text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
IVF có làm tăng nguy cơ bị ung thư buồng trứng không? Minh Hồng, 43 tuổi – Hà Nội Trả lời: IVF là phương pháp sử dụng các phương pháp kích thích buồng trứng để thu được nhiều trứng và thụ tinh với tinh trùng, sau đó đưa trở lại tử cung của người phụ nữ. Nghiên cứu Ung thư Anh đã gợi ý rằng nhiều khả năng là vô sinh ở phụ nữ từng thực hiện ivf là do chính bản thân họ, do vô sinh kéo dài làm gia tăng nguy cơ ung thư buồng trứng, chứ không phải do điều trị sinh sản gây ung thư. Có rất nhiều yếu tố làm gia tăng nguy cơ ung thư buồng trứng như: không sinh con, sinh con đầu lòng muộn, có gene đột biến BRCA, có tiền sử gia đình mắc ung thư buồng trứng hoặc ung thư vú… Các nhà khoa học cho rằng, khi buồng trứng tạo ra trứng (rụng trứng), lớp bề mặt của buồng trứng vỡ ra để giải phóng trứng. Trứng càng nhiều, buồng trứng càng tạo ra nhiều tế bào cần phân chia và khả năng tổn thương sẽ càng cao có thể dẫn đến ung thư. Đó chính là lý do vì sao, những phụ nữ không sinh con, sinh con đầu lòng muộn có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng cao hơn những chị em khác. Ngoài ra, các chị em cần biết một số yếu tố làm gia tăng nguy cơ ung thư buồng trứng: Và một điều bạn cần phải nhớ rằng, nhiều phụ nữ có nguy cơ cao mắc bệnh nhưng lại không mắc, và ngược lại, phụ nữ không có yếu tố nguy cơ nào lại vẫn có thể mắc bệnh. Hi vọng với những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn yên tâm hơn để tiếp tục hành trình của mình. Trước khi điều trị IVF, bạn nên trao đổi kỹ với bác sĩ về các vấn đề mình quan tâm và các rủi ro nếu có. Chúc bạn may mắn!
thucuc
347
Phái nữ gặp rắc rối do dùng thuốc đặt viêm phụ khoa sai cách Thuốc đặt viêm phụ khoa là chỉ định áp dụng đối với nhiều trường hợp mắc các bệnh lý đường sinh dục ở nữ giới. Tuy nhiên hiện nay việc lạm dụng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ hay dùng thuốc sai hướng dẫn xảy ra khá phổ biến nên thuốc vừa không phát huy được công dụng mà còn khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. 1. Có mấy loại thuốc đặt viêm phụ khoa? Thuốc đặt viêm phụ khoa, thuốc đặt âm đạo, noãn dược hay thuốc trứng đều là những tên gọi để chỉ chung loại thuốc điều trị bệnh lý phụ khoa. Bởi vì chúng thường có hình dạng giống quả trứng nên mới được gọi như vậy, ngày nay thì chúng được bào chế theo dạng viên viên đạn hoặc viên nén nên còn có một tên khác là viên nén phụ khoa, trước khi sử dụng bệnh nhân cần nhúng ướt viên thuốc để cho vào âm đạo dễ dàng hơn. Thuốc đặt âm đạo có thành phần chính bao gồm những chất chống vi khuẩn, vi nấm gây bệnh phụ khoa, viêm âm đạo. Vì vậy nếu dùng sai cách, không đúng chỉ định thì sẽ không đem lại hiệu quả, thậm chí còn gây tác dụng ngược ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người phụ nữ. Có 3 loại thuốc đặt viêm phụ khoa được phân loại như sau: Thuốc chứa hormone estrogen: Estrogen là một loại hormone giúp âm đạo mềm mại, tăng tiết chất dịch và duy trì độ ẩm ở đây. Nhờ vậy mà khi phụ nữ giao hợp sẽ không bị đau và thăng hoa cảm xúc. Estrogen tham gia vào quá trình sản xuất glycogen và acid lactic giúp tăng tính acid cho môi trường âm đạo, tạo điều kiện cho những vi khuẩn có lợi phát triển và tiêu diệt vi khuẩn có hại. Những người phụ nữ bước sang độ tuổi tiền mãn kinh và mãn kinh thường sẽ bị thiếu hụt estrogen nghiêm trọng, mất đi hứng thú tình dục và các tác nhân gây bệnh dễ dàng xâm nhập, gây bệnh tại âm đạo. Thuốc đặt viêm phụ khoa chứa estrogen chính là lựa chọn phù hợp để giải quyết những vấn đề này; Thuốc chứa 1 kháng sinh: Loại thuốc này được dùng trong những trường hợp cần điều trị một loại nấm hay vi khuẩn gây bệnh nhất định (ví dụ để trị nấm candida thì sẽ dùng viên đặt clotrimazol). Thuốc chứa nhiều kháng sinh: Viêm âm đạo không điển hình là cụm từ dành cho những người bệnh bị viêm âm đạo do nhiễm nhiều loại vi khuẩn khác nhau. Trong trường hợp này sẽ cần phải dùng thuốc chứa nhiều kháng sinh thì mới tiêu diệt triệt để những vi khuẩn gây bệnh, ví dụ thuốc đặt có chứa metronidazol, clotrimazol, neomycin. Yêu cầu chung đối với các loại thuốc đặt viêm phụ khoa đó là các thành phần hoạt chất có thể tan ra được, duy trì được độ p H ổn định từ 3,5 - 4,5, đồng thời không gây kích ứng niêm mạc âm đạo. 2. Hệ quả của việc dùng thuốc đặt phụ khoa sai cách Mặc dù thuốc đặt âm đạo có hiệu quả đáng kể trong việc kiểm soát triệu chứng bệnh nhưng chị em phụ nữ đừng vì thế mà sử dụng thuốc sai cách, không theo chỉ định. Nếu lạm dụng thuốc hoặc tự ý điều trị có thể dẫn đến: Ngứa vùng kín, âm đạo ra nhiều khí hư với mùi hôi khó chịu; Đau rát khi giao hợp; Khí hư bất thường, có thể có lẫn máu; Tình trạng viêm âm đạo không thuyên giảm mà có bị nặng hơn. Một số sai lầm thường gặp khi chị em sử dụng thuốc đặt viêm phụ khoa đó là: Tùy ý mua và dùng thuốc không theo kê đơn của bác sĩ: viêm nhiễm phụ khoa có thể do các nguyên nhân khác nhau gây nên, nếu thuốc đặt không khắc phục đúng loại nguyên nhân mà người bệnh đang mắc phải thì sẽ khiến bệnh càng nghiêm trọng và rất khó để điều trị dứt điểm về sau; Dùng thuốc khi đang trong kỳ kinh nguyệt: nhiều người bệnh thậm chí vẫn duy trì việc đặt thuốc ngay cả khi đang trong những ngày “đèn đỏ” mà không biết rằng điều này có thể gây ra tác dụng phụ. Trong quá trình đặt thuốc khoảng tử cung sẽ dễ dàng bị vi khuẩn xâm nhập và tấn công lên cổ tử cung. Ngoài ra Đặt thuốc viêm phụ khoa kéo dài: liệu trình điều trị cho 1 đợt đặt thuốc chỉ nên từ 7 - 10 ngày, không lâu quá 14 ngày. Nếu dùng kéo dài sẽ làm mất cân bằng độ p H trong môi trường âm đạo, dẫn tới khô rát vùng kín, nhờn thuốc, kháng thuốc và loạn khuẩn; Quan hệ tình dục khi đang dùng thuốc: trong khi sử dụng thuốc đặt viêm phụ khoa, chị em phụ nữ cần tuyệt đối kiêng quan hệ tình dục. Bởi vì làm chuyện chăn gối khi đang đặt thuốc sẽ làm tổn thương niêm mạc âm đạo và cơ quan sinh dục, tình trạng viêm nhiễm sẽ càng nặng hơn; Sử dụng thuốc đặt âm đạo trong ngày “đèn đỏ”: Một số phụ nữ đặt thuốc ngay cả trong những ngày “đèn đỏ” mà không biết rằng hành động này rất nguy hiểm. Đặt thuốc trong ngày hành kinh có thể khiến khoang tử cung bị vi khuẩn dễ dàng xâm lấn ngược lên do cổ tử cung giãn ra, bên cạnh đó khi máu kinh chảy ra sẽ cuốn theo cả thuốc đặt âm đạo ra ngoài làm mất đi tác dụng của thuốc. 3. Một số lưu ý chị em cần ghi nhớ khi dùng thuốc đặt viêm phụ khoa Để thuốc phát huy được công dụng vốn có và tránh các tác dụng phụ không mong muốn xảy ra, người bệnh cần đặc biệt chú ý: Chỉ dùng thuốc khi được bác sĩ kê đơn và chỉ định: nếu bạn đang xuất hiện các triệu chứng viêm nhiễm âm đạo hoặc nghi ngờ bị bệnh thì nên đi khám để được chẩn đoán và xác định nguyên nhân gây bệnh, tuyệt đối không tự ý điều trị. Sau khi có kết luận, bác sĩ sẽ tư vấn phương án khắc phục phù hợp, hướng dẫn dùng thuốc đúng loại, đúng liều; Rửa và lau khô tay sạch sẽ trước khi đặt thuốc. Khi đưa thuốc vào trong âm đạo hãy chọn tư thế ngồi xổm, nửa nằm nửa ngồi hoặc đứng gác chân để dễ dàng đặt thuốc hơn. Đặt thuốc xong bạn nên nằm ít nhất khoảng 15 phút, sau đó vận động nhẹ nhàng và tốt nhất nên dùng thuốc trước khi đi ngủ để tránh làm trôi thuốc ra ngoài; Không đặt thuốc trong những ngày “đèn đỏ” và kiêng quan hệ tình dục khi đang điều trị viêm phụ khoa; Nếu bệnh tình vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm, thậm chí có chiều hướng nặng lên thì hãy đi tái khám ngay. Mong rằng thông qua bài viết này bạn đã biết sử dụng thuốc đặt âm đạo đúng cách. Trong trường hợp vùng kín xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo tình trạng viêm nhiễm âm đạo, bạn hãy đi khám càng sớm càng tốt để được điều trị kịp thời.
medlatec
1,249
Mất ngủ hay giật mình và giải pháp khắc phục Mất ngủ hay giật mình khiến chất lượng giấc ngủ suy giảm, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Người bệnh nên thăm khám để tìm ra nguyên nhân và cải thiện tình trạng này càng sớm càng tốt. 1. Nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ hay giật mình 1.1. Mất ngủ hay giật mình do ngủ sai tư thế Khi ngủ, bạn cần nằm đúng tư thế để não bộ hiểu rằng cơ thể đang trong trạng thái an toàn. Nếu nằm sai tư thế, não bộ hiểu rằng cơ thể đứng trước mối nguy hiểm rình tập nên tạo cảm giác bất an, gây mất ngủ giật mình hoặc đang ngủ bị giật mình tỉnh giấc. Ngủ sai tư thế cũng là nguyên nhân dẫn đến đau cơ, đau lưng, chuột rút – những tình trạng này cũng khiến giấc ngủ gián đoạn. 1.2. Căng thẳng, áp lực khiến mất ngủ hay giật mình Đầu óc căng thẳng do làm việc quá sức hoặc stress trong cuộc sống cũng khiến bạn mất ngủ hay giật mình. Những lo lắng gây áp lực lên hệ thần kinh. Người bị stress kéo dài thường mất ngủ, giật mình tỉnh dậy giữa đêm và khó ngủ lại. 1.3. Uống đồ uống chứa caffeine quá nhiều Các thức uống có hàm lượng caffeine cao như cà phê, trà có thể gây khó ngủ, mất ngủ. Đây là các chất có tác dụng kích thích thần kinh, tạo cảm giác tỉnh táo để làm việc, học tập. Tuy nhiên, nếu lạm dụng có thể gây ra tác dụng ngược là khó ngủ, ngủ không sâu, ngủ hay giật mình. Cà phê là thức uống của nhiều người tuy nhiên chỉ nên uống với lượng vừa phải, tránh uống vào chiều tối 1.4. Cơ thể thiếu canxi Canxi không chỉ là dưỡng chất quan trọng với xương khớp mà cũng rất cần thiết với hệ thần kinh, tim mạch, cơ bắp. Khoáng chất này giữ nhiệm vụ cân bằng hai trạng thái hưng phấn và ức chế của vỏ não. Thiếu canxi có thể dẫn đến tình trạng ngủ không ngon, dễ bị rung giật các cơ khi ngủ và đây chính là tình trạng mất ngủ giật mình. Nếu thường xuyên bị mất ngủ, giật mình khi ngủ, chúng ta cần lưu ý vì đây có thể là lời cảnh báo cơ thể đang thiếu canxi. 1.5. Thiếu vitamin B12 Vitamin B12 đem đến một số tác dụng cụ thể như sau: – Tăng sinh hồng cầu – Chống thiếu máu – Cải thiện sức khỏe xương khớp – Nâng cao sức khỏe răng miệng – Tốt cho thị lực, não bộ – Giúp tâm trạng cải thiện tích cực hơn Nếu cơ thể thiếu B12 có thể dẫn đến tình trạng mất ngủ, ngủ giật mình, ngủ không sâu. 1.6. Tập thể dục, luyện tập cường độ cao trước khi ngủ Tập thể dục trước khi ngủ là phương pháp giúp dễ ngủ, ngủ ngon và sâu giấc. Đây là cách giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ hiệu quả được nhiều người áp dụng. Tuy nhiên, nếu tập quá nặng sẽ khiến cơ thể không thể thư giãn, khó đi vào giấc ngủ. Nguyên nhân là do động tác động, ít khi tập luyện có thể làm ứ đọng acid lactic. Khi cơ thể quá mệt sẽ kích thích thần kinh tủy sống gây co rút cơ liên tục khiến chúng ta mất ngủ, giật mình khi ngủ. Bên cạnh ngủ, khi tập luyện quá sức, lượng đường ở gan bị tiêu hao quá nhiều cũng gây ra tình trạng chuột rút. Tập thể dục quá sức khiến cơ thể không được thư giãn, khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu 2. Chuyên gia gợi ý một số phương pháp cải thiện giấc ngủ ai cũng có thể thực hiện 2.1. Ngủ đúng tư thế Bác sĩ khuyến cáo bạn nên nằm nghiêng sang một bên hoặc nằm ngửa để có giấc ngủ ngon. Bên cạnh đó, chúng ta cũng nên lưu ý lựa chọn nệm, chăn, gối có chất liệu thoáng mát, dễ chịu. Tạo không gian ngủ mát mẻ, ánh sáng và nhiệt độ phù hợp cũng là cách để tránh mất ngủ giật mình. 2.2. Giữ tâm lý thoải mái, tích cực; tránh căng thẳng, âu lo Cuộc sống hiện đại kéo theo nhiều vấn đề phát sinh khiến chúng ta lo lắng, căng thẳng. Để cải thiện tâm trạng trước khi ngủ, bạn có thể áp dụng một số cách sau đây: – Đi dạo ngoài trời – Nghe nhạc nhẹ – Ngồi thiền – Tập yoga – Ngâm chân nước ấm Ngoài ra, bạn nên tránh những suy nghĩ quá nhiều hoặc hoạt động gây căng thẳng vào chiều muộn hoặc buổi tối trước khi đi ngủ. 2.3. Ăn uống lành mạnh, đủ chất Nếu đang gặp tình trạng mất ngủ giật mình, bạn nên bổ sung đầy đủ magie, canxi vào chế độ ăn uống hàng ngày. Hai nhóm chất này sẽ hạn chế co giật cơ và dây thần kinh. Bên cạnh đó, người bị mất ngủ cần lưu ý một số điều sau: – Ăn ít thực phẩm có chứa nhiều đường, muối – Hạn chế các món dầu mỡ, chiên rán, cay nóng, nhiều chất bảo quản – Tăng cường trái cây, rau củ giàu chất xơ và vitamin – Uống đủ nước, có thể bổ sung nước ép hoa quả nguyên chất 3. Cách cải thiện, điều trị chứng mất ngủ kéo dài Để điều trị mất ngủ, bác sĩ chỉ định người bệnh xét nghiệm máu, đo điện não, siêu âm, chụp MRI, … Dựa trên kết quả thăm khám, bác sĩ xác định được nguyên nhân và tư vấn phác đồ điều trị phù hợp. Hiện nay, các bác sĩ thường kết hợp phương pháp điều trị bằng thuốc và thay đổi lối sống để cho kết quả tích cực. 3.1. Điều trị bằng thuốc Bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh sử dụng một số loại thuốc với tác dụng an thần, thư giãn, cải thiện triệu chứng. Chẳng hạn như: – Thuốc bình thần giúp người bệnh dễ đi vào giấc ngủ hơn. Loại thuốc này phù hợp với trường hợp mất ngủ ngắn hạn và ở mức độ nhẹ. – Thuốc ngủ điều trị mất ngủ cấp tính, mất ngủ ngắn ngày. – Thuốc kháng histamin có tác dụng chống dị ứng, dành cho người mất ngủ do ngứa, gãi. – Thuốc an thần kinh mới nếu mất ngủ xảy ra do chán ăn tâm lý, trầm cảm, lo âu lan tỏa. Bên cạnh các lý do thường gặp như có tuổi, áp lực, mãn kinh, … mất ngủ còn là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý như: Bệnh hô hấp: khó thở, ngưng thở khi ngủ, viêm xoang, … – Trầm cảm, rối loạn lo âu – Dị ứng – Viêm khớp – Gout – Dạ dày – Tim mạch Vì vậy, người bệnh nên thăm khám sớm để tìm ra nguyên nhân gây mất ngủ để có hướng điều trị phù hợp. Tùy vào bệnh lý mắc phải và thể trạng người bệnh, bác sĩ sẽ kê các loại thuốc phù hợp để cải thiện tình trạng bệnh. Thăm khám là điều người bị mất ngủ nên làm để sớm cải thiện tình trạng, nâng cao chất lượng cuộc sống 3.2. Thay đổi lối sống, sinh hoạt Cách khắc phục chứng mất ngủ không dùng thuốc chủ yếu bằng việc xây dựng lối sống khoa học và giữ tinh thần lạc quan. Bạn nên duy trì những thói quen sau để có giấc ngủ chất lượng hơn: – Cân bằng thời gian làm việc, nghỉ ngơi, thư giãn – giải trí – Tránh làm việc quá sức – Tránh để cơ thể áp lực, stress – Xây dựng, duy trì thói quen ngủ – thức cùng một khung giờ
thucuc
1,348
Bệnh viêm ruột do chất chống TNFα và chống interleukin Viêm ruột là bệnh mãn tính của đường tiêu hóa. Người ta thường tin rằng bệnh viêm ruột là kết quả của phản ứng miễn dịch bất thường đối với rối loạn vi khuẩn đường ruột ở một cá thể nhạy cảm về mặt di truyền. Bệnh viêm ruột do chất chống TNFα và chống interleukin được gọi là viêm ruột thứ phát. 1. Chất chống TNFα Các chất ức chế kháng TNFα là các phân tử chống lại TNFα tiền viêm và chúng làm thay đổi tín hiệu miễn dịch qua trung gian TNFα trong các con đường viêm. Một số ví dụ về các tác nhân này là infliximab, adalimumab và etanercept. Chúng đã được sử dụng để điều trị các rối loạn thấp khớp qua trung gian miễn dịch khác nhau, bệnh viêm ruột hoặc các biểu hiện ngoài ruột liên quan đến bệnh viêm ruột, chẳng hạn như viêm cột sống dính khớp, viêm màng bồ đào, hồng ban nút và viêm da mủ. Điều trị một tình trạng tự miễn dịch đôi khi có thể dẫn đến một tình trạng khác do sự thay đổi cân bằng nội môi miễn dịch. Điều thú vị là, những người tiếp xúc với tác nhân chống TNF, có thể phát triển bệnh viêm ruột mới khởi phát hoặc một dạng bệnh viêm ruột do thuốc gây ra. Tương tự, bệnh vẩy nến hoặc bệnh chàm mới khởi phát đã được báo cáo sau khi tiếp xúc với các chất chống TNF. Ví dụ, việc sử dụng infliximab để điều trị các bệnh khớp viêm liên quan đến bệnh viêm ruột và không liên quan đến bệnh viêm ruột đã cho thấy gây ra các tình trạng tự miễn dịch như lupus do thuốc, viêm gan tự miễn và bệnh đa xơ cứng. Trong một số trường hợp, một phản ứng nghịch lý gặp phải sau khi sử dụng thuốc, trong đó những người trước đó không bị viêm khớp với bệnh viêm ruột phát triển bệnh khớp liên quan đến bệnh viêm ruột mới khởi phát. Chất Etanercept. Etanercept, một chất chống TNFα, đã được sử dụng rộng rãi để điều trị viêm khớp dạng thấp, trong khi không hiệu quả trong điều trị bệnh viêm ruột. Trên thực tế, việc sử dụng tác nhân này cho thấy có liên quan đến sự phát triển của bệnh viêm ruột mới khởi phát trong nhiều quan sát lâm sàng. Trong một loạt trường hợp lớn bệnh nhân được dùng etanercept cho các rối loạn thấp khớp khác nhau, 49 người đã phát triển bệnh bệnh viêm ruột mới khởi phát. Thời gian điều trị trung bình trước khi bắt đầu các triệu chứng là 3,58 tháng. Việc sử dụng nó cũng liên quan đến việc kết tủa các viêm loét đại tràng đã có từ trước.Trong một nghiên cứu của Pháp, tần suất trung bình của các mới khởi phát liên quan đến etanercept bệnh viêm ruột xấp xỉ 0,15%. Trong cùng một nghiên cứu, hai bệnh nhân được điều trị bằng infliximab đã phát triển bệnh viêm ruột. Trong một nghiên cứu lớn khác trên 17018 bệnh nhân bị rối loạn miễn dịch tự động, một số bệnh nhân đang sử dụng etanercept, infliximab hoặc adalimumab. Những người trên etanercept cho thấy nguy cơ phát triển mới khởi phát viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn tăng lên đáng kể, nhưng không thấy tác dụng như vậy với infliximab hoặc adalimumab. Trong một báo cáo trường hợp, một nam giới 56 tuổi bị bệnh vẩy nến được điều trị bằng adalimumab đã phát triển mới khởi phát viêm loét đại tràng. Viêm loét đại tràng của anh ta phản ứng với tác nhân chống IL-12/23, ustekinumab.Các vấn đề cần được khám phá. Hiện tượng phản ứng nghịch lý với các tác nhân như infliximab, adalimumab, hoặc etanercept dẫn đến sự phát triển của mới khởi phát bệnh viêm ruột cần được khám phá thêm. Các tác giả hy vọng rằng nghiên cứu đang diễn ra có thể xác định các con đường di truyền bệnh riêng biệt cho từng bệnh nhân, điều này sẽ giúp lựa chọn tác nhân điều trị thích hợp của họ và mở đường cho thuốc cá nhân hóa trong chăm sóc bệnh viêm ruột. Một khía cạnh mới nổi khác của liệu pháp bệnh viêm ruột là việc sử dụng biosimilars, cần được nghiên cứu thêm về khả năng gây ra bệnh viêm ruột mới khởi phát dẫn đến bệnh viêm ruột. Bệnh viêm ruột do chất chống tnfα được gọi là bệnh viêm ruột thứ phát 2. Chất chống interleukin Các chất chống TNFα như infliximab và adalimumab đã trở thành liệu pháp ưu tiên để điều trị bệnh viêm ruột. Gần đây, một tác nhân chống interleukin, ustekinumab (kháng IL-12/23) đã được chấp thuận để điều trị bệnh Crohn và viêm loét đại tràng. Tác nhân này đã được sử dụng thành công để điều trị bệnh vẩy nến và các bệnh thấp khớp khác trong thập kỷ qua. Các chất chống interleukin khác đã được tạo ra để có tác dụng chống viêm; và chúng bao gồm, nhưng không giới hạn ở; secukinumab, một chất kháng IL-17A được sử dụng để điều trị bệnh vẩy nến, và tocilizumab, một chất ức chế kháng IL-6R được sử dụng để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp. Trong một nghiên cứu riêng biệt, cả hai tác nhân này đều được phát hiện có liên quan đến việc trầm trọng thêm bệnh bệnh viêm ruột từ trước. Những tác nhân này thậm chí có thể gây ra bệnh viêm ruột mới khởi phát ở những người có nguy cơ. Do đó, các tác giả khuyến cáo rằng các tác nhân mới, có thể có tiềm năng điều trị các rối loạn qua trung gian miễn dịch như bệnh viêm ruột, cần được nghiên cứu kỹ lưỡng về tính sinh miễn dịch và mối liên quan của chúng với sự phát triển của bệnh viêm ruột mới khởi phát.
vinmec
1,019
Công dụng thuốc Actidine 50 Actidine là thuốc gì? Thuốc Actidine 50mg có thành phần chính chứa hoạt chất Acarbose với hàm lượng 50mg thuộc nhóm thuốc Hormon, nội tiết tố. Vậy công dụng cụ thể của thuốc Actidine 50mg là gì? 1. Tác dụng của thuốc Actidine 50mg Hoạt chất Acarbose trong Actidine 50 là một Tetrasacharid ức chế men alpha – glucosidase ruột đặc biệt là sucrase, chống đái tháo đường, làm chậm hấp thu và tiêu hóa carbohydrat. Kết quả là glucose máu tăng chậm hơn sau khi ăn, giảm được nguy cơ tăng glucose máu và có sự dao động ít hơn về nồng độ glucose máu vào ban ngày.Hoạt chất Acarbose không làm tăng tiết insulin trái với thuốc chống đái tháo đường Sulfonylure. Khi dùng liệu pháp đơn trị, Acarbose cũng không gây giảm glucose máu lúc đói. Ở người bệnh điều trị ít kết quả bằng các liệu pháp thông thường khác có thể thêm Acarbose để giúp cải thiện việc kiểm soát glucose máu.Thuốc Actidine 50 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Ở liệu pháp đơn trị: Được sử dụng như một thuốc để phụ trợ cho chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người tăng glucose mà người bệnh không thể kiểm soát được chỉ bằng chế độ ăn và tập luyện.Thuốc Actidine 50 còn được phối hợp với Sulfonylure để điều trị cho người bệnh tăng glucose máu không thể kiểm soát được bằng việc điều trị đơn độc bằng Sulfonylure hoặc Acarbose, phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường tuýp 2.Không được sử dụng thuốc Actidine 50 trong các trường hợp sau:Không chỉ định sử dụng đối với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Acarbose hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc Actidine 50.Không dùng trên bệnh nhân hạ đường máu, đái tháo đường nhiễm toan ceton, viêm nhiễm đường ruột, đặc biệt có kết hợp với loét, tăng enzyme gan, suy gan, không dùng cho người dễ bị bệnh lý do tăng áp lực ổ bụng (thoát vị) do thuốc Actidine 50 có khả năng tạo hơi trong ruột.Không dùng cho phụ nữ đang mang thai và bà mẹ đang cho con bú. 2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Actidine 50mg 2.1. Cách dùng của thuốc Actidine 50Thuốc Actidine 50 được sản xuất dưới dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống (có thể nhai cùng với miếng ăn đầu tiên hoặc uống cùng với 1 ít nước). Thuốc nên uống vào đầu bữa ăn để có tác dụng giảm nồng độ của glucose máu sau ăn. Hiệu quả và sự dung nạp thuốc thay đổi tùy vào tình trạng mỗi bệnh nhân, nên liều thuốc cần phải do bác sĩ điều chỉnh phù hợp với từng trường hợp.2.2. Liều lượng của thuốc Actidine 50Ở người lớn và người cao tuổi: Liều thông thường khởi đầu là 1 đến 2 lần/ ngày, 1 lần 1 viên. Sau đó tùy thuộc vào mức độ đáp ứng có thể tăng liều đến 3 lần trong 1 ngày. Trường hợp bệnh nhân đã bị gặp những biến chứng khó chịu và phải tuân thủ chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt thì không nên tăng liều, khi cần thiết thậm chí có thể giảm liều. Liều tối đa là 200 mg trong 1 lần, ngày 3 lần.Thuốc Actidine 50 không dùng cho cho thanh thiếu niên, trẻ em và những người có suy thận có Creatinine huyết thanh lớn hớn 2 mg/dl.2.3. Quá liều và xử trí quá liều. Người bệnh có thể gặp các triệu chứng như đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy khi sử dụng thuốc chung với nước hoặc thức ăn có chứa carbohydrat (polysaccharide, oligosaccharide hoặc disaccharide).Khi gặp trường hợp quá liều, trong vòng 4 đến 6 tiếng tiếp theo, người bệnh không được dùng các loại đồ uống, thức ăn có chứa carbohydrat. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Actidine 50mg Khi được chỉ định điều trị bằng thuốc Actidine 50, bên cạnh những tác dụng của thuốc, người bệnh có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn như sau:Tác dụng phụ thường gặp như: buồn nôn, đầy bụng, ỉa chảy, phân nát và đau.Tác dụng phụ ít gặp hơn như: ngoại ban, ngứa, test chức năng gan bất thường.Tác dụng phụ hiếm gặp như: viêm gan, vàng da.Khi gặp các tác dụng ngoại ý, bệnh nhân vẫn có thể tiếp tục điều trị kết hợp với chế độ ăn giảm đường có thể giảm thiểu các tác dụng phụ gặp phải trên đường tiêu hóa. Sử dụng liều khởi đầu thấp nhất sau đó tăng dần đến khi đạt được kết quả điều trị mong muốn. Không được tự ý sử dụng các thuốc chống acid để điều trị các tác dụng ngoại ý trên đường tiêu hóa này, cần thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn xử lý hợp lý và hiệu quả hơn. 4. Tương tác thuốc Actidine 50mg Hạn chế hoặc tránh dùng các loại thức ăn, đồ uống có chứa đường vì Carbohydrat là tăng men ở đại tràng lên gây ra các triệu chứng khó chịu trên đường tiêu hóa trong quá trình bệnh nhân được điều trị bằng Actidine 50.Thuốc Actidine 50 có thể làm cản trở hấp thu hoặc chuyển hóa sắt.Tác dụng kiểm soát glucose máu có tính chất cộng khi dùng phối hợp Actidine 50 và các thuốc chống đái tháo đường Biguanid hoặc Sulfonylure.Cần tránh sử dụng đồng thời Actidine 50 với các thuốc cholestyramine, chống acid, các chất hấp phụ ở ruột và các enzyme tiêu hóa. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Actidine 50mg Cần theo dõi transaminase gan trong quá trình sử dụng Actidine 50 vì có thể gây tăng enzyme gan.Khi dùng chung Actidine 50 với các thuốc chống đái tháo đường khác như insulin hoặc sulfonylure có thể làm hạ glucose máu.Ở những bệnh nhân đái tháo đường đã có những biến chứng tăng ceton, nhiễm toan hoặc hôn mê không điều trị đơn độc bằng Actidine 50 vì không có tác dụng.Không sử dụng Actidine 50 cho trẻ em < 15 tuổi, bệnh nhân có viêm loét dạ dày, suy gan, hôn mê gan, suy thận, nhược cơ.Thuốc Actidine 50 không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh.Bảo quản thuốc Actidine 50 ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc nhiệt độ cao vì có thể làm biến đổi các thành phần có trong thuốc, nhiệt độ bảo quản thuốc thích hợp từ 25 đến dưới 30 độ C. Để xa tầm tay của trẻ em, tránh trường hợp sử dụng nhầm thuốc.
vinmec
1,144
Bác sĩ trả lời: vô sinh nam giới có chữa được không? Bệnh vô sinh nam giới có chữa được không? Đây là thắc mắc lớn của nhiều bệnh nhân và các cặp vợ chồng đang gặp phải tình trạng này. 1. Có thể điều trị vô sinh ở nam giới không? Nếu bạn đang thắc mắc vô sinh nam giới có chữa được không thì theo các chuyên gia Nam khoa, với tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay, căn bệnh này hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác nguyên nhân và điều trị đúng cách. Tùy theo nguyên nhân gây bệnh cũng như mức độ, tình trạng bệnh, bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng nhiều phương pháp riêng lẻ hoặc kết hợp. Điều quan trọng là bệnh nhân cần tin tưởng vào phác đồ điều trị bác sĩ đưa ra, thực hiện khám và điều trị đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. Ngoài các phương pháp điều trị truyền thống như: sử dụng thuốc hỗ trợ sinh sản, phẫu thuật can thiệp giải quyết dị tật cấu trúc, thực hiện chế độ sinh hoạt lành mạnh,… các phương pháp hỗ trợ sinh sản đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi. Các chuyên gia, bác sĩ Sản khoa đầu ngành, có nhiều năm kinh nghiệm trong khám chữa bệnh vô sinh nam giới, cùng các phương pháp điều trị tiên tiến, hiện đại được áp dụng ngay tại bệnh viện đã đem lại kết quả tốt. Nhiều cặp vợ chồng chữa trị vô sinh nhiều năm cuối cùng cũng thực hiện được ước mơ của mình. 2. Chữa vô sinh nam như thế nào? Tùy theo nguyên nhân gây vô sinh nam, các phương pháp điều trị phù hợp sẽ đem lại hiệu quả cao như: 2.1. Chữa vô sinh nam do vấn đề nội tiết tố, hormone Rối loạn nội tiết tố, hormone sinh dục nam vừa ảnh hưởng đến sản xuất tinh trùng vừa làm giảm ham muốn tình dục và chất lượng giao hợp, đây là nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh ở nam giới. Với các trường hợp này, phương pháp điều trị thích hợp là sử dụng thuốc và hormone bổ sung. Các trường hợp hormone quá cao, quá thấp hoặc liên quan tới vấn đề cơ thể đáp ứng các hormone đó đều cần được điều trị triệt để. 2.2. Chữa vô sinh nam do vấn đề về quan hệ tình dục Trường hợp vô sinh nam do rối loạn cương dương, xuất tinh sớm có thể dùng thuốc điều trị hoặc thay đổi lối sống, thói quen để cải thiện chức năng sinh sản. 2.3. Chữa vô sinh nam do bệnh lý nam khoa Các bệnh lý nam khoa, đặc biệt là nhiễm trùng đều ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tinh trùng và chất lượng giao hợp. Các loại thuốc kháng sinh được chỉ định trong trường hợp bệnh nhiễm trùng đường sinh sản, giúp phục hồi khả năng sinh sản ở nam giới. 2.4. Chữa vô sinh nam do dị tật cấu trúc Phẫu thuật là phương pháp điều trị hiệu quả cho trường hợp này, bác sĩ sẽ can thiệp sửa chữa ống dẫn tinh bị tắc nghẽn hoặc phẫu thuật khối tĩnh mạch trong dây sinh tinh. Trong trường hợp xuất tinh không có tinh trùng thì cần thực hiện kỹ thuật lấy tinh trùng trực tiếp từ tinh hoàn hoặc mào tinh hoàn. Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là phương pháp điều trị đạt hiệu quả trong hầu hết các trường hợp vô sinh nam do nhiều nguyên nhân gây ra. Bác sĩ có thể lấy tinh trùng của nam giới thông qua xuất tinh bình thường, lấy từ mào tinh hoàn, tinh hoàn qua kỹ thuật lấy tinh trùng hoặc lấy từ nguồn hiến tặng để thực hiện thụ tinh với trứng của người vợ. Tinh trùng được lấy sẽ được cấy ghép vào trực tiếp trứng hoặc vào tử cung người phụ nữ để quá trình thụ tinh diễn ra tự nhiên. Với kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, tinh trùng được đưa vào trứng thụ tinh sau đó mới được cấy ghép trong cơ thể người phụ nữ. Các trường hợp vô sinh nam không tìm được nguyên nhân hoặc thất bại trong điều trị bằng các phương pháp khác sẽ được tư vấn thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản này. 3. Cần lưu ý gì để điều trị vô sinh nam giới đạt hiệu quả? Mặc dù vô sinh ở nam giới là nguyên nhân gây ra khoảng 40% các trường hợp cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn song với nhiều người, thật khó để chấp nhận chức năng sinh sản của mình không tốt. Tâm lý này khiến nhiều ông chồng đổ lỗi cho vợ, ngại đi thăm khám, tự điều trị bằng các loại thuốc không rõ nguồn gốc, thành phần khiến bệnh thêm trầm trọng hơn. Chỉ tới khi vô sinh kéo dài, áp lực từ gia đình hoặc bệnh đã tiến triển nặng, bệnh nhân mới đi thăm khám kiểm tra. Bệnh diễn tiến kéo dài khiến việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn, nhiều trường hợp không thể điều trị hiệu quả. Ngoài ra, trong quá trình điều trị, cần tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sỹ, tuyệt đối không tự ý dừng liệu trình, sử dụng thuốc không được chỉ định. Điều này chỉ khiến bạn không đạt được hiệu quả điều trị tốt, bệnh tình tiến triển nặng hơn, khả năng mang thai và sinh con càng xa vời.
medlatec
931
Bọc răng sứ cho răng thưa bao nhiêu tiền? Hiện nay có khá nhiều kỹ thuật nha khoa dùng để khắc phục khuyết điểm răng thưa. Trong đó bọc răng sứ được đánh giá là phương pháp tối ưu và phổ biến, được nhiều người tin tưởng lựa chọn. Do vậy, bọc răng sứ cho răng thưa bao nhiêu tiền và những thông tin khác liên quan đến vấn đề này luôn là mối quan tâm của rất nhiều người. 1. Ưu và nhược điểm của việc bọc sứ cho răng thưa 1.1. Bọc răng sứ là gì? Răng thưa không chỉ ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ, mà còn là tác nhân gây ra các bệnh lý răng miệng do răng dễ bị mắc thức ăn. Bọc răng sứ là giải pháp giúp khắc phục cho răng hết thưa, trở nên đều đẹp hơn và tránh được các nguy cơ mắc bệnh lý răng miệng. Với sự phát triển của ngành nha khoa, phương pháp bọc răng sứ ngày càng được ứng dụng rộng rãi. Dựa trên khả năng phục hình của răng sứ, các bác sĩ điều trị sẽ kết hợp nắn chỉnh răng thật đối với những chiếc răng quá thưa. Bọc răng sứ cho răng thưa là giải pháp giúp khắc phục hiệu quả, khiến răng trở nên đều đẹp hơn và tránh được các bệnh lý răng miệng. 1.2. Ưu điểm của việc bọc sứ cho răng thưa Những ưu điểm cụ thể là: – Phương pháp thực hiện bọc răng, nắn chỉnh răng thưa không quá phức tạp, nhanh chóng. – Mang lại hiệu quả thẩm mỹ cao, giúp hàm răng hết thưa hở,  trở nên khít đều đẹp một cách tự nhiên. – Người bệnh sở hữu hàm răng trắng đẹp như răng thật, hiệu quả bền đẹp lâu dài. – Sẽ đảm bảo chức năng ăn nhai tốt của hàm, thoải mái như răng thật mà không lo vỡ mẻ. 1.3. Nhược điểm của việc bọc sứ cho răng thưa Tuy nhiên bên cạnh đó, phương pháp này vẫn tồn tại một số hạn chế mà người bệnh nên biết như: – Phải mài răng thật để làm trụ răng nâng đỡ mão răng sứ, có thể gây xâm lấn tới răng thật. – Răng sứ có tuổi thọ nhất định, nên cần chú ý chăm sóc răng thật tốt để  đảm bảo sự lâu bền của răng, khoảng 15-20 năm mới phải thực hiện thay thế răng sứ khác. Một trong những nhược điểm của bọc răng sứ là phải mài răng thật để làm trụ răng nâng đỡ mão răng sứ, có thể gây xâm lấn tới răng thật. 2. Bọc răng sứ cho răng thưa bao nhiêu tiền? “Bọc răng sứ cho răng thưa bao nhiêu tiền” là mối quan tâm của rất nhiều người đang có ý định phục hình thẩm mỹ cho răng. Mức chi phí cho quá trình này phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau trong đó tiêu biểu nhất là loại răng sứ mà người bệnh lựa chọn. 2.1. Các loại răng sứ phổ biến Cụ thể, có 2 loại răng sứ phổ biến đó là răng sứ kim loại và răng toàn sứ. Mỗi loại răng có đặc điểm riêng nên sẽ có mức chi phí khác nhau. – Răng sứ kim loại: có cấu tạo lớp sườn bên trong bằng hợp kim hay kim loại và chỉ phủ sứ trắng bên ngoài. Mặc dù loại răng này có màu sắc tương đồng với màu răng thật, vẫn đảm bảo độ trắng đẹp cũng như độ bền và khả năng ăn nhai, tuy nhiên hiệu quả thẩm mỹ không lâu dài. Bởi vì chỉ sau khoảng 2-3 năm, lớp sườn bên trong bắt đầu bị oxi hóa, khiến nướu răng bị xỉn màu. Do vậy, chi phí cho loại răng sứ kim loại không quá cao. – Răng toàn sứ: được làm hoàn toàn 100% bằng sứ, không lẫn tạp chất. Do vậy nên răng có tính thẩm mỹ cao hơn răng sứ kim loại. Nếu chăm sóc đúng quy cách sau khi bọc răng sứ, hiệu quả thẩm mỹ và tuổi thọ của hàm răng có thể duy trì lâu dài lên tới 15 -20 năm. cũng chính vì thế mà mức giá răng toàn sứ sẽ cao hơn so với răng sứ kim loại. 2.2. Số lượng răng sứ cần bọc Ngoài yếu tố loại răng sứ thì số lượng răng cần phục hình cũng là yếu tố tác động đến chi phí. Để đóng các khe thưa của răng có thể bọc răng sứ khoảng 4 – 8 răng hoặc cả cung hàm để có được kết quả thẩm mỹ toàn diện. Do vậy, tùy vào tình trạng răng miệng và nhu cầu của người bệnh mà có thể lựa chọn loại răng sứ phù hợp để phục hình cho răng, từ đó mới có mức chi phí chính xác cho quá trình bọc răng sứ được. “Bọc răng sứ cho răng thưa bao nhiêu tiền” là mối quan tâm của rất nhiều người đang có ý định phục hình thẩm mỹ cho răng. 3.1. Đội ngũ bác sĩ hàng đầu 3.2. Trang thiết bị hiện đại Không chỉ có thế, hệ thống máy móc tân tiến tại bệnh viện luôn được chú trọng, cập nhật những công nghệ mới nhất trên thế giới. Điển hình như quá trình lấy dấu mẫu hàm sẽ được ứng dụng công nghệ CAD/CAM hiện đại để phân tích, nhằm chế tạo mão răng sứ đạt độ chính xác cao nhất. Nhờ vậy mà quá trình bọc răng sứ cho răng thưa không bị vênh lệch, đảm bảo khả năng ăn nhai tốt và duy trì lâu dài. Hơn nữa, quy trình vô trùng tại viện được đảm bảo chặt chẽ, tránh tình trạng nhiễm trùng, lây nhiễm chéo, mang lại an toàn tuyệt đối cho bệnh nhân.
thucuc
994
10 lợi ích của đẻ thường, bạn cần biết để cân nhắc nếu muốn đẻ mổ Trong quá trình khám thai, các mẹ thường đặt câu hỏi cho bác sĩ của mình rằng: đẻ thường hay đẻ mổ tốt hơn? Cách đẻ thường nhanh như nào? Thực tế, sinh ngả âm đạo luôn là lựa chọn đầu tiên của các bác sĩ sản khoa, nếu như bệnh nhân không tồn tại yếu tố nguy cơ nào. Những lợi ích với sức khỏe nếu mẹ chọn phương pháp đẻ thường bao gồm:Thời gian phục hồi sau sinh nhanh hơn, như vậy mẹ sẽ nhanh chóng có sức khỏe để chăm em bé tốt hơn;Tình trạng mất máu khi đẻ thường sẽ ít hơn so với đẻ mổ;Việc tiết sữa với mẹ đẻ thường sẽ nhanh hơn mẹ đẻ mổ, vì vậy bé sẽ có lượng sữa để phát triển tốt hơn;Sản dịch sau sinh sẽ tiết ra tốt hơn nên mẹ sẽ ít bị viêm niêm mạc tử cung hơn;Chi phí đẻ thường sẽ rẻ hơn đẻ mổ;Đặc biệt, mẹ đẻ thường sẽ không phải gây tê, gây mê nên sẽ tránh được những biến chứng do thuốc gây tê, gây mê gây ra;Khi lựa chọn đẻ thường, mẹ sẽ cảm nhận được những diễn biến trong cơ thể của mình khi chào đón con yêu chào đời, cảm nhận được niềm hạnh phúc khi vượt cạn của mình.Đối với em bé, khi lựa chọn đẻ thường sẽ đem lại những lợi ích như:Áp lực co bóp của tử cung khi mẹ sinh thường sẽ làm nứt ối, những chất nhầy trong miệng, phổi, mũi của em bé sẽ được tiết ra, giúp bé không mắc triệu chứng về suy hô hấp, giúp cho phổi bé hoạt động tốt hơn;Bé đẻ thường sẽ được bú mẹ sớm hơn, đầy đủ hơn, sữa mẹ cũng không chịu ảnh hưởng của thuốc mê, thuốc tê;Nhờ đẻ thường mà bé sẽ được gần gũi mẹ sớm hơn, giúp cho phát triển về thể chất và cảm xúc của bé;Khi tiếp xúc với hệ vi sinh vật ở ngả âm đạo của mẹ khi đẻ thường sẽ giúp cho hệ vi sinh vật đường ruột của bé tốt hơn.Tóm lại, nếu sức khoẻ của mẹ ổn định và thai nhi bình thường, không có vấn đề đáng lo ngại thì đẻ thường là phương pháp được lựa chọn để mang lại nhiều lợi ích cho bé và mẹ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé biện pháp sinh mổ vẫn thật sự cần thiết. Việc xác định đẻ thường hay đẻ mổ tốt hơn thì cần thăm khám trước sinh kỹ, đánh giá các nguy cơ và bác sĩ sản khoa sẽ đưa ra phương pháp sinh phù hợp với từng trường hợp. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
491
Cách chữa bệnh đau rát cổ họng có đờm Đau rát cổ họng có đờm là triệu chứng cảnh báo các bệnh lý về đường hô hấp. Nguyên nhân chủ yếu của triệu chứng này là sự tăng tiết nhầy sau khi bị viêm họng, viêm xoang, ngạt mũi, … Đau rát ở cổ họng có đờm gây nhiều phiền toái cho sinh hoạt hàng ngày của người bệnh, vì vậy tìm hiểu cách chữa bệnh đau rát cổ họng kèm theo đờm luôn là mong muốn của nhiều người mắc bệnh này Đau rát cổ họng có đờm là triệu chứng phổ biến gặp ở mọi lứa tuổi Triệu chứng đau rát ở cổ họng có đờm có thể kèm theo sốt, đau đầu hoặc không, bệnh phổ biến gặp ở người già và trẻ nhỏ do sức đề kháng yếu. Chứng đau rát cổ họng và có đờm không nguy hiểm nhưng nếu không chữa trị dứt điểm và cứ để bệnh kéo dài có thể dẫn tới đau rát cổ, đau đầu, viêm tai giữa, đau tức ngực,…Bài viết dưới đây  xin có một vài lời khuyên về cách phòng và chữa trị căn bệnh khó chịu này. 1. Cách phòng ngừa đau rát cổ họng có đờm Khi bị đau rát cổ họng có đờm cần giữ ấm cho cơ thể, nhất là khi thời tiết lạnh, thưỡng xuyên vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, hút bụi bẩn và vi khuẩn bởi đây là những nguyên nhân khiến bạn bị dị ứng, gây ho. Sử dụng khẩu trang khi dọn dẹp cũng như lúc ra đường. Tránh tiếp xúc với những người bị cảm hay bị viêm mũi cấp tính. Tránh ăn đồ lạnh, tắm nước lạnh. Chanh muối là 2 phương thuốc tự nhiên có tác dụng giảm đau rát cổ họng hiệu quả Cần bổ sung vitamin từ hoa quả, cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, giúp cơ thể nâng cao sức đề kháng. 2. Cách chữa đau rát cổ họng có đờm – Hiện nay có rất nhiều loại thuốc dạng viên hoặc siro có tác dụng chữa đau rát ở cổ họng có đờm, có thể sử dụng với cả người lớn và trẻ nhỏ. Tuy nhiên nhóm thuốc này người bệnh không nên tự ý sử dụng,  vì nếu không sử dụng đúng cách sẽ gây ảnh hưởng xấu tới niêm mạc dạ dày. – Khi bị đau rát ở cổ họng có đờm người bệnh nên uống nhiều nước, bắt đầu với việc súc miệng bằng nước muối và uống nước chanh mật ong vào buổi sáng, bổ sung nước ép trái cây nhằm cung cấp vitamin và chất khoáng cho cơ thể, giúp long đờm và loại bỏ độc tố. – Không nên uống rượu bia và các chất kích thích có thể gây hại cho cổ họng. – Trong khi chữa đau rát ở cổ họng có đờm nếu có dấu hiệu sốt có thể sử dụng thuốc giảm sốt, chườm khăn lạnh. – Tăng cường ăn các thực phẩm dễ tiêu hóa và có đủ chất. Cung cấp đầy đủ nước giúp cơ thể khỏe mạnh và phòng ngừa bệnh Một số cách chữa đau rát cổ họng có đờm từ thiên nhiên có hiệu quả điều trị bệnh tốt như: Chanh đào ngâm cùng mật ong và uống ngày từ 1 đến 2  thìa cà phê cho tới khi bệnh khỏi hẳn. Hấp cách thủy gừng mật ong quất, có thể uống 2 thìa/ ngày sáng sớm và tối. Đau rát họng có đờm thường là dấu hiệu của viêm họng, người bệnh nên điều trị kháng sinh theo đơn của bác sĩ, đồng thời đảm bảo tuân thủ mọi chỉ định của bác sĩ để đảm bảo chữa bệnh triệt để, tránh để bệnh kéo dài có thể gây viêm phế quản hoặc viêm họng mạn tính, …ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
thucuc
647
Các giai đoạn phục hồi chức năng sau đột quỵ não Đột quỵ não là bệnh nguy hiểm có tỷ lệ tử vong nằm trong top đầu, đồng thời bệnh cũng có thể dẫn tới mất các chức năng não bộ nhanh chóng với hai dạng: đột quỵ nhồi máu não và đột quỵ xuất huyết não. Đột quỵ thường để lại nhiều di chứng nặng nề và bởi những tổn thương ở các phần khác nhau trong não và ảnh hưởng tới vận động và ý thức. Do đó, việc phục hồi lại chức năng cơ thể và các giai đoạn phục hồi sau đột quỵ não là yếu tố vô cùng quan trọng để cải thiện sức khỏe. 1. Khái quát chung về tình trạng đột quỵ não Đột quỵ não(tai biến mạch máu não) xảy ra bởi sự tổn thương trong mạch máu ở não đột ngột bởi tắc nghẽn mạch máu hay vỡ mạch máu dẫn tới thiếu oxy lên não. Triệu chứng của bệnh thường tổn tại khoảng 24 giờ hoặc dẫn tới tử vong nhanh chóng mà không bởi chấn thương. Đột quỵ não được chia thành: đột quỵ nhồi máu não bởi tắc nghẽn động mạch não hay xuất huyết não bởi vỡ mạch máu não khiến máu chảy vào trong não. Trong đó, tình trạng đột quỵ nhồi máu não chiếm tỷ lệ mắc cao hơn. Những yếu tố nguy cơ dẫn tới đột quỵ não bao gồm: – Cao huyết áp: Huyết áp tăng cao khiến tổn thương trong thành mạch làm tính thấm thành mạch tăng khiến hình thành và phát triển xơ vữa động mạch. Đây cũng là một trong số những nguyên nhân chính dẫn tới đột quỵ. Do đó, cần kiểm soát mức huyết áp ổn định để ngăn chặn đột quỵ cũng như các bệnh lý khác. – Đái tháo đường: Đây là nguyên nhân phổ biến dẫn tới đột quỵ não cục bộ. – Tăng lipid trong máu: Đây là nguyên nhân hình thành các mảng xơ vữa động mạch gây đột quỵ não. Tăng lipid trong máu là nguyên nhân hình thành các mảng xơ vữa động mạch dẫn tới đột quỵ xảy ra – Tim mạch: Những bệnh liên quan tới tuần hoàn trong cơ thể như rung nhĩ, hẹp van 2 lá, nhồi máu cơ tim, viêm màng tim, bệnh cơ tim,,, thường làm khả năng đột quỵ tăng cao hơn. – Thói quen hút thuốc lá: Thói quen này khiến nồng độ HDL trong máu giảm và khiến tổn thương nội mạc thành mạch khiến hình thành xơ vữa trong mạch máu, tăng nguy cơ đột quỵ não. – Nghiện rượu bia: Tình trạng ngộ độc rượu thể cấp tính hoặc mạn tính có thể dẫn tới đột quỵ. – Béo phì: Người béo phì có nguy cơ tim mạch cao hơn người bình thường và đó có thể là nguyên nhân dẫn tới đột quỵ não. – Tiền sử bệnh tai biến mạch máu não thoáng qua hoặc đã từng đột quỵ não. – Hẹp động mạch cảnh: Tình trạng xơ vữa động mạch cảnh có thể khiến nguy cơ đột quỵ xuất hiện cao hơn. 2. Tìm hiểu về những giai đoạn phục hồi sau khi đột quỵ 2.1 Đánh giá về các giai đoạn phục hồi sau đột quỵ não Đột quỵ não có thể phục hồi một phần hoặc hoàn toàn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: mức độ tổn thương não bộ, thời gian điều trị nhanh hay muộn, chăm sóc và điều trị với phác đồ hợp lý không… Thời gian phục hồi của bệnh thường không cố định, có thể là một vài ngày, một vài tháng hay năm. Nhiều bệnh nhân đột quỵ não có những di chứng và ảnh hưởng nặng nề, thậm chí không thể tự sinh hoạt hay vận động khiến chất lượng cuộc sống giảm sút. Bệnh nhân có thể tử vong nếu như mắc bệnh hoặc gặp phải những di chứng như: liệt nửa người hoặc liệt tứ chi, tay chân tê yếu, ngôn ngữ rối loạn, khó nuốt hoặc sặc khi ăn uống, biến chứng viêm phổi, cảm giác rối loạn, mất giảm giác, chức năng tư duy hoặc ghi nhớ kém… 2.2 Các giai đoạn phục hồi sau đột quỵ não là gì? – Giai đoạn cấp và tối cấp: khoảng 24 giờ đầu tiên sau khi đột quỵ xảy ra được coi là giai đoạn cấp tính trong cấp cứu và điều trị. Giai đoạn này cần được can thiệp cấp cứu sớm và hồi sức để duy trì sự sống để giữ dấu hiệu sinh tồn ổn định. – Giai đoạn hồi phục sớm: sau 24 giờ đầu tiên đến khoảng 3 tháng đầu: Bệnh nhân cần được điều trị nội khoa kết hợp tập phục hồi chức năng để cơ thể phục hồi nhanh và hiệu quả điều trị cao. Lưu ý về việc hạn chế biến chứng như viêm phổi, teo cơ hoặc loét tỳ đè bởi bệnh nhân nằm nhiều. Bệnh nhân và người nhà cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để khắc phục tình trạng này. – Giai đoạn phục hồi muộn: 3-6 tháng sau đột quỵ Trong giai đoạn phục hồi sau đột quỵ này, bệnh nhân cần tập phục hồi chức năng càng sớm càng tốt để có tỷ lệ phục hồi cao hơn. Đây cũng là giai đoạn bệnh nhân đã ổn định về cảm xúc và tâm lý sau đột quỵ nên cần động viên và quan tâm để bệnh nhân có động lực tập luyện. – Giai đoạn mạn tính: khoảng 6 tháng sau đột quỵ Bệnh nhân có thể ổn định hơn, vẫn duy trì tập phục hồi chức năng và hòa nhập xã hội. Tuy nhiên, để đánh giá mức độ thành công sau phục hồi chức năng của người bệnh đột quỵ não cần dựa trên nhiều yếu tố như: – Mức độ thương tổn của não bộ sau khi mắc phải đột quỵ, tổn thương càng lớn thì khả năng phục hồi não bộ càng có tỷ lệ thấp hơn – Thời gian bệnh nhân được can thiệp cấp cứu, hồi sức tích cực hoặc điều trị. Bệnh nhân càng được cấp cứu sớm, càng có khả năng hồi phục tốt hơn Thời gian bệnh nhân được cấp cứu sau đột quỵ đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi sau này – Độ tuổi của người bệnh, người già thường có xu hướng hồi phục chậm hơn so với người trẻ tuổi – Mức độ luyện tập thường xuyên hoặc động lực tập luyện của người bệnh – Thể trạng sức khỏe nền và tâm lý của người bệnh có ổn định hay không – Sự hỗ trợ, quan tâm giúp đỡ từ người thân, gia đình hoặc bạn bè người bệnh. Phục hồi chức năng được xem là một phần không thể thiếu trong điều trị đột quỵ não. Bệnh nhân tập trong những giai đoạn phục hồi sau đột quỵ não khác nhau sẽ có hiệu quả khác nhau. Điều quan trọng là người bệnh nên tập càng sớm càng tốt để cải thiện sức khỏe và nhanh chóng hoạt động độc lập, tự sinh hoạt và hòa nhập với cộng đồng trong thời gian sớm nhất.
thucuc
1,233
Cúm A bội nhiễm và những biến chứng nguy hiểm Cúm A bội nhiễm là một căn bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính thường xảy ra khi mùa chuyển đổi với các triệu chứng như sốt, nhức đầu, đau mình, hắt hơi và chảy mũi. Để tránh tình trạng cúm A trở nên nghiêm trọng và lây lan trong cộng đồng, việc điều trị kịp thời là rất quan trọng. 1. Tìm hiểu về bệnh cúm A Cúm A là một căn bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính thường xảy ra khi thời tiết chuyển mùa. Bệnh này do các chủng virus cúm A phổ biến như A/H1N1, A/H3N2, A/H5N1, A/H7N9 gây ra. Cúm A bội nhiễm thường bị nhầm lẫn với cảm nhiễm thông thường do những triệu chứng tương tự. Tuy nhiên, cúm A phát triển nhanh chóng, có nguy cơ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và có thể lan rộng trở thành dịch và đại dịch. 2. Dấu hiệu lâm sàng của cúm A bội nhiễm  Bệnh cúm A thường có những dấu hiệu đặc trưng như: sốt, nhức đầu, đau mình, hắt hơi và chảy mũi. Nếu sốt cao hoặc không được điều trị đúng cách, người bệnh có thể mất nước, mệt mỏi, và mất cân bằng điện giải. Đôi khi, trẻ em còn có thể có co giật. Cúm A cũng có thể gây viêm họng, hắt hơi và ho. Trong trường hợp kéo dài, cúm A có thể gây ra tức ngực, khó chịu và ho khan. Cúm A là bệnh thường gặp ở bất cứ ai, với dấu hiệu: mệt, sốt, đau họng, đau đầu Phân biệt sốt do cúm A và sốt do nguyên nhân khác khá khó. Thông thường, khi mắc cảm lạnh, người bệnh thường có sốt kéo dài hơn so với cúm A. Người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi nghiêm trọng và đau nhức cơ trong một số trường hợp. Sau một thời gian sốt cao không giảm, người bệnh có thể gặp hiện tượng hoa mắt, chóng mặt và khó di chuyển. 3. Bệnh cúm A và những nguy hiểm tiềm ẩn 3.1. Bệnh cúm A và những biến chứng  Bệnh cúm A có nguy hiểm không? Câu trả lời là: Có. Bệnh này là phổ biến và nguy hiểm cho cả người lớn và trẻ em, đặc biệt vì khả năng lây lan dễ dàng. Virus cúm A có thể tồn tại trong môi trường lâu, ví dụ như tay nắm cửa, bàn, ghế, tủ… Nó có thể sống đến 48 giờ trên các bề mặt và lên đến 12 giờ trong quần áo, chỉ duy trì trong lòng bàn tay trong 5 phút. Triệu chứng của bệnh cúm A ở con người có thể từ nhẹ đến nặng, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe. Biến chứng viêm phổi do cúm A thường xảy ra ở trẻ em, người già trên 65 tuổi, suy giảm miễn dịch. Bệnh cúm cũng có thể gây ra suy hô hấp, với triệu chứng khó thở, thở gấp, đờm có máu… và dẫn đến viêm phổi, thiếu oxy. Phụ nữ có thai nếu mắc cúm A có thể gặp biến chứng viêm phổi hoặc sẩy thai. Nếu mắc cúm trong 3 tháng đầu thai kỳ, có thể gây biến chứng cho thai nhi, đặc biệt là về hệ thần kinh trung ương, nhưng không gây quái thai. 3.2. Nguy cơ cúm A bội nhiễm với trẻ nhỏ  Trẻ nhỏ là nhóm dễ bị cúm A và có nguy cơ cao bị nhiễm nặng vì hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện. Đặc biệt, những trẻ có các bệnh như hen suyễn, bất thường thần kinh, rối loạn chuyển hóa, thừa cân, trẻ nhiễm HIV có nguy cơ bị cúm A bội nhiễm cao hơn so với trẻ bình thường. Trẻ em là nhóm đối tượng dễ bị mắc cúm A Có một số biến chứng có thể xảy ra khi trẻ mắc cúm A nặng bao gồm: – Suy hô hấp. – Viêm thanh khí phế quản. – Viêm tai giữa. – Viêm phổi. – Viêm màng não. – Viêm cơ tim. – Nhiễm khuẩn phụ. Những biến chứng này có thể gây hại lớn đến sức khỏe, tính mạng và phát triển lâu dài của trẻ nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời. Ba mẹ cần lưu ý 4 dấu hiệu sau để nhận biết cúm A nặng và đưa trẻ đến bệnh viện kịp thời: – Sốt cao trên 39 độ C kèm theo không phản ứng với thuốc hạ sốt. – Trẻ mệt mỏi, kém ăn, thể trạng suy nhược, nôn mửa và cảm thấy lạnh ở chân tay. – Co giật. – Khó thở và nhịp thở nhanh. 4. Các biện pháp dự phòng bệnh cúm A Để ngăn chặn cúm A hiệu quả, đặc biệt là đối với trẻ em và người cao tuổi, Bộ Y tế đã đưa ra những khuyến cáo cụ thể như sau: – Vắc xin phòng cúm là biện pháp đang được các chuyên gia y tế khuyên người dân nên chủ động thực hiện. Nên tiêm chủng trước mùa đông xuân, khoảng từ tháng 7-9 hàng năm. Việc tiêm vắc xin giúp cơ thể tạo ra kháng thể để chống lại virus gây bệnh. Vì virus cúm thay đổi liên tục, kháng thể giảm dần sau một năm, nên cần tiêm lại vaccine hàng năm. – Cải thiện thể trạng cho trẻ bằng cách đảm bảo chế độ ăn uống đủ chất, bổ sung vitamin và khoáng chất phù hợp theo lứa tuổi. – Tăng cường sự giàu đạm trong khẩu phần ăn để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể. Các nguồn thực phẩm giàu đạm bao gồm thịt, cá, trứng, thịt gia cầm, ngũ cốc nguyên hạt và các sản phẩm từ sữa ít béo. Chủ động tiêm phòng vắc xin là biện pháp tốt nhất để phòng tránh cúm – Duy trì vệ sinh cá nhân bằng cách rửa tay sạch bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn trước khi ăn, sau khi tiếp xúc với bên ngoài và sau khi đi vệ sinh. Không đưa tay lên mắt, mũi, miệng để tránh nhiễm vi rút. Vệ sinh định kỳ không gian sống và các nơi trẻ thường tiếp xúc, như lớp học, đồ chơi và vật dụng hàng ngày. –  Tránh tiếp xúc với nơi đông người, đặc biệt là những người đang bị cúm. Ngoài ra, để tránh bị lây nhiễm, hạn chế tiếp xúc với những người đang mắc bệnh cúm, đặc biệt là trong 3 ngày đầu tiên khi triệu chứng xuất hiện. Nếu bạn đang mắc bệnh, hãy chủ động phòng tránh lây bệnh cho người khác bằng cách che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi, và sau đó rửa tay sạch bằng xà phòng sát khuẩn.
thucuc
1,159
Siêu âm Doppler được dùng để làm gì, khi nào cần thực hiện? Siêu âm là một phương pháp hình ảnh sử dụng sóng âm tần số cao để tạo ra hình ảnh của các cấu trúc bên trong cơ thể bạn. Siêu âm Doppler là một trong các loại siêu âm chỉ cần thực hiện bên ngoài cơ thể và được dùng cho việc khảo sát mạch máu. 1. Siêu âm Doppler là gì? 1.1 Khái niệm Đây là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng sóng có tần số cao để hiển thị dòng máu di chuyển qua các mạch máu. Loại siêu âm thông thường cũng sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh của các cấu trúc bên trong cơ thể, nhưng nó không thể hiển thị lưu lượng máu. Siêu âm Doppler hoạt động bằng cách đo sóng âm được phản xạ từ các vật thể chuyển động (ví dụ như tế bào hồng cầu. Đây được gọi là hiệu ứng Doppler). Siêu âm Doppler khảo sát tình trạng mạch máu nuôi dưỡng cho thai nhi 1.2 Phân loại siêu âm Doppler Có nhiều loại khác nhau: 2. Mục đích siêu âm Đây là phương pháp được sử dụng để giúp các bác sĩ tìm hiểu xem bạn có bị tình trạng giảm hoặc tắc nghẽn lưu lượng máu hay không. Nó cũng có thể được sử dụng để giúp chẩn đoán một số bệnh lý tim mạch. Siêu âm kiểm tra thường được sử dụng để: Siêu âm Doppler mạch máu khảo sát tình trạng lưu thông trong mạch máu Siêu âm Doppler mạch máu khảo sát tình trạng lưu thông trong mạch máu 3. Khi nào cần siêu âm kiểm tra? Bạn có thể cần siêu âm nếu gặp các triệu chứng giảm lưu lượng máu hoặc bệnh tim. Các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh khác nhau. 3.1 Các dấu hiệu chung Dưới đây là một số triệu chứng và tình trạng tắc nghẽn dòng máu phổ biến. Các triệu chứng của bệnh động mạch ngoại vi (viết tắt là PAD): Các triệu chứng của các vấn đề về bệnh lý tim: 3.2 Yếu tố nguy cơ Bạn cũng có thể cần siêu âm kiểm tra nếu: 4. Quy trình thực hiện Siêu âm Doppler thường bao gồm các bước sau: Bạn sẽ nằm trên bàn, bộc lộ vùng cơ thể sẽ được kiểm tra. Bác sĩ siêu âm sẽ thoa một loại gel đặc biệt lên vùng da đó. Sau đó, bác sĩ sẽ thực hiện di chuyển một thiết bị nhỏ tại khu vực này, được gọi là đầu dò. Thiết bị truyền sóng vào cơ thể bạn. Sự di chuyển của các tế bào máu gây ra sự thay đổi cao độ của sóng âm thanh. Các sóng được ghi lại và chuyển thành hình ảnh và các đồ thị trên màn hình. Sau khi thử nghiệm kết thúc, nhân viên y tế sẽ lau sạch gel trên cơ thể bạn. Thời gian hoàn thành việc siêu âm khoảng 10-60 phút. Hình ảnh siêu âm Doppler màu 5. Cần làm gì để chuẩn bị cho việc siêu âm kiểm tra? 5.1 Nguyên tắc chung Để chuẩn bị cho siêu âm, bạn có thể cần: Nhân viên y tế sẽ cho bạn biết nếu bạn cần làm bất cứ điều gì để chuẩn bị cho xét nghiệm của mình. 5.2 Có rủi ro khi siêu âm Doppler không? Không có rủi ro nào được ghi nhận cho tới hiện tại đối với loại siêu âm này cũng như các loại siêu âm nói chung. Đây cũng được coi là phương pháp kiểm tra an toàn trong thai kỳ. 6. Kết quả siêu âm có nghĩa là gì? Nếu kết quả siêu âm của bạn không bình thường, điều đó có nghĩa là bạn có thể gặp 1 trong những vấn đề như: Ý nghĩa của kết quả siêu âm sẽ phụ thuộc vào khu vực nào của cơ thể được kiểm tra và được được bởi bác sĩ chuyên khoa. Nếu bạn có thắc mắc về kết quả của mình, hãy nói chuyện trao đổi với bác sĩ điều trị của bạn. Tóm lại, siêu âm Doppler là một phương pháp sử dụng sóng âm tần số cao để khảo sát lượng máu chảy qua các động mạch và tĩnh mạch. Phương pháp này có thể phát hiện dòng chảy bất thường trong mạch máu. Điều này có thể giúp chẩn đoán và điều trị nhiều tình trạng bệnh khác nhau. Ví dụ các bệnh có cục máu đông hoặc việc tuần hoàn kém. Đây là phương pháp chẩn đoán không có rủi ro và không đau, cần chuẩn bị ít, được sử dụng rộng rãi trong khám và chữa bệnh. 
thucuc
809
Cách khắc phục tình trạng rách lợi chân răng Vùng lợi ở chân răng thường rất nhạy cảm. Do đó, chúng dễ bị tổn thương do những tác động từ bên ngoài. Rất nhiều người đã phải đối mặt với tình trạng rách lợi chân răng gây ra nhiều ảnh hưởng. Vậy làm sao để khắc phục tình trạng lợi ở chân răng bị rách? 1. Nguyên nhân gây rách lợi chân răng Lợi ở chân răng bị rách là tình trạng nhiều người gặp phải. Tình trạng này xuất phát từ nhiều những nguyên nhân khác nhau: 1.1 Tổn thương do va chạm mạnh Những va chạm mạnh trong sinh hoạt hàng ngày là một trong những nguyên nhân khiến nướu ở chân răng bị rách Trong quá trình sinh hoạt hàng ngay, đôi khi ta sẽ có những va chạm, tác động mạnh. Đây chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng nướu bị rách. Ví dụ như khi ta vô tình bị ngã trong các hoạt động vui chơi hoặc chấn thương khi tham gia giao thông, … Bên cạnh đó, đôi khi ngay cả việc đánh răng không đúng cách cũng có thể khiến rách nướu. Thao tác chải răng quá nhanh và mạnh làm tác động tới khu vực nướu gây ra tình trạng xây xát và bị rách. Theo nhiều chuyên gia cho biết việc có những va chạm hàng ngày là điều khó tránh khỏi. Khi gặp phải trường hợp này, ta không nên lo lắng mà hãy bình tình để tìm ra những giải pháp khắc phục. 1.2 Sử dụng các loại đồ ăn quá cứng Rách lợi chân răng đôi khi có thể do chính những thói quen ăn uống của người bệnh. Khi ta ăn nhai những loại đồ ăn quá dai, cứng như đá lạnh, các loại hạt ngũ cốc, … sẽ khiến lợi chân răng bị rách. Từ đó, nhiều những biến chứng sức khỏe nguy hiểm sẽ xảy ra. Do đó, để bảo toàn sức khỏe cho lợi cũng như toàn khoang miệng, chúng ta nên hạn chế sử dụng những món ăn dai, cứng trong các bữa ăn hàng ngày. Hoặc khi ăn, những loại thức ăn dai, cứng nên được cắt nhỏ để giảm thiểu những ảnh hưởng tới phần lợi chân răng. Điều này cũng sẽ giúp bảo toàn sức khỏe răng miệng, răng không phải mất quá nhiều sức để nghiền thức ăn dẫn tới nguy cơ bị sứt, mẻ. 1.3 Tổn thương do sử dụng răng cắn các vật cứng Không ít người có thói quen dùng răng để cắn, xé, mở các vật dụng. Khi đó, hàm răng như trở thành một công cụ tiện ích và đa năng. Tuy nhiên, điều này sẽ khiến răng và lợi phải đối mặt với nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng. Khi cắn các vật cứng, khu vực răng và lợi phải chịu những tác động mạnh. Điều này vô tình khiến các mô mềm ở trong khoang miệng bị tổn thương. Do đó, chúng ta nên hạn chế sử dụng răng để cắn trực tiếp vào các vật dụng dù với mục đích gì để có thể đảm bảo an toàn cho răng miệng nói chung, tránh tình trạng rách nướu và nhiều vấn đề khác. 2. Vết rách lợi ở chân răng có thể tự khỏi không? Thông thường, vết rách ở lợi khá nhỏ. Nếu được chăm sóc phù hợp thì vết thương này có thể tự khỏi. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý tránh một số điều như ăn các loại thực phẩm chứa nhiều axit hay các loại nước có ga, … để không khiến tình trạng vết rách thêm nghiêm trọng. Đồng thời, chế độ vệ sinh, chăm sóc cũng cần được chú ý để tránh gây nhiễm trùng. 3. Những ảnh hưởng từ rách lợi chân răng Để tránh những biến chứng nguy hiểm, bệnh nhân bị rách lợi ở chân răng nên tới nha khoa kiểm tra Do thường là vết thương nhỏ dễ lành nên cũng có rất nhiều trường hợp bệnh nhân coi thường vấn đề lợi ở chân răng bị rách. Điều này có thể gây ra nhiều nguy cơ biến chứng nguy hiểm như: – Lợi bị sưng và gây cảm giác đau đớn, khó chịu. Đặc biệt, tình trạng đau càng nghiêm trọng khi ăn nhai những thức ăn nóng, lạnh hoặc cay. – Thức ăn dễ bị mắc vào, tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi, phát triển. Từ đó, những ổ viêm sẽ hình thành và không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới sưng to, lan rộng ra các bộ phận xung quanh. Nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể bị nhiễm trùng xương hàm hoặc nhiễm trùng máu. – Trong trường hợp rách lợi chân răng kèm theo triệu chứng hôi miệng không được điều trị đúng cách vết thương sẽ dẫn tới lây lan. Thậm chí cấu trúc xương răng bên dưới cũng có thể bị ảnh hưởng gây viêm tủy, áp xe răng. Nguy hiểm hơn là tình trạng nhiễm trùng máu, tính mạng bị đe dọa nghiêm trọng – Ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ của nụ cười và toàn gương mặt. Việc vết thương bị rách to sẽ khiến răng có cảm giác bị dài ra. – Nướu ở chân răng bị thương còn có nguy cơ dẫn đến trường hợp bị gãy răng, mất răng hàng loạt. 4. Cách khắc phục tình trạng lợi ở chân răng bị rách 4.1 Điều trị tại nha khoa Nếu tình trạng không quá nghiêm trọng, người bệnh sẽ được kê thuốc điều trị mà không cần can thiệp thủ thuật nha khoa Nếu bị rách lợi ở chân răng trong quá trình sinh hoạt hàng ngày thì ta cũng không cần quá lo lắng. Thay vào đó, hãy tìm ra phương pháp để khắc phục tình hình. Người bệnh nên tới nha khoa uy tín và tiến hành chụp X-quang. Như vậy, bác sĩ có thể kiểm tra tổng quát và nắm được tình trạng để lên phác đồ điều trị thích hợp. Thông thường, với tình trạng lợi bị rách, bác sĩ sau khi kiểm tra sẽ kê một vài loại thuốc điều trị và trống viêm nhiễm. Trường hợp nặng hơn bệnh nhân sẽ được can thiệp một số thủ thuật nha khoa. Bên cạnh đó là những tư vấn phù hợp để quá trình điều trị đạt hiệu quả tốt hơn. 4.2 Chăm sóc tại nhà phù hợp Để hiệu quả điều trị rách lợi tối ưu hơn, người bệnh nên kết hợp chăm sóc tại nhà. Cụ thể: – Chải răng thao tác nhẹ nhàng với loại bàn chải có đầu nhỏ, phần lông mềm. Súc miệng với nước muối loãng hoặc nước muối sinh lý để góp phần loại bỏ vi khuẩn trong khoang miệng. – Tránh sử dụng những loại đồ ăn quá dai, cứng hoặc dùng răng để cắn trực tiếp vào những vật cứng. – Hạn chế tối đa hút thuốc lá, các chất kích thích, rượu bia, … – Bữa ăn hàng ngày nên được cải thiện, bổ sung nhiều hơn các nhóm chất vào khẩu phần ăn. Người bệnh nên ưu tiên các loại thực phẩm chứa nhiều canxi, vitamin, chất khoáng.
