text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Sifagen Thuốc Sifagen được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm trùng tại thận - tiết niệu, hệ sinh dục, máu, da, xương khớp và đường hô hấp... Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Sifagen trong bài viết dưới đây. 1. Sifagen là thuốc gì? Thuốc Sifagen được dùng để điều trị các tình trạng nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. Thuốc được sản xuất bởi công ty Zhejiang Ruixin Pharm Co., Ltd – TRUNG QUỐC.Cứ 2ml chế phẩm thuốc Sifagen sẽ chứa các thành phần với hàm lượng như sau:Hoạt chất Gentamicin (dưới dạng muối Gentamicin sulfat) với hàm lượng 80mg.Các tá dược khác vừa đủ hàm lượng thuốc: Na. OH, Acid sulfuric nước cất,...Dạng bào chế chính của thuốc Sifagen là dung dịch tiêm, mỗi hộp gồm 10 ống, mỗi ống có thể tích 2ml. 2. Thuốc Sifagen có tác dụng gì? Thuốc Sifagen có tác dụng trong điều trị các bệnh lý nhiễm trùng sau:Nhiễm trùng tại thận - tiết niệu và hệ sinh dục;Nhiễm khuẩn huyết;Viêm màng trong tim;Nhiễm trùng da;Nhiễm trùng xương khớp;Nhiễm trùng đường hô hấp. 3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Sifagen Cách dùng Sifagen:Thuốc Sifagen dùng để tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch dưới sự thực hiện của bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Người bệnh tuyệt đối không được tự tiêm Sifagen.Liều dùng Sifagen được khuyến cáo như sau:Đối với người lớn: Tiêm Sifagen 2-3 lần/ ngày với tổng liều là 2-5mg/ kg cân nặng. Tùy tình trạng bệnh mà liều Sifagen được bác sĩ quy định sẽ khác nhau.Đối với trẻ em: Tiêm Sifagen 3 lần/ ngày với tổng liều là 3mg/ kg thể trọng. Không sử dụng thuốc Sifagen cho trẻ em hơn 14 ngày.Liều thuốc Sifagen trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Sifagen cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Sifagen phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Sifagen Thuốc Sifagen chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh quá mẫn với kháng sinh nhóm Aminosides hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc;Phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh. 5. Tác dụng phụ của thuốc Sifagen Trong quá trình sử dụng thuốc Sifagen, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Ù tai;Chóng mặt;Giảm hoặc mất khả năng nghe;Rối loạn tiền đình;Thuốc Sifagen cũng có nguy cơ gây tổn thương cho thận hoặc viêm thận;Một số trường hợp dùng thuốc Sifagen bị kích ứng, nổi mề đay, phát ban trên da hoặc viêm da vảy cá...Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Sifagen thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời. 6. Thận trọng dùng thuốc Sifagen Sử dụng thận trọng thuốc Sifagen ở các đối tượng sau:Bệnh nhân suy thận;Người bị nhược cơ nặng;Người mắc bệnh giảm Magie huyết, calci huyết, kali huyết cần thận trọng khi sử dụng Sifagen, vì khi dùng có nguy cơ bị dị cảm, co giật; 7. Tương tác với các thuốc khác Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Sifagen đồng thời với các thuốc sau:Các thuốc lợi tiểu Furosemid, kháng sinh nhóm Cephalosporin, Aminosid, từ đó gây ra độc tính trên thận.Ngoài ra, Sifagen còn tương tác với các thuốc ức chế thần kinh vận động, Penicillin và Heparin, dẫn đến các tác hại trên cơ thể người dùng.Vì vậy, để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Sifagen, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược đang dùng. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì trong quá trình sử dụng thuốc Sifagen, hãy liên hệ với bác sĩ/ dược sĩ để được giải đáp.Về cơ bản, thuốc Sifagen được dùng để điều trị các tình trạng nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. Để có thể đảm bảo hiệu quả điều trị, tránh được các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Sifagen, người bệnh cần dùng sản phẩm này theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
733
Đặc điểm của hội chứng ám ảnh cưỡng chế Hội chứng ám ảnh cưỡng chế gây ra các suy nghĩ và hành động có tính lặp đi lặp lại, không kiểm soát được mà hầu hết người bệnh ý thức tính chất thừa thãi của việc mình đang làm. Điều trị hội chứng ám ảnh cưỡng chế chủ yếu bằng thuốc và liệu pháp tâm lý kết hợp với nếp sinh hoạt tích cực. 1. Hội chứng ám ảnh cưỡng chế là gì? Hội chứng ám ảnh cưỡng chế (OCD) là loại rối loạn tâm thần với các suy nghĩ và hành động lặp đi lặp lại không thể kiểm soát.Ám ảnh cưỡng chế ít khi gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, nhưng lại ảnh hưởng không ít đến các hoạt động sinh hoạt, học tập, công việc và mối quan hệ xung quanh.Người bị rối loạn ám ảnh cưỡng chế có khả năng ý thức được sự vô lý hoặc quá mức của các suy nghĩ, hành vi nhưng lại không thể chống lại được. Ví dụ, người bị loại ám ảnh dọn dẹp thường sạch sẽ quá mức, họ không thể kiểm soát được hành vi quan sát và lau dọn nhà cửa ngay cả khi căn nhà đang rất sạch sẽ.Nguyên nhân gây bệnh chưa được xác định, nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng rối loạn serotonin và di truyền có thể là những yếu tố gây bệnh chính. Bệnh thường xảy ra ở nhóm tuổi từ 15 - 25 với tỷ lệ mắc ở nữ cao hơn nam. 2. Triệu chứng ám ảnh cưỡng chế Một số triệu chứng thường gặp với người bị ám ảnh cưỡng chế bao gồm:Tưởng tượng ra các hình ảnh bạo lực hoặc đồi trụy;Sợ làm hại bản thân và người khác hoặc làm ra các hành động đáng xấu hổ;Yêu cầu mọi thứ phải theo sắp xếp và có tính hệ thống;Cảm giác ghê quá mức khi nhìn thấy không gian bừa bộn, bẩn thỉu, chất thải ô nhiễm;Thức dậy vào ban đêm để kiểm tra các thiết bị đã tắt, cửa đã khóa hay chưa;Sắp xếp các vật dụng như quần áo, giày dép, bát đĩa... theo trật tự mới hết cảm giác khó chịu;Rửa tay liên tục để đảm bảo vi trùng không chui qua da;Đếm số ô cửa, bậc cầu thang... một cách tự động;Nói thầm nhiều lần.Sự khác nhau giữa các hành vi, suy nghĩ ở người mắc hội chứng ám ảnh cưỡng chế so với người bình thường được thể hiện qua các đặc điểm sau:Bị chi phối bởi các suy nghĩ và hành động lặp đi lặp lại kéo dài ít nhất 1 giờ/ngày;Nhận thức được sự thừa thãi của các suy nghĩ và hành vi nhưng không kiểm soát được;Thực hiện các hành vi lặp đi lặp lại chỉ để giảm lo lắng chứ không thấy thú vị hay yêu thích;Một số người bị cử động cơ bất thường, không kiểm soát được như nháy mắt liên tục, nhún vai, nhăn mặt, khịt mũi,... Người mắc hội chứng ám ảnh cưỡng chế có thể gặp một số triệu chứng đặc biệt 3. Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế 3.1. Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế bằng thuốc. Một số loại rối loạn ám ảnh cưỡng chế được cân nhắc sử dụng thuốc để giảm nhẹ triệu chứng, chứ không có hiệu quả chữa trị hoàn toàn. Thông thường, thuốc được sử dụng kết hợp trị liệu tâm lý để tăng hiệu quả điều trị. Một số loại thuốc được sử dụng trong điều trị OCD gồm Clomipramine (anafranil), Fluvoxamine (luvox CR), Fluoxetine (prozac), Paroxetine (Pexeva), Sertraline (Zoloft).3.2. Liệu pháp tâm lý. Liệu pháp tâm lý được sử dụng trong điều trị ám ảnh cưỡng chế nhằm thay đổi cách suy nghĩ và hành vi thừa thãi của người bệnh và tăng hiệu quả khi sử dụng thuốc.Liệu pháp hành vi: Bao gồm 2 kỹ thuật, một là để người bệnh bộc lộ các suy nghĩ bị ám ảnh để giảm căng thẳng, hai là hướng dẫn một số kỹ thuật để ngăn chặn các suy nghĩ ám ảnh và hành vi cưỡng chế;Liệu pháp nhận thức: Được sử dụng với mục đích giúp người bệnh đánh giá lại sự lo âu quá mức, mối nguy hiểm của các suy nghĩ và hành động.3.3. Biện pháp tự cải thiện. Các biện pháp tự cải thiện tình trạng ám ảnh cưỡng chế bệnh nhân có thể áp dụng tại nhà gồm:Tâm sự, nhận lời động viên và giúp đỡ từ bạn bè và người thân;Ghi chép lại các suy nghĩ và hành vi gây ám ảnh để ý thức xua đuổi chúng;Ngủ đủ giấc và đúng giờ;Tham gia vào các hoạt động xã hội;Tập thể dục thường xuyên và ăn uống đủ bữa, đúng giờ;Thực hiện các biện pháp giảm lo âu, căng thẳng sau thời gian học tập, làm việc như hít thở sâu, thiền, tập yoga, tắm nước ấm... Cải thiện tình trạng ám ảnh cưỡng chế bằng cách tâm sự với người thân 4. Rối loạn ám ảnh cưỡng chế có nguy hiểm không? Ngoài việc mất nhiều thời gian để thực hiện các hành vi thừa thãi, không cần thiết, người bệnh còn có nguy cơ gặp các vấn đề nghiêm trọng hơn như:Rối loạn ám ảnh cưỡng chế nặng có thể gây lo âu và làm nghiêm trọng chứng trầm cảm sẵn có;Ảnh hưởng đến chất lượng công việc, học tập và các mối quan hệ;Có đời sống tình dục bất thường với người bị ám ảnh về tình dục;Gây hại cho bản thân và người xung quanh (hiếm gặp);Tăng nguy cơ xảy ra các xung đột không cần thiết trong gia đình;Gây thay đổi ngoại hình;Gây lo âu và trầm cảm với các loại rối loạn cưỡng chế nặng.Tóm lại, người bị rối loạn ám ảnh cưỡng chế có khả năng ý thức được sự vô lý hoặc quá mức của các suy nghĩ, hành vi nhưng không thể chống lại được. Ám ảnh cưỡng chế ít khi gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, nhưng lại ảnh hưởng không ít đến các hoạt động sinh hoạt, học tập, công việc và mối quan hệ xung quanh. Do đó, điều trị sớm sẽ giúp người bệnh có cuộc sống, sinh hoạt lành mạnh hơn.
vinmec
1,064
Vai trò của phẫu thuật trong điều trị viêm cột sống dính khớp Phẫu thuật viêm cột sống dính khớp là kỹ thuật điều trị được sử dụng khi các phương pháp dùng thuốc, tập vật lý trị liệu,... không mang lại hiệu quả. Lựa chọn kỹ thuật này trong điều trị viêm cột sống dính khớp sẽ giúp bệnh nhân cải thiện được chất lượng cuộc sống. 1. Khái quát về bệnh viêm cột sống dính khớp Viêm cột sống dính khớp là tình trạng viêm mạn tính, xuất hiện khi có sự hình thành cầu xương ở giữa các thân đốt sống, dính các khớp mỏm phía sau và có vôi hóa các dây chằng cột sống. Điều này làm mất khả năng di động của cột sống, khiến cột sống không thể giữ thẳng. Bệnh nhân vì vậy không thể duy trì tư thế thẳng cột sống, không thực hiện được nhiều hoạt động thường ngày.Nam giới là nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc viêm cột sống dính khớp. Thời gian khởi phát bệnh có thể bắt đầu từ sau tuổi thiếu niên nhưng triệu chứng không rõ ràng, khó phát hiện. Theo thời gian, khi bệnh nhân trưởng thành và già đi thì bệnh mới dần có triệu chứng rõ ràng. Biểu hiện của bệnh là đau và cứng khu vực hông - lưng dưới, đặc biệt là sau khi thức dậy hoặc sau một khoảng thời gian không vận động. Đi kèm với đó là triệu chứng đau cổ và mệt mỏi ở mọi thời điểm trong ngày. Chỉ định phương pháp phẫu thuật viêm cột sống dính khớp tùy thuộc vào nhiều yếu tố 2. Tìm hiểu về phẫu thuật viêm cột sống dính khớp Khi gặp phải tình trạng này, người bệnh thường thắc mắc “viêm cột sống dính khớp có chữa khỏi hoàn toàn được không”. Đến thời điểm hiện tại, y học vẫn chưa tìm ra được phương pháp điều trị khỏi hoàn toàn cho các bệnh nhân mắc viêm cột sống dính khớp. Mục tiêu điều trị chủ yếu là giảm đau, giảm cứng khớp và làm chậm sự tiến triển của bệnh, giảm nguy cơ xuất hiện biến chứng (đặc biệt là biến chứng biến dạng cột sống). Đa số bệnh nhân viêm cột sống dính khớp điều trị sớm trước khi xuất hiện những tổn thương không hồi phục đều có thể đạt được mục tiêu trên.Hầu hết bệnh nhân viêm cột sống dính khớp được chỉ định điều trị nội khoa (dùng thuốc) và vật lý trị liệu.Chỉ định phẫu thuật viêm cột sống dính khớp khi:2 phương pháp điều trị nội khoa và vật lý trị liệu không thực sự đem lại hiệu quả tốt;Cấu trúc cột sống hoặc khớp háng của người bệnh bị tổn thương nghiêm trọng, đặc biệt là khi bệnh nhân bị gãy đốt sống cấp tính.Những loại phẫu thuật được chỉ định cho bệnh nhân gồm:Thay khớp háng: Chỉ định khi người bệnh bị đau kéo dài, hạn chế vận động, trên hình ảnh X-quang có phá hủy cấu trúc khớp háng. Trước kia, thay khớp háng thường chỉ định cho bệnh nhân trên 50 tuổi nhưng hiện nay có thể chỉ định cho nhóm tuổi trẻ hơn;Chỉnh hình cột sống: Chỉ định cho bệnh nhân bị biến dạng cột sống.Vai trò của phẫu thuật là giúp người bệnh đứng thẳng, khôi phục vận động và cải thiện sự tự tin cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm nguy cơ biến chứng của bệnh viêm cột sống dính khớp.Tóm lại, phương pháp phẫu thuật viêm cột sống dính khớp sẽ được chỉ định nếu các lựa chọn điều trị khác không mang lại hiệu quả cao. Bệnh nhân nên làm theo mọi hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị để cải thiện triệu chứng bệnh và đảm bảo chất lượng cuộc sống tốt nhất.
vinmec
654
Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu trong 9 tháng mang thai Làm mẹ là điều vô cùng thiêng liêng và hạnh phúc, nhất là với những phụ nữ mang thai lần đầu. Trong suốt thai kỳ điều mà chị em quan tâm nhất chính là chế độ dinh dưỡng cho bà bầu trong 9 tháng mang thai, bởi vì nó sẽ quyết định trực tiếp đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Vậy khi mang thai mẹ bầu nên ăn gì, không nên ăn gì, chế độ dinh dưỡng khoa học ra sao, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng đầu (tam cá nguyệt thứ 1) Rất nhiều mẹ bầu bị nghén trong 3 tháng đầu mang thai. Khi đó, hầu hết các mẹ đều cảm thấy buồn nôn và khó chịu mỗi khi nhìn thấy hay ngửi thấy mùi đồ ăn. Tuy nhiên, 3 tháng đầu thai kỳ là thời gian vô cùng quan trọng, nên kể cả bị ốm nghén nặng, mẹ bầu vẫn phải bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, nhất là các loại rau xanh và trái cây. Mẹ nên ăn nhiều rau xanh trong 3 tháng đầu của thai kỳ để làm dịu đi cơn ốm nghén Bên cạnh đó, các mẹ cũng phải bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu axit folic, để giúp ngăn ngừa dị tật ống thần kinh ở thai nhi. Ngoài ra, các mẹ cũng nên lưu ý bổ sung canxi và sắt hàng ngày để tránh hiện tượng thiếu máu và loãng xương về sau. Không chỉ trong 3 tháng đầu thai kỳ, đối với chế độ dinh dưỡng cho bà bầu trong 9 tháng mang thai các mẹ bầu cần kiêng sử dụng hoặc tiếp xúc với các chất kích thích, hóa chất, và các loại virus gây bệnh để thai nhi phát triển khỏe mạnh. Hơn nữa, để tránh ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của bé, các mẹ chỉ nên dùng thuốc chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ. Tốt nhất, trong 3 tháng đầu mang thai, mẹ bầu không nên đến chỗ đông người, để giảm thiểu tối đa khả năng lây nhiễm bệnh. Dinh dưỡng trong tháng đầu tiên của thai kỳ Các mẹ sẽ bắt đầu thấy cơ thể có sự thay đổi trong tháng đầu tiên của thai kỳ. Do đó, nhiều mẹ sẽ bị ốm nghén, luôn cảm thấy buồn nôn và khó chịu ở vùng bụng. Dù vậy, các mẹ vẫn phải bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết để làm dịu cơn thai nghén này nhé. Theo đó, mẹ nên lưu ý những điều sau: Ngũ cốc sẽ giúp mẹ bổ sung thêm một lượng calorie cần thiết, tốt cho quá trình trí não của thai nhi Dinh dưỡng trong tháng thứ 2 thai kỳ Trong tháng thứ 2 của thai kỳ, mẹ cần phải bổ sung các loại thực phẩm có lợi cho sức khỏe, nhằm đảm bảo cung cấp đủ cho cơ thể một lượng calorie cần thiết. Lúc này, khẩu phần ăn của mẹ bầu nên đa dạng hơn: Dinh dưỡng trong tháng thứ 3 thai kỳ Ở tháng thứ 3 của thai kỳ, tình trạng ốm nghén của mẹ bầu đã giảm đi đáng kể. Do đó, vào thời điểm này, mẹ nên bổ sung các loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng như: Bà bầu không nên ăn gì, nên ăn gì khi mang thai Mẹ bầu không nên ăn đồ sống vì có thể bị rối loạn tiêu hóa, ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu trong 9 tháng mang thai sẽ có sự thay đổi theo từng giai đoạn. Tuy nhiên, để thai nhi phát triển khỏe mạnh thì mẹ bầu nên ăn: Ngoài ra, trong thời gian mang thai, mẹ bầu nên tránh xa các loại thực phẩm sau: đồ ăn nhiều muối, đồ ngọt, đồ chiên rán, đồ cay nóng, tượu, bia, chất kích thích,… Dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng giữa (tam cá nguyệt thứ 2 – gồm tháng thứ 4, 5, 6 của thai kỳ) Bên cạnh đó, mẹ không nên giữ quan điểm ăn cho 2 người mà ăn quá nhiều, mẹ chỉ nên tăng khẩu phần ăn lên khoảng 300 – 400kcal/ ngày. Điều này có nghĩa là mẹ chỉ nên ăn thêm 2 chén cơm trắng, hoặc uống thêm 2 ly sữa ít béo mỗi ngày. Bởi vì trong thời gian này, việc mẹ tăng cân quá nhiều sẽ làm tăng khả năng mắc bệnh tiểu đường, hay tiền sản giật trong thời gian mang thai, cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến ngoại hình và tâm lý của mẹ sau khi sinh em bé. Trong 3 tháng giữa của thai kỳ, mẹ nên ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin C để thai nhi phát triển toàn diện và khỏe mạnh Dinh dưỡng trong tháng thứ 4 thai kỳ Vào tháng thứ 4 của thai kỳ mẹ sẽ thấy bụng mình lộ ra rõ rệt. Đây cũng là thời điểm quan trọng mà mẹ cần phải duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học và hợp lý. Theo đó, mẹ bầu nên bổ sung các loại thực phẩm sau: Dinh dưỡng trong tháng thứ 5 thai kỳ Trong tháng thứ 5 thai kỳ, mẹ bầu sẽ luôn cảm thấy tràn đầy năng lượng. Lúc này, mẹ nên: Dinh dưỡng trong tháng thứ 6 thai kỳ Vào tháng thứ 6 của thai kỳ, mẹ nên: Dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng cuối (tam cá nguyệt thứ 3 – gồm tháng thứ 7, 8, 9 của thai kỳ) 3 tháng cuối của thai kỳ, em bé sẽ có sự phát triển vượt bậc về cân nặng. Do đó, mẹ bầu cần phải bổ sung các chất dinh dưỡng sau để thai nhi tăng cân tốt: Nên bổ sung các thực phẩm giàu omega-3 trong chế độ dinh dưỡng cho bà bầu trong 9 tháng mang thai để quá trình phát triển não bộ và nhận thức của thai nhi tốt hơn Dinh dưỡng trong tháng thứ 7 thai kỳ Trong tháng thứ 7 của thai kỳ, để vượt qua giai đoạn này một cách thuận lợi, mẹ bầu nên bổ sung các chất dinh dưỡng sau: Dinh dưỡng trong tháng thứ 8 thai kỳ Tháng thứ 8 của thai kỳ là khoảng thời gian tuyệt vời trong hành trình mang thai của mẹ bầu. Lúc này, mẹ nên bổ sung thêm các chất dinh dưỡng tốt cho bản thân và thai nhi như: thực phẩm giàu omega – 3 (các loại hạt, quả óc chó…), bổ sung các loại vitamin khác theo chỉ định của bác sĩ, ăn nhiều rau xanh, trái cây nhằm tránh táo bón. Dinh dưỡng trong tháng thứ 9 thai kỳ Tháng thứ 9 thai kỳ là thời điểm sắp “về đích” do đó, mẹ bầu nên bổ sung chế độ dinh dưỡng đa dạng và hợp lý, chuẩn bị tâm lý, sức khỏe thật tốt nhằm đón con yêu chào đời. Theo đó mẹ bầu nên:
thucuc
1,212
Tự lột bao quy đầu bị đau là do đâu, làm thế nào để khắc phục Tự lột bao quy đầu bị đau là hiện tượng xảy ra ở rất nhiều nam giới và thậm chí ngay cả với trẻ nhỏ. Vậy nguyên nhân gây ra tình trạng này là gì và cần phải làm sao trong trường hợp này, lời giải đáp nằm ngay trong nội dung được chúng tôi chia sẻ dưới đây. 1. Lột bao quy đầu là như thế nào và khi nào nên tự lột tại nhà Bao quy đầu là lớp da mỏng bao phủ ngoài phần quy đầu của dương vật để giữ ẩm và bảo vệ cho dương vật tránh khỏi sự tổn thương từ các tác nhân có hại bên ngoài. Khi sinh ra, phần bao quy đầu sẽ trùm lấy toàn bộ dương vật của hầu hết bé trai nhưng đến 5 tuổi, số đông trong đó, bao quy đầu sẽ dần dần tự tuột xuống để dương vật có điều kiện phát triển bình thường. Có những trường hợp đến độ tuổi nêu trên hoặc thậm chí đã qua tuổi dậy thì mà bao quy đầu vẫn không thể tự lột xuống nên cần phải có biện pháp để lột bao quy đầu. Lột bao quy đầu là biện pháp dùng tay tác động để kéo phần da bao quy đầu xuống sao cho lỗ niệu đạo và phần quy đầu của dương vật được lộ ra. Việc tiến hành lột bao quy đầu có thể tự diễn ra tại nhà với các trường hợp: - Trẻ dưới 1 tuổi bị hẹp hoặc dài bao quy đầu. - Nam giới bị dài hoặc bán hẹp bao quy đầu mà không gặp phải các biến chứng như: nghẹt hay viêm bao quy đầu. - Nam giới bẩm sinh đã bị hẹp/ dài bao quy đầu. - Có thể kéo bao quy đầu sang hai bên hoặc co giãn lên xuống mà không hoặc ít gây đau đớn. 2. Vì sao nam giới tự lột bao quy đầu bị đau và cách xử trí 2.1. Lý do gây đau khi tự lột bao quy đầu Bình thường, khi dương vật của nam giới cương cứng, bao quy đầu có thể tự tụt xuống. Hoặc nam giới cũng có thể tự lột cho quy đầu tụt xuống. Điều đáng nói là không ít người tự lột bao quy đầu bị đau mà không biết vì sao mình bị như vậy. Các chuyên gia cho rằng việc nam giới tự lột bao quy đầu bị đau chủ yếu xuất phát từ những nguyên nhân sau: - Nguyên nhân chủ quan + Thực hiện sai kỹ thuật, lột khi bao quy đầu chưa kịp giãn nở Việc lột bao quy đầu cần phải được thực hiện từ từ, đều đặn hàng ngày ở các bé trai, mỗi ngày 10 - 25 phút. Duy trì như vậy trong khoảng 1 - 2 tháng thì bao quy đầu mới tự lột xuống khỏi phần quy đầu khi dương vậy cương cứng được. Nếu không kiên trì theo lộ trình này mà thực hiện vội vàng và thực hiện thao tác mạnh thì da bao quy đầu không kịp giãn nở nên khi tự lột bao quy đầu bị đau là dễ hiểu. + Lần đầu tiên tự lột bao quy đầu Trong lần lột bao quy đầu đầu tiên cảm giác đau đớn, tấy đỏ ở bao quy đầu rất dễ diễn ra vì khi ấy cơ thể chưa quen với những tác động vật lý ở bên ngoài. Mặt khác, do mới thực hiện lần đầu nên thao tác khó tránh khỏi sự bỡ ngỡ, sai cách nên cũng dễ bị đau bao quy đầu. Nếu những lần sau thực hiện nhẹ nhàng và đúng cách thì khi đã có đực sự đàn hồi nhất định nam giới sẽ không cảm thấy tự lột bao quy đầu bị đau nữa. + Chưa lột hết bao quy đầu Chưa lột hết bao quy đầu cũng là nguyên nhân khiến nam giới bị đau vì lúc này lớp da vẫn còn bám chặt vào đầu dương vật. Nếu đau khi lột bao quy đầu xuất phát từ nguyên nhân này thì chỉ cần tiếp tục thực hiện thao tác một cách đều đặn tại nhà, dần dần bao quy đầu sẽ được lột hết và không còn gây đau nữa. - Nguyên nhân bệnh lý Nếu tự lột bao quy đầu bị đau trong thời gian dài thì nam giới cũng nên cảnh giác trước một số bệnh lý như: + Hẹp bao quy đầu Đây là tình trạng bao quy đầu bị bó chặt, chít hẹp vào phần quy đầu dương vật. Vì thế dù đã cương cứng thì bao quy đầu vẫn không tụt xuống được nên nam giới cảm thấy đau đớn, gặp nhiều khó khăn khi quan hệ tình dục. Những trường hợp bị hẹp bao quy đầu nếu cứ cố gắng dùng tay lột thì vùng da bao quy đầu rất dễ bị tổn thương, thậm chí còn chảy máu. Hẹp bao quy đầu không chỉ khiến nam giới bất tiện trong đời sống tình dục mà còn gặp khó khăn khi tiểu tiện và tăng nguy cơ mắc bệnh viêm nhiễm ở vùng kín vì việc vệ sinh dương vật gặp nhiều khó khăn. + Viêm bao quy đầu Viêm bao quy đầu khiến cho đầu dương vật của nam giới bị đau rát, ngứa ngáy. Vì thế khi tự lột bao quy đầu bị đau là điều dễ hiểu. Tình trạng viêm nhiễm tại đây cần được điều trị hiệu quả từ sớm để tránh rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, viêm mào tinh, viêm tinh hoàn,... nguy hiểm hơn là sẽ khiến nam giới đối mặt với nguy cơ vô sinh, ung thư dương vật. 2.2. Cách xử trí khi bị đau do tự lột bao quy đầu Nguyên nhân khiến cho nam giới tự lột bao quy đầu bị đau không giống nhau trong từng trường hợp, đặc biệt, nó có thể xuất phát từ bệnh lý mà nam giới không được chủ quan. Do đó, khi gặp phải hiện tượng này, tốt nhất nam giới nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn cách xử trí đúng đắn. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ có biện pháp giúp nam giới thoát khỏi cảm giác đau khi lột bao quy đầu. Ví dụ như: - Với trường hợp thực hiện sai thao tác kĩ thuật nên bị đau bao quy đầu, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng một số loại thuốc chống nhiễm khuẩn, làm dịu da,... đồng thời hướng dẫn chi tiết để nam giới biết cách tự lột bao quy đầu tại nhà đúng và an toàn. - Với trường hợp lột bao quy đầu bị đau do hẹp hay nghẹt, bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt bao quy đầu. - Với trường hợp viêm nhiễm khiến cho nam giới bị đau khi lột bao quy đầu, bác sĩ sẽ có đơn thuốc đặc trị. Nói tóm lại, tự lột bao quy đầu bị đau do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Nếu thấy lo lắng khi gặp hiện tượng này, tốt nhất các bạn nam nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và có những hướng dẫn chính xác. Tại đây, mọi thủ thuật đều được thực hiện trong phòng vô trùng, vô khuẩn, đảm bảo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, cho phép thực hiện nhanh chỉ trong 30 phút, đảm bảo tối đa tính thẩm mỹ cho người bệnh.
medlatec
1,256
Siêu âm qua nội soi (EUS) và vai trò trong đánh giá, chẩn đoán bệnh lý Siêu âm qua nội soi (EUS) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có khả năng tiếp cận gần nhất với các mô ở vị trí cần kiểm tra. Vậy kỹ thuật siêu âm này có ý nghĩa gì trong việc đánh giá sức khỏe và điều trị bệnh? Chi tiết sẽ được giải đáp cho độc giả trong bài viết dưới đây. 1. Định nghĩa về siêu âm qua nội soi (EUS) Siêu âm qua nội soi (EUS) là phương pháp cho phép bác sĩ kiểm tra niêm mạc thực quản và dạ dày cũng như các thành niêm mạc của đường tiêu hóa, bao gồm thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột kết và trực tràng. EUS cũng được sử dụng để nghiên cứu các cơ quan gần đường tiêu hóa gồm phổi, gan, túi mật và tuyến tụy và các hạch bạch huyết. Phương pháp siêu âm được thực hiện bằng cách sử dụng ống nội soi có tích hợp đầu dò siêu âm thu nhỏ kết hợp với sóng âm thanh cao tần để ghi lại những hình ảnh siêu âm có chất lượng và độ chính xác cao hơn so với siêu âm cổ điển ở bên ngoài cơ thể. Khi kết hợp với thủ thuật sinh thiết, bác sĩ có thể lấy mẫu bệnh phẩm từ chất lỏng và mô của bệnh nhân, điều này giúp giảm xâm lấn tối thiểu do phẫu thuật thăm dò. Bên cạnh đó, EUS cũng là kỹ thuật được sử dụng để hỗ trợ một số phương pháp điều trị như dẫn lưu nang giả. 2. Ý nghĩa của việc thực hiện siêu âm qua nội soi (EUS) Hình ảnh chụp từ kỹ thuật siêu âm qua nội soi (EUS) có khả năng cung cấp cho bác sĩ nhiều thông tin hơn so với hình ảnh từ các xét nghiệm khác. Bác sĩ có thể dựa vào những hình ảnh để đưa ra một số chẩn đoán, bao gồm: Xác định giai đoạn ung thư, mức độ lan rộng đến các tuyến bạch huyết hay cấu trúc lân cận quan trọng. Mức độ của các loại bệnh ung thư được xác định gồm: ung thư dạ dày, tuyến tụy, thực quản, trực tràng, ung thư phổi. Cung cấp thông tin về các khối u, từ đó hỗ trợ đưa ra hướng dẫn điều trị. Chẩn đoán nguyên nhân sụt cân, đau bụng kéo dài hoặc nguyên nhân gây đại tiện không tự chủ. Đánh giá các bệnh có tác động đến tụy, bao gồm u nang tuyến tụy, viêm tụy mạn tính. Hỗ trợ để bác sĩ thực hiện dẫn lưu nang giả, hoặc các tụ dịch bất thường khác có trong ổ bụng. Hỗ trợ nhắm mục tiêu để phân phối thuốc vào tuyến tụy, gan và các cơ quan khác. Kiểm tra sỏi mật hoặc u gan và nghiên cứu các tình trạng tăng sinh bất thường khác trong ống mật. Đánh giá các khối u, tổn thương đã được phát hiện trong nội soi trước đó hoặc các hình ảnh được cung cấp qua xét nghiệm X - quang, chụp CT. Đánh giá độ dày của niêm mạc dạ dày. Đánh giá giai đoạn bóng vater. Kỹ thuật siêu âm qua nội soi (EUS) an toàn với hầu hết mọi người. Bệnh nhân không được thực hiện EUS khi đã từng phẫu thuật ổ bụng trước đó. Rủi ro khi thực hiện Siêu âm qua nội soi (EUS) EUS là kỹ thuật nội soi an toàn khi được thực hiện tại trung tâm y tế với đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm chăm sóc. Trước khi thực hiện nội soi, bác sĩ sẽ trao đổi với bệnh nhân về rủi ro có thể xảy ra trong quá trình nội soi. Rủi ro thường liên quan đến việc sinh thiết, bao gồm tăng nguy cơ viêm tụy hoặc nhiễm trùng. Một số rủi ro có thể xảy ra gồm: Chảy máu tại vị trí sinh thiết. Nhiễm trùng. Đau nhức cổ họng trong một ngày hoặc lâu hơn, cũng có thể bị rách thành ruột hoặc cổ họng. Viêm tụy nếu chọc hút bằng kim nhỏ tuyến tụy được thực hiện. Phản ứng với thuốc an thần. Nguy cơ rủi ro có thể được giảm nhẹ bằng cách làm theo cẩn thận hướng dẫn của bác sĩ để chuẩn bị cho EUS . Sau phẫu thuật, nếu có các biểu hiện như sốt, tức ngực, thở hụt hơi, đại tiện ra phân sẫm màu hoặc đen, và có tình trạng đau bụng dữ dội kéo dài, hãy gọi ngay cho bác sĩ hoặc đến phòng cấp cứu gần nhau. 3. Tiến hành siêu âm nội soi EUS Cần chuẩn bị gì trước khi tiến hành nội soi Nhịn ăn ít nhất 6 tiếng trước khi tiến hành nội soi. Bệnh nhân có thể được yêu cầu uống thuốc nhuận tràng hoặc thuốc xổ, cũng như thực hiện chế độ ăn lỏng trước khi tiến hành nội soi nếu vị trí thực hiện là khu vực trực tràng. Một số loại thuốc cần được ngưng sử dụng trước khi nội soi như thuốc làm loãng máu. Bệnh nhân cũng sẽ được hướng dẫn về thuốc nếu mắc các bệnh mãn tính như bệnh tiểu đường, huyết áp cao,… Bên cạnh đó, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với latex để được siêu âm với thiết bị đặc biệt. Hầu hết người được kiểm tra EUS đều được dùng thuốc an thần, nên việc sắp xếp người thân làm thủ tục và đưa bệnh nhân về nhà sau phẫu thuật cũng cần được chuẩn bị trước. Quá trình thực hiện siêu âm nội soi Trong quá trình EUS, bác sĩ sẽ đưa một ống nội soi nhỏ, mỏng, mềm dẻo và linh hoạt, ống nội soi được đưa qua miệng để vào đường tiêu hóa, đầu dò (probe) gắn ở đầu ống nội soi sẽ tạo ra sóng âm thanh và hình ảnh chính xác các vùng mô xung quanh, bao gồm cả mạch bạch huyết. Khi đã hoàn thành việc nội soi ở vị trí đã xác định, ống nội soi sẽ được rút ra dần. Quá trình nội soi thường diễn ra từ 30 đến 90 phút. Nếu nội soi có kèm với việc sinh thiết, bác sĩ có thể đưa một thiết bị cong thứ hai vào đường tiêu hóa của bệnh nhân, thiết bị này có thể hướng một cây kim rất mảnh đến các hạch bạch huyết, khối u hoặc các vùng mô bất thường khác, kim sẽ chiết xuất chất lỏng để lấy mẫu sinh thiết để phân tích. Quá trình nội soi kèm sinh thiết thường kéo dài ít hơn 1 giờ. Sau siêu âm, bệnh nhân có thể trở về nhà. Vì kỹ thuật nội soi EUS có thể tiếp xúc gần hơn với các tạng, hình ảnh thường chi tiết và chính xác hơn các hình ảnh được cung cấp bởi phương pháp siêu âm cổ điển bên ngoài cơ thể. Hiện có 2 loại đầu dò siêu âm, đó là đầu dò tròn có thể siêu âm phóng âm thanh vòng tròn, và đầu dò dẹt có thể siêu âm khu trú theo một hướng. Sau khi tiến hành nội soi Bệnh nhân có thể được tiếp tục theo dõi cho đến khi thuốc an thần hết tác dụng. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể cảm thấy chướng bụng, hơi đau ở cổ họng. Sau khi rời khỏi trung tâm y tế, bạn có thể ăn uống như bình thường nếu không có các hướng dẫn đặc biệt tử bác sĩ. Kết quả xét nghiệm thường có ngay trong ngày, kết quả sinh thiết thường sẽ tốn nhiều thời gian hơn. Thực hiện siêu âm qua nội soi (EUS) là kỹ thuật siêu âm tiếp cận gần nhất với các mô ở vị trí cần kiểm tra, cung cấp đầy đủ thông tin để đánh giá sức khỏe. Nhờ đó, các bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và lựa chọn can thiệp y khoa phù hợp.
medlatec
1,346
Sở Y tế TPHCM hướng dẫn 6 biện pháp chăm sóc F0 tại nhà Để các F0 yên tâm theo dõi, điều trị và chăm sóc sức khỏe tại nhà, Sở Y tế TP HCM đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết, gồm 6 nội dung chính. 6 biện pháp chăm sóc F0 tại nhà 1.1. Lập danh sách và quản lý F0Truy xuất và quản lý danh sách người F0 đang cách ly tại nhà trên địa bàn quận, huyện, phường, xã bằng chức năng "người cách ly" trên phần mềm "hệ thống quản lý người cách ly và người bệnh COVID-19".Quản lý cả những người tự khai báo là F0 qua ứng dụng "khai báo y tế điện tử" do tự làm xét nghiệm, những người có triệu chứng nghi ngờ nhưng chưa được khám tầm soát qua báo cáo của tổ COVID-19 cộng đồng.1.2. Hướng dẫn F0 tự chăm sóc sức khỏe tại nhà. Mang khẩu trang thường xuyên, trừ khi ăn uống, vệ sinh cá nhân. Thay khẩu trang hai lần một ngày hoặc khi cần, sát khuẩn tay bằng cồn trước khi loại bỏ khẩu trang.Thường xuyên sát khuẩn tay, khử khuẩn các vật dụng và bề mặt tiếp xúc như mặt bàn, tay nắm cửa, bồn cầu, lavabo...Đo thân nhiệt, nồng độ oxy trong máu (Sp. O2) tối thiểu hai lần mỗi ngày, hoặc khi cảm thấy có dấu hiệu sốt, khó thở. Khai báo y tế mỗi ngày ít nhất 1 lần hoặc khi có triệu chứng bất thường qua ứng dụng "khai báo y tế điện tử".Bên cạnh đó, người bệnh cần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, uống nhiều nước. Tập thể dục tại chỗ, tập thở ít nhất 15 phút mỗi ngày.Tất cả thành viên ở cùng nhà với người F0 phải khai báo sức khỏe qua phần mềm "khai báo y tế điện tử" mỗi ngày ít nhất một lần hoặc khi cần.1.3. Khám bệnh và theo dõi sức khỏe. Trạm y tế lập phiếu theo dõi sức khỏe của người cách ly tại nhà dựa vào thông tin khai báo y tế hàng ngày của người cách ly qua ứng dụng "khai báo y tế điện tử".Đội y tế lưu động (thuộc trạm y tế) đến thăm khám tại nhà các trường hợp nghi ngờ F0 thuộc nhóm nguy cơ cao trên địa bàn (người già neo đơn, người có bệnh lý tâm thần...1.4. Hướng dẫn sử dụng toa thuốc điều trị tại nhà. Các thuốc điều trị tại nhà bao gồm: thuốc hạ sốt, thuốc nâng cao thể trạng (vitamin, chất dinh dưỡng vi lượng, các thuốc y học cổ truyền), thuốc kháng virus và các thuốc kháng viêm corticoid và kháng đông dạng uống trong một số tình huống có chỉ định (riêng thuốc kháng virus sẽ có hướng dẫn sử dụng khi có hướng dẫn của Bộ Y tế).Chỉ định sử dụng thuốc kháng viêm corticoid và kháng đông dạng uống: người bệnh có triệu chứng sớm của suy hô hấp (cảm giác khó thở và/hoặc nhịp thở lớn hơn 20 lần/phút và/hoặc Sp. O2 nhỏ hơn 95%, nếu có) và chưa liên hệ được nhân viên y tế để được hướng dẫn, hỗ trợ. Bệnh nhân F0 nên tuân thủ quy tắc điều trị bệnh theo chỉ định của bác sĩ 1.5. Xét nghiệm cho người F0 cách ly tại nhà. Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà (test nhanh hoặc PCR) cho người F0 vào ngày 14 để chuẩn bị kết thúc thời gian cách ly.1.6. Tư vấn sức khỏe và hỗ trợ cấp cứu cho người F0 cách ly tại nhà. Khi có một trong các triệu chứng như sốt trên 38o. C, ho, đau họng, tiêu chảy, mất mùi/vị, đau ngực, nặng ngực, cảm giác khó thở thì liên hệ nhân viên y tế qua tổng đài 1022 (bấm số 3 để được tư vấn từ Hội Y học TP.HCM hoặc số 4 để được tư vấn từ "Thầy thuốc đồng hành").Khi có dấu hiệu chuyển nặng như khó thở biểu hiện bằng thở hụt hơi, thở nhanh trên 30 lần/phút, li bì, lừ đừ, tím tái môi, đầu chi, Sp. 2. Túi thuốc an sinh cho F0 điều trị COVID-19 tại nhà Chiến lược điều trị F0 tại nhà có mục tiêu giúp tất cả bệnh nhân COVID-19 được tiếp cận y tế, giảm tỷ lệ tử vong. Túi thuốc an sinh sẽ là biện pháp hỗ trợ cả về sức khỏe thể chất lẫn tinh thần để người dân chiến thắng COVID-19.
vinmec
757
Cách bôi dầu gió an toàn Dầu gió là sản phẩm thông dụng trong mọi gia đình Việt. Tuy nhiên, dầu gió nếu không sử dụng đúng cách có thể gây ra nhiều ảnh hường. Cùng tìm hiểu rõ hơn công dụng, cách bôi dầu gió? Bôi dầu gió nhiều có tốt không? ...ngay sau đây. 1. Tìm hiểu về dầu gió Dầu gió là sản phẩm có chứa tinh dầu. Hai thành phần thường có nhất trong dầu gió là:Menthol;Methyl salicylate;Ngoài ra, dầu gió còn chứa các thành phần khác như:Khuynh diệp;Quế;Tràm;Long não;Hương nhu;Thông;Tuỳ thuộc từng loại dầu gió mà thành phần của nó sẽ khác nhau. Dầu gió có công dụng làm ấm cơ thể, giảm ho, giảm đau, sưng... Ngoài ra, dầu gió còn có công dụng như:Phòng và trị cảm cúm/ cảm lạnh;Đau đầu, số mũi;Đau cơ, xương khớp;Đau bụng, khó tiêu, đầy hơi;Côn trùng đốt;...Tuy nhiên không phải ai cũng có thể sử dụng dầu gió. Một số đối tượng sau không nên dùng dầu gió:Trẻ <2 tuổi;Có thai;Cho con bú;Trẻ sơ sinh;Vết thương hở;Huyết áp cao;... 2. Cách bôi dầu gió hiệu quả Có nhiều trường hợp sử dụng dầu gió dẫn đến tình trạng:Buồn nôn;Nôn;Bỏng miệng;Co giật;Khó thở;Hôn mê;...Đây là những biểu hiện khi bị ngộ độc dầu gió. Mức độ biểu hiện tùy theo tình trạng sử dụng và lượng dầu gió dùng trước đó. Chính vì thế, bạn cần biết cách bôi dầu gió an toàn. Theo đó, cách dùng dầu gió an toàn như sau:2.1. Dùng dầu gió đúng đối tượng. Dầu gió là vật dụng quen thuộc trong mọi gia đình Việt. Thậm chí, nhiều gia đình còn “thần thánh hoá” các công dụng của dầu gió. Tuy sản phẩm này có đối tượng sử dụng đa dạng, tuy nhiên không phải ai cũng dùng được.Cách bôi dầu gió an toàn cần dùng đúng đối tượng, đúng hoàn cảnh. Theo đó, không nên dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ. Trên mỗi bao bì sản phẩm dầu gió đều ghi dòng chữ để xa tầm tay trẻ em.Bên cạnh đó, đây cũng không phải là sản phẩm thích hợp cho những vết thương hở. Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú cũng cần thận trọng khi dùng2.2. Đọc hướng dẫn sử dụngĐể biết cách bôi dầu gió hiệu quả bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Trên thị trường có nhiều loại dầu gió, sử dụng cho các đối tượng khác nhau. Chính vì thế, một cách sử dụng dầu gió đúng cách mà bạn không nên bỏ qua t là đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng.2.3. Bôi đúng cách. Cách bôi dầu gió thường gồm:Rửa tay và làm sạch vị trí cần bôi;Lấy một lượng dầu gió thích hợp ra tay;Xoa đều lên vùng cần điều trị;Có thể kết hợp xoa bóp nhẹ nhàng để dầu gió thấm vào da;...Tuỳ vào vị trí đau/ sưng,... mà bạn có thể bôi dầu gió vào. Tuy nhiên cần tránh những vùng có vết thương hở, không được bôi dầu gió vào mắt. 3. Cảnh báo và thận trọng khi bôi dầu gió Cách bôi dầu gió khá đơn giản, tuy nhiên để đạt hiệu quả và tránh ngộ độc, bạn cần chú ý:Không uống dầu gió;Không dùng quá 3 – 4 lần/ ngày;Khi vùng đau nhức,.. đã khỏi không cần bôi dầu gió nữa;Nếu hay bị dị ứng, hãy thông báo cho dược sĩ/ bác sĩ trước khi dùng;Mặc dù dầu gió có hiệu quả, giá thành rẻ, thông dụng... nhưng khi dùng bạn cũng cần chú ý:Dầu gió không phải là sản phẩm kê đơn, nhưng nó vẫn được xem là thuốc. Do vậy, bạn không nên tùy tiện sử dụng dầu gió;Dầu gió cũng được xếp vào danh mục thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid nên cần thận trọng khi kết hợp với các thuốc khác;Hạn chế ngửi dầu gió thường xuyên, vì có thể gây rách/ tổn thương màng nhầy ở mũi;Hiện nay, đã có báo cáo về tình trạng tử vong khi dùng dầu gió cho trẻ em. Bởi trong dầu gió có eucalyptol, camphor – đây được xem là chất độc đối với trẻ em. Nếu sử dụng không hợp lý có thể gây tổn thương, thậm chí là nguy cơ ngưng thở. 4. Bôi nhiều dầu gió có tốt không? Có thể thấy rằng, dầu gió có nhiều công dụng, điều này dẫn tới việc nhiều người lạm dụng, lầm tưởng về hiệu quả của chúng. Vậy bôi nhiều dầu gió có tốt không? Câu trả lời là: Không.Dù có tốt đến đâu thì dùng quá nhiều cũng không mang lại hiệu quả. Dầu gió khi dùng nhiều có thể gây ra các ảnh hưởng đến cơ quan/ bộ phận. Ví dụ bôi nhiều trên da có thể gây bỏng, ngửi nhiều có thể làm hỏng lớp nhầy ở niêm mạc mũi...Chính vì thế, bạn chỉ sử dụng dầu gió khi có các vấn đề như sưng, đau, côn trùng đốt, ... Khi dùng dầu gió để điều trị các chứng đau, sưng hay bị côn trùng đốt... bạn cũng không nên lạm dụng. Chỉ dùng một lượng vừa đủ 2 – 3 lần/ ngày để đảm bảo hiệu quả.Mặc dù mang đến khá nhiều công dụng nhưng người bệnh cũng không nên lạm dụng sản phẩm này. Đọc kỹ thông tin và nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ để tránh gây ra những tác dụng không mong muốn.
vinmec
915
Cảnh báo những biểu hiện viêm tai giữa điển hình ở trẻ em Viêm tai giữa ở trẻ em là bệnh lý khá thường gặp và gây ra nhiều nguy hiểm cho trẻ. Tuy nhiên, không phải cha mẹ nào cũng phát hiện sớm bệnh lý để điều trị kịp thời cho trẻ. Vậy biểu hiện viêm tai giữa ở trẻ là gì? Hãy cùng theo dõi những thông tin hữu ích dưới đây. 1. Bệnh viêm tai giữa ở trẻ em Minh họa tình trạng viêm tai giữa bằng mô hình Tai giữa là một trong ba phần của tai, nằm tại vị trí sau màng nhĩ, đảm nhiệm chức năng dẫn truyền sóng âm thanh thông qua màng nhĩ và truyền tới khu thần kinh phân tích để cho ra các thông tin về âm thanh, giúp chúng ta cảm nhận được nhanh chóng về âm thanh. Viêm tai giữa là một bệnh lý thường gặp ở tai và gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với chức năng nghe và sức khỏe người bệnh, đặc biệt là đối với trẻ em. Tình trạng viêm tai giữa bản chất là tình trạng khu vực tai giữa bị vi khuẩn sinh sôi và phát triển, gây nên những tổn thương vùng niêm mạc của tai. Nguyên nhân khiến vi khuẩn xâm nhập tai giữa có rất nhiều, nhưng ở trẻ em phổ biến là các nguyên nhân: – Thủng màng nhĩ khiến vi khuẩn xâm nhập từ bên ngoài. Do chơi vật sắc nhọn, tai chịu áp lực quá lớn, tác động do trấn thương,… mà màng nhĩ của trẻ có thể bị thủng, rách, tạo điều kiện gây viêm tai ngoài và viêm tai giữa. – Quá trình vệ sinh tai không sạch sẽ (ứ đọng ráy tai, nước vào tai lâu ngày,…) cũng là nguyên nhân khiến viêm ống tai và viêm lan sang vùng tai giữa,…. – Hệ quả từ các bệnh tai mũi họng khác như viêm amidan, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm VA,…. Đây đều là những bệnh mũi họng dễ gặp ở trẻ. Mặt khác, do cấu tạo tai mũi họng luôn thông nhau nên khi vùng mũi họng bị viêm, chất nhầy chứa vi khuẩn có thể tràn vào trong khoang tai gây nên tình trạng viêm tai giữa. Đây cũng là lý do tại sao trẻ bị viêm mũi họng thường bị viêm tai giữa. Viêm tai giữa ảnh hưởng tới khả năng nghe của trẻ, nguy hiểm hơn, nếu bệnh không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng điếc vĩnh viễn và viêm xâm lấn sâu bên trong tai rất khó điều trị. 2. Biểu hiện viêm tai giữa ở trẻ Trẻ đau tai, ngứa tai là biểu hiện viêm tai giữa điển hình Đối với trẻ em lớn, khi có bất kỳ vấn đề khó chịu trong tai có thể nói với bố mẹ một cách chính xác theo cảm nhận. Tuy nhiên với trẻ em nhỏ còn hạn chế về khả năng ngôn ngữ, việc biểu đạt sự khó chịu khi tai gặp vấn đề là rất khó khăn. Chính vì vậy, để phát hiện sớm tình trạng viêm tai giữa của trẻ, cha mẹ hoàn toàn có thể dựa vào những biểu hiện viêm tai giữa điển hình sau đây: – Lơ đễnh khi giao tiếp: Viêm tai giữa khiến trẻ bị ù tai và tiếp nhận âm thanh kém hơn. Đây là lý do nhiều trẻ viêm tai giữa thường có biểu hiện lơ đễnh khi nghe tiếng gọi từ ba mẹ hơn bình thường. Khi bệnh nặng, trẻ có thể mất đi thính lực tạm thời. -Tai có mùi hôi: Đây là đặc trưng của viêm tai giữa nói riêng và các bệnh về tai nói chung. Khi bệnh nặng, tai có thể kèm theo mủ chảy ra bên ngoài, mủ vàng hoặc mủ trắng rất tanh. – Ngứa tai, đau tai: Viêm tai giữa ban đầu khiến trẻ ngứa tai, trẻ có xu hướng ngoáy tai bằng tăm bông, đưa tay ngoáy tai, vò tai hoặc kéo vành tai để giảm cảm giác ngứa. Khi mức độ viêm nặng, trẻ sẽ cảm thấy đau tai, nhạy cảm với âm thanh. Trẻ thường khó ngủ về đêm, trằn trọc và nghe thấy những tiếng ồn khó chịu trong tai. – Sốt: Khi xảy ra tình trạng viêm, cơ thể sẽ sản sinh phản ứng sốt. Với viêm tai giữa cũng vậy, trẻ có thể sốt nhẹ kéo dài hoặc sốt cao lên tới 39 độ C. – Tình trạng nôn ói và tiêu chảy thường xảy ra khi trẻ bị viêm tai giữa. Trẻ sẽ bị đi ngoài phân lỏng nhiều lần. Tình trạng này diễn ra gần như đồng thời với tình trạng sốt. – Trẻ có thể di chuyển khó khăn và có thể mất thăng bằng. Nhất là với trẻ em nhỏ, có thể té ngã liên tục dù không va chạm vào bất cứ thứ gì khi di chuyển. 3. Điều trị viêm tai giữa cho trẻ Sau 2 – 3 ngày kể từ khi những triệu chứng xuất hiện, bé bị chảy mủ ra bên ngoài tai. Lúc này đồng nghĩa với việc tình trạng viêm tai giữa rất nặng. Dịch và mủ viêm gây áp lực thủng màng nhĩ và chảy ra ngoài. Nếu không được điều trị, bé sẽ điếc vĩnh viễn và thêm vào đó các biến chứng viêm sâu bên trong. Quá trình điều trị cũng trở nên phức tạp và khó khăn hơn rất nhiều. 4. Phòng ngừa viêm tai giữa cho trẻ Trẻ thường xuyên bơi lội không mang dụng cụ bảo vệ tai có thể gây viêm tai giữa Đối với viêm tai giữa, việc phòng ngừa là vô cùng cần thiết. Có rất nhiều biện pháp đơn giản cha mẹ có thể hướng dẫn cho trẻ để tránh các bệnh lý về tai như: – Tạo thói quen bảo vệ cơ thể, phòng tránh các bệnh lý tai mũi họng như: vệ sinh răng miệng đầy đủ, hạn chế ăn quá nhiều đồ lạnh để tránh mắc bệnh về hầu họng; giữ ấm tai mũi họng trong mùa lạnh, bảo vệ tai mũi họng khi tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi. – Đối với ráy tai, thông thường không cần lấy mà chúng sẽ tự đẩy ra ngoài theo cơ chế tự nhiên của tai. Tuy nhiên nếu ráy tai không thể ra ngoài, hãy tìm đến bác sĩ để được lấy ráy một cách an toàn thay vì tự ý dùng tăm bông hay vật sắc nhọn lấy ráy tai. – Luôn bảo vệ tai khô ráo, nhất là sau khi tắm, khi bơi cần nghiêng tai và thấm khô để nước không đọng lại trong tai. – Hạn chế không cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá bởi thuốc là là một trong những nguyên nhân gây bệnh tai mũi họng phổ biến nhưng diễn ra âm thầm nên ít được cha mẹ chú ý. – Đối với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, cần duy trì cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu nếu có điều kiện và duy trì cho đến khi trẻ ít nhất 1 tuổi để giúp trẻ tăng sức đề kháng. Tóm lại, thông qua những thông tin trên đây, hi vọng đã cung cấp cho ba mẹ những kiến thức cần thiết về các biểu hiện viêm tai giữa ở trẻ cũng như cách phòng tránh bệnh cho trẻ.
thucuc
1,266
Mất ngủ do nguyên nhân nào gây ra và làm sao để phòng ngừa? Giấc ngủ rất quan trọng đối với con người. Sau một ngày dài hoạt động, cơ thể cần được nghỉ ngơi thế nên giấc ngủ là rất cần thiết. Mất ngủ có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của chúng ta. 1. Mất ngủ là bệnh gì? Giấc ngủ có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người, giúp hồi phục năng lượng và cho cơ thể nghỉ ngơi sau một ngày làm việc và học tập. Mất ngủ là chứng rối loạn giấc ngủ phổ biến gồm có các dạng như ngủ không sâu, khó đi vào giấc ngủ, dễ bị giật mình, thức dậy rất sớm, khó trở lại giấc ngủ và cảm giác mệt mỏi sau khi thức dậy. Tình trạng này kéo dài có thể khiến chúng ta mệt mỏi, khó chịu làm ảnh hưởng nặng nề đến hiệu suất làm việc cũng như chất lượng cuộc sống. Một người trưởng thành phải đảm bảo ngủ đủ 7 - 8 tiếng/ngày và phải đảm bảo giấc ngủ đủ về thời gian, ngủ đủ sâu và cảm thấy thoải mái, sảng khoái sau khi ngủ dậy. Mất ngủ được chia làm 2 loại là cấp và mạn tính. Rối loạn giấc ngủ là tình trạng khá phổ biến không chỉ xảy ra ở người già mà còn ở những người trẻ tuổi bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Vì vậy việc thay đổi thói quen sống có thể giúp cải thiện tình trạng này ở một vài đối tượng. 2. Nguyên nhân gây ra chứng mất ngủ Một số nguyên nhân được xác định là thủ phạm gây ra rối loạn giấc ngủ gồm có: Áp lực cuộc sống, công việc, tiền bạc, sức khỏe,… khiến tâm trí chúng ta hoạt động nhiều vào buổi tối khiến giấc ngủ bị ảnh hưởng. Bên cạnh đó, những sự kiện xảy ra trong cuộc sống như chấn thương, chết chóc, bệnh tật, mất việc,… của chính mình hoặc người thân đều có thể gây ra tình trạng này. Ăn quá nhiều trong bữa tối: trước khi ngủ bạn chỉ nên ăn nhẹ, việc nạp quá nhiều thức ăn khiến cơ thể bạn khó chịu khi nằm. Một vài người mắc chứng trào ngược dạ dày thực quản, có dòng axit và thức ăn đi vào thực quản sau khi ăn sẽ làm cơ thể tỉnh táo dẫn đến khó ngủ. Lịch trình du lịch hoặc làm việc: nhịp sinh học của chúng ta cũng giống như một đồng hồ hoạt động như một chu kỳ gồm có giấc ngủ, trao đổi chất, nhiệt độ cơ thể. Khi nhịp sinh học bị thay đổi sẽ khiến chúng ta khó ngủ hoặc không thể ngủ, có thể do lệch múi giờ khi sang nước ngoài, làm việc quá muộn hoặc sớm thay đổi liên tục. Một số nguyên nhân khác như: Rối loạn sức khỏe tâm thần: người mắc chứng rối loạn lo âu, rối loạn sau sang chấn có thể làm ảnh hưởng đến giấc ngủ của người bệnh. Thức dậy quá sớm có thể là biểu hiện của bệnh trầm cảm. Sử dụng thuốc: nhiều loại thuốc kê theo toa có thể tác động đến giấc ngủ của chúng ta ví dụ như thuốc trầm cảm, thuốc chữa trị hen suyễn, thuốc trị huyết áp. Một số loại thuốc không kê đơn như giảm đau, dị ứng, cảm lạnh,… thuốc hỗ trợ giảm cân có thành phần caffeine và một số chất kích thích làm cản trở giấc ngủ. Một số bệnh lý liên quan đến chứng mất ngủ như đau mãn tính, ung thư, đái tháo đường, bệnh tim, bệnh hen suyễn, bệnh Parkinson, Alzheimer… Tình trạng ngưng thở trong lúc ngủ khiến bạn bị ngưng thở định kỳ suốt buổi đêm khiến bạn bị gián đoạn giấc ngủ. Thức uống có chứa caffeine, nicotine và bia rượu, trà, cola,… là các chất kích thích không nên uống vào lúc chiều muộn hay buổi tối vì chúng sẽ khiến bạn không thể ngủ vào ban đêm. Nicotine có trong thuốc lá là chất kích thích làm cản trở giấc ngủ. Bia rượu có thể làm bạn dễ đi vào giấc ngủ nhưng nó làm gián đoạn các giai đoạn sâu hơn trong giấc ngủ và làm bạn thức giấc giữa đêm. Tuổi tác: người già thường có xu hướng mất ngủ. Những thay đổi nhỏ trong môi trường sống hoặc tiếng ồn có thể làm người già dễ bị đánh thức. Khi tuổi càng cao thì càng bị mệt mỏi sớm hơn ở buổi tối và thức dậy rất sớm ở buổi sáng. Tuy nhiên, người già vẫn cần ngủ nhiều hơn người trẻ tuổi. Ít hoạt động thể chất: việc thiếu hoạt động có thể làm gián đoạn giấc ngủ của bạn. Nếu ít hoạt động thể chất thì dễ ngủ trưa mỗi ngày làm cho giấc ngủ và làm cản trở giấc ngủ ở buổi tối. 3. Người nào có nguy cơ bị mất ngủ? Nữ giới: do sự thay đổi nội tiết tố trong giai đoạn kinh nguyệt và giai đoạn mãn kinh cũng ảnh hưởng đến giấc ngủ. Trong giai đoạn mãn kinh, việc ra mồ hôi buổi tối và bốc hỏa có thể làm cản trở giấc ngủ. Ngoài ra, tình trạng này cũng xảy ra ở phụ nữ mang thai. Người trên 60 tuổi: những thay đổi về sức khỏe và giấc ngủ khiến bệnh tăng dần theo độ tuổi. Người thường xuyên thay đổi công việc, lịch trình làm việc. Người thường xuyên bị căng thẳng, áp lực. Người bị rối loạn sức khỏe tâm thần và sức khỏe thể chất. 4. Cách phòng ngừa hiệu quả Xây dựng thói quen ngủ khoa học giúp tránh được bệnh mất ngủ và giúp giấc ngủ ngon hơn: Tập luyện cố định thời gian đi ngủ và thức dậy kể cả ngày cuối tuần. Hoạt động thường xuyên giúp giấc ngủ ngon hơn. Kiểm tra thuốc đang sử dụng xem có chứa thành phần gây mất ngủ hay không. Hạn chế ngủ vào buổi trưa. Tránh sử dụng thức uống có chứa caffeine và không hút thuốc lá. Không nên ăn hoặc uống trước khi đi ngủ để không làm gián đoạn giấc ngủ. Thư giãn trước khi vào giấc ngủ có thể là tắm nước ấm, đọc sách, nghe nhạc,... Mất ngủ có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của chúng ta. Giấc ngủ đóng vai trò rất quan trọng chính vì thế phải xây dựng, rèn luyện giấc ngủ để có được giấc ngủ tốt, ngon và sâu.
medlatec
1,102
Rối loạn nội tiết tố cảnh báo vấn đề sức khỏe ở nữ giới “Bệnh nội tiết là gì?”, “rối loạn nội tiết tố gồm những dấu hiệu nào?” hiện đang là thắc mắc được nhiều chị em phụ nữ quan tâm. Rối loạn này thường xảy ra nhiều ở tuổi dậy thì hay giai đoạn tiền mãn kinh của phụ nữ. Đôi khi vì một lý do bệnh lý nào đó, sự rối loạn nội tiết tố xảy ra cả ở những giai đoạn mà lẽ ra nội tiết tố trong cơ thể ổn định nhất.Các triệu chứng rối loạn nội tiết tố bao gồm:Tóc giòn, dễ gãy, rụng nhiều;Da sạm, nổi mụn, tàn nhang, nám;Tăng cân nhanh, béo phì;Căng thẳng, lo âu, mất ngủ, giảm tập trung;Mệt mỏi, tê bì tay chân, chuột rút;Ngực chảy xệ, nhão hơn;Chu kỳ kinh nguyệt không đều.Nguyên nhân gây rối loạn, thay đổi nội tiết tố rất đa dạng, có thể là do:Phụ nữ bị u tuyến yên;U buồng trứng;Sang chấn tâm lý;Trải qua phẫu thuật lớn hoặc xạ trị;Tình trạng nội tiết kém hay rối loạn nội tiết tố có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào, là dấu hiệu cảnh báo tình trạng sức khỏe từ nhẹ đến nguy hiểm ở người phụ nữ như:Loãng xương, dễ gãy những xương lớn;Nội tiết kém cảnh báo bệnh lý mạch vành, tim mạch;Béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp;Mất ngủ nặng, kèm theo bệnh lý tâm thần;Suy giảm chức năng tình dục.Khi nghi ngờ bản thân bị thay đổi nội tiết tố hay nội tiết kém hơn thì không được chủ quan, tự mua thuốc điều trị tại nhà mà cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, tiến hành một số xét nghiệm nội tiết cần thiết mới chẩn đoán chính xác và có phương án điều trị phù hợp. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
328
Mổ viêm ruột thừa nên ăn gì để sớm hồi phục? Mổ viêm ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa khá phổ biến. Cũng như bất cứ phương pháp phẫu thuật điều trị bệnh lý nào, cơ thể cũng cần một khoảng thời gian hồi phục sau mổ viêm ruột thừa để có thể khôi phục sức khoẻ và trở lại sinh hoạt bình thường. Vậy hãy cùng tìm hiểu về thực đơn giúp người bệnh sau mổ viêm ruột thừa sớm hồi phục tốt nhất. 1. Viêm ruột thừa có nhất định cần phải mổ? Cho đến nay chỉ định điều trị tiêu chuẩn cho bệnh viêm ruột thừa vẫn là phẫu thuật cắt bỏ phần ruột thừa viêm. Đây là phương pháp điều trị kinh điển và được sự đồng thuận bởi tất cả các bác sĩ lâm sàng trên toàn thế giới từ trước đến nay. Bên cạnh phẫu thuật thì điều trị viêm ruột thừa không biến chứng bằng kháng sinh cũng là phương pháp được sử dụng. Với phương pháp này thì tỷ lệ thành công có thể lên tới 90%, tuy nhiên bệnh sẽ có nguy cơ tái phát lại rất cao (khoảng 30%)  trong thời gian ngắn. Nên trường hợp này chỉ được cân nhắc trong các trường hợp đặc biệt và phẫu thuật vẫn là phương pháp được chỉ định cuối cùng. Như vậy có thể kết luận “tiêu chuẩn vàng” trong điều trị vẫn là phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa bị viêm. Đây là phương pháp hiệu quả điều trị dứt điểm viêm ruột thừa. Do đó, tìm hiểu thông tin về chế độ dinh dưỡng hợp lý để nhanh chóng hồi phục sau mổ là rất cần thiết. Phẫu thuật được coi là phương pháp điều trị viêm ruột thừa hiệu quả và triệt để nhất. 2. Chế độ dinh dưỡng gợi ý chăm sóc sau mổ Đối với người bệnh sau mổ, khi sức khoẻ còn yếu và chức năng tiêu hoá chưa thực sự được ổn định thì cần đặc biệt quan tâm đến chế độ ăn cũng như những loại thực phẩm có ích cần được bổ sung như sau: 2.1. Sau mổ viêm ruột thừa cần ăn thực phẩm dễ tiêu hóa Người vừa mổ ruột thừa xong nên lựa chọn những loại thức ăn dễ tiêu hóa ở dạng lỏng như súp, cháo, canh, cơm nhão, sữa chua, khoai tây,… Điều này sẽ tốt cho hệ tiêu hóa vốn đang rất yếu và nhạy cảm sau phẫu thuật. Và bạn cũng cần lưu ý khi chế biến nên nêm ít gia vị hơn đặc biệt là muối để không gây áp lực nặng nề lên hệ tiêu hóa. Những món ăn này sẽ cung cấp canxi, protein nhưng với hàm lượng không cao và ít vitamin, sắt… Do đó, bạn chỉ nên ăn chúng trong khoảng thời gian sau mổ 2-3 ngày đầu, khi vết thương đã lành hơn thì cần thay đổi chế độ ăn uống để bổ sung đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể. 2.2. Đa dạng các loại thực phẩm Sau giai đoạn đầu ăn những thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa, nếu cơ thể có những dấu hiệu tốt hơn như không đau, không tiêu chảy hay nôn ói thì chuyển qua bổ sung đa dạng nhiều loại thực phẩm giàu vitamin C, đạm và chất xơ để hỗ trợ quá trình kháng viêm, và lành vết thương nhanh hơn. Một trong các loại thực phẩm giàu đạm và kẽm được khuyên dùng đó là trứng. Ngoài ra, bạn cũng có thể bổ sung chất dinh dưỡng từ các loại rau củ, ngũ cốc, đậu, và các loại trái cây tươi nhiều chất xơ, vitamin cũng giúp cơ thể hồi phục nhanh hơn. Người bệnh sau mổ cần được bổ sung đa dạng các nhóm thực phẩm giàu chất dịnh dưỡng, vitamin,… 2.3. Bổ sung chất xơ và nước Với những người bệnh sau mổ ruột thừa cần hạn chế việc tác động lên vùng bụng vì điều này có thể khiến vết thương bị đau, lâu lành hơn cũng như ảnh hưởng đến đường tiêu hóa. Vì vậy, bạn cần được bổ sung nước và chất xơ sẽ giúp kích thích nhu động ruột. Theo đó, hãy uống từ 10 đến 12 cốc nước tinh khiết tự nhiên mỗi ngày giúp hỗ trợ làm mềm thức ăn để ruột hoạt động dễ dàng hơn. 2.5. Nhóm thực phẩm giúp tăng cường hệ miễn dịch Để quá trình hồi phục sau mổ  nhanh hơn, người bệnh cũng cần chú ý đến việc tăng cường hệ miễn dịch vì cơ thể đang còn rất yếu ớt. Trong đó, cần đặc biệt quan tâm đến việc bổ sung kẽm cho cơ thể. Do đó, các thực phẩm giàu kẽm như ngũ cốc, các loại đậu, sữa bột, sức tươi, hải sản,.. sẽ rất tốt cho người bệnh lúc này. 3. Các thực phẩm nên tránh sau mổ ruột thừa Bên cạnh những loại thực phẩm cần được bổ sung sau mổ thì cần nghiêm túc tránh xa những loại thực phẩm không tốt như sau: 3.1. Thực phẩm nhiều chất béo Các thực phẩm giàu chất béo rất khó tiêu và còn cần nhiều năng lượng để chuyển hóa thành chất dinh dưỡng, vì thế sẽ không tốt cho hệ tiêu hóa sau mổ và dẫn đến tình trạng “quá sức” khiến người bệnh bị đau nhức, tiêu chảy và khó tiêu. Do đó, tốt nhất bạn nên hạn chế thấp nhất ăn đồ ăn giàu chất béo như đồ chiên rán, bánh kẹo, socola… Bên cạnh đó nên dùng dầu ăn nguyên chất có nguồn gốc từ thực vật thay vì chất béo từ động vật để quá trình chuyển hóa dễ dàng hơn. Thực phẩm nhiều giàu mỡ không tốt cho người bệnh sau mổ 3.2. Thực phẩm chứa nhiều đường Ăn quá nhiều đường và các thực phẩm nhiều đường sẽ khiến người bệnh bị tiêu chảy. Không chỉ vậy, việc hấp thụ quá nhiều đường còn tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng ở vết thương sau phẫu thuật, điều này đặc biệt không tốt cho cơ thể. 3.3. Sau mổ viêm ruột thừa cần hạn chế uống sữa Đối với người bình thường thì sữa là nhóm thực phẩm tốt cho cơ thể. Tuy nhiên, với người mới mổ viêm ruột thừa thì cần hạn chế sử dụng sữa cũng như các sản phẩm từ sữa (trừ sữa chua). Bởi khi uống quá nhiều sữa sẽ tạo nên một mảng dày trên niêm mạc ruột và sẽ có nguy cơ gây ra độc tố cho đường ruột. 3.4. Tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích Các chất kích thích có trong bia, rượu, nước ngọt có gas, nước tăng lực sẽ làm vết thương lâu lành hơn và có thể gây nhiễm trùng. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần tránh hút thuốc lá và các chất kích thích khác nếu như không muốn vết thương kéo dài không lành. 3.5. Thực phẩm muối chua, lên men Trong thực phẩm muối chua, lên men như kim chi, dưa muối, cà muối, hành muối… có chứa nhiều axit và các vi sinh sống không tốt. Nó sẽ gây nên áp lực nặng nề, cảm giác khó tiêu cho đường tiêu hóa. Do đó, người bệnh không nên ăn các loại thực phẩm này sau khi  mổ ruột thừa. Mổ viêm ruột thừa có thời gian hồi phục khá nhanh. Tuy nhiên, để có hiệu quả hồi phục tốt nhất cũng như thời gian hồi phục nhanh nhất thì cần đặc biệt quan tâm đến chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần chủ động tái khám để theo dõi tình trạng sức khỏe một cách tốt nhất.
