text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Tuyến giáp nằm ở đâu và có vai trò như thế nào? Chúng ta thường xuyên nghe về tuyến giáp, mắc các bệnh liên quan đến tuyến giáp nhưng ít ai biết tuyến giáp là gì, tuyến giáp nằm ở đâu và chúng có chức năng gì cho cơ thể, hay các bệnh lý tuyến giáp hay gặp là gì? Tất cả những thắc mắc đó sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây. 1. Tuyến giáp là gì? Tuyến giáp nằm ở đâu? Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất trong cơ thể, giữ nhiều vai trò quan trọng đối với hoạt động sống của con người. Vậy tuyến giáp nằm ở đâu trên cơ thể con người? Theo bản đồ y khoa, tuyến giáp là một bộ phận rất nhỏ nằm phía trước cổ tương đương với đốt sống cổ 5 đến đốt sống ngực 1, có hình dạng giống con bướm; phía trước là da và cơ thịt, phía sau là khí quản. Trọng lượng tuyến giáp khoảng 10-20 gram, cấu tạo gồm 2 thùy phải và thùy trái và 1 eo tuyến nối 2 thùy lại với nhau. Do kích tố của tuyến giáp chủ yếu là chất tyrosine được hình thành từ tyrosin và iot nên tuyến giáp sẽ đảm nhiệm những vai trò quan trọng như: Kích thích hoạt động của tim, tăng cường sự co bóp. Tăng cường quá trình trao đổi chất trong cơ thể, kích thích sự sinh trưởng phát dục. Tác động đến sự phát triển và hoạt động của các tuyến sinh dục và tuyến sữa. Tăng cường quá trình tạo nhiệt, làm tăng đường huyết. Kích thích sự phát triển và hoàn thiện hệ thần kinh. Ngoài ra, tuyến giáp còn đóng vai trò điều tiết lượng photpho và canxi trong máu, luôn duy trì nồng độ 1%. 2. Các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp Sau khi biết tuyến giáp là gì và tuyến giáp nằm ở đâu, bạn nên 2.1 Hạch tuyến giáp Trong số tất cả các vấn đề về tuyến giáp, hạch tuyến giáp thường vô hại và không đau, có thể sờ hoặc nhìn thấy hạch trên cổ. Các hạch này có thể chèn ép thực quản hoặc khí quản dẫn đến khó thở và khó nuốt. Đôi khi các hạch tuyến giáp có thể tạo ra các hóc môn dẫn đến các triệu chứng cường giáp như: sụt cân, lo lắng, nhịp tim nhanh... Tuy nhiên, tỷ lệ hạch tuyến giáp biến chứng và phát triển thành ác tính là khá nhỏ. 2.2 Bướu giáp đơn thuần Đây là một trong những vấn đề thường gặp ở tuyến giáp, biểu hiện thành một khối lớn bên dưới cổ. Các triệu chứng của bướu giáp bao gồm: sưng to có thể nhìn thấy rõ ở vùng đáy cổ, thường không đau. Khi kích thước bướu cổ quá lớn có thể gây ra các biến chứng như: khó thở và khó nuốt, ho nhiều và khàn tiếng. 2.3 Bệnh cường giáp do tăng sản xuất hóc môn giáp Các biểu hiện thường gặp của bệnh cường giáp như: tăng thân nhiệt, giảm cân nhanh chóng, khó ngủ, da nóng và ẩm, sợ nóng, tăng tiết mồ hôi, tiêu chảy, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, dễ cáu gắt, khó tập trung... Đặc biệt có thể sờ thấy tuyến giáp đang to ra. 2.4 Bệnh suy giáp do tuyến giáp giảm bài tiết 2 hóc môn T3 và T4 Bệnh suy giáp biểu hiện thường gặp như: cơ thể mệt mỏi, buồn ngủ, tăng cân, tiểu ít, táo bón, cơ thể chậm chạp, giảm trí nhớ, khả năng tư duy kém, nhịp tim giảm, huyết áp thấp, chức năng sinh dục suy giảm… 2.5 Ung thư tuyến giáp Ung thư tuyến giáp có thể nói là căn bệnh đáng sợ nhất của tuyến giáp. Khi mắc bệnh, người bệnh sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống, đồng thời ảnh hưởng xấu đến tâm lý người bệnh. Ban đầu, bệnh không có triệu chứng rõ ràng, khi phát triển đến các giai đoạn sau, các triệu chứng xuất hiện nhiều hơn như: sưng hạch bạch huyết ở cổ và gây đau, khàn giọng, khó thở cũng như khó nuốt. Như vậy, ngoài việc biết tuyến giáp nằm ở đâu, chức năng của tuyến giáp là gì, bạn nên ghi nhớ những triệu chứng bệnh lý về tuyến giáp để có những biện pháp chữa trị kịp thời, tránh trường hợp phát hiện bệnh muộn, có thể dẫn đến ung thư tuyến giáp gây nguy hiểm đến tính mạng. Nếu bạn nghi ngờ cơ quan tuyến giáp của mình không ổn, hãy đến bệnh viện để kiểm tra ngay. Các bác sĩ sẽ cho bạn biết tuyến giáp nằm ở đâu và tư vấn cách điều trị chính xác. Bên cạnh việc điều trị các phương pháp y tế, bạn cũng cần thay đổi lối sống khoa học hơn để tuyến giáp luôn khỏe mạnh. 3. Những thực phẩm hỗ trợ cân bằng hóc môn tuyến giáp Một trong những nguyên nhân gây ra bệnh về tuyến giáp bắt nguồn từ chính chế độ dinh dưỡng nghèo nàn của bạn. Để giữ hệ thống báo hiệu tuyến giáp tốt nhất, bạn cần bổ sung nhiều các loại thực phẩm sau: I-ốt: I-ốt chính là một khối xây dựng rất quan trọng trong hóc môn tuyến giáp. Nạn nên bổ sung muối hoặc các loại thực phẩm chứa nhiều i-ốt như: hải sản, các loại rau xanh đậm. Tuy nhiên, không nên tiêu thụ i-ốt quá mức sẽ gây phản tác dụng và cản trở hoạt động của tuyến giáp. Cá hồi: loại hải sản rất tốt để hỗ trợ tăng cường chuyển hóa. Trong cá hồi có chứa axit béo omega-3, giúp tăng cường các thuộc tính chống viêm, ngoài ra còn giúp giảm cân hiệu quả. Dầu oliu: chứa các chất chống oxy hóa mạnh, có thể ngăn ngừa nhiều bệnh như ung thư, loãng xương và làm tăng serotonin trong máu. Nghệ: là thực phẩm hỗ trợ rất tốt cho sức khỏe của tuyến giáp nhờ có hoạt chất curcumin. Nó có tác dụng kháng viêm, làm giảm các rối loạn liên quan đến tâm lý như lo âu và trầm cảm do bệnh suy giáp hoặc cường giáp gây ra. Gừng: giúp giảm đau khi mắc các bệnh mãn tính và giảm nguy cơ bệnh lý do tuyến giáp suy yếu hay tim mạch hoạt động kém. Trên đây là những thông tin chi tiết về tuyến giáp là gì, tuyến giáp nằm ở đâu, các bệnh lý thường gặp của tuyến giáp. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn và người thân trong quá trình phòng tránh, phát hiện và điều trị bệnh.
medlatec
1,116
Chăm sóc bệnh nhân xơ gan mất bù cần phải lưu ý điều gì? Xơ gan là diễn biến cuối cùng của các bệnh lý về gan mật, bệnh tiến triển qua hai giai đoạn là xơ gan còn bù và xơ gan mất bù. Bệnh nhân xơ gan mất bù phải đối mặt với nhiều triệu chứng khó chịu, vì vậy chăm sóc bệnh nhân xơ gan mất bù cần phải hết sức lưu ý, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng cho người bệnh xơ gan mất bù. 1. Vài nét về bệnh xơ gan mất bù Xơ gan là bệnh lý hay gặp của gan khi chức năng gan suy giảm do các tế bào bình thường được thay thế bởi các mô xơ, không có chức năng. Xơ gan biểu hiện ra bên ngoài bằng các triệu chứng như người bệnh hay mệt mỏi nhiều, tăng cân, phù toàn thân hoặc bụng chướng do tràn dịch màng bụng (hay còn gọi là cổ chướng).Bệnh nhân xơ gan biểu hiện với nhiều triệu chứng khác nhau, tùy từng cơ địa và thể trạng của bệnh nhân mà giai đoạn xơ gan mất bù đến sớm hay muộn. Khi đã ở giai đoạn mất bù nghĩa là các cơ chế bù trừ của cơ thể cho sự suy giảm chức năng gan không đáp ứng được, tình trạng bệnh nhân giảm sút rõ rệt, khả năng làm việc suy giảm nặng.Phù là triệu chứng hay gặp nhất, vị trí phù thường ở 2 chi dưới với tình chất phù mềm, ấn vào để lại vết lõm, khoảng 1-2 phút sau vết lõm mới biến mất và không có cảm giác đau. Nguyên nhân gây phù ở bệnh xơ gan mất bù chủ yếu là do khả năng tổng hợp protein của gan giảm, làm giảm áp suất keo trong lòng mạch và làm mất dịch ra bên ngoài các mô xung quanh.Ngoài phù ngoại biên thì bệnh nhân còn tràn dịch màng bụng (nguyên nhân cũng do giảm protein máu), bụng bệnh nhân to bè, báng và hay được gọi với khái niệm cổ chướng.Kèm theo hiện tượng cổ trướng là các mạch máu vùng bụng bên nhân nổi rõ hơn, lộ trên bề mặt da, ngoằn ngoèo. Đây được gọi là tuần hoàn bàng hệ do tăng áp lực tĩnh mạch cửa của xơ gan gây ra. Bệnh xơ gan mất bù còn kèm theo hiện tượng cổ trướng 2. Chăm sóc bệnh nhân xơ gan mất bù Kê cao chân (cao hơn so với tim) khi bệnh nhân nằm nghỉ để lượng dịch phù được trở về tim, giảm phù chi và giảm khó chịu cho bệnh nhân.Chế độ dinh dưỡng hạn chế muối (natri): Chế độ ăn càng mặn thì lượng nước tích tụ lại trong cơ thể bệnh nhân càng nhiều, phù và cổ chướng càng nặng nề hơn, gây khó thở cho bệnh nhân.Bổ sung các loại thực phẩm giàu kali như cam, chuối, bưởi... vì trong quá trình điều trị thì bệnh nhân thường được sử dụng các loại lợi tiểu gây mất kali để giảm phù. Do đó, cần bổ sung lượng kali mất do thuốc lợi tiểu gây ra.Theo dõi cân nặng thường xuyên để kiểm soát quá trình tăng cân ở bệnh nhân xơ gan mất bù.Giữ gìn vệ sinh cá nhân, tránh nhiễm khuẩn do hệ miễn dịch của cơ thể ở bệnh nhân xơ gan đã rất yếu, nguy cơ cao dễ bị các bệnh lý nhiễm trùng và làm bệnh nặng hơn.Thực đơn dinh dưỡng đa dạng để bổ sung các chất dinh dưỡng, chia nhỏ bữa ăn thành nhiều lần trong ngày, mỗi bữa ăn ăn ít để tránh gan làm việc quá tải. Người bệnh xơ gan mất bù cần bổ sung nhiều thực phẩm chứa nhiều kali 3. Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh xơ gan mất bù Ở giai đoạn xơ gan mất bù, bệnh nhân thường gặp nhiều mệt mỏi, ăn uống, tiêu hóa kém hơn do chức năng gan đã suy giảm nặng. Khi đó, bệnh nhân thường thiếu hụt năng lượng để cơ thể hoạt động và càng mệt mỏi, uể oải hơn. Do đó, chế độ dinh dưỡng khi chăm sóc bệnh nhân xơ gan mất bù cần hợp lý, bổ sung chất thiếu và hạn chế chất không cần thiết giúp bệnh nhân tăng cường sức khỏe.Biến chứng nặng nề của xơ gan ở giai đoạn mất bù chính là hôn mê gan. Cơ chế chính là do tăng đạm trong chế độ ăn, do đó người bệnh cần hạn chế các loại thức ăn có nhiều đạm. Cảnh giác với táo bón ở bệnh nhân xơ gan mất bù vì có thể gây hậu quả nặng nề với hội chứng não – gan.Cơ chế của hôn mê gan và hội chứng não-gan là lượng đạm dư thừa hoặc không được hấp thu hết khi đến đại tràng, dưới tác động của vi khuẩn đường ruột sản sinh nhiều NH3, nồng độ NH3 tăng cao sẽ đi vào máu và lên não gây ngộ độc. Người bệnh xơ gan mất bù nên hạn chế ăn thực phẩm giàu đạm 4. Lưu ý khi bổ sung dinh dưỡng cho người bệnh xơ gan mất bù Chế độ ăn giảm lượng đạm thông thường, gia tăng các loại đạm cơ thể không tổng hợp được (loại protein có các acid amin mạch nhánh). Bệnh nhân nên sử dụng các loại đạm có giá trị sinh học cao, đạm quý, ít béo như: Thịt lợn nạc, gà nạc, cá nạc, trứng, sữa bột tách bơ và đặc biệt là các loại đậu và chế phẩm từ đậu.Chế độ ăn giảm muối, tăng kali.Hạn chế táo bón bằng cách tăng cường chất xơ trong chế độ ăn. Chất xơ có nhiều trong các loại rau xanh, trái cây. Yêu cầu cơ bản là bệnh nhân nên đi ngoài 2-3 lần/ngày. Khi cần thiết cần sử dụng thêm thuốc nhuận tràng. Ăn nhiều rau xanh, trái cây còn làm bổ sung kali cho bệnh nhân.Hạn chế chất béo từ động vật, không nên ăn đồ chiên xào nhiều dầu mỡ. Thay thế lượng mỡ động vật bằng các loại dầu thực vật, bơ. Chú ý không nấu ở nhiệt độ quá cao trong thời gian dài.Bệnh nhân cần đảm bảo lượng nước uống từ 1 đến 1.2 lít mỗi ngày. Bên cạnh đó nên dùng các thức uống, đồ ăn có tính lợi mật, nhuận gan như: lá trà xanh, lá cây nhọ nồi, nhân trần, Atiso...Tuyệt đối không được uống rượu, thuốc lá, các chất kích thích có khả năng gây độc hại cho gan.Chế độ dinh dưỡng hợp lý, tuân thủ các lưu ý đặc biệt nêu trên vừa giúp bệnh nhân ăn uống ngon hơn, bổ sung năng lượng cơ thể vừa có vai trò quan trọng trong việc cải thiện tình trạng xơ gan cũng như phòng ngừa biến chứng của xơ gan mất bù.
vinmec
1,166
Triệu chứng u tuyến giáp cần biết Triệu chứng u tuyến giáp xuất hiện ở rất nhiều người trên thế giới và đặc biệt là ở Việt Nam. Nhiều trường hợp bệnh không có triệu chứng rõ ràng nên nhiều người phát hiện ra bệnh ở giai đoạn khá muộn. Vì vậy, việc phát hiện kịp thời các triệu chứng bệnh là vô cùng quan trọng. Triệu chứng u tuyến giáp thường không rõ ràng nhưng khi khối u to lên có thể gây khó chịu Triệu chứng u tuyến giáp thường không rõ ràng nhưng khi khối u to lên có thể gây khó chịu 1. Chức năng của tuyến giáp Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất cơ thể và có hình dạng giống cánh bướm. Vị trí tuyến giáp nằm phía trước cuống cổ. Tuyến giáp chịu trách nhiệm sản xuất các hormone giáp T4 và T3. Một số chức năng của tuyến giáp: 1.1. Sản xuất hormone tuyến giáp Tuyến giáp sản xuất hai hormone chính là T4 và T3. Đây là những hormone có trách nhiệm điều chỉnh tốc độ trao đổi chất trong cơ thể, tác động đến nhiệt độ cơ thể và quá trình trao đổi chất năng lượng và chức năng của các cơ quan. 1.2. Giúp trao đổi chất Hormone tuyến giáp tác động lên hầu hết các tế bào trong cơ thể và ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất. Chúng ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa năng lượng từ thức ăn thành năng lượng cơ thể. 1.3. Tăng cường hoạt động các cơ quan và hệ thống Hormone tuyến giáp tăng cường hoạt động của hệ thần kinh, tăng tốc độ tim đập, tăng cường chức năng hô hấp, tăng sự phát triển và chức năng của não bộ, tăng quá trình tiêu hóa và nhiều hoạt động khác trong cơ thể. 1.4. Quản lý quá trình phát triển và tăng trưởng của cơ thể Hormone tuyến giáp đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và tăng trưởng của cơ thể. Chúng cần thiết cho sự phát triển bình thường của não bộ, xương, cơ và các cơ quan khác. 1.5. Điều chỉnh chức năng tuyến yên Hormone tuyến giáp còn tác động đến chức năng của tuyến yên. Chúng ảnh hưởng đến sự sản xuất và tiết ra hormone tuyến yên, ảnh hưởng đến quá trình điều chỉnh các chức năng nội tiết của cơ thể. 2. Bệnh u tuyến giáp là gì? Bệnh u tuyến giáp là sự phát triển không bình thường của mô tuyến giáp, khiến cho tuyến giáp tạo ra một khối u. U tuyến giáp có thể lành tính (u lành) hoặc ác tính (u ác), tùy thuộc vào tính chất và khả năng lan rộng của khối u. – U lành tuyến giáp: U lành tuyến giáp là khối u không gây nguy hiểm cho sức khỏe và không lan sang các bộ phận khác trong cơ thể. Đa phần u lành tuyến giáp không gây triệu chứng hoặc chỉ gây ra những triệu chứng nhẹ như tăng kích thước của tuyến giáp. Các loại u lành tuyến giáp phổ biến bao gồm u nang tuyến giáp và u nang tuyến giáp đa nang. – U ác tuyến giáp: U ác tuyến giáp là khối u có tính chất ác tính, có khả năng xâm lấn và phát triển lan rộng sang các bộ phận và mô xung quanh. U ác tuyến giáp có thể lan tới các vùng khác trong cơ thể và gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Nguyên nhân cụ thể gây ra bệnh u tuyến giáp vẫn chưa rõ ràng, tuy nhiên, một số yếu tố tăng nguy cơ bao gồm di truyền, tác động môi trường, tiếp xúc với tia ion hóa, thiếu iodine, và một số bệnh lý khác có liên quan đến tuyến giáp. Việc chẩn đoán và điều trị u tuyến giáp cần được thực hiện bởi các chuyên gia y tế chuyên khoa để đảm bảo quy trình phù hợp và tối ưu. 3. Triệu chứng u tuyến giáp Các triệu chứng u tuyến giáp có thể thay đổi tùy theo kích thước và vị trí của khối u. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến mà người bệnh có thể gặp khi mắc u lành tuyến giáp: 3.1. Tăng trưởng của tuyến giáp Một trong những dấu hiệu sớm nhất của u lành tuyến giáp là tăng kích thước của tuyến giáp. Bạn có thể cảm thấy một khối u hoặc sự phình to của vùng cổ trước họng. Điều này có thể gây sự không thoải mái và áp lực trong vùng cổ. 3.2. Khó thở hoặc khàn giọng là triệu chứng u tuyến giáp Khi u lành tuyến giáp tăng kích thước và gây áp lực lên các cơ quan và dây thanh giọng xung quanh, bạn có thể trải qua khó thở hoặc cảm thấy khàn giọng. Điều này có thể là do ảnh hưởng của u đến quả thanh quản (larynx) hoặc các dây thanh giọng. 3.3. Thay đổi cân nặng U lành tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của cơ thể, gây ra sự thay đổi về cân nặng. Bạn có thể gặp phải tăng cân không rõ nguyên nhân hoặc mất cân không rõ ràng mặc dù chế độ ăn uống và hoạt động thể chất không thay đổi. 3.4. Suy nhược là triệu chứng của u tuyến giáp U lành tuyến giáp có thể gây suy giảm chức năng tuyến giáp và dẫn đến triệu chứng suy nhược. Bạn có thể cảm thấy mệt mỏi, yếu đuối và thiếu năng lượng dù đã có đủ giấc ngủ và nghỉ ngơi. 3.5. Rối loạn giấc ngủ Một số người bị u lành tuyến giáp có thể gặp khó khăn trong việc đi vào giấc ngủ hoặc giấc ngủ không ngon. Họ có thể trải qua giấc ngủ không sâu, thức dậy nhiều lần trong đêm hoặc có giấc ngủ không đủ hưởng. 3.6. Thay đổi tâm trạng Một số người bị u lành tuyến giáp có thể trải qua thay đổi tâm trạng, như cảm thấy lo lắng, căng thẳng, hoặc buồn bã. 4. Nguyên nhân gây u tuyến giáp Nguyên nhân gây u tuyến giáp là một vấn đề phức tạp và chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Tuy nhiên, có một số yếu tố được xem là có liên quan đến sự phát triển của u tuyến giáp. Dưới đây là một số nguyên nhân được biết đến: 4.1. Yếu tố di truyền Di truyền đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của u tuyến giáp. Nếu trong gia đình có người thân mắc u tuyến giáp, khả năng mắc u tuyến giáp ở người khác trong gia đình cũng có thể tăng lên. 4.2. Nhiễm các chất phóng xạ Tiếp xúc với các chất phóng xạ có thể tăng nguy cơ mắc u tuyến giáp. Điều này có thể xảy ra khi người ta tiếp xúc với các chất phóng xạ trong môi trường làm việc, trong quá trình điều trị bằng phóng xạ hoặc trong một số tình huống khác. 4.3. Thói quen ăn uống Các yếu tố liên quan đến thói quen ăn uống có thể ảnh hưởng đến nguy cơ mắc u tuyến giáp. Ví dụ, thiếu iodine trong khẩu phần ăn hàng ngày có thể góp phần vào phát triển u tuyến giáp. Ngoài ra, một số chất dinh dưỡng khác, như canxi và sắt, cũng có thể ảnh hưởng đến tuyến giáp. 4.4. Thể trạng suy yếu Các trạng thái suy yếu, như suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch hoặc suy kiệt có thể làm tăng nguy cơ mắc u tuyến giáp. Hệ thống miễn dịch yếu có thể không hoạt động hiệu quả để ngăn chặn sự phát triển của tế bào u.
thucuc
1,335
Các vắc xin phòng chống ung thư cổ tử cung và lịch tiêm chủng Chăm sóc sức khỏe và bảo vệ mình khỏi nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung là một ưu tiên quan trọng đối với phụ nữ. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các loại vắc xin phòng chống ung thư cổ tử cung phổ biến hiện nay và lịch tiêm chủng phù hợp. Hãy đọc bài viết để biết thêm thông tin quan trọng và lựa chọn vắc vin, lịch tiêm chủng phù hợp với mình nhé. 1. Bệnh ung thư cổ tử cung và nguy cơ lây nhiễm HPV Ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh ung thư nguy hiểm và phổ biến ở phụ nữ trên khắp thế giới. Đa số các trường hợp ung thư cổ tử cung là do các tế bào bình thường trên cổ tử cung biến đổi thành các tế bào ác tính dưới tác động của virus Human Papillomavirus (HPV). HPV là một nhóm virus phổ biến với hơn 140 loại khác nhau, trong đó một số loại có thể gây ra bệnh ung thư cổ tử cung. HPV chủ yếu lây truyền qua quan hệ tình dục hoặc tiếp xúc vùng kín của người khác. Tuy nhiên, đôi khi nguy cơ lây nhiễm HPV cũng có thể xảy ra khi sử dụng chung vật dụng cá nhân (dao cạo, dụng cụ làm móng tay, khăn tắm, đồ lót,….). Sự hiểu biết về nguy cơ lây nhiễm HPV và cách phòng ngừa thông qua tiêm vắc xin là quan trọng để bảo vệ sức khỏe của phụ nữ và ngăn ngừa sự phát triển của ung thư cổ tử cung. Phòng ngừa ung thư cổ tử cung thông qua tiêm vắc xin là quan trọng để bảo vệ sức khỏe phụ nữ Vắc xin phòng HPV là một biện pháp hiệu quả để giảm nguy cơ nhiễm virus HPV và ung thư cổ tử cung ở nữ giới. Vắc xin giúp kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại virus HPV, bảo vệ phụ nữ khỏi các chủng virus gây ung thư cổ tử cung. Bên cạnh đó, việc tiêm vắc xin không chỉ bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn giúp ngăn chặn sự lây lan của virus trong cộng đồng, giảm nguy cơ mắc bệnh cho toàn bộ xã hội. Vì vậy, việc tìm hiểu và lựa chọn vắc xin phòng ung thư cổ tử cung đúng cách là quan trọng để bảo vệ sức khỏe và tương lai của chị em. Để biết thêm chi tiết về loại vắc xin và lịch tiêm chủng, hãy tiếp tục đọc các phần tiếp theo nhé. 2. Các loại vắc xin phòng chống bệnh ung thư cổ tử cung Hiện nay trên thị trường đang phổ biến hai loại vắc xin phòng chống bệnh ung thư cổ tử cung là vắc xin Gardasil và vắc xin Gardasil 9. Vắc xin Gardasil và vắc xin Gardasil 9 2.1. Vắc xin Gardasil – Nguồn gốc: Gardasil là sản phẩm của tập đoàn dược phẩm Merck & Co., Inc. Hoạt động dưới tên thương mại là Merck Sharp & Dohme. – Đối tượng tiêm chủng: Vắc xin Gardasil thích hợp cho trẻ em gái và phụ nữ từ 9 đến 26 tuổi. – Phòng Bệnh: Vắc xin Gardasil được thiết kế để phòng ngừa 4 chủng virus HPV là HPV 6, HPV 11, HPV 16, và HPV 18. Chúng gây ra các bệnh như ung thư cổ tử cung, ung thư âm hộ, ung thư âm đạo, tổn thương tiền ung thư, mụn cóc sinh dục và các bệnh lý khác liên quan đến HPV ở nữ. 2.2. Vắc xin Gardasil 9 – Nguồn gốc: Gardasil 9 cũng do Merck & Co., Inc. sản xuất. – Đối tượng tiêm chủng: Gardasil 9 tiêm cho trẻ em trai, trẻ em gái, phụ nữ và nam giới từ 9 tuổi đến 26 tuổi. – Phòng bệnh: Vắc xin phòng chống bệnh ung thư cổ tử cung Gardasil 9 là một phiên bản nâng cấp của vắc xin phòng ung thư cootr tử cung Gardasil, giúp bảo vệ cơ thể khỏi 9 chủng virus HPV (bao gồm HPV chủng  6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52, và 58). Các chủng này chúng gây ra các bệnh như ung thư cổ tử cung, ung thư âm hộ, ung thư âm đạo, ung thư ở dương vật, ung thư hậu môn, ung thư hầu họng, mụn cóc sinh dục, tổn thương tiền ung thư hoặc loạn sản và các bệnh lý khác do virus HPV gây ra. 3. Lịch tiêm chủng vắc xin HPV Lịch tiêm chủng vắc xin HPV thường bao gồm nhiều liều và có khoảng thời gian giữa các liều để đảm bảo hiệu quả trong việc phòng ngừa virus HPV. Dưới đây là lịch tiêm chủng chi tiết cho hai loại vắc xin HPV phổ biến, Gardasil và Gardasil 9: 3.1. Vắc xin Gardasil – Mũi 1: Đây là lần tiêm đầu tiên, nên bạn sẽ tiêm mũi 1 trong độ tuổi được đề xuất. – Mũi 2: Tiêm mũi 2 sau mũi 1 ít nhất 2 tháng. – Mũi 3: Tiêm mũi 3 sau mũi 2 ít nhất 4 tháng. 3.2. Vắc xin Gardasil 9 Lịch tiêm chủng Gardasil 9 dành cho các nhóm tuổi khác nhau có sự khác nhau như sau: Người từ 9 đến dưới 15 tuổi: * Phác đồ 2 mũi: – Mũi 1: Tiêm lần đầu tiên trong khoảng tuổi này. – Mũi 2: Cách mũi Gardasil 9 đầu tiên từ 06 – 12 tháng. * Phác đồ 3 mũi: – Mũi 1: Tiêm lần đầu tiên trong khoảng tuổi này. – Mũi 2: Cách mũi 1 nhỏ hơn 5 tháng. – Mũi 3: Cách mũi Gardasil 9 thứ 2 ít nhất 3 tháng. Hoàn thành phác đồ trong vòng 1 năm. Người từ 15 đến dưới 27: * Phác đồ 3 mũi (0-2-6): – Mũi 1: Tiêm lần đầu tiên trong khoảng tuổi này. – Mũi 2: Cách mũi Gardasil 9 đầu tiên ít nhất 2 tháng. – Mũi 3: Cách mũi Gardasil 9 thứ 2 ít nhất 4 tháng. * Phác đồ tiêm nhanh: – Mũi 1: Tiêm lần đầu tiên trong khoảng tuổi này. – Mũi 2: Cách mũi Gardasil 9 thứ 1 ít nhất 1 tháng. – Mũi 3: Cách mũi Gardasil 9 thứ 2 ít nhất 3 tháng. Lưu ý rằng việc tuân thủ lịch tiêm chủng rất quan trọng để đảm bảo vắc xin phát huy hiệu quả tốt nhất trong việc phòng ngừa virus HPV. Trong trường hợp bạn không thực hiện lịch tiêm chủng đúng ngày, bạn vẫn có thể hoàn thành tiêm mũi tiếp theo trong tương lai, nhưng không nên để quá lâu. 4.