thucuc
1,232
1001 câu hỏi về bất thường bẩm sinh được giải đáp cặn kẽ bởi chuyên gia đầu ngành lĩnh vực Y sinh học - Di truyền Nhóm bệnh lý bất thường bẩm sinh đứng hàng đầu trong các bệnh gây tử vong ở trẻ sơ sinh. TS Trần Đức Phấn - Chủ tịch Hội Di truyền Y học Việt Nam, với hơn 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Y sinh học - Di truyền đã cập nhật những kiến thức hữu ích, toàn diện về vấn đề này tới gần 600 bác sĩ cùng người dân tham gia. Bất thường bẩm sinh: Tính chất phức tạp, hơn 50% ca mắc chưa rõ nguyên nhân Mang thai, vượt cạn và chào đón con ra đời khỏe mạnh là hành trình đáng nhớ và thiêng liêng với bất kỳ cha mẹ nào. Thế nhưng, trên hành trình đó cũng có những gian nan, phiền muộn khi gia đình không may mắn có con mắc các dị tật bẩm sinh. Bất thường bẩm sinh (Dị tật bẩm sinh) là các bất thường ở mức độ cơ thể, tế bào hoặc phân tử. Hiện tượng này có thể biểu hiện ngay khi mới sinh hay ở giai đoạn muộn hơn, nhưng nguyên nhân có từ trước sinh. Mở đầu hội thảo, PGS. TS Trần Đức Phấn cho biết các bất thường bẩm sinh có tính chất rất phức tạp, với hơn 50% ca mắc chưa rõ nguyên nhân. Các nguyên nhân được biết đến còn lại đó là: Do đột biến gen, hoặc nhiễm sắc thể sẵn có từ bố/ mẹ (bệnh có thể đã biểu hiện hoặc chưa biểu hiện), đột biến mới trong quá trình tạo giao tử, tác động của môi trường (yếu tố vật lý, hóa học, vi sinh vật học) trong quá trình phát triển phôi thai, do yếu tố môi trường và di truyền kết hợp… Theo đó, các bệnh lý do bất thường bẩm sinh gây ra thường gặp ở thai nhi là: Hội chứng Down, Edwards, Patau, dị tật sứt môi, hở hàm ếch, dị tật tim bẩm sinh, dị tật khuyết hậu môn, hội chứng khoèo chân, dị tật ống thần kinh… Chuyên gia đưa ra số liệu thống kê về tỷ lệ mắc các bất thường bẩm sinh theo từng cơ quan, cụ thể: dị tật ở chi 26%, hệ thần kinh trung ương 17%, hệ niệu sinh dục 14%, hệ tiêu hóa 8%, tim mạch 4%. Có thể phòng ngừa các bệnh lý bất thường bẩm sinh không? Bên cạnh bác sĩ tham dự, hội thảo thu hút được sự quan tâm lớn của đông đảo người dân trên toàn quốc. Trong khuôn khổ diễn ra chương trình, câu hỏi Ban tổ chức nhận được nhiều nhất đó là: Với tính chất phức tạp như vậy, các bệnh lý bất thường bẩm sinh có thể phòng ngừa hay không? Giải đáp trăn trở này, PGS. TS Trần Đức Phấn cho biết: Bên cạnh các nguyên nhân do di truyền, các tác động từ môi trường cũng có thể gây ra những bất thường này. Bởi vậy, chúng ta nên chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa và sàng lọc bệnh. Từ đó, chuyên gia đưa ra 3 phương pháp phòng ngừa trong tầm tay bất kỳ ai đều có thể thực hiện: Tránh tiếp xúc với các tác nhân độc hại từ môi trường xung quanh Chất phóng xạ, thuốc trừ sâu, kim loại nặng… luôn là những “cảnh báo đỏ” cần tránh xa đối với các cặp vợ chồng đang có kế hoạch sinh em bé. Chuyên gia chỉ ra lầm tưởng của nhiều người: Chỉ phụ nữ mang thai mới cần kiêng cữ những tác nhân độc hại từ môi trường. Tuy nhiên, thực tế cả nam và nữ giới đều cần phòng tránh phơi nhiễm. Trường hợp có tính chất bắt buộc từ công việc, nam giới nên tránh tiếp xúc với môi trường độc hại ít nhất 4 tháng, nữ giới ít nhất 6 tháng trước khi có kế hoạch thụ thai. Bổ sung thuốc và các chế phẩm từ Acid folic Nhiều nghiên cứu đã chứng minh, Acid folic có thể làm giảm tỷ lệ đột biến gen dẫn đến dị tật thai nhi. Vì vậy, phụ nữ nên bổ sung Acid folic trước thai kỳ 3 tháng. Acid folic có thể bổ sung qua đường uống hoặc từ các thực phẩm tự nhiên như: súp lơ, hạt hướng dương, đậu cô ve, quả bơ, trứng, măng tây... Chẩn đoán sớm, can thiệp kịp thời Y học hiện đại hoàn toàn có khả năng giúp bác sĩ dự đoán, phát hiện sớm các bất thường có thể xảy ra ở thai nhi, từ đó có phương pháp can thiệp, xử trí kịp thời. Nhiều gia đình thường lầm tưởng rằng: Con đầu sinh ra khỏe mạnh, các con tiếp đều sẽ may mắn như vậy. Thực tế cho thấy, không ít vợ chồng có con cả lành lặn, nhưng con thứ lại mắc bất thường bẩm sinh. Do đó, việc sàng lọc tại mỗi thời điểm có kế hoạch mang thai là rất quan trọng. “Chỗ đứng” của xét nghiệm trong sàng lọc bệnh lý bất thường bẩm sinh Dị tật bẩm sinh không chỉ “cướp đi” tương lai của chính đứa trẻ mang bệnh, mà còn trở thành gánh nặng lớn cho gia đình và xã hội. Bởi vậy, chủ động tầm soát, sàng lọc bệnh là việc làm vợ chồng nên chuẩn bị trước khi bước vào hành trình quan trọng. Những bước tiến vượt bậc của y học hiện đại giúp cha mẹ an tâm hơn khi chào đón con yêu chào đời; đồng thời, cung cấp cho các bác sĩ lâm sàng nhiều công cụ hữu ích trong quá trình chẩn đoán, theo dõi thai kỳ cho bệnh nhân. Trong đó, các phương pháp xét nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán, sàng lọc các bệnh lý bất thường bẩm sinh.
medlatec
986
Bí kíp đón 2 con sinh đôi chào đời nhẹ nhàng như “mẹ bầu nhà người ta” Những tưởng hành trình mang thai, sinh nở sẽ đầy vất vả, khó khăn thế nhưng mọi thứ lại khác xa so với chị tưởng tượng. 2 em bé sinh đôi ra đời an toàn với cân nặng ấn tượng khiến toàn bộ ekip mổ phải bất ngờ.  1. Mang thai đôi: Tưởng khó khăn nhưng lại êm xuôi không ngờ Chuyện có một đứa con với hầu hết mọi người có lẽ là điều khá đơn giản nhưng với vợ chồng chị Thuyết, việc tưởng chừng như vô cùng dễ dàng đó lại thực sự gian nan với vô vàn những khó khăn, mệt mỏi. Chị nói: “Hai vợ chồng lấy nhau đã lâu nhưng mãi không thấy gì. Làm đủ mọi cách, chạy chữa khắp nơi, hết thuốc Tây rồi lại thuốc Nam mà kết quả vẫn là con số 0 tròn trĩnh. Nhiều khi cũng thấy chán nản, tuyệt vọng vô cùng”. Nhưng rồi sau tất cả, may mắn đã mỉm cười với anh chị. Cầm que thử thai lên 2 vạch trên tay, vợ chồng chị Thuyết vỡ òa trong hạnh phúc. Càng bất ngờ hơn, kết quả siêu âm cho thấy chị đang mang trong mình cùng lúc “2 giọt máu”. Hạnh phúc mới nhen nhóm khi thấy con yêu “tìm về” thì chị Thuyết và chồng phải đối mặt với những bỡ ngỡ, khó khăn bởi đây là lần đầu tiên mang thai, lại mang song thai, không biết cần có chế độ ăn uống thế nào, chăm sóc ra sao để cả 3 mẹ con đều khỏe mạnh, 2 bé phát triển tốt. Rồi cứ nghĩ tới cảnh bầu bí mệt mỏi lại phải chen chúc lấy số thăm khám, siêu âm suốt thai kỳ chị lại lo lắng. Bởi vậy vợ chồng chị Thuyết đã dành khá nhiều thời gian để tìm hiểu về dịch vụ ở các bệnh viện. Vợ chồng chị Thuyết vô cùng bất ngờ khi trong bụng không phải 1 mà là 2 giọt máu 2. Nhẹ nhàng đón cặp sinh đôi có cân nặng ấn tượng Ca mổ đón 2 bé song sinh diễn ra nhanh – gọn – lẹ ngoài sức tưởng tượng của chị Thuyết Chỉ sau 30 phút xuống phòng mổ, 2 bé trai nhà chị Thuyết đã cất tiếng khóc chào đời trong sự chúc mừng của các y bác sĩ Hai bé Bùi Minh Quang, Bùi Minh Đức nhà chị Thuyết chào đời an toàn, đặc biệt cân nặng của 2 bé đã khiến cả ekip mổ phải bất ngờ: 3,2kg và 2,9kg. Ngay khi chào đời 2 bé đều khóc to, các chỉ số sinh tồn tốt nên được thực hiện da kề da với cả bố và mẹ nhằm mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe cho các con. 3. Đi sinh mà ngỡ như đi nghỉ dưỡng Cứ ngỡ rằng mọi điều tuyệt vời chỉ dừng lại khi chị được đưa tới phòng hậu phẫu vì sẽ vừa phải đối mặt với cơn đau sau sinh mổ, vừa phải vất vả chăm sóc cả hai con. Đến khi chính thức là người trong cuộc chị Thuyết mới thấy rằng tất cả chỉ là lời đồn. Hàng ngày các bác sĩ vào kiểm tra sức khỏe cho cả 3 mẹ con, tất cả mọi việc từ vệ sinh, thay bỉm, chăm sóc các bé đều có điều dưỡng hỗ trợ, chị và người nhà chẳng phải động tay vào việc gì cả. Nhờ có chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý, 2 bé nhà chị Thuyết có cân nặng khá ấn tượng Hai bé được áp da mẹ ngay khi chào đời  
thucuc
632
Lipoprotein là gì và nên thực hiện xét nghiệm lipoprotein khi nào? Lipoprotein là một chất do chất béo (lipid) và chất đạm (protein) tạo thành. Nó đóng vai trò điều chuyển triglyceride và cholesterol trong máu. Nếu một người bị rối loạn lipoprotein thì sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình này và để chẩn đoán chứng rối loạn lipoprotein thì người bệnh cần thực hiện xét nghiệm lipoprotein. Vậy xét nghiệm lipoprotein khi nào thì nên thực hiện và cách điều trị, phòng ngừa bệnh ra sao? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Nên thực hiện xét nghiệm lipoprotein khi nào? Trong máu tồn tại rất nhiều loại lipoprotein và từng loại sẽ đảm nhiệm những chức năng khác nhau nhưng đều có chung một mục tiêu đó là hòa tan mỡ máu. Do đó bất kỳ một loại lipoprotein nào mà gặp rối loạn chuyển hóa thì đều có thể khiến sức khỏe bị ảnh hưởng lớn. Các rối loạn lipoprotein thường gặp bao gồm: Bất thường lipoprotein chylomicron và lipoprotein VLDL làm tăng triglyceride máu; Bất thường lipoprotein HDL-c và LDL-c gây tăng cholesterol máu. Xét nghiệm lipoprotein khi nào? Chức năng chính của lipoprotein là vận chuyển chất béo và loại chất béo này là thành phần giúp hình thành nên màng tế bào. Tuy nhiên khi lipoprotein trở nên dư thừa trong máu thì sẽ khiến chất béo bị ứ đọng lại trong các thành động mạch. Về lâu về dài có thể gây nên hiện tượng tắc nghẽn động mạch vành. Do vậy, phụ nữ trước 65 tuổi và nam giới trước 55 tuổi bị mắc bệnh lý mạch máu do mảng xơ vữa bám thành mạch thì sẽ được bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm lipoprotein để đánh giá tình trạng tim mạch. Để giúp chẩn đoán xác định bệnh rối loạn chuyển hóa lipoprotein, người bệnh cần thực hiện xét nghiệm lipid máu và định lượng lipoprotein. Kết quả xét nghiệm của bệnh là: Tăng LDl-cholesterol, VLDL máu; Giảm HDL-cholesterol máu; Tăng cholesterol và triglyceride máu. Những thông số liên quan đến lipoprotein, lipid sẽ giúp chẩn đoán, tiên lượng và theo dõi điều trị rối loạn chuyển hóa lipoprotein vốn là dấu hiệu cảnh báo những bệnh như tiểu đường, bệnh thận mạn, bệnh về tim mạch, hội chứng chuyển hóa,... Ngoài những loại xét nghiệm kể trên, bệnh nhân nên thực hiện tầm soát các nhân tố ảnh hưởng tới sức khỏe tim mạch. Bên cạnh đó các xét nghiệm tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh cũng có thể sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện thêm. 2. Các dấu hiệu rối loạn chuyển hóa lipoprotein thường gặp Trong giai đoạn đầu, tình trạng rối loạn chuyển hóa lipoprotein thường không biểu hiện triệu chứng rõ rệt nên nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn này đa phần là do bệnh nhân kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc tình cờ khám bệnh nào đó. Rối loạn lipoprotein có thể gây nên nhiều triệu chứng ở các cơ quan khác nhau: Biểu hiện ở da: u vàng da ở gân, bàn chân, bàn tay, đầu gối, khuỷu,... ; Triệu chứng ở mắt: đục giác mạc, cung vàng giác mạc,... ; Các biểu hiện khác: bệnh hẹp động mạch, bệnh thần kinh ngoại biên,... Mặc dù các bệnh kể trên không gây nên những tình huống nguy kịch nhưng lại có nguy cơ cao dẫn tới các bệnh lý về tim mạch, đồng thời một khi đã biểu hiện triệu chứng thì có nghĩa là bệnh nhân đã bị rối loạn chuyển hóa lipoprotein lâu dài. 2. Xét nghiệm lipoprotein khi nào? Bệnh do nguyên nhân gì gây nên? Các nguyên nhân dẫn đến bệnh rối loạn chuyển hóa lipoprotein được chia thành 2 nhóm: Bệnh do yếu tố di truyền: Rối loạn chuyển hóa lipoprotein có thể là do cha mẹ di truyền sang các con hoặc do người bệnh gặp phải tình trạng đột biến gen. Đây là các gen có vai trò tạo nên các lipoprotein. Nếu một hoặc nhiều loại gen này bị khiếm khuyết thì rất có khả năng dẫn tới bệnh rối loạn lipoprotein. Các bệnh di truyền ảnh hưởng tới lipoprotein trong cơ thể bao gồm: Tăng cholesterol máu gia đình; Đột biến gen gây giảm HDL-cholesterol máu; Hội chứng tăng chylomicron máu gia đình; Giảm betalipoprotein máu gia đình. Bệnh không do yếu tố di truyền: Nhóm bệnh này chủ yếu phụ thuộc vào thói quen sinh hoạt và lối sống của bệnh nhân, so với các bệnh lý di truyền thì nhóm bệnh này có biểu hiện nhẹ hơn, đồng thời bệnh nhân chủ động kiểm soát được. Rối loạn chuyển hóa lipoprotein có thể là do các bệnh lý hoặc tác dụng phụ của những loại thuốc sau: Hội chứng Cushing; Hội chứng thận hư; Vàng da tắc mật; Chán ăn tâm thần; Thừa cân, béo phì; Đái tháo đường; Nghiện rượu; Lọc máu mạn; Các loại thuốc như beta-blockers, glucocorticoid, các thuốc lợi tiểu,... Rối loạn chuyển hóa lipoprotein không phải là một bệnh nguy hiểm và có thể điều trị được từ giai đoạn sớm và khi chưa xảy ra biến chứng. Tuy nhiên nếu có biến chứng tắc mạch, thiếu máu cơ quan thì sẽ khiến quá trình điều trị trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Bởi vì thiếu máu cơ quan lâu ngày mà không có biện pháp xử trí phù hợp thì sẽ khiến các cơ quan bị phì đại, nghiêm trọng hơn là hoại tử nội tạng, có thể ảnh hưởng tới cả tim và não. Ngoài ra, bệnh còn gây thêm các biến chứng nguy hiểm khác như đột quỵ và nhồi máu cơ tim có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. 3. Điều trị và phòng ngừa rối loạn chuyển hóa lipoprotein 3.1. Phương pháp điều trị Điều trị nguyên nhân: nếu bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa lipoprotein không phải do yếu tố di truyền, để điều hòa lipoprotein trong máu tốt nhất bệnh nhân hãy kiểm soát hiệu quả các bệnh lý nền và cần khám chuyên khoa để được tư vấn, chăm sóc kỹ lưỡng hơn; Điều trị triệu chứng: đối với những trường hợp nguy cơ cao bị mắc bệnh lý tim mạch, đồng thời chưa xuất hiện biến chứng thì sẽ được kê một số loại thuốc có tác dụng kiểm soát hàm lượng lipoprotein và đề phòng nguy cơ mắc các bệnh về đường huyết cũng như huyết áp. Người bị đột biến gen cũng được điều trị bằng phương pháp này. 3.2. Biện pháp phòng ngừa Bệnh nhân khi bị rối loạn chuyển hóa lipoprotein cần lưu ý thay đổi thói quen sinh hoạt lành mạnh hơn: Xây dựng một chế độ ăn khoa học, giàu chất xơ và vitamin, hạn chế chất béo có hại; Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao với cường độ vừa phải; Duy trì vóc dáng cân đối tránh béo phì; Không nên uống nhiều bia rượu và không hút thuốc lá. Như vậy bài viết đã giúp giải đáp cho băn khoăn nên thực hiện xét nghiệm lipoprotein khi nào. Xét nghiệm lipoprotein có ý nghĩa giúp chẩn đoán, phát hiện và phòng ngừa các bệnh lý nghiêm trọng, từ đó dựa trên kết quả xét nghiệm có thể đưa ra các phương án điều trị phù hợp và tối ưu nhất cho người bệnh. khang trang, hiện đại, Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn CAP được cấp bởi Hiệp hội bệnh học Hoa kỳ và ISO 15189:2012 do Bộ Khoa học và Công nghệ chứng nhận giúp kết quả xét nghiệm được chẩn đoán nhanh chóng và chính xác hơn.
medlatec
1,249
Ung thư tai: Dấu hiệu và cách điều trị bệnh Ung thư tai rất hiếm gặp. Căn bệnh này có thể tiến triển nhanh chóng, dễ dàng di căn vào xương và gây ra nhiều hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. Tùy vào vị trí của tế bào ung thư mà triệu chứng bệnh, khả năng di căn và tỷ lệ điều trị hiệu quả cũng sẽ khác nhau. 1. Ung thư tai – Loại ung thư hiếm gặp Trong số các loại ung thư vùng đầu cổ, ung thư tai là loại bệnh hiếm gặp nhất. Những tế bào ung thư có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào của tai. Tuy nhiên, phần lớn là trường hợp ung thư biểu mô và lứa tuổi trung niên là đối tượng dễ mắc bệnh nhất. Khởi đầu của ung thư tai thường là ung thư da. Theo thời gian, những tế bào ung thư có thể lan sang phần bên trong, bên ngoài của tai, ống tai, màng nhĩ và di căn đến xương. Ung thư tai cũng có thể là do một số loại ung thư khác di căn đến tai, chẳng hạn như ung thư biểu mô bọc dạng tuyến: Loại ung thư này có thể gây ảnh hưởng đến mang tai, tuyến nước bọt. Tuy nhiên, đây cũng là dạng ung thư rất hiếm gặp. Ung thư tai cũng có thể bắt nguồn từ ung thư tuyến mang tai. Những tế bào ung thư phát triển ở tuyến mang tai và lan sang đến ống tai, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Ngoài ra, những yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ gây bệnh ung thư tai có thể kể đến như sau: + Người thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời mà không có biện pháp che chắn kỹ càng hoặc không dùng kem chống nắng. + Các trường hợp bị nhiễm trùng tai nhiều lần cũng làm tăng nguy cơ thay đổi các tế bào và tăng nguy cơ ung thư. 2. Triệu chứng của bệnh ung thư tai Những triệu chứng của ung thư tai rất đa dạng. Tùy thuộc vào vị trí của khối u mà các triệu chứng bệnh cũng sẽ khác nhau. Dưới đây là một số biểu hiện bệnh thường gặp:- Ung thư tai ngoài: Tai ngoài chính là phần lối ống tai, vành tai và dái tai. Những tế bào ung thư xuất hiện ở những vị trí nói trên được gọi là ung thư tai ngoài. Các trường hợp bệnh nhân này sẽ gặp phải một số triệu chứng như:+ Thường xuyên bị bong da dù đã dưỡng ẩm da tai. + Dưới da tai có khối u màu trắng ngà. + Da bị loét hay chảy máu. - Ung thư trong ống tai: Là những trường hợp xuất hiện khối u ở bên trong ống tái hoặc gần lối vào ống tai. Những trường hợp bệnh nhân này thường xuất hiện những triệu chứng sau: + Mất thính lực. + Dịch từ tai chảy ra ngoài. - Ung thư tai giữa: Các bệnh nhân mắc ung thư tai giữa thường có biểu hiện chảy máu từ tai ra ngoài. Ngoài ra, bệnh nhân còn gặp phải một số biểu hiện bệnh khác như mất thính lực, đau nhức tai, đau hay tê buốt ở đầu. - Ung thư tai trong gây ra một số triệu chứng như ù tai, chóng mặt, mất thính lực, đau đầu. Nếu thấy cơ thể xuất hiện những triệu chứng kể trên, người bệnh không nên chủ quan mà cần đi khám sớm để được các bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán bệnh và điều trị bệnh kịp thời, để hạn chế những biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, chỉ bằng các triệu chứng lâm sàng thì rất khó để khẳng định bệnh ung thư tai. Do đó, để có thêm những dữ liệu quan trọng và chính xác hơn, bác sĩ có thể chỉ định sinh thiết để phân tích mẫu mô tìm kiếm tế bào ung thư. Trong trường hợp khối u ở tai trong, việc lấy mẫu mô sinh thiết là rất khó khăn, các bác sĩ có thể chỉ định chụp CT hoặc chụp cộng hưởng từ để thể đưa ra chẩn đoán bệnh chính xác. 3. Điều trị ung thư tai bằng cách nào? Ung thư tai có thể tiến triển nhanh chóng và có khả năng di căn cao. Do đó, cần phát hiện sớm mới có thể kiểm soát và điều trị bệnh hiệu quả. Tùy vào từng trường hợp người bệnh, vị trí cũng như kích thước của khối u ung thư mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, nhằm mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho người bệnh. Một số phương pháp điều trị ung thư tai phổ biến hiện nay là- Đối với ung thư tai ngoài: Phương pháp điều trị phổ biến đối với những trường hợp này là phẫu thuật cắt bỏ tai ngoài. Nếu phạm vi phẫu thuật cắt bỏ tai ngoài quá rộng, gây mất thẩm mỹ, người bệnh có thể thực hiện phẫu thuật ghép da để lấy lại vẻ ngoài tự tin sau khi điều trị ung thư. - Ung thư ở ống tai hoặc xương thái dương: Phương pháp điều trị đối với những trường hợp này là phẫu thuật kết hợp với xạ trị. Tùy vào mức độ lan rộng của khối u, kích thước của khối u, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt một phần hoặc toàn bộ ống tai. - Với những trường hợp bệnh nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật phần ống tai, xương và màng nhĩ. Sau điều trị, người bệnh có thể khắc phục bằng việc phẫu thuật ghép lại tai. Trong trường hợp thính lực bị ảnh hưởng, có thể sử dụng máy trợ thính theo hướng dẫn của bác sĩ. Ung thư tai rất hiếm gặp và cũng rất khó trong việc khẳng định về tỷ lệ điều trị bệnh thành công bởi tình trạng bệnh ở mỗi người khác nhau, vị trí khối u khác nhau, thời gian phát triển và di căn của khối u cũng khác nhau. Điều quan trọng nhất là người bệnh không nên chủ quan, nếu có biểu hiện bất thường thì cần đi khám sớm để được điều trị. Điều trị càng sớm thì người bệnh càng có cơ hội kiểm soát bệnh thành công, cải thiện chất lượng sống. Để làm giảm giảm nguy cơ ung thư tai, bạn hãy lưu ý một số vấn đề như giữ gìn vệ sinh tai thường xuyên, hạn chế nguy cơ gây ung thư tai. Nếu bị viêm tai, người bệnh không nên chủ quan mà cần đến thăm khám tại chuyên khoa Tai mũi họng để được các bác sĩ thăm khám và điều trị bệnh triệt để. Ngoài ra nếu có nghi ngờ ung thư tai, nên kiểm tra tai định kỳ.
medlatec
1,162
Công dụng thuốc Theaped 30 Thuốc Theaped 30 thuộc nhóm thuốc điều trị da liễu có thành phần chính là Isotretinoin. Sau đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Theaped 30. 1. Thuốc Theaped 30 có tác dụng gì? Thuốc Theaped 30 có tác dụng gì? Theaped 30 có thành phần chính là Isotretinoin hàm lượng 30mg, được bào chế dưới dạng viên nang mềm và đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên.Thuốc Theaped 30 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Điều trị các dạng mụn trứng cá nặng mà không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác trước đó, đặc biệt là mụn trứng cá dạng bọc. Theaped 30 cũng được chỉ định để điều trị các vi khuẩn gram âm trong các nang lông, một số trường hợp trứng cá đỏ và viêm tuyến mồ hôi nhiễm trùng;Theaped 30 cũng có thể có tác dụng sửa chữa những rối loạn sừng hóa trầm trọng như bệnh da dạng vảy cá bẩm sinh, đỏ da, da vảy cá ở dạng mảng mỏng hoặc các dạng vảy cá khác, viêm nang lông sừng hóa như bệnh Darier, sừng hóa lòng bàn tay bàn chân, bệnh vảy phấn đỏ chân tóc (PRD). 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Theaped 30 Liều dùng và cách dùng thuốc Theaped 30 như sau:2.1. Liều dùngĐối với người lớn. Liệu trình điều trị với liều tích lũy là 120-150mg/ kg thể trọng, tương đương với liều 0,5-1mg/ kg thể trọng/ ngày dùng trong 5-6 tháng. Việc điều trị nên duy trì trong 2 tháng tiếp theo sau khi hết mụn trứng cá để tránh tái phát;Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng;Đối với những bệnh nhân tái phát nhiều lần sau khi ngưng điều trị bằng Isotretinoin có thể dùng liều thấp 0,25 hoặc 0,5mg/ kg thể trọng/ ngày vào mỗi tuần thứ 4 trong vòng 6 tháng, hoặc 0,1mg/ kg thể trọng/ ngày hoặc một liều duy nhất 20mg từ 1-2 lần/ tuần.Đối với trẻ emĐược sử dụng cho trẻ từ 12 tuổi trở lên với liều tương tự như liều dùng cho người lớn. Tuy nhiên, thuốc không dùng để điều trị mụn trứng cá trước tuổi dậy thì vì nguy cơ xảy ra tác dụng phụ;Liều dùng được khuyến cáo là 0,5-1mg/ kg thể trọng/ ngày, liều tích lũy là 120-150mg/ kg thể trọng.Đối với bệnh nhân bị suy thận: Liều bắt đầu điều trị là 10mg/ ngày. Sau đó tăng dần đến 1mg/ kg thể trọng/ ngày.2.2. Cách dùng. Thuốc Theaped 30 nên uống trong bữa ăn và không nhai viên thuốc. Người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về cách dùng để đảm bảo thuốc được hấp thu tốt nhất vào cơ thể. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Theaped 30 3.1. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Theaped 30 cho những trường hợp sau:Bệnh nhân suy chức năng gan và suy chức năng thận, bệnh nhân thừa vitamin A, bệnh nhân tăng Lipid máu, bệnh nhân mẫn cảm với Theaped 30;Phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú;Không dùng máu của bệnh nhân đang sử dụng hoặc có sử dụng Isotretinoin 1 tháng trước đó để truyền máu cho những phụ nữ trong thời gian dự định có thai.3.2. Tác dụng phụ. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Theaped 30 có thể xảy ra với tần suất như sau:Tác dụng phụ thường gặp:Hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu, tỷ lệ tế bào máu lắng tăng, thay đổi số lượng tiểu cầu;Thị giác: Kích ứng mắt, viêm bờ mi, viêm kết mạc, mắt khô;Gan: Nồng độ transaminase tăng;Da và mô dưới da: Viêm da, khô da, ngứa, phát ban;Chuyển hóa: Nồng độ triglyceride trong máu tăng lên, giảm HDL khi dùng liều cao.Tác dụng phụ ít gặp:Hệ máu và bạch huyết: Giảm số lượng bạch cầu trung tính;Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ;Chuyển hóa: Nồng độ cholesterol và glucose trong máu tăng lên, tiểu tiện ra máu, protein niệu.Tác dụng phụ hiếm gặp:Tâm thần: Trầm cảm, lo lắng, thay đổi tâm trạng;Da và mô dưới da: Rụng tóc.Tác dụng phụ rất hiếm gặp:Toàn thân: Mệt mỏi;Hệ máu và bạch huyết: Có thể xuất hiện hạch, rối loạn mạch máu như u hạt Wegener, viêm mạch dị ứng;Chuyển hóa: Bệnh tiểu đường, creatinin phosphokinase huyết tăng;Tâm thần: Hành vi bất thường, tâm thần, có ý định tự tử;Hệ thần kinh: Tăng áp lực nội sọ, co giật;Thị giác: Mờ mắt, đục thủy tinh thể, mù màu;Gan: Viêm gan siêu vi;Da và mô dưới da: Mụn trứng cá bùng phát, rối loạn tóc, rậm lông, loạn dưỡng móng, nhạy cảm với ánh sáng, giảm thị lực vào ban đêm, tăng sắc tố da, đổ nhiều mồ hôi.3.3. Thận trọng. Thận trọng dùng thuốc Theaped 30 trong những trường hợp sau đây:Đối với phụ nữ đang mang thai: Thành phần Isotretinoin không được sử dụng cho phụ nữ đang mang thai, dự định có thai. Thuốc có thể gây khuyết tật bẩm sinh nặng. Trong quá trình điều trị và trước khi điều trị cần dùng thuốc tránh thai và thử thai hàng tháng. Sau khi ngừng sử dụng Isotretinoin, 1 tháng sau đó không nên có thai;Đối với phụ nữ đang cho con bú: Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ và truyền vào cơ thể trẻ sơ sinh. Người mẹ cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định sử dụng thuốc trong thời kỳ đang cho con bú và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng;Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác nên cần thận trọng với người phải lái xe và vận hành máy móc.3.4. Tương tác thuốc. Tương tác thuốc có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Isotretinoin làm giảm thị lực buổi tối và giảm độ dung nạp với kính mắt.Bệnh nhân viêm ruột có thể tăng triệu chứng.Nồng độ triglyceride trong máu có thể tăng.Viêm gan hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân dùng isotretinoin, theo đó cần xét nghiệm máu định kỳ để kiểm tra các dấu hiệu viêm gan.Thuốc không được sử dụng chung với vitamin A, minocycline, tetracyclin và rượu. Ngừng sử dụng các thuốc bôi trị mụn khác trước khi uống Isotretinoin.Thuốc Theaped 30 có thành phần chính là Isotretinoin được chỉ định điều trị bệnh trứng cá và các bệnh về da liễu khác. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc.
vinmec
1,142
Công dụng thuốc Clarimom Thuốc Clarimom thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá được bào chế ở dạng viên nang cứng có chứa pellet bao tan trong ruột. Thành phần của thuốc Clarimom bao gồm esomeprazole được chỉ định trong điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa. 1. Thuốc Clarimom là thuốc gì? Thuốc Clarimom là thuốc gì? Thuốc Clarimom có chứa thành phần Esomeprazole sodium ở dạng đồng phân và có tác dụng làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một số cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc Clarimom có khả năng ức chế hoạt động bơm acid ở tế bào thành và ở cả hai dạng đồng phần S và R có thể có tác động dược lực học tương tự. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Clarimom 2.1. Chỉ định. Thuốc Clarimom được chỉ định sử dụng cho cả người lớn và trẻ em. Đối với người lớn, thuốc Clarimom sẽ chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh mắc trào ngược dạ dày - thực quản (GERD)Người điều trị viêm xước thực quản do trào ngược. Những trường hợp điều trị dài hạn của bệnh viêm thực quản đã được chữa lành và phòng ngừa bệnh tái phát. Sử dụng kết hợp với một phác đồ điều trị kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ các loại vi khuẩn như Helicobacter pylori, hoặc chữa lành các vết loét tá tràng có nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.Sử dụng trong phòng ngừa tái phát tình trạng loét dạ dày tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.Người bệnh cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid liên tục đồng thời chữa bệnh loét dạ dày do sử dụng loại thuốc này.Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid ở bệnh nhân có nguy cơ.Sử dụng trong điều trị kéo dài sau khi đã được điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạchĐối với trẻ em từ 12 tuổi trở lên chỉ định sử dụng thuốc Clarimom trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, điều trị viêm xước thực quản do trào ngược, điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã được chữa lành để phòng ngừa tái phát...2.2. Chống chỉ định. Bên cạnh tác dụng điều trị, thuốc Clarimom cũng chống chỉ định với các trường hợp như: Người có tiền sử quá mẫn cảm với các hoạt chất chính của thuốc hoặc các chất thuộc phân nhóm benzimidazoles hoặc các tá dược của thuốc Clarimom. 3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Clarimom Thuốc Clarimom được sử dụng ở dạng đường uống.Liều lượng khuyến nghị cho điều trị loét tá tràng là 20mg/ngày và sử dụng trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần. Trường hợp có loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược có thể áp dụng liều sử dụng là 20mg/ngày và thời gian kéo dài từ 4 đến 8 tuần. Người bệnh có thể được tăng liều lên 40mg/ngày với trường hợp người bệnh có đề kháng tốt với các triệu liệu khác.Trong trường hợp điều trị hội chứng Zollinger Ellison có thể ấp dụng thuốc Clarimom với liều là 60mg/ngàyĐiều trị dự phòng tái phát tình trạng loét dạ dày, tá tràng sử dụng thuốc Clarimom với liều lượng từ 20 đến 40mg/ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Clarimom theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Clarimom, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Clarimom Thuốc Clarimom có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Clarimom có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Thành phần clindamycin có trong thuốc Clarimom có thể gây tình trạng viêm đại tràng giả mạc do độc tố của clostridium difficile tăng quá mức. Trường hợp này xảy ra khi những vi khuẩn ở trong đường ruột bị clindamycin tiêu diệt, đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi hoặc những người bệnh bị suy giảm chức năng thận. Một số tác dụng phụ thường gặp do Clarimom gây ra bao gồm: nhức đầu, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn và nôn, táo bón, ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Clarimom. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Clarimom có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Clarimom có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Clarimom hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: mày đay, viêm da, ngứa, choáng váng, khô miệng, phản ứng phù mạch, phản ứng phản vệ, tăng men gan, lú lẫn tâm thần, kích động, nóng này, trầm cảm, ảo giác, nữ hóa tuyến vú, viêm miệng và nấm candida đường tiêu hoá, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ tế bào máu, viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan, đau khớp, yếu cơ và yếu khớp, hội chứng stevens-johnson, co thắt phế quản, viêm thận kẽ, tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, giảm natri máu ... 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Clarimom Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Clarimom gồm:Phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng Clarimom, nếu có thể thì nên tránh sử dụng thuốc này. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng Clarimom từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Clarimom có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Clarimom người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Khi sử dụng Clarimom cần lưu ý các các biểu hiện dị ứng với thuốc. Người bệnh cần báo bác sĩ các phản ứng gặp phải để có thể điều trị kịp thời.Thuốc Clarimom có thành phần esomeprazole có thể ức chế CYP2C19 là men chính chuyển hoá thành phần này. Vì vậy esomeprazole được sử chung với các loại thuốc chuyển hoá như diazepam, imipramine, clomipramine, phenytoin... Nồng độ thuốc này trong huyết tương của cơ thể có thể tăng và khi đó cần giảm liều sử dụng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Clarimom, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Clarimom là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,224
Công dụng thuốc Rogyllaf Thuốc Rogyllaf có thành phần hoạt chất chính là Acetyl Spiramycin với hàm lượng 100mg và Metronidazol với hàm lượng 125mg. Đây là loại thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị các bệnh nguyên nhân do ký sinh trùng, kháng nấm, chống nhiễm khuẩn và kháng virus. 1. Thuốc Rogyllaf là thuốc gì? Thuốc Rogyllaf là thuốc gì? Thuốc Rogyllaf có thành phần hoạt chất chính là Acetyl Spiramycin với hàm lượng 100mg và Metronidazol với hàm lượng 125mg. Đây là loại thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị các bệnh nguyên nhân do ký sinh trùng, kháng nấm, chống nhiễm khuẩn và kháng virus.Thuốc Rogyllaf được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 2 vỉ thuốc và mỗi vỉ chứa 10 viên nén.Tác dụng của các thành phần có trong thuốc Rogyllaf:Hoạt chất Acetyl Spiramycin: là dẫn xuất monoacetat của Spiramycin. Spiramycin là kháng sinh thuộc nhóm Macrolid có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của kháng sinh Erythromycin và Clindamycin. Loại kháng sinh này có tác dụng kìm khuẩn đối với vi khuẩn trong giai đoạn đang phân chia tế bào. Ở các nồng độ trong huyết thanh, Acetyl Spiramycin có tác dụng kìm khuẩn nhưng khi đạt nồng độ ở mô thuốc có thể diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng của hoạt chất này là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein.Hoạt chất Metronidazol: Là một dẫn chất 5-nitro-imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như Amip, Giardia và trên vi khuẩn kị khí. Kháng sinh Metronidazol có tác dụng tốt đối với cả amip ở trong và ngoài ruột, cả thể cấp và thể mạn tính. Với lỵ amip mạn ở ruột, thuốc có công dụng yếu hơn do ít xâm nhập vào đại tràng. Thuốc còn có tác dụng tốt với Trichomonas vaginalis, Giardia, các vi khuẩn kỵ khí gram âm bao gồm cả Bacteroid, Clostridium, Helicobacter nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí. 2. Thuốc Rogyllaf chữa bệnh gì? Thuốc Rogyllaf là thuốc kê đơn bởi bác sĩ điều trị được sử dụng trong:Điều trị các bệnh về răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt là viêm nướu, áp-xe răng viêm tấy quanh xương hàm, viêm môn, viêm quanh chân răng, viêm lợi, viêm miệng...Điều trị dự phòng nguy cơ bị nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Rogyllaf 3.1. Cách dùng thuốc Rogyllaf. Thuốc Rogyllaf được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp dùng qua đường uống. Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng khuyến cáo của bác sĩ, không được tự ý thay đổi liều dùng để tránh những ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe.3.2. Liều điều trị của thuốc Rogyllaf. Liều dùng thuốc của thuốc cụ thể như sau:Đối với người lớn: Uống 4-6 viên/ ngày, chia 2-3 lần, uống trong bữa ăn.Trường hợp có thể dùng liều tấn công 8 viên/ ngày.Đối với trẻ em từ 10 đến 15 tuổi: Uống 3 viên/ngày.Đối với trẻ em từ 6 đến 10 tuổi: Uống 2 viên/ngày.Cần lưu ý: Liều dùng như trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế chỉ định của bác sĩ điều trị bệnh. Để có liều dùng cụ thể và phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị bệnh. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Rogyllaf 4.1. Tác dụng không mong muốn đối với hoạt chất Acetylspiramycin. Hiếm khi gặp các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng đến sức khỏe người sử dụng thuốc. Tác dụng không mong muốn thường gặp đối với hệ tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, ỉa chảy, khó tiêu.Tác dụng không mong muốn ít gặp:Cảm thấy mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, tức ngực.Dị cảm trong thời gian ngắn mang tính chất tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ và khớp nối, cảm giác nóng rát.Viêm kết tràng cấp tính, xuất hiện ban da, ngoại ban, mày đay trên da.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp khác như: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm nguyên nhân do sử dụng thuốc trong thời gian dài ngày.4.2. Tác dụng không mong muốn của hoạt chất Metronidazol. Khi sử dụng thuốc với liều điều trị cao và trong thời gian lâu dài làm tăng tác dụng không mong muốn, cụ thể là rối loạn đường tiêu hóa mức độ nhẹ: buồn nôn, biếng ăn, miệng có vị kim loại, đau thượng vị, ói mửa, tiêu chảy.Trong một số trường hợp ngoại lệ, có thể xuất hiện các tác dụng không mong muốn khác như:Những phản ứng ở da hay niêm mạc: nổi mề đay, cơn bừng vận mạch, ngứa, viêm lưỡi với cảm giác khô miệng;Những dấu hiệu thần kinh và tâm thần: đau nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, lẫn lộn, co giật;Viêm tụy, hồi phục khi ngưng điều trị với thuốc này.Giảm số lượng bạch cầu.Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, các triệu chứng này giảm rồi hết hẳn khi ngưng điều trị.Tác dụng không mong muốn khác hiếm nhưng vẫn có thể gặp như mất bạch cầu hạt, xuất hiện các cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, phồng rộp da, ban da, ngứa ngáy.Nước tiểu có thể nhuộm màu nâu đỏ nguyên nhân là do các sắc tố hình thành do chuyển hóa của thuốc Rogyllaf.Ngoài những tác dụng phụ kể trên, nếu người bệnh gặp phải bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào khác khi sử dụng thuốc Rogyllaf thì cần thông báo ngay với bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời. 5. Tương tác của thuốc Rogyllaf Tương tác của thuốc Rogyllaf có thể xảy ả trong quá trình sử dụng như sau:Hoạt chất Metronidazol tăng tác dụng thuốc chống đông máu, đặc biệt Warfarin, vì vậy tránh sử dụng thuốc Rogyllaf cùng lúc với các thuốc chống đông.Hoạt chất Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không dùng đồng thời thuốc Rogyllaf với các thuốc này để tránh tác dụng độc tính đối với hệ thần kinh như loạn thần, lú lẫn.Sử dụng đồng thời thuốc Metronidazol và Phenobarbital làm tăng chuyển hóa Metronidazol nên Metronidazol thải trừ nhanh hơn. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Rogyllaf Trong quá trình sử dụng thuốc Rogyllaf người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:6.1. Chống chỉ định của thuốc Rogyllaf. Chống chỉ định sử dụng thuốc Rogyllaf trong các trường hợp sau đây:Chống chỉ định sử dụng thuốc với những người nhạy cảm hay cơ địa mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.Không sử dụng thuốc với trẻ em dưới 6 tuổi.Không sử dụng thuốc Rogyllaf với phụ nữ có thai hay đang cho con bú.Hoạt chất Metronidazol có trong thành phần của thuốc được chống chỉ định sử dụng với những người bị động kinh hay những người bị rối loạn đông máu.6.2. Thận trọng khi dùng thuốc Rogyllaf. Thận trọng khi dùng thuốc Rogyllaf trong những trường hợp sau đây:Hoạt chất Acetylspiramycin có trong thành phần của thuốc cần sử dụng cẩn trọng với những người có rối loạn chức năng gan. Nguyên nhân là do hoạt chất này có thể gây độc tính đối với gan.Hoạt chất Metronidazol: Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzyme oxy hóa alcol khác.Thuốc Rogyllaf có gây ra phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa nhiều, co cứng bụng và ra mồ hôi.Hoạt chất Metronidazol có thể gây ra bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú: Không sử dụng được.Sử dụng thuốc lúc lái xe và xử lý máy móc: Thuốc Rogyllaf không gây buồn ngủ, không ảnh hưởng đến hoạt động của người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc. Vì vậy, bạn có thể sử dụng thuốc để điều trị bệnh mà không gây ảnh hưởng đến công việc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Rogyllaf, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Rogyllaf để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,460
Kể tên các bệnh về máu và triệu chứng nhận biết Máu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống. Chính vì vậy, các bệnh về máu cho dù lành tính hay ác tính đều gây ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta. 1. Điểm tên một số bệnh về máu Máu có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống. Bởi vì, mỗi thành phần có trong máu đều mang một nhiệm vụ quan trọng, như sau: Bạch cầu giúp chống nhiễm trùng. Hồng cầu có vai trò vận chuyển oxy đến các bộ phận của cơ thể. Tiểu cầu sẽ hỗ trợ cho quá trình đông máu và giúp ngăn ngừa tình trạng xuất huyết. Khi những thành phần này gặp những vấn đề bất thường đều sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta và có thể gây ra bệnh. Dưới đây là các bệnh về máu thường gặp: 1.1. Thiếu máu Thiếu máu là một căn bệnh khá phổ biến và xảy ra khi tế bào hồng cầu gặp những vấn đề bất thường. Khi người bệnh bị thiếu máu ở mức độ nhẹ sẽ không xuất hiện các dấu hiệu điển hình nào. Tuy nhiên, đối với những trường hợp nặng hơn, chúng ta có thể phát hiện thông qua những dấu hiệu như da dẻ xanh xao, đau đầu, rối loạn nhịp tim, cơ thể mệt mỏi hoặc khó thở,… Bệnh lý này hay gặp và có nhiều nguyên nhân gây nên, thế nhưng, nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời sẽ làm cho cơ thể của người bệnh bị suy nhược một cách trầm trọng. Đặc biệt, thai phụ khi bị thiếu máu sẽ làm tăng nguy cơ bị sinh non. 1.2. Xuất huyết giảm tiểu cầu Đây là bệnh lý xuất huyết liên quan đến tình trạng suy giảm số lượng tiểu cầu trong máu. Những người mắc phải bệnh này thường rất dễ bị bầm tím, chảy máu hoặc nổi các nốt ban xuất huyết. Khi bệnh biến triển đến mức độ nghiêm trọng có thể gây ra xuất huyết ở màng não, đường niệu hoặc tiêu hoá, và gây nhiều rối loạn chức năng khác của cơ thể,… Nếu như bệnh tiến triển nặng, cần phải có biện pháp điều trị kịp thời và hợp lý như dùng thuốc hoặc cắt lách. 1.3. Rối loạn đông máu Rối loạn đông máu là một bệnh lý khá nguy hiểm. Người mắc phải bệnh này thường xuất hiện tình trạng máu bị chảy ra quá nhiều hoặc đông máu quá mức. Tình trạng này do nhiều nguyên nhân gây nên. 1.4. Nhiễm trùng huyết Nhiễm trùng huyết là căn bệnh xảy ra khi bị virus hoặc vi khuẩn xâm nhập vào máu khiến cho người bệnh xuất hiện tình trạng rối loạn nhịp tim, sốt cao, tụt huyết áp và khó thở. Ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể tự chữa trị theo đơn thuốc của bác sĩ. Tuy nhiên, nếu nhiễm trùng huyết ở mức độ nặng hơn và không thuyên giảm sau khi đã dùng thuốc, bệnh nhân có nguy cơ cao bị sốc nhiễm trùng hay thậm chí là tử vong. 1.5. Bệnh bạch cầu Một trong các bệnh về máu mà nhiều người lo sợ, đó chính là bệnh bạch cầu hay còn được gọi với một cái tên khác là bệnh máu trắng. Đây là một căn bệnh ung thư máu vô cùng nguy hiểm và xảy ra khi các tế bào bạch cầu phát triển một cách bất thường thành ác tính. Đối với bệnh ung thư nói chung và bệnh bạch cầu nói riêng, điều quan trọng nhất đó chính là giữ cho mình một tinh thần thật lạc quan để có thể chống lại bệnh. Bên cạnh đó, cần phải xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học và thực hiện đúng liệu trình điều trị của bác sĩ. Thường thì phương pháp điều trị chính cho căn bệnh ung thư máu này là hoá trị và ghép tế bào gốc. 1.6. Rối loạn sinh tủy Bên cạnh bệnh bạch cầu ra, thì loạn sản tủy cũng là một căn bệnh về máu nguy hiểm. Bệnh lý này xuất hiện khi xảy ra tình trạng rối loạn máu khiến cho các tế bào bạch cầu bị suy giảm về số lượng. Đối tượng mắc phải rối loạn sinh tủy thường là những người trên 60 tuổi. Những người khi mắc phải căn bệnh này sẽ có nguy cơ cao tử vong bởi các biến chứng như chảy máu, nhiễm khuẩn, suy giảm chức năng của các cơ quan khác và đặc biệt là có thể biến triển thành bệnh bạch cầu. 2. Triệu chứng thường gặp của các bệnh về máu Khi mắc phải các bệnh về máu, chúng ta có thể xuất hiện các triệu chứng sau: Bị thiếu máu khiến cho cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, da dẻ nhợt nhạt và rối loạn hô hấp,… Nội tạng hoặc các cơ quan khác như gan hoặc lách,… bị phì đại. Xuất hiện hạch to và có thể sờ thấy ở cổ, nách, bẹn,… Bị xuất huyết ở da. Dễ dàng bị nhiễm trùng. Làm tăng nguy cơ bị chảy máu cho dù chỉ là một chấn thương nhẹ. Đối với một số tình trạng nặng, người bệnh có thể bị xuất huyết ở nội tạng. Đối với các bệnh ung thư về máu, người bệnh thường bị sụt cân bất thường, sốt kéo dài, đổ mồ hôi đêm,… 3. Những phương pháp xét nghiệm các bệnh về máu Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu: Đây là phương pháp được chỉ định thực hiện phổ biến nhất. Thông qua kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể kiểm tra tổng quát sức khỏe người bệnh và phát hiện được những bệnh lý về máu cơ bản. Xét nghiệm sinh hoá máu: Phương pháp xét nghiệm này sẽ được thực hiện thông qua huyết tương nhằm định lượng các thành phần trao đổi của máu. Xét nghiệm sinh thiết tủy xương: Xét nghiệm này sẽ được thực hiện bằng cách lấy một lượng mô tuỷ nhỏ dưới dạng dịch lỏng. Thông qua các chỉ số, bác sĩ sẽ phát hiện ra được các bệnh liên quan đến máu và tuỷ.
medlatec
1,035
Rủi ro của việc ngủ quá nhiều Ngủ hơn 10 giờ mỗi ngày có thể làm tăng nguy cơ trầm cảm, tác động không tốt đến hoạt động não bộ và tim mạch... Những phụ nữ ngủ quá nhiều khó thụ thai hơn trong trường hợp thụ tinh ống nghiệm. Trong năm 2013, một nhóm nghiên cứu Hàn Quốc đã phân tích thói quen ngủ của hơn 650 phụ nữ trải qua thụ tinh trong ống nghiệm. Họ nhận thấy rằng tỷ lệ có thai cao nhất trong số phụ nữ có 7-8 giờ ngủ một đêm và thấp nhất ở những phụ nữ ngủ 9-11 giờ. Tuy nhiên những phát hiện đã không nói lên mối quan hệ nhân quả rõ rệt. Họ ghiên cứu những người cùng trọng lượng cơ thể ở vùng Quebec trong 6 năm. Họ phát hiện ra những người ngủ hơn 10 giờ mỗi đêm, có 25% đã tăng 5 kg trong giai đoạn nghiên cứu, thậm chí sau khi kiểm soát lượng thức ăn và hoạt động thể chất. "Do đó, kết quả này nhấn mạnh sự cần thiết bổ sung thời gian ngủ vào bảng của các yếu tố góp phần vào việc tăng cân và béo phì", các tác giả viết trong nghiên cứu. Ngủ quá nhiều có thể làm tăng nguy cơ trầm cảm. Trong một nghiên cứu năm 2014 của cặp song sinh trưởng thành, các nhà nghiên cứu tìm thấy rằng thời gian ngủ dài tăng nguy cơ của một người có triệu chứng trầm cảm. Những người tham gia nghiên cứu ngủ 7-9 giờ một đêm có một số di truyền là 27% của các triệu chứng trầm cảm, trong khi những người ngủ nhiều hơn 9 giờ có một hệ số di truyền lên đến 49%. Ngủ quá nhiều có thể ảnh hưởng não. Một nghiên cứu năm 2012 cho thấy ở phụ nữ cao tuổi, ngủ quá nhiều (hoặc quá ít) có chức năng não bộ suy yếu trong thời gian 6 năm. Những người phụ nữ ngủ hơn 9 giờ mỗi đêm (hoặc ít hơn 5 giờ) có các thay đổi trong não bộ của họ tương đương với hiện tượng lão hóa 2 năm. Ngủ quá nhiều có thể dẫn đến chết sớm. Trong một đánh giá năm 2010 của 16 nghiên cứu khác nhau, các nhà nghiên cứu tìm thấy một nguy cơ chết bất ngờ và chết sớm với những người ngủ nhiều cao hơn gấp 1,3 lần so với những người ngủ giấc bình thường. Trong nghiên cứu được trình bày tại một cuộc họp năm 2012 của American College of Cardiology, ngủ quá nhiều hằng đêm có liên quan đến tăng nguy cơ bệnh tim. Các nhà nghiên cứu đã phân tích dữ liệu từ hơn 3.000 người và thấy rằng những người ngủ nhiều hơn 10 giờ sẽ tăng 2 lần nguy cơ đau thắt ngực và 1,1 lần nguy cơ bệnh động mạch vành.
medlatec
486
Kiến thức cần biết về bệnh học viêm đại tràng Bệnh học viêm đại tràng vô cùng phổ biến trên thế giới. Với tốc độ phát triển của bệnh lý, nắm bắt kiến thức cơ bản về bệnh học viêm đại tràng sẽ giúp cho việc phòng và điều trị bệnh hiệu quả hơn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ điểm qua những kiến thức cần biết về bệnh viêm đại tràng nhé. 1. Khái niệm về bệnh học viêm đại tràng Viêm đại tràng là một bệnh lý viêm dạng mô của niêm mạc đại tràng, có thể gây ra sưng, đỏ, loét và các vùng viêm trên niêm mạc đại tràng. Bệnh lý này chỉ ảnh hưởng đến lớp niêm mạc của đại tràng và thường chỉ phát triển ở phía trên của đại tràng, chứ không lan rộng đến các phần khác của đường tiêu hóa.  Hình ảnh bệnh học viêm đại tràng 2. Các dạng của bệnh học viêm đại tràng 2.1. Viêm đại tràng giả mạc (PC) Đây là loại viêm đại tràng phổ biến nhất và thường được gây ra do vi khuẩn Clostridium difficile. Vi khuẩn này tồn tại trong đường tiêu hóa của nhiều người, nhưng chỉ gây bệnh khi sự cân bằng của vi sinh vật trong ruột bị đảo lộn. Đặc biệt một số người dùng thuốc kháng sinh trong thời gian dài rất dễ mắc bệnh lý này. Các triệu chứng của PC bao gồm đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa và sốt. Viêm đại tràng giả mạc có thể gây ra tình trạng viêm nặng và dễ bị tái phát. 2.2. Bệnh viêm ruột (IBD) IBD bao gồm hai loại bệnh lý chính là bệnh viêm loét đại trực tràng và bệnh Crohn. IBD là một bệnh lý viêm của niêm mạc đại tràng, thường bắt đầu từ hồi tràng và lan rộng lên đến một phần hoặc toàn bộ của đại tràng. IBD không chỉ ảnh hưởng đến niêm mạc đại tràng mà còn có thể xâm nhập sâu hơn vào thành ruột và các mô xung quanh. Triệu chứng của IBD bao gồm đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, táo bón, và trong một số trường hợp còn kèm theo nôn mửa và nặng hơn là nhiễm trùng. 2.3. Viêm đại tràng vi thể (Ischemic Colitis) Đây là một loại viêm đại tràng gây ra do thiếu máu trong đại tràng. Nếu một số mạch máu cung cấp máu cho đại tràng bị tắc nghẽn hoặc hạn chế, có thể dẫn đến viêm đại tràng vi thể. Triệu chứng của viêm đại tràng vi thể bao gồm đau bụng và tiêu chảy. 2.4. Viêm đại tràng dị ứng ở trẻ sơ sinh (Allergic Colitis in Infants) Đây là loại viêm đại tràng phổ biến ở trẻ sơ sinh, có thể gây ra do phản ứng dị ứng với các chất thực phẩm trong sữa của mẹ hoặc công thức sữa. Viêm đại tràng dị ứng thường xuất hiện khi trẻ còn nhỏ, thường xuyên xảy ra ở trẻ từ 2-8 tuổi. Triệu chứng của viêm đại tràng dị ứng bao gồm tiêu chảy, đau bụng, táo bón, và các triệu chứng của viêm đại tràng khác. Mỗi loại viêm đại tràng đều có những đặc điểm riêng biệt và cần được chẩn đoán và điều trị đúng cách. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. 2.5. Viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ (Ischemic Colitis – IC) Đây là một dạng viêm đại tràng do thiếu máu tạm thời trong một hoặc nhiều phần của đại tràng. IC thường xảy ra do sự tắc nghẽn hoặc suy giảm lưu lượng máu đến đại tràng, do đó gây ra tổn thương mô tế bào và viêm đại tràng. 3. Nguyên nhân dẫn đến bệnh học viêm đại tràng Ăn uống không đảm bảo: Ẩm thực không an toàn, thực phẩm chứa nhiều chất bảo quản, chất phụ gia có thể gây kích thích và gây tổn thương niêm mạc đại tràng, dẫn đến viêm đại tràng. 3.1. Rối loạn nhu động ruột Rối loạn nhu động ruột bao gồm táo bón, tiêu chảy hoặc thay đổi tần suất của việc đi tiểu. Các rối loạn này có thể làm tổn thương niêm mạc đại tràng và dẫn đến viêm đại tràng. 3.2. Lạm dụng kháng sinh Lạm dụng kháng sinh có thể gây ra một loạt các vấn đề sức khỏe, bao gồm cả viêm đại tràng. Kháng sinh có thể sát khuẩn cả vi khuẩn có lợi và có hại trong đại tràng, dẫn đến mất cân bằng vi khuẩn và tạo điều kiện cho các vi khuẩn có hại phát triển, gây ra nhiễm trùng đại tràng. Lạm dụng thuốc kháng sinh có thể gây bệnh học viêm đại tràng 3.3. Căng thẳng Căng thẳng và áp lực tâm lý có thể gây ra sự căng thẳng và tăng cường hoạt động của niêm mạc đại tràng, dẫn đến viêm đại tràng. 3.4. Hormone giới tính Một số nghiên cứu cho thấy hormone giới tính như estrogen và progesterone có thể góp phần vào sự phát triển của viêm đại tràng. 3.5. Các bệnh lý đường tiêu hóa Các bệnh lý đường tiêu hóa có thể ảnh hưởng đến chức năng của đại tràng và góp phần vào sự phát triển của viêm đại tràng. Để phòng ngừa và điều trị viêm đại tràng, cần kiểm soát tốt các bệnh lý đường tiêu hóa và duy trì một phong cách sống lành mạnh. Viêm đại tràng là một bệnh lý phức tạp và nhiều nguyên nhân. Việc nghiên cứu và xác định chính xác các nguyên nhân của bệnh là rất quan trọng để có thể chẩn đoán và điều trị hiệu quả. 4. Phương pháp điều trị viêm đại tràng bệnh học 4.1. Điều trị bệnh học viêm đại tràng bằng phương pháp nội khoa Phương pháp điều trị này thường được sử dụng đối với các trường hợp viêm đại tràng nhẹ hoặc trung bình. Các loại thuốc thông thường được sử dụng bao gồm thuốc kháng viêm, kháng histamin, kháng tế bào và kháng cholinergic. Những loại thuốc này giúp giảm triệu chứng viêm đại tràng và tạo điều kiện để bệnh nhân dễ chịu hơn. 4.2. Điều trị bệnh học viêm đại tràng bằng phương pháp ngoại khoa Trong một số trường hợp nặng, bệnh nhân cần phải tiến hành phẫu thuật để loại bỏ các vùng viêm hoặc các vùng tổn thương của đại tràng. Tuy nhiên, phẫu thuật thường chỉ được sử dụng khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả và tình trạng của bệnh nhân ngày càng tồi tệ. 4.3. Điều chỉnh chế độ ăn uống Một chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng có thể giúp kiểm soát triệu chứng viêm đại tràng. Bệnh nhân cần tránh ăn các loại thực phẩm gây kích thích đường ruột như các loại rau củ, thực phẩm giàu chất béo và đường. Họ cũng nên tăng cường việc ăn các loại thực phẩm giàu chất xơ để tăng cường chức năng đại tràng. Điều chỉnh chế độ ăn uống để điều trị viêm đại tràng Bệnh học viêm đại tràng có nhiều dạng khác nhau, cần được chẩn đoán chính xác để có phương pháp điều trị phù hợp. Điều quan trọng nhất khi mắc viêm đại tràng là bệnh nhân cần được khám và điều trị kịp thời để tránh các biến chứng nghiêm trọng. Ngoài ra, bệnh nhân cần duy trì một lối sống lành mạnh, hạn chế stress và tìm cách giảm căng thẳng để giảm thiểu các triệu chứng viêm đại tràng và tăng cường sức khỏe.
thucuc
1,323
Vai trò của huyết thanh là gì trong hỗ trợ điều trị và bảo vệ sức khỏe? Mặc dù đã quen thuộc, nhưng phần lớn nhiều người vẫn chưa biết huyết thanh là gì hoặc thường bị nhầm lẫn với các khái niệm y tế khác. Một số thông tin sau đây sẽ giúp bạn nắm được những kiến thức liên quan và ứng dụng huyết thanh trong ngành y học. 1. Tìm hiểu huyết thanh là gì? Dòng máu trong cơ thể gồm máu gồm 2 phần chính là các thành phần hữu hình và các thành phần vô hình. Trong đó, các tế bào máu thuộc thành phần hữu hình trong máu. Sau khi được lắng đọng tự nhiên và loại bỏ các yếu tố đông máu, tách chiết một số thành phần trong một thời gian khoảng 30 - 60 phút sẽ có được huyết thanh với màu vàng nhạt hoặc trong suốt. Lúc này, huyết thanh chỉ còn lại một số chất không có chức năng làm đông máu như các kháng thể, natri, kali, bilirubin, magie, creatinine,… 2. Những ứng dụng của huyết thanh là gì trong y khoa? Sử dụng trong chẩn đoán Để chẩn đoán bệnh chính xác, các xét nghiệm sử dụng huyết thanh rất quan trọng. Một số trường hợp cần phải xét nghiệm cả huyết thanh và huyết tương để cho kết quả đảm bảo nhất. Những loại bệnh cần xác định dựa trên xét nghiệm huyết thanh đa số là bệnh truyền nhiễm qua máu như HIV, giang mai, viêm gan B, sùi mào gà,… Tăng cường miễn dịch Đối với những người bệnh bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng, các bác sĩ thường sẽ chỉ định truyền huyết thanh qua đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, giúp cơ thể tăng khả năng miễn dịch. Huyết thanh miễn dịch còn được sử dụng với mục đích phòng ngừa và điều trị bệnh (sởi, bạch hầu, ho gà, uốn ván,…). Hỗ trợ điều trị Với những người đã từng mắc bệnh truyền nhiễm (thủy đậu, quai bị, sởi,…) và đã hoàn toàn khỏi bệnh, huyết thanh của bạn có thể tạo miễn dịch thụ động giúp các bệnh nhân khác điều trị, chống lại các vi khuẩn gây hại. Ngoài ra, một số bệnh nhiễm trùng cũng rất cần sự hỗ trợ của các kháng thể có trong huyết thanh. 3. Những biến chứng có thể xảy ra với người bệnh Các biểu hiện có thể xuất hiện sau vài giờ hoặc vài ngày, vài tuần sau khi tiêm: Căng cơ, loét, phù nề, sưng đau tại vùng da được tiêm hoặc truyền huyết thanh. Nổi ban, mề đay xuất phát từ vị trí tiêm lan đến các vùng xung quanh hoặc toàn cơ thể. Đồng thời bệnh nhân có thể sẽ cảm thấy mệt mỏi, đau khớp tay/chân. Trường hợp nặng: sốc phản vệ, rối loạn nhịp tim, suy thận cấp, tụt huyết áp, khó thở, suy tim, trụy mạch,… 4. Những điều cần lưu ý khi sử dụng huyết thanh là gì? Mặc dù đem lại nhiều lợi ích trong công tác phòng ngừa và điều trị bệnh, thế nhưng việc sử dụng huyết thanh cũng cần phải lưu ý một số điểm như sau: Tiền sử Người bệnh cần phối hợp và trung thực với bác sĩ trong việc cung cấp thông tin bệnh sử. Nếu bệnh nhân đã từng sử dụng huyết thanh, phần liều lượng sẽ được cân nhắc cẩn thận hơn trước khi tiến hành truyền vào cơ thể để tránh xảy ra các tác dụng phụ. Test phản ứng Sử dụng Na CL 0,85% để pha loãng huyết thanh với tỷ lệ 10:1, dùng 0,1ml tiêm trong da. Sau khoảng 30 phút, nếu bề mặt da không xuất hiện các dấu hiệu bất thường như sưng đỏ, nổi mẩn, ngứa ngáy,… mới có thể chắc chắn, đảm bảo sự an toàn của bệnh nhân khi dùng huyết thanh. Trong trường hợp có xuất hiện các triệu chứng như trên, nhưng tình trạng bệnh nhân đang có diễn biến nghiêm trọng thì mới buộc phải truyền. Liều lượng và thời gian truyền nhất định phải hết sức cẩn trọng và chú ý theo dõi đặc biệt. Lựa chọn liều lượng Việc điều chỉnh liều lượng cần phải cân nhắc và xem xét kỹ các yếu tố ảnh hưởng như tên loại huyết thanh, mục đích sử dụng, tuổi tác, cân nặng, tiền sử của người bệnh,… Thông thường, các chỉ định sử dụng huyết thanh khoảng từ 0,1ml/kg - 1ml/kg cân nặng, tầm 250 đơn vị cho một ca bệnh. Trong trường hợp bệnh quá nặng, bác sĩ sẽ cân nhắc và điều chỉnh liều cao hơn. Đường truyền Đường truyền tĩnh mạch sẽ chỉ được chỉ định cho các loại huyết thanh có độ tinh chế và chất lượng cao, ít có khả năng gây tác dụng phụ, còn thông thường sẽ dùng đường tiêm bắp. Tuyệt đối không truyền huyết thanh có nguồn gốc động vật vào đường tĩnh mạch để phòng tránh các biến chứng nguy hiểm. Sử dụng phối hợp Công dụng của kháng thể trong huyết thanh có hiệu lực rất tốt nhưng chỉ tồn tại được một khoảng thời gian sau khoảng 15 ngày. Vì vậy, việc sử dụng các liều vắc xin kết hợp rất có ích trong việc tạo ra các miễn dịch chủ động, thay thế cho các kháng nguyên đã bị cơ thể chuyển hóa và loại trừ. Chất lượng của huyết thanh Cần đảm bảo huyết thanh được cung cấp từ các nguồn uy tín, được bảo quản an toàn và chất lượng theo quy trình nghiêm ngặt của Bộ Y tế và tổ chức WHO nhằm ngăn chặn các vi khuẩn xâm nhập, dễ gây nhiễm trùng cho người dùng. Theo dõi sau khi tiêm Bệnh nhân sau khi được sử dụng huyết thanh cần được theo dõi mọi phản ứng một cách chặt chẽ để phòng ngừa những biến chứng có nguy cơ xảy ra vào bất cứ lúc nào. Đặc biệt, cần chú ý cẩn thận và xử lý nhanh trong tình huống xuất hiện triệu chứng sốc phản vệ (huyết áp hạ, nhịp tim nhanh, vật vã, khó thở,…). Tuân thủ các chỉ định Thực hiện nghiêm túc các chỉ định cũng như lời dặn dò của bác sĩ. Không tự ý sử dụng thuốc hoặc đắp các loại lá, vỏ trái cây, gừng, tỏi,… lên vùng da được tiêm truyền. Đồng thời chú ý chế độ ăn uống dinh dưỡng và nghỉ ngơi thích hợp, không sử dụng các chất kích thích có hại như thuốc lá, shisha, rượu bia,…
medlatec
1,088
Chẩn đoán và dùng thuốc trong điều trị viêm loét đại trực tràng chảy máu Thói quen ăn uống sinh hoạt chưa khoa học là nguyên nhân chính lý giải cho vấn đề ngày nay có rất nhiều người bị viêm loét đại tràng. Viêm loét đại trực tràng có nhiều biểu hiện khác nhau, mức độ gây đau đớn nhẹ hay nặng còn tùy thuộc vào vị trí viêm loét. Vậy dấu hiệu bị viêm loét đại trực tràng ra sao? Bài viết sẽ giúp bạn đọc có thêm những thông tin về bệnh cũng như chẩn đoán và dùng thuốc trong điều trị viêm loét đại trực tràng chảy máu. 1. Đại trực tràng nằm ở đâu? Chức năng của đại trực tràng Đại trực tràng còn được gọi là ruột già là đoạn cuối cùng của ống tiêu hóa. Đại trực tràng có chức năng tiếp nhận và bài biết các thức ăn không tiêu hóa được (phân) 2. Viêm loét đại trực tràng là gì? Nguyên nhân gây viêm loét đại trực tràng chảy máu? Viêm loét đại-trực tràng chảy máu là bệnh viêm mạn tính, có tính chất tự miễn. Bệnh gây ra tình trạng bị loét và chảy máu tại khu vực đại trực tràng, gây tổn thương lan tỏa lớp niêm mạc và dưới niêm mạc, vị trí chủ yếu ở trực tràng và giảm dần cho đến đại tràng phải.Nguyên nhân gây viêm loét đại trực tràng đến nay vẫn chưa rõ, tuy nhiên theo nghiên cứu, bệnh có liên quan tới quá trình đáp ứng miễn dịch. Viêm loét đại tràng chảy máu và bệnh Crohn được gọi chung là nhóm bệnh viêm ruột (Inflammatory Bowel Disease – IBD). Bệnh lúc đầu có thể chỉ khu trú tại trực tràng, về sau lan dần vào trong, gây tổn thương có thể toàn bộ đại tràng, đôi khi có thể lan cả sang một phần của đoạn cuối ruột non. Viêm loét đại trực tràng chảy máu là bệnh viêm mạn tính có tính tự miễn 3. Triệu chứng, dấu hiệu mắc viêm loét đại trực tràng? Dấu hiệu lâm sàng:Dấu hiệu người bệnh có thể nhận thấy trong quá trình sinh hoạt hằng ngày:Đau bụng, ruột thấy khó chịu, không thoải mái, đầy bụng, chướng bụng. Hoạt động ruột thay đổi liên tục gây ra tình trạng bị rối loạn phân: Đại tiện phân lỏng hoặc táo bón, thấy có nhày máu (màu đỏ tươi hoặc sẫm màu) nhiều lần trong ngày, phân màu đỏ.Sốt hiếm khi thường ở thể tiến triển nặng, thể có biến chứng.Phân nhỏ hơn so với bình thường. Triệu chứng ngoài tiêu hóa: bị đau khớp, viêm màng bồ đào, viêm xơ hóa đường mật.Toàn thân: gầy sút cân không rõ nguyên do, thiếu máu, đôi khi phù do thiếu dinh dưỡng. Cơ thể mệt mỏi. Dấu hiệu cận lâm sàng:Khi thực hiện thủ thuật nội soi đại trực tràng, thấy phạm vi tổn thương:Viêm loét trực tràng: tổn thương chỉ ở trực tràng. Viêm loét trực tràng và đại tràng sigma: tổn thương từ trực tràn đến giữa đại tràng sigma.Viêm loét đại tràng trái: tổn thương từ trực tràng lên đến đại tràng góc lách.Viêm loét đại tràng phải: tổn thương từ trực tràng lên đến đại tràng góc gan.Viêm loét đại tràng toàn bộ.Sau khi nội soi, lấy 1 mảnh tế bào bị viêm để làm xét nghiệm (xét nghiệm mô bệnh học). Đây là tiêu chuẩn đánh giá quan trọng, kết luận cuối cùng để biết mức độ viêm loét đại trực tràng chảy máu. Kết quả cho thấy:Tổn thương chỉ ở lớp niêm mạc, dưới niêm mạc, không tổn thương đến lớp cơ.Biểu mô phủ bong tróc, mất bằng phẳng.Cấu trúc khe tuyến bất thường: ngắn lại, mất song song, chia nhánh, giảm số lượng tế bào hình đài cạn kiệt chất nhày.Tương bào thâm nhập xuống lớp mô đệm.Áp xe khe hốc.Xuất huyết niêm mạc, các mạch máu xung huyết. Xét nghiệm mô tế bào bị viêm là tiêu chuẩn đánh giá quan trọng để xác định tình trạng bệnh Làm xét nghiệm thêm thấy:Bị thiếu máu ở các mức độ tùy vào tình trạng xảy ra sớm hay lâu. Nếu không khám, điều trị kịp thời, viêm loét đại trực tràng chảy máu gây ra những biến chứng nguy hiểm khác:Phình giãn đại tràng: thường gặp ở thể viêm loét đại tràng nặng, viêm toàn bộ đại tràng. Đại tràng giãn to chủ yếu giãn đại tràng ngang, d > 6cm. đay là 1 cấp cứu nội khoa vì có nguy cơ thủng đại tràng.Thủng đại tràng: bệnh cảnh viêm phúc mạc. là cấp cứu ngoại khoa.Xuất huyết tiêu hóa. Ung thư hóa theo dõi CEA, CA 19.9. 4. Điều trị viêm loét đại trực tràng chảy máu Đối với các trường hợp chưa từng điều trị: Khởi đầu cho sử dụng 1 loại thuốc, sau đó đánh giá đáp ứng dựa vào triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân sau 10- 15 ngày;Đối với trường hợp đã hoặc đang điều trị có đợt tiến triển nặng: Cần bắt đầu lại điều trị bằng 2 loại thuốc đang điều trị và kết hợp thêm 1 loại thuốc khác;Trường hợp đã được điều trị và ngừng điều trị từ lâu: Điều trị khởi đầu giống như trường hợp chưa từng được điều trị, nên bắt đầu điều trị bằng loại thuốc khác;Trường hợp thể tổn thương nhẹ tối thiểu ở trực tràng và đại tràng sigma nên kết hợp thêm thuốc điều trị tại chỗ viên đặt hậu môn và thuốc thụt; Viêm loét đại trực tràng chảy máu có thể được điều trị bằng việc sử dụng thuốc 5. Thuốc điều trị viêm loét đại trực tràng chảy máu Để điều trị bệnh nhân bị viêm loét đại trực tràng chảy máu mức độ nhẹ.(tổn thương ở trực tràng), điều trị bằng thuốc:5- ASA đường uống: pentasa5 - ASA tại chỗ : nang đặt hậu môn.Có thể kết hợp steroid tại chỗ nang đạn đặt hoặc dung dịch thụt hoặc dạng bột: 100mg x 1-2 lần/ngày.Kháng sinh uống: ciprofloxacin hoặc metronidazolĐiều trị bệnh nhân bị viêm loét đại trực tràng chảy máu mức độ vừa ( tổn thương ở đại tràng trái )5 - ASA đường uống: pentasa n5 - ASA tại chỗ: dung dịch thụt hoặc bột.Dung dịch hydrocortisone 100mg thụt vào mỗi buổi sáng. Kháng sinh uống: ciprofloxacin hoặc metronidazol. Nếu không đáp ứng: kết hợp corticoid uống. Nếu vẫn không đáp ứng:methylprednisolonĐiều trị viêm loét đại trực tràng chảy máu mức độ vừa hoặc nặng ( tổn thương đại tràng phải hoặc toàn bộ đại tràng ):5- ASA đường uống: pentasa. Prednisolon uống. Nếu không đáp ứng: corticoid liều cao tiêm TM, methylprednisolon 16-20mg/8h, hydrocortisone 100mg/8h (TM). Nếu lâm sàng cải thiện sau 7-10 ngày giảm liều dần mỗi 5mg/tuần và cắt hẳn. nếu không đáp ứng kết hợp dùng thuốc ức chế miễn dịch.Kháng sinh: ciprofloxacin hoặc metronidazol Tùy thuộc vào mức độ viêm loét đại trực tràng chảy máu để sử dụng thuốc điều trị phù hợp 6. Lưu ý trong quá trình điều trị viêm loét đại trực tràng chảy máu Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định và sự hướng dẫn của bác sĩ. Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, tuân thủ chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng, lựa chọn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa, ít chất xơ như cơm nhão, cháo, thịt nạc, cá, sữa đậu nành, lưu ý tránh ăn rau sống, bắp...Kiêng các loại thức ăn nhiều dầu mỡ, rau sống, đồ uống có cồn, thức ăn cay nóng.Hạn chế căng thẳng quá mức khiến bệnh thêm trầm trọng, nên thư giãn, thoải mái đầu óc, không sử dụng các chất kích thích, uống đủ nước. Đây cũng là những biện pháp giảm nguy cơ mắc bệnh viêm loét đại trực tràng chảy máu đối với những người khỏe mạnh.Cho tới nay, chưa có thuốc đặc trị khỏi bệnh hoàn toàn viêm loét đại trực tràng chảy máu. Chỉ có thể điều trị giúp hạn chế bệnh, giảm đau đớn cho bệnh nhân. Chính vì vậy, bên cạnh việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân cần thực hiện các chế độ dinh dưỡng tốt cho hệ tiêu hóa, tránh stress và cần thường xuyên khám sức khỏe định kỳ.Ngay khi có triệu chứng, cần đi khám bệnh sớm để được điều trị kịp thời khi tổn thương chưa lan rộng.