thucuc
1,327
Răng 8 mọc lệch – “Quả bom nổ chậm” cần được xử lý sớm Răng 8 mọc lệch là tình trạng phổ biến đối với đa số người trưởng thành. Có những người răng số 8 không  mọc và không gây ảnh hưởng gì. Nhưng hầu hết những trường hợp răng mọc khi trưởng thành đều gặp tình trạng mọc lệch. Việc răng mọc lệch không chỉ gây đau đớn cho người bệnh mà còn ảnh hưởng rất lớn đến các răng xung quanh nói riêng và sức khỏe răng miệng nói chung. Nếu răng mọc lệch đang khiến bạn lo lắng, cùng 1. Răng 8 mọc lệch nghĩa là gì? Răng khôn mọc lệch rất phổ biến và mức độ lệch ở mỗi người và mỗi răng là khác nhau Răng 8 hay còn được gọi là răng số 8, răng khôn – là những chiếc răng nằm trong cùng của cung hàm và là chiếc răng cuối cùng con người sẽ mọc khi trưởng thành. Ở bất cứ người trưởng thành nào khi đã phát triển toàn diện cũng có 32 chiếc răng vĩnh viễn và răng khôn (răng số 8) chiếm tới 4 chiếc trong số đó. Thông thường răng số 8 thường mọc khi con người bước vào lứa tuổi trưởng thành, nhất là độ tuổi từ 17 tới 25 như một sự “đánh dấu đã trưởng thành” nên cái tên răng “khôn” cũng bắt nguồn từ đây. Do thời điểm mọc răng 8 là độ tuổi trưởng thành, khung xương hàm đã ổn định, không phát triển rộng hơn, hơn nữa xương lúc này có độ cứng cao nên răng 8 khó có thể trồi thẳng lên mà thường rơi vào tình trạng thiếu không gian, gây nên hiện tượng răng mọc ngầm, mọc chéo, đâm ngang, không như binh thường. Chính vì lý do đó mà răng 8 mọc lệch rất phổ biến và mức độ lệch ở mỗi người và mỗi răng là khác nhau. Có người chỉ mọc 1-2 trên tổng số 4 răng, thậm chí có người không mọc chiếc nào. 2. Răng 8 mọc lệch và những phiền toái Răng số 8 gần như không đảm nhận chức năng nhai, nghiền thức ăn như các răng hàm khác, mà đôi khi còn gây phiền toái cho chủ thể. Răng khôn thường không mọc hết trong một lần mà lâu lâu lại nhú lên mộ chút, mỗi lần nhú răng như vậy sẽ tác động vào nướu, răng lân cận gây đau nhức và tiềm ẩn nguy cơ viêm nhiễm nếu răng không được vệ sinh đúng cách mỗi ngày. Biến chứng thường gặp ở các bệnh nhân có răng khôn mọc lệch không quá nghiêm trọng hay ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tổng thể nói chung. 2.1 Hơi thở có mùi hôi Răng 8 mọc lệch, mọc ngầm sẽ gây đau nhức, sưng tấy ở vùng nướu, viêm nướu và các răng lân cận khiến việc vệ sinh răng miệng bị hạn chế đi rất nhiều. Việc vệ sinh răng miệng không được cẩn thận, kĩ càng và sạch sẽ như bình thường sẽ dễ dàng để sót vụn thức ăn, cặn thức ăn ở kẽ răng, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển dẫn đến tình trạng hôi miệng. 2.2 Răng 8 mọc lệch gây viêm chân răng Răng khôn mọc lên có khả năng gây sưng tấy, viêm tại phần nướu xung quanh răng Răng khôn mọc làm ảnh hưởng rất nhiều đến nướu răng, làm phần lợi tại vị trí răng mọc bị nứt ra, gây căng tức, đau đớn. Răng khôn mọc lên có khả năng gây sưng tấy, viêm tại phần nướu xung quanh răng đó, thậm chí nếu răng miệng không được vệ sinh kĩ trong các đợt răng nhú còn có thể dẫn đến tình trạng viêm lợi lan ra cả khu vực lân cận. Nhiều trường hợp tình trạng sưng tấy khu vực quanh răng số 8 mọc lệch còn ra cả vùng má khiến người bệnh không thể há miệng ra được, rất ảnh hưởng đến việc ăn uống, sinh hoạt và có thể gây sốt đến vài ngày. Một số biến chứng khác của răng khôn mọc lệch, hiếm xảy ra hơn nhưng cũng không phải là không có khả năng, đó là gây viêm nha chu (viêm nướu và tiêu xương ổ răng), làm tiêu chân răng kế cận… 2.3 Răng 8 mọc lệch gây xô lệch cả hàm răng Khi hàm chật chội và không có chỗ để mọc, răng 8 sẽ mọc lệch, chen lấn và xô đẩy tới các răng khác xung quanh để có thể ngoi lên. Điều này vô tình làm thay đổi vị trí ban đầu của răng số 7, nặng hơn có thể gây xô tới cả hàm răng, khiến tổng thể hàm răng trở nên lệch lạc, gây mất thẩm mỹ. Đối với những răng số 8 mọc lệch nhiều như vậy, nhổ bỏ xử lý sớm mới có thể tránh được tình trạng răng mọc xô lệch. 2.4 Gây sâu răng Răng khôn mọc dù lệch hay không cũng đều có thể gây hôi miệng, viêm chân răng, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây sâu răng không chri ở răng khôn mà còn lan ra các răng lân cận. Răng khôn mọc lệch thường gây viêm chân răng và đau đớn. Việc này khiến người bệnh không còn vệ sinh răng được kĩ như bình thường, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và nguy cơ sâu răng tăng cao. Sâu răng ban đầu thường xảy ra ở chính răng khôn hoặc răng bên cạnh (răng hàm số 7), sau đó nếu không được xử lý sớm có thể lan đến các răng khác. 3. Có nên nhổ răng 8 mọc lệch không? Vì hậu quả của việc răng khôn mọc lệch là rất nhiều và gây khó chịu cho người bệnh. Chính vì vậy, răng khôn mọc lệch thường được bác sĩ chỉ định nhổ bỏ để tránh tình trạng biến chứng trở nặng gây nhiễm trùng, tiêu xương ổ răng, hư hại răng bên cạnh,… Răng khôn gây ra nhiều vấn đề và không thực sự hữu dụng nên hầu hết trường hợp răng khôn mọc lệch có thể nhổ được, nhưng thường nhổ răng hàm dưới sẽ gặp nhiều khó khăn hơn hàm trên. Tuỳ vào độ lệch của răng và mức độ ảnh hưởng đến các cấu trúc liên quan, bác sĩ sẽ đưa ra quyết định có nhổ hay không, nhổ vào thời điểm nào và đưa ra phương pháp nhổ phù hợp: nhổ thường hoặc tiểu phẫu lấy răng. Đa số các trường hợp răng số 8 nằm ở hàm trên đều có thể nhổ thường được. Ngược lại, các răng số 8 tại hàm dưới khi mọc lệch thường khó nhổ hơn nên cần thực hiện tiểu phẫu thuật nhổ răng. Chúng ta thường đến với bác sĩ khi việc mọc lệch thực sự ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày và đôi khi là lúc đã xảy ra biến chứng nên gần như bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng sớm nhất có thể. Tuy nhiên lời khuyên từ nha sĩ là bất cứ khi nào có thể chúng ta nên đến nha khoa để kiểm tra định kì xem liệu chiếc răng khôn của mình có mọc bình thường không, nếu không thì có nguy cơ gây ra biến chứng gì và có cần xử lý “quả bom nổ chậm” này sớm hay không. 4. Chọn nha khoa uy tín khi nhổ răng khôn Piezotome là phương pháp nhổ răng khôn hiện đại, an toàn và nhẹ nhàng nhất hiện nay Như vậy, khi nhổ răng 8 mọc lệch bạn có thể cân nhắc lựa chọn nhổ răng theo phương pháp này để xử lý răng một cách dễ dàng, giảm thiểu đau đớn trong quá trình nhổ răng.
thucuc
1,329
Trẻ bị sốt virus: mẹ “vội” dùng kháng sinh là “tự hại” con Dấu hiệu trẻ bị sốt virus Biều hiện đầu tiên của trẻ bị sốt virus là ho. Sau đó bé bắt đầu có biểu hiện hắt hơi, sổ mũi, triệu chứng ngày càng nặng. Bé sốt cao 38-39 độ C, thậm chí sốt tới 40-41 độ C. Khi hết sốt chưa được vài giờ con lại tiếp tục sốt. Đau đầu thường gặp ở người lớn, trẻ em có thể có đau đầu nhưng vẫn tỉnh táo, không kich thích, vật vã, toàn thân đau nhức, trẻ nhỏ có thể quấy khóc. Trong và sau khi sốt bé sẽ ho, hắt hơi, chảy nước mũi, họng đỏ,… đó là các dấu hiệu của viêm đường hô hấp. Tiếp theo trẻ có thể bị rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, không có máu, chất nhầy, viêm kết mạc mắt, mắt đỏ, chảy nước mắt, phát ban,… Sai lầm của mẹ khi xử trí trẻ bị sốt virus Trẻ bị sốt virus thường sốt cao, kèm theo nhiều triệu chứng khiến cơ thể bé mệt mỏi. Mẹ vì lo lắng, nên đôi lúc mắc phải sai lầm trong cách xử trí trẻ bị sốt virus. Sau đây là những sai lầm phổ biến nhất mẹ thường mắc phải và cần phải loại bỏ ngay để tránh tự gây hại cho bé. Cho con uống hạ sốt quá sớm, quá liều hoặc quá gần nhau Bé sốt cao khiến mẹ cũng “sốt vó” nên phải cho bé uống hạ sốt ngay không lại sợ con sốt cao nguy hiểm đến tính mạng. Lựa chọn của mẹ là cho bé uống hạ sốt paracetamol. Sai lầm đầu tiên mẹ hay mắc phải khi hạ sốt cho trẻ là cho con uống hạ sốt quá sớm khi bé mới chỉ sốt 37,5 hoặc 38 độ C. Điều này là không nên vì khi này cơ thể bé có thể tự chống chọi với virus, vi khuẩn xâm nhập, khi con bị sốt 37,5 hoặc 38 độ C cơ thể bé có thể tự sản xuất ra kháng thể để chống lại tác nhân gây bệnh vì vậy mẹ chưa cần cho bé uống hạ sốt quá sớm. Tuy nhiên khi trẻ bị sốt virus thường sốt cao 38-39 độ C, thậm chí là 40-41 độ C, khi đó mẹ chỉ nên cho bé uống hạ sốt khi nhiệt độ cơ thể bé (đo ở nách) là từ 38,5 độ C trở lên. Sai lầm thứ hai khi hạ sốt cho trẻ là cho con uống hạ sốt quá liều. Mẹ nghĩ bé sốt cao thì cho con uống nhiều thuốc hơn bình thường thì bé sẽ mau hạ sốt hơn. Vì thế mà khi bác sĩ bảo liều lượng của bé là một viên paracetamol/lần (ví dụ) thì mẹ lại cho tới một viên rưỡi hoặc hai viên/lần. Điều này là hoàn toàn sai lầm. Việc cho trẻ uống nhiều thuốc hạ sốt hơn không giúp con mau hạ sốt mà còn có thể khiến bé bị ngộ độc paracetamol có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Tiếp theo là sai lầm của mẹ về thời gian cho trẻ dùng thuốc hạ sốt quá gần nhau. Bác sĩ dặn là: cho bé uống hạ sốt loại paracetamol với liều 10-20mg/kg cân nặng, cách nhau 4-6 tiếng dùng một lần. Thế là mẹ vì thấy bé sốt cao, sốt hoài không đỡ nên vừa cho con uống hạ sốt cách đây hơn 2 tiếng mà bé vẫn chưa hạ sốt mẹ vội cho bé uống tiếp để nhằm giúp con mau cắt ngay cơn sốt khó chịu này. Tuy nhiên điều trên là sai, việc cho trẻ uống hạ sốt giữa 2 lần quá gần nhau sẽ khiến bé bị ngộ độc thuốc hạ sốt và còn gây hại đến tính mạng của con đó mẹ ạ. Tự ý cho bé uống kháng sinh Tưởng đâu chỉ nhầm lẫn trong việc cho trẻ uống hạ sốt khi xử trí trẻ bị sốt virus, ai ngờ mẹ còn sai lầm ngay cả việc tự cho mình quyền quyết định bé nên uống thuốc gì? – uống kháng sinh. Đây là sai lầm nghiêm trọng, dẫn đến tỷ lệ số trẻ em Việt Nam kháng kháng sinh nhiều như hiện nay. Mẹ có biết kháng sinh chỉ dung để trị được vi khuẩn còn đối với virus thì việc sử dụng kháng sinh sẽ không có tác dụng gì, mà khi trẻ bị sốt virus hay sốt siêu vi nguyên nhân là do virus gây bệnh nên việc mẹ dung thuốc kháng sinh là đâu có tác dụng gì cho trẻ đâu. Vậy mà nhiều mẹ vẫn cho bé uống với hi vọng bắt nhầm còn hơn bỏ sót, nhưng điều này là rất sai lầm, vì chưa biết có bắt được đúng hung thủ không mà đã khiến tiêu diệt luôn cả vi khuẩn có lợi trong cơ thể bé, khiến hệ miễn dịch của con đã bị suy giảm, gây ra tình trạng kháng kháng sinh, sau này bé có bị bệnh mà cần loại kháng sinh này để tiêu diệt con vi khuẩn kia thì đã kháng rồi làm sao mà tiêu diệt được nó nữa. Chính vì vậy nếu trẻ bị sốt virus việc mẹ tự ý cho bé uống kháng sinh là một sai lầm mẹ nhé, nó sẽ không giúp ích gì cho bé trong việc điều trị bệnh hay làm giảm các triệu chứng khó chịu mà chỉ gây hại cho bé thôi. Vậy nên mẹ hãy mau bỏ ngay thói quen “tùy tiện” này ngay. Có một số trường hợp bé bị sốt virus mà bác sĩ cho con dùng kháng sinh, đó là khi trẻ đã bị bội nhiễm vi khuẩn. Tức là ban đầu nguyên nhân do virus gây bệnh tấn công, nhưng bé không được điều trị hay việc điều trị không hiệu quả làm vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh (bội nhiễm) khi đó việc sử dụng kháng sinh mới có hiệu quả và cần thiết. Tuy nhiên tỷ lệ trẻ bị sốt virus mà bị bội nhiễm thường chiếm tỷ lệ ít, vì vậy mẹ không nên tùy tiện sử dụng kháng sinh cho bé, hãy trao quyền quyết định này cho bác sĩ. Kiêng không tắm Lại một sai lầm nữa của mẹ là trẻ bị sốt virus thì không nên tắm. Mẹ nên hiểu rõ, trong thời gian bé bị bệnh sức đề kháng của con rất kém, cơ thể bé mệt mỏi khi phải “chống chọi” với các tác nhân gây bệnh nên thời điểm này con rất dễ mắc thêm bệnh. Vì vậy việc vệ sinh thân thể cho con là vô cùng cần thiết, cơ thể bé sạch sẽ con sẽ tránh được sự tấn công của nhiều loại virus, đặc biệt là các loại virus gây bệnh ngoài da đang “nhăm nhe” chờ thời cơ tốt là “lao vào” gây bệnh cho trẻ. Vì vậy một khẳng định đúng đắn là trẻ bị sốt virus không nên kiêng tắm, và trong thời điểm này mẹ cần phải giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ cho bé bằng cách cho bé tắm cho trẻ bằng nước ấm, giữ gìn tay chân sạch cho con, mặc quần áo thoáng mát cho bé. Cách xử trí khi trẻ bị sốt virus Thường xuyên theo dõi thân nhiệt của trẻ, khi con sốt > 38,5 độ C nên sử dụng thuốc hạ sốt, thường dùng là paracetamol với liều 10 – 20 mg/kg thể trọng, cách mỗi 4 – 6 tiếng dùng một lần. Tuyệt đối không tự dùng kháng sinh hay tự đi truyền dịch, cũng như lạm dụng dụng cụ xông họng vì có thể dẫn đến hỏng niêm mạc mũi, họng. Đặc biệt không nên uống liên tục thuốc hạ sốt và không dùng nước đá hoặc nước quá lạnh, quá nóng để lau người, chỉ nên lau người cho trẻ bằng nước ấm tại các vị trí như cổ, nách, bẹn… và mặc quần áo thoáng mát cho bé.
thucuc
1,346
Công dụng thuốc Dorobay Thuốc Dorobay có tác dụng gì, có làm hạ đường huyết được không. Với thành phần chính là Acarbose, thuốc Dorobay có tác dụng giảm lượng đường trong máu sau khi ăn mà không làm tăng tiết insulin. 1. Thuốc Dorobay có tác dụng gì? Dorobay thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh tiểu đường, có thành phần chính là Acarbose hàm lượng 50mg. Acarbose có tác dụng giảm nguy cơ tăng glucose trong máu sau khi ăn, nhưng không gây ức chế lactase và mất dung nạp lactose. Acarbose cũng không làm tăng tiết insulin và gây giảm glucose máu khi đói nếu dùng đơn lẻ.Ngoài ra, thành phần Acarbose trong Dorobay không làm mất calo hay sụt cân ở người bệnh tiểu đường và người bình thường, giúp cải thiện tình trạng kiểm soát glucose trong máu ở người bệnh không đạt hiệu quả khi điều trị bằng các liệu pháp thông thường.Thuốc Dorobay được bào chế dưới dạng viên nén và được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Ðiều trị bệnh tiểu đường type 2.Điều trị hỗ trợ ở người bị tăng glucose máu sau ăn (dùng đơn lẻ), khi người bệnh đã áp dụng chế độ ăn và tập luyện nhưng không kiểm soát được.Điều trị tiểu đường (phối hợp với Sulfonylurea) ở người bệnh đã dùng thuốc Acarbose hoặc Sulfonylurea nhưng không kiểm soát được. 2. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Dorobay Thuốc Dorobay được dùng theo đường uống. Có thể uống thuốc với nước trước khi ăn hoặc nhai thuốc cùng với thức ăn để làm giảm nồng độ glucose trong máu sau khi ăn.Mục tiêu của việc điều trị bằng thuốc Dorobay là làm giảm glucose trong máu sau khi ăn và đưa giá trị hemoglobin glycosylat đạt mức gần bình thường hoặc bình thường.Sau khi ăn khoảng 1 giờ, cần định lượng nồng độ glucose trong máu để xác định khả năng đáp ứng thuốc Dorobay của người bệnh, từ đó điều chỉnh liều dùng phù hợp. Người bệnh cũng cần được theo dõi hemoglobin glycosylat 3 tháng/lần để có thể đánh giá được khả năng kiểm soát đường máu trong dài hạn.Liều dùng thuốc Dorobay cụ thể như sau:Liều khởi đầu: 25mg/lần, uống 3 lần/ngày. Có thể bắt đầu với liều 25mg/lần/ngày để làm giảm tác dụng phụ của thuốc đối với hệ tiêu hóa. Sau đó, nếu người bệnh có thể dung nạp được thuốc, tăng số lần sử dụng từ từ lên đến 3 lần/ngày.Liều duy trì: 50 - 100mg/lần, uống 3 lần/ngày. Dựa vào nồng độ glucose trong máu đo được sau khi ăn 1 giờ, điều chỉnh liều dùng sau mỗi 4 - 8 tuần.Liều dùng thuốc Dorobay tối đa được xác định tùy vào cân nặng như sau:Dưới 60kg: 50mg/lần, uống 3 lần/ngày.Trên 60kg: 100mg/lần, uống 3 lần/ngày.Liều dùng tối đa có thể lên đến 200mg/lần và uống 3 lần/ngày.Giảm liều dùng thuốc Dorobay trong trường hợp glucose huyết thanh sau khi ăn hoặc giá trị hemoglobin glycosylat không giảm mặc dù đã người bệnh đã uống 200mg/lần, dùng 3 lần/ngày. Liều duy trì phải là liều dùng mà người bệnh có thể dung nạp được và đạt hiệu quả.Trong mọi trường hợp, tốt nhất người bệnh nên thăm khám bác sĩ để được chỉ định liều dùng Dorobay phù hợp.Quá liều thuốc Dorobay có thể gây ra các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy, chướng bụng, tuy nhiên các triệu chứng này mau khỏi. Khi quá liều, trong vòng 4 - 6 giờ, người bệnh không được ăn hoặc uống thực phẩm có chứa nhiều carbohydrate. 3. Tác dụng phụ của thuốc Dorobay Thuốc Dorobay có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi.Ít gặp: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, tăng enzym gan.Hiếm gặp: Phù mạch, vàng da.Chưa xác định rõ tần suất: Chưa rõ tần suất thuốc Dorobay gây giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn như nổi mày đay, phát ban, nổi ban đỏ trên da, viêm gan, tắc ruột, đầy hơi, hội chứng mụn mủ toàn thân cấp tính.Thông thường, tác dụng phụ có thể giảm nếu giảm lượng đường tiêu thụ ngay khi cả người bệnh tiếp tục dùng thuốc Dorobay. Nếu có biểu hiện lạ sau khi dùng Dorobay, đối với những tác dụng không mong muốn ở hệ tiêu hóa, người bệnh cần dùng thuốc với liều thấp nhất, sau đó tăng dần liều sử dụng đến khi đạt được kết quả điều trị như mong muốn. Lưu ý, người bệnh không được dùng bất kỳ loại thuốc kháng axit nào để điều trị tác dụng phụ gặp phải ở hệ tiêu hóa.Đối với những tổn thương gan/ mật do thuốc Dorobay gây ra như vàng da, tăng aminotransferase trong huyết thanh, sau khi ngưng thuốc thì các thương tổn này sẽ biến mất. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Dorobay Không dùng Dorobay ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 25ml/phút, phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú, trẻ dưới 18 tuổi.Không dùng thuốc Dorobay ở người có các bệnh lý về tiêu hóa như rối loạn dạ dày - ruột kèm theo viêm ruột; kém hấp thu (chẳng hạn như viêm loét đại tràng); tắc nghẽn đường ruột một phần (hoặc có nguy cơ tắc ruột); chứng tăng tạo khí đường ruột (chẳng hạn như loét đường ruột, tắc nghẽn đường ruột, thoát vị nặng, hội chứng Roemheld).Dùng đồng thời Dorobay với các loại thuốc hạ đường huyết khác có thể gây hạ đường huyết quá mức.Dùng glucose đường uống thay cho sucrose vì Dorobay có thể làm chậm tiêu hóa và hấp thu Disaccharide.Cần theo dõi enzym gan trong 6 - 12 tháng dùng Dorobay vì thuốc có thể làm bùng phát viêm gan gây tổn thương gan. Giảm liều dùng hoặc có thể ngừng dùng thuốc trong trường hợp enzym gan tăng cao, theo dõi trong khoảng vài tuần đến khi đạt được giá trị bình thường.Không dùng thuốc kháng axit có chứa magie hoặc nhôm để điều trị các triệu chứng tiêu hoá cấp tính gặp phải khi dùng thuốc Dorobay.Độc tính và độ an toàn của thuốc trên phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con bú còn hạn chế. Vì vậy, không dùng thuốc ở nhóm đối tượng này.Trong khi dùng thuốc Dorobay, nếu tiêu thụ nhiều thức ăn chứa đường trắng sucrose, người bệnh có nguy cơ bị đau bụng và tiêu chảy cao hơn do tăng lên men carbohydrate ở đại tràng.Dorobay có thể làm cản trở khả năng hấp thu hoặc chuyển hóa sắt nếu dùng đồng thời với chế phẩm có chứa sắt.Dùng đồng thời Dorobay với các thuốc điều trị tiểu đường khác có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết; với thuốc kháng axit có thể làm giảm tác dụng của thuốc Dorobay; với Neomycin làm tăng tác dụng hạ đường huyết; giảm tác dụng của Digoxin.Công dụng của thuốc Dorobay là làm giảm đường huyết sau khi ăn ở người bị tiểu đường type 2 hoặc trong các trường hợp dùng thuốc đơn lẻ, phối hợp hay đã áp dụng các liệu pháp khác như ăn kiêng, tập luyện mà không thể kiểm soát được lượng đường trong máu. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Dorobay theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,268
Siêu âm nội soi dạ dày, thực quản chẩn đoán bệnh lý u tụy, u dưới niêm mạc Siêu âm nội soi là được xem như một cuộc cách mạng trong lĩnh vực nội soi đường tiêu hóa, đóng vai trò rất quan trọng trong việc chẩn đoán giai đoạn của các khối u đường tiêu hóa như u tuỵ, u dưới niêm mạc,... Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có thêm thông tin hữu ích về kỹ thuật hiện đại này. 1. Siêu âm nội soi là gì? Nội soi thực quản - dạ dày bằng ống mềm là một thủ thuật chẩn đoán để kiểm tra lớp niêm mạc bên trong thực quản, dạ dày và tá tràng. Trong quá trình nội soi, một ống soi mềm đường kính khoảng 1cm được đưa vào qua đường miệng tới dạ dày và tá tràng. Đây là thủ thuật tương đối an toàn, rất ít biến chứng và giúp nhận định rõ ràng các tổn thương của đường tiêu hóa trên.Hiện nay người ta đã gắn vào đầu của ống nội soi một đầu dò siêu âm cho phép tiến hành thăm khám bằng siêu âm từ trong lòng ống tiêu hóa và kỹ thuật này được gọi là siêu âm nội soi. Đây là kỹ thuật kết hợp giữa nội soi và siêu âm, trong đó đầu dò siêu âm được tiếp cận gần nhất (không còn các hạn chế của siêu âm thông thường như vướng khí, nhiễu ảnh, ...) với các tổn thương cần thăm dò qua đường nội soi: tổn thương thành thực quản, dạ dày, ruột, gan, tụy mật.Siêu âm nội soi được coi là một trong những thành tựu quan trọng nhất ở lĩnh vực tiêu hóa trong những năm gần đây. 2. Khi nào cần siêu âm nội soi? Người bệnh được chỉ định siêu âm nội soi khi cần chẩn đoán bất thường ở dưới niêm mạc của ống tiêu hóa. Siêu âm nội soi giúp bác sĩ phân biệt một tổn thương ở thành ống tiêu hóa hay từ bên ngoài; đánh giá kích thước và cấu trúc khối u; mức độ xâm lấn của khối u với độ chính xác cao; chẩn đoán giãn tĩnh mạch ở thực quản và dạ dày.Thủ thuật này cũng cần thiết khi cần chẩn đoán giai đoạn các khối u đường tiêu hóa như u tuỵ, u dưới niêm mạc hay cần chẩn đoán một số bệnh lý của tụy và đường mật như: đánh giá các giai đoạn ung thư; xác định vị trí của các u nội tiết; phát hiện sỏi và và giun trong ống mật chủ. 3. Các trường hợp chống chỉ định siêu âm nội soi dạ dày, thực quản Chống chỉ định siêu âm nội soi dạ dày, thực quản với bệnh nhân suy tim Bệnh nhân mắc các bệnh lý nội khoa như suy tim nặng, nhồi máu cơ tim mới, phình động mạch chủ, xơ gan cổ trướng to...Siêu âm nội soi dạ dày, thực quản không thể thực hiện được nếu không có sự đồng ý và phối hợp của bệnh nhân, kể cả nội soi có gây mê. Nghi ngờ bệnh nhân bị thủng đường tiêu hóa.Bệnh nhân bị khó thở (suy hô hấp)Bệnh nhân đang trong tình trạng Shock. Ngoài ra cân nhắc nội soi khi có: Cơn cao huyết áp, rối loạn nhịp tim, viêm thực quản cấp do hóa chất, huyết áp thấp. 4. Quy trình thực hiện Bước 1: Bác sĩ thăm khám và thực hiện các xét nghiệm thường quy và các xét nghiệm phục vụ nội soi.Bước 2: Bác sĩ nội soi tư vấn, giải thích về sự cần thiết của nội soi siêu âm trong chẩn đoán và điều trị bệnh cho bệnh nhân, các biến chứng, các thủ thuật có thể phát sinh trong quá trình nội soi.Bước 3: Chuẩn bị thiết bị theo dõi, máy nội soi, phương tiện cấp cứu, phương tiện gây mê (nếu có gây mê).Bước 4: Hướng dẫn tư thế bệnh nhân trên bàn nội soi và gắn thiết bị theo dõi. Tiến hành gây mê nếu có.Bước 5: Tiến hành kỹ thuật, thực hiện các thủ thuật nếu cần.Bước 6: Sau khi đã thăm khám xong thì đưa ống nội soi ra khỏi cơ thể bệnh nhân và kết thúc kỹ thuật 5. Theo dõi sau thực hiện kỹ thuật Bệnh nhân sau khi thực hiện siêu âm nội soi dạ dày, siêu âm nội soi thực quản có những biểu hiện bất thường sau cần tái khám ngay:Bệnh nhân bị trào ngược dạ dày. Bệnh nhân sốt cao kèm đau bụng nhiều.Bệnh nhân nôn ói liên tục. Bệnh nhân đau bụng và đi ngoài liên tục.Bệnh nhân đi ngoài phân đen hoặc phân sậm màu 6. Bệnh nhân cần chuẩn bị gì trước và trong nội soi siêu âm? Bệnh nhân cần nhịn ăn ít nhất trên 6 giờ trước khi nội soi, có thể uống nước lọc với lượng ít.Bệnh nhân cần có người nhà đi cùng khi thực hiện thủ thuật này.Trong quá trình nội soi dạ dày thông thường, trước khi tiến hành thủ thuật, bệnh nhân sẽ được xịt một lớp thuốc gây tê vào cổ họng (nếu yêu cầu). Bệnh nhân được đặt nằm nghiêng trái. Trong quá trình soi trung bình khoảng 10 phút, không khí sẽ được bơm vào dạ dày qua ống nội soi mềm đi qua vùng họng, và khí sẽ được hút hết ra khi kết thúc thủ thuật.Người bệnh có thể lựa chọn phương pháp nội soi siêu âm có sử dụng thuốc gây mê. Phương pháp này giúp bệnh nhân ngủ trong lúc nội soi, không thấy khó chịu hay tâm lý sợ hãi như nội soi thông thường. 7... Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết
vinmec
970
Bị sụp mí mắt phải làm sao? Nguyên nhân và cách điều trị Sụp mí là hiện tượng mí mắt trên nằm ở vị trí thấp hơn bình thường. Điều này vừa gây mất thẩm mỹ, vừa ảnh hưởng đến tầm nhìn của người bị. Vậy đâu là nguyên nhân gây sụp mí? Người bị sụp mí mắt nên làm gì để cải thiện, khắc phục tình trạng? 1. Tại sao bị sụp mí mắt? Tình trạng sụp mí mắt xảy ra do nhiều nguyên nhân, trong đó có các nguyên nhân cốt lõi sau: Yếu tố bẩm sinh Có những người bị sụp mí mắt bẩm sinh, tức là sinh ra đã bị. Lúc này, mí trên của 2 bên mắt không đồng đều, bên cao bên thấp, gây ra tình trạng bất cân xứng. Càng lớn thì biểu hiện của sụp mí mắt càng rõ, dễ nhận thấy. Yếu tố tự nhiên Càng lớn tuổi, tình trạng lão hóa diễn ra càng nhanh khiến da bị nhăn nheo, chảy xệ. Bên cạnh các nếp nhăn hay vết chân chim ở đuôi mắt, thì một số người sẽ bị sụp mí. Tình trạng này phổ biến hơn ở những người cao tuổi có làn da khô ráp hoặc bị thừa cân, béo phì. Yếu tố bệnh lý Người mắc một số bệnh lý về mắt như hội chứng đỉnh hốc mắt, hội chứng mắt khe dơi, hội chứng xoang hang,… hoặc bệnh nhược cơ, tổn thương dây thần kinh cũng có thể gặp tình trạng sụp mí mắt. Do tai nạn hoặc phẫu thuật xâm lấn thất bại Bị sụp mí mắt không loại trừ nguyên nhân do tai nạn, gặp các chấn thương ở vùng mắt. Bên cạnh đó, các phẫu thuật xâm lấn nhằm lấy phần mỡ thừa, da thừa ở mắt thất bại cũng có thể gây sụp mí. 2. Sụp mí mắt phải làm sao? Vì sụp mí mắt ảnh hưởng trực tiếp đến tính thẩm mỹ và các hoạt động thường ngày nên rất nhiều người không biết sụp mí mắt phải làm sao để cải thiện. Thực tế, cần tìm nguyên nhân gây sụp mi để điều trị. Đặc biệt đối với trẻ em, nếu sụp mi độ 3, độ 4 (bờ mi trên đã che qua đồng tử của bệnh nhân), cần phải điều trị sớm, đề phòng nhược thị. Dùng thuốc nhỏ mắt Nếu bị sụp mí do các vấn đề về mắt như đau - viêm mắt, kèm theo đó là tình trạng mỏi mắt, ngứa mắt,… thì bạn có thể dùng thuốc nhỏ mắt. Tuy nhiên, nên sử dụng theo liều lượng khuyến cáo, không lạm dụng để tránh gây kích ứng. Để mắt được nghỉ ngơi Làm việc cường độ cao, liên tục với máy tính có thể khiến mắt mỏi và bị sụp mí tạm thời. Do đó, hãy để đôi mắt được nghỉ ngơi bằng cách nhắm mắt lại và nằm thư giãn trong 10 - 15 phút. Đây cũng là bí quyết để bạn có đôi mắt sáng và khỏe mạnh. Điều trị sụp mí mắt bằng phẫu thuật Trường hợp bị sụp mí mắt do bẩm sinh, lão hóa hay tai nạn, hoặc nếu điều trị bệnh toàn thân ổn định mà vẫn bị sụp mi, bạn có thể được chỉ định điều trị bằng phẫu thuật. Đây là phương pháp an toàn, hiệu quả, giúp khắc phục tình trạng sụp mí rõ rệt. Theo đó, bác sĩ sẽ thực hiện một đường mổ nhỏ tại vị trí mí trên của mắt. Sau đó tiến hành điều chỉnh lại vùng cơ bằng cách kéo một phần cơ mi mắt lên cơ trán bằng các nhiên liệu như silicon, farcialata, dây treo sinh học,... Nhờ đó, mí mắt của 2 bên sẽ trở nên đồng đều và cân xứng. Nếu chức năng cơ nâng mi trên tốt hoặc trung bình, bác sĩ chỉ cần phẫu thuật cắt ngắn cơ nâng mi trên. Đây là một phẫu thuật khó nên cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa giỏi, tay nghề cao. 3. Một số bài tập giúp cải thiện sụp mí mắt và cho đôi mắt khỏe mạnh Ngoài các phương pháp điều trị nói trên, người bị sụp mí mắt hoặc gặp các vấn đề nhẹ về mắt có thể áp dụng những bài tập dưới đây. Bài tập cơ mặt Nhắm mắt và rướn lông mày lên hết cỡ, sau đó hạ chân chân mày một cách từ từ. Quá trình rướn và hạ lông mày, luôn nhắm mắt và thả lỏng cơ mặt. Mỗi ngày nên thực hiện bài tập này từ 10 - 15 lần. Bài tập cơ mắt Cũng rướn chân mày lên như bài tập trên, nhưng lúc này, hãy kết hợp với nháy mắt 7 lần rồi nhắm chặt mắt trong 5 giây. Mỗi ngày thực hiện 10 lần, tình trạng sụp mí sẽ được cải thiện, đồng thời, cơ mắt sẽ luôn được khỏe mạnh. Bài tập nâng mí Bài tập này khá đơn giản và dễ thực hiện. Dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ vừa ấn vừa xoa hốc mắt. Sau đó di chuyển xuống dưới mắt và vòng ra xung quanh mắt. Thực hiện 5 lần mỗi ngày vừa có tác dụng nâng mí, vừa giúp máu lưu thông tốt, hạn chế tình trạng da nhăn nheo, chảy xệ ở vùng mắt. Bài tập huyệt thái dương Sử dụng tất cả các ngón tay để massage vùng trán, sau đó lan ra 2 bên huyệt thái dương rồi di chuyển xuống gò má. Bài tập này giúp lưu thông bạch huyết cho vùng mặt và mắt, giúp cơ mặt và cơ mắt được khỏe mạnh hơn. Bài tập chống quầng thâm Sụp mí cộng với những quầng thâm vùng mắt sẽ khiến bạn trông già hơn tuổi thật, đánh mất sự tự tin vốn có. Vì thế, hãy thực hiện bài tập chống quầng thâm và cải thiện sụp mí bằng cách véo nhẹ vùng da ở hốc mắt. Sau đó di chuyển nhẹ nhàng ra các vị trí xung quanh mắt. Trên đây là các nguyên nhân bị sụp mí mắt cùng những phương pháp điều trị, khắc phục. Nhìn chung, tùy vào nguyên nhân, tình trạng và mức độ sụp mí mà có cách can thiệp cho phù hợp. Nếu là những phương pháp tại nhà thì đòi hỏi bạn thực hiện đúng cách và kiên trì mỗi ngày mới mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, nếu tình trạng không thuyên giảm thì bạn nên đến bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra và có phương án điều trị hiệu quả.
medlatec
1,087
Công dụng thuốc Vitazidim 0,5g Thuốc Vitazidim 0,5g có thành phần là Ceftazidime và được sử dụng để điều trị một loạt các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Những bệnh nhiễm trùng này có thể ảnh hưởng đến ngực (viêm phế quản hoặc viêm phổi), tai, mũi, họng, bàng quang và đường tiết niệu, da và mô mềm, dạ dày hoặc xương. Theo đó, thuốc Vitazidim thuộc nhóm thuốc kháng sinh cephalosporin và đem lại tác dụng bằng cách tiêu diệt vi khuẩn gây ra các bệnh lý nhiễm trùng này. 1. Thuốc Vitazidim 0,5g là gì? Thuốc Vitazidim 0,5g thuộc về một nhóm thuốc được gọi là cephalosporin với thành phần chủ yếu là Ceftazidime với hàm lượng là 0,5 g. Đây là một loại thuốc kháng sinh được sử dụng cho người lớn và trẻ em (kể cả trẻ sơ sinh). Thuốc Vitazidim 0,5g hoạt động bằng cách giết chết các chủng vi khuẩn gây nhiễm trùng.Theo đó, thuốc Vitazidim 0,5g được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng do vi khuẩn tại các cơ quan:Phổi hoặc ngực.Não (viêm màng não).Tai.Đường tiết niệu.Da và các mô mềm.Bụng và thành bụng (viêm phúc mạc).Xương và khớp.Ngoài ra, thuốc Vitazidim 0,5g hay Ceftazidime cũng có thể được sử dụng:Để ngăn ngừa nhiễm trùng trong quá trình phẫu thuật tuyến tiền liệt ở nam giới.Để điều trị bệnh nhân có số lượng bạch cầu thấp (giảm bạch cầu trung tính) bị sốt do nhiễm vi khuẩn. 2. Những điều cần biết trước khi sử dụng thuốc Vitazidim 0,5g Không được dùng thuốc Vitazidim 0,5g hay Ceftazidime trong các trường hợp sau đây:Nếu bị dị ứng với ceftazidime hoặc các thành phần khác của thuốc .Nếu đã có phản ứng dị ứng nghiêm trọng với bất kỳ loại kháng sinh nào khác (penicillin, monobactam và carbapenems) vì cũng có thể bị dị ứng với Ceftazidime.Ngoài ra, người bệnh phải chú ý đến các triệu chứng nhất định như phản ứng dị ứng, rối loạn hệ thần kinh và rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy trong khi đang được chỉ định dùng thuốc Vitazidim hay Ceftazidime.Bên cạnh đó, người bệnh cũng không nên dùng thuốc Vitazidim hay Ceftazidime mà không nói chuyện với bác sĩ nếu cũng đang dùng:Một loại thuốc kháng sinh gọi là chloramphenicol.Một loại kháng sinh được gọi là aminoglycoside, ví dụ: gentamicin, tobramycin.Thuốc lợi tiểu như là furosemide. 3. Cách sử dụng thuốc Vitazidim 0,5g Thuốc Vitazidim 0,5g chỉ được dùng khi có chỉ định từ bác sĩ và dùng bởi y tá hay bất kỳ nhân viên y tế. Theo đó, thuốc có thể được đưa vào cơ thể dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc vào cơ.Liều dùng chính xác của thuốc Vitazidim 0,5g hay Ceftazidime cho từng bệnh nhân sẽ do bác sĩ quyết định và phụ thuộc vào: Mức độ nghiêm trọng và loại nhiễm trùng; cho dù người bệnh cũng đang sử dụng bất kỳ loại kháng sinh nào khác; cân nặng và tuổi hay chức năng thận.Đối với trẻ sơ sinh (0 - 2 tháng): Với mỗi 1 kg cân nặng của trẻ, trẻ sẽ được cung cấp 25 đến 60mg Ceftazidime mỗi ngày chia làm hai lần.Đối với trẻ sơ sinh (trên 2 tháng) và trẻ nặng dưới 40 kg: Với mỗi 1 kg cân nặng của trẻ sơ sinh hoặc trẻ em, chúng sẽ được cung cấp 100 đến 150mg Ceftazidime mỗi ngày chia thành ba liều. Tối đa 6g mỗi ngày.Đối với người lớn và thanh thiếu niên nặng từ 40kg trở lên: Liều dùng thông thường là 1 đến 2g Ceftazidime ba lần mỗi ngày. Tối đa là 9 g mỗi ngày.Đối với bệnh nhân trên 65 tuổi: Liều hàng ngày thường tương tự như trên nhưng không được vượt quá 3g mỗi ngày, đặc biệt nếu bệnh nhân trên 80 tuổi.Đối với bệnh nhân có vấn đề về chức năng thận: Người bệnh có thể được chỉ định một liều khác với liều thông thường. Bác sĩ sẽ quyết định liều lượng thích hợp, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh thận. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ cần kiểm tra chức năng thận thường xuyên hơn trong thời gian điều trị với thuốc Vitazidim. 4. Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Vitazidim Giống như tất cả các loại thuốc khác, thuốc Vitazidim hay kháng sinh Ceftazidime có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng mắc phải.Các tác dụng phụ đã được ghi nhận trên các bệnh nhân điều trị với thuốc Vitazidim được liệt kê như sau:Bệnh tiêu chảy.Sưng và đỏ dọc theo tĩnh mạch.Da nổi mẩn đỏ có thể ngứa, đau tại chỗ tiêm.Ngoài ra, người bệnh còn có thể đối diện với nguy cơ mắc phải tác dụng phụ Phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Các dấu hiệu bao gồm phát ban nổi lên và ngứa, sưng tấy, đôi khi ở mặt hoặc miệng gây khó thở.Phát ban trên da, có thể phồng rộp và trông giống như những nốt mụn nhỏ (đốm đen trung tâm được bao quanh bởi một vùng nhạt màu hơn, với một vòng tối xung quanh cạnh).Phát ban và da bong tróc. (Đây có thể là dấu hiệu của hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc).Rối loạn hệ thần kinh: Run, phù và trong một số trường hợp là hôn mê. Những điều này đã xảy ra ở những người khi liều lượng thuốc nhận được quá cao, đặc biệt là ở những người bị bệnh thận.Các tác dụng phụ không phổ biến khác:Viêm ruột có thể gây đau bụng hoặc tiêu chảy có thể có máu.Tưa miệng - nhiễm nấm ở miệng hoặc âm đạo.Đau đầu.Chóng mặt.Cảm thấy ốm yếu.Sốt và ớn lạnh.Tóm lại, thuốc Vitazidim 0,5g có thành phần là ceftazidime, một loại kháng sinh cephalosporin, hoạt động bằng cách tiêu diệt các vi khuẩn nhạy cảm. Cách sử dụng của thuốc Vitazidim là tiêm tĩnh mạch ba lần một ngày nhằm đem lại hiệu quả chống lại một số bệnh nhiễm trùng. Tùy vào bệnh cảnh và các yếu tố đi kèm, người bệnh sẽ được chỉ định và cân nhắc liều lượng dùng thuốc Vitazidim 0,5g phù hợp, vừa đạt tác dụng kiểm soát nhiễm khuẩn, vừa hạn chế các tác dụng phụ có thể đem lại.health.
vinmec
1,069
Niệu đạo là gì? Niệu đạo là gì không phải là điều mà ai cũng biết. Đây là một bộ phận rất dễ bị viêm nhiễm. Bệnh có thể xảy ra với bất kì ai và thường gặp hơn ở nam giới. Niệu đạo và bệnh viêm niệu đạo là gì? Niệu đạo là một bộ phận thuộc hệ tiết niệu có hình ống dài, nối từ bàng quang ra lỗ tiểu, có nhiệm vụ đưa nước tiểu ra ngoài. Đặc biệt, ở nam giới, niệu đạo còn có vai trò dẫn tinh dịch ra bên ngoài. Viêm niệu đạo là bệnh lý nhiễm khuẩn đường tiết niệu thường gặp hơn ở nam giới. Bệnh gây ra những khó chịu và bất tiện cho người bệnh trong đời sống sinh hoạt hàng ngày. Nguyên nhân viêm niệu đạo Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến bệnh viêm niệu đạo. Tuy nhiên, phổ biến và thường gặp nhất là do: – Không vệ sinh vùng kín sạch sẽ: Việc vệ sinh vùng kín không đúng cách và sạch sẽ có thể khiến các chất cặn bã tích tụ ở đầu niệu đạo hoặc vi khuẩn từ bên ngoài xâm nhập vào niệu đạo để gây bệnh. Niệu đạo là một bộ phận thuộc hệ tiết niệu của con người – Sử dụng các loại sản phẩm chăm sóc vùng kín không an toàn: Các sản phẩm như giấy vệ sinh không đảm bảo chất lượng, dung dịch vệ sinh, sữa tắm, xà phòng… chứa nồng độ PH cao… đều có thể gây bệnh viêm niệu đạo. – Dị ứng với chất diệt trùng có trong bao cao su, các chất bôi trơn… – Do tác động của các thủ thuật ngoại khoa như nong niệu đạo, đặt ống thông tiểu… – Mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như bệnh lậu, mụn rộp sinh dục… Triệu chứng viêm niệu đạo là gì? Bệnh viêm niệu đạo thường gặp nhiều hơn ở nam giới Những biến chứng của bệnh viêm niệu đạo Khi có triệu chứng của bệnh viêm niệu đạo, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
thucuc
360
Người mắc bệnh trầm cảm ở mức độ nhẹ có biểu hiện thế nào? Bệnh trầm cảm ngày càng trở nên phổ biến trong xã hội hiện đại, bởi lối sống, áp lực công việc,... Căn bệnh này được biết đến với nhiều mức độ khác nhau. Vậy, người mắc trầm cảm ở mức độ nhẹ có biểu hiện như thế nào? Có thể chữa khỏi được hay không? 1. Tìm hiểu về bệnh trầm cảm là gì? Bệnh trầm cảm theo tiếng anh được viết là Depression - một trong những căn bệnh rối loạn tâm thần kinh thường gặp. Khi mắc, người bệnh thường có tâm trạng buồn rầu, mệt mỏi, cảm thấy cuộc sống bế tắc, không có động lực, hay khóc, hứng thú trong tất cả những công việc yêu thích trước đây đều bị giảm sút, thậm chí là không thích, không muốn làm gì, không tâm sự với bất cứ ai. Căn bệnh này gây nên ảnh hưởng tới suy nghĩ, hành động, cảm giác hay ứng xử của người mắc, dẫn tới nhiều ảnh hưởng cũng như khó khăn trong mọi vấn đề về thể chất, tinh thần người bệnh. Theo nghiên cứu, có đến 80% dân số sẽ mắc phải triệu chứng trầm cảm vào một thời điểm nào đó trong cuộc đời điều này cho thấy đây là một căn bệnh khá phổ biến. Tuy nhiên chỉ có rất ít người mới nhận ra mình đang mắc chứng bệnh này. Căn bệnh này không phân biệt giới tính, lứa tuổi và có thể gây ảnh hưởng tới bất kỳ ai, tuy nhiên bệnh thường phổ biến ở nữ hơn nam giới, đặc biệt ở những người ly thân, thất nghiệp. Nếu không được quan tâm, điều trị kịp thời trầm cảm có thể gây nên nhiều hành động nguy hiểm trong sinh hoạt và cuộc sống. Bệnh nhân trầm cảm ở mức độ nhẹ cần được gia đình đặc biệt quan tâm, động viên, chăm sóc kết hợp cùng sự tư vấn, phác đồ điều trị của bác sĩ để hỗ trợ tối đa khắc phục tình trạng bệnh, nếu không được điều trị kịp thời, trầm cảm có thể trở nên tồi tệ hơn rất nhiều. 2. Trầm cảm ở mức độ nhẹ có biểu hiện ra sao? Khi mắc trầm cảm ở mức độ nhẹ bạn không nên chủ quan, cần tuân thủ phác đồ điều trị mà bác sĩ đưa ra. bệnh trầm cảm mức độ nhẹ tức là giai đoạn mới chớm mắc bệnh, cho nên sẽ không có tất cả các triệu chứng của bệnh trầm cảm nói chung. Do đó, để bác sĩ có thể chẩn đoán có mắc bệnh trầm cảm hay không, người bệnh phải có ít nhất một trong hai triệu chứng dưới đây: - Người luôn luôn có tâm trạng buồn bã, ủ dột, mỏi mệt, không bao giờ cười, có hoặc không kèm theo triệu chứng hay khóc. - Người không có bất cứ động lực nào trong cuộc sống, giảm hứng thú trong mọi việc thậm chí không có hứng thú với bất kỳ công việc nào, kể cả những hoạt động nằm trong sở thích trước đây. Ngoài các triệu chứng chính được nêu ở bên trên thì người bị trầm cảm mức độ nhẹ thường gặp 2/7 triệu chứng khác liên quan, đó là: - Giấc ngủ rối loạn, ngủ không ngon giấc, ngủ chập chờn hoặc thường xuyên mơ thấy ác mộng trong khi ngủ. - Thay đổi khẩu vị bất thường. - Cơ thể thường xuyên mỏi mệt. - Dễ bị kích động bởi nhiều yếu tố xung quanh, người chuyển động chậm chạp. - Không thể giải quyết các vấn đề nhỏ nhặt trong cuộc sống hàng ngày hoặc gặp khó khăn trong việc tập trung,... - Luôn tự vấn bản thân, có cảm giác thất vọng về chính mình và cảm thấy bản thân luôn có lỗi. - Người luôn có suy nghĩ về cái chết hoặc có ý định tự tử. Theo các chuyên gia tâm lý học, người mắc bệnh trầm cảm nhẹ, nếu kiên trì chữa bệnh theo thời gian có thể tự khỏi mà không cần dùng thuốc và các dấu hiệu mắc bệnh sẽ có xu hướng lắng xuống. 3. Nguyên nhân nào dẫn tới bệnh trầm cảm nhẹ Cũng giống như muôn vàn căn bệnh tâm lý khác, bệnh trầm cảm ở mức độ nhẹ cũng có thể do nhiều nguyên nhân gây nên. Tuy nhiên, các chuyên gia tâm lý đã chỉ ra rằng bệnh thường do 3 nhóm nguyên nhân điển hình sau: Do sang chấn tâm lý Sang chấn tâm lý hay còn gọi là stress chính là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới bệnh trầm cảm. Sang chấn tâm lý có thể do cú sốc chia tay với mối tình đầu đời, vừa bị sa thải khi làm công việc yêu thích,... hay bởi nhiều yếu tố nguy cơ khác tựu chung lại là sốc tâm lý, mâu thuẫn gia đình, đồng nghiệp hoặc cảm thấy quá căng thẳng trong công việc hoặc trong cuộc sống. Nếu là học sinh, cha mẹ cần quan tâm chăm sóc con cái, vừa là mẹ vừa là bạn, khuyên dạy con không chỉ những bài học ở trường mà còn hướng con tới muôn hình vạn trạng thực tế cuộc sống để con không bị “bỡ ngỡ” khi mới bước vào đời. Do sử dụng chất gây nghiện, chất kích thích Các chất gây nghiện phổ biến được biết tới như rượu, bia, thuốc lá hay ma túy,... đều có một đặc điểm chung đó là gây kích thích, hưng phấn và sảng khoái thần kinh tạm thời, trong một thời điểm nhất định. Hệ lụy của việc sử dụng các chất kích thích này chính là khiến cho hệ thần kinh bị ảnh hưởng lớn, lâu dần sẽ khiến cho cơ thể mệt mỏi, trí lực giảm sút thậm chí gây ức chế trong cuộc sống hàng ngày. Do bệnh thực thể ở não Những người do tai nạn hoặc do chấn thương viêm màng não, mắc bệnh u não,... đều có nguy cơ bị trầm cảm do cấu trúc ở não bị tổn thương, người mắc bệnh sẽ có dấu hiệu rối loạn về tâm trạng, khả năng chịu đựng áp lực kém, khi gặp những chuyện nhỏ căng thẳng cần xử lý sẽ không thể bình tĩnh làm mà có thể bị rối loạn cảm xúc. Ngoài việc suy nghĩ, hành động bất thường, tâm trạng buồn bã thì trầm cảm còn gây ra nhiều nguy hại, ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của con người, cũng là yếu tố nguy cơ khiến cho các bệnh lý khác như dạ dày, tim mạch, huyết áp ngày một tiến triển hơn. Nếu bạn cảm thấy bản thân mình có những bất ổn, điều nên làm trước hết là gặp bác sĩ để được thăm khám, tư vấn, không nên chủ quan khi biết mình mắc bệnh chỉ ở mức độ nhẹ. Hãy bỏ qua tâm lý ngại ngùng khi tới bệnh viện khám bệnh bởi sự ngại ngùng sẽ khiến cho tình trạng bệnh của bạn ngày một nặng hơn, cơ thể ngày càng tồi tệ đi, tâm trạng luôn luôn buồn bã. Hãy vì cuộc sống, hạnh phúc của chính bản thân mình và những người xung quanh bạn cần có sự giúp đỡ từ bác sĩ, từ những người xung quanh hay người thân trong gia đình. Vì hạnh phúc là sự sẻ chia, hãy lan tỏa yêu thương, sẻ chia tới những người xung quanh mình để cuộc sống được ý nghĩa hơn!
medlatec
1,263
Kiểm soát cân nặng của trẻ Theo dõi thói quen ăn uống của trẻ béo phì có thể giúp cải thiện cân nặng cũng như sức khỏe tổng thể của trẻ. Những gợi ý sau có thể hữu ích đối với bạn. Thêm rau. Bổ sung thêm nhiều rau củ vào chế độ ăn hằng ngày. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý là làm các món rau củ trở nên hấp dẫn và ngon lành để thu hút sự chú ý của trẻ. Chọn thực phẩm ít calo. Kiểm tra lượng calo trong từng thức ăn trẻ dùng mỗi ngày. Nên chọn thịt nạc, thịt gia cầm, cá, đậu lăng và đậu để bổ sung protein, qua đó giúp cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể trẻ mà không gây tăng cân. Nhắc nhở trẻ uống nhiều nước để cung cấp đủ nước cho cơ thể. Đây là một trong những cách quan trọng nhất để kiểm soát thói quen ăn uống của trẻ béo phì. Không trữ đồ ăn vặt. Nếu có trẻ thừa cân trong nhà, bạn cần tránh việc mua sẵn hoặc đưa đồ ăn vặt cho trẻ. Các chất phụ gia, chất tạo hương vị và chất bảo quản được sử dụng trong thực phẩm chế biến không tốt cho sức khỏe của trẻ. Hạn chế đường. Việc ăn nhiều đường chỉ gây cản trở quá trình giảm cân của trẻ. Không ăn khi xem ti vi. Ăn vặt trong lúc xem ti vi là một trong những lý do chính khiến trẻ bị béo phì. Khuyến khích trẻ chơi đùa ngoài trời, qua đó giúp trẻ vận động nhiều. Nói không với đồ uống có ga. Trẻ thường rất thích dùng đồ uống có ga và đây là một trong những thủ phạm chính khiến trẻ béo phì. Hãy thay thế bằng nước ép trái cây.
medlatec
305
Bệnh nấm móng tay có nguy hiểm không? Nấm móng tay là bệnh do vi khuẩn gây nên và có khả năng lây lan rất nhanh. Vậy, bệnh nấm móng tay có nguy hiểm không? 1. Nguyên nhân gây bệnh nấm móng tay Bệnh nấm móng do nấm và vi khuẩn gây nên và có khả năng lây lan rất nhanh. Nấm móng gây ra các tổn thương ở vùng da có nhiều chất sừng như móng tay, móng chân và đôi khi ở tóc. Bệnh nấm móng tay là một trong các bệnh nấm da thường gặp nhất. Nguyên nhân gây bệnh nấm móng gồm: -Thời tiết nóng ẩm mùa hè là điều kiện và môi trường thuận lợi cho nấm và vi khuẩn xuất hiện, phát triển và gây bệnh. -Vệ sinh cơ thể không sạch sẽ, đặc biệt là vùng móng chân, móng tay hoặc thường xuyên có các chấn thương nhẹ ở vùng móng. – Dùng găng tay, tất và giày kín trong thời gian quá dài. – Dùng chung đồ dùng cá nhân với người bị bệnh nấm móng. – Gia đình có người bị mắc bệnh nấm móng… Bệnh nấm móng tay không nguy hiểm nhưng làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và thẩm mỹ. 2. Biểu hiện của bệnh nấm móng tay Màu sắc móng bị biến đổi, có màu vàng hoặc xám đục. Khi bị nhiễm bệnh, móng thường xuất hiện các khe nứt li ti. Ở vùng kẽ móng xuất hiện hiện tượng nhiễm trùng da. Da có thể mẩn đỏ kèm theo là cảm giác ngứa ngáy và khó chịu. Lớp tế bào sừng trên bề mặt móng trở nên dày hơn, sờ vào có cảm giác hơi sần. Khi bệnh trở nên nặng, móng có thể chuyển sang màu xanh xám hoặc đen. Các lớp sừng giòn và bong dần, có mùi hôi và tanh đặc trưng. 3. Bệnh nấm móng tay có nguy hiểm không? Bệnh nấm móng tay nói riêng và nấm móng nói chung khi mới bị chỉ ảnh hưởng đến vẻ thẩm mỹ của móng ít ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Trong trường hợp nấm phát triển qua một giai đoạn khác, người bệnh sẽ có cảm giác đau và khó chịu ở vùng đầu móng và gây ảnh hưởng đến các hoạt động cầm, nắm của bàn tay. 4. Cách phòng ngừa bệnh nấm móng tay Ngay sau khi có những biểu hiện của bệnh cần đi khám chuyên khoa da liễu càng sớm càng tốt. Các bác sĩ sẽ khám tìm nguyên nhân và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. Nên tuân thủ nghiêm túc chỉ định điều trị của bác sĩ. Những loại thuốc rửa và thuốc bôi dạng kem hoặc nước chỉ có tác dụng ngăn chặn và ức chế quá trình sinh sản, phát triển của vi khuẩn chứ không thể tiêu diệt hoàn toàn được chúng. Do đó, điều trị tận gốc căn bệnh này cần có thời gian và sự kiên trì. Ngoài phương pháp dùng thuốc bôi ngoài da nên kết hợp với các loại thuốc kháng sinh khác nhằm ngăn ngừa viêm nhiễm ở những vùng móng mà thuốc bôi không tới được. Vệ sinh cơ thể hàng ngày, luôn giữ tay sạch sẽ. Không sử dụng găng tay trong thời gian dài. Găng tay, tất tay được làm từ sợi thiên nhiên, có khả năng thấm hút mồ hôi. Hạn chế hoạt động ở các nơi công cộng vì đó là nguồn lây lan bệnh. Tuyệt đối không dùng chung đồ dùng cá nhân với những người mắc bệnh…
thucuc
603
Điều trị bệnh bạch sản niêm mạc miệng Bạch sản niêm mạc miệng là tình trạng xuất hiện những mảng trắng hoặc xám trong khoang miệng. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có nguy cơ tiến triển thành ung thư và gây nguy hiểm đến tính mạng cho người bệnh. 1. Bạch sản niêm mạc miệng là bệnh gì? Bệnh bạch sản niêm mạc miệng hay còn gọi là bệnh bạch sản là tình trạng xuất hiện những mảng trắng hoặc xám trong khoang miệng, thường ở phần mặt trên hay mặt dưới của lưỡi. Bệnh lý này thường không gây hại, nhưng nếu nghiêm trọng có thể dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng, đặc biệt là ung thư. Nhiều bệnh nhân nhầm lẫn bạch sản miệng với tưa miệng. Tưa là một dạng nhiễm nấm ở miệng, thường mềm hơn so với bạch sản và có thể dễ chảy máu hơn. Hầu hết các trường hợp nhập viện để điều trị bệnh bạch sản niêm mạc miệng đều ở giai đoạn muộn, bệnh thường chuyển sang giai đoạn tiền ung thư hoặc ung thư. Nguy cơ phát triển thành ung thư từ bạch sản sẽ phụ thuộc vào kích thước, hình dạng và sự xuất hiện của các tế bào bất thường. Có hai dạng bạch sản chính bao gồm:Đồng nhất: Một mảng mỏng có màu chủ yếu là màu trắng, có thể có bề mặt nhẵn, nhăn hay có gờ, đồng nhất trong suốt.Không đồng nhất: Một mảng có hình dạng bất thường, chủ yếu là màu trắng hoặc trắng và đỏ, có thể phẳng hoặc bề mặt sần sùi, đôi khi có vết loét. 2. Triệu chứng bạch sản niêm mạc miệng Người bị bệnh bạch sản niêm vùng miệng sẽ có những vết loét đặc trưng trong khoang miệng. Những vết loét này có thể khác nhau về hình dáng, kích thước. Nhìn chung, bệnh nhân thường có một số đặc điểm đặc trưng như sau:Xuất hiện vết loét có màu trắng và xám không thể rửa sạch được.Những mảng loét có kết cấu không đều, có thể phẳng hoặc dày lên, cứng và phát triển khoảng từ vài tuần đến vài tháng.Các vết loét thường không gây đau đớn, nhưng bệnh nhân có thể nhạy cảm khi ăn đồ cay nóng hay gặp các kích thích.Với bạch sản dạng lông, triệu chứng thường gặp là xuất hiện lông, có những mảng trắng mờ dạng nếp gấp hoặc đường lằn ở hai bên đầu lưỡi.Một số trường hợp xuất hiện đốm đỏ, đây có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư, do vậy cần hỏi ý kiến bác sĩ khi thấy hiện tượng này.3. Nguyên nhân gây nên bạch sản niêm mạc miệng. Cho đến nay, nguyên nhân của bạch sản niêm mạc miệng vẫn chưa được xác định chính xác, tuy nhiên hút hoặc nhai thuốc lá được coi là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh bạch sản. Ngoài ra, có một số nguyên nhân khác như:Có chấn thương bên trong má, chẳng hạn như vết cắn.Răng mọc không đều.Có răng giả, nguy hiểm là nếu răng giả lắp không đúng cách.Cơ thể đang bị viêm nhiễm.Bên cạnh đó, một dạng bệnh bạch sản đặc biệt liên quan tới việc nhiễm virus: Bạch sản dạng mụn cóc tăng sinh (còn gọi là u nhú hóa): Đây là dạng bạch sản miệng hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm. Các nghiên cứu cho thấy nó có liên quan chặt chẽ với sự hiện diện của virus Epstein-Barr, một loại virus herpes. Gần như tất cả các trường hợp bạch sản dạng mụn cóc tăng sinh sẽ trở thành ung thư tại một số vị trí khác nhau. Bệnh thường được chẩn đoán muộn và có tỷ lệ tái phát khá cao.Bạch sản lông ở miệng: Nguyên nhân là do virus Epstein-Barr gây ra. Những bệnh nhân có hệ thống miễn dịch yếu, chẳng hạn như người nhiễm HIV/AIDS có thể phát triển chứng bạch sản lông ở miệng. Bệnh nhân có các mảng lông màu trắng, thường có các nếp gấp nên trông giống như tóc mọc ra khỏi các nếp gấp. Những đốm này chủ yếu xuất hiện trên lưỡi, nhưng cũng có thể được tìm thấy ở các bộ phận khác của miệng. Bạch sản lông ở miệng không trở thành ung thư, nhưng nếu mắc bệnh, bệnh nhân nên đi khám và trao đổi với bác sĩ về việc kiểm tra HIV/AIDS . 4. Điều trị bệnh bạch sản niêm mạc miệng Mục tiêu chính trong điều trị bạch sản niêm mạc miệng là ngăn ngừa nó trở thành ung thư. Việc điều trị có thể giúp loại bỏ các tổn thương, nhưng nhiều bệnh nhân vẫn bị tái phát. Sau đây là các biện pháp chính trong điều trị bạch sản niêm mạc miệng:4.1 Điều trị bằng thuốc và các chất bổ sung. Ngừng sử dụng thuốc lá và rượu bia.Nên ăn một chế độ ăn có nhiều trái cây và rau quả.Sử dụng retinoids đường uống có thể giúp giảm các tổn thương, nhưng cần lưu ý đến các tác dụng phụ. Dùng các chất bổ sung vitamin A và beta-carotene đường uống có thể giúp làm sạch các mảng trắng, nhưng chúng sẽ xuất hiện trở lại sau khi ngừng sử dụng. Các chất bổ sung isotretinoin đã được phát hiện là có hiệu quả hơn beta-carotene trong việc phòng ngừa những thay đổi của ung thư.Điều trị các yếu tố liên quan đến răng miệng như răng hô, mắc cài răng, bề mặt hàm răng giả có dấu hiệu bất thường càng sớm càng tốt.Đối với bệnh bạch sản dạng lông ở miệng, việc sử dụng thuốc kháng virus thường sẽ làm các mảng bám biến mất. Bác sĩ có thể sẽ đề nghị bệnh nhân thoa thuốc lên các mảng bám. Thuốc mỡ bôi có chứa axit retinoic cũng có thể được sử dụng để làm giảm kích thước vết loét.4.2 Điều trị ngoại khoa. Phẫu thuật: Phương pháp này giúp loại bỏ các mảng tổn thương, tuy nhiên vẫn có 10 – 20% khả năng các tổn thương sẽ tái phát và 3 – 12% có nguy cơ phát triển thành ung thư ở những vùng được điều trị.Laser: Loại bỏ các tổn thương bằng tia laser.Liệu pháp quang động: Sử dụng thuốc điều trị ung thư được kích hoạt bằng ánh sáng.Phương pháp áp lạnh: Sử dụng phương pháp đông lạnh để loại bỏ những tổn thương ở miệng.Đốt điện: Sử dụng kim đốt nóng bằng điện hoặc dụng cụ khác để loại bỏ các tổn thương.5. Cách phòng ngừa bệnh bạch sản niêm mạc miệng. Bạch sản niêm mạc miệng có thể được phòng ngừa bằng cách áp dụng các biện pháp sau:Bỏ thuốc lá: Tránh tất cả các sản phẩm thuốc lá và hỏi bác sĩ về các phương pháp giúp bỏ thuốc lá. Nếu bạn bè hoặc thành viên trong gia đình tiếp tục hút thuốc hoặc nhai thuốc lá, nên khuyến khích họ kiểm tra răng miệng thường xuyên vì bệnh ung thư miệng thường không gây đau cho đến khi có những dấu hiệu rõ ràng.Hạn chế sử dụng rượu: Rượu là yếu tố có thể gây ra bệnh bạch sản và ung thư miệng. Sử dụng đồng thời rượu và thuốc lá có thể giúp các hóa chất độc hại trong thuốc lá xâm nhập vào các mô trong miệng dễ dàng hơn.Đi khám nha khoa định kỳ: Việc thăm khám nha khoa thường xuyên giúp kịp thời phát hiện các vấn đề về răng miệng.Ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi: Rau củ quả có chứa nhiều vitamin và các chất oxy hóa giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh bạch sản.Bài viết đã cung cấp thông tin về nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách phòng ngừa và điều trị bệnh bạch sản niêm mạc miệng.
vinmec
1,331
Phòng khám Tim mạch gần khu vực Mỹ Đình Bệnh lý Tim mạch chiếm tỷ lệ tử vong cao nhất trong các bệnh lý hiện nay. Nhận biết sớm 6 dấu hiệu thường gặp của bệnh Tim mạch Bệnh Tim mạch có thể điều trị hiệu quả nếu người bệnh biết phát hiện sớm các dấu hiệu và thăm khám kịp thời. Khó thở, đặc biệt là khi nằm xuống Người mắc bệnh tim mạch thường khó thở, đặc biệt là khi nằm xuống. Khó thở khi phải gắng sức làm một việc gì đó hay đôi khi cảm thấy khó thở ngay cả khi không hoạt động nặng. Người bệnh thường cảm thấy như có vật gì đó đè nén trên ngực, khó khăn khi hít thở sâu. Đây có thể là những dấu hiệu của bệnh suy tim và bệnh mạch vành. Bệnh nhân suy tim thường khó thở kể cả khi nằm nghỉ. Tình trạng khó thở có thể diễn ra vào ban đêm ngay khi bệnh nhân đang nằm ngủ, đột nhiên thức giấc và thở hổn hển. Nguyên nhân là vì lúc đó tim giảm khả năng co bóp, làm gián đoạn quá trình bơm máu từ tim đến phổi và gây nên hiện tượng khó thở. Tức ngực, cảm giác nặng trong ngực Thông thường những người được chuẩn đoán mắc bệnh tim thường hay có triệu chứng tức ngực hoặc cảm giác bị đè nén lên ngực. Những cơn đau thắt ngực ở khu vực dưới xương ức, ở phía trước, cơn đau thường kéo dài 10 phút và hay lặp lại. Hiện tượng đau thắt ngực hay đau ngực nói chung là do các tế bào cơ tim không nhận đủ oxy do lưu lượng máu tới tim giảm. Khi bệnh nhân bị suy tim, khả năng bơm máu tới tim giảm. Việc lưu thông máu tới các cơ quan trong cơ thể cũng bị ảnh hưởng. Suy tim khiến người bệnh khó thở, ngay cả khi làm những công việc cá nhân hoặc ngồi nghỉ và gây ra cảm giác đau, tức ngực. Đánh trống ngực Đánh trống ngực là tình trạng nhịp đập của tim bất thường, không ổn định, chủ yếu là tim đập nhanh. Nhịp tim của người bình thường là khoảng 60-100 nhịp/phút. Sự rối loạn nhịp tim hay tim đập với tốc độ nhanh, dồn dập như cảm giác đang đánh trống ngực. Nguyên nhân khiến tim đập nhanh là để bù đắp cho khả năng suy giảm chức năng bơm máu. Các biểu hiện như hồi hộp bất thường, nghe rõ tim đập như đánh trống ngực là những biểu hiện của bệnh tim mạch mà người bệnh nên đi khám sớm. Cảm thấy mệt mỏi hoặc kiệt sức Nếu cảm thấy mệt mỏi hoặc kiệt sức nhiều lần trong ngày, mệt mỏi ngay cả sau khi ngủ dậy. Tình trạng này kéo dài thường xuyên, báo hiệu có thể bạn đang gặp vấn đề về tim mạch. Mệt mỏi không rõ nguyên nhân thường xuất hiện khi các bộ phận trong cơ thể không nhận được đủ lượng oxy cần thiết do tim bị suy giảm chức năng co bóp. Ngoài ra bệnh tim mạch thường gây ra tình trạng rối loạn giấc ngủ, ban đêm không ngủ được hoặc ngủ ít, ban ngày mệt mỏi, buồn ngủ. Ho dai dẳng hoặc khò khè Người bị suy tim sung huyết là khi chức năng bơm máu của tim không đủ cung cấp cho cơ thể, máu bị ứ lại, gọi là ứ dịch. Nó ứ dịch ở nhiều cơ quan như phổi sẽ gây ho mạn tính, thở khò khè, nếu ứ dịch ở gan, ruột gây chán ăn, buồn nôn. .. Đối với trường hợp ho dai dẳng nhiều khi người bệnh dễ nhầm với bệnh phổi như hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính… tuy nhiên ho dai dẳng, khò khè có thể là dấu hiệu của bệnh tim mạch với các biểu hiện như ho khan, có thể có đờm trắng hoặc chất nhày. Hiện tượng phù Người bị bệnh tim mạch cơ thể có dấu hiệu tích nước. Khi ngủ dậy mặt bị căng phù, mí mắt nặng, hoặc phù bàn chân …. rất có thể đó là những triệu chứng của bệnh tim mạch (suy tim). Khi lượng máu ra khỏi tim chậm, máu trở về tim qua tĩnh mạch bị ứ lại, khiến dịch tích tụ tại các mô. Thận không thể đào thải muối và nước gây ra giữ nước trong các mô làm bệnh nhân bị phù. Phòng khám Tim mạch gần khu vực Mỹ Đình
thucuc
779
Giải đáp: Tiểu cầu có chức năng gì trong cơ thể? Trong máu của con người có hai thành phần là huyết tương và tế bào máu. Có ba loại tế bào máu cơ bản gồm: hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Tiểu cầu (tên tiếng Anh là platelets hay thrombocytes) có kích thước rất nhỏ, nhỏ nhất trong các tế bào máu với đường kính chỉ từ 1 đến 4 mm và số lượng dao động từ 150.000 - 450.000/ml. Đời sống của tiểu cầu trong máu Các tế bào mẫu tiểu cầu nhân lớn ở tủy xương là nơi sinh ra tiểu cầu. Đối với người bình thường, một ngày trung bình sinh ra khoảng 35000 đơn vị tế bào tiểu cầu và những tế bào này không tồn tại mãi trong máu mà chỉ có thể sống từ 7 đến 10 ngày. Trong cơ thể con người, tiểu cầu già và các tế bào máu khác được tiêu hủy bởi lá lách. Chính vì vậy, những điều bất thường ở lá lách có thể báo hiệu sự bất thường của tiểu cầu. 2. Tiểu cầu có chức năng gì trong cơ thể Tiểu cầu có chức năng chính là góp phần vào sự đông máu và cầm máu. Điều này có nghĩa là khi chúng ta bị thương, tiểu cầu sẽ góp phần vào quá trình làm máu ngừng chảy tại nơi nội mạc mạch máu ở chỗ vết thương và bịt lỗ này lại. Tuy nhiên, nếu vết thương quá lớn thì cần có sự hình thành các cục máu đông. Quá trình này gồm có ba giai đoạn: - Đầu tiên, tiểu cầu thực hiện việc kết dính với lớp collagen lộ ra khi thành mạch bị tổn thương. - Giai đoạn thứ hai, tiểu cầu được hoạt hóa. Hình dạng của chúng sẽ thay đổi, phình to và giải phóng các chất, trong đó có một lượng lớn là ADP và thromboxane A2. - Giai đoạn thứ ba, các tiểu cầu kết tập với nhau tạo thành các nút chặn ở chỗ bị tổn thương khiến cho máu ngừng chảy. Điều này chỉ có thể được thực hiện với các tổn thương nhỏ. Tóm lại, khi cơ thể có vết thương chảy máu, các tiểu cầu ở gần sẽ nhận tín hiệu, giải phóng các hoạt chất và báo cho các tế bào tiểu cầu khác, từ đó, kết dính tạo ra sự đông máu để ngăn quá trình rỉ máu, chảy máu. Ngoài tác dụng làm đông, cầm máu, tiểu cầu còn có tác dụng khiến cho thành mạch dẻo dai, mềm mại. 3. Sự bất thường của tiểu cầu ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe? Từ việc tìm câu trả lời cho câu hỏi tiểu cầu có chức năng gì trong cơ thể, chúng ta có thể nhận thấy sự tăng hay giảm tiểu cầu đều gây ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe Bệnh giảm tiểu cầu Điều này xảy ra khi tủy xương tạo ra quá ít tiểu cầu hoặc số lượng tiểu cầu bị phá hủy nhiều. Khi số lượng tiểu cầu quá thấp, nó có thể gây ra hiện tượng xuất huyết như các nốt chấm hay bầm tím trên da hoặc khiến cho các vết thương bên ngoài cơ thể không cầm máu. Nó cũng có thể gây ra hiện tượng chảy máu ở mũi, ở khớp và thậm chí là chảy máu não. Nguyên nhân gây giảm tiểu cầu có thể là do cơ thể bị nhiễm virus, do uống một số loại thuốc gây phá hủy tiểu cầu, do mắc một số bệnh lý hoặc cũng có thể do gen di truyền… Bệnh tăng tiểu cầu tiên phát Là bệnh lý hiếm gặp với tình trạng tăng tiểu cầu không rõ nguyên nhân, gây ra tắc mạch hoặc có khi là xuất huyết gây chảy máu cam, chảy máu chân răng… Bệnh tăng tiểu cầu thứ phát So với tăng tiểu cầu tiên phát thì tăng tiểu cầu thứ phát phổ biến hơn. Nguyên nhân có thể là do nhiễm trùng hoặc viêm hay do một số bệnh ung thư, cũng có thể là do phản ứng với một số loại thuốc. Bệnh rối loạn chức năng tiểu cầu Đây là hiện tượng liên quan đến chất lượng tiểu cầu. Lúc này, số lượng tiểu cầu bình thường song chúng hoạt động không như bình thường, nguyên nhân có thể là do sự khiếm khuyết của tiểu cầu hoặc do tác động của các yếu tố bên ngoài như sử dụng một số loại thuốc, chẳng hạn thuốc aspirin. Rối loạn chức năng tiểu cầu có thể dẫn đến hiện tượng xuất hiện những chấm huyết trên da, nốt xuất huyết ở những tổn thương nhỏ, xuất huyết ở mũi, họng, tiêu hóa hoặc chảy máu ồ ạt sau khi phẫu thuật. 4. Chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tiểu cầu Để bảo vệ sức khỏe cho bản thân, mỗi chúng ta cần duy trì lối sống lành mạnh như: thường xuyên tập thể dục, thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, khoa học, uống đủ nước, không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu, bia… Đối với những người đang điều trị bệnh giảm tiểu cầu, ngoài việc duy trì lối sống lành mạnh, cần hạn chế các hoạt động có thể gây thương tích cho bản thân, tránh tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại, tiêm vắc xin để ngăn ngừa các loại bệnh gây ảnh hưởng đến số lượng tiểu cầu như sởi, quai bị, rubella. Đối với những người bị tăng tiểu cầu, bên cạnh việc điều trị, cần xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý. Trong đó, chú trọng các loại thức ăn chứa nhiều vitamin C, vitamin A, vitamin B12, axit béo Omega-3, chất chống viêm và chống oxy hóa… Không nên ăn các thực phẩm nhiều đường, nhiều đạm và duy trì cân nặng hợp lí, thực hiện khám định kỳ để kiểm soát tình trạng bệnh. Khi thấy cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường như dễ bị bầm tím, các vết thương khó hoặc không thể cầm máu, thường xuyên bị chảy máu mũi, bạn nên đến gặp bác sĩ để được khám và tư vấn. Xét nghiệm công thức máu là một trong những cách đơn giản nhất để tìm ra sự bất thường của tiểu cầu. Bên cạnh đó, nếu cần thiết, bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm sinh hoá, hình ảnh học… Vì vậy khi thăm khám tại đây, khách hàng sẽ hoàn toàn an tâm về tính chính xác cũng như sự nhanh chóng của kết quả.
