text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Rối loạn tiêu hóa sau khi uống kháng sinh cần làm gì? Rối loạn tiêu hóa sau khi uống kháng sinh không chỉ gặp ở trẻ nhỏ mà còn xảy ra ở người lớn. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng này cũng như các dấu hiệu nhận biết ra sao? Sau khi uống kháng sinh bị rối loạn tiêu hóa cần xử trí thế nào? Tất cả những kiến thức ấy sẽ được hé lộ thông qua bài viết chuyên sâu sau đây, cùng tìm hiểu! 1. Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa sau khi uống kháng sinh Thuốc kháng sinh được chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm đều có các biệt dược riêng. Các loại biệt dược này là nguyên do dẫn đến mất cân bằng vi khuẩn đường ruột. Bình thường tỷ lệ vi khuẩn có lợi – có hại ở ruột luôn duy trì cân bằng theo tỷ lệ 85% – 15%. Điều này đảm bảo quá trình tiêu hóa, vận chuyển chất dinh dưỡng diễn ra trơn tru cũng như hạn chế vi khuẩn gây bệnh. Tuy nhiên khi đưa kháng sinh vào cơ thể, chúng có thể gây ức chế các lợi khuẩn, phá vỡ thế cân bằng trong đường ruột. Kết quả người bệnh dễ mắc loạn khuẩn đường ruột. Thuốc kháng sinh có thể gây ức chế các lợi khuẩn, mất cân bằng hệ vi sinh ở ruột. Nghiên cứu chỉ ra rất nhiều người bị rối loạn tiêu hóa sau khi uống kháng sinh ampicillin, clindamycin, cephalosporin erythromycin… Nồng độ kháng sinh tồn tại trong ruột khá lâu. Chúng có thể vô tình tiêu diệt vi khuẩn có lợi, đẩy mạnh sự phát triển của chủng vi khuẩn gây bệnh có sẵn hoặc tăng khả năng xâm nhập cho vi khuẩn mới. Việc này dẫn tới tình trạng người bệnh đi ngoài hoặc bị viêm ruột do kháng sinh. 2. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa do kháng sinh Phần lớn trường hợp bị rối loạn tiêu hóa do kháng sinh đều có triệu chứng khá mờ nhạt, dễ nhầm lẫn với các bệnh tiêu hóa khác. Bệnh nhân sẽ bị đi ngoài nhiều lần trong ngày, phân lỏng hoặc đổi màu. Rất hiếm ca bệnh nhân nào phát sốt hay ớn lạnh. Các biểu hiện bệnh có thể sẽ biến mất ngay khi người bệnh dừng uống loại kháng sinh gây bệnh khoảng 2 ngày. Bạn có thể phân biệt triệu chứng của rối loạn tiêu hóa do nhiễm khuẩn với do kháng sinh dựa trên đặc điểm sau: – Rối loạn tiêu hóa bởi kháng sinh chỉ gặp ở người đang trong quá trình điều trị với phác đồ thuốc. Bệnh nhân thường đi ngoài, không sốt, dấu hiệu tiêu biến nhanh nếu dừng uống thuốc. – Rối loạn tiêu hóa do nhiễm khuẩn: người bệnh sốt cao, đau bụng, tình trạng tiêu chảy nghiêm trọng hơn mỗi ngày. Với mỗi trường hợp đều cần biện pháp can thiệp riêng. Người bệnh rối loạn tiêu hóa sau khi uống kháng sinh có thể đi ngoài, đau bụng,.. 3. Trị và ngừa rối loạn tiêu hóa sau khi dùng kháng sinh 3.1 Xử trí rối loạn tiêu hóa sau khi dùng kháng sinh Phải làm gì nếu gặp phải hiện tượng rối loạn tiêu hóa bởi kháng sinh. Người bệnh có thể tự điều trị tại nhà hay cần đến viện? Câu trả lời là tùy theo cấp độ nặng nhẹ của hiện tượng rối loạn tiêu hóa mà bệnh nhân sẽ cần xử trí khác nhau: – Đầu tiên khi có biểu hiện bệnh, bạn cần đến thăm khám tại các địa chỉ uy tín để được chẩn đoán tình trạng bệnh chuẩn nhất. – Sau đó bác sĩ sẽ chỉ định bạn ngưng dùng loại kháng sinh dẫn đến rối loạn tiêu hóa. Trường hợp ca bệnh nhẹ, các triệu chứng bất thường sẽ tự hết sau khi ngưng dùng thuốc. – Bác sĩ có thể tư vấn bạn đổi loại kháng sinh thích hợp, không gây rối loạn tiêu hóa mà vẫn đảm bảo hiệu quả chữa bệnh. – Với trường hợp bệnh nặng, bác sĩ sẽ kê thêm cho bạn những chế phẩm vi sinh có lợi nhằm cân bằng đường ruột. – Bệnh nhân cần xây dựng 1 chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Tăng cường ăn uống các loại hoa quả tươi, nước ép, rau củ theo mùa,…Hạn chế ăn các món dầu mỡ, cay chua tránh gây kích thích đường ruột. – Người bệnh nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày, ăn thức ăn mềm, lỏng và dễ tiêu hóa. – Uống nhiều nước cũng là 1 khuyến cáo quan trọng từ chuyên gia. Người lớn có thể bù nước với dung dịch oresol, trẻ nhỏ tăng cường uống sữa, bú sữa mẹ. – Chế độ nghỉ ngơi hợp lý kết hợp rèn luyện thể dục thể thao nhẹ nhàng. Bác sĩ có thể tư vấn giúp bạn đổi loại kháng sinh khác và kê thêm các men vi sinh có lợi. 3.2. Phòng tránh rối loạn tiêu hóa sau khi dùng kháng sinh Cần làm gì để hạn chế tình trạng rối loạn tiêu hóa khi uống kháng sinh? Đây là câu hỏi mà rất nhiều người thường xuyên phải sử dụng thuốc kháng sinh quan tâm. Dưới đây là 1 số lưu ý giúp bạn hạn chế được tác dụng không mong muốn với hệ tiêu hóa của thuốc kháng sinh: – Tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị của bác sĩ: Người bệnh không tự ý tăng giảm liều lượng thuốc hay kết hợp với các loại thuốc khác. Không bỏ dở phác đồ giữa chừng hoặc tự kéo dài thêm thời gian sử dụng thuốc. – Có thể sử dụng thuốc men vi sinh hoặc các chế phẩm men vi sinh khác để giữ đường ruột luôn cân bằng. – Duy trì chế độ ăn lành mạnh với nhiều món ăn bổ sung lợi khuẩn như: sữa chua, ngũ cốc nguyên cám, rau chân vịt, súp lơ,… – Vận động nhẹ nhàng: đạp xe, chạy bộ,… khoảng 30 phút mỗi ngày để nâng cao đề kháng cho chính mình. – Tham vấn ý kiến của thầy thuốc ngay khi uống thuốc kháng sinh mà xuất hiện những triệu chứng nhỏ như: đau bụng, mệt mỏi, buồn nôn, đi ngoài,…
thucuc
1,072
Điều trị viêm loét đại tràng chảy máu bằng thuốc ức chế miễn dịch Lựa chọn phương thức điều trị viêm loét đại tràng chảy máu phụ thuộc vào mức độ nặng, mức độ lan rộng của tổn thương và đặc điểm riêng của từng bệnh nhân như tần suất tái phát, diễn biến bệnh, đáp ứng với các thuốc điều trị trước đó, tác dụng phụ khi điều trị. Bài viết này nói về cách điều trị viêm loét đại tràng chảy máu bằng thuốc ức chế miễn dịch 1. Điều trị viêm loét đại tràng chảy máu bằng thuốc ức chế miễn dịch Cyclosporine. Hiệu quả của Cyclosporine trong những trường hợp viêm loét đại tràng chảy máu nặng thất bại với steroid đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng với tỉ lệ đáp ứng điều trị dao động từ 76 - 85%. Liều 2mg/kg/ngày hiện được sử dụng là liều chuẩn trong khởi đầu điều trị và tỷ lệ phải phẫu thuật tại các thời điểm trong thời gian nằm viện, trong vòng 3 tháng, 12 tháng lần lượt là 25%, 30% và 45%. Thời điểm để đánh giá đáp ứng điều trị là sau 4 ngày. Tuy nhiên do chỉ định điều trị hẹp cũng như các lo ngại về tác dụng không mong muốn, trên thực tế, tỷ lệ bệnh nhân được điều trị cyclosporine không cao. Theo một nghiên cứu toàn quốc về IBD tại Anh, chỉ có 24% bệnh nhân viêm loét đại tràng chảy máu nặng kháng trị với steroid được điều trị bằng cyclosporine. Đối với những bệnh nhân điều trị bằng cyclosporine sau đó chuyển sang được thiopurine đường uống duy trì thành công, tỷ lệ phải phẫu thuật khi theo dõi dọc giảm một cách có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên với những bệnh nhân thất bại với điều trị thiopurine trước đó, không nên lựa chọn cyclosporine là liệu pháp cứu vãn.Tacrolimus Đây là thuốc ức chế calcineurin với cơ chế tương tự như cyclosporine. Một nghiên cứu tổng quan và phân tích gộp ghi nhận đáp ứng lâm sàng sau 2 tuần nhóm điều trị tacrolimus cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm giả dược. Tỉ lệ không phải phẫu thuật tại các thời điểm 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 1 năm lần lượt là 86%, 84%, 78% và 69%. Cyclosporine điều trị viêm loét đại tràng chảy máu nặng thất bại với steroid có tỉ lệ đáp ứng điều trị dao động từ 76 - 85% Infliximab. Sử dụng Infliximab (IFX) với liều duy nhất 5mg/kg là liệu pháp cứu vãn hiệu quả với bệnh nhân nặng kháng trị steroid. Một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng ghi nhận tỷ lệ phải phẫu thuật tại thời điểm 3 tháng thấp hơn một cách có ý nghĩa so với nhóm giả dược đối với những bệnh nhân được điều trị ban đầu bằng bethamethasone đường tĩnh mạch nhưng không đáp ứng (7/24 So với 14/21, p<0,05). Khi theo dõi lâu dài, tỷ lệ phải phẫu thuật tại thời điểm 1 năm là 35%.Một số nghiên cứu khảo sát các yếu tố tiên lượng đáp ứng với điều trị IFX ở những bệnh nhân nặng có/không kháng trị steroid. Tại thời điểm nhập viện, nồng độ CRP cao, albumin thấp, kháng thể p. ANCA dương tính và tổn thương nội soi nặng có liên quan đến khả năng bùng phát hoặc phải phẫu thuật cao. Đáp ứng lâm sàng hoàn toàn tại thời điểm từ tuần thứ 10 - 14, hình ảnh liền các tổn thương trên nội soi và nồng độ IFX trong huyết thanh trên 2,5 ug/ml tại tuần thứ 14 là những yếu tố tiên lượng tốt cho khả năng không phải phẫu thuật và không tái phát. Nồng độ IFX trong huyết thanh thấp tại tuần thứ 6 hoặc nồng độ IFX trong phân cao trong những ngày đầu sau khi bắt đầu điều trị dự báo tình trạng không đáp ứng với IFX.Các phiên cứu đối đầu cho thấy không có sự khác biệt giữa IFX và các thuốc ức chế calcineulin trong điều trị nhóm bệnh nhân kháng trị steroid trên các tiêu chí chất lượng cuộc sống, tỉ lệ phẫu thuật, tử vong và nhiễm trùng. Việc lựa chọn liệu pháp cửu vẫn nào phụ thuộc vào từng bệnh nhằm cụ thể, Cyclosporine không nên sử dụng ở những bệnh nhân có nồng độ cholesterol loặc 0.1g0e máu thấp do làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn của hệ thần kinh,Trường hợp kháng trị steroid đường uốngĐối với những bệnh nhân mức độ hoạt động bệnh trung bình kháng trị với steroid đường uống có thể lựa chọn sử dụng steroid đường tĩnh mạch hoặc các chế phẩm anti-TNF kết hợp với thiopurine hoặc tacrolimus.Trường hợp phụ thuộc steroidĐối với những bệnh nhân bị phụ thuộc steroid, có thể điều trị thieupurine, các chế phẩm an tỉ-TNF phối hợp với thiopurine hoặc methotrexate. Trường hợp thất bại, có thể chuyển phác đồ hai bằng một chế phẩm sinh học khác, vedolizumab hoặc cân nhắc phẫu thuật.Hiệu quả của các thuốc anti - TNF như infliximab, adalimumab và golimumab trong việc đạt được và duy trì lui bệnh không cần sử dụng steroid đã được chứng minh qua nhiều thử nghiệm lâm sàng với nhóm bệnh nhân được điều trị corticosteroid từ đầu. Thử nghiệm UC-SUCCESS đã chứng minh phối hợp IFX với azathioprine sẽ hiệu quả hơn so với IX đơn thuần. Tuy nhiên các dữ liệu về phối hợp adalimumab hoặc golimumab với nhóm thuốc điều hòa miễn dịch còn thiếu. Khi không đáp ứng với một thuốc anti-TNF có thể chuyển sang thuốc khác. Một phân tích gộp cho thấy đáp ứng điều trị dao động từ 23 - 92%, tỉ lệ lui bệnh dao động từ 0 - 50% khi chuyển từ IFX sang adalimumab.Trong thử nghiệm GEMINI 1, các bệnh nhân đã điều trị steroid nhưng phụ thuộc hoặc thất bại với anti-TNF được chia nhóm ngẫu nhiên điều trị Vedolizumab hoặc giả dược. Tại tuần 52, tỉ lệ lui bệnh không cần sử dụng steroid ở nhóm dùng vedolizumab là 38,5%, cao hơn một cách có ý nghĩa thống kê so với nhóm giả dược (13,9%). Ngoài ra không ghi nhận sự khác biệt giữa tỉ lệ đạt và duy trì được lùi bệnh giữa nhóm phụ thuộc steroid và nhóm thất bại với anti-TNF.Một nghiên cứu đa trung tâm trên các bệnh nhân viêm loét đại tràng chảy máu phụ thuộc steroid đã chứng minh sử dụng methotrexate có tỉ lệ lui bệnh tại tuần thứ 16 cao hơn so với nhóm giả dược một cách có ý nghĩa thống kê (41,7% so với 23,5%, p<0,05) và khả năng kiểm soát triệu chứng tốt hơn. Thuốc methotrexate có khả năng kiểm soát tốt triệu chứng của bệnh viêm loét đại tràng chảy máu 2. Điều trị viêm loét đại tràng chảy máu ở bệnh nhân kháng trị thuốc điều hòa miễn dịch Đối với những bệnh nhân viêm loét đại tràng chảy máu giai đoạn tiến triển mức độ trung bình kháng trị đối với thiopurine, có thể sử dụng anti-TNF phối hợp cùng thiopurine. Nếu thất bại, có thể chuyển chế phẩm anti- TNF khác hoặc vedolizumab. Trường hợp điều trị nội khoa không mang lại hiệu quả lâm sàngrõ ràng, cần cân nhắc phẫu thuật.Đánh giá kháng trị với nhóm thuốc điều hòa miễn dịch cần dựa trên kết quả nội soi và mô bệnh học. Cũng cần loại trừ các nguyên nhân có thể gây triệu chứng dai dẳng như mắc CMV hoặc C.difficile. Khi không có chống chỉ định, các thuốc anti-TNF nên được lựa chọn. Một nghiên cứu tổng quan của Cochrane ghi nhận đối với những bệnh nhân viêm loét đại tràng chảy máu mức độ trung bình đến nặng kháng trị với steroid và/hoặc thuốc điều hòa miễn dịch, sử dụng IFX đườngtĩnh mạch tuần 0,2 và 6 sẽ có tỉ lệ đáp ứng hoàn toàn về triệu chứng lâm sàng tuần 8 tốt hơn so với giả dược. Một số nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả của adalimumab và golimumab với những bệnh nhân không dung nạp hoặc thất bại khi điều trị thuốc điều hòa miễn dịch.ECCO vẫn khuyến cáo đối với nhóm bệnh nhân này vẫn nên phối hợp IX với thiopurine để dự phòng tạo kháng thể với chế phẩm sinh học cũng như nâng được nồng độ IFX trong máu từ đó duy trì hiệu quả điều trị. Chưa có nghiên cứu nào chứng minh tác dụng dược động học tương tự khi phối hợp adalimumab hoặc golimumab với thuốc điều hòa miễn dịch.
vinmec
1,470
Giải đáp: Chỉ số huyết áp bình thường là bao nhiêu? Một trong những căn bệnh đặc biệt nguy hiểm đó là bệnh có liên quan đến huyết áp. Nếu không được điều trị thì tình trạng sức khỏe của bạn rất khó kiểm soát. Chính vì thế, chúng ta nên kiểm tra, theo dõi chỉ số huyết áp của bản thân mình thường xuyên. Vậy bạn đã biết chỉ số huyết áp bình thường là bao nhiêu chưa? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ngay qua bài viết này nhé! 1. Một số thông tin cần biết về huyết áp Trước khi tìm hiểu chỉ số huyết áp bình thường là bao nhiêu, chúng ta cần nắm được huyết áp là gì? Nhìn chung, đây là những áp lực tác động tới thành động mạch, chúng là áp lực của các mạch máu. Nhiệm vụ chính đó là đưa máu đến các cơ quan, góp phần vào quá trình nuôi dưỡng mô của cơ thể. Trên thực tế, chỉ số huyết áp của mỗi người sẽ tăng giảm khác nhau tùy vào thể trạng. Theo các nghiên cứu, huyết áp được hình thành từ sức cản của động mạch cùng với lực co bóp tim. Dựa vào các yếu tố kể trên, các bác sĩ có thể đưa ra các để thay đổi chỉ số huyết áp của mỗi người. Một vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó là những chỉ số thể hiện huyết áp là gì? Hiện nay, trong khi đo huyết áp, chúng ta sử dụng 2 chỉ số chính, đó là huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Trong đó, huyết áp tâm thu hay còn được biết đến với tên gọi là huyết áp tối đa. Đó là áp suất động mạch, chúng được đo khi tim đang đập. Bên cạnh đó, huyết áp tâm trương chính là huyết áp tối thiểu. Chỉ số này được đo giữa hai lần đập của trái tim, hay chính là khi tim giãn. 2. Chỉ số huyết áp bình thường là bao nhiêu? Như đã biết, huyết áp đóng vai trò rất quan trọng đối với khả năng hoạt động của các cơ quan trên cơ thể, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Nếu như chỉ số huyết áp bình thường thì sức khỏe của bạn sẽ ổn định, tuy nhiên những bệnh nhân bị huyết áp thấp hoặc cao thì cần lưu ý chăm sóc và khám sức khỏe thường xuyên. Chắc hẳn, nhiều nhiều thắc mắc vậy huyết áp bao nhiêu là ổn? Theo công bố vào năm 2018 của Hội tim mạch và huyết áp châu Âu thì chỉ số huyết áp được đánh giá là bình thường khi huyết áp tối đa dao động trong khoảng từ 90 mm Hg - 139 mm Hg. Còn huyết áp tối thiểu thường dao động từ 60 mm Hg đến 89 mm Hg. Chúng ta có thể dựa vào những số liệu trên để xác định chỉ số huyết áp của mình có ổn hay không. 3. Tình trạng huyết áp thấp và huyết áp cao có nguy hiểm không? Nếu như chỉ số huyết áp của bạn cao hoặc thấp hơn so với số liệu kể trên, chúng ta cần đi kiểm tra và nhận sự tư vấn của bác sĩ để tìm cách chăm sóc sức khỏe tốt hơn. Những người có huyết áp bình thường thì cơ thể khỏe mạnh và không gặp những hiện tượng như: chóng mặt, ngất xỉu,… Trong khi đó, bệnh nhân bị bệnh huyết áp thấp sẽ thường xuyên gặp phải tình trạng: hoa mắt, chóng mặt và buồn nôn. Nguyên nhân là do áp lực không đủ lớn để máu đi tới các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là não bộ. Thông thường, người bệnh có chỉ số huyết áp tối đa và tối thiểu lần lượt thấp hơn 90 mm Hg và 60 mm Hg. Trái lại với người bị huyết áp thấp, một số bệnh nhân gặp phải tình trạng chỉ số huyết áp cao. Tùy vào chỉ số huyết áp, bệnh được chia thành các mức độ khác nhau. Trong đó, bệnh nhân bị bệnh huyết áp cao phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh tim mạch và não rất cao. Trong đó, chúng ta có thể kể tới một số bệnh như: nhồi máu cơ tim, suy tim hoặc tai biến mạch máu não. Đây là những căn bệnh đặc biệt nghiêm trọng, chúng ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe. Bạn có thể bị liệt, tàn phế, mất khả năng lao động nếu tình trạng quá nặng mà không được điều trị kịp thời, đúng cách. Ngày nay, số người mắc bệnh cao huyết áp đang ngày một tăng, đặc biệt là người trong độ tuổi từ 25 trở lên. Vì vậy, chúng ta cần chú ý theo dõi chỉ số huyết áp của mình. 4. Làm thế nào để có chỉ số huyết áp bình thường Ai trong chúng ta cũng mong muốn mình có sức khỏe tốt để làm việc và tận hưởng cuộc sống. Để thực hiện được điều đó, bạn nên thay đổi những thói quen sinh hoạt của mình, nhờ vậy chúng ta sẽ sở hữu chỉ số huyết áp bình thường. 4.1. Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp Một vấn đề bạn cần dành nhiều sự quan tâm đó là xây dựng một chế độ dinh dưỡng phù hợp. Trong đó, các bạn hãy cung cấp cho cơ thể một số loại thực phẩm thiết yếu, ví dụ như: rau, trứng, sữa, cá,… Như vậy, chúng ta sẽ hạn chế tối đa nguy cơ bị thiếu máu, não hoạt động tốt, bạn làm việc hiệu quả hơn. Nếu không cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể, bạn sẽ rơi vào trong thái mệt mỏi, làm việc kém hiệu quả. Đặc biệt những bệnh nhân bị huyết áp thấp rất dễ bị lả, ngất, chóng mặt, buồn nôn. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần chú ý bổ sung dinh dưỡng vừa đủ, tránh bổ sung quá nhiều gây hiện tượng thừa cân, béo phì và mắc nhiều bệnh lý khác. 4.2. Sinh hoạt lành mạnh, điều độ Bên cạnh chế độ dinh dưỡng hợp lý, để duy trì huyết áp bình thường, các bạn đừng quên xây dựng một chế độ sinh hoạt lành mạnh, điều độ. Đầu tiên, chúng ta cần duy trì thói quen ăn sáng để tránh tình trạng hạ đường huyết. Trong mỗi bữa ăn, bạn cũng cố gắng ăn vừa đủ chứ không nên ăn quá no hoặc quá ít. Ngoài ra, rất nhiều người có thói quen xấu đó là đi ngủ muộn và ngủ không đủ giấc. Để duy trì sức khỏe ổn định, chúng ta hãy tập thói quen đi ngủ đúng giờ và đủ giấc để cơ thể được nghỉ ngơi. Các bác sĩ cũng khuyên rằng chúng ta nên giữ một tinh thần lạc quan, thoải mái, tránh căng thẳng mệt mỏi. Chúng vừa ảnh hưởng đến chất lượng công việc, vừa gây hại đến sức khỏe. Đặc biệt, các bạn không nên sử dụng quá nhiều các sản phẩm có chứa chất kích thích, ví dụ như rượu, bia, thuốc lá,… Đây là những chất có hại cho sức khỏe, đồng thời chúng là tác nhân khiến chỉ số huyết áp của bạn tăng cao hơn so với bình thường. Như vậy, việc duy trì huyết áp bình thường là điều cực kỳ quan trọng đối với sức khỏe mỗi chúng ta. Các bạn nên chú ý thường xuyên theo dõi chỉ số huyết áp và đi khám, điều trị nếu có bất cứ điều gì bất thường. Để duy trì được chỉ số huyết áp ổn định, chúng ta không thể bỏ qua việc ăn uống đầy đủ chất và sinh hoạt điều độ, lành mạnh.
medlatec
1,301
Tìm hiểu giá uống vắc xin Rota và địa chỉ chủng ngừa uy tín Trong những năm tháng đầu đời, trẻ em cần được uống vắc xin Rota để phòng bệnh tiêu chảy cấp do virus Rota gây ra và những biến chứng nguy hiểm, có thể gây tử vong của bệnh. Khi đứng trước quyết định cho con đi chủng ngừa, giá uống vắc xin Rota và địa chỉ tiêm phòng uy tín là vấn đề nhiều bậc phụ huynh quan tâm.  1. Tại sao trẻ cần uống vắc xin Rota? Virus Rota là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em, đặc biệt là những trẻ em dưới 5 tuổi. Virus này lây truyền chủ yếu qua đường tiêu hóa (miệng – hậu môn) khi trẻ tiếp xúc với đồ vật hoặc bề mặt có nhiễm virus. Khi mắc bệnh, trẻ em sẽ đi ngoài rất nhiều, có thể từ 15-20 lần/ngày và kéo dài từ 5 đến 7 ngày. Bệnh có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng là mất nước và mất muối, có thể dẫn đến trụy mạch và thậm chí là tử vong. Vắc xin Rota là biện pháp phòng ngừa tiêu chảy cấp cho virus Rota một cách an toàn và hiệu quả. Vắc xin giúp kích thích cơ thể tạo ra miễn dịch chủ động chống lại Rota virus, từ đó giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ở trẻ và giảm nguy trẻ gặp các biến chứng nguy hiểm. Vắc xin Rota là biện pháp phòng ngừa tiêu chảy cấp cho virus Rota an toàn Bố mẹ nên chủ động cho con đến các trung tâm tiêm chủng để uống vắc xin Rota, giúp con có hệ miễn dịch khỏe mạnh và phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm từ bệnh này. 2. Giá uống vắc xin Rota bao nhiêu? 2.1. Giá uống vắc xin Rota Giá uống vắc xin Rota có sự khác nhau giữa loại vắc xin, nguồn gốc xuất xứ và đơn vị tiêm chủng – Vắc xin Rotarix (Bỉ): 860,000 VNĐ. – Vắc xin Rotateq (Mỹ): 700,000 VNĐ. – Vắc xin Rotavin – M1 (Việt Nam): 500,000 VNĐ. 2.2. Trẻ cần uống mấy liều vắc xin Rota? Như đã chia sẻ, hiện nay có ba loại vắc xin Rota chính là Rotarix (Bỉ), Rotateq (Mỹ), và Rotavin – M1 (Việt Nam). Mỗi loại vắc xin sẽ có lịch trình và số lượng liều khác nhau: – Rotarix (Bỉ): Trẻ cần uống tổng cộng 2 liều, mỗi liều là 1.5 ml. Liều đầu tiên, trẻ nên được uống khi đủ 6 tuần tuổi và liều tiếp theo nên được uống sau liều đầu tiên ít nhất 4 tuần. Phác đồ nên được hoàn thành trước khi trẻ tròn 6 tháng tuổi. – Rotateq (Mỹ): Trẻ cần uống tổng cộng 3 liều, mỗi liều là 2 ml. Liều đầu tiên, trẻ nên được uống khi 7.5 – 12 tuần tuổi. Các liều tiếp theo nên được uống cách nhau ít nhất 1 tháng. Phác đồ nên được hoàn thành trước khi trẻ đủ 8 tháng tuổi. – Rotavin – M1 (Việt Nam): Trẻ cần uống tổng cộng 2 liều, mỗi liều là 2 ml. Liều đầu tiên, trẻ có thể uống khi được 6 tuần tuổi. Liều tiếp theo, cách liều đầu tiên ít nhất 4 tuần – 8 tuần. Phác đồ nên được hoàn thành trước khi trẻ tròn 6 tháng tuổi. Trước khi con tiêm phòng, phụ huynh đều được thông báo giá minh bạch. – Có khu vui chơi cho trẻ em sau tiêm: Sau khi trẻ được tiêm phòng, bố mẹ có thể đưa con đến khu vui chơi để con cảm thấy vui vẻ và thoải mái hơn. Đồ chơi và đồ dùng trong phòng vui chơi được vệ sinh sạch sẽ và khử khuẩn hàng ngày, nên bố mẹ có thể hoàn toàn yên tâm. – Có hệ thống tự động nhắc lịch sau tiêm: Phòng tiêm chủng sử dụng hệ thống tự động nhắc lịch, giúp khách hàng không bỏ sót các mũi tiêm quan trọng nào. Điều này đặc biệt quan trọng để đảm bảo việc chủng ngừa vắc xin Rota cho con được thực hiện đầy đủ.
thucuc
714
Khám nam khoa như thế nào và hết bao nhiêu tiền? Hiện nay, khám nam khoa trở nên rất cần thiết nhằm sàng lọc sớm các bệnh lý nam khoa và yếu tố nguy cơ đe dọa đến sức khỏe sinh lý, sinh sản nam giới. Vậy thực trạng các bệnh lý nam khoa hiện nay ra sao và khám nam khoa như thế nào? 1. Bệnh nam khoa đang ngày càng gia tăng Theo thống kê hiện nay, có tới 50% nam giới ở độ tuổi sinh sản gặp phải vấn đề bất thường về sức khỏe sinh lý, chủ yếu là các tình trạng: Rối loạn cương dương: chiếm khoảng 50% nam giới. Bệnh viêm nhiễm đường sinh dục: chiếm khoảng 70% nam giới. Bệnh liên quan đến bất thường cơ quan sinh dục: Chiếm khoảng 40% nam giới. Như vậy không ít nam giới mắc đồng thời nhiều bệnh lý nam khoa, ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản, sinh dục. Những con số thống kê này cũng chứng minh tỷ lệ nam giới bị vô sinh, hiếm muộn ngày càng tăng. Nguyên nhân khiến bệnh nam khoa ngày càng gia tăng chủ yếu do: quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ với nhiều bạn tình, ăn uống, sinh hoạt và nghỉ ngơi không hợp lý, lạm dụng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích. Thói quen vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, đúng cách cũng thường dẫn đến viêm nhiễm do vi khuẩn, tác nhân gây bệnh xâm nhập. Vì thế, việc thăm khám và điều trị bệnh lý nam khoa ngày càng quan trọng và cần thiết với nam giới. Các chuyên gia khuyên rằng nam giới nếu có điều kiện nên đi Khám nam khoa định kỳ 6 tháng một lần nhằm bảo vệ sức khỏe sinh sản cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống, đời sống tình dục. 2. Khám nam khoa như thế nào? Không ít nam giới cho rằng, khám nam khoa là khám cơ quan sinh dục nam và các vấn đề sinh lý, sinh sản. Tuy nhiên khám nam khoa thực tế gồm nhiều danh mục khám khác nhau ngoài khám cơ quan sinh dục như: khám tổng quát, tìm kiếm dấu hiệu bệnh lý, siêu âm, xét nghiệm nam khoa, từ đó bác sĩ có thể đánh giá chính xác và chi tiết tình trạng sức khỏe sinh sản của bản thân. Cụ thể, khám nam khoa bao gồm: 2.1. Khám sức khỏe cơ bản Bao gồm: - Đo các chỉ số sức khỏe cơ thể như chiều cao, huyết áp, cân nặng, tim mạch,… - Xét nghiệm máu và dịch niệu đạo. - Xét nghiệm nước tiểu. Những xét nghiệm, thăm khám cơ bản này giúp bác sĩ nắm được cụ thể tình trạng sức khỏe chung của bạn. Xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu còn giúp sàng lọc bệnh lý bất thường ở cơ quan sinh dục nam giới, đặc biệt là các bệnh lý viêm nhiễm, bệnh lý xã hội lây nhiễm qua đường tình dục. 2.2. Khám bộ phận sinh dục Khám bộ phận sinh dục là danh mục quan trọng trong quy trình khám nam khoa, cho phép bác sĩ đánh giá cụ thể khả năng sinh lý của nam giới, phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như: - Mụn rộp sinh dục. - Sưng viêm cơ quan sinh dục như dương vật, bao quy đầu, tinh hoàn,… - Khối u sinh dục. - Tổn thương, viêm loét da sinh dục. Dựa trên kết quả khám sức khỏe cơ bản và khám bộ phận sinh dục, bác sĩ có thể đưa ra phán đoán ban đầu, định hướng xét nghiệm kiểm tra và chẩn đoán. 2.3. Xét nghiệm nam khoa cần thiết Bao gồm các xét nghiệm như: Xét nghiệm và phân tích tinh dịch: Đây là xét nghiệm quan trọng trong khám nam khoa, cho biết sức khỏe sinh sản và khả năng sinh lý của nam giới. Dựa trên mẫu tinh dịch bạn tự thu thập, kỹ thuật viên sẽ tiến hành phân tích, kiểm tra, đánh giá số lượng tinh trùng, nồng độ, cấu trúc, khả năng chuyển động,… Kết quả xét nghiệm tinh dục bất thường là nguyên nhân gây ra tình trạng vô sinh, hiếm muộn, khó thụ thai. Xét nghiệm đánh giá hormone sinh dục nam: Đánh giá hormone sinh dục nam cơ bản Testosterone và các hormone ảnh hưởng đến chức năng sinh dục nam giới khác giải thích nguyên nhân gây ra các tình dạng rối loạn sinh tinh, rối loạn chức năng tình dục,… Kiểm tra di truyền: Xét nghiệm liên quan tới yếu tố di truyền cần thiết để bác sĩ tìm nguyên nhân, xác định vấn đề gặp phải về tinh trùng, tinh dịch, sức khỏe sinh sản nam giới. Kiểm tra kháng thể kháng tinh trùng: Cơ thể sản sinh kháng thể kháng tinh trùng cũng là nguyên nhân khiến nam giới gặp vấn đề về sinh lý, sinh sản. Nếu không can thiệp khắc phục tình trạng này, tinh trùng rất khó thụ tinh, dẫn tới vô sinh ở nam giới. Siêu âm bìu: Kiểm tra cấu trúc cơ quan sinh dục của nam giới, phát hiện các biến dạng cấu trúc hoặc bệnh lý, khối u ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Ngoài ra, nam giới có thể cần xét nghiệm dịch niệu đạo, xét nghiệm tinh trùng trong nước tiểu, sinh thiết tinh hoàn,… để chẩn đoán chuyên sâu. Các dấu hiệu viêm nhiễm, tổn thương bộ phận sinh dục, khối u bất thường, bệnh lý lây qua đường tình dục,… đều được khám chẩn đoán kỹ càng, từ đó đưa ra biện pháp điều trị hiệu quả. Khám nam khoa như thế nào, thực hiện các danh mục nào ở trên sẽ được bác sĩ chỉ định tùy vào từng trường hợp cụ thể. 3. Khám nam khoa hết bao nhiêu tiền? Rất khó để trả lời chính xác khám nam khoa hết bao nhiêu tiền bởi chi phí khám bệnh với mỗi bệnh nhân là khác nhau, phụ thuộc vào các yếu tố như: Tình trạng bệnh lý: khám nam khoa định kỳ thường chi phí thấp hơn khám với các đối tượng có dấu hiệu bệnh nặng, có tình trạng lan rộng sang các cơ quan trong cơ thể, cần khám chuyên sâu và điều trị. Nhu cầu khám: Bệnh nhân sẽ được tư vấn lựa chọn các gói khám nam khoa gồm các danh mục và chi phí khác nhau. Theo đó, khám nam khoa cơ bản thường có chi phí thấp hơn khám nam khoa chuyên sâu và yêu cầu dịch vụ riêng. Bác sĩ khám: Bác sĩ chuyên nam khoa có kinh nghiệm, chuyên môn cao thì chi phí khám thường cao hơn. Chi phí phụ: Ngoài chi phí khám, bạn cũng nên tính toán, chuẩn bị chi phí phụ cho quá trình này như: chi phí mua sổ, chi phí thuốc men, chi phí điều trị,…
medlatec
1,145
Spasmonavin là thuốc gì, sử dụng ra sao? Spasmonavin là một loại thuốc chống co thắt cơ trên được dùng để điều trị các trường hợp đau co thắt đại tràng, đau bụng kinh,... Để tránh gặp phải những trường hợp sử dụng sai gây ra phản ứng không tốt cho sức khỏe thì trước khi sử dụng, bạn cần có những kiến thức cơ bản về loại thuốc này. 1. Công dụng, chỉ định/ chống chỉ định đối với thuốc Spasmonavin 1.1. Spasmonavin là loại thuốc gì? Spasmonavin là thuốc thuộc nhóm đường tiêu hóa, bào chế dạng viên nén 40mg, được chứng minh là có tác dụng tốt đối với giãn cơ trơn đường tiêu hóa, giảm cơn đau gây ra bởi co thắt cơ trơn. Thành phần mỗi viên nén 40mg gồm: có 40mg Alverine citrate cùng với một số tá dược khác. Hoạt chất Alverine citrate là chất chống co thắt điển hình, tác động trực tiếp lên cơ trơn tử cung hoăc đường tiêu hóa để làm giảm các triệu chứng đau co thắt mà không gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác. 1.2. Cơ chế hoạt động của thuốc Spasmonavin Thuốc Spasmonavin 40mg chủ yếu được dùng nhằm chống lại cơn đau co thắt ở đường tiết niệu, tử cung, cơ trơn đường tiêu hóa,... Do hoạt chất Alverine citrate có khả năng chống co thắt hiệu quả nên khi vào trong cơ thể sẽ chuyển thành một dạng có hoạt tính để phát huy công dụng. Hoạt chất này tác động thông qua cơ chế chẹn kênh Calci để làm giảm độ nhạy ở protein co bóp cơ trơn với Calci đồng thời đối kháng chọn lọc trước thụ thể 5-HT1A. Nhờ đó mà thuốc làm giãn cơ trơn đường tiêu hóa, tử cung cũng như các triệu chứng đau co thắt một cách hiệu quả. 1.3. Các trường hợp chỉ định/chống chỉ định với thuốc Spasmonavin - Chỉ định cho các trường hợp: + Đau bụng kinh. + Bị đau thắt đột ngột tại vùng bụng. + Đau quặn thắt tại thận. + Đau co thắt tại dạ dày. + Đau đường tiết niệu. + Đau co thắt đại tràng. Thuốc Spasmonavin còn có thể dùng cho phụ nữ đang trong quá trình chuyển dạ để giảm cơn đau khi sinh, nhất là người bị sinh khó. - Chống chỉ định dùng thuốc trong những trường hợp: + Bị mẫn cảm với thành phần làm nên thuốc, nhất là hoạt chất Alverine citrate. + Bệnh nhân bị tụt huyết áp. + Người đang có vấn đề đối với hệ tiêu hóa. + Trẻ em dùng thuốc cần phải có chỉ định của bác sĩ. + Thai phụ cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ có chuyên môn. + Người đang cho con bú. 2. Những lưu ý khi dùng thuốc Spasmonavin 2.1. Liều dùng và cách dùng Thuốc Spasmonavin bào chế ở dạng viên nén nên được hấp thu và cho công dụng tốt nhất qua đường uống. Người dùng nên uống thuốc cùng nước lọc, không nên uống với các loại nước khác như: sữa, trà, cà phê, nước ép,… và không nên nghiền, hòa tan hay bẻ viên thuốc. Liều dùng Spasmonavin có sự khác nhau phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý, đối tượng sử dụng, tốt nhất nên có và cần tuân thủ theo chỉ dẫn dùng thuốc của bác sĩ. Liều Spasmonavin 40mg khuyến cáo cho số đông bệnh nhân là 1 - 2 viên/lần, mỗi ngày uống 1 - 3 lần. Nếu sau khi dùng thuốc 3 - 5 ngày mà các triệu chứng không cải thiện thì nên dừng uống để hỏi thêm ý kiến bác sĩ về việc thay đổi loại thuốc hiệu quả hơn. 2.2. Một số điều cần thận trọng Phụ nữ mang thai có thể dùng thuốc Spasmonavin nhưng để kiểm soát những tác dụng không mong muốn cần có sự đồng ý của bác sĩ trước khi uống. Đối với trường hợp đang cho con bú, thuốc sẽ đào thải một phần nhỏ qua sữa mẹ nên chỉ trường hợp rất cần thiết mới cần dùng thuốc, thậm chí để đảm bảo an toàn cho trẻ có thể mẹ sẽ phải tạm dừng cho con bú. Các trường hợp nghi ngờ bị tắc ruột, bị tắc ruột và liệt ruột cũng cần thận trọng khi sử dụng Spasmonavin. Một số tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra trong thời gian dùng thuốc như: chóng mặt, tụt huyết áp, đau đầu, buồn nôn, phù thanh quản, nổi mề đay, có phản ứng dị ứng,... Nếu gặp phải những tác dụng phụ này, người bệnh nên trao đổi ngay với bác sĩ để có phương án khắc phục nhanh chóng. Có một số tác dụng phụ sẽ thuyên giảm sau khi dừng uống thuốc. Trường hợp bị phản ứng dị ứng có thể sẽ chuyển sang giai đoạn sốc phản vệ gây nguy hiểm đến tính mạng nên cần được cấp cứu ngay. Với trường hợp đã quên một liều dùng thuốc, ngay khi nhớ ra hãy dùng liều đã quên. Khi thời điểm nhớ ra việc quên uống thuốc gần với thời gian uống liều tiếp theo thì nên bỏ qua để dùng liều kế tiếp đúng như kế hoạch. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều để bù vì có thể làm xuất hiện các triệu chứng nguy hiểm. Nếu chẳng may uống thuốc quá liều thì nên đến bệnh viện ngay để được kiểm tra và xử trí kịp thời. Việc dùng quá liều khuyến cáo có thể gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe. Nếu nhận thấy thuốc có dấu hiệu biến đổi màu sắc, ẩm mốc, chảy nước thì nên bỏ ngay, tuyệt đối không sử dụng thuốc để tránh gặp tác dụng phụ không đáng có. Không nên quên uống thuốc thường xuyên vì điều này dễ làm cho các triệu chứng của bệnh không được điều trị hiệu quả. Những trường hợp sau nên chủ động dừng uống thuốc: - Khi được bác sĩ yêu cầu. - Xuất hiện tác dụng phụ. - Không thuyên giảm triệu chứng bệnh sau khi uống thuốc 3 - 5 ngày. Có thể xảy ra tương tác giữa thuốc Spasmonavin với một số loại thuốc khác khi dùng chung. Mức độ nhẹ nhất do tương tác là làm thay đổi hoạt động cùng với tác dụng của thuốc; mức độ nặng hơn có thể gây nên các triệu chứng nghiêm trọng không tốt cho sức khỏe. Do đó, trước khi dùng thuốc Spasmonavin nên trao đổi kỹ với bác sĩ về những loại thuốc đang dùng để được hướng dẫn sử dụng an toàn. Những thông tin được chia sẻ trên đây về thuốc Spasmonavin chỉ mang tính chất tham khảo, tuyệt đối không được xem là chỉ định thuốc từ bác sĩ chuyên khoa. Trước khi sử dụng loại thuốc này, tốt nhất bạn nên tham vấn ý kiến bác sĩ và trong quá trình sử dụng nếu thấy xuất hiện bất cứ vấn đề nào bất thường cũng cần trao đổi với bác sĩ để được chỉ dẫn hữu ích.
medlatec
1,172
Hội chứng DiGeorge nguy hiểm ra sao? Phương pháp sàng lọc như thế nào? Hội chứng Di. George ở thai nhi và trẻ nhỏ được đánh giá nguy hiểm vì nó chính là nguyên nhân gây ra tình trạng khuyết tật tim, hở hàm ếch, hệ thống miễn dịch kém và khiến trẻ chậm phát triển. Chính vì thế, mẹ bầu không nên chủ quan mà cần tìm hiểu để thực hiện sàng lọc trước sinh đúng thời điểm để đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh, hạn chế những biến chứng nghiêm trọng do hội chứng này gây ra. 1. Tìm hiểu về hội chứng Di George Tỷ lệ mắc hội chứng Di George là 1/4.000 - 1/6.000 trẻ. Những trẻ gặp phải hội chứng này sẽ có nguy cơ gặp phải rất nhiều những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống và tương lai của bé sau này. Hội chứng này xảy ra khi bị mất đoạn nhiễm sắc thể 22q11. Thông thường mỗi chúng ta đều có một cặp NST số 22 được thừa hưởng một phần của bố và một phần của mẹ. Những trường hợp mắc hội chứng Di George là do họ bị mất một đoạn gen (khoảng 30 - 40 gen) của nhiễm sắc thể số 22. Điều này có thể xảy ra ngẫu nhiên ở trứng của mẹ hay tinh trùng từ người cha. Nhưng cũng có thể tình trạng này xảy ra trong quá trình phát triển của thai nhi. - Trẻ mắc hội chứng Digeorge thường xuất hiện những đặc điểm như sau: + Trẻ mắc phải một số dị tật về tim chẳng hạn như thân chung động mạch hay thông liên thất,… + Trẻ dễ bị nhiễm trùng vì hệ miễn dịch yếu. + Trẻ gặp phải một số vấn đề dị tật ở tuyến cận giáp vì khả năng sản xuất hormon cận giáp thấp. + Trẻ sinh ra gặp phải một số dị tật ở mặt, chẳng hạn như tai nhỏ, thấp, mặt dài, khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau, chẻ hàm, có khe ở môi trên,… + Dị tật ở não dẫn tới tình trạng rối loạn hành vi, tự kỷ, trẻ chậm phát triển ngôn ngữ, khả năng tập trung kém, trẻ dễ mắc bệnh động kinh. + Ngoài ra, trẻ còn có nguy cơ gặp phải một số dị tật khác như suy giảm chức năng thận, suy giảm chức năng gan, thính lực yếu, thị giác kém, phát triển thể chất chậm. Hội chứng Di George có thể được truyền từ cha mẹ sang con. Nếu có nghi ngờ về tiền sử bệnh của gia đình hoặc từng có con mắc hội chứng này, cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên về rối loạn di truyền trước khi lên kế hoạch mang thai trong tương lai. 2. Phương pháp nào có thể chẩn đoán hội chứng Digeorge 2.1. Tầm quan trọng của việc xét nghiệm sàng lọc hội chứng Digeorge Như đã nói ở phía trên, hội chứng Digeorge là một hội chứng nguy hiểm và có thể gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng về sức khỏe. Do đó việc sàng lọc bệnh Digeorge là rất cần thiết. Cụ thể là: - Nếu phát hiện sớm, các bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên hữu ích cho bạn hoặc có thể áp dụng một số biện pháp can thiệp sớm để giảm nhẹ triệu chứng, giảm nguy cơ tử vong ở thai nhi và trẻ sơ sinh. - Phát hiện sớm cũng là cách giúp cha mẹ có thể chuẩn bị tinh thần một cách tốt nhất và đồng thời lên kế hoạch chăm sóc cho trẻ mắc hội chứng này từ ngay khi trẻ được sinh ra. - Trẻ sơ sinh được sàng lọc bệnh Digeorge cũng có ý nghĩa rất quan trọng vì qua đó, cha mẹ có thể theo dõi tốt nhất sự phát triển của của trẻ, phòng tránh những dị tật tổn thương ở não và hạn chế các vấn đề nghiêm trọng về rối loạn nhận thức, hành vi hoặc bệnh động kinh ở trẻ. 2.2. Những ai cần xét nghiệm sàng lọc Digeorge Thai phụ là đối tượng cần sàng lọc Digeorge. Trước đây, nếu kết quả siêu âm cho thấy những bất thường về tim thì mẹ bầu mới cần xét nghiệm sàng lọc Digeorge. Nhưng hiện nay, nếu kết quả siêu âm không cho thấy những bất thường về tim, đồng thời lại xuất hiện những bất thường ở thận, dị tật thần kinh, độ mờ da gáy bất thường, khuyết tật chi và xương, những bất thường ở hệ tiêu hóa,... thì mẹ bầu cũng nên thực hiện sàng lọc Digeorge. 2.3. Các phương pháp xét nghiệm sàng lọc hội chứng Di George Dưới đây là một số phương pháp được thực hiện để sàng lọc nguy cơ mắc hội chứng Digeorge: - Siêu âm: Tập trung vào bất thường tim (chiếm 75% trường hợp mắc hội chứng mất đoạn 22q11.2). - Chọc ối. - Xét nghiệm NIPT: Đây là một loại xét nghiệm không xâm lấn, an toàn với cả mẹ bầu và thai nhi. Các chuyên gia sẽ lấy mẫu máu của thai phụ để phân tích và tìm ra những vấn đề về nhiễm sắc thể của thai nhi. - Phương pháp MLPA cũng sử dụng mẫu máu của thai phụ để tìm ra bất thường về trình tự ở một nucleotide, số lượng bản sao của gen. - Microarray: Đây là phương pháp giúp phát hiện những bất thường về số lượng của nhiễm sắc thể. Từ kết quả siêu âm. xét nghiệm các bác sĩ sẽ tư vấn hướng điều trị cho thai nhi ngay từ trong bụng mẹ hoặc đối với những trường hợp thai nhi có tiên lượng sống thấp, trẻ sinh ra có thể mắc phải những dị tật bẩm sinh nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định phương án đình chỉ thai kỳ. Trong số các phương pháp xét nghiệm đã kể đến phía trên thì NIPT là phương pháp xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi hiện đại nhất, độ chính xác cao và đảm bảo an toàn cho mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi. Phương pháp này có thể được thực hiện ngay từ tuần thai thứ 10. là đơn vị y tế
medlatec
1,045
Công dụng thuốc Avensa LA Thuốc Avensa LA có chứa thành phần hoạt chất chính là Nifedipine với hàm lượng 30mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có công dụng trong điều trị tăng huyết áp, giảm đau thắt ngực ổn định mãn tính...Loại thuốc này có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với thuốc hạ huyết khác. 1. Thuốc Avensa LA là thuốc gì? Thuốc Avensa LA có chứa thành phần hoạt chất chính là Nifedipine với hàm lượng 30mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Hoạt chất chính Nifedipine là loại thuốc được gọi là thuốc chẹn kênh calci. Nó hoạt động bằng cách làm thư giãn những mạch máu. Vì vậy tim không phải hoạt động quá sức, đồng thời, nó cũng làm tăng lượng máu, oxy được vận chuyển tới tim.Thuốc Avensa LA được bào chế dưới dạng viên giải phóng có kiểm soát, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. 2. Tác dụng của thuốc Avensa LA Thuốc Avensa LA là thuốc tim mạch có tác dụng trong điều trị các bệnh lý như sau:Điều trị bệnh mạch vành, chứng đau thắt ngực ổn định mãn tính.Điều trị tăng huyết áp sử dụng độc lập hoặc kết hợp với các loại thuốc hạ huyết khác. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Avensa LA 3.1. Cách dùng thuốc Avensa LAThuốc Avensa LA được bào chế dưới dạng viên giải phóng có kiểm soát, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Thuốc Avensa LA dạng viên nén giải phóng chậm thường được dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp, dự phòng các cơn đau thắt ngực và điều trị bệnh Raynaud. Với dạng viên này, người sử dụng cần phải nuốt chửng nguyên viên thuốc, không được nhai, không bẻ hoặc làm vỡ viên thuốc.3.2. Liều dùng của thuốc Avensa LALiều dùng điều trị tăng huyết áp: Dùng loại thuốc tác dụng chậm và kéo dài 10-40mg/lần, ngày uống 2 lần hoặc 30-90mg ngày uống 1 lần hoặc 20-100mg ngày.Liều dùng dự phòng cơn đau thắt ngực: Sử dụng thuốc tác dụng chậm và kéo dài 10-40mg/lần, ngày uống 2 lần hoặc 30-90mg ngày uống 1 lần tùy theo chế phẩm.Sử dụng viên thuốc Avensa LA sau khi ăn.3.3. Trường hợp quên/ quá liều thuốc. Trong trường hợp quên liều: Nếu bạn quên một liều thuốc, bạn cần cố gắng sử dụng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian sử dụng thuốc quá gần so với liều dùng kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn cần lưu ý rằng không vì bất kỳ lý do nào mà dùng gấp đôi liều đã quy định. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Avensa LA 4.1. Tác dụng phụ của thuốc Avensa LACác tác dụng không mong muốn thường xảy ra ở giai đoạn đầu khi sử dụng loại thuốc này và giảm dần sau vài tuần hoặc sau khi điều chỉnh lại liều điều trị. Các dạng viên nén thường ít gây tác dụng không mong muốn hơn so với dạng viên nang.Trong quá trình sử dụng thuốc Avensa LA, người dùng thuốc có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Chóng mặt, hoa mắt, đau nhức đầu, đỏ mặt, hạ huyết áp tư thế đứng, sưng phù mặt, xanh xao.Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, chán ăn.Dị ứng, ngứa ngáy, đau mỏi cơ khớp.Khô miệng, ói mửa, nổi mẩn đỏ.4.2. Cách xử trí khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc. Các tác dụng không mong muốn của thuốc Avensa LA như chóng mặt, đỏ bừng mặt, đau đầu, hạ huyết áp, phù ngoại vi... thường là do tác dụng giãn mạch của thuốc gây nên.Một nghịch lý xảy ra trong quá trình điều trị là ở một số người bệnh khi mới bắt đầu điều trị có hiện tượng tăng các cơn đau thắt ngực lên do huyết áp giảm đột ngột. Điều này có thể gây ra tình trạng thiếu máu cục bộ ở não, cơ tim, và một số người bệnh có thể bị mù thoáng qua. Khi gặp các tác dụng không mong muốn này thì người sử dụng thuốc nên ngừng điều trị ngay. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn nặng của Nifedipin đòi hỏi phải ngừng điều trị hoặc phải giảm liều thường ít gặp.Bạn cần chủ động thông báo ngay cho bác sĩ điều trị những tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng gặp phải để có hướng xử trí kịp thời. 5. Tương tác của thuốc Avensa LA Thuốc Avensa LA có chứa thành phần hoạt chất chính là Nifedipine gây ra tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác và các thuốc gây giãn mạch khác, đặc biệt là dẫn xuất nitrat.Các thuốc chẹn beta giao cảm: Mặc dù hoạt chất chính Nifedipin cũng hay dùng phối hợp với các thuốc chẹn beta và thường có khả năng dung nạp tốt. Tuy nhiên, phải thận trọng vì có thể làm hạ huyết áp quá mức, tăng cơn đau thắt ngực, suy tim xung huyết và loạn nhịp tim, đặc biệt hay gặp ở người bệnh có chức năng tim giảm.Các thuốc chống viêm nhóm phi steroid: Thuốc Indomethacin và các thuốc chống viêm phi steroid khác có thể đối kháng với tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc chẹn calci thông qua ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin ở thận, hoặc gây ra ứ muối và nước.Các thuốc chống kết tụ tiểu cầu: Tác dụng chống kết tụ tiểu cầu tăng lên nếu phối hợp thuốc có chứa hoạt chất Nifedipin với thuốc Aspirin hoặc Ticlopidin.Nước ép quả bưởi: Khi uống nước ép quả bưởi với thuốc có chứa hoạt chất Nifedipin, cụ thể là thuốc Avensa LA sẽ làm tăng sinh khả dụng của Nifedipin. Tương tác này có thể là do một số thành phần trong nước bưởi gây ra công dụng ức chế enzym P450.Rượu: Gây ra tăng sinh khả dụng và ức chế chuyển hóa của hoạt chất Nifedipin. Kết quả là nồng độ trong huyết thanh và tác dụng của hoạt chất Nifedipin tăng lên.Đồng thời, bạn cũng cần lưu ý trong việc liệt kê cẩn thận với bác sĩ điều trị hay dược sĩ những loại thuốc mình đang sử dụng. Những loại thuốc đó bao gồm thuốc kê toa hay không kê toa, thuốc sử dụng theo đường uống hay thuốc bôi ngoài da, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, các loại vitamin và chất khoáng khác... 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Avensa LA 6.1. Chống chỉ định của thuốc Avensa LAThuốc Avensa LA không được sử dụng với những người như sau:Người có cơ địa nhạy cảm hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.Rối loạn chuyển hóa porphyrin hay hẹp động mạch chủ nặng.Người đang gặp chứng đau thắt ngực không ổn định.Người bị suy thận nặng hay mắc bệnh lý về gan tiến triển.Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời gian cho con bú bằng sữa mẹ.Người cao tuổi, lái xe vận hành máy móc nên thận trọng.6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Avensa LASau khi bắt đầu điều trị, nếu thấy cơn đau do thiếu máu cục bộ xuất hiện hoặc cơn đau hiện có diễn biến nghiêm trọng lên nhanh chóng, cần phải ngừng sử dụng thuốc.Phải dùng thận trọng khi sử dụng có chứa thành phần chính là Nifedipin đối với những người bị suy tim hoặc chức năng thất trái bị suy. Nguyên nhân là do việc suy giảm hoạt động của tim có thể nặng lên và phải ngừng thuốc.Phải giảm liều dùng đối với những người bị tổn thương gan, đái tháo đường.Tránh sử dụng thuốc Avensa LA cùng với nước ép bưởi vì có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc.Hoạt chất Nifedipin có thể ức chế chuyển dạ đẻ.6.3. Sử dụng thuốc với nhóm đối tượng đặc biệt:Sử dụng thuốc Avensa LA cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Không dùng loại thuốc này đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Sử dụng thuốc Avensa LA cho người lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi sử dụng thuốc Avensa LA cho người lái xe và vận hành máy móc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Avensa LA, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Avensa LA để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,480
Chữa ung thư gan nguyên phát thế nào? Điều trị ung thư gan nguyên phát phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại ung thư, giai đoạn bệnh, kích thước, số lượng khối u gan, thể trạng bệnh nhân, có hay không bệnh lý nội khoa kèm theo… Nguyên tắc điều trị ung thư gan là nhằm giải quyết các khối ung thư gan đã phát hiện kết hợp với điều trị bệnh lý nền tảng hay các yếu tố nguy cơ (viêm gan vi rút B hoặc C, xơ gan…). Càng phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm, cơ hội chữa khỏi bệnh càng cao. Tham khảo: – Biểu hiện ung thư gan giai đoạn đầu – Ung thư gan có chữa khỏi không Điều trị ung thư gan nguyên phát 1. Phẫu thuật ung thư gan nguyên phát Phẫu thuật cắt bỏ phần gan có mang khối u 2. Phá hủy u tại chỗ bằng sóng cao tần (RFA) Khối u gan có thể được phá hủy bằng vi sóng, bằng điện đông (cryotherapy). RFA cũng có thể được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho các bệnh nhân chờ cấy ghép. Ở một số bệnh nhân, tiến triển khối u có thể bị trì hoãn nếu không có sự gia tăng tỉ lệ mắc bệnh liên quan đến cấy ghép gan sau phẫu thuật cắt mở. 3. Nút mạch gan hóa chất thông thường Được áp dụng từ lâu đời, đến nay vẫn chứng tỏ được vai trò trong điều trị các khối u gan nguyên phát. Hiện nay, phương pháp này khá phổ biến ở các nước châu Á. Ưu điểm là không quá tốn kém nhưng hội chứng sau nút mạch tăng nặng nề, ảnh hưởng đến các cơ quan tim mạch, lông – tóc – móng, hệ tạo máu… do hóa chất nút mạch đi vào trong tuần hoàn. Nút mạch gan hóa chất thông thường có thể gây rụng lông, tóc, móng… 4. Nút mạch u gan bằng hóa chất kết hợp với hạt gây tắc mạch vĩnh viễn Ưu điểm của phương pháp này là gây tắc mạch vĩnh viễn khối u, sau đó hóa chất sẽ tách các hạt này dần dần vào trong khối u, do đó làm tập trung nồng độ cao hóa chất trong khối u và giảm lượng hóa chất trong tuần hoàn cơ thể, nhược điểm của phương pháp này là chi phí cao. 5. Tiêm cồn tuyệt đối qua da Tiêm cồn trực tiếp vào khối u để làm tổn thương khối u, thường được thực hiện với sự hướng dẫn của siêu âm. Hiện nay có các phương pháp khác như: nút mạch, đốt sóng cao tần nên phương pháp này ít được sử dụng. 6. Tắc mạch phóng xạ Đây là phương pháp xạ trị trong chọn lọc, sử dụng hạt vị cầu phóng xạ Yttrium – 90 bơm vào động mạch nuôi khối u gan. Phương pháp này được chỉ định trong những trường hợp khối u khu trú tại chỗ chưa di căn xa, chức năng gan tốt và thể trạng bệnh nhân cho phép. 7. Hóa trị toàn thân hoặc liệu pháp nhắm trúng đích Hóa trị liệu toàn thân được áp dụng cho giai đoạn muộn (hình minh họa) Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp ung thư gan giai đoạn muộn, nhằm cải thiện triệu chứng  và nâng cao thời gian sống thêm. 8. Xạ trị chiếu ngoài bằng máy gia tốc Chủ yếu là làm chậm sự phát triển của các khối u, giảm nhẹ triệu chứng. Ngoài ra, có thể chỉ định xạ trị cho những trường hợp ung thư gan di căn xương, di căn não, di căn phổi, di căn hạch. 9. Điều trị triệu chứng Điều trị triệu chứng hay còn gọi là điều trị nâng đỡ cho ung thư gan giai đoạn muộn nhằm điều trị giảm đau và nâng cao thể trạng… Điều trị bệnh lý nền tảng và nâng đỡ chức năng gan, dùng thuốc kháng vi rút khi có chỉ định.
thucuc
687
Ý nghĩa chỉ số xét nghiệm creatinine trong chẩn đoán suy thận Creatinin - Sản phẩm của sự thoái hóa creatin trong các cơ, được đào thải qua thận và là chỉ số phản ánh chính xác chức năng của thận. Creatin đóng vai trò quan trọng cho việc sinh ra nguồn năng lượng cho các cơ hoạt động, creatin bị thoái dáng trong các cơ sẽ tạo thành creatinin và được lọc qua cầu thận. Trường hợp khi chúng không được cơ thể tái hấp thu ở ống thận thì sẽ phản ảnh chính xác chức năng lọc của thận.Khi nồng độ creatinine tăng cao đồng nghĩa với có rối loạn chức năng thận. Vì vậy khi chức năng thận bị suy chức năng thì khả năng lọc creatinine bị giảm dẫn tới nồng độ creatinine trong máu sẽ tăng cao hơn bình thường. 1. Nồng độ creatinine là gì? Chức năng thận được đánh giá chính xác hơn thông qua độ lọc cầu thận ước tính viết tắt là GFR, được ước đoán dựa vào nồng độ creatinine máu. BUN hay nồng độ ure trong máu là một chỉ số khác phản ánh chức năng thận. Mối tương quan giữa ure và creatinine sẽ cho thông tin chính xác hơn về chức năng thận cũng như nguyên nhân của rối loạn nếu có.Gần đây tăng nồng độ creatinine ở trẻ sơ sinh được cho là có liên quan đến nhiễm trùng còn ở nam trưởng thành thì có liên quan đến nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến. 2. Nồng độ creatinine bao nhiêu là bình thường? Ở người trưởng thành, nồng độ creatinine bình thường là. Nam: từ 0.6 đến 1.2 mg/dl ( tức là 53- 106 mmol/l).Nữ: từ 0.5 đến 1.1 mg/dl ( tức là 44- 97 mmol/l). Khi bệnh nhân suy thận từ độ IIIa trở lên bắt buộc phải điều trị thay thế bằng chạy thận nhân tạo cả đời và chất lượng cuộc sống giảm đi rất nhiều. 3. Triệu chứng của nồng độ creatinine cao là gì? Triệu chứng của bệnh thận đa dạng và thường ít biểu hiện ra lâm sàng ngay từ giai đoạn sớm và không tương xứng với sự tăng nồng độ creatinine. Ở một số người bệnh thận chỉ được phát hiện ngẫu nhiên, nồng độ creatinine máu cao mà không có biểu hiện triệu chứng.Một số người khác có biểu hiện như: mệt mỏi, phù, khó thở, thiếu máu, tăng huyết áp, đái ít và một số triệu chứng không đặc hiệu khác như buồn nôn, nôn, da khô thì giai đoạn này đã suy thận rất nặng thường là suy thận giai đoạn cuối. 4. Nguyên nhân gây nồng độ creatinine trong máu tăng cao (Gặp trong bệnh lý suy thận ) Suy thận do nguồn gốc trước thận: Suy tim mất bù, mất nước, xuất huyết, hẹp động mạch thận.Suy thận do nguồn gốc tại thận: Tổn thương cầu thận ( tăng huyết áp, đái tháo đường, viêm cầu thận, bệnh thận lupus hệ thống), tổn thương ống thận (viêm thận, bể thận cấp hay mạn, sỏi thận, đau tủy xương, tăng acid uric, nhiễm độc thận).Suy thận do nguồn gốc sau thận: Sỏi thận, ung thư tiền liệt tuyến, các khối u bàng quang, khối u tử cung. Suy thận gây ảnh hưởng tới sức khỏe 5.Khi nào nồng độ creatinine thấp hơn bình thường Người cao tuổi có mức creatinine trong máu thấp hơn. Trẻ sơ sinh có nồng độ creatinine vào khoảng 0.2 mg/dl trở lên, tùy theo sự phát triển cơ bắp của trẻ.Những trường hợp như bị suy dinh dưỡng nặng , sụt cân nghiêm trọng hoặc các bệnh mạn tính kéo dài mà khối lượng cơ có xu hướng giảm dần theo thời gian, nồng độ creatinine có thể thấp hơn dự kiến.Chính vì lý do trên nên xét nghiệm creatinine để đánh giá chức năng thận là cần thiết giúp chúng ta có cơ hội tầm soát bệnh lý suy thận ngay từ giai đoạn rất nhẹ từ đó có kế hoạch điều trị phù hợp hợp nhất, bởi vì khi suy thận mà chúng ta không kịp thời phát hiện theo thời gian sẽ tiến triển nặng dẫn đến suy thận giai đoạn cuối bắt buộc phải điều trị thay thế bằng chạy thận nhân tạo.
vinmec
717
Công dụng thuốc Trifamox Thuốc Trifamox có thành phần chính là Amoxicilline và Sulbactam, được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn đường sinh dục và tiết niệu,...Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách sử dụng thuốc Trifamox hiệu quả qua bài viết sau. 1. Thuốc Trifamox là thuốc gì? Thuốc Trifamox thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm. Trifamox được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm và đóng gói theo hộp 1 lọ thuốc bột tiêm + 1 ống dung môi.Thuốc Trifamox có 2 loại:Trifamox 750 có chứa thành phần chính Amoxicilline dưới dạng Amoxicillin Sodium hàm lượng 500mg và Sulbactam dưới dạng Sulbactam Sodium hàm lượng 250mg.Trifamox 1500 có chứa thành phần chính Amoxicilline dưới dạng Amoxicillin Sodium hàm lượng 1000mg và Sulbactam dưới dạng Sulbactam Sodium hàm lượng 500mg. 2. Thuốc Trifamox chữa bệnh gì? Thuốc Trifamox được sử dụng trong các trường hợp:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới.Nhiễm khuẩn da & mô mềm. Nhiễm khuẩn đường sinh dục, sản phụ khoa, đường niệu.Nhiễm khuẩn nha khoa.Nhiễm khuẩn huyết, viêm xương tủy, viêm phúc mạc, nhiễm trùng ổ bụng, viêm màng não, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, sốt thương hàn & phó thương hàn.Dự phòng và điều trị viêm nội tâm mạc. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Trifamox Thuốc Trifamox được kê theo đơn thuốc của bác sĩ, người bệnh cần tuân thủ đúng theo chỉ dẫn về liều dùng trên toa thuốc của Bác Sĩ.3.1. Cách dùng. Pha loãng bột thuốc Trifamox trong lọ. Trifamox 750 với 5ml nước cất pha tiêm.Trifamox 1500 với 5ml nước cất pha tiêm.Thuốc Trifamox khi được pha xong nên sử dụng ngay sau 15 phút, nếu thuốc chưa được sử dụng hết cần hủy bỏ.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Trifamox được tham khảo như sau:Tiêm bắp Amoxicilin với liều dùng thông thường 500mg, cách 8 giờ tiêm một lần. Ðối với trường hợp nặng có thể dùng 1g/ lần, cách nhau 6 giờ, bằng đường tiêm Amoxicilin tĩnh mạch chậm trong 3-4 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong 30 - 60 phút.Trẻ em tới 10 tuổi có thể tiêm 50-100mg Trifamox/ kg thể trọng/ ngày, chia thành các liều nhỏ.Ðối với người suy thận, phải giảm liều Trifamox theo hệ số thanh thải creatinin: Cl creatinin <10ml/ phút: 500mg Trifamox/ 24 giờ. Cl creatinin >10ml/ phút: 500mg Trifamox/ 12 giờ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Trifamox Thuốc Trifamox không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng với nhóm penicillins hoặc nhóm cephalosporins.Người bệnh có tiền sử mắc các bệnh đường tiêu hóa nhất là viêm loét ruột, viêm ruột non khu trú và viêm ruột do dùng kháng sinh.Người bệnh bị nhiễm trùng có tăng bạch cầu đơn nhân. 5. Tương tác thuốc Trifamox Dưới đây là một số tương tác thuốc khi kết hợp dùng chung thuốc Trifamox với một số thuốc khác như:Thuốc Methotrexat dùng chung với Trifamox có thể làm giảm độ thanh thải của Methotrexat và do đó làm tăng độc tính của thuốc.Thuốc Probencid dùng chung với Trifamox có thể sẽ làm giảm bài xuất các penicillin ở ống thận làm kéo dài nồng độ thuốc trong máu, kéo dài thời gian bán hủy của thuốc và làm tăng nguy cơ gây độc thuốc.Giảm thoáng qua nồng độ estriol & estrone khi kết hợp dùng chung với Trifamox 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Trifamox điều trị Trong quá trình sử dụng thuốc Trifamox, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Rối loạn hệ tiêu hóa như: Buồn nôn và nôn ói, tiêu chảy, đau vùng thượng vị, khó tiêu.Các phản ứng quá mẫn: Nổi mề đay, da dát sẩn, phù Quincke, nổi mẩn và hiếm khi sốc phản vệ.Viêm thận kẽ.Rối loạn huyết học như: Giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn chức năng của tiểu cầu.Nhiễm candida.Hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban da đa dạng. Viêm ruột giả mạc.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ những tác dụng phụ không muốn xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Trifamox. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Trifamox điều trị Thận trọng sử dụng thuốc Trifamox cho người bệnh có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như: Viêm ruột vùng, viêm ruột loét, viêm ruột do dùng kháng sinh. Người bệnh mắc chứng tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng.Người bệnh có tiền sử dị ứng và rối loạn tạo máu.Thận trọng sử dụng thuốc Trifamox cho phụ nữ có thai & cho con bú.Trong quá trình sử dụng thuốc Trifamox nếu xuất hiện bội nhiễm nên ngừng điều trị với thuốc và cần áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.Trong quá trình sử dụng thuốc Trifamox có thể xuất hiện tăng các chỉ số transaminae của gan.Người bệnh nên sử dụng các biện pháp tránh thai hỗ trợ đối với người bệnh là nữ đang áp dụng liệu pháp tránh thai estrogen hoặc progestin, do có sự giảm nhẹ trong mối liên hệ về nồng độ giữa estrone và estriol với hàm lượng của stradiol trong huyết thanh.Người bệnh cần tiến hành kiểm tra chức năng gan và thận định kỳ nếu sử dụng thuốc Trifamox kéo dài.Thuốc Trifamox có công dụng trong việc điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn huyết... người bệnh trước khi dùng thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ để dùng thuốc được đúng chỉ định và hiệu quả.
