trên mặt. Bác sĩ khi thăm khám cũng sẽ chỉ định bệnh nhân làm các xét nghiệm cần thiết để có thể đánh giá được mức độ nghiêm trọng của các nốt mụn nhọt.
medlatec
1,106
Giải đáp: Rối loạn giấc ngủ có chữa được không? Mất ngủ, trằn trọc khó đi vào giấc ngủ, ngủ hay giật mình tỉnh giấc là những biểu hiện của chứng rối loạn giấc ngủ. Đây là nỗi ám ảnh của rất nhiều người bị rối loạn giấc ngủ, điển hình là chứng bệnh mất ngủ. Vậy các biểu hiện rối loạn giấc ngủ là gì? Rối loạn giấc ngủ có chữa được không? Câu trả lời sẽ có ngay trong bài viết dưới đây, mời bạn đọc tham khảo. 1. Rối loạn giấc ngủ có chữa được không? Giấc ngủ là rất quan trọng đối với mỗi người, vì giấc ngủ giúp hồi phục hầu hết tất cả các cơ quan trong cơ thể để các cơ quan này tiếp tục làm việc tốt hơn. Nếu giấc ngủ không đủ hoặc gặp vấn đề sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe như: tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, não kém hoạt động, tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, rối loạn chuyển hóa,… Nhiều người bị mất ngủ hoặc rối loạn giấc ngủ thường lo lắng không biết rối loạn giấc ngủ có chữa được hay không? Theo các chuyên gia nội thần kinh, điều này tùy thuộc vào biểu hiện, nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ và phương pháp điều trị. 1.1 Biểu hiện rối loạn giấc ngủ Rối loạn giấc ngủ là tình trạng một người ngủ ít tiếng hơn so với người bình thường (một người bình thường thường ngủ 7- 8 tiếng mỗi ngày) và chất lượng giấc ngủ của người giảm sút. Điều này có thể gây ra các triệu chứng sau khi tỉnh dậy như giảm tập trung, có cảm thấy buồn ngủ trong ngày, mệt mỏi… Người bị rối loạn giấc ngủ thường khó đi vào giấc ngủ hơn người bình thường, việc duy trì giấc ngủ khó khăn vì thường bị tỉnh giấc nhiều lần trong đêm, khoảng hơn 30 phút mới có thể tiếp tục ngủ tiếp, dậy sớm hơn. Tùy từng loại rối loạn giấc ngủ mà triệu chứng biểu hiện khác nhau và cách điều trị cũng khác nhau. Khi thấy giấc ngủ có sự bất thường, bạn nên đi khám nội thần kinh ngay để được chẩn đoán và điều trị phù hợp. Mất ngủ, trằn trọc khó đi vào giấc ngủ, ngủ hay giật mình tỉnh giấc là những biểu hiện của chứng rối loạn giấc ngủ. 1.2 Các nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ Có rất nhiều nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ như tâm lý, bệnh lý, môi trường. – Một người hay lo âu, căng thẳng, suy nghĩ nhiều, stress sẽ khó đi vào giấc ngủ – Những người mắc bệnh lý về tim mạch (suy tim, rối loạn nhịp tim..), hô hấp (ngưng thở khi ngủ, COPD,…), tiêu hóa (viêm dạ dày, trào ngược dạ dày,…), thần kinh (tai biến mạch máu não, u não,…), tâm thầm (trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn căng thẳng,..) – Tác dụng phụ của thuốc đang sử dụng cũng có thể gây rối loạn giấc ngủ – Môi trường ngủ không thoải mái (bẩn, quá nóng hoặc quá lạnh), ồn ào, ánh sáng không phù hợp, … có thể gây hội chứng rối loạn giấc ngủ Sau khi tìm được nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ, các bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn phương pháp điều trị phù hợp. Một số thuốc sẽ được sử dụng để hỗ trợ điều trị chứng rối loạn giấc ngủ, thuốc an thần có thể được sử dụng trong trường hợp cần thiết. Người bệnh nên đi thăm khám với bác sĩ để được khám và chẩn đoán cận lâm sàng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc an thần về điều trị hoặc lạm dụng thuốc vì điều này rất dễ gây nguy hiểm. Bên cạnh đó, các biện pháp vệ sinh giấc ngủ, tâm lý trước khi ngủ cũng rất quan trọng. Nếu rối loạn giấc ngủ do nguyên nhân bệnh lý khác thì cần điều trị khỏi các bệnh lý đó. Ứng dụng chụp cộng hưởng từ MRI sọ não để phát hiện các vấn đề ở não gây chứng rối loạn giấc ngủ. 2. Chu kỳ giấc ngủ của bạn diễn ra như thế nào? Ngủ được coi một nhu cầu tự nhiên (nhu cầu sinh lý) cần thiết của con người. Sinh lý giấc ngủ giải thích quy trình giấc ngủ của bạn được diễn ra như thế nào. Thông thường mỗi đêm, giấc ngủ của chúng ta trải qua 4 chu kỳ  (4 NREM) nối tiếp nhau. 2.1 Chu kỳ NREM 1 và NREM 2: giai đoạn giấc ngủ nông Được chia thành 2 giai đoạn nhỏ: NREM 1 và NREM 2 NREM 1: Giai đoạn đầu tiên tại chu kỳ này tất cả các hoạt động não và hoạt động cơ thể sẽ giảm xuống, trương lực cơ cũng giảm dần. Giai đoạn này chỉ chiếm khoảng 10% giấc ngủ. Cơ thể đang ở trạng thái lơ mơ, thiu thiu. NREM 2: Giai đoạn tiếp theo trong chu kỳ giấc ngủ nông, chiếm khoảng 50% chu kỳ giấc ngủ. Đây là giai đoạn quan trọng hơn, giấc ngủ sâu hơn và sóng điện não chậm hơn, hoạt động trương lực cơ giảm đi rất nhiều. Cơ thể ngủ nhưng không sâu, dễ giật mình, sự hồi phục cơ thể không nhiều, khi tỉnh dậy không cảm thấy sảng khoái. Những người bị rối loạn giấc ngủ thường chỉ ngủ đến hết giai đoạn NREM 2, mà chưa thể ngủ tiếp ở giai đoạn NREM 3. 2.2 Chu kỳ NREM 3: giai đoạn giấc ngủ sâu Đây là giai đoạn quan trọng, các hoạt động của các cơ quan trong cơ thể đều giảm xuống, sóng điện não chậm nhất, cơ thể sẽ cảm thấy sảng khoái sau khi ngủ dậy. Ở giai đoạn này cơ thể hầu như “miễn cảm” với các âm thanh, hành động. Bởi vậy mới có những người ngủ mà người khác gọi hay lay người không tỉnh, chính là họ đang ở giai đoạn giấc ngủ sâu này. Đây được coi là giai đoạn bảo trì, thường tập trung ở nửa đầu thời gian ngủ, thường là lúc giữa đêm. Giấc ngủ của chúng ta trải qua 4 chu kỳ liên tiếp sau đây. 2.3 Chu kỳ NREM 4: giai đoạn giấc ngủ nông và cử động mắt nhanh (REM) Ở giai đoạn này các trương lực cơ hầu như không cử động nhiều, nhưng các hoạt động của tim, phổi bắt đầu cử động nhanh hơn và bệnh nhân có thể nhận thức được một phần. Giấc ngủ của cơ thể hoạt động theo từng nhịp, giai đoạn đầu của giấc ngủ đặc biệt là giấc ngủ sâu là tốt nhất, giúp hồi phục sức khỏe. Càng ở giai đoạn sau cơ thể càng dễ tỉnh và mơ nhiều hơn. Chu kỳ giấc ngủ của mỗi người tương tự nhau, hầu như đều trải qua 4 chu kỳ giấc ngủ nêu trên. Nhưng khác nhau là mỗi người có khả năng đi vào giấc ngủ nhanh, chậm khác nhau tùy thuộc vào tâm lý trước khi ngủ và bệnh lý (nếu có). Đối với những bệnh nhân gặp vấn đề về rối loạn giấc ngủ, thì thường khó đi vào giấc ngủ, đặc biệt là giấc ngủ sâu. Chính vì vậy mà khi tỉnh dậy người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi và thời gian ngủ ít hơn so với người bình thường. Hi vọng với chủ đề: “Rối loạn giấc ngủ có chữa được không?”, bạn đã có thêm thông tin hữu ích về chu kỳ giấc ngủ, biểu hiện rối loạn giấc ngủ và hướng xử trí tốt nhất. Hãy đón đọc các bài viết tiếp theo của chúng tôi về vấn đề này tại mục Sống khỏe – Bệnh Thần kinh.
thucuc
1,342
Ung thư phổi biểu hiện thế nào? 1. Bệnh ung thư phổi biểu hiện như thế nào? Ung thư phổi bắt nguồn từ sự phát triển bất thường ở phổi, cơ quan nằm bên trong lồng ngực, được bao bọc bởi các xương sườn. Ung thư phổi có biểu hiện như thế nào phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như giai đoạn bệnh, thể trạng từng bệnh nhân… Đa số bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn sớm có ít biểu hiện, các triệu chứng bệnh khá mơ hồ. Đến khi triệu chứng rõ ràng thì ung thư đã ở giai đoạn tiến triển. Ho là một trong những biểu hiện điển hình xuất hiện ở khoảng trên 70% bệnh nhân ung thư phổi Một số biểu hiện ung thư phổi thường gặp là: Ở giai đoạn ung thư tiến triển muộn hơn, bệnh nhân có thể gặp phải nhiều triệu chứng khác như sư bàn chân, bàn tay, đau xương khi ung thư di căn xương, đau đầu khi ung thư di căn não… 2. Chẩn đoán ung thư phổi ra sao? Khi có triệu chứng bất thường cảnh báo bệnh ung thư phổi, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh như: 3. Đừng đợi có triệu chứng mới đi khám Ung thư phổi rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và điều trị tích cực. Thay vì có triệu chứng mới đi khám, các bác sĩ khuyên bạn nên chủ động thăm khám, tầm soát ung thư phổi định kì để phát hiện những bất thường sớm, ngay ở giai đoạn bệnh chưa có biểu hiện. Tầm soát ung thư phổi đặc biệt khuyến khích cho người trên 40 tuổi, nghiện thuốc lá, tiền sử gia đình có người mắc bệnh… Việc phát hiện sớm bệnh ung thư phổi có ý nghĩa quan trọng, giúp tăng cơ hội điều trị, cơ hội sống cho người bệnh. Tầm soát ung thư phổi giúp phát hiện những bất thường sớm ở phổi
thucuc
343
tuyển dụng Trưởng nhóm Marketing - Trung tâm chẩn đoán hình ảnh MEDIM Mô tả công việc - Xây dựng và triển khai các kế hoạch truyền thông và phát triển thương hiệu để đạt được mục tiêu hoạt động của Trung tâm từng giai đoạn. - Khảo sát, phân tích thị trường. - Tổ chức truyền thông, tiếp thị…để mở rộng dịch vụ, thị trường. - Tổ chức các chương trình hội thảo, hội nghị, tham gia các dự án hợp tác. 2. Yêu cầu - Trình độ: Cử nhân khối kinh tế, hoặc khối ngành y (KTV, Y tế công cộng, Y học dự phòng…) đã có kinh nghiệm về mảng kinh doanh & truyền thông trong y tế. - 02 năm kinh nghiệm trở lên. - Nhanh nhạy, chịu được áp lực công việc. - Khả năng phân tích thị trường, lập báo cáo/kế hoạch và tổ chức công việc. - Hiểu biết về thị trường y tế/ lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh là một lợi thế. 3. Quyền lợi được hưởng: - Mức lương: 15-30 triệu, lương tháng 13 tối thiểu 1 tháng lương. - Hỗ trợ ăn trưa, đảm bảo các chế độ BHXH. - Du lịch hàng năm; chế độ chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình; phúc lợi tất cả các ngày Lễ, Tết cao… 4. Cách thức ứng tuyển: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại tầng 7 số 278 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội - Thông tin liên hệ: Ms. Tuyết 0988.530.601.
medlatec
238
Ai dễ mắc bệnh ung thư thực quản – bệnh lý nguy hiểm? Những ai dễ mắc bệnh ung thư thực quản Ung thư thực quản bắt nguồn từ sự phát triển bất thường của các tế bào tại ống thực quản – ống cơ lớn nối miệng với dạ dày để vận chuyển thức ăn. Bệnh có thể xảy ra ở nhiều đối tượng khác nhau ở bất kì độ tuổi nào nhưng nguy cơ mắc ung thư thực quản tăng dần theo độ tuổi, ít gặp ở những người trẻ dưới 40 tuổi. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kì, có đến 85% ca mắc ung thư thực quản được chẩn đoán sau 55 tuổi và nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới. Ngoài 2 yếu tố độ tuổi, giới tính, một số đối tượng dễ mắc bệnh ung thư thực quản là: Bị trào ngược dạ dày thực quản Những người bị trào ngược dạ dày thực quản có nguy cơ mắc ung thư thực quản cao hơn những người bình thường Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh lý khá phổ biến và có tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng. Mắc trào ngược dạ dày thực quản làm tăng nhẹ nguy cơ ung thư thực quản. Barrett thực quản Barrett thực quản là tình trạng lớp niêm mạc thực quản bị biến đổi tựa như niêm mạc ruột. Bệnh thường được chẩn đoán ở những người mắc trào ngược thực quản dạ dày lâu ngày. Barrett thực quản là dạng tổn thương tiền ung thư và có thể chuyển thành ung thư thực quản. Nghiện thuốc lá, rượu bia Không chỉ là nguyên nhân chính gây ung thư phổi, thuốc lá còn làm tăng nguy cơ nhiều bệnh ung thư khác, trong đó có ung thư thực quản. Nhóm nghiên cứu thuộc Đại học Y khoa Michigan, Hoa Kỳ cho biết khi so sánh với những người không hút thuốc, người nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư thực quản cao gấp khoảng 4,21 lần so với những người không hút thuốc (nếu là dân châu Âu), và cao gấp khoảng 2,31 lần (nếu là dân châu Á). Nguy cơ ung thư thực quản càng tăng cao nếu bạn vừa nghiện thuốc lá, vừa nghiện rượu. Một nghiên cứu tại Trung Quốc chỉ ra, những người thường xuyên hút thuốc lá và uống 1 ly rượu mỗi ngày có nguy cơ mắc ung thư thực quản cao gấp khoảng 5 lần so với những người khác. Thừa cân, béo phì Ở những người béo phì, đặc biệt là béo bụng, lượng mỡ dư thừa gây áp lực lên dạ dày và cơ thắt thực quản dưới khiến acid dạ dày dễ trào ngược lên thực quản, lâu dần biến đổi thành Barrett thực quản, tăng nguy cơ ung thư. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, nguy cơ phát triển ung thư thực quản ở những người thừa cân, béo phì cao hơn 2 – 4 lần so với người bình thường. Chế độ ăn thiếu khoa học Dù chưa được chứng minh rõ ràng nhưng một số nghiên cứu bước đầu cho biết chế độ ăn nhiều thịt đỏ, ăn uống quá nóng (65 độ C) cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh ở nhiều người. Tâm vị mất giãn Vùng lót thực quản dưới của bệnh nhân bị tâm vị mất giãn dễ bị kích thích, tăng nguy cơ hình thành ung thư sau 15 – 20 năm… Khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích, đặc biệt với người có nguy cơ mắc bệnh cao Các bác sĩ khuyên những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao nên khám sức khỏe và sàng lọc ung thư định kì để phát hiện bệnh sớm, ngay từ khi bệnh chưa có biểu hiện.
thucuc
655
Công dụng thuốc Quantopic Thuốc Quantopic được kê đơn sử dụng để điều trị hiệu quả cho các bệnh nhân mắc chàm thể tạng hoặc viêm dạ dị ứng thể vừa - nặng. Để dùng thuốc Quantopic an toàn và sớm cải thiện bệnh, bạn cần dùng thuốc theo đúng liệu trình điều trị được bác sĩ chỉ dẫn. 1. Thuốc Quantopic là thuốc gì? Quantopic thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, được sử dụng cho các trường hợp mắc viêm da thể tạng ở trẻ em trên 16 tuổi và người lớn. Hiện nay, thuốc Quantopic được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình – Việt Nam dưới dạng bào chế thuốc mỡ bôi da, mỗi hộp bao gồm 1 tuýp 10g.Mỗi tuýp thuốc Quantopic có chứa thành phần hoạt chất chính là Tacrolimus (dạng Tacrolimus Monohydrate) hàm lượng 10mg, tương đương 0,1%. Ngoài ra, thuốc Quantopic còn có sự góp mặt của một số tá dược khác, giúp phụ trợ và tăng cường các đặc tính dược lực học cũng như dược động học của hoạt chất chính trong thuốc. 2. Thuốc Quantopic có tác dụng gì? 2.1 Công dụng của thành phần Tacrolimus. Hoạt chất Tacrolimus được biết đến là một Macrolid, chiết xuất từ Streptomyces tsukubaensis, có tác dụng điều hoà hệ miễn dịch tại chỗ. Theo một số nghiên cứu cho thấy, Tacrolimus có khả năng ức chế Calcineurin và hoạt động dựa trên cơ chế ngăn chặn sự sản sinh của tế bào Interleukin-2, nhờ đó không diễn ra quá trình hoạt hoá tế bào Lympho T.Ngoài ra, Tacrolimus còn có tác dụng ngăn chặn quá trình giải phóng ra các chất trung gian hoá học đã được hình thành trước đó bởi các dưỡng bào của da. Mặc dù thuốc có hoạt tính kháng khuẩn, tuy nhiên tương đối hạn chế.Đối với những bệnh nhân mắc phải tình trạng viêm da dị ứng, tác dụng cải thiện các tổn thương da của thuốc mỡ chứa Tacrolimus có liên quan mật thiết đến khả năng làm giảm thụ thể Fc ở tế bào Langerhans, đồng thời làm giảm sự kích thích quá mức lên các tế bào Lympho T của hoạt chất này. Mặt khác, Tacrolimus không gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình tổng hợp collagen tự nhiên ở cơ thể con người.2.2 Chỉ định – Chống chỉ định sử dụng thuốc Quantopic. Thuốc Quantopic được dùng theo đơn của bác sĩ để điều trị hiệu quả và nhanh chóng các vấn đề da liễu dưới đây:Viêm da dị ứng ngắn hạn, hay còn được biết đến với tên gọi khác là chàm thể tạng.Viêm da dị ứng thể vừa – nặng ở những người không đáp ứng với các liệu pháp điều trị thông thường khác.Tuy nhiên, cần tránh sử dụng thuốc Quantopic cho các đối tượng bệnh nhân sau khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ da liễu:Bệnh nhân bị dị ứng hoặc có phản ứng quá mẫn đối với Tacrolimus hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Chống chỉ định dùng thuốc Quantopic cho trẻ em dưới 16 tuổi.Chống chỉ định dùng thuốc Quantopic cho phụ nữ có thai hoặc người mẹ đang trong giai đoạn nuôi con bú. 3. Hướng dẫn về liều dùng và cách sử dụng thuốc Quantopic 3.1 Liều lượng sử dụng thuốc Quantopic. Thuốc Quantopic được dùng theo chỉ định của bác sĩ với liều lượng cụ thể như sau:Thoa thuốc từ 1 – 2 lần / ngày, tuỳ theo mức độ nặng hoặc nhẹ của bệnh.Có thể cân nhắc sử dụng thuốc Quantopic với tần suất thưa nhất, tuy nhiên cần đảm bảo đủ khả năng thuốc mang lại tác dụng điều trị.Sử dụng thuốc Quantopic liên tục cho đến khi các triệu chứng viêm da thuyên giảm dần và biến mất hoàn toàn.Mỗi đợt điều trị bằng thuốc Quantopic không nên vượt quá 6 tuần, thời gian điều trị ngắt quãng giữa 2 đợt thuốc là khoảng 2 tuần.Trong trường hợp các triệu chứng viêm da không được cải thiện sau 6 tuần điều trị bằng thuốc Quantopic, bệnh nhân cần tái khám để được chẩn đoán lại.3.2 Cách sử dụng thuốc Quantopic hiệu quả. Thuốc Quantopic được dùng theo đường bôi ngoài da. Bệnh nhân chỉ nên thoa một lớp thuốc mỏng và vừa đủ lên trên vùng da cần điều trị, tránh bôi lan rộng ra các khu vực da khoẻ mạnh khác.Trước khi dùng thuốc Quantopic, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng ghi trên bao bì hoặc tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ da liễu. Tuyệt đối không dùng thuốc Quantopic bằng các đường khác, đồng thời tránh để thuốc dính vào các niêm mạc hoặc mắt. Ngoài ra, bạn cũng không được tự ý áp dụng, cân chỉnh liều thuốc hoặc dùng thuốc quá thời gian quy định nhằm ngăn ngừa nguy cơ gặp phải các hệ luỵ sức khoẻ khác. 4. Một số tác dụng phụ có nguy cơ xảy ra khi dùng thuốc Quantopic Trong quá trình điều trị các tình trạng viêm da dị ứng bằng thuốc Quantopic, bệnh nhân có thể vô tình gặp phải một số phản ứng phụ ngoài ý muốn dưới đây:Các phản ứng xảy ra tại vị trí bôi thuốc, chẳng hạn như phát ban đỏ, viêm da, đau, phù nề, kích ứng, nóng, ngứa hoặc dị cảm.Nhiễm trùng da bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân như viêm nang lông, chàm bội nhiễm Herpes, nhiễm vi rút Herpes, Herpes Simplex hoặc ban mụn nước dạng thuỷ đậu Kaposi.Nguy cơ làm tăng mức độ hấp thu của thuốc.Gây cảm giác bỏng rát, không dung nạp cồn, mọc mụn trứng cá, tăng cảm giác, mọc mụn trứng cá đỏ hoặc ngứa.Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết nếu xuất hiện bất cứ tác dụng phụ ngoại ý nào khi dùng thuốc Quantopic. Việc phát hiện sớm những vấn đề liên quan đến thuốc Quantopic có thể giúp người bệnh sớm có biện pháp xử lý thích hợp. 5. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Quantopic Dưới đây là một số khuyến cáo chung của bác sĩ mà bệnh nhân cần lưu ý khi điều trị các tình trạng viêm da dị ứng bằng thuốc Quantopic:Chỉ nên cho trẻ em từ 2 – 15 tuổi điều trị viêm da bằng loại thuốc mỡ chứa Tacrolimus 0,03%.Tránh dùng thuốc Quantopic dài hạn và bệnh nhân cần tuân thủ đúng liệu trình điều trị của bác sĩ.Thận trọng hoặc tránh dùng Quantopic cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng hàng rào bảo vệ da, vì có nguy cơ cao làm tăng hấp thu thuốc vào cơ thể, chẳng hạn như mắc bệnh vảy cá, chứng đỏ da toàn thân, hội chứng Netherton hoặc bệnh thải ghép da.Tránh bôi thuốc lên vùng miệng hoặc để thuốc Quantopic tiếp xúc trực tiếp với mắt hay niêm mạc. Nếu lỡ để thuốc dính lên các khu vực này, bạn cần nhanh chóng rửa sạch với nước.Không nên băng kín vùng da được bôi thuốc Quantopic.Theo nghiên cứu cho thấy, thuốc Quantopic có khả năng đi qua nhau thai, tuy nhiên chưa đủ đánh giá về mức độ ảnh hưởng của thuốc đối với thai nhi. Một số phụ nữ mang thai khi sử dụng Tacrolimus đã ghi nhận tình trạng tăng nồng độ kali máu và gây tổn thương thận cho trẻ sơ sinh. Do đó, chỉ nên dùng thuốc Quantopic trong thai kỳ nếu lợi ích lớn hơn hẳn so với rủi ro.Thuốc Quantopic có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy người mẹ nên tạm dừng cho con bú trong thời gian điều trị.Bảo quản thuốc tại khu vực khô thoáng, không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc để thuốc tại nơi dễ ẩm thấp và sản sinh nấm mốc.Để tránh tình trạng tương tác giữa Quantopic với các thuốc khác, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ biết nếu đang điều trị các sản phẩm bôi ngoài da hoặc thuốc dùng đường uống khác.Trên đây là những thông tin về công dụng của thuốc Quantopic nếu có thêm bất kỳ thắc mắc gì trong quá trình dùng thuốc bệnh nhân nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.
vinmec
1,397
Khám tiêu hóa ở bệnh viện có tốt không? Hệ tiêu hóa của con người bao gồm các cơ quan có nhiệm vụ ăn, tiêu hóa thức ăn và tách lấy năng lượng và dinh dưỡng nuôi cơ thể, đồng thời đẩy các chất thải còn lại ra ngoài cơ thể. Bệnh đường tiêu hóa do nguyên nhân nào? Bệnh về đường tiêu hóa là các bệnh liên quan đến các cơ quan trong hệ tiêu hóa như miệng, cổ họng, cuống họng, dạ dày, túi mật, gan, tuyến tụy, ruột nôn, ruột già, trực tràng, hậu mộn. Môi trường sống bị ô nhiễm, vấn đề mất vệ sinh an toàn thực phẩm, thói quen sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh… là những yếu tố gây ra những bệnh nguy hiểm cho con người. Trong đó, hệ tiêu hóa chính là nơi trực tiếp tiếp xúc với các vấn đề đó. Bên cạnh đó, bệnh viện cũng đầu tư đồng bộ hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, môi trường y tế đảm bảo vệ sinh tối đa, giúp chẩn đoán chính xác, đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất cho mọi người bệnh đến khám. Thăm khám bệnh thường xuyên cùng chế độ ăn uống khoa học giúp bạn đề phòng các bệnh tiêu hóa Thăm khám bệnh thường xuyên cùng chế độ ăn uống khoa học giúp bạn đề phòng các bệnh tiêu hóa Khám và điều trị các bệnh lý tiêu hóa: Khám và điều trị các bệnh lý gan mật: Khám và điều trị các bệnh về tụy: viêm tụy cấp và mạn tính, sỏi tụy, ung thư tụy,.… Các bệnh lý đường tiêu hóa cần được phát hiện và điều trị đúng cách Để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tiêu hóa, chuyên khoa thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng và một số thủ thuật như: Nội soi: Thủ thuật: Sinh thiết làm giải phẫu bệnh, chẩn đoán tầm soát những bệnh lý có nguy cơ ung thư. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
351
Công dụng thuốc Elozanoc Thuốc Elozanoc có chứa thành phần chính là Fluconazol có tác dụng trong điều trị một số bệnh do nấm gây ra. Vậy cần sử dụng thuốc Elozanoc như thế nào cho đúng cách? 1. Thuốc Elozanoc là gì? Thuốc Elozanoc được bào chế dưới dạng viên nang cứng với thành phần chính là Fluconazol. Đây là thuốc đầu tiên thuộc nhóm thuốc tổng hợp Triazol chống nấm thế hệ mới.Thuốc hoạt động bằng cách ức chế enzym cytochrom P450-14-α-demethylase, Difuzit làm ngăn cản quá trình tổng hợp ergosterol là sterol chủ yếu ở màng tế bào nấm. Điều này làm thay đổi tính thấm của màng tế bào nấm và làm giảm đi các chất thiết yếu như axit amin, kali..., đồng thời làm giảm hấp thu các phân tử tiền chất như purin, pyrimidin... vào trong tế bào nấm.Thuốc Elozanoc có đặc điểm dược động học như sau:Hấp thu: Fluconazol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và sự có mặt của thức ăn không ảnh hưởng đến quá trình này. Sinh khả dụng khi sử dụng bằng đường uống lên đến trên 90% so với đường tiêm tĩnh mạch. Sau khi đi vào cơ thể, thuốc sẽ nhanh chóng đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương trong vòng 1 - 2 giờ.Phân bố: Thuốc có khả năng phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể như sữa mẹ, dịch khớp, nước bọt, đờm, dịch âm đạo và dịch màng bụng với tỷ lệ tương tự nồng độ trong huyết tương.Thải trừ: Thuốc được thải trừ thông qua nước tiểu ở dạng nguyên thể với tỉ lệ 80% hoặc cao hơn. Thuốc có thời gian bán thải kéo dài khoảng 30 giờ cho phép dùng liều duy nhất trong ngày. 2. Chỉ định- Chống chỉ định của thuốc Elozanoc Thuốc Elozanoc được chỉ định trong điều trị một số trường hợp sau:Người mắc bệnh nấm Candida ở vùng âm hộ - âm đạo.Người mắc bệnh nấm Candida ở miệng-hầu, thực quản, đường niệu, màng bụng và các trường hợp nấm Candida nghiêm trọng toàn thân như nhiễm Candida huyết, phổi, Candida phát tán.Bệnh nhân mắc viêm màng não do Cryptococcus neoformans.Người mắc bệnh nấm do Blastomyces, Coccidioides immititis và Histoplasma.Điều trị dự phòng nhiễm nấm Candida cho những bệnh nhân có tình trạng suy giảm miễn dịch, người ghép tủy xương đang điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ, bệnh nhân ung thư, nhiễm AIDS.Chống chỉ định sử dụng thuốc Elozanoc trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thuốc thuộc nhóm kháng nấm như Ketoconazol, Miconazol, và Clotrimazol hoặc bất cứ thành phần nào có trong tá dược của thuốc. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Elozanoc Liều lượng sử dụng thuốc Elozanoc phụ thuộc vào từng lứa tuổi như sau:Trẻ sơ sinh:Trẻ sinh được 2 tuần dùng liều 3-6mg/ kg/ lần, cách 72 giờ/ lần.Sau khi sinh từ 2-4 tuần dùng liều 3-6mg/ kg/ lần, cách 48 giờ/ lần.Trẻ em:Điều trị dự phòng nhiễm nấm bề mặt với liều 3mg/ kg/ ngày và 6-12mg/ kg/ ngày trong nhiễm nấm toàn thân.Điều trị trong các trường hợp bệnh kéo dài không dứt có thể lên đến 12mg/ kg/ 24 giờ, chia làm 2 lần. Liều tối đa 600mg/ ngày.Người lớn:Nhiễm nấm Candida ở vùng âm hộ - âm đạo: Mỗi ngày dùng 1 liều duy nhất với 1 viên/ ngày. Dự phòng bệnh tái phát với liều 1 viên (150mg)/ lần/ tháng trong thời gian từ 4-12 tháng.Nhiễm nấm Candida ở miệng - hầu: Liều khuyến cáo là 1 viên duy nhất 1 lần trong ngày kéo dài 1 đến 2 tuần.Nhiễm nấm Candida ở thực quản:Với liều duy nhất 1 viên/ ngày trong ít nhất 3 tuần liên tục và thêm ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.Nhiễm nấm Candida toàn thân: Ngày đầu tiên uống 3 viên/ lần, các ngày tiếp theo uống 1 viên (150mg)/ 1 lần/ ngày, trong ít nhất 4 tuần và ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng. 4. Tác dụng phụ của thuốc Elozanoc Một số tác dụng phụ thường gặp sau khi sử dụng thuốc Elozanoc bao gồm các biểu hiện thần kinh như đau đầu, chóng mặt hoặc ở hệ tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.Các phản ứng hiếm gặp hơn như tăng nhẹ tạm thời chỉ số transaminase và bilirubin huyết thanh hoặc xuất hiện tình trạng nổi ban, ngứa. 5. Tương tác giữa Elozanoc và các thuốc khác Hoạt chất Fluconazol có thể làm tăng tác dụng và độc tính của các thuốc điều trị đái tháo đường nhóm Sulfonylure (Tolbutamid, Glyburid, Glipizid); Phenytoin (thuốc điều trị động kinh); Theophylin (thuốc điều trị hen); Astermizol (thuốc kháng histamin); thuốc chống đông nhóm Coumarin (Warfarin), thuốc kháng virus (Zidovudin); Cisaprid; Tacrolimus và Ciclosporin khi dùng đồng thời.Khi sử dụng đồng thời Fluconazol và Rifampicin có thể ảnh hưởng đến tác dụng của cả 2 thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Elozanoc. Vì Elozanoc là thuốc kê đơn nên người bệnh cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có nguy cơ gặp tác dụng phụ nguy hiểm.
vinmec
883
Làm sao để trẻ nhanh hết thò lò mũi xanh Trong trường hợp trẻ bị mũi xanh cha mẹ nên xử trí thế nào?Thực tế thì tình trạng trẻ bị mũi xanh đặc rất phổ biến. Những lúc này có nhiều cha mẹ tỏ ra lo lắng không biết bé nhà mình bị bệnh gì, có nguy hiểm hay không và cách điều trị như thế nào.Nguyên nhân trẻ bị mũi xanh bệnh là do viêm tuyến VA trong mũi. Trẻ bị mũi xanh đặc rất dễ chuyển sang nhiều bệnh liên quan đến Tai - Mũi - Họng khác nếu như không được điều trị kịp thời. Do vậy, khi trẻ bị mũi xanh đặc thì cha mẹ cần chăm sóc đúng cách:Tăng cường xịt rửa mũi để loại bỏ dịch nhầy cho trẻ;Chủ động tiêm phòng cúm và phế cầu cho trẻ;Cho trẻ uống nhiều nước, ăn nhiều hoa quả, trái cây, ăn nhiều canh hoặc bổ sung thêm oresol ;Vệ sinh nơi ở sạch sẽ;Cuối cùng, hãy cho trẻ bị mũi xanh đi khám bác sĩ để có phác đồ sử dụng thuốc phù hợp. Không tự ý mua thuốc điều trị cho trẻ tại nhà....Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ.
vinmec
255
Những dạng tăng huyết áp phức tạp Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, có từ 90 - 95% bệnh nhân (BN) tăng huyết áp (THA) không rõ nguyên nhân. Tăng huyết áp kèm THA là yếu tố làm tăng mức độ nặng của ĐTĐ, ngược lại ĐTĐ cũng làm cho THA trở nên khó điều trị hơn. Tỷ lệ THA ở người ĐTĐ cao gấp hai lần với người không bị ĐTĐ. Ở BN ĐTĐ týp I, THA là hậu quả nghiêm trọng của biến chứng thận. Còn ở BN ĐTĐ týp II, THA có thể xuất hiện trước khi BN được chẩn đoán ĐTĐ. Theo một nghiên cứu của Mỹ, có 70% BN ĐTĐ týp II bị THA. BN ĐTĐ có THA đi kèm thì nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch cao gấp hai lần những người không bị THA. Ngoài ra, ở BN có THA kèm ĐTĐ thì ĐTĐ còn ảnh hưởng lên hệ tim mạch như: rối loạn chức năng nội mạc động mạch vành, làm giảm tưới máu cơ tim; rối loạn hệ thần kinh tự chủ; gia tăng yếu tố tạo huyết khối… Tăng huyết áp kèm suy thận mạn tính THA gặp ở 80 - 90% BN mạn giai đoạn cuối. HA gia tăng gây ra nhiều tổn thương cho thận, nhẹ là xuất hiện protein trong nước tiểu dạng vi thể (albumin niệu vi thể), xơ vữa động mạch thận khiến thận bị teo hẹp. Nếu HA nằm trong khoảng 180mm Hg thì nguy cơ hẹp mạch máu thận sẽ tăng dần theo thời gian. THA ở những BN suy thận mạn và BN suy thận lọc máu chu kỳ còn dẫn đến hàng loạt các biến chứng nặng nề ở tim, não, mắt… làm tăng tỷ lệ tử vong. Điều trị THA trên BN suy thận mạn, điều quan trọng nhất là chọn thuốc và phối hợp thuốc, bởi những BN này rất khó sử dụng thuốc và cần nhiều nhóm thuốc để HA đạt mức ổn định. Tăng huyết áp kháng trị Là trường hợp không đạt được mục tiêu dù điều trị trên ba loại thuốc hạ áp liều tối đa, trong đó có lợi tiểu. Nguyên nhân gây ra THA kháng trị là do đo HA không đúng, ăn nhiều muối, dùng thuốc lợi tiểu không đủ liều, do tác dụng của thuốc và tương tác thuốc (kháng viêm không steroid, thuốc ngừa thai, thuốc tăng giao cảm), lạm dụng thảo dược và thuốc cảm cúm, uống quá nhiều rượu... Để giảm nguy cơ từ những dạng THA phức tạp này, PGS-TS Phạm Nguyễn Vinh cho biết: “Việc làm giảm HA sẽ góp phần rất lớn giúp giảm những tác hại các bệnh trên gây ra. Thậm chí việc kiểm soát tốt HA còn quan trọng hơn kiểm soát tim mạch, đường huyết. Nếu hạn chế tất cả các yếu tố nguy cơ gây THA như: giảm cân, vận động thể dục 30 - 40 phút/ngày, giảm sử dụng natri (chỉ nên sử dụng 2,4g/ngày), ngưng thuốc lá, ăn đủ chất cần thiết (Ca, K, Mg), giảm rượu bia (<30ml rượu mạnh và <720ml bia/ngày), ăn nhiều rau quả trái cây và ăn ít mỡ… thì sẽ giảm được đáng kể tác hại từ các bệnh liên quan này”.
medlatec
543
Ung thư bàng quang nên ăn gì? giúp người bệnh Ung thư bàng quang nên ăn ăn gì? Nước ép việt quất Nước ép việt quất là loại nước uống giàu chất chống oxy hóa và chứa nhiều dưỡng chất thiết yếu như vitamin C, vitamin A, can xi, chất xơ, protein, chất sắt và kali giúp cải thiện nhiều triệu chứng bệnh như đau, khó chịu ở vùng bàng quang, đau bụng dưới, xương chậu. Không chỉ có tác dụng phòng ung thư bàng quang, việt quất còn có tác dụng giảm sự phát triển tế bào ung thư trong bàng quang. Trà xanh Trà xanh là thức uống lành tính, có nhiều tác dụng tuyệt vời với cho sức khỏe của bạn, trong đó có cả phòng bệnh ung thư bàng quang và tăng khả năng sống cho người bệnh. Tác dụng tuyệt vời này của trà xanh đến từ hợp chất chống oxy hóa cao EGCG có trong lá trà. Súp lơ xanh Các loại rau xanh đều rất tốt cho cơ thể con người, chúng bổ sung vitamin và các chất khoáng cần thiết. Hơn nữa, rau xanh còn chứa nhiều chất hỗ trợ đẩy lùi các bệnh liên quan đến nội tiết, tiêu hóa… Đặc biệt, súp lơ và cải xanh rất có lợi cho người mắc ung thư bàng quang. Thực phẩm giàu omega – 3 Axit béo Omega – 3 cung cấp dưỡng chất cần thiết, tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể người bệnh. Một số loại thực phẩm giàu omega – 3 mà bệnh nhân nên bổ sung vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày là các loại cá (cá hồi, cá trích, cá mòi…), các loại rau củ (cả xoăn, bó xôi…), bơ… Rau dền Rau dền có tác dụng giảm viêm, chống nhiễm trùng đường tiểu rất tốt cho bệnh nhân ung thư bàng quang. Một số loại thực phẩm có tác dụng tương tự là đậu xanh, đậu tương, cá trạch… Tỏi, hành tây Tỏi và hành tây có tính sát trùng và kháng khuẩn cao không chỉ khiến món ăn thêm hương vị thơm ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Thực tế, chế độ ăn cho bệnh nhân ung thư bàng quang còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác. Vì vậy để tìm cho mình chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất với thể trạng, bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị.  
thucuc
418
“Alo” để được phục vụ xét nghiệm cúm tại nhà chính xác, nhanh chóng Trước sự bùng phát và diễn biến phức tạp của các bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là bệnh cúm hiện nay, lo lắng lây nhiễm chéo trở thành mối quan tâm thường trực của nhiều người dân. Cúm mùa tiến triển thường lành tính, nhưng cũng có thể biến chứng nặng và nguy hiểm hơn ở người có bệnh lý mạn tính về tim mạch và hô hấp, người suy giảm miễn dịch, người già (trên 65 tuổi), trẻ em (dưới 5 tuổi) và phụ nữ có thai. Tuy nhiên, bệnh có thể tiến triển nặng gây viêm phổi nặng, suy đa phủ tạng dẫn đến tử vong. Tại Việt Nam các virus gây bệnh cúm mùa thường gặp là cúm A/H3N2, A/H1N1 và cúm B. Bệnh này xảy ra hàng năm, thường vào mùa đông xuân, nhưng năm nay bệnh bùng phát và diễn biến mạnh trong mùa hè. Nhóm tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất là trên 18 tuổi chiếm 49,85%, sau đó là độ tuổi từ 1 đến 6 tuổi chiếm 32,27%, từ 6-18 tuổi chiếm 17,37% và chiếm tỷ lệ thấp nhất là dưới 1 tuổi (0.5%). So với tháng 1 năm 2021, 2020 được xem là thời gian cao điểm của dịch cúm thì tỷ lệ mắc mắc vẫn thấp hơn những ngày đầu tháng 7 năm nay. Cụ thể, ghi nhận tháng 1/2021 là 1093 ca (chiếm 39,75%), tháng 1/2020 là 3227 trong tổng số chỉ định cúm 11.729 ca (chiếm 35%). Chẩn đoán cúm sớm hạn chế biến chứng, tránh lây lan ra cộng đồng Th S. Vì vậy, xét nghiệm được xem là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán cúm. Việc chẩn đoán chính xác cúm có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện sớm bệnh để làm giảm việc sử dụng kháng sinh không đúng và lựa chọn liệu pháp kháng virus. Đồng thời, chẩn đoán kịp thời bệnh nhân được cách ly và điều trị, nên hạn chế biến chứng và khả năng lây lan ra cộng đồng, người xung quanh. Theo BS Tùng, thông thường, việc chỉ định làm xét nghiệm cúm được chia thành các nhóm sau: Trường hợp nghi ngờ: Có yếu tố dịch tễ, sốt và triệu chứng viêm long đường hô hấp. Trường hợp xác định đã mắc bệnh: Có biểu hiện lâm sàng cúm, xét nghiệm dương tính khẳng định nhiễm virus cúm A (H1N1). Người lành mang virus: Không có biểu hiện lâm sàng nhưng xét nghiệm có cúm A (H1N1). Xét nghiệm chẩn đoán cúm Chẩn đoán cúm có nhiều loại xét nghiệm bao gồm: xét nghiệm kháng nguyên nhanh phát hiện sự hiện diện của kháng nguyên virus trong mẫu (cho kết quả chính xác trong 4 ngày kể từ khi có triệu chứng), phản ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược (RT-PCR) là xét nghiệm xác định virus cúm và xét nghiệm nuôi cấy virus. Độ nhạy, độ đặc hiệu của các xét nghiệm chẩn đoán bệnh cúm có thể thay đổi tùy theo loại sinh phẩm và kỹ thuật thực hiện xét nghiệm. Đồng thời, người bệnh được chỉ định làm xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu để xem bạch cầu bình thường hoặc giảm nhẹ. Ngoài ra, có những trường hợp chẩn đoán thể bệnh, người bệnh cần được khám lâm sàng, đo độ bão hòa oxy (Sp O2), chụp X-quang tim phổi và chụp CT phổi. Sau khi được chẩn đoán chính xác căn nguyên, thể bệnh, người bệnh được tư vấn kê đơn điều trị sớm để tránh biến chứng. Trước tình hình dịch diễn ra căng thẳng trên diện rộng, người dân mọi độ tuổi, cả nam và nữ đều có thể mắc cúm, vì vậy, để chủ động phòng bệnh cần thực hiện các biện pháp sau: Bảo đảm vệ sinh cá nhân, che miệng khi hắt hơi; Thường xuyên rửa tay với xà phòng bằng nước sạch; Vệ sinh mũi, họng hàng ngày bằng nước muối; Ăn uống đủ chất để nâng cao thể trạng; Tất cả mọi người > 6 tháng tuổi nên chủng cúm hàng năm (do các chủng virus cúm có thể thay đổi hàng năm), đặc biệt ưu tiên nhóm trẻ từ 6 tháng đến 4 tuổi, người >50 tuổi, có bệnh phổi mạn tính, bệnh tim mạn tính, bệnh thận, gan, rối loạn huyết học, chuyển hóa (gồm tiểu đường, người suy giảm miễn dịch), phụ nữ mang thai, nhân viên y tế. Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân cúm hoặc các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh khi không cần thiết... cùng máy móc các chuyên khoa Tai mũi họng, Hô hấp, Tim mạch... Bệnh phẩm là dịch ngoáy họng, dịch ty hầu, dịch phế quản (lấy càng sớm càng tốt); Nuôi cấy virus; Xét nghiệm cúm A (H1N1); Xét nghiệm máu: tổng phân tich tế bào máu: bạch cầu bình thường hoặc giảm nhẹ; X-quang tim phổi: Có thể có biểu hiện của viêm phổi không điển hình. - Chẩn đoán thể bệnh: Khám lâm sàng; Đo độ bão hòa Oxy (Sp O2); Chụp X-quang tim phổi; Chụp CT phổi. Do cúm dễ lây lan qua đường hô hấp, qua các giọt nhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng của bệnh nhân có chứa virus cúm qua ho, hắt hơi, nên tập trung nơi đông người càng tăng nguy cơ lây nhiễm chéo là mối lo của không ít người dân hiện nay. Thấu hiểu những lo ngại đó làm xét nghiệm kháng nguyên nhanh, hoặc các xét nghiệm chuyên sâu khác. Mẫu xét nghiệm là dịch mũi, dịch họng. Đây là xét nghiệm đầu tay trong chẩn đoán cúm giúp phát hiện sự hiện diện của kháng nguyên virus trong mẫu, thời gian trả kết quả nhanh, với độ nhạy lâm sàng là 70%, độ đặc hiệu lâm sàng 100% và thường được chỉ định cho tất cả các trường hợp nghi ngờ.
medlatec
965
Dấu hiệu ung thư thực quản: Biết sớm - Trị ngay - Hiệu quả cao Nhận biết các dấu hiệu ung thư thực quản qua triệu chứng là một trong những cách giúp bạn sớm căn bệnh nguy hiểm nay và có biện pháp bảo vệ bản thân. Những trường hợp ung thư thực quản khi đã chuyển sang giai đoạn cuối sẽ gây ra nhiều khó khăn cho việc điều trị, thậm chí còn có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời và đúng cách. 1. Khái niệm ung thư thực quản và các giai đoạn của bệnh Thực quản là một đoạn thuộc ống tiêu hóa đi từ cổ họng đến dạ dày, đảm nhận vai trò vận chuyển thức ăn và các chất lỏng từ miệng xuống dưới. Hiện nay, khối u ở thực quản là một trong những bệnh ung thư nguy hiểm nhất với tỷ lệ mắc cao và tiên lượng xấu nếu phát hiện muộn. Do đó mà cách nhận biết dấu hiệu ung thư thực quản được nhiều người quan tâm nhằm có thể phát hiện bệnh sớm và có biện pháp xử lý kịp thời. Khái niệm ung thư thực quản Khi các tế bào biểu mô trong thực quản phát triển một cách bất thường dẫn đến mất kiểm soát sẽ dẫn đến ung thư. Sau khi hình thành, các khối u này có thể lây lan sang các lớp cơ thực quản rồi di căn đến nhiều bộ phận khác như hạch bạch huyết, gan, thận, phổi, não bộ,... Dựa vào loại tế bào khác nhau mà ung thư thực quản được chia thành 2 loại: Ung thư tế bào biểu mô vảy (khoảng 90%) là dạng tế bào biểu bì vảy lót ở niêm mạc thực quản phát triển thành khối u, thường nằm ở phía trên hoặc giữa thực quản. Ung thư tế bào biểu mô tuyến (gần 10%) thường được hình thành và phát triển ở phía dưới thực quản. Khối u hình thành ở thực quản là một trong những căn bệnh vô cùng nguy hiểm và phổ biến nhất hiện nay. Bệnh này cũng được xếp thứ ba trong số các loại bệnh ung thư xuất hiện ở đường tiêu hóa. Ung thư thực quản được chia thành mấy giai đoạn? Dựa vào mức độ nặng nhẹ và lan rộng của khối u mà ung thư thực quản được chia thành 4 giai đoạn như sau: Giai đoạn 1: Là thời điểm khối u mới hình thành ở lớp màng trên cùng thực quản. Hầu hết các trường hợp đều chưa có biểu hiện cụ thể hoặc không xuất hiện triệu chứng khiến cho quá trình phát hiện bệnh gặp nhiều khó khăn. Giai đoạn 2: Các tế bào ung thư dần ăn sâu vào trong lòng thực quản nhưng chưa lan rộng ra những cơ quan lân cận. Giai đoạn 3: Khối u đã có sự xâm lấn đến các cơ quan xung quanh như tim, phổi và nhiều hạch bạch huyết gần kề. Giai đoạn 4: Đây là giai đoạn cuối với tiên lượng xấu bởi tế bào ung thư đã có sự di căn đến nhiều bộ phận trong cơ thể. Lúc này, người bệnh cần được điều trị một cách tích cực theo liệu trình của bác sĩ chuyên khoa để ngăn chặn quá trình di căn tiến triển nhanh và kéo dài sự sống. 2. Nhận biết các dấu hiệu ung thư thực quản Việc phát hiện ung thư thực quản giai đoạn sớm kết hợp cùng phương pháp điều trị đúng cách sẽ cho hiệu quả cao trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống, kéo dài tuổi thọ của người bệnh. Tuy nhiên, những bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn đầu thường xuất hiện triệu chứng rất mơ hồ hoặc không có hiện tượng bất thường nào. Chính vì vậy mà nhiều bệnh nhân khi được phát hiện ung thư thực quản thì bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng khiến quá trình điều trị trở nên khó khăn và kéo dài hơn. Dưới đây là một số dấu hiệu ung thư thực quản phổ biến mà bạn nên biết để tự bảo vệ chính mình. Thức ăn hoặc chất lỏng khi đi qua thực quản sẽ có cảm giác bị vướng, người bệnh sẽ thấy đau khi nuốt hoặc dễ bị nghẹn. Tình trạng này ban đầu thường sẽ xảy ra với các loại thức ăn dạng khô, đặc. Khi ung thư tiến triển nặng hơn thì ngay cả khi uống nước hay nuốt nước bọt, ăn thức ăn dạng lỏng, người bệnh cũng thấy ứ nghẹn hoặc đau. Thường xuyên có cảm giác đau, tức vùng ngực, gặp nhiều khi ăn. Buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt, ho kéo dài hoặc ho ra máu. Thấy đau ở vùng phía sau xương ức hoặc xương bả vai, lan rộng xuống lưng, hông. Sụt cân một cách bất thường mặt dù chế độ ăn vẫn bình thường, ăn không ngon, kiệt sức, cơ thể mệt mỏi, thiếu máu,... .
medlatec
837
Sốt virus ở trẻ em có thể tự khỏi mà không cần dùng kháng sinh không? Sốt virus hay còn gọi là sốt siêu vi là căn bệnh thường gặp trong mùa hè ở trẻ em. Bệnh do nhiều loại virus gây ra, trong đó chủ yếu là nhóm các virus đường hô hấp. Bệnh rất dễ lây lan và bùng phát thành dịch một cách nhanh chóng. Nhưng không phải phụ huynh nào cũng biết cách xử trí đúng khi trẻ bị sốt virus, nhiều cha mẹ khi thấy con sốt cao liền cho con uống thuốc kháng sinh nhưng không thấy khỏi bệnh. Vậy sốt virus ở trẻ em có thể tự khỏi mà không cần dùng thuốc kháng sinh không? 1. Biểu hiện của bệnh sốt virus ở trẻ em Sốt virus ở trẻ em do nhiều nhiều virus khác nhau gây ra. Khi bị sốt virus ở trẻ em thường sẽ có các biểu hiện sau:Trẻ thường bị sốt cao từ 38 - 39 độ C, thậm chí có trường hợp sốt cao tới 40 - 41 độ C. Lúc đang sốt cao, trẻ thường mệt mỏi và ít đáp ứng với các loại thuốc hạ sốt thông thường. Khi hạ sốt trẻ lại tỉnh táo và chơi đùa bình thường.Trẻ bị đau mình mẩy, với trẻ lớn sẽ kêu đau cơ bắp, đau khắp mình. Với những trẻ nhỏ, chưa biết nói, trẻ sẽ có biểu hiện quấy khóc nhiều, bỏ bú.Trẻ bị đau đầu, có một số trẻ bị đau đầu nhưng vẫn tỉnh táo, không bị kích thích.Ngoài ra, trẻ có thể có các triệu chứng như ho, hắt hơi, ngạt mũi, chảy nước mũi, chán ăn,...Tùy theo loại virus mà trẻ nhiễm phải sẽ có thêm các triệu chứng đặc trưng khác như là:Nếu nguyên nhân do virus đường tiêu hóa, trẻ sẽ có thêm các triệu chứng như rối loạn tiêu hóa, trẻ đi ngoài, phân lỏng, không có máu, chất nhầy. Các triệu chứng này thường xuất hiện muộn hơn, sau khi sốt vài ngày.Trẻ có biểu hiện chảy nước mắt, mắt đỏ, có nhiều ghèn và rất nhạy cảm với ánh sáng.Nếu nguyên nhân do virus sốt xuất huyết, trẻ sẽ có biểu hiện chảy máu chân răng, chảy máu mũi, hay xuất huyết ngoài da,...Có trường hợp trẻ bị nổi ban hoặc bọng nước. Ban đỏ thường xuất hiện sau khi sốt 2 - 3 ngày, khi này triệu chứng sốt đã giảm. 2. Trẻ bị sốt virus bao lâu thì khỏi? Do cơ thể trẻ chưa có đủ sức đề kháng để chống lại các tác nhân gây bệnh, nên có rất nhiều trẻ phải vào viện điều trị vì sốt virus trong những ngày hè. Bình thường, trong cơ thể vẫn luôn có những virus ký sinh trong đường hô hấp, tiêu hóa,... khi gặp các điều kiện thuận lợi, chúng sẽ phát triển mạnh và gây bệnh.Các triệu chứng của bệnh thường xuất hiện rầm rộ trong 3 - 5 ngày, sau đó sẽ giảm dần, sau 7 - 10 ngày sẽ khỏi hẳn khi được điều trị đúng cách. Sốt virus ở trẻ em do nhiều nhiều virus khác nhau gây ra 3. Sốt virus ở trẻ em có nguy hiểm không? Sốt virus ở trẻ em thường không nguy hiểm, khi được điều trị tích cực, bệnh sẽ nhanh chóng thuyên giảm. Tuy nhiên diễn biến của bệnh sốt virus nhanh, nếu trẻ không được điều trị đúng cách và kịp thời, hoàn toàn có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm. 4. Trẻ bị sốt virus uống thuốc gì? Sốt virus ở trẻ em có thể tự khỏi mà không cần dùng kháng sinh không? Nhiều phụ huynh khi thấy con bị sốt, liền cho con uống thuốc kháng sinh. Việc làm này hoàn toàn không tốt, bởi thuốc kháng sinh chỉ có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, mà không có khả năng tiêu diệt virus. Chính vì vậy khi trẻ bị sốt virus, không có bội nhiễm thì không cần sử dụng thuốc kháng sinh. Khi trẻ bị sốt virus, không có bội nhiễm thì không cần sử dụng thuốc kháng sinh Điều trị sốt virus chủ yếu là điều trị triệu chứng, bởi hầu hết các bệnh do virus gây ra đều chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Dưới đây là cách xử trí khi trẻ bị sốt virus:Cho trẻ nằm trong phòng thoáng mát, không để gió lùa, đồng thời không nên để nhiệt độ phòng quá thấp so với nhiệt độ cơ thể trẻ.Theo dõi nhiệt độ của trẻ: sử dụng cặp nhiệt độ ở nách hoặc ở hậu môn. Khi cặp nhiệt độ ở nách, phải giữ nhiệt kế trong nách tối thiểu 3 phút, cánh tay của bé đặt sát vào ngực. Khi trẻ bị sốt cần phải hạ sốt bằng cách:Khi trẻ sốt cao trên 38,5 độ C cần cho trẻ uống thuốc hạ sốt. Thuốc thường được sử dụng là Paracetamol với liều dùng từ 10 - 15 mg/kg cân nặng/ lần, các lần cách nhau từ 4 - 6 giờ.Bố mẹ có thể chườm mát cho trẻ bằng khăn mát, thường xuyên lau khô mồ hôi, cho trẻ mặc quần áo mỏng, thoáng mát. Khi trẻ đang sốt cao cần cởi bớt quần áo và bỏ bớt chăn ra.Khi trẻ sốt dưới 38,5 độ C, lau người cho trẻ bằng nước ấm. Dùng khăn sạch, mềm, nhúng vào nước ấm, vắt bỏ bớt nước rồi lau khắp mình trẻ, đặc biệt ở vùng nách và bẹn, cho tới khi nhiệt độ xuống 37 độ C.Lưu ý: tuyệt đối không được chườm nước lạnh bởi nước lạnh sẽ gây co mạch ngoại vi, làm cho sốt cao thêm.Chống co giật: Khi trẻ sốt cao rất có thể bị co giật, đây là một tình trạng nguy hiểm, có thể để lại di chứng về sau. Bởi vậy khi trẻ sốt cao trên 38,5 độ C, bác sĩ có thể sẽ cho trẻ sử dụng thuốc chống co giật, đặc biệt là với những trẻ đã từng bị co giật khi sốt cao trước đây.Cần bù nước và điện giải cho trẻ: Khi sốt cao, ra nhiều mồ hôi, trẻ sẽ bị mất nước và điện giải, nên cần phải bù lại cho trẻ. Với những trẻ vẫn còn bú, mẹ cần cho trẻ bú nhiều hơn bình thường, cho trẻ bú nhiều lần trong ngày. Với các trẻ không còn bú, cho trẻ uống Oresol theo chỉ dẫn.Thực hiện các biện pháp chống bội nhiễm: Cha mẹ cần vệ sinh sạch sẽ cho bé, sử dụng Natri clorid 0,9 % để nhỏ mắt, nhỏ mũi cho trẻ, phòng tránh bội nhiễm vi khuẩn đường hô hấp.Chế độ dinh dưỡng: khi bị sốt virus, trẻ thường có biểu hiện chán ăn, nên các mẹ cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng, nên lựa chọn các món ăn loãng, dễ ăn như cháo, súp,.. Ngoài ra cần cho trẻ uống thêm các loại nước hoa quả như nước cam, nước chanh,... để tăng cường sức đề kháng.Vệ sinh: bố mẹ cần vệ sinh cơ thể cho trẻ một cách sạch sẽ, sử dụng nước ấm để tắm rửa cho trẻ trong phòng kín, tránh gió lùa.Do sốt virus là bệnh dễ lây, nên khi trẻ có biểu hiện bệnh cần cho trẻ nghỉ học, hạn chế tiếp xúc với người khác, đặc biệt là các trẻ khác cho tới khi khỏi bệnh. 5.Trẻ có biểu hiện lơ mơ, ngủ li bì.Trẻ xuất hiện hiện tượng co giật.Trẻ bị đau đầu liên tục và tăng dần, buồn nôn và nôn khan nhiều lần.Trẻ bị sốt trên 5 ngày.Khi trẻ có một trong số các biểu hiện trên, bố mẹ cần đưa trẻ đi khám ngay, để các bác sĩ thăm khám và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp, phòng tránh các biến chứng nguy hiểm cho trẻ.Tóm lại, sốt virus ở trẻ em có thể khỏi mà không cần sử dụng thuốc kháng sinh. Kháng sinh chỉ được sử dụng trong trường hợp sốt virus có bội nhiễm vi khuẩn, đồng thời việc dùng thuốc phải tuân thủ theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Mọi người tuyệt đối không được sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị sốt virus khi không có chỉ định của bác sĩ. Bài viết tổng hợp từ nguồn: Suckhoedoisong.vn; Vnexpress.net Làm gì khi trẻ bị sốt? Hướng dẫn chăm sóc trẻ bị sốt Hướng dẫn mẹ cách chăm sóc trẻ ngày hè Ion âm là gì? Có tác dụng gì cho sức khỏe không?