medlatec
1,101
Nếu ngưng điều trị ARV sống được bao lâu? HIV/AIDS là một trong những căn bệnh nguy hiểm mà y khoa đương đại chưa tìm ra thuốc điều trị dứt điểm hoàn toàn. Hiện nay đa phần những người bị HIV đều được chỉ định điều trị bằng thuốc kháng virus ARV. Tuy nhiên, vẫn có nhiều thắc mắc rằng nếu người bị HIV ngưng điều trị arv sống được bao lâu? 1. Thuốc ARV là gì? Thuốc ARV đóng vai trò gì trong điều trị HIV ARV được biết đến như một dạng thuốc giúp cho người bệnh HIV có thể kéo dài sự sống nhờ công dụng chống lại sự phát triển của virus này trong cơ thể. Với việc virus HIV bị kìm hãm thì người nhiễm HIV có thể sống một thời gian dài, tuy nhiên việc sử dụng thuốc ARV phải do bác sĩ có chuyên môn chỉ định đúng liều lượng, liều lượng này sẽ phụ thuộc vào số lượng tế bào CD4 trong máu của bệnh nhân.Theo các chỉ thị và công văn của Bộ Y tế thì thuốc ARV sẽ được sử dụng trong điều trị cho người bị nhiễm HIV ở các giai đoạn sau. Giai đoạn 1,2 ở những bệnh nhân có chỉ số CD4 trong máu ít hơn 250 tế bào/mm khối. Nếu không đủ điều kiện xét nghiệm CD4 thì chỉ được chỉ định dùng ARV cho những bệnh nhân HIV giai đoạn 3 và 4Giai đoạn 3 của người nhiễm HIV: Người bệnh ở giai đoạn 3 của nhiễm HIV sẽ có các biểu hiện như sụt cân trên 10% trọng lượng cơ thể. Người bệnh có thể bị sốt không rõ nguyên nhân, tiêu chảy trong vòng 1 tháng hoặc ít hơn, nhiễm nấm candida ở miệng, xét nghiệm chỉ số CD4 dưới 350 TB/ mm khối.Giai đoạn 4 của người bị nhiễm HIV: Người nhiễm HIV ở giai đoạn này sẽ có những dấu hiệu như giai đoạn 3 nhưng tình trạng sẽ trầm trọng và thời gian kéo dài cũng lâu hơn. Bao gồm bị tiêu chảy kéo dài, viêm phổi, nhiễm virus Herpes ở bộ phận sinh dục, môi, nhiễm Candida thực quản. Trên thực tế nếu các bác sĩ đã thăm khám và phát hiện các dấu hiệu trên thì người bệnh không cần xét nghiệm CD4 cũng biết đang ở giai đoạn 4 của HIV.Thuốc ARV đóng vai trò giúp cho người nhiễm HIV có thể nâng cao được sức đề kháng và kéo dài thêm tuổi thọ. Tại Việt Nam thì người nhiễm HIV sẽ không phải mất quá nhiều chi phí để sử dụng ARV trong điều trị bệnh. Thuốc ARV giúp cho quá trình phát triển của virus HIV trong cơ thể người bệnh bị gián đoạn, thậm chí, nếu đáp ứng điều trị tốt, tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện thì người nhiễm HIV có thể sống cuộc sống bình thường giống như trước khi nhiễm virus. Nếu không điều trị với thuốc ARV thì virus HIV sẽ phát triển nhanh, sinh sản gia tăng số lượng và người nhiễm virus sẽ chuyển sang giai đoạn AIDS nhanh hơn bình thường.Ở phụ nữ mang thai, việc sử dụng thuốc ARV có thể giúp giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con. Với những phụ nữ nhiễm HIV mang thai dưới sự giám sát của bác sĩ, những trường hợp sinh con ra khỏe mạnh và hoàn toàn âm tính với HIV là điều có thể thực hiện được. 2. Người nhiễm HIV không điều trị sống được bao lâu? Việc người nhiễm HIV sử dụng thuốc ARV sẽ giúp họ kéo dài được tuổi thọ và hạn chế được sự nhân lên về số lượng của virus HIV trong cơ thể. Tuy nhiên, người nhiễm HIV cũng phải tuân thủ theo phác đồ mà bác sĩ tư vấn cho mình. Nồng độ thuốc ARV nên được duy trì ổn định để kiểm soát virus và tránh tình trạng kháng thuốc ARV ở người nhiễm HIV, do đó, nhiều người thắc mắc rằng ngưng điều trị arv sống được bao lâu.Trên thực tế, việc đáp ứng thuốc, kháng thuốc hay chuyển biến của bất cứ căn bệnh nào cũng còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố cơ địa. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu khoa học thì việc ngưng điều trị với ARV sẽ khiến cho bệnh tiến triển nhanh, chuyển sang AIDS nhanh và tuổi thọ của người bệnh sẽ bị rút ngắn đáng kể, tăng tỷ lệ tử vong lên cao, có thể chỉ sống được vài tháng. 3. Nguyên tắc điều trị ARV mà người nhiễm HIV nên biết Thuốc ARV cần được sử dụng tuân thủ nghiêm ngặt đúng liều và đúng giờ.Sử dụng đúng loại thuốc mà bác sĩ chỉ định, không tự ý thay đổi thuốc khác dù có cùng hoạt chất. Uống thuốc đúng cách, không được nghiền nhỏ hoặc bẻ thuốc, phải uống cả viên. Không được thêm hay bớt liều dùng của bác sĩ đã kê trước đó. Tái khám định kỳ để bác sĩ thực hiện các xét nghiệm cần thiết, đánh giá độ hiệu quả của thuốc ARV đang dùng.Điều trị ARV rất quan trọng với những người nhiễm HIV. Với một phác đồ điều trị ARV được tuân thủ nghiêm ngặt, người nhiễm HIV có thể kéo dài thời gian sống cũng như nhận được những tích cực trong quá trình điều trị, thậm chí có thể hạn chế được nồng độ virus HIV xuống mức thấp nhất và có thể sống như người bình thường.
vinmec
936
Công dụng thuốc Pralsetinib Thuốc Pralsetinib là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý ung thư nhất định. Vậy thuốc Pralsetinib có tác dụng gì, thuốc Pralsetinib có tốt không và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Thuốc Pralsetinib có tác dụng gì? Thuốc Pralsetinib là một chất ức chế kinase. Kinase là một loại enzyme thúc đẩy sự phát triển của tế bào. Có nhiều loại kinase khác nhau kiểm soát các giai đoạn phát triển khác nhau của tế bào. Bằng cách ngăn chặn một loại enzyme cụ thể hoạt động, thuốc Pralsetinib có thể làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư.Thuốc Pralsetinib là một loại liệu pháp nhắm mục tiêu ngăn chặn một loại protein được gọi là “sắp xếp lại trong quá trình truyền nhiễm” (RET). Pralsetinib chặn hợp nhất RET, sự hợp nhất RET dẫn đến sự phát triển không kiểm soát của tế bào và ung thư. Bằng cách ức chế RET, thuốc Pralsetinib có thể làm chậm hoặc ngừng sự phát triển của khối u. 2. Cách dùng thuốc Pralsetinib Thuốc Pralsetinib được bào chế dưới dạng viên nang, được sử dụng bằng đường uống, một lần một ngày, khi bụng đói. Bạn không nên ăn trong khoảng 2 giờ trước hoặc 1 giờ sau khi uống thuốc Pralsetinib. Không nghiền nát, nhai hoặc làm vỡ viên thuốc Pralsetinib.Nếu bỏ lỡ liều thuốc Pralsetinib và vẫn còn trong ngày, hãy uống liều thuốc đã quên càng sớm càng tốt và tiếp tục lịch trình sử dụng thuốc như bình thường vào ngày hôm sau. Không dùng thêm liều nếu bị nôn sau khi uống thuốc Pralsetinib và tiếp tục lịch trình bình thường vào ngày hôm sau.Điều quan trọng là phải đảm bảo rằng bạn đang dùng đúng lượng thuốc Pralsetinib mỗi lần. Trước mỗi liều thuốc Pralsetinib, hãy kiểm tra xem những gì đang sử dụng có khớp với những gì đã được kê đơn hay không.Nồng độ thuốc Pralsetinib trong máu có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và thuốc, vì vậy cần tránh chúng bao gồm: Bưởi, nước bưởi, verapamil, ketoconazol, rifampicin, phenytoin, St. John's wort, và itraconazole, và một số loại khác. Hãy chắc chắn nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc và chất bổ sung bạn đang dùng. 3. Bảo quản và xử lý thuốc Pralsetinib Bảo quản thuốc Pralsetinib trong bao bì gốc, có dán nhãn ở nhiệt độ phòng và ở nơi khô ráo. Thuốc Pralsetinib không nên được bảo quản trong hộp thuốc. Để thuốc Pralsetinib xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.Nếu người chăm sóc chuẩn bị liều thuốc Pralsetinib cho bạn, họ nên cân nhắc đeo găng tay hoặc đổ thuốc trực tiếp từ hộp đựng vào nắp, cốc nhỏ hoặc trực tiếp vào tay bạn. Họ nên tránh chạm vào viên thuốc Pralsetinib. Đối với phụ nữ có thai hoặc cho con bú không nên chuẩn bị liều thuốc Pralsetinib cho bạn. 4. Tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc Pralsetinib Các tác dụng phụ phổ biến hoặc quan trọng nhất của thuốc Pralsetinib bao gồm:Độc tính trên gan: Thuốc Pralsetinib có thể gây nhiễm độc gan, bác sĩ có thể theo dõi bằng cách sử dụng các xét nghiệm chức năng gan. Nếu phát hiện các xét nghiệm chức năng gan tăng cao, bác sĩ cần giảm liều hoặc ngừng thuốc Pralsetinib. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn nhận thấy da hoặc mắt bị vàng, nước tiểu có màu sẫm hoặc nâu hoặc đau ở bụng, vì đây có thể là dấu hiệu của nhiễm độc gan.Vấn đề về thận: Thuốc Pralsetinib có thể gây ra các vấn đề về thận, bao gồm tăng mức creatinine, bác sĩ có thể theo dõi bằng cách sử dụng các xét nghiệm máu. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn nhận thấy lượng nước tiểu giảm, tiểu ra máu, sưng mắt cá chân hoặc chán ăn.Thiếu máu: Các tế bào hồng cầu có trách nhiệm mang oxy đến các mô trong cơ thể. Khi số lượng hồng cầu thấp, bạn có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu ớt. Nên cho bác sĩ biết nếu bạn cảm thấy khó thở, khó thở hoặc đau ngực. Nếu số lượng hồng cầu quá thấp, bạn có thể được truyền máu.Giảm bạch cầu hoặc giảm bạch cầu trung tính: Tế bào bạch cầu (WBC) rất quan trọng để chống lại nhiễm trùng. Trong khi được điều trị bằng thuốc Pralsetinib, số lượng bạch cầu có thể giảm xuống, khiến bạn có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn. Nên thông báo cho bác sĩ hoặc y tá ngay lập tức nếu bạn bị sốt (nhiệt độ cao hơn 38°C), đau họng hoặc cảm lạnh, khó thở, ho, nóng rát khi đi tiểu hoặc đau không chữa lành.Mệt mỏi: Mệt mỏi rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư và là cảm giác kiệt sức không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Trong khi điều trị ung thư và trong một khoảng thời gian sau đó, bạn có thể cần phải điều chỉnh lịch trình sinh hoạt của bạn để kiểm soát sự mệt mỏi.Táo bón: Có một số cách có thể giúp bạn ngăn ngừa hoặc giảm táo bón trong quá trình sử dụng thuốc Pralsetinib. Bao gồm chất xơ trong chế độ ăn uống (trái cây và rau), uống 8-10 ly nước mỗi ngày và duy trì hoạt động. Thuốc làm mềm phân có thể ngăn ngừa táo bón. Nếu không đại tiện trong 2-3 ngày, bạn nên liên hệ với bác sĩ để được gợi ý để giảm táo bón.Đau hoặc nhức cơ hoặc khớp: Bác sĩ có thể giới thiệu các loại thuốc và các biện pháp khác để giúp giảm đau.Tăng huyết áp: Thuốc Pralsetinib có thể gây tăng huyết áp. Bạn nên được kiểm tra huyết áp thường xuyên trong thời gian điều trị bằng thuốc Pralsetinib. Bất kỳ tình trạng tăng huyết áp nào cũng cần được điều trị thích hợp. Nếu không kiểm soát được tình trạng tăng huyết áp, bạn có thể ngừng thuốc Pralsetinib. Báo cáo bất kỳ cơn đau đầu, thay đổi thị lực hoặc chóng mặt cho bác sĩ của bạn biết để có hướng xử lý kịp thời...Ngoài ra người bệnh có thể gặp phải một số vấn đề khác như: bất thường điện giải, giảm tiểu cầu, tiêu chảy, phù ngoại vi, gặp vấn đề về phổi, hội chứng ly giải khối u... 5. Ảnh hưởng của thuốc Pralsetinib tới việc sinh sản Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Pralsetinib có thể gây dị tật bẩm sinh, vì vậy bạn không nên mang thai hoặc làm cha khi đang dùng thuốc này. Cần thiết cho phụ nữ sử dụng biện pháp tránh thai không nội tiết hiệu quả trong thời gian điều trị và ít nhất 2 tuần sau khi điều trị bằng thuốc Pralsetinib.Bạn không nên cho con bú khi đang dùng thuốc Pralsetinib hoặc trong 1 tuần sau liều thuốc cuối cùng.Về cơ bản, trước khi dùng thuốc Pralsetinib, người bệnh cần có sự chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó việc nắm rõ thông tin giúp quá trình dùng thuốc hạn chế được tác dụng phụ và tăng tính hiệu quả.
vinmec
1,229
Xét nghiệm sốt xuất huyết để chẩn đoán chính xác bệnh Sốt xuất huyết (SXH) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vius Dengue gây ra. Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là sốt cao đột ngột, đau đầu, phát ban. Triệu chứng này rất dễ nhầm với sốt siêu vi hay sốt phát ban thông thường, vì vậy cách tốt nhất để chẩn đoán chính xác bệnh SXH là xét nghiệm máu. Bệnh Sốt xuất huyết là gì? SXH Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây nên. Bệnh lây theo đường máu với 4 type gây bệnh được ký hiệu là D1, D2, D3, D4. Xét nghiệm SXH giúp tìm kháng nguyên và kháng thể virus Dengue. Nếu kết quả xét nghiệm Dengue NS1 và/hoặc xét nghiệm kháng thể Dengue Ig M dương tính nghĩa là hiện tại bạn bị sốt xuất huyết. Xét nghiệm kháng thể Dengue Ig G dương tính khẳng định bạn đã từng nhiễm sốt xuất huyết trước đây. Hoặc tình trạng tái nhiễm SXH. Để đánh giá tái nhiễm cần xét nghiệm lại kháng thể dengue Ig G sau 1-2 tuần. Vì sao cần phải xét nghiệm sốt xuất huyết? Bệnh SXH xảy ra khi người bệnh bị nhiễm virus Dengue do muỗi vằn (Aedes Aegypti) là tác nhân truyền bệnh từ người này sang người khác. Nhiều trường hợp bệnh nhân SXH nhưng không có biểu hiện xuất huyết. Mặt khác triệu chứng của bệnh giai đoạn đầu có biểu hiện gần giống với một số bệnh khác như rubella, sởi, sốt phát ban…Vì vậy xét nghiệm máu giúp chẩn đoán sớm và xác định sốt xuất huyết ngay từ ngày đầu tiên của bệnh. Từ đó, giúp việc theo dõi và điều trị bệnh được kịp thời. Hạn chế các biến chứng nguy hiểm của bệnh. Hiện nay, SXH chưa có vắc xin phòng ngừa cũng như phương pháp nào điều trị đặc hiệu. Việc điều trị bệnh chủ yếu là điều trị triệu chứng, theo dõi phát hiện các yếu tố cảnh báo để xử trí kịp thời. Xét nghiệm sốt xuất huyết bao gồm những gì? Xét nghiệm tổng phân tích máu: Phát hiện tình trạng tiểu cầu giảm, tình trạng cô đặc máu. Đây là xét nghiệm rất có ý nghĩa trong chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng. Xét nghiệm điện giải đồ (Na+, K+, Cl-): Đánh giá tình trạng rối loạn điện giải Xét nghiệm chức năng gan (AST, ALT, GGT): Kiểm tra chức năng gan, đánh giá tổn thương và biến chứng của sốt xuất huyết Xét nghiệm chức năng thận (Urê, Creatinin, Cystatin C, Micro Albumin niệu): Đánh giá chức năng thận và tình trạng tổn thương thận sớm do biến chứng của sốt xuất huyết Xét nghiệm chẩn đoán xác định: Xét nghiệm Dengue NS1 Phát hiện đồng thời và phân biệt kháng thể Ig M, Ig G và kháng nguyên NS1 trong cùng 1 mẫu huyết thanh/huyết tương. Kháng nguyên NS1 có thể phát hiện trong máu của bệnh nhân nhiễm virus Dengue từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 9; kháng thể Ig M dương tính từ ngày thứ 3-4 sau khi xuất hiện sốt; trường hợp nhiễm virus dengue lần đầu xét nghiệm kháng thể Dengue Ig G xuất hiện từ ngày thứ 8 của bệnh và có thể tồn tại nhiều năm sau đó; trong trường hợp nhiễm virus Dengue thứ nhiễm cần đánh giá hiệu giá kháng thể dengue Ig G sau 1-2 tuần. Xét nghiệm virus Dengue phương pháp Realtime RT-PCR: Cho phép xác định sự có mặt của ARN virus Dengue trong máu ngay từ ngày đầu của SXH khi chưa có biểu hiện lâm sàng điển hình của SXH, trước khi bệnh nhân được phát hiện có giảm số lượng tiểu cầu. Bệnh viện thực hiện được tất cả các xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu để chẩn đoán xác định SXH với thời gian trả kết quả nhanh. Khu điều trị nội trú mới khang trang đáp ứng nhu cầu điều trị nội trú của người bệnh. BHYT theo danh mục BHYT chi trả. CNM... được hàng ngàn khách hàng tin dùng sẽ là lựa chọn tuyệt vời giúp bạn dễ dàng kiểm tra sức khỏe ngay tại nhà.
medlatec
691
Viêm ruột thừa dấu hiệu nào cảnh báo? Nhận biết các dấu hiệu và triệu chứng viêm ruột thừa là rất quan trọng. Vì nếu không điều trị đúng cách, ruột thừa có thể vỡ, gây nguy hiểm. Vậy viêm ruột thừa dấu hiệu nào cảnh báo? Viêm ruột thừa dấu hiệu nào cảnh báo? Chán ăn Chán ăn là triệu chứng cảnh báo viêm ruột thừa Người bị viêm ruột thừa thường không có cảm giác ngon miệng, tuy nhiên, đây cũng là dấu hiệu của rất nhiều căn bệnh phổ biến khác vì vậy người bệnh cần đến bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán. Buồn nôn Bạn cảm thấy buồn nôn, đó cũng là một dấu hiệu liên quan tới bệnh viêm ruột thừa và bạn phải cẩn trọng. Nếu bạn bị viêm ruột thừa, các cơn buồn nôn luôn xuất hiện sau cơn đau bụng. Táo bón hoặc tiêu chảy Bất cứ một dạng nhiễm trùng nào xảy ra với đường ruột đều ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa của bạn. Có thể xuất hiện các triệu chứng đầy hơi, khó chịu, khó tiêu, đi ngoài táo bón hoặc tiêu chảy cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm ruột thừa. Sốt Sốt là một trong những dấu hiệu của bệnh viêm ruột thừa. Tuy vậy, triệu chứng này có thể xuất hiện khi bệnh đã nặng chứ không phải ở giai đoạn mới chớm đau. Cảm thấy cơ thể bất ổn Cơ thể bất ổn, đau bụng cảnh báo nguy cơ mắc viêm ruột thừa Nếu cảm thấy cơ thể có gì đó không được như những ngày thường, không được khỏe, khó chịu, cộng với các dấu hiệu trên, bạn nên kiểm tra sức khỏe ngay lập tức. Viêm ruột thừa khi nào cần đến bệnh viện ngay? – Sốt cao, vã mồ hôi kèm với đau bụng – Đau bụng dữ dội, rất đau khi có ai đó sờ vào bụng – Đau bụng kèm theo các dấu hiệu về tri giác như lơ mơ, li bì, mạch đập nhanh, thở hổn hển, xanh tái, vã hồ hôi hột, tay chân lạnh. – Đau bụng kèm theo bí tiểu, bí trung đại tiện. Biến chứng nguy hiểm do viêm ruột thừa Viêm ruột thừa là một bệnh lý cấp tính & cần phải được phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa sớm chậm nhất là 48 giờ sau khi có triệu chứng đau bụng. Nếu viêm ruột thừa được xử lý sớm và đúng cách người bệnh sẽ nhanh chóng hồi phục và trở lại sinh hoạt bình thường. Ngược lại, viêm ruột thừa gây ra các biến chứng nghiêm trọng sau: Viêm ruột thừa cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách Viêm phúc mạc: là tình trạng khối viêm ruột thừa vỡ ra lan tràn chất dơ bẩn khắp ổ bụng & gây viêm toàn bộ ổ bụng với các triệu chứng sốt cao, lạnh run, người xanh tái, đau khắp bụng nhất là khi có ai sờ chạm vào bụng. Viêm phúc mạc là một bệnh lý nghiêm trọng, tốn nhiều tiền của, công sức và rất dễ dẫn đến tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. Dính ruột/ tắc ruột: dính ruột thường thấy sau khi phẫu thuật cắt bỏ một ruột thừa bị viêm đến bệnh viện muộn. Nguyên nhân là các đoạn ruột xung quanh ổ viêm ruột thừa bị viêm nhiễm & dính lại với nhau. Dính ruột cũng có thể do tai biến y khoa khi mà các bác sĩ thực hiện phẫu thuật không đúng cách, hoặc người bệnh vận động không đúng cách sau phẫu thuật. Dính ruột gây ra các biến chứng lâu dài như rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón) hoặc khó khăn trong việc mang thai & sinh nở,..
thucuc
648
Giúp bạn tìm hiểu thay khớp háng loại nào tốt Thay khớp háng là thủ thuật thường gặp trong điều trị ngoại khoa. Phương pháp này không áp dụng đối với toàn bộ bệnh nhân mà chỉ được thực hiện trong một vài trường hợp nhất định. Bên cạnh đó, nhiều người trước khi thực hiện phẫu thuật thường thắc mắc không biết thay khớp háng loại nào tốt? Cùng tìm lời giải đáp cho vấn đề này qua bài viết dưới đây. 1. Tổng quan về khớp háng Khớp háng là phần khớp nằm ở giữa xương đùi và xương chậu. Nó được cấu tạo bởi 2 phần đó là chỏm xương đùi hình cầu và ổ cối của xương chậu. Vì là phần khớp nằm ở sâu bên trong cơ thể, được che phủ bởi nhiều lớp cơ nên chúng ta khó có thể cảm nhận khớp háng bằng việc sờ nắn thông thường. Do đó những tổn thương thương ở bộ phận này thường khó nhận biết và dễ bị nhầm lẫn với tổn thương tại vùng thắt lưng và xương chậu. Theo thời gian, các lớp sụn tại bề mặt khớp sẽ bị bào mòn gây nên căn bệnh thoái hóa khớp. Bệnh thường gặp ở người cao tuổi hoặc người gặp di chứng sau các chấn thương. Ngoài ra, bệnh viêm khớp cũng có thể gây nên tình trạng đau, làm biến đổi cấu trúc khớp thậm chí dẫn tới tàn phế và khiến bệnh nhân không thể đi lại nếu không điều trị đúng cách. Khớp háng là khớp nằm ở giữa vùng xương đùi và xương chậu 2. Phương pháp thay khớp háng là gì? Phẫu thuật thay khớp háng là quy trình bác sĩ thực hiện cắt bỏ khớp háng bị đau do tổn thương bệnh lý và thay thế bằng khớp háng nhân tạo.Thông thường, phương pháp phẫu thuật này được chỉ định khi bệnh nhân có tổn thương ở khớp háng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt, học tập và lao động của họ. Tại Việt Nam, kỹ thuật này có khoảng hơn 40 năm ứng dụng và phát triển, đến nay đã có hàng ngàn trường hợp được thay khớp thành công trong mỗi năm. Phương pháp phẫu thuật này giúp mở ra cho người bệnh cơ hội thoát khỏi các cơn đau xương khớp dai dẳng và hồi sinh vận động. Tuy nhiên, đây là một kỹ thuật khó thực hiện nên chỉ có tại những bệnh viện lớn, với đội ngũ chuyên gia giỏi cùng thiết bị hỗ trợ chuyên nghiệp mới có thể đủ điều kiện thực hiện thành công ca mổ. 3. Khi nào bệnh nhân nên thực hiện thay khớp háng? Thay khớp háng là thủ thuật trong việc điều trị ngoại khoa. Thủ thuật này thường được chỉ định khi tình trạng bệnh không đáp ứng với phương pháp điều trị nội khoa và khả năng vận động của người bệnh bị ảnh hưởng xấu nghiêm trọng. Nhìn chung, phẫu thuật thay khớp háng chỉ được thực hiện khi bệnh nhân không còn biện pháp điều trị nào khác. Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo thường được chỉ định trong các trường hợp sau: – Người mắc bệnh viêm ở khớp háng – Người bị thoái hóa khớp háng – Người bị hoại tử vô khuẩn ở chỏm xương đùi – Người bị loạn sản xương hông – Người bị viêm khớp mủ – Người bị trật khớp nặng – Người bị dính khớp Ngoài ra, phẫu thuật thay khớp háng còn được chỉ định khi các thủ thuật tái tạo khớp háng đã được tiến hành nhưng không mang lại kết quả như mong đợi. Khớp háng nhân tạo được sử dụng nhằm thay cho khớp háng tổn thương 4. Người bệnh nên thay khớp háng loại nào tốt và phù hợp? Có nhiều loại khớp háng khác nhau và mỗi loại sẽ có các đặc điểm riêng biệt. Do đó, người bệnh cần nắm bắt được đặc điểm của từng loại để biết được thay khớp háng loại nào tốt và phù hợp cho mình dưới sự tư vấn của bác sĩ. 4.1. Thay khớp háng bán phần và thay khớp hàng toàn phần Nếu chỉ thực hiện thay ở chỏm xương đùi, thủ thuật này sẽ được gọi là thay khớp háng bán phần. Thay khớp háng bán phần thường được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân bị hoại tử chỏm xương đùi. Ngược lại, thay khớp háng toàn phần là thủ thuật bác sĩ tiến hành thay cả chỏm xương đùi và ổ cối bằng bộ phận nhân tạo. Bệnh nhân được chỉ định phương pháp này khi toàn bộ khớp háng bị hư tổn nặng nề và không còn khả năng phục hồi lại. 4.2. Loại khớp háng có xi măng hoặc không có xi măng Xi măng là chất kết dính nhằm giúp tăng sự liên kết giữa khớp nhân tạo với phần xương của bệnh nhân. Phương pháp thay khớp háng bán phần và toàn phần đều có thể sử dụng hoặc không sử dụng chất liệu này. Khớp háng có xi măng thường được dùng cho các bệnh nhân cao tuổi, khi mật độ xương thấp và khả năng hồi phục của xương kém đi. Đối với người trẻ tuổi, khả năng phục hồi và mật độ xương cao hơn. Do đó, các tế bào xương có thể mọc nhanh hơn và bám chặt lấy phần khớp nhân tạo. Vì vậy, hầu hết người trẻ khi thực hiện phẫu thuật thay khớp háng đều được khuyến khích nên sử dụng loại khớp không có xi măng. 4.3. Muốn biết thay khớp háng loại nào tốt nên cân nhắc đến yếu tố chất liệu Trước đây, khớp háng nhân tạo thường cấu tạo từ chỏm kim loại và ổ cối bằng chất nhựa. Tuy nhiên, hai loại vật liệu này có khả năng bị mài mòn cao nên thường có tuổi thọ khá ngắn. Ngày nay, chất lượng nhựa và kim loại đã được cải tiến hơn nhằm giúp kéo dài tuổi thọ của khớp háng nhân tạo. Nhiều nhà khoa học từng có ý định sẽ thay thế cả hai bộ phận này bằng chất liệu kim loại. Tuy nhiên, khi ổ cối và chỏm kim loại ma sát có thể gây hiện tượng giải phóng ion kim loại vào máu. Tình trạng này sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe nên hiện nay chất liệu này không còn được áp dụng. Bên cạnh đó, một số khớp nhân tạo đều được cấu tạo hoàn toàn từ chất liệu gốm (ceramic) với khả năng chống mài mòn cao. Người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để chọn lựa được loại khớp háng phù hợp với mình Như vậy, người bệnh nên dựa vào tuổi tác và nhu cầu vận động để lựa chọn được chất liệu khớp háng. Đặc biệt, để dễ dàng và an toàn hơn trong việc lựa chọn, bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ nhằm xác định được nên thay khớp háng loại nào tốt nhất cho mình.
thucuc
1,200
Dấu hiệu ung thư gan tái phát như thế nào? Ngay cả sau khi điều trị thành công, bệnh nhân ung thư gan vẫn có nguy cơ bị tái phát vì một số tế bào ung thư có thể còn sót lại trong cơ thể. Dấu hiệu ung thư gan tái phát như thế nào là vấn đề được nhiều bạn đọc quan tâm. Vì sao ung thư gan tái phát? Ung thư gan có thể tái phát do trong quá trình điều trị (phẫu thuật, hóa trị, xạ trị…), các khối u rất nhỏ trong gan đã không được phát hiện và loại bỏ hết. Nguy cơ tái phát là khác nhau với mỗi người, và phụ thuộc vào giai đoạn của ung thư nguyên phát, liệu pháp điều trị và nhiều yếu tố khác. Ung thư gan là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ gan Hầu hết tái phát ung thư xảy ra trong vòng 2 năm đầu tiên sau khi điều trị, mặc dù ung thư có thể tái phát nhiều năm sau khi được điều trị lần đầu. Có 3 loại ung thư gan tái phát khác nhau, dựa vào vị trí tái phát trong cơ thể: Ung thư gan có thể tái phát sau điều trị Dấu hiệu ung thư gan tái phát như thế nào? Các triệu chứng ung thư gan tái phát bao gồm: Ung thư gan có thể gây một số cơn đau liên tục hoặc ngắt quãng.
thucuc
244
Nên xét nghiệm Beta HCG Thanh Hóa ở đâu? Để biết bản thân có đang mang thai hay không, ngoài thử bằng que test, nhiều chị em đã lựa chọn xét nghiệm Beta-HCG để có được kết quả chính xác. Vậy với những khách hàng đang sinh sống tại Thanh Hóa có thể làm xét nghiệm này ở đâu? Bài viết dưới đây sẽ gợi ý một địa chỉ xét nghiệm Beta HCG Thanh Hóa uy tín, đặc biệt còn có dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi tiện lợi, mang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng, 1. Những thông tin về xét nghiệm Beta HCG và một số lưu ý cần biết Xét nghiệm Beta HCG có ý nghĩa quan trọng đối với các chị em để biết bản thân đã có thai hay chưa. Định nghĩa xét nghiệm Beta HCG Sau khi trứng rụng gặp tinh trùng và diễn ra quá trình thụ tinh, làm tổ ở niêm mạc tử cung, bánh nhau sẽ tiết ra hormone HCG giữ nhiệm vụ cung cấp chất dinh dưỡng và bảo vệ thai nhi. Ở giai đoạn đầu thai kỳ, hormone HCG có trong máu và đạt nồng độ tối đa khi thai được 2 - 2,5 tháng. Sau khoảng thời gian này, nồng độ HCG trong máu sẽ bắt đầu giảm và từ tháng thứ tư đến khi sinh sẽ giữ ở mức độ ổn định. Ngoài xuất hiện trong máu, HCG còn được cơ thể mẹ đào thải qua nước tiểu. Do đó, xét nghiệm Beta HCG thông qua mẫu máu hoặc xét nghiệm nước tiểu sẽ cho biết người phụ nữ có mang thai hay không. Mục đích của xét nghiệm Beta HCGNhư đã nói ở trên, mục đích đầu tiên của xét nghiệm Beta HCG là để xác định những trường hợp mang thai ở giai đoạn đầu. Ngoài ra, xét nghiệm Beta HCG còn có tác dụng: Xác định thai đơn hay đa thai dựa trên nồng độ HCG kết hợp siêu âm. Phát hiện những trường hợp mang thai ngoài tử cung, thai lưu, thai trứng, tuy nhiên, phải kết hợp siêu âm để có kết luận chính xác. Ước lượng được tuổi thai thông qua nồng độ HCG. Beta-HCG cũng là chất chỉ điểm quan trọng trong việc phát hiện các khối u bất thường ở buồng trứng hoặc tinh hoàn. 2. Một số lưu ý khi xét nghiệm Beta HCG Một số lưu ý mà các chị em nên lưu lại trước khi thực hiện xét nghiệm Beta HCG là: Nên xét nghiệm Beta HCG vào thời điểm nào? Mặc dù xét nghiệm Beta HCG cho phép xác định một người phụ nữ có thai hay không ở giai đoạn sớm nhưng nếu nồng độ HCG dưới 5m IU/ml sẽ chưa thể kết luận chính xác. Do đó, thời điểm xét nghiệm Beta HCG sớm nhất có thể là từ 10 - 14 ngày sau khi quan hệ. Còn để chẩn đoán chính xác nhất thì nên xét nghiệm khi có dấu hiệu chậm kinh. Ngoài ra, trong quá trình mang thai, mẹ bầu cũng có thể được chỉ định xét nghiệm Beta HCG nếu cần thiết để theo dõi tình trạng thai nhi. Mức độ chính xác của xét nghiệm Beta HCG là bao nhiêu? Điều mà nhiều chị em quan tâm là nếu xét nghiệm Beta HCG thì mức độ chính xác bao nhiêu %? Tất cả các xét nghiệm đều có độ chính xác ở mức độ tương đối, kể cả xét nghiệm Beta HCG. Trong đó, nếu thực hiện ở các địa chỉ y tế uy tín, thời điểm thích hợp,... thì độ chính xác của kết quả sẽ cao hơn. Và để hạn chế tối đa tình trạng sai lệch của kết quả xét nghiệm thì chị em cần chú ý một số yếu tố sau: Không đi xét nghiệm quá sớm hoặc quá muộn khi nồng độ HCG chưa đạt đến ngưỡng xác định, nhiều trường hợp để khẳng định có thai hay không sẽ phải thực hiện xét nghiệm lại lần 2 sau 48 - 72 giờ. Đảm bảo mẫu xét nghiệm đạt yêu cầu, nên lấy mẫu vào buổi sáng sớm. Một số thuốc có chứa HCG có thể làm thay đổi nồng độ HCG khi xét nghiệm. 3. Xét nghiệm Beta HCG Thanh Hóa ở đâu?
medlatec
720
Gan nhiễm mỡ và xơ gan không có bất cứ triệu chứng nào Mặc dù gan nhiễm mỡ thường không có bất cứ triệu chứng nào đáng chú ý nhưng nếu tình trạng này không được phát hiện và điều trị kịp thời, nó có thể gây ra biến chứng. Cụ thể khi chất béo tiếp tục tích lũy, nó có thể gây ra sẹo của mô gan và dẫn đến xơ gan. 1. Nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ Các nguyên nhân phổ biến của gan nhiễm mỡ và xơ gan bao gồm việc sử dụng quá nhiều rượu, tiếp xúc với chất độc hoặc ảnh hưởng của một số loại thuốc nhất định.  1.1. Đồ uống có cồn Uống nhiều rượu bia, đồ uống có cồn là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn tới bệnh gan nhiễm mỡ. Bên cạnh đó, các loại thức uống này còn làm giảm hiệu quả của thuốc điều trị bệnh. Uống quá nhiều rượu là một trong những nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ. 1.2. Béo phì Người béo phì thường có nguy cơ mắc bệnh cao gấp nhiều lần người có trọng lượng cơ thể bình thường. Khi thường xuyên hấp thụ các chất béo vượt ngưỡng, cơ thể sẽ xuất hiện hiện tượng tích tụ mỡ trong gan. 1.3. Mỡ máu cao Lipid trong máu đi qua gan nhiều làm tăng hàm lượng cholesterol. Điều này có thể làm vượt quá khả năng chuyển hoá của gan, dẫn đến tồn đọng mỡ trong gan, gây ra gan nhiễm mỡ. 1.4. Tiểu đường Bản chất của tiểu đường là rối loạn chuyển hoá glucose. Đường huyết cao sẽ tạo thành lớp bao phủ khiến gan mất chức năng chuyển hoá cholesterol, gây tình trạng tích tụ nhiều cholesterol gây ra gan nhiễm mỡ. 1.5. Sụt cân quá nhanh Sụt cân quá nhanh làm cho cơ thể không tổng hợp được apolipoprotein, từ đó tích tụ triglyceride trong gan, lâu dài sẽ dẫn tới thừa mỡ trong gan. 1.6. Tác dụng phụ của thuốc Một số loại thuốc dùng trong điều trị mỡ máu, lao phổi có thể tác dụng phụ gây tổn thương gan, hình thành mỡ trong gan. Ngoài ra, nguyên nhân khác có thể là rối loạn di truyền chuyển hóa can thiệp vào việc xử lý bình thường của chất béo trong cơ thể và béo phì. Bệnh nhân bị viêm gan siêu vi, bệnh gan tự miễn, trong đó các tế bào miễn dịch tấn công gan, bệnh gan di truyền cũng có thể phát triển gan nhiễm mỡ. 2. Các giai đoạn phát triển của gan nhiễm mỡ Nếu chỉ có mỡ tích tụ trong gan thường không gây ra tổn thương vĩnh viễn cho gan. Tuy nhiên một số trường hợp bị gan nhiễm mỡ có thể tiến triển thành viêm gan nhiễm mỡ không do cồn. Tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn vì sự tích lũy chất béo gây nên tình trạng viêm ở các tế bào gan. Viêm tế bào gan hay còn gọi là viêm gan, thúc đẩy hình thành sẹo và dẫn tới xơ gan. 3. Các triệu chứng của gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng. Bệnh thường được tình cờ phát hiện khi đi khám và siêu âm gan. Một số người có thể sẽ gặp phải các triệu chứng nhẹ như: – Đau và khó chịu ở vùng bụng trên bên phải  – Chán ăn  – Vàng da và vàng mắt – Nước tiểu vàng hay sẫm màu  Viêm gan gây ra bởi sự tích tụ chất béo có thể gây ra đau ở phần trên bên phải của bụng. Bởi vì gan hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn và dự trữ năng lượng nên gan có vấn đề sẽ khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi (do suy giảm năng lượng) và giảm cân (do thức ăn không được tiêu hóa hoàn toàn). Gan nhiễm mỡ có thể gây đau và khó chịu ở vùng bụng trên bên phải 4. Xơ gan Bệnh xơ gan xảy ra khi mô sẹo thay thế mô gan khỏe mạnh khiến gan suy yếu dần. Mặc dù gan khỏe mạnh có thể tái tạo tế bào hư hỏng, gan nhiễm mỡ có thể ảnh hưởng tới khả năng này. Do đó việc xác định và điều trị các nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ có thể đảo ngược sự tích tụ mỡ, làm giảm nguy cơ tiến triển thành xơ gan. Người bị xơ gan có thể xuất hiện thêm các biểu hiện:  – Cổ trướng, phù nề chân  – Giãn mạch máu dưới da  – Lá lách to  – Xuất huyết tiêu hóa – Phù chân  – Đỏ lòng bàn tay  – Ngứa da 5. Chẩn đoán Thực hiện các xét nghiệm máu để xác định mức độ men gan trong máu có thể giúp chẩn đoán gan nhiễm mỡ. Tuy nhiên một số bệnh nhân gan nhiễm mỡ vẫn có men gan bình thường. Siêu âm gan có thể giúp bác sĩ quan sát hình ảnh của gan và sự tích tụ mỡ. Sinh thiết gan là thủ thuật trong đó một mẫu nhỏ của gan được lấy ra và quan sát dưới kính hiển vi, giúp xác định sự hiện diện của chất béo trong gan, mức độ thiệt hại và nguyên nhân dẫn tới tình trạng gan nhiễm mỡ. Siêu âm gan có thể giúp bác sĩ quan sát hình ảnh của gan và sự tích tụ mỡ. 6. Điều trị gan nhiễm mỡ và xơ gan 6.1. Giảm cân Bắt buộc giảm cân với người béo phì bị gan nhiễm mỡ. Nên chọn cách giảm cân khoa học để hạn chế làm giảm tổn thương gan và cải thiện đề kháng Insulin. Tránh giảm cân cấp tốc sẽ khiến bệnh gan nhiễm mỡ trở nên trầm trọng hơn. 6.2. Xem xét dùng vitamin E Bệnh nhân gan nhiễm mỡ và xơ gan không mắc đái tháo đường có thể sử dụng Vitamin E hỗ trợ cải thiện tình trạng viêm. Tuy nhiên, không sử dụng vitamin E để điều trị gan nhiễm mỡ cho những bệnh nhân nam có tiền sử hoặc gia đình có người bị ung thư tiền liệt tuyến. 6.3. Kiểm soát rối loạn lipid máu Có thể kiểm soát rối loạn lipid máu và giảm gan nhiễm mỡ bằng các statin không chuyển hoá kéo dài qua gan. 6.4. Tiêm phòng virus Tiêm phòng virus viêm gan A, B, C đầy đủ giúp bạn phòng tránh các bệnh lý tổn thương gan.
thucuc
1,111
Công dụng thuốc Pgisycap Pgisycap là thuốc thuộc nhóm có nguồn gốc thảo dược, động vật với thành phần chính là Đông trùng hạ thảo có tác dụng bổ phế, ích thận, cầm máu trừ đờm. Hiểu rõ tác dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng Pgisycap sẽ giúp người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và phòng tránh các tác dụng phụ không mong muốn. 1. Pgisycap là thuốc gì? Thành phần thuốc Pgisycap bao gồm:Đông trùng hạ thảo 250mg Tá dược: Lactose monohydrat, Dicalcium phosphat dihydrat, microcrystalline cellulose PH 101, Magnesi stearat, Aerosil vừa đủ 1 viên.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đóng gói lọ 60 viên, lọ 100 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên.Trong thành phần của Đông trùng hạ thảo chứa tới 17 acid amin như axit glutamic, prolin, histidin, valin và oxy valin, acginin, alanin,... và nhiều dưỡng chất cần thiết đối với cơ thể. Những lợi ích của thuốc đối với sức khỏe bao gồm:Bổ thận tráng dương, tăng cường chức năng sinh dục.Cân bằng nội tiết tố, tăng lưu thông tuần hoàn, loại bỏ các chất cặn bã ra khỏi cơ thể.Kích thích hệ miễn dịch, tăng cường quá trình trao đổi chất, tăng cường sức khỏe.Chống lão hóa bằng cách đào thải các gốc tự do ra khỏi trong cơ thể.Phòng các bệnh lý tim mạch như hạ huyết áp, chống rối loạn nhịp tim và điều hòa nồng độ oxy máu. Tác dụng tốt với các bệnh mạn tính như viêm gan mạn tính, viêm dạ dày mạn tính, viêm khí quản mạn tính khi điều trị dài ngày.Tiêu đàm, giảm hen suyễn tốt, cầm máu, bổ phế trong điều trị Đông y.Pgisycap được chỉ định trong các trường hợp:Suy giảm chức năng thận, suy giảm chức năng sinh lý, liệt dương, di tinh.Đau lưng mỏi gối, hỗ trợ trong suy giảm miễn dịch.Ho ra máu, ho do lao lực, ho mạn tính.Thuốc Pgisycap không được sử dụng trong những trường hợp:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Pgisycap.Người mắc bệnh lý tự miễn hoặc rối loạn đông máu.Trẻ em dưới 5 tuổi. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Pgisycap 2.1. Cách sử dụng Thuốc Pgisycap được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân uống hết 1 viên thuốc Pgisycap với nửa ly, không nên nhai, bẻ, nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. 2.2. Liều dùng Uống 4 – 9 viên/ lần, ngày 3 - 4 lần. 3. Tác dụng phụ của Pgisycap Bệnh nhân khi sử dụng thuốc Pgisycap có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như: Phát ban, nổi mề đay, nổi mẩn, ngứa.Suy giảm chức năng thận.Các tác dụng khi dung thuốc Pgisycap thường ít gặp nhưng lại gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Vì vậy, khi gặp các tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị Pgisycap, bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ để được tư vấn xử trí phù hợp. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Pgisycap Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh lý di truyền không dung nạp lactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém dung nạp glucose-galactose.Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc Pgisycap trên phụ nữ có thai và cho con bú, tuy nhiên chỉ được sử dụng khi thật sự cần thiết dưới sự theo dõi của bác sĩ. Không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang trong 3 tháng đầu thai kỳ.Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc Pgisycap đến khi lái xe và vận hành máy móc.Không sử dụng rượu bia, chất kích thích trong thời gian điều trị thuốc Pgisycap.Bảo quản thuốc trong hộp kín, nơi khô thoáng, tránh ánh sáng mặt trời.Không sử dụng Pgisycap khi thấy thuốc có hiện tượng đổi màu, chảy nước, hết hạn sử dụng. 5. Thông tin thêm về thành phần Đông trùng hạ thảo Đông trùng hạ thảo được đặt tên dựa trên thành phần và bản chất của thuốc vì vị thuốc này mùa đông là con sâu (đông trùng), mùa hạ lại thành cây cỏ (hạ thảo). Theo quan niệm xưa Đông trùng hạ thảo được coi bổ dưỡng cho sức khỏe ngang hàng với Nhân sâm.Ở nước ta hiện nay có 2 loại Đông trùng hạ thảo là Đông trùng hạ thảo nhập của Trung Quốc và của Việt Nam.Đông trùng hạ thảo của Trung Quốc là nhóm sống hội sinh giữa một loại nấm và một loại sâu thuộc họ sâu cánh bướm bằng cách nấm mọc ký sinh trên đầu sâu non. Vào mùa đông, con sâu non phát triển dưới đất, nấm hút chất trong con sâu làm cho con sâu chết. Đến mùa hạ, nấm sinh cơ chất mọc chồi vươn lên khỏi mặt đất, nhưng gốc vẫn dính liền vào đầu sâu. Để lấy đúng và đầy đủ vị thuốc Đông trùng hạ thảo phải đào lấy tất cả xác sâu và nấm.Đông trùng hạ thảo thường được thu hoạch vào tháng 6 - 7. Người ta rửa sạch, phơi khô, phun rượu vào rồi phơi khô hẳn, sau đó bó thành từng bó 10 - 15 con bằng cách buộc một sợi chỉ ngang chỗ nấm.Tại Việt Nam, chủ yếu là ở Lạng Sơn nhân dân có bán một loại Đông trùng hạ thảo của một loại sâu khác cũng thuộc họ sâu cánh bướm, sống trong thân cây thuộc họ lúa Gramineae hay được gọi là cây đót, cây le, cây cỏng. Người ta thu hoạch Đông trùng hạ thảo bằng cách chặt cây đót đem về xé đồi thân sẽ thấy con sâu ở trong. Thực ra đó chỉ mới là nhộng của con sâu do sâu đẻ trứng ở vỏ cây, nhộng nở ra chui vào trong thân và sống qua mùa đông.Nhộng màu trắng vàng được rửa sạch bằng nước muối sau đó rang hay sấy cho khô, rồi tiếp tục tẩm mật ong sấy khô lại. Cuối cùng những con sâu đã được sấy khô này sẽ được ngâm vào rượu, sau một thời gian có thể thấy các chất béo nổi lên. Thành phần hóa học: Một số hợp chất được tìm thấy khi thủy phân Đông trùng hạ thảo, trong đó có nhiều chất có lợi cho cơ thể:Acid cocdixepic 3-4-5 tetroxy hexahydro benzoat, một hợp chất có cấu tạo tương tự như acid quinic.Các acid amin như acid glutamic, prolin, histidin, valin và oxyvalin, arginin và alanin; các chất béo bao gồm cả acid béo no và acid béo không no như acid linoleic, acid linolenic.D-mannitol.Cordycepin 3’ deoxyadenosine C10H13O3N5.Tác dụng dược lý:Theo Y học cổ truyền:Đông trùng hạ thảo có tác dụng chữa suy nhược thần kinh, trị ho ra máu, ho lâu ngày, bổ thận tráng dương, bổ tinh khí chữa đau lưng.Cách dùng: ngâm rượu uống, ngày 6 -12g. Theo Y học hiện đại:Đông trùng hạ thảo có tác dụng tăng hô hấp và tăng nhịp tim, tăng cung lượng tim, hạ huyết áp, giãn khí phế quản.Cách dùng: 10g Đông trùng hạ thảo sắc cùng với tang bạch bì 8g, cam thảo 3g khoản đông hoa 6g, tiểu hồi hương 2g thành 200ml chia thành 3 lần uống trong ngày. Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pgisycap, người bệnh cần hiểu rõ tác dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng của thuốc để nâng cao hiệu quả điều trị và phòng tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,263
Đoán bệnh qua sự thay đổi của thóp ở trẻ em Thóp và các khe khớp giúp hộp sọ tăng thể tích khi não bé phát triển. Ngoài ra sự thay đổi thóp của trẻ như thóp phồng hay thóp lõm cũng là biểu hiện của 1 số bệnh lý nguy hiểm. Trong đó có 1 số bệnh lý có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. 1. Đặc điểm sinh lý của thóp ở trẻ em Trẻ sinh ra có hai thóp gồm thóp trước hình tứ giác được giới hạn bởi 2 xương đỉnh và 2 xương trán. Thóp sau hình tam giác giới hạn bởi 2 xương đỉnh và xương chẩm. Thóp là chỗ xương chưa che kín hết hộp sọ.Khi trẻ mới sinh ra, thóp trước có kích thước bình thường là 2,5 x 2,5cm, sau khi sinh 2 đến 3 tháng thóp sẽ tăng to lên theo sự tăng to của chu vi đầu trẻ, sau đó từ tháng 12-18 thì thóp khép lại. Thóp sau liền sớm hơn thóp trước, lúc sinh ra đã gần khép lại hoặc rất nhỏ bằng đầu móng tay, chậm nhất 4 tháng sau khi sinh là khép lại.Thóp trẻ liền lại quá sớm sẽ hạn chế sự phát triển của não, ảnh hưởng đến trí tuệ. Còn thóp đóng lại muộn có thể là biểu hiện của còi xương, suy dinh dưỡng hoặc não to bất thường.Thóp trẻ sơ sinh phồng lên hay lõm xuống cũng là biểu hiện của nhiều bệnh lý nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Trẻ có hai thóp gồm thóp trước hình tứ giác được giới hạn bởi 2 xương đỉnh và 2 xương trán 2. Sự thay đổi của thóp ở trẻ em biểu hiện bệnh gì? Thóp của trẻ mặc dù chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ, nhưng lại có thể phản ánh tình trạng bên trong cơ thể trẻ, có rất nhiều bệnh ở trẻ em gây biến đổi thóp. Do đó phát hiện được sự thay đổi của thóp giúp người thầy thuốc nghi ngờ 1 số bệnh lý.Thóp bình thường: Khám thấy thóp bằng phẳng và phập phồng theo nhịp đập của mạch tim. Dùng đầu ngón tay sờ lên thóp có cảm giác mềm mềm và ở dưới trống rỗng.Thóp phồng: khi sờ thóp trước trở nên đầy đặn, căng thậm chí phồng lên, cần khám lúc trẻ nằm ngủ yên để phân biệt. Thóp phồng chứng tỏ có tăng áp lực nội sọ. Thóp phồng gặp trong các bệnh lý như: xuất huyết não, viêm não, viêm màng não, não úng tủy, u não,...Thóp lõm: khi sờ thấy thóp lõm hơn bình thường cần so sánh với lúc bình thường để so sánh. Thóp lõm gặp trong các trường hợp như: trẻ bị mất nước do nôn, tiêu chảy, ...Nếu thóp đến thời gian đóng lại mà không đóng mà mở rộng ra theo độ tuổi của trẻ, đó là hiện tượng bất thường, khả năng xương chậm cốt hóa. Nguyên nhân có thể do chức năng của tuyến giáp trạng hoặc bị bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, hoặc não to lên khác thường gây nên.Nếu thóp trẻ khép lại quá sớm có thể là não bé hoặc xương đầu trẻ cốt hóa quá sớm, làm hạn chế sự phát triển của đại não nên trí tuệ trẻ cũng sẽ bị ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau. Nguyên nhân làm cho thóp đóng lại quá sớm thường do bẩm sinh thiếu hoặc do khi mang thai sản phụ thường xuyên chiếu tia X- Quang gây nên, cũng có thể sau khi bị viêm não, đại não ngừng phát triển mà gây nên.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động. Cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể
vinmec
767
Mổ thai ngoài tử cung cần kiêng những gì? Mổ thai ngoài tử cung cần kiêng những gì là băn khoăn của nhiều người. Vì sau phẫu thuật, cơ thể người bệnh yếu, cổ tử cung bị tổn thương,  chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt thế nào để nhanh chóng hồi phục, không ảnh hưởng khả năng sinh sản sau này rất quan trọng. 1. Thế nào là mổ lấy thai ngoài tử cung? Phẫu thuật lấy thai ngoài tử cung là một trong những quy trình phẫu thuật phổ biến được thực hiện để chấm dứt thai kỳ ngoài tử cung. Bình thường, sau quá trình thụ tinh, trứng thụ tinh sẽ di chuyển từ 1/3 ngoài của vòi trứng vào trong buồng tử cung để phôi thai. Tuy nhiên, đôi khi vì lý do nào đó, phôi thai không nằm trong lòng tử cung mà nằm ở nơi khác ngoài tử cung, thường xảy ra chủ yếu ở vòi trứng (tỷ lệ khoảng 95-98%) và được gọi là chửa ngoài tử cung. Việc tuân thủ chặt chẽ các quy tắc sau phẫu thuật lấy thai ngoài tử cung là quan trọng để đảm bảo an toàn và nhanh chóng hồi phục. Chửa ngoài tử cung là một bệnh lý sản phụ khoa cấp tính, khiến phôi thai không thể phát triển như phôi thai bình thường. Điều này đe dọa tính mạng và sức khỏe của phụ nữ, đặc biệt khi nó vỡ gây chảy máu ồ ạt trong ổ bụng. Để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của phụ nữ, phôi thai ngoài tử cung cần phải được loại bỏ. Hiện nay, có hai phương pháp phẫu thuật chính được sử dụng để điều trị thai ngoài tử cung: phẫu thuật nội soi và phẫu thuật mổ mở. Sự lựa chọn giữa hai phương pháp này phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của khối thai và khuyến nghị của bác sĩ điều trị. – Phẫu thuật nội soi loại bỏ thai ngoài tử cung được áp dụng khi khối thai có kích thước lớn nhưng chưa gây vỡ. Bác sĩ sẽ thực hiện một trong hai loại phẫu thuật: mở thông ống dẫn trứng hoặc cắt bỏ ống dẫn trứng.Trong trường hợp phẫu thuật mở thông ống dẫn trứng, thai ngoài tử cung sẽ được loại bỏ và vòi trứng vẫn được giữ nguyên. Còn đối với phẫu thuật cắt bỏ ống dẫn trứng, cả thai nhi lẫn vòi trứng đều sẽ được loại bỏ. – Phẫu thuật mổ mở: Khi thai ngoài tử cung có kích thước lớn và bị vỡ, phẫu thuật mổ mở là phương pháp cần thiết để điều trị triệt hạng. Trong tình huống này, khi ống dẫn trứng bị hư hỏng, nó sẽ cần phải được loại bỏ. 2. Những điều lưu ý sau khi mổ lấy thai ngoài tử cung 2.1 Hạn chế sinh hoạt và vận động mạnh Sau khi phẫu thuật lấy thai ngoài tử cung, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân vẫn còn yếu và cảm thấy đau đớn do tử cung bị tổn thương và vết mổ chưa hoàn toàn lành. Đây là giai đoạn quan trọng trong quá trình phục hồi, chị em cần tập trung vào việc nghỉ ngơi và hạn chế vận động. – Kiêng quan hệ tình dục: Trong 3 – 6 tuần đầu sau phẫu thuật, người bệnh cần tạm ngừng quan hệ tình dục để tránh tác động lên các cơ quan bụng dưới và đảm bảo vùng vết mổ không bị tổn thương thêm. Điều này rất quan trọng để tránh tình trạng vết thương bục chỉ, mất máu và đau kéo dài. Tuân theo hướng dẫn của bác sĩ sau khi phẫu thuật lấy thai ngoài tử cung – Hạn chế mang vác vật nặng, làm việc nặng: Trong thời gian 10 – 15 ngày đầu sau phẫu thuật, bệnh nhân không nên làm việc nặng nhọc hoặc mang đồ vật nặng. Nghỉ ngơi tại chỗ là cần thiết để hỗ trợ quá trình lành vết mổ, chỉ di chuyển cần thiết trong nhà để kích thích máu lưu thông và giúp lành vết mổ. – Trong giai đoạn hồi phục, bệnh nhân không được để cơ thể nhiễm lạnh. Không tắm nước lạnh, không tắm khuya và hạn chế uống nước đá. Nếu cần, sử dụng nước ấm để tắm rửa và lau cơ thể. Trong tuần đầu sau phẫu thuật, nên tránh tắm. – Trong tuần đầu sau phẫu thuật, người bệnh không nên ngồi xe trên đoạn đường dằn, xóc. Hãy kiêng cử động mạnh và tập thể dục trong 2 tháng đầu để đảm bảo vùng vết mổ đã lành hoàn toàn. Chỉ nên đi bộ nhẹ khoảng 15 phút sau khi vết mổ đã hoàn toàn lành. –  Bác sĩ sẽ cung cấp hướng dẫn cụ thể về các hoạt động cần kiêng cữ sau phẫu thuật. Tuân thủ hướng dẫn này giúp tránh tình trạng vết mổ sưng, viêm nhiễm và đảm bảo quá trình phục hồi suôn sẻ. Cần tái khám theo lịch trình đã chỉ định để được theo dõi và tư vấn kịp thời. 2.2 Chế độ dinh dưỡng sau phẫu thuật Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong quá trình hồi phục sau phẫu thuật lấy thai ngoài tử cung. Để đảm bảo quá trình này diễn ra một cách thuận lợi, người bệnh cần chú ý hạn chế một số loại thực phẩm sau đây trong chế độ ăn của mình: – Không ăn gừng sau mổ: Gừng có chứa thành phần gây co thắt tử cung vì thế mà sẽ khiến cho tử cung tổn thương, xuất huyết. – Kiêng ăn đậu nành: Mặc dù đậu nành rất tốt cho phụ nữ tuy nhiên với những phụ nữ sau khi phẫu thuật lấy thai ngoài tử cung thì đây không phải là sự lựa chọn đúng đắn. Trong đậu nành có chứa chất phytate gây trở ngại cho việc hấp thụ sắt, trong khi thời điểm này, thai phụ cần một lượng máu để bù máu cho cơ thể sau khi đã mổ thai ngoài dạ con. Tốt nhất, là sau khi mổ thai ngoài dạ con, nên kiêng những thực phẩm này trong một thời gian. Chị em cần tránh các loại đồ uống có cồn, chất kích thích sau khi mổ lấy thai ngoài tử cung – Kiêng những thực phẩm tính hàn: Cua, ốc, cá, rau đay… đặc biệt là ba ba, nha đam, rau sam, đu đủ xanh, hạt ý dĩ – những thực phẩm mang tính hàn này không nên ăn sau khi phẫu thuật thai ngoài tử cung. Chúng sẽ ức chế sự ngưng tụ của máu, không có lợi cho đông máu. – Kiêng những thực phẩm khiến vết mổ lâu lành: Các thực phẩm như đồ nếp, rau muống, lòng trắng trứng gà… bởi sẽ làm tăng quá trình tạo mủ viêm, vết mổ vì thế sẽ lâu lành hoặc gây sẹo lồi. Thêm vào đó, nên kiêng rượu, bia, cà phê, đồ cay, gừng, tỏi,… vì gây hại rất lớn đến sức khỏe của chị em, khiến cho tử cung khó phục hồi. Trong chế độ dinh dưỡng sau mổ thai ngoài dạ con, người bệnh cần uống nước thường xuyên để giảm sự bay hơi nước của cơ thể, tạo điều kiện cho hoạt động trao đổi chất tốt hơn.  Cần nạp thêm vitamin từ việc ăn nhiều rau tươi và trái cây để dễ tiêu hóa, bổ sung protein để phòng tình trạng thiếu máu do thiếu sắt bằng những loại thực phẩm như cá tươi, trứng, sữa, thịt gà, thịt lợn… Sau khi mổ thai ngoài tử cung, việc chú ý trong dinh dưỡng cũng như trong sinh hoạt vô cùng quan trọng. Hi vọng những thông tin trên đây sẽ mang đến những điều bổ ích giúp chị em chăm sóc sức khỏe tốt hơn.
thucuc
1,344
Bé 3 tuổi ho, thở khò khè – Dấu hiệu viêm phế quản ở trẻ? Bé Đ.T.V (3 tuổi) được bố mẹ đưa tới viện vì có biểu hiện ho, thở khò khè. Gia đình rất lo lắng rằng con có thể bị hen phế quản. Kết quả thăm khám cho hay con bị viêm phế quản chứ không phải hen phế quản. Qua đây các phụ huynh cũng nên nắm rõ các dấu hiệu viêm phế quản ở trẻ để tránh rơi vào tình trạng hoang mang và có biện pháp điều trị hợp lý, kịp thời. 1. Phân biệt viêm phế quản và hen suyễn ở trẻ Bé V (3 tuổi) nhập viện điều trị do viêm phế quản nặng Trước tiên, cha mẹ cần biết phế quản là một ống dẫn khí có chức năng dẫn khí vào phổi, do đó khi phế quản gặp vấn đề bất thường thì hầu hết trẻ đều có thể gặp tình trạng thở khò khè. Chính vì lý do này nên dù viêm phế quản và hen phế quản là hai bệnh hoàn toàn khác nhau nhưng lại có triệu chứng khá tương đồng dễ gây nhầm lẫn. 1.1 Dấu hiệu viêm phế quản ở trẻ khác với hen suyễn Bên cạnh các triệu chứng giống nhau như ho, khó thở, thở khò khè, dấu hiệu viêm phế quản ở trẻ có thể bao gồm thêm những biểu hiện như: – Sốt nhẹ – Mệt mỏi, ớn lạnh – Dịch mũi tiết ra có thể có màu vàng hoặc xanh… Còn bệnh hen suyễn không gây sốt cho trẻ mà khi trở nặng có thể có thêm biểu hiện co rút lồng ngực, lõm lồng ngực khi thở. Như trường hợp bé Đ.T.V (3 tuổi) nhập viện với các triệu chứng: ho, thở khò khè, họng đỏ nhẹ… Đây đều là những dấu hiệu viêm phế quản ở trẻ nhưng cũng là triệu chứng rất điển hình của hen phế quản, nên cha mẹ lo lắng và đưa bé đến viện ngay như vậy là hoàn toàn hợp lý vì nếu đúng là bé bị hen suyễn thì tình trạng này có thể nhanh chóng gây nguy hiểm đến tính mạng bé. 1.2 Nguyên nhân gây bệnh: Mặc dù cùng là bệnh về phế quản và có nhiều triệu chứng tương đồng, tuy nhiên nguyên nhân gây nên viêm phế quản và hen phế quản là hoàn toàn khác nhau. Viêm phế quản là bệnh gây nên do các loại virus, nhiễm trùng, vi khuẩn hoặc tiếp xúc nhiều với các chất kích thích tới phổi như khói thuốc, bụi, ô nhiễm không khí và đôi khi là nấm. Viêm phế quản cũng có thể trở thành bệnh mạn tính khi bị viêm tái đi tái lại nhiều lần và kéo dài. Khác với viêm phế quản, hen phế quản là dạng bệnh lý về đường hô hấp mạn tính. Nguyên nhân chủ yếu của bệnh hen suyễn là do yếu tố di truyền hoặc cơ địa dị ứng, phát bệnh khi tiếp xúc với tác nhân như lông động vật, phấn hoa, khói thuốc… hoặc do thay đổi thời tiết. Từ nguyên nhân của 2 loại bệnh, cha mẹ cũng có thể loại trừ và nhận biết phần nào rằng con bị viêm phế quản hay hen phế quản. Thường nếu cha mẹ bị hen suyễn thì con sẽ có tỉ lệ bị mắc bệnh cao hơn các trẻ khác. 2. Bé 3 tuổi thở khò khè cần nhập viện điều trị Thông thường nếu trẻ bị viêm phế quản ở mức độ nhẹ thì có thể được chỉ định điều trị tại nhà và sử dụng thuốc theo kê đơn của bác sĩ. Tuy nhiên đối với trường hợp bé T.V được bố mẹ đưa vào viện khi đã có triệu chứng ho một vài ngày và mới đây có biểu hiện thở khò khè, thở gấp nghĩa là tình trạng viêm phế quản đã diễn biến nặng nên cần nhập viện để theo dõi và điều trị. Bé V cần được theo dõi sức khỏe tại viện Khác với hen suyễn, bác sĩ thường tập trung sử dụng các loại thuốc có tác dụng cắt nhanh các cơn hen đột ngột, đồng thời kiểm soát tình trạng co thắt và viêm nhiễm, viêm phế quản cần có phác đồ điều trị thích hợp, tùy thuộc theo nguyên nhân gây bệnh. Thông thường nếu nguyên nhân gây bệnh do nấm, vi khuẩn, bác sĩ sẽ chỉ định các thuốc kháng sinh, kháng nấm, chống viêm, thuốc giãn phế quản, hạ sốt,… Còn nếu bệnh do virus gây ra thì trẻ chỉ cần nghỉ ngơi, bổ sung các thực phẩm giúp tăng cường sức đề kháng. Nhờ có phác đồ điều trị phù hợp cùng sự tận tâm, theo dõi sát sao của đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng, bé Đ.T.V đã nhanh chóng khỏe mạnh, các triệu chứng hoàn toàn biến mất và đủ điều kiện xuất viện. 3. Cha mẹ cần lưu ý để phát hiện dấu hiệu viêm phế quản ở trẻ sớm Trẻ nhỏ, nhất là trẻ từ 3 tuổi trở xuống có hệ miễn dịch còn non yếu nên rất dễ bị virus, vi khuẩn tấn công gây bệnh. Vì vậy cha mẹ cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng hàng ngày cho con, đồng thời theo dõi các biểu hiện sức khỏe để phát hiện bất thường hoặc các dấu hiệu viêm phế quản ở trẻ từ sớm: – Giai đoạn khởi phát: Xuất hiện triệu chứng viêm long đường hô hấp trên, kèm sốt nhẹ, hắt hơi, sổ mũi (có thể dẫn đến ngạt mũi), ho khan. – Giai đoạn phát bệnh: Sốt cao hơn, thở khò khè, thở bằng miệng, da tím tái, xanh xao, rối loạn tiêu hóa ở mức độ nhẹ. – Giai đoạn nguy hiểm: Sốt cao trên 39 độ C, chân tay yếu, mệt mỏi, môi khô, nhiều mồ hôi, bỏ ăn và tiêu chảy, nôn. Ho theo cơn kéo dài, có thể có đờm, thở khò khè, lồng ngực hoạt động mạnh. Trẻ có thể nằm li bì, có thể hôn mê và có những cơn co giật. Phát hiện sớm và kịp thời điều trị sẽ giúp con sớm hồi phục Việc phát hiện bệnh sớm đóng vai trò rất quan trọng trong việc ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm trẻ có thể gặp phải khi mắc viêm phế quản như: – Viêm phế quản kéo dài dẫn đến viêm phổi. – Tiến triển thành hen mãn tính khi bệnh không được điều trị dứt điểm và tái phát lặp đi lặp lại nhiều lần. – Tràn dịch phổi – Suy hô hấp do bị bít tắc, hẹp ống thở – Phù nề niêm mạc phế quản
thucuc
1,142
Làm sao để phổi khỏe mạnh khi không khí bị ô nhiễm? Môi trường ô nhiễm không khí ngày càng trở thành một vấn đề quan trọng đối với sức khỏe của chúng ta. Đặc biệt, hệ thống phổi trở nên nhạy cảm và dễ bị ảnh hưởng bởi những tác nhân gây hại trong không khí. Tuy nhiên, có những bước bạn có thể thực hiện để duy trì phổi khỏe mạnh dù ở trong môi trường ô nhiễm. Vậy làm sao để phổi khỏe mạnh khi không khí bị ô nhiễm? 1. Luôn đeo khẩu trang khi ra ngoài Việc luôn mang theo khẩu trang khi ra khỏi nhà là một biện pháp quan trọng để phổi khỏe mạnh, đặc biệt trong tình hình mà không khí có thể chứa đựng các chất ô nhiễm, vi khuẩn và virus. 1.1.Ngăn chặn lây nhiễm bệnh Khẩu trang giúp giữ lại các giọt nước bệnh nhân hô hoặc ho khi nói chuyện, ngăn chúng từ việc lây lan ra môi trường xung quanh. Điều này đặc biệt quan trọng trong thời kỳ dịch bệnh như cúm hoặc các bệnh truyền nhiễm khác. 1.2. Bảo vệ đường hô hấp khỏi chất ô nhiễm và bụi bẩn Không khí ngoại ô thường chứa đựng các chất ô nhiễm và bụi bẩn có thể gây hại cho đường hô hấp. Khẩu trang giúp lọc bớt các hạt bụi và chất ô nhiễm từ không khí, bảo vệ đường hô hấp của bạn. 1.3. An toàn cho người nhiễm bệnh và người xung quanh Nếu bạn hoặc ai đó trong gia đình có triệu chứng bệnh lây nhiễm, việc đeo khẩu trang có thể giảm nguy cơ lây nhiễm cho người xung quanh và giữ cho người bệnh không lây nhiễm ra môi trường. 1.4. Chống bụi và dị ứng Trong môi trường đô thị hay nơi có nhiều bụi bẩn, việc đeo khẩu trang giúp giảm tiếp xúc với bụi và chất kích thích, làm giảm nguy cơ phát ban và các vấn đề dị ứng đường hô hấp. Đeo khẩu trang để phổi khỏe mạnh 2. Tăng cường hoạt động thể chất Tăng cường hoạt động thể chất là một phương pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe đường hô hấp và phòng tránh tác động của không khí ô nhiễm. Dưới đây là một số cách tăng cường hoạt động thể chất để cải thiện sức khỏe phổi trong môi trường ô nhiễm: 2.1. Bài tập thở sâu và yoga – Bài tập: Bài tập hít thở sâu giúp tăng cường dung tích phổi và cải thiện khả năng hít thở. Thực hiện các bài tập này đều đặn có thể giúp phòng ngừa sự giảm dung tích phổi do ảnh hưởng của không khí ô nhiễm. – Yoga: Các động tác yoga kết hợp với việc tập trung vào hơi thở có thể cung cấp lợi ích về sự linh hoạt và sức khỏe phổi. Những bài tập trên cần được tham khảo bới ý kiến của chuyên gia y tế để phù hợp với sức khỏe bản thân nhất. 2.2. Rèn luyện thể lực và cardio – Rèn thể lực: Các hoạt động rèn luyện thể lực như đi bộ nhanh, bơi lội, hoặc đi xe đạp giúp cải thiện sức mạnh của cơ tim và phổi. – Cardio: Hoạt động cardio như chạy, nhảy dây, hoặc aerobic tăng cường sức mạnh của cơ tim và tăng dung tích phổi. 2.3. Theo dõi chất lượng không khí Theo dõi chỉ số chất lượng không khí thông qua các ứng dụng di động để quyết định thời điểm tốt nhất cho hoạt động ngoại ô. Tránh tập thể dục ngoại ô trong những ngày mà chỉ số chất lượng không khí cao. 2.4. Tập thể dục trong nhà để phổi khỏe mạnh Tập thể dục trong nhà bằng cách sử dụng video hướng dẫn, thiết bị tập luyện tại nhà để giảm tiếp xúc với không khí ô nhiễm nếu môi trường bên ngoài không an toàn. Tập thể dục giup phổi khỏe mạnh 3. Sử dụng máy lọc không khí để phổi khỏe mạnh Sử dụng máy lọc không khí là một biện pháp hiệu quả để bảo vệ phổi khỏi tác động của không khí ô nhiễm. 3.1. Loại bỏ hạt bụi và tác nhân gây ô nhiễm Máy lọc không khí được thiết kế để loại bỏ các hạt bụi nhỏ và các tác nhân gây ô nhiễm như vi khuẩn, nấm mốc, hóa chất và các chất khác trong không khí. Điều này giúp giảm tiếp xúc của phổi với những yếu tố gây hại. 3.2. Cải thiện chất lượng không khí trong không gian nhà ở Bằng cách làm sạch không khí, máy lọc giúp tạo ra một môi trường sống sạch sẽ và an toàn. Điều này đặc biệt quan trọng trong các thành phố có mức độ ô nhiễm cao, nơi không khí thường xuyên chứa đầy các chất gây hại. 3.3. Giảm nguy cơ các bệnh liên quan đến hô hấp Việc hít phải không khí ô nhiễm có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe như viêm nhiễm đường hô hấp, các vấn đề về tim mạch và phổi. Máy lọc giúp giảm nguy cơ này bằng cách làm sạch không khí bạn hít vào. 3.4. Bảo vệ nhóm người đặc biệt nhạy cảm Nhóm người như trẻ em, người già và những người có vấn đề sức khỏe như hen suyễn hay bệnh phổi tăng cường bảo vệ khi sử dụng máy lọc không khí. Điều này giúp giảm nguy cơ bị tổn thương do tác động của không khí ô nhiễm. 4. Hút bụi thường xuyên Việc sử dụng máy hút bụi thường xuyên không chỉ giúp loại bỏ bụi mà còn giảm nguy cơ nhiễm bệnh và tăng cường chất lượng không khí trong nhà. Cách để sử dụng máy hút bụi hiệu quả: 4.1. Sử dụng máy hút bụi hiện đại để phổi khỏe mạnh Đầu tiên và quan trọng nhất, sử dụng máy hút bụi hiện đại với bộ lọc chất lượng cao. Những máy này không chỉ giúp hút sạch bụi mà còn loại bỏ chất gây dị ứng và vi khuẩn từ không khí. 4.2. Hút bụi bề mặt và lông thú cưng thường xuyên Sử dụng máy hút bụi không chỉ trên sàn nhà mà còn trên các bề mặt khác như thảm, sofa, và giường ngủ. Hút sạch lông thú cưng giúp giảm lượng allergen và bụi trong không khí. Sử dụng máy hút bụi thường xuyên 4.3. Tránh sử dụng chổi quét gây bụi Chổi quét có thể làm tăng lượng bụi trong không khí khiến không gian trở nên ô nhiễm hơn. Thay vào đó, sử dụng máy hút bụi có tính năng làm sạch không khí để giảm bụi mịn. 5. Ngăn ngừa nhiễm trùng – Phổi sản xuất màng nước nhầy giúp làm ẩm và làm sạch đường hô hấp. Nếu nhiễm trùng xâm nhập, nó có thể làm tăng tiết màng nhầy và gây đau đớn, khó chịu, cũng như làm giảm khả năng làm sạch của màng nhầy. Việc ngăn chặn nhiễm trùng giúp duy trì chức năng bảo vệ của màng nhầy. – Nhiễm trùng có thể làm suy giảm hệ miễn dịch, làm cho cơ thể trở nên yếu đuối trong việc chống lại các tác nhân gây bệnh. Bảo vệ sức khỏe phổi giúp duy trì sự cân bằng của hệ miễn dịch và làm cho cơ thể khó bị nhiễm trùng. 6. Tránh hút thuốc lá và khói thuốc để phổi khỏe mạnh – Ngừng hút thuốc là quyết định quan trọng để bảo vệ sức khỏe phổi. Hỗ trợ từ chuyên gia hoặc nhóm hỗ trợ có thể giúp. – Tránh tiếp xúc với khói thuốc thụ động, nơi có thể gây hại cho đường hô hấp để phổi khỏe mạnh.