vinmec
1,414
Nhức mỏi mắt sau khi sinh: Nguyên nhân và cách khắc phục Mang thai và quá trình sinh đẻ là mốc đánh dấu những thay đổi không nhỏ trong cơ thể người phụ nữ. Đây cũng có thể trở thành hệ lụy khiến cho nhiều người gặp phải các vấn đề sức khỏe sau sinh. Vậy với hiện tượng nhức mỏi mắt sau khi sinh thì nguyên nhân do đâu và nên làm gì để khắc phục? 1. Nguyên nhân gây ra hiện tượng nhức mỏi mắt sau khi sinh 1.1. Như thế nào gọi là nhức mỏi mắt sau khi sinh? Sau sinh, cơ thể người phụ nữ sẽ có nhiều thay đổi, mắt yếu đi do giờ giấc sinh hoạt thường ngày, thay đổi nội tiết tố,... Không những thế, phụ nữ còn phải đối mặt với hàng loạt nguy cơ xấu như rụng tóc, rạn da, thừa cân, tổn thương thần kinh,... trong đó có cả hiện tượng nhức mỏi mắt. Nhức mỏi mắt sau khi sinh là tình trạng mắt xuất hiện các biểu hiện như: - Dễ bị kích thích. - Cảm giác đau ở mắt. - Không muốn nhìn, ngại nhìn, thường xuyên nheo mắt. - Khi nhìn rất khó tập trung. - Mắt bị khô, chảy nhiều nước mắt. - Mắt nhạy cảm hơn trước ánh sáng, nhìn mờ. Hầu hết các trường hợp bị nhức mỏi mắt sau khi sinh là không quá trầm trọng nhưng nó gây ra cảm giác khó chịu, tập trung kém, mệt mỏi và khiến phụ nữ gặp phải nhiều phiền toái. 1.2. Nguyên nhân nào khiến phụ nữ bị nhức mỏi mắt sau khi sinh? Thay đổi nội tiết tố là nguyên nhân chính khiến cho nhiều phụ nữ bị nhức mỏi mắt sau khi sinh. Ngoài ra còn có thể kể đến một số nguyên nhân khác như: - Mắt bị giữ nước: nếu bên trong mắt có tình trạng bị giữ nước thì giác mạc không thể duy trì hình dạng bình thường được, kết quả là mắt sẽ mờ, nhức mỏi, giảm thị lực,... - Bị tiền sản giật: khi mang thai nếu bị tiền sản giật thì sau sinh có thể tăng nhạy cảm với ánh sáng và khiến mắt bị nhức mỏi, giảm thị lực. - Tiểu đường: nhiều phụ nữ sau khoảng thời gian mang thai, đường huyết trong máu dao động nên các vi mạch liên kết với võng mạc bị phá hủy, kết quả là mờ mắt, nhức mỏi mắt sau sinh. Bên cạnh đó, tiểu đường thai kỳ cũng có thể là nguyên nhân khiến sau khi sinh phụ nữ gặp vấn đề về mắt. - Tăng huyết áp: có nhiều yếu tố khiến phụ nữ bị căng thẳng, tăng huyết áp sau sinh nên có nhiều thay đổi về thị giác, bị nhức mỏi mắt. 2. Biện pháp khắc phục và phòng ngừa nhức mỏi mắt sau khi sinh? 2.1. Xử lý với tình trạng nhức mỏi mắt sau khi sinh Trong thời kỳ mang thai, sự thay đổi hormone có thể khiến cho thai phụ bị rối loạn thị lực với hiện tượng mắt bị nhức mỏi sau sinh. Tuy nhiên, thông thường, hiện tượng nhức mỏi mắt sau khi sinh không kéo dài mà sẽ dần dần tự biến mất. Nếu tình trạng này kéo dài từ 6 tháng trở lên không cải thiện thì nên khám chuyên khoa mắt để tìm nguyên nhân và biết hướng điều trị phù hợp. Một số biện pháp sau đây có thể giúp cải thiện cảm giác khó chịu do nhức mỏi mắt sau khi sinh: - Nhỏ mắt bằng nước muối sinh lý để cải thiện khô mắt. - Nếu trong thai kỳ phụ nữ bị tiền sản giật và sau sinh một thời gian mà huyết áp vẫn chưa ổn định trở lại thì có lẽ nhức mỏi mắt sau khi sinh là do tăng huyết áp thực thụ. Bệnh này cần thăm khám để được bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn phác đồ điều trị cụ thể. - Tiểu đường thai kỳ: với những người bị tiểu đường thai kỳ thì sau sinh cần có chế độ ăn uống khoa học, kiểm tra đường huyết định kỳ để có biện pháp ổn định đường huyết. 2.2. Phòng ngừa nhức mỏi mắt sau sinh Để tránh bị nhức mỏi mắt sau khi sinh, chị em phụ nữ nên: - Tránh tiếp xúc quá lâu với màn hình thiết bị điện tử. - Không để mắt phải làm việc quá nhiều: không nên để mắt hoạt động liên tục trên 45 phút mà cần đứng dậy ra ngoài ánh sáng tự nhiên để mắt thư giãn hoặc nhìn ra chỗ khác để mắt không bị mỏi. - Luôn đọc sách trong điều kiện đủ ánh sáng, cứ đọc 10 phút lại nghỉ một chút cho mắt được điều tiết. - Bổ sung thêm Omega 3 - 6 - 9 để cải thiện sức khỏe cho mắt. - Tăng cường bổ sung thực phẩm tự nhiên chứa nhiều dưỡng chất cho mắt như: + Vitamin A: cà rốt, đu đủ chín, cà chua, cải xoăn,... để cải thiện sức khỏe giác mạc và niêm mạc. + Vitamin B: thịt gà, trứng, nấm, cá hồi,... để tăng trao đổi chất cho tế bào mắt, giúp giảm tình trạng xung huyết thần kinh thị giác. + Vitamin E: trong các loại ngũ cốc để thúc đẩy tuần hoàn máu, chống oxy hóa mắt. + Thường xuyên massage mắt, cho mắt nghỉ ngơi với các bài tập bổ trợ cho mắt,... + Trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào cho mắt đều cần có chỉ định hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn cho thị lực. - Hạn chế thời gian dùng thiết bị điện tử vì nó làm giảm nguy cơ làm tổn thương võng mạc do ánh sáng xanh phát ra từ màn hình của những thiết bị này. - Cân đối giữa thời gian chăm con, lo công việc gia đình với thời gian nghỉ ngơi để mắt không bị làm việc quá sức sinh ra tình trạng mệt mỏi, mắt khô nhức, mờ,...
medlatec
1,004
Thời gian ủ bệnh sốt xuất huyết là bao lâu? Sốt xuất huyết do vi rút Dengue gây ra. Do thời gian ủ bệnh kéo dài, nhiều người không biết mình mắc bệnh vẫn sinh hoạt và đi lại bình thường, vô tình lây truyền vi rút Dengue từ khu vực này sang khu vực khác, dễ dẫn đến bùng phát dịch trên diện rộng. Vậy thời gian ủ bệnh sốt xuất huyết là bao lâu? Sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Cần lưu ý gì khi bị sốt xuất huyết?Bệnh sốt xuất huyết được chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn ủ bệnh, giai đoạn sốt xuất huyết và giai đoạn phục hồi 1. Giai đoạn ủ bệnh Giai đoạn ủ bệnh sốt xuất huyết là giai đoạn cơ thể sản sinh ra sức đề kháng để chống lại vi rút xâm nhập vào cơ thể. Đến khi không thể chống trả, bệnh bắt đầu biểu hiện bằng các triệu chứng trên cơ thể.Thời gian ủ bệnh sốt xuất huyết mất khoảng 4 - 7 ngày, có thể kéo dài đến 14 ngày. Vì thế nếu bị lây sốt xuất huyết từ người thân xung quanh thì thường khi người lây bệnh đã khỏi hoặc gần khỏi thì người bị lây mới bắt đầu sốt. Nhiều người nhầm tưởng rằng bệnh sốt xuất huyết dễ lây hơn trong giai đoạn sau của bệnh nhưng thực chất người bị lây bệnh đã nhiễm vi rút từ trước và đang trong quá trình ủ bệnh nên chưa phát hiện ra. Trung bình thời gian ủ bệnh sốt xuất huyết là từ 4 - 7 ngày 2. Giai đoạn sốt xuất huyết Sau thời gian ủ bệnh, cơ thể sẽ bắt đầu cảm thấy mệt mỏi, đau nhức giống như các triệu chứng của cảm cúm. Người bệnh bắt đầu sốt cao, nhiệt độ có thể tăng một cách đột ngột, sốt lên tới 39 - 40 độ C liên tục trong vài ngày và xuất huyết dưới da. Đi kèm với đó là cảm giác buồn nôn hoặc nôn, đau rát họng, đau hốc mắt, sổ mũi, tiêu chảy.... Các triệu chứng này rất giống với cảm sốt thông thường, nhiều người chủ quan nghĩ rằng chỉ cần uống thuốc và nghỉ ngơi là sẽ khỏi dẫn đến tình trạng bệnh ngày càng nặng hơn.Sốt cao kèm tiêu chảy kéo dài có thể khiến cơ thể bị mất nước, không được tự ý truyền dịch khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ. Nếu tự điều trị tại nhà bệnh nhân chỉ nên uống nhiều nước và uống oresol để bổ sung chất điện giải.Tuy nhiên, sốt cao vẫn chưa phải là giai đoạn nguy hiểm nhất của sốt xuất huyết. Giai đoạn nguy hiểm nhất chính là khi người bệnh đã hết sốt. Lúc này, cơ thể còn rất yếu, hệ miễn dịch suy yếu do bị vi rút tấn công, lượng bạch cầu và tiểu cầu trong máu giảm, nếu không được chăm sóc và theo dõi cẩn thận có thể dẫn đến những biến chứng khó lường như: xuất huyết dạ dày, xuất huyết não, tràn dịch gây tổn thương các cơ quan nội tạng, trụy tim... Ngay khi thấy người bệnh có những dấu hiệu như chảy máu cam, chảy máu chân răng, người lạnh toát, phù nề mi mắt... cần đưa ngay đến bệnh viện để điều trị kịp thời. 3. Giai đoạn hồi phục Người bệnh cần được nghỉ ngơi, ăn uống đủ chất, ăn nhiều hoa quả, uống nhiều nước để lấy lại sức khỏe. Không nên chủ quan vì bị sốt xuất huyết rồi vẫn có thể bị lại do vi rút Dengue bao gồm 4 típ D1, D2, D3, D4 đều có khả năng gây bệnh. Mỗi lần bị bệnh là do 1 típ gây nên, vì thế mỗi người có thể bị sốt xuất huyết 4 lần trong đời.Hiện nay chưa có thuốc đặc trị sốt xuất huyết, giữ gìn vệ sinh môi trường và không gian sống sạch sẽ là biện pháp tốt để phòng tránh muỗi, ngăn ngừa tác nhân sốt xuất huyết bảo vệ sức khỏe của bạn và người thân.Để bảo vệ trẻ khỏi những tác nhân gây ảnh hưởng tới sức khoẻ, bạn cần theo dõi và đưa trẻ đi thăm khám khi có biểu hiện bất thường.
vinmec
726
Tìm hiểu về ung thư đường tiết niệu Ung thư đường tiết niệu là bệnh lý nguy hiểm tuy có dấu hiệu rõ ràng nhưng dễ bị nhầm lẫn với các bệnh khác. Vì thế mà nhiều người không phát hiện và điều trị sớm. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về ung thư đường tiết niệu. Hệ tiết niệu bao gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bàng quang, niệu đạo. Ung thư đường tiết niệu là hiện tượng các cơ quan ở hệ tiết niệu xuất hiện các khối u ác tính ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sức khỏe của con người. Nguyên nhân gây ung thư đường tiết niệu Có nhiều nguyên nhân gây ung thư đường tiết niệu như: Triệu chứng cảnh báo bệnh ung thư đường tiết niệu Chẩn đoán ung thư đường tiết niệu Các phương pháp điều tri ung thư đường tiết niệu Tùy vào các kết quả xét nghiệm, chẩn đoán bệnh, giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Người bệnh có thể được chỉ định: Các phương pháp điều trị ung thư đường tiết niệu vừa nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào tình trạng bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp.
thucuc
230
Xét nghiệm CK là gì và những ai cần làm xét nghiệm CK CK là một enzyme xúc tác phản ứng sinh hóa trong cơ thể, nồng độ CK trong máu phản ánh được tình trạng hoạt động và sức khỏe của khối cơ: cơ xương, cơ tim.... Do đó, xét nghiệm CK thường được chỉ định khi phát hiện bất thường về tổn thương cơ. 1. Ý nghĩa của chỉ số CK CK là viết tắt của enzyme xúc tác Creatine Kinase, hỗ trợ phản ứng sinh hóa chuyển creatine thành phosphocreatine với sự tham gia của 1 1 phân tử ATP. Enzyme CK là phân tử protein tạo bởi 2 chuỗi polypeptide có nguồn gốc khác nhau tạo thành, là chuỗi M nguồn gốc cơ và chuỗi B nguồn gốc não. Như vậy, CK có 3 iso enzyme là CK-MM, CK-MB và CK-BB được tìm thấy ở các cơ quan khác nhau trong cơ thể. - CK – MM: được tìm thấy trong tim và cơ xương của người. - CK – MB: Tìm thấy chủ yếu trong tim. - CK – BB: TÌm thấy chủ yếu trong não, nhưng hầu hết bị chặn bởi hàng rào máu não nên không xuất hiện ở máu tuần hoàn. Do đó, trong lâm sàng, xét nghiệm CK chủ yếu là CK tổng số bao gồm cả MM và MB để đánh giá tổn thương cơ xương và xét nghiệm CK-MB. 2. Xét nghiệm CK là gì? Xét nghiệm CK là một loại xét nghiệm máu để định lượng nồng độ enzyme CK có trong máu. Xét nghiệm CK có thể là xét nghiệm CK toàn phần hoặc định lượng CK – MB hoặc kết hợp cả hai. Nồng độ CK trong máu phản ánh khá tốt tình trạng cơ bắp và sức khỏe tim. Cụ thể, nồng độ enzyme này trong máu tăng lên khi cơ bắp, cơ xương hoặc tim tổn thương. 3. Xét nghiệm CK và CK – MB được chỉ định khi nào? Các đối tượng bị nghi ngờ tổn thương cơ tim sẽ được yêu cầu xét nghiệm CK toàn phần cùng hoặc riêng với xét nghiệm định lượng CK – MB. Đặc biệt với các trường hợp sau: - Bệnh nhân nghi ngờ bị viêm cơ tim. - Để chẩn đoán phân biệt bệnh nhân bị đau thắt ngực. - Bệnh nhân có cơn đau tim, dấu hiệu và triệu chứng của một cơn đau tim. CK – MB thường được chỉ định sau xét nghiệm CK khi kết quả bất thường, để: - Chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng và điện tâm đồ của bệnh. - Theo dõi hiệu quả của liệu pháp điều trị tan cục máu. - Chẩn đoán nhồi máu kéo dài hoặc nhồi máu cơ tim lại. 4. Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm CK Giá trị CK bình thường trong huyết tương phụ thuộc vào giới tính: - Nam: 38-174 U/L ở 37o C. - Nữ: 26-140 U/L ở 37o C. - Hoạt độ CK – MB: < 25 U/L. - Tỉ số CK-MB/CK = 2,5 – 3 %. Khi chỉ số CK tăng, bác sỹ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm, dựa vào triệu chứng lâm sàng mà chẩn đoán bệnh nhân có thể mắc các bệnh: - Cơ tim tổn thương: Do viêm màng ngoài tim, nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, viêm màng trong tim, tổn thương cơ tim cấp. - Bệnh lý ngoài tim: suy thận, suy giáp cấp, Bệnh nhược cơ, Thể dục quá sức, bệnh ác tính, lạm dụng rượu… - Do chấn thương, thiếu máu cục bộ cơ tim. Dựa vào kết quả xét nghiệm CK mà bác sỹ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện thêm xét nghiệm CK – MB trong huyết hương. Cụ thể, nếu hoạt độ CK toàn phần > 80 U/L, cần xét nghiệm CK – MB và đánh giá tỷ số CK – MB/CK để chẩn đoán tổn thương cơ tim. Nếu nghi ngờ bệnh nhân có nhồi máu cơ tim lặp lại hoặc nghi mức độ tổn thương cơ tim tăng cao hơn thì cần lặp lại xét nghiệm CK và CK – MB theo thời gian cách 3, 6, 9 giờ sau xét nghiệm đầu. Nếu CK-MB đã giảm lại lập tức tăng lên thì nguy cơ nhồi máu cơ tim tái phát sớm, còn hoạt độ CK – MB cao sau 3 ngày thì là nhồi máu cơ tim kéo dài. Có thể thực hiện đo CK – MB mass (đo CK – MB bằng phương pháp miễn dịch với kháng thể đặc hiệu CK – M và CK – B) để đánh giá chính xác hơn tổn thương cơ tim do cách định lượng CK-MB bằng phương pháp hóa sinh có thể bị nhiễu do hạn chế của phương pháp. 5. Các yếu tố không bệnh lý ảnh hưởng đến nồng độ CK Bên cạnh yếu tố bệnh lý đã nêu ở trên, có những yếu tố khách quan ảnh hưởng tới nồng độ CK trong máu. Cụ thể: 5.1. Khối lượng cơ của cơ thể Ở những người có khối lượng cơ lớn, thì mức CK cũng cao hơn so với những người bình thường. Điều này dễ lí giải bởi enzyme CK một phần được sinh ra bởi cơ. Cần lưu ý điều này với những người tập thể hình… 5.2. Vùng sinh sống Theo số liệu, người Mỹ gốc phi có mức CK trong máu cao hơn so với các dân tộc khác. 5.3. Người thể dục quá nặng Vận động viên các môn cử tạ hoặc thể thao khác phải luyện tập thường xuyên, các buổi thể dục dài cũng có nồng độ CK cao hơn người bình thường. 5.4. Do tổn thương cơ bắp Những tai nạn làm tổn thương cơ bắp như phẫu thuật, tai nạn hay tiêm bắp cũng gây tăng Ck. 5.5. Sử dụng thuốc Những loại thuốc gây tổn thương cơ bắp, bao gồm cả thuốc hạ Cholesterol cũng làm tăng CK. Hãy cho bác sỹ biết về những vấn đề này bởi chúng làm ảnh hưởng tới nồng độ CK trong máu, khiến kết quả không đánh giá chính xác được tình trạng sức khỏe cơ tim của bạn. 6. Xét nghiệm CK thực hiện ở đâu? Xét nghiệm CK hay xét nghiệm CK – MB là một trong những xét nghiệm máu không quá phức tạp, được thực hiện ở nhiều trung tâm xét nghiệm trong cả nước.
medlatec
1,051
Đau bụng trên bên phải “nhắc nhở” cơ thể bạn đang gặp vấn đề sức khỏe nào? Đau bụng trên bên phải là tình trạng dễ gặp ở nhiều người, có thể xuất phát từ những nguyên nhân đơn giản như ăn quá nhiều thức ăn, ngộc độc nhẹ… hay cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe của bạn đang có vấn đề. 1. Nguyên nhân đau bụng trên bên phải? Đau bụng là tình trạng đau ở bất kì vị trí nào giữa ngực và vùng bẹn. Đau bụng có nhiều mức độ khác nhau, tùy thuộc vào nguyên nhân cũng như tiến triển bệnh. Người bệnh có thể chỉ thấy đau bụng thoáng qua, đau nhói từng cơn, đau nhẹ kéo dài… Đau bụng có thể xảy ra ở nhiều vị trí vùng bụng trong đó đau bụng trên bên phải khá phổ biến. Tham khảo: siêu âm ổ bụng để làm gì Có nhiều nguyên nhân gây đau bụng trên bên phải Có rất nhiều nguyên nhân khiến bạn cảm thấy đau bụng trên bên phải, có thể xuất phát từ nguyên nhân lành tính hay ác tính như Có thể bạn quan tâm: Triệu chứng viêm đại tràng 2. Thấy đau bụng trên bên phải phải làm sao Bạn hãy đến gặp bác sĩ nếu thấy chứng đau bất thường kéo dài không khỏi Đau bụng có rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Không phải lúc nào đau bụng cũng là biểu hiện của một bệnh nguy hiểm cần được điều trị, có những dạng đau bụng có thể tự khỏi như vấn đề rối loạn tiêu hóa nhưng bạn không nên chủ quan mà khi thấy chứng đau bụng bất thường này kéo dài vài ngày không khỏi thì bạn nên đến bệnh viện để khám chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
thucuc
310
Xét nghiệm công thức máu là gì và ý nghĩa các chỉ số trong máu Xét nghiệm công thức máu là một xét nghiệm cơ bản và rất quen thuộc hiện nay. Hầu hết các trường hợp xét nghiệm máu thì công thức máu luôn là sự quan tâm đầu tiên của các bác sỹ bởi nó phản ánh toàn bộ các chức năng của các hệ tạo máu. 1. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu là gì? Mặc dù máu không có hình thù và cấu trúc nhất định nhưng chúng cũng được coi là một cơ quan trong cơ thể của chúng ta. Máu có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển khí oxy cùng với những chất dinh dưỡng thiết yếu theo dòng tuần hoàn để cung cấp cho từng tế bào trong cơ thể chúng ta. Cùng với đó là nhận lại khí cacbonic, sản phẩm thải từ cuộc chuyển hóa của sự chuyển hóa nội ngoại bào, đảm bảo chức năng đông máu và miễn dịch. Do đó, nếu máu gặp vấn đề sẽ kéo theo sự tổn thương của rất nhiều cơ quan trong cơ thể. Máu của chúng ta chứa 2 thành phần chủ yếu chính là huyết tương và tế bào máu. Khi làm xét nghiệm công thức máu chính là bạn đang khảo sát các loại tế bào máu về những thông số quan trọng như: kích thước, số lượng, bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu. 2. Mục đích cùng với ý nghĩa của việc xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu? Mục đích chính bao gồm: a. Khảo sát hồng cầu Màu đỏ của máu chính là do chất sắt chứa bên trong hồng cầu, đây chính là loại tế bào máu chiếm số lượng nhiều nhất. Nồng độ huyết sắc tố sẽ giúp bác sĩ kiểm tra chúng ta có bị thiếu máu hay không. Thường thấy, nam giới có số lượng hồng cầu cao hơn nữ giới về mặt sinh lý. Tiếp theo, những thông số chính xác về kích thước của hồng cầu sẽ cho thấy nguyên nhân máu là gì. Thiếu máu có hồng cầu nhỏ thường xuất phát từ nguyên nhân chính là thiếu sắt và bệnh lý hemoglobin như Thalassemia, đặc biệt thường xuất hiện tại các đối tượng như: phụ nữ có thai, trẻ em đang phát triển, ăn uống kém, em gái đang tuổi hành kinh,… b. Khảo sát bạch cầu Bạch cầu đảm bảo chức năng chính trong cơ thể chính là miễn dịch. Nếu vi trùng xâm nhập vào trong cơ thể, hàng rào bảo vệ của bạch cầu sẽ nhanh chóng phát hiện ra và huy động thêm những bạch cầu khác đến ổ nhiễm trùng để tiêu diệt vi khuẩn, ngăn chặn sự lây lan. Khảo sát này sẽ giúp nhận biết được cơ thể có bị nhiễm trùng hay không, số lượng bạch cầu tăng cao tương ứng với mức độ nhiễm trùng đang rất nguy hiểm. c. Khảo sát tiểu cầu Tiểu cầu chỉ là những mảnh vỡ của đại tế bào, chúng có kích thước nhỏ hơn rất nhiều lần so với hồng cầu và bạch cầu, chúng không có màu sắc và có chức năng chính là thực hiện giai đoạn đầu tiên trong quá trình đông cầm máu. 3. Những chỉ số liên quan đến tổng phân tích tế bào máu a. Chỉ số xét nghiệm EOS Đây là một xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu được dùng để đo số lượng bạch cầu ái toan. Bạch cầu này đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng lại những bệnh lý nhiễm ký sinh trùng, tình trạng dị ứng. Bạn cần làm xét nghiệm EOS khi bác sĩ cần chẩn đoán bệnh hoặc một điều kiện cần thiết nào đó như: Phản ứng dị ứng. Bệnh nhân bị nhiễm ký sinh trùng. b. Chỉ số xét nghiệm RDW RDW đặc trưng cho độ phân bố hồng cầu, xét nghiệm này thường được thực hiện khi cần kiểm tra sự thay đổi về mặt kích thước và hình dáng của các tế bào hồng cầu. Khi cơ thể ổn định, RDW sẽ dao động trong khoảng 9 - 15%, nếu chỉ số RDW càng cao thì chứng minh độ phân bố của hồng cầu thay đổi càng nhiều. Thông thường, xét nghiệm RDW sẽ được thực hiện các thao tác đơn giản như sau: Nhân viên y tế sẽ lấy một lượng máu vừa đủ từ bạn để tiến hành làm xét nghiệm. Mẫu máu của bạn sẽ được kiểm tra kích thước và thể tích tế bào máu đó tại phòng xét nghiệm. Sau đó kết quả sẽ được gửi đến bác sĩ, bác sĩ có nhiệm vụ đọc kết quả cho bạn, dựa vào đó để đưa ra chẩn đoán chính xác nhất. Các chuyên gia khuyến cáo rằng bạn không nên uống thuốc trước khi làm xét nghiệm, nhịn ăn trong vòng 8 - 12 giờ để có được kết quả đạt hiệu suất cao. Đặc biệt để kết quả chính xác nhất thì không nên sử dụng các chất kích thích nguy hiểm như: cà phê, thuốc lá, rượu bia, thuốc phiện,… c. Chỉ số xét nghiệm RBC Xét nghiệm RBC được sử dụng để kiểm tra số lượng hồng cầu. Giá trị RBC thường dao động trong khoảng 4 - 5,9 triệu tế bào/cm3. Nếu chỉ số RBC tăng chứng tỏ tình trạng báo động khi số lượng hồng cầu trong cơ thể bạn đang vượt quá mức tiêu chuẩn. Trường hợp này thường xảy ra không nhiều, có thể gặp tại một số bệnh nhân đang bị rối loạn tuần hoàn tim, hoặc tình trạng thiếu oxy trong máu, làm cho số lượng hồng cầu tăng lên. Chỉ số RBC giảm dưới mức cho phép khi người bệnh bị mất máu, thiếu máu (có thể do máu chảy trong đường tiêu hóa như tá tràng hoặc dạ dày), thiếu sắt,… do thói quen ăn uống không đầy đủ. Ngoài ra, bạn có thể gặp người có chỉ số RBC giảm như: người già, bệnh nhân suy tủy, phụ nữ mang thai, bệnh nhân đang mắc phải các bệnh về thận, hoặc do những yếu tố di truyền,…
medlatec
1,022
Sử dụng liệu pháp kháng thể IgE điều trị mày đay mạn Gần 60% bệnh nhân mày đay mạn không kiểm soát được triệu chứng với liều kháng histamin chuẩn. Khi bệnh nhân không kiểm soát hoàn toàn triệu chứng với phác đồ kháng histamin gấp 4 lần như thông thường, cần xem xét phối hợp thêm liệu pháp kháng Ig. E (omalizumab). 1. Tổng quan về mày đay mạn Mày đay mạn là tình trạng ban đỏ (có thể có hoặc không có phù mạch) xuất hiện hầu hết trong các ngày trong tuần, kéo dài ít nhất 6 tuần. Tỷ lệ mày đay mạn ước tính từ 0,5% -1%. Khoảng 40% bệnh nhân mày đay mạn có phù mạch.Điều trị ban đầu là kháng histamin liều chuẩn. Trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng liều chuẩn kháng histamin, hướng dẫn tăng liều kháng histamin gấp 4 lần hoặc phối hợp các thuốc khác như kháng H2, kháng leucotrien.Mày đay mạn tạo ra gánh nặng bệnh tật lớn cho người bệnh và xã hội, với chất lượng cuộc sống giảm đáng kể. Gần 60% bệnh nhân mày đay mạn không kiểm soát được triệu chứng với liều kháng histamin chuẩn. Khi bệnh nhân không kiểm soát hoàn toàn triệu chứng với phác đồ kháng histamin gấp 4 lần, cần xem xét phối hợp thêm liệu pháp kháng Ig. E (omalizumab). 2. Liệu pháp kháng thể Ig. E là gì? Omalizumab là kháng thể đơn dòng kháng Ig. E tái tổ hợp có hiệu quả và dung nạp tốt cho bệnh nhân mày đay mạn. Omalizumab gắn với Ig. E, nhanh chóng làm giảm nồng độ Ig. E tự do lên tới trên 90% và trong liệu pháp duy trì omalizumab làm giảm thụ thể Ig. E ái lực cao (FcεRI) trên tế bào mast và bạch cầu basophil ở da. Cả 2 cơ chế này đều có vai trò quan trọng, quyết định tính hiệu quả điều trị của liệu pháp kháng thể đối với mày đay. 3. Điều trị mày đay mạn bằng liệu pháp kháng thể Ig. E như thế nào? Bệnh nhân được chỉ định omalizumab liều 300 mg tiêm dưới da mỗi 4 tuần và vẫn tiếp tục kháng histamin. Các nghiên cứu cho thấy khoảng 60% bệnh nhân giảm triệu chứng đáng kể sau 12 tuần. Hiệu quả của omalizumab thường thấy trong tháng đầu tiên và phần lớn bệnh nhân đáp ứng trong vòng 4 tháng (3 liều). Do đó, mốc 16 tuần thường được sử dụng để xác định liệu bệnh nhân có đáp ứng với điều trị omalizumab không.Hiện tại chưa có hướng dẫn đồng thuận về thời gian điều trị tối ưu và giảm liều của liệu pháp omalizumab. Một phương thức tiếp cận thường được sử dụng trên lâm sàng: Nếu bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn và không xuất hiện triệu chứng trong 2-3 tháng, liều omalizumab có thể giảm xuống 150 mg và khoảng cách giữa 2 lần tiêm có thể kéo dãn dần dần (mỗi một chu kì khoảng cách tăng lên 1 tuần). Nếu bệnh nhân không có triệu chứng với phác đồ omalizumab 150 mg mỗi 8 tuần, xem xét dừng liệu pháp.Các yếu tố tiên lượng mày đay mạn đáp ứng tốt hơn với điều trị omalizumab bao gồm: Nồng độ Ig. E huyết thanh ban đầu cao hơn, nồng độ Ig. E tăng hơn 2 lần sau 4 tuần điều trị so với nồng độ Ig. E ban đầu, nồng độ cơ bản thụ thể Ig. E ái lực cao (FcεRI) trên bạch cầu basophil cao hơn, giảm số lượng thụ thể FcεRI trên bạch cầu basophil nhiều hơn sau 4 tuần điều trị. Nồng độ Ig. E huyết thanh tiên lượng mức độ thụ thể Ig. E trên bạch cầu basophil.Tính an toàn và hiệu quả của omalizumab được chứng minh qua các thử nghiệm lâm sàng đối chứng, ngẫu nhiên. Một phân tích gộp gồm 7 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên trên 1.312 bệnh nhân mày đay mạn được điều trị omalizumab cho thấy: Omalizumab giảm mức độ ngứa và số lượng sẩn so với giả dược. Liều hiệu quả nhất là 300 mg mỗi 4 tuần (36% bệnh nhân đạt được đáp ứng hoàn toàn (điểm hoạt động mày đay là 0 điểm). Omalizumab cũng cho thấy cải thiện giấc ngủ sau liều đầu tiên và cải thiện chất lượng cuộc sống. Tác dụng phụ ghi nhận ở nhóm điều trị omalizumab và giả dược là không có sự khác biệt. Một điều quan trọng nữa là omalizumab được sử dụng một cách an toàn ở phụ nữ có thai và không cần xét nghiệm sàng lọc đặc biệt nào trước khi nhận điều trị omalizumab. Sơ đồ: Tiếp cận điều trị mày đay mạn tự phát
vinmec
802
Nhiễm Clostridium Difficile gây ra bệnh gì? Ở một số đối tượng cụ thể, thuốc kháng sinh có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng gây ra bởi vi khuẩn Clostridium difficile... 1. Bạn nhiễm Clostridium Difficile như thế nào? Kháng sinh thường được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn. Nhưng ở một số trường hợp, kháng sinh có thể khởi phát tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng gây ra bởi vi khuẩn Clostridium Difficile. Loại vi khuẩn này có thể gây ra bệnh đường ruột, trong đó có viêm đại tràng - một tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng ở đại tràng... là những nơi mà các nhân viên y tế có thể tiếp xúc nhiều nhất với vi khuẩn này, tiếp đó là bệnh nhân hoặc người cư trú trong viện.Bệnh nhân có thể nhiễm Clostridium Difficile nếu tiếp xúc trực tiếp với áo quần, chăn hoặc bề mặt có dính phân của người bệnh nhiễm bệnh, sau đó vô tình đưa những vi khuẩn này vào cơ thể qua đường miệng hoặc mũi. 2. Nguyên nhân là do cơ thể người có hàng ngàn loại vi khuẩn khác nhau (bao gồm cả loại có lợi và có hại), nếu kháng sinh tiêu diệt đủ lượng vi khuẩn có lợi thì có nguy cơ làm phát triển khuẩn Clostridium Difficile mất kiểm soát và gây bệnh.Bên cạnh đó vẫn có cả những người trẻ bị nhiễm Clostridium Difficile kể cả khi không dùng kháng sinh hay điều trị ở những trung tâm y tế. Việc không rửa tay kỹ sau khi phơi nhiễm với vi khuẩn cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh.Những bệnh nhân đang mắc các bệnh lý như: Ung thư đại tràng, viêm ruột, suy giảm hệ miễn dịch do điều trị ung thư... cũng có nguy cơ nhiễm Clostridium Difficile cao hơn. Nhiễm Clostridium Difficile có thể gây ra bệnh đường ruột 3. Triệu chứng nhiễm Clostridium Difficile Đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày, đau quặn bụng là một trong những triệu chứng điển hình của nhiễm Clostridium Difficile. Phân cũng có thể có lẫn máu nếu bị nhiễm trùng nặng.Các triệu chứng và dấu hiệu cảnh báo nhiễm trùng nặng bao gồm:Tiêu chảy thường xuyên và có nước, hoặc đôi khi lẫn máu.Sốt;Chuột rút;Nôn và buồn nôn;Sụt cân/ Chán ăn;Mất nước;Nhịp tim nhanh;Đau quặn bụng;Bụng hơi mềm.Triệu chứng tiêu chảy do Clostridium Difficile thường bắt đầu từ 5-10 ngày sau khi bắt đầu dùng kháng sinh. Nhưng cũng có thể xảy ra vào ngày đầu tiên hoặc tối đa sau 2 tháng. Nếu tiêu chảy xảy ra nhiều hơn 3 lần/ ngày và kéo dài hơn 2 ngày thì người bệnh nên đến bệnh viện để thăm khám cụ thể. 4. Nhiễm Clostridium Difficile có thể gặp những vấn đề gì? Nếu không điều trị nhiễm trùng Clostridium Difficile sớm, người bệnh có thể bị mất nước do tiêu chảy nghiêm trọng. Việc mất thể tích dịch có thể ảnh hưởng đến huyết áp, chức năng thận và tình trạng chung của cơ thể.Trong trường hợp rất hiếm, nhiễm trùng do Clostridium Difficile có thể dẫn đến phình đại tràng nhiễm độc và thủng ruột:Phình đại tràng nhiễm độc là tình trạng đại tràng không thể đào thải hơi hoặc phân, càng ngày càng phình to hơn và vỡ. Nếu không phẫu thuật cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong.Thủng ruột là tình trạng ruột già bị thủng làm các vi khuẩn gây hại thoát khỏi đại tràng, gây ra tình trạng nhiễm trùng nguy hiểm hơn là viêm phúc mạc. 5. Làm sao để chẩn đoán nhiễm Clostridium Difficile? Để chẩn đoán xem bạn có nhiễm Clostridium Difficile hay không, bác sĩ có thể sẽ đề nghị một số xét nghiệm như:Xét nghiệm ELISA (Enzyme immunoassay);Xét nghiệm PCR (Polemerase Chain Reaction - phản ứng chuỗi polymerase);GDH/EIA;Nếu nghi ngờ đại tràng của người bệnh có vấn đề nghiêm trọng, bác sĩ có thể sẽ đề nghị chụp X-quang hoặc chụp cắt lớp đại tràng. Tiêu chảy là triệu chứng thường gặp khi nhiễm Clostridium Difficile 6. Điều trị nhiễm Clostridium Difficile như thế nào? Mặc dù tình trạng nhiễm trùng Clostridium Difficile khởi phát do kháng sinh, nhưng một số loại kháng sinh khác vẫn có thể hỗ trợ tiêu diệt loại vi khuẩn này. Chúng bao gồm: Metronidazole; Vancomycin; Fidaxomicin. Tuy nhiên người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc khi có sự chỉ định của bác sĩ, đồng thời trao đổi kĩ về tác dụng phụ của các loại thuốc này.Đôi khi nhiễm Clostridium Difficile có thể tái phát. Khi đó, bác sĩ có thể sẽ đề nghị điều trị bằng cách tái lập môi trường vi sinh vật trong đại tràng bằng các các vi khuẩn khỏe mạnh. Việc này được thực hiện bằng cách đưa phân của người khác vào đại tràng của người bệnh qua nội soi đại tràng hoặc qua đường mũi - dạ dày. Những người hiến phân được tầm soát cẩn thận để chắc chắn không bị nhiễm trùng hoặc ký sinh trùng.7. Ví dụ:Đề nghị người chăm sóc rửa tay kỹ trước và sau khi chăm sóc bạn;Đề nghị khử trùng tất cả thiết bị y tế trước khi mang vào phòng;Rửa tay với xà phòng và nước sau khi đi toilet và trước khi ăn.Nếu được kê thuốc kháng sinh vì bất kể lý do gì, bạn phải hỏi bác sĩ xem nó có thật sự cần thiết không? Hãy trao đổi với bác sĩ về các lựa chọn điều trị khác và không tự mua uống kháng sinh nếu không có ý kiến đồng thuận của bác sĩ.Nhiều trường hợp nhiễm Clostridium Difficile diễn ra nhẹ và ngắn ngày, nhưng một số khác có thể rất nghiêm trọng. Hãy luôn cẩn trọng và tìm đến sự giúp đỡ của bác sĩ nếu bạn có các triệu chứng.
vinmec
984
Biếng ăn tâm lý ở trẻ em điều trị như thế nào? Biếng ăn tâm lý là một rối loạn dinh dưỡng thường gặp ở trẻ, ảnh hưởng tới phát triển tinh thần và thể chất. Hãy tìm hiểu nguyên nhân và một số biện pháp khắc phục chứng biếng ăn của trẻ. 1. Biếng ăn tâm lý là gì? Biếng ăn tâm lý, hay còn được gọi là chán ăn thần kinh, hay ngắn gọn là chứng biếng ăn là một loại rối loạn ăn uống. Đó là một hình thức tự bỏ đói. Trẻ em và thanh thiếu niên có vấn đề sức khỏe này thường suy nghĩ về cơ thể một cách méo mó. Các em nghĩ rằng mình đã quá thừa cân nặng.Từ đó, các em tự hạn chế nghiêm ngặt lượng thức ăn ăn vào hàng ngày và một số hành vi khác, dẫn đến không thể tăng cân.Có 2 dạng biếng ăn tâm lý:Loại hạn chế: Trẻ em mắc biếng ăn hạn chế thường gặp hơn. Trẻ thường không muốn ăn các thực phẩm giàu carbohydrate và chất béo.Loại Bulimic (binging và purging): Trẻ em mắc chứng cuồng ăn, ăn quá nhiều (vô độ) sau ăn lại nôn trớ. Bệnh nhân cũng có thể uống lượng lớn thuốc nhuận tràng hoặc các loại thuốc khác để làm sạch ruột. 2. Nguyên nhân chứng biếng ăn tâm lý ở trẻ Hiện nay, y học vẫn chưa biết chính xác nguyên nhân của chứng biếng ăn tâm lý. Tuy nhiên, chứng biếng ăn thường bắt đầu như một chế độ ăn kiêng thường xuyên rồi từ từ giảm cân cực đoan và không lành mạnh.Một số yếu tố khác có thể góp phần dẫn đến chứng biếng ăn:Thái độ xã hội đối với ngoại hình, đặc biệt là sự kỳ thị đối với người thừa cân/béo phìẢnh hưởng quan niệm về béo/gầy trong gia đình. Sự mất cân bằng hóa học trong não. Trẻ biếng ăn có nhiều khả năng có tiền sử gia đình về:Vấn đề cân nặng. Mắc một bệnh lý nào đó dẫn đến chán ăn. Các vấn đề sức khỏe tâm thần khác (ví dụ: Trầm cảm hoặc lạm dụng chất kích thích...)Ngoài ra, người ta cũng nhận thấy trẻ biếng ăn tâm lý thường sống trong môi trường gia đình khác cứng nhắc, thường xuyên có thể chỉ trích. Ứng xử của cha mẹ với con cái thường ở 2 thái cực đối lập: Ít tôn trọng trẻ và bảo vệ trẻ quá mức. Trẻ biếng ăn có thể là những đứa trẻ sống phụ thuộc và chưa trưởng thành về mặt cảm xúc, thích tách mình ra khỏi những người khác. Các em có thể có các vấn đề sức khỏe tâm thần khác, chẳng hạn như rối loạn lo âu. 3. Các triệu chứng khi trẻ biếng ăn tâm lý? Các triệu chứng biếng ăn tâm lý ở mỗi trẻ có thể khác nhau. Trẻ có thể có các dấu hiệu sau:Có trọng lượng cơ thể thấp. Trẻ sợ bị béo phì, ngay cả khi trẻ đang giảm cân. Có cái nhìn méo mó về trọng lượng, kích thước hoặc hình dạng của của mình. Ví dụ, trẻ thường xuyên thấy mình quá béo, ngay cả khi rất nhẹ cân.Không muốn tăng cân để duy trì trọng lượng cơ thể bình thường tối thiểuỞ trẻ em gái, trễ 3 kỳ kinh nguyệt mà không do nguyên nhân về nội tiết hoặc không tìm được nguyên nhân khác. Hoạt động thể chất nhiều để giảm cân nhanhÍt có cảm giác đói, không muốn tham gia nấu ăn hoặc có những hành vi ăn uống kỳ lạ. Thu mình với xã hội, cáu kỉnh, ủ rũ hoặc chán nản. Nhiều biểu hiện thể chất liên quan đến chứng biếng ăn thường là do đói và suy dinh dưỡng, bao gồm:Da rất khô (khi bị véo và buông ra da vẫn không đàn hồi)Mất nướcĐau bụng. Táo bón. Hôn mê. Chóng mặt. Cực kỳ mệt mỏi. Nhạy cảm với nhiệt độ lạnh. Gầy bất thường (tiều tụy)Mọc lông tơ mịn trên cơ thể. Vàng da. Những triệu chứng biếng ăn tâm lý ở trẻ em nói trên có thể giống như các vấn đề sức khỏe khác. Do đó, cha mẹ cần cho con đến gặp bác sĩ thăm khám để được chẩn đoán sớm. Việc chẩn đoán và điều trị sớm rất quan trọng, có thể ngăn ngừa các vấn đề biến chứng trong tương lai. 4. Điều trị biếng ăn tâm lý ở trẻ như thế nào? Điều trị biếng ăn tâm lý sẽ tùy thuộc vào các triệu chứng, lứa tuổi và sức khỏe chung của trẻ cũng như mức độ nghiêm trọng của bệnh.Điều trị thường bao gồm sự kết hợp của nhiều yếu tố như:Liệu pháp tâm lý cá nhân. Sự hỗ trợ của gia đình. Cung cấp thông tin các quy luật phát triển thể chất để trẻ dần thay đổi hành vi. Phục hồi dinh dưỡng với các thực phẩm phù hợp cho trẻ. Sử dụng thuốc chống trầm cảm, nếu trẻ bị trầm cảm. Biếng ăn tâm lý không chỉ đơn thuần là việc trẻ ăn ít mà có thể trở nên một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, suy dinh dưỡng và kéo theo nhiều hệ lụy, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Trong quá trình điều trị, phục hồi sức khỏe cho trẻ bị biếng ăn tâm lý, cha mẹ và gia đình đóng một vai trò quan trọng trong bất kỳ phương pháp điều trị nào. Có như vậy, trẻ mới có thể dần trở lại cuộc sống bình thường, ổn định tâm lý trong quá trình phát triển về sau.
vinmec
953
Các dấu hiệu bị bệnh thận Các bệnh liên quan đến thận luôn là mối đe dọa khiến cuộc sống người bệnh gặp nhiều khó khăn. Nhận biết các dấu hiệu bị bệnh thận có thể giúp người bệnh sớm phòng tránh biến chứng và có kế hoạch điều trị kịp thời. 1. Các bệnh thận phổ biến hiện nay Theo thống kê hiện nay, ở Việt Nam, số người mắc bệnh suy thận ngày càng tăng cao. Điều này khiến cho nhiều gia đình lao đao khi kinh tế đi xuống vì phải chạy chữa cho những người bị thận. Trong các bệnh lý về thận thì bệnh suy thận chiếm số đông, số người ở giai đoạn cuối của bệnh suy thận chiếm 0.1% dân số Việt Nam. Với tầm quan trọng của việc tầm soát và điều trị bệnh thận thì mọi người nên nắm rõ về các bệnh lý thận phổ biến hiện nay.1.1. Suy thận. Suy thận chiếm số đông phần lớn người bị bệnh thận ở Việt Nam. Suy thận là một trong các bệnh lý nguy hiểm và đe dọa đến sự sống của con người, khi mắc suy thận, người bệnh sẽ bị suy giảm chức năng lọc các chất thải trong máu, dẫn tới tình trạng máu nhiễm độc.Trong bệnh lý suy thận, chia làm hai loại đó là suy thận cấp tính và suy thận mãn tính.Suy thận cấp tính: Đây là dấu hiệu bị bệnh thận khá rõ ràng khi chức năng thận suy giảm nghiêm trọng. Người bệnh có thể phải điều trị bằng phương pháp chạy thận nhân tạo. Suy thận mãn tính: Quá trình suy giảm chức năng của thận trong thời gian dài, nếu đã ở tình trạng suy thận mãn tính thì rất khó để có thể điều trị dứt.1.2. Sỏi thận. Sỏi thận hay còn gọi là sạn thận, một trong các bệnh lý thận phổ biến trước đây. Sỏi thận là hiện tượng các chất khoáng trong nước tiểu đọng lại ở bàng quang và không thoát ra ngoài theo đường niệu đạo. Với các viên sỏi thận kích thước lớn có thể làm tắc đường dẫn nước tiểu và gây ra hiện tượng đái buốt, nhiễm trùng đường tiểu, viêm bàng quang. Tuy nhiên, sỏi thận không phải là mối lo lắng nhiều hiện nay khi các phương pháp điều trị nội khoa (dùng thuốc bào mòn sỏi) và ngoại khoa (nội soi tán sỏi qua da) thì bệnh sỏi thận nếu phát hiện sớm có thể dễ dàng chữa khỏi. 2. Những dấu hiệu về bệnh thận Những dấu hiệu bị bệnh thận có thể dễ nhận biết qua các sinh hoạt hàng ngày. Hãy đến bác sĩ để kiểm tra và thăm khám ngay nếu như có những dấu hiệu về bệnh thận như sau:Khó ngủ. Khi thận bị tổn thương, quá trình lọc các chất thải trong máu sẽ không diễn ra bình thường và khiến các độc tố tồn đọng trong cơ thể. Đây cũng là một trong các nguyên nhân gây khó chịu và mất ngủ ở nhiều người.Ngoài ra cũng có một số người mắc bệnh béo phì kèm ngưng thở khi khó ngủ, đây cũng là một trong các dấu hiệu cảnh báo thận không khỏe.Mệt mỏi toàn thân, làm việc khó tập trung. Các độc tố tích lũy trong máu khi chức năng bị ảnh hưởng nặng nề sẽ ảnh hưởng đến lượng oxy và dưỡng chất trong hồng cầu. Điều này có thể khiến cho não bộ của người bệnh hoạt động kém hiệu quả có thể dẫn tới tình trạng kém tập trung.Tiểu đêm nhiều hơn bình thường. Một trong các dấu hiệu bị bệnh thận điển hình đó chính là người bệnh đi tiểu đêm nhiều hơn bình thường. Nguyên nhân chính của việc đi tiểu đêm đó chính là bộ lọc của thận đang bị tổn thương, từ đó dẫn đến các chất cặn, chất độc có thể tồn tại trong cơ thể, gây nên kích thích đi tiểu nhiều vào ban đêm.Thông thường thì các lần đi tiểu vào ban đêm người bệnh đều tiểu lắt nhắt, không nhiều, có thể kèm với triệu chứng tiểu buốt.Tiểu ra máu. Một trong các dấu hiệu bị bệnh thận đáng báo động là khi người bệnh đi tiểu ra máu. Đây là dấu hiệu cảnh báo chức năng lọc của thận đã có vấn đề khiến cho các phân tử hồng cầu không được giữ lại sau khi lọc.Tiểu ra máu cũng là một trong những dấu hiệu cảnh báo thận không khỏe dễ mắc các bệnh sau: ung thư thận, nhiễm trùng thận, sỏi thận.Hôi miệng bất thường. Hôi miệng cũng có thể do bệnh dạ dày, khoang miệng không sạch chứa nhiều cao răng, ổ sâu răng. Ngoài ra, hôi miệng cũng là một trong các dấu hiệu bị bệnh thận điển hình. Lúc này, miệng của người bệnh đôi khi sẽ cảm thấy có vị kim loại.Chán ăn, ăn mất ngon. Ngoài việc bị hôi miệng thì các bệnh về thận cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến khẩu vị của người bệnh khi có thể gây ra sự suy giảm về vị giác khiến người bệnh ăn mất ngon và cảm thấy chán ăn.Vì thận là một trong số các cơ quan của cơ thể làm việc với tải lượng nhiều và thường xuyên, khi thận có vấn đề thì chất lượng cuộc sống người bệnh sẽ nhanh chóng bị suy giảm.
vinmec
921
Công dụng thuốc Clanza Clanzacr 200mg thuộc nhóm thuốc giảm đau và kháng viêm, có tác dụng nhanh chóng đối với các trường hợp đau răng, đau lưng, viêm khớp dạng thấp,... Trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc Clanzacr 200mg, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối các hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng cũng như cách dùng sao cho an toàn và đạt hiệu quả tối ưu. 1. Clanzacr 200mg là thuốc gì? Thuốc Clanzacr 200mg thường được sử dụng theo đơn của bác sĩ, có tác dụng chống viêm và giảm đau hiệu quả. Thuốc Clanza được sản xuất bởi Công ty Korea United Pharm Inc và bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi hộp bao gồm 3 vỉ hoặc 10 vỉ x 10 viên.Hiện nay, thuốc Clanza 200 được phân phối rộng khắp cả nước với giá thành khoảng 210.000 VNĐ hoặc chênh lệch không đáng kể tuỳ thuộc vào từng nhà thuốc. Trong mỗi viên nén Clanza 200 có chứa hoạt chất chính là Aceclofenac với hàm lượng 200mg cùng các tá dược khác vừa đủ.Hoạt chất Aceclofenac là một loại thuốc chống viêm không Steroid, giúp kháng viêm và mang lại tác dụng giảm đau nhanh chóng. Phần lớn, cơ chế tác dụng của Aceclofenac sẽ dựa trên khả năng ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin. Ngoài ra, Aceclofenac cũng đóng vai trò là một chất ức chế tốt enzyme cyclooxygenase, từ đó giúp ngăn chặn sự tạo thành trong cơ thể.Hoạt chất Aceclofenac khi vào cơ thể sẽ được đường tiêu hoá hấp thu nhanh chóng, chỉ trong vòng từ 1 – 3 giờ sau khi uống, thuốc sẽ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương. Ước tính, trên 99% Aceclofenac gắn kết vào protein huyết tương và nửa đời thải trừ của thuốc xấp xỉ 4 tiếng. Aceclofenac chuyển hoá chủ yếu dưới dạng Hydroxy và khoảng 2/3 liều dùng sẽ được bài tiết qua đường nước tiểu. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Clanzacr 200mg Thuốc Clanzacr 200mg thường được bác sĩ kê đơn cho các trường hợp sau:Điều trị giảm đau cho các trường hợp bị đau răng, đau sau chấn thương hoặc đau lưng.Điều trị kháng viêm cho những bệnh nhân bị viêm đốt sống, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cứng khớp đốt sống,...Không dùng thuốc Clanzacr 200mg cho các trường hợp dưới đây:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với Aceclofenac hoặc bất kỳ thành phần dược chất nào khác trong thuốc.Chống chỉ định Clanza 200 đối với bệnh nhân bị hen suyễn hoặc thuộc tạng dị ứng (viêm mũi cấp, nổi mày đay) khi sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid, chất ức chế tổng hợp prostaglandin, thuốc làm tăng cơn hen, Axit acetylsalicylic.Không sử dụng thuốc Clanza 200 cho người bị loét đường tiêu hoá dạng tiến triển.Chống chỉ định tương đối thuốc Clanza 200 cho phụ nữ mang thai hoặc nuôi con bú. 3. Liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc Clanzacr 200mg Liều lượng sử dụng thuốc Clanza 200:Liều dùng thuốc Clanza cho người lớn theo khuyến cáo của bác sĩ là 200mg/ lần/ ngày. Tuy nhiên, số liều thuốc và tần suất dùng thuốc Clanza có thể thay đổi theo đánh giá cũng như chỉ định của bác sĩ. Đối với trẻ em dưới 6 tuổi vẫn chưa xác định được liều dùng cụ thể.Hướng dẫn dùng đúng cách thuốc Clanzarc 200mg:Thuốc Clanza 200 được bào chế dưới dạng viên nén, do đó thuốc sẽ được dùng bằng đường uống. Theo khuyến cáo, bệnh nhân nên uống Clanza sau bữa ăn để tránh gây ảnh hưởng xấu tới dạ dày ruột. Khi uống Clanza 200, người bệnh nên nuốt nguyên viên thuốc, tránh nghiền nát hoặc nhai vì điều này có thể gây biến đổi hoạt chất trong thuốc.Trong trường hợp trót bỏ lỡ liều thuốc Clanzarc 200mg, người bệnh nên uống bổ sung càng sớm càng tốt, tuy nhiên cần tránh dùng quá sát thời gian của liều thuốc tiếp theo. 4. Tác dụng phụ có nguy cơ gặp phải khi dùng thuốc Clanzarc 200mg Song song với các tác dụng giảm đau và kháng viêm hữu hiệu, đôi khi việc sử dụng thuốc Clanzarc 200mg cũng tồn tại một số rủi ro tiềm ẩn, cụ thể là nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ ngoại ý cho người bệnh, bao gồm:Các triệu chứng rối loạn tiêu hoá như đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, ói mửa.Đau đầu.Phát ban hoặc nổi mày đay.Xuất hiện các triệu chứng của chứng đái dầm.Buồn ngủ.Chóng mặt.Nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào trong quá trình điều trị giảm đau và chống viêm bằng thuốc Clanza, người bệnh cần ngưng sử dụng và báo cho bác sĩ sớm để có biện pháp xử trí hiệu quả. 5. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Clanzarc 200mg Trong suốt quá trình điều trị giảm đau và chống viêm bằng thuốc Clanza 200, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:Thận trọng khi sử dụng thuốc Clanza cho bệnh nhân lớn tuổi, người nghiện rượu, rối loạn đường tiêu hoá hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu.Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan thận nặng cần thận trọng và theo dõi sức khỏe trong thời gian điều trị bằng thuốc Clanza.Thận trọng khi sử dụng thuốc Clanza cho người đang trong giai đoạn hồi phục sức khoẻ sau phẫu thuật hoặc mắc nhiễm trùng.Tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Clanza 200 cho thai phụ hoặc phụ nữ nuôi con bú.Thuốc Clanza có thể gây ra các tác dụng phụ trên hệ thần kinh, vì vậy người bệnh thường xuyên vận hành thiết bị máy móc hoặc lái xe cần thận trọng khi điều trị bằng loại thuốc giảm đau này.Trong liệu trình dùng thuốc Clanza, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối các chỉ dẫn về liều lượng và tần suất dùng thuốc của bác sĩ điều trị, tránh tự ý tăng/ giảm liều thuốc với mục đích đẩy nhanh tiến độ điều trị.Nếu có ý định ngưng sử dụng thuốc Clanza, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn.Khi thấy thuốc có các dấu hiệu thay đổi bất thường như biến dạng, đổi màu hoặc chảy nước, bệnh nhân cần tránh dùng tiếp thuốc đó.Bảo quản thuốc Clanza tại nơi khô thoáng, tránh nơi có độ ẩm cao và ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.Không để thuốc gần nơi vui chơi của trẻ nhằm tránh nguy cơ trẻ uống phải thuốc mà không biết.Tương tác với các thuốc khác:Theo khuyến cáo của bác sĩ, trong thời gian điều trị bằng thuốc Clanza 200, người bệnh cần tránh dùng chung với các loại thuốc lợi tiểu, chống đông hoặc thuốc điều trị đái tháo đường. Việc phối hợp sử dụng các loại thuốc này với Clanza 200 có thể xảy ra phản ứng tương tác, gây ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, chuyển hoá và thải trừ, thậm chí làm tăng độc tính hoặc gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng. Tốt nhất, để ngăn ngừa nguy cơ tương tác giữa thuốc Clanza 200 với các loại thuốc điều trị bệnh khác, bạn nên thông báo cho bác sĩ biết tất cả các dược phẩm hoặc thực phẩm chức năng đang dùng tại thời điểm này. Bác sĩ sẽ cân nhắc và đưa ra quyết định điều chỉnh liều hoặc thời gian sử dụng giữa các loại thuốc.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Clanzarc 200mg. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Clanzarc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,320
Cách chữa trị giãn dây chằng bả vai NHANH KHỎI nhất Giãn dây chằng bả vai gây đau nhức, làm hạn chế vận động, ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống sinh hoạt và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi đề cập đến bệnh giãn dây chằng bả vai và cách chữa trị. Giãn dây chằng bả vai gây đau nhức, làm hạn chế vận động, ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống sinh hoạt và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. 1. Biểu hiện của giãn dây chằng bả vai Dây chằng là một bộ phận rất dễ bị tổn thương. Biểu hiện của giãn dây chằng bả vai là những cơn đau, nhức mỏi vùng bả vai. Cơn đau nhức tăng lên khi người bệnh vận động, đau có thể lan xuống cánh tay hoặc vùng lưng. Giãn dây chằng bà vai làm ảnh hưởng rất nhiều đến vận động của cơ thể khiến cuộc sống sinh hoạt, lao động của người bệnh bị ảnh hưởng trầm trọng. 2. Nguyên nhân gây giãn dây chằng bả vai Để giảm đau khi bị giãn dây chằng bả vai có thể tiến hành chườm nóng vùng vai bị đau. 3. Giãn dây chằng bả vai và cách chữa trị -Người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc -Chườm nóng vùng bả vai bị đau -Xoa bóp vật lý trị liệu -Tiến hành tập luyện đơn giản. Những bài tập nhẹ nhàng giúp cho xương cốt được linh hoạt hơn, tốt cho sức khỏe, tinh thần và thể lực, từ đó cải thiện tình trạng đau do giãn dây chằng bả vai. -Cần có chế độ nghỉ ngơi, ăn uống hợp lý để tăng sức đề kháng cho cơ thể. …… By: coxuongkhop.info
thucuc
305
Lợi ích của máy lọc không khí đối với tim mạch của người bệnh Lợi ích của máy lọc không khí đối với tim mạch không phải ai cũng biết. Việc lắp đặt máy lọc không khí trong nhà hoặc văn phòng của bạn có thể giúp bạn thở dễ dàng hơn, đồng thời cải thiện sức khỏe tim mạch của người dùng. Ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch Nhiều nghiên cứu cho thấy, ô nhiễm không khí có thể gây ra hoặc làm trầm trọng các bệnh lý về hô hấp như khó thở, ho và tắc nghẽn đường hô hấp trên. Thậm chí, tác nhân này cũng có ảnh hưởng đến các bệnh liên quan đến bệnh tim mạch.Các chất gây hại trong không khí đa phần là các chất gây kích ứng. Chúng có thành phần hóa học có thể gây ra những thay đổi về thành phần trong máu, từ đó ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.Một nghiên cứu đã tìm thấy mối liên quan giữa ô nhiễm không khí và bệnh động mạch cảnh, một tình trạng có thể dẫn đến đột quỵ. Ngoài ra, ô nhiễm không khí là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ và gây ra các bệnh mãn tính. Ô nhiễm không khí có thể dẫn đến đột quỵ 2. Những lợi ích của máy lọc không khí đối với tim mạch và sức khỏe Máy lọc không khí có thể giúp giảm các triệu chứng hen suyễn, cải thiện chức năng phổi, và giảm nguy cơ mắc các bệnh phổi mãn tính. Bằng cách lọc các bụi mịn, máy lọc không khí có khả năng lọc sạch bụi bẩn, khử mùi, vi khuẩn, tác nhân gây dị ứng, nấm mốc,... mà người dùng hít phải vào.Bên cạnh đó, máy lọc không khí cũng được chứng minh là có thể thay đổi thành phần hóa học của máu theo cách có lợi cho sức khỏe tim mạch. Một số nghiên cứu đã cho thấy sự cải thiện về huyết áp và nhịp tim sau khi lắp đặt máy lọc không khí. Theo đó, các thiết bị này đã cải thiện chất lượng không khí, giảm 57% lượng vật chất hạt mịn. Ngoài ra, máy lọc không khí cũng khắc phục những vấn đề về sức khỏe đối với người có các chứng bệnh hen suyễn.Tuy nhiên, chưa có bất kỳ dữ liệu cho thấy rằng máy lọc không khí làm giảm đột quỵ, đau tim hoặc tỷ lệ tử vong. 3. Ai được hưởng lợi từ máy lọc không khí? Thực tế môi trường xung quanh chúng ta có rất nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Đặc biệt là đối với trẻ nhỏ và người già, sức đề kháng kém là mục tiêu chính của các virus gây hại. Máy lọc không khí có thể giúp cải thiện sức khỏe của nhiều người, nhưng điều quan trọng là phải cân nhắc xem ai có nhiều khả năng được hưởng lợi nhất từ ​​chúng. Những người có tiền sử bệnh về hô hấp hoặc tim mạch, hoặc những người sống trong môi trường ô nhiễm không khí, có thể nhận được lợi ích sức khỏe nhiều nhất từ ​​máy lọc không khí. Lợi ích của máy lọc không khí có thể kể đến là giúp cải thiện sức khỏe người bệnh tim mạch và hô hấp Ví dụ, đối với những người sống ở các thành phố lớn có chất lượng không khí kém hoặc gần nguồn ô nhiễm, máy lọc không khí sẽ giúp giảm các triệu chứng về hô hấp, cải thiện chức năng phổi và giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính.Tuy nhiên, máy lọc không khí có thể tốn kém, vì vậy điều quan trọng là phải tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi mua. Bác sĩ có thể giúp bạn xác định xem bạn có nên sử dụng máy lọc không khí và loại máy lọc không khí nào phù hợp với bạn.
vinmec
669
Bệnh rối loạn nhịp tim có nguy hiểm không? Rối loạn nhịp tim là hiện tượng rất phổ biến, biểu hiện đa dạng và ở nhiều mức độ khác nhau. Vì vậy, nhiều người băn khoăn rối loạn nhịp tim có nguy hiểm không và làm thế nào để xác định mức độ nguy hiểm của bệnh? Hãy cùng giải đáp thắc mắc này qua những thông tin về chứng rối loạn nhịp tim trong bài viết sau đây.  1. Tổng quan về bệnh rối loạn nhịp tim Rối loạn nhịp tim là một bệnh lý tim mạch đặc trưng bởi nhịp tim đập bất thường. Nhịp tim của một người bình thường dao động trong khoảng 60 – 90 lần/phút.  Nếu nhịp tim quá nhanh (>100 lần/phút), quá chậm (< 60 lần/phút), không đều hoặc lúc nhanh lúc chậm… thì được gọi là rối loạn nhịp tim.  Hiện tượng này xảy ra khi các xung động điện tim không hoạt động bình thường. Các bệnh loạn nhịp tim thường gặp gồm: – Nhịp tim nhanh đều: Nhịp nhanh trên thất, nhịp nhanh thất. – Nhịp tim chậm đều: Suy nút xoang, block nhĩ-thất. – Nhịp tim không đều: Ngoại tâm thu nhịp đôi, nhịp ba… – Nhịp tim loạn hoàn toàn: Điển hình là rung nhĩ. Rối loạn nhịp tim có nguy hiểm không còn phụ thuộc vào dạng rối loạn, nguyên nhân gây loạn nhịp và các bệnh lý đi kèm. 2. Bệnh rối loạn nhịp tim có nguy hiểm tới tính mạng không? Đây là một thắc mắc không hề dễ trả lời. Bởi mức độ nguy hiểm của bệnh còn phụ thuộc vào dạng rối loạn, nguyên nhân gây loạn nhịp, triệu chứng xảy ra hay các bệnh lý kèm theo. Nếu rối loạn nhịp tim chỉ là phản ứng sinh lý bình thường của cơ thể, xảy ra khi bệnh nhân vận động quá sức hoặc căng thẳng lo âu và nhanh chóng trở về bình thường khi nghỉ ngơi thì không cần quá lo lắng.  Nhưng nếu rối loạn nhịp tim do các nguyên nhân bệnh lý và gây ảnh hưởng tới chức năng bơm máu của tim, gây ra tình trạng khó thở, hồi hộp, trống ngực, choáng ngất thì sẽ trở nên rất nguy hiểm.  Một số dạng rối loạn nhịp tim nguy hiểm người bệnh cần cẩn trọng gồm: 2.1 Rung nhĩ Rung nhĩ là rối loạn nhịp tim rất phổ biến, chiếm 30% các trường hợp bất thường về nhịp tim. Các bất thường xảy ra ở buồng nhĩ nên được gọi là rung nhĩ.  Các biểu hiện rung nhĩ gồm: – Nhịp tim tăng nhanh, đột ngột tới 140 – 180 nhịp/phút – Tâm nhĩ rung lên chứ không đập được, khiến máu không thể tống xuống tâm thất Lúc này, máu bị ứ đọng tại tâm nhĩ sẽ dễ hình thành cục máu đông. Các cục máu động có thể vỡ bất cứ lúc nào gây tắc động mạch hoặc di chuyển lên não gây đột quỵ não. Rung nhĩ xuất hiện ở những người có tiền sử bệnh tim, viêm tắc phế quản mạn tính là dấu hiệu cảnh báo bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng hơn, đe dọa đến tính mạng. 2.2 Nhịp nhanh thất Nhịp nhanh thất là hiện tượng tim đập nhanh xảy ra ở tâm thất. Điều này khiến tim co bóp và bơm máu nhanh hơn bình thường, không đủ thời gian để tâm thất được đổ đầy máu. Bệnh có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, các nguyên nhân phổ biến là: – Sự tự phát xung động bất thường của một nhóm tế bào tại tâm thất – Các tổn thương cơ tim ở những người bị bệnh mạch vành, thiếu máu cơ tim cục bộ  – Ảnh hưởng của các phẫu thuật tim mạch trước đó Khi gặp phải rối loạn này, người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, khó thở… Nếu không được điều trị kịp thời có thể chuyển thành rung thất, một dạng rối loạn nhịp tim nguy hiểm khác. Rung nhĩ là một trong những rối loạn nhịp tim nguy hiểm cần thận trọng. 2.3 Rung thất Rung thất là một dạng rối loạn nhịp nhanh làm cho cơ tâm thất không thể co bóp nữa mà chỉ rung lên. Đây là một hiện tượng nguy hiểm do làm huyết áp giảm đột ngột, khiến lượng máu cung cấp cho các cơ quan quan trọng của cơ thể bị thiếu hụt nghiêm trọng. Bệnh nhân bị rung thất cần được cấp cứu khẩn cấp và chăm sóc y tế kịp thời. Nếu không sẽ dẫn đến ngừng tim đột ngột và tử vong do máu không được bơm ra khỏi tim. 3. Làm thế nào để xác định mức độ nguy hiểm của bệnh rối loạn nhịp tim? Như đã nói ở trên, mức độ nguy hiểm của chứng rối loạn nhịp tim phụ thuộc vào dạng rối loạn, nguyên nhân gây loạn nhịp, triệu chứng của bệnh, các bệnh lý đi kèm. Muốn xác định tất cả những yếu tố này, bạn cần đến các chuyên khoa tim mạch uy tín để được thăm khám bởi các bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm, đồng thời thực hiện các chẩn đoán liên quan đến rối loạn nhịp tim như điện tâm đồ, holter theo dõi, siêu âm tim, nghiệm pháp gắng sức,… cùng nhiều xét nghiệm, chụp chiếu khác.  Bạn cần được khám với các bác sĩ chuyên khoa và hệ thống máy móc hiện đại để xác định mức độ nguy hiểm của chứng rối loạn nhịp tim mà bạn đang gặp phải. 4. Khi nào cần đi khám rối loạn nhịp tim? Chứng rối loạn nhịp tim trở nên nguy hiểm nếu bạn gặp những triệu chứng sau: – Đau ngực: Thường xảy ra khi bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc bệnh mạch vành hay thiếu máu cơ tim. Cơn đau này không chỉ xuất hiện ở vùng ngực trái mà có thể lan lên cổ, hàm, vai, cánh tay trái. – Đánh trống ngực: Đây là triệu chứng điển hình nhất của nhịp tim nhanh. Bạn có thể cảm nhận tim đập mạnh và rõ trong lồng ngực kèm theo hồi hộp, khó chịu. – Mệt mỏi, khó thở, choáng váng, ngất xỉu: Hiện tượng này xảy ra khi tim giảm hoặc mất khả năng bơm máu. Do huyết áp giảm, não không được cung cấp đủ máu và oxy, bạn cảm thấy mệt mỏi, khó thở, chóng mặt, đầu óc quay cuồng hay thậm chí là ngất xỉu. Khi thấy các biểu hiện này, bạn cần đi khám hoặc được đưa đi cấp cứu ngay để được xử trí kịp thời, tránh khỏi những tình huống nguy hiểm. 