thucuc
1,153
Điều trị ung thư dạ dày ở đâu tốt nhất? Phương pháp điều trị Ung thư dạ dày thường liên quan đến các tổn thương tiền ung thư, các yếu tố nội sinh, môi trường và di truyền. Phát hiện sớm và điều trị kịp thời, hiệu quả giúp đảm bảo chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy điều trị ung thư dạ dày ở đâu tốt nhất và có những phương pháp điều trị nào? 1. Bệnh ung thư dạ dày tại Việt Nam Các tế bào dạ dày (ung thư bao tử) phát triển mất kiểm soát tạo thành các khối u gọi là ung thư dạ dày. Tổ chức ung thư dạ dày có thể lan ra xung quanh và di căn đến các cơ quan xa hơn. Ung thư dạ dày là một trong những bệnh lý ung thư phổ biến hàng đầu thế giới. Riêng tại Việt Nam, ung thư dạ dày có số ca mắc nhiều thứ 4 trong tổng số các bệnh lý ung thư, theo thống kê của Globocan 2020 (WHO). Cụ thể trong năm 2020, số người Việt Nam mắc mới ung thư dạ dày là hơn 17.900 ca. Số ca tử vong vì căn bệnh này lên tới hơn 14.600 người trong năm 2020. Ung thư dạ dày thường không có biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn sớm. Do đó bệnh thường chỉ được phát hiện khi đã ở giai đoạn muộn. Điều này khiến việc điều trị gặp nhiều khó khăn, tốn kém và mất nhiều thời gian. Ung thư dạ dày là bệnh ung thư phổ biến thứ 4 tại Việt Nam trong năm 2020 2. Các yếu tố nguy cơ của ung thư dạ dày Nguyên nhân của ung thư dạ dày là do sự tăng sinh bất thường của các tế bào dạ dày. Hiện vẫn chưa có kết luận chính xác căn nguyên trực tiếp của tình trạng này. Tuy nhiên, bệnh lý ung thư bao tử có liên quan đến các yếu tố nguy cơ sau đây: – Các tổn thương tiền ung thư gây ra bởi viêm dạ dày mạn tính kéo dài. Biến chứng viêm teo mạn tính niêm mạc dạ dày dẫn đến các biến đổi dị sản, loạn sản và cuối cùng là ung thư. – Vi khuẩn Helicobacter pylori (vi khuẩn HP) tấn công niêm mạc dạ dày gây viêm teo, dẫn đến các tổn thương tiền ung thư. – Thói quen ăn uống không lành mạnh như ăn nhiều thực phẩm chứa nitrat như thịt cá ướp muối, rau dưa muối, thịt nướng, thịt hun khói,… – Người béo vì có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao hơn người bình thường. – Người có nhóm máu A. – Người từng phẫu thuật dạ dày có nguy cơ mắc ung thư, thường sau 15 đến 20 năm. – Một số hội chứng di truyền như đa polyp tuyến, đột biến gen CDH1 – gene ức chế tế bào dạ dày phát triển, bệnh ung thư đại trực tràng di truyền không đa polyp,… 3. Địa chỉ điều trị ung thư dạ dày tốt 3.1. Tiêu chí lựa chọn điều trị ung thư dạ dày ở đâu tốt nhất Địa chỉ chữa trị ung thư dạ dày tốt cần đáp ứng được các tiêu chí như sau: – Quy tụ đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn và nhiều năm kinh nghiệm, các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực điều trị bệnh lý ung thư dạ dày. – Phác đồ điều trị chuyên biệt cho từng người bệnh, toàn diện, hiệu quả. – Trang bị đầy đủ các loại máy móc y tế cần thiết, công nghệ hiện đại giúp tối đa hiệu quả điều trị. – Chế độ chăm sóc chu đáo, tận tình, mang đến trải nghiệm hài lòng và thoải mái nhất cho người bệnh ung thư. 3.2. Điều trị ung thư dạ dày ở đâu tốt nhất hiện nay? – Người bệnh được điều trị theo phác đồ đa mô thức tân tiến, kết hợp điểm mạnh của nhiều phương pháp gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, điều trị đích, liệu pháp miễn dịch,… Phác đồ được xây dựng chuyên biệt cho từng người bệnh dựa trên tình trạng bệnh lý và sức khỏe. Việc điều trị toàn diện giúp tiêu diệt tế bào ung thư, bảo tồn tối đa các mô lành, chất lượng tương đương như điều trị ở Singapore. – Nhân viên y tế chuyên nghiệp, chăm sóc người bệnh chu đáo như với người thân. 4. Phương pháp chính điều trị ung thư dạ dày Bệnh lý ung thư này thường được điều trị bởi các phương pháp sau đây: 4.1. Phẫu thuật cắt bỏ dạ dày Kỹ thuật nội soi dạ dày có thể điều trị tại chỗ ung thư dạ dày giai đoạn sớm. Ở giai đoạn muộn, người bệnh đủ điều kiện phẫu thuật nên cắt bỏ dạ dày đầy đủ nếu cần thiết để đảm bảo diện cắt sạch. Lúc này, một phần hoặc toàn bộ dạ dày sẽ bị cắt bỏ. Trong trường hợp cắt bỏ toàn bộ dạ dày, bác sĩ sẽ đặt lại đường tiêu hóa cho người bệnh. Bên cạnh các phương pháp phẫu thuật truyền thống, các nước phát triển còn ứng dụng phẫu thuật robot điều trị ung thư dạ dày. Đây là phương pháp tiên tiến có khả năng loại bỏ triệt để các khối u, giảm đau, hạn chế chảy máu, rút ngắn thời gian hồi phục và nằm viện. Để điều trị ung thư dạ dày, bác sĩ có thể cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày 4.2. Hoá trị Đây là phương pháp diệt tế bào ung thư hoặc ngăn cản tế bào ung thư phát triển bằng các loại thuốc hóa chất. Có những trường hợp sẽ được chỉ định hóa trị trước khi thực hiện phẫu thuật. 4.3. Xạ trị Phương pháp điều trị tại chỗ này sử dụng các chất phóng xạ tác động vào khu vực có tế bào ung thư. Kết hợp phẫu thuật với hóa trị hoặc xạ trị giúp cải thiện đáng kể chất lượng sống của người bệnh. 4.4. Liệu pháp miễn dịch Với phương pháp này, người bệnh sử dụng các loại thuốc ngăn chặn sự phát triển của ung thư bằng cách tác động vào hệ thống miễn dịch. 4.5. Liệu pháp tăng cường hệ miễn dịch tự thân Đây là phương pháp tăng cường hệ miễn dịch tự thân của cơ thể trong ngăn chặn và tiêu diệt tế bào ung thư dạ dày. Theo đó, các tế bào miễn dịch diệt tự nhiên và tế bào gây độc sẽ được thu nhận từ cơ thể người bệnh. Chúng được đưa vào phòng thí nghiệm để tăng sinh và hoạt hóa rồi truyền trở lại cơ thể người bệnh. Các tế bào miễn dịch này sẽ tấn công loại bỏ các tế bào ung thư dạ dày.
thucuc
1,177
Nguyên nhân gây ra hôi miệng và biện pháp xử lý dứt điểm Hôi miệng là hiện tượng hơi thở toát ra mùi hôi gây khó chịu. Bệnh này không phải là hiếm gặp cũng như không gây nguy hiểm thế nhưng lại ảnh hưởng nặng nề đến cuộc sống của bệnh nhân. Căn bệnh này sẽ khiến bệnh nhân tự ti, mặc cảm và ngại tiếp xúc gần với mọi người. 1. Tìm hiểu chung về bệnh Hôi miệng Hôi miệng là một căn bệnh gây ra mùi hôi khó chịu trong hơi thở khi thoát ra ngoài. Đây không phải là tình trạng hiếm gặp, chiếm tỷ lệ 40% dân số. Căn bệnh này không gây ra nguy hiểm thế nhưng khiến cuộc sống bệnh nhân bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Bệnh nhân thường tự ti và ngại giao tiếp với người khác. Hơi thở có mùi hôi khó chịu do sự kết hợp của các hợp chất lưu huỳnh bay hơi. Việc tìm hiểu các nguyên nhân gây ra bệnh sẽ giúp bạn khắc phục được căn bệnh này. 2. Nguyên nhân gây hôi miệng Dưới đây là một số nguyên nhân được xác định là thủ phạm gây ra chứng hôi miệng: 2.1. Hơi thở hôi vào buổi sớm Đa phần ai cũng sẽ có hơi thở hôi với các mức độ khác nhau sau khi thức dậy vào buổi sáng. Việc này là bình thường và diễn ra do miệng bị khô và ứ đọng suốt nhiều giờ liền khi ngủ. Tình trạng này rất dễ nhận biết khi lượng nước bọt tăng nhanh chóng ngay khi bạn bắt đầu bữa sáng. 2.2. Khô miệng Mùi hôi ở miệng có liên quan đến khô miệng nguyên nhân do tình trạng suy giảm cơ chế chải rửa xuất phát từ sự suy giảm lượng nước bọt. Nguyên nhân thường gặp là do giấc ngủ ban đêm. Những nguyên nhân gây khô miệng khác bao gồm: sự mất nước, tác dụng phụ của việc dùng thuốc chống suy nhược Tricyclic, hội chứng Sjogren, xạ trị,… 2.3. Thức ăn, thức uống và dùng thuốc Hóa chất có trong thức ăn có khả năng đi vào máu qua hệ thống mao mạch. Đa phần mọi người thường quen với mùi tỏi, thức ăn cay, đồ uống có chứa cồn trong hơi thở của những người hôi miệng mới dùng những thực phẩm ấy. Một số loại thuốc điều trị bệnh lý khác và thuốc hóa trị có thể gây ra bệnh. 2.4. Hút thuốc lá Đây là nguyên nhân thường gặp gây ra bệnh do khi hít khói thuốc lá vào thì mùi hôi trong hơi thở sẽ đi theo khói bay ra ngoài. Ngoài ra, hút thuốc còn khiến cho bệnh nướu tiến triển nặng hơn - nguyên nhân gây ra mùi hôi ở miệng. 2.5. Ăn kiêng hoặc tuyệt thực Ăn kiêng, tuyệt thực có khả năng khiến hơi thở có mùi ngọt bệnh lý. Nguyên nhân do một loại hóa chất tên là Ketones hình thành trong quá trình phân hủy các chất béo. 2.6. Bệnh lý y khoa Một số người mắc bệnh mũi có thể xuất hiện mùi hôi trong miệng. Chẳng hạn như polyp trong mũi, bệnh viêm xoang hay có vật lạ bị kẹt bên trong mũi sẽ tạo ra mùi hôi ở miệng nặng nề. Đối với trường hợp này, mùi hôi chỉ xuất hiện hay diễn tiến nghiêm trọng khi thở bằng mũi. Mùi hôi sẽ không đáng kể nếu thở bằng miệng. Tình trạng viêm nhiễm, có bướu trong phổi, họng, miệng hoặc amygdale có thể gây ra hôi miệng. Những bệnh lý y khoa này sẽ có các biểu hiện đặc trưng đi kèm với mùi hôi. Chẳng hạn như nghẹt mũi, đau đầu, sốt,… 2.7. Hội chứng mùi cá Đây là bệnh lý y khoa ít gặp thế nhưng cũng cần phải lưu ý. Bệnh này khiến cho cơ thể và hơi thở toát ra mùi đặc biệt tương tự mùi cá. Hội chứng này do cơ thể bị mất khả năng phân hủy trimethylaminuria - chất có trong một vài loại thực phẩm. Sau đó sự tích tụ trimethylaminuria được giải phóng ra ngoài thông qua mồ hôi, nước tiểu và hơi thở. 2.8. Thức ăn bị nhồi nhét Việc chải răng thường ngày không thể lấy được tất cả mảnh thức ăn trong các kẽ răng. Thức ăn sau khi bị phân hủy sẽ gây ra mùi hôi khó chịu. Việc chải răng sẽ không thể làm sạch được các kẽ răng và ngăn ngừa tình trạng này. 2.9. Mảng bám, vôi răng và nha chu Các mảng bám răng là những chất mềm có màu trắng xuất hiện trên bề mặt răng. Chúng được hình thành khi có sự kết hợp giữa vi khuẩn với thức ăn và nước bọt. Vôi răng hay còn gọi là cao răng, là các mảng bám bị vôi hóa khiến chúng trở nên cứng hơn và dính chặt vào răng. Bệnh nha chu có nghĩa là sự viêm nhiễm xảy ra quanh răng. Nếu nướu có biểu hiện viêm, chảy máu khi đánh răng tức là bạn đã mắc bệnh nha chu. Bệnh nha chu có thể xảy ra từ mức độ nhẹ cho đến nặng 2.10. Bựa lưỡi Một số người có bựa ở phía sau lưng lưỡi mà y học vẫn chưa thể giải thích được hiện tượng này, có thể do chất nhầy chảy ra ở mũi sau. Trong bựa lưỡi có thể chứa vi khuẩn và cũng là lý do tại sao một số người giữ vệ sinh răng miệng tốt vẫn có mùi hôi ở miệng. 3. Làm thế nào để xác định mình đã mắc chứng hôi miệng? Dưới đây là 2 cách chủ yếu giúp bạn xác định được mình có bị hôi miệng hay không: Tự kiểm tra: bạn úp lòng bàn tay lại sau đó thở ra bằng miệng rồi hửi mùi trong lòng bàn tay xem có mùi khó chịu hay không. Ngoài ra, có thể ngửi mùi trên chỉ nha khoa để xác định xem hơi thở của mình có mùi hay không. Một cách kiểm tra khác chính là nhờ người xung quanh xác định khi tiếp xúc gần họ. Sử dụng thiết bị y tế: tự kiểm tra sẽ không chính xác hoàn toàn do phụ thuộc vào cách cảm mùi của từng người khác nhau. Phương pháp này có thể xác định chính xác tình trạng và nguyên nhân gây bệnh, từ đó xác định được biện pháp xử lý thích hợp. 4. Biện pháp xử lý bệnh hôi miệng Vệ sinh răng miệng đúng cách: xây dựng thói quen vệ sinh răng miệng sau khi ăn và đánh răng đúng cách để bảo vệ răng miệng khỏe mạnh, đánh bay mùi hôi ở miệng. Ngoài ra cần thay bàn chải đánh răng khoảng 4 tháng/lần. Sử dụng chỉ nha khoa: bên trong khoang miệng, không chỉ có răng miệng cần được vệ sinh mà lưỡi cũng rất cần được làm sạch do lưỡi cũng là nơi có nhiều vi khuẩn bám vào. Giữ vệ sinh sạch sẽ cho răng và lưỡi sẽ giúp chúng ta cải thiện được tình trạng hơi thở có mùi. Uống nhiều nước: cơ thể rất cần được cung cấp đủ nước vừa giúp bảo vệ sức khỏe vừa giúp ngăn ngừa mùi hôi trong miệng. Những ai mắc chứng khô miệng do bệnh lý cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được chữa trị. Duy trì chế độ ăn uống khoa học: chế độ ăn có ảnh hưởng quan trọng đến mùi hơi thở. Những người có mùi hôi ở miệng cần kiêng dùng hành tỏi, thức ăn cay nóng, thực phẩm có nhiều đường,… Lấy cao răng khoảng 6 tháng/lần nhằm loại bỏ tác nhân gây mùi trong hơi thở. Điều trị dứt điểm các bệnh lý như trào ngược dạ dày - tá tràng, bệnh gan,... Hôi miệng là căn bệnh gây ra nỗi ám ảnh cho nhiều người tuy không gây nguy hiểm nhưng ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống người bệnh. Vì vậy hãy chú ý bảo vệ, chăm sóc sức khỏe răng miệng thật tốt để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh.
medlatec
1,350
Nguyên nhân và cách điều trị chứng suy dinh dưỡng ở trẻ em Suy dinh dưỡng xảy ra khi cơ thể trẻ bị thiếu hụt những chất dinh dưỡng cần thiết và làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình phát triển, cũng như tăng trưởng của bé. Đây là một trong những vấn đề khiến các ông bố, bà mẹ có con nhỏ cảm thấy vô cùng lo lắng. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với bố mẹ nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả chứng suy dinh dưỡng ở trẻ em. 1. Nguyên nhân gây ra tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em là gì? 1.1. Chế độ dinh dưỡng của mẹ khi mang thai không đầy đủ Trong thời kỳ mang thai, nếu mẹ không bổ sung đầy đủ những nhóm chất dinh dưỡng cần thiết như đạm, đường, béo, vitamin và khoáng chất, trẻ sơ sinh sẽ có nguy cơ bị suy dinh dưỡng. 1.2. Trẻ thiếu chất dinh dưỡng trong thời kỳ bú mẹ và ăn dặm Với những trẻ sơ sinh, tình trạng suy dinh dưỡng thường gặp nhất là ở các bé sinh non, thiếu tháng. Việc cho con bú mẹ trong vài giờ đầu sau sinh và 6 tháng đầu đời cũng tác động lớn đến sự phát triển của trẻ. Do đó, nếu thực đơn ăn uống của mẹ không đủ chất dinh dưỡng có thể khiến nguồn sữa không được đảm bảo cả về chất lẫn lượng. Đây cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra chứng suy dinh dưỡng ở trẻ em. Vì những lý do như thiếu sữa hay sữa không đủ chất,… các bà mẹ thường cho con uống uống sữa công thức thay sữa mẹ. Điều này khiến bé không nhận được đầy đủ những kháng thể từ sữa mẹ. Đến giai đoạn ăn dặm, nhiều bố mẹ cho bé ăn dặm sai cách, không cung cấp đủ nhu cầu năng lượng theo độ tuổi của con, cho trẻ ăn dặm quá sớm khi mà hệ tiêu hóa của bé chưa hoàn thiện (trước 6 tháng tuổi),… Bên cạnh đó, việc con không được tiêm chủng đúng lịch và đầy đủ cũng khiến hệ miễn dịch của trẻ trở nên yếu hơn trước những tác nhân gây bệnh. Vì vậy, con rất dễ mắc bệnh, biếng ăn, khó hấp thu dưỡng chất khiến trẻ bị suy dinh dưỡng. 1.3. Sai lầm trong phương pháp nuôi con của bố mẹ – Những bữa ăn không được cân đối đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng cơ bản là đạm, bột đường, vitamin và khoáng chất, béo về lâu dài sẽ khiến bé bị mất cân bằng dinh dưỡng. – Cho trẻ ăn quá ít hoặc quá nhiều một loại thực phẩm. – Trong những năm đầu đời, hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện, do đó nếu không được tiêm chủng đầy đủ và theo đúng lịch, bé có nguy cơ mắc phải những bệnh nhiễm khuẩn. Chẳng hạn như viêm đường hô hấp, viêm phổi, tiêu chảy,… Khi mắc bệnh, con có thể biếng ăn hoặc phải sử dụng các loại thuốc kháng sinh để điều trị bệnh. Điều này sẽ làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột và làm giảm khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng. Có nhiều nguyên nhân gây ra chứng suy dinh dưỡng ở trẻ em 2. Cách chăm sóc hiệu quả khi trẻ em bị suy dinh dưỡng 2.1. Chú ý vệ sinh ăn uống cho trẻ – Bố mẹ phải đảm bảo cho bé “ăn chín, uống sôi”. Thức ăn nấu xong nên cho con ăn ngay, nếu để quá 3 tiếng, mọi người phải đun sôi lại rồi mới cho bé ăn. – Tránh cho con ăn những loại thực phẩm nhiễm bẩn và ôi thiu vì đó chính là nguồn gây bệnh như ngộ độc thức ăn, tiêu chảy,… – Đảm bảo vệ sinh các dụng cụ chế biến thức ăn cho trẻ. Bố mẹ cần phải chú ý vệ sinh ăn uống cho trẻ 2.2. Chú ý vệ sinh cá nhân sạch sẽ cho con – Tắm rửa thường xuyên cho con bằng nước sạch vào mùa hè. Giữ ấm cho bé và tránh gió lùa vào mùa đông để tránh trẻ bị viêm đường hô hấp, nhiễm lạnh. – Giữ quần áo sạch sẽ và đầu tóc gọn gàng cho trẻ. – Giúp bé có thói quen giữ gìn răng miệng sạch sẽ, không cho con ăn nhiều đồ ngọt để tránh bị viêm lợi và bệnh sâu răng. – Tạo cho trẻ thói quen rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi tiêu. Cắt móng tay cho con và không để bé lê la bên dưới đất bẩn. – Không cho bé mút tay, không đưa đồ chơi bẩn, đồ vật lên miệng để tránh bệnh giun sán, không quệt tay bẩn lên mặt. 2.3. Vệ sinh môi trường sống của con thật sạch sẽ – Đảm bảo cho con ăn ngủ và vui chơi ở nơi thoáng mát, sạch sẽ, sáng sủa. – Vệ sinh sạch sẽ đồ dùng cá nhân và đồ chơi của con. – Có đủ nước sạch để sử dụng cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày và nấu đồ ăn cho trẻ. – Để rác thải ở chỗ kín đáo và xa nơi ở, tránh ruồi muỗi đậu vào. 2.4. Đưa trẻ đi khám Dinh dưỡng để điều trị triệt để chứng suy dinh dưỡng Suy dinh dưỡng không chỉ làm ảnh hưởng tới thể chất mà còn khiến trẻ bị chậm phát triển trí tuệ. Do đó, bố mẹ nên đưa con đi khám Dinh dưỡng ngay để điều trị triệt để chứng suy dinh dưỡng ở trẻ. Đưa trẻ đi khám Dinh dưỡng để tìm ra phương pháp điều trị tốt nhất
thucuc
990
Thắc mắc quanh viên thuốc tẩy giun albendazole Albendazole là hoạt chất của các thuốc tẩy giun thông dụng, tuy nhiên việc dùng loại thuốc này sao cho tác dụng tốt và không có phản ứng có hai loại là vấn đề khiến nhiều người băn khoăn. Băn khoăn tên thuốc Do thói quen, rất nhiều bác sĩ khi kê đơn cho bệnh nhân thường kê tên thuốc bằng một tên biệt dược. Trong trường hợp này, bác sĩ kê tên thuốc zentel là một thuốc tẩy giun thông dụng, nhưng khi bệnh nhân đến lấy thuốc tại kho của khoa dược, hiện đang có loại thuốc tên là albendazole. Vậy hai thuốc này có thay thế cho nhau được không? Phụ huynh cháu bé yêu cầu phát thuốc đúng như tên thuốc bác sĩ ghi là zentel. Trong khi đó, khoa Dược đề nghị bác sĩ kê lại đơn bằng thuốc albendazole. Sau khi giải thích, phụ huynh đã đồng ý nhận thuốc albendazole. Thực ra, hai loại thuốc này đều có cùng một hoạt chất và có tác dụng tiêu diệt giun như nhau. Ngoài albendazole còn có rất nhiều tên thuốc khác có hoạt chất này mà zentel chỉ là một ví dụ. Đây là một benzimidazole carbamate có hoạt tính diệt giun sán và động vật đơn bào tác động trên các ký sinh trùng tại mô và đường ruột. Nó có tác động diệt giun, trứng và ấu trùng nhờ ức chế phản ứng trùng hợp tubulin, ức chế sự hấp thu glucose của giun sán. Tác động này phá vỡ sự chuyển hóa của giun, sán làm suy kiệt năng lượng của chúng, từ đó bất động các loại ký sinh trùng đường ruột và tiêu diệt các giun nhạy cảm. Xác giun sẽ bị nhu động ruột đẩy ra ngoài theo phân. Khi bị nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa (Hymenolepis nana), sán lợn (Toenia solium), sán bò (T. saginata), sán lá gan loại Opisthorchis viverrini và O. sinensis, sử dụng albendazole rất có hiệu quả. Albendazol cũng có hiệu quả trên ấu trùng di trú ở da. Thuốc còn có tác dụng với bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis). Albendazol là thuốc được lựa chọn để điều trị các trường hợp bệnh nang sán không phẫu thuật được, nhưng lợi ích lâu dài của việc điều trị này còn phải đánh giá thêm.   Tư vấn sử dụng thuốc là rất cần thiết. Cho uống như thế liệu con tôi có bị quá liều không? Câu chuyện về bà mẹ trẻ nói trên vẫn chưa hết. Ngay buổi chiều hôm đó, chị đưa cháu bé quay lại phòng khám và yêu cầu gặp nhân viên khoa dược vì chưa yên tâm về cách uống thuốc cho con chị dù đã được hướng dẫn. Khi đưa thuốc, vì đây là bệnh nhân ngoại trú, không điều trị tại bệnh viện nên nhân viên khoa Dược đã hướng dẫn cách uống thuốc là uống một liều duy nhất 400mg. Vì bệnh nhân được lĩnh một hộp thuốc albendazole có 2 viên 200mg nên được hướng dẫn là uống cả 2 viên cùng một lúc. Bà mẹ trẻ băn khoăn vì cháu còn nhỏ, uống liền một lúc 2 viên thuốc như thế có sợ quá liều không? Đối với trường hợp cháu bé này đã trên 3 tuổi, hướng dẫn dùng thuốc như vậy là đúng, không quá liều và cũng không sai. Vì cháu nhỏ nên phụ huynh sợ cháu khó nuốt cả 2 viên thuốc cùng một lúc sẽ gặp khó khăn. Tuy nhiên, riêng đối với thuốc này, các nhà sản xuất khuyến cáo người sử dụng có thể nhai nát viên thuốc và uống với nhiều nước sẽ thuận tiện hơn cho người sử dụng. Albendazole có nhiều dạng sử dụng. Trên thị trường hiện có 3 loại sau: viên nén 200mg: vỉ 2 viên, hộp 1 vỉ. Viên nén 400mg: vỉ 1 viên, hộp 1 vỉ. Hỗn dịch uống 4%  lọ 10ml. Tùy theo từng nơi và tùy điều kiện mà có thể chọn dạng thuốc cho phù hợp. Trong trường hợp của cháu bé nói trên, khoa Dược chỉ có dạng hộp 1 vỉ 2 viên, mỗi viên hàm lượng 200mg. Như vậy uống liều duy nhất 400mg, uống 2 viên là đúng. Đối với thuốc giun này, cần lưu ý không nên dùng trong thai kỳ hoặc ở phụ nữ nghi có thai. Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc (albendazole hoặc các tá dược) cũng không nên sử dụng để tránh những phản ứng có hại của thuốc. Để tránh sử dụng albendazole  trong lúc mới có thai, đối với phụ nữ ở độ tuổi sinh sản, nên bắt đầu dùng thuốc trong tuần lễ đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi xét nghiệm thai âm tính. Hiện nay, việc albendazole hoặc các chất chuyển hóa của nó có tiết ra trong sữa mẹ hay không vẫn chưa được biết rõ. Do đó, không nên dùng albendazole lúc đang nuôi con bú trừ khi đã nhận định lợi ích điều trị nhiều hơn nguy cơ có thể gặp phải khi dùng thuốc. Một số thuốc có thể tương tác với thuốc này như praziquantel được ghi nhận làm tăng nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính của albendazole. Một số phản ứng có hại (ADR) của albendazole Cũng như các benzimidazole khác, hiếm khi xảy ra các triệu chứng đường tiêu hóa trên (như đau thượng vị hoặc đau bụng, buồn nôn, nôn) và tiêu chảy khi dùng thuốc. Nhức đầu và chóng mặt cũng hiếm gặp. Đáng lưu ý là các tác dụng này cũng thường xảy ra khi nhiễm giun, sán mà hoàn toàn không phải là do phản ứng của thuốc. Các phản ứng dị ứng bao gồm phát ban, ngứa và nổi mề đay cũng được ghi nhận nhưng rất hiếm. Không thấy các tác dụng bất lợi ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Người uống thuốc này cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Để khỏi bệnh hoàn toàn trong trường hợp nhiễm giun kim, cần thực hiện những biện pháp giữ vệ sinh triệt để và đồng thời cũng phải điều trị cho thân nhân và những người sống chung nhà. Trường hợp xác định nhiễm bệnh sán Hymenolepis, cần tái điều trị sau 10 - 21 ngày. Cách dùng và bảo quản Nếu bệnh nhân không khỏi bệnh sau 3 tuần, chỉ định liều điều trị thứ hai. Muốn biết đã hết giun chưa, cần phải làm xét nghiệm phân tại BV sau khi đã dùng thuốc để có kết luận chính xác. Nên nhớ là đối với các thuốc tẩy giun như albendazole, không cần áp dụng những biện pháp đặc biệt như nhịn đói hoặc dùng thuốc xổ khi dùng thuốc. Viên nén có thể được nhai hoặc uống với nước. Còn đối với loại thuốc hỗn dịch, cần lắc kỹ chai trước khi dùng. Viên nén bảo quản <30o C. Hỗn dịch bảo quản <30o C và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Dùng thuốc trước hạn sử dụng được ghi rõ trên nhãn thuốc. Câu chuyên có thật trên được ghi lại trong một tình huống dược lâm sàng tại bệnh viện mà tôi nghĩ rằng có thể có ích cho tất cả những ai quan tâm đến việc dùng thuốc, dù chỉ là dùng một số lượng thuốc rất nhỏ như 2 viên thuốc giun albendazole.  
medlatec
1,287
Tìm hiểu các nhóm hạch trung thất Cùng với tốc độ phát triển của y học hiện đại, ngày càng có nhiều người quan tâm về các tình trạng bệnh lý. Trong đó có các tình trạng về bệnh của trung thất, và đặc biệt là các bệnh về hạch trung thất. Liệu mọi người đã thực sự hiểu về trung thất, và các nhóm hạch trung thất cũng như bệnh lý của nó chưa? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây. 1. Trung thất là gì, nằm ở đâu trên cơ thể? Trung thất là một khoang nằm trong lồng ngực chứa các cơ quan: Tim, tuyến ức, khí quản, ống ngực, hạch lympho, tuyến ức ở trẻ em, thần kinh hoành, mạch máu to như động mạch chủ. Trung thất được giới hạn trên bởi nền cổ, dưới bởi cơ hoành, trước bởi xương ức, sau là cột sống. Trung thất được chia làm 4 phần:Trung thất trước được giới hạn phía sau bởi màng ngoài tim, phía trước là xương ức.Trung thất sau được giới hạn phía sau là cột sống và phía trước là màng ngoài tim.Trung thất trên được giới hạn trên là nền cổ, dưới là mặt phẳng đi qua đáy tim. Trung thất giữa gồm tim và màng ngoài tim.Trung thất là một phần rất quan trọng của cơ thể, nó chứa những bộ phận cực kỳ quan trọng, giúp duy trì sự sống của mỗi người. 2. Hạch của trung thất là gì và có mấy nhóm hạch trung thất? Hạch trung thất là một trong các loại hạch bạch huyết nằm ở trong khoang trung thất. Như các hạch bạch huyết khác, hạch trung thất có chức năng miễn dịch cho cơ thể. Khi gặp tình trạng nhiễm trùng, hạch có thể sưng to bất thường.Các hạch trung thất có thể chia đơn giản thành các hạch ở cao và các hạch ở thấp. Hạch cao ở trên cổ và ngực, kéo dài xuống tới giới hạn trên của động mạch phổi trái. Các hạch trung thất thấp thì có ở khoang ngực dưới, gần đáy phổi.Xét về góc độ y khoa thì người ta chia theo 13 nhóm hạch gồm:Hạch cổ thấp, thượng đòn, hõm ức. Hạch cạnh khí quản cao. Hạch trước mạch máu. Nhóm sau khí quản. Hạch cạnh khí quản thấp phải. Hạch cạnh khí quản thấp trái. Hạch cửa sổ phổi chủ. Hạch cạnh chủ. Hạch cựa khí quản. Hạch cạnh thực quản. Hạch dây chằng phổi. Hạch cạnh rốn phổi. Hạch liên thùy. Việc phân thành các nhóm hạch trung thất như trên sẽ giúp thuận tiện cho các bác sĩ xạ trị điều trị trong trường hợp bệnh nhân mắc có bệnh u lympho cần điều trị bằng tia phóng xạ. Hạch trung thất là một trong các loại hạch bạch huyết nằm ở trong khoang trung thất 3. Các bệnh lý về của các hạch trong trung thất Viêm hạch trung thất, có 3 loại là viêm cấp, viêm mạn, viêm hạt: Hầu hết các tình trạng này đều do nhiễm trùng do có tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng,... Các triệu chứng lâm sàng thường gặp là hạch sưng to, có thể đỏ vùng da trên trung thất, gây các ổ áp xe.Hạch tăng sản phản ứng: bệnh này làm các hạch tăng kích thước do tăng sinh 1 hay nhiều thành phần của hạch, phản ứng lại với các kích thích kháng nguyên. Đây thường là các tổn thương lành tính có khả năng hồi phục. Có 4 loại tăng sản hạch là tăng sản nang, tăng sản vùng cận vỏ, tăng sản xoang, tăng sản hỗn hợp.Ung thư nguyên phát hạch trung thất: Lympho Hodgkin và lympho không Hodgkin. Lympho Hodgkin là tình trạng tân sinh ác tính có sự xuất hiện của tế bào Reed-Sternberg. Lympho không Hodgkin phát nguồn từ một tế bào chuyển dạng ác tính thuộc bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình tăng sinh và biệt hóa của tế bào B hay TUng thư di căn hạch trung thất: hạch là vị trí di căn thường gặp nhất ở các tế bào ung thư, trong đó có hạch trung thất. Tế bào ung thư ở các cơ quan khác đến và di căn tại hạch trung thất tạo nên bệnh lý này.Qua những kiến thức mà chúng tôi chia sẻ, hy vọng mọi người đã hiểu thêm về trung thất và các nhóm hạch của nó, để có thể hiểu sâu hơn về nó cũng như các tình trạng bệnh lý liên quan.