thucuc
1,331
Con đường từ viêm gan B chuyển sang xơ gan, ung thư gan Viêm gan B hay còn gọi là bệnh viêm gan virus B dễ biến chứng xơ gan, ung thư gan nếu người bệnh không được can thiệp kịp thời. Cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về con đường từ viêm gan B chuyển sang xơ gan, cách phát hiện sớm và kiểm soát hiệu quả viêm gan B trong bài viết dưới đây. 1. Từ viêm gan B chuyển sang xơ gan, ung thư gan 1.1 Viêm gan B gây suy gan cấp Một trong những biến chứng nguy hiểm của viêm gan virus B là có thể gây suy gan cấp. Lúc này gan hầu như bị suy giảm chức năng một cách nghiêm trọng. Đây là tình trạng cấp tính, nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy thận, suy đa tạng và tử vong. Người bệnh bị suy gan cấp thường có biểu hiện mệt mỏi, buồn nôn, vàng da, chán ăn, rối loạn đông máu, bệnh lý não do gan. 1.2 Viêm gan B chuyển sang xơ gan và xơ gan mất bù Theo Y học, bản chất viêm gan virus B gây xơ gan mất bù là do virus viêm gan B tấn công liên tiếp trong thời gian dài, khiến tế bào Kupffer hoạt động quá mức và sản sinh ra nhiều chất gây viêm gây kích hoạt tế bào gan sản sinh mô sợi. Khi các chất xơ được tạo ra ngày càng nhiều, điều này có thể làm thay đổi hoàn toàn cấu trúc của gan hình thành các mô sẹo, các nốt gan bất thường, khiến gan bị chai cứng và không còn khả năng phục hồi. Hiểu một cách đơn giản khác, xơ gan mất bù là quá trình tổn thương gan lan tỏa mạn tính do xơ hóa và hoại tử tế bào gan (nguyên nhân do virus viêm gan B tấn công) làm hình thành các nốt gan bất thường và khiến chức năng gan bị giảm dần đi và không thể phục hồi (mất bù). Biểu hiện của người bị xơ gan mất bù là: mệt mỏi, chán ăn, gầy sút, rối loạn tiêu hóa, phù hai chi trước, tăng áp lực tĩnh mạch gây cổ trướng, bụng phình to. Biến chứng có thể gặp phải như nhiễm khuẩn, chảy máu tiêu hóa, hôn mê gan, tử vong. Thời gian từ khi nhiễm virus viêm gan B, C đến khi hình thành ung thư gan khoảng 20-30 năm, tùy thuộc vào mức độ sinh sôi của virus viêm gan B và sức khỏe của người bệnh. 1.3 Viêm gan B biến chứng ung thư gan Theo thống kê, khoảng 80% bệnh nhân bị ung thư gan là do tiến triển từ viêm gan virus B. Hiện Y học lý giải điều này là do sự tấn công liên tục của virus viêm gan B, khiến các chất gây viêm sản sinh liên tục do sự hoạt động quá mức của tế bào Kupffer, điều này làm tăng hiện tượng chết tự nhiên của các tế bào gan và vừa tăng sinh những tế bào gan mới. Khi tế bào gan chết bao nhiêu thì tế bào gan mới được hình thành bấy nhiêu, điều này đẩy cao nguy cơ đột biến tự phát làm hình thành các tế bào gan lập dị dẫn đến ung thư gan. Tùy thuộc vào mức độ sinh sôi của lượng virus viêm gan B và tình trạng sức khỏe của người bệnh mà thời gian tiến triển từ viêm gan virus B đến ung thư gan có thể kéo dài trong khoảng từ 10 đến 20 năm. Những dấu hiệu ban đầu của bệnh ung thư gan thường rất mờ nhạt và dễ nhầm lẫn, chỉ đến khi ung thư bước vào giai đoạn cuối thì các triệu chứng mới rầm rộ hơn như: chướng bụng, chán ăn, sụt cân nhanh chóng, mệt mỏi thường xuyên, buồn nôn và nôn, vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm, sốt, phù chi, rối loạn tiêu hóa,… Ung thư biểu mô tế bào gan là loại ung thư gan phổ biến do virus viêm gan B gây ra. 2. Phát hiện sớm và kiểm soát hiệu quả viêm gan B 2.1 Phát hiện sớm virus viêm gan B bằng cách nào? Hiện nay, tỷ lệ người Việt Nam bị nhiễm virus viêm gan B cán mốc hơn 8 triệu người, đứng vị trí thứ 2 trên thế giới về tỷ lệ nhiễm viêm gan B ở các nước. Nhưng điều đáng buồn là tỷ lệ người bệnh được phát hiện và kiểm soát còn khá ít, do đó tỷ lệ người bệnh nhập viện muộn khi đã xuất hiện xơ gan, ung thư gan do nguyên nhân virus viêm gan B biến chứng ở nước ta vẫn còn cao. Phát hiện sớm virus viêm gan B không hề khó: – Trước hết bạn sẽ được khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa gan mật và khai thác tiền sử bệnh. – Sau đó bạn sẽ được chỉ định làm xét nghiệm máu (cận lâm sàng) để định lượng các chỉ số: HBsAg, Anti-HBs (HBsAb), HBeAg, Anti-HBe (HBeAb), Anti-HBc, Anti-HBc IgM. Có thể đo hoạt độ AST, ALT, Bilirubin để thêm dữ liệu chẩn đoán mức độ tổn thương gan. Sau khi có kết quả, bác sĩ sẽ căn cứ vào kết quả đó, chẩn đoán phân biệt với viêm gan do các nguyên nhân khác, rồi từ đó mới đưa ra kết luận chính xác rằng bạn có nhiễm virus viêm gan B hay không. 2.2 Kiểm soát tốt để ngăn chặn viêm gan B chuyển sang xơ gan, ung thư gan Điểm mấu chốt là bạn cần được thăm khám và phát hiện sớm virus viêm gan B nếu có. Sau khi virus viêm gan B xâm nhập vào cơ thể người bệnh ở tuổi trưởng thành nếu được phát hiện sớm ở giai đoạn cấp tính có tới 95% người bệnh có thể khỏi. Nhưng khi bệnh đã chuyển sang mạn tính thì phải chấp nhận sống chung với virus viêm gan B suốt đời. Khi đã được chẩn đoán mắc viêm gan B mạn tính, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định điều trị của bác sĩ như luôn phải uống thuốc đúng hẹn, uống thuốc vào một khung giờ nhất định trong nhiều năm, tuân thủ tái khám 3-6 tháng/lần để xem tải lượng virus viêm gan B ở ngưỡng nào. Việc cải thiện sớm và kiểm soát tốt viêm gan B mạn tính giúp giảm thiểu tổn thương gan, hỗ trợ ngăn chặn nguy cơ biến chứng viêm gan B chuyển sang xơ gan, ung thư gan. Điều đáng tiếc hiện nay là có nhiều bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B nhưng vẫn chưa được phát hiện. Hay có những bệnh nhân mặc dù đã phát hiện nhiễm virus viêm gan B mạn tính và đã được bác sĩ điều trị kiểm soát tải lượng virus viêm gan B về mức ổn định nhưng sau đó lại không tuân thủ phác đồ điều trị (người bệnh tự ý ngừng sử dụng thuốc, đổi sang dùng thuốc nam thay vì thuốc mà bác sĩ đã kê đơn cho) khiến cho virus viêm gan B quay trở lại, tàn phá các tế bào gan một cách nhanh chóng và nặng nề hơn. Nếu viêm gan B đã biến chứng xơ gan, ung thư gan thì các phương pháp hỗ trợ cải thiện hiện nay gồm dùng thuốc, phẫu thuật, hóa trị, ghép gan.
thucuc
1,297
Những tác dụng bất ngờ của Glutathione với sức khỏe Với những chị em yêu thích làm đẹp thì Glutathione có lẽ là cái tên không còn quá xa lạ. Nhưng để thực sự hiểu và nắm được những tác dụng của chất này với sức khỏe thì không phải ai cũng rõ. Tìm hiểu về Glutathione Glutathione - GSH là một chất tự nhiên dược sản xuất bởi gan. Ngoài ra chất này cũng có thể tìm thấy trong các loại hoa quả, rau củ hay một số loại thịt. GSH là một dạng tripeptide nội sinh, được tổng hợp từ 3 loại acid amin gồm có Glycine, Glutamic và Cysteine. GHS không chỉ được sản sinh một cách tự nhiên từ cơ thể mà còn có thể được tái chế lại. Nồng độ của hợp trong cơ thể là có thể thay đổi và suy giảm dưới ảnh hưởng của một số yếu tố như chế độ dinh dưỡng, độc tố, sự căng thẳng, tuổi tác. Tùy theo nhu cầu và mục đích sử dụng mà GHS có thể được sử dụng dụng dưới các dạng như: Dạng hít. Dạng uống. Hình thức đường truyền dưới tĩnh mạch. 2. Các tác dụng của Glutathione với sức khỏe Là một chất quan trọng đối với cơ thể và hoạt động sống của các tế bào, các tác dụng của Glutathione có thể được liệt kế tới như sau: Làm chậm quá trình lão hóa Có bản chất là một chất chống oxy hóa mạnh cùng khả năng trung hòa các gốc tự do, Glutathione giúp làm chậm các quá trình lão hóa của cơ thể hiệu quả. Theo các nghiên cứu, khi bước sang độ tuổi 30, hàm lượng mà cơ thể sản sinh ra GHS là thấp dần. Chính vì vậy, các giai đoạn lão hóa xảy ra mạnh mẽ và rõ ràng hơn. Nhiều kết quả nghiên cứu khác còn chỉ ra rằng, GHS giúp ngừa và sửa chữa các tế bào mang dấu hiệu hư hỏng do oxy hóa. Đây cũng chính là tác nhân hàng đầu gây ra các vấn đề về tuổi tác và lão hóa. Tăng cường chức năng cho gan và thải độc Theo các chuyên gia, Glutathione hỗ trợ mạnh mẽ các chức năng cho gan, thận, hệ tiêu hóa,… Do đó, có thể nói, hợp chất đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thải độc của cơ và hoạt động theo hai cơ chế chính là: Ngăn ngừa sự hấp thụ, tiếp nhận các chất độc hại, hóa chất khi đưa thực phẩm vào trong cơ thể. Trung hòa và ngăn chặn các độc tố có trong hệ tiêu hóa trước khi chúng được hấp thụ vào trong cơ thể. Giảm các cơn đau cơ và khớp GHS có tác dụng giảm đau mạnh mẽ cho các cơ và khớp sau quá trình tập luyện hay thi đấu nhờ khả năng làm hạn chế sự xuất hiện của các gốc từ do từ vận động cơ bắp. Hợp chất cũng giúp tăng cường sức bền tập luyện và có độ phục hồi cao hơn. Chính vì vậy, hợp chất được tối ưu và phát huy cao với các vận động viên thể thao, người thường xuyên tập thể dục. Tăng cường cho hệ miễn dịch Glutathione có ý nghĩa quan trọng với hệ thống miễn dịch của cơ thể. Với nồng độ hợp lý, hợp chất giúp tăng cường sức mạnh của hệ miễn dịch, ngăn ngừa sự xuất hiện và xâm nhập của vi khuẩn hay virus gây hại với cơ thể. Với tác dụng, GHS được sử dụng nhiều trong điều trị các bệnh lý như tiêu đường, viêm gan, bệnh tim, các bệnh lý về ung thư hay về suy giảm miễn dịch như HIV/AIDS, nhiễm trùng phổi,… Cải thiện tập trung, giảm căng thẳng Não bộ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tác động của các gốc tự do và một số chất béo. Chính vì vậy, việc duy trì một lượng GHS phù hợp giúp loại bỏ các tác nhân xấu là ảnh hưởng tới sự tập trung của nó bộ. Đồng thời, hợp chất cũng làm giảm sự căng thẳng, stress kéo dài và cải thiện chất lượng giấc ngủ là tốt hơn. Đây cũng là lý do khiến Glutathione được sử dụng phổ biến trong quá trình điều trị bệnh Alzheimer ở người già, hay các hội chứng mệt mỏi kéo dài. Giảm tình trạng của bệnh lý Parkinson Hiện nay, bệnh lý Parkinson là chưa có cách điều trị dứt điểm. Tuy nhiên, các thử nghiệm đã cho thấy GHS có tác dụng giúp làm giảm các triệu chứng run, khó cầm nắm của bệnh lý. Điều này giúp cải thiện chất lượng sống của người bệnh là tốt hơn. Cải thiện khả năng sinh sản Hợp chất GHS được chỉ ra là có vai trò tích cực tới chất lượng tinh trùng ở nam giới, giảm thiểu các thiệt hại về AND và oxy trên tinh trùng. Do đó, Glutathione được sử dụng nhiều trong điều trị vô sinh cho nam giới. Các tác dụng khác Tăng cường chức năng của hệ thống hô hấp. Cải thiện và làm trắng da. Tăng hiệu quả hấp thu các khoáng chất, vitamin và năng lượng cho cơ thể. Ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào ung thư. Cải thiện tốt quá trình tuần hoàn, lưu thông máu trong cơ thể. Giảm, tình trạng đông máu của ở người bị xơ cứng động mạch gan. 3. Các tác dụng phụ khi dùng GHS Khi sử dụng hay bổ sung GHS, bạn hoàn toàn có thể gặp phải tác dụng phụ ngoài ý muốn như: Chướng bụng, đầy hơi. Xuất hiện cảm giác khó thở do sự co thắt mạnh của phế quản. Dị ứng, phát ban, nổi mẩn đỏ. Đau, chuột rút ở cơ bụng. Chính vì vậy, nếu không được chỉ định trước đó, bạn không nên tự ý sử dụng Glutathione. Trong trường hợp muốn sử dụng, hãy tham khảo sự ý kiến của bác sĩ. Đặc biệt, là khi bạn gặp phải một trong những tình huống sau: Đang trong thai kỳ hoặc trong thời gian cho con bú. Có tiền sử dị ứng với các loại thuốc, dị ứng thực phẩm, chất bảo quản hoặc động vật. Người đang trong thời gian sử dụng thuốc điều trị. Hy vọng rằng đây sẽ là những thông tin thực sự hữu ích. Dù là một hợp chất an toàn và có nhiều tác dụng với sức khỏe, nhưng bạn vẫn nên cân nhắc kỹ khi có nhu cầu sử dụng GHS. Tốt nhất là hãy trao đổi với các bác sĩ chuyên ngành. bạn luôn khỏe mạnh!
medlatec
1,091
Thai 6 tuần phát triển ra sao? Thai 6 tuần là giai đoạn mẹ bầu có thể nhìn thấy con lần đầu tiên qua việc siêu âm. Mẹ bầu vẫn cần hết sức chú ý giữ gìn trong tuần này. Sự phát triển của thai 6 tuần Thai 6 tuần vẫn còn khá nhỏ, chỉ dài khoảng 2 cm. Đây là giai đoạn tăng trưởng và hình thành cơ thể rất mạnh mẽ của thai nhi. Giai đoạn này, bộ xương của bé bắt đầu dần dần hoàn thiện. Dù vậy, xương bé lúc này mới ở dạng sụn mềm. Cũng trong giai đoạn này, tim của phôi thai hoạt động từ 100 – 160 lần/ phút. Bộ não của bé cũng dần hoạt động. Thai nhi lúc này vẫn có hình dáng khá giống một chú nòng nọc với cái đầu khá to. Thai 6 tuần có những thay đổi đáng kể hơn so với tuần trước Mắt của bé lúc này chỉ như hai chấm nhỏ ở phía bên trên đầu của thai nhi. Cánh tay và cánh chân dường như đã hình thành nhưng chưa thể thấy rõ được, ngón tay và ngón chân của bé cũng đang được định hình. Khi thai 6 tuần, ruột thừa và tuyến tụy cũng đã xuất hiện. Theo đó, một đoạn ruột thừa của bé sẽ phát triển thành dây rốn, có mạch máu riêng biệt, từ đó có thể mang oxy và các chất dinh dưỡng đến và mang những chất thải từ cơ thể bé đi. Sự thay đổi của mẹ bầu khi mang thai 6 tuần Khi mang thai 6 tuần, thai nhi còn nhỏ nên mẹ bầu chưa cảm thấy cơ thể có quá nhiều thay đổi về kích thước. Tuy nhiên, thể trạng và cảm xúc lại có những biến đổi rõ ràng. Mẹ bầu sẽ thường cảm thấy khó kiểm soát cảm xúc của mình. Những triệu chứng mệt mỏi, ốm nghén cũng đã bắt đầu xuất hiện và khiến mẹ bầu cảm thấy khó chịu. Khi mang thai 6 tuần, mẹ bầu phải đối mặt với những con ốm nghén, khó chịu Ở thời điểm này, mẹ bầu cũng đi tiểu nhiều hơn. Nguyên nhân là do khối lượng máu trong cơ thể tăng lên làm cho lượng chất lỏng cần thận phải xử lý cũng tăng cao. Bên cạnh đó, do tử cung phình lớn để chứa thai nhi, nên gây cho bàng quang một áp lực nhất định, sẽ khiến mẹ bầu muốn đi tiểu nhiều hơn nữa. Đặc biệt, đây là giai đoạn mẹ bầu cần hết sức chú ý trong mọi hoạt động. Không nên vận động mạnh, mang vác nặng, chơi những môn thể thao nặng, nguy hiểm… Việc quan hệ tình dục cũng cần hết sức chú ý. Tốt nhất nên hạn chế quan hệ trong giai đoạn này, nếu có thì cần quan hệ hết sức nhẹ nhàng và chọn tư thế quan hệ an toàn, thoải mái. Mẹ bầu cần thăm khám thai, thực hiện các xét nghiệm, siêu âm cần thiết theo chỉ định của bác sĩ Chế độ dinh dưỡng khi mang thai 6 tuần cũng rất quan trọng, mẹ bầu cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý, đủ chất, khoa học. Nên chia thành nhiều bữa nhỏ và tuyệt đối không được quên uống nước. Mẹ bầu cũng đã bắt đầu nên tiến hành thăm khám thai, siêu âm và làm những xét nghiệm cần thiết theo chỉ định của bác sĩ cho thai kì.
thucuc
587
Giải đáp thắc mắc bệnh viêm gan A lây qua đường nào? Hiện nay, tỷ lệ người mắc bệnh viêm gan A có xu hướng gia tăng nhanh chóng và là mối lo ngại của chúng ta. Căn bệnh này xảy ra do sự tấn công của của virus, chúng xâm nhập vào cơ thể và làm tổn thương chức năng gan chủ yếu qua con đường ăn uống. Để chủ động phòng tránh bệnh, mọi người cần biết viêm gan A lây qua đường nào? 1. Bệnh viêm gan A Chắc hẳn viêm gan A không còn là căn bệnh quá xa lạ đối với chúng ta, đây là một trong những căn bệnh phổ biến hiện nay. Nguyên nhân chính gây bệnh là virus hepatitis A, chúng còn được biết đến với tên viết tắt là HAV. Đặc biệt, loại virus này chỉ gây tổn thương cho con người mà không ảnh hưởng tới sức khỏe của các loài động vật. Tìm hiểu về bệnh viêm gan A, mọi người sẽ biết rằng đây là một dạng bệnh truyền nhiễm cấp tính, tức là các triệu chứng chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian, sau đó sẽ biến mất. Tuy nhiên, những bệnh nhân có tình trạng nặng mà không được điều trị kịp thời phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. Chính vì thế, việc tìm hiểu viêm gan A lây qua đường nào và chủ động phòng bệnh là rất quan trọng. Thông thường nếu đã khỏi bệnh, cơ thể của chúng ta sẽ có khả năng tự bảo vệ, không cho virus xâm nhập và làm tổn thương chức năng gan thêm một lần nữa. Đây là điểm đặc biệt của bệnh viêm gan A mà mọi người nên biết. 2. Giải đáp thắc mắc: bệnh viêm gan A lây qua đường nào? Không thể phủ nhận rằng virus hepatitis A có ảnh hưởng nghiêm trọng đối với chức năng gan cũng như sức khỏe của người bệnh. Do đó việc xác định bệnh viêm gan A lây qua đường nào và phòng bệnh là vô cùng cần thiết. Trên thực tế, nguồn lây bệnh thường xuất phát từ thói quen sinh hoạt kém lành mạnh cũng như chế độ ăn uống không đảm bảo vệ sinh an toàn. Nếu bạn đang có những thói quen dưới đây, hãy chủ động thay đổi để tự bảo vệ sức khỏe bản thân. 2.1. Môi trường sống không đảm bảo vệ sinh Một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến tỷ lệ bệnh nhân viêm gan A gia tăng đó là do môi trường sống không đảm bảo vệ sinh. Sống trong một môi trường ô nhiễm nặng, nhiều chất thải thì virus gây bệnh sẽ có nhiều cơ hội phát triển trong các loại thực phẩm và nguồn nước chúng ta sử dụng hàng ngày. Điều này khiến số lượng người mắc bệnh càng ngày càng tăng nhanh và rất khó kiểm soát. Chính vì thế, mọi người nên chủ động vệ sinh sạch sẽ môi trường sống xung quanh mình, đồng thời có ý thức xử lý chất thải cẩn thận. Việc làm này không chỉ bảo vệ sức khỏe của bạn mà cả mọi người sống quanh mình. 2.2. Vệ sinh cá nhân không cẩn thận Nhiều bạn thắc mắc không biết virus gây bệnh viêm gan A lây qua đường nào? Câu trả lời là qua phân của bệnh nhân, đặc biệt là người trong những ngày cuối của giai đoạn ủ bệnh. Nếu bạn chủ quan, bỏ qua thói quen vệ sinh cá nhân thì virus HAV rất dễ dàng xâm nhập vào cơ thể và gây suy giảm chức năng gan. Một việc làm đơn giản để giữ vệ sinh cá nhân đó là rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Nếu sử dụng xà phòng và thao tác rửa tay thật cẩn thận, chúng ta đã phần nào loại bỏ các loại virus, vi khuẩn gây hại cho cơ thể. 2.3. Ăn uống thực phẩm không đảm bảo vệ sinh Như đã phân tích ở trên, virus gây bệnh thường ẩn nấp trong các loại thực phẩm và dễ dàng tấn công vào cơ thể. Nếu tìm hiểu kỹ bệnh viêm gan A lây qua đường nào, bạn sẽ nắm được điều này và quan tâm tới việc lựa chọn thực phẩm hàng ngày hơn. Trước tiên, chúng ta cần chọn lựa kỹ càng thực phẩm sạch, đảm bảo vệ sinh và có nguồn gốc rõ ràng. Bên cạnh đó, khi chế biến món ăn, mọi người nên ưu tiên ăn chín, uống sôi để loại bỏ hoàn toàn các loại vi khuẩn, virus gây bệnh. 3. Viêm gan A có nguy hiểm hay không? Mặc dù viêm gan A chỉ là căn bệnh cấp tính song mọi người không nên chủ quan, bỏ qua việc theo dõi cũng như điều trị. Nếu bệnh phát triển ở mức nhẹ, bệnh nhân có thể gặp một vài triệu chứng như: cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống, thường xuyên cảm thấy nhức mỏi cơ hoặc đau đầu, khó chịu… Khi mắc bệnh, mọi người có xu hướng biếng ăn, ăn uống không ngon miệng, đồng thời tần suất đi tiểu tiện cũng thấp hơn. Trong trường hợp này, bệnh nhân nên dành thời gian nghỉ ngơi và xây dựng chế độ sinh hoạt điều độ, hợp lý. Nhờ vậy, tình trạng bệnh sẽ được cải thiện nhanh chóng, rút ngắn thời gian phục hồi sức khỏe. Song mọi người không thể chủ quan với bệnh viêm gan A, bệnh có thể trở nặng với tốc độ nhanh chóng và rất khó kiểm soát. Lúc này người bệnh phải đối mặt với nhiều triệu chứng nghiêm trọng, ví dụ như: vàng da, vàng mắt, thường xuyên bị sốt cao,… Nếu không được phát hiện kịp thời, tình trạng suy gan hoặc hôn mê gan sẽ xuất hiện và khiến việc điều trị phục hồi gặp khá nhiều khó khăn. Không ít trường hợp bệnh nhân tử vong do chủ quan, bỏ qua việc theo dõi, điều trị bệnh viêm gan A. Để bảo vệ sức khỏe bản thân, duy trì chức năng gan ổn định, mọi người nên nắm được viêm gan A lây qua đường nào và chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống.
medlatec
1,051
Ung thư cổ tử cung là gì, nguyên nhân, triệu chứng và điều trị Một trong những loại bệnh nguy hiểm nhất đối với phụ nữ thường gặp hiện nay chính là ung thư cổ tử cung. Tuy cướp đi hàng triệu sinh mạng mỗi năm, nhưng căn bệnh ác tính này vẫn có thể chữa trị nếu sớm được phát hiện. Tìm hiểu bệnh ung thư cổ tử cung là gì? Được xem là bức tường phòng thủ đầu tiên chống lại các bệnh truyền nhiễm lây qua đường tình dục, cổ tử cung là phần nằm giữa âm đạo và tử cung, có độ dài khoảng 5cm. Khi các tế bào niêm mạc của bộ phận này bị đột biến, chúng sẽ phát triển và hình thành các khối u trong cổ tử cung. Tình trạng này của cơ thể chính là ung thư cổ tử cung. Nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, các khối u sẽ phát triển và nhân lên một cách không kiểm soát, xâm lấn đến các khu vực xung quanh và di căn đến bộ phận khác trên cơ thể, gây ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến sức khỏe và có thể dẫn đến tử vong ở người bệnh. 2. Ung thư cổ tử cung nguyên nhân là gì? Theo các chuyên gia, một trong những nguyên nhân thường gặp nhất gây ung thư cổ tử cung ở phụ nữ chính là virus HPV (Human Papillomavirus). Theo nghiên cứu của các chuyên gia trong lĩnh vực này, HPV là một nhóm gồm hơn 200 chủng virus, một phần trong tất cả các chủng virus ấy có thể lây qua đường sinh dục và có ít nhất 13 chủng HPV có khả năng gây nên ung thư cổ tử cung. Đặc biệt là 2 chủng virus HPV 16 và HPV 18 đã được xác định là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung chủ yếu, chiếm đến 70% trường hợp. Ngoại trừ nguyên nhân đến từ virus HPV còn có một số yếu tố khác có thể làm tăng khả năng mắc ung thư cổ tử cung ở phụ nữ mà bạn cần chú ý đến như: Phụ nữ hút thuốc lá: Những thành phần độc hại có trong thuốc lá như Benzopyrene hay các Nitrosamine,... là một trong những nguyên nhân chính gây nên ung thư, trong đó có ung thư cổ tử cung. Bởi vậy nên việc hút thuốc lá ở phụ nữ khiến cho tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung ở họ cao hơn người bình thường. Phát sinh quan hệ tình dục không an toàn, có thể kể đến như quan hệ sớm, quan hệ với nhiều người mà không sử dụng các biện pháp phòng ngừa. Mang thai và sinh con khi chưa đủ tuổi vị thành niên. Vùng kín không được chăm sóc cẩn thận, vệ sinh không sạch sẽ và không đảm bảo an toàn. Sinh quá nhiều con (> 4 người con). Suy giảm hệ miễn dịch, nguy cơ nhiễm HPV tăng cao gây nên ung thư cổ tử cung. Lạm dụng thuốc tránh thai trong một thời gian dài cũng là một trong nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung 3. Những triệu chứng thường gặp của ung thư cổ tử cung là gì? Thông thường, các tế bào ung thư sẽ hình thành và phát triển một cách âm thầm trong cổ tử cung. Vì vậy, các triệu chứng thường không xuất hiện khi ở giai đoạn đầu của bệnh. Bạn chỉ có thể nhận biết được một số các triệu chứng khi các khối u dần phát triển và ảnh hưởng đến chức năng của các bộ phận khác trong cơ thể. Những triệu chứng có thể dễ dàng nhận thấy như sau: Âm đạo bị xuất huyết một cách bất thường, kỳ kinh nguyệt kéo dài hơn so với những kỳ trước, chảy máu bất thường trong hoặc sau khi quan hệ. Phát hiện máu có lẫn với nước tiểu khi đi vệ sinh. Chảy máu bất thường dù đã ở thời kỳ mãn kinh. Thường xuyên bị đau bụng dưới hoặc vùng chậu. Dịch tiết ở âm đạo bất thường, có thể có lẫn máu. Đau khi đi tiểu tiện, đi tiểu nhiều,... Tuy nhiên, những triệu chứng trên cũng rất dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý về phụ khoa khác như: Rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ. Nhiễm trùng phụ khoa. Rối loạn đường tiết niệu. Vì vậy, nếu bạn có xuất hiện bất cứ dấu hiệu nào trên, việc đầu tiên bạn cần làm là gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và chẩn đoán kịp thời. Đừng chủ quan mà bỏ qua vì điều đó sẽ tạo cơ hội cho bệnh phát triển và giảm hiệu quả điều trị sau này. 4. Chẩn đoán và điều trị bệnh như thế nào? Để tầm soát ung thư cổ tử cung, xét nghiệm PAP và HPV là một trong những phương pháp được sử dụng nhiều nhất. Xét nghiệm này sẽ giúp phát hiện được các tế bào bất thường trong tử cung, cũng như có nhiễm virus HPV type 16 và 18 hay không. Từ đó bác sĩ điều trị sẽ chỉ định cho bạn thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán được chính xác hơn như: Soi cổ tử cung: Phương pháp này sử dụng một kính nhỏ có độ phóng đại lớn để bác sĩ có thể quan sát cổ tử cung của bạn. Bấm sinh thiết cổ tử cung: Đây là là thủ thuật nhanh, đơn giản và không cần phải gây tê trong quá trình thực hiện. Bác sĩ sẽ lấy một mảnh ô nhỏ ở vị trí nghi ngờ tổn thương dưới soi cổ tử cung và soi chúng giới kính hiển vi để phát hiện ra các tế bào ác tính, bất thường. Sinh thiết khoét chóp: Với phương pháp này, bạn cần sẽ được tiêm thuốc gây mê hoặc gây tê để bác sĩ có thể lấy được một mẫu mô hình nón ở tử cung và quan sát dưới kính hiển vi. Tuy nhiên, có một điểm trừ cho phương pháp này chính là nó có thể khiến bạn chảy máu âm đạo sau khi tiến hành xét nghiệm. Sau khi tầm soát ung thư, nếu có phát hiện dấu hiệu bất thường, khối u ở tử cung, giai đoạn của bệnh sẽ được xác định bằng phương pháp: Xét nghiệm máu, kiểm tra xương,... Khám tổng quát các vùng âm đạo, tử cung, trực tràng, bàng quang,... cho bệnh ung thư. Chụp CT scan, cộng hưởng từ, chụp PET scan, X - quang,... để bác sĩ có thể xác định khối u ung thư chính xác và nó đã di căn sang bộ phận khác hay chưa. Tùy vào từng giai đoạn, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp, phác đồ điều trị khác nhau sao cho phù hợp nhất với từng bệnh nhân. Các phương pháp thường được sử dụng như: Phẫu thuật: Đây là phương pháp thường được chỉ định khi tế bào ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu. Tùy vào từng vị trí của tế bào ung thư, bác sĩ sẽ cắt bỏ cổ tử cung, tử cung, cắt rộng tử cung hoặc đoạn chậu của bệnh nhân. Xạ trị: Các khối u sẽ được thu nhỏ hoặc tiêu diệt bằng các tia phóng xạ. Hóa trị: Khi bệnh nhân đã đi đến giai đoạn nguy hiểm hoặc di căn ung thư thì các bác sĩ thường sử dụng phương pháp này để điều trị và kiềm hãm căn bệnh. Liệu pháp trúng đích: thường kết hợp với thuốc hóa trị, cùng thuốc điều trị đặc hiệu để ngăn cản sự phát triển của tế bào đột biến. Với y học hiện đại ngày nay, nếu chị em phụ nữ có thể được phát hiện mắc ung thư cổ tử cung trong giai đoạn đầu thì có thể điều trị hoàn toàn căn bệnh quái ác, nguy hiểm đó. Vì vậy để bảo cơ thể mình tốt nhất, bạn nên tầm soát ung thư định kỳ hàng nằm cũng như sử dụng các biện pháp an toàn trước và sau khi quan hệ tình dục. Hy vọng bài viết đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc “ung thư cổ tử cung là gì?
medlatec
1,374
Cảnh báo: Đừng chủ quan với căn bệnh thiếu máu não Hiện nay, thiếu máu não là căn bệnh phổ biến, gây ảnh hưởng xấu đến chức năng hoạt động một phần hoặc toàn phần tại não. Số ca tử vong bắt nguồn từ thiếu máu lên não đang ngày một gia tăng, báo động mức độ nguy hiểm của bệnh. Do đó, mỗi cá nhân nên tổng hợp những thông 1. Dấu hiệu cho thấy bạn mắc bệnh thiếu máu não Đau đầu Đau đầu thường xuyên là một trong những dấu hiệu tiêu biểu của tình trạng thiếu máu lên não. Tuy nhiên, triệu chứng trên cũng có thể xuất phát từ một số nguyên nhân như: căng thẳng, mệt mỏi, stress,... hay do các bệnh lý khác. Vì vậy, nên thực hiện kiểm tra để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Chóng mặt, choáng váng Bị chóng mặt, choáng váng khi thay đổi tư thế đột ngột. Nếu tình trạng trên kéo dài, ngày càng nghiêm trọng kèm theo cảm giác ù tai không có yếu tố tác động, thì tuyệt đối không nên chủ quan. Đây có thể là biểu hiện của tình trạng suy nhược cơ thể, máu vận chuyển lên não gặp khó khăn. Tê mỏi chân tay Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân thiếu máu não là tình trạng châm chích, tê bì tay chân, thỉnh thoảng kèm theo cảm giác kiến bò dưới da. Một số trường hợp đau mỏi cơ theo vùng phân bố thần kinh. Ngoài ra, thiếu máu não cũng là nguyên nhân dẫn đến những biến chứng thần kinh như: ăn uống, nói chuyện gặp khó khăn, tê liệt mặt, môi hàm đông cứng. Thị lực suy giảm Hệ thống thần kinh tại vùng não thường có cấu trúc tương đối phức tạp. Quá trình vận chuyển, lưu thông máu nếu không diễn ra thuận lợi có thể gây thiếu oxy lên não nghiêm trọng, dẫn đến suy giảm thị lực. Bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng thần kinh thị giác. Mất ngủ Ngủ không sâu giấc, thức giấc liên tục,... là những dấu hiệu báo động về vấn đề tuần hoàn máu não gặp khó khăn. Bên cạnh đó, tình trạng thiếu máu lên não nếu kéo dài liên tục sẽ gây rối loạn tâm lý, suy giảm trí nhớ, nguy hiểm hơn là mắc bệnh trầm cảm. 2. Nguyên nhân gây bệnh Tình trạng thiếu máu não có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên gồm hai nhóm cơ bản sau: Thiếu máu não do biến chứng từ bệnh lý khác Xơ vữa động mạch Theo thống kê gần đây cho thấy, khoảng 80% bệnh nhân thiếu máu não bắt nguồn từ xơ vữa động mạch. Các mảnh động mạch xơ vữa khiến thành động mạch dày lên gây hẹp lòng mạch, cản trở quá trình lưu thông máu. Tim mạch Các bệnh liên quan đến tim mạch nếu không sớm phát hiện và điều trị sẽ gây cản trở nghiêm trọng đến quá trình lưu thông máu lên não. Do đó, nên duy trì một hệ tim mạch khỏe mạnh để hạn chế bệnh tật không mong muốn. Tăng huyết áp Tăng huyết áp là nguyên nhân chính dẫn đến gia tăng áp lực quá trình lưu thông máu lên thành mạch. Lâu dần, thành mạch không thể phục hồi dẫn đến giãn nở và hình thành tổn thương. Những tổn thương này gây phình mạch, chảy máu não hoặc cản trở quá trình lưu thông máu lên não. Bệnh hình thành từ chế độ sống không lành mạnh Căng thẳng kéo dài Quá trình sinh hoạt và lao động sẽ thúc đẩy sản sinh nhiều gốc tự do, lâu dần gây ảnh hưởng xấu đến thành mạch máu và cản trở quá trình lưu thông máu lên não. Nếu không có phương pháp kiểm soát hiệu quả, có thể gây nên những biến chứng nghiêm trọng như: đau nửa đầu, tai biến mạch máu não. Lạm dụng thuốc lá, chất kích thích Những người có thói quen sử dụng thuốc lá và chất kích thích thường xuyên thường có nguy cơ mắc bệnh cao. Một số chất có hại trong thuốc lá làm đẩy nhanh quá trình hình thành cục máu đông tại lòng mạch gây nên tình trạng thiếu máu cục bộ. Chế độ dinh dưỡng không hợp lý Sử dụng hàm lượng lớn chất béo, dầu mỡ, ít chất xơ là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng hình thành xơ vữa động mạch, ảnh hưởng xấu đến quá trình lưu thông máu. 3. Điểm danh 8 thực phẩm người thiếu máu não không nên bỏ lỡ Thịt bò: có tác dụng đẩy nhanh quá trình tái tạo, sản sinh hồng cầu, cung cấp lượng oxy cho cơ thể và tăng cường sức khỏe hệ thống miễn dịch nhờ chứa hàm lượng lớn các chất sắt, đạm, Vitamin B2, B6 và B12. Thịt cá hồi: loại thực phẩm này chứa nhiều chất có lợi cho hoạt động của não bộ như Axit béo không no, khoáng chất Kali, Canxi, kẽm, nhóm Vitamin A, B6, D,... Hải sản: trong hải sản có chứa nhiều kẽm, sắt, Vitamin B12, các axit amin,... Sử dụng hải sản với số lượng phù hợp mỗi ngày giúp giảm nhanh các cơn mệt mỏi, căng thẳng, nâng cao sức đề kháng, đặc biệt là hỗ trợ lưu thông máu, đưa oxy lên não. Lòng đỏ trứng: giàu đạm, chứa hàm lượng lớn canxi, sắt, photpho và Vitamin giúp tăng cường quá trình tái tạo hồng cầu, sản sinh máu. Rau chân vịt, bông cải xanh: sử dụng bông cải xanh và rau chân vịt hàng ngày giúp bổ sung thêm nhiều dưỡng chất có lợi cho cơ thể như: sắt, Vitamin B12, Axit Folic. Cà rốt: đây không chỉ là thực phẩm dễ chế biến, mùi vị thơm ngon mà còn hỗ trợ tăng cường lưu thông máu hiệu quả nhờ chứa nhiều dưỡng chất Beta - Carotene, Vitamin C, D, A, E, kali, canxi, magie,... Dâu tây, mâm xôi: có khả năng tăng cường hấp thụ Sắt, nâng cao sức đề kháng và bổ sung folate, Carbohydrate, kẽm, chất xơ, chất chống oxy hóa cho cơ thể. Nho đen khô: giúp tăng cường khả năng sản sinh Hemoglobin tạo máu, cung cấp hàm lượng lớn Vitamin C, chất chống oxy hóa.
medlatec
1,048
Thế nào là tăng huyết áp tâm thu đơn độc? Tăng huyết áp là một trong những bệnh lý tim mạch rất phổ biến trong đời sống cộng đồng với chỉ số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương đều cao hơn bình thường. Tuy nhiên, một số bệnh nhân chỉ có huyết áp tâm thu cao vượt trội, gọi là tăng huyết áp tâm thu đơn độc. Bài viết sau sẽ cung cấp những thông tin xung quanh bệnh lý này. 1. Tăng huyết áp tâm thu đơn độc là gì? Huyết áp là số đo biểu hiện cho áp lực của dòng máu chảy trong lòng động mạch. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của tim và sức cản của động mạch. Khi đo huyết áp, nhất là với máy điện tử, chúng ta thường thấy hiện lên hai chỉ số là huyết áp tối đa (hay còn gọi là huyết áp tâm thu) và huyết áp tối thiểu (hay còn gọi là huyết áp tâm trương). Bác sĩ sẽ chẩn đoán chúng ta bị tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu từ 140 mm. Hg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mm. Hg trở lên.Trong nhóm các bệnh nhân tăng huyết áp, có một số bệnh nhân chỉ bất thường về chỉ số huyết áp tâm thu. Cụ thể là huyết áp tâm thu lại vượt trội từ trên 140 mm. Hg trong khi huyết áp tâm trương lại bình thường. Trình trạng này gọi là tăng huyết áp tâm thu đơn độc và cũng được xếp vào bệnh lý tăng huyết áp nói chung. 2. Nguyên nhân tăng huyết áp tâm thu đơn độc Tăng huyết áp tâm thu đơn độc trong hầu hết các trường hợp là do hệ thống động mạch giảm tính đàn hồi. Tình trạng này thường thấy ở người cao tuổi khi tiến trình lắng đọng canxi và collagen lên thành động mạch qua thời gian dài. Do đó, thành động mạch mất sự tương hợp, bị tái cấu trúc, trở nên cứng hơn và gia tăng áp lực xung và tốc độ sóng xung của dòng máu. Hệ quả là huyết áp tâm thu lại tăng lên trong khi làm suy giảm thêm huyết áp tâm trương.Bên cạnh đó, cũng như tăng huyết áp đơn thuần, tăng huyết áp tâm thu đơn độc cũng xảy ra nhiều hơn trên các đối tượng có chế độ ăn nhiều muối, chất béo, nhiều thực phẩm chế biến, uống rượu bia, hút thuốc, có các bệnh lý đi kèm khác như đái tháo đường, rối loạn lipid máu, béo phì, lối sống ít vận động cũng như gia đình có tiền căn bệnh lý tim mạch. 3. Tăng huyết áp tâm thu đơn độc nguy hiểm thế nào? Tương tự như tăng huyết áp đơn thuần, trong tăng huyết áp tâm thu đơn độc, áp lực tưới máu quá cao sẽ gây tổn hại cơ quan đích. Chính vì thế, bệnh lý tăng huyết áp nói chung luôn được cảnh báo với tên gọi là “kẻ giết người thầm lặng”. Tăng huyết áp tâm thu đơn độc gây lên xơ vữa động mạch Hậu quả của tăng huyết áp sẽ đáng sợ nhất nếu huyết áp tăng cao và tăng nhanh liên tục, gây vỡ mạch máu. Nếu vỡ mạch máu tại não thì gây ra xuất huyết não, bệnh nhân bị yếu liệt, nói khó hay nặng hơn là lú lẫn, hôn mê. Nếu bệnh nhân đã có phình bóc tách động mạch chủ trước đó, với áp lực máu lớn, nguy cơ vỡ động mạch chủ rất cao, bệnh nhân nhanh chóng tụt huyết áp và tử vong.Áp lực dòng máu lớn cũng có thể gây bong tróc các mảng xơ vữa động mạch, làm tắc hẹp máu nuôi đến các cơ quan gây nhồi máu não, nhồi máu cơ tim. Ngoài ra, tăng huyết áp đột ngột còn gây phù phổi cấp, suy tim cấp, suy thận cấp, chảy máu mũi liên tục, xuất huyết võng mạc làm mù lòa...Nếu huyết áp cao âm ỉ kéo dài mà không phát hiện sẽ gây suy tim mạn, suy thận mạn, xơ vữa mạch máu, tổn thương võng mạc mắt... 4. Cách điều trị tăng huyết áp tâm thu đơn độc Nhìn chung, việc điều trị điều trị tăng huyết áp tâm thu đơn độc không có sự khác biệt so với tăng huyết áp đơn thuần. Điểm khác biệt chỉ nằm ở mục tiêu kiểm soát huyết áp. So với bệnh lý tăng huyết áp nói chung, trong tăng huyết áp tâm thu đơn độc, người bệnh chỉ cần giữ chỉ số huyết áp tâm thu dưới 140 mm. Hg. Tuy nhiên, vẫn thường xuyên kiểm tra cả huyết áp tâm trương trong mỗi lần đo, tránh tăng huyết áp kết hợp mà không nhận biết sớm.Để làm được như vậy, người bệnh cần tuân thủ điều trị của bác sĩ, uống thuốc đều đặn hàng ngày và tái khám định kỳ theo hẹn cũng như xây dựng một lối sống lành mạnh phù hợp cho mỗi người.Trong đó, chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng. Khuyến khích ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như gạo lứt, rau xanh, quả chín. Không ép trái cây lấy nước uống mà nên ăn cả trái để tăng cường chất xơ. Nên ăn các loại thực phẩm nhiều acid béo omega 3 như cá hồi, cá thu... Không nên ăn mỡ, nội tạng động vật, các loại sản phẩm chế biến sẵn và chứa nhiều muối như cá hộp, thịt muối, dưa cà muối, các món kho, rim, muối, các loại nước sốt, nước chấm mặn. Bỏ thuốc lá, hạn chế các loại đồ uống có cồn như bia, rượu.Song song đó, chúng ta cũng nên tập thể dục thường xuyên sẽ giúp giữ cho động mạch đàn hồi tốt, thậm chí ở những người lớn tuổi, giúp đảm bảo lưu lượng máu và huyết áp bình thường. Các bác sĩ luôn khuyên chúng ta nên dành ít nhất 30 phút để tập thể dục mỗi ngày, từ đó cũng sẽ giữ cân nặng hợp lý hay giảm cân (đặc biệt là ở vùng bụng) đối với những người thừa cân, béo phì. Ngoài ra, một giấc ngủ tốt cũng giúp chúng ta hạ được huyết áp, giảm nguy cơ mắc bệnh tim và tử vong. Đồng thời, nên biết cách giải tỏa căng thẳng bên trong mỗi người, học cách thư giãn, nghỉ ngơi như ngồi thiền, tập yoga. Cách điều trị tăng huyết áp tâm thu đơn độc Tóm lại, tăng huyết áp tâm thu đơn độc cũng cần được quan tâm như các bệnh lý tăng huyết áp thông thường. Chính vì mối nguy hiểm của nó, những hiểu biết về bệnh lý này, tuân thủ điều trị và thường xuyên theo dõi huyết áp là điều cần thiết để có cách can thiệp kịp thời, tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra. Gói khám với 2 mức là Khám Tăng huyết áp Cơ bản và Khám Tăng huyết áp Nâng cao sẽ giúp bạn lựa chọn phù hợp với thực tế của bản thân... Làm thế nào biết chính xác có bị huyết áp cao không? Bị huyết áp cao nên ăn gì, kiêng gì?
vinmec
1,227
Hẹp van động mạch chủ và những vấn đề ai cũng cần biết Bệnh hẹp van động mạch chủ gây cản trở quá trình lưu thông máu đến các cơ quan trong cơ thể và dẫn tới những biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Dưới đây là những thông tin đầy đủ về căn bệnh này. 1. Thế nào là hẹp van động mạch chủ? Bệnh hẹp van động mạch chủ xảy ra khi cửa van của động mạch chủ không được mở ra hoàn toàn, khiến lỗ mở giữa động mạch chủ và tâm thất trái sẽ rất hẹp. Do đó tim của người bệnh sẽ rất vất vả để bơm máu qua lỗ nhỏ này. Sau một thời gian, buồng thất sẽ giãn ra khiến tim yếu hơn. Không những vậy, tình trạng van hẹp còn có thể gây tích tụ máu ở tâm thất dẫn tới thiếu máu và cản trở việc cung cấp máu cho nhiều cơ quan khác của cơ thể, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Ở giai đoạn đầu, bệnh thường diễn biến âm thầm, tuy nhiên, khi đã xuất hiện triệu chứng bệnh thì nguy cơ tử vong rất cao. Dưới đây là một số triệu chứng của bệnh: - Đau thắt ngực: Ở giai đoạn đầu, biểu hiện này không rõ ràng, đôi khi chỉ thoáng qua. Tuy nhiên, càng về sau, triệu chứng càng rõ ràng vì mức độ đau tăng dần và lan đến hàm cổ hoặc tay. - Ho nhiều và có thể ho ra máu. - Đau đầu, choáng váng, một số trường hợp có thể ngất xỉu hoặc bất tỉnh. - Người bệnh có cảm giác khó thở, mệt mỏi, hay bị tỉnh giấc khi ngủ. - Tay chân yếu hơn bình thường. - Suy giảm thị giác. - Sốt cao. Tuy nhiên, mỗi người bệnh có mức độ bệnh khác nhau và có thể xuất hiện những triệu chứng khác nhau hoặc không xuất hiện dấu hiệu bất thường. 2. Nguyên nhân nào dẫn đến hẹp van động mạch chủ? Có nhiều nguyên nhân gây hẹp van động mạch chủ và dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp: Dị tật tim bẩm sinh Ngay từ khi sinh ra, trẻ đã có bất thường về cấu tạo van tim, chẳng hạn như van hai lá,… Những dị tật tim bẩm sinh này có thể dẫn tới hẹp van tim và gây thoái hóa làm tăng nguy cơ hẹp van động mạch chủ. Do vôi hóa hay xuất hiện mảng cholesterol đóng ở van tim Tuổi cao là yếu tố dẫn đến vôi hóa động mạch chủ và từ đó gây ra nhiều loại bệnh tật khác nhau. Sốt thấp khớp Hiện tượng sốt thấp khớp rất nguy hiểm, đặc biệt gây hại cho van tim và làm tăng nguy cơ suy tim. Bên cạnh đó, tình trạng này còn có thể tạo ra các mô sẹo ở van động mạch chủ, khiến van hẹp lại, đồng thời dễ tích tụ những mảng vôi hóa tại đây, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Do thấp tim Thấp tim có thể kéo theo rất nhiều vấn đề sức khỏe khác chẳng hạn như vôi hóa, xơ hóa hay tình trạng dính các mép van, hẹp van ở động mạch chủ,… Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh hẹp van của động mạch chủ có thể kể đến như sau: - Do yếu tố di truyền. - Trường hợp bị thoái hóa van động mạch chủ. - Càng cao tuổi thì nguy cơ vôi bám ở tim càng cao. - Người mắc một số bệnh như sốt thấp khớp, thận mạn tính, tiểu đường, cao huyết áp, người nghiện thuốc lá,… 3. Chẩn đoán và điều trị hẹp van động mạch chủ Ngoài thăm khám lâm sàng, các bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện những xét nghiệm sau để có được kết luận bệnh chính xác nhất: - Điện tâm đồ. - Chụp X-quang lồng ngực. - Siêu âm Doppler tim. - Thông tim. - Nghiệm pháp gắng sức. Sau khi chẩn đoán, tùy thuộc vào từng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân cụ thể. Có thể kết hợp nhiều phương pháp để mang lại kết quả cao nhất. Dưới đây là một số phương pháp phổ biến nhất: Sử dụng thuốc Một số loại thuốc được chỉ định là thuốc giúp cải thiện triệu chứng bệnh và ngăn ngừa tình trạng suy tim, chẳng hạn như thuốc chống loạn nhịp, thuốc chẹn beta, thuốc chống đông máu,… Với một số trường hợp khác có thể được chỉ định dùng kháng sinh để phòng ngừa nguy cơ nhiễm trùng và viêm cơ tim. Nong van bằng bóng Đây là phương pháp chỉ phù hợp với trẻ em và một số bệnh nhân cao tuổi không đủ sức khỏe để thực hiện phẫu thuật thay van. Phẫu thuật mổ hở thay van Phương pháp này có tỉ lệ thành công cao. Tuy nhiên tuổi thọ của van và sự ảnh hưởng của van với người bệnh còn phụ thuộc vào một số yếu tố. Có 2 loại van thường được sử dụng là: + Van sinh học: Phù hợp với những bệnh nhân có sức khỏe yếu, tuổi thọ của van thường khá ngắn và có thể gây ra biến chứng hở hoặc hẹp van trong khoảng 10 năm. + Van cơ học: Đây là loại van bằng kim loại và có tuổi thọ cao. Nhưng khi lựa chọn loại van này, bệnh nhân sẽ phải dùng thuốc chống đông máu suốt đời để tránh nguy cơ tắc mạch và hình thành cục máu đông. Để phòng ngừa bệnh hẹp van động mạch chủ, cần thực hiện một số lưu ý sau: - Thường xuyên tập thể dục để phòng ngừa nhiều loại bệnh tật khác nhau, đặc biệt là bệnh tim mạch. - Duy trì chế độ ăn lành mạnh, tăng cường ăn rau củ quả và hạn chế các loại chất béo. - Không nên hút thuốc lá và sử dụng chất kích thích. - Vệ sinh răng miệng sạch sẽ để tăng phòng ngừa nguy cơ thấp tim. - Hạn chế ăn những loại thực phẩm giàu kali nếu sử dụng thuốc chống đông máu. - Nếu có bất cứ biểu hiện khác thường nào, cần đi khám sớm để được can thiệp kịp thời. - Nên khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, trong đó có bệnh hẹp van động mạch chủ để kịp thời điều trị.
medlatec
1,089
Nội soi buồng tử cung “tất tần tật” những thông tin cần biết Nội soi buồng tử cung là thủ thuật được dùng chẩn đoán hoặc điều trị một số bệnh lý tại tử cung. Khi nào thì thực hiện nội soi tử cung và cần có những lưu ý gì? Hãy tìm hiểu ở những thông tin sau đây. Nội soi buồng tử cung là thủ thuật được dùng chẩn đoán hoặc điều trị một số bệnh lý tại tử cung. 1. Nội soi buồng tử cung là gì? Đây là thủ thuật dùng dụng cụ ống nội soi nhỏ, đưa vào tử cung qua âm đạo, sau đó truyền tín hiệu hình ảnh về màn hình và những dụng cụ khác sẽ được kết hợp sử dụng để xử trí các thương tổn. Nội soi buồng tử cung không cần mổ xẻ, hạn chế tình trạng đau khó chịu, hồi phục sức khỏe nhanh, xuất viện sớm, không ảnh hưởng đến sinh hoạt. Nội soi buồng tử cung có hai loại: – Nội soi buồng tử cung chẩn đoán: Thực hiện sau khi làm các xét nghiệm X-quang, siêu âm, để chẩn đoán các bệnh lý tại buồng tử cung chính xác nhất. Lúc này, bệnh nhân được tiền mê, bác sĩ bộc lộ cổ tử cung, rồi sẽ đưa ống soi có gắn máy quay vào buồng tử cung, bơm nước làm dãn rađể nhìn thấy toàn bột buồng tử cung, từ đó phát hiện được bệnh lý tại bồng tử cung nếu có. – Nội soi buồng tử cung phẫu thuật. Dùng để điều trị các bệnh lý như nhân xơ dưới niêm mạc, nhân xơ tại lòng tử cung, polyp tử cung, dị vật lòng tử cung, đốt phá hủy nội mạc tử cung… Nội soi buồng tử cung phẫu thuật dùng để điều trị một số bệnh lý phụ khoa. 2. Một số lưu ý – Việc thực hiện nội soi buồng tử cung cần vào ngày sau khi sạch kinh để vừa chắc chắn rằng không mang thai; cũng như thời điểm này sẽ dễ quan sát các thương tổn tại tử cung hơn. – Sau khi thực hiện vài ngày, có thể bạn sẽ có cảm giác đau nhẹ, khó chịu. Bạn có thể xin tư vấn của bác sĩ về loại thuốc giảm đau. Hãy chú ý theo dõi cơ thể, nếu thấy tình trạng sốt rét run, xuất huyết nặng, cần liên lạc với bác sĩ tìm đúng nguyên nhân và xử trí kịp thời. – Vài ngày đầu sẽ có máu chảy ở âm đạo, bạn chỉ cần dùng băng vệ sinh, cũng như chú ý vệ sinh vùng kín sạch sẽ. Tình trạng này sẽ giảm dần và hết từ 3-7 ngày sau. – Nên vận động đi lại nhẹ nhàng trong khoảng 6-12 giờ sau khi thực hiện. – Nội soi buồng tử cung không thực hiện khi có thai, đang có nhiễm trùng đường sinh dục, có nhân xơ ở lòng TC có kích thước >=  5cm (lúc này cần phải dùng thuốc điều trị để u xơ giảm kích thước trước), bị dị ứng với chất làm căng buồng tử cung,… – Nội soi buồng tử cung là thủ thuật an toàn, tuy nhiên một vài biến chứng có thể xảy ra như xuất huyết, ứ dịch trong cơ thể, thủng tử cung, thủng cổ tử cung… chính vì vậy điều quan trọng là bạn cần chọn địa chỉ thực hiện nội soi buồng tử cung uy tín, nơi có đội ngũ bác sĩ giỏi, thiết bị y tế hiện đại… để hạn chế tối đai những biến chứng. Cần chọn địa chỉ thực hiện nội soi buồng tử cung uy tín, nơi có đội ngũ bác sĩ giỏi, thiết bị y tế hiện đại… Những thông tin về nội soi buồng tử cung hi vọng đã mang đến cho bạn đọc quan tâm những kiến thức hữu ích.
thucuc
663
Mách cha mẹ cách trị viêm tai giữa cho bé an toàn, hiệu quả Viêm tai giữa ở trẻ là một trong những bệnh lý thường gặp là luôn khiến cho các bậc phụ huynh lo lắng bởi bệnh kéo dài và tái phát thường xuyên gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và tâm lý của trẻ. Vậy bệnh viêm tai giữa nguyên nhân do đâu, và cách trị viêm tai giữa như thế nào cho hiệu. Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ cùng chia sẻ với cha mẹ về vấn đề này. 1. Giúp cha mẹ tìm hiểu về bệnh viêm tai giữa ở trẻ nhỏ 1.1 Khái niệm bệnh viêm tai giữa ở trẻ nhỏ? Tai giữa bộ phận nằm ở vùng phía sau màng nhĩ, có nhiều xương tai cực nhỏ. Trẻ bị viêm tai giữa là một dạng nhiễm trùng cấp tính ở các mô vùng giữa của tai. Bệnh thường hay xảy ra sau mỗi đợt trẻ bị viêm mũi họng. Dịch mủ do viêm nhiễm có thể làm thủng màng nhĩ rồi chảy ra ngoài tai khiến thính lực của trẻ bị giảm, từ đó gây ra tình trạng chậm nói ở trẻ. Bệnh viêm tai giữa ở trẻ gồm 2 dạng chính như sau: – Viêm tai giữa cấp tính: Đây là tình trạng viêm nhiễm do bị dịch ứ đọng ở tai giữa. Nó có thể trở thành nguyên nhân chính gây tổn thương tai giữa và màng nhĩ ở trẻ. Do đó, nếu tình trạng này kéo dài có thể khiến cho dịch chảy liên tục qua lỗ thủng màng nhĩ. – Viêm tai giữa tràn dịch: Ở dạng này tai giữa sẽ có dịch nhưng lại không bị nhiễm trùng. Do bệnh thường không có triệu chứng cơ năng rõ ràng, do đó cha mẹ  rất khó để nhận biết. 1.2 Viêm tai giữa ở trẻ do những nguyên nhân nào gây ra? Do cấu trúc, chức năng và khả năng miễn dịch ở vòi nhĩ của trẻ chưa trưởng thành – Vòi nhĩ của trẻ ngắn hơn so với vòi nhĩ của người lớn. Bên cạnh đó, chúng còn nằm hơi ngang nên dịch khó thoát, vòi nhĩ của trẻ cũng hẹp hơn nên dễ bị tắc. – Đặc biệt, amidan vòm họng của trẻ lớn hơn người lớn gây cản trở sự mở của vòi nhĩ. Một số tác nhân khác cũng gây viêm tai giữa ở trẻ bao gồm: –  Trẻ nhỏ sức đề kháng kém, dễ bị cảm lạnh, do đó nguy cơ mắc bệnh viêm nhiễm đường mũi họng cao hơn, từ đó dễ bị viêm tai giữa hơn so với người lớn. – Trẻ sống trong môi trường độc hại, khói bụi, khói thuốc nên tỷ lệ bị viêm tai giữa cao. – Trẻ bú bình ở tư thế nằm ngửa dễ khiến cho sữa từ bình chảy vào ống tai và tích tụ ở tai giữa. Hơn nữa, những trẻ bú bình bằng sữa công thức sẽ không có kháng thể chống lại các loại virus, vi khuẩn như trẻ bú sữa mẹ nên nguy cơ bị viêm tai giữa rất cao. – Thời tiết lạnh, trẻ có tiền sử dị ứng thời, phấn hoa,… cũng làm tăng nguy cơ viêm tai giữa ở trẻ nhỏ. Cách trị viêm tai giữa cho trẻ nhỏ như thế nào cho dứt điểm, an toàn là vấn đề khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng 2. Bé bị viêm tai giữa có những biểu hiện và triệu chứng như thế nào? Bệnh viêm tai ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ chưa biết nói rất khó phát hiện, hầu như trẻ chỉ khóc và quấy. Đa số trẻ sẽ có những biểu hiện, triệu chứng dưới đây: – Trẻ sốt, có thể sốt nhẹ đến sốt cao. – Trẻ thường dùng tay kéo vành tai, xoa tai. – Trẻ khóc, khi ngủ trằn trọc, khó ngủ, quấy khóc. – Trẻ có thể không phản ứng lại với âm thanh, hoặc giảm thính lực. – Ống tai ngoài của trẻ có dịch hoặc mủ chảy ra. Đây là dấu hiệu nguy hiểm cho thấy màng nhĩ của trẻ đã bị vỡ do áp lực quá mức. – Xuất  hiện các mảng dịch đã khô đóng vảy xung quanh tai. – Khi ấn khu vực vùng tai hoặc kéo vành tai trẻ có dấu hiệu phản ứng dữ dội. – Trẻ ăn không ngon miệng, bỏ ăn, bú bú… Ống tai ngoài của trẻ có dịch hoặc mủ chảy ra. Đây là dấu hiệu nguy hiểm cho thấy màng nhĩ của trẻ đã bị vỡ do áp lực quá mức. 3. Mách cha mẹ cách trị viêm tai giữa cho trẻ đúng cách, an toàn Bệnh viêm tai giữa ở trẻ thường được chia làm 3 giai đoạn chính, đó là: giai đoạn sung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ. Do vậy, tùy vào biểu hiện, triệu chứng của từng giai đoạn mà bệnh viêm tai giữa sẽ có cách điều trị sẽ khác nhau, cụ thể như sau: – Nếu trẻ bị viêm tai giữa ở giai đoạn sung huyết thì chỉ cần điều trị nội khoa bằng kháng sinh toàn thân. – Các loại vi khuẩn gây viêm tai giữa chủ yếu là: Liên cầu khuẩn, Haemophilus Influenzae, phế cầu,… do đó, cha mẹ nên cho trẻ dùng kháng sinh kết hợp với các thuốc chống viêm, chống phù nề, hạ sốt, giảm đau, đồng thời kết hợp với điều trị mũi họng. – Nếu trẻ bị viêm tai giữa chuyển sang giai đoạn ứ mủ, lúc này bác sĩ có thể cân nhắc can thiệp bằng cách trích rạch màng nhĩ kết hợp với các thuốc điều trị khác. – Nếu trẻ bị viêm tai giữa đi qua hai giai đoạn này, dịch mủ ứ chảy ra ngoài qua ống tai ngoài. Đây là dấu hiệu cho thấy lúc này màng nhĩ bị thủng. Do đó, giai đoạn này, bác sĩ sẽ tư vấn cho trẻ điều trị bằng cách làm thuốc tai. – Bệnh viêm tai giữa ở trẻ nếu không được điều trị đúng cách có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như: thủng màng nhĩ, viêm xương chũm, mất thính lực ở trẻ, viêm não, viêm màng não… Do đó, khi thấy trẻ có dấu hiệu bất thường, cha mẹ nên đưa trẻ đi thăm khám để được bác sĩ xác định chính xác nguyên nhân gây ra bệnh viêm tai giữa. Tuyệt đối cha mẹ không tự ý mua thuốc về điều trị cho trẻ tại nhà, bởi việc này có thể gây ra các biến chứng nặng nề và khiến tình trạng bệnh càng trở nên nghiêm trọng. – Cần tuân thủ đúng chỉ định điều trị của bác sĩ để việc điều trị được triệt để, hiệu quả. Do đó, khi thấy trẻ có dấu hiệu bất thường, cha mẹ nên đưa trẻ đi thăm khám để được bác sĩ xác định chính xác nguyên nhân gây ra bệnh viêm tai giữa. Viêm tai giữa ở trẻ là bệnh tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu cha mẹ chủ quan, không theo dõi và phát hiện, điều trị sớm bệnh sẽ gây ra những biến chứng khó lường. Do đó, cha mẹ hãy chủ động trong việc tìm hiểu kiến thức về bệnh, nắm rõ các biểu hiện để từ đó có cách trị viêm tai giữa hiệu quả, an toàn.
thucuc
1,259
Chỉ số GGT tăng cao khi nào và cách khắc phục GGT là một trong những chỉ số quan trọng để đáng giá chức năng gan. Trường hợp GGT tăng cao kết hợp những bất thường liên quan đến chỉ số AST và ALT chính là những cảnh báo các vấn đề về gan. Vậy trường hợp nào thì chỉ số GGT tăng? Cần làm gì để khắc phục? Bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây để cập nhật những kiến thức liên quan đến chỉ số này nhé. 1. Tìm hiểu về chỉ số xét nghiệm GGT - Gamma Glutamyl Transferase GGT là một trong ba loại men quan trọng do tế bào gan tiết ra. Ngoài ra, một phần nhỏ GGT được sản xuất ở tuyến tụy, thận, lách, ruột non,… GGT kết hợp với AST và ALT cho phép đánh giá các tổn thương xảy ra ở gan. Mục đích của xét nghiệm GGT Xét nghiệm GGT để đánh giá nồng độ men gan, được chỉ định với những bệnh nhân có biểu hiện nghi ngờ bệnh lý về gan hoặc một số trường hợp khác. Mục đích chính của xét nghiệm GGT là: Chẩn đoán tình trạng ứ đọng mật trong gan. Đánh giá những tổn thương do bệnh lý ở gan như viêm gan mạn tính, viêm gan B, ung thư gan,… Kiểm tra mức độ tổn thương gan do rượu. Xác định căn nguyên dẫn đến tình trạng chỉ số GGT tăng cao. Chỉ số GGT bình thường Chỉ số GGT đối với một cơ thể bình thường là 60 UI/L. Tuy nhiên, giới tính khác nhau thì chỉ số GGT cũng có sự khác nhau. Đối với nữ giới, chỉ số GGT bình thường trong khoảng từ 11 - 50 UI/L. Đối với nam giới, chỉ số GGT bình thường trong khoảng từ 7 - 32 UI/L. Đối tượng cần thực hiện xét nghiệm GGT Những trường hợp khám sức khỏe tổng quát có thể yêu cầu thực hiện xét nghiệm GGT để kiểm tra gan. Ngoài ra, một số trường hợp dưới đây bác sĩ cũng sẽ chỉ định xét nghiệm GGT: Người có những biểu hiện nghi ngờ bệnh lý ở gan như vàng da, mắt, niêm mạc, chán ăn, buồn nôn, nôn, da nổi mẩn ngứa, chướng bụng, thiếu năng lượng, mệt mỏi,… Những người thường xuyên sử dụng hoặc nghiện bia, rượu cần xét nghiệm GGT để đánh giá sức khỏe của gan. 2. Chỉ số GGT tăng cao nói lên điều gì? Chỉ số GGT bất thường không chỉ giúp đánh giá sức khoẻ ở gan mà còn giúp phát hiện các vấn đề liên quan đến tụy, lách, túi mật, thận,… Khi nào chỉ số GGT đáng lo ngại? Chỉ số GGT tăng ở các mức độ: Nhẹ: Chỉ số GGT tăng cao gấp 1 - 2 lần bình thường. Trung bình: Chỉ số GGT tăng cao gấp 3 - 5 lần bình thường. Nặng: Chỉ số GGT tăng cao hơn 5 lần bình thường. Với những trường hợp chỉ số GGT tăng đến ngưỡng ≥ 5000UI/L thì người bệnh có thể mắc vấn đề về gan, mật cấp tính, xơ gan hoặc ung thư gan. Chỉ số GGT tăng cao trong những trường hợp nào? Chỉ số này tăng cao trong những trường hợp sau: Người có chế độ ăn uống không khoa học, thường xuyên ăn đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ, uống rượu, bia trong thời gian dài, lạm dụng chất kích thích. Làm việc quá sức, áp lực, căng thẳng kéo dài. Người mắc các bệnh lý ở gan gồm: Viêm gan A, B, C, D, E, u gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ,… Người mắc các bệnh lý khác như tiểu đường, viêm tuỵ, suy tim,… Lạm dụng các loại thuốc có tác dụng phụ gây hại đến gan như Phenobarbital, Phenytoin,… Chính vì vậy, trước khi đi xét nghiệm GGT, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Phenobarbital, Phenytoin tối thiểu 24 giờ, không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích,… để đảm bảo kết quả kiểm tra không bị ảnh hưởng. 3. Cần làm gì khi chỉ số GGT tăng cao? Sau khi có kết quả xét nghiệm cho thấy chỉ số GGT tăng cao, điều bạn cần làm trước tiên là phải bình tĩnh vì tình trạng này hoàn toàn có thể kiểm soát được bằng những biện pháp sau: Nếu bác sĩ chuyên khoa chỉ định bạn thực hiện các kiểm tra khác thì bạn cần tuân thủ để đưa ra kết luận chính xác nhất, từ đó xác định phương pháp điều trị để chỉ số GGT trở về trạng thái bình thường. Thay đổi chế độ dinh dưỡng, hạn chế các loại đồ ăn gây hại cho gan, tăng cường bổ sung những thực phẩm như tỏi, nghệ, dầu oliu, trái cây, rau xanh, quả óc chó,… Đặc biệt chú ý đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín uống sôi, đồ ăn có nguồn gốc rõ ràng, không ôi thiu, hư hỏng, nấm mốc. Hạn chế sử dụng rượu, bia, các chất kích thích,… đặc biệt là khi chỉ số men gan đang tăng cao. Cân bằng chế độ làm việc, nghỉ ngơi, không làm quá sức, không thức quá khuya, giảm căng thẳng bằng các biện pháp lành mạnh để tránh những ảnh hưởng đến gan. Uống nhiều nước mỗi ngày, tối thiểu là 2 lít để tăng cường hoạt động thải độc ở gan. Không sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Kiểm tra sức khỏe định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ hoặc khi cơ thể có dấu hiệu bất thường để theo dõi chỉ số men gan.