thucuc
1,148
Công dụng thuốc Virlaf Với thành phần chính là Lamivudine, thuốc Virlaf đạt hiệu quả trong điều trị viêm gan siêu virus B mãn tính. Thuốc còn được kết hợp với Zidovudin nhằm điều trị HIV. Để hiểu rõ hơn về tác dụng của Virlaf, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thuốc Virlaf có tác dụng gì? Thành phần Lamivudin trong Virlaf thuộc nhóm thuốc kháng virus. Thuốc được biết đến có hoạt tính cao đối với virus viêm gan B ở mọi dòng tế bào thử nghiệm.Khi đi vào cơ thể, thuốc hấp thụ nhanh ở hệ tiêu hóa và sinh khả dụng của thuốc khi sử dụng ở người lớn lên tới hơn 80%. Con đường thải trừ của Lamivudin chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Thuốc này chuyển hóa qua gan thấp do đó, khả năng tương tác thuốc chuyển hóa với lamivudin thấp.Theo ghi nhận thời gian thải trừ của Lamivudin là 5-7 giờ. Quá trình thải trừ này ở dạng không đổi qua nước tiểu thông qua lọc cầu thận và bài tiết tích cực (hệ thống vận chuyển cation hữu cơ). Thanh thải qua thận chiếm khoảng 70% thải trừ của lamivudin.Trong các trường hợp sau, thuốc Virlaf sẽ được chỉ định kê đơn:Bệnh gan còn bù với bằng chứng về sự nhân lên của virus đang hoạt động, nồng độ alanine aminotransferase (ALT) trong huyết thanh tăng liên tục và bằng chứng mô học về tình trạng viêm và/hoặc xơ gan đang hoạt động.Bệnh gan mất bù kết hợp với tác nhân thứ hai không có đề kháng chéo với lamivudine.Người bệnh sẽ không được phép kê đơn thuốc khi có tình trạng sức khỏe mẫn cảm với thành phần Lamivudine hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Virlaf Thuốc Virlaf được bào chế dưới dạng viên bao phim nên người bệnh được khuyên dùng thuốc bằng đường uống. Liều dùng của thuốc sẽ được thay đổi dựa vào tình trạng sức khỏe của người bệnh cũng như mục đích điều trị.Với mục đích điều trị bệnh viêm gan siêu virus B:Người lớn chỉ định liều dùng 100 mg/ngày. Trẻ em > 12 tuổi được khuyến cáo liều khởi đầu là 3 mg/kg. Bệnh nhân suy thận cần được giảm liều so với liều dùng người lớn.Với mục đích điều trị HIV phối hợp với zidovudin. Người lớn uống 150 mg/lần, ngày uống 2 lần, kết hợp zidovudin 600 mg/ngày chia làm 2 - 3 lần. Trẻ em uống 4 mg/kg/lần, ngày chia làm 2 lần uống. Liều dùng tối đa 300 mg/ngày phối hợp zidovudin 360 - 720 mg/ngày chia làm nhiều lần.Bệnh nhân suy thận có Cl. Cr < 30 m. L/phút cần giảm liều. Người bệnh được yêu cầu sử dụng thuốc đều đặn và đúng liều lượng nhằm đạt hiệu quả điều trị cao nhất. Tuy nhiên, nếu trong quá trình dùng thuốc, người bệnh quên liều thì hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù và liều đã quên.Quá liều Virlaf có thể gây ra những triệu chứng gây bất lợi cho cơ thể. Do đó, người bệnh cần được theo dõi và điều trị hỗ trợ tích cực. 3. Tác dụng phụ của thuốc Virlaf Một số tác dụng ngoại ý của thuốc Virlaf có thể xảy ra như: Nhức đầu, mệt mỏi, khó chịu, rối loạn tiêu hóa, đau thượng vị, chuột rút, mất ngủ, sốt, ho, viêm tụy tái phát, đau thần kinh ngoại biên...Theo chuyên gia, các phản ứng phụ này có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần. Tuy nhiên, với các phản ứng nghiêm trọng cần được điều trị để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.Khi các triệu chứng này phát sinh, cần lưu ý báo với bác sĩ để được hướng dẫn khắc phục kịp thời. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý ngưng thuốc, giảm/tăng liều thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. 4. Tương tác thuốc Virlaf Một số thuốc có thể gây tương tác với thuốc Virlaf như:Không nên kết hợp thuốc Emtricitabine với Virlaf, bởi 2 dòng thuốc này có cấu trúc tương tự nhau.Dùng chung Cladribine với thuốc Virlaf, vì thành phần lamivudin có nguy cơ ức chế quá trình phosphoryl hóa trong tế bào của cladribin dẫn đến nguy cơ mất hiệu quả của cladribine. Trên đây không phải là liệt kê đầy đủ các loại thuốc có thể tương tác với Virlaf. Để để tránh tình trạng này, bạn nên chủ động lập một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem và tư vấn. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Virlaf
vinmec
835
TPHCM tuyển dụng nhiều vị trí TUYỂN DỤNG: BS Xét nghiệm // Điều dưỡng // KTV CĐHA // Dược sĩ // CNTT// Bảo vệ Địa điểm làm việc: 98 Thích Quảng Đức, Phú Nhuận, TPHCM --------------------------- Vị trí Bác sĩ xét nghiệm (20 triệu trở lên): - Có chứng chỉ hành nghề - Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm 2 năm -------------------------- Vị trí Khai thác bệnh phẩm (8-10 triệu) - Điều dưỡng viên / KTV xét nghiệm - Giới tính: nam - Công việc lấy mẫu bệnh phẩm, tư vấn xét nghiệm tại nhà khách hàng -------------------------- Vị trí điều dưỡng nữ (6-8 triệu) - Yêu cầu có CCHN - Có kinh nghiệm về BHYT (chưa có sẽ được đào tạo) - Làm việc tại phòng khám -------------------------- Vị trí KTV chẩn đoán hình ảnh (6-8 triệu) - Yêu cầu có CCHN - Ưu tiên làm tốt về Xquang -------------------------- Vị trí Dược sĩ (5-8 triệu) - Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm -------------------------- Vị trí CNTT (thỏa thuận) - Quản lý hệ thống mạng, server - Hỗ trợ quản lý các phần mềm (phần mềm bệnh viện, hệ thống thông tin tổng đài, phần mềm nhân sự... ) -------------------------- Vị trí Bảo vệ (5-8 triệu)0 - Yêu cầu chăm chỉ, gắn bó lâu dài ----------------------------------------------------- Hồ sơ gửi về: Hoặc nộp trực tiếp tại: 98 Thích Quảng Đức, Phú Nhuận, TPHCM)
medlatec
202
Nổi hạch dưới cằm – dấu hiệu cảnh báo ung thư vòm họng bạn chớ bỏ qua 1. Nổi hạch dưới cằm là gì? Hạch (hạch bạch huyết) là một tổ chức lympho đóng vai trò như hệ miễn dịch của cơ thể. Hạch phân bố ở hầu hết cơ thể, từ trong các phủ tạng, ổ bụng cho đến phần mềm dưới da. Nổi hạch dưới cằm là tình trạng hạch sưng có thể sờ thấy xuất hiện ở khu vực ngay cổ phía dưới cằm. Nổi hạch ở cổ dưới cằm có nhiều nguyên nhân khác nhau Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến nổi hạch ở vị trí này. Có thể do các bệnh lý lành tính như viêm nhiễm vùng răng miệng, viêm mũi, viêm họng…. Đặc điểm của tình trạng hạch này thường là nhỏ, ấn vào có cảm giác hơi đau, chỉ xuất hiện vài ngày, di động tốt và sẽ tự khỏi khi tình trạng viêm của cơ thể không còn. Tuy nhiên, bạn cũng cần đặc biệt cảnh giác bởi nổi hạch ở cổ dưới cằm cũng có thể do một số bệnh ung thư, điển hình là ung thư vòm họng. 2. Nổi hạch dưới cằm có là dấu hiệu của ung thư vòm họng? Theo các bác sĩ, nổi hạch ở vị trí này có thể là triệu chứng sớm xuất hiện đầu tiên ở nhiều bệnh nhân ung thư vòm họng. Bởi đây là vị trí di căn hạch thường gặp nhất ở người bệnh. Đặc điểm của hạch ác tính này là hạch có kích thước lớn dần theo thời gian, bờ không rõ ràng, di động kém dần sau dính chặt dưới cằm… Ngoài triệu chứng nổi hạch dưới cằm, bệnh nhân ung thư vòm họng còn có nhiều biểu hiện bệnh khác như: Hãy cảnh giác bệnh ung thư vòm họng nếu có tình trạng nổi hạch đi liền với các triệu chứng khác như đau đầu dữ dội – Đau đầu: lúc đầu bệnh nhân có cảm giác đau đầu âm ỉ, đau không thành cơn sau đau tăng lên dữ dội và đau liên tục. Triệu chứng đau có thể lan từ nửa bên bệnh sang bên đối diện. – Ngạt mũi: lúc đầu người bệnh chỉ bị ngạt mũi một bên, sau ngạt mũi liên tục, chảy máu mũi. Bệnh nhân cũng có thể gặp tình trạng mũi chảy mủ lẫn máu. – Ù tai: ở giai đoạn đầu, bệnh nhân ù tai nhẹ sau ù tai liên tục, thính giác giảm. – Liệt dây thần kinh sọ não: xảy ra khi khối u lan vào nền sọ, gây tổn thương các dây thần kinh sọ não. 3. Thăm khám và điều trị ra sao? Khi bị nổi hạch dưới cằm vài ngày không khỏi, nhất là khi bạn không bị viêm nhiễm vùng tai, mũi, họng gì thì bạn không nên chủ quan mà cần đến bệnh viện để khám chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. Khi có triệu chứng nổi hạch bất thường, bạn không nên chủ qua mà cần đến bệnh viện để kiểm tra Trường hợp có những biểu hiện nghi ngờ ung thư vòm họng, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp chẩn đoán như nội soi tai mũi họng, sinh thiết chẩn đoán tế bào… Sau khi có kết luận bệnh thì tùy thuộc vào giai đoạn tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật hoặc lên phác đồ hóa trị xạ trị cho bệnh nhân.
thucuc
578
Công dụng thuốc Acitys Thuốc Acitys có thành phần hoạt chất chính là Acetylcystein với hàm lượng 200mg và các loại tá dược khác lượng vừa đủ. Acitys thuộc nhóm thuốc có tác dụng trên đường tiêu hóa. Thuốc có công dụng trong điều trị rối loạn tiết dịch hô hấp như hen phế quản, viêm xoang,... 1. Acitys là thuốc gì? Thuốc Acitys có thành phần hoạt chất chính là Acetylcystein với hàm lượng 200mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Acitys thuộc loại thuốc có tác dụng trên đường tiêu hóa. Dạng bào chế của thuốc là dạng thuốc bột, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.1.1. Dược lực học của thuốc Acitys. Hoạt chất chính Acetylcystein là một chất điều hòa chất nhầy theo kiểu làm tan đờm. Thuốc Acitys tác động trên giai đoạn gel của niêm dịch bằng cách cắt đứt cầu nối disulfur của các glycoprotein.Thuốc Acitys làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hay bằng các phương pháp cơ học khác. Hoạt chất chính Acetylcystein cũng được dùng tại chỗ để điều trị không có nước mắt. Acetylcystein được sử dụng để bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liều hoạt chất Paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan là chất cần thiết để làm hoạt chất chuyển hóa trung gian của Paracetamol gây độc tính cao cho gan.1.2. Dược động học của thuốc Acitys. Sau khi uống, hoạt chất chính là Acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử từ acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa. Thuốc Acitys đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600mg. Sinh khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan.Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân. Sau khi tiêm tĩnh mạch, nửa đời cuối trung bình là 1,95 và 5,58 giờ tương ứng với hoạt chất Acetylcystein khử và Acetylcystein toàn phần; sau khi uống, nửa đời cuối của hoạt chất Acetylcystein toàn phần là 6,25 giờ. 2. Thuốc Acitys điều trị bệnh gì? Thuốc Acitys có tác dụng trong điều trị các rối loạn về tiết dịch hô hấp phế quản và xoang, đặc biệt là trong các bệnh phế quản cấp tính như:Viêm phế quản cấp tính;Giai đoạn cấp tính của bệnh phế quản –phổi mãn tính. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Acitys Thuốc Acitys được bào chế dưới dạng bột, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Cách pha thuốc: Hòa tan 1 gói trong 50 - 100ml nước và nên uống trước các bữa ăn chính.Đối với trẻ em từ 2 đến 7 tuổi:Một lần uống một gói, 2 lần một ngày.Đối với người lớn và trẻ em trên 7 tuổi:Một lần uống một gói, 3 lần một ngày.Thời gian điều trị:Không dùng quá 8 đến 10 ngày nếu không có những chỉ định đặc biệt của bác sĩ điều trị.Quá liều thuốc có chứa hoạt chất Acetylcystein có triệu chứng tương tự như các dấu hiệu triệu chứng của phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều, đặc biệt là giảm huyết áp. Các dấu hiệu triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận. Nguy cơ đe dọa tính mạng thậm chí là tử vong đã xảy ra ở những người bị quá liều Acetylcystein trong khi đang điều trị nhiễm độc hoạt chất Paracetamol. Điều trị quá liều thuốc còn tùy thuộc theo triệu chứng kèm theo. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Acitys Hoạt chất Acetylcystein có giới hạn an toàn tương đối rộng. Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Acitys, bao gồm:Tác dụng không mong muốn thường gặp như buồn nôn, nôn ói.Tác dụng không mong muốn ít gặp như: Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai; viêm miệng, chảy nước mũi nhiều; phát ban, mày đay.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp bao gồm: Co thắt phế quản kèm theo phản ứng dạng phản vệ đối với toàn thân; sốt kèm theo rét run.Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:Khi sử dụng dung dịch chứa hoạt chất Acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do sử dụng thuốc. 5. Tương tác của thuốc Acitys Việc kết hợp thuốc điều hòa chất nhầy cụ thể là thuốc Acitys và thuốc chống ho và/hoặc làm khô chất tiết đàm (tác dụng giống Atropin) có thể gây ra tình trạng tương tác thuốc. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Acitys Không sử dụng thuốc Acitys trong trường hợp sau:Người có tiền sử dị hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa Acetylcystein).Người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn cảm với hoạt chất Acetylcystein.Lưu ý khi sử dụng thuốc Acitys:Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ khởi phát cơn hen, nếu dùng thuốc Acitys cho người có tiền sử dị ứng.Đối với những người có co thắt phế quản phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như thuốc Salbutamol (thuốc beta - 2 adrenergic chọn lọc tác dụng ngắn) hoặc Ipratropium (thuốc kháng Muscarin) và phải ngừng điều trị với các thuốc có chứa hoạt chất Acetylcystein ngay.Khi điều trị với các thuốc chứa hoạt chất Acetylcystein, cụ thể là thuốc Acitys có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu bạn giảm khả năng ho.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Acitys có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Acitys theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,029
Đừng bao giờ bỏ qua 9 dấu hiệu suy tim này Không phải tất cả các bệnh lý của tim đều có triệu chứng rõ ràng. Một số triệu chứng thậm chí còn không xuất hiện ở ngực và không phải dễ thấy chính xác điều gì đang diễn ra. Điều này đặc biệt chính xác trong trường hợp người từ 60 tuổi trở lên, thừa cân hoặc bị tiểu đường, mỡ máu vượt ngưỡng hay huyết áp cao. Bài viết dưới đây sẽ liệt kê những dấu hiệu mà người bệnh cần biết để chủ động phòng ngừa. 1. Tức ngực Đau tức ngực có thể là triệu chứng của suy tim. Đây là dấu hiệu thông thường nhất của các nguy cơ liên quan đến tim. Nếu bạn có một động mạch bị tắc hoặc là có một cơn đau tim, bạn có thể cảm thấy đau, tức, hoặc nặng ngực. Cảm giác này thường kéo dài trong vài phút và có thể xuất hiện lúc bạn nghỉ ngơi hoặc lúc bạn hoạt động thể chất.Nó có thể chỉ là một cơn đau ngắn hoặc có một điểm khi sờ hoặc nhấn vào lại đau hơn, trường hợp các triệu chứng này tăng lên và không biến mất trong vài phút, người bệnh cần đi khám ngay để kịp thời điều trị.Ngoài ra, các triệu chứng có thể có vấn đề về tim thậm chí là đau tim mà không bị đau ngực. Điều này đặc biệt phổ biến ở phụ nữ hoặc bệnh nhân tiểu đường. 2. Buồn nôn, khó tiêu, ợ nóng hoặc đau dạ dày Thường thì những triệu chứng này hay được ghi nhận ở các bệnh nhân nữ nhiều hơn nam giới. Người bệnh bị đau bụng vì nhiều lý do không liên quan gì đến tim. Nó có thể do thức ăn gây nên, nhưng nó cũng có thể xảy ra trong một cơn đau tim.Vì vậy, nếu cảm thấy có dấu hiệu như trên, hãy đến bác sĩ kiểm tra, đặc biệt có bất kỳ triệu chứng nào khác trong danh sách này. 3. Chóng mặt hoặc choáng váng Có rất nhiều lý do khiến chúng ta mất thăng bằng hoặc chóng mặt trong chốc lát. Có thể do không uống đủ nước hay ăn đủ chất, thay đổi tư thế đứng lên quá nhanh.Nhưng nếu bất ngờ bị loạng choạng, đi kèm với tức ngực hoặc khó thở, hãy nhanh chóng đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị. Mệt mỏi, choáng váng là một trong những dấu hiệu các bệnh về tim mạch. 4. Dễ kiệt sức Nếu đột nhiên thấy mệt hoặc đứt hơi sau khi làm những việc mà bạn đã làm trước đây nhưng chẳng có vấn đề gì như: Leo cầu thang hoặc lấy đồ ra khỏi xe, rất có thể là một trong những triệu chứng của bệnh suy tim, đặc biệt là đối với phụ nữ. 5. Ngáy Việc ngáy một chút khi ngủ là chuyện bình thường, nhưng nó sẽ bất thường khi ngáy to mà âm thanh như tiếng thở hổn hển hoặc nghẹt thở, biểu hiện của chứng ngưng thở khi ngủ. Đó là khi nhiều lần trong đêm bị ngừng thở trong thời gian ngắn trong giấc ngủ, khiến trái tim phải gánh nhiều áp lực hơn. Nếu gặp triệu chứng này, người bệnh cần đi khám để thực hiện đo đa ký giấc ngủ (là các xét nghiệm ghi lại hoạt động của cơ thể trong khi ngủ) xem bạn có vấn đề hay không. Nếu có, người bệnh sẽ cần sử dụng máy thở áp lực dương liên tục (CPAP) để điều hòa nhịp thở lúc ngủ. 6. Ho không ngừng Trong hầu hết các trường hợp, đây không phải là dấu hiệu của bệnh tim. Nhưng nếu bản thân bị bệnh tim hoặc biết mình có nguy cơ mắc bệnh, hãy đặc biệt chú ý đến triệu chứng này.Nếu bạn bị ho kéo dài khạc ra đờm trắng hoặc hồng, đó có thể là dấu hiệu của bệnh suy tim. Điều này xảy ra khi tim không thể theo kịp nhu cầu của cơ thể, khiến máu rò rỉ trở lại vào phổi. 7. Phù chân, bàn chân và cổ chân Phù chân là dấu hiệu của bệnh tim mạch. Đây có thể là dấu hiệu cho thấy hoạt động bơm máu của tim có vấn đề, khi tim không bơm đủ nhanh, máu đọng lại trong các tĩnh mạch gây phù. Suy tim cũng khiến thận loại bỏ nước và natri thừa khó hơn, điều này cũng gây phù. 8. Nhịp tim nhanh Hay trống ngực, rối loạn nhịp tim bởi việc giảm công suất bơm máu, khiến tim phải hoạt động nhiều hơn. 9. Nhầm lẫn, giảm khả năng suy nghĩ Người bệnh còn bị giảm trí nhớ hoặc mất cảm giác phương hướng. Sự thay đổi nồng độ của một số chất trong máu, chẳng hạn như natri, là nguyên nhân của triệu chứng này.Nếu những người đã được chẩn đoán bị suy tim, điều quan trọng là chúng ta phải nắm vững, theo dõi các triệu chứng và thông báo cho bác sĩ trong trường hợp có bất kỳ thay đổi nào. Hãy đi tầm soát và sàng lọc tim mạch để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị sớm. Phát hiện những triệu chứng sớm của suy tim
vinmec
888
Những điều cần biết về bệnh vẩy nến Bệnh vẩy nến là một trong những bệnh ngoài da phổ biến, điều trị dai dẳng, thường xuyên tái phát và làm ảnh hưởng đến sinh hoạt cũng như thẩm mỹ của người bệnh. Bệnh vẩy nến là một trong những bệnh ngoài da phổ biến, thường gặp (chỉ sau bệnh eczema) do những rối loạn biệt hóa lành tính của tế bào thượng bì gây nên. Vẩy nến ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng lại là bệnh dai dẳng, thường xuyên tái phát, ảnh hưởng đến sinh hoạt, lao động, học tập và thẩm mỹ. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, mọi chủng tộc và ở bất cứ nơi đâu. Bệnh vẩy nến là một trong những bệnh ngoài da thường gặp, gây nhiều phiền toái cho người bệnh. Nguyên nhân gây bệnh vẩy nến là gì thưa bác sĩ?(Thảo Lan – Bắc Ninh) Nguyên nhân gây bệnh vẩy nến đến nay vẫn chưa rõ ràng. Tuy nhiên, bệnh có thể do một số rối loạn miễn dịch có yếu tố di truyền gây nên. Bên cạnh đó, các yếu tố thuận lợi như tuổi, nhiễm khuẩn, chấn thương thượng bì, stress, rối loạn nội tiết, rối loạn chuyển hóa, nghiện rượu, thay đổi khí hậu, môi trường… góp phần làm khởi phát hoặc làm cho bệnh nặng thêm. Nhận dạng bệnh vẩy nến như thế nào? (Nam Hưng – Vĩnh Phúc) Vẩy nến ở da, trên da có các mảng đỏ ranh giới rõ, phía trên có vẩy dày màu trắng. Khi chạm vào vùng da bị bệnh thì thấy khô, cứng. Vẩy nến ở móng, móng dày hoặc có nhiều lỗ nhỏ trên bề mặt móng.Vẩy nến ở khớp, các khớp bị biến dạng, bệnh nhân khó vận động. Vẩy nến thể mủ, trên da có các mụn mủ khô và nông. Vẩy nến thể đỏ da toàn thân. Thương tổn da điển hình là rát đỏ, có vảy hình tròn hoặc bầu dục. Có khoảng 30 – 40% bệnh nhân vảy nến có thương tổn ở móng tay, móng chân. Thương tổn tại khớp: Thể nhẹ chỉ có 2% có biểu hiện ở khớp. Thể vảy nến nặng là khoảng 15 – 20%. Biểu hiện là viêm khớp mạn tính, biến dạng nhiều khớp, cứng khớp. Ai dễ bị bệnh vẩy nến?(Hoàng Hằng – Hà Nội) Bệnh có thể xảy ra ở bất cứ ai, không phân biệt nam, nữ, tuổi tác, chủng tộc. Bệnh vẩy nến có chữa trị được không, thưa bác sĩ?(Nguyên Khang – Thái Nguyên) Điều trị bệnh vẩy nến cần thời gian và đòi hỏi người bệnh phải kiên trì. Có thể phối hợp điều trị tại chỗ và điều trị toàn thân. Điều trị tại chỗ: Sử dụng các thuốc bong vảy, khử oxy chống viêm như thuốc mỡ salicylé 1 – 5%, mỡ goudron, kem hoặc mỡ các loại retinoid, chiếu tia cực tím… Điều trị toàn thân: Sử dụng vitamin A acid,  Methotrexat. Các thể lâm sàng thường gặp của bệnh vẩy nến?(Hoài Thương – Hà Nội) Theo kích thước tổn thương vảy nến chia ra: Thể giọt, thể đồng tiền, thể mảng, thể toàn thân. Theo vị trí khu trú của thương tổn chia ra các thể: Thể đảo ngược, vảy nến niêm mạc, vảy nến ở đầu chi, vảy nến ở da đầu. Thể đặc biệt bao gồm: Vảy nến thể mủ ( Thể mụn mủ rải rác, thể khu trú ở lòng bàn tay, chân), vảy nến thể khớp, vảy nến đỏ da toàn thân. Xin hỏi bác sĩ, bệnh vẩy nến có thể dẫn đến những biến chứng như thế nào?(Trần Dung – Hà Nam) Các biến chứng của bệnh vẩy nến bao gồm: Bội nhiễm, đỏ da toàn thân, vảy nến thể khớp có thể làm biến dạng khớp, cứng khớp. Người bệnh vẩy nên cần kiêng gì, thưa bác sĩ?(Hồng Ngọc – Hà Nội) Người bệnh vẩy nến cần tránh căng thẳng; tránh kì cọ và bóc da; tránh để vùng da bị bệnh tiếp xúc với các chất có tính bazơ cao như xạt phòng, vôi…; cẩn thận khi dùng thuốc nếu mắc thêm các bệnh về tim mạch; tránh nhiễm khuẩn đặc biệt là nhiễm khuẩn tai, mũi, họng; tránh rượu vì rượu làm bệnh nặng lên và kị với các thuốc điều trị; nên lạc quan với bệnh tật; tránh gây trầy xước da ở vùng tổn thương; cẩn thận khi sử dụng các loại thuốc bôi dưỡng da; có chế độ ăn uống khoa học đảm bảo đủ dưỡng chất…
thucuc
767
Một số nguyên nhân gây đau ngực bất thường Đau ngực bất thường là triệu chứng khá phổ biến gặp, đôi lúc đây chỉ là triệu chứng thực thế của một tư thế sai trong lao động, tuy nhiên đau ngực bất thường cũng cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm Dưới đây là một số những nguyên nhân gây đau ngực bất thường ít người nghĩ tới: Đau ngực có thể cảnh báo cơn nhồi máu cơ tim nguy hiểm Đau ngực bất thường do bệnh mạch vành: nguyên nhân là tình trạng thiếu máu cơ tim bởi hẹp mạch vành. Người bệnh cảm thấy khó thở, cảm giác như tim bị đè nén, bóp nghẹt, nặng ngực, cảm giác tăng khi gắng sức, xúc động, tức giận… – Nhồi máu cơ tim: Đau ngực bất thường dữ dội có thể cảnh báo cơn ngồi máu cơ tim nguy hiểm, tính chất đau tương gần như đau thắt ngực nhưng nặng nề và kéo dài hơn, trên 15 phút, người bệnh sợ hãi và lâm vào hoảng loạn. Đau ngực đôi khi chỉ là triệu chứng của sự thay đổi nội tiết tố ở nữ trong những ngày “đèn đỏ” – Bóc tách động mạch chủ ngực: Đau ngực bất thường do bóc tách động mạch chủ. Đây là bệnh lý nặng, thậm chí có thể gây nguy hiểm đến tính mạng, nguy cơ đột tử cao. Người bệnh có cảm giác đau ngực thường xuất hiện đột ngột, dữ dội, cảm giác đau như xé ở vùng sau xương ức lan ra sau lưng, tay. – Chấn thương ngực: va đập bên ngoài gây đua ngực bất thường, những tổn thương mô mềm thành ngực, cơ ngực, xương sườn… – Đau ngực bất thường có thể do bệnh lý phổi: tình trạng viêm nhiễm đường thông khí như suyễn, viêm phế quản, viêm phổi, viêm màng phổi… – Loét dạ dày: viêm loét dạ dày gây ra triệu chứng đau ngực bất thường, đau thường ở bụng trên, và phần ngực, đau có tính chất bỏng rát, cồn cào, kèm theo ợ hơi, Ngoài ra, có đau ngực bất thường lành tính, đây là tình trạng phổ biến gặp ở người trẻ, khỏe mạnh, cơn đau không rõ nguyên nhân và hoàn toàn lành tính, không do bất thường nào. Cảm giác đau ngực bất thường thoáng qua, dưới một phút, có thể lặp lại nhiều lần. Khám chuyên khoa khi thấy triệu chứng đau ngực bất thường và có xu hướng gia tăng Đau ngực bất thường khi nào cần đi khám Đau ngực bất thường có thể liên quan đến bệnh lý tim mạch nguy hiểm cần được điều trị khẩn cấp. Nếu bạn bị đau ngực kèm theo các yếu tố sau thì cần đi bệnh viện để được bác sĩ chẩn đoán, và loại trừ các trường hợp nặng nguy hiểm đến tính mạng như bóc tách động mạch chủ ngực, nhồi máu cơ tim… Trong gia đình có người bị tim mạch khi còn ở độ tuổi dưới 55 Triệu chứng đau ngực dữ dội như bị bóp nghẹ tim, đè nặng ngực Đau ngực lan ra vai, tay hay hàm. Người mệt mỏi, nôn ói, thở ngắn, vã mồ hôi, chóng mặt. Đau ngực liên tục kéo dài trên 15 phút, số lần đau ngực có xu hướng tăng
thucuc
554
Công dụng thuốc Intoras Intoras là thuốc có chứa hoạt chất chính là Atorvastatin, có tác dụng làm giảm lượng cholesterol trong máu. Ngoài ra, thuốc Intoras còn có khả năng làm giảm nồng độ Triglycerid trong máu. 1. Intoras là thuốc gì? Intoras là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG - Co. A reductase và được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Thành phần hoạt chất chính của thuốc Intoras là Atorvastatin. Trong cơ thể, Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương và ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não. Thuốc Intoras được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành các chất chuyển hóa có hoặc không có hoạt tính. Cuối cùng, thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận chiếm tỷ lệ rất nhỏ dưới 2%.Intoras là một thuốc có tác dụng làm giảm cholesterol và triglycerid trong máu. Thuốc Intoras ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế enzym HMG - Co. A reductase là enzym tạo cholesterol. Đồng thời, thuốc Intoras cũng làm giảm lượng cholesterol LDL trong máu, đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành.Thuốc Intoras được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Thuốc Intoras được sử dụng để làm giảm nồng độ Cholesterol toàn phần, LDL - cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và để làm tăng HDL - cholesterol ở những bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát.Sử dụng thuốc Intoras cho những bệnh nhân có rối loạn betalipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.Thuốc Intoras cũng được dùng để làm giảm lượng cholesterol toàn phần và LDL - cholesterol ở những bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn. 2. Cách dùng và liều sử dụng thuốc Intoras 2.1. Cách dùng thuốc. Intoras là thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim nên thuốc được sử dụng theo đường uống. Người bệnh nên uống thuốc cùng với nước lọc, không nên uống Intoras cùng với các loại đồ uống chứa cồn. Thuốc Intoras có thể sử dụng vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.2.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Intoras đối với trường hợp tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình; rối loạn lipid máu hỗn hợp:Liều khởi đầu được khuyến cáo sử dụng là 10 - 20mg, mỗi ngày dùng một lần.Đối với người bệnh cần giảm nồng độ LDL - cholesterol nhiều, có thể sử dụng liều ban đầu bằng 40mg, mỗi ngày sử dụng một lần.Khoảng liều điều trị của thuốc Intoras là 10 - 80mg/ngày.Người bệnh sử dụng thuốc Intoras để điều trị cần được kiểm tra và đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 - 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị và để điều chỉnh liều dùng thuốc phù hợp với tình trạng bệnh.Liều dùng thuốc Intoras đối với trường hợp tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: người bệnh sử dụng liều từ 10 - 80mg/ngày. Đồng thời, người bệnh cần phối hợp sử dụng thuốc điều trị với các biện pháp hạ lipid khác.Intoras có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm mục đích làm tăng hiệu quả điều trị.Đối với những bệnh nhân suy thận: sử dụng liều như những bệnh nhân khác, không cần điều chỉnh liều sử dụng. 3. Chống chỉ định và tác dụng phụ của thuốc Intoras Thuốc Intoras không được sử dụng đối với những trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG - Co. A hay bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc Intoras.Phụ nữ có thai và đang cho con bú không nên sử dụng thuốc Intoras.Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hoặc tăng men gan liên tục mà không rõ nguyên nhân. 4. Tác dụng phụ của thuốc Intoras Đây là một loại thuốc nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ do thuốc gây ra thường nhẹ và thoáng qua. Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Intoras chủ yếu xảy ra ở đường tiêu hóa với những triệu chứng như: táo bón, đầy hơi, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt,... 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Intoras Khi sử dụng thuốc Intoras để điều trị, người bệnh cần lưu ý:Thuốc Intoras dùng phối hợp với thuốc chống đông, indandion sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc kéo dài thời gian prothrombin. Do đó, cần theo dõi thời gian prothombin ở những bệnh nhân sử dụng phối hợp Intoras với thuốc chống đông máu.Sử dụng phối hợp thuốc Intoras với cyclosporine, erythromycin, thuốc ức chế miễn dịch, niacin làm tăng nguy cơ bệnh cơ.Thuốc Intoras phối hợp với Digoxin gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh.Cần loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát trước khi điều trị bằng thuốc Intoras. Đồng thời, người bệnh cần tiến hành định lượng các chỉ số lipid máu định kỳ và với khoảng cách không dưới 4 tuần.Thận trọng khi sử dụng thuốc Intoras cho những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân sử dụng nhiều rượu bia.Trong quá trình điều trị, nếu nồng độ creatinin máu tăng, bệnh nhân bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường thì nên giảm liều hoặc ngưng điều trị bằng thuốc Intoras.Bệnh nhân nên có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị bằng thuốc Intoras, đồng thời nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị.Với thành phần chính là Atorvastatin, là một thuốc thuộc nhóm HMG - Co. A reductase, thuốc Intoras được sử dụng để điều trị cho những bệnh nhân có tăng lipid máu. Khác với những thuốc cùng nhóm khác, Intoras vừa có tác dụng làm giảm nồng độ Cholesterol, vừa làm giảm lượng triglycerid trong máu. Bệnh nhân cần kết hợp sử dụng thuốc với duy trì chế độ ăn kiêng hợp lý để quá trình điều trị đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,054
4 Yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sinh Vấn đề tài chính khi đi sinh có thể là nỗi bận tâm của nhiều gia đình, đặc biệt là với những cặp vợ chồng trẻ kinh tế còn chưa ổn định. Vậy có sự khác biệt nào giữa chi phí sinh mổ và sinh thường hay không? Đâu là những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí khi đi sinh? Đối với hầu hết chị em, sinh con là một trong những trải nghiệm quan trọng nhất cuộc đời. Nó đánh dấu sự xuất hiện của một thiên thần nhỏ trên thế giới này. Và, tất cả chúng ta đều đồng ý rằng trải nghiệm này vô cùng tuyệt vời, dù mẹ chọn sinh mổ hay sinh thường. Tuy nhiên, việc sinh nở cũng khá tốn kém và không phải tất cả các loại hình sinh đều có mức giá như nhau. Nhiều người cho rằng sinh mổ luôn đắt hơn sinh thường. Vậy thực tế có phải vậy không? Nhiều người quan niệm sinh mổ có chi phí lớn hơn sinh thường. Trong thực tế, chi phí đi sinh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau. Khi ước tính và so sánh chi phí liên quan đến sinh mổ và sinh thường, chúng ta cần tính đến nhiều yếu tố như mẹ có bảo hiểm hay không, bệnh viện nơi mẹ chọn sinh bé nằm ở đâu và thời gian lưu viện kéo dài bao lâu. 1. Vị trí của bệnh viện Vâng, vị trí của bệnh viện ảnh hưởng đến tổng chi phí đi sinh của chị em. Ở một số địa điểm, xu hướng chi phí sẽ đắt hơn so với các khu vực khác. Có lẽ chi phí tăng là do bệnh viện nằm ở khu vị trí xa xôi, hẻo lánh, khó tiếp cận. Mặc dù khá mâu thuẫn nhưng đây lại là sự thật. Bệnh viện nằm ở khu vực xa xôi, hẻo lánh, khó tiếp cận có thể có chi phí cao hơn bình thường. 2. Bảo hiểm y tế 3. Những biến chứng bất ngờ Trong trường hợp có biến chứng trong quá trình sinh bé, chi phí có thể tăng lên khá nhiều. Điều này phụ thuộc vào việc sử dụng thuốc gây mê (chẳng hạn như mẹ sinh thường muốn gây tê ngoài màng cứng), thuốc bổ sung và thời gian trong phòng mổ tăng lên cũng góp phần làm tăng chi phí. Trong trường hợp bé sinh non thì sẽ phải ở lại phòng chăm sóc tích cực cho trẻ sơ sinh (NICU) để đảm bảo sức khỏe. Và việc này sẽ làm gia tăng chi phí. 4. Thời gian lưu viện Thông thường, phụ nữ sau sinh phải nằm lại viện khoảng 24-48 tiếng khi sinh thường. Nếu sinh mổ, mẹ sẽ phải lại ở viện tối thiểu 72 giờ. Và chi phí có thể thay đổi tùy theo hoàn cảnh, bệnh viện, khu vực, bảo hiểm và thời gian lưu trú bổ sung. Thêm vào đó, những chị em trải qua quá trình chuyển dạ kéo dài, thời gian lưu viện có thể tăng lên, chi phí bổ sung cũng vì thế mà tăng hơn. Tất nhiên việc sinh nở, làm mẹ đi kèm với trách nhiệm tài chính là điều hoàn toàn tự nhiên. Nhưng chắc chắn khi được chào đón con yêu chào đời khỏe mạnh, mẹ sẽ thấy mọi thứ đều đáng giá. Vì vậy, mẹ hãy lựa chọn một hình thức sinh thật sáng suốt để có một cuộc vượt cạn an toàn nhé.
thucuc
602
Các bệnh về đường hô hấp ở trẻ Thời tiết chuyển mùa là nguyên nhân khiến trẻ dễ mắc các bệnh về đường hô hấp. Bệnh về đường hô hấp ở trẻ nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe và có thể gây biến chứng nặng. Ở trẻ nhỏ, do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên còn rất non yếu và dễ dàng bị tác động, ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên ngoài. Điều này là nguyên nhân khiến trẻ dễ mắc các bệnh liên quan đến đường hô hấp, đặc biệt khi thời tiết chuyển mùa. Các bệnh về đường hô hấp có khả năng lây lan và dễ tái phát lại. Vì thế các bậc cha mẹ cần điều trị sớm bệnh cho trẻ khi mới thấy xuất hiện các triệu chứng. Trẻ em do sức đề kháng yếu nên rất dễ mắc các bệnh về đường hô hấp 1. Cúm Khi bị cúm, trẻ thường gây sốt cao, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, mệt mỏi, buồn nôn hoặc nôn. Bệnh cúm đặc biệt nguy hiểm với trẻ vì có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi. 2. Viêm amidan Dấu hiệu cho thấy trẻ đang bị viêm amidan là bé bị sốt, sốt theo cơn, họng đau, có mủ trắng ở amidan, biếng ăn, người mệt mỏi, nuốt thấy khó khăn. 3. Viêm mũi họng Sau khi tiếp xúc với mầm bệnh, 1 -2 ngày sau, trẻ sẽ có những triệu chứng như mũi bị ngạt, xổ mũi, hắt hơi thường xuyên. Ban đầu, nước mũi trong, dần chuyển sang đục, rồi có màu xanh vàng. Ngoài ra, trẻ sẽ bị đau họng, nuốt khó khăn, biếng ăn, ho khan, người sốt, cảm thấy mệt mỏi, đau đầu, tay chân nhức mỏi. Nặng hơn thì xuất hiện triệu chứng nôn ói, tiêu chảy… 4. Viêm xoang cấp Nếu bạn thấy bé có những dấu hiệu sau: ngạt mũi, xổ mũi, hắt hơi nhiều, nước mũi ban đầu trong, chuyển sang trắng đục, đau đầu, họng khô, nuốt khó, đau ở hốc mắt…thì có thể bé đang mắc viêm xoang cấp. Lúc này cha mẹ cần đưa trẻ tới bác sĩ ngay để điều trị kịp thời. Viêm xoang cấp, viêm phổi, viêm amidan…là những bệnh gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của trẻ 5. Viêm phổi Trẻ bị viêm phổi sẽ thở nhanh, thở gấp, ho khò khè, sốt cao, người mệt mỏi, không tỉnh táo… Các bệnh về đường hô hấp ở trẻ cũng có thể phòng ngừa bằng các biện pháp khác nhau. Cha mẹ nên chú ý: Cha mẹ cần có chế độ chăm sóc trẻ phù hợp để bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp
thucuc
468
Chớ bôi dầu gió vào vết thương hở Từ xưa đến nay, dầu gió thường được lựa chọn như một phương pháp bôi ngoài da trị cảm lạnh, cúm, giảm đau hiệu quả. Tuy nhiên không phải lúc nào cũng có thể sử dụng dầu gió, đặc biệt là dùng trên những vết thương hở. Vậy cần bôi gì vào vết thương hở để chữa trị hiệu quả? 1. Dầu gió có những thành phần gì? Dầu gió có thành phần chủ yếu là tinh dầu, thường là bạc hà và các hoạt chất phụ khác tuỳ thuộc vào công dụng mà nhà sản xuất hướng đến. Tuy nhiên nhìn chung dầu gió có 2 thành phần phổ biến nhất là menthol và methyl salicylate có trong tinh dầu bạc hà, ngoài ra các thành phần đi kèm có thể kể đến như quế, tràm, long não, hương nhu, thông, camphor, cineol.Dầu gió có tác dụng hạ sốt, ra mồ hôi, giảm đau và ho, sát trùng thường dùng chữa các bệnh như cảm lạnh, cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, đau khớp/ cơ bắp, đầy hơi, khó tiêu, đau dây thần kinh, côn trùng đốt,... hiệu quả. 2. Tác hại của bôi dầu gió vào vết thương hở Rất nhiều trường hợp chỉ bị chấn thương nhẹ nhưng sử dụng dầu gió để xoa bóp, chườm nóng, bó thuốc lên vết thương khiến vùng da bị hoại tử và nhiễm trùng. Nguyên nhân là do quan niệm xoa dầu nóng, dán cao, đắp lá, bóp rượu thuốc có công dụng làm tan máu bầm. Tuy nhiên việc xử trí sai phương pháp, trong đó bôi dầu vào vết thương hở khiến máu tụ nhiều gây hoại tử, nguy cơ nhiễm trùng máu dẫn tới tử vong, di chứng teo cơ hoặc cứng khớp về sau.Thay vào đó, người bệnh có thể dùng phương pháp chườm lạnh tại nhà vì giúp các mạch máu co lại, hạn chế chảy máu, tụ máu. Tuyệt đối không nên dùng dầu gió, dán cao, rượu thuốc sau khi chấn thương nếu thấy vùng bị thương sưng, đau nhiều, hạn chế vận động, di chuyển khó khăn. 3. Thận trọng khi sử dụng dầu gió Mặc dù không phải sản phẩm kê đơn nhưng methyl salicylate trong dầu gió vẫn được xếp vào nhóm thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid vì công dụng làm giãn nở các mạch máu ngoại biên, tăng tuần hoàn, giúp thuốc thấm vào mô dễ dàng, giảm nhanh cơn đau vào cứng cơ. Tuy nhiên dầu gió chỉ được dùng ngoài da, không được uống và bôi lên vết thương hở bởi tác dụng phụ xung huyết da. Nếu hít dầu thường xuyên còn có thể gây rách màng nhầy ở mũi, họng, gây tổn thương hệ hô hấp.Các loại tinh dầu có thể làm ức chế tim mạch và hô hấp ở trẻ nhỏ. Trong đó thành phần menthol còn có thể gây hại, thậm chí tử vong ở trẻ nhỏ. Ngoài ra trong dầu gió còn có chứa eucalyptol và camphor- chất độc đối với trẻ em, nếu hấp thu nhiều qua phần da tổn thương vào cơ thể sẽ gây hại tới hệ hô hấp, thậm chí ngưng thở. 4. Các đối tượng không nên dùng dầu gió Những người sau không nên sử dụng dầu gió:Trẻ em dưới 24 tháng tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú;Tuyệt đối không dùng cho trẻ sơ sinh, nhất là không bôi lên mũi;Người bị lở ngứa, ra mồ hôi, sốt cao;Người suy nhược, vừa ốm dậy hay bị táo bón, tăng huyết áp.Tóm lại, để sử dụng dầu gió an toàn, người bệnh chỉ bôi ngoài da để giảm đau, không thoa vào vết thương hở vì có thể gây hoại tử, nguy cơ nhiễm trùng máu và tử vong. Khi sử dụng dầu gió cho phụ nữ mang thai và trẻ dưới 2 tuổi, cần phải có ý kiến tư vấn kỹ lưỡng của bác sĩ/ dược sĩ.
vinmec
665
5 cách căng cơ tốt nhất để đối phó với chứng đau nửa đầu Nếu bạn thường xuyên bị đau nửa đầu và được các bác sĩ kê đơn thuốc để kiểm soát các cơn đau nửa đầu, tuy nhiên người bệnh cũng có thể thử các biện pháp căng da cụ thể. Những động tác kéo giãn này giúp làm dịu cơn đau nửa đầu bằng cách giải phóng căng thẳng ở phần trên cơ thể một cách đơn giản và nhẹ nhàng để thực hiện. 1. Kéo căng cơ giúp kiểm soát các cơn đau nửa đầu không? Khi được thực hiện thường xuyên, việc kéo căng có thể giúp làm dịu cơ thể và tâm trí. Yoga là một hình thức tập thể dục kết hợp kéo căng, hít thở và chánh niệm nên có thể làm giảm căng thẳng nguyên nhân gây đau nửa đầu rất phổ biến.Nhiều nghiên cứu đã chắc chắn hiệu quả hỗ trợ điều trị đau nửa đầu với phương thức này. Một nghiên cứu năm 2020 cho thấy yoga cùng với thuốc sẽ giúp kiểm soát chứng đau nửa đầu tốt hơn so với liệu pháp y tế đơn thuần.Trong một nghiên cứu năm 2014, tập yoga và giãn cơ có thể giúp ích theo một số cách khác. Việc tập luyện làm giảm hormone căng thẳng, cải thiện cách cơ thể phản ứng với căng thẳng. Kéo dãn cơ cũng liên quan đến việc hít thở sâu và chậm rãi. Điều này được cho là giúp "thiết lập lại" hệ thống thần kinh tự trị, hệ thống điều chỉnh phản ứng căng thẳng của cơ thể bạn.Việc kéo căng các nhóm cơ sẽ giúp thả lỏng cơ thể, đồng thời giải phóng căng thẳng về thể chất, cải thiện cả chứng đau đầu căng cơ.Tuy vậy, không phải tất cả các hình thức yoga và giãn cơ đều thích hợp để kiểm soát chứng đau nửa đầu. Các động tác nhẹ nhàng mới đem lại hiệu quả giảm đau lý tưởng. Các chuỗi hoạt động mạnh mẽ với các tư thế phức tạp, cường độ cao có thể làm cho các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn. 2. Các bài tập căng cơ dành cho chứng đau nửa đầu 2.1 Uốn cong cổ bên. Uốn cong cổ bên nhẹ nhàng sẽ giúp giải phóng căng cơ tại chỗ và cả vùng lưng trên mà mọi người có thể tập một cách linh hoạt khi ngồi hoặc cả khi đứng.Bắt đầu ở tư thế ngồi hoặc đứng. Giữ cho cột sống ở trạng thái trung tính, thư giãn vai và đặt cánh tay dọc theo cơ thể.Hạ tai phải về phía vai phải. Giữ trong 30 giây.Trở lại vị trí ban đầu. Lặp lại ở phía bên kia.2.2 Gấp người về phía trước. Tư thế dựa đầu vào một điểm tựa khi không thể nằm được sẽ giúp cơ thể thư giãn phần nào. Đó là yếu tố chính của động tác gập người về phía trước bằng hai chân.Ngồi xuống sàn nhà, đưa thẳng chân về phía trước.Đưa các ngón chân hướng lên trên. Kéo dài cột sống.Từ từ dốc người về phía trước. Có thể uốn cong đầu gối lại nếu tư thế này giúp cảm thấy thoải mái hơn.Tựa vùng trán và đặt bàn tay trên bàn chân. Giữ trong 30 giây.2.3 Tư thế của trẻ em. Tư thế đứa trẻ là một động tác yoga cổ điển, đặc biệt nếu bạn để cánh tay thư giãn dọc theo cơ thể. Động tác này cũng giúp kéo căng phần lưng trên trong khi làm dịu tâm trí.Quỳ gối trên sàn nhà sao cho phần mông ngồi trên hai gót chân.Vươn cột sống dài về phía trước.Hạ phần hông và đưa hai tay về phía trước đồng thời đặt trọng lực trên trán để thư giãn cổ, vai và cánh tay. Giữ trong 30 giây.2.4 Luồn kimĐộng tác là một tư thế vặn lưng nhẹ nhàng, giúp giải phóng căng thẳng cho vùng vai và cũng để kéo căng phần lưng trên.Bắt đầu bằng tư thế chống bốn chân và cột sống thẳng hàng.Vươn sang trái trong khi buông thấp tai phải và vai xuống dưới mà vẫn giữ nguyên đầu gối và bàn chân. Giữ trong 30 giây.Quay trở lại bằng bốn chân. Lặp lại ở phía bên kia.2.5 Cúi đầu hướng xuống. Cúi đầu hướng xuống là một cách kéo dài cơ thân mình khác. Bài tập này được cho là làm dịu cơn đau nửa đầu bằng cách thúc đẩy lưu thông máu đến đầu và giải phóng căng thẳng trên toàn bộ cơ thể.Bắt đầu bằng tư thế chống bốn chân. Giữ cột sống trung tính.Nâng hông để duỗi thẳng chân.Vươn dài cột sống càng dài càng tốt, tạo hình chữ “V” lộn ngược với cơ thể của bạn. Đưa gót chân về phía sàn. Giữ trong 30 giây.2.6 Các cách khác giúp khắc phục cho chứng đau nửa đầu. Có một số biện pháp tự nhiên để đối phó với chứng đau nửa đầu;Bấm huyệt. Người tập sử dụng các ngón tay và bàn tay để tạo áp lực lên các điểm cụ thể trên cơ thể gọi là huyệt đạo để giúp giảm đau.Liệu pháp hương thơm. Các loại tinh dầu khi hít vào sẽ cho cảm giác thư giãn, như tinh dầu oải hương, có thể giúp giảm căng thẳng. Để sử dụng tinh dầu cho chứng đau nửa đầu, hãy thêm chúng vào máy khuếch tán trong khi bạn thực hành các động tác căng cơ như trên.Thuốc bổ sung. Một số quan sát cho thấy các chất bổ sung, như vitamin D và magiê, có thể hỗ trợ các triệu chứng đau nửa đầu.Điều chỉnh lối sống bằng cách hạn chế uống caffein và rượu hay tránh các tác nhân gây đau nửa đầu đã biết; uống đủ nước; tránh ánh sáng cường độ cao; ngủ đủ giấc. Tóm lại, các động tác kéo giãn như gập ghế về phía trước, tư thế đứa trẻ và cúi đầu hướng xuống có thể nới lỏng các cơ ở lưng trên. Điều này có thể giúp giảm căng thẳng, vốn là những tác nhân gây đau nửa đầu phổ biến. Do đó, điều trị đau nửa đầu nói chung, hay đau đầu căng cơ nói riêng, là một phương pháp thực hành lặp đi lặp lại, thay vì điều trị với thuốc trị đau đầu căng cơ. Khi thực hiện các động tác này thường xuyên, hạn chế các tác nhân kích thích khác, người bệnh sẽ phòng ngừa được các cơn đau nửa đầu cấp tính một cách hiệu quả, đồng thời giảm được tác dụng phụ tiềm ẩn của các loại thuốc giảm đau.com
vinmec
1,130
Phương pháp nâng mũi bán cấu trúc có ưu điểm gì? Chi phí bao nhiêu? Nâng mũi bán cấu trúc là một trong những phương pháp thẩm mỹ rất thịnh hành ngày nay. Tuy nhiên, có rất ít người hiểu rõ phương pháp này là như thế nào? Có những ưu điểm gì và chi phí bao nhiêu? Những nội dung trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ các nghi vấn trên. 1. Hiểu rõ hơn về phương pháp nâng mũi bán cấu trúc Nâng mũi là phương pháp phẫu thuật thẩm mỹ nhằm mục đích thay đổi hình dạng, cấu trúc để tạo nên chiếc mũi cân xứng với khuôn mặt. Hiện nay có nhiều phương pháp nâng mũi khác nhau như nâng mũi bằng chỉ, tiêm filler, bọc sụn, sử dụng sụn tự thân hoặc nhân tạo, nâng mũi cấu trúc, bán cấu trúc,… Trong đó, nâng mũi bán cấu trúc là một trong những phương pháp được nhiều người lựa chọn hiện nay. Nâng mũi bán cấu trúc là gì? Nâng mũi bán cấu trúc là một quá trình phẫu thuật thẩm mỹ để cải thiện hình dáng và kết cấu của một phần mũi nhưng không làm thay đổi hoàn toàn cấu trúc của mũi. Quá trình này thường chỉ tập trung vào việc sửa chữa những khuyết điểm nhỏ hoặc cải thiện những vùng cụ thể của mũi mà bệnh nhân mong muốn. Những thay đổi có thể thực hiện thường bao gồm nâng cao hoặc hạ thấp đỉnh mũi, điều chỉnh chiều rộng của mũi, làm mịn gò mũi hoặc cắt bỏ một phần của gò mũi để làm cho mũi trông tự nhiên và cân đối hơn. Quá trình này không yêu cầu phải thay đổi cấu trúc xương chính của mũi nên thời gian phục hồi thường ngắn hơn so với các phương pháp khác. Ưu điểm So với các kỹ thuật nâng mũi phức tạp khác thì kỹ thuật bán cấu trúc có những ưu điểm sau: Kỹ thuật này tập trung vào việc sửa chữa hoặc điều chỉnh cấu trúc mũi mà không yêu cầu phải can thiệp vào xương sườn mũi. Điều này có nghĩa là không cần phải cắt xương và thời gian phục hồi sau phẫu thuật nhanh hơn, ít gây đau đớn. Áp dụng công nghệ hiện đại, cải thiện những khiếm khuyết giúp mũi trông tự nhiên hơn, cân đối với gương mặt. Vì kỹ thuật này không can thiệp vào cấu trúc xương chính của mũi nên có ít rủi ro về biến chứng sau phẫu thuật. Bệnh nhân có thể tùy chỉnh các thay đổi, sửa chữa những khuyết điểm nhỏ mà họ không hài lòng. Quá trình phẫu thuật thường diễn ra nhanh chóng, khoảng 30 - 40 phút giúp giảm nguy cơ tổn thương và mất máu trong quá trình phẫu thuật. Trong quá trình thực hiện, bác sĩ sẽ gây tê vùng mũi để bệnh nhân thoải mái và không cảm thấy đau đớn. Tiết kiệm chi phí hơn so với kỹ thuật nâng mũi cấu trúc. Nhược điểm lớn nhất của phương pháp nâng mũi bán cấu trúc là không thể thực hiện đối với những khiếm khuyết phức tạp. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ tư vấn bệnh nhân áp dụng kỹ thuật nâng mũi cấu trúc hoặc những phương pháp khác thích hợp hơn. 2. Hiện nay, chi phí thực hiện tại các bệnh viện, thẩm mỹ viện có giá dao động trong khoảng từ 20 - 30 triệu. Tuy nhiên, đây chỉ là mức giá tham khảo, nếu bạn muốn biết chính xác thì có thể liên hệ với những địa điểm mà bạn chọn thực hiện nâng mũi để được tư vấn. Tuy nhiên, nâng mũi là phương pháp phẫu thuật xâm lấn có thể để lại rủi ro và biến chứng. Vì vậy, nên lựa chọn những địa chỉ uy tín để thực hiện. Không nên vì ham rẻ mà chọn những nơi kém chất lượng dẫn đến tiền mất, tật mang. Hơn nữa, việc lựa chọn đơn vị uy tín sẽ giúp bạn tư vấn phương pháp nâng mũi phù hợp với thể trạng, gương mặt và điều kiện kinh tế. Như vậy, bạn vừa có thể yên tâm về hiệu quả của phẫu thuật vừa đảm bảo được sự an toàn cho chính mình. Nâng mũi bán cấu trúc có thể giữ dáng được trong bao lâu? Phương pháp nâng mũi cấu trúc và bán cấu trúc có điểm tương tự nhau là đều sử dụng sụn tự thân kết hợp sụn nhân tạo để điều chỉnh dáng mũi. Do đó, thời gian giữ dáng của phẫu thuật sẽ còn phụ thuộc nguồn gốc của sụn cũng như vật liệu được sử dụng cho phẫu thuật. Ngoài ra, các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến thời gian giữ dáng mũi sau phẫu thuật là: Trình độ chuyên môn, tay nghề của bác sĩ thực hiện. Cơ địa của mỗi người. Chế độ chăm sóc hậu phẫu. Lưu ý, những bệnh nhân bị tiểu đường, huyết áp, tim mạch, máu khó đông, người mắc các bệnh nay y mạn tính, phụ nữ mang thai hoặc đang trong chu kỳ kinh nguyệt thì không nên thực hiện phẫu thuật nâng mũi. Ngoài ra, nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến sức khỏe, hãy trao đổi với bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo quá trình thực hiện nâng mũi là an toàn với cơ thể.
medlatec
912
Bác sĩ giải đáp: Hẹp mạch vành khi nào phải đặt stent? Hẹp mạch vành khiến cho cholesterol trong máu dễ bị lắng lại trên thành mạch, lâu ngày hình thành những mảng xơ vữa và dẫn tới hẹp lòng mạch. Tình trạng này khiến cho lưu lượng máu nuôi cơ tim bị giảm, đồng thời tăng những cơn đau thắt ngực, tăng nguy cơ suy tim, rối loạn nhịp tim và nhồi máu cơ tim. Bệnh nhân có thể được điều trị bằng thuốc hoặc áp dụng đặt stent. Vậy hẹp mạch vành khi nào phải đặt stent và cần lưu ý những gì? 1. Một số thông tin về bệnh hẹp mạch vành Khi mắc bệnh hẹp mạch vành, người bệnh sẽ xuất hiện một số triệu chứng như sau: đau thắt ngực, cảm giác như ngực bị đè nén, tim nhói buốt, tình trạng đau ngực có thể lan đến cổ và cánh tay, bệnh nhân hay bị đầy bụng, buồn nôn, ăn uống khó tiêu,… Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị bệnh hẹp mạch vành như điều trị bằng thuốc, điều trị bằng phương pháp đặt stent mạch vành hoặc có thể áp dụng mổ tim hở bằng thủ thuật bắc cầu động mạch chủ. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp. Ngoài ra, bệnh nhân cũng nên điều chỉnh lại chế độ ăn uống, thường xuyên vận động thể dục, nếu đang thừa cân thì nên giảm cân để đưa cân nặng về mức hợp lý, đồng thời nên giữ tinh thần luôn tươi vui, lạc quan. Đây là những yếu tố đơn giản nhưng lại có thể góp phần hỗ trợ điều trị bệnh rất hiệu quả. 2. Hẹp mạch vành khi nào phải đặt stent? 2.1. Đặt stent mạch vành là gì? Stent mạch vành được làm từ kim loại hoặc polymer, có hình dạng giống như một ống lưới nhỏ. Đặt stent mạch vành qua da là phương pháp can thiệp tim mạch không cần phẫu thuật. Bác sĩ thực hiện chèn stent vào cơ thể nhờ ống thông có bóng ở đầu với mục đích là mở rộng các động mạch nuôi dưỡng tim đang bị tắc nghẽn. Từ đó, giúp cải thiện lưu lượng máu đến tim, giảm tình trạng đau thắt ngực và phòng ngừa nguy cơ nhồi máu cơ tim. 2.2. Hẹp mạch vành khi nào phải đặt stent? Phương pháp đặt stent mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân bị tắc hẹp mạch vành, nhất là với một số bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp tính, đau thắt ngực do hội chứng mạch vành cấp tính. Nhưng không có nghĩa là phương pháp này phù hợp với tất cả bệnh nhân. Một số trường hợp, tình trạng tắc nghẽn đến 80% nhưng vẫn chưa cần thiết phải đặt stent. Ngược lại những trường hợp dù chỉ tắc nghẽn 40% nhưng đã cần phải đặt stent do “mảng xơ vữa mềm” có nguy cơ bị vỡ ra và tạo thành cục máu đông. Các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện siêu âm tim, điện tâm đồ, chụp mạch vành xóa nền, thử nghiệm gắng sức,… để xác định rõ mức độ bệnh và sau đó sẽ quyết định có đặt stent cho bệnh nhân không. 2.3. Đặt stent có giúp khỏi bệnh mạch vành không? Ngoài thắc mắc hẹp mạch vành khi nào phải đặt stent, rất nhiều người cũng quan tâm đến vấn đề đặt stent có thể giúp chữa khỏi bệnh mạch vành hay không? Câu trả lời là stent không giúp điều trị khỏi bệnh nhưng tuổi thọ của stent rất lâu dài, gần như suốt đời. Một số trường hợp có nguy cơ tái tắc hẹp mạch vành thì có thể phải đặt lại stent. Cụ thể là những trường hợp dưới đây: + Bệnh nhân bị hẹp mạch vành ngay trên stent. + Xuất hiện cục máu đông ở stent ngay cả khi bệnh nhân vừa được thực hiện phẫu thuật xong. Khi bít kín mạch vành, những cục máu đông này có nguy cơ gây đau tim. + Nếu sau khi đặt stent, bệnh nhân không thực hiện những biện pháp kiểm soát mỡ máu và huyết áp hiệu quả thì vẫn có thể gây ra tình trạng tắc hẹp ở một vài vị trí khác trên động mạch vành. + Thời gian tái tắc hẹp có thể là ngay sau phẫu thuật từ 6 đến 12 tháng hoặc cũng có thể là sau một thời gian dài từ 15 đến 20 năm. Do đó, bạn nên thực hiện đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ để có thể hạn chế nguy cơ tái tắc hẹp mạch vành. 2.4. Một số lưu ý trước khi thực hiện đặt stent - Hiện nay có rất nhiều loại stent, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn loại stent phù hợp. Một số loại stent phổ biến là: + Stent kim loại thường: Chi phí rẻ nhưng nguy cơ tái tắc hẹp cao nên ít được sử dụng. + Stent phủ thuốc: Được làm từ kim loại nhưng sau đó được phủ lớp thuốc để giảm nguy cơ hình thành sẹo, giảm nguy cơ tái tắc hẹp, sau khi đặt, người bệnh cần sử dụng thuốc chống đông. + Stent tự tiêu được làm từ vật liệu tan tự nhiên, ưu điểm là giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông. Tuy nhiên chi phí sẽ đắt hơn nhiều so với 2 loại trên. + Stent trị liệu kép: Loại stent này mang đến nhiều ưu điểm là hạn chế nguy cơ tái tắc hẹp và đồng thời ngăn ngừa hình thành máu đông.
medlatec
948
Xét nghiệm tinh dịch đồ bao lâu có kết quả? Xét nghiệm tinh dịch đồ bao lâu có kết quả hay xét nghiệm tinh dịch đồ gồm những bước nào là thắc mắc của rất nhiều nam giới hiện nay, đặc biệt là với những người có nhu cầu xét nghiệm tuy nhiên lại chưa có kinh nghiệm. Vậy xét nghiệm bao gồm những bước nào hay thời gian trả kết quả là bao lâu, cùng đi tìm lời giải đáp qua bài viết dưới đây nhé! 1. Những điều cần biết về xét nghiệm tinh dịch đồ Xét nghiệm tinh dịch đồ là xét nghiệm nhằm mục đích đánh giá chất lượng của tinh trùng. Dựa trên mẫu tinh dịch thu được, chất lượng tinh trùng sẽ được đánh giá thông qua các chỉ số như: Số lượng, hình dạng, khả năng di động… Xét nghiệm tinh dịch đồ là một trong những xét nghiệm quan trọng đánh giá khả năng sinh sản của nam giới Thông qua kết quả xét nghiệm tinh dịch, nam giới sẽ được cung cấp những thông tin quan trọng nhằm đánh giá tình trạng tinh trùng như: – Độ nhớt, độ li giải của tinh dịch, trường hợp quá lỏng hoặc quá đặc cần phải tìm hiểu nguyên nhân. – Độ pH của tinh dịch, thông thường độ pH sẽ rơi vào khoảng 7,2 đến 8. – Thể tích của tinh dịch có đạt được mức độ lý tưởng trên 1,5ml/ lần xuất tinh. – Mật độ tinh trùng trong 1ml có đạt được mức độ tối thiểu là 15 triệu tinh trùng không. – Hình thái của tinh trùng có bất thường hay không. Nếu tinh trùng khác biệt ở phần đầu hoặc đuôi so với bình thường thì khả năng cao sẽ ảnh hưởng đến sự di động cũng như việc thụ tinh. – Tính di động của tinh trùng như khả năng bơi hoặc di chuyển về phía trước: tỉ lệ tinh trùng sống phải đạt đến mức 4% trong tổng số 15 triệu con/ml thì nam giới mới có khả năng thụ tinh. Tuy nhiên cần lưu ý rằng kết quả của xét nghiệm này chỉ có ý nghĩa phỏng đoán khả năng sinh sản của nam giới. Nói cách khác, bác sĩ không thể kết luận chắc chắn người khám có vô sinh hay không. 2. Xét nghiệm tinh dịch đồ bao gồm những bước nào? Để thực hiện xét nghiệm, nam giới cần đảm bảo không xuất tinh trong 3 đến 5 ngày. Tại sao cần tuyệt đối không quan hệ trong khoảng thời gian này? Bởi vì nếu thời gian kiêng nhỏ hơn 3 ngày thì số lượng và khả năng di động của tinh trùng sẽ bị giảm sút đáng kể. Ngược lại, khi nam giới kiêng quan hệ quá 5 ngày có thể làm gia tăng lượng tinh trùng chết hoặc bị biến dạng, cùng với đó, khả năng di động của tinh trùng cũng sẽ giảm đi nhiều. Nam giới trước khi xét nghiệm cần đảm bảo kiêng quan hệ tình dục trong vòng từ 3-5 ngày Quy trình thực hiện xét nghiệm bao gồm những bước như sau: – Nam giới tự lấy mẫu tinh dịch tại nhà hoặc lấy trực tiếp tại nơi thực hiện xét nghiệm dưới sự hướng dẫn của các nhân viên y tế. Trong trường hợp lấy mẫu tại nhà, lưu ý cần bảo quản cẩn thận, tinh dịch cần đưa tới phòng xét nghiệm trong 30 phút kể từ khi xuất tinh để đảm bảo tinh trùng không bị chết. – Sau đó, bác sĩ sẽ đem phân loại và đánh giá về chất lượng tinh trùng thông qua các yếu tố đã được đề cập đến ở trên như: Tổng lượng tinh dịch, tiêu chuẩn về hỗn hợp tinh dịch dựa trên độ đặc, màu sắc, nồng độ của tình dịch, hình thái, độ vận động, số lượng tinh trùng có khả năng di động. 3. Xét nghiệm tinh dịch đồ bao lâu được trả kết quả? Thông thường, kết quả xét nghiệm sẽ có sau khoảng từ 1 đến 2 giờ lấy mẫu. Trường hợp có kết quả bất thường, nam giới cần tiến hành kiểm tra tiếp trong lần sau. Lần xét nghiệm kế tiếp được thực hiện khoảng tối thiểu 2 tuần sau lần xét nghiệm trước để đảm bảo chất lượng tinh trùng cho ra được kết quả tốt nhất. 4. Một số lưu ý khi lấy mẫu xét nghiệm tinh dịch đồ Để mẫu xét nghiệm khách quan và đánh giá chính xác sức khỏe tinh dịch, nam giới nên chú ý thực hiện theo một số lưu ý sau: – Tránh hoạt động tình dục trong khoảng từ 2 đến 5 ngày trước khi lấy mẫu xét nghiệm. – Tránh sử dụng thuốc bổ sung nội tiết tố trước trong khoảng từ 2 đến 3 ngày trước khi lấy mẫu xét nghiệm. – Hạn chế uống rượu, cafe hoặc các chất kích thích. – Thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc hay thực phẩm chức năng mà nam giới đang sử dụng. – Thực hiện lấy mẫu tinh dịch theo chỉ dẫn của bác sĩ. – Nếu lấy mẫu tại nhà thì cần đảm bảo bảo quản tốt tinh dịch.