vinmec
768
Phẫu thuật trĩ không còn là nỗi lo ám ảnh người bệnh Nhắc đến phẫu thuật hay phẫu thuật trĩ chắc hẳn là nỗi ám ảnh của nhiều người bệnh. Cùng với sự phát triển không ngừng của y học hiện đại, các phương pháp mổ trĩ mới ra đời với nhiều lợi thế giúp người bệnh vượt qua nỗi lo sợ mổ, sợ đau, sợ biến chứng và yên tâm tiếp nhận điều trị. Tìm hiểu ngay sau đây: 1. Khi nào cần phẫu thuật trĩ? Phẫu thuật cắt trĩ là một dạng can thiệp ngoại khoa điển hình với mục đích triệt tiêu hoàn toàn búi trĩ. Trong trường hợp bệnh trở nặng hoặc diễn biến phức tạp, búi trĩ phình to gây đau rát, ngứa ngáy và khó chịu vô cùng thì việc loại bỏ búi trĩ là cách duy nhất để dứt điểm bệnh. 1.1. Chỉ định phẫu thuật trĩ – Trĩ nội độ 3, độ 4 hoặc trĩ ngoại có búi trĩ sưng to, ra máu chảy mủ nghiêm trọng. – Các trường hợp trĩ nội độ 2 sa niêm mạc trực tràng hoặc khi điều trị bằng thuốc nhưng không mang lại hiệu quả. 1.2. Chống chỉ định phẫu thuật trĩ – Trường hợp có áp xe ở hậu môn, có dấu hiệu bệnh Crohn, ống hậu môn bị dị dạng hoặc hẹp, búi trĩ sa toàn bộ trực tràng hoặc người bệnh bị viêm loét đại trực tràng – Người bệnh được chẩn đoán có rối loạn đông máu, đang dùng thuốc chống đông. – Người bệnh mắc các bệnh nội khoa hoặc tim mạch nặng chưa được điều trị ổn định. – Người bệnh thể lực kém có thể không thể chịu được áp lực từ cuộc phẫu thuật. Trên hết, quyết định khi nào cần phẫu thuật sẽ được bác sĩ chỉ định. Người bệnh cần tiến hành thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa hậu môn – trực tràng để được đánh giá chính xác tình trạng bệnh, tìm đúng nguyên căn hình thành búi trĩ, đánh giá sức khỏe để đưa ra kết quả cuối cùng và lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp. Phẫu thuật cắt trĩ thường được chỉ định cho cá loại trĩ nặng hoặc không thể đáp ứng yêu cầu điều trị nội khoa. 2. Phẫu thuật Longo: Cắt trĩ không đau – Xua tan sợ mổ 2.1. Phẫu thuật Longo là gì? Phẫu thuật cắt trĩ Longo ít xâm lấn, ít đau với nhiều ưu điểm nổi bật hơn hẳn các phương pháp mổ truyền thống. Cắt trĩ Longo đã và đang được áp dụng rộng rãi tại các bệnh viện lớn, trở thành lựa chọn của đông đảo người bệnh trĩ. Phẫu thuật cắt trĩ Longo là giải pháp tối ưu dành cho người bệnh trĩ sợ mổ, sợ đau. 2.2. Vì sao phẫu thuật Longo lại được “tín nhiệm” đến vậy? Phẫu thuật Longo không gây ra nhiều đau đớn cho người bệnh, tiến hành nhanh chỉ 30 phút, cho hiệu quả điều trị tốt, ngăn ngừa biến chứng và hạn chế nguy cơ tái trĩ. Cụ thể như sau: – Cắt trĩ thông thường phải rạch bên rìa hậu môn, điều này sẽ gây ra nhiều đau đớn cho người bệnh. Còn với Longo sẽ được thực hiện trên đường lược – nơi được coi là khu vực vô cảm vùng hậu môn, nhờ đó hạn chế tối đa đau đớn cả trong và sau phẫu thuật. Với người bệnh trĩ sợ mổ, sợ đau thì đây đích thực là lựa chọn ưu tiên hàng đầu. – Phẫu thuật Longo sử dụng máy khâu vòng có độ chính xác cao, thao tác cắt khoanh và khâu nhanh chóng giúp đưa niêm mạc hậu môn về đúng vị trí, đồng thời ngăn máu tới nuôi búi trĩ khiến búi trĩ mất máu hoại từ và dần teo nhỏ. – Một ca phẫu thuật được thực hiện nhanh chóng chỉ khoảng 30 phút. Người bệnh không phải chịu nhiều áp lực từ ca mổ, đảm bảo tính an toàn và ngăn ngừa biến chứng. Sau khi phẫu thuật cắt búi trĩ thành công bằng phương pháp Longo, để đảm bảo kết quả điều trị tốt nhất, người bệnh sẽ tiếp tục được theo dõi và thực hiện chế độ chăm sóc theo chỉ định từ bác sĩ. Sau 1-2 ngày là có thể xuất viện và hồi phục trở lại sau 7-10 ngày thay vì 4-5 tuần như khi mổ bằng các phương pháp truyền thống. Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ các chỉ định từ bác sĩ trong giai đoạn chăm sóc hậu phẫu để có kết quả điều trị tốt nhất. 3. Tham khảo các phương pháp phẫu thuật cắt trĩ khác Bên cạnh phẫu thuật Longo, người bệnh trĩ cũng có thể tham khảo thêm các phương pháp khác tiêu biểu như phương pháp Milligan Morgan và Ferguson. Đây là 2 phương pháp phẫu thuật cắt trĩ kinh điển cũng được áp dụng khá phổ biến. 3.1. Phương pháp Milligan Morgan Đây là thủ thuật cắt trĩ can thiệp và cắt từng búi trĩ một chỉ để lại ở giữa các búi trĩ những mảnh da niêm mạc và tiến hành khâu lại. Đối với búi trĩ vòng, bác sĩ phải cắt thêm cả phần búi trĩ phụ. Quy trình phẫu thuật Milligan Morgan khá đơn giản, thời gian thực hiện ngắn, tỷ lệ tái phát thấp (khoảng 5-10% trong 5 năm) và chi phí rẻ. Đây cũng là một trong những phương pháp được nhiều người bệnh trĩ lựa chọn. 3.2. Phương pháp Ferguson Phương pháp cắt trĩ Ferguson thực hiện cắt khâu riêng biệt từng búi trĩ một giúp loại bỏ hoàn toàn búi trĩ mà không làm ảnh hưởng tới cấu trúc của hậu môn. Đây là phương pháp áp dụng được với hầu hết các búi trĩ khi có chỉ định phẫu thuật và đòi hỏi bác sĩ chuyên môn cao cũng như trang thiết bị hỗ trợ hiện đại. Ưu điểm chung của cắt trĩ Milligan và Ferguson: – Áp dụng cho nhiều loại trĩ. – An toàn – Loại bỏ trĩ triệt để – Thời gian nằm viện từ 3 – 4 ngày Trên đây là những thông tin về các phương pháp phẫu thuật trĩ được áp dụng phổ biến hiện nay giúp người đọc có được cái nhìn tổng quát nhất về mổ trĩ. Trên thực tế, mổ trĩ đã không còn quá đáng sợ như trước đây, việc trì hoãn điều trị khiến bệnh trở nặng mới thực sự đáng sợ. Người bệnh trĩ nên chủ động điều trị sớm, tiến hành phẫu thuật khi được chỉ định.
thucuc
1,130
Bạn đã biết gì về quá trình đông máu trong cơ thể Khi có hiện tượng chảy máu trong cơ thể, các yếu tố đông máu được kích hoạt và quá trình đông máu diễn ra để ngăn chặn hiện tượng mất máu ra bên ngoài. Quá trình này được diễn ra như thế nào và tình trạng rối loạn đông máu có nguy hiểm không? Bài viết này sẽ giúp bạn đọc giải đáp các thắc mắc. 1. Quá trình đông máu là gì? Một khi xảy ra tình trạng tổn thương mô hay mạch máu, các tiểu cầu ngưng tập tại vùng tổn thương. Các tiểu cầu này giải phóng các yếu tố gây khởi động quá trình đông máu. Quá trình này được diễn ra theo các con đường chính là đông máu nội sinh và đông máu ngoại sinh và gặp nhau ở con đường đông máu chung để tạo thành fibrin có chức năng cầm máu. Tùy thuộc vào vị trí chảy máu sẽ quyết định con đường đông máu nào được khởi động. + Đông máu nội sinh được khởi phát khi có sự tiếp xúc giữa máu với lớp dưới nội mạc. + Đông máu ngoại sinh khởi phát khi có tình trạng tổn thương đối với mô hay với thành mạch máu. Trên thực tế có sự xảy ra đồng thời của cả hai con đường và cả 2 con đường cuối cùng đều dẫn tới con đường đông máu chung với sự hoạt hóa yếu tố đông máu X , yếu tố này có nhiệm vụ chuyển prothrombin thành thrombin - là một chất có vai trò vô cùng quan trọng trong cơ chế đông cầm máu. Thrombin sẽ kích thích hình thành fibrin (là yếu tố Ia) từ fibrinogen (yếu tố I), chất này có vai trò giam giữ tiểu cầu và các thành phần khác của máu tạo nên cục máu đông ổn định vững chắc có khả năng cầm máu tại vị trí tổn thương. Khi các tổn thương lành lại, cục đông fibrin không còn cần thiết nữa, nó sẽ được tiêu đi nhờ các chất gây tiêu fibrin trong cơ thể như plasmin nhằm trả lại sự thông thoáng cho lòng mạch. Sau quá trình này lượng các yếu tố đông máu dư thừa sẽ được các chất ức chế fibrin làm bất hoạt. 2. Các yếu tố tham gia vào quá trình đông máu Quá trình này diễn ra được đều cần sự có mặt của các yếu tố đông máu. Các yếu tố này được phân chia như sau: - Nhóm các yếu tố tiếp xúc: gồm 4 yếu tố tham gia vào con đường đông máu nội sinh là XI, XII, prekallikrein và H. M. W. K. + Đặc điểm: là các yếu tố bền vững, ổn định trong huyết tương lưu trữ; không phụ thuộc vào vitamin K và không phụ thuộc vào ion canxi khi hoạt hóa. - Nhóm các yếu tố phụ thuộc vào vitamin K (nhóm prothrombin): gồm các yếu tố II, VII, IX, X - đây là những yếu tố tiền men. + Đặc điểm là cần sự có mặt của vitamin K khi tổng hợp và cần ion canxi khi hoạt hóa. Các yếu tố này không bị tiêu thụ trong quá trình đông máu (trừ yếu tố II) nên có thể thấy chúng trong huyết thanh và ổn định trong huyết tương lưu trữ. Khi cơ thể bị thiếu vitamin K thì gan sẽ tổng hợp ra các tiền chất của các yếu tố này (là các PIVKA), tuy nhiên các tiền chất này có tính sinh học đông máu rất thấp hoặc đôi khi còn gây ức chế đông máu. - Nhóm fibrinogen: gồm 4 yếu tố I, V, VIII, XIII. Đây là những yếu tố bị tiêu thụ trong quá trình đông máu do đó không thấy có mặt trong huyết thanh/huyết tương lưu trữ. 3. Tình trạng rối loạn quá trình đông máu là gì? Rối loạn đông máu là một tình trạng bệnh lý rất nguy hiểm gây ra hiện tượng máu chảy mà không đông được như bình thường. Hiện tượng này do nhiều nguyên nhân gây nên có thể do thiếu protein trong máu hay protein trong máu hoạt động không bình thường; cũng có khi gặp nguyên nhân do thiếu hụt các yếu tố đông máu hay yếu tố đông máu bất thường. Tăng động cũng là một tình trạng rối loạn đông máu do các yếu tố đông máu tăng hoạt hóa hoặc do giảm ức chế đông máu, tiêu sợi huyết dẫn đến cục máu đông bảo vệ lan rộng ra gây tắc nghẽn mạch máu. - Các nguyên nhân của bệnh hay gặp liên quan đến các yếu tố đông máu là: + Rối loạn chức năng và hình thái tiểu cầu. + Thiếu vitamin K. + Do yếu tố thành mạch: thành mạch bị tổn thương, cấu trúc thành mạch biến đổi. + Di truyền: do bệnh được truyền từ bố mẹ sang con. Các bệnh hay gặp như: hemophilia A hay hemophilia B,... - Nguyên nhân gây nên tình trạng tăng đông là: + Trong tăng đông tiên phát: do thiếu hụt AT III, thiếu hụt protein C, protein S,... dẫn đến làm tăng cường tạo fibrin gây nên tình trạng tăng đông. + Trong tăng đông thứ phát: do bất thường thành mạch gặp ở các bệnh nhân mắc bệnh xơ vữa động mạch, cao huyết áp,... hoặc do bất thường dòng chảy như trường hợp bất động lâu ngày, sốc,... 4. Dấu hiệu nhận biết tình trạng rối loạn quá trình đông máu Rối loạn đông máu có thể xảy ra với mọi đối tượng không phân biệt tuổi tác, giới tính. Một số dấu hiệu nhận biết tình trạng rối loạn đông máu là: Thường xuyên chảy máu cam, chảy máu răng lợi. Chảy máu quá nhiều sau khi nhổ răng, phẫu thuật, chấn thương. Chảy máu bất thường không rõ nguyên nhân. Xuất hiện các vết tụ máu không rõ nguyên nhân. Kinh nguyệt ở phụ nữ kéo dài, chảy nhiều máu. Có triệu chứng của thiếu máu: người mệt mỏi, da xanh xao, đau đầu Xuất hiện huyết khối là dấu hiệu đặc trưng của hiện tượng tăng đông. 5. Các xét nghiệm đánh giá rối loạn quá trình đông máu Khi thấy có các dấu hiệu bất thường như trên bạn nên thực hiện các xét nghiệm để theo dõi, đánh giá. Một số xét nghiệm đó là: - Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi để đánh giá số lượng tiểu cầu. - Xét nghiệm thời gian máu chảy, thời gian máu đông để khảo sát quá trình đông cầm máu. - Xét nghiệm các yếu tố đông máu. - Xét nghiệm khảo sát: bao gồm các xét nghiệm PT, a PTT, TT, Fibrinogen. - Xét nghiệm độ tập trung tiểu cầu để đánh giá chức năng của tiểu cầu. 6. Nên tiến hành xét nghiệm đánh giá quá trình đông máu ở đâu?
medlatec
1,144
5 điều cần biết về vắc xin ngừa phế cầu Các bệnh do nhiễm phế cầu khuẩn gây ra như viêm phổi, viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm tai giữa cấp,... luôn là mối nguy hại đe dọa sức khỏe của bé. Tiêm vắc xin ngừa phế cầu chính là cách giúp trẻ phòng ngừa các bệnh nguy hiểm đó. Dưới đây là 5 điều bạn cần biết về vắc xin phòng ngừa phế cầu. 1. Vắc xin phòng ngừa phế cầu là gì? Vắc xin là chế phẩm có tính kháng nguyên. Nó có nguồn gốc từ vi sinh vật gây bệnh hoặc vi sinh vật có cấu trúc kháng nguyên giống vi sinh vật gây bệnh, được chế tạo đảm bảo độ an toàn, giúp cho cơ thể tự tạo ra tình trạng miễn dịch chống lại các tác nhân gây ra bệnh. Vắc xin ngừa phế cầu có tên Synflorix có nguồn gốc từ Bỉ, có khả năng ngừa được 10 chủng phổ biến của chế cầu khuẩn gây nhiễm cho trẻ trong giai đoạn từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi. Các phế cầu khuẩn này có thể xâm nhập vào cơ thể bé, gây viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa,... Nếu không được điều trị kịp thời có thể để lại di chứng nặng nề và nguy hiểm hơn là đe dọa đến tính mạng. Vắc xin được tiêm ở bắp. Vị trí tiêm thích hợp nhất là mặt trước bên đùi của trẻ nhỏ và delta cánh tay ở trẻ lớn. 2. Các loại vắc xin ngừa phế cầu ở Việt Nam Hiện nay ở Việt Nam có 2 loại vắc xin ngừa phế cầu. Đó là: Loại 10 chủng (PCV10): Ngoài công dụng chính, loại vắc xin này còn có công dụng ngừa viêm tai giữa, viêm phổi. Chỉ định tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi đến 5 tuổi, tiêm từ 2 - 4 mũi tùy số tuổi. Loại 23 chủng (PPSV 23): Loại vắc xin này có khả năng ngừa được tất cả 23 chủng, hữu ích đối với trẻ tử 2 - 5 tuổi và cả người lớn tuổi. Vắc xin chỉ cần tiêm một mũi duy nhất, ít khi cần nhắc lại. 3. Các bệnh dễ mắc khi không tiêm chủng vắc xin viêm phế cầu Viêm màng não: Bệnh viêm màng não do nhiều nguyên nhân gây ra như vi khuẩn, virus, nấm, các chất hóa học, thuốc hoặc do khối u. Khi mắc bệnh, người bệnh biểu hiện các triệu chứng như: sốt, buồn nôn, đau đầu dữ dội, cứng cổ,... Để tránh mắc phải căn bệnh nguy hiểm này, ngay từ khi còn bé trẻ cần được tiêm phòng vắc xin ngừa viêm phế cầu. Viêm tai giữa: bệnh viêm tai giữa có thể tấn công cả người lớn và trẻ em do các loại vi khuẩn, dịch tiết ở họng, mũi dễ lây lan đến tai và gây bệnh. Đây là căn bệnh có biến chứng cực kỳ nguy hiểm, có thể gây thủng màng nhĩ, làm tiêu xương,... ảnh hưởng đến khả năng nghe của trẻ. Viêm phổi: là bệnh nhiễm trùng cấp tính ở một thùy phổi phải hay trái hoặc toàn bộ phổi. Bệnh nhân thường biểu hiện các triệu chứng sau khi mắc bệnh: sốt, ho nặng, khó thở, chán ăn, mỏi mệt. Nhiễm trùng huyết: Đây là bệnh nhiễm khuẩn toàn thân nặng do sự xâm nhập liên tiếp vào máu của vi khuẩn gây bệnh và độc tố của vi khuẩn. Các trường hợp nhiễm trùng máu nặng sẽ có biểu hiện sau: sốt cao, khó thở, rối loạn nhịp tim,... Vì thế mà vắc xin ngừa phế cầu chính là giải pháp hữu hiệu nếu bạn muốn phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. 4. Lịch tiêm chủng vắc xin ngừa phế cầu Đối với trẻ từ 6 tuần tuổi đến 6 tháng tuổi Liệu trình 3+1. Đây là liệu trình được khuyến cáo nên sử dụng để có hiệu quả tốt nhất. Liều 1 có thể dùng bắt đầu từ lúc 6 tuần tuổi (Thông thường sử dụng khi 2 tháng tuổi). Liều thứ 2 cách liều thứ nhất ít nhất 1 tháng. Liều thứ 3 cách liều thứ 2 ít nhất 1 tháng. Liều nhắc lại được chỉ định cách liều thứ 3 ít nhất 6 tháng. Liệu trình 2+1: Liệu trình này sử dụng để thay thế liệu trình 3+1. Liều đầu tiên có thể dùng khi trẻ được 6 tuần tuổi. Liều thứ 2 cách liều thứ nhất ít nhất 2 tháng. Liều nhắc lại cách liều thứ 2 ít nhất 6 tháng. Trẻ có thể chọn một trong hai phác đồ nêu trên. Đối với trẻ từ 7 - 11 tháng tuổi mà chưa được tiêm phòng trước đó Trẻ được chỉ định lịch trình 2 liều tiêm 0,5ml. Liều thứ 2 cách liều đầu tiên tối thiểu 1 tháng. Liều nhắc lại được tiêm khi trẻ hơn 1 tuổi, phải tiêm cách liều thứ 2 tối thiểu 2 tháng. Đối với trẻ từ 1 - 5 tuổi chưa được tiêm phòng trước đó Lịch trình tiêm 2 liều. Liều thứ 2 cách liều thứ nhất tối thiểu 2 tháng và không cần tiêm nhắc lại. 5. Những lưu ý khi sử dụng vắc xin ngừa phế cầu Những người đang sốt cao cấp tính nên trì hoãn lại lịch tiêm chủng. Không được tiêm vắc xin ngừa phế cầu theo đường tĩnh mạch hoặc đường trong da. Những người giảm tiểu cầu hoặc có bất kỳ rối loạn đông máu nào cần thật thận trọng khi tiêm. Vắc xin ngừa phế cầu không thể ngăn ngừa được tất cả các tuýp huyết thanh khác ngoài các tuýp đã có trong thành phần vắc xin. Có thể giảm mức độ đáp ứng kháng thể đối với miễn dịch chủ động đối với trường hợp trẻ bị suy giảm miễn dịch hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch. Đối với trẻ có nguy cơ cao mắc các bệnh do phế cầu như bệnh hồng cầu lưỡi liềm, suy lách, nhiễm HIV, các bệnh mạn tính hoặc suy giảm miễn dịch thì liệu trình tiêm phòng vắc xin thích hợp nên tiến hành khi trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Cũng giống các loại vắc xin khác, phải luôn chuẩn bị sẵn các phương tiện y tế để đề phòng shock phản vệ ở trẻ.
medlatec
1,051
Giải đáp: Chữa hóc xương cá bằng Vitamin C hiệu quả không? 1. 5+ Cách chữa hóc xương cá đơn giản, hiệu quả bạn nhất định phải biết Là một “tai nạn” phổ biến, hóc xương cá không được xem là quá nguy hiểm. Tuy nhiên, tai nạn này vẫn đòi hỏi bệnh nhân phải nhanh chóng giải quyết. Bởi tùy thuộc vị trí và mức độ nghiêm trọng, hóc xương cá kéo dài, ngoài làm gia tăng các triệu chứng khó chịu như đau họng, khó nuốt,… còn có thể gây ra cho bệnh nhân một số vấn đề tương đối phiền toái. Những vấn đề tình trạng hóc xương cá kéo dài có thể gây ra cho bệnh nhân là: – Nhiễm trùng niêm mạc họng: Tình trạng nhiễm trùng có thể phát sinh ở niêm mạc họng, tại điểm tổn thương do xương cá đâm vào. Khi nhiễm trùng, niêm mạc họng sưng, phù nề,… – Tắc nghẽn đường hô hấp: Trong một số trường hợp nặng, bệnh nhân hóc xương cá có thể ho, khó thở, ngạt thở,…, thậm chí tính mạng bệnh nhân trong những trường hợp này cũng có thể bị đe dọa. Chính vì vậy, nhanh chóng xử lý tình trạng hóc xương cá là vô cùng cần thiết. Theo dân gian, bạn có thể chữa hóc xương cá bằng nhiều cách cực kỳ đơn giản. 1.1. Chữa hóc xương cá bằng Vitamin C hiệu quả không? Theo dân gian, sử dụng Vitamin C là một trong những cách chữa hóc xương cá đơn giản. Trên thực tế, đây là cách chữa hóc xương cá tại nhà tương đối hiệu quả. Bởi Vitamin C có khả năng làm mềm xương cá. Uống Vitamin C, bệnh nhân có thể dễ dàng nuốt xương cá xuống dạ dày. Vì Vitamin C có nhiều trong nước ép cam, nước ép ổi, nước ép nho,…, nên bạn có thể uống các loại nước ép này để chữa hóc xương cá. Ngoài nước ép trái cây, C sủi cũng chứa nhiều Vitamin C nên có thể sử dụng trong trường hợp này. Vitamin C có nhiều trong nước ép cam, nước ép ổi, nước ép nho,… 1.2. Các cách chữa hóc xương cá khác Ngoài sử dụng Vitamin C, bạn còn có thể áp dụng một số cách đơn giản khác để chữa hóc xương cá. Những cách đó là: – Khạc: Hóc xương cá trong một số trường hợp có thể được giải quyết chỉ bằng cách khạc, nhưng chúng ta vẫn thường khạc đờm. – Nuốt thức ăn mềm, dẻo: Nuốt thức ăn mềm, dẻo như cơm, chuối,… là cách đơn giản để chữa hóc xương cá. Khi thức ăn mềm, dẻo được nuốt xuống dạ dày, xương cá mắc ở họng có thể cũng sẽ được nuốt xuống cùng. – Uống dầu thực vật: Dầu thực vật như dầu dừa, dầu ô liu,… có thể làm trơn niêm mạc, từ đó làm xương cá từ vị trí chúng đang mắc dễ dàng di chuyển xuống dạ dày hơn. – Uống nước: Uống nước cũng là cách đơn giản để chữa hóc xương cá. Cùng một lượng đủ nước, xương cá mắc ở họng cũng có thể sẽ được nuốt xuống dạ dày. – Uống mật ong: Tương tự nước, mật ong cũng có thể làm ẩm niêm mạc, tạo điều kiện cho xương cá dễ dàng di chuyển từ vị trí chúng đang mắc xuống dạ dày. Để được chữa hóc xương cá nhanh và hiệu quả, thăm khám với chuyên gia. 2. Những lưu ý quan trọng trong chăm sóc họng sau hóc xương cá Ngay cả khi tình trạng hóc xương cá đã được giải quyết, điểm tổn thương do xương cá đâm vào ở niêm mạc họng vẫn có thể nhiễm trùng, sưng, phù nề, nếu bạn không chăm sóc họng cẩn thận. Dưới đây là những lưu ý quan trọng trong chăm sóc họng sau hóc xương cá, bạn hãy ghi nhớ và nghiêm túc tuân thủ để họng phục hồi thuận lợi: – Uống đủ nước: Uống đủ nước là cách bạn có thể làm để duy trì độ ẩm cho niêm mạc họng. Đây cũng là cách bạn có thể làm để rửa trôi các tạp chất có thể ảnh hưởng tiêu cực đến niêm mạc họng. – Hạn chế đồ ăn thức uống kích thích họng, như thức ăn nhiều gia vị, thức ăn lên men, cà phê, bia, rượu,… – Súc họng bằng nước muối ấm: Khuấy đều cho đến khi tan hoàn toàn ¼ – ½ thìa cà phê muối trong một cốc 300ml nước ấm, bạn thu được dung dịch nước muối ấm. Súc họng bằng dung dịch này giúp bạn vừa làm dịu vừa làm sạch họng. – Hạn chế hoạt động kích thích họng, như hút thuốc lá, uống nước nóng hoặc lạnh, nói chuyện nhiều, hò hét, hát lớn,… – Uống thuốc giảm đau không kê đơn nếu cần để kiểm soát cảm giác đau họng. – Thăm khám với chuyên gia khi các triệu chứng bất thường như đau họng dữ dội, khó nuốt, khó thở,… xuất hiện. 3. Dự phòng hóc xương cá: Hướng dẫn chi tiết Dự phòng hóc xương cá không khó, nếu bạn ghi nhớ và nghiêm túc tuân thủ những lưu ý dưới đây: – Cẩn thận trong ăn uống: Loại bỏ hoặc nghiền nát xương cá khi chế biến các món liên quan đến cá. Trước khi ăn các món liên quan đến cá, kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo trong thịt cá không lẫn xương. Tốt nhất là cắt nhỏ thịt cá khi ăn. Khi phát hiện xương lẫn trong thịt cá, không cố gắng nhai. – Từ bỏ các thói quen ăn uống xấu, như ăn uống vội vàng, vừa ăn uống vừa nói,… – Uống đủ nước để giữ ẩm niêm mạc họng, giúp thức ăn dễ dàng di chuyển từ họng xuống dạ dày. Để giữ ẩm niêm mạc họng, hãy uống đủ nước. – Trao đổi với chuyên gia nếu tình trạng hóc xương cá thường xuyên xuất hiện. Chuyên gia sẽ tư vấn chính xác nguyên nhân và cách dự phòng hóc xương cá hiệu quả cho bạn.