vinmec
1,435
Làm gì để tăng lượng "tinh binh"? Lượng tinh trùng thấp là một trong những nguyên nhân gây vô sinh. Tuy nhiên những thay đổi về chế độ ăn và lối sống có thể giúp đấng mày râu tăng lượng tinh trùng và cải thiện khả năng sinh sản. Một số nguyên nhân làm giảm lượng tinh trùng - Thiếu kẽm - Hút thuốc lá hoặc uống rượu quá nhiều - Mặc đồ lót chật - Thừa cân - Tình trạng kiệt sức - Stress - Rối loạn tinh trùng có thể ảnh hưởng tới số lượng, chất lượng, hình dạng và khả năng di chuyển của tinh binh. Ngoài ra, rối loạn cương dương, không thể xuất tinh và ngay cả xuất tinh sớm cũng có thể là vấn đề trong quan hệ tình dục và khả năng sinh sản. Một số vitamin và khoáng chất giúp tăng số lượng tinh binh Vitamin B: Các nguồn giàu vitamin B là pho-mát, trứng, sữa, sữa chua, ngũ cốc tăng cường, rau bina, quả đậu, ngũ cốc nguyên cám và các loại hạt. Kẽm: Các thực phẩm giàu kẽm bao gồm con hàu, vừng, hạt hướng dương, gừng, mầm lúa mỳ, thịt đỏ, sôcôla đen, hạt dưa, hạt bí ngô... Selen: Động vật có vỏ, gan, cá, hạt hướng dương, cua, tôm hùm, ngũ cốc từ gạo, lúa mỳ và yến mạch... là những thực phẩm giàu selen. Làm gì để tăng lượng tinh binh? - Tránh các thực phẩm chế biến sẵn hoặc thực phẩm không lành mạnh - Tập thể dục để giảm stress và cải thiện sức khỏe - Không mặc quần lót quá chật vì nó có thể làm tăng nhiệt độ ở tinh hoàn - Ngủ đủ, ít nhất 6-8 giờ mỗi đêm - Nếu trọng lượng dư thừa thì bạn hãy giảm cân để tạo sự cân bằng hóc-mon - Tránh ngồi quá lâu - Mát-xa cơ thể đúng cách để cải thiện tuần hoàn
medlatec
315
Nguy cơ gãy xương do loãng xương Hiện nay, loãng xương là một trong những bệnh có tần suất xuất hiện cao tương đương với các bệnh về tim mạch và ung thư. Loãng xương thường tiến triển âm thầm nhưng hậu quả để lại vô cùng nghiêm trọng như gãy xương do loãng xương, nặng hơn có thể khiến người bệnh tàn tật, giảm tuổi thọ,... 1. Loãng xương là gì? Loãng xương là bệnh lý làm giảm mật độ xương (khối lượng xương trên một đơn vị thể tích), kèm theo suy giảm cấu trúc xương. Loãng xương khiến xương mỏng, yếu dần, dễ bị tổn thương và lâu dần sẽ dẫn đến gãy xương dù chỉ bởi chấn thương nhỏ. Tình trạng loãng xương thường xảy ra ở thắt lưng, cổ tay, cột sống lưng và khớp háng.Loãng xương được chia thành 2 loại là loãng xương thứ phát và nguyên phát. Loãng xương nguyên phát thường gặp ở người cao tuổi và phụ nữ sau mãn kinh. Loãng xương thứ phát chủ yếu liên quan đến một số bệnh mạn tính hoặc do sử dụng một số loại thuốc,... Các vị trí gãy xương trong loãng xương nguyên phát và thứ phát thường tương tự nhau.Ngoài những trường hợp có nguy cơ cao kể trên thì những người hay hút thuốc, sử dụng rượu bia, ăn kiêng thiếu canxi, hoặc ít vận động thể thao cũng dễ khiến xương mỏng, yếu và dẫn đến gãy xương. Tỷ lệ mắc bệnh loãng xương cũng thường gặp ở các trường hợp mắc các bệnh lý như: bệnh phổi mãn tính, phì đại tuyến giáp, phì đại tuyến cận giáp, ung thư, viêm ruột, bệnh thận hoặc gan mãn tính, cơ thể không hấp thụ đủ vitamin D, bệnh tiểu đường, xơ cứng bì, viêm khớp dạng thấp... Ngoài ra, những người bệnh đang sử dụng thuốc điều trị tuyến giáp, thuốc chống động kinh, thuốc ức chế miễn dịch, thuốc ức chế hormone sinh dục,... cũng là đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh loãng xương và khiến xương bị gãy. 2. Nguy cơ gãy xương cao do loãng xương Từ lâu loãng xương đã là một bệnh lý khá phổ biến và được quan tâm, nhưng có nhiều người bệnh vẫn chưa biết loãng xương gây hậu quả gì.Theo một nghiên cứu khoa học tại Mỹ, có khoảng 10 triệu người trên 50 tuổi (trong đó 8 triệu là phụ nữ và 2 triệu người là đàn ông) được chẩn đoán y khoa là mắc bệnh loãng xương. Ngoài ra, còn có khoảng 34 triệu người có khối lượng xương thấp, mật độ chất xương thưa. Ở những người này thì gãy xương do loãng xương là tai nạn rất dễ xảy ra.Qua đây có thể thấy tỷ lệ mắc bệnh loãng xương trong cộng đồng hiện đang tăng lên rất cao và đa dạng mọi lựa tuổi chứ không chỉ có ở người già. Tuy nhiên theo Hội Dinh dưỡng thực phẩm TP.HCM, loãng xương sau mãn kinh ở phụ nữ và loãng xương do tuổi cao là 2 nguyên nhân thường gặp nhất. Cơ thể người bệnh thường có các triệu chứng như chiều cao giảm dần theo thời gian, các đốt sống lưng bị gãy lún khiến cơn đau nhức xuất hiện, còng lưng. Đặc biệt, tai nạn gãy xương có thể dễ dàng xảy ra chỉ bởi các cử động thông thường như vặn người hoặc chống tay mạnh.Gãy xương do loãng xương không chỉ tạo ra những cơn đau mà còn có thể khiến người bệnh bị tàn tật hoặc nặng hơn là tử vong. Để giảm thiểu những hậu quả xấu thì việc nhanh chóng xác định người có nguy cơ bị loãng xương và lên phương án điều trị dự phòng là vô cùng cần thiết. Nhiều người bệnh gặp tình trạng gãy xương do loãng xương 3. Cách giảm thiểu nguy cơ gãy xương do loãng xương Mục tiêu hàng đầu khi điều trị loãng xương là tránh để xảy ra gãy xương. Để đạt được điều này, người bệnh nên áp dụng:Phương pháp không dùng thuốc: Tăng cường tập luyện thể dục, thể thao, nhất các môn về sức mạnh cơ bắp và các bài tập sức bền. Đồng thời, bệnh nhân nên bổ sung nhiều thực phẩm giàu canxi tốt cho xương và hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, caffeine,...Phương pháp dùng thuốc: Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ về loại thuốc và liều lượng trước khi sử dụng. Một số loại thuốc giúp hỗ trợ giảm loãng xương bao gồm vitamin D, canxi, nhóm thuốc tăng tạo xương và ức chế hủy xương,...Quan trọng hơn, đối với người cao tuổi nên để nhà đủ ánh sáng nhằm tránh việc mò mẫm đi, toilet phải khô ráo và có tay vịn để tránh trơn trượt, kiểm tra thị lực thường xuyên (cườm, cận thị... ), tránh bị té ngã. Đồng thời, hạn chế lên xuống cầu thang nhiều lần.Gãy xương luôn là một trong những tai nạn dễ xảy ra nhất ở bệnh nhân loãng xương, nhất là người cao tuổi và phụ nữ sau mãn kinh. Để hạn chế nguy cơ gãy xương do loãng xương mọi người nên cố gắng vận động phù hợp, ăn uống đủ dinh dưỡng và bổ sung khoáng chất khi cần thiết. Đặc biệt, bệnh nhân nên tránh tối đa những chấn thương có thể gây ảnh hưởng làm gãy xương.Tóm lại, để có được kết quả chính xác thì người bệnh cần đến bệnh viện uy tín để tiến hành thăm khám và điều trị ngay khi có dấu hiệu của loãng xương.
vinmec
957
Hệ lụy nguy hiểm từ việc người dân “tự làm bác sĩ” Việc làm này như “con dao 2 lưỡi” có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe - tài sản quý báu nhất của mỗi người. Bệnh viện có, tại sao phải “tự làm bác sĩ”? Th S. Thực tế, mạng lưới y tế ở nước ta 10 năm trở lại đây đã phủ dày hơn trên bản đồ chữ S với sự mở rộng của nhiều đơn vị y tế ngoài công lập. Tuy nhiên, từ đâu mà nhiều người dân vẫn có thói quen “tự làm bác sĩ”? Cùng lắng nghe những chia sẻ sau: Chị N. T. T (38 tuổi, ở Hà Nội) cho biết: “Tôi xuất hiện các cơn ho kéo dài khoảng nửa năm nay, đã ra hiệu thuốc xin tư vấn và mua thuốc uống nhưng hiện tại vẫn chưa thể điều trị dứt điểm. Tuy nhiên, với thời gian làm việc tại cơ quan 8-10 tiếng/ngày, tối về nhà lo chuyện cơm nước, dạy các con học, đặc biệt, việc xin nghỉ cũng không dễ dàng bởi gây gián đoạn công việc liên quan đến nhiều bộ phận khác nên cứ lần nữa chuyện đi khám”. Một nguyên nhân khác được chị T. H. H (26 tuổi, ở Bắc Giang) chia sẻ: “Do bệnh viện là môi trường tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm bệnh tật nên tôi không thích đến bệnh viện, thậm chí thấy sợ đến bệnh viện, đặc biệt trong giai đoạn dịch chồng dịch căng thẳng như hiện nay”. Cũng mang tâm lý trên, ông N. Đ. T (75 tuổi, ở Đồng Nai) bộc bạch: “Tôi rất sợ đi bệnh viện vì cứ đi khám là ra bệnh, hơn nữa tuổi già ai mà không có bệnh. Mặc dù tôi biết suy nghĩ đó không tốt nhưng nhiều khi vẫn nghĩ thà không biết còn an tâm hơn”. Tất cả những nguyên nhân trên: do cuộc sống hiện đại rút ngắn quỹ thời gian chăm sóc sức khỏe của mỗi người, nỗi sợ bệnh viện hay những trở ngại bởi khoảng cách địa lý gây tốn kém nhiều chi phí khi đi khám đã hình thành tâm lý chủ quan, khiến người dân “tặc lưỡi” cho qua, thay bác sĩ làm “nhiệm vụ” khi cơ thể có tình trạng bất thường. Tự chữa bệnh theo kinh nghiệm có thể là “liều thuốc độc” Theo Th S. BSNT Trần Tiến Tùng, nhiều người dân không hề có kiến thức chuyên môn hay kinh nghiệm y khoa có thói quen “tự làm bác sĩ” gây ra những hậu quả khôn lường và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho sức khỏe. Thứ nhất, không xác định đúng, bệnh vẫn tồn tại và tiến triển trong cơ thể, đến khi phát hiện đã chuyển giai đoạn cấp tính và mạn tính, gây khó khăn trong điều trị, thậm chí đe dọa tính mạng cơ thể. Có thể kể đến bệnh truyền nhiễm sốt xuất huyết, người dân thấy hết sốt nghĩ rằng đã khỏi bệnh mà không đến bệnh viện thực hiện xét nghiệm theo dõi tiểu cầu; trường hợp tiểu cầu giảm mạnh nhưng không được can thiệp kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Thứ hai, bỏ lỡ giai đoạn “vàng” có thể điều trị bệnh dễ dàng. Ví dụ, bệnh lý viêm tấy quanh Amidan nếu không chữa trị ngay có thể hình thành ổ áp xe phải chích rạch, muộn hơn có thể gây ra nhiễm trùng huyết nguy hiểm đến tính mạng; hoặc các bệnh lý ung thư được phát hiện sớm sẽ dễ dàng điều trị và kéo dài cơ hội sống hơn khi nhận biết ở giai đoạn muộn. Thứ ba, tự đoán bệnh và tự ý mua thuốc khi không có đơn chỉ định của bác sĩ dẫn tới việc điều trị không hiệu quả, đặc biệt dùng sai thuốc có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Điển hình như vấn đề đáng được quan tâm trong ngành y hiện nay là tình trạng kháng kháng sinh do lạm dụng dùng kháng sinh bừa bãi, khiến càng ngày việc sử dụng thuốc không còn hiệu quả, gây khó khăn trong quá trình điều trị bệnh. Giải pháp nào có thể thay đổi thói quen xấu này? Thấu hiểu thói quen và tâm lý của khách hàng, đồng thời mong muốn mang đến những cơ hội chăm sóc sức khỏe ưu việt hơn cho người dân Việt Nam, gần 30 năm trước, GS. Mang cơ hội chăm sóc sức khỏe đến gần hơn với các đối tượng: người cao tuổi, phụ nữ có thai, người có tình trạng sức khỏe yếu đang điều trị bệnh tại nhà… Giảm bớt nỗi lo lây nhiễm chéo khi tới bệnh viện trong các thời điểm “dịch chồng dịch”. Hành trình gần ⅓ thế kỷ ra đời, đến nay, dịch vụ đã nhận được sự tin dùng và trở thành một tiện ích không thể thiếu đồng hành cùng người dân trong quá trình chăm sóc sức khỏe. Hơn 2. Hiện nay, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi đã phủ khắp toàn quốc với 38 labo xét nghiệm, 30 văn phòng và hơn 50 điểm thu gom mẫu, phục vụ tối đa nhu cầu xét nghiệm của người dân từ Bắc vào Nam. Đừng vì một giờ chủ quan mà làm nguy hại đến sức khỏe cả đời. Hãy chủ động chăm sóc sức khỏe ngay từ hôm nay với dịch vụ xét nghiệm tận nơi - giải pháp sức khỏe thông minh cho mọi nhà!
medlatec
921
Thay đổi nội tiết sau sinh: Nguyên nhân, cách khắc phục Cơ thể các mẹ sẽ trải qua thay đổi nội tiết sau sinh và phải mất một thời gian để trở lại trạng thái bình thường. Sự mất cân bằng nội tiết này có thể dẫn đến trầm cảm, mệt mỏi, rối loạn kinh nguyệt và nhiều hơn nữa. 1. Nguyên nhân làm thay đổi nội tiết sau sinh Sự thay đổi nồng độ hormone sinh sản nữ là estrogen và progesterone dẫn đến mất cân bằng nội tiết sau sinh. Những hormone này rất quan trọng trong thai kỳ và sau khi sinh. Sự mất cân bằng nội tiết dẫn đến một vài thay đổi về thể chất và tinh thần trong cơ thể mẹ. Tuy nhiên, những thay đổi nội tiết này chỉ là tạm thời và mẹ không cần lo lắng nhiều. Mất cân bằng nội tiết sau sinh có thể gây nhiều vấn đề về thể chất lẫn tinh thần cho chị em. Khi mang thai, hormone progesterone được sản xuất và điều chỉnh bởi nhau thai để duy trì môi trường hỗ trợ thai nhi bên trong tử cung. Sau khi em bé được sinh ra, nồng độ progesterone sẽ giảm xuống và thường không tăng lên cho tới khi chị em bắt đầu rụng trứng sau sinh. Đến khi đó, nồng độ estrogen trong cơ thể chị em lại tăng lên. Nồng độ estrogen tăng cao sẽ dẫn đến một số tình trạng sau: Suy giáp: nồng độ estrogen cao khiến nồng độ globulin liên kết với tuyến giáp do gan sản xuất tăng, gây ra viêm tuyến giáp. Nồng độ estrogen tăng có thể gây ra căng thẳng, dẫn đến nồng độ cortisol tăng. Nếu tình hình nghiêm trọng thì chị em còn có nguy cơ bị suy giáp. các vấn đề sau sinh Tuyến thượng thận suy yếu: do nồng độ estrogen quá cao cũng sẽ gây suy yếu tuyến thượng thận, theo đó, tuyến này sẽ không sản xuất đủ cortisol cho cơ thể. Ngoài ra, mẹ còn có thể trải qua những thay đổi về thể chất và tâm trạng khác. Tắm nắng giúp cả mẹ và bé hấp thụ vitamin D, một vi chất rất cần để chống lại mất cân bằng nội tiết 2. Biểu hiện của thay đổi nội tiết sau sinh Các triệu chứng mẹ có thể gặp phải do mất cân bằng nội tiết sau sinh gồm: mệt mỏi, giảm cân, tâm trạng thất thường và lo lắng, mất ngủ, rụng tóc, hội chứng kiệt sức sau sinh, dị ứng, nóng bừng, giảm ham muốn, nổi mụn, da khô, táo bón, kinh nguyệt không đều, u nang vú, đánh trống ngực, khô âm đạo và có thể bị trầm cảm sau sinh. Trầm cảm sau sinh chính là kết quả của mất cân bằng nội tiết sau sinh. Khoảng 10-20% các mẹ mới sinh xong rơi vào tình trạng này. Nó có thể bắt đầu ở bất cứ thời điểm nào sau sinh và có khi kéo dài đến 1 năm. Các biểu hiện của trầm cảm sau sinh bao gồm thay đổi tâm trạng, cáu kỉnh, lo lắng và thay đổi khẩu vị. Mẹ cần ăn đầy đủ dưỡng chất để khôi phục lại nội tiết sau sinh. 3. Các khôi phục cân bằng nội tiết sau sinh Dưới đây là một số cách hiệu quả để cân bằng nội tiết trong cơ thể mẹ sau khi sinh: Tránh các thực phẩm có màu trắng: gạo, bánh mì, sữa, mì ống, bánh quế… là những thực phẩm chứa nhiều carbohydrate phức tạp và nó không tốt cho các mẹ bị mất cân bằng nội tiết sau sinh. Tập thể dục: việc tập luyện thể chất sẽ giúp làm giảm căng thẳng, thúc đẩy cân bằng nội tiết. Đi bộ là cách tuyệt vời giúp các mẹ sau sinh gia tăng mức năng lượng trong cơ thể. Ăn thực phẩm giàu chất xơ: chất xơ dư thừa trong chế độ ăn sẽ liên kết với estrogen, loại bỏ estrogen dư thừa ra khỏi cơ thể. Tập yoga: tập luyện bộ môn này giúp giảm lo lắng, căng thẳng và mất ngủ, từ đó giúp khôi phục lại sự cân bằng nội tiết. Tránh thực phẩm nhiều chất béo: những thực phẩm nhiều chất béo làm tăng nồng độ estrogen. Hãy tránh các loại dầu thực vật được cho là ảnh hưởng tới nồng độ estrogen và ăn nhiều cá giàu axit béo omega-3. Tập thể dục cũng là cách giúp nội tiết của mẹ sau sinh nhanh chóng cân bằng trở lại. Vitamin D: bổ sung vitamin D và tắm nắng có thể giúp bù lại sự thiếu hụt loại vitamin này trong cơ thể và kiếm soát nồng độ estrogen. Châm cứu: biện pháp cổ truyền này cũng giúp điều chỉnh cân bằng nội tiết. Tránh dùng thuốc tránh thai: vì cơ thể cần một thời gian để trở lại trạng thái bình thường nên các mẹ hãy tránh dùng thuốc tránh thai ngay sau khi sinh bởi nó có thể làm mất cân bằng nội tiết, gây ra những thay đổi về tâm lý lẫn sinh lý. Magie: vi chất này có vai trò quan trọng trong việc cân bằng nội tiết trong cơ thể. Các mẹ có thể ăn nhiều thực phẩm giàu magie hoặc uống magie theo chỉ định của bác sĩ. Nói không với rượu và caffein, tránh xa các sản phẩm từ đậu nành. Bổ sung vitamin và khoáng chất để duy trì sự cân bằng nội tiết bên trong cơ thể. Ngủ đủ giấc bởi thiếu ngủ khiến tình trạng mất cân bằng nội tiết trầm trọng hơn.
thucuc
961
5 dấu hiệu bị viêm dạ dày và các thông tin cần biết Những năm trở lại đây ngày càng nhiều người có các dấu hiệu bị viêm dạ dày. Viêm dạ dày không chỉ gây ra đau đớn mà còn làm ảnh thưởng tới cuộc sống của người bệnh. Mọi người cần tìm hiểu về các vấn đề xoay quanh bệnh viêm dạ dày nhằm giúp phát hiện bệnh sớm. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm dạ dày Viêm dạ dày là tình trạng trên niêm mạc dạ dày xuất hiện các tổn thương, viêm sưng, xung huyết. Người bệnh thường cảm thấy đau khi ăn quá no hoặc quá đói. Viêm dạ dày là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa và ngày càng có nhiều người mắc bệnh. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi từ già tới trẻ và ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Viêm dạ dày là bệnh lý thường gặp ở hệ tiêu hóa 2. Dấu hiệu bệnh viêm dạ dày điển hình Viêm dạ dày ở giai đoạn sớm đôi khi không có dấu hiệu rõ rệt. Một số người khi mắc bệnh thường nhầm lẫn sang đau bụng thông thường vì vậy dễ có tâm lý chủ quan không đi khám. Tuy nhiên phần lớn các trường hợp mắc bệnh sẽ có các dấu hiệu điển hình như: 2.1 Dấu hiệu bị viêm dạ dày là đau thượng vị Đây là dấu hiệu mà phần lớn các bệnh nhân đều gặp phải. Người bệnh thường có cảm giác đau âm ỉ vùng bụng hoặc đau dữ dội tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Cơn đau thường xuất phát từ vùng bụng trên lan lên ngực và đôi khi lan ra cả sau lưng. Những thời điểm giao mùa, thời tiết hay đổi cơn đau sẽ xuất hiện với tần suất dày đặc hơn. 2.2 Ăn uống kém do giảm vị giác, đầy bụng Người bị viêm dạ dày sẽ có cảm giác đắng miệng vì vậy làm giảm vị giác, ăn uống kém ngon miệng. Thức ăn đưa vào dạ dày chuyển hóa chậm khiến người bệnh luôn có cảm giác no bụng, chướng bụng khiến người bệnh ăn ít, thậm chí không muốn ăn. 2.3 Dấu hiệu bị viêm dạ dày là ợ hơi, ợ chua, ợ nóng Ợ hơi, ợ chua là triệu chứng quan trọng của bệnh viêm dạ dày. Phản ứng này tuy không đau đớn nhưng gây ra nhiều khó chịu, ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Nguyên nhân của hiện tượng này do dạ dày bị tổn thương nên quá trình tiêu hóa bị ngưng trệ. Thức ăn khi đưa vào dạ dày chậm chuyển hóa bị tích tụ lại lên men tạo thành khí đẩy lên cổ họng gây ra ợ hơi. Người bệnh sẽ có cảm giác đắng hoặc chua sau khi ợ. 2.4 Cảm giác buồn nôn, nôn Buồn nôn là biểu hiện của đa số các bệnh lý ở hệ tiêu hóa. Người bệnh bị nôn có thể gây mất nước, mất cân bằng điện giải. Trường hợp bệnh nhân nôn quá nhiều không thể kiểm soát sẽ dẫn tới rách niêm mạc thực quản ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. 2.5 Bị chảy máu tiêu hóa Viêm dạ dày có thể gây vỡ các mạch máu gây ra hiện tượng xuất huyết dạ dày. Biểu hiện của người bệnh: Nôn hoặc đi ngoài ra máu tươi hoặc máu đen, người bệnh hoa mắt chóng mặt, tụt huyết áp,..Chảy máu tiêu hóa nếu không có biện pháp khắc phục kịp thời có thể dẫn tới mất máu cấp. Dấu hiệu bị viêm dạ dày là ợ hơi, buồn nôn 3. Tìm hiểu các nguyên nhân chủ yếu gây bệnh viêm dạ dày Bệnh viêm dạ dày có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Một số nguyên nhân do bệnh lý và một số nguyên nhân do thói quen sống không khoa học của người bệnh. 3.1 Dấu hiệu viêm dạ dày do vi khuẩn HP Vi khuẩn HP có tên gọi đầy đủ theo khoa học là Helicobacter pylori. Sau khi xâm nhập vào cơ thể chúng thường sinh sống trong lớp nhầy của niêm mạc tế bào. Khi gặp điều kiện thuận lợi chúng sẽ tiết ra độc tố tấn công dạ dày. 3.2 Viêm dạ dày tự miễn Đây là hiện tượng xảy ra do sự rối loạn trong hệ miễn dịch của người bệnh. Cơ thể tự sản sinh ra kháng thể và tấn công các tế bào khỏe mạnh. 3.3 Tác dụng phụ của một số loại thuốc giảm đau Nhiều người có thói quen sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm khi bị đau nhức. Tuy nhiên nếu sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng tới dạ dày. 3.4 Stress trong thời gian dài Các trạng thái cảm xúc tiêu cực như: Lo lắng, buồn phiền, tức giận đều gây kích thích dạ dày tiết ra nhiều acid dịch vị. Chúng dẫn tới sự mất cân bằng môi trường trong dạ dày và dễ gây ra tổn thương. 3.5 Thói quen ăn uống Nhiều người có thói quen ăn uống thất thường, bỏ bữa, ăn quá no, nhịn đói,…mà không biết rằng những việc làm này đang gây hại cho dạ dày. Bên cạnh các nguyên nhân kể trên thì còn một số nguyên nhân khác như: Bệnh Crohn, nhiễm ký sinh trùng, bệnh AIDS, tiếp xúc các hóa chất có hại,… 4. Viêm dạ dày nếu không điều trị sẽ gây ra biến chứng gì? Bệnh viêm dạ dày nguy hiểm khi để bệnh kéo dài, không điều trị triệt để sẽ gây ra các biến chứng ảnh hưởng tới tính mạng. 4.1 Chảy máu dạ dày Xuất huyết dạ dày là biến chứng thường gặp nhất của viêm dạ dày mạn tính. Lớp niêm mạc dạ dày bị tổn thương nặng dẫn tới xuất huyết. Người bệnh sẽ có các biểu hiện như: Nôn, đi ngoài ra máu. Nếu không can thiệp kịp thời người bệnh sẽ bị thiếu máu trầm trọng dẫn tới tử vong 4.2 Thủng dạ dày Một biến chứng khác cũng hay gặp ở người bị viêm dạ dày là thủng dạ dày. Các ổ loét theo thời gian sẽ bào mòn vào niêm mạc và gây ra vết thủng. Triệu chứng giúp nhận biết: – Đau dữ dội vùng thượng vị – Khó thở – Bụng cứng đờ – Toát mồ hôi nhiều, chân tay lạnh toát – Tụt huyết áp Khi thấy xuất hiện các triệu chứng trên bạn cần tới bệnh viện để cấp cứu ngay lập tức. 4.3 Ung thư dạ dày Ung thư là biến chứng nguy hiểm nhất ở hệ tiêu hóa. Trên dạ dày đã xuất hiện các khối u ác tính và có nguy cơ di căn cao. Nếu bệnh phát hiện muộn thì khả năng điều trị thành công không cao. Viêm dạ dày có thể gây ra ung thư dạ dày 5. Lưu ý chế độ ăn uống khi bị viêm dạ dày Chế độ dinh dưỡng là yếu tố  ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tiêu hóa. Vì vậy ăn uống đúng cách sẽ hỗ trợ bệnh nhanh khỏi. Ngược lại nếu ăn các thực phẩm gây kích thích dạ dày sẽ khiến tình trạng viêm loét trở nên trầm trọng hơn. 5.1 Các thực phẩm nên ăn – Trái cây tươi, rau xanh ( đặc biệt là các loại rau thuộc họ nhà cải) – Chất đạm dễ tiêu từ: Thịt nạc, ức gà, cá,… – Các loại ngũ cốc nguyên hạt – Sử dụng dầu chiết xuất từ thực vật: Dầu hạt cải, dầu đậu nành,… – Thức ăn có chứa lợi khuẩn: Sữa chua, kim chi, phô mai 5.2 Các thực phẩm nên hạn chế ăn khi bị viêm dạ dày – Đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ, đồ ngọt, đồ ăn có nhiều muối – Thức ăn có vị chua cay – Đồ đông lạnh – Các chất kích thích, đồ uống có gas, chứa cồn 5.3 Nguyên tắc ăn uống – Đồ ăn nên được thái nhỏ, nấu chín mềm – Chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày để tránh tình trạng dạ dày rỗng và giảm áp lực lên dạ dày – Nên ăn ngay sau khi nấu – Sau khi ăn uống nên nghỉ ngơi, không nên vận động ngay Thức ăn nên được thái nhỏ và nấu chín kỹ để giảm áp lực lên dạ dày Mong rằng bài viết đã cung cấp cho bạn đầy đủ kiến thức về dấu hiệu bị viêm dạ dày. Điều này sẽ giúp rất nhiều cho bạn trong việc phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Chúc bạn luôn luôn có hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
thucuc
1,493
Que thử thai 1 vạch đậm 1 vạch mờ báo hiệu điều gì? Que thử thai 1 vạch đậm 1 vạch mờ là kết quả thử thai của nhiều chị em. Vậy vì sao có kết quả này và nó báo hiệu cho chị em biết điều gì? 1. Tìm hiểu về que thử thai Que thử thai là một loại dụng cụ xét nghiệm định tính nhằm phát hiện có hay không lượng nồng độ hormone hCG trong nước tiểu của người phụ nữ. HCG tên viết tắt của Human Chorionic Gonadotropin là một loại hormone chỉ được tiết ra khi mà nhau thai bắt đầu hình thành và phát triển. Giai đoạn này, lượng hCG có trong cơ thể mẹ sẽ tăng dần. Dựa trên nồng độ của hormone này, que thử thai có thể phản ánh một người phụ nữ đã thụ thai hay chưa một cách chính xác. Que thử thai có 1 vạch đậm 1 vạch mờ là kết quả thử thai của nhiều chị em Thử thai là biện pháp được khuyến cáo nên thực hiện với mọi phụ nữ đang trong giai đoạn còn kinh nguyệt và đang ở độ tuổi sinh sản. Điều này giúp chị em nhận thức tốt hơn sức khỏe của bản thân và cẩn thận hơn trong quá trình làm việc, sinh hoạt. Trên bề mặt que thử thai sẽ được thiết kế một vạch làm chuẩn, có một dải sợi được bao phủ bởi một số loại kháng thể phản ứng với hCG. Khi chị em thử thai, nếu trên que thử vẫn giữ nguyên 1 vạch (kết quả âm tính) điều này có nghĩa là bạn chưa có thai hoặc nồng độ hormone vẫn quá thấp chưa đủ khả năng để nhận biết. Ngược lại, kết quả thử thai sẽ cho ra dương tính báo hiệu đã mang thai khi que thử hiện lên 2 vạch. 2. Que thử thai 2 vạch 1 đậm 1 mờ là thế nào? Sau khi có quan hệ không an toàn từ 8 – 10 ngày, hoặc khi có dấu hiệu chậm kinh, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, đau lưng… nhiều chị em nghĩ ngay đến việc mình đã mang bầu. Que thử thai được sử dụng như một phương pháp thử thai chính xác, đơn giản, giá thành rẻ, được nhiều chị em áp dụng. Tuy nhiên, việc đọc kết quả thử thai không phải chị em nào cũng biết. Sau khi tiến hành làm các bước thử thai như hướng dẫn trên hộp đựng, chị em có thể thấy trên que thử xuất hiện vạch báo kết quả. Nếu que thử cho kết quả 1 vạch, tức là chị em chưa có thai. Nếu kết quả là 2 vạch, đồng nghĩa với việc chị em đã mang thai. Tuy nhiên, mức độ đậm nhạt của 2 vạch có sự khác biệt nhất định. Nhưng dù que thử thai 2 vạch 1 đậm 1 mờ hay cả 2 vạch đều đậm đều có chung kết quả là chị em đã có thai. 2. Vì sao kết quả que thử thai 1 vạch đậm 1 vạch mờ Nếu kết quả thử thai 1 vạch đậm 1 vạch mờ thì rất có thể chị em đã có thai nhưng thời điểm sử dụng que thử, thai nhi còn nhỏ, lượng HCG còn thấp. Hoặc cũng có thể do bạn sử dụng que thử thiếu chính xác. Thời điểm thử thai cũng vô cùng quan trọng. Thông thường, chị em nên thử thai bằng que thử vào buổi sáng, ngay sau khi ngủ dậy. Đây được cho là thời điểm mang lại kết quả thử thai bằng que thử chính xác nhất. Que thử thai 1 vạch đậm 1 vạch rất mờ là kết quả báo hiệu chị em đã có thai Ngoài ra, nếu que thử thai 1 vạch đậm 1 vạch nhạt hoặc que thử thai 1 vạch đậm 1 vạch rất mờ có thể do lượng HGG trong nước tiểu quá ít hoặc quá nhiều, gây ảnh hưởng đến độ chính xác của que thử. Bên cạnh đó, que thử thai có 1 vạch đậm 1 vạch mờ còn có thể do: – Nội tiết tố trong cơ thể chị em hoạt động không ổn định. – Dùng que thử thai kém chất lượng – Sử dụng que thử thai không đúng cách. 3. Lời khuyên cho chị em khi que thử thai 1 vạch đậm 1 vạch nhạt Việc que thử 1 vạch đậm 1 vạch mờ chắc chắn khiến nhiều chị em cảm thấy lo lắng, hoang mang. Tuy nhiên, chị em cần bình tĩnh, và tiến hành thử thai chính xác theo từng bước hướng dẫn sau vài ngày, đổi que thử thai, nên dùng que thử thai chính hãng… Ngoài ra, đi kèm với kết quả que thử thai 2 vạch 1 vạch đậm 1 vạch mờ là những hiện tượng như chậm kinh, đau bầu ngực, đầu vú thâm đen, nôn, buồn nôn, đau lưng… chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, làm xét nghiệm, xác định tình trạng mang thai của mình. Sau khi thử thai chị em có thể tới bệnh viện để làm thêm xét nghiệm, xác định tình trạng mang thai của mình Sau khi đã xác định mình đã mang thai, chị em cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Bổ sung các loại thuốc bổ cần thiết theo chỉ định của bác sĩ. Chuẩn bị sẵn sàng về tâm lý, kiến thức, vật chất để có thai kì an toàn và quá trình sinh nở thuận lợi.
thucuc
936
Công dụng thuốc Halaven Halaven là thuốc điều trị và phòng chống ung thư vú có tiến triển hoặc đã di căn. Thuốc có khả năng làm chậm sự phát triển và ngăn chặn sự lây lan của các tế bào ung thư. Thuốc không dùng được cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. 1. Halaven là thuốc gì? Halaven là thuốc gì? Halaven nằm trong nhóm thuốc phòng chống ung thư và có khả năng tác động lên hệ thống miễn dịch của cơ thể. Thành phần chính của Halaven chứa Eribulin mesylate hàm lượng 1mg/2ml.Về mặt dược lý, Eribulin mesylate cũng là một hoạt chất phòng chống ung thư nhóm Halichondrin có tác dụng ức chế động lực học vi ống. Đây là một sản phẩm tự nhiên được phân lập từ bọt biển Halichondria okadai, có cấu trúc tương tự Halichondrin B.Trong cơ thể, Eribulin mesylate tồn tại ở dạng gốc, gần như không chuyển hóa. Thuốc được đào thải chủ yếu qua đường mật (82% được thải trừ qua phân, còn khoảng 9% thải trừ qua nước tiểu).Tác dụng của Eribulin mesylate:Eribulin mesylate phản phân bào trên các Tubulin dẫn đến khối chu kỳ tế bào G2/M, đồng thời làm phá vỡ các thoi phân bào, tắc nghẽn phân bào rồi làm chết các tế bào Apoptotic không hồi phục.Giúp ức chế giai đoạn phát triển của vi ống nhưng không làm ảnh hưởng đến giai đoạn rút ngắn, cô lập tubulin để thành các tập hợp không sản xuất. 2. Thuốc halaven có tác dụng gì? Halaven có tác dụng chính là cản trở sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư. Trong trị liệu, Halaven có tác dụng tốt trên những bệnh nhân đã điều trị kết hợp ít nhất 2 loại thuốc hóa trị liệu khác nhau nhưng không có đáp ứng về mặt lâm sàng.Thuốc Halaven được chỉ định dùng trong các trường hợp:Điều trị ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc đã di căn.Điều trị ung thư vú có tiến triển sau khi đã điều trị ít nhất bởi một phác đồ hóa trị liệu có kết hợp bổ trợ Anthracycline và Taxane.Bệnh nhân ung thư vú có di căn mà không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác.Điều trị u mỡ tiến triển hoặc di căn nhưng không thể tiến hành phẫu thuật cắt bỏ và đã từng điều trị bằng Anthracycline.Chống chỉ định dùng thuốc Halaven với:Người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Không dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Halaven Thuốc Halaven được sản xuất ở dạng dung dịch tiêm, đóng gói theo hộp, mỗi hộp 1 lọ dung tích 2ml. Thuốc được dùng ở dạng tiêm tĩnh mạch, không dùng theo đường tiêm bắp, tiêm dưới da, đường uống hay các đường dẫn thuốc khác.Liều lượng sử dụng:Liều điều trị theo khuyến cáo: 1,23mg/m2, tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng từ 2-5 phút. Tiêm vào ngày thứ nhất và ngày thứ 8 của mỗi chu kỳ điều trị. Một chu kỳ kéo dài 21 ngày.Ở người cao tuổi, liều thuốc vẫn dựa trên mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe bệnh nhân. Không khuyến cáo thay đổi liều theo độ tuổi.Liều thuốc trên bệnh nhân suy thận:Giảm liều ở những người bị suy giảm chức năng thận mức độ vừa hoặc nặng có kèm chỉ số độ thanh thải creatinin dưới 50ml/phút, vì có nguy cơ tăng phơi nhiễm Eribulin.Theo dõi đánh giá chức năng thận thường xuyên trong quá trình dùng thuốc Halaven.Liều cho người bị suy gan:Với bệnh nhân suy gan nặng: cần giảm liều theo tình trạng sức khỏe và đáp ứng thuốc của bệnh nhân.Bệnh nhân suy gan nhẹ: tiêm tĩnh mạch 0,97mg/m2 trong 2 - 5 phút vào ngày thứ nhất và ngày thứ 8 của chu kỳ.Bệnh nhân suy gan mức độ trung bình: giảm liều còn 0,62mg/m2.Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nguyên nhân do xơ gan: có thể áp dụng liều theo suy gan nhẹ và vừa theo chỉ định của bác sĩ. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Halaven Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Halaven:Thuốc Halaven gây ức chế tủy xương dẫn đến tình trạng giảm số lượng các tế bào máu (thường là bạch cầu và tiểu cầu) gây thiếu máu, tăng nguy cơ bị mắc các bệnh nhiễm trùng. Tử vong do nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng hay sốt giảm bạch cầu đã được ghi nhận trên những bệnh nhân có sử dụng thuốc Halaven.Thuốc có thể làm các bệnh thần kinh ngoại biên tiến triển nặng hơn. Nghiên cứu trên lâm sàng đã chỉ ra Halaven có thể làm tăng tiến triển bệnh thần kinh ngoại biên độ 2 sau 4 chu kỳ điều trị.Tạo trạng thái mệt mỏi, xuất hiện các hội chứng đau cơ xương khớp, rụng tóc. Nhiễm trùng huyết cũng có thể xảy ra.Gây độc tính với đường tiêu hóa, biểu hiện trên lâm sàng viêm miệng, chán ăn, nôn, buồn nôn, táo bón hay tiêu chảy...Tăng men gan xảy ra sớm ở chu kỳ 1 và chu kỷ 2 trên những bệnh nhân đang điều trị bằng Halaven.Đau ngực, bị tiểu buốt tiểu rắt, ngứa hay đau rát vùng bàn tay bàn chân...Để hạn chế các tác dụng không mong muốn, khi điều trị bằng Halaven cần lưu ý những điều sau:Dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, đúng bệnh, đúng cách và đúng liều lượng theo chỉ định.Trước khi dùng thuốc, hãy báo với bác sĩ nếu người bệnh có bệnh nền liên quan đến gan thận, tim mạch, có tiền sử hội chứng QT kéo dài, hay bị mất cân bằng điện giải.Theo dõi chặt chẽ các chỉ số huyết học, đặc biệt là số lượng bạch cầu, tiểu cầu từ trước, trong và sau điều trị với Halaven.Theo dõi và đánh giá thường xuyên các dấu hiệu liên quan đến chức năng cảm giác của người bệnh và bệnh lý thần kinh vận động ngoại biên.Khi nghiên cứu về ECG ở những người có sử dụng thuốc Halaven, người ta thấy rằng thuốc gây tình trạng kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ vào ngày thứ 8 sau khi bệnh nhân dùng thuốc. Tình trạng này không bị thay đổi bởi liều Halaven. Bởi vậy, cần theo dõi điện tim trên những bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim và suy tim sung huyết có chỉ định điều trị bằng Halaven.Thuốc gây tình trạng chóng mặt, mệt mỏi nên thận trọng dùng với người đang lái xe hoặc đang làm việc vận hành máy móc.Không nên dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú, vì chưa có chứng minh rõ ràng về tính an toàn của thuốc với trẻ bú mẹ.Hiện chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, cân nhắc lợi và hại nếu bắt buộc phải dùng thuốc. Đối với các cặp vợ chồng đang sử dụng thuốc Halaven mà muốn có con, khuyến cáo ngừng thuốc trước khi mang thai tối thiểu 3 tháng, vì thuốc có khả năng gây độc tính trên tinh hoàn của nam giới.Không dùng thuốc hết hạn sử dụng.Để thuốc xa tầm với của trẻ.Bảo quản thuốc theo quy định của nhà sản xuất.Thuốc Halaven cũng giống như những thuốc khác, trong quá trình điều trị đều có mặt lợi và cái hại riêng. Việc sử dụng thuốc không đúng mục đích điều trị bệnh, dùng không đúng cách, liều lượng chưa chuẩn (quá thấp hoặc quá cao, không phù hợp với tình trạng sức khỏe và đáp ứng người bệnh) không những không đem lại hiệu quả điều trị mà còn gây những tác dụng phụ nghiêm trọng, làm bệnh tiến triển nặng hơn. Vậy nên người bệnh hãy tìm hiểu các thông tin cơ bản về thuốc trước khi dùng để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.
vinmec
1,353
Các dấu hiệu bị bệnh gan Gan là một trong những bộ phận quan trọng dễ bị tổn thương nhất của cơ thể. Nếu gan gặp gặp vấn đề sẽ khiến sức khỏe toàn thân của một người suy giảm trong thời gian nhanh chóng. Do đó, việc nhận biết các dấu hiệu bị bệnh gan và tầm soát các bệnh về gan rất quan trọng. 1. Hiểu đúng về bệnh gan Gan là một trong các tạng lớn nhất của cơ thể, có kích thước bằng một quả bóng đá và nằm ở vị trí dưới lồng ngực bên phải. Gan đóng vai trò dự trữ máu và tham gia hỗ trợ tiêu hóa, thải chất độc của cơ thể ra ngoài.Bệnh gan nói chung là tình trạng gan bị tổn thương, các tổn thương trên gan được biểu hiện bằng mô sẹo, tổn thương trên bề mặt gan. Lúc này, các chức năng của gan sẽ ít nhiều bị ảnh hưởng. Phần lớn các bệnh gây tổn thương gan hiện nay đều do virus hoặc lối sống không lành mạnh như sử dụng rượu bia hay bị béo phì. Các bệnh lý hiện nay ảnh hưởng đến chức năng gan phổ biến là:Bệnh xơ gan.Bệnh viêm gan A, B, C.Bệnh gan nhiễm mỡ.Bệnh ung thư gan. 2. Dấu hiệu bị bệnh gan phổ biến hiện nay Cơ thể mệt mỏi và chán ăn, cảm giác buồn nôn. Chán ăn và buồn nôn thường được cho là những hiện tượng thường gặp của bệnh lý về dạ dày hay bệnh lý đường tiêu hóa thông thường. Tuy nhiên, ít ai biết rằng các bệnh về gan cũng gây ra tình trạng buồn nôn chán ăn.Như đã đề cập ở trên, gan đóng vai trò trong chức năng tiêu hóa của mỗi người. Nếu gan gặp vấn đề hoặc bị tổn thương, quá trình tiêu hóa sẽ bị ảnh hưởng do dịch mật bị hạn chế tiết ra. Điều này có thể làm cho bạn cảm thấy chán ăn và có cảm giác buồn nôn. Do đó, khi cảm thấy mệt mỏi và chán ăn, có kèm buồn nôn thì đây là một trong các dấu hiệu bị bệnh về gan.Đau vùng hạ sườn phải. Hạ sườn phải là nơi vị trí của gan trong cơ thể, nếu bạn không vận động tư thế hay động tác nào quá mức ở vùng này mà vẫn bị đau, thì bạn cũng nên xem xét đi khám bác sĩ vì đây là dấu hiệu bị bệnh về gan khiến cho gan tổn thương.Nổi mụn da và ngứa. Gan đóng vai trò giải độc trong cơ thể nên khi gan bị tổn thương thì chức năng giải độc của cơ thể sẽ bị kém đi. Các chất độc có thể phát tán ra ngoài theo đường dưới da bằng cách gây mẩn ngứa và nổi mụn. Nếu đang trong trạng thái sức khỏe bình thường nhưng bạn phát hiện cơ thể nổi mụn nhiều, thường xuyên thì đây là một trong các dấu hiệu bị bệnh gan cần lưu ý.Da vàng, vàng mắt. Một trong các dấu hiệu cảnh báo người bị bệnh gan đó chính là vàng da và vàng mắt. Nguyên nhân là do khi gan bị tổn thương thì sẽ không chuyển hóa được sắc tố bilirubin khiến lượng bilirubin dư ở trong máu dẫn tới tình trạng vàng da hay vàng mắt.Đi đại tiện thấy phân đổi màu. Phân đổi màu sang màu sẫm hơn là một trong những dấu hiệu bị bệnh gan điển hình. Lúc này, gan bị tổn thương khiến cho xuất huyết tiêu hóa và phân sẽ có màu sẫm hơn.Gan là một trong số các bộ phận quan trọng nhất trên cơ thể con người. Hầu như các chuyển hóa trong cơ thể đều có sự tham gia của chức năng gan. Do đó, bảo vệ gan cũng như bạn đang bảo vệ cuộc sống của chính mình. Nên thường xuyên khám sức khỏe định kỳ và thực hiện các xét nghiệm cần thiết để phát hiện các dấu hiệu bị bệnh gan.
vinmec
684
Khám sức khỏe tổng quát có lợi như thế nào? Chúng ta thường nghĩ rằng khi bị ốm hoặc có biểu hiện của bệnh mới phải đi khám bệnh. Tuy nhiên việc duy trì khám sức khỏe tổng quát định kỳ có thể giúp phát hiện sớm các bệnh lý, thuận lợi trong điều trị và tăng khả năng lành bệnh. 1. Vì sao nên khám sức khỏe tổng quát Cuộc sống hiện đại, mọi người thường mải miết theo guồng quay công việc nên ít quan tâm đến sức khỏe. Nhiều biểu hiện bệnh bị bỏ qua, dẫn đến không phát hiện kịp thời, nguy hiểm tính mạng. Do đó cần duy trì việc khám tổng quát ở mọi lứa tuổi. Đặc biệt với những người phụ nữ. Theo thống kê, cứ 4 phụ nữ có một người tử vong vì bệnh lý liên quan đến tim mạch; cứ 3 phụ nữ sẽ có một người thừa cân, béo phì; 59% phụ nữ trên 65 tuổi mắc các bệnh về xương khớp; 47% phụ nữ mắc các bệnh về đường hô hấp như: Viêm xoang, viêm phế quản, hen suyễn… Trong số đó tỷ lệ người phát hiện bệnh sớm khá ít mà thường biết bệnh khi đã nặng hoặc chuyển diễn biến xấu. Theo đánh giá của các chuyên gia y tế, nếu các bệnh lý này được phát hiện sớm thì tỷ lệ khỏi bệnh sẽ tăng cao và ngược lại, phát hiện muộn sẽ gây khó khăn trong điều trị và tốn kém về kinh phí. Tương tự, nam giới cũng ít đi khám sức khỏe. Họ thường chỉ đến bệnh viện khi bệnh đã nặng. Do đó khó kiểm soát được các bệnh lý. Theo báo cáo của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, tuổi thọ trung bình của nước ta hiện ở mức 73,5. Trong đó tuổi thọ của nam là 70,9 tuổi, thấp hơn tuổi thọ của nữ là 76,2 tuổi. Để nâng cao sức khỏe, nam giới cần duy trì việc khám sức khỏe thường xuyên, giữ lối sống lành mạnh, hạn chế rượu bia, hút thuốc lá… để làm giảm nguy cơ mắc bệnh. 2. Khi nào nên khám sức khỏe tổng quát Với phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, khám tổng quát định kỳ là việc làm khoa học để có cuộc sống khỏe mạnh. Từ việc khám tổng thể này, các bác sĩ sẽ có cái nhìn tổng quát về tình hình sức khỏe hiện tại của người bệnh. Thực tế, không ít trường hợp nhờ khám tổng quát mà kịp thời phát hiện ra những bệnh khác. Do chẩn đoán bệnh sớm nên việc điều trị thuận lợi hơn, thời gian rút ngắn, chi phí giảm nhẹ và đặc biệt là tăng tỷ lệ hồi phục. Để tầm soát sức khỏe cho bản thân, mọi người nên duy trì khám định kỳ một năm một lần. Đối với những trường hợp có bệnh thì nên khám 6 tháng/1 lần. 3. Khám sức khỏe tổng quát gồm những gì? Khám sức khỏe tổng quát là dịch vụ khám bệnh tổng thể ở mọi bộ phận trên cơ thể nhằm kiểm soát tốt các bệnh lý. Qua đó dễ dàng phát hiện các bệnh như: Tăng huyết áp, đái tháo đường, men gan tăng cao, mỡ máu…. và đặc biệt sớm phát hiện các bệnh ung thư như: Ung thư vú, ung thư cổ tử cung… Khi thực hiện sẽ gồm: Khám lâm sàng tổng quát: Huyết áp, đo chiều cao, cân nặng. Khám nội tổng quát để phát hiện các bệnh về tim mạch, tiêu hóa, hô hấp, thận – tiết niệu… Chụp X - quang tim phổi. Siêu âm ổ bụng tổng quát. Siêu âm tuyến tiền liệt (nam giới). Siêu âm vú, tử cung, buồng trứng (nữ giới). Kiểm tra thị lực, tư vấn phòng bệnh và phương pháp điều trị các bệnh lý về mắt. Khám răng miệng tổng quát, kiểm tra tình trạng sâu răng, cao răng, viêm lợi. Khám Tai – Mũi – Họng để phát hiện các bệnh mãn tính liên quan. Xét nghiệm máu, đường máu, chức năng thận, men gan, mỡ máu… Phân tích nước tiểu với 10 chỉ số: bạch cầu, hồng cầu, protein nước tiểu… 4. Cần chuẩn bị gì trước khi khám sức khỏe tổng quát Khám sức khỏe tổng quát gồm nhiều xét nghiệm, nội soi, siêu âm... Trong khi mỗi loại hình kiểm tra lại có những lưu ý riêng biệt. Có trường hợp phải nhịn ăn trước đó nhiều giờ nhưng có trường hợp chỉ cần hạn chế một số loại thực phẩm. Do đó, khách hàng nên tìm hiểu kỹ để tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ, để kết quả xét nghiệm chính xác hơn. Một số thực phẩm nên tránh trước khi đi khám tổng quát như: Đồ uống có cồn, chất gây nghiện (rượu, bia, cafe); thức ăn nhiều dầu mỡ… Đặc biệt buổi tối hôm trước, khách hàng nên ngủ sớm, không thức khuya, giữ tinh thần thoải mái. Trước khi đi khám, hãy uống nhiều nước. Ngoài ra, khách hàng cũng cần tìm hiểu kỹ các thông tin về gói khám tổng quát, chi phí, địa chỉ khám tin cậy. 5. Khám sức khỏe tổng quát ở đâu uy tín Khám sức khỏe tổng quát sẽ giúp khách hàng phát hiện sớm các bệnh lý còn trong giai đoạn tiềm ẩn; hoặc phát hiện và điều trị sớm các yếu tố nguy cơ mắc bệnh thường gặp như: Tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, viêm gan siêu vi… Do đó cần lựa chọn địa chỉ khám uy tín. Kết quả chính xác thì việc điều trị mới đem lại kết quả tích cực. Để có một cuộc sống lâu dài, khỏe mạnh và hạnh phúc, hãy chú ý đến việc khám sức khỏe tổng quát với ý nghĩa: Phát hiện sớm, điều trị kịp thời, tăng khả năng khỏi bệnh.
medlatec
980
5 cách chữa lẹo mắt đơn giản tại nhà 1. Hiểu về chắp lẹo mắt Chắp lẹo mắt là tình trạng nhiễm khuẩn cục bộ ở khu vực mi mắt. Bệnh thường gây sưng, đỏ ở quanh rìa bờ mi và còn có tên gọi khác là mụt lẹo. Lẹo nhìn như mụn nhọt, đi kèm với đó là biểu hiện mưng mủ và đau. Chắp lẹo mắt là tình trạng nhiễm khuẩn cục bộ ở khu vực mi mắt Người ta chia mụt lẹo mắt ra thành 3 loại: – Lẹo ngoài mí mắt (lẹo nằm ở bên ngoài bờ mi) – Lẹo trong mí mắt (lẹo nằm ở bên trong bờ mi) – Đa lẹo (xuất hiện nhiều đầu lẹo có thể ở một hoặc cả hai mắt) Khi bị lẹo mắt, người bệnh thường xuất hiện đồng thời nhiều triệu chứng khác nhau. VD: Chảy nước mắt; Mí mắt đỏ và sưng tấy; Mắt nhạy cảm với ánh sáng; Sốt; Đau nhức mắt;… Nguyên nhân chính gây ra lẹo là do nhiễm khuẩn tụ cầu gây ra. Chúng làm nhiễm trùng nang lông mi hoặc nghẽn tuyến dầu quanh mí mắt. Từ đó dần dẫn đến viêm và sưng. Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ lẹo mắt như: – Dùng kính áp tròng nhưng không vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng – Dùng chung vật dụng cá nhân với người bị lẹo mắt (đặc biệt là khăn mặt) – Trang điểm nhưng không tẩy trang cẩn thận trước khi đi ngủ – Sử dụng mỹ phẩm hết hạn hoặc mỹ phẩm kém chất lượng – Người bị bệnh viêm mí mắt mãn tính – ….. Lẹo thường sẽ tự xẹp khi mủ vỡ nhưng có thể tái phát ở vị trí khác và dễ lây lan. Mặt khác, nếu vị trí bị lẹo không xẹp hẳn có thể làm tắc nghẽn tuyến dầu. Lâu dần gây ra biến chứng chắp mắt – tình trạng sưng phù trên mí mắt. 2. 5 cách chữa lẹo mắt đơn giản Phần lớn các trường hợp lẹo mắt có thể tự khỏi sau 1 – 2 tuần mà không cần điều trị. Khi mủ vỡ ra thì các triệu chứng cũng sẽ đồng thời giảm đi sau 4 – 6 ngày. Để đẩy nhanh tốc độ lành bệnh và giảm triệu chứng, bạn có thể áp dụng các phương pháp sau: Bạn có thể áp dụng một số phương pháp để đẩy nhanh tốc độ lành bệnh và giảm triệu chứng 2.1 Vệ sinh mắt đúng cách Lẹo mắt xảy ra chủ yếu là do bụi bặm làm tắc nghẽn tuyến bã nhờn. Vì vậy, việc đầu tiên cần làm là phải ngăn ngừa các yếu tố này để lẹo không nặng hơn. Người bệnh cần hạn chế việc đưa tay lên dụi mắt. Đồng thời thực hiện các bước vệ sinh mắt đúng cách. Mí mắt được vệ sinh đúng cách sẽ ngăn ngừa được sự phát triển của vi khuẩn. Tuy nhiên, trước khi thực hiện công đoạn này thì người bệnh cần vệ sinh tay sạch sẽ. Tránh để vi khuẩn từ tay bám và xâm nhập vào mắt. Người bệnh có thể dùng một chiếc khăn ấm và mềm. Sau đó thấm nhẹ nhàng khu vực mắt và quanh vị trí mọc lẹo. Tuyệt đối không lau mạnh tay vì sẽ làm tổn thương đến vết mủ và phần mi mắt xung quanh. Nếu bắt buộc cần trang điểm, hãy cố gắng tẩy trang sạch sẽ ngay sau khi về nhà. Bởi nếu để lâu, lớp phấn trang điểm có thể xâm nhập vào vị trí bị lẹo. Từ từ khiến lẹo mắt tiến triển theo chiều hướng xấu hơn. 2.2 Luôn giữ mắt khô thoáng Khi bị lẹo, hãy cố gắng luôn giữ cho mắt được khô thoáng nhất. Hoàn toàn không nên che lẹo bằng cách trang điểm. Điều này có thể làm chậm quá trình lành mắt, thậm chí khiến lẹo mắt trở nên nặng hơn. Lẹo mắt thường gây ra cảm giác ức chế và khó chịu cho người bệnh. Tuy nhiên, bạn nên để mụn lẹo tự khô hoặc uống thuốc để kích thích mủ khô nhanh hơn. Tuyệt đối không dùng tay nặn mụn vì vi khuẩn có thể theo đó nhanh chóng lan ra. Lây lan ra xung quanh và tiềm ẩn nguy cơ tổn thương mắt. Bên cạnh đó, đeo kính cũng là một cách để bạn bảo vệ mắt khỏi ô nhiễm và khói bụi. 2.3 Chườm khăn ấm Phương pháp này khá an toàn và dễ thực hiện khi ở nhà. Thay vì rửa mặt bằng nước lạnh, bạn hãy làm ướt một chiếc khăn mềm và sạch với nước ấm. Sau đó vắt khăn ráo nước và đặt lên mắt trong khoảng 5 – 10 phút. Duy trì thực hiện 3 – 5 lần mỗi ngày cho đến khi hết lẹo. Nước ấm có khả năng làm tan mủ một cách từ từ. Giải phóng các tuyến mi bị tắc nghẽn, cho đầu mụn nhanh khỏi và khô dần một cách tự nhiên. Ngoài ra, chườm ấm cũng có tác dụng làm giảm sưng và đỏ ở mắt một cách đáng kể. Chườm khăn ấm là cách chữa lẹo mắt khá đơn giản và dễ thực hiện 2.4 Sử dụng trứng gà Trứng gà là loại thực phẩm hầu như có sẵn trong mỗi gia đình. Bạn có thể lấy một quả trứng gà và luộc chín. Sau đó lột vỏ và lăn đều trứng lên vùng bị nổi mụn lẹo đến khi trứng nguội hẳn. Giống như chườm ấm bằng khăn, phương pháp này cũng có tác dụng làm tan mủ một cách từ từ. Tuy nhiên, bạn không nên lăn trứng ngay khi còn quá nóng vì có thể gây tổn thương cho mắt. 2.5 Dùng thuốc theo chỉ định Nếu quá đau, bạn có thể sử dụng thêm thuốc kháng sinh để tiêu mủ và giúp lẹo nhanh khỏi. Bên cạnh đó kết hợp cùng thuốc nhỏ mắt và nước muối sinh lý để làm sạch mủ. Tuy nhiên, quá trình sử dụng thuốc cần tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không nên lạm dụng hoặc dùng bừa khiến thuốc gây ra tác dụng phụ. Đặc biệt là không sử dụng thuốc hết hạn hoặc đã mở lâu ngày. Không những không giúp mắt nhanh khỏi mà còn có thể làm hại đến gan. Vậy, bị chắp lẹo mắt thì có cần đi khám không và khi nào thì cần đến kiểm tra với bác sĩ? – Thứ nhất: Mụn lẹo kéo dài nhiều ngày không khỏi và không có dấu hiệu thuyên giảm – Thứ hai: Có tình trạng chảy máu ở vị trí mủ – Thứ ba: Không chỉ tầm nhìn mà thị lực cũng bị ảnh hưởng – Thứ tư: Nổi mẩn đỏ ở má hoặc các bộ phận khác trên khuôn mặt
thucuc
1,162
Bị dị ứng thời tiết bôi thuốc gì? Có nhiều phương pháp điều trị dị ứng thời tiết khác nhau, bao gồm thuốc bôi ngoài da. Tuy nhiên, các thuốc bôi dị ứng thời tiết chỉ giúp giảm bớt triệu chứng gây ra bởi dị ứng mà không thể điều trị nguyên nhân. Vậy khi bị dị ứng thời tiết bôi thuốc gì? 1. Dị ứng thời tiết là gì? Dị ứng thời tiết xảy ra vào những thời điểm nhất định trong năm, thường là khi cây cối, hoa và cỏ dại giải phóng các hạt phấn hoa nhỏ vào không khí để thụ phấn. Hệ thống miễn dịch của những người bị dị ứng với phấn hoa coi những hạt này (được gọi là chất gây dị ứng) như những kẻ xâm lược và giải phóng các hóa chất, bao gồm cả histamine vào máu để chống lại chúng. Chính việc giải phóng các hóa chất này gây ra các triệu chứng dị ứng.Dị ứng thời tiết có thể bắt đầu ở hầu hết mọi lứa tuổi, mặc dù chúng thường không phát triển trước khi trẻ được 2 tuổi. Hầu hết những người bị dị ứng thời tiết phát triển các triệu chứng ở tuổi 20.2. Triệu chứng của dị ứng thời tiết. Nếu như bạn hoặc trẻ xuất hiện các triệu chứng "cảm lạnh" vào cùng một thời điểm hàng năm, nguyên nhân có thể là do dị ứng thời tiết. Các triệu chứng dị ứng thường xuất hiện đột ngột và kéo dài khi một người tiếp xúc với chất gây dị ứng, có thể bao gồm: hắt xì, ngứa mũi và/hoặc cổ họng, nghẹt mũi, chảy nước mũi, ho, thở khò khè và/hoặc khó thở.Những triệu chứng này thường đi kèm với ngứa, chảy nước mắt và/hoặc đỏ mắt, được gọi là viêm kết mạc dị ứng.3. Chẩn đoán dị ứng thời tiết như thế nào?Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn nghĩ rằng trẻ bị dị ứng thời tiết. Bác sĩ sẽ hỏi liệu các triệu chứng tương tự có xảy ra vào cùng thời điểm mỗi năm sau khi con bạn tiếp xúc với chất gây dị ứng hay không và tiến hành kiểm tra. Bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán hoặc thử nghiệm dị ứng da (gọi là test lẩy da) hay xét nghiệm máu.Trong quá trình test lẩy da, bác sĩ nhỏ một ít chất lỏng có chứa chất gây dị ứng vào da bằng cách tạo một vết xước hoặc vết chích nhỏ trên da. Sau đó, đợi khoảng 15 phút hoặc lâu hơn để xem liệu ban đỏ có hình thành hay không. Nếu có, có thể bạn bị dị ứng. 4. Dị ứng thời tiết bôi thuốc gì? Có nhiều cách để điều trị dị ứng thời tiết, tùy thuộc vào mức độ của các triệu chứng. Điều rất quan trọng của việc điều trị là biết nguyên nhân gây ra dị ứng. Một số người bệnh có thể thuyên giảm triệu chứng bằng cách hạn chế hoặc loại bỏ việc tiếp xúc với các chất gây dị ứng.Nếu một số mùa nhất định gây ra các triệu chứng dị ứng, hãy đóng cửa sổ, sử dụng máy điều hòa không khí khi có thể và ở trong nhà khi lượng phấn hoa cao. Những người bị dị ứng theo mùa cũng nên rửa tay hoặc tắm và thay quần áo sau khi chơi ngoài trời.Nếu việc giảm tiếp xúc với môi trường là không thể hoặc không hiệu quả, các bác sĩ có thể khuyên dùng thuốc điều trị các triệu chứng dị ứng. Các thuốc điều trị dị ứng bao gồm thuốc kháng histamine đường uống, nhỏ mắt, nhỏ mũi và thuốc steroid.Thuốc bôi dị ứng thời tiết cho trẻ cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ, bao gồm các thuốc bôi ngoài da nhóm Corticosteroid, chẳng hạn như Prednisone, các loại kem bôi Hydrocortisone an toàn khi sử dụng trong thời gian ngắn đối với các phản ứng dị ứng trên da, tuy nhiên thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ, do đó chỉ dùng thuốc khi được bác sĩ kê đơn.Tóm lại, người lớn hay trẻ bị dị ứng thời tiết bôi thuốc gì cần có sự chỉ định của bác sĩ. Thuốc dị ứng thời tiết có thể giúp điều trị các triệu chứng nhưng không thể điều trị hoàn toàn bệnh dị ứng. Điều quan trọng là phải sử dụng các thuốc này đúng cách và tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Xác định rõ tác nhân gây dị ứng và tránh xa chúng là những điều cần thiết để hạn chế nguy cơ dị ứng thời tiết.