thucuc
891
Nguyên nhân, yếu tố nguy cơ và cách phòng ngừa ung thư vòm hầu Ung thư vòm hầu là một loại ung thư vùng hầu họng nguy hiểm. Bệnh có nguy cơ tử vong cao nếu phát hiện ở giai đoạn muộn. Vậy đâu là nguyên nhân và yếu tố gây bệnh? 1. Các yếu tố nguy cơ gây ung thư vòm hầu Yếu tố nguy cơ là bất cứ điều gì làm tăng khả năng mắc bệnh như ung thư. Các ung thư khác nhau có các nguy cơ khác nhau. Một số yếu tố nguy cơ như hút thuốc hoặc chế độ ăn uống có thể thay đổi được. Một số khác như tuổi hoặc tiền sử gia đình, không thể thay đổi.Tuy nhiên, các yếu tố nguy cơ không nói lên tất cả, có một yếu tố nguy cơ hoặc thậm chí nhiều, không có nghĩa là bạn sẽ mắc bệnh. Và nhiều người mắc bệnh có thể có ít hoặc không có yếu tố nguy cơ nào.Các nhà khoa học đã tìm thấy các yếu tố nguy cơ khiến một người có nhiều khả năng phát triển ung thư vòm hầu (NPC-nasopharyngeal cancer), bao gồm:Giới tính. Chủng tộc và nơi sinh sống. Chế độ ăn. Nhiễm vi-rút Epstein-Barr (EBV)Tiền sử gia đình. Hút thuốc, rượu và một số phơi nhiễm tại nơi làm việc.1.1. Giới tính. Ung thư vòm hầu thường gặp ở nam giới với tỷ lệ gấp đôi so với nữ.1.2. Chủng tộc và nơi sinh sống. Ung thư vòm mũi họng hay gặp nhất ở miền nam Trung Quốc (bao gồm Hồng Kông), Singapore, Việt Nam, Malaysia và Philippines và cũng khá phổ biến ở Tây Bắc Canada và Greenland.1.3.Chế độ ăn. Những người sống ở một số vùng Châu Á, Bắc Phi và Bắc Cực nơi thường gặp ung thư vòm hầu, thường có chế độ ăn nhiều cá và thịt chứa hàm lượng muối cao. Ngược lại, một số nghiên cứu cho rằng chế độ ăn nhiều hạt, đậu, trái cây và rau quả và giảm các sản phẩm từ sữa và thịt có thể giúp giảm nguy cơ. Chế độ ăn uống là một trong các yếu tố nguy cơ gây ung thư vòm hầu 1.4. Nhiễm virus Epstein-Barr. Hầu như tất cả các tế bào ung thư vòm hầu đều chứa các phần của virus Epstein-Barr (EBV) và hầu hết những người mắc bệnh đều có bằng chứng nhiễm EBV máu. Tỉ lệ nhiễm EBV trong cộng đồng cao và thường từ thời thơ ấu.Mối tương quan giữa nhiễm EBV và NPC rất phức tạp và chưa được hiểu rõ. Chỉ nhiễm EBV là không đủ để gây ra NPC, vì nhiễm virus này rất phổ biến và ung thư vòm hầu hiếm hơn. Các yếu tố khác như gen, có thể ảnh hưởng đến cách cơ thể phản ứng với EBV. Do đó có thể ảnh hưởng đến cách EBV góp phần vào sự phát triển của NPC.1.5. Tiền sử gia đình. Các thành viên khác trong gia đình của người bị ung thư vòm hầu có nhiều khả năng mắc ung thư này. Các nghiên cứu chứ chứng minh được yếu tố này có phải do gen di truyền, các yếu tố môi trường chung (như cùng chế độ ăn uống hoặc khu vực sinh sống) hoặc kết hợp của các yếu tố này.1.6. Các yếu tố nguy cơ khác. Sử dụng thuốc lá và rượu: Hầu hết các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hút thuốc có thể góp phần vào sự phát triển của NPC, đặc biệt là loại sừng hóa. Một số nghiên cứu cũng cho thấy mối liên quan giữa uống nhiều rượu và ung thư vòm hầu.Phơi nhiễm ở nơi làm việc: Một số nghiên cứu cho rằng việc tiếp xúc với formaldehyd tại nơi làm việc làm tăng nguy cơ NPC. Tuy nhiên, không phải tất cả các nghiên cứu đã chứng minh điều này và mối liên quan này không rõ ràng. 2. Nguyên nhân gây ung thư vòm hầu? Nguyên nhân chính xác của hầu hết các trường hợp ung thư vòm hầu (NPC) chưa được rõ. Nhưng các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng nó có liên quan đến chế độ ăn uống, nhiễm trùng và các đặc điểm di truyền.Trong những năm gần đây, các nhà khoa học đã nghiên cứu cách virus Epstein-Barr (EBV) có thể khiến các tế bào trong vòm hầu trở thành ung thư. Trong một số trường hợp, các mảnh DNA của EBV trộn lẫn với DNA của các tế bào trong vòm hầu.Một số gen chứa các hướng dẫn kiểm soát khi các tế bào phát triển và phân chia thành các tế bào mới. Các virus như EBV cũng chứa DNA. Khi một tế bào bị nhiễm virus, DNA virus có thể trộn lẫn với DNA người bình thường. Sau đó, DNA EBV có thể hướng dẫn các tế bào của vòm hầu phân chia và phát triển một cách bất thường. Tuy nhiên, nhiễm EBV hiếm khi dẫn đến NPC, vì vậy các yếu tố khác có thể đóng vai trò trong việc có gây ung thư hay không.Ví dụ, ăn chế độ ăn cá và thịt chứa nhiều muối dường như làm tăng khả năng EBV gây ra NPC. Các nghiên cứu cho thấy thực phẩm được bảo quản theo cách này có thể tạo ra các hóa chất có thể làm hỏng DNA. DNA bị hỏng sau đó làm thay đổi khả năng tế bào trong việc kiểm soát sự tăng trưởng và sao chép. Di truyền có liên quan đến ung thư vòm hầu 3. Ung thư vòm hầu có thể được ngăn chặn? Hầu hết những người mắc ung thư vòm hầu (NPC) không có yếu tố nguy cơ nào có thể kiểm soát được, vì vậy việc ngăn chặn ung thư là không thể.Các mối liên hệ có thể có với thuốc lá và sử dụng nhiều rượu nặng vẫn chưa rõ ràng, vì vậy chúng tôi không biết nếu tránh những điều này có thể làm giảm nguy cơ NPC hay không. Tuy nhiên, cả việc sử dụng thuốc lá và rượu rõ ràng có liên quan đến nhiều bệnh ung thư, cũng như các vấn đề sức khỏe khác, vì vậy tránh sử dụng chúng thường mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.Nhiễm EBV đã chứng minh có liên quan với NPC. Các nhà khoa học đang cố gắng tạo ra một loại vắc-xin EBV, nhưng tại thời điểm này không có cách nào để ngăn ngừa nhiễm trùng này.Bởi vì một số loại thực phẩm có liên quan đến nguy cơ NPC, việc giảm hoặc không ăn một số loại thực phẩm có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Các yếu tố khác như di truyền, cũng có khả năng đóng một phần vai trò mắc bệnh.Hiện nay các bệnh ung thư, ung thư vòm mũi họng, ung thư vòm họng giai đoạn cuối đang có xu hướng gia tăng và trẻ hóa. Do đó, việc chủ động thực hiện tầm soát ung thư vòm họng cũng như khám sức khỏe định kỳ vốn là điều hết sức quan trọng giúp kéo dài tuổi thọ và giảm chi phí điều trị cho chính bệnh nhân.Việc thăm khám trên được được khuyến khích áp dụng cho mọi đối tượng trên 30 tuổi cũng như khách hàng có nhu cầu khám định kỳ để sàng lọc ung thư và người có các triệu chứng nghi ngờ. Bài viết tham khảo nguồn: Hiệp hội ung thư Hoa kỳ
vinmec
1,267
Tinh trùng loãng: nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả Tinh trùng loãng là hiện tượng tinh dịch của nam giới có sự bất thường về chất lượng cũng như số lượng tinh trùng; tinh dịch không đủ chất dương dưỡng và không đủ bảo vệ cho sự hoạt động của tinh trùng. Nếu chủ quan không thăm khám, điều trị sớm có thể dẫn đến vô sinh, hiếm muộn, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình. 1. Tinh trùng loãng và những dấu hiệu nhận biết điển hình Trung bình mỗi nam giới khi xuất tinh bình thường đạt lượng tinh dịch với thể tích khoảng 2 - 5 ml. Tinh dịch bao gồm lượng nhỏ tinh trùng và dịch, trong đó mật độ tinh trùng đảm bảo khoảng 20 triệu con/ml. Nếu mật độ tinh trùng thấp hơn 10 triệu con/ml thì là tinh trùng loãng. Tuy nhiên để phát hiện tinh trùng loãng bằng mắt thường cần dựa trên các dấu hiệu có thể nhìn thấy như: Tinh dịch trong: bình thường tinh dịch khá đặc sệt, nhưng lượng tinh trùng ít khiến tinh dịch trong suốt, có thể hơi nhầy. Tinh dịch xuất ra ngoài bình thường hóa lỏng sau 30 - 45 phút, còn tinh trùng loãng sẽ nhanh hóa lỏng hơn. Tinh dịch có mùi bất thường: đây là dấu hiệu kèm theo ở những nam giới ít tinh trùng do bệnh lý. Ít tinh dịch. Có những nam giới không hề có dấu hiệu triệu chứng trên nhưng vẫn bị ít tinh trùng. Thường họ chỉ phát hiện bệnh khi chức năng tình dục hoặc chức năng sinh sản có vấn đề, cần tìm chính xác nguyên nhân mới có thể khắc phục được tình trạng này. 2. Nguyên nhân gây ra tinh trùng loãng Nếu nguyên nhân gây tình trùng loãng là do thói quen sống hoặc dinh dưỡng thì việc khắc phục tương đối dễ dàng, nhất là khi phát hiện bệnh sớm. Nếu do nguyên nhân bệnh lý, cần điều trị triệt để mới có thể cải thiện được số lượng tinh trùng cũng như chức năng sinh sản. 2.1. Nguyên nhân bệnh lý Bệnh lý ở cơ quan sinh dục nam giới có thể gây ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng như: Do bẩm sinh Một số bệnh lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng, khả năng sinh tinh, nuôi dưỡng tinh trùng cũng như phóng tinh gặp khó khăn. Tiêu biểu là lạc tinh hoàn (tinh hoàn ẩn); các dị tật cơ quan sinh dục như teo tinh hoàn, thắt ống dẫn tinh,... Giãn tĩnh mạch bìu Đây là nguyên nhân phổ biến gây vô sinh ở nam giới, bệnh không chỉ ảnh hưởng đến số lượng mà chất lượng tinh trùng cũng thấp hơn. Nhiễm trùng Nhiễm trùng đường tình dục gây viêm cơ quan sinh sản hoặc các bệnh lý xã hội (như bệnh lậu) cũng là một trong những nguyên nhân bệnh lý gây ít tinh trùng. Khối u Khối u bất thường, có thể là ác tính hoặc lành tính trong tinh hoàn đều ảnh hưởng đến chức năng sản xuất tinh trùng của cơ quan này. Ít tinh trùng là một trong những ảnh hưởng đó. Rối loạn hormone Để sản xuất tinh trùng đảm bảo cả về số lượng và chất lượng thì không thể thiếu vai trò của các hormone sinh dục nam. Các hormone vai trò này được tạo ra bởi tuyến yên, vùng dưới đồi hoặc ngay trong tinh hoàn. Bất cứ sự rối loạn hormone nào liên quan cũng đều ảnh hưởng đến việc sản xuất cũng như số lượng tinh trùng. Ngoài ra còn 1 số nguyên nhân bệnh lý ít gặp hơn có thể gây ít tinh trùng gồm: tổn thương hoặc bệnh lý ở ống dẫn tinh trùng, kháng thể kháng tinh trùng hoặc do xuất tinh ngược dòng (tinh trùng xuất tinh không ra ngoài bình thường mà đi ngược lại hòa tan với nước tiểu. 2.2. Nguyên nhân thói quen sống Những thói quen sinh hoạt, dinh dưỡng không lành mạnh cũng giảm lượng tinh trùng và ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của nam giới. Xuất tinh thường xuyên Việc quan hệ tình dục hoặc thủ dâm có dày đặc (nhiều lần trong ngày) sẽ khiến lượng tinh trùng và tinh dịch không kịp sản xuất đủ. Tình trạng này sẽ khiến lần xuất tinh đầu sẽ nhiều, sau sẽ ít dần và loãng hơn, nhiều hơn có thể không xuất tinh khi đạt cực khoái. Vì thế, các chuyên gia khuyên nam giới không nên quan hệ tình dục quá mức, cần ít nhất vài giờ đồng hồ để tinh hoàn có thể sản xuất lượng tinh dịch đủ khỏe mạnh. Không phải xuất tinh do đạt cực khoái Lượng tinh trùng sẽ nhiều nhất khi đạt cực khoái. Tuy nhiên nhiều nam giới nhầm lẫn về lượng nhỏ tinh dịch và tinh trùng rỉ ra ở màn dạo đầu hoặc chưa đến cực khoái. Dinh dưỡng thiếu kẽm Tình trạng thiếu kẽm gây ra tinh dịch loãng thường xảy ra ở những nam giới mà hệ miễn dịch gặp vấn đề, coi tinh trùng là tác nhân lạ và sản sinh kháng thể chống lại. Việc bổ sung đủ lượng kẽm vừa làm giảm tác dụng của kháng thể kháng tinh trùng vừa tăng số lượng tinh trùng. Song các trường hợp này chuyên gia vẫn khuyên nam giới nên chủ động thăm khám, điều trị sớm. Lạm dụng đồ uống có cồn và chất kích thích Việc sử dụng quá nhiều đồ uống có cồn như bia, rượu,... chất kích thích như hút thuốc lá cũng sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng của tinh trùng cũng như khả năng sinh sản của nam giới. 3. Điều trị tinh trùng ít ở nam giới thế nào? Đầu tiên, nam giới cần được chẩn đoán để xác định chính xác tinh trùng loãng và có vấn đề sức khỏe nào liên quan khác hay không. Xét nghiệm tinh dịch đồ phân tích trên lượng tinh dịch của 1 lần xuất tinh bình thường sẽ cung cấp những thông tin như: độ acid, thời gian hóa lỏng, mật độ tinh trùng, sức khỏe tinh trùng,… Ngoài ra, thăm hỏi tiền sử sức khỏe, uống rượu, hút thuốc lá hoặc bệnh lý liên quan cũng giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn. Nếu nghi ngờ nguyên nhân do rối loạn hormone, xét nghiệm kiểm tra sức khỏe của tinh hoàn và cơ quan sinh sản khác sẽ được xem xét. Không phải tất cả các trường hợp tinh trùng ít đều phải điều trị, nếu sức khỏe tinh trùng vẫn tốt và mức độ bệnh vẫn đảm bảo khả năng thụ thai thì có thể không cần điều trị. Biện pháp áp dụng sẽ là cải thiện số lượng, chất lượng tinh trùng tại nhà bằng thói quen sinh hoạt lành mạnh. Các trường hợp tinh trùng loãng do nhiễm trùng hoặc bệnh lý xã hội thì cần điều trị, thường điều trị bằng liệu pháp kháng sinh. Nếu nguyên nhân do rối loạn nội tiết tố, điều trị cân bằng nội tiết tố sẽ là cần thiết. Cần kiểm tra có tình trạng giãn tĩnh mạch bìu hay không, nếu có cần xem xét điều trị bằng phẫu thuật. Nếu nam giới đang có những thói quen xấu như: hút thuốc lá, lười tập thể dục, uống nhiều rượu bia,… thì nên hạn chế vì nó cũng ảnh hưởng đến số lượng tinh trùng cũng như chức năng tình dục. Nếu nghi ngờ bản thân bị tinh trùng loãng, nam giới hãy chủ động thăm khám, kiểm tra để khắc phục sớm.
medlatec
1,268
Có nên cắt trĩ hay không? Bệnh trĩ là bệnh được tạo thành do các đám rối tĩnh mạch trĩ bị giãn quá mức ở mô xung quanh hậu môn, chủ yếu do áp suất trong lòng mạch tăng lên do táo bón hoặc các nguyên nhân khác. Cần điều trị bệnh trĩ như thế nào, có nên cắt trĩ hay không là băn khoăn của rất nhiều người bệnh bởi bệnh gây rất nhiều phiền toái trong cuộc sống. Việc điều trị bệnh trĩ cần phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh. Một số phương pháp điều trị bệnh trĩ thường được áp dụng bao gồm: 1. Điều trị tại nhà 2. Điều trị chuyên khoa Trong trường hợp bệnh trĩ do các bệnh lý khác gây ra như viêm đại tràng mạn tính, hội chứng ruột kích thích, phì đại tiền liệt tuyến… thì người bệnh nên đến bệnh viện để được điều trị chuyên khoa. Tùy theo loại bệnh trĩ và bệnh trạng cụ thể mà bác sĩ có thể đưa ra các phương pháp điều trị bao gồm: Điều trị bằng thuốc: người bệnh có thể được chỉ định một số loại thuốc như thuốc tăng cường tính bền thành mạch, giảm đau và chống ngứa, chống phù nề, nhiễm trùng, tắc mạch… Điều trị trĩ thuyên tắc: trĩ thuyên tắc là tình trạng có cục máu đông trong búi trĩ gây đau cho người bệnh. Trường hợp này có thể điều trị bằng cách ngâm hậu môn trong nước ấm và giảm kích thước phân để giảm đau. Để điều trị triệt để cần loại bỏ cục máu đông. Điều trị sa trĩ nội: sa trĩ nội là tình trạng trĩ nội sa ra ngoài và không thể đẩy lại vào hậu môn. Tùy theo kích thước của búi trĩ, bác sĩ có thể thực hiện thủ thuật làm nhỏ búi trĩ, đẩy chúng trở lại hậu môn hoặc phẫu thuật để làm giảm sưng. Nếu có các biến chứng nghiêm trọng hơn xảy ra, người bệnh có thể được điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ. Tham khảo: Tổng hợp những bài viết liên quan đến nội soi
thucuc
365
Công dụng thuốc Cymodo Cymodo có thành phần chính là Cefpodoxim (tương ứng cefpodoxim proxetil 200mg), dạng bào chế viên nén bao phim. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Cymodo sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Cymodo là thuốc gì? Công dụng Cymodo là thuốc kê đơn, thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn. Thành phần Cefpodoxim trong thuốc Cymodo vốn là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng với nhiều vi khuẩn gram (-) và vi khuẩn gram (+).Khi hấp thụ vào cơ thể, Cefpodoxim sẽ ức chế tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn. Kết quả là tế bào vi khuẩn sẽ ly giải và chết. Cefpodoxim sẽ có tác dụng tốt hơn nếu có mặt enzyme beta-lactamase.Thuốc Cymodo có công dụng điều trị các cầu khuẩn gram dương như liên cầu, phế cầu, tụ cầu...Đồng thời, loại thuốc này cũng có tác dụng với các cầu khuẩn gram âm, trực khuẩn gram dương và gram âm.Nhìn chung, Cymodo có tác dụng hầu hết với các loại vi khuẩn sau invitro và các loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới hoặc bệnh lậu,... 2. Chỉ định của thuốc Cymodo Thuốc Cymodo-200 được chỉ định trong trường hợp:Điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn ở đường hô hấp dưới như: Viêm phổi mắc phải cộng đồng, viêm phế quản mạn tính.Điều trị viêm tai giữa cấp.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu từ nhẹ đến vừa.Điều trị bệnh lậu cấp ở hậu môn trực tràng hoặc nội mạc tử cung của nữ.Điều trị lậu ở niệu đạo ở cả nam và nữ chưa có biến chứng.Điều trị nhiễm khuẩn chưa có biến chứng ở da. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Cymodo Thuốc Cymodo chống chỉ định với:Người bị quá mẫn với thành phần cefpodoxim và các hoạt chất có trong thuốc.Người bị quá mẫn với thành phần penicillin hoặc kháng sinh nhóm beta-lactam.Trẻ sơ sinh dưới 15 ngày tuổi. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Cymodo Cách dùng: Thuốc Cymodo dùng bằng đường uống, có thể cùng hoặc không cùng thức ăn. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Cymodo. Bẻ, nhai hoặc nghiền nát thuốc Cymodo có thể làm gia tăng các tác dụng phụ.Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ trên 13 tuổi:Điều trị các đợt cấp của viêm phế quản mạn và viêm phổi thể nhẹ: Uống 1 viên/ lần x 2 lần/ngày. Mỗi đợt điều trị thường kéo dài từ 10-14 ngày.Điều trị bệnh viêm họng hoặc viêm amidan: Uống 1⁄2 viên/ lần x 2 lần/ ngày. Mỗi đợt điều trị có thể kéo dài từ 5-7-10 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn da: Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày. Mỗi đợt điều trị có thể kéo dài từ 7-14 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng: Uống 1⁄2 viên/ lần x 2 lần/ ngày. Mỗi đợt điều trị có thể kéo dài từ 7 ngày.Điều trị bệnh lậu không biến chứng: Uống 1 viên duy nhất, Sau đó điều trị bằng doxycyclin uống để phòng ngừa cả nhiễm vi khuẩn Chlamydia.Đối với trẻ em dưới 12 tuổi:Điều trị bệnh viêm tai giữa cấp: 5mg/ kg thể trọng/ lần (tối đa 200mg/ ngày) x 2 lần.Điều trị bệnh viêm phế quản/ viêm amidan thể nhẹ và vừa: Uống 5mg/ kg/ lần (tối đa 100mg) x 2 lần/ ngày. Mỗi đợt điều trị kéo dài khoảng 5-10 ngày.Đối với trẻ em trên 9 tuổi:Liều 1⁄2 viên/lần x2 lần/ ngày.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Cymodo:Trong trường hợp quên liều thuốc Cymodo thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Cymodo đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Cymodo quá liều thì có thể xảy ra tình trạng nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau thượng vị... 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Cymodo Khi dùng thuốc Cymodo, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Đau đầu, buồn nôn, đau bụng, ỉa chảy, phát ban, nổi mày đay, ngứa.Ít gặp: Sốt, phát ban, phản ứng phản vệ, viêm gan, rối loạn enzym gan, vàng da ứ mật.Hiếm gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu, viêm thận kẽ, tăng hoạt động, mất ngủ, bị kích thích, lú lẫn, hoa mắt chóng mặt.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Cymodo và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Tương tác của thuốc Cymodo Cymodo có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với thuốc kháng acid. 7. Lưu ý khi dùng thuốc Cymodo Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Cymodo cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Cymodo cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Cymodo.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Cymodo có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cymodo, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Cymodo điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
935
Tất tần tật mọi vấn đề có liên quan đến thủ thuật lấy tủy răng Sâu răng và viêm nhiễm tủy răng gây ra những cơn đau nhức khó chịu cho nhiều người và họ phải tìm đến nha khoa để lấy tủy răng. Vậy lấy tủy răng là phương pháp như thế nào, dành cho ai, có gây ra nguy hại nào không,... Tất cả những vấn đề có liên quan đến thủ thuật lấy tủy ở răng sẽ được chia sẻ ngay trong nội dung bài viết dưới đây. 1. Như thế nào là lấy tủy răng 1.1. Vì sao tủy răng bị tổn thương Tủy răng là mô liên kết gồm có mạch máu và thần kinh, nằm bên trong hốc tủy, bao quanh nó là mô cứng của răng. Tủy răng xuất phát từ đỉnh chân răng. Tủy răng tham gia vào chức năng cảm giác, có nhiệm vụ nuôi dưỡng và sửa chữa ngà răng. Lấy tủy răng tức là loại bỏ đi phần tủy bị nhiễm khuẩn do một nguyên nhân nào đó để lấy đi tủy chết, giúp răng được làm sạch và không bị mất răng, giúp ngăn ngừa không cho vi khuẩn lây lan đến các răng lân cận. Như vậy có nghĩa là tủy răng sẽ được lấy khi nó bị chết hoặc bị tổn thương. Nguyên nhân gây tổn thương tủy răng chủ yếu gồm: - Răng bị nứt gãy. - Răng bị sâu hay mắc các vấn đề khác về răng miệng nhưng không được điều trị sớm nên ảnh hưởng đến tủy răng. - Răng bị tổn thương nhưng không tìm ra cách khắc phục. 2. Lấy tủy răng có nguy hại không, dành cho ai 2.1. Có nguy hại gì khi lấy tủy răng không Lấy tủy răng sẽ giúp nhiều người không còn cảm thấy đau nhức ở răng để trở lại ăn uống như bình thường. Ngược lại, nếu không lấy tủy răng tức là cố tình để cho tủy chết lưu lại trong răng. Điều này sẽ khiến cho tình trạng viêm tủy răng ngày càng nghiêm trọng hơn, tủy răng hoại tử và có thể gây lây lan sự viêm nhiễm sang các răng lân cận, thậm chí có thể gây nhiễm khuẩn xương hàm,... 2.2. Ai nên lấy tủy răng Không phải mọi trường hợp bị tổn thương tủy răng đều cần phải lấy tủy. Việc làm này chỉ nên áp dụng với các trường hợp sau: + Tủy răng bị lộ do răng gãy. Trường hợp này cần lấy tủy răng để tránh nguy cơ nhiễm trùng tác động đến khả năng ăn nhai và mất thẩm mỹ. + Răng bị sâu ăn mòn sát đến chân khiến cho vi khuẩn dễ dàng đi sâu vào trong tủy răng gây đau đớn cho người bệnh. + Có mụn mủ trắng gây mùi hôi khó chịu ở chân răng. Nguyên nhân của mùi hôi thường là do viêm tủy răng nên cần thăm khám để lấy tủy răng càng sớm càng tốt. Ngoài những trường hợp trên đây thì khi có những cơn đau nhức dữ dội ở răng chúng ta cũng cần đi khám nha khoa để tìm nguyên nhân xem có phải do tủy răng hay không. Chỉ có cách làm như vậy mới tìm ra được giải pháp chấm dứt tình trạng khó chịu này. 2.3. - Bước 2: người bệnh sẽ được gây tê cục bộ để không cảm thấy đau đớn trong quá trình lấy tủy răng. Những trường hợp bị dị ứng với gây tê nha sĩ sẽ thay thế bằng thuốc diệt tủy. - Bước 3: đặt đế cao su ôm sát phần chân răng cần được lấy tủy để cho quá trình lấy tủy diễn ra khô ráo, sạch sẽ và thuốc không bị rơi vào khoang miệng. - Bước 4: lấy tủy bằng khoan nha khoa chuyên dụng bằng cách khoan một lỗ nhỏ từ trên thân răng đi xuống ống tủy rồi lấy châm hút sạch phần tủy bị viêm ra bên ngoài. Sau khi tủy hút xong sẽ được bơm rửa sạch sẽ, chụp lại X-quang để kiểm tra xem tủy viêm đã được lấy hết hay chưa, tránh tình trạng để sót gây tái phát viêm nhiễm ở tủy răng. - Bước 5: lấp đầy và trám bít ống tủy bằng vật liệu nha khoa chuyên dụng. Thao tác này cần được thực hiện chính xác sao cho ống tủy được đầy và kín để vi khuẩn không có điều kiện xâm nhập vào. Nếu người bệnh cần tăng tính thẩm mỹ và đồng ý thì bác sĩ sẽ bọc sứ răng vừa được lấy tủy. 2.4. Một số điều cần chú ý khi đã lấy xong tủy răng Hầu hết các trường hợp lấy tủy răng một thời gian sau sẽ có hiện tượng đau, ê răng khi chạm vào. Tuy nhiên, cảm giác mà bạn phải chịu đựng sẽ rất nhẹ nhàng và hiện tượng ấy sẽ tự biến mất trong 3 - 5 ngày. Trong trường hợp sau khi đã lấy tủy răng xong, về nhà phát hiện có dấu hiệu sưng nướu, đau nhức răng hoặc có mùi hôi, có mủ trong răng,... thì người bệnh cần đến gặp bác sĩ kiểm tra lại. Để giảm đau nhức và giúp răng vừa được lấy tủy lành nhanh chóng, người bệnh cần lưu ý: - Không ăn đồ ăn cứng, quá nóng hay quá lạnh, dai. Thay vào đó nên chọn loại đồ ăn mềm và dễ nhai nuốt như cháo, súp, sữa, nước ép trái cây,… - Không nên xỉa răng bằng các loại tâm có cấu trúc không tương thích với kẽ răng, tốt nhất nên dùng chỉ nha khoa. - Mỗi ngày, sau khi ăn xong hãy cố gắng vệ sinh răng miệng sạch sẽ rồi lấy bàn chải mềm nhẹ nhàng đánh răng theo chiều từ trên xuống. Việc làm này nên kết hợp cùng với súc miệng bằng nước muối ấm để đạt hiệu quả bảo vệ răng tốt nhất. - Nếu cơn đau hay ê buốt răng quá sức chịu đựng của bạn, có thể giảm đau bằng cách chườm đá lạnh ở bên ngoài. - Tái khám định kỳ theo lịch hẹn của nha sĩ để xem tủy răng bị viêm đã thực sự được lấy hết chưa.
medlatec
1,038
Thực hư về bọc răng sứ không mài Bọc răng sứ luôn là chủ đề về thẩm mỹ nha khoa được nhiều người quan tâm. Trước những hiệu quả nổi bật phương pháp này đem lại, không ít người vẫn lo ngại khi phải tiến hành mài bớt răng thật. Vậy liệu có thể bọc răng sứ không mài không? Bài viết sau sẽ giúp ta tìm hiểu về thực hư vấn đề. 1. Thế nào là bọc răng sứ không mài? Việc mài bớt răng thật giúp quá trình bọc răng sứ có hiệu quả tốt hơn Thực hiện bọc răng sứ là mài xung quanh răng để tạo không gian cho chụp sứ được đặt lên. Phần mô răng thật được mài đi sẽ khoảng 1-2 mm tùy vào từng vùng cần giải phẫu cụ thể. Việc mài răng này để đảm bảo về tính chịu lực cũng như hiệu quả thẩm mỹ sau bọc sứ. Trên thực tế, việc mài bớt răng này lại khiến nhiều người trở nên băn khoăn về độ an toàn, hiệu quả. Câu hỏi được đặt ra là liệu có thể bọc răng sứ mà không mài răng hay không? Bọc sứ không mài răng là quá trình tiến hành chụp trực tiếp mão sứ lên mà không cần mài bớt răng thật. Tuy nhiên cho tới nay, có rất ít những trường hợp bọc sứ không cần mài là khi răng có khuyết điểm là mọc quá thưa nên không cần mài bớt răng thật. 2. Có nên thực hiện bọc răng sứ mà không mài răng không? Đa số những trường hợp răng bọc sứ không cần mài bớt răng thật đều được chỉ định dán răng sứ Veneer. Thế nhưng phương pháp này chỉ có thể áp dụng trong một số trường hợp như: – Men răng tương đối mỏng, khi dán sứ răng sẽ dày lên trông tự nhiên. – Răng mọc thưa, khoảng cách giữa các răng xa nhau nên không cần mài bớt răng thật. – Răng bị mòn mặt ngoài khu trú. – Răng mọc bị lệch nhưng ở mức độ nhẹ. Khi đó thực hiện dán sứ sẽ khiến răng thụt vào, tăng chiều dày, tạo sự đồng đều ở trên cung hàm. – Răng bị mòn cổ răng, nứt nhẹ do gặp chấn thương sẽ được chỉ định bọc sứ mà không cần mài. Thế nhưng khi thực hiện bọc răng sứ mà không mài răng, ta cần xác định sẽ có những ưu điểm và nhược điểm xảy đến. Những trường hợp bọc sứ không cần mài bớt răng thật thường được chỉ định dán răng sứ Veneer 2.1 Ưu điểm của bọc răng sứ không mài Những ưu điểm khi thực hiện bọc răng sứ mà không cần mài răng thật: – Không gây tác động nhiều tới mô răng thật, không tạo cảm giác đau nhức hay ê buốt. – Thời gian điều trị khá nhanh, cấu trúc răng thật sẽ được bảo toàn tối đa. – Hiệu quả thẩm mỹ đem lại cao, hàm răng đều đẹp và trắng sáng. 2.2 Nhược điểm của bọc răng sứ không mài Bên cạnh ưu điểm, những nhược điểm của bọc răng sứ mà không mài cũng khiến nhiều người lo lắng: – Kỹ thuật thực hiện bọc răng sứ không cần mài khá hạn chế đối tượng người áp dụng. Đặc biệt, phương pháp này không phù hợp cho những người có hàm răng nhiều khuyết điểm như răng hô, móm nặng, mất răng, … – Tuổi thọ của răng khá ngắn so với khi được mài răng. – Răng không được mài chụp sứ lên sẽ hơi tròn, dày và thiếu tự nhiên. – Tình trạng bị bệnh viêm lợi có thể xảy ra. 2.3 Lời khuyên từ chuyên gia Theo như ý kiến của nhiều chuyên gia thì mài răng là bước bắt buộc khi thực hiện bọc sứ. Chỉ khi thực hiện mài bớt răng thật với tỉ lệ phù hợp thì hàm răng mới có đủ diện tích để chụp lên phần mão sứ khít sát, đảm bảo về tính thẩm mỹ, không bị chênh lệch hay biến chứng xấu . Tuy nhiên trong một số trường hợp như răng bị nhiễm màu, không gây tổn thương, gãy mẻ nhiều, ta vẫn có thể áp dụng phương pháp bọc sứ với tỉ lệ mài xương được hạn chế xuống mức thấp. Nhờ vậy, răng thật của ta sẽ được bảo tồn tối đa. Nhưng trong những trường hợp này, thông thường bác sĩ sẽ chỉ định dán sứ Veneer thay vì bọc răng sứ. 3. Những ảnh hưởng của bọc răng sứ mài răng 4. Mức chi phí để thực hiện bọc răng sứ Chi phí bọc răng sứ cụ thể còn phục thuộc vào nhiều những yếu tố khác: 4.1 Số lượng răng cần bọc sứ 4.2 Răng sứ được lựa chọn Mỗi một loại mão sứ sẽ có mức giá và chất lượng khác nhau. Ví dụ như loại răng sứ kim loại có tuổi thọ và chất lượng không cao. Vì vậy, giá thành sẽ thấp hơn. Ngược lại, răng toàn sứ có chất lượng tốt, tính thẩm mỹ cao. Do đó, chi phí thực hiện bọc sứ sẽ cao hơn. 4.3 Tình trạng răng miệng cụ thể Mức chi phí cụ thể để thực hiện bọc răng sứ còn phụ thuộc vào tình trạng răng miệng cụ thể của từng người. Trong trường hợp bệnh nhân bị mắc bệnh như viêm tủy, viêm nha chu, … sẽ cần phải điều trị trước. Sau khi đã dứt điểm bệnh, quá trình bọc sứ sẽ được tiến hành. Khi đó, chi phí bọc sứ sẽ bao gồm cả chi phí điều trị bệnh răng miệng. Tổng chi phí thực hiện bọc răng sứ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Qua bài viết trên, có thể thấy bọc sứ không cần mài răng là phương pháp không được khuyến khích sử dụng. Để tìm được hướng điều trị phù hợp với bản thân, ta nên tới gặp bác sĩ để được kiểm tra, tư vấn cụ thể.
thucuc
1,031
Thực phẩm giúp cải thiện sức khỏe đường ruột Thực phẩm giúp cải thiện sức khỏe đường ruột gồm: Ngũ cốc thô, các loại rau củ quả, các loại tảo, nấm, sữa chua uống lên men… Thực phẩm giúp cải thiện sức khỏe đường ruột Ngũ cốc thô Các loại hạt như lúa mì, gạo lứt, hạt ngô, đậu tương… đều là những thực phẩm tốt cho đường ruột. Lúa mì giàu canxi, phốt pho và các amiliza, mantoza khác giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả. Hạt ngô (bắp) chứa lượng xenlulo cao hơn gấp 4 – 10 lần so với gạo và cá loại bột khác, có tác dụng kích thích nhu động dạ dày ruột, giúp ích cho quá trình tiêu hóa… Các loại rau củ quả Tất cả loại rau đều giàu chất xơ, đồng thời mang tính kiềm, giúp trung hòa các axit tạo ra khi ăn đường, trứng, thịt. Những loại rau tốt cho sức khỏe gồm củ cải, cải bắp, cải xoăn, cà rốt, súp lơ… Các loại trái cây giàu chất xơ như lê, xoài, đu đủ, chuối sẽ giúp làm giảm cholesterol và cải thiện nhu động ruột, làm hệ tiêu hóa tốt hơn… Nấm Nấm chứa chất phytochemical, chống ung thư và loại bỏ hiệu ứng kim loại nặng tốt cho đường ruột. Tảo Tảo là một trong những thực phẩm giúp cải thiện sức khỏe đường ruột rất tốt. Rong biển Rong biển là thực phẩm vàng cho hệ tiêu hóa. Sữa chua uống lên men Các loại sữa chua uống lên men (như Yakult) có chứa vi khuẩn chủng Lactobacillus casei Shirota. Lactobacillus casei Shirota được nghiên cứu tại Nhật Bản từ thế kỷ trước, đề kháng mạnh mẽ với dịch dạ dày (độ acid rất cao) và dịch mật cùng các enzim tiêu hóa khác, do đó, đến được ruột non và phát triển.  
thucuc
318
Phòng ngừa đột quỵ ở người trẻ chớ lơ là Đột quỵ ở người trẻ ngày càng tăng do chủ quan, stress, tăng huyết áp, dị dạng mạch máu não, vỡ túi phình mạch não, xơ vữa động mạch, rối loạn giấc ngủ, hội chứng ngưng thở khi ngủ,… Các biện pháp phòng ngừa đột quỵ ở người trẻ cần được chú trọng và quan tâm, đặc biệt là những người trẻ có tiền sử mắc các bệnh nền như tiểu đường, cao huyết áp, mỡ máu,… 1. Đột quỵ ở người trẻ ngày càng tăng Nhiều người cho rằng đột quỵ chỉ xảy ra ở người cao tuổi, nhưng trên thực tế có tới hơn 16% ca đột quỵ mắc phải mỗi năm xảy ra ở người trẻ từ 15 – 49 tuổi, trong số 6,5 triệu ca tử vong do đột quỵ mỗi năm thì có hơn 6% là người còn trẻ tuổi – Đây là số liệu thống kê được ghi nhận tại Hội nghị quốc tế 2022, như một hồi chuông cảnh báo thế hệ trẻ cần cảnh giác trước căn bệnh nguy hiểm cướp đi mạng sống trong “tích tắc” và để lại nhiều di chứng vô cùng nặng nề này. Những người trẻ có tiền sử mắc các bệnh nền như tiểu đường, cao huyết áp, mỡ máu,… có nguy cơ đột quỵ cao hơn người không mắc các bệnh trên. 2. Nguyên nhân đột quỵ ở giới trẻ Nếu như ở người lớn tuổi, đột quỵ chủ yếu là do thiếu máu lên não hay do các bệnh lý nền kéo theo thì đột quỵ ở giới trẻ chủ yếu xuất phát từ sự chủ quan về sức khỏe, các dị dạng mạch máu não, chấn thương sọ não là chủ yếu. Chủ quan về sức khỏe như: uống bia, rượu nhiều; ít vận động thể dục thể thao; thức khuya; ăn đồ ăn nhanh; tăng cân béo phì không cố gắng kiểm soát cân nặng; tăng huyết áp cần điều trị sớm và kiểm soát thật tốt; bỏ hút thuốc lá và các chất kích thích; căng thẳng stress kéo dài; mỡ máu không được kiểm soát tốt, các bệnh lý tim mạch; bệnh gout,… không được điều trị hiệu quả ngay từ sớm. Dị dạng mạch máu não: khi mạch máu não bị dị dạng như phình mạch máu não, hang tĩnh mạch máu não,… chủ yếu do dị tật bẩm sinh gây ra, có thể vỡ ra gây chảy máu não (đột quỵ xuất huyết não). Chấn thương sọ não: các vụ tai nạn giao thông, tai nạn lao động chủ yếu tập trung ở giới trẻ thanh thiếu niên hoặc đang độ tuổi lao động. Các chấn thương vùng đầu do va đập có thể ảnh hưởng tới sọ não hoặc các mạch máu não dễ gây vỡ sọ não, cục máu đông trong não, đứt mạch máu não, giãn mạch máu não,… dễ gây đột quỵ xuất huyết não. 3. Phòng ngừa đột quỵ ở người trẻ 3.1 Duy trì chế độ ăn, uống lành mạnh Tăng cường ăn cá và rau xanh, giảm bớt lượng tiêu thụ thịt hoặc các đồ ăn giàu chất đạm. Hạn chế các đồ ăn chiên rán, đồ ăn nhiều dầu mỡ. Bỏ hoặc hạn chế tối đa bia, rượu, đồ uống có cồn, chất kích thích. Thói quen uống bia, rượu, đồ uống có cồn là “con đường ngắn” dẫn đến đột quỵ ở giới trẻ. 3.2 Kiểm soát tốt cân nặng Dư cân béo phì kéo theo nhiều bệnh lý nguy hiểm như tiểu đường, cao huyết áp, mỡ máu, gan nhiễm mỡ,… chính những bệnh lý này làm gia tăng nguy cơ hình thành các cục máu đông trong thành mạch, gây cản trở máu lên não. Hoặc các mảng xơ vữa được hình thành từ bệnh lý trên gây xơ vữa động mạch, cản trở lưu thông máu lên não. 3.3 Hạn chế lượng muối tiêu thụ Bạn có biết nếu tiêu thụ nhiều muối (ăn mặn) sẽ dễ làm tăng huyết áp gây bệnh huyết áp cao, cũng như các vấn đề/bệnh lý ở thận làm tăng nguy cơ đột quỵ. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới WHO thì người Việt Nam hiện đang tiêu thụ lượng muối vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép (gấp đối lượng muối theo tiêu chuẩn cho phép của WHO là 5gr muối/người/ngày, sẽ tương đương với khoảng một muỗng cà phê muối). Bạn cần cắt giảm lượng muối trong khẩu phần ăn hàng ngày để tốt cho sức khỏe của bạn. Nếu khó hãy cắt giảm từ từ. 3.4 Tăng cường vận động thể dục thể thao Bạn có biết, sự trì trệ lười vận động làm gia tăng sự hình thành các cục máu đông trong cơ thể, những  cục máu đông này là một trong những “thủ phạm” gây tắc mạch máu não dẫn đến đột quỵ. Lười vận động còn làm tăng nguy cơ dư cân, béo phì, xơ vữa động mạch, đào thải chất độc ra khỏi cơ thể kém, các cơ quan hoạt động kém, tinh thần không được thoải mái,… là những yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não ở giới trẻ. 3.5 Kiểm soát tốt các chỉ số sức khỏe Các bạn trẻ cần kiểm soát 5 chỉ số sức khỏe cơ bản đó là: Huyết áp: Chỉ số huyết áp lý tưởng ở quanh mức 110/70 mmHg. Huyết áp cao khi chỉ số huyết áp lớn hơn 140/90 mmHg Huyết áp thấp khi chỉ số huyết áp nhỏ hơn 90/60 mmHg Cân nặng: Duy trì cân nặng hợp lý theo chỉ số BMI, phù hợp với từng độ tuổi. Vòng bụng: Tỷ lệ vòng eo/chiều cao nhỏ hơn 0,5 là lý tưởng. Nếu lớn hơn 0,6 được cho là thừa cân. Đường máu:  Đường huyết tại thời điểm bất kỳ : < 140 mg/dL (7,8 mmol/l)  Đường huyết lúc đói: < 100 mg/dL (< 5,6 mmol/l)  Sau bữa ăn: < 140mg/dl (7,8 mmol/l) Mỡ máu Cholesterol toàn phần: nhỏ hơn 200 mg/dL hoặc nhỏ hơn 5,2 mmol/L. LDL-Cholesterol: nhỏ hơn 130 mg/dL hoặc nhỏ hơn 3,3 mmol/L. Triglyceride: nhỏ hơn 160 mg/dL hoặc nhỏ hơn 2,2 mmol/L. Bạn có thể kiểm soát chỉ số sức khỏe bằng các cách sau: Xây dựng chế độ ăn, uống lành mạnh: nên tránh các đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, đồ ngọt; nên ăn nhạt; ăn nhiều rau xanh và trái cây. Hạn chế tối đa các chất kích thích như rượu, bia, cafe, thuốc lá Tập thể dục thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày Thăm khám sức khỏe định kỳ và sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ khi cần thiết. Người trẻ nên chú ý theo dõi những bất thường về sức khỏe, thấy có dấu hiệu bất thường nên đi khám ngay để phòng ngừa đột quỵ càng sớm càng tốt. 3.6 Tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ Hiện nay, tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ đã không còn xa lạ với nhiều người. Thông qua việc tầm soát sớm, bác sĩ có thể đánh giá được khả năng đột quỵ của người bệnh, đặc biệt là những bệnh nhân có các bệnh lý nguy cơ đột quỵ cao (cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch…). Từ đó, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp và đưa ra những khuyến cáo trong sinh hoạt hàng ngày giúp người bệnh phòng tránh đột quỵ từ sớm.
thucuc
1,271
Mức độ nguy hiểm của cao răng cấp độ 3 Tình trạng cao răng cấp độ 3 thường gây là nhiều ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe. Thậm chí nếu cao răng không được xử lý kịp thời, người bệnh có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm. Những biến chứng có thể xảy ra là gì và làm sao để khắc phục tình trạng cao răng độ 3? 1. Cao răng hình thành có mấy cấp độ? Tình trạng cao răng ở con người được chia làm 4 cấp độ. Trong đó: 1.1 Cao răng cấp độ 1 Cấp độ 1 là tình trạng khi cao răng mới hình thành. Thời điểm này, ta khó có thể nhận thấy khi không quan sát thật kĩ. Điều này là bởi những thức ăn thừa, cặn bẩn bám lại còn mềm và mỏng. Chúng có màu sắc trắng nhạt, bám dính trên khuôn hàm. Ở giai đoạn này, ta có thể chủ động dùng móng tay hoặc loại bàn chải lông mềm để xử lý cao răng độ 1. 1.2 Cao răng cấp đô 2 Cao răng ở cáp độ 2 sẽ bắt đầu chuyển từ những mảng bám mềm, mỏng sang tình trạng cứng hơn. Cao răng khi này cũng sẽ bám chặt hơn vào bề mặt răng. Không giống như cấp độ 1 có thể dùng tay hay bàn chải để làm sạch cao răng. Bệnh nhân có cao răng độ 2 cần tới nha khoa để được bác sĩ hỗ trợ xử lý. 1.3 Cao răng cấp độ 3 Ở cấp độ 3, cao răng cứng, bám chặt và khó có thể loại bỏ Đây là thời điểm tình trạng cao răng bắt đầu nghiêm trọng hơn. Màu sắc cao răng sẽ chuyển dần từ màu vàng nhạt sang vàng đậm và nâu nhạt. Do đó, người bệnh cũng có thể dễ dàng nhận thấy chúng. Khi này, độ cứng chắc và dày của cao răng đã tăng lên nhiều. Không còn chỉ xuất hiện ở phần trong hàm, cao răng độ 3 còn lấn ra cả phần mặt ngoài của răng. 1.4 Cao răng cấp độ 4 Độ 4 là mức độ cao nhất của cao răng. Lúc này, màu sắc của cao răng đã chuyển sang đen. Tình trạng cao răn ăn sâu và bám chắc vào phần nướu răng, chân răng. Điều này khiến phần chân răng bị lộ rõ ra phía ngoài. Với cấp độ này, cao răng có thể xâm nhập, tấn công cả vào xương hàm bên trong. 2. Sự nguy hiểm của cao răng cấp độ 3 Ngay từ giai đoạn độ 3, người bệnh đã có thể nhận thấy rõ những tác động xấu mà cao răng gây ra. Cụ thể, cao răng độ 3 sẽ bao phủ nướu gây nhiều vấn đề nghiêm trọng. Điển hình như viêm nướu, tụt lợi, chân răng bị hở, răng dễ bị lung lay dẫn tới gãy rụng. Ngoài ra, với vùng nướu bị viêm nhiễm có thể dẫn tới những bệnh lý nguy hiểm như – Chảy máu ở chân răng: Cao răng độ 3 quá dày đè lên phần nướu răng sẽ gây nên những tổn thương. Đặc biệt, với vùng nướu ở sát chân răng sẽ dẫn tới hiện tượng bị chảy máu. – Viêm nướu: Khi cao răng quá dày sẽ ăn sâu vào phần chân răng. Khi đó, những vi khuẩn có trong cao răng sẽ xâm nhập vào vùng nướu dẫn tới viêm nhiễm. Dây thần kinh và xương hàm cũng sẽ bị ảnh hưởng. – Men răng bị suy yếu: Phần cao răng bám chặt khiến men răng bị suy yếu, tạo điều kiện thuận lợi cho vu khuẩn xâm nhập, gây nên những tình trạng như viêm tủy, đau răng, hoại tử lợi, … – Hôi miệng: Những mảng bám lâu ngày không được loại bỏ cùng vi khuẩn kẽ răng sẽ gây mùi khó chịu. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng tới người bệnh trong quá trình giao tiếp. Cao răng độ 3 không xử lý sớm có thể kéo theo nhiều biến chứng Ta có thể thấy, cao răng độ 3 gây ra nhiều nguy hiểm với sức khỏe người bệnh. Do đó, khi nhận biết được cao răng đang ở mức độ nào, người bệnh cần nhanh chóng đến nha khoa uy tín để loại bỏ. 3. Phương pháp làm sạch cao răng cấp độ 3 Quy trình lấy cao răng độ 3 sẽ được thực hiện với 5 bước cơ bản: – Bước 1: Kiểm tra và tư vấn. – Bước 2: Thực hiện vệ sinh sạch răng miệng. – Bước 3: Tiến hành các bước loại bỏ cao răng. – Bước 4: Đánh bóng cho răng. Sau khi vừa lấy cao răng, ta cần thực hiện chế độ chăm sóc phù hợp để bảo vệ sức khỏe răng miệng và làm chậm quá trình hình thành cao răng – Bước 5: Kiểm tra răng miệng và hướng dẫn chăm sóc. 4. Những lưu ý về chăm sóc sau khi lấy cao răng Tuy lấy cao răng là một phương pháp nha khoa khá an toàn và không gây tình trạng xâm lấn tới cấu trúc răng. Tuy nhiên, men răng sau khi lấy cao vẫn sẽ khá nhạy cảm. Vì vậy, sau khi thực hiện lấy cao răng, ta cần thực hiện một chế độ chăm sóc phù hợp: – Hạn chế tối đa việc sử dụng những loại thực phẩm, nước uống có màu sẫm. Điều này là bởi men răng sau khi vừa lấy cao sẽ rất dễ bị nhiễm màu. – Sau khi vừa lấy cao răng không thực hiện tẩy trắng răng ngay. Nếu muốn tẩy trắng răng, ta cần chờ tới khi tình trạng răng đã ổn định hơn. – Bổ sung thêm đầy đủ các loại dưỡng chất cần thiết cho sức khỏe răng miệng. Ví dụ như chất xơ, vitamin, canxi, … Nhờ đó, răng sẽ khỏe mạnh hơn và làm chậm quá trình hình thành cao răng mới. – Thực hiện quá trình vệ sinh răng miệng khoa học, phù hợp. Cụ thể, hãy chải răng với thao tác nhẹ, bàn chải lông mềm và lưu ý mỗi lần đánh răng không quá 2 phút. Đánh răng quá lâu có thể gây nên tình trạng mòn men răng. – Bên cạnh việc đánh răng, ta nên sử dụng chỉ nha khoa và nước muối sinh lý súc miệng để việc làm sạch được tối ưu hơn, hạn chế hình thành cao răng mới.
thucuc
1,102
Nguyên nhân viêm phế quản cấp và cách xử trí Nhận biết nguyên nhân viêm phế quản cấp để có cách điều trị phù hợp vô cùng cần biết. Việc chậm trễ trong điều trị sẽ khiến sức khoẻ người bệnh suy giảm nhanh chóng và dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Tìm hiểu về viêm phế quản cấp tính Viêm phế quản cấp là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính, gây ra một số triệu chứng như: – Ho – Thở khò khè – Mệt mỏi – Sốt – Đau họng – Tiết nhiều đờm Một số trường hợp bệnh có thể tự khỏi sau 1-2 tuần nhiễm bệnh nhưng có nhiều trường hợp gặp biến chứng nguy hiểm do không được điều trị sớm. Chuyên gia cảnh báo viêm phế quản cấp có thể dẫn đến một số biến chứng như: – Viêm phế quản mạn tính – Viêm phổi – Áp xe phổi – Hen phế quản – Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD – Bệnh tim mạch Nếu không được điều trị, viêm phế quản cấp gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm với tim, phổi 2. Lý giải nguyên nhân viêm phế quản cấp 2.1. Nguyên nhân viêm phế quản cấp do virus phổ biến Đây được xem là nguyên nhân hàng đầu gây nên viêm phế quản cấp. Theo thống kê, các virus thường gặp có thể bao gồm: – Virus herpes – Corana virus – Virus cúm A – B – Cúm gia cầm – Cúm lợn … Người bệnh viêm phế quản cấp cần thăm khám để tìm ra nguyên nhân gây bệnh 2.2. Vi khuẩn Đây cũng là nguyên nhân viêm phế quản cấp thường gặp tương tự virus. Các nhóm vi khuẩn gây bệnh có thể kể đến là: – Haemophylus influenzae – Tụ cầu – Liên cầu – E. coli,…. 2.3. Sức đề kháng yếu Khi hệ thống miễn dịch của cơ thể suy giảm do bệnh nền, bệnh lý sẵn có hoặc do cảm lạnh, cơ thể rất dễ bị nhiễm trùng đường phế quản. 2.4. Nguyên nhân viêm phế quản cấp do thời tiết thay đổi Thời tiết đột ngột chuyển lạnh, niêm mạc hô hấp rất dễ kích ứng, gây sưng viêm. 2.5. Khói thuốc lá Cho dù là hút thuốc lá chủ động hay thụ động thì sức khoẻ của bạn cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Hệ hô hấp cũng không ngoại lệ, chất Nicotin trong thuốc lá gây hại tới niêm mạc đường hô hấp. 2.6. Hoá chất Nhiều loại hoá chất như các loại hạt, vải dệt, hơi hoá chất độc hại có thể gây kích ứng phổi nếu bạn tiếp xúc liên tục trong thời gian dài. 3. Thông tin triệu chứng viêm phế quản cấp Biểu hiện viêm phế quản cấp thường không khó để nhận biết, tuy nhiên nhiều người cho rằng đây chỉ là dấu hiệu của cảm cúm thông thường. Một số biểu hiện cảnh báo cho viêm phế quản cấp như sau: – Ho: đây là dấu hiệu xảy ra liên tục và kéo dài, thường là ho khan, ho thành tiếng, ho có đờm. Ho kèm theo triệu chứng đau tức ngực, chảy nước mũi cho thấy phổi có thể đang bị viêm. – Đau họng: cổ họng thường sưng to, ngứa rát, đau khi nuốt. – Sốt: sốt theo cơn hoặc sốt liên tục, cũng có trường hợp không bị sốt. – Tiết đờm: phản ứng viêm sẽ gây ra hiện tượng tiết dịch đờm. Người bị viêm phế quản cấp có thể ho ra đờm xanh, trắng hoặc vàng. – Thở khò khè: thành phế quản khi viêm sẽ sưng lên, phù nề gây hẹp lòng phế quản nên không khí khi đi qua khe hẹp sẽ gây ra tiếng khò khè. – Mệt mỏi: người mắc bệnh thường chán ăn, uể oải, da xanh xao. – Một số triệu chứng khác có thể là khó thở, thở nhanh, hụt hơi. Nếu các triệu chứng trên kéo dài trên 5 ngày, người bệnh cần đến chuyên khoa Hô hấp để được thăm khám và chẩn đoán cũng như tư vấn phác đồ điều trị phù hợp. 4. Tìm hiểu các cách điều trị viêm phế quản cấp Tuỳ vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ ra phương pháp điều trị phù hợp cũng như các lưu ý trong ăn uống, sinh hoạt để giảm triệu chứng, nâng cao sức khoẻ cho người bệnh. 4.1. Điều trị viêm phế quản cấp tính bằng thuốc Nguyên nhân viêm phế quản thường do virus, vi khuẩn gây nên, vì vậy, bác sĩ sẽ kê thuốc phù hợp với từng loại vi khuẩn gây bệnh. Mục đích là tiêu diệt chúng nhanh, chính xác, cải thiện tình trạng bệnh. Bác sĩ sẽ dựa trên kết quả thăm khám và tư vấn cách điều trị phù hợp cho người bệnh 4.2. Điều trị nhóm triệu chứng viêm phế quản cấp Người bệnh sốt cao, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc hạ sốt. Nếu người bị viêm phế quản cấp ho kéo dài, bác sĩ sẽ kê thuốc ho. Tương tự với triệu chứng tiết đờm hay khó thở, bệnh nhân sẽ được sử dụng các loại thuốc phù hợp. Lưu ý việc sử dụng thuốc phải do bác sĩ chuyên khoa kê đơn, tư vấn liều lượng và cách sử dụng phù hợp. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý uống thuốc truyền miệng, tự mua thuốc theo đơn người khác sẽ khiến tình trạng bệnh ngày càng nặng. 4.3. Điều trị bằng cách thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt ở người bệnh viêm phế quản Thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp cũng là phương pháp quan trọng trong điều trị viêm phế quản cấp tính. Người bệnh nên lưu ý các quy tắc sau: – Kiêng thực phẩm cay nóng vì đây là yếu tố làm lớp niêm mạc họng ngày càng sưng viêm, khiến cổ họng hô và kích thích ho nhiều hơn. – Hạn chế thực phẩm như tôm, cua, ốc, … vì có thể gây dị ứng, ho, … – Ăn đa dạng thực phẩm, tăng cường bổ sung các món nhiều vitamin nhất là vitamin C để tăng sức đề kháng chống lại virus, vi khuẩn. – Ăn nhiều hoa quả, rau xanh giàu chất xơ. – Tránh xa thuốc lá cũng như khói thuốc. – Hạn chế đến những nơi nhiều khói bụi, ô nhiễm không khí. – Giữ ấm cơ thể đặc biệt vùng họng, nhất là khi trời lạnh và khi thời tiết thay đổi. – Tập thể dục thường xuyên để nâng cao hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng, ngăn virus và vi khuẩn xâm nhập. – Uống nhiều nước ấm để làm dịu cổ họng, ấm cơ thể và loãng đờm. – Vệ sinh mũi, họng bằng nước muối sinh lý ngày từ 2-3 lần. – Đeo khẩu trang thường xuyên để tránh tiếp xúc với bụi bẩn cùng các tác nhân gây bệnh khác. 4.4. Lưu ý cho người bị viêm phế quản cấp Trong quá trình điều trị cần tái khám đúng lịch và đi khám ngay khi có biểu hiện bất thường. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khoẻ và hiệu quả của các phương pháp điều trị, từ đó thay đổi phác đồ sao cho phù hợp nhất. Việc thăm khám với chuyên gia rất quan trọng, để có phương pháp điều trị an toàn, ngăn ngừa tối đa nguy cơ bệnh tiến triển nặng cũng như biến chứng xuất hiện.
thucuc
1,281
Biểu hiện của viêm loét dạ dày và cách điều trị hiệu quả Việc nhận biết sớm các biểu hiện của viêm loét dạ dày không chỉ giúp chẩn đoán chính xác, điều trị hiệu quả mà còn ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm. 1. Viêm loét dạ dày là gì và nguyên nhân nào gây ra bệnh? Viêm loét dạ dày là tình trạng xuất hiện những tổn thương tại niêm mạc tế bào dạ dày, một số tổn thương loét thậm chí ăn sâu vào lớp cơ, thành dạ dày gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Có nhiều nguyên nhân tác động dẫn đến viêm loét dạ dày, cụ thể: – Do nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) dương tính. – Lạm dụng uống nhiều rượu bia và các thức uống có hại khác như nước ngọt, nước có ga… – Chế độ ăn thiếu lành mạnh, thiếu hợp lý. – Sử dụng trong thời gian dài các loại thuốc chống viêm, giảm đau. – Thường xuyên gặp phải các vấn đề gây lên căng thẳng thần kinh. Viêm loét dạ dày kéo dài có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là ung thư dạ dày. Để điều trị bệnh đạt hiệu quả cao, việc nhận biết các biểu hiện của viêm loét dạ dày là hết sức quan trọng. Viêm loét dạ dày là bệnh lý tiêu hóa khá phổ biến, gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe 2. 5 biểu hiện của viêm loét dạ dày không thể bỏ qua 2.1. Đau vùng thượng vị – biểu hiện của viêm loét dạ dày phổ biến nhất Khi bị viêm loét dạ dày, những tổn thương đó sẽ khiến người bệnh thường xuyên cảm thấy đau vùng thượng vị. Tính chất cơn đau như đau ít hay nhiều, thời gian đau ngắn hay dài phụ thuộc vào tình trạng, mức độ viêm loét. Cơn đau có thể âm ỉ, nhưng một số trường hợp cơn đau thượng vị lại dữ dội, đau lan ra sau lưng kèm theo triệu chứng khó thở, tức ngực. Thời gian diễn ra cơn đau ở mỗi bệnh nhân cũng khác nhau, có cơn đau thượng vị âm ỉ cả ngày, nhiều ngày, có cơn đau liên quan đến bữa ăn như đau khi đói, đau sau khi ăn no hoặc ăn thực phẩm khó tiêu… 2.2. Biểu hiện chướng bụng, cảm giác ăn nhanh no Khi dạ dày bị viêm loét, các chức năng hoạt động cũng bị ảnh hưởng, việc co bóp đẩy thức ăn xuống tá tràng sẽ bị suy yếu, làm cho thức ăn ứ đọng tại dạ dày lâu hơn bình thường. Hiện tượng này dẫn đến cảm giác đầy bụng, ăn nhanh no. Những biểu hiện này xuất hiện rõ rệt trong bữa ăn khiến người bệnh luôn cảm thấy no bụng, không muốn ăn tiếp. Lâu dài khiến cơ thể bị gầy sút, suy nhược vì thiếu chất dinh dưỡng. 2.3. Người bị viêm loét dạ dày có triệu chứng ợ hơi Ợ hơi thường xuất hiện với biểu hiện đầy bụng. Bình thường trong quá trình tiêu hóa thức ăn sẽ sản sinh ra khí, khí này được thoát ra ngoài theo đường hậu môn (qua đánh rắm) và đường miệng (qua ợ hơi). Khi dạ dày bị viêm loét, thức ăn bị ứ đọng lâu sinh ra nhiều khí, buộc cơ thể phản ứng bằng cách ợ hơi rất nhiều lần trong ngày. Biểu hiện của viêm loét dạ dày thường là đau thượng vị, đầy bụng, ợ hơi, buồn nôn… 2.4. Người bệnh bị buồn nôn và nôn ra thức ăn – biểu hiện của viêm loét dạ dày tá tràng mức độ nặng Rối loạn tiêu hóa khi bị viêm loét dạ dày tá tràng khiến người bệnh khó chịu. Đồng thời việc tăng tiết axit dạ dày khiến cơ thể có phản xạ buồn nôn và nôn đẩy các chất chứa trong dạ dày ra ngoài. Sau khi nôn, cảm giác khó chịu sẽ giảm hẳn. Quan sát nếu chất nôn có máu đỏ hoặc đen sẫm, có thể người bệnh đã bị chảy máu tiêu hóa trong – cảnh báo viêm loét dạ dày đã có biến chứng. 2.5. Viêm loét dạ dày khiến người bệnh chán ăn, sụt cân, mệt mỏi, suy nhược cơ thể Niêm mạc dạ dày với những tổn thương viêm loét sẽ ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của hệ tiêu hóa, cơ thể kém hấp thu dưỡng chất. Đồng thời người bệnh luôn cảm thấy đầy bụng, ợ hơi, khó tiêu… dẫn đến cảm giác chán ăn, tình trạng này kéo dài khiến người bệnh sụt cân. Nếu tình trạng sụt cân quá nhanh, có thể cảnh báo dấu hiệu của bệnh ung thư dạ dày. Viêm loét dạ dày nặng khiến chảy máu tại vết loét khiến người bệnh thiếu máu biểu hiện bằng sự mệt mỏi, da xanh xao, cơ thể suy nhược và tình trạng tụt huyết áp. 3. Chẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày bằng cách nào? Để chẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày, nội soi đường tiêu hóa trên (thực quản, dạ dày, tá tràng) là phương pháp hiệu quả nhất. Với việc đưa 1 ống mềm, nhỏ có gắn camera và nguồn sáng đi từ miệng hoặc mũi vào thực quản xuống dạ dày tá tràng, bác sĩ có thể quan sát rõ ràng bên trong dạ dày, phát hiện chính xác tổn thương và chẩn đoán chính xác mức độ của bệnh. Trong quá trình nội soi các bác sĩ cũng có thể tiến hành lấy mẫu sinh thiết để phát hiện vi khuẩn HP hoặc chẩn đoán sớm ung thư với trường hợp ổ loét rộng. Cùng với phương pháp nội soi dạ dày tá tràng, bác sĩ cũng có thể chỉ định xét nghiệm máu, xét nghiệm phân để phục vụ cho chẩn đoán và điều trị bệnh sau này. Nội soi dạ dày là phương pháp chẩn đoán hiệu quả nhất giúp phát hiện, đánh giá chính xác tổn thương viêm loét tại đây 4. Các phương pháp điều trị và phòng ngừa viêm loét dạ dày Điều trị viêm loét dạ dày tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ của bệnh cũng như thể trạng của người bệnh. Thông thường các loại thuốc điều trị được sử dụng bao gồm: – Thuốc kháng sinh trị vi khuẩn HP (khi nguyên nhân viêm loét dạ dày do HP gây lên). – Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày, thuốc giảm tiết axit…. Khi sử dụng thuốc điều trị người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối các hướng dẫn từ thầy thuốc. Đồng thời với việc sử dụng thuốc, bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân thực hiện ăn uống điều độ, dừng hoặc hạn các loại thuốc gây hại niêm mạc dạ dày… trong quá trình điều trị. Để phòng bệnh viêm loét dạ dày, chúng ta cần chú ý đến nguyên nhân gây bệnh. Cụ thể nên thực hiện các điều sau: – Tránh lây nhiễm vi khuẩn Hp bằng cách ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, hạn chế ăn hàng quán, không ăn chung bát đũa… – Có chế độ ăn uống điều độ và khoa học như ăn đúng bữa, tránh ăn quá no hoặc quá đói, tránh ăn khuya… – Nến chấm dứt thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá, hạn chế đồ ăn cay nóng, đồ ăn và hoa quả có vị chua… – Tránh những căng thẳng thần kinh do công việc và cuộc sống gây ra, tăng cường rèn luyện cơ thể bằng những môn thể thao như bơi lội, chạy bộ, yoga… 5. Tổng kết Trên đây là các thông tin về biểu hiện của viêm loét dạ dày cũng như cách phòng và điều trị. Viêm loét dạ dày là bệnh lý đường tiêu hóa khá phổ biến và có thể gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe. Do đó nếu thấy các dấu hiệu bất thường bạn cần nhanh chóng đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
thucuc
1,372
Bạn đã biết gì về loét ruột non Loét ruột non là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa. Mức độ nguy hiểm của bệnh ở mỗi người sẽ khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân. Không phải tất cả các trường hợp bị loét ở ruột non đều cần phải điều trị. Trường hợp bệnh do virus gây ra có thể tự khỏi sau vài ngày. Tuy nhiên có những bệnh nhân sẽ gặp nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Chính vì vậy mọi người cần trang bị đầy đủ kiến thức về bệnh lý này. 1. Bệnh loét ruột non là gì? Loét ruột non là tình trạng tổn thương xảy ra trên niêm mạc của ruột non. Ruột non là phần ống tiêu hóa nối giữa đại tràng và dạ dày. Bộ phận này có chức năng: – Hấp thu nước, chất dinh dưỡng, khoáng chất,…. – Tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng như: Vitamin, lipid, glucid,… – Bài tiết ra các nội tiết tố, bài tiết ra dịch ruột, globulin miễn dịch – Tạo nhu động để đẩy thức ăn và các chất thừa sau khi được tiêu hóa xuống đại tràng Bệnh loét ruột non gây ra đau ruột, tiêu chảy, cùng nhiều triệu chứng khác. Tình trạng viêm nhiễm kéo dài sẽ ảnh hưởng tới chức năng của hệ tiêu hóa và sức khỏe người bệnh. Loét ruột non là bệnh lý khá phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Nguyên nhân nào gây ra bệnh loét ruột non Hệ tiêu hóa là bộ phận phải hoạt động liên tục chính vì vậy rất dễ bị tổn thương. Tình trạng loét ở ruột non có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Dưới đây là một số nguyên nhân chủ yếu có thể gây bệnh. 2.1 Loét ruột non do vi sinh vật Vi sinh vật gồm các loại: Vi khuẩn, virus, vi nấm hoặc ký sinh trùng. Chúng gây ra nhiều loại bệnh khác nhau đặc biệt là các bệnh ở hệ tiêu hóa. Sau khi xâm nhập vào đường ruột chúng tấn công niêm mạc ruột gây viêm nhiễm. Việc sử dụng các thực phẩm bị nhiễm khuẩn, nguồn nước ô nhiễm hoặc vệ sinh cơ thể không đúng cách cũng khiến các loại vi khuẩn dễ dàng xâm nhập. Khi gặp điều kiện thuận lợi chúng sẽ tấn công cơ thể. 2.2 Nguyên nhân do bệnh lý Tình trạng viêm loét ở ruột non có thể do nhiều bệnh lý khác nhau gây ảnh hưởng: – Bệnh Crohn: Gây viêm ruột từng vùng hoặc bất cứ phần nào của hệ tiêu hóa gồm miệng, ruột kết, ruột non. Các triệu chứng nhận biết là: Sụt cân không rõ lý do, sốt, tiêu chảy,… – Lao ruột: Do nhiễm vi khuẩn lao. Ngoài các gặp các vấn đề ở hệ tiêu hóa thì bệnh nhân còn chịu các tổn thương ở phổi, bụng,… – Viêm ruột non do Celiac: Là các trường hợp mà hệ tiêu hóa không thể dung nạp được gluten. Bệnh nhân thường có các biểu hiện như: Đau bụng, đầy bụng, buồn nôn,… – Viêm loét ruột do lupus ban đỏ, viêm nút động mạch,… 2.3 Do thuốc Một số bệnh nhân bị loét ruột do phản ứng phụ của các loại thuốc: Thuốc chống viêm không steroid, thuốc chống đông máu,…Vì vậy mọi người không nên tự ý sử dụng thuốc mà cần hỏi ý kiến của bác sĩ. Ngoài các nguyên nhân chính kể trên thì còn một số lý do khác gây loét ruột: – Thiếu máu: Động tĩnh mạch bị tắc khiến máu không thể cung cấp tới ruột non gây viêm loét – Cơ thể không dung nạp Lactose: Khi ăn các thực phẩm có chứa lactose cơ thể không dung nạp được và gây ra nhiều phản ứng như đau bụng, đi ngoài liên tục. Các triệu chứng chỉ thuyên giảm khi người bệnh ngưng sử dụng chất này. Các loại vi khuẩn, vi sinh vật là một trong các nguyên nhân gây bệnh 3. Bệnh loét ở ruột non có gây nguy hiểm không? Mức độ nguy hiểm của bệnh loét ruột sẽ khác nhau tùy vào nguyên nhân và thời điểm phát hiện ra bệnh. Bệnh được phát hiện càng muộn thì sẽ càng gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. 3.1 Ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống Khi bị loét ruột, bệnh nhân sẽ đối mặt với nhiều triệu chứng khác nhau: Rối loạn tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, sụt cân, đau bụng,…Các biểu hiện này tuy không quá nghiêm trọng nhưng gây ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. 3.2 Loét ruột non gây mất nước Các trường hợp loét ruột cấp tính bệnh nhân thường bị sốt và tiêu chảy nhiều lần. Tình trạng này nếu không được xử lý sớm sẽ dễ dẫn tới mất nước, rối loạn điện giải. Với những người thể trạng yếu có thể nguy hiểm tới tính mạng nếu không được bù nước kịp thời. 3.3 Suy dinh dưỡng Viêm nhiễm kéo dài khiến ruột bị loét ảnh hưởng tới khả năng chuyển hóa thức ăn, hấp thụ và đào thải. Cơ thể không được cung cấp đủ chất dinh dưỡng trong thời gian dài sẽ dẫn tới thiếu chất, thiếu máu, thiếu vitamin. Đây là lý do vì sao người bệnh thường sụt cân, xanh xao. Loét ruột khiến người bệnh mệt mỏi, suy nhược cơ thể 4. Những lưu ý khi bị loét ruột non Một số người bị loét ruột non dạng nhẹ không cần điều trị và có thể tự khỏi. Tuy nhiên khi bạn gặp phải các dấu hiệu dưới đây thì cần tới bệnh viện để được điều trị ngay vì có thể gây nguy hiểm. – Tiêu chảy kéo dài trong 3 đến 4 ngày với số lượng nhiều – Sốt cao hơn 38,5 độ – Rối loạn tiêu hóa – Dấu hiệu mất nước như da nhăn nheo, mắt trũng, tiểu ít và sẫm màu, khô miệng – Trẻ nhỏ có biểu hiện: Tiêu chảy, mệt lả, bú kém, sốt li bì, nôn nhiều – Xuất hiện nhiều máu trong phân – Đau bụng dữ dội, bí trung tiện và đại tiện – Nôn mửa nhiều Nếu bị tiêu chảy quá nhiều lần bạn cần tới bệnh viện ngay để được điều trị kịp thời 5. Phương pháp điều trị bệnh Hiện này bệnh loét ở ruột non chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Các phương pháp chữa bệnh chủ yếu làm giảm triệu chứng và hạn chế nguy cơ xảy ra biến chứng. Bệnh nhân bị tiêu chảy sẽ được chỉ định bổ sung nước và dung dịch điện giải. Đối với tình trạng tiêu chảy nặng bệnh nhân sẽ được truyền dịch theo đường tĩnh mạch và uống thuốc theo yêu cầu của bác sĩ. Tùy thuộc vào tình trạng và giai đoạn phát hiện bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội trú hoặc ngoại trú. Bệnh loét ruột non rất dễ mắc và có nguy cơ tái nhiễm cao. Chính vì vậy mọi người cần có các biện pháp phòng bệnh như: Lựa chọn thực phẩm chất lượng, thường xuyên rửa tay sát khuẩn để ngăn ngừa vi khuẩn lây lan. Bên cạnh đó mọi người cần tạo thói quen tầm soát hệ tiêu hóa định kỳ nhằm giúp phát hiện các nguy cơ mắc bệnh ở giai đoạn sớm.  
thucuc
1,271
Giải phẫu dây thần kinh số 5 - Đau dây thần kinh số 5 nên làm gì? Dây thần kinh số 5 hay dây thần kinh sinh ba là dây thần kinh sọ lớn nhất, chi phối hầu hết hoạt động vùng mặt và một phần vùng đầu. Vậy đặc điểm giải phẫu dây thần kinh số 5 như thế nào? Dây thần kinh số 5 có những chức năng gì, nếu bị đau dây thần kinh số 5 phải làm sao? Những thắc mắc này sẽ được giải đáp ngay sau đây. 1. Đặc điểm giải phẫu dây thần kinh số 5 Giải phẫu dây thần kinh số 5 sẽ bao gồm thần kinh vận động và cảm giác. Thần kinh vận động Các sợi thần kinh vận động có nhân nằm tại cầu não và các sợi trục hướng ra ngoài mặt trước bên cầu não tạo thành các rễ vận động. Các rễ thần kinh vận động này góp phần tạo nên dây thần kinh hàm dưới, từ đó nhánh thần kinh vận động có chức năng chi phối cơ nhai, cơ thái dương hàm, cơ cánh trong và ngoài. Thần kinh cảm giác Các sợi thần kinh cảm giác chạy dọc theo chiều dài của thân não, chia làm ba nhánh tại hạch Gasser gồm: Thần kinh mắt – V1: Là nhánh thần kinh nhỏ nhất, nằm trên riêng ở vùng trên cùng. Các sợi thần kinh mắt hướng ra phía trước, chui vào thành ngoài xoang tĩnh mạch hang, đi dưới dây sọ III và IV để đến khe ổ mắt trên. Tại đây, nhánh thần kinh mắt lại chia làm ba phần là thần kinh lệ (chi phối tuyến lệ), thần kinh trán (chi phối cảm giác kết mạc mi trên, da trên trán) và thần kinh mũi mi (chi phối nhãn cầu, niêm mạc xoang bướm, các xoang sàng sau, da đỉnh mũi và niêm mạc hốc mũi). Thần kinh hàm trên – V2: Ra khỏi sọ, qua lỗ tròn rồi đi vào hố chân bướm hàm sau đó chia làm 3 nhánh là thần kinh chân bướm khẩu cái, thần kinh dưới ổ mắt và thần kinh gò má. Thần kinh hàm dưới – V3: Chi phối cả vận động và cảm giác. Nhánh vận động sẽ vao gồm thần kinh cơ cắn, thần kinh cơ thái dương, thần kinh cơ chân bướm trong và ngoài. Nhánh cảm giác bao gồm thần kinh miệng, lưỡi, răng dưới và thần kinh tại thái dương. 2. Nguyên nhân và những lưu ý khi bị đau dây thần kinh số 5 Qua đặc điểm giải phẫu dây thần kinh số 5 có thể thấy đây là dây thần kinh có liên quan đến hầu hết các vị trí trên mặt. Do đó, khi bị đau dây thần kinh số 5 thì hầu như cả vùng mặt và não bộ đều bị ảnh hưởng. Nguyên nhân gây đau dây thần kinh số 5 Hầu hết các trường hợp dây thần kinh số 5 bất thường sẽ gây ra cơn đau dữ dội vùng mặt. Nguyên nhân gây ra các cơn đau dây thần kinh số 5 có thể kể đến là: Virus, vi khuẩn tấn công hạch Gasser hoặc các nhánh thuộc dây thần kinh số 5 ngoại biên. Sự hình thành khối u ở vị trí góc cầu - tiểu não hay những vùng lân cận như màng não, thượng bì, tuyến yên, u dây thần kinh số 8,… sẽ dẫn đến những cơn đau dây thần kinh số 5. Các mạch máu tiếp xúc với dây thần kinh số 5 bị chèn ép, nhất là ở khu vực rễ cảm giác đi vào tiểu cầu sẽ gây ra các cơn đau dữ dội vùng mặt một cách đột ngột. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp đau dây thần kinh số 5 đều có thể tìm ra nguyên nhân. Những trường hợp này sẽ được gọi là đau dây thần kinh số 5 vô căn. Khi bị đau dây số 5, bệnh nhân cần lưu ý gì? Các cơn đau dây thần kinh sinh ba khởi phát đột ngột một cách tự nhiên hoặc sau khi bị kích thích như sở, chạm hay va đập ở vùng mặt, nhai thức ăn,… Cơn đau có thể chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn vài giây hoặc liên tiếp nhau trong vài phút và không theo một quy luật cụ thể. Hầu hết các trường hợp cơn đau dây số 5 chỉ xuất hiện một bên mặt và có xu hướng tăng dần theo thời gian. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định các biện pháp chẩn đoán bệnh khác nhau, trong đó, bệnh nhân cần chụp CT hoặc MRI để loại trừ khả năng hình thành khối u dây thần kinh sinh ba. Với những trường hợp bệnh nhẹ, mới phát, bác sĩ có thể kê thuốc để kiểm soát. Tuy nhiên, nếu phương pháp nội khoa không có hiệu quả thì sẽ chuyển sang ngoại khoa. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc uống hoặc áp dụng các phương pháp điều trị không chính thống vì điều này có thể khiến bệnh nghiêm trọng hơn. Trong thời gian điều trị, người bệnh cần phải kiên trì, tuân thủ theo những hướng dẫn, chỉ định và tư vấn về sử dụng thuốc, chế độ ăn uống, sinh hoạt để đảm bảo nhanh chóng khắc phục tình trạng đồng thời hạn chế nguy cơ biến chứng dẫn đến các vấn đề nguy hiểm.