vinmec
946
Thông tin cần biết về tiêm vắc xin cúm cho phụ nữ đang mang thai Việc tiêm phòng cúm là một ưu tiên quan trọng đối với phụ nữ trước khi mang thai, nhằm bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Vậy bà bầu có tiêm vắc xin cúm được không? Nếu bạn đang có cùng thắc mắc này, hãy đọc hết bài viết để có thêm nhiều thông tin hữu ích hơn nhé.  1. Bà bầu có tiêm vắc xin cúm được không? Bệnh cúm khác với cảm lạnh thông thường và có thể gây biến chứng viêm phổi và ảnh hưởng đến hệ hô hấp đối với người khỏe mạnh. Tuy nhiên, với phụ nữ mang thai, cúm trở thành một căn bệnh đặc biệt nguy hiểm có thể ảnh hưởng đồng thời đến cả mẹ và thai nhi. Trong thời kỳ mang thai, hệ miễn dịch của phụ nữ suy yếu, làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh. Trong khi đó, thai nhi không có khả năng tự bảo vệ và chỉ có thể dựa vào hệ miễn dịch mẹ để đảm bảo an toàn. Mẹ bầu là đối tượng có nguy cơ bị nhiễm cúm do sức đề kháng yếu Nếu mẹ mắc cúm, thai nhi cũng chịu ảnh hưởng tiêu cực. Mắc cúm khi mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ, thường kéo dài thời gian hồi phục hơn so với người bình thường, gây cảm giác mệt mỏi, mất ngon miệng, khó ngủ và có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Nguy cơ phát sinh biến chứng như sảy thai, thai chết lưu, sinh non, sự phát triển thần kinh và vận động chậm của thai nhi cũng tăng cao. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh và các trường Đại học Sản phụ khoa tại Hoa Kỳ, tất cả phụ nữ mang thai trong mùa cúm nên được tiêm vắc xin. Việc tiêm vắc xin cúm khi mang thai không chỉ giúp ngăn ngừa cúm và biến chứng cúm cho bà bầu mà còn giúp ngăn ngừa nguy cơ dị tật do cúm ảnh hưởng đến thai nhi và bảo vệ trẻ sau khi sinh. Trẻ sơ sinh có nguy cơ cao mắc cúm và bị tổn thương nghiêm trọng, nhưng chỉ từ 6 tháng tuổi trở lên mới được tiêm phòng cúm. Do đó, việc tiêm vắc xin cúm cho phụ nữ trước và trong khi mang thai rất quan trọng để tạo ra kháng thể truyền qua nhau thai. Những kháng thể này sẽ giúp bảo vệ bé trước nguy cơ mắc cúm trong những tháng đầu tiên sau khi sinh. Vậy với thắc mắc bà bầu có tiêm vắc xin cúm được không, câu trả lời là: Có. Vì thế các mẹ bầu hãy mạnh dạn đi tiêm vắc xin cúm để bảo vệ bản thân và có thai kì khỏe mạnh trong thời tiết đang giao mùa này nhé. 2. Thời điểm mẹ bầu nên đi tiêm vắc xin cúm Bà bầu có được tiêm vắc xin cúmkhông đã được giải đáp chi tiết bên trên. Bên cạnh đó, nhiều mẹ còn băn khoăn thời điểm nào nên đi tiêm phòng vắc xin để ngừa cúm hiệu quả. Theo khuyến nghị của CDC, tất cả mọi người từ 6 tháng tuổi trở lên, bao gồm cả phụ nữ mang thai và đang cho con bú, nên tiêm phòng vắc xin cúm hàng năm. Đối với phụ nữ mang thai, việc tiêm vắc xin cúm nên được thực hiện sớm trước mùa cúm (từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau) và ngay khi vắc xin có sẵn. Tuy nhiên, bạn có thể tiêm phòng cúm bất kỳ thời điểm nào trong thai kỳ. Nếu bạn không kịp tiêm phòng trước mùa cúm, vẫn có thể tiêm phòng trong và sau mùa dịch. Trong trường hợp bạn đang mắc một bệnh lý khác tăng nguy cơ biến chứng cúm, như hen suyễn hoặc bệnh tim, hãy cân nhắc tiêm vắc xin cúm trước khi mùa dịch bắt đầu. 3. Tác động của vắc xin cúm đến thai nhi Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tiêm vắc xin phòng cúm khi mang thai mang lại lợi ích kép cho mẹ và thai nhi. Vắc xin không chỉ giúp mẹ sản sinh kháng thể bảo vệ cơ thể mình mà còn truyền qua nhau thai, cung cấp kháng thể này cho thai nhi. Nhờ đó, ngay khi chào đời, bé đã có sẵn kháng thể chống cúm trong cơ thể. Điều này không chỉ giúp phòng bệnh cúm, mà còn tăng cường hệ miễn dịch phòng tránh các bệnh về hô hấp. Tiêm cúm hoàn toàn không ảnh hưởng đến thai nhi Việc tiêm phòng vắc xin cúm cũng không gây tác dụng phụ đáng kể. Thông thường, hầu hết phụ nữ sau khi tiêm không gặp bất kỳ phản ứng gì đáng kể. Mẹ bầu có thể tự quyết định thời điểm thích hợp để tiêm vắc xin cúm dựa trên tình trạng sức khỏe của mình. Hãy chọn một ngày khi bạn cảm thấy khỏe mạnh, không có dấu hiệu bất thường về sức khỏe để tiêm vắc xin một cách an toàn. 4. Những câu hỏi thường gặp 4.1. Mẹ bầu bị cúm có thể đi tiêm phòng vắc xin cúm không? Đối với mẹ bầu đang mắc cúm, tốt nhất không nên tiêm vắc xin phòng cúm ngay lúc này. Thay vào đó, bạn nên chờ cho đến khi cơ thể khỏe mạnh để vắc xin có hiệu quả tốt nhất và đảm bảo an toàn. Tiêm vắc xin khi đang mắc cúm có thể gây ra nhiều phản ứng bất lợi cho sức khỏe của người được tiêm. Ngoài những trường hợp mắc cúm, cũng có những trường hợp không nên tiêm vắc xin cúm: – Đã từng bị phản ứng với lần tiêm chủng vắc xin cúm trước đó. – Người bị suy dinh dưỡng. – Người đang mắc bệnh nhiễm trùng cấp (có sốt trên 37 độ C). – Người bị dị ứng với trứng. Trong các trường hợp này, nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để đánh giá tình trạng sức khỏe và quyết định xem có nên tiêm vắc xin cúm hay không. 4.2. Đã tiêm phòng cúm trước đó, mẹ bầu còn nguy cơ bị nhiễm bệnh không? Trong một số trường hợp, mẹ bầu đã tiêm phòng vắc xin cúm vẫn có nguy cơ mắc bệnh. Nếu tiếp xúc với người mắc cúm trước khi vắc xin kịp sản sinh kháng thể bảo vệ cơ thể, bạn vẫn có khả năng bị nhiễm bệnh. Mẹ bầu nên chờ sức khỏe ổn định, hết cảm cúm mới nên đi tiêm vắc xin cúm Ngoài ra, không có bất kỳ loại vắc xin nào có thể đảm bảo hiệu quả phòng ngừa bệnh cúm 100%. Do đó, mẹ bầu vẫn có khả năng mắc bệnh sau khi tiêm phòng, tuy nhiên, mức độ của bệnh thường nhẹ và không quá nguy hiểm. Nếu không tiêm vắc xin cúm hàng năm, mẹ bầu vẫn có thể bị nhiễm bệnh do virus cúm liên tục biến đổi theo chu kỳ hàng năm. 4.3. Nếu bị cúm khi mang thai thì nên làm gì?
thucuc
1,225
Tăng huyết áp kháng trị: Nỗi lo sợ của nhiều người Tình trạng tăng huyết áp kháng trị khiến nhiều người lo sợ do huyết áp vượt ngưỡng mặc dù đã sử dụng nhiều loại thuốc điều trị huyết áp. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này?  Hạn chế ăn muối để kiểm soát tình trạng tăng huyết áp 1. Tăng huyết áp kháng trị là gì?  Đây là trường hợp huyết áp bệnh nhân không đạt được mục tiêu điều chỉnh về ngưỡng an toàn. Mặc dù bệnh nhân đã được dùng ít nhất 3 loại thuốc thuộc nhóm khác nhau với liều tối ưu trong điều trị, trong đó có 1 loại thuốc lợi tiểu.  2. Huyết áp mục tiêu cần hướng tới là bao nhiêu?  Vậy huyết áp mục tiêu các bác sĩ hướng tới trong nhóm đối tượng này là bao nhiêu?  2.1. Tình trạng huyết áp ở người bệnh tăng huyết áp 2.2. Ngưỡng huyết áp mục tiêu mà bệnh nhân cần đạt:  Để hạn chế hiện tượng tăng huyết áp kháng trị, cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ. 3. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tăng huyết áp dạng này Các nguyên nhân gây tăng huyết áp dạng này bao gồm:  Để hạn chế hiện tượng tăng huyết áp kháng trị, cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ. 4. Đặc điểm của bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị Các đặc điểm của bệnh nhân khá đặc trưng như:  5. Phương pháp phòng tránh kháng trị tăng huyết áp  Để điều trị kháng trị tăng huyết áp, cần phải loại bỏ các nguyên nhân gây tăng huyết áp nguyên phát như sau:  5.1. Chế độ dinh dưỡng gây tăng huyết áp kháng trị  Hạn chế ăn nhiều muối. Chế độ ăn quá nhiều muối sẽ làm tăng nồng độ natri trong máu, làm chênh lệch nồng độ kênh natri và kali, làm giảm khả năng lọc nước của thận. Dẫn đến hiện tượng tăng huyết áp đồng thời tăng áp lực đến các mạch máu ở thận do thận là nơi lọc máu. Theo thời gian, nguyên nhân này sẽ dẫn đến nguy cơ suy giảm chức năng thận. Ngoài ra, việc ăn quá nhiều muối sẽ làm tăng áp lực lên động mạch, khiến thành động mạch dày hơn, gây chít hẹp, đồng thời tạo áp lực gây tăng huyết áp. Khi huyết áp tăng cao quá mức, có thể gây vỡ thành mạch, rất nguy hiểm.  Ăn mặn sẽ làm giảm lượng máu tới tim, gây nên các triệu chứng đau thắt ngực khi hoạt động mạnh, lâu dần có thể khiến vỡ mạch, tắc mạch hoàn toàn. Vì thế cần hạn chế ăn mặn tối đa, đặc biệt là những người bị huyết áp cao.  Lượng muối có thể dùng chỉ nên < 100 mEq/24h. 5.2. Béo phì, thừa cân  Đây là vấn đề quan trọng. Cân nặng quá tải sẽ ảnh hưởng đến nhiều cơ quan như tim, thận, cơ xương khớp, đặc biệt là huyết áp. Béo phì còn là một trong những nguyên nhân dẫn đến mỡ máu tăng, gây nguy cơ tắc nghẽn mạch cao hơn so với các đối tượng khác. Vì vậy, người bệnh cần thực hiện giảm cân khoa học, đưa cân nặng về mức an toàn. 5.3. Ít vận động cũng gây tăng huyết áp, cần tập luyện đều đặn Cần tập luyện điều độ, thường xuyên, phù hợp với tình trạng sức khỏe sẽ cải thiện chức năng của tim mạch, giúp máu lưu thông tốt hơn, đồng thời giúp huyết áp điều chỉnh về mức ổn định hơn. Hãy luyện tập thể dục thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày. 5.4. Hạn chế rượu bia, thuốc lá để ngăn tăng huyết áp kháng trị Chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá… ảnh hưởng rất nhiều đến tim mạch, huyết áp. Chúng làm tim đập nhanh hơn, nguy cơ suy tim cao hơn, làm khả năng tưới máu của tim kém hiệu quả. Gây tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, đột quỵ… tăng cao. Ngoài ra, đây là nguyên nhân vì sao cố gắng giảm cân nhưng thất bại, bụng ngày càng to ra. Vì vậy, cần hạn chế sử dụng các chất này. 5.5. Ngưng thở khi ngủ  Đây là vấn đề liên quan đến hô hấp, cần đến trung tâm hô hấp để điều trị. Bệnh này khiến bệnh nhân có thể ngưng thở trên 10s lúc ngủ. Trong 1 tiếng có thể xuất hiện trên 5 lần, khiến lưu lượng thở giảm đến 50%, giảm lượng khí lưu thông đến phổi, giảm lượng oxy đến não.  5.6. Tuân thủ nguyên tắc điều trị Bỏ thuốc, quên uống thuốc có thể khiến tình trạng huyết áp của bạn thay đổi theo chiều hướng tăng cao đột ngột, không được kiểm soát tốt có thể dẫn đến biến chứng nặng hơn. Vì thế tuân thủ nguyên tắc điều trị, để bác sĩ kịp thời điều chỉnh liều và lượng thuốc phù hợp từng giai đoạn tốt hơn. 6. Điều trị tăng huyết áp kháng trị Thăm khám sớm là rất quan trọng để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời, hiệu quả. Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số loại thuốc phù hợp cho từng trường hợp bệnh nhân. Như vậy, kháng trị tăng huyết áp khiến việc điều trị huyết áp trở nên khó khăn hơn nhiều lần. Nguy cơ tăng huyết áp quá cao sẽ dẫn đến tình trạng phải nằm viện điều trị tích cực. Để hạn chế điều này, người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị, tăng cường vận động và có chế độ dinh dưỡng phù hợp. Qua đó hạn chế biến chứng nguy hiểm từ bệnh tăng huyết áp.   
thucuc
986
Bật mí cách cạo râu sạch và lâu mọc trở lại Cạo râu là thói quen của số đông phái mạnh nhưng không phải ai cũng biết cách cạo râu sạch để không bị tổn thương da và khiến râu lâu mọc lại. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đạt được mục đích ấy một cách nhanh chóng và an toàn. 1. Những sai lầm khi cạo râu cần biết để tránh Trước khi tìm hiểu cách cạo râu sạch nam giới cần lưu ý một số sai lầm sau để tránh mắc phải trong quá trình tự cạo râu tại nhà: - Dùng chung dao cạo: điều này làm tăng nguy cơ lây bệnh từ người khác trong trường hợp da bị trầy xước. - Cạo râu buổi tối: đây là thời điểm nhiều nam giới rảnh rỗi nên tiến hành cạo râu nhưng lại là thời điểm da dễ bị kích ứng và nhạy cảm nhất. Nếu cạo râu buổi tối sẽ tăng nguy cơ trầy xước da. - Không dùng gel cạo râu: dễ khiến da bị tổn thương, chảy máu, gây viêm da, nổi mụn nước trên da. - Trước khi cạo râu không làm sạch da: nếu không thực hiện việc này thì bụi bẩn, bã nhờn và vi khuẩn tích tụ trên da không được loại bỏ, khi cạo râu sẽ dễ bị viêm nhiễm. - Cạo râu mạnh tay hoặc không đúng hướng: dùng lực quá mạnh để cạo râu dễ làm cho da bị trầy xước và nếu cạo ngược lại chiều mọc của râu sẽ kích thích lỗ chân lông mở to ra, da bị ửng đỏ, lông nhanh mọc lại hơn bình thường. - Không vệ sinh dao cạo: vi khuẩn bám trên dao cạo không được làm sạch sẽ dễ làm vi khuẩn tấn công gây viêm da, nấm da. 2. Cách cạo râu sạch và an toàn 2.1. Các bước cạo râu đúng cách Cách cạo râu sạch và tránh tổn thương da, giúp râu lâu mọc lại là tuân thủ đúng trình tự các bước sau: - Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ để cạo râu, gồm: dao cạo, gel/kem cạo, cọ bôi kem cạo, dầu dưỡng ẩm cho da. Những dụng cụ này bạn có thể cân nhắc lựa chọn sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế của mình. Sắm đầy đủ dụng cụ sẽ giúp quá trình cạo râu diễn ra thuận lợi, giảm thiểu tổn thương, kích ứng da và giúp da không bị rát, nhanh phục hồi sau khi cạo râu. - Bước 2: Sát khuẩn dụng cụ Sát khuẩn dụng cụ cạo râu bằng sản phẩm diệt khuẩn hoặc nước sôi sẽ giúp tránh được tình trạng viêm nhiễm do vi khuẩn tích tụ gây viêm nhiễm da trong và sau khi cạo râu. - Bước 3: Vệ sinh da mặt Rửa sạch da mặt bằng sữa rửa mặt và nước ấm trong 3 - 5 phút để loại bỏ bụi bẩn, bã nhờn, vi khuẩn và giúp lỗ chân lông được giãn nở để quá trình cạo râu sau đó dễ dàng hơn. Ngoài ra, bạn cũng có thể tẩy tế bào chết để da được thông thoáng, trơn tru trước khi cạo. - Bước 4: Dùng kem cạo râu Thoa kem cạo râu lên vùng cần cạo rồi dùng cọ cạo râu tán đều kem. - Bước 5: Tiến hành cạo râu Tiến hành cạo râu theo đúng chiều râu mọc, tuyệt đối không cạo theo chiều ngược vì nó khiến cho da bị tổn thương và bị thâm. Khi cạo cần dùng lực nhẹ nhàng, không được mạnh quá và cũng không đưa dao quá dài dễ làm trầy xước và chảy máu da. - Bước 6: Chăm sóc da sau cạo râu Dùng nước lạnh rửa sạch mặt để giúp lỗ chân lông được thu nhỏ lại sau đó thoa một lớp dầu dưỡng mỏng lên bề mặt da, nhẹ nhàng massage để thẩm thấu dưỡng chất trong dầu dưỡng vào trong giúp da mềm mịn hơn. 2.2. Muốn cạo râu sạch cần lưu ý Cách cạo râu sạch trên đây cần được thực hiện đúng các bước để đảm bảo an toàn cho da. Muốn sau khi cạo, râu lâu mọc lại và tránh được nguy cơ da bị chảy máu để lại sẹo thâm thì đấng mày râu cũng cần: - Chỉ nên cạo râu 2 - 3 lần/tuần không nên lạm dụng vì càng cạo nhiều râu càng cứng và nhanh chóng mọc lại. Mặt khác, mỗi lần cạo râu da cũng bị bào mòn nên cần có thời gian để hồi phục tổn thương, nếu cạo quá nhiều trong khi da chưa kịp phục hồi sẽ dễ bị nổi mụn đỏ, đau rát và viêm da. - Nên cạo râu vào buổi sáng sau khi thức giấc vì lúc này da đã được nghỉ ngơi và có thời gian phục hồi sau một đêm dài nên sẽ căng mịn và việc di chuyển dao cạo cũng trở nên dễ dàng hơn. Tuyệt đối không cạo râu buổi tối vì đây là thời điểm da nhạy cảm nên dễ bị tổn thương do cạo râu hơn. - Không cạo râu khô vì điều này dễ làm nang lông bị tổn thương, da bị ngứa rát, nổi mụn, phát ban, trầy xước và chảy máu nên dễ bị viêm nhiễm. - Luôn vệ sinh dao cạo trước và sau khi cạo râu, tốt nhất nên thay lưỡi dao mới cho mỗi lần cạo để tránh nguy cơ bị vi khuẩn tấn công làm cho da bị kích ứng, bị viêm lỗ chân lông. - Luôn bôi kem dưỡng ẩm cho da sau khi cạo râu để tránh khô da. Nên chọn các loại kem có nhiều B3, vitamin E, để giúp da được tăng cường thêm sức sống. - Sau khi cạo râu 1 ngày nên dùng thêm kem dưỡng da để da không bị khô rát và giúp quá trình mọc lại của râu trở nên chậm hơn. - Không dùng thuốc chống mọc râu vì theo thời gian nó có thể gây ra những hậu quả khó lường cho da. - Để dao cạo râu ở nơi khô ráo để vi khuẩn không có cơ hội xâm nhập vào dao gây nên những rắc rối cho da khi cạo râu. Các bước cạo râu tại nhà không quá phức tạp nhưng cũng tốn thời gian và công sức, râu nhanh chóng mọc lại và trở nên cứng và rậm hơn sau khoảng 2 - 3 ngày. Trường hợp cạo râu sai cách thậm chí còn bị tổn thương da mặt vì da bị trầy xước, chảy máu, để lại sẹo thâm, bị nổi mụn nước hoặc kích ứng,... Nếu muốn loại bỏ râu nhưng không muốn tìm hiểu cách cạo râu sạch tại nhà thì đấng mày râu có thể loại bỏ râu vĩnh viễn bằng công nghệ hiện đại. Công nghệ này sẽ giúp sợi râu không được nuôi dưỡng nên rụng gốc dần dần và bị loại bỏ hoàn toàn, rất lâu sau râu mới hình thành và phát triển lại. Hy vọng những chia sẻ trên đây có thể giúp phái mạnh biết được cách cạo râu sạch để râu lâu mọc lại, nhờ đó mà trở nên tự tin hơn về vẻ đẹp ngoại hình điển trai của mình khi giao tiếp với đối phương.
medlatec
1,217
Xét nghiệm mảnh vỡ hồng cầu trong bệnh lý thiếu máu tán huyết mắc phải Thiếu máu tán huyết mắc phải là một bệnh lý vô cùng nguy hiểm dẫn đến tình trạng mất máu của cơ thể. Mảnh vỡ hồng cầu là kết quả từ việc phân mảnh tế bào hồng cầu làm giảm chức năng của hồng cầu trong máu. Sự tồn tại của các mảnh vỡ này trên tiêu bản máu ngoại vi là một dấu hiệu bất thường, cảnh báo nguy cơ mắc các bệnh lý vi mạch trong đó có thiếu máu huyết tán vi mạch. Việc phát hiện bệnh sớm sẽ nâng cao khả năng điều trị bệnh hiệu quả. 1. Sơ lược về mảnh vỡ hồng cầu 1.1. Mảnh vỡ hồng cầu là gì? Mảnh vỡ hồng cầu (Schistocyte hay còn được gọi là Fragmented RBC) là hồng cầu bị phân mảnh, có thể có nhiều hình dạng khác nhau như: hình tam giác, hình mũ bảo hiểm hoặc hình dấu phẩy với các cạnh nhọn,… Mặc dù thông thường không có thay đổi về khả năng biến dạng nhưng đời sống của loại tế bào này bị rút ngắn thấp hơn đời sống của một hồng cầu bình thường (tức ngắn hơn 120 ngày). Hình dạng bất thường của các tế bào này có thể khiến chúng bị tán huyết hoặc bị đại thực bào tiêu hủy tại lá lách. 1.2. Nguyên nhân hình thành mảnh vỡ hồng cầu Mảnh vỡ hồng cầu được tìm thấy trên tiêu bản máu ngoại vi là một đặc điểm của thiếu máu huyết tán vi mạch (MAHA). Nguyên nhân của MAHA có thể do đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC), xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, hội chứng HELLP, bệnh lý van tim cơ học,… Những bệnh lý vi mạch này hình thành những cục máu đông trong lòng mạch, một mạng lưới fibrin được tạo ra trong mạch máu khiến các hồng cầu đi qua bị phân mảnh. Dưới tác động của dòng chảy áp lực cao trong vi mạch hoặc dòng xoáy máu khi đi qua van tim cơ học “bị hỏng” tạo ra các mảnh vỡ. 2. Xét nghiệm tìm mảnh vỡ hồng cầu được thực hiện như thế nào? Bệnh nhân không cần chuẩn bị gì đặc biệt trước khi lấy máu thực hiện xét nghiệm. Mẫu bệnh phẩm cần lấy đảm bảo: Máu tĩnh mạch được lấy vào ống nghiệm có chứa chất chống đông EDTA. Máu mao mạch được lấy trực tiếp từ đầu ngón tay. Cách thức tiến hành: Máu sau khi lấy sẽ được chuyển về phòng xét nghiệm, thực hiện kỹ thuật làm tiêu bản giọt đàn. Nhuộm lam kính bằng dung dịch Giemsa 10%. Đọc kết quả xét nghiệm: Quan sát hình thái tế bào hồng cầu (màu hồng đậm), tìm và nhận định những tế bào hồng cầu có hình dạng bất thường (hình tam giác, hình mũ bảo hiểm hoặc hình dấu phẩy với các cạnh nhọn,…) 3. Ý nghĩa xét nghiệm tìm mảnh vỡ hồng cầu trong một số bệnh lý Khi mắc các bệnh lý huyết tán vi mạch hay bệnh lý van tim nhân tạo, trong máu ngoại vi sẽ có thể xuất hiện các mảnh vỡ của hồng cầu. Việc xét nghiệm tìm các mảnh vỡ này sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho bác sĩ phát hiện bệnh và xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả nhất cho bệnh nhân. Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC): bệnh lý xảy ra do sự hình thành quá nhiều cục huyết khối trong lòng mạch, kèm theo các biến đổi fibrinogen thành fibrin trong vi tuần hoàn, gây tiêu thụ quá nhiều yếu tố đông máu dẫn đến tình trạng chảy máu. Nguyên nhân gây bệnh có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Ví dụ: chửa trứng, viêm bể thận do thai nghén, sốc do chảy máu, sốc chấn thương, bỏng nặng hay nhiễm khuẩn máu,… Bệnh gây chảy máu (tiêm chích máu không đông, chảy máu nội tạng,…), sốc. Giai đoạn sau xuất hiện biểu hiện của tổn thương phủ tạng (suy thận cấp, suy tim cấp, suy gan cấp, hôn mê, co giật,…) Giá trị mảnh vỡ trong khoảng từ 0,5% đến 1% thường là gợi ý của DIC. Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP): là bệnh lý hiếm gặp với tỷ lệ tử vong cao, đặc trưng bởi thiếu máu huyết tán vi mạch và giảm tiểu cầu. Biểu hiện đặc trưng gồm “ngũ chứng kinh điển” là: Giảm tiểu cầu, dấu hiệu thần kinh khu trú (lẫn lộn, đau đầu,…), tan máu, sốt, triệu chứng suy thận. Bệnh dẫn tới sự kích hoạt yếu tố von-Willebrand gắn với các tiểu cầu đã hoạt hóa làm trung gian gây ra kết tập tiểu cầu. Khi những tiểu cầu cuối cùng được loại bỏ thì kết quả hình thành sợi fibrin vẫn còn. Những sợi fibrin này cùng với áp lực từ dòng máu gây ra sự phân mảnh của các tế bào hồng cầu, dẫn đến sự hình thành mảnh vỡ hồng cầu. Trong TTP, số lượng mảnh vỡ chủ yếu trong khoảng 3 - 10%, nhưng > 1% là gợi ý của bệnh. Bệnh lý van tim cơ học: Van tim cơ học bị rò rỉ và các thiết bị hỗ trợ tim mạch khác có thể dẫn đến thiếu máu huyết tán vi mạch và giảm tiểu cầu. Lực từ dòng máu chảy qua van tim nhân tạo với áp lực mạnh dẫn đến sự phân mảnh của hồng cầu và hình thành lên các mảnh vỡ. Điều này rất hiếm gặp và chỉ khoảng 3% bệnh nhân gặp phải. 4. Xét nghiệm mảnh vỡ hồng cầu ở đâu? Đây là một xét nghiệm được thực hiện đơn giản nhưng mang lại giá trị cao trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh thiếu máu tán huyết mắc phải cực kỳ nguy hiểm, có thể đe dọa tới tính mạng.
medlatec
983
Điều trị viêm amidan mạn tính thế nào hiệu quả Viêm amidan mạn tính là tình trạng viêm đi viêm lại tuyến amidan. Nguyên nhân là do viêm amidan cấp tính không được chữa trị tận gốc. Vậy điều trị viêm amidan mạn tính như thế nào hiệu quả là băn khoăn chung của nhiều người khi mắc bệnh. Thông thường, khi bị viêm amidan, người bệnh sẽ có biểu hiện cổ họng hay có cảm giác ngứa, khô nóng, hơi đau. Có khi cảm giác như có dị vật, hôi miệng, khạc ra chất bã đậu hôi, sốt nhẹ, tiêu hóa kém, mất sức. Khi khám thấy amidan to hoặc teo, nhưng bề mặt amidan có nhiều chấm trắng như bã đậu. Khi bị viêm amidan, người bệnh sẽ có biểu hiện cổ họng hay có cảm giác ngứa, khô nóng, hơi đau. Do sự phản ứng của cơ thể làm amidan to ra, 2 amidan to vượt qua hai trụ trước và sau, có khi gần chạm vào nhau ở đường giữa, niêm mạc họng đỏ nhẹ, trụ trước đỏ sẫm, trong các hốc có thể có mủ trắng. Viêm amidan mạn tính quá phát có thể gây thở khò khè, đêm ngủ ngáy to, nếu amidan quá to có thể gây khó nuốt, khó thở, đặc biệt có thể gây ngưng thở khi ngủ ở trẻ nhỏ. Ở người lớn tuổi: Hai amidan nhỏ, viêm đi viêm lại làm amidan xơ teo đi. Bề mặt amidan không nhẵn mà gồ ghề, lỗ chỗ, chằng chịt những xơ trắng, có những chấm mủ nhỏ, trụ trước, trụ sau dày và đỏ sẫm,  ấn vào amidan có thể thấy mủ chảy ra từ các hốc. Để điều trị viêm amidan mạn tính trước tiên cần điều trị sớm bệnh viêm amidan ngay ở giai đoạn đầu khi mới khởi phát bệnh. Người bệnh có thể dùng thuốc điều trị viêm amidan theo chỉ định của bác sĩ Viêm amidan thường do nhiễm khuẩn gây ra nên điều trị bệnh bằng thuốc kháng khuẩn là chủ yếu. Một số loại thuốc hay được sử dụng chữa viêm amidan gồm các loại thuốc hạ sốt, giảm đau như panacetamol, thuốc giảm xung huyết, phù nề, thuốc trị ho, tiêu đờm, thuốc kháng viêm, sát khuẩn như penicillin, betadine… Việc sử dụng những loại thuốc nào cũng tùy thuộc vào độ nặng nhẹ của bệnh và do bác sĩ chỉ định. Người bệnh nên tránh tự mua thuốc về uống.  Nếu 2-3 ngày dùng thuốc đã hết các triệu chứng bệnh nhưng thuốc theo đơn vẫn còn thì vẫn phải tiếp tục uống, tránh việc kháng thuốc nếu như bệnh có tái phát lại. Khi đã bị viêm amidan mạn tính thì cách điều trị chủ yếu là phẫu thuật cắt amidan. Tuy nhiên phương pháp này chỉ áp dụng đối với một số trường hợp viêm nhiễm nhiều lần hay có dấu hiệu bệnh áp xe, hoặc bệnh bắt đầu sinh ra những biến chứng nguy hiểm. Trong trường hợp điều trị viêm amidan mạn tính thì cần được phẫu thuật cắt amidan Trong khi điều trị viêm amidan mạn tính, để bệnh không tái phát cũng như cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe, người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, người bệnh viêm amidan mạn tính nên có chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học, hạn chế thực phẩm cứng, rắn, đồ uống, thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh. Tránh uống rượu bia, thuốc lá. Thay vào đó là một chế độ ăn uống hợp lý: thực phẩm lỏng, mềm, nhiều chất xơ, rau củ quả, uống nhiều nước…
thucuc
613
Tiêu chảy và táo bón liên tục kéo dài – cẩn thận ung thư dạ dày Các biểu hiện rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy và táo bón rất phổ biến, xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Bạn đừng chủ quan bởi tiêu chảy và táo bón liên tục kéo dài có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư dạ dày giai đoạn muộn. 1. Tiêu chảy và táo bón liên tục kéo dài có thể do ung thư dạ dày Tiêu chảy và táo bón là hai triệu chứng rối loạn tiêu hóa trái ngược nhau rất phổ biến. Tiêu chảy biểu hiện qua số lần đi đại tiện nhiều hơn, phân lỏng, khối lượng phân nhiều hơn trong khi đó táo bón lại là tình trạng đi ngoài phân khô, cứng, số lần đại tiện ít hơn 3 lần/ tuần… Tiêu chảy và táo bón liên tục kéo dài cảnh báo nhiều vấn đề sức khỏe, không loại trừ ung thư Tiêu chảy và táo bón sẽ không đáng ngại nếu do rối loạn tiêu hóa nhẹ nhưng bạn hãy cảnh giác vì tiêu chảy và táo bón liên tục kéo dài cũng có thể do ung thư dạ dày. Ở bệnh nhân ung thư dạ dày, biểu hiện tiêu chảy thường xuất hiện đột ngột, không rõ nguyên nhân, đi kèm với hiện tượng đi ngoài phân đen. Táo bón thường gặp trong giai đoạn cuối của ung thư dạ dày do bệnh nhân ít hoạt động, ít uống nước, sự suy yếu các cơ bụng và sàn chậu ở bệnh nhân ung thư dạ dày làm giảm bài tiết qua trực tràng. Hãy cảnh giác nếu tiêu chảy và táo bón liên tục kéo dài kèm theo các biểu hiện bệnh ung thư dạ dày khác như: 2. Những ai dễ mắc ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là bệnh ung thư đường tiêu hóa rất phổ biến, đứng hàng đầu ở nam giới và đứng thứ hai ở nữ giới. Bệnh có thể xảy ra ở nhiều đối tượng khác nhau nhưng phổ biến hơn cả ở người trên 40 tuổi. Nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới. Một số đối tượng có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao hơn những người bình thường là: 3. Chẩn đoán ung thư dạ dày như thế nào? Khi có bất thường nghi ngờ ung thư dạ dày, bác sĩ có thể chỉ định kết hợp các xét nghiệm chẩn đoán như: Nội soi dạ dày bằng ống soi mềm có giá trị chẩn đoán ung thư dạ dày cao Thực tế tiêu chảy và táo bón liên tục kéo dài ngay cả khi không phải do ung thư cũng ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của người bệnh. Chính vì vậy, khi thấy hiện tượng bất thường này, bạn không nên chủ quan mà cần đến bệnh viện để khám, chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
thucuc
502
Khám nội soi dạ dày ở đâu tốt? Hiện nay, gần như bệnh viện nào cũng cung cấp dịch vụ khám nội soi dạ dày, nhưng không phải đơn vị nào cũng có dịch vụ thăm khám tốt nhất. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ với bạn đọc địa chỉ khám nội soi dạ dày uy tín, chất lượng tốt tại Hà Nội. Đau bụng là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh dạ dày Hiện nay, do lối sống sinh hoạt không điều độ, khoa học mà số người mắc các bệnh lý về dạ dày ngày càng tăng lên. Vì thế phòng bệnh, tầm soát phát hiện và điều trị bệnh sớm là vấn đề rất cần thiết. Khám nội soi dạ dày ở đâu tốt được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bệnh dạ dày cần phát hiện sớm Nếu search từ khóa “bệnh dạ dày” trên google, trong 0,28 giây sẽ cho ra 1.100.000 kết quả. Điều đó chứng tỏ đây là vấn đề được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Ở Việt Nam chúng ta phần lớn những người bị đau dạ dày không đi khám mà thường tự mua thuốc về điều trị hoặc uống theo đơn thuốc của người khác. Điều này thật sai lầm. Bởi điều trị không đúng còn khiến bệnh nặng thêm, chi phí điều trị tăng và thời gian khỏi bệnh lâu hơn. Đó còn chưa kể đến biến chứng xấu có thể xảy ra . Lời khuyên của bác sĩ là ngay khi có những dấu hiệu của bệnh dạ dày như: đau bụng, buồn nôn, ợ nóng, ợ hơi… bệnh nhân cần đến thăm khám bác sĩ chuyên khoa, thông qua khám lâm sàng, nội soi… bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng bệnh (nếu có) để từ đó đưa ra phác đồ điều trị hợp lý nhất. Bệnh dạ dày nếu phát hiện sớm điều trị sẽ dễ dàng hơn, ít tái phát và chi phí điều trị không cao. Vậy nội soi dạ dày ở đâu tốt nhất? Khám nội soi dạ dày ở đâu chất lượng tốt? >> Tham khảo thêm: Nội soi dạ dày có đau không? XEM THÊM: >> Nội soi dạ dày cần nhịn ăn >> Nội soi dạ dày xét nghiệm HP >> Nội soi dạ dày không đau ở đâu?
thucuc
388
Cảnh giác sâu răng khi niềng răng Răng khấp khểnh hiện nay đã không còn là nỗi ác mộng hay trở thành sự ám ảnh khiến tự ti khi giao tiếp khi hiện nay đã có rất nhiều phương pháp thẩm mỹ răng hiệu quả và an toàn. Một trong số đó là niềng răng. Niềng răng giúp kéo răng trở về đúng hàng lối, tạm biệt răng khấp khểnh, lấy lại tự tin và thẩm mỹ khuôn mặt. Tuy nhiên, nếu không chú ý chăm sóc răng tốt thì bạn hoàn toàn có thể bị sâu răng khi niềng răng. Điều này sẽ đem đến không ít đau đớn và cản trở quá trình chỉnh nha. Niềng răng là phương pháp giúp đem lại hàm răng đều đặn và thẳng hàng. 1. Niềng răng là gì? Niềng răng hay chỉnh nha đang ngày càng trở nên phổ biến, đây là giải pháp giúp phục hình hàm răng gặp các tình trạng như: – Răng khấp khểnh, hô, vẩu tùy mức độ – Hàm răng mọc lộn xộn, khấp khểnh, không theo hàng lối – Lệch khớp cắn – Răng quá thưa hoặc quá dày, chen chúc – Trường hợp răng mọc lệch khỏi hàm, răng khểnh Tóm lại, niềng răng sẽ giúp kéo các răng mọc sai vị trí trở về hàng lối, đem lại hàm răng thẳng hàng, đều đẹp. Phương pháp này được thực hiện bởi các khí cụ nha khoa chuyên dụng với chất lượng tốt và các bác sĩ nha khoa thực hiện điều trị răng khấp khểnh bằng niềng răng cần phải có kiến thức chuyên môn tốt, am hiểu sâu về hệ thống sọ mặt. Tùy vào tình trạng của răng bệnh nhân mà bác sĩ đưa ra chỉ định khí cụ có độ co kéo phù hợp và chỉ định nắn chỉnh răng thích hợp. Niềng răng đem lại các lợi ích tuyệt vời như: – Đem lại hàm răng đều đặn, giúp nụ cười tươi sáng, ngũ quan hài hòa hơn – Lấy lại tự tin cho bệnh nhân – Với những bệnh nhân bị lệch khớp cắn, hô, móm,… niềng răng sẽ giúp bảo đảm và khắc phục chức năng ăn nhai – Niềng răng giúp răng thẳng hàng từ đó việc vệ sinh răng miệng cũng dễ dàng hơn. Răng được vệ sinh kỹ sẽ tránh được các bệnh răng miệng, nha chu,… từ đó bảo đảm sức khỏe của bệnh nhân. – Không cần trồng răng giả mới có thể phục hình hàm răng. Niềng răng sẽ giúp kéo răng lấp đầy các khoảng trống do đó có thể khắc phục các khe hở cho răng đã mất. Khi niềng, các bác sĩ vẫn thường đưa ra các chỉ định nhổ răng thừa để dễ dàng cho quá trình kéo răng về vị trí. Vì vậy, vấn đề mất răng cũng được giải quyết an toàn. Niềng răng là phương pháp chỉnh nha an toàn và đem lại hiệu quả tốt. Độ tuổi lý tưởng để niềng răng theo các bác sĩ khuyến cáo là từ 12 đến 16 tuổi. Thời gian niềng răng phụ thuộc vào tình trạng răng của từng trẻ. Tuy đó là độ tuổi lý tưởng nhưng không có nghĩa là nhiều tuổi hơn thì sẽ không niềng được. Tuy nhiên, việc niềng răng cho người từ 17 – 35 tuổi hoặc hơn thì cần có sự thăm khám và chẩn đoán kỹ lưỡng của các bác sĩ nha khoa. 2. Phương pháp niềng răng Niềng răng, chỉnh nha đã được ra đời từ thế kỷ 18 tại Pháp, đây là nền móng cho bước tiến vĩ đại trong ngành nha khoa. Đến thế kỷ 19 thì chỉnh nha niềng răng hiện đại bắt đầu ra đời và phát triển. Đến thế kỷ 20 là thời gian phát triển thần tốc của kỹ thuật này với sự góp mặt của thép không gỉ trong quá trình chỉnh nha. Hiện nay, các phương pháp chỉnh nha đã phong phú hơn và trở nên quen thuộc hơn. Trong đó, dưới đây là một số phương pháp niềng răng thông dụng và đem lại hiệu quả tốt nhất: – Niềng răng kim loại: ra đời sớm nhất và phổ biến nhất. Với ưu điểm: mức cài có kích thước ngày càng nhỏ, khó nhận ra và vẫn tạo cảm giác thoải mái cho người đeo. Với chi phí không quá cao, đây là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất. – Niềng răng mắc cài sứ: các mắc cài sứ có kích thước tương đương với mắc cài kim loại nhưng khó nhận ra hơn – Niềng răng mắc cài tự động được nhiều bác sĩ sử dụng cho bệnh nhân – Niềng răng trong suốt Invisalign với khay niềng có thể tháo lắp linh hoạt, tuy chi phí cao nhưng đem lại tính thẩm mỹ và tiện lợi rất cao Dù lựa chọn phương pháp nào thì bạn cũng cần thăm khám nha khoa đều đặn và chăm răng kỹ lưỡng tránh khỏi nguy cơ sâu răng khi niềng răng. 3. Sâu răng khi niềng do đâu? Về nguyên nhân sâu răng chủ yếu là do vi khuẩn tích tụ lâu ngày trong khoang miệng, phá hủy khoáng và hình thành nên các lỗ, có thể chuyển màu đen hoặc nâu. Bệnh lý này sẽ đem đến những cơn đau nhức từ nhẹ đến dữ dội. Sâu răng không được điều trị có thể dẫn đến nguy cơ viêm tủy. Với những người niềng răng thì nguy cơ sâu răng khi niềng càng cao hơn do các nguyên nhân dưới đây: – Khí cụ niềng răng bám quá sát vào bề mặt răng gây ma sát, bào mòn men răng – Axit từ những loại đồ uống, thực phẩm đẩy nhanh quá trình ăn mòn men răng – Kỹ thuật của bác sĩ không tốt – Lực kéo của khí cụ quá nhanh khiến răng không kịp thích ứng, dễ bị tụt lợi, trở thành môi trường cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển – Thức ăn dễ bám tại các mắc cài gây hại cho răng Người niềng răng có nguy cơ sâu răng cực kỳ cao. 4. Hậu quả khi răng bị sâu khi đang niềng Sâu răng khi niềng có thể đem đến những hậu quả như: – Răng bị bào mòn, suy yếu, dẫn đến nguy cơ lung lay, mất răng – Bệnh lý viêm chân răng, viêm lợi,… – Sâu lan các răng bên cạnh – Ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai, quá trình ăn uống bị ảnh hưởng, khiến bệnh nhân kém ăn, giảm cân – Ảnh hưởng đến chất lượng và kết quả niềng răng 5. Chú ý chăm sóc răng khi đang niềng Để tránh khỏi nguy cơ bị sâu răng trong khi niềng răng, bạn có thể thực hiện một số biện pháp như: – Vệ sinh răng miệng kỹ hơn với nước súc miệng, máy tăm nước, chỉ nha khoa làm sạch kỹ các kẽ răng cũng như khí cụ niềng răng – Xây dựng chế độ và thói quen ăn uống khoa học, hạn chế các loại đồ ăn, đồ uống nhiều đường, có gas, chua,… để giảm nguy cơ răng bị bào mòn – Thăm khám răng định kỳ, đặc biệt cần gặp bác sĩ ngay lập tức khi thấy răng có dấu hiệu bất thường và nghi ngờ bị sâu răng khi niềng
thucuc
1,224
Các bệnh về túi mật thường gặp Túi mật nằm ở mặt dưới gan, vùng bụng trên bên phải, dưới bờ sườn, bên cạnh ống mật chủ, được nối thông với ống mật chủ bởi một ống nhỏ (cuống túi mật). Túi mật có chứa dịch mật do gan bài tiết. Bệnh về túi mật là vấn đề thường gặp trong ống tiêu hóa. Dưới đây là các bệnh về túi mật thường gặp: Sỏi túi mật Mắc các bệnh về túi mật làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh Là sự kết tụ thành một khối rắn chắc của các thành phần có trong dịch mật, bao gồm nhiều thành phần khác nhau, chủ yếu là Cholesterol, Bilirubin (sắc tố mật), Canxi. Sỏi túi mật có thể gây đau và nhiều triệu chứng khác. Nếu sỏi ở cổ túi mật sẽ làm cản trở sự lưu thông bình thường của dịch mật, làm tắc nghẽn đường mật, muối mật kích thích gây tổn thương thành túi mật, lúc đó vi khuẩn có khả năng xâm nhập vào trong túi mật và phát triển gây ra tình trạng viêm túi mật cấp. Rối loạn vận động túi mật Sỏi mật là một trong những bệnh lý phổ biến Rối loạn vận động của túi mật là sự suy giảm chức năng túi mật mà không hề có sự xuất hiện của sỏi. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể là viêm mạn tính, căng thẳng, vấn đề về cơ trơn của túi mật hoặc cơ vòng Oddi quá chặt. Bên cạnh đó cũng có nhiều nghiên cứu cho thấy suy giảm chức năng tuyến giáp cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng rối loạn vận động mật. Viêm túi mật 90% các trường hợp viêm túi mật là do sỏi gây ra. Viêm túi mật có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm chẳng hạn suy tuần hoàn, chảy máu các tạng, viêm phúc mạc, lỗ rò vào đường tiêu hóa. Viêm túi mật có các triệu chứng như đau tức bụng, buồn nôn, ói mửa, ăn không ngon, sốt, ớn lạnh hoặc gây đầy hơi, thường xảy ra sau bữa ăn đặc biệt bữa ăn nhiều dầu mỡ. Ung thư túi mật Polyp túi mật hay còn gọi là u nhú niêm mạc tuyến mật Ung thư túi mật khó chẩn đoán vì bệnh thường không có dấu hiệu hay triệu chứng cảnh báo trước. Trên thực tế, ung thư túi mật chỉ được phát hiện tình cờ khi cắt túi mật do các nguyên nhân khác nhau như sỏi mật. Nếu có triệu chứng tại thời điểm được chẩn đoán tức là ung thư túi mật đã ở giai đoạn nặng. Lúc này người bệnh có thể sẽ gặp các triệu chứng như: Đau bụng đặc biệt ở phần trên bên phải của bụng, đầy hơi, ngứa ngáy, sốt, chán ăn, buồn nôn, vàng da và lòng trắng của mắt. Polyp túi mật Polyp túi mật hay còn gọi là u nhú niêm mạc tuyến mật, đây là một dạng tổn thương dạng u hoặc giả u phát triển trên bề mặt niêm mạc túi mật. Chúng thường vô hại và ít khi gây ung thư túi mật. Hầu hết các polyp là kết quả của sự tích tụ cholesterol. Đây là bệnh khá phổ biến, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ mắc giữa nam và nữ.
thucuc
576
Giá mũi tiêm bạch hầu – ho gà – uốn ván cho bà bầu Bạch hầu – ho gà – uốn ván là 3 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, được khuyến nghị chủng ngừa từ trẻ em đến người già, bao gồm cả phụ nữ mang thai. Tham khảo ngay giá mũi tiêm bạch hầu ho gà uốn ván cho mẹ bầu để thực hiện tiêm chủng đúng lịch, bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và bé! 1. Tại sao cần chủng ngừa bạch hầu – ho gà – uốn ván cho bà bầu? Tiêm phòng bạch hầu – ho gà – uốn ván là quan trọng đối với phụ nữ đang mang thai, đã được Bộ Y tế khuyến nghị bởi những lợi ích: – Bảo vệ bà mẹ: Tiêm vắc xin ngừa bạch hầu – ho gà – uốn ván trong thai kỳ sẽ giúp phòng ngừa 3 căn bệnh nguy hiểm này ở chính người mẹ. Đặc biệt là uốn ván có thể gây nguy hiểm tính mạng cho mẹ bầu nếu mắc bệnh khi đang mang thai. – Bảo vệ trẻ sơ sinh: Nếu mẹ đã tiêm vắc xin trong khi mang thai, sẽ hình thành kháng thể chống lại các bệnh này và truyền kháng thể qua nhau thai cho em bé ngay từ trong bụng mẹ. Điều này giúp bảo vệ trẻ trong những tháng đầu sau sinh, khi nguy cơ mắc bệnh cao. – Ngăn ngừa lây truyền từ mẹ sang con: Nếu mắc bệnh trong thai kỳ, mẹ có nguy cơ lây cho bé trong quá trình sinh nở. Tiêm phòng trước đó sẽ ngăn ngừa hình thức lây truyền này, đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. – Phòng tránh lây lan dịch bệnh: Tiêm phòng cho bà bầu sẽ góp phần kiểm soát và ngăn ngừa các dịch bệnh nguy hiểm này lây lan trong cộng đồng. Mẹ mắc uốn ván sẽ nguy hiểm cho cả mẹ và bé trong quá trình vượt cạn Do đó, tiêm bạch hầu – ho gà – uốn ván trong thai kỳ là vô cùng cần thiết để bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và bé mà mẹ bầu không nên bỏ lỡ. 2. Khuyến nghị tiêm vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván cho bà bầu Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), phụ nữ mang bầu nên tiêm vắc xin ngừa bạch hầu – ho gà – uốn ván trong khoảng thời gian từ tuần thứ 27 đến tuần thứ 35 của thai kỳ. Việc tiêm vắc xin phòng bạch hầu, ho gà và uốn ván cho phụ nữ mang bầu trong ba tháng cuối thai kỳ sẽ giúp truyền lượng kháng thể thụ động cao cho thai nhi trước khi chào đời. Đây là một biện pháp bảo vệ ngắn hạn trong giai đoạn sơ sinh, mang lại hiệu quả cao và giúp tăng cường khả năng phòng ngừa bệnh cho trẻ, đặc biệt là trong 3 tháng đầu đời. Những kháng thể này cũng có thể giúp giảm nguy cơ mắc phải những biến chứng nghiêm trọng nếu trẻ bị nhiễm bệnh. Việc tiêm vắc xin ngừa bạch hầu, ho gà và uốn ván trong thời gian khuyến nghị khi mang thai đã được chứng minh mang lại hiệu quả phòng bệnh cao hơn 78% so với việc tiêm vắc xin cho trẻ dưới 2 tháng tuổi. Ngoài ra, các loại vắc xin kết hợp ngừa 3 bệnh trên cũng được chứng minh an toàn cho phụ nữ mang bầu và thai nhi. Người mẹ không thể nhiễm bệnh từ vắc xin và không đối mặt với nguy cơ biến chứng trong thai kỳ. Cho đến nay, không có bất kỳ phản ứng nghiêm trọng nào được ghi nhận ở thai phụ trong vòng một tháng và cho đến khi sinh sau khi tiêm vắc-xin. 3. Giá mũi tiêm bạch hầu – ho gà – uốn ván cho bà bầu Hiện nay, trên thị trường đang có 2 loại vắc xin kết hợp 3in1 ngừa cùng lúc 3 bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván hiệu quả, bao gồm: Adacel (Canada) và Boostrix 0,5ml (Bỉ). – Lịch tiêm chủng: Acadel và Boostrix 0,5ml đều có phác đồ tiêm chủng cho phụ nữ có thai là tiêm 1 mũi, tiêm vào 3 tháng cuối của thai kỳ nếu chưa kịp tiêm tiền mang thai. 4. Lưu ý khi tiêm chủng 3in1 cho bà bầu 4.1. Tiêm bạch hầu – ho gà – uốn ván ở mỗi lần mang thai Thực tế, lượng kháng thể sau tiêm vắc xin 3in1 này sẽ giảm theo thời gian trong cơ thể con người. Điều này có nghĩa là ngay cả khi phụ nữ đã từng mắc bệnh trong quá khứ hoặc đã được tiêm vắc xin trước đó, khả năng miễn dịch không kéo dài suốt đời. Vì vậy, trong mỗi lần mang thai, người mẹ nên tiêm nhắc lại vắc xin 3in1 để thai nhi nhận được lượng kháng thể bảo vệ tối đa, giúp phòng ngừa 3 bệnh nguy hiểm một cách tối ưu. 4.2. Chỉ tiêm vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván 1 mũi duy nhất trong thai kỳ Phác đồ tiêm chủng Adacel và Boostrix 0,5ml cho phụ nữ mang thai đã được quy định bởi Bộ Y tế bao gồm 1 mũi tiêm duy nhất, thường là trong tuần 27-35 của thai kỳ. Tuân thủ phác đồ tiêm chủng để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và thai nhi. 4.3. Có thể chủng ngừa sớm theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn Việc chủng ngừa bạch hầu – ho gà – uốn ván cho mẹ bầu cho thể thực hiện trước giai đoạn 27 tuần nếu có chỉ định từ bác sĩ. Thường là trong trường hợp mẹ bầu có vết thương hở hoặc dịch bệnh đang hoành hành trong cộng đồng.
thucuc
1,001
Công dụng thuốc Hepfovir Tablet Hepfovir Tablet là thuốc bán theo đơn, được dùng để điều trị bệnh viêm gan B. Trước khi sử dụng thuốc Hepfovir Tablet thì bạn nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ Hepfovir Tablet là thuốc gì? Lưu ý khi sử dụng? 1. Hepfovir là thuốc gì? Hepfovir Tablet thuộc nhóm thuốc kháng virus, chống viêm, trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn. Thuốc Hepfovir được sản xuất bởi hãng dược phẩm Incepta Pharmaceutical., Ltd – Băng La Đét. Số đăng ký VN – 6503 - 08 bởi Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng.Thành phần chính của Hepfovir Tablet gồm Adeforvir dipivoxil cùng các tá dược:Cellulose vi tinh thể;Lactose BP 50mg;Natri croscarmellose BP 5mg;Magnesi stearat BP 1mg;Tinh bột tiền gelatin hoa BP 10mg;Oxid sắt vàng USNF 0,001mg;Titan dioxid BP 0,725mg;Polyethylen glycol 6000 BP 0,425mg;Talc tinh chế BP 0,425mg;Oxid sắt vàng USNF 0,0021mg.Thuốc Hepfovir được đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên. Bao bì được thiết kế màu trắng và đỏ sậm, in hình lá gan. 2. Công dụng Hepfovir Tablet Hoạt chất Adeforir dipivoxil trong thuốc Hepfovir có công dụng ức chế polymerase virus do sự cạnh tranh gắn kết trực tiếp với deoxyadenosine triphosphate.Ngoài ra, Hepfovir Tablet còn có khả năng ức chế HBV DNA polymerase ở nồng độ thấp hơn nồng độ cần thiết ức chế DNA polymerase α, β và ¥ ở người. Hepfovir Tablet được dùng để kháng virus, ức chế virus trong các đối tượng bị viêm gan B. 3. Chỉ định sử dụng thuốc Hepfovir Tablet Thuốc Hepfovir được chỉ định cho các đối tượng người lớn đang bị viêm gan B. 4. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Hepfovir Tablet Hepfovir Tablet được dùng theo đường uống với nước (loại trừ các nước có ga, cồn, nước trái cây, trà, cà phê, sữa...) và theo sự hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ.Liều dùng Hepfovir Tablet như sau:Đối với người lớn: Liều dùng khuyến cáo của nhà sản xuất dành cho nhóm đối tượng này là 10mg/ ngày;Đối với bệnh nhân suy thận: Thuốc có thể thải trừ qua thận, do đó cần điều chỉnh liều ngắt quãng cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận. Tuỳ thuộc vào các giá trị chức năng thận mà điều chỉnh liều cho phù hợp.Đối với bệnh suy gan: Không cần thiết phải điều chỉnh liều, dùng như liều khuyến cáo.Đối tượng là trẻ em dưới 18 tuổi: Hepfovir Tablet chưa được xác định về tính an toàn và hiệu quả cho nhóm đối tượng. 5. Chống chỉ định dùng thuốc Hepfovir Tablet Hepfovir không dùng cho những đối tượng dị ứng hay quá mẫn với thành phần Adeforvi hoặc bất cứ tá dược nào có trong thuốc. 6. Thận trọng và lưu ý dùng Hepfovir Tablet Hepfovir Tablet cần thận trọng và có một số ghi nhớ khi dùng như sau:Bệnh nhân bị bệnh gan khi dùng thuốc Hepfovir Tablet cần theo dõi chức năng gan;Độc tính cho thận nếu dùng thời gian dài nên phải theo dõi, đánh giá trong suốt quá trình điều trị;Với nhóm bệnh nhân bị HIV cần kiểm tra kháng thể HIV trước khi dùng thuốc Hepfovir;Phụ nữ có thai, cho con bú không nên dùng Hepfovir Tablet để đảm bảo an toàn.Tác dụng phụ của thuốc có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh gây đau đầu, do đó người vận hành máy móc, lái xe cần thận trọng khi dùng thuốc.Các thận trọng và cảnh báo này nhằm mục đích nâng cao độ an toàn khi dùng thuốc Hepfovir Tablet. 7. Tương tác thuốc Hepfovir Tablet Hepfovir Tablet cần thận trọng khi dùng với các thuốc như:Thuốc điều trị vấn đề ở thận;Các thuốc có chứa Ibuprofen.Để giảm thiểu tác dụng phụ của Hepfovir Tablet cần thận trọng khi dùng chung với các nhóm thuốc khác, tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ khi cần thiết. 8. Tác dụng phụ của thuốc Hepfovir Tablet Thuốc Hepfovir có thể gây ra một số tác dụng phụ như:Đau bụng;Buồn nôn và nôn;Tiêu chảy;Suy nhược cơ thể;Đau đầu;Tăng Creatinine.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng Hepfovir Tablet để được theo dõi, xử lý an toàn.Những thông tin về Hepfovir Tablet trên đây hy vọng giúp bạn dùng thuốc an toàn. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, bạn hãy tham vấn ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng thuốc Hepfovir để đảm bảo an toàn.
vinmec
759
Giải đáp: Trẻ tiêu chảy cấp uống thuốc gì thì hiệu quả Trẻ tiêu chảy cấp uống thuốc gì thì hiệu quả hiện đang là thắc mắc của không ít phụ huynh. Tiêu chảy cấp là bệnh dễ gặp ở trẻ nhưng nếu không được xử trí kịp thời và đúng cách, bệnh dễ gây biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tới tính mạng của bé. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp tới bố mẹ các thuốc cần thiết khi trẻ mắc tiêu chảy cấp và 3 phác đồ điều trị tiêu chảy cấp hiệu quả được áp dụng cho đối tượng trẻ em. 1. Trẻ tiêu chảy cấp uống thuốc gì thì tốt? Trẻ tiêu chảy cấp uống thuốc gì tốt? Đáp án còn tùy thuộc vào thể trạng và tình trạng bệnh của trẻ. Tại Quyết định số 4121/QĐ-BYT, Bộ Y tế đã hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em với mục tiêu là: – Điều trị dự phòng mất nước nếu khi trẻ tiêu chảy cấp chưa có dấu hiệu mất nước; – Điều trị mất nước khi trẻ tiêu chảy cấp đã có dấu hiệu mất nước; – Điều trị dự phòng suy dinh dưỡng cho trẻ tiêu chảy cấp; – Giảm thời gian và mức độ của tiêu chảy khi trẻ mắc tiêu chảy ở những lần sau trong tương lai bằng cách bổ sung kẽm. Thuốc điều trị tiêu chảy cấp trẻ em uống sẽ phải bám sát vào mục tiêu điều trị Như vậy, thuốc điều trị tiêu chảy cấp trẻ em uống sẽ phải bám sát vào mục tiêu điều trị để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất. Bên cạnh đó, trẻ mắc tiêu chảy cấp nên được đi khám bác sĩ để xác định tình trạng bệnh và thể trạng hiện tại. Qua đó, bác sĩ sẽ chỉ định đơn thuốc với liều lượng phù hợp để bé nhanh hết bệnh. 2. Các phác đồ điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em Để việc điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em được dễ dàng, đạt hiệu quả tốt nhất, cũng trong Quyết định số 4121/QĐ-BYT, Bộ Y tế đã đưa ra 3 phác đồ điều trị hiệu có thể áp dụng cho trẻ em. 3 phác đồ gồm: Phác đồ A, phác đồ B và phác đồ C.Tùy vào mức độ mất nước, trẻ sẽ được áp dụng phác đồ điều trị phù hợp. 2.1. Phác đồ A điều trị tiêu chảy cấp cho trẻ em Phác đồ A sẽ áp dụng cho các trẻ bị tiêu chảy không mất nước hoặc chưa có dấu hiệu mất nước. Với phác đồ này, trẻ sẽ được điều trị bệnh tại nhà. Khi áp dụng phác đồ A điều trị tiêu chảy cấp cho trẻ, bố mẹ cần tuân thủ 4 nguyên tắc sau: Đối với trẻ đang bú sữa mẹ hoàn toàn, mẹ hãy tăng cữ bú và thời gian bú để con được bổ sung thêm dinh dưỡng và bù nước những ngày mắc tiêu chảy cấp. Với bé từ 6 tháng mẹ có thể cho bé uống thêm Oresol sau bú. Các bé dưới 6 tháng tuổi chỉ dùng Oresol khi có chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn. Trường hợp các bé không bú hoàn toàn, mẹ hãy cho con uống oresol sau khi bú mẹ hoặc bú bình. Ngoài Oresol, bé có thể được cấp nước và điện giải bằng cách ăn các thức ăn dạng lỏng như súp, cháo, nước lọc, nước trái cây tươi không đường… Cho bé tiêu chảy cấp uống nhiều dung dịch nhằm đề phòng mất nước Mẹ hay tuân thủ nguyên tắc cho bé uống dung dịch tùy theo ý muốn của bé tới khi con ngừng tiêu chảy: – Bé dưới 2 tuổi nên uống khoảng 50 – 100ml sau mỗi lần đi ngoài – Bé từ 2 – 10 tuổi nên uống khoảng 100 – 200ml sau mỗi lần đi ngoài – Các bé trên 10 tuổi thì uống theo nhu cầu Lưu ý rằng, trong thời gian trẻ bị tiêu chảy, bố mẹ tuyệt đối không cho con uống nước ngọt pha đường, nước có ga, nước uống công nghiệp… Lý do là vì những loại dung dịch này có thể khiến tình trạng tiêu chảy thêm nặng, thậm chí đe dọa đến tính mạng của bé. Nỗi lo sợ bé tiêu chảy cấp ăn nhiều sẽ càng đi ngoài nhiều hơn là sai lầm nghiêm trọng. Thay vào đó, bố mẹ phải đảm bảo khẩu phần ăn cho bé mỗi ngày và cần được tăng dần lên. Các bé đang bú mẹ hoàn toàn cũng cần được bú mẹ nhiều lên để cơ thể được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết. Thực tế, hầu hết trẻ tiêu chảy khi được bù đủ nước sẽ thèm ăn trở lại. Bố mẹ cần khuyến khích bé ăn uống bình thường trở lại hoặc ăn nhiều lên. Bởi khi được ăn uống đủ chất, cơ thể bé tiêu chảy cấp sẽ tiếp tục tăng trưởng, nhanh phục hồi và hết bệnh. Nhìn chung, thức ăn cho bé tiêu chảy cấp cũng giống như thức ăn cần thiết với trẻ khỏe mạnh. Trường hợp trẻ dưới 6 tháng không được bú sữa mẹ hoàn toàn cần phải uống thêm sữa công thức và ăn thêm các thức ăn khác. Các bé lớn hơn thì nên ăn thực phẩm được chế biến dạng lỏng hay nghiền nhỏ để con dễ tiêu hóa. Các thực phẩm như thịt, cá, trứng, sữa, chuối và hoa quả tươi đều tốt cho bé tiêu chảy. Bé tiêu chảy cần được bổ sung kẽm trong vòng 10 – 14 ngày. Lý do là vì kẽm là khoáng chất vi lượng có thể giúp rút ngắn thời gian và mức độ trầm trọng của bệnh tiêu chảy. Kẽm đồng thời cũng hỗ trợ cải thiện sự ngon miệng và tăng trưởng của bé. Theo đó, trẻ dưới 6 tháng tuổi sẽ bổ sung kẽm khoảng 10mg/ngày, bé trên 6 tháng tuổi nên bổ sung khoảng 20mg/ngày. Nên cho bé uống kẽm lúc đói. Trẻ tiêu chảy cấp điều trị tại nhà cần đến viện khám ngay khi có những biểu như sau: – Bé đi ngoài ra phân lỏng nhiều lần, liên tục – Bé luôn cảm thấy khát – Bé bị nôn tái diễn nhiều lần khi mắc tiêu chảy cấp – Bé đi ngoài có lẫn với máu trong phân – Bé điều trị tiêu chảy cấp tại nhà sau 2 ngày không có tiến triển tốt lên. 2.2. Phác đồ B điều trị cho trẻ tiêu chảy cấp Bảng hướng dẫn bù nước cho trẻ tiêu chảy cấp có mất nước – Nếu bé có dấu hiệu mất nước nặng thì bác sĩ sẽ chỉ định liệu pháp truyền tĩnh mạch theo phác đồ C. – Nếu bé còn mất nước thì tiếp tục bù nước theo phác đồ B. – Nếu bé không còn dấu hiệu mất nước, bé đã được bù xong dịch thì sẽ trở lại điều trị theo phác đồ A. Với phác đồ B, trẻ được theo dõi tiến triển của liệu pháp bù nước đường uống rất sát sao. Bé vẫn cần được ăn uống đầy đủ để ngừa suy dinh dưỡng và bổ sung kẽm. 2.3. Phác đồ C điều trị cho bé tiêu chảy cấp Sau khi truyền 100ml/kg dung dịch Ringer lactate trong 6 giờ (với trẻ < 12 tháng tuổi) hoặc 3 giờ (với trẻ từ 12 tháng trở lên), trẻ tiêu chảy cấp sẽ được đánh giá lại để chọn phác đồ điều trị phù hợp. Trẻ tiêu chảy cấp áp dụng phác đồ C tại viện Trường hợp trẻ không truyền được tĩnh mạch sẽ chuyển sang điều trị nhỏ giọt qua ống thông dạ dày. Nếu cả hai phương pháp này đều không thực hiện được thì bé cần đến bệnh viện để được các bác sĩ giỏi, chuyên môn cao tiến hành truyền dịch và nhỏ giọt thông qua ống dạ dày và tiến hành các biện pháp điều trị cần thiết theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
thucuc
1,382
Xuất tinh ra máu có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm Xuất tinh ra máu có thể là bệnh lý lành tính do tổn thương chảy máu trong đường dẫn tinh, thường xảy ra ở nam giới dưới 40 tuổi. Tuy nhiên, cần cẩn thận vì đây cũng có thể là dấu hiệu của bệnh lý ác tính, đe dọa đến sức khỏe sinh sản cũng như tính mạng của người bệnh. Cần thăm khám tìm nguyên nhân và điều trị khi xuất hiện tình trạng xuất tinh ra máu. 1. Xuất tinh ra máu là dấu hiệu bệnh gì? Tình trạng xuất tinh ra máu có thể nhiều hoặc ít tùy theo mức độ tổn thương cũng như nguyên nhân gây bệnh. Nếu máu xuất hiện nhiều, người bệnh có thể thấy tinh dịch đổi màu hồng nhạt hoặc đỏ, đôi khi là màu nâu nếu máu chảy lâu bị oxy hóa. Nhiều trường hợp xuất tinh ra máu không thể phát hiện bằng mắt thường do lượng máu quá ít, chỉ kiểm tra bằng xét nghiệm tìm kiếm tế bào hồng cầu máu. Đây có thể là dấu hiệu do tổn thương lành tính xảy ra ở túi tinh hoặc ống dẫn tinh trùng, máu chảy lẫn với tinh trùng nên gây ra hiện tượng xuất tinh ra máu. Với các tổn thương này, xuất tinh ra máu thường không kéo dài và không đi kèm triệu chứng bất thường khác. Đối tượng dễ mắc phải là nam giới dưới 40 tuổi, sức khỏe sinh sản của bệnh nhân không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, xuất tinh ra máu có thể là dấu hiệu bệnh lý như: Viêm, nhiễm khuẩn Vi khuẩn có thể xâm nhập, gây tổn thương sưng viêm các tuyến của đường dẫn tinh, túi tinh, niệu đạo, tuyến tiền liệt,… dẫn đến tình trạng xuất huyết. máu bị chảy ra này sẽ lẫn trong tinh dịch đẩy ra ngoài khi quan hệ tình dục, vì thế khiến tinh dịch chứa máu. Viêm nhiễm khuẩn là nguyên nhân phổ biến nhất gây xuất tinh ra máu, yếu tố tác động gây viêm có thể do: nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục, chấn thương, sỏi túi tinh, calci hóa tuyến tiền liệt,… Nhưng vi khuẩn tấn công thường gặp như: trực khuẩn lao, nấm Chlamydia, Escherichia Coli, vi khuẩn gram dương,… Ung thư Bệnh nhân mắc ung thư tuyến tiền liệt, ung thư tinh hoàn, ung thư đường dẫn tinh, u lympho,… đều có thể gặp phải những tổn thương chảy máu. Tuy nhiên, đây không phải là dấu hiệu điển hình của ung thư tuyến sinh dục nam. Tắc túi tinh hoặc tắc nang của túi tinh Tình trạng tắc dịch, lưu thông máu ở túi tinh, các nang túi tinh sẽ gây căng giãn túi tinh, nguy cơ gây nứt vỡ mạch máu dưới niêm mạc. Khi tình trạng này xảy ra, lượng máu nhỏ sẽ chảy lẫn và gây xuất tinh ra máu. Tổn thương do thủ thuật thăm khám Đôi khi những thủ thuật thăm khám như: đặt dụng cụ niệu đạo, sinh thiết tuyến tiền liệt qua trực tràng, thắt ống dẫn tinh, chiếu xạ ung thư tuyến tiền liệt, cắt tinh hoàn,… đều có thể gây tổn thương một vị trí nào đó trong đường dẫn tinh trùng. Nếu do nguyên nhân này, sau khi tổn thương lành lại, máu sẽ không xuất hiện trong tinh dịch nữa và bệnh thường không tái phát. Bệnh lý toàn thân Những bệnh nhân mắc bệnh lý rối loạn đông máu, tăng huyết áp, xơ gan, hemophilia,… cũng có thể gặp tình trạng xuất tinh ra máu. 2. Chẩn đoán tìm nguyên nhân xuất tinh ra máu như thế nào? Dựa trên triệu chứng lâm sàng, đôi khi cần đến kết quả xét nghiệm máu để xác nhận tình trạng xuất tinh ra máu. Sau đó, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán tình trạng bệnh cũng như tìm nguyên nhân. 2.1. Xét nghiệm nước tiểu Phân tích nước tiểu có thể phát hiện sự xuất hiện của vi khuẩn - dấu hiệu của nhiễm trùng niệu đạo. 2.2. Xét nghiệm tinh dịch Xét nghiệm tinh dịch tiết lộ nhiều thông tin chẩn đoán xuất tinh ra máu như: Sự xuất hiện và định lượng hồng cầu, bạch cầu trong tinh dịch, nuôi cấy tìm vi khuẩn gây viêm nhiễm, phát hiện tế bào ác tính trong tinh dịch,… 2.3. Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu sẽ thực hiện các kỹ thuật nhỏ như: kiểm tra tốc độ máu lắng, làm công thức bạch cầu, xét nghiệm đánh giá rối loạn đông máu, xét nghiệm kháng nguyên tuyến tiền liệt,… 2.4. Xét nghiệm lao tiết niệu Lao tiết niệu là nguyên nhân thường gặp gây xuất tinh ra máu, cần tìm kiếm vi khuẩn lao và làm kháng sinh đồ để điều trị. 2.5. Xét nghiệm khác Một số kiểm tra khác có thể giúp tìm nguyên nhân gây xuất tinh ra máu bao gồm: siêu âm ổ bụng, siêu âm tinh hoàn, siêu âm qua trực tràng, xét nghiệm Mantoux, phản ứng PCR với trực khuẩn lao, nội soi bàng quang - niệu đạo, chụp cộng hưởng từ vùng tiểu khung, nội soi túi tinh,… tùy theo nguyên nhân nghi ngờ. Bệnh nhân xuất tinh ra máu cần được theo dõi thêm, nếu tình trạng này không kéo và tái phát, thường do tổn thương đã được phục hồi. Hầu hết trường hợp này không quá nguy hiểm song vẫn cần tiếp tục theo dõi. Dựa trên xác định nguyên nhân, bác sĩ có thể lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp cho bệnh nhân xuất tinh ra máu. 3. Điều trị cho bệnh nhân xuất tinh ra máu Điều trị dựa theo nguyên nhân là nguyên tắc điều trị quan trọng nhất với bệnh nhân xuất tinh ra máu. Các phương pháp điều trị thường áp dụng gồm: 3.1. Điều trị bằng nội khoa Phương pháp điều trị này hiệu quả với những bệnh nhân bị xuất tinh ra máu do nhiễm khuẩn, kháng sinh đồ phù hợp sẽ cải thiện bệnh nhanh chóng. Tùy theo họ vi khuẩn và đặc điểm bệnh mà kháng sinh đồ được xây dựng để điều trị sẽ khác nhau. Do đó, bệnh nhân không tự ý mua thuốc điều trị xuất tinh ra máu khi chưa xác nhận được nguyên nhân cũng như có chỉ định sử dụng của bác sĩ. 3.2. Điều trị bằng ngoại khoa Nếu nguyên nhân gây xuất tinh ra máu do các bệnh lý tại chỗ như: tắc túi tinh, sỏi túi tinh, nang túi tinh, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư đường dẫn tinh, ung thư tinh hoàn, giãn tĩnh mạch niệu đạo,… thì điều trị bằng ngoại khoa là cần thiết. Xuất tinh ra máu có thể do rất nhiều nguyên nhân, cần tiếp tục theo dõi và thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng mới có thể chẩn đoán bệnh. Bệnh nhân không nên quá lo lắng mà nên nghe theo chỉ dẫn xét nghiệm và điều trị của bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,178
Viêm khớp là gì và cách phát hiện sớm bệnh viêm khớp? Viêm khớp là một bệnh lý thường gặp, nó có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở người lớn tuổi. Bệnh có thể gặp quanh năm, trội nhất là vào các thời điểm giao mùa hoặc mùa lạnh. Việc tìm hiểu cách phát hiện sớm bệnh viêm khớp là rất quan trọng để có thể điều trị sớm nhằm giảm các triệu chứng đau nhức cũng như hạn chế tối đa các biến chứng không đáng có. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm khớp Để tìm hiểu về cách phát hiện sớm bệnh viêm khớp, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu sơ lược về bệnh lý này nhé. Viêm khớp là tình trạng sưng, nóng, đỏ, đau tại một hay nhiều khớp trên cơ thể. Bệnh lý này khá thường gặp và nó gây ảnh hưởng xấu đến khả năng vận động của khớp, gây hạn chế vận động, khó khăn trong sinh hoạt hay thể thao của người bệnh. Có nhiều loại viêm khớp khác nhau nhưng thường gặp nhất là hai loại: viêm khớp dạng thấp (RA) và viêm xương khớp (OA) Viêm khớp dạng thấp (RA): là một trong các bệnh lý tự miễn thường gặp. Bệnh xuất hiện khi hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công chính các màng hoạt dịch của khớp khiến cho màng này bị tổn thương và gây sưng đau, tràn dịch khớp,... Bệnh thường gặp ở tuổi trung niên (>40 tuổi) và thường gặp ở nữ hơn nam giới. Viêm xương khớp (OA): Đây là loại viêm khớp có tỉ lệ thường gặp cao nhất. Bệnh gây tổn thương lên phần lớn các mô trong khớp, bao gồm sụn khớp, bao hoạt dịch, dây chằng, đầu xương... Khi bị viêm xương khớp, các lớp sụn sẽ dần bị mỏng đi và trở nên thô ráp hơn, khiến cho việc hoạt động của khớp hạn chế hơn, người bệnh dễ bị đau và cảm giác lục khục khi di chuyển, vận động. Thậm chí, các tổn thương nặng có thể khiến bệnh nhân dễ bị trật khớp, di lệch xương,... 2. Những người nào dễ bị viêm khớp? Cách phát hiện sớm bệnh viêm khớp sẽ dựa vào các đối tượng dễ mắc bệnh. Viêm khớp có thể gặp ở tất cả mọi người, ngay cả trẻ em. Tuy nhiên, có những đối tượng có nguy cơ viêm khớp cao hơn, đó là: Người cao tuổi: Do tình trạng lão hóa khiến xương khớp bị thoái hóa, các tổn thương viêm mạn tính cũng khiến cho xương khớp bệnh nhân dễ bùng phát các đợt viêm cấp; Tỷ lệ nữ giới bị viêm khớp cao hơn nam giới; Những người lao động nặng, hoặc vận động thể lực cường độ cao nhưng không chú ý bảo vệ khớp, người làm công việc phải thường xuyên đứng lâu hoặc ngồi lâu ở một tư thế; Những người béo phì, thừa cân nặng; Các bệnh nhân bị bệnh rối loạn chuyển hóa, bệnh hệ thống, hoặc các bệnh lý phải uống thuốc khiến ảnh hưởng đến xương khớp; Những người có chế độ ăn nhiều Purin (hải sản, thịt đỏ,... ), thường xuyên uống rượu bia, có thể gây ra tình trạng tăng acid uric máu, lâu dần có thể dẫn tới bệnh gút; Những người có thói quen hút thuốc lào, thuốc lá thường xuyên cũng là yếu tố thuận lợi cho bệnh viêm khớp dạng thấp. 3. Chẩn đoán bệnh viêm khớp Chẩn đoán viêm khớp sẽ dựa vào các triệu chứng lâm sàng phối hợp kết quả cận lâm sàng. 3.1. Lâm sàng: Đau khớp: Đây là triệu chứng điển hình, đau có thể nhiều hay ít, tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân viêm khớp đều có triệu chứng đau khớp. Đặc biệt, bệnh nhân đau tăng lên khi vận động, nếu đau do viêm có thể đau về đêm hoặc khi thời tiết thay đổi; Sưng, nóng, đỏ khớp: Khi có viêm khớp, các phần mềm quanh khớp, bao hoạt dịch sẽ có tình trạng phù nề, sưng tấy, có thể có tràn dịch khớp, nhất là khớp gối; Cứng khớp buổi sáng là triệu chứng thường gặp, nhất là trong trường hợp viêm khớp dạng thấp (cứng khớp buổi sáng trên 1 giờ). Bệnh nhân thường khó vận động khớp vào buổi sáng hoặc khi không vận động một thời gian dài; Khớp bị biến dạng: Do tình trạng bào mòn sụn khớp gây ra tình trạng biến dạng khớp; Bên cạnh những triệu chứng điển hình như trên, bệnh nhân bị viêm khớp có thể có tình trạng mệt mỏi, ăn uống kém, thiếu máu nhẹ,... 3.2. Cận lâm sàng Để tìm hiểu về cách phát hiện sớm bệnh viêm khớp, ngoài những triệu chứng lâm sàng, bệnh nhân cần thực hiện một số chỉ định cận lâm sàng sau: Xét nghiệm máu: Đánh giá chỉ số viêm: Tổng phân tích tế bào máu, CRP tốc độ máu lắng; Tầm soát các bệnh tự miễn: Xét nghiệm RF, Anti CCP; Sàng lọc nguy cơ bệnh gút: xét nghiệm acid uric,... Chẩn đoán hình ảnh: Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong việc khảo sát hình thái của các khớp bị viêm, các phương pháp này gồm có: Siêu âm khớp: Nằm đánh giá tình trạng tổn thương phần mềm quanh khớp, bao hoạt dịch, dây chằng,. . phát hiện và đánh giá tràn dịch khớp gối,... ; Chụp Xquang khớp: Phương pháp này được thực hiện để tìm các dấu hiệu bào mòn sụn khớp, gai xương, hẹp khe khớp hoặc dính khớp,... Chụp cắt lớp vi tính khớp: Phương pháp này được chỉ định thực hiện trong các trường hợp nghi viêm tủy xương; Chụp cộng hưởng từ khớp: đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh toàn diện nhất để đánh giá các bệnh lý của khớp. Chụp MRI khớp cho phép đánh giá được toàn bộ mọi tình trạng của khớp như dây chằng, bao hoạt dịch, sụn khớp, dịch khớp,... ; Xạ hình xương: Phương pháp này thực hiện khá phức tạp nhưng lại có thể đánh giá được tình trạng xương khớp của toàn bộ cơ thể, đặc biệt, thông qua xạ hình xương còn có thể phát hiện tình trạng ung thư xương nguyên phát hoặc ung thư di căn xương. 4. Điều trị bệnh viêm khớp Điều trị bệnh viêm khớp cần phối hợp giữa điều trị nội khoa, vật lý trị liệu và thay đổi thói quen sinh hoạt, lối sống. 4.1. Điều trị nội khoa: Điều trị nội khoa viêm khớp là việc tận dụng các thuốc giảm đau chống viêm kèm theo các thuốc ức chế miễn dịch và thuốc chống thoái hóa, cụ thể như sau: Thuốc giảm đau: thuốc được sử dụng theo bậc giảm đau của tổ chức y tế thế giới quy định; Thuốc chống viêm Non-Steroid (NSAID): Thuốc vừa có tác dụng giảm đau vừa có tác dụng giảm viêm; Thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm Glucosamin; Thuốc ức chế miễn dịch được sử dụng trong trường hợp viêm khớp dạng thấp hoặc bệnh lý tự miễn, bệnh hệ thống,... 4.2. Vật lý trị liệu Đây là phương pháp hỗ trợ quan trọng trong điều trị viêm khớp: Tập vận động: Giúp bệnh nhân hạn chế tình trạng cứng khớp hay dính khớp. Tuy nhiên, chỉ nên tập vận động khi tình trạng viêm khớp đã ổn định; Trị liệu bằng siêu âm cũng giúp giảm viêm; Nhiệt trị liệu cũng cần được sử dụng một cách hợp lý: Khi viêm cấp cần chườm mát, lạnh. Khi tình trạng viêm đã ổn định thì sẽ sử dụng nhiệt nóng giúp tăng tưới máu khớp và hạn chế xơ hóa phần mềm quanh khớp. 4.3. Thay đổi lối sống Thường xuyên vận động thể dục thể thao phù hợp với thể trạng; Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức hợp lý theo BMI; Giữ ấm khớp trong môi trường lạnh; Không hút thuốc lá, rượu bia, ăn uống, ngủ nghỉ hợp lý; Hạn chế các đồ ăn giàu chất béo, tăng cường rau xanh, chất xơ, bổ sung Vitamin D và Calci.