thucuc
1,049
Tất cả những điều cần biết về viêm dạ dày hành tá tràng Viêm dạ dày hành tá tràng là bệnh lý ở hệ tiêu hóa rất thường gặp trong xã hội hiện đại. Bệnh được đánh giá là không quá nguy hiểm và có thể điều trị triệt để. Tuy nhiên điều này chỉ đúng với trường hợp bệnh được phát hiện ở giai đoạn đầu. Nếu để bệnh kéo dài, tiến triển sang giai đoạn nặng rất dễ xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Bệnh viêm dạ dày hành tá tràng là gì? Viêm dạ dày hành tá tràng là bệnh gây tổn thương viêm trên niêm mạc của dạ dày hành tá tràng ( phần tiếp tối với dạ dày và là phần đầu của ruột non). Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi và tỷ lệ mắc bệnh ở nam và nữ đều như nhau. Viêm dạ dày – hành tá tràng được chia thành hai dạng: – Viêm dạ dày hành tá tràng cấp tính: Bệnh khởi phát nhanh, diễn tiến nhanh chóng nhưng ít để lại di chứng – Giai đoạn mạn tính: Các tổn thương có tính chất kéo dài, tiến triển khá chậm. Một số trường hợp bệnh không có triệu chứng rõ rệt khiến người bệnh rất khó phát hiện. Giai đoạn này có thể gây tổn thương tại một vùng hoặc lan rộng. Bệnh có thể dẫn tới viêm teo niêm mạc dạ dày vô cùng nguy hiểm. Viêm dạ dày hành tá tràng là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. 3 nguyên nhân phổ biến gây viêm loét dạ dày hành tá tràng Viêm dạ dày hành tá tràng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Mọi người cần nắm rõ các nguyên nhân để giúp hạn chế các tác nhân gây bệnh 2.1  Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori gây ra bệnh về dạ dày hành tá tràng Vi khuẩn Helicobacter pylori hay thường gọi là vi khuẩn HP là một trong các nguyên nhân chính gây bệnh dạ dày hành tá tràng. Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể và sống trong lớp nhầy của niêm mạc dạ dày. Vi khuẩn gây ra vết loét bằng cách sản sinh một loại men trong môi trường acid dạ dày và ăn mòn hàng rào chất nhầy. Từ đó dẫn tới việc người bị nhiễm vi khuẩn HP có khả năng cao bị viêm loét dạ dày hành tá tràng. 2.2 Do người bệnh sử dụng các loại thuốc kháng viêm không steroid Một số loại thuốc giảm đau kháng viêm là nguyên nhân hàng đầu gây các bệnh về dạ dày. Các loại thuốc này bên cạnh tác dụng chữa bệnh thì có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng tới dạ dày. Do vậy mọi người cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc. 2.3 Mắc bệnh do thói quen ăn uống, sinh hoạt không khoa học Chế độ ăn uống ảnh hưởng tới dạ dày vì vậy mọi người cần hết sức lưu ý. Một số loại thức ăn gây kích thích dạ dày sẽ gây tăng tiết acid khiến dạ dày dễ bị tổn thương. Bên cạnh đó thói quen sinh hoạt không điều độ cũng làm rối loạn sự điều tiết acid dạ dày. Ăn khuya cũng ảnh hưởng không tốt tới dạ dày 3. Các dấu hiệu khi bị viêm loét dạ dày tá tràng Tùy vào tình trạng sức khỏe và cơ thể của mỗi người sẽ có các triệu chứng viêm loét khác nhau. Thậm chí một số bệnh nhân khi mắc bệnh không có triệu chứng rõ rệt vì vậy mọi người cần hết sức lưu ý. 3.1 Đau bụng vùng thượng vị Người bệnh thường có cảm giác đau rát vùng thượng vị sau khi ăn từ khoảng 2 – 5 tiếng. Cơn đau thường xuất hiện khi đói hoặc vào lúc nửa đêm. Cơn đau có thể diễn ra âm ỉ hoặc dữ dội tùy thuộc vào tình trạng viêm loét. 3.2 Chướng bụng, đầy hơi Dạ dày tá tràng bị viêm loét gây cản trở tới quá trình tiêu hóa thức ăn. Thức ăn khi đưa vào dạ dày không được tiêu hóa hết sẽ ứ đọng lại gây ra tình trạng đầy bụng. Người bệnh luôn có cảm giác no vì vậy không có cảm giác đói. 3.3 Ợ hơi, ợ chua, buồn nôn Thức ăn tích tụ trong dạ dày quá lâu sẽ lên men tạo thành khí và đẩy lên họng. Điều này gây ra hiện tượng ợ hơi, ợ chua. Người bệnh sau khi ăn no cũng thường có cảm giác buồn nôn và sẽ cảm thấy dễ chịu hơn sau khi nôn. 3.4 Rối loạn tiêu hóa khi bị viêm loét dạ dày hành tá tràng Dạ dày tá tràng bị tổn thương gây ảnh hưởng tới các cơ quan tiêu hóa khác vì vậy khiến chúng hoạt động không ổn định. Biểu hiện của rối loạn tiêu hóa là người bệnh bị tiêu chảy và táo bón xen kẽ. Ợ hơi, ợ chua là một trong các dấu hiệu khi bị bệnh 4. Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng để lại những biến chứng gì? Chắc rằng mọi người đã biết thông tin về mức độ nguy hiểm của các biến chứng khi bị viêm dạ dày tá tràng. Nếu bệnh không được điều trị sớm và triệt để có thể gây ra một số biến chứng sau: 4.1 Xuất huyết dạ dày Đa số bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng lâu năm có thể đối mặt với nguy cơ bị xuất huyết dạ dày. Tình trạng này xảy ra do dạ dày bị tổn thương nghiêm trọng bởi các vết loét lớn làm chảy máu dạ dày. Biểu hiện của xuất huyết dạ dày là người bệnh có thể nôn hoặc đi ngoài ra máu. Trường hợp bệnh nhân chảy máu nhiều có thể nguy hiểm tới sức khỏe. 4.2 Thủng dạ dày Dạ dày bị viêm loét trong thời gian dài sẽ bào mòn niêm mạc và gây thủng. Biểu hiện là bệnh nhân đau bụng dữ dội như bị dao đâm, bụng cứng đờ,…Bệnh nhân cần được cấp cứu kịp thời để tránh ảnh hưởng tới tính mạng. 4.3 Ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là tình trạng vô cùng nguy hiểm. Tỷ lệ người mắc ung thư dạ dày ở nước ta ngày càng tăng cao. Đây là một trong ba dạng ung thư phổ biến nhất hiện nay. 5. Cách phòng ngừa viêm loét dạ dày hành tá tràng Thay vì chờ tới khi mắc bệnh mới chữa thì mọi người nên chủ động phòng bệnh. Dưới đây là một số lời khuyên tới từ các chuyên gia y tế giúp bạn ngăn chặn viêm dạ dày tá tràng hiệu quả. – Hạn chế nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP bằng cách vệ sinh tay thường xuyên trước khi ăn – Lựa chọn ăn những loại thực phẩm sạch có nguồn gốc rõ ràng, được nấu chín hoàn toàn – Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau – Không nên sử dụng thuốc lá và rượu bia vì trong đó chứa nhiều độc tố – Nên lựa chọn ăn các thực phẩm tốt cho dạ dày. Tránh ăn các thực phẩm có tính kích thích dạ dày – Luôn giữ tinh thần vui vẻ, tránh xa căng thẳng, áp lực Luôn rửa tay sạch sẽ trước khi ăn để ngăn ngừa vi khuẩn lây nhiễm Mong rằng qua bài viết bạn đã hiểu rõ hơn về bệnh viêm dạ dày hành tá tràng. Đây là bệnh lý không quá nguy hiểm tuy nhiên vẫn cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời để tránh gây nguy hiểm tới sức khỏe.
thucuc
1,338
Vi khuẩn HP triệu chứng, nguyên do và cách điều trị hiệu quả Vi khuẩn HP là bệnh tiêu hóa phổ biến với 60% tỷ lệ dân số thế giới mắc bệnh. Để bảo vệ sức khỏe cho chính mình và gia đình, đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây. Tất cả các thông tin về vi khuẩn HP triệu chứng, nguyên nhân gây bệnh, chẩn đoán và điều trị ra sao sẽ được bật mí. 1. Vi khuẩn HP là gì? HP (Helicobacter pylori, viết tắt H. pylori) là loại vi khuẩn hình xoắn có thể tấn công vào cơ thể và ẩn nấp trong đường tiêu hóa. Vi khuẩn HP rất nhanh thích nghi với môi trường acid trong dạ dày và được chất nhầy bao quanh khiến việc tế bào miễn dịch tiêu diệt chúng trở nên khó khăn. Sau một thời gian, HP có thể dẫn tới tình trạng loét ở niêm mạc dạ dày tá tràng. Nghiêm trọng hơn nữa, chúng có thể gây ra nhiễm trùng, ung thư dạ dày. Hiện nay có đến khoảng 60% dân số trên thế giới mắc vi khuẩn HP nên bạn cần hết sức cảnh giác. Vi khuẩn HP tồn tại trong dạ dày và là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm như: viêm loét, ung thư,… 2. Nguyên nhân nhiễm vi khuẩn HP Trước khi khám phá vi khuẩn HP triệu chứng là gì, hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng mắc HP. Dưới đây là yếu tố nguy cơ chính: – Yếu tố di truyền: Nếu người thân có tiền sử nhiễm HP thì khả năng bạn mắc các bệnh liên quan đến dạ dày bao gồm vi khuẩn HP sẽ cao hơn người khác. – Yếu tố vệ sinh môi trường: Nơi ở mất vệ sinh, nguồn nước ô nhiễm, thực phẩm ôi thiu là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn HP sinh sôi phát triển và lây lan. – Mật độ dân số: Những khu vực tập trung đông dân cư như ký túc xá, chung cư, doanh trại, nhiều thế hệ gia đình ở chung,… cũng tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm HP cao. – Việc dùng chung các dụng cụ y khoa, thiết bị y tế chưa qua khử khuẩn cũng làm tăng nguy cơ mắc vi khuẩn HP. Điều này thường xảy ra ở những đơn vị y tế không đạt chuẩn chất lượng. 3. Vi khuẩn HP triệu chứng như thế nào? Việc nắm được những biểu hiện khi nhiễm vi khuẩn HP để kiểm tra điều trị sớm tránh lây lan ra cộng đồng là rất quan trọng. Đa số người bệnh mắc HP thường không có dấu hiệu rõ rệt. Một số biểu hiện dễ nhầm lẫn với các bệnh tiêu hóa khác. Vì thế bạn cần đặc biệt lưu ý những thay đổi nhỏ nhất của cơ thể đang cảnh báo nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP sau: – Đau tức vùng thượng vị: cơn đau tăng dần lên mỗi khi đói hoặc sau khi ăn no. Đi kèm với cảm giác nóng rát hoặc cồn cào vùng bụng trên. Cảm giác đau giảm bớt khi sử dụng các loại thuốc băng niêm mạc dạ dày. – Đầy bụng, khó tiêu, ăn mau no. Lâu dần người bệnh xuất hiện cảm giác chán ăn, bỏ bữa thường xuyên. – Ợ chua, ợ nóng liên tục nhiều ngày – Xuất hiện cảm giác buồn nôn, nôn khan đặc biệt vào lúc sáng sớm – Sút cân không rõ nguyên do – Rối loạn đại tiện, đi đại tiện thấy máu ở giai đoạn nặng. Đau bụng trên là dấu hiệu điển hình của người bệnh nhiễm vi khuẩn HP. 4. Chẩn đoán vi khuẩn HP bằng cách gì? Triệu chứng cảnh báo ở trên nếu trùng với các vấn đề tiêu hóa bất thường bạn đang gặp phải hãy lập tức thăm khám. Hiện nay có rất nhiều phương pháp hiện đại chẩn đoán vi khuẩn HP với độ chính xác cao, kết quả nhanh chóng: – Test hơi thở: Người bệnh sẽ uống 1 viên thuốc/dung dịch chứa Urea phân tử Cacbon có đồng vị C13 hoặc C14. Tiếp đó bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thổi vào thiết bị giống quả bóng hoặc thiết bị giống thẻ ATM. Hơi thở sau đó sẽ được đo lường hàm lượng C13/C14 thải ra để kết luận về sự tồn tại của HP bên trong dạ dày. Đây là phương pháp không xâm phạm, kết quả chuẩn xác, phù hợp với cả trẻ nhỏ. – Nội soi dạ dày: Trong quá trình nội soi, bác sĩ sẽ lấy mảnh sinh thiết xung quanh vị trí tổn thương để làm xét nghiệm. Mẫu sinh thiết được kiểm tra bằng phương pháp test urease nhanh hoặc nuôi cấy vi khuẩn. Nhờ vậy bác sĩ xác định chính xác vi khuẩn HP có tồn tại trong dạ dày không. – Xét nghiệm phân: Nếu vi khuẩn HP có tồn tại thì cơ thể sẽ tạo ra kháng nguyên chống lại. Một phần kháng nguyên đó sẽ đào thải ra cùng phân. Mẫu phân của người bệnh sẽ được xét nghiệm để tìm kháng nguyên HP. Phương pháp có độ nhạy cao nhưng lại tốn kém thời gian chờ đợi. – Xét nghiệm máu: Tương tự như trên, kháng nguyên vi khuẩn HP mà hệ miễn dịch sản sinh có thể được phát hiện qua máu. Tuy nhiên phương pháp này không được ưu tiên vì khả năng dương tính giả tương đối cao. 5. Điều trị vi khuẩn HP Sau khi kết luận nhiễm HP, bác sĩ sẽ tiến hành lên phác đồ điều trị cho bệnh nhân. Để việc chữa trị mang lại hiệu quả tốt nhất, người bệnh cần kết hợp song song giữa thuốc và việc điều chỉnh lại chế độ ăn sinh hoạt. 5.1. Điều trị vi khuẩn HP với thuốc Người bệnh sẽ sử dụng thuốc trong khoảng 2-4 tuần để loại bỏ vi khuẩn và phục hồi các tổn thương do vi khuẩn HP gây ra như vết loét, viêm, nhiễm trùng,… Thời gian uống thuốc, loại thuốc mỗi người dùng là khác nhau. Điều này phụ thuộc vào thể trạng, tình trạng, tiền sử bệnh của bệnh nhân. Người bệnh cần tuân thủ theo phác đồ thuốc để điều trị nhanh chóng hiệu quả vi khuẩn HP 5.2. Điều chỉnh lối sống Bên cạnh dùng thuốc, người bệnh điều trị vi khuẩn HP cần lưu ý: – Ăn nhiều bữa nhỏ, không nên để  bụng quá no hoặc quá đói – Hạn chế ăn uống gần với thời gian đi ngủ – Không uống đồ có cồn, sử dụng thuốc lá hoặc các chất kích thích – Hạn chế các gia vị cay nóng, món ăn nhiều dầu mỡ để không làm tình trạng vết loét, tổn thương bên trong trầm trọng thêm. – Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, rèn thói quen ăn chín uống sôi, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi tiểu tiện/ đại tiện – Sử dụng nguồn nước sạch – Giảm thiểu căng thẳng, nóng giận, giữ tâm lý thoải mái và thư giãn. – Vận động nhẹ nhàng vừa sức khoảng 30 phút mỗi ngày để tăng cường sức khỏe.
thucuc
1,232
Công dụng thuốc Agimlisin 5 Thuốc Agimlisin 5 có tác dụng gì? Agimlisin 5 chứa hoạt chất Lisinopril 5mg bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Agimlisin 5 qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Agimlisin 5 Thuốc Agimlisin được chỉ định trong những trường hợp sau:Tăng huyết áp: Điều trị đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc chẹn alpha, thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn kênh Calci...;Suy tim: Điều trị phối hợp Lisinopril với các glycosid tim, thuốc lợi tiểu trong suy tim sung huyết ở người bệnh đã điều trị đơn độc bằng thuốc lợi tiểu hoặc glycosid tim đơn thuần mà không đỡ;Nhồi máu cơ tim cấp huyết động ổn định: Phối hợp Lisinopril với Aspirin, thuốc làm tan huyết khối, thuốc chẹn kênh beta nhằm cải thiện thời gian sống ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp (huyết động ổn định). Thuốc nên được sử dụng trong vòng 24 giờ sau khi cơn nhồi máu cơ tim xảy ra.Bệnh thận do đái tháo đường. 2. Cơ chế tác dụng Hoạt chất Lisinopril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển Angiotensin II. Lisinopril làm giảm nồng độ của Angiotensin II, Aldosteron từ đó giảm ứ muối và nước, giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản ngoại biên ở cả tuần hoàn phổi và đại tuần hoàn. Ngoài ra, Lisinopril còn làm ảnh hưởng đến hệ Kallikrein – kinin, giảm phân hủy bradykinin, tăng nồng độ bradykinin.Trong điều trị tăng huyết áp, Lisinopril có tác dụng giảm huyết áp, ngoại trừ trường hợp tăng huyết áp do cường Aldosteron nguyên phát. Sự thay đổi huyết áp khi mới điều trị liên quan chặt chẽ đến hoạt tính Renin huyết tương và nồng độ Angiotensin II trong huyết tương. Sau vài tuần điều trị, tác dụng hạ huyết áp của thuốc không liên quan hoặc ít liên quan đến hoạt tính renin huyết tương trước khi điều trị.Trong điều trị suy tim, Lisinopril tác dụng làm giảm hậu gánh, giảm căng thành mạch ở thì tâm thu, làm tăng sức co bóp của tim, tăng cung lượng tim và chỉ số tim.Trong điều trị nhồi máu cơ tim, Lisinopril tác dụng chẩn đoán trong điều trị bệnh nhân nhồi máu cơ tim, thuốc được sử dụng trong vòng 24 giờ sau khi bất đầu cơn nhồi máu. Ngoài ra, Lisinopril cũng có tác dụng dự phòng nhồi máu cơ tim. 3. Liều dùng của thuốc Agimlisin 5 Agimlisin 5 thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng bệnh.Lisinopril tác dụng kéo dài nên thuốc thường được dùng một lần mỗi ngày. Liều thuốc khuyến cáo cụ thể như sau:Điều trị tăng huyết áp: Liều thuốc khởi đầu là 5 – 10mg/ngày và hiệu chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Liều thuốc duy trì khuyến cáo từ 20 – 40mg/ngày.Điều trị suy tim: Liều thuốc khởi đầu là 2,5 – 5mg/ngày và hiệu chỉnh liều thuốc theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Liều thuốc duy trì khuyến cáo từ 10 – 20mg/ngày.Điều trị nhồi máu cơ tim: Lisinopril dùng cùng với Aspirin liều thấp, thuốc tan huyết khối và thuốc chẹn kênh Beta. Liều thuốc khởi đầu là 5mg dùng trong 24 giờ sau khi triệu chứng nhồi máu cơ tim xảy ra, sau 24 giờ và 48 giờ dùng liều 5mg, 10mg. Liều thuốc duy trì là 10mg/ngày liên tục trong 6 tuần.Điều trị tăng huyết áp kèm suy thận: Người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin từ 10 – 30ml/phút dùng liều thuốc khởi đầu là 2,5 – 5mg/lần/ngày. Người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin < 10ml/phút dùng liều thuốc khởi đầu là 2,5mg/lần/ngày. Liều thuốc sau đó được hiệu chỉnh dựa vào khả năng đáp ứng của người bệnh nhưng không vượt quá 40mg/lần/ngày.Điều trị suy tim kèm giảm natri huyết: Liều thuốc khởi đầu khuyến cáo là 2,5mg. Sau liều thuốc đầu tiên, người bệnh cần được theo dõi trong thời gian 6 – 8 giờ cho đến khi huyết áp ổn định. 4. Tác dụng phụ của thuốc Agimlisin 5 Thuốc Agimlisin 5 có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Đau đầu, ho khan kéo dài. Tác dụng phụ ho khan thường kéo dài trong suốt thời gian điều trị và đôi khi phải ngưng dùng thuốc. Tác dụng phụ này có thể do thuốc gây tích lũy bradykinin, prostaglandin ở phổi. Ho khan sẽ ngưng trong vòng vài ngày sau khi ngưng dùng thuốc;Ít gặp: Mất vị giác, buồn nôn, tiêu chảy, hạ huyết áp, rát sần, ban da, mày đay có thể kèm ngứa hoặc không, protein niệu, mệt mỏi, đau khớp hoặc sốt;Hiếm gặp: Tăng kali huyết, phù mạch, kích động, lú lẫn, cảm giác tê bì ở tay, chân hoặc môi, khó thở, thở ngắn, đau ngực, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, ứ mật, vàng da, tổn thương tế bào gan, hoại tử gan, viêm tụy.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Agimlisin 5. 5. Chống chỉ định của thuốc Agimlisin 5 Chống chỉ định sử dụng thuốc Agimlisin 5 trong những trường hợp sau:Người bệnh hẹp lỗ van động mạch chủ;Người bệnh cơ tim tắc nghẽn;Người bệnh hẹp động mạch thận một bệnh hoặc cả hai bên;Người mẫn cảm với Lisinopril hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Agimlisin 5. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Agimlisin 5 Người mắc bệnh thận hoặc người bệnh phải điều trị bằng thuốc Agimlisin 5 liều cao cần được theo dõi protein niệu. Xét nghiệm số lượng bạch cầu đều đặn là yêu cầu cần thiết ở người bị bệnh Collagen mạch hoặc đang điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch.Người bệnh có nhiều khả năng mất nước, muối (ví dụ như người bệnh đang thực hiện thẩm tách hoặc dùng thuốc lợi tiểu) có thể bị hạ huyết áp trong giai đoạn đầu điều trị bằng Lisinopril. Có thể giảm nguy cơ này bằng cách dùng liều khởi đầu thấp và uống lúc đi ngủ.Lisinopril làm tăng nồng độ Kali huyết nên cần thận trọng khi dùng Agimlisin 5 ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu giữ Kali hoặc khi bổ sung thêm Kali.Đối với phụ nữ đang mang thai: Lisinopril nói riêng và thuốc ức chế men chuyển nói chung có khả năng gây dị tật và tử vong ở thai nhi. Vì vậy chống chỉ định sử dụng thuốc Agimlisin 5 ở phụ nữ đang mang thai.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa xác định được khả năng bài tiết vào sữa mẹ của Lisinopril, vì vậy không sử dụng thuốc Agimlisin 5 ở phụ nữ đang cho con bú. 7. Tương tác thuốc Tác dụng hạ huyết áp của Lisinopril giảm đi khi sử dụng cùng với thuốc kháng viêm không steroid (đặc biệt là Indomethacin) và thuốc cường giao cảm.Thuốc lợi tiểu giữ Kali, Ciclosporin và thuốc bổ sung Kali làm nặng thêm nguy cơ tăng Kali huyết do Lisinopril.Độc tính của Lithi và Digoxin tăng lên khi sử dụng cùng với Lisinopril.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Agimlisin 5, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Agimlisin.
vinmec
1,312
Công dụng thuốc Pietram Pietram thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, quy cách đóng gói hộp 5 ống x 10ml dung dịch tiêm. Trước khi sử dụng Pietram, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa để dùng thuốc an toàn và hiệu quả. 1. Thành phần thuốc Pietram Thuốc Pietram chứa hoạt chất chính là Piracetam 2g cùng các tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc. Piracetam là loại thuốc hưng trí, có công dụng trong cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh.Piracetam là một dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric và GABA, tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như Acetylcholin, Noradrenalin và Dopamin... Piracetam có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và cải thiện môi trường chuyển hoá để hỗ trợ tế bào thần kinh hoạt động tốt.Trên thực nghiệm, Piracetam có tác dụng chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ, tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, từ đó tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.Piracetam còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và sự hình thành trí nhớ. Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức và giảm đau. Piracetam có thể làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu, trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc còn giúp hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và đi qua các mao mạch dễ dàng hơn. Piracetam còn có tác dụng chống giật rung cơ. 2. Chỉ định dùng thuốc Pietram Thuốc Pietram được chỉ định trong điều trị các tình trạng bệnh lý sau đây:Suy giảm nhận thức;Suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già;Di chứng thiếu máu não;Triệu chứng chóng mặt;Chấn thương sọ não và di chứng;Chứng khó học ở trẻ;Nghiện rượu mãn tính;Rung giật cơ. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Pietram Liều tham khảo thuốc Pietram:Tiêm liều 30 - 160mg/kg/ngày, chia làm 2, 3, 4 lần.Trường hợp bệnh nặng: Liều 12g/ngày, truyền IV.Lưu ý: Liều thuốc Pietram trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Pietram cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Pietram phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Pietram Thuốc Pietram chống chỉ định trong trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với Hoạt chất Piracetam và dẫn xuất.Xuất huyết não.Người bệnh suy thận nặng, có hệ số thanh thải creatinin dưới 20ml/phút.Người mắc bệnh Huntington.Người bệnh suy gan.Chống chỉ định là tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ một lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được để dùng thuốc Pietram. 5. Tương tác thuốc Thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương.Thuốc hướng thần kinh.Hocmon giáp trạng.Để tránh tình trạng tương tác thuốc, trước khi được kê đơn Pietram thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng, thảo dược, vitamin bổ sung.... Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Pietram phù hợp. 6. Tác dụng phụ của thuốc Pietram Bên cạnh công dụng điều trị, thuốc Pietram có thể gây ra một số tác dụng phụ sau cho người bệnh:Bồn chồn, bứt rứt;Kích thích;Lo âu;Rối loạn giấc ngủ;Mệt mỏi;Rối loạn tiêu hóa. 7. Thận trọng khi dùng thuốc Pietram Thuốc Pietram cần thận trọng khi dùng cho các đối tượng sau:Người lớn tuổi;Ðộng kinh;Điều chỉnh liều Pietram với người bệnh bị suy thận.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pietram, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Pietram là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
684
Cha mẹ nên biết: Cách xử lý khi phát hiện trẻ bị bí tiểu an toàn, hiệu quả Bí tiểu là hiện tượng thường gặp ở trẻ nhỏ và gây cảm giác khó chịu, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày của bé. Cha mẹ nên chú ý theo dõi triệu chứng bất thường của con, phát hiện kịp thời tình trạng trẻ bị bí tiểu nhé. Đặc biệt, các bậc phụ huynh cần nắm được cách xử lý khi con trẻ đối mặt với tình trạng này. 1. Hiện tượng trẻ bị bí tiểu Chắc hẳn tình trạng trẻ bị bí tiểu không còn quá xa lạ đối với các bậc phụ huynh, lúc này bé có cảm giác buồn tiểu song không thể đi như bình thường. Nếu hiện tượng này diễn ra từ 12 tiếng đồng hồ trở lên, cha mẹ cần chủ động đưa con đi khám và kiểm tra sức khỏe ngay nhé. Nếu để lâu, sức khỏe cũng như cuộc sống sinh hoạt của bé sẽ chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Hiện tượng bí tiểu xảy ra khi bàng quang của trẻ đã chứa đầy nước tiểu song bé không thể đi tiểu tiện. Đây cũng chính là lý do khiến trẻ nhỏ đột nhiên quấy khóc, mệt mỏi trong ngày, ba mẹ tỏ ra rất lo lắng. Trên thực tế, hiện tượng trẻ nhỏ bí tiểu xảy ra vì nhiều nguyên nhân khác nhau, nếu nắm được nguyên nhân, chúng ta có thể chăm sóc bé tốt hơn, hạn chế tình trạng này xảy ra. Đối với các bé trai, tình trạng trẻ bị bí tiểu thường xảy ra nếu bao quy đầu của con quá hẹp. Cấu tạo này ảnh hưởng tiêu cực tới việc đi tiểu tiện hàng ngày của trẻ nhỏ. Ngoài ra, với các bé gái thì có thể do dị tật dính môi lớn. Bạn nên cho bé đi khám bác sĩ và điều trị trong trường hợp cần thiết. Bên cạnh đó, táo bón cũng là một nguyên nhân gây bí tiểu ở các em bé, đó là lý do vì sao ba mẹ nên bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong thực đơn hàng ngày của trẻ. Đây là cách giúp hệ tiêu hóa và bài tiết của trẻ hoạt động suôn sẻ, hiệu quả hơn. Bác sĩ cho biết một số vấn đề sức khỏe như: viêm đường tiết niệu, nhiễm trùng tuyến tiền liệt, xuất hiện sỏi thận, sỏi bàng quang có thể là yếu tố làm gia tăng nguy cơ bí tiểu ở trẻ nhỏ. Thậm chí, những chấn thương xảy ra ở não, tủy sống cũng ảnh hưởng phần nào tới quá trình đi tiểu tiện của trẻ nhỏ. Tốt nhất, khi gặp chấn thương hoặc viêm nhiễm, ba mẹ nên theo dõi sát sao và cho bé đi điều trị dứt điểm. 2. Phát hiện trẻ bị bí tiểu qua những dấu hiệu nào? Trẻ nhỏ thường khó diễn tả vấn đề sức khỏe của mình để ba mẹ hiểu và nắm được tình hình. Chính vì thế, các bậc phụ huynh cần chủ động theo dõi và cho con đi khám khi phát hiện bất cứ dấu hiệu nào nghi ngờ trẻ bị bí tiểu. Nếu điều trị kịp thời, sức khỏe và cuộc sống của con sẽ nhanh chóng cải thiện, tránh những tổn thương nghiêm trọng xảy ra. Khi đối mặt với cảm giác bí tiểu, trẻ nhỏ thường tỏ ra khá khó chịu và có thể quấy khóc, mệt mỏi hơn so với thường ngày. Đây là tín hiệu để cha mẹ theo dõi tình hình sức khỏe của con và đưa bé đi kiểm tra sức khỏe sớm. Ngoài ra, khi bị bí tiểu, đa phần trẻ nhỏ đều phải đối mặt với cơn đau ở khu vực dưới rốn. Nếu cha mẹ tinh ý, khi sờ vào bụng dưới của trẻ có thể sờ thấy 1 khối căng tròn. Trong tình huống này, bạn nên cho con đi kiểm tra tại các phòng khám chuyên khoa để nhanh chóng nắm bắt tình hình sức khỏe. Đặc biệt, khi trẻ bị bí tiểu, nước tiểu của con khá ít, tia nước yếu hơn hẳn so với bình thường. Cha mẹ có thể dựa vào dấu hiệu này để dự đoán vấn đề sức khỏe con đang gặp phải, có kế hoạch chăm sóc phù hợp, hiệu quả nhất. 3. Chia sẻ cách xử lý khi trẻ bị bí tiểu Cha mẹ không thể giấu được sự lo lắng khi phát hiện trẻ bị bí tiểu, sinh hoạt hàng ngày đảo lộn, con thường xuyên quấy khóc. Vậy trong tình huống này, các bậc phụ huynh có thể xử trí như thế nào? Ở nhà, chúng ta có thể chăm sóc, kiểm soát các triệu chứng bí tiểu cho trẻ bằng nhiều cách khác nhau. Ví dụ như chườm ấm hoặc massage nhẹ nhàng vùng bụng dưới để bé cảm thấy dễ chịu hơn, giảm cảm giác đau hay khó chịu. Tuy nhiên, đây chỉ là cách giải quyết tạm thời chứ không thể trị dứt điểm hiện tượng trẻ bị bí tiểu. Song song đó, bạn hãy cùng bé vận động, luyện tập thể thao để con đi tiểu tiện dễ hơn. Bác sĩ cũng khuyến khích cha mẹ bổ sung thêm chất xơ từ rau củ, hoa quả vào bữa ăn hàng ngày của trẻ. Nhờ vậy hệ tiêu hóa và bài tiết của trẻ sẽ hoạt động tốt hơn, giảm thiểu vấn đề trẻ bị bí tiểu. Bài viết này chắc hẳn đã giúp ba mẹ nắm được cách xử lý khi phát hiện trẻ bị bí tiểu. Nhờ vậy, sức khỏe của bé sẽ được cải thiện, cuộc sống quay trở lại bình thường, bé bớt quấy khóc khiến chúng ta lo lắng.