vinmec
789
Nguyên nhân co thắt đại tràng, triệu chứng và cách điều trị Viêm đại tràng co thắt có biểu hiện bằng các cơn đau quặn bụng, đại tiện thất thường gây nhiều khó chịu, ảnh hưởng tới cuộc sống của bệnh nhân. Nguyên nhân co thắt đại tràng không giống nhau ở mỗi người. Đây là bệnh lý lành tính thường xảy ra ở những người có bệnh lý tiêu hóa hoặc người thường xuyên căng thẳng. 1. Yếu tố nguyên nhân gây co thắt đại tràng Hiện nay y học vẫn chưa xác định được nguyên nhân co thắt đại tràng. Tuy nhiên dựa vào các trường hợp mắc bệnh các chuyên gia đã khoanh vùng được các yếu tố nguy cơ thường gặp. 1.1 Chức năng nhu động tiêu hóa hoạt động kém Nhu động ruột là cơ quan đóng vai trò quan trọng của hệ tiêu hóa. Chúng giúp co bóp trộn đều thức ăn và vận chuyển qua các bộ phận của đường tiêu hóa. Theo nghiên cứu, người bị đại tràng co thắt có nhu động ruột bị thay đổi cường độ co bóp. Như động ruột làm việc thất thường gây ra rối loạn tiêu hóa. Cường độ co bóp nhanh gây ra triệu chứng chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy. Khi nhu động ruột co bóp chậm sẽ làm chậm quá trình vận chuyển thức ăn khiến phân trở nên khô cứng, táo bón. 1.2  Yếu tố tâm lý là nguyên nhân co thắt đại tràng Căng thẳng là yếu tố hàng đầu dẫn tới co thắt đại tràng và nhiều bệnh lý ở đường tiêu hóa khác. Tâm lý càng không ổn định thì triệu chứng càng rõ ràng. Stress khiến các tín hiệu giữa não và ruột phối hợp kém gây ra những rối loạn của quá trình tiêu hóa. Điều này lí giải tại sao bệnh nhân đại tiện thất thường lúc bị táo bón, lúc bị tiêu chảy. 1.3 Viêm ruột, nhiễm trùng Người bị viêm đại tràng co thắt khiến hệ miễn dịch đường ruột suy giảm. Nhân cơ hội này vi khuẩn tấn công đại tràng gây ra nhiễm trùng. Triệu chứng dễ nhận biết là người bệnh bị tiêu chảy nặng kéo dài. 1.4 Ăn uống kém lành mạnh Chế độ ăn uống không khoa học cũng là nguyên nhân co thắt đại tràng: – Ăn nhiều đồ chua cay – Thức ăn nhanh chứa chất bảo quản, thức ăn để lâu không đảm bảo vệ sinh – Uống nhiều bia rượu, đồ uống có gas, chất kích thích – Thói quen ăn nhanh, không nhai kỹ, thường xuyên bỏ bữa cũng ảnh hưởng tới hoạt động của hệ tiêu hóa 1.5 Nguyên nhân co thắt đại tràng do rối loạn nội tiết tố Phụ nữ có nguy cơ bị co thắt đại tràng cao gấp đôi đàn ông. Nguyên nhân do phụ nữ thường bị thay đổi nội tiết tố trong chu kỳ kinh nguyệt, tiền mãn kinh, thời kỳ mang thai. 2. Các triệu chứng khi bị co thắt đại tràng Co thắt đại tràng có các triệu chứng giống với các bệnh ở hệ tiêu hóa, nhất là viêm đại tràng. Một số dấu hiệu đặc trưng như: 2.1 Bụng đau quặn thắt Co thắt đại tràng gây ra những cơn đau bụng kéo dài âm ỉ hoặc đau bụng quặn thắt. Bên cạnh đó người bệnh còn có các dấu hiệu như: Ợ nóng, đầy hơi, tâm trạng căng thẳng lo âu. Hiện tượng này thường xảy ra sau khi ăn đồ sống, món chua cay, hải sản. Triệu chứng chỉ thuyên giảm khi người bệnh đi đại tiện và xì hơi. 2.2 Đại tiện không ổn định Dấu hiệu dễ nhận biết của co thắt đại tràng là đại tiện thất thường: Đi ngoài nhiều lần, tiêu chảy và táo bón xen kẽ. Sau khi đi vệ sinh người bệnh vẫn cảm giác đau bụng và buồn đi tiếp. Quan sát phân thấy có phần đầu rắn, đuôi nát có thể kèm chất nhầy và mùi hôi. 2.3 Triệu chứng khác Co thắt đại tràng kéo dài khiến cơ thể xanh xao, mệt mỏi. Ngoài ra bệnh nhân còn gặp một số triệu chứng khác như: Mất ngủ, tim đập nhanh, chóng mặt,… – Chảy máu trực tràng – Tiêu chảy – Khó nuốt thức ăn – Thiếu máu – Sụt cân không rõ nguyên nhân – Nôn nhiều – Đi đại tiện nhiều lần trong ngày hoặc nhiều ngày không đi đại tiện được Khi gặp các triệu chứng này bạn cần tới gặp các bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị sớm. 3. Đánh giá bệnh co thắt đại tràng có nguy hiểm không? Co thắt đại tràng là bệnh lành tính, không gây tổn thương cho đường ruột. Tuy nhiên nếu bệnh kéo dài có thể gây ra các rối loạn tới chức năng của đại tràng, ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa. Những cơn co thắt kéo dài cũng ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh. Bệnh co thắt đại tràng cần được khắc phục sớm nếu không muốn xảy ra các biến chứng nguy hiểm. Biến chứng nguy hiểm nhất của co thắt đại tràng là ung thư đại tràng. 4. Nên làm gì để điều trị co thắt đại tràng? Bệnh co thắt đại tràng thường được điều trị bằng thuốc kết hợp với thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt. Phương pháp này giúp hỗ trợ bệnh mau phục hồi, đem lại hiệu quả cao 4.1 Xây dựng thói quen ăn uống theo khoa học Người bệnh cần bổ sung các thực phẩm giúp nhuận tràng để cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể: – Yến mạch – Sữa, cá, trứng, thịt không chứa lactose – Uống nhiều nước mỗi ngày, bổ sung thêm nước ép trái cây – Bổ sung các thực phẩm giàu lợi khuẩn: Sữa chua, phô mai, kim chi,… – Ăn nhiều rau củ quả và trái cây tươi để bổ sung các loại vitamin, chất xơ, khoáng chất và chất chống oxy hóa – Hạn chế ăn thực phẩm chứa Sorbitol, thực phẩm khó tiêu hóa, thức ăn sẵn, đồ chiên rán,… – Người bệnh cũng nên ăn đúng bữa, tránh bỏ bữa, ăn quá khuya hoặc vận động ngay sau khi ăn no 4.2  Thay đổi lối sống – Luôn giữ tinh thần lạc quan – Thường xuyên tập thể dục mỗi ngày: Yoga, thiền,…Nên lựa chọn tập luyện các môn thể thao nhẹ nhàng, phù hợp với sức khỏe – Tập hít thở sâu giúp tâm lý ổn định và nhu động ruột hoạt động tốt hơn 4.3  Điều trị bằng thuốc Các trường hợp co thắt đại tràng nặng bác sĩ sẽ xem xét để đưa ra phác đồ điều trị nội khoa. Một số loại thuốc thường dùng để điều trị co thắt đại tràng: – Thuốc chống co thắt: Giúp giảm cơn co thắt đại tràng – Thuốc có tác dụng nhuận tràng: Giảm táo bón, điều hòa nhu động ruột – Thuốc chống trầm cảm – Thuốc cầm tiêu chảy Mong rằng qua bài viết bạn đã hiểu về nguyên nhân co thắt đại tràng. Khi biết rõ về các nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp bạn phòng bệnh hiệu quả hơn. Mặc dù co thắt đại tràng là bệnh không nguy hiểm nhưng bạn không nên chủ quan mà cần nghiêm túc điều trị dứt điểm.  
thucuc
1,262
Thiếu máu do đâu? nên ăn gì để cải thiện? Thiếu máu là một trong những tình trạng rất phổ biến khi có khoảng 1/3 dân số thế giới mắc phải nhưng rất ít người hiểu rõ nguyên nhân cũng như tác hại của tình trạng này. Thiếu máu có thể gây ra nhiều ảnh hưởng sức khỏe, gián đoạn hoạt động của các cơ quan do không được cung cấp đủ oxy. Vậy nguyên nhân của hiện tượng này do đâu và những hệ lụy là gì? 1. Tìm hiểu thiếu máu là gì? - Nguyên nhân Cơ thể có ba loại tế bào máu là hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu thực hiện các nhiệm vụ khác nhau. Trong đó, hồng cầu có chứa huyết sắc tố Hemoglobin được sản xuất thường xuyên trong tủy xương nhận nhiệm vụ vận chuyển oxy từ phổi đến mô, cơ quan của cơ thể và CO2 theo chiều ngược lại. Vậy thiếu máu là gì và nguyên nhân do đâu? Thiếu máu Thiếu máu là một thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng cơ thể không đủ các tế bào hồng cầu khỏe để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Sự thiếu hụt hoặc giảm số lượng huyết sắc tố hay hemoglobin là yếu tố quan trọng khiến các tế bào hồng cầu không thể tổng hợp hoàn thiện gây thiếu máu. Để chẩn đoán thiếu máu thì bác sĩ sẽ căn cứ vào kết quả xét nghiệm, khi chỉ số hemoglobin trong máu giảm xuống 5% so với giá trị tham chiếu (theo tuổi, giới, điều kiện sống). Nguyên nhân Nguyên nhân khiến số lượng huyết sắc tố và hồng cầu suy giảm rất đa dạng, phổ biến nhất phải kể đến: Chảy máu số lượng lớn gây thiếu hụt do tai nạn, các bệnh lý đường tiêu hóa dẫn đến xuất huyết như loét dạ dày, tá tràng, trĩ, ung thư,... Sử dụng thuốc chống viêm không steroid trong thời gian dài gây xuất huyết đường tiêu hóa. Mất máu do rối loạn kinh nguyệt, rong kinh. Tế bào hồng cầu bị phá hủy do bệnh lupus ban đỏ hệ thống, sốc nhiễm trùng, các bệnh lý huyết học bẩm sinh như thalassemia, hồng cầu lưỡi liềm,... Người bị lách to sẽ khiến các tế bào hồng cầu mỏng dễ vỡ. Chất độc hại tích tụ trong máu do tiếp xúc hóa chất trong thời gian dài, nọc độc rắn hoặc bệnh lý gan, thận. Tăng huyết áp, ung thư, rối loạn đông máu, ghép mạch,... cũng có thể gây ra tình trạng phá hủy hồng cầu. Tế hồng hồng cầu bị khiếm khuyết hoặc giảm sản xuất trong trường hợp mắc bệnh lý tủy xương hoặc do thiếu yếu tố tạo máu, thiếu sắt, vitamin, acid folic, nhiễm độc chì hoặc thiếu hormone sản xuất hồng cầu,... Đối tượng nguy cơ Ngoài những nguyên nhân kể trên thì các trường hợp như trẻ sinh non, trẻ đang trong giai đoạn phát triển thể chất, tuổi dậy thì, phụ nữ mang thai và cho con bú người cao tuổi, người mắc các bệnh lý mạn tính,... là đối tượng có nguy cơ thiếu sắt và tế bào hồng cầu do nhu cầu của cơ thể tăng cao. 2. Dấu hiệu nhận biết và tác hại của thiếu máu Triệu chứng của thiếu máu còn tùy thuộc vào nguyên nhân, tình trạng sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể nhận biết được thông qua một số triệu chứng điển hình. Dấu hiệu nhận biết Một số trường hợp, người thiếu hồng cầu, huyết sắc tố không có triệu chứng rõ ràng hoặc xuất hiện những dấu hiệu: Cơ thể xanh xao, sụt cân, mệt mỏi và đau đầu thường xuyên. Da và niêm mạc nhợt nhạt, biến sắc, xanh hoặc vàng. Người bệnh dễ rơi vào trạng thái hoa mắt, chóng mặt, khó thở, đau tức ngực, đánh trống lồng ngực, rối loạn nhịp tim. Lòng bàn tay và chân lạnh. Hầu hết ở giai đoạn đầu, các triệu chứng thường không rõ ràng do thiếu máu ở mức nhẹ nhưng thời gian kéo dài, nếu không được điều trị sẽ chuyến hướng nghiêm trọng hơn và gây nguy hiểm. Tác hại Sự thiếu hụt tế bào hồng cầu hay huyết sắc tố nếu phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp, kiểm soát đúng cách sẽ có thể hồi phục và cân bằng trở lại. Tuy nhiên, những trường hợp mất máu quá nghiêm trọng không có khả năng bù đắp hoặc nguyên nhân xuất phát từ bệnh lý gây tác động đến hoạt động của các cơ quan thì nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tệ nhất là tử vong. Những triệu chứng của thiếu máu dù ở mức nhẹ thì vẫn đủ để khiến chất lượng cuộc sống người bệnh suy giảm. Với những trường hợp thiếu hay mất máu nặng có thể biến chứng nguy hiểm như: Cuộc sống sinh hoạt hàng ngày chịu ảnh hưởng, người bệnh thường xuyên trong trạng thái mệt mỏi hay ngất xỉu đột ngột, sa sút tinh thần. Suy tim, suy hô hấp nếu thiếu hụt hồng cầu hay huyết sắc tố kéo dài. Nguy cơ sinh non hoặc gây ảnh hưởng đến sự phát triển của em bé nếu mẹ bị thiếu máu trong thời kỳ mang thai. Mất một lượng máu quá lớn trong thời gian ngắn không thể bổ sung kịp có thể gây tử vong. 3. Thiếu máu nên ăn gì? Chế độ dinh dưỡng hợp lý và bổ sung sắt rất cần thiết, đóng vai trò quan trọng để cải thiện sức khỏe và tình trạng thiếu hay mất máu. Nhiều bệnh nhân thiếu một lượng máu ít có thể không cần can thiệp mà thay vào đó là thay đổi chế độ ăn để cải thiện. Vậy bệnh nhân bị thiếu máu nên ăn gì? Thịt bò là cái tên đứng đầu danh sách về chế độ ăn bổ sung sắt. Ngoài ra, thịt bò có hàm lượng protein, selen, kẽm cao cùng một số loại vitamin, sẽ giúp cơ thể sớm hồi phục sức khỏe. Cá biển có chứa nhiều sắt đồng thời hàm lượng omega-3 cao, rất tốt với người bị thiếu sắt hay tế bào hồng cầu, hỗ trợ hoạt động tim mạch và não bộ, tăng sức đề kháng. Các loại đậu là nguồn cung cấp sắt dồi dào, ngoài ra còn chứa nhiều chất xơ, vitamin C tốt cho cơ thể. Ngoài ra, một số loại thực phẩm khác có thể thêm vào khẩu phần ăn để bổ sung sắt là thịt gà, rau màu xanh đậm, trứng, sữa, ngũ cốc nguyên cám, các loại hạt như hạt bí, hạt chia, óc chó, hạnh nhân, chà là,...
medlatec
1,106
Tác dụng của thuốc Lialda Thuốc Lialda công dụng trong điều trị các trường hợp viêm loét đại trực tràng chảy máu, bệnh Crohn, ngăn ngừa các triệu chứng của viêm loét đại tràng tái phát... Cùng tìm hiểu kỹ hơn về thuốc Lialda qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Lialda là thuốc gì? Thuốc Lialda được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Mesalamine hàm lượng 1,2 g.Tá dược: Natri carboxymethylcellulose, Sáp Carnauba, Silica (dạng keo ngậm nước), Axit stearic, Natri starch glycolat (loại A), Magnesi stearat, hoạt thạch, chất đồng trùng hợp Axit metacrylic loại A và B, Titan dioxide, Triethyl citrate, Oxit sắt đỏ và Polyetylen glycol 6000. Vừa đủ 1 viên 1.2 g.Cơ chế tác dụng. Cơ chế hoạt động của Mesalamine vẫn chưa được hiểu đầy đủ, nhưng hoạt chất này dường như có tác dụng chống viêm tại chỗ trên các tế bào biểu mô của đại tràng. Việc sản xuất các chất chuyển hóa của Axit arachidonic ở niêm mạc thông qua cả con đường Cyclooxygenase và Lipoxygenase, đều tăng lên ở bệnh nhân bị viêm loét đại tràng. Khi đó, Mesalamine sẽ làm giảm viêm bằng cách ức chế tại chỗ chống lại việc sản xuất các chất chuyển hóa của Axit arachidonic, từ đó ngăn chặn Cyclooxygenase và ức chế sản xuất Prostaglandin trong đại tràng. 2. Thuốc Lialda có tác dụng gì? Thuốc Lialda được chỉ định điều trị cho các trường hợp:Bệnh nhân viêm loét đại trực tràng hoạt động mức độ nhẹ đến trung bình.Bệnh nhân mắc bệnh Crohn.Điều trị viêm loét đại tràng hoạt động mức độ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhi nặng ít nhất 24 kg.Tuy nhiên, thuốc Lialda không được khuyến cáo sử dụng trong những trường hợp sau đây:Người bệnh bị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Lialda.Dị ứng quá mẫn với các loại thuốc khác có chứa Mesalamine.Người có tiền sử dị ứng hoặc nghi ngờ mẫn cảm với Salicylat, Aminosalicylat.Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, thận nặng.Bệnh nhân bị hẹp môn vị, tắc ruột, có những bất thường về đông máu.Trẻ em dưới 2 tuổi. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Lialda Cách sử dụng:Sử dụng cả viên thuốc, không tách hay nghiền nát.Nên uống thuốc cùng với thức ăn.Liều dùng:Người lớn. Liều khởi đầu: Uống 2.4 - 4.8 g (2 - 4 viên) x 1 lần/ ngày, dùng liên tục trong 8 tuần.Liều duy trì: Uống 2.4 g (2 viên) x 1 lần/ ngày.Trẻ em. Liều khuyến cáo theo bảng dưới đây: 4. Lưu ý khi sử dụng Lialda Điều trị bằng thuốc Lialda với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Đau đầu, suy nhược, mệt mỏi, chóng mặt, sốt. Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, làm tăng triệu chứng của viêm đại tràng, táo bón, khó tiêu, ợ hơi. Mày đay, mụn trứng cá, phát ban, ngứa, viêm họng, ho.Ít gặp: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, rối loạn tạo máu. Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim. Tăng Transaminase, viêm gan. Đau khớp, đau lưng, chuột rút. Bệnh về thần kinh, chủ yếu tác động đến chi dưới, hội chứng thận hư, viêm thận. Tăng triglycerid. Rụng tóc, hội chứng không dung nạp Mesalamine, viêm tụy.Không rõ tần suất: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.Bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc Lialda khi xuất hiện các triệu chứng trên hoặc bất kỳ các triệu chứng bất thường khác. 5. Lưu ý sử dụng thuốc Lialda ở các đối tượng Thận trọng khi dùng thuốc Lialda ở bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận mức độ nhẹ đến trung bình, bệnh nhân loét đường tiêu hóa trên, những bệnh nhân có tình trạng chảy máu không rõ nguyên nhân, ban xuất huyết, có các vết bầm tím, thiếu máu, sốt hoặc viêm họng.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) hoạt chất Mesalamine trong thuốc Lialda thuộc nhóm B, nhóm thuốc không có hoặc ít bằng chứng về nguy cơ cho thai nhi khi dùng ở phụ nữ có thai. Vì thế, có thể sử dụng thuốc Lialda trong thai kỳ.Phụ nữ đang cho con bú: Cần thận trọng khi dùng Lialda trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp dấu hiệu đau đầu, mệt mỏi, suy nhược, chóng mặt,... sau khi sử dụng thuốc Lialda. Hạn chế sử dụng thuốc Lialda trước và trong lúc làm việc. 6. Tương tác thuốc Lialda Tương tác với các thuốc khác. Thuốc Lialda làm tăng thời gian Prothrombin ở bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc Warfarin.Dùng chung Lialda và các thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs) làm tăng nguy cơ độc với thận.Thuốc Lialda làm giảm nồng độ các thuốc đối kháng H2, chất ức chế bơm Proton.Thuốc Lialda làm tăng tác dụng cũng như độc tính của chất chống ung thư Thiopurine.Thuốc Lialda làm tăng tác dụng của vacxin thủy đậu.Thuốc Lialda làm giảm tác dụng của các Glycosid tim.Trên đây là những thông tin khái quát về thành phần, tác dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Lialda. Để đạt được hiệu quả điều trị cao khi sử dụng thuốc Lialda, bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
947
Vỡ xương bánh chè bao lâu hồi phục và cách chăm sóc? Trả lời Xương bánh chè giữ chức năng chính trong hệ thống duỗi gối và rất dễ vỡ khi gặp chấn thương, tai nạn giao thông hoặc lao động, sinh hoạt. Không chỉ bạn mà có rất nhiều người thắc mắc “vỡ xương bánh chè bao lâu hồi phục?” Vỡ xương bánh chè bao lâu hồi phục? Vỡ xương bánh chè là một trong số những chấn thương về khớp nghiêm trọng, ảnh hưởng tới khả năng đi lại, vận động. Thời gian phục hồi sau vỡ xương bánh chè bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Phương pháp điều trị Thông thường, thời gian phục hồi sau vỡ xương bánh chè của người bệnh được điều trị với phương pháp bó bột sẽ nhanh lành hơn người bệnh cần phẫu thuật. Đối với bệnh nhân bó bột Thường là chấn thương, vỡ xương bánh chè mức độ nhẹ, có thể bó bột để cải thiện tình trạng bệnh. Lúc này người bệnh cần bất động, tập cơ cơ tĩnh trong nẹp, tập chủ động các khớp tự do như háng, cổ chân để tăng cường tuần hoàn, tập đi với nạng. Bên cạnh đó, người bệnh cần tập duỗi khớp, gấp gối tăng dần, tập các bài xuống tấn, đạp xe đạp, tập bơi, lên xuống cầu thang. Thời gian phục hồi sau vỡ xương bánh chè đối với những người bệnh bó bột khoảng 2-3 tháng. Thời gian phục hồi sau vỡ xương chày nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố Đối với bệnh nhân phẫu thuật Với những trường hợp vỡ xương mức độ nặng thì cần phải phẫu thuật. Sau phẫu thuật 2-6 tuần, người bệnh cần vận động khớp gối, tăng sức mạnh của nhóm cơ đùi, giảm đau và phù nề. Thời gian phục hồi sau vỡ xương bánh chè khi phẫu thuật khoảng sau 6 tháng. Chăm sóc sau gãy xương bánh chè Ngoài phương pháp điều trị, thời gian phục hồi sau vỡ xương bánh chè nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào chế độ chăm sóc sau gãy. Nếu người bệnh được chăm sóc chu đáo, kiêng khem đúng cách sẽ giúp hồi phục nhanh chóng và ngược lại. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ Thông thường thời gian phục hồi xương bánh chè sau vỡ hoặc gãy tương đương nhau, tầm ngoài 6 tháng là hồi phục hoàn toàn. Người bệnh cần tới các địa chỉ y tế uy tín, có đội ngũ bác sĩ giỏi để có phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả cao.
thucuc
451
Công dụng thuốc Letrotas 2.5 Thuốc Letrotas 2.5 là một thuốc được dùng để điều trị ung thư vú khi đã thất bại với thuốc khác hoặc dùng trước khi phẫu thuật. Để hiểu rõ về loại thuốc điều trị ung thư này, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây. 1. Letrotas 2.5 là thuốc gì? Thuốc Letrotas 2.5 có thành phần chính là Letrozole 2,5mg. Letrozole là chất ức chế men aromatase không có cấu trúc steroid. Nó ức chế men aromatase bằng cách gắn với men sắc tố tế bào P450 của men này, từ đó dẫn đến sự giảm sinh tổng hợp estrogen trong mọi mô.Letrozol khi uống được hấp thu nhanh và hoàn toàn từ đường tiêu hóa, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 99,9%. Thức ăn làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu, tuy nhiên tỷ lệ thuốc được hấp thu vào máu không thay đổi. 2. Công dụng của thuốc Letrotas 2.5 Thuốc Letrotas là thuốc có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Điều trị ung thư vú đang tiến triển ở những phụ nữ sau mãn kinh, khi đã thất bại với điều trị bằng tamoxifen hoặc các thuốc kháng oestrogen khác.Điều trị ung thư vú thâm nhiễm sớm ở những phụ nữ sau khi đã mãn kinh được điều trị bằng tamoxifen trước đó.Điều trị trước phẫu thuật để giữ nhũ hoa cho phụ nữ sau khi mãn kinh bị ung thư vú mà dương tính với receptor hormone. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Letrotas 2.5 Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống, người bệnh nên uống thuốc này với nhiều nước.Liều dùng:Người lớn và người cao tuổi: Liều khuyến nghị của Letrotas 2.5 là 2,5 mg (một viên) x 1 lần/ ngày.Trong điều trị hỗ trợ, nên dùng Letrotas 2.5 liên tục trong vòng 5 năm hoặc dùng thuốc liên tục cho đến khi khối u tái phát, tùy trường hợp nào đến trước.Sau liệu trình tamoxifen chuẩn, điều trị bằng Letrotas 2.5 nên tiếp tục trong 3 năm hoặc cho đến khi khối u tái phát, tùy trường hợp nào đến trước.Với những bệnh nhân bị di căn, dùng Letrotas 2.5 liên tục cho đến khi sự tiến triển khối u trở nên rõ rệt.Điều trị trước phẫu thuật: Khi dùng thuốc cũng cần thường xuyên kiểm tra tiến triển của bệnh.Bệnh nhân suy gan hay suy thận: Không cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa phải. Không cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin ≥ 10 ml/ phút).Quá liều: Hiện nay, không có những kinh nghiệm lâm sàng về việc điều trị tình trạng quá liều. Ở động vật, letrozol có độc tính cấp rất thấp. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều. Nói chung, áp dụng biện pháp điều trị triệu chứng, hỗ trợ thể trạng bệnh nhân khi cần. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Letrotas 2.5 trong trường hợp nào? Không dùng thuốc Letrotas 2.5 trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với letrozol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ đang ở độ tuổi tiền mãn kinh, phụ nữ đang có thai, phụ nữ cho con bú.Bệnh nhân bị suy gan nặng.Không được sử dụng letrozol trước phẫu thuật nếu tình trạng receptor là âm tính hoặc không biết rõ.Chống chỉ định dùng thuốc này cho trẻ em. Hiện chưa có kinh nghiệm dùng thuốc trên đối tượng này. 5. Tác dụng phụ của thuốc Letrotas 2.5 Các tác dụng không mong muốn của thuốc này thường ở mức độ nhẹ hoặc vừa phải, hầu hết là do tình trạng thiếu oestrogen gây ra:Rất thường gặp: Đau khớp, đỏ bừng mặt.Thường gặp: Chán ăn hoặc tăng cảm giác thèm ăn, tăng chỉ số cholesterol huyết thanh, suy nhược thần kinh, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi, nổi mẩn đỏ, đau cơ, đau xương, nguy cơ loãng xương, nứt xương, mệt mỏi, phù ngoại vi, tăng trọng.Không thường gặp: Nhiễm trùng đường tiểu, đau khối u, phù, mệt mỏi, mất ngủ, giảm trí nhớ, loạn xúc giác, loạn vị giác, tai biến mạch máu não, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, viêm tĩnh mạch huyết khối, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, khó thở, ho, đau bụng, viêm ở lưỡi, khô miệng, ngứa, khô da, nổi mày đay, viêm khớp, tiểu nhiều lần, nguy cơ gây ra xuất huyết âm đạo, có huyết trắng, khô âm đạo, đau vú, khô niêm mạc, khát nước, giảm cân.Hiếm gặp: thuyên tắc phổi, huyết khối, thiếu máu não.Trong suốt quá trình điều trị và sau điều trị người bệnh cần chú ý tới các tác dụng phụ có thể xảy ra, thông báo với bác sĩ về tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc. 6. Những điều cần chú ý khi dùng thuốc Letrotas 2.5 Không dùng Letrotas 2.5 cho bệnh nhân nhi, vì hiệu quả và tính an toàn chưa được đánh giá trên các nghiên cứu lâm sàng.Không có số liệu về việc sử dụng letrozol với bệnh nhân ung thư vú nam giới và không có kinh nghiệm về việc điều trị thuốc ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút. Nên thận trọng khi sử dụng letrozol ở những bệnh nhân này.Vì khi dùng Letrotas 2.5 làm giảm mạnh lượng oestrogen trong máu, nên sẽ bị giảm mạnh chất khoáng ở xương. Trước khi điều trị bằng Letrotas 2.5, phụ nữ bị loãng xương hay đang có nguy cơ loãng xương nên kiểm tra mật độ xương. Nên bổ sung đủ canxi trong khẩu phần ăn hàng ngày.Letrozol chống chỉ định ở những phụ nữ đang có thai và cho con bú. Nên khi dùng thuốc cần áp dụng biện pháp ngừa thai hiệu quả ở những phụ nữ gần mãn kinh hoặc phụ nữ vừa mới mãn kinh có nguy cơ mang thai.Khi sử dụng thuốc letrozol, bệnh nhân thường mệt mỏi và chóng mặt, đôi khi buồn ngủ, vì thế nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.Tương tác thuốc: Trên lâm sàng, letrozol không có tương tác đáng kể với cimetidin, benzodiaepin, barbiturat, các thuốc kháng viêm không steroid, paracetamol, furosemid, omeprazol. Không có kinh nghiệm sử dụng phối hợp letrozol với các thuốc kháng ung thư khác. Một số loại thuốc khác có thể gây tương tác với thuốc này. Chính vì vậy, hãy nói với bác sĩ về bất kỳ thuốc nào mà bạn sử dụng.Bảo quản: Thuốc cần bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát và tránh tầm tay của trẻ. Khi dùng thuốc cần chú ý hạn dùng, không dùng khi quá hạn.Đây là thuốc được dùng dưới chỉ định và sự theo dõi sát của các bác sĩ chuyên khoa. Cho nên, trong quá trình dùng thuốc nếu có bất kỳ điều bất thường nào thì người bệnh cần nói với bác sĩ để được tư vấn và xử trí đúng nhất.
vinmec
1,192
Dự phòng xơ gan vỡ tĩnh mạch thực quản Giãn tĩnh mạch thực quản xảy ra khi các tĩnh mạch ở khu vực thực quản bị giãn, có thể nứt vỡ gây xuất huyết tiêu hóa. Xơ gan vỡ tĩnh mạch thực quản là tình trạng khá phổ biến, cần dự phòng sớm để đảm bảo an toàn cho người bệnh. 1. Tìm hiểu về xơ gan vỡ tĩnh mạch thực quản 1.1. Vì sao xơ gan vỡ tĩnh mạch thực quản dễ xảy ra? Một trong những biến chứng khá phổ biến ở người bệnh xơ gan là xuất huyết. Nguyên nhân là do gan xuất hiện các mô sẹo làm tắc nghẽn dòng chảy tại tĩnh mạch cửa của tế bào hồng cầu. Vì vậy, huyết áp tại đây tăng đáng kể, tình trạng này được gọi là tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Hệ quả của tăng áp lực tĩnh mạch cửa là các hồng cầu thay đổi dòng chảy sang những mao mạch gần đó, trong đó có tĩnh mạch thực quản, để tiếp tục di chuyển. Bởi tình trạng quá tải hồng cầu này mà các mao mạch bị giãn nở hết cỡ để đủ không gian chứa đựng chúng. Khi phình quá mức, vỡ tĩnh mạch xảy ra và gây xuất huyết nghiêm trọng. 1.2. Triệu chứng của xơ gan vỡ tĩnh mạch thực quản Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản thường không gây ra các triệu chứng trừ khi có chảy máu. Các dấu hiệu của chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản bao gồm: – Nôn ra máu – Phân đen – Choáng – Mất ý thức nếu trong trường hợp nặng Một số triệu chứng kèm theo như: vàng da, vàng mắt, dễ chảy máu, bầm tím hoặc cổ trướng. 1.3. Cảnh báo tình trạng vỡ tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan Ban đầu, người bị xơ gan sẽ đối mặt với tình trạng giãn tĩnh mạch. Các thống kê cho thấy, có đến 50% người bệnh xơ gan bị giãn tĩnh mạch thực quản. Khi tĩnh mạch thực quản bị giãn và tiến triển nặng, tĩnh mạch thực quản sẽ vỡ. ⅓ trường hợp giãn tĩnh mạch thực quản sẽ vỡ gây xuất huyết, đe dọa trực tiếp tính mạng người bệnh. Bệnh sẽ ít có biểu hiện rõ ràng trừ khi người bệnh đi ngoài hoặc nôn ra máu. Chính vì thế, những người mắc bệnh xơ gan cần thăm khám thường xuyên và tích cực điều trị. Nếu đã được chẩn đoán giãn tĩnh mạch thực quản, bác sĩ sẽ lưu ý trong sinh hoạt và cảnh báo các triệu chứng để người bệnh theo dõi. Ngay khi có dấu hiệu xơ gan vỡ tĩnh mạch thực quản, người bệnh cần nhanh chóng cấp cứu để được xử lý kịp thời. 2. Thông tin về phương pháp điều trị bệnh xơ gan Phương pháp điều trị xơ gan phụ thuộc vào nguyên nhân cũng như mức độ tổn thương gan. Mục tiêu điều trị chính là làm chậm sự tiến triển của các mô sẹo, kiểm soát biến chứng và ngăn ngừa biến chứng bệnh. 2.1. Điều trị xơ gan theo nguyên nhân gây bệnh Nếu bị xơ gan giai đoạn đầu, điều trị nguyên nhân sẽ giảm thiểu thiệt hại cho gan. Một số phương pháp được áp dụng cho người bị xơ gan như sau: – Sử dụng thuốc kiểm soát viêm gan siêu vi theo đơn của bác sĩ – Cai rượu – Giảm cân – Sử dụng thuốc kiểm soát nguyên nhân và triệu chứng của bệnh Để ngăn chặn bệnh tiến triển nặng, người bệnh cần tuân thủ phác đồ bác sĩ đề ra 2.2. Điều trị các biến chứng Trường hợp xơ gan đã tiến triển thành biến chứng, bác sĩ sẽ chỉ định một số phương pháp điều trị cụ thể tùy vào mức độ nghiêm trọng của chúng. Chế độ ăn ít muối và sử dụng các loại thuốc có tác dụng lợi tiểu, truyền albumin … có thể kiểm soát tình trạng. Trong trường hợp nặng, người bệnh cần thực hiện một số thủ thuật để dẫn lưu dịch ổ bụng hoặc giảm áp lực tĩnh mạch cửa. Một số loại thuốc huyết áp nhất định có thể kiểm soát tình trạng tăng áp tĩnh mạch cửa cũng như ngăn ngừa xuất huyết tiêu hóa. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu người bệnh nội soi đường tiêu hóa định kỳ để xác định các tĩnh mạch giãn ở thực quản hoặc dạ dày để xử lý sớm, phù hợp. Người bệnh có thể được chỉ định uống kháng sinh hoặc điều trị bằng các phương pháp khác. Ngoài ra, người bệnh nên tiêm phòng cúm, viêm phổi, viêm gan A và B đầy đủ. Một số loại thuốc có tác dụng giảm tình trạng tích tụ chất độc trong máu do chức năng gan kém hiệu quả. Bác sĩ đề nghị người bệnh xét nghiệm máu và siêu âm ổ bụng định kỳ để phát hiện dấu hiệu của ung thư gan. Thăm khám định kỳ là điều người bệnh xơ gan nên làm để cải thiện tình trạng bệnh, ngăn bệnh diễn biến âm thầm 2.3. Phẫu thuật ghép gan Trong trường hợp xơ gan tiến triển thành xơ gan mất bù, khả năng hoạt động gần như không còn, ghép gan là phương án khả thi. Lưu ý, xơ gan là bệnh lý nghiêm trọng, cần được điều trị tích cực và thực hiện càng sớm càng tốt. Người bệnh cần nghiêm túc tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ cũng để cải thiện tình trạng bệnh, ngăn ngừa biến chứng. 3. Cách phòng ngừa xơ gan ai cũng cần biết Xơ gan tuy khó chữa khỏi hoàn toàn nhưng có thể phòng ngừa bằng các biện pháp đơn giản. Để ngăn ngừa gan xơ hóa, mỗi người chúng ta nên duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, các thói quen tốt trong sinh hoạt để chủ động phòng ngừa bệnh cũng như nhiều căn bệnh khác: – Hạn chế uống rượu, bia: kiểm soát lượng rượu tiêu thụ và tần suất phù hợp để không gây hại cho gan và sức khỏe tổng thể. Nếu đã mắc các bệnh về gan, người bệnh cần bỏ bia rượu hoàn toàn. – Chế độ dinh dưỡng cân bằng bằng cách tăng cường bổ sung rau, củ, trái cây; thực phẩm giàu protein; ngũ cốc nguyên hạt. Hạn chế chất béo, đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn; cắt giảm lượng muối trong bữa ăn hàng ngày. – Nên ăn chín, uống sôi và đảm bảo nguồn thực phẩm sạch, có nguồn gốc rõ ràng. – Duy trì cân nặng hợp lý, ở ngưỡng chỉ số BMI cho phép. – Tăng cường vận động, tập luyện đều đặn với tần suất 4-5 ngày/tuần. – Khám sức khỏe định kỳ và khám ngay khi cơ thể xuất hiện triệu chứng bất thường. – Bỏ thuốc lá và các chất kích thích độc hại. – Tránh các hành vi làm lây nhiễm virus viêm gan B và C như tiêm chích ma túy, quan hệ tình dục không an toàn. – Tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh viêm gan A, B đều đặn. – Tiêm phòng cúm, viêm phổi định kỳ hằng năm. – Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ để tránh gây hại cho gan. Tránh tự ý tăng liều lượng hoặc bỏ uống thuốc khi chưa được bác sĩ cho phép.
thucuc
1,273
Bị xỉu khi mang thai: Nguyên nhân và cách khắc phục Bị xỉu khi mang thai là hiện tượng thường gặp ở một số mẹ bầu. Vậy nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng này như thế nào là điều mà các mẹ bầu cần biết. Bị xỉu khi mang thai: Nguyên nhân và cách khắc phục Nguyên nhân bị xỉu khi mang thai Trong thời kì mang thai, đôi khi chị em gặp phải triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, từ đó dẫn đến hiện tượng choáng, xỉu. Điều này xảy ra do hệ tim mạch và thần kinh của phụ nữ đang mang thai có nhiều thay đổi lớn. Bị xỉu khi mang thai là hiện tượng thường gặp ở một số mẹ bầu Bên cạnh đó, huyết áp của chị em khi mang thai cũng sẽ giảm xuống, đặc biệt là vào quý II của thai kì. Dưới đây là một vài nguyên nhân tác động khiến chị em có thể ngất xỉu trong thai kì: – Đứng lên hoặc ngồi xuống đột ngột. Lúc này, máu trong cơ thể không kịp tuần hoàn nên huyết áp bị giảm ngay lập tức, dễ gây ra hiện tượng choáng váng, ngất xỉu. – Nằm ngửa. Trong thai kì, việc nằm ngửa có thể khiến nhịp tim của mẹ bầu tăng nhanh, huyết áp giảm đột ngột. Hiện tượng này thường gặp nhất ở quý II và III của thai kì, khi thai đã phát triển lớn, làm chậm tuần hoàn máu. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bị xỉu khi mang thai – Không ăn uống đầy đủ. Khi bà bầu bị đói, đường huyết có thể giảm gây ra hiện tượng choáng, ngất. – Bệnh thiếu máu. Đây là căn bệnh thường gặp trong thai kì do bà bầu không bổ sung đủ chất sắt khiến hồng cầu không thể mang đủ oxy tới não. – Ở nơi quá nóng, đông người. Các chị em khi mang thai không nên tắm nóng, xông hơi bởi điều này cũng gây ra hiện tượng giảm huyết áp dẫn đến choáng váng, nặng hơn là ngất xỉu. Những nơi đông người thường bí, sự tiếp nhận oxy của bà bầu khi ở đây sẽ bị giảm xuống, huyết áp vì vậy mà cũng tụt theo. Cách phòng tránh hiện tượng bị xỉu khi mang thai – Không chuyển động đột ngột, nhất là khi đứng lên hoặc ngồi xuống. – Khi nằm nên nằm nghiêng về phía bên trái. – Có chế độ ăn uống hợp lý. Không nên để bị quá đói. – Bổ sung sắt đầy đủ trong thai kì. – Không làm việc, sinh hoạt ở những nơi quá nóng. Không ở lâu dưới trời nắng, nóng. – Trang phục khi mang thai cần phù hợp. Không nên mặc đồ quá chật, bó sát. Khi thường xuyên bị xỉu khi mang thai, mẹ bầu cần tới bệnh viện để thăm khám, xác định nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời Chóng mặt, choáng váng khi mang thai gặp ở rất nhiều mẹ bầu, đây được cho là hiện tượng khá phổ biến. Tuy nhiên, nếu việc này xảy ra thường xuyên và kéo dài dẫn đến hiện tượng xỉu trong thai kì, mẹ bầu cần tới bệnh viện để thăm khám kĩ càng, từ đó tùy theo nguyên nhân mà có hướng xử trí kịp thời. Xem thêm >> Bị ra máu khi mang thai 5 tuần nguyên nhân do đâu? > Bị ngã khi mang thai 3 tháng đầu
thucuc
590
Viêm loét dạ dày có nguy hiểm không? Nên điều trị như thế nào? Viêm loét dạ dày có nguy hiểm không là câu hỏi nhiều người đặt ra. Đây là loại bệnh lý rất phổ biến, gặp phải ở nhiều đối tượng nên nhiều người tỏ thái độ chủ quan và không coi trọng việc điều trị. Sẽ ra sao nếu bệnh không được xử lý đúng cách cũng như những ảnh hưởng của bệnh gây ra với sức khỏe, hãy cùng tìm hiểu ngay. 1. Viêm loét dạ dày là gì? Khi lớp bảo vệ dạ dày bị các tác nhân gây hại bào mòn và làm lộ ra các lớp bên dưới, thành niêm mạc dạ dày sẽ hình thành các ổ viêm loét gây sưng đau gọi là viêm loét dạ dày. Bệnh phát triển qua 2 giai đoạn là loét dạ dày cấp tính và loét dạ dày mạn tính. – Loét dạ dày cấp: Thoạt tiên là biểu hiện sưng, viêm diễn ra đột ngột ở niêm mạc dạ dày gây những cơn đau thượng vị dữ dội và theo từng đợt. – Loét dạ dày mạn: Đây là giai đoạn axit dạ dày bị nhiễm trùng, lâu dần gây ra những tổn thương lan tỏa hoặc chỉ khu trú tại một vùng trên niêm mạc dạ dày. Điều này có thể dẫn đến viêm teo niêm mạc và phá hủy dạ dày, gây ra các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Viêm dạ dày cấp tính nếu được phát hiện kịp thời và xử lý ngay, các vết loét sẽ tự lành nhanh chóng. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp đều trở nặng phát triển thành mạn tính. Người bệnh viêm dạ dày mạn tính không thể chủ quan vì có thể gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm. Viêm loét dạ dày phát triển từ viêm cấp tính tới viêm mạn tính. 2. Tìm hiểu viêm loét dạ dày có nguy hiểm không? Những biến chứng của bệnh Như đã nói ở trên, viêm loét dạ dày nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ không gây ra nhiều nguy hiểm tới sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên, trong trường hợp chủ quan bệnh viêm loét dạ dày, trì hoãn việc điều trị hoặc điều trị không đúng cách,.. sẽ khiến bệnh tình thêm trở nặng và tăng nguy cơ biến chứng. 4 loại biến chứng ở người bệnh bị viêm loét dạ dày có thể gặp phải như sau: 2.1. Bệnh viêm loét dạ dày có nguy hiểm không? Biến chứng hẹp môn vị Hẹp môn vị là loại biến chứng loét dạ dày phổ biến nhất. Hẹp môn vị cản trở tình trạng lưu thông thức ăn và dịch dạ dày đi tới tá tràng, trường hợp nặng còn gây đình trệ hoàn toàn. Hậu quả của biến chứng khi không được xử lý sớm là dạ dày bị giãn to cùng biểu hiện khó chịu mà người bệnh thường xuyên gặp phải: – Đau bụng dữ dội. Cơn đau thường xuất hiện dồn dập, liên tục và kéo dài – Buồn nôn hoặc nôn, thức ăn nôn ra sẽ có mùi rất khó chịu do đã bị ứ đọng quá lâu tại dạ dày. – Tiêu chảy – Người mệt mỏi, sắc mặt kém, da xanh xao, toàn thân uể oải. 2.2. Xuất huyết dạ dày tiêu hóa Xuất huyết tiêu hóa để chỉ tình trạng có máu chảy ra trong ống tiêu hóa, có thể là từ dạ dày thực quản tới hậu môn. Cụ thể, khi các ổ viêm loét tại dạ dày xâm lấn vào các mạch máu và dẫn tới chảy máu. Khi đó, người bệnh có những biểu hiện nôn ra máu, đi ngoài phân đen. Máu thoát ra ở chất thải có thể có màu đỏ hoặc thâm đen. Xuất huyết tiêu hóa là biến chứng có thể gặp phải ở người bệnh viêm loét dạ dày cả cấp tính và mạn tính. 2.3. Đối với bệnh viêm loét dạ dày có nguy hiểm không? Biến chứng thủng dạ dày Thủng dạ dày là loại biến chứng cực kì nguy hiểm. Đây là một dạng cấp cứu khẩn cấp và cần được phẫu thuật nhanh chóng ngay khi xuất hiện các biểu hiện của thủng dạ dày như: – Cơn đau ở vùng thượng vị xuất hiện đột ngột và rất dữ dội. Cảm giác như có dao đâm ở bụng, dù làm mọi cách cũng không thể làm dịu được nó. – Bụng gồng cứng. – Cơn đau từ vùng thượng vị sẽ lan nhanh ra khắp ổ bụng, lên cả ngực tới vùng vai và sau lưng. – Cảm giác toàn thân mệt mỏi, hoàn toàn không còn sức lực, mặt xanh tái, người toát mồ hôi lạnh, tay chân bủn rủn, có thể bị tụt huyết áp. Khi nhận thấy những dấu hiệu nêu trên ở người bệnh viêm loét dạ dày có thể khẳng định cao về biến chứng thủng dạ dày. Lúc này, người bệnh cần được nhanh chóng đưa ngay tới bệnh viện để kịp thời xử lý nếu không sẽ nguy hiểm tới tính mạng. 2.4. Ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là biến chứng không phổ biến nhưng có mức độ nguy hiểm và khó lường nhất. Các triệu chứng cảnh báo ung thư dạ dày thường rất mơ hồ và người bệnh sẽ dễ chủ quan bỏ qua hoặc nhầm tưởng với các triệu chứng tiêu hóa thông thường. Điều này cũng lý giải vì sao hầu hết các trường hợp mắc ung thư dạ dày khi được phát hiện đều đã ở giai đoạn nặng. Chính vì thế, với người bệnh viêm loét dạ dày khi nhận thấy các dấu hiệu như đau bụng âm ỉ, khó tiêu, ợ chua, ợ hơi, buồn nôn, nôn, người mệt mỏi, sút cân nhanh, đi ngoài phân đen… thì cần chủ động thăm khám sớm để kiểm soát bệnh một cách tốt nhất. Theo khuyến cáo của chuyên gia y tế, người bệnh từ 40 tuổi dù không gặp phải triệu chứng gì cũng cần thăm khám chuyên khoa tiêu hóa 6 tháng – 1 năm/lần. Thăm khám chuyên khoa tiêu hóa định kỳ để tầm soát bệnh lý một cách tốt nhất. 3. Điều trị viêm loét dạ dày đúng cách, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm Nguyên tắc điều trị bệnh viêm loét dạ dày là tập trung tiêu diệt nguyên nhân gây bệnh. Chính vì thế, người bệnh tuyệt đối không tự ý điều trị dưới mọi hình thức mà cần thực hiện thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định phác đồ điều trị phù hợp. Về phác đồ điều trị viêm loét dạ dày, bác sĩ sẽ đưa ra yêu cầu cơ bản như sau: – Dừng ngay các loại thuốc giảm đau, kháng viêm (nếu đang dùng). Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc, bác sĩ sẽ kê đơn thay thế bằng các loại thuốc ít tác dụng phụ nhất. – Chỉ định thuốc tiêu diệt vi khuẩn HP (viêm loét dạ dày HP chiếm tới khoảng 90% ca bệnh) – Thực hiện một chế độ ăn uống khoa học cùng với đó là lối sống lành mạnh. Điều chỉnh thói quen sinh hoạt như ăn uống đúng giờ đủ bữa, không thức khuya, cai thuốc lá, nghỉ ngơi điều độ, tránh căng thẳng mệt mỏi, vận động thường xuyên,… – Chủ động tái khám định kỳ để kiểm soát tốt tình trạng bệnh cũng như đánh giá mức độ hiệu quả của quá trình điều trị. Về câu hỏi bệnh viêm loét dạ dày có nguy hiểm không, chắc hẳn bạn đã có câu trả lời cho riêng mình. Trên hết, mỗi người cần đề cao việc phòng bệnh hiệu quả, không chủ quan với dấu hiệu nghi ngờ bệnh để kịp thời xử lý dứt điểm viêm loét, tránh các hệ quả nghiêm trọng về sau.
thucuc
1,346
Bị đau nhức răng không nên ăn gì? Đau nhức răng xuất phát do nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu là các bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm nướu. Lúc này người bệnh phải đối mặt với các cơn đau nhức, ê buốt khi ăn nhai và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Chế độ ăn cũng sẽ góp phần quyết định trong việc cải thiện tình trạng đau răng của người bệnh. Vậy đau răng kiêng ăn gì? 1. Những loại thức ăn giúp cải thiện sức khỏe răng miệng Trước khi trả lời câu hỏi, đau nhức răng không nên ăn gì thì người bệnh cũng nên biết tới các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe răng miệng mà cần ưu tiên bổ sung như:Thực phẩm mềm, lỏng: các món ăn mềm, lỏng như súp, cháo được khuyến khích bổ sung khi đau răng nhờ kết cầu mềm, dễ nhai nuốt và hầu như không gây kích ứng mô nướu hay chân răng đang tổn thương. Hơn nữa, các thực phẩm này đa số chứa thành phần dinh dưỡng cân bằng (chất xơ, đạm, tinh bột,...) do đó phù hợp với bệnh nhân đang mệt mỏi vì tình trạng đau răng, không ăn được nhiều. Rau xanh: các loại rau xanh mang tới nhiều lợi ích cho cơ thể, chất xơ có tác dụng giảm độ axit trong khoang miệng, hỗ trợ làm sạch các mảng bám sinh học và ức chế sự phát triển quá mức của vi khuẩn có hại. Bên cạnh đó hàm lượng nước dồi dào còn giúp làm dịu răng bị đau nhức, ê buốt răng và giảm hôi miệng.Trái cây giàu vitamin: Các loại trái cây giàu vitamin có thể giúp giảm tình trạng chán ăn, mệt mỏi và uể oải do đau răng gây ra. Hơn nữa khi ăn trái cây, khoang miệng còn tăng tiết nước bọt. Ngoài tác dụng tiêu hoá thức ăn, nước bọt còn có vai trò cân bằng hệ vi sinh trong khoang miệng, ức chế sự phát triển quá mức của vi khuẩn có hại và cung cấp khoáng chất thiết yếu cho răng. Trong thời gian đau răng, người bệnh nên được bổ sung các loại trái cây có kết cấu mềm, nhiều nước như lê, táo, nho, anh đào, dưa hấu, bơ, sapoche, đu đủ,...Sữa chua: đau răng thường khiến con người mệt mỏi, khó chịu, thậm chí lưỡi giảm vị giác và không ngon miệng. Việc bổ sung sữa chua và một số sản phẩm từ sữa như phô mai vừa cung cấp nhiều dinh dưỡng (đạm, canxi, khoáng chất) lại cung cấp cho cơ thể nguồn năng lượng dồi dào nhưng không tác động đến răng bị ê buốt. Ngoài ra các thực phẩm này còn giàu canxi, giúp nuôi dưỡng hàm răng chắc khỏe, cải thiện men răng và hỗ trợ lấp đầy các lỗ sâu li ti. Do đó ngay cả khi răng hết đau nhức, vẫn nên bổ sung sữa và sữa chua vào chế độ ăn để duy trì sức khỏe răng miệng. Cá ngừ và cá hồi: là thực phẩm có kết cấu mềm, dễ nhai nuốt, chứa nhiều canxi cải thiện sức khoẻ răng, hỗ trợ phòng ngừa tình trạng răng lung lay và suy yếu do thiếu dưỡng chất. Bên cạnh đó, các loại cá này còn cung cấp nhiều axit béo không bão hoà- đặc biệt là omega 3 là thành phần thiết yếu đối với não bộ, thị lực và tim mạch.Gừng: chứa gingerol có tác dụng ức chế tổng hợp chất trung gian gây viêm (prostaglandin) và giảm đau tự nhiên. Bệnh đó gừng còn chứa cineol có đặc tính kháng khuẩn, sát trùng và giảm mùi hôi miệng hiệu quả.Nghệ: là gia vị quen thuộc chứa hoạt chất curcumin có khả năng kháng khuẩn, chống viêm. Mật ong: có khả năng chống viêm, kháng khuẩn, kiểm soát tình trạng viêm ở mô nướu, hỗ trợ giảm đau nhức răng và cải thiện tình trạng mệt mỏi 2. Bị đau răng không nên ăn gì? Thức ăn nhiều đường và tinh bột: vì đây là các loại thức ăn tạo điều kiện cho mảng bám hình thành trên răng lợi, nếu không vệ sinh răng miệng kỹ có thể khiến vi khuẩn sinh sôi và phát triển mạnh, tấn công vào vùng răng lợi bị đau nhức và khiến tình trạng trở nặng. Thực phẩm, trái cây giàu axit: các loại trái cây có tính axit như cam, quýt, cà chua, chanh,... không thích hợp với người đau răng, vì axit có thể khiến răng bị tổn thương nhiều hơn, gây mòn men răng. Nếu có sử dụng cũng nên súc miệng lại với nước lọc để hạn chế tối đa sự tác động đến các răng nướu. Thực phẩm quá nóng hoặc lạnh: đồ ăn cay nóng có thể làm kích thích vết thương ở nướu lợi trong khi đồ ăn lạnh lại làm tăng sự nhạy cảm của răng gây đau nhức, ê buốt.Thức uống có ga: trong nước có ga chứa cả đường và axit là hai thành phần gây ảnh hưởng lớn nhất tới các dây thần kinh ở răng và dẫn tới hiện tượng đau nhức răng. Bên cạnh đó nếu sử dụng thường xuyên còn khiến người bệnh khô miệng, giảm tiết nước bọt. Răng cũng dễ bị nhiễm màu thực phẩm gây mất thẩm mỹ. Thức ăn khô cứng và dai: các loại thức ăn như gân bò, thịt bò, giò heo, bánh quy có thể làm gia tăng áp lực lên răng khi nhai gây đau nhức. Tình trạng này làm tăng mức độ cơn đau hoặc thậm chí khiến răng bị lung lay và chảy máu. Bia rượu: là nguyên nhân gây ra sâu răng, viêm nướu và hàng loạt các vấn đề khoa khác do ethanol và đường trong thức uống này làm tăng độ p. H trong khoang miệng, ăn mòn men răng và kích thích vi khuẩn phát triển. Ngoài ra, một số loại rượu vàng còn khiến răng ố màu. Ngoài ra, sử dụng bia rượu còn làm tăng mức độ đau nhức răng và phù nề mô nướu 3. Chăm sóc răng sau khi đang bị đau răng như thế nào? Ngoài chế độ ăn thì việc chăm sóc răng miệng cũng cần được kỹ lưỡng để giảm thiểu tổn thương đối với các răng đau:Không nên đánh răng quá mạnh, vì có thể khiến răng nhanh hỏng lớp men bảo vệ.Ăn các thức ăn mềm, dễ tiêu hoá như sữa, chế phẩm sứa, cháo, súp. Súc miệng lại với nước lọc sau khi ăn các loại thực phẩm có tính axit. Nếu muốn chải răng, phải đợi khoảng 30 phút tới 1 giờ vì thực hiện ngay sẽ khiến men răng bị tổn thương nhiều hơn. Cân nhắc trong việc sử dụng thuốc giảm đau nếu tình trạng đau răng kéo dài mà không bớt.Khi đã biết được sâu răng nên ăn gì người bệnh có thể tham khảo và áp dụng theo để tình trạng đau răng không ảnh hưởng quá nhiều đến cuộc sống.
vinmec
1,198
Ưu điểm của dịch vụ lấy máu xét nghiệm ở Bình Định Một trong những xét nghiệm cơ bản đó là xét nghiệm máu, dựa vào kết quả kiểm tra, chúng ta có thể nắm được nhiều thông tin về sức khỏe. Chính vì thế, người dân nên chủ động thực hiện xét nghiệm máu để theo dõi tình hình sức khỏe của bản thân. 1. Nhìn chung, xét nghiệm máu được chỉ định ở tất cả mọi người chứ không riêng gì người bị nghi ngờ mắc bệnh. Thông thường, trong một buổi khám sức khỏe định kỳ, bác sĩ sẽ hướng dẫn mọi người đi xét nghiệm máu nhằm đánh giá sức khỏe. Không thể phủ nhận rằng kết quả xét nghiệm máu cho chúng ta biết rất nhiều thông tin quan trọng liên quan tới sức khỏe. Cụ thể, mọi người có thể nắm được nhóm máu của bản thân và truyền/hiến máu phù hợp với tình hình sức khỏe. Đặc biệt, sau khi tiến hành lấy máu xét nghiệm và phân tích, bác sĩ sẽ phát hiện những vấn đề sức khỏe bất thường ở từng người. Dựa vào đó, bệnh nhân sẽ được chăm sóc và điều trị theo phác đồ thích hợp nhất, ngăn ngừa nguy cơ gặp biến chứng nguy hiểm. Như vậy, mọi người nên chủ động đi xét nghiệm định kỳ để theo dõi sát sao diễn biến sức khỏe và có biện pháp chăm sóc, chữa trị trong trường hợp cần thiết nhé. 2. Xét nghiệm máu tổng quát gồm những gì? Thông thường khi đi xét nghiệm máu tổng quát, bạn sẽ được hướng dẫn thực hiện những loại xét nghiệm nào? Hiện nay, 2 dạng xét nghiệm phổ biến nhất có thể kể đến là: xét nghiệm sinh hóa và xét nghiệm huyết học. Đối với xét nghiệm huyết học, bạn sẽ được bác sĩ hướng dẫn thực hiện xét nghiệm công thức máu để nắm được tình hình chung về sức khỏe, phát hiện kịp thời một số vấn đề bất thường có liên quan tới hồng cầu, bạch cầu… Sau khi xét nghiệm công thức máu, chúng ta có thể biết được mình thuộc nhóm máu nào, đây là thông tin cơ bản mà bạn cần nắm được. Ngoài ra, kết quả xét nghiệm còn phản ánh tình trạng thiếu máu ở một số bệnh nhân, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên phù hợp dành cho họ. Khi thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu, bạn sẽ được kiểm tra chức năng của các cơ quan trong cơ thể, đánh giá nguy cơ mắc một số bệnh. Thông thường, xét nghiệm sinh hóa máu sẽ phản ánh các chỉ số cơ bản của gan, thận… Chúng ta nên chú ý theo dõi thường xuyên để nắm được tình hình sức khỏe, chủ động điều trị trong trường hợp cần thiết.