medlatec
1,340
Vai trò của chụp MRI sọ não trong chẩn đoán và điều trị bệnh hệ thần kinh MRI sọ não là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại và ưu việt hàng đầu hiện nay. Hình ảnh thu được từ MRI sọ não giúp chẩn đoán nhanh chóng, phát hiện chính xác các bất thường tại não. Từ đó đưa đến cách điều trị thích hợp, hiệu quả. 1. Chụp MRI sọ não là gì? Chụp MRI não hay chụp cộng hưởng từ sọ não là một kỹ thuật sử dụng từ trường và sóng radio để tạo ra hình ảnh chi tiết của não và thân não. Máy chụp cộng hưởng từ là một hệ thống gồm một nam châm lớn có đường hầm ở trung tâm. Người được chụp MRI sẽ được hướng dẫn nằm trên một mặt bàn được đưa vào đường hầm nói trên. Trong khi tiến hành chụp, sóng radio từ hệ thống sẽ đập vào các vị trí từ của các nguyên tử H+ trong cơ thể. Sau đó phát ra tín hiệu gửi đến một ăng-ten và máy tính. Các mặt cắt ngang của sọ não sẽ được thể hiện qua hình ảnh trắng đen sau khi máy tính thực hiện các phép tính. Máy cũng có thể chuyển đổi hình ảnh của vùng được khảo sát thành dạng 3D nhằm dễ dàng xác định các bất thường trong não hơn. Các mặt cắt ngang của sọ não sẽ được thể hiện qua hình ảnh trắng đen 2. Ưu điểm của chụp cộng hưởng từ sọ não Phương pháp này có ưu thế hơn nhiều phương pháp khác ở chỗ không sử dụng bức xạ, không xâm lấn. Bởi vậy, MRI được áp dụng phổ biến trong việc chẩn đoán các bệnh lý, đặc biệt về thần kinh. Với kỹ thuật này, người bệnh không cần phải tiêm thuốc tương phản từ, những vẫn thu được hình ảnh chi tiết và rõ nét về các bất thường của sọ não. Đặc biệt cho hình ảnh định vị được 3 chiều khối u não trong khi các phương pháp khác không thực hiện được. Bên cạnh đó, tuy không xâm lấn nhưng hình ảnh MRI vẫn đảm bảo độ sắc nét cao, giúp đánh giá và phát hiện từ rất sớm những tổn thương và bất thường của sọ não. Không những thế, phương pháp này còn đánh giá được chức năng của não, chức năng vùng cảm giác cũng như chức năng vùng vận động. Nhờ chụp cộng hưởng từ não, bác sĩ có thể phát hiện khối u bất thường hay tình trạng rối loạn trao đổi chất. 3. Vai trò của chụp cộng hưởng từ não trong chẩn đoán bệnh lý hệ thần kinh Chụp MRI não giúp phát hiện rất nhiều loại bệnh lý ở não bộ. Bên cạnh đó là các bất thường như  nang, khối u, xuất huyết, phù não, viêm, nhiễm trùng. Giúp quan sát mạch não và phát hiện các bệnh về mạch máu não như: dị dạng mạch máu não, phình mạch, thông động tĩnh mạch, hay thông động mạch cảnh xoang hang… Mang lại hình ảnh rõ nét, chi tiết của các thành phần nhu mô não – thường khó có được khi chỉ chụp cắt lớp vi tính hay chụp X-quang. Bởi vậy, chụp cộng hưởng từ sọ não giúp chẩn đoán rất hiệu quả các bệnh lý thân não và tuyến yên Tối ưu trong đánh giá tình trạng, nguyên nhân gây các bất thường khác tại vùng đầu như: yếu hoặc liệt cơ, đau đầu kéo dài, các bệnh lý mạn tính ở hệ thần kinh. Cho hình ảnh chi tiết về u não nếu có và tình trạng chảy máu ở màng não hoặc chấn thương sọ não Phát hiện sớm dấu hiệu bệnh đột quỵ Đánh giá được các phần não bị xương che khuất vốn khó quan sát khi chụp bằng các phương pháp khác. Chụp MRI não không sử dụng bức xạ, không xâm lấn 4. Chỉ định chụp MRI não cần thiết trong trường hợp nào? 4.1. Chụp cộng hưởng từ não chẩn đoán nguyên nhân từ các triệu chứng Nếu xuất hiện các dấu hiệu nghi vấn gặp bất thường, tổn thương ở não sau đây, bệnh nhân cần được chụp MRI sọ não để chẩn đoán: Liệt nửa người, tay yếu khó cầm nắm, khó vận động, rối loạn cảm giác, hay rơi thức ăn khi cầm bát ở một bên tay. Chóng mặt trong thời gian dài không cải thiện. Méo miệng, khó nói hoặc khó nghe. Thị lực giảm rõ rệt. Co giật, động kinh, táo bón, cứng gáy, nôn vọt Mất ngủ thường xuyên, ngủ không sâu, khó vào giấc, hay thức giấc sớm mà không ngủ lại được… Đau đầu kéo dài, bao gồm các dạng như đau nửa đầu, đau cả 2 bên đầu, đau âm ỉ hoặc đau đầu từng cơn. Suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, tư duy kém,  hay quên, dễ nhầm lẫn Máy chụp cộng hưởng từ là một hệ thống gồm một nam châm lớn có đường hầm ở trung tâm. 4.2. Chẩn đoán bệnh lý tại não bộ qua chụp cộng hưởng từ Có nhiều loại bệnh lý bên trong não cần được chụp cộng hưởng từ sọ não mới phát hiện được chính xác, bao gồm: U dây thần kinh sọ não, u não. Chấn thương sọ não, nhồi máu não, tai biến mạch máu não, xuất huyết não, viêm não. Dị dạng mạch máu não, các dị tật não bẩm sinh như khiếm khuyết não, teo não…. Xơ cứng não rải rác, thoái hóa chất trắng. Ngoài ra, MRI não cũng rất quan trọng trong việc theo dõi sau phẫu thuật não. 5. Lưu ý khi chụp cộng hưởng từ Vào ngày chụp MRI, bệnh nhân vẫn có thể ăn uống và uống các loại thuốc được kê theo đơn như bình thường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người bệnh có thể được yêu cầu không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì trong tối đa 4 giờ trước khi chụp để việc khảo sát hình ảnh được rõ ràng hơn. Người được chụp cần tuân thủ một số yêu cầu trước, trong và sau khi chụp như sau: 5.1. Trước và trong khi chụp MRI sọ não Trước khi chụp, bệnh nhân sẽ được yêu cầu loại bỏ tất cả các vật dụng kim loại ra khỏi người. Cần báo cho bác sĩ biết nếu có các vật kim loại đặt trong cơ thể như máy tạo nhịp, khớp kim loại, nẹp vít xương…. Cần giữ cố định phần cơ thể được chụp trong suốt quá trình chụp và tuân thủ các hướng dẫn của kỹ thuật viên.2. Sau khi chụp MRI sọ não Với người cần dùng thuốc tương phản, đôi khi thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như đau đầu, phát ban da, chóng mặt. Tuy nhiên, các tác dụng phụ này thường nhẹ và không kéo dài. Với bệnh nhân mắc bệnh thận nặng, cần xét nghiệm chức năng thận trước khi chụp để đảm bảo khả năng đào thải thuốc ra khỏi cơ thể sau khi chụp. Nếu người bệnh có chỉ định dùng thuốc gây mê và thuốc an thần, việc dùng các loại thuốc này sẽ cần thiết ở một số trường hợp hạn chế khả năng hợp tác. Chẳng hạn như trẻ nhỏ. Vì vậy phải có người thân đi cùng để hỗ trợ, chăm sóc. Nếu có dùng thuốc an thần, người bệnh nên được người thân đưa về sau khi chụp và theo dõi trong 24 giờ đầu tiên đến khi thuốc hết tác dụng. Tuyệt đối không được tự lái xe, vận hành máy móc hoặc uống rượu trong suốt thời gian này.
thucuc
1,312
Làm gì khi bị viêm chân răng giả? Viêm chân răng giả là hiện tượng thường gặp ở những bệnh nhân mới làm răng giả. 1. Nguyên nhân gây viêm chân răng giả là gì? Viêm chân răng giả là tình trạng vùng nướu răng giả có biểu hiện sưng và đỏ bất thường, một số trường hợp xuất hiện chân răng giả có mủ. Viêm chân răng giả có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, tuỳ từng nguyên nhân sẽ có biện pháp điều trị phù hợp1.1 Hiện tượng bình thường sau khi làm răng giảĐây là hiện tượng thường gặp ở nhiều bệnh nhân trồng răng giả, bao gồm cả phương pháp cắm trụ Implant. Sau khi đã đặt trụ vào trong xương hàm, phần xương và nướu chưa thể tương thích ngay được, dẫn tới tình trạng viêm khoảng vài ngày rồi thuyên giảm.1.2 Do các bệnh lý về răng miệng. Các bệnh lý răng miệng như tụt nướu, sâu răng, viêm nha chu có thể khiến chân răng giả bị ảnh hưởng. Vi khuẩn từ vùng có bệnh sẽ tấn công vào chân răng giả và gây nên viêm nhiễm. Do đó, bệnh nhân cần điều trị khỏi dứt điểm các bệnh lý răng miệng trước khi làm răng giả.1.3 Chế độ ăn uống, vệ sinh răng miệng không hợp lý. Chế độ ăn uống, vệ sinh răng miệng có ảnh hưởng quan trọng đến sức khỏe và tuổi thọ của răng giả. Bệnh nhân có thói quen ăn nhiều thực phẩm có đường, đồ ăn cay nóng sẽ có nguy cơ bị viêm chân răng cao hơn. Ngoài ra, một số bệnh nhân làm răng giả bị viêm lợi, viêm chân răng do thói quen vệ sinh qua loa, không đúng cách, từ đó khiến răng lung lay, dễ gãy rụng.1.4 Tác dụng phụ của thuốc. Một số thuốc có thể làm giảm lượng nước bọt tiết ra trong khoang miệng, điều này giảm khả năng bảo vệ nướu và răng của nước bọt. Do đó, răng và nướu sẽ dễ bị tổn thương hơn.1.5 Do cơ địa bệnh nhân dễ bị kích ứng với chất liệu làm răng giả. Tình trạng này thường xảy ra với các loại răng sứ bằng kim loại, còn răng sứ không kim loại rất hiếm gặp phải tình trạng này. 2. Triệu chứng của viêm chân răng giả Ơ giai đoạn đầu, bệnh nhân sẽ có biểu hiện sưng vùng nướu và đau nhức nhẹ, màu sắc của nướu chuyển từ hồng nhạt sang đỏ tươi hoặc đỏ sẫm, bệnh nhân có thể cảm thấy cộm cứng chân răng, đau nhức nhẹ và hơi thở có mùi. Nếu tình trạng viêm chân răng giả kéo dài và không được điều trị đúng cách sẽ gây nên những triệu chứng nghiêm trọng hơn như viêm lợi có mủ. Đây là tình trạng nướu răng (lợi) hoặc tủy răng bị vi khuẩn tấn công gây nhiễm trùng, hình thành ổ abscess xung quanh phần chân răng hay ở vùng lợi, gây ra tình trạng đau nhức và sưng tấy.Bệnh nhân sẽ có triệu chứng đau nhức, khó chịu, một số bệnh nhân còn bị sưng mặt, ảnh hưởng tới khả năng ăn uống và sức khoẻ tổng thể của người bệnh. Ngoài ra, phần lợi quanh chân răng giả có thể bị tụt thấp xuống tạo cơ hội cho vi khuẩn tấn công vào tủy răng gây tê buốt, đau nhức kéo dài. Tình trạng viêm nhiễm cũng có thể lây lan sang các răng kế cận dẫn tới lung lay và nguy cơ mất răng hàng loạt. 3. Biến chứng do viêm chân răng giả gây ra Viêm chân răng giả có thể gây nên nhiều hậu quả nghiêm trọng như áp xe răng, tụt lợi, mất răng hoặc thậm chí là tiêu xương hàm.Áp xe răng: Do vi khuẩn từ vùng chân răng giả bị viêm tấn công sang các mô lân cận và tủy răng. Tủy răng bị viêm sẽ hình thành nên những ổ áp xe răng có mủ. Đây là bệnh lý răng miệng nguy hiểm và có thể gây mất răng vĩnh viễn.Tiêu xương răng, tụt lợi: Nướu bị mủ và sưng đỏ nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn tới tình trạng tụt lợi. Khi này, chân răng bị lộ ra ngoài là cơ hội để vi khuẩn có hại tấn công. Vi khuẩn không chỉ tấn công tủy răng mà còn tấn công vào xương hàm. Các mô xương chịu ảnh hưởng có nguy cơ tiêu biến dần khiến cấu trúc xương hàm thay đổi.Răng lung lay, gãy rụng và nguy cơ mất răng hàng loạt: Đây là hậu quả nghiêm trọng do viêm chân răng giả gây ra. Các răng kế cận răng bị viêm có nguy cơ bị vi khuẩn tấn công, khiến chân răng dần yếu đi và có hiện tượng lung lay. Các tổ chức xung quanh răng như mô mềm, dây chằng đều có thể bị ảnh hưởng. 4. Dưới đây là một số biện pháp chăm sóc viêm chân răng giả tại nhà:Chườm lạnh và chườm nóng: Chườm lạnh và chườm nóng là biện pháp làm giảm nhanh các cơn đau giúp, nhờ đó giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn. Tuy nhiên, biện pháp này chỉ phù hợp với những trường hợp viêm chân răng nhẹ trong giai đoạn đầu tiên.Vệ sinh răng miệng sạch sẽ: Vệ sinh răng miệng đúng cách giúp loại bỏ các vi khuẩn có hại, ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn tới các răng kế cận. Bệnh nhân nên chải răng 2-3 lần mỗi ngày,sau mỗi bữa ăn. Chải răng sau khi ăn 15 phút, thời gian mỗi lần chải răng nên từ 3 - 5 phút, chải từ trong ra ngoài và nên sử dụng bàn chải có độ cứng vừa phải để không gây xước lợi. Sau khi chải răng, bệnh nhân nên súc miệng bằng các dung dịch sát khuẩn để giảm số lượng vi khuẩn có trong miệng, kết hợp với sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch thức ăn và vi khuẩn trong các kẽ răng.Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý: Chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng quan trọng đến sức khỏe của cơ thể cũng như sức khỏe răng miệng. Bệnh nhân nên xây dựng chế độ ăn khoa học, lành mạnh như bổ sung nhiều thực phẩm giàu chất xơ, khoáng chất và các vitamin, hạn chế các thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ hoặc quá nhiều đường.Tuy nhiên, nếu tình trạng viêm chân răng giả kéo dài hoặc có dấu hiệu nghiêm trọng hơn như có mủ, đau nhức dữ dội. Sau khi điều trị khỏi, bệnh nhân cần thăm khám định kỳ từ 3 - 6 tháng/ lần để kiểm tra và phòng ngừa các bệnh lý răng miệng khác.Viêm chân răng giả là tình trạng phổ biến sau khi mới làm răng giả xong. Tuy nhiên đây cũng có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý răng miệng nguy hiểm. Để sức khỏe răng miệng, khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu khác thường nào sau khi làm răng giả, bệnh nhân cần liên hệ ngay với bác sĩ nha khoa để được hướng dẫn cách khắc phục tại nhà hoặc đặt lịch hẹn để được thăm khám trực tiếp.
vinmec
1,236
Tầm quan trọng của siêu âm đầu dò đối với sức khỏe con người Đối với chị em phụ nữ, các bệnh lý phụ khoa không còn xa lạ. Việc phát hiện kịp thời và điều trị hợp lý vì thế vô cùng quan trọng, trong đó siêu âm đầu dò là phương pháp hữu hiệu giúp phát hiện ra các bệnh lý đó. 1. Siêu âm đầu dò là gì? Siêu âm đầu dò là phương pháp siêu âm vùng chậu được bác sĩ chuyên khoa chỉ định để thăm khám, chẩn đoán phát hiện các bệnh lý ở tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng, cổ tử cung và âm đạo của chị em. Phương pháp áp dụng kỹ thuật sử dụng sóng âm tần cao tiếp xúc qua ngõ âm đạo để hiển thị hình ảnh chuyên sâu, có độ chính xác cao. Bác sĩ sẽ thao tác chèn một đầu dò siêu âm khoảng 2 đến 3 inch vào ống âm đạo. Qua đó, tình trạng sức khỏe của các cơ quan bên trong sẽ được xác định, chẩn đoán kịp thời bệnh lý nếu có. 2. Tác dụng của siêu âm đầu dò là gì? Siêu âm đầu dò thường được chỉ định khi bác sĩ muốn kiểm tra những bất thường về tử cung, buồng trứng, vòi trứng, cổ tử cung, và đánh giá tình hình rụng trứng, sự phát triển của trứng, độ dày niêm mạc tử cung... Đặc biệt khi mang thai, việc siêu âm này có vai trò quan trọng. Siêu âm để phát hiện thai sớm và thai nằm không đúng vị trí trong giai đoạn đầu, khi đó phôi thai vẫn còn rất nhỏ nên không hiển thị hình ảnh nếu siêu âm thành bụng. Khám phụ khoa bằng siêu âm đầu dò giúp đánh giá cơ quan sinh dục, quan sát sự phát triển của trứng và tình hình rụng trứng, đánh giá độ dày niêm mạc tử cung, phát hiện các loại u buồng trứng, u xơ tử cung, chẩn đoán các bệnh phụ khoa khác. Tùy từng trường hợp người bệnh và tùy mục đích chẩn đoán cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ đình khám phụ khoa bằng siêu âm đầu dò âm đạo hoặc siêu âm đầu dò hậu môn. 3. Thời điểm siêu âm đầu dò hợp lý Bạn nên đi kiểm tra sức khỏe định kì và đặc biệt khi nhận thấy các bất thường sau đây thì việc siêu âm càng trở nên cần thiết: Đau vùng khung chậu. Kiểm tra u nang buồng trứng, u xơ tử cung. Kiểm tra vị trí đặt vòng tránh thai. Kiểm tra sức khỏe vùng khung chậu. Các rối loạn kinh nguyệt. Với mẹ bầu, siêu âm nhằm mục đích theo dõi nhịp tim thai, chẩn đoán sảy thai, xác định nguyên nhân gây chảy máu bất thường hoặc phát hiện thay đổi bất thường ở cổ tử cung. 4. Siêu âm đầu dò có hại gì không? Nhiều mẹ quan tâm đến việc phương pháp siêu âm có hại không và sẽ ảnh hưởng đến thai nhi như thế nào khi đây là phương pháp trực tiếp chạm vào "nơi nhạy cảm". Phương pháp siêu âm này thường được thực hiện bởi các bác sĩ lành nghề, có kinh nghiệm chuyên môn cao. Thực tế, trong quá trình siêu âm thai, bác sĩ sẽ di chuyển thiết bị quanh âm đạo của mẹ bầu chứ không chạm vào cổ tử cung nên sẽ không ảnh hưởng gì đến thai nhi. Điều này không gây bất kỳ ảnh hưởng gì đến tử cung và cổ tử cung. 5. Siêu âm đầu dò có chính xác không? Khi siêu âm, bác sĩ sẽ thấy vị trí chính xác của túi thai nhằm phát hiện trường hợp thai ngoài tử cung. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc ngăn ngừa những biến chứng nếu thai ngoài tử cung vỡ ra như nhiễm trùng ổ bụng, vỡ ống dẫn trứng,... Ngoài ra, siêu âm đầu dò còn có tác dụng đánh giá tim thai ở thời điểm tuần thai thứ 6 – 8. Việc này sẽ giúp mẹ bầu nhận biết được sự phát triển của thai nhi. Thông thường phương pháp này được thực hiện với những phụ nữ mới mang thai. Tuy nhiên có những trường hợp thai lớn, nhau thai bám sau, đầu thai quay xuống dưới che khuất sóng âm khiến bác sĩ nghi ngờ nhau tiền đạo. Khi đó, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm đầu dò để xem xét vị trí bánh nhau. 6. Mẹ bầu cần chuẩn bị gì khi siêu âm đầu dò? Hình thức siêu âm này không yêu cầu mẹ bầu phải chuẩn bị gì nhiều. Tùy vào lý do siêu âm cùng sự chỉ định của bác sĩ, thường thì các mẹ nên đi vệ sinh trước khi thăm khám. Nếu cần làm căng đầy bàng quang thì mẹ có thể uống nước trước khi siêu âm 30 phút đến 1 tiếng. Việc siêu âm này hoàn toàn không gây đau đớn. Tuy nhiên có thể khiến cho mẹ cảm thấy hơi khó chịu. Đối với phụ nữ mang thai thì siêu âm đầu dò không gây bất kỳ ảnh hưởng xấu nào đến thai nhi. Ưu- nhược điểm của kỹ thuật siêu âm đầu dò - Ưu điểm : Siêu âm đầu dò giúp quan sát rõ hơn các cơ quan sinh dục, phát hiện các bệnh lý vùng tiểu khung mà siêu âm đường bụng khó khảo sát. - Hạn chế: Không quan sát được các tầng cao hơn trong ổ bụng và không phải trường hợp nào cũng áp dụng được. 7. Siêu âm đầu dò ở đâu uy tín, chất lượng? Siêu âm đầu dò là một trong những phương pháp giúp chẩn đoán, phát hiện ra các bệnh lý liên quan đến tử cung, cổ tử cung, buồng trứng… Đối với chị em phụ nữ, ngay khi nhận thấy những biểu hiện bất thường trong cơ thể, cần chọn một địa chỉ y tế uy tín thăm khám và điều trị bệnh kịp thời.
medlatec
1,006
Ðái ra dưỡng chấp có nguy hiểm? Đái dưỡng chấp là tình trạng đi tiểu ra dưỡng chấp. Bình thường, dưỡng chấp chỉ nằm trong hệ bạch huyết mà thành phần chủ yếu là triglycerid, phospho lipid, cholesterol tự do. Sở dĩ có dưỡng chấp trong nước tiểu là do có lỗ rò từ hệ thống bạch huyết thông sang hệ thống tiết niệu. Nguyên nhân có thể do giun chỉ, do viêm, do khối u chèn ép vào hệ thống bạch mạch quanh thận, do chấn thương... Dưỡng chấp là chất dịch trong hệ bạch mạch, thành phần của dưỡng chấp là các chất dinh dưỡng được hấp thu từ thức ăn qua ruột, chủ yếu là lipid như triglycerid, cholesterol và protein. Bình thường, trong nước tiểu không có dưỡng chấp, chỉ đái ra dưỡng chấp khi có một lỗ rò từ đường bạch mạch vào đường tiết niệu, thường là rò vào vùng đài - bể thận, ít khi vào niệu quản hay bàng quang. Có thể phát hiện lỗ rò từ đường bạch mạch vào đường tiết niệu bằng phương pháp chụp hệ bạch mạch có tiêm thuốc cản quang hoặc chụp bể thận ngược dòng có bơm thuốc cản quang. Triệu chứng nghèo nàn Bệnh thường không có biểu hiện gì hoặc có thể sốt nhẹ nếu có nhiễm khuẩn, biểu hiện đầu tiên là nước tiểu đục như sữa, để lâu sẽ đông lại như thạch. Đái dưỡng chấp thường xuất hiện từng đợt, có thể tự ổn định. Đái đục như sữa xuất hiện tăng sau khi ăn thịt, cá, trứng. Thành phần của dưỡng chấp chủ yếu là lipid, protein, fibrinogen. Bệnh nhân đái dưỡng chấp có thể trạng gầy tùy theo mức độ đái ra dưỡng chấp nhưng vẫn sinh hoạt bình thường, không gặp tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu: không đái dắt, không đái buốt, không đau quặn thận. Đái dưỡng chấp thường xen kẽ với những đợt đái máu đại thể toàn bãi, nước tiểu đỏ như nước rửa thịt, không đông, để lâu, hồng cầu lắng xuống đáy ống nghiệm. Đái dưỡng chấp có thể bị 1 bên hoặc 2 bên thận, cần soi bàng quang để xác định đái dưỡng chấp ở thận trái hay thận phải hoặc cả hai bên. Chụp thận ngược dòng áp lực cao, trên phim Xquang sẽ dễ dàng nhìn thấy tình trạng giãn toàn bộ hệ thống bạch huyết quanh thận. Xét nghiệm sinh hóa nước tiểu thấy có nhiều lipid, một phần protein và fibrin. Nguyên nhân gây bệnh Ấu trùng giun chỉ thường cư trú trong hệ thống bạch mạch làm tắc bạch mạch, đặc biệt là bạch mạch chân gây bệnh chân voi và gây tắc bạch mạch quanh thận, dò bạch mạch vào bể thận dẫn đến đái dưỡng chấp; Tắc bạch mạch do viêm: một số trường hợp đái dưỡng chấp có khả năng khỏi khi điều trị kháng sinh, nhưng hay tái phát; Do u chèn ép vào hệ thống bạch mạch quanh thận; Do chấn thương. Căn nguyên đái dưỡng chấp phức tạp khó xác định, cần tiến hành xét nghiệm máu để tìm ấu trùng giun chỉ, phải xét nghiệm máu nhiều lần vào lúc 9 - 10 giờ đêm hàng ngày; cấy nước tiểu tìm vi khuẩn bạch cầu niệu. Chụp bạch mạch thận xác định tình trạng hệ thống bạch mạch quanh thận. Sự xuất hiện bạch mạch quanh thận chứng tỏ có hiện tượng rò bạch mạch quanh thận vào đài bể thận. Điều trị dựa vào căn nguyên, nếu không rõ có thể điều trị bảo tồn bằng kháng sinh. Đái ra dưỡng chấp nói chung lành tính, ít ảnh hưởng đến sức khỏe. Bệnh có thể kéo dài vài tháng rồi tự mất đi một cách đột ngột, hoặc mất đi sau điều trị bằng kháng sinh. Đái dưỡng chấp mức độ nặng gây thiểu dưỡng cần tiến hành phẫu thuật cắt bỏ hệ thống bạch mạch quanh thận.
medlatec
661
Chớ chủ quan bệnh lý rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi Rối loạn giấc ngủ ở người lớn tuổi thường gặp nhất là chứng mất ngủ. Nếu tình trạng mất ngủ diễn ra thường xuyên (mất ngủ kéo dài) có thể đó là biểu hiện của nhiều bệnh lý nguy hiểm, cũng có thể từ đây sẽ gây ra nhiều vấn đề, bệnh lý nguy hiểm khác “tàn phá” sức khỏe của người bệnh. Cùng tìm hiểu bệnh lý rối loạn giấc ngủ và giải pháp để người cao tuổi nâng cao chất lượng giấc ngủ, khắc phục tình trạng mất ngủ, để họ được sống trọn vẹn niềm vui mỗi ngày. 1. Nguyên nhân gây mất ngủ ở người cao tuổi Mất ngủ ở người cao tuổi có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Có thể phân thành 3 nhóm sau đây: 1.1 Mất ngủ do căng thẳng thần kinh – nguyên nhân gây bệnh lý rối loạn giấc ngủ Bạn quá bận rộn, áp lực từ mọi phía (công việc, gia đình, các mối quan hệ xã hội,…) dễ khiến hệ thần kinh làm việc “quá sức” dẫn đến căng thẳng thần kinh. Bạn cần cân đối giữa công việc và thời gian nghỉ ngơi sao cho hợp lý, não bộ của bạn cần phải có thời gian để nghỉ ngơi, chúng không phải cỗ máy hoạt động không cần ngừng nghỉ. Stress, căng thẳng, lo âu chỉ khiến não bộ kém hoạt động, khiến cơ thể mệt mỏi, làm xuất hiện các cơn đau đầu. Stress, căng thẳng, lo âu ảnh hưởng đến hệ thần kinh, khiến người bệnh dễ mất ngủ, tăng nguy cơ mắc bệnh tâm thần và nhiều bệnh khác 1.2 Mất ngủ do bệnh lý có sẵn trong cơ thể – nguyên nhân gây bệnh lý rối loạn giấc ngủ Tình trạng mất ngủ có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý sẵn có trong cơ thể mà bạn không biết hoặc biết nhưng không nhận ra như: cao huyết áp, xơ vữa động mạch, thiếu máu não, bệnh lý cơ xương khớp, dạ dày – đại tràng, viêm – đau dây thần kinh, ung thư,…. Tuy nhiên, mất ngủ nếu không được xử trí kịp thời và hiệu quả, cũng là nguyên nhân kéo theo nhiều bệnh lý nguy hiểm khác như: trầm cảm, suy nhược thần kinh, rối loạn tâm thần, sa sút trí tuệ,…. Một số chuyên gia gọi đây là nguyên nhân bệnh lý gây rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi và thường được phân thành 2 nhóm chính: mất ngủ do bệnh lý trong não và mất ngủ do bệnh lý ngoài não. Người mắc các bệnh lý nền như tim mạch, cơ xương khớp, bệnh thận,… có thể dẫn đến tình trạng rối loạn giấc ngủ, cần gặp bác sĩ để được tư vấn và cải thiện tình trạng này. 1.3 Mất ngủ do yếu tố ngoại cảnh tác động Môi trường là một trong những nguyên nhân gây tình trạng mất ngủ ở người lớn tuổi. Mỗi khi thời tiết thay đổi, đặc biệt là vào thời điểm giao mùa, người mắc các bệnh lý về hô hấp, cơ xương khớp thường khó ngủ, mất ngủ, ngủ hay giật mình tỉnh giấc (rối loạn giấc ngủ) do triệu chứng bệnh bắt đầu tái phát. Môi trường ô nhiễm tiếng ồn, khói bụi, chứa các hóa chất độc hại, ánh sáng không phù hợp… khiến chúng ta khó ngủ, lâu dần dễ gây chứng rối loạn giấc ngủ. Ngoài ra, việc lạm dụng các chất kích thích (bia, rượu, cafe, trà, thuốc lá,.. cũng dễ gây mất ngủ, rối loạn giấc ngủ. 2. Chớ chủ quan bệnh lý rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi 2.1 Rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi gồm nhiều dạng Mất ngủ là dạng thường gặp nhất của hội chứng rối loạn giấc ngủ. Ngoài ra, hội chứng rối loạn giấc ngủ còn gồm 2 dạng chính nữa là: rối loạn nhịp sinh học thức – ngủ (trằn trọc khó đi vào giấc ngủ, ngủ hay giật mình tỉnh giấc sau đó khó ngủ tiếp, ngủ hay mê sảng, mộng du,…) và chứng ngủ rũ (ngủ nhiều). Khi tuổi tác càng cao, nguy cơ mắc bệnh càng lớn, đặc biệt là các bệnh lý như bệnh về thần kinh, tiểu đường, tim mạch, …. Người cao tuổi sức đề kháng cũng bị suy giảm do tuổi tác, bệnh nền. 2.2 Vì sao không nên chủ quan trước rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi? Tình trạng rối loạn giấc ngủ kéo dài nếu không được kiểm soát và điều trị hiệu quả sẽ khiến bệnh lý diễn biến thành mất ngủ mạn tính gây khó khăn cho việc điều trị. Các bệnh lý sẵn có trong cơ thể cũng có cơ hội tiến triển ngày một nặng hơn, tăng nguy cơ đối diện thêm nhiều bệnh lý khác, tình trạng sức khỏe suy giảm trầm trọng, nguy cơ đối diện nhiều biến chứng nguy hiểm. Hiện nay, nhiều người chưa hiểu đúng về chứng rối loạn giấc ngủ, nhất là bệnh mất ngủ. Một số người cho rằng việc sử dụng thuốc an thần sẽ giúp hỗ trợ giấc ngủ, tuy nhiên thuốc an thần “con dao 2 lưỡi” nếu sử dụng không đúng cách, lạm dụng quá mức có thể khiến bạn bị phụ thuộc vào thuốc, khó lấy lại giấc ngủ và phải sử dụng thuốc suốt đời. Việc sử dụng thuốc an thần cũng gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn, thậm chí có thể ngộ độc thuốc, gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh nếu sử dụng quá liều lượng thuốc cho phép trong một thời gian dài. Chúng tôi khuyên bạn, nếu đang gặp phải tình trạng rối loạn giấc ngủ hoặc người thân trong gia đình có người bị rối loạn giấc ngủ cần lưu ý những điều sau: – Hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được kiểm tra, chẩn đoán và có phương pháp điều trị hiệu quả. Hiện nay có rất nhiều phương tiện giúp chẩn đoán nhanh chóng, chính xác, tìm ra nguyên nhân gây chứng rối loạn giấc ngủ và các phương pháp điều trị hiệu quả. – Chỉ sử dụng thuốc an thần khi đã được tư vấn và có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. – Ngoài việc sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, bạn nên khuyên người bệnh: xây dựng chế độ ăn, uống khoa học; làm việc và nghỉ ngơi hợp lý; tập thể dục thể thao mỗi ngày; thăm khám sức khỏe định kỳ.
thucuc
1,133
Công dụng thuốc Soladeno Thuốc Soladeno chứa hoạt chất Amisulpirid được chỉ định trong điều trị rối loạn tâm thần cấp tính và mạn tính... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Soladeno qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Soladeno Hoạt chất Amisulpirid tác dụng chọn lọc và chiếm ưu thế trên thụ thể Dopaminergic D2, D3 ở người, tác dụng phong bế thụ thể Dopaminergic ở hệ thống liềm đen của Amisulpirid chiếm ưu thế hơn so với tác động phong bế trên Dopaminergic ở thể vân.Thuốc Soladeno được chỉ định trong điều trị rối loạn tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính có các triệu chứng như ảo giác, hoang tưởng, rối loạn suy nghĩ hoặc không có triệu chứng (không bộc lộ cảm xúc, thích sống cô lập) bao gồm trường hợp không có triệu chứng chiếm ưu thế. 2. Liều dùng của thuốc Soladeno Liều dùng thuốc Soladeno 100mg, 200mg phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng người bệnh như sau:Giai đoạn có cơn loạn tâm thần cấp tính: Liều dùng từ 400 – 800mg/ngày. Trong một số trường hợp liều thuốc có thể tăng lên đến 1200mg/ngày. Liều thuốc được điều chỉnh dựa vào đáp ứng lâm sàng của từng người bệnh;Giai đoạn hỗn hợp giữa có triệu chứng và không có triệu chứng: Liều thuốc cần được hiệu chỉnh nhằm kiểm soát tối ưu các triệu chứng bệnh, liều thuốc thường dao động từ 400 – 800mg/ngày;Giai đoạn không có triệu chứng chiếm ưu thế: Liều thuốc khuyến cáo từ 50 – 300mg/ngày, hiệu chỉnh liều dùng theo từng người bệnh. Trong một số trường hợp liều thuốc có thể lên tới 300mg/lần/ngày. Nên dùng thuốc vào buổi tối để đạt hiệu quả tốt hơn;Người cao tuổi: Thận trọng khi dùng thuốc Soladeno ở người cao tuổi, vì nguy cơ gặp tác dụng phụ như hạ huyết áp và an thần tăng lên;Trẻ em: Tính hiệu quả và độ an toàn của thuốc Soladeno chưa được thiết lập ở người bệnh dưới 18 tuổi;Người bệnh suy thận: Amisulpirid được đào thải chủ yếu qua thận. Vì vậy ở người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin từ 30 – 60ml/phút nên giảm 1⁄2 liều thuốc và giảm còn 1/3 liều dùng ở người bệnh có độ thanh thải creatinin từ 10 – 30ml/phút. Đối với người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 10ml/phút cần đặc biệt thận trọng khi điều trị bằng thuốc Soladeno;Người bệnh suy gan: Không cần giảm liều thuốc Soladeno ở người bệnh suy gan. 3. Tác dụng phụ của thuốc Soladeno Thuốc Soladeno 200 và Soladeno 100 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Mất ngủ, lo lắng, kích động, táo bón, buồn ngủ, nôn, buồn nôn, khô miệng, hội chứng ngoại tháp (tăng trương lực, run rẩy, tăng tiết nước bọt, đứng ngồi không yên, rối loạn vận động), tăng nồng độ Prolactin máu, tăng tiết sữa, vú to, đau vú, rối loạn vận động, tăng cân, hạ huyết áp;Hiếm gặp: Rối loạn vận động muộn đặc trưng bằng các vận động không tự chủ được ở mặt, lưỡi đã được báo cáo, co giật, tăng men gan, tăng glucose huyết, các phản ứng dị ứng.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ trong trường hợp gặp phải tác dụng không mong muốn khi điều trị bằng thuốc Soladeno. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Soladeno 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Soladeno trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Amisulpirid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người bệnh có khối u phụ thuộc prolactin như ung thư vú, khối u tăng tiết prolactin;Người bệnh u tế bào ưa crom;Trẻ em dưới tuổi dậy thì;Phụ nữ đang mang thai;Chống chỉ định sử dụng đồng thời Soladeno với Levodopa.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Soladeno cũng giống như các thuốc an thần khác có thể gây ra hội chứng an thần kinh với các triệu chứng như co cứng cơ, tăng thân nhiệt, rối loạn thần kinh thực vật, thay đổi nhận thức... Trường hợp người bệnh nhận thấy dấu hiệu tăng thân nhiệt khi dùng liều cao hàng ngày cần ngưng sử dụng thuốc Soladeno ngay.Đã có báo cáo về nguy cơ tăng đường huyết ở người bệnh điều trị bằng Amisulpirid, vì vậy người bệnh đái tháo đường hoặc có yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường khi điều trị bằng Amisulpirid cần được theo dõi đường huyết thích hợp.Amisulpirid được bài tiết qua thận nên cần giảm liều dùng ở người bệnh suy thận.Thuốc Soladeno có thể làm giảm ngưỡng động kinh nên người bệnh có tiền sử động kinh cần được theo dõi kỹ lưỡng khi dùng thuốc.Thuốc Soladeno có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, an thần ở người bệnh cao tuổi.Thận trọng khi dùng Soladeno ở người bệnh Parkinson vì thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh lý.Thận trọng khi dùng Soladeno ở người mắc bệnh tim mạch hoặc người bệnh có tiền sử gia đình có kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Vì vậy tránh dùng thuốc Soladeno cùng với các thuốc chống loạn thần.Thận trọng khi dùng Soladeno ở người bệnh có nguy cơ đột quỵ.Soladeno có thể gây buồn ngủ nên người bệnh lưu ý không lái xe, vận hành máy móc khi dùng thuốc. 5. Tương tác thuốc Rượu làm tăng tác dụng an thần của Amisulpirid.Thận trọng khi phối hợp Soladeno với thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc gây mê, thuốc giảm đau gây nghiện, thuốc kháng histamin H1, Benzodiazepine, nhóm thuốc Barbiturate, thuốc giải âu lo, clonidine, thuốc điều trị tăng huyết áp.Thận trọng khi sử dụng Amisulprid với thuốc kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ như thuốc kháng histamin, thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA, nhóm III, thuốc chống loạn thần, thuốc chống sốt rét, các thuốc gây mất cân bằng điện giải.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Soladeno, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc.
vinmec
1,065
Công dụng thuốc Nadypharlax Nadypharlax 10g thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có thành phần chính là Macrogol 4000 và được bào chế ở dạng thuốc bột, đóng trong gói 10g. Thuốc Nadypharlax có tác dụng nhuận tràng ở cả trẻ em và người lớn. 1. Tác dụng thuốc Nadypharlax Nadypharlax thuộc nhóm thuốc tiêu hóa, có thành phần chính là Macrogol 4000. Macrogol có tác dụng nhuận tràng bằng cách làm tăng lượng nước và không hấp thu dịch ruột.Thuốc Nadypharlax được bào chế dưới dạng thuốc bột uống, gói 10g và được dùng trong điều trị táo bón ở cả người lớn và trẻ em (trẻ trên 8 tuổi). Ngoài ra, Nadypharlax còn được sử dụng để làm rỗng ruột ở người bệnh trước khi tiến hành nội soi đại tràng. 2. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Nadypharlax Với dạng bột, thuốc Nadypharlax được dùng theo đường uống, cho gói thuốc vào một ly nước đun sôi để nguội còn hơi ấm, hòa tan thuốc hoàn toàn rồi uống trực tiếp, không hòa thuốc với nước trái cây, sữa, trà,... vì có làm giảm tác dụng hoặc tăng độc tính hay tương tác thuốc.Liều dùng thuốc Nadypharlax được khuyến cáo là 1 gói/lần, dùng thuốc 1 - 2 lần/ ngày. Tuy nhiên, cần lưu ý dùng thuốc cách nhau tối thiểu 2 giờ. Sau 2 - 4 ngày dùng thuốc sẽ thấy hiệu quả. Thời gian dùng thuốc tối đa là 2 tuần.Hiện nay, vẫn chưa ghi nhận về tình trạng dùng quá liều thuốc Nadypharlax. Dù vậy, người bệnh cần tuyệt đối dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tránh dùng quá liều quy định. 3. Tác dụng phụ của thuốc Nadypharlax Thuốc Nadypharlax được dung nạp tốt nên hầu như không gây tác dụng phụ, nếu có các triệu chứng thường nhẹ và thoáng qua, người bệnh nhanh chóng hồi phục.Một số tác dụng về đường ruột có thể gặp phải khi dùng thuốc Nadypharlax như buồn nôn, đau bụng, tăng lượng khí ở ruột, rối loạn chức năng ruột. Một số tác dụng phụ nghiêm trọng hơn nhưng hiếm khi xuất hiện như co giật, bệnh thận, rối loạn nhịp tim. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Nadypharlax Không dùng thuốc Nadypharlax ở người bị quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với thành phần của thuốc; người bị bệnh về ruột như tắc ruột, bệnh Crohn, viêm loét đại trực tràng; hoặc đau bụng vô căn.Trước khi dùng thuốc Nadypharlax, người bệnh cần cho tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ, cũng như cho bác sĩ/dược sĩ biết tình trạng sức khỏe của mình, bao gồm tiền sử dị ứng, có mắc bệnh mãn tính, đang mang thai hoặc nuôi con cho bú, ...Phụ nữ đang mang thai và nuôi con cho bú có thể dùng thuốc Nadypharlax vì thuốc tương đối an toàn, tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.Cần kết hợp dùng thuốc Nadypharlax với chế độ ăn uống giàu chất xơ, uống nhiều nước để điều trị chứng táo bón hiệu quả. Bên cạnh đó, cần tập thói quen đại tiện đúng giờ và thường xuyên tập luyện thể dục thể thao để có hệ tiêu hóa khỏe mạnh.Mặc dù chưa ghi nhận thuốc Nadypharlax tương tác với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và hạn chế nguy cơ tương tác thuốc, người bệnh cần cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tình hình sử dụng thuốc hiện tại và trước đây.Tránh hút thuốc lá, uống rượu bia và sử dụng các chất kích thích khác trong khi dùng thuốc Nadypharlax để không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.Công dụng của thuốc Nadypharlax là làm nhuận tràng, điều trị táo bón ở cả người lớn và trẻ em trên 8 tuổi. Thuốc phát huy hiệu quả sau 2 - 4 ngày sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Nadypharlax theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
685
Siêu âm 11 tuần có ý nghĩa gì trong thăm khám thai kỳ Thai nhi 11 tuần tuổi nằm trong quý đầu của thai kỳ. Vì thế, siêu âm 11 tuần là một cột mốc quan trọng mà các mẹ bầu cần quan tâm. 1. Thai nhi ở tuần thứ 11 đã phát triển như thế nào? Tuần thứ 11 nằm trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Ở giai đoạn này, thai nhi phát triển rất nhanh về cả hình dạng, kích thước với chiều dài khoảng 50 mm và khối lượng khoảng 8 gam. Thai nhi đã có hình dáng của con người gồm có đầu, thân, tay chân,... Đầu thai nhi lớn và có chiều dài khoảng một nửa so với chiều dài cơ thể. Khuôn mặt thai nhi hình thành đầy đủ mắt, mũi, miệng, tai. Hai mắt thai nhi nhắm lại, mũi đã xuất hiện đường khí đạo, hai tai phát triển gần như hình dáng cuối cùng, trong miệng hình thành lưỡi, hàm ếch và xuất hiện mầm răng tương lai. Phần thân của thai nhi phát triển, nhìn thấy được núm vú, các nội quan bên trong bắt đầu phân hóa. Đến cuối tuần thứ 11 thì thai nhi đã có sự phân hóa cơ quan sinh dục ngoài. Tay và chân phát triển, xuất hiện các ngón tay, ngón chân. Cơ thể thai nhi lúc này đã có những cử động sơ bộ, có những phản xạ mà mẹ có thể cảm nhận được. Những thay đổi của cơ thể mẹ khi mang thai 11 tuần: Thường xuyên đi tiểu tiện: các hormon thay đổi trong quý đầu của thai kỳ sẽ làm cho thai phụ thường xuyên có cảm giác buồn tiểu. Để khắc phục điều này, thai phụ không nên nhịn uống nước mà nên hạn chế sử dụng các chất gây lợi tiểu. Ốm nghén: Ở đa số thai phụ khi mang thai sẽ có cảm giác buồn nôn, thay đổi khẩu vị. Hãy yên tâm vì các triệu chứng này sẽ sớm mất đi vào khoảng tuần thứ 12 đến tuần thứ 14 của thai kỳ. Ngực căng lên và nhạy cảm ơn, có thể gây khó chịu cho một số thai phụ. Một số thai phụ có thể bị rối loạn tiêu hóa, ăn uống khó tiêu, đầy bụng,... 2. Siêu âm 11 tuần có phát hiện dị tật bẩm sinh không? Một trong những cách phát hiện sớm dị tật bẩm sinh là phương pháp đo độ mờ da gáy của thai nhi. Điều này giúp sàng lọc sớm hội chứng Down ở thai nhi. Vậy thì Siêu âm 11 tuần có đo độ mờ da gáy được không? Câu trả lời là “có” bạn nhé. Việc đo độ mờ da gáy thường được chỉ định khi bước vào tuần thứ 11 của thai kỳ, muộn nhất là siêu âm 13 tuần 6 ngày. Kết quả đo độ mờ da gáy trong khoảng thời gian này là chính xác nhất. Nếu đo quá sớm khi thai còn quá nhỏ thì sẽ rất khó nhìn thấy. Còn nếu đo quá muộn (qua tuần thứ 14) thì kết quả đo độ mờ da gáy không có ý nghĩa trong chẩn đoán hội chứng Down. Các kết quả đo độ mờ da gáy: Ở thai nhi 11 tuần tuổi có độ mờ da gáy khoảng 2 mm. Siêu âm 13 tuần 6 ngày cho kết quả độ mờ da gáy có thể lên đến 2,8 mm. Độ mờ da gáy ở mức cho phép là dưới 2,5 mm. Có thể thấy siêu âm 11 tuần rất có ý nghĩa trong sàng lọc hội chứng Down ở thai nhi. Các mẹ nên thực hiện siêu âm đúng theo các mốc khuyến cáo nhằm theo dõi sức khỏe của bé tốt nhất, qua đó sàng lọc, phát hiện những bất thường để sớm có xử trí phù hợp. 3. Các mốc siêu âm mà mẹ bầu cần lưu ý Siêu âm thai được chỉ định ở mỗi thai phụ là khác nhau. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ thực hiện số lần siêu âm khác nhau. Tuy nhiên thai phụ không thể bỏ qua 3 cột mốc siêu âm quan trọng sau đây: Siêu âm 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày: Mục đích siêu âm giai đoạn này là: Xác định tuổi chính xác của thai và đưa ra ngày sinh dự kiến. Đánh giá sự phát triển của thai; quan sát các cơ quan bộ phận để phát hiện những bất thường lớn. Kết hợp với xét nghiệm Doppler test để sàng lọc một số bất thường NST thường gặp của thai nhi. Sàng lọc nguy cơ tiền sản giật ở quý đầu của thai kỳ. Siêu âm 18 tuần đến 22 tuần: Quan sát sự phát triển của não bộ, cấu trúc hộp sọ. Quan sát tổng quát cơ thể thai để phát hiện những bất thường: sứt môi, hở hàm ếch, khe hở cột sống, khuyết tật xương, dị tật thành bụng, khuyết tật ngón tay, bàn tay,... Phát hiện các dị tật nội quan bên trong: kiểm tra đầy đủ 2 quả thận, tim, các động mạch, tĩnh mạch,... Đánh giá tình trạng nước ối, dây rốn, bánh nhau. Ngoài ra, siêu âm 17 tuần kết hợp kiểm tra Triple test sàng lọc các dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Siêu âm 28 tuần đến 32 tuần: Đánh giá sự hoạt động của tim, hệ tuần hoàn của thai nhi. Đánh giá cấu trúc thai nhi tương tự như mốc siêu âm thứ 2. Phát hiện các dị tật xuất hiện muộn như tật nhẵn não. Đánh giá những bất thường của thai nhi trong quá trình phát triển như: tắc ruột, nhiễm trùng Zika, CMV,...
medlatec
939
Các phương pháp điều trị ung thư buồng trứng người bệnh cần biết Ung thư buồng trứng, cùng với ung thư cổ tử cung và ung thư vú là 3 bệnh lý ác tính thường xảy ra ở phụ nữ với tỷ lệ biến chứng và tử vong rất cao. Ung thư buồng trứng có diễn tiến âm thầm, giai đoạn đầu ít biểu hiện triệu chứng cho đến khi bước sang giai đoạn muộn bệnh nhân mới nhận ra. Điều trị ung thư buồng trứng cần kết hợp nhiều phương pháp và hiệu quả điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. 1. Bạn biết gì về ung thư buồng trứng? 1.1. Khái niệm ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng là khi các tế bào tại cơ quan này phát triển dị sản và không chết đi theo quy luật thông thường. Những khối u hình thành từ các tế bào đột biến này có khả năng lớn dần và xâm lấn sang các tổ chức lân cận, thậm chí là di căn đến những cơ quan khác ngoài buồng trứng. Khối u xuất hiện tại buồng trứng có thể là u lành tính hoặc ác tính. Trong đó thể ác tính hay còn gọi là ung thư được phân thành các loại như sau: Ung thư biểu mô buồng trứng: là thể phổ biến nhất, hình thành từ các tế bào trên niêm mạc buồng trứng; Ung thư tế bào mầm: ung thư xuất phát từ các tế bào có vai trò sản xuất trứng; Các phân loại khác: ung thư trung mô, ung thư mô đệm sinh dục, hay khối u di căn từ khu vực khác đến buồng trứng. 1.2. Triệu chứng của bệnh Việc chẩn đoán ung thư buồng trứng ở giai đoạn đầu thường gặp khá nhiều khó khăn do dấu hiệu của bệnh ở thời kỳ này vẫn còn mơ hồ, không rõ rệt. Chính vì vậy chị em phụ nữ nên đi khám phụ khoa định kỳ để kịp thời phát hiện những thay đổi bất thường và điều trị bệnh ngay từ sớm. Ngoài ra nữ giới cũng nên chú ý đến tình trạng sức khỏe của cơ thể, đặc biệt là những triệu chứng như sau: Chán ăn, thường xuyên bị đầy bụng, ợ nóng; Đau bụng vùng khung chậu; Đi tiểu nhiều; Cảm giác buồn nôn, nôn ói, rối loạn tiêu hóa; Hay cáu gắt, tâm trạng thay đổi, mệt mỏi; Chảy máu âm đạo sau mãn kinh, chu kỳ kinh nguyệt thất thường; Đau rát khi giao hợp. Các triệu chứng nêu trên cũng có thể bị nhầm lẫn với những bệnh lý khác nên để chắc chắn về tình trạng bệnh của bản thân, tốt hơn hết bạn nên đi khám phụ khoa trong thời gian sớm nhất có thể. 2. Nguyên nhân nào dẫn đến ung thư buồng trứng? Hiện vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây ung thư buồng trứng là gì nhưng những yếu tố sau đây được cho là khiến nguy cơ mắc ung thư gia tăng tại cơ quan này: Tuổi tác: ung thư buồng trứng có tỷ lệ gặp phải cao hơn ở những phụ nữ trong độ tuổi ngoài 50 - 60; Bệnh nhân trước đây từng bị ung thư đại trực tràng, ung thư vú; Trong gia đình có mẹ/chị/em gái ruột bị ung thư vú, ung thư buồng trứng hay ung thư đại trực tràng; Nữ giới đang dùng các loại thuốc kích thích phóng noãn ở buồng trứng; Phụ nữ không sinh đẻ và qua giai đoạn mãn kinh; Nữ giới đang phải điều trị hormone thay thế sau giai đoạn mãn kinh; Sử dụng bột Talcum: đây là một loại khoáng chất do các thành phần oxy, silic và magie kết hợp tạo thành. Hỗn hợp này chứa trong nhiều loại mỹ phẩm, nhất là sản phẩm phấn rôm. 3. Điều trị ung thư buồng trứng bằng phương pháp gì? Phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và nhu cầu của bệnh nhân, sau khi có kết quả chẩn đoán bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Đó có thể là các cách điều trị như sau: 3.1. Điều trị ung thư buồng trứng bằng phẫu thuật Phẫu thuật là phương pháp được ưu tiên trong điều trị ung thư buồng trứng, nhất là khi bệnh còn ở giai đoạn đầu. Trong quá trình phẫu thuật bác sĩ sẽ kiểm tra được mức độ và tình trạng của khối u, trạng thái của buồng trứng cũng như những tổn thương khác bên trong ổ bụng. Bệnh nhân có thể sẽ phải cần loại bỏ khối u, nghiêm trọng hơn là cắt toàn bộ tử cung, mạc nối lớn, phần phụ hai bên. Ngoài ra cần phải kiểm tra thêm vùng dưới cơ hoành và phúc mạc. Nếu nghi ngờ có bất thường thì cần thực hiện sinh thiết, kiểm tra hạch chủ bụng, hạch chậu để cắt bỏ những hạch di căn. Sau đó là rửa ổ bụng thu mẫu dịch phục vụ cho mục đích làm tế bào học. 3.2. Hóa trị Để chắc chắn tiêu diệt hết các tế bào ung thư thì sau khi phẫu thuật cần áp dụng phương pháp hóa trị thông qua truyền hóa chất ổ bụng hoặc truyền tĩnh mạch. Do hóa trị có thể triệt tiêu tế bào ung thư nhưng cũng tác động lên những tế bào khỏe mạnh nên sẽ sinh ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Tùy thuộc vào liều lượng và loại hóa chất sử dụng mà sẽ gây ra những tác dụng phụ khác nhau. Bệnh nhân có thể bị mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, chán ăn, da sạm, cảm giác kim châm vùng bàn chân, bàn tay,... Để cải thiện các triệu chứng này, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ và có biện pháp khắc phục, giảm nhẹ. 3.3. Xạ trị Các tia phóng xạ năng lượng cao sẽ được ứng dụng để điều trị ung thư buồng trứng. Tương tự như hóa trị, xạ trị cũng có thể khiến bệnh nhân trải qua một số tác dụng không mong muốn như: tiêu chảy, thay đổi da vùng bụng, tiểu tiện khó, buồn nôn và nôn, chán ăn, mệt mỏi,... Thậm chí có thể gây tắc ruột, đau bụng nếu xạ trị vùng phúc mạc. 3.4. Liệu pháp điều trị đích Ngoài những phương án điều trị ung thư buồng trứng nêu trên thì còn liệu pháp điều trị đích. Biện pháp này sẽ phá hủy các protein hay các gen của tế bào ung thư, hoặc các tế bào có tham gia vào sự phát triển của khối u ác tính. Để chẩn đoán chính xác phân loại u buồng trứng mà bệnh nhân mắc phải, bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết khối u, sau đó thực hiện xét nghiệm sinh học phân tử hoặc hóa mô miễn dịch. Dựa trên kết quả thu thập được có đủ căn cứ để lựa chọn loại thuốc điều trị phù hợp. Liệu pháp điều trị đích cũng tiềm ẩn những tác dụng phụ đó là: cao huyết áp, tiêu chảy, viêm da, mệt mỏi, suy tim, chảy máu, viêm niêm mạc, vết thương chậm lành, hiếm gặp hơn là thủng ruột, dạ dày hay thành thực quản,... 3.5. Điều trị miễn dịch Đây được coi là phương pháp điều trị ung thư buồng trứng tiềm năng với các thuốc miễn dịch đang được sử dụng phổ biến là Atezolizumab và Pembrolizumab,... 3.6. Điều trị bảo tồn chức năng sinh sản Phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị đều có thể khiến người bệnh mất đi khả năng sinh sản sau này. Do đó trong trường hợp bệnh nhân vẫn còn trẻ và có nguyện vọng mang thai trong tương lai thì cần trao đổi trước với bác sĩ trước khi điều trị. Để bảo tồn chức năng sinh sản cho nữ giới bị ung thư buồng trứng, có thể sẽ áp dụng các cách như: Phẫu thuật chỉ loại bỏ một bên buồng trứng để giữ lại bên buồng trứng khỏe mạnh giúp duy trì khả năng mang thai. Tuy nhiên chỉ phù hợp đối với trường hợp ung thư giai đoạn 1; Đông lạnh tế bào trứng, mô buồng trứng, đông lạnh phôi đã được thụ tinh; Ức chế buồng trứng bằng hormone.
medlatec
1,371
Bệnh huyết áp cao - những vấn đề cần lưu tâm Mặc dù huyết áp cao là bệnh lý có tỷ lệ người mắc phải tương đối cao, diễn tiến âm thầm nhưng lại dễ gây ra những biến chứng nguy hại. Đặc biệt, một số trường hợp có thể tử vong vì tăng huyết áp khi không ý thức được tầm quan trọng của việc phát hiện và điều trị bệnh tích cực. 1. Nguyên nhân và những triệu chứng thường gặp ở người huyết áp cao 1.1. Như thế nào là tăng huyết áp? Huyết áp cao (tăng huyết áp) là tình trạng chỉ số huyết áp đo được ở mức bằng hoặc vượt mức 140/90 mm Hg (huyết áp bình thường ở mức dưới 120/80 mm Hg). 1.2. Nguyên nhân tăng huyết áp là gì? Hầu hết bệnh nhân lớn tuổi không biết rõ nguyên nhân tăng huyết áp là gì, các trường hợp khác chủ yếu xuất phát từ: - Tăng huyết áp vô căn Tăng huyết áp là bệnh lý có tính gia đình nên có đến 90% bệnh nhân không rõ tại sao mình mắc bệnh, nhất là người cao tuổi hoặc mắc bệnh tiểu đường. Ngoài ra, một số yếu tố cũng góp phần gây ra huyết áp cao như: ăn nhiều muối, uống bia rượu hay hút thuốc lá nhiều, vận động thể lực ít, béo phì hoặc thừa cân, chịu nhiều áp lực từ cuộc sống,... - Tăng huyết áp thứ phát Đây là những trường hợp xác định được nguyên nhân tăng huyết áp, chiếm khoảng 10% bệnh nhân và nếu tìm ra đúng nguyên nhân để điều trị thì bệnh có thể được chữa khỏi. + Bệnh thận. + Bệnh tuyến thượng thận. + Bệnh lý nội tiết: suy giáp, cường giáp, Cushing,… + Hội chứng ngưng thở lúc ngủ. + Dùng một số loại thuốc như: thuốc kháng viêm, thuốc corticoides, thuốc giảm đau, thuốc tránh thai,… Với người trẻ và trẻ em, cần phải loại trừ nguyên nhân huyết áp cao do hẹp eo động mạch chủ tim gây tim bẩm sinh. Trường hợp này đo huyết áp ở hay tay rất cao nhưng đo ở chân lại thấp hoặc không đo được. 1.3. Triệu chứng cao huyết áp điển hình Không ít người do chưa nắm được triệu chứng tăng xông là gì nên bị cao huyết áp mà không biết. Thực tế đây là bệnh lý diễn tiến âm thầm, ít khi thể hiện triệu chứng điển hình trong thời gian dài nên khó phát hiện. Một số bệnh nhân xuất hiện triệu chứng đơn thuần như hoa mắt, ù tai, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt,… nhưng do nó giống với nhiều bệnh lý khác nên dễ bị bỏ qua. Ngoài ra, ở một số bệnh nhân huyết áp cao có thể xuất hiện triệu chứng dữ dội như thở gấp, khó thở khi có cơn tăng huyết áp; đỏ bừng mặt; chảy máu cam; đau vùng tim, tức ngực; thị lực thay đổi; có máu trong nước tiểu;... Đây là lúc bệnh có nguy cơ đã trở nặng và vô cùng nguy hiểm. 2. Tăng huyết áp được điều trị như thế nào? 2.1. Phương pháp trị bệnh huyết áp cao Mục tiêu chính của việc điều trị tăng huyết áp là đưa huyết áp về dưới 140/90mm Hg hoặc có thể thấp hơn. Riêng đối với những người có nguy cơ cao với bệnh tim mạch và một số trường hợp đặc biệt thì cần đưa huyết áp về dưới mức 130/80mm Hg. Những trường hợp đã xác định được nguyên nhân huyết áp cao là do một bệnh lý nào đó thì việc điều trị cần tập trung vào việc khắc phục bệnh lý đó. Ví dụ như tăng huyết áp do tác dụng phụ của thuốc, bác sĩ sẽ cân nhắc đổi loại thuốc khác vẫn có hiệu quả tương đương nhưng không gây ra tác dụng phụ là làm huyết áp cao. Hoặc trường hợp cần thiết, bệnh nhân sẽ phải phẫu thuật đặt stent động mạch thận. Với những trường hợp điều trị huyết áp cao đã được chỉ định thuốc từ bác sĩ thì việc dùng thuốc đều đặn hàng ngày là hết sức cần thiết. Nếu bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ trong quá trình sử dụng thuốc thì cần thông báo với bác sĩ ngay để được thay thế loại thuốc khác phù hợp, tuyệt đối không tự ý bỏ hay đổi sang loại thuốc khác. Song song với việc điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, người bệnh cũng cần theo dõi huyết áp đều đặn tại nhà bằng máy đo huyết áp cá nhân sau đó ghi lại thông tin để cung cấp cho bác sĩ khi cần thiết. 2.2. Một số biện pháp hỗ trợ kiểm soát huyết áp tại nhà Việc điều trị tăng huyết áp muốn đạt hiệu quả tốt nhất cần có sự kết hợp giữa chỉ định thuốc từ bác sĩ (nếu cần thiết) và điều chỉnh lối sống. Muốn vậy, người bệnh cần có chế độ giảm cân khoa học, tập thể dục hợp lý, thay đổi chế độ ăn theo hướng giảm mỡ và muối, tránh căng thẳng,... - Chế độ dinh dưỡng Xây dựng cho mình một chế độ ăn lành mạnh hơn sẽ giúp kiểm soát tốt huyết áp cao. Một chế độ ăn tốt nhất cho những người mắc bệnh lý này đó là giới hạn lượng muối ăn hàng ngày, tăng cường rau xanh và trái cây, uống sữa không hoặc ít béo, dùng thực phẩm nhiều chất xơ và ngũ cốc nguyên hạt,... Lượng muối lý tưởng hàng ngày nên sử dụng cho những người bị huyết áp cao được khuyến cáo là không vượt quá 1.500 mg/ngày. Việc làm này sẽ làm giảm sự giữ nước vì ăn quá nhiều muối gây giữ nước từ đó khiến cho huyết áp và thể tích máu tăng lên. - Duy trì cân nặng ổn định Không chỉ đối với bệnh huyết áp cao mà đối với thể trạng sức khỏe nói chung, việc duy trì cân nặng ổn định luôn luôn có ích. Nếu để rơi vào tình trạng thừa cân, không những dễ tăng huyết áp mà còn khiến cho cơ thể phải đối mặt với nhiều nguy cơ không tốt cho sức khỏe. - Thể dục thường xuyên Việc làm này rất tốt cho hoạt động của các mạch máu và tim nhờ đó mà giúp cho huyết áp được giảm xuống một cách hiệu quả. - Dừng hút thuốc lá Bản thân thuốc lá gây hại cho các mạch máu và khiến cho huyết áp tăng lên. Do đó, bỏ hút thuốc cũng là cách để kiểm soát tốt huyết áp của mỗi người. - Ít uống bia rượu Những người thường xuyên uống nhiều rượu bia có nguy cơ cao bị tăng huyết áp. Vì thế, để tránh điều này xảy ra, tốt nhất cần kiêng uống rượu bia, nếu không thì chỉ nên uống không quá 2 ly rượu (với nam giới) hoặc 1 ly rượu (với nữ giới) trong một ngày. - Tránh căng thẳng Căng thẳng trong một thời gian dài có thể trở thành nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề không tốt cho sức khỏe. Khi tình trạng này xảy ra, tim sẽ đập nhanh hơn và làm việc vất vả hơn. Vì thể, kiểm soát được căng thẳng tức là bạn sẽ kiểm soát được huyết áp.
medlatec
1,221
Thận trọng với thuốc chữa khớp diclofenac Khi bị các bệnh về khớp như thoái hóa khớp, viêm khớp mạn, viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên… có thể dùng diclofenac để chữa trị. Ngoài ra, trong các trường hợp đau cấp trong viêm sau chấn thương, sưng nề hoặc đau mạn hay bị thống kinh nguyên phát người ta cũng thường dùng thuốc này để giảm đau, kháng viêm. Diclofenac là thuốc chống viêm không steroid, do làm giảm đáng kể sự tạo thành những chất trung gian của quá trình viêm như prostaglandin… nên có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt và là thuốc hay dùng điều trị để giảm viêm, giảm đau trong các bệnh về xương khớp. Nhưng ưu điểm này cũng chính là nhược điểm của thuốc. Do giảm tổng hợp prostaglandin dẫn đến ức chế tạo mucin (chất có tác dụng bảo vệ đường tiêu hóa) nên diclofenac lại rất dễ dàng gây hại đường tiêu hóa. Một số tác dụng phụ thường gặp ở đường tiêu hóa như: đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu. Nặng hơn có thể gây chảy máu đường tiêu hóa, làm ổ loét sẵn có ở đường tiêu hóa tiến triển gây nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu… Thuốc cũng có thể gây nhức đầu, ù tai hoặc người bệnh có cảm giác bồn chồn, co thắt phế quản, mày đay và ảnh hưởng tới mắt (nhìn mờ, đau nhức mắt, nhìn đôi). Và khi có triệu chứng dị ứng với diclofenac (gặp các tác dụng phụ trên) phải ngừng thuốc ngay và điều trị các tác dụng phụ (thường chỉ là điều trị triệu chứng và hỗ trợ). Vì vậy, phải dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Diclofenac là thuốc có mặt rất rộng rãi trong các nhà thuốc, hiệu thuốc nên đây là thuốc hay bị lạm dụng do người dân tự ý mua về hoặc mách bảo nhau dùng mỗi khi có vấn đề về xương khớp. Nhiều trường hợp "tiền mất tật mang" vì gặp tai biến nặng như chảy máu dạ dày phải vào viện cấp cứu. Để sử dụng an toàn thuốc này cần lưu ý, không dùng diclofenac trong các trường hợp sau: người bệnh bị loét dạ dày tiến triển, người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng, người quá mẫn với diclofenac, aspirin hay các thuốc chống viêm không steroid khác. Người bệnh cần đi khám mắt khi có rối loạn thị giác trong quá trình dùng diclofenac. Đối với người mang thai, chỉ dùng diclofenac khi thật cần thiết và khi người bệnh không dùng được các thuốc chống viêm thuộc các nhóm khác và chỉ dùng với liều cần thiết thấp nhất. Nhưng không nên dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ (vì nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai nhi). Đối với người định mang thai không nên dùng bất kỳ thuốc nào có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, kể cả diclofenac, vì ức chế phôi bào làm tổ.
medlatec
550
Công dụng thuốc Alasetin Alasetin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng, thường được chỉ định dùng trong các trường hợp: Hen phế quản, viêm mũi dị ứng, chàm bội nhiễm, các chứng viêm da, nổi mề đay, mẩn ngứa,... Tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết về liều lượng và cách dùng Alasetin. 1. Alasetin là thuốc gì? Thuốc Alasetin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng có thành phần chính là Azelastine HCl hàm lượng 1mg. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, quy cách hộp 5 vỉ x10 viên sản xuất tại Korea United Pharm Inc - Hàn Quốc. 2. Tác dụng thuốc Alasetin Từ thành phần chính là Azelastine HCl - 1mg. Thuốc Azelastine thuộc nhóm thuốc kháng histamin, hoạt động theo cơ chế ngăn chặn các chất tự nhiên trong cơ thể được gọi là histamin - các chất gây ra các triệu chứng dị ứng. Một số trường hợp chỉ định sử dụng Alasetin bạn có thể tham khảo như sau:Hen phế quản;Viêm mũi dị ứng;Chàm bội nhiễm;Các chứng viêm da;Nổi mề đay;Mẩn ngứa. 3. Liều lượng và cách dùng Alasetin Thời điểm uống thuốc thích hợp là sau bữa sáng hoặc trước lúc đi ngủ. Uống trực tiếp với nước lọc. Liều lượng theo chỉ định từ bác sĩ hoặc hướng dẫn sử dụng cho phù hợp với thể trạng người bệnh.Thuốc được chỉ định dùng cho người lớn hoặc trẻ em từ 6 tuổi trở lên với liều tham khảo dưới đây:Liều dùng thông thường: 1 viên/ ngày.Người bị hen phế quản: Uống 2 viên/ ngày.Lưu ý: Với trẻ em dưới 6 tuổi không nên dùng thuốc. 4. Sử dụng Alasetin có tác dụng phụ gì? Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Alasetin:Thỉnh thoảng gặp trạng thái ngầy ngật, uể oải, loạng choạng,Có cảm giác luôn thấy khát, thiếu nước.Buồn nôn, nôn hoặc hắt hơi.Hiếm gặp: Khó thở, chán ăn, đau dạ dày, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, tăng men gan, phù mặt, phát ban, giảm bạch cầu. Không tự ý xử lý bằng cách uống thuốc khác hay thay đổi liều lượng đang dùng. 5. Tương tác thuốc khi sử dụng với Alasetin Một số tương tác thuốc có thể xảy ra khi kết hợp cùng Alasetin, mức độ nặng nhẹ tùy phản ứng của cơ thể. Tương tác thuốc có thể là nguyên nhân làm ảnh hưởng tăng mức độ của tác dụng phụ không mong muốn xảy ra:Rượu, bia đồ uống có cồn có thể tăng tác dụng an thần;Cẩn thận khi dùng với Cimetidine. 6. Một số lưu ý khi sử dụng Alasetin Thận trọng và nên cẩn thận khi dùng Alasetin cho các đối tượng:Người lái xe & vận hành máy móc; bệnh nhân hen trẻ em và người già.Với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú: Nên tuân theo chỉ dẫn từ bác sĩ để sử dụng thuốc an toàn đúng cách vì có thể ảnh hưởng đến mẹ và bé.Lưu ý: Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, khi dùng thuốc bạn nên đọc kỹ hướng dẫn có trên toa thuốc hoặc theo chỉ dẫn từ bác sĩ để đạt hiệu quả và an toàn.