medlatec
965
Nhận diện 4 dấu hiệu điển hình của tình trạng chảy máu tiêu hóa Chảy máu tiêu hóa là tình trạng chảy máu bên trong đường tiêu hóa, nguyên nhân đa dạng như tổn thương thực quản, dạ dày, tá tràng, trực tràng,… Bệnh biểu hiện thông qua tình trạng nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu, nhiều trường hợp gây mất máu nguy hiểm. Vậy chảy máu tiêu hóa nguy hiểm như thế nào và cần xử trí ra sao? 1. Chảy máu tiêu hóa nguy hiểm như thế nào? Mức độ nguy hiểm của tình trạng chảy máu tiêu hóa sẽ dựa trên lượng máu mất đi và cơ quan bị chảy máu, cụ thể như sau: 1.1. Chảy máu tiêu hóa dưới Các cơ quan gây chảy máu tiêu hóa dưới thường gặp như: Ruột non Chảy máu ở ruột non rất khó chẩn đoán và điều trị do vị trí giải phẫu khó và diễn biến bệnh phức tạp. Triệu chứng bệnh không rõ ràng nên rất khó để phát hiện điều trị sớm, nhiều bệnh nhân chỉ đi khám và điều trị khi đã bị chảy máu trong thời gian dài. Các bệnh thường gặp dẫn đến chảy máu tiêu hóa ở ruột non bao gồm: Bệnh thương hàn: gây biến chứng loét ruột và chảy máu ruột non xảy ra sau khoảng 1 - 2 tuần, nhiều trường hợp nặng hơn là thủng ruột. Bệnh nhân có triệu chứng đau bụng kéo dài, đại tiện ra máu với phân màu đỏ gạch hoặc sẫm. Viêm ruột xuất huyết: Đường ruột bị nhiễm khuẩn do vi khuẩn và độc tố tấn công, bệnh nhân có triệu chứng như: đau bụng, tiêu chảy, môi khô, phân có máu tươi hoặc máu đỏ sẫm. Viêm ruột xuất huyết thường gây mất nước đi kèm. Viêm ruột xuất huyết hoại tử: Trẻ nhỏ là đối tượng dễ mắc bệnh này dẫn đến nhiễm độc nhiễm khuẩn nặng và sốt cao. Bệnh Crohn: gây triệu chứng đau bụng, đại tiện phân lỏng, máu lắng tăng kèm theo sốt. Bệnh ở giai đoạn 2 - 3 có thể gây tổn thương loét ở ruột non gây thủng vách ruột và chảy máu. Lồng ruột: Lồng ruột thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, vị trí hay gặp là lồng ruột ở hồi - hồi tràng hoặc hồi - manh tràng. Bệnh khởi phát bằng những cơn đau bụng liên tục kèm theo đại tiện phân nhầy máu. Bệnh lý khác cũng có thể gây chảy máu ở ruột non như: ung thư ruột non, sốt xuất huyết, bệnh bạch cầu cấp, lao ruột, bệnh Schonlein Henoch. Đại tràng Chảy máu ở đại tràng phổ biến nhất trong các bệnh chảy máu ở đường tiêu hóa, xuất hiện trong nhiều bệnh lý như: Lỵ amip: gây sốt nhẹ, đau quặn bụng dọc khung đại tràng và hạ vị, đại tiện phân nhầy máu kèm rót mặn và đau hậu môn. Lỵ trực tràng: thường gặp ở trẻ nhỏ gây sốt cao, đau quặn bụng, đại tiện nhiều lần, phân lỏng nhiều máu, mót rặn, đau hậu môn. Ung thư trực tràng: bệnh thường gây chảy máu tiêu hóa ở người cao tuổi, triệu chứng điển hình là đại tiện phân lỏng, máu đỏ sẫm. Polyp đại tràng: Thường gây chảy máu từng đợt hoặc máu ẩn trong phân. Viêm loét đại trực tràng chảy máu: gây triệu chứng đau quặn bụng dọc khung đại tràng, đau khớp, sốt cao, đại tiện ra máu tươi. Trĩ nội: khi viêm nhiễm khuẩn và vỡ búi trĩ, máu tươi thường chảy ồ ạt có thể thành tia hoặc giọt. 1.2. Chảy máu tiêu hóa trên Chảy máu tiêu hóa trên có thể do tổn thương ở các cơ quan như: Thực quản Thực quản chảy máu chủ yếu do tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở những bệnh nhân bị xơ gan, sẹo hoặc huyết khối ở gan. Ngoài ra còn có một số nguyên nhân ít gặp hơn như loét thực quản, HC Mallory weiss,… Chảy máu thực quản là bệnh lý cấp tính nguy hiểm cần cấp cứu ngay lập tức để cầm và truyền máu. Dạ dày - tá tràng Viêm loét dạ dày tá tràng là nguyên nhân của khoảng 80% trường hợp chảy máu tiêu hóa trên, nhất là các trường hợp bệnh kéo dài không được điều trị tốt. Xuất huyết dạ dày tá tràng có thể chỉ gây chảy máu âm ỉ và có thể tự cầm máu song không nên chủ quan, điều trị bệnh không tốt có thể dẫn đến chảy máu ồ ạt. 2. Nhận biết triệu chứng chảy máu tiêu hóa Có thể nhận biết chứng chảy máu tiêu hóa qua các dấu hiệu sau: 2.1. Triệu chứng cơ năng Bệnh nhân bị chảy máu tiêu hóa hầu hết có triệu chứng như: Nôn ra máu: có thể nôn ra máu tươi hoặc máu đen, máu cục lẫn với thức ăn và dịch tiêu hóa. Nôn ra máu nhiều là tình trạng nguy hiểm gây mất máu và mất nước, bệnh nhân cần được cấp cứu kịp thời. Đi cầu phân đen: Nếu xuất huyết đường tiêu hóa trên, bệnh nhân thường đi ngoài phân có màu đen như bã cà phê, mùi khắm. Nếu do xuất huyết đường tiêu hóa dưới, phân có thể có màu đen hoặc máu tươi màu đỏ. Tùy vào mức độ chảy máu mà phân của bệnh nhân có thể loãng hoặc thành khuôn. 2.2. Triệu chứng thực thể Triệu chứng thực thể của chứng chảy máu tiêu hóa còn tùy theo nguyên nhân gây bệnh như: Loét thực quản: gây trào ngược thực quản, rối loạn nuốt. Loét dạ dày - tá tràng: gây đau thượng vị hoặc đau bụng bên phải. Vỡ, giãn tĩnh mạch thực quản: gây thiếu máu, vàng da, cơ thể mệt mỏi yếu ớt. Mallory weiss: bệnh nhân buồn nôn, nôn mửa kết hợp với ho nhiều. 2.3. Triệu chứng rối loạn huyết động Chảy máu tiêu hóa gây rối loạn huyết động sẽ biểu hiện bằng: Niêm mạc, da: nhợt nhạt, lạnh, trắng bệch. Huyết áp: giảm, hạ huyết áp tư thế. Mạch: nhanh, khó bắt. Tri giác: mệt, li bì, vật vã. 2.4. Triệu chứng khác Xuất huyết tiêu hóa nặng còn gây các triệu chứng nguy hiểm như: thiểu niệu, sốt cao, sốc giảm thể tích, hôn mê gan, thuyên tắc phổi,… 3. Xuất huyết tiêu hóa cần làm gì? Xử trí và điều trị xuất huyết tiêu hóa sẽ dựa trên tình trạng bệnh, nguyên nhân và mức độ chảy máu. Nếu xuất huyết nhẹ, bệnh nhân được hướng dẫn nghỉ ngơi, theo dõi bệnh và chẩn đoán tìm nguyên nhân. Trường hợp xuất huyết nặng gây mất nhiều máu cần cầm máu, truyền máu và chống sốc để bảo vệ sức khỏe người bệnh. Khi tình trạng bệnh ổn định, cần điều trị nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa để tránh bệnh tái phát và biến chứng khác đe dọa tới sức khỏe bệnh nhân.
medlatec
1,141
Giải đáp: Ưu điểm của dán sứ veneer là gì? Dán sứ veneer được biết đến là một trong những phương pháp phục hình nha khoa được nhiều người lựa chọn khi có nhu cầu sở hữu nụ cười tự tin rạng ngời. Vậy, ưu điểm của dán sứ veneer là gì mà lại được nhiều người tin chọn đến thế? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về dán sứ veneer và những ưu điểm vượt trội ngay trong bài viết sau đây. 1. Thế nào là dán veneer? Dán sứ veneer là khái niệm dùng để chỉ một phương pháp phục hình răng miệng hiện đại. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành gắn miếng dán sứ lên trên răng thật để phục hình thẩm mỹ. Keo dán nha khoa được sử dụng để cố định mão sứ và răng thật. Phương pháp dán sứ thường được áp dụng cho những người gặp phải một số vấn đề về răng miệng như: – Răng ố màu – Răng thưa – Răng hở kẽ – Răng sứt mẻ nhẹ – Răng hô, móm nhẹ – Răng khấp khểnh nhẹ – Răng không đều… Với đặc trưng mài răng rất mỏng, chỉ từ 0,3-0,5mm, răng sứ veneer đảm bảo không xâm lấn hay làm tổn thương tới mô răng và tủy răng. Điều này giúp bảo toàn chức năng răng một cách hiệu quả. Răng dán sứ không chỉ có thẩm mỹ mà còn chắc chắn, giúp mọi người có thể ăn uống dễ dàng. Mặt dán sứ được gắn lên bề mặt răng thật sau khi đã mài với kích thước từ 0,3-0,5mm 2. Ưu điểm của dán sứ veneer Dán sứ veneer là phương pháp được nhiều người ưa chuộng bởi sở hữu rất nhiều ưu điểm vượt trội: Tính thẩm mỹ cao Dán sứ veneer có thể khắc phục hiệu quả tình trạng khấp khểnh, lệch lạc… không đều. Ngoài ra, mặt dán sứ veneer còn cải thiện răng ố màu, răng ngả vàng mà không thể khắc phục bằng các phương pháp tẩy trắng thông thường khác. Nhờ đó, mọi người có thể sở hữu nụ cười tự tin với hàm răng trắng sáng, đều đẹp. Hạn chế xâm lấn Phương pháp dán sứ chỉ mài răng với kích thước mỏng từ 0,3-0,5mm. Thậm chí, có nhiều trường hợp không cần mài răng vẫn đáp ứng các tiêu chí để có thể dán sứ. Tỷ lệ răng cần mài ít, giúp hạn chế xâm lấn và làm tổn thương tới các mô răng. Đồng thời, giảm thiểu cảm giác ê buốt, khó chịu trong quá trình thực hiện. Bảo toàn tủy răng Răng được mài rất ít, hoàn toàn không ảnh hưởng tới cấu trúc răng, đặc biệt là tủy răng. Nhờ đó, tủy răng được bảo toàn tối đa, giúp răng luôn chắc khỏe vượt trội. Độ bền cao Mặt dán sứ thường được chế tác từ các chất liệu cao cấp, có độ cứng chắc vượt trội. Nhờ đó, răng sứ luôn có độ bền cao, ít bị sứt mẻ trong quá trình sử dụng. Tuổi thọ lớn Răng sứ veneer thường có tuổi thọ từ 10-20 năm, đặc biệt đối với những người chăm sóc răng miệng khoa học, răng sứ có thể bền lên tới hơn 20 năm. Nhờ vậy, phương pháp này có thể phục hình thẩm mỹ và chức năng răng một cách hiệu quả, bền lâu, gần như vĩnh viễn. Ăn nhai như răng thật Mặt dán sứ có kích thước siêu mỏng, hoàn toàn không gây ra cảm giác cộm hay vướng víu khó chịu trong quá trình ăn uống. Đồng thời, mặt dán có độ cứng chắc cao giúp mọi người có thể ăn uống thoải mái, dễ dàng như răng thật. Phục hình thẩm mỹ và chức năng răng là ưu điểm của dán sứ veneer 3. Quy trình dán sứ veneer Bước 1: Bác sĩ thăm khám sức khỏe răng miệng, tư vấn và xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp với từng người. Đối với những người mắc bệnh lý, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị dứt điểm để đảm bảo sức khỏe răng miệng có thể đáp ứng các tiêu chí để dán răng sứ. Bước 2: Vệ sinh răng miệng sạch sẽ để ngăn chặn sự tấn công của các tác nhân có hại, gây ra tình trạng bội nhiễm trong quá trình thực hiện. Bước 3: Gây tê và mài răng theo kích thước đã được xác định trước. Thuốc tê giúp làm giảm cảm giác khó chịu, ê buốt trong quá trình mài răng. Bước 4: Lấy dấu hàm, chế tác mặt dán sứ mang đặc trưng của răng thật về kiểu dáng, kích thước, màu sắc… Điều này đảm bảo tính hài hòa giữa răng thật với răng sau khi được dán sứ. Bước 5: Tiến hành gắn mặt dán sứ lên bề mặt răng thật, cố định lại bằng keo dán nha khoa. Trong quá trình dán sứ, bác sĩ sẽ điều chỉnh vị trí sao cho mặt dán ôm khít thân răng nhất để đảm bảo thẩm mỹ và sự thoải mái cho mọi người. Bước 6: Vệ sinh răng miệng và kết thúc quá trình dán răng sứ. Bác sĩ sẽ tư vấn mọi người cách chăm sóc răng miệng cũng như hẹn lịch tái khám. – Bác sĩ có chuyên môn – Máy móc hiện đại – Không gian vô khuẩn – Quy trình rõ ràng… Nhờ đó, mọi người có thể sở hữu hàm răng đều, đẹp mà không ảnh hưởng tới chức năng và sức khỏe của răng miệng.
thucuc
948
Nội soi dạ dày trẻ em – Có nên hay không? Viêm loét dạ dày là bệnh lý mà trẻ nhỏ có thể mắc phải. Hơn nữa, triệu chứng của căn bệnh này lại dễ gây nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác. Đối với người lớn, để chẩn đoán chính xác thì phương pháp nội soi dạ dày thường được chỉ định thực hiện khi có dấu hiệu nghi mắc bệnh. Vậy còn đối với lứa tuổi nhỏ thì có thể nội soi dạ dày trẻ em không? 1. Có nên nội soi dạ dày trẻ em? Khi trẻ gặp những triệu chứng nghi mắc bệnh lý viêm loét dạ dày như biếng ăn, tăng cân chậm, đau bụng kéo dài, xét nghiệm có kết quả dương tính với vi khuẩn Hp… thì bác sĩ có thể chỉ định thực hiện nội soi tiêu hóa. Máy soi dạ dày cho trẻ em thường có kích thước phù hợp, bác sĩ sẽ tiến hành gây mê ngắn cho trẻ trong khoảng 5 phút và thực hiện thao tác nội soi. Tuy nhiên nhiều phụ huynh vẫn băn khoăn có nên nội soi dạ dày cho trẻ nhỏ không. Theo các bác sĩ chuyên khoa nhi, trẻ em bị đau bụng có thể do nhiều nguyên nhân, nếu cần thiết làm các phương pháp chẩn đoán thì nên chọn phương pháp ít gây xâm lấn. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng không nên quá lo lắng về việc nội soi dạ dày ở trẻ em. Hiện nay, đã có các loại máy soi kích thước phù hợp cho trẻ, nếu được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm thì tỉ lệ gây tai biến là rất thấp. Ngoài ra, theo nhiều chuyên gia về gây mê, thời gian gây mê ngắn (chỉ khoảng 5 phút) sẽ giúp bé tỉnh ngay sau khi nội soi xong và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe sau này của bé. Nội soi dạ dày giúp bác sĩ phát hiện nhiều bệnh lý 2. Khi nào nên và không nên nội soi dạ dày cho bé? 2.1. Trường hợp nên nội soi dạ dày trẻ em Nội soi dạ dày ở trẻ nhỏ nhằm chẩn đoán bệnh thường được chỉ định đối với các trường hợp sau: – Trẻ dưới 5 tuổi có biểu hiện bị đau bụng kéo dài. – Trẻ xuất hiện các cơn đau khiến trẻ bị thức giấc về đêm. – Trẻ bị đau thượng vị kéo dài có liên quan đến việc ăn uống. – Trẻ bị thiếu máu và không rõ nguyên nhân. – Trẻ bị nôn mửa kéo dài và trở nặng. – Trẻ bị nôn ra máu. – Trẻ chậm tăng trưởng hoặc bị sụt cân chưa rõ nguyên nhân. – Trẻ đi đại tiện phân đen. – Có máu ẩn trong phân dương tính kèm với đau bụng kéo dài. – Trẻ đau bụng kéo dài, có tiền sử người thân bị ung thư dạ dày hoặc trẻ từng sống chung với những người mắc bệnh viêm loét dạ dày có HP. – Trẻ dùng thuốc chống viêm NSAIDs hoặc corticoid kèm bị đau bụng kéo dài. 2.2. Trường hợp không nên nội soi dạ dày trẻ em Nội soi dạ dày ở trẻ em sẽ cần phải sử dụng thuốc gây mê do trẻ chưa thể có khả năng hợp tác với bác sĩ nội soi cũng như việc tiến hành nội soi khá phức tạp. Quá trình gây mê thường đi kèm với tác dụng phụ. Vì vậy, trong một số trường hợp sau, trẻ không cần thiết phải thực hiện phương pháp nội soi dạ dày: – Trẻ khỏe mạnh, không gặp các dấu hiệu có liên quan đến bệnh dạ dày như: bị đau bụng, ói mửa, buồn nôn, mệt mỏi, chán ăn, đi ngoài dài ngày… – Trẻ không có tiền sử người thân bị ung thư dạ dày hay các bệnh về dạ dày, hoặc không chung sống với người mắc viêm loét dạ dày có HP. – Trẻ có mắc bệnh lý liên quan tới tim mạch, suy tim, bị suy hô hấp, trẻ mắc các bệnh gan, thận và trẻ mới ăn no. Phụ huynh cần nắm rõ con em mình có thể nằm trong trường hợp được nội soi hay không 3. Một số biến chứng có thể xảy ra khi nội soi cho trẻ Khi tiến hành gây mê cho bệnh nhân, một số biến chứng phổ biến nhất có thể gặp đó là: – Biến chứng về đường hô hấp chiếm tỷ lệ khoảng 38%. – Biến chứng về tim mạch chiếm khoảng 61%. Trong đó bao gồm các vấn đề như: trẻ bị thiếu máu cơ tim, giảm thể tích tuần hoàn, bị giảm lượng máu, tụt huyết áp, sốc phản vệ,… – Ngoài ra, có thể gặp một số biến chứng khác với tỷ lệ 1%. Tuy những phương pháp gây mê và thuốc gây mê hiện nay thường có tỉ lệ biến chứng ở mức rất thấp nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ với trẻ em. Vì vậy, thực hiện nội soi dạ dày cho trẻ em là thao tác rất khó để đánh giá hết nguy cơ đối với người bệnh. Bên cạnh các nguy cơ gặp phải biến chứng như ở người lớn. Trẻ em còn có thể đối diện với nhiều vấn đề khi tiến hành gây mê như: – Khó tính toán chính xác lượng thuốc sử dụng phù hợp để sử dụng cho trẻ. – Mỗi trẻ có thể trạng và khả năng đáp ứng thuốc khác nhau vì vậy sẽ gây nhiều khó khăn và tiềm ẩn rủi ro khi thực hiện gây mê. – Khi thực hiện gây mê cho trẻ em còn có khả năng gặp phải tình trạng trẻ bị trào ngược rất nguy hiểm. Cần có chỉ định và thăm khám kỹ càng từ bác sĩ để quyết định xem trẻ có nên nội soi hay không
thucuc
1,011
Viêm phế quản mạn tính và những điều cần biết Viêm phế quản mạn tính là một trong những bệnh về hô hấp điển hình hiện nay. 1. Tìm hiểu về bệnh Viêm phế quản mạn tính viêm phế quản mạn tính là gì? Phế quản là một bộ phận của hệ hô hấp và đảm nhiệm chức vụ vận chuyển khí từ bên ngoài vào phổi. Viêm phế quản mạn tính là một loại bệnh lý tắc nghẽn phổi do tình trạng các ống phế quản có hiện tượng bị viêm, tiết dịch đờm khiến người bệnh có biểu hiện ho khạc liên tục từ 3 tháng đến 1 hoặc 2 năm. Tiến triển và đối tượng mắc bệnh Tùy thuộc vào thời gian, giai đoạn phát bệnh, mức độ nhiễm bệnh của từng cơ thể mà bệnh ở thể cấp tính hay mạn tính. Viêm phế quản ở giai đoạn mạn tính là tình trạng bệnh phát triển từ cấp tính phát hiện trễ hoặc không có biện pháp can thiệp kịp thời. Trường hợp bệnh cấp tính chỉ diễn ra trong 1 - 2 tuần, còn mạn tính thì bệnh kéo dài dai dẳng và liên tục gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, hoạt động sinh hoạt bình thường của người bệnh. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi đối tượng với các độ tuổi khác nhau. Tuy nhiên, tỷ lệ nhiễm bệnh cao nhất thường rơi vào nhóm trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Điều này khá nguy hiểm bởi đôi khi, nhiều bậc cha mẹ chỉ nghĩ đến các bệnh thông thường nên thường có xu hướng bỏ qua, đặc biệt là ở trẻ chưa biết nói, triệu chứng của trẻ chỉ thông qua quan sát của người lớn. Trong khi đó những trẻ bị mắc bệnh cần phải nhanh chóng có sự can thiệp và điều trị dứt điểm nhằm tránh các biến chứng nguy hiểm khác về đường hô hấp. 2. Nguyên nhân dẫn đến viêm phế quản xuất phát từ đâu? Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến bệnh viêm phế quản, trong số đó phải kể đến các yếu tố bao gồm: Virus, vi khuẩn Nhiễm virus hay vi khuẩn là nguyên nhân được xếp hàng đầu gây ra bệnh viêm phế quản hiện nay. Khi xâm nhập vào cơ thể, chúng nhanh chóng phát triển và nhân lên với số lượng lớn. Các chủng vi khuẩn như phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn hay liên cầu khuẩn,... dễ dàng xâm nhập và gây bệnh. Nhất là những trường hợp cơ thể người có sức đề kháng yếu, chúng sẽ di chuyển và khu trú ở mũi, họng, hoạt động mạnh mẽ, tăng tiết độc lực và gây ra các tình trạng viêm đường hô hấp trong đó có phế quản. Môi trường Bụi bẩn, hóa chất, rác thải bốc mùi hôi thối, xác chết động vật vứt lung tung, khói thuốc lá, công trường xây dựng,... khiến cho môi trường sống xung quanh bị ô nhiễm nghiêm trọng và phát sinh các tác nhân gây bệnh. Đặc biệt là môi trường không khí, tạo điều kiện để mầm bệnh sinh sôi nảy nở và xâm nhập vào cơ thể thông qua hoạt động hô hấp. Các yếu tố khác Yếu tố cơ địa có vai trò quan trọng trong việc chống lại các tác nhân gây bệnh. Những người có hệ miễn dịch khỏe mạnh sẽ chiến thắng được sự tấn công của mầm bệnh gây viêm phế quản mạn tính. Khi các tác nhân như bụi bẩn, vi khuẩn, virus,... khi xuất hiện trong cơ thể, cơ chế miễn dịch sẽ nhanh chóng hoạt động để tiêu diệt mầm bệnh. Do đó mà khi hàng rào bảo vệ của cơ thể đủ mạnh thì không có loại tác nhân nào có thể gây bệnh được cả. Bên cạnh đó thì một số bệnh lý khác cũng có thể là nguyên nhân gây thứ phát sang viêm phổi như các ổ viêm xoang, viêm họng hạt hay viêm tai giữa là phổ biến nhất. 3. Viêm phế quản có những biểu hiện ra sao? Hầu hết các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp đều có các biểu hiện gần giống nhau khiến người bệnh khó phân biệt được rõ ràng. Sốt nhẹ là trường hợp hay gặp ở bệnh nhân bị viêm phế quản mạn tính, người bệnh có thể sốt từ 38 - 390C, thường xuất hiện vào buổi chiều tối. Dịch mũi tiết nhiều gây chảy nước mũi liên tục, các chất cặn bã hay chất thải của ổ viêm vón cục và theo dịch nhầy có thể gây tịt mũi, khiến hoạt động hít thở của người bệnh gặp khó khăn. Ngoài ra, một số trường hợp bệnh nhân còn có biểu hiện lồng ngực co rút, đau tức, khó thở, cơ thể tím tái do thiếu oxy. 4. Điều trị bệnh viêm phế quản mạn tính cần sử dụng các loại thuốc gì? Điều trị Hiện nay có nhiều cách khác nhau để điều trị bệnh viêm phế quản mạn tính hiệu quả. Phổ biến nhất trong Tây y bao gồm: Sử dụng các loại thuốc đặc trị triệu chứng Hầu hết ở giai đoạn khởi phát, bệnh nhân thường được chỉ định các loại thuốc nhằm điều trị các triệu chứng như sốt, ho,... Thuốc long đờm, giảm đau, hạ sốt, kháng viêm hay thuốc chống tắc nghẽn phế quản,... sẽ được kê toa với liều lượng và thời gian sử dụng khác nhau tùy vào từng trường hợp cụ thể. Thuốc kháng sinh Các loại kháng sinh sẽ được chỉ định trong trường hợp người bệnh bị nhiễm khuẩn. Tùy vào mức độ nguy hiểm và chủng độc lực gây bệnh khác nhau mà bác sĩ sẽ kê toa kháng sinh sao cho phù hợp. Một số loại thường được sử dụng như Augmentin, Benzylpenicillin,... Ngoài ra còn có sử dụng thuốc chống virus trong trường hợp virus tấn công đường hô hấp. Lưu ý khi bị bệnh Nhằm hỗ trợ cho việc điều trị cũng như phòng tránh bệnh hiệu quả thì người bệnh nên lưu ý một số điểm sau: Chỉ sử dụng thuốc kháng sinh sau khi đã được thăm khám và có sự chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ, không nên tự ý mua thuốc trong bất kỳ trường hợp nào. Cung cấp đầy đủ các dưỡng chất có cơ thể, tăng cường bổ sung vitamin và các loại khoáng chất để hỗ trợ hệ miễn dịch, uống nhiều nước và có chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Hạn chế các vận động thể lực mạnh, không ăn đồ cay nóng, uống nước lạnh, nước đá, các loại chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,... Làm việc và thường xuyên tập các bài tập về hít thở ở những nơi có không khí trong lành, thoáng mát. Thường xuyên vệ sinh mũi, vòm họng bằng nước muối sinh lý hay nước muỗi pha loãng tối thiểu 1 lần trong ngày.
medlatec
1,153
Những triệu chứng suy thận thường gặp ở nữ giới Suy thận là trạng thái suy giảm chức năng thận, bao gồm chức năng bài tiết lượng nước dư thừa trong cơ thể và bài tiết chất độc trong cơ thể do quá trình trao đổi chất gây ra, kéo theo sự suy giảm chức năng sản xuất một vài hoóc-môn do thận sản xuất. Dưới đây là những triệu chứng suy thận thường gặp ở nữ giới mà chị em nên lưu ý. 1. Tổng quan về bệnh suy thận 1.1 Suy thận là gì và mức độ nguy hiểm của suy thận Tình trạng mất chức năng hoặc suy giảm chức năng thận, ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của thận được gọi là bệnh suy thận. Bệnh suy thận có hai cấp độ phân loại theo thời gian mắc bệnh đó là suy thận cấp tính và suy thận mạn tính. Suy thận cấp tính là tình trạng chức năng thận bị suy giảm nhanh chỉ trong vài ngày. Chức năng thận có thể được phục hồi hoàn toàn hoặc một phần nếu được điều trị thích hợp và kịp thời. Suy thận mạn là tình trạng bệnh lý mà chức năng thận sẽ suy giảm trong một khoảng thời gian dài và khó có thể điều trị dứt điểm, vì thế các phương pháp điều trị lúc này chỉ nhằm làm chậm diễn biến và biến chứng của bệnh. Khi thận yếu, không có đủ khả năng để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ và vai trò vốn có của nó sẽ dẫn đến những vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quan của người bệnh. – Tăng nguy cơ gặp các bệnh lý: Huyết áp cao, bệnh tim mạch, loãng xương, phù tay chân, phù phổi cấp, thiếu máu… – Gây ra những ảnh hưởng: Giảm khả năng sinh sản, mất tập trung, ảnh hưởng đến sự phát triển thai nhi, tính cách thay đổi… – Chức năng thận suy giảm đến 90% thì cần được điều trị thay thế thận như chạy thận nhân tạo, ghép thận… – Thận ngừng hoạt động mất chức năng hoàn toàn có khả năng gây tử vong. 1.2 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thận ở nữ giới Hiện nay tình trạng suy thận ở nữ giới xảy ra ngày càng nhiều hơn, trong số đó có những nguyên nhân chính gây bệnh đó là: – Giảm lưu lượng máu đến thận – Các vấn đề tắc nghẽn nước tiểu tại thận – Các bệnh lý: Viêm mạch máu, viêm cầu thận, đa u tủy xương, tiểu đường không kiểm soát, bệnh thận đa nang, viêm khớp dạng thấp, viêm bàng quang… – Các nguyên nhân khác: Do sử dụng một số loại thuốc, thói quen hàng ngày gây ảnh hưởng đến thận (nhịn tiểu, uống thiếu nước, chế độ ăn nhiều muối, thức khuy, hoạt động tình dục quá mức, thường xuyên căng thẳng…), nhiễm độc kim loại nặng… Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh suy thận, nắm rõ các nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp bạn phòng tránh bệnh hiệu quả 2. Các triệu chứng suy thận thường gặp ở nữ giới 2.1 Cân nặng không ngừng tăng – Triệu chứng bệnh suy thận ở nữ giới Bạn không hề tăng lượng thực phẩm nạp vào cơ thể, sinh hoạt thường ngày cũng không thay đổi, nhưng cân nặng vẫn không ngừng tăng cho dù bạn có tích cực vận động thế nào. Theo nhiều nghiên cứu, chứng béo phì và suy thận có liên quan rất mật thiết với nhau. 2.2 Hội chứng tiền mãn kinh đến sớm Đột ngột xuất hiện các triệu chứng tiền mãn kinh: Khi thận yếu, tình trạng mất cân bằng nội tiết tố xảy ra, ở nữ giới sẽ xuất hiện các biểu hiện của chứng tiền mãn kinh như hay cáu gắt, khó chịu trong người, mất ngủ,… 2.3 Phù nề – Triệu chứng bệnh suy thận ở nữ giới Phù nề là một triệu chứng cảnh báo tình trạng suy thận. Bởi khi các chất thải không được đào thải hoàn toàn ra khỏi cơ thể sẽ khiến người bệnh suy thận gặp tình trạng tích nước cơ thể, từ đó dẫn đến tình trạng phù nề chân tay, mặt. Sưng mắt cá chân, bàn chân và bàn tay là dấu hiệu thận không hoạt động bình thường, loại bỏ kém chất lỏng, độc tố ra khỏi cơ thể. 2.4 Vấn đề tiểu tiện bất thường Chức năng của thận bị suy giảm có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng đi tiểu của người bệnh. Bạn có thể bắt gặp các triệu chứng suy thận như: Đi tiểu nhiều hơn hoặc ít hơn so với bình thường, nước tiểu có màu lạ hoặc lẫn máu, nước tiểu có mùi bất thường, tiểu nhiều vào ban đêm, tiểu rắt… Đôi khi các triệu chứng liên quan đến tiểu tiện cũng là các dấu hiệu của bệnh lý thường gặp ở đường tiết niệu như: Sỏi thận, nhiễm trùng đường tiết niệu… Vì thế bạn nên đi thăm khám kịp thời khi nhận thấy hệ bài tiết có những dấu hiệu bất thường bởi xác định và điều trị bệnh ở giai đoạn sớm sẽ tăng khả năng điều trị khỏi bệnh triệt để. 2.5 Sạm da, mắt sưng và có quầng thâm Đây là một trong những dấu hiệu bệnh thận yếu, suy giảm chức năng ở phụ nữ. Lý do là bởi khi chức năng lọc và đào thải cặn bã của thận trở nên kém hơn, dẫn đến độc tố bị tích tụ lại bên trong cơ thể gây ra tình trạng sạm da, mắt có quầng thâm. 2.6 Một số dấu hiệu khác Suy thận có thể gây ra các dấu hiệu bệnh khác như: Rụng tóc, hay cảm thấy người lạnh ngay cả khi thời tiết bình thường, ù tai, chóng mặt, suy nhược cơ thể, ngủ ngáy to và kéo dài, khó thở… 3. Chị em phụ nữ nên làm gì khi gặp triệu chứng suy thận? Nếu đột ngột tăng cân, xuất hiện các triệu chứng tiền mãn kinh, rụng tóc liên tục, ù tai, chóng mặt, hay sợ lạnh, tiểu nhiều về đêm, … đó có thể là dấu hiệu thận suy giảm chức năng ở phụ nữ. Khi đó chị em phụ nữ nên thăm khám kiểm tra sức khỏe để kịp thời phát hiện và chữa trị, tránh để tình trạng này kéo dài gây biến chứng suy thận nghiêm trọng, có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Trong trường hợp phát hiện mắc bệnh dù ở giai đoạn nào bạn cũng nên tuân thủ điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tiết niệu. Bên cạnh đó để hạn chế tối đa nguy cơ gặp tình trạng suy thận, thì không chỉ nữ giới mà nam giới cũng cần chú ý đến những vấn đề sau: – Uống khoảng 2 lít nước mỗi ngày, tùy vào cơ địa và môi trường làm việc của mỗi người sẽ tăng giảm lượng nước nạp vào cơ thể cho phù hợp. –  Chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học bằng cách cắt giảm lượng muối ăn hàng ngày, không sử dụng thuốc lá, rượu bia, tăng cường sử dụng chế độ ăn nhiều chất xơ. –  Duy trì mức cân nặng vừa phải, tránh để cơ thể thừa cân, dư mỡ bằng cách luyện tập thể dục thể thao hàng ngày. – Điều trị triệt để các bệnh lý là nguyên nhân gây ra tình trạng suy thận và thăm khám sức khỏe hệ tiết niệu định kỳ. Chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh, khoa học hàng ngày cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm các bệnh lý ở thận.