medlatec
916
Viêm xơ tuyến vú mãn tính: Nguyên nhân, triệu chứng Viêm xơ tuyến vú mãn tính là tình trạng tổn thương lành tính nhưng gây đau trong thời gian dài cho người bệnh. Bệnh lý này xảy ra chủ yếu do rối loạn nội tiết tố nữ ở tuổi trung niên. Hãy đọc bài viết dưới đây để có những thông tin hữu ích về căn bệnh này nhé. 1. Triệu chứng viêm xơ tuyến vú mãn tính 1.1. Đau vú Một trong những triệu chứng phổ biến của viêm xơ tuyến vú mãn tính là đau vú, với những đặc điểm đặc trưng như: – Đau xuất hiện theo chu kỳ, thường là 8 ngày trước kinh nguyệt, trong thời gian kinh nguyệt, và giảm đi sau kinh nguyệt. – Đau thường xuất hiện ở phần trên và bên ngoài vú, thường kéo dài ra cả hai cánh tay. – Đau thường rất phổ biến ở phụ nữ độ tuổi tiền mãn kinh, tái đi tái lại nhiều lần. – Có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai vú. Viêm xơ tuyến vú mãn tính gây đau 1.2. Viêm xơ tuyến vú mãn tính gây các cục u xơ Ngoài đau, phụ nữ cũng thể cảm nhận được các cục u hoặc các vùng đồng thời cứng và lõm không đều trong ngực. Những cục u này thường có những đặc điểm sau: – Thường xuất hiện ở phần trên và phía dưới ngoài vú, trong khoảng 1/4 phần trên của vú. – Có thể di chuyển nhưng cũng có thể cố định nếu có nhiều mô xơ. – Kích thước thường dao động theo chu kỳ kinh nguyệt. 1.3. Viêm xơ tuyến vú mãn tính gây các triệu chứng khác Ngoài đau và cục u xơ, viêm xơ tuyến vú còn có thể gắn liền với các triệu chứng khác như: – Sưng vú và vú nhạy cảm. – Dày mô vú. – Tiết dịch nâu đen từ núm vú. Nếu tiết dịch có màu đỏ hoặc máu, cần thăm bác sĩ ngay do đây có thể là nguy cơ ung thư vú. 2. Cách chẩn đoán viêm xơ tuyến vú mãn tính Chẩn đoán viêm xơ tuyến vú mãn tính thường bao gồm một loạt các phương pháp khám và xét nghiệm để đảm bảo rằng các triệu chứng và biểu hiện của bệnh phản ánh thực sự viêm xơ tuyến vú và không phải là các vấn đề sức khỏe khác. Dưới đây là cách chẩn đoán thông thường của viêm xơ tuyến vú: 2.1. Khám Vú Bác sĩ sẽ thực hiện khám vùng vú để kiểm tra có sự thay đổi nào không bình thường trong cảm giác, hình dáng và kích thước của vùng vú. 2.2. Siêu Âm Vú Siêu âm vú được sử dụng để tạo ra hình ảnh chi tiết về cấu trúc bên trong vùng vú. Điều này có thể giúp xác định kích thước, hình dạng và đặc điểm của các khối u hoặc cục u xơ trong vú. Siêu âm tuyến vú 2.3. Chọc Hút Tế Bào Bằng Kim Nhỏ (Fine Needle Aspiration – FNA) Đây là một thủ tục xét nghiệm mà bác sĩ sử dụng một kim nhỏ để chọc vào các khối u hoặc cục u xơ trong vùng vú để thu thập mẫu tế bào. Mẫu tế bào này sau đó sẽ được kiểm tra dưới kính hiển vi để xác định tính chất của chúng (như lành tính hoặc ác tính). 2.4. Sinh Thiết Vú (Breast Biopsy) Khi kết quả FNA không rõ ràng hoặc có nghi ngờ về khả năng ác tính, bác sĩ có thể thực hiện sinh thiết vú. Đây là quy trình loại bỏ một mẫu nhỏ của mô vú để kiểm tra chính xác hơn về tính chất của nó, bao gồm xác định liệu có phải là ung thư hay không. 2.5. Chụp X-quang Vú (Mammography) Chụp X-quang vú là một phương pháp tạo hình ảnh bức xạ của vùng vú. Nó có thể phát hiện các khối u hay cụ u xơ không thể cảm nhận được bằng tay. 3. Cách phòng tránh viêm xơ tuyến vú Để phòng ngừa viêm xơ tuyến vú và duy trì sức khỏe vùng vú, bạn có thể thực hiện một số biện pháp sau: 3.1. Dinh dưỡng cân đối Chế độ ăn uống cân đối và giàu dinh dưỡng có thể ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe vùng vú và giúp giảm triệu chứng của viêm xơ tuyến vú. – Vitamin nhóm B: Các loại thực phẩm như hạt, ngũ cốc nguyên hạt, thịt gia cầm, cá, trứng, rau xanh lá, và các loại hạt khác (như lạc, hạt chia) chứa nhiều vitamin nhóm B, giúp duy trì sức khỏe tốt cho vùng vú. – Kali và magiê: Trái cây như chuối, cam, dứa, nho, kiwi, và quả lựu; rau xanh như bông cải xanh, rau mùi, rau cải, cải xoong, và rau đay; các loại hạt như hạt chia, hạt lanh, hạt bí ngô cung cấp nhiều kali và magiê, có thể hỗ trợ sức khỏe vùng vú. – Tránh thức ăn nhiều muối và chất béo không lành mạnh:Giảm tiêu thụ muối từ thức ăn chế biến sẵn, thức ăn nhanh, và thức ăn chế biến, để giảm sự zưng tắc và sưng vùng vú. Hạn chế ăn thực phẩm chứa chất béo bão hòa và trans fat, như thực phẩm chiên rán, thức ăn nhanh, kem, bơ, và sản phẩm làm từ dầu cọ hay dầu hạt cải. – Bổ sung axit béo thiết yếu: Axit béo omega-3 và omega-6 là những axit béo thiết yếu giúp duy trì sức khỏe vùng vú. Các nguồn tốt của omega-3 bao gồm cá, hạt lanh, hạt chia và dầu cá hồi. Omega-6 có thể tìm thấy trong các loại dầu thực phẩm như dầu hạt cải, dầu hướng dương, hạt lanh và hạt chia. 3.2. Giảm tiêu thụ muối và chất béo Hạn chế việc ăn thức ăn chứa nhiều muối và chất béo không lành mạnh, để giảm sự tăng mệt mỏi và sưng vùng vú. 3.3. Hạn chế kích thích Tránh việc tiêu thụ quá nhiều cafein, rượu, bia và thuốc lá, vì chúng có thể làm tăng tình trạng sưng đau vùng vú. 3.4. Sử dụng áo ngực hợp lý Chọn áo ngực vừa vặn và hỗ trợ đúng cách. Không nên chọn áo ngực quá chật hoặc có đệm dày cứng. Lựa chọn áo ngực hợp lý 3.5. Giảm căng thẳng Học cách quản lý căng thẳng thông qua thiền, yoga, tập thể dục, hoặc các phương pháp thư giãn khác có thể giúp giảm triệu chứng đau và căng tức vùng vú. 3.6. Theo dõi sức khỏe Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ, thường xuyên tự kiểm tra vùng vú để phát hiện sớm bất kỳ biểu hiện bất thường nào. 3.7. Chăm sóc vùng vú Duy trì sự vệ sinh vùng vú, tắm nắng vùng vú một cách nhẹ nhàng để tăng cường sự thông thoáng. 3.8 Duy trì cân bằng hormone Tránh các thay đổi nhiễm hormone cường độ cao, như việc sử dụng thuốc tránh thai có chứa hormone. 3.9. Theo dõi biểu hiện Nếu bạn có bất kỳ biểu hiện lạ hoặc không bình thường nào ở vùng vú, hãy thăm bác sĩ ngay để kiểm tra và được tư vấn cụ thể. Nhớ rằng, việc duy trì chế độ sống lành mạnh và chăm sóc sức khỏe vùng vú đều rất quan trọng. Nếu bạn có bất kỳ lo lắng hay triệu chứng đáng ngờ nào về viêm xơ tuyến vú mãn tính, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và xác định nguyên nhân cụ thể.
thucuc
1,305
Trẻ bị sốt sau khi tiêm phòng 6 trong 1: nguyên nhân và cách xử lý Mũi 6 trong 1 là một trong các mũi tiêm chủng đầu đời của trẻ nhỏ. Với những ai mới lần đầu làm cha mẹ thì tâm lý chung đều rất quan tâm và lo ngại về phản ứng phụ có thể xảy ra với con sau khi tiêm. Trong đó, hiện tượng trẻ bị sốt sau khi tiêm phòng 6 trong 1 khá phổ biến và khiến nhiều cha mẹ e dè. 1. Một số thông tin về vắc xin 6 trong 1 Vắc xin 6 trong 1 là loại vắc xin phối hợp được dành để tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên, có tác dụng phòng ngừa 6 loại bệnh: ho gà, bạch hầu, uốn ván, viêm gan B, bại liệt và viêm màng não, viêm phổi do HIB. Thường thì vắc xin 6 trong 1 cần được tiêm đủ tối thiểu 3 mũi cơ bản, khoảng cách giữa các mũi ít nhất là 28 ngày. Hiện tại ở nước ta có 2 loại vắc xin 6 trong 1 đang được sử dụng để tiêm cho trẻ gồm: - Vắc xin Infanrix Hexa của Bỉ, do Glaxo Smith Kline (GSK) sản xuất. - Vắc xin Hexaxim của Pháp, do Sanofi Pasteur sản xuất. Cả hai loại vắc xin này đều dùng vi khuẩn ho gà dạng vô bào nên có độ an toàn cao hơn so với vi khuẩn dạng nguyên bào. Việc tiêm 6 trong 1 vừa giúp trẻ giảm được số lần tiêm chủng vừa tiết kiệm chi phí và thời gian cho cha mẹ. Lịch tiêm phòng 6 trong 1 như sau: - Mũi 1: tiêm vào thời điểm trẻ được 2 tháng tuổi. - Mũi 2: tiêm vào thời điểm trẻ được 3 tháng tuổi. - Mũi 3: tiêm vào thời điểm trẻ được 4 tháng tuổi. - Mũi 4: tiêm nhắc khi trẻ được 18 tháng tuổi. - Mũi 5: tiêm khi trẻ 4 - 5 tuổi nhằm mục đích tăng cường miễn dịch và ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh tiềm ẩn. 2. Trẻ bị sốt sau khi tiêm phòng 6 trong 1: nguyên nhân và hướng xử lý 2.1. Tại sao trẻ bị sốt sau khi tiêm phòng vắc xin 6 trong 1? Trẻ bị sốt sau khi tiêm phòng 6 trong 1 thường là do: - Sức đề kháng của trẻ còn non yếu nên sốt là một trong các phản ứng cho thấy cơ thể đang miễn dịch với vắc xin. - Thành phần ho gà có trong vắc xin là loại vô bào, có chứa thành phần kháng nguyên đặc hiệu nên sinh ra phản ứng sốt sau tiêm phòng. Hiện tượng trẻ bị sốt sau khi tiêm phòng 6 trong 1 ở mỗi trẻ sẽ có sự khác nhau. Có trường hợp sốt cao đến >39.5 độ C. Trẻ thường bị sốt sau tiêm phòng 6 - 12 giờ nhưng sau 1 - 2 ngày sẽ tự khỏi mà không gây ra bất cứ ảnh hưởng gì và hầu như các trường hợp bị sốt không cần sử dụng đến thuốc hạ sốt. 2.2. Trẻ bị sốt sau khi tiêm phòng 6 trong 1 cần làm gì? Như đã nói ở trên, sốt sau khi tiêm phòng 6 trong 1 là một trong các phản ứng cho thấy cơ thể đang miễn dịch với kháng nguyên. Đại đa số trường hợp trẻ bị sốt sau tiêm 6 trong 1 là an toàn. Khi trẻ bị sốt sau tiêm phòng 6 trong 1, trước tiên cha mẹ cần theo dõi cẩn thận các phản ứng của bé để dự phòng biểu hiện bất thường. Tiếp sau đó, tùy vào từng trường hợp sốt mà đưa ra cách xử lý phù hợp: - Sốt cao > 38.5 độ C: cho trẻ uống thuốc hạ sốt thông thường với liều khuyến cáo đúng cân nặng và độ tuổi của trẻ. Nếu đã dùng thuốc hạ sốt nhưng không đáp ứng thì cần cho trẻ đến bệnh viện để xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý an toàn. - Sốt < 38.5 độ C: chườm ấm và cho trẻ mặc quần áo thoáng mát, có khả năng thấm hút mồ hôi tốt, tránh cho trẻ nằm/ngồi trực tiếp dưới quạt. - Trẻ bị sốt kèm biểu hiện lừ đừ, mệt mỏi, ngủ li bì, co giật, đã dùng thuốc hạ sốt mà cơn sốt vẫn kéo dài trên 2 ngày: cần đến bệnh viện để được cấp cứu ngay. 2.3. - Nếu trẻ bị sốt sau khi tiêm phòng 6 trong 1 thì hãy cặp nhiệt kế thường xuyên để theo dõi thân nhiệt cho trẻ, đưa trẻ đến bệnh viện ngay khi phát hiện các biểu hiện bất thường. - Các phản ứng bình thường mà trẻ có thể gặp phải sau tiêm 6 trong 1 gồm: + Vị trí tiêm bị sưng, đau: do da của trẻ còn non nớt nên sau khi chích ngừa dễ bị sưng tấy khiến trẻ đau và khó chịu nên quấy khóc. Một số trẻ còn bị nổi cục ở vết tiêm nhưng cha mẹ không cần can thiệp bằng bất cứ biện pháp nào vì chúng sẽ nhanh chóng biến mất vào 1 - 2 ngày sau đó. + Trẻ quấy khóc, mệt mỏi: do hệ miễn dịch của trẻ phản ứng lại với vắc xin nên trẻ cảm thấy mệt mỏi, khó chịu trong người từ đó sinh ra tình trạng quấy khóc. + Bỏ bú, lười ăn: do cơ thể mệt mỏi và một số trẻ bị sốt sau khi tiêm phòng 6 trong 1 nên trẻ lười ăn và bỏ bú. Cha mẹ hãy cố gắng bổ sung thêm vitamin C và chia nhỏ bữa ăn để cơ thể trẻ đảm bảo sức đề kháng cho quá trình hồi phục sau tiêm. - Các phản ứng hiếm gặp nhưng tiềm ẩn nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ gồm: + Lơ mơ, nhiễm khuẩn đường hô hấp, sưng viêm lan tỏa vết tiêm và có thể lan đến khớp kề cận. + Phát ban, viêm phế quản. + Nổi mề đay, co giật. Nói tóm lại, khi trẻ được tiêm 6 trong 1 tức là trong cơ thể trẻ đã có một “chất lạ”. Do đó, dù tiêm loại vắc xin 6 trong 1 nào thì vẫn có thể xảy ra tác dụng phụ không mong muốn, trong đó có hiện tượng trẻ bị sốt. Tuy nhiên, tình trạng trẻ bị sốt sau khi tiêm phòng 6 trong 1 chỉ là phản ứng nhẹ, hầu hết đều tự khỏi sau 24 giờ và an toàn.
medlatec
1,090
Bị đau quặn thận nên ăn gì? Cơn đau quặn thận là một cấp cứu thận - tiết niệu hay gặp. Cơn đau quặn thận nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm. Chế độ ăn và tập luyện rất quan trọng để cơn đau quặn thận không tái phát. Vậy bị đau quặn thận nên ăn gì và kiêng gì? 1. Cơn đau quặn thận là gì? Cơn đau quặn thận đặc trưng bởi đau ở vùng hố thận, lan ra trước, xuống đến hạ sườn trái, có thể tiếp tục lan xuống vùng bẹn và sinh dục ngoài. Cơn đau xuất hiện đột ngột, tự nhiên, cấp tính, dữ dội, không có tư thế chống đau, uống thuốc giảm đau không có tác dụng.Cơn đau thường kéo dài từ 20 phút đến vài giờ. Ngoài đau còn xuất hiện các triệu chứng khác: Tiểu máu, tiểu khó, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu đục, tiểu mủ, buồn nôn, nôn, sốt cao, ớn lạnh, chóng mặt.Nguyên nhân dẫn đến cơn đau quặn thận thường do: Sỏi thận, sỏi bể đài thận, sỏi niệu quản, huyết khối niệu quản, u niệu quản, viêm hẹp niệu quản, u bàng quang. 2. Cơn đau quặn thận điển hình Do sỏi mắc kẹt ở niệu đạo trong khi di chuyển từ thận xuống bàng quang, ngăn cản dòng chảy của nước tiểu, gây ứ nước tại thận, làm tăng áp lực lên đài bể thận và co thắt niệu quản gây đau quặn thận.Đau quặn thận thường bắt đầu bằng đau nhói vùng thắt lưng, sau đó đau từng cơn, cường độ tăng dần. Cơn đau có thể lan xuống bụng dưới dọc theo niệu quản, đường sỏi di chuyển. Khi sỏi đến đoạn niệu quản gần bàng quang, sỏi kích thích đáy bàng quang làm bệnh nhân buồn tiểu liên tục dù không có nước tiểu.Cơn đau quặn thận sẽ giảm dần sau khi sỏi xuống bàng quang. 3. Điều trị cơn đau quặn thận Giảm đau bằng thuốc kháng viêm không steroid. Nếu không hiệu quả, dùng thuốc giảm đau mạnh hơn thuộc nhóm opioid. Thường sẽ tiêm thuốc trực tiếp vào tĩnh mạch để giảm đau nhanh.Thuốc giãn cơ trơn làm giảm co bóp niệu quản, giúp giảm đau. Nếu vẫn không giảm đau đặt dẫn lưu nước tiểu từ thận qua niệu quản hoặc qua da. Bên cạnh đó người bệnh có thể dùng kháng sinh nếu có hiện tượng nhiễm trùng tiết niệu 4. Chế độ dinh dưỡng của cơn đau quặn thận Nghiên cứu chỉ ra rằng đa số người bị sỏi tiết niệu thường có chế độ dinh dưỡng không cân bằng, uống ít nước. Nên việc cải thiện chế độ ăn uống cho người bị sỏi tiết niệu rất quan trọng. Cần tuân theo các nguyên tắc:Uống nhiều nước mỗi ngày, khoảng 2 - 3 lít, uống chia đều trong ngày. Hạn chế nạp nhiều protein, lượng protein mỗi ngày chỉ khoảng 200 gam. Giảm lượng muối, lượng muối mỗi ngày ít hơn 3 gam. Cân bằng dinh dưỡng, tránh bị suy nhược cơ thể làm tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn.4.1. Đau quặn thận nên ăn gì?Thực phẩm giàu Canxi:Trong quá trình điều trị sỏi thận, nếu không nạp canxi sẽ gây mất cân bằng trong cơ thể, nguy cơ loãng xương và khiến cơ thể hấp thụ nhiều oxalat hơn, tăng khả năng tạo sỏi.Nên bổ sung lượng canxi cần thiết cho cơ thể từ: Phô mai, sữa, sữa chua, các loại hạt.Thực phẩm giàu Vitamin (A, D, B6)Vitamin D sẽ giúp hấp thụ và chuyển hóa canxi tốt hơn. Vitamin B6 làm giảm hình thành oxalat. Vitamin A giúp điều hòa hệ thống bài tiết nước tiểu, hạn chế hình thành sỏi tiết niệu.Vitamin D có nhiều trong cá biển, sữa, lòng đỏ trứng gà,...Vitamin A có nhiều trong các loại rau củ, cà rốt, khoai lang, diếp cá,...Vitamin B6 có nhiều trong các loại hạt, cám gạo, trái cây.Trái cây họ cam, quýt:Chúng chứa nhiều vitamin C và chất citrate, giúp hòa tan một số chất hình thành sỏi tiết niệu.Thực phẩm chứa nhiều chất xơ:Chất xơ rất có lợi cho hệ tiêu hóa và hệ bài tiết. Bổ sung nhiều chất xơ sẽ giúp hạn chế sự phát triển của sỏi.Nên ăn thực phẩm giàu chất xơ như: rau xanh, ớt chuông, cần tây, bắp cải4.2. Đau quặn thận nên kiêng gì?Thực phẩm chứa hàm lượng oxalate cao:Sỏi Oxalat rất hay gặp, bệnh nhân sỏi thận thường có nồng độ Oxalat cao. Cần tránh các thực phẩm có gốc oxalate như: Củ cải đường, rau Bina,... để hạn chế yếu tố nguy cơ tạo sỏi.Muối và thức ăn chứa nhiều muối:Muối giúp hình thành các gốc oxalat, là yếu tố nguy cơ tạo ra sỏi và có thể làm suy giảm chức năng thận. Việc ăn hạn chế muối, ăn nhạt sẽ giúp người bệnh có sức khỏe tốt, đạt hiệu quả tốt hơn trong điều trị.Hạn chế đồ ngọt:Đồ ngọt chứa hàm lượng fructose và sucrose rất cao, là yếu tố nguy cơ gây sỏi thận và có thể dẫn đến tiểu đường.Socola làm tăng gốc oxalate, nên hạn chế tối đa đồ ngọt. Hạn chế đạm:Protein làm tích tụ axit uric trong máu, có thể khiến tinh thể urat hình thành và tích tụ tại thận, tạo thành sỏi thận.Cần hạn chế lượng đạm trong bữa ăn bằng cách ăn ít thịt, nhất là các loại thịt đỏ như thịt bò. Hạn chế thức ăn nhanh, dầu mỡ:Thức ăn nhanh, nhiều dầu mỡ sẽ làm tăng lượng muối nạp vào cơ thể, ảnh hưởng đến chức năng thận. Có thể có nguy cơ mắc bệnh khác như béo phì, mỡ máu.Hạn chế đồ ăn nhanh, nhiều dầu mỡ. Ưu tiên ăn đồ được chế biến luộc, hấp thay vì chiên, rán, xào.Thực phẩm chứa nhiều Kali:Nồng độ kali trong máu tăng cao sẽ tạo áp lực lớn cho thận, làm giảm khả năng đào thải của thận, có thể dẫn đến hình thành sỏi và ngăn sự đào thải sỏi ra ngoài. Nên tránh thực phẩm chứa nhiều Kali như: Chuối, khoai tây, bơThực phẩm cần hạn chế khác:Các chất gây nghiện như: Rượu, bia, cafe, thuốc lá, đồ uống có cồn, đồ uống có ga. Gia vị cay nóng như: Mù tạt, ớt, hạt tiêu 5. Chế độ sinh hoạt của người đau quặn thận Ngoài chế độ ăn, người bị đau quặn thận cũng cần chú ý đến chế độ sinh hoạt hàng ngày. Thói quen sinh hoạt tốt sẽ giúp kiểm soát được cơn đau quặn thận.Thường xuyên tập thể dục thể thao. Kết hợp tập các động tác bác sĩ hướng dẫn tích cực. Để rèn luyện sức khoẻ và tăng khả năng tống sỏi.Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không tự ý mua thuốc uống mà không hỏi ý kiến của bác sĩ.Thăm khám sức khỏe đều đặn, định kỳ.Chế độ ăn uống rất quan trọng trong việc kiểm soát và điều trị cơn đau quặn thận. Điều này quyết định quá trình điều trị bệnh có hiệu quả hay không. Có chế độ ăn tốt giúp điều trị dứt điểm đau quặn thận và làm giảm nguy cơ tái phát về sau.
vinmec
1,216
Phẫu thuật cắt bao quy đầu thực hiện thế nào? Cắt bao quy đầu là giải pháp giúp điều trị các bệnh lý dài bao quy đầu hoặc hẹp bao quy đầu giúp cho lớp da quy đầu của nam giới dễ tụt xuống khi cương cứng, đảm bảo cho sự phát triển bình thường của cơ quan sinh dục, đáp ứng nhu cầu tình dục và khả năng sinh sản. Việc phẫu thuật cắt bao quy đầu được thực hiện thế nào là băn khoăn của nhiều người. phẫu thuật cắt bao quy đầu được thực hiện thế nào là băn khoăn của nhiều nam giới. 1. Cắt bao quy đầu được thực hiện với đối tượng nào? Người cần thực hiện phẫu thuật cắt bao quy đầu là: – Nam giới hẹp bao quy đầu: Đây là tình trạng lớp da quy đầu dương vật ôm khít lấy đầu dương vật, không thể tụt xuống khi dương vật cương cứng, hoặc khi dùng tay vuốt ngược lớp da quy đầu xuống nhưng lớp da này vẫn bám lấy đầu dương vật. – Bán hẹp bao quy đầu: Đây là tình trạng lớp da  quy đầu dương vật có thể tụt xuống nhưng vẫn không làm lộ hoàn toàn quy đầu dương vật cương cứng. – Dài bao quy đầu: Lớp da quy ở đầu dương vật dài, phủ kín đầu dương vật, không thể tự tụt xuống khi dương vật cương cứng. Những tình trạng này nếu không được khắc phục sẽ gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe nam giới: -Gây sự phát triển bất thường của dương vật. Cơ quan sinh dục nam giới ngắn hơn bình thường, dương vật có thể bị cong do lớp da quy đầu kìm hãm khi cương cứng. – Dễ bị viêm nhiễm bao quy đầu do chất cặn bẩn, vi khuẩn tích tụ, không thể lộn ra để vệ sinh hàng ngày. – Nam giới không đạt khoái cảm tình dục như mong muốn, có thể bị xuất tinh sớm, rối loạn cương dương. Hẹp hoặc dài bao quy đầu khiến nam giới dễ bị viêm nhiễm bao quy đầu do chất cặn bẩn, vi khuẩn tích tụ. 2. Phẫu thuật cắt bao quy đầu được thực hiện thế nào? Bác sĩ sẽ thăm khám tình trạng bao quy đầu xem mức độ hẹp hay dài của da quy đầu, gây tê cục bộ ở dương vật, sát trùng. Sau đó bác sĩ sẽ phẫu thuật tách dính bao quy đầu và cắt bỏ tổ chức dưới da, làm phần da quy đầu tụt xuống dưới, đối với hẹp bao quy đầu; và với trường hợp dài bao quy đầu thì sẽ cắt bỏ phần da dài quá mức, sau đó, thì tạo hình vạt niêm mạc bao quy, rồi khâu lại bằng chỉ thẩm mỹ. Sau khi cắt bao quy đầu, bệnh nhân cần lưu ý đảm bảo tốt nhất cho sức khỏe, uống thuốc kháng viêm, chống phù nề giảm đau và tái khám theo chỉ định của bác sĩ. Bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh hiểu rõ trước khi thực hiện cắt bao quy đầu. Trong sinh hoạt, nam giới cần chú ý: – Không nên dùng những thực phẩm có tính kích thích chẳng hạn rượu bia, đồ cay nóng… vì chúng sẽ làm vết thương lâu lành. – Kiêng sinh hoạt trong thời gian sau điều trị ít nhất 4 tuần. – Vệ sinh vùng kín đúng cách sạch sẽ hàng ngày. Phẫu thuật cắt bao quy đầu thực hiện thế nào? Hi vọng rằng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp bạn nam quan tâm có được những kiến thức hữu ích.
thucuc
625
Nguyên tắc điều trị sán lá gan nhỏ bạn cần nắm vững Sán lá gan nhỏ là bệnh phổ biến ở nước ta và thường xuất hiện nhiều ở những địa phương có thói quen ăn gỏi. Nếu không điều trị sán lá gan nhỏ kịp thời, bệnh có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm như xơ hóa gan, cổ trướng, ung thư đường mật. 1. Thông tin chung về sán lá gan nhỏ Sán lá gan nhỏ là bệnh do lý sinh trùng sán xâm nhập vào cơ thể con người và động vật, gây ra các tổn thương ở một số bộ phận trong cơ thể như gan, mật, đường ruột… Tại nơi ký sinh, sán lá gan nhỏ có thể gây tắc đường mật, viêm đường dẫn mật. Bệnh ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng gì đặc biệt. Song nếu tình trạng bệnh tiến triển nặng, gan có thể bị xơ hóa hoặc dẫn tới cổ trướng, ung thư đường mật. Sán lá gan nhỏ là bệnh phổ biến ở nước ta. Ở một số địa phương tỷ lệ mắc bệnh ký sinh trùng này chiếm tới 30% dân số. Theo thống kê của Viện sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng TW, sán lá gan nhỏ xuất hiện ít nhất 32 tỉnh thành trên cả nước. Trong đó, một số tỉnh như Nam Định, Hà Nội, Hòa Bình, Thanh Hóa, Bình Định, Phú Yên… có tỷ lệ mắc cao hơn cả. Đặc điểm chung của những địa phương này là có tập quán ăn gỏi cá. Nhóm tuổi mắc sán lá gan nhỏ cao nhất là từ 30 – 50 tuổi, chiếm khoảng 50 – 52% và tỷ lệ nhiễm bệnh của nam giới cao gấp 3 lần nữ giới. Người bị nhiễm sán lá gan nhỏ thường bị đau tức vùng gan, bụng khó chịu… cần đi khám và điều trị sớm để kiểm soát bệnh hiệu quả. 2. Triệu chứng nhiễm sán lá gan nhỏ bạn cần biết Thông thường, những người mắc bệnh sán lá gan nhỏ sẽ có các triệu chứng như chán ăn, rối loạn tiêu hóa, đau tức vùng gan, bụng ậm ạch khó tiêu, toàn thân phát ban, nổi mẩn. Một số trường hợp có thể bị vàng da, sạm da kèm theo thiếu máu. Khi tiến hành xét nghiệm, các bác sĩ sẽ phát hiện trứng sán trong dịch dạ dày hoặc trong phân của người bệnh. Siêu âm có hình ảnh gan to, gan tăng sáng hoặc xơ gan tùy vào mức độ bệnh, thành ống mật và thành túi mật dày, ống mật bị giãn. Loài ký sinh trùng này tác động trực tiếp tới sức khỏe người bệnh và gây ra các tình trạng như: – Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đường mật, áp-xe đường mật – Tổ chức gan tăng sinh, xơ hóa lan tỏa ở các khoảng cửa, thoái hóa mỡ gan, áp-xe gan và thậm chí có thể bị cổ trướng – Có thể gây sỏi mật hoặc ung thư đường mật cholangiocarcinom 3. Nguyên nhân nào gây bệnh sán lá gan nhỏ? Sán Clonorchis sinensis và Opisthorchis viverrini là 2 loài gây nên bệnh sán lá gan nhỏ. Sở dĩ, gọi là sán lá gan nhỏ vì chiều dài của chúng khi trưởng thành chỉ giao động trong khoảng 10 -12mm, chiều rộng 2 – 4mm. So với sán lá gan lớn, sán lá gan nhỏ có kích thước nhỏ hơn rất nhiều. Loài ký sinh trùng này có chu kỳ sinh trưởng khá phức tạp. Ở cơ thể người, sán trưởng thành thường sống ở đường mật và đẻ trứng tại đây. Sau khi đẻ trứng, trứng sán tiếp tục đi theo đường mật tới ruột và ra ngoài theo phân thông qua hoạt động bài tiết. Nếu phân rơi xuống môi trường nước, trứng sán sẽ phát triển thành ấu trùng lông, di chuyển trong nước và cư trú trong ốc. Tiếp đến, ấu trùng lông sẽ phát triển thành ấu trùng đuôi và rời cơ thể ốc để tìm nơi cư trú mới trong cơ thể các loài cá nước ngọt. Khi xâm nhập vào cơ thể cá, chúng sẽ phát triển thành nang ấu trùng trong cá. Những người từng/ có thói quen ăn gỏi, các món cá chưa được nấu chín hoặc sinh sống ở nơi thường xuyên ăn gỏi cá… rất dễ mắc sán. Sau khi con người ăn những món có ấu trùng sán lá gan nhỏ, những ấu trùng này rất nhanh sẽ di chuyển tới dạ dày, tá tràng rồi men theo đường mật lên tới gan. Chúng phát triển thành sán trưởng thành và ký sinh, gây bệnh ngay tại đường mật. Quá trình xâm nhập phát triển và gây bệnh của sán lá gan nhỏ khoảng 3 – 4 tuần. Ăn gỏi cá sống là nguyên nhân gây bệnh sán lá gan nhỏ. 4. Điều trị sán lá gan nhỏ được tiến hành như thế nào? 4.1. Nguyên tắc trong việc điều trị sán lá gan nhỏ Nguyên tắc điều trị sán lá gan nhỏ như sau: – Điều trị bằng thuốc đặc hiệu nhằm mục đích diệt sán lá gan nhỏ. – Điều trị các triệu chứng bệnh bằng thuốc giảm đau, thuốc kháng histamin… Sử dụng thuốc nhuận tràng, lợi mật trước và sau khi điều trị bằng thuốc đặc hiệu. – Kết hợp theo dõi điều trị với những người có bệnh nền kèm theo. – Nâng cao thể trạng – Bệnh nhân thực hiện tái khám sau điều trị 1 tháng để đánh giá hiệu quả của việc điều trị. – Trường hợp người bệnh vẫn còn nhiễm sán lá gan nhỏ thì tiếp tục điều trị và nhắc lại liệu trình điều trị. 4.2. Điều trị sán lá gan nhỏ bằng thuốc đặc hiệu Loại thuốc được chỉ định dùng để diệt sán lá gan nhỏ là Praziquantel. Đây là thuốc kháng sán phổ rộng, có thể chống lại sán lá gan và một số loại sán khác như sán dây, sán máng. Sau khi được hấp thu vào cơ thể, thuốc Praziquantel thấm nhanh vào màng tế bào sán, làm mất can-xi nội bào, gây liệt và co cứng hệ cơ của sán. Khi tiếp xúc với thuốc, vùng da cổ của sán trưởng thành sẽ xuất hiện mụn nước, sau đó chúng bị vỡ tung và phân hủy hoàn toàn. 4.3. Khuyến cáo từ bác sĩ Trong thời gian điều trị người bệnh cần chú ý những điều sau: – Sử dụng thuốc sau khi ăn no. – Không sử dụng rượu bia và chất kích thích trong thời gian điều trị. – Trường hợp phụ nữ cho con bú, tuyệt đối không cho con bú sau 72 giờ dùng thuốc. – Người bệnh cần nghỉ ngơi, không tự đi xa, không làm công việc nặng sau dùng thuốc. Bởi thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ. – Cần cẩn trọng với bệnh nhân có tiền sử co giật. Như vậy, khi bị nhiễm sán lá gan nhỏ, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn điều trị và chỉ định của bác sĩ. Đồng thời, theo dõi thay đổi bất thường của cơ thể quá trình sử dụng thuốc và báo lại cho bác sĩ để có hướng giải quyết phù hợp.
thucuc
1,246
Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không và nên làm gì để cải thiện tình trạng bệnh Gan nhiễm mỡ là bệnh lý về gan vô cùng phổ biến hiện nay, gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, rất nhiều bệnh nhân chưa hiểu hết về mức độ nguy hiểm của căn bệnh này. Vậy gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không và nguy hiểm như thế nào? 1. Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Gan là một cơ quan vô cùng quan trọng của cơ thể con người. Bộ phận này đảm nhận nhiều chức năng trong cơ thể, do đó nếu gan mắc bệnh lý, chức phận của nó không được thực hiện, gây nhiều hệ lụy tới sức khỏe. Về vai trò của gan, có thể hiểu nó giống như một tấm lưới lọc, giúp cho máu tuần hoàn trong cơ thể luôn “sạch”. Vì thế, máu đi hết một vòng tuần hoàn sẽ trở lại gan. Tại đây, gan sẽ lọc chất độc và chuyển hóa một số chất phù hợp, trước khi tuần hoàn trở lại cơ thể. Trong các chức năng đảm nhiệm thì gan chuyển hóa, khử độc được quan tâm hàng đầu. Bởi nếu chức năng gan suy giảm, cơ thể sẽ bị ngộ độc, thuốc điều trị không được gan chuyển hóa nên không có tác dụng, không được chuyển hóa lại tích tụ gây độc thêm cho cơ thể. Do đó, người mắc các bệnh lý về gan, nhất là gan nhiễm mỡ luôn vô cùng lo lắng. Thực chất, gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ trong gan vượt quá mức cho phép, nên dấu hiệu bệnh rất mơ hồ. Gan nhiễm mỡ chỉ phát hiện được qua siêu âm, khi thấy kích thước gan to bất thường. Mẫu gan sẽ được xác nhận tình tích tụ mỡ thừa, từ đó đánh giá mức độ và đưa ra hướng điều trị hợp lý. Cũng bởi dấu hiệu gan nhiễm mỡ rất mơ hồ, người bệnh không cảm thấy nguy hiểm nên bệnh có cơ hội tiến triển nặng, xuất hiện biến chứng nguy hiểm tính mạng. Lúc ấy, nhiều người bệnh mới biết, nhưng gan lúc này đã viêm nhiễm nặng, xơ gan, ung thư gan thì không thể điều trị hiệu quả. Gan nhiễm mỡ sẽ không nguy hiểm nếu phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn đầu. Bởi lúc này gan vẫn chưa bị thoái hóa hoàn toàn, nếu điều trị tích cực thì sẽ cải thiện lại sức khỏe lá gan. Nhưng thực trạng ở Việt Nam là nhiều người phát hiện bệnh nhưng vẫn thờ ơ, không điều trị, để bệnh phát triển nặng mới đi chữa trị. 2. Những điều nên làm bệnh nhân gan nhiễm mỡ cần biết Hầu hết bệnh nhân gan nhiễm mỡ nếu không có biến chứng vẫn có thể sống khỏe mạnh bình thường, do đó bạn không nên quá lo lắng nếu không may mắc phải. Tuy nhiên, bạn cần phải thăm khám sức khỏe, siêu âm gan, xét nghiệm mỡ máu và men gan hàng năm để theo dõi tiến triển bệnh, phát hiện kịp thời nếu có biến chứng. Dưới đây là 10 lời khuyên hữu ích dành cho bệnh nhân đang bị gan nhiễm mỡ: Tăng cường vận động Đi bộ là cách vận động quan trọng nhất. Mỗi ngày, nếu bạn đi bộ 5000 bước sẽ giúp cải thiện sức khỏe đáng kể, loại bỏ mỡ thừa trong cơ thể. Đi 10.000 bước mỗi ngày còn giúp giảm cân. Nếu bạn không có điều kiện đi bộ nhiều, hãy tập các bài thể dục khác đều đặn. Ngừng uống rượu bia Rượu bia là nguyên nhân hàng đầu gây gan nhiễm mỡ, cũng khiến bệnh lý này tiến triển nhanh sang xơ gan, ung thư gan. Do đó, hãy ngừng tối đa sử dụng rượu bia. Giảm cân khoa học Hãy tính chỉ số BMI cơ thể, nếu thuộc nhóm thừa cân hay béo phì, bạn cần thực hiện chế độ giảm cân khoa học. Mục tiêu giảm cân mỗi tuần là 0,5kg, kéo dài trong 1 - 2 tháng hoặc 6 tháng tùy theo cân nặng của bạn. THông thường, chỉ cần giảm 2,5 - 5 kg là đã giảm tình trạng nhiễm mỡ gan đáng kể. Lưu ý không giảm cân quá nhanh. Nếu mỗi tuần giảm trên 2kg rất nguy hiểm cho sức khỏe, có thể khiến tình trạng gan nhiễm mỡ nặng hơn. Quản lý trọng lượng cơ thể Cân nặng ảnh hưởng rất nhiều đến tiến triển của gan nhiễm mỡ, không để tình trạng thừa cân, béo phì. Hạn chế tiếp thu chất béo bão hòa Chất béo bão hòa có rất nhiều trong mỡ động vật, nạp vào cơ thể quá nhiều sẽ dẫn đến dư thừa lượng Calo, là nguyên nhân khiến gan nhiễm mỡ trở nên nặng hơn. Do đó, hay xem xét thay thế dầu thực vật thay cho dầu mỡ động vật, cũng hạn chế ăn những thực phẩm như: da động vật, nội tạng động vật, thịt đỏ,… Tránh thực phẩm chứa nhiều chất béo Đó là những thực phẩm có mỡ chiên nướng như: bỏng ngô sấy mỡ, vỏ bánh nướng, thịt nướng, mỡ quay lò vi sóng, đồ chiên rán,… Các chất béo này không tốt cho gan. Tránh hấp thu đường Fructose Đây là loại đường có trong hoa quả, do đó nên hạn chế ăn những hoa quả quá ngọt. Kiểm soát tốt đường huyết Những thức ăn chứa nhiều đường thì không nên ăn nhiều. Ngoài ra, nên chia một bữa ăn thành nhiều bữa ăn nhỏ để giảm lượng tinh bột hấp thu cùng lúc, duy trì đường huyết. Tăng cường ăn đậu phụ, ăn rau xanh, uống trà sen, trà Atiso,… Ngoài ra, người bệnh cần bổ sung khoáng chất, đặc biệt là Mg, bổ sung Vitamin E. Bệnh nhân gan nhiễm mỡ cần bổ sung mỗi ngày từ 400 - 1200 UI Vitamin E. Bổ sung qua thức ăn hàng ngày không đủ thì có thể bổ sung Vitamin tổng hợp qua đường uống, nên uống theo chỉ dẫn của bác sỹ. 3. Kiểm tra định kỳ tình trạng gan nhiễm mỡ Bên cạnh chế độ dinh dưỡng và thể dục thể thao, người bệnh gan nhiễm mỡ cần kiểm tra định kỳ để đánh giá tình trạng bệnh. Tuy nhiên, kiểm tra gan nhiễm mỡ bằng sinh thiết gặp nhiều khó khăn, gây đau đớn cho bệnh nhân, xâm lấn nguy hiểm và thời gian chờ kết quả lâu. Fibro Scan là một kỹ thuật siêu âm mới, dựa trên đo độ cứng của gan để đánh giá mức độ xơ hóa gan, đo thông số giảm âm được kiểm soát để đánh giá độ nhiễm mỡ gan. Những ưu điểm nổi bật của kỹ thuật chẩn đoán gan nhiễm mỡ Fibro Scan có thể kể tới như: Không xâm lấn, không gây đau cho bệnh nhân. Thực hiện nhanh chóng, kết quả nhận nhanh. Độ chính xác cao, tương đương với kết quả sinh thiết gan. Giá thành rẻ. Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không còn tuỳ vào giai đoạn mắc bệnh. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân gan nhiễm mỡ thực hiện tốt chế độ ăn uống, luyện tập thể thao, kết hợp với kiểm tra đều đặn thì sẽ không nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng.
medlatec
1,220
Cách chữa nước ăn chân tại nhà Nước ăn chân là tình trạng phổ biến khi thời tiết mưa nhiều, độ ẩm cao và chân không được giữ vệ sinh, khô thoáng. Nước ăn chân còn được gọi là bệnh nấm kẽ chân. Đây không phải là bệnh lý nguy hiểm nhưng thường gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt cũng như tính thẩm mỹ cho người bệnh. Bài viết sau sẽ cung cấp một số cách chữa nước ăn chân hiệu quả mà bạn có thể áp dụng tại nhà. 1. Nguyên nhân tình trạng nước ăn chân Tình trạng nước ăn chân mùa mưa là do bị nhiễm nấm, thường xảy ra ở kẽ giữa các ngón chân, với triệu chứng đỏ mẩn, ngứa, khô da, đóng vảy, bỏng rát và cảm giác như châm chích. Nếu không được xử trí, nấm kẽ chân sẽ gây bong tróc, nứt và chảy máu tại vùng da kẽ chân, cuối cùng là lan rộng ra nhiều vùng da khác.Mặc dù không nguy hiểm nhiều đến sức khỏe nhưng nấm kẽ chân gây ra cảm giác vô cùng khó chịu, đau đớn. Những mụn nước, vết loét hở trên da, mưng mủ và sưng tấy do nước ăn chân gây ra sẽ là nơi tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và gây hại cho sức khỏe.Nguyên nhân của hiện tượng nước ăn chân chủ yếu là do một số loại nấm gây ra như Trichophyton Rubrum, Epidermophyton Floccosum, Trichophyton Mentagrophytes,... Bình thường, đây là những vi nấm tồn tại sẵn trên bề mặt da, không gây ra bất kỳ triệu chứng gì khi da được giữ da sạch sẽ, khô ráo. Tuy nhiên, khi thời tiết mưa nhiều, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi làm nấm sinh sôi nhanh chóng, gây tổn thương và biểu hiện triệu chứng trên da.Ngoài nguyên chính là do nấm, tình trạng nước ăn chân còn bị làm nặng hơn bởi một số yếu tố xúc tác khác như:Mang giày hoặc tất quá chật, ẩm ướt.Lây truyền từ người bệnh: tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với mầm bệnh khi sử dụng chung vật dụng cá nhân, các hoạt động tiếp xúc da trực tiếp với người bệnh.Nhiễm trùng da: Khi da bị tổn thương hở là điều kiện thuận lợi để nấm hoặc các vi khuẩn xâm nhập gây bệnh.Ngâm chân trong nước bẩn thời gian dài: Những người sống hoặc phải làm việc trong môi trường độ ẩm cao hoặc phải ngâm chân trong nước bẩn thời gian dài sẽ có nguy cơ cao bị nấm kẽ chân. 2. Một số cách chữa nước ăn chân tại nhà Trước tiên, điều quan trọng nhất để phòng ngừa tình trạng nước ăn chân là phải đảm bảo vệ sinh cho 2 chân bằng cách rửa chân kỹ với nước sạch, nhất là giữa các ngón chân không được để bẩn và ẩm ướt. Khi bắt đầu thấy xuất hiện các triệu chứng như các kẽ ngón chân bị ngứa đỏ, bong tróc, khô da, rát da thì không nên sờ, gãi nhiều vì có thể làm nhiễm khuẩn khó chữa thêm.Người bị nấm ăn chân có thể áp dụng ngay một số cách dưới đây để phòng và trị nước ăn chân. Đây là những bài thuốc được chọn lọc dựa trên kinh nghiệm dân gian trong việc điều trị nước ăn chân có hiệu quả.Sử dụng búp ổi: Búp ổi hay lá ổi non là một trong những vị thuốc dân gian quen thuộc có tác dụng chống viêm, cầm tiêu chảy, đau bụng. Bạn sử dụng một nắm búp ổi và một nắm muối hạt giã nát để xát vào kẽ chân từ 2 - 3 lần mỗi ngày sẽ cải thiện tình trạng nước ăn chân.Lá trầu không: Có thể sử dụng trực tiếp lá trầu không vò nát và xát vào các kẽ ngón chân hoặc đun sôi với nước để rửa chân. Bạn nấu sôi lá trầu không với nửa lít nước rồi để nguội, sau đó cho thêm một cục phèn chua nhỏ vào và đánh tan ra. Sử dụng nước này để rửa kỹ các kẽ ngón chân bị sưng đỏ, ngứa, viêm loét để giảm triệu chứng. Bạn cũng có thể kết hợp thêm các loại thuốc mỡ sát khuẩn bôi vào vùng tổn thương.Rau sam tươi: Chuẩn bị 50 - 100g rau sam, chú ý chọn phần cây trên mặt đất, rửa sạch, cắt nhỏ và giã nát với một chút muối ăn. Trộn đều hỗn hợp này rồi cho vào một mảnh gạc sạch để chấm nhẹ vào chỗ nấm kẽ chân nhiều lần sẽ giúp vùng loét khô lại và hết ngứa.Lá chè xanh và lá phèn đen: Chè xanh và phèn đen đều có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm hay được dân gian sử dụng trong các bệnh lý nhiễm khuẩn như mụn nhọt, kiết lỵ, tiêu chảy,... Bạn chuẩn bị 30g mỗi loại lá rồi nấu thành nước đặc để rửa chân hàng ngày. 3. Dùng thuốc điều trị nước ăn chân Thực ra, hiện tượng nước ăn chân là tình trạng nhiễm nấm tại các kẽ chân, chứ không phải chỉ đơn giản là do phản ứng khi ngâm chân lâu trong nước hoặc điều kiện độ ẩm cao kéo dài như nhiều người vẫn nghĩ. Vậy bị nước ăn chân phải làm sao?Mặc dù không thể loại bỏ hoàn toàn nấm gây bệnh tồn tại trên da song có thể kiểm soát số lượng, hạn chế hoạt động và tiêu diệt một phần nấm để cải thiện triệu chứng bệnh bằng các loại thuốc đặc trị nấm.Thuốc bôi trị nấm tại chỗĐiều trị tình trạng nước ăn chân thực chất là dùng các thuốc kháng nấm đường bôi ngoài da hoặc đường uống. Đối với hầu hết các trường hợp nước ăn chân có thể chữa khỏi bằng thuốc bôi trị nấm. Chỉ khi nào bệnh nặng, lan rộng và có những biến chứng nặng thì nên dùng thuốc đường uống để điều trị toàn diện và hiệu quả nhanh hơn. Một số thuốc kháng nấm phổ biến hiện nay là thuốc nhóm azole như ketoconazole, clotrimazole, miconazole,... hoặc thuốc chứa nhóm allylamine.Ngoài ra, bạn cũng có thể phối hợp thêm một số loại thuốc điều trị triệu chứng, giúp mau hồi phục da như: thuốc kháng sinh, thuốc kháng histamin,...Thuốc kháng nấm dạng bôi có thể được sử dụng để tự điều trị tại nhà. Tuy nhiên bạn cần chú ý một số lưu ý trong quá trình bôi thuốc là:Luôn giữ cho chân được khô ráo, sạch sẽ, hạn chế tiếp xúc nước quá nhiều không cần thiết.Chỉ bôi lượng thuốc vừa đủ, không nhất thiết phải phải bôi nhiều vào vùng tổn thương vì hầu hết các thuốc bôi đều hấp thu tốt nhưng nếu bôi quá nhiều có thể gây triệu chứng nóng rát da.Thuốc trị nấm đường toàn thân. Trường hợp nước ăn chân không đáp ứng tốt với thuốc bôi hoặc lan rộng toàn thân thì bác sĩ có thể gợi ý sử dụng thuốc uống để điều trị. Các nhóm hay được sử dụng là nhóm azole, nhóm griseofulvin.Nước ăn chân hay nấm kẽ chân là tình trạng phổ biến hay gặp trong mùa mưa, điều kiện thời tiết ẩm ướt, nhất là khi bạn không chú ý giữ chân vệ sinh, khô ráo. Khi bị nước ăn chân thể nhẹ, bạn có thể áp dụng một số mẹo chữa tại nhà đơn giản nhưng cũng rất hiệu quả trong việc giảm triệu chứng, hạn chế nguy cơ biến chứng.
vinmec
1,281
Công dụng thuốc Vigahom Ở những đối tượng thiếu máu hay thiếu sắt, người mệt mỏi, phụ nữ mang thai... hay được bác sĩ chỉ định bổ sung thuốc Vigahom trong một thời gian nhất định. Vậy công dụng thuốc Vigahom là gì và thuốc nên được sử dụng như thế nào? 1. Vigahom là thuốc gì? Xét về thành phần thì thuốc Vigahom chứa những thành phần sau:Sắt pluconat dihydrat: 50 mg. Mangan gluconat dihydra: 1,33 mgĐồng gluconat: 0,7 mg. Ngoài 3 thành phần chính trên, thuốc còn có thêm các tá dược vừa đủ khác như: Glycerin, Glucose, Sucralose, Acid citric khan, Natri citrat, frutti, Đường RE, Nước tinh khiết....Với những thành phần trên thuốc có nhiều công dụng trong việc điều trị tình trạng thiếu máu do thiếu sắt, dự phòng thiếu sắt ở phụ nữ mang thai hay đang nuôi con bú. Thuốc cũng được dùng cho trẻ sinh thiếu tháng, người có chế độ dinh dưỡng thiếu chất.Hiện thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch nước đựng trong ống rất dễ uống và vô cùng tiện lợi. 2. Liều dùng thuốc cùng những lưu ý khi sử dụng thuốc Vigahom Hiện nay thuốc Vigahom được bày bán tại rất nhiều các nhà thuốc tây, khách hàng có thể dễ dàng mua dùng. Tuy nhiên trước khi sử dụng cần hiểu rõ về cách dùng và liều lượng cùng những lưu ý nhà sản xuất ghi rõ. Thực tế, mỗi đối tượng khác nhau sẽ có liều dùng khác nhau để đảm bảo rằng thuốc mang tới hiệu quả tốt nhất.Người lớn : Nên dùng 2 – 4 ống/ ngày chia làm nhiều lần. Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 1 ống mỗi ngày chia làm 3 lần. Phụ nữ đang mang thai: 1 ống mỗi ngày nên uống trong 2 quý cuối của thai kỳ (hoặc bắt đầu từ tháng thứ tư của thai kỳ)Phụ nữ đang cho con bú: 1 ống mỗi ngày. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vigahom. Thuốc nên dùng lúc bụng đói. Khi dùng cần pha loãng thuốc trong nước và chia thành nhiều lần uống trong ngày.Trong quá trình dùng thuốc không nên sử dụng trà, bởi sẽ cản trở sự hấp thu sắt. Thuốc không được khuyến cáo cho người tiểu đường, bởi trong thuốc có chứa 1 lượng đường nhỏ, điều này có thể làm tình trạng bệnh tiến triển phức tạp hơn. Nên trao đổi với bác sĩ trước khi dùng.Mặc dù là thuốc bổ nhưng cần dùng đúng liều, đủ lượng để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe bản thân. 3. Chống chỉ định và tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc Vigahom được chống chỉ định trong những trường hợp sau:Người bị thiếu máu không do thiếu sắt. Người mắc bệnh Thelassémie không nên dùng thuốc VigahomĐang mắc bệnh lý loét dạ dày tá tràng cấp tính. Người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc3.1 Tác dụng phụ khi sử dụng Vigahom. Tình trạng xảy ra tác dụng phụ trong khi dùng thuốc mặc dù không quá nhiều nhưng không phải là không có. Những tác dụng phụ có thể gặp như:Đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, phân đen, răng đen.Người bị nổi ban da.Khi xuất hiện tác dụng phụ điều cần làm chính là liên hệ với bác sĩ, dược sĩ để có những chỉ định phù hợp.3.2 Trường hợp quên hoặc quá liều. Cách tốt nhất để xử lý khi quên liều chính là không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ và có thể bỏ qua liều đã quên.Quá liều là trường hợp nguy hiểm, vì thế bệnh nhân cần hết sức cẩn trọng. Khi phát hiện uống quá liều cần lập tức liên hệ với bác sĩ để được tư vấn kịp thời.Bên cạnh đó cần lưu ý rằng, để thuốc đạt được hiệu quả tốt, người bệnh nên có chế độ ăn uống đầy đủ, duy trì lối sống lành mạnh, cân bằng để sức khỏe được cải thiện từng ngày.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Vigahom. Người dùng nên đọc kỹ và tuân thủ làm theo những gì nhà sản xuất hướng dẫn hoặc bác sĩ, dược sĩ chỉ định.
vinmec
726
Các dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm phế quản phổi ở trẻ em? Viêm phế quản phổi ở trẻ em hay còn gọi là bệnh viêm phổi. Đây là bệnh nhiễm khuẩn hô hấp thường gặp và là nguyên nhân chính dẫn đến việc trẻ phải nhập viện điều trị do những biến chứng nghiêm trọng mà bệnh gây ra. Cha mẹ cần nắm vững được những dấu hiệu cảnh báo của viêm phế quản ở trẻ để từ đó có cách xử trí kịp thời và đúng cách. 1. Bệnh viêm phế quản phổi ở trẻ có những dấu hiệu cảnh báo nào? Viêm phế quản ở trẻ là bệnh nhiễm trùng phổi, khi tình trạng các túi khí ở bên trong phổi (phế nang) chứa nhiều mủ và chất dịch, khiến cho phổi trở nên khó khăn trong việc trao đổi khí. Các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh thường bắt đầu từ nhẹ đến nặng. Tùy vào tình trạng, mức độ bệnh của từng trẻ mà bệnh viêm phế quản phổi sẽ có những dấu hiệu điển hình. – Trẻ thở nhanh: Cha mẹ có thể đếm từng nhịp thở của trẻ trong một phút để kiểm tra xem trẻ có thở nhanh hay không. Thở nhanh là khi: + Trẻ dưới 2 tháng tuổi: Nhịp thở của trẻ từ 60 lần/phút trở lên. + Trẻ từ 2 đến 11 tháng tuổi: Nhịp thở từ 50 lần/phút trở lên. + Trẻ từ 12 tháng tuổi  đến 5 tuổi: Nhịp thở từ 40 lần/phút trở lên. – Trẻ thở khò khè. Khi thở rút lõm lồng ngực. – Trẻ ho liên tục. – Trẻ có thể sốt hoặc sốt cao. – Mũi ngạt, khò khè. – Cảm giác ớn lạnh, ngực và bụng đau. – Trẻ lười hoạt động, thậm chí là khó đánh thức, ngủ li bì. – Mất cảm giác thèm ăn, đòi ăn, bị mất nước. – Môi, móng tay thâm tím. Nếu trẻ xuất hiện các triệu chứng trên, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời. Viêm phế quản phổi ở trẻ em hay còn gọi là bệnh viêm phổi. Đây là bệnh nhiễm khuẩn hô hấp thường gặp và là nguyên nhân chính dẫn đến việc trẻ phải nhập viện điều trị 2. Viêm phế quản phổi ở trẻ do những nguyên nhân nào gây ra? 2.1 Viêm phế quản phổi ở trẻ do những nguyên nhân nào? – Virus là nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm phế quản ở trẻ, chiếm tới 60 đến 70%. – Bên cạnh đó, các loại vi khuẩn hay gặp như: phế cầu, tụ cầu, liên cầu; các loại ký sinh trùng, nấm… cũng là nguyên nhân gây ra bệnh. 2.2 Những yếu tố thuận lợi gây ra viêm phế quản phổi ở trẻ em? – Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, nhất là trẻ sơ sinh rất dễ mắc bệnh này và bệnh dễ chuyển biến nặng. – Cơ địa của trẻ sinh non, trẻ suy dinh dưỡng, thiếu cân, suy giảm miễn dịch, mắc các bệnh bẩm sinh. – Khí hậu Việt Nam dễ thay đổi, độ ẩm cao… – Môi trường ô nhiễm, ẩm thấp, trẻ hít phải khói thuốc lá, bụi bẩn… – Môi trường nhà trẻ, trưởng học, gia đình là nơi trẻ dễ bị lây nhiễm. Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, nhất là trẻ sơ sinh rất dễ mắc viêm phế quản và bệnh dễ chuyển biến nặng. 3. Bệnh viêm phế quản phổi được điều trị như thế nào? Bệnh viêm phế quản ở trẻ phụ thuộc vào nguyên nhân, triệu chứng gây ra bệnh, ở mức độ nặng hay nhẹ, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị sao cho phù hợp. Ở những trường hợp bệnh nhẹ, chưa có biến chứng thì cha mẹ hoàn toàn có thể chăm sóc trẻ tại nhà đúng cách theo chỉ dẫn và tư vấn của bác sĩ. Theo đó, cha mẹ cần thông và vệ sinh mũi cho trẻ bằng cách nhỏ từ 2 đến 3 giọt nước muối sinh lý, theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Đặc biệt, cần tránh cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá, khói bụi để hạn chế tình trạng trở nên trầm trọng. Khi trẻ có các dấu hiệu sau thì cha mẹ cần khẩn trương đưa trẻ đến viện để được điều trị: – Trẻ sốt cao hoặc nhiệt độ giảm. – Trẻ bỏ ăn, bỏ bú. – Thở rít, khò khè, ngừng thở ở trẻ nhỏ. – Trẻ ngủ li bì, quấy khóc thậm chí là co giật. 4. Cách chăm sóc và phòng ngừa viêm phế quản phổi ở trẻ nhỏ? – Đảm bảo giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, không cho trẻ sống ở môi trường có khói thuốc lá và khói bụi. – Nới rộng quần áo, tã lót cho trẻ khi ngủ. – Thường xuyên vệ sinh mũi, họng cho trẻ sạch sẽ, cha mẹ có thể sử dụng nước muối sinh lý để nhỏ mũi. – Cần tiêm chủng để phòng bệnh cho trẻ đầy đủ và đúng lịch. Trẻ nhỏ ở bất kỳ giai đoạn nào cũng đều dễ mắc các bệnh lý viêm phổi. Do đó mà cha mẹ cần lưu ý bổ sung các thực phẩm có chứa thành phần Lysine, vi khoáng và vitamin cần thiết như: kẽm, crom, vitamin B… để giúp đáng ứng được nhu cầu về dưỡng chất, hỗ trợ miễn dịch, tăng đề kháng cho trẻ. Từ đó giúp trẻ giảm nguy cơ mắc các bệnh về viêm đường hô hấp, viêm phổi, cảm cúm… Nếu tình trạng bệnh của trẻ chuyển biến xấu cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ tư vấn, thăm khám và điều trị. Viêm phế quản phổi ở trẻ nhỏ là bệnh lý nguy hiểm, do đó, cha mẹ không nên chủ quan trong công tác phòng ngừa, điều trị bệnh khi có triệu chứng. Cha mẹ cũng cần chú ý các biểu hiện của trẻ để từ đó có thể nắm bắt tình hình sức khỏe của trẻ để biết cách đối phó. Nếu tình trạng bệnh của trẻ chuyển biến xấu cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ tư vấn, thăm khám và điều trị.  
thucuc
1,066
Công dụng thuốc Fedratinib Thuốc Fedratinib là thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh ung thư nhất định. Vậy thuốc Fedratinib có tác dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Thuốc Fedratinib có tác dụng gì? Thuốc Fedratinib là một loại liệu pháp nhắm mục tiêu được gọi là chất ức chế kinase. Kinase là một loại enzyme thúc đẩy sự phát triển của tế bào. Có nhiều loại kinase khác nhau tham gia kiểm soát các giai đoạn phát triển khác nhau của tế bào.Bằng cách ngăn chặn một loại enzyme cụ thể hoạt động, thuốc Fedratinib có thể làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư. Fedratinib nhắm mục tiêu là Janus Associated Kinase 2, (JAK2) và tyrosine kinase 3 giống FMS (FLT3). 2. Sử dụng thuốc Fedratinib như thế nào? Thuốc Fedratinib được bào chế dưới dạng viên nén để uống. Liều lượng và tần suất bạn dùng thuốc Fedratinib sẽ được xác định bởi bác sĩ. Nuốt toàn bộ viên thuốc Fedratinib; không nhai, không nghiền nát hoặc làm vỡ viên thuốc.Thuốc Fedratinib có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, nhưng dùng thuốc này với một bữa ăn nhiều chất béo có thể làm giảm nguy cơ bị buồn nôn và nôn. Bạn có thể được kê đơn thuốc để ngăn ngừa buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy khi dùng thuốc Fedratinib.Nếu bỏ lỡ một liều thuốc Fedratinib, hãy bỏ qua liều thuốc đó. Sử dụng liều thuốc Fedratinib kế tiếp theo lịch trình nên được thực hiện vào ngày hôm sau vào giờ bình thường. Không dùng hai liều thuốc Fedratinib cùng một lúc để bù cho liều đã quên. Điều quan trọng là phải đảm bảo rằng bạn đang dùng đúng lượng thuốc Fedratinib mỗi lần. Trước mỗi liều thuốc Fedratinib, hãy kiểm tra xem những gì bạn đang sử dụng có khớp với những gì đã được kê đơn hay không.Nồng độ của thuốc Fedratinib trong máu có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và thuốc, vì vậy cần tránh sử dụng chúng, bao gồm: Bưởi, nước bưởi, verapamil, amiodarone, diltiazem, fluconazole, itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, rifampin, phenytoin, St. John's wort, carbamazepine, phenobarbital và modafanil. Hãy chắc chắn nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc và chất bổ sung bạn đang dùng. 3. Cách lưu trữ và xử lý thuốc Fedratinib Bảo quản thuốc Fedratinib trong bao bì gốc, có dán nhãn ở nhiệt độ phòng và ở nơi khô ráo (trừ khi có chỉ dẫn khác của bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn). Thuốc Fedratinib không nên được bảo quản trong hộp thuốc. Để thuốc Fedratinib xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.Hỏi bác sĩ về nơi trả lại bất kỳ loại thuốc không sử dụng nào để xử lý. Không xả thuốc Fedratinib xuống bồn cầu hoặc vứt vào thùng rác. 4. Tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc Fedratinib Các tác dụng phụ phổ biến hoặc quan trọng nhất của thuốc Fedratinib bao gồm:Vấn đề về não và hệ thần kinh: Các vấn đề thần kinh nghiêm trọng đã xảy ra với thuốc Fedratinib, bao gồm bệnh não Wernicke (một chứng rối loạn não do lượng thiamine hoặc B1 thấp). Bác sĩ sẽ theo dõi một số xét nghiệm máu trước, trong và sau khi điều trị, bao gồm cả mức thiamine. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có chế độ dinh dưỡng kém hoặc bị giảm cân đột ngột. Thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có những thay đổi về thị lực hoặc thăng bằng, khó đi lại, khó suy nghĩ, hoặc nếu bạn cảm thấy bối rối hoặc rất buồn ngủ.Bệnh tiêu chảy: Bác sĩ có thể giới thiệu các loại thuốc để giảm tiêu chảy. Ngoài ra, hãy điều chỉnh chế độ ăn, tránh các trái cây sống, rau, bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc và hạt. Chất xơ hòa tan trong một số loại thực phẩm và hấp thụ chất lỏng, có thể giúp giảm tiêu chảy. Uống 8-10 ly nước không cồn, không chứa cafein mỗi ngày để ngăn ngừa mất nước.Buồn nôn hoặc nôn mửa: Nói chuyện với bác sĩ để họ có thể kê đơn thuốc giúp bạn kiểm soát buồn nôn và nôn. Ngoài ra, thay đổi chế độ ăn uống có thể hữu ích. Tránh thức ăn nhiều dầu mỡ, gia vị hoặc axit (chanh, cà chua, cam). Gọi cho bác sĩ nếu cảm thấy choáng váng hoặc chóng mặt bất cứ lúc nào.Vấn đề về thận: Thuốc Fedratinib có thể gây ra các vấn đề về thận, bao gồm tăng creatinin. Bác sĩ có thể theo dõi bằng cách sử dụng các xét nghiệm máu. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn nhận thấy lượng nước tiểu giảm, tiểu ra máu, sưng mắt cá chân hoặc chán ăn.Độc tính trên gan: Thuốc Fedratinib có thể gây nhiễm độc gan, bác sĩ có thể theo dõi bằng cách sử dụng các xét nghiệm chức năng gan. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn nhận thấy da hoặc mắt bị vàng, nước tiểu có màu sẫm hoặc nâu hoặc đau ở bụng, vì đây có thể là dấu hiệu của nhiễm độc gan.Thiếu máu: Các tế bào hồng cầu có trách nhiệm mang oxy đến các mô trong cơ thể bạn. Khi số lượng hồng cầu thấp, bạn có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu ớt. Bạn nên cho bác sĩ biết nếu bạn cảm thấy khó thở, khó thở hoặc đau ngực. Nếu số lượng hồng cầu quá thấp, bạn có thể được truyền máu.Giảm tiểu cầu: Tiểu cầu giúp đông máu, vì vậy khi số lượng tế bào này thấp, bạn có nguy cơ bị chảy máu cao hơn. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vết bầm tím hoặc chảy máu quá mức nào, bao gồm chảy máu mũi, chảy máu nướu răng hoặc máu trong nước tiểu hoặc phân. Nếu số lượng tiểu cầu trở nên quá thấp, bạn có thể được truyền tiểu cầu.Giảm bạch cầu hoặc giảm bạch cầu trung tính: Tế bào bạch cầu (WBC) rất quan trọng để chống lại nhiễm trùng. Trong khi được điều trị bằng thuốc Fedratinib, số lượng bạch cầu có thể giảm xuống, khiến bạn có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn. Bạn nên thông báo cho bác sĩ hoặc y tá ngay lập tức nếu bạn bị sốt (nhiệt độ cao hơn 38°C), đau họng hoặc cảm lạnh, khó thở, ho, nóng rát khi đi tiểu hoặc đau không chữa lành. 5. Ảnh của thuốc Fedratinib tới việc sinh sản Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Fedratinib có thể gây dị tật bẩm sinh, vì vậy không nên mang thai hoặc làm cha khi đang sử dụng loại thuốc này.Kiểm soát sinh sản hiệu quả là cần thiết trong quá trình điều trị bằng thuốc Fedratinib. Ngay cả khi chu kỳ kinh nguyệt của bạn đã ngừng lại hoặc bạn tin rằng bạn không sản xuất tinh trùng, thì bạn vẫn có thể có khả năng thụ thai. Bạn không nên cho con bú trong khi dùng thuốc Fedratinib và ít nhất 1 tháng sau liều cuối cùng.Trên đây là tất cả những thông tin cần lưu ý về thuốc Fedratinib. Việc sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn sẽ giúp mang đến kết quả điều trị tốt hơn.
vinmec
1,250
Xơ gan cổ trướng giai đoạn đầu Xơ gan cổ trướng là một bệnh thường gặp ở nước ta. Xơ gan cổ trướng giai đoạn đầu thường chưa có biểu hiện rõ rệt nên người bệnh thường nhầm lẫn với một số bệnh lý thông thường khác. 1. Xơ gan cổ trướng là gì? Hình ảnh xơ gan cổ trướng Xơ gan cổ trướng là một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh xơ gan. Đây là một căn bệnh mạn tính gây suy giảm chức năng gan. Xơ gan cổ trướng khiến các tế bào trong mô gan bị tổn thương và hình thành nên sẹo. Việc hình thành sẹo sẽ làm cho gan không thể thực hiện được chức năng vốn có của nó, bao gồm tạo protein, giúp chống lại bệnh nhiễm khuẩn, làm sạch máu, tiêu hóa thức ăn và dự trữ năng lượng. Khi đó, chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng, đồng thời ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng của các tế bào khác. 2. Triệu chứng xơ gan cổ trướng giai đoạn đầu Người bệnh xơ gan cổ trướng giai đoạn đầu thường có các biểu hiện như: Khi cơ thể xuất hiện các các triệu chứng này, người bệnh nên đến bệnh viện để kiểm tra, chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. 3. Điều trị xơ gan cổ trướng giai đoạn đầu Các phương pháp điều trị xơ gan cổ trướng giai đoạn đầu thường là: Căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh và bệnh tình mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Xơ gan cổ trướng giai đoạn đầu nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các triệu chứng vàng da, vàng mắt, phù nề, rối loạn hành vi, xuất huyết tiêu hóa 4. Những lưu ý trong điều trị bệnh xơ gan cổ trướng Trong quá trình điều trị xơ gan cổ trướng, người bệnh cần thực hiện các phương pháp điều trị hỗ trợ là  duy trì chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, bao gồm: Đồng thời, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, tránh tuỳ tiện mua thuốc bừa bãi hay tự ý áp dụng các mẹo dân gian chữa xơ gan cổ trướng. Xơ gan cổ trướng nếu không được phát hiện kịp thời, bệnh tiến triển sang giai đoạn muộn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí là tử vong. Do đó, bạn cần chủ động phòng ngừa bệnh bằng cách tiêm phòng vắc xin viêm gan đầy đủ và có chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý, lối sống khoa học để tăng khả năng miễn dịch. Ngoài ra, bạn cần thường xuyên đến bệnh viện kiểm tra sức khỏe và tầm soát ung thư gan để sớm phát hiện những tổn thương ở gan và kịp thời điều trị bệnh.
thucuc
492
Trẻ sơ sinh bị vàng da kéo dài là do đâu? Vàng da là tình trạng thường gặp ở trẻ sơ sinh, vàng da có nhiều mức độ và sẽ tự thuyên giảm. Nhìn chung vàng da không phải bệnh lý nguy hiểm nhưng nếu trẻ sơ sinh bị vàng da kéo dài thì lại là dấu hiệu sức khỏe không tốt. Bố mẹ hãy chú ý đến thời gian con bị vàng da và sớm cho con đi khám khi vàng da kéo dài quá lâu. Vàng da là tình trạng thường gặp ở trẻ em. 1. Như thế nào là vàng da? Trẻ bị vàng da thường là những trẻ đẻ thiếu tháng, trẻ đủ tháng hiếm khi gặp tình trạng này. Vàng da là tình trạng tích tụ bilirubin được tạo ra khi cơ thể trẻ liên tục tạo ra tế bào hồng cầu mới và phá vỡ tế bào hồng cầu cũ. Bilirubin được chuyển hóa tại gan, đào thải ra ngoài bằng đường nước tiểu và phân. Tuy nhiên, trẻ sơ sinh thiếu tháng lại thải bilirubin kém, khiến tăng tích tụ trong máu và khiến da bị vàng. Qua thời gian, gan trẻ làm việc tốt hơn thì tình trạng vàng da sẽ thuyên giảm. Tuy nhiên cần biết rằng vàng da không phải bệnh lý của gan. Trẻ bị vàng da đều có sức khỏe tốt, dù có dấu hiệu vàng da, vàng củng mạc nhưng không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tổng quan của trẻ. Trẻ bị vàng da kéo dài là tình trạng trẻ mắc vàng da kéo dài quá 3 tuần ở em bé sinh non và quá 2 tuần ở em bé đủ tháng. Vàng da kéo dài có thể lành tính hoặc là dấu hiệu của bệnh lý nguy hiểm. Vì vậy, bố mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ sớm để sớm phát hiện các bất thường. 2.Tại sao trẻ em mắc vàng da? Việc xác định nguyên nhân gây vàng da ở trẻ sơ sinh có ý nghĩa rất lớn trong việc điều trị bệnh. Trẻ bị vàng da kéo dài chủ yếu do gan của trẻ chưa đủ trưởng thành để thực hiện chức năng đào thải, đặc biệt là đào thải bilirubin gây ra vàng da. Ngoài ra có thể điểm qua những nguyên nhân khác gây vàng da sinh lý như: – Sang chấn khi chuyển dạ, thủ thuật đỡ sinh có thể ảnh hưởng đến quá trình hồng cầu bị phá vỡ nhiều hơn và nhanh hơn, trẻ có thể bị bầm tím khi sinh – Nhóm máu của mẹ và con không tương hợp – Bú mẹ nhiều cũng là nguyên nhân nhỏ khiến trẻ bị vàng da nhưng các bác sĩ vẫn khuyến khích cho trẻ bú mẹ bởi những lợi ích to lớn mà việc bú mẹ mang lại Trẻ sơ sinh có thể bị vàng da sinh lý hoặc vàng da bệnh lý. Trẻ có thể mắc vàng da do bệnh lý: – Trẻ có các bệnh lý về máu bẩm sinh – Vàng da có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng – Trường hợp hiếm trẻ có thể mắc vàng da do bệnh lý về ga – Thiếu enzyme 3. Dấu hiệu trẻ bị vàng da kéo dài Trẻ bị vàng da có thể được phát hiện bằng các biểu hiện tiêu biểu dưới đây: 3.1. Trẻ bị vàng da sinh lý – Biểu hiện vàng da ở mặt, cổ, ngực – Nước tiểu sẫm màu – Phân nhợt nhạt – Trẻ vẫn phát triển tốt – Các dấu hiệu giảm sau 1 tuần với trẻ đủ tháng và 2 tuần với trẻ sinh non 3.2. Trẻ bị vàng da bệnh lý – Vàng da không chỉ ở bề mặt da mà còn xuất hiện dấu hiệu ở củng mạc mắt – Kéo dài trên 2 tuần – Trẻ li bì, bỏ bú, bú kém – Bilirubin cao hơn bình thường nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tình trạng nhiễm độc thần kinh khiến trẻ tử vong hoặc bại não Các dấu hiệu vàng da ở trẻ có thể dễ dàng quan sát ở nơi có đủ ánh sáng. Hàng ngày bố mẹ nên quan sát sắc thái da của con để sớm phát hiện các bất thường. Khi trẻ bị vàng da kéo dài trên 2 tuần không thuyên giảm, con bỏ bú, vàng da xuất hiện trước 24 giờ tuổi thì nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ ngay để được điều trị. Bệnh vàng da đem lại rất nhiều biến chứng khôn lường vì vậy bố mẹ hãy luôn chú ý và đưa con đi khám khi con có bất cứ biểu hiện bất thường nào. 4. Điều trị vàng da kéo dài Vàng da có thể tự thuyên giảm khi gan đủ khỏe mạnh và đào thải bilirubin bằng đường bài tiết. Tuy nhiên, nếu trẻ bị vàng da kéo dài thì có thể được can thiệp bằng các phương pháp như: – Chiếu đèn: trẻ được chiếu đèn tia cực tím, ánh sáng có tác dụng phá vỡ bilirubin, giảm áp lực đào thải cho gan. Quá trình chiếu đèn có thể được tạm dừng để mẹ cho bé bú. Đây là phương pháp hoàn toàn an toàn cho trẻ. – Điều trị sợi quang: trẻ được bao bọc trong chăn có chứa sợi quang học đặc biệt, tỏa ánh sáng trực tiếp lên da của trẻ – Thay máu với trường hợp trẻ bị vàng da ở mức nghiêm trọng và điều trị chiếu đèn không có hiệu quả – Tiêm tĩnh mạch globulin miễn dịch là phương pháp điều trị trong trường hợp trẻ bị vàng da do sự bất cân xứng nhóm máu với mẹ – Cho trẻ bú mẹ thường xuyên: cung cấp đủ sữa, nước, tăng nhu động ruột, kích thích quá trình tiêu hóa, đào thải. Ngoài sữa mẹ, trẻ cũng có thể bú sữa công thức, tăng cữ bú khi không có đủ sữa mẹ. Nếu bé bú hoàn toàn bằng sữa mẹ thì nên chú ý đến chế độ ăn của người mẹ để sữa luôn đủ dinh dưỡng cho bé. – Tắm nắng đúng cách và hợp lý: nắng sẽ cung cấp thêm vitamin D cho trẻ. Tuy nhiên, bố mẹ cần xin ý kiến bác sĩ thật kỹ càng, tắm trong bao lâu, tắm khi nào, cần sử dụng kem bôi gì hay không?