medlatec
938
Nguyên nhân gây viêm đa khớp Viêm đa khớp ảnh hưởng cùng một lúc nhiều khớp, gây đau, cứng và sưng khớp... Từ đó tác động tiêu cực đến việc vận động, sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân. Tìm hiểu được những thông tin cơ bản như nguyên nhân, biểu hiện của bệnh viêm đa khớp sẽ giúp cho bệnh nhân và người thân dự phòng và điều trị bệnh lý này được hiệu quả hơn. 1. Bệnh viêm đa khớp là gì ? Viêm đa khớp là bệnh lý gây sưng đau và viêm đồng thời ở nhiều khớp xương trên cơ thể cùng một lúc. Thông thường, nếu có từ 4 khớp trở lên bị viêm, sưng đau thì bệnh nhân sẽ được bác sĩ chẩn đoán mắc bệnh viêm đa khớp. Bệnh viêm đa khớp có thể xuất hiện ở dạng cấp tính, sau đó dần dần chuyển thành mãn tính nếu tình trạng bệnh liên tục và kéo dài hơn 6 tuần mà không được điều trị hợp lý.Viêm đa khớp thường xảy ra ở các khớp nhỏ, chẳng hạn như viêm khớp cổ tay, viêm khớp khuỷu tay, khớp bàn tay, hoặc ngón tay, viêm khớp đầu gối, bàn chân, ngón chân, viêm khớp vai. Lúc này, bệnh sẽ gây tổn thương đến các khớp mà cụ thể là phần đầu xương dưới sụn và màng hoạt dịch dẫn tới tình trạng đau buốt và nhức mỏi dai dẳng. 2. Yếu tố nguy cơ của bệnh viêm đa khớp Những đối tượng dễ mắc bệnh lý viêm đa khớp thường liên quan đến những yếu tố như:Lối sống không lành mạnh như hút thuốc lá, thường xuyên sử dụng rượu bia và các chất kích thích.Tuổi tác: Nguy cơ viêm đa khớp càng tăng ở những bệnh nhân trung niên và người cao tuổi.Giới tính: Theo thống kê từ các nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ nữ mắc viêm đa khớp cao hơn nhiều so với nam.Di truyền: Bệnh nhân có tiền sử gia đình như ông bà, cha mẹ, anh chị em ruột bị viêm đa khớp sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người bình thường.Môi trường sinh sống: Ẩm thấp, nhiệt độ lạnh... 3. Nguyên nhân gây viêm đa khớp Có hai nhóm nguyên nhân chính gây nên bệnh lý viêm đa khớp bao gồm viêm đa khớp nguyên phát và viêm đa khớp thứ phát.Về viêm đa khớp nguyên phát, nguyên nhân của tình trạng viêm đa khớp thường bắt nguồn từ quá trình lão hóa của cơ thể. Quá trình này làm các tế bào xương khớp bị suy yếu đi, từ đó làm giảm các chân năn hoạt động của khớp, mất đi tính phục hồi và làm các khớp bị cứng, khó chịu và sưng đau khi vận động.Viêm đa khớp thứ phát thường liên quan đến những nguyên nhân dưới đây:Viêm đa khớp do nhiễm virus: Viêm gan B, viêm gan C, bệnh sởi, Virus Ross River từ muỗi gây ra quai bị, HIV, Parvovirus B19...Viêm khớp không đối xứng: Bệnh nhân bị bệnh Gout, viêm khớp phản ứng (xảy ra do các phản ứng của cơ thể với các loại vi khuẩn hay virus), viêm khớp do vảy nến...Viêm khớp đối xứng: Viêm do phản ứng thuốc, viêm khớp tự phát, viêm khớp dạng thấp kinh niên, viêm khớp Juvenile, bệnh nhân mắc bệnh Lupus...Do bệnh chuyển hóa: Suy chức năng gan, suy chức năng thận, bệnh thống phong giả hình thành các tinh thể bao quanh khớp...Do bệnh lý nhiễm trùng: Bệnh lao, bệnh Well, bệnh Whipple, bệnh Lyme...Thoái hóa xương khớp, thoái hóa sụn khớp.Do bệnh viêm mạch máu hoặc viêm khớp tế bào.Do các bệnh liên quan đến nội tiết như sự tụt giảm nội tiết tố Estrogen, Progesterone thường gặp ở phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh, phụ nữ sau khi sinh con.Các bệnh lý ít gặp hơn nhưng vẫn có thể gây viêm đa khớp như bệnh co rút Dupuytren, bệnh thừa sắt, ứ sắt Hemochromatosis, tình trạng viêm ruột như bệnh Crohn, viêm loét đại tràng... 4. Điều trị bệnh viêm đa khớp Hiện nay có rất nhiều phương pháp từ đông y đến tây y, từ không dùng thuốc đến dùng thuốc được nghiên cứu và áp dụng để điều trị bệnh lý viêm đa khớp.4.1. Điều trị không dùng thuốc. Phương pháp không dùng thuốc được sử dụng phổ biến nhất để điều trị các bệnh lý về xương khớp là vật lý trị liệu. Đây là một phương pháp điều trị an toàn và cho hiệu quả cao trong làm giảm các triệu chứng đau nhức, sưng viêm, đồng thời hỗ trợ phục hồi chức năng vận động xương khớp.Các hình thức vật lý trị liệu bao gồm:Châm cứu và bấm huyệt.Chườm nóng hoặc chườm lạnh.Sử dụng nhiệt trị liệu. Xoa bóp, massage trực tiếp tại vị trí khớp bị tổn thương. Các bài tập vật lý trị liệu và phục hồi chức năng khác.4.2. Điều trị dùng thuốc. Y học cổ truyền. Các loại thuốc Nam thường được sử dụng trong việc hỗ trợ điều trị các triệu chứng của bệnh lý viêm đa khớp gồm gừng tươi, nha đam, bạch đàn, lá lốt...Các loại thuốc Đông y thường được sử dụng bao gồm gối hạc, phòng phong, bách hộ, dây đau xương, hy thiêm...Các giải pháp điều trị này có ưu điểm về tính lành tính, an toàn, chi phí thấp và đặt biệt là không gây tác dụng phụ. Tuy nhiên, về nhược điểm, các loại thuốc y học cổ truyền thường chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị triệu chứng trong ngắn hạn chứ không chữa được dứt điểm.Thuốc tây y. Các thuốc được sử dụng phổ biến bao gồm :Thuốc giảm đau thông thường như Paracetamol...Thuốc giảm đau và chống viêm không steroid – NSAIDs như Aspirin, Ibuprofen, Diclofenac...Nhóm thuốc ức chế miễn dịch như Methotrexate, Hydroxychloroquine...Sử dụng thuốc Corticoid dạng uống hoặc tiêm vào vùng tổn thương thường được chỉ định đối với trường hợp bệnh nặng, không đáp ứng các loại thuốc uống ở trên.4.3. Điều trị phẫu thuật. Thường được chỉ định cho những trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với điều trị nội khoa, hoặc các triệu chứng của bệnh viêm đa khớp ngày càng trầm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt của bệnh nhân.Các phương pháp phẫu thuật được sử dụng phổ biến hiện nay gồm:Phẫu thuật thay thế khớp bị tổn thương bằng các khớp nhân tạo.Phẫu thuật loại bỏ màng hoạt dịch hoặc các tổ chức bị tổn thương nặng.Hợp nhất khớp.Phẫu thuật chỉnh hình cho các trường hợp bị biến dạng khớp. 5. Phòng bệnh viêm đa khớp Khuyến cáo phòng bệnh viêm đa khớp bằng những biện pháp sau:Luyện tập thể thao hằng ngày, tham gia vào các môn thể thao như đạp xe, bơi lội, Yoga, đi bộ...Giữ ấm cho cơ thể đặc biệt vào mùa đông.Duy trì cân nặng hợp lý, tránh thừa cân hay béo phì.Tránh hoạt động nặng, mang vác vật nặng, đứng hay ngồi quá lâu.Sinh hoạt điều độ, khoa học, không sử dụng các chất kích thích, rượu bia, thuốc lá...Có một chế độ ăn hợp lý, thường xuyên bổ sung các thực phẩm giàu canxi và Omega 3. Tránh sử dụng các loại thịt đỏ, thực phẩm nhiều dầu mỡ, cay nóng, đồ ăn mặn hoặc đồ ăn ngọt.Viêm đa khớp là một bệnh lý cơ xương khớp thường gặp ở mọi độ tuổi, đặc biệt là người trung niên và người cao tuổi. Việc tìm ra những nguyên nhân và biểu hiện của bệnh sẽ hỗ trợ cho việc chẩn đoán sớm tình trạng viêm đa khớp, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp dự phòng và điều trị hợp lý, nhằm cải thiện các triệu chứng và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.
vinmec
1,321
Viêm tuyến Bartholin bị vỡ có nguy hiểm không? Điều trị thế nào? Viêm tuyến Bartholin bị vỡ là hậu quả khi chị em không điều trị sớm và triệt để ở thời điểm tuyến Bartholin mới chớm viêm. Tình trạng áp xe tuyến Bartholin bị vỡ có nguy hiểm không, cách xử lý cụ thể như thế nào, cùng tìm hiểu ngay qua bài viết sau. 1. Nguyên nhân viêm tuyến Bartholin bị vỡ là gì? Tuyến Bartholin là một tuyến nhỏ nằm ở vị trí hai bên âm đạo. Tuyến này có chức năng tiết chất nhầy giúp làm âm đạo làm ẩm cũng như tiết ra chất bôi trơn trong quá trình quan hệ. Vì một số nguyên nhân, nang tuyến Bartholin bị tắc nghẽn dẫn tới việc hình thành các u nang tại đây. Các u nang này nếu không được loại bỏ sớm sẽ dẫn tới viêm nhiễm, tạo mủ, phù nề sau đó vỡ ra. Vỡ viêm tuyến Bartholin là tình trạng một số khối viêm nhiễm tuyến bị vỡ ra máu và dịch Do vị trí nằm ngay ở sát cửa âm đạo, tuyến Bartholin rất dễ có nguy cơ viêm nhiễm. Một số nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng vỡ viêm tuyến bao gồm: – Viêm nhiễm âm hộ, âm đạo, nhiễm khuẩn đường ruột Ecoli. – Quan hệ tình dục không an toàn, vi khuẩn lây nhiễm qua đường tình dục vào vùng kín. – Bạn tình mắc phải các căn bệnh xã hội như giang mai, bệnh lậu… – Không vệ sinh vùng kín sạch sẽ. – Vùng kín bị chấn thương. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm tuyến Bartholin thường là do vi khuẩn 2. Viêm tuyến Bartholin khi vỡ có nguy hiểm hay không? Tình trạng viêm tuyến Bartholin hay còn gọi là áp xe tuyến Bartholin thường không quá nguy hiểm. Nhưng nếu chị em đã để viêm nhiễm tới mức tuyến bị vỡ mủ thì sẽ gây tổn hại tới sức khỏe và ảnh hưởng nhiều đến đời sống sinh hoạt bình thường. Cụ thể là: 2.1. Ảnh hưởng tới chức năng tiết dịch âm đạo Như đã chia sẻ ở trên, tuyến Bartholin có tác dụng tiết dịch ẩm cho âm đạo. Nếu tuyến này bị tổn thương thì sẽ gây mất cân bằng độ ẩm ở âm đạo, từ đây hàng loạt vấn vấn đề ở vùng kín sẽ xuất hiện. Điển hình nhất là môi trường âm đạo mất cân bằng dẫn đến việc kìm hãm sự phát triển của các vi sinh vật có lợi. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh xâm nhập, gây nên nhiều bệnh lý phụ khoa ở chị em phụ nữ. 2.2. Gây khó khăn, cản trở khi quan hệ tình dục Ngoài gây viêm nhiễm, vỡ viêm tuyến cũng cản trở không ít đến việc quan hệ tình dục. Khi tuyến Bartholin không hoạt động hiệu quả dẫn tới việc sản sinh ít chất nhờn hơn, các cặp đôi sẽ gặp không ít khó khăn trong việc quan hệ tình dục. Thậm chí có không ít trường hợp bệnh nhân cảm thấy đau rát mạnh trong quá trình quan hệ. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến chất lượng cuộc sống giảm sút rõ rệt. 2.3. Ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh Nếu như không được điều trị kịp thời, việc vỡ viêm tuyến có thể gây ra nhiều chuyển biến như: Ung thư tuyến, áp xe nang tuyến… gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe thậm chí là đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh. Bên cạnh đó việc vỡ mủ ở tuyến Bartholin còn khiến chị em luôn ở trong tình trạng đau rát, ngứa ngáy, khó chịu, dẫn tới ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cuộc sống. 2.4. Gây vô sinh, hiếm muộn Vỡ viêm tuyến là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng vô sinh, hiếm muộn. Một trong những điều kiện tiên quyết để tinh trùng có thể sinh tồn và di chuyển đó là phải có chất nhờn được tiết ra từ tuyến Bartholin. Viêm tuyến Bartholin sẽ khiến âm đạo thiếu dịch nhầy, khiến tinh trùng nhanh chóng chết đi từ đó làm giảm đáng kể tỷ lệ thụ thai. Nếu không được điều trị kịp thời, hiện tượng này để lâu sẽ gây ra trường hợp vô sinh – hiếm muộn ở phụ nữ. Ngoài ra viêm tuyến Bartholin bị vỡ mủ còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa, đây cũng là nguyên nhân dẫn tới vô sinh hiếm muộn. Viêm tuyến Bartholin bị vỡ là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng vô sinh, hiếm muộn 3. Cách điều trị viêm tuyến Bartholin vỡ hiệu quả Tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định thuốc kháng sinh hoặc áp dụng một số biện pháp ngoại khoa như bóc nang tuyến để điều trị bệnh. Ngoài ra, để việc điều trị diễn ra hiệu quả nhất có thể, người bệnh cũng nên đặc biệt chú ý: – Tuyệt đối không gãi vào vùng viêm nhiễm vì từ đây vi khuẩn có thể xâm nhiễm nghiêm trọng hơn. – Vệ sinh vùng kín thường xuyên, giữ cho vùng kín luôn sạch thoáng, đặc biệt là sau khi quan hệ. – Quan hệ tình dục lành mạnh, sử dụng các biện pháp đảm bảo an toàn khi quan hệ tình dục để tránh nguy cơ mắc bệnh tình dục.
thucuc
942
Xử trí thế nào khi trẻ bị sốt co giật? Co giật là hiện tượng thường gặp khi trẻ bị sốt cao. Hiện tượng này cảnh báo tình trạng sức khỏe của trẻ đã ở mức báo động, bố mẹ cần bình tĩnh để có các biện pháp xử lý kịp thời. Trẻ bị sốt co giật nhiều, không được điều trị đúng cách và kịp thời có thể dẫn đến những hậu quả khó lường ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. 1. Sốt co giật là gì? Sốt là phản ứng hết sức bình thường của cơ thể, cảnh báo cơ thể đang bị các tác nhân gây hại xâm nhập. Vì vậy, ở một góc độ, sốt được coi là một phản ứng có lợi. Tuy nhiên, nó không còn có lợi khi cơn sốt kéo dài và sốt cao. Cơn sốt trở nên nguy hiểm đặc biệt khi xuất hiện các cơn co giật. Sốt là triệu chứng bình thường nhưng nếu sốt cao kèm co giật lại là một dấu hiệu bất thường. Sốt co giật là tình trạng xảy ra khi thân nhiệt của trẻ đột ngột tăng cao trên 38 độ, thường xảy ra với trẻ dưới 5 tuổi. Do đây là độ tuổi não bộ chưa phát triển hoàn chỉnh. Lúc này cơ thể rất nhạy cảm với sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ. Việc nhiệt độ đột ngột tăng cao sẽ kích thích đến não bộ và gây ra các cơn co giật. Khi trẻ bị co giật, bố mẹ thường rất sợ hãi và lo lắng nhưng theo các bác sĩ, hầu hết các cơn co giật đều là lành tính kéo dài dưới 5 phút. Cơn giật có thể phân thành 2 loại: – Sốt cao co giật đơn thuần: kéo dài dưới 15 phút, trong 24 giờ có 1 cơn – Sốt cao co giật phức tạp: kéo dài trên 15 phút, trong 24 giờ có từ 2 cơn co giật 2. Biểu hiện trẻ bị sốt co giật Sốt cao co giật biểu hiện hầu hết là trên toàn cơ thể, các cơn giật co cứng người, chân tay giật liên hồi, mắt có thể bị trợn. Trong cơn co giật, trẻ có thể bị mất cảm giác ở tay chân trong thời gian nhất định. Tần suất của các cơn co giật thường là 1 cơn giật cho 1 lần sốt cao (thường là trên 40 đến 41 độ). – Sốt cao co giật đơn thuần có biểu hiện tăng trương lực, co cứng cơ, cơn kéo dài dưới 15 phút. Sau cơn giật trẻ không có biểu hiện rối loạn tri giác. Cơn co giật đơn thuần ở trẻ khiến trẻ có xu hướng quay đầu và mắt sang 1 bên. – Sốt cao co giật phức tạp có thể có các biểu hiện nghiêm trọng hơn như sùi bọt mép, nôn ói, mắt trắng dã 3. Mức độ nguy hiểm của sốt cao co giật Sốt cao co giật không quá nguy hiểm như nhiều người thường nghĩ. Hầu hết các cơn co giật là lành tính, không đem đến hậu quả nghiêm trọng. Khi trẻ bị sốt co giật, trẻ không nuốt lưỡi hay cắn vào lưỡi mà chỉ hơi tụt lưỡi vào trong khoang miệng 1 chút. Nếu trẻ không mắc các bệnh nền trước đó như viêm màng não thì các cơn co giật sẽ không ảnh hưởng gì đến não bộ và hệ thần kinh của trẻ vì co giật chỉ làm các cơ co cứng. Trẻ bị ốm sốt cao co giật mà ở 1 mình, không có ai trông nom bên cạnh thì sẽ có nguy cơ ngã, bị thương do sự căng cứng cơ, trạng thái giật khiến trẻ không kiểm soát được hành động. Bố mẹ không nên để trẻ ở một mình khi trẻ đang ốm sốt. Bố mẹ cũng không cần quá lo lắng về nguy cơ trẻ mắc bệnh động kinh khi trẻ bị sốt cao co giật. Do đó, bố mẹ tuyệt đối không cho trẻ uống thuốc động kinh để kìm hãm cơn giật của trẻ. Dưới đây là lưu ý đầy đủ hơn về cách xử trí khi trẻ bị sốt cao co giật mà bố mẹ cần chú ý. 4. Hướng dẫn xử lý khi trẻ bị sốt cao co giật Khi trẻ xuất hiện các triệu chứng co giật, bố mẹ cần bình tĩnh, có thể xử trí cơn co giật bằng các cách sau: – Đặt trẻ nằm nghiêng tại nơi thông thoáng. Cần đặc biệt chú ý khi trẻ có biểu hiện nôn mửa khi co giật. Việc đặt trẻ nằm nghiêng sẽ giúp tránh khỏi nguy cơ trẻ hít phải chất nôn vào đường thở. Việc này cũng giúp cho đường thở của trẻ được thông thoáng hơn. – Nới rộng quần áo trẻ đặc biệt là vùng cổ để trẻ hô hấp bình thường – Sử dụng thuốc hạ sốt và kết hợp chườm mát. Bố mẹ chú ý nên cho trẻ uống thuốc sau khi đã đảm bảo sơ cứu cơ bản, không để con một mình khi đang có cơn giật. Với cách dùng khăn chườm, đặt khăn lên các bộ phận: trán, 2 bên nách, 2 bên bẹn, lau toàn thân. Với cách dùng thuốc, bố mẹ nên dùng thuốc đặt hậu môn bởi khi này trẻ đang co cứng cơ, có thể có nôn trớ nên không dùng được thuốc đường uống. Ngoài ra, bố mẹ hãy chú ý tránh làm những điều dưới đây để đảm bảo an toàn khi trẻ bị sốt co giật: – Đặc biệt không được chống lại cơn giật của con bằng cách nhét ngón tay hoặc bất cứ vật gì vào miệng trẻ. Đưa vật vào miệng trẻ có thể làm tổn thương trẻ, dễ khiến trẻ bị gãy răng, rách lợi, rách miệng,… – Không cố chống lại cơn giật bằng cách ghì đè vì có thể khiến con đau đớn, trật khớp,… – Không dùng quần áo, chăn mùng quấn chặt trẻ, nên để trẻ thông thoáng nhất có thể – Không dùng đá chườm để hạ sốt cho trẻ – Không dùng thuốc chống co giật cho trẻ bởi các loại thuốc này không hề có tác dụng phòng ngừa cơn giật – Luôn đảm bảo ở bên cạnh con, không để con 1 mình khi đang ốm và có cơn sốt cao Tuy sốt cao co giật không ảnh hưởng đến thần kinh nhưng cũng đem lại những ảnh hưởng và nguy hại nhất định đến sức khỏe của trẻ. Vì vậy, bố mẹ có thể làm theo 1 số lưu ý dưới đây để hạn chế nguy cơ tái phát, có kinh nghiệm xử lý hơn cũng như phối hợp trị bệnh với bác sĩ tốt hơn: – Ghi nhớ thời gian và tần suất của các cơn giật. Bố mẹ nên ghi nhớ và chia sẻ với bác sĩ để bác sĩ có thể đưa ra các chẩn đoán cũng như chỉ định được chính xác hơn. – Luôn giữ bình tĩnh và đảm bảo không tự ý cho trẻ uống thuốc hay đưa vật vào miệng, khống chế cơn giật của con – Chú ý tới chế độ ăn uống của trẻ, nên cho trẻ ăn lỏng, dễ tiêu, uống nhiều nước cũng như ăn nhiều trái cây để tăng đề kháng.
thucuc
1,231
Công dụng thuốc Miclacol Miclacol thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc thảo dược, động vật, có thành phần chính là Bromocamphor 20mg và Xanh methylen 20mg. Thuốc Miclacol được bào chế dạng viên nén bao đường, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Theo dõi bài viết sau để biết thuốc Miclacol là thuốc gì? Cách sử dụng và liều lượng ra sao? 1. Công dụng thuốc Miclacol Công dụng thuốc Miclacol là sự kết hợp của 2 thành phần gồm:Methylene blue: Có công dụng sát khuẩn và nhuộm màu các mô. Khi được hấp thụ, Methylene blue sẽ liên kết không phục hồi với acid nucleic của virus và từ đó phá vỡ phân tử virus khi tiếp xúc với ánh sáng.Bromo camphor: Công dụng là sát trùng nhẹ và giảm đau ở đường tiết niệu dưới.1.1 Chỉ định của thuốc Miclacol. Thuốc Miclacol được chỉ định để giúp giảm tình trạng viêm, nhiễm trùng, đau, sưng và sát khuẩn trong bệnh lý viêm đường tiết niệu.1.2 Chống chỉ định của thuốc Miclacol. Thuốc Miclacol chống chỉ định trong trường hợp:Người bị thiếu hụt glucose-6 phosphat dehydrogenase;Người mắc bệnh suy thận.Trẻ em chưa đủ 30 tháng tuổi;Trẻ em có tiền sử co giật do sốt cao hoặc động kinh.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Miclacol Cách sử dụng: Thuốc Miclacol dùng bằng đường uống, trong bữa ăn. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Miclacol với 1 lượng nước vừa đủ.Liều dùng: Đối với người lớn: Từ 6-9 viên x 3 lần/ ngày. Lưu ý: Liều dùng Miclacol trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Miclacol cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Miclacol phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Miclacol:Trong trường hợp quên liều thuốc Miclacol thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Miclacol đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Miclacol quá liều thì có thể xảy ra tình trạng tăng methemoglobin huyết, bồn chồn, khó thở và kích ứng đường tiết niệu, nôn ói hoặc co giật... 3. Tác dụng phụ của thuốc Miclacol Khi dùng thuốc Miclacol, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Thiếu máu, tan máu.Ít gặp: Đau bụng, buồn nôn, nôn, chóng mặt, sốt, đau đầu, hạ huyết áp, kích ứng bàng quang, đau vùng trước tim và da có màu xanh.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Miclacol và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Miclacol Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Miclacol cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Miclacol cho người cao tuổi.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Miclacol cho người bị suy gan, suy thận nặng.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Miclacol có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Miclacol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Miclacol điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
599
Chế độ ăn dành cho người gãy xương Gãy xương là tình trạng xương bị gãy do chấn thương hoặc bệnh lý. Gãy xương gồm có 4 loại chính là: di lệch, không di lệch, hở và kín. Khi bị gãy xương, cơ thể cần thời gian để sản xuất ra các tế bào xương mới để phục hồi lại phần xương tổn thương. Lựa chọn một chế độ ăn uống phù hợp sẽ giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi sau gãy xương. Thực phẩm giàu canxi Canxi có nhiều trong sữa và các sản phẩm từ sữa như pho mát, sữa chua… Canxi là một khoáng chất cần thiết để sữa chữa và tái sinh các tế bào xương. Khoáng chất này được lưu trữ trong xương và cơ thể có thể hấp thu qua thực phẩm hoặc thuốc bổ sung. Tăng cường tiêu thụ canxi nhờ đó mà có thể làm phần xương gãy nhanh liền hơn. Mặc dù nguồn cung cấp canxi phổ biến nhất là sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa nhưng người bệnh cũng có thể thúc đẩy tiêu thụ khoáng chất này bằng cách ăn các loại thực phẩm khác như cá hồi, bông cải xanh, rau bina, măng tây, hạnh nhân, đậu phụ,và hạt mè. Thực phẩm có hàm lượng vitamin K cao Vitamin K được biết đến rộng rãi với vai trò ngăn ngừa chảy máu nghiêm trọng. Tuy nhiên vitamin này cũng cải thiện khả năng của cơ thể để hấp thụ và sử dụng canxi từ nguồn thực phẩm. Điều này có thể giúp đẩy nhanh việc chữa lành xương gãy. Đồng thời vitamin K còn tăng cường và cải thiện các tế bào xương hiện có, làm giảm nguy cơ gãy xương trong tương lai. Vitamin K được tìm thấy trong thực phẩm như cải xoăn, rau bina, bông cải xanh, quả bơ, trứng, bánh mì lúa mạch đen, súp lơ và cải bruxen. Thực phẩm có chứa lysine Các loại đậu như đậu lăng, đậu nành, đậu xanh là nguồn cung cấp lysine phù hợp cho cơ thể. Lysine là một acid amin là cần thiết cho sự trao đổi chất và sử dụng protein của cơ thể. Nó có thể giúp các tế bào sửa chữa xương đồng thời tăng cường sức mạnh cơ bắp và dây chằng xung quanh xương. Loại axit amin này cũng giúp cơ thể tăng cường hấp thu canxi để cải thiện xương gãy. Các sản phẩm từ sữa, đậu lăng, đậu xanh, đậu nành, thịt bò, thịt lợn… là những lựa chọn phù hợp để cung cấp lysine cho cơ thể. Thực phẩm có chứa vitamin C Vitamin C “nổi tiếng” với khả năng tăng cường chức năng hệ miễn dịch, giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh như cảm lạnh, cảm cúm và một số bệnh truyền nhiễm khác. Tuy nhiên, vitamin này cũng rất cần thiết cho việc sử dụng canxi hiệu quả và sửa chữa xương. Nó cũng giúp tăng cường các mô liên kết và cơ bắp cố định xương trong quá trình phục hồi.  Tăng tiêu thụ các vitamin C bằng cách ăn các loại thực phẩm như cải bruxen, rau mùi tây, đậu xanh, xoài, trái cây, hoa quả, rau bina.
thucuc
543
Bệnh thiên đầu thống: triệu chứng, phương pháp điều trị và cách phòng ngừa Bệnh thiên đầu thống là bệnh phổ biến thứ hai gây mù lòa ở con người, chỉ sau đục thể thủy tinh. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, thị lực của người bệnh sẽ dần giảm đến mất vĩnh viễn và không thể phục hồi. Do đó, phát hiện sớm qua triệu chứng cũng như chủ động phòng ngừa được nhiều người tìm hiểu. 1. Tìm hiểu về bệnh thiên đầu thống Bệnh thiên đầu thống còn có nhiều tên gọi khác như bệnh cườm nước, bệnh glocom,… Bệnh xảy ra khi áp lực trong mắt tăng cao, gây tổn thương dây thần kinh thị giác dẫn tới suy giảm thị lực và mù lòa. Bệnh thường tiến triển từ từ, các giai đoạn đầu triệu chứng nhẹ và dễ gây nhầm lẫn. Vì thế rất ít bệnh nhân phát hiện bệnh thiên đầu thống giai đoạn sớm qua dấu hiệu bệnh. Đến giai đoạn toàn phát, thiên đầu thống sẽ gây ra 3 triệu chứng đặc trưng như: thu hẹp vùng nhìn, tăng áp lực trong mắt và tổn thương điã thị giác. Bệnh gồm 2 thể với đặc điểm khác nhau như sau: 1.1. Thiên đầu thống thể góc đóng Đối tượng nguy cơ mắc bệnh này là người trung niên và cao tuổi. Triệu chứng điển hình là cảm giác nhức đầu dữ dội đi kèm với nhức mắt, mắt đỏ không có rử, nhìn mờ và nhìn thấy quầng xanh đỏ quanh nguồn sáng. Đi kèm với đó là triệu chứng buồn nôn và nôn mửa. 1.2. Thiên đầu thống thể góc mở Tỉ lệ mắc bệnh thiên đầu thống thể góc mở đang ngày càng tăng ở giới trẻ và trung niên. Triệu chứng bệnh xuất hiện khá sớm nhưng mờ nhạt, khiến thị giác giảm từ từ, không gây đỏ mắt hay nhức mắt. Song đến giai đoạn muộn, triệu chứng nặng lên nhanh chóng khiến thị lực mất hoàn toàn, không có khả năng phục hồi. 2. Triệu chứng bệnh thiên đầu thống Triệu chứng bệnh thiên đầu thống có thể khởi phát đột ngột hoặc âm ỉ với đặc điểm khác nhau. 2.1. Triệu chứng bệnh thiên đầu thống khởi phát đột ngột Bệnh nhân sẽ xuất hiện triệu chứng đột ngột khi gặp cơn xúc động mạnh, khi đang đọc sách và thường rơi vào thời gian chiều tối. Mắt người bệnh trở nên đỏ, thị lực giảm nhanh, nhìn thấy ảo giác là những quầng tối có màu sắc. Cùng với đó là tình trạng đau nhãn cầu, chảy nước mắt, cơn đau lan đến đầu và có tính lan tỏa. Sau một thời gian ngắn, người bệnh có thể hoàn toàn không thấy gì. Triệu chứng buồn nôn và nôn mửa cũng có thể gặp phải. 2.2. Triệu chứng thiên đầu thống khởi phát âm ỉ Những bệnh nhân này thường xuất hiện cơn đau đầu một bên âm ỉ, đến một giai đoạn nào đó có thể trở nên nhức nhối đột ngột. Cơn đau khiến người bệnh không thể suy nghĩ hay làm việc. Bệnh thiên đầu thống cũng ảnh hưởng đến thị lực với triệu chứng: Tầm nhìn bị thu hẹp dần, khó nhìn theo đúng trục mắt, cảm giác đau nhức mắt. 2.3. Triệu chứng thần kinh Không chỉ gây đau và ảnh hưởng đến thị lực, bệnh nhân thiên đầu thống còn gặp nhiều triệu chứng thần kinh. Điển hình là chúng Photophobia (sợ ánh sáng), Phonophobia (sợ tiếng động) cùng với sự thay đổi tính khí thấy rõ. Triệu chứng đến đột ngột thường khiến bệnh nhân không kịp xử lý, còn triệu chứng âm ỉ lại dễ nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác. Vì thế không ít người bệnh thiên đầu thống khi xuất hiện triệu chứng đi khám và điều trị nhưng không còn khả năng phục hồi thị lực hoặc chỉ giữ được thị lực thấp. 3. Điều trị và phòng ngừa bệnh thiên đầu thống Điều trị và phòng ngừa bệnh thiên đầu thống còn gặp nhiều khó khăn do chưa xác định được nguyên nhân chính xác. Khi kiểm soát được một số yếu tố nguy cơ, bệnh nhân có thể giảm nguy cơ hoặc làm chậm tiến triển bệnh, điều trị sớm bằng theo dõi thường xuyên. Vì thế đến nay, thiên đầu thống vẫn là căn bệnh nguy hiểm cướp đi thị lực của rất nhiều bệnh nhân. 3.1. Điều trị bệnh thiên đầu thống Bệnh nhân không thể chữa khỏi bệnh thiên đầu thống hoàn toàn nhưng nếu tích cực điều trị và điều trị sớm, đáp ứng tốt, tiến triển bệnh sẽ được kiểm soát. Tình trạng tổn thương dây thần kinh thị giác cũng được khắc phục, giúp giữ lại thị lực và giảm triệu chứng đau đớn, khó chịu. Bác sĩ cần chẩn đoán xác định tình trạng bệnh để đưa ra phương pháp điều trị thích hợp, có thể là sử dụng thuốc, Laser hoặc phẫu thuật. 3.2. Điều trị bằng thuốc Thuốc chủ yếu được dùng là thuốc trị tăng nhãn áp, trên thị trường hiện nay khá đa dạng các loại như: pilocarpin 1 - 2%, Timolol 0,25 - 0.5%, travatan 0.004%, glycerol, azopt, manitol,… Thuốc có thể giúp phục hồi phần nào thị lực nhưng cũng gây ra nhiều tác dụng phụ cho sức khỏe, vì thế bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý mua dùng mà cần có chỉ định của bác sĩ. 3.3. Phẫu thuật Hiện nay, điều trị thiên đầu thống chủ yếu bằng 3 phương pháp phẫu thuật gồm: Cắt bè củng giác mạc. Mổ glocom bằng laser. Cấy ghép ống thoát thủy dịch. Phẫu thuật có thể khắc phục tạm thời tình trạng bệnh, giảm triệu chứng và duy trì thị lực, bệnh hoàn toàn có thể tái phát. Do đó, sau phẫu thuật điều trị, bệnh nhân vẫn cần thường xuyên theo dõi, tái khám định kỳ. 4. Phòng ngừa bệnh thiên đầu thống như thế nào? Bệnh thiên đầu thống có mối liên hệ chặt chẽ với yếu tố di truyền, mặc dù chưa xác định được chính xác mã gen gây bệnh. Vì thế nếu trong gia đình có người mắc căn bệnh này, các thành viên khác cần chủ động theo dõi, đi khám chuyên khoa định kỳ để phát hiện sớm bệnh. Không nên đợi đến khi có triệu chứng, bệnh đã nặng và nguy cơ mất thị lực vĩnh viễn rất cao.
medlatec
1,071
Trẻ sinh non 33 tuần có thể phát triển bình thường không? Trẻ sinh non 33 tuần vẫn có khả năng xảy ra mặc dù mẹ đang có một thai kỳ khỏe mạnh. Những em bé được ra đời vào đúng ngày dự sinh của bác sĩ khả năng sống luôn cao hơn so với những em bé sinh non. Vậy, với một em bé 33 tuần tuổi sau khi ra đời sẽ phát triển như thế nào và mẹ có phải lo lắng về bất cứ điều gì hay không? 1. Nguyên nhân gây ra tình trạng trẻ sinh non 33 tuần Đối với những phụ nữ đang có một thai kỳ khỏe mạnh thì vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ sinh non. Trong khi đó, có nhiều mẹ bầu gặp một số biến chứng thai kỳ thì lại có thể mang thai đủ tháng. Có nhiều trường hợp mẹ bầu xuất hiện những vấn đề làm ảnh hưởng đến thai nhi hay sức khỏe của mẹ thì bác sĩ sẽ chỉ định chấm dứt thời kỳ mang thai, và đây được gọi là nguyên nhân sinh non do chỉ định y khoa. Một số vấn đề mẹ hay gặp phải như là: thai giới hạn tăng trưởng, tiền sản giật,… Những nguyên nhân khác gây ra tình trạng trẻ sinh non 33 tuần: – Mang đa thai, tức là mang thai nhiều em bé cùng một lúc – Bị xuất huyết tử cung. – Căng thẳng, stress. – Nhiễm trùng bên trong tử cung hoặc các bộ phận khác của cơ thể. – Mẹ bầu đã có tiền sử sinh non trước đó. – Có khoảng cách mang thai so với lần trước dưới 2 năm. – Cổ tử cung ngắn hoặc tiền sử có phẫu thuật tại tử cung. – Hút thuốc lá trong thai kỳ. Mẹ bầu hút thuốc trong thời kỳ mang thai là nguyên nhân gây ra tình trạng sinh non 2. Trẻ sinh non 33 tuần có thể phát triển được bình thường hay không? Các chuyên gia đã nhận định rằng khả năng chăm sóc để con được phát triển khỏe mạnh trong trường hợp sinh non 33 tuần là có thể xảy ra. Bởi vì, các em bé gần như đã phát triển đầy đủ vào tuần thứ 33 như là: xương đã được hình thành đầy đủ, móng tay đã dài đến đầu ngón tay, đối với những bé trai thì tinh hoàn đã đi xuống bìu. Tuy nhiên, điều đáng lo ngại ở đây chính là hệ miễn dịch của bé. Bởi vì, hệ thống hô hấp chỉ có thể được hoàn thiện khi con đi đến những tháng cuối thai kỳ và các kháng thể của mẹ chỉ có thể truyền sang con khi đến cuối thai kỳ. Chính vì vậy, sức khỏe của hệ miễn dịch vẫn sẽ bị ảnh hưởng một phần nào đó. Ngoài ra vẫn tiềm ẩn một số điều đáng lo ngại như là: – Phổi của thai nhi chỉ có thể đạt đến sự hình thành đầy đủ khi con đến tuần 36. Vì thế, sinh ra vào tuần 33 thì con cần phải có sự hỗ trợ để hô hấp được bình thường nhờ vào thiết bị y tế. – Con cần nhiều thời gian để học cách tập bú. Chuỗi phản xạ bú – nuốt – thở của con chưa thể phối hợp được nhịp nhàng và những em bé này có thể sẽ không đủ sức khỏe để hấp thụ được những dưỡng chất phát triển và tăng cân. – Trong thời gian này, mẹ cũng cần chú ý đến một số dấu hiệu bị kích thích quá mức từ môi trường như là hắt hơi, nấc cụt, khóc hoặc ưỡn người ra. Bảo vệ giấc ngủ của con cực kỳ quan trọng trong giai đoạn này. Trẻ sinh non ở tuần 3 vẫn có thể phát triển được bình thường nếu được chăm sóc đúng cách 3. Cách chăm sóc những em bé sinh non vào tuần thứ 33 Mặc dù trẻ sinh non 33 tuần không bị rơi vào những trường hợp nguy hiểm đến tính mạng, tuy nhiên vẫn sẽ tiềm ẩn nguy cơ gặp phải các biến chứng sinh non. Vì vậy, việc chăm sóc sẽ cần nhiều thời gian và sự góp sức của những người có trình độ chuyên môn cao. Việc đầu tiên để giúp mẹ chăm sóc sức khỏe của con được phát triển khỏe mạnh đó là con cần được nằm ở khu chăm sóc đặc biệt cho trẻ sơ sinh của viện. Những trang thiết bị tiên tiến, tại đây sẽ giúp con duy trì các phản xạ bình thường như em bé đủ tháng. Thứ hai đó là hãy cho con bú sữa mẹ. Khi trẻ sơ sinh bú sữa mẹ sẽ nhận được các kháng thể được truyền từ sữa, giúp tạo màn chắn chống lại các căn bệnh đang rình rập. Thứ ba đó là sau khi con được xuất viện, điều quan trọng là cho con ăn uống thường xuyên để giúp tăng cân. Mẹ cần đưa bé đến khám với bác sĩ nhi khoa để theo dõi sự tăng trưởng và phát triển của bé. Mẹ hãy lưu ý và ghi nhớ các mốc phát triển mà bé cần đạt được. Nếu bé gặp các biến chứng lâu dài do sinh non thì hãy trao đổi trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để điều trị sớm nhất có thể. Thứ tư đó là trẻ sinh non ở tuần 33 nhìn chung sẽ dễ gặp phải các bệnh về đường hô hấp, các bệnh lý về nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiêu hóa. Điều này hay xuất phát từ việc mẹ cho ăn dặm sớm hoặc quá trình lưu trữ và pha sữa không đảm bảo. Vì vậy, để đảm bảo tốt nhất sức khỏe của bé thì mẹ nên cho bé bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu (nếu được) và đi tiêm vắc xin đầy đủ, đúng lịch. 4. Một số biến chứng mà trẻ sinh non 33 tuần có thể gặp Một số biến chứng sinh non ít khi gặp vào tuần thứ 33 như là: viêm ruột hoại tử, loạn sản phế quản phổi, võng mạc do sinh non, xuất huyết não thất, vàng da. Trong hầu hết các trường hợp thì các biến chứng thường điều trị dễ dàng và không để lại di chứng. Những biến chứng sinh non phổ biến hơn vào tuần thứ 33: – Đường tiêu hóa: Do con chưa có cơ chế bú và nuốt chậm thành thục ( đây là nguyên nhân chính khiến trẻ nằm viện kéo dài hoặc tái phát) – Tăng bilirubin máu: Hiện tượng này gây ra bởi cơ chế chuyển hóa Bilirubin ở gan chưa trưởng thành hoặc tăng tái hấp thu bilirubin ở ruột. Ví dụ như ăn uống khó khăn gây giảm nhu động ruột. – Hạ đường huyết: Gây ra bởi việc dự trữ glycogen thấp – Nhiệt độ không ổn định: Có đến 50% số trẻ sơ sinh bị hạ thân nhiệt ở nhiều mức độ khác nhau. Những em bé sinh non tuần thứ 33 có thể phải đối mặt với một số biến chứng nguy hiểm như hạ thân nhiệt, hạ đường huyết, bệnh lý võng mạc…
thucuc
1,240
Dinh dưỡng tốt cho người huyết áp cao Huyết áp cao đang có xu hướng ngày càng gia tăng trong xã hội hiện đại, việc điều trị huyết áp cao cần kết hợp giữa dùng thuốc với chế độ ăn uống. Dưới đây là chế độ dinh dưỡng tốt cho người huyết áp cao Trái cây và rau quả tươi Bổ sung nhiều trái cây trong chế độ ăn uống mỗi ngày Bổ sung  nhiều trái cây và rau quả trong chế độ ăn uống mỗi ngày. Bổ sung các loại rau xanh như bông cải xanh, cải bắp… Các loại hoa quả như dưa hấu, chuối, cam, khoai tây. Những loại thực phẩm này có hàm lượng kali cao có tác dụng ổn định huyết áp. Giàu protein Dinh dưỡng tốt cho người cao huyết áp là ít chất béo và giàu protein. Có thể sử dụng các loại thực phẩm giàu protein như thịt gà, cá và trứng. Giảm chất béo Người bị huyết áp cao cần cắt giảm thực phẩm giàu chất béo và các sản phẩm từ sữa. Có thể sử dụng loại sữa ít chất béo như phô mai, sữa chua và pho mát. Bổ sung hạt ngũ cốc Người cao huyết áp nên tránh các loại thực phẩm chế biến sẵn, chuyển sang chế độ ưu tiên dùng các loại ngũ cốc như yến mạch, bánh mì nâu, ngũ cốc và mì ống. Tăng cường các loại hạt, đậu Các loại hạt đậu có tác dụng duy trì huyết áp ổn định, người cao huyết áp nên ăn các loại hạt, đậu, đậu cannellini và bơ đậu phộng. Dầu ô liu tốt cho người bệnh cao huyết áp Sử dụng dầu ăn lành mạnh Người cao huyết áp nên sử dụng các loại dầu lành mạnh như dầu ô liu giúp bạn giảm huyết áp cao. Dầu ô liu và bơ thực vật ít chất béo có chứa các axit béo omega 3 duy trì huyết áp. Giảm lượng đường và rượu Tránh việc tiêu thụ đường và rượu. Ngoài ra, hạn chế đồ uống có ga và thực phẩm chứa nhiều chất béo bởi nó có thể kích thích làm tăng huyết áp cũng như phá hủy các mạch máu. Tránh thức ăn chứa nhiều natri Dinh dưỡng tốt cho người cao huyết áo cần hạn chế thực phẩm chứa nhiều natri,lượng natri hấp thụ hằng ngày không được quá 1.500 mg. Không ăn những thực phẩm đông lạnh biển, khoai tây chiên, ketchups, mù tạt và dưa chua bởi chúng chứa lượng natri cao. Theo dõi huyết áp Theo dõi huyết áp định kỳ để kịp thời điều chỉnh chế độ sinh hoạt phù hợp Cần kiểm tra huyết áp thường xuyên, theo dõi chế độ ăn uống và tập luyện tương ứng, đảm bảo điều chỉnh chế độ sinh hoạt tốt nhất cho sức khỏe.
thucuc
468
Người rối loạn mỡ máu đừng bỏ qua dầu cá Tất cả các statin đều làm giảm cholesterol toàn phần và cholesterol xấu LDL-C. Nhưng statin vẫn chưa phải là giải pháp hoàn hảo vì chưa đủ mạnh để can thiệp vào các rắc rối khác... Điểm chưa hoàn hảo của statin Có nhiều loại statin như fluvastatin (lescol), simvastatin (elifat, simtas), atorvastatin (atorec, atorhasan) và pravastatin (pravastatin, prachovol). Đây là những thuốc có tác dụng ức chế men tổng hợp cholesterol, do đó làm giảm nồng độ của cholesterol trong cơ thể. Enzym bị ức chế là enzym ôxy hoá khử hydroxy-methyl-glutaryl coenzyme A reductase (HMG Co A) reductase. Người ta đã thấy rằng, mọi statin đều có tác dụng như nhau chỉ có cường độ mạnh yếu khác nhau. Đồng loạt các statin đều làm giảm cholesterol toàn phần và cholesterol xấu LDL-C. Khi dùng các loại thuốc này thì mọi điều đã đạt được như mong muốn. Hai giá trị này có thể đạt được sau một tuần uống thuốc, thậm chí trong vòng một tháng. Tuy nhiên khi bị rối loạn lipid máu có 5 điểm mấu chốt cần phải giải quyết đó là cholesterol toàn phần, LDL-C, HDL-C, apo B, triglycerid nhưng statin chỉ giải quyết được hai vấn đề là cholesterol toàn phần và LDL-C. Vậy là cần phải thêm sự hỗ trợ. Rối loạn mỡ máu. Sự hỗ trợ hiệu quả từ dầu cá Dầu cá tuy không phải là thuốc nhưng người ta thấy nó lại có những lợi ích rõ rệt trong vấn đề rối loạn mỡ máu. Người ta đã thử nghiệm dùng riêng một mình dầu cá cho những đối tượng bị rối loạn mỡ máu thì kết quả thu được khá tốt mặc dù còn nhiều hạn chế. Cụ thể: nó có thể làm cải thiện chỉ số HDL-C và triglycerid nhưng vẫn chưa thấy có sự toàn diện trên các chỉ số khác. Song điều bất ngờ, sự kết hợp dầu cá và statin lại cho ra những kết quả tốt đẹp. Người ta thấy nó cải thiện hầu như mọi chỉ số bị thay đổi trong rối loạn mỡ máu. Cụ thể, nhà khoa học Chan và cộng sự (tạp chí Cận lâm sàng) đã tiến hành điều tra thử nghiệm của liệu pháp kết hợp dầu cá và statin trên những bệnh nhân bị rối loạn mỡ máu. Thuốc được thử nghiệm với liều 40mg/ngày loại atorvastatin dùng thêm dầu cá với liều 4g/ngày. Sau 6 tuần điều trị, kết quả thật ấn tượng, cholesterol toàn phần và LDL-C đều giảm một cách như mong muốn. Thêm vào đó, triglycerid cũng bị giáng chức và nồng độ HDL-C được nâng lên. Một cách độc lập với Chan, nhà khoa học Durrington và cộng sự (Tạp chí tim mạch) đã tìm hiểu kỹ hơn của liệu pháp kết hợp này. Ông dùng simvastatin liều 40mg/ngày với 4g dầu cá/ ngày, tiến hành điều trị cho các bệnh nhân bị rối loạn mỡ máu trong 1 năm. Sau điều trị, ông theo dõi lại các bệnh nhân của mình thấy rằng các chỉ số như LDL, HDL, cholesterol và triglycerid đều biến đổi theo hướng có lợi. Một lần nữa nó lại khẳng định công dụng của liệu pháp này. Để cẩn thận hơn, người ta đã tiến hành thử nghiệm riêng từng thành phần với liệu pháp đơn độc để xem chúng có gây ra hiệu ứng nào không. Kết quả không ngoài dự đoán, statin chỉ tác động được vào cholesterol toàn phần và LDL-C trong khi đó dầu cá chỉ có thể làm thay đổi triglycerid mà thôi. Như vậy, statin vốn là một thuốc khá mạnh trong điều trị rối loạn mỡ máu nhưng sức mạnh của nó chưa vô song. Chúng ta không thể và không bao giờ được quên sự kết hợp giữa ăn uống và thuốc điều trị. Trong trường hợp này, dầu cá là vị thần may mắn cho loại thuốc nổi tiếng statin. Những người đang có rối loạn mỡ máu đừng quên bổ sung dầu cá và cá trong thực phẩm hàng ngày.
medlatec
683
Tìm hiểu chi phí nhổ răng sâu hiện nay Sâu răng là vấn đề mà rất nhiều người gặp phải, không chỉ khiến chúng ta đối mặt với triệu chứng đau nhức, khó chịu, sâu răng còn có thể gây ra những vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng. Vậy răng sâu khi nào cần nhổ bỏ, chi phí nhổ răng sâu hiện nay thế nào… những thắc mắc thường gặp sẽ được giải đáp tại bài viết dưới đây, cùng tìm hiểu nhé! 1. Khi nào cần nhổ răng sâu? Sâu răng là hiện tượng xuất hiện lỗ hổng ở bề mặt răng, nếu như không được xử lý kịp thời, lỗ sâu có thể lây lan qua các răng xung quanh, gây triệu chứng đau nhức, khó chịu, thậm chí có thể dẫn đến những nguy cơ nguy hiểm như tiêu xương răng hoặc là mất răng. Trên thực tế thì không phải trường hợp nào cũng cần nhổ răng sâu, thay vào đó, chỉ định nhổ răng sẽ được các bác sĩ xem xét và đánh giá thật kỹ lưỡng để xác định có nên bảo tồn hay không. Bởi nhìn chung, bảo tồn tối đa răng thật vẫn là nguyên tắc được đặt lên hàng đầu trong nha khoa. Đối với những trường hợp dưới đây thì sẽ bắt buộc phải thực hiện nhổ răng, bao gồm: – Răng sâu có nguy cơ hỏng răng Trong trường hợp sâu răng không được phát hiện và xử trí kịp thời, khiến lỗ sâu ngày càng to hơn, mô răng bị mất diện tích lớn sẽ trở nên lung lay. Do đó, bạn cần loại bỏ răng sâu càng sớm càng tốt để có thể bảo toàn sức khỏe răng miệng tối đa. Sau khi loại bỏ răng khôn, bạn có thể phục hình răng đã mất bằng các phương pháp như cấy ghép răng Implant. – Sâu răng dẫn đến nguy cơ hoại tử tủy Khi tình trạng viêm nhiễm ngày một nặng nề, cùng với đó, không thể áp dụng các phương pháp như trám răng hay bọc răng sứ thì lúc này nhổ răng là chỉ định hoàn toàn cần thiết để tránh tình trạng viêm nhiễm lây lan sang các răng khác. Thậm chí, nếu như không được điều trị triệt để còn có thể dẫn đến các tình trạng nguy hiểm như áp xe răng hay viêm xương hàm. Răng sâu không chỉ gây cảm giác đau nhức, khó chịu mà còn là dấu hiệu cảnh báo sớm những bệnh lý răng miệng. 2. Trường hợp nào không nên nhổ răng sâu? Trước khi tiến hành nhổ răng, bạn cần phải đáp ứng điều kiện đó là sức khỏe phải đảm bảo. Nguyên nhân là do nhổ răng là phương pháp xâm lấn, có thể gây đau đớn cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến xương ổ răng, do đó, sau khi nhổ răng rất dễ các nguy cơ sưng, viêm, đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe. Đặc biệt, nếu như bạn thuộc những trường hợp dưới đây thì tuyệt đối không nên nhổ răng bởi việc nhổ răng có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe như: – Người mắc bệnh lý máu đông hoặc mắc bệnh tim mạch, tiểu đường, ung thư – Người bị nhiễm trùng chân răng và đang trong thời gian điều trị bệnh – Người vừa khỏi bệnh cảm cúm, sốt, đặc biệt là có sức đề kháng yếu, vết nhổ khó lành gây nhiễm trùng hoặc chảy máu kéo dài 3. Quy trình nhổ răng sâu diễn ra thế nào? Quy trình nhổ răng sâu bao gồm các bước cơ bản như sau: – Khám tổng quát, chụp X quang răng miệng Trước tiên, bác sĩ sẽ thăm khám tình trạng răng miệng cũng như tiến hành chụp X quang để xác định chiều dài, hình dạng và vị trí của các răng và xương ở xung quanh. Từ đây, bác sĩ có thể xác định được mức độ khó của ca tiểu phẫu cũng như có phương hướng nhổ răng sao cho hợp lí nhất có thể. – Vệ sinh răng miệng sạch sẽ Trước khi tiến hành nhổ răng, bác sĩ cần tiến hành vệ sinh răng miệng sạch sẽ, tiếp sau đó, bệnh nhân cần súc miệng bằng nước muối chứa florua nhằm làm sạch các vi khuẩn ở bên trong kẽ răng, tránh tình trạng viêm nhiễm trong quá trình nhổ răng. – Tiến hành nhổ răng Sau khi bạn đã được gây tê để giảm bớt cảm giác đau nhức trong quá trình nhổ răng, lúc này, các bác sĩ sẽ bắt đầu tiến hành nhổ răng. Sau khi hoàn tất quy trình nhổ răng, bạn sẽ được cắn gòn để vết nhổ không chảy máu đồng thời cần uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Mỗi địa chỉ nhổ răng sẽ có quy trình, chi phí nhổ răng sâu khác nhau 4. Chi phí nhổ răng sâu như thế nào? Hiện tại, chi phí nhổ răng sâu trên thị trường dao động trong khoảng từ 500.000 đến 1.000.000 răng đối với từng trường hợp cũng như mức độ sâu răng.Đối với những trường hợp sâu răng phức tạp hơn thì mức chi phí cũng cao hơn bởi còn cần điều trị tủy rồi mới tiến hành nhổ răng.
thucuc
901
Chính sách người bệnh Hệ thống đặt hẹn khám chuyên nghiệp, linh hoạt Hệ thống đặt hẹn khám hiện đại, chuyên nghiệp và hết sức linh hoạt, nhanh chóng sẽ giúp người bệnh tiêt kiệm tối đa thời gian, công sức. Để tiết kiệm thời gian và chủ động hơn trong quá trình thăm khám, người bệnh có thể đặt hẹn qua: -Đăng ký ở form Đặt hẹn tư vấn và phẫu thuật Người bệnh được tiếp đón và hướng dẫn chu đáo khi đến khám Tại đây, người bệnh cũng sẽ được tư vấn, phân loại vào phòng khám tùy theo nhu cầu thăm khám cụ thể và được đội ngũ nhân viên y tá, điều dưỡng hướng dẫn thủ tục; đưa tới phòng chức năng cần thiết để thực hiện chỉ định cận lâm sàng. Tại sảnh chờ và quầy lễ tân của bệnh viện luôn có đội ngũ lễ tân, nhân viên y tế…trực thường xuyên, sẵn sàng tiếp đón và hỗ trợ người bệnh nhanh chóng, kịp thời nhất. Khi đến khám, người bệnh sẽ được hướng dẫn tận tình bởi đội ngũ nhân viên y tế Được Khám và điều trị với bác sĩ giỏi Người bệnh sẽ được khám và điều trị các bệnh lý cơ xương khớp với bác sĩ chuyên khoa II, thầy thuốc ưu tú Nguyễn Thị Kim Loan – bác sĩ có hơn 40 năm kinh nghiệm thực tiễn, luôn tận tâm với bệnh nhân. Bác sĩ Kim Loan đã điều trị thành công cho rất nhiều người bệnh và nhận được phản hồi rất tốt từ phía người bệnh. Người bệnh được thăm khám và điều trị với bác sĩ giỏi, có nhiều kinh nghiệm. Có thanh toán Bảo hiểm y tế theo đúng quy định của nhà nước. Chi phí hợp lý, được hỗ trợ tối đa Với các trường hợp có bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm phi nhân thọ được hỗ trợ thực hiện thủ tục thanh toán nhanh chóng. Hỗ trợ thuê phòng nghỉ cho khách ở tỉnh xa Thường xuyên thực hiện các chương trình ưu đãi, hoạt động vì cộng đồng Địa chỉ Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội Gọi cấp cứu(24/24): 0243.728.0888 Giờ làm việc: 7:00 đến 20:00 – Thứ 2 – Chủ nhật
thucuc
382
Đục thủy tinh thể tuổi già – Phẫu thuật sớm, ngừa biến chứng Đục thủy tinh thể tuổi già là bệnh thường gặp do quá trình lão hóa tự nhiên xảy ra ở người lớn tuổi. Đây là bệnh lý nguy hiểm, không chỉ ảnh hưởng tới sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh mà còn là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới mù lòa ở người cao tuổi nếu không được điều trị kịp thời. 1. Nguy cơ mù lòa do đục thủy tinh thể tuổi già “Mắt mờ, chân chậm” ngoại thất tuần không phải là tình trạng hiếm gặp ở người cao tuổi. Cũng như bao người già khác, bác Nguyễn Thị Thúy thường xuyên cảm thấy đôi mắt của mình yếu đi, nhìn mờ, khó nhìn đồ vật ở xa… Tình trạng này diễn ra đã nhiều năm nay nhưng bác cho rằng đây chỉ là một dấu hiệu lão hóa tuổi già bình thường. Chỉ đến khi thị lực giảm sút nghiêm trọng kèm đau và nhức mỏi mắt, bác Thúy mới đi khám. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, có tới 90% người mắc đục thủy tinh thể là do sự lão hóa tự nhiên của mắt. Đục thủy tinh thể tuổi già khiến người bệnh thường xuyên cảm thấy có một màn sương mờ trước mắt, mắt trở nên mờ đục, nhạy cảm và suy yếu dần. Đối với trường hợp của bác Thúy, do ảnh hưởng của bệnh võng mạc đái tháo đường, tình trạng đục thủy tinh thể chuyển biến nặng chỉ trong thời gian ngắn, khiến thị lực chỉ đạt 1/10. Nếu không điều trị kịp thời và đúng cách, đục thủy tinh thể có thể gây mất thị lực, thậm chí là mù vĩnh viễn. 2. Các bác sĩ đã hội chẩn rất kỹ lưỡng, thăm khám và xét nghiệm kỹ càng để đánh giá các tiêu chí an toàn cho bệnh nhân trong quá trình phẫu thuật. Chỉ định phẫu thuật được thực hiện ở mắt phải. Với chuyên môn sâu dày, kết hợp công nghệ Phaco hiện đại bậc nhất hiện nay, quá trình phẫu thuật của bác đã diễn ra vô cùng suôn sẻ. Chỉ với hơn 20 phút, thủy tinh thể bị đục đã được thay thế bằng thủy tinh thể nhân tạo chất lượng. Vết mổ rất nhỏ, bệnh nhân không cảm thấy đau, không chảy máu… trong quá trình bác sĩ thao tác nhờ công nghệ Phaco ưu việt. Theo dõi hậu phẫu sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể 3. Chăm sóc sức khỏe thị lực khoa học và đúng cách là việc vô cùng cần thiết để bảo vệ sức khỏe tâm hồn. – Đồng thời, toàn bộ hệ thống được trang bị hệ thống máy móc hiện đại, nhập khẩu 100% nhằm phục vụ hiệu quả cho quá trình khám và phát hiện sớm bệnh lý. – Hệ thống phòng phẫu thuật hiện đại, vô khuẩn tuyệt đối nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh. – Đội ngũ điều dưỡng chuyên môn cao được đào tạo bài bản hỗ trợ khách hàng mọi lúc mọi nơi. – Quy trình thăm khám linh hoạt, áp dụng bảo hiểm theo quy định để giảm gánh nặng tài chính cho người bệnh…
thucuc
553
Công dụng thuốc Ketoconazole 2 Thuốc Ketoconazole 2 thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu như trị nấm ở da, niêm mạc. Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Ketoconazol 2%, được nghiên cứu và sản xuất tại Công ty cổ phần hóa Dược phẩm Mekophar Việt Nam. Ketoconazole 2 được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da, đóng hộp theo tuýp 5g và 15g. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng thuốc Ketoconazole 2 hiệu quả qua bài viết sau. 1. Thuốc Ketoconazole 2 công dụng là gì? Thuốc Ketoconazole 2 được chỉ định dùng trong các trường hợp:Điều trị các bệnh nấm ở da: nấm da toàn thân (lác, hắc lào), nấm da đùi, nấm bẹn, nấm bàn tay, nấm bàn chân, nấm loang( tinea versicolor), nhiễm nấm Candida ở da và lang ben.Điều trị viêm da tiết bã do nấm Pityrosporum ovale. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Ketoconazole 2 Thuốc Ketoconazole 2 là thuốc bôi ngoài da. Người bệnh bôi thuốc lên vùng da bị nhiễm và cả vùng da xung quanh. Bôi thuốc ngày từ 1 - 2 lần.Thời gian điều trị từ 2 – 4 tuần, trường hợp bệnh nặng có thể dùng thuốc đến 6 tuần.Điều trị nên tiếp tục đủ thời gian, ít nhất 1 vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất. Người bệnh cần giữ gìn vệ sinh vùng da điều trị được sạch sẽ để tránh các nguồn gây nhiễm hay tái nhiễm.Trong trường hợp người bệnh thoa thuốc quá liều/ liều cao trên da, có thể xuất hiện một số triệu chứng như ban đỏ, cảm giác nóng da, phù. Tuy nhiên các triệu chứng này có thể biến mất ngay sau khi ngừng bôi thuốc lên da. Nếu ngộ độc do nuốt phải thuốc Ketoconazole 2, cần được sử dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ.Trong trường hợp quên liều, người bệnh hãy bôi liều bù càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, thời gian bôi thuốc bù gần với thời gian dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều bù và bôi thuốc theo thời gian đã kế hoạch trước. Tuyệt đối không bôi một lớp thuốc quá dày và diện tích rộng, vì có thể xảy ra hiện tượng kích ứng da.Những thông tin về cách dùng thuốc được cung cấp bên trên không thể thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và lời khuyên của các chuyên viên y tế. Người bệnh hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Ketoconazole 2. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Ketoconazole 2 Thuốc Ketoconazole 2 không được dùng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với Ketoconazol hoặc với bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.Không bôi thuốc vào vùng mắt và mắt. 4. Người bệnh có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng Ketoconazole 2? Trong quá trình sử dụng thuốc Ketoconazole 2 điều trị, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:Phát ban. Khó thở. Sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng. Chóng mặt, ngất xỉu, đau đầu. Nhịp tim nhanh hay mạnh. Dễ bị bầm tím. Chảy máu. Suy nhược. Tê hoặc ngứa ran, vàng da. Trầm cảm nặng, lẫn lộn, suy nghĩ lệch lạc. Buồn nôn, đau bụng, chán ăn,Sốt. Nước tiểu đậm màu. Sưng ngực. Khả năng quan hệ tình dục suy giảm.Không phải người bệnh nào cũng biểu hiện các tác dụng phụ nêu trên. Có thể sẽ gặp một số tác dụng phụ khác không được đề cập đến. Nếu người bệnh có gặp bất kỳ tác dụng phụ nào của Ketoconazol, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được điều trị kịp thời. 5. Tương tác thuốc Ketoconazole 2 Hiện tại, chưa có báo cáo về tương tác thuốc khi dùng Ketoconazole 2 dạng kem bôi da với các thuốc khác. Để tránh tương tác giữa các thuốc với nhau, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng. 6. Chú ý đề phòng khi dùng Ketoconazole 2 điều trị Người bệnh trước khi dùng thuốc Ketoconazole 2 điều trị, cần lưu ý một số thông tin dưới đây:Người bệnh đã từng bị mẫn cảm với các thuốc có gốc Imidazole.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú có thể sử dụng Ketoconazol theo chỉ dẫn của bác sĩ.Thận trọng dùng Ketoconazol cho trường hợp điều trị đồng thời với thuốc dùng tại chỗ có Corticosteroid trong thời gian dài, để tránh hiệu ứng phản hồi corticosteroid.Bảo quản Ketoconazol ở nơi khô ráo, nhiệt độ < 30 độ C, tránh ánh sáng.Tóm lại, thuốc Ketoconazole 2 sử dụng để bôi ngoài da, khi đã nắm rõ công dụng cùng cách dùng người bệnh nên thực hiện đúng theo hướng dẫn để có được kết quả tốt nhất.
vinmec
824
Các cách phòng tránh bệnh đột quỵ hiệu quả Đột quỵ thuộc TOP 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại Việt Nam. Bệnh có thể xảy ra với bất cứ ai, mà không có bất kỳ dấu hiệu cảnh báo nào. Phòng tránh bệnh đột quỵ là vô cùng cần thiết để bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình. 1. Phòng tránh bệnh đột quỵ có ý nghĩa như thế nào? Đột quỵ (hay tai biến mạch mãu não) là tình trạng não bộ bị tổn thương do nguồn cấp máu lên não bị tắc nghẽn, gián đoạn. Thời gian đột quỵ kéo dài càng lâu, số lượng tế bào não chết đi càng nhiều (do thiếu oxy và chất dinh dưỡng). Điều này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tư duy, vận động, thậm chí khiến người bệnh tử vong. Chủ động phòng ngừa đột quỵ là hết sức quan trọng bởi những lý do dưới đây: – Giảm nguy cơ đột quỵ: bằng việc nhận biết và xử lý sớm các yếu tố nguy cơ như cholesterol trong máu cao, cao huyết áp, tiểu đường, thói quen hút thuốc lá thường xuyên, béo phì, tiền sử gia đình có người mắc đột quỵ… – Ngăn ngừa hậu quả nặng nề mà bệnh gây ra như mất trí nhớ, rối loạn khả năng ngôn ngữ, suy giảm chức năng vận động, tàn tật, thậm chí tử vong. – Tiết kiệm chi phí, thời gian: Đột quỵ là bệnh lý thần kinh nghiêm trọng do đó chi phí cấp cứu, điều trị và thời gian phục hồi sau điều trị là không hề ít. Do đó việc chủ động phòng tránh bệnh đột quỵ có ý nghĩa quan trọng nhằm giảm tải gánh nặng cho bản thân, gia đình và xã hội. – Cải thiện chất lượng cuộc sống: Phòng ngừa tai biến mạch máu não, đồng nghĩa với duy trì lối sống lành mạnh, từ đó nâng cao sức khỏe, tinh thần. 2. 6 cách phòng tránh bệnh đột quỵ hiệu quả 2.1 Chế độ dinh dưỡng – yếu tố quan trọng giúp phòng tránh bệnh đột quỵ Mỗi người nên có ý thức xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng phòng ngừa bệnh đột quỵ. Cụ thể: – Hạn chế tiêu thụ chất béo bão hòa đến từ các loại mỡ động vật, bơ, kem… Thay vào đó, bạn nên sử dụng chất béo không bão hoà có trong dầu ô liu, cá hồi, óc chó, hạt chia… Phòng tránh bệnh đột quỵ bằng cách thay thế chất béo bão hòa bằng chất béo không bão hòa như dầu ô liu, cá hồi, hạt chia và quả óc chó,…. – Ăn nhiều chất xơ như rau xanh, hoa quả tươi, các loại hạt, ngũ cốc… – Ăn ít muối hơn giúp kiểm soát nguy cơ cao huyết áp – yếu tố làm tăng tỷ lệ đột quỵ. – Bổ sung vào chế độ ăn các thực phẩm có chất chống oxy hóa như dầu thực vật, hạt dẻ, hạnh nhân, cam, chanh… – Tăng cường dùng thêm Blueberry và Ginkgo Biloba là các thực phẩm chứa dưỡng chất tốt cho não bộ, giúp phòng ngừa các bệnh lý thần kinh, trong đó có đột quỵ. – Giảm tiêu thụ đường vì người bị tiểu đường có khả năng bị đột quỵ cao gấp 2 lần người bình thường. Bạn nên hạn chế sử dụng đường tinh luyện, uống nước ngọt, ăn bánh kẹo chứa nhiều đường… – Bên cạnh đó, xây dựng chế độ ăn uống cân bằng với đủ dưỡng chất cũng giúp cơ thể có đủ năng lượng, sức đề kháng để chống chọi với bệnh tật. 2.2 Tập thể dục phòng tránh bệnh đột quỵ Tắc nghẽn mạch máu não là nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ não. Với người có thói quen tập thể dục thường xuyên, khả năng sử dụng oxy và vận chuyển máu lên não được tăng cường, từ đó nguy cơ tắc nghẽn động mạch giảm đi đáng kể. Tăng cường vận động cũng giúp duy trì cân nặng hợp lý, tránh béo phì, tiểu đường… là các yếu tố nguy cơ gây đột quy. Quá trình tập luyện còn có thể tác động tích cực đến não bộ, giúp giảm căng thẳng thần kinh, tạo tinh thần thoải mái và tăng cường miễn dịch. Việc tập thể dục giúp giảm căng thẳng và stress, tác động tích cực đến não bộ và hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch. 2.3 Tránh xa thuốc lá, hạn chế bia rượu Thuốc lá chứa Nicotine và Carbon monoxide là các chất độc hại có thể gây tổn thương hệ thần hoàn bằng cách giảm lưu thông máu lên não, gây tăng huyết áp… Trong khi uống rượu bia quá mức có thể làm tăng huyết áp, tăng mức cholesterol xấu (LDL) trong máu, dẫn đến mất nước và chất điện giải… Đây đều là những yếu tố nguy cơ gây đột quỵ. Bằng cách không hút thuốc lá, tránh tiếp xúc gần với người hút thuốc và kiểm soát lượng bia rượu tiêu thụ, bạn có thể phòng tránh các cơn đột quỵ.. 2.4 Kiểm soát các chỉ số huyết áp, cholesterol, đường huyết và điều trị các bệnh liên quan Cao huyết áp, tim mạch, tiểu đường, béo phì… là các yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ. Chủ động theo dõi cân nặng, thường xuyên đo huyết áp và kiểm tra chỉ số cholesterol trong máu giúp bạn kiểm soát các nguyên nhân dẫn đến đột quỵ. Trường hợp được chẩn đoán mắc các bệnh lý liên quan, hãy chắc rằng bạn đang tuân thủ đúng các chỉ định và tư vấn của bác sĩ để duy trì các chỉ số ở ngưỡng ổn định, đảm bảo sức khoẻ nói chung, đồng thời hạn chế nguy cơ đột quỵ não. 2.5 Giữ tinh thần tích cực, lạc quan Stress (căng thẳng thần kinh) có thể ảnh hưởng đến nhiều mặt của sức khoẻ, trong đó có gia tăng nguy cơ đột quỵ. Sống lạc quan, tư duy tích cực không chỉ giúp tăng cường hệ miễn dịch, còn có thể hạn chế ảnh hưởng của các bệnh lý làm tăng nguy cơ đột quỵ. 2.6 Thăm khám định kỳ và tầm soát nguy cơ đột quỵ Kiểm tra sức khỏe định kỳ và tầm soát đột quỵ là cách bạn được đánh giá về huyết áp, đường huyết, tim mạch, xét nghiệm lipit máu, dị dạng mạch máu (nếu có)… nhằm phát hiện sớm các yếu tố và bệnh lý liên quan đến nguy cơ đột quỵ. Dựa trên kết quả thăm khám, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị, các tư vấn hữu ích về chế độ ăn uống, sinh hoạt giúp người bệnh phòng tránh khả năng mắc đột quỵ. 3. Cách phòng tránh bệnh đột quỵ bằng thuốc chống đột quỵ Trên thực tế, cho đến nay vẫn chưa có loại thuốc đặc hiệu có khả năng phòng chống căn bệnh này. Tuy nhiên, một số loại thuốc giúp giảm lượng cholesterol trong máu, thuốc hạ huyết áp, thuốc chống đông máu, thuốc kháng tiểu cầu… có thể giúp giảm nguy cơ dẫn đến đột quỵ. Cụ thể, trường hợp nào có thể sử dụng loại thuốc nào hoặc có hay không được sử dụng các loại thuốc nói trên, tất cả cần được tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc để tự sử dụng, tránh các tác dụng phụ nguy hiểm có thể xảy ra.
thucuc
1,293
Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Augmentin Thuốc Augmentin là kháng sinh điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn thường gặp, tuy nhiên một số bệnh nhân có thể gặp những tác dụng phụ như tiêu chảy, buồn nôn, nhiễm nấm. 1. Những tác dụng phụ của thuốc Augmentin 1.1. Rối loạn đường tiêu hóa. Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu đều là những tác dụng phụ của Augmentin. Tỷ lệ gặp tiêu chảy khi dùng Augmentin từ 3 - 34% tùy chế độ liều. Hiếm gặp hơn, bệnh nhân có thể bị viêm đại tràng (kể cả viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết). Để giảm bớt cảm giác khó chịu dạ dày, có thể uống thuốc Augmentin cùng với thức ăn.Bệnh nhân nên tư vấn với bác sĩ, dược sĩ nếu gặp phải những triệu chứng nghiêm trọng, chẳng hạn như thấy nước tiểu có màu sẫm, tình trạng buồn nôn, nôn mửa kéo dài, cơn đau dạ dày hoặc đau bụng dữ dội, vàng da hoặc vàng mắt, hay xuất hiện vết bầm hoặc chảy máu, có dấu hiệu nhiễm trùng (như sốt, đau họng kéo dài) và biểu hiện mệt mỏi bất thường khi dùng thuốc.Bệnh nhân không nên tùy tiện sử dụng các thuốc chống tiêu chảy hoặc thuốc giảm đau để đối phó với tác dụng phụ của Augmentin, bởi vì những loại thuốc này có thể khiến tình trạng bệnh trở nên tệ hơn. Thay vào đó, hãy liên hệ với bác sĩ nếu nhận thấy các triệu chứng bất thường sau khi dùng thuốc, đặc biệt là tiêu chảy kéo dài, đau bụng, co thắt dạ dày, hiện tượng phân chứa niêm dịch hoặc có lẫn máu. Dấu hiệu đau bụng, tiêu chảy do tác dụng phụ của Augmentin 1.2. Nhiễm nấm candida trên da và niêm mạc. Sử dụng thuốc Augmentin liên tục trong thời gian dài có thể dẫn đến bệnh nhiễm trùng nấm men hoặc nấm Candida trên da và niêm mạc. Do đó, người bệnh nên đến khám bác sĩ nếu thấy trong miệng xuất hiện các mảng trắng, bị rối loạn chu kỳ kinh nguyệt hoặc các triệu chứng bất thường nghi là nhiễm vi khuẩn hoặc nhiễm nấm.1.3. Dị ứng da. Những phản ứng trên da sau khi dùng thuốc Augmentin là tương đối hiếm gặp, bao gồm phát ban da, ngứa ngáy, mề đay, hồng ban đa dạng, sưng tấy ở một số bộ phận (đặc biệt là trên mặt, lưỡi, cổ họng).Những dấu hiệu dị ứng da hiếm gặp hơn, nhưng cực kỳ nguy hiểm, có thể kể đến như hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử ở lớp thượng bì, viêm da bóng nước, bong vảy và xuất hiện mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP). Mặc dù hiếm gặp nhưng những tác dụng phụ của Augmentin trên da cần được xử lý càng sớm càng tốt, tránh những hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra.1.4. Rối loạn hệ miễn dịch. Những tác dụng không mong muốn của thuốc Augmentin trên hệ miễn dịch là không phổ biến, tuy nhiên đôi khi bệnh nhân xuất hiện những triệu chứng khá nặng, ví dụ như phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, viêm mạch quá mẫn.1.5. Rối loạn máu và hệ bạch huyết. Thuốc Augmentin có khả năng làm giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Ngoài ra, Augmentin còn có nguy cơ làm kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin, ảnh hưởng đến quá trình đông máu của cơ thể.1.6. Rối loạn hệ thần kinh. Những tác dụng phụ của Augmentin trên hệ thần kinh bao gồm: chóng mặt, đau đầu hoặc những dấu hiệu hiếm gặp hơn như tăng động có hồi phục và co giật, đôi khi xuất hiện cơn co giật ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao kéo dài.1.7. Rối loạn hệ gan mật. Augmentin có thể làm tăng vừa phải nồng độ AST hoặc ALT ở những người đang điều trị với kháng sinh nhóm beta–lactam. Một số tác dụng phụ rất hiếm gặp khác, liên quan đến gan mật, bao gồm viêm da và vàng da ứ mật.1.8. Rối loạn thận và tiết niệu. Mặc dù không phổ biến, nhưng có một số trường hợp bệnh nhân bị viêm thận kẽ, tinh thể niệu.Ngoài những tác dụng phụ kể trên, người bệnh dùng thuốc Augmentin có thể gặp phải những triệu chứng, rối loạn khác. 2. Thận trọng khi dùng thuốc Augmentin Trong quá trình thăm khám và kê đơn thuốc, bệnh nhân cần trình bày với bác sĩ hoặc dược sĩ về tình trạng dị ứng thuốc kháng sinh của bản thân nếu có, nhất là dị ứng với các thuốc thuộc nhóm beta lactam (bao gồm penicillin và cephalosporin mà amoxicillin - thành phần hoạt chất chính của Augmentin thuộc nhóm đó). Ngoài ra, bác sĩ điều trị cũng cần biết rõ về tiền sử bệnh của bệnh nhân, đặc biệt là các bệnh lý về gan, thận...Trong Augmentin thường có chứa aspartame là một thành phần tá dược. Do đó, thuốc có thể ảnh hưởng đến những đối tượng bị chứng phenylketonuria niệu (PKU) hoặc những bệnh lý khác bắt buộc bệnh nhân phải hạn chế hấp thu lượng aspartame (hoặc phenylalanine) từ chế độ ăn uống hàng ngày. Trong trường hợp này, hãy trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn.Ngoài ra, sử dụng thuốc Augmentin có thể làm giảm hiệu quả của một số loại vắc-xin chứa vi khuẩn sống (như vắc-xin thương hàn). Do đó, không nên tiêm chủng bất kỳ loại vắc-xin miễn dịch hay phòng bệnh nào khi đang điều trị bằng thuốc kháng sinh này, trừ khi có sự đồng ý của bác sĩ điều trị.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú, chỉ nên dùng Augmentin khi cần thiết, bởi vì thuốc này có thể thẩm thấu vào sữa mẹ. Tham khảo thêm ý kiến bác sĩ về vấn đề dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Thận trọng khi dùng thuốc Augmentin 3. Augmentin có thể gây tương tác với thuốc nào? Thuốc có khả năng gây tương tác với Augmentin chủ yếu là Methotrexate (thường dùng trong hoá trị liệu và ức chế hệ miễn dịch).Tương tác thuốc có thể làm biến đổi cơ chế tác động của thuốc, làm giảm hiệu quả điều trị hoặc tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng phụ nghiêm trọng. Vì vậy, trước khi điều trị bệnh với Augmentin, bác sĩ cần nắm rõ các thuốc bệnh nhân đang sử dụng để xác định nguy cơ xảy ra tương tác. Bên cạnh đó, bệnh nhân không được tự ý sử dụng hoặc ngưng thuốc, hoặc thay đổi liều lượng của thuốc không theo chỉ định của bác sĩ.Mặc dù được sử dụng với vai trò là thuốc điều trị bệnh, nhưng cũng như tất cả các loại thuốc khác, Augmentin cũng có những tác dụng phụ nhất định. Tuy nhiên, bác sĩ khi đã quyết định sử dụng một loại thuốc để điều trị cho bệnh nhân, nghĩa là thuốc đó thật sự có hiệu quả và nguy cơ xảy ra tác dụng phụ nếu có là nằm trong tầm kiểm soát.