medlatec
479
Cẩn trọng với những tai nạn thường gặp ở trẻ trong ngày Tết Viêm phổi cấp Những ngày Tết, một số gia đình cho trẻ đi chơi xa bằng xe máy và để trẻ ngồi trước, trùm khăn kín, xe máy phóng nhanh dẫn tới trẻ bị hạ thân nhiệt do lạnh. Nhiệt độ lạnh sâu dẫn tới nguy cơ trẻ bị cảm lạnh và hạ thân nhiệt. Do trẻ nhỏ khả năng chống lạnh rất kém, vì thế nếu trẻ bị nhiễm lạnh, hạ thân nhiệt là vô cùng nguy hiểm, thậm chí dẫn tới tử vong. Khi bị cảm lạnh bé rất dễ bị viêm phế quản, viêm phổi cấp gây khó thở thế là phải cho bé nhập viện để điều trị. Nhiều trẻ nếu không được nhập viện và thở oxy kịp thời có thể tử vong vì suy hô hấp. Do đó, ba mẹ cần đặc biệt lưu ý nên tránh cho trẻ đi chơi xa bằng xe máy do không đảm bảo kín gió, nhất là khi thời tiết lạnh rét không nên cho bé ra ngoài lâu vì con dễ bị nhiễm lạnh. Đặc biệt có một số phụ huynh có thói quen cùng cho bé đi “xông đất” sau khi giao thừa xong. Điều này là không nên vì buổi tối trẻ ra đường sẽ dễ bị nhiễm lạnh vì nhiệt độ ban đêm thường thấp hơn so ban ngày, nên con dễ bị cảm lạnh gây các bệnh đường hô hấp. Do đó, nếu có cho bé đi “xông đất” hay đi chúc Tết, ba mẹ hãy cho bé đi vào ban ngày và mặc quần, áo ấm đầy đủ cho con, nhất là các vị trí như cổ, ngực, tay chân. Ngộ độc thức ăn Ngày Tết, nhiều loại thực phẩm “bẩn” không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh trà trộn ngoài thị trường, nếu ba mẹ lựa chọn không đúng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tiêu hóa của bé, nhẹ thì rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, nặng thì bị ngộ độc thực phẩm rất nguy hiểm. Ngoài ra trẻ ăn uống không khoa học vào ngày Tế, ăn ở nhiều nơi, thức ăn không rõ nguồn gốc, ôi thiu do để dẫn tới tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường ruột, ngộ độc thức ăn,… Nếu trẻ không được nhập viện để xử trí kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy mọi loại thực phẩm hay thức ăn của ngày Tết cần đảm bảo nguồn gốc rõ ràng, an toàn vệ sinh khi chế biến để hệ tiêu hóa của con không bị các virus, vi khuẩn,.. tấn công. Dị vật đường thở Trên bàn uống nước ở mỗi gia đình ngày Tết thường có khay kẹo, hạt hạt dẻ cười, hạt hướng dương, hạt bí, mứt các loại…khi không có sự giám sát của người lớn, trẻ nhỏ đặc biệt trẻ ở lứa tuổi từ 2-5 tuổi rất hiếu động, tò mò, chưa ý thức được việc làm của mình và thường hay có thói quen đưa vật lạ vào miệng ngậm và dễ dẫn tới “sặc” . Đâu là một dạng dị vật đường thở nếu nhỏ chúng có thể theo đường nước bọt trôi xuống, nhưng nếu to hơn hoặc bị vướng chúng có thể lấp đường thở của bé, khiến bé bị ngạt thở và điều này là cực kỳ nguy hiểm. Tai nạn giao thông Nhiều bậc phụ huynh có thói quen chở trẻ đi chúc Tết, đôi lúc uống rượu, bia sau đó lái xe, điều này dẫn đến tỷ lệ thương tích do tai nạn giao thông ở trẻ em ngày càng gia tăng. Hơn nữa trẻ nhỏ khi đi chúc Tết ba mẹ thường không hay trang bị mũ bảo hiểm cho con, chính vì tâm lý chủ quan này đã gây ra biết bao vụ tai nạn giao thông ở trẻ em mà hung thủ lại chính là những người lớn chở bé gây ra. Vì vậy, khi đã uống rượu bia, các bậc phụ huynh tuyệt đối không nên tham gia giao thông, đặc biệt là không nên chở trẻ em trên xe để phòng tai nạn không đáng có cho con. Tai nạn trong sinh hoạt Nếu được hỏi ngày nào bận nhất, chắc nhiều phụ huynh sẽ trả lời rằng ngày Tết. Ngày Tết ba mẹ thường bận bịu dọn dẹp nhà cửa, mau sắm đồ đạc đón tết, làm cơm cúng tổ tiên,… bao nhiêu là việc cho nên một sự lơ là hay bất cẩn khi chăm bé có thể khiến con gặp một số tai nạn: dị vật hô hấp, bỏng, đuối nước, các tai nạn sang chấn do ngã, va đập … Vì vậy dù bận thế nào, ba mẹ cũng không nên lơ là đến bé đặc biệt là trong những ngày Tết. Trẻ cần được vui chơi an toàn và bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng trong dịp Tết.
thucuc
821
Viêm phế cầu khuẩn nguy hiểm như thế nào và cách phòng ngừa Phế cầu khuẩn là tác nhân nguy hiểm hàng đầu gây ra nhiều bệnh lý đường hô hấp, triệu chứng nặng và nguy cơ biến chứng cao. Nếu không cách ly điều trị tốt, phế cầu khuẩn có thể lây lan nhanh chóng gây dịch lớn, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. 1. Viêm phế cầu khuẩn là bệnh gì? Phế cầu khuẩn là loại vi khuẩn Gram dương, chúng thường khu trú phát triển trong các khoang mũi họng của con người. Khi con người sức khỏe tốt, phế cầu khuẩn không gây hại. Tuy nhiên khi cơ thể gặp vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là bệnh lý suy giảm miễn dịch hoặc trẻ em có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, người già hệ miễn dịch yếu thì loại vi khuẩn này sẽ sinh sôi, phát triển và gây bệnh. Vi khuẩn phế cầu gây ra nhiều bệnh viêm đường hô hấp khác nhau, trong đó tần suất cao là viêm tai giữa và viêm xoang. Lúc này, người bệnh vô tình trở nên thành nguồn bệnh khi phế cầu khuẩn có thể lây lan cho những người xung quanh qua đường hô hấp như: hắt hơi, hôn, ho,… mang theo vi khuẩn ra ngoài môi trường. Viêm phế cầu khuẩn thường gặp nhất ở trẻ dưới 2 tuổi và người già trên 85 tuổi gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Do là tác nhân khu trú nên việc tăng cường sức đề kháng, rửa tay, vệ sinh sạch sẽ vùng tai mũi họng chỉ giúp phòng bệnh một phần. 2. Bệnh viêm phế cầu khuẩn nguy hiểm như thế nào? Phế cầu khuẩn là tác nhân gây viêm đường hô hấp nặng, trong đó có 4 bệnh thường gặp và nguy hiểm nhất bao gồm: 2.1. Viêm phổi Viêm phổi do phế cầu khuẩn rất nguy hiểm, đặc biệt khi đối tượng mắc bệnh là trẻ nhỏ có sức đề kháng kém hoặc người cao tuổi. Bệnh lý này là nguyên nhân gây gần 1 triệu trường hợp tử vong mỗi năm ở trẻ dưới 5 tuổi (chiếm tỉ lệ khoảng 1/5). Phế cầu khuẩn gây viêm phổi gây biểu hiện cấp tính nhanh như: ớn lạnh, ho nhiều, vã mồ hôi, đau cơ, bỏ bú, quấy khóc, sốt cao, thở nhanh, mệt mỏi,… Những triệu chứng này khá giống với cảm cúm thông thường nhưng thường nặng và kéo dài hơn. 2.2. Viêm màng não do phế cầu khuẩn Viêm màng não cũng là bệnh viêm phế cầu khuẩn đáng lo ngại, chủ yếu tập trung ở trẻ dưới 2 tuổi (tỉ lệ lên tới 83%). Trẻ ban đầu có thể có triệu chứng viêm niêm mạc hầu họng hoặc không, triệu chứng viêm màng não điển hình bao gồm: cứng cổ, đau đầu, sốt cao, trẻ khóc thét, giảm trương lực cơ, thóp phồng,… Viêm màng não là một trong những bệnh lý nguy hiểm nhất do phế cầu khuẩn, hậu quả gây ra cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ trên toàn thế giới là rất nghiêm trọng. Tại các nước đang phát triển khu vực Châu Á, Châu Phi, có đến 50% trẻ bị viêm màng não do phế cầu khuẩn tử vong. Những trẻ thoát khỏi nguy cơ tử vong thì 30 - 50% phải chịu đựng di chứng lâu dài ảnh hưởng đến não như: mù, động kinh, liệt, trí nhớ kém,… Chăm sóc y tế sớm và tích cực giúp trẻ bị viêm màng não do phế cầu khuẩn bảo vệ sức khỏe và tính mạng tốt hơn. 2.3. Nhiễm khuẩn huyết do phế cầu khuẩn Nhiễm khuẩn huyết nói chung và nhiễm khuẩn huyết do phế cầu khuẩn nói riêng đều vô cùng nguy hiểm. Khoảng 20% trường hợp mắc bệnh tử vong. Số lượng vi khuẩn trong máu quá lớn dẫn đến sốc, gây tổn thương nhiều cơ quan nội tạng. Những người nhiễm khuẩn huyết có sẵn bệnh lý khác thì nguy cơ tử vong cao hơn. Cần phát hiện sớm và can thiệp kịp thời các trường hợp nhiễm khuẩn huyết do phế cầu khuẩn với các triệu chứng như: rối loạn đông máu, sốt cao đột ngột, lạnh run, mê man mất ý thức, nhịp tim nhanh, nước tiểu giảm,… 2.4. Viêm tai giữa do phế cầu khuẩn Trẻ bị viêm tai giữa do phế cầu khuẩn thường gặp nhất là từ 6 - 18 tháng tuổi. Vi khuẩn ban đầu khu trú ở khu vực vòm họng, sau di chuyển lên tai thông qua vòi nhĩ. Tại đây, chúng tấn công gây viêm, trẻ sẽ có những triệu chứng như khó ngủ, sốt cao, đau tai, đọng dịch và mủ trong tai,… Đặc biệt, viêm tai giữa do phế cầu khuẩn rất dễ lây lan, trẻ mắc bệnh khi tiếp xúc, vui chơi với trẻ khác, dịch tiết chứa vi khuẩn sẽ phát tán nhanh chóng ra môi trường. Cần can thiệp điều trị sớm, nếu không nhiễm trùng tai giữa có thể gây giảm hoặc mất thính giác, ảnh hưởng đến quá trình phát triển ngôn ngữ, học tập và cuộc sống sau này của trẻ. Như vậy, phế cầu khuẩn là tác nhân gây bệnh đường hô hấp nguy hiểm, có thể gây nhiều bệnh lý ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, gây biến chứng lâu dài hoặc tử vong. Vì thế chủ động phòng ngừa phế cầu khuẩn vẫn là biện pháp được khuyến cáo hàng đầu. 3. Tiêm vắc xin phòng ngừa phế cầu khuẩn Phòng ngừa tốt phế cầu khuẩn không chỉ giúp con người, đặc biệt là trẻ nhỏ và người già giảm nguy cơ mắc bệnh cũng như biến chứng của bệnh. Tuy nhiên, phế cầu khuẩn là vi khuẩn khu trú tồn tại lành tính trong đường hô hấp nên các biện pháp tăng sức đề kháng, vệ sinh vùng mũi họng, giữ ấm cho trẻ,… chỉ giúp phòng bệnh một phần. Các nhà khoa học đã nghiên cứu ra vắc xin phòng bệnh viêm phế cầu khuẩn, đây là biện pháp phòng bệnh chủ động và hiệu quả hơn cả. Đối tượng nên tiêm vắc xin phế cầu khuẩn (Synflorix) được khuyến cáo là trẻ từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi. Vắc xin phòng phế cầu khuẩn hiện này giúp cơ thể tạo miễn dịch chủ động với 10 loại vi khuẩn có trong thành phần, nếu mắc phải những chủng vi khuẩn khác, trẻ vẫn có nguy cơ mắc bệnh. Tuy nhiên sau tiêm vắc xin, tỉ lệ viêm phế cầu khuẩn nặng và biến chứng giảm xuống đáng kể. Nguồn vắc xin đảm bảo chất lượng, được nhập từ các công ty uy tín trên thế giới. Khám sàng lọc sức khỏe trước tiêm. Theo dõi sức khỏe sau tiêm sát sao. Khu vực tiêm chủng thoáng mát, sạch sẽ.
medlatec
1,138
Bạn bị đái tháo đường mà không biết. Hãy xem những dấu hiệu Đái tháo đường hay còn được mệnh danh là “sát thủ thầm lặng”  vì bệnh tiến triển không có triệu chứng rõ ràng hoặc dễ nhầm lẫn với các bệnh thông thường khác. Việc nắm được các dấu hiệu cảnh báo của bệnh để thăm khám bác sĩ và làm các xét nghiệm cần thiết là điều vô cùng cần thiết. Dưới đây là 5 dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh bạn cần nắm rõ: KHÁT NHIỀU VÀ ĐI TIỂU NHIỀU Đường tích tụ nhiều trong máu khiến thận phải làm việc tích cực hơn để lọc và hấp thu lượng đường dư thừa. Khi thận không còn khả năng hoàn thành việc này, đường dư trong máu sẽ được bài tiết thẳng vào nước tiểu. Bệnh nhân sẽ đi tiểu thường xuyên hơn, cơ thể trở nên mất nước kéo theo tình trạng khát nước. TĂNG CẢM GIÁC ĐÓI Bệnh nhân đói nhiều hơn bình thường do cơ thể thiếu insulin nên đường trong máu tuy cao nhưng đường trong tế bào vẫn bị thiếu hụt, khiến các mô cạn kiệt năng lượng. MỆT MỎI Có nhiều lý do dẫn tới tình trạng này, trong đó có tình trạng thiếu nước do đi tiểu nhiều và các tế bào bị đói, cạn kiệt năng lượng, giảm khả năng hoạt động của cơ thể. SỤT CÂN Bệnh nhân mất nhiều năng lượng do bị thải nhiều đường qua nước tiểu khiến mô không nhận đủ năng lượng từ đường, cơ thể phải lấy năng lượng từ các mô mỡ dẫn tới giảm cân nhanh chóng. NHÌN MỜ Lượng đường trong máu cao dẫn tới tình trạng rút dịch từ các mô, trong đó có mô thủy tinh thể của mắt. Điều này ảnh hưởng tới khả năng điều chỉnh tiêu cự của người bệnh.
thucuc
316
Dinh dưỡng phòng ngừa bệnh loãng xương (SK& ĐS) - Loãng xương hiện nay đang là một trong những căn bệnh thường gặp ở người cao tuổi, nhất là phụ nữ. Hậu quả gãy xương hoặc gãy lún cột sống... do loãng xương thường khá nặng nề với sức khỏe người cao tuổi vì xương rất lâu liền, điều trị tốn kém, người bệnh phải nằm lâu ngày nên dễ bị bội nhiễm (viêm phổi, viêm đường tiết niệu, loét mục...), là gánh nặng cho người bệnh, gia đình và cả xã hội. Nhưng nhiều người không để ý đến một điều rất quan trọng để phòng ngừa loãng xương, đó là chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho một bộ xương chắc khoẻ ngày từ những năm đầu đời. "Kẻ cắp thầm lặng" Theo tổng kết của Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình TP. HCM, loãng xương là nguyên nhân của hơn 90% trường hợp người cao tuổi bị gãy xương sau những cú ngã nhẹ. Hiện tại Việt Nam, ước tính có 2,5 triệu người bị loãng xương và trên 150.000 trường hợp gãy xương do loãng xương. Xương chắc khoẻ nhất ở thời kỳ đầu trưởng thành. Hàm lượng chất khoáng trong xương cao nhất ở tuổi 25, sau đó giảm xuống ở nữ vào tuổi mãn kinh và nam khoảng 52 tuổi. Tỷ lệ khối lượng giảm hàng năm thay đổi từ 0,5 đến 2% tùy theo từng người. Những người có chế độ dinh dưỡng cân đối và thói quen tập thể dục từ khi còn trẻ thì có ít nguy cơ bị bệnh này hơn vì xương vẫn duy trì khoẻ mạnh khi được vận động. Loãng xương là một căn bệnh diễn biến từ từ và không có triệu chứng rõ rệt, khiến người bị loãng xương thường không biết mình bị bệnh. Căn bệnh này được ví như "một kẻ cắp thầm lặng", từng chút một, đánh cắp đi các khoáng chất trong ngân hàng xương của cơ thể. Khi xương bị loãng, cơ thể sẽ mất đi một số lượng lớn tổ chức xương trong toàn bộ thể tích xương, làm độ đặc của tổ chức xương giảm đi. Các yếu tố có ảnh hưởng tới độ đặc của xương bao gồm: Thiếu oestrogen (xuất hiện ở phụ nữ tuổi mãn kinh); thiếu hoạt động; hút thuốc lá; uống rượu; chế độ dinh dưỡng thấp, nhất là nghèo canxi. Bệnh loãng xương gây gãy xương sau những va chạm rất nhẹ ở người cao tuổi, khi&#160; xương bị gãy sẽ rất khó và rất lâu liền trở lại. Người bệnh phải nằm một chỗ, điều trị dài ngày trong bệnh viện, tốn kém nhiều thời gian, tiền bạc và công sức của người nhà. Nguy hiểm hơn, khi phải nằm lâu để điều trị sẽ kéo theo nhiều biến chứng bất lợi như bội nhiễm đường hô hấp, đường tiết niệu, loét mục ở các nơi tì, đè... có thể gây tàn phế suốt đời và giảm tuổi thọ của người bệnh. &#160; Vai trò của dinh dưỡng phòng ngừa loãng xương Việc điều trị bệnh loãng xương khó khăn và tốn kém nên chúng ta cần biện pháp phòng ngừa bằng cách xây dựng chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho xương chắc khỏe bằng cách bổ sung lượng canxi và vitamin D phù hợp trong suốt tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì và trưởng thành. Canxi: Canxi cần cho tim, cơ bắp, và thần kinh để hoạt động bình thường và giúp máu đông. Thiếu canxi là nguyên nhân chính gây ra loãng xương. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, chế độ ăn ít canxi có liên quan đến khối xương thấp và tỷ lệ gãy xương cao. Do đó cần xây dựng những bữa ăn giàu canxi. Thực phẩm giàu canxi bao gồm: sữa và các chế phẩm từ sữa, tôm, cua, tép (nhất là tôm, cua đồng), ốc, lòng đỏ trứng, rau dền, rau đay, rau mồng tơi, rau ngót, đậu nành, vừng,... Ngoài ra cần chú ý lượng protein (chất đạm) trong khẩu phần nên vừa phải, vì chế độ ăn nhiều đạm làm tăng bài xuất canxi theo nước tiểu. &#160; Nếu không ăn đủ canxi trong chế độ ăn, cần bổ sung thêm canxi. Lượng canxi bổ sung tùy thuộc vào lượng canxi hấp thu được từ thức ăn. Tất cả các dạng canxi đều được hấp thu như nhau khi dùng chung với thức ăn trừ khi người bệnh có vấn đề về đường tiêu hóa. Thuốc bổ sung canxi được hấp thu tốt hơn ở liều nhỏ (&lt;=500mg) nhiều lần trong ngày. Vitamin D: Cơ thể cần vitamin D để hấp thu canxi. Thiếu vitamin D sẽ không thể tạo đủ hormone calcitriol (dạng vitamin D có hoạt tính), dẫn đến không hấp thu đủ canxi từ thức ăn. Trong trường hợp này, cơ thể sẽ lấy canxi từ nơi dự trữ là xương, làm cho xương bị yếu đi và ngăn chặn việc tạo xương mới. Phơi nắng mỗi ngày để bổ sung vitamin D Có 3 cách thu nhận vitamin D: qua da, từ thức ăn và từ thuốc. Vitamin D được hình thành một cách tự nhiên bởi cơ thể sau khi phơi nắng. Phơi nắng trực tiếp 15 phút vài lần trong tuần là đủ để tạo được lượng vitamin D cần thiết. Các chuyên gia y tế khuyến cáo dùng mỗi ngày 400 - 600 IU vitamin D, từ thuốc hay thực phẩm giàu vitamin D như: lòng đỏ trứng, cá biển, gan và sữa bổ sung vitamin D. Cần ăn nhiều rau và trái cây, các thức ăn có chứa nhiều oestrogen thực vật như: giá đỗ, đậu nành, bắp cải, cà chua, dưa chuột, tỏi... cũng làm giảm mất xương và làm tăng chất khoáng trong xương. Tóm lại, bệnh loãng xương có thể được phòng ngừa tốt bằng việc duy trì một chế độ ăn uống, sinh hoạt, tập luyện, vận động đầy đủ và hợp lý ngay từ khi còn nhỏ đến lúc trưởng thành và trong suốt cuộc đời. Riêng ở phụ nữ sau khi mãn kinh, khi lượng oestrogen giảm loãng xương sẽ được phòng ngừa tốt nhất bằng liệu pháp hormon thay thế (nếu có chỉ định và điều kiện) kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt, tập luyện, vận động đầy đủ và hợp lý. BS. Thu Lan
medlatec
1,062
Xét nghiệm NIPT tại nhà Thái Bình ở đâu an toàn, đáng tin cậy? Ngay từ tuần thai thứ 9, mẹ bầu đã có thể thực hiện xét nghiệm NIPT để sàng lọc dị tật thai nhi. Nếu ngại di chuyển đến bệnh viện và muốn tiết kiệm thời gian, mẹ bầu có thể lựa chọn dịch vụ xét nghiệm tại nhà. Dưới đây là gợi ý về địa chỉ thực hiện xét nghiệm NIPT tại nhà Thái Bình an toàn và chất lượng. 1. Xét nghiệm NIPT có nhiều ưu điểm và được nhiều mẹ bầu quan tâm Dị tật thai nhi là vấn đề khiến nhiều mẹ bầu vô cùng lo lắng bởi người mẹ nào cũng mong muốn được sinh ra những đứa con khỏe mạnh. Sàng lọc trước sinh chính là phương pháp giúp phát hiện sớm những bất thường ở thai nhi để có phương pháp khắc phục kịp thời và đưa ra những quyết định phù hợp. Double test, Triple test là các phương pháp xét nghiệm truyền thống để sàng lọc dị tật thai nhi. Tuy nhiên, 2 phương pháp này cũng tiềm ẩn một số nhược điểm như chỉ phát hiện được một số dị tật bẩm sinh nhất định như hội chứng Down, dị tật ống thần kinh,… Bên cạnh đó, kết quả của những phương pháp xét nghiệm này cũng có tỷ lệ dương tính giả tương đối cao (khoảng 5%). Trong những năm gần đây, nhiều mẹ bầu đã quan tâm nhiều hơn đến phương pháp xét nghiệm NIPT – phân tích và đánh giá ADN tự do của thai nhi bằng mẫu máu lấy ở đường tĩnh mạch của mẹ bầu. Từ đó phát hiện nguy cơ dị tật thai nhi. Đây là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn mang nhiều ưu điểm vượt trội như sau: - Có độ chính xác cao: Bất cứ phương pháp xét nghiệm nào cũng tiềm ẩn những sai số nhất định. Tuy nhiên, NIPT được đánh giá là phương pháp xét nghiệm sàng lọc bằng công nghệ phân tích gen hiện đại với độ chính xác tương đối cao, có thể lên đến 99% và tỷ lệ dương tính giả chỉ 0,01%. Đó cũng chính là lý do khiến mẹ bầu có thể yên tâm với kết quả xét nghiệm này. - Có thể thực hiện từ rất sớm: Ngay từ tuần thai thứ 9, mẹ bầu đã có thể thực hiện xét nghiệm NIPT. Điều này có nghĩa là những bất thường của thai nhi sẽ có thể phát hiện được sớm hơn. Khi đó, bác sĩ có thể đưa ra những phương pháp xử trí kịp thời để có thể giảm tối đa những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ khi chào đời hoặc cũng có thể phân tích để mẹ bầu và gia đình có những lựa chọn đúng đắn nhất. - Sàng lọc được nhiều dị tật thai nhi hơn những phương pháp sàng lọc dị tật truyền thống, đặc biệt kết quả xét nghiệm NIPT có thể phát hiện được tình trạng mất lặp đoạn nhiễm sắc thể. - An toàn và có thể thực hiện dễ dàng: Xét nghiệm NIPT không xâm lấn nên rất an toàn cho mẹ bầu và thai nhi. Khi đã lựa chọn thực hiện loại xét nghiệm này mẹ bầu cũng không cảm thấy quá lo lắng. Hơn nữa, mẹ bầu có thể thực hiện xét nghiệm này vào bất cứ thời điểm nào trong ngày và không cần nhịn ăn. Thông thường, kết quả xét nghiệm NIPT sẽ có trong khoảng 2 đến 4 ngày tính từ thời điểm lấy mẫu. Trong trường hợp kết quả âm tính, nghĩa là thai nhi không có nguy cơ dị tật nhưng mẹ bầu vẫn cần siêu âm hoặc làm xét nghiệm sàng lọc gen thể ẩn và theo dõi định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Trường hợp kết quả dương tính nghĩa là thai nhi có nguy cơ dị tật. Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên cụ thể. Nếu cần thiết có thể chọc ối để đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác hơn. Xét nghiệm NIPT có nhiều ưu điểm và cần thiết đối với mọi mẹ bầu, tuy nhiên các trường hợp mẹ bầu sống trong môi trường độc hại, mẹ bầu từng bị sảy thai, mẹ bầu lớn tuổi, trong gia đình có người mắc các bệnh lý về nhiễm sắc thể hay rối loạn di truyền, hoặc kết quả siêu âm, Double test và Triple test có bất thường,… thì càng nên thực hiện xét nghiệm NIPT.2. Có nên thực hiện xét nghiệm NIPT tại nhà không? Cần chuẩn bị những gì? Nhiều mẹ bầu ngại thực hiện xét nghiệm NIPT vì không muốn phải di chuyển đến bệnh viện và không có quá nhiều thời gian. Tuy nhiên, chị em không cần lo lắng về vấn đề này và có thể lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà. Đây là dịch vụ y tế được nhiều mẹ bầu lựa chọn trong những năm gần đây. Nhân viên y tế sẽ đến đúng theo địa chỉ mà mẹ bầu đã đăng ký để lấy mẫu máu xét nghiệm. Sau đó, mẫu máu sẽ được bảo quản và vận chuyển đến phòng xét nghiệm. Tại đây, các bác sĩ sẽ thực hiện phân tích đúng theo quy trình phân tích mẫu xét nghiệm được lấy tại viện. Do đó, mẹ bầu có thể hoàn toàn yên tâm về kết quả xét nghiệm. Trước khi thực hiện xét nghiệm NIPT, mẹ bầu cần lưu ý một số điều sau: - Không cần nhịn ăn trước khi thực hiện lấy mẫu xét nghiệm. - Chuẩn bị những kết quả từ lần khám thai trước để các bác sĩ tham khảo trong trường hợp cần thiết. - Cung cấp các thông 3. Đây là những thiết bị hỗ trợ các bác sĩ rất nhiều trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh.000 đồng cho mỗi lượt đi lại lấy mẫu. Sau khi có kết quả, các bác sĩ chuyên khoa sẽ trực tiếp tư vấn và đưa ra lời khuyên hữu ích cho mẹ bầu. - Phần quà trị giá 440.000 đồng là gói xét nghiệm thai kỳ cơ bản. - Phần quà trị giá 500.000 đồng là gói xét nghiệm sàng lọc sơ sinh 5 bệnh: Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD, rối loạn chuyển hóa đường Galactose, bệnh Phenylceton niệu. Chương trình ưu đãi đặc biệt này được áp dụng từ nay cho đến hết ngày 31/12/2023.
medlatec
1,105
Bị rong kinh uống gì vừa an toàn vừa sớm khỏi bệnh Rong kinh kéo dài không những làm suy giảm chất lượng cuộc sống của nữ giới mà còn gây ra những hệ lụy nguy hại cho sức khỏe. Vậy rong kinh uống gì để đảm bảo an toàn mà lại góp phần chữa bệnh sớm khỏi? 1. Cảnh giác trước những hệ lụy do rong kinh gây ra rong kinh kéo dài không những gây cho nữ giới nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, điển hình như: - Tâm lý, chất lượng cuộc sống và sinh hoạt vợ chồng Khi bị rong kinh trong thời gian dài chị em sẽ cảm thấy khó chịu, lo lắng, khó tập trung vào công việc nên chất lượng cuộc sống bị suy giảm. Không những thế hiện tượng này còn ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống tình dục, khiến chị em sợ “yêu” và thiếu tự tin, vì thế hạnh phúc gia đình bị đe dọa. - Thiếu máu Do bị rong kinh kéo dài nên cơ thể bị mất đi lượng máu khá lớn. Hệ lụy sinh ra từ đó là nữ giới bị thiếu máu nên xuất hiện các triệu chứng: chóng mặt, mệt mỏi, da nhợt nhạt, choáng, ngất,... khiến sức đề kháng giảm, cơ thể suy nhược. - Viêm nhiễm phụ khoa và vô sinh Máu kinh ra nhiều và lâu nên vùng kín luôn trong tình trạng ẩm ướt. Chính điều này tạo môi trường thuận lợi cho các loại khuẩn, nấm sinh sôi và phát triển dẫn đến các bệnh lý phụ khoa như: viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung,... Nghiêm trọng hơn, những bệnh lý này không được điều trị kịp thời sẽ là rào cản khiến cho quá trình thụ thai diễn ra khó khăn hoặc không thực hiện được. Nó chính là một trong những lý do gây ra vô sinh nữ. 2. Bị rong kinh uống gì an toàn mà mau khỏi? 2.1. Bài thuốc Đông y chữa rong kinh Thiên nhiên cung cấp cho chúng ta rất nhiều vị thuốc vừa lành vừa dễ tìm. Trong quá trình tìm hiểu Bị rong kinh uống gì, rất nhiều chị em đã tin tưởng lựa chọn các dược liệu tự nhiên ấy và sắc uống: - Cây ngải cứu Ngải cứu có tính đắng, hơi cay, có nhiều lợi ích cho sức khỏe nữ giới nên được sử dụng nhiều trong các bài thuốc điều kinh, an thai,... Để dùng loài cây này chữa rong kinh chị em có thể kết hợp thêm một số vị thuốc được phơi khô khác như: hy thiêm, hương phụ, ích mẫu, cỏ hôi. Tất cả dược liệu ấy đem rửa sạch rồi cho vào nồi, thêm khoảng 600ml nước nữa rồi đun sôi cho đến khi còn khoảng 200ml thì tắt bếp, chắt nước chia làm 2 lần uống trong ngày. Duy trì bài thuốc đều đặn trong 3 - 4 tháng. - Cây nhọ nồi Dân gian ta vẫn truyền nhau về công dụng cầm máu rất tốt của cây nhọ nồi. Vì thế loài cây này đã trở thành một vị thuốc không thể thiếu trong danh sách bị rong kinh uống gì để bệnh mau khỏi mà an toàn cho sức khỏe. Cách làm rất đơn giản, chỉ cần lấy một nắm lá nhọ nồi tươi đem rửa sạch rồi vắt lấy nước cốt để uống ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi trưa, duy trì trong 2 tháng là được. - Cây ích mẫu Để điều trị các vấn đề kinh nguyệt ở nữ giới thì ích mẫu cũng là một vị thuốc quan trọng. Muốn vậy, chị em hãy chuẩn bị 10g đào nhân, 8g uất kim, 14g bách thảo xương, 8g nga truật, 6g tóc rối đốt thành than, 16g nhọ nồi và 20g ích mẫu. Sau khi đã rửa sạch những dược liệu này thì đem cho vào nồi, sắc cùng 5 chén nước cho đến khi chỉ còn 1 chén nước thì chắt ra, đổ thêm 3 chén nước nữa vào sắc tiếp đến khi còn nửa chén lại chắt ra. Gộp nước của 2 lần chắt ấy chia thành 2 lần để uống trong ngày, làm liên tục 7 ngày trước khi đến ngày kinh. - Quả đu đủ xanh Đu đủ cũng có tác dụng cầm máu tốt không kém nhọ nồi nên nó sẽ rất hữu ích đối với những ai bị rong kinh. Cách làm nước uống trị rong kinh từ loại quả này rất đơn giản: bạn chỉ cần ép nước đu đủ xanh để uống hàng ngày là được. - Củ gừng Gừng có tính cay, ấm nên làm ấm bụng và giảm đau bụng kinh tương đối hiệu quả. Bị rong kinh uống nước gừng như một bài thuốc bằng cách giã nhỏ củ gừng rồi pha thêm chút nước ấm và đường phèn sẽ giúp bạn sớm cải thiện tình trạng này. 2.2. Chữa rong kinh bằng thuốc Tây Bên cạnh các vị thuốc Đông y thì Tây y cũng có các loại thuốc có tác dụng tốt đối với điều trị rong kinh như: thuốc kháng viêm, thuốc cầm máu,... Công dụng của chúng là cân bằng nội tiết tố, điều hòa khí huyết, giảm máu chảy trong kỳ kinh, ngăn chặn sự gia tăng của nội mạc tử cung,... Hầu hết các trường hợp cần sử dụng tới thuốc Tây để trị rong kinh đều do nguyên nhân bệnh lý mà ra. Tùy vào bệnh lý nào là nguyên nhân gây bệnh thì bác sĩ sẽ cân nhắc thuốc phù hợp. Các loại thuốc Tây dùng để uống khi bị rong kinh thường gây ra một số tác dụng phụ như: ra nhiều máu hơn, buồn nôn, đau căng vú,... nhưng không nguy hại và cần sử dụng trong khoảng 3 - 6 tháng. Như chúng tôi đã nói ở trên, một khi rong kinh kéo dài sẽ gây ra những hệ lụy không tốt cho sức khỏe. Vì vậy, để bảo vệ chính mình, tốt nhất chị em phụ nữ không nên tìm hiểu bị rong kinh uống gì rồi tự kê đơn tự dùng mà thay vào đó hãy sớm đến gặp bác sĩ chuyên khoa thăm khám để có những lời khuyên hữu ích.
medlatec
1,054
Biểu hiện viêm dây thần kinh số 5 và cách điều trị Viêm dây thần kinh số 5 (hay còn gọi là bệnh viêm dây thần kinh sinh ba). Đây là một bệnh lý thường gặp ở độ tuổi từ 50-60 tuổi trở lên, với tỷ lệ nữ gặp nhiều hơn nam. Đau dây thần kinh sọ số V rất dễ bị chẩn đoán nhầm nên không được điều trị kịp thời, làm suy giảm chất lượng sống của người bệnh. Cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích về căn bệnh này.  1. Biểu hiện viêm dây thần kinh số 5 Vùng mặt là nơi thể hiện rõ nhất các triệu chứng của bệnh viêm dây thần kinh số 5. Cơn đau đột ngột và dữ dội xảy ra ở vùng mặt. Đau có thể khởi phát một cách tự nhiên. Nhưng trong một số trường hợp, cơn đau có thể xuất hiện sau khi người bệnh có những kích thích về cảm giác như sờ chạm vào mặt, nhai thức ăn, đánh răng, gió thổi vào mặt,… Cơn đau được mô tả giống dạng điện giật hoặc như nghiền xé. Đau thường kèm theo sự co giật ở cơ mặt, vã mồ hôi, sổ mũi, chảy rớt rãi, hạn chế cử động cơ ở mặt khiến mặt có cảm giác bị đơ cứng. Thời kỳ đầu, bệnh đau dây thần kinh số V có thể chỉ kéo dài một vài giây và rất nhẹ. Nhưng càng về sau, cơn đau càng kéo dài hơn, đau thường xuyên hơn và dữ dội hơn. Thậm chí, người bệnh còn rất khó nói chuyện, ăn uống,… do cơn đau ngày càng nặng làm hạn chế cử động ở mặt và miệng. Có những người từng chia sẻ, họ phải chịu đựng cơn đau dây thần kinh số 5 nhiều ngày, nhiều tháng, thậm chí nhiều năm liền. Cơn đau có thể xen kẽ với các thời kỳ không đau nên nhiều người vẫn cố chịu đựng. Đau điển hình nhất là một bên mặt, ít khi bị cả hai bên. Đau tập trung ở các vùng mà dây thần kinh số 5 chi phối như: má, hàm, răng, lợi, môi, có thể đau lên cả mắt và trán. Cơn đau đột ngột và dữ dội xảy ra ở vùng mặt coi chừng tổn thương dây thần kinh số 5. 2. Nguyên nhân gây viêm dây thần kinh số 5 Viêm dây thần kinh số 5 có thể do vô căn (không rõ nguyên nhân) hay còn gọi là đau dây thần kinh 5 tiên phát. Trường hợp này chiếm đa số. Ngoài ra, bệnh có thể do một số nguyên nhân sau đây gây ra: – U góc cầu – tiểu não – Zona thần kinh – Xơ cứng rải rác của não – Đái tháo đường – Tổn thương bao myelin bảo vệ một số dây thần kinh – Các tổn thương phẫu thuật – Đột quỵ – Chấn thương mặt – Có khối u chèn ép dây thần kinh số V,… Bệnh đau dây thần kinh V rất dễ bị chẩn đoán nhầm lẫn với đau đầu migraine, tăng nhãn áp, viêm xoang, đau răng, viêm động mạch thái dương nông,… Một số nghiên cứu khác cho rằng, nguyên nhân gây đau dây thần kinh sọ số V là do sự tiếp xúc giữa một mạch máu bình thường – động mạch hay tĩnh mạch – với dây thần kinh 5 tại nền não. Chính sự tiếp xúc này đã tạo áp lực lên dây thần kinh sọ số 5 và làm cho nó bị rối loạn, thậm chí mất đi chức năng. Ngoài ra, viêm dây thần kinh sọ số 5 cũng có thể do tuổi tác hoặc có mối liên quan với các yếu tố kích hoạt. Tuy nhiên, vấn đề này mới dừng ở mức phỏng đoán khả năng có thể chứ chưa thể khẳng định chắc chắn được. cấu tạo dây thần kinh sọ não số 5 3. Mức độ phổ biến Cơn đau không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh rất đáng kể. Nhiều người rơi vào tình trạng trầm cảm, ngại giao tiếp, suy nhược cơ thể bởi cơn đau dai dẳng kéo dài đã gây cản trở hoạt động sinh hoạt và công việc hàng ngày. Đây là một bệnh lý thường gặp. Hiện có nhiều cách xử trí hiệu quả và nếu người bệnh được phát hiện sớm bệnh sẽ có tỷ lệ khỏi rất cao. Nhưng nếu để lâu, bệnh có thể biến chứng khiến hiệu quả điều trị kém hơn, rất dễ tái phát lại. Nhưng việc điều trị vẫn cải thiện đáng kể tình trạng viêm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. 4. Chẩn đoán và điều trị 4.1 Chẩn đoán viêm dây thần kinh số 5 Khám lâm sàng với bác sĩ Nội thần kinh để được kiểm tra và hỗ trợ chẩn đoán chính xác. Với các bài kiểm tra lâm sàng cơ bản như: sờ và thăm khám các vùng của mặt người bệnh để bác sĩ có thể xác định chính xác vị trí đau. Nếu nghi ngờ đau dây thần kinh V thì sẽ xem xét xem đau nhánh nào của dây. Sau đó là kiểm tra phản xạ trên cơ mặt của người bệnh, để xác định được các triệu chứng chèn ép thần kinh hay bệnh lý khác. Khám cận lâm sàng gồm: chụp cộng hưởng từ vùng đầu. Nhằm xác định xem có xơ cứng rải rác ở não hay khối u gây chèn ép làm đau dây thần kinh hay không. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể tiêm chất màu vào động mạch và tĩnh mạch để nhìn rõ các mạch máu. 4.2 Điều trị viêm dây thần kinh số 5 Đa số các bệnh nhân bị đau dây thần kinh số 5 được phát hiện sớm (giai đoạn đầu) đều đáp ứng với điều trị nội khoa (dùng thuốc). Một số thuốc dùng cho giảm đau hay để ngăn chặn các tín hiệu đau đi lên não gồm có thuốc chống co giật, chất chống co thắt, botox tiêm,… Tuy nhiên, giống như phần lớn các trường hợp đau có nguồn gốc thần kinh thì đau dây 5 không đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường và đề kháng morphine. Do đó, có tới khoảng 75% các trường hợp người bệnh nặng sẽ không còn thấy giảm đau sau khi dùng thuốc. Lúc này, các bác sĩ sẽ cân nhắc buộc phải điều trị ngoại khoa. Một số phương pháp can thiệp ngoại khoa được lựa chọn áp dụng cho bệnh nhân viêm dây thần kinh sọ số V, khi biện pháp điều trị nội khoa thất bại gồm có: – Phá hủy hạch Gasser qua da bằng sóng cao tần. -Cắt chọn lọc các rễ thần kinh sau hạch Gasser qua da bằng tiêm glycerol. -Đưa qua da một bóng ép nhẹ lên hạch -Giải áp vi mạch -Phẫu thuật dao Gamma -Tiêm cồn diệt hạch Gasser Việc lựa chọn phương pháp điều trị nào còn tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ, dựa trên tình trạng bệnh lý và tình hình sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, điều trị nội khoa vẫn ưu tiên được sử dụng. Người bệnh cần phát hiện sớm, đi thăm khám kịp thời để hiệu quả điều trị đạt mức độ cao.
thucuc
1,261
Trẻ sơ sinh có nên nằm nghiêng? Tư thế ngủ nào phù hợp cho trẻ? Giấc ngủ là một trong những yếu tố có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của trẻ nhỏ. Nhiều bậc cha mẹ có chung một thắc mắc là trẻ sơ sinh có nên nằm nghiêng? Tư thế nào là thích hợp nhất dành cho trẻ khi bé ngủ? Vậy để hiểu rõ hơn về mặt lợi và mặt hại của tư thế trẻ nằm nghiêng khi ngủ, bạn hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây. 1. Tầm quan trọng khi trẻ có một giấc ngủ ngon Tương tự như thức ăn và nước uống, giấc ngủ đối với trẻ cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Giấc ngủ sâu tạo điều kiện giúp trẻ phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần một cách toàn diện. Trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh rất cần có những giấc ngủ ngon bởi vì thời gian bé ngủ chính là lúc não bộ hoàn thiện cấu tạo. Có đến 80% tế bào não được sinh ra trong giai đoạn 3 năm đầu đời. Đồng thời lượng hormone đóng vai trò kích thích sự tăng trưởng của cơ thể cũng được tiết ra nhiều hơn gấp 4 lần trong khi bé ngủ so với khi thức. Nhu cầu về giấc ngủ của trẻ thường rất cao. Trung bình một em bé sơ sinh sẽ dành ra khoảng 16 - 18 tiếng mỗi ngày để ngủ. Trẻ chỉ thức những khi cần ăn và chơi đùa, các hoạt động này chỉ diễn ra trong khoảng một vài giờ. Chính vì vậy tư thế ngủ của trẻ cũng là yếu tố quan trọng quyết định trẻ có được giấc ngủ ngon hay không. Khi có một tư thế ngủ đúng, trẻ sẽ cảm thấy thoải mái, từ đó dễ đi vào giấc ngủ và ngủ sâu giấc hơn. Lúc này não bộ sẽ phát huy hết khả năng để phát triển toàn diện. Ngược lại nếu trẻ không có được tư thế ngủ tốt sẽ dẫn tới tình trạng khó ngủ, dễ giật mình, trằn trọc, ngủ chập chờn và dễ tỉnh giấc. Đa phần trẻ sơ sinh bị tỉnh giấc giữa chừng sẽ quấy khóc. Dần dần điều này khiến bé cảm thấy mệt mỏi vào ban ngày, biếng ăn, hệ miễn dịch kém. Những tháng đầu đời khi trẻ sơ sinh chưa biết lật lẫy thì tư thế ngủ của bé đa phần là sẽ do người lớn quyết định. Trong đó nằm nghiêng là một tư thế phổ biến nhiều cha mẹ áp dụng cho con khi bé ngủ. Vậy liệu trẻ sơ sinh có nên nằm nghiêng? Hãy cùng chỉ ra mặt lợi và mặt hại của tư thế này nhé! 2. Ưu và nhược điểm khi trẻ nằm nghiêng khi ngủ 2.1. Ưu điểm Nhiều cha mẹ thắc mắc rằng trẻ sơ sinh có nên nằm nghiêng khi ngủ. Trên thực tế nếu trẻ nằm nghiêng trong thời gian ngắn, không nằm liên tục thì sẽ không có ảnh hưởng tiêu cực gì tới sức khỏe, ngược lại còn có những lợi ích như sau: Tư thế nằm nghiêng giúp hạn chế phản ứng sặc, trớ sữa khi bé ngủ. Nằm nghiêng sẽ giúp tống xuất được chất nôn chảy ra từ khoang miệng thay vì chảy ngược lại gây nghẽn ho và bít tắc đường thở như khi trẻ nằm ngửa; Trong trường hợp trẻ sơ sinh hay ngáy khi ngủ, nếu đổi sang tư thế nằm nghiêng sẽ giúp làm giảm và biến mất hiện tượng ngáy, khi đó trẻ cũng dễ hô hấp hơn; Trẻ sơ sinh có nên nằm nghiêng khi ngủ? Câu trả lời là có nếu điều này được thực hiện đúng cách với tần suất vừa phải, lúc này trẻ sẽ giảm bớt áp lực lên tim và hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. 2.2. Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, tư thế trẻ nằm nghiêng khi ngủ cũng tồn tại một số nhược điểm dưới đây: Hội chứng đầu bẹt: Những tháng đầu đời thì trẻ sơ sinh có cấu trúc xương sọ khá mềm. Vì vậy nếu có áp lực dồn nén lại vào một số điểm trên hộp sọ trong thời gian dài thì có thể làm biến dạng hộp sọ. Đây còn được gọi là hội chứng đầu bẹt. Nếu trẻ bị bẹt đầu mức độ nặng sẽ khiến não bộ bị hạn chế khả năng mở rộng và đây cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng não kém phát triển. Để hạn chế các nhược điểm, cha mẹ nên cho trẻ nằm nghiêng khi ngủ ban ngày 2 giờ đổi tư thế ngủ một lần. Tật vẹo cổ: Tật vẹo cổ là tình trạng cơ cổ sternocleidomastoid bị rút ngắn lại khiến cho trẻ nằm nghiêng khi ngủ lâu ngày bị vẹo cổ. Nguyên nhân trẻ dễ bị vẹo cổ khi nằm nghiêng là do hệ thống cơ (trong đó có cơ vùng cổ) vẫn đang trong quá trình hoàn thiện và phát triển nên vẫn còn mềm, dễ gặp tổn thương. Những trẻ bị vẹo cổ có đặc điểm chung là cổ nghiêng về một bên, mặt thì xoay sang hướng đối diện. Ví dụ nếu trẻ bị vẹo cổ bên trái thì đầu sẽ nghiêng theo bên trái nhưng mặt lại quay sang phải. Khi cho trẻ bú mẹ có thể thấy trẻ sẽ chỉ thích bú một bên, nếu quay sang hướng ngược lại trẻ sẽ bị khó chịu. Nếu nhận ra trẻ có những triệu chứng này, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám tại Khoa Nhi càng sớm càng tốt để bác sĩ hướng dẫn thực hiện các bài tập kéo, giãn cổ cải thiện tật vẹo cổ cho trẻ. Hội chứng đột tử khi ngủ ở trẻ sơ sinh (SIDS): SIDS là tên viết tắt của Sudden Infant Death Syndrome - Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh. Hiện tượng này thường xảy ra ở trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi, hay gặp nhất khi trẻ đang ngủ và khó tìm ra nguyên nhân. Các chuyên gia y tế xác định một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ trẻ đột tử khi ngủ đó là để trẻ nằm sấp hoặc nằm nghiêng. Vì trẻ còn quá nhỏ để có thể tự xoay chuyển thân mình và quay đầu nên trẻ rất dễ bị ngạt trong những tình huống như thế này. Chính vì những nguy cơ tiềm ẩn nêu trên, cha mẹ hãy chỉ nên cho con nằm nghiêng trong thời gian ngắn và lưu ý đổi bên luân phiên cho trẻ. 3. Những tư thế nằm ngủ cha mẹ nên áp dụng cho bé Mặc dù cũng có một số ưu điểm nhất định nhưng nằm nghiêng khi ngủ không phải là một tư thế được các chuyên gia khuyến khích nên áp dụng thường xuyên cho bé. Trong đó cho trẻ sơ sinh nằm ngửa vẫn là một lựa chọn an toàn nhất. Nhiều bậc phụ huynh đều có chung một lo lắng rằng nằm ngửa có thể khiến trẻ bị phẳng phần sau đầu. Nhưng điều này sẽ tự hết khi trẻ biết lẫy và tự lật được mình. Sang tới giai đoạn trẻ được 4 - 6 tháng tuổi, trẻ có thể tự lăn, lật ngửa và lật sấp cơ thể theo ý muốn. Khi đó cha mẹ không cần phải thay đổi tư thế ngủ thường xuyên cho bé vì bé sẽ tự lật mình khi cảm thấy khó chịu. Tuy nhiên ngay từ khi bắt đầu giấc ngủ cha mẹ vẫn nên để bé nằm ngửa. Trên đây là những thông tin giúp cha mẹ giải đáp cho băn khoăn trẻ sơ sinh có nên nằm nghiêng khi ngủ hay không. Đôi khi cha mẹ có thể để bé nằm ngủ với tư thế này nhưng hãy nhớ là nên chuyển bên cho bé để tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bé cha mẹ nhé!
medlatec
1,332
Công dụng thuốc Amedolfen Amedolfen có thành phần chính là Flurbiprofen, thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steroid (NSAIDs). Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim được sử dụng để điều trị giảm đau, giảm viêm. Người bệnh cần hiểu rõ tác dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng thuốc Amedolfen để đạt được hiệu quả điều trị và phòng tránh các tác dụng phụ không mong muốn. 1. Amedolfen là thuốc gì? Công dụng của Amedolfen Thuốc Amedolfen có thành phần chính là Flurbiprofen 100 mg và các tá dược như lactose, provide, magnesi stearate, iso-propanol,.... Flurbiprofen là thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid, có tác dụng giảm đau và giảm sưng viêm cho bệnh nhân thông qua cơ chế ức chế enzym COX. Đây là enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp nên các prostaglandin đóng vai trò là các chất trung gian tham gia vào các phản ứng viêm và đau trong cơ thể. Vì vậy khi thuốc Amedolfen ức chế enzyme COX sẽ làm giảm việc tổng hợp Prostaglandin từ đó có tác dụng giảm đau, chống viêm.Ngoài ra, Flurbiprofen còn có tác dụng giảm ngưng tập tiểu cầu, nhưng tác dụng này yếu.Thuốc Amedolfen được chỉ định trong các trường hợp:Viêm khớp dạng thấp. Viêm cột sống dính khớp. Thoái hóa khớp. Viêm gân cấp tínhĐau thắt lưng. Viêm xương khớp cấp tínhĐau bụng kinh. Giảm đau trong các trường hợp đau hậu phẫu 2. Chống chỉ định của thuốc Amedolfen Thuốc Amedolfen không được sử dụng cho những bệnh nhân có các bệnh lý sau:Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. Viêm loét dạ dày, tá tràng tiến triển. Người bị hen suyễn, nổi mề đay. Bệnh lý về tim mạch, gan, thận nặng. Phụ nữ có thai 3 tháng cuốiĐể đảm bảo an toàn trong thời gian điều trị thuốc, người bệnh nên trình bày với bác sĩ tình trạng sức khỏe và tiền sử dị ứng của mình để được cân nhắc sử dụng thuốc Amedolfen 100 mg. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Amedolfen Thuốc Amedolfen 100 mg được sử dụng bằng đường uống cho bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên. Bệnh nhân nên uống toàn bộ viên thuốc Amedolfen với nước, không nên nhai, bẻ, nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Thuốc nên được uống trong hoặc sau bữa ăn để giúp tăng hấp thu và giảm các tác dụng phụ của thuốc lên đường tiêu hóa.Điều trị viêm xương khớp cấp và mạn tính: liều tấn công: uống 1 viên/lần, ngày 3 lần; liều duy trì: 1 viên/lần, ngày 1 – 2 lầnĐiều trị đau bụng kinh: 1 viên/lần, ngày 2-3 lần, uống ngay khi bắt đầu đau và duy trì đến khi hết đauĐau sau phẫu thuật: uống 1 viên/lần, ngày 2 lần hoặc uống khi đau 4. Tác dụng phụ của thuốc Amedolfen Khi dùng thuốc Amedolfen người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:Thường gặp: đau dạ dày, đầy hơi, nôn, ngứa, khô miệng, khó thở như hen suyễn, đau đầu, ù taiÍt gặp: đau cơ, tiểu ít, thiếu máu, giảm số lượng bạch cầu,...Nếu bệnh nhân gặp các triệu chứng trên khi sử dụng thuốc Amedolfen 100 mg thì cần ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ để có hướng xử trí thích hợp. 5. Tương tác của thuốc Amedolfen Thuốc Amedolfen có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc sau:Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc kháng thụ thể AT1: có thể làm giảm hiệu quả điều trị của các thuốc này. Muối lithium: tăng nguy cơ gây độc do nồng độ lithium cao trong cơ thể. Methotrexate: gây tăng nồng độ methotrexate trong huyết tương. Thuốc chống đông máu: làm tăng nguy cơ gây xuất huyết. Lưu ý khi sử dụng thuốc Amedolfen. Thận trọng ở những người lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng trong các trường hợp nhiễm khuẩn, bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày- tá tràng, bệnh tim mạch, gan, thận nặng. Không dụng thuốc Amedolfen cho phụ nữ mang thai đặc biệt là vào 3 tháng cuối và phụ nữ đang cho con bú. Không sử dụng rượu bia trong thời gian điều trị thuốc Amedolfen. Tuyệt đối không sử dụng nếu thấy thuốc có hiện tượng mốc, đổi màu, quá hạn sử dụng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Amedolfen 100 mg, người bệnh cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng, tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng để đạt hiệu quả giảm đau, chống viêm và giảm các tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
791
Cách tính chu kỳ rụng trứng của phụ nữ Cách tính chu kỳ rụng trứng giúp chị em tránh thai hoặc có thai theo ý muốn. Đây là kiến thức mà chị em nên nắm rõ để có cách áp dụng hiệu quả. Cách tính chu kỳ kinh Để biết chu kỳ rụng trứng của phụ nữ, trước tiên chị em cần tìm hiểu cách tính chu kì kinh. Có thể nói chu kì kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý bình thường ở tất cả chị em phụ nữ. Chu kỳ kinh nguyệt sẽ diễn ra hàng tháng kéo dài từ thời kỳ dậy thì cho đến trước thời kỳ mãn kinh. Sự lặp lại của chu kỳ kinh nguyệt phụ thuộc vào sự điều khiển của hệ hormone sinh dục. Chu kỳ kinh nguyệt thường được chia làm 3 giai đoạn gồm: Cách tính chu kỳ kinh có thể giúp chị em xác định được ngày rụng trứng Khi giai đoạn hoàng thể kết thúc cũng là lúc một chu kỳ kinh mới được bắt đầu. Một chu kỳ kinh nguyệt thông thường được kéo dài khoảng 28 ngày. Tuy nhiên, tùy vào cơ địa và lượng hormone mà mỗi phụ nữ sẽ có một chu kỳ kinh nguyệt khác nhau. Nếu chu kỳ kinh nguyệt diễn ra đúng trong vòng 28 ngày như trên, thì ngày rụng trứng sẽ rơi vào ngày thứ 14. Vì vậy, ngày từ 11 – 17 của chu kỳ kinh nếu có quan hệ không an toàn thì khả năng mang thai sẽ cao hơn. Tuy nhiên, cách tính chu kỳ kinh này chỉ chính xác với những phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn, những chị em có chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn, hoặc có kinh nguyệt không đều thì không thể áp dụng cách tính này. Cách tính chu kỳ rụng trứng Chị em có thể tính chu kỳ rụng trứng theo chu kỳ kinh nguyệt. Nếu có quan hệ không an toàn vào ngày rụng trứng thì khả năng thụ thai sẽ đạt được ở mức cao nhất. Theo đó, chị em có thể áp dụng cách tính chu kỳ rụng trứng dưới đây để biết ngày rụng trứng của mình: Công thức tính sẽ là: R = X – 14. Kết quả thu được sẽ là ngày có khả năng rụng trứng cao nhất. Những ngày lân cận trước và sau ngày này cũng nằm trong chu kỳ rụng trứng nên cũng có khả năng thụ tinh thành công rất cao. Nắm rõ được chu kỳ rụng trứng, chị em sẽ chủ động hơn trong việc tránh thai hoặc có thai theo ý muốn Ngoài cách tính chu kỳ rụng trứng theo chu kì kinh nguyệt, chị em có thể áp dụng một số cách dưới đây để xác định chu kỳ rụng trứng: Những dấu hiệu trong chu kỳ rụng trứng của phụ nữ Trên đây là một vài dấu hiệu khi chị em đang ở trong chu kỳ rụng trứng. Hiện nay, nhiều chị em phụ nữ áp dụng những cách tính chu kỳ rụng trứng để tránh thai hoặc có thai theo ý muốn. Tuy nhiên, hiệu quả của phương pháp này chỉ đạt khoảng 60%. Chị em có thể tới bệnh viện để kiểm tra chính xác ngày rụng trứng, hỗ trợ cho việc thụ thai đạt được kết quả cao Vì vậy, nếu muốn tránh thai, chị em cần sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn. Còn nếu muốn có thai, chị em cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, quan hệ thường xuyên. Chị em cũng có thể tới bệnh viện để thăm khám, làm một số kiểm tra, xét nghiệm cần thiết. Lúc này, các bác sĩ sẽ đưa ra một kết quả chính xác về thời điểm rụng trứng mà chị em có thể quan hệ để quá trình thụ thai đạt được hiệu quả cao nhất.