thucuc
1,072
Đau nửa đầu nguyên nhân, cách xử trí, thực phẩm bổ sung Mỗi khi cơn đau nửa đầu xuất hiện, người bệnh có cảm giác rất mệt mỏi, mất tập trung, không muốn làm việc, dễ cáu gắt, buồn phiền. Đau nửa đầu nguyên nhân là gì? Cách xử trí và thực phẩm mà bạn nên bổ sung, tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây. 1. Đau nửa đầu nguyên nhân do đâu? Rất nhiều người khi bị đau nửa đầu đều muốn tìm ra “hung thủ”. Tuy nhiên cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào chỉ ra đau nửa đầu nguyên nhân do đâu. Trên thực tế thăm khám các bệnh nhân đau nửa đầu, các bác sĩ nhận thấy rằng sự giãn nở của các mạch máu, phóng thích các chất hóa học như serotonin, dopamin, gây rối loạn chức năng não, dẫn tới các cơn đau đầu, đau nửa đầu và đây là một bệnh tự phát, được gọi là đau nửa đầu Migraine hay đau đầu vận mạch. Các yếu tố khiến mạch máu dễ bị giãn nở, gây ra các cơn đau thắt nửa đầu như: – Thiếu máu lên não – Dị dạng mạch máu não – Stress – Thay đổi hormone thời kỳ kinh nguyệt, trưởng thành, mang thai, mãn kinh ở phụ nữ. – Rối loạn giấc ngủ – Do bia, rượu, thuốc lá – Thực phẩm và một số hóa chất độc hại, kích thích hệ thần kinh gây đau đầu, đau nửa đầu – Môi trường: ánh sáng không phù hợp, ồn quá mức, thời tiết thay đổi thất thường,…. Đau nửa đầu là bệnh lý thường gặp hiện nay, với độ tuổi thường gặp từ 20 tuổi đến 50 tuổi. Bệnh làm suy giảm chất lượng cuộc sống, mất sức lao động, tiêu tốn nhiều tiền và tăng nguy cơ bị đột quỵ (tai biến mạch máu não) ở người trẻ. Đau nửa đầu và đây là một bệnh tự phát, được gọi là đau nửa đầu Migraine hay đau đầu vận mạch. 2. Xử trí đau nửa đầu bằng cách nào? Khi có biểu hiện đau đầu, đau nửa đầu nhiều người thường nghĩ ngay đến việc sử dụng thuốc giảm đau. Bạn cần lưu ý rằng, thuốc giảm đau chỉ có tác dụng giúp “cắt” cơn đau tạm thời, chứ không thể điều trị khỏi đau đầu, nên cơn đau vẫn có thể tái phát nếu bạn vẫn chưa xác định được đau nửa đầu nguyên nhân do đâu. Với những người đang mắc các cấp tính hoặc bệnh nền mạn tính, đặc biệt là các bệnh lý liên quan đến gan và thận thì việc sử dụng thuốc giảm đau cần có sự tham khảo, tư vấn từ phía bác sĩ chuyên môn. Bạn tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc, vì điều này có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn do các tác dụng phụ của thuốc gây ra. Chúng tôi khuyên bạn khi có biểu hiện đau dầu, đau nửa đầu dù là đau âm ỉ hay dữ dội, bạn không nên chủ quan mà hãy đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. Vì điều này sẽ giúp bạn: – Đánh giá tình trạng tổn thương để can thiệp sớm và xử trí kịp thời – Tìm ra nguyên nhân gây đau đầu, đau nửa đầu – Loại trừ các bệnh lý có liên quan Việc thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh còn giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức, ngăn chặn nguy cơ bệnh tiến triển nặng gây biến chứng nguy hiểm. Hiện nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ có rất nhiều phương tiện hỗ trợ quá trình thăm khám và chẩn đoán bệnh được diễn ra nhanh chóng và chính xác như: chụp cộng hưởng từ sọ mạch (chụp MRI sọ mạch), chụp cắt lớp vi tính đa dãy (chụp MSCT đa dãy), điện não đồ, đo lưu huyết não,….Khi thăm khám tùy vào biểu hiện của từng người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định những phương pháp phù hợp để đánh giá mức độ bệnh và tìm ra nguyên nhân gây đau đầu, đau nửa đầu. Chụp cộng hưởng từ MRI sọ mạch giúp chẩn đoán đau nửa đầu do nguyên nhân gì. 3. Những thực phẩm bạn nên bổ sung giúp làm giảm đau đầu 3.1 Rau lá xanh đậm Các loại lá có màu xanh đậm giàu vitamin B2 và B6, sắt; có tác dụng rất tốt trong việc làm giảm tần số, cường độ, hỗ trợ điều trị các bệnh mạn tính trong đó có đau đầu, đau nửa đầu. Bạn có thể lựa chọn một số loại rau lá có màu xanh đậm để bổ sung vào thực đơn hàng ngày của mình như: rau chân vịt, rau họ cải, súp lơ, rau dền, … Khi chọn rau lá xanh bạn nên lưu ý, rau màu càng xanh sẫm thì giá trị dinh dưỡng càng cao. Người bị đau nửa đầu, đau đầu nên tăng cường ăn nhiều rau có màu xanh đậm. 3.2 Cá hồi Cá hồi rất giàu omega 3 (axit béo có lợi cho sức khỏe) và vitamin B2, giúp ngăn ngừa tiểu cầu bị kết vón – là một trong những nguyên nhân gây chứng đau đầu, đau nửa đầu thường xuyên. Bạn nên ăn 1-2 lần cá hồi/tuần, không quá 340g cá hồi mỗi tuần. 3.3 Thịt đỏ Theo nghiên cứu của Học viện Thần kinh Mỹ và Hội nhức đầu Canada thì thịt đỏ có tác dụng giúp chống lại chứng đau nhức đầu. Các chuyên gia cũng khuyên bạn, nếu hay bị đau nửa đầu bạn nên ăn thịt bò vì chúng có thể giúp làm giảm cơn đau đầu. Không nên ăn các loại thịt sấy khô, lên men, thịt muối, thịt hun khói. 3.4 Trứng Vitamin B trong chứng đóng vai trò rất lớn trong phòng và điều trị chứng đau đầu. 3.5 Khoai lang Giá trị dinh dưỡng trong khoai lang chứa vitamin C, vitamin B1, kali giúp làm giảm cơn đau đầu, đau nửa đầu. 3.6 Các loại hạt Hạt điều, hạt hạnh nhân, quả óc chó, hạt mè, hạt hướng dương, đậu phộng,… là những loại hạt rất giàu magie, bổ sung hàm lượng magie thiếu hụt cho người bay bị đau đầu, đau nửa đầu. Các loại hạt này rất tốt cho sức khỏe của bạn. Hạt hạnh nhân rất tốt cho người bị đau đầu thiếu máu não. 3.7 Loại quả giàu vitamin C Chanh, cam, bưởi,… giàu vitamin C, rất tốt trong việc tăng sức đề kháng, hỗ trợ làm giảm tình trạng đau đầu, đau nửa đầu.
thucuc
1,136
Tổng quan về nguyên nhân gây ung thư phổi Hút thuốc lá và tiếp xúc với một số hóa chất là một trong những nguyên nhân ung thư phổi cao nhất. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), gần 90% tất cả các trường hợp ung thư phổi đều do hút thuốc lá gây nên. 1. Ung thư phổi là gì? Ung thư phổi là bệnh ung thư bắt đầu ở phổi. Có 2 loại phổ ung thư phổi phổ biến nhất, đó là ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ.Các giai đoạn ung thư phổi cho biết mức độ di căn của ung thư, từ đó có phương pháp điều trị thích hợp.Cơ hội điều trị thành công hoặc điều trị khỏi bệnh cao hơn khi ung thư phổi được chẩn đoán và điều trị ở giai đoạn đầu, trước khi nó di căn. Vì ung thư phổi không gây ra các triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, do đó việc chẩn đoán thường xảy ra sau khi nó đã lan rộng.Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ có bốn giai đoạn chính sau đây:Giai đoạn 1: Ung thư trong phổi và chưa lan ra ngoài.Giai đoạn 2: Ung thư ở phổi và các hạch bạch huyết lân cận.Giai đoạn 3: Ung thư ở phổi và các hạch bạch huyết giữa ngực.Giai đoạn 3A: Ung thư xảy ra trong các hạch bạch huyết, nhưng chỉ ở cùng bên ngực nơi ung thư bắt đầu phát triển lần đầu.Giai đoạn 3B: Ung thư lan đến hạch bạch huyết ở ngực đối diện hoặc phía trên xương đòn.Giai đoạn 4: Ung thư lan đến cả 2 lá phổi, vào khu vực xung quanh phổi hoặc những cơ quan ở xa.Ung thư phổi tế bào nhỏ có hai giai đoạn chính. Trong giai đoạn giới hạn, ung thư chỉ được tìm thấy ở một phổi hoặc các hạch bạch huyết lân cận ở cùng bên ngực.Giai đoạn rộng có nghĩa là ung thư đã lan rộng:Khắp một lá phổiĐến phổi đối diệnĐến các hạch bạch huyết ở phía đối diện. Chất lỏng xung quanh phổiĐến tủy xươngĐến các cơ quan xa xôi. Tại thời điểm chẩn đoán, 2 trong số 3 người bị ung thư phổi tế bào nhỏ đã ở giai đoạn mở rộng.2. Nguyên nhân ung thư phổi?Hút thuốc lá và tiếp xúc với một số hóa chất là một trong những nguyên nhân ung thư phổi cao nhất. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), gần 90% tất cả các trường hợp ung thư phổi đều do hút thuốc lá gây nên.Ung thư phổi cũng có thể xảy ra do đột biến trong DNA của người bệnh. Khi tế bào sinh sản, chúng phân chia và nhân rộng, từ đó tạo thành các tế bào giống hệt nhau. Bằng cách này, cơ thể bạn liên tục tự đổi mới.Bên cạnh đó, việc hít phải những chất có hại hoặc chất gây ung thư cũng là tác nhân gây ung thư phổi. Ví dụ về các chất gây ung thư phổi bao gồm:Khói thuốc lá. Amiăng. Radon. Ban đầu, cơ thể bạn có thể tự sửa chữa. Tuy nhiên với việc tiếp xúc nhiều lần, các tế bào của bạn sẽ ngày càng bị tổn thương. Theo thời gian, tế bào sẽ bắt đầu hoạt động bất thường và phát triển không thể kiểm soát. Đây là cách ung thư phát triển trong cơ thể bạn.Một số thay đổi tiền ung thư phải xảy ra trước khi ung thư thực sự biểu hiện. Sự tích tụ của các tế bào phụ gây ra các khối u, lành tính hoặc ác tính. Khối u phổi ung thư ác tính có thể đe dọa tính mạng. Chúng có thể lây lan và thậm chí tái phát sau khi đã được loại bỏ.Hãy đọc để tìm hiểu về các yếu tố cá nhân và môi trường có thể gây ung thư phổi. Hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân ung thư phổi cao nhất. 3. Tác nhân khác gây ung thư phổi. Di truyền học. Nghiên cứu hiện tại cho thấy rằng nếu một thành viên trong gia đình bạn bị ung thư phổi, bạn có thể có nguy cơ mắc bệnh cao hơn một chút. Họ hàng trực hệ bao gồm các mối quan hệ sau: mẹ, bố, anh chị em, cô, chú, ông bà.Nguy cơ tăng cao này là đúng ngay cả khi bạn không hút thuốc. Không rõ liệu di truyền có gây ra ung thư phổi hay chỉ đơn thuần là làm tăng tính nhạy cảm của bạn với nó.Tuổi tác. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, ung thư phổi chủ yếu xảy ra ở người lớn tuổi. Hai trong số ba người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư phổi từ 65 tuổi trở lên. Độ tuổi trung bình tại thời điểm chẩn đoán là khoảng 70. Tuổi càng cao, thời gian tiếp xúc với hóa chất độc hại càng lâu. Tiếp xúc lâu hơn sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư.Bệnh phổi trong quá khứ. Các bệnh phổi trong quá khứ có thể gây viêm và sẹo ở phổi. Ví dụ về những bệnh này bao gồm bệnh lao, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), viêm phế quản mãn tính và khí phế thũng. Bạn có thể có nhiều nguy cơ phát triển ung thư phổi hơn nếu có tiền sử mắc các bệnh mãn tính ảnh hưởng đến phổi.Xạ trị vào ngực. Xạ trị được sử dụng để điều trị các bệnh ung thư khác như ung thư hạch không Hodgkin và ung thư vú có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi. Nguy cơ này cao hơn nếu bạn hút thuốc.Khói thuốc. Ngay cả khi bạn không hút thuốc, tiếp xúc với khói thuốc có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi. Theo CDC của Mỹ, mỗi năm khoảng 3.000 người ở Hoa Kỳ những người chưa bao giờ hút thuốc chết vì ung thư phổi do hít phải khói thuốc.Hút thuốc. Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ số một đối với ung thư phổi, chiếm gần 90% trong tất cả các trường hợp, theo CDC. Thuốc lá và khói thuốc lá chứa hơn 7.000 chất hóa học, trong đó có nhiều chất gây ung thư. Hút thuốc càng thường xuyên và càng lâu thì khả năng mắc ung thư phổi càng lớn.Chế độ ăn. Một chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng sẽ cung cấp cho cơ thể bạn các vitamin, khoáng chất cần thiết để duy trì sức khỏe. Nếu bạn không ăn kết hợp đa dạng các loại thực phẩm lành mạnh, bao gồm cả trái cây và rau quả, có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi.Nhân tố môi trường. Radon là một loại khí xuất hiện tự nhiên cùng với sự phân hủy uranium trong đá và đất. Khí này có thể thấm vào nền móng công trình và vào không gian sống và làm việc.Amiăng là một vật liệu công nghiệp được sử dụng trong xây dựng để cách nhiệt và làm chất chống cháy. Khi vật liệu bị xáo trộn, các sợi nhỏ sẽ bay vào không khí và có thể bị hít vào. Bạn có nguy cơ phát triển ung thư phổi cao hơn nếu thường xuyên tiếp xúc với amiăng.Tiếp xúc với các hóa chất khác có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi như thạch tín, berili, cadimi, vinyl clorua, hợp chất niken, hợp chất crom sản phẩm than, khí mù tạt, ete clometyl khí thải diesel.Tóm lại, có nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi, như hút thuốc lá, tiếp xúc với một số hóa chất độc hại, chế độ ăn uống không lành mạnh,... Vì vậy, tầm soát ung thư phổi là biện pháp hữu hiệu nhất để bạn phát hiện và điều trị kịp thời ung thư phổi, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của mình.
vinmec
1,359
Khi nào cần dùng thuốc ngủ và những điều cần lưu ý khi sử dụng Khi chúng ta mất ngủ hoặc không có giấc ngủ sâu sẽ khiến cho cơ thể dễ mệt mỏi, mất tập trung khi học tập, làm việc. Ngoài ra chúng ảnh hưởng đến sức khỏe do cơ thể không được nghỉ ngơi, thoải mái và thuốc ngủ là lựa chọn của nhiều người đi gặp tình trạng này. Vậy khi nào cần dùng thuốc ngủ? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết ngay nhé. 1. Thuốc ngủ là gì? Thuốc ngủ hay còn gọi là thuốc an thần có chức năng chính là tạo cảm giác buồn ngủ được sử dụng để điều trị các triệu chứng mất ngủ hoặc gây mê tạm thời khi tiểu phẫu. HIện nay, thuốc ngủ được chia thành 3 nhóm thành phần gồm: Benzodiazepines là loại thuốc ngủ được sử dụng phổ biến để điều trị triệu chứng mất ngủ chưa các thành phần hoạt chất như diazepam, bromazepam, clonazepam. Một số tên thương mại của nhóm thuốc ngủ Benzodiazepines thường gặp tại quầy thuốc như Seduxen, Valium, Lexomil, Rivotril... Barbiturate là nhóm thuốc ngủ chứa phenobarbital (Gardenal), pentobarbital (Nembutal). Loại thuốc ngủ này trước đây được sử dụng phổ biến để điều trị an thần, tuy nhiên do một số nghiên cứu kiểm chứng về tác dụng phụ đã khiến thuốc này không được khuyên dùng thường xuyên nữa. Đối với mục đích chống co giật cấp hoặc gây mê thì nhóm Barbiturate vẫn được sử dụng. Nhóm thuốc ngủ “Z-drugs” là nhóm thuốc ngủ chứa các thành phần chủ yếu gồm zolpidem (Stilnox, Ambien), eszopiclone (Lunesta), zaleplon (Sonata). Z-drugs được sử dụng phổ biến để cải thiện chứng rối loạn giấc ngủ. Với tác dụng giúp dễ đi vào giấc ngủ và hạn chế tối đa được tình trạng nhờ thuốc. Bên cạnh đó, nhóm thuốc này cũng không có nhiều hội chứng ảnh hưởng đến sức khỏe khi người bệnh cai thuốc ngủ. 2. Khi nào cần dùng thuốc ngủ? Khi nào cần dùng thuốc ngủ là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi hiện nay chứng mất ngủ ngày càng phổ biến do nhiều yếu tố tác động về thể chất hoặc tinh thần. Đối với mỗi nguyên nhân sẽ gây ra tình trạng mất ngủ khác nhau. Chính vì thế khi nào cần dùng thuốc ngủ sẽ tùy thuộc vào mức độ, tần suất của tình trạng mất ngủ của mỗi người. Dưới đây là 3 nhóm tình trạng mất ngủ phổ biến. 2.1. Mất ngủ liên tục nhiều ngày Đây là tình trạng mất ngủ nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Những người gặp tình trạng này thường ngủ rất ít hoặc hầu như không ngủ mặc dù cơ thể biểu hiện mệt mỏi cần được nghỉ ngơi. Một số nghiên cứu khoa học cho thấy khi chúng ta thay đổi chế độ sinh hoạt cũng có thể gây tình trạng mất ngủ tuy nhiên nếu không thể ngủ cả đêm trong thời gian liên tục thì cơ thể sẽ kiệt sức. Những người gặp tình trạng này sẽ có thể sử dụng thuốc ngủ để điều chỉnh giấc ngủ của mình. Tuy nhiên, thuốc ngủ được khuyên dùng chỉ hỗ trợ người bệnh có thể ngủ để phục hồi sức khỏe và không nên sử dụng lâu để tránh phụ thuộc. 2.2. Khó vào giấc ngủ Khó vào giấc ngủ là tình trạng mà nhiều người gặp phải khi làm việc căng thẳng, stress hoặc do thay đổi múi giờ sinh hoạt, làm việc hàng ngày. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến bạn không thể ngủ đủ giấc để có trạng thái tốt nhất vào hôm sau. Đối với những những người thường gặp tình trạng khó vào giấc thì thuốc ngủ loại nhẹ hoặc các loại kẹo ngủ cũng là cách để khắc phục tình trạng này. Khi sử dụng thuốc ngủ sẽ giúp bạn điều chỉnh lại nhịp ngủ và dễ vào giấc hơn. 2.3. Giấc ngủ chập chờn, không thể ngủ sâu Đối với một số người có thể dễ dàng vào giấc nhưng lại không thể ngủ sâu, thường xuyên thức giấc giữa đêm. Trạng thái không ngủ sâu khiến cho cơ thể không được nghỉ ngơi hoàn toàn khiến chúng ta dễ cảm thấy mệt mỏi. Một số người khi thức giấc sẽ khó vào giấc lại hoặc họ chỉ có thể chợp mắt chứ không thể ngủ hoàn toàn. Lúc này thuốc ngủ sẽ là phương án tạm thời để bạn có thể ngủ sâu xuyên suốt đêm. 3. Những tác hại của thuốc ngủ khi sử dụng thời gian dài Khi sử dụng bất kỳ loại dược phẩm nào trong thời gian dài cũng có thể để lại nhiều tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp cho sức khỏe của chúng ta. Tương tự đối với thuốc ngủ cũng để lại nhiều tác hại nếu chúng ta phụ thuộc nhiều vào chúng. Lờn thuốc là tác hại phổ biến nhất của thuốc ngủ, đó là khi chúng ta sử dụng lâu sẽ khiến cơ thể quen với các chất gây buồn ngủ và lúc này thuốc sẽ không còn tác dụng như ban đầu. Tính gây nghiện cao của thuốc ngủ khiến cho chúng ta sẽ trở nên phụ thuộc vào chúng và khi không sử dụng thuốc ngủ sẽ khó có thể có giấc ngủ sâu. Ngoài tình trạng phụ thuộc thuốc ngủ thì chúng còn khiến con người không thể kiểm soát được hành vi của mình như những người nghiện chất kích thích. Dễ gây mất trí nhớ hoặc gây ra tình trạng mộng du trong khi ngủ có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Giảm tuổi thọ cũng là một trong số những tác hại phổ biến của thuốc ngủ được các nhà khoa học nghiên cứu được. 4. Những lưu ý khi dùng thuốc ngủ Chỉ nên sử dụng thuốc ngủ khi đã thử nhiều biện pháp giúp giảm mất ngủ tự nhiên như tập thiền, tập thở, tạo thói quen ngủ đúng giờ, tập thể dục để tăng tuần hoàn của cơ thể, giảm stress, hạn chế sử dụng các chất kích thích (thuốc lá, trà, cà phê,…). Nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi nào cần dụng thuốc ngủ và uống thuốc ngủ theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo người bệnh sử dụng đúng liều giới hạn tránh ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Không nên sử dụng quá liều thuốc ngủ sẽ khiến bạn rơi vào tình trạng mê man hoặc nghiêm trọng hơn là tê liệt thần kinh, hôn mê sâu. Một số người khi sử dụng thuốc ngủ mà không thấy tác dụng tức thời sẽ tiếp tục tăng liều sử dụng khi chưa có sự tư vấn từ bác sĩ sẽ dễ dẫn đến tình trạng này. Khi sử dụng thuốc ngủ có hiệu quả thì người bệnh cần cân nhắc đến việc cai thuốc, kết hợp với các biện pháp giúp ngủ ngon để hạn chế phụ thuộc vào thuốc ngủ.
medlatec
1,177
Xét nghiệm máu tại nhà Thái Bình: Nên lựa chọn đơn vị y tế nào? Thay vì đến bệnh viện, chúng ta có thể lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà để chủ động kiểm tra sức khỏe. Dịch vụ này rất thuận tiện và tiết kiệm thời gian. Vậy xét nghiệm máu tại nhà Thái Bình ở đâu để đảm bảo chính xác? 1. Kết quả lấy mẫu máu xét nghiệm máu tại nhà cũng tương tự với kết quả lấy mẫu máu tại viện vì sau khi lấy mẫu máu xong, nhân viên y tế sẽ tiến hành bảo quản và vận chuyển mẫu về phòng xét nghiệm. Sau đó, sẽ tiến hành phân tích mẫu máu trong phòng xét nghiệm giống như quy trình xét nghiệm máu tại bệnh viện. Kết quả xét nghiệm máu có thể phát hiện một số bệnh lý sau: - Các bệnh về máu: Các thành phần trong máu có sự thay đổi bất thường chính là những dấu hiệu cảnh báo về một số vấn đề về sức khỏe, nhất là các bệnh về máu. Trong đó bao gồm: + Nếu bạch cầu bị tăng hoặc giảm so với giá trị trung bình thì người bệnh có thể đang mắc phải tình trạng rối loạn hệ miễn dịch, nhiễm trùng máu hoặc cũng có thể do ung thư máu,…+ Tình trạng giảm hồng cầu có thể là dấu hiệu của bệnh thiếu máu, tăng hồng cầu có thể khiến máu tăng độ quánh, gây tắc nghẽn mạch máu và tăng nguy cơ đột quỵ, + Những bất thường về tiểu cầu có thể do một số bệnh như tụ huyết khối, rối loạn chảy máu,+ Các trường hợp Hemoglobin bất thường có thể là do bệnh Thalassemia hoặc thiếu máu hồng cầu hình liềm. + Hematocrit cao hơn bình thường cho thấy cơ thể đang bị mất nước, nếu thấp hơn bình thường thì có thể là do bệnh thiếu máu. - Bệnh về gan thận:Ngoài các bệnh về máu, kết quả xét nghiệm máu còn có thể đưa ra những căn cứ quan trọng để chẩn đoán các bệnh lý về gan thận. Trường hợp lượng creatinin và ure trong máu thay đổi bất thường thì rất có thể người bệnh đang mắc phải một số bệnh lý như tăng men gan, ung thư gan, viêm gan B, xơ gan, bệnh suy thận,…- Phát hiện sớm các bệnh về rối loạn chuyển hóa, trong đó điển hình là bệnh tiểu đường. Đây là căn bệnh rất phổ biến và điều đáng lo ngại là số ca mắc bệnh ngày càng tăng nhanh trong những năm gần đây. Khi những chỉ số này thay đổi bất thường thì rất có thể người bệnh đang gặp phải tình trạng rối loạn mỡ máu, bệnh mạch vành, xơ vữa động mạch,…- Ngoài ra, xét nghiệm máu còn có thể giúp chẩn đoán những bệnh lây truyền qua đường tình dục như bệnh HIV/AIDS, giang mai,... các bệnh liên quan đến nội tiết-hormon, dị ứng, di truyền,... Khi kết quả xét nghiệm máu có bất thường, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện thêm một số xét nghiệm chuyên sâu khác hoặc một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng để đưa ra kết luận chẩn đoán bệnh chính xác hơn. 2. Một số lưu ý để có được kết quả xét nghiệm máu chính xác Dù là xét nghiệm máu tại viện hay lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, bạn cũng cần lưu ý một số vấn đề dưới đây để có được những kết quả xét nghiệm chính xác nhất: - Không phải bất cứ loại xét nghiệm máu nào cũng cần nhịn ăn. Tuy nhiên, có những loại xét nghiệm máu cần nhịn ăn trước khi xét nghiệm khoảng 8 đến 10 tiếng. Để biết chính xác, bạn nên nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ. - Trước khi xét nghiệm máu không nên sử dụng các loại đồ uống như nước ép hoa quả, bia, rượu hay một số loại chất kích thích khác để tránh ảnh hưởng đến lượng đường huyết dẫn tới sai lệch kết quả. - Thời gian thích hợp nhất để làm xét nghiệm máu là vào buổi sáng sớm vì thuận tiện cho việc nhịn ăn trước khi lấy mẫu máu. Một số các xét nghiệm máu đặc biệt bạn nên tuân thủ thời gian lấy mẫu theo hướng dẫn của bác sĩ. - Lưu ý về việc dùng thuốc: Những thành phần trong các loại thuốc điều trị có thể làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm máu. Do đó, nếu đang sử dụng thuốc, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được đưa ra hướng dẫn nên ngừng thuốc hoặc không. - Khi thực hiện xét nghiệm máu, bạn nên giữ tinh thần thoải mái. Trường hợp trẻ cần lấy mẫu máu xét nghiệm, cha mẹ cần động viên để bé hợp tác giúp quá trình lấy mẫu máu diễn ra nhanh chóng.3. Đơn vị y tế thực hiện xét nghiệm máu tại nhà Thái Bình đáng tin cậy
medlatec
859
Công dụng thuốc Canpaxel 100 Thuốc Canpaxel 100 thuộc nhóm thuốc chống ung thư. Thuốc tác động vào hệ thống miễn dịch được bào chế ở dạng dung dịch tiêm. Thành phần chính của thuốc là paccliaxel được chỉ định trong điều trị ung thư buồng trứng di căn, ung thư vú... 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Canpaxel 100 Thành phần của thuốc Canpaxel 100 là paclitaxel là tác nhân mới, có khả năng ức chế sự phân rã mạng lưới vi thể của thoi nhiễm sắc thể. Đồng thời, thành phần này cũng kích thích quá trình ghép các dimer của vi ống thành mạng lưới vi thể, ổn định mạng lưới vi thể. Từ đó giúp ngăn chặn quá trình tháo xoắn của nhiễm sắc thể. Tính ổn định của quá trình ức chế của sự tái tổ chức năng lượng bình thường của mạng lưới vi thể sẽ tạo nên hiện tượng chủ yếu của chức năng sống của tế bào đặc biệt trong tiến trình gian kỳ và gián phân. Hơn nữa, thành phần của thuốc Canpaxel 100 còn gây ra sự hình thành không bình thường các nhóm hoặc các bó của mạng lưới vi thể trong suốt chu kỳ của tế bào và tổ chức quá trình phân chia thể sao cho mạng lưới vi thể ở giai đoạn gián phân. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Canpaxel 100 Thuốc Canpaxel 100 công dụng trong điều trị ung thư buồng trứng di căn khi các biện pháp điều trị bệnh thông thường thất bại chẳng hạn như phương pháp điều trị bằng các anthracycline và platin hoặc các loại thuốc chống chỉ định với người bệnh. Hợp chất paclitaxen trong thuốc Canpaxel 100 được chỉ định sử dụng kết hợp với doxorubicin trong điều trị bổ trợ phác đồ đầu tiên của điều trị ung thư vú di căn. Điều trị ung thư vú di căn khi các liệu pháp thông thường với các anthracycline đã thất bại hoặc phương pháp điều trị khác mà ung thư vú vẫn có thể tái phát trong thời gian 6 tháng sau quá trình điều trị. Thuốc Canpaxel 100 còn được chỉ định điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư Kaposi liên quan đến bệnh AIDS.Thuốc Canpaxel 100 có thể sử dụng trong trường hợp dự phòng quá mẫn trước dùng cùng với những điều trị đáp ứng phản vệ nguy hiểm đến tính mạng. Người bệnh cần phải chuẩn bị trước với nội dung sau: Sử dụng thuốc Prednisolon với hàm lượng từ 30 đến 40 mg tương ứng với 6 - 8 viên, 5mg/ viên. Thời gian sử dụng thuốc Canpaxel 100 cần uống 12 giờ và 6 giờ trước khi thực hiện. Hoặc có thể sử dụng cùng với thuốc kháng thụ thể H1 ví dụ Clemastine: truyền tĩnh mạch 2mg trước khi truyền Paclitaxel 30 - 60 phút đồng thời có thể dùng các thuốc kháng histamin khác, hay sử dụng chung với cimetidin (300mg) hay ranitidin (50mg): truyền tĩnh mạch 30 - 60 phút trước khi truyền paclitaxel.Tuy nhiên, thuốc Canpaxel 100 cũng có thể chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của của thuốc. Thuốc Canpaxel 100 chống chỉ định với những người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính dưới 1500/mm3 hoặc có biểu hiện rõ ràng về bệnh lý thần kinh vận động. Không sử dụng cho các đối tượng phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con bú, trẻ em dưới 18 tuổi. 3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Thuốc Canpaxel 100 được pha để truyền tĩnh mạch cần phải do người có kinh nghiệm thực hiện. Khi pha thuốc cần tiến hành thận trọng tránh thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc. Nếu trường hợp thuốc tiếp xúc với da thì cần thực hiện cọ rửa kỹ bằng nước và xà phòng. Hơn nữa, việc pha thuốc Canpaxel 100 cần phải đảm bảo tình trạng vô khuẩn. Sử dụng dung môi pha loãng cho thuốc Canpaxel 100 có thể là dung dịch natri 0.9%, dung dịch glucose 5% học hỗn hợp dung dịch natri clorid 0.9% và dung dịch glucose 5%. Khi pha thuốc Canpaxel 100 với các dung dịch này thường có thể tạo thành dịch có nồng độ palitaxel là 0.3 đến 1.2mg/ ml. Dịch truyền cần phải được chuẩn bị trước để nhằm ổn định về mặt lý hoá. Sau đó có thể tiến hành truyền dịch ngay hoặc trong vòng thời gian là 3 giờ sau khi pha. Thuốc Canpaxel 100 được khuyến nghị sử dụng với liều tiêm từ 135 đến 175mg/ m2. Không nên lặp lại liều khi bạch cầu của người bệnh dưới 1500/ mm3 và tiểu cầu dưới 100000/ mm3Mức độ đáp ứng thuốc Canpaxel 100 sẽ phụ thuộc vào thể tích khối u và sự gia tăng mức độ chịu đựng với hoá trị liệu có chứa platin trước đó. Điều trị bệnh sẽ được thực hiện bởi thầy thuốc có kinh nghiệm về hoá trị liệu trong ung thư. Trước khi sử dụng thuốc Canpaxel 100 nên sử dụng dexamethason với liều 20mg theo đường uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Trường hợp người bệnh mắc HIV thì cần giảm liều uống dexamethason với liều 10mg. Ngoài ra, người bệnh có thể được khuyến cáo sử dụng diphenhydramin và cimetidin, faded, ranitidin. Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Canpaxel 100 theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Canpaxel 100, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Canpaxel 100 Thuốc Canpaxel 100 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Canpaxel 100 có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Một số tác dụng phụ thường gặp do Canpaxel 100 gây ra bao gồm: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn, chứng khó tiêu, đau bụng, ,đau đầu,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Canpaxel 100. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Canpaxel 100 có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian. Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Canpaxel 100 có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Canpaxel 100 hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: suy nhược, suy tuỷ, hạ huyết áp, tăng men gan, đau cơ xương khớp, rụng tóc, bệnh thần kinh ngoại biên,... Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Canpaxel 100Sử dụng thuốc Canpaxel 100 cần giảm liều ở người bệnh có rối loạn hoặc suy giảm chức năng gan. Vì vậy, thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho các trường hợp có tình trạng transaminase tăng 10 lần so với giá trị giới hạn của người bình thường hoặc bilirubin trên 75mg/ 100ml. Với những người mắc bệnh tim mạch nên thận trọng sử dụng thuốc Canpaxel 100.Trong chế phẩm của thuốc Canpaxel 100 có tá dược là cremophor có nhiều khả năng gây ra các đáp ứng kiểu phản vệ. Do hợp chất này làm giải phóng nhiều histamin ở những quá mẫn cảm với cremophor. Vì vậy, sử dụng thuốc Canpaxel 100 dự phỏng quá mẫn cảm khi điều trị với thuốc Canpaxel 100. Đồng thời cần chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với các đáp ứng phản vệ của cơ thể. Nên thận trọng với người bệnh có tiền sử mắc bệnh thần kinh ngoại vi hoặc với những trường hợp bệnh thần kinh do đái tháo đường. Khi thực hiện tiêm truyền lần lượt nhiều thuốc, các loại dẫn xuất taxan nên sử dụng trước các dẫn xuất của platin để giảm nguy cơ suy tuỷ. Những người cao tuổi thường tăng nguy cơ bị độc tính các bệnh như thần kinh, giảm bạch cầu hạt. Trên đây là những công dụng chính của thuốc Canpaxel 100, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn để quá trình sử dụng thuốc có được kết quả tốt nhất.
vinmec
1,432
Keo ong Propolis Tutti frutti & Honey Tracybee For Kids: Giảm nhanh ho và viêm họng, tăng sức đề kháng cho trẻ Keo ong Propolis Tutti frutti & Honey Tracybee For Kids là thực phẩm bảo vệ sức khỏe có tác dụng hỗ trợ giảm ho nhanh, tăng cường hệ miễn dịch và đẩy lùi các vi khuẩn gây hại xâm nhập vào cơ thể cho trẻ em được nhiều người sử dụng hiện nay. 1. Keo ong là gì? Vì sao keo ong được coi như kháng sinh tự nhiên? Bạn không còn xa lạ với mật ong, nhưng có thể chưa biết về keo ong nhiều. Keo ong được ong thợ thu thập từ nhựa tiết ra từ chồi cây, hoa của nhiều loại cây trong tự nhiên. Sau đó, ong sẽ hòa trộn với enzyme trong tuyến nước bọt của chúng và sử dụng chất keo này sửa chữa các khe hở, vết nứt trong tổ, đồng thời bảo vệ tổ ong trước nguy cơ tấn công của vi khuẩn, nấm mốc, virus giúp phòng ngừa các bệnh gây hại tới ấu trùng ong, ong non và ong thợ.Nhận thấy những đặc tính nổi trội của keo ong giúp kháng khuẩn và kháng virus như một "kháng sinh tự nhiên" bảo vệ cơ thể, y học sử dụng keo ong với mục đích giảm nguy cơ các bệnh lý đường hô hấp như viêm họng, viêm đường hô hấp, giảm nhanh ho, giảm nhanh viêm họng.Đặc biệt, keo ong xanh Brazil có ít nhất 180 hợp chất quý như phenolic acid, phenolic ester, flavonoids, triterpenes, stilbenes, terpen, aldehyd thơm và một lượng lớn các dẫn xuất pregnyl hóa của axit p-Coumaric, Artepillin C... có khả năng kháng khuẩn, khử trùng, chống viêm, kháng nấm được chứng minh có nhiều lợi ích đối với sức khỏe con người. Trong đó keo ong xanh Brazil, hoạt chất Artepillin C sinh ra từ loài cây Baccharis Dracunculifolia, chỉ sinh trưởng ở Brazil – khiến thành phần khiến keo ong có màu xanh đặc trưng và vị cay nồng - có tác dụng chống oxy hóa, chống tiểu đường và khối u. Hàm lượng lớn hoạt chất Artepillin C có tác dụng kháng khuẩn, ngăn ngừa virus và chống oxy hóa mạnh và cải thiện chức năng miễn dịch... Ngoài ra, Artepillin C còn là một trong những hợp chất bảo vệ gan, chống oxy hóa, kích thích hệ miễn dịch, nâng cao khả năng đề kháng và tự trị bệnh của cơ thể.Ngoài công dụng của một kháng sinh tự nhiên, các chất có tác dụng chống oxy hóa và tăng cường sức đề kháng như Flavonoid, Artepillin C trong keo ong cũng hoạt động như một chất chống oxy hóa mạnh, chống lại các gốc tự do – nguyên nhân gây ra các vấn đề lão hóa, tăng huyết áp, đái tháo đường, xơ vữa động mạch.Keo ong xanh Brazil quý hiếm nói trên đã được Apis Flora - Nhà sản xuất keo ong hàng đầu thế giới tại Brazil nghiên cứu cùng nhiều dưỡng chất khác và đưa vào sản phẩm Keo ong Propolis Tutti frutti & Honey Tracybee For Kids. 2. Các thành phần Keo ong xịt họng Propolis Tutti frutti & Honey Tracybee For Kids Ngoài keo ong là thành phần chủ chốt có tác dụng kháng khuẩn, chống virus, nấm, nhiễm trùng, chống viêm, chống loét, làm chóng lành vết thương tăng cường sức đề kháng nói trên, sản phẩm còn được bổ sung một số thành phần khác như.Mật ong: Có công dụng kháng viêm, sát khuẩn rất hiệu quả, cải thiện sức khỏe,Mentha piperita: Có hoạt tính kháng khuẩn và chống dị ứng.Glycerin: Hấp thụ nước từ bên ngoài, giữ cho đường hô hấp thông thoáng.Xanthan gum: Loại bỏ vi khuẩn ra khỏi cơ thể, tăng cường hệ thống miễn dịch,Citric acid: Bổ sung hàm lượng vitamin thiết yếu.Potassium: Thành phần giúp cân bằng lượng chất khoáng và nước cho cơ thể, hỗ trợ điều trị viêm đường hô hấp. 3. Sử dụng keo ong Propolis Tutti Frutti & Honey Tracybee For Kids có tác dụng gì? Sử dụng các thành phần từ keo ong xanh Brazil nổi tiếng thế giới cùng 100% nguyên liệu thiên nhiên, không tác dụng phụ, sản phẩm được sản xuất bằng công nghệ EPP-AF độc quyền từ Apis Flora giúp sản phẩm có hàm lượng dưỡng chất cao và đồng đều, tăng hiệu quả gấp 3 lần. Sản phẩm mang lại nhiều công dụng như:Sát khuẩn, kháng khuẩn vòm họng nên giúp giảm nhanh ho, viêm họng làm dịu vết loét miệng...Sản phẩm giúp đường hô hấp khỏe mạnh hơn, phòng và hỗ trợ điều trị các bệnh viêm nhiễm như viêm amidan, viêm phế quản.Kháng vi khuẩn, kháng nấm, kháng virus, bổ sung năng lượng, dưỡng chất.Nâng cao sức đề kháng, điều hòa hệ miễn dịch, giúp cơ thể dẻo dai, chống đỡ bệnh tật tốt hơn. 4. Ai nên sử dụng keo ong Propolis Tutti frutti & Honey Tracybee For Kids? Trẻ bị viêm đường hô hấp, cảm cúm, viêm amidan, nhiệt miệng, đau họng có thể sử dụng sản phẩm để giảm các triệu chứng ngứa, sưng, đau...Sản phẩm cũng có thể sử dụng để vệ sinh khoang miệng và cổ họng hàng ngày.Đối tượng phù hợp: Trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên. 5. Cách sử dụng keo ong Propolis Tutti frutti & Honey Tracybee For Kids Được bào chế dưới dạng dung dịch, mỗi hộp keo ong Tracybee là 1 chai dung tích 30ml có vị hương trái cây dễ chịu; sử dụng trực tiếp bằng cách xịt, rất tiện lợi, nhỏ gọn, dễ dàng mang theo và sử dụng mọi nơi, mọi lúc.Bảo vệ hô hấp: Há miệng và nhẹ nhàng xịt vào cổ họng, khoang miệng mỗi ngày ít nhất 3-5 lần, mỗi lần 3 nhát xịt.Hỗ trợ điều trị ho, viêm họng: Xịt cách mỗi 30 phút, mỗi lần 3 nhát xịt để tăng hiệu quả, đặc biệt với những người đang gặp tình trạng viêm nhiễm đường hô hấp nhiệt miệng... Hiệu quả nhanh khi sử dụng lúc vừa chớm bệnh.Sau khi xịt, ngậm 5-10s rồi nuốt trực tiếp, không cần súc miệng. Chỉ nên uống nước sau 20-30 phút sử dụng sản phẩm.Lắc đều trước khi sử dụng và tránh tiếp xúc với mắt.Lưu ý: Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Không sử dụng khi dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong sản phẩm.
vinmec
1,091
Thuốc mỡ máu uống trước hay sau ăn? Thuốc mỡ máu là thuốc giúp làm hạ cholesterol có trong máu, được dùng trong phác đồ điều trị một số bệnh lý liên quan. Cách uống thuốc mỡ máu như thế nào cũng như thuốc mỡ máu uống trước hay sau ăn là vấn đề cần được quan tâm vì nó ảnh hưởng đến hiệu quả tác dụng của thuốc lên cơ thể và giảm được những tác dụng không mong muốn từ loại thuốc này. 1. Thuốc mỡ máu uống trước hay sau ăn? Tình trạng mỡ trong máu tăng cao là tình trạng bệnh lý mà các chất béo trong máu như cholesterol, triglyceride tăng cao. Đây là một bất thường về sức khỏe mà nếu không được điều trị và theo dõi thường xuyên thì sẽ có nhiều khả năng dẫn đến các tình trạng bệnh lý nguy cơ cao khác như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, có thể gây ra tử vong. Để chẩn đoán mỡ máu tăng cao thì thường rất khó phát hiện trên lâm sàng vì bệnh ít có những triệu chứng điển hình, thay vào đó việc thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng định kỳ là yếu tố cần thiết để chẩn đoán bệnh, nhất là đối với những bệnh nhân đang bị béo phì, bệnh lý đái tháo đường hay tiền sử có người thân trong gia đình mắc phải bệnh lý nhồi máu cơ tim thì càng cần tầm soát kỹ hơn đối với tình trạng mỡ máu tăng cao. Để điều trị tình trạng mỡ máu tăng cao thì ban đầu vẫn ưu tiên việc thay đổi lối sống và chế độ dinh dưỡng, tuy nhiên nếu bệnh không cải thiện thì cần chỉ định thuốc làm hạ mỡ máu để điều trị.“Thuốc mỡ máu uống khi nào?” Với những bệnh nhân bị mỡ máu tăng cao và kèm theo những yếu tố như có nguy cơ mắc phải những bệnh lý về mạch máu, tim mạch thì việc điều trị với thuốc hạ mỡ máu là cần thiết. Cụ thể hơn, thuốc điều trị mỡ máu thường được khuyến cáo trong một số trường hợp như sau:Nồng độ Cholesterol trong máu tăng cao khiến nguy cơ mắc phải những bệnh lý tim mạch cũng tăng lên, người bệnh đã từng phải các bệnh lý tim mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ,...Nồng độ LDL < 190mg/d. L (10.5 mmol/L).Người bệnh mang trong mình bệnh lý đái tháo đường, đặc biệt là những bệnh nhân trong độ tuổi 40 - 75 tuổi.Người bệnh có nguy cơ mắc phải bệnh tim mạch, điển hình là những bệnh lý mạch vành như đột quỵ, xơ vữa động mạch,... kèm với nồng độ LDL > 70 mg/d. L (3.9 mmol/L).Ngoài ra, bác sĩ điều trị cũng sẽ đánh giá mức độ xảy ra và tiến triển của nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não ở người bệnh trong vòng 10 năm, nếu khả năng này > 5% thì sẽ có chỉ định điều trị với thuốc hạ mỡ máu. Trong thời gian dùng thuốc thì việc có một lối sống khoa học và chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt phù hợp vẫn cần được kiểm soát để tối ưu hóa hiệu quả điều trị. 2. Cách uống thuốc mỡ máu Thuốc hạ mỡ máu cần được sử dụng tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ định của bác sĩ điều trị đưa ra nhằm hạn chế những tác dụng nguy hiểm sẽ diễn ra khi người bệnh dùng sai cách, có thể là tương tác thuốc, tác dụng không mong muốn,... Một số lưu ý trong cách dùng thuốc hạ mỡ máu đó là:Người bệnh cần dùng thuốc đều đặn theo đơn mà bác sĩ kê, nếu gặp phải một số vấn đề bất thường hoặc uống thuốc không thấy hiệu quả thì báo ngay cho bác sĩ và không được ngừng dùng thuốc hay giảm liều thuốc mà không có sự đồng ý của bác sĩ điều trị. Nếu quên liều thuốc thì hãy bỏ qua và uống tiếp theo liệu trình, không uống bù.Nếu bệnh nhân có những nguy cơ mắc phải bệnh tim mạch thì sẽ được chỉ định dùng thuốc hạ mỡ máu liều cao hoặc tác dụng dài, còn những bệnh nhân không có các yếu tố trên thì có thể dùng thuốc hạ mỡ máu ở liều thấp và thời gian tác dụng ngắn hơn.Thuốc hạ mỡ máu, nhất là nhóm Statin được nghiên cứu rằng sẽ có hiệu quả cao nhất khi dùng thuốc vào buổi tối, còn các thuốc hạ mỡ máu nhóm khác thì thường được khuyến cáo dùng vào buổi sáng sẽ tốt hơn.Một số tác dụng phụ thường gặp đó là đau mỏi cơ, chuột rút, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, đau đầu chóng mặt...Thuốc hạ mỡ máu thường được chỉ định nhiều nhất đó là Statin có thể tương tác với các loại vitamin, thảo dược, thực phẩm chức năng, bưởi,... nên cần lưu ý với những loại thuốc và những loại thức ăn này.Bệnh nhân không được hút thuốc lá trong thời gian điều trị vì nó sẽ làm tăng nguy cơ mắc phải những bệnh lý tim mạch ở người bệnh.Tăng cường tập thể dục để kiểm soát cân nặng, giảm yếu tố nguy cơ mắc phải những bệnh lý tim mạch. 3. Kết luận Thuốc hạ mỡ máu là thuốc phổ biến hiện nay, được chỉ định sử dụng cho các bệnh nhân mắc phải tình trạng tăng cholesterol máu và có thể kèm theo những yếu tố nguy cơ của bệnh lý mạch máu và tim mạch như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim,... Tuy nhiên, người bệnh cần được hướng dẫn cách dùng thuốc mỡ máu một cách an toàn và hiệu quả để tránh dẫn đến một số tác dụng không mong muốn từ thuốc.
vinmec
992
4+ dấu hiệu viêm đại tràng co thắt điển hình ai cũng cần biết Không giống với viêm đại tràng thông thường do tổn thương viêm loét niêm mạc đại tràng, viêm đại tràng co thắt do chức năng đại tràng bất thường, gây nhiều triệu chứng đau đớn, khó chịu cho bệnh nhân. Dưới đây là những dấu hiệu viêm đại tràng co thắt điển hình. 1. Hiểu gì về viêm đại tràng co thắt? Viêm đại tràng xảy ra khi có tổn thương viêm thực thể trên niêm mạc đại tràng, còn viêm đại tràng co thắt là do rối loạn cơ năng của đại tràng mà không có tổn thương thực thể. Như vậy khi nội soi, Viêm đại tràng co thắt sẽ không tìm thấy ổ viêm loét, cũng không thấy bất thường nào. So với viêm đại tràng thì viêm đại tràng co thắt không nặng và biến chứng nguy hiểm bằng song lại ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe, công việc. Tình trạng bệnh kéo dài gây thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống, thậm chí gây tâm trạng bất thường cho bệnh nhân. 2. Dấu hiệu viêm đại tràng co thắt Tùy từng tình trạng bệnh, nguyên nhân cũng như thời gian mắc bệnh mà dấu hiệu đau đại tràng có thể khác nhau, điển hình gồm: 2.1. Rối loạn tiêu hóa Người bệnh bị viêm đại tràng co thắt bị rối loạn chức năng tiêu hóa nghiêm trọng, đây cũng là triệu chứng bệnh đặc trưng nhất. Người bệnh thường bị ợ hơi, ăn không tiêu, đầy bụng, chướng bụng,… Tuy nhiên, các triệu chứng rối loạn tiêu hóa này cũng có thể gặp phải ở nhiều bệnh lý khác ngoài viêm đại tràng co thắt như: viêm trực tràng, đau dạ dày,… Do đó người bệnh cần theo dõi các triệu chứng khác, kết hợp với xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán chính xác mình có mắc căn bệnh này hay không. 2.2. Đại tiện bất thường Bên cạnh rối loạn tiêu hóa, bệnh nhân viêm đại tràng co thắt thường kèm theo những bất thường đại tiện như: Tiêu chảy: Người bệnh bị tiêu chảy thường xuyên và nhiều lần trong ngày. Tình trạng này vừa ảnh hưởng đến sinh hoạt vừa khiến cơ thể mệt mỏi, mất nước. Cần bổ sung nước và muối khoáng nếu tiêu chảy kéo dài và nhiều lần. Thay đổi thói quen đi đại tiện: Nhiều người thường có thói quen đi đại tiện vào những thời điểm nhất định trong ngày, có thể là vào buổi sáng hoặc chiều muộn. Tuy nhiên khi mắc viêm đại tràng co thắt, thói quen này sẽ thay đổi, người bệnh có thể đi ngoài bất cứ thời điểm nào trong ngày, kể cả ban đêm. Đi ngoài nhiều lần: Đôi khi vừa mới đi ngoài xong, người bệnh lại xuất hiện cảm giác buồn, có thể đi ít hoặc không đi. Phân bị táo lỏng xen kẽ: Thường tình trạng phân của bệnh nhân viêm đại tràng co thắt là táo lỏng xen kẽ, phần đầu phân thì rắn còn cuối lại lỏng và nát. Đau bụng: Viêm đại tràng co thắt cũng gây ra những cơn đau, co thắt mạnh vùng bụng thường xuyên với đặc trưng: - Cơn đau có khi kéo dài âm ỉ, có thể dữ dội trong thời gian ngắn. - Đau bụng thường xảy ra và tăng mạnh khi người bệnh ăn thực phẩm lạ, dễ gây kích thích như: đồ chua cay, rượu bia,… Đau bụng do viêm đại tràng co thắt còn nhận biết được khi dùng tay ấn vào bụng sẽ thấy: bụng mềm, chướng căng, có thể sờ thấy các u cục cứng nổi lên vùng khung đại tràng. 2.3. Phân lẫn máu hoặc nhày Nếu viêm đại tràng co thắt kết hợp có các vết viêm loét lòng đại tràng thì chúng có thể xuất huyết kèm dịch tiết ra ngoài cùng phân. Tùy theo tình trạng viêm loét mà máu có thể chảy nhiều hay ít, máu đỏ hoặc đen lẫn trong phân. 2.4. Dấu hiệu cơ thể khác Viêm đại tràng co thắt kéo dài là bệnh ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, do đó ngoài những triệu chứng điển hình trên, sức khỏe người bệnh cũng bị ảnh hưởng với các biểu hiện như: - Mất ngủ. - Sụt cân nhanh chóng. Những dấu hiệu viêm đại tràng co thắt rất dễ nhận biết. Nếu người bệnh căng thẳng, hay suy nghĩ nhiều, mất ngủ vào buổi tiểu thì triệu chứng bệnh càng nặng hơn. Triệu chứng viêm đại tràng co thắt nói chung dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác. Vì thế để chẩn đoán chính xác, bên cạnh thăm khám và triệu chứng cần kết hợp các xét nghiệm cận lâm sàng khác. 3. Chẩn đoán viêm đại tràng co thắt Đặc trưng của bệnh là không gây các tổn thương thực thể trên đại tràng, vì thế không thể nhận biết được qua phương pháp thông thường. Vì thế, chẩn đoán viêm đại tràng co thắt hiện nay phải dùng đến phương pháp loại trừ, tức là tiến hành chẩn đoán loại bỏ những nguyên nhân gây triệu chứng tương tự khác. Các bệnh có triệu chứng tương tự với viêm đại tràng co thắt gồm: bệnh gan, bệnh mật, viêm đại tràng, ung thư, viêm ruột thừa, polyp, viêm tụy, bệnh celiac, không dung nạp lactose,… Việc loại trừ sẽ được thực hiện dựa trên triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng gồm: - Thực hiện chế độ ăn kiêng: loại bỏ nhóm thực phẩm cụ thể để loại bỏ nguyên nhân dị ứng thực phẩm. - Xét nghiệm không dung nạp Lactose: Kiểm tra hơi thở, thử chế độ ăn loại bỏ sữa để kiểm tra có triệu chứng không dung nạp Lactose hay không. - Xét nghiệm máu: loại trừ nguyên nhân do bệnh Celiac. - Xét nghiệm phân: Để kiểm tra vi khuẩn hoặc có ký sinh trùng gây viêm đại tràng hay các bệnh tiêu hóa khác hay không. Xét nghiệm phân cũng giúp kiểm tra có bị xuất huyết tiêu hóa, khiến máu lẫn trong phân. - Nội soi: Nội soi thực hiện để phân biệt viêm đại tràng, viêm ruột,… với viêm đại tràng co thắt vì bệnh không gây tổn thương thực thể. Ở đây, ống mềm nội soi đặc biệt sẽ được gắn với camera nhỏ ở đầu, đi vào đại tràng cùng đường tiêu hóa để truyền hình ảnh chính xác. Thông thường, bác sĩ sẽ dựa trên triệu chứng lâm sàng để chỉ định các xét nghiệm hoặc chẩn đoán phân biệt trên. Trong đó nội soi được lựa chọn trong phần lớn các trường hợp bệnh, người bệnh ít khi phải thực hiện tất cả các xét nghiệm chẩn đoán phân biệt trên.
medlatec
1,126
Thuốc Pymenospain cho bà bầu có được không? Thuốc Pymenospain thuộc nhóm thuốc chống co thắt, thường được kê đơn phổ biến trong điều trị co thắt ruột/dạ dày, co thắt tử cung... Với hiệu quả trên, nhiều chị em thắc mắc: “Thuốc Pymenospain cho bà bầu có được không?”. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thể được giải đáp các thắc mắc trên. 1. Lưu ý sử dụng thuốc ở mỗi giai đoạn thai kỳ Phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ là đối tượng rất nhạy cảm trong việc sử dụng bất cứ loại thuốc nào. Bác sĩ thường cân nhắc rất kỹ càng giữa lợi ích và rủi ro mà thuốc đem lại cho mẹ bầu trước khi kê đơn, nhằm tránh ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Do đó, trước khi đi tìm câu trả lời cho câu hỏi: “Thuốc Pymenospain cho bà bầu có được không?”, chúng ta hãy hiểu rõ hơn về những lưu ý khi sử dụng thuốc ở mỗi giai đoạn thai kỳ.Thời điểm từ khi được thụ thai đến khi đứa trẻ được sinh ra gọi là thời kỳ bào thai. Trong thời kỳ này được chia thành 2 giai đoạn với tên gọi như sau:Giai đoạn 3 tháng đầu gọi là giai đoạn phát triển phôi thai: Ở thời điểm này, thai nhi chưa có hình dạng đầy đủ.Từ tháng 4 trở đi cho khi thai nhi chào đời gọi là giai đoạn phát triển nhau thai: Trong suốt thời gian này, thai nhi sẽ hình thành hình dạng đầy đủ và phát triển.Ở trong suốt thời kỳ bào thai, chị em tuyệt đối không được tự ý sử dụng bất cứ loại thuốc nào, kể cả thực phẩm chức năng, khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Theo chuyên gia, trong giai đoạn phát triển phôi thai, nếu dùng thuốc an thần, thuốc kháng sinh, thuốc chống ung thư... có thể cản trở đến quá trình tượng hình và biệt hóa của thai nhi. Hậu quả là khi đứa trẻ sinh ra sẽ gặp phải dị tật bẩm sinh, quái thai, khiếm khuyết về tim, mạch, đầu mặt, bộ phận tiết niệu, sinh dục, tiêu hóa, xương cơ, các chi... Thực tế đã ghi nhận nhiều trường hợp mẹ bầu sinh con quái thai do trong giai đoạn thai kỳ sử dụng thuốc kháng sinh, an thần.Ở giai đoạn phát triển nhau thai, việc sử dụng thuốc có thể tác động tiêu cực đến các chức năng của cơ quan ở trẻ. Một số thuốc kháng sinh có thể ảnh hưởng xấu đến mô xương và răng hoặc gây độc đến cơ quan thính giác và thận.Như vậy có thể thấy, việc sử dụng bất cứ thuốc nào trong quá trình thai kỳ cũng tác động không tốt đến sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, trong trường hợp không thể không dùng thuốc chữa bệnh cho mẹ bầu như sản phụ mắc bệnh đái tháo đường, động kinh, một số bệnh nhiễm khuẩn... thì cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ. 2. Thuốc Pymenospain là thuốc gì? Thuốc Pymenospain được chỉ định trong điều trị các bệnh lý sau:Hội chứng ruột kích thích (như co thắt dạ dày/ruột)Đau quặn mật. Các co thắt đường mật (như sạn đường mật, túi mật, viêm đường mật)Cơn đau quặn thận. Co thắt đường niệu sinh dục (như sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bế thận, viêm bàng quang)Co thắt tử cung (như đau bụng kinh, co cứng tử cung).Bên cạnh công dụng, thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như: buồn nôn, nôn, hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, mất sức, mất ngủ, sưng môi/lưỡi/mặt, khó thở, đau đầu, đau dạ dày, tiêu chảy, ợ chua, nổi mẩn hoặc ngứa, mất tập trung, lú lẫn, nhịp tim nhanh/không đều, co giật, bồn chồn, khó chịu, phân lỏng/có máu hoặc tụt huyết áp....Để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh cần “nằm lòng” một số lưu ý sau:Thông báo cho bác sĩ biết tình trạng dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc Pymenospain.Liệt kê một danh sách các thuốc bạn đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn. Điều này giúp bác sĩ cân nhắc có quyết định sử dụng Pymenospain hay không hoặc cần điều chỉnh lại liều lượng giữa các loại thuốc khác để tránh tình trạng tương tác thuốc.Bệnh nhân mắc bệnh rối loạn chức năng suy yếu thận, suy tim nặng... cần thông báo với bác sĩ.Trẻ em từ 1-12 tháng tuổi không nên sử dụng thuốc này.Chưa có những nghiên cứu cụ thể về tác dụng của Pymenospain đối với phụ nữ đang cho con bú. Do đó, chị em chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết. 3. Thuốc Pymenospain cho bà bầu có được không? Theo chuyên gia, thuốc Pymenospain chỉ được phép kê đơn cho bà bầu khi thật sự cần thiết. Bác sĩ sẽ căn cứ vào sức khỏe người bệnh để điều chỉnh liều lượng cho phù hợp. Do phụ nữ mang thai là đối tượng đặc biệt nên bác sĩ sẽ cân nhắc kỹ lưỡng hiệu quả cũng như rủi ro mà thuốc đem lại.Trong quá trình dùng thuốc này, nếu quên dùng một liều thuốc, sản phụ hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Mẹ bầu không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Như vậy, bài viết trên đã giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc: “Thuốc Pymenospain cho bà bầu có được không?”. Đây là thuốc kê đơn, do đó, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định của bác sĩ về liều dùng, cách dùng.
vinmec
984
Nốt thủy đậu chuyển sang màu trắng đục có phải bị nhiễm trùng? Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm lành tính. Tuy nhiên, nếu không điều trị đúng cách thì người bệnh có thể bị biến chứng nghiêm trọng. Trong đó cần đặc biệt lưu ý khi các nốt thủy đậu chuyển sang màu trắng đục. 1. Tìm hiểu về bệnh thủy đậu Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm, lây lan rất dễ từ người này sang người khác thông qua các con đường như tiếp xúc thông thường về da, chạm vào dịch mụn hay đường hô hấp, dùng chung dụng cụ cá nhân.Bệnh thủy đậu do virus Varicella zoster gây ra. Bất kỳ ai cũng có thể mắc phải căn bệnh này, đặc biệt là đối tượng trẻ em. Thời điểm bùng phát dịch thủy đậu là vào những ngày xuân giao với mùa hè. Khi mới mắc thì người bệnh chỉ thấy xuất hiện những nốt ban đỏ, sau đó nốt thủy đậu sẽ lớn dần, bên trong chứa nhiều nước dịch trong suốt và rất dễ vỡ. Nếu được chăm sóc và điều trị tốt thì bệnh thủy đậu sẽ khỏi trong khoảng 10 - 12 ngày. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể bị biến chứng của thủy đậu, lúc này nốt thủy đậu chuyển sang màu trắng đục - đây cũng chính là dấu hiệu cảnh báo thủy đậu bội nhiễm. 2. Nốt thủy đậu chuyển sang màu trắng đục có phải bị nhiễm trùng? Việc nhận biết “nốt thủy đậu như thế nào?” rất quan trọng với người bệnh thủy đậu. Dấu hiệu cơ bản nhất để giúp người bệnh nhận biết bội nhiễm là nốt thủy đậu chuyển sang màu trắng đục. Lúc này, thời gian mắc bệnh sẽ kéo dài hơn bình thường. Người bệnh cũng cần 1 chế độ chăm sóc, nghỉ ngơi tốt hơn để giúp bệnh mau lành và ngăn ngừa ảnh hưởng đến sức khỏe.Nguy hiểm hơn, khi nốt thủy đậu chuyển sang màu trắng đục, khô đi và lành lại thì chúng sẽ để lại sẹo lõm (sẹo rỗ). Nếu không may mụn xuất hiện trên khuôn mặt thì sẽ gây mất thẩm mỹ rất nhiều.Ngoài ra, nốt thủy đậu chuyển sang màu trắng đục, tức tình trạng thủy đậu bội nhiễm sẽ làm ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của người bệnh. Nếu là người suy dinh dưỡng nặng thì thủy đậu bội nhiễm có thể dẫn tới tình trạng loét da, thậm chí là hoại tử. Một số trường hợp thủy đậu bội nhiễm còn dẫn tới viêm phổi, viêm tai, viêm thận hoặc viêm thanh quản.Đối với phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu thai kỳ hoặc gần khi sinh mà bị thủy đậu bội nhiễm thì sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Do đó, đối tượng này cần đặc biệt lưu ý khi thấy nốt thủy đậu chuyển sang màu trắng đục. 3. Điều trị thủy đậu bội nhiễm như thế nào? Nếu bạn bị thủy đậu mà thấy nốt thủy đậu chuyển sang màu trắng đục thì cần bôi thuốc sát khuẩn methylene 1% lên ngay. Khi thoa thuốc cần lưu ý nhẹ tay, tránh để mụn nước vỡ và lan ra khu vực xung quanh. Trường hợp nốt thủy đậu chuyển sang màu trắng đục và gây ngứa thì cũng không được gãi vì có thể làm tình trạng viêm nặng nề hơn.Trong thời gian bị thủy đậu bội nhiễm thì cần vệ sinh cơ thể hàng ngày thật sạch sẽ. Có thể tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ về việc dùng thuốc giảm ngứa. Trường hợp thủy đậu bội nhiễm gây sốt cao, mệt mỏi thì cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và kê đơn.
vinmec
633
Hiểu đúng để tránh: rượu bia gây hại cho gan như thế nào Ở nước ta, như một thói quen với số đông, rượu bia đã trở thành một món đồ uống được ưa chuộng để sử dụng trong rất nhiều thời điểm khác nhau. Chính thói quen này đã ngày càng hủy hoại, gây ra nhiều bệnh lý nguy hại cho gan. Vậy rượu bia gây hại cho gan như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu rõ hơn trong bài viết dưới đây. 1. Cách thức rượu bia gây hại cho gan như thế nào 1.1. Gan và vai trò chuyển hóa rượu bia Gan đảm nhận rất nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể như: sản xuất yếu tố đông máu, tạo ra loại thuốc chữa bệnh cho cơ thể một cách tự nhiên, chuyển hóa đạm và mỡ trong thức ăn, sử dụng và dự trữ glycogen,... Không những thế, gan còn là nơi chuyển hóa và đào thải chất độc ở trong máu ra ngoài cơ thể; sản xuất enzyme, protein và hormone bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ nhiễm trùng;... Khi rượu bia đi vào cơ thể, gan có khả năng chuyển hóa tới trên 90%, phần còn lại nó sẽ đào thải qua mồ hôi, hơi thở và nước tiểu. Cơ thể người khỏe mạnh bình thường cần khoảng một giờ để chuyển hóa đồ uống có cồn. Khi nồng độ cồn trong máu càng cao thì tất nhiên thời gian để đào thải chúng ra khỏi cơ thể sẽ càng lâu. Điều đáng nói là tại một thời điểm, gan chỉ có thể chuyển hóa một lượng rượu nhất định nên uống quá nhiều thì lượng rượu không được gan chuyển hóa sẽ có cơ hội lưu thông trong máu từ đó làm ảnh hưởng trực tiếp đến tim, gan và não. 1.2. Quá trình gây hại cho gan của rượu bia Mặc dù đến nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa trả lời chính xác được rượu bia gây hại cho gan như thế nào khi sử dụng chúng quá nhiều nhưng các giả thuyết giải thích cho vấn đề này như sau: - Làm kích hoạt phản ứng viêm Bản thân viêm nhiễm là một phản ứng cục bộ của cơ thể để đáp ứng lại với tổn thương mô hoặc các tác nhân lạ, có hại nhằm bảo vệ cơ thể trước các vi sinh vật gây ra bệnh. Viêm gan là tình trạng điển hình xảy ra tại gan do rượu bia. Quá trình viêm tại đây bắt đầu từ khi các tế bào gan giải phóng hóa chất thu hút các thực bào hoặc tế bào bạch cầu đến mô bị tổn thương. Nếu tiêu thụ quá nhiều rượu thì đường ruột sẽ bị tăng tính thấm của nội độc tố. Nội độc tố là yếu tố được lưu thông và hấp thụ trong máu rồi đến gan. Tại gan, chúng kích thích các tế bào Kupffer giải phóng hóa chất thúc đẩy quá trình viêm khởi phát từ đó đe dọa trực tiếp cho gan cũng như các mô của cơ thể. - Chất chuyển hóa độc hại Thông qua quá trình oxy hóa, gan chuyển hóa rượu thành acetaldehyd. Chất này có độc tính rất cao nên nếu uống nhiều bia rượu gan sẽ phải hoạt động nhiều hơn để đào thải, nhờ đó lượng acetaldehyde sinh ra nhiều hơn rồi tiếp tục làm hại đến tế bào gan. Khi gan cố gắng tự phục hồi sẽ sinh ra viêm và sẹo. - Stress oxy hóa Trên phương diện này, rượu bia gây hại cho gan thế nào có thể giải thích như sau: chất chuyển hóa độc hại có trong rượu bia có thể làm hỏng tế bào gan bằng cách nó tạo ra quá nhiều gốc tự do đồng thời làm cạn kiệt nguồn chất chống oxy hóa của cơ thể, hậu quả là hàng loạt các tế bào lành bị chết vì stress oxy hóa. Gốc tự do chứa oxy có khả năng phản ứng cao. Một lượng nhỏ của nó là sản phẩm phụ từ quá trình trao đổi chất thông thường và nhanh chóng được loại bỏ bởi các chất chống oxy hóa trong tế bào. Nếu gốc tự do sản xuất quá ngưỡng tự bảo vệ của cơ thể hoặc có sự suy giảm về hàm lượng các tác nhân chống oxy hóa thì các gốc tự do sẽ làm chết tế bào. Điều này là do gốc tự do làm thay đổi đường truyền tín hiệu trong các tế bào, làm ảnh hưởng trực tiếp đến ADN cũng như quá trình tổng hợp protein. Khi uống quá nhiều rượu bia, nồng độ của các chất chống oxy hóa trong cơ thể sẽ giảm và gốc tự do sẽ khiến tế bào gan dễ bị tổn thương hơn. 2. Những bệnh lý ở gan do rượu bia gây ra Để hình dung cụ thể rượu bia gây hại cho gan như thế nào chúng ta sẽ điểm danh những bệnh lý phổ biến có căn nguyên xuất phát từ thứ đồ uống này: 2.1. Gan nhiễm mỡ Hầu hết những người nghiện rượu bia đều gặp tình trạng gan lắng đọng rất nhiều chất béo. Tuy nhiên, tình trạng này có thể thay đổi và chưa được xem là mức độ nghiêm trọng nhất tại gan do rượu bia gây ra. 2.2. Viêm gan Viêm gan do rượu bia có đặc trưng là viêm và hoại tử mô gan ở phạm vi rộng. Khi gan nỗ lực tự chữa lành cho mình nó sẽ hình thành mô sẹo để thay thế cho mô gan khỏe mạnh. Đó chính là quá trình xơ hóa. Khoảng 50% người uống rượu bia gặp phải tình trạng này. Người bị viêm gan thường có các triệu chứng: vàng da, sốt, đau bụng,... 2.3. Xơ gan Khi xơ hóa lan rộng nó sẽ tác động xấu đến lưu lượng máu đi qua gan, khiến cho cấu trúc bên trong gan bị biến dạng nên chức năng gan bị suy giảm trầm trọng, có thể gây nên các bệnh lý ở thận và não. Biến chứng xơ gan do rượu bia có thể gây tử vong điển hình như: tăng huyết áp tĩnh mạch cửa, suy thận,... 3. Nhận thức đúng để bảo vệ gan Từ những giải thích ở trên chúng ta có thể hình dung được rượu bia gây hại cho gan như thế nào. Lưu ý rằng, tác hại mà loại đồ uống này gây ra cho gan phụ thuộc rất nhiều vào nồng độ cồn trong chúng. Ước tính, mỗi lon bia 330ml sẽ tương đương một ly rượu vang 135ml và bằng loại rượu mạnh khoảng 30ml. Như vậy, nếu mỗi ngày tiêu thụ quá 60g cồn đối với nam giới và trên 40g cồn đối với nữ giới thì nguy cơ mắc bệnh gan do rượu sẽ tăng lên. Bên cạnh đó, trong thời gian uống rượu bia nếu kéo dài tình trạng không ăn sẽ bị suy dinh dưỡng nặng khiến cho cơ thể bị thiếu dưỡng chất và vitamin giúp đóng vai trò hóa giải độc chất có trong đó đồng thời ảnh hưởng đến quá trình tái tạo tế bào gan bị hư hại. Khi đã biết rượu bia gây hại cho gan như thế nào, tốt nhất hãy chọn loại rượu bia có nồng độ cồn dưới 30 độ đồng thời trong quá trình uống cần ăn thêm đạm và tinh bột để chúng chuyển hóa rượu bảo vệ cho gan. Ngoài ra, rau cũng được xem là chất có nhiều chất xơ góp phần giảm tốc độ hấp thụ rượu bia nên trong quá trình tiêu thụ đồ uống có cồn cũng chớ nên bỏ qua loại thực phẩm này. Sau khi uống rượu bia nên nhớ không được phép dùng thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau có chứa thành phần paracetamol vì nó dễ làm tăng nguy cơ ngộ độc, suy gan, đe dọa tính mạng. Nếu bắt buộc phải uống rượu bia, tốt nhất hãy uống khi đói sau đó bổ sung nước ép trái cây để trung hòa cồn, giải rượu nhanh chóng. Những bệnh nhân bị bệnh về gan do rượu bia cần chấm dứt sử dụng tiếp loại đồ uống này nếu muốn bảo vệ sự sống của chính mình.