vinmec
1,250
Mẹo nhỏ giúp bạn phục hồi da và cháy nắng ngày hè Dù bạn có cẩn thận đến đâu cũng không thể tránh khỏi đôi lúc để làn da của mình bị tổn thương bởi ánh nắng gay gắt mùa hè. Hãy học những mẹo nhỏ dưới đây để có cách phục hồi da hiệu quả. Không phải tự nhiên, làn da được xếp hàng thứ hai “nhất dáng, nhì da” khi nói về vẻ đẹp của người phụ nữ. Gìn giữ cả năm, “dại một giờ” khi tắm biển quên kem chống nắng, khi đi đường không có đồ bảo vệ da v. v… khiến nhiều chị em “kêu giời” vì làn da cháy nắng. Nếu có kiến thức về các phương pháp “chữa cháy” làn da, bạn sẽ cứu vớt được tình thế một cách nhanh chóng. Dưới đây là những phương pháp phục hồi da đơn giản bạn nên chú ý. Làm mát da ngay lập tức Khi nhận thấy da có dấu hiệu bị cháy nắng như nổi màu đỏ, đau hoặc rát, khi sờ vào cảm thấy nóng và có thể nổi nhiều mụn nước v. v… ngay lập tức, bạn nên sử dụng nước xịt khoáng để làm mát làn da bị tổn thương. Nếu không mang theo xịt khoáng, bạn có thể dùng khăn thấm nước đá đắp lên da khoảng 10 - 15phút. Sử dụng các loại kem dưỡng ẩm làm mát da Kem dưỡng ẩm có chứa các thành phần như bạc hà, lô hội, mật ong v. v… giúp làm dịu vết cháy nắng, giảm tình trạng đau rát, đỏ ửng. Ngoài ra, kem dưỡng ẩm còn có tác dụng cung cấp dưỡng chất giúp làn da phục hồi nhanh chóng. Tuy nhiên, khi da đang bị tổn thương, bạn cần hạn chế những loại kem có mùi và có chứa benzocaine, lidocaine… để không làm da bị kích ứng. Tránh làm vỡ những chỗ da bị phồng rộp Nếu vì nôn nóng muốn vết thương nhanh khỏi mà cố ý làm vỡ chỗ da bị phồng rộp, bạn đã tạo nên một sai lầm lớn. Việc làm đó sẽ khiến vết thương trở nên nghiêm trọng hơn. Làm vỡ khu vực da bị phồng rộp không chỉ khiến bạn bị đau rát mà vô tình giúp cho vi khuẩn có thêm cơ hội xâm nhập, có thể dẫn đến bị nhiễm trùng. Bạn nên để vết thương được lành một cách tự nhiên. Nên đắp một vài lát dưa chuột mỏng lên vùng da bị tổn thương để làm dịu chúng. Tới gặp bác sĩ da liễu Nếu bạn không chỉ bị cháy da mà bị bỏng nắng sẽ rất nguy hiểm. Biểu hiện bị bỏng nắng là cơ thể sốt, ớn lạnh, đau dữ dội, phồng rộp, mạch đập nhanh, thở mạnh, bóng nước xuất hiện ở gần 20% diện tích cơ thể. Trường hợp này bạn cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để chẩn đoán và điều trị kịp thời. Phương pháp chống nắng hiệu quả Sử dụng kem chống nắng thường xuyên Bạn nên chọn loại kem chống nắng phù hợp với da của mình. Bởi, cấu tạo da ở mỗi người khác nhau nên khả năng chịu đựng tác hại của ánh nắng cũng khác nhau. Xác định loại kem chống nắng phù hợp là điều cần thiết. Với da trắng, khả năng chống lại ánh nắng mặt trời sẽ thấp hơn những loại da sẫm màu, cần lựa chọn những kem có chỉ số chống nắng SPF cao 30-40. Kết hợp bôi kem chống nắng với các biện pháp che chắn hiệu quả Đôi khi kem chống nắng sẽ không thể giúp da chống lại hoàn toàn những tác hại của tia UV. Vì vậy, bạn cần kết hợp nhiều biện pháp chống nắng khác nhau như áo, váy chống nắng, đeo khẩu trang, đội mũ… để bảo vệ da một cách hiệu quả nhất. Bôi kem chống nắng đủ lượng và thường xuyên Dù trời mát mẻ thì vẫn có đến 80% tia cực tím lọt qua mây và phá hủy làn da của chúng ta. Bạn nên bôi kem chống nắng thường xuyên ngay cả khi thời tiết mát mẻ. Kem chống nắng có phát huy được tác dụng hay không phụ thuộc rất lớn vào liều lượng. Bôi lớp kem quá mỏng sẽ không đủ bảo vệ da. Bạn nên bôi lượng kem khoảng 2 đồng xu để bôi mặt và có thể bôi nhiều hơn ở vùng bắt nhiều nắng nhu mũi, trán v. v… Bảo vệ làn da không chỉ bảo vệ sắc đẹp phụ nữ mà còn bảo vệ sức khỏe cho bạn bởi nếu bị ảnh hưởng nặng nề của các tia cực tím, bạn có thể bị ung thư da. Hiện nay số người bị ung thư da ngày một tăng lên, đặc biệt những người sống tại các vùng nhiều ánh nắng mặt trời, thường xuyên tiếp xúc với tia cực tím (UV) có nguy cơ cao nhất. Bạn nên kiểm tra sức khỏe da thường xuyên, để phát hiện sớm những vùng da phát triển bất thường
medlatec
838
Các phương pháp nẹp răng thưa hiệu quả nhất Răng thưa là một khuyết điểm thường gặp không chỉ khiến người bệnh tự ti mà còn có nguy cơ gây ra những bệnh lý răng miệng. Để điều trị hiệu quả tình trạng này có nhiều phương pháp khác nhau, trong đó nẹp răng thưa là phương pháp được sử dụng phổ biến. 1. Răng thưa là như thế nào? Răng thưa là tình trạng giữa các răng có khoảng cách, tạo nên cảm giác không chắc chắn và khiến thức ăn dễ giắt vào khe. Răng thưa không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng lớn đến chức năng ăn nhai của người bệnh. Răng thưa là tình trạng giữa các răng có khoảng cách, tạo nên cảm giác không chắc chắn và khiến thức ăn dễ giắt vào khe. 2. Nẹp răng thưa là phương pháp gì Để khắc phục được tình trạng răng thưa có nhiều phương pháp như trám răng, bọc răng sứ, nẹp răng… trong đó nẹp răng thưa (niềng răng thưa/nắn chỉnh răng thưa) được ưa chuộng hơn cả. Phương pháp này sử dụng dụng cụ chỉnh nha để đưa răng về đúng vị trí trên cung hàm và giúp người dùng nhanh chóng lấy lại tự tin với hàm răng đều và đẹp. 3. Các phương pháp nẹp răng thưa 3.1 Nẹp răng mặt ngoài bằng mắc cài kim loại Nẹp răng mặt ngoài bằng mắc cài kim loại sử dụng các dụng cụ chỉnh nha là dây cung, dây chun và mắc cài có chất liệu kim loại gắn lên mặt ngoài của răng để khắc phục được những khuyết điểm của răng. Phương pháp này ra đời đầu tiên không chỉ mang đến hiệu quả cao mà còn có giá thành thấp nhất, tuy nhiên lại không đánh giá cao về tính thẩm mỹ vì màu sắc của kim loại dễ lộ khi cười hay giao tiếp. 3.2 Nẹp răng mặt ngoài bằng mắc cài sứ Nẹp răng bằng mắc cài sứ có cơ chế hoạt động cũng giống như mắc cài kim loại tuy nhiên đã có cải tiến hơn bằng việc thay thế kim loại bằng vật liệu sứ có màu sắc tự nhiên, giống răng thật và ít lộ hơn khi giao tiếp. Mắc cài sứ có màu sắc tự nhiên, giống răng thật và ít lộ hơn khi giao tiếp 3.3 Nẹp răng mặt ngoài bằng mắc cài tự động 3.4 Nẹp răng mắc cài mặt trong Trong các loại nẹp răng dùng đến mắc cài, nẹp răng mặt trong (mặt lưỡi) được đánh giá cao hơn cả về tính thẩm mỹ vì mắc cài được gắn ở mặt trong của răng, vì vậy người bệnh có thể tự tin khi giao tiếp mà không bị lộ mắc cài. Tuy nhiên, phương pháp này cần được bác sĩ có tay nghề kỹ thuật cao thực hiện và vệ sinh cũng khó khăn hơn phương pháp mắc cài gắn mặt ngoài. 3.5 Nẹp răng trong suốt Invisalign Nẹp răng trong suốt Invisalign được đánh giá là tiến bộ vượt bậc trong nền nha khoa hiện đại vì hoàn toàn loại bỏ bộ 3 dây cung, dây thun và mắc cài và thay thế bằng khay nhựa trong suốt, mang đến tính thẩm mỹ cao khi sử dụng, dễ dàng tháo lắp để vệ sinh răng miệng và khi ăn uống. Thêm vào đó, người dùng có thể quan sát được quá trình thay đổi và biết trước được kết quả chỉnh nha thông qua hình ảnh 3D trên màn hình. Tuy nhiên, theo các bác sĩ, người dùng không nên lạm dụng tháo ra quá nhiều, cần đeo ít nhất 22h/ngày với bộ khoảng 22 – 40 khay nẹp để đạt hiệu quả mong muốn. 4. Nẹp răng thưa bao lâu? 5. Nẹp răng thưa có đau không? Tháng đầu sau khi nẹp răng bạn có thể chưa quen, cảm thấy hơi khó chịu và đau nhức vì răng đang di chuyển về đúng vị trí dưới tác dụng của khí cụ chỉnh nha. Tuy nhiên cảm giác này sẽ nhanh chóng hết và bạn sẽ dần quen với sự xuất hiện của nẹp răng, vì vậy, bạn không cần quá lo lắng nhé.
thucuc
717
Niềng răng 3d clear: Quy trình, hiệu quả và chi phí 1. Tìm hiểu về niềng răng 3d clear là gì? Phương pháp niềng răng 3D Clear Aligner là một sự lựa chọn phổ biến ngày nay cho việc điều chỉnh răng miệng. Ngoài cái tên trên nó còn được biết đến là niềng răng không dùng mắc cài Clear Aligner. Tìm hiểu về niềng răng trong suốt clear là gì? (minh họa) Quá trình niềng răng 3D Clear Aligner bao gồm việc sử dụng các bộ khay trong suốt. Cụ thể có khoảng 20 đến 40 khay tùy thuộc vào tình trạng răng miệng của từng người. Mỗi khay sẽ được sử dụng trong khoảng hai tuần, giúp dịch chuyển răng dần dần về vị trí mong muốn. Điều đặc biệt là bạn không cần phải đeo dây cung hoặc mắc cài trong quá trình điều trị. Điều này đã thu hút sự quan tâm của nhiều người vì tính thuận tiện và hiệu quả. 2. Niềng răng không dùng mắc cài Clear Aligner có tốt không? Hiện nay, toàn cầu đã có khoảng 1,5 triệu người lựa chọn áp dụng phương pháp niềng răng trong suốt 3D Clear Aligner. Phương pháp này được phát triển dựa trên công nghệ Invisalign. Điều này giúp giữ lại những ưu điểm sau: Bộ khay niềng răng trong suốt không có mắc cài và có tông màu không thấm. Khi đeo lên răng, việc nhận biết khay niềng rất khó khăn. Người dùng sẽ cảm thấy thoải mái trong quá trình điều trị vì khay mỏng. Thậm chí vừa khít với bề mặt răng, không gây cảm giác cộm, vướng, hoặc mắc cài tuột. Việc tháo lắp dễ dàng hỗ trợ việc vệ sinh và ăn uống, ngăn ngừa sâu răng và viêm nướu. Đồng thời, kết quả chỉnh nha đạt hiệu suất cao, mang đến hàm răng đồng đều. Khi đó, khớp cắn chính xác hơn và khả năng nhai cũng tốt hơn. Mặc dù có ý kiến nhưng hơn 50% khách hàng đã thể hiện sự hài lòng với hiệu quả phương pháp này. 3. Niềng răng không mắc cài Clear Aligner thích hợp cho ai? Niềng răng Clear Aligner không đòi hỏi gắn mắc cài phức tạp, thích hợp cho các đối tượng sau: – Trường hợp của những người có vấn đề về răng cửa, mà răng xoay gần 90 độ. – Người mắc phải tình trạng móm, hoặc các vấn đề liên quan đến tình trạng răng bị ảnh hưởng bởi khớp cắn ngược vào bên trong, gây khó khăn trong việc ăn uống và nhai, cũng như gây trở ngại trong cuộc sống hàng ngày. – Những người gặp vấn đề về khoảng cách giữa răng, do nhiều lý do như không nhổ răng, xỉa răng, hoặc thậm chí là do các tai nạn. – Trường hợp bất thường về khớp cắn, bao gồm cả khớp cắn hở, khớp cắn sâu và khớp cắn lệch. – Người có vấn đề liên quan đến việc hô răng nặng, răng xếp chồng lên nhau hoặc mắc khấp khểnh, đều có thể tận dụng phương pháp niềng này để cải thiện tình trạng răng miệng. – Những người muốn điều chỉnh răng để tăng tính thẩm mỹ, nhất là khi tham gia các hoạt động giao tiếp tương tác với nhiều người. Đặc biệt, phương pháp niềng không sử dụng kim loại có thể phù hợp cho những người dị ứng với các loại mắc cài kim loại truyền thống. Tóm lại, phương pháp niềng răng này phù hợp cho đa dạng tình trạng răng miệng, từ trẻ em đến người lớn. Mỗi trường hợp sẽ có khay niềng riêng biệt, được thiết kế để đảm bảo tối đa hiệu quả trong việc điều chỉnh vị trí của răng. 4. Quy trình niềng răng không mắc cài Clear Aligner hiện nay Phương pháp niềng răng trong suốt Clear Aligner bao gồm 4 bước cơ bản như sau: 4.1 Bước 1: Tiến hành kiểm tra tình trạng sức khỏe răng miệng Trước khi bắt đầu việc niềng răng, sẽ trải qua một quá trình khám răng miệng toàn diện. Sau đó bệnh nhân cần được chụp hình X-quang và hình ảnh chỉnh nha. Những dữ liệu này sẽ giúp đánh giá khung xương hàm hiện tại một cách chính xác. 4.2 Bước 2: Quá trình Scan 3D và thiết kế kế hoạch điều trị tương ứng Bước này quan trọng để xác định hướng điều trị phù hợp nhất cho từng người. Kế hoạch điều trị sẽ dựa trên dữ liệu này. Từ đó cho phép người dùng hình dung trước được kết quả sau khi hoàn thành việc niềng răng. 4.3 Bước 3: Thiết kế khay niềng trong suốt Clear Aligner Sử dụng hình ảnh và số liệu thu thập được để tạo và thiết kế khay niềng trong suốt hoàn hảo cho mỗi người dùng. 4.4 Bước 4: Đeo khay niềng răng Bắt đầu giai đoạn niềng răng bằng cách đeo khay niềng vào hàm. Bệnh nhân cần tuân thủ lịch hẹn quay lại nha sĩ để kiểm tra tình trạng răng miệng và tiến trình điều trị. 5. Chi phí của niềng răng 3d clear hiện nay Phương pháp niềng răng trong suốt Clear Aligner mang lại một loạt lợi ích cho những người dùng. Một trong những câu hỏi hay gặp là chi phí niềng răng trong suốt 3D Clear bao nhiêu? Chi phí niềng răng Clear Aligner (minh họa) 6. Niềng răng 3D kéo dài bao lâu? Dưới 6 tháng có thấy hiệu quả ngay không? Quá trình niềng răng trong suốt 3D Clear Aligner được thực hiện trong khoảng 30 phút đến 1 tiếng. Trong đó gồm: tư vấn tổng quát, chụp CT 3D cho cấu trúc răng hàm, lấy dấu răng, thiết kế khay niềng, đeo khay niềng lần đầu và tái khám định kỳ. Tuy nhiên, thời gian niềng răng 3D Clear Aligner thực tế thường kéo dài từ 1 đến 2 năm. Tất cả tùy thuộc vào cấu trúc răng miệng, điều kiện cơ địa và tình trạng sức khỏe răng của từng cá nhân. Thời gian niềng răng Clear Aligner thực tế thường từ 1 đến 2 năm (minh họa). Mặc dù nhiều người có mong muốn thấy hiệu quả ngay trong khoảng thời gian ngắn, nhưng điều này rất khó. Bởi việc niềng răng Clear Aligner phải được duy trì trong khoảng 1-2 năm mới có kết quả rõ rệt. Dù việc rút ngắn thời gian có thể tốt nhưng không thể đảm bảo hiệu quả mong đợi. Thực tế, việc niềng răng ngắn hạn có thể dẫn đến việc tiêu tốn thêm thời gian và tiền bạc. 7. Lưu ý khi niềng răng trong suốt 3D Clear để đạt hiệu quả Khi áp dụng phương pháp niềng răng không dùng mắc cài 3D Clear Aligner, bạn cần tập trung vào các điểm sau: – Hiểu rõ và thực hiện đúng quy trình cũng như cách tháo lắp khay niềng 3D Clear Aligner theo chuẩn để tránh hỏng hoặc vỡ các mắc cài nhỏ bên trong. Việc thực hiện đúng sẽ cải thiện hiệu quả việc chỉnh nha. – Đảm bảo vệ sinh khay niềng thường xuyên theo nguyên tắc chuẩn. Điều này sẽ ngăn ngừa nhiễm khuẩn khi tháo lắp khay. – Hãy vệ sinh răng miệng sau mỗi bữa ăn và trước khi đeo khay niềng. – Hãy tuân thủ lịch hẹn tái khám định kỳ để kiểm tra tình trạng răng miệng. – Luôn tuân thủ những hướng dẫn và quy định từ bác sĩ trong suốt quá trình điều trị niềng răng.
thucuc
1,286
Polyp cổ tử cung và những điều cần biết Là một trong những bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới, polyp cổ tử cung gây ảnh hưởng tới sức khỏe, khả năng sinh sản và đời sống vợ chồng. Điều đáng nói ít người nắm được những kiến thức về bệnh nên không phát hiện sớm, chỉ tới khi đi khám họ mới biết mình mắc bệnh. Lúc này việc xử trí sẽ mất thời gian và đòi hỏi sự kiên trì của người bệnh. Polyp cổ tử cung là gì? Polyp cổ tử cung là một trong những căn bệnh phụ khoa thường gặp trên bề mặt cổ tử cung, hoặc là tuyến cổ tử cung mọc lên những u nhỏ, nguồn gốc của polyp là do sự phát triển vượt mức của những tế bào nội mạc tử cung. Kích thước của polyp từ vài mm cho tới vài cm, nhiều trường hợp đặc biệt kích thước có thể lớn hơn. Chúng bám vào thành tử cung bằng một chân rộng hoặc một cuống nhỏ. Polyp cổ tử cung là một trong những căn bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ từ 40-60 tuổi Hầu hết những polyp này đều nằm bên trong tử cung, có một số trường hợp bị trượt ra phía bên ngoài lỗ tử cung đi vào trong âm đạo. Bệnh thường gặp nhiều ở phụ nữ từ 40-60 tuổi. Nguyên nhân nào gây polyp cổ tử cung? Có nhiều nguyên nhân gây polyp cổ tử cung như: Dấu hiệu nào cảnh báo bệnh? Khi bị polyp cổ tử cung, người bệnh sẽ thấy xuất hiện những triệu chứng như: Khi bị polyp cổ tử cung người bệnh sẽ xuất hiện triệu chứng rối loạn kinh nguyệt, đau khi giao hợp… Nhiều chị em còn thắc mắc xoắn polyp cổ tử cung khi mang thai có đau không? Bị polyp cổ tử cung có nguy hiểm không? Polyp cổ tử cung nếu như không được xử trí kịp thời sẽ phát triển to dần ra, làm tắc cổ tử cung, khiến cổ tử cung hẹp lại hoặc biến dạng. Bệnh polyp cổ tử cung có nguy hiểm không? Vì vậy sẽ dẫn đến việc tinh trùng không thể xâm nhập bình thường được gây ra tình trạng khó thụ thai, hoặc có thể vô sinh. Những chị em mắc bệnh polyp tử cung gây chảy máu trong quá trình quan hệ tình dục, bị huyết trắng, băng huyết ảnh hưởng lớn đến quan hệ vợ chồng. Bị xoắn polyp cổ tử cung khi mang thai ảnh hưởng lớn đến sức khỏe thai kì. Bệnh polyp tử cung cũng liên quan đến bệnh lý viêm cổ tử cung mạn tính. Nếu chỉ cắt khối u, tình trạng viêm cổ tử cung mạn tính cũng sẽ không thể khỏi được vì các tác nhân gây bệnh vẫn nằm trong cổ tử cung, tái phát nhiều lần. Vì vậy sau khi trị polyp tử cung, cần phải trị cả bệnh viêm nhiễm cổ tử cung mạn tính để phòng tránh bệnh tái phát. Hỗ trợ điều trị polyp cổ tử cung như thế nào? Khi phát hiện bị polyp cổ tử cung, chị em cần được hỗ trợ điều trị kịp thời để đảm bảo sức khỏe. Người bệnh có thể được phẫu thuật cắt polyp cổ tử cung để cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe Dù hỗ trợ điều trị bệnh bằng phương pháp nào cũng cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Do đó chị em cần đi khám tại các bệnh viện có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi và trang thiết bị hiện đại để đạt hiệu quả cao. Điều này cũng ảnh hướng đến chi phí cắt polyp cổ tử cung. Bệnh polyp tử cung là bệnh lý dễ tái phát vì thế cần xử trí nhanh chóng và kịp thời. Đồng thời cần tái khám phụ khoa tại các phòng khám phụ khoa định kỳ nếu đã từng mắc polyp cổ tử cung để xác định xem bệnh có còn tồn tại trong cơ thể hay không. Đồng thời cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày để cải thiện sớm bệnh.
thucuc
706
Viêm thị thần kinh Leber: 5 điều bạn cần lưu ý Viêm thị thần kinh Leber là một căn bệnh bẩm sinh khiến cho người bệnh bị suy giảm thị lực ngay từ khi mới sinh. Tình trạng này có xu hướng ổn định, dù nó có thể trở nên tệ dần theo thời gian. Bệnh thường được di truyền theo cơ chế gen lặn, không có triệu chứng rõ ràng nên rất khó để phát hiện ở đời bố mẹ mà chỉ biểu hiện khi đã sang đời con. 1. Tìm hiểu về căn bệnh viêm thị thần kinh Leber 1.1. Định nghĩa Đây là một hội chứng bẩm sinh, gây mất thị lực một cách nhanh chóng, không gây đau đớn và thường xuất hiện ở độ tuổi thiếu niên hoặc đầu 20. Tình trạng mất thị lực ảnh hưởng đến một bên mắt trong một tuần và tiến triển đến mắt còn lại trong vài tuần hoặc vài tháng kế tiếp. Bởi bệnh gây tổn thương trực tiếp đến dây thần kinh thị giác nên tình trạng mất thị lực là vĩnh viễn. Ngoài ra, có một vài nghiên cứu cho thấy người mang gen bệnh có dấu hiệu tổn thương thần kinh chung như hội chứng não hoặc bó tháp. Cho đến hiện tại, bệnh lý này chưa có thuốc đặc trị và việc điều trị dựa vào steroid toàn thân nhưng kém hiệu quả. Ảnh chụp đáy mắt của bốn bệnh nhân mắc hội chứng Leber do đột biến RPGRIP1. 1.2. Nguyên nhân Hội chứng mù bẩm sinh Leber xảy ra do đột biến ở ít nhất 14 gen cần thiết để duy trì thị lực bình thường. Những gen này đóng những vai trò khác nhau trong sự hình hình thành và phát triển chức năng võng mạc. Do đó việc đột biến tại bất kỳ gen nào do Leber đều làm gián đoạn sự phát triển và hoạt động của võng mạc, dẫn đến tình trạng mất thị lực. Đột biến tại các gen CEP290, CRB1, GUCY2D và RPE65 là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra hội chứng Leber, đột biến tại những gen khác chiếm phần trăm nhỏ hơn. Khoảng 30% trường hợp người mắc hội chứng Leber không rõ nguyên nhân. Hầu hết những trường hợp người mắc hội chứng Leber là nam giới và bệnh di truyền lặn, thường là di truyền theo giới. Phổ biến nhất là mẹ mang gen bệnh truyền cho con trai. Tuy nhiên vẫn tồn tại trường hợp di truyền trội, bố truyền gen bệnh cho con. 1.3. Biểu hiệu lâm sàng Triệu chứng của hội chứng Leber tương tự tình trạng viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu hai mắt cùng lúc. Có một vài trường hợp thông qua soi đáy mắt có thể nhận thấy sự giãn nhẹ mao mạch quanh đĩa thị và phù sợi thần kinh thị giác khu vực đó nhưng không gây rò chất màu qua thành mạch trên ảnh chụp mạch huỳnh quang. Tình trạng mất thị lực ở bệnh nhân mắc hội chứng Leber thường bắt đầu trong độ tuổi thanh thiếu niên hoặc đầu 20. Phần lớn mất thị lực trung tâm ở một mắt, vài tuần cho đến vài tháng sau đó mất thị lực ở mắt còn lại. Trường hợp mất thị lực đồng thời cũng đã được ghi nhận. Hầu hết bệnh nhân mất thị lực và tiến triển nặng hơn ở dưới mức 20/200. Một số bệnh nhân mắc hội chứng này ghi nhận tình trạng bất thường nhịp tim, bất thường thần kinh nhẹ như run tư thế, rối loạn trương lực, mắt co cứng, phản xạ mắt cá hoặc bệnh xơ cứng rải rác. Bên cạnh đó hội chứng Leber cũng liên quan đến các vấn đề về mắt khác như nhạy cảm với ánh sáng, rung giật nhãn cầu và viễn thị cực độ. Đồng tử co giãn chậm hơn bình thường và có thể không phản ứng với ánh sáng, giác mạc hình nón và mỏng bất thường. Bệnh cũng liên quan đến các vấn đề về mắt khác như nhạy cảm với ánh sáng, rung giật nhãn cầu và viễn thị cực độ. 2. Chẩn đoán và điều trị bệnh lý thần kinh thị giác Leber 2.1. Các phương pháp chẩn đoán và đề phòng bệnh viêm thị thần kinh Leber Việc chẩn đoán hội chứng Leber chủ yếu dựa trên các đánh giá lâm sàng. Có sẵn các xét nghiệm di truyền để khẳng định gen đột biến, tuy nhiên kết quả có thể cho ra âm tính giả vì có đột biến xét nghiệm di truyền chưa kiểm tra. Khi thực hiện khám mắt, những bệnh nhân mắc hội chứng mù bẩm sinh Leber thường có võng mạc tương đối bình thường bởi sự thoái hóa chưa xảy ra. Chẩn đoán có thể được xác định bằng điện võng mạc đồ ERG đo hoạt động của võng mạc. Những người mắc bệnh có ERG “phẳng” cho thấy võng mạc hầu như không có chức năng. Khi võng mạc đã bị tổn thương sẽ trở nên mỏng, thường đi kèm các thay đổi về sắc tố và các dầu dây thần kinh thị giác nhạt đi. Nếu nghi ngờ mắc phải hội chứng Leber, người bệnh có thể làm điện tâm đồ để chẩn đoán bất thường nhịp tim tiềm ẩn. Để đề phòng đời sau mắc hội chứng Leber, các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần thực hiện xét nghiệm gen lặn để sàng lọc bệnh. Một số ít trường hợp bố mẹ mang gen CRX hoặc IMPDH1 đột biến khi sinh con sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Để đảm bảo 100% đời sau không mắc bệnh, bố mẹ có thể cân nhắc lựa chọn thụ tinh nhân tạo IVF hoặc sàng lọc phôi thai PGS/PGD. 2.2. Các phương pháp điều trị viêm thị thần kinh Leber Không có phương pháp đặc trị cho hội chứng Leber. Một vài biện pháp như bổ sung vitamin và chất chống oxy hóa đã được thử nghiệm ở bệnh nhân mắc hội chứng Leber nhưng không thành công. Một nghiên cứu nhỏ chỉ ra các chất tương tự quinone có thể hiệu quả trong giai đoạn đầu của bệnh. Bên cạnh đó người bệnh nên tránh các tác nhân gây cản trở cho quá trình sản xuất ty thể như thuốc lá và bia rượu. Những người xuất hiện bất thường ở tim và thần kinh nên chuyển khoa khám chuyên khoa để điều trị triệu chứng. Mặc dù hội chứng Leber dẫn đến mất thị lực hoàn toàn, một số tiến bộ mới trong liệu pháp gen mà cụ thể là cấy ghép gen mới thay thế gen lỗi ở võng mạc đang thắp lên hi vọng cho người bệnh. Voretigene neparvovec-rzyl là sản phẩm liệu pháp gen tiêm dưới võng mạc. Đây là liệu pháp gen đầu tiên được FDA chấp thuận để điều trị hội chứng Leber, đòi hỏi một quy trình cắt dịch kính được thực hiện bởi những chuyên gia nhãn khoa có kinh nghiệm trong việc tiêm dưới võng mạc. Phương pháp này đã chứng minh khả năng cải thiện thị lực ổn định trong ít nhất một vài năm ở người bệnh bị mất thị lực nghiêm trọng, tuy nhiên không thể hoàn toàn khôi phục thị lực vốn có. Phương pháp này đã chứng minh khả năng cải thiện thị lực ổn định trong ít nhất một vài năm ở người bệnh bị mất thị lực nghiêm trọng.
thucuc
1,273
4 ưu điểm của tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là một phương pháp tân tiến trong điều trị sỏi tiết niệu, trong đó có sỏi niệu quản. Là một kỹ thuật hiện đại vậy tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng có những ưu điểm gì? 1. Khi nào sử dụng tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng? Sỏi niệu quản là loại sỏi thường gặp thứ 2 sau sỏi thận trong các loại sỏi tiết niệu. Trong đó sỏi niệu quản nằm ở vị trí ⅓ dưới chiếm tỷ lệ cao nhất. Sỏi niệu quản có thể chỉ có số lượng 1 viên hoặc nhiều hơn 1 viên xếp thành chuỗi trong niệu quản. Hoặc cũng có thể người bệnh mắc đồng thời sỏi ở cả hai niệu quản trái và phải.  Sỏi niệu quản rất dễ gây cản trở sự lưu thông nước tiểu từ thận chảy xuống bàng quang, vì thế người bệnh có thể gặp triệu chứng đau quặn thận hoặc những biến chứng như: Thận ứ nước, giãn đài bể thận, giãn niệu quản đoạn trên sỏi, nhiễm trùng đường tiết niệu… Để giải quyết tình trạng sỏi niệu quản ở người bệnh, hiện nay giải pháp hữu hiệu nhất, không cần rạch mổ đó là tán sỏi nội soi ngược dòng. Phương pháp này được sử dụng cho hầu hết các loại sỏi niệu quản ở mọi vị trí và kích thước sỏi không thể tự di chuyển hoặc dùng thuốc để đi ra ngoài. Và đặc biệt phương pháp này mang đến hiệu quả cao đối với sỏi niệu quản ⅓ giữa và sỏi niệu quản ⅓ dưới. Người bệnh mắc sỏi niệu quản thực hiện tán sỏi ngược dòng cần đảm bảo: – Đường tiết niệu phía dưới sỏi thông thoáng, không hẹp hoặc gấp khúc, không đưa được máy nội soi vào.  – Không gặp tình trạng rối loạn đông máu, chống chỉ định với gây mê hồi sức. – Nếu mắc nhiễm trùng đường tiết niệu cần điều trị triệt để trước tán sỏi. 2. Ưu điểm của kỹ thuật nội soi tán sỏi ngược dòng xử lý sỏi niệu quản Điều trị sỏi niệu quản bằng phương pháp ít xâm lấn không rạch mổ ngày càng được phổ cập đến đông đảo người bệnh về tính an toàn và độ hiệu quả vượt trội hơn so với phẫu thuật mở. 2.1 Tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng không rạch mổ – An toàn cho sức khỏe Với nguyên tắc hoạt động là đi qua đường tự nhiên để loại bỏ sỏi, nghĩa là sử máy nội soi đi ngược từ lỗ tiểu vào niệu đạo, bàng quang và đến niệu quản tiếp cận sỏi. Sau đó cũng qua con đường này một dây dẫn laser được đưa vào để bắn phá sỏi. Sỏi sau khi đã vỡ vụn sau nhiều lần bị tác động bởi năng lượng laser sẽ được hút hoặc gom bằng rọ đưa ra ngoài. Chính bởi cách loại bỏ sỏi hoàn toàn không rạch mổ như trên nên người bệnh không đau, không chảy máu ồ ạt, không để lại sẹo trên cơ thể. Từ đó người bệnh giảm thiểu được tối đa khả năng nhiễm trùng hoặc biến chứng sau tán sỏi. Kỹ thuật loại bỏ sỏi hoàn toàn không sử dụng dao kéo mà chỉ thông qua quá trình nội soi ngược dòng 2.2 An toàn cho hệ tiết niệu Quá trình tán sỏi diễn ra bên trong đường tiết niệu, tuy nhiên bệnh nhân không cần lo lắng bởi các thiết bị sử dụng trong tán sỏi niệu quản đều đảm bảo phù hợp với kích thước đường kính của niệu đạo, cổ bàng quang, niệu quản. Ngoài ra năng lượng laser chỉ tác động đến sỏi bằng một mức phù hợp, thông qua hình ảnh của máy nội soi, nên bệnh nhân được đảm bảo không có ảnh hưởng đến thận, niệu quản hay các cơ quan khác trong hệ tiết niệu.  Sỏi niệu quản trái được xử lý bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng laser 2.3 Tán sỏi niệu quản bằng kỹ thuật nội soi ngược dòng không rạch mổ – Hiệu quả nhanh Bằng năng lượng laser bắn phá sỏi trực tiếp nên sỏi nhanh chóng được loại bỏ chỉ sau khoảng 30-60 phút tùy vào độ rắn của sỏi, số lượng và kích thước của sỏi. Nhưng nhìn chung thường chỉ sau 1 liệu trình điều trị là người bệnh có thể loại bỏ sạch được sỏi ở một bên niệu quản.  2.3 Nhanh phục hồi, hậu phẫu đơn giản Do người bệnh không có vết rạch mổ nên không mất sức, tốc độ hồi phục sức khỏe rất nhanh. Thông thường chỉ sau khoảng 24h sức khỏe ổn định bệnh nhân được xuất viện. Bệnh nhân có thể tự sinh hoạt, đi lại, làm việc, ăn uống như bình thường mà không cần một chế độ hoặc người chăm sóc riêng biệt.  3. Người bệnh cần lưu ý gì sau tán sỏi nội soi ngược dòng? Để kết quả sau tán sỏi đạt hiệu quả cao và nhanh nhất, bệnh nhân nên lưu ý một số điều sau: – Theo dõi sức khỏe sau khi trở về nhà: Do sonde JJ vẫn còn trong niệu quản để đảm bảo dòng nước tiểu chảy thuận lợi, bảo vệ niệu quản, giúp niệu quản nhanh phục hồi nếu có tổn thương do viên sỏi bám dính chặt vào niêm mạc gây ra, và để dự phòng hẹp niệu quản. Nên người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như: Đau vùng hông lưng, tiểu máu, đi tiểu nhiều lần. Khi các triệu chứng này ở cấp độ đau nhẹ, âm ỉ, nước tiểu màu hồng nhạt nhanh kết thúc thì bạn có thể yên tâm nghỉ ngơi và tiếp tục thực hiện những lời khuyên của bác sĩ. Trong trường hợp có cơn đau quặn thận, tiểu máu kéo dài màu đậm, tiểu buốt bạn nên nhanh chóng đi đến bệnh viện để kiểm tra lại. – Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh: Nên uống nhiều nước để cặn sỏi, cặn máu… nhanh chóng được đào thải ra ngoài nếu những loại cặn này vẫn còn trong hệ tiết niệu. Sử dụng chế độ ăn dễ tiêu hóa để không gây áp lực tác động đến bàng quang, niệu quản khi đi đại tiện khiến sonde JJ kích thích gây đau. – Có chế độ sinh hoạt điều độ: Khi sonde JJ niệu quản chưa được rút bệnh nhân không nên làm việc nặng, chạy nhảy, khuân vác… để tránh làm xô lệch sonde JJ. Đặc biệt sonde JJ cần rút ra theo đúng thời gian chỉ định của bác sĩ nên người bệnh cần tuân thủ thời gian tái khám này. Khi ống sonde JJ đã được đưa ra ngoài, người bệnh hoàn toàn quay trở lại với cuộc sống sinh hoạt, làm mọi việc bình thường. 4. Kết luận Tán sỏi niệu quản bằng kỹ thuật nội soi ngược dòng sử dụng laser để bắn phá sỏi là một phương pháp điều trị sỏi niệu quản tân tiến, mang đến nhiều lợi ích về sức khỏe và thời gian cho người bệnh. Kỹ thuật nội soi ngược dòng trong tán sỏi còn được sử dụng cho cả sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo. Với nhiều ưu điểm nổi trội như vậy nên bệnh nhân có thể yên tâm điều trị mà không cần lo lắng về rạch mổ đau, mất sức. Và để hiệu quả điều trị được đảm bảo chắc chắn, bạn nên tìm hiểu kỹ thông tin, lựa chọn bệnh viện uy tín làm chủ công nghệ toàn diện.
thucuc
1,315
Hiểu đầy đủ về bệnh lão thị và cách phòng ngừa Khác với cận thị, bệnh lão thị là tình trạng mắt giảm khả năng nhìn những vật ở gần nhưng vẫn có thể nhìn những vật ở vị trí xa. Đây là hiện tượng xảy ra khi cơ thể đang trong quá trình lão hóa, thường bắt đầu xuất hiện đối với những bệnh nhân có độ tuổi từ 40 - 50. 1. Lão thị là như thế nào? Lão thị là hiện tượng suy giảm thị lực, khi bệnh nhân không thể tập trung quan sát những vật ở cự ly gần. Đây là một tật khúc xạ có liên quan đến tuổi tác. Có thể nói bệnh lão thị là một phần của quá trình lão hóa khi bước vào độ tuổi trung niên. Và nó gây ảnh hưởng nhất định đến sinh hoạt và cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Lão thị thường bắt đầu xuất hiện vào khoảng tuổi 40 và tiến triển dần khi vào độ tuổi 65. Chứng lão thị có thể ngầm nhận biết bằng việc bạn nhìn rõ một vật khi đưa vật đó cách xa mắt với độ dài là một sải tay. 2. Dấu hiệu nhận biết bệnh lão thị Có thể bạn sẽ nhầm lẫn giữa lão thị và viễn thị, hai căn bệnh này đều có một điểm chung là giảm khả năng quan sát những vật ở vị trí gần. Do đó, cần phân biệt thông qua một số dấu hiệu cơ bản dưới đây để có cách điều trị hợp lý và hiệu quả: Lão thị thường xuất hiện ở những bệnh nhận từ độ tuổi trung niên. Viễn thị có thể xảy ra với những bệnh nhân ngoài độ tuổi này. Đưa đồ vật ở xa tầm mắt khoảng một sải tay mới có thể nhìn rõ nét. Đọc sách, báo, tài liệu ở khoảng cách thông thường sẽ không nhìn thấy rõ chữ. Nhức đầu, mệt mỏi khi cố gắng tập trung làm việc ở khoảng cách gần. 3. Những nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh Bất kỳ bệnh lý nào cũng sẽ có những yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh và bệnh lão thị cũng không ngoại lệ. Dưới đây sẽ là một số nguy cơ như: Độ tuổi: đây là điều không thể tránh khỏi, khi càng lớn tuổi các chức năng trong cơ thể cũng dần suy yếu, mắt cũng vậy. Và tuổi là nguy cơ lớn nhất gây nên lão thị. Bệnh nền: khi cơ thể mắc những bệnh như đái tháo đường, bệnh tim, đau mắt kéo dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh và sẽ khiến bệnh đến sớm hơn do với độ tuổi mắc bệnh thông thường. Sử thuốc điều trị bệnh lâu dài như thuốc chống dị ứng, thuốc chống trầm cảm, thuốc lợi tiểu có thể gia tăng nguy cơ mắc lão thị. 4. Điều trị bệnh bằng cách nào? Để có phương pháp điều trị hiệu quả và chính xác bạn cần đến trung tâm y tế để thăm khám, bác sĩ sẽ xác định được bạn có đang mắc lão thị hay các bệnh lý về mắt khác không. Từ đó, sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất. Sử dụng kính lão Đeo kính lão thị sẽ giải quyết được tình trạng giảm thị lực của mắt, và phương pháp này thường được áp dụng rộng rãi với những bệnh nhân có điều kiện kinh tế không cao hay không thể, không muốn phẫu thuật. Đối với kính lão thị sẽ có nhiều loại để phù hợp với tình trạng mắt của người bệnh: Kính hai tròng: kính được chia làm 2 loại gồm: loại có đường kẻ ngang và loại không có đường kẻ ngang. Kính hai tròng có đặc điểm tối ưu hơn kính một tròng vì bạn sẽ không cần tháo kính mà vẫn có thể nhìn xa, nhìn gần. Kính đa tròng: kính này thường được sử dụng cho những bệnh nhân mắt đã gần như mất hết khả năng hội tụ. Đối với kính này, người bệnh có thể điều chỉnh tầm nhìn xa, gần hay trung bình. Kính áp tròng: loại kính thường được sử dụng đối với những người không muốn đeo kính có gọng, không gây bất tiện cho quá trình sinh hoạt. Khi sử dụng loại kính này, tròng kính ở mắt thuận có thể nhìn xa và mắt không thuận sẽ là nhìn gần. Ban đầu người bệnh có thể không quen và sẽ gây lóa mắt khó chịu khi di chuyển tầm nhìn, nhưng khi quen sẽ không bị khó chịu nữa. Kính áp trong hai tròng: loại kí này sẽ đặt biệt hơn kính áp tròng bình thường, vì nó sẽ không làm lóa mắt khó chịu cho người bệnh trong thời gian đầu mới đeo. Phẫu thuật tật khúc xạ Phẫu thuật giúp giải quyết tận gốc lão thị, giúp bệnh nhân khôi phục thị lực có thể nhìn xa và gần như bình thường. Và hiện này cũng sẽ có nhiều phương pháp điều trị khác nhau, dưới đây sẽ là vài thủ thuật phổ biến: Phẫu thuật Near Vision CK: là thủ thuật tạo hình giác mạc, nghĩa là đưa một mắt nhìn gần và một mắt có khả năng nhìn xa. Hiệu quả của phương pháp này khá tốt, tuy nhiên sẽ giảm dần theo thời gian. Phẫu thuật đặt kính nội nhãn (Phaco): thủ thuật này, phẫu thuật viên sẽ thay thủy tinh thể của mắt bằng kính nội nhãn đa tiêu, có thể giúp người bệnh nhìn tốt ở mọi cự ly. Phẫu thuật Presby LASIK: đây là phương pháp điều trị mới đã thử nghiệm tại Mỹ, tuy nhiên vẫn còn rất mới mẻ và chưa được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Phương pháp này thực hiện bằng cách sử dụng laser Excimer để tạo các vòng đa tiêu trực tiếp trên bề mặt giác mạc của bệnh nhân, giúp mắt có thể nhìn được ở mọi khoảng cách. 5. Cách phòng ngừa bệnh Tuy bệnh lão thị xảy ra cơ thể đang dần lão hóa tuy nhiên bạn cũng có thể làm chậm quá trình lão thị và có thể phòng ngừa được: Chế độ dinh dưỡng hợp lý bổ sung, thêm nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể, đặc biệt là các loại vitamin A, B, E, Omega-3. Những chất này tốt cho mắt đồng thời cũng làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể. Điều trị các bệnh về mắt, đặt biệt là các bệnh làm suy giảm thị lực, cần điều trị sớm. Nếu như kéo dài mắt sẽ ngày càng yếu, và sẽ có tốc độ lão hóa rất nhanh. Tránh tiếp xúc thời gian dài với tia cực tím. Khi đi ra ngoài trời nắng cần đeo kính râm cũng như mũ để hạn chế tối đa tia cực tím trong ánh nắng mặt trời tiếp xúc với mắt.
medlatec
1,152
Phòng khám Chuyên khoa Xét nghiệm Đồng Nai tổ chức lấy mẫu xét nghiệm miễn phí cho 160 người cao tuổi tại phường Hóa An (Đồng Nai) Bên cạnh hàng loạt chương trình cộng đồng đơn vị triển khai trong thời gian qua, thấu hiểu vai trò và vị trí đặc biệt của nhóm người cao tuổi - những “cây cao bóng cả” trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, Phòng khám tiếp tục có những hành động giá trị chung tay cùng địa phương nâng cao sức khỏe người cao tuổi. Cụ thể nội dung chương trình như sau: Miễn phí xét nghiệm kiểm tra, phát hiện rối loạn chuyển hóa mỡ máu toàn phần (Cholesterol); Miễn phí xét nghiệm đánh giá chức năng gan (GOT, GPT). Ngay từ sáng sớm, nhiều người cao tuổi đã có mặt tại Trạm Y tế phường để được lấy mẫu xét nghiệm và bảy tỏ sự phấn khởi khi có cơ hội chăm sóc sức khỏe miễn phí ngay tại địa phương mà không cần di chuyển xa. Sau khi lấy mẫu và phân tích tại Labo xét nghiệm, Phòng khám đã gửi trả kết quả về Trạm Y tế để thông báo tới các bác người cao tuổi. Bởi vậy, chăm sóc sức khỏe là nhu cầu thiết yếu đối với người cao tuổi, giúp phòng ngừa và phát hiện kịp thời những bệnh lý nguy hiểm. Bên cạnh hoạt động ý nghĩa này, từ nay đến hết ngày 31/12/2023, phòng khám tổ chức miễn phí 10.000 gói xét nghiệm tầm soát nguy cơ ung thư đại trực tràng (CEA) và xét nghiệm kiểm tra viêm gan B (HBs Ag Cobas) cho các cán bộ, đoàn viên Công đoàn trực thuộc Liên đoàn Lao động thành phố Biên Hòa. Tham gia chương trình, các cán bộ còn có cơ hội được tặng thẻ ưu đãi khi sử dụng dịch vụ kiểm tra sức khỏe ở lần tiếp theo. Với thế mạnh này, đơn vị có khả năng phục vụ tối đa nhu cầu xét nghiệm kiểm tra, theo dõi sức khỏe cho đông đảo người dân Đồng Nai và các khu vực lân cận. Theo đó, Phòng khám cung cấp 300 danh mục xét nghiệm ý khoa từ cơ bản đến chuyên sâu ở đa dạng chuyên khoa, cụ thể như sau: Xét nghiệm kiểm tra sức khỏe tổng quát; Xét nghiệm tầm soát ung thư; Xét nghiệm theo dõi thai kỳ, sàng lọc trước sinh, sau sinh; Xét nghiệm gen di truyền; Xét nghiệm các bệnh lý truyền nhiễm (Covid-19, sốt xuất huyết, viêm gan B... ); Xét nghiệm theo dõi các bệnh lý mạn tính (đái tháo đường, gout, mỡ máu... ); Xét nghiệm kiểm tra vi chất dinh dưỡng; Các danh mục xét nghiệm khác. Lựa chọn chăm sóc sức khỏe tại Phòng khám, người dân hoàn toàn có thể an tâm bởi chất lượng xét nghiệm được kiểm duyệt nghiêm ngặt và tuân thủ chặt chẽ theo quy định của Bộ Y tế, đảm bảo kết quả chính xác, hỗ trợ quá trình chẩn đoán, điều trị hiệu quả.
medlatec
509
Điều trị bệnh gan nhiễm mỡ như thế nào? Trả lời: Điều trị bệnh gan nhiễm mỡ như thế nào là băn khoăn của nhiều người bệnh. Gan nhiễm mỡ là bệnh gì? Gan nhiễm mỡ là sự tích tụ của mỡ bên trong các tế bào gan, làm cho gan có màu vàng bóng và bị sưng to. Điều này có nghĩa, các mô gan khỏe mạnh bình thường một phần được thay thế bằng các mô mỡ. Các chất béo xâm nhập vào gan làm chậm quá trình chuyển hóa và đốt cháy chất béo kém hiệu quả hơn dẫn đến tăng cân và không có khả năng giảm cân. Tuy nhiên, một số trường hợp gan nhiễm mỡ nhưng không bị thừa cân. Bệnh gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Gan nhiễm mỡ là một bệnh lành tính, không nguy hiểm nếu như được phát hiện sớm và có can thiệp kịp thời. Tuy nhiên, đây là một bệnh lý diễn biến âm thầm, cơ thể người bệnh sẽ dần thích nghi với những triệu chứng nên bệnh thường bị bỏ qua. Chính vì thế bệnh sẽ trở nên vô cùng nguy hiểm nếu như không được phát hiện và điều trị. Diễn tiến nặng của bệnh gan nhiễm mỡ có thể gây xơ gan và ung thư gan. Điều trị bệnh gan nhiễm mỡ như thế nào? Người bệnh gan nhiễm mỡ bắt buộc phải cai rượu, bia, điều chỉnh lại phong cách sống theo hướng lành mạnh, khoa học hơn. Một số loại thuốc điều trị bệnh tiểu đường như: Actos, Avandia hay thuốc làm hạ lượng cholesterol trong máu (như lovastatin) có thể giúp cơ thể làm giảm bớt sự phát triển của bệnh gan nhiễm mỡ. Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ nên chú trọng giảm cân nếu thân hình  thuộc dạng thừa cân hoặc béo phì.
thucuc
311
Có bao nhiêu loại vaccine Covid-19 được sử dụng tại Việt Nam? Covid-19 ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người. Vì vậy, để phòng chống, mỗi người cần tự giữ gìn sức khỏe, tuân thủ 5k và đặc biệt là tiêm vaccine. Tầm quan trọng của vaccine đối với bệnh Covid-19. Có bao nhiêu loại vaccine Covid-19 Virus SARS-Co V-2 xuất hiện, đem lại nhiều hệ lụy, ảnh hưởng đến toàn cầu. Vì là loại virus mới, chưa từng tồn tại, và thường xuyên biến đổi thành nhiều chủng khác nhau, nên việc điều trị hay điều chế thuốc đặc trị là một thách thức rất lớn. Và đến thời điểm hiện tại, trên thế giới vẫn chưa có thuốc đặc trị để chữa khỏi bệnh. Bên cạnh đó, việc ra đời của vaccine là điều tất yếu. Vaccine là biện pháp hiệu quả nhất để giảm số ca mắc bệnh đang gia tăng mỗi ngày và giúp cho người mắc bệnh hạn chế những diễn biến nặng khi mắc phải Covid-19. Đây là một loại chế phẩm, có vai trò giúp cơ thể sản sinh các kháng thể đặc hiệu nhằm chủ động bảo vệ, phòng chống Covid-19. Vì vậy, việc tiêm chủng vaccine Covid-19 là điều rất cần thiết, giúp bảo vệ chính bạn, gia đình và cả xã hội. Có bao nhiêu loại vaccine Covid-19? Và đáp án cho câu hỏi “vaccine Covid-19 có mấy loại? ” là: Hiện nay, tất cả các nhân lực Y tế đang rất nỗ lực trong việc nghiên cứu và điều chế vaccine. Đến nay, thành tựu to lớn là có 23 loại vaccine Covid-19 do các Tổ chức Y tế, Viện nghiên cứu, công ty được cấp phép sử dụng trên toàn thế giới. Ngoài ra, hàng trăm loại vaccine khác đang trong quá trình nghiên cứu và thử nghiệm để đạt được những kết quả lớn hơn trong quá trình phòng chống Covid-19. 2. Có mấy loại vaccine Covid được sử dụng ở Việt Nam Ở Việt Nam, bên cạnh việc điều trị cho bệnh nhân Covid-19 thì việc tiêm chủng vaccine Covid-19 đang được đẩy mạnh và tỷ lệ số người được tiêm chủng đang ngày càng nâng cao. Vậy vaccine Covid có mấy loại đã được cấp phép bởi Tổ chức Y tế Thế giới mà Việt Nam đang sử dụng để phòng Covid-19? Câu trả lời là có 8 loại vaccine, bao gồm vaccine Abdala của Cuba, BBIBP-Cor V của Sinopharm, vaccine Pfizer, vaccine Covaxin của Ấn độ, vaccine Johnson & Johnson, vaccine Moderna, vaccine Astra Zeneca, vaccine Sputnik V. Ở mỗi địa phương, sự phân bố loại vaccine tiêm chủng là khác nhau, điều này phụ thuộc vào ngân hàng vaccine của Nhà nước. Và tất cả các vaccine mà người dân được tiêm chủng đều đảm bảo an toàn và đã qua sự kiểm duyệt nghiêm ngặt của Bộ Y tế. Tiêm vaccine Covid-19 theo từng đợt và ưu tiên tiêm vaccin cho những đối tượng nguy cơ trước. Và khi tiêm vaccine, bạn cần đảm bảo khoảng cách giữa các mũi tiêm. 3. Những lưu ý trước và sau khi tiêm vaccine Covid-19 Đa số mọi người vẫn luôn gặp phải thắc mắc là “Nên tránh ăn gì trước khi tiêm và sau khi tiêm vaccine”. Sau đây là một số lưu ý để giải đáp câu hỏi đó. Trước khi tiêm vaccine Covid-19 bạn cần Đêm trước ngày tiêm vaccine, hãy ngủ sớm để có một giấc ngủ ngon, đủ giấc giúp hệ miễn dịch hoạt động tốt. Trước khi tiêm vaccine, cần ăn uống đầy đủ, tránh bị đói khi tiêm. Điều này dễ dẫn đến tình trạng chóng mặt, hoa mắt hay thậm chí là ngất xỉu. Không uống rượu, bia hay sử dụng các chất kích thích gây hại cho cơ thể. Hạn chế sử dụng thức uống chứa caffein như là trà, cà phê, nước tăng lực,… Sau khi tiêm vaccine Covid-19, cần lưu ý Sau khi tiêm chủng, bạn có thể bị sốt và mất nước, vì vậy hãy bổ sung nước cho cơ thể bằng cách uống nhiều nước và uống thêm nước cam, nước chanh, vitamin C. Nếu có tình trạng buồn nôn và chán ăn, không nên bỏ bữa ăn, hãy ăn những thức ăn dễ tiêu hóa như cháo, súp và chia nhỏ bữa ăn trong ngày để cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Sau khi tiêm vaccine Covid-19, cơ thể thường mệt mỏi, nên nghỉ ngơi, bồi bổ sức khỏe, tập các bài thể dục nhẹ nhàng. Tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích gây hại cho sức khỏe. Nếu xảy ra các trường hợp như sốt cao, mệt mỏi nhiều,… không được tự ý uống thuốc, cách tốt nhất là đưa bệnh nhân đến các Trung tâm Y tế gần nhất để được kiểm tra và đưa ra giải pháp điều trị phù hợp. Trong tình hình dịch Covid-19 đang lây lan nhanh, mọi người cần chủ động bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân mình. Vì vậy, không những trước hay sau khi tiêm chủng mà trong mỗi bữa ăn hằng ngày, bạn cần xây dựng thực đơn vừa đa dạng vừa đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể nhằm nâng cao sức đề kháng trước các tác nhân gây hại. 4. Cần mang gì khi đi tiêm vaccine Covid-19? Khi đi tiêm vaccine Covid-19, bạn cần mang theo giấy tờ tùy thân như chứng minh nhân dân hoặc là căn cước công dân. Ngoài ra, nếu bạn đã tiêm các mũi trước, hãy mang theo giấy chứng nhận tiêm vaccine đó. Để tránh tình trạng chờ tiêm vaccine lâu, bạn nên đi sớm và đi đúng lịch hẹn như đã thông báo. Trong quá trình khai báo, khám sức khỏe sàng lọc trước khi tiêm chủng, hãy khai báo trung thực, nói đúng thể trạng sức khỏe của bản thân. Dựa vào đó, các bác sĩ xem xét và quyết định bạn có được tiêm vaccine Covid-19 hay không. Trên đây là những giải đáp về “Có bao nhiêu loại vaccine Covid-19? ” hay “Có mấy loại vaccine Covid được sử dụng ở Việt Nam”, tầm quan trọng của vaccine Covid trong tình hình dịch hiện nay và những lưu ý khi đi tiêm vaccine. Để bảo vệ sức khỏe cho chính bạn, gia đình và xã hội hãy tuân thủ 5K và đi tiêm vaccine khi có thông báo của Bộ Y tế.
medlatec
1,069
Xét nghiệm 17 - cetosteroid trong nước tiểu dùng để chẩn đoán bệnh gì? 17-cetosteroid là một nhóm các hợp chất có nguồn gốc steroid trong nước tiểu được sản xuất ở vỏ thượng thận, tinh hoàn hoặc buồng trứng. Khi có sự bất thường của kết quả xét nghiệm 17-cetosteroid đồng nghĩa với việc chức năng của cơ quan trên cơ thể cũng bị ảnh hưởng. 1. Khái niệm về 17-cetosteroid 17-cetosteroid là những chất tạo thành trong quá trình chuyển hóa các hormon giới tính nam như testosterone, androgen và các hormone khác do tuyến thượng thận sản xuất ra. Các chất này sẽ được bài tiết theo dòng nước tiểu để ra ngoài cơ thể. Ở nam giới, 17-cetosteroid có trong nước tiểu là từ 2 nguồn gốc: 1/3 là được chuyển hóa từ testosteron ở tinh hoàn và phần còn lại là từ các hormone androgen được sản xuất ở vỏ thượng thận. ở phụ nữ và trẻ em, phần lớn chất này được sản xuất từ các hormone androgen của vỏ thượng thận do đó lượng 17-cetosteroid trong nước tiểu của nữ thường thấp hơn của nam. Thông qua việc định lượng 17-cetosteroid trong nước tiểu sẽ giúp đánh giá chức năng của vỏ tuyến thượng thận, tinh hoàn. Chỉ một phần rất nhỏ 17-cetosteroid được đào thải qua nước tiểu. 17-cetosteroid trong nước tiểu được lấy từ tiền chất của glucocorticosteroids. Việc xác định nồng độ 17-cetosteroid trong nước tiểu là rất cần thiết để đánh giá hoạt động và chức năng tổng thể của vỏ thượng thận. 2. Bác sĩ sẽ chỉ định bạn làm xét nghiệm 17-cetosteroid khi nào? Khi bác sĩ nghi ngờ bạn có dấu hiệu rối loạn liên quan đến mức độ androgen bất thường. Đặc biệt khi có các dấu hiệu của cường androgen như: có sự phát triển các đặc tính sinh dục nam thứ phát ở nữ do tăng sản xuất androgen (hiện tượng nam hóa), rậm lông (lông mọc kiểu nam ở nữ), phát triển trứng cá, nữ đầu hói giống nam,... Xét nghiệm cũng được chỉ định trong trường hợp bác sĩ nghi ngờ có bất thường ở tuyến thượng thận: tăng sản thượng thận, u tuyến thượng thận, suy thượng thận,... Các khối u ở tinh hoàn, buồng trứng mà nghi tăng tiết testosteron các bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm này. Đôi khi bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm 17-cetosteroid kết hợp với xét nghiệm. Dehydroepiandrosterone (DHEA) để chẩn đoán tăng sản hoặc suy vỏ thượng thận. 3. Cách lấy mẫu bệnh phẩm tiến hành xét nghiệm 17-cetosteroid Xét nghiệm 17-cetosteroid được tiến hành trên mẫu bệnh phẩm là nước tiểu 24 giờ. Bác sĩ hoặc nhân viên y tế sẽ hướng dẫn bạn cách lấy mẫu nước tiểu 24 giờ. Mẫu nước tiểu sẽ được đựng trong một thùng chứa mẫu do nhân viên y tế cung cấp và được bảo quản lạnh trong suốt quá trình thu thập mẫu. Thùng mẫu cần được chuyển ngay về phòng xét nghiệm sau khi lấy bãi nước tiểu cuối cùng để đảm bảo chất lượng kết quả xét nghiệm. Một số loại thuốc có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm 17-cetosteroid nên khi đến thăm khám bạn cần mang tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng gần đây để được tư vấn một cách chính xác nhất. Các thuốc có thể làm tăng 17-cetosteroid như: Kháng sinh. Dexamethasone. Cloramphenicol. Meprobamate. Chlorpromazine. Quinidin. Phenothiazin. Secobarbital. Spironolactone. Các thuốc làm giảm 17-cetosteroid như: Thuốc tránh thai. Estrogen. Probenecid. Reserpine. Salicylates (sử dụng kéo dài). Thuốc lợi tiểu Thiazid. 4. Giới hạn nồng độ 17-cetosteroid trong cơ thể Bình thường, nồng độ 17-cetosteroid trong cơ thể khác nhau theo giới tính, độ tuổi, cụ thể như sau: Ở nam:10 - 25 mg/24h. Ở nữ: 6,0 - 15 mg/24h. Ở trẻ em: Lúc mới sinh không có, bắt đầu xuất hiện khi 3 tuổi, tăng dần nhưng rõ rệt sau 10 tuổi (1 - 5mg/24h); tới 15 - 18 tuổi đạt khoảng 8mg/24h, nếu là nam thì tiếp tục tăng dần tới 21 tuổi thì đạt được như người lớn. Ở người già trên 70 tuổi, lượng 17-cetosteroid thấp hơn: nam giới là 3 - 12 mg/24h; nữ giới là 3 - 13mg/24h. Nồng độ này thay đổi sinh lý trong một số trường hợp: Tăng sau khi hoạt động mệt nhọc. Giảm khi nhịn ăn. 5. Ý nghĩa xét nghiệm 17-cetosteroid Nồng độ 17-cetosteroid tăng hay giảm là một số dấu hiệu chẩn đoán một số bệnh lý, cụ thể: Tăng trong các trường hợp: Cường vỏ thượng thận. Tăng sản vỏ thượng thận. Ung thư thượng thận. Hội chứng sinh dục - thượng thận Apert - Gallais. Riêng ở nam: u tế bào kẽ Leydig, dậy thì sớm, khi dùng testosteron hay HCG. Riêng ở nữ: chứng nam hóa và rậm lông do tăng sản vỏ thượng thận hay do u thượng thận hoặc buồng trứng, hội chứng Stein - Leventhal, hội chứng lưỡng tính giả nam ở con gái (hội chứng Wilkin). Giảm trong các trường hợp: Suy vỏ thượng thận, bệnh Addison. Viêm nhiễm cấp tính, bệnh mạn tính. Thiểu năng vùng dưới đồi - yên: hội chứng Sim - monds, hội chứng Sheehan, u tuyến yên,... Suy giáp. Thiểu năng tinh hoàn, hội chứng Klinefelter. Thiểu năng buồng trứng, hội chứng Turner. Để chẩn đoán bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh bác sĩ thường chỉ định kết hợp xét nghiệm 17-cetosteroid niệu với xét nghiệm ACTH máu và nồng độ cortisol máu. Nếu có sự tăng cao của 17-cetosteroid niệu song song với một mức thấp của ACTH hoặc thấp hơn nồng độ cortisol máu người bệnh có khả năng mắc bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh. Nồng độ 17-cetosteroid tăng kết hợp với nồng độ DHEAS huyết thanh tăng và androstenedione tăng gặp trong các bệnh lý về thượng thận, còn nồng độ các chất trên thay đổi có thể do nguyên nhân khác... .
medlatec
952
Tầm quan trọng của các hóa mô miễn dịch và cơ chế điều trị hướng đích trong bệnh lý U lympho Hóa mô miễn dịch là một trong những tiến bộ về y khoa trong việc chẩn đoán bệnh lý ung thư, bằng việc sử dụng các hóa chất để phát hiện ra các dấu ấn miễn dịch trên bề mặt tế bào. Việc chẩn đoán chính xác loại tế bào ung thư giúp cho việc điều trị mang lại hiệu quả cao hơn, đặc biệt trong việc áp dụng liệu pháp trúng đích. 1. Dấu ấn miễn dịch là gì? Các dấu ấn miễn dịch ( Cluster Distinguished) hay còn được gọi là kháng nguyên CD. Đây là các loại kháng nguyên được tìm thấy trên bề mặt của tế bào, giúp phân biệt các loại tế bào khác nhau.Dấu ấn miễn dịch được sử dụng rất rộng rãi trong chẩn đoán bệnh lý miễn dịch, nhiễm trùng và chẩn đoán ung thư. Ngoài ra, còn dùng trong việc điều trị bệnh ung thư.Xem ngay: Chẩn đoán phân biệt u ác - u lành nhờ hóa mô miễn dịch 2. Tầm quan trọng của dấu ấn miễn dịch trong bệnh U Lympho U lympho là một loại u hạch, nó có thể chia thành u lympho ác tính và lành tính. Trong đó, u lympho ác tính không Hodgkin là bệnh ung thư tế bào bạch cầu dòng lympho, đây một trong 10 loại ung thư thường gặp nhất. Nó có thể gặp ở mọi lứa tuổi khác nhau, theo mô bệnh học thì nó gặp chủ yếu dòng bạch cầu lympho B (chiếm trên 85%) còn lại là dòng bạch cầu lympho T và tế bào NK.Thực tế, trong việc chẩn đoán tổn thương mô lympho, nếu chỉ dựa vào xét nghiệm mô bệnh học thường quy rất khó khăn và có thể vẫn gây nhầm lẫn. Việc áp dụng dấu ấn miễn dịch là cần thiết giúp khẳng định tổn thương là lành tính hay ác tính cũng như nguồn gốc của u ác tính.Những khối u mặc dù đã được sinh thiết có hình thái bệnh học tương đối giống nhau, nhưng khi nghiên cứu nó và xác định các dấu ấn miễn dịch thì có thể nó có sự khác biệt rất lớn. Từ đó cung cấp cho bác sĩ cụ thể hơn về bệnh, cũng như xác định lành tính hay ác tính.Trong một nghiên cứu với những người đã được xác định u lympho ác tính hoặc nghi ngờ ác tính. Sau đó được chẩn đoán bằng phương pháp hoá miễn dịch mô với 6 dấu ấn miễn dịch chủ yếu gồm LCA, CD3, CD20, Bcl2, CD30 và AE1/3.Kết quả sau khi nhuộm hóa mô miễn dịch cho thấy: Các dấu ấn miễn dịch LCA, CD3, CD20, Bcl2 và CD30 dương tính 100% đối với U lympho ác tính tùy theo loại. Loại AE1/3 dương tính 100% gặp đối với ung thư biểu mô kém biệt hóa. Tỉ lệ u lympho ác tính thực sự chiếm 59,3%, viêm hay quá sản mô lympho lành tính chiếm 35,8% và ung thư biểu mô kém hay không biệt hóa chiếm 4,9%.CD30 dương tính hơn 95% các U lympho Hodgkin cổ điển, 100% ở u lympho tế bào lớn thoái sản ALK(+), và khoảng 50% u lympho tế bào T ngoại vi.Tóm lại, việc sử dụng 6 dấu ấn miễn dịch này rất quan trọng trong việc giúp chẩn đoán và phân loại được u lành hay ác, đồng thời có thể xác định nguồn gốc ung thư là lympho hay ung thư biểu mô kém biệt hóa đối với các tổn thương đã được chẩn đoán là u lympho ác tính hoặc nghi ngờ u lympho ác tính.Không chỉ vậy, việc xác định được dấu ấn miễn dịch rất hữu ích trong việc điều trị bằng các kháng thể đơn dòng hay còn gọi là liệu pháp trúng đích. 3. Điều trị U Lympho bằng phương pháp điều trị đích là gì? Điều trị đích là gì? Đây là một điều mà rất nhiều người quan tâm. Điều trị đích là phương pháp sử dụng kháng thể đơn dòng để tiêu diệt các kháng nguyên trên bề mặt của tế bào ung thư.Cơ chế của phương pháp điều trị đích:Các dấu ấn miễn dịch (CD) được xác định bằng biện pháp hoá mô miễn dịch giúp chẩn đoán loại tế bào nhất định. Sau đó các nhà nghiên cứu đã tạo ra một loại protein phòng thủ hay còn gọi là kháng thể đơn dòng (m. Ab), nó phù hợp với một kháng nguyên CD cụ thể nào đó. Những kháng thể đơn dòng này có hoạt động tương tự như kháng thể của cơ thể sinh ra để tiêu diệt tế bào ung thư. Khi được đưa vào cơ thể, những kháng thể đơn dòng này hoạt động theo nhiều cách riêng biệt, tùy vào cấu tạo của từng chất:Liên kết với những điểm có đánh dấu CD và tiêu diệt những tế bào này.Những chất này có thể liên kết với điểm đánh dấu CD trên các tế bào ung thư và ngăn chặn khả năng sao chép, làm chậm sự phát triển của chúng.Nó có thể tăng khả năng phòng vệ tự nhiên của cơ thể với bệnh ung thư.Do đó, khi đã xác định được dấu miễn dịch trong bệnh u lympho, người bệnh được sử dụng các kháng thể đơn dòng phù hợp hay còn gọi là liệu pháp trúng đích. Ưu điểm của phương pháp này là dùng đúng đích với các tế bào ung thư và không gây tổn thương các tế bào lành khác trong cơ thể. Trong khi đó, phương pháp hoá trị liệu đánh vào các tế bào sao chép nhanh, cả ung thư và khỏe mạnh.Một số hoạt chất được phê duyệt sử dụng trong liệu pháp miễn dịch u lympho như: Brentuximab vedotin điều trị hướng đích nhắm vào thụ thể CD30 đã được chứng minh hiệu quả vượt trội trong điều trị u lympho hodgkin u lympho tế bào lớn thoái sản, u lympho ở da tế bào T, u lympho tế bào T ngoại vi; thuốc rituximab được điều trị trong u lympho không hodgkin...Hy vọng, thông qua bài viết bạn đã hiểu được tầm quan trọng của dấu ấn miễn dịch và cơ chế tác động của phương pháp điều trị nhắm trúng đích. U lympho ác tính là một bệnh nguy hiểm, có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau và việc xác định điều trị sớm sẽ mang lại hiệu quả cao. Do đó, khi có các dấu hiệu bất thường bạn nên đi khám để được chẩn đoán và điều trị.Tài liệu được hỗ trợ bởi công ty Takeda.