vinmec
534
8 loại ung thư có liên quan tới béo phì Nghiên cứu mới công bố tại The New England Journal of Medicine cho thấy béo phì liên quan đến 8 loại ung thư bao gồm dạ dày, gan, túi mật, tụy, buồng trứng, u não, u tủy, ung thư tuyến giáp. Ảnh minh họa. Theo Viện Y tế Quốc gia, đàn ông và phụ nữ trưởng thành có chỉ số khối cơ thể BMI trong khoảng 18,5 và 24,9 là những người khỏe mạnh. Chỉ số BMI từ 25 đến 29,9  là mức của người thừa cân, chỉ số BMI 30 hoặc cao hơn là người béo phì. Các nhà nghiên cứu quan sát thấy rằng người nào chỉ số BMI cao hơn thì nguy cơ ung thư cao hơn so với người khác. Kết quả này được tìm thấy ở cả hai phái. Các nhà nghiên cứu khẳng định, trọng lượng dư thừa thúc đẩy tăng trưởng ung thư bằng cách thúc đẩy viêm. Béo phì dẫn đến việc sản xuất dư thừa estrogen, testosterone và insulin, thúc đẩy tiến triển của bệnh ung thư. “Béo phì, thừa cân không chỉ gây ra các bệnh lý bình thường mà là nguyên nhân nhiều bệnh ung thư nguy hiểm”, ông Colditz nói. Lối sống, ăn uống lành mạnh, duy trì một trọng lượng khỏe mạnh, tập thể dục đều đặn, ngoài ra không hút thuốc, có thể tác động đáng kể vào việc giảm nguy cơ ung thư. Con người muốn chống lại ung thư nên tập trung vào những điều có thể kiểm soát. “Với tình trạng dân số thế giới bị thừa cân ngày càng gia tăng, nghiên cứu này sẽ đánh thức mọi người, giúp họ có thái độ nghiêm túc trong chế độ sinh hoạt hằng ngày”, Colditz nói. Theo Vnexpress
thucuc
301
Vì sao ăn tối sớm có thể giúp cơ thể giảm cân? Để giảm cân, bạn không chỉ cần kiểm soát, hạn chế lượng thực phẩm cơ thể dung nạp mỗi ngày mà còn nên chú ý đến thời điểm ăn, đặc biệt là bữa tối. Vì thế một số người cho rằng, ăn tối sớm có thể giúp cơ thể giảm cân. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 1. Không nên ăn tối muộn để tránh những rủi ro về sức khỏe Ăn tối muộn là một thói quen không khoa học và thói quen này có thể chính là nguyên nhân khiến bạn gặp phải một số nguy cơ về sức khỏe dưới đây: Những vấn đề về dạ dày Khi ăn tối quá muộn, bạn có nguy cơ phải đối mặt với những bệnh lý về dạ dày, chẳng hạn như viêm loét dạ dày, hay thậm chí là ung thư dạ dày. Sau khi ăn tối chúng ta thường ít vận động hoặc không vận động, nhiều người còn đi ngủ luôn sau ăn. Điều này khiến cho hệ tiêu hóa của bạn gặp rất nhiều áp lực. Đáng lo ngại hơn với những trường hợp đã ăn quá muộn lại lựa chọn tiêu thụ thực phẩm không lành mạnh như thực phẩm chiên rán, đồ ăn chế biến sẵn,… Nó giống như nỗi “khủng hoảng” đối với dạ dày. Vì thế nguy cơ mắc bệnh về dạ dày tăng lên. Nguy cơ tăng cân Nếu thường xuyên ăn tối muộn, bạn sẽ rất dễ bị tăng cân. Ăn tối muộn đồng nghĩa rằng giờ ăn rất gần với giờ ngủ, chính vì thế quá trình trao đổi chất sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. Lượng thực phẩm bạn vừa tiêu thụ sẽ được chuyển hóa và tiêu hóa gấp. Kết hợp với những món ăn không lành mạnh sẽ là nguyên nhân hàng đầu khiến bạn tăng cân. Tiểu đường Bình thường, khi cơ thể có đủ insulin, lượng insulin này sẽ giúp kiểm soát tốt lượng đường trong máu, làm giảm lượng đường trong máu rất hiệu quả. Tuy nhiên, thường xuyên ăn tối muộn sẽ chính là nguyên nhân khiến cơ thể giảm sản xuất insulin làm tăng lượng đường trong máu và về lâu dài sẽ gây ra bệnh tiểu đường, vô cùng nguy hiểm. Ngủ không ngon giấc Ăn tối quá muộn sẽ khiến cơ thể sản sinh ra hormone Melatonin giúp bạn cảm thấy thư thái, tỉnh táo và rất khó để đi vào giấc ngủ, đồng thời khiến bạn ngủ không ngon giấc, giấc ngủ chập chờn. Nếu ăn đồ ngọt, đồ ăn chiên rán, đồ nướng,... bạn sẽ cảm thấy khó ngủ hơn. Tăng nguy cơ mắc sỏi thận Không có gì gây hại cho sức khỏe bằng việc ăn xong vội lên giường đi ngủ. Các chuyên gia cho biết, khoảng 4 tiếng sau khi ăn, cơ thể sẽ hoạt động bài tiết nước tiểu 1 lần nhằm mục đích thải cặn bã, lượng canxi ra ngoài. Nếu tình trạng nước tiểu cùng với lượng canxi này tích tụ trong cơ thể diễn ra trong một thời gian dài sẽ dẫn đến sỏi thận. Tăng huyết áp Ăn khuya không chỉ khiến dạ dày của bạn phải làm việc nhiều hơn mà còn ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu, nguy cơ tăng huyết áp, xơ vữa động mạch. Nhiều nghiên cứu còn chỉ ra rằng, thói quen ăn đêm cũng có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ 2. Vì sao ăn tối sớm có thể giúp cơ thể giảm cân? Như đã phân tích ở phía trên, bữa tối có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và cân nặng của chúng ta. Nếu ăn tối quá muộn, cơ thể sẽ phải đối mặt với những bệnh lý về dạ dày, bệnh tiểu đường, bệnh sỏi thận, tăng huyết áp,… và đặc biệt là khiến bạn dễ dàng bị tăng cân, béo phì. Vì thế, lời khuyên cho bạn là không nên ăn tối quá muộn. Ngược lại, bạn nên ăn tối sớm hơn để đảm bảo sức khỏe và kiểm soát tốt cân nặng của mình. Nhiều nghiên cứu đã đưa ra chung một kết quả đó là nên ăn tối trước khi đi ngủ khoảng 2 đến 3 giờ đồng hồ. Khi ăn tối sớm, cơ thể sẽ tiêu thụ được một lượng calo nhất định trước khi đi ngủ. Hệ tiêu hóa sẽ không bị áp lực quá lớn, có đủ thời gian để thực hiện quá trình tiêu hóa và trao đổi chất. Hơn nữa, bạn cũng thấy nhẹ nhàng, dễ chịu hơn, dễ ngủ hơn và ngủ sâu giấc hơn. Bên cạnh đó, ăn tối sớm sẽ khiến bạn ít có cảm giác thèm ăn vặt, kiểm soát tốt lượng thức ăn và giúp cơ thể kiểm soát, giảm cân tốt hơn. Tuy chưa có những bằng chứng chính thức, nhưng một số nghiên cứu cũng đưa ra những lý do khá thuyết phục về vấn đề ăn tối sớm. Thứ nhất, những nghiên cứu này chỉ ra rằng, ăn tối lúc 5 giờ chiều sẽ có những lợi ích đáng kể so với ăn tối lúc 8 giờ. Cụ thể khi ăn tối sớm, cơ thể có nhiều thời gian để đốt cháy năng lượng một cách hiệu quả hơn, đồng thời chúng ta có thể kiểm soát lượng đường trong máu tốt hơn. Trên đây là những lý do khiến việc ăn tối sớm có thể giúp cơ thể giảm cân. Ngoài thời điểm ăn tối sớm, bạn cũng nên chú ý những điều sau nếu muốn giảm cân nhanh chóng hơn: Uống nước sau khi thức dậy: Đây là cách giúp lưu thông máu, đánh thức các cơ quan nội tạng bắt đầu hoạt động, giữ ẩm cho ruột và dạ dày. Ngoài ra uống nước cũng giúp bạn loại bỏ độc tố, rất có lợi cho việc giảm cân. Nên lựa chọn những thực phẩm lành mạnh, bổ sung nhiều loại rau củ, trái cây hỗ trợ giảm cân, đồng thời loại bỏ thói quen ăn vặt, hạn chế những thực phẩm không lành mạnh như đồ chiên rán, thực phẩm nhiều đường, thực phẩm chế biến sẵn. Khi bạn kiềm chế tốt những “cơn thèm ăn vặt” thì việc giảm cân sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Không thức khuya: Thức khuya không chỉ gây hại cho sức khỏe mà còn khiến bạn tăng cảm giác thèm ăn, hạn chế quá trình trao đổi chất của cơ thể, tăng tích tụ chất béo, khiến bạn vô cùng khó khăn khi giảm cân. Không ngồi lâu: Ngồi lâu khiến bạn có cảm giác nặng nề, khiến cơ thể dễ dàng tích mỡ, đặc biệt là mỡ bụng và cũng là nguyên nhân gây huyết áp cao. Hơn nữa, ngồi lâu còn khiến tăng áp lực lên cột sống và gây ra nhiều bệnh về cột sống. Hãy hạn chế ngồi quá lâu, để cải thiện khả năng trao đổi chất, tốc độ nhu động đường tiêu hóa và giúp giảm cân hiệu quả.
medlatec
1,180
Công dụng thuốc Cysview Cysview đã được Cơ quan Quản lý Thực phẩm & Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt nhằm giúp phát hiện ung thư bàng quan không xâm lấn cơ đối với những người bệnh đã biết hoặc nghi ngờ bị ung thư bàng quang. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thuốc Cysview và những thông tin quan trọng nhất. 1. Cysview là thuốc gì? Cysview được biết đến là tác nhân hình ảnh quang học, thường được chỉ định sử dụng trong các trường hợp cần soi bàng quang để phát hiện ung thư nhú không xâm lấn cơ của bàng quang, trên bệnh nhân bị nghi ngờ hoặc đã biết là xuất hiện những tổn thương dựa trên việc nội soi bàng quang trước đó.Các dạng bào chế của Cysview:Cysview (hexaminolevulinate hydrochloride) được sản xuất dưới dạng một bộ đầy đủ gồm có:Một lọ thủy tinh dung tích 10ml chứa 100mg bột Cysview (hexaminolevulinate hydrochloride) dạng dung dịch tiêm tĩnh mạch.Một lọ polypropylen có chứa 50 ml hoạt chất pha loãng cho Cysview.Một bộ chuyển đổi ống thông Luer Lock, sau khi hoàn nguyên, dung dịch chứa 2 mg/m. L (8 mmol/L) hexaminolevuline hydrochloride. 2. Công dụng thuốc Cysview Cysview được dùng kết hợp cùng hệ thống Chẩn đoán Quang động học Karl Storz D-Light C (PDD), nhằm thực hiện việc soi bàng quang với cài đặt ánh sáng xanh lam (Chế độ 2) như một phần hỗ trợ cho việc cài đặt ánh sáng trắng (chế độ 1).Tuy nhiên, việc sử dụng Cysview vẫn còn tồn đọng khá nhiều hạn chế như:Không thể thay thế cho sinh thiết bàng quang ngẫu nhiên, hoặc những thủ tục khác được sử dụng với mục đích phát hiện ung thư bàng quang.Không thể sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần. 3. Liều dùng và cách dùng Việc đào tạo về kỹ thuật soi bàng quang với ánh sáng xanh của hệ thống PDD Karl Storz D-Light C là điều đặc biệt cần thiết trước khi sử dụng Cysview. Quy trình như sau:Tái tạo bột Cysview cùng với tất cả 50 ml chất pha loãng được thực hiện trong điều kiện vô trùng.Sử dụng giải pháp Cysview ngay sau khi bệnh nhân hồi phục. Trong trường hợp không thể sử dụng, có thể lưu trữ đến 2 giờ trong điều kiện 2 ° - 8 ° C (36 ° - 46 ° F) trong ống tiêm có nhãn, tiêu hủy sau 2 giờ nếu không sử dụng.Dùng một ống thông tĩnh mạch để thấm 50ml dung dịch của Cysview hoàn nguyên vào bàng quang trống, giữ lại tại bàng quang trong vòng 1 giờ trước khi sơ tán và tiến hành kiểm tra bàng quang.Đầu tiên cần thực hiện kiểm tra nội soi toàn bộ bàng quang dưới ánh sáng trắng, sau đó lặp lại quá trình kiểm tra toàn bộ bàng quang dưới ánh sáng xanh. Ghi lại thông tin vị trí cũng như sự xuất hiện của các tổn thương đáng ngờ, các khu vực có thể nhìn thấy dưới cả ánh sáng xanh và ánh sáng trắng.Cần lưu ý thực hiện toàn bộ các bước kể trên trong điều kiện vô trùng, bác sĩ thực hiện phải sử dụng bao tay trong quá trình hoàn nguyên. Bởi khi da tiếp xúc với hexaminolevulinate hydrochloride có thể khiến cho nguy cơ mẫn cảm với thuốc gia tăng.Bên cạnh đó, sử dụng ống tiêm 50ml với dầu Luer Lock trong suốt quy trình pha chế, nhằm đảm bảo lấy được nồng độ chính xác (2mg/ml) của thuốc, mặt khác kết nối ống tiêm ổn định để thực hiện quá trình bơm Cysview vào bàng quang (hexaminolevulinate hydrochloride trong ống nội soi dung dịch). 4. Lưu ý khi sử dụng 4.1. Chống chỉ định. Cysview không sử dụng cho các bệnh nhân:Bị por porria, đi tiểu ra máu.Thực hiện liệu pháp miễn dịch BCG hoặc quá trình hóa trị trong tĩnh mạch trong vòng 90 ngày qua.Những bệnh nhân đã biết quá mẫn cảm hoặc bị dị ứng với các dẫn xuất hexaminolevuline hoặc aminolevuline.4.2. Tác dụng phụ. Các phản ứng phụ không mong muốn phổ biến nhất khi sử dụng Cysview là co thắt bàng quang (xảy ra ở <3% bệnh nhân), tiếp đến là tiểu ra máu, khó tiểu, đau thủ tục, đau bàng quang, bí tiểu, đau đầu (tất cả xảy ra ở ≤ 2% bệnh nhân).Các tác dụng phụ khác:Mang thai loại C: Hiện vẫn chưa có dữ liệu về người hoặc động vật, chính vì vậy chỉ sử dụng nếu thực sự cần thiết.Phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ: Hiện vẫn chưa có dữ liệu về người hoặc động vật, cần thận trọng khi dùng Cysview cho nhóm đối tượng này.Trẻ nhỏ: Độ hiệu quả và tính an toàn của Cysview trên bệnh nhân nhi vẫn chưa được thiết lập4.3. Cảnh báo và đề phòng. Sốc phản vệ: Quá trình được thực hiện và giám sát bởi những nhân viên y tế được đào tạo và phương pháp trị liệu có sẵn, nên sẽ ứng biến được nếu xảy ra tình trạng sốc phản vệ.Phát hiện thất bại: Thực tế, Cysview có thể không phát hiện hết được toàn bộ tổn thương ác tính. Vì vậy luôn thực hiện nội soi bàng quang với ánh sáng trắng (chế độ 1), tiếp đến nội soi bàng quang bằng ánh sáng xanh (chế độ 2), không sinh thiết với ánh sáng xanh.Huỳnh quang sai có thể xảy đến do chấn thương bàng quang, tình trạng viêm, mô sẹo hoặc quá trình sinh thiết bàng quang trước đó.4.4. Thận trọng. Các bác sĩ thực hiện cần hỏi bệnh nhân những thông tin cần thiết như:Chẩn đoán tiền sử gia đình người bệnh có bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.Người bệnh có bị dị ứng với axit aminolevulinic hoặc trước lúc tiếp xúc với Cysview.Đi tiểu ra máu.Người bệnh đã có liệu pháp miễn dịch BCG hoặc thực hiện hóa trị trong bàng quang.Ngoài ra cũng cần thông báo cho người bệnh biết rằng Cysview sẽ được giữ lại tại bàng quang trong khoảng 1 giờ từ khi nhỏ Cysview, cho đến lúc bắt đầu thủ thuật nội soi bàng quang. Trong trường hợp người bệnh không thể giữ Cysview trong vòng 1 giờ, tuy nheien cần làm vô hiệu hóa và đào thải nó ra khỏi bàng quang, thì họ có thể vô hiệu hóa, đồng thời báo cho các chuyên gia chăm sóc sức khỏe về tình hình.Trên đây là những thông tin quan trọng về công dụng thuốc Cysview cũng như quy trình, tầm quan trọng của nó trong điều trị ung thư bàng quang. Hãy thăm khám và nhận sự tư vấn của bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết về quá trình và thời gian điều trị.
vinmec
1,145
Không thể chủ quan trước những triệu chứng HPV ở miệng HPV không chỉ lây lan qua quan hệ tình dục đường âm đạo mà còn lây qua đường miệng, gây ra các tình trạng bệnh lý nghiêm trọng như ung thư miệng, vòm họng. Người mắc sẽ gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt cũng như sức khỏe bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Vì vậy bạn cần nắm bắt những triệu chứng HPV ở miệng để có hướng xử lý, điều trị kịp thời, nhằm tự bảo vệ sức khỏe bản thân. 1. Nguyên nhân HPV là tên viết tắt của một nhóm virus gây u nhú ở người. Đây là một trong những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục phổ biến nhất. Nó lây lan khi tiếp xúc da với da, hầu hết người mắc HPV thông qua quan hệ tình dục không an toàn. Khi tiếp xúc miệng - bộ phận sinh dục hoặc miệng - miệng thì các phần tử HPV trong nước bọt hoặc chất nhầy của người có virus sẽ xâm nhập vào người không bị nhiễm bệnh qua vết cắt hở hoặc vết loét ở miệng hoặc cổ họng. Virus HPV loại 16 là nguyên nhân hàng đầu của ung thư vòm họng hoặc khoang miệng, mặc dù biến chứng này rất hiếm. Nó xâm lấn và ăn mòn các mô lân cận và đến các giai đoạn nặng hơn có thể lây lan đến các hạch bạch huyết ở cổ và thậm chí đến phần còn lại của cơ thể. Khả năng lây nhiễm HPV qua đường miệng liên quan trực tiếp đến số lượng bạn tình mà một người đã có. 2. Các yếu tố nguy cơ Yếu tố rủi ro nhất là tiếp xúc miệng với người đã bị nhiễm HPV hoặc quan hệ bằng miệng. Ngoài ra còn có những yếu tố sau: Quan hệ tình dục với nhiều người, không sử dụng các phương pháp bảo vệ khi quan hệ bằng miệng. Không sử dụng bao cao su. Hút thuốc lá, lạm dụng các chất có cồn như: rượu, bia,... Thói quen chia sẻ đồ dùng cá nhân, đồ uống,... Hệ thống miễn dịch yếu. 3. Triệu chứng HPV ở miệng như thế nào Triệu chứng HPV ở miệng do các loại HPV khác nhau gây ra có thể sẽ khác nhau. Khi bị nhiễm trùng, HPV có thể gây ra vài biểu hiện điển hình như: Xuất hiện mụn nhỏ, nổi đơn lẻ hoặc tạo thành một khối như mụn cóc. Mụn trắng, hồng, màu thịt hoặc đỏ trong khoang miệng. Không đau, thường phát triển chậm, trơn tru hoặc hơi bị chai. Mụn xuất hiện bất cứ nơi nào trong miệng, nhưng thường xuyên trên và dưới lưỡi, vòm miệng mềm ở phía sau hoặc vòm miệng và môi. Âm thanh thở bất thường (the thé). Ho, có thể ho ra máu. Các triệu chứng ung thư miệng sẽ có những biểu hiện rõ ràng hơn khi gần đến giai đoạn cuối. Bao gồm: Xuất hiện các vết sưng gây đau hoặc không cảm giác, có thể kéo dài trên 3 tuần không hết. Khó khăn khi nuốt. Mô mềm khoang miệng có những thay đổi về màu sắc, có thể chuyển đỏ, trắng hoặc đen. Amidan bị sưng, tuy nhiên không thấy đau. Xuất hiện khối u bên trong miệng và kéo dài ít nhất 3 tuần. Đau khoang miệng khi nhai. Đau họng chuyển sang mãn tính hoặc ho, khàn tiếng dai dẳng. Cảm giác tê, ngứa ran ở môi hoặc lưỡi, chảy nước dãi. Một hoặc cả hai bên tai bị đau. 4. Chẩn đoán Xét nghiệm HPV hữu ích nhất là xét nghiệm PCR (phản ứng chuỗi polymerase). Đây là phương pháp cho phép phát hiện lượng nhỏ DNA bất thường hoặc virus. Trong một vài trường hợp, bác sĩ có thể chẩn đoán HPV ở miệng thông qua kiểm tra lâm sàng. 5. Các bệnh thường gặp khi mắc HPV ở miệng Mụn cóc : Trường hợp xuất hiện mụn cóc trong khoang miệng rất hiếm gặp. Mụn cóc là một nốt mụn nhỏ trên niêm mạc, có thể trông giống như mụn nước rắn hoặc hình súp lơ nhỏ. Sùi mào gà: xuất hiện những vùng có bề mặt dạng nhú, sần sùi. Thường do các chủng HPV loại 6, 11, 16, 18. Bệnh lây truyền do quan hệ tình dục không an toàn bằng miệng. Có nguy cơ bệnh phát triển đến ung thư nếu không chữa trị kịp thời. Tăng sản biểu mô: làm tổn thương ở môi, niêm mạc, lưỡi với các vết gồ ghề, sần nhẹ hoặc u nhú nhỏ do virus loại 13, 32 gây ra. Bạch sản miệng: gây tổn thương dạng vùng ở niêm mạc má, sàn miệng hoặc lưỡi. Có dạng mảng trắng hoặc đỏ, sờ mềm hơi sần sùi, không thể cạo. Ung thư khoang miệng: bệnh hình thành từ bên trong amidan, người mắc ung thư thường sẽ gặp khó khăn trong việc ăn hoặc thở. Ung thư biểu mô miệng: Một biến thể của ung thư biểu mô tế bào vảy, lành tính với hình thái và biểu hiện lâm sàng phân biệt rõ ràng. Đây là một khối u hiếm gặp, nó như một loại ung thư thường liên quan đến niêm mạc môi, hầu họng và thanh quản. Thường do virus HPV loại 6, 11, 16 và 18, phương pháp điều trị là phẫu thuật cắt bỏ, xạ trị cắt bỏ. Tỷ lệ tái phát cao khi thực hiện phẫu thuật cắt bỏ cô lập hoặc xạ trị. U nhú đường hô hấp: chủ yếu do HPV-6 và HPV-11 gây ra, thường được tìm thấy trên niêm mạc miệng, khí quản, phế quản và thực quản. Lây truyền qua quá trình sinh đẻ. Bệnh này xuất hiện ở độ tuổi dưới 5 tuổi. 6. Phòng ngừa và điều trị Phòng ngừa Bản thân bạn không thể tránh bị nhiễm HPV, nhưng có thể giảm thiểu khả năng nhiễm nếu thực hiện tốt các điều sau: Sử dụng các biện pháp bảo vệ khi quan hệ, hạn chế hoặc không quan hệ bằng miệng. Quan hệ chung thủy với một bạn tình. Khuyến cáo không nên quan hệ khi đối phương nhiễm HPV. Kiểm tra sức khỏe định kỳ để có thể phát hiện và điều trị kịp thời, có chế độ ăn uống khoa học, tập thể dục hằng ngày. Tiêm phòng vaccine HPV, khi bị nhiễm virus thì vaccine có thể sẽ kém hoặc hoàn toàn không có hiệu quả. Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC), khuyến nghị tiêm vaccine định kỳ cho cả bé trai và gái từ 11 - 12 tuổi mặc dù có thể tiêm sớm nhất vào lúc 9 tuổi. Tốt nhất là trẻ em nên chích ngừa trước khi có quan hệ tình dục và tiếp xúc với virus. Điều trị Các nhà nghiên cứu đã thử nghiệm một loạt các loại thuốc bôi dựa trên sự phát triển của virus HPV nhưng không có tác dụng. Hiện nay, phẫu thuật cắt bỏ là cách duy nhất. Một số bác sĩ cũng sẽ sử dụng phương pháp áp lạnh với nitơ lỏng để đông lạnh và loại bỏ các khối u. Nhiễm HPV ở miệng và hầu họng chủ yếu liên quan đến các hoạt động tình dục, đặc biệt là quan hệ bằng miệng - sinh dục, miệng - miệng và lây truyền khi sinh đẻ. Hành vi tình dục có nguy cơ cao là việc có nhiều bạn tình, đặc biệt khi bắt đầu ở độ tuổi sớm. Những cặp đôi quan hệ tình dục bằng miệng tồn tại nhiều rủi ro lây nhiễm HPV hơn so với những cặp chỉ quan hệ tình dục qua đường âm đạo. Bạn đọc cần phải lưu ý và hãy tạo thói quen sử dụng các biện pháp quan hệ tình dục an toàn để bảo vệ bản thân và bạn tình nhé!
medlatec
1,293
Mũi tiêm viêm gan A: Công dụng, liều dùng, đối tượng sử dụng Mũi tiêm viêm gan A giúp bảo vệ bạn khỏi căn bệnh truyền nhiễm do virus cùng tên gây ra. Bệnh viêm gan A có thể gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, đau bụng, vàng da, và buồn nôn. Trong một số trường hợp, bệnh viêm gan A có thể dẫn đến suy gan và tử vong. 1. Tìm hiểu về vắc xin viêm gan A 1.1. Công dụng của mũi tiêm viêm gan A  Viêm gan A là một loại bệnh gan do vi rút viêm gan A (HAV) gây ra. Bệnh này lây từ người này sang người khác thông qua tiếp xúc với phân của người bị nhiễm bệnh. Nếu ai đó không rửa tay đúng cách, họ cũng có thể bị nhiễm vi rút này từ thực phẩm, nước hoặc các vật thể bị nhiễm HAV. Các triệu chứng của viêm gan A bao gồm: sốt, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn và/hoặc đau khớp. Ở trẻ em, chủ yếu là đau bụng và tiêu chảy. Nếu bị nhiễm nặng, người bệnh có thể có các triệu chứng khác như vàng da hoặc mắt, nước tiểu sẫm màu và phân có màu đất sét. Mũi tiêm viêm gan A giúp bảo vệ bạn khỏi vi rút này, ngăn chặn nguy cơ bệnh tật ảnh hưởng đến chức năng của lá gan. Tiêm vắc xin viêm gan A được khuyến cáo nên chủ động thực hiện càng sớm càng tốt. 1.2. Đối tượng nên tiêm mũi tiêm viêm gan A  Việc tiêm vắc xin để phòng bệnh viêm gan A rất cần thiết cho tất cả mọi người. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp, không nên thực hiện tiêm chủng vắc xin này. Viêm gan A là bệnh có thể lây nhiễm ở bất cứ độ tuổi nào, bạn nên chủ động thực hiện mũi tiêm viêm gan A từ sớm Những đối tượng nên tiêm ngừa bệnh viêm gan A bao gồm: – Tất cả trẻ em trên 1 tuổi – Người đã mắc bệnh gan lâu năm, chuyển thành mãn tính. – Các bệnh nhân đang được điều trị với yếu tố đông máu – Trẻ em hoặc vị thành niên sống trong khu vực có dịch viêm gan A Để phòng ngừa bệnh, cần tiêm 2 liều vắc xin ít nhất cách nhau 6-12 tháng hoặc có thể tiêm cùng lúc với các loại vắc xin khác. Trẻ em đủ 12 tháng tuổi đã có thể bắt đầu tiêm mũi viêm gan A đầu tiên trong cuộc đời của mình. Những người có nguy cơ nhiễm viêm gan A cao cũng cần tiêm vắc xin để phòng ngừa bệnh. Các đối tượng không nên tiêm vắc xin phòng viêm gan A bao gồm: – Bị phản ứng cơ thể với các chất có trong vắc xin viêm gan A đã tiêm trước đấy. – Người có khả năng bị dị ứng, phản vệ với bất kì thành phganaf nào của vắc xin. Lưu ý rằng tất cả các loại vắc xin viêm gan A đều chứa nhôm và một số loại có chứa 2-phenoxyethanol. – Người tiêm cần đảm bảo khỏe mạnh, người đang mắc bệnh nặng hoặc khá nặng thì nên hoãn tiêm. Tuy nhiên bệnh nhẹ thì vẫn tiêm được. 2. Lịch tiêm phòng bệnh viêm gan A  Hiện nay có nhiều loại vắc xin phòng viêm gan A, bao gồm Havrix, Havax, Epaxal, Avaxim… Tại Việt Nam, chỉ có 2 loại được cấp phép lưu hành là AVAXIM và HAVAX. Ngoài ra, hiện nay còn có vắc xinTwinrix có khả năng phòng chống đồng thời virus viêm gan A và viêm gan B. Tùy thuộc vào từng loại vắc xin và độ tuổi, liều dùng có thể khác nhau. Cụ thể: – Với Avaxim 80 UI/0.5ml: chỉ định cho trẻ em từ 12 tháng đến dưới 16 tuổi, thực hiện tiêm bắp 2 liều cách nhau 6-12 tháng. Avaxim 160 UI/1ml: chỉ định cho đối tượng trên 16 tuổi, thực hiện tiêm bắp 2 liều cách nhau 6-12 tháng. – Vắc xin HAVAX: loại 0.5ml được chỉ định cho trẻ em từ 2-18 tuổi, loại 1ml chỉ định cho đối tượng trên 18 tuổi. Sử dụng phác đồ tiêm gồm 2 liều bắp cách nhau 6-12 tháng. – vắc xin phối hợp viêm gan A và B Twinrix 1ml: chỉ định cho trẻ em từ 12 tháng đến 15 tuổi tiêm 2 liều cách nhau 6 tháng, đối với người trên 16 tuổi, tiêm 3 liều theo phác đồ 0-1-6 (liều 2 tiêm cách liều đầu tiên 1 tháng, liều 3 cách liều thứ 2 5 tháng). 3. Tiêm vắc xin viêm gan A có tác dụng phụ gì không? Khi tiêm phòng viêm gan A, có thể xảy ra một số tác dụng phụ như: – Đau hoặc sưng tại chỗ tiêm – Sốt, đau đầu, mệt mỏi, đau cơ – Buồn nôn hoặc tiêu chảy – Dị ứng hoặc phản ứng nghiêm trọng, nhưng rất hiếm khi xảy ra Ốm, đau đầu, mệt mỏi có thể là tác dụng phụ sau khi mới tiêm vắc xin 4. Một số câu hỏi thường gặp  4.1. Tôi có thể tiêm vắc xin viêm gan A khi đang mang thai không? Hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu chứng minh rõ ràng về tính an toàn của vắc xin phòng viêm gan A đối với thai nhi. Tuy nhiên, vắc xin này là loại bất hoạt nên nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi là thấp. Vì vậy, chuyên gia chỉ khuyến cáo tiêm vắc xin viêm gan A cho bà bầu có nguy cơ nhiễm virus này như đi du lịch, sử dụng chất kích thích hoặc sống tại khu vực có dịch. 4.2. Tôi có thể tiêm vắc xin viêm gan A cùng với các vắc xin khác không? Theo các chuyên gia, có thể tiêm các loại vắc xin bao gồm virus sống hoặc bất hoạt cùng với vắc xin phòng viêm gan A, nhưng nên tiêm ở các vị trí khác nhau trên cơ thể. Ví dụ, nếu tiêm trong cùng một vị trí trên cánh tay, khoảng cách giữa hai vị trí tiêm nên ít nhất là 2,6 cm. Vắc xin viêm gan A có thể tiêm cùng lúc với các vắc xin khác 4.3. Tôi nên tiêm vắc xin viêm gan A ở đâu? Để được tư vấn chi tiết về gói tiêm chủng phù hợp với nhu cầu của bạn, hãy để lại thông tin để được chúng tôi hỗ trợ kịp thời.
thucuc
1,118
6 nguyên tắc “yêu” cho bệnh nhân tim mạch Nhiều người cho rằng “chuyện ấy” là nguyên nhân gây ra nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Thực tế, tỷ lệ này rất thấp, các nghiên cứu cho thấy ít hơn 1% số người bị nhồi máu cơ tim khi làm chuyện “ấy”. Bởi vậy bệnh nhân tim mạch hoàn toàn có thể "yêu" nếu biết cách và tất nhiên là khi bạn thực sự muốn. 1. “Yêu” buổi sáng Buổi sáng khi cả hai đều cảm thấy thoải mái về sức khỏe và tinh thần sau một đêm nghỉ ngơi là thời điểm phù hợp cho chuyện ấy. Tránh làm chuyện “ấy” ngay sau bữa ăn, cùng một lúc phải cung cấp máu cho cả hệ tiêu hóa và “chỗ đó” sẽ khiến trái tim mỏi mệt. Tránh những tư thế phức tạp, mất sức, tránh tư thế tạo áp lực lên thành ngực gây khó thở, ép tim. 2. Nhờ sự giúp đỡ từ đối tác Chia sẻ và đề nghị nhận sự giúp đỡ từ phía bạn tình là cách hiệu quả để rút ngắn khoảng cách giữa hai người. 3. Cẩn trọng với Viagra Trong một số trường hợp, bệnh nhân tim mạch không được sử dụng Viagra, như: khi đang dùng thuốc nitrate (có thể gây tụt huyết áp nghiêm trọng, nguy hiểm đến tính mạng nếu dùng hai loại thuốc này cùng lúc). Viagra cũng là thuốc có nguy cơ đối với người bị huyết áp thấp, thiếu máu vành cấp, suy tim sung huyết, đang điều trị với nhiều thuốc hạ áp... 4. Luôn có sẵn thuốc điều trị Cần chuẩn bị sẵn thuốc theo lời dặn dò của bác sĩ để sử dụng khi cần kíp, ngay cả khi cuộc yêu đang dang dở. Hãy chắc chắn rằng nhiệt độ trong phòng không quá nóng hay quá lạnh và đừng bao giờ bỏ qua “màn dạo đầu” (đây là giai đoạn để cơ thể thích ứng với sự thay đổi của cơ thể). 5. Dựa vào tình hình bệnh lý Với bệnh nhân suy tim độ I-II, làm “chuyện ấy” chừng mực còn có lợi cho sức khỏe. Nhưng nếu suy tim độ III thì cần phải hạn chế, độ IV nên kiêng hẳn. Ở giai đoạn cấp cần nghỉ ngơi tuyệt đối, ít nhất là 6-8 tuần. Sau khi ổn định, nếu có nhu cầu thì nên nhẹ nhàng, không gắng sức. Nếu thấy xuất hiện cơn đau hay tức ngực thì nên ngừng lại ngay. Sau khi vừa trải qua phẫu thuật tim hoặc cơn đau tim, cơn đột quỵ bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ về việc kiểm tra sức khỏe thể lực trước khi quay lại với chuyện chăn gối. Và chỉ nên “yêu” sau ít nhất 2-4 tuần. Nên ngậm thuốc phòng cơn đau thắt ngực tái phát trước khi “lâm trận”. Tư thế ngồi hoặc nằm nghiêng sẽ giúp bạn đỡ tốn sức. Chuyện “yêu” đối với những người này khá nguy hiểm. Khi có triệu chứng khó thở mà vẫn quan hệ có thể gây ra rung nhĩ, ảnh hưởng thêm chức năng của tim, dễ gây đột tử (dân gian thường gọi là Thượng mã phong). 6. Dừng lại đúng lúc Đừng quá chú trọng vào các biểu hiện như tim đập nhanh hơn, mạnh hơn, da trở nên nóng, ẩm. Bởi kể cả những người khỏe mạnh đều có những biểu hiện như vậy khi yêu, không riêng gì bệnh nhân tim mạch. Nhưng nếu xuất hiện cơn đau thắt ngực, mệt nhiều, khó thở... nghĩa là tim của bạn đang bị quá tải. Lúc này, bạn cần dừng lại, nghỉ ngơi và dùng thuốc nếu có chỉ định của bác sĩ. Gặp bác sĩ ngay nếu triệu chứng không giảm. Bệnh nhân tim mạch nên nói không với sex khi: Sau khi ăn no - Sau khi mới uống rượu - Có biểu hiện của cơn đau tim - Tâm trạng không tốt - Khi có khuyến cáo của bác sĩ.
medlatec
676
Tìm kiếm địa chỉ phòng khám nam khoa uy tín ở đâu? Phòng khám nam khoa uy tín luôn là điều kiện cần để mọi người có thể yên tâm đến khám bệnh. Nhưng với số lượng phòng khám và bệnh viện nhiều không đếm xuể thì việc tìm kiếm địa chỉ uy tín trở nên khó khăn. Thông tin về địa chỉ phòng khám nam khoa uy tín sẽ có trong bài viết này cho những ai đang quan tâm. 1. Khám nam khoa là gì? Khám nam khoa là một trong những hình thức kiểm tra và chăm sóc sức khỏe sinh sản cho nam giới. Qua các bước trong quá trình khám nam khoa là khám tổng quát, khám bộ phận sinh dục nam, các xét nghiệm cần thiết, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác và tư vấn điều trị hoặc chăm sóc sức khỏe phù hợp. Và phòng khám nam khoa hình thành chính là để đáp ứng nhu cầu khám nam khoa của các đấng mày râu. 2. Cách chọn phòng khám nam khoa uy tín Với tâm lý e ngại, nam giới thường ít chủ động đi khám nam khoa định kỳ. Chỉ khi phát hiện những dấu hiệu bất thường, họ mới đi khám. Tuy nhiên, vẫn có người vẫn chủ quan với sức khỏe của mình, để tình trạng kéo dài dẫn đến bệnh nguy hiểm hơn và xảy ra những hậu quả đáng tiếc. Trong tiềm thức của mọi người, sự uy tín là tiêu chí mà mọi phòng khám hay bệnh viện cần đáp ứng để người dân đặt niềm tin vì sức khỏe của mình. Khi lựa chọn phòng khám nam khoa, có thể căn cứ vào nhiều yếu tố để đánh giá sự uy tín, có thể như: - Được cấp giấy phép hoạt động Được cấp giấy phép hoạt động là một trong những điều kiện cần và đủ để phòng khám được thành lập và đi vào hoạt động. Ngoài ra, điều này sẽ nhận được lòng tin từ khách hàng hơn và chứng tỏ sự uy tín, chuyên nghiệp hơn. - Đội ngũ y bác sĩ được đào tạo chuyên môn, có chứng chỉ hành nghề Đội ngũ y bác sĩ là người trực tiếp khám và chữa bệnh cho bệnh nhân nên yêu cầu có chuyên môn, có chứng chỉ hành nghề là điều cần thiết. Ngoài ra, bác sĩ có chuyên môn sâu và giàu kinh nghiệm, lâu năm trong nghề sẽ được mọi người tin tưởng hơn. - Phản hồi tốt từ người bệnh Số lượng bệnh nhân đông và phản hồi tốt từ người bệnh chính là minh chứng xác thực nhất cho uy tín của phòng khám hay bệnh viện đó. Bệnh viện cung cấp dịch vụ tốt, chất lượng cao sẽ thu hút được số lượng khách hàng lớn tin tưởng và sử dụng dịch vụ khám cũng như điều trị. Bên cạnh đó, số lượng bệnh nhân điều trị thành công sẽ khiến mọi người yên tâm về tay nghề của bác sĩ. Với những điều thuận lợi như vậy, chắc chắn mọi người sẽ không chối từ mà sẵn sàng sử dụng dịch vụ để cải thiện tình trạng sức khỏe của mình. - Trang thiết bị y tế hiện đại Trang thiết bị y tế hiện đại chứng tỏ phòng khám có đầu tư và quan tâm đến khách hàng, mong muốn mang đến chất lượng dịch vụ tốt nhất. Ngoài ra, trang thiết bị cũng đóng phần lớn trong việc cho ra kết quả nhanh và chính xác. Bệnh nhân không phải mất nhiều thời gian chờ đợi.
medlatec
599
Vì sao nên lựa chọn xét nghiệm HIV tại nhà Huế của ? Cách duy nhất để chẩn đoán liệu rằng một người có đang bị nhiễm HIV hay không đó chính là thực hiện xét nghiệm. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về xét nghiệm HIV và cách thức tiến hành các loại xét nghiệm này là như thế nào. 1. Khi nào thì thực hiện xét nghiệm HIV? Sau đây là những đối tượng cần phải tiến hành xét nghiệm HIV theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế:1.1. Người phơi nhiễm với HIVNhững người bị phơi nhiễm với HIV là khi có các hành động làm tăng nguy cơ mắc phải căn bệnh này, cụ thể là: Da thịt bị kim tiêm có dính máu bệnh nhân HIV đâm phải;Trên cơ thể có các vết trầy xước, vết thương hở từng tiếp xúc với máu của bệnh nhân bị HIV;Phát sinh quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm HIV. Đối với những trường hợp phơi nhiễm với HIV thì có người sẽ xuất hiện dấu hiệu của bệnh nhưng cũng có người thì không. Do đó không thể dựa trên mỗi triệu chứng lâm sàng để kết luận bệnh mà cần phải tiến hành xét nghiệm. 1.2. Trước đây từng 1 lần xét nghiệm HIVXét nghiệm HIV cần trải qua nhiều bước, đầu tiên là sàng lọc, nếu kết quả âm tính thì cần xét nghiệm định kỳ 3 tháng 1 lần nếu có nguy cơ cao, nếu xét nghiệm sàng lọc nghi ngờ thì cần xét nghiệm HIV khẳng định. Tùy thuộc vào yếu tố nguy cơ mà bạn cần xét nghiệm HIV theo tần suất khác nhau.1.3. Người bị nhiễm bệnh HIVỞ những người đang bị HIV thì việc xét nghiệm định kỳ cũng đóng vai trò giúp bác sĩ có thể đánh giá được diễn tiến của bệnh cũng như có những thay đổi cần thiết trong phác đồ điều trị.2. Những loại xét nghiệm HIV đang được triển khai phổ biến Có 2 loại xét nghiệm HIV chính đó là: Loại 1: xét nghiệm tìm kiếm kháng thể kháng HIV do hệ miễn dịch sinh ra;Loại 2: xét nghiệm tìm ra kháng nguyên của virus HIV. Trong đó kháng nguyên là thành phần của vỏ virus, nó đại diện cho virus. Đối với loại 1 thường thì các hình thức xét nghiệm được áp dụng sẽ là test nhanh, Western Blot và Elisa,... Còn đối với loại 2 thì thường là xét nghiệm PCR, được chỉ định trong trường hợp cần chẩn đoán nguy cơ nhiễm HIV sớm cho những trẻ sinh ra từ người mẹ bị HIV. 2.1. Xét nghiệm tìm kháng thể kháng HIVĐây là loại xét nghiệm đơn giản, phổ biến nhất có thể giúp phát hiện sự tồn tại của virus HIV một cách gián tiếp. Các hình thức xét nghiệm này sẽ giúp tìm thấy những kháng thể do hệ miễn dịch của cơ thể người bệnh tạo ra để chống lại sự xâm nhập của virus HIV, nên được thực hiện sau 28 ngày kể từ khi phơi nhiễm với virus. Dưới đây là một số kỹ thuật được triển khai trong tìm kháng thể HIV:Đây là hình thức xét nghiệm có độ nhạy cao, thực hiện bằng máy móc nên kết quả ít bị các yếu tố con người và ngoại cảnh tác động. Xét nghiệm này có khả năng định lượng được các chất có mặt trong cơ thể như hormone, protein và kháng thể,... Cơ chế hoạt động của xét nghiệm ELISA đó chính là dựa trên mối liên kết đặc hiệu giữa kháng thể và kháng nguyên. Mỗi kháng thể sẽ gắn với một enzyme nhất định. Một chất đặc biệt sẽ được thêm vào mẫu bệnh phẩm trong thí nghiệm và nếu kết quả mẫu cho ra phản ứng có màu thì tức là kháng thể và kháng nguyên đã xảy ra phản ứng với nhau. Bác sĩ có thể xác định được nồng độ kháng thể dựa cường độ của màu trong phản ứng. Các loại test nhanh (MULTISPOT- HIV 1⁄2, DETERMINE – HIV 1⁄2,... ) được sản xuất thành rất nhiều loại giúp chẩn đoán nhanh nguy cơ nhiễm HIV của người bệnh. Mẫu bệnh phẩm cần sử dụng trong test nhanh là nước bọt hoặc mẫu máu của người phơi nhiễm. Đây là loại xét nghiệm ứng dụng kỹ thuật lai giữa protein kháng thể và protein kháng nguyên, giúp phát hiện protein kháng nguyên của virus thông qua nguyên lý phát huỳnh quang hay phản ứng tạo màu. Mẫu bệnh phẩm là dịch chiết xuất mô hoặc là các mẫu mô, giúp xác định ra các loại protein chuyên biệt. Xét nghiệm này giúp tìm ra các loại kháng thể chống lại những protein của HIV sau đây:Protein ở vỏ virus: gp120/gp160 và gp41;Protein trong lõi virus: p17, p24, p55;Những enzyme được virus sử dụng khi gây bệnh: p31, p51, p66. Để kết luận một người có đang bị nhiễm HIV hay không thì phải xác định xem trong cơ thể người đó có tồn tại 1 trong 2 kháng thể chống lại protein ở vỏ hay ở lõi virus hay không, hoặc kháng thể chống lại một trong số các enzyme do virus sử dụng. Kỹ thuật này được thực hiện dựa trên nguyên lý gắn các hạt gelatin vào thành phần kháng nguyên của virus. Trong trường hợp mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân (huyết tương hoặc huyết thanh) có kháng thể HIV thì kết quả sẽ ngưng kết. Các loại kháng nguyên gắn vào hạt gelatin bao gồm: HIV1 p24 protein tái tổ hợp, HIV1 gp41 protein tái tổ hợp và HIV2 gp36 protein tái tổ hợp. Thường thì khi bệnh nhân test nhanh cho kết quả dương tính sẽ thực hiện xét nghiệm này. 2.2. Xét nghiệm tìm kháng nguyên virus Loại xét nghiệm này có thể giúp tìm ra virus HIV một cách trực tiếp mà không cần dựa trên sự có mặt của kháng thể. Bao gồm các kỹ thuật sau:Xét nghiệm phát hiện sự tồn tại của kháng nguyên p24 trong máu bệnh nhân;Nuôi cấy tế bào virus: những mẫu bệnh phẩm nghi ngờ chứa virus HIV sẽ được nuôi cấy trong môi trường đặc biệt. Khi số lượng virus gia tăng đến một mức đủ trong thời gian nhất định thì sẽ tiến hành kiểm tra để tìm kiếm virus;Xét nghiệm RNA tế bào lympho máu ngoại vi hoặc DNA virus trong tế bào nhiễm.
medlatec
1,090
Nguyên nhân khiến phụ nữ tăng cân đột ngột Tăng cân đột ngột là nỗi ám ảnh của chị em phụ nữ vậy nguyên nhân khiến phụ nữ tăng cân đột ngột là gì và làm thế nào để kiểm soát hiệu quả cân nặng, bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm thông tin. Nguyên nhân khiến phụ nữ tăng cân đột ngột Mất cân bằng hormon Khi bị giảm estrogen trong cơ thể, phụ nữ có xu hướng bị tăng cân. Mặt khác, mất cân bằng hormone tạo ra những khó chịu trong cơ thể phụ nữ liên quan tới thay đổi tâm trạng và thèm ăn, tất cả những yếu tố này góp phần gây tăng cân. Căng thẳng Căng thẳng có thể là nguyên nhân khiến phụ nữ tăng cân đột ngột Phụ nữ thường phải chịu nhiều áp lực hơn so với nam giới. Căng thẳng là “kẻ giết người thầm lặng”, nó khiến tuyến thượng thận sản sinh nhiều cortisol trong cơ thể để đánh bại sự căng thẳng và điều này dẫn tới tăng cân. Thói quen ăn uống xấu Thói quen ăn uống xấu dẫn tới tăng cân nhanh chóng ở phụ nữ. Khi bạn bỏ bữa, đừng nghĩ rằng nhờ đó bạn sẽ giảm cân mà thay vào đó cân nặng sẽ tăng lên nhanh chóng. Mặt khác, ăn quá nhiều thực phẩm chứa nhiều calo có thể cũng làm tăng cân. Bên cạnh đó, khi cơ thể phụ nữ tăng cân đồng thời sẽ tăng cảm giác thèm ăn khiến cân nặng khó kiểm soát. Thuốc Các thuốc cũng có thể là nguyên nhân khác dẫn tới tăng cân. Theo các chuyên gia, có một số thuốc có tác dụng phụ là tăng cân. Vì vậy, khi dùng thuốc để kiểm soát trầm cảm, tiểu đường và tránh thai, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ về các tác dụng có thể xảy ra. Một số loại thuốc khiến bạn tăng cân đột ngột Insulin Sau khi bước qua tuổi 35, cơ thể phụ nữ bắt đầu có nguy cơ khi ăn tinh bột. Tinh bột chứa nhiều calo và đường; các tế bào cơ thể có thể trở nên kháng với insulin nếu bạn vẫn tiếp tục sử dụng những thực phẩm này. Quá lười vận động Tập luyện ít hoặc ít vận động, phụ nữ có nguy cơ tăng cân. Vì vậy cần đảm bảo luôn vận động tích cực và lành mạnh để quá trình trao đổi chất diễn ra liên tục. Do lão hóa Khi bạn bắt đầu già đi, cơ thể trở nên yếu hơn. Bạn cũng sẽ ít hứng thú với các hoạt động thể chất vì cơ thể trở nên ít vận động. Đồng thời, chuyển hóa của cơ thể cũng giảm, do vậy gây tăng cân đột ngột. Biện pháp kiểm soát cân nặng hiệu quả Sử dụng chất béo đúng cách Nhiều bạn gái để giữ cân nặng đã kiêng tuyệt đối chất béo, đặc biệt là chất béo trong dầu ăn. Thế nhưng, trên thực tế, chất béo đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển toàn diện của sức khỏe. Vì thế, để kiểm soát cân nặng hiệu quả, không nhất thiết phải kiêng chất béo triệt để, mà bạn cần phải tiêu thụ lượng chất béo ở mức cho phép, đủ để tốt cho sức khỏe và không gây tăng cân. Giảm tinh bột Giảm tinh bột ngừa nguy cơ tăng cân Cắt giảm tinh bột một cách khoa học không chỉ giữ dáng hiệu quả mà còn giúp bạn dễ dàng chống lại các cơn thèm ăn. Cơm chứa nhiều tinh bột mà còn là món ăn quen thuộc với người Việt Nam, nếu loại nó khỏi bữa ăn hàng ngày thì quả thật là khó khăn Dùng nước lọc thay nước có gas Sau mỗi bữa ăn uống một cốc nước có gas đã trở thành thói quen phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Nước có gas chứa nhiều đường Fructose và chất tạo ngọt HFCS. Hai chất này khi vào cơ thể sẽ đi trực tiếp đến gan và được chuyển hóa một phần thành axit béo gây tăng cân và gan nhiễm mỡ. Vì vậy, thay vì uống nước ga hãy uống nước lọc đủ 1,5-2 lít mỗi ngày để tốt cho sức khỏe. Vận động ngày 30 phút Để kiểm soát cân nặng, bạn không nhất thiết sau những giờ làm mệt mỏi ở công ty còn phải “hì hục” trong các phòng tập. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, chỉ với 30 phút vận động mỗi ngày đã giúp tiêu hao năng lượng một cách đáng kể, đồng thời còn tăng cường độ dẻo dai cho xương khớp, hỗ trợ tuần hoàn máu và phòng ngừa bệnh tim mạch. Thăm khám sức khỏe định kỳ Một số bệnh lý cũng là nguyên nhân khiến tình trạng tăng cân khó kiểm soát vì vậy bạn cần tích cực thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để được theo dõi tư vấn điều trị đúng cách.
thucuc
859
Sinh mổ giảm trí nhớ – mẹ phải làm gì? Sau sinh, hầu hết các bà mẹ đều phàn nàn về việc họ bị giảm trí nhớ. Đôi khi họ nghĩ nguyên nhân là vì quá bận rộn, thực tế lại không phải vậy. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết lý do sinh mổ giảm trí nhớ- mẹ phải làm gì. 1. Nguyên nhân sau sinh mổ giảm trí nhớ Theo một nhóm nghiên cứu của các chuyên gia thần kinh học ở Tây Ban Nha vào tháng 12/2016, họ đã phân tích bản quét hình ảnh não của 25 phụ nữ cả lúc trước khi họ mang bầu lần đầu và hai tháng sau khi sinh con đầu của họ để nghiên cứu về sự liên quan giữa việc mang thai và suy giảm trí nhớ. Khi so sánh, các nhà thần kinh học nhận thấy, não của các bà mẹ sau khi sinh con đã bị mất đi một số chất xám hay còn gọi là các tế bào trong não giúp xử lý thông tin. Giảm trí nhớ thường xuất hiện sau sinh mổ Thực tế, số lượng chất xám bị mất đi hay sự thay đổi trong cấu trúc của những bà mẹ sau khi sinh con khá đáng kể. Các nhà khoa học này đã có thể nhận ra hình ảnh nào là não của người đã sinh con hoặc chưa bao giờ mang thai. Nguyên nhân trực tiếp khiến não của các bà mẹ mất đi một số chất xám là hormone thai kỳ Các nhà khoa học dự đoán, nguyên nhân trực tiếp khiến não của các bà mẹ mất đi một số chất xám là hormone thai kỳ (estrogen và progesterone) hoặc do hormone bị giảm mạnh sau khi sinh. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác dẫn đến suy giảm trí nhớ khi mang thai và sau sinh cũng được các chuyên gia liệt kê như: Làm quá nhiều việc cùng lúc Ôm đồm quá nhiều việc cùng lúc khiến người phụ nữ kiệt sức và mệt mỏi. Trong khi đó, thần kinh chỉ hoạt động tốt nhất khi tập trung vào điều khiển một việc trong cùng một thời điểm, phải phân tán suy nghĩ vào nhiều hoạt động cùng lúc sẽ làm giảm trí nhớ, dễ bị quên và không thể hoàn thành tốt bất cứ việc nào. Thiếu dinh dưỡng Quá trình mang thai và sinh nở khiến cơ thể người phụ nữ phải trải qua nhiều đau đớn cũng như thay đổi thể chất, gây thiếu máu, thiếu canxi. Đồng thời việc nuôi con bằng sữa mẹ khiến nguồn dinh dưỡng được hấp thu từ thức ăn không đủ để đáp ứng cho cả mẹ và bé. Hậu quả của việc thiếu máu thiếu sắt là giảm tuần hoàn não, thiếu máu lên não, gây suy giảm trí nhớ sau sinh. >> Nếu bạn quan tâm sau sinh thường ăn gì có thể tham khảo TẠI ĐÂY. Thiếu dinh dưỡng có thể là nguyên nhân gây ra suy giảm trí nhớ ở mẹ sau sinh Thiếu ngủ Vừa thức đêm chăm con vừa dậy sớm đi làm khiến phụ nữ bị thiếu ngủ trầm trọng mà ngủ là thời gian để tạo ra tế bào biểu mô và sóng não. Sóng não giúp di chuyển ngân hàng kí ức về vỏ não trước trán nên khi thiếu ngủ những kí ức này không được lưu trữ dẫn đến chứng mất trí tạm thời, những thông tin vừa được tiếp nhận đã bị lãng quên. 2. Sinh mổ giảm trí nhớ – mẹ phải làm gì? Đối mặt với tình trạng suy giảm trí nhớ sau sinh, các chị em đừng quá lo lắng mà hãy bình tĩnh thực hiện các biện pháp phòng tránh và khắc phục sau: Chia sẻ áp lực với người thân và gia đình, đặc biệt cần tâm sự với chồng những khó khăn mình đang gặp phải để được thấu hiểu. Người chồng cũng cần quan tâm tới vợ nhiều hơn để họ được thoải mái về mặt tâm lý, không được chì chiết, trách móc, nên tích cực chuyện trò để thai phụ cảm thấy được yêu thương, hạnh phúc, giảm nguy cơ bị trầm cảm và stress. Ăn uống hợp lý để tăng cường trí nhớ: trong thai kì nên uống viên uống sắt để bổ máu, chống thiếu máu. Hàng ngày nên chọn ăn một số thực phẩm bổ ích cho não bộ, giàu B6… Tập thói quen cho bé ngủ đúng giờ để mẹ có thời gian nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc. Trang bị kiến thức làm mẹ cho bản thân ngay từ trong giai đoạn thai kì để không bị bất ngờ và biến động tâm lý sau khi sinh Trang bị kiến thức làm mẹ cho bản thân ngay từ trong giai đoạn thai kì Sắp xếp công việc một cách hợp lý: khi bắt đầu lại công việc cũ sau một thời gian dài nghỉ ngơi cần lên kế hoạch cụ thể để dung hòa việc nhà, việc chăm con với việc công ty, tránh tình trạng quá tải ôm đồm quá nhiều việc cùng lúc. Tích cực cho con bú: theo các chuyên gia việc cho bé bú sữa mẹ ngoài tốt cho sự phát triển của con thì còn tăng cường trí nhớ, giúp não bộ người mẹ hoạt động tốt hơn. Luyện tập để tăng cường trí nhớ: khi chú tâm tập trung liên tục, não bộ sẽ hình thành thói quen và trí nhớ sẽ quay trở lại. Luyện tập theo các quy trình là bắt đầu bằng việc quan sát, sau đó liên kết, học thầm và nhớ lại.
thucuc
963
Xem ngay 2 cách phát hiện sỏi thận nhanh, chính xác Hiện có 2 cách phát hiện sỏi thận là dựa vào các triệu chứng và thăm khám, xét nghiệm cũng như chẩn đoán hình ảnh theo chỉ định của bác sĩ. Sỏi thận là bệnh lý rất phổ biến, ai cũng có nguy cơ mắc phải, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Nếu không điều trị kịp thời, sỏi thận có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như viêm đường tiết niệu, thận ứ nước, ứ mủ, suy thận… Do đó tìm hiểu thông tin làm thế nào biết mình mắc sỏi thận để can thiệp sớm là rất cần thiết. Sỏi thận là loại sỏi tiết niệu phổ biến nhất. 1. Sỏi thận là gì? Sỏi thận thực chất là những tinh thể lắng đọng từ các chất khoáng có trong nước tiểu, lâu dần kết thành sỏi trong thận. Sỏi có thể nằm yên trong thận hoặc di chuyển đến niệu quản, bàng quang. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra sỏi thận, cụ thể như sau: – Uống ít nước – Ăn mặn – Béo phì, ít vận động – Chế độ ăn uống không hợp lý, ít rau, nhiều thịt, tiêu thụ quá nhiều các thực phẩm có hàm lượng oxalat cao (oxalat kết hợp với canxi tạo thành sỏi canxi oxalat) – Mắc phải các bệnh lý làm tăng nguy cơ tạo sỏi như hẹp khúc nối bể thận – niệu quản, hẹp niệu quản, thận đa nang, vôi hóa thận, bệnh gout, tiểu đường tuýp 2, bệnh Crohn… – Tác dụng phụ của một số loại thuốc có thể làm tăng nồng độ khoáng chất nhất định trong nước tiểu dẫn tới kết tinh tạo sỏi. Các biểu hiện bất thường như đau, khó chịu vùng thắt lưng hông, rối loạn tiểu tiện… cảnh báo nguy cơ sỏi thận. 2. Các cách phát hiện sỏi thận cần biết 2.1. Cách phát hiện sỏi thận thông qua triệu chứng Bạn có thể nghĩ tới sỏi thận nếu phát hiện có những biểu hiện bất thường sau đây: – Có cảm giác đau tức, khó chịu ở vùng thắt lưng hông. Cơn đau có thể lan tới bụng dưới và vùng hang. Đặc biệt đau và nóng rát mỗi khi đi tiểu. – Nước tiểu có màu hồng, đỏ hoặc nâu. – Nước tiểu đục và có mùi hôi. – Thường xuyên muốn đi tiểu, đi tiểu với tần suất nhiều hoặc ít hơn hẳn bình thường. – Buồn nôn và ói mửa. – Sốt và ớn lạnh (trong trường hợp sỏi thận gây ra nhiễm trùng đường tiết niệu). Tuy nhiên các triệu chứng này cũng có thể gặp ở nhiều bệnh lý khác như viêm đường tiết niệu, u xơ tuyến tiền liệt ở nam giới… gây nhầm lẫn cho người bệnh. Chưa kể sỏi thận ở giai đoạn đầu, sỏi nhỏ thì hầu như phát triển trong âm thầm, ít biểu hiện triệu chứng, khó để phát hiện sớm. Siêu âm được áp dụng phổ biến trong chẩn đoán sỏi thận. 2.3. Cách phát hiện sỏi thận thông qua thăm khám, xét nghiệm Đây là cách chuẩn xác nhất để khẳng định một người mắc sỏi thận. Trước hết bác sĩ sẽ tìm hiểu về các triệu chứng người bệnh gặp phải. Sau đó tùy thuộc vào tình trạng cụ thể sẽ chỉ định thực hiện một số các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh nhất định. – Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu: thông qua xét nghiệm này giúp phân tích xem trong nước tiểu của bệnh nhân có lẫn máu và các khoáng chất hình thành sỏi thận hay không. Trường hợp có tế bào bạch cầu và vi khuẩn trong nước tiểu có nghĩa là người bệnh đang có nguy cơ bị nhiễm trùng đường tiết niệu. – Xét nghiệm máu: kết quả của xét nghiệm máu sẽ cung cấp thông tin cho bác sĩ biết nồng độ các khoáng chất tạo thành sỏi có trong máu như thế nào. – Siêu âm: cũng cung cấp hình ảnh, thông tin về kích thước và vị trí của sỏi thận. Phương pháp này rất đơn giản, nhanh chóng, chi phí tiết kiệm nên được áp dụng phổ biến nhất. – Chụp Xquang ổ bụng: để thực hiện chụp Xquang ổ bụng, người bệnh sẽ nằm trên bàn hoặc đứng lên. Kỹ thuật viên sẽ đặt máy chụp Xquang lên trên hoặc để trước ổ bụng của bệnh nhân và yêu cầu nín thở để hình ảnh không bị mờ. Chụp Xquang giúp xác định vị trí của sỏi thận trong đường tiết niệu. – Chụp CT ổ bụng: cho biết kích thước và vị trí của sỏi thận, sỏi có đang gây tắc nghẽn đường tiểu hay không. 3. Lưu ý về các cách phát hiện sỏi thận Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán sẽ cung cấp thông tin cụ thể về kích thước, vị trí của viên sỏi cũng như hình ảnh chính xác của sỏi bên trong thận. Đây là điều chúng ta hoàn toàn không thể biết nếu chỉ quan sát và theo dõi các triệu chứng, biểu hiện bên ngoài. Thăm khám sớm và điều trị kịp thời, tích cực theo tư vấn của bác sĩ sẽ giúp loại bỏ sỏi thận nhanh. 4. Nên làm gì khi biết mình bị sỏi thận? Nếu đã thăm khám cụ thể với bác sĩ chuyên khoa và có kết quả mắc sỏi thận, bạn nên: – Giữ bình tĩnh, không lo lắng, hoang mang quá mức – Lắng nghe tư vấn điều trị của bác sĩ: sỏi nhỏ có thể điều trị bằng thuốc kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh. Sỏi thận to đã có các phương pháp tán sỏi công nghệ cao ít xâm lấn, giúp làm sạch sỏi nhanh, an toàn, êm ái. – Kiên trì, tích cực điều trị theo chỉ định: sỏi thận hoàn toàn có thể loại bỏ triệt để, chấm dứt các triệu chứng khó chịu. – Không tự ý mua thuốc về điều trị khi chưa thăm khám với bác sĩ: một số loại thuốc nam, thuốc từ lá, rễ cây… không rõ nguồn gốc, chưa được kiểm chứng khoa học, có thể làm trầm trọng hơn tình trạng sỏi thận.
thucuc
1,079
Các nguyên nhân gây vô sinh thứ phát ở nam là gì Vô sinh thứ phát là tình trạng các cặp vợ chồng trước đó đã từng sinh con hoặc có thai nhưng bị sảy, sau đó muốn có con lần nữa nhưng gặp khó khăn. Nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này có thể xuất phát từ vợ hoặc chồng. Ở bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem nguyên nhân gây vô sinh thứ phát ở nam do đâu? Và căn bệnh này ở nam giới có chữa được không. 1. Các nguyên nhân gây ra vô sinh thứ phát ở nam Để chữa trị được căn bệnh này thì cần biết được lý do và nguồn gốc gây bệnh là do đâu, dưới đây là 7 nguyên nhân được cho là các yếu tố chủ yếu dẫn đến vô sinh thứ phát ở nam giới: Tắc ống dẫn tinh Ống dẫn tinh chính là cơ quan để nam giới xuất tinh trùng ra ngoài, qua âm đạo và vào gặp trứng. Nếu gặp tình trạng tắc ống dẫn tinh, quá trình di chuyển của tinh trùng sẽ bị cản trở và gây ra vô sinh thứ phát. Trong trường hợp này, các bác sĩ sẽ chỉ định làm phẫu thuật để thông ống tinh dịch cho nam giới. Bệnh lý này xuất hiện khi nam giới mắc các bệnh viêm nhiễm về bộ phận sinh dục, viêm niệu đạo,... do quan hệ bừa bãi, không lành mạnh và không có biện pháp bảo vệ. Đây chính là một trong những nguyên nhân đầu tiên gây nên căn bệnh vô sinh. Mắc các bệnh lý lây qua đường tình dục Nguyên nhân thứ hai dẫn đến vô sinh thứ phát ở nam giới là do việc quan hệ không an toàn rất dễ bị lây nhiễm các căn bệnh như: giang mai, lậu,... ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Không chỉ vậy, những căn bệnh này còn rất nguy hiểm nếu không kịp thời xử lý, thì khả năng phải cắt bỏ toàn bộ tinh hoàn ở nam giới là rất cao. Mắc bệnh lao cơ quan sinh dục Căn bệnh này thường ít ai có thể phát hiện được sớm vì diễn biến bệnh âm thầm nên người bệnh thường không để ý và đi khám. Hiện nay, bệnh lao cơ quan sinh dục đang gia tăng cao gây ra những biến chứng xấu cho bộ máy sinh sản của nam giới. Khi bệnh nặng, sẽ khiến tinh hoàn của nam giới trở thành “ổ bệnh” và lây lan rộng. Thậm chí khi không thể khống chế được căn bệnh, việc cắt bỏ hoàn toàn tinh hoàn là điều mà nam giới sẽ phải đối mặt. Giãn tĩnh mạch tinh Nguyên nhân gây vô sinh thứ phát ở nam do giãn mạch tinh có lẽ sẽ ít ai phát hiện được. Bời vì, khi bệnh ở giai đoạn đầu, nam giới vẫn sẽ có khả năng sinh con. Nhưng sau một giai đoạn, khi tình hình bệnh nặng hơn do tinh mạch bị giãn khiến sinh tinh bị tổn thương và cản trở quá trình sinh sản. Do bị tai nạn Trường hợp này xảy ra khá nhiều, những người bị tai nạn giao thông và tai nạn lao động ở mức độ nặng gặp phải những chấn thương liên quan đến bộ máy sinh sản như vỡ tinh hoàn và bắt buộc phải cắt bỏ. Đó chính là nguyên nhân khách quan dẫn đến căn bệnh thứ phát ở nam giới. Sử dụng các chất kích trong quan hệ Hiện nay, mức sống con người tăng lên kéo theo các tệ nạn cũng gia tăng. Nhiều người sử dụng các chất kích thích tình dục khiến bản thân có những hành vi thái quá. Việc quan hệ quá nhiều và tiếp xúc mạnh sẽ khiến bộ phận sinh dục bị tổn thương và dẫn đến tình trạng vô sinh thứ phát ở nam. Chế độ dinh dưỡng không lành mạnh Nam giới thường có những thói quen sinh hoạt không điều độ như nữ giới, do môi trường sống và làm việc ảnh hưởng, mà kéo theo chế độ dinh dưỡng cũng không được bổ sung liên tục. Thay vào đó là việc sử dụng quá nhiều bia, rượu và thực phẩm bẩn ảnh hưởng đến sức khỏe và giảm khả năng sinh sản ở nam giới. 2. Vô sinh thứ phát có chữa được không? Tùy vào nguyên nhân và bệnh lý gây nên vô sinh thứ phát mà các bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định thực hiện các phương pháp chữa trị khác nhau. Sau đây là một vài phương pháp điều trị vô sinh thứ phát phổ biến hiện nay, có thể áp dụng được cho cả nam và nữ: Điều trị nội khoa bằng thuốc: Thuốc được sử dụng có thể là dạng viên nén để uống hoặc tiêm, thường với nam giới sẽ dùng thuốc cân bằng nội tiết tố nam để cải thiện quá trình sản xuất tinh trùng. Ở nữ giới sẽ được khuyến cáo dùng thuốc kích thích việc rụng trứng để thuận lợi cho việc sinh sản diễn ra theo đúng tiến độ. Phẫu thuật: Phương pháp này chỉ khi có chỉ định của bác sĩ thì bệnh nhân mới được thực hiện phẫu thuật. Với những trường hợp có những dị tật về cấu trúc bộ phận sinh sản hay bị biến dạng sẽ áp dụng cách chữa trị này, để đưa mọi thứ về trạng thái bình thường như ban đầu. Phương pháp hỗ trợ sinh sản: Với sự phát triển của ngành công nghệ y học hiện nay, đã cho ra đời rất nhiều những phương pháp hỗ trợ sinh sản bằng máy móc hiện đại như: Bơm tinh trùng vào tử cung IUI, thụ tinh trong ống nghiệm IVF, tiêm tinh trùng vào bào tương noãn ICSI,... Các phương pháp này có sự can thiệp của công nghệ kết hợp với việc sử dụng tinh trùng của nam giới để quá trình sinh sản được diễn ra bình thường. Tuy nhiên, chi phí khá cao nhưng lại đem lại hiệu quả cao. Thường thì phương pháp này được áp dụng chủ yếu cho các cặp vợ chồng vô sinh - hiếm muộn.