thucuc
660
Tức ngực khó thở là bệnh gì? tình trạng khó khăn khi thở Tức ngực khó thở là tình trạng khó khăn khi thở có thể do nhiều nguyên nhân gây nên vì vậy cần phát hiện tức ngực khó thở là bệnh gì để định hướng chữa trị hiệu quả. Tức ngực khó thở là bệnh gì? Tức ngực khó thở là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý như: Yếu tố tâm lý: người bệnh thường xuyên bị lo âu, hồi hộp hoặc những người rối loạn chức năng thần kinh cũng gặp triệu chứng tức ngực khó thở. Người bị thiếu máu: cũng gặp tình trạng khó thở do máu không cung cấp đủ oxy cho cơ thể. Tức ngực khó thở có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Hẹp đường hô hấp: bệnh nhân cảm thấy tức ngực khó thở do dị vật rơi vào đường thở, khó thở đột ngột kèm theo ho dữ dội, mặt tím tái, phải lập tức loại bỏ dị vật ra ngoài, người bệnh mới trở lại trạng thái bình thường. Tổn thương nhu mô phổi: bệnh nhân viêm phổi, ứ máu phổi cũng gặp tình trạng khó thở. Rối loạn mỡ máu: đây là bệnh không chỉ gặp ở người béo phì mà còn xuất hiện cả ở những người gầy. Đây là nguyên nhân chính gây nên nhồi máu cơ tim và gây ra triệu chứng tức ngực khó thở. Các bệnh nhân suy gan, suy thận, đái tháo đường cũng gặp triệu chứng tức ngực khó thở. Làm gì khi có triệu chứng tức ngực khó thở? Khi đang làm việc hoặc hoạt động mà bị tức ngực khó thở, bệnh nhân cần đứng im, tránh di chuyển hoặc nghỉ ngơi theo tư thế nửa nằm nửa ngồi và xử trí theo chỉ dẫn của bác sĩ nếu đã được chẩn đoán bệnh trước đó. Khám và chẩn đoán tức ngực khó thở hiệu quả Nếu người bệnh có dấu hiệu tức ngực khó thở bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:  
thucuc
361
Khám mắt cho trẻ, việc làm cần thiết của cha mẹ Nếu không đưa trẻ đi khám, ba mẹ sẽ khó có thể nhận biết liệu con có mắc bệnh mắt hoặc tật khúc xạ hay không. Vì vậy, việc khám mắt cho trẻ là điều cần thiết để có thể khắc phục vấn đề kịp thời. Đôi mắt khỏe mạnh là điều kiện tiên quyết để trẻ em có thể học tập tốt và hòa nhập tốt vào cộng đồng xung quanh. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa nhận thức đúng về tầm quan trọng của việc khám mắt cho trẻ. Thường chỉ khi trẻ có những dấu hiệu rõ rệt như sưng đau, đỏ mắt hoặc trẻ quấy khóc (đối với trẻ nhỏ), người ta mới đưa trẻ đi khám mắt. Tuy nhiên, việc kiểm tra mắt cho trẻ cần được quan tâm hơn, giúp phát hiện sớm và kịp thời những vấn đề về sức khỏe mắt của trẻ, để đảm bảo trẻ có đôi mắt khỏe mạnh. 1. Khi nào nên cho trẻ đi khám mắt và tại sao? 1.1. Thời điểm nào cha mẹ cần nghĩ đến việc khám mắt cho trẻ Nếu nhận thấy mắt của trẻ không nhạy bén, phản xạ kém, có triệu chứng mắt lười hoặc có đốm trắng đục không bình thường, cần đưa trẻ đi khám mắt. Sau quá trình khám, bác sĩ sẽ thông báo cho người mẹ biết liệu những “bất thường” đó có thực sự tồn tại hay chỉ là những lo lắng không cần thiết. Khám mắt định kỳ cho trẻ là việc làm cần thiết Đưa trẻ đi khám mắt trong độ tuổi dưới 3 tuổi có thể giúp phát hiện sớm các vấn đề về mắt phổ biến ở trẻ em như tật khúc xạ, bệnh lác (lé), giảm thị lực (mắt lười). Khám mắt cũng giúp loại trừ những bệnh hiếm gặp hơn như đục thủy tinh thể bẩm sinh và u nguyên bào võng mạc (khối u mắt). Dù có những lúc không phát hiện bất kỳ vấn đề nào và chỉ là lo lắng quá mức của người mẹ, việc đưa trẻ đi khám mắt vẫn là cần thiết để giúp người mẹ giải tỏa những lo lắng của mình. Đối với trẻ từ 3 tuổi đến 18 tuổi: Nên duy trì thói quen khám mắt định kỳ từ 1 đến 2 lần mỗi năm để phát hiện sớm tật khúc xạ và các bệnh lý nguy hiểm khác ở mắt. Việc thực hiện khám mắt định kỳ cho trẻ là cần thiết, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ, mặc dù có thể gặp khó khăn khi nhìn mọi vật, nhưng trẻ vẫn chưa thể nhận thức đầy đủ về vấn đề nghiêm trọng liên quan đến mắt và không thể tự mô tả cho người lớn biết về tình trạng thị lực của mình để được đưa đi khám. Duy trì thói quen khám mắt định kỳ hàng 6 tháng sẽ giúp phát hiện sớm các tật khúc xạ như cận thị, loạn thị gây suy giảm thị lực. Bác sĩ sau đó sẽ đề xuất phương án khắc phục phù hợp và hạn chế biến chứng nguy hiểm từ nhược thị. 1.2. Những lý do bố mẹ nên định kỳ khám mắt cho trẻ Sau giai đoạn nhũ nhi, khi trẻ không có dấu hiệu bất thường ở mắt, người mẹ cũng nên quan tâm đến việc khám mắt định kỳ cho trẻ. Dù trẻ nhỏ có thể gặp khó khăn trong việc nhìn, nhưng ở độ tuổi nhỏ, chúng không biết mô tả để người lớn đưa đi khám mắt. Việc khám mắt định kỳ cho trẻ (khoảng 6 tháng một lần) giúp phát hiện sớm các tật khúc xạ – nếu có. Nói chung, trong khoảng từ 3 đến 19 tuổi, trẻ cần được khám mắt ít nhất 1-2 lần mỗi năm để phát hiện sớm các vấn đề về tật khúc xạ. Mọi người cần hiểu rằng tật khúc xạ như cận thị thường bắt đầu xuất hiện khi trẻ vào độ tuổi đi học, tuy nhiên, nó cũng có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào, kể cả trẻ sơ sinh. Vì vậy, việc khám mắt cho trẻ là rất cần thiết để phát hiện sớm tật khúc xạ và thực hiện điều chỉnh phù hợp, nhằm tránh tình trạng nhược thị (mắt lười) do không sử dụng kính từ sớm. Nếu trong gia đình có người mắc các bệnh lý về mắt (như bố, mẹ, anh chị bị cận thị), việc khám mắt cho trẻ càng trở nên quan trọng hơn. Khám mắt giúp phát hiện những bất thường trong tật khúc xạ để chỉnh kính cho trẻ 2. Bác sĩ kiểm tra những gì khi đi khám mắt cho bé Việc khám mắt cho bé thường đơn giản và không phức tạp như quá trình khám mắt tổng quát ở người lớn. Thông thường, bác sĩ nhãn khoa chỉ mất khoảng 15 đến 20 phút để quan sát mắt trẻ, hỏi về tiền sử gia đình và bệnh sử, và tiến hành kiểm tra bằng việc soi mắt để đưa ra đánh giá về tình trạng mắt của trẻ. Mặc dù thời gian khám mắt cho trẻ diễn ra nhanh chóng, nhưng bác sĩ có thể kiểm tra nhiều phần khác nhau của mắt để phát hiện các triệu chứng bệnh, bao gồm: – Kiểm tra mí mắt và khu vực xung quanh mắt. – Đánh giá thị lực của mắt. – Quan sát kết mạc. – Kiểm tra giác mạc. – Xem xét mống mắt. – Phản xạ đồng tử. – Kiểm tra chức năng cơ mắt. – Soi đáy mắt… Việc thực hiện các kiểm tra này giúp bác sĩ nhãn khoa có cái nhìn tổng quan về sức khỏe mắt của trẻ và phát hiện sớm bất kỳ vấn đề nào để đưa ra điều trị và chăm sóc thích hợp. 3. Cha mẹ cần lưu ý những điều sau khi cho trẻ đi khám mắt Để có kết quả chính xác và trải nghiệm tốt khi đưa trẻ đi khám mắt, cha mẹ cần lưu ý các điều sau đây: Chọn những phòng khám mắt uy tín để đưa trẻ đi khám – Tham khảo và lựa chọn gói khám mắt phù hợp: Nên tham khảo kỹ về các hạng mục khám và chi phí tương ứng để lựa chọn gói khám mắt phù hợp cho bé. – Chuẩn bị giấy tờ và thẻ bảo hiểm: Cha mẹ nên chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ tùy thân và thẻ bảo hiểm cho bé, để hoàn tất các thủ tục khám mắt một cách thuận tiện. – Trao đổi thông tin với bác sĩ: Hãy trao đổi kỹ với bác sĩ về tình trạng hiện tại của bé, bao gồm các triệu chứng, biểu hiện, và tiền sử gia đình. Điều này giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác về sức khỏe mắt của bé. – Lắng nghe tư vấn và đặt câu hỏi: Hãy lắng nghe tư vấn từ bác sĩ nhãn khoa và đặt ra các câu hỏi để hiểu cách chăm sóc và bảo vệ đúng cho đôi mắt của trẻ. Tuân thủ các lưu ý trên sẽ giúp cha mẹ đảm bảo quá trình khám mắt cho trẻ được thực hiện một cách hiệu quả và đạt được kết quả tốt.
thucuc
1,251
Lượng bạch cầu trung tính tăng khi mang thai có ảnh hưởng gì? Công thức máu của người bình thường gồm 3 yếu tố chính là bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu. Khi mang thai, các mẹ thường thấy kết quả xét nghiệm máu, trị số bạch cầu tăng cao hơn so với người bình thường. Vậy số lượng bạch cầu trung tính tăng khi mang thai có ảnh hưởng đến mẹ và bé không? 1. Bạch cầu bình thường là gì? 1.1 Khái niệm Bạch cầu là tế bào có chức năng như một phần của hệ thống miễn dịch của con người, giúp bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng và bệnh tật. Số lượng bệnh cầu trong 1 đơn vị máu được ký hiệu là WBC. Với người bình thường thì giá trị của WBC trung bình là khoảng 7.000 bạch cầu/mm3 máu. Nếu trong trường hợp mắc các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, bệnh bạch huyết cấp tính thì số lượng bạch cầu sẽ tăng cao. Bạch cầu là tế bào có chức năng như một phần của hệ thống miễn dịch của con người, giúp bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng và bệnh tật 1.2 Phân loại Bạch cầu bao gồm các loại: – Đa nhân trung tính: 1.700 – 7000 trong 1mm3 – Đa nhân ái toan: 50 – 500 trong 1mm3 – Đa nhân ái kiềm: 10-50 trong 1 mm3 – Mono bào: 100-1000 trong 1 mm3 – Bạch cầu lympho: 1.000 – 4.000 trong 1 mm3 2. Nguyên nhân gây tăng bạch cầu Nếu trên 8.000/ml là bạch cầu cao và trên 100.000/ml thì hãy nghĩ ngay đến một bệnh lý khác, đặc biệt là bệnh ung thư của hệ tạo máu hay còn gọi là bạch cầu mạn hay bạch cầu cấp. Bạch cầu là một tế bào máy có nhiệm vụ chống lại sự xâm nhập và tấn công của các vi khuẩn, vi rút, giúp tăng cường hệ miễn dịch và tạo sức đề kháng cho cơ thể. Nguyên nhân tăng bạch cầu có thể là do những lý do sau: Có nhiều nguyên nhân khiến bạch cầu trung tính tăng cao 2.1 Nhiễm trùng Đây là nguyên nhân chính của hiện tượng này, khi cơ thể bị nhiễm trùng sẽ đột ngột gia tăng việc sản xuất bạch cầu để bảo vệ cơ thể. 2.2 Di truyền Nếu trong gia đình có người đã từng bị mắc bệnh bạch cầu tăng cao thì khả năng bạn bị nhiễm bệnh cũng sẽ cao hơn so với những người bình thường. 2.3 Rối loạn di truyền Điển hình như hội chứng Down, hội chứng bloom, Fanconi, hội chứng Wiskott, Aldrich,… Một số yếu tố khác như sử dụng thuốc lá, sống trong môi trường bức xạ, tiếp xúc với nhiều hóa chất độc hại,… 2.4 Điều trị ung thư Đây là yếu tố thường xuyên gây nên bệnh bạch cầu tăng cao, khi điều trị ung thư một số loại hóa trị, xạ trị sẽ làm cho lượng bạch cầu tăng lên đột ngột. 3. Thông tin về quá trình gia tăng của bạch cầu trung tính  – Trị số bạch cầu ở phụ nữ mang thai thường cao hơn lúc chưa mang thai. Do đó, mẹ bầu không nên quá lo lắng khi số lượng bạch cầu trung tính tăng khi mang thai. Tuy nhiên, các mẹ cũng cần phải thận trọng với kết quả xét nghiệm máu bạch cầu tăng cao vì có nguy cơ gây nhiễm trùng máu. 3.1 Nguyên nhân lượng bạch cầu trung tính gia tăng khi mang thai + Do các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn, ký sinh trùng + Gặp trong các trường hợp nhiễm khuẩn trong một cơ quan nào đó trong cơ thể. Thực hiện xét nghiệm máu trong thai kỳ để kiểm soát chỉ số bạch cầu 3.2 Dấu hiệu lượng bạch cầu trung tính tăng cao – Tùy vào mức độ và nguyên nhân khiến bạch cầu trung tính tăng cao mà mẹ bầu sẽ có những dấu hiệu từ nhẹ đến nghiêm trọng như: – Cơ thể cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, căng thẳng,… hoặc cảm giác chung của việc không khỏe. – Sốt vặt không rõ nguyên nhân và đi kèm với sự nhiễm trùng có trên cơ thể – Khó thở, yếu cơ, vết thương khó lành, hay có vết bầm tím xuất hiện mặc dù không va đập – Chảy máu cam không rõ nguyên nhân Nghỉ ngơi đầy đủ để có một thai kỳ khỏe mạnh Số lượng bạch cầu trung tính tăng khi mang thai sẽ không ảnh hưởng đến mẹ và bé, tuy nhiên trong trường hợp này, các mẹ bầu nên bổ sinh dinh dưỡng cho cơ thể, tăng cường rau xanh, hoa quả và thức ăn giàu đạm. Bên cạnh đó, các mẹ hãy thực hiện khám thai đầy đủ, nếu xuất hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào trên cơ thể hãy đến gặp bác sĩ ngay để được kiểm tra và có hướng xử trí kịp thời.
thucuc
854
Tại sao cơ thể dễ bị tác dụng phụ sau tiêm vắc xin COVID-19? Trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh, tiêm ngừa vắc xin COVID-19 là cách an toàn nhất giúp tạo hàng rào miễn dịch bảo vệ cơ thể. Tuy nhiên, nhiều người vẫn lo lắng về các tác dụng phụ không mong muốn sau tiêm vắc xin. Cũng như các loại vắc xin khác, sau tiêm vắc xin COVID-19, người được tiêm có thể gặp phải phản ứng nhẹ sau tiêm là hoàn toàn bình thường bởi điều này chứng tỏ vắc xin đang hoạt động hiệu quả kích thích cơ thể tạo phản ứng miễn dịch. Giải thích rõ hơn về cơ chế tạo ra miễn dịch của vắc xin, bác sĩ Hải cho biết Giải thích tại sao tác dụng phụ nhẹ sau tiêm vắc xin là điều bình thường, bác sĩ Hải cho biết: Cơ thể có một cơ chế tự bảo vệ, khi gặp kháng nguyên lạ sẽ kích thích hệ miễn dịch sinh ra kháng thể chống lại kháng nguyên đó. Virus SARS-Co V-2 gây bệnh COVID-19 có cấu trúc gồm 4 protein trong đó có protein S trên bề mặt virus. Sau khi tiêm, vắc xin “dạy” tế bào của chúng ta tạo ra các bản sao của protein S từ đó kích thích hệ miễn dịch tạo ra kháng thể nhận diện mục tiêu và chống lại virus giúp cơ thể không bị nhiễm bệnh nếu sau này tiếp xúc với chúng. Bác sĩ Hải cũng khuyến cáo, để đảm bảo an toàn tiêm chủng vắc xin COVID-19, ngoài việc tự theo dõi tại nhà, người dân nên thăm khám sức khỏe trước và sau tiêm. Cụ thể: - Trước tiêm nên tầm soát các bệnh lý về máu, rối loạn đông cầm máu, tiểu đường, mỡ máu, chức năng gan, thận, viêm, các bệnh dị ứng, hô hấp; - Sau tiêm, có thể gặp một số biến chứng phản vệ, rối loạn đông máu, viêm cơ tim vì vậy nên kiểm tra đánh giá chức năng gan, thận, đông máu, tim mạch để loại trừ các biến chứng sau tiêm. Ngoài ra, để đánh giá hiệu quả sau tiêm chủng để biết cơ thể có sinh ra kháng thể chống lại virus, người dân nên thực hiện xét nghiệm kháng thể Ig G sau 3-4 tuần tiêm vắc xin COVID-19. Tổ chức Y tế Thế giới khẳng định vắc xin COVID-19 an toàn, các biến chứng nghiêm trọng cực kỳ hiếm gặp và lợi ích của việc tiêm vắc xin là rất lớn giúp cơ thể hạn chế mắc bệnh COVID-19 và giảm tỷ lệ tử vong. Để được đưa vào sử dụng, tất cả các loại vắc xin COVID-19 trên thế giới đều phải nghiên cứu để đảm bảo tính an toàn và hiệu lực, cũng như trải qua quá trình kiểm định nghiêm ngặt trước khi tiêm rộng rãi trong cộng đồng. Hiện nay đã có 6 loại vắc xin COVID-19 được Bộ Y tế cấp phép sử dụng tại Việt Nam bao gồm: Astra Zeneca, Pfizer/Bio NTech, Moderna (Tên khác là Spikevax), Janssen, Gam-COVID-Vac (tên khác là SPUTNIK V) đều đảm bảo an toàn và hiệu quả. Các tác dụng phụ thường gặp sau tiêm vắc xin COVID-19 Trong các nghiên cứu lâm sàng, hầu hết các tác dụng phụ sau tiêm vắc xin COVID-19 đều ở mức độ nhẹ đến trung bình và sẽ tự hết trong vòng vài ngày - Trên cánh tay nơi được tiêm: Đau, mẩn đỏ, sưng tấy - Các phần khác của cơ thể: Mệt mỏi, đau đầu, đau cơ, ớn lạnh, sốt, buồn nôn, chóng mặt, nhịp tim nhanh. Phản ứng phản vệ sau tiêm rất hiếm gặp như: Khó thở, tức ngực, nôn, tụt huyết áp hoặc ngất, rối loạn ý thức. Khi rơi vào tình trạng này cần được chăm sóc y tế khẩn cấp. Lưu ý: Nếu có phản ứng dị ứng ngay lập tức hoặc nghiêm trọng sau tiêm mũi đầu tiên thì không nên tiêm liều thứ 2 Tùy theo thể trạng của từng người mà vắc xin có thể gây ra một số phản ứng không mong muốn sau tiêm chủng. Những đối tượng đủ điều kiện tiêm chủng Những người trong độ tuổi tiêm chủng theo khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và không quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào trong thành phần của vắc xin. Nhóm cần thận trọng tiêm chủng - Người có tiền sử dị ứng với các dị nguyên khác. - Người có bệnh nền, bệnh mạn tính. - Người mất tri giác, mất năng lực hành vi. - Người có tiền sử giảm tiểu cầu và/hoặc rối loạn đông máu. - Phụ nữ mang thai >=13 tuần - Người có phát hiện thấy bất thường dấu hiệu sống: + Nhiệt độ < 35,5 độ C và > 37,5 độ C +Mạch: < 60 lần/phút hoặc > 100 lần/phút +Huyết áp: Huyết áp tối thiểu < 60 mm Hg hoặc > 90 mm Hg và hoặc huyết áp tối đa < 90 mm Hg hoặc > 140 mm Hg hoặc cao hơn 30 mm Hg so với huyết áp hàng ngày (ở người có tăng huyết áp đang điều trị và có hồ sơ y tế) + Nhịp thở > 25 lần/phút Nhóm trì hoãn tiêm chủng - Có tiền sử rõ ràng đã mắc COVID-19 trong vòng 6 tháng; - Đang mắc bệnh cấp tính; - Phụ nữ mang thai dưới 13 tuần. Nhóm chống chỉ định - Tiền sử rõ ràng phản vệ với vắc xin phòng COVID-19 cùng loại (lần trước) - Có bất cứ chống chỉ định nào theo công bố của nhà sản xuất. - Sốt cao liên tục trên 39 độ C mà không đáp ứng thuốc hạ sốt. Những điều cần lưu ý sau tiêm 1) Luôn có người hỗ trợ bên cạnh 24/24 giờ, ít nhất là trong 03 ngày đầu sau tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19. 2) Không nên uống rượu bia và các chất kích thích ít nhất là trong 03 ngày đầu sau tiêm chủng. 3) Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ. 4) Nếu thấy sưng, đỏ, đau, nổi cục nhỏ tại vị trí tiêm: Tiếp tục theo dõi, nếu sưng to nhanh thì đi khám ngay, không bôi, chườm, đắp bất cứ thứ gì vào chỗ sưng đau. 5) Thường xuyên đo thân nhiệt, nếu có: - Sốt dưới 38,5 độ C: Cởi bớt, nới lỏng quần áo, chườm/lau bằng khăn ấm tại trán, hố nách, bẹn, uống đủ nước. Không để nhiễm lạnh. Đo lại nhiệt độ sau 30 phút. Trên đây là các thông tin quan trọng về tác dụng phụ sau khi tiêm vắc xin COVID-19. Hy vọng rằng với những thông tin bác sĩ chuyên khoa chia sẻ trên đây sẽ giúp các bạn có thể yên tâm hơn về các phản ứng nhẹ sau tiêm cũng như biết cách theo dõi sức khỏe sau tiêm. Cùng nhau thực hiện “5K + vắc xin” để đẩy lùi COVID-19 bạn nhé.
medlatec
1,141
Nhận biết phổi tắc nghẽn mạn tính Không phải ai cũng nhận biết phổi tắc nghẽn mạn tính dễ dàng mà điều trị kịp thời. Nhiều người có những yếu tố nguy cơ mắc bệnh mà không biết để được can thiệp sớm, dẫn đến nhập viện trong tình trạng rất nặng. Việc nhận biết phổi tắc nghẽn mạn tính sớm có ý nghĩa quyết định đến việc điều trị và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bệnh nhân phổi tắc nghẽn mạn tính nếu chẩn đoán muộn tiên lượng sẽ nặng nề, chất lượng cuộc sống giảm sút do các triệu chứng và các biểu hiện của đợt cấp phải đòi hỏi điều trị nhiều thuốc, bệnh tiến triển nhanh dễ dẫn đến suy hô hấp và tử vong. Việc nhận biết phổi tắc nghẽn mạn tính sớm có ý nghĩa quyết định đến việc điều trị và chất lượng cuộc sống của người bệnh Nhận biết phổi tắc nghẽn mạn tính Nhận biết qua các triệu chứng lâm sàng: Các triệu chứng ho khạc đờm, khó thở dai dẳng và tiến triển nặng dần theo thời gian, thường là ho khạc đờm xuất hiện trước sau đó mới xuất hiện thêm khó thở, khi khó thở mà bệnh nhân cảm nhận được lúc đó bệnh đã ở giai đoạn nặng. Ho, khạc đờm kéo dài, khó thở…là những triệu chứng nhận biết phổi tắc nghẽn mạn tính Nhận biết qua thói quen, sinh hoạt Hút thuốc lá, thuốc lào trên 10 năm, trực tiếp đun bếp (than, củi, rơm, rạ) trên 30 năm; Tiếp xúc khói, bụi, hóa chất nghề nghiệp… Đáng lưu ý, bệnh hay gặp ở nam giới trên 40 tuổi với những người có tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào (bao gồm cả hút thuốc chủ động và thụ động). Ô nhiễm môi trường trong nhà, ngoài nhà, nghề nghiệp: khói bếp than, bếp củi, bếp rơm rạ, hơi khí độc hóa chất, bụi công nghiệp. Nhận biết bệnh qua các xét nghiệm Khi thấy các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, người bệnh cần tới trực tiếp bệnh viện để kiểm tra và làm xét nghiệm, chẩn đoán chính xác. Người bệnh cần tới bệnh viện để bác sĩ thăm khám và chỉ định làm các xét nghiệm cần thiết nhằm chẩn đoán đúng bệnh Bác sĩ sẽ chỉ định làm một vài xét nghiệm cần thiết như đo chức năng thông khí, chụp X-quang phổi, điện tim… để chẩn đoán xác định và loại trừ những nguyên nhân khác có triệu chứng lâm sàng giống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Đặc biệt, người bệnh cần ngừng hút thuốc, tránh ngửi phải khói thuốc thụ động. Giữ môi trường trong nhà luôn sạch. Luôn giữ cho cơ thể khỏe mạnh, tập luyện thể dục đều đặn và có chế độ ăn phù hợp.
thucuc
503
Điều trị thoái hóa khớp như thế nào?   Thoái hóa khớp gối là tình trạng sụn khớp bị bào mòn, biến dạng, mất tính đàn hồi hoặc rách nứt, khiến xương trong khớp bị va chạm, chà sát gây ra các triệu chứng như sưng, đau, cứng khớp, hạn chế khả năng vận động. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể. Các phương pháp điều trị thoái hóa khớp thường là: Thay đổi lối sống điều trị thoái hóa khớp Thuốc Sự kết hợp của các liệu pháp – thuốc, tập thể dục và các thiết bị hỗ trợ có thể cần thiết để giúp kiểm soát cơn đau: Một số loại thuốc giúp giảm đau, kháng viêm được dùng trong điều trị thoái hóa khớp Tiêm chất nhờn Acid Hyaluronic (AH) – 1 thành phần cấu tạo của dịch khớp, với hàm lượng trong dịch khớp 2.5 – 4 mg/ml. AH có khả năng bôi trơn mô mềm và che phủ bề mặt của sụn khớp, bảo vệ khớp. Với đặc điểm là nhớt và độ đàn hồi thay đổi theo từng tác động lực lên khớp, AH sẽ hỗ trợ cho vận động của xương khớp được linh hoạt và dễ dàng hơn. Phương pháp này có độ an toàn cao, giảm đau hiệu quả. Tuy chỉ lưu trong dịch khớp 7 ngày nhưng biện pháp tiêm chất nhờn này có tác dụng trong vòng 6 tháng do sự kích thích quá trình sản xuất Acid Hyaluronic nội sinh. Tiêm corticoid vào khớp có tác dụng kéo dài khả năng chống viêm, giảm đau tới vài tháng nhưng lại dễ gây ra nhiễm trùng khớp. Tiêm corticoid vào khớp có tác dụng kéo dài khả năng chống viêm, giảm đau tới vài tháng nhưng lại dễ gây ra nhiễm trùng khớp. Phẫu thuật Phẫu thuật điều trị thoái hóa khớp được chỉ định khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả hoặc khi một trong các khớp của bạn bị tổn thương nghiêm trọng. Những kỹ thuật mổ thoái hóa khớp gối được sử dụng nhiều nhất hiện nay đó là mổ hở, mổ nội soi làm sạch, thay toàn bộ khớp gối hoặc đục xương chỉnh trục. Trong phẫu thuật thay khớp (arthroplasty), bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ các bề mặt khớp bị hư hỏng và thay thế chúng bằng các bộ phận bằng nhựa và kim loại. Rủi ro phẫu thuật bao gồm nhiễm trùng và cục máu đông. Các khớp nhân tạo có thể bị mòn hoặc lỏng ra và cuối cùng có thể cần phải được thay thế. Phương pháp phẫu thuật tuy đạt hiệu quả điều trị cao nhưng lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ nguy hiểm, để lại những biến chứng như nhiễm trùng khớp, tắc tĩnh mạch, có khả năng tái phát bệnh…
thucuc
485
Hở hàm ếch ở trẻ - Những kiến thức Y khoa cần biết Hở hàm ếch ở trẻ là một tình trạng bất thường ở hàm của trẻ, gây ra những tác động và ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và thẩm mỹ. Trẻ hở hàm ếch thường gặp khó khăn trong việc nhai thức ăn và có thể dẫn đến các vấn đề về ngôn ngữ và giao tiếp. Để hiểu rõ hơn về tác động và ảnh hưởng của hở hàm ếch đến sự phát triển của trẻ, chúng ta cần tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng và các phương pháp điều trị hiện có. 1. Tìm hiểu về các yếu tố và nguyên nhân gây ra tình trạng hở hàm ếch ở trẻ nhỏ Hở hàm ếch ở trẻ là tình trạng không có sự khít hoàn toàn giữa hai bên hàm trên và hàm dưới khi trẻ đóng miệng. Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể gây ra hở hàm ếch ở trẻ, dưới đây là một số nguyên nhân chính: Yếu tố di truyền: Yếu tố di truyền được cho là một trong những nguyên nhân chính gây hở hàm ếch ở trẻ. Nếu có người thân trong gia đình cũng mắc hở hàm ếch, khả năng cao trẻ sẽ thừa hưởng tình trạng này. Tác động tử cung: Trong quá trình phát triển tử cung, sự áp lực hoặc các yếu tố bên ngoài như áp lực từ cổ tử cung, tình trạng kích thích từ amniocentesis (kiểm tra dịch ối),… có thể gây ra biến dạng hàm ếch của thai nhi. Khi trẻ chào đời, tình trạng hở hàm ếch có thể trở nên rõ ràng. Một số trẻ có những vấn đề cơ bản về cấu trúc hàm, răng, xương hàm, hay quá trình phát triển chưa đầy đủ. Các vấn đề này có thể dẫn đến sự không đồng đều trong việc phát triển hàm và góp phần vào tình trạng hở hàm ếch. Thói quen đặc biệt: Các thói quen như cắn móng tay, dùng núm vú giả có thể tác động tiêu cực đến sự phát triển hàm và gây hở hàm ếch. Những thói quen này tạo ra áp lực không cần thiết lên hàm và có thể gây ra biến dạng. Tác động từ môi trường: Một số yếu tố môi trường như hút thuốc lá, uống rượu, viêm nhiễm hoặc sử dụng các loại thuốc không an toàn trong thời kỳ mang thai cũng có thể tác động đến sự phát triển hàm của thai nhi và góp phần vào tình trạng hở hàm ếch ở trẻ. Hiểu rõ nguyên nhân gây hở hàm ếch là một bước quan trọng để xác định phương pháp điều trị và can thiệp sớm, nhằm cải thiện tình trạng hàm của trẻ và đảm bảo sự phát triển bình thường. 2. Các dấu hiệu và triệu chứng nhằm phát hiện sớm tình trạng hở hàm ếch ở trẻ Hở hàm ếch ở trẻ có thể được nhận biết qua một số dấu hiệu và triệu chứng sau đây: Có khe hở giữa hai bên hàm trên và hàm dưới: Trẻ có sự khác biệt về cấu trúc hàm khi đóng miệng, với một khoảng cách rõ ràng giữa hai bên hàm trên và hàm dưới. Khó khăn khi nhai, nuốt và nói: Trẻ có thể gặp khó khăn trong việc nhai thức ăn, nuốt nước hoặc phát âm một số âm thanh. Thay đổi hình dạng khuôn mặt: Hở hàm ếch có thể làm thay đổi hình dạng khuôn mặt của trẻ, như hàm trên hoặc hàm dưới trông nhô ra hơn bình thường. Hạn chế sự phát triển của hàm và răng: Tình trạng hở hàm ếch có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của hàm và răng. Để nhận biết chính xác tình trạng hở hàm ếch ở trẻ, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa nha khoa hoặc bác sĩ chuyên về hàm mặt. Họ sẽ đánh giá tình trạng hàm của trẻ và tiến hành các xét nghiệm và kiểm tra cần thiết để đưa ra chẩn đoán chính xác và kế hoạch điều trị phù hợp. 3. Tác động của hở hàm ếch đến sự phát triển của trẻ Tác động của hở hàm ếch đến sự phát triển của trẻ là rất đáng quan ngại. Bởi vì hàm không đóng hoàn toàn, có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của xương hàm và răng của trẻ. Dưới đây là một số tác động chính của hở hàm ếch: Hở hàm ếch có thể khiến trẻ thực hiện các hoạt động cắn không đúng vị trí. Điều này có thể dẫn đến sự không khớp của hàm trên và dưới, gây ra khó khăn khi trẻ nhai thức ăn và ảnh hưởng đến chức năng ăn uống của trẻ. Với hở hàm ếch, răng của trẻ có thể không được đặt vào vị trí đúng. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề như răng lệch, răng mọc không đều, hay khoảng cách giữa các răng không đồng đều. Hở hàm ếch cũng có thể gây ra hàm trên hoặc hàm dưới bị nghiêng về một phía. Điều này có thể làm biến dạng khuôn mặt của trẻ và gây khó khăn khi kết hợp nha khoa hoặc điều trị chữa trị hở hàm ếch. Hở hàm ếch có thể gây ra khó khăn trong việc phát âm và lời nói của trẻ. Vì hàm không đóng hoàn toàn, âm thanh được phát ra có thể bị biến dạng và gây ra các vấn đề trong lời nói của trẻ. Hở hàm ếch cũng có thể ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ, gây ra sự tự ti và khó khăn trong giao tiếp xã hội. Để trẻ có sự phát triển toàn diện và tránh những vấn đề trên, việc chẩn đoán và điều trị hở hàm ếch càng sớm càng tốt. 4. Phương pháp điều trị hở hàm ếch ở trẻ Để chẩn đoán hở hàm ếch ở trẻ, các phương pháp sau đây thường được sử dụng: Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ thực hiện khám miệng và hàm của trẻ để xác định hở hàm ếch. Qua việc quan sát vị trí của hàm trên và hàm dưới, cùng với các biểu hiện như hở giữa 2 hàm, cắn không đúng, hay khó khăn khi nhai thức ăn, bác sĩ có thể đưa ra đánh giá chính xác. Công cụ chẩn đoán hỗ trợ: Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể sử dụng công cụ hỗ trợ như tia X, máy chụp hình chẩn đoán hoặc máy quét để đánh giá chi tiết vị trí của hàm và xác định mức độ hở hàm ếch. Sau khi chẩn đoán được hở hàm ếch ở trẻ, phương pháp điều trị có thể bao gồm: Điều trị không phẫu thuật: Trong một số trường hợp nhẹ, hở hàm ếch có thể tự phục hồi theo thời gian khi trẻ phát triển. Bác sĩ có thể khuyến nghị các biện pháp theo dõi và quan sát để xem liệu tình trạng có tiến triển hay không. Điều trị nha khoa: Đối với trẻ có hở hàm ếch nghiêm trọng hoặc không tự phục hồi, điều trị nha khoa là một phương pháp hiệu quả. Điều trị nha khoa có thể bao gồm việc sử dụng: nha học kế hoặc các loại bộ nha. Qua việc điều chỉnh và căn chỉnh vị trí của hàm trên và hàm dưới, trẻ có thể đạt được cắn hợp đúng vị trí và khắc phục các vấn đề liên quan. Phẫu thuật: Trong một số trường hợp nặng, khi các phương pháp không phẫu thuật hoặc điều trị nha khoa không đạt kết quả, phẫu thuật có thể được cân nhắc. Qua các quy trình phẫu thuật như phẫu thuật hàm, chỉnh hàm hoặc can thiệp khác, mục tiêu là khắc phục hoàn toàn hở hàm ếch và chức năng ăn uống của trẻ. Quá trình chẩn đoán và điều trị hở hàm ếch ở trẻ cần được tiến hành dưới sự theo dõi và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nha khoa hoặc bác sĩ chuyên về hàm mặt. Từ đó, trẻ có thể được đảm bảo sự phát triển và chức năng hàm mặt tốt nhất.
medlatec
1,381
Công dụng thuốc Diropam Thuốc Diropam được chỉ định trong điều trị rối loạn tâm thần nhẹ, lo âu, giảm ý chí, lãnh đạm, mệt mỏi, rối loạn thần kinh thực vật, giảm phản ứng, suy giảm chức năng tình dục, suy nhược thần kinh,... Vậy công dụng thuốc Diropam là gì? 1. Thuốc Diropam có tác dụng gì? Thuốc Diropam thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần với thành phần chính là tofisopam có hàm lượng 50mg. Diropam được chỉ định trong những trường hợp rối loạn tâm thần nhẹ như:Căng thẳng. Rối loạn thần kinh thực vật. Lo âu. Giảm ý chí. Mệt mỏi. Lãnh đạm. Giảm phản ứng. Suy nhược thần kinh. Suy giảm chức năng tình dục. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Diropam có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả. 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Diropam Thuốc Diropam được bào chế dưới dạng viên nén, do vậy có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no. Bạn nên uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc Diropam sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân. Liều lượng được khuyến cáo là 1-2 viên ngày uống 1-3 lần tương ứng với 50-300mg/ngày.Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Diropam theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc. Bởi điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn. 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Diropam Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Diropam bao gồm:Buồn nônĐau thượng vị. Phát ban. Ngứa. Rối loạn giấc ngủ. Hoạt bátnăng động. Hung hăng. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Diropam đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Diropam vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với những dấu hiệu kèm theo như khó thở, chóng mặt nghiêm trọng, sưng, phát ban hoặc ngứa vùng mặt, cổ họng, lưỡi,... Trong trường hợp này, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Diropam Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Diropam bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Diropam hay bất kỳ dị ứng nào khác. Diropam có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm hay chất bảo quản.Chống chỉ định sử dụng thuốc Diropam với những người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc và trong 3 tháng đầu thai kỳ.Đối với những bệnh nhân có phản ứng dị ứng hoặc rối loạn giấc ngủ thì cần dừng dùng thuốc.Nếu bạn quên uống một liều thuốc cần bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Diropam có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,... 5. Tương tác thuốc Diropam Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Diropam, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc không kê đơn, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào.Tóm lại, thuốc Diropam được chỉ định trong điều trị rối loạn tâm thần nhẹ, lo âu, giảm ý chí, lãnh đạm, mệt mỏi, rối loạn thần kinh thực vật, giảm phản ứng, suy giảm chức năng tình dục, suy nhược thần kinh,... Tuy nhiên, Diropam có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.
vinmec
915
Lupus là gì? Lupus là gì và nguy hiểm như thế nào là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Thực tế đây là căn bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến hệ miễn dịch của cơ thể. Lupus có nhiều loại nhưng loại thường gặp nhất là Lupus ban đỏ hệ thống. 1. Lupus là gì? Lupus là biểu hiện ngoài da, người mắc Lupus thường có hệ miễn dịch rất kém Lupus là biểu hiện ngoài da, người mắc Lupus thường có hệ miễn dịch rất kém, các tế bào khỏe của cơ thể sẽ bị tấn công gây tổn thương nhiều bộ phận trên cơ thể như khớp, da, thận, tim, phổi, mạch máu và cả não của người bệnh. Lupus có nhiều loại nhưng thường gặp và nguy hiểm nhất đó là Lupus ban đỏ hệ thống hay được gọi tắt là lupus (SLE- Systemic Lupus Erythematosus). Đây là một bệnh tự miễn trong đó chính hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ tấn công vào các cơ quan, các tế bào của cơ thể làm chúng bị tổn thương và rối loan chức năng. 2. Nguyên nhân gây Lupus Hiện nay nguyên nhân và cơ chế gây bệnh Lupus ban đỏ chưa được xác định rõ ràng. Đây là một quá trình bệnh phức tạp với sự tham gia của nhiều yếu tố như di truyền, miễn dịch thể dịch, miễn dịch tế bào và cả yếu tố môi trường tác động. Hiện nay nguyên nhân và cơ chế gây bệnh Lupus ban đỏ chưa được xác định rõ ràng. Theo nhiều chuyên gia, Lupus ban đỏ có thể chia làm 2 nhóm: Bên cạnh đó, tia UV trong nắng mặt trời cũng góp phần hình thành các vùng phát ban lupus, một số bằng chứng còn chỉ ra rằng tia UV còn thay đổi cấu trúc ADN, làm hình thành các kháng thể tự miễn – đây cũng là nguyên nhân hình thành bệnh. Hoóc môn sinh dục cũng có vai trò quan trọng gây bệnh. 3. Triệu chứng bệnh Lupus Lupus là một bệnh có triệu chứng tương tự với nhiều bệnh khác do đó bệnh thường khó phát hiện sớm. Tuy nhiên 30,5% bệnh nhân có các triệu chứng về da liễu, chủ yếu là phát ban má. Triệu chứng tiếp theo đó là tình trạng là đau khớp, những khớp nhỏ ở tay và cổ tay là nhiều nhất. Theo thống kê, khoảng 50% các ca bệnh bị thiếu máu, số lượng tiểu cầu và bạch cầu thấp có thể là do bệnh gây ra hoặc do tác dụng phụ của chính các loại thuốc điều trị. Ngoài ra, bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống còn có thể bị viêm các phần khác nhau ở tim như viêm màng ngoài tim, viêm cơ tim, và viêm màng trong tim. Viêm phổi và màng phổi có thể gây ra bệnh viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi, viêm phổi lupus, bệnh xơ cứng khe phổi mãn tính. Huyết niệu (là hiện tượng có máu trong nước tiểu) hoặc protein niệu (có protein trong nước tiểu) là dấu hiệu về thận duy nhất báo hiệu bạn có thể mắc lupus.
thucuc
533
Dị vật vùng hàm mặt được xử lý như thế nào? Trong sinh hoạt hàng ngày, chúng ta có thể gặp phải những tai nạn bất ngờ và gây chấn thương ở mặt. Đó là nguyên nhân vì sao dị vật vùng hàm mặt xuất hiện và gây mất thẩm mỹ cho gương mặt. Trong tình huống này, bệnh nhân cần được xử lý như thế nào để nhanh chóng lấy dị vật ra ngoài, tránh ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe? 1. Dị vật vùng hàm mặt là gì? Dị vật vùng hàm mặt không phải là vấn đề quá xa lạ đối với chúng ta, đây là một dạng chấn thương thường gặp trên khuôn mặt. Thông thường, dị vật ở vùng hàm mặt sẽ được xếp vào nhóm chấn thương ở phần mềm. Các bác sĩ cho biết, các chấn thương phổ biến thuộc nhóm này bao gồm: vết thương xảy ra vì hỏa khí hoặc vết thương xuyên,… Nhìn chung, chấn thương xảy ra đối với vùng hàm mặt tương đối nghiêm trọng, chúng có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi và giới tính nào. Vết thương vừa gây mất thẩm mỹ cho gương mặt, vừa đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe. Chính vì thế, nếu gặp chấn thương hàm mặt, chúng ta cần tới bệnh viện chuyên khoa để theo dõi và điều trị càng sớm càng tốt. Vết thương phần mềm ở vùng hàm mặt có thể xuất hiện vì nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chủ yếu là do tai nạn giao thông, tai nạn trong quá trình sinh hoạt hoặc làm việc,… Để giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của chấn thương, bạn cần sử dụng thiết bị bảo hộ khi tham gia giao thông hoặc làm việc. 2. Vết thương như thế nào gây dị vật vùng hàm mặt Một trong những câu hỏi được quan tâm nhiều nhất là: vết thương như thế nào sẽ để lại dị vật vùng hàm mặt? Như đã phân tích ở trên, vết thương này nằm trong nhóm chấn thương phần mềm ở khu vực hàm mặt. Bệnh nhân có thể đối mặt với những vết thương xuyên hoặc vết thương hình thành do hỏa khí. Cụ thể, vết thương xuyên xảy ra nếu bạn bị đồ vật sắc nhọn đâm vào da, lúc nào các tổ chức da bị phá hủy và ảnh hưởng tới một số vị trí như: hốc mũi, xoang hàm hoặc khoang miệng. Vết thương xuyên khá nghiêm trọng, đâm sâu vào da và để lại tổn thương nặng nề. Nếu chúng ta không chủ động chăm sóc và điều trị cẩn thận, bệnh nhân có thể gặp nhiều di chứng nguy hiểm hơn. Bên cạnh đó, vết thương do hỏa khí gây ra cũng là điều đáng lo ngại, bởi vì vết thương khá sâu, tổn thương nặng. Thông thường, loại vết thương này sẽ xuất hiện do súng đạn, mức độ nguy hiểm cao. Ngày nay, an ninh được thắt chặt nên hiếm người dân gặp phải chấn thương do súng đạn gây ra. Nhìn chung, các vết thương gây dị vật hàm mặt đều nguy hiểm, do đó các bạn không nên chủ quan, bỏ qua việc chăm sóc và điều trị. Điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cũng như vẻ đẹp, sự lành lặn của gương mặt. 3. Cách xử lý dị vật vùng hàm mặt Xử lý dị vật vùng hàm mặt là điều vô cùng cần thiết để tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra. Trong nhiều trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật để lấy dị vật ở khu vực hàm mặt ra, bất cứ trường hợp nào có dị vật xâm lấn vào hàm mặt cũng có thể áp dụng phương pháp điều trị kể trên. Bởi vì phẫu thuật lấy dị vật vùng hàm mặt phải được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa, có chuyên môn vững vàng trong lĩnh vực phẫu thuật vùng hàm mặt. Ngoài ra, chúng ta cũng cần nắm được quy trình phẫu thuật lấy dị vật vùng hàm mặt để có sự chuẩn bị tốt nhất. Đối với loại phẫu thuật này, bệnh nhân sẽ được gây mê tại chỗ hoặc đặt nội khí quản. Đây là bước rất quan trọng trong mỗi ca phẫu thuật, chính vì thế bác sĩ phải thực hiện cẩn thận và chính xác. Dị vật có thể nằm trên bề mặt vết thương hoặc nằm sâu bên trong mô, xương hàm mặt. Tùy vào mức độ xâm lấn của dị vật, bác sĩ sẽ thực hiện kỹ thuật phù hợp nhằm loại bỏ chúng ra khỏi khu vực hàm mặt. Thông thường, các ca phẫu thuật loại bỏ dị vật xâm lấn sâu sẽ phức tạp và mất nhiều thời gian hơn. Sau khi đã lấy thành công dị vật ra khỏi hàm mặt, bác sĩ sẽ tiến hành sát trùng vết thương thật cẩn thận để tránh tình trạng nhiễm trùng xảy ra. 4. Một vài lưu ý sau khi phẫu thuật lấy dị vật ở hàm mặt Kết thúc ca phẫu thuật lấy dị vật vùng hàm mặt, hầu như bệnh nhân đều bình phục và không phải đối mặt với biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, một vài trường hợp có thể sẽ gặp phải tai biến ngoài ý muốn, ví dụ như trường hợp không thể cầm máu cho bệnh nhân, đông máu hoặc vết mổ bị nhiễm trùng.
medlatec
910
Hiện tượng rong kinh diễn biến như thế nào? Cách điều trị? Hiện tượng rong kinh khi xảy ra luôn khiến cho nhiều chị em phụ nữ rơi vào trạng thái vô cùng lo lắng, bởi vì điều này không chỉ làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống hằng ngày mà còn là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm. Vậy rong kinh diễn ra như thế nào và có cách gì để khắc phục hay không? 1. Hiện tượng rong kinh diễn ra như thế nào? Như chúng ta đã biết, với một chu kỳ kinh nguyệt của người bình thường sẽ kéo dài trong khoảng 28-32 ngày, thời gian hành kinh khoảng từ 3-5 ngày và trong mỗi lần như vậy thì sẽ mất khoảng 50-80 ml máu. Màu sắc của máu kinh thường là màu đỏ sẫm, có nhiều chất vụn từ tế bào của niêm mạc âm đạo, tử cung và các loại vi khuẩn có sẵn trong âm đạo, không động. Rong kinh là hiện tượng thời gian hành kinh đúng chu kỳ kinh nguyệt nhưng kéo dài trên 7 ngày, lượng máu mất đi vượt quá 80 ml/chu kỳ. Khi có hiện tượng rong kinh, chị em sẽ thấy kinh nguyệt ra nhiều hơn bình thường, có khi mỗi lần như vậy phải sử dụng đến 2 băng vệ sinh và phải thay liên tục mỗi giờ. Khi bị rong kinh, lượng kinh nguyệt buổi đêm vẫn ra nhiều. Lượng máu tiết ra thường đóng thành cục và chị em sẽ có cảm giác đau nhiều ở phần bụng dưới. Nếu như, tình trạng rong kinh đi kèm với cường kinh trong một khoảng thời gian dài thì chị em sẽ xuất hiện dấu hiệu mệt mỏi, hay thở dốc và có những triệu chứng của thiếu máu. Rong kinh là hiện tượng thời gian hành kinh đúng chu kỳ kinh nguyệt nhưng kéo dài trên 7 ngày, lượng máu mất đi vượt quá 80 ml/chu kỳ 2. Rong kinh nguy hiểm như thế nào với chị em phụ nữ? Hiện nay, nguyên nhân chính được xác định gây ra hiện tượng rong kinh là do nồng độ hormone thay đổi. Tình trạng này nếu như kéo dài sẽ có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe của chị em phụ nữ như là: – Thiếu máu: Rong kinh khiến cho lượng máu trong cơ thể mất nhiều hơn so với bình thường, điều này sẽ làm cho cơ thể của người phụ nữ dễ rơi vào tình trạng thiếu sắt, thiếu máu, dễ vị mệt mỏi, kiệt sức, hoa mắt chóng mặt. Khi kinh nguyệt càng kéo dài thì những tình trạng này càng trở nên nghiêm trọng hơn, thậm chí có thể dẫn đến khó thở, nhức đầu, thở gấp. – Gặp phải hội chứng sốc độc tố khi bị rong kinh: Đây được xem là một trong những hội chứng nhiễm trùng cấp tính vô cùng nguy hiểm. Hội chứng này thường xuất hiện với những người đã để tampon quá 8 tiếng trong âm đạo. Tuy nhiên, với những chị em bị rong kinh do rối loạn kinh nguyệt cũng được xếp vào đối tượng dễ gặp phải. Sốc độc tố thông thường sẽ đi kèm cùng với những biểu hiện như là đau họng, tiêu chảy, hạ huyết áp, sốt cao,… – Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản: Khi bị thiếu máu do tình trạng rong kinh kéo dài, khu vực vùng dưới đồi của người bệnh sẽ bị tổn thương và rất khó để hồi phục trở lại. Rong kinh xảy ra kèm theo việc tái phát nhiều lần nên có thể dẫn đến phóng noãn kém hoặc không thể phóng noãn. – Có nguy cơ biến chứng thay ung thư nội mạc tử cung: Điều này xảy ra ở những người phụ nữ tiền mãn kinh nhưng không được điều trị sớm. – Tăng nguy cơ mắc bệnh phụ khoa: Khi bị rong kinh, vùng âm đạo luôn trong tình trạng ẩm ướt. Từ đó sẽ tạo nên môi trường thuận lợi cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và tấn công. Một số bệnh phụ khoa mà người bệnh có thể gặp như là: Viêm tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm âm đạo,… Hiện tượng rong kinh khiến cho lượng máu trong cơ thể mất nhiều hơn so với bình thường, điều này sẽ làm cho cơ thể của người phụ nữ dễ rơi vào tình trạng thiếu sắt, thiếu máu 3. Hiện tượng rong kinh được điều trị như thế nào? Như chúng ta đã vừa tìm hiểu, rong kinh không chỉ đơn thuần là tình trạng rối loạn kinh nguyệt thông thường mà nó còn là báo động của những bệnh lý tiềm ẩn nguy hiểm bên trong. Chính vì thế, thăm khám và điều trị sớm là điều hết sức quan trọng mà chị em cần thực hiện để bảo vệ sức khỏe cho chính mình, đặc biệt là sức khỏe sinh sản. Có hai phương pháp chính được áp dụng hiện nay đó là: điều trị bằng thuốc và điều trị bằng phẫu thuật. 3.1 Khi nào sẽ điều trị bằng thuốc? Việc điều trị bằng thuốc sẽ thường áp dụng cho những bệnh nhân đang ở giai đoạn nhẹ, bệnh chưa phát triển thành những biến chứng nguy hiểm. Thông qua quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh sử dụng những loại thuốc có tác dụng làm giảm lượng máu kinh, giúp giảm đau bụng kinh. Bên cạnh đó, việc sử dụng thuốc còn có tác dụng cầm máu, giúp làm giảm thiểu lượng máu mất đi và người bệnh chỉ cần dùng trong lúc chảy máu. Thông thường, trong đơn thuốc điều trị rong kinh sẽ bao gồm thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai dạng vỉ có khả năng giúp cho người bệnh điều hòa kinh nguyệt ổn định, giảm lượng máu kinh cũng như làm giảm được số ngày hành kinh. Việc điều trị bằng thuốc sẽ thường áp dụng cho những bệnh nhân đang ở giai đoạn nhẹ, bệnh chưa phát triển thành những biến chứng nguy hiểm. 3.2 Khi nào cần phẫu thuật? Khi đã trải qua một thời gian sử dụng thuốc và tình trạng rong kinh vẫn tiếp tục kéo dài, lượng máu ra nhiều thì thường bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh tiến hành phẫu thuật. Bên cạnh đó, nếu như nguyên nhân chính gây ra tình trạng rong kinh ở bệnh nhân xuất phát do u xơ tử cung, khối u xơ đã phát triển đến mức làm chèn ép các cơ quan bộ phận lân cận và gây ra nhiều biến chứng ác tính thì sẽ được chỉ định phẫu thuật cắt tử cung toàn phần. Một số phương pháp phẫu thuật được bác sĩ đưa ra như là: – Phẫu thuật nong và nạo buồng tử cung: Để thực hiện cuộc phẫu thuật này, bác sĩ sẽ tiến hành nong cổ tử cung bằng dụng cụ chuyên dụng, sau đó sẽ tiến hành nạo hoặc hút lớp tế bào nội mạc tử cung. Khi lớp tế bào được nạo đi thì triệu chứng chảy máu sẽ giảm ngay lập tức. – Phá hủy nội mạc tử cung: Phương pháp phẫu thuật này sử dụng laser, nhiệt hoặc sóng cao tần để có thể phá hủy lớp tế bào nội mạc tử cung. – Phẫu thuật thuyên tắc động mạch tử cung: Đây được xem là phương pháp bơm thuốc làm tắc động mạch tử cung, có khả năng cắt nguồn cung cấp máu cho tử cung. Phương pháp này được xem là tương đương với phương pháp phẫu thuật tử cung. – Phẫu thuật cắt tử cung: Đây là phương pháp điều trị triệt để hiện tượng rong kinh kéo dài và áp dụng cho những người phụ nữ không còn muốn sinh con. Người bệnh chỉ phẫu thuật cắt tử cung khi mà đã từng áp dụng nhiều phương pháp điều trị khác nhưng không mang tại kết quả. Người bệnh sẽ chỉ thực hiện phẫu thuật khi mà đã trải qua một thời gian sử dụng thuốc nhưng không mang lại hiệu quả.
thucuc
1,393
Công dụng thuốc Xadago Xadago là thuốc được sử dụng cùng với một loại thuốc khác giúp điều trị các triệu chứng của bệnh Parkinson. Xadago có thể gây ra nhiều phản ứng với các loại thuốc khác, cho nên khi sử dụng cần chú ý tương tác thuốc. 1. Xadago là thuốc gì? Thuốc Xadago có thành phần chính là Safinamide. Nó có thể giúp cải thiện các triệu chứng như run rẩy, cứng khớp và khó cử động trong bệnh Parkinson. Safinamide thuộc nhóm thuốc được gọi là chất ức chế MAO, hoạt động bằng cách làm tăng mức độ của một số chất tự nhiên trong não, chẳng hạn như dopamine. Vì trong bệnh Parkinson cơ chế gây ra các biểu hiện là do quá ít dopamine trong não. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Xadago Chỉ định:Thuốc Xadago được dùng cùng với thuốc khác như Levodopa, Carbidopa để điều trị các đợt cứng và mất kiểm soát cơ ở những người bị mắc bệnh Parkinson.Chống chỉ định:Không nên sử dụng Xadago nếu như bạn bị dị ứng với Safinamide hoặc các thành phần có trong thuốc;Bạn mắc bệnh gan nặng.Một số loại thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn hoặc nguy hiểm, bao gồm cả tử vong khi dùng chung với Xadago. Bạn không nên sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác sau đây trong vòng 14 ngày trước hoặc sau khi bạn dùng Xadago, đó là:Amphetamine (Adderall, Dexedrine và những loại khác);Các loại thuốc ho có chứa Dextromethorphan;Cyclobenzaprine;Methylphenidate (Concerta, Ritalin, Daytrana, những loại khác);Một loại chất ức chế MAO khác (Isocarboxazid, Linezolid, tiêm xanh methylen, Phenelzine, Rasagiline, Selegiline, Tranylcypromine);Một số loại thuốc chống trầm cảm như Amitriptyline (Elavil), Desipramine (Norpramin), Desvenlafaxine (Pristiq), Duloxetine (Cymbalta), Levomilnacipran (Fetzima), Maprotiline (Ludiomil), Milnaciporran (Savella), Surmofax, Vmipramine (Venazodla), Surmoaxpramine (Viibryd);Thuốc Opioid như Meperidine (Demerol), Methadone, Propoxyphene (Darvon), Tramadol (Ultram/ Ultracet). 3. Cách dùng và liều lượng thuốc Xadago Cách dùng:Safinamide phải được dùng kết hợp với thuốc khác như Levodopa và Carbidopa; không được chỉ định sử dụng một mình.Xadago được dùng bằng đường uống và thường uống 1 lần mỗi ngày vào cùng một thời điểm. Cũng có thể dùng thuốc này cùng với thức ăn hoặc không.Lưu trữ thuốc ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt độ cao, tránh ánh sáng trực tiếp.Liều dùng thông thường cho người lớn đối với bệnh Parkinson:Liều khởi đầu: Uống 50 mg một lần một ngày.Liều duy trì: Sau khi dùng thuốc được 2 tuần, có thể tăng liều lên 100mg và uống 1 lần/ ngày dựa trên nhu cầu và khả năng dung nạp của người bệnh. Liều tối đa mỗi ngày là 100mg.Liều cao hơn để dùng cho người bệnh chưa được chứng minh là mang lại lợi ích bổ sung trong khi chúng làm tăng nguy cơ phản ứng bất lợi. 4. Phản ứng phụ khi dùng thuốc Xadago Tác dụng phụ thường gặp: Chóng mặt, buồn ngủ có thể xảy ra. Nếu như một trong hai tác dụng phụ này kéo dài hoặc trở nên tồi tệ hơn, bạn hãy báo ngay cho bác sĩ biết. Để làm giảm nguy cơ chóng mặt và choáng váng, hãy thay đổi tư thế từ từ khi đứng dậy, ngồi hoặc nằm, đặc biệt là khi mới bắt đầu dùng Safinamide.Một số tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra, bao gồm ngất xỉu, mất khả năng thăng bằng, thay đổi tâm thần hay tâm trạng, trầm trọng thêm tình trạng cứng cơ hay co giật, cử động không kiểm soát được, nghiện một thứ gì đó mạnh mẽ (chẳng hạn như cờ bạc tăng, ham muốn tình dục tăng). Bạn cần phải nói điều này ngay cho bác sĩ biết. Trong một số trường hợp, giấc ngủ xảy ra đột ngột mà không có bất kỳ cảm giác buồn ngủ nào trước đó. Tác dụng gây ngủ này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị bằng Safinamide ngay cả khi bạn đã sử dụng thuốc này trong một thời gian dài.Thuốc này có thể làm tăng serotonin và hiếm khi gây ra tình trạng rất nghiêm trọng được gọi là hội chứng serotonin hay nhiễm độc serotonin. Nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn xuất hiện một số triệu chứng của tình trạng này như: Tim đập nhanh, ảo giác, mất phối hợp, chóng mặt nghiêm trọng, buồn nôn/ nôn hay tiêu chảy nghiêm trọng, co giật cơ, sốt không rõ nguyên nhân, kích động, bồn chồn bất thường.Thuốc có thể hiếm khi gây ra cơn cao huyết áp cực kỳ nghiêm trọng (cơn tăng huyết áp) và có thể gây ra tử vong. Nhiều tương tác giữa thuốc và thực phẩm có thể làm tăng nguy cơ này. Nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu xảy ra bất kỳ tác dụng phụ rất nghiêm trọng nào như đau đầu dữ dội, nhịp tim nhanh/ chậm/ không đều, tim đập thình thịch, đau ngực, cứng cổ hay đau nhức, buồn nôn và nôn mửa dữ dội, đổ mồ hôi, da nổi bông (đôi khi kèm theo sốt), mở rộng đồng tử, thay đổi thị lực, nhạy cảm đột ngột với ánh sáng.Một phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với thuốc Xadago là rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, hãy nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu như bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: Phát ban, ngứa và sưng ở cổ họng/ lưỡi, chóng mặt nghiêm trọng, khó thở. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Xadago Để đảm bảo Xadago an toàn, hãy nói ngay với bác sĩ nếu bạn đã từng bị: Bệnh gan; huyết áp cao hoặc thấp; rối loạn lưỡng cực, tâm thần phân liệt hoặc rối loạn tâm thần; đã từng có những thúc giục hoặc xung động bất thường; chuyển động cơ bất thường; vấn đề với võng mạc của mắt bạn; chứng ngủ rũ hoặc rối loạn giấc ngủ khác.Người ta không biết liệu rằng thuốc Xadago có gây hại cho thai nhi hay không. Trước khi dùng thì cần cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.Không biết liệu thuốc Xadago có thể đi vào sữa mẹ hoặc gây hại cho em bé hay không. Vì vậy, bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.Trong khi dùng Xadago và 14 ngày sau khi ngừng thuốc, hãy tránh ăn các loại thực phẩm có nhiều tyramine, bao gồm thực phẩm ngâm chua, các loại thịt đã qua xử lý, hun khói hoặc lên men. Khi ăn thực phẩm chứa tyramine trong khi đang dùng Safinamide có thể làm tăng huyết áp của bạn đến mức nguy hiểm, gây ra các tác dụng phụ đe dọa tính mạng.Nếu bạn cảm thấy buồn ngủ nhiều hơn hoặc buồn ngủ vào ban ngày thì không được lái xe hay tham gia các hoạt động có thể gây ra nguy hiểm. Nguy cơ ảnh hưởng đến giấc ngủ này tăng lên khi sử dụng rượu hoặc các loại thuốc khác có thể khiến bạn buồn ngủ.Tương tác thuốc: Có rất nhiều loại thuốc có thể gây tương tác và chống chỉ định kết hợp. Một số thuốc có thể gây ra tương tác như Imatinib; i. Irinotecan; Lapatinib; Methotrexate; Metoclopramide; Mitoxantrone; Rsuvastatin; Sulfasalazine hoặc Topotecan. Bất kỳ loại thuốc nào khi dùng kết hợp bạn cũng cần thông báo với bác sĩ để tránh tương tác nguy hiểm có thể xảy ra.Hy vọng, với những thông tin về Xadago bạn đã biết thuốc có tác dụng gì và sử dụng như thế nào. Nếu có bất kỳ điều bất thường nào xảy ra bạn hãy báo với bác sĩ ngay.