medlatec
1,386
Những vấn đề thường gặp khi phục hồi chức năng sau phẫu thuật thay khớp gối Thoái hóa khớp gối là bệnh thường gặp ở người có tuổi. Phẫu thuật thay khớp gối là giải pháp hữu hiệu cho tình trạng này. Phục hồi chức năng sau thay khớp gối giúp bệnh nhân phục hồi khả năng di chuyển độc lập một cách nhanh chóng. 1. Điều trị phục hồi chức năng sau thay khớp gối Mục tiêu của điều trị phục hồi chức năng sau thay khớp gối nhằm:Kiểm soát phù nề, giảm đau. Tăng cường tầm vận động khớp. Tăng cường sức dẻo dai và sức mạnh của cơBệnh nhân có thể tập di chuyển với dụng cụ trợ giúp. Thực hiện vật lý trị liệu sớm sau phẫu thuật.Giúp bệnh nhân trở lại hoạt động bình thường.Bệnh nhân được điều trị sớm ngay sau phẫu thuật thay khớp gối: ngay khi bệnh nhân đang nằm tại bệnh viện, kỹ thuật viên bắt đầu tập gấp gối cho bệnh nhân. Khi gối đã vững vàng, ổ định kỹ thuật viên sẽ giúp bệnh nhân đi bộ với nạng hoặc khung tập đi. Bài tập được tập vài lần trong ngày.Cách tập phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật bao gồm các bài tập lấy lại tầm vận động của khớp gối bao gồm bài tự tập của bệnh nhân và các bài tập trợ giúp của kỹ thuật viên hoặc tập trên máy tập. Chương trình tập luyện bao gồm bài tập làm vững chắc khớp gối, chịu lực thăng bằng, hoạt động chức năng.Bài tập vững chắc: là các bài tập cơ mông, khớp háng, tập cơ đùi và cơ cẳng chân.Tập chịu trọng lực: nếu thay loại khớp có xi măng tập chịu trọng lực dần lên chân đó đến khi cảm thấy khó chịu thì ngừng lại. Nếu thay loại khớp không có xi măng, đầu tiên đặt các ngón chân xuống đến khi đỡ đau sẽ cho phép tăng dần trọng lượng xuống chân đó.Các bài tập: đạp xe đạp, bơi được sử dụng cùng các hoạt động hàng ngày kết hợp cùng các bài tập lên xuống cầu thang, nâng hạ trên đầu ngón chân, ngồi xổm. Phục hồi chức năng sau thay khớp gối giúp người bệnh giảm đau 2. Cách tập phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật Sau phẫu thuật thay khớp gối các cơn đau là điều không thể tránh khỏi vì vậy các bài tập phục hồi chức năng không chỉ giảm thiểu các cơn đau mà còn giúp khớp gối nhanh chóng hồi phục được chức năng vận động.2.1. Giai đoạn 1: Từ 1 đến 2 tuần sau mổ. Các bài tập phục hồi chức năng sau thay khớp gối này nhằm:Kiểm soát phù nề, giảm đau.Duy trì duỗi gối 0 độ và gấp 100 độ.Duy trì sức mạnh của cơ.Di chuyển được với dụng cụ trợ giúp: Nạng, gậy, khung tập đi.Duy trì bài tập tại nhà.Ngày 1 sau phẫu thuật thay khớp gối:Chườm lạnh khớp gối 15 phút/ lần, ít nhất 3 lần một ngày. Nếu thấy cần thiết có thể chườm nhiều hơn.Các bài tập thực hiện trên giường: bài tập co cơ tĩnh, được thực hiện bằng cách bệnh nhân nằm với chân duỗi thẳng, co cơ tĩnh chân phẫu thuật, co 5 giây nghỉ 5 giây, tập 10 lần / ngày.Các bài tập khác: bệnh nhân tập vận động khớp cổ chân, tập trượt gót chân.Tập ngồi dậy, tập thay đổi vị trí trên giường.Vận động chủ động khớp gối: 0 độ đến 70 độ.Có thể sử dụng máy tập CPM: 0 độ đến 100 độ, ít nhất 4 giờ/ ngày.Ngày thứ 2 sau phẫu thuật thay khớp gối:Tiếp tục các bài tập ở trên.Bài tập độc lập trên giường 5 lần / ngày.Tập vận động khớp cổ chân.Bệnh nhân tập gập, duỗi, dạng và khép háng chủ động hoặc có trợ giúp.Tập ngồi trên ghế 30 phút, 2 lần / ngày.Tập di chuyển vào buồng tắm, nhà vệ sinh với người trợ giúp.Vận động chủ động khớp gối: 10 độ đến 80 độ Tập phục hồi chức năng giúp khớp gối nhanh chóng hồi phục Ngày thứ 3 tới 2 tuần sau phẫu thuật thay khớp gối:Tiếp tục các bài tập ở trên.Tập các bài tập khớp gối: Tập duỗi khớp gối hoàn toàn, mỗi ngày tập gấp chủ động khớp gối thêm 10 độ đến ngày thứ 5 tầm vận động khớp gối đạt 100 độ. Tập mạnh sức cơ đùi, sức cơ cẳng chân bằng các bài tập có sức cản.Tập đứng chịu lực lên 2 chân, đứng chịu lực lên từng chân, khi bệnh nhân chịu được trọng lực thì tập thăng bằng khi đứng. Tập dồn trọng lượng lên chân phẫu thuật.Tập ở tư thế đứng: thực hiện các bài tập gấp duỗi dạng khép khớp háng chân phẫu thuật.Tập di chuyển với nạng, khung tập đi.2.2. Giai đoạn II: Từ 2 đến 5 tuần sau phẫu thuật. Các bài tập phục hồi chức năng sau thay khớp gối này nhằm:Giảm đau, giảm phù nề.Gia tăng tầm vận động của khớp từ 0 độ đến 115 độ.Tăng cường sức mạnh của cơ.Trở lại hoạt động chức năng hàng ngày.Bắt đầu tham gia chương trình tập tại nhà.Phương pháp: Duy trì các bài tập ở giai đoạn I.Tiến hành tập gấp duỗi khớp gối phẫu thuật bằng các bài tập thụ động hoặc chủ động có trợ giúp.Mỗi tuần tập gấp gối thêm 5 độ đến 5 tuần tầm vận động khớp gối đạt 0 đến 115 độ.Bài tập kéo giãn thụ động khớp gối được thực hiện nhờ kỹ thuật viên.Bài tập tăng cường sức mạnh cơ: tiến hành tập vận động khớp gối chủ động có sức cản tăng dần.Đến tuần thứ 3 bắt đầu các bài tập xuống tấn.Tập di chuyển trên đệm, bước qua chướng ngại vật ít nguy hiểm có sử dụng nạng trợ giúp.Hoạt động trị liệu sau phẫu thuật: bệnh nhân có thể tập luyện bằng cách di chuyển tại giường, sử dụng hố xí bệt, nhà tắm, đi giày dép.Tập đạp xe đạp 15 phút/ lần, 2 lần / ngày.2.3. Giai đoạn III: Sau phẫu thuật từ 6 đến 8 tuần. Các bài tập phục hồi chức năng sau thay khớp gối này nhằm:Tiếp tục cải thiện tầm vận động khớp từ 0 đến 115 độ – 120 độ.Gia tăng sức mạnh cơ.Tập thăng bằng không cần trợ giúp.Trở lại các hoạt động hàng ngày. Người bệnh nên tập phục hồi chức năng khớp gối dưới sự hướng dẫn của bác sĩ Phương pháp:Duy trì các bài tập ở giai đoạn 2Bệnh nhân tiếp tục tập vận động gấp duỗi khớp gối phẫu thuật. Tập tăng cường sức mạnh cơTập đứng chịu lực hoàn toàn trên chân phẫu thuật. Bỏ dụng cụ trợ giúp. Tập đi bộ, lên xuống cầu thang. Tập đạp xe đạp. Có thể tập chạy nhẹ, trở lại các hoạt động thể thao nhẹ nhàng.Nhưng lưu ý sau phẫu thuật thay khớp gối:Không đứng quá lâu, không gập gối quá mức.Tuyệt đối không được lấy chân phẫu thuật làm chân trụ.Ghế ngồi đủ cao đảm bảo gối gấp 90 độ, có tay vịn.Nền nhà tắm tránh ẩm ướt, sử dụng thảm chống trượt.Quan hệ tình dục có thể bắt đầu sau 03 tuần.Các môn thể thao cho phép: Đi bộ, đạp xe, bơi, khiêu vũ, đánh golf.Tuân thủ đúng các phương pháp phục hồi chức năng sau thay khớp gối sẽ giúp tình trạng khớp gối sau phẫu thuật nhanh chóng được phục hồi qua đó bệnh nhân có thể sớm trở lại các hoạt động bình thường. Hướng dẫn bài tập phục hồi chức năng khớp gối
vinmec
1,295
Virus Zika có nguy hiểm đối với phụ nữ có thai hay không? Virus Zika là một loại virus gây bệnh ở người, lan truyền qua các vết chích của muỗi Aedes - đây cũng là một loại muỗi gây bệnh sốt xuất huyết, sốt vàng và sốt chikungunya. Bất cứ ai cũng có thể nhiễm virus, bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ thì virus có thể gây ra dị tật bẩm sinh đầu nhỏ (kích thước đầu và não nhỏ) cho trẻ. 1. Bạn biết gì về virus ZIKA? Virus Zika là một loại virus thuộc loại flavivirus, có chung cấu trúc RNA với virus sốt xuất huyết Dengue và được tìm thấy vào năm 1947, tại Uganda. Năm 2007, dịch bệnh do virus đã được ghi nhận đầu tiên ở Thái Bình Dương sau đó đó dịch đã bùng phát tại Tây Thái Bình Dương, châu Mỹ và châu Phi vào năm 2013, đến đầu năm 2016 đã ghi nhận thêm hơn 30 nước có sự lưu hành hoặc lây truyền vi rút Zika bảo gồm cả những nước Đông Nam Á như Lào, Campuchia, Thái Lan,… và Việt Nam cũng ghi nhận 2 ca nhiễm đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh. Virus Zika lây truyền sang người chủ yếu qua vết chích của loại muỗi Aedes nhiễm bệnh khi hút máu của một người đã nhiễm loại virus này. Những con muỗi này thường đốt người vào ban ngày, cao điểm vào sáng sớm và chiều tối và thường đẻ trứng vào gần những nơi chứa nước như xô, chậu, đĩa thức ăn của vật nuôi, bình và lọ hoa. Virus gây bệnh lây truyền theo đường truyền máu, đường tình dục, lây truyền từ mẹ sang con trong giai đoạn mang thai. Bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đặc biệt cho phụ nữ đang dự định mang thai hoặc đang có thai. 2. Phụ nữ có thai có nên lo lắng vì virus Zika không? Bất kỳ ai sống trong hoặc đi đến vùng có virus đều có thể bị nhiễm virus này. Bệnh do virus không gây ra tình trạng nghiêm trọng, chỉ xuất hiện các triệu chứng nhẹ xuất hiện một vài ngày sau khi người đó bị đốt bởi muỗi nhiễm bệnh như: Sốt nhẹ, phát ban khắp người, đau khớp, đau cơ, cảm thấy mệt mỏi, đỏ mắt hoặc có thể viêm kết mạc và rất hiếm gặp gây ra hội chứng Guillain Barre - hội chứng tổn thương thần kinh có thể gây liệt. Nhưng đáng lo ngại là theo tổ chức y tế Thế giới thì trẻ em sinh ra từ người mẹ bị nhiễm virus Zika có thể bị những dị tật bẩm sinh như: + Dị tật ở mắt. + Suy giảm tăng trưởng. + Mất thính lực. + Đặc biệt là gây biến chứng dị tật đầu nhỏ trẻ sơ sinh sẽ có đầu và não nhỏ bất thường. Theo các báo cáo khoa học nguy cơ cao bị tật đầu nhỏ là do trong quá trình mang thai người mẹ bị nhiễm virus trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Điều này là do sự phát triển não không bình thường của trẻ từ khi còn trong bụng mẹ hoặc trong giai đoạn sơ sinh. Trẻ sơ sinh và trẻ em bị tật đầu nhỏ thường gặp phải những khó khăn với sự phát triển não bộ khi chúng lớn lên hoặc đôi khi có thể gây tử vong. Chính vì điều này mà chính phủ nhiều nước như El Salvador, Colombia và Ecuador đã đưa ra khuyến cáo cho phụ nữ không nên mang thai và sinh con trong giai đoạn đang bùng dịch do virus Zika. 3. Xét nghiệm nào để phát hiện bệnh Zika? Hiện nay để phát hiện chẩn đoán xác định bệnh có thể thực hiện các xét nghiệm như sau: - Xét nghiệm phát hiện kháng thể Ig G và Ig M kháng virus bằng kỹ thuật điện hóa phát quang trên hệ thống máy miễn dịch tự động. Sau khi nhiễm virus khoảng 3 ngày, kháng thể Ig M chống lại virus sẽ xuất hiện kèm theo các triệu chứng của bệnh nhưng có thể gặp tỷ lệ thấp dương tính chéo với một số bệnh sốt Dengue, sốt vàng da, viêm não Nhật Bản,… Bệnh phẩm xét nghiệm là mẫu huyết thanh/ huyết tương ly tâm tách từ mẫu máu toàn phần của bệnh nhân. Với phương pháp xét nghiệm này có thể phát hiện nhanh chóng, chính xác và số lượng lớn 3600 mẫu/ ngày. - Xét nghiệm sinh học phân tử xác định dựa trên phát hiện ARN của virus bằng kỹ thuật RT-PCR. Phương pháp xét nghiệm này có độ chính xác và độ tin cậy cao, có thể phát hiện bệnh dù với lượng virus rất thấp. Bệnh phẩm xét nghiệm cũng là mẫu máu (lấy 2 m L máu tĩnh mạch vào ống chống đông ETDA) và cả trong nước bọt của bệnh nhân và nên được lấy mẫu xét nghiệm trong vòng 10 ngày sau khi có triệu chứng. Theo một nghiên cứu trên Thế giới (tháng 1 năm 2016) chỉ rằng xét nghiệm trên mẫu bệnh phẩm nước bọt có thể tăng tỷ lệ phát hiện phát hiện virus Zika và thuận tiện nhanh chóng hơn lấy mẫu máu. - Ngoài ra, để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bác sĩ có thể chỉ định kết hợp thêm một số các xét nghiệm hỗ trợ khác như tổng phân tích tế bào máu, CRP, máu lắng, xét nghiệm chức năng gan, thận, xét nghiệm virus Dengue,… 4. Làm sao để phòng bệnh Zika? Hiện nay vẫn không có vắc xin phòng ngừa bệnh Zika. Trong khi đó, Việt Nam lại là một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều là điều kiện thuận lợi cho muỗi lây truyền. Vì vậy, biện pháp phòng ngừa tốt nhất là: - Phòng ngừa muỗi đốt: + Sử dụng thuốc, dung dịch chống muỗi an toàn hoặc có thể dùng các loại tinh dầu sả chanh để đuổi muỗi, đốt nhang xua muỗi. Nhưng chú ý tuyệt đối không để trẻ tự bôi thuốc hoặc bôi lên vết thương hở, lên mắt, miệng, hoặc tay của trẻ và sử dụng thận trọng quanh vùng tai. + Mặc quần áo bảo vệ như sơ mi dài tay, quần dài, và đi vớ. + Sử dụng điều hòa không khí hoặc lưới chắn cửa ra vào/cửa sổ để không cho muỗi vào nhà. + Đi ngủ mắc màn chống muỗi, bật đèn bắt muỗi hoặc dùng vợt muỗi điện để bắt muỗi. - Phòng ngừa muỗi sinh sản: + Phát quang bụi rậm, cây cối rậm rạp ngoài vườn, ngõ. + Che đậy hoặc đổ hết nước ứ đọng trong các chum vại, xô, chậu, thùng rác không dùng để muỗi không bay vào đẻ trứng. + Vệ sinh sạch sẽ cống rãnh, tránh gây ứ đọng nước mưa. +Loại bỏ những vật dụng trong và xung quanh nhà có thể chứa nước là nơi để trứng cho muỗi như: lon sữa, vỏ xe, mảnh bát vỡ,… + Diệt loăng quăng bằng cách thả cá bảy màu vào nơi chứa nước cho cá ăn hết loăng quăng đi. + Loại bỏ các vũng nước đọng, phun thuốc khử trùng, tiêu diệt muỗi, bọ gậy,… Riêng đối với phụ nữ đang mang thai hoặc đang cố gắng có thai thì bạn nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa nghiêm ngặt sau: + Dùng bao cao su đúng cách mỗi khi quan hệ tình dục trong suốt thời gian mang thai, hoặc không quan hệ tình dục. + Phụ nữ mang thai đang sống hoặc thường xuyên đi đến khu vực có vi rút Zika và không có triệu chứng bị nhiễm nên đi kiểm tra vào giai đoạn ba tháng đầu tiên và thứ hai của thai kỳ.
medlatec
1,324
Công dụng thuốc Axicabtagene Thuốc Axicabtagene là một liệu pháp miễn dịch tế bào T tự thân được biến đổi gen CD19. Sản phẩm này có khả năng nhận diện và tiêu diệt tế nào ung thư tốt hơn so với thế hệ thuốc trước đây. Vậy Axicabtagene là thuốc gì và công dụng thuốc Axicabtagene như thế nào? 1. Axicabtagene là thuốc gì? Axicabtagene là một phương pháp điều trị ung thư bằng liệu pháp miễn dịch tế bào T tự thân được biến đổi gen CD19. Tế bào T, một thành phần của hệ thống miễn dịch, được loại bỏ ra khỏi cơ thể bệnh nhân thông qua đường truyền tĩnh mạch bằng một quá trình gọi là điện di bạch cầu. Trong phòng thí nghiệm, tế bào T sẽ được gắn thêm một thụ thể kháng nguyên chimeric (CAR), sau đó chúng lại được truyền trở lại cơ thể của bệnh nhân. Kháng nguyên CAR cung cấp cho các tế bào T khả năng xác định, tấn công và tiêu diệt các tế bào ung thư. 2. Cách dùng thuốc Axicabtagene Thuốc Axicabtagene ciloleucel sử dụng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch (IV) với liều lượng được cá nhân hóa cho từng người bệnh. Bệnh nhân có thể được hóa trị trước khi truyền Axicabtagene để cơ thể được chuẩn bị tốt nhất. Trước khi truyền Axicabtagene ciloleucel, bệnh nhân sẽ được dùng trước các loại thuốc bao gồm acetaminophen và thuốc kháng histamin H1 như Diphenhydramine. Đồng thời người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ sau khi nhận Axicabtagene.Một số virus tiềm ẩn trong cơ thể bệnh nhân có thể bùng phát trở lại sau khi điều trị bằng phương pháp miễn dịch này. Do đó một tiêu chuẩn trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Axicabtagene là phải xét nghiệm viêm gan B, viêm gan C và HIV. Ngoài ra, người bệnh nên trao đổi bác sĩ trước khi tiêm chủng bất kỳ loại vắc-xin nào.Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp trong thời gian ít nhất 8 tuần sau thời điểm dùng thuốc Axicabtagene, do chế phẩm này có thể gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến khả năng làm những công việc này của người bệnh.Bệnh nhân cũng không nên hiến máu, mô, tế bào hoặc cơ quan sau khi sử dụng Axicabtagene. 3. Tác dụng phụ của thuốc Axicabtagene Một số tác dụng phụ phổ biến nhất của Axicabtagene:3.1. Hội chứng giải phóng cytokine. Sau khi thuốc Axicabtagene được đưa vào cơ thể, một số lượng lớn các tế bào bạch cầu sẽ được kích hoạt và giải phóng các cytokine tiền viêm, do đó có thể dẫn đến hội chứng giải phóng cytokine. Các dấu hiệu của tình trạng này bao gồm các vấn đề về tim như nhịp tim bất thường, đau ngực, suy tim, phù chi, sốt cao, huyết áp thấp hơn bình thường, khó thở.3.2. Độc tính thần kinh. Axicabtagene có thể gây ra các vấn đề thần kinh nghiêm trọng. Các tác dụng phụ này thường thấy trong vòng 8 tuần đầu sau khi truyền thuốc, và có thể bao gồm đau đầu, co giật, bệnh não, thay đổi tính cách, lo lắng, khó nói, mất phương hướng, lú lẫn, kích động và run.3.3. Nhiễm trùng và giảm số lượng bạch cầu. Thuốc Axicabtagene có thể dẫn đến các bệnh nhiễm trùng nặng đe dọa tính mạng, có hoặc không kèm theo giảm số lượng bạch cầu.3.4. Giảm số lượng hồng cầu (thiếu máu)Vai trò của hồng cầu là mang oxy đến các mô, cơ quan trong cơ thể. Khi số lượng hồng cầu thấp, bệnh nhân có thể có biểu hiện thiếu máu như cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu sức. Bệnh nhân nên cho bác sĩ điều trị biết nếu cảm thấy khó thở, thở co kéo hoặc đau ngực. Nếu số lượng hồng cầu quá thấp, bệnh nhân có thể cần phải được truyền máu.3.5. Giảm thấp số lượng tiểu cầu. Tiểu cầu giúp kích hoạt con đường đông máu, vì vậy khi số lượng tiểu cầu sẽ dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu bất thường. Người bệnh hãy cho bác sĩ điều trị biết nếu bản thân xuất hiện vết bầm tím bất thường hoặc có hiện tượng chảy máu khó cầm, bao gồm chảy máu mũi, chảy máu răng hoặc có máu trong nước tiểu hoặc phân. Nếu số lượng tiểu cầu quá thấp, bệnh nhân có thể được truyền tiểu cầu.3.6. Vấn đề về tim mạch hoặc huyết áp thấp. Axicabtagene có thể gây ra tình trạng tụt huyết áp và làm thay đổi nhịp tim của bệnh nhân. Nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường như đau đầu, chóng mặt, cảm giác như tim đập nhanh, lệch nhịp hoặc không đều, người bệnh hãy gọi cho bác sĩ ngay lập tức.3.7. Giảm cảm giác thèm ăn. Dinh dưỡng là một phần quan trọng trong quá trình chăm sóc và phục hồi của bệnh nhân. Điều trị ung thư có thể ảnh hưởng đến sự thèm ăn và trong một số trường hợp, tác dụng phụ của việc điều trị có thể khiến người bệnh gặp khó khăn trong vấn đề ăn uống. Bệnh nhân hãy trao đổi với bác sĩ về các dịch vụ tư vấn dinh dưỡng tại bệnh viện, từ đó tìm ra phương pháp lựa chọn thực phẩm phù hợp.3.8. Buồn nôn và/hoặc nôn ói. Trao đổi với bác sĩ ung thư để họ có thể kê đơn thuốc giúp bạn kiểm soát tình trạng buồn nôn và nôn ói. Ngoài ra, thay đổi chế độ ăn uống có thể hữu ích.3.9. Táo bón. Có một số biện pháp bệnh nhân có thể áp dụng để ngăn ngừa hoặc giảm tình trạng táo bón, bao gồm tăng cường chất xơ trong chế độ ăn uống (từ trái cây và rau xanh), uống đủ 8-10 ly mỗi ngày (nước lọc, không cồn) và duy trì hoạt động thể chất phù hợp. Sử dụng thuốc làm mềm phân 1 hoặc 2 lần một ngày có thể ngăn ngừa táo bón.Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ ít gặp hơn như: phản ứng dị ứng, giảm nồng độ Globulin miễn dịch, ung thư thứ phát 4. Mối quan tâm về ảnh hưởng sinh sản của Axicabtagene Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Axicabtagene có thể dẫn đến các dị tật bẩm sinh, vì vậy bệnh nhân không nên mang thai hoặc làm cha khi đang dùng Axicabtagene. Sử dụng các biện pháp kiểm soát sinh sản/ngừa thai an toàn, hiệu quả là vô cùng cần thiết trong quá trình điều trị bằng Axicabtagene.Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi cho con bú trong thời gian dùng thuốc Axicabtagene.
vinmec
1,143
Các đối tượng dễ mắc đột quỵ Đột quỵ thường xảy ra đột ngột, khó lường trước. Bệnh kéo theo nhiều ảnh hưởng tới công việc, cuộc sống của người bệnh. Ai cũng có thể bị đột quỵ, tuy nhiên một số đối tượng đã được chứng minh dễ mắc đột quỵ cao hơn người bình thường. 1. Các đối tượng dễ mắc đột quỵ cần biết 1.1. Người có huyết áp cao dễ mắc đột quỵ Huyết áp cao là nguyên nhân hàng đầu gây nên các bệnh về mạch máu. Huyết áp cao làm gia tăng áp lực lên thành mạch máu từ đó dẫn đến tình trạng xơ vữa mạch máu. Những mảng xơ vữa này theo thời gian góp phần hình thành nên các cục máu đông đi khắp các mạch máu. Nếu cục máu đông này di chuyển lên não, dẫn đến tắc mạch máu não và gây ra đột quỵ. – Uống thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, tránh tình trạng bỏ thuốc khi thấy huyết áp hạ – Đo huyết áp, thăm khám sức khỏe thường xuyên để theo dõi tình trạng – Ăn nhạt, duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý 1.2. Người mắc bệnh tim mạch Người mắc bệnh lý về tim mạch có nguy cơ đột quỵ cao, bao gồm: – Rối loạn nhịp tim – Bệnh động mạch vành – Bệnh rung nhĩ Người bị các bệnh lý trên thường có nhịp tim không đều, lâu dần tạo điều kiện cho cục máu đông xuất hiện trong buồng tim. Khi cục máu đông thoát ra khỏi buồng tim, chúng có thể di chuyển đến não gây tắc nghẽn mạch máu não và dẫn đến đột quỵ nhồi máu não. 1.3. Người bệnh tiểu đường dễ mắc đột quỵ Người bị tiểu đường có nguy cơ đột quỵ cao gấp 2-4 lần so với người bình thường. Tiểu đường là bệnh lý mạn tính, không lây nhiễm, thường diễn tiến âm thầm và làm tổn thương nhiều cơ quan như tim, não, mắt, thận, … Ở người bệnh tiểu đường, huyết áp thường tăng cao và theo thời gian sẽ làm quá trình xơ vữa mạch máu diễn ra nhanh hơn. Tình trạng này hình thành cục máu đông trong lòng động mạch hoặc mảng xơ vữa gây bít tắc lòng mạch, làm suy giảm lưu lượng máu giàu oxy đến nuôi não. Người bị tiểu đường nên quan tâm sức khỏe vì dễ đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng 1.4. Người có lượng mỡ máu cao Mỡ máu cao có thể gây ra mảng xơ cứng bám vào các mạch máu, cản trở việc lưu thông máu lên não. Nếu để kéo dài sẽ gây ra tình trạng hẹp hoặc tắc nghẽn mạch máu, gây ra đột quỵ nhồi máu não. Mỡ máu là thành phần không thể thiếu của cơ thể chúng ta. Vì vậy, chúng ta không thể loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể kiểm soát ở mức an toàn. Điều này không chỉ ngăn ngừa đột quỵ mà còn nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. 1.5. Người uống nhiều rượu bia Uống rượu bia với lượng lớn tác động xấu đến huyết áp, gây nên nhiều bệnh thần kinh, tim mạch, gan mật, … Bia rượu cũng là nguyên nhân hàng đầu gây nên đột quỵ. Nguyên nhân là vì bia rượu tác động xấu đến tim mạch, lâu dài khiến chức năng hoạt động của tim suy yếu. Do đó, chức năng bơm máu của tim kém đi, dễ gây đột quỵ. 1.6. Người hút thuốc lá Người hút thuốc lá lâu năm dễ mắc đột quỵ và các bệnh lý xơ vữa mạch máu. Hút thuốc lá gây viêm trong mạch máu, làm tăng nhanh quá trình xơ vữa mạch máu và tạo điều kiện hình thành cục máu đông. Mảng xơ vữa khiến lòng mạch máu ngày càng hẹp lại hoặc bít tắc hoàn toàn từ đó cản trở quá trình máu cung cấp oxy, dưỡng chất đến các cơ quan. Theo nghiên cứu, người hút thuốc trong thời gian dài có nguy cơ mắc đột quỵ gấp 3 lần. Nguy hiểm hơn, việc hút thuốc ảnh hưởng đến chính người hút và cả những người xung quanh. 1.7. Người thường xuyên căng thẳng Thời gian gần đây, đột quỵ có xu hướng trẻ hóa do áp lực công việc cùng với lối sống thiếu lành mạnh như: – Thức khuya ngủ ít – Ăn uống không điều độ (lạm dụng đồ ăn nhanh, đồ chế biến sẵn) – Bỏ bữa – Không cân đối thời gian việc, nghỉ ngơi Căng thẳng quá mức làm huyết áp tăng, đau đầu kéo dài, tinh thần suy yếu, … nếu trong thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ đột quỵ, nhất là ở người trẻ tuổi. Căng thẳng, áp lực trong thời gian dài cũng là nguyên nhân gây đột quỵ 1.8. Người có người thân từng bị đột quỵ Người có người thân từng bị đột quỵ có nguy cơ đột quỵ cao hơn do ảnh hưởng từ thói quen sinh hoạt cùng yếu tố di truyền. 1.9. Người đã từng bị đột quỵ Nếu đang có suy nghĩ “người đã bị đột quỵ sẽ không bị lần 2 nữa”, bạn cần loại bỏ sai lầm này. Ước tính có đến 40% trường hợp đột quỵ sẽ tái phát trong 5 năm tiếp theo. 2. Gợi ý các biện pháp phòng ngừa đột quỵ dễ thực hiện 2.1. Chế độ dinh dưỡng Để phòng ngừa đột quỵ, bạn cần xây dựng và duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh, lưu ý như sau: – Đảm bảo cân bằng hàm lượng các nhóm chất gồm protein, chất béo, tinh bột, khoáng chất và vitamin. – Không ăn quá nhiều hoặc quá ít trong một ngày, nên chia nhỏ khẩu phần ăn để giảm áp lực lên dạ dày, hệ tiêu hóa. – Ưu tiên bổ sung các loại rau củ, hoa quả tươi để tăng cường chất xơ, bổ sung dưỡng chất tốt cho cơ thể. – Sử dụng thực phẩm giàu omega-3 và chất béo không no để giảm thành phần cholesterol xấu trong máu, hạn chế cục máu đông hình thành. Những người mắc bệnh tim mạch, huyết áp cao, thiếu máu lên não, tiểu đường, … cần thăm khám và nhờ bác sĩ chuyên khoa xây dựng chế độ ăn uống riêng biệt. 2.2. Chế độ luyện tập Để nâng cao sức khỏe, tập luyện thể dục thể thao đều đặn là điều ai cũng nên làm. Giải pháp này không chỉ ngăn ngừa đột quỵ mà còn nhiều căn bệnh khác, bởi vì – Giảm lo lắng, căng thẳng – Tăng lưu thông máu – Cải thiện sức đề kháng Tùy theo sở thích, thể trạng cơ thể mà bạn có thể lựa chọn các bài tập phù hợp. Bạn nên duy trì tập tối thiểu từ 4-5 buổi/tuần với thời gian từ 20-30 phút. Người cao tuổi có thể lựa chọn các môn nhẹ nhàng như: – Yoga – Thiền – Dưỡng sinh – Đi bộ Người trẻ nhiều lựa chọn hơn với các bài tập gồm: – Tập gym – Aerobics – Chạy bộ – Bơi lội – Đạp xe 2.3. Điều trị các bệnh lý mạn tính Các bệnh lý như tiểu đường, cao huyết áp, máu nhiễm mỡ là một trong những yếu tố tăng nguy cơ đột quỵ. Do đó, người đang mắc các căn bệnh trên cần điều trị tích cực để cải thiện tình trạng bệnh. Điều trị các bệnh lý đang gặp phải để ngăn ngừa đột quỵ Đột quỵ ngày càng trẻ hóa với nhiều biến chứng phức tạp. Vì vậy, tất cả mọi người nhất là những người thuộc nhóm dễ mắc đột quỵ nên thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm.
thucuc
1,333
Sinh mổ lần 2 và những điều sản phụ cần biết Mặc dù đã trải qua một lần sinh mổ trước đó, nhưng nhiều bà mẹ vẫn cảm thấy băn khoăn và lo lắng về lần sinh mổ thứ 2. Một số vấn đề mà các sản phụ quan tâm nhất lúc này là sinh mổ lần 2 khi nào là an toàn? Nên nhập viện khi nào? Có nên chờ chuyển dạ mới mổ không? Trong bài viết bên dưới đây, chúng tôi sẽ giúp chị em giải đáp những câu hỏi này. 1. Sinh mổ lần 2 vào thời điểm nào là an toàn nhất? Theo các bác sĩ Sản khoa, tùy theo từng cơ địa của mỗi mẹ bầu mà tốc độ và mức độ lành của vết sẹo mổ sau sinh sẽ có sự khác nhau. Để tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe của hai mẹ con trong lần mang thai tiếp theo, điều quan trọng nhất là vết sẹo mổ cũ ở tử cung cần phải lành hẳn. Theo đó, thời gian sớm nhất để sản phụ có thể lên bàn mổ lần tiếp theo là 2 năm kể từ sau lần sinh mổ trước đó. Bởi vì 24 tháng đủ để giúp mẹ phục hồi hoàn toàn vết mổ và là thời gian tốt nhất để bảo đảm cho sự an toàn của mẹ, cũng như sự phát triển của bé. Trong trường hợp thời gian giữa 2 lần sinh mổ là dưới 6 tháng thì khả năng bục vết sẹo cũ của mẹ là rất cao. Bởi vì lúc này, vết sẹo mổ vẫn chưa hoàn toàn lành lại. Nếu thời gian giữa hai lần sinh mổ là dưới 18 tháng thì khả năng bị bục vết sẹo sẽ cao gấp 3 lần so với những lần sinh mổ sau khoảng thời gian này. Bên cạnh đó, khi khoảng thời gian sinh mổ giữa hai lần cách nhau quá ngắn thì dễ dẫn tới những biến chứng trong thai kỳ như tăng nguy cơ phải cắt bỏ tử cung sau sinh, hiện tượng rau cài răng lược,… Sinh mổ lần 2 khi nào an toàn nhất là thắc mắc của nhiều mẹ bầu 2. Sinh mổ lần thứ 2 nên nhập viện lúc nào? Sau lần sinh mổ đầu tiên, khả năng lần mang thai thứ 2 xảy ra các biến chứng là khá cao. Do đó, nếu chị em thấy xuất hiện một trong những triệu chứng sau thì nên nhanh chóng nhập viện để được bác sĩ Sản khoa thăm khám và có hướng xử trí phù hợp nhất. 2.1. Thai phụ ra máu âm đạo Trong thời gian mang thai, nếu mẹ bầu thấy ra máu âm đạo thì dù ở thời điểm nào, cũng đều cần có sự thăm khám của bác sĩ. Tuy nhiên, trong 3 tháng đầu của thai kỳ, có một số bà mẹ mang thai gặp phải hiện tượng này. Đây có thể là biểu hiện của chửa ngoài dạ con hoặc dọa sảy thai. Còn ra máu âm đạo trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể là triệu chứng bất thường về nhau thai hoặc sinh non. Lượng máu âm đạo ra càng nhiều thì mức độ nghiêm trọng càng tăng cao. 2.2. Thai phụ ra nước ối Trong trường hợp mẹ bầu thấy ra dịch âm đạo nhiều hơn so với bình thường, giống như nước rỉ rả liên tục hoặc chảy ra ồ ạt, hơi nhớt và có mùi hơi tanh nồng thì nên nhập viện ngay. Bởi vì đây có thể là dấu hiệu bất thường của sa dây rau và có nguy cơ sẽ sinh non, nhất là dễ gây nguy cơ nhiễm trùng cho mẹ lẫn thai nhi, đặc biệt là khi ối vỡ non/ rỉ ối/ ối vỡ sớm trên 6 tiếng đồng hồ. 2.3. Thai phụ đau bất thường ở bụng dưới và vùng tử cung Trong thời gian mang thai, mẹ bầu thường cảm thấy nặng ở vùng bụng dưới. Khi thai nhi càng ngày càng lớn, thai phụ có thể bị đau lưng, đôi khi còn đi kèm với những cơn đau do co tử cung, nhất là ở thời điểm gần đến ngày dự sinh. Tuy nhiên, nếu chị em thấy xuất hiện những cơn đau đột ngột dữ dội thì nên nhanh chóng nhập viện ngay. Bởi vì đây có thể là triệu chứng bất thường của tử cung. Đặc biệt là trong trường hợp cơn đau diễn ra trước tuần thai thứ 37 và lặp đi lặp lại theo chu kỳ vì đây có thể là biểu hiện của việc sinh non. 2.4. Thai phụ xuất hiện những dấu hiệu đột ngột và bất thường Nếu mẹ thấy xuất hiện những dấu hiệu bất thường và xảy ra đột ngột như ngất xỉu, sốt cao trên 38 độ C, khó thở, đau ngực, đau đầu dữ dội, rối loạn thị giác, nôn mửa, co giật,… thì nên nhanh chóng gọi xe cấp cứu và nhập viện ngay lập tức để được bác sĩ thăm khám, đưa ra chẩn đoán sớm nhất. Mẹ cần nhập viện ngay khi có những dấu hiệu bất thường 3. Sinh mổ lần 2 có nên chờ chuyển dạ hay không? Việc thai phụ mổ sớm hoặc phải chờ đến khi chuyển dạ còn phải tùy theo cơ địa của từng người. Dựa vào tình trạng sức khỏe của mẹ và em bé trong bụng ở những tuần cuối của thai kỳ, các bác sĩ Sản khoa sẽ đưa ra lời khuyên về thời gian thích hợp nhất để mổ nhằm đảm bảo an toàn cho cả hai mẹ con. Trong trường hợp cơ thể của mẹ bầu ổn định và thai nhi phát triển khỏe mạnh thì có thể sinh mổ lần 2 từ tuần thứ 39 của thai kỳ. Đồng thời, chị em cũng nên đi khám thai thường xuyên để được bác sĩ theo dõi sát sao để bảo đảm không có dấu hiệu bất thường nào xảy ra. Nếu mẹ không có đủ sức khỏe và có tiền sử sinh non, mang thai ngoài tử cung,… các bác sĩ Sản khoa sẽ cân nhắc tới việc cho mẹ sinh mổ sớm hơn để đảm bảo an toàn cho mẹ lẫn thai nhi. Cũng theo các bác sĩ chuyên khoa, thai nhi sau tuần thứ 37 đã có thể tự thở và sống trong môi trường bên ngoài. Tuy nhiên, nếu đợi tới tuần thai thứ 39 thì sẽ chắc chắn hơn cho sự phát triển của trẻ vì lúc này, lớp mỡ bên dưới da của con đã đủ dày và có khả năng làm ấm tốt hơn. Các bác sĩ Sản khoa cũng khuyến cáo rằng, mẹ bầu sinh mổ lần thứ 2 không nên để con trong bụng quá 39 tuần. Bởi vì nếu để thai quá lớn sẽ khiến mẹ bầu khó sinh và làm căng bục vết mổ cũ trước đó. Ngoài ra, nếu chờ đến khi chuyển dạ thì thai phụ không chỉ phải chịu cơn đau chuyển dạ mà còn phải chịu đựng cơn đau mổ. Mẹ nên sinh mổ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn cho cả hai mẹ con
thucuc
1,222
Các loại hạt tốt cho bà bầu được chuyên gia khuyên dùng Bên cạnh các bữa ăn chính, sử dụng các loại hạt cũng là một lựa chọn tốt giúp mẹ bầu giảm cơn thèm ăn vặt, bổ sung dưỡng chất cho cơ thể . Tác dụng của các hạt dinh dưỡng khi mẹ bầu sử dụng Theo các chuyên gia, sử dụng các loại hạt tốt cho bà bầu khi thai kỳ mang lại những lợi ích như” Cung cấp nguồn dưỡng chất dành cho cả mẹ và bé trong thai kỳ như chất đạm, chất xơ, vitamin B, E,... . Đặc biệt là trong các loại hạt dinh dưỡng có chứa hàm lượng cao Omega-3 - một axit béo mà cơ thể không thể tự sản xuất. Một số nghiên cứu chỉ ra, mẹ bầu sử dụng các hạt dinh dưỡng trong thai kỳ giúp bé có thể hạn chế gặp phải tình trạng dị ứng thức ăn sau khi được sinh ra. Một số loại hạt có khả năng cải thiện nhận thức và sự thông minh của bé. Mẹ bầu sử dụng hạt dinh dưỡng giúp làm giảm các cơn thèm ăn vặt hay tình trạng ốm nghén. 2. Các loại hạt tốt cho bà bầu có thể sử dụng trong thai kỳ Nếu bạn đang phân vân trong việc lựa chọn các loại hạt tốt cho bà bầu thì dưới đây chính là các gợi ý mà bạn có thể tham khảo: Hạnh nhân Hạnh nhân là lựa chọn đầu tiên trong danh sách các loại hạt tốt cho bà bầu mà mẹ có thể tham khảo. Các lợi ích của việc sử dụng hạnh nhân đối với mẹ bầu gồm có: Cải thiện hệ tiêu hóa, giảm tình trạng bí tiểu cho mẹ và điều chỉnh tốt lượng đường trong máu nhờ hàm lượng cao vitamin E và các khoáng chất có trong hạt. Từ đó làm các nguy cơ bị tiền sản giật của mẹ cũng được giảm thiểu đáng kể. Hàm lượng axit folic có trong hạnh nhân không chỉ tốt cho sức khỏe mẹ bầu mà còn có tác dụng ngăn ngừa tình trạng dị tật ống thần kinh có thể xảy ra với bé trong thai kỳ. Hạnh nhân cung cấp một lượng cao Magie giúp ngăn ngừa tình trạng sinh non với mẹ bầu. Mẹ nên sử dụng hạnh nhân trong ba tháng đầu tiên của thai kỳ là tốt nhất. Có thể ăn 2 bữa một ngày vào sáng và tốt, mỗi lần chỉ lên ăn từ 10 - 11 hạt. Hạt óc chó Nếu không quen với mùi vị của hạnh nhân thì mẹ bầu có thể sử dụng thử với hạt óc chó. Đây cũng là 1 trong các loại hạt tốt cho bà bầu được nhiều chuyên gia sức khỏe khuyến cáo sử dụng. Hạt óc chó với thành phần có chứa hàm lượng cao Omega-3 đặt biệt tốt cho trí não của bé. Bên cạnh đó, các thành phần khác dưỡng chất khác có trong hạt còn giúp giảm mức cholesterol có trong máu, ngăn ngừa tình trạng cao huyết áp, cải thiện hệ miễn dịch của mẹ bầu, cải thiện giấc ngủ,… Để tốt nhất cho sức khỏe của mẹ và bé, mẹ bầu chỉ nên ăn khoảng 30g hạt óc chó tương đương với khoảng 10 hạt/lần. Hạt macca Trong chế độ ăn hàng ngày, mẹ hoàn toàn có thể bổ sung hạt macca - 1 trong các loại hạt tốt cho mẹ bầu bởi những lý do sau đây: Hạt macca có chứa Omega-3 cùng các nhóm vitamin như A, E, B giúp kích thích sự phát triển về não bộ của bé khi thai kỳ diễn ra. Hàm lượng axit folic có trong hạt là yếu tố quan trọng giúp giảm các nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh thai kỳ. Protein và nguồn khoáng chất vi lượng dồi dào hỗ trợ quá trình phát triển xương khớp của trẻ. Mẹ bầu khi sử dụng hạt macca giúp cải thiện chứng biến ăn, ổn định hệ thống tiêu hóa, giảm các bệnh về đường ruột, hỗ trợ cải thiện làn da,… Các chuyên gia khuyến cáo, mẹ bầu nên ăn từ 10 - 15 hạt mac ca/ngày. Có thể chia đều số lượng này với 3 buổi trong ngày. Hạt sen Một loại hạt khác mà mẹ bầu có thể sử dụng trong ăn vặt hàng ngày chính là hạt sen. Theo Đông Y, hạt sen có tác dụng an thần, giúp ăn ngon miệng hơn. Do đó, loại hạt này rất phù hợp với mẹ bầu gặp tình trạng nghén nặng hoặc mất ngủ. Hạt bí Các loại hạt nào tốt cho bà bầu sử dụng trong thai kỳ? Mẹ bầu có thể tham khảo và sử dụng hạt bí - loại hạt dễ tìm kiếm và có giá thành không quá cao. Các tác dụng cụ thể của hạt bí ngô với mẹ bầu có thể kể đến như” Hàm lượng cao chất xơ giúp mẹ bầu cải thiện tiêu hóa, ngăn ngừa tiêu chảy và nguy cơ bị nhiễm trùng dạ dày. Tốt cho sức khỏe tim mạch của mẹ bầu. Chất tryptophan có tác dụng giảm các tình trạng trầm cảm, tiêu cực của mẹ bầu trong thai kỳ. Nhờ khả năng điều chỉnh lượng insulin, hạt bí giúp mẹ ngăn ngừa nguy cơ gặp phải tình trạng tiểu đường thai kỳ hiệu quả hơn. 3. Các lưu ý khi sử dụng hạt dinh dưỡng cho mẹ bầu trong thai kỳ Các loại hạt được sử dụng cần được bảo quản trong hộp kín, nơi thoáng mát hoặc tại ngăn mát của tủ lạnh. Mẹ bầu không được sử dụng các loại hạt dinh dưỡng đã quá hạn sử dụng hoặc không có nguồn gốc rõ ràng. Khi sử dụng các hạt dinh dưỡng, chỉ nên ăn với lượng quá nhiều. Điều này có thể khiến mẹ cảm thấy no bụng và không thể ăn thêm các thực phẩm khác. Tình trạng này kéo dài có thể gây ra việc mất cân bằng dưỡng chất. Mẹ bầu tốt nhất nên hạn chế sử dụng các loại hạt dinh dưỡng đã qua chế biến với các hình thức như rang muối, chiên dầu,… Khi nhận thấy tình trạng đau bụng, buồn nôn, chóng mặt,…sau khi sử dụng hạt, mẹ bầu nên dừng sử dụng và nhờ đến sự giúp đỡ của bác sĩ. Một số mẹ bầu có thể dị ứng với các hạt, do đó, cần cân nhắc kỹ trong việc lựa chọn nhóm hạt dinh dưỡng sử dụng trong thai kỳ. Một số loại hạt không được khuyến khích sử dụng trong các giai đoạn đầu của thai kỳ. Do đó, tốt hơn hết là mẹ nên nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ trong việc sử dụng các loại hạt tốt cho bà bầu. Để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé, bên cạnh việc xây dựng một chế độ dinh dưỡng và lối sống lành mạnh, mẹ nên ưu tiên thực hiện các thăm khám thai định kỳ. Điều này giúp mẹ hiểu rõ nhất các tình trạng sức khỏe của bản thân và sự phát triển của bé.
medlatec
1,176
Bật mí những điều bạn chưa biết về hệ vi sinh vật đường ruột Hệ vi sinh vật đường ruột là một thế giới nhỏ bên trong, có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sức khỏe con người. Đa phần trong thế giới ấy là vi sinh vật vô hại, một số ít vi sinh vật gây hại nhưng một khi hệ này bị rối loạn thì chính cơ thể của chúng ta sẽ phải chịu những tác động tiêu cực. 1. Hệ vi sinh vật đường ruột và vai trò của nó đối với cơ thể con người 1.1. Hệ vi sinh vật đường ruột là gì, thay đổi ra sao Hệ vi sinh vật đường ruột là toàn bộ các loại virus, vi khuẩn, nấm và gen của chúng, protozoans cùng toàn bộ điều kiện môi trường xung quanh ruột. Nói tóm lại, nó là một tập hợp gồm các loại vi sinh vật khác nhau cùng cộng sinh trong đường ruột. Hệ vi sinh vật đường ruột thay đổi theo từng giai đoạn của cuộc đời từ chủng loại cho đến số lượng của mỗi loại: - 3 năm đầu của cuộc đời: hệ vi sinh vật đường ruột bắt đầu hình thành ở trẻ nhỏ thông qua việc bú mẹ và ăn dặm nhưng nó chưa hoàn chỉnh nên trẻ dễ mắc các bệnh đường tiêu hóa. - Tuổi trưởng thành: hệ vi sinh vật đường ruột đã phát triển tương đối hoàn chỉnh từ chủng loại đến số lượng, tạo nên sự cân bằng hệ vi sinh đường ruột khỏe mạnh. - Khi lớn tuổi: do việc dùng thuốc, chế độ ăn uống kiêng khem,... và sự lão hóa khiến cho hệ miễn dịch trở nên kém đi nên hệ vi sinh đường ruột lại trở nên yếu ớt như 3 năm đầu đời. 1.2. Tầm quan trọng của hệ vi sinh vật đường ruột với sức khỏe Khi đã phát triển, hệ vi sinh vật đường ruột có một vai trò không thể thiếu đối với sức khỏe con người: - Tiêu hóa sữa mẹ Đường ruột của trẻ sơ sinh có một số loại lợi khuẩn mang tên Bifidobacteria đóng vai trò tiêu hóa các loại đường lành mạnh có trong sữa mẹ để giúp cơ thể trẻ phát triển. - Tiêu hóa chất xơ Một số loại vi khuẩn ở trong đường ruột giúp phân giải chất xơ và tạo ra các axit béo chuỗi ngắn. Nhờ có chất xơ mà việc tăng cân quá mức, bệnh tim mạch, tiểu đường,... được hỗ trợ ngăn ngừa. - Kiểm soát hệ miễn dịch Quá trình hoạt động của hệ miễn dịch cũng chịu nhiều tác động của hệ vi sinh đường ruột như phản ứng khi cơ thể có biểu hiện của nhiễm trùng, tăng cường sức đề kháng,... - Duy trì chức năng não bộ Hệ thần kinh trung ương cũng có thể phải chịu ảnh hưởng của lợi khuẩn trong hệ vi sinh đường ruột. Không những thế, những lợi khuẩn probiotics ở trong hệ này còn có mối liên hệ mật thiết với việc kiểm soát các rối loạn về tinh thần như tự kỷ, trầm cảm,... 2. Mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột tác động xấu đến sức khỏe 2.1. Thế nào là mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột Mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột tức là khi có sự thay đổi về thành phần hoặc số lượng các vi sinh vật cộng sinh trong đường ruột làm giảm tỷ lệ lợi khuẩn và tăng vi khuẩn gây hại. Khi hiện tượng này xảy ra thường gây nên triệu chứng: - Chán ăn, ăn kém, bỏ bú. - Chướng và đau bụng. - Dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn. - Táo bón hoặc thường xuyên tiêu chảy. - Nôn trớ. 2.2. Nguyên nhân khiến hệ vi sinh ruột bị mất cân bằng Sở dĩ hệ vi sinh vật đường ruột bị mất cân bằng là do: - Sinh đẻ Nhiều nghiên cứu cho thấy những trẻ sinh thường sẽ có hệ vi sinh vật đường ruột phong phú hơn so với trẻ sinh mổ. Sở dĩ nói như vậy là bởi khi mới sinh ra, cơ thể của trẻ là hoàn toàn vô khuẩn; nhờ quá trình sinh tự nhiên qua đường âm đạo của người mẹ mà trẻ được nhận các vi khuẩn từ âm đạo và hệ vi sinh đường ruột của mẹ. Nhờ đó mà hệ vi sinh vật đường ruột ở trẻ thiết lập tốt hơn. Những trẻ sinh mổ do không có cơ hội tiếp xúc với vi khuẩn trong hệ vi sinh của mẹ nên dễ bị mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột từ lúc mới sinh. - Chăm sóc và dinh dưỡng Sự đa dạng của hệ vi sinh đường ruột ở trẻ nhỏ chịu tác động rất lớn từ chế độ dinh dưỡng và cách chăm sóc trẻ. Khi trẻ bị tiêu chảy thì cách tốt nhất là bú sữa mẹ. Những trẻ được bú sữa mẹ có tới 80 - 90% tổng lượng vi sinh đường ruột là lợi khuẩn Bifidobacteria sau đó là Bacteroides và Lactobacilli. Ngược lại, trẻ dùng sữa công thức trong hệ vi sinh đường ruột lại có chủ yếu là coliforms và Bacteroides, rất ít lợi khuẩn Bifidobacteria. Trẻ có chế độ dinh dưỡng không hợp lý, ăn không đa dạng, ăn quá nhiều, ăn nhiều các loại thức ăn khó tiêu hoá hay ăn kiêng quá mức thì hệ vi sinh đường ruột cũng rất dễ bị mất cân bằng. - Tiếp xúc với kháng sinh và nhiễm trùng Dùng thuốc kháng sinh khi mắc bệnh nhiễm trùng là lý do phổ biến gây nên tình trạng tiêu chảy ở trẻ nhỏ vì hệ vi sinh vật đường ruột bị mất cân bằng. Những loại thuốc này không những tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh mà còn tiêu diệt bớt một phần vi khuẩn có lợi. Bên cạnh đó, nhiễm trùng, nhiễm khuẩn còn làm gia tăng nhanh lượng vi khuẩn có hại ở đường ruột và gây mất cân bằng giữa lợi khuẩn và hại khuẩn. - Một số bệnh lý Mắc bệnh lý đường tiêu hóa, phải điều trị bệnh đường tiêu hóa cũng là lý do khiến cho hệ vi sinh đường ruột mất cân bằng. 2.3. Những hệ lụy xấu cho sức khỏe khi mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột Mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột gây ra nhiều vấn đề xấu cho sức khỏe: - Bệnh tiêu chảy và các bệnh lý của hệ tiêu hóa như: hội chứng ruột kích thích, hội chứng không dung nạp hoặc kém hấp thu thức ăn, viêm loét đại tràng,... - Rối loạn tâm lý: vi khuẩn đường ruột có khả năng sản xuất ra chất serotonin có liên quan đến bệnh trầm cảm, các rối loạn lo âu,… - Hội chứng chuyển hóa và bệnh béo phì: hệ vi sinh vật đường ruột có thể tác động và gây rối loạn chuyển hóa, tạo điều kiện gây ra béo phì. - Dị ứng: bản thân các vi khuẩn trong hệ vi sinh vật đường ruột có vai trò thiết lập cân bằng và đáp ứng miễn dịch của tế bào lympho T đồng thời giúp đỡ và kích thích sản xuất interleukin 10 giảm bệnh lý dị ứng. Vì thế nên khi hệ này mất cân bằng thì nguy cơ mắc bệnh dị ứng cũng tăng lên.
medlatec
1,228
Góc giải đáp: Bà bầu nên ăn gì để thai nhi tăng cân đều đặn? Thai nhi tăng cân và phát triển khỏe mạnh là những vấn đề được mẹ bầu quan tâm hàng đầu. Nhiều trường hợp, mẹ tăng cân nhưng cân nặng của thai nhi vẫn không đạt chuẩn hay không tăng đều đặn. Vậy mẹ bầu nên ăn gì để thai nhi tăng cân? 1. Nguyên nhân nào khiến thai nhi nhẹ cân? Nhiều người vẫn thường cho rằng, phụ nữ mang thai phải ăn cho 2 người, nghĩa là lượng thực phẩm mà cơ thể tiêu thụ cần gấp đôi bình thường mới đảm bảo cho sức khỏe của mẹ và sự phát triển của em bé trong bụng. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều trường hợp mẹ tăng cân nhưng cân nặng của thai nhi vẫn không đạt chuẩn và phát triển kém. Sai lầm của nhiều mẹ bầu là chỉ tập trung bổ sung khẩu phần ăn, lượng thức ăn khi mang thai mà chưa quan tâm đến vấn đề dưỡng chất. Chính vì thế, thai nhi có nguy cơ bị thiếu đa vi chất, nhẹ cân và chậm phát triển so với tuổi thai. Bên cạnh đó, những trường hợp mẹ bầu bị thiếu máu do thiếu sắt cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình nuôi thai. Thai nhi sinh ra sẽ có nguy cơ chậm phát triển, chỉ số thông minh thấp và dễ bị nhiễm trùng,… Thậm chí, thiếu máu ở thai phụ còn là nguyên nhân dẫn đến sinh non, sảy thai, băng huyết,… Ngoài chế độ ăn, một số nguyên nhân khác có thể dẫn tới tình trạng thai nhi nhẹ cân có thể kể đến như thai nhi bị rau quấn cổ, tử cung mẹ quá nhỏ khiến thai nhi khó phát triển. Một số trường hợp mẹ bầu bổ sung các dưỡng chất quá sớm, nhất là bổ sung canxi quá sớm làm tăng nguy cơ canxi hóa nhau thai khiến ảnh hưởng đến chức năng nuôi thai và cuối cùng làm tăng nguy cơ nhẹ cân ở thai nhi. Vì thế chỉ nên bổ sung theo chỉ định của bác sĩ. 2. Nên ăn gì để thai nhi tăng cân đều đặn? Trong thai kỳ, chị em nên tăng khoảng 9kg hoặc tối đa là 12kg. Không nhất thiết phải ăn quá nhiều và mỗi ngày chỉ cần tiêu thụ khoảng 300 calo. Với thắc mắc “mẹ bầu nên ăn gì để thai nhi tăng cân đều đặn”, các chuyên gia giải thích, mẹ bầu nên ăn đa dạng thực phẩm, có chế độ ăn khoa học để thai nhi có thể tăng cân đều đặn và phát triển khỏe mạnh. Dưới đây là một số thực phẩm mà mẹ bầu nên bổ sung: Nên ăn những thực phẩm chứa nhiều đạm Đạm là dưỡng chất không thể thiếu đối với cơ thể, đặc biệt là khi mang thai. Tác dụng của đạm là giúp cho hệ cơ, các tế bào máu và các dây thần kinh phát triển khỏe mạnh. Một số thực phẩm giàu đạm là các loại thịt, tôm cua, trứng,… Cần lưu ý chỉ nên ăn đủ theo nhu cầu, không nên ăn quá nhiều để tránh tăng cân ở cả mẹ và thai, đồng thời giảm khả năng hấp thụ canxi của cơ thể. Cung cấp lượng tinh bột vừa đủ cho cơ thể Tinh bột không chỉ có trong cơm mà còn có trong một số loại thực phẩm như khoai, ngô, mỳ,… Mẹ bầu không nên ăn nhiều tinh bột để tránh bị thừa cân. Mỗi ngày, mẹ bầu chỉ nên ăn từ 2 đến 3 bát cơm. Nên bổ sung ngũ cốc Ngũ cốc vừa có chứa tinh bột lại là thực phẩm nhiều chất xơ, do đó được đánh giá cao hơn so với gạo trắng. Bổ sung ngũ cốc có thể giúp phụ nữ hạn chế nguy cơ táo bón khi mang thai. Đây cũng là nguồn cung cấp năng lượng và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Bổ sung sữa tươi không đường tách béo Những loại sữa dành riêng cho mẹ bầu có chứa nhiều dưỡng chất và tốt cho sức khỏe của mẹ cũng như sự phát triển của em bé trong bụng. Tuy nhiên, loại sữa này thường có chứa nhiều đường và không phù hợp với mẹ bầu bị thừa cân, béo phì. Do đó, mẹ bầu đang trong tình trạng thừa cân có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về việc thay thế sữa bầu bằng sữa tươi không đường tách béo. Mẹ bầu cần lưu ý về việc bổ sung đầy đủ một số vi chất thiết yếu trong quá trình mang thai như canxi; vitamin nhóm A, B, C, D, E, K; acid folic; protein; omega-3; sắt; kẽm; iot. Bên cạnh đó, mẹ bầu nên ăn nhạt để tránh nguy cơ tiền sản giật, hay một số tai biến khi sinh. 3. Một số lưu ý về cân nặng của mẹ bầu và thai nhi Ngoài chế độ ăn, mẹ bầu nên theo dõi thường xuyên cân nặng của mình và cân nặng của thai nhi. Từ đó, có thể theo dõi sự phát triển của thai nhi và kịp thời điều chỉnh chế độ dinh dưỡng để đảm bảo mẹ khỏe và thai phát triển tốt. Mẹ bầu nên tăng từ 9 đến 12 kg trong thai kỳ. Trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, nhiều mẹ bầu bị tụt 1 đến 2 kg do tình trạng ốm nghén. Do đó, đến 3 tháng giữa và 3 tháng cuối, mẹ bầu cần bổ sung đầy đủ dưỡng chất để tăng cân hợp lý. Đây chính là những giai đoạn mà thai nhi phát triển và tăng cân nhanh. Từ tháng từ 4, trung bình mẹ bầu sẽ tăng khoảng 1,5 đến 2kg/tháng. Tăng hoặc giảm cân bất thường đều không tốt cho sức khỏe của mẹ và sự phát triển của con. Nếu mẹ tăng cân quá nhiều sẽ làm tăng nguy cơ tiểu đường thai kỳ, tiền sản giật, sinh non, hoặc thai quá lớn dẫn đến buộc phải mổ lấy thai. Ngược lại, nếu mẹ giảm cân hay không tăng cân hoặc tăng chậm sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi.
medlatec
1,045
Tìm hiểu về 9 dấu hiệu ung thư gan cần biết Gan là cơ quan tiêu hóa lớn nhất trong cơ thể người và có vai trò quan trọng trong bộ máy chuyển hóa dinh dưỡng và bài trừ độc tố. Bệnh ung thư gan hình thành có thể làm suy giảm nghiêm trọng chức năng của gan và các cơ quan lân cận. Dưới đây là 9 dấu hiệu ung thư gan quan trọng người bệnh cần biết. 1. Tìm hiểu về khái niệm, nguyên nhân và tiên lượng của bệnh ung thư gan Ung thư gan hình thành bởi các tế bào ác tính trong gan và có thể lây lan đến các cơ quan lân cận. Ung thư gan được phân chia thành 2 loại đó là: ung thư gan nguyên phát và ung thư gan thứ phát. Gan được tạo thành với hai phần là: thùy trái và thùy phải. Các hoạt động trong cơ thể con người như: tiêu hóa thức ăn vào cơ thể, thải độc, dự trữ năng lượng và hoạt động khi cần đều cần đến gan nên đa số gan thường làm việc liên tục không nghỉ. Khi gan bị ung thư, cơ thể con người cũng bị suy nhược nghiêm trọng. Ung thư gan có tiên lượng bao lâu thường khó áp dụng cho một bệnh nhân cụ thể mà thường phải dựa trên phân tích về nhiều yếu tố: hình thức, giai đoạn bệnh và phản ứng đối với điều trị sẽ khác nhau ở từng bệnh nhân, trong đó: – Ung thư gan chỉ khu trú trong gan, tỷ lệ sống sau 5 năm là 28% – Ung thư gan di căn đến các cơ quan lân cận, tỷ lệ sống sau 5 năm là 7% – Ung thư gan di căn đến các cơ quan xa thì thời gian sống tương đối thấp, khoảng trên dưới 2 năm. Ung thư gan trong cơ thể người bệnh Ung thư gan là bệnh lý nguy hiểm và có tỷ lệ mắc bệnh cao và đang có xu hướng trẻ hóa theo thời gian, do đó người bệnh nên thăm khám và điều trị sớm để tránh những biến chứng nguy hiểm sau này. 2. Những dấu hiệu bệnh ung thư gan quan trọng cần biết 2.1. Tìm hiểu về các dấu hiệu ung thư gan dễ nhận biết – Mệt mỏi: Đây là dấu hiệu thường thấy ở bệnh nhân ung thư gan nói riêng và bệnh nhân ung thư nói chung. Bởi chức năng gan giảm không chuyển hóa được glycogen thành glucose do đó cơ thể bị thiếu năng lượng dẫn tới đuối sức, uể oải. – Rối loạn tiêu hóa: Gan sản xuất enzym tiêu hóa cho cơ thể nên nếu gan tổn thương có thể khiến cơ thể bị rối loạn tiêu hóa, đặc biệt khi ăn những thực phẩm giàu protein, đạm mà không tiêu hóa được hết dẫn tới chướng bụng, đầy hơi, buồn nôn… – Bụng sưng và đau: Đau và sưng bụng có thể bị nhầm lẫn với những bệnh lý tiêu hóa thông thường nhưng khi có khối u trong gan người bệnh có thể sờ được. Khối u càng lớn thì người bệnh sẽ càng cảm nhận rõ cơn đau hơn. Chướng bụng và sưng đau bụng là một trong số các dấu hiệu của ung thư gan – Sút cân liên tục trong thời gian dài: Nếu người bệnh không ăn kiêng mà cân nặng vẫn giảm thì đó có thể là dấu hiệu của ung thư gan trong giai đoạn đầu bởi gan đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa và việc trao đổi chất kém có thể khiến người bệnh khó hấp thu, sút cân. – Nước tiểu có màu sẫm: Nước tiểu có màu vàng đậm hoặc màu nâu là dấu hiệu của bilirubin đang dư thừa. Nếu như người bệnh không sử dụng thuốc nhưng lại có tình trạng này thì có thể là dấu hiệu của viêm tiết niệu hoặc ung thư gan. – Vàng da: Đa số người bệnh ung thư gan thường có dấu hiệu vàng mắt hoặc vàng da bởi ung thư phát triển khiến gan tổn thương gây tụ sắc tố mật bilirubin hoặc khối u phát triển khiến dịch mật bị tắc, xuất hiện tình trạng này. – Ngứa da: Nếu như bạn không dùng thuốc hay không có bệnh da liễu mà da bỗng bị ngứa khó chịu thì đó có thể là dấu hiệu của ung thư gan. Bởi chức năng gan giảm khiến chất độc tích tụ và khiến mụn xuất hiện gây ngứa da. – Da nổi nhiều mụn: Da có thể nổi mụn do rối loạn nội tiết nhưng cũng có thể do các bệnh lý bởi khi gan bị thương tổn có thể ảnh hưởng tới thanh lọc độc tố cho cơ thể khiến chất độc tích tụ gây mụn. – Ngoài ra người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng khác như: sốt, đau đầu, buồn nôn, đổ mồ hôi. 2.2 Làm thế nào để nhận biết 9 dấu hiệu ung thư gan Những dấu hiệu của ung thư gan ở giai đoạn đầu thường không rõ ràng nhưng sẽ dễ nhận dạng hơn ở những giai đoạn muộn. Tuy nhiên lúc này việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn và tiên lượng của bệnh cũng không cao như trước. 2.3 Phòng tránh sớm nguy cơ ung thư gan cho người bệnh như thế nào? Những người có nguy cơ cao mắc ung thư gan nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe để sàng lọc sớm khả năng mắc bệnh, nhóm đối tượng này bao gồm: bệnh nhân có tiền sử gan nhiễm mỡ, xơ gan, gia đình có người thân từng bị ung thư gan, nam giới từ 55 tuổi trở lên, người có thói quen hút thuốc, uống rượu bia hay ăn đồ ăn nhanh nhiều năm… Đồng thời, mỗi người cũng nên chủ động thiết lập lối sống lành mạnh để tránh đề kháng kém dẫn tới ung thư thông qua việc: – Hạn chế ăn nhiều đồ dầu mỡ, chế biến, đồ ăn chế biến sẵn hay đồ ăn bị mốc, ôi thiu… – Thường xuyên tập thể dục nâng cao sự dẻo dai và sức bền cho cơ thể – Tập thói quen đi ngủ sớm, ngủ đủ 8 tiếng và không hút thuốc lá hay uống rượu bia nhiều – Kỷ luật bản thân khỏi những tác hại xấu đến sức khỏe như: chất kích thích, môi trường ô nhiễm… Trên đây là 9 dấu hiệu nhận biết ung thư gan điển hình người bệnh cần lưu ý, mỗi người cần tăng lường luyện tập cơ thể phòng chống bệnh tật và thăm khám sức khỏe định kỳ từ đó phát hiện tế bào ung thư sớm để kịp thời điều trị ngay từ ban đầu.
thucuc
1,164
Phục hồi chức năng sau thay khớp vai nhân tạo Sau khi đã thực hiện quy trình thay khớp vai thành công thì việc quan trọng cần làm tiếp theo là phục hồi chức năng khớp vai. Quá trình phục hồi sau phẫu thuật sẽ quyết định bệnh nhân có thể hoạt động trở lại bình thường với sức khoẻ ổn định được hay không. 1. Tổng quan Thay khớp vai nhân tạo là thay toàn bộ khớp vai hoặc một phần của khớp vai đã bị tổn thương bằng khớp nhân tạo mới. Các trường hợp cần phẫu thuật thường là do bệnh lý (hoại tử các phần ở khớp vai, thoái hoá khớp vai, ung thư xương khớp,...) dẫn đến mất chức năng của vai hoặc bị gãy xương phức tạp mà không thể điều trị bảo tồn.Quy trình thay khớp vai được phân loại như sau:Thay khớp vai toàn phần: Thay đầu xương cánh tay và cả ổ chảo xương bả vai. Thay khớp vai bán phần: Thay một phần khớp vai. Thay khớp vai nhân tạo đảo ngược: Biến đầu xương cánh tay thành ổ chảo, và ổ chảo thành chỏm hình cầu để hạn chế tổn thương các gân cơ chóp xoay.Trước khi tiến hành phẫu thuật, bác sĩ sẽ hỏi người bệnh về những về tình trạng khớp vai hiện tại và những vùng lân cận, cũng như một số thông tin về bệnh sử. Sau đó sẽ tiến hành khám lâm sàng khớp vai, kết hợp xem xét tầm vận động khớp vai chủ động và thụ động. Thông thường bác sĩ chuyên khoa cũng sẽ yêu cầu chụp X-quang xương vai trước khi tiến hành quy trình thay khớp vai nhân tạo. 2. Phục hồi chức năng khớp vai sau phẫu thuật 2.1. Mục tiêu Bảo vệ khớp vai mới thay, bảo vệ các cơ gân gần chỗ phẫu thuật để đảm bảo những phần này có thể liền lại sau can thiệp. Chống dính tại khớp. Giảm đau, giảm phù nề. Giảm sự kéo giãn dây chằng và bao khớp. Phục hồi tầm vận động tối đa của khớp vai và các cơ quan lân cận như khớp khuỷu, khớp cổ tay và khớp bàn tay. Giúp bệnh nhân sớm trở lại sinh hoạt bình thường hằng ngày. Phục hồi chức năng khớp vai sau phẫu thuật 2.2. Chương trình phục hồi Tuỳ vào loại phẫu thuật và kỹ thuật mổ mà chuyên gia phục hồi chức năng sẽ áp dụng phương pháp phù hợp và hiệu quả. Như vậy bác sĩ điều trị cần nắm rõ quy trình thay khớp vai mà bệnh nhân đã trải qua để trao đổi về các bài tập đơn giản trong quá trình hồi phục khớp vai sau mổ.Giai đoạn ngay sau phẫu thuật. Cần bất động khớp vai mới phẫu thuật, kết hợp sử dụng đai nâng và cố định vai ở tư thế xoay trong và tư thế kép. Đai cố định thường được sử dụng vào ban đêm nhằm tránh khớp vai bị duỗi, căng bao khớp hay gân cơ dưới vai trong khi ngủ.Trong giai đoạn này bệnh nhân không được cử động bên vai mổ, hạn chế tối đa việc nâng hay cầm, kéo đồ bên vai mổ.Trị liệu thông qua vận động. Trong thời gian 3 - 4 ngày đầu rời phòng mổ: Tập co cơ đẳng trường nhóm cơ chi phối xương bả vai, bao gồm cơ thoi, cơ thang, cơ lưng rộng.Từ ngày thứ 5 trở đi: Tập bài co cơ tĩnh và các động tác nhẹ nhàng không gây cử động khớp vai.Từ tuần thứ 2 trở đi: Tập làm quen với con lắc Codman (người bệnh đứng cạnh bàn, tay lành vịn vào bàn còn tay bị thương thì thả lỏng, đung đưa nhẹ với biên độ hẹp và làm tăng dần. Mỗi bên thực hiện 5 lần.).Sau 3 - 4 tuần: Tập các bài thụ động nhẹ nhàng, ví dụ như gập khớp vai tăng dần lên đến 90 độ, dạng thụ động 90 độ và xoay ngoài đạt 45 độ còn xoay trong đạt lên 70 độ.Trong lúc tập phục hồi chức năng khớp vai bạn cũng có thể chủ động tập các khớp khác như: tập chủ động bàn ngón tay, khớp cổ tay hay khớp khuỷu.Trị liệu hỗ trợĐiện trị liệu: Sử dụng điện xung hay điện di ion thuốc trong phẫu thuật hoặc lúc cấp bách. Nhiệt trị liệu: Nhiệt lạnh được dùng trong giai đoạn cấp, nhiệt nóng dùng trong giai đoạn mạn. Thuỷ trị liệu: Bơi lội trong bồn xoáy hay trong bể bơi kết hợp với các phương thức thuỷ trị liệu khác. Ngoài ra, cũng có thể tiến hành những hoạt động trị liệu khác cho các bộ phận hỗ trợ xung quanh như cổ tay, cánh tay và khớp vai. Bệnh nhân có thể dùng thuốc làm giảm đau, giảm phù nề hay chống viêm khi cần thiết và có sự đồng ý của bác sĩ.Mặc dù quá trình phục hồi chức năng khớp vai sau phẫu thuật rất quan trọng, nhưng bệnh nhân cũng nên lưu ý tránh tập luyện quá sức. Đồng thời phải theo dõi huyết áp, đề phòng lỏng khớp, bán trật khớp vai hay tổn thương thần kinh trong quá trình điều trị phục hồi. Tốt nhất là phải có sự hướng dẫn của bác sĩ và chuyên viên vật lý trị liệu để nhanh chóng bình phục, trở lại sinh hoạt bình thường.
vinmec
916