vinmec
1,136
Bệnh quai bị là gì? vấn đề xung quanh bệnh lý Quai bị là bệnh khá phổ biến và dễ lây nhiễm từ người bệnh sang người lành. Vậy bệnh quai bị là gì và những vấn đề xung quanh bệnh lý này như thế nào, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp cụ thể. 1. Bệnh quai bị là gì? Quai bị là bệnh do virus thuộc họ Paramyxovirus gây ra thường gặp ở trẻ em ở độ tuổi từ 5 – 14 tuổi. Đặc trưng của bệnh là sưng đau tuyến nước bọt, đôi khi đi kèm theo viêm tuyến sinh dục, viêm màng não, viêm tụy và một số cơ quan khác. Bệnh quai bị cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Bệnh quai bị dễ dàng truyền nhiễm từ người này sang người khác, thông qua đường hô hấp: nước bọt, ho, hắt hơi và khi dùng chung những vật dụng cá nhân. 2. Nguyên nhân bệnh quai bị Bệnh quai bị có tốc độ lây nhiễm rất nhanh, chỉ cần một người nhiễm bệnh thì khả năng những người xung quanh bị lây lan rất cao. Cụ thể, những con đường lây nhiễm của bệnh: Bệnh quai bị thường gặp ở trẻ em nhưng không có nghĩa là người lớn không mắc bệnh, tuy nhiên tỉ lệ người lớn mắc quai bị không cao. Bệnh thường gặp ở trẻ em 3. Chẩn đoán phát hiện bệnh quai bị bằng cách nào?  Khi mới nhiễm virus quai bị, bệnh nhân cảm thấy khó chịu, sợ gió, nhức đầu, đau trước tai, khó nhai (xuất hiện khoảng một đến hai ngày). – Bệnh nhân bị sốt cao từ 39 đến 40 độ C trong 3 đến 4 ngày, chảy nước bọt. – Một bên má (tuyến mang tai) bắt đầu sưng to, sau một hoặc vài ngày sẽ lan sang bên kia gây đau khi nuốt nước bọt. – Chỗ sưng đau nhưng không tấy đỏ, da bóng lên, ấn không lún, không hóa mủ, họng hơi đỏ, lỗ ống Stenon hơi tấy lên. 4. Vậy bệnh quai bị kiêng gì? Nghiên cứu cho thấy một trong những biến chứng nguy hiểm và để lại hậu quả nặng nề của quai bị là gây viêm teo tinh hoàn ở nam giới (chiếm tỷ lệ cao) hoặc suy buồng trứng ở nữ giới (chiếm tỷ lệ thấp). Các chuyên gia khuyến cáo người mắc bệnh quai bị cần được phát hiện và điều trị kịp thời, có chế độ kiêng hợp lý để không gây biến chứng nguy hiểm. Theo đó, người mắc quai bị cần lưu ý: Thăm khám để được điều trị bệnh hiệu quả
thucuc
449
Chồng nghén thay vợ: Có hay không? Có những anh chồng khi vợ mang thai cũng cảm thấy cơ thể mình có những thay đổi như: mệt mỏi, buồn nôn, nhạy cảm với mùi….giống như vợ. Liệu có hiện tượng chồng nghén thay vợ hay không?Chồng nghén thay vợ: Có hay không 1. Triệu chứng nghén thay vợ 1.1. Lo lắng Đã có nghiên cứu chỉ ra rằng người đàn ông dù ở gần hay xa vợ thì vẫn có khả năng bị căng thẳng khi vợ mang thai. Chính những điều này khiến chồng cảm thấy lo lắng, bất an. 1.2. Buồn nôn Thật kỳ lạ nhưng trong thực tế đã ghi nhận các trường hợp ông chồng nghén thay vợ trong khi người vợ không có biểu hiện ốm nghén gì suốt 9 tháng thai kỳ. Hiện tượng chồng nghén thay vợ 1.3. Không còn ham muốn Khi mang thai, khả năng tình dục của người phụ nữ có thể tăng hoặc giảm đi trong cùng một tuần. Điều này cũng có thể xảy ra tương tự với  những ông bố vì họ cũng có cảm xúc sắp được làm cha: hồi hộp, lo lắng xen lẫn hạnh phúc. Chính những cảm xúc thất thường đó khiến đời sống tình dục bị ảnh hưởng theo. >> Có thể bạn quan tâm: Quan hệ khi mang thai nên hay không? 1.4. Thay đổi cảm xúc đột ngột Người ta hay nói phụ nữ, đặc biệt khi mang thai thì tính cách thất thường, dễ thay đổi. Nhưng cũng có một số ông bố có sự thay đổi cảm xúc này từ tuần thứ 6 đến tuần thứ 10 của thai kỳ người vợ. 1.5. Đau nhức cơ thể Đàn ông cũng có thể gặp các triệu chứng đau nhức cơ thể khi vợ của họ mang thai như: đau lưng, đau đầu, đau răng, chuột rút ở chân… Thậm chí, người vợ đau ở đâu, đau như thế nào thì người chồng có thể bị đau tương tự. >> Tìm hiểu cách đối phó với tình trạng đau đầu chóng mặt khi mang thai TẠI ĐÂY. Chồng có thể đau nhức cơ thể khi vợ mang thai 2. Nguyên nhân chồng nghén thay vợ 2.1. Yếu tố tâm lý Cũng tương tự như mẹ bầu, khi biết mình sắp được làm bố, người đàn ông cũng có những cảm xúc vui mừng xen lẫn lo lắng, căng thẳng. Hơn nữa khi vợ mang thai bị ốm nghén, người chồng chứng kiến hàng ngày cũng dễ bị ảnh hưởng đến tâm lý và cơ thể sinh ra hiện tượng tương tự. 2.2. Thay đổi nội tiết tố trong cơ thể Một số ông bố tương lai trong khi vợ mang thai, cơ thể cũng thay đổi nội tiết tố, thường là corticosteroid và hormone prolactin tăng lên, do đó dẫn đến tình trạng như ốm nghén. Phản ứng này thường sẽ bớt dần và biến mất trong quá trình thai nhi lớn lên. 2.3. Chịu những áp lực trong căng thẳng Để chuẩn bị cho một em bé ra đời đòi hỏi sự chuẩn bị rất nhiều về tài chính. Đặc biệt, trong những tháng cuối thai kỳ, thường mẹ sẽ khó có thể đi làm nên người chồng cũng phải chịu một phần áp lực về kinh tế. Những căng thẳng, áp lực đó có thể khiến cơ thể bố mệt mỏi, suy nhược giống như hiện tượng ốm nghén ở phụ nữ mang thai. 2.4. Vì yêu thương vợ Theo tâm lý học, nhiều người đàn ông nghén thay vợ là do họ có xu hướng quá quan tâm đến vợ và con nên nảy sinh sự đồng cảm, cùng nhau chia sẻ những khó khăn, thay đổi đó.  Họ sẵn sàng làm mọi thứ để được san sẻ mệt mỏi với vợ, cho nên mới có hiện tượng nghén thay vợ. Sự yêu thương, đồng cảm có thể khiến chồng nghén thay vợ 3. Chồng nghén thay vợ – phải làm sao? Thực ra hiện tượng chồng nghén thay vợ cũng không có gì đáng ngại, thậm chí lại là điều tích cực. Khi người chồng cũng trải qua những triệu chứng như nghén thai kỳ thì họ sẽ hiểu hơn những vất vả, tâm trạng của vợ mình để từ đó đồng cảm và yêu thương vợ nhiều hơn. Hiện tượng này cũng không kéo dài, tương tự như mẹ bầu thường nghén trong 3 tháng đầu. Vì thế, bố chỉ cần nghỉ ngơi hợp lý, ăn uống khoa học để sức khỏe và tinh thần được ổn định, cùng mẹ chuẩn bị đón bé yêu. Chồng nghén thay vợ không phải hiện tượng lo ngại Xem thêm >> Cách trị mụn khi mang thai cho mẹ bầu > Thiếu máu khi mang thai – Mẹ phải làm sao?
thucuc
809
Các khí cụ được sử dụng khi niềng răng mắc cài kim loại Niềng răng mắc cài kim loại là một trong những phương pháp niềng răng ra đời sớm và có hiệu quả cao. Trong bài viết này, hãy cùng tìm hiểu về phương pháp này để có thêm thông tin hữu ích trước khi lựa chọn nhé. 1. Thông tin về niềng răng mắc cài kim loại 1.1 Niềng răng mắc cài kim loại là loại gì? Niềng răng (nẹp răng, nắn chỉnh răng) mắc cài kim loại là phương pháp được đánh giá có hiệu quả cao và sử dụng những khí cụ nha khoa chuyên dụng để khắc phục những nhược điểm của răng như hô, móm, lệch lạc, chen chúc… về đúng vị trí trên cung hàm. Nhờ đó, người bệnh sẽ lấy lại vẻ tự tin và hạn chế được tối đa việc mắc các bệnh lý răng miệng. 1.2 Đối tượng nẹp răng mắc cài kim loại Nhìn chung, niềng răng phù hợp với hầu hết mọi đối tượng có những đặc điểm như: – Răng hô, chìa ra ngoài hay khớp cắn sâu. – Răng móm hay khớp cắn ngược. – Răng mọc lệch, lộn xộn hay chen chúc. – Răng mọc hở hay thưa. Răng thưa là một trong những trường hợp có thể điều trị hiệu quả bằng phương pháp niềng răng 2. Các cách nẹp răng mắc cài kim loại 2.1 Mắc cài gắn mặt ngoài Đây là phương pháp đời đầu tiên, sử dụng 3 khí cụ truyền thống là mắc cài làm bằng kim loại, dây cung và dây thun để điều chỉnh những khuyết điểm của răng. Tuy giá thành thấp thấp và hiệu quả nhưng màu sắc kim loại của mắc cài dễ lộ khi giao tiếp nên phương pháp này không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ. 2.2 Mắc cài tự động Loại mắc cài này có nắp tự động nên khi dây cung được đưa ra vào sẽ trượt vào rãnh mắc cài và nằm chắc chắn tại các mối đó. Chính vì vậy, dây chun bị loại bỏ hoàn toàn, người dùng tránh được những tác hại do khí cụ này mang lại (dây chun tuột, nuốt phải dây chun, dây chun bắn vào lợi) và giảm số lần cần tái khám. 2.3 Mắc cài gắn mặt trong Trong các phương pháp gắn mắc cài kim loại thì đây là phương pháp hiện đại nhất vì mắc cài đã được thay đổi vị trí đặc biệt hơn. Việc gắn mắc cài vào mặt trong của răng không những vẫn đảm bảo tính hiệu quả mà còn mang đến tính thẩm mỹ cao. Tuy nhiên, vì mặt trong răng bị khuất nên đòi hỏi bác sĩ thực hiện phải có tay nghề chuyên môn cao để đạt hiệu quả cao nhất. 3. Các khí cụ sử dụng trong nẹp răng mắc cài kim loại 3.1 Hệ thống mắc cài Đây là phần chính trong bộ các khí cụ chỉnh nha. Chức năng của nó là cố định và giữ cho hệ thống dây cung, tạo nên áp lực để giúp răng di chuyển về vị trí đúng trên cung hàm và đảm bảo tính thẩm mỹ. Mắc cài có vai trò cố định và giữ cho hệ thống dây cung trên cung hàm 3.2 Dây cung Đây là dây kết nối giữa các mắc cài, có tác dụng tạo ra lực để kéo răng di chuyển theo hướng mong muốn. Có nhiều chất liệu dây cung khác nhau được sử dụng hiện nay trong đó phổ biến nhất là niken và titanium. Dây chun sẽ được gắn vào các mối mắc cài và được cố định bằng dây cung, dây thép hoặc cố định tự động (đối với mắc cài tự động). 3.3 Thun tách kẽ Những vòng tròn nhỏ này được làm bằng cao su với chức năng tạo khoảng cách giữa kẽ răng. Thường trước một tuần niềng răng, người dùng sẽ phải dùng thun tách kẽ để có thể tạo khoảng cách giữa các răng. Bước này hỗ trợ rất nhiều cho khâu chỉnh nha và gắn mắc cài dễ hơn. 3.4 Khâu chỉnh nha Loại khí cụ này được gắn cố định vào răng số 6 hoặc số 7 và được làm bằng vật liệu chuyên dụng. Những khâu chỉnh nha sẽ được gắn cố định trong suốt quá trình niềng răng. 3.5 Hook và minivis Hook là một loại khí cụ có dạng móc, dùng để bấm vào dây cung và kéo liên kết 2 hàm với nhau. Hook sẽ thường được gắn vào răng nanh hoặc răng cối nhỏ và trên khâu hoặc mắc cài răng cối lớn. Còn minivis là một điểm neo chặn tuyệt đối giúp cho khi răng phía trước chạy vào trong thì răng phía trong không bị chạy ra ngoài. 3.6 Sáp nha khoa Trong nhiều trường hợp, các khí cụ có thể gây xước xát hay tổn thương cho lợi. Khi đó, người dùng sẽ bôi sáp nha khoa vào bề mặt khí cụ hoặc phần kẽ răng để hạn chế tình trạng này theo hướng dẫn của bác sĩ. 3.7 Hàm duy trì Khí cụ này được đánh giá có vai trò vô cùng quan trọng. Sau quá trình niềng răng được hoàn tất, bác sĩ sẽ đưa hàm duy trì để bạn đeo ở nhà một thời gian cho răng ổn định. Khí cụ này được thiết kế cho từng cá nhân riêng và có thể dễ dàng tháo lắp để sử dụng. Để thực hiện niềng răng hiệu quả cao, bạn nên đến thăm khám và nhận tư vấn từ các nha sĩ giàu chuyên môn đến từ các bệnh viện lớn uy tín
thucuc
966
Phụ nữ ăn gì để tăng ham muốn cho cuộc yêu thêm thăng hoa? Dinh dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng đối với sức khỏe sinh lý phụ nữ. Vì vậy rất nhiều chị em đều có chung một thắc mắc đó là phụ nữ ăn gì để tăng ham muốn, giúp mình và nửa kia có những trải nghiệm ái ân trọn vẹn và giàu cảm xúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Phụ nữ nên ăn gì để tăng ham muốn? 1.1. Chocolate đen Trong chocolate đen chứa rất nhiều phenylethylamine giúp kích thích tăng sản xuất Serotonin (một loại chất dẫn truyền thần kinh có tác dụng khiến cơ thể chúng ta cảm thấy lạc quan, hưng phấn hơn). Chocolate đen chứa hàm lượng lớn L-Arginine là axit amin giúp tăng lưu lượng máu di chuyển tới bộ phận sinh dục, qua đó gia tăng độ nhạy cảm với kích thích và ham muốn tình dục. Hợp chất chống oxy hóa có trong chocolate đen như Flavonoid còn có chức năng thúc đẩy hoạt động của não bộ, cải thiện tuần hoàn máu và giảm hiện tượng căng thẳng thần kinh. Tuy rằng là thực phẩm tuyệt vời giúp phụ nữ tăng ham muốn nhưng chị em chỉ nên ăn khoảng 30g chocolate vài lần trong tuần. Nếu ăn quá nhiều sẽ dễ làm tăng cân và nguy cơ bị tiểu đường. 1.2. Cần tây Cần tây là một loại rau rất giàu chất dinh dưỡng và khoáng tố, ví dụ như canxi, protein, sắt, photpho và một số loại vitamin như caroten (tiền vitamin A), vitamin C, nhiều chất xơ nhưng rất ít calo,... giúp gia tăng lưu lượng tuần hoàn máu, bổ não và cải thiện hệ miễn dịch. Ngoài ra, Androstenone và Androstenol trong cần tây còn có công dụng tăng ham muốn cho phái đẹp. Khi tiêu thụ cần tây, nồng độ nội tiết tố nữ trong cơ thể sẽ tăng cao làm trỗi dậy ham muốn tình dục ở phụ nữ. Không chỉ có vậy, các thành phần khác như phytonutrients, flavonoid, vitamin C và beta-carotene của cần tây có giữ nhiệm vụ tiêu diệt các gốc tự do - nguyên nhân dẫn đến tình trạng khô hạn của “cô bé" và làm chậm quá trình lão hóa cũng như mãn kinh ở nữ giới. 1.2. Hàu biển Hàu là một trong những loại hải sản cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất cho cơ thể con người, ví dụ như vitamin B1, B12, B3, D, đồng, sắt, magie, mangan, photpho và đặc biệt là kẽm có khả năng thúc đẩy ham muốn, điều tiết và cân bằng các loại hormone trong cơ thể như Progesterone, Estrogen và Testosterone. Người ta tìm thấy một hàm lượng Dopamine lớn có trong hàu biển giúp gia tăng cảm giác hưng phấn ở cả nữ giới lẫn nam giới. Chị em phụ nữ sau khi trải qua chu kỳ kinh nguyệt bị hao hụt một lượng máu lớn thì nên ăn hàu. Bởi vì hàu chứa nhiều sắt giúp thúc đẩy quá trình tái tạo hồng cầu, hạn chế tình trạng thiếu sắt của cơ thể. 1.3. Dâu tây Ít ai biết rằng trong hoa quả có nhiều loại axit amin khác nhau rất cần thiết cho hoạt động truyền thông tin của não bộ. Một trong những loại quả rất được lòng các chị em phụ nữ đó là dâu tây. Không chỉ bởi vì màu sắc bắt mắt và hương vị thơm ngon, dâu tây còn là loại quả mọng giàu vitamin B, C và axit folic với công dụng giúp các mạch máu thư giãn, cải thiện tuần hoàn máu tới cơ quan sinh dục làm tăng cảm xúc ham muốn cho nữ giới. 1.4. Phụ nữ ăn gì để tăng ham muốn? - Rau chân vịt Rau chân vịt ngòi giúp hỗ trợ giảm cân nhờ chứa ít calo và chất béo còn có tác dụng giúp phái nữ tăng ham muốn tình dục. Từng thành phần chất dinh dưỡng có trong rau chân vịt có công dụng cụ thể như sau: Vitamin C: nhiệm vụ chính của vitamin C đó là kích thích sản sinh collagen duy trì nét tươi trẻ trên đôi má hồng của người phụ nữ; Axit folic: hay vitamin B9 đã khá quen thuộc với các mẹ bầu khi trong suốt thai kỳ hầu như các bác sĩ đều hướng dẫn các mẹ nên tích cực bổ sung axit folic để tránh dị tật thai nhi. Ngoài ra axit folic còn giúp cải thiện khả năng sinh sản và tăng nhu cầu sinh lý cho phái đẹp; Chất chống oxy hóa: zeaxanthin, Antioxidants lutein, violaxanthin và neoxanthin là bộ hợp chất chống oxy hóa góp mặt trong rau chân vịt giúp ngăn ngừa tình trạng viêm và bệnh ung thư vú; Sắt: hạn chế nguy cơ thiếu máu, tăng sinh hồng cầu đưa máu tới nuôi dưỡng các cơ quan sinh dục, tăng cường chức năng sinh lý nữ. 1.5. Các loại ngũ cốc nguyên hạt Một số loại hạt như hạnh nhân, bí ngô, hạt điều,... bao hàm nhiều chất dinh dưỡng tuyệt vời, tham gia vào quá trình tổng hợp và sản xuất các hormone sinh dục nữ. Đặc biệt, hạt bí ngô giàu Omega-3 với vai trò như một tiền chất của Prostaglandin sẽ giúp tăng cường sức khỏe tình dục. Không những thế, các chất chống oxy hóa của hạt bí ngô (ví dụ như Phenolic) có chức năng hỗ trợ điều trị ung thư. 1.6. Kích thích ham muốn ở nữ giới bằng quả bơ Tương tự như rau chân vịt, một hàm lượng lớn axit folic được tìm thấy trong quả bơ. Axit folic giúp chuyển hóa protein tạo ra nhiều năng lượng cho hoạt động tình dục. Ngoài ra, trong bơ có rất nhiều các loại vitamin thiết yếu khác như vitamin B6, C, E, K,... có khả năng thúc đẩy tăng tiết hormone, điều hòa hoạt động của tuyến giáp. Ngoài ra, bơ còn là một loại trái cây rất giàu axit amin với 18 loại riêng biệt giúp phái nữ sở hữu một làn da mịn màng, căng bóng và giảm tình trạng khô hạn cho âm đạo. 2. Phụ nữ bị giảm ham muốn nên tránh ăn những thực phẩm nào? Hạn chế đồ ăn đóng hộp: chất phụ gia và hương liệu có trong các loại thực phẩm ăn liền như đồ hộp, mì gói,... sẽ càng đẩy nhanh quá trình lão hóa của cơ thể. Do đó để tránh tình trạng xáo trộn hormone sinh dục, phụ nữ nên hạn chế sử dụng những sản phẩm này; Không nên tiêu thụ nhiều thức ăn nhanh: đây là nguyên nhân dẫn tới nhiều bệnh lý liên quan đến tim mạch và các bệnh về đường sinh dục. Nếu nạp quá nhiều chất béo no ở đồ ăn nhanh sẽ làm tích lũy nhiều độc tố trong cơ thể, gây mất cân bằng hệ nội tiết; Nói không với bia rượu và thức uống có cồn: hàm lượng hormone Testosterone ở cả nam và nữ đều sẽ bị suy giảm nghiêm trọng nếu sử dụng nhiều rượu bia hoặc đồ uống chứa cồn do chúng ức chế hoạt động của não bộ, dẫn tới giảm ham muốn tình dục.
medlatec
1,213
Tìm hiểu về Polyp xoang hàm Polyp xoang hàm tuy không phổ biến nhưng không hiếm gặp ở mọi lứa tuổi. Vậy nguyên nhân gây bệnh là do đâu và cần làm gì để giảm những biến chứng do bệnh lý này gây ra. 1. Polyp khoang xoang hàm là gì? Polyp xoang hàm là một trong những dạng tăng sinh niêm mạc dưới vùng xoang hàm tạo nên những khối có cuống hoặc không có cuống trông giống khối u nhưng hoàn toàn lành tính. Tuy nhiên, các polyp này nếu phát triển quá to thì kích thước của chúng sẽ gây chiếm không gian của xoang hàm, gây hiện tượng bít, tắc, khiến bệnh nhân đau đớn, khó thở và khó chịu trong sinh hoạt hằng ngày. Polyp xoang hàm là một trong những dạng tăng sinh niêm mạc dưới vùng xoang hàm tạo nên những khối có cuống hoặc không có cuống trông giống khối u nhưng hoàn toàn lành tính. 2. Nguyên nhân gây nên polyp xoang hàm Polyp vùng xoang hàm có thể coi là hệ quả của việc bệnh lý tai mũi họng không được điều trị dứt điểm dẫn đến mạn tính và tạo điều kiện để các polyp được hình thành. Cụ thể: – Polyp do hệ quả của viêm xoang mạn không điều trị. Tình trạng viêm xoang khiến lớp niêm mạc bị tổn thương, dẫn đến các tế bào có thể bị kích thích gây tăng sinh, hình thành các khối polyp. – Bệnh viêm mũi dị ứng là bệnh lý thứ 2 trong nhóm nguyên nhân gây polyp vùng xoang hàm. Các tác nhân như vi khuẩn, khói bụi, phấn hoa, nấm mốc,…. là nguyên nhân gây nên dị ứng ở nhiều người. Phản xạ hắt hơi liên tục hay sụt sịt mũi tần suất nhiều cũng gây nên những tổn thương lớn cho niêm mạc, tạo điều kiện để những polyp hình thành, trong đó có polyp vùng xoang hàm. Ngoài hai nguyên nhân chính trên có nhiều yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc polyp vùng xoang hàm như các yếu tố về độ tuổi, mức độ dị ứng thuốc của từng người. Theo thống kê cho thấy người cao tuổi có xu hướng mắc polyp xoang hàm nhiều hơn người trẻ. Và nhóm người có cơ địa đặc biệt dị ứng với thuốc giảm đau, một số loại kháng viêm (nhóm thuốc aspirin) có tỷ lệ bị polyp xoang cao hơn. Polyp có thể là hệ quả của viêm xoang mạn không điều trị. 3. Các biểu hiện của polyp vùng xoang hàm Các polyp có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai bên xoang hàm nhưng tỷ lệ xuất hiện ở xoang hàm trái thường cao hơn xoang hàm phải. Polyp tại xoang hàm không có dấu hiệu rõ ràng mà thường biểu hiện giống các bệnh tai mũi họng thông thường nên rất khó phát hiện và gần như chỉ biết khi thăm khám bác sĩ. Tuy nhiên, bạn có thể nắm một số triệu chứng thường gặp của polyp vùng xoang hàm dưới đây. 3.1. Nghẹt mũi Nghẹt mũi cũng là dấu hiệu của các bệnh như viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan,….. Tuy nhiên phân biệt nghẹt mũi do polyp và nghẹt mũi do bệnh lý khác bằng cách theo dõi thời gian nghẹt mũi và tiến triển của bệnh. Nếu đã điều trị hàng ngày thường nghẹt mũi do bệnh lý sẽ giảm hoặc biến mất. Tuy nhiên với nghẹt mũi do polyp thì tình trạng này không giảm đi, một số trường hợp polyp phát triển tình trạng còn gia tăng. Nghẹt mũi khiến bệnh nhân chuyển sang thở đường miệng nhiều hơn. Không khí không được làm ấm, làm ẩm trước khi vào phổi là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh hô hấp nguy hiểm khác. 3.2.Chảy nước mũi Chảy nước mũi là triệu chứng chung của nhiều bệnh lý về mũi họng, trong đó có mọc polyp mũi. 3.3. Đau nhức Khi các khối polyp phát triển, thành niêm mạc luôn luôn chịu áp lực. Các mô trong bị tổn thương gây ra tình trạng đau nhức, đặc biệt là khu vực bên má, vùng đầu. Các cơn đau này sẽ gia tăng về mức độ cũng như cường độ khi thời tiết chuyển lạnh gây ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. 3.4. Chức năng khứu giác bị suy giảm Đây là điều rất dễ hiểu khi xoang mũi bị viêm nhiễm, ứ dịch gây cản trở khả năng tiếp nhận hương vị của dây thần kinh khứu giác. Chính bởi vậy, polyp tại xoang hàm càng kéo dài, chức năng ngửi, thở của mũi càng giảm. 3.5. Hiện tượng ngủ ngáy Đây là một biểu hiện thường gặp khi ngủ ở người bị polyp vùng xoang hàm. Nguyên nhân do các polyp làm chặn đường thở hoặc tạo ra những khe hẹp, không khí lưu thông trong quá trình thở bị chặn lại sinh ra tiếng ngáy. 4. Polyp xoang hàm gây nên những biến chứng gì? Polyp xoang hàm dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khi không được điều trị kịp thời: – Tình trạng suy giảm trí nhớ: Suy giảm trí nhớ xảy ra khi cắt polyp phát triển quá to gây nên các viêm nhiễm tổn thương lan rộng lên vùng xoang trán và các dây thần kinh não bộ. – Tổn thương các cơ quan vùng mặt và tai mũi họng: Đây là biến chứng dễ thấy khi polyp quá phát. Dịch tiết niêm mạc mũi hay các chất nhầy chứa viêm sẽ ảnh hưởng đầu tiên là tới khu vực niêm mạc xung quanh, lan rộng lên các hốc xoang và tràn xuống hầu họng gây các bệnh lý về họng như viêm VA, viêm amidan, viêm họng… – Vỡ vách xoang mũi: Vỡ vách xoang mũi xảy ra khi áp lực của các khối polyp lên vách mũi quá lớn khiến dịch viêm xâm nhập vào khu vực cơ quan xung quanh gây tổn thương các bộ phận vùng mặt. Polyp trong xoang hàm có thể gây tổn thương vùng họng. 5. Điều trị bệnh như thế nào? Tùy thuộc kích thước của các polyp mà quá trình điều trị có thể sử dụng phương pháp nội khoa, ngoại khoa hoặc kết hợp cả hai. 5.1. Điều trị polyp xoang hàm bằng phương pháp nội khoa Điều trị nội khoa được  áp dụng trong trường hợp kích thước các xoang còn nhỏ. Các bác sĩ sẽ đánh giá mức độ polyp để kê đơn thuốc phù hợp nhằm làm thu nhỏ kích thước polyp và hạn chế polyp phát triển. Đồng thời bệnh nhân sẽ được sử dụng thuốc kháng viêm để hạn chế viêm nhiễm do dịch nhầy ứ đọng. 5.2. Điều trị polyp xoang hàm bằng phương pháp ngoại khoa Điều trị ngoại khoa được thực hiện khi cắt polyp có kích thước quá lớn. Phẫu thuật cắt bỏ polyp được thực hiện để giúp xoang hàm được thông thoáng hơn. Tuy nhiên điều trị bằng phẫu thuật không giải quyết được triệt để các polyp nhỏ. Chính vì thế khi điều trị ngoại khoa, người bệnh thường được chỉ định kết hợp điều trị bằng thuốc. – Là nơi quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên khoa hàng đầu đã có hơn 30 năm kinh nghiệm, nổi tiếng với những ca phẫu thuật nhanh, an toàn và tính thẩm mĩ cao. – Đội ngũ nhân viên y tế tận tình, chuyên nghiệp, luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng. – Hệ thống trang thiết hiện đại, thiết bị công nghệ cao mang đến độ chính xác tối đa nhất, hỗ trợ chẩn đoán điều trị hiệu quả..
thucuc
1,312
Hội chứng sợ không gian hẹp ảnh hưởng đến đời sống người bệnh thế nào? Chứng sợ không gian hẹp là tình trạng lo lắng khi người bệnh đứng ở những nơi đông người hoặc ở trong những không gian nhỏ. Tùy vào từng trường hợp mà nỗi sợ này có thể biến mất hoặc kéo dài theo thời gian. 1. Hội chứng sợ không gian hẹp là gì? Chứng sợ không gian hẹp được xem là một dạng bệnh tâm lý với tên gọi Claustrophobia. Có khá nhiều tác nhân khiến nỗi sợ, nỗi ám ảnh này luôn thường trực như không gian kín, những chỗ đông người, những nơi kín và bị thiếu ánh sáng,... Khi người sợ không gian kín phải đối mặt với những tác nhân này thì sẽ trở nên lo lắng tột độ và bị mất kiểm soát về mặt cảm xúc. Những người bị mắc chứng sợ không gian kín sẽ có những dấu hiệu nhận biết từ rất sớm, đa phần có thể nhận thấy từ khi còn nhỏ. Nếu chứng sợ không gian nhỏ hẹp không được phát hiện và được điều trị sớm thì các triệu chứng này có thể ngày một nghiêm trọng hơn. Cũng sẽ có những trường hợp, theo thời gian, nỗi sợ này sẽ biến mất. 2. Hội chứng sợ không gian hẹp ảnh hưởng như thế nào? Để tránh né sự ám ảnh, những người sợ hãi không gian kín thường sẽ tránh đối mặt với những tác nhân có thể khiến nỗi sợ xuất hiện. Điều này vô tình khiến cho đời sống hàng ngày của họ bị ảnh hưởng. Ví dụ, có người bị ám ảnh bởi không gian nhỏ khi đi tàu, đi máy bay hoặc không dùng được thang máy hộp,... Chính những điều này khiến họ bị giới hạn trong nhiều hoạt động và lĩnh vực sống hàng ngày. Đặc biệt, một số trường hợp còn có nguy cơ bị ảnh hưởng tâm lý một cách nghiêm trọng như bị trầm cảm hay bị rối loạn lo âu,... 3. Những dấu hiệu nhận biết Ngay khi người bệnh tiếp xúc với các yếu tố có thể gây ra nỗi sợ và sự hoảng loạn thì họ sẽ có những dấu hiệu về cả thể chất lẫn tâm lý như: Cơ thể bỗng dưng đổ mồ hôi nhiều hơn, nhiệt độ tăng khiến cơ thể cảm thấy nóng bức, người run lên, cảm thấy lo lắng và hoảng loạn, thở gấp, bị mất định hướng và thấy choáng ngợp,... Bên cạnh đó, những người bị chứng sợ không gian hẹp cũng có xu hướng tránh những nơi đông người và những không gian có diện tích nhỏ hẹp. Khi đến bất cứ tòa nhà hay địa điểm nào lạ, thói quen đầu tiên của họ chính là tìm lối thoát hiểm. Để có thể xác định được người mắc hội chứng, đa phần bác sĩ sẽ dựa vào dấu hiệu lâm sàng. Dựa vào đó, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân tiến hành một vài xét nghiệm cụ thể. 4. Những tác nhân nào gây nên chứng sợ không gian hẹp? Việc xác định được nguyên nhân nào gây nên hội chứng sợ không gian nhỏ hẹp rất khó. Thế nhưng, có nhiều giả thuyết nói rằng, hội chứng này thường sẽ liên quan đến các trải nghiệm ngay từ bé hoặc chúng xuất hiện dưới tác động đến từ môi trường sống hàng ngày. Xét về thần kinh học, hội chứng này có thể là do hạch hạnh nhân có ở trong não bộ tạo nên. Hạch hạnh nhân có kích thước vô cùng nhỏ, chúng có chức năng chính là điều hòa các nỗi sợ và kiểm soát cảm xúc. Đồng thời, chúng cũng giúp chúng ta vượt qua nỗi sợ thông qua việc đưa ra những phản ứng với các tình huống bất kỳ. Đa phần những người bị mắc phải hội chứng này đều có kích thước của hạch hạnh nhân nằm bên phải nhỏ hơn so với người thường. Các nhà nghiên cứu cũng cho hay, những phản xạ có điều kiện cũng là một trong những nguyên nhân có thể khiến vấn đề tâm lý này xảy ra. Các cơn hoảng loạn sẽ được kích hoạt ngay khi người bệnh tiếp xúc với những tác nhân bởi vì họ đã phải trải qua các cơn sang chấn ở trong một không gian nhỏ hẹp. Những nhà nghiên cứu di truyền học cũng cho rằng đây chính là một hội chứng có khả năng di truyền. Nếu cha mẹ bị mắc chứng sợ không gian hẹp thì con cái của họ cũng có thể mắc phải hội chứng này. 5. Những cách thức điều trị chứng sợ không gian hẹp Chứng sợ không gian hẹp thường được chẩn đoán dựa vào các biểu hiện nên cách thức điều trị cũng sẽ được dựa trên những dấu hiệu này. Theo thời gian dài, một số trường hợp sẽ tự khỏi, nhưng cũng sẽ có những người cần được can thiệp để điều trị nhằm hạn chế chúng phát triển nghiêm trọng hơn. Một vài giải pháp điều trị phổ biến như: 5.1. Điều trị tâm lý Cách thức điều trị này sẽ giúp cho người bệnh có thể kiểm soát được nhận thức và suy nghĩ của mình. Sau đó, họ sẽ có được những thay đổi tích cực về mặt hành vi. Người bệnh sẽ được điều trị tâm lý, tác động trực tiếp đến nhận thức của nỗi sợ mà họ phải đối mặt. Khi thay đổi được nhận thức về nỗi sợ và sự hoảng loạn, tâm lý của người bệnh dần ổn định và trở nên tốt hơn. 5.2. Nhận thức cá nhân Phương pháp này sẽ được áp dụng đối với những người đang mắc chứng rối loạn lo âu. Nếu người đó mắc bệnh do các ám ảnh sợ hãi với tùy từng trường hợp cụ thể thì giải pháp này sẽ rất hữu hiệu. Tuy nhiên, thời gian điều trị khá dài và người bệnh cần phải kiên nhẫn điều trị. Theo ghi nhận, có khoảng hơn 30% số lượng bệnh nhân đã vượt qua được nỗi sợ của mình khi áp dụng phương pháp này. 5.3. Thư giãn và mường tượng Các chuyên gia trị liệu sẽ hướng dẫn người bệnh làm thế nào để thư giãn ngay khi nỗi sợ xuất hiện. Liệu pháp này tương đối đơn giản, ví dụ như: bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh đếm ngược từ 10 cho đến 1 hoặc ngắm nhìn một bức hình nào đó khi mình đang trong trạng thái hoảng loạn. 5.4. Tiếp xúc với tác nhân gây ra nỗi sợ Giải pháp này được áp dụng khá phổ biến vì chúng có thể tác động được trực tiếp lên những tác nhân gây nên nỗi sợ. Đầu tiên, người bệnh sẽ được tiếp xúc với nỗi ám ảnh của mình trong tưởng tượng và sau đó chuyển đến các tình huống thật. Quá trình này sẽ được diễn ra liên tiếp cho đến lúc người bệnh cảm thấy an toàn khi tiếp xúc với các tác nhân gây ra nỗi sợ. Theo ghi nhận, có khoảng 75% bệnh nhân đã vượt qua nỗi sợ của mình một cách thành công đối với giải pháp này. 5.5. Thuốc kê đơn Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng mà một số trường hợp có thể được chỉ định dùng thuốc kê đơn. Những loại thuốc phổ biến được áp dụng như thuốc chống trầm cảm hay thuốc chẹn beta,...
medlatec
1,257
Mức độ nguy hiểm của dịch bạch hầu và cách phòng tránh Bệnh bạch hầu là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, gây ảnh hưởng đến mũi, cổ họng và có khả năng lây lan rất lớn. Chính vì vậy, bệnh dễ dàng trở thành dịch. Vậy nguyên nhân gây ra dịch bạch hầu là gì cũng như mức độ nguy hiểm ra sao? Tất cả sẽ được giải đáp qua những thông tin dưới đây. 1. Bệnh dịch bạch hầu là gì và nguyên nhân Đây bệnh nhiễm trùng cấp tính do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Vi khuẩn gây bệnh bạch hầu thuộc nhóm yếm khí, có thể sinh trưởng trong môi trường thường, nhưng trong máu và huyết thanh với nhiệt độ khoảng 37 độ C sẽ sinh sản và phát triển thuận lợi hơn. Vi khuẩn gây bệnh bạch hầu rất nhạy cảm với nhiệt, khi dính vào áo quần, đồ vật,… có thể tồn tại trong thời gian dài và cũng có thể chịu đựng trong thời tiết khô lạnh lâu hơn nhiều loại vi khuẩn khác. Tuy nhiên, các chất sát khuẩn thông thường có thể nhanh chóng tiêu diệt vi khuẩn. Vi khuẩn lây nhiễm từ người này sang người khác thông qua tiếp xúc với dịch tiết hoặc thông qua đường hô hấp, cũng có thể lây lan gián tiếp khi tiếp xúc với áo quần, vật dụng của bệnh nhân. Trẻ em là trường hợp mắc bệnh phổ biến hơn, đặc biệt trẻ dưới 15 tuổi chưa được gây miễn dịch đầy đủ. Bệnh có thể xảy ra quanh năm nhưng nhiều nhất là vào mùa lạnh. 2. Phân loại bệnh và các triệu chứng liên quan Vi khuẩn bạch hầu khi gặp cơ thể người sẽ bám vào niêm mạc họng, hầu và tiết ra các độc tố. Vi khuẩn và các độc tố này tạo ra các vết loét, tại các vết loét có những giả mạc dính chặt vào niêm mạc, nếu bóc ra sẽ gây chảy máu. Các giả mạc này có màu trắng xám và khi thả vào nước không bị tan ra. Ban đầu sẽ xuất hiện ở cổ họng và lan rộng trên đường mũi hoặc xuống khí quản. Bên cạnh đó, các độc tố do vi khuẩn tiết ra đi theo đường máu và tác động vào hệ thần kinh, gây ra một số triệu chứng liên quan đến vòm miệng, mắt, tứ chi và gây tổn thương đến nhiều bộ phận khác của cơ thể. Mức tiến triển của bệnh phụ thuộc vào diện tích của màng giả và lượng độc tố mà vi khuẩn tiết ra. Sau đây là một số triệu chứng của bệnh bạch hầu theo từng dạng. Bạch hầu mũi Có biểu hiện giống như viêm đường hô hấp cấp, chảy mũi nước nhiều, các triệu chứng rất ít. Dần dần, dịch ở mũi trở nên nhầy, quánh lại, có mùi hôi và đôi khi có máu, dịch khi chảy ra làm tổn thương môi trên; sau trong hốc mũi có những màng trắng bám vào niêm mạc. Tuy nhiên, do triệu chứng rất ít và tiến triển chậm nên việc chẩn đoán cũng tốn thời gian hơn. Bạch hầu họng - Amidan Chiếm phần lớn trong tổng số các trường hợp mắc phải dịch bạch hầu. Người bệnh có triệu chứng chán ăn, hồi hộp lo lắng, sốt nhẹ khoảng 38 đến 38.5 độ kèm theo viêm họng. Sau khi nhiễm bệnh khoảng 1 - 2 ngày, các màng giả bắt đầu xuất hiện với màu trắng ngà, mỏng, sau đó mọc lan dần từ amygdales đến vòm họng rồi lan xuống khí quản, các màng giả này khi bóc ra gây chảy máu ở niêm mạc. Những phản ứng của hạch bạch huyết khiến vùng mô mềm ở cổ sưng phù, có thể xuất hiện triệu chứng gọi là dấu cổ bò. Nếu có tình trạng xuất huyết dưới da, xuất huyết hệ tiêu hóa, tiểu ra máu biểu hiện cơ thể đã bị nhiễm trùng nặng, chuyển sang nhiễm độc và nhanh chóng dẫn đến tử vong. Bạch hầu thanh quản Thông thường, các trường hợp bị bạch hầu thanh quản là do màng giả lan rộng xuống từ vòm họng. Các bệnh nhân khi mắc phải dạng dịch bạch hầu này có biểu hiện thở dữ dội, khi thở có tiếng rít của thanh quản, bị khàn giọng, có phản xạ co kéo trên xương ức, và vùng thượng đòn rất dữ dội. Một số trường hợp khi màng giả bóc ra có thể gây tắt thanh quản, làm bệnh nhân khó thở và dẫn đến tử vong. 3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị Có thể dựa theo các triệu chứng để thực hiện chẩn đoán lâm sàng và nhanh chóng điều trị để tránh gây ra nguy hiểm cho bệnh nhân do trì hoãn. Có thể dựa vào triệu chứng lâm sàng bao gồm các giả mạc trắng ngà hoặc màu xám dính chặt vào xung quanh tổ chức viêm, nếu bóc ra sẽ bị chảy máu. Và các triệu chứng đau họng, chảy nước mũi, khàn giọng, sốt, người mệt mỏi lừ đừ. Bệnh được điều trị bằng cách trung hòa độc tố bạch hầu, sử dụng kháng độc tố bạch cầu - SAD là phương pháp tốt nhất, dùng ngay khi phát hiện bạch hầu vì SAD chỉ tác dụng với độc tố vẫn còn lưu hành trong máu. Dùng các kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn như Penicillin, Ampicillin, erythromycin, rifampicin, clindamycin, Cephalosporin,… Nhưng penicillin thường được dùng nhất. Bên cạnh việc sử dụng thuốc để điều trị các triệu chứng cũng như biến chứng nếu có, bệnh nhân cũng cần được nghỉ ngơi tuyệt đối, kết hợp với chế độ ăn lỏng, đầy đủ dinh dưỡng và dễ tiêu hóa. 4. Phòng tránh bệnh dịch bạch hầu Chú ý các biện pháp vệ sinh thông thường để phòng bệnh lây qua đường hô hấp. Theo dõi những thay đổi của cơ thể để có thể sớm phát hiện bệnh. Cách ly sớm những trường hợp phát hiện đã mắc bạch hầu: Người đã tiếp xúc với bệnh nhân cần xét nghiệm cấy dịch nhầy ở họng, nếu người tiếp xúc chưa có miễn dịch cần được tiêm huyết thanh kháng bạch hầu SAD, có thể phối hợp với kháng sinh, đối với người tiếp xúc đã có miễn dịch cần được tiêm vacxin DPT, có thể phối hợp với kháng sinh; để gây miễn dịch, vaccin giải độc tố cần được tiêm 3 lần. Trẻ em cần được tiêm vacxin DPT để tạo ra miễn dịch cộng đồng. Tuy nhiên, không thể sử dụng vacxin DPT cho người có tiền sử phản ứng thần kinh, bị rối loạn đông máu, mẫn cảm với thành phần vacxin hoặc đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, thuốc điều trị viêm đường hô hấp cấp tính hoặc các loại bệnh nhiễm khuẩn khác. để giải đáp thắc mắc của bạn.
medlatec
1,154
Hỏi đáp: Xét nghiệm viêm gan B hết bao nhiêu tiền? Xét nghiệm viêm gan B hết bao nhiêu tiền là thắc mắc của rất nhiều người bởi tỷ lệ ca mắc đang ngày càng tăng. Xét nghiệm này là công cụ chính xác giúp các đối tượng đang nghi ngờ có thể xác định mình có nhiễm virus hay không. Trong bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về loại xét nghiệm này và chi phí khi thực hiện nhé. 1. Thông tin cơ bản về bệnh Viêm gan B Trước khi tìm hiểu xét nghiệm viêm gan B hết bao nhiêu tiền chúng ta hãy cùng tìm hiểu về căn bệnh viêm gan B này nhé. Viêm gan B là căn bệnh nhiễm trùng gan, gây ra bởi virus viêm gan siêu vi B. Bệnh có thể lây truyền qua truyền máu, từ mẹ sang con hoặc quan hệ tình dục. Đây là căn bệnh phổ biến tại các nước đang phát triển, trong đó Việt Nam là nước có tỷ lệ người mắc viêm gan B khá cao. Người bị mắc viêm gan B sẽ bị virus tấn công lá gan, khi không được phát hiện kịp thời bệnh dễ tiến chuyển sang giai đoạn mãn tính, làm tăng nguy cơ bị các bệnh về gan như suy gan, ung thư gan, xơ gan và nặng hơn nữa là dẫn tới tử vong. Bệnh viêm gan B có thể xảy ra với bất cứ ai, vì thế cần được phát hiện kịp thời, tránh để lây lan ra cộng đồng. Và để phát hiện mình có bị viêm gan B hay không thì xét nghiệm chính là phương pháp được đánh giá là hiệu quả nhất. 2. Những chỉ định kiểm tra khi xét nghiệm viêm gan B Xét nghiệm HBs Ag Nếu bạn muốn biết mình có bị nhiễm virus viêm gan B hay không chỉ cần thực hiện xét nghiệm chỉ số Hbs Ag (xét nghiệm kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B). Khi thực hiện xét nghiệm Hbs Ag nếu cho kết quả dương tính nghĩa là bạn đã bị nhiễm virus viêm gan B, còn nếu kết quả âm tính thì bạn thật may mắn vì nó chưa “ghé thăm” bạn. Xét nghiệm Anti HBs Anti HBs là chỉ số kháng thể kháng Hbs Ag. Kháng thể Anti HBs được tạo thành khi virus viêm gan B vào xâm nhập vào cơ thể, khi đó tế bào Lympho B trong hệ miễn dịch của con người sẽ tiết ra loại kháng thể này. Ngoài ra, kháng thể anti HBs còn được tạo ra khi chúng ta tiêm vaccine viêm gan B. Anti HBs sẽ kết hợp với kháng nguyên bề mặt (HBs Ag) tương ứng của virus viêm gan B để tham gia vào quá trình diệt virus, bảo vệ cơ thể. Chính vì thế mà nó còn được gọi với một cái tên khác đó là kháng thể phòng hộ. Xét nghiệm HBe Ag Chỉ số Hbe Ag còn được gọi là kháng nguyên e, khi xét nghiệm thấy kháng nguyên e tăng cao sẽ chứng tỏ rằng các virus viêm gan B đang có khả năng lây lan mạnh. Còn Hbe Ag âm tính đồng nghĩa đang diễn ra quá trình chuyển đổi huyết thanh, nồng độ HBV-DNA giảm thấp , tính lây lan của virus giảm. Xét nghiệm Anti-HBe Chỉ số Anti-Hbe còn được gọi là kháng thể e và là kháng thể kháng Hbe Ag. Khi cơ thể có Anti - HBe hay kết quả xét nghiệm dương tính thì trong cơ thể đã có sự miễn dịch một phần. Còn trường hợp cho kết quả âm tính thì cơ thể bệnh nhân không có miễn dịch viêm gan B. Hai xét nghiệm HBe Ag và Anti-HBe cần được làm kết hợp và dựa trên kết quả của nhau để bác sĩ đưa ra chẩn đoán: - HBe Ag (+) và Anti-HBe (-): Virus ở thể hoạt động mạnh và chưa có kháng thể, viêm gan tiến triển và có thể lây lan. - HBe Ag (-) và Anti-HBe (+): Virus ngưng copy, cơ thể có sự miễn dịch một phần với virus, khả năng lây lan thuyên giảm, cũng có thể đây là thể đột biến. - HBe Ag (+) và Anti-HBe (+): Kháng nguyên và kháng thể cân bằng hay cũng có thể do phức hợp miễn dịch. Trường hợp này cần được theo dõi thêm. - HBe Ag (-) và Anti-HBe (-): Biến thể Pre-C hay có thể là giai đoạn cửa sổ quá trình chuyển đảo huyết thanh. Xét nghiệm Anti-HBc Chỉ số Anti-HBc là kháng thể kháng lõi virus viêm gan B, kháng thể này được hình thành đầu tiên khi cơ thể bị nhiễm HBV. Ngoài 5 xét nghiệm kể trên thì khi xét nghiệm viêm gan B còn có xét nghiệm định lượng HBV-DNA, đây cũng là xét nghiệm quan trọng cần thực hiện đối với những trường hợp đã nhiễm virus viêm gan B. 3. Xét nghiệm viêm gan B hết bao nhiêu tiền? Hiện nay bệnh viêm gan B rất phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt là nó có khả năng lây truyền cao, bất cứ ai cũng có thể mắc phải. Để biết mình có bị viêm gan B hay không thì xét nghiệm là phương pháp hiệu quả giúp bạn biết chính xác. Lúc này, xét nghiệm viêm gan B hết bao nhiêu tiền chính là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Vậy thực tế xét nghiệm viêm gan B có chi phí thế nào? Xét nghiệm viêm gan B thực chất là hình thức xét nghiệm máu với mục đích kiểm tra trong cơ thể có kháng thể viêm gan B hay chưa. Nếu xét nghiệm mà kháng thể viêm gan B âm tính hoặc ở mức độ thấp thì người bệnh sẽ được yêu cầu tiêm ngừa viêm gan B để ngăn ngừa khả năng mắc bệnh viêm gan B trong tương lai. Khi thực hiện xét nghiệm viêm gan B, bác sĩ sẽ lấy máu của đối tượng để phân tích các chỉ số và dựa vào đó để đưa ra kết luận. Và xét nghiệm viêm gan B hết bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào từng loại xét nghiệm khác nhau. Nếu bạn thực hiện xét nghiệm toàn bộ các xét nghiệm viêm gan B thì chi phí sẽ cao hơn so với việc thực hiện 1 - 2 loại xét nghiệm. Do vậy để tiết kiệm chi phí bệnh nhân có thể làm từng bước một, bắt đầu từ bộ 3 xét nghiệm: HBs Ag, anti HBs, anti HBc. 4. Xét nghiệm viêm gan B ở đâu uy tín, giá cả phải chăng? Bên cạnh đó bệnh viện còn được đầu tư trang thiết bị, máy móc kỹ thuật hiện đại đảm bảo hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng khi đến khám chữa bệnh.
medlatec
1,123
Triệu chứng bệnh mạch vành tim và cách điều trị Một số triệu chứng bệnh mạch vành tim có thể kể đến như nặng nề vùng ngực, chóng mặt, tê vùng ngực, khó thở,… Nếu không được phát hiện sớm và có phương pháp điều trị kịp thời, bệnh lý này có thể dẫn đến nhiều biến chứng về tim mạch vô cùng nguy hiểm. 1. Bệnh mạch vành tim là gì? Mạch vành tim là bệnh lý xuất hiện khi có một hay nhiều nhánh của động mạch vành bị cản trở hay bị hẹp do sự hình thành những mảng bám tích tụ bên trong. Chúng có thể là cholesterol hay các chất khác bám trên thành mạch máu và được gọi là chứng xơ vữa động mạch. Nếu bệnh lý này càng tiến triển nặng, quá trình lưu thông máu qua động mạch càng trở nên khó khăn hơn. Đây chính là nguyên nhân khiến cơ tim không thể nhận đủ oxy và lượng máu cần thiết, dẫn đến tình trạng nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực. Đa số các cơn nhồi máu cơ tim xảy ra khi có một cục máu đông di chuyển đến đoạn hẹp của mạch máu, gây ra tình trạng tắc mạch, từ đó chấm dứt nguồn cung cấp máu của tim, gây tổn thương tim vĩnh viễn. Ngoài ra, khi bệnh đã tiến triển nặng dần theo thời gian, mạch vành tim có thể khiến cho cơ tim hoạt động nhiều hơn và trở nên suy yếu dần, dẫn đến tình trạng loạn nhịp tim và suy tim. Đây cũng chính là những biến chứng vô cùng nguy hiểm của bệnh mạch vành tim. Do đó, sự hiểu biết đầy đủ về nguyên nhân cũng như triệu chứng của bệnh mạch vành tim sẽ giúp cho việc chẩn đoán, phát hiện và điều trị đạt hiệu quả cao hơn. Sự hiểu biết về dấu hiệu bệnh mạch vành tim sẽ giúp cho việc điều trị đạt hiệu quả cao hơn 2. Triệu chứng bệnh mạch vành tim 2.1. Triệu chứng bệnh mạch vành tim phổ biến Đau thắt ngực hay đau vùng tim là biểu hiện bệnh mạch vành tim phổ biến nhất. Những triệu chứng này có thể được mô tả bởi các dấu hiệu như nặng nề vùng ngực, cảm giác nén ép tim, tê vùng ngực, cảm giác tim bị bóp chặt lại, đau ran vùng ngực, đau ngực âm ỉ, đầy bụng. Những triệu chứng của bệnh mạch vành tim này ở nam giới thường nặng hơn hơn với nữ giới. 2.2. Một số triệu chứng bệnh mạch vành tim khác Ngoài ra, một số triệu chứng bệnh mạch vành khác có thể xảy ra bao gồm nhịp tim nhanh, khó thở, đánh trống ngực, chóng mặt, mệt mỏi, nôn và buồn nôn, đổ nhiều mồ hôi,… Tuy nhiên, khi phát hiện những biểu hiện tiêu cực này thì bệnh mạch vành tim cũng đã tiến triển nặng hơn. Do đó, để ngăn chặn và phòng ngừa, bạn nên đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên để bảo vệ cho sức khỏe của mình. Triệu chứng bệnh mạch vành phổ biến nhất có thể kể đến là đau vùng tim 3. Nguyên nhân gây bệnh mạch vành tim Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có 2 nguyên nhân chính gây bệnh mạch vành tim là: 3.1. Nguyên nhân khách quan – Độ tuổi: Nữ trên 55 tuổi, nam trên 50 tuổi. Tuổi càng cao thì càng có nhiều nguy cơ mắc bệnh mạch vành tim. – Giới tính: Nữ giới có nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch thấp hơn nam giới. Tuy nhiên, nữ giới sau thời kỳ mãn kinh có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. – Các bệnh liên quan: Bệnh mạch vành tim dễ dàng xuất hiện ở những người bệnh mắc đồng thời các bệnh lý như béo phì, đái tháo đường, cao huyết áp, rối loạn mỡ máu,… – Tiền sử gia đình: Nguy cơ mắc bệnh mạch vành tim cao hơn đối với đối tượng có ông bà, bố mẹ, anh chị mắc các tai biến về tim mạch ở độ tuổi dưới 65 với nữ và dưới 55 với nam. 3.2. Nguyên nhân chủ quan – Hút thuốc lá: Hút thuốc lá không chỉ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch mà còn các bệnh nguy hiểm khác như ung thư vòm họng, ung thư phổi,… – Nghiện bia rượu: Sử dụng quá nhiều bia rượu là nguyên nhân chính gây thiếu máu cục bộ cơ tim, từ đó làm xuất hiện những cơn đau thắt ngực. – Lối sống ít vận động: Những người ít di chuyển, không luyện tập thể dục đều đặn, thường xuyên ngồi một chỗ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch và các bệnh liên quan.  Triệu chứng bệnh mạch vành có thể kèm theo nôn và buồn nôn 4. Cách điều trị bệnh mạch vành tim 4.1. Phương pháp điều trị chính  Căn cứ trên các kết quả khám lâm sàng và chẩn đoán cận lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh điều trị bằng các loại thuốc phù hợp với tình trạng của họ, thường là: – Thuốc giãn mạch – Thuốc lợi tiểu – Thuốc hạ huyết áp – Thuốc chẹn canxi hoặc beta Các loại thuốc này chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi, bổ sung với loại và liều phù hợp. Bạn nên đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị đúng hướng. Ngoài ra, nếu bệnh mạch vành tim đã trở nên nặng thì nặng hơn, các biện pháp điều trị nội khoa không đem lại nhiều tác dụng thì các biện pháp can thiệp khác có thể được đề nghị nhằm tăng cường và cải thiện sự cung cấp máu cho tim. 4.3. Hỗ trợ điều trị bằng thay đổi lối sống Người bệnh nên xây dựng lối sống lành mạnh, khoa học và thay đổi những thói quen không tốt để phòng ngừa cũng như làm chậm quá trình tiến triển của bệnh mạch vành tim: – Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, hợp lý: Hạn chế thực phẩm được chế biến bằng nhiều dầu mỡ và các loại thức ăn nhanh. Thực hiện chế độ ăn ít đường, ít muối với các loại thực phẩm tốt cho hệ tim mạch như rau quả xanh, trái cây, các loại ngũ cốc thô, các loại hạt, các loại đậu,… – Không sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, tránh khói thuốc. – Kiểm soát tốt các bệnh lý kèm theo, thường xuyên kiểm tra để phát hiện sớm và điều trị kịp thời những bệnh lý liên quan đến bệnh mạch vành tim như rối loạn mỡ máu, béo phì, thừa cân, đái tháo đường, tăng huyết áp, … – Tập luyện thể dục thể thao đều đặn, thường xuyên. Tuy nhiên, người bệnh cần trao đổi trước với bác sĩ để lựa chọn hình thức và cường độ tập thể lực phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. – Thực hiện lối sống vui vẻ, tích cực, thanh thản với chế độ làm việc điều độ, sinh hoạt hợp lý và quản lý thời gian hiệu quả. Tránh căng thẳng quá mức. Bệnh mạch vành tim là một trong những bệnh lý rất nguy hiểm, khiến người bệnh có nguy cơ tử vong. Do đó, cần phát hiện sớm những triệu chứng bệnh mạch vành tim để có phương pháp điều trị kịp thời, hạn chế những rủi ro không mong muốn.
thucuc
1,291
Công dụng thuốc Salybet Thuốc Salybet là 1 dạng kem bôi ngoài da có thành phần kết hợp, giúp giảm viêm trong một số bệnh lý về da có sự tăng sừng hoá da như vảy nến. Tuy là thuốc bôi ngoài da nhưng nếu dùng không đúng cách cũng có thể gây ra các tác động toàn thân. 1. Thuốc Salybet có tác dụng gì? Thành phần chính của mỗi 10g thuốc Salybet là Betamethasone dipropiona 6,4mg và Acid salicylic 300mg, cùng các tá dược vừa đủ.Betamethasone dipropionate là 1 corticosteroid tổng hợp, có tác dụng chống viêm mạnh, tạo ra phản ứng nhanh và duy trì liên tục trong các bệnh lý viêm da có đáp ứng với corticosteroid điều trị tại chỗ. Đặc biệt, Betamethasone dipropionate cũng có thể được dùng 1 cách hiệu quả trong các trường hợp ít đáp ứng hơn như trong bệnh vảy nến ở da đầu, bệnh vảy nến thể mảng mạn tính ở bàn tay hay bàn chân. Tuy nhiên, thuốc không dùng cho bệnh bệnh vảy nến thể mảng diện rộng.Đối với Acid salicylic thì được chỉ định bôi tại chỗ làm mềm lớp sừng da (keratin), bong lớp tế bào biểu mô bị sừng hóa và giúp làm tróc lớp biểu bì.Thành phần acid salicylic được dùng kết hợp trong Salybet giúp betamethasone dipropionate xâm nhập vào lớp hạ bì nhanh hơn so với việc dùng betamethasone dipropionate đơn lẻ.Hiện nay, thuốc Salybet được chỉ định để điều trị trong các trường hợp bệnh lý về da tăng sừng hóa và khô da có đáp ứng với corticosteroid. 2. Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Salybet Cách sử dụng: Thuốc Salybet được dùng bằng cách bôi trực tiếp lên vùng da bị tổn thương.Liều dùng:Người lớn: Bôi 1 đến 2 lần mỗi ngày. Trong hầu hết các trường hợp, nên sử dụng thuốc 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối sẽ tạo được đáp ứng tốt. Ở một số bệnh nhân có thể đạt được điều trị duy trì thích hợp với ít lần hơn.Trẻ em: Liều dùng hàng ngày có thể tương tự như với người lớn.Quá liều:Khi sử dụng tại chỗ corticosteroid kéo dài quá mức hoặc dùng lượng lớn trên diện rộng có thể ức chế chức năng tuyến yên – thượng thận, gây suy thận thứ phát và có các biểu hiện tăng hoạt động vỏ thượng thận, kể cả hội chứng Cushing. Nếu bôi nhiều và dài ngày chế phẩm chứa acid salicylic thì có thể gây triệu chứng “salicylism”, ngộ độc với biểu hiện ù tai, nôn và buồn nôn...Khi có quá liều, người bệnh cần phải điều trị triệu chứng phù hợp. Các triệu chứng như tăng năng vỏ thượng thận cấp tính thường hồi phục và cần theo dõi điều trị thích hợp. 3. Không dùng thuốc Salybet khi nào? Chống chỉ định dùng thuốc bôi Salybet khi:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Salybet.Bị trứng cá đỏ, mụn trứng cá, bệnh viêm da quanh miệng, tình trạng ngứa bộ phận sinh dục và ngứa quanh hậu môn.Lao và hầu hết các tổn thương của da do virus gây lên, đặc biệt là herpes simplex, đậu mùa và thủy đậu.Không nên sử dụng Salybet trong các trường hợp phát ban do sử dụng tã lót, nhiễm trùng da do vi nấm hoặc vi khuẩn mà không kết hợp với liệu pháp kháng nấm hoặc kháng khuẩn thích hợp. 4. Tác dụng phụ thuốc bôi Salybet Thuốc Salybet được dùng ngoài da nên nói chung được dung nạp khá tốt và hiếm gặp các tác dụng không mong muốn. Tuy nhiên, nếu người bệnh bôi liên tục mà không ngắt quãng thuốc Salybet thì có thể dẫn đến teo da tại chỗ, khô da, gây giãn mạch máu dưới da đặc biệt là giãn trên mặt.Những phản ứng không mong muốn khi sử dụng corticosteroid tại chỗ bao gồm: Cảm giác nóng, ngứa, kích ứng, viêm nang lông, chứng rậm lông, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố da, viêm da quanh miệng và gây viêm da tiếp xúc dị ứng.Việc băng kín tổn thương sau khi bôi thuốc cũng có thể làm tăng sự xuất hiện của các tác dụng không mong muốn toàn thân và tại chỗ như: Tình trạng bong da, nhiễm trùng thứ phát, teo da và rạn da.Thông báo những tác dụng không mong muốn mà người bệnh gặp phải khi sử dụng thuốc Salybet cho bác sĩ. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Salybet Salybet là thuốc kê đơn, người bệnh chỉ dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ. Nên báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng thuốc trước khi dùng.Không nên băng kín tổn thương sau khi bôi thuốc Salybet, vì có thể làm tăng hấp thu thuốc và gây ra các phản ứng toàn thân nặng hơn.Nên ngừng sử dụng thuốc Salybet nếu như xuất hiện các dấu hiệu kích ứng tại chỗ, khô da và mẫn cảm. Hay khi các dấu hiệu lâm sàng không cải thiện nên ngừng thuốc và thăm khám để được tư vấn.Trường hợp sử dụng với trẻ em và bôi trên mắt thì nên dùng ngắn hạn, không nên dùng kéo dài quá 5 ngày.Thời kỳ mang thai: Chưa nghiên cứu được về sự an toàn khi sử dụng corticosteroid tại chỗ ở phụ nữ mang thai, các thuốc nhóm này chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu như lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi. Thuốc Salybet không được sử dụng với một lượng lớn hoặc bôi kéo dài trong thời kỳ mang thai.Thời kỳ cho con bú: Do chưa biết khi dùng thuốc Salybet tại chỗ có thể gây hấp thụ toàn thân đủ để tạo ra nồng độ có thể định lượng được trong sữa mẹ hay không, nên quyết định giữa việc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú.Không bôi thuốc Salybet vào mắt, tránh xa vùng mắt và niêm mạc.Sau khi sử dụng thì cần đóng nắp kín, tránh nhiễm khuẩn cho thuốc và bảo quản ở nơi khô ráo, tránh xa tầm tay trẻ em.Trên đây là những thông tin về Salybet, để dùng an toàn và hiệu quả, người bệnh cần dùng đúng chỉ định, tránh bôi kéo dài hay lạm dụng thuốc để tránh nguy cơ tác dụng phụ.
vinmec
1,071
Nghiện thuốc giảm đau nhóm opioid gây hại cho tim mạch Nhiều nghiên cứu cho thấy thuốc giảm đau nhóm opioid gây hại cho tim mạch, cụ thể là dẫn đến tình trạng rối loạn nhịp tim, suy tim, viêm nội tâm mạc, thậm chí là ngừng tim và dẫn đến tử vong. Mọi người cần phải hiểu rõ những nguy cơ của việc lạm dụng opioid để có thể sử dụng thuốc giảm đau hiệu quả và an toàn hơn. 1. Tình trạng nghiện thuốc giảm đau nhóm opioid gây hại cho tim mạch như thế nào? Nghiện và lạm dụng opioid mang lại rất nhiều rủi ro. Một nghiên cứu đã ghi nhận lại, hằng năm tại Mỹ, có khoảng 50.000 người chết do sử dụng quá liều opioid. Trong trường hợp bệnh nhân lạm dụng opioid, sức khoẻ tổng thể sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều.Hiện nay, nguy cơ thuốc giảm đau nhóm opioid gây hại cho tim mạch chính là vấn đề mà nhiều người đang cảm thấy lo ngại. Một số tình trạng bệnh nguy hiểm có thể kể đến:Rối loạn nhịp tim: Sự thay đổi nhịp tim, nhịp tim không đều dẫn đến đau tim hoặc đột quỵ.Hạ huyết áp: Huyết áp thấp.Suy tim: Cơ tim suy yếu và không thể bơm máu tốt như người bình thường.Ngừng tim: Tim đột ngột ngừng đập.Viêm nội tâm mạc: Nhiễm trùng màng trong của tim hoặc các van tim. Bệnh nhân lạm dụng opioid, sức khoẻ tổng thể sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. Nhiều nghiên cứu cho thấy, những biến chứng về tim mạch do lạm dụng thuốc giảm đau opioid sẽ làm tăng nguy cơ tử vong của bệnh nhân. Một nghiên cứu đã ghi nhận lại kết quả, khi bệnh nhân ung thư sử dụng thuốc giảm đau nhóm opioid, họ sẽ có khả năng tử vong vì tim mạch cao hơn so với những bệnh nhân giảm đau bằng các loại thuốc khác. 2. Lạm dụng opioid gây ra tình trạng rối loạn nhịp tim Opioid có thể ảnh hưởng đến hoạt động điện của tim bệnh nhân do opioid có khả năng làm thay đổi cách thở khi bệnh nhân đang ngủ. Đây chính là nguyên nhân khiến tim đập không đều, tăng nguy cơ gây ra các bệnh về rối loạn nhịp tim như rung nhĩ. Khi bị rung nhĩ, các buồng nhĩ của tim đập không đều. Bệnh nhân có thể cảm thấy tim đập nhanh, khó thở hoặc mệt mỏi. Rung nhĩ làm tăng nguy cơ đột quỵ, suy tim và các vấn đề về tim khác.Mỗi loại thuốc trong nhóm opioid sẽ dẫn đến những nguy cơ tim mạch khác nhau. Chẳng hạn như, thuốc giảm đau methadone có thể gây ra hội chứng QT dài (Long QT syndrome - LQTS). LQTS khiến bệnh nhân có nguy cơ ngất xỉu và ngừng tim đột ngột. Thuốc giảm đau nhóm opioid gây hại cho tim mạch, cụ thể là gây ra tình trạng rối loạn nhịp tim 3. Lạm dụng thuốc giảm đau nhóm opioid gây ra ngừng tim Nguyên nhân gây tử vong hàng đầu khi sử dụng quá liều opioid chính là ngừng tim đột ngột. Ngừng tim do dùng nhiều opioid sẽ khác với các trường hợp ngừng tim khác, bệnh nhân chỉ giống như đang ngủ quên. Do khi bệnh nhân dùng quá liều opioid, nhịp thở và nhịp tim của họ sẽ chậm lại. Não không nhận đủ oxy trước khi tim ngừng đập, dẫn đến tổn thương não bộ đầu tiên.Nếu bạn có người thân (đang lạm dụng opioid) đột nhiên mất ý thức và có nguy cơ bị ngừng tim, hãy gọi 115. Chúng ta cũng có thể tiến hành hô hấp nhân tạo cho bệnh nhân trong khi chờ y tế và xe cứu thương tới. 4. Opioid và viêm nội tâm mạc Viêm nội tâm mạc là tình trạng viêm màng tim của bệnh nhân. Nguyên nhân chủ yếu là nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào máu. Những người tiêm chích chất gây nghiện bao gồm sử dụng opioid qua kim tiêm bẩn hoặc kim tiêm dùng chung có nhiều khả năng bị nhiễm vi khuẩn dẫn đến viêm nội tâm mạc.Hiện nay, ngày càng có nhiều người nghiện opioid, số bệnh nhân bị viêm nội tâm mạc do nhiễm trùng tại các bệnh viện cũng ngày càng tăng. Bệnh có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân. Hãy đi khám bác sĩ nếu bản thân nhận thấy các dấu hiệu sau:Đau ở khớp hoặc cơ.Đau ngực khi hở.Mệt mỏi.Sốt và ớn lạnh.Đổ mồ hôi đêm.Khó thở.Sưng ở bàn chân, cẳng chân hoặc bụng. 5. Nguy cơ tim mạch khi ngừng sử dụng thuốc giảm đau nhóm opioid đột ngột Việc ngừng sử dụng opioid đột ngột có thể khiến tim bệnh nhân gặp nguy hiểm. Bệnh nhân có thể mắc “hội chứng trái tim tan vỡ” (bệnh cơ tim takotsubo) và dẫn đến tình trạng suy tim.Nếu bản thân hoặc người thân đã sử dụng opioid trong một thời gian dài, hãy liên hệ với bác sĩ chuyên điều trị để được tư vấn, hướng dẫn cách giảm liều lượng thuốc hợp lý. 6. Trao đổi với bác sĩ về cách sử dụng thuốc giảm đau nhóm opioid Sử dụng quá liều thuốc giảm đau nhóm opioid gây hại cho tim mạch và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu. Mặc dù các chuyên gia đã và đang nghiên cứu thêm về mối liên hệ bệnh tim và sử dụng opioid, nhưng chúng ta vẫn nên hạn chế sử dụng nhóm thuốc giảm đau này. Opioid có thể đặc biệt nguy hiểm nếu bệnh nhân mắc các tình trạng sức khỏe khác, như bệnh tim hoặc tiểu đường. Opioid cũng gây ra nhiều rủi ro lớn hơn khi dùng kết hợp với một số loại thuốc khác như thuốc benzodiazepin. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc giảm đau, bệnh nhân hãy tuân theo hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ điều trị Nếu nghĩ rằng bản thân có khả năng bị nghiện opioid, bệnh nhân hãy yêu cầu bác sĩ kiểm tra tim mạch của mình. Bên cạnh đó, để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc giảm đau, bệnh nhân hãy nhờ đến sự tư vấn từ bác sĩ điều trị.
vinmec
1,053
Khám sức khỏe tổng quát đi làm và những điều cần biết Hiện nay, mọi người càng quan tâm đến sức khỏe hơn. Thế nên, nhu cầu kiểm tra định kỳ sức khỏe đang ngày càng tăng cao. Đặc biệt, khám sức khỏe tổng quát đi làm là rất cần thiết. Bởi vì dù bạn có đi xin việc ở đâu thì các cơ quan, công ty đề yêu cầu giấy khám sức khỏe. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin về một gói khám để đi xin việc. 1. Khám tổng quát đi làm là gì? Chắc hẳn mỗi chúng ta ai cũng từng chuẩn bị hồ sơ đăng ký việc làm. Trong đó không thể thiếu những loại giấy tờ quan trọng giấy khai sinh, sơ yếu lý lịch, bằng cấp,... Bên cạnh đó, giấy khám sức khỏe xin việc rất quan trọng. Khám sức khỏe để đi xin việc là một cách thức kiểm tra tình trạng cơ thể một cách toàn diện và tổng quát. Thông qua đó, các nhà tuyển dụng sẽ biết tình trạng sức khỏe của bạn có đủ đáp ứng nhu cầu công việc không. Kết quả phải bảo đảm người lao động hoàn toàn khỏe mạnh, có khả năng làm việc. Hơn nữa, bạn không mắc những bệnh nguy hiểm hay bệnh truyền nhiễm gây ảnh hưởng đến những người xung quanh. Đặc biệt, khi đăng ký việc làm theo hợp đồng ở nước ngoài, đi du học và thực tập đều cần phải có giấy khám. 2. Gói khám sức khỏe để đi xin việc bao gồm những gì? Dựa vào giới tính, độ tuổi và tình trạng cơ thể của bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ thiết kế những gói khám khác nhau. Điều này sẽ giúp mang lại kết quả khám tối ưu và chính xác nhất. Tuy nhiên, quy trình khám sức khỏe xin việc sẽ bao gồm những dịch vụ cơ bản này. Khám lâm sàng Bạn sẽ được kiểm tra các biểu hiện lâm sàng và chức năng hoạt động của tất cả các bộ phận. Từ hệ hô hấp, hệ tuần hoàn cho đến hệ tiêu hóa, hệ thần kinh đều được đánh giá. Hơn nữa, việc kiểm tra tai - mũi - họng, mắt, răng hàm mặt và da liễu cũng rất cần thiết. Ngay khi phát hiện những dấu hiệu bất thường, các bác sĩ có thể yêu cầu bạn khám thêm một số chuyên khoa như ung bướu, phụ khoa,... Xét nghiệm cận lâm sàng Đây là một bước cơ bản được thực hiện trong bất kỳ gói khám sức khỏe tổng quát đi làm nào. Bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm máu và nước tiểu để biết được tình trạng cơ thể. Xét nghiệm máu bao gồm: tổng phân tích tế bào máu 18 thông số giúp đánh giá các thành phần bạch cầu, hồng cầu. Ngoài ra, xét nghiệm máu còn đánh giá chỉ số đường máu (glucose), men gan (AST, ALT, GGT),... Chẩn đoán hình ảnh Khi đi khám sức khỏe, bạn cũng sẽ được chụp X-quang tim phổi. Ngoài ra, các bác sĩ cũng thực hiện chẩn đoán thông qua siêu âm ổ bụng, siêu âm tuyến giáp. Đối với nữ giới còn thêm siêu âm vú. Thăm dò chức năng Tùy theo yếu tố nguy cơ và đặc điểm của từng người mà bác sĩ sẽ thực hiện thăm dò chức năng khác nhau. Bạn có thể lựa chọn điện tâm đồ, điện não đồ hoặc đo loãng xương. 3. Khám sức khỏe tổng quát đi làm cần chuẩn bị những gì? Việc đi khám định kỳ sức khỏe đóng ý nghĩa quan trọng. Nó giúp bạn phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường trong cơ thể để điều trị kịp thời. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc không biết nên chuẩn bị giấy tờ gì trước khi đi khám. Đầu tiên, bạn cần đem theo đầy đủ các thông tin về bệnh tật và sức khỏe của bản thân cũng như các thành viên gia đình. Tiền sử sức khỏe sẽ giúp các bác sĩ đánh giá nguy cơ bệnh dễ dàng hơn. Đồng thời, bạn cũng sẽ nhận được những tư vấn hữu ích để phòng bệnh hiệu quả. Hơn nữa, các lịch tiêm chủng ngăn ngừa vaccine và nguyên nhân gây dị ứng thuốc và thực phẩm của bạn rất quan trọng. Ngoài ra, các thông tin về ca phẫu thuật hay quá trình điều trị gần đây cũng cần được khai báo trung thực. Từ đó, kết quả khám sức khỏe tổng quát đi làm cũng sẽ chính xác hơn. Bên cạnh đó, bạn cũng cần mang theo đầy đủ các giấy tờ tùy thân như chứng minh thư. 4. Khám tổng quát sức khỏe đi làm cần phải đảm bảo những yếu tố nào?