medlatec
1,040
Công dụng thuốc Nausazy Thuốc Nausazy là dược phẩm sử dụng ở đường tiêu hóa. Đây là thuốc chỉ định uống không nên tự ý sử dụng khi chưa được bác sĩ cho phép. Sau đây là một số thông tin về thuốc Nausazy có tác dụng gì cho bạn đọc tham khảo. 1. Công dụng của thuốc Nausazy Thuốc Nausazy có công dụng đối kháng với thụ thể 5 HT 3. Tuy nhiên các vấn đề về cơ chế kiểm soát nôn hay buồn nôn của thuốc Nausazy vẫn còn đang được nghiên cứu. Theo những phát hiện ở thời điểm hiện tại, thuốc Nausazy có thể gây nôn do tác động dây thần kinh phế vị đến thụ thể 5HT ở người bệnh đang tiến hành hóa trị hoặc xạ trị.Tác dụng thuốc Nausazy được ghi nhận là xuất phát từ điều trị buồn nôn do quá trình hóa trị hoặc xạ trị. Cụ thể là bệnh nhân điều trị ung thư hoặc sau phẫu thuật có biểu hiện buồn nôn sẽ được cân nhắc sử dụng thuốc Nausazy. Thuốc Nausazy không ảnh hưởng đến chất gây ức chế thụ thể dopamin, do vậy cũng không ảnh hưởng đến chức năng của dây thần kinh ngoại tháp. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Nausazy Thuốc Nausazy là dung dịch uống được điều chế dạng ống khá thuận tiện khi sử dụng. Mỗi ống thuốc chứa liều dùng 5 mg, có thể lựa chọn theo liều bác sĩ chỉ định để sử dụng đảm bảo hiệu quả cao. Sau đây là một vài trường hợp cụ thể thường được chỉ định sử dụng thuốc Nausazy.Trẻ nhỏ. Trẻ nhỏ thường sử dụng để phòng chống nôn khi có biểu hiện nôn hoặc buồn nôn kéo dài. Nếu trẻ có dự định làm hóa trị nên dùng trước khi thực hiện liều 5ml. Sau đó, trẻ sẽ dùng liều 2,5 ml / lần x2 lần / ngày. Thời gian điều trị và kéo dài trong 5 ngày.Người trưởng thành. Người trưởng thành khi điều trị nôn do hóa trị hoặc xạ trị sẽ tiến hành sử dụng liều 5ml sau khi có dấu hiệu nôn ở mức nhẹ. Với trường hợp phòng nôn chống nôn sẽ dùng liều tương tự nhưng sử dụng 2 lần mỗi ngày. Đợt điều trị phòng nôn cho bệnh nhân thường kéo dài 5 ngày. Bệnh nhân mới trải qua phẫu thuật có thể sử dụng Nausazy liều cao hơn lên đến 10 ml trước khi gây mê 1 giờ.Bệnh nhân suy yếu chức năng gan. Người xác định hoặc nghi ngờ có nguy cơ suy gan cần lưu ý thận trọng không sử dụng liều quá 5ml mỗi ngày. Trong quá trình sử dụng và điều trị bằng thuốc Nausazy, người bệnh nên tuân thủ và làm theo chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý tránh quên liều uống gấp đôi liều hoặc thay đổi liều lượng khi bác sĩ chưa cho phép. Mọi vấn đề gây quá liều hoặc giảm liều cần hỏi lại ý kiến tư vấn của chuyên gia để được hỗ trợ giải đáp. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Nausazy Thuốc Nausazy chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Ngoài ra những tiền sử dị ứng ghi nhận nếu có liên quan hay tương tác với thành phần thuốc Nausazy cũng nên đề phòng. Để đảm bảo điều trị đạt hiệu quả bác sĩ sẽ khuyên bạn thay đổi thuốc khác cùng công dụng nhưng giảm thấp tỷ lệ kích ứng cho người bệnh.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú không có cảnh báo về nguy hiểm hay biến chứng do thuốc Nausazy gây ra. Tuy nhiên cần lưu ý chỉ sử dụng Nausazy ở nhóm đối tượng này nếu được bác sĩ chỉ định kê đơn. Trong thời gian điều trị nhóm bệnh nhân này cũng cần kiểm tra sức khỏe và theo dõi diễn biến của thuốc để tránh phản ứng tương tác không tốt cho sức khỏe.Bệnh nhân suy gan có thể bị ảnh hưởng khi dùng thuốc Nausazy. Do gan là một bộ phận thuốc sau khi đi vào cơ thể đều tới đó và chuyển hóa trước khi bài tiết. Vì thế cần đánh giá cụ thể mức độ suy gan để có giải pháp điều chỉnh liều dùng cho phù hợp với người bệnh.Ngoài ra, người lao động làm việc với máy móc, trẻ nhỏ và người cao tuổi cũng cần lưu ý. Hãy hỏi kỹ bác sĩ và tiến hành kiểm tra sức khỏe để đánh giá mức độ phù hợp của thuốc Nausazy khi sử dụng điều trị bệnh của bản thân. 4. Phản ứng phụ của thuốc Nausazy Đầu có xu hướng nặng hơnĐau nhức đầu. Buồn ngủĐầu nóng bỏngĐau nhức hoặc nóng ở vùng thượng vị. Tăng huyết áp đột ngột nhưng ổn định lại ngay. Tiêu chảyĐánh trống ngực. Táo bón. Tăng men gan. Phản ứng phụ của thuốc Nausazy có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Những phản ứng phụ được nêu trên chỉ là một vài phát hiện trong nghiên cứu lâm sàng và thống kê từ dữ liệu bệnh nhân được điều trị. Những trường hợp phản ứng phụ này khá phổ biến nên người dùng sẽ lưu ý và phòng tránh.Nhưng một vài phản ứng phụ hiếm gặp hoặc chưa được phát hiện lại là nguy cơ tiềm ẩn với sức khỏe. Bạn nên thường xuyên kiểm tra chăm sóc sức khỏe để được phát hiện sớm mọi bất thường của cơ thể. 5. Tương tác với thuốc Nausazy Thuốc Nausazy không nên sử dụng cùng lúc với một vài loại thuốc như:Carbamazepine. Phenytoin. Tramadol. Rifampicin. Ngoài những loại thuốc kể trên, khi dùng chung thuốc Nausazy với bất kỳ loại thuốc nào bạn cũng nên hỏi ý kiến của bác sĩ. Đánh giá tương tác thuốc bác sĩ sẽ dựa vào những nhóm thuốc dùng cùng lúc và sức khỏe ở thời điểm hiện tại cùng lịch sử bệnh.Trên đây là chia sẻ để bạn nắm được thuốc Nausazy có tác dụng gì. Nếu cần hỗ trợ tư vấn chi tiết hơn về thuốc và sức khỏe, hãy tới bệnh viện để được bác sĩ giải đáp.
vinmec
1,053
Việc không thể tránh: nhổ răng khôn mọc lệch 90 độ Nhổ răng khôn mọc lệch 90 độ là lựa chọn duy nhất với những người có tình trạng răng khôn mọc ngang. Vậy, khi nào nên nhổ răng, cần chuẩn bị gì, quy trình nhổ răng thế nào, hậu phẫu ra sao? Hãy cùng tìm hiểu những điều này ngay sau đây để chủ động trong tình huống răng khôn mọc dở khóc dở cười này. 1. Ám ảnh với tình trạng răng khôn mọc lệch Răng khôn mọc lệch 90 độ hay răng khôn mọc ngang là tình trạng răng khôn mọc ngang, tạo thành góc 90 độ với răng hàm bên cạnh, và có phương nằm ngang chứ không thẳng dọc như răng thông thường. Chính sự bất thường và đặc biệt này mà chiếc răng khôn này là nỗi ám ảnh lớn nhất trong việc mọc răng của mỗi người. 1.1. Dấu hiệu nhận biết răng khôn bị mọc lệch 90 độ Răng khôn là chiếc răng trong cùng của hàm, thường mọc ở tuổi trưởng thành, thường sau 17 tuổi của mỗi người. Do mọc sau cùng, không đủ chỗ nên thông thường răng khôn không mọc thẳng và thuận lợi như những răng khác. Chúng có thể mọc ngầm, mọc lệch hoặc nằm ngang ra trong hệ thống răng nướu. Răng khôn mọc lệch 90 độ mọc ngầm trong nướu và không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Răng khôn mọc ngang là nỗi ám ảnh của nhiều người Nhận biết răng khôn mọc lệch 90 độ thường dựa trên những dấu hiệu sau: – Đau nhức kéo dài: Bất cứ răng khôn mọc lệch nào cũng gây đau nhức khi xô vào răng khác. Thêm vào đó, răng khôn mọc rất chậm, thường nhiều năm mới mọc xong. Vì thế, nếu chưa can thiệp, thì bệnh nhân răng mọc lệch phải chịu đau vì răng mọc lệch rất nhiều năm và nhiều lần. – Sưng nướu: Đây là dấu hiệu dễ nhận thấy khi mọc răng khôn, kể cả với răng mọc chuẩn. Khi mọc răng, nướu cũng bị tác động giãn ra, rách từ bên trong cùng với độ dài và độ lớn dần của chiếc răng khôn. Điều này khiến nướu trong tình trạng sưng đỏ, đau. – Sưng mặt: Răng mọc lệch còn làm bệnh nhân sưng má, thậm chí là sưng mặt. Răng khôn càng lệch, càng đâm vào răng bên cạnh, thì việc sưng đau này cũng càng rõ ràng. – Viêm nhiễm: Răng khôn mọc lệch 90 độ thường kèm cùng tình trạng nhiễm trùng nướu. Điều này có thể gây biến chứng ăn mòn thân răng, nhiễm trùng tủy,… Tuy thế, nguy cơ nhanh chóng và thường thấy nhất là viêm họng. – Sốt: Viêm nhiễm là lý do dẫn đến sốt trong khi mọc răng khôn. Bệnh nhân có thể sốt nhẹ, nhưng cũng có thể sốt rất cao kèm theo khó chịu, mệt mỏi. Chụp X-quang là cách cần thiết để xác định răng mọc lệch 90 độ hay không. Thông thường, những chiếc răng khôn mọc lệch đều mang đến cho người bệnh những triệu chứng thực thể khá giống nhau như trên đây. Khi chụp X-quang, hình ảnh sẽ cho người bệnh nhận định răng khôn của mình mọc lệch 90 độ hay không. Chụp Xquang là thao tác cần thiết để xác định tình trạng răng khôn 1.2. Biến chứng từ răng khôn mọc lệch 90 độ Răng khôn mọc lệch 90 độ gây rất nhiều vấn đề và nguy cơ biến chứng cho người bệnh: – Gây viêm tại chỗ – Xô răng khác, làm lệch cả hàm răng – Gây ảnh hưởng đến răng số 7: sâu răng, viêm răng, răng yếu, đau nhức,… – Sâu răng – U nang – Rối loạn phản xạ (do thần kinh vùng nướu bị ảnh hưởng. 2. Các vấn đề liên quan đến nhổ răng mọc ngang 2.1. Khi nào nên nhổ răng khôn bị mọc lệch 90 độ? 2.2. Nhổ răng khôn bị mọc lệch 90 độ có gây nguy hiểm gì không? Nhổ răng khôn mọc ngầm, lệch ngang so với hàm là điều cần thiết để bảo vệ cả hàm răng cũng như sức khỏe của người bệnh. Bên cạnh đó, răng khôn không có chức năng gì trong việc nhai cắn hay thẩm mỹ, vì thế, nhổ răng không cũng không gây ảnh hưởng gì đến bệnh nhân. Tuy nhiên, với một số trường hợp thì việc nhổ răng mọc lệch cần phải cân nhắc. Đó là khi người bệnh mắc các bệnh lý mạn tính như máu khó đông, tim mạch, tiểu đường,…; tình trạng răng số 8 nhổ có thể ảnh hưởng đến có dây thần kinh quan trọng hoặc tủy; hoặc bệnh nhân sức đề kháng kém,… Việc nhổ răng khôn mọc ngang rất cần thiết và là chỉ định bắt buộc 2.3. Các bước nhổ răng khôn mọc lệch ngang 90 độ Thực hiện nhổ răng khôn bị nằm ngang 90 độ bao gồm trình tự và các bước như sau: – Kiểm tra tổng quát: Nha sĩ sẽ khám tổng quát răng miệng để đảm bảo răng miệng phù hợp việc việc phẫu thuật, như: xem có bệnh lý gì không, có đang sưng viêm, hay bệnh nhân có bệnh nền cần điều trị trước không,… – Chụp X-quang để phân tích tình trạng răng miệng, đánh giá vị trí, kích thước răng để lên phương án. – Vệ sinh khoang miệng trước phẫu thuật nhổ răng: Nha sĩ sẽ giúp bạn vệ sinh khoang miệng bệnh nhân sạch sẽ trước khi thực hiện nhổ răng, đảm bảo vô trùng ở vị trí rạch lợi và nhổ răng. – Gây tê bằng cách tiêm tê cho bệnh nhân tại vị trí răng nhổ. Một số trường hợp bệnh nhân có vấn đề thần kinh cần phải thực hiện gây mê để đảm bảo việc thực hiện các thao tác nhổ răng không xảy ra biến chứng hay tai nạn. – Nhổ răng khôn: Việc nhổ răng số 8 nằm ngang thường được tiến hành bằng cách dùng dao rạch mở phần nướu để lộ răng khôn ra, sau đó thực hiện tách từng phần răng, hoặc dùng lực bẩy răng không ra khỏi hàm. Nha sĩ sẽ khâu vết mổ và vệ sinh khoang miệng trước khi kết thúc quá trình. Bên cạnh đó, hiện nay, các sơ sở nha khoa tân tiến đã áp dụng phương pháp sóng siêu âm, dùng tần số sóng siêu âm cùng mũi khoang mỏng để từ đó làm đứt gãy dây chằng chân răng, tách răng khỏi nướu và gắp ra nhẹ nhàng. Sóng siêu âm cũng sẽ giúp khóa mạch máu và làm hạn chế sưng viêm. 2.4. Hậu phẫu nhổ răng khôn lệch 90 độ Sau khi nhổ răng khôn, nha sĩ sẽ kê đơn thuốc để giúp bệnh nhân giảm đau, phục hồi nhanh hơn sau điều trị. Bên cạnh đó, bệnh nhân sẽ được dặn dò tránh cay nóng, tránh đồ cứng, các chất kích thích,… trong quá trình phục hồi. Đồng thời, nha sĩ cũng sẽ hẹn lịch tái khám để kiểm tra, theo dõi tình trạng của bệnh nhân.
thucuc
1,218
Xét nghiệm tại nhà TP Hồ Chí Minh, khách hàng ưu tiên lựa chọn 1... ; Triển khai dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà; Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn Quốc tế... ; Xét nghiệm để khám sức khỏe tổng quát định kỳ: Tổng phân tích tế bào máu và nước tiểu, kiểm tra mỡ máu, tiểu đường, bệnh gout, chức năng gan, thận,... ; Xét nghiệm trong thăm khám sản, phụ khoa: CA-125, HPV, nội tiết tố (estradiol, progesterone,... ); Xét nghiệm để kiểm tra, kiểm soát các bệnh lý mạn tính: Glucoé, Hb A1c, Ure, Cholesterol, Creatinine,... ; Xét nghiệm trong tầm soát nguy cơ mắc các bệnh lý ung thư: CA 12-5, AFP, CA 19-9, CA 15-3, CA 72-4, PSA, Cyfra 21-1, SCC,... ; Xét nghiệm ADN, gen di truyền,... ; Xét nghiệm phát hiện các bệnh lý xuất hiện theo mùa: tiêu chảy, sốt xuất huyết, cúm,... ; Xét nghiệm Covid-19: test nhanh, PCR. 1.2. Những khách hàng đã từng trải nghiệm dịch vụ này đều hài lòng vì những tiện ích mà nó đem lại: Tiết kiệm được khá nhiều thời gian di chuyển, chờ đợi kết quả cho người dân, nhất là với những người có lịch trình bận rộn, trẻ nhỏ, người già,... ; Thủ tục và quy trình thực hiện nhanh chóng, linh hoạt; Mặc dù là lấy mẫu tận nhà nhưng vẫn đáp ứng gần như mọi xét nghiệm chuyên khoa từ cơ bản tới chuyên sâu, mẫu xét nghiệm được bảo quản đúng tiêu chuẩn nên không ảnh hưởng tới kết quả trả ra, hỗ trợ hiệu quả trong việc chẩn đoán và điều trị; Chi phí hợp lý với giá xét nghiệm đã được niêm yết. Khách hàng chỉ cần phải trả thêm 10. Nhờ những điểm cộng nêu trên của dịch vụ xét nghiệm tại nhà TP Hồ Chí Minh, khách hàng hoàn toàn có thể chủ động tự kiểm tra, theo dõi và chăm sóc sức khỏe cho bản thân mà không nhất thiết phải tới xét nghiệm trực tiếp tại viện, mất nhiều công sức đi lại và chờ đợi khám. Điều này cũng giúp giảm tải cho các bệnh viện công lập khi số lượng bệnh nhân chờ khám quá đông, đặc biệt là trong thời gian cao điểm khi các loại dịch bệnh bùng phát. 2. Mẫu sẽ được kỹ thuật viên thu thập, bảo quản đúng quy trình và đem về thực hiện xét nghiệm tại Trung tâm Xét nghiệm của Bệnh viện. Xét nghiệm tại nhà TP Hồ Chí Minh chưa bao giờ thuận tiện, đơn giản và tiết kiệm đến vậy. Fanpage: https:/
medlatec
421
Thông ống dẫn trứng những nguyên nhân gây vô sinh Ống dẫn trứng là một ống mềm, đường kính chỉ khoảng 2-3 mm. Khi không có gì đi qua thì nó lại xẹp xuống. Vì ống rất nhỏ nên khó đánh giá là hẹp hay không và một khi đã bị dính (do viêm) thì khó mà tách ra được. Tắc ống dẫn trứng là một trong những nguyên nhân gây vô sinh thường gặp ở nữ giới, ước khoảng có 1/3 nữ giới bị vô sinh là do nguyên nhân này. Vì vậy, nữ giới cần chú ý tới hiện tượng tắc ống dẫn trứng, khi bị tắc ống dẫn trứng cần phải loại bỏ sớm. NGUYÊN NHÂN GÂY TẮC ỐNG DẪN TRỨNG Có nhiều nguyên nhân gây tắc ống dẫn trứng: Phá thai, sảy thai, quan hệ tình dục không an toàn…là những nguyên nhân làm tăng nguy cơ tắc ống dẫn trứng TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH Khi thấy những dấu hiệu sau thì bạn cần đi khám để được chẩn đoán và loại bỏ sớm. Ống dẫn trứng là con đường để trứng và tinh trùng gặp nhau, là môi trường diễn ra việc thụ tinh, đồng thời đây cũng là con đường vận chuyển trứng sau khi đã thụ tinh về buồng tử cung. Vì vậy chức năng của ống dẫn trứng có vai trò vô cùng quan trọng đối với chức năng sinh sản của nữ giới, khi ống dẫn trứng bị tắc sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới việc thụ tinh, khiến cho nữ giới bị vô sinh hoặc chửa ngoài tử cung, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cũng như tinh thần của nữ giới. CHẨN ĐOÁN TẮC ỐNG DẪN TRỨNG Ngoài việc dựa vào các triệu chứng lâm sàng, người bệnh sẽ được chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết để xác định có bị tắc ống dẫn trứng hay không? Để chẩn đoán bạn có bị tắc ống dẫn trứng hay không cần phải tiến hành chụp ống dẫn trứng, siêu âm… HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BẰNG CÁCH THÔNG ỐNG DẪN TRỨNG Phương pháp loại bỏ bệnh tắc ống dẫn trứng hiện đại và hiệu quả là cách thông ống dẫn trứng. Trong bệnh tắc ống dẫn trứng chia làm 2 loại: tắc ống dẫn trứng gần và tắc ống dẫn trứng xa. Bác sĩ sẽ thông ống dẫn trứng bằng cách đặt bộ phẫu thuật nội soi vào buồng tử cung, sau đó sẽ đưa một catheter vào lỗ ống dẫn trứng, giúp đầy những mẫu mô vụn cũng như tác những chỗ dính trong lòng ống dẫn trứng. Tỷ lệ thành công 85%. Loa vòi ống dẫn trứng bị dính gây tắc nghẽn hoặc làm suy yếu khả năng đón trứng. Bác sĩ sản khoa sẽ phẫu thuật những dải dây dính quanh ống dẫn trứng, và loa vòi giúp cải thiện tình trạng trên. Khi ống dẫn trứng bị tắc ứ dịch nhẹ, bác sĩ sẽ mở thông loa vòi ống dẫn trứng, giúp tinh trùng bơi tới thụ tinh cho trứng. Chính xác: Kết hợp kỹ thuật nội soi ổ bụng, sau đó dùng một loại ống nhỏ đưa vào vùng tắc trực tiếp thông vùng tắc của ống dẫn trứng, không gây bất cứ tổn thương nào cho cơ thể. Hiệu quả cao: Kiểm tra, tiến hành thông và hỗ trợ điều trị cùng hoàn thành, khi tiến hành thông ống dẫn trứng cũng chính là lúc diễn ra việc bơm thuốc chống kết dính ống dẫn trứng, tránh hiện tượng ứ dịch, thuốc khiến cho hiện tượng tắc ống dẫn trứng tái phát. An toàn: Toàn bộ thao tác thông ống dẫn trứng hiển thị trên màn hình vi tính, đảm bảo độ chính xác của thủ thuật.
thucuc
622
Nắng nóng khiến trẻ dễ mắc các bệnh về đường tiêu hóa Nắng nóng là thời điểm “lý tưởng” để các bệnh về tiêu hóa phát triển mạnh. Trẻ em do hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện nên rất dễ mắc các bệnh này. Tăng vọt số bệnh nhi mắc bệnh tiêu hóa Thời tiết nắng nóng khiến trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, biếng ăn, kiết lỵ… Vào mùa hè nóng nực, nhiều trẻ em được đưa vào nhập viện trong tình trạng bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, kiết lỵ, ngộ độc thức ăn… Theo các chuyên gia y tế, những căn bệnh về đường tiêu hóa thường bắt đầu từ những triệu chứng tưởng chừng đơn giản như đau bụng, tiêu chảy, nôn ói… Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, các bệnh đường tiêu hóa có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe của trẻ. Nguyên nhân thường gặp gây ra các bệnh về đường tiêu hóa là do trẻ thích ăn nhiều thức ăn, thức uống lạnh, không rõ nguồn gốc trước cổng trường, dọc vỉa hè, các loại kem bán rong không có thương hiệu, nước uống nhiều hóa chất, đá bào…không đảm bảo vệ sinh. Bên cạnh đó, thời tiết nắng nóng dễ làm thực phẩm dễ bị ôi thiu, cũng là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn phát triển và lây lan gây ra các bệnh về đường tiêu hóa ở trẻ em. Cẩn trọng khi cho trẻ ăn quà vặt Nguyên nhân gây ra tình trạng trẻ mắc các bệnh về đường tiêu hóa là do cha mẹ không kiểm soát được tình trạng ăn quà vặt của trẻ Hiện nay, các bậc phụ huynh thường không kiểm soát việc ăn quà vặt của trẻ, nhất là khi trẻ đi học. Những loại kem không nhãn mác, những món nước uống, đá bào bày bán xung quanh khu vực trường học là những nguồn lây lan vi khuẩn và độc tố dễ dàng, nhanh chóng. Theo Cục An toàn thực phẩm, không ít trường hợp người buôn bán những món quà vặt này sử dụng nguyên liệu độc hại, các loại hóa chất không rõ nguồn gốc hay không được phép dùng trong chế biến thực phẩm nhằm tiết kiệm chi phí và đơn giản hóa quy trình sản xuất. Chuyên gia y tế khuyến cáo, các bậc phụ huynh cần thận trọng hơn khi cho trẻ ăn quà vặt. Cần chú ý chọn sản phẩm có nhãn mác uy tín, sử dụng nguyên liệu rõ nguồn gốc và được chế biến trong điều kiện đảm bảo vệ sinh.
thucuc
447
Mách bạn địa chỉ xét nghiệm ADN chính xác ngay tại nhà chi phí chỉ từ 1.150.000 đồng Tuy nhiên, giờ đây ngay tại nhà và ở bất cứ nơi đâu trên trên toàn quốc, bạn dễ dàng thực hiện xét nghiệm ADN xác định huyết thống cha/mẹ - con với chi phí chỉ từ 1.150. Ý nghĩa xét nghiệm ADN Xét nghiệm ADN, hay còn được gọi là xét nghiệm huyết thống, xét nghiệm di truyền. Xét nghiệm ADN là xét nghiệm dùng ADN (acid deoxyribonucleic) có trong các tế bào của cơ thể để xác định mối quan hệ huyết thống giữa hai cá thể, vì ADN của một cơ thể thừa hưởng từ cả cha lẫn mẹ và quy định đặc điểm riêng của từng cá thể. Do vậy, đây là xét nghiệm chính xác nhất để kiểm tra quan huyết thống hiện nay. Xét nghiệm ADN xác định chính xá mối quan hệ huyết thống cha/mẹ - con Các quan hệ huyết thống được xác định bằng xét nghiệm ADN gồm quan hệ bố/mẹ - con, quan hệ ông/bà - cháu, quan hệ anh/chị/em cùng mẹ, quan hệ anh/em trai cùng cha, hay chị/em gái cùng cha... Cách lấy mẫu làm xét nghiệm ADN đơn giản trong tầm tay Có nhiều loại mẫu để thực hiện xét nghiệm ADN huyết thống, do vậy, để thực hiện xét nghiệm này, người dân cần chuẩn bị một trong các loại mẫu sau: Mẫu thông thường: Máu, niêm mạc miệng; Mẫu đặc biệt: Chân tóc, móng tay, cuống rốn, nước ối, răng, bàn chải đánh răng, đầu lọc thuốc lá, tinh trùng. Khi nào xét nghiệm ADN thực hiện được tại nhà? Hoặc phải đến viện? Mặc dù là xét nghiệm di truyền chuyên sâu, nhưng bạn đừng quá lo lắng, hoặc ngần ngại vì phải tốn thời gian gian đến viện làm xét nghiệm... ); Xác định quan hệ dòng họ Ngoại (Bà ngoại - cháu, anh/chị/em của mẹ - cháu... ); Xét nghiệm ADN trước sinh không xâm lấn...000 danh mục xét nghiệm của đầy đủ các chuyên khoa như Hóa sinh - Miễn dịch, Huyết học - Đông máu, Vi sinh - Ký sinh trùng, Di truyền - Sinh học phân tử, Tế bào - Giải phẫu bệnh. Nhằm giúp người dân dễ dàng xét nghiệm ADN xác định huyết thống, cũng như nhằm các mục đích xác định danh tính cá nhân, tìm người thất lạc, thừa kế trong gia đình...150. TS. Kết quả xét nghiệm được bảo mật tuyệt đối. Thời gian trả kết quả nhanh chóng, kịp thời, linh hoạt theo cam kết. Chi phí xét nghiệm được công khai, minh bạch, niêm yết. Dễ dàng, thuận tiện thực hiện xét nghiệm tại chuỗi y tế phủ khắp cả nước gồm 01 Bệnh viện Đa khoa; 12 Phòng khám Đa khoa, 30 Trung tâm Xét nghiệm chi nhánh, hơn 200 văn phòng lấy mẫu xét nghiệm tận nơi trên toàn quốc và 01 Phòng Xét nghiệm công nghệ cao tại Campuchia. Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi phục vụ tại hơn 50 tỉnh thành toàn quốc với đội ngũ nhân viên phục vụ tận tâm, chuyên nghiệp; người dân chỉ cần trả thêm phí đi lại lấy mẫu và trả kết quả tận nơi 10.000 đồng/địa chỉ. Được phục vụ tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày Lễ/Tết.
medlatec
549
Vai trò của xét nghiệm ketone trong nhiễm toan đái tháo đường Xét nghiệm Ketone là một xét nghiệm quan trọng trong quản lý điều trị bệnh tiểu đường type I vì nó giúp ngăn ngừa một biến chứng ngắn hạn nguy hiểm, đó là nhiễm toan ceton. 1. Thể ketone là gì? Cơ thể con người chủ yếu được cung cấp năng lượng thông qua glucose. Khi thiếu glucose hoặc bị tiểu đường sẽ dẫn đến tình trạng thiếu insulin để giúp các tế bào hấp thụ glucose, cơ thể sẽ bắt đầu chuyển hóa chất béo để lấy năng lượng. Ketone là sản phẩm phụ của sự phân hủy axit béo. Ở người bình thường, việc phân hủy chất béo làm nguyên liệu và tạo ra ketone là một quá trình bình thường của cơ thể nhưng với nồng độ không đáng kể do insulin, glucagon và các kích thích tố khác ngăn không cho nồng độ ketone trong máu tăng quá cao. Tuy nhiên, những người mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ tích tụ ketone trong máu. Khi đường máu cao vượt ngưỡng, nó sẽ xuất hiện trong nước tiểu và gây ra tình trạng đa niệu thẩm thấu khiến cơ thể mất nước, điện giải, trong đó bao gồm cả thể Ketone. Nếu không được điều trị, những người mắc bệnh tiểu đường type I có nguy cơ mắc phải một tình trạng gọi là nhiễm toan đái tháo đường (DKA - Diabetic ketoacidosis). Mặc dù hiếm gặp, nhưng những người mắc bệnh tiểu đường type II cũng có thể gặp DKA trong một số trường hợp nhất định. 2. Xét nghiệm ketone được thực hiện trong trường hợp nào? Những người mắc bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin nên làm xét nghiệm ketone, đặc biệt cần lưu ý khi thấy cơ thể có các triệu chứng sau: - Ăn nhiều, khát nhiều, đi tiểu thường xuyên. - Gầy sút cân. - Hơi thở nhanh. - Cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng. - Chất nôn có màu nâu, nội soi dạ dày thấy có viêm xuất huyết. Khi mắc đái tháo đường type I, bệnh nhân cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe và theo dõi xét nghiệm ketone nếu lượng ketone trong cơ thể ở mức cao. Ngoài ra cần làm xét nghiệm nếu có kết quả đường huyết như sau: - Nồng độ glucose máu lúc đói từ 7.0 mmol/L trở lên. - Nồng độ glucose máu bất kỳ (xét nghiệm bất kỳ thời điểm nào trong ngày): từ 11.1 mmol/L trở lên. Ketone xuất hiện trong máu nhiều có thể làm cho máu có tính axit, nồng độ axit cao có thể dẫn đến nhiễm toan đái tháo đường (DKA). Mức độ nghiêm trọng của tình trạng này có thể dẫn đến phù não, hôn mê, mất ý thức và có thể dẫn đến tử vong. Vì vậy, hiểu được mức độ nguy hiểm của DKA thì xét nghiệm thường xuyên trên nền bệnh nhân đái tháo đường đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị trước khi chỉ số ketone tăng quá cao. 3. Tiến hành xét nghiệm ketone như thế nào? Xét nghiệm có thể thực hiện bằng bệnh phẩm máu hoặc bệnh phẩm nước tiểu. Cách chính xác nhất để đo nồng độ ketone là đo ketone trong máu. Bạn cũng có thể xét nghiệm kiểm tra nồng độ ketone trong nước tiểu. Tuy nhiên xét nghiệm ketone trong nước tiểu thường chỉ phản ánh mức độ ketone trong vài giờ trước đó nhưng xét nghiệm máu cho thấy nồng độ của nó tại thời điểm hiện tại. Xét nghiệm bằng nước tiểu vẫn được sử dụng phổ biến hơn do tính tiện lợi của nó. Cách tiến hành xét nghiệm bằng mẫu nước tiểu được trình bày tóm tắt dưới đây: - Mẫu nước tiểu được lấy vào cốc vô trùng và gửi về phòng xét nghiệm tiến hành xét nghiệm. - Que thử được nhúng vào nước tiểu. - Sau khi que thử được phủ kín nước tiểu, nhấc ra luôn và đặt vào máy xét nghiệm nước tiểu để đo mức độ ketone. Các bác sĩ thường khuyên những bệnh nhân vừa được chẩn đoán bệnh tiểu đường nên kiểm tra thể ketone 1 - 2 lần một ngày. 4. Xét nghiệm ketone có ý nghĩa như thế nào? - Bình thường mức độ ketone trong nước tiểu là âm tính. - Khi test thử màu ketone trong nước tiểu dương tính thì được gọi là ketone niệu. - Mức độ ketone trong máu như sau: Dưới 0,6 mmol / L: giá trị ketone máu bình thường + Từ 0,6 đến 1,5 mmol / L: Nồng độ ketone đang tăng cao hơn bình thường, cần kiểm tra lại lần sau. + Từ 1,6 đến 3,0 mmol / L: Nồng độ ketone cao và có thể có nguy cơ nhiễm toan đái tháo đường. + Trên 3.0 mmol / L: Mức độ ketone cao cảnh báo tình trạng sức khỏe nghiêm trọng, cần cấp cứu ngay. Nồng độ ketone ngoài tăng trong nhiễm toan đái tháo đường thì còn tăng trong nôn mửa, tiêu chảy mất nước. Xét nghiệm ketone có vai trò quan trọng trong chẩn đoán nhiễm toan đái tháo đường. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị nếu có những dấu hiệu cảnh báo như bài viết vừa nêu. Chúc bạn có sức khỏe tốt!
medlatec
883
Hồng cầu trong nước tiểu cao là dấu hiệu của bệnh gì? Sức khoẻ của người bệnh có thể được phản ánh thông qua trạng thái của nước tiểu. Hồng cầu trong nước tiểu cao là một trạng thái bất thường, đây có thể là dầu hiệu cảnh báo cơ thể của bạn đang gặp vấn đề. 1. Tìm hiểu về hồng cầu trong nước tiểu Hồng cầu trong nước tiểu là tình trạng màu sắc của nước tiểu chuyển sang màu hồng. Tình trạng này được chia làm 2 dạng: Đi tiểu ra máu vi thể: là tình trạng hồng cầu có lẫn trong nước tiểu. Tuy nhiên, rất khó để phát hiện tình trạng này bằng mắt thường mà phải sử dụng máy móc chuyên dụng để quan sát. Đi tiểu ra máu đại thể: lượng hồng cầu lẫn trong nước tiểu khá nhiều, vì thế khiến nước tiểu chuyển sang màu hồng nhạt hoặc đậm hơn. Bằng mắt thường cũng có thể nhận biết được sự thay đổi này. Tình trạng hồng cầu trong nước tiểu có thể do nhiều yếu tố tạo thành, cụ thể như: Kỳ kinh nguyệt. Luyện tập thể thao, quan hệ tình dục cường độ cao. Gặp các chấn thương. Người thân trong gia đình có tiền sử mắc các vấn đề về thận. Tác dụng phụ của thuốc. 2. Hồng cầu trong nước tiểu cao cảnh báo bệnh gì? Nếu tình trạng hồng cầu trong nước tiểu cao xuất hiện không thường xuyên thì không quá nguy hiểm, vì thế bạn không nên quá lo lắng. Tuy nhiên, nếu tình trạng xuất hiện trong nhiều ngày liên tục thì khả năng cao đây là dấu hiệu cảnh báo cơ thể bạn đang gặp một vấn đề nào đó. Một trong những vấn đề mà bạn mắc phải khi gặp tình trạng tiểu ra máu như: Sỏi đường tiết niệu Sỏi là tình trạng các tạp chất, cặn bẩn tích tụ trong thời gian dài ở đường tiết niệu gây nên. Vị trí mà các viên sỏi thường xuất hiện là thận, đường niệu đạo, bàng quang. Sự hình thành của sỏi là một trong những nguyên nhân gây ra hồng cầu trong nước tiểu cao. Nhiễm trùng đường tiết niệu Nhiễm trùng đường tiết niệu do nhiều nguyên nhân gây nên như: vệ sinh sai cách, quan hệ tình dục không lành mạnh, đang hoặc từng bị viêm tiền liệt tuyến, bao quy đầu,... Khối u Khối u xuất hiện ở thận hoặc trong bàng quang cũng có thể là nguyên nhân gây tiểu ra máu. Những người trên 40 tuổi có nguy cơ cao mắc gặp tình trạng này. Ung thư Ung thư là một căn bệnh nguy hiểm. Ung thư bàng quang, ung thư thận ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động chức năng mà một trong những biểu hiện của tình trạng này là tiểu ra máu. Không chỉ thế, người bệnh còn bị ảnh hưởng tới khả năng sinh sản, thậm chí là cả tính mạng. Bệnh hồng cầu hình liềm Đây là một hội chứng di truyền nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và chất lượng cuộc sống. Người mắc hồng cầu hình liềm thường gặp các vấn đề như nhiễm trùng nặng, xuất hiện các cơn đây nghiêm trọng, dễ bị xuất huyết, nguy cơ tử vong cao. Đối tượng có khả năng mắc bệnh cao khi có cả bố và mẹ có đặc điểm của hồng cầu hình liềm. Bệnh lý phụ khoa Hồng cầu trong nước tiểu cao có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn có thể đang gặp vấn đề phụ khoa, như là: viêm âm đạo, viêm lộ tuyến tử cung,... Do đó, khi thấy dấu hiệu này, chị em nên đến bệnh viện thăm khám để phát hiện sớm để có biện pháp xử lý phù hợp. 3. Cần làm gì khi hồng cầu trong nước tiểu cao? Khi xét nghiệm hồng cầu trong nước tiểu cho ra kết quả dương tính, các bác sĩ sẽ thực hiện thêm các bước khám lâm sàng để xác định nguyên nhân gây ra tình trạng này để việc điều trị thuận lợi hơn. Tùy thuộc vào tình trạng mà người bệnh gặp phải, các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm cần thiết khác. Cụ thể như: cấy nước tiểu, xét nghiệm PCR nước tiểu,,. . kết hợp với các kỹ thuật chẩn đoán bằng hình ảnh như chụp X-quang hệ tiết niệu, chụp CT, sinh thiết, nội soi bàng quang,... Tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân, nguyên nhân gây ra, bác sĩ sẽ có phương hướng điều trị phù hợp. Ví dụ, nếu tình trạng tiểu ra máu do nguyên nhân nhiễm trùng đường tiết niệu thì có thể điều trị bằng kháng sinh phù hợp là bệnh sẽ khỏi. Tuy nhiên, tình trạng này có khả năng tái phát cao, vì thế bạn cần tuân thủ theo các dưỡng dẫn và chỉ định của bác sĩ trong quá trình điều trị. Đối với trường hợp người bệnh bị sỏi thận, sỏi đường tiết niệu gây ra tình trạng hồng cầu trong nước tiểu cao, người bệnh có thể phải thực hiện phẫu thuật để loại bỏ sỏi, giải quyết dứt điểm tình trạng này. Bên cạnh đó, một lối sống lành mạnh, khoa học cũng là điều cần thiết để hạn chế nguy cơ mắc bệnh và đẩy nhanh quá trình hồi phục sau điều trị. Cụ thể, bạn cần có chế độ ăn uống hợp lý, quan hệ tình dục lành mạnh, vệ sinh đúng cách, hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng một loại thuốc nào đó, lựa chọn các bài tập thể dục thể thao vừa sức,...
medlatec
939
Vì sao ngực lép? Tuyệt chiêu tăng size vòng 1 tự nhiên, không dao kéo Ngoài vòng một, cơ thể phụ nữ vẫn còn nhiều điểm hấp dẫn khác. Tuy nhiên, tình trạng ngực lép vẫn khiến nhiều chị em cảm thấy mất tự tin. Vậy những lý do nào dẫn tới ngực lép và phải làm sao để khắc phục tình trạng này một cách tự nhiên mà không cần dao kéo? 1. Những nguyên nhân dẫn tới tình trạng ngực lép - Vòng ngực có kích thước nhỏ hơn mức tiêu chuẩn và có chứa rất ít mô mỡ bên trong, kèm theo núm vú và quầng vú cũng nhỏ hơn bình thường được gọi là ngực lép. Bạn có thể dựa vào số đo trung bình vòng một của phụ nữ Việt để xác định tình trạng vòng một của mình: + Phụ nữ có chiều cao khoảng 1m50 thì vòng ngực trung bình là 80cm. + Những phụ nữ có chiều cao 1m60 thì vòng một sẽ có kích thước trung bình là 85cm. + Nếu chiều cao của chị em khoảng 1m70 thì kích cỡ vòng ngực trung bình là 90cm. - Một số lý do khiến vòng một của bạn “khiêm tốn” hơn những phụ nữ khác: + Do di truyền: Nếu bà và mẹ của bạn có kích thước vòng một nhỏ hơn mức tiêu chuẩn thì vòng ngực của bạn cũng có thể gặp phải tình trạng tương tự. Tổn thương do hình thành tuyến vú: Ngay trong quá trình phát triển phôi thai, một số yếu tố ảnh hưởng dẫn tới mô tuyến vú kém phát triển cũng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng về kích thước của bầu ngực trong tương lai. + Do một số thói quen sinh hoạt thiếu khoa học: Nhiều cô nàng thường xuyên than vãn về “một vòng ngực quá khiêm tốn” nhưng họ không biết rằng, chính những thói quen sinh hoạt thiếu khoa học của bản thân là nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Cụ thể: Ngực lép do giảm cân cấp tốc: Khi bạn giảm cân thì các mô mỡ trên cơ thể cũng sẽ teo lại và bao gồm các mô mỡ ở ngực. Điều này khiến cho ngực của bạn giảm kích thước và kém săn chắc hơn bình thường. Đồng thời, phụ nữ gầy cũng thường có vòng một nhỏ hơn những phụ nữ mũm mĩm. Thường xuyên nằm sấp khi ngủ cũng là một thói quen không tốt khiến cho vòng một của bạn bị lệch, chảy xệ và nhỏ hơn. Hơn nữa đây cũng là thói quen không tốt cho tim mạch và ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của bạn. Mặc áo ngực sai kích thước: Nếu mặc áo ngực quá chật sẽ ảnh hưởng đến hình dạng vòng một của bạn, khiến vòng một nhỏ hơn, tăng nguy cơ viêm nhiễm, thậm chí là gây ung thư. Ngược lại, thói quen mặc áo ngực quá rộng có thể làm tăng nguy cơ chảy xệ. Do uống quá nhiều cà phê và lạm dụng bia rượu: Đây là những chất kích thích không hề tốt cho sức khỏe. Trong đó, bao gồm tình trạng phá hủy cấu trúc mô mỡ của vòng ngực, dẫn tới giảm kích thước vòng ngực. Chế độ dinh dưỡng kém: Nếu không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, vòng ngực của chị em cũng không thể phát triển đầy đặn. Thường xuyên ăn và ngủ không đúng giờ, thường xuyên bỏ bữa, thức quá khuya, ngủ không đủ giấc,... + Rối loạn nội tiết tố Estrogen và Progestin Nếu buồng trứng hoạt động không tốt trong giai đoạn dậy thì, ảnh hưởng đến đến nội tiết tố nữ. Từ đó, có tác động trực tiếp và khiến vòng ngực của bạn nhỏ hơn bình thường. + Ngực lép sau khi cho con bú: Khi tuyến sữa phát triển mạnh trong giai đoạn cho con bú, nó sẽ gây chèn ép các mô mỡ ở ngực. Sau đó, vào giai đoạn cai sữa của trẻ, tuyến sữa sẽ xẹp xuống khiến cho vòng ngực của bạn cũng nhỏ đi và bị chảy xệ. 2. Ăn gì để cải thiện tình trạng ngực lép? Không cần đến một số biện pháp dao kéo mà chế độ ăn cũng có thể tác động trực tiếp khiến vòng một của bạn thêm căng tràn. Dưới đây là một số thực phẩm mà bạn nên tiêu thụ nếu đã quá chán ngán vòng một xẹp lép: - Bưởi: Loại quả này có tác dụng giảm cân rất tốt nhưng lại không làm giảm lượng mỡ ở ngực. Bạn có thể ăn trực tiếp, ép lấy nước, kết hợp với mật ong và một số loại quả khác như táo,... Trong bưởi có chứa nhiều vitamin C và chất chống oxy hóa cũng rất tốt cho làn da và sức khỏe của chị em. - Đu đủ xanh: Tác dụng của đu đủ xanh là kích thích mô mỡ vùng ngực và tuyến sữa ở nữ giới. Do đó, rất nhiều bà mẹ đang cho con bú tìm đến loại thực phẩm này. Có thể chế biến đu đủ theo nhiều cách khác nhau như hầm, nấu canh, luộc, xào,... Tuy nhiên, mẹ bầu không nên ăn đu đủ xanh. - Sữa: Lượng estrogen trong sữa có tác dụng kích thích tăng trưởng vòng một khá hiệu quả. Do đó, chị em cũng nên bổ sung sữa vào chế độ ăn hàng ngày. - Hạt cây thì là: Trong thì là có chứa nhiều phytoestrogens. Đây là một thành phần có thể tăng kích thước vòng một của bạn một cách tự nhiên. - Bơ, cam, nho: Đây là những nguồn axit béo dồi dào, góp phần giúp vòng ngực của bạn thêm săn chắc. Bên cạnh đó, các loại quả này còn có chứa nhiều loại vitamin. Trong đó, vitamin A giúp cải thiện nội tiết tố nữ, vitamin C cải thiện tình trạng chảy xệ vòng một và vitamin E có tác dụng làm căng tràn vòng một. - Măng tây cũng là một loại thực phẩm hỗ trợ tăng kích thước vòng ngực. - Một số loại đậu cũng có tác dụng trong việc cải thiện tình trạng ngực lép. Nếu chế biến cùng chân giò hoặc cánh gà thì sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. - Đậu nành: Trong loại thực phẩm này có chứa nhiều phytoestrogens giúp mô ngực phát triển tốt và còn có chứa isoflavone giúp chị em giảm nguy cơ ung thư ngực. 3. Cải thiện vòng ngực bằng một số phương pháp khác - Thường xuyên tập thể dục để giúp vòng một nở nang và săn chắc. - Ngồi làm việc đúng tư thế cũng rất tốt cho vòng ngực của bạn. - Chọn áo ngực vừa vặn và thường xuyên thay áo ngực. - Mát xa vòng 1 cũng cải thiện kích thước hiệu quả. Tuy nhiên, không mát xa quá lâu. Hi vọng những gợi ý trên đây sẽ giúp chị em cải thiện tình trạng ngực lép và tự tin hơn trong cuộc sống. Lưu ý thực hiện trong thời gian dài để đạt được hiệu quả như mong muốn.
medlatec
1,185
Cách để trở thành một người biết lắng nghe Lắng nghe là một kỹ năng sống quan trọng. Để biết lắng nghe người khác, bạn cần phải làm nhiều hơn là nghe những gì người khác đang nói với bạn. Bài viết này sẽ phân tích thêm những vấn đề xung quanh việc lắng nghe. 1. Tầm quan trọng của việc lắng nghe Người biết lắng nghe không chỉ tạo cảm giác tôn trọng cho đối phương mà còn giúp tích lũy được kỹ năng sống giúp họ thành công khi giao tiếp. Vì vậy, biết lắng nghe người khác sẽ trở thành một kỹ năng rất cần thiết đối với mọi người. Cụ thể,Lắng nghe cho thấy rằng bạn đang tôn trọng và quan tâm đến những gì mọi người nói. Đây cũng chính là biểu hiện của một người biết lắng nghe.Kỹ năng lắng nghe giúp xây dựng lòng tin với đối phương. Kỹ năng lắng nghe có thể giúp mở rộng quan điểm của bạn về chủ đề trò chuyện.Người biết lắng nghe giúp giảm khả năng hiểu lầm không đáng có. Lắng nghe tốt sẽ giúp bạn hỗ trợ giải quyết vấn đề.‌Trở thành một người biết lắng nghe cũng là một kỹ năng quan trọng trong công việc cũng như cuộc sống hàng ngày, giúp tạo ra sự hiểu biết giữa mọi người và khuyến khích sự phát triển của những ý tưởng mới. Kỹ năng lắng nghe cũng có thể giúp các công ty cải thiện sản phẩm và dịch vụ của họ. Lắng nghe thấu cảm không chỉ đơn giản là chú ý mà là việc làm cho ai đó cảm thấy được xác thực và nhìn thấy. 2. Cách để trở thành một người biết lắng nghe Cách để trở thành một người biết lắng nghe là khi bạn có thể lắng nghe và đồng cảm với người khác. Từ đó giúp các mối quan hệ trở nên sâu sắc và thân thuộc hơn. Dưới đây là một số cách giúp bạn đạt mục tiêu trở thành người biết lắng nghe: 2.1. Điều chỉnh ngôn ngữ cơ thể Sự lắng nghe thấu cảm có mối liên quan sâu sắc đến toàn bộ cơ thể. Bước đầu tiên để thể hiện bạn hoàn toàn chú ý đến điều đối phương nói trong bất kì cuộc nói chuyện nào là đối mặt trực tiếp với họ và duy trì giao tiếp bằng mắt một cách thoải mái.Trong một cuộc giao tiếp, chúng ta có thể vô thức quay lưng với đối phương khiến họ cảm thấy không được tôn trọng. Người biết lắng nghe là người có thể lắng nghe và đồng cảm với người khác 2.2. Thay vì trả lời tin nhắn văn bản và gật đầu với bất cứ điều gì đối tác của bạn đang nói, thì bạn hãy đặt tất cả các thiết bị ra xa và yêu cầu họ làm điều tương tự. Bằng cách loại bỏ những phiền nhiễu, bạn có thể tập trung vào câu chuyện và cùng nhau trao đổi thông tin. 2.3. Lắng nghe mà không phán xét Mọi người khó kết nối thực sự khi họ cảm thấy bị đánh giá hay phán xét về một lĩnh vực nào đó. Để tránh điều này, bạn hãy lưu ý khi lắng nghe đối phương và tránh trả lời bằng thái độ phản đối hoặc chỉ trích ngay cả khi cá nhân bạn không đồng ý với những gì đối phương đang nói.Một người bạn tâm sự với bạn rằng họ đang gặp vấn đề trong mối quan hệ nào đó. Bạn không nên ngay lập tức đưa ra những nhận xét không khách quan. Bởi điều này đôi khi có thể làm ảnh hưởng đến tâm trạng của người đang nói hoặc gây hiểu lầm từ người đối phương. Vì vậy, bạn nên lắng nghe và cẩn trọng khi đưa ra những nhận xét cá nhân. 2.4. Bày tỏ sự cảm thông với đối phương Bạn sẽ cố gắng không nói ra quan điểm của riêng bạn khi đối phương đang chia sẻ điều gì đó quan trọng với bạn.Ví dụ, nếu ai đó vừa mất một người thân, bạn không nên đề cập đến những mất mát của chính bạn. Thay vào đó, bạn hãy cho họ thấy bạn quan tâm đến cảm xúc của họ bằng cách đặt câu hỏi tiếp theo về trải nghiệm của họ hoặc đơn giản là đề nghị hỗ trợ.Bên cạnh việc lắng nghe, bạn có thể bày tỏ sự cảm thông với đối phương như: “Tôi rất tiếc về sự mất mát của bạn. Tôi biết bạn đã yêu họ nhiều như thế nào. ”; “Hãy cho tôi biết thêm về mẹ của bạn.”; “Tôi không thể hiểu được cảm giác của bạn, nhưng tôi ở đây khi bạn cần”. 2.5. Duy trì sự chú ý Khi đối phương đang trò chuyện, để tránh cắt ngang lời họ, bạn nên làm chậm mọi thứ và đợi các khoảng dừng trong cuộc trò chuyện để bắt đầu lời nói của mình. Để thực hiện được điều này thì bạn cần cố gắng tập trung và hình dung những gì họ đang nói để giúp bạn tỉnh táo trong các cuộc trò chuyện dài hơn. 2.6. Chú ý đến các tín hiệu phi ngôn ngữ Bạn không chỉ nghe bằng tai mà bạn còn phải cảm nhận được giọng điệu của ngôn ngữ. Thông qua các tín hiệu phi ngôn ngữ có thể biết một người đang cảm thấy phấn khích, khó chịu hay choáng ngợp. Đồng thời bạn cần chú ý biểu hiện xung quanh mắt, miệng và cách họ ngồi.Ví dụ: Nếu vai của đối phương bị chùng xuống trong khi họ kể cho bạn nghe về một ngày, có thể họ đang gặp phải những chuyện không tốt và cần sự hỗ trợ từ bạn. 2.7. Tránh đưa ra các giải pháp Đối phương chia sẻ các vấn đề của bản thân nhưng không có nghĩa là họ đang tìm kiếm lời khuyên từ phía bạn. Tuy nhiên, bạn hãy nhớ rằng hầu hết mọi người đang tìm kiếm một sự xác thực và hỗ trợ chứ có thể họ sẽ không quan tâm đến việc nghe các giải pháp bạn đưa ra.Ví dụ, nếu bạn của bạn vừa bị mất việc và muốn trút bầu tâm sự, thì bạn hãy tránh đề xuất ngay những nơi họ có thể gửi hồ sơ xin việc (bạn có thể cung cấp thông tin này sau nếu họ bày tỏ sự quan tâm). Trở thành một người biết lắng nghe cũng là một kỹ năng quan trọng trong công việc 2.8. Đừng hạ thấp mối quan tâm của họ Lắng nghe đồng cảm nghĩa là có ý thức trong các cuộc trò chuyện không thoải mái và không phủ nhận mối quan tâm hoặc lo lắng của người kia. Ngay cả khi vấn đề của họ có vẻ nhỏ đối với bạn, chỉ cần thừa nhận cảm xúc của họ có thể khiến họ cảm thấy được lắng nghe và xác nhận. 2.9. Hồi tưởng lại cảm xúc của họ Khi lắng nghe, điều quan trọng là bạn phải thể hiện được rằng bạn đã hiểu những gì người khác đang cố gắng nói với bạn. Để chứng minh rằng bạn đang nghe, hãy thử các cụm từ sau: "Bạn phải vui mừng!"; "Đó có vẻ như là một tình huống khó khăn."; "Tôi hiểu rằng bạn cảm thấy bị tổn thương." 2.10. Đừng lo lắng về việc làm sai Không có ai hoàn hảo cả. Bạn có thể có những khoảnh khắc trong một cuộc trò chuyện mà bạn không chắc mình phải làm gì hoặc nói gì. Và đôi khi, bạn có thể nói sai. Mọi người đều có thể gặp trường hợp này tại một số thời điểm. Thay vì lo lắng về việc bạn có đang lắng nghe hoặc phản hồi đúng cách hay không, hãy tập trung vào việc giữ cho bản thân luôn hiện diện. Thông thường, mọi người chỉ muốn được lắng nghe và thấu hiểu.Biết lắng nghe người khác không chỉ giúp bạn tạo nên những mối quan hệ sâu sắc mà còn tích lũy thêm vốn sống, kỹ năng giao tiếp
vinmec
1,366
Dùng băng vệ sinh như thế nào để ngày “đèn đỏ” không lo bị tràn? Băng vệ sinh là vật dụng không thể thiếu đối với nữ giới, đặc biệt trong những ngày đến kỳ hành kinh. Thế nhưng, vì một lý do nào đó mà nhiều trường hợp máu kinh bị tràn ra ngoài băng vệ sinh gây phiền toái, tiềm ẩn nguy cơ viêm nhiễm. Vậy làm thế nào để khắc phục hiện tượng này? 1. Lựa chọn sản phẩm phù hợp Tùy theo mỗi thương hiệu và nhà sản xuất mà chiếc băng sẽ được thiết kế với hình dáng và thành phần thấm hút khác nhau. Thế nhưng, để có thể chọn được một chiếc băng phù hợp với cơ thể, bạn chỉ cần lưu ý một vài điểm nhỏ như sau: Kích thước Chiếc băng vệ sinh phải có kích thước phù hợp với lượng máu và hoạt động thường ngày của bạn. Ví dụ như trong thời điểm nghỉ ngơi, bạn nên chọn cho mình loại băng có kích thước dài để có một giấc ngủ ngon mà không lo dịch tràn. Còn những ngày sắp kết thúc thời gian hành kinh, bạn có thể chọn loại băng với kích thước nhỏ hơn, thuận tiện và tạo cảm giác thoải mái hơn trong sinh hoạt. Kiểu dáng Một số loại kiểu dáng phổ biến và được ưa chuộng sử dụng trên thị trường bao gồm: Dạng miếng: sản phẩm đa dạng tùy thuộc vào mỗi thời điểm sử dụng như băng dùng cho ban ngày, ban đêm, băng dùng hằng ngày (cho khoảng thời gian sắp đến hoặc gần kết thúc ngày hành kinh). Với băng dạng miếng, bạn cũng nên lưu ý về độ bám dính của keo để tránh việc băng bị xô lệch và bị tràn. Dạng ống: thiết kế nhỏ gọn có thể dễ dàng đưa vào âm đạo. Dạng quần: thường có giá thành cao hơn hai dạng trên nhưng rất phù hợp cho những người có lượng dịch nhiều, vừa trải qua sinh nở,… Khi sử dụng chỉ cần mặc vào như một chiếc quần thông thường, vô cùng tiện lợi mà không phải lo hiện tượng tràn băng. Tính thấm hút Hầu hết những sản phẩm trên thị trường đều được quảng bá là siêu thấm hút. Thế nhưng, tính thấm hút vẫn chưa hẳn là phù hợp với cơ thể bạn. Bạn có thể tham khảo kinh nghiệm qua người thân hoặc bạn bè để chọn cho mình loại sản phẩm dành cho mình. Độ dày Cùng với sự phát triển của công nghệ và máy móc, ngày nay hầu như mọi sản phẩm đều được cải thiện tốt và có thiết kế siêu mỏng. Tuy nhiên, nếu không may chọn phải một loại băng khiến bạn cảm thấy nó khá dày và cộm, miếng băng có thể chà xát và gây tổn thương vùng da nhạy cảm này. Vì vậy, đừng tiếc nuối mà hãy chọn ngay một loại sản phẩm khác khiến bạn thấy thoải mái hơn. 2. Sử dụng băng vệ sinh đúng cách Với dạng băng miếng Bước 1: chọn một không gian riêng tư và sạch sẽ để vệ sinh cá nhân, nên rửa tay trước khi thực hiện các thao tác tiếp theo. Bước 2: cởi quần và tháo bỏ miếng băng cũ rồi cuộn lại thật gọn. Bước 3: xẻ vỏ băng mới và dán miếng băng vào đáy quần. Nếu bạn sử dụng loại băng có cánh, đừng quên miết nếp ni lông hai bên để băng được cố định thật chắc chắn. Lớp vỏ băng mới có thể sử dụng để bọc bên ngoài lớp băng cũ trước khi vứt vào thùng rác. Bước 4: vệ sinh vùng kín thật sạch và đảm bảo đã lau khô trước khi mặc lại quần. Đồng thời rửa tay lại sau khi hoàn tất mọi việc. Với dạng băng tampon Tampon thường được làm bằng chất liệu cotton hoặc rayon, được thiết kế dạng ống nhỏ. Phần bông sẽ nở ra khi bị ướt, còn phần dây sẽ nằm bên ngoài âm đạo để thuận tiện kéo ra ngoài. Một số nhà sản xuất thêm chất bôi trơn giúp tampon dễ dàng đưa vào âm đạo hơn. Cách sử dụng tampon an toàn gồm các bước như sau: Bước 1: chọn không gian riêng tư và rửa tay thật sạch nhằm loại bỏ vi khuẩn. Bước 2: sử dụng một chiếc gương (nếu như bạn chưa xác định được vị trí âm đạo), ngồi ở vị trí thích hợp mà bạn cảm thấy thoải mái nhất. Bước 3: xé lớp bao, bôi dịch làm trơn (nếu cần thiết). Tìm cửa âm đạo và dùng ngón tay ấn tampon vào trong, chừa lại phần dây bên ngoài để sau khi dùng xong có thể kéo ra và thay chiếc mới. Bước 4: vệ sinh và rửa tay lại lần nữa, gói băng cũ lại thật gọn và vứt vào thùng rác. Một số sản phẩm trên thị trường hiện nay được thiết kế thêm đuôi gắn pittong để bạn không cần dùng tay ấn trực tiếp vào âm đạo. Tùy theo sở thích cá nhân mà mỗi người có thể lựa chọn loạn sản phẩm phù hợp với mình. Tuy nhiên, luôn nhớ rằng không được để tampon trong cơ thể quá 8 tiếng, để tránh gây nhiễm khuẩn và hội chứng sốc độc (thường hiếm xảy ra nhưng vô cùng nguy hiểm). 3. Thường xuyên thay băng mới Thời gian thích hợp nhất để thay băng vệ sinh dạng ống và dạng miếng là khoảng 4 tiếng kể từ sau khi sử dụng. Việc sử dụng với thời gian quá lâu sẽ bị giảm tính thấm hút, khiến các chất dịch bị tràn ra ngoài gây mất thẩm mỹ. Tuy nhiên, với những ngày lượng máu không nhiều, bạn vẫn nên thay mới thường xuyên để tránh tạo điều kiện môi trường cho các loại tác nhân gây hại phát triển (như vi khuẩn, nấm,…). 4. Luôn nhớ mang theo băng dự phòng Ngày “đèn đỏ” có thể đến sớm hoặc muộn hơn dự tính, hoặc nhiều cô gái có thể quên mất ngày hành kinh sắp tới của mình. Vì vậy, bạn nên chuẩn bị sẵn một chiếc băng trong túi xách hay balo để sử dụng khi cần thiết. Ngoài ra, trong những hành kinh lượng dịch có thể tiết ra rất nhiều và cần thay mới trong thời gian ngắn hơn, mang theo băng dự phòng sẽ giúp bạn tránh gặp phải những khoảnh khắc xấu hổ.
medlatec
1,078
Vì sao sỏi thận dễ tái phát - Giải pháp phòng ngừa là gì? Thực tế có rất nhiều người sau khi điều trị sỏi thận vẫn tái đi tái lại. Vậy vì sao sỏi thận dễ tái phát đến vậy, nguyên nhân do đâu và làm sao để phòng ngừa hiệu quả căn bệnh này. 1. Mức độ nguy hiểm của sỏi thận Sỏi thận hình thành khi chất khoáng trong nước tiểu lắng đọng nhiều tại thận, bàng quang, niệu quản. Sỏi thường có kích thước lớn nhỏ khác nhau và hình dáng cũng không giống nhau ở từng người. Ảnh hưởng của sỏi thận đến sức khỏe Sỏi thận gây ra những ảnh hưởng lớn về sức khỏe như: Khiến người bệnh bị đau buốt vùng mạn sườn. Thường xuyên tiểu buốt, tiểu són, tiểu ra máu, tiểu không hết. Sốt và ớn lạnh, buồn nôn. Sỏi thận lớn có thể gây tắc nghẽn đường tiểu, tắc bàng quang, làm tổn thương thận, nhiễm trùng thận và nhiều hậu quả khôn lường khác. Sỏi thận có tái phát hay không? Hiện nay có nhiều cách điều trị sỏi thận, trong đó phổ biến và hiệu quả hơn cả là phương pháp ngoại khoa. Điều trị sỏi thận khá tốn kém và gây đau đớn cho người bệnh. Tuy nhiên, sỏi thận vẫn hoàn toàn có nguy cơ tái phát do nhiều nguyên nhân khác nhau. Vì sao sỏi thận dễ tái phát? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cụ thể hơn ở phần sau của bài viết. 2. Vậy vì sao sỏi thận dễ tái phát? Sỏi thận tái phát đều do những nguyên nhân nhất định. Có thể chia lý do tái phát sỏi thận thành những nhóm nguyên nhân như sau: Lý do chủ quan Do thói quen ăn uống: Người sau khi điều trị sỏi thận mà không bỏ được thói quen ăn uống không tốt như ăn nhiều rau sống, thịt đỏ mà không bổ sung thêm các thực phẩm khác. Trong thực đơn hằng ngày có nhiều thực phẩm chứa oxalat là nguyên nhân tác động đến việc hình thành sỏi thận về sau. Uống không đủ nước: uốn ít hơn tiêu chuẩn 2 lít nước mỗi ngày khiến cho cơ thể thiếu nước, không đào thải hết được các chất cặn bã trong thận, tiết niệu. Nhịn ăn sáng: khiến cho dịch mật giữ tại trong túi mật quá lâu, hình thành sỏi. Thế nên những người thường xuyên không ăn sáng đừng hỏi vì sao sỏi thận dễ tái phát? Không luyện tập thể thao: lối sống không thể dục thể thao khiến các chức năng trong cơ thể hoạt động kém đi, khả năng trao đổi chất kém. Quá trình đào thải trong cơ thể cũng không diễn ra thường xuyên (thông qua việc đổ mồ hôi, uống nhiều nước) thì cũng có nguy cơ tái mắc lại sỏi thận. Bổ sung thừa canxi: việc bổ sung canxi không đúng cách, thừa canxi là nguyên nhân rất dễ dẫn đến sỏi thận. Canxi cung cấp cho cơ thể bị thừa sẽ bị đào thải và đảo thải không hết sẽ lắng cặn tại thận. Lâu dần tích tụ thành sỏi mà người uống không hề hay biết. Lý do khách quan Bên cạnh những lý do chủ quan thì một số người có cơ địa bất thường cũng là nguyên nhân khiến sỏi thận tái phát lại. Vì sao sỏi thận dễ tái phát ở những người này: Người hấp thụ kém: những người có cơ chế hấp thụ chất dinh dưỡng kém thường rất khó tiếp nhận canxi, photpho, magie,... và một số loại muối khoáng khác. Các chất này sẽ bị đào thải ra ngoài qua đường tiểu. Tuy nhiên, quá trình đào thải sẽ không được sạch sẽ mà vẫn lắng lại một số trong thận và hình thành sỏi thận. Người đào thải kém: một số người có chức năng đường tiểu hoặc đào thải qua mồ hôi kém, hoạt động bất thường thì cũng có thể là nguyên nhân gây sỏi thận. Niệu quản bất thường: nếu đường niệu quản bị tắc nghẽn sẽ dễ bị viêm nhiễm gây viêm niệu quản. Từ đó dẫn đến tình trạng viêm và phù nề niêm mạc đài bể thận, dễ dẫn tới xơ hoá chức năng thận và hình thành sỏi thận từ việc liên kết xác vi khuẩn, xác bạch cầu và tế bào biểu mô. Người có bệnh lý nền: những người có bệnh lý về tuyến giáp như u tuyến giáp. Hoặc tuyến giáp hoạt động kém cũng khiến hoạt động của tuyến cận giáp kém đi. Dẫn đến tình trạng lắng đọng canxi tại vùng thận làm tăng nguy cơ tái mắc lại sỏi thận. Đây là những lý do vì sao sỏi thận dễ tái phát. Với những nguyên nhân chủ quan vừa nêu thì các bạn có thể hoàn toàn chủ động việc điều chỉnh để phòng ngừa tái phát sỏi thận. 3. Giải pháp phòng ngừa tái phát sỏi thận Với những lý do vì sao sỏi thận dễ tái phát vừa nêu trên, chúng ta có thể định hướng các giải pháp để phòng ngừa tình trạng này như sau: Chủ động thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt Việc đầu tiên để phòng ngừa sỏi thận là loại bỏ các nguyên nhân chủ quan gây bệnh. Đó là rèn luyện một thói quen ăn uống và sinh hoạt lành mạnh. Những người từng có tiền sử mắc sỏi thận nên tránh các thức ăn có quá nhiều canxi như hải sản hay nhiều oxalat như xà lách, trà, đạm động vật, củ dền,… Hạn chế các thức ăn giàu muối, ăn ít đường. Rèn thói quen uống nhiều nước mỗi ngày để thải độc cơ thể. Luyện tập thể thao điều độ mỗi ngày. Nên tránh các chất kích thích như bia, rượu, cà phê,… Đây là cách để bạn chủ động phòng bệnh tốt nhất. Nhờ sự can thiệp của y học Trong nhiều trường hợp bệnh lý nền hay lý do khách quan thì lý do vì sao sỏi thận dễ tái phát không thể chủ động phòng tránh. Lúc này để ngăn ngừa sỏi thận thì bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng một số thuốc kiểm soát tỷ lệ khoáng chất của nước tiểu. Thuốc được dùng trong một thời gian nhất định để phòng và điều trị bệnh. Sau đó sẽ được du trì theo định kỳ. Cùng với chế độ ăn uống phù hợp để cơ thể kháng khuẩn tự nhiên. Khám sức khỏe định kỳ Việc khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần rất quan trọng. Khám bệnh giúp phát hiện các bệnh trong cơ thể không riêng gì sỏi thận. Nhờ đó có thể phát hiện sớm và điều trị kịp thời ngay khi bệnh vừa chớm. Lúc này các phương pháp điều trị sẽ hiệu quả hơn, nhanh hơn và không tốn kém. Sử dụng trà thảo dược Để ngăn ngừa sỏi thận và tăng cường sức khỏe, trong dân gian lưu truyền bài thuốc sử dụng trà bông mã đề, kim tiền thảo,… Đây là những thảo dược tốt cho điều trị sỏi thận và phòng ngừa sỏi thận. Như vậy các bạn đã biết vì sao sỏi thận dễ tái phát. Nguyên nhân được xác định đã được nêu rõ ở những thông tin trên đây. Những ai từng có tiền sử sỏi thận có thể tham khảo và áp dụng để phòng bệnh cho bản thân cũng như nhắc nhở những người xung quanh mình.
medlatec
1,248
Hướng dẫn xử trí đầy đủ, đúng đắn khi trẻ bị sởi Sởi không hoàn toàn vô hại như bố mẹ vẫn tưởng. Thực tế, trên toàn cầu nói chung và ở Việt Nam nói riêng, đã ghi nhận nhiều trường hợp sởi tiến triển đến các biến chứng vô cùng nguy hiểm. Vậy, trẻ bị sởi phải xử trí thế nào cho đúng đắn, đầy đủ? Đọc bài viết sau ngay, bố mẹ sẽ có câu trả lời. 1. Thông tin cơ bản về sởi bố mẹ nhất định phải biết 1.1. Nguyên nhân và khả năng lây nhiễm sởi Virus sởi, thuộc chi Morbillivirus của họ Paramyxoviridae là nguyên nhân phát sinh sởi. Sởi thực chất là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp, bởi vậy, nó có 2 đường lây nhiễm là trực tiếp và gián tiếp, từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh, thông qua dịch tiết mũi họng. Trong quá khứ, thời điểm sởi phát tán dữ dội nhất thường là khoảng giao mùa Đông – Xuân. Tuy nhiên, ở hiện tại, sởi có thể xuất hiện và bùng phát thành dịch bất cứ lúc nào trong năm. Về yếu tố nguy cơ, nếu trẻ có những vấn đề sau, khả năng trẻ bị sởi là cao hơn so với nếu trẻ không: Miễn dịch kém hoặc suy giảm miễn dịch, chưa tiêm vắc xin phòng ngừa sởi, dưới 12 tháng tuổi, có mẹ bị sởi trong thai kỳ,… Chưa tiêm vắc xin sởi, trẻ dễ bị sởi hơn bình thường 1.2. Dấu hiệu nhận biết Dấu hiệu nhận biết sởi rất đa dạng và khác nhau ở mỗi thể cũng như mỗi giai đoạn phát sởi. Sởi có thể điển hình và thể không điển hình. Trong đó, sởi không điển hình có dấu hiệu nhận biết tương tự các bệnh viêm đường hô hấp, như: Sốt, viêm long đường hô hấp nhẹ, phát ban ít,… Chính vì thế mà sởi thể này thường bị nhầm lẫn với những bệnh đó. Sởi điển hình thì khác. Dấu hiệu nhận biết sởi điển hình được phân loại theo giai đoạn phát triển bệnh. Trong 4 giai đoạn phát triển: Ủ bệnh (8 – 11 ngày), khởi phát (3 – 4 ngày), toàn phát (4 – 6 ngày) và lui bệnh; chỉ có giai đoạn ủ bệnh là sởi không có biểu hiện, 3 giai đoạn còn lại, sởi có triệu chứng như sau: – Giai đoạn khởi phát hay còn gọi là giai đoạn viêm long đường hô hấp: Trẻ sốt từ nhẹ đến cao; viêm kết mạc (mắt sưng nề, đỏ, nhiều dử); viêm xuất tiết mũi – họng; chảy nhiều nước mắt – nước mũi; ho; nổi hạch ngoại biên;… – Giai đoạn toàn phát hay còn gọi là giai đoạn phát ban: Trẻ biểu hiện như giai đoạn khởi phát và có thêm triệu chứng phát ban. Ban phát sau tai đầu tiên rồi lan ra mặt, cổ, ngực, lưng, tay, chân. Ban có màu đỏ, nhỏ, hơi nổi lên so với bề mặt da, có thể mọc thành từng mảng hoặc mọc rải rác. – Giai đoạn lui bệnh: Triệu chứng ở cả 2 giai đoạn khởi phát và toàn phát đều đồng thời thuyên giảm và biến mất. Trong đó, sự thuyên giảm và biến mất của triệu chứng phát ban có thể mô tả như sau: Ban thuyên giảm dần từ sau tai đến tay, chân theo đúng thứ tự chúng mọc. Khi ban biến mất, hoặc là da sẽ có nhiều vết thâm hoặc là da sẽ bị lột (trường hợp da có nhiều vết thâm phổ biến hơn). Phát ban là dấu hiệu nhận biết điển hình của sởi 1.3. Biến chứng Như đã đề cập phía trên, trên toàn cầu nói chung và ở Việt Nam nói riêng, đã ghi nhận nhiều trường hợp sởi tiến triển đến các biến chứng vô cùng nguy hiểm. Cụ thể, những biến chứng phổ biến nhất của sởi có thể kể đến là: Viêm tai giữa dẫn đến suy giảm/mất thính lực tạm thời/vĩnh viễn, viêm giác mạc dẫn đến suy giảm/mất thị lực tạm thời/vĩnh viễn, viêm phổi, viêm não. Trong đó, có thể nói viêm não là biến chứng đáng sợ nhất của sởi. Đáng sợ hơn nữa, tỷ lệ trẻ bị sởi biến chứng viêm não lên tới 0,1% – đây là một con số không hề nhỏ. 2. Xử trí trẻ bị sởi đầy đủ và đúng đắn Sởi chưa có thuốc điều trị đặc hiệu hay có thể nói hệ miễn dịch chính là thuốc điều trị đặc hiệu sởi duy nhất mà hiện tại chúng ta có. Điều đó đồng nghĩa với việc, dù điều trị sởi ở viện hay ở nhà, về bản chất, cũng là thực hiện các hoạt động hỗ trợ quá trình xử lý sởi của hệ miễn dịch trẻ. Những hoạt động đó là: Kiểm soát triệu chứng, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và đảm bảo vệ sinh cá nhân: – Kiểm soát triệu chứng: Cho trẻ uống thuốc hạ sốt khi trẻ sốt từ 38,5 độ trở lên. Tuy nhiên, loại thuốc và liều lượng thuốc hạ sốt trẻ có thể sử dụng phải được chuyên gia hướng dẫn. – Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng: Cho trẻ ăn nhiều bữa nhỏ thay vì ít bữa lớn. Thực phẩm trẻ ăn phải chín, dễ tiêu và giàu Vitamin (đặc biệt là Vitamin A, bởi đây là loại Vitamin có thể hạn chế các biến chứng liên quan đến thị lực) – Đảm bảo vệ sinh cá nhân: Cho trẻ tắm hoặc lau người mỗi ngày. Bên cạnh đó, giữ gìn vệ sinh cẩn thận, kỹ lưỡng không gian sống của trẻ và gia đình. Đặc biệt lưu ý, trong trường hợp trẻ điều trị sởi tại nhà, nếu các dấu hiệu sau xuất hiện, bố mẹ phải cho trẻ tái khám lập tức: Đau đầu dữ dội, đau mắt khi tiếp xúc với ánh sáng, khó thở, li bì, mê man,…. Đây là dấu hiệu cho thấy sởi đang trở nặng.