thucuc
1,324
Phụ nữ mang thai có nên siêu âm nhiều lần trong 3 tháng đầu không? Khi mang thai, chắc hẳn cha mẹ đều cảm thấy hạnh phúc và muốn được theo dõi sự phát triển từng ngày của bé. Chính vì thế, nhiều thai phụ đi khám thai và siêu âm thường xuyên trong những tháng đầu. Liệu việc siêu âm nhiều lần trong 3 tháng đầu có tốt cho sức khỏe và sự phát triển của thai nhi hay không? 1. Tìm hiểu chung về siêu âm thai Chắc hẳn phụ nữ mang thai không còn cảm thấy xa lạ đối với phương pháp siêu âm thai nhi để theo dõi sự phát triển của thai trong bụng mẹ. Đây là phát minh cực kỳ quan trọng trong y học, phương pháp này dùng sóng âm để phân tích và cho hình ảnh tương đối chính xác về thai nhi. Trong đó, “đầu dò” chính là thiết bị phát ra sóng âm phục vụ quá trình siêu âm thai nhi. Nếu có dấu hiệu nào bất thường, các bác sĩ sẽ phát hiện và có phương án điều trị kịp thời. Nhìn chung, phương pháp kiểm tra này khá an toàn, bởi vì sóng âm được sử dụng trong siêu âm không làm cho thai nhi trong bụng mẹ bị đau hoặc chói mắt. Mẹ bầu có thể yên tâm và đi kiểm tra tình hình phát triển của bé theo lịch trình khoa học, hợp lý! Chính vì công dụng tuyệt vời này, mẹ bầu thường xuyên đi khám sức khỏe định kỳ và siêu âm để kiểm tra quá trình phát triển của em bé. Tuy nhiên, hầu hết các chuyên gia trên thế giới đều khuyên rằng chúng ta không nên quá lạm dụng phương pháp siêu âm. Đặc biệt, việc siêu âm nhiều lần trong 3 tháng đầu có thể ảnh hưởng không tốt đối với thai nhi. 2. Siêu âm thai trong giai đoạn đầu cho biết điều gì? Một vấn đề được khá nhiều chị em phụ nữ quan tâm đó là siêu âm thai giúp họ biết những vấn đề gì của thai nhi, liệu siêu âm nhiều trong 3 tháng đầu có sao không? Nhìn chung, việc siêu âm vào giai đoạn đầu tiên của thai kỳ giữ vai trò cực kỳ quan trọng. Bởi vì, chúng cung cấp thông tin để các bác sĩ nắm được vị trí của thai. Trong trường hợp, thai nhi phát triển bên ngoài tử cung, bác sĩ sẽ đưa ra phương án xử lý phù hợp nhất để đảm bảo sức khỏe của mẹ và sự phát triển cho bé. Như vậy, chúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của việc siêu âm thai trong những tháng đầu. Tuy nhiên, bạn không nên lạm dụng đi siêu âm quá nhiều trong thời gian này đâu nhé! Ngoài ra, siêu âm sớm cũng là biện pháp phát hiện kịp thời những dị tật trẻ có thể gặp phải. Chính vì thế mẹ bầu không thể chủ quan, hãy chủ động tìm hiểu những vấn đề cơ bản về siêu âm thai nhi và đi kiểm tra định kỳ. 3. Mẹ bầu siêu âm nhiều lần trong 3 tháng đầu có tốt hay không? Các chị em phụ nữ đặc biệt quan tâm đến vấn đề đi siêu âm nhiều lần trong 3 tháng đầu liệu có tốt cho thai nhi hay không? Nếu còn băn khoăn với vấn đề này, bạn hãy tham khảo ngay nội dung dưới đây nhé! Thực trạng thường gặp tại Việt Nam đó là phụ nữ mang thai đi siêu âm khá thường xuyên vì họ muốn được ngắm con, theo dõi từng bước phát triển của bé. Song, nhiều bà mẹ lạm dụng phương pháp trên, đi kiểm tra với tần số dày đặc. Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào chỉ ra rằng siêu âm thai quá nhiều lần trong giai đoạn đầu sẽ ảnh hưởng xấu tới em bé. Tuy nhiên, chúng ta không nên chủ quan và coi thường vấn đề này. Khá nhiều thai phụ trở nên trầm cảm, lo lắng và suy nghĩ quá nhiều sau khi đi siêu âm liên tục trong giai đoạn đầu mang thai. Nguyên nhân là do họ áp lực về các chỉ số của thai nhi, chúng không phát triển tốt như những đứa trẻ khác. Họ lo lắng em bé sinh ra có thể suy dinh dưỡng hoặc kém khỏe mạnh,… Tốt nhất, chúng ta không nên tạo quá nhiều áp lực cho bản thân trong thời gian mang thai, điều này không hề tốt cho sự phát triển của bé một chút nào! 4. Lên lịch siêu âm khoa học cho mẹ bầu 3 tháng đầu mang thai là giai đoạn rất nhạy cảm đối với người phụ nữ, chính vì thế, bạn không thể đi siêu âm quá nhiều lần trong 3 tháng đầu, thay vào đó, hãy lên kế hoạch đi kiểm tra định kỳ thật khoa học và hợp lý. Vậy phụ nữ mang thai nên đi siêu âm trong những tình huống và thời điểm nào? Nhìn chung, trong thời gian mang bầu, có 5 mốc quan trọng bạn cần đi khám và siêu âm đầy đủ, đó là sau khi biết mình thụ thai, vào tuần thứ 11 - 13 của thai kỳ, tuần 15 - 20, tuần 21 - 25 và tuần 32 - 36 của thai kỳ. Đặc biệt, những tháng cuối cùng, chị em nên tăng cường đi khám và siêu âm thai để theo dõi sát sao tình trạng phát triển của em bé. Lúc này, bạn có thể tăng tần suất đi khám lên 2 - 3 lần/ tuần nhé! Bên cạnh đó, khi có dấu hiệu bất thường như ra máu, đau bụng dữ dội hoặc thai ít hoạt động bạn cũng nên đi siêu âm kiểm tra tình trạng. Nếu có vấn đề gì, bác sĩ sẽ kịp thời phát hiện và xử lý. 5. Gợi ý chế độ sinh hoạt cho mẹ bầu trong 3 tháng đầu mang thai Mẹ bầu không chỉ thắc mắc siêu âm quá nhiều lần trong 3 tháng đầu có ảnh hưởng đến thai nhi như thế nào, họ cũng muốn tìm hiểu về chế độ sinh hoạt phù hợp trong giai đoạn đầu mang thai. Thời điểm này khá nhạy cảm và bạn có thể sảy thai nếu bất cẩn, không biết chăm sóc, giữ gìn sức khỏe cho bản thân và thai nhi. Tốt nhất, mẹ bầu không được sử dụng các chất kích thích, cồn như rượu, bia hoặc thuốc lá. Đặc biệt, đừng quên vận động nhẹ nhàng và dành thời nhiều thời gian nghỉ ngơi, dưỡng thai. Tốt nhất, chị em nên thử các bài tập nhẹ nhàng như yoga khoảng 30 phút mỗi ngày, chúng cực kỳ tốt cho sức khỏe của bạn cũng như sự phát triển của thai nhi. Trong bữa ăn hàng ngày, mẹ bầu hãy bổ sung thật nhiều dinh dưỡng, vitamin và các dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể nhé! Như vậy, siêu âm là phương pháp khá quan trọng và được áp dụng rộng rãi trong việc theo dõi sức khỏe, sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, chúng ta không nên lạm dụng, siêu âm nhiều lần 3 tháng đầu để tránh những ảnh hưởng xấu tới em bé! Bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ và xây dựng lịch khám, siêu âm thai thật khoa học.
medlatec
1,243
Tổng quan về phẫu thuật ung thư cổ tử cung Phẫu thuật ung thư cổ tử cung là phương pháp thường được áp dụng phổ biến trong điều trị ung thư cổ tử cung, đặc biệt trong giai đoạn đầu. Vậy phương pháp này là gì, có những dạng nào và những lưu ý sau điều trị ra sao, tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp qua bài viết sau. 1. Khái niệm ung thư cổ tử cung và phương pháp phẫu thuật điều trị bệnh 1.1 Khái niệm phẫu thuật điều trị ung thư cổ tử cung Hiện nay, tại Việt Nam hàng năm có đến 5000 trường hợp mắc mới và 2000 trưởng hợp tử vong do ung thư cổ tử cung. Đây cũng là bệnh lý rất nguy hiểm và có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và khả năng sinh nở của người phụ nữ. Ung thư cổ tử cung xuất hiện khi cơ thể có tế bào ác tính tại tử cung và có nguy cơ xâm lấn, di căn sang các cơ quan lân cận. Phẫu thuật cắt bỏ đi những khối u trong tử cung hay phẫu thuật ung thư cổ tử cung chính là phương pháp an toàn và hiệu quả mà nhiều bệnh nhân được chỉ định. Phẫu thuật cổ tử cung là phương pháp phổ biến trong điều trị bệnh, đặc biệt là ở giai đoạn đầu 1.2 Tìm hiểu về phương pháp phẫu thuật phổ biến hàng đầu – nội soi cắt ung thư cổ tử cung Đây là một trong số những phương pháp tiên tiến, hiện đại hàng đầu trong điều trị ung thư. Bác sĩ sẽ thực hiện nội soi thông qua các lỗ nhỏ ở thành bụng, thực hiện quan sát thông qua ống nội soi và camera sau đó thực hiện phẫu thuật. Cánh tay robot sẽ góp phần giúp bác sĩ loại bỏ khối u nhanh, an toàn và hiệu quả hơn. Phương pháp này cũng được đánh giá cao bởi không có xâm lấn, ít đau, thực hiện nhanh, thời gian nằm viện ngắn và đảm bảo tỉ lệ an toàn cao cho bệnh nhân trong điều trị. Đồng thời, đây cũng là phương pháp được đánh giá cao nhờ có hiệu quả thẩm mĩ tốt, không để lại sẹo hay biến chứng sao quá trình điều trị, giúp nữ giới an tâm trong và sau quá trình điều trị. 2. Các loại ung thư cổ tử cung hiện nay 2.1 Phẫu thuật bảo tồn khả năng sinh con Khi ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm, khối u ở cổ tử cung chưa xâm lấn đến các cơ quan vượt khỏi tử cung, bệnh nhân có thể được loại bỏ hoàn toàn tế bào ác tính thông qua phẫu thuật mà vẫn được bảo tồn khả năng sinh con. Trong đó có những phương pháp phẫu thuật như: phẫu thuật laser, khoét chóp cổ tử cung… Tùy theo từng trường hợp mà bệnh nhân sẽ được chỉ định phương pháp phù hợp. 2.2 Phẫu thuật không bảo tồn khả năng sinh con Khi ung thư diễn biến đến giai đoạn muộn, tế bào ung thư có thể xâm lấn đến các mô và các hạch bạch huyết lân cận hoặc di căn đến các cơ quan xa. Lúc này phẫu thuật khó có thể loại bỏ hoàn toàn ung thư mà là phương pháp kết hợp với những phương pháp khác để đem lại hiệu quả điều trị, bao gồm: – Cắt tử cung đơn thuần: Áp dụng với ung thư chưa xâm lấn tới thân tử cung và ung thư tại chỗ. Cắt tử cung đơn thuần áp dụng với ung thư chưa xâm lấn tới thân tử cung và ung thư tại chỗ Phẫu thuật sẽ được sử dụng để loại bỏ thân và cổ tử cung, trong khi đó âm đạo, buồng trứng và vòi trứng được bảo toàn. Các hạch bạch huyết ở hố chậu, các tổ chức lân cận và dây chằng rộng cũng được giữ nguyên. – Cắt bỏ tử cung: Tùy theo giai đoạn bệnh, người bệnh có thể phải loại bỏ cả ống dẫn trứng và buồng trứng. Phương pháp này cũng có thể áp dụng đồng thời với xạ trị để ngăn ngừa ung thư tái phát. – Phẫu thuật vùng chậu: Phương pháp này cắt bỏ tử cung, âm đạo, cổ tử cung, bàng quang, trực tràng, buồng trứng và ống dẫn trứng. Trường hợp này người bệnh không thể mang thai và sinh con được nữa. 3. Những thay đổi về tâm lý và thể chất sau khi người bệnh phẫu thuật ung thư cổ tử cung 3.1 Những thay đổi về thể chất – Xuất hiện sẹo ảnh hưởng đến thẩm mĩ Phẫu thuật cổ tử cung có thể khiến người bệnh xuất hiện sẹo, điều này cũng có thể ảnh hưởng đến tâm lý tự ti của người bệnh. Tuy nhiên, cắt bỏ cổ tử cung không dẫn đến thay đổi khả năng tương thích tình dục, cảm giác tại âm vật và âm đạo vẫn giữ nguyên. Người bệnh cũng không đau đớn, chảy máu khi quan hệ. Chỉ khi người bệnh phẫu thuật kết hợp xạ trị mới có ảnh hưởng tới quan hệ tình dục. Phẫu thuật trong trị ung thư cổ tử cung có thể để lại sẹo – Âm đạo: Sau khi cắt cổ tử cung, âm đạo không mở ra xương chậu mà thường được khâu kín, âm đạo cũng ngắn hơn so với bình thường. – Buồng trứng: Trong phẫu thuật, cơ quan này có thể được loại bỏ hoặc giữ lại tùy theo tình trạng bệnh và độ tuổi của người bệnh. Đa số phụ nữ dưới 40, bác sĩ thường cố gắng cứu một bên hoặc một phần buồng trứng để giữ khả năng sinh sản. Tuy nhiên đối với phụ nữ từ 50 tuổi trở lên, bác sĩ có thể cắt toàn bộ hai bên buồng trứng bởi hầu hết buồng trứng đã ngừng hoạt động. – Bàng quang: Phẫu thuật cổ tử cung có thể gây ảnh hưởng dẫn tới bàng quang hoạt động ít hiệu quả hơn. Đa số bác sĩ sẽ lưu thông nước tiểu trong thời gian ngắn để giảm triệu chứng của bàng quang. – Thay đổi sinh lý: Điều này phụ thuộc vào tình trạng của mỗi người, có thể có hoặc không thay đổi. 3.2 Những thay đổi về mặt tâm lý Việc phẫu thuật ung thư cổ tử cung trong điều trị căn bệnh này cũng có thể dẫn tới những thay đổi trong ham muốn tình dục. Nhiều phụ nữ cảm thấy tự ti và bất thường về vấn đề kinh nguyệt, tình dục… Cũng có nhiều phụ nữ sẽ lo lắng hơn về vấn đề sinh sản của mình, để đảm bảo an tâm trong điều trị, người bệnh nên tham khảo ý kiến và tư vấn của bác sĩ để được điều trị hiệu quả, an toàn nhất. Trên đây là những thông tin quan trọng cần biết về phương pháp phẫu thuật trong điều trị bệnh ung thư ở cổ tử cung. Phương pháp này mang lại hiệu quả tốt, an toàn nhưng thường chỉ được áp dụng trong giai đoạn đầu của bệnh để có được kết quả khả quan nhất. Do đó, khi thấy những dấu hiệu lạ nghi ung thư cổ tử cung, bạn đừng ngần ngại mà hãy đi thăm khám sớm để loại bỏ những nguy cơ ung thư cổ tử cung ngay từ sớm.
thucuc
1,279
Giải đáp: Tại sao vắc xin Covid phải tiêm nhiều mũi? Liên quan tới việc tiêm vắc xin Covid-19, nhiều người đặt ra câu hỏi tại sao vắc xin Covid phải tiêm nhiều mũi, và việc tiêm đủ số mũi có ý nghĩa như thế nào trong việc phòng chống dịch bệnh. Vì thế, bài viết hôm nay chúng tôi sẽ đề cập đến vấn đề này. 1. Tại sao vắc xin Covid phải tiêm nhiều mũi Nhiều loại vắc xin cần tiêm nhắc lại để tạo đủ miễn dịch, giúp cơ thể có khả năng phòng ngừa bệnh tật. Ngoài ra, sau một thời gian tiêm có thể số lượng kháng thể sẽ giảm xuống nên cần tiêm nhắc lại, trong đó có vắc xin Covid-19. Vắc xin Covid-19 là gì? Vắc xin Covid-19 là vắc xin tạo kháng thể giúp cơ thể nhận biết và chiến đấu lại virus SARS-Co V-2. Hiện nay, những loại vắc xin Covid trên thế giới đều được chứng minh đạt hiệu quả cao trong phòng, tránh dịch bệnh đồng thời giảm tỷ lệ tử vong do virus này gây ra. Với tình hình dịch bệnh phức tạp như hiện nay, tiêm vắc xin là biện pháp hữu hiệu nhất để đưa nhân loại thoát khỏi đại dịch đồng thời đưa cuộc sống về lại trạng thái bình thường. Tại sao vắc xin Covid phải tiêm nhiều mũi? Theo nhiều chuyên gia nghiên cứu về dịch bệnh, mũi vắc xin Covid thứ hai làm giảm số lượng người mắc Covid một cách đáng kể. Liều thứ hai có khả năng tạo miễn dịch cộng đồng và bảo vệ con người trước những biến chứng nguy hiểm mà virus SARS-Co V-2 gây ra. Nếu bỏ qua liều thứ 2, không chỉ miễn dịch cá nhân bị ảnh hưởng mà miễn dịch cộng đồng cũng bị ảnh hưởng. Đặc trưng phổ biến của virus là tìm vật chủ. Do đó, tiêm đầy đủ hai mũi vắc xin là cách tốt nhất để ngăn chặn những biến thể của Covid-19 xâm nhập vào cơ thể. Bạn hoàn toàn có thể tránh được nguy cơ tử vong nếu tiêm đủ hai mũi vắc xin. Một nghiên cứu về khả năng mắc, tử vong vì Covid-19 nếu tiêm đầy đủ và chỉ tiêm một mũi đã cho kết quả rằng: Số người nhập viện khi tiêm đủ hai mũi vắc xin chỉ dưới 1%. Trong khi đó, người nhập viện khi chưa tiêm đủ chiếm hơn 3%. Ngoài ra, nếu tiêm đủ hai mũi, hiệu quả ngăn ngừa nguy cơ tử vong đạt tới 98%. Tỷ lệ này giảm còn 64% nếu bạn chỉ tiêm một lần. 2. Điều gì xảy ra nếu chỉ tiêm một mũi vắc xin Covid Sau khi đã có câu trả lời cho vấn đề tại sao vắc xin Covid phải tiêm nhiều mũi, bạn cần lưu ý những điều có thể xảy ra nếu bạn chỉ tiêm một mũi. Theo khuyến cáo, để đạt được miễn dịch tối đa, bạn cần tiêm đủ phác đồ 2 mũi. Hiện nay, một số nước đã bắt đầu tiêm mũi thứ 3 để củng cố lại miễn dịch. Thế nhưng, thực tế tại nước ta hiện nay, số lượng người bỏ qua mũi tiêm thứ 2 khá nhiều. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng miễn dịch của cơ thể cũng như miễn dịch cộng đồng. Việc tiêm không đủ liều lượng hay không đúng lịch khiến bạn vẫn có nguy cơ mắc Covid-19 nếu tiếp xúc với F0 bởi hệ miễn dịch sẽ giảm đi rất nhiều, hoặc không đạt đến mức kháng thể để trung hòa được virus nếu chỉ tiêm một mũi. Tổ chức Y tế thế giới đã khẳng định việc giữ khoảng cách, đeo khẩu trang hay rửa tay, kháng khuẩn là vẫn chưa đủ. Chỉ tiêm vắc xin mới có thể giúp thế giới thoát khỏi đại dịch. Hiện nay, SARS-Co V-2 đã xuất hiện nhiều biến thể nguy hiểm, tỷ lệ mắc và tử vong ngày càng cao. Do đó, việc tiêm vắc xin cần được thực hiện đầy đủ, nhất là khi tất cả các loại vắc xin Covid-19 (trừ vắc xin của Johnson & Johnson) đều có phác đồ tiêm đủ 2 mũi. Trong trường hợp bạn đã bỏ lỡ lịch tiêm mũi 2, hãy đến trung tâm tiêm chủng gần nhất để hoàn thành mũi còn lại. 3. Những lưu ý trước và sau khi tiêm vắc xin Covid-19 Dù chế độ ăn uống không ảnh hưởng nhiều nhưng việc ăn uống khoa học, hợp lý sẽ giúp vắc xin phát huy tối đa công dụng của mình. Do đó, ngoài việc tìm hiểu tại sao vắc xin Covid phải tiêm nhiều mũi, bạn nên chú ý đến chế độ ăn uống trước và sau khi tiêm. Không uống rượu trước và sau khi tiêm Sau khi tiêm, đa số sẽ gặp những tác dụng phụ như đau đầu, mỏi người, sốt, buồn nôn,… Khi uống rượu trong thời điểm này, cơ thể mất nước khiến những tác dụng phụ càng nghiêm trọng. Ngoài ra, nếu bạn uống rượu sau khi tiêm sẽ rất khó phân biệt phản ứng của rượu với phản ứng sau khi tiêm vắc xin của cơ thể. Hệ miễn dịch của bạn cũng bị ảnh hưởng rất nhiều nếu uống rượu. Giấc ngủ cũng bị ảnh hưởng về cả chất lượng lẫn thời lượng. Chính những tác nhân này sẽ gây ra chứng rối loạn chức năng miễn dịch tối ưu. Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, khoa học trước và sau khi tiêm Trước cũng như sau khi tiêm, bạn nên bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, đặc biệt là chất xơ có trong rau xanh, trái cây, các loại đậu, hạt. Một chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng sẽ hỗ trợ hệ miễn dịch và hỗ trợ kháng viêm. Bạn cũng nên hạn chế tối đa đường và chất béo bão hòa như thịt mỡ, sữa, đồ ngọt,… Điều quan trọng là bạn phải uống đủ nước trước và sau khi tiêm đồng thời trước khi đi ngủ ít nhất 6 giờ, bạn không được uống caffeine. Với những người có tiền sử ngất xỉu hoặc đã từng ngất xỉu ở lần tiêm trước thì nên uống nước và ăn nhẹ trước khi tiêu. Điều này sẽ giúp bạn bớt lo lắng đồng thời ổn định lượng đường trong máu. Một số người có thể buồn nôn sau khi tiêm. Do đó, bạn có thể chuẩn bị một số thức ăn nhạt và dễ tiêu như chuối, nước dừa, khoai tây,… và uống đủ nước để cơn buồn nôn giảm bớt. Nếu sau khi tiêm cảm thấy chán ăn, hãy chia bữa ăn thành những bữa nhỏ và chỉ ăn nhẹ. Đồng thời khi lựa chọn thực phẩm, chỉ nên chọn những thực phẩm tươi, nguyên chất, hạn chế thức ăn chế biến sẵn để đảm bảo dinh dưỡng.
medlatec
1,152
Công dụng thuốc Lorlatinib Thuốc Lorbrena có chứa hoạt chất Lorlatinib. Đây là một liệu pháp thế hệ tiếp theo trong điều trị trúng đích ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) mới nhất trên đột biến ALK. 1. Lorlatinib là thuốc gì? Thuốc Lorlatinib hoạt động bằng cách nhắm mục tiêu và ngăn chặn các thụ thể được tìm thấy trên các tế bào ung thư gọi là kinase u lympho không sản sinh (ALK). Trong một số bệnh ung thư, thụ thể này sẽ hoạt động quá mức, làm cho các tế bào phát triển và phân chia quá nhanh hơn. Bằng cách ức chế ALK, thuốc này có thể làm chậm hoặc ngừng sự phát triển tế bào của tế bào ung thư.Thuốc này cũng được sử dụng trong các tế bào ung thư hoạt động chống lại ROS1, một dạng đột biến khác. Bác sĩ điều trị ung thư của bạn sẽ kiểm tra khối u để tìm bất thường này và chỉ định dùng thuốc. 2. Cách dùng thuốc Lorlatinib Thuốc Lorlatinib được dùng bằng đường uống, dưới dạng viên nén. Lorlatinib có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Thuốc nên được nuốt toàn bộ, không nhai, nghiền nát hoặc chia nhỏ viên nén. Bạn nên dùng thuốc này vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Nếu bỏ lỡ một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra trừ khi còn chưa đầy 4 giờ cho đến liều kế tiếp. Không dùng 2 liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.Khi sử dụng thuốc, bạn cần hạn chế sử dụng một số loại thực phẩm, bao gồm: Bưởi, nước ép bưởi, Ketoconazole, Rifampin, Phenytoin, St. John's wort và Fentanyl. Ngoài ra, hãy thông tin cho bác sĩ điều trị biết về tất cả các loại thuốc và chất bổ sung khác bạn đang dùng. 3. Tác dụng phụ có thể xảy ra Dưới đây là một số tác dụng phụ bạn có thể gặp khi sử dụng thuốc Lorlatinib:Phù ngoại vi: Phù ngoại vi là sưng các chi do giữ nước. Nó có thể gây sưng bàn tay, cánh tay, chân, mắt cá chân và bàn chân. Chỗ sưng có thể trở nên khó chịu. Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang gặp phải bất kỳ vết sưng mới hoặc nặng hơn nào.Bệnh thần kinh ngoại biên (Tê hoặc ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân): Bệnh thần kinh ngoại biên gây ra cảm giác tê hoặc ngứa ran ở bàn tay, bàn chân.Thay đổi hệ thần kinh trung ương: Thuốc này có thể tác động đến chức năng của hệ thần kinh trung ương. Điều này bao gồm những thay đổi về tâm trạng, lời nói, trạng thái tinh thần, nhận thức về suy nghĩ, giấc ngủ, động kinh và ảo giác.Tăng Cholesterol và Triglycerid: Thuốc Lorlatinib có thể làm tăng mức cholesterol và chất béo trung tính (lipid) trong máu của bạn.Đường trong máu cao: Thuốc có thể làm tăng lượng đường trong máu ở những bệnh nhân có và không mắc bệnh tiểu đường. Trong quá trình sử dụng thuốc, bác sĩ sẽ theo dõi lượng đường trong máu của bạn. Nếu bạn tăng cảm giác khát, đi tiểu hoặc đói, nhìn mờ, đau đầu hoặc hơi thở có mùi hoa quả, hãy thông báo cho bác sĩ.Mệt mỏi: Mệt mỏi rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư và là cảm giác kiệt sức thường không thuyên giảm khi nghỉ ngơi.Đau cơ hoặc khớp/ Nhức đầu và đau đầu: Nếu bạn gặp các vấn đề về xương khớp hoặc đau nhức đầu hãy thông báo cho bác sĩ điều trị.Bệnh tiêu chảy: Khi sử dụng thuốc này, bạn có thể gặp vấn đề về tiêu hóa như tiêu chảy. Để hạn chế điều này, bạn nên ăn thức ăn ít chất xơ, nhạt, chẳng hạn như cơm trắng và gà luộc hoặc nướng.Buồn nôn hoặc nôn mửa: Hạn chế các loại thức ăn nặng hoặc nhiều dầu mỡ/chất béo, gia vị hoặc axit (chanh, cà chua, cam). Hãy thử dùng thuốc kháng axit (ví dụ như sữa magie, viên canxi như Tums), nước muối hoặc bia gừng để giảm bớt các triệu chứng buồn nôn/ nôn.Số lượng tế bào máu đỏ thấp (thiếu máu): Các tế bào hồng cầu của bạn có trách nhiệm mang oxy đến các mô trong cơ thể bạn. Khi số lượng hồng cầu thấp, bạn có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu ớt. Nếu bạn cảm thấy khó thở, khó thở hoặc đau ngực, hãy thông báo ngay cho bác sĩ. Nếu số lượng quá thấp, bạn có thể được truyền máu.Số lượng tiểu cầu thấp (giảm tiểu cầu): Tiểu cầu giúp đông máu, vì vậy khi số lượng này thấp, bạn có nguy cơ bị chảy máu cao hơn. Khi xuất hiện bất kỳ vết bầm tím hoặc chảy máu quá mức nào, bao gồm chảy máu mũi, chảy máu nướu răng hoặc máu trong nước tiểu hoặc phân của bạn, hãy báo ngay với bác sĩ của bạn. Nếu số lượng tiểu cầu trở nên quá thấp, bạn có thể được truyền tiểu cầu.Số lượng tế bào bạch cầu thấp (giảm bạch cầu hoặc giảm bạch cầu trung tính): Tế bào bạch cầu (WBC) rất quan trọng để chống lại nhiễm trùng. Trong khi được điều trị, số lượng bạch cầu có thể giảm xuống, khiến bạn có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn. Bạn nên thông báo cho bác sĩ hoặc y tá của bạn ngay lập tức nếu bạn bị sốt (nhiệt độ cao hơn 100,4 ° F / 38 ° C), đau họng hoặc cảm lạnh, khó thở, ho, nóng rát khi đi tiểu hoặc đau không chữa lành.Bất thường về điện giải: Thuốc này có thể ảnh hưởng đến mức bình thường của các chất điện giải (kali, magiê, phốt pho, v.v.) trong cơ thể bạn. Mức độ của bạn sẽ được theo dõi bằng xét nghiệm máu. Không dùng bất kỳ chất bổ sung nào mà không tham khảo ý kiến ​​trước với bác sĩ.Mối liên quan về sinh sản: Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc này có thể gây dị tật bẩm sinh. Vì vậy bạn không nên mang thai hoặc làm cha khi đang dùng thuốc này. Cần kiểm soát sinh sản hiệu quả bằng phương pháp ngừa thai không dùng hormone (bao cao su, miếng bọt biển, nắp cổ tử cung, chất diệt tinh trùng) trong thời gian điều trị và ít nhất 6 tháng sau khi điều trị. Nam giới có bạn tình nữ có khả năng sinh sản nên sử dụng bao cao su trong thời gian điều trị ít nhất 3 tháng sau liều Lortatinib cuối cùng. Bạn không nên cho con bú trong khi dùng thuốc này và trong 1 tuần sau liều cuối cùng.Lortatinib là thuốc kê đơn do vậy trước khi sử dụng hãy chắc chắn rằng bạn đã được tư vấn từ bác sĩ. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Lortatinib.