medlatec
802
Công dụng thuốc Suroate Thuốc Suroate được chỉ định trong điều trị các bệnh đường hô hấp do tăng tiết và khó long đờm. Việc sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh. 1. Suroate là thuốc gì? Suroate thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói: Chai 100 viên và 500 viên.Thành phần Bromhexine trong thuốc Suroate có tác dụng phân hủy chất nhầy tại đường dẫn khí, giúp long đờm và giảm ho dễ dàng. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Suroate Thuốc Suroate được chỉ định điều trị các bệnh đường hô hấp do tăng tiết đờm như:Viêm phế quản;Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính;Viêm hô hấp mãn tính;Bụi phổi;Giãn phế quản.Chống chỉ định sử dụng thuốc Suroate:Người bệnh quá mẫn với thành phần của thuốc Suroate;Thuốc Suroate chống chỉ định tương đối ở phụ nữ có thai. 3. Liều dùng thuốc Suroate Dưới đây là liều dùng tham khảo của thuốc Suroate:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống liều 8mg x 3 lần/ ngày;Trẻ em 6 - 12 tuổi: Uống liều 4mg x 3 lần/ ngày;Trẻ em 2 - 6 tuổi: Uống liều 4mg x 2 lần/ ngày.Thuốc Suroate nên được uống ngay sau khi ăn. Trong trường hợp bạn quên một liều thì hãy dùng bù càng sớm càng tốt (có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với thời gian được bác sĩ yêu cầu). Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều Suroate kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều Suroate kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều Suroate đã được quy định.Trong trường hợp dùng quá liều thuốc Suroate, bạn có thể sẽ gặp các biểu hiện nguy hiểm. 4. Tác dụng phụ của thuốc Suroate Thuốc Suroate có thể gây ra một số tác dụng phụ như:Đau dạ dày;Buồn nôn và nôn;Rối loạn tiêu hóa;Khô miệng.Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng phụ mà bạn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Suroate để có phương pháp xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Dùng phối hợp Bromhexin với kháng sinh sẽ làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản. Vì vậy chỉ dùng Suroate phối hợp với kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp.Tránh kết hợp Suroate với các thuốc chống ho hoặc thuốc giảm tiết dịch phế quản Atropin. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Suroate Thuốc Suroate cần thận trong sử dụng trong các trường hợp sau:Trong khi dùng Suroate cần tránh phối hợp với thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng đờm tại đường hô hấp;Thận trọng sử dụng thuốc Suroate cho người bệnh hen, vì hoạt chất Bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người mẫn cảm;Đối với bệnh nhân suy nhược, thể trạng yếu không có khả năng khạc đờm cần thận trọng và lưu ý khi sử dụng Suroate;Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày.Phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú.Người lái xe và vận hành máy móc.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Suroate. Nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Suroate theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý mua thuốc hay tính toán liều dùng để sử dụng.
vinmec
602
Thuốc nhỏ mắt Efticol: chỉ định và chống chỉ định cho những đối tượng nào? Thuốc nhỏ mắt Efticol là một sản phẩm nước muối sinh lý đẳng trương, vô trùng và có khả năng sát khuẩn nhẹ. Dạng bào chế hiện nay của loại thuốc này là dung dịch, chứa trong lọ 10ml. Sản phẩm này hiện được sử dụng khá phổ biến với công dụng là rửa mắt, rửa mũi, hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi và nghẹt mũi,... 1. Thành phần và tác dụng của thuốc nhỏ mắt Efticol Thành phần hoạt chất chứa trong thuốc nhỏ mắt Efticol là Natri clorid 0,09g/10ml, dùng theo dạng dung dịch để nhỏ mũi và nhỏ mắt. Đây là sản phẩm nước muối sinh lý đẳng trương, vô trùng và có tính sát khuẩn nhẹ. Cả trẻ sơ sinh và người lớn đều có thể sử dụng thuốc nhỏ mắt Efticol với công dụng như sau: Rửa mắt, nhỏ mắt, sát trùng nhẹ cho mắt và phòng chống tình trạng kích ứng mắt; Hỗ trợ điều trị tình trạng viêm mũi dị ứng; Điều trị chảy nước mũi và nghẹt mũi. Bên cạnh những công dụng nêu trên, thuốc nhỏ mắt Efticol cũng có thể gây ra những phản ứng phụ như dị ứng ngay tại vị trí nhỏ thuốc. Nếu gặp phải triệu chứng này thì bệnh nhân cần ngừng thuốc và thống báo tình trạng này cho bác sĩ chuyên khoa.2. Thuốc nhỏ mắt Efticol dùng sao cho hiệu quả? Tương tự như những loại thuốc nhỏ mắt hay thuốc nhỏ mũi khác, bạn có thể sử dụng Efticol theo cách như sau: Trước khi nhỏ thuốc hãy rửa tay thật sạch sẽ. Mở nắp lọ thuốc, nhẹ nhàng dùng ngón tay để kéo phần mi mắt dưới xuống. Sau đó tra thuốc vào mắt. Lưu ý không được để phần đầu của lọ thuốc chạm vào mắt. Nhắm mắt lại và nếu cần thiết thì có thể nhỏ thêm. Sau khi dùng thuốc xong cần phải đậy kín lọ thuốc lại và lưu trữ ở vị trí an toàn, thoáng mát, khô ráo, để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà. Trước khi dùng thuốc người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ liều dùng như sau: Mỗi lần nhỏ từ 2 - 3 giọt/bên mắt, dùng thuốc từ 3 - 4 lần/ngày tùy từng trường hợp. Thời hạn dùng thuốc tối thiểu sau mở nắp là 15 ngày. Có một điều đặc biệt là thuốc nhỏ mắt Efticol khá lành tính nên không gây ảnh hưởng đến người lái xe, vận hành máy móc, phụ nữ có thai và đang cho con bú. 3. Sử dụng Efticol đúng cách cho trẻ sơ sinh 3.1. Trường hợp sử dụng Efticol để nhỏ mắt Bước 1: chuẩn bị 2 miếng gạc y tế vô trùng cùng 1 lọ thuốc nhỏ mắt Efticol. Mỗi miếng gạc sẽ được dùng để vệ sinh cho mỗi bên mắt. Bước 2: cha mẹ cần vệ sinh tay sạch sẽ với nước và xà phòng trước khi nhỏ thuốc cho trẻ. Bước 3: nhỏ dung dịch Efticol vào băng gạc rồi nhẹ nhàng lau từ khóe mắt cho tới đuôi mắt của trẻ. Áp dụng điều này cho cả hai bên mắt. Bước 4: nên vệ sinh mắt cho trẻ hàng ngày vào mỗi buổi sáng, sau khi tắm và buổi tối trước khi trẻ đi ngủ. 3.2. Hướng dẫn dùng Efticol để nhỏ mũi Bước 1: chuẩn bị khăn sạch và 1 lọ Efticol. Bước 2: rửa tay sạch với xà phòng. Bước 3: đặt trẻ nằm nghiêng để tiện cho việc nhỏ thuốc vào mũi của trẻ, hoặc cha mẹ cũng có thể ôm bé. Bước 4: mỗi bên mũi nhỏ từ 2 - 3 giọt, giữ cho bé nằm yên trong vòng 1 - 2 phút để thuốc ngấm, sau đó nhẹ nhàng bế trẻ ngồi dậy. Nếu có dịch mũi chảy ra thì dùng khăn sạch để thấm dịch. Trong trường hợp trẻ có quá nhiều đờm mũi, cha mẹ cũng có thể dùng dụng cụ hút mũi chuyên dụng để hút dịch mũi làm vít đường thở của bé. Bước 5: nếu gỉ mũi của bé nhiều và đặc cứng, bạn có thể giúp trẻ loại bỏ gỉ mũi bằng cách nhỏ thuốc Efticol để làm mềm chúng, rồi sử dụng tăm bông để lấy gỉ mũi ra cho trẻ.4. Thuốc nhỏ mắt Efticol có an toàn cho trẻ không? Như đã đề cập, thuốc nhỏ mắt Efticol khá lành tính, không chứa hóa chất nên thường được dùng để vệ sinh mắt mũi cho trẻ. Tuy nhiên cha mẹ cũng cần lưu ý là phải sử dụng thuốc đúng cách. Nếu lạm dụng loại thuốc này cũng có thể dẫn đến những vấn đề sau: Dùng thuốc nhỏ mắt quá nhiều có thể khiến mắt và mũi trẻ bị khô, từ đó kích thích chảy nhiều nước mũi hơn và gây buồn nôn. Mắt và lớp niêm mạc mũi bị yếu đi, phản xạ tiết chất nhầy ở những bộ phận này bị giảm sút. Có thể bạn chưa biết thì lớp chất nhầy này có một vai trò khá quan trọng đối với việc tiêu diệt vi khuẩn, hoạt động tương tự như thành phần của hệ miễn dịch tự nhiên, giúp chống lại các tác nhân có hại xâm nhập vào cơ thể. Nếu cha mẹ vệ sinh mắt và mũi cho con bằng Efticol nhưng lại áp dụng không đúng cách có thể càng khiến trẻ dễ bị nhiễm trùng. Lạm dụng nước muối sinh lý có khả năng khiến trẻ dễ bị viêm kết mạc, viêm giác mạc và ảnh hưởng không nhỏ tới thị lực của trẻ sau này. Vì những lý do nêu trên, để đảm bảo an toàn cho trẻ sơ sinh khi sử dụng Efticol thì cha mẹ chỉ nên dùng thuốc trong trường hợp trẻ gặp phải các vấn đề như viêm nhiễm, cảm cúm, nhiễm trùng mũi họng, tăng tiết chất nhầy, khó hút dịch nhầy, mắt trẻ đang bị bụi bẩn, đau mắt, mắt có ghèn,...5. Khi dùng thuốc nhỏ mắt Efticol cho trẻ cần lưu ý điều gì? Nhằm đảm bảo việc sử dụng Efticol an toàn đối với trẻ nhỏ, các bậc phụ huynh cần lưu ý rằng: Efticol không dành cho những trẻ bị dị ứng với các thành phần của thuốc. Nước muối sinh lý không được dùng quá 4 lần/ngày. Thuốc của trẻ sau khi sử dụng cần được đậy nắp kín, không được để đầu lọ thuốc bị dính bụi bẩn vì có thể khiến tình trạng viêm nhiễm của trẻ càng nghiêm trọng hơn. Nếu nhận thấy sau khi dùng thuốc trẻ xuất hiện các dấu hiệu dị ứng thì cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức và cho trẻ đi khám. Mong rằng qua những thông tin được cung cấp trong bài viết trên đây, bạn đã có thêm một số kiến thức cần thiết về thuốc nhỏ mắt Efticol. Hãy đảm bảo đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và không được tự ý mua thuốc về sử dụng, thay đổi liều lượng mà không có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,221
Cảnh báo những dấu hiệu trầm cảm dễ bị bỏ qua Trầm cảm là vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay bởi số ca mắc đang ngày một gia tăng. Tuy không trực tiếp gây nguy hại đến sức khỏe nhưng lại ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý, tinh thần người bệnh. Vì vậy, sớm nhận biết các dấu hiệu trầm cảm để can thiệp kịp thời có ý nghĩa quan trọng, giúp nâng cao khả năng chữa trị. 1. Tổng quan về bệnh trầm cảm Như thế nào được gọi là trầm cảm Trầm cảm là bệnh lý nguy hiểm, xuất phát từ rối loạn khí sắc do não bộ gây nên. Đây được xem là căn bệnh phổ biến, dễ gặp ở mọi đối tượng. Theo thống kê gần đây cho thấy, có khoảng 3 - 5% dân số có nguy cơ mắc bệnh, tỷ lệ xuất hiện trạng thái trầm cảm trong suốt cuộc đời là 15 - 20%. Bệnh lý trên gây ảnh hưởng tiêu cực đến cảm xúc, học tập và làm việc, thậm chí đe dọa đến tính mạng nếu không sớm tiến hành điều trị. Hiện nay, bệnh có ba mức độ cơ bản là nhẹ, vừa và nặng. Khi phát hiện dấu hiệu trầm cảm, cần tiến hành thăm khám nhanh chóng, tránh hậu quả đáng tiếc. Nguyên nhân gây bệnh Trầm cảm có thể xuất phát từ nhiều nhóm nguyên nhân khác nhau hoặc một nguyên nhân đơn lẻ, phổ biến như: Tình trạng Stress, căng thẳng, áp lực kéo dài có thể gây trầm cảm. Dấu hiệu trầm cảm có thể xuất phát từ một số bệnh lý liên quan trực tiếp đến não bộ. Trầm cảm xuất phát từ yếu tố di truyền giữa các thành viên trong gia đình. Một số đối tượng hình thành bệnh không rõ nguyên nhân. Đối tượng dễ mắc bệnh Phụ nữ sau sinh thường có nguy cơ trầm cảm cao. Trải qua cú sốc tâm lý lớn như: bị bạo hành, mất người thân,... Có thói quen sống bi quan, thiếu tự tin. Từng mắc các bệnh về tim mạch, ung thư, đái tháo đường,... Đối tượng gặp chấn thương đến não bộ. Lạm dụng đồ uống có cồn, chất kích thích,... Đối tượng có thói quen lạm dụng mạng xã hội. 2. Những dấu hiệu trầm cảm phổ biến Tinh thần suy giảm Một trong những dấu hiệu trầm cảm dễ nhận biết nhất là tình trạng khí sắc suy giảm, biểu hiện rõ ở nét mặt. Bệnh nhân thường buồn bã, ủ rũ, ánh mắt vô hồn, xuất hiện vết nhăn,... Ở một số đối tượng khác, họ dễ dàng nhạy cảm với những vấn đề xung quanh, dẫn đến thường xuyên bị kích động tâm lý. Cân nặng thay đổi Thay đổi cân nặng đột ngột không rõ nguyên nhân cũng được xem là dấu hiệu trầm cảm. Phần lớn bệnh nhân trầm cảm thường sụt cân nhanh chóng do sự tác động của các triệu chứng chán ăn, không ngon miệng, mất ngủ,... Mất hứng thú Thực tế cho thấy, đối tượng trầm cảm thường có biểu hiện suy giảm, thậm chí không còn hứng thú với công việc, cuộc sống hay những thú vui, sở thích trước đây. Họ luôn có cảm giác mỏi mệt, trống rỗng, mất động lực sống, không quan tâm đến mọi người xung quanh, kể cả gia đình. Phần lớn nam hay nữ đều mất hứng thú ham muốn tình dục. Không tập trung Đây cũng được xem là dấu hiệu phổ biến ở người trầm cảm. Người bệnh thường rất khó để tập trung làm việc, học tập hay thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Những triệu chứng trên gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Họ thường gặp khó khăn khi đưa ra quyết định giải quyết vấn đề, thậm chí là những việc đơn giản. Ngủ không ngon giấc Theo các chuyên gia trong ngành, mất ngủ là dấu hiệu trầm cảm đầu tiên và phổ biến ở nhiều người. Có đến 95% bệnh nhân trầm cảm gặp tình trạng mất ngủ kéo dài và hình thành bệnh. Phần lớn, người bệnh cảm thấy khó ngủ, ngủ không ngon giấc, gián đoạn giấc ngủ,... dù trước đó có cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ. Một số bệnh nhân ngủ chỉ từ 2h mỗi ngày hoặc thức trắng cả đêm và ngày. Hình thành cảm giác khó chịu Một số chuyên gia sức khỏe cho rằng, bệnh trầm cảm có thể dẫn đến đau nhức tại các khớp xương, mỏi vai gáy, rối loạn tiêu hóa, hoa mắt chóng mặt,... Tuy nhiên, đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của bệnh. Xuất hiện tâm lý tiêu cực Suy nghĩ, tâm lý, thậm chí hành động tiêu cực liên tục là một trong những dấu hiệu trầm cảm. Trạng thái mệt mỏi, vô dụng, tự ti,... dẫn đến cảm giác tuyệt vọng, họ có thể tự gây thương tích cho bản thân, nguy hiểm hơn là suy nghĩ đến cái chết và tự sát. 3. Phương pháp khắc phục trầm cảm Thông qua dấu hiệu trầm cảm và kết quả thăm khám, bác sĩ sẽ tiến hành lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Bệnh nhân có thể được áp dụng các phương pháp như: sử dụng thuốc, trị liệu tâm lý hay các phương pháp khác,... Bên cạnh đó, mỗi cá nhân và gia đình người bệnh nên cải thiện lối sống cho đối tượng trầm cảm thông qua những biện pháp như: Rèn luyện thể dục thể thể thao Bệnh nhân nên tiến hành tập luyện một số bài tập đơn giản như: Yoga, đi bộ, bơi lội,... với khoảng thời gian 30 phút mỗi ngày. Thực hiện đều đặn mỗi ngày giúp cải thiện đáng kể tình trạng bệnh. Lý giải về phương pháp điều trị này, các nghiên cứu chỉ ra rằng, quá trình tập luyện sẽ giúp sản sinh ra Endorphin - được xem là chất dẫn truyền thần kinh. Lượng Endorphin tiết ra giúp cải thiện tâm trạng, giảm các cơn đau thông thường, từ đó não bộ hoạt động tích cực hơn. Thiết lập chế độ dinh dưỡng hợp lý Chế độ dinh dưỡng không có tác dụng điều trị dứt điểm vấn đề trầm cảm, tuy nhiên chúng góp phần cải thiện đáng kể tình trạng sức khỏe trong và sau điều trị. Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng giúp bệnh nhân giảm cảm giác mệt mỏi, suy nhược cơ thể. Trong khẩu phần ăn hàng ngày nên bổ sung thực phẩm giàu Omega 3 và Axit Folic. Ngủ đủ giấc, hạn chế căng thẳng Mỗi bệnh nhân nên thiết lập lối sống lạc quan, ngủ đủ giấc, tránh tình trạng thức khuya... ra khỏi phòng ngủ. Cải thiện tâm trạng bằng các hoạt động vui chơi giải trí phù hợp sẽ giúp mỗi cá nhân xây dựng cảm giác tận hưởng cuộc sống, hình thành tâm trạng vui vẻ, tích cực hơn.
medlatec
1,146
Cẩm nang bỏ túi từ a đến z về bệnh nấm da đầu Nấm da đầu và những triệu chứng do bệnh gây nên không chỉ khiến người bệnh ngứa ngáy, thiếu tự tin và suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống. Biết rõ những thông tin về bệnh lý này sẽ giúp bạn dễ dàng phòng ngừa, nhận diện và điều trị hiệu quả để tránh gặp phải những phiền phức không đáng có. 1. Nấm da đầu là bệnh gì, tính chất nghiêm trọng ra sao Nấm da đầu là một bệnh da liễu gây ngứa ngáy và rụng tóc. Sau khi tác nhân gây bệnh xâm nhập da đầu một thời gian nó sẽ gây ra các vảy nhỏ bong tróc trên da đầu rồi dần dần tạo thành các mảng trắng lớn gây ngứa ngáy khó chịu và rất mất thẩm mỹ. Nấm da đầu không phải là bệnh lý nguy hiểm nhưng điều trị cần rất nhiều thời gian và sự kiên trì vì bệnh hay tái phát. Nếu không vượt qua những yếu tố này để loại bỏ bệnh thì theo thời gian sẽ có hiện tượng tích tụ vảy da và tế bào chết khiến cho người bệnh dễ bị nhiễm trùng trên da. Không những thế, bị nấm da đầu trong thời gian dài còn có nguy cơ bị hỏng hoặc suy yếu nang tóc gây rụng tóc thành từng mảng, rất mất thẩm mỹ. Điều này rất dễ xảy ra với bệnh nhân bị suy tuyến giáp. 2. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh nấm da đầu 2.1. Nguyên nhân dẫn đến nấm da đầu Do có rất nhiều tác nhân gây nấm nên cũng có nhiều dạng nấm da đầu khác nhau. Loại nấm gây bệnh phổ biến nhất Microsporum và Trichophyton. Các điều kiện góp phần thuận lợi cho vi nấm xâm nhập và gây bệnh gồm: - Thường xuyên vệ sinh da đầu không sạch sẽ hoặc chà xát mạnh trong khi gội làm tổn thương da đầu. - Để da đầu bị bẩn trong thời gian dài. - Thường xuyên để tóc bị ẩm ướt để đi ngủ. - Dùng chung vật dụng với người bị nấm da đầu như: gối, mũ, lược,... - Nguồn nước hoặc môi trường sống không sạch sẽ. - Lây từ động vật nuôi ở trong nhà. 2.2. Triệu chứng của bệnh Bệnh nấm da đầu tiến triển qua các giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn thường có những triệu chứng như sau: - Giai đoạn đầu: Đây là lúc gàu xuất hiện nhiều hơn mức bình thường nhưng ít khi được chú ý đến nên không phát hiện ra. - Giai đoạn thứ hai: Trên da đầu xuất hiện các sợi bã nhờn khiến người bệnh bị ngứa ngáy và thường xuyên phải dùng tay để cào gãi. Một số trường hợp ở giai đoạn này có thể nổi các mụn đỏ li ti. - Giai đoạn thứ ba: Bước sang giai đoạn này thì tại vùng da đầu bị nấm sẽ có hiện tượng rụng tóc, thậm chí có trường hợp tóc rụng thành từng mảng to gây hói đầu. - Giai đoạn thứ tư: Có thể xem đây là thời kỳ nặng nhất của bệnh với các dấu hiệu viêm nhiễm trên da như: nổi mụn mủ, sưng mụn, chảy máu, tóc bị rụng vĩnh viễn và không có khả năng mọc lại. 3. Tránh nhầm lẫn nấm da đầu với một số bệnh tương tự Do có nhiều triệu chứng tương đối giống nhau nên nhiều người dễ nhầm lẫn nấm da đầu với bệnh vảy nến và gàu. Tuy nhiên, xét trên nhiều phương diện, các bệnh lý này hoàn toàn khác nhau: - Nấm da đầu: da đầu có vảy gàu trắng và mụn nước, mụn đỏ dễ bị sưng và gây đau. Vùng da đầu mắc bệnh luôn trong tình trạng ẩm ướt, nhờn rít, ngứa ngáy rất khó chịu, rụng tóc nhiều. Bệnh chỉ khu trú ở da đầu mà không lây lan sang các vùng da khác của cơ thể. - Vảy nến: da bong tróc có màu đỏ hoặc màu bạc, da đầu khô, nóng rát, ngứa ngáy, đôi khi có rụng tóc. Vảy nến rất dễ lây xuống mặt cổ và toàn thân gây ra những ảnh hưởng không nhỏ cho sức khỏe, thẩm mỹ và tâm lý của người bệnh. - Gàu: đây hiện tượng rối loạn da đầu tạo thành các vảy trắng bong tróc thành từng mảng trên da. Ngoài ra, gàu còn là sản phẩm từ sự thay thế quá nhanh của tế bào da đầu. Gàu không gây ra mụn nhọt, không lây nhiễm và cũng không gây đau. 4. Chẩn đoán và điều trị bệnh nấm da đầu 4.1. Chẩn đoán Hầu hết các trường hợp bị nấm da đầu sẽ được bác sĩ chẩn đoán dựa vào sự xuất hiện của triệu chứng bệnh trên da đầu. Ngoài ra, nếu thấy cần thiết, bác sĩ cũng sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện sinh thiết da và kiểm tra bằng kính hiển vi hoặc nuôi cấy hay soi đèn Wood để tìm vi nấm gây bệnh. 4.2. Cách điều trị bệnh Hầu hết các trường hợp bị nấm da đầu sẽ được bác sĩ chuyên khoa chỉ định thuốc để điều trị. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ cân nhắc dùng thuốc bôi, thuốc uống, dầu gội đầu trị nấm hoặc kết hợp cả ba. Tuy nhiên, hầu hết trường hợp bị nấm da đầu sẽ điều trị bằng cách kết hợp cả đường uống, bôi và gội. Bên cạnh việc kiên nhẫn điều trị bằng thuốc trị nấm da đầu do bác sĩ chỉ định, người bệnh còn cần vệ sinh da đầu sạch sẽ. Đây cũng là biện pháp tốt nhất để vừa đạt hiệu quả trị bệnh vừa ngăn chặn bệnh tái phát. Ngoài ra, trong thời gian bị nấm da đầu, người bệnh cũng cần tránh tiếp xúc với vật nuôi hay người đang bị nhiễm nấm, không dùng chung vật dụng cá nhân với người khác. Trong quá trình điều trị nấm da đầu, nên hết sức thận trọng với thuốc Ketoconazole đường uống vì nó có thể gây ra các vấn đề ở tuyến thượng thận, làm tổn thương gan,... Loại thuốc này không chỉ dùng để điều trị một số loại nấm nhất định khi không có liệu pháp nào khác để thay thế và chỉ được dùng khi có sự đồng ý từ bác sĩ. Riêng với các công thức chuyên biệt của Ketoconazole gồm: gel bôi, bọt, dầu gội,... thì lại không gây ra những ảnh hưởng này nên có thể sử dụng được, tuy nhiên, vẫn cần có sự tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa. Điều trị nấm da đầu là một quá trình lâu dài, không thể đạt hiệu quả trong ngày một ngày hai. Do đó, người bệnh cần hết sức kiên trì thực hiện theo đúng chỉ dẫn từ bác sĩ. Nếu phát hiện ra bất kỳ tác dụng phụ hay sự chuyển biến nào theo hướng nghiêm trọng hơn thì cần phản hồi ngay để có biện pháp xử trí kịp thời.
medlatec
1,187
Hiểu và dùng đúng thuốc cầm tiêu chảy Khi người bệnh bị tiêu chảy, cầm tiêu chảy là mong muốn đầu tiên, riêng với trẻ em thì đó còn là sự sốt ruột của cha mẹ. Nhưng cầm tiêu chảy bằng cách nào, thuốc nào? Thuốc cầm tiêu chảy cho dạng tiêu chảy không nhiễm khuẩn Tiêu chảy dạng không nhiễm khuẩn còn gọi là tiêu chảy không đặc hiệu liên quan đến đường ruột như rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng… có ảnh hưởng lên sự chuyển hóa dịch - chất điện giải qua ruột (theo cơ chế khác) đưa đến kết quả giảm thể tích phân, tăng độ nhớt, tỷ trọng khối. Có hai loại thuốc cầm tiêu chảy không đặc hiệu thường dùng là loperamid và racecadotril. Chúng có những điểm giống và khác nhau. Chúng giống nhau đều không có tính kháng khuẩn nên thường chỉ dùng trong tiêu chảy không do nhiễm khuẩn; còn trong tiêu chảy do nhiễm khuẩn không dùng riêng lẻ, nếu có dùng thì chỉ với vai trò phụ trợ, phối hợp. Nếu dùng phòng và trị tiêu chảy dạng không đặc hiệu thì chúng làm giảm được sự mất dịch, chất điện giải. Tuy nhiên, khi khi bị mất dịch - chất điện giải, chúng đều không có khả năng thay thế được việc bù dịch - chất điện giải bằng các thuốc truyền thống như oresol, dung dịch natri chlorua 0,9% hay dung dịch ringer lactate. Chúng có vài điểm khác nhau về cơ chế, tác dụng không mong muốn cách dùng: Loperamid là chất tổng hợp thuộc nhóm opiat. Tác dụng trực tiếp lên cơ dọc thành ruột, giảm nhu động thành ruột, tăng cường lực cơ vòng co thắt hậu môn ngăn quá trình tống thưc ăn, phân ra ngoài giảm tiết dịch đường tiêu hóa. Kết quả: làm giảm sự mất dịch - chất điện giải, giảm thể tích phân, cầm tiêu chảy mạnh, nhanh. Racecadotril ức chế enzym enkephalinase qua đó làm giảm tiết dịch - chất điện giải vào ruột khi có sự tăng tiết, giảm mất dịch - chất điện giải, giảm thể tích phân, cầm tiêu chảy nhưng không mạnh, nhanh bằng loperamid. Một nguyên tắc trong điều trị tiêu chảy nhiễm khuẩn là không được giữ phân lại lâu trong ruột. Loperamid với cơ chế tác dụng trên sẽ giữ lại phân ở ruột lâu; từ đó, tăng sinh vi khuẩn ruột, bùng phát trở lại sự nhiễm khuẩn. Trong trường hợp vi khuẩn tiết ra chất độc, loperamid giữ lại chất độc và tăng chất độc. Tác dụng không mong muốn này xẩy ra khi dùng loperamid phối hợp trong điều trị tiêu chảy nhiễm khuẩn với liều cao kéo dài (gây giảm nhu động ruột, tăng sự co vòng cơ thắt và quá mức). Trong khi đó racecadotril có cơ chế làm giảm tiết dịch mà không giảm nhu động ruột, tăng trương lực cơ vòng co thắt hậu môn, nên không có tác dụng không mong muốn này. Cũng vì thế phạm vi liều dùng của racecadotril rộng hơn. Loperamid là một opiat tổng hợp, dùng cho người lớn, ít độc cho hệ thần kinh trung ương như opioic tự nhiên. Tuy nhiên, loperamid có thể gây độc cho thần kinh của trẻ dưới 6 tuổi. Cho nên, loperamid không được đưa vào thường quy điều trị tiêu chảy cho trẻ em dưới 6 tuổi. Racecadotril không thuộc nhóm opoiat, không có các tác dụng không mong muốn này, có thể dùng cho trẻ từ 3 tháng tuổi trở lên. Loperamid khi dùng liều cao kéo dài sẽ gây táo bón, buồn nôn, khô miệng, chướng bụng, tắc liệt ruột (do giảm nhu động ruột, tăng trương lực cơ vòng co thắt hậu môn quá mưc); gây nhức dầu chóng mặt, mệt mỏi (do tác động lên hệ thần kinh). Không được dùng loperamid với người nhu động ruột giảm sút, chướng bụng, không dùng cho người có thai (vì chưa có đủ thông tin), có thể dùng cho người cho con bú (vì tiết qua sữa rất ít) nhưng chỉ nên dùng liều thấp nhất có hiệu lực; thận trọng khi dùng cho người viêm loét dạ dày, suy giảm chức năng gan. Trong vòng 48 giờ dùng loperamid riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc trị tiêu chảy khác mà không có kết quả thì ngừng dùng, tìm giải pháp khác, mà không dùng tăng liều. Racecadotril với liều điều trị, hiện chưa ghi nhận được các tác dụng không mong muốn nào nghiêm trọng. Những điều phân biệt nêu trên nhằm để dùng thuốc vào các trường hợp thích hợp, không hàm nghĩa so sánh độ tốt xấu của hai thuốc. Thuốc cầm tiêu chảy cho dạng tiêu chảy nhiễm khuẩn Tiêu chảy nhiễm khuẩn là do chính vi khuẩn hay độc tố vi khuẩn tiết ra sự mất dịch - chất điện giải. Muốn cầm tiêu chảy, phải dùng kháng sinh đặc hiệu cho mỗi loại nhiễm khuẩn. Với nhiễ m khuẩn shigella: các kháng sinh cổ điển như cot r imoxazol bị vi khuẩn kháng 90% (2009), acid nalixidic bị vi khuẩn kháng 70%(2009) nên dùng không đáp ứng, không chăc chắn. Hiện theo WHO và nước ta cần cho dùng các fluorfoquinolon (cyprofloxaxin hay ofloxain, perfloxacin) hay ceftriaxon. Với nhiễm khuẩn escherichia Coli: nếu là chủng E. Coli thông thường thì có thể dùng bactrim, berberin; nếu không dáp ứng có thể dùng các fluoroquinolon. Nếu là chủng sinh độc tố thì không dùng kháng sinh, vì sẽ làm tăng sự phóng thích độc tố gây chứng tán huyết - urê huyết cao. Với nhiễm sallmonela thông thường (S. non-typhi ): khi nhiễm một lượng lớn, sinh ra đủ độc tố, mới gây nhiễm độc. Biểu hiện rất dữ dội: đau quặn bụng, đi ngoài nhiều lần, sốt. Tuy nhiên, khi tách khỏi nguồn lây thì bệnh không nặng thêm. Chỉ cần dùng thuốc chữa triệu chứng. Với người lớn khỏe mạnh, không nhất thiết dùng kháng sinh. Với người già, trẻ em (sức đề kháng yếu) có thể dùng kháng sinh hỗ trợ. Dùng bactrim, nếu không đáp ứng thì dùng các fluoroquinolon. Với nhiễm sallmonela enterica typhi (thương hàn): các kháng sinh đặc hiệu cổ điển chloramphenicol, bactrim nay đã bị kháng thuốc rất cao (qua nhiều vụ dịch, thấy không còn đáp ứng). Nhất thiết phải dùng kháng sinh đặc hiệu loại mới fluoroquinolon như ofloxacin (uống hay tiêm). Ngay từ đầu, không được dùng một liều mạnh ( vì vi khuẩn bị diệt quá nhiều sẽ sinh ra độc tố có hại làm nặng thêm các triệu chứng) mà chỉ dùng liều lúc đầu bằng 2/3 liều điều trị thông thường và tăng dần đến khi đạt hiệu quả (bằng liều điều trị thông thường) và duy trì cho dến lúc khỏi bệnh. Sau một đợt dùng, bệnh sẽ khỏi. Tuy nhiên, ở một số người bệnh, tuy không còn triệu chứng nhưng xét nghiệm phân vẫn còn vi khuẩn; cần dùng một đợt kháng sinh khác chữa dứt điểm. Với nhiễm campylobacter: do nhiễm khuẩn từ thịt gia cầm chưa nấu chín. Dùng kháng sinh erythromycin nhưng sau 4 ngày mới có hiệu quả; nếu không đáp ứng, có thể dùng kháng sinh fluoroquinolon. Với nhiễm virus: hay gặp nhất là nhiễm rotavirus (ở trẻ nhỏ), hay norovirus (nhiều hơn ở người lớn). Có thể phát thành dịch nhưng không nguy hiểm. Chỉ dùng thuốc chữa triệu chứng như bù mất dịch - chất điện giải. Tiêu chảy do nhiểm khuẩn gây mất dịch - chất điện giải nhiều hơn tiêu chảy không do nhiễm khuẩn. Mất dịch - chất điện giải sẽ gây ra các rối loạn nội môi, quan trọng nhất gây trụy mạch tử vong. Dùng thuốc bù dịch - chất điện giải là giải pháp cấp cứu hàng đầu. Hiện nay, thầy thuốc cũng như người bệnh hiểu rõ tầm quan trọng và thực hiện điều này khá tốt. Tuy nhiên nếu không quan tâm đúng mức đến việc xác định chủng nhiễm khuẩn, dùng kháng sinh đặc hiệu, thậm chí chỉ dùng kháng sinh qua quýt, không cân nhắc kỹ (như bất cứ tiêu chảy nào cũng dùng bactrim, dùng cả các kháng sinh đã bị kháng ) thì sẽ không chữa khỏi bệnh mà còn lây vi khuẩn ra người khác, phát tán vi khuẩn vào môi trường gây ra dịch. Dùng các thuốc cầm tiêu chảy không đúng Xưa kia không có thuốc, thường dùng búp ổi lá sim, có chứa nhiều tannin làm săn niêm mạc ruột, cầm tiêu chảy. Nếu dạng tiêu chảy do rối loạn tiêu hóa, cách dùng này có thể sẽ làm rối loạn tiêu hóa thêm (do các phản ứng ngược chiều) nhất là với trẻ em. Nếu là tiêu chảy do nhiễm khuẩn, thì cách dùng này sẽ không kháng được vi khuẩn làm mất được nguyên nhân gây tiêu chảy (vì tanin không có tính kháng khuẩn).
medlatec
1,495
Ung thư cổ tử cung di căn sống được bao lâu? Ung thư cổ tử cung di căn được xem là giai đoạn cuối cùng của bệnh. Dấu hiệu ung thư cổ tử cung đã di căn thường bao gồm: giảm cân, mệt mỏi, sưng chân, dễ bị gãy xương, vv… Thông thường, người bệnh phải trải qua đủ 3 giai đoạn: nhiễm HPV, giai đoạn tiền ung thư, giai đoạn ung thư chưa xâm lấn mới đến ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối. Các nhà nghiên cứu thống kê có khoảng 1% số bệnh nhân ung thư cổ tử cung từ giai đoạn 2 chuyển thẳng sang giai đoạn cuối. Ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối hay giai đoạn IV là khi những tế bào của khối u đi theo đường bạch huyết và bắt đầu lan sang các bộ phận khác của cơ thể như xương chậu, buồng trứng, bàng quang, dạ dày, phổi, tim… Triệu chứng ung thư cổ tử cung di căn Các triệu chứng ở giai đoạn này rất rõ ràng và nặng nề hơn cả về tần suất và mức độ: Tùy vào từng vị trí ung thư di căn như: xương chậu, đến các hạch bạch huyết hoặc các nơi khác trong cơ thể mà bệnh nhân sẽ có các dấu hiệu khác nhau. Các dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung di căn bao gồm: Ung thư cổ tử cung di căn sống được bao lâu? Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể Ở giai đoạn này, tỉ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân thường đạt khoảng 15-16%. Tùy theo thể trạng của người bệnh mà đưa ra các đợt hóa trị hoặc xạ trị phù hợp. Sau mỗi đợt hóa trị hoặc xạ trị, cơ thể bệnh nhân sẽ có những phản ứng với hóa chất khiến họ bị rụng tóc, buồn nôn, mệt mỏi, đau nhức cơ thể… Vì vậy, bệnh nhân rất cần được người thân ở bên cạnh để giúp đỡ chăm sóc và phục vụ những nhu cầu hàng ngày trong cuộc sống của họ.
thucuc
363
Bệnh động kinh: Nguyên nhân và phương pháp điều trị Động kinh là một trong những bệnh lý về thần kinh phổ biến nhất trên toàn cầu. Vậy nguyên nhân bệnh động kinh là gì? Tại sao người bệnh lại mắc bệnh này và động kinh có di truyền không? Cùng đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu kiến thức và có biện pháp điều trị cũng như phòng ngừa chứng bệnh này nhé. 1. Động kinh là bệnh gì? Động kinh là một bệnh lý mạn tính và xảy ra do sự bất thường trong não bộ dẫn tới kích thích các tế bào thần kinh gây ra sự phóng điện đột ngột và không kiểm soát được. Biểu hiện của bệnh động kinh là co giật, các cơn vắng ý thức và co cứng chân tay. Bệnh động kinh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất là ở trẻ em. Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì người bệnh có thể kiểm soát được các cơn co giật và nhanh chóng phục hồi. Biểu hiện của bệnh động kinh là co giật, các cơn vắng ý thức và co cứng chân tay 2. Nguyên nhân bệnh động kinh là gì? Một nửa trường hợp bệnh động kinh không rõ nguyên nhân, còn lại là xuất phát từ các tổn thương ở não. 2.1 Di truyền có thể là nguyên nhân bệnh động kinh Theo các nhà khoa học, ảnh hưởng của gen có thể là một trong những nguyên nhân gây động kinh. Tuy nhiên tỷ lệ này rất nhỏ, yếu tố gen khiến người bệnh nhạy cảm khi tác động bởi môi trường gây ra cơn động kinh. 2.2 Các bệnh lý về não là nguyên nhân bệnh động kinh – Chấn thương sọ não: Những tai nạn xe hoặc va đập nghiêm trọng khiến vùng não bị tổn thương có thể gây động kinh. – Bệnh lý gây tổn thương cho não: Một số trường hợp như có khối u trong não, đột quỵ, dị dạng mạch máu,… Khi não bị tổn thương sẽ gây rối loạn hệ thần kinh trung ương khiến các hoạt động não bị thay đổi và tăng nguy cơ bị động kinh. – Bệnh lý gây nhiễm trùng thần kinh như viêm màng não, HIV, viêm não,… cũng là một nguyên nhân gây bệnh động kinh Một nửa trường hợp bệnh động kinh không rõ nguyên nhân, còn lại là xuất phát từ các tổn thương ở não 2.3 Yếu tố lối sống Lạm dụng rượu, các chất kích thích như ma túy là một trong những yếu tố nguy cơ gây ra các cơn động kinh. Sốc tâm lý, sốt, tụt đường huyết, thiếu ngủ, uống rượu, bia là những yếu tố nguy cơ làm khởi phát các cơn co giật. Vì vậy, bạn cần để bản thân tránh xa những tác nhân này. Ngoài ra, đối với trẻ sơ sinh, khi người mẹ bị thiếu dinh dưỡng hoặc nhiễm trùng thì em bé sinh ra sẽ có nguy cơ bị tổn thương não dẫn đến chứng động kinh. Trẻ nhỏ khi sốt cao hoặc bị co giật kéo dài cũng có thể phát triển thành bệnh động kinh. 3. Dấu hiệu của cơn động kinh Động kinh chia làm hai dạng chính là động kinh cục bộ và động kinh toàn thể. Trong mỗi trường hợp, biểu hiện của người bệnh ở các cơn động kinh sẽ khác nhau. 3.1 Cơn động kinh cục bộ Cơn động kinh cục bộ xuất hiện khi một phần của não bộ hoạt động bất thường. Khi đó, biểu hiện của bệnh chỉ xảy ra ở một vài bộ phận trên cơ thể.  – Động kinh cục bộ đơn giản: Biểu hiện là người bệnh bị co giật hoặc co cứng ở một phần của cơ thể. Ngoài ra người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng như: chóng mặt, dạ dày khó chịu, tâm trạng lo lắng sợ sệt, khứu giác và thị giác bất thường. – Động kinh cục bộ phức tạp: Khi cơn động kinh xảy ra, người bệnh bị mất ý thức. Biểu hiện của họ là nhìn chằm chằm vào một khoảng không, mắt đờ đẫn và có những hành vi vô thức như xoa tay, xoa đầu. Sau cơn động kinh họ sẽ không nhớ được những gì đã xảy ra. 3.2 Cơn động kinh toàn thể Cơn động kinh toàn thể xuất hiện khi hoạt động phóng điện trong não ảnh hưởng đến toàn thể não bộ. – Cơn co giật toàn thể: Biểu hiện là người bệnh bị mất ý thức, mất thăng bằng và bị té ngã. Lúc này, bệnh nhân sẽ xuất hiện các cơn co giật và không thể kiểm soát được chân tay. Cơn động kinh sẽ diễn ra trong vài phút, bệnh nhân có thể kèm theo tình trạng sùi bọt mép. – Cơn vắng ý thức: Đây là cơn động kinh mất ý thức trong khoảng 5 – 15 giây, biểu hiện là nhìn chằm chằm hoặc đánh rơi đồ. Trường hợp này khiến người bệnh gặp nguy hiểm nếu đang bơi hoặc di chuyển ngoài đường. Khi lên cơn co giật toàn thể, người bệnh sẽ bị mất ý thức, mất thăng bằng và bị té ngã 4. Chẩn đoán và điều trị bệnh động kinh Bệnh động kinh nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, thậm chí là đe dọa đến tính mạng. 4.1 Phương pháp chẩn đoán bệnh động kinh – Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ dựa vào tiền sử bệnh và các triệu chứng cùng với đó là kiểm tra hành vi và chức năng vận động để định dạng động kinh mà người bệnh gặp phải. – Xét nghiệm máu để biết được dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng, một số rối loạn và di truyền. – Điện não đồ (EEG): Đây là phương pháp phổ biến nhất trong chẩn đoán bệnh động kinh. EEG ghi lại hoạt động điện của não, từ đó bác sĩ sẽ quan sát được mô hình sóng não. – Chụp cắt lớp vi tính (CT): Với phương pháp này, bác sĩ sẽ phát hiện ra những bất thường trong não như chảy máu não hoặc có khối u,… – Chụp cộng hưởng từ (MRI) để phát hiện ra những tổn thương trong não – nguyên nhân gây ra cơn động kinh. 4.2 Điều trị bệnh động kinh Người bệnh có thể kiểm soát được bệnh động kinh nếu phát hiện sớm và tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ. – Thuốc điều trị động kinh: Người bệnh sẽ được chỉ định thuốc kháng động kinh để hạn chế tình trạng co giật. Các loại thuốc này cần được sử dụng lâu dài và theo đúng chỉ định của bác sĩ. Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ như mệt mỏi, chóng mặt, tăng cân, phát ban,… – Phẫu thuật: Khi sử dụng thuốc nhưng không mang lại hiệu quả, các cơn động kinh không được kiểm soát thì bác sĩ sẽ đề nghị phẫu thuật.  Ngoài dùng thuốc và phẫu thuật, một số phương pháp khác cũng có tác dụng trong việc điều trị bệnh động kinh như: chế độ ăn kiêng keto, kích thích thần kinh phế vị hoặc kích thích não sâu.
thucuc
1,256
Bệnh rối loạn tiền đình không phân biệt tuổi tác, giới tính Nếu đang có các triệu chứng: đau đầu, chóng mặt, ù tai, buồn nôn, mất thăng bằng, tim đập nhanh, vã mồ hôi… bạn coi chừng, đây có thể là dấu hiệu của bệnh rối loạn tiền đình. Nhiều người nghĩ rằng rối loạn tiền đình chỉ gặp ở người lớn tuổi, tuy nhiên trên thực tế rối loạn tiền đình có thể gặp ở mọi lứa tuổi, không phân biệt nam hay nữ. Cùng chúng tôi tìm hiểu về hội chứng rối loạn tiền đình, các triệu chứng nhận biết trên lâm sàng và cách điều trị hiệu quả căn bệnh này. 1. Rối loạn tiền đình “không chừa một ai” Hội chứng rối loạn tiền đình gồm 2 loại chính là: rối loạn tiền đình trung ương và rối loạn tiền đình ngoại biên. Trong đó, thường gặp nhất là rối loạn tiền đình ngoại biên (chiếm 90-95% các trường hợp bệnh nhân bị rối loạn tiền đình). Trước đây nhiều người cho rằng rối loạn tiền đình chỉ gặp ở những người lớn tuổi, tuy nhiên trên thực tế rối loạn tiền đình có thể gặp ở mọi đối tượng từ trẻ em, người trưởng thành, người cao tuổi và không phân biệt giới tính: nam hay nữ đều có thể bị rối loạn tiền đình. Rối loạn tiền đình có thể gặp ở mọi đối tượng từ trẻ em, người trẻ tuổi, người cao tuổi và không phân biệt giới tính (nam hay nữ đều có thể mắc bệnh.) 2. Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình Trước đây có nhiều người chưa biết nhiều về hội chứng rối loạn tiền đình nên thường nhầm lẫn rối loạn tiền đình với một số bệnh như động kinh, đột quỵ (tai biến mạch máu não), thiếu máu não,… Tuy nhiên, đây là các bệnh lý hoàn toàn khác nhau. Rối loạn tiền đình là những rối loạn có liên quan đến sự mất cân bằng, xuất phát do dây thần kinh số 8 bị tổn thương, khiến thông tin bị dẫn truyền sai lệch, khiến hệ thống tiền đình không còn đảm nhận đúng vai trò ban đầu của nó là: giữ cân bằng cho cơ thể, phối hợp các cử động đầu – mắt – thân mình khi cơ thể thay đổi tư thế. Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình phụ thuộc vào từng loại rối loạn. – Nguyên nhân rối loạn tiền đình ngoại biên: viêm mê nhĩ, chấn thương, u góc cầu tiểu não, viêm dây tiền đình do virus, bệnh Meniere (rối loạn thính lực), thạch nhĩ lạc chỗ (sỏi tiền đình),… – Nguyên nhân rối loạn tiền đình trung ương: thiếu máu não hệ sống nền, u thân não, xơ cứng dải rác, áp xe não, khối máu tụ vùng hố sau, u máu thể hang,… 3. Các triệu chứng nhận biết bệnh rối loạn tiền đình trên lâm sàng Trên lâm sàng rối loạn tiền đình có 3 triệu chứng điển hình, nổi trội nhất, giúp các bác sĩ dễ nhận diện và chẩn đoán phân biệt với một số bệnh lý khác cũng có biểu hiện tương tự đó là: 3.1 Chóng mặt – biểu hiện điển hình của bệnh rối loạn tiền đình Đây là triệu chứng thường gặp và nổi trội nhất của người bị rối loạn tiền đình. Cơn chóng mặt thường diễn ra đột ngột, dữ dội, người bệnh có cảm giác các đồ vật xung quanh như nhào lộn, quay trong, cảm giác quay rất mạnh và rất khó chịu. Kể cả khi người bệnh nằm xuống nghỉ ngơi cơn chóng mặt vẫn diễn ra, nhắm mắt vào vẫn có cảm giác người choáng váng, chóng mặt như đang bị ngã. Một số biểu hiện kèm theo cơn chóng mặt đó là: buồn nôn, vã mồ hôi, cảm giác sợ ngã,… đây là các biểu hiện của rối loạn thần kinh thực vật. Nếu xuất hiện cơn chóng mặt đột ngột, dữ dội, người bệnh có cảm giác các đồ vật xung quanh như nhào lộn, quay tròn hãy 3.2 Rối loạn thăng bằng thường xảy ra ở người bệnh rối loạn tiền đình Tùy vào tình trạng nặng hay nhẹ mà biểu hiện rối loạn thăng bằng cũng có sự khác nhau. Nếu rối loạn tiền đình nhẹ hoặc vừa, người bệnh sẽ có biểu hiện: đứng không vững, có xu hướng ngã về một phía, đi đứng loạng choạng,.. Nếu rối loạn tiền đình ở mức độ nặng, người bệnh có thể không đứng vững được, cảm giác chóng mặt dữ dội, kèm theo sợ ánh sáng, giảm thính lực, dễ cáu gắt, nổi nóng. 3.3 Rung giật nhãn cầu Người bị rối loạn tiền đình thường có biểu hiện rung giật nhãn cầu, tức là chuyển động bất thường của nhịp mắt như: dao động lặp đi lặp lại theo nhịp hoặc không theo nhịp, có chu kỳ, không chủ ý của nhãn cầu,… Ngoài ra, người bị rối loạn tiền đình tùy theo từng vị trí tổn thương mà còn có thể gặp phải một số biểu hiện khác đi kèm như: ù tai, giảm thính lực, liệt nửa người, rối loạn chức năng nuốt, hội chứng tiểu não,… 4. Điều trị bệnh rối loạn tiền đình bằng cách nào? Điều trị rối loạn tiền đình cần phải căn cứ vào nguyên nhân, nguyên nhân gây bệnh khác nhau thì cách xử trí cũng sẽ khác nhau. Điều quan trọng cần làm bên cạnh việc tìm nguyên nhân gây rối loạn tiền đình là cần có cách xử trí những cơn chóng mặt cấp, xảy đến bất ngờ, để phòng tránh tai nạn cho người bệnh. Khi bệnh nhân có biểu hiện rối loạn tiền đình cần lưu ý: đặt người bệnh nằm nghỉ ngơi ở khu vực yên tĩnh, tránh ánh sáng mạnh, nếu người bệnh đang sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ thì nên cho người bệnh dùng thuốc theo đúng quy định (trừ trường hợp bệnh nhân có biểu hiện nói khó, rối loạn chức năng nuốt thì không nên sử dụng vì uống thuốc lúc này có thể dễ khiến người bệnh bị sặc gây nguy hiểm đến hệ hô hấp). Để phòng tránh các cơn rối loạn tiền đình tái phát, người bệnh cần điều trị và theo dõi với bác sĩ, kết hợp dùng thuốc với vật lý trị liệu để phục hồi chức năng. Phục hồi chức năng rất cần thiết với người bị rối loạn tiền đình giúp tăng cường vận động của cơ thể, tăng cường vận động của hệ thần kinh, phục hồi sự mất cân bằng chức năng của hệ thống tiền đình. Rối loạn tiền đình nên đi khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán đúng, phát hiện sớm và có biện pháp điều trị hiệu quả. Đặc biệt, người bệnh cần tránh lo âu, căng thẳng, giảm tối đa các áp lực bên ngoài. Nên thư giãn, uống nhiều nước, tập thể dục thường xuyên và tuân thủ theo phương pháp điều trị của bác sĩ. Hãy tin tưởng và hợp tác điều trị theo chỉ định của bác sĩ và chuyên viên vật lý trị liệu, điều này sẽ giúp bệnh hồi phục nhanh chóng hơn.
thucuc
1,239
Sưng amidan nhưng không đau có nguy hại gì không? Thông thường, viêm sưng amidan sẽ khiến cho người bệnh cảm giác đau rát, khó chịu, thậm chí là sốt cao. Vậy sưng amidan nhưng không đau là gì và có gây nguy hiểm gì không, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé! 1. Tìm hiểu chung về sưng amidan không đau Sưng amidan là triệu chứng bệnh lý hô hấp phổ biến, thường đi kèm triệu chứng khô rát, đau họng và sốt. Tuy nhiên, nhiều trường hợp sưng amidan nhưng không có cảm giác đau thường khiến người bệnh chủ quan, khiến bệnh tình trở nên trầm trọng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. 1.1. Sưng amidan nhưng không đau là biểu hiện bệnh gì? Tình trạng sưng amidan nhưng không có cảm giác đau hay rát có thể là do các tác nhân gây kích ứng. Đó có thể là dấu hiệu nhận biết các bệnh lý sau: – Phì đại amidan: Đây là bệnh lý làm cho amidan sưng to, đỏ một cách bất thường. Tình trạng này là do ảnh hưởng của nhiễm trùng dạng cấp tính. Bệnh phì đại amidan có thể gây ra triệu chứng khàn giọng, khó thở, khó nuốt hoặc uống gì đó. Phì đại amidan cấp tính có thể chuyển nặng thành mãn tính nếu để tình trạng kéo dài, tái phát nhiều lần mà không điều trị triệt để. – Ung thư amidan: Thực tế, đây là bệnh ung thư ít gặp nhất, xảy ra khi có khối u ác tính xuất hiện tại amidan. Khi đó, 2 bên amidan sẽ sưng không đồng đều. Nguyên nhân gây bệnh là do hút thuốc lá nhiều, sử dụng rượu bia và vệ sinh răng miệng không sạch sẽ.  Sưng amidan to, đỏ thường khiến người bệnh khó chịu, cảm giác khó nuốt 1.2. Sưng amidan nhưng không đau có gây nguy hại gì không? Tình trạng sưng amidan không đau có gây nguy hiểm gì đối với sức khỏe người bệnh hay không còn cần phải xem xét bệnh lý liên quan và tình trạng mức độ bệnh. Thậm chí bệnh sẽ có biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị đúng cách, đặc biệt là trẻ em do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện và sức đề kháng yếu.  Dưới đây là một số biến chứng gây nguy hại cho sức khỏe người bệnh: – Ngưng thở trong thời gian ngắn, nguy hiểm đến tính mạng – Thiếu oxy lên não – Suy giảm khả năng miễn dịch – Rối loạn hành vi – Tăng huyết áp, mở rộng tim Đặc biệt, sưng amidan không đau sẽ là triệu chứng nghiêm trọng nếu có liên quan đến bệnh ung thư amidan. Nếu để di căn thì tế bào ung thư sẽ phá hủy các cơ quan khác như hầu, lưỡi, vòm họng, phổi hoặc xương… Tuy nhiên, bệnh nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ khắc phục tình trạng bệnh, tránh khả năng tái phát, ngăn chặn nguy cơ xâm lấn và tăng cơ hội kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Huyết áp tăng là một trong những biến chứng nguy hiểm của sưng amidan 2. Cách khắc phục chứng sưng amidan nhưng không đau Đối với tình trạng sưng amidan, không đau, không sốt, việc làm đầu tiên người bệnh nên can thiệp ngay để ngăn chặn tổn thương và phòng ngừa các bệnh bằng biện pháp: Chẩn đoán  Trong quá trình chẩn đoán để đưa ra kết quả chính xác nhất cho bệnh nhân, bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết mô amidan, xét nghiệm máu… Sử dụng thuốc Thực tế, sưng amidan không đau, không sốt, ho không có thuốc đặc trị. Nhưng thuốc kháng sinh có thể làm thuyên giảm triệu chứng sau 5 -10 ngày. Lưu ý là bạn nên thực hiện theo đúng chỉ định loại thuốc và liều lượng của bác sĩ để đảm bảo quá trình điều trị được thuận lợi và hiệu quả.  Nếu trong quá trình sử dụng thuốc có dị ứng hoặc tác dụng phụ, bạn hãy báo ngay cho bác sĩ để bác sĩ thực hiện các biện pháp khác phù hợp hơn. Sử dụng thuốc kháng sinh để loại bỏ viêm nhiễm, sưng tấy amidan Phẫu thuật Hầu hết sưng amidan không cần thiết phải phẫu thuật. Tuy nhiên trong một số trường hợp bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp phẫu thuật để điều trị tổn thương. Đó là khi bệnh nhân mắc bệnh phì đại amidan không phải do viêm nhiễm hoặc viêm amidan liên quan đến ung thư amidan. Phương pháp này giúp loại bỏ triệu chứng ngưng thở, khó thở, thiếu oxy lên não. Phẫu thuật đơn giản, không gây tổn thương hay biến chứng về sau, phục hồi sau 7 – 10 ngày. Đối với bệnh nhân bị ung thư amidan, phẫu thuật nhằm mục đích loại bỏ khối u ác tính. Bệnh nhân có thể sẽ bị ảnh hưởng giọng nói và khả năng phát âm trong thời gian sau phẫu thuật.  Mẹo phòng tránh sưng viêm amidan Để làm giảm chứng viêm amidan và phòng tránh bệnh tái phát, dưới đây là một số mẹo bạn nên bỏ túi: – Thường xuyên súc miệng bằng nước muối ấm để sát khuẩn và phòng chống viêm nhiễm – Hạn chế ăn các thực phẩm cay, nóng, cứng rắn – Dành thời gian nghỉ ngơi, lấy lại sức khỏe – Tập thể dục thường xuyên để tăng sức đề kháng – Luôn đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, đặc biệt đến những nơi ô nhiễm, nhiều khói bụi – Không hút thuốc lá – Khám sức khỏe chuyên khoa tai – mũi – họng định kỳ để phòng ngừa các bệnh lý liên quan và kịp thời điều trị Không hút thuốc lá là cách phòng tránh hiệu quả bệnh liên quan đến đường hô hấp
thucuc
1,006
Khám sức khỏe doanh nghiệp ở đâu tốt nhất năm 2020 Với nền kinh tế ngày càng một đi lên, người lao động được xem là yếu tố quyết định đến năng suất, sự phát triển của các doanh nghiệp. Hiểu được điều đó, các công ty, doanh nghiệp ngày càng quan tâm hơn đến nguồn nhân lực của mình. Với nhiều chính sách, chế độ đãi ngộ, khám sức khỏe cho nhân viên. Nhưng nên đi khám sức khỏe doanh nghiệp ở đâu tốt? 1. Khám sức khỏe doanh nghiệp - một hoạt động mang nhiều ý nghĩa Sức khỏe được xem là điều kiện tiên quyết, quyết định chất lượng, kết quả công việc. Do đó, để đảm bảo năng suất cũng như mức độ hiệu quả cao của công việc, cần đảm bảo sức khỏe cho nguồn nhân lực của mình. Chính điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp, công ty quan tâm nhiều hơn đến đời sống tinh thần lẫn thể chất của người lao động. Ngoài những chính sách hỗ trợ, khen thưởng, nhân viên còn được chăm sóc sức khỏe chu đáo. Hiện nay, khám sức khỏe cho người lao động đã trở thành 1 hoạt động được tổ chức định kỳ. Điều này không chỉ hỗ trợ cho nhân viên được kiểm tra tình trạng thể chất của mình mà còn giúp doanh nghiệp nắm bắt được sức khỏe của nhân viên để sắp xếp công việc phù hợp. Mặt khác, đây cũng là cách thể hiện sự tôn trọng của người sử dụng lao động đối với nguồn nhân lực của mình. Khám sức khỏe doanh nghiệp rất quan trọng và rất cần thiết đối với mọi công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp hay bất kì đoàn thể nào. Yếu tố sức khỏe cần được đặt lên trên cùng vì chỉ khi có sức khỏe thì mới sống tốt và làm việc hiệu quả. 2. Khám sức khỏe cho nhân viên ở đâu tốt? Mặc dù hiện nay có rất nhiều bệnh viện, phòng khám hợp tác kiểm tra sức khỏe doanh nghiệp. Tuy nhiên, chất lượng mang lại không đạt được như ý muốn. Do đó, khi các công ty, doanh nghiệp tìm kiếm một điểm liên kết khám sức khỏe cho người lao động cần tìm hiểu kỹ lưỡng về chất lượng, quy trình làm việc tại đó. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tìm được một điểm khám đáng tin cậy mà còn đảm bảo kết quả kiểm tra chính xác nhất. Và việc lựa khám sức khỏe cho nhân viên trong doanh nghiệp ở đâu tốt là điều cần thiết. Theo kinh nghiệm, khi các bạn lựa chọn bệnh viện hay phòng khám để kiểm tra hoặc khám chữa bệnh, nên tìm đến những nơi uy tín với nhiều năm kinh nghiệm. Chính sự tận tụy, hết lòng với bệnh nhân sẽ giúp bệnh viện, phòng khám xây dựng sự uy tín, giá trị cho chính mình. 4. Chuẩn bị hồ sơ khám sức khỏe và một vài lưu ý Ngoài thắc mắc khám sức khỏe doanh nghiệp ở đâu tốt thì nhiều người không biết cần chuẩn bị gì trước khi tham gia kiểm tra sức khỏe. Thực tế, để đạt được kết quả tốt nhất, doanh nghiệp cần thông báo và nhắc nhở đến nhân viên một số điều cần chuẩn bị và những lưu ý trước khi tham gia thăm khám. Cụ thể: 4.1. Chuẩn bị hồ sơ trước khi tham gia khám sức khỏe Hiện nay, hồ sơ kiểm tra sức khỏe cho người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên sẽ được yêu cầu các giấy tờ như: mẫu khám sức khỏe được quy định có dán ảnh chân dung kích cỡ 4 x 6. Thời điểm chụp ảnh chân dung tính đến ngày nộp hồ sơ tham gia kiểm tra sức khỏe phải dưới 6 tháng. Đồng thời, phông nền ảnh chân dung phải là nền trắng. Đối với hồ sơ khám sức khỏe doanh nghiệp theo định kỳ, cần có đầy đủ các giấy tờ như: giấy giới thiệu của cơ quan làm việc (công ty, doanh nghiệp, xí nghiệp, đoàn thể,v. v. ), sổ khám bệnh định kỳ. 4.2. Những lưu ý trước khi tham gia khám sức khỏe doanh nghiệp Trước buổi kiểm tra sức khỏe (buổi sáng): không được ăn bất kỳ thức ăn cũng như nước uống nào khác, ngoại trừ nước suối. Tuyệt đối không được sử dụng chất kích thích vì sẽ khiến kết quả kiểm tra không được chính xác. Đối với phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt thì không được khám phụ khoa. Ngoài ra, không quan hệ tình dục trước ngày tham gia khám sức khỏe để kết quả khám phụ khoa được chính xác nhất. Nếu tham gia gói siêu âm bụng tổng quát, để kết quả được chính xác, bạn cần nhịn tiểu và uống thêm nước lọc trước khi siêu âm bụng. Nên tắm rửa sạch sẽ, trang phục thoải mái, lịch sự khi đi kiểm tra sức khỏe. Thực tế, đây là quyền lợi của mỗi người lao động. Do đó, các bạn đừng quên lưu lại những lưu ý trên đây để quá trình kiểm tra sức khỏe được diễn ra nhanh chóng với kết quả chính xác nhất.
medlatec
878
Bị cảm lạnh có lây không? Hầu như tất cả chúng ta ai cũng đã từng ít nhất một lần bị cảm lạnh. Cảm lạnh là một tình trạng bệnh phổ biến, có thể bắt gặp ở mọi đối tượng từ trẻ em, người cao tuổi và ngay cả người trưởng thành cũng có thể bị. Nhưng chưa hẳn mọi người đã hiểu đúng về căn bệnh này. 1. Hiểu đúng về cảm lạnh Cảm lạnh thông thường là lý do chính khiến cho trẻ em phải nghỉ học và người lớn nghỉ làm. Ước tính mỗi năm ở Hoa Kỳ có hàng triệu trường hợp mắc cảm lạnh thông thường. Trung bình người lớn bị cảm lạnh 2 - 3 lần/năm và trẻ em thì nhiều hơn thế.Hầu hết mọi người bị cảm lạnh vào mùa đông và mùa xuân, nhưng cũng có thể bị cảm lạnh bất cứ lúc nào trong năm. Bạn vẫn có thể bị cảm lạnh vào mùa hè khi bạn để điều hòa quá lạnh. Các triệu chứng của cảm lạnh thông thường như là đau họng, sổ mũi, hắt hơi, ho, đau đầu, nhức mỏi cơ thể. Hầu hết các mọi người có thể tự hồi phục trong vòng khoảng 7 - 10 ngày. Tuy nhiên, những ai có hệ miễn dịch yếu thì tình trạng này có thể nghiêm trọng hơn.Cảm lạnh thông thường là tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp trên do nhiều loại virus khác nhau gây ra. Thời tiết lạnh không phải là nguyên nhân gây ra cảm lạnh thông thường, mà nó chỉ là yếu tố cơ hội giúp cho virus dễ dàng xâm nhập và gây bệnh cho chúng ta mà thôi.Có nhiều loại virus đường hô hấp khác nhau có thể gây cảm lạnh thông thường, nhưng loại virus Rhino là loại phổ biến nhất. Rhinovirus cũng có thể kích hoạt các cơn hen suyễn và nó có liên quan đến nhiễm trùng xoang và tai. Một số loại virus khác có thể gây cảm lạnh như là coronavirus ở người, adenovirus, virus hợp bào hô hấp,...Cảm lạnh và cúm là hai tình trạng bệnh khác nhau. Cúm là do virus cúm gây ra. Do hai căn bệnh này có các triệu chứng tương tự nhau, do đó rất khó để phân biệt sự khác biệt giữa chúng nếu chỉ dựa trên các triệu chứng lâm sàng.Tuy nhiên, các triệu chứng của cúm thường tồi tệ hơn cảm lạnh thông thường. Cúm có thể gây ra các biến chứng rất nghiêm trọng, trong khi cảm lạnh thông thường chỉ là một tình trạng nhẹ, thậm chí có thể tự khỏi mà không cần điều trị gì. Hiện nay chúng ta đã có vắc-xin phòng cúm, nhưng chưa có vắc-xin phòng cảm lạnh, vì thực sự nó cũng không cần thiết cho lắm. 2. Bị cảm lạnh có lây không? Cảm lạnh do nhiều virus gây ra vi vậy có thể lây từ người này sang người khác Như đã nói ở trên, cảm lạnh thông thường do nhiều loại virus gây ra, do đó cảm lạnh hoàn toàn có thể lây từ người này sang người kia.Virus gây cảm lạnh có thể lây từ người bị nhiễm sang người khác thông qua không khí và tiếp xúc cá nhân gần gũi. Bạn có thể bị nhiễm bệnh thông qua tiếp xúc với dịch tiết đường hô hấp của người bị nhiễm bệnh. Điều này có thể xảy ra do:Bạn hít phải virus trong không khí sau khi bệnh nhân ho, hắt hơi, hoặc khi nói chuyện...), bạn vô tình chạm tay vào đó, sau đó đưa tay lên mũi hoặc miệng, như thế là bạn đã bị nhiễm virus rồi đó.Cảm lạnh thông thường có thể truyền nhiễm từ một đến hai ngày trước khi người bệnh có các triệu chứng đầu tiên cho đến khi hết hoàn toàn các triệu chứng. Tuy nhiên, cảm lạnh thông thường dễ lây nhất trong hai đến ba ngày đầu của bệnh.Chính vì vậy, khi có một người trong gia đình bị cảm lạnh thông thường, những thành viên khác hoàn toàn có thể bị lây bệnh, do đó mọi người cần có biện pháp phòng lây nhiễm cảm lạnh. 3. Cách tự bảo vệ bản thân Bạn có thể tự giúp mình giảm nguy cơ bị cảm lạnh bằng các việc làm sau đây:Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước: rửa tay như vậy trong 20 giây sẽ giúp bạn phòng bệnh, bạn cũng cần giúp trẻ nhỏ trong gia đình thực hiện điều này. Nếu không có xà phòng và nước, bạn có thể sử dụng chất sát khuẩn tay có chứa cồn. Virus gây cảm lạnh có thể tồn tại trên tay của bạn, việc rửa tay thường xuyên sẽ giúp bảo vệ bạn khỏi bị bệnh.Tránh chạm tay vào mắt, mũi và miệng, đặc biệt là khi tay chưa được rửa sạch. Bởi virus cảm lạnh có thể ở trên tay bạn khi chúng chưa được làm sạch.Tránh tiếp xúc gần với người bị bệnh. 4. Cách bảo vệ người khác Nếu bạn đã bị cảm lạnh, bạn cần làm các việc sau để giúp ngăn ngừa lây lan sang người khác, đặc biệt là những người thân trong gia đình bạn. Cụ thể:Bạn nên ở nhà khi bị bệnh. Nếu trẻ nhỏ bị bệnh nên cho trẻ ở nhà, không nên cho trẻ đến trường, vì có thể trẻ sẽ lây lan cho các bạn trong lớp.Tránh tiếp xúc gần với người khác như ôm, hôn hoặc bắt tay.Tránh xa mọi người trước khi bạn ho hoặc hắt hơi.Che mũi và miệng bằng khăn giấy khi ho và hắt hơi, sau đó vứt khăn giấy vào thùng rác. Hoặc bạn che mũi và miệng của bạn vào khe khuỷu tay khi ho hoặc hắt hơi.Rửa tay sau khi ho, hắt hơi hoặc xì mũi... 5. Làm thế nào để cảm thấy tốt hơn? Hãy nghỉ ngơi và uống nhiều nước để cảm thấy tốt hơn khi bị cảm lạnh Không có cách chữa cảm lạnh. Để cảm thấy tốt hơn, bạn nên nghỉ ngơi và uống nhiều nước. Các loại thuốc không kê đơn có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh nhưng sẽ không thể làm cho cảm lạnh của bạn giảm đi nhanh hơn. Bạn cần phải đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng, hoặc tốt nhất nên trao đổi với bác sĩ về thuốc bạn định sử dụng mà không phải do bác sĩ kê đơn.Thuốc kháng sinh không thể giúp bạn điều trị cảm lạnh, bởi nguyên nhân gây bệnh là virus, và kháng sinh chỉ có khả năng tiêu diệt vi khuẩn mà thôi. Nếu bạn sử dụng kháng sinh không đúng, có thể khiến bạn có thể cảm thấy người mệt mỏi hơn. 6. Khi nào cần đi khám bác sĩ? Bạn nên đi khám bác sĩ nếu bạn có một hoặc nhiều các tính trạng sau đây:Các triệu chứng kéo dài hơn 10 ngày.Xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng hoặc bất thường.Nếu người bị bệnh là con bạn, và bé nhỏ hơn 3 tháng tuổi có triệu chứng sốt hoặc biểu hiện thờ ơ.Những người có nguy cơ cao bị biến chứng cúm nghiêm trọng nên đi khám để bác sĩ xác định xem có phải chỉ là bị cảm lạnh thông thường hay không, hay lại là bệnh cúm. Các đối tượng nguy cơ ở đây là:Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Người lớn từ 65 tuổi trở lên. Phụ nữ mang thai. Những người mắc một số bệnh như hen suyễn, tiểu đường, bệnh tim. Như vậy cảm lạnh là một bệnh do virus gây ra, chứ không phải do thời tiết lạnh như nhiều người vẫn nghĩ. Đây là một bệnh truyền nhiễm, do đó nó có thể bị lây bệnh khi tiếp xúc gần với người bệnh. Cần áp dụng các biện pháp phòng bệnh khi phát hiện có người bị cảm lạnh. Tuy nhiên đây không phải là căn bệnh nguy hiểm, nên bạn không cần phải quá lo lắng, bệnh có thể tự khỏi sau 7 - 10 ngày mà không cần điều trị gì. Phân biệt cảm cúm với cảm lạnh
vinmec
1,370
Cách chữa tiểu nhiều lần đúng cách, phù hợp Tiểu nhiều lần có thể do nhiều nguyên nhân gây ra gây phiền toái cho người bệnh. Vì vậy cần xác định chính xác nguyên nhân gây nên tình trạng này để có cách chữa tiểu nhiều lần đúng cách, phù hợp. Nguyên nhân tiểu nhiều lần là gì? Tiểu nhiều lần có thể do nhiều nguyên nhân gây ra cụ thể như: Viêm bàng quang gây đi tiểu nhiều lần Bệnh viêm bàng quang (cấp tính và mãn tính), sa bàng quang, ung thư bàng quang: Cũng gây ra chứng tiểu nhiều, tiểu cấp, đau vùng bụng dưới hoặc hố chậu. Sỏi thận, suy thận, viêm thận dẫn tới đi tiểu nhiều Viêm bàng quang có thể là tác nhân gây tiểu nhiều lần Khi bị mắc các bệnh lý về thận, người bệnh sẽ gây ra các hiện tượng như tiểu nhiều lần, tiểu buốt, tiểu dắt..Viêm đường tiết niệu, sỏi đường tiết niệu, dị vật đường niệu đạo, hẹp niệu đạo, nhiễm trùng đường tiểu cũng gây ra chứng tiểu nhiều. Đi tiểu nhiều lần có thể là do tổn thương thần kinh Khi các dây thần kinh bị tổn thương (nguyên nhân do tai biến mạch não, chấn thương tủy sống…) sẽ ảnh hưởng đến việc điều khiển hoạt động của bàng quang dẫn tới chứng tiểu nhiều lần, tiểu gấp. Stress có thể là dấu hiệu dẫn đến tiểu nhiều Đi tiểu nhiều lần là một triệu chứng liên quan đến tâm lý người bệnh, tiểu nhiều xảy ra với những người bị trầm cảm và rối loạn giấc ngủ. Những rối loạn này gây nên tình trạng rối loạn sinh lý ở cơ thể con người. Cách chữa tiểu nhiều lần là gì? Khi có triệu chứng tiểu nhiều lần, người bệnh nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán chính xác nguyên nhân và chỉ định cách chữa trị phù hợp. Ngoài ra, người bệnh có thể áp dụng một số phương pháp sau: – Cân bằng chế độ ăn uống: tránh ăn nhiều chất có tính axit làm nồng độ axit trong người tăng cao, khi độ axit tăng cao khiến cho cơ thể muốn bài tiết nhiều. Nên sử dụng nhóm thực phẩm giàu chất xơ, bởi nó giúp cơ thể bài tiết axit ra bên ngoài, cân bằng được nồng độ kiềm trong cơ thể, từ đó làm giảm được áp lực bài tiết cho thận. Thăm khám để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và chỉ định cách chữa tiểu nhiều lần – Sinh hoạt điều độ, tránh dùng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, caffein,… – Chế độ tập thể dục thể thao điều độ với những bài tập vừa sức đều đặn 30-45 phút mỗi ngày tốt cho sức khỏe. – Không để cơ thể bị mệt mỏi, tránh gây cơ thể bị stress, ức chế nhiều vì rất dễ làm độ axit trong cơ thể tăng cao. – Nên tập bài thể dục nhẹ nhàng, tập yoga để làm tinh thần thoải mái giúp cho tinh thần tránh được trạng thái dễ bị hồi hộp.
thucuc
538