thucuc
1,026
5 biện pháp ngừa thai hiệu quả Làm thế nào để ngừa thai vừa an toàn, vừa hiệu quả, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của cả vợ và chồng là quan tâm của mọi cặp đôi. Bài viết dưới đây chia sẻ cùng bạn đọc 5 biện pháp ngừa thai hiệu quả và an toàn. Tính ngày an toàn theo chu kỳ kinh nguyệt Chu kỳ kinh nguyệt của một phụ nữ bình thường, thường kéo dài 28-35 ngày. cặp đôi nào muốn sử dụng biện pháp tránh thai tự nhiên có thể tính ngày an toàn, ngày không an toàn cho việc thụ thai thông qua chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng. Làm thế nào để ngừa thai vừa an toàn, vừa hiệu quả, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của cả vợ và chồng là quan tâm của mọi cặp đôi. Biện pháp tránh thai tự nhiên này chỉ áp dụng đối với chị em có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn hàng tháng. Những người kinh nguyệt không ổn định khuyên không nên áp dụng biện pháp tránh thai kiểu này. Xuất tinh ngoài âm đạo Biện pháp tránh thai này từng được rất nhiều cặp đôi áp dụng. Mặc dù xuất tinh ngoài âm đạo không giúp bảo vệ khỏi các bệnh lây qua đường tình dục hay HIV, nhưng nó có thể là một lựa chọn tránh thai hiệu quả tương tự như sử dụng bao cao su, với tỷ lệ mang thai chỉ là 3-4%. Vòng tránh thai Đây là phương pháp tránh thai được rất nhiều chị em phụ nữ lựa chọn, áp dụng. Hiệu quả tránh thai cao, lên tới 97%, ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ có tác dụng trong việc tránh thai chứ không thể bảo vệ người phụ nữ trước những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Vòng tránh thai là phương pháp tránh thai phổ biến, cho hiệu quả cao. Thuốc tránh thai Thuốc tránh thai có tác dụng ngăn chặn sự thụ tinh của tinh trùng và trứng. Đây là phương pháp phổ biến được nhiều người áp dụng để ngừa thai bởi tính tiện dụng. Hiện có thuốc tránh thai hàng ngày và thuốc tránh thai khẩn cấp, trong đó thuốc tránh thai hàng ngày được rất nhiều chị em lựa chọn. Thuốc tránh thai hàng ngày. Bao cao su Cách phổ biến nhất để không phải mang thai ngoài ý muốn, đồng thời ngăn chặn được hầu hết các bệnh tật lây qua đường tình dục, thậm chí cả AIDS là sử dụng bao cao su. Hiện tại, đã có cả loại bao cao su dành cho nam và nữ nên bạn có thể hoàn toàn yên tâm chủ động sử dụng chúng bất cứ khi nào cần thiết. Ngoài ra còn có các phương pháp tránh thai sử dụng các công cụ hỗ trợ khác như: Miếng dán tránh thai, thuốc tiêm tránh thai, que cấy tránh thai,…
thucuc
491
Chỉ số INR trong xét nghiệm máu có ý nghĩa gì? Chỉ số INR trong xét nghiệm máu giúp đánh giá các bệnh lý bất thường về máu và kiểm tra rối loạn đông máu. Vậy xét nghiệm INR thường được chỉ định cho những đối tượng nào và các bước tiến hành ra sao? Mọi thông tin sẽ được giải đáp ngay trong bài viết sau đây. 1. Ý nghĩa của chỉ số INR trong xét nghiệm máu Xét nghiệm máu là chỉ định thường quy thường được áp dụng khi bệnh nhân cần kiểm tra sức khỏe định kỳ hay cần chẩn đoán nguy cơ mắc phải một bệnh lý nào đó. Mỗi chỉ số thu thập được từ xét nghiệm máu sẽ mang một ý nghĩa khác nhau, trong đó chỉ số INR cũng chứa đựng rất nhiều thông tin phản ánh tình trạng sức khỏe của người bệnh. Chỉ số INR (International Normalized Ratio) có tác dụng đánh giá thời gian đông máu, tức là khả năng hình thành huyết khối của người bệnh. Xét nghiệm này thường được thực hiện đồng thời với xét nghiệm PTT (Partial Thromboplastin Time, một loại xét nghiệm đông máu từng phần) và xét nghiệm PT (Prothrombin Time - xét nghiệm test quá trình đông máu). Xét nghiệm INR thường được chỉ định cho bệnh nhân đang mắc các bệnh về máu, nguy cơ rối loạn đông máu cao, tỷ lệ hình thành huyết khối cao do thay van tim nhân tạo, người đang phải dùng thuốc warfarin trong điều trị rung tâm nhĩ, bệnh nhân trước khi phẫu thuật,... Mục đích của các xét nghiệm này đó là: Hỗ trợ điều tra nguyên nhân gây ra các hiện tượng như có các vết bầm tím bất thường trên da hay chảy máu không rõ nguyên nhân; Phát hiện tình trạng máu khó đông, rối loạn đông máu, nhất là ở những đối tượng trong gia đình có người thân cũng gặp phải những bệnh lý này; Đánh giá hàm lượng vitamin K trong cơ thể và những thành phần gây đông máu khác; Đánh giá tác động của thuốc warfarin - loại thuốc có thể gây rối loạn đông máu; Kiểm tra chức năng hoạt động của gan; Xét nghiệm thường quy trước các phẫu thuật. 2. Các bước tiến hành xét nghiệm INR Xét nghiệm INR thường được thực hiện qua những bước sau: Trước khi xét nghiệm: Bệnh nhân cần ngưng tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng. Xét nghiệm máu mao mạch đầu ngón tay: Bác sĩ sẽ tiến hành lấy máu từ đầu ngón tay bệnh nhân. Một thiết bị xét nghiệm cầm tay sẽ được sử dụng và cần đảm bảo các yếu tố như lượng máu, mẫu máu đều đạt yêu cầu để mang lại kết quả chính xác nhất. Bệnh nhân cũng có thể tự xét nghiệm tại nhà, nhất là những ai đang dùng warfarin thì có thể tìm mua bộ kit xét nghiệm tại nhà để kiểm tra chỉ số INR hàng ngày. Dụng cụ cần chuẩn bị: Máy xét nghiệm INR (loại cầm tay Coagucheck XS); Hộp đựng que test, kim bấm lấy máu, thẻ mã hóa que test; Hộp đựng que test và que test phải phù hợp mã với nhau; Cài que test vào máy. Các bước thực hiện: Bệnh nhân rửa sạch và cần được sát trùng đầu ngón tay trỏ. Nặn máu dồn về phía đầu của ngón tay này, lấy kim bấm chích nhẹ để máu chảy ra; Bóp nhẹ đầu ngón tay đã chích máu để cho giọt máu chảy vào vạch nhận que test; Chỉ sau khoảng 1 phút, chỉ số INR sẽ hiển thị kết quả trên màn hình máy test. Lấy máu tĩnh mạch cánh tay: Mẫu máu cần lấy là ở tĩnh mạch cánh tay với các bước thực hiện như sau: Quấn garo quanh cánh tay gần vị trí lấy máu, sát trùng da cần đặt kim bằng cồn y tế; Tháo băng garo khi đã lấy đủ lượng máu cần thiết; Rút kim và đặt một miếng gạc vào vị trí đâm kim. Tần suất kiểm tra INR: Xét nghiệm INR được áp dụng đối với bệnh nhân đang dùng thuốc có thể gây ra phản ứng rối loạn đông máu hoặc làm loãng máu. Cụ thể tần suất xét nghiệm sẽ là: Sau 36 - 60 giờ uống liều thuốc đầu tiên: mục đích của lần kiểm tra này đó là xem mức độ cơ thể bệnh nhân nhạy cảm như thế nào với thuốc; 3 - 6 ngày sau lần kiểm tra đầu: đánh giá tác dụng chống đông máu của thuốc; Những lần sau: test 2 - 4 ngày 1 lần để đánh giá độ ổn định của chỉ số INR. Cách đọc chỉ số INR trong xét nghiệm máu: Chỉ số INR trong xét nghiệm máu ở một người khỏe mạnh bình thường sẽ ở mức từ 1,5 - 2,5. Chỉ số này có thể dao động tùy theo sự tác động của các yếu tố bên ngoài nhưng vẫn sẽ ở trong mức cho phép. Đối với người mắc bệnh thì chỉ số INR sẽ thay đổi ngoài mức trên và các bác sĩ sẽ điều chỉnh thuốc sao cho phù hợp. 3. Một số yếu tố cần lưu ý trước khi thực hiện xét nghiệm INR Dưới đây là các yếu tố có thể ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm người bệnh cần lưu ý: Đồ uống có cồn (bia, rượu) hoặc thuốc lá và các chất kích thích khác; Chỉ số INR ở người dùng kháng sinh sẽ cao hơn người bình thường. Trong khi đó các loại thuốc như thuốc ngừa thai, thuốc an thần, vitamin K, hormon thay thế lại làm giảm chỉ số này. Do đó trước khi làm xét nghiệm bệnh nhân nên ngừng sử dụng các thuốc này theo lời dặn của bác sĩ; Các loại thực phẩm như trà xanh, gan lợn, thịt bò, đậu tương, bông cải xanh hay củ cải,... cũng đều có thể khiến kết quả xét nghiệm INR thay đổi. 4. Nên thực hiện xét nghiệm INR ở đâu?
medlatec
998
Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Theo thống kê thì khoảng 90% đĩa đệm bị thoát vị ở đoạn cột sống thắt lưng, gây đau và đau lan xuống các dây thần kinh hông. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng sẽ gây áp lực lên dây thần kinh, vị trí này rất hay xảy ra thoát vị đĩa đệm. Thoát vị đĩa đệm là một bệnh rất nguy hiểm không thể xem nhẹ, đây là nguyên nhân gây đau cột sống cổ, cột sống thắt lưng, đau chân  tay… Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng, rối loạn khác nhau, vì vậy khi phát hiện bệnh phải xử lý kịp thời tránh nguy hiểm cho người bệnh. Hậu quả do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có thể gây ra những hậu quả như: – Đau rễ thần kinh: Đau ở rễ thần kinh phản ánh một quá trình tổn thương kích thích rễ thần kinh. Đau rễ thần kinh thường đau theo dải, lan từ thắt lưng xuống chân, tương ứng với vùng phân bố của rễ thần kinh. Thoát vị đĩa đệm cột sống lưng có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như đau rễ thần kinh, rối loạn cảm giác… Đau rễ thần kinh xuất hiện sau giai đoạn đau thắt lưng cục bộ, đau tăng lên khi đi lại, đứng lâu, ngồi lâu. Đau dội mạnh lên khi ho, hắt hơi, rặn đại tiện. Đau rễ thần kinh có thể xuất hiện khi đi được một đoạn làm bệnh nhân phải dừng lại để nghỉ. Khi đi tiếp một đoạn nữa, đau lại xuất hiện, buộc bệnh nhân phải nằm nghỉ. – Rối loạn cảm giác: Thường gặp là giảm cảm giác nông (nóng, lạnh, xúc giác) ở những khu vực khoang da tương ứng với rễ thần kinh bị tổn thương. Đây là biểu hiện mức độ tổn thương sâu sắc của rễ thần kinh. – Rối loạn vận động: Biểu hiện là bệnh nhân bị bại và liệt cơ ở hai chân do rễ thần kinh chi phối. – Rối loạn cơ thắt: Trong tổn thương các rễ vùng xương cùng (rễ S3, S4, S5) có biểu hiện lúc đầu bí tiểu sau đái dầm dề, luôn luôn có nước tiểu chảy rỉ ra một cách thụ động do liệt cơ thắt kiểu ngoại vi không giữ được nước tiểu. Để chẩn đoán xác định thoát vị đĩa đệm cột sống lưng, ngoài việc dựa trên các triệu chứng lâm sàng, người bệnh có thể được chỉ định làm các xét nghiệm cận lâm sàng như chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ… Để chẩn đoán xác định tình trạng bệnh, người bệnh cần đi khám và làm các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống lưng Tùy từng trường hợp mà xác định phương pháp chữa thoát vị đĩa đệm phù hợp. Thông thường thì nếu bệnh ở giai đoạn đầu, các triệu chứng ít xuất hiện hoặc cơn đau không dai dẳng, không phải cơn đau cấp thì có thể điều trị bằng phương pháp bảo tồn. – Dùng thuốc có tác dụng giảm đau và giảm co thắt cơ bắp – Nghỉ ngơi tại giường trong một tư thế thoải mái khiến cho bạn cảm thấy bớt đau hơn nhưng cũng cần chú ý không nên nằm quá lâu. – Vật lý trị liệu có thể bao gồm liệu pháp dùng nhiệt, siêu âm và kéo giãn Trong trường hợp điều trị bảo tồn không mang lại kết quả, bệnh nặng hơn thì cần được chỉ định điều trị ngoại khoa. Phẫu thuật giúp loại bỏ một đĩa đệm bị thoát vị khi: – Người bệnh cảm thấy tê, yếu không vận động được Trường hợp thoát vị đĩa đệm nặng, người bệnh cảm thấy tê yếu không vận động được thì cần tiến hành phẫu thuật để cải thiện tình trạng bệnh – Cơn đau tăng lên cùng cực – Các xét nghiệm nhận thấy đĩa đệm bị vỡ và không cải thiện về thuốc và vật lý trị liệu sau khi điều trị bằng bảo tồn. Dù điều trị bằng phương pháp nào cũng cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Do đó người bệnh khi được chẩn đoán mắc thoát vị đĩa đệm cột sống lưng nên tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất.
thucuc
747
Bị đau khớp gối cần biết nên ăn gì tốt cho khớp gối Khớp gối có cấu tạo gồm nhiều phần, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng đỡ cơ thể. Tuy nhiên, đây lại là bộ phận rất dễ gặp chấn thương. Muốn bảo vệ tốt chức năng của bộ phận này để không ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày và khả năng đi lại thì nên ăn gì tốt cho khớp gối cũng là vấn đề chúng ta cần tìm hiểu và nắm rõ. 1. Vì sao vấn đề nên ăn gì tốt cho khớp gối cần được chú ý 1.1. Khớp gối có cấu tạo và vai trò như thế nào Khớp gối nằm ở vùng trung tâm tiếp giáp và liên kết với 3 trục xương chính là xương bánh chè, xương đùi và xương ống chân. Nó giữ vai trò giúp cho đầu gối nâng đỡ trọng lượng của toàn bộ cơ thể. Không những thế, khớp gối còn được xem như một bản lề hoạt động nhờ vào sự phối hợp của hệ thống dây chằng, gân, sụn khớp, bao khớp và cơ nên nó dễ bị chấn thương, cần phải được bảo vệ. Những việc làm sau góp phần không nhỏ trong việc làm tổn thương khớp gối, cần phải tránh: - Tư thế ngồi xổm, bắt chéo chân trong thời gian dài, quỳ gối,... - Đi giày cao gót. - Không giữ ấm cho đầu gối vào mùa đông. - Đi giày dép không vừa chân. - Ăn uống kẽm dinh dưỡng cho đầu gối. 1.2. Tầm quan trọng của việc chọn lựa đồ nên ăn để tốt cho khớp gối Khi khớp gối xảy ra viêm nhiễm cơ thể sẽ tạo ra các gốc tự do để đối phó với độc tố và phản ứng viêm. Nếu có quá nhiều gốc tự do tích tụ sẽ gây stress oxy hóa góp phần khiến cho tế bào và mô ở cơ thể bị tổn thương, trong đó có tế bào mặt trong bao khớp và sụn có vai trò giúp giảm lực sốc cho khớp gối. Bên cạnh đó, hiện tượng stress oxy hóa còn có khả năng kích hoạt làm viêm nhiễm trở nên nặng nề. Trong cơ thể, chất chống oxy hóa có thể giúp bảo vệ sự tấn công của các gốc tự do. Chất này có ở nhiều loại thực phẩm từ thực vật. Vì thế, biết nên ăn gì tốt cho khớp gối để chọn chế độ ăn phù hợp không những bảo vệ tốt khớp gối khỏi đau nhức mà còn giúp duy trì cân nặng lành mạnh. 2. Những thực phẩm nên ăn để tốt cho khớp gối 2.1. Thực phẩm có nhiều omega -3 Omega-3 là loại axit béo có nhiều trong một số loại cá, giúp giảm mức độ của protein phản ứng gây viêm nhiễm. Bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối thường sưng phù, đau đầu gối trầm trọng vì có định lượng protein phản ứng gây viêm nhiễm cao. Vì thế, axit béo omega-3 có trong cá sẽ giúp ngăn chặn viêm khớp, bảo vệ sụn khớp rất tốt. Xuất phát từ đó có thể thấy nên ăn gì tốt cho khớp gối không nên bỏ qua nguồn thực phẩm này. Với những người không có sở thích với cá, omega-3 có thể bổ sung bằng nguồn thực phẩm khác như dầu hạt lanh, hạt chia, quả óc chó, dầu hạt lanh, dầu cá,... 2.2. Chất xơ Nhiều nghiên cứu cho thấy mức cholesterol ở những người bị viêm khớp tương đối cao. Nếu bổ sung chất xơ và ngũ cốc nguyên hạt trong chế độ ăn hàng ngày có thể giúp cải thiện lượng đường trong máu và nồng độ cholesterol từ đó kiểm soát tốt cân nặng để không gây gánh nặng cho khớp gối. Không những thế, chất xơ còn cung cấp dinh dưỡng giúp nuôi dưỡng lợi khuẩn đường ruột và giảm viêm. 2.3. Các loại chất béo tốt Chất béo tốt là chất béo không bão hòa đơn, nó có nhiều trong dầu ô liu, quả bơ và các loại hạt. Chất này giúp chống viêm rất tốt nên cần được bổ sung đều đặn để tránh nguy cơ tổn thương khớp khi bị viêm khớp sớm. 2.4. Chất chống oxy hóa Tác dụng của chất chống oxy hóa là chống viêm và hỗ trợ hệ miễn dịch. Hàm lượng chất này có trong các loại quả như: mâm xôi, việt quất, dâu tây,... Nếu chưa biết nên ăn gì tốt cho khớp gối thì thực sự không nên bỏ qua chúng. Ngoài ra, nho đỏ, nho đen, sản phẩm từ đậu nành, rau có màu xanh đậm,... cũng chống oxy hóa rất tốt vì chúng giúp các tế bào được bảo vệ trước tổn thương do gốc tự do. Đặc biệt, chúng cũng chứa hàm lượng lớn canxi góp phần bảo vệ sức khỏe của xương và vitamin C hỗ trợ xây dựng mô liên kết và collagen tốt cho xương khớp. 2.5. Sữa và chế phẩm từ sữa Dù là sữa tươi, phô mai hay sữa chua thì chúng cũng rất giàu canxi và vitamin D. Đây là một trong các thực phẩm có khả năng phòng ngừa dấu hiệu của lão hóa xương. Không những thế, hàm lượng canxi trong đó còn rất lớn nên sẽ góp phần thúc đẩy quá trình cấu tạo xương, giúp xương trở nên chắc khỏe hơn. Không những thế, sữa và chất làm từ sữa còn giúp sinh ra chất nhờn ở khớp xương, cải thiện những triệu chứng đau do viêm khớp. Đặc biệt, protein trong sữa còn giúp xây dựng hệ cơ bắp nên nó thực sự là một nguồn thực phẩm nên ăn để bảo vệ khớp gối. Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng những người đang cần quản lý cân nặng thì hãy chọn sản phẩm sữa ít đường và ít béo. 2.6. Các loại xương Trong các loại xương có nhiều chondroitin và glucosamine là các chất có nhiều trong sụn, giúp sụn trở nên chắc khỏe hơn. Vì thế ăn những món từ xương sẽ cung cấp một nguồn canxi dồi dào cho khớp khối nói riêng và cơ thể nói chung. 2.7. Trái cây và các loại hạt Có nhiều loại trái cây là nguồn cung cấp vitamin C rất dồi dào, giúp kích thích tế bào sụn sản sinh collagen, kháng viêm nên là lựa chọn bảo vệ rất tốt cho khớp gối. Bên cạnh đó, trong một số loại hạt có nhiều vitamin và khoáng chất giúp làm chậm quá trình lão hóa xương nên nó cũng trở thành nguồn thực phẩm rất tốt cho khớp gối.
medlatec
1,101
Phân biệt viêm loét dạ dày và trào ngược dạ dày thực quản Viêm loét dạ dày và trào ngược dạ dày thực quản là hai bệnh lý tiêu hóa phổ biến nhất. Cả hai đều có triệu chứng ợ hơi, ợ chua, nóng rát lan rộng, hay đau thượng vị,… nhưng lại là hai bệnh lý khác nhau. Vậy sự khác nhau giữa viêm loét dạ dày và trào ngược dạ dày là gì? Hãy tham khảo những thông tin dưới đây: 1. Mối liên quan giữa viêm loét dạ dày và bệnh trào ngược dạ dày thực quản Đau thượng vị là dấu hiệu điển hình của viêm loét dạ dày Trào ngược dạ dày và viêm loét dạ dày tá tràng là hai bệnh lý khác nhau. Tuy nhiên, những trường hợp viêm loét dạ dày tá tràng sâu có thể dẫn tới bệnh lý trào ngược dạ dày. Trào ngược dạ dày là hiện tượng trào ngược dịch dạ dày lên thực quản, qua một bộ phận gọi là cơ thắt thực quản dưới. Khi cơ thắt thực quản hoạt động tốt, dịch dạ dày không có cơ hội trào ngược lên trên (vùng thực quản). Đối với người mắc viêm loét dạ dày tá tràng, acid dạ dày tiết nhiều gây dư thừa, kèm theo khả năng tiêu hóa kém lâu dần làm yếu cơ thắt thực quản dưới. Đó cũng là lý do bệnh nhân viêm dạ dày thường đi kèm bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản. Không chỉ có vậy, các trường hợp trào ngược dạ dày cũng có thể mắc viêm loét dạ dày vì trào ngược dạ dày tá tràng kích thích tăng tiết acid. Acid HCl, pepsin là các yếu tố nguy cơ gây tổn thương niêm mạc dạ dày, dẫn đến viêm loét dạ dày tá tràng. 2. Sự khác nhau giữa viêm loét dạ dày và trào ngược dạ dày thực quản Ợ nóng được coi là triệu chứng điển hình của trào ngược dạ dày thực quản, nóng rát lan tỏa từ dạ dày lan tới vùng cổ. Mặc dù viêm loét dạ dày và trào ngược dạ dày thực quản là hai bệnh lý dễ nhầm lẫn do các triệu chứng cơ bản giống nhau. Tuy nhiên chúng ta có thể phân biệt được chúng qua những dấu hiệu khác biệt: 2.1. Triệu chứng điển hình của viêm loét dạ dày tá tràng Đau thượng vị là triệu chứng điển hình nhất với bệnh nhân đau dạ dày. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng có ợ hơi, ợ chua, nóng rát thượng vị. 2.2. Triệu chứng điển hình của trào ngược dạ dày Ợ nóng được coi là triệu chứng điển hình của trào ngược dạ dày thực quản, nóng rát lan tỏa từ dạ dày lan tới vùng cổ. Đi kèm với ợ nóng có ợ hơi, ợ chua, đó là lý do người bệnh thường nghĩ tới bệnh viêm loét dạ dày. 3. Phân biệt trào ngược dạ dày và viêm loét dạ dày tá tràng Viêm loét dạ dày hay trào ngược dạ dày thực quản đều là những bệnh lý tiêu hóa cần được thăm khám và điều trị kịp thời Để phân biệt trào ngược dạ dày hay viêm loét dạ dày, người bệnh không nên quyết định dựa trên kinh nghiệm bản thân mà cần có nội soi và đánh giá của bác sĩ chuyên khoa để biết kết quả chính xác nhất. Tuy nhiên, bên cạnh ợ nóng, nếu bạn gặp các biểu hiện đặc trưng như: nôn trớ ngay sau khi ăn, cúi người, hay nhiều nước bọt,… bạn có nguy cơ mắc trào ngược dạ dày cao hơn hẳn so với viêm loét dạ dày tá tràng.
thucuc
631
Dấu hiệu ung thư đại trực tràng và cách sàng lọc Dấu hiệu ung thư đại trực tràng thường khó nhận biết ở giai đoạn đầu bởi có thể lầm tưởng thành các vấn đề sức khỏe, bệnh lý đường tiêu hóa khác. Sàng lọc ung thư đại trực tràng là cách để tìm kiếm, phát hiện ung thư trước khi bạn có bất kỳ triệu chứng hoặc dấu hiệu nào. 1. Bệnh ung thư đại trực tràng và nguyên nhân hình thành Cũng như các căn bệnh ung thư, ung thư đại trực tràng xảy ra khi các tế bào phát triển và phân chia không kiểm soát, từ đó hình thành nên khối u tại đại trực tràng. Khối u này có khả năng tiến triển xuyên qua nhiều lớp của thành đại trực tràng và xâm lấn đến các hạch bạch huyết và di căn đến các cơ quan xa trên cơ thể. Những tế bào bất thường có thể đến từ các polyp đại trực tràng. Ở một số người bệnh được phát hiện có polyp đại tràng tiền ung thư rồi trở thành ung thư đại trực tràng. Chưa có nguyên nhân xác định dẫn đến ung thư đại trực tràng hay polyp mà có một số yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ phát triển bệnh đó là: Mắc các bệnh lý như: Viêm loét đại tràng mạn tính, bệnh Crohn, có nhiều polyp, polyp tuyến, polyp răng cưa… Di truyền: Tiền sử gia đình có người mắc ung thư đại trực tràng, tiền sử gia đình mắc polyp tiến triển, bệnh đa polyp tuyến gia đình… Lựa chọn lối sống: Hút thuốc, sử dụng quá nhiều rượu, có chế độ ăn nhiều thịt chế biến sẵn, thịt đỏ, không tập thể dục, không hoạt động thể chất, béo phì… Polyp là một trong những nguyên nhân có thể dẫn đến ung thư đại trực tràng 2. Dấu hiệu cảnh báo và triệu chứng điển hình của ung thư đại trực tràng Đa số bệnh nhân mắc ung thư đại trực tràng không có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào cho đến khi bệnh tiến triển nên mọi người nên thực hiện tầm soát ung thư thường xuyên. Các triệu chứng và dấu hiệu ung thư đại trực tràng được liệt kê dưới đây cũng có thể giống như các triệu chứng và dấu hiệu của những bệnh lý phổ biến khác mà không phải ung thư như: bệnh trĩ, hội chứng ruột kích thích IBS… Do đó khi nghi ngờ, hoặc nhận thấy có những bất thường, mọi người nên nhanh chóng và chủ động đi thăm khám. Bằng cách cảnh giác với các triệu chứng hoặc dấu hiệu của ung thư đại trực tràng, có thể giúp phát hiện bệnh sớm, khi đó bệnh có nhiều khả năng được điều trị thành công. Dấu hiệu bệnh ung thư đại trực tràng có thể dễ gây lầm tưởng thành các bệnh lý đường tiêu hóa 2.1 Những triệu chứng, dấu hiệu xảy ra ở bụng cảnh báo ung thư đại trực tràng – Đau bụng, đau nhức, đau kiểu co thắt không biến mất hoặc đau ngày càng nhiều hơn. – Chướng bụng, đầy hơi kéo dài hơn một tuần. 2.2 Những dấu hiệu có thể thấy trong quá trình đại tiện – Thay đổi thói quen đại tiện chẳng hạn như táo bón, tiêu chảy hoặc phân hẹp hơn hay mỏng hơn so với bình thường kéo dài nhiều hơn một vài ngày. – Cảm giác muốn đi đại tiện mà không thấy giảm cảm giác buồn khi đi đại tiện, cảm giác ruột không rỗng sau khi đi đại tiện. – Máu trong phân có thể làm cho phân có màu nâu sẫm, đen hoặc đỏ tươi. 2.3 Những dấu hiệu ung thư đại trực tràng ít được chú ý khác – Sụt giảm trọng lượng cơ thể nhanh ngay cả khi bạn không cố gắng giảm cân. – Nôn mửa, thiếu máu, mệt mỏi, cảm thấy khó thở 3. Tại sao sàng lọc ung thư đại trực tràng là quan trọng? 3.1 Lý giải tầm quan trọng của sàng lọc? Ung thư đại trực tràng là nguyên nhân gây tử vong thứ hai do ung thư trên toàn thế giới với 935,173 ca bệnh vào năm 2020 (Nguồn: Globocan 2020). Nhưng tỷ lệ tử vong do ung thư đại trực tràng đã giảm trong vài thập kỷ trở lại đây. Một lý do cho điều này có thể là polyp đại trực tràng hiện nay thường được phát hiện nhiều hơn bằng cách sàng lọc và loại bỏ trước khi chúng có thể tiến triển thành ung thư. Khi ung thư đại trực tràng được phát hiện ở giai đoạn đầu trước khi lan rộng, tỷ lệ sống sót tương đối sau 5 năm là khoảng 90%. Nhưng chỉ có khoảng 4 trong số 10 bệnh nhân ung thư đại trực tràng được phát hiện ở giai đoạn đầu. Khi ung thư đã lan ra ngoài đại tràng hoặc trực tràng, tỷ lệ sống sót sẽ thấp hơn chỉ khoảng 13-17%. Thông qua các số liệu kể trên, có thể thấy sàng lọc ung thư đại trực tràng sớm là điều hết sức quan trọng và cần thiết đối với mọi người để có thể giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, nâng cao cơ hội điều trị thành công hơn. Sàng lọc ung thư đại trực tràng đóng vai trò quan trọng trong phát hiện bệnh sớm, nâng cao hiệu quả điều trị 3.2 Khuyến nghị của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ Hầu hết mọi người nên bắt đầu sàng lọc ung thư đại trực tràng ngay sau khi bước sang tuổi 45, sau đó tiếp tục sàng lọc đều đặn theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên bạn có thể cần phải thực hiện sàng lọc sớm hơn 45 tuổi hoặc thường xuyên hơn những người khác nếu bạn thuộc đối tượng có nguy cơ cao. Đối tượng có nguy cơ cao bao gồm tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư đại trực tràng hoặc một số loại polyp nhất định, tiền sử cá nhân mắc ung thư đại trực tràng hoặc một số loại polyp nhất định, tiền sử cá nhân mắc viêm loét đại tràng, bệnh crohn, tiền sử cá nhân đã xạ trị vùng bụng hoặc vùng xương chậu để điều trị bệnh ung thư trước đó. Một số lựa chọn xét nghiệm để sàng lọc ung thư đại trực tràng có thể là: Nội soi ống mềm đại tràng sigma, nội soi đại trực tràng, chụp cắt lớp vi tính, xét nghiệm máu ẩn trong phân, xét nghiệm hóa miễn dịch trong phân, xét nghiệm DNA trong phân…
thucuc
1,140
Chế độ ăn uống cho người cắt bỏ lá lách, những điều cần L Khi cắt bỏ lá lách, các cơ quan còn lại sẽ đảm nhận các nhiệm vụ của nó vì vậy phần lớn người bệnh vẫn sống một cuộc sống bình thường tuy nhiên người bệnh vẫn cần lưu ý 1 số vấn đề để đảm bảo sức khỏe trong đó có chế độ ăn. Một chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp bệnh nhân duy trì sức khỏe tổng thể, hãy cùng tham khảo chế độ ăn uống cho người cắt bỏ lá lách trong bài viết dưới đây. 1. Chế độ ăn uống cho người cắt bỏ lá lách sau phẫu thuật Trong thời gian đầu người bệnh vẫn phải ăn uống qua dịch truyền tĩnh mạch. Cho dù là  phẫu thuật mở hay áp dụng các phương pháp phẫu thuật nội soi ít xâm lấn, trong thời gian đầu người bệnh vẫn phải ăn uống qua dịch truyền tĩnh mạch. Nói chung trong một vài ngày, chức năng cơ thể cơ bản sẽ phục hồi, người bệnh có thể trở về nhà và tiếp tục một chế độ ăn uống bình thường. Nhiều trường hợp bị táo bón sau phẫu thuật vì vậy có thể sẽ phải bổ sung thêm lượng chất xơ để hạn chế tình trạng này. Người bệnh cũng nên bổ sung thức ăn giàu chất xơ bao gồm các loại trái cây tươi và rau quả, ngũ cốc. 2. Chế độ ăn uống về lâu dài cho người cắt bỏ lá lách Các loại rau xanh như bông cải xanh và rau bina rất giàu chất chống oxy hóa, giúp loại bỏ oxy hóa trong máu và bảo vệ cơ thể trước bệnh tật. Cùng với việc xây dựng chế độ ăn hợp lý sau phẫu thuật, cũng cần xây dựng chế độ ăn uống cho người cắt bỏ lá lách sau khi hồi phục. Thực tế không có một chế độ ăn uống nhất định cho người không có lá lách nhưng có một số lưu ý nhất định để cải thiện hệ miễn dịch, làm giảm nguy cơ nhiễm trùng. Theo khuyến cáo của Cleveland Clinic, để tăng cường hệ miễn dịch nên cắt giảm các loại thịt đỏ, sản phẩm sữa có nhiều chất béo và chất béo đồng thời ăn nhiều trái cây, rau và ngũ cốc. Các loại rau xanh như bông cải xanh và rau bina rất giàu chất chống oxy hóa, giúp loại bỏ oxy hóa trong máu và bảo vệ cơ thể trước bệnh tật. Các loại cá béo như cá hồi, cá béo rất giàu axit béo omega – 3 có đặc tính chống viêm cũng rất tốt cho người cắt bỏ lá lách. 3. Một số lưu ý Ngoài những lưu ý về chế độ ăn uống, người bệnh cũng cần theo dõi các dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng và biến chứng, đặc biệt là trong giai đoạn ngay phẫu thuật. Ngoài những lưu ý về chế độ ăn uống cho người cắt bỏ lá lách, người bệnh cũng cần theo dõi các dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng và biến chứng, đặc biệt là trong giai đoạn ngay phẫu thuật. Trường hợp người bệnh không thể ăn uống gì cả hoặc ăn nhưng bị nôn mửa ngay sau đó, nên thông báo ngay cho bác sĩ điều trị. Nếu bị sốt, xuất huyết, ho dai dẳng hoặc bị sưng, có mủ xung quanh khu vực mổ, cần tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Ngoài ra nếu có ý định sử dụng vitamin tổng hợp hoặc các chất bổ sung, cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
thucuc
624
Chuyên gia dinh dưỡng tư vấn: Da mụn ăn rau nên ăn gì? Làn da bị mụn khiến chị em vô cùng khó chịu, thậm chí là đau đớn, mà còn gây mất tự tin khi giao tiếp. Vì thế, điều trị làn da bị mụn là một điều vô cùng quan trọng. Ngoài việc thực hiện theo chỉ định của bác sĩ da liễu, chị em có thể bổ sung thêm một số loại rau xanh trong chế độ ăn hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc “Da mụn ăn rau nên ăn gì”. 1. Những nhóm dinh dưỡng bạn nên bổ sung để tránh tình trạng da bị mụn Dưới đây là những dưỡng chất mà bạn nên bổ sung để da luôn khỏe đẹp, bài tiết tốt những chất cặn bã và giảm nguy cơ bị mụn: Collagen: Collagen rất quan trọng đối với tế bào và mô của da. Bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để biết rằng lứa tuổi của mình có cần thiết phải sử dụng viên uống tăng cường collagen hay không. Bên cạnh viên uống collagen, chị em chúng ta hoàn toàn có thể bổ sung collagen cho cơ thể từ những thực phẩm tự nhiên như rau củ và trái cây. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, những loại rau có màu xanh đậm không chỉ có chứa một lượng collagen dồi dào, giúp da khỏe mạnh, săn chắc mà còn chứa nhiều lutein có tác dụng làm chậm quá trình oxy hóa của cơ thể. Bên cạnh đó, collagen cũng có nhiều trong các loại rau củ và trái cây có màu đỏ, cam. Nhóm các loại rau củ màu cam còn giúp cơ thể tổng hợp lycopene để da hạn chế bị tổn thương khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Protein: Là một trong 4 nhóm thực phẩm cần thiết đối với cơ thể. Khi bổ sung protein, cơ thể chúng ta không chỉ dồi dào năng lượng mà còn giúp tái tạo collagen, giúp vùng da bị mụn nhanh chóng phục hồi và giảm nguy cơ để lại vết thâm, sẹo, sau tổn thương. Vitamin C Vai trò của vitamin C là tăng cường hệ miễn dịch và góp phần tạo nên lớp collagen ở dưới da - giống như một hàng rào chắn để ngăn cản những loại vi khuẩn gây tác động xấu lên da. Ngoài ra vitamin C còn giúp tăng cường quá trình trao đổi chất của cơ thể. Vitamin A Vitamin A là nhóm vitamin mang đến nhiều lợi ích sức khỏe cho cơ thể. Tác dụng của vitamin A là bảo vệ làn da, giảm nguy cơ mụn, sẹo trên da. Đặc biệt, đối những tổn thương hở, bổ sung vitamin A có thể giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng. Kẽm Tác dụng của kẽm là tăng cường chức năng của hệ miễn dịch, hỗ trợ tổng hợp protein và DNA, giúp những vết thương nhanh lành hơn, hỗ trợ hoạt động enzyme. Bên cạnh đó, đây còn là một loại khoáng chất có tính kháng khuẩn và chống viêm rất tốt, từ đó có thể giảm tình trạng mụn trứng cá. Những chị em có làn da dầu cũng nên bổ sung nhiều kẽm để giúp da giảm tiết dầu. Bên cạnh đó, kẽm còn giúp cho làn da trở nên căng mịn, màu sắc của da đều hơn và đẹp hơn. Đồng thời khi bổ sung kẽm bằng thực phẩm, da của bạn sẽ giảm tình trạng vết thâm và sẹo. Vitamin D Đây là loại vitamin rất cần thiết để giúp cơ thể tăng cường khả năng hấp thu canxi và giúp xương chắc khỏe. Nhưng không chỉ vậy, vitamin D còn giúp phòng ngừa sự xuất hiện của mụn trứng cá, giảm nguy cơ nhiễm trùng cho cơ thể. 2. Da mụn ăn rau nên ăn gì? Dưới đây là một số loại rau mà bạn có thể tham khảo để bổ sung trong chế độ ăn điều trị mụn của mình: Rau diếp cá Loại rau này có đặc tính thanh nhiệt và làm mát cơ thể rất tốt. Khi ăn rau diếp cá, gan thận của bạn sẽ được giải độc tố, hệ bài tiết cũng sẽ làm việc hiệu quả hơn, giảm nguy cơ tắc nghẽn lỗ chân lông và từ đó ngăn ngừa mụn. Có thể xay rau thành nước uống hoặc cũng có thể giã nát dùng để đắp lên da mặt. Hoặc bạn cũng có thể kết hợp hai cách trên để đạt hiệu quả rau sống. Một lựa chọn khác là bạn hãy trộn rau diếp cá cùng với một số loại rau khác để tạo nên một món salad rất ngon và tốt cho da. Rau càng cua Loại rau này có vị ngọt và rất tốt trong việc giải độc tố cho cơ thể qua đường tiểu tiện. Tính mát của rau càng cua cũng hỗ trợ chị em rất tốt trong việc trị mụn. Bạn hãy ăn rau càng cua thường xuyên hơn khi da đang bị mụn. Rau càng cua có thể ăn kèm với những loại rau khác hoặc cũng có thể rửa sạch và ăn trực tiếp như những loại rau thơm bình thường. Rau má Đây là loại rau mà những người bị mụn trứng cá không nên bỏ qua. Rau má được nhiều người biết đến bởi đặc tính mát và thanh nhiệt cơ thể, giải độc cơ thể hiệu quả. Vì thế, nhiều bài thuốc từ rau má có tác dụng rất tốt cho việc trị mụn, giảm tình trạng da khô ráp, điều trị rôm sảy,… Có rất nhiều cách để chế biến loại rau này, chẳng hạn như làm sinh tố rau má, luộc hoặc nấu canh rau má. Bạn lưu ý rằng, rau má khi kết hợp với đậu xanh thì công dụng giảm mụn của nó sẽ hiệu quả hơn rất nhiều. Bắp cải Bắp cải là một loại rau dồi dào vitamin, khoáng chất, hợp chất chống oxy hóa,… Loại rau này có thể giúp giảm nguy cơ lão hóa da, giảm nguy cơ bị mụn rất tốt. Đây cũng là món rau dễ ăn và phổ biến trong mỗi bữa cơm gia đình. Bạn có thể luộc bắp cải hoặc nấu canh bắp cải tùy theo sở thích của bạn. Bí đao Bí đao rất nhiều vitamin và khoáng chất. Bí đao cũng được đánh giá là loại rau giúp cơ thể thanh nhiệt, giải độc hiệu quả. Vì thế rất phù hợp với những người đang điều trị mụn. Cách chế biến bí đao là luộc hoặc nấu canh, ngoài ra bạn cũng có thể xay làm nước uống hay xay nhuyễn để đắp mặt. Nha đam Nha đam rất mát, giúp thanh nhiệt hiệu quả. Không những vậy, nha đam còn có chứa nhiều loại vitamin và những hợp chất chống oxy hóa giúp điều trị mụn rất tốt. Bạn có thể dụng làm mặt nạ hoặc nấu chè hay làm sữa chua nha đam. Trên đây chúng tôi đã giúp bạn giải đáp thắc mắc da mụn ăn rau nên ăn gì. Lưu ý dành cho bạn đó là nên rửa mặt sạch sẽ và đúng cách, không nên dùng mỹ phẩm khi da bị mụn, tránh chạm tay lên da để vi khuẩn không có cơ hội lây lan. Điều đặc biệt là cần thăm khám bác sĩ da liễu để tìm hiểu nguyên nhân gây mụn, từ đó mới có thể điều trị hiệu quả.
medlatec
1,239
Lý giải những sai lầm trong cách điều trị sỏi thận Sỏi thận là gì? Sỏi thận cũng như sỏi đường tiết niệu là hiện tượng chất khoáng trong nước tiểu lắng đọng lại ở thận, lâu ngày kết lại tạo thành sỏi. Sỏi thận có thể nhỏ hoặc lớn đến vài cm. Nếu sỏi thận nhỏ, có thể tự đẩy ra ngoài theo đường tiểu. Nhưng nếu sỏi thận lớn hơn, những viên sỏi di chuyển cọ xát vào đường niệu có thể gây ra những cơn đau lưng, tiểu ra máu. Sỏi thận nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những nguy hiểm cho sức khỏe như: sỏi thận bị kẹt trong cuống đài thận, gây bế tắc, làm giãn nở và tạo ra áp lực tác động lên dây thần kinh thận và vỏ thận gây ra cơn đau quặn thận… Tắc nghẽn đường tiểu, tồn đọng nước tiểu có thể dẫn đến viêm nhiễm, xơ hóa đường tiểu, gây nên các lỗ rò bàng quang, niệu quản, suy thận… Những quan niệm sai lầm trong cách điều trị sỏi thận Sỏi thận là bệnh thường gặp nhưng không phải ai cũng hiểu rõ và áp dụng đúng cách chữa trị sỏi thận. Trong đó, có những sai lầm khiến tình trạng bệnh trở nên nguy hiểm hơn như: Tự ý sử dụng thuốc nam Có những trường hợp người bệnh sỏi thận đều tự ý uống thuốc hoặc mua thuốc nam từ các thầy lang để uống mà không qua bất cứ xét nghiệm nào. Việc uống thuốc nam không rõ nguồn gốc và chất lượng có thể khiến tình trạng bệnh trầm trọng hơn và thậm chí gây ra suy thận, suy gan… Ngoài ra, tự mình sắc thuốc có thể sai quy trình, không đúng nhiệt độ và liều lượng… cũng gây ra nhiều nguy hiểm cho người bệnh. Sử dụng thuốc nam không rõ nguồn gốc và chất lượng có thể khiến tình trạng bệnh trầm trọng hơn và thậm chí gây ra suy thận, suy gan. Chỉ người lớn mới bị sỏi thận Mặc dù bệnh sỏi thận thường gặp ở người trưởng thành, nhưng cha mẹ cũng không nên chủ quan vì nếu con bị mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa, những bất thường ở đường tiết niệu, do chế độ ăn uống sinh hoạt và yếu tố di truyền cũng có thể gây nên sỏi thận ở trẻ em. Chính những suy nghĩ chỉ người trưởng thành mới bị sỏi thận dẫn đến việc bỏ qua triệu chứng sỏi thận ở trẻ nhỏ và gây ra những biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Sỏi nhỏ không cần điều trị Nhiều người thường nghĩ sỏi nhỏ không nguy hiểm hay đợi sỏi to mới điều trị. Tuy nhiên, sỏi càng to biến chứng càng cao, chi phí điều trị cũng tốn kém hơn. Sỏi thận không tái phát Đây là quan niệm hoàn toàn sai lầm, theo thống kê cho thấy 50% tỷ lệ sỏi thận tái phát sau điều trị. Vì vậy, bạn cần đi khám định kỳ để kịp thời can thiệp, xử lý nếu sỏi thận to lên. Không bù nước kịp thời cho cơ thể Khi cơ thể thiếu nước, khi ra mồ hôi nhiều khiến cơ thể ít đi vệ sinh, tạo cơ hội hình thành sỏi. Việc không bù nước kịp thời cho cơ thể là nguyên nhân gây sỏi thận. Biện pháp điều trị và ngăn ngừa sỏi thận Những quan niệm sai lầm trong điều trị sỏi thận có thể khiến cho tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn và nhiều nguy hiểm khác cho sức khỏe. Vì vậy, để phòng ngừa và điều trị sỏi thận hiệu quả, người bệnh cần chú ý những điều sau: – Đi khám sức khỏe để có biện pháp can thiệp loại bỏ sỏi sớm, tránh được những nguy hiểm cho sức khỏe. – Bổ sung đủ nước cho cơ thể. – Hạn chế các thực phẩm gây nên sỏi như muối, đường, đạm động vật… Tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng thực phẩm bổ sung canxi… … Để tránh những sai lầm trong điều trị sỏi thận khiến tình trạng bệnh nguy hiểm hơn bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa
thucuc
701
Sưng amidan do viêm xoang bướm nguy hiểm thế nào? Sưng amidan là một dấu hiệu cảnh báo tình trạng viêm tại amidan. Triệu chứng này có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân, trong đó có bệnh viêm xoang cánh bướm.  1. Sưng amidan do viêm xoang bướm có nguy hiểm không? Sưng amidan phổ biến do nguyên nhân viêm nhiễm khoang miệng. Tình trạng phì đại amidan có thể gây đau, cảm giác vướng ở cổ họng khi nhai nuốt. Ở một số trường hợp, người bị viêm amidan có thể bị ảnh hưởng tới hệ hô hấp, bị ngáy khi ngủ, nói không rõ ràng. Nhìn chung những triệu chứng này ít nhiều ảnh hưởng tới sinh hoạt thường ngày của người bệnh.  Nếu tình trạng sưng do nguyên nhân viêm nhiễm thông thường, bạn có thể chỉ cần chú ý giữ gìn vệ sinh khoang miệng sạch sẽ là bệnh có thể khỏi nhanh chóng. Tuy nhiên, nếu nguyên nhân thực sự của tình trạng sưng amidan là do viêm xoang bướm, người bệnh có thể sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. Xoang bướm (hay còn gọi là xoang cánh bướm) là khu vực hốc xoang ở phía sau và sâu trong nền sọ. Vị trí của xoang bướm nằm sâu nhất trong các khoang mũi, tiếp giáp với  nhiều cơ quan trọng yếu khác như tuyến yên, tĩnh mạch hàng, ổ mắt và các dây thần kinh thị giác. Vì vậy, nếu viêm xoang bướm không được điều trị sớm có thể gây nhiều biến chứng như giảm thị lực, thủng màng nhĩ, viêm màng não, ung thư xoang… Với biểu hiện sưng amidan, bệnh viêm xoang rất dễ bị nhầm lẫn thành các bệnh lý thông thường, khiến người bệnh chủ quan. Khi đó, bệnh dễ diễn tiến nặng hơn, gây ra các hậu quả nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Viêm xoang cánh bướm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm 2. Cách nhận biết viêm xoang bướm 2.1. Tình trạng sưng amidan do viêm xoang bướm và do bệnh viêm amidan có dễ phân biệt không? Tình trạng sưng amidan do viêm amidan thường đi kèm các triệu chứng dưới đây: – Khô họng, hơi thở có mùi hôi: Vì các vi khuẩn tích tụ và dịch mủ đọng trong hố amidan, người bệnh rất dễ bị hôi miệng, cảm thấy ngứa họng, khô họng hay cảm thấy có  dị vật trong họng. – Amidan phì đại: Đây là tình trạng amidan bị sưng và thường gặp ở trẻ em hơn là người lớn. – Biểu hiện lâm sàng toàn thân: Amidan và vòm miệng khu vực cuống lưỡi có hiện tượng xuất hiện mủ trắng hoặc vàng, có thể xuất huyết trong khoang miệng.  – Phản ứng phụ gây hại toàn thân: Các chất dịch mủ tại amidan có thể đi xuống dạ dày, gây ảnh hưởng tới nhiều bộ phận khác nhau. Biểu hiện của những phản ứng phụ rất đa dạng, ví dụ như sốt, tiêu hóa kém, chán ăn, mệt mỏi, sút cân… Khi bị viêm họng do viêm xoang bướm, bệnh nhân cũng thường có triệu chứng như amidan bị sưng, xuất hiện tình trạng hôi miệng, mệt mỏi, chán ăn, ốm sốt… Do đó, xét về những biểu hiện lâm sàng, rất khó để chúng ta có thể phân biệt được tình trạng sưng viêm amidan do nguyên nhân nào gây ra.  Tuy nhiên, người mắc bệnh viêm xoang bướm gây sưng amidan có thể kèm theo một số dấu hiệu khác (biểu hiện tùy theo tình trạng viêm cấp hay mạn tính), thời gian bệnh kéo dài hơn, điều trị với thuốc trị viêm amidan nhưng không khỏi. Bạn có thể dựa vào những dấu hiệu này để đặt nghi ngờ và tới thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra cụ thể hơn. Sưng viêm amidan có kèm theo hiện tượng sốt, hôi miệng, khó nuốt… 2.2. Các biểu hiện của bệnh viêm xoang bướm ngoài dấu hiệu sưng amidan Sưng amidan không phải là một triệu chứng phổ biến với các trường hợp viêm xoang cánh bướm. Tuy nhiên, nếu người bệnh bị viêm xoang bướm thì bên cạnh tình trạng phì đại amidan thì có thể có thể các triệu chứng điển hình dưới đây: – Ngạt mũi, nước mũi trong suốt hoặc có màu vàng hay màu xanh… – Khứu giác suy giảm do viêm xoang ảnh hưởng tới chức năng của dây thần kinh cảm nhận mùi. – Bệnh nhân có hiện tượng chảy dịch sau họng, có thể bị hôi miệng. – Đau nhức tại một số bộ phận như vùng mặt, giữa hai mắt, đỉnh đầu, sau gáy… Viêm xoang bướm được chia thành viêm xoang bướm cấp tính và viêm xoang bướm mạn tính. Ngoại trừ các biểu hiện chung nói ở trên, tùy theo từng tình trạng bệnh cấp tính hoặc mạn tính sẽ có thêm một số biểu hiện đặc trưng như sau: Viêm xoang bướm cấp tính Viêm xoang bướm mạn tính – Người bệnh bị cảm cúm kéo dài 5 – 6 ngày trở lên, cơ thể sốt 38 – 40 độ C. – Cảm giác nhức đầu, đau đầu vùng đỉnh đầu và trong ổ mắt. – Cơn đau lan ra vùng xương chẩm hoặc bị nhức một bên trán rồi lan sang thái dương và xuống gáy. – Cơn đau thường tăng lên khi bệnh nhân di chuyển, giảm dần khi nghỉ ngơi nên bệnh nhân thường không muốn vận động, lười suy nghĩ. – Bệnh nhân gặp các cơn đau hoặc nhức đầu âm ỉ ở vùng đỉnh đầu, khu vực xương chẩm hoặc 2 bên thái dương. – Bệnh nhân thường có cảm giác vướng đờm ở khu vực cửa mũi sau. Dịch đờm ra nhiều, nhất là vào khoảng tầm 3 – 4 giờ sáng. – Bệnh nhân còn có thể bị suy giảm thị lực, mắt mờ, không nhìn rõ. Người bị bệnh viêm xoang bướm mạn tính có thể bị suy giảm khả năng thị giác 3. Xử lý khi bị viêm xoang bướm Tình trạng viêm amidan thông thường có thể khỏi trong khoảng 6 – 10 ngày nếu được điều trị kịp thời. Nếu thời gian điều trị lâu hơn, bạn cần phải theo dõi kỹ các biểu hiện đã được đề cập ở trên để tiến hành thăm khám chuyên sâu hơn. – Nội soi hốc mũi để kiểm tra tình trạng kết cấu khoang mũi. – Xét nghiệm vi sinh mũi – xoang để kiểm tra nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn, đánh giá mức độ phát triển của vi khuẩn – Xét nghiệm dị ứng để tìm tác nhân gây dị ứng. – Siêu âm mũi nhằm theo dõi chức năng thông khí vùng mũi. – Chụp cộng hưởng từ MRI hoặc chụp cắt lớp CT để quan sát cấu trúc xoang mũi.
thucuc
1,177
Cách test dị ứng đạm sữa bò cho trẻ Dị ứng đạm sữa bò là một trong những loại dị ứng thức ăn phổ biến nhất ở trẻ em hiện nay. Vậy làm thế nào để test dị ứng đạm sữa bò ở trẻ? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bậc cha mẹ hiểu rõ hơn về vấn đề này, từ đó chủ động hơn trong việc chăm sóc trẻ nhỏ. 1. Dị ứng đạm sữa bò là gì? Dị ứng đạm sữa bò (Cow’s milk allergy = CMA) hay còn gọi là dị ứng protein sữa bò, đây là một trong những loại dị ứng thức ăn phổ biến ở trẻ nhỏ.Nguyên nhân gây dị ứng đạm sữa bò ở trẻ thường là do trẻ sử dụng sữa bò và các chế phẩm được chế biến từ sữa bò hoặc do sữa bò từ chế độ ăn uống của người mẹ truyền sang cho trẻ qua sữa mẹ.Dị ứng đạm sữa bò (CMA) được chia làm 2 loại chính là:CMA ngay lập tức với các triệu chứng bắt đầu trong vòng ít phút sau khi trẻ sử dụng sữa bò hoặc các chế phẩm từ sữa bò.CMA muộn với các triệu chứng thường bắt đầu sau vài giờ hoặc vài ngày sau khi trẻ ăn thức ăn có thành phần từ sữa bò. 2. Các triệu chứng khi trẻ bị dị ứng đạm sữa bò Khi trẻ bị dị ứng đạm sữa bò (CMA) thường sẽ có một số triệu chứng được biểu hiện như sau:Phản ứng da: Bị phát ban ngứa, nổi mẩn đỏ hoặc sưng môi, sưng mặt và quanh mắt, nổi mày đay.Tiêu hóa: Trẻ bị đau bụng, bụng chướng, trào ngược, nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón.Hô hấp: Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, ho kéo dài, thở khò khè. Toàn thân: Thiếu máu thiếu sắt, mệt mỏi, bệnh chàm không được cải thiện khi điều trị.Phản vệ: Đôi khi dị ứng đạm sữa bò có thể gây ra các triệu chứng dị ứng nghiêm trọng xảy ra đột ngột, trẻ bị sưng miệng hoặc sưng cổ họng, thở khò khè, khó thở, thở ồn ào, ho, lơ mơ, trụy mạch.Khi trẻ có những biểu hiện này sau khi dùng sữa bò hoặc các chế phẩm từ sữa bò thì cha mẹ có thể nghi ngờ trẻ bị dị ứng đạm sữa bò. 3.Các bác sĩ sẽ chẩn đoán dị ứng đạm sữa bò ở trẻ thông qua hỏi tiền sử bệnh, các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm dị ứng đạm sữa bò cần thiết.3.1 Khai thác tiền sử bệnh lý và thăm khám thể chất. Trước tiên, bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh lý gia đình vì dị ứng thường có tính di truyền. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ khai thác tiền sử bệnh của trẻ, loại sữa mà trẻ đang dùng, thời điểm bắt đầu xuất hiện các triệu chứng dị ứng ở trẻ,...Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng ở da, hệ tiêu hóa và hệ hô hấp để phục vụ cho việc chẩn đoán dị ứng đạm sữa bò ở trẻ.3.2 Test dị ứng đạm sữa bò. Ngoài việc thăm khám thì trẻ có thể sẽ được chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm dị ứng đạm sữa bò như:Lấy mẫu da (skin prick test) với sữa bò để giúp đánh giá tình trạng dị ứng của trẻ với sữa bò.Xét nghiệm định lượng máu Ig. E đặc hiệu với các protein sữa bò.Test loại trừ: Cho trẻ ngưng dùng sữa bò trong vòng 2-4 tuần.Test dị ứng đạm sữa bò: Sau 2-4 tuần ngưng dùng sữa bò thì cho trẻ ăn lại sữa bò để xem thử bé có xuất hiện lại triệu chứng hay không.Test kích thích đường miệng: Cho trẻ dùng với số lượng sữa bò tăng dần lần lượt là 1-3-5-10-15-25-5-100ml. 4.Sau khi chẩn đoán trẻ bị dị ứng đạm sữa bò thì tiến hành điều trị đặc hiệu bằng cách loại bỏ tất cả sữa bò và các chế phẩm từ sữa bò ra khỏi chế độ ăn uống của trẻ trong một thời gian.Cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn và người mẹ cũng sẽ được khuyên nên tránh tất cả các sản phẩm từ sữa bò. Còn nếu trẻ dùng sữa công thức thì bác sĩ có thể kê cho trẻ loại sữa công thức đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh.Sau khi trẻ được test dị ứng đạm sữa bò và tiến hành điều trị thì các bậc cha mẹ nên đưa trẻ thăm khám, kiểm tra, đánh giá mỗi 6 - 12 tháng để xem trẻ đã hết dị ứng hay chưa.
vinmec
786
Viêm bộ phận sinh dục nữ chẩn đoán và điều trị ra sao? Viêm bộ phận sinh dục nữ là bệnh lý chiếm tới hơn 80% các bệnh phụ khoa. Hiện tại, bệnh lý này cũng đe dọa rất nhiều phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Việc hiểu rõ về bệnh, có kế hoạch khám và điều trị sớm nhất sẽ giúp hạn chế được những tác động tiêu cực, loại bỏ bệnh từ sớm. Ngoài ra, đây cũng là cách giúp chị em có thể phòng ngừa viêm nhiễm hiệu quả, đảm bảo chất lượng cuộc sống, quá trình sinh hoạt hàng ngày. 1. Những tác nhân nào dẫn đến viêm đường sinh dục nữ? 1.1. Mất cân bằng hệ vi sinh vật Các vi sinh vật tồn tại trong môi trường âm đạo luôn ở trạng thái cân bằng. Nếu như tình trạng này tiếp tục diễn ra, âm đạo sẽ không bị viêm nhiễm, các bộ phận sinh dục nữ cũng không bị ảnh hưởng. Mất cân bằng hệ vi sinh vật là một trong những tác nhân dẫn đến viêm bộ phận sinh dục nữ Tuy nhiên, với sự thay đổi của một vài yếu tố như nội tiết, các tác động bên ngoài gây tổn thương, môi trường âm đạo có thể bị thay đổi và trở thành điều kiện phù hợp để vi khuẩn, nấm, tạp khuẩn có thể dễ dàng tăng sinh, tấn công sâu hơn. Tùy vào tác nhân gây bệnh mà mỗi trường hợp sẽ có những mức độ biểu hiện khác nhau. 1.2. Các loại ký sinh trùng, khuẩn, virus gây viêm bộ phận sinh dục nữ Theo thống kê, hầu hết các trường hợp viêm sinh dục nữ, đặc biệt là các bộ phận sinh dục như âm đạo, âm hộ chủ yếu đến từ những tác nhân sau: – Ký sinh trùng: Nấm men Candida albicans hoặc trùng roi Trichomonas vaginalis lây qua đường tình dục có thể là nguyên nhân. – Các loại vi khuẩn dễ tấn công vào âm đạo như: Staphylococcus, Streptococcus, Gardneralla vaginalis, Chlamydia trachomatis,… – Các loại virus lây qua đường tình dục: Herpes sinh dục. 1.3. Các yếu tố khách quan Một số yếu tố có thể làm ảnh hưởng đến môi trường âm đạo cũng như gây viêm sinh dục nữ có thể kể đến như: – Yếu tố nội sinh: Rối loạn nội tiết, loạn khuẩn do dùng kháng sinh, thuốc chống viêm chứa corticoid, bệnh đái tháo đường,… – Quan hệ tình dục không sử dụng các biện pháp đảm bảo an toàn, không vệ sinh cẩn thận. – Thói quen vệ sinh không đảm bảo, không thực hiện đúng. – Tiền sử thực hiện các thủ thuật, phẫu thuật cơ quan sinh dục như tử cung, buồng trứng. 2. Dấu hiệu phát hiện tình trạng viêm các bộ phận sinh dục nữ giới Dưới đây là một số dấu hiệu cho thấy tình trạng viêm bộ phận sinh dục của chị em đang trở nên nghiêm trọng hơn, thậm chí có khả năng chuyển biến thành viêm mãn tính: – Dịch âm đạo có dấu hiệu bất thường, chuyển sang màu sắc lạ, cụ thể là vàng, xanh hoặc trắng như màu sữa chua. Ngoài ra, dịch có mùi hôi, mủ ra nhiều hoặc lẫn máu cũng là dấu hiệu không thể xem thường. – Âm đạo ngứa nặng, không dứt. – Giao hợp luôn khó chịu vì đau rát. – Tiểu tiện luôn cảm thấy khó khăn và đau buốt. Một số dấu hiệu có thể cho thấy tình trạng viêm nhiễm đang trở nên nghiêm trọng hơn 3. Cách chẩn đoán viêm đường sinh dục nữ 3.1. Chẩn đoán viêm sinh dục nữ bằng phương pháp nào? 3.2. Ý nghĩa của quá trình xét nghiệm viêm bộ phận sinh dục nữ Quá trình nhuộm Gram được tiến hành trên mẫu bệnh phẩm, nhằm đánh giá cấu trúc, hình thái, tính chất của vi khuẩn gây viêm. Song song với đó, mẫu bệnh phẩm có thể được soi tươi để kiểm tra xem có xuất hiện bào tử nấm hay trùng roi sinh dục không. Soi tươi, nhuộm Gram dịch tại đường sinh dục giúp phát hiện cụ thể các vấn đề sau: – Trùng roi Trichomonas vaginalis – tác nhân gây viêm bộ phận sinh dục, cụ thể là viêm âm đạo. – Khảo sát lượng bạch cầu, xem liệu có dấu hiệu viêm hay không. – Khảo sát xem có dấu hiệu của nấm Candida hay không. – Đánh giá mức độ các loại vi khuẩn gây viêm đường sinh dục – Quan sát tình trạng tế bào biểu mô. Quá trình xét nghiệm dịch tiết âm đạo có thể cho biết nhiều khía cạnh, yếu tố liên quan tới trạng thái viêm bộ phận sinh dục Viêm nhiễm đường sinh dục ở nữ ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống, khả năng mang thai, sinh con của họ. Lâu ngày, bệnh còn có thể tiến triển và dẫn đến nhiều vấn đề khác nghiêm trọng, mức độ phức tạp hơn như viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm cổ tử cung. Vì vậy, khi phát hiện bất thường, chị em nên đi khám để được xác định phương án điều trị kịp thời. 4. Điều trị viêm đường sinh dục nữ như thế nào? Để điều trị viêm đường sinh dục nữ, chị em cần phải thực hiện khám cùng bác sĩ chuyên khoa và nhận chỉ định phù hợp với tình trạng thực tế của bệnh. Trước hết, các bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, từ đó có những phương án hiệu quả cho từng người. Việc điều trị viêm bộ phận sinh dục nữ đa phần sử dụng thuốc. Điều trị với thuốc, chị em có thể sử dụng thuốc uống, thuốc đặt hoặc thuốc bôi tùy vào tác nhân bệnh, mức độ bệnh và tình trạng tổn thương. Với một số tác nhân, thuốc uống cho hiệu quả mạnh mẽ khi giúp cơ thể sản sinh được kháng thể, loại bỏ vi khuẩn, tránh ảnh hưởng tới lợi khuẩn. Những trường hợp viêm nhiễm do nấm, tạp khuẩn hay bộ phận sinh dục bị tổn thương, người bệnh có thể điều trị kết hợp cùng thuốc đặt kháng khuẩn hay thuốc bôi. Bên cạnh đó, quy trình khám bệnh khoa học cũng giúp chị em tiết kiệm được thời gian và có thể an tâm khi thăm khám. Mọi thông tin của khách hàng khi tới khám chữa bệnh đều được bảo mật. Trước khi thực hiện khám, khách hàng có thể yêu cầu được khám với bác sĩ nữ. Thăm khám và điều trị sớm là cách tốt nhất để phòng ngừa viêm nhiễm tái phát và gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Vì vậy, mỗi 6 tháng, chị em nên tiến hành kiểm tra sức khỏe phụ khoa một lần và nên lựa chọn địa điểm uy tín để thực hiện khám chữa bệnh an toàn.
thucuc
1,191
Công dụng thuốc Zytovyrin S Thuốc Zytovyrin S có chứa các hoạt chất chính là Ezetimib, Simvastatin cùng nhiều các thành phần khác có tác dụng làm giảm Cholesterol xấu, giảm mỡ máu, phòng ngừa đột quỵ và các bệnh tim mạch khác. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Thuốc Zytovyrin S là thuốc gì? Thuốc Zytovyrin S là thuốc gì? Thuốc có thành phần chính là Ezetimib 10mg, Simvastatin 20mg và các tá dược vừa đủ 1 viên.Tác dụng của thành phần chính trong công thức thuốc Zytovyrin SEzetimib. Có tác dụng ức chế hấp thu Cholesterol nhưng không ảnh hưởng đến sự hấp thu acid béo, mật hoặc các loại vitamin tan trong mỡ như: A, D, E.Giảm tổng hợp, đồng thời vận chuyển Cholesterol từ ruột vào gan.Simvastatin:Hoạt chất c. Đây là một enzym xúc tác quá trình chuyển hóa Cholesterol.Tăng lượng Cholesterol tốt (HDL), Giảm nồng độ Cholesterol xấu và chất béo (LDL, Triglycerid). 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Zytovyrin S 2.1. Chỉ định. Thuốc Zytovyrin S được dùng cùng với chế độ ăn kiêng giúp giảm Cholesterol toàn phần, hạ Triglycerid máu trong các trường hợp sau đây:Tăng cholesterol máu nguyên phát. Rối loạn lipid huyết hỗn hợp.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Zytovyrin S chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người có tiền sử bệnh gan mạn tính, tăng Transaminase kéo dài mà không rõ nguyên nhân.Người đang sử dụng thuốc ức chế mạnh CYP3A4.Phụ nữ có thai và đang cho con bú.Người bệnh cơ thứ phát do sử dụng các thuốc hạ lipid khác.Chống chỉ định phối hợp với các thuốc: Verapamil, Dronedaron, Diltiazem. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Zytovyrin S 3.1.Cách dùng thuốc Zytovyrin SNgười bệnh cần chú ý, khi sử dụng thuốc nên có chế độ ăn có chứa ít cholesterol, đồng thời duy trì trong suốt thời gian điều trị.Người bệnh cần điều trị với liều lượng thấp nhất cho tác dụng.Tăng liều lượng thuốc thuốc Zytovyrin S từ từ theo nhu cầu và đáp ứng của mỗi người bệnh, mỗi đợt tăng liều thuốc cách nhau ít nhất 4 tuần. Đặc biệt cần chú ý theo dõi phản ứng , tác dụng phụ không mong muốn của thuốc.Sử dụng thuốc thuốc Zytovyrin S trước >2 giờ hoặc sau >4 giờ khi dùng thuốc hấp thụ Acid mật.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc thuốc Zytovyrin S thông thường là 1 viên/ngày và dùng vào các buổi tối. Sau 2 tuần cần theo dõi nồng độ lipid máu và điều chỉnh liều lượng thuốc nếu cần thiết.Nếu sử dụng phối hợp cùng với Amiodaron hoặc Amlodipin thì người bệnh cần chú ý không sử dụng quá 1 viên/ngày.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần tuân thủ theo đúng liều lượng và chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 4. Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Zytovyrin S Trong trường hợp quên liều hay sử dụng quá liều thuốc, người bệnh cần chú ý:Quên liều: Trong trường hợp quên liều thuốc thì người bệnh cần uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời điểm uống liều uống thuốc thuốc Zytovyrin S kế tiếp thì người bệnh cần bỏ qua liều đã quên. Tuyệt đối không uống gấp đôi để bù lại liều trước đó.Quá liều: Sử dụng quá liều thuốc thuốc Zytovyrin S thường không gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, người bệnh có thể phục hồi mà không để lại biến chứng. Do đó, để đảm bảo an toàn thì người bệnh cần sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám và xử trí. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc thuốc Zytovyrin S Thuốc thuốc Zytovyrin S được dung nạp tốt nên các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Zytovyrin S thường rất nhẹ và chỉ xảy ra thoáng qua. Tác dụng thường gặp: Đau đầu, đau cơ, tiêu chảy, viêm đường hô hấp trên, dị ứng, tăng men gan, nổi mề đay, sưng mặt...Các vấn đề về cơ: Teo cơ, viêm cơ, suy thận, thiểu năng tuyến giáp. Gan: Vàng da, nước tiểu có màu sậm, mệt mỏi...Các tác dụng phụ trên đây chứ liệt kê hết được các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Zytovyrin S. Vì vậy, trong quá trình sử dụng Zytovyrin S, người bệnh gặp bất kỳ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp. 6. Tương tác thuốc Zytovyrin S Sử dụng thuốc Zytovyrin S cùng với các loại thuốc khác có thể gây ra tình trạng tương tác thuốc. Vì vậy, bạn cần nắm được các thông tin về tương tác thuốc như sau:Không kết hợp, dùng đồng thời thuốc Zytovyrin S với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, thuốc Dronedaron, Verapamil, Diltiazem.Sử dụng thuốc Zytovyrin S cùng với Amiodaron: Nếu dùng quá 20mg/ngày Simvastatin có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh lý về cơ, tiêu cơ.Các Fibrat sử dụng cùng Zytovyrin S có thể làm tăng nồng độ Ezetimib từ 1,5-1,7 lần.Sử dụng cùng Cholestyramin có thể làm giảm sinh khả dụng của Ezetimib.Thuốc chẹn kênh Calci, CYP3A4 mức độ trung bình: Có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh cơ, tiêu cơ.Acid Fusidic: Làm tăng bệnh lý về cơ nhẹ.Thuốc chống đông sử dụng đồng thời với Zytovyrin S: Làm tăng tác dụng chống đông.Colchicin, Niacin liều cao sử dụng cùng Zytovyrin S có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.Chính vì những tương tác thuốc nguy hiểm nên người bệnh cần báo cho bác sĩ/dược sĩ các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng để được tư vấn về các tương tác có thể xảy ra. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Zytovyrin S Trong quá trình sử dụng thuốc Zytovyrin S, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Phụ nữ mang thai: Thuốc Zytovyrin S không được sử dụng đối với phụ nữ mang thai. Vì thế, nếu bạn nghi ngờ hoặc có ý định hay đang lên kế hoạch mang thai hãy ngừng ngay thuốc Zytovyrin S cho đến khi xác định không mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Những nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có thể bài tiết vào sữa. Vì vậy, bà mẹ cho con bú không được sử dụng thuốc Zytovyrin S.Những người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Zytovyrin S có thể gây ra tình trạng đau đầu, chóng mặt. Từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe, cũng như vận hành máy móc. Vì vậy, người bệnh cần thận trọng khi sử dụng trên nhóm đối tượng này.Trước khi điều trị bằng thuốc Zytovyrin S thì người bệnh cần được xét nghiệm Enzym gan.Ngoài ra, người bệnh cần theo dõi chỉ số Creatin Kinase trong trường hợp sau đây::Người bệnh bị suy giảm chức năng thận, nhược giáp hay có tiền sử mắc bệnh cơ di truyền, bệnh cơ do sử dụng Statin, bệnh gan, tiêu cơ vân,... Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn bình thường thì người bệnh không nên sử dụng thuốc Zytovyrin S.Trong khi sử dụng Statin cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu bạn có triệu chứng đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... và xét nghiệm CK để có biện pháp điều trị kịp thời.Người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc vài ngày trước khi thực hiện các cuộc phẫu thuật lớn hoặc tiến hành thăm khám y khoa lâm sàng.Để đảm bảo chất lượng thuốc tốt nhất thì người bệnh cần bảo quản thuốc Zytovyrin S ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Bên cạnh đó cần tránh xa vòng tay của trẻ em và vật nuôi. Nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C. Không sử dụng thuốc Zytovyrin S khi có các dấu hiệu hư hỏng, đã quá hạn sử dụng.Tóm lại, thuốc Zytovyrin S có chứa các hoạt chất chính là Ezetimib, Simvastatin cùng nhiều các thành phần khác có tác dụng làm giảm Cholesterol xấu, giảm mỡ máu, phòng ngừa đột quỵ và các bệnh tim mạch khác. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,449
Sự thoái hóa của khớp diễn ra như thế nào? Thoái hóa khớp là quá trình lão hoá có tính quy luật của tổ chức sụn, các tế bào, tổ chức tại ổ khớp và quanh khớp. Tình trạng thoái hoá này liên quan chặt chẽ với tuổi tác, thường gặp ở những người trên 40 tuổi và đặc biệt là sau 60 tuổi. Thoái hóa khớp gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ và đời sống sinh hoạt của người bệnh. 1. Nguyên nhân gây thoái hóa khớp Thoái hoá khớp (còn gọi là viêm xương khớp do thoái hoá) là một bệnh mãn tính về xương khớp đặc trưng bởi tình trạng tổn thương sụn, xương dưới sụn và giảm thiểu chất lượng dịch khớp. Khi xuất hiện tình trạng thoái hoá, sụn dưới khớp bị bào mòn, xù xì, thậm chí nặng hơn có thể trơ ra đầu xương dưới sụn. Vùng xương dưới sụn cũng thay đổi cấu trúc dẫn đến các phản ứng tạo chất gây viêm, xuất hiện các triệu chứng như đau, sưng tấy.Nguyên nhân chính dẫn đến thoái hóa khớp là tuổi tác, tuổi càng cao thì tình trạng thoái hoá càng nặng. Ngoài ra, một số yếu tố thuận lợi dẫn đến tăng tình trạng thoái hóa khớp như: béo phì, di truyền, bệnh gout.... Ngoài ra, thoái hoá khớp còn có thể là hậu quả của các bệnh khớp như nhiễm trùng khớp, viêm khớp dạng thấp hay có tiền sử chấn thương xương khớp trước đây. 2. Các giai đoạn của quá trình thoái hoá khớp Theo Kellgren và Lawrence, thoái hoá khớp được chia thành 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn IV là nghiêm trọng nhất. 2.1. Giai đoạn I Giai đoạn 1 thường không có triệu chứng rõ ràng, rất dễ nhầm với các bệnh đau nhức xương thông thường. Thoái hoá khớp thường bắt đầu ở khớp gối, tuy nhiên, tùy từng người bệnh sẽ có biểu hiện bất thường ở các khớp khác nhau. Trong giai đoạn này, người bệnh vẫn có thể đi lại, sinh hoạt bình thường, chỉ trong trường hợp vận động nhiều, đứng lên ngồi xuống liên tục (hoặc vận động các khớp khác liên tục) mới cảm thấy đau. Trên phim chụp X-Quang chưa phát hiện tổn thương bất thường. 2.2. Giai đoạn II Các triệu chứng đau nhẹ dần xuất hiện. Trong giai đoạn II, người bệnh dần cảm nhận rõ ràng hơn các triệu chứng của thoái hoá khớp. Lớp sụn tại khớp chưa bị tổn thương nhiều, bao hoạt dịch vẫn hoạt động bình thường nên các khớp vẫn được bôi trơn và hoạt động ổn định. Tuy nhiên, các gai xương nhỏ bắt đầu hình thành. Khi vận động, các gai xương này sẽ chạm vào mô trong khớp, dẫn đến người bệnh cảm thấy đau khi vận động nhiều. Khi thời tiết trở lạnh hay mới ngủ dậy các khớp cũng đau và cứng hơn. Trên phim chụp X-Quang có thể thấy sụn khớp đã bắt đầu hao mòn đi, khe khớp hẹp hơn và xuất hiện hình ảnh gai xương. Giải đáp khớp thoái hóa như thế nào? 2.3. Giai đoạn III Tổn thương thoái hoá khớp rõ nét và tiến triển nhanh. Tới giai đoạn 3, những tổn thương thoái hoá bắt đầu phát triển mạnh. Người bệnh cảm thấy rõ ràng các cơn đau, cứng khớp hay khó chịu trong vận động hàng ngày như: sinh hoạt, tập thể dục - thể thao...Sụn khớp bị bào mòn và vỡ ra. Xương dưới sụn dày lên ra bên ngoài, u thành cục. Các mô khớp viêm, có thể tiết ra chất lỏng hoạt dịch gây viêm, sưng gọi là viêm bao hoạt dịch. Trên hình ảnh X-Quang thấy khe khớp hẹp rõ, nhiều gai xương kích thước vừa, lớp sụn khớp bị bào mòn nhiều. 2.4. Giai đoạn IV Đây là giai đoạn thoái hóa khớp nặng:Đây là giai đoạn viêm khớp nghiêm trọng nhất. Các triệu chứng xuất hiện rõ ràng. Người bệnh cứng khớp, viêm, đau nhức dẫn đến hạn chế vận động, di chuyển khó khăn. Trên hình ảnh X-Quang thấy khe khớp hẹp nhiều, gai xương kích thước lớn, các đầu xương khớp bị bào mòn hoàn toàn hoặc chỉ còn lại rất ít. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tàn phế. 3. Các biện pháp phòng ngừa bệnh thoái hoá khớp Các biện pháp phòng ngừa thoái hóa khớp như sau:Duy trì cân nặng lý tưởng để hạn chế trọng lượng của cơ thể gia tăng áp lực lên hệ thống dây chằng và xương khớp. Áp dụng các biện pháp giảm cân khoa học nếu cần.Vận động đúng tư thế. Tăng cường luyện tập thể dục thể thao để tăng cường sự dẻo dai và chắc khỏe của xương.Xây dựng chế độ ăn uống khoa học: Hạn chế đồ chiên xào rán, thực phẩm có chỉ số đường huyết cao. Tăng cường bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho xương, sụn khớp nhằm thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào, ngăn ngừa quá trình thoái hoá xảy ra.Ngay khi xuất hiện các triệu chứng thoái hoá khớp ở giai đoạn sớm, cần tiến thành thăm khám để có phác đồ điều trị thích hợp.Thoái hóa khớp là một quá trình lão hoá tự nhiên theo tuổi tác. Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa có thể kéo dài thời gian thoái hoá và làm giảm mức độ nặng của bệnh, hạn chế tối đa những hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra.