vinmec
1,306
Ý nghĩa xét nghiệm Panel tác nhân vi khuẩn gây viêm đường hô hấp Viêm đường hô hấp do vi khuẩn là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất với các biến chứng đe dọa tính mạng tiềm ẩn. Các tác nhân của viêm đường hô hấp không thể xác định qua thăm khám thông thường mà chẩn đoán nhờ xét nghiệm panel tác nhân vi khuẩn gây viêm đường hô hấp. Điều trị đúng nguyên nhân gây bệnh làm tăng hiệu quả điều trị và giảm tải gánh nặng y tế. 1. Panel tác nhân vi khuẩn gây viêm đường hô hấp gồm vi khuẩn nào? - vi khuẩn Gram dương: + Streptococcus pneumoniae: là một loại Gram dương, tan máu alpha . S. pneumoniae cư trú không có triệu chứng ở những người mang mầm bệnh khỏe mạnh, thường xâm chiếm đường hô hấp, xoang và khoang mũi. Tuy nhiên, ở những người với hệ thống miễn dịch yếu hơn, chẳng hạn như người già và trẻ nhỏ, vi khuẩn có thể trở thành mầm bệnh và lây lan sang các vị trí khác để gây bệnh, đặc biệt là viêm đường hô hấp. + Staphyloccocus aureus là cầu khuẩn Gram dương, có mặt khoảng 30% trong khoang mũi. Hầu hết S. aureus không gây bệnh ở người khỏe mạnh nhưng ở trẻ sơ sinh/ trẻ nhỏ hoặc khi gặp vấn đề về sức khỏe như suy giảm miễn dịch, tổn thương đường hô hấp,… nó có thể là tác nhân gây bệnh. - Vi khuẩn Gram âm: + Haemophilus influenzae là vi khuẩn Gram âm đa hình thái. Haemophilus influenzae là vi khuẩn cư trú bình thường trong hệ hô hấp của người, nhưng khi gây bệnh lại là một mầm bệnh gây nhiễm trùng tai, viêm phế quản, viêm phổi với mức độ nghiêm trọng, tỷ lệ biến chứng và tỷ lệ tử vong cao. + Moraxella catarrhalis là một loại vi khuẩn hiếu khí gram âm, thường được tìm thấy như là một phần của đường hô hấp trên. M. catarrhalis là một nguyên nhân quan trọng của nhiễm trùng đường hô hấp dưới, đặc biệt ở người lớn mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong vật chủ suy giảm miễn dịch, vi khuẩn có thể gây ra một loạt các bệnh nhiễm trùng nặng bao gồm viêm phổi, viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng máu và viêm màng não. + Klebsiella pneumoniae là vi khuẩn Gram âm cứ trú bình thường khoảng 35% trong phân và 5% trong vòm họng. Nó có khả năng xâm chiếm bề mặt niêm mạc qua đường hầu họng và gây viêm phổi ở những bệnh nhân mắc chứng rối loạn sử dụng rượu hoặc đái tháo đường. + Pseudomonas aeruginosa có thể gây ra nhiều bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, bao gồm viêm phổi. P. aeruginosa là mầm bệnh cơ hội, lợi dụng khả năng phòng vệ miễn dịch yếu và ở người bị giãn phế quản hoặc xơ nang, tích tụ chất nhầy quá mức và chức năng phổi kém để gây bệnh. + Acinetobacter baumannii có thể gây nhiễm trùng nghiêm trọng ở phổi, máu và não, là căn nguyên kháng thuốc hàng đầu trong nhiễm trùng bệnh viện. Viêm phổi liên quan đến máy thở do A. baumannii gây ra do sự xâm lấn đường thở thông qua tiếp xúc với môi trường và ở những người có yếu tố nguy cơ như tiểu đường, viêm phổi tắc nghẽn mạn tính. + Legionella pneumophila gây viêm phổi nặng. Người lớn tuổi, người hút thuốc và người có hệ miễn dịch yếu dễ mắc Legionella hơn. Bệnh do Legionella gây ra nếu không được điều trị có thể gây tử vong. + Bordetella pertussis là vi khuẩn gây lên bệnh ho gà. Những vi khuẩn này gắn vào lông mao (phần mở rộng giống như lông) nằm trên một phần của hệ hô hấp trên. Ho gà là một bệnh rất dễ lây lan chỉ có ở người và lây truyền qua đường hô hấp. - Vi khuẩn khác: + Mycoplasma pneumoniae là một loại vi khuẩn không điển hình, thường gây nhiễm trùng nhẹ hệ hô hấp. Loại bệnh phổ biến nhất gây ra bởi vi khuẩn này, đặc biệt là ở trẻ em, là viêm khí quản, thường được gọi là cảm lạnh. Các triệu chứng thường bao gồm mệt mỏi và đau họng, sốt và ho. Đôi khi M. pneumoniae có thể gây viêm phổi, nhiễm trùng phổi nghiêm trọng hơn, có thể cần được chăm sóc tại bệnh viện. + Chlamydophila pneumoniae là một loại vi khuẩn gây nhiễm trùng đường hô hấp, chẳng hạn như viêm phổi (nhiễm trùng phổi). Vi khuẩn gây bệnh bằng cách làm hỏng niêm mạc đường hô hấp bao gồm cổ họng, khí quản và phổi. Một số người có thể bị nhiễm trùng và có triệu chứng nhẹ hoặc không có. + Mycobacterium tuberculosis/ aviu: là vi khuẩn gây bệnh lao phổi ở người, là một căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và tỷ lệ tử vong tương đối cao. Chúng xâm nhập vào cơ thể thông qua việc hít phải các hạt/ giọt nhỏ truyền nhiễm. Khả năng gây bệnh của panel tác nhân vi khuẩn gây viêm đường hô hấp Đường hô hấp có thể bị nhiễm bởi nhiều loại vi khuẩn, cả gram dương và gram âm. Mặc dù các bệnh mà chúng gây ra có thể từ nhẹ đến nặng, trong hầu hết các trường hợp, các vi khuẩn vẫn nằm trong hệ thống hô hấp. Trong panel tác nhân vi khuẩn gây viêm đường hô hấp phần lớn là các vi khuẩn cơ hội thường không gây ra bệnh ở những người khỏe mạnh. Chúng bao gồm Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae,... Bệnh nhân có nguy cơ bao gồm người già, những người mắc bệnh phổi từ trước và những người bị suy giảm miễn dịch. Ngoài ra, bệnh nhân được điều trị hỗ trợ như đặt nội khí quản, sử dụng kháng sinh và thuốc điều hòa miễn dịch cũng có thể gặp rủi ro vì những can thiệp này phá vỡ niêm mạc và các biện pháp bảo vệ phổi khác. Các thiết bị y tế xâm lấn như ống thông, cấy ghép y tế và máy thở cũng có thể đưa mầm bệnh viêm phổi cơ hội vào cơ thể. Các vi khuẩn trong panel tác nhân vi khuẩn gây viêm đường hô hấp có thể gây: + Viêm phổi. + Viêm tai giữa cấp tính. + Viêm mũi do vi khuẩn. + Bệnh lao. + Ho gà. + Nhiễm trùng phổi,… 2. Các phương pháp xác định tác nhân vi khuẩn gây viêm đường hô hấp Để chẩn đoán, xác định nguyên nhân gây bệnh viêm đường hô hấp có nhiều xét nghiệm được sử dụng, có thể thực hiện một hoặc phối hợp nhiều phương pháp: - Nhuộm soi: phát hiện sự có mặt và đánh giá mức độ vi khuẩn (Gram âm/ dương), tế bào (bạch cầu, tế bào biểu mô,…) trong mẫu bệnh phẩm giúp định hướng chẩn đoán căn nguyên. - ELISA: phát hiện kháng nguyên/ kháng thể vi khuẩn trong mẫu bệnh phẩm. - Nuôi cấy: phát hiện được chính xác căn nguyên trong panel tác nhân vi khuẩn gây viêm đường hô hấp và cho kết quả kháng sinh đồ. Tuy nhiên, đối với một số vi khuẩn khó nuôi cấy như: Bordetella pertussis, Chlamydophila pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae,… thì phải chẩn đoán dựa vào sinh học phân tử. - Sinh học phân tử: là xét nghiệm chẩn đoán có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao. Xác định được từng căn nguyên trong panel tác nhân vi khuẩn gây viêm đường hô hấp cho kết quả nhanh và chính xác. 3. Xét nghiệm panel tác nhân vi khuẩn gây viêm đường hô hấp ở đâu chính xác?
medlatec
1,299
Những điều cần biết về tròng kính polarized 1. Tròng kính Polarized là kính gì? Tròng kính phân cực Polarized, thường được gọi là kính polarized, là một dạng mắt kính được trang bị màng lọc chống chói hiệu quả được phủ trên bề mặt tròng kính. Màng lọc này đặc biệt có khả năng cản trở tia sáng phân cực ngang, xuất phát từ các bề mặt như nước, kính xe hơi, hoặc bề mặt xa lộ. Kính phân cực được trang bị màng lọc chống chói hiệu quả (minh họa). Mắt kính phân cực Polarized đã trở thành công cụ quen thuộc của ngư dân và những người yêu biển từ thế kỷ 20. Ngày nay, chúng được sản xuất nhẹ hơn, chất lượng cao hơn và phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. 2. Nguyên tắc hoạt động của mắt kính phân cực Ánh sáng từ mặt trời thường phản chiếu theo mọi hướng, và khi nó chạm vào bề mặt phẳng, nó tạo ra các tia sáng phân cực nằm ngang. Những tia sáng này được phóng đại khi đến mắt con người, gây ra cảm giác chói và mỏi mắt. Mắt kính phân cực Polarized, giống như mắt kính râm thông thường, có sự khác biệt duy nhất là bề mặt của chúng được phủ thêm một lớp màng lọc với tính năng như tấm rèm. Loại mắt kính này giúp ngăn chặn và hấp thụ ánh sáng nằm ngang, chỉ cho phép ánh sáng đứng đi qua, giảm thiểu hiện tượng chói mắt. 3. Các ưu điểm nổi bật của tròng kính Polarized Tròng kính Polarized mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho những người sử dụng, đặc biệt là khả năng ngăn chặn hiện tượng phân cực ánh sáng. Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vận động, thể thao ngoài trời dưới ánh nắng mặt trời chói chang, bề mặt nước hoặc khi di chuyển trên các đoạn đường xa lộ,… Kính phân cực giúp hạn chế ánh sáng chói khi lái xe (minh họa). Dưới đây là một số lợi ích cụ thể của kính phân cực Polarized trong các tình huống cụ thể: – Khi tham gia giao thông: Giảm chói mắt, mỏi mắt do ánh sáng mạnh chiếu trên mặt kính xe, giúp tài xế quan sát đường sáng rõ, tăng cường an toàn khi lái xe. – Khi tham gia các môn thể thao ngoài trời: Giảm mệt mỏi của mắt, tránh bị chói, cung cấp tầm nhìn rõ ràng. – Khi tham gia các hoạt động trên nước: Ngăn chặn ánh sáng phản chiếu từ cát, sóng biển, cung cấp tầm nhìn rõ ràng về các đối tượng dưới nước. – Sau phẫu thuật mắt: Khi mắt cảm giác nhạy cảm sau các phương pháp điều trị như phẫu thuật Lasik, việc sử dụng kính Polarized trở thành lựa chọn tối ưu để bảo vệ mắt khỏi ánh sáng mạnh. 4. Trường hợp nào không nên dùng tròng kính Polarized Các trường hợp nên hạn chế sử dụng mắt kính Polarized bao gồm: – Sử dụng tròng kính Polarized vào ban đêm không được khuyến khích do các sọc phân cực có thể giảm lượng ánh sáng đi vào mắt, khiến hiệu suất thị giác bị kém đi. – Phi công nên hạn chế sử dụng kính phân cực, vì chúng có thể gây khó khăn trong việc đọc các thiết bị bay và làm giảm khả năng nhận diện vật thể khác trên bầu trời. Vì thế nên hạn chế đeo kính phân cực Polarized trong 3 trường hợp kể trên và một số trường hợp khác theo chỉ định của bác sĩ. 5. Cách nhận diện mắt kính Polarized chính hãng Phần lớn kính Polarized chính hãng có xuất xứ rõ ràng và có thể được nhận diện dễ dàng qua các đặc điểm sau: Nhận diện mắt kính Polarized chính hãng bằng cách tìm chữ “P” được in trên càng kính (minh họa). 5.1 Kiểm tra càng kính của tròng kính polarized: Một số lớn mắt kính Polarized chính hãng thường có mã số kính hoặc chữ “P” được in trên càng kính, hoặc ở phía trên mép của tròng kính. Ví dụ nếu đó là mắt kính Ray-Ban Polarized, bạn sẽ thấy chữ “Polarized” in trên tròng kính và chữ “Ray-Ban P” được khắc rõ nét ở mép tròng kính bên phải. 5.2 Nhìn vào màn hình máy tính: Hãy xoay kính sang một bên trong khi nhìn vào màn hình máy tính qua kính Polarized. Nếu màn hình máy tính trở nên trống trơn hoặc tối đi thì đó là dấu hiệu kính có tính chất phân cực. Lúc này, bạn sẽ thấy hình ảnh trên màn hình trở nên mờ dần khi bạn xoay kính phân cực Polarized điều chỉnh góc độ khoảng 90 độ. 5.3 Kiểm tra thực tế tròng kính polarized: Mắt kính Polarized có khả năng chặn hoàn toàn ánh sáng chói. Thử nghiệm bằng cách sử dụng kính ngoài trời và đánh giá trải nghiệm cá nhân của bạn có thể giúp bạn nhận diện kính Polarized chính hãng một cách chính xác hơn. 5.4 Sử dụng ảnh phim: Một cách phổ biến để kiểm tra tròng kính Polarized là sử dụng tấm phim. Các cửa hàng kính mắt đáng tin cậy thường có tấm phim để kiểm tra mắt kính Polarized. Vật thể trên tấm phim sẽ trở nên mờ và khó nhìn, nhưng khi nhìn qua tròng kính Polarized, hình ảnh sẽ trở nên rõ nét. 6. Mua kính phân cực Polarized ở đâu chính hãng? Hiện nay, kính phân cực Polarized có thể mua và sử dụng rất dễ dàng, tuy nhiên trong đó vẫn có những chiếc kính kém chất lượng tràn lan trên thị trường. Vậy nên việc chọn một địa chỉ mua kính uy tín và chính hãng là một tiêu chí rất quan trọng. Từ kính phân cực Polarized đến một loạt các loại kính mắt đa dạng như kính cận, kính viễn, kính loạn, kính mát, kính bảo hộ, kính chống ánh sáng xanh, kính đổi màu, và kính thời trang. Được thiết kế để đáp ứng nhu cầu đa dạng của từng khách hàng và phù hợp với mọi lứa tuổi. Chúng mang lại sự đa dạng trong mẫu mã và kiểu dáng thời trang, đồng thời đảm bảo độ bền và an toàn cho đôi mắt của bạn.
thucuc
1,084
Các tác dụng phụ của thuốc yếu sinh lý Yếu sinh lý là bệnh nam khoa khó nói nên nhiều người thường lựa chọn thuốc trị yếu sinh lý nam bởi những ưu điểm như có thể sử dụng tại nhà. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc không biết tác dụng phụ của thuốc yếu sinh lý như thế nào? 1. Thuốc trị yếu sinh lý nam có những dạng nào? Trước khi tìm hiểu các tác dụng phụ của thuốc yếu sinh lý, bạn cần nắm được cơ chế hoạt động của nhóm thuốc này cũng như các dạng thuốc. Theo đó, các thuốc điều trị yếu sinh lý ở nam giới thường được sản xuất và bào chế ở nhiều dạng khác nhau như:Uống;Gel;Xịt;Thuốc trị yếu sinh lý ở nam giới có thể bán ở các nhà thuốc dưới dạng có kê đơn hoặc không kê đơn. Các thuốc trị yếu sinh lý nam này có tác dụng với những người bị yếu sinh lý, nhưng hầu hết chỉ giải quyết được triệu chứng và thường được sử dụng trước khi quan hệ. Cơ chế hoạt động của các thuốc yếu sinh lý ở nam giới đó là thư giãn mạch máu bị cơ thắt. Tăng khả năng bơm máu đến dương vật, giảm kích thích quá mức giúp họ có thể kéo dài thời gian giao hợp.Theo thống kê cho thấy, có tới khoảng 34% “cánh mày râu” đang gặp phải các vấn đề về yếu sinh lý như rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, giảm ham muốn tình dục... Xu hướng yếu sinh lý ngày càng trẻ hoá về độ tuổi bởi những nguyên nhân đến từ thói quen sinh hoạt, môi trường sống...Khi gặp phải các vấn đề khó nói này, đa phần nam giới tìm cách im lặng, hoặc tự tìm kiếm các cách trị. Việc tự ý sử dụng thuốc yếu sinh lý nam có thể gây ra nhiều hệ luỵ mà chính bản thân người dùng cũng không hề biết. 2. Tác dụng phụ của thuốc yếu sinh lý Dù công dụng của thuốc trị yếu sinh lý có tới đâu thì nó cũng đều có thể có tác dụng phụ. Theo đó, một số tác dụng phụ thường gặp phải khi dùng các thuốc điều trị yếu sinh lý như:Đau đầu;Chóng mặt;Đỏ bừng mặt;Khó tiêu;Cương cứng quá mức;Những tác dụng phụ này ở mỗi người có thể ở các cấp độ khác nhau. Điều quan trọng là bạn cần theo dõi, phát hiện, kịp thời xử trí khi cần thiết.Để giảm các nguy cơ tác dụng phụ của thuốc yếu sinh lý bạn cần chú ý dùng liều theo hướng dẫn. Thông thường các bác sĩ/ dược sĩ sẽ kê đơn theo liều từ thấp sau đó điều chỉnh tăng liều dần đến khi thuốc có tác dụng. 3. Nguy cơ từ thuốc trị yếu sinh lý cấp tốc Các loại thuốc điều trị yếu sinh lý ở nam giới thường có công dụng làm giãn mạch, tăng khả năng lưu thông máu. Do đó, giúp tăng khả năng cương cứng, duy trì cương cứng của dương vật giúp kéo dài thời gian quan hệ.Tuy nhiên, thuốc trị yếu sinh lý nam này thường chỉ có công dụng tức thời, mà không điều trị được căn nguyên gây bệnh. Nếu như bạn thường xuyên sử dụng, sử dụng trong thời gian dài, liên tục, có thể gây ra các ảnh hưởng đến sức khoẻ. Điển hình nhất là nguy cơ tự sản sinh ra Testosterone tự nhiên.Ngoài ra, thuốc trị yếu sinh lý nam nếu lạm dụng cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Nguyên nhân do Testosterone – hormone sinh sản và phát triển tế bào tuyến tiền liệt cả bình thường và bất thường.Khi sử dụng thuốc trị yếu sinh lý cho nam giới còn làm tăng thêm các nguy cơ như:Suy tim;Thuyên tắc phổi;Nhiễm độc gan;Đột quỵ;...Vì thế để tránh các tác dụng phụ của thuốc yếu sinh lý ở nam giới bạn cần chú ý:Không nên lạm dụng;Chỉ dùng thuốc trị yếu sinh lý khi có hướng dẫn, tư vấn, chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ;Vì vậy, để tránh tác dụng phụ và những biến chứng, tuyệt đối không nên lạm dụng, càng không được phép tự ý bổ sung Testosterone tổng hợp khi chưa có chỉ định từ bác sĩ.Bạn cũng cần phải thận trọng khi dùng thuốc trị yếu sinh lý nam nếu đang có các bệnh nền như:Tim mạch;Huyết áp;Suy thận mạn;Viêm võng mạc sắc tố;Từng bị đột quỵ;Bệnh về máu;Dương vật biến dạng;...Bạn cũng cần phải thận trọng với các thuốc trị yếu sinh lý nam “gia truyền” được truyền tai nhau. Bởi các thuốc này chưa được nghiên cứu, thậm chí không rõ nguồn gốc... gây ra nhiều nguy hại cho sức khỏe.Có rất nhiều trường hợp ghi nhận dùng các thuốc trị yếu sinh lý mua tại các địa chỉ không uy tín, “gia truyền” gây ra các tác dụng phụ như:Cương dương kéo dài;Liệt dương;Suy giảm khả năng sinh dục;...Hoặc dùng về lâu dài có thể gây độc cho gan, thận... Do đó, khi mua và sử dụng thuốc điều trị yếu sinh lý bạn cần hết sức thận trọng. 4. Căn cứ vào tình trạng, mức độ... bác sĩ sẽ có những tư vấn, giải pháp phù hợp, có thể dùng thuốc điều trị yếu sinh lý.Các thuốc trị yếu sinh lý ở nam giới được cấp phép sử dụng sẽ an toàn, hiệu quả, ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, việc chữa trị yếu sinh lý cần phải có sự thăm khám, kê đơn, theo dõi liều dùng bởi bác sĩ.Song song với đó, bạn cũng cần có chế độ sinh hoạt, ăn uống, tập luyện phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc điều trị yếu sinh lý.Trên đây là một số tư vấn về các tác dụng phụ của thuốc yếu sinh lý mà bạn nên nắm được khi có ý định sử dụng.
vinmec
1,009
Công dụng thuốc Dexastad 4mg Thuốc Dexastad 4mg chứa hoạt chất Dexamethason được chỉ định trong nhiều bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, phù não và sốc do nhiều nguyên nhân... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Dexastad 4mg qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Dexastad 4mg “Dexastad 4mg là thuốc gì?”. Thuốc Dexastad 4mg chứa hoạt chất Dexamethason được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền. Dexamethason là một glucocorticoid tổng hợp tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Thuốc có hoạt lực chống viêm mạnh gấp 30 lần Hydrocortison và gấp 7 lần Prednisolon. Ở liều tác dụng dược lý, Dexamethason đường toàn thân gây ức chế tuyến yên bài tiết corticotrophin (ACTH), ức chế tuyến thượng thận tiết hormon corticosteroid nội sinh. Trường hợp phải điều trị bằng thuốc corticosteroid kéo dài, lưu ý chỉ dùng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả và thường sử dụng như một thuốc hỗ trợ cho các liệu pháp điều trị. Khi ngưng sử dụng, liều thuốc cần được giảm dần và không được ngưng thuốc một cách đột ngột.Thuốc Dexastad 4mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Sử dụng như liệu pháp không đặc hiệu trong điều trị tích cực hen phế quản, phản ứng sau truyền máu, dị ứng nặng, viêm thanh quản rít;Phối hợp trong điều trị sốc, phù não do nhiều nguyên nhân khác nhau;Sử dụng như một liệu pháp thay thế hormon ở người bệnh mà tuyến thượng thận không sản sinh đủ lượng corticosteroid;Hỗ trợ trong điều trị viêm màng não phế cầu;Tiêm quanh khớp và trong khớp ở người bệnh thoái hóa xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm quanh khớp. 2. Liều dùng của thuốc Dexastad 4mg Thuốc Dexastad 4mg được bào chế dưới dạng tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm trong khớp hoặc mô mềm, tiêm trong tổn thương. Liều thuốc sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng bệnh và đáp ứng của người bệnh. Một số khuyến cáo về liều thuốc Dexastad 4mg như sau:Người trưởng thành: Liều thuốc khuyến cáo từ 0.5 – 24mg/ngày:Sốc do các nguyên nhân: Dùng liều 1 – 6mg/kg Dexastad tiêm tĩnh mạch 1 lần hoặc 40mg cách mỗi 2 – 6 giờ. Liệu pháp liều cao cần được duy trì đến khi người bệnh ổn định, tuy nhiên không vượt quá 48 – 72 giờ;Phù não: Dùng liều 10mg tiêm tĩnh mạch, sau đó lặp lại liều tiêm bắp cách mỗi 6 giờ đến khi triệu chứng được cải thiện. Đáp ứng thuốc thể hiện trong 12 – 24 giờ và liều thuốc có thể giảm sau 2 – 4 ngày, ngưng điều trị dần trong 5 – 7 ngày. Trong trường hợp có thể, thay thế đường tiêm bằng đường uống Dexamethason 1 – 3mg/lần x 3 lần/ngày;Dị ứng: Dùng liều tiêm bắp 4mg – 8mg Dexamethason phosphat trong ngày đầu tiên. Ngày thứ 2, 3 dùng liều Dexamethason uống 3mg chia làm 2 lần. Ngày thứ 4 dùng liều uống 1mg chia làm 2 lần. Ngày thứ 5 và 6 dùng liều duy nhất Dexamethason 0,75mg sau đó ngưng dùng thuốc;Phòng nôn sau phẫu thuật: Dùng liều tiêm bắp 10 – 20mg lúc gần kết thúc phẫu thuật;Bệnh lý do viêm: Dùng đường tiêm trong khớp, tiêm trong mô mềm hoặc tổn thương với liều lượng phụ thuộc vào tình trạng và vị trí chỗ tiêm. 3. Tác dụng phụ của thuốc Dexastad 4mg Thuốc Dexastad 4mg có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Giữ Natri, hạ Kali huyết, phù nề và tăng huyết áp, giảm bài tiết ACTH, hội chứng Cushing, giảm dung nạp glucid, teo tuyến thượng thận, rối loạn kinh nguyệt, loãng xương, teo cơ hồi phục, nứt đốt sống, gãy xương bệnh lý, hoại tử xương vô khuẩn, loét chảy máu, loét dạ dày – tá tràng, viêm tủy cấp, viêm da, ban da...;Ít gặp: Quá mẫn, choáng phản vệ, huyết khối tĩnh mạch, tăng bạch cầu, tăng cân, buồn nôn, khó ở, áp xe nhiễm khuẩn, nấc...;Các triệu chứng ngừng thuốc: Giảm nhanh liều thuốc sau một thời gian điều trị dài có thể dẫn đến suy thượng thận cấp, hạ huyết áp, tử vong.Trong trường hợp gặp phải các tác dụng phụ của thuốc Dexastad 4mg, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị để được xử trí kịp thời. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dexastad 4mg Chống chỉ định sử dụng thuốc Dexastad 4mg ở người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, người bệnh nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu mà chưa được kiểm soát bằng thuốc kháng khuẩn.Thận trọng khi sử dụng Dexastad 4mg trong những trường hợp sau:Người bệnh bị nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn;Người bệnh bị loãng xương, loạn tâm thần, mới phẫu thuật ruột, đái tháo đường, suy tim, tăng huyết áp, suy thận, lao... cần được theo dõi chặt chẽ trong trường hợp sử dụng Dexamethason;Điều trị bằng các thuốc Corticosteroid kéo dài có thể làm giảm khả năng bài tiết corticosteroid của tuyến thượng thận. Vì vậy, khi ngừng thuốc người bệnh cần được dừng một cách từ từ để giảm thiểu các triệu chứng thiếu Corticosteroid.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Không sử dụng thuốc Dexastad trong điều trị ở những đối tượng này. 5. Tương tác thuốc Thuốc Dexastad 4mg có thể gây ra một số tương tác như sau:Thuốc Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepine, Ephedrine, Aminoglutethimid... làm tăng độ thanh thải của Corticosteroid, vì vậy làm giảm tác dụng điều trị của Dexastad;Corticosteroid làm giảm tác dụng hạ đường huyết của các thuốc điều trị đái tháo đường (kể cả Insulin), giảm tác dụng của thuốc điều trị tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu;Dexastad làm tăng tác dụng hạ Kali huyết của thuốc lợi tiểu Thiazid, Acetazolamid;Tác dụng của thuốc chống đông máu thuộc dẫn chất Cumarin tăng lên khi sử dụng đồng thời với Dexastad. Do vậy, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ thời gian Prothrombin trong trường hợp bắt buộc phải dùng chung;Độ thanh thải Salicylat tăng lên khi sử dụng đồng thời với thuốc Corticoisteroid.Tương tác thuốc có thể xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của Dexastad và làm tăng nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn. Vì vậy, để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người bệnh cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng trước khi điều trị bằng thuốc Dexastad 4mg.
vinmec
1,119
Bị tiểu đường có ăn được đậu phụ không? Tiểu đường là căn bệnh rối loạn chuyển hoá, với biểu hiện lượng đường trong máu tăng cao. Trong điều trị tiểu đường việc chú ý đến chế độ ăn uống rất quan trọng đảm bảo hiệu quả điều trị. Vậy, khi bị tiểu đường liệu có nên ăn đậu phụ không? 1. Tiểu đường là gì? Trước khi tìm hiểu tiểu đường có ăn đậu phụ được không? Bạn nên biết một số thông tin về bệnh tiểu đường. Theo đó, tiểu đường hay còn gọi là đái tháo đường – một bệnh thường gặp liên quan đến rối loạn chuyển hoá khi mà lượng đường trong máu tăng cao do sự thiếu hụt về insulin, đề kháng với insulin hoặc cả 2.Khi bị tiểu đường, cơ thể không tự chuyển hóa các chất bột đường từ thực phẩm để tạo ra năng lượng. Về lâu dài lượng đường trong máu tích tụ gia tăng các nguy cơ bệnh tim mạch cũng như tổn thương ở các bộ phận khác.Theo thống kê của Hiệp hội Đái tháo đường Thế giới (IDF), mỗi năm có khoảng 132.600 trẻ em chẩn đoán bị tiểu đường type 1. Hơn 21 triệu phụ nữ trong thai kỳ gặp các vấn đề tăng đường huyết và dung nạp đường kém. 2/3 số người bị tiểu đường là người cao tuổi, tỷ lệ cũng đang dần trẻ hoá. Bệnh tiểu đường chia làm 2 loại gồm:Tiểu đường type 1 - do tế bào beta của tuyến tụy phá huỷ gây giảm/không tiết insulin. Điều này khiến insulin trong máu ít, không để đủ để điều hoà đường trong máu. Tiểu đường type 1 thường gặp ở trẻ em, người trẻ, chiếm 5-10%.Tiểu đường type 1 có biểu hiện gồm:Đói và mệt;Khát nước, đi tiểu nhiều;Khô miệng, ngứa da;Sụt cân;Tiểu đường type 2 (tiểu đường người già/tiểu đường không phụ thuộc insulin). Insulin do tuyến tụy tiết ra đủ đạt số lượng nhưng lại giảm hoặc không có vai trò điều hoà đường trong máu khiến giảm chức năng của tế bào beta tuyến tụy phát triển trên nền tảng đề kháng insulin.Triệu chứng tiểu đường type 2 thường âm thành, diễn tiến trong nhiều năm, triệu chứng khó nhận biết, bạn có thể thông qua một số biểu hiện:Nhiễm trùng nấm men;Vết thương chậm lành;Ngoài 2 thể chính, tiểu đường còn có 1 thể bệnh chỉ xảy ra ở phụ nữ có thai – tiểu đường thai kỳ. Thường gặp ở giai đoạn 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ. 2. Bị tiểu đường có ăn được đậu phụ không? Rất nhiều bệnh nhân băn khoăn, tiểu đường có ăn được đậu phụ không? Bởi đậu phụ là món ăn thông dụng, thường xuyên xuất hiện trong bữa ăn của người Việt. Đậu phụ gồm nhiều hoạt chất khác nhau giúp thanh nhiệt, giải độc. Ngoài ra, đậu phụ còn tốt cho sự phát triển của răng, tăng sắt trong máu. Trong 100g đậu phụ có chứa:Chất đạm: 8g;Carb: 2g;Chất xơ: 1g;Chất béo: 4g;Mangan: 31% RDICanxi: 20% RDI;Selenium: 14% RDI;Phốt pho: 12% RDI;Đồng: 11% RDI;Magiê: 9% RDI;Sắt: 9% RDI;Kẽm: 6% RDI;(RDI = lượng ăn được khuyến nghị)Tuy nhiên, hàm lượng dinh dưỡng này có tuỳ tuỳ vào chất làm đông khi sử dụng để làm đậu phụ. Ăn đậu phụ có giá trị phòng/trị các bệnh như:Ung thư;Tim mạch;Giảm béo...;“Tiểu đường có ăn được đậu phụ không?” Đối với người bị tiểu đường, đậu phụ cũng là một món có thể được sử dụng. Ngoài ra, ăn đậu phụ cũng là một món ăn có thể phòng ngừa bệnh tiểu đường rất tốt. Bởi trong đậu phụ có hoạt chất isoflavone giúp phòng ngừa tiểu đường, bệnh tim mạch. Các thực phẩm có chứa đậu nành như đậu phụ giúp giảm cholesterol, giảm đường trong máu, cải thiện dung nạp đường ở người đang bị tiểu đường.Tuy nhiên, ăn đậu phụ khi bị tiểu đường cần có sự tư vấn từ bác sĩ về hàm lượng. Người bị tiểu đường có thể ăn đậu phụ khi chế biến thành các món gồm:Đậu phụ xào mướp đắng;Canh đậu phụ nấm rơm;Đậu phụ khô xào cải xoăn...;Tiểu đường thai kỳ cũng có thể ăn được đậu phụ, tuy nhiên để chắc chắn bạn cũng nên tham khảo bác sĩ về mức độ, sự kết hợp để đảm bảo kiểm soát đường huyết có hiệu quả.3. Một số lưu ý về dinh dưỡng khi bị tiểu đường. Bị đái tháo đường có ăn được đậu phụ không? Câu trả lời là có, tuy nhiên liều lượng như thế nào thì cần phải cân nhắc, tham khảo ý kiến bác sĩ. Ngoài ra, để phòng và trị tiểu đường bạn cũng cần chú ý trong chế độ ăn uống gồm:Uống đủ 2 lít nước/ngày:Người bị tiểu đường nếu không uống đủ nước có thể dẫn đến việc không thể đào thải đường thừa, tăng áp lực thẩm thấu huyết. Các cơ quan trong tình trạng đường huyết cao thì nước trong các tạng sẽ bị hút ra khiến bạn bị mất nước. Nguy cơ có thể gây hôn mê do tiểu đường.Ăn đồ ăn tự nhiên, giàu chất xơ:Chất xơ có vai trò rất quan trọng với người bị tiểu đường. Bởi chất xơ không làm tăng lượng đường mà còn đẩy lùi tác động của carbohydrate. Ngoài ra, chất xơ khi dung nạp, ruột sẽ mất nhiều thời gian hơn để tiêu hoá, từ đó có thể làm chậm lại quá trình tăng đường trong máu.Ăn trái cây:Các loại trái cây tốt cho người tiểu đường gồm bưởi, chuối, táo, kiwi... Các trái cây này thường có ít đường, nhiều vitamin, khoáng chất, chất xơ...Khi bổ sung các loại thực phẩm này vừa giúp chống oxy hoá vừa tăng cường miễn dịch tốt cho người bị tiểu đường. Chất béo thực vật:Người bị tiểu đường nên bổ sung chất béo từ thực vật. Điển hình là các loại hạt như: óc chó, hạnh nhân, bơ... Các chất béo có trong các loại thực phẩm này giúp giảm cholesterol trong máu rất tốt.Ngoài ra, khi bị tiểu đường bạn chú ý không nên tiêu thụ các thực phẩm:Nhiều muối;Đồ uống có ga/ cồn;Nội tạng...;Tóm lại, tiểu đường là bệnh lý nguy hiểm nếu như không xử trí hiệu quả, đặc biệt là vấn đề kiêng khem trong ăn uống. Những thông tin trên đây chắc hẳn đã giúp bạn có được lời giải cho thắc mắc bị tiểu đường có ăn được đậu phụ không? Nếu còn băn khoăn nào khác, hãy liên hệ bác sĩ chuyên khoa để được giải đáp.
vinmec
1,122
Bố mẹ bị viêm gan B có sinh con được không? Viêm gan B là bệnh lây truyền qua đường tình dục, đường máu và truyền từ mẹ sang con. Vậy thì bố mẹ bị viêm gan B có sinh con được không? Hãy cùng tìm đáp án trong bài viết dưới đây. Viêm gan B khi mang thai có đáng lo 1. Viêm gan B là gì? Viêm gan B là bệnh do virus HBV gây ra và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng gan. Đây là bệnh lây lan qua 3 đường: đường tình dục, đường máu và truyền từ mẹ sang con. Người bị mắc viêm gan B sẽ có những triệu chứng như: Nổi mẩn, đau khớp, mệt mỏi, vàng da. Phân có màu xanh hoặc xám, nước tiểu đậm màu, sốt nhẹ, đau bụng, nổi mạch máu trên da, ngứa ngáy, chán ăn. Bệnh chuyển biến nặng sẽ có những triệu chứng như bụng lớn do chứa nhiều dịch, suy gan. Tham khảo bài đọc sau: Nước tiểu có váng là do đâu Viêm gan B là bệnh lây truyền qua đường tình dục, đường máu và truyền từ mẹ sang con. 2. Bố mẹ bị viêm gan B có sinh con được không? Như đã nói ở trên, viêm gan B là căn bệnh lây truyền qua đường tình dục, đường máu và truyền từ mẹ sang con. Nếu bố hoặc mẹ bị viêm gan B thì nguy cơ sinh ra con bị viêm gan B là rất cao. Nói vậy không có nghĩa là bố mẹ bị bệnh thì không thể sinh con khỏe mạnh. Theo các chuyên gia y tế, nếu bố hoặc mẹ bị mắc viêm gan B, khi có ý định sinh em bé, chỉ cần 2 vợ chồng phối hợp điều trị cùng bác sĩ chuyên khoa gan mật thì có thể phòng ngừa lây nhiễm bệnh từ mẹ sang con. Nếu chồng bị nhiễm viêm gan B, vợ chưa bị nhiễm thì người vợ cần tiêm phòng viêm gan B trước khi sinh bé. Bố hoặc mẹ bị viêm gan B vẫn có thể sinh con khỏe mạnh. Nếu vợ bị nhiễm viêm gan B thì cần điều trị trước khi mang thai. Sau khi điều trị hạ thấp nồng độ virus xuống ngưỡng nhất định, quá trình này sẽ ngừng lại. Sau khi dừng thuốc khoảng 6 tháng thì mẹ có thể mang thai. Trong quá trình này, mẹ bầu cần thường xuyên thăm khám định kỳ để theo dõi nồng độ virus, kịp thời phát hiện những dấu hiệu bất thường nếu có. Ngay sau khi sinh, em bé sẽ được tiêm vắc xin trong vòng 24 giờ đầu và nguy cơ nhiễm virus sẽ gần như không còn. Với trường hợp vợ đã mang thai mới phát hiện mình bị viêm gan B thì cần phối hợp với bác sĩ gan mật trong suốt thai kỳ. Mẹ nên tiêm phòng viêm gan B nhưng không nên tiêm trong 3 tháng đầu thai kỳ để tránh ảnh hưởng tới em bé. Sau đó, mẹ vẫn cần được theo dõi và điều trị cho tới khi sinh. Trẻ sau khi sinh cần được tiêm vắc xin trong vòng 24 giờ để hạn chế nguy cơ lây nhiễm. Sau đó, khi bé được 1-2 tháng tuổi thì tiêm phồng liều thứ hai, khi bé được 6 tháng tuổi thì tiêm liều thứ ba. Khi bé đã được tiêm phòng, mẹ vẫn cho bé bú bình thường.  Trường hợp đầu vú của mẹ bị nứt nẻ mới không cho bú đề phòng lây viêm gan B cho bé. Khi mẹ bị viêm gan B cần tuân thủ lộ trình điều trị của bác sĩ để phòng tránh truyền bệnh sang cho con. 3. Viêm gan B ở trẻ sơ sinh Tỷ lệ mẹ truyền bệnh viêm gan B cho con sẽ tùy vào từng thời điểm của thai kỳ. Trong 3 tháng đầu, nguy cơ lây nhiễm là 1%, 3 tháng giữa là 10% còn 3 tháng cuối là 60-70%. Các mẹ bầu khi tuân thủ những hướng dẫn điều trị và phòng lây nhiễm như nói ở phần trên thì nguy cơ con sinh ra bị nhiễm viêm gan B sẽ rất thấp, gần như không có. Nhưng vẫn có những trường hợp không may mắn, trẻ bị nhiễm bệnh từ mẹ. Theo thống kê, khoảng 50% trẻ sơ sinh bị nhiễm viêm gan B từ mẹ có thể chuyển biến thành viêm gan mạn tính. Những bé này lớn lên có nguy cơ bị xơ gan, ung thư gan. Sau khi sinh, trẻ cần được làm xét nghiệm để xác định xem có bị viêm gan B hay không. Nếu bị nhiễm bệnh thì cần tuân thủ theo các chỉ định của bác sĩ để điều trị. Với những trường hợp các bé không bị thì cần tiến hành tiêm phòng như đã hướng dẫn ở trên. Sau khi sinh bé, trong vòng 24 h cần được tiêm phòng vắc xin viêm gan B. Xem thêm >> Người chuyển giới có sinh con được không? > Mổ ruột thừa có mang thai được không?
thucuc
865
Công dụng thuốc Glentaz Thuốc Glentaz thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu và được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da. Thành phần của thuốc Glentaz là Tazarotene chỉ định vẩy nến dạng mảng thể ổn định, trứng cá vùng da mặt vừa và nhẹ. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị có thể xuất hiện tác dụng phụ không mong muốn như ngứa, nóng rát, ban đỏ... Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin trước khi sử dụng thuốc. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Glentaz Thuốc Glentaz có thành phần tazarotene là retinoid bôi da được kê đơn thế hệ thứ ba bào chế ở dạng gel và kem bôi. Thuốc có khả năng trị vẩy nến, tăng tiết bã nhờn và vảy cá.Thuốc Glentaz có khả năng hấp thụ dưới 6% liều và giữ lại trong da với thời gian kéo dài sau khi bôi thuốc. Sự trao đổi chất như tiền chất nhanh chóng bị esterase thuỷ phân thành acid và acid này sẽ được chuyển hoá ở gan một lần nữa. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Glentaz Thuốc Glentaz được chỉ định trong điều trị vảy nến dạng mảng thể ổn định có tỷ lệ dưới 20% diện tích toàn cơ thể. Hay sử dụng thuốc trong điều trị mụn trứng cá vùng da mặt vừa và nhẹ. Hơn nữa, thuốc Glentaz còn giúp hỗ trợ làm giảm nếp nhăn nhỏ, đốm nhạt và những vùng da bị sẫm màu hoặc nốt ruồi son lành tính.Tuy nhiên, thuốc Glentaz cũng có thể chống chỉ định với các trường hợp mẫn cảm với thành phần của thuốc. Hoặc các loại retinol, dẫn chất vitamin ATránh sử dụng thuốc Glentaz cùng với mỹ phẩm có thể có tác dụng làm khô da mạnh 3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Glentaz Liều lượng sử dụng thuốc Glentaz sẽ tuỳ theo từng trường hợp bệnh mà có phương thức sử dụng phù hợp. Để quá trình điều trị hiệu quả bác sĩ sẽ thăm khám và xác định tình trạng bệnh.Với người lớn, khi điều trị mụn trứng cá nên sử dụng thuốc Glentaz bôi lên da mỗi ngày một lần. Trường hợp người bệnh bị bệnh vẩy nến nên sử dụng thuốc Glentaz với tỷ lệ 0.05% và 0.1% . Mỗi lần sử dụng lấy một lượng bôi mỏng trên da và sử dụng ngày một lần.Nếu ban đầu sử dụng thuốc Glentaz chỉ nên dùng ở nồng độ khoảng 0.05% và sau đó tăng dần dần liều lượng sao cho người bệnh có thể đáp ứng được với thuốc.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Glentaz theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Glentaz, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Glentaz Nếu quên liều Glentaz hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Glentaz quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Glentaz, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Glentaz, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Glentaz quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn,và đưa cấp cứu ngay. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Glentaz Thuốc Glentaz có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Glentaz có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Glentaz gây ra bao gồm: ngứa, nóng rát, ban đỏ, khô da ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Glentaz. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Glentaz có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Glentaz có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Glentaz hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như:bệnh vẩy nến trở nên nặng thêm, kích ứng da, nổi ban, tróc vảy, viêm da tiếp xúc kích ứng, viêm da, chảy máu, tình trạng mụn nặng, tăng mẫn cảm với ánh sáng mặt trời, ...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Glentaz:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Glentaz. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Glentaz từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Glentaz có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Glentaz người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Sử dụng thuốc Glentaz cần lưu ý khi các các biểu hiện dị ứng với thuốc Glentaz Đồng thời người bệnh cần báo bác sĩ để có thể điều trị kịp thời các phản ứng tác dụng phụ của thuốc.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Glentaz, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
986
Bác sĩ giỏi ở bệnh viện phụ sản Hà Nội Bác sĩ giỏi ở Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của các mẹ trước kỳ sinh nở. Bởi nếu được bác sĩ giỏi trực tiếp đỡ sinh phần nào cũng giúp mẹ bầu giảm bớt lo lắng khi “vượt cạn”. 1. Vì sao nên “vượt cạn” với bác sĩ giỏi? Ai sinh con cũng muốn mọi chuyện suôn sẻ, mẹ tròn con vuông. Bởi thế việc các mẹ muốn lựa chọn bác sĩ giỏi đỡ sinh cũng là điều dễ hiểu. Hành trình vượt cạn của mỗi sản phụ sẽ khác nhau và dù đẻ mổ hay đẻ thường thì cũng cần phải được đảm bảo an toàn. “Vượt cạn” cùng bác sĩ giỏi sẽ giúp mẹ bầu cảm thấy tự tin và an tâm hơn Chọn bác sĩ giỏi, những tư vấn, hướng dẫn của bác sĩ sẽ giúp mẹ bầu biết cách làm thế nào để hành trình vượt cạn của mẹ bầu cũng sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn. Lựa chọn bác sĩ giỏi, phần nào cũng sẽ giúp mẹ bầu giảm bớt lo lắng trước khi lên bàn đẻ. Đặc biệt với những mẹ bầu có vấn đề về sức khỏe hoặc thai nhi gặp bất thường thì việc chọn được bác sĩ giỏi lại càng trở nên cần thiết hơn. Trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm sau nhiều ca đỡ đẻ, mổ đẻ thành công sẽ giúp bác sĩ xử lý nhanh và kịp thời những tai biến sản khoa, hạn chế tối đa biến chứng đảm đảo an toàn cho cả mẹ và bé, mang lại sự an tâm cho cả gia đình. Quy tụ đội ngũ bác sĩ sản khoa giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, từng giữ những vị trí cao tại những bệnh viện tuyến trung ương như bệnh viện Phụ sản Hà Nội, bệnh viện Phụ sản Trung Ương,.. Tất cả các bác sĩ đều đã thực hiện thành công nhiều ca đỡ đẻ, mổ đẻ, có nhiều kinh nghiệm giúp hành trình vượt cạn của mẹ bầu trở nên nhẹ nhàng hơn. Điều này cũng giup mong muốn của mẹ được “vượt cạn” với bác sĩ giỏi ở bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, phụ sản TW được thực hiện. Không chỉ vậy, bệnh viện được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế với hệ thống phòng mổ, phòng sinh hiện đại có đầy đủ hệ thống trang thiết bị tiên tiến bậc nhất, hỗ trợ tối đa giúp mẹ bầu vượt cạn an toàn và nhẹ nhàng. Hệ thống phòng sau sinh hiện đại có đầy đủ trang thiết bị tiện nghi, không gian yên tĩnh, văn minh giúp mẹ bầu có những giây phút nghỉ ngơi thư giãn thoải mái. Với dịch vụ Thai sản trọn gói, tất cả các sản phụ khi đăng ký đều được hưởng dịch vụ chăm sóc và theo dõi từ lúc mang thai cho đến sau sinh với những lợi ích nổi bật như: Chủ động chọn bác sĩ bác giỏi không còn là điều khó khăn Chủ động chọn bác sĩ bác giỏi không còn là điều khó khăn Xem thêm >> Bệnh viện phụ sản Hà Nội ở đâu? > Có nên đẻ ở bệnh viện phụ sản trung ương Hà Nội không?
thucuc
561
F0 COVID tắm gội sẽ nặng lên: Tin đồn hay sự thật? F0 COVID tắm gội sẽ nặng lên: Tin đồn hay sự thật? Trên mạng xã hội thời gian gần đây lan truyền thông tin nhiều F0 bị chuyển nặng sau khi tắm rửa, gội đầu. Trước vấn đề trên, nhiều người lo lắng, nhất là các bệnh nhân đang điều trị COVID-19 tại nhà. Vậy có nên tắm hay không khi đang điều trị Covid -19. 1. Không vệ sinh sạch sẽ còn khiến bạn dễ nhiễm thêm những tác nhân gây bệnh khác.Lưu ý: Người bệnh không nên tắm lúc đang mệt, chỉ tắm khi bản thân thấy đủ sức khỏe. Không gội đầu vào thời gian quá muộn, không nên gội và tắm cùng lúc. Chỉ nên dùng nước ấm vừa phải (36-37 độ) chứ không dùng nước quá nóng/ quá lạnh.Với trường hợp nhiều người muốn xông chanh sả gừng cho bản thân hoặc cho con nhỏ với mục đích điều trị COVID, có thể sử dụng các biện pháp này để giảm triệu chứng chứ không thể diệt virus COVID.Các bác sĩ khuyến cáo không nên lạm dụng xông lá, đánh gió nhằm mục đích ra nhiều mồ hôi để hạ sốt, thông mũi. Xông hơi, đánh gió có thể giúp bạn cảm thấy dễ chịu nhưng không giúp tiêu diệt được virus COVID-19. Nếu bạn làm liên tục và nhiều lần còn làm cơ thể mất nước, mất điện giải khiến bạn mệt mỏi hơn và có thể tổn thương niêm mạc đường hô hấp – yếu tố thuận lợi gây bội nhiễm vi khuẩn giai đoạn sau.Vì thế, thông tin tắm gội sẽ khiến bệnh nhân trở nặng là hoàn toàn không chính xác. Trong thời gian điều trị bạn nên chú ý ăn uống, nghỉ ngơi đầy đủ để bệnh nhanh chóng thuyên giảm.
vinmec
310
Công dụng thuốc Sartanpo Plus Thuốc Sartanpo Plus có thành phần hoạt chất chính là Losartan kali với hàm lượng 500mg và Hydrochlothiazid hàm lượng 12,5mg. Đây là loại thuốc điều trị các bệnh lý về tim mạch, điều trị bệnh lý tăng huyết áp. 1. Thuốc Sartanpo Plus là thuốc gì? Thuốc Sartanpo Plus có thành phần hoạt chất chính là Losartan kali với hàm lượng 500mg và Hydrochlothiazid hàm lượng 12,5mg. Đây là loại thuốc điều trị các bệnh lý về tim mạch, điều trị bệnh lý tăng huyết áp.Thuốc Sartanpo Plus được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 3 vỉ, mỗi vỉ thuốc chứa 10 viên nén bao phim.Thuốc Sartanpo Plus có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. 2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Sartanpo Plus 2.1. Cách sử dụng thuốc:Thuốc Sartanpo Plus được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.2.2. Đối tượng sử dụng thuốc Sartanpo Plus:Bạn chỉ được sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ điều trị bệnh.2.3. Liều dùng của thuốc Sartanpo Plus. Thuốc có thể uống thuốc khi đói hay no.Liều dùng tùy theo từng người. Thông thường liều điều trị khởi đầu là 50 mg ngày 1 lần, và liều 25mg/ ngày được khuyến cáo đối với những người có tình trạng giảm thể tích nội mạch (cụ thể là ở người đang sử dụng các thuốc lợi tiểu) và người có tiền sử suy gan. Hiệu lực điều trị hạ huyết áp tối đa của hoạt chất Losartan đạt được sau khi khởi đầu điều trị trong thời gian kéo dài từ 3 đến 6 tuần.Liều điều trị duy trì là 25 -100 mg/ ngày có thể được uống trong 1 hoặc 2 lần.Nếu không kiểm soát được huyết áp với liều đã dùng thì cách 1 đến 2 tháng phải điều chỉnh liều lượng thuốc chống tăng huyết áp một lần. 3. Trường hợp quá liều hay quên liều thuốc Sartanpo Plus Trường hợp sử dụng quá liều thuốc Sartanpo Plus: Bạn có thể gặp các dấu hiệu về quá liều như: hạ huyết áp và rối loạn nhịp tim. Người sử dụng thuốc quá liều có thể có nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm nguyên nhân do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị)Cách xử trí: Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả thuốc Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng lọc máu.Trong trường hợp quên liều thuốc: Hiện nay thông tin về quên liều thuốc và cách xử trí vẫn còn hạn chế. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Sartanpo Plus Tác dụng không mong muốn của thuốc Sartanpo Plus, thường gặp với tần suất > 1/100 như hạ huyết áp, mất ngủ, hoa mắt, choáng váng, tăng kali trong máu, tiêu chảy, khó tiêu, giảm nhẹ chỉ số hemoglobin và hematocrit, hạ acid uric trong máu (khi dùng liều cao). Một số người có thể gặp tình trạng đau mỏi lưng, đau chân, đau cơ hay ho, sung huyết mũi (nghẹt mũi), viêm xoang.Tác dụng không mong muốn của thuốc Sartanpo Plus, ít gặp với tần suất < 1/100 bao gồm: hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc nhĩ thất độ II, đánh trống ngực, rối loạn nhịp tim, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn của thuốc Sartanpo Plus sẽ mất đi khi ngưng sử dụng loại thuốc này. Nếu có những tác dụng không mong muón hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng, cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị bệnh. 5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Sartanpo Plus 5.1. Chống chỉ định của thuốc Sartanpo Plus. Người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn với thành phần hoạt chất Losartan hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.Người bị mắc bệnh suy gan.5.2. Khuyến cáo khi sử dụng thuốc Sartanpo PlusĐể thuốc Sartanpo Plus xa tầm tay với của trẻ em và các loại thú cưng nuôi trong gia đình của bạn.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Sartanpo Plus trước khi dùng.Nếu cần thêm thông tin xin vui lòng tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị.Bạn nên chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.5.3. Sử dụng thuốc Sartanpo Plus với nhóm người đặc biệt:Sử dụng thuốc Sartanpo Plus ở phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên dùng thuốc trong thời gian mang thai. Nguyên nhân là do các thành phần trong thuốc có thể ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ nhỏ.Ảnh hưởng của thuốc Sartanpo Plus đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng đến quá trình vận hành máy móc tàu xe.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Sartanpo Plus, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Sartanpo Plus để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
930
Triệu chứng nhiễm Covid-19 thường gặp ở người đã tiêm vaccine có gì khác biệt? Tiêm vaccine là cách phòng ngừa virus SARS Co. V-2 hiệu quả nhất. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, tiêm phòng không phải là cách giúp bạn miễn nhiễm 100% với Covid-19. Vậy, nếu không may bị nhiễm bệnh, triệu chứng nhiễm Covid-19 thường gặp ở người đã tiêm vaccine như thế nào và phải làm sao để vaccine đạt hiệu quả tốt nhất? 1. Triệu chứng nhiễm Covid-19 thường gặp ở người đã tiêm vaccine Hiện nay, tình hình dịch bệnh Covid-19 tại Việt Nam vẫn đang có diễn biến rất khó lường với việc số ca nhiễm tăng lên nhanh chóng, nhiều trường hợp lây nhiễm trong cộng đồng và ghi nhận những ca mắc biến chủng mới Omicron. Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân đều có diễn biến nhẹ, ít trường hợp nghiêm trọng phải điều trị thở máy hoặc lọc máu. Đây là những hiệu quả rất tích cực từ việc tiêm chủng vaccine Covid-19. Tuy nhiên, chúng ta không nên chủ quan mà vẫn nên chủ động bảo vệ bản thân, phòng chống để kiểm soát dịch bệnh hiệu quả. Hiện nay, một số nghiên cứu trên thế giới cho biết, một số trường hợp đã được tiêm đủ 2 mũi vaccine nhưng không may bị nhiễm Covid-19 thường có tải lượng virus thấp hơn so với những người không được tiêm phòng. Chính vì thế, triệu chứng nhiễm Covid-19 thường gặp ở người đã tiêm vaccine thường ở mức độ nhẹ và thời gian khỏi bệnh của họ cũng sẽ nhanh hơn những người chưa tiêm. Một số triệu chứng có thể kể đến như sốt, đau nhức, mệt mỏi và khó thở. Thậm chí nhiều trường hợp không có triệu chứng gì đặc biệt nhưng vẫn nhận kết quả dương tính với virus SARS Co V-2. Việc tiêm vaccine, không thể giúp bạn miễn nhiễm 100% với virus SARS Co V-2. Vì thế, sau khi tiêm phòng Covid-19, bạn vẫn không nên chủ quan mà cần thực hiện những biện pháp 5K của Bộ Y tế để phòng bệnh, bảo vệ chính bản thân mình, gia đình và cộng đồng. 2. Một số lưu ý để vaccine đạt hiệu quả tốt nhất 2.1. Tiêm vaccine Covid bao lâu sẽ có hiệu quả Vaccine sẽ giúp cơ thể tạo ra những kháng thể, ngăn chặn sự tấn công của virus mà không cần nhiễm bệnh. Thông thường, sau 12 ngày kể từ khi tiêm mũi vaccine đầu tiên, cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể. Tuy nhiên, nếu chỉ tiêm một mũi thì hiệu quả miễn dịch sẽ không đạt mức tốt nhất. Do đó, cần tiêm ít nhất 2 mũi. Tùy từng loại vaccine mà khoảng cách giữa 2 mũi tiêm sẽ khác nhau. Trung bình, sau khoảng 2 đến 3 tuần kể từ khi tiêm mũi thứ 2, cơ thể chúng ta sẽ đạt hiệu quả miễn dịch cao nhất. 2.2. Một số lưu ý giúp bạn đạt được hiệu quả tốt nhất sau khi tiêm vaccine Uống đủ nước Sau khi tiêm, cơ thể có thể gặp phải một số phản ứng như mệt mỏi, đau tại vị trí tiêm hay đau nhức khắp cơ thể, đặc biệt là sốt. Với những trường hợp sốt cao, cơ thể rất dễ bị mất nước, do đó, nên bổ sung nhiều nước để hạn chế nguy cơ mất nước. Có thể uống nước lọc, nước ép hoa quả hoặc dung dịch bổ sung điện giải trong những trường hợp cần thiết. Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ: + Sau khi tiêm, chúng ta nên bổ sung thêm nhiều rau xanh và trái cây. Đây không chỉ là những thực phẩm lành mạnh mà còn là những thực phẩm rất tốt để giúp nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể, đặc biệt là những loại trái cây có chứa nhiều vitamin A, vitamin C. Bên cạnh đó, một số loại lá có thể giúp giảm sốt rất hiệu quả đó là là tía tô. Bạn có thể uống nước lá tía tô hoặc ăn cháo tía tô. +Không nên bỏ bữa sau tiêm: Sau khi tiêm, cơ thể mệt mỏi, thậm chỉ có biểu hiện buồn nôn, nôn khiến bạn không muốn ăn. Tuy nhiên, không nên vì thế mà bỏ bữa vì việc bỏ bữa sẽ khiến cơ thể bị thiếu dinh dưỡng, giảm khả năng miễn dịch và do đó vaccine sẽ không thể hoạt động hiệu quả khi đi vào cơ thể. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên bạn nên khắc phục tình trạng chán ăn, khó ăn bằng cách lựa chọn những thực phẩm dễ tiêu hóa, món ăn dạng lỏng như các loại cháo, các loại súp hay uống sữa. Đồng thời có thể chia nhỏ các bữa ăn để việc ăn uống trở nên dễ dàng hơn. + Một số loại thực phẩm cụ thể mà bạn nên bổ sung sau tiêm là: Các loại cá: Các được đánh giá là thực phẩm lành mạnh, có chứa nhiều Omega-3 và chống viêm rất tốt. Do đó, sau khi tiêm, bạn có thể bổ sung cá trong thực đơn mỗi ngày. Gà: Thịt gà giàu protein và cũng có tác dụng chống viêm. Sau tiêm, nên ăn thịt gà khoảng 2 đến 3 lần/tuần. Ngoài ra, đây cũng là thực phẩm chống viêm rất tốt đối với những bệnh nhân bị tiểu đường hoặc bị tăng huyết áp. Trứng: Ăn trứng cũng là cách giúp bạn tăng cường khả năng miễn dịch rất tốt vì trong trứng có nhiều protein và axit amin. Bên cạnh những thực phẩm kể trên, bạn có thể bổ sung thêm vào thực đơn một số loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất khác như yến mạch, bánh mì nguyên hạt,… Nên nghỉ ngơi hợp lý và có giấc ngủ chất lượng Sau khi tiêm, bạn nên nghỉ ngơi, không nên lao động nặng, làm việc quá sức. Đồng thời cần ngủ đủ giấc và đảm bảo chất lượng giấc ngủ. Nên ngủ đủ 7 đến 8 tiếng mỗi ngày để giúp cơ thể loại bỏ căng thẳng, mệt mỏi, tái tạo năng lượng và hạn chế sản xuất chất ức chế miễn dịch cortisol. Tập thể dục Sau khi tiêm, bạn không nên vận động mạnh. Điều này không có nghĩa là bạn chỉ nằm một chỗ. Để cơ thể không bị uể oải, mệt mỏi, bạn có thể lựa chọn những bài tập thể dục nhẹ nhàng và phù hợp với thể trạng sức khỏe. Lưu ý, nên tập thể dục sau tiêm khoảng 3 ngày. Vận động hợp lý chính là cách giúp bạn giảm tác dụng phụ sau tiêm, tăng cường hệ miễn dịch, tăng cường hiệu quả của vaccine.
medlatec
1,121
Ung thư trực tràng có mấy giai đoạn? Ung thư trực tràng có mấy giai đoạn? Phương pháp điều trị bệnh như thế nào và tỷ lệ sống ra sao… là những câu hỏi được rất nhiều bạn quan tâm, tìm hiểu. Mời độc giả tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về bệnh ung thư trực tràng. Trực tràng là đoạn gần cuối của ống tiêu hóa, đoạn nối giữa điểm cuối của đại tràng và hậu môn. Ung thư trực tràng là bệnh nguy hiểm với các triệu chứng mơ hồ, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường ở hậu  môn – trực tràng như bệnh trĩ, viêm loét, nứt hậu môn… Vì thế mà nhiều người không phát hiện và điều trị sớm bệnh. Ung thư trực tràng có mấy giai đoạn? Ung thư trực tràng được chia làm 4 giai đoạn. Tùy thuốc vào từng giai đoạn bệnh cụ thể sẽ có các triệu chứng khác nhau. Giai đoạn I Giai đoạn này tế bào ung thư còn khu trú tại chỗ ở niêm mạc trực tràng, chưa phát triển và xâm lấn ra ngoài thành trực tràng. Người bệnh giai đoạn này không có triệu chứng cảnh báo bệnh cụ thể. Có thể thấy xuất hiện các dấu hiệu ở đường tiêu hóa thông thường như thay đổi thói quen đại tiện, ăn kém… Ung thư trực tràng được chia làm 4 giai đoạn. Giai đoạn II Tế bào ung thư phát triển xuyên qua lớp cơ vào lớp thanh mạc của trực tràng nhưng không lan sang các mô lân cận hoặc các hạch bạch huyết. Các triệu chứng giai đoạn này bắt đầu rõ ràng hơn, người bệnh bị táo bón kéo dài, đi ngoài phân có lẫn máu hoặc bắt đầu thấy đau ở hậu môn… Giai đoạn III Tế bào ung thư đã phát triển qua niêm mạc trực tràng và lan ra nhiều hạch bạch huyết và các cơ quan lân cận, chưa di căn xa. Các dấu hiệu bệnh rõ ràng hơn, người bệnh cảm nhận rõ rệt cơn đau ở hậu môn, đi ngoài phân mỏng, hẹp và có thể sờ thấy khối u. Giai đoạn IV Tế bào ung thư đã phát triển qua các thành trực tràng và xâm lấn đến các cơ quan xa trong cơ thể như gan hoặc phổi, não, xương… Ngoài các triệu chứng ở trực tràng, người bệnh ung thư giai đoạn này còn thấy rõ rệt các dấu hiệu bệnh ở những vị trí tế bào ung thư di căn tới như mệt mỏi, đau tức ngực, ho, nhức đầu, đau nhức xương khớp… Tùy vào từng giai đoạn bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp Tùy từng giai đoạn cụ thể bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp. Các phương pháp điều trị ung thư trực tràng thường được áp dụng gồm phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Hóa trị là một trong những phương pháp hiệu quả giúp điều trị ung thư trực tràng Các phương pháp điều trị ung thư trực tràng nêu trên chỉ mang tính chất gợi ý. Người bệnh khi được chẩn đoán mắc ung thư trực tràng, bác sĩ sẽ căn cứ vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Tỷ lệ sống của người bệnh ung thư trực tràng phụ thuộc vào giai đoạn bệnh cụ thể. Theo nghiên cứu, tỷ lệ sống của người bệnh sẽ thay đổi như sau: Với tất cả các bệnh ung thư nói chung và ung thư trực tràng nói riêng, việc phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm, tỷ lệ chữa khỏi sẽ cao hơn việc phát hiện và chữa trị ở giai đoạn muộn. Chính vì thế, chúng ta cần chủ động tầm soát ung thư trực tràng, phát hiện sớm bệnh để điều trị kịp thời. Xem thêm: >> Ung thư trực tràng và cách điều trị >> Những dấu hiệu cảnh báo ung thư trực tràng >> Ung thư trực tràng là gì?