vinmec
1,200
Triple test - Một xét nghiệm giúp đánh giá nguy cơ thai mắc các hội chứng Down, Edward hoặc dị tật ống thần kinh ở quý 2 của thai kỳ Các chất hóa sinh này được sản xuất một cách bình thường và xuất hiện trong máu mẹ trong quá trình phát triển của thai và nhau thai. Nếu thai có sự lệch bôi lẻ nhiễm sắc thể (aneuploidies), nồng độ của các thông số này sẽ thay đổi trong máu mẹ và việc định lượng chúng trong máu mẹ cùng với kết quả siêu âm,… có thể giúp đánh giá nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai. AFP được sản xuất từ túi noãn hoàng, các tế bào gan chưa biệt hóa và đường tiêu hóa của thai. β-h CG là một glycoprotein được sản xuất bởi bào thai giai đoạn sớm và sau đó bởi lớp hợp bào lá nuôi (syncytiotrophoblast) của nhau thai. u E3 là hormone estriol dạng tự do, được sản xuất từ gan và nhau thai của thai. Kết quả sàng lọc Triple test ở quý 2 của thai kỳ cho biết liệu thai có nguy cơ bị hội chứng Down (bất thường nhiễm sắc thể 21: chromosome 21), hội chứng Edward (bất thượng nhiễm sắc thể 18) hoặc dị tật ống thần kinh (neural tube defect) hay không? [1, 2, 3, 6]. Khoảng 5% thai phụ có các mức độ bất thường của β-h CG, AFP và u E3 trong máu của họ. Các nguyên nhân các bất thường này là: tính toán sai tuổi thai, thai đôi (sẽ sản xuất ra nhiều các dấu ấn này hơn thai đơn) hoặc các dị tật bẩm sinh. 1. Chỉ định: - Tất cả các thai phụ có thai ở tuần thứ 15 đến tuần thứ 20, kết quả chính xác nhất ở tuần thứ 16 đến tuần thứ 18, nên được thử triple test. - Đặc biệt, những thai phụ có các đặc điểm sau đây rất cần được thử triple test: · Tiền sử gia đình có người bị dị tật bẩm sinh · Thai phụ trên 35 tuổi · Đang sử dụng thuốc hoặc các hóa chất có thể gây hại cho thai · Bị bệnh tiểu đường và có sử dụng insulin · Bị nhiễm virus trong thời kỳ mang thai · Có tiếp xúc với phóng xạ liều cao - Những thai phụ đã kiểm tra double test ở quý 1 của thai kỳ với thai có nguy cơ dị tật bẩm sinh ở mức ranh giới (borderline risk) cần phải thử tiếp triple test để đánh giá mức độ nguy cơ rõ ràng hơn [5]. 2. Ý nghĩa lâm sàng: Sự khác nhau của các giá trị AFP (ng/m L), b-h CG (m U/m L) và u E3 (ng/m L) được một phần mềm máy vi tính chuyên dụng tính toán hiệu chỉnh theo tuổi mẹ (năm), tuổi thai (tuần + ngày), cân nặng của mẹ (kg) và chủng tộc để thành một đơn vị đa trung bình Mo M (multiple of median) và mức độ nguy cơ của các hội chứng trên được tính toán từ các giá trị đa trung bình ấy [4]. Giá trị bình thường của các thông số AFP, β-h CG và u E3 máu thai phụ sau khi hiệu chỉnh đều bằng 1 Mo M. Giá trị ngưỡng (cut-off) thấp và cao của các thông số để đánh giá nguy cơ như sau: AFP < 0,4 hoặc > 2,5 Mo M b-h CG < 0,4 hoặc > 2,5 Mo M u E3 < 0,5 Mo M 2.1. Mức độ cao của β-h CG > 2,5 Mom và mức độ thấp của AFP < 0,4 Mo M và u E3 < 0,5 Mo M trong máu người mẹ có thể phát hiện hội chứng Down với độ nhạy 70% và dương tính giả là 5%. Mức nguy cơ đối với hội chứng Down thường được đánh giá là > 1: 250. 2.2. Các mức độ thấp của cả 3 dấu ấn β-h CG < 0,4 Mo M, AFP < 0,4 Mo M và u E3 < 0,5 Mo M chỉ ra một nguy cơ cao đối với trisomy 18 - một bất thường nhiễm sắc thể, gây nên hôi chứng Edward với độ nhạy là 60% và dương tính giả là 0,2%. Mức nguy cơ đối với hội chứng Edward thường được đánh giá là > 1: 100. 2.3. Nếu chỉ có sự tăng riêng mức độ AFP > 2,5 Mo M, trẻ có nguy cơ bị dị tật ống thần kinh. Triple test có khả năng phát hiện 88% tật không não (anencephaly) và 79% tật hở cột sống (open spina bifida) với dương tính giả 3%. 3. Một số điểm cần lưu ý: 3.1. Nên nhớ rằng Triple test chỉ là một xét nghiệm sàng lọc nhằm đánh giá nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai [7]. Các quá trình chẩn đoán khác như siêu âm, chọc ối (amniocentesis) có thể được xem xét khi có bất thường về kết quả sàng lọc triple test. 3.2. Các hình ảnh siêu âm có thể cho biết tuổi thai hoặc thai đơn hay thai đôi. Đôi khi siêu âm có thể phát hiện các dị tật của thai. - Nếu kết quả siêu âm chỉ ra thai đôi hoặc sai lạc về tuổi thai, không cần phải làm lại triple test. - Nếu siêu âm không chỉ ra được bất kỳ nguyên nhân nào dẫn đến bất thường của β-h CG, AFP và u E3 thì gợi ý thai phụ nên được chọc ối, làm nhiễm sắc thể đồ (Karyotyping) để chẩn đoán xác định hội chứng Down, hội chứng Edward và các bất thường nhiễm sắc thể khác với độ chính xác là 99,4-99,8%. 3.3. Điều cần chú ý nữa là triple test không có khả năng giúp phát hiện tất cả các dị tật bẩm sinh, nghĩa là không thể phát hiện tất cả các dị tật ống thần kinh hoặc các dị tật khác của nhiễm sắc thể. Nó chỉ có thể cảnh báo người thày thuốc rằng hiện tại thai có nguy cơ tăng đối với một số dị tật và rằng chọc ối cần phải được xem xét thực hiện để chẩn đoán xác định. 3.4. Đôi khi, để tăng độ nhạy của triple test, người ta sử dụng test 4 "quad test" bằng cách đo và tính toán thêm Inhibin A vào các thông số β-h CG, AFP và u E3 của triple test [7]. Inhibin A trong huyết thanh mẹ sẽ cao trong Trisomy 21 và thấp trong Trisomy 18. 1. Ball RH, Caughey AB, Malone FD, . First- and second-trimester evaluation of risk for Down syndrome. 2007; 110(1): 10-17. 2. Benn PA. Advances in prenatal screening for Down syndrome: I. general principles and second trimester testing. 2002; 323(1-2): 1-16. 3. Harrison G, Goldie D. Second-trimester Down's syndrome serum screening: double, triple or quadruple marker testing? 2006; 43(1): 67-72. 4. Lamlertkittikul S, Chandeying V (2007). Experience on triple markers serum screening for Down syndrome fetus in Hat Yai, Regional Hospital. 2007; 90(10): 1970-1976. 5. Maymon R, Cuckle H, Jones R, Reish O, Sharony R, Herman A. Predicting the result of additional second-trimester markers from a woman's first-trimester marker profile: A new concept in Down syndrome screening. Prenatal Diagnosis 2005; 25(12): 1102-1106. 6. Meier C, Huang T, Wyatt PR, Summers AM. Accuracy of expected risk of Down syndrome using the second-trimester triple test. 2002; 48(4): 653-655. 7. Wald NJ, Morris JK, Ibison J, Wu T, George LM. Screening in early pregnancy for pre-eclampsia using Down syndrome quadruple test markers. 26(6): 559-564.
medlatec
1,199
Dấu hiệu trẻ thiếu sắt Thiếu sắt ở trẻ là một trong những vấn đề đang nhận được sự quan tâm từ nhiều bậc phụ huynh. Khi bị thiếu máu thiếu sắt, cơ thể trẻ sẽ trở nên suy nhược, xanh xao và dẫn đến nhiều hệ lụy sức khỏe nghiêm trọng khác. Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa thiếu sắt ở trẻ ngay từ sớm sẽ giúp bé phát triển khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần. 1. Sắt có vai trò gì trong cơ thể trẻ? Sắt được xem là một trong 3 vi chất quan trọng của cơ thể, ngoài vitamin A và i-ốt. Theo nghiên cứu cho thấy, sắt giữ nhiều chức năng thiết yếu như:Kết hợp cùng protein giúp tạo nên huyết sắc tố Hemoglobin nhằm vận chuyển lượng oxy cần thiết từ phổi đến các cơ quan khác trong cơ thể.Sắt tham gia vào quá trình hình thành nên sắc tố hô hấp của cơ (Myoglobin).Tham gia vào quá trình cấu tạo nên nhiều enzyme hệ miễn dịch.Sắt đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển trí não của trẻ nhỏ, đồng thời giúp bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của các vi khuẩn gây hại.Nếu cơ thể không nhận đủ sắt, trẻ sẽ có nguy cơ gặp phải các rối loạn về tâm thần và vận động. Ngoài ra, thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình phát triển thể chất cũng như tinh thần của trẻ. Bởi vậy, việc nhận biết kịp thời các dấu hiệu trẻ thiếu sắt sẽ giúp ngăn ngừa đáng kể những hệ lụy sức khoẻ trên. 2. Nhận biết dấu hiệu trẻ thiếu sắt Khi trẻ bị thiếu sắt, bé sẽ có các biểu hiện đặc trưng sau:Cơ thể xanh xao, thấy rõ nhất ở trên vành tai, lòng bàn tay, bàn chân hoặc niêm mạc họng.Trẻ thường xuyên có triệu chứng mệt mỏi hoặc chậm chạp.Kết mạc mắt trông nhợt nhạt.Trẻ thường xuyên buồn ngủ và kém tập trung.Vận động kém hơn so với những đứa trẻ cùng lứa tuổi.Rối loạn tiêu hoá hoặc sụt cân.Trẻ dễ mắc phải một số bệnh lý nhiễm trùng.Trẻ dễ cáu gắt hoặc trí nhớ kém.Khi thiếu sắt nặng, trẻ thường có biểu hiện chóng mặt, hoa mắt, khó thở khi gắng sức, tăng nhịp tim hoặc sưng ở bàn tay và chân.Một số trẻ gặp phải hội chứng Pica khi thiếu sắt, dễ ăn những chất lạ như sơn, đất sét, chất bụi bẩn,... Điều này khiến trẻ có nguy cơ cao bị nhiễm trùng, ngộ độc chì và gặp phải một số biến chứng khác.Đau nhức trong xương, dễ rụng tóc hoặc bạc tóc. 3. Nguyên nhân nào gây thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em? Thực tế, tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:Trẻ bị sinh non, sinh thiếu cân hoặc sinh đôi thường khó nhận đủ lượng chất sắt được cung cấp qua nhau thai.Trẻ sơ sinh bị thiếu sắt do lượng sắt cung cấp qua đường sữa mẹ không đủ.Trẻ uống sữa công thức thay vì sữa mẹ, tuy nhiên không bổ sung đầy đủ lượng sắt.Trẻ ăn bột bị thiếu hụt các thức ăn có nguồn gốc từ động vật.Khả năng hấp thu sắt kém do trẻ gặp phải một số tình trạng như tiêu chảy kéo dài, rối loạn hấp thu, thiểu toan dạ dày hoặc dị dạng dạ dày ruột.Trẻ đến tuổi dậy thì có nhu cầu sắt cao tuy nhiên không được cung cấp đầy đủ.Trẻ bị mất máu quá nhiều dẫn đến thiếu sắt, chẳng hạn như mất máu do xuất huyết đường tiêu hoá hoặc thương tích. 4. Các xét nghiệm chẩn đoán thiếu sắt ở trẻ Để xác định rõ liệu trẻ có đang bị thiếu sắt hay không, bác sĩ có thể đề nghị thực hiện một số xét nghiệm chẩn đoán sau:Tổng phân tích tế bào máu của trẻ.Xét nghiệm nồng độ sắt huyết thanh hoặc Ferritin huyết thanh.Xét nghiệm tổng khả năng liên kết sắt hoặc Transferrin.Xét nghiệm máu trong phân.Xét nghiệm nước tiểu tìm hemoglobin hoặc máu. 5. Cần làm gì khi trẻ có dấu hiệu thiếu sắt? Khi nhận thấy có bất kỳ dấu hiệu thiếu sắt ở trẻ, phụ huynh cần nhanh chóng đưa trẻ đến khám bác sĩ để sớm có biện pháp điều trị. Nhằm xử trí thành công tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em, bác sĩ có thể đề nghị bổ sung lượng sắt phù hợp cho trẻ. Quá trình để trẻ hồi phục trở về trạng thái bình thường sẽ mất ít nhất 6 tháng.Ngoài ra, trong thời gian bổ sung chất sắt cho trẻ, bạn cần lưu ý một số khuyến cáo sau:Không tự ý mua thuốc điều trị thiếu sắt cho trẻ ở bên ngoài khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Điều này có thể khiến trẻ gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý khi nạp sắt sai cách hoặc bổ sung lượng sắt dư thừa.Nên bổ sung sắt cho trẻ trong khoảng thời gian dạ dày còn trống hoặc lúc trẻ đói nhằm thúc đẩy quá trình hấp thu sắt hiệu quả hơn.Không nên cho trẻ uống chung sữa với sắt vì điều này có thể làm giảm khả năng hấp thu sắt của cơ thể.Tăng cường bổ sung cho bé các loại thực phẩm giàu vitamin C như bưởi, ổi, cam hoặc quýt,... nhằm giúp trẻ hấp thu sắt hiệu quả hơn.Đưa bé đi khám dinh dưỡng ngay nếu việc điều trị thiếu sắt tại nhà không mang lại hiệu quả. Bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân lên phác đồ điều trị dinh dưỡng khoa học và phù hợp nhất. 6. Cách phòng ngừa nguy cơ thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em Để phòng ngừa tình trạng thiếu sắt và đảm bảo phát triển toàn diện, trẻ cần được cung cấp đầy đủ chất sắt ngay từ khi còn trong bụng mẹ. Sau khi sinh, lượng sắt mà trẻ hấp thu sẽ đến chủ yếu từ nguồn sữa mẹ. Vì vậy, trong khoảng thời gian cho con bú, các bà mẹ cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng thường ngày của mình để giúp trẻ nạp được lượng sắt cần thiết.Đối với trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên có thể kết hợp cả bú mẹ và ăn dặm hợp lý nhằm bổ sung nhu cầu sắt đầy đủ. Ở trẻ lớn hơn, bữa ăn cần có đủ cả về chất lượng và số lượng, nhất là những thực phẩm giàu chất sắt. Mỗi ngày, khẩu phần ăn của bé cần đa dạng các loại thực phẩm chứa nhiều sắt có nguồn gốc từ động vật như thịt lợn, thịt bò, gan gà, sữa, trứng, cua, tôm, ốc, cá,... Hầu hết các loại thực phẩm này đều có nguồn chất sắt dồi dào với tỷ lệ hấp thu cao, hơn nữa đây cũng là nguồn cung cấp chất đạm rất tốt cho trẻ.Bên cạnh đó, trẻ cũng cần tích cực bổ sung các loại thực phẩm giàu chất sắt có nguồn gốc thực vật, chẳng hạn như các loại họ đậu, sữa đậu nành, đậu phụ, đậu đen, đậu xanh, lạc hoặc vừng. Muốn trẻ hấp thu sắt tối ưu nhất, bạn cần bổ sung cho bé những thực phẩm giàu vitamin C, bao gồm rau muống, rau ngót, quả đậu, mồng tơi, đu đủ, cam, chuối hoặc bưởi.Không chỉ chú trọng đến chế độ dinh dưỡng, để phòng ngừa thiếu sắt ở trẻ, bạn cần cho bé tẩy giun định kỳ. Ngoài ra, môi trường sống cũng như khâu vệ sinh ăn uống của trẻ cũng cần thực hiện thận trọng nhằm phòng tránh nguy cơ trẻ bị nhiễm giun móc.
vinmec
1,311
Nguyên nhân và cách dự phòng nhồi máu não Nhồi máu não chiếm đến 80 – 85% các trường hợp đột quỵ hiện nay. Cùng tìm hiểu nguyên nhân và cách dự phòng nhồi máu não qua bài viết sau đây. 1. Các nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây nhồi máu não Nhồi máu não là một dạng của đột quỵ não rất phổ biến, chiếm 80 – 85% ca bệnh. Đặc trưng của dạng đột quỵ này là tình trạng mạch máu nuôi não bị tắc nghẽn đột ngột, một phần hoặc toàn bộ, khiến các tế bào não bị tổn thương và hoại tử. Trong khi đột quỵ xảy ra, có khoảng 2 triệu tế bào bị tổn thương và chết đi sau mỗi phút, khiến bệnh nhân đối mặt với nguy cơ tử vong cận kề và những di chứng nặng nề dù có may mắn được cứu sống 1.1 Nguyên nhân gây đột quỵ nhồi máu não Đột quỵ nhồi máu não thường xảy ra do sự cộng hưởng của 2 yếu tố huyết khối và tắc hẹp mạch máu. Cụ thể, các tổn thương mạch máu não như xơ vữa, viêm mạch… là tác nhân khiến các huyết khối tích tụ tại chỗ tăng dần, gây tắc mạch máu não. Trong khi đó, các huyết khối được hình thành từ tim, động mạch cảnh, các tổ chức phần mềm dập nát có thể di chuyển theo mạch máu não lên đến đoạn mạch có tiết diện nhỏ không đi qua được sẽ gây tắc mạch đột ngột. Trong các yếu tố gây nhồi máu não, xơ vữa mạch máu lớn chiếm 50%. Các vấn đề từ tim như bệnh hở van tim, rung nhĩ, rối loạn nhịp tim, suy tim… tạo huyết khối đi đến não chiếm 20%. Tình trạng tắc các mạch máu nhỏ trong não cũng là nguyên nhân gây đột quỵ, chiếm khoảng 25% các trường hợp, thường gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường. Bệnh lý động mạch không liên quan đến xơ vữa chiếm tỷ lệ < 5%, bệnh về máu (bệnh lý đông máu, bệnh tế bào máu…) chiếm <5% các trường hợp đột quỵ. Cục máu đông là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nhồi máu não 1.2 Yếu tố nguy cơ gây nhồi máu não Yếu tố nguy cơ không thay đổi được gồm: – Tuổi tác – Giới tính – Di truyền Yếu tố nguy cơ thay đổi được gồm: – Các bệnh lý: tim mạch (xơ vữa mạch, tiền sử huyết khối, rung nhĩ, viêm nội tâm mạc), các bệnh về não (u não, áp xe não, viêm não màng não, hẹp mạch não…), rối loạn mỡ máu, rối loạn đông máu, đái tháo đường, xơ gan, suy thận, viêm mạch trong bệnh tự miễn, ung thư,… – Các thói quen xấu: hút thuốc lá, uống rượu bia nhiều, thức khuya,… – Thừa cân, béo phì – Căng thẳng, stress kéo dài 2. Dự phòng nhồi máu não bằng cách nào? Việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi là rất quan trọng đối với việc dự phòng đột quỵ não. 2.1 Dự phòng nhồi máu não bằng cách thay đổi lối sống Các thói quen ăn uống, sinh hoạt thiếu lành mạnh là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra nhiều bệnh tật và dẫn đến đột quỵ não. Thay đổi lối sống bao gồm chế độ ăn uống lành mạnh, giảm cân, từ bỏ các thói quen xấu và tập thể dục thường xuyên. Các chuyên gia khuyên mỗi người cần thực hiện chế độ ăn ít muối, giàu kali, hạn chế rượu bia để giúp kiểm soát huyết áp tốt hơn, phòng tránh đột quỵ. Các nghiên cứu cho thấy tăng cường và duy trì đều đặn các hoạt động thể chất có thể giúp kiểm soát huyết áp và bệnh tiểu đường, giảm 25 – 30% nguy cơ đột quỵ. Bộ Y tế khuyến cáo người bình thường nên tập ít nhất 150 phút mỗi tuần ở mức cường độ vừa hoặc 75 phút mỗi tuần nếu hoạt động thể chất cường độ mạnh. Những người thừa cân béo phì nên giảm cân lành mạnh bằng chế độ ăn uống và tập luyện để giúp hạ huyết áp và giảm nguy cơ đột quỵ. Bỏ hoặc hạn chế hút thuốc lá cũng rất quan trọng nếu như không muốn đột quỵ xảy ra. Thay đổi lối sống là một trong những yếu tố quan trọng giúp ngăn đột quỵ não. 2.2 Dự phòng nhồi máu não bằng cách điều trị các bệnh lý Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây đột quỵ nhồi máu não, tuy nhiên có thể cải thiện bằng các biện pháp sau: – Thay đổi lối sống: Duy trì ăn nhạt, tăng cường rau xanh, hạn chế chất kích thích. – Thay đổi hành vi sử dụng thuốc: Một phân tích tổng hợp của 23 thử nghiệm ngẫu nhiên cho thấy nguy cơ đột quỵ giảm 32% khi điều trị bằng thuốc. Vì vậy, khi bị tăng huyết áp, người bệnh cần tích cực điều trị theo phác đồ của bác sĩ để duy trì mức huyết áp ổn định. Đối với những bệnh nhân tăng huyết áp kèm theo đái tháo đường hoặc bệnh thận, mục tiêu huyết áp là <130/80 mmHg. Bệnh nhân tiểu đường cần điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống và thực hiện uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát tốt đường máu. Thuốc thường được chỉ định cho bệnh nhân tiểu đường là các thuốc hạ huyết áp như thuốc ức chế men chuyển (ACEI) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB)… Các nghiên cứu cho thấy cứ giảm 1 mmol/l nồng độ cholesterol-LDL, nguy cơ đột quỵ giảm khoảng 21%. Các chuyên gia khuyến khích bệnh nhân mỡ máu điều trị bằng liệu pháp statin và thay đổi lối sống để kiểm soát mỡ máu để dự phòng nhồi máu não. Tầm soát sớm các yếu tố tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường là biện pháp hữu hiệu giúp ngăn ngừa đột quỵ. Theo nghiên cứu, tình trạng thuyên tắc mạch do rung nhĩ (AF) chiếm khoảng 10% tổng số đột quỵ nhồi máu não ở Hoa Kỳ. Rung nhĩ làm tăng 4-5 lần nguy cơ đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Tình trạng này thường xảy ra ở những người trên 65 tuổi. Nếu được chẩn đoán rung nhĩ, người bệnh cần điều trị bằng thuốc chống đông theo hướng dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, khi gặp phải các tình trạng tim mạch khác như rối loạn nhịp tim, u tim, bệnh van tim, bệnh cơ tim giãn, bệnh động mạch vành, viêm nội tâm mạc và dị tật tim bẩm sinh,… người bệnh cũng nên điều trị sớm theo đơn thuốc của bác sĩ để giảm nguy cơ huyết khối và dự phòng  nhồi máu não. Hẹp do xơ vữa động mạch cảnh trong đoạn ngoài sọ hoặc phình động mạch cảnh có liên quan mật thiết đến đột quỵ, làm tăng nguy cơ đột quỵ. Tùy mức độ hẹp động mạch và tình trạng sức khỏe thực tế mà bệnh nhân sẽ được chỉ định phương pháp điều trị bằng thuốc hay can thiệp.
thucuc
1,242
Bệnh chuột rút xảy ra là do thiếu chất gì và cách xử lý Bệnh chuột rút là một trong những biểu hiện của sự co thắt cơ bắp, xảy ra đột ngột và gây nhiều đau đớn cho bệnh nhân. Vậy người hay bị chuột rút là do thiếu chất gì. 1. Đôi nét về bệnh chuột rút Bệnh chuột rút có thể gặp ở bất kỳ cơ bắp nào trên cơ thể nhưng phổ biến nhất là khu vực bắp chân, bàn chân, đùi, hông, bụng, bàn tay. Những trường hợp hay bị chuột rút thường liên quan đến nhiều nguyên nhân khác nhau. Cơn chuột rút có thể đến đột ngột ở mọi thời điểm. Người bị chuột rút còn cần phải đặc biệt chú ý mỗi khi về đêm vì tình trạng có thể xuất hiện kể cả khi ngủ. Nhiều người cho rằng bệnh chuột rút chỉ xuất hiện những triệu chứng nhất thời và cơn đau kết thúc nhanh chóng nên không nguy hiểm. Tuy nhiên, những người bị bị rút thường xuyên chứng tỏ cơ thể đang có những bất thường. Hơn nữa, nếu người bị chuột rút đang lái xe, đứng gần bếp lửa hay đang bơi sẽ có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. 2. Hay bị chuột rút là thiếu chất gì? Thiếu chất là một trong những yếu tố dẫn đến bệnh chuột rút xuất hiện nhiều với tần suất dày đặc hơn. Do đó việc tìm hiểu bị chuột rút là thiếu chất gì là điều nhiều người quan tâm. Canxi và Magie Canxi là chất đặc biệt quan trọng đối với hệ xương khớp và khả năng co cơ. Magie là chất có ý nghĩa đối với hoạt động giãn cơ. Cả hai chất này cùng làm việc và luôn có sự phối hợp nhịp nhàng với nhau. Chính vì vậy mà khi thiếu một trong hai loại chất này sẽ gây rối loạn chức năng co giãn của cơ bắp và dẫn đến bệnh chuột rút. Kali Kali là chất tham gia vào hoạt động của tế bào đồng thời đảm bảo sự co giãn của cơ. Chính vì vậy mà người hay bị chuột rút là thiếu chất gì thì Kali là chất được nghĩ đến đầu tiên. Hàm lượng Kali trong máu giảm so với mức bình thường sẽ khiến cơ yếu dần, hoạt động giảm năng suất và thường xuyên co thắt gây chuột rút. Vitamin nhóm B Các loại Vitamin thuộc nhóm B hầu hết đều có tác dụng hỗ trợ quá trình dẫn truyền thần kinh, hạn chế sự tê bì chân tay. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc bổ sung các hợp chất thuộc Vitamin nhóm B sẽ cho hiệu quả đối với việc hạn chế bệnh chuột rút. Vitamin D Dù không phải là chất có tác dụng trực tiếp đến sự co rút. Tuy nhiên, Vitamin D có ý nghĩa đối với quá trình ổn định hàm lượng Canxi máu. Vitamin D có tác dụng tăng cường khả năng hấp thụ Canxi, hỗ trợ hệ xương khớp khỏe mạnh. Vì vậy mà khi thiếu Vitamin D cũng sẽ có nhiều khả năng dẫn đến bệnh chuột rút. Nguyên nhân khác Ngoài nguyên nhân thiếu chất dẫn đến bệnh vọp bẻ thì một số lý do khác mà bạn cần phải chú ý bao gồm: Vận động quá mức, nhất là với những người làm việc nặng nhọc hay vận động viên sẽ khiến cơ thể thiếu Oxy. Khi đó, nguồn năng lượng sẽ phân hủy thành Pyruvate và tạo ra Acid Lactic, gây ra tình trạng chuột rút trong vài giây hay vài phút. Thời tiết quá nóng hay cơ thể mất nước nhiều do vận động, làm việc sẽ dẫn đến tình trạng thiếu nước, muối cũng dễ gây ra chuột rút. Việc bạn đứng quá lâu, sử dụng giày cao gót thời gian dài hoặc giữ nguyên ở một tư thế sẽ khiến cơ bắp không hoạt động, bị căng ra và dẫn đến chuột rút. Người dùng các loại thuốc Statin, Prednisolone, thuốc lợi tiểu,... gây ra rối loạn chất điện giải. Điều này khiến cho hàm lượng các chất Ka, Na, Ca, Mg trong máu hạ dẫn đến bệnh chuột rút diễn ra thường xuyên. Rối loạn hệ thần kinh, căng thẳng cao độ, mang thai hay mắc các vấn đề liên quan đến hệ xương khớp cùng là những yếu tố dẫn đến nhiều trường hợp hay bị chuột rút hiện nay. 3. Cách xử lý và phòng ngừa bệnh chuột rút Những trường hợp hay bị chuột hay bị chuột rút sẽ dẫn đến đau đớn. Người bị sẽ không thể cử động được khi đang diễn ra cơn co rút. Để khắc phục cơn đau và tránh những nguy hiểm trong trường hợp cần thiết, bạn có thể áp dụng một số biện pháp xử lý như sau: Cách xử lý trình trạng chuột rút đang diễn ra Nếu chuột rút xuất hiện ở chân, cố gắng kéo chân thẳng, bắp chân căng ra tối đa nhất có thể. Dùng tay kéo bàn chân về phía đầu gối và giữ nguyên tư thế đến khi đỡ đau. Massage vị trị hay bị chuột rút nhẹ nhàng để tăng sự lưu thông của tuần hoàn máu. Chườm nóng nếu cơn chuột rút xuất hiện khi bạn không vận động hay vào ban đêm. Chườm lạnh nếu bạn đang luyện tập, vận động mạnh và bị chuột rút. Những cách xử lý nói trên chỉ có tác dụng giảm các cơn co thắt cũng như triệu chứng đau tức thời. Cách để phòng bệnh chuột rút Để hạn chế biểu hiện chuột rút xuất hiện thì bạn cũng cần phải chú ý một số vấn đề sau: Bổ sung đầy đủ các loại dưỡng chất cần thiết cho cơ thể thông qua khẩu phần ăn hàng ngày. Nên đặc biệt chú ý các loại thực phẩm giàu Canxi, Magie, Kali, Vitamin,... Đi bộ thường xuyên và đều đặn hơn mỗi ngày. Cung cấp đủ lượng nước cho cơ thể, nhất là khi vận động ngoài trời, lúc thời tiết nắng nóng,... Hạn chế mang giày cao gót, giày quá chật để giúp tuần hoàn máu lưu thông dễ dàng. Ngâm chân với nước nóng mỗi đêm sẽ hạn chế được tình trạng chuột rút cùng với một số bệnh lý khác. Sử dụng Vitamin E, thuốc thư giãn cơ,... để điều trị với trường hợp chuột rút kéo dài và thường liên tục. Những biện pháp nói trên đều mang tính tham khảo. Cách tốt nhất để biết rõ mức độ, nguyên nhân và khắc phục bệnh chuột rút của cơ thể là đến gặp bác sĩ chuyên khoa. Phòng bệnh cũng là phương pháp đơn giản để bạn bảo vệ sức khỏe của chính mình.