vinmec
937
Thiếu máu não uống thuốc gì? Uống sai tai họa khôn lường! Thiếu máu não là bệnh lý tiền đột quỵ, dễ gây tai biến và tử vong. Các dấu hiệu đôi khi chỉ diễn ra thoáng qua rồi biến mất nên nhiều người vẫn thường chủ quan. Một số người cứ hễ đau đầu là nghĩ mình bị thiếu máu não và sử dụng các loại thuốc giúp tăng tuần hoàn máu não, nhưng liệu điều này có đúng? Thiếu máu não uống thuốc gì? Tai họa gì sẽ xảy ra khi người bệnh uống nhầm thuốc hoặc lạm dụng thuốc khi không cần thiết? Hãy tham khảo bài viết dưới đây! 1. Thiếu máu não là gì?  Bộ não của chúng ta hoạt động tốt là do máu luôn cung cấp đủ cho não bộ hoạt động. Nếu quá trình dẫn máu lên não gặp “trục trặc” do tắc nghẽn chủ yếu là xơ vữa động mạch, các bệnh lý bệnh lý về tim mạch, thần kinh… gây cản trở, giảm dòng máu truyền lên não, gây thiếu máu não cục bộ.  Nếu tuần hoàn não ngừng khoảng 6 giây, chúng ta sẽ ngất, ngừng khoảng 5 phút thì các tế bào não sẽ chết. Do đó thiếu máu não rất nguy hiểm, không được chủ quan.  2. Biểu hiện khi bị thiếu máu não Để biết thiếu máu não uống thuốc gì, trước hết bạn cần nhận biết được những biểu hiện khi bị thiếu máu não: – Khi máu không cung cấp đủ cho não bộ hoạt động, các biểu hiện: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, đi đứng loạng choạng, không vững, chân tay tê mỏi, mặt “sa sầm”, thị lực suy giảm, mất ngủ, thậm chí có thể ngất xỉu. – Các biểu hiện trên có thể chỉ “thoáng qua” khoảng vài phút nhưng cũng có người khoảng vài chục phút mới hết. – Nếu không tìm ra nguyên nhân và có biện pháp xử trí, tình trạng thiếu máu não sẽ còn tái phát liên tục, gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động hàng ngày, công việc và nguy cơ gây đột quỵ sau này. Đau đầu, chóng mặt, đi đứng loạng choạng,… là biểu hiện của thiếu máu não. 3. Nguyên nhân thiếu máu não 3.1 Nguyên nhân bệnh lý Có nhiều bệnh lý gây cản trở máu lưu thông lên não, đó là: – Bệnh xơ vữa động mạch – Thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ – Chấn thương cột sống – Huyết áp cao – Tiểu đường (đái tháo đường) – Rối loạn mỡ máu – Béo phì – Các bệnh lý về tim mạch 3. Những biến chứng mà thiếu máu não gây ra  Nếu trong vòng 10 giây, các tế bào não nếu không được cung cấp máu, các mô não bắt đầu xuất hiện những rối loạn. Nếu tình trạng thiếu máu não kéo dài trong 4 phút, các tế bào thần kinh bắt đầu bị hủy hoại và không thể hồi phục lại được. 4.1 Thiếu máu não nhẹ Nếu tình trạng thiếu máu não ở mức độ nhẹ, người bệnh sẽ có cảm giác đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, làm việc khó tập trung, suy giảm trí nhớ,.. Thiếu máu nhẹ dễ gây đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, đặc biệt là khi thay đổi tư thế một cách đột ngột (ngồi xuống đứng lên), thậm chí có người còn bị ngất. Khi bị thiếu máu lên não cơ thể bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi, làm việc chóng mệt, hay ngủ gà ngủ gật. Thỉnh thoảng có thể kèm theo cảm giác tê bì tay chân như kiến bò dưới da.  Nhiều người bị thiếu máu lên não thị lực suy giảm, ngủ không sâu giấc, thức giấc liên tục.  4.2 Thiếu máu não nặng Thiếu máu não cục bộ có thể gây tắc mạch máu não dẫn tới đột quỵ Thiếu máu não chiếm gần 25% tổng số ca tai biến mạch máu não (đột quỵ) – Đây là căn bệnh gây tử vong thứ 3 trên thế giới chỉ sau bệnh tim mạch và ung thư.  Thiếu máu não nặng, gây các vấn đề về tim mạch như rối loạn nhịp tim. Tim phải hoạt động nhiều để bơm đủ máu, bù đắp sự thiếu oxy lâu ngày dễ dẫn tới suy tim. Thiếu máu não kéo dài làm tổn thương thần kinh, có thể dẫn tới tình trạng mất ý thức/trí nhớ tạm thời, tai biến mạch máu não dẫn tới đột tử, liệt nửa người,… 5. Bị thiếu máu não uống thuốc gì tốt?  Nhiều người có biểu hiện đau đầu thường lầm tưởng là do thiếu máu não, nên đã tự ý mua các thuốc tăng cường tuần hoàn não, thuốc dưỡng não, thuốc bổ não,… mà không cần đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc không đúng với chỉ định của bác sĩ tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ gặp các tác dụng phụ không mong muốn mà người bệnh không lường hết được.  Lạm dụng thuốc tăng tuần hoàn não gây ra nhiều tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe Nếu bạn có biểu hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt,… đó có thể là biểu hiện của những bệnh lý liên quan đến hệ thần kinh (các bệnh lý về thần kinh), không chỉ riêng bệnh thiếu máu não. Do đó, bạn cần đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh, không tự ý mua thuốc tăng tuần hoàn não, thuốc bổ não về tự điều trị bởi những thuốc bổ não cũng có những tác dụng phụ không mong muốn, nếu bạn sử dụng sai cách “con dao 2 lưỡi này sẽ tự cắt đứt tay của bạn”. 6. Lạm dụng thuốc tăng tuần hoàn não: tai họa khôn lường Sau khi đã biết thiếu máu não uống thuốc gì, nhiều người lại có tâm lý phụ thuộc vào thuốc hay lạm dụng thuốc tăng tuần hoàn não. Điều này có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn nếu bạn lạm dụng thuốc kéo dài như: – Đau vùng thượng vị, rối loạn tiêu hóa, ngủ gà ngủ gật.  – Người lớn tuổi sử dụng thuốc kéo dài có thể gây tăng hoặc làm xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm. – Mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chướng bụng, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, cảm giác bồn chồn, dễ kích động,… Bạn nên đi khám để kiểm tra tình trạng thiếu máu não của mình và được các bác sĩ kê đơn thuốc phù hợp. 7. Phòng ngừa thiếu máu não bằng cách nào? Bên cạnh việc điều trị y tế, người bệnh thiếu máu não cần lưu ý xây dựng cho mình lối sống và làm việc khoa học như sau:  – Chế độ dinh dưỡng đầy đủ, tăng cường ăn nhiều rau xanh, hoa quả, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là omega 3, chất sắt, các loại vitamin và khoáng chất. Hạn chế ăn nội tạng động vật, các loại mỡ động vật, đồ ăn nhiều giàu mỡ dễ dẫn tới dư thừa cholesterol trong cơ thể. Không nên uống bia, rượu, nước ngọt có gas, đồ uống có chứa chất kích thích. – Xây dựng kế hoạch làm việc khoa học, tránh căng thẳng, stress, thức khuya,… – Tập thể dục đều đặn mỗi ngày, những bài tập nên vừa sức tránh tập quá sức tạo áp lực cho cơ thể. – Thăm khám sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng/lần. – Ngoài ra, người bị thiếu máu não cần tránh sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, không nên tắm nước quá lạnh, khi ngủ cần tránh gió lùa. Mùa lạnh khi thức dậy vào buổi sáng cần nằm tĩnh dưỡng trên giường một lúc mới ngồi dậy, tránh ngồi dậy đột ngột. Hi vọng qua những thông tin trên đây bạn đã biết thiếu máu não uống thuốc gì và nên uống như thế nào? Tuy nhiên, các loại thuốc này cần được kê đơn bởi các bác sĩ chuyên khoa nội thân kinh. Người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng hoặc lạm dụng thuốc để tránh những tai họa đối với sức khỏe.
thucuc
1,415
Các bệnh ở thận do thuốc diệt virut Trong những năm gần đây, rất nhiều loại thuốc diệt virut mới mạnh mẽ và hiệu quả hơn đã ra đời. Tuy nhiên, các thuốc này đều có nguy cơ gây độc cho thận, nhất là khi được dùng phối hợp ở những bệnh nhân mắc bệnh phức tạp. Nhiễm độc ống thận cấp Đây là loại nhiễm độc ống thận trực tiếp có thể gây suy thận cấp và rối loạn chức năng ống thận do làm thoái hoá và bong tróc các tế bào biểu mô. Dạng tổn thương này có thể gây ra do nhóm thuốc giống acyclic nucleotide phosphonates, acyclovir và một số thuốc diệt virut khác. Các loại thuốc gây độc là: Cidofovir: Là một chất tương tự nucleotide với tác dụng rất tốt chống lại cytomegalovirus (CMV). Tác dụng gây độc thận của thuốc này phụ thuộc liều dùng và chủ yếu gây rối loạn chức năng ống lượn gần của thận. Nhiễm độc thận do cidofovir gây xuất hiện protein trong nước tiểu, suy thận, suy chức năng ống lượn gần và viêm thận kẽ mạn tính. Các rối loạn này thường hồi phục khi giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc. Để giảm bớt nguy cơ xảy ra các biến chứng này, cần giảm liều dùng cidofovir ở bệnh nhân có suy thận và các tổn thương khác ở thận và tránh dùng thuốc này cùng với các thuốc có khả năng gây độc cho thận như foscarnet, amphotericin B, gentamycin... Adefovir dipivoxil: Tác dụng gây độc thận của thuốc này cũng phụ thuộc vào liều dùng. Ở liều 120mg/ngày, 22-32% bệnh nhân sẽ xuất hiện các biểu hiện suy chức năng ống lượn gần. Các biểu hiện này thường nhẹ và ít gặp hơn ở liều 30mg/ngày và không xảy ra ở liều 10mg/ngày. Tenofovir disoproxil fumarate: Là một chất ức chế men sao chép ngược, được dùng trong điều trị HIV, thuốc này có nguy cơ gây độc ống thận đặc biệt là khi dùng liều cao, kéo dài. Biểu hiện sớm thường gặp là xuất hiện đường, protein trong nước tiểu ở mức độ nhẹ, thường xảy ra sau điều trị khoảng 20 tuần và hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc 1 - 10 tuần. Foscarnet: Là một chất tương tự pyrophosphate, chủ yếu dùng trong điều trị các trường hợp viêm võng mạc CMV và nhiễm HSV kháng aciclovir. Foscarnet có thể gây nhiễm độc thận ở khoảng 27% số bệnh nhân với các mức độ khác nhau, truyền dịch tích cực giúp giảm rõ rệt nguy cơ này. Nhiễm độc thận do foscarnet có thể xảy ra ở bất cứ thời điểm nào của quá trình điều trị và thường hồi phục trong vòng 1 tuần sau khi giảm liều hoặc ngưng thuốc. Bệnh thận do tinh thể Sự lắng đọng các tinh thể ở thận có thể gây ra suy thận, tổn thương thận do tinh thể chủ yếu xảy ra do các tinh thể kết tủa ở ống lượn xa. Acyclovir: Do thuốc này ít tan trong nước tiểu nên dễ có nguy cơ kết tủa thành các tinh thể ở trong ống thận và gây tắc ống thận, nhất là trong những trường hợp truyền nhanh tĩnh mạch liều cao và lưu lượng nước tiểu quá ít. Suy thận do acyclovir xảy ra ở 12-48% số người dùng thuốc, đa số ở mức độ nhẹ, không triệu chứng và thường sau dùng thuốc 24-48 giờ. Indinavir: Thuốc ít tan ở môi trường nước tiểu và được ghi nhận có thể gây bệnh thận do tinh thể, đái ra cặn sỏi hoặc sỏi thận. Các triệu chứng tiết niệu xảy ra ở khoảng 8% và tinh thể trong nước tiểu được tìm thấy ở 20% số bệnh nhân điều trị bằng indinavir. Hầu hết các trường hợp suy thận do indinavir là ở mức độ nhẹ và có hồi phục, chỉ khoảng 0,5% có các triệu chứng nặng như sỏi thận, đái máu, đau thắt lưng và phải ngưng dùng thuốc. Sỏi thận chứa indinavir và các chất chuyển hoá của nó có thể được hình thành ở bất cứ thời điểm nào của quá trình dùng thuốc. Để giảm nguy cơ lắng đọng indinavir trong nước tiểu, bệnh nhân cần được cung cấp ít nhất 3 lít nước mỗi ngày. Ganciclovir: Một số trường hợp kết tủa ganciclovir ở trong ống thận gây suy giảm chức năng thận cũng đã được ghi nhận. Bệnh lý cầu thận Bệnh lý cầu thận được ghi nhận sau dùng cả interferon (IFN) và foscarnet. Khoảng 25% bệnh nhân dùng IFN xuất hiện protein trong nước tiểu mức độ nhẹ đến vừa và 10% có suy chức năng thận, hầu hết các trường hợp này xảy ra ở người có bệnh máu hoặc viêm gan. Một số trường hợp suy thận do lắng đọng tinh thể trisodium foscarnet ở mao mạch cầu thận cũng đã được phát hiện. Khi điều trị kéo dài với indinavir và cidofovir được ghi nhận có thể gây suy thận mạn, teo thận trong một số trường hợp. Do vậy, để tránh những biến chứng của thuốc gây hại cho thận, với bất kỳ bệnh nhân nào cũng cần được theo dõi chặt chẽ chức năng thận khi phải dùng các thuốc diệt virut vừa nêu ở trên.
medlatec
886
Dài bao quy đầu ảnh hưởng gì không? Dài bao quy đầu, có thể gây hẹp bao quy đầu, là một tình trạng khá phổ biến ở nam giới, đôi khi được phát hiện ngay từ tuổi sơ sinh. Do đó, không ít cha mẹ lo lắng “dài bao quy đầu ảnh hưởng gì” khi nhìn thấy trẻ được sinh ra với tình trạng bao quy đầu dài không thể co lại được. Cần biết các tác hại của bao quy đầu dài để kịp thời xử trí phòng ngừa khi trẻ lớn lên. 1. Dài bao quy đầu là như thế nào? Dài bao quy đầu là tình trạng phần da bao bọc bên ngoài đầu dương vật quá dài, vượt ra khỏi lỗ tiểu. Trẻ nhỏ sinh ra có bao quy đầu dài thường đi kèm với hẹp bao quy đầu, tức bao quy đầu sẽ không có khả năng tự thụt vào trong da để bộc lộ phần quy đầu của dương vật. Lúc này, lỗ quy đầu có thể xuất hiện dưới dạng một vòng thắt hoặc “dây cao su” của bao quy đầu xung quanh đầu dương vật, ngăn cản quá trình co rút hoàn toàn và gây ra nhiều triệu chứng, thậm chí cần phải can thiệp cấp cứu.Hiện tượng dài bao quy đầu, có hay không có gây hẹp bao quy đầu, được chia thành hai dạng: sinh lý và bệnh lý:Dài bao quy đầu sinh lý: Trẻ em khi sinh ra đã có bao quy đầu dài hơn bình thường, gây bó chặt đầu dương vật khi trẻ lớn dần lên là trở thành hẹp bao quy đầu thật sự. May mắn là quá trình tách lớp sau đó sẽ diễn ra tự nhiên theo thời gian nên hiện tượng hẹp sẽ tự thuyên giảm khi trẻ lớn lên.Dài bao quy đầu bệnh lý: Trong phần lớn các trường hợp sẽ đi kèm với hẹp bao quy đầu. Nguyên nhân gây bệnh là do sẹo, nhiễm trùng hoặc viêm. Việc kéo mạnh bao quy đầu có thể dẫn đến bao quy đầu dài dần, đôi khi rạn nứt gây chảy máu, sẹo và sang chấn tâm lý cho trẻ. Nếu có hiện tượng phồng bao quy đầu khi đi tiểu, tiểu khó hoặc nhiễm trùng có thể phải điều trị. Dài bao quy đầu và một số tình trạng bất thường thường gặp 2. Bao quy đầu dài có ảnh hưởng gì không? Nếu trẻ không điều trị dài bao quy đầu quá mức, nhất là khi đã gây hẹp bao quy đầu, việc duy trì vệ sinh vùng dương vật có thể gặp hạn chế do bao quy đầu không thể tụt về phía dương vật được. Vị trí này là điều kiện lý tưởng cho sự tích tụ vi khuẩn, mồ hôi và các mô chết, chất cặn bã. Việc vệ sinh kém này lâu ngày có thể dẫn đến sưng tấy quy đầu dương vật gây viêm quy đầu và viêm bao quy đầu. Đây là những tình trạng đau đớn và thậm chí có thể dẫn đến xói mòn và tổn thương da. Những bệnh lý này cũng có thể gây khó chịu trong quá trình tiểu tiện và sinh hoạt tình dục khi đến tuổi trưởng thành.Ngoài ra, tác hại của bao quy đầu dài là cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu và các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Do phần da thừa vượt ra khỏi lỗ tiểu, dòng nước tiểu có thể bị tắc nghẽn và nước tiểu sẽ bị giữ lại dưới bao quy đầu trong thời gian dài dẫn đến nhiễm trùng tiểu. Ngoài ra, vì rất khó giữ vệ sinh đúng cách, các mầm bệnh có thể tích tụ dưới bao quy đầu, do đó làm tăng nguy cơ lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục.Tuy nhiên, ở nam giới trưởng thành, một trong những lo lắng dài bao quy đầu có ảnh hưởng gì không chính là tình trạng này sẽ làm cho đàn ông ít khoái cảm hơn. Vì khoái cảm tình dục ở nam giới là kết quả của việc quy đầu dương vật cọ xát với thành âm đạo, dài bao quy đầu sẽ trở thành nguyên nhân làm cản trở trải nghiệm tình dục. Sự cản trở này thậm chí có thể dẫn đến các rối loạn tình dục như khó giữ dương vật cương cứng và xuất tinh.Trong một số trường hợp, để tự khắc phục hạn chế nêu trên, không ít người nam sẽ chủ động dùng tay tụt bao quy đầu về phía sau. Đến khi dương vật cương cứng, dài bao quy đầu sẽ trở thành một vòng bó chặt quanh dương vật. Tình trạng này là một vấn đề nghiêm trọng, bao quy đầu không thể tự tụt xuống được và có thể dẫn đến chết các mô dương vật và thậm chí gây tổn thương vĩnh viễn cho dương vật do cản trở lưu lượng máu đến dương vật kéo dài. Tác hại của bao quy đầu dài có thể khiến bạn gặp một số bệnh lý 3. Làm gì khi bị gặp phải tình trạng dài bao quy đầu? Cha mẹ của trẻ em trai có tình trạng dài bao quy đầu hay người nam đến tuổi trưởng thành cần sớm ý thức được các tác hại của bao quy đầu dài, nhất là có thể gây hẹp bao quy đầu và làm cản trở cuộc sống bình thường theo nhiều cách. Vì vậy, việc đầu tiên nên làm là tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ chuyên khoa để có thể chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây ra các triệu chứng. Không nên tự ý điều trị vì điều trị không đúng cách có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng về sau.Bác sĩ sẽ đánh giá mức độ nghiêm trọng của dài bao quy đầu cũng như khả năng gây hẹp bao quy đầu trong từng trường hợp và dựa vào đó sẽ đưa ra phương pháp điều trị thích hợp. Đối với các trường hợp nhẹ, các loại thuốc mỡ, kem bôi tại chỗ chứa steroid có thể có hiệu quả, kháng viêm, giảm phù nề do các nguyên nhân bệnh lý. Nhưng nếu dài bao quy đầu quá mức và gây hẹp bao quy đầu nặng, bác sĩ có thể đề nghị thủ thuật cắt bao quy đầu.Ngày nay, kỹ thuật laser được sử dụng để cắt bao quy đầu đã đem lại nhiều tiện lợi hơn so với phương pháp thông thường. Thủ thuật này được hoàn thành chỉ trong 10 phút. Người bệnh thậm chí không cảm thấy đau đớn và không có vết cắt hay vết khâu nào được thực hiện. Việc chữa lành vết thương sau đó sẽ diễn ra nhanh chóng và người bệnh sẽ bình phục trong vòng chưa đầy một tuần, hồi phục toàn bộ các chức năng cơ bản.Tóm lại, dài bao quy đầu, ngay từ giai đoạn thơ ấu, là một vấn đề không thể bỏ qua hoặc coi thường. Thay vì lo lắng dài bao quy đầu có ảnh hưởng gì không, người bệnh cần sớm nhận ra các tác hại của bao quy đầu dài và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi diễn tiến đến hẹp bao quy đầu thực sự. Bởi lẽ, biến cố hẹp bao quy đầu xảy ra ngay lúc dương vật cương cứng là một cấp cứu ngoại niệu, nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời có thể dẫn đến một số biến chứng về lâu dài.
vinmec
1,277
Bệnh lý cao huyết áp liên quan đến những bệnh nào Bệnh lý cao huyết áp khá phổ biến, không ít người gặp phải. Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý như phình động mạch chủ bụng, phình tách động mạch chủ và bệnh máu ngoại biên. 1. Giải nghĩa cao huyết áp Cao huyết áp (hay tăng huyết áp) là bệnh lý mạn tính xảy ra khi áp lực của máu tác động lên thành động mạch đột nhiên tăng cao. Huyết áp tăng cao gây ra nhiều áp lực cho tim và là căn nguyên của nhiều biến chứng tim mạch nguy hiểm như: Tai biến mạch máu não, bệnh tim mạch vành, suy tim, nhồi máu cơ tim… Huyết áp cao là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm 2. Thế nào được xem là cao huyết áp Bệnh lý cao huyết áp xác định dựa trên 2 chỉ số gồm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. – Huyết áp tâm thu: Có giá trị cao hơn do máu trong động mạch đang được tim đẩy đi. – Huyết áp tâm trương: Có giá trị thấp hơn do mạch máu không chịu áp lực tống máu từ tim. Hiện nay, việc chẩn đoán và điều trị của các bác sĩ chuyên khoa tim mạch nước ta thường tuân theo hướng dẫn điều trị của Hiệp hội Tim mạch Châu Âu (ESC). Theo hướng dẫn mới của ESC năm 2018, tùy vào mức độ nghiêm trọng huyết áp cao được phân loại như sau: – Huyết áp tối ưu: Dưới 120/80 mmHg – Huyết áp bình thường: 120/80 mmHg trở lên – Huyết áp bình thường cao: 130/85 mmHg trở lên – Tăng huyết áp độ 1: 140/90 mmHg trở lên – Tăng huyết áp độ 2: 160/100 mmHg trở lên – Tăng huyết áp độ 3: 180/110 mmHg trở lên – Cao huyết áp tâm thu đơn độc: huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên, trong khi đó huyết áp tâm trương dưới 90 mmHg – Tiền tăng huyết áp khi: huyết áp tâm thu lớn hơn 120 – 139 mmHg và huyết áp tâm trương lớn hơn 80 – 89mmHg. Ngoài ra, theo Hiệp hội Tim mạch Việt Nam, huyết áp dưới 120/80 mmHg được coi là bình thường. Huyết áp luôn ở mức từ 140/90 mmHg trở lên được xem là tăng huyết áp. 3. Nguyên nhân cao huyết áp là gì? Hầu hết các trường hợp bệnh lý cao huyết áp đều không rõ nguyên nhân. Đây được xem là tăng huyết áp vô căn. Loại này thường do di truyền, phổ biến ở nam giới. Bên cạnh đó, cao huyết áp thứ phát thường xảy ra do một số bệnh lý như bệnh thận, bệnh tuyến giáp, u tuyến thượng thận hoặc tác dụng phụ của thuốc tránh thai, thuốc cảm, thuốc lá, cocaine, rượu bia. Loại này chiếm khoảng 5 – 10% trên tổng ca bệnh cao huyết áp. Điều trị dứt điểm nguyên nhân thứ phát có thể giải quyết tình trạng bệnh.  Đối với tăng huyết áp do tác dụng không mong muốn của thuốc, người bệnh sau khi ngừng thuốc có thể mất khoảng vài tuần để huyết áp ổn định về mức bình thường. Trẻ em, nhất là trẻ dưới 10 tuổi, nếu mắc cao huyết áp thứ phát, nguyên nhân thường do bệnh khác gây ra, điển hình là bệnh thận. Tăng huyết áp thai kỳ thường xảy ra sau tuần thai thứ 20. Nguyên nhân của tăng huyết áp trong thời kỳ mang thai có thể do thiếu máu trầm trọng, nhiều nước ối, đa thai, mang thai con đầu lòng, thai phụ dưới 20 tuổi hoặc trên 35 tuổi, người có tiền sử cao huyết áp hoặc đái tháo đường… 4. Triệu chứng cao huyết áp điển hình Đa phần triệu chứng của cao huyết áp khá mờ nhạt. Trên thực tế, hầu hết bệnh nhân tăng huyết áp không thể nhận thấy bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng rõ ràng nào, mặc dù bệnh có thể đã tiến triển khá nghiêm trọng. Một số ít bệnh nhân tăng huyết áp có thể biểu hiện triệu chứng thoáng qua như đau đầu, khó thở, hoặc hiếm thấy hơn là chảy máu cam. Cao huyết áp có thể dẫn đến các bệnh lý về não Khi cao huyết áp ở giai đoạn nặng, các biến chứng tim mạch có thể xuất hiện bất ngờ và tước đi tính mạng người bệnh chỉ trong chớp mắt. 5. Bệnh lý cao huyết áp liên quan đến bệnh nào? 5.1. Bệnh lý cao huyết áp gây phình động mạch chủ bụng Người bị bệnh phình động mạch chủ bụng ngày càng tăng lên do số người già có các yếu tố nguy cơ tim mạch tuổi trung niên ngày càng cao. Cao huyết áp là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến bệnh phình động mạch bụng. Theo thống kê có khoảng 3% người huyết áp cao nhẹ có tuổi từ 60-75 bị phình động mạch chủ bụng trong khi đó tỷ lệ này là 11% ở những người có huyết áp tâm thu lớn hơn 195mmHg, đối với những bệnh nhân nam hút thuốc, trên 65 tuổi và bị tăng huyết áp thì có thể cần siêu âm động mạch chủ. Nếu phình động mạch chủ mà lớn hơn 5cm thì cần phải can thiệp. 5.2. Bệnh mạch máu ngoại biên Huyết áp cao cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh mạch máu ngoại biên, làm tăng nguy cơ dẫn đến những vấn đề tim mạch. Chỉ số áp lực cổ chân- cánh tay (ABI) nhỏ hơn 0,9, chỉ số này còn liên quan đến nguy cơ của các bệnh lý xơ vữa động mạch như huyết áp, hút thuốc, lượng cholesterol trong máu, bệnh tiểu đường, đặc biệt là do tuổi tác. 5.3. Phình tách động mạch chủ Có đến 80% bệnh nhân mắc chứng phình tách động mạch chủ có tiền sử về bệnh cao huyết áp, huyết áp càng tăng thì nguy cơ bị phình tách động mạch chủ của người bệnh càng cao. Phình tách động mạch chủ có thể xảy ra ở động mạch chủ lên loại này cần được phẫu thuật. Huyết áp cao thường là nguyên nhân gây phình động mạch chủ đoạn xa. Người bệnh nên thăm khám, kiểm tra huyết áp ngay ghi có triệu chứng 5.4. Bệnh lý cao huyết áp biến chứng liên quan đến não – Xuất huyết não: Khi huyết áp lên quá cao sẽ làm cho mạch máu não không chịu được áp lực sẽ bị vỡ, dẫn đến bệnh xuất huyết não, gây liệt nửa người hoặc liệt hoàn toàn nếu nặng có thể dẫn đến tử vong. – Nhũn não: huyết áp cao cũng có thể làm hẹp mạch máu nuôi não, nếu mảng xơ vữa bị nứt, vỡ sẽ làm hình thành cục máu đông dẫn đến tắc mạch máu não gây chết 1 vùng não. – Thiếu máu não: cao huyết áp cũng có thể là nguyên nhân làm hẹp động mạch cảnh, động mạch não, làm máu bơm lên não không đủ khiến người bệnh cảm thấy chóng mặt, hoa mắt, bất tỉnh. 5.5. Huyết áp cao làm dày cơ tim Người bệnh bị nhồi máu cơ tim do cao huyết áp sẽ có 1 vùng cơ tim bị chết và không thể co bóp được từ đó có thể dẫn đến bệnh suy tim, nếu lâu ngày có thể khiến cơ tim phì đại và không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến suy tim.
thucuc
1,291
Những điều cần biết về tình trạng sốt cỏ khô - viêm mũi dị ứng Sốt cỏ khô là một căn bệnh gây ra các triệu chứng vô cùng khó chịu khi gặp phải. Tuy nhiên, khi nghe đến tên gọi này, nhiều người không biết đây là căn bệnh gì. 1. Sốt cỏ khô là bệnh gì? Sốt cỏ khô là một cái tên khác của bệnh viêm mũi dị ứng với những triệu chứng đi kèm gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày của người mắc. Đây là căn bệnh không phải do virus gây ra mà bởi các yếu tố dị ứng, xuất hiện theo mùa hoặc quanh năm. Các tác nhân có thể gây ra bệnh sốt cỏ khô, đó là: Phấn hoa. Nấm mốc. Khói bụi. Lông chó hoặc mèo. Mùi nước hoa. Những tác nhân trên sẽ gây ra sự kích thích ở niêm mạc mũi làm sản sinh ra Histamin. Đây là một chất gây ra những triệu chứng thường gặp của bệnh này. Bên cạnh đó, sức đề kháng yếu hoặc việc vệ sinh khoang mũi không đúng cách có thể tạo môi trường cũng như không thể khống chế được những vi khuẩn gây bệnh bên ngoài. 2. Triệu chứng của bệnh sốt cỏ khô Sốt cỏ khô thường không ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ nhưng lại gây ra nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh, dưới đây: Hắt xì hơi: Đây là triệu chứng điển hình của sốt cỏ khô. Người bệnh sẽ hắt xì hơi đột ngột, liên tục và kéo dài. Ngứa mũi: Tình trạng này thường xuất hiện sớm, nhất là đối với trẻ em. Ngoài ra, người bệnh còn có thể bị ngứa ở mắt, họng hoặc thậm chí là vùng da cổ hay ống tai ngoài. Chảy nước mũi: Triệu chứng này thường đi kèm với tình trạng hắt hơi. Người bệnh sẽ bị chảy nước mũi trong và không có mùi. Ngứa và chảy nhiều nước mắt: Bệnh nhân cũng thường hay gặp phải triệu chứng này. Nghẹt mũi: Khi nước mũi bị ra quá nhiều hay niêm mạc bị phù nề sẽ gây ra tình trạng nghẹt một bên hoặc thậm chí cả hai bên mũi. Triệu chứng này khiến người bệnh buộc phải thở bằng miệng và rất nguy hiểm ở trẻ em vì có thể khiến ngạt thở. Đau đầu và khiến cơ thể mệt mỏi, uể oải: Bởi vì tình trạng nghẹt thở và hắt xì quá nhiều sẽ dễ gây ra triệu chứng này cho cơ thể. 3. Biến chứng của bệnh sốt cỏ khô Ngoài những triệu chứng khó chịu ra, sốt cỏ khô nếu để lâu có thể gây ra ra một số biến chứng sau: Viêm xoang. Hen suyễn. Viêm họng. Tạo thành ổ viêm bởi ứ dịch tiết. Viêm tai giữa. Tắc lỗ thông xoang. Viêm thanh quản. Trong khoang mũi hoặc xoang mũi hình thành các polyp. Thường thì những biến chứng này xảy ra là do tình trạng dị ứng quá nặng hoặc có những tác nhân khác đi kèm. Người bệnh lúc này cần được điều trị bởi các biện pháp thích hợp. 4. Cách giảm nhẹ những triệu chứng của sốt cỏ khô Các triệu chứng của sốt cỏ khô thường không gây nguy hiểm nhưng lại vô cùng khó chịu và ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống hàng ngày. Dưới đây là một số cách có thể làm giảm nhẹ những triệu chứng khó chịu gây ra bởi căn bệnh này: Sử dụng nước muối sinh lý để rửa mũi: Cách này khá hiệu quả trong việc lấy đi dịch nhầy và kháng khuẩn cho khoang mũi mà không gây ra bất cứ kích ứng gì cho niêm mạc. Xông hơi bằng các loại tinh dầu thiên nhiên: Khoang mũi sẽ thông thoáng hơn khi được xông hơi bằng các loại tinh dầu có mùi hương như bạc hà, tràm trà hay khuynh diệp,… Uống nước gừng ấm: Gừng có tác dụng rất tốt để làm ấm và giảm đi tình trạng nghẹt mũi. Cho nên, việc sử dụng loại củ này vào buổi sáng hoặc những lúc chuyển mùa sẽ rất tốt trong việc giảm đi các triệu chứng khó chịu của bệnh này. Bổ sung thêm vitamin C cho cơ thể: Một trong những công dụng của vitamin C là tính kháng Histamin, nguyên nhân gây ra các triệu chứng của sốt cỏ khô. 5. Phương pháp điều trị sốt cỏ khô Sốt cỏ khô tuy không khó chữa nhưng cần phải có phương pháp điều trị kịp thời để bệnh không trở nặng làm ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như cuộc sống hàng ngày. Các phương pháp thường được áp dụng vào việc điều trị bệnh này hiện nay như sau: 5.1. Điều trị đặc hiệu Phương pháp điều trị này chỉ được áp dụng khi bác sĩ đã tìm ra được nguyên nhân chính xác gây dị ứng. Bệnh nhân sẽ được chữa trị bằng cách đưa một lượng dị nguyên gây bệnh tăng dần vào cơ thể để tạo ra kháng thể bao vây. Điều này sẽ làm cho sự đáp ứng miễn dịch bị thay đổi nhằm điều trị triệt để các triệu chứng dị ứng. 5.2. Điều trị bằng thuốc Để điều trị các triệu chứng khó chịu và ngăn chặn các biến chứng có thể xảy ra của sốt cỏ khô, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng các loại thuốc tùy theo từng tình trạng bệnh. Với phương pháp điều trị này chỉ có thể làm giảm hoặc khống chế dị nhân gây bệnh trong một thời gian ngắn và có thể bị tái phát lại. Một số loại thuốc điều trị viêm mũi dị ứng là: Thuốc kháng Histamin dạng uống hoặc xịt là loại được sử dụng khá phổ biến khi mắc phải sốt cỏ khô. Đây là loại thuốc có thể hạn chế sự sản sinh ra Histamin khi cơ thể tiếp xúc với một dị nguyên nào đó. Các loại thuốc xịt chống nghẹt mũi. Thuốc xịt mũi Corticosteroid. Nếu như tình trạng bệnh quá nặng, bác sĩ sẽ chỉ định tiêm thuốc chống dị ứng cho đến khi các triệu chứng của bệnh hoàn toàn biến mất. Ngoài ra, liệu pháp SLIT cũng có thể được áp dụng trong trường hợp nặng bằng cách đặt thuốc vào dưới lưỡi. Tuy nhiên, phương pháp điều trị này sẽ gây ra nhiều tác dụng không mong muốn như bị đau rát họng hoặc bị đau ở vùng miệng hay thậm chí ở tai.
medlatec
1,067
Tại sao vitamin K có thể nguy hiểm nếu bạn đang dùng thuốc chống đông? Thuốc chống đông thường được kê đơn cho bệnh nhân bị huyết khối, nhất là huyết khối mạch vành. Thuốc chống đông gồm thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu và thuốc kháng vitamin K. Theo đó, vitamin K có thể gây nguy hiểm cho người đang dùng thuốc chống đông. Vì thế, cần cân bằng giữa hàm lượng vitamin K ăn vào và liều lượng thuốc. 1. Vitamin K có thể gây nguy hiểm cho người đang dùng thuốc chống đông Thuốc chống đông máu gồm thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu, thuốc kháng vitamin K và thuốc chống đông đường uống trực tiếp. Thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu ức chế hình thành cục máu đông bằng cách ức chế hoạt hoá tiểu cầu, ngăn chặn sự kết tập tiểu cầu thông qua ức chế các men và thụ thể. Thuốc kháng vitamin K như Sintrom, Warfarin ức chế quá trình tổng hợp các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K.Vitamin K là một enzym gan đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp các yếu tố đông máu như yếu tố II (prothrombin), các yếu tố VII, IX, X. Vitamin K thuộc nhóm các vitamin hòa tan trong chất béo, rất cần thiết cho quá trình hỗ trợ đông máu và điều chỉnh sự đông máu.Thuốc chống đông thường được chỉ định cho bệnh nhân đã được chẩn đoán có huyết khối ( ví dụ như huyết khối tĩnh mạch sâu) hoặc có nguy cơ xuất hiện huyết khối, nhất là huyết khối mạch vành, để dự phòng các biến chứng như nhồi máu não, thuyên tắc phổi,... Khi dùng thuốc chống đông, đặc biệt là các thuốc kháng vitamin K chẳng hạn như Sintrom, Warfarin nên lưu ý đến sự tương tác với các thuốc khác và thức ăn, nhất là vitamin K. Nếu đột ngột tăng lượng vitamin K trong chế độ ăn uống có thể làm giảm tác dụng của warfarin và sintrom. Điều này dẫn đến giảm hiệu quả ức chế hình thành cục máu đông, dễ xuất hiện các biến chứng nguy hiểm. Thuốc kháng vitamin K và thuốc chống đông đường uống trực tiếp 2. Cách cân bằng lượng vitamin K với liều lượng thuốc chống đông Khi dùng thuốc chống đông, cần cân bằng giữa lượng vitamin K ăn vào và liều lượng thuốc. Điều quan trọng là không nên loại bỏ vitamin K ra khỏi khẩu phần ăn vì vitamin K có trong nhiều loại thực phẩm lành mạnh, giàu chất dinh dưỡng. Bệnh nhân cần duy trì lượng vitamin K nhất định và kiểm tra chức năng đông máu định kỳ.Các cách giúp kiểm soát lượng vitamin K ăn vào như sau: 2.1. Chú ý đến nhãn thực phẩm để giữ cho lượng vitamin K ăn vào luôn ổn định Bệnh nhân có thể ăn một lượng vitamin K nhất định mỗi ngày, mỗi tuần hoặc ba lần trong một tuần - miễn duy trì chế độ ăn và tần suất này nhất quán.Các loại rau xanh như rau bina, bông cải xanh và rau diếp rất giàu vitamin K. Ngoài ra, các loại thực phẩm như kiwi, măng tây và đậu nành cũng là nguồn cung cấp vitamin K dồi dào. Trong các thức ăn chế biến sẵn, người bệnh nên đọc kỹ thành phần và hàm lượng từng chất.Có nhiều loại rau củ có chứa hàm lượng vitamin K thấp hơn, bao gồm: cà chua, ớt, cà rốt, súp lơ trắng, dưa leo, khoai tây, khoai lang, bí. 2.2. Cẩn thận với các thực phẩm chức năng, thảo dược và bổ sung omega-3 (EPA / DHA) Bệnh nhân có thể cần tránh một số thực phẩm chức năng, thảo dược, omega - 3 và cả các loại vitamin tổng hợp để giữ giá trị máu ổn định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về các loại thuốc uống kèm để đảm bảo rằng chúng không tương tác với thuốc chống đông máu. 2.3. Uống thuốc chống đông máu một cách nhất quán Một cách khác để quản lý hiệu quả hoạt động của thuốc chống đông máu là dùng liều lượng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày và hãy đảm bảo lượng vitamin K luôn phù hợp. Kiểm tra chức năng đông máu định kỳ sẽ giúp cho người bệnh biết tác dụng của thuốc chống đông có đạt mục tiêu điều trị với liều hiện tại hay không. Từ đó, bác sĩ sẽ cân chỉnh liều thuốc và hàm lượng vitamin K ăn vào cho phù hợp.com, health.clevelandclinic.org
vinmec
769
Nâng cao đề kháng lúc giao mùa, giúp trẻ tránh bệnh đường hô hấp Bệnh đường hô hấp ở trẻ em có thể xảy ra quanh năm nhưng phổ biến hơn vào thời điểm giao mùa. Khi bị bệnh, trẻ có những biểu hiện như sốt kéo dài, ho, sổ mũi, thở khò khè,... Nếu cha mẹ chủ quan không cho trẻ đi khám và điều trị sớm, bệnh hô hấp của trẻ có thể trở nặng và dễ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. 1. Các bệnh đường hô hấp ở trẻ em thường gặp lúc giao mùa Cảm lạnh: Khi virus gây cảm lạnh xâm nhập cơ thể thì sẽ có những biểu hiện trên đường hô hấp như sốt, ho, sổ mũi, kém ăn và đau họng. Các triệu chứng trên thường kéo dài khoảng 1 tuần. Đôi khi, cảm lạnh thông thường có thể tăng nặng, để lại nhiều biến chứng nguy hiểm.Cảm cúm: Triệu chứng gồm sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, đau nhức cơ bắp. Trẻ bị cúm thường quấy khóc nhiều, khó chịu, bỏ ăn hoặc đau bụng, tiêu chảy, viêm long đường hô hấp (biểu hiện hắt hơi, chảy nước mũi trong, ho, ngạt mũi).Bạch hầu: Là bệnh truyền nhiễm gây ra bởi vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Các triệu chứng bệnh thường xuất hiện trong 2 - 5 ngày sau khi phơi nhiễm. Ban đầu trẻ có biểu hiện đau họng, ho, sốt, ớn lạnh. Về sau, bên trong cổ họng và amidan của trẻ xuất hiện các lớp màng dày có màu trắng xám, mọc theo mảng lớn, khiến trẻ bị ho khan, tắc nghẽn đường hô hấp. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, trẻ có thể bị viêm cơ tim, tổn thương hệ thần kinh,...Viêm tiểu phế quản: Gây ra bởi virus, có các triệu chứng gồm sổ mũi, thở nhanh, khó thở, thở khò khè, ho và sốt.Nhiễm virus hợp bào hô hấp RSV: Nếu trẻ bị viêm đường hô hấp do nhiễm virus hợp bào hô hấp RSV thì bệnh thường nặng hơn, dễ bị suy hô hấp, bệnh kéo dài và hay tái phát. Trẻ có nguy cơ bị biến chứng viêm tai giữa hoặc hen suyễn sau khi bị viêm đường hô hấp. 2. Nguyên nhân trẻ thường mắc bệnh về đường hô hấp lúc giao mùa Những nguyên nhân thường gặp gây các bệnh đường hô hấp ở trẻ em vào thời điểm giao mùa gồm:Sức đề kháng của trẻ em còn yếu, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện để bảo vệ cơ thể. Vì thế, virus dễ tấn công cơ thể, gây các bệnh về đường hô hấp.Do các tác nhân bên ngoài như môi trường, khí hậu, thời tiết, miễn dịch cộng đồng thấp hoặc khói thuốc, ô nhiễm,... Hơn nữa, trẻ có khả năng thích ứng kém với thời tiết nên khi giao mùa, thời điểm nóng - lạnh thất thường thì trẻ dễ ốm, mắc bệnh đường hô hấp. Sức đề kháng của trẻ em là một trong những nguyên nhân gây bệnh vào thời điểm giao mùa 3. Nên làm gì khi trẻ mắc bệnh đường hô hấp? Khi trẻ bị viêm đường hô hấp và có các biểu hiện như ho, hắt hơi, sổ mũi nhưng không bị sốt hoặc chỉ sốt nhẹ thì gia đình có thể theo dõi trẻ tại nhà, chưa cần dùng kháng sinh và thuốc hạ sốt.Khi chưa đưa trẻ đi khám, nếu trẻ sốt trên 38°C không nên cho trẻ mặc nhiều quần áo mà nên mặc đồ rộng, thoáng, dễ thoát nhiệt. Nên lau mát cho trẻ bằng cách nhúng khăn sạch vào chậu nước sạch có nhiệt độ thấp hơn thân nhiệt của trẻ 2°C, sau đó lau ở trán, nách, bẹn (vài giờ lau một lần) hoặc đắp khăn ướt lên các vị trí trên. Nếu lau mát mà trẻ vẫn sốt trên 38°C cha mẹ có thể cho trẻ uống hoặc đút hậu môn thuốc Paracetamol với liều lượng được bác sĩ khuyến nghị (10 – 15 mg/kg cân nặng/lần, không quá 60 mg/kg cân nặng/ngày).Hằng ngày, nên cho trẻ ăn các món lỏng, ấm và uống đủ nước. Nếu trẻ còn bú mẹ thì cho trẻ bú như bình thường hoặc có thể tăng số lần và thời gian bú mẹ. Nếu trẻ sốt vừa hoặc sốt cao mà chưa kịp đưa đi khám thì nên cho trẻ uống dung dịch oresol (ORS), pha theo liều lượng được khuyến nghị. 4. Biện pháp phòng bệnh đường hô hấp ở trẻ em lúc giao mùa Để phòng tránh bệnh đường hô hấp cho trẻ, biện pháp tốt nhất là tăng cường sức đề kháng, miễn dịch hô hấp của trẻ. Phụ huynh có thể áp dụng những bí quyết sau:Giữ ấm cho trẻ: Cha mẹ nên giữ ấm đường thở cho bé trong mùa đông bằng cách mặc ấm, giữ ấm cổ họng, đội mũ kín tai, đeo khẩu trang khi ra đường, ăn và uống đồ nóng,... để giảm nguy cơ viêm đường hô hấp.Vệ sinh thân thể và môi trường: Vi khuẩn, virus có thể tồn tại ở mọi nơi, tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh hô hấp cho trẻ nhỏ. Để bảo vệ trẻ khỏi các nguy cơ, cha mẹ nên giữ gìn vệ sinh thân thể cho bé và tích cực giữ vệ sinh môi trường sống. Với trẻ lớn, cần rèn luyện ý thức vệ sinh cá nhân để bé tự chăm sóc bản thân kể cả khi không có cha mẹ ở bên. Cha mẹ cần giữ ấm cho trẻ vào thời điểm giao mùa để tránh mắc bệnh đường hô hấp Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ: Trẻ 0 - 6 tháng tuổi nên bú mẹ hoàn toàn để được phát triển toàn diện, có sức đề kháng trước nhiều bệnh tật. Nếu không có điều kiện, cha mẹ cũng nên cố gắng cho trẻ bú sữa ít nhất trong 2 - 3 tháng đầu để củng cố hệ miễn dịch của bé. Với bé lớn, cần duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý, thực phẩm đa dạng để tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài bữa chính, cha mẹ nên cho trẻ ăn thêm trái cây và nước trái cây. Những loại rau củ giàu vitamin và chất xơ, thực phẩm giàu kẽm,... rất có lợi cho hệ miễn dịch của trẻ vào thời điểm giao mùa;Tiêm vắc-xin: Ngoài các loại vắc-xin trong chương trình tiêm chủng quốc gia, cha mẹ có thể lựa chọn tiêm cho trẻ một số loại vắc-xin để phòng ngừa bệnh hô hấp. Nên tiêm vắc-xin phòng cúm, vắc-xin phế cầu để ngừa cúm và bệnh hô hấp do phế cầu gây ra, đặc biệt là viêm phổi.Chú ý sức khỏe của trẻ: Nếu bé có biểu hiện bất thường như ăn uống ít, bú kém, bỏ bữa, sốt, nôn trớ, ngủ không ngon,... có thể bé đang bị bệnh, cần theo dõi chặt hơn và đưa đi thăm khám đầy đủ, điều trị đúng theo phác đồ được bác sĩ đưa ra.Lưu ý khác: Cha mẹ không tự ý dùng kháng sinh cho trẻ nếu chưa có chỉ định của bác sĩ. Đồng thời, phụ huynh cũng không nên tự ý đặt khí dung cho trẻ tại nhà.Cải thiện sức đề kháng là biện pháp giúp phòng ngừa bệnh đường hô hấp ở trẻ em hiệu quả. Ngoài ra, cha mẹ cũng cần chú ý theo dõi sức khỏe của trẻ, đưa trẻ đi khám ngay khi mới có triệu chứng đầu tiên của bệnh để được điều trị kịp thời, hiệu quả.
vinmec
1,271
Công dụng thuốc Cabendaz Thuốc Cabendaz là thuốc không kê đơn, được sử dụng để tẩy một số loại giun đũa. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Cabendaz, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Cabendaz trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Cabendaz công dụng là gì? 1.1. Thuốc Cabendaz là thuốc gì? Thuốc Cabendaz thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm; có số đăng ký VD-21577-14, do Công ty cổ phần US Pharma USA sản xuất.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, vỉ 1 viên, hộp 1 vỉ, với các thành phần:Hoạt chất chính: Mebendazol hàm lượng 500mg.Tá dược: Tinh bột ngô, Polyvinyl pyrrolidone (PVP K30), Natri starch glycolate, Acid Citric khan, Aerosil, Aspartam, Mùi dâu bột, Magnesium stearate, Hydroxypropylmethyl cellulose 606, Hydroxypropylmethyl cellulose 615, Titan dioksid, Talc , Polyethylene glycol 6000.Thuốc Cabendaz khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành và trẻ em từ 2 tuổi trở lên 1.2. Thuốc Cabendaz có tác dụng gì? Mebendazol có phổ chống giun sán rộng. Phát huy tác dụng hữu ích khi người bệnh bị nhiễm nhiều loại giun, có hiệu quả cao trên giun đũa (Asezís lưmbricoides), giun tóc (Trichuris trichiura), giun móc (Ancylostoma duodenale, Necator americanus), giun kim (Enterobius vermicularis) và một số loại giun khác như giun tròn (Mansonella perstans, Onchocerca volvulus), giun xoắn (Trichinella spiralis) và các loại trứng giun di chuyển trong nội tạng (gây ra bởi Toxocara canis và T. cati), Dracunculus medinensis, Trichostrongylus, Capillaria philippinensis.Thuốc Cabendaz được sử dụng trong các trường hợp nhiễm một hay nhiều các loại giun được liệt kê trên đây.Chống chỉ định:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần chính Mebendazol hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.Phụ nữ có thai đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ. 2. Cách sử dụng của thuốc Cabendaz 2.1. Cách dùng thuốc Cabendaz Thuốc Cabendaz dùng đường uống, cố thể nuốt hoặc nhai viên thuốc với một ít nước lọc. Uống thuốc mà không cần phụ thuộc vào bữa ăn.Với trẻ em có thể bẻ đôi viên thuốc cho trẻ dễ nhai hoặc nuốt, luôn có người lớn giám sát khi trẻ dùng thuốc.Dùng một liều duy nhất, không uống quá 1 viên mỗi lần. 2.2. Liều dùng của thuốc Cabendaz Liều dùng với cả người lớn và trẻ em: 1 viên Cabendaz duy nhất. Nên dùng lặp lại sau 4 đến 6 tháng để định kỳ tẩy giun.Xử lý khi quên liều: Thuốc chỉ uống 1 liều duy nhất nên không có xử trí quên liều.Xử trí khi quá liều: Nếu có quá liều xảy ra, triệu chứng chủ yếu ở đường tiêu hoá kéo dài vài giờ, có thể gây nôn hoặc dùng than hoạt tính. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Cabendaz Không dùng thuốc Cabendaz khi đã hết hạn sử dụng, thuốc bị nấm mốc, đổi màu, có mùi lạ, bao bì bị hở.Thận trọng khi dùng Cabendaz trong thời gian dài và dùng với liều cao hơn liều khuyến cáo do có thể xảy ra giảm bạch cầu trung tính, rối loạn chức năng gan, bao gồm cả viêm gan.Người bệnh cần giữ vệ sinh, ăn chín, uống sôi để phòng ngừa tái nhiễm giun sán cũng như gây lây lan bệnh. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hay các dung dịch sát khuẩn, đặc biệt với trẻ nhỏ.Nên uống thuốc vào buổi tối và những ngày nghỉ cuối tuần. Trẻ dưới 2 tuổi cần cân nhắc khi sử dụng do chưa có nhiều nghiên cứu về tác dụng của hoạt chất mebendazol cho nhóm đối tượng này.Chưa rõ thuốc có vào sữa mẹ không nên cần thận trọng khi dùng thuốc Cabendaz cho phụ nữ đang cho con bú. 4. Tác dụng phụ của thuốc Cabendaz Ở liều điều trị Cabendaz được dung nạp tốt trong hệ tiêu hoá. Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hiếm khi xảy ra.Xử trí ADR thuốc:Phải giảm liều ở những người có tổn thương gan.Khi dùng thuốc có mebendazol ở liều cao, phải tiến hành theo dõi đều đặn nồng độ transaminase trong huyết thanh, số lượng tiểu cầu và bạch cầu. 5. Tương tác thuốc Cabendaz Cimetidin ức chế chuyển hóa của mebendazol và có thể làm tăng nồng độ của mebendazol trong huyết tương.Dùng đồng thời với phenytoin hoặc carbamazepin sẽ làm giảm nồng độ của các chế phẩm có chứa mebendazol trong huyết tương. 6. Cách bảo quản thuốc Cabendaz Thời gian bảo quản thuốc Cabendaz là 36 tháng từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc trong bao bì gốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tại những nơi khô ráo thoáng mát, tránh khỏi ánh nắng mặt trời, tránh xa các nguồn nhiệt như lò nướng, tủ lạnh hay tivi; và những nơi ẩm thấp như trong nhà tắm.Để thuốc ở vị trí cao tránh xa tầm tay trẻ.
vinmec
842
Tư vấn sức khỏe từ xa: Hỏi bác sĩ chuyên khoa ngay trên chiếc smartphone của bạn Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, y tế cũng có những bước thay đổi nhanh chóng với nhiều tiện ích mới thuận lợi hơn. Nếu như trước kia, muốn thăm khám các vấn đề về sức khỏe chúng ta buộc phải tới bệnh viện và gặp trực tiếp bác sĩ thì bây giờ, bạn hoàn toàn có thể đặt lịch để được bác sĩ chuyên khoa tư vấn ngay trên thiết bị di động mà không cần tốn nhiều thời gian và công sức đi lại. Video call: Tư vấn sức khỏe trực tuyến nhanh chóng, thuận tiện Hiện nay, đa số các bệnh viện thường quá tải khiến nhiều người phải chờ đợi rất lâu mới tới lượt thăm khám, vì vậy tư vấn sức khỏe trực tiếp với bác sĩ qua video call là lựa chọn tối ưu nhất cho những người bận rộn mà vẫn cần chăm sóc cho sức khỏe bản thân và gia đình. Bác sĩ sẽ tư vấn trực tiếp với người bệnh theo hình thức 1:1 nên người dùng sẽ có có thời gian hỏi han kỹ lưỡng hơn các vấn đề của sức khỏe bản thân mình để nhận được sự tư vấn đầy đủ từ bác sĩ. Tại sao tư vấn sức khỏe trực tuyến trở thành xu thế mới của ngành y tế? Với nhiều quốc gia phát triển trên thế giới, tư vấn sức khỏe trực tuyến qua gọi video (video call) khá phổ biến, tuy nhiên tại Việt Nam đây vẫn là một hình thức khá mới mẻ, chưa được nhiều người dân biết đến? Vậy tư vấn sức khỏe trực tuyến có những ưu điểm gì và tại sao mô hình này càng ngày càng được nhiều phòng khám, bệnh viện áp dụng. Chủ động và tiết kiệm thời gian Rất nhiều người thường ngại đến bệnh viện thăm khám vì tốn thời gian đi làm, làm thủ tục, ngồi chờ lấy số, chờ khám…, chỉ đến khi sức khỏe thực sự có vấn đề mới đến khám thì lúc đó bệnh đã ở giai đoạn nặng và thường khá tốn kém trong việc chữa trị. Tuy nhiên, với tư vấn sức khỏe trực tuyến thì mọi vấn đề trên đều được giải quyết. Tránh nguy cơ lây bệnh chéo từ bên ngoài Bệnh viện thường là nơi có nguy cơ lây nhiễm các bệnh tương đối cao, đặc biệt là đối với trẻ em, người già, người mắc các bệnh mạn tính. Do đó, không phải tới bệnh viện sẽ góp phần hạn chế được việc phải tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm này. Mặc dù Việt Nam đã hết thời gian cách ly toàn xã hội nhưng hạn chế đến bệnh viện và các nơi đông người vẫn là khuyến cáo được Bộ Y tế đưa ra để phòng chống dịch Covid-19 một cách hiệu quả nhất. Hỏi bác sĩ mọi lúc, mọi nơi Nếu như trước khi bắt buộc phải đến bệnh viện trong giờ hành chính mới có thể gặp được bác sĩ thì với tính năng video call, người dùng có thể hỏi bác sĩ ở bất cứ đâu theo khung giờ của mình, vì vậy không ảnh hưởng tới cuộc sống và các công việc khác. Những người ở tỉnh xa hoặc đi công tác… đều có thể đặt lịch hỏi các bác sĩ đầu ngành mà không cần phải tới bệnh viện như trước. Bảo mật thông tin Mỗi người dùng có một tài khoản cá nhân và một hồ sơ bệnh án riêng lưu trữ tất cả các thông tin cá nhân người bệnh, tình trạng bệnh lý, lịch sử khám chữa bệnh. Các thông tin này luôn được giữ bảo mật tuyệt đối. Kết thúc cuộc trò chuyện, bác sĩ sẽ cập nhật tình trạng sức khỏe hiện tại vào hồ sơ của người dùng kèm theo những lời khuyên về sức khỏe cho từng cá nhân.000 người cài đặt và thường xuyên sử dụng). Ứng dụng i CNM quy tụ đội ngũ y bác sĩ các chuyên khoa có nhiều bệnh thường gặp như: Nội chung - Truyền nhiễm - Sản khoa - Nhi khoa - Tai mũi họng giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao. Thông qua tính năng video call, người bệnh sẽ nhận được sự tư vấn từ các bác sĩ, chuyên gia giỏi, uy tín mà mình mong muốn khi không có điều kiện gặp gỡ họ trực tiếp. vn/app
medlatec
755
Những đối tượng nên tiêm mũi tiêm chống ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là một loại ung thư rất nguy hiểm. Đối tượng nên tiêm mũi tiêm chống ung thư cổ tử cung là trẻ gái và thiếu nữ trong độ tuổi 9-26 để bảo vệ bản thân khỏi virus HPV, một trong những nguyên nhân chính gây bệnh. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm những thông 1. Ung thư cổ tử cung và rủi ro 1.1 Thông tin về bệnh ung thư cổ tử cung và những yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh Ung thư cổ tử cung phát triển từ các tế bào của cổ tử cung. Bệnh xuất hiện ở phụ nữ và có thể ảnh hưởng đến hệ sinh sản của họ. Virus Human Papillomavirus là nguyên nhân chủ yếu gây ra ung thư cổ tử cung. Những yếu tố khác được coi là nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh như: – Hút thuốc: Phụ nữ hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung cao hơn so với người không hút thuốc. – Hệ thống miễn dịch suy giảm: Những người có hệ thống miễn dịch yếu thường dễ nhiễm các bệnh truyền nhiễm vì miễn dịch không đủ khỏe để đánh bạn vuris, vi khuẩn. – Quan hệ tình dục với nhiều người làm tăng nguy cơ nhiễm HPV –  Phụ nữ trên 30 tuổi có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến sinh sản cao hơn so với những người trẻ tuổi. Có nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến căn bệnh ung thư cổ tử cung. – Những người có tiền sử bệnh lý về nhiễm HPV hoặc các vấn đề về tế bào cổ tử cung có khả năng tái lại bệnh. 1.2 Tác động của virus HPV là một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh Virus HPV (Human Papillomavirus) được xác định là một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư cổ tử cung. Chi tiết về tác động này có thể được mô tả như sau: Virus HPV xâm nhập vào tế bào của niêm mạc cổ tử cung, thường thông qua những vùng nhạy cảm như âm đạo. HPV tác động lên tế bào cổ tử cung bằng cách thay đổi cấu trúc gen của chúng, gây ra những biến đổi tế bào, kích thích sự tăng trưởng không kiểm soát – một đặc điểm chung của các tế bào ung thư. Các biến đổi tế bào và sự tăng trưởng không kiểm soát có thể tạo ra khối u bất thường và nguy cơ cao mắc bệnh ung thư. Tiến triển của bệnh thường diễn ra chậm rãi và không có nhiều triệu chứng, điều này khiến bệnh được phát hiện ở giai đoạn muộn, khi đã trở nên nghiêm trọng. Tóm lại, HPV, đặc biệt là các chủng gây ung thư như HPV 16 và 18, có khả năng tác động trực tiếp lên tế bào cổ tử cung, gây biến đổi tế bào và khiến chúng trở thành những tế bào ung thư. Nhiễm HPV làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung. Vắc xin HPV là biện pháp hiệu quả để giảm nguy cơ lây nhiễm và bảo vệ người tiêm khỏi các chủng virus có thể dẫn đến ung thư. Hiểu rõ về mối liên quan này là rất quan trọng để phòng ngừa và quản lý bệnh hiệu quả hơn. 2. Mũi tiêm chống ung thư cổ tử cung Mũi tiêm phòng bệnh ung thư cổ tử cung là biện pháp phòng ngừa quan trọng giúp ngăn chặn lây nhiễm virus HPV, đặc biệt là các chủng có khả năng gây ung thư. Được khuyến khích ở độ tuổi 9-26. Mũi tiêm giúp kích thích hệ thống miễn dịch, giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Đây là một biện pháp hiệu quả và mang lại lợi ích lớn cho sức khỏe cộng đồng, đặt nền tảng cho kiểm soát bệnh ung thư và các vấn đề liên quan đến HPV. 2.1 Đối tượng nên tiêm mũi tiêm chống ung thư cổ tử cung và độ tuổi phù hợp. Phụ nữ từ 9 đến 26 tuổi nên tiêm vắc xin chống ung thư cổ tử cung. Độ tuổi này được đánh giá là lý tưởng để bắt đầu tiêm, vì nó giúp kích thích hệ thống miễn dịch từ sớm, trước khi có khả năng tiếp xúc với virus HPV qua quan hệ tình dục. Nên tiêm vắc xin khi còn trẻ để đạt được hiệu quả miễn dịch cao hơn. Mũi vắc xin chống ung thư cổ tử cung thường hiệu quả khi tiêm ở độ tuổi trước khi bắt đầu quan hệ tình dục. Việc này giúp ngăn chặn lây nhiễm virus HPV và giảm nguy cơ mắc bệnh. Việc tiêm ở độ tuổi còn trẻ giúp tạo nền tảng cho sự bảo vệ lâu dài, đặc biệt là khi hệ thống miễn dịch còn đang phát triển. 2.2 Hiệu quả của mũi tiêm chống ung thư cổ tử cung trong ngăn chặn sự phát triển của bệnh và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến HPV – Ngăn chặn sự lây nhiễm của HPV: Vắc xin chống ung thư cổ tử cung giúp ngăn chặn sự lây nhiễm virus HPV. Việc tạo ra kháng thể chống lại virus từ mũi tiêm giúp bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm bệnh và giảm khả năng lây lan virus. – Hiệu quả trong việc chống lại bệnh ung thư cổ tử cung: Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung đã được chứng minh là có hiệu quả cao trong việc ngăn chặn sự phát triển của ung thư cổ tử cung, đặc biệt là với các chủng virus HPV có khả năng gây ung thư cao như HPV 16 và 18. – Bảo vệ người tiêm khỏi những bệnh liên quan: Mũi tiêm HPV cũng giảm nguy cơ mắc các bệnh khác do virus HPV, như các loại mụn cóc sinh dục, ung thư âm đạo, ung thư hậu môn và các vấn đề liên quan đến nhiễm virus. – Trong một số quốc gia, việc mở rộng tiêm mũi chống ung thư cổ tử cung cho cả nam và nữ đã giúp giảm tình trạng lây nhiễm và nguy cơ mắc bệnh liên quan đến HPV trong quốc gia đó. Mũi tiêm phòng ung thư cổ tử cung vừa để bảo vệ cho cá nhân vừa đóng góp vào khả năng phòng bệnh của cả cộng đồng, giảm áp lực cho hệ thống y tế và tạo ra một xã hội khỏe mạnh hơn. 3. Tác dụng phụ của vắc xin Những tác dụng phụ sau khi tiêm xong vắc xin HPV là: – Một số người sau khi tiêm vắc xin có thể trải qua đau và sưng tại nơi tiêm. Đây là một phản ứng thông thường và thường tự giảm đi sau một vài ngày. – Sốt và đau cơ: Sau tiêm có thể có những triệu chứng như sốt nhẹ và đau cơ. Đây là dấu hiệu bình thường của cơ thể đang phản ứng và tạo ra kháng thể. – Có người có thể gặp các vấn đề như đau bụng, tiêu chảy hoặc đầy bụng. Tuy nhiên, những tác dụng phụ này thường là tạm thời và không phổ biến. – Một số trường hợp có thể gặp tình trạng loạn kinh sau khi tiêm vắc xin. Lưu ý rằng các tác dụng phụ thường chỉ kéo dài trong thời gian ngắn và đa số là nhẹ. Nếu có bất kỳ vấn đề bất thường nào sau khi tiêm vắc xin, nên hỏi bác sĩ để được giải đáp một cách chính xác.
thucuc
1,325
Mang thai ngoài tử cung có thể có con không? Mang thai ngoài tử cung là trường hợp tế bào trứng đã thụ tinh không di chuyển đến tử cung mà thay vào đó, chúng lại bám vào thành ống dẫn trứng để phát triển. Điều mà phụ nữ đã từng bị bệnh lo lắng nhất là mang thai ngoài tử cung có thể có con không? 1. Mang thai ngoài tử cung là gì? Thai ngoài tử cung là trường hợp thai không làm tổ trong buồng tử cung. Có thể gặp thai làm tổ ở nhiều vị trí khác nhau như ở vòi trứng, buồng trứng, tại cổ tử cung, trong ổ bụng, thậm trí ngoài ổ phúc mạc. Tuy nhiên khoảng hơn 95% trường hợp thai ngoài tử cung xảy ra ở vòi trứng.Thai ngoài tử cung thường gặp ở những phụ nữ bị dị tật ống dẫn trứng, hẹp ống dẫn trứng bẩm sinh, đã từng phẫu thuật liên quan đến vòi trứng.... 2. Thai ngoài tử cung có thể có con không? Thai ngoài tử cung vị trí hay gặp nhất là thường gặp nhất là vòi trứng và nguyên nhân hay gặp là do tắc, hẹp vòi trứng Thai ngoài tử cung có thể gặp ở nhiều vị trí khác nhau như ở vòi trứng, buồng trứng, ổ bụng hay cổ tử cung. Vị trí thai ngoài tử cung hay gặp nhất và thường gặp nhất là vòi trứng. Nguyên nhân hay gặp là do tắc, hẹp vòi trứng (do viêm nhiễm sinh dục, do bẩm sinh, hoặc do một can thiệp trước đó trên vòi trứng) hoặc có tiền căn mổ ở vùng bụng trước đó cũng có thể gây viêm dính bên ngoài vòi trứng và làm thay đổi hướng đi của vòi trứng (vòi trứng bị kéo dài, bị gập góc...).Bị thai ngoài tử cung có thể có con không? Về câu hỏi là có. Bạn hoàn toàn có thể mang thai và có con được nếu tình trạng thai ngoài tử cung đã được điều trị dứt điểm trước đó. Nghĩa là phải đảm bảo không còn các nguyên nhân gây bệnh trên cơ thể bệnh nhân, đảm bảo cơ quan sinh dục vệ sinh và an toàn trong lần mang thai tiếp theo. 3. Cách phòng ngừa mang thai ngoài tử cung Thường xuyên vệ sinh vùng kín tránh viêm nhiễm vùng kín Thường xuyên vệ sinh vùng kín, đặc biệt trong kỳ kinh nguyệt, sau quan hệ tình dục, khi đang điều trị viêm nhiễm phụ khoa, sau sinh nở phòng tránh viêm nhiễm vùng kín.Trường hợp phụ nữ đã từng có thai ngoài tử cung cần thông báo cho bác sĩ trước khi có ý định mang thai vì bạn có nguy cơ bị thai ngoài tử cung ở lần mang thai sau cao hơn người bình thường.Không phải tất cả trường hợp mang thai ngoài tử cung đều phải phẫu thuật. Nếu được phát hiện sớm, khối thai chưa vỡ, kích thước nhỏ bác sĩ sẽ chỉ định tiêm thuốc giúp khối thai tự tiêu.Nếu thai có kích thước lớn (thường là trên 3cm) sẽ được phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mở.Nếu chần chừ thai càng ngày càng phát triển đến khi thai ngoài tử cung bị vỡ khiến người mẹ lâm vào tình trạng sốc mất máu, mệt mỏi, choáng váng, khó thở cần nhanh chóng đưa người bệnh nhập viện để mổ cấp cứu ngay.Kiểm tra vị trí khối thai để phát hiện và can thiệp sớm nếu có bất thường, đặc biệt nếu có tiền sử thai ngoài tử cung, viêm nhiễm đường sinh dục hoặc có dấu hiệu đau bụng, ra máu bất thường ở những tuần đầu của thai kỳ. Nếu bạn trước đó bạn đã từng bị mang thai tử cung và trong thời gian sắp tới bạn có ý định sinh con tốt nhất bạn nên:Kiểm tra tình trạng viêm nhiễm phụ khoa. Đặc biệt là phụ nữ trên 35 tuổi nếu muốn mang thai (nhất là chưa mang thai lần nào) sẽ phải kiểm tra sức khỏe rất chi tiết do mang thai ở tuổi này thường gặp các vấn đề: Suy buồng trứng, sinh non, nguy cơ dị tật thai nhi, rau tiền đạo, tiền sản giật cao hơn.Sàng lọc trước sinh giúp thai phụ phát hiện các biến chứng thai kỳ sớm để có biện pháp can thiệp kịp thời. Phòng khám trả kết quả nhanh ngay trong ngày khám và thực hiện sàng lọc.