thucuc
705
Những cách chữa bệnh trĩ hiệu quả bạn cần biết Bệnh trĩ từ lâu đã là nỗi ám ảnh của rất nhiều người bởi sự phiền toái, khó chịu mà nó đem lại. Chính vì vậy, việc tìm ra cách chữa bệnh trĩ hiệu quả được rất nhiều người quan tâm. Bài viết này sẽ phần nào giúp bạn có thêm thông tin về bệnh trĩ, cũng như những cách điều trị căn bệnh thầm kín này. 1. Bệnh trĩ: Định nghĩa bệnh và cách phân loại 1.1. Cơ chế bệnh sinh của bệnh trĩ Bệnh trĩ được hình thành do sự giãn nở quá mức của các tĩnh mạch hậu môn – trực tràng. Lý giải về cơ chế bệnh sinh của bệnh trĩ, hiện nay chưa có lời giải thích nào thuyết phục hoàn toàn. Tuy nhiên, có hai giả thuyết được đưa ra xoay quanh cơ chế hình thành bệnh trĩ như sau: – Thuyết cơ học: Các đám rối tĩnh mạch trĩ nội nằm ở dưới niêm mạc trên đệm hậu môn, được cố định vào mặt trong cơ tròn trong bởi các dây chằng. Khi các dây chằng suy yếu, đệm hậu môn bị ứ máu và trượt ra ngoài, tạo thành bệnh trĩ. Một số yếu tố gây tổn thương cho dây chằng như: độ tuổi cơ treitz bắt đầu thoái hóa từ sau tuổi 20), tình trạng tăng áp lực trong ổ bụng (táo bón, ngồi lâu, làm các công việc nặng, phì đại tuyến tiền liệt…). Bệnh trĩ có thể hình thành do táo bón kéo dài – Thuyết mạch máu: Tình trạng rối loạn thần kinh vận mạch ở bệnh nhân. Đáp ứng bất thường đó đã mở thông các cầu nối thông động tĩnh mạch ở các đệm hậu môn. Từ đó lưu lượng máu động mạch ồ ạt đổ về đệm hậu môn. Áp lực máu tăng lên ở đám rối mạch trĩ gây chảy máu và sa búi trĩ. 1.2. Phân loại bệnh trĩ Bệnh trĩ thường được phân chia thành 2 dạng chính là trĩ nội (internal hemorrhoids) và trĩ ngoại (external hemorrhoids) Trĩ nội: búi trĩ nằm bên trên đường lược của hậu môn và trực tràng. Trĩ ngoại: búi trĩ nằm bên ngoài ống hậu môn, nằm dưới đường lược. Bệnh trĩ hỗn hợp là kết hợp của trĩ nội và trĩ ngoại. Ngoài ra, khi búi trĩ nội đã sa ra ngoài và mang đặc tính của trĩ ngoại cũng có thể coi như trĩ hỗn hợp. Bệnh trĩ còn được chia theo các cấp độ. Có 4 cấp độ của bệnh trĩ. Các cấp độ được xác định dựa theo mức độ sa ra ngoài của búi trĩ. Búi trĩ nằm hoàn toàn trong ống hậu môn được coi như giai đoạn 1 của bệnh. Giai đoạn này là nhẹ nhất và khá khó nhận biết. Ở cấp độ 2, búi trĩ bắt đầu sa ra ngoài nhưng có thể tự co vào mà không cần tấc động. Ở cấp độ 3, người bệnh phải dùng tay đẩy thì các búi trĩ mới có khả năng co vào được. Trong mức độ nặng nhất của bệnh, búi trĩ hoàn toàn nằm bên ngoài hậu môn. Người bệnh không thể dùng tay đẩy vào nữa. Lúc này, người bệnh cần phải được xử lý y tế gấp để tránh những tổn thương và đau đớn, hạn chế tối đa biến chứng. Bệnh cũng được chia thành 4 mức độ tuy nhiên tính chất các mức độ là khác nhau. Ở giai đoạn 1, bệnh từ hình thành và triệu chứng dễ nhận biết hơn trĩ nội. Hậu môn người bệnh xuất hiện những chấm thịt nhỏ và gây ngứa. Giai đoạn 2, các búi trĩ phát triển lớn hơn và gây ra cảm giác đau rát, gây cộm ở hậu môn. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh chuyển sang giai đoạn 3 là tắc nghẹt búi trĩ và cuối cùng là mức độ 4: nhiễm trùng nặng búi trĩ. Hình ảnh các cấp độ của bệnh trĩ ngoại 1.3. Biểu hiện của bệnh trĩ là gì? Bệnh trĩ có các biểu hiện chung và phổ biến như sau: – Đau rát hậu môn là biểu hiện thường thấy đối với bệnh nhân trĩ, mức độ từ đau nhẹ đến đau dữ dội. Thông thường, bệnh trĩ ngoại gây đau đớn hơn trĩ nội. – Đi đại tiện kèm máu. Đối với bệnh trĩ ở giai đoạn nhẹ, có thể nhìn được trong phân hoặc giấy vệ sinh sẽ có lẫn máu tươi. Bệnh trĩ nội gây chảy máu nhiều hơn trĩ ngoại. –  Cảm giác cộm thường trực ở hậu môn, cảm thấy có các khối thịt vướng víu. Các khối có thể tự co vào hoặc không. Đây là biểu hiện đặc trưng của người bệnh trĩ khi búi trĩ đã bắt đầu sa ra ngoài. – Dịch nhầy tiết ra nhiều hơn. Người bệnh luôn cảm thấy nhớp nháp và ẩm ướt kéo dài cực phiền toái. – Một số trường hợp người bệnh bị rò rỉ phân. 2. Những cách điều trị bệnh trĩ được áp dụng phổ biến hiện nay Dù lành tính nhưng bệnh trĩ rất phiền phức tác động tiêu cực đến các chức năng sống. Bệnh cũng không thể tự khỏi mà không được can thiệp y tế. Thông thường, có hai cách điều trị căn bệnh này như sau: 2.1. Cách chữa bệnh trĩ hiệu quả bằng phương pháp nội khoa (thuốc) Cách này thường dùng cho người bệnh đang ở mức độ nhẹ như 1, 2. Thông thường, bệnh nhân sẽ được chỉ định thuốc bôi ngoài da hoặc thuốc uống. Các loại thuốc sẽ có tác dụng làm teo nhỏ búi trĩ, giúp búi trĩ còn nhỏ có thể được triệt tiêu. Thông thường, thuốc được chia thành ba loại là thuốc hỗ trợ nhuận tràng, thuốc giảm đau, giảm triệu chứng có tác dụng trực tiếp lên búi trĩ và thuốc tăng độ bền tĩnh mạch hậu môn. Cần đặc biệt tuân theo chỉ định của bác sĩ và không tự ý sử dụng thuốc truyền miệng chưa rõ nguồn gốc và chưa được kiểm chứng. Đặc biệt, các loại thuốc từ lá, thuốc nam không thể điều trị dứt điểm bệnh trĩ mà chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để tránh những biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng. 2.2. Cách chữa bệnh trĩ hiệu quả bằng phương pháp ngoại khoa Các bác sĩ sẽ áp dụng thủ thuật hoặc phẫu thuật để loại bỏ búi trĩ là phương pháp tối ưu nhất khi bệnh chuyển sang giai đoạn 3,4 và không thể điều trị bằng thuốc. Hiện nay, có nhiều phương pháp hiện đại như phương pháp cắt đôn lẻ từng búi trĩ – Milligan Morgan và Ferguson hay phương pháp cắt trĩ sử dụng súng Longo ít xâm lấn. Trong đó, mổ trĩ Longo được ưa chuộng hơn cả vì gần như không đau, không xâm lấn quá nhiều vào hậu môn mà chỉ dựa trên nguyên tắc kéo búi trĩ trở lại vị trí ban đầu. Các bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật nằm ở vùng vô cảm của ống hậu môn. Người bệnh sẽ nhanh phục hồi, có thể về sau 48 giờ mà không cần lưu viện quá lâu như các phương pháp khác. Cách chữa bệnh trĩ bằng phương pháp mổ Longo Ngoài ra có thể kể đến các thủ thuật như thắt mạch, tiêm xơ búi trĩ với những trường hợp không quá nặng. Phương pháp này khiến búi trĩ khô đi và teo dần trong khoảng 10 ngày. Trên đây là những cách chữa trị bệnh trĩ hiệu quả được áp dụng phổ biến hiện nay. Điều quan trọng trong điều trị bệnh trĩ đó là bệnh nhân cần đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị bệnh dứt điểm, triệt để hơn.
thucuc
1,336
Phát hiện bệnh Covid-19 dựa vào xét nghiệm Axit Nucleic Covid-19 là bệnh dịch lây lan với tốc độ nhanh chóng khiến cả thế giới lao đao, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe của người nhiễm virus. Một trong những cách phát hiện sớm bệnh nhiễm trùng đó là xét nghiệm Axit Nucleic. Vậy người dân cần lưu ý những thông tin gì khi thực hiện xét nghiệm kể trên? 1. Tổng quan về dịch bệnh Covid-19 Trong hai năm trở lại đây, dịch bệnh Covid - 19 bùng phát mạnh mẽ và trở thành dịch bệnh kinh khủng hàng đầu thế giới. Đây là một dạng bệnh viêm đường hô hấp dưới do virus SARS-Co V-2 gây ra, đe dọa trực tiếp tới hoạt động của hệ hô hấp nói riêng và sức khỏe của bệnh nhân nói chung. Nhìn chung, virus SARS-Co V-2 lây lan với tốc độ rất nhanh chóng và để lại nhiều triệu chứng khó chịu đối với bệnh nhân. Nếu phát hiện các triệu chứng bất thường, chúng ta nên chủ động đi xét nghiệm Axit Nucleic và điều trị càng sớm càng tốt. Tính đến nay, virus gây bệnh Covid-19 phát triển dưới nhiều biến thể khác nhau và mỗi biến chủng lại có những đặc điểm và mức độ nguy hiểm riêng. Nhiều trường hợp bệnh nhân đang đối mặt với các triệu chứng nghiêm trọng, sức khỏe suy giảm nặng nề do ảnh hưởng của bệnh Covid-19. Thậm chí, một số người do không được điều trị kịp thời đã phải đối mặt với nguy cơ tử vong rất cao. Chính vì thế, người dân không thể chủ quan, bỏ qua việc theo dõi cũng như chữa trị bệnh. Vậy khi bị nghi nhiễm Covid-19, chúng ta nên thực hiện xét nghiệm nào để xác định xem mình có nhiễm bệnh hay không? 2. Giới thiệu chung về xét nghiệm Axit Nucleic Kể từ khi dịch bệnh Covid-19 bùng phát trên toàn thế giới, các bác sĩ đã không ngừng nghiên cứu và tìm ra những phương pháp xét nghiệm, kiểm tra nguy cơ nhiễm bệnh. Từ đó, chúng ta nhanh chóng phát hiện bệnh nhân nhiễm virus SARS-Co V-2 và có kế hoạch chăm sóc, điều trị kịp thời, ngăn ngừa diễn biến xấu xảy ra. Một trong những phương pháp hỗ trợ chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh đó là xét nghiệm Axit Nucleic, hình thức kiểm tra này còn được biết đến với tên gọi là xét nghiệm NAAT. Trên thực tế, phương pháp này sở hữu nhiều ưu, nhược điểm và đang được áp dụng rộng rãi trong chẩn đoán bệnh Covid-19. Xét nghiệm NAAT là một trong những dạng xét nghiệm virus được áp dụng rộng rãi trong xã hội hiện nay nhằm phát hiện nguy cơ mắc bệnh Covid-19. Đa phần xét nghiệm Axit Nucleic đều cho kết quả nhanh chóng. Chính vì thế, bệnh nhân hoàn toàn có thể tự xét nghiệm tại nhà và kiểm tra được mình có nhiễm bệnh dịch hay không. Bên cạnh đó, xét nghiệm PCR cũng được xem là một dạng xét nghiệm NAAT, tuy nhiên, để đưa ra kết quả chính xác nhất, chúng phải được thực hiện tại phòng thí nghiệm đảm bảo đủ tiêu chuẩn. 3. Quy trình xét nghiệm NAAT như thế nào? Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: quy trình xét nghiệm Axit Nucleic diễn ra như thế nào? Dựa vào đó, người dân có sự chuẩn bị chu đáo nhất trước khi thực hiện, đồng thời lựa chọn hình thức xét nghiệm thích hợp cho từng trường hợp cụ thể. Đối với hình thức xét nghiệm virus nói chung và xét nghiệm NAAT nói riêng, bác sĩ có thể dựa vào kết quả kiểm tra và phát hiện vật liệu di truyền ở bên trong virus. Từ đó, họ đưa ra kết luận xem bạn có nhiễm virus SARS-Co V-2 hay không. Hình thức xét nghiệm này tương đối đơn giản, thực hiện nhanh chóng, thông thường, chúng ta chỉ cần lấy nước bọt hoặc dịch ở mũi, họng làm mẫu xét nghiệm. Thao tác thực hiện khá đơn giản, chính vì thế các bạn có thể đi test nhanh tại nhà và cho kết quả tương đối chính xác. Kết quả xét nghiệm thường được thông báo trong một thời gian ngắn, có thể là trong ngày hoặc sau tối đa 3 ngày. Thông thường, hình thức xét nghiệm Axit Nucleic được áp dụng với cả người có triệu chứng và không có triệu chứng. Nếu muốn có kết quả xét nghiệm nhanh chóng, bạn có thể lựa chọn hình thức xét nghiệm nhanh. Song, kết quả thu được không đảm bảo độ chính xác 100%, vì thế trong một số trường hợp có thể bệnh nhân chưa được chẩn đoán chính xác. Ngược lại, xét nghiệm PCR thường cho kết quả lâu hơn, độ chính xác cao hơn. Ngày nay, kết quả xét nghiệm nhanh đã được công nhận, vì vậy người nghi nhiễm Covid-19 không nhất thiết phải thực hiện kiểm tra PCR. Điều này góp phần tiết kiệm thời gian và chi phí xét nghiệm rất tốt. 4. Kết quả xét nghiệm Axit Nucleic Nếu như kết quả xét nghiệm âm tính, khả năng cao trong cơ thể của bạn không xuất hiện virus SARS-Co V-2. Tuy nhiên, bạn vẫn nên theo dõi tình hình sức khỏe và chủ động chăm sóc thật tốt để giảm thiểu khả năng lây nhiễm từ những người xung quanh.
medlatec
910
Công dụng thuốc Rolxexim 200mg Thuốc Rolxexim 200mg có thành phần chính là hoạt chất Cefpodoxime proxetil. Đây là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường niệu chưa biến chứng,... 1. Thuốc Rolxexim 200mg là thuốc gì? Thuốc Rolxexim Capsule 200mg là thuốc nhóm điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm có thành phần chính là Cefpodoxime proxetil.1.1. Dược lực học của hoạt chất. Hoạt chất Cefpodoxime là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có độ bền vững cao trước sự tấn công của các Beta-lactamase, do các khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương tạo ra.1.2. Dược động học của hoạt chất. Khả năng hấp thu: Sau khi uống, hoạt chất Cefpodoxime proxetil được hấp thu và thủy phân nhanh thành Cefpodoxime. Trong các tế bào biểu mô ở ruột nhóm ester được giải phóng do đó chỉ có hoạt chất Cefpodoxime đi vào máu. Sau khi sử dụng liều điều trị là 100mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là 1,4mcg/ml đạt được trong khoảng 2 giờ. Khi được uống thuốc cùng với thức ăn, mức độ hấp thu và nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng lên; diện tích dưới đường cong AUC tăng 33% ở các con vật nuôi. Sinh khả dụng của hoạt chất Cefpodoxim khoảng 50%.Khả năng phân bố: Hoạt chất Cefpodoxime proxetil được gắn kết với protein huyết tương khoảng 40%.Khả năng thải trừ: Hoạt chất Cefpodoxime proxetil được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua thận và bài tiết ở thận. In vivo có sự chuyển hóa nhỏ của dược chất Cefpodoxime. Khoảng 33% liều điều trị được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán hủy trong huyết tương trung bình khoảng 2,8 giờ.1.3. Tác dụng của hoạt chất. Hoạt chất Cefpodoxime proxetil có tác dụng chống lại các vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc ổn định đối với beta-lactamases. 2. Tác dụng của thuốc Rolxexim 200mg Thuốc Rolxexim 200mg được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây :Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa cấp và viêm họng.Viêm phổi cấp tính trong cộng đồng.Nhiễm lậu cầu cấp tính chưa có biến chứng kèm theo.Nhiễm khuẩn đường niệu chưa có biến chứng kèm theo.Nhiễm khuẩn ở trên da và cấu trúc của da. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Rolxexim 200mg Liều điều trị đối với người lớn:Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amidan và viêm họng: 100mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Điều trị viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: liều dùng 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.Điều trị nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều dùng duy nhất 200 mg.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: liều dùng 100 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: liều dùng 400 mg mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày.Liều điều trị đối với trẻ em:Điều trị viêm tai giữa cấp tính: liều dùng 10 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Điều trị viêm họng và viêm amidan: liều dùng 10 mg/kg/ngày (tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Hoạt chất Cefpodoxime nên được chỉ định cùng với thức ăn. Ở những người bị suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút), khoảng cách giữa liều nên được tăng đến 24 giờ.Không cần phải điều chỉnh liều ở những người bị bệnh xơ gan.Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ điều trị bệnh hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng thuốc từ các nhà sản xuất. Người bệnh cần chủ động đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. 4. Trường hợp quá/ quên liều điều trị Khi dùng quá liều thuốc Rolxexim 200mg thì người bệnh cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường. Khi đi, người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc hay lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị. Khi quên liều dùng thuốc: Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Tuy nhiên, nếu thời gian đã quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù, bởi có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Rolxexim 200mg Tác dụng phụ của thuốc Rolxexim 200mg được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm: đi tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, viêm đại tràng và đau nhức đầu.Tác dụng phụ hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, nổi ban, chứng ngứa, chóng mặt, chứng tăng tiểu cầu, chứng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hay tăng bạch cầu ưa eosin. 6. Tương tác của thuốc Rolxexim 200mg Nồng độ trong huyết tương giảm khoảng 30% khi hoạt chất Cefpodoxime được chỉ định cùng với thuốc kháng acid hoặc ức chế H2Khi chỉ định thuốc Rolxexim 200mg đồng thời với hợp chất được biết là gây độc tính đối với thận, nên theo dõi sát chức năng thận.Nồng độ hoạt chất Cefpodoxim trong huyết tương gia tăng khi chỉ định thuốc này với probenecid.Thay đổi các chỉ số trong xét nghiệm cận lâm sàng: Hoạt chất Cephalosporin làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.Bạn cần lưu ý rằng, tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Những nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu ra những loại tương tác phổ biến khi sử dụng thuốc.Bạn cũng cần cân nhắc sử dụng chung thuốc Rolxexim 200mg với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân này có thể thay đổi hiệu quả của thuốc điều trị. 7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Rolxexim 200mg 7.1. Chống chỉ định của thuốc. Những người có tiền sử quá mẫn với hoạt chất Cefpodoxime proxetil hoặc nhóm kháng sinh cephalosporin.Những người đang bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.Chống chỉ định của thuốc Rolxexim 200mg phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.7.2. Những lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Rolxexim. Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Rolxexim: người cao tuổi, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc... Hoặc người bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.Như các cephalosporin khác, thuốc Rolxexim 200mg nên được sử dụng thận trọng ở những người điều trị đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh.7.3. Lưu ý trong thời kỳ mang thai. Sử dụng thuốc với phụ nữ mang thai: Bạn cần cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm kỹ lưỡng vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.Sử dụng thuốc với phụ nữ cho con bú: Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Bạn không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ điều trị để bảo vệ cho cả mẹ và em bé.7.4. Cách bảo quản thuốc. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 25 độ C, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Rolxexim 200mg.Kiểm tra kỹ lưỡng hạn sử dụng trước khi điều trị với thuốc.Khi không sử dụng thuốc Rolxexim 200mg cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa.Thuốc Rolxexim 200mg có thành phần chính là hoạt chất Cefpodoxime proxetil. Đây là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường niệu chưa biến chứng,... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,486
Công dụng thuốc Lomustine Lomustine thuộc nhóm tác nhân alkyl hóa, có hoạt chất chính là Lomustine. Thuốc có tác dụng chống ung thư. Để 1. Lomustine là thuốc gì? Thuốc Lomustine có thành phần chính là Lomustine, với hàm lượng 10mg, 40mg và 100mg, được bào chế dưới dạng viên nang.Cơ chế của thuốc:Lomustine là dẫn xuất nitrosoure, là thuốc alkyl hóa. Lomustine tan trong lipid, dễ hấp thu qua đường uống và chuyển hóa thành các chất có tác dụng alkyl hóa.Lomustine còn có tác dụng carbamyl hóa DNA polymerase, làm biến đổi protein và các enzym của tế bào. Dẫn đến sự tổng hợp ADN và ARN bị ức chế. Lomustine có thể tác động lên bất kỳ giai đoạn nào của phân bào, kể cả pha nghỉ. 2. Thuốc Lomustine có tác dụng gì? Thuốc Lomustine được sử dụng trong các trường hợp:Dùng phối hợp với thuốc chống ung thư khác sau phẫu thuật u não: U nguyên tủy bào, u ác tính tế bào sao, u tế bào thần kinh đệm ít nhánh.Dùng phối hợp trị liệu bước 2 điều trị bệnh Hodgkin kháng thuốc hoặc tái phát. 3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Lomustine 3.1. Liều dùng Thường dùng với người lớn và thiếu niên:Liều khởi đầu khi dùng một thuốc Lomustine: Uống 100 - 130mg/ m2 x 6 tuần 1 lần.Chỉ lặp lại Lomustine khi các tế bào máu đã trở về ở mức bình thường (bạch cầu > 4000/ mm3, tiểu cầu > 100000/ mm3)Ở người có chức năng tủy suy yếu: Giảm liều xuống còn 100mg/ m2 x 6 tuần 1 lần. Khi dùng với các thuốc khác ức chế tủy thì phải giảm liều Lomustine.Chỉnh liều cho chu kỳ tiếp theo:Bạch cầu > 3000/ mm3, tiểu cầu > 75000/ mm3: Không cần chỉnh liều Lomustine. Bạch cầu 2000 - 2999/ mm3, tiểu cầu 25000 - 74999/ mm3: Giảm còn 70% liều trước đó. Bạch cầu < 2000/ mm3, tiểu cầu < 25000/ mm3: Giảm còn 50% liều trước đó. Suy thận:Theo Aronoff. Clcr 10 - 50ml/ phút: Dùng 75% liều Lomustine.Clcr < 10ml/ phút: Dùng 25 - 50% liều Lomustine.Lọc thận: Không cần bổ sung liều.Theo Kintzel. Clcr 46 - 60ml/ phút: Dùng liều Lomustine như bình thường.Clcr 31 - 45ml/ phút: Dùng 70% liều.Clcr ≤ 30ml/ phút: Không dùng Lomustine. 3.2. Cách dùng Viên nang Lomustine được dùng theo đường uống. Uống thuốc với nước lọc, không nhai hay phá vỡ vỏ viên nang. Uống lúc đói. Sau khi uống thuốc phải nhịn ăn uống trong 2 giờ để tránh buồn nôn, nôn mửa.Phải dùng găng tay để cầm viên nang, tránh để viên nang vỡ dây vào người.Lomustine thường dùng phối hợp với các thuốc khác theo phác đồ khác nhau. Như: Lomustine, doxorubicin và vinblastin. Cyclophosphamid, methotrexat và Lomustine. Methotrexate, doxorubicin, cyclophosphamide và Lomustine. Procarbazine, vincristine và Lomustine 4. Chống chỉ định của thuốc Lomustine Không dùng cho người có tiền sử dị ứng với Lomustine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 5. Tác dụng phụ của thuốc Lomustine Thường gặp:Buồn nôn, nôn.Suy tủy, giảm tiểu cầu, bạch cầu.Nhiễm độc thận.Ít gặp:Viêm da, ngứa, đau da.Nhiễm độc gan nhất thời với tăng transaminase, bilirubin, phosphatase kiềm, nhiễm khuẩn.Hiếm gặp:Rụng tóc, viêm họng.Viêm da tiếp xúc, tăng sắc tố da tạm thời, giãn mao mạch.Viêm da tách thượng bì.Dễ chảy máu.Mất điều vận, ngủ lịm, mất phương hướng, loạn vận ngôn.Rối loạn nhìn, teo dây thần kinh thị giác, mù.Thâm nhiễm phổi, xơ hóa phổi.Giảm kích thước thận, tăng nitrogen máu, suy thận. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Lomustine Thuốc Lomustine có độc tính cao nhưng chỉ số điều trị thấp, vì thế phải dùng thuốc dưới sự theo dõi thường xuyên của bác sĩ.Thận trọng khi dùng Lomustine cho người rối loạn chức năng gan. Phải kiểm tra các chỉ số đánh giá chức năng gan, thận định kỳ.Phải theo dõi thường xuyên công thức máu toàn phần.Phải kiểm tra chức năng hô hấp trước và sau khi điều trị.Thận trọng khi dùng Lomustine cho người bị giảm hồng cầu, tiểu cầu hay bạch cầu.Không dùng Lomustine cho người mang thai vì có thể ảnh hưởng tới thai.Không dùng Lomustine cho người đang cho con bú vì thuốc có thể qua sữa mẹ gây hại cho trẻ.Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của Lomustine đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. 7. Quá liều, quên liều Lomustine Quá liều: Lomustine gây nhiễm độc thận mạn tính với nhiều mức độ khác nhau. Quá liều có thể dẫn đến giảm toàn bộ huyết cầu. Khi quá liều thuốc Lomustine, gọi ngay cấp cứu để có biện pháp hỗ trợ.Nếu quên một liều Lomustine, uống ngay khi nhớ ra. Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều Lomustine đã quên và uống liều kế tiếp như bình thường. Không uống gấp đôi liều Lomustine đã quy định. 8. Tương tác thuốc Lomustine Dùng đồng thời Theophylin và Lomustine thường làm tăng nhanh sự giảm bạch cầu và tiểu cầu.Không dùng đồng thời Lomustine với BCG, natalizumab, clozapine, pimozide, pimecrolimus, tacrolimus, vắc xin sống.Lomustine làm tăng tác dụng của aripiprazole, leflunomide, clozapine, pimozide, vắc xin sống, natalizumab.Lomustine làm giảm tác dụng của BCG, sipuleucel-T, vắc xin bất hoạt, test da coccidioides.Denosumab, roflumilast, trastuzumab, pimecrolimus, tacrolimus làm tăng tác dụng của Lomustine.Peginterferon alpha-2b, Echinacea làm giảm tác dụng của Lomustine.Thuốc Lomustine được dùng để điều trị ung thư. Tuy nhiên, thuốc có nhiều tác dụng phụ và độc tính nên phải được dùng dưới sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ. Hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi nào về thuốc Lomustine.
vinmec
944
Răng hàm có vai trò như thế nào và các vấn đề liên quan Răng hàm có vai trò chính để nghiền nhỏ thức ăn, giúp cho quá trình tiêu hóa ở dạ dày diễn ra thuận lợi. Bất cứ nguyên nhân nào gây ra bệnh lý ở răng hàm đều sẽ đẩy bạn vào những rắc rối khó chịu. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về chiếc răng này cũng như biện pháp xử trí trước các bệnh lý xảy ra ở răng hàm. 1. Răng hàm - chức năng và đặc điểm cơ bản 1.1. Răng hàm là răng nào? Bộ răng vĩnh viễn của người trưởng thành thường có 32 chiếc chia đều ở hai hàm trên và dưới. Răng hàm là các răng mọc trong cùng của cung hàm, bảo vệ cho bộ nhai và xương hàm. 1/4 hàm sẽ có hai răng hàm nhỏ ở vị trí số 4, 5 và 3 răng hàm lớn ở vị trí số 6, 7, 8. Các răng hàm nhỏ thứ nhất và thứ hai là các răng vĩnh viễn mọc lên thay cho răng hàm sữa. Các răng hàm lớn là răng vĩnh viễn tự mọc không qua quá trình thay răng sữa. Nói dễ hiểu thì răng hàm gồm có răng hàm nhỏ và răng hàm lớn, ở vị trí từ 4 đến 8. Một người trưởng thành bình thường có 20 răng hàm và răng ở vị trí số 6, 7 là hai răng vĩnh viễn cần được chăm sóc cẩn thận để tránh bị sâu hoặc bị tổn thương, gây ra nhiều hệ lụy cho cung hàm. 1.2. Cấu tạo của răng hàm Răng hàm gồm các phần giống như các răng bình thường khác: - Men răng: bao phủ thân răng, không chứa dây thần kinh, gồm 96% chất vô cơ. - Ngà răng: là lớp trong của men răng, chứa buồng tủy và ống tủy, thành phần chính là chất vô cơ (70%) còn lại là nước và chất hữu cơ. - Tủy răng: chứa dây thần kinh, mạch máu,... 1.3. Chức năng của răng hàm - Nghiền nhỏ thức ăn để giúp cho dạ dày tiêu hóa thức ăn nhanh và dễ hơn. - Bảo vệ xương hàm, giúp cho cấu trúc khuôn mặt cân đối và hài hòa. - Việc phát âm sẽ tròn vành và rõ chữ khi giữa các răng hàm không có khoảng trống lớn. 2. Răng hàm có tự thay không? Răng hàm có trường hợp tự thay nhưng cũng có trường hợp không thể tự thay. Cụ thể như sau: - Răng hàm có tự thay Đây là răng hàm nằm ở bộ răng sữa đã mọc trước đó và đến tuổi thay răng sẽ rụng đi để cho răng mới nhô lên. Răng hàm lớn số 1 và 2 ở cả 2 hàm răng sữa sẽ được thay bằng răng vĩnh viễn khi đến độ tuổi 10 - 12. Những chiếc răng hàm có thể này khi thay thành răng vĩnh viễn được gọi là răng tiền hàm. - Răng hàm không thể tự thay Là những chiếc răng hàm lớn số 3 (răng hàm số 6, 7 của bộ răng vĩnh viễn). Đây là những chiếc răng vĩnh viễn tự mọc không qua quá trình thay răng sữa nên nó cần được bảo vệ cẩn thận. Từ 13 tuổi trở đi, những chiếc răng hàm này sẽ mọc lên để đảm nhận vai trò quan trọng nhất trong việc nhai. 3. Sâu răng hàm - nguyên nhân và cách xử lý 3.1. Tại sao răng hàm dễ bị sâu? Răng hàm phải tiếp xúc thường xuyên với thức ăn trong khi chúng lại nằm ở bên trong và trên bề mặt lại có các rãnh lõm nên rất dễ bị vi khuẩn tấn công, men răng dễ bị phá hủy. Đây chính là lý do khiến cho nhiều người bị sâu răng hàm. Cũng do nằm khuất bên trong nên khi răng hàm bị sâu rất khó phát hiện sớm. Mãi đến khi các dấu hiệu sâu răng đã trở nên rõ ràng hay bị đau nhức khi thì nhiều người mới phát hiện ra sâu răng và lúc đó mức độ sâu đã khá nặng. 3.2. Răng hàm bị sâu - xử lý thế nào? Sâu răng hàm gây ra cảm giác đau đớn vô cùng dữ dội, ảnh hưởng đến sinh hoạt và làm suy giảm sức khỏe. Do đảm nhận vai trò nhai nghiền thức ăn chủ chốt nên khi răng hàm bị sâu, thức ăn sẽ bị giắt lại gây khó chịu bên trong miệng. Trường hợp sâu răng làm lớp men răng bị mất đi nhiều thì lực nhai của răng giảm, không thể ăn được món dai, cứng; răng bị ê buốt, đau nhức triền miên. Điều trị sâu răng hàm muộn dễ khiến cho các răng lân cận bị lây sâu răng. Răng bị sâu nghiêm trọng sẽ ảnh hưởng đến tủy răng và dễ gặp biến chứng nguy hiểm. Nhổ bỏ răng hàm bị sâu hay không phụ thuộc vào tình trạng sâu của từng người. Tuy nhiên, các bác sĩ nha khoa vẫn ưu tiên điều trị giữ lại răng hàm vì chỉ cần thiếu đi một chiếc răng hàm thì đều giảm chức năng nhai. - Điều trị bảo tồn răng hàm sâu + Áp dụng với trường hợp phát hiện ra sâu răng sớm và mức độ sâu chỉ mới dừng ở men răng. + Làm sạch và trám hoặc hàn răng để xử lý ổ sâu. + Nếu răng hàm sâu vào phần tủy nhưng chưa ảnh hưởng sâu tới chân răng, ngà còn nguyên sẽ điều trị tủy và trám cho đầy thân răng, giúp đảm bảo một phần chức năng ăn nhai. Hoặc bác sĩ cũng có thể bọc sứ răng hàm bị sâu để điều trị bảo tồn. - Trường hợp răng hàm bị sâu cần nhổ bỏ Nếu tình trạng viêm, sâu răng hàm nghiêm trọng sẽ bắt buộc phải nhổ bỏ. Đây là những trường hợp răng sâu làm kích thích tủy răng, có nguy cơ vi khuẩn tấn công chân răng và ăn sâu vào trong xương hàm. Ngoài ra, nếu bị sâu cụt phần chân răng, viêm nha chu, vừa sâu răng vừa tụt lợi,... thì bác sĩ sẽ nhổ toàn bộ răng hàm bị sâu. Khi đã điều trị xong phần răng hàm bị sâu cần chú ý giữ gìn răng miệng thật sạch để bảo vệ và tránh tái phát sâu răng. Đặc biệt, những trường hợp răng hàm đã rút tủy tuy đã được trám răng hay bọc sứ thì về lâu dài răng vẫn giảm độ bền và độ cứng, không còn tủy nuôi dưỡng nên dễ bị vỡ. Khi nhai đồ cứng cần nhai đồng đều răng hoặc tốt hơn là không nên nhai đồ quá cứng để bảo tồn răng. Những thông tin trên đây, hy vọng đã giúp bạn hiểu hơn về răng hàm và cách xử trí khi chẳng may chiếc răng này bị sâu. Răng hàm đảm nhận chức năng rất quan trọng và là răng vĩnh viễn nên hãy cố gắng thăm khám nha khoa định kỳ để được hướng dẫn chăm sóc răng miệng đúng cách, kịp thời phát hiện và điều trị bệnh lý ảnh hưởng đến sức khỏe của răng.
medlatec
1,204
Tổng hợp các bệnh tình dục nguy hiểm nhất hiện nay 1. Các bệnh tình dục có mức độ nguy hiểm cao nhất hiện nay 1.1 Bệnh HIV/ AIDS – bệnh tình dục nguy hiểm nhất hiện nay HIV (Human Immunodeficiency Virus) gây ra bệnh AIDS (Acquired Immunodeficiency Syndrome) bằng cách tấn công hệ miễn dịch của cơ thể. Nguyên nhân chính của HIV/AIDS là tiếp xúc với máu, dịch tiết sinh dục, và dịch tiết từ niêm mạc âm đạo, hậu môn hoặc đường hô hấp của người nhiễm virus. Các cách lây truyền HIV/AIDS bao gồm:Quan hệ tình dục không an toàn, chia sẻ kim tiêm hoặc dụng cụ tiêm chung, truyền từ mẹ sang con… HIV là vi khuẩn tấn công hệ miễn dịch của cơ thể, làm suy yếu hệ thống miễn dịch và dẫn đến AIDS HIV/AIDS gây tác động nghiêm trọng đến hệ miễn dịch và làm suy yếu khả năng chống lại các bệnh tật khác trong cơ thể. Khi hệ miễn dịch bị suy giảm, người mắc HIV/AIDS dễ bị nhiễm trùng và bệnh tật nghiêm trọng như viêm phổi, lao, viêm não và ung thư. Hiện tại, mặc dù đã có sự tiến bộ đáng kể trong điều trị HIV/AIDS, không có thuốc chữa trị hoàn toàn cho bệnh này. Virus HIV tồn tại trong cơ thể suốt đời và gây tổn thương không thể đảo ngược cho hệ miễn dịch. Tuy nhiên, điều trị hiện đại có thể kiểm soát và ức chế sự phát triển của virus, giúp ngăn chặn sự suy giảm hệ miễn dịch và giảm nguy cơ lây truyền cho người khác. Việc sử dụng các loại thuốc chống retrovirus (ARV) theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa là cực kỳ quan trọng để kiểm soát và quản lý HIV/AIDS. 1.2 Bệnh giang mai Bệnh giang mai là một bệnh STD khác có thể gây nguy hiểm. Nó do vi khuẩn Treponema pallidum gây ra và thường lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn. – Trong giai đoạn đầu, các triệu chứng của bệnh có thể không rõ ràng hoặc không gây ra quá nhiều phiền toái. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh giang mai có thể tấn công nhiều cơ quan trong cơ thể và gây ra những vấn đề nghiêm trọng. Đặc biệt, bệnh này có thể tác động đến não, tim, mạch máu, xương, khớp và các cơ quan sinh sản. Các biến chứng của bệnh giang mai bao gồm viêm não, viêm tim, tổn thương dây thần kinh và viêm buồng trứng ở phụ nữ. – Mức độ nguy hiểm của bệnh giang mai nằm ở khả năng lây lan và khó phát hiện trong giai đoạn ban đầu. Vi khuẩn Treponema pallidum có thể lây truyền thông qua quan hệ tình dục, bao gồm cả quan hệ tình dục qua âm đạo, hậu môn và miệng. Ngoài ra, bệnh này cũng có thể được truyền từ mẹ sang thai nhi trong quá trình mang thai hoặc cho con bú. Điều này làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh giang mai cho những người mới bắt đầu hoạt động tình dục và những người có nhiều đối tác tình dục. 1.3 Bệnh lậu – một trong các bệnh tình dục nguy hiểm Mức độ nguy hiểm của bệnh lậu có tầm ảnh hưởng trên toàn cầu. Do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra, bệnh lậu có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đến sức khỏe của người mắc phải. – Gây ra viêm nhiễm âm đạo và tiết niệu ở phụ nữ, dẫn đến các triệu chứng như đau buốt khi tiểu, xuất hiện dịch âm đạo đục, mất cân bằng vi khuẩn và sự khó chịu tổng thể. – Viêm tử cung và viêm buồng trứng: Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh lậu có thể lan rộng và gây viêm tử cung và viêm buồng trứng ở phụ nữ. Điều này có thể gây vô sinh hoặc gây ra những vấn đề nghiêm trọng trong quá trình mang thai. – Viêm tiết niệu ở nam giới: Ở nam giới, bệnh lậu có thể gây ra viêm tiết niệu, dẫn đến các triệu chứng như đau khi tiểu, xuất hiện dịch mủ từ quy đầu và đau âm hộ. Mức độ nguy cơ và kháng thuốc của bệnh lậu ngày càng tăng Bệnh lậu được coi là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục nguy hiểm nhất do mức độ nguy cơ và kháng thuốc phát triển đáng lo ngại. Một số biến thể của vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây bệnh lậu đã trở nên kháng ceftriaxone – loại kháng sinh hiệu quả nhất trong điều trị bệnh lậu. Điều này tạo ra một môi trường lý tưởng cho sự lan truyền và gia tăng nguy cơ nhiễm trùng. 1.4 Bệnh sùi mào gà – một trong các bệnh tình dục nguy hiểm Bệnh sùi mào gà là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục nguy hiểm, gây ra bởi virus HPV (Human Papillomavirus). Đây là một bệnh lây truyền rộng rãi và tác động nghiêm trọng đến sức khỏe của cả nam và nữ. Các triệu chứng của bệnh thường không thể nhìn thấy hoặc nhận biết ngay lập tức. Tuy nhiên, đừng chủ quan khi có các biểu hiện sau: – Các biểu hiện ngoại vi: Xuất hiện các cụm sùi mào gà trên vùng sinh dục, hậu môn, niêm mạc âm đạo hoặc miệng. Sự ngứa ngáy, khó chịu và khó khăn trong việc quan hệ tình dục. – Các biến chứng và tác động dài hạn: Gây ra các tổn thương nghiêm trọng trên da và niêm mạc, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và virus khác tấn công. Gây một số loại ung thư, như ung thư cổ tử cung, âm đạo, đường tiết niệu, và vùng miệng. Bệnh sùi mào gà có mức độ nguy hiểm cao do bệnh rất dễ lây, không có triệu chứng hoặc triệu chứng rất nhẹ dẫn đến việc khó nhận biết và chẩn đoán bệnh sớm. Điều này gây ra nguy cơ lây truyền bệnh cao hơn, do người bệnh không nhận ra rằng họ đang mang virus và tiếp tục quan hệ tình dục mà không biết mình là nguồn lây nhiễm. Đặc biệt, một số loại virus HPV gây ra bệnh sùi mào gà có liên quan trực tiếp đến sự phát triển của các loại ung thư, đặc biệt là ung thư cổ tử cung. 2. Tầm quan trọng của việc nhận thức về STDs nguy hiểm Để phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục, việc hiểu rõ về chúng là rất quan trọng. Tìm hiểu về cách bệnh lây truyền qua đường tình dục lây lan, các yếu tố nguy cơ và triệu chứng của từng bệnh. Bạn cũng nên nắm vững tác động xã hội, kinh tế và tâm lý của việc mắc các bệnh STDs. Đồng thời, chia sẻ thông tin với người thân và cộng đồng là một cách hiệu quả để ngăn chặn sự lây lan và giảm tỷ lệ mắc bệnh. Để phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục, việc hiểu rõ về chúng là rất quan trọng Các phương pháp giúp bạn phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm bao gồm: – Sử dụng bảo vệ như bao cao su là một phương pháp hiệu quả để giảm nguy cơ lây truyền các bệnh lây truyền qua đường tình dục. – Điều quan trọng để phòng ngừa và kiểm soát các bệnh lây truyền qua đường tình dục là thực hiện kiểm tra định kỳ và xét nghiệm. – Tăng cường nhận thức và giáo dục về STDs cho cá nhân và cộng đồng về các nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và điều trị là cách hiệu quả để giảm sự lây lan của STDs – Tuân thủ quy tắc vệ sinh cá nhân là một phương pháp phòng ngừa đơn giản nhưng hiệu quả để ngăn chặn lây lan các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
thucuc
1,375
Xét nghiệm ung thư gồm những gì Ung thư là căn bệnh vô cùng nguy hiểm và khó phát hiện bằng mắt thường. Do đó, để phát hiện các dấu hiệu tiền ung thư cũng như chẩn đoán chính xác vị trí khối u, loại ung thư, các bác sĩ thường chỉ định làm các xét nghiệm ung thư cần thiết. 1. Xét nghiệm ung thư là gì? Xét nghiệm ung thư là phương pháp chẩn đoán ung thư cần thiết Xét nghiệm ung thư là thực hiện các xét nghiệm đặc biệt nhằm tìm ra những “mầm mống” ung thư, tế bào ung thư, polyp ung thư, khối u…đang tồn tại trong cơ thể. Xét nghiệm ung thư được thực hiện khi một người có những triệu chứng khi ngờ ung thư hoặc khi thực  hiện tầm soát ung thư.. Các xét nghiệm ung thư bao gồm nhiều loại khác nhau, thường cần kết hợp các xét nghiệm để đưa ra kết quả chính xác nhất. 2. Cần làm các xét nghiệm nào để chẩn đoán ung thư? Căn cứ vào độ tuổi và các triệu chứng bất thường của người bệnh,kết quả khám lâm sàng trước đó, loại ung thư đang nghi ngờ, mà bác sĩ chỉ định làm các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán chính xác bệnh. 2.1. Xét nghiệm trong phòng thí nghiệm Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm bao gồm xét nghiệm máu, nước tiểu giúp tìm các dấu ấn ung thư, chất chỉ điểm ung thư. Mức độ cao hay thấp của các chỉ số này có thể liên quan đến các bệnh ung thư. Chẳng hạn, xét nghiệm kháng nguyên PSA giúp phát hiện ung thư tuyến tiền liệt; xét nghiệm kháng nguyên CA 125 giúp phát hiện ung thư buồng trứng; xét nghiệm CA 19-9 phát hiện ung thư tụy, dạ dày… Tuy nhiên, xét nghiệm máu thường phải kết hợp cùng các xét nghiệm khác để đưa ra kết quả chính xác nhất. 2.2. Xét nghiệm thăm dò chức năng Phương pháp này sử dụng một ống nhựa dẻo có gắn camera được đưa vào khoang cơ thể và các cơ quan, cho phép các bác sĩ để quan sát các khu vực nghi ngờ. 2.3. Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh được sử dụng trong chẩn đoán ung thư bao gồm: chụp Xquang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ hoặc PET-CT giúp các bác sĩ quan sát chi tiết các bộ phận bên trong cơ thể, đồng thời phát hiện ra các bất thường, chẳng hạn như khối u. Siêu âm: Siêu âm là một phương pháp khảo sát hình ảnh học bằng cách cho một phần của cơ thể tiếp xúc với sóng âm có tần số cao (siêu âm) để tạo ra hình ảnh bên trong cơ thể. X-Quang: Sử dụng liều bức xạ thấp để tạo ra hình ảnh của các bên trong cơ thể. Chụp CT: Là kỹ thuật dùng tia X – Quang quét lên một khu vực của cơ thể theo lát cắt ngang phối hợp với xử lý bằng máy vi tính để có được hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều của bộ phận cần chụp. Chụp CT cung cấp hình ảnh chi tiết hơn so với chụp X quang. Chụp MRI: Là một phương pháp thu hình ảnh của các cơ quan trong cơ thể sống và quan sát lượng nước bên trong các cấu trúc của các cơ quan. Chụp PET: Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) là một kỹ thuật hình ảnh hạt nhân tạo ra chi tiết hình ảnh các cơ quan và các mô trong cơ thể trên máy tính. PET có thể được sử dụng để phát hiện các mô ung thư và các tế bào trong cơ thể mà có thể không phát hiện qua chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI). Sinh thiết: Sinh thiết là một xét nghiệm chẩn đoán ung thư quan trọng, áp dụng trong nhiều loại ung thư. Trong hầu hết các trường hợp, các bác sĩ cần phải thực hiện sinh thiết để kết luận về ung thư. Sinh thiết là một thủ tục trong đó các bác sĩ loại bỏ một mẫu mô sau đó quan sát dưới kính hiển vi. Thông thường, các bác sĩ sẽ khuyên bạn nên làm sinh thiết sau khi làm một loạt các xét nghiệm, chẩn đoán chẳng hạn như X-quang, CT, vv… và đã xác định được khối u. Sinh thiết có thể được thực hiện bằng nhiều cách: Tham khảo:  các gói tầm soát ung thư
thucuc
778
Khó tiêu hay ợ – bệnh giới văn phòng dễ mắc Chứng khó tiêu hay ợ thường là dấu hiệu của một vấn đề tiềm ẩn, như là trào hơi dạ dày – thực quản, viêm loét, hoặc các bệnh rối loạn,… Mất vui vì khó tiêu hay ợ Lan Anh – nhân viên phòng kế hoạch của một công ty tư nhân chia sẻ: “Chứng khó tiêu hay ợ khiến tôi ăn không ngon, thường xuyên có cảm giác khó chịu, cũng chính vì thế mà tôi luôn phải đứng ngoài các cuộc vui của mọi người trong công ty” – đó cũng là tâm sự của rất nhiều. Khó tiêu hay ợ là chứng bệnh nhiều người mắc phải Những người làm việc văn phòng như Lan Anh đang góp phần đáng kể trong rất nhiều người người đang mắc triệu chứng khó tiêu hay ợ. Đây là căn bệnh xảy ra do hiện thượng axit trong lớp bảo vệ dạ dày bị trào ngược vào thực quản, gây kích ứng niêm mạc thực quản. Đặc thù công việc của dân văn phòng khiến khó tiêu hay ợ trở thành căn bệnh tiêu hoá phổ biến đối với giới này. Thói quen sinh hoạt đảo lộn, thường xuyên thức khuya, stress, uống không đủ nước, bỏ bữa ăn sáng, ăn uống quá nhanh, ăn nhiều vào bữa tối, tiệc tùng với rượu bia, các món ăn nhiều gia vị… là những nguyên nhân gây ra chứng bệnh này. Thực phẩm nhiều gia vị cũng gây nên chứng khó tiêu hay ợ Chẩn đoán chứng khó tiêu hay ợ ra sao? Nếu bạn đang trải qua những triệu chứng của bệnh khó tiêu hay ợ, lời khuyên tốt nhất là hãy gặp bác sĩ để tránh những tình trạng nghiêm trọng hơn. Vì bệnh khó tiêu hay ợ là một khái niệm rộng, bạn cần cung cấp cho bác sĩ sự mô tả chính xác về sự khó chịu mà bạn đang phải trải qua. Trong việc miêu tả triệu chứng khó tiêu hay ợ, cố gắng xác định vị trí của vùng bụng mà bạn thường khó chịu. Nếu bạn chỉ đơn giản nói về những cơn đau trong dạ dày thì không đủ cho bác sĩ chẩn đoán và điều trị. Bác sĩ có thể sẽ làm vài xét nghiệm máu và chụp X-quang dạ dày và ruột non. Bác sĩ cũng có thể nội soi dạ dày. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ đưa ra các chỉ định phù hợp, điều trị nội khoa là chủ yếu. Tuy nhiên, một chế độ ăn ngủ nghỉ, thể dục hợp lý, khoa học sẽ giúp chứng khó tiêu hay ợ giảm đáng kể _ Uống nhiều nước sau bữa ăn, hạn chế uống trong lúc ăn – Không được nhai khi há miệng hoặc vừa nói vừa nhai, không ăn quá nhanh bởi nó làm cho bạn nuốt nhiều không khí có thể làm cho chứng khó tiêu trở nên nặng hơn. Thức ăn cay nóng có thể khiến bạn khó tiêu hay ợ – Tránh ăn khuya, tránh căng thẳng, stress – Cố gắng thư giãn sau bữa ăn. – Tránh thức ăn cay, nóng – Tránh những thức uống có cồn. – Đi bộ ít nhất 30 phút một ngày.
thucuc
558
Bà bầu xét nghiệm máu có phải nhịn ăn không? Xét nghiệm máu là chỉ định cần thực hiện thường xuyên trong suốt thai kỳ của mẹ bầu. Vậy bà bầu xét nghiệm máu có phải nhịn ăn không? 1. Các xét nghiệm máu cần thiết mẹ bầu cần thực hiện Mẹ bầu khi đi khám thai, các bác sĩ có thể cho bạn thực hiện một số xét nghiệm máu như Xét nghiệm nhóm máu trong trường hợp cần truyền máu khi sinh nở, phát hiện Rubella, yếu tố Rh (Rh- hay Rh+), hàm lượng sắt (có thiếu máu do thiếu sắt hay không) từ đó bác sĩ sẽ cho bạn bổ sung viên sắt, huyết đồ (kiểm tra thiếu máu, bệnh thalassaemia…). Tất cả những xét nghiệm trên không phải là bắt buộc thực hiện đối với tất cả thai phụ, bác sĩ sẽ tùy thuộc tình hình sức khỏe của thai phụ để có những chỉ định làm các xét nghiệm này. Ngoài ra thường ở tuần thứ 36 trước khi sinh, bác sĩ sẽ cho bạn xét nghiệm máu thêm một lần nữa để kiểm tra khả năng đông máu trước khi sinh. Xét nghiệm máu là chỉ định cần thiết để theo dõi sức khỏe của mẹ và thai nhi 2. Bà bầu xét nghiệm máu có cần nhịn ăn không? Đối với các xét nghiệm máu: thời điểm lấy máu làm xét nghiệm tốt nhất là vào buổi sáng. Nhịn ăn, không uống nước ngọt, sữa, nước hoa quả, rượu, chè, cà phê, trong vòng 12 tiếng trước khi làm xét nghiệm máu. Các chỉ số sinh hóa máu của các xét nghiệm làm không đúng thời điểm, sau ăn hoặc sau khi dùng các chất kích thích sẽ cho kết quả không chính xác. Không chỉ nhịn đói, người làm xét nghiệm cũng cần tránh sử dụng các chất kích thích (thuốc lá, cà phê…) vài giờ trước khi lấy máu để có kết quả chẩn đoán bệnh chính xác. 3. Bà bầu nên xét nghiệm máu ở đâu?
thucuc
344
Nếu bị tê tay thường xuyên, bạn đừng chủ quan mà hãy đi khám ngay! Có thể nói, ai trong chúng ta cũng từng cảm thấy bị tê tay, tuy nhiên chúng ta thường coi đó là hiện tượng bình thường và không quá quan tâm. Nếu như tình trạng này diễn ra thường xuyên, có thể sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề. Vậy tình trạng trên xuất phát từ nguyên nhân nào? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ngay nhé! 1. Hiện tượng tê tay Một trong những hiện tượng thường gặp đó là tê bì tay, cảm giác này xảy ra do rễ thần kinh của chúng ta đang bị tác động, chèn ép lên. Có thể bạn vừa lao động, làm việc quá sức hoặc ngồi yên một chỗ quá lâu cho nên cảm thấy bị tê tay. Thông thường, chúng ta sẽ có cảm giác tê ở đầu các ngón tay, giống như đang bị kiến bò lên hoặc những mũi kim đâm vào đầu ngón tay. Sau đó, cảm giác tê bì dần dần lan xuống cả bàn tay hoặc thậm chí cả cánh tay. Nếu thỉnh thoảng bạn thấy tê bì tay thì đó chỉ là hiện tượng bình thường, sau khi nghỉ ngơi, thư giãn một chút, cảm giác đó sẽ không làm phiền chúng ta nữa. Tuy nhiên, chúng ta không nên chủ quan nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên. Đây có thể là triệu chứng của một số bệnh lý nghiêm trọng. Tốt nhất, các bạn nên theo dõi hiện tượng trên, nếu chúng diễn ra trong một thời gian dài thì bạn hãy đi khám để được bác sĩ chẩn đoán chính xác nhất. Trước khi tìm hiểu nguyên nhân gây tê bì tay, chúng ta cần nắm được tình trạng này được chia thành những mức độ nào? Đây có thể là hiện tượng tạm thời hoặc triệu chứng của bệnh lý. 2. Nguyên nhân gây tê tay tạm thời Đa số mọi người bị tê bì tay do các tác nhân cơ học, chúng không ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta mà chỉ làm gián đoạn đôi chút cuộc sống, sinh hoạt của bạn. Thông thường, lý do chính của tình trạng tê tay đó là bạn vận động mạnh, vận động lâu, hoạt động sai tư thế hoặc do tác dụng phụ của thuốc, do thiếu vitamin,... Một số ví dụ có thể kể đến như: cầm bút không đúng cách, chống tay quá lâu hoặc đeo các phụ kiện ở tay quá chặt,… Điều này chèn ép lên rễ thần kinh, máu không thể lưu thông như bình thường và dẫn tới hiện tượng tay bị tê. Bạn cũng có thể cảm thấy tê ở tay sau khi bị chấn thương hoặc tay chịu những tác động mạnh từ bên ngoài. Rễ thần kinh bị tác động, chèn ép mạnh do tay bị va đập sau khi gặp tai nạn. Đối với tình huống này, chúng ta nên đi khám để được bác sĩ xử lý chấn thương, tránh để lại hậu quả nghiêm trọng. Cơ thể của một số người khá nhạy cảm, khi có bất kỳ sự thay đổi nào của thời tiết, cơ thể của họ cũng sẽ phản ứng, ví dụ như đau nhức đầu, mỏi mệt, thậm chí là tê bì tay. Hiện tượng cơ thể có những phản ứng được lý giải là do bạn chưa có thời gian để thích nghi với sự thay đổi đột ngột. Ngoài ra, hiện tượng tê tay tạm thời cũng xuất phát từ việc chúng ta thường xuyên bị căng thẳng, áp lực hoặc bị nhiễm độc,… 3. Những bệnh lý gây triệu chứng tê tay Nếu như bạn thường xuyên bị tê bì tay thì khả năng cao đó là triệu chứng của một số bệnh lý nhất định. Chính vì thế, chúng ta không thể chủ quan trước bất kỳ hiện tượng nào của cơ thể. Nếu không, bạn sẽ không thể phát hiện các vấn đề liên quan đến sức khỏe của bản thân. Vậy tình trạng tê bì tay có thể là dấu hiệu của những bệnh lý nào, chúng ta cùng tìm hiểu nhé! 3.1. Bệnh thoát vị đĩa đệm Bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ xảy ra khi phần nhân nhầy bên trong vỏ bọc đĩa đệm chảy ra, chèn lên rễ thần kinh khiến người bệnh cảm thấy đau đớn. Đa số các bệnh nhân mắc bệnh thoát vị đĩa đệm đều cảm thấy tê bì tay. Vì vậy, nếu thấy tình trạng tay bị tê diễn ra liên tục, nhiều khả năng bạn đang mắc bệnh thoát vị đĩa đệm. Bệnh này nếu không được điều trị sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận động của người bệnh. 3.2. Thoái hóa cột sống Cột sống của chúng ta rất dễ bị thoái hóa, trở nên yếu đi nếu như đốt sống thường xuyên cọ xát với các dây thần kinh. Khi mắc bệnh, mọi vận động của người bệnh đều trở nên khó khăn hơn, cuộc sống sinh hoạt và công việc thay đổi rất nhiều. Họ sẽ phải chịu đựng nhiều cơn đau, ban đầu chúng xuất hiện ở cổ, vai rồi dần dần lan xuống các vị trí khác trên cơ thể, toàn thân đau nhức. Đặc biệt, bệnh nhân cũng cảm thấy tê tay theo chiều mà dây thần kinh đi qua, bạn tuyệt đối không nên chủ quan với tình trạng trên nhé! 3.3. Viêm khớp dạng thấp Đối với các bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp dạng thấp, họ sẽ cảm thấy tê bì tay nếu như họ không vận động, ngồi, nằm im quá lâu. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do khớp bị viêm nhiễm, tác động trực tiếp đến dây thần kinh tại khu vực đó, gây ra cảm giác tê ở tay, tê chân,… Ngoài những bệnh lý kể trên, một số căn bệnh khác cũng có thể khiến cho các rễ thần kinh bị chèn ép, tay chân bị tê bì. Trong đó, chúng ta có thể kể đến bệnh: viêm đa rễ thần kinh, hẹp ống sống hoặc là các bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, xơ vữa động mạch. 4. Những triệu chứng tê tay thường gặp Có lẽ rất nhiều bạn đang thắc mắc vậy những biểu hiện cụ thể khi bị tê ở tay là gì? Trên thực tế, bạn sẽ cảm thấy tê ở rất nhiều vị trí khác nhau trên tay, với mỗi vị trí khác nhau, nguyên nhân gây ra cũng hoàn toàn khác biệt. Trong đó, đa số mọi người đều cảm thấy tê ngứa ở lòng bàn tay và tê ở các đầu ngón tay, rất có thể các bạn đã làm việc quá sức hoặc cơ thể thiếu vitamin. Bạn chỉ cần tăng cường nghỉ ngơi, thư giãn, hạn chế làm việc nặng nhọc, đồng thời tăng cường bổ sung vitamin là sẽ ổn. Bên cạnh đó, thỉnh thoảng, chúng ta bị tê cánh tay hoặc tê từ ngón tay đến cả lòng bàn tay hoặc tê từ chân tới tay,… Tốt nhất, chúng ta nên thay đổi thói quen sinh hoạt không tốt, tránh vận động sai tư thế để hạn chế bị tê tay nhé! Nhìn chung, hiện tượng tê tay có thể là tình trạng tạm thời, cũng có thể là dấu hiệu của những bệnh lý nghiêm trọng. Đối với những người thường xuyên bị tê ở tay, bạn hãy sắp xếp thời gian đi kiểm tra sức khỏe ngay nhé! Chúng ta không nên chủ quan với bất cứ hiện tượng lạ nào trên cơ thể, nếu không bạn sẽ khó phát hiện các vấn đề về sức khỏe của mình.
medlatec
1,282
Những lưu ý cần nhớ khi trị bệnh rong kinh? Làm sao để hiệu quả? Rong kinh – tình trạng xảy ra khi chị em phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt, khiến cho người phụ nữ rơi vào trạng thái mệt mỏi, khó chịu. Không chỉ vậy, việc bị rong kinh kéo dài còn có thể gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe phụ khoa mà người bệnh không lường trước được. Vậy nên, việc điều trị tình trạng này là cần thiết. Trị bệnh rong kinh như thế nào để có hiệu quả? Chắc hẳn nhiều chị em chưa biết tới thông tin này. 1. Tại sao cần trị bệnh rong kinh? Rong kinh kéo dài gây ra rất nhiều ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của chị em, bao gồm cả sức khỏe sinh lý, chức năng sinh sản. Thực tế, có rất nhiều trường hợp để rong kinh kéo dài, không điều trị, dẫn đến: – Ra máu nhiều, mất máu, thiếu máu gây suy nhược cơ thể, dẫn đến mệt mỏi, choáng váng, thường xuyên mất tập trung, thậm chí ngất xỉu. – Làm mất cân bằng môi trường âm đạo, độ pH tự nhiên, tạo điều kiện để vi khuẩn, nấm, tạp khuẩn và các tác nhân gây viêm nhiễm tấn công các cơ quan sinh dục, gây viêm phụ khoa, viêm ngược dòng, làm tổn thương hệ thống cơ quan sinh dục của phái đẹp. – Rong kinh kéo dài, không điều trị đồng nghĩa với việc những vấn đề về tử cung, buồng trứng là căn nguyên của tình trạng này cũng chưa được khắc phục. Lâu dần, bệnh có thể trở nặng, diễn biến phức tạp hơn và làm cho khả năng, chức năng sinh sản của chị em bị ảnh hưởng. – Rong kinh làm cho môi trường âm đạo mất cân bằng. Vì vậy, không chỉ khiến nguy cơ viêm nhiễm phụ khoa tăng cao, tình trạng này còn làm cản trở quá trình giao hợp, ảnh hưởng tới đời sống vợ chồng, cảm xúc của người phụ nữ. Ngoài ra, rong kinh khiến cho tinh trùng khó di chuyển vào tử cung, gặp trứng, từ đó dẫn đến nguy cơ hiếm muộn, vô sinh cao. Rong kinh kéo dài khiến cho tâm lý, sức khỏe, khả năng sinh sản của chị em bị ảnh hưởng, vì vậy việc trị bệnh rong kinh là cần thiết Vì vậy, việc điều trị bệnh rong kinh là vấn đề cấp thiết, cần thực hiện ngay để tránh những bất tiện trong cuộc sống và tránh những ảnh hưởng không đáng có tới sức khỏe chị em. 2. Chị em có thể khắc phục rong kinh theo các cách nào? Làm sao để có hiệu quả cao? Nhiều ý kiến cho rằng rong kinh có thể tự khỏi. Tuy nhiên, theo các bác sĩ chuyên khoa, không có một vấn đề, bệnh lý phụ khoa nào có thể tự khỏi. Cho dù bạn bị rong kinh cơ năng (rong kinh xuất phát từ những vấn đề liên quan tới sinh lý, nội tiết tố thay đổi), hay rong kinh thực thể (rong kinh xuất phát từ các vấn đề bệnh lý), việc điều trị đúng cách cũng vô cùng quan trọng, không chỉ giúp cải thiện vòng kinh mà còn cải thiện cả sức khỏe nói chung. 2.1. Chị em có thể khắc phục, trị bệnh rong kinh theo các cách nào? Dựa theo thể bệnh của mỗi người, bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra quyết định điều trị phù hợp để thể trạng của người bệnh được cải thiện tốt nhất. Đối với những người bị rong kinh cơ năng, rong kinh do rối loạn nội tiết tố, việc điều trị có thể được tiến hành đơn giản bằng các cách sau: – Thực hiện, tuân thủ lối sống với giờ giấc sinh hoạt ổn định, tránh việc thức khuya, ăn uống không đủ chất và dinh dưỡng. – Bổ sung nhiều thực phẩm có chứa sắt, tốt cho quá trình tái tạo máu và phục hồi sức khỏe. – Có thể sử dụng một số loại thực phẩm chức năng, vitamin bổ sung cần thiết được bác sĩ chỉ định. Bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp với từng trường hợp, từng thể rong kinh Đối với những trường hợp rong kinh thực thể, việc điều trị cần bắt đầu từ căn nguyên của vấn đề, tức cần xử lý từ các bệnh lý gây rong kinh. – Sử dụng thuốc điều trị với những bệnh lý gây rối loạn kinh nguyệt. Thường các bệnh về tử cung, buồng trứng như đa nang buồng trứng, u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung, viêm loét cổ tử cung, lạc nội mạc tử cung,… là những bệnh lý cần sử dụng thuốc điều trị. Những loại thuốc này có thể tác động tới nội tiết tố được sản sinh, giúp cải thiện hoạt động của buồng trứng, cải thiện niêm mạc tử cung, từ đó giúp cho quá trình đẩy máu kinh ra ngoài được dễ dàng hơn, cũng điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ. – Đối với những trường hợp điều trị bằng thuốc không có hiệu quả, người bệnh sẽ được điều trị với các phương pháp ngoại khoa, một số thủ thuật tác động đến tử cung như cắt, đốt, phẫu thuật loại bỏ tử cung,… Tuy nhiên, hầu hết những thủ thuật này chỉ nên áp dụng với những trường hợp không có nhu cầu sinh nở, không có các vấn đề bệnh lý đáng ngại, ảnh hưởng tới sức khỏe. 2.2. Làm sao để việc trị bệnh rong kinh đem lại hiệu quả cao? Các phương pháp trị rong kinh không quá phức tạp. Tuy nhiên, để tối ưu thời gian điều trị cũng như nâng cao hiệu quả, chị em cần tuân thủ một số lời khuyên từ bác sĩ, phối hợp với bác sĩ trong thời gian điều trị. – Không quan hệ tình dục trong thời gian điều trị rong kinh. – Chú ý vấn đề vệ sinh trong quá trình điều trị bệnh để hạn chế các vấn đề viêm nhiễm phụ khoa. – Thiết lập chế độ ăn uống phù hợp với kế hoạch điều trị, bổ sung sắt và các thực phẩm chứa khoáng chất, vitamin B, C, magie,… cho cơ thể thường xuyên. – Nghỉ ngơi nhiều, ngủ đủ giấc để cơ thể không quá mệt mỏi. Bên cạnh đó, chị em nên chú ý giữ cho tinh thần luôn được thoải mái, thư giãn, không làm việc quá sức. – Nên tập luyện và vận động nhẹ nhàng thường xuyên để kích thích hoạt động của tử cung, giúp các cơn co của tử cung khi đẩy máu kinh ra dễ dàng hơn, không gây áp lực. – Thực hiện đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa về phương pháp điều trị phù hợp cũng như phác đồ tiến hành điều trị ở từng thời điểm. Để việc điều trị, cải thiện vòng kinh được đảm bảo, chị em nên tuân thủ hướng dẫn và những lời dặn từ bác sĩ chuyên khoa – Thường xuyên khám sức khỏe phụ khoa, tái khám trong quá trình điều trị để nắm rõ tình trạng sức khỏe của bản thân cũng như những vấn đề cần lưu ý trong khi khắc phục bệnh. – Tránh ăn uống những thực phẩm, thức uống có chứa chất kích thích và đồ ăn gia vị mạnh, cay nóng.
thucuc
1,279
Công dụng thuốc Spciafil Spciafil là một loại thuốc kê đơn, được sử dụng để tăng cường sinh dục nam, thành phần chính là Tadalafil, hàm lượng 20mg. Thuốc được chỉ định cho nam giới tuổi trưởng thành bị rối loạn cương dương. Vậy thuốc Spciafil là thuốc gì và được dùng như thế nào, hãy theo dõi bài viết dưới đây. 1. Spciafil là thuốc gì? Thành phần chính chứa trong Spciafil là Tadalafil, một chất tác dụng đặc hiệu trên PDE5( men Phosphodiesterase typ 5), ức chế chọn lọc trên GMP vòng( c. GMP). Khi có kích thích tình dục sẽ giải phóng, kích thích sản sinh nitric oxide cục bộ, tadalafil ức chế PDE5 làm gia tăng lượng c. GMP có trong thể hang. Tác dụng này làm giãn cơ trơn và làm tăng cường dòng máu vào trong mô của dương vật, giúp dương vật cương cứng. Thuốc không có hiệu quả khi không có kích thích tình dục kèm theo.Sau khi uống, tadalafil được hấp thu nhanh chóng và nồng độ thuốc đạt cao nhất trong huyết tương sau khoảng 2 giờ. Tính sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc dạng uống chưa được nghiên cứu rõ. Thức ăn và thời điểm dùng thuốc không có ý nghĩa liên quan đến nhịp độ cũng như mức độ hấp thu của thuốc trên lâm sàng. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Spciafil 2.1. Chỉ định. Thuốc spciafil được chỉ định sử dụng cho nam giới tuổi trên 18 tuổi bị rối loạn cương dương.2.2. Chống chỉ định. Thuốc spciafil không được chỉ định dùng trong các trường hợp sau. Quá mẫn với tadalafil và các tá dược có trong công thức thuốc.Không kết hợp thuốc với nitrit hữu cơ, nitrat.Phụ nữ không có chỉ định sử dụng spciafil.Nam giới có bệnh lý tim mạch; bị nhồi máu cơ tim trong vòng 3 tháng, suy tim nặng, có cơn đau thắt ngực, tiền sử bị tai biến mạch máu não gần đây, huyết áp không ổn định, loạn nhịp tim. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Spciafil Cách dùng: Thuốc dùng bằng đường uống, người bệnh uống với một cốc nước vừa đủ trước khi có sinh hoạt tình dục 30-60 phút.Liều dùng: Liều khuyến cáo dùng mỗi lần là một nửa viên thuốc.Có thể tăng liều mỗi lần là 1 viên nếu hàm lượng 10mg không đạt hiệu quả. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Spciafil Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc là các phản ứng từ nhẹ đến vừa, thường gặp nhất bao gồm: nhức đầu, chóng mặt, đau mỏi cơ, đau lưng, khó tiêu, chảy máu mũi, đỏ bừng mặt.Ít gặp hơn như sưng mí mắt, đau mắt và kết mạc sung huyết. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Spciafil Nam giới cần thông báo cho bác sĩ các thuốc bạn đang sử dụng, vì có thể ảnh hưởng đến công dụng của Spciafil như: thuốc ức chế chọn lọc CYP3A4 (Clarithromycin, Itraconazole, Ritonavir, Erythromycin...), Chất cảm ứng CYP3A4( Carbamazepine, Phenobarbital, Phenytoin...), Chất chẹn alpha (Doxazosin, Tamsulosin...), Thuốc hạ áp ( chẹn calci, chẹn thụ thể angiotensin II, ức chế men chuyển, chẹn beta, lợi tiểu thiazid, Ethinylestradiol, Terbutaline.Thận trọng dùng thuốc ở những nam giới có biến dạng giải phẫu dương vật như dương vật gập góc, bệnh xơ thể hang, bệnh Peyronie và nam giới có các bệnh: đa u tủy, thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh bạch cầu vì có thể gây cương đau dương vật.Không dùng kết hợp với các thuốc khác nhằm mục đích điều trị rối loạn cương dương.Người lớn tuổi không cần điều chỉnh liều. Đối với người bệnh bị suy gan, suy thận, tuỳ mức độ giai đoạn bệnh mà có sự chỉnh liều phù hợp.Người bệnh không nên lạm dụng sử dụng thuốc liên tục hàng ngày, nhiều lần, quá liều trong ngày.Khi quá liều, gặp các tác dụng đau đầu, đỏ mặt, khó chịu, đau mắt...Thuốc có chỉ định cho nam giới trưởng thành, không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai , thời kỳ cho con bú.Tác dụng phụ chóng mặt của thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng trực tiếp cầm lái xe và khả năng vận hành máy móc.Tóm lại, trước khi sử dụng thuốc Spciafil, nam giới nên chủ động hiểu rõ những thông tin tác dụng của thuốc, điều này không những tránh những tác dụng không mong muốn xảy ra mà còn giúp người bệnh an tâm sử dụng thuốc một cách hiệu quả nhất.
vinmec
760
Công dụng thuốc Maxcino Maxcino được biết đến là một loại thuốc sử dụng phổ biến và hiệu quả trong việc điều trị chứng co cứng cơ nguyên nhân do chấn thương tủy sống hoặc bệnh đa xơ cứng. Tuy nhiên bên cạnh công dụng của thuốc, người bệnh cũng nên lưu ý đến các phản ứng không mong muốn khác. 1. Công dụng thuốc Maxcino Maxcino có thành phần chính là Baclofen thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ, được bác sĩ chỉ định trong việc điều trị bệnh co thắt nguyên nhân chính là do xơ cứng rải rác; tổn thương tuỷ sống, bao gồm u tủy sống, rỗng tủy sống, bệnh thần kinh vận động, viêm tuỷ ngang; liệt do tổn thương não; viêm màng não; đột quỵ mạch máu não; chấn thương đầu.Thành phần Baclofen chủ yếu được sử dụng để điều trị các rối loạn vận động co cứng, đặc biệt là trong các trường hợp chấn thương tủy sống, bại não và đa xơ cứng.Thuốc còn dùng để điều trị cải thiện chức năng vận động cơ bắp và giảm đau.Cơ chế hoạt động:Baclofen có khả năng phong bế các dây thần kinh trong việc hình thành tổ chức lưới của não, các dây thần kinh này kiểm soát các cơ và tác động lên các dây thần kinh tủy sống, làm giảm số lượng và mức độ nghiêm trọng của các cơn co thắt. Nó cũng làm giảm đau và cải thiện chuyển động của cơ bắp. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Maxcino Cách dùng: Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén bao phin và sử dụng qua đường uống, người bệnh nên uống thuốc 3 lần/ ngày.Liều dùng:Liều thuốc đối với người lớn: Trong thời gian điều trị 3 ngày đầu dùng liều 5mg x 3 lần/ngày, 3 ngày tiếp sau dùng 10mg x 3 lần/ngày, sau 3 ngày tiếp dùng 15mg x 3 lần/ngày, sau đó tăng liều lượng lên 20mg x 3 lần/ngày. Liều sử dụng tối đa 100mg/ngày.Đối với trẻ dưới 12 tháng sử dụng liều lượng thuốc từ 0,75 - 2mg/kg/ngày.Đối với trẻ em từ 12 tháng - 2 tuổi dùng liều 10 - 20mg/ngày.Đối với trẻ em từ 2 - 6 tuổi dùng liều 20 - 30mg/ngày.Đối với trẻ em từ 6 - 10 tuổi dùng liều từ 30 - 60mg/ngày.Đối với trẻ em trên 10 tuổi tối đa 2,5mg/kg/ngày.Chống chỉ định:Không dùng cho các bệnh nhân bị dị ứng hay mẫn cảm với thành phần Baclofen hay thuốc Maxcino.Không sử dụng Maxcino với bệnh nhân bị viêm loét dạ dày.Quá liều và cách xử lý:Khi sử dụng quá liều thuốc Baclofen có thể gây ra các triệu chứng bao gồm nôn mửa, suy nhược, suy hô hấp, co giật, kích thước đồng tử bất thường, chóng mặt, nhức đầu, ngứa, hạ thân nhiệt, nhịp tim chậm, tăng huyết áp, giảm khả năng đọc và hôn mê.Xử lý: Điều trị theo triệu chứng của bệnh 3. Tác dụng phụ thuốc Maxcino Một số phản ứng phụ mà người bệnh có thể gặp khi sử dụng thuốc Maxcino như:Phản ứng phụ thường gặp: Táo bón, chóng mặt, ngất xỉu hoặc choáng váng khi đứng dậy đột ngột từ tư thế nằm hoặc ngồi, buồn nôn, đi tiểu thường xuyên, khó ngủ, đổ mồ hôi, mệt mỏi. Tác dụng phụ ít gặp: Nước tiểu có máu hoặc sẫm màu, tức ngực, run rẩy, gặp các vấn đề trong việc kiểm soát cơ, ngất xỉu, suy nhược tinh thần, loạn nhịp tim, ù tai, phát ban hoặc ngứa da, sưng mắt cá chân, cứng cơ.Phản ứng hiếm khi gặp: Bệnh tiêu chảy, ăn không ngon miệng, đau cơ hoặc khớp, tê hoặc ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân, nghẹt mũi, tăng cân.Phản ứng nghiêm trọng: Gặp ảo giác, giảm thính giác, đầu óc lú lẫn và dễ kích động, mê sảng, mất ngủ, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, rối loạn tri giác, ngứa, lo lắng, trầm cảm, tăng thân nhiệt, tăng thân nhiệt (cao hơn nhiệt độ bình thường mà không bị nhiễm trùng), rối loạn suy nghĩ chính thức, rối loạn tâm thần, rối loạn tâm trạng, bồn chồn và rối loạn hành vi, nhịp tim nhanh, co giật, run, rối loạn chức năng tự động. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Maxcino Người bệnh tuyệt đối không sử dụng thuốc đã hết hạn hoặc thuốc có dấu hiệu bị hư hỏng như thay đổi màu sắc, nấm mốc, chảy nước.Cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc cho các trường hợp bệnh nhân đang bị suy thận, suy gan; bệnh nhân tâm thần, co giật hoặc đầu óc không được tỉnh táo.Với phụ nữ đang mang thai: Hiện chưa có đủ dữ liệu chứng minh thuốc Maxcino an toàn với bà bầu, vậy nên trước khi sử dụng thuốc để điều trị, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ và cân nhắc lợi ích và tác hại mà thuốc mang lại.Với phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa khẳng định thuốc có thể bài tiết trong sữa mẹ hay không, cần cẩn trọng sử dụng thuốc trong trường hợp này.Thận trọng dùng thuốc ở bệnh nhân đang dùng thuốc hạ áp, chống co giật. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc là quá trình tác dụng qua lại lẫn nhau giữa Maxcino với các loại thuốc khác, hoặc có thể là với một số loại thực phẩm mà người bệnh sử dụng trong quá trình điều trị. Sự tương tác làm cho thuốc tăng hoặc giảm công dụng điều trị, tăng các phản ứng phụ không mong muốn và ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Dưới đây là các thuốc khi dùng chung với Maxcino có thể gây ra tương tác thuốc mà người bệnh cần lưu ý:Abacavir: Baclofen có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Abacavir, dẫn đến nồng độ thuốc trong huyết thanh cao hơn.1,2-Benzodiazepine: Baclofen có thể làm tăng các hoạt động gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương (thuốc trầm cảm CNS) của 1,2-Benzodiazepine.Acarbose: Hiệu quả điều trị của Acarbose có thể giảm khi dùng kết hợp với Baclofen.Acebutolol: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ có thể tăng lên khi Baclofen được kết hợp với Acebutolol.Aceclofenac, Acemetacin: Thuốc có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Baclofen, dẫn đến nồng độ trong huyết thanh cao hơn.Acetazolamide: Baclofen có thể làm tăng các hoạt động gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương (thuốc trầm cảm CNS) của Acetazolamide.Acipimox: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh cơ, tiêu cơ vân và myoglobin niệu có thể tăng lên khi Baclofen được kết hợp với Acipimox.Albiglutide: Hiệu quả điều trị của Albiglutide có thể giảm khi dùng kết hợp với Baclofen.Axit alendronic: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh cơ, tiêu cơ vân và myoglobin niệu có thể tăng lên khi Baclofen được kết hợp với axit Alendronic.Alogliptin: Hiệu quả điều trị của Alogliptin có thể giảm khi dùng kết hợp với Baclofen.Amiodarone: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh cơ, tiêu cơ vân và myoglobin niệu có thể tăng lên khi Baclofen được kết hợp với Amiodarone.Những thông tin cơ bản về thuốc Maxcino trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng Maxcino, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,264
Đau bụng dưới – những điều cần biết Đau bụng dưới là triệu chứng thường gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi và cảnh báo các vấn đề xảy ra trong cơ thể. Đau bụng dưới có thể ở mức độ nhẹ hoặc nặng, tùy vào tình trạng bệnh của mỗi người. 1. Nguyên nhân gây đau bụng dưới Theo các chuyên gia y tế, vùng bụng dưới là nơi chứa nhiều cơ quan quan trọng của cơ thể như đại trực tràng, ruột thừa, niệu quản dưới, bàng quang, tiểu khung, phần phụ ở nữ (tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng, âm đạo), tuyến tiền liệt ở nam giới. Khi các cơ quan này xảy ra bất cứ vấn đề gì như bị đau, viêm nhiễm, xuất hiện khối polyp hoặc u lạ, người bệnh sẽ cảm thấy đau bụng dưới với những mức độ khác nhau. tham khảo: dấu hiệu ung thư đại tràng Đau bụng dưới là triệu chứng thường gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi Đau bụng dưới do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như: Tình trạng này thường gặp ở chị em phụ nữ. Khi rụng trứng cùng với một số chất dịch và máu gây kích ứng niêm mạc của bụng. Điều này kéo theo là những cơn đau bụng dưới với tính chất âm ỉ, đau nhói từng cơn. Đau bụng dưới do rụng trứng thường không gây hại và sẽ biến mất trong vài giờ hoặc một ngày sau đó. Viêm ruột thừa cũng gây ra những cơn đau ở bụng dưới. Đây là một cấp cứu ngoại khoa nguy hiểm, cần được xử trí kịp thời để tránh biến chứng nguy hiểm. Phương pháp điều trị chủ yếu là phẫu thuật cắt bỏ phần ruột thừa bị viêm. Hội chứng ruột kích thích là một rối loạn tiêu hóa mạn tính gây ra các cơn đau bụng dưới kèm theo chuột rút, đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón. Người bệnh bị đau bụng dưới có thể là do mắc viêm ruột thừa hoặc hội chứng ruột kích thích… Mang thai ngoài tử cung xảy ra khi một phôi hình thành và phát triển ở ngoài tử cung, thường là ống dẫn trứng. Các triệu chứng bao gồm đau bụng dưới kèm theo chảy máu âm đạo, buồn nôn và chóng mặt. Một u nang buồng trứng thường là vô hại, nhưng nếu u nang này ngày càng to, nó sẽ gây ra đau bụng dưới, đi tiểu thường xuyên. U xơ tử cung thường xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi 30 và 40 và thường không gây ra vấn đề gì. Tuy nhiên, một số phụ nữ có thể gặp các triệu chứng như đau bụng dưới, đau lưng, kinh nguyệt hay quan hệ tình dục bị đau hoặc gặp khó khăn trong việc mang thai… Khi vi trùng xâm nhập vào đường tiết niệu tấn công niệu đạo, bàng quang, niệu quản gây ra tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu. Bệnh xuất hiện sẽ kéo theo các cơn đau bụng dưới kèm theo tiểu đau, buốt và lúc nào cũng mót tiểu. Bệnh có thể lan đến thận và gây nhiễm trùng thận rất nguy hiểm. Sỏi thận cũng gây ra những cơn đau ở bụng dưới, nước tiểu có thể chuyển sang màu hồng hoặc màu đỏ như máu. Sỏi thận cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng đau bụng dưới ở cả nam và nữ Viêm bàng quang kẽ là một tình trạng đau mạn tính liên quan đến viêm bàng quang. Các triệu chứng của bệnh bao gồm áp lực trên vùng mu, đi tiểu đau và đau trong khi quan hệ tình dục, đau bụng dưới… Đau bụng dưới khi quan hệ tình dục có thể do nhiều nguyên nhân như nhiễm trùng âm đạo, thiếu chất dịch tiết (khô âm đạo), ung thư cổ tử cung 2. Cách xử trí khi gặp tình trạng đau bụng dưới Bụng dưới dưới có thể xảy ra ở cả nam và nữ, trong mọi lứa tuổi. Tuy nhiên triệu chứng này xuất hiện ở mỗi người sẽ có các mức độ và tính chất khác nhau. Vì thế khi thấy xuất hiện tình trạng đau bụng dưới mà không phải trong thời gian rụng trứng hoặc chu kỳ kinh nguyệt (ở phụ nữ) thì người bệnh cần đi khám ngay.
thucuc
739
Công dụng thuốc Fegra 180 mg Thuốc Fegra 180 mg là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Ở liều điều trị, thuốc không gây buồn ngủ hoặc ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương. 1. Thuốc Fegra 180 mg có tác dụng gì? Thuốc Fegra 180 mg có thành phần chính là Fexophenadin Hydrochlorid 180mg, đóng gói thành theo hộp 1 vỉ x 10 viên, được chỉ định để điều trị triệu chứng của người bệnh trong những trường hợp:Bệnh viêm mũi dị ứng bao gồm những biểu hiện như hắt hơi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng họng, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt,...Bệnh nhân bị nổi mề đay hoặc mề đay tự phát. 2. Liều dùng khuyến cáo đối với bệnh nhân sử dụng thuốc Fegra 180 mg là gì? Liều thông thường được bác sĩ khuyến cáo điều trị triệu chứng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 1 viên với hàm lượng 180mg /1 lần/1 ngày.Đặc biệt, với những liều cao hơn (có thể tăng tới 240 mg x 2 lần/ngày) không ghi nhận việc làm tăng tác dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng. 3. Những lưu ý quan trọng bệnh nhân cần nhớ trong quá trình sử dụng thuốc Fegra 180 mg Thuốc Fegra 180 mg được bào chế dưới dạng viên nang.Thuốc được dùng bằng đường uống, có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn.Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi sẽ làm giảm hấp thu Fexofenadin. Do vậy, không được uống quá gần (trong 15 phút) với các thuốc antacid có chứa thành phần là magnesi và nhôm.Cần tránh sử dụng Fexophenadin với nước hoa quả (cam, bưởi, táo) do có thể sẽ làm giảm sinh khả dụng của Fexofenadin tới 36%.Việc sử dụng Fexofenadin chung với cồn ethylic (rượu) cũng sẽ làm tăng nguy cơ an thần gây ngủ.Vì thuốc Fegra 180 mg là thuốc kháng histamin thế hệ hai, bệnh nhân không không được tự ý sử dụng thêm thuốc kháng Histamin nào khác khi đang dùng Fexofenadin.Fexofenadin chuyển hoá một phần rất nhỏ qua gan nên ít gây tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan.Việc dùng Fexofenadin với thuốc kháng sinh erythromycin hoặc thuốc điều trị nấm nhóm imidazole như ketoconazol sẽ làm tăng nồng độ Fexofenadin trong máu từ 2 - 3 lần. Tuy nhiên sự gia tăng này không ảnh hưởng lên khoảng QT, và khi so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ, cũng không thấy tăng thêm bắt cứ phản ứng phụ nào. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Fegra 180 mg Đối với bệnh nhân là phụ nữ mang thai và đang cho con bú:Không nên sử dụng thuốc Fegra 180 mg trong thời kì mang thai trừ khi bác sĩ có những đánh giá cụ thể và lợi ích điều trị mong đợi cho bệnh nhân vượt trội so với nguy cơ có thể gặp đối với thai nhi.Hiện tại chưa có nghiên cứu chứng minh việc bài tiết qua đường sữa mẹ của Fexofenadin, vì vậy cần thận trọng khi dùng Fexofenadin cho những bệnh nhân đang trong thời kì cho con bú.Đối với bệnh nhân là phụ nữ lớn tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận: Cần thận trọng và theo dõi cẩn thận trong quá trình sử dụng thuốc.Đối với bệnh nhân là người cao tuổi (trên 65 tuổi): Cần rất thận trọng trong quá trình điều trị. Vì đây là đối tượng bệnh nhân thường có suy giảm sinh lý chức năng thận. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Fegra 180 mg Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, tỉ lệ gặp tác dụng không mong muốn ở nhóm người bệnh dùng Fexofenadin cũng tương tự nhóm dùng placebo. Các tác dụng phụ của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới và chủng tộc của bệnh nhân.Các tác dụng không mong muốn thường gặp (ADR >1/100) bao gồm:Tác dụng phụ gặp green hệ thần kinh có thể gây ra triệu chứng như buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.Tiêu hoá: Buồn nôn, khó tiêu.Đối với những trường hợp khác, bệnh nhân dễ bị nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng trong kỳ kinh nguyệt, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.Ít gặp, 1/1 000 < ADR <1/100Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.Tiêu hoá: Khô miệng, đau bụng. 6. Hướng dẫn các xử trí ADR và trường hợp quá liều khi sử dụng thuốc Fegra 180 mg ADR của thuốc thường nhẹ, chỉ 2,2% người bệnh phải ngừng thuốc do ADR của thuốc.Đối với trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc Fegra 180 mg quá liều: Hiện tại, những thông tin về độc tính cấp của Fexofenadin còn khá hạn chế. Tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được ghi nhận.Xử trí quá liều:Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá. Nguyên tắc điều trị hiện tại tập trung chủ yếu vào hỗ trợ và điều trị các triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải.Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.Trên đây là bài viết giới thiệu công dụng của thuốc Fegra 180 mg. Bên cạnh những lợi ích, việc sử dụng và điều trị bằng thuốc Fegra 180 mg cũng tiềm ẩn những rủi ro nhất định. Do vậy người bệnh cần trao đổi với bác sĩ, cân nhắc ưu và nhược điểm của thuốc trước khi chính thức sử dụng.
vinmec
957
Tuyến yên nằm ở đâu và có chức năng gì? 1. Tuyến yên là gì? 1.1. Định nghĩa Tuyến yên (pituitary gland) là một tuyến nhỏ hình hạt đậu nằm ở đáy não với trọng lượng rất nhỏ chỉ khoảng 0,5 g. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh và kiểm soát nhiều chức năng cơ bản của cơ thể. 1.2. Tuyến yên nằm ở đâu? Tuyến yên nằm ở đáy não, trong một khoang xương nhỏ. Cụ thể hơn, nó nằm phía sau chỗ mắt (gần gốc mũi), giữa giao nhau của các thần kinh thị giác (nơi các dây thần kinh thị giác giao nhau). Vị trí của bộ phận này nằm trong khoang xương giúp bảo vệ nó, vì cấu trúc xương cung cấp một mức độ hỗ trợ vật lý và bảo vệ. Tuyến yên là bộ phận nắm giữ những vai trò vô cùng quan trọng Tuyến yên là bộ phận nắm giữ những vai trò vô cùng quan trọng 2. Cấu tạo của tuyến yên Bộ phận này gồm 3 phần: Thùy trước, thùy giữa và thùy sau. 2.1. Thùy trước Thùy trước sản xuất và giải phóng nhiều hormone để điều khiển các tuyến nội tiết khác trong cơ thể. Các hormone này bao gồm: – Hormone tăng trưởng (GH): Điều chỉnh sự phát triển, trao đổi chất và thành phần cơ thể. – Hormone kích thích tuyến thượng thận (ACTH): Kích thích tuyến thượng thận sản xuất cortisol, giúp điều chỉnh phản ứng căng thẳng và trao đổi chất. – Hormone kích thích tuyến giáp (TSH): Điều chỉnh sự sản xuất và giải phóng hormon tuyến giáp giáp để điều chỉnh trao đổi chất. – Hormone kích thích tinh dịch (FSH) và hormone kích thích chủ yếu (LH): Điều chỉnh các chức năng sinh sản ở cả nam và nữ. – Hormone prolactin: Kích thích sản xuất sữa ở phụ nữ sau khi sinh. – LH (Luteinising): Hormone kích thích chủ yếu (LH) kích thích quá trình rụng trứng ở phụ nữ và sản xuất hormone testosterone ở nam giới. 2.2. Thùy giữa Thùy giữa thường phát triển mạnh ở động vật cấp thấp và chỉ phát triển ở trẻ nhỏ. Thùy giữa tiết MSH giúp phân bố sắc tố da. 2.3. Thùy sau Thùy sau không sản xuất hormone, nhưng nó lưu trữ và giải phóng hai hormone: – Hormone chống tiểu (ADH) hoặc Vasopressin: Điều chỉnh cân bằng nước bằng cách điều khiển quá trình hấp thụ lại nước trong thận. – Oxytocin: Đóng vai trò trong quá trình sinh đẻ bằng cách kích thích co bóp tử cung và đẩy sữa trong thời kỳ cho con bú. Nó cũng liên quan đến việc tạo kết nối xã hội và tình cảm gắn kết. 3. Chức năng của tuyến yên Bộ phận này có chức năng quan trọng trong việc điều chỉnh và kiểm soát nhiều chức năng cơ bản của cơ thể với các chức năng chính 3.1. Tiết hormone Bộ phận này sản xuất và giải phóng một loạt hormone ảnh hưởng đến hoạt động của các tuyến nội tiết khác trong cơ thể. Các hormone này bao gồm hormone tăng trưởng (GH), hormone kích thích tuyến thượng thận (ACTH), hormone kích thích tuyến giáp (TSH), hormone kích thích tinh dịch (FSH), hormone kích thích chủ yếu (LH), hormone prolactin, hormone chống tiểu (ADH), và oxytocin. 3.2. Tăng trưởng và phát triển Bộ phận này tiết ra hormone tăng trưởng (GH), kích thích quá trình tăng trưởng, phát triển và tái tạo tế bào. GH đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng ở trẻ em, duy trì mật độ xương và khối lượng cơ bắp. 3.3. Điều chỉnh các tuyến nội tiết khác Qua các hormone của mình, tuyến yên điều khiển hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác như tuyến giáp, tuyến thượng thận và tuyến sinh dục (tinh hoàn ở nam giới và buồng trứng ở nữ giới). Nó điều tiết sự sản xuất và giải phóng hormone từ những tuyến này, từ đó duy trì cân bằng hormone trong cơ thể. 3.4. Chức năng sinh dục Các cơ quan trong có thể đa số đều có sự góp mặt của bộ phận này Các cơ quan trong có thể đa số đều có sự góp mặt của bộ phận này Tuyến yên giải phóng hormone kích thích tinh dịch (FSH) và hormone kích thích chủ yếu (LH), hai hormone quan trọng trong việc điều chỉnh chức năng sinh sản. FSH thúc đẩy sự phát triển của trứng ở phụ nữ và sản xuất tinh trùng ở nam giới, trong khi LH kích thích quá trình rụng trứng ở phụ nữ và kích thích sản xuất hormone testosterone ở nam giới. 3.5. Cân bằng nước và điều chỉnh tương tự muối Tuyến yên sản xuất hormone chống tiểu (ADH), còn được gọi là hormone vasopressin, giúp điều chỉnh cân bằng nước trong cơ thể. ADH điều khiển quá trình hấp thụ lại nước bởi thận, ngăn chặn mất nước quá mức và duy trì sự cân bằng đúng đắn của cơ thể. 3.6. Sản xuất sữa và quá trình sinh con Nó giải phóng hormone prolactin, một hormone kích thích sự sản xuất sữa trong tuyến vú của phụ nữ đang cho con bú. Ngoài ra, tuyến yên cũng tiết ra hormone oxytocin, đóng vai trò trong việc khởi đầu các cơn co tử cung trong quá trình sinh con và thúc đẩy sự kết nối và gắn kết giữa các cá nhân. Nhìn chung, đây là một thành phần quan trọng của hệ thống nội tiết, đảm nhiệm vai trò điều phối và điều chỉnh nhiều quá trình sinh lý trong cơ thể. 4. Một số bệnh lý liên quan đến tuyến yên 4.1. Suy tuyến yên Đây là tình trạng khi tuyến yên không sản xuất hoặc giải phóng đủ hormone cần thiết. Suy tuyến yên có thể gây ra nhiều triệu chứng và vấn đề sức khỏe, bao gồm mệt mỏi, suy giảm tăng trưởng, giảm ham muốn tình dục, giảm chức năng tuyến giáp và tăng nguy cơ loãng xương. 4.2. Đột quỵ tuyến yên Đột quỵ tuyến yên xảy ra khi một đoạn mạch máu của tuyến yên bị tắc nghẽn hoặc vỡ, gây hạn chế hoặc mất hoạt động của một phần tuyến yên. Điều này có thể gây ra các triệu chứng như đau đầu, mất trí nhớ, thay đổi tâm trạng và sự giảm đi trong hoạt động của các tuyến nội tiết khác. 4.3. U tuyến yên U tuyến yên là một khối u ác tính hoặc lành tính xuất hiện, bệnh có thể gây ra áp lực trên các cấu trúc xung quanh và ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của tuyến yên, gây ra các triệu chứng như đau đầu, thay đổi thị lực, thay đổi hormone và vấn đề về sức khỏe khác. 4.4. Đái tháo nhạt Đái tháo nhạt là một tình trạng mà tuyến yên không sản xuất đủ hormone ADH để điều chỉnh cân bằng nước trong cơ thể. Kết quả là, cơ thể mất khả năng duy trì nồng độ nước và muối trong máu, dẫn đến tình trạng tiểu nhiều và mất nước nghiêm trọng. Đây chỉ là một số bệnh lý liên quan đến tuyến yên và không bao gồm tất cả các tình trạng bệnh khác. Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng hoặc vấn đề sức khỏe liên quan đến tuyến yên, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và điều trị thích hợp. Đái tháo nhạt là căn bệnh không quá nguy hiểm nhưng gây phiền toái cho người bệnh Đái tháo nhạt là căn bệnh không quá nguy hiểm nhưng gây phiền toái cho người bệnh
thucuc
1,313
Công dụng thuốc Ficdal Thuốc Ficdal là một loại kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng, được chỉ định trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn ở các cơ quan khác nhau. Vậy công dụng của thuốc và cần lưu ý gì khi dùng thuốc? 1. Ficdal là thuốc gì? Ficdal có thành phần chính là Doxycycline hyclate, đây là kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn, phổ tác dụng rộng trên các vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương, một số vi khuẩn kháng thuốc nhóm beta lactam như Coxiella burnetii, Chlamydia spp,...Ficdal tác dụng thông qua cơ chế ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn, thay đổi tính chất ở màng bào tương.Thuốc Ficdal được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống, phân bố hầu hết trong các mô và dịch tiết, vào nước tiểu và tuyến tiền liệt. Chuyển hóa ở gan sau đó thải trừ qua phân và nước tiểu. 2. Chỉ định của thuốc Ficdal Thuốc Ficdal được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau:Viêm phổi do các vi khuẩn Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus, Haemophilus influenzae,...Viêm xoang, viêm họng, viêm amidan do Streptococcus, Staphylococcus, Haemophilus influenzae, Pneumococcus.Các nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục.Các nhiễm khuẩn da và mô mềm do chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus và albus; E.coli; Streptococcus; nhóm Klebsiella aerobacter.Các nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do vi khuẩn E.coli, Shigella, Salmonella gây ra. 3. Chống chỉ định của thuốc Ficdal Thuốc Ficdal không được sử dụng ở các trường hợp sau:Dị ứng với Doxycyclin, Tetracyclin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Phụ nữ có thai và đang cho con bú không dùng Ficdal.Trẻ em dưới 8 tuổi không có chỉ định dùng thuốc Ficdal.Lưu ý khi dùng thuốc Ficdal. Ficdal có thể gây độc tính cho gan, vì vậy cần theo dõi chức năng gan trước và trong khi dùng thuốc. Tránh dùng phối hợp Ficdal với các thuốc gây độc cho gan.Người bệnh cần dùng đúng liều và không lạm dụng thuốc để tránh bội nhiễm nấm, kháng thuốc ở các vi khuẩn nhạy cảm.Phụ nữ có thai và cho con bú phải được sự chỉ định và theo dõi nghiêm ngặt của bác sĩ khi dùng thuốc.Bệnh nhân cao huyết áp khi dùng thuốc Ficdal có thể có phản ứng quang động học với ánh sáng mặt trời.Trẻ em dùng Ficdal có thể thấy hiện tượng tăng áp lực nội sọ cùng với phồng thóp. 4. Tương tác của thuốc Ficdal Tương tác của thuốc Ficdal có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Dùng đồng thời Ficdal với thuốc kháng acid chứa nhôm, calci, hoặc magnesi có thể làm giảm tác dụng của thuốc.Dùng chung Ficdal với Sắt và Bismuth subsalicylate, có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc.Dùng chung Ficdal với barbiturat, phenytoin và carbamazepin có thể làm giảm thời gian bán thải của thuốc, đồng thời gia tăng độc tính trên gan và thận.Dùng chung Ficdal với Warfarin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông. 5. Liều dùng và cách dùng Cách dùng. Người bệnh cần uống thuốc Ficdal trong hoặc sau bữa ăn với nhiều nước ở tư thế đứng hay ngồi thẳng để tránh kích ứng đường tiêu hóa.Tránh uống chung với sữa, bởi có thể làm giảm tác dụng của thuốc.Liều dùng ở người lớn. Liều tấn công: 2 viên (viên 100mg) vào ngày điều trị thứ nhất. Liều liều duy trì sau đó 1 viên (100mg)/ ngày. Uống cùng vào một thời điểm.Nhiễm trùng nặng: uống 2 viên (viên 100mg)/lần/ngày.Điều trị nhiễm trùng do Streptococcus (liên cầu): dùng liên tục 10 ngày để phòng thấp khớp hay viêm tiểu cầu thận.Nhiễm lậu cầu: Ngày đầu tiên 2 viên (100mg) sáng, 1 viên (100mg) tối trước khi đi ngủ; Ngày tiếp theo 1 viên (100mg) x2 lần/ ngày trong 3 ngày.Nhiễm trùng sinh dục - tiết niệu: 1 viên (100mg) x2 lần/ ngày. Dùng ít nhất 10 ngày.Bệnh nhân suy thận không cần điều chỉnh liều Ficdal.Liều dùng ở trẻ em. Trẻ em trên 8 tuổi: liều 4mg/kg/ngày. Dùng liên tục 7-10 ngày.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần tuân thủ theo đúng liều lượng thuốc được bác sĩ chỉ định và khuyến cáo. 6. Tác dụng phụ của thuốc Ficdal Khi sử dụng thuốc Ficdal có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.Viêm lưỡi, viêm nhiễm niêm mạc miệng.Viêm trực tràng.Viêm loét thực quản khi dùng dạng viên nang.Tăng men gan.Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin.Tóm lại, Ficdal là kháng sinh phổ tác dụng rộng trên nhiều chủng vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí, Gram âm và Gram dương. Thuốc đặc hiệu trên nhiều vi khuẩn nhạy cảm, vì vậy người bệnh nên dùng thuốc theo đúng chỉ định để tránh bội nhiễm nấm, kháng thuốc.
vinmec
821
Nhổ răng sâu không đau ở đâu? 1. Khi nào răng bị sâu cần phải nhổ? Các trường hợp răng sâu không thể điều trị hiệu quả, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện nhổ bỏ răng. Có thể kể đến một số trường hợp răng sâu cần phải nhổ như: – Sâu răng vỡ to Răng sâu chỉ được chỉ định nhổ bỏ khi đã bị tổn thương nặng, sâu răng tấn công hủy hoại toàn bộ răng, gây nhiễm trùng. Nếu không nhổ kịp thời ổ nhiễm trùng này có thể lan rộng gây ra nhiều nhiều biến chứng viêm nhiễm nguy hiểm khác. Ngoài ra, răng sâu vỡ chỉ còn chân răng không thể phục hồi thường cũng được chỉ định nhổ bỏ, để sâu răng không lan rộng, tấn công răng khác. Nhổ răng sâu thường được chỉ định trong trường hợp răng sâu không thể điều trị bảo nhằm tránh gây tổn thương các răng xung quanh – Răng sâu bị gãy Trường hợp răng bị gãy để đưa ra chỉ định cần nhổ hay không nha sĩ cần phải kiểm tra mức độ tổn thương răng. Nếu trường hợp răng bị gãy nhưng chân răng không bị tổn thương vẫn có thể bảo tồn, sau đó làm mão răng sứ thay cho răng thật bị gãy. Nhưng nếu như răng bị gãy và chân răng bị tổn thương không thể bảo tồn hoặc không còn chân răng thì bắt buộc phải nhổ răng bị gãy. – Viêm tủy nặng Trường hợp viêm tủy bắt buộc nhổ răng khi viêm tủy quá nặng, gây ra những biến chứng nghiêm trọng không thể điều trị bảo tồn bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng để trị tủy. – Áp xe răng Áp xe răng là những ổ mủ hình thành do nhiễm trùng răng, áp xe răng có thể là biến chứng của sâu răng viêm tủy hoặc biến chứng bệnh răng miệng không điều trị kịp thời. Áp xe có thể được điều trị bằng cách rạch dẫn lưu, làm sạch ổ mủ. Nhưng có những trường hợp áp xe răng không thể rạch qua xương bắt buộc phải nhổ răng để dẫn lưu mủ. 2. Nhổ răng bị sâu không đau ở đâu? – Đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm trực tiếp thăm khám và nhổ răng nhẹ nhàng, không đau, hạn chế tối đa nguy cơ gặp phải các biến chứng, không làm ảnh hưởng đến các răng bên cạnh. – Tuân thủ chặt chẽ về quy trình nhổ răng vô trùng và chống nhiễm khuẩn theo tiêu chuẩn Sở Y tế hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm khuẩn sau nhổ răng. – Không gian bệnh viện tiện nghi, sang trọng hướng tới tiêu chuẩn quốc tế 5 sao tạo cảm giác thoải mái cho người bệnh 3. Nhổ răng có nguy hiểm không? Để quy trình loại bỏ răng diễn ra an toàn, hiệu quả thì bạn nên phối hợp tuân thủ theo các chỉ định của bác sĩ chuyên khoa 4. Nhổ răng bị sâu bao nhiêu tiền? Răng sâu có chỉ định nhổ khi có những biến chứng không thể điều trị được lúc này việc nhổ răng nhằm mục đích để chữa trị những tổn thương răng sâu. Vì thế chi phí nhổ răng sẽ bao gồm việc thăm khám, nhổ răng và điều trị các bệnh lý của răng nên khó có thể đưa ra mức giá chính xác. Khi bạn bị sâu răng tốt nhất không nên chần chừ cần tới bệnh viện để được nha sĩ giỏi thăm khám và chẩn đoán, nhổ răng trong trường hợp bắt buộc và điều trị càng sớm càng tốt. 5. Review người bệnh
thucuc
628
Khám phụ khoa trước khi mang thai và những điều phụ nữ nên lưu ý Việc thăm khám trước khi mang thai giúp sớm phát hiện, điều trị kịp thời và giảm nguy cơ thai dị tật, các biến chứng thai kỳ khác. Đây là việc làm hết sức cần thiết và cần được khuyến khích thực hiện khi ngày càng có nhiều biến chứng liên quan đến quá trình mang thai, sinh nở. Việc khám phụ khoa trước khi mang thai giúp phụ nữ hiểu rõ hơn về tình trạng của bản thân, từ đó có sự chuẩn bị tốt nhất cho quá trình chào đón đứa con của mình.Khám phụ khoa trước khi mang thai và những điều phụ nữ nên lưu ý Lợi ích của khám sức khỏe trước khi mang thai Khám sức khỏe trước khi mang thai là khám tổng quát về thể trạng, tình hình sức khỏe của người mẹ, từ đó kịp thời phát hiện các vấn đề bất thường để đảm bảo mẹ không mắc những căn bệnh tiềm ẩn gây hại tới thai nhi. Khám sức khỏe trước khi mang thai giúp kịp thời phát hiện và điều trị những căn bệnh tiềm ẩn nguy cơ cho cả mẹ và thai nhi Hằng năm, Việt Nam có gần 2 triệu phụ nữ mang thai và ước tính tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm bà mẹ mang thai là 0.19% tương đương 3.800 thai phụ nhiễm HIV, tỷ lệ bị viêm gan B là 10% – 20%. Do đó nếu người mẹ được khám sức khỏe trước khi mang thai, kịp thời phát hiện bệnh để điều trị thì nguy cơ lây truyền sang con sẽ giảm. Các bước thực hiện khám sức khỏe trước khi mang thai Thông thường, 2 vợ chồng sẽ được khám sức khỏe tổng quát để đánh giá tình trạng sức khỏe chung. Các xét nghiệm có thể bao gồm: Không chỉ phụ nữ nên đi khám mà phụ khoa trước khi mang thai các cặp đôi cũng nên đi khám sức khỏe tiền hôn nhân Khám phụ khoa trước khi mang thai và những điều phụ nữ nên lưu ý * Sàng lọc di truyền nhiễm sắc thể rất cần thiết đối với những trường hợp cặp vợ chồng có Khám sàng lọc cho người chuẩn bị làm mẹ Khám phụ khoa trước khi mang thai hay tiền hôn nhân đều rất cần thiết vì ngày càng có nhiều trường hợp nữ giới bị vô sinh hiếm muộn. Khám định kỳ 6 tháng một lần đối với chị em phụ nữ là việc làm cần thiết nên khuyến khích. Bên cạnh đó, người chồng cũng nên đi khám sàng lọc trước hôn nhân cùng vợ để sớm phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh liên quan đến sinh sản. Tiêm phòng vắc xin Phụ nữ trước khi mang thai cần được tiêm phòng một số loại bệnh mà thai nhi có nguy cơ ảnh hưởng từ mẹ như: cúm, sởi – rubella, thủy đậu, viêm gan B, uốn ván, HPV,..Nếu các mẹ tương lai dưới 26 tuổi và chưa tiêm phòng HPV – ung thư cổ tử cung, bác sĩ có thể khuyến cáo nên tiêm ngay. Đối với bệnh viêm gan B, trước khi tiêm phòng, người mẹ cần xét nghiệm để biết đã nhiễm virus viêm gan B hay chưa? Nếu đã nhiễm thì việc tiêm phòng không còn hiệu quả nữa. Lúc này các bác sĩ sẽ hướng dẫn biện pháp để tránh nguy cơ lây nhiễm cho bé. Khám sức khỏe trước khi mang thai vào lúc nào? Nếu đã có kế hoạch chuẩn bị mang thai, các mẹ cần lưu ý việc tiêm phòng phải được hoàn thành trước khi mang thai ít nhất 3 tháng để không ảnh hưởng đến thai nhi. Sinh con cần một sự chuẩn bị lớn về tâm lý cũng như tài chính do đó để đảm bảo có một em bé khỏe mạnh, mẹ cũng cần đảm bảo cho mình một sức khỏe tốt. Thời điểm được các bác sĩ khuyến cáo chị em nên đi khám sức khỏe trước khi mang thai là khoảng 3 – 6 tháng để có sự điều chỉnh và chuẩn bị tốt nhất về vấn đề sức khỏe. Chị em cũng nên tìm hiểu trước những quy trình, thủ tục khi cần làm xét nghiệm, thăm khám như nhịn ăn sáng để xét nghiệm, mặc trang phục thoải mái khi khám phụ khoa, nhịn tiểu,.. để tiết kiệm thời gian và chủ động. Chị em nên chủ động tìm hiểu trước những quy trình cần thiết khi đi khám sức khỏe. Ví dụ như đi khám phụ khoa nên mặc gì cho phù hợp, nên nhịn ăn sáng để xét nghiệm,…
thucuc
803
Những triệu chứng không nên bỏ qua cảnh báo ung thư dạ dày Các triệu chứng ung thư dạ dày thường bị nhầm lẫn với bệnh lý ở đường tiêu hóa thông thường. Vì thế mà nhiều người không phát hiện sớm bệnh, dẫn tới điều trị muộn, cơ hội chữa khỏi không cao. Triệu chứng ung thư dạ dày không nên bỏ qua Đau bụng Khi bị bệnh ở đường tiêu hóa thông thường bạn cũng có thể thấy xuất hiện tình trạng đau bụng. Tuy nhiên nếu đau bụng ngày càng nặng và đau nhiều hơn, dùng thuốc giảm đau không thuyên giảm thì bạn cần đi khám ngay. Tùy vào vị trí đau, mức độ cụ thể, bác sĩ sẽ xác định đau bụng có phải do ung thư dạ dày hay do bệnh nào đó ở đường tiêu hóa. Đau bụng là một trong những triệu chứng cảnh báo ung thư dạ dày mà nhiều người chủ quan Buồn nôn và nôn Tình trạng buồn nôn và nôn có thể do ăn phải thực phẩm không phù hợp hoặc do bị bệnh lành tính ở dạ dày như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày – thực quản. Tuy nhiên bạn cũng không nên bỏ qua tình trạng này do ung thư dạ dày. Nếu mắc ung thư dạ dày, chất nôn thường có màu đen sẫm như bã cà phê, buồn nôn và nôn kéo dài thậm chí nôn ra máu. Chán ăn, mệt mỏi Khi mắc ung thư dạ dày, bạn sẽ thường xuyên cảm thấy mệt mỏi ngay cả lúc đang nghỉ ngơi. Khối u ở dạ dày phát triển khiến bạn có cảm giác chán ăn, đi kèm hiện tượng khó nuốt, dẫn tới cơ thể bị thiếu hụt dinh dưỡng, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe. Đi ngoài phân đen Tình trạng đi ngoài phân đen có thể do dùng thuốc hoặc chế độ ăn uống. Tuy nhiên nếu đi ngoài phân đen không phải do các nguyên nhân nêu trên thì bạn cần hết sức cảnh giác, vì đây có thể là triệu chứng cảnh báo ung thư dạ dày. Nếu xuất hiện tình trạng đi ngoài phân đen, bạn cần đi khám ngay Sụt cân Khi mắc ung thư dạ dày bạn sẽ thấy cơ thể bị sụt giảm cân nặng mặc dù không áp dụng bất cứ biện pháp giảm cân nào. Nếu thấy tình trạng này bạn cần đi khám càng sớm càng tốt. Cách phát hiện sớm ung thư dạ dày Ngoài việc căn cứ vào các triệu chứng cảnh báo sớm ung thư dạ dày, bạn cần đi khám để được bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Qua thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm các xét nghiệm, chẩn đoán chuyên sâu khác như: Cách điều trị ung thư dạ dày Tùy vào từng độ tuổi, tình trạng sức khỏe, giai đoạn bệnh cụ thể của từng người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Hiện nay, có 4 phương pháp điều trị ung thư dạ dày thường được áp dụng là phẫu thuật, hóa trị, xạ trị và điều trị nhắm mục tiêu. Tầm soát ung thư là cách tốt nhất giúp phát hiện sớm bệnh, điều trị kịp thời, tăng cơ hội chữa khỏi (ảnh minh họa) Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để chẩn đoán chính xác bệnh và điều trị kịp thời, hiệu quả, bạn cần đi khám ngay khi có triệu chứng cảnh báo ung thư dạ dày.
thucuc
611
Về vị trí gây tê ngoài màng cứng và quy trình trong sản khoa Gây tê ngoài màng cứng là kỹ thuật y học hiện đại được ứng dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, trong đó có sản khoa. Phương pháp này giúp cho thai phụ hạn chế được việc phải chịu đựng những cơn đau trong quá trình vượt cạn. Ngoài ra, gây tê ngoài màng cứng cũng giúp khoảnh khắc đón con chào đời thêm trọn vẹn hơn. Vậy vị trí gây tê ngoài màng cứng ở đâu? Quá trình thực hiện ra sao? 1. Về kỹ thuật gây tê ngoài màng cứng Gây tê ngoài màng cứng là một quy trình gây tê được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực y học. Nó là một phương pháp gây tê đặc biệt, trong đó chất gây tê được tiêm vào không gian khoang màng cứng, nằm giữa màng cứng và màng mềm của cột sống. Chất gây tê được tiêm vào không gian khoang màng cứng, nằm giữa màng cứng và màng mềm của cột sống Kỹ thuật gây tê ngoài màng cứng được sử dụng để tạo ra cảm giác tê liệt và giảm đau trong một phạm vi rộng của cơ thể, chẳng hạn như vùng ngực, bụng, chân, hoặc vùng chậu. Thông qua quá trình này, chất gây tê tác động trực tiếp lên dây thần kinh và mạch máu trong không gian khoang màng cứng, làm giảm hoặc loại bỏ hoàn toàn cảm giác đau. Đối với phẫu thuật, nó thường được sử dụng để gây tê toàn thân hoặc để tạo ra gây tê trong một vùng cụ thể. Trong các trường hợp chuyển dạ, gây tê ngoài màng cứng giúp giảm đau hiệu quả và tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ khi sinh. Một lợi ích quan trọng của kỹ thuật gây tê ngoài màng cứng là khả năng kiểm soát đau sau phẫu thuật hoặc trong quá trình điều trị. Nó cho phép bệnh nhân kiểm soát được cảm giác đau một cách hiệu quả, giúp họ phục hồi nhanh chóng hơn và giảm nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật. Với sự phát triển của kỹ thuật và công nghệ y tế, việc gây tê ngoài màng cứng đã được cải tiến và tối ưu hóa. Các biện pháp an toàn và quy trình điều trị được áp dụng để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của quá trình này. Gây tê ngoài màng cứng được áp dụng trong nhiều lĩnh vực y học, bao gồm: – Phẫu thuật: Thường được sử dụng để tạo gây tê 1 khu vực hoặc gây tê toàn thân trong các ca phẫu thuật. Nó cho phép bác sĩ tiến hành quy trình phẫu thuật mà không gây đau hoặc khó chịu cho bệnh nhân. – Chuyển dạ: Trong quá trình chuyển dạ, gây tê ngoài màng cứng hỗ trợ giảm đau hiệu quả cho phụ nữ khi sinh. Cụ thể, cơn đau trong quá trình chuyển dạ sẽ được ức chế và cho phép phụ nữ có trải nghiệm sinh đẻ thoải mái hơn. – Điều trị đau mãn tính: Gây tê ngoài màng cứng cũng được sử dụng để hỗ trợ các cơn đau mãn tính, như đau lưng mạn tính hoặc đau liên quan đến các bệnh lý thần kinh. Nó có thể giúp giảm cơn đau và cải thiện chất lượng cuộc sống cho những người bị đau mãn tính. Gây tê ngoài màng cứng được áp dụng trong nhiều lĩnh vực y học, bao gồm sản khoa Thực tế, gây tê ngoài màng cứng không chỉ đem lại lợi ích mà còn có một số hạn chế và tiềm năng rủi ro. Tuy nhiên, với việc tuân thủ quy trình an toàn và sự chuyên môn trong thực hiện, rủi ro và biến chứng có thể được giảm thiểu. 2. Chi tiết về vị trí tiến hành gây tê ngoài màng cứng và quy trình thực hiện Chắc hẳn các mẹ bầu khi đi đẻ thường thắc mắc rất nhiều về kỹ thuật gây tê ngoài màng cứng, cải thiện cơn đau chuyển dạ. Dưới đây là chi tiết về vị trí thực hiện gây tê ngoài màng cứng cũng như quy trình gây tê mà các mẹ bầu có thể tham khảo. 2.1. Chi tiết về vị trí gây tê ngoài màng cứng Gây tê ngoài màng cứng là kỹ thuật được ứng dụng phổ biến nhất trong sản khoa. Vị trí gây tê là trên trục thần kinh trung ương. Cụ thể, tại không gian xung quanh các dây thần kinh cột sống (khoang ngoài màng cứng), bác sĩ sẽ tiến hành đưa thuốc tê vào. Sau thuốc đã được đưa vào đúng khoang ngoài màng cứng, cảm giác đau đớn trong quá trình sinh nở sẽ bị ức chế. Hiện nay, có tới hơn 50% thai phụ lựa chọn thực hiện kỹ thuật này để quá trình chuyển dạ trở nên nhẹ nhàng hơn. Đây là phương pháp khá an toàn và vẫn hỗ trợ tốt các chuyển động của người mẹ trong quá trình sinh. Gây tê đúng vị trí, người mẹ vẫn có thể cảm nhận được những cảm giác của cơ thể, có điều kiện để nghỉ ngơi, không bị mất sức nhiều và đặc biệt không bị ảnh hưởng bởi những cơn đau thắt. Đối với việc xác định đúng vị trí để thực hiện gây tê, thuốc tê sẽ không gây ảnh hưởng tới thai nhi do không đi qua nhau thai. Gây tê ngoài màng cứng được xác định là không làm ảnh hưởng tới thai phụ và thai nhi Gây tê ngoài màng cứng có tác động tới tủy sống. Trong ống cột sống là tủy sống. Tủy sống được bảo vệ bởi 3 lớp màng: màng cứng nằm bên ngoài, màng nhện nằm giữa và màng nuôi nằm trong cùng. Tủy sống kết nối các dây thần kinh khắp cơ thể với não bộ. Vì vậy, khi thuốc tê đi vào khoang ngoài màng cứng, sự dẫn truyền cảm giác đau sẽ bị ức chế. 2.2. Quy trình thực hiện tại vị trí gây tê ngoài màng cứng Thai phụ có quyền lựa chọn có hoặc không sử dụng kỹ thuật gây tê ngoài màng cứng trong quá trình sinh nở. Cổ tử cung giãn ra khoảng 4 – 5 cm, quá trình gây tê ngoài màng cứng mới có thể tiến hành. Quy trình các bước như sau: – Bước 1: Thai phụ được hướng dẫn nằm nghiêng, cuộn người hình chữ u và giữ tư thế theo chỉ dẫn của bác sĩ/ kỹ thuật viên. – Bước 2: Thai phụ được sát trùng vùng lưng và cần giữ cơ thể thả lỏng, thoải mái. – Bước 3: Bác sĩ tiến hành tiêm thuốc tê vào vị trí đã xác định tại vùng lưng dưới của thai phụ. – Bước 4: Ống thông sẽ được đưa qua kim, sau đó bác sĩ rút kim và cố định hoàn toàn ống thông. – Bước 5: Một lượng nhỏ thuốc tê sẽ được tiêm thử vào vị trí vừa tiêm để xác định chính xác vị trí ngoài màng cứng. – Bước 6: Lượng thuốc tê cần thiết được đưa vào khoang ngoài màng cứng. Trong quá trình gây tê, chỉ số sinh tồn của thai phụ được theo dõi liên tục. Sau khi gây tê, cảm giác tại vùng lưng chậu tạm thời mất đi. Ngoài ra, thai phụ vẫn hoàn toàn tỉnh táo trong suốt quá trình chuyển dạ và sinh con. – Bước 7: Thuốc tê tiếp tục được truyền vào cơ thể theo đúng liều lượng suốt toàn bộ quá trình sinh. – Bước 8: Kết thúc quá trình sinh, ống truyền thuốc tê sẽ được rút ra mà không khiến các mẹ đau đớn. Vị trí gây tê ngoài màng cứng được xác định và bác sĩ sẽ tiến hành đầy đủ các bước gây tê để đảm bảo hiệu quả cho thai phụ Những trường hợp sau đây, thai phụ có thể sẽ không được thực hiện gây tê ngoài màng cứng: – Đã và đang trong quá trình sử dụng các thuốc có tác dụng chống đông máu trong thai kỳ. – Tình trạng sức khỏe, tốc độ đông máu không đảm bảo đáp ứng thực hiện kỹ thuật này. – Thai phụ bị một vài bệnh lý, viêm nhiễm vùng lưng. – Thai phụ có tiền sử bệnh tim, các vấn đề về tim hay gan kèm theo.
thucuc
1,442