vinmec
751
Bật mí các dấu hiệu động kinh theo từng dạng bệnh Bệnh động kinh nếu không điều trị có thể gây những biến chứng vô cùng nguy hiểm, thậm chí đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Cùng tìm hiểu các dấu hiệu động kinh để nhận diện bệnh sớm và điều trị hiệu quả. 1. Dấu hiệu động kinh theo từng dạng bệnh Động kinh được chia làm 2 dạng chính, đó là động kinh cục bộ và động kinh toàn thể. Tùy vào mỗi dạng động kinh, người bệnh lại có những biểu hiện cụ thể khác nhau. 1.1 Dấu hiệu động kinh cục bộ Những cơn động kinh cục bộ xuất hiện khi một phần não xảy ra bất thường. Chính vì thế, những biểu hiện động kinh cũng chỉ xảy ra ở một vài bộ phận trong cơ thể. Cụ thể: – Co cứng hay co giật một phần của cơ thể – Thị giác và khứu giác thay đổi bất thường – Luôn lo lắng, sợ sệt điều gì đó mà không rõ nguyên nhân – Cảm thấy chóng mặt, khó chịu bất thường vùng dạ dày… Với những trường hợp phức tạp hơn, người bệnh có thể có các triệu chứng: – Người bệnh mất nhận thức đột ngột, không biết được cơn động kinh đang xảy ra – Nhìn chằm chằm vô định, mặt đờ đẫn như đang bị lú lẫn – Thực hiện hành vi vô nghĩa như xoa tay, xoay đầu, đi qua đi lại… – Người bệnh không hề nhớ những gì đã xảy ra sau cơn động kinh Chóng mặt, lơ đễnh, mất tập trung có thể là biểu hiện của bệnh động kinh 1.2 Dấu hiệu động kinh toàn thể Khi hoạt động phóng điện trong não xảy ra quá nhiều, toàn bộ não có thể bị ảnh hưởng, gây ra những cơn động kinh toàn thể. Dạng động kinh này lại được chia làm các loại khác nhau với các triệu chứng đặc trưng: – Động kinh co cứng và co giật Dạng động kinh phổ biến ở người trưởng thành với những biểu hiện khá rõ ràng, dễ nhận biết như: mất ý thức, mất thăng bằng và ngã xuống, có thể kèm theo tiếng kêu, la hét; xuất hiện những cơn co giật cơ thật sự khiến bệnh nhân không thể kiểm soát được tay chân.  Nhiều trường hợp bệnh nhân có thể tiểu tiện mất kiểm soát và sùi bọt mép. – Cơn vắng ý thức Cơn vắng ý thức thường xảy ra ở trẻ em và hiếm gặp ở người lớn. Biểu hiện đặc trưng gồm mất ý thức trong khoảng 5 – 15 giây, nhìn chằm chằm, mắt đảo lên trên, đánh rơi đồ vật… Tình trạng này khiến trẻ không thể tập trung học, dẫn đến kết quả sa sút nghiêm trọng. – Hội chứng West Hội chứng này còn có tên gọi khác là chứng co thắt sơ sinh. Thường gặp ở trẻ sơ sinh từ 3 đến 8 tháng tuổi khiến trẻ bị chậm phát triển cả về thể chất và trí tuệ, có thể dẫn tới tự kỷ. Biểu hiện bệnh gồm: đầu trẻ gật mạnh xuống trong vài giây; cơ thể uốn cong về phía trước; tay và chân co gập lên phía trước. Các triệu chứng có thể chỉ kéo dài 2 giây rồi dừng lại, sau đó lại tiếp tục thành chuỗi cơn co thắt liên tục.  Người bị động kinh toàn thể có thể bị co cứng, co giật… 2. Nguyên nhân gây bệnh động kinh Có tới 50% số người mắc bệnh động kinh không rõ nguyên nhân. Trong số còn lại, bệnh nhân có thể mắc bệnh do một số nguyên nhân như: – Di truyền: Trong hầu hết các trường hợp, gen chỉ là một phần nguyên nhân gây động kinh. Một số loại gen có thể khiến người bệnh nhạy cảm hơn với các điều kiện môi trường và gây ra động kinh. – Chấn thương sọ não: Các chấn thương do tai nạn xe, tai nạn lao động hoặc các chấn thương khác có thể tác động đến não, gây ra động kinh. – Các bệnh về não: Các khối u não hoặc các cơn đột quỵ có thể gây ra chứng động kinh. Trong đó, đột quỵ là nguyên nhân phổ biến gây động kinh ở người lớn trên 35 tuổi. – Bệnh truyền nhiễm: Các căn bệnh như viêm màng não, AIDS, viêm não virus,… cũng có thể là tác nhân gây bệnh động kinh. – Chấn thương khi mang thai: Trước khi sinh, nếu thai phụ gặp các vấn đề như nhiễm trùng, thiếu dinh dưỡng, thiếu oxy, thì em bé sinh ra có thể gặp chứng động kinh hoặc bại não. – Rối loạn phát triển: Người mắc chứng tự kỉ là đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh động kinh. 3. Bệnh động kinh gây nguy hiểm như thế nào cho người bệnh? Bệnh động kinh nếu không điều trị có thể gây những biến chứng nguy hiểm và thậm chí đe dọa đến tính mạng của người bệnh. – Trẻ sơ sinh bị động kinh có nguy cơ ngạt chu sinh, nhiễm trùng hệ thần kinh, dị tật bẩm sinh, xuất huyết não, giảm can-xi, giảm đường máu, rối loạn chuyển hóa… – Trẻ nhỏ mắc bệnh này có nguy cơ đối mặt với những di chứng tổn thương não. – Thanh thiếu niên bị động kinh thể vắng có nguy cơ đuối nước khi bơi lội, ngã khi leo trèo. Kết quả học tập cũng thường sa sút nghiêm trọng do giảm khả năng tập trung. – Nếu người trưởng thành lên cơn động kinh khi đang lái xe hoặc điều khiển máy móc ở trên cao…thì có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. – Đối với phụ nữ và người cao tuổi, động kinh cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống, công việc hằng ngày của người bệnh và thậm chí là thiên chức làm mẹ. – Nhiều bệnh nhân động kinh bị ảnh hưởng về tâm lý do thái độ tiêu cực của cộng đồng. Họ luôn cảm thấy bản thân bất thường nên mặc cảm, tự ti và khó hòa nhập. 4. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh động kinh Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh động kinh: – Tuổi: Bệnh này thường xảy ra ở trẻ em và người lớn tuổi hơn so với các lứa tuổi khác, – Tiền sử gia đình: Nếu gia đình có người mắc bệnh động kinh, bạn có thể tăng nguy cơ mắc chứng rối loạn co giật. – Chấn thương sọ não: Người gặp các tổn thương sọ có nguy cơ mắc bệnh động kinh.  – Các bệnh mạch máu: Đột quỵ và các bệnh mạch máu khác có thể gây tổn thương não và gây động kinh.  – Sa sút trí tuệ: Làm tăng nguy cơ mắc bệnh động kinh ở người lớn tuổi. – Nhiễm trùng não:  Bao gồm viêm màng não, gây viêm não hoặc tủy sống. – Sốt cao trong thời thơ ấu: Điều này có thể gây động kinh.  Người cao tuổi và trẻ em là những đối tượng dễ bị động kinh. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn có thêm những kiến thức bổ ích về căn bệnh động kinh, đặc biệt là các dấu hiệu động kinh. Khi thấy người nhà có các dấu hiệu của bệnh, cần đưa họ tới khám chuyên khoa Nội thần kinh sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. 
thucuc
1,289
Sỏi thận chạy xuống bàng quang và những điều cần biết Sỏi thận chạy xuống bàng quang là nguyên nhân gây sỏi bàng quang hàng đầu. Nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời, sỏi bàng quang sẽ phát triển về kích thước dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Do vậy, người bệnh cần nhận thức được những biểu hiện, cách phòng ngừa và điều trị căn bệnh này để tránh được những hệ lụy về sau. 1.Tìm hiểu về hiện tượng sỏi thận rơi xuống bàng quang 1.1 Dấu hiệu của sỏi thận chạy xuống bàng quang Bàng quang là một cơ rỗng dùng để chứa nước tiểu từ thận tiết ra, trước khi nước tiểu thoát ra ngoài qua niệu đạo. Do là bể chứa nước tiểu, cơ quan thoát nước tiểu sau bàng quang là niệu đạo hẹp nên nguy cơ sỏi bị “giữ” lại ở bàng quang rất cao. Hiện tượng sỏi từ thận xuống bàng quang là sỏi hình thành tại thận và di chuyển theo dòng nước tiểu, qua niệu quản xuống bàng quang và kẹt lại tại đây. Hiện tượng này còn gọi là sỏi bàng quang. Căn bệnh này thường không có biểu hiện rõ ràng khi sỏi còn nhỏ dẫn đến nhiều bệnh nhân không phát hiện ra. Nhiều trường hợp bệnh nhân đi khám sức khỏe định kỳ hoặc chụp X quang vô tình phát hiện ra bệnh. Bên cạnh đó dấu hiệu ban đầu của sỏi bàng quang rất dễ bị nhầm lẫn với một số căn bệnh khác như u bàng quang, u xơ tiền liệt tuyến… Tuy nhiên, người bệnh có thể theo dõi và nhận diện căn bệnh này thông qua một số dấu hiệu điển hình sau: – Bệnh nhân đi tiểu nhiều, nhất là ban ngày, khó đi tiểu, tiểu buốt và đi tiểu ngắt quãng. – Nước tiểu có máu nhạt, có mùi hôi và màu đục, đậm hơn bình thường. – Xuất hiện cơn đau âm ỉ tại bụng dưới. – Một số trường hợp sỏi lớn, bệnh nhân có thể đau quặn thận. – Người bệnh có thể bị sốt nhẹ, ớn lạnh nếu nhiễm khuẩn. Khó tiểu, đi tiểu ngắt quãng và đi tiểu nhiều là biểu hiện điển hình của sỏi thận rơi xuống bàng quang 1.2 Biến chứng của sỏi thận chạy xuống bàng quang Sỏi thận xuống bàng quang là bệnh lý nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị sớm để hạn chế việc sỏi gia tăng về kích thước. Nếu bệnh nhân chủ quan trong việc chữa trị, căn bệnh này sẽ mang lại nhiều biến chứng nguy hiểm như: – Viêm bàng quang cấp Trong quá trình di chuyển từ thận xuống, sỏi liên tục cọ xát vào niêm mạc bàng quang dẫn đến tổn thương bàng quang, chảy máu, thậm chí là nhiễm trùng. Từ đó có thể dẫn tới một số biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người bệnh. Tình trạng này kéo dài dẫn tới bệnh viêm bàng quang, nếu không điều trị sớm có thể phát triển thành viêm bàng quang mạn tính. – Viêm đường tiết niệu Viên sỏi di chuyển cùng dòng nước tiểu dẫn đến tắc nghèn đường tiểu, nước tiểu bị ứ đọng lâu ngày tại bàng quang là môi trường “lý tưởng” để vi khuẩn sinh sôi. Bên cạnh đó, sỏi có tính chất cứng, cọ xát vào bàng quang khiến bàng quang bị tổn thương nên rất dễ bị vi khuẩn tấn công. Từ đó dẫn tới tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu. – Rò bàng quang Sỏi tồn tại trong bàng quang khiến bàng quang bị viêm, tổn thương và chảy máu dẫn đến suy giảm chức năng bàng quang. Các cơ vòng không thể được điều khiển nên quá trình mở bàng quang diễn ra liên tục dẫn tới rò bàng quang. Người bệnh khi gặp tình trạng này sẽ khó điều khiến cơn và dòng nước tiểu dẫn tới ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt. – Viêm thận và suy thận Sỏi tại bàng quang ngăn chặn dòng nước tiểu thoát ra ngoài, nước tiểu bị ứ đọng lâu ngày dẫn đến quay ngược dòng lại thận, vi khuẩn có thể theo dòng tiểu xâm nhập gây giãn đài bể thận. Lâu dần hiện tượng này sẽ chuyển thành suy thận. 1.3 Phòng ngừa hiện tượng sỏi thận rơi xuống bàng quang Sỏi rơi xuống bàng quang hoàn toàn có thể phòng ngừa nếu người bệnh duy trì lối sống và sinh hoạt lành mạnh, cụ thể như sau: – Uống nhiều nước Uống nhiều nước rất tốt cho cơ thể, đặc biệt là với những bệnh nhân bị sỏi. Bởi nước đóng vai trò rất lớn đối với cơ thể, giúp điều tiết mọi chức năng các hoạt động trong cơ thể. Đối với bệnh nhân sỏi, nước giúp đào thải sỏi, tránh cô đặc nước tiểu dẫn tới tạo sỏi và phòng ngừa sỏi tái phát. – Ăn nhiều rau củ quả Tăng cường nhóm thực phẩm về rau củ quả giúp cho bệnh nhân nạp thêm lượng chất xơ và vitamin, đồng thời thanh lọc cơ thể. Đồng thời, hỗ trợ thận trong quá trình loại bỏ chất cặn bã ra khỏi cơ thể, tránh hình thành sỏi. Ăn nhiều rau củ quả và trái cây giúp phòng ngừa nhiều bệnh, trong đó có bệnh sỏi – Ăn nhạt, giảm lượng muối nạp vào cơ thể mỗi ngày Đối với những bệnh nhân bị sỏi, không nên ăn mặn và ăn nhiều muối mỗi ngày. Mỗi ngày người bệnh chỉ nên nạp vào cơ thể tối đa 2.3g muối. Việc cắt giảm lượng muối vào cơ thể giúp cho bệnh nhân giảm áp lực cho thận, lượng canxi bài tiết vào nước tiểu giảm, hạn chế nguy cơ tạo sỏi hoặc gia tăng kích thước sỏi. – Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao Thể dục thể thao giúp người bệnh tăng sức đề kháng, phòng ngừa nguy cơ mắc phải nhiều căn bệnh, trong đó có sỏi. Người bệnh ngồi nhiều hoặc nằm nhiều, các nhóm cơ ít hoạt động cũng tăng nguy cơ mắc bệnh sỏi. – Khám sức khỏe định kỳ Khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp người bệnh phát hiện ra sớm bệnh, từ đó điều trị hiệu quả hơn, tránh bệnh phát triển nguy hiểm và tốn kém chi phí điều trị. Bên cạnh đó, nếu sỏi nhỏ và chưa gây ảnh hưởng tới chức năng đường niệu, biểu hiện không rõ ràng, người bệnh có thể phát hiện ra nếu chụp X quang. 2. Xử lý sỏi thận xuống bàng quang như thế nào? Điều trị sớm và đúng cách là cách thoát khỏi bệnh sỏi sớm nhất. Một số phương pháp điều trị sỏi người bệnh có thể được chỉ định như sau: – Trường hợp sỏi thận rơi xuống bàng quang kích thước nhỏ, tính chất trơn; bệnh nhân có thể được chỉ định điều trị với kháng sinh giúp chống viêm, giảm đau và giãn cơ trơn để đưua sỏi ra bên ngoài. – Trường hợp viên sỏi lớn và không thể tự đào thải ra ngoài, người bệnh sẽ được chỉ định điều trị Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser. Với nhiều ưu điểm vượt trội như: không đau, không mổ, hồi phục nhanh…; đây được coi là phương pháp được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Kỹ thuật này sử dụng laser để tán vỡ sỏi thành nhiều mảnh và gắp vụn sỏi ra ngoài. Điều trị tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser cho bệnh nhân sỏi bàng quang – Trường hợp sỏi thận rơi xuống bàng quang kích thước lớn, sỏi không thể tự đào thải, tính chất phức tạp… người bệnh có thể sẽ cần mổ mở để lấy sỏi ra ngoài.
thucuc
1,331
Đặt vòng tránh thai kiêng quan hệ bao lâu, bạn có biết? 99% –  đó là tỉ lệ thành công khi sử dụng đặt vòng tránh thai. Con số đáng kinh ngạc cho thấy không sai khi nói rằng phương pháp này chính là trợ thủ bất bại của chị em phụ nữ. Hiệu quả là vậy nhưng chắc hẳn mọi người sẽ băn khoăn với muôn vàn câu hỏi khi mới tiếp cận nó và một trong những từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất đó là “Đặt vòng tránh thai kiêng quan hệ bao lâu”. 1. Đặt vòng tránh thai là gì? Đặt vòng tránh thai là phương pháp ngoại khoa phổ biến rộng rãi và được nhiều phụ nữ tin tưởng sử dụng. Đây là một dụng cụ nhỏ có hình chữ T được đặt vào lòng tử cung với mục đích ngăn tinh trùng gặp trứng và từ đó quá trình thụ tinh để tạo ra bào thai sẽ không xảy ra. Cơ chế hoạt động của dụng cụ này đó là gây ra loại phản ứng viêm ở vị trí niêm mạc tử cung, từ đó dẫn đến cấu trúc sinh hóa tế bào nội mạc cũng sẽ thay đổi theo và khiến trứng đã thụ tinh không có điều kiện thuận lợi để làm tổ trong tử cung. Đặt vòng tránh thai không gây ảnh hưởng đến việc cho con bú, có thể đưa được vào ngay sau khi sinh con hoặc sau khi phá thai. 2. Đặt vòng tránh thai kiêng quan hệ bao lâu? 7 – 10 là số ngày hợp lý chị em được quan hệ trở lại sau khi đặt vòng tránh thai vì sau khi thực hiện phương pháp này sẽ gây ra một chút tổn thương ở vùng âm đạo. Sở dĩ các bác sĩ đưa ra con số này vì đây là khoảng thời gian vòng có thể thiết lập được vị trí ổn định để đi vào hoạt động hiệu quả. Nếu quan hệ trước khoảng thời gian này có thể gây ra tổn thương cho âm đạo. Cũng cần lưu ý thêm khi quan hệ trở lại, không nên tác động quá mạnh đến âm đạo vì điều này dễ dẫn đến vị trí đặt vòng bị xô lệch, rơi ra ngoài và có thể mang thai ngoài ý muốn. Đặt vòng tránh thai kiêng quan hệ bao lâu – câu hỏi khiến nhiều chị em phụ nữ băn khoăn 3. Ưu – nhược điểm của phương pháp đặt vòng khi mang thai 3.1 Ưu điểm Hiện nay trên thị trường có 2 loại vòng tránh thai chữ T trong đó loại Tcu 380 có hiệu quả từ 8 – 10 năm và Multiload hiệu quả trong 5 – 6 năm. Việc sử dụng vòng tránh thai này sẽ góp phần cải thiện tình trạng kinh nguyệt ra nhiều hoặc đau bụng kinh. Một ưu điểm của phương pháp đặt vòng tránh thai đó là hạn chế viêm vòi trứng, một trong những nguyên nhân gây nên vô sinh. Khác với phương pháp dùng bao cao su, đặt vòng tránh thai mang đến những cảm xúc thăng hoa và chân thật mỗi lần quan hệ nên được nhiều chị em ưa chuộng. 3.2 Nhược điểm Tuy nhiên đặt vòng tránh thai cũng có những nhược điểm mà chị em cần nắm rõ – Khi mới đặt vòng sẽ có cảm giác đau bụng, vướng víu và ra máu. – Trong một số trường hợp, vòng tránh thai có thể gây nên rối loạn kinh nguyệt như chu kỳ không đều, các cơn đau bụng xuất hiện nhiều hơn trong chu kỳ,…. Vòng tránh thai có thể là tác nhân gây nên rối loạn kinh nguyệt – Một số chị em phụ nữ sẽ có triệu chứng ra khí hư. – Tác dụng phụ của phương pháp này đó là gây ra như chuột rút, đau lưng, đau đầu, nổi mụn trứng cá,… 4. Quy trình đặt vòng tránh thai của bác sĩ 4.1 Trước khi đặt vòng Sau khi đã thấy được những ưu, nhược điểm kể trên, bạn hãy xem bản thân có phù hợp thực hiện phương pháp này không trước khi quyết định nhé. 4.2 Khi đặt vòng Bác sĩ chèn 2 ngón tay vào âm đạo đồng thời tay kia đặt trên bụng bệnh nhân để xác định vị trí và kích thước của tử cung có có lý tưởng đặt vòng tránh thai không và đặt như thế nào cho hợp lý. Bác sĩ dùng dụng cụ mỏ vịt để mở âm đạo, khử trùng sạch sẽ trước khi đưa vòng tránh thai vào bằng cách luồn qua tử cung. Nếu cần thiết có thể sử dụng thuốc gây tê theo chỉ định. Khi đến vị trí tử cung, vòng sẽ mở ra hình chữ T. Bác sĩ đưa vòng tránh thai vào bằng cách luồn qua tử cung Ban đầu, bệnh nhân sẽ thấy hơi khó chịu, nhưng cảm giác này cũng chỉ mất vài phút. Sau đó sẽ nhanh chóng có cảm giác bình thường và trở lại hoạt động hàng ngày. 4.3 Sau khi đặt vòng Sau khi quá trình được hoàn tất, bệnh nhân sẽ được bác sĩ đề nghị dùng băng vệ sinh loại hàng ngày và mang theo băng vệ sinh thường trong trường hợp có máu ra. Cần theo dõi sát sao sức khỏe của bản thân sau khi đặt vòng để đảm bảo không có tác dụng phụ xảy ra nhưng không biết. 5. Những lưu ý khi đặt vòng tránh thai – Đảm bảo cơ thể được nghỉ ngơi trong vòng 1 tiếng. – Trong vòng 01 tuần kể từ khi đặt vòng, tránh làm những việc nặng nhọc. – Không ngâm mình trong nước lâu khiến cho cơ quan sinh dục dễ viêm nhiễm – Có chế độ sinh hoạt hợp lý, tránh thức khuya và cơ thể mệt mỏi thiếu ngủ. – Chú trọng vệ sinh vùng kín thường xuyên để giảm thiểu viêm nhiễm. – Hạn chế ăn các thực phẩm cay nóng, chứa nhiều dầu mỡ kích thích tổn thương cũng như gây hại cho sức khỏe nói chung. Các thực phẩm cay nóng cần nên tránh sau khi đặt vòng – Cần kiểm tra vòng thường xuyên: Sẽ có một đoạn dây khoảng 5cm bác sĩ để lại để bạn tự kiểm tra. Khi cho ngón tay vào âm đạo, cảm thấy dây ngắn hơn bình thường là do vị trí vòng xô lệch còn nếu không thấy dây thì do vòng bị tuột. – Nếu đang có bệnh viêm nhiễm hay mắc bệnh phụ khoa, chị em phụ nữ nên điều trị trước khi tiến hành đặt vòng. – Đặc biệt sau khi đặt vòng, nếu bạn gặp một số triệu chứng như sốt cao, sụt cân, đau khi quan hệ tình dục, rong kinh, khí hư có mùi hoặc chậm kinh…thì nên gặp bác sĩ để nhận được tư vấn. 6.  Đối tượng không nên sử dụng vòng tránh thai – Đang có thai hoặc nghi ngờ mình có thai – Trong vòng 3 tháng trước hoặc hiện tại đang viêm vùng chậu, mắc các bệnh lý lây qua đường tình dục, bệnh ác tính đường sinh dục. Nếu bị viêm vùng chậu thì bạn không nên đặt vòng tránh thai – Có dị tật bẩm sinh ở cổ tử cung hay biến dạng lòng tử cung do u xơ gây nên. – Có tiền sử thai ngoài tử cung. – Hút thai cách đây không lâu, hoặc đang có tổn thương chưa lành, hiện tượng băng huyết và thiếu máu cấp tính chưa được điều trị.
thucuc
1,292
Xét nghiệm men tụy có giá trị như thế nào trong viêm tụy cấp Trong viêm tụy cấp, xét nghiệm men tụy hay hoạt độ amylase trong máu sẽ tăng lên trong 3-6 giờ. Nồng độ này cao nhất sau 24 giờ và thường trở lại bình thường sau 2-3 ngày. Khi nồng độ này ≥ 3 lần so với bình thường là cảnh báo viêm tụy cấp. Xét nghiệm men tụy áp dụng trong trường hợp nào? 1. Xét nghiệm men tụy là xét nghiệm gì? 1.1 Xét nghiệm Amylase là một trong những xét nghiệm men tụy quan trọng Amylase được sản xuất chủ yếu ở tuyến tụy và tuyến nước bọt. Một phần nhỏ enzym này được sản xuất ở gan và niêm mạc ruột non, buồng trứng và vòi trứng. Enzym này giúp phân giải các carbonhydrat từ phức tạp thành các hợp chất đơn giản, giúp cơ thể hấp thu dễ dàng. Amylase tồn tại trong máu, nước tiểu, nước bọt, dịch cổ trướng với nồng độ thấp. Amylase  được thải qua đường nước tiểu. Amylase bình thường trong máu là 22-80 U/L, trong nước tiểu là 42-32 U/L. Khi tụy tổn thương, enzym này sẽ được giải phóng ồ ạt vào trong máu. Làm nồng độ amylase trong huyết thanh tăng đột ngột gấp 3 lần trong 3 – 6 giờ, đạt đỉnh sau 24 giờ, trở lại bình thường sau 2 – 3 ngày trong máu, nước tiểu có thể tăng kéo dài hơn 7 – 10 ngày. Nếu tăng đột ngột như vậy, có thể cảnh báo tình trạng viêm tụy cấp.  1.2 Xét nghiệm Lipase huyết thanh Lipase cũng là một men tiêu hóa của tuyến tụy, nhiệm vụ của enzym này là chuyển đổi mỡ và triglyceride thành các acid béo và glycerol. Trường hợp viêm tụy cấp, Lypase trong máu cũng sẽ tăng cao. Enzyme này chỉ được sản xuất ở tụy, nên độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn nhiều so với amylase, từ 82 – 100%. Lipase sẽ tăng nhanh trong 24 – 36 giờ sau khi viêm tụy cấp, tiếp tục tăng cao 14 ngày sau viêm. Vì thế, Lipase được sử dụng nhằm chẩn đoán viêm tụy cấp sớm, đặc biệt là đối tượng đến sau 24 giờ đau.  1.3 Enzyme khác của tuyến tụy có giá trị trong xét nghiệm men tụy Khi có tổn thương cấp tính, tuyến tụy còn sản xuất ồ ạt một số loại enzym vào trong máu như: trypsin, phospholipase, carboxylester lipase, colipase, carboxypeptidase và isoamylase tụy. Trypsinogen (TAP) tăng trong máu cũng là chỉ điểm quan trọng trong chẩn đoán sớm viêm tụy cấp và dự báo mức độ nặng.  1.4 Chất miễn dịch  Khi nhu mô tụy tổn thương, hàng loạt emzym sẽ được kích hoạt vào trong máu, làm kích hoạt “dòng thác” phản ứng viêm. Các tế bào như: bạch cầu hạt, đại thực bào sẽ giải phóng cytokine và các chất trung gian thúc đẩy phản ứng viêm. CRP, interleukin (IL6, IL8, LI10), yếu tố hoại tử khối u TNF – α và PMN elastase. Khi CRP > 150 mg/dL sau 48 giờ, cảnh báo tình trạng viêm tụy cấp nặng.  2. Tại sao enzym tụy tăng trong viêm tụy cấp? Viêm tụy cấp tình trạng tự hủy các mô tụy, tạo nên men tụy. Khiến cho các tế bào nang tụy tăng, sản xuất ồ ạt các enzym tụy gây viêm. Amylase gây tổn thương tại chỗ, hấp thu vào tuần hoàn máu quanh tuyến tụy. Nồng độ amylase trong máu và nước tiểu tăng cao nhiều lần so với bình thường.  3. Xét nghiệm amylase được chỉ định trong trường hợp nào? Xét nghiệm amylase thường được chỉ định trong khi bác sĩ thăm khám, nghi ngờ loại trừ nguyên nhân viêm tụy cấp, viêm tụy mạn, chửa ngoài tử cung, vỡ tử cung, viêm nhiễm tuyến nước bọt, tắc mật, sỏi ống mật, cường giáp, có thai, quai bị… Ngoài ra còn dùng để phân biệt viêm tụy cấp với các nguyên nhân đau bụng do nguyên nhân khác.  Xét nghiệm men tụy tăng cao cảnh báo viêm tụy cấp 4. Xét nghiệm Amylase tăng trong những trường hợp nào? Trường hợp làm Amylase tăng cao, thường xuất hiện trong:  – Viêm tụy cấp, mạn tính  – Bệnh lý tuyến tụy khác: tắc nghẽn, ung thư tuyến tụy… – Ngộ độc rượu cấp  – Bệnh lý sỏi mật, viêm túi mật cấp – Suy thận giai đoạn cuối – Viêm tuyến nước bọt cấp, mạn tính hoặc tắc nghẽn ống dẫn nước bọt – Quai bị  5. Chỉ số Amylase giảm trong những trường hợp nào? 5.1 Tế bào tuyến tụy bị tổn thương  Bệnh nhân bị viêm tụy, nhưng chỉ số Amylase lại giảm. Điều này có thể gợi ý đến tế bào sản xuất amylase trong tuyến tụy của bệnh nhân đã bị tổn thương vĩnh viễn. 5.3 Tổn thương gan nặng  Amylase giảm trong các trường hợp tổn thương gan nặng: xơ gan, viêm gan, nhiễm độc thai nghén, ung thư tụy, nhiễm độc giáp, bỏng…  6. Các yếu tố tác động có thể làm thay đổi chỉ số Amylase Chỉ số Amylase có thể thay đổi khi có 1 số tác động bên ngoài như:  – Vỡ hồng cầu  – Bệnh phẩm lẫn nước bọt , gây nên hiệu ứng tăng giả.  – Triglycerid > 5 so với bình thường, gây ức chế enzym Amylase  – Suy thận – Bệnh nhân dùng thuốc chứa: acetaminophen, paracetamol, corticoid, aspirin, estrogen, furosemid, các thuốc lợi tiểu thiazid, glucose, citrate, oxalat … Ngoài ra còn một số loại như: rượu, codein, morphin… làm tăng amylase niệu.  7. Lưu ý trước khi làm xét nghiệm amylase Để kết quả xét nghiệm được chính xác, vui lòng trong vòng 24 giờ trước khi xét nghiệm, bệnh nhân không được uống rượu bia, chất kích thích. Trước khi làm xét nghiệm 2 giờ, bệnh nhân không được ăn uống gì ngoại trừ nước lọc, để hạn chế làm sai lệch kết quả. Thông báo cho bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng, để tránh sai lệch khi làm xét nghiệm. 8. Các triệu chứng cảnh báo viêm tụy cấp Khi bệnh nhân bị viêm tụy cấp có thể xuất hiện những triệu chứng: – Đau bụng âm ỉ, dữ dội theo cơn.  – Cơn đau lan đến lưng, đau ở vùng hạ sườn phải, đau xuất hiện vài ngày.  – Cơn đau tăng lên khi ho, cử động mạnh, hít thở sâu.  – Bệnh nhân nôn ói, buồn nôn.  – Vã mồ hôi, sốt, mạch tăng, thở nhanh, nông, ngủ gà  – Hạ huyết áp tư thế khi đứng lên ngồi xuống hoặc di chuyển.  – Củng mạc mắt vàng.  Nếu có những triệu chứng này, người bệnh nên đi khám sớm để kiểm tra kịp thời, hạn chế nguy cơ biến chứng nặng.  Xét gnhiệm men tụy ở những trường hợp bệnh nhân đau bụng, buồn nôn, nôn, sốt… 9. Biến chứng của viêm tụy cấp có thể gặp 9.1 Biến chứng tại chỗ  Viêm tụy dẫn đến tình trạng tích tụ dịch quanh tụy, gây huyết khối tĩnh mạch lách. Ngoài ra, còn hình thành nang giả tụy, rối loạn chức năng dạ dày.  9.2 Biến chứng toàn thân: Sốc, suy tạng  Tích tụ dịch tụy giàu enzym, các chất gây hoại tử. Thường thì những dịch này sẽ tự hết. Nhưng sau 4 tuần không hết thì sẽ hình thành điểm bao xơ. Dịch nhiễm khuẩn gây nhiễm khuẩn đường ruột, tỷ lệ tử vong cao.  9.3 Biến chứng hệ thống: Suy đa tạng Ở những bệnh nhân mắc bệnh lý nền, tình trạng suy đa tạng diễn ra nhanh, mạnh hơn. Bệnh nhân có thể suy một hoặc nhiều tạng như: tim mạch, hô hấp, thận. Nguy cơ cao hình thành hội chứng phản ứng viêm hệ thống dai dẳng (SIRS). Tỉ lệ tử vong trong vòng 1 tuần ở người viêm tụy cấp thường do suy đa tạng, nhiễm trùng, biến chứng can thiệp ngoại khoa, nội soi… 
thucuc
1,361
Sarcoma cơ vân ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe của bệnh nhân? Ngày nay, số lượng người mắc bệnh ung thư đang có xu hướng tăng lên do nhiều tác nhân chủ quan và khách quan. Sarcoma cơ vân là một trong những loại ung thư ác tính đe dọa trực tiếp tới sức khỏe của bệnh nhân. Để hiểu rõ hơn về mức độ nghiêm trọng của chúng, bạn nên tìm hiểu một số kiến thức cơ bản về căn bệnh này. 1. Sarcoma cơ vân là gì? Có lẽ khá nhiều người chưa từng biết hoặc nghe tới căn bệnh kể trên, đây là một trong những dạng bệnh ung thư ác tính. Sarcoma cơ vân hình thành và phát triển từ những mô mềm của cơ thể bệnh nhân. Hệ mô mềm nằm xung quanh các cấu trúc khác bên trong cơ thể, nhiệm vụ chính của chúng đó là kết nối những cấu trúc trên thành thể thống nhất. Căn bệnh trên có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể chúng ta, trong đó đa số người bệnh phát hiện tình trạng ung thư ác tính ở vị trí bụng hoặc tay, chân. Dù trong lứa tuổi nào, trẻ em, người trưởng thành hay người già đều có nguy cơ mắc bệnh. Chính vì thế, chúng ta không nên chủ quan và hãy đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên. 2. Những loại sarcoma cơ vân thường gặp Nhìn chung, các bác sĩ chia bệnh thành hai mức độ chính, đó là sarcoma cơ vân biệt hóa và không biệt hóa. Bệnh nhân sau đó cần được chẩn đoán xác định chính xác mức độ, tình trạng bệnh để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả nhất. Trong đó, một số dạng bệnh có thể khả năng điều trị thành công. Với mỗi loại khác nhau, tế bào ung thư sẽ hình thành, phát triển ở các vị trí khác nhau trên cơ thể. Một số trường hợp sarcoma cơ vân xảy ra ở tứ chi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động của bệnh nhân. 3. Một số triệu chứng đặc trưng của bệnh Chắc hẳn ai cũng lo lắng khi sức khỏe của mình bị đe dọa bởi những tế bào ung thư ác tính cực kỳ nguy hiểm. Vậy làm thế nào để chúng ta sớm phát hiện và điều trị căn bệnh ung thư mô mềm này? Để mau chóng phát hiện bệnh, chúng ta nên nắm được những triệu chứng đặc trưng của căn bệnh kể trên. Thông thường, bệnh nhân sẽ thấy sự xuất hiện của khối u sưng to ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. Bạn không nên chủ quan trước biểu hiện lạ này, đó là một trong những dấu hiệu thường gặp của bệnh sarcoma cơ vân. Bên cạnh đó, các khối u có kích cỡ ngày một lớn, dần dần chúng sẽ chèn ép lên các dây thần kinh xung quanh. Điều này khiến bệnh nhân thường xuyên cảm thấy đau nhức, khó chịu. Mọi vận động, sinh hoạt hàng ngày đều bị ảnh hưởng ít nhiều. 4. Nguyên nhân gây bệnh sarcoma cơ vân Không thể phủ nhận rằng, căn bệnh ung thư mô mềm gây ra nhiều tổn thương cho sức khỏe của bệnh nhân. Hiểu được mức độ nguy hiểm này, mọi người đều quan tâm tìm hiểu nguyên nhân khiến các tế bào ung thư mô mềm hình thành và tấn công cơ thể. Trên thực tế, căn bệnh này xuất phát từ rất nhiều yếu tố khác nhau, trong đó đa số người mắc bệnh do di truyền từ người thân trong gia đình, đặc biệt là bố mẹ. Nếu không may mắc phải những hội chứng di truyền, bạn phải đối mặt với nguy cơ mắc sarcoma cơ vân rất cao. Một số hội chứng di truyền nguy hiểm chúng ta nên lưu ý đó là: hội chứng Li - Fraumeni hoặc hội chứng Werner,… Nếu cha mẹ có tiền sử mắc bệnh, hãy cho con trẻ đi kiểm tra và xử lý kịp thời. Bên cạnh đó, việc thường xuyên tiếp với với tia bức xạ hoặc phơi nhiễm hóa chất độc hại như chất độc màu da cam cũng là nguyên nhân khiến các tế bào ung thư mô mềm hình thành và phát triển. Với những bạn thường xuyên làm việc trong môi trường độc hại, hãy trang bị cho mình đồ dùng bảo hộ cần thiết nhé! Tốt nhất, chúng ta không nên làm việc quá lâu trong môi trường chứa nhiều hóa chất, bức xạ ảnh hưởng tới sức khỏe. 5. Chăm sóc và điều trị bệnh sarcoma cơ vân Đối với bệnh ung thư, việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn và cần sự kiên trì của cả bệnh nhân và người nhà. Có như vậy, quá trình điều trị mới đem lại hiệu quả và tín hiệu tích cực. Tùy vào tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh của bệnh nhân, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả nhất. Hiện nay, ba phương pháp chính được áp dụng trong quá trình điều sarcoma cơ vân đó là phẫu thuật, xạ trị hoặc hóa trị. Chắc chắn, trong thời gian chữa trị, bệnh nhân có thể gặp phải tác dụng phụ hoặc triệu chứng không mong muốn. Điều quan trọng đó là họ giữ được tinh thần tốt, đó là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công của ca chữa bệnh. Bên cạnh đó, chúng ta nên tìm hiểu và chăm sóc người bệnh thật tốt, kết hợp điều trị với chế độ sinh hoạt, ăn uống lành mạnh, điều độ. Việc bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể là vô cùng quan trọng, bệnh nhân rất cần sức đề kháng để chống chọi lại sự tấn công của tế bào ung thư. Nếu có thể, bạn nên dành thời gian thực hiện các bài tập nhẹ nhàng, chắc chắn cơ thể chúng ta sẽ khỏe mạnh hơn, dẻo dai hơn. Đồng thời, rèn luyện thể dục thể thao cũng là một cách thư giãn, giải tỏa căng thẳng cực kỳ tốt.
medlatec
1,038
Nguyên nhân gây nổi rôm sảy ở người lớn và cách điều trị hiệu quả Rôm sảy là bệnh ngoài da lành tính nhưng có thể gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh bởi những cơn ngứa bứt rứt, khó chịu và gây mất thẩm mỹ. Bệnh có thể xảy ra ở trẻ nhỏ và người lớn. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu nguyên nhân gây nổi rôm sảy ở người lớn và cách điều trị hiệu quả. 1. Nổi rôm sảy ở người lớn do những nguyên nhân nào? Mồ hôi được tiết ra ở bề mặt da và sau đó sẽ bay hơi. Nhưng trong trường hợp những tuyến mồ hôi của da bị tắc nghẽn sẽ khiến cho lỗ chân lông không thể thoát mồ hôi dưới lớp biểu bì và gây ra tình trạng rôm sảy. Dựa vào độ sâu của các ống dẫn mồ hôi bị tắc nghẽn, tình trạng rôm sảy ở người lớn có thể được chia thành các loại như sau: Rôm sảy dạng tinh thể; Rôm sảy đỏ (rôm sảy gai); Rôm sảy mủ; Rôm sảy sâu. Nổi rôm sảy ở người lớn thường do những nguyên nhân sau: Do đổ mồ hôi quá mức Khi thường xuyên lao động nặng, tập thể dục với cường độ cao,… cơ thể sẽ phải tiết nhiều mồ hôi và có thể gây ra tình trạng rôm sảy. Đây được cho là nguyên nhân phổ biến nhất. Bên cạnh đó, thời tiết nóng ẩm, không gian sinh sống và làm việc quá chật chội, không thoáng khí,… cũng khiến chúng ta dễ đổ mồ hôi và nổi rôm sảy. Một số nguyên nhân khác + Một số trường hợp phải nằm quá lâu trên giường cũng rất dễ bị rôm sảy. + Các trường hợp sử dụng thuốc điều trị có thể gây tăng tiết mồ hôi. + Bệnh nhân mắc hội chứng ly thượng bì hoại tử nhiễm độc. + Bệnh nhân ung thư điều trị bệnh bằng phương pháp xạ trị. + Những người mắc chứng béo phì, thừa cân. + Người có thói quen mặc quần áo quá chật, bó sát và những trang phục có chất liệu thấm hút kém. + Ngoài ra, vùng da bị băng bó quá lâu cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến nổi rôm sảy ở người lớn. 2. Triệu chứng nổi rôm sảy ở người lớn Những triệu chứng nổi rôm sảy ở người lớn không khó để nhận biết. Cụ thể như sau: - Trên da người bệnh xuất hiện những nốt mụn đỏ li ti, gây ngứa, cảm giác như bị châm chích và gây sưng nhẹ ở những vùng da bị ảnh hưởng. - Những vùng da dễ bị rôm sảy là vùng da tích tụ nhiều mồ hôi như phần da lưng, ngực , bẹn, nếp gấp khuỷu tay, sau đầu gối. - Rôm sảy có thể lan rộng ra các vùng da trên cơ thể nhưng bệnh không gây lây lan sang người khác. - Bệnh thường gặp ở các vùng khí hậu nóng ẩm. Khi tiếp xúc với nhiệt độ cao, hoặc những nốt rôm sảy bị cọ xát với quần áo sẽ khiến triệu chứng ngứa rát ở người bệnh thêm nghiêm trọng. Rôm sảy là căn bệnh lành tính nhưng nếu không biết chăm sóc và điều trị đúng cách, vi khuẩn sẽ có thể xâm nhập vào tuyến mồ hôi và gây viêm da hoặc nhiễm trùng da. Bên cạnh đó, có thể khiến khả năng điều tiết nhiệt suy giảm, gây tăng tiết mồ hôi. 3. Phương pháp điều trị tình trạng nổi rôm sảy ở người lớn Dưới đây là một số biện pháp có thể giúp cải thiện tình trạng nổi rôm sảy ở người lớn: - Hạn chế vận động mạnh để hạ nhiệt cơ thể, giảm tiết mồ hôi. - Không nên gãi hoặc cọ xát vùng da nổi rôm sảy. - Nên lựa chọn những trang phục rộng rãi, được làm từ chất liệu cotton, có khả năng thấm hút mồ hôi tốt. Lưu ý, cần thường xuyên thay quần áo. - Nên tắm nước mát để có thể khắc phục nhanh chóng những cơn ngứa rát, hiệu quả. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý không nên tắm quá nhiều vì nếu bạn tắm quá nhiều lần trong một ngày, lượng dầu tự nhiên trên da sẽ bị giảm đi và khiến triệu chứng rôm sảy lại càng nghiêm trọng hơn. - Bên cạnh đó, để giảm triệu chứng ngứa rát, bạn còn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ và sử dụng một số loại thuốc giúp làm dịu kích thích da, giảm ngứa và cải thiện tình trạng viêm da,… - Không nên sử dụng một số sản phẩm như phấn rôm, thuốc mỡ hay một số loại kem bôi của trẻ em vì có thể gây ra tình trạng bít lỗ chân lông và khiến bệnh trầm trọng hơn. Nếu được chăm sóc đúng cách, sau khoảng 2 đến 3 ngày tình trạng nổi rôm sảy ở người lớn sẽ được cải thiện đáng kể. Bạn chỉ cần lưu ý cơ bản là không nên tác động nhiệt lên da và giữ cho vùng da bị bệnh luôn khô thoáng. Tuy nhiên, nếu nhận thấy một số dấu hiệu bất thường dưới đây, bạn không nên chủ quan mà cần đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời: + Vùng da nổi rôm sảy có hiện tượng sưng đau, nóng rát. Những vùng da bên cạnh cũng bị ảnh hưởng. + Cơ thể mệt mỏi và có dấu hiệu kiệt sức, không có khả năng đổ mồ hôi. + Ngoài triệu chứng rôm sảy, bệnh nhân còn có dấu hiệu sưng hạch bạch huyết ở ở nách, ở vùng cổ hoặc háng. + Sốt cao và có cảm giác ớn lạnh nhưng không rõ nguyên nhân. Những bệnh về da thường lành tính nhưng lại có thể gây ra nhiều phiền toái, gây mất thẩm mỹ, thậm chí có thể gây nhiễm trùng, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Do đó, chúng ta không nên chủ quan.
medlatec
1,006
Chọc ối có đau không? có ảnh hưởng đến thai nhi không Trả lời Chọc ối là một trong những xét nghiệm được thực hiện khi mang thai từ tuần 15 đến tuần 19. Kết quả xét nghiệm sẽ cho biết về các rối loạn nhiễm sắc thể trong quá trình phát triển của thai nhi, điển hình là hội chứng Down. Bên cạnh đó, chọc ối xét nghiệm còn cho biết các rối loạn gen khác nhau như xơ nang, bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh Tay- Sách phá hủy tế bào thần kinh  cũng như các dị tật ống thần kinh. Chọc ối là một trong những xét nghiệm được thực hiện khi mang thai từ tuần 15 đến tuần 19 Tuy nhiên, chọc ối xét nghiệm sẽ khiến các mẹ bầu lo lắng bởi việc làm này sẽ ảnh hưởng đến thai nhi. Vì vậy, xét nghiệm này chỉ được thực hiện trong những trường hợp bắt buộc nếu nghi ngờ thai nhi bị dị tật. Chọc ối có đau không? Quá trình chọc ối chỉ được diễn ra trong khoảng 30 phút. Các bác sĩ sẽ siêu âm xác định vị trí chọc ối ở một khoảng cách an toàn cho thai nhi. Sau đó, với sự hỗ trợ của việc siêu âm, bác sĩ sẽ sử dụng một mũi kim mỏng, dài và rỗng đưa xuyên qua màng bụng và tử cung của mẹ để lấy ra một lượng nhỏ nước ối. Trong quá trình thực hiện, mẹ bầu sẽ cảm thấy đau rút, nhói. Mức độ đau, nhói như thế nào tùy thuộc vào từng thai phụ và giai đoạn thai kỳ. Chọc ối chỉ được thực hiện trong những trường hợp bắt buộc nếu nghi ngờ thai nhi bị dị tật Chọc ối xét nghiệm sẽ được các bác sĩ cân nhắc trong trường hợp các xét nghiệm sàng lọc trước sinh có kết quả bất thường như: có sự bất thường nhiễm sắc thể, khiếm khuyết ống thần kinh ở thai nhi, thai nhi bị nhiễm trùng, bị bệnh hoặc cũng có thể dùng để chẩn đoán nhiễm trùng tử cung hay đánh giá mức độ nghiêm trọng của tình trạng thiếu máu ở thai nhi… Chọc ối có ảnh hưởng đến thai nhi không? Khi thực hiện chọc ối có thể xảy ra những rủi ro sau: Sẩy thai, rò rỉ ối, nhiễm trùng ối, chuột rút thậm chí đâm vào em bé trong khi trích lấy ối. Tuy nhiên, điều quan trọng hơn cả là kết quả chọc ối xét nghiệm có quyết định rất lớn trong việc quản lý thai kì. Với công nghệ hiện đại như hiện nay, biện pháp chọc ối được thực hiện rất dễ dàng
thucuc
459
Khám cơ xương khớp ở đâu tốt nhất tại Hà Nội? 1. Khi nào cần đi khám cơ xương khớp? Bệnh lý cơ xương khớp thường có các triệu chứng dễ nhận biết. Nếu các triệu chứng này kéo dài, từ 3 ngày trở lên thì bạn nên đi khám cơ xương khớp ngay. Một số triệu chứng giúp bạn theo dõi bao gồm: – Đau nhức âm ỉ hoặc dữ dội ở một hay nhiều khớp. Cơn đau rõ rệt hơn vào buổi sáng sớm khi mới ngủ dậy. – Hiện tượng cứng khớp, khó co duỗi và cử động như bình thường. Các vị trí thường cứng khớp như là khớp hông, đầu gối, lưng dưới. – Nghe thấy âm thanh lạ khi co duỗi khớp – Khó khăn khi đi lại, khi đứng lên – ngồi xuống hay khi leo cầu thang bộ. Các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày bị hạn chế. Khi có dấu hiệu bất thường về xương khớp cần đi kiểm tra ngay 2. Những lưu ý lựa chọn địa chỉ khám cơ xương khớp 2.1. Khoảng cách Lựa chọn địa chỉ khám cơ xương khớp xa hay gần nhà là một trong những tiêu chí bạn nên cân nhắc. Việc thăm khám tại bệnh viện cơ xương khớp gần nhà giúp bạn: – Tiết kiệm chi phí và thời gian di chuyển giữa nhà và bệnh viện. – Chủ động thời gian đi khám. – Bớt được nhiều nỗi lo khác như: đặt xe, người chăm sóc,… nếu phải điều trị bệnh trong thời gian dài. 2.2. Chất lượng nơi khám Để biết khám cơ xương khớp ở đâu tốt thì bạn cần dựa vào chất lượng tại nơi khám dự định lựa chọn. Bạn nên tìm hiểu, tham khảo từ kinh nghiệm bạn bè/người thân từng khám tại đó; các bài đánh giá từ khách hàng hay các bài viết từ báo đài. Từ đó có thể lược bỏ những địa chỉ không uy tín và bị đánh giá thấp. – Lượng khách đến khám ổn định – Quy trình khám cụ thể, đầy đủ và khoa học. Từ bước đăng ký khám, kiểm tra trực tiếp cho đến bước đọc kết quả. – Đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm sẽ giúp chẩn đoán bệnh chính xác nhất. Từ đó tăng hiệu quả điều trị, giảm nguy cơ mắc rủi ro. Nên tham khảo ý kiến từ người đã có kinh nghiệm 2.3. Chi phí – Hỏi từ những người từng đi khám như bạn bè, người thân, đồng nghiệp,… 3. Nên khám cơ xương khớp ở đâu? 3.1. Viện công và viện tư – Nên khám cơ xương khớp ở đâu tốt? Vậy nên khám cơ xương khớp ở đâu tốt? Lựa chọn viện công hay viện tư mới phù hợp? Đây là băn khoăn của rất nhiều người và không tránh khỏi lo lắng, do dự trong quá trình lựa chọn. Thực tế, viện công và viện tư đều có ưu điểm – nhược điểm khác nhau. Bạn có thể tìm hiểu kỹ lưỡng và xem đâu là lựa chọn phù hợp với nhu cầu, ngân sách của bản thân. Tùy thuộc vào ngân sách, nhu cầu của mình mà có thể lựa chọn khám ở viện công hoặc viện tư – Ưu điểm: uy tín lâu năm, có nhiều bác sĩ giỏi, đầy đủ trang thiết bị y tế, chi phí vừa phải và thường mức phí sẽ thấp hơn viện tư. – Nhược điểm: đông khách đến khám nên xảy ra tình trạng chờ đợi lâu. – Ưu điểm: không gian rộng rãi, có sự đầu tư về máy móc công nghệ cao, có đội ngũ chuyên gia thăm khám, dịch vụ phục vụ chuyên nghiệp. – Nhược điểm: có sự chênh lệch về chi phí so với viện công. 3.2. – Thoát vị đĩa đệm. – Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp phản ứng, viêm khớp vẩy nến, bệnh Gout, viêm khớp nhiễm trùng, viêm cột sống dính khớp. – Tình trạng loãng xương. – Viêm gân cơ. Tiêu biểu nhất là Bác sĩ chuyên khoa II – Thầy thuốc ưu tú Nguyễn Thị Kim Loan với hơn 40 năm kinh nghiệm khám và điều trị. Bác sĩ Loan đã giúp cho hàng nghìn bệnh nhân thoát khỏi sự đe dọa của bệnh tật hay chấn thương, ngăn ngừa biến chứng và khôi phục khả năng vận động. Cụ thể: máy chụp MRI, máy chụp CT 64 – 128 dãy, máy đo mật độ xương,…
thucuc
762
Công dụng thuốc Phanabu 750 Phanabu 750 thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Thuốc có thành phần chính Nabumetone, thường được dùng để điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và các tình trạng cần dùng kháng viêm khác. 1. Phanabu là thuốc gì? Phanabu 750 có thành phần chính Nabumetone - là thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm. Đặc biệt, Nabumetone cũng là thuốc giảm đau không gây nghiện, có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa như đau do chấn thương, đau kinh, viêm khớp và các tình trạng cơ xương khác.Thuốc Phanabu thường được chỉ định nhằm giảm đau, chống viêm trong các trường hợp thoái hoá, viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp.Các chống chỉ định của thuốc Phanabu gồm có:Bệnh nhân mẫn cảm với Nabumetone hay bất kỳ thành phần nào của thuốc Phanabu.Bệnh nhân nhạy cảm với aspirin hay các NSAIDs khác như: Hen, polyp mũi, phù mạch hay nổi mề đay.Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển.Bệnh nhân suy gan, suy tim nặng.Bệnh nhân suy thận nặng không được thẩm tách máu.Bệnh nhân có tiền sử thủng hoặc xuất huyết đường tiêu hoá liên quan đến việc điều trị bằng NSAIDs trước đó.Trẻ em dưới 15 tuổi. Phụ nữ có thai và cho con bú. 2. Liều sử dụng của thuốc Phanabu 75 Thuốc Phanabu thường được dùng theo đường uống, có thể dùng trong hoặc sau bữa ăn. Người bệnh nên uống thuốc vào cùng 1 thời điểm trong ngày. Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Phanabu sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Người lớn: 500mg x 2 lần/ ngày uống trước khi đi ngủ. Nếu bệnh nặng, kéo dài thì dùng thêm 500-1000mg vào buổi sáng với liều tối đa 1,5-2g/ ngày.Người cao tuổi: Dùng không quá 1g/ ngày.Không nên dùng Phanabu cho trẻ em. 3. Tác dụng phụ của thuốc Phanabu 750: Ở một số bệnh nhân, sử dụng thuốc Phanabu có thể gặp các tác dụng phụ như:Loét, chảy máu dạ dày- ruột (thường gặp ở người lớn tuổi), buồn nôn, nôn ra máu, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu và phân đen.Dị ứng: suyễn, khó thở, co thắt phế quản, ngứa, mề đay.Phù, cao huyết áp, suy tim. Dùng liều cao và kéo dài có thể dẫn đến nguy cơ huyết khối động mạch.Viêm thận kẽ, hội chứng viêm thận và suy thận.Rong kinh.Chức năng gan bất thường, viêm gan vàng da.Viêm thần kinh mắt, nhức đầu, dị cảm, viêm màng não không nhiễm khuẩn với triệu chứng như cứng cổ, buồn nôn, nôn, nhức đầu, sốt, mất định hướng, trầm cảm, ảo giác, chóng mặt, mất ngủ.Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính và thiếu máu tán huyết.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Phanabu 750 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Phanabu 750: Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Phanabu gồm có:Thận trọng khi sử dụng thuốc Phanabu trên bệnh nhân suy gan, suy thận nặng, có tiền căn hoặc đang suyễn cuống phổi.Không dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ và khi cho con bú.Thận trọng với bệnh nhân có bệnh lý đường tiêu hoá trên hoặc đang điều trị chống đông. Nên ngưng dùng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu loét hay xuất huyết đường tiêu hoá.Các thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm sự tổng hợp prostaglandin ở thận có phụ thuộc liều dẫn tới sự giảm tưới máu thận do đó phải giám sát chức năng thận của các đối tượng này trong thời gian dài dùng thuốc.Sử dụng Phanabu ở bệnh nhân suy gan nặng có thể làm tăng transaminase huyết thanh hay các chỉ số chức năng gan khác.Việc điều trị phối hợp kháng viêm và các thuốc giảm đau chỉ điều trị triệu chứng chứ không điều trị nguyên nhân.Thận trọng khi sử dụng Phanabu trên bệnh nhân suy tim sung huyết, cao huyết áp vì thuốc làm giữ nước và gây phù.Xem xét kỹ trước khi dùng Nabumetone điều trị đối với người bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ, bệnh động mạch vành hay mạch não. 5. Các tương tác thuốc với Phanabu 750: Cần tránh dùng 2 hoặc nhiều thuốc chống viêm không steroid (bao gồm cả aspirin) vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.Nabumeton có thể làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc hạ huyết áp.Nabumeton gây tăng nguy cơ gây độc trên thận khi dùng chung với thuốc lợi tiểu.Thuốc Phanabu có thể làm nặng hơn tình trạng suy tim, giảm mức lọc cầu thận và tăng nồng độ glycosid huyết tương khi dùng phối hợp với thuốc glycosid tim.Không dùng Nabumetone cho bệnh nhân có tiền sử hen, phát ban hoặc dị ứng.Nabumetone làm giảm thải trừ Lithi và Methotrexat.Nabumeton làm tăng tính độc của Cyclosporin với thận.Sử dụng đồng thời Nabumeton với thuốc kháng acid có chứa nhôm không gây ảnh hưởng đến sinh khả dụng của 6MNA.Nabumeton không gây nghiện, ngừng dùng Nabumetone ít nhất 2 ngày trước khi phẫu thuật chọn lọc.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Phanabu 750 thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Phanabu 750 phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Phanabu 750, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Phanabu 750 là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc để điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,000
Công dụng thuốc Myopain 150 Thuốc Myopain 150 được dùng để điều trị chứng co cứng cơ sau đột quỵ ở người lớn, điều trị sự tăng trương lực cơ xương, các bệnh nghẽn mạch,...Vậy cách dùng thuốc Myopain như thế nào? Myopain có tác dụng gì? Hãy cùng tìm hiểu công dụng thuốc Myopain 150 qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Myopain 150 1.1 Chỉ địnhĐiều trị triệu chứng co cứng cơ sau đột quỵ ở người lớn.Điều trị sự tăng trương lực cơ xương một cách bệnh lý trong các rối loạn thần kinh thực thể (tổn thương bó tháp, xơ vữa nhiều chỗ, tai biến mạch não, bệnh tủy sống, viêm não tủy...). Tăng trương lực cơ, co thắt cơ và các co thắt kèm theo các bệnh vận động (ví dụ: thoái hóa đốt sống, thấp khớp sống, các hội chứng thắt lưng và cổ, bệnh khớp của các khớp lớn). Phục hồi chức năng sau các phẫu thuật chấn thương - chỉnh hình.1.2 Liều lượng - Cách dùng thuốc Myopain 150Người lớn:Dùng đường uống, liều hàng ngày là 150-450 mg, được chia thành 3 phần bằng nhau tùy theo nhu cầu và dung nạp của từng người bệnh.Các đối tượng đặc biệt:Đối với bệnh nhân suy thận: Thông tin về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận còn hạn chế, tuy nhiên đã ghi nhận được sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện các biến cố có hại trên nhóm bệnh nhân này. Do vậy, đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, cần xác định liều cho từng bệnh nhân kết hợp với theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng thận. Không khuyến cáo sử dụng tolperison trên bệnh nhân bị suy thận mức độ nặng.Đối với bệnh nhân suy gan: Thông tin về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan còn hạn chế, tuy nhiên đã ghi nhận được sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện các biến cố có hại trên nhóm bệnh nhân này. Do vậy, đối với bệnh nhân suy gan mức độ trung bình, cần xác định liều cho từng bệnh nhân kết hợp với theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng gan. Không khuyến cáo sử dụng tolperison trên bệnh nhân bị suy gan mức độ nặng.Đối với trẻ em: Mức độ an toàn và hiệu quả tolperison trên trẻ em vẫn chưa được khẳng định.1.3 Quá liều và cách xử trí. Những dữ liệu về quá liều tolperison rất hiếm. Tolperison có ranh giới điều trị rộng. Liều hàng ngày cao nhất ghi trong y văn lên tới 600 mg mà không gây triệu chứng nhiễm độc trầm trọng nào.Có gặp hiện tượng kích ứng sau khi điều trị trẻ em với liều uống 300 – 600 mg một ngày. Trong những nghiên cứu độc tính cấp tiền lâm sàng, thì liều cao tolperison có thể gây thất điều, co giật cứng – run, khó thở, liệt hô hấp.Tolperison không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu gặp quá liều, nên điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. 2. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Myopain 150 Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng tolperison chủ yếu là các biểu hiện trên da, mô dưới da, các rối loạn toàn thân, rối loạn trên thần kinh và rối loạn tiêu hóa.Phản ứng quá mẫn: hầu hết các phản ứng đều không nghiêm trọng và có thể tự hồi phục. Rất hiếm gặp các phản ứng quá mẫn đe dọa tính mạng.Lẫn lộn (rất hiếm gặp).Tăng tiết mồ hôi (hiếm gặp). 3. Lưu ý khi dùng thuốc Myopain 150 Chống chỉ định:Mẫn cảm với tolperison hoặc các chất có cấu trúc hóa học tương tự eperison hoặc các tá dược.Nhược cơ năng.Sử dụng thận trọng đối với những bệnh nhân bị dị ứng, bệnh nhân suy gan và suy thận.Các phản ứng quá mẫn:Sau khi lưu hành trên thị trường, phản ứng có hại được báo cáo nhiều nhất về tolperison là các phản ứng quá mẫn, biểu hiện từ các phản ứng nhẹ trên da đến các phản ứng nặng toàn thân như sốc phản vệ. Các biểu hiện có thể gặp bao gồm nổi ban, mẩn đỏ, mày đay, ngứa, phù mạch, mạch nhanh, tụt huyết áp, khó thở.Nguy cơ xảy ra các phản ứng quá mẫn thường cao hơn ở nữ giới, bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc tiền sử quá mẫn với thuốc khác.Cần thận trọng khi sử dụng tolperison ở bệnh nhân mẫn cảm với lidocain do có thể xảy ra phản ứng chéo.Bệnh nhân cần được khuyến cáo về khả năng xảy ra các phản ứng quá mẫn khi sử dụng tolperison. Khi có bất kỳ biểu hiện quá mẫn nào, cần dừng thuốc ngay và nhanh chóng tham khảo ý kiến bác sĩ.Không tái sử dụng tolperison đối với bệnh nhân đã từng bị quá mẫn với tolperison.Các khuyến cáo dùng thuốc:Phụ nữ có thai: Trong các thử nghiệm trên động vật, tolperison không gây quái thai.Trên người, do thiếu dữ liệu lâm sàng thích hợp, không nên sử dụng tolperison cho phụ nữ mang thai (đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ) trừ khi tác dụng có lợi cho mẹ vượt hẳn so với nguy cơ cho thai.Phụ nữ cho con bú: Không rõ tolperison có tiết vào sữa mẹ hay không, do đó không dùng tolperison trong thời kỳ cho con bú.Lái xe và vận hành máy móc: vì thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt do đó nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.Nếu gặp tình trạng hoa mắt, chóng mặt, mất tập trung, động kinh, nhìn mờ, hoặc yếu cơ khi uống tolperison, bệnh nhân cần xin ý kiến tư vấn bác sĩ.
vinmec
977
Ung thư cổ tử cung giai đoạn II sống được bao lâu? Ung thư cổ tử cung có tiên lượng sống tốt nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực. Vậy ung thư cổ tử cung giai đoạn II sống được bao lâu? Ung thư cổ tử cung giai đoạn II Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính phụ khoa đứng thứ hai ở nữ giới. Ngoài vi rút HPV – nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung thì quan hệ tình dục không an toàn, sinh con ở độ tuổi quá trẻ (trước 17 tuổi), lạm dụng thuốc tránh thai… được coi là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Ung thư cổ tử cung có 4 giai đoạn phát triển. Đặc điểm của ung thư cổ tử cung giai đoạn II là khối u mới chỉ hình thành tại tử cung, cổ tử cung, chưa lan đến thành khung chậu và phần dưới âm đạo và các cơ quan ở xa khác. Ung thư cổ tử cung giai đoạn II sống được bao lâu? Ngoài giai đoạn tiến triển bệnh, để khẳng định ung thư cổ tử cung giai đoạn II sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác, thể trạng bệnh nhân cũng như mức độ đáp ứng điều trị bệnh. Nhìn chung, so với các bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới, ung thư cổ tử cung có tiên lượng tốt nếu được phát hiện sớm. Khả năng sống (trong 5 năm) của bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm lên tới 93%. Tuy nhiên, đến giai đoạn II, cơ hội sống của người bệnh giảm chỉ còn 58 – 63%. Trên đây chỉ là tiên lượng sống trong 5 năm của người bệnh. Nếu được điều trị tích cực, bệnh nhân ung thư cổ tử cung có thể kéo dài thêm sự sống và thậm chí là chữa khỏi ở giai đoạn này. Điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn II như thế nào? Phẫu thuật là một trong những phương pháp chính điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn II
thucuc
368
Cách chăm sóc tóc khi có da dầu nhờn dính Da đầu bị nhờn cũng giống như da nhờn và mụn trứng cá khiến cho bạn mất tự tin, vì mái tóc lúc nào cũng có cảm giác bết dính, không sạch sẽ. Vậy làm sao để có thể chăm sóc tóc khi có da dầu để giúp tóc luôn suôn mượt? 1. Nguyên nhân gây ra da đầu nhiều dầu? Da dầu bị nhờn là tình trạng tóc thường xuyên bị bết dính, nhiều bã nhờn khiến cho tóc thường xuyên bị bết, gàu gây cảm giác thiếu tự tin.Nguyên nhân tóc nhờn có thể bao gồm:Liên quan tới yếu tố di truyền: Do bản thân các tuyến sản xuất chất dầu gọi là bã nhờn di chuyển lên nang lông để giữ ẩm cho da và tóc không hoạt động bình thường, nó có thể gây ra các vấn đề về da và tóc của bạn.Viêm da tiết bã: Một tình trạng bệnh lý trên da gây ra bởi quá nhiều bã nhờn được gọi là viêm da tiết bã. Các mảng da đỏ có vảy xuất hiện trên da đầu và mặt, có thể bong tróc và gây ngứa.Nội tiết tố có thể khiến tuyến bã tạo ra nhiều bã nhờn hơn. Đó là lý do tại sao thanh thiếu niên thường có làn da dầu và mụn trứng cá. Phụ nữ cũng có thể nhận thấy sự khác biệt về khả năng tiết bã này khi mang thai hoặc trong kỳ kinh nguyệt, lúc này cơ thể của bạn có thể có nhiều khả năng tạo ra nhiều bã nhờn hơn những người khác về mặt di truyền.Tuổi tác: việc tiết bã cũng ảnh hưởng bởi tuổi tác. Khi chúng ta già đi, cơ thể của sẽ tạo ra ít dầu hơn.Cấu tạo của tóc: Bã nhờn di chuyển dễ dàng qua tóc thẳng hơn là qua tóc xoăn. Vì vậy, nếu như bạn có mái tóc thẳng và mỏng, sẽ có nhiều khả năng gặp phải tình trạng tóc nhờn. Những người có mái tóc xoăn thường cần bổ sung thêm độ ẩm bằng các sản phẩm, vì bã nhờn không đến được ngọn tóc. 2. Cách chăm sóc tóc khi da đầu nhiều dầu? Da dầu chăm sóc như thế nào để có mái tóc luôn bóng mượt là điều nhiều chị em muốn biết để cải thiện mái tóc suốt ngày bết dính của mình. Việc chăm sóc tóc khi da đầu nhiều dầu chỉ là một vài sự thay đổi trong thói quen làm đẹp hàng ngày mà bạn có thể áp dụng:Gội đầu hàng ngày. Thói quen vệ sinh cá nhân của bạn khiến tóc của bạn luôn bị bết dính. Gội đầu quá ít hoặc thậm chí quá thường xuyên có thể góp phần làm cho tóc nhờn. Thông thường, nếu như bạn có mái tóc nhờn, bạn nên gội đầu hàng ngày. Không nên gội đầu nhiều hơn một lần trong một ngày có thể khiến các tuyến tiết nhờn hoạt động quá mức và tiết ra nhiều dầu hơn để có thể bù đắp cho việc gội đầu nhiều.Bạn cũng nên lựa chọn loại dầu gội đầu dành cho tóc dầu. Những sản phẩm này được sản xuất để làm sạch da đầu và tóc mà bạn không cần bổ sung thêm độ ẩm. Nếu gàu hoặc bệnh viêm da tiết bã là nguyên nhân gây ra các vấn đề về da đầu của bạn thì hãy tìm một sản phẩm có chứa kẽm pyrithione.Nhẹ nhàng khi gội đầu. Khi gội đầu, bạn cần phải chà sạch da đầu, nhưng thực hiện điều này không quá mạnh. Chà một lực vừa phải, đủ để chà xà phòng, nhưng không nên quá mạnh khiến bạn bị kích ứng da đầu. Sự kích thích có thể quá mức các tuyến bã nhờn và khiến chúng tiết ra nhiều bã nhờn hơn.Hãy làm sạch tóc trước khi kết thúc việc gội đầu. Dầu gội hoặc dầu xả còn sót lại có thể tạo ra một lớp màng trên tóc, khiến tóc có cảm giác nhờn.Dùng thêm dầu xả. Dầu xả cũng giúp bổ sung độ ẩm trở lại cho tóc, cũng như giữ cho tóc không bị rối. Theo đó, bên sử dụng dầu xả ở phần ngọn tóc và đừng dùng dầu xả lên da đầu, mà thay vào đó hãy dùng vào ngọn tóc vì giúp tóc suôn mượt hơn, nhưng nó không giúp các tuyến bã nhờn giảm tiết bã.Tránh chạm vào tóc thường xuyên. Cố gắng không nên chải hoặc chạm vào tóc nhiều hơn mức cần thiết. Chải tóc thường xuyên có thể kích thích các tuyến tạo ra nhiều bã nhờn hơn. Việc vuốt tóc nhiều không chỉ giúp bã nhờn di chuyển xuống các nang tóc mà còn có thể tăng lượng dầu từ tay bạn lên tóc.Dùng dầu gội khô. Nếu như bạn đang muốn kéo dài thêm một chút thời gian giữa các lần gội đầu, bạn có thể dùng một loại dầu gội khô hoặc bột thấm dầu để giảm dầu trên tóc.Dùng một số loại dầu gội làm sạch sâu. Theo thời gian, một số sản phẩm có thể lưu lại một lớp trên tóc của bạn, ngay cả khi đã gội sạch bằng nước. Điều này có thể góp phần khiến tóc có cảm giác bóng nhờn hơn. Dùng dầu gội làm sạch được tạo ra để loại bỏ bất kỳ chất tích tụ hoặc màng nào trên tóc. Sản phẩm này nên được sử dụng một hoặc hai lần một tháng để có thể loại bỏ cặn từ các sản phẩm tạo kiểu hoặc các loại dầu gội và dầu xả khác.Tránh dùng các sản phẩm có tác dụng bổ sung độ ẩm. Nếu tóc của đã tạo ra nhiều dầu hơn thì việc sử dụng sản phẩm bổ sung dầu sẽ không được khuyến khích.Da đầu bị dầu thường khiến tóc bạn bị bết dính, khiến bạn mất tự tin và có cảm giác không sạch sẽ. Nếu như vùng da bị tiết dầu quá mức do bệnh lý nào đó thì bạn nên thăm khám để có hướng điều trị và sử dụng sản phẩm chuyên dụng phù hợp với da của mình.com
vinmec
1,052
Phục hình trên Implant có thể tồn tại được bao lâu? 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của phục hình trên Implant Răng Implant cũng cần chú ý chăm sóc để duy trì thời gian sử dụng Phục hình trên implant là một giải pháp thay thế răng bị mất từ trước và rất phổ biến trong thực hành nha khoa. Phục hình trên Implant giúp phục hồi lại vùng răng đã bị mất, tái lập lại bộ máy chức năng nhai sinh lý của bệnh nhân, đồng thời cải thiện thẩm mỹ cũng như sự tự tin. Tuy nhiên, tuổi thọ của phục hình có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Dưới đây là những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của phục hình được tham khảo từ các nguồn uy tín. Điều này sẽ dễ dàng giúp bạn hình dung và có phương pháp lựa chọn tối ưu, đồng thời bảo vệ phục hình của mình hơn.1.1. Chất lượng của phục hình trên implant:Chất lượng của phục hình là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tuổi thọ của nó. Một phục hình được sản xuất từ vật liệu tốt và được lắp đặt đúng cách có khả năng kéo dài tuổi thọ của nó lên đến 10-15 năm hoặc hơn nữa. Ngược lại, một phục hình kém chất lượng có thể bị mòn hoặc hư hỏng sau một thời gian ngắn sử dụng.1.2. Các vật liệu được sử dụng trong phục hình:Các vật liệu được sử dụng trong phục hình trên implant cũng ảnh hưởng đến tuổi thọ của nó. Hiện nay, các vật liệu phổ biến được sử dụng để sản xuất phục hình bao gồm titan, hợp kim titan, sứ và nhựa composite. Trong đó, titan và hợp kim titan được xem là các vật liệu tốt nhất cho phục hình vì chúng có tính năng chịu nhiệt, chống ăn mòn và độ bền cao, tuy nhiên không đạt được thẩm mỹ. Các loại vật liệu khác sẽ cân bằng giữa vai trò của thẩm mỹ và chức năng hơn như sứ hay nhựa phục hình.1.3. Vệ sinh răng miệng của bệnh nhân:Thật vậy, vệ sinh răng miệng là một thói quen vô cùng quan trọng đối với sức khoẻ răng miệng nói chung và phục hình Implant nói riêng. Bệnh nhân có thói quen vệ sinh răng miệng tốt giảm những nguy cơ có thể xảy đến cho Implant, có thể kể như viêm quanh Implant, viêm nha chu, hôi miệng, sâu răng và nhiều hơn nữa. Vệ sinh răng miệng định kỳ và đúng cách của bệnh nhân cũng ảnh hưởng đến tuổi thọ của phục hình trên implant. Nếu không vệ sinh răng miệng đầy đủ, vi khuẩn có thể tích tụ và gây nhiễm trùng, ảnh hưởng đến mức độ lành mạnh của phục hình và ảnh hưởng đến quá trình hồi phục, tích hợp xương. Lúc đó, độ bền của Implant sẽ giảm đi rõ rệt, và thời gian duy trì Implant trên bệnh nhân cũng không lâu được như tự nhiên.1.4. Các chuyển động của cắn và hàm của bệnh nhân:Các chuyển động của cắn và hàm của bệnh nhân cũng có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của phục hình trên implant. Nếu bệnh nhân có thói quen cắn móng tay hoặc dùng răng giả để cắn vật cứng, phục hình có thể bị mòn hoặc hư hỏng nhanh hơn. 2. Tuổi thọ trung bình Thật vậy, để đảm bảo tuổi thọ của phục hình trên implant, việc chăm sóc và bảo trì đúng cách là rất quan trọng. Theo Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ (ADA), phục hình chất lượng tốt và phù hợp có thể kéo dài từ 10 đến 15 năm hoặc lâu hơn nếu được thăm khám thường xuyên và chăm sóc đúng cách. Tuy nhiên, phục hình trên implant cũng sẽ mòn và hư hỏng theo thời gian và sử dụng bình thường, giống như một chiếc răng thật. Do đó, việc đến khám nha khoa định kỳ là cần thiết để giám sát tình trạng của phục hình và ngăn ngừa tình trạng tổn thương hoặc biến chứng, như được khuyến cáo bởi Tổ chức Nha khoa Thế giới (FDI).Việc bảo trì và chăm sóc đúng cách bao gồm vệ sinh răng miệng hàng ngày, sử dụng các dụng cụ vệ sinh răng phù hợp và thường xuyên đến khám nha khoa để làm sạch và kiểm tra tình trạng của implant và phục hình. Nếu phát hiện bất kỳ vấn đề gì, như nứt, mòn hoặc lỏng lẻo của phục hình, người bệnh cần phải đến nha sĩ ngay lập tức để được điều trị và khắc phục.Tổng kết lại, việc thăm khám và chăm sóc đúng cách sẽ giúp kéo dài tuổi thọ của phục hình trên implant, giúp người bệnh tiết kiệm chi phí và thời gian trong việc thay thế và sửa chữa. Do đó, việc tuân thủ các hướng dẫn khuyến cáo của nha khoa và đến khám nha khoa định kỳ là rất quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và chức năng của hàm răng
vinmec
867