medlatec
1,117
Những dụng cụ lấy ráy tai cho bé an toàn hiện nay Ráy tai là chất bã nhờn hình thành trong ống tai. Nhiều ba mẹ cho rằng ráy tai là chất thải bên trong tai và cần phải vệ sinh. Thực tế có phải như vậy không? Khi nào thì nên lấy ráy tai cho bé? Những dụng cụ lấy ráy tai cho bé an toàn? Hãy cùng tìm hiểu những vấn đề này thông qua bài viết dưới đây. 1. Ráy tai là gì? Ráy tai là chất bã nhờn tồn tại trong tai của con người và nhiều loài động vật có vú, được sản xuất bởi các tuyến dầu nằm trong tai. Vậy ráy tai thực chất có lợi hay hại? Những trường hợp nào cần phải loại bỏ ráy tai? Ráy tai có lợi hay hại? Khoa học đã chứng minh ráy tai có tác dụng: Bảo vệ tai: Ráy bám chặt vào lớp biểu bì của tai và tạo ra một lớp vật lý bảo vệ trước vi khuẩn, bụi bẩn và các hạt bên ngoài có thể gây hại cho tai. Làm sạch tai: Ráy tai giúp loại bỏ các tạp chất và bã nhờn từ tai theo cơ chế tự nhiên. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ráy tai có thể tích tụ quá mức trong tai, gây ra tắc nghẽn và làm giảm khả năng nghe hoặc gây ra khó chịu và đau tai. Trong trường hợp này, việc loại bỏ ráy tai. Những trường hợp cần phải loại bỏ ráy tai Việc lấy ráy tai cho bé cần được thực hiện khi có các triệu chứng bất thường. Những trường hợp mẹ cần loại bỏ ráy tai cho bé bao gồm: Triệu chứng đau tai: Nếu bé thường xuyên trải qua đau tai hoặc tỏ ra khó chịu và không ngừng khóc do đau tai, đây có thể là dấu hiệu của vấn đề trong tai của bé. Ráy tai tích tụ quá mức: Ống tai ngoài của bé thường nhỏ nên ráy tai khó có thể thoát ra ngoài cùng với thói quen sử dụng tăm bông vệ sinh khiến ráy tai bị đẩy sâu vào trong. Lúc này, mẹ cần dùng các dụng cụ lấy ráy tai cho bé hoặc nhờ đến sự hỗ trợ của nhân viên y tế. Nút ráy tai: Bé bị nút ráy tai sẽ thường xuất hiện các triệu chứng đau, ngứa tai, khả năng nghe kém, thường xuyên bực bội,… Đây là lúc mẹ cần lấy ráy tai để bé bớt khó chịu và hạn chế các bệnh lý về tai. Bác sĩ sẽ giúp bạn biết được có nên lấy ráy tai cho bé hay không đồng thời đưa ra phương pháp điều trị nếu xuất hiện tình trạng bệnh lý. 2. Dụng cụ lấy ráy tai cho bé an toàn tại nhà Để loại bỏ ráy tai cho trẻ an toàn, mẹ cần sử dụng các dụng cụ thích hợp bao gồm: Tăm bông Tăm bông là dụng cụ vệ sinh tai được nhiều người sử dụng hiện nay. Tuy nhiên, mẹ cần chú ý lựa chọn sản phẩm phù hợp dành cho bé. Bên cạnh đó, tăm bông phải được sản xuất từ nguyên liệu chất liệu cao, đảm bảo mềm, không bị khô và bung sợi khi vệ sinh cho bé. Bộ lấy ráy tai có đèn Với những ba mẹ thường xuyên vệ sinh tai cho con thì chắc hẳn đã không còn quá xa lạ với bộ dụng cụ lấy ráy tai cho bé có đèn. Với thiết kế có đèn soi, sản phẩm này vừa đảm bảo mang lại sự tiện lợi vừa đảm bảo an toàn trong quá trình ba mẹ lấy ráy tai cho con. Sản phẩm dễ dàng tháo lắp với 2 phần là thân và đầu dò gắn đèn. Bên cạnh đó, phần đầu dò được bọc silicon mềm mại nên tránh được tình trạng làm tổn thương ống tai của bé. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nơi cung cấp sản phẩm lấy ráy tai có gắn đèn. Tuy nhiên, ba mẹ nên tìm những cửa hàng uy tín, chính hãng để mua sản phẩm chất lượng. Xịt tan ráy tai Ngoài sử dụng các dụng cụ lấy ráy tai cho bé, bạn có thể dùng xịt tan ráy tai. Sản phẩm có tác dụng làm mềm ráy tai sau đó loại bỏ ra ngoài một cách an toàn. Ngoài ra, sản phẩm còn có chứa các thành phần lành tính cho trẻ, giúp chống viêm, chống nấm và dưỡng ẩm tự nhiên.3. Những lưu ý khi sử dụng dụng cụ lấy ráy tai cho bé Khi sử dụng dụng cụ lấy ráy tai cho bé, bạn cần chú ý các vấn đề sau: Sử dụng dụng cụ sạch sẽ: Trước khi sử dụng, hãy đảm bảo rằng dụng cụ lấy ráy tai đã được làm sạch và khử trùng để ngăn ngừa nhiễm trùng tai. Dùng cồn y tế để lau sạch dụng cụ trước và sau khi sử dụng. Chọn dụng cụ phù hợp: Sử dụng dụng cụ lấy ráy tai được thiết kế dành riêng cho trẻ em. Chọn dụng cụ có kích thước và hình dáng phù hợp với tai của trẻ để tránh làm tổn thương tai hoặc đẩy ráy tai vào sâu bên trong. Làm dịu trẻ trước khi sử dụng: Trước khi thực hiện quá trình lấy ráy tai, hãy giúp trẻ cảm thấy thoải mái nhằm tránh tình trạng bé căng thẳng dẫn đến giãy giụa làm tổn thương tai khi lấy ráy. Kỹ thuật đúng cách: Hãy sử dụng dụng cụ lấy ráy tai theo hướng dẫn của chuyên gia y tế hoặc bác sĩ. Thường thì bạn sẽ cần nhẹ nhàng nghiêng đầu trẻ về phía không có vấn đề, sau đó đặt dụng cụ vào tai và quan sát bên trong. Không đặt dụng cụ quá sâu vào tai của trẻ, để tránh làm tổn thương hoặc gây đau đớn. Không cố gắng lấy ráy nếu gặp khó khăn: Nếu bạn gặp khó khăn hoặc trẻ cảm thấy đau hoặc không thoải mái trong quá trình lấy ráy tai thì nên dừng lại và không cố gắng tiếp tục. Thay vào đó, hãy nhờ sự hỗ trợ từ bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng hoặc chuyên gia y tế.
medlatec
1,056
Đi tìm nguyên nhân gây viêm quanh móng và cách điều trị Viêm quanh móng là một trong những bệnh lý da liễu khá phổ biến. Nguyên nhân gây bệnh phần lớn là xuất phát từ việc vệ sinh kém vùng da quanh móng chân và móng tay. Bệnh có xu hướng tiến triển thành dạng mạn tính và gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cũng như cuộc sống sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Cần đặc biệt lưu ý là viêm quanh móng còn có khả năng lây từ người này sang người khác. 1. Viêm quanh móng có những triệu chứng gì? Khi những vùng da xung quanh móng tay, móng chân bị tổn thương, xuất hiện những vết thương hở hoặc bị trầy xước sẽ là cơ hội để những loại vi nấm và vi khuẩn như Staphylococcus, Streptococcus hay Candida xâm nhập và gây bệnh. Viêm quanh móng bao gồm 2 dạng điển hình là cấp tính và mạn tính. Ở những trường hợp mạn tính khi mà sự viêm nhiễm đã tiến triển trong thời gian dài sẽ hình thành nên những mụn mủ nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và gây khó khăn cho việc điều trị. Vì vậy mặc dù viêm quanh móng là bệnh lý da liễu phổ biến nhưng chúng ta cũng không nên chủ quan trước tình trạng này. Sau đây là những dấu hiệu giúp nhận biết một người đang bị viêm quanh móng: Móng tay và móng chân của bệnh nhân có triệu chứng sưng tấy, đau đớn và khó chịu. Nếu phát hiện và điều trị ngay từ biểu hiện này thì sẽ không có gì nguy hiểm nhưng nếu bỏ qua thì vi khuẩn sẽ ngày càng phát triển và khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn; Thay đổi vùng da quanh móng: bề mặt da sẽ không bằng phẳng như bình thường mà sẽ bị nhô lên và bong tróc. Ở những móng chân bị viêm sẽ chuyển sang màu xám từ nhạt đến đậm, thậm chí là ngả sang màu đen; Mỗi lần sờ hay chạm vào vùng da viêm bạn sẽ cảm thấy rất đau và khó chịu. Tình trạng này có thể dẫn đến chảy mủ và làm lan rộng sự viêm nhiễm cho những vùng da xung quanh. 2. Nguyên nhân nào dẫn tới hiện tượng viêm quanh móng? Sau đây là những nguyên nhân phổ biến, điển hình nhất dẫn đến viêm quanh móng: Viêm quanh thường xuất phát từ những vết thương hở hay những vết trầy xước hình thành trên vùng da gần sát móng tay và móng chân. Nếu người bệnh không chú ý giữ gìn vệ sinh sạch sẽ hay che chắn cẩn thận vùng da này sẽ dễ dẫn đến viêm nhiễm. Chính vì vậy cho dù là vết thương lớn hay nhỏ ở trên da bạn cũng nên chăm sóc thật kỹ đừng nên chủ quan; Viêm quanh móng là do thủ thuật làm móng tay, móng chân không đảm bảo: việc làm móng là nhu cầu của rất nhiều người, nhất là chị em phụ nữ. Tuy nhiên trong quá trình làm móng, người thợ có thể thao tác không cẩn thận làm trầy xước vùng da quanh móng tay, thêm vào đó loại sơn mà họ sử dụng chứa đựng các hóa chất có hại cho da của bạn (đặc biệt là acrylic) sẽ làm tăng nguy cơ viêm quanh móng; Bệnh nhân mắc phải một số bệnh lý như nấm móng tay, đái tháo đường thường dễ gặp phải biến chứng là viêm da quanh móng; Người thường xuyên phải làm các công việc như giặt là, rửa bát,... cũng thuộc trong nhóm đối tượng hay bị viêm quanh móng. Do đó trong quá trình làm những công việc này, người lao động cần dùng đồ bảo hộ và găng tay để bảo vệ da và móng. 3. Điều trị tình trạng viêm quanh móng bằng phương pháp nào? Để điều trị hiệu quả bệnh viêm quanh móng, đầu tiên bệnh nhân cần giữ gìn vết thương sạch sẽ, không nên thờ ơ và chủ quan vì nếu không tích cực điều trị có thể gây biến chứng nguy hiểm. Đặc biệt ở những bệnh nhân đang bị đái tháo đường nếu không chú ý đến những vết thương và tình trạng viêm da dù nhỏ nhất cũng có khả năng dẫn tới biến chứng viêm loét, nhiễm trùng xương, nhiễm trùng máu và cắt bỏ chi. Dựa trên những nguyên nhân cụ thể, người bệnh sẽ được tư vấn các phương án điều trị phù hợp nhất, ví dụ như: Thường thì trong những trường hợp bị viêm quanh móng xuất phát từ nguyên nhân do vi khuẩn gây ra, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân dùng các thuốc kháng sinh giúp hạn chế biểu hiện viêm, sưng và ngăn ngừa nhiễm trùng lan rộng. Nếu vùng da quanh móng của người bệnh đã có dấu hiệu xuất hiện mụn mủ thì cần được tiến hành hút hết dịch mủ; Thuốc kháng nấm là phương án được áp dụng đối với những người bị viêm quanh móng do nấm gây ra kết hợp cùng với các loại thuốc bôi đặc hiệu khác để cải thiện nhanh chóng tình trạng viêm đang diễn ra tại móng; Bệnh nhân cần kết hợp điều trị tại nhà bằng cách ngâm rửa tay chân cẩn thận với nước muối ấm theo hướng dẫn của bác sĩ, đồng thời không đi giày dép bịt kín chân trong thời gian dài vì sẽ gây bí bách và đổ nhiều mồ hôi tại vùng da bị tổn thương. Ngoài ra không nên để vùng da viêm quanh móng tiếp xúc với các hóa chất độc hại trong thời gian điều trị; Người bệnh cần hết sức lưu ý là không tự ý mua thuốc, dùng thuốc sai liều lượng và không theo chỉ định của bác sĩ da liễu. Bên cạnh đó vì đây là tình trạng rất dễ tái phát và trở thành dạng bệnh mạn tính nên bệnh nhân không nên tự điều trị tại nhà mà hãy nhờ tới sự trợ giúp của bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và điều trị bệnh dứt điểm. Trên đây là tổng hợp các thông tin hữu ích về tình trạng viêm quanh móng. Có thể nói viêm vùng da quanh móng không phải là hiện tượng hiếm gặp nhưng phần lớn mọi người thường chủ quan và cho rằng theo thời gian vùng da này sẽ tự lành lại. Tuy nhiên vì các tác nhân gây bệnh thường là nấm và vi khuẩn nên nếu không được điều trị đúng cách rất dễ tiến triển thành mạn tính và gây ra biến chứng nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,130
Hướng dẫn cách ợ hơi hiệu nghiệm tức thời Ợ hơi có thể là một dấu hiệu bệnh lý chức năng hoặc tổn thương thực thể thông thường liên quan đến hệ tiêu hóa. Thế nào là tình trạng ợ hơi? Ợ hơi là tình trạng không khí thoát ra ngoài khoang miệng và phát ra tiếng ợ khó chịu. Quá trình này xảy ra do có lượng không khí lớn lọt vào dạ dày trong quá trình con người nhai nuốt thức ăn. Tùy theo cơ địa từng người mà ợ hơi sẽ có những mùi riêng biệt như mùi chua hoặc không có mùi. Đôi khi, ợ hơi giúp dạ dày không bị hoạt động co dãn quá mức khi có luồng không khí xâm nhập. Tuy nhiên, sẽ nguy hiểm nếu tình trạng ợ hơi diễn ra liên tục hoặc đi kèm với những triệu chứng khác. Hầu hết, ợ hơi không gây ra biến chứng nguy hiểm nhưng có thể ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày của bạn bởi âm thanh của chúng, đôi khi cũng gây khó chịu xung quanh vùng ngực. 2. Ợ hơi là dấu hiệu của bệnh gì? Ợ hơi xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do bạn đang mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa hoặc do yếu tố bên ngoài tác động. Cụ thể: Thực phẩm ăn vàoỢ hơi thường xảy ra khi bạn sử dụng các thức uống có ga như: nước ngọt, bia hơi,... và các loại thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, chiên rán nhiều lần hay các loại đồ ăn nhiều tinh bột, chất béo, chất xơ,... Ngoài ra, thuốc lá và kẹo cao su cũng là hai yếu tố phổ biến dẫn đến ợ hơi. Trong một số trường hợp, ợ hơi còn xảy ra trong quá trình bạn ăn với tốc độ quá nhanh, nhai nuốt thực phẩm không kỹ. Bệnh lý Bên cạnh đó, ợ hơi có thể liên quan tới một số bệnh về đường tiêu hóa như: trào ngược dạ dày, thực thể bị tổn thương hay chứng đầy hơi khó tiêu, viêm loét dạ dày, nhiễm vi khuẩn HP,... Tất cả căn bệnh trên đều khiến phần niêm mạc dạ dày bị tổn thương, axit trong dạ dày tăng cao và nhiễm trùng dạ dày làm xuất hiện chứng ợ hơi. Bên cạnh đó, ợ hơi còn xuất hiện trong quá trình bạn chịu stress và áp lực quá lâu. 3. Cách ợ hơi hiệu quả tức thì Sau khi ăn và uống chính là thời điểm ợ hơi xuất hiện nhiều nhất. Để tránh những âm thanh khó chịu mà ở hơi gây ra, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau giúp chấm dứt tình trạng ợ hơi nhanh chóng: Thực hiện động tác thể dục nhịp điệu nhẹ nhàng hoặc đi bộ xung quanh giúp quá trình tiêu hóa diễn ra nhanh hơn, ợ hơi sẽ giảm ngay tức thì. Ngăn ngừa bong bóng khí xuất hiện trong dạ dày bằng việc sử dụng thuốc Air- X chống đầy hơi hoặc các loại thuốc giúp làm trung hòa axit. Khi bụng ì ạch ợ hơi, bạn nên nằm nghiêng để luồng không khí trong dạ dày được thoát ra ngoài. Sau bữa ăn nên sử dụng một số thực phẩm như trà gừng, trà hoa cúc, nhai hạt sẽ ngăn chặn tình trạng axit dạ dày tăng cao, hỗ trợ đường tiêu hóa. Đây là một số biện pháp cơ bản giúp giảm thiểu chứng ợ hơi ngay tức thì. Bạn có thể áp dụng các cách ợ hơi này nếu vướng phải tình trạng này sau bữa ăn. 4. Hạn chế ợ hơi bằng cách nào? Ngoài viết tìm hiểu những cách ở hơi kể trên, để khắc phục tình trạng này hiệu quả đòi hỏi bạn phải có những thay đổi trong cách ăn uống cũng như thực phẩm sử dụng. Cụ thể: Thay đổi chế độ ăn Thay đổi chế độ ăn và cách ăn là việc đầu tiên bạn cần làm để giảm ợ hơi. Trong quá trình ăn bạn nên ăn từ từ, chậm rãi, nhai kỹ thức ăn để hệ tiêu hóa hoạt động dễ dàng hơn. Hạn chế nói khi đang nhai hoặc nuốt bất cứ đồ ăn nào. Bạn nên sử dụng cốc để uống nước, hạn chế dùng ống hút để ngăn chặn không khí xâm nhập quá nhiều và khoang bụng. Bên cạnh đó, bạn cần biết cách loại bỏ và hạn chế sử dụng một số loại đồ ăn và đồ uống gây ợ hơi như: bia, nước có ga, kẹo cao su, những đồ ăn chứa quá nhiều tinh bột, chất béo và chất xơ,... . Thay đổi lối sống Nếu bạn là người hút thuốc lá, hãy bỏ ngay thói quen này. Bởi thuốc lá không chỉ gây nguy hại đến sức khỏe con người mà khi hút thuốc bạn sẽ nuốt phải một lượng khí rất lớn. Đây cũng là một trong số những nguyên nhân gây ra ợ hơi. Bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để có cách cai nghiện thuốc lá hiệu quả. Ngoài ra, khi chịu quá nhiều stress cũng sẽ dẫn đến chứng ợ hơi. Chính vì thế, bạn hãy dành chút ít thời gian để đầu óc được nghỉ ngơi, thư giãn để giảm thiểu cảm giác căng thẳng. Cách này sẽ hạn chế được tình trạng hít sâu thở dài, ứ đọc không khí trong dạ dày. Bạn nên tập quen với việc đi bộ hoặc tập thể dục nhẹ nhàng sau khi ăn khoảng 1 tiếng. Việc này sẽ giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả, giảm tối đa lượng khí trong dạ dày. 4.3 Thay đổi hành vi Trong một số trường hợp, ợ hơi có thể là một hành động quen thuộc, một thói quen khó bỏ ở nhiều người xuất phát từ việc bắt chước người khác. Để thay đổi tình trạng này, bạn cần áp dụng một số liệu pháp giúp thay đổi hành vi như sau:Sử dụng cơ hoành để thở, điều hòa hơi thở. Nâng cao nhận thức về chứng ợ hơi. Phản hồi sinh học. Đây là phương pháp đem lại hiệu quả cao đối với các trường hợp mà ợ hơi đã trở thành thói quen. Ngoài các biện pháp kể trên, bạn có thể kết hợp việc sử dụng men tiêu hóa để giảm thiểu chứng ợ hơi.
medlatec
1,071
Bệnh thủy đậu ở trẻ – những điều cần biết Thủy đậu là một trong những bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ nhỏ, do một loại siêu vi mang tên Varicella Zoster Virus (VZV) gây nên. Bệnh thủy đậu lành tính nhưng dễ gây biến chứng nguy hiểm như: nhiễm trùng, viêm phổi, viêm não nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Cùng tham khảo những thông tin bổ ích dưới đây để sớm nhận biết những triệu chứng cũng như cách phòng, điều trị bệnh hiệu quả. Thủy đậu là bệnh khá phổ biến ở trẻ nhỏ Những triệu chứng của bệnh thủy đậu Thủy đậu là một bệnh rất dễ lây truyền, một người bị thủy đậu nói, hắt hơi, xì mũi, ho… thì các siêu vi đó theo nước bọt, nước mũi bắn ra ngoài không khí. Người khác hít phải có nguy cơ lây rất cao. Bệnh kéo dài khoảng 5-10 ngày tùy từng trường hợp. Nếu không biến chứng các nốt mụn nước sẽ khô dần, bong vảy. Phương pháp xử trí khi trẻ bị thủy đậu Đưa con đi khám khi nghi ngờ bị thủy đậu Cách phòng thuỷ đậu hiệu quả Hiện nay đã có vaccine phòng bệnh thuỷ đậu có hiệu quả cao và lâu dài, giúp cơ thể tạo kháng thể chống lại virus gây bệnh, được áp dụng đối với các độ tuổi như sau: – Tất cả trẻ em từ 12-18 tháng tuổi được tiêm 1 lần. – Trẻ em từ 19 tháng tuổi đến 13 tuổi chưa từng bị thuỷ đậu lần nào cũng tiêm 1 lần. – Trẻ em trên 13 tuổi và người lớn chưa từng bị thủy đậu lần nào thì nên tiêm 2 lần, nhắc lại cách nhau từ 4-8 tuần. Phụ huynh có thể yên tâm vì hiệu quả bảo vệ của vaccine thủy đậu có tác dụng lâu dài. Nếu đã được tiêm chủng phòng ngừa vaccine thủy đậu thì đại đa số từ 80-90% có khả năng phòng bệnh tuyệt đối. Tiêm phòng là biện pháp hiệu quả nhất để phòng bệnh thủy đâu ở trẻ nhỏ Tuy nhiên, cũng còn khoảng 10% còn lại là có thể bị thủy đậu sau khi tiêm chủng, nhưng các trường hợp này cũng chỉ bị nhẹ, với rất ít nốt đậu và thường là không bị biến chứng.
thucuc
397
Tìm hiểu về xét nghiệm tinh dịch đồ và quá trình thực hiện Hiện nay, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng vô sinh ở nam giới. Một nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này đó là chính hiện tượng tinh trùng bất thường. Rất nhiều người thắc mắc, làm thế nào để sớm phát hiện việc tinh trùng bất thường. Câu trả lời đó là thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ. 1. Thế nào là xét nghiệm tinh dịch đồ Có lẽ, xét nghiệm tinh dịch đồ là một trong những loại xét nghiệm xa lạ với nhiều người. Vậy đây là xét nghiệm gì, tác dụng của chúng ra sao? Đây là một xét nghiệm dành riêng cho nam giới. Có thể nói, xét nghiệm này nhằm mục đích chính là kiểm tra chất lượng của tinh trùng. Thông qua xét nghiệm này, bác sỹ có thể biết được các chỉ số về chất lượng tinh dịch như là: số lượng tinh trùng, hình dạng của chúng và khả năng di động của tinh trùng. Nhờ những chỉ số này, bác sỹ có thể đánh giá chất lượng tinh trùng và đưa ra phán đoán khả năng sinh sản của người đàn ông. Tuy nhiên, chỉ dựa vào kết quả xét nghiệm này, bác sỹ không thể kết luận chắc chắn người này có bị vô sinh hay không? Vậy những ai nên thực hiện xét nghiệm này? Trên thực tế, những người đàn ông đang có khả năng bị hiếm muộn, vô sinh nên đi xét nghiệm. Ngoài ra, đối tượng đang mong muốn sinh con cũng được khuyến khích đi thực hiện xét nghiệm tinh loại này. Họ xây dựng các quy định dựa vào chỉ số của nam giới với khả năng sinh sản bình thường. Những người đàn ông này đã có con với vợ của họ trong vòng 12 tháng. 2. Trước khi thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ cần lưu ý gì? Để thu được kết quả xét nghiệm chính xác nhất, các bác sĩ đã đưa ra một số lời khuyên cho những người đàn ông trước khi tiến hành. Thứ nhất, trước khi làm xét nghiệm, người đàn ông không nên quan hệ tình dục trước đó từ 3 - 5 ngày. Nếu như thời gian kiêng nhỏ hơn 3 ngày thì số lượng, khả năng di động của tinh trùng có nguy cơ bị giảm sút đáng kể. Còn nếu như người đàn ông kiêng quan hệ tình dục quá 5 ngày sẽ làm gia tăng lượng tinh trùng chết hoặc bị dị dạng. Đồng thời khả năng di động của tinh trùng sẽ giảm đi khá nhiều. Bên cạnh đó, tâm trạng, tinh thần của nam giới khi lấy tinh trùng cũng tác động đến kết quả. Vì vậy, bạn hãy thật thoải mái, không nên lo lắng, căng thẳng quá nhiều. Đặc biệt, trong quá trình lấy mẫu tinh trùng, hãy đảm bảo rằng bộ phận sinh dục đã được vệ sinh sạch sẽ. Bạn cũng đừng quên vệ sinh tay thật sạch trước khi tiến hành lấy mẫu nhé! Một lời khuyên dành cho người nam giới chuẩn bị đi xét nghiệm về tinh dịch đồ đó là họ nên tăng cường uống nhiều nước, bởi vì tinh dịch sẽ hạn chế bị cô đặc hơn. Nếu như đang có chất kích thích như rượu, bia trong người thì tốt nhất là bạn không nên thực hiện xét nghiệm. Bởi vì, kết quả thu được sẽ không chính xác. Đối với những người đang bị viêm nhiễm, hay sốt cao, các bác sĩ cũng không khuyến khích họ thực hiện xét nghiệm vào thời điểm đó. Để thu được kết quả chính xác nhất, các bác sĩ khuyên nam giới nên đi thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ ít nhất là 2 lần. Thời gian nghỉ giữa 2 lần xét nghiệm thường sẽ từ 1 tuần đến 3 tuần. 3. Quá trình xét nghiệm Đầu tiên, người đàn ông sẽ được lấy mẫu tinh dịch. Họ sẽ thực hiện bằng cách thủ dâm, cũng có thể là thực hiện quan hệ tình dục, trong đó có dùng bao cao su chuyên dụng. Mẫu tinh dịch được đựng trong lọ vô trùng đặc biệt, đừng quên đậy kín nắp lọ và đưa tới phòng thí nghiệm ngay lập tức. Bởi vì để thu được kết quả chính xác nhất, mẫu tinh trùng phải được phân tích trong vòng 2 tiếng đồng hồ kể từ khi thu được mẫu. Vậy xét nghiệm này sẽ tập trung quan sát những yếu tố nào? Một số yếu tố rất quan trọng khi thực hiện xét nghiệm này đó là: tổng thể tích tinh dịch mẫu đã thu được, hình dạng, cấu trúc của tinh trùng. Ngoài ra, người ta còn phân tích được độ đặc, màu sắc, độ axit của mẫu xét nghiệm, số tinh trùng di động, nồng độ tinh dịch, độ vận động,… Đây là những yếu tố chủ yếu mà bác sĩ tập trung phân tích khi thực hiện xét nghiệm này. 4. Đây là nguyện vọng chính đáng của khách hàng khi họ đã chi ra khoản chi phí đắt đỏ để thực hiện dịch vụ. Nam giới có nguy cơ hiếm muộn hoặc vô sinh nên đi thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ để kiểm tra chất lượng tinh trùng để đảm hạnh phúc trọn vẹn trong tương lai!
medlatec
900
Dấu hiệu thoái hóa khớp gối Thoái hóa khớp Thoái hóa khớp là một rối loạn mãn tính làm tổn thương sụn và các mô xung quanh khớp. Sụn khớp có chức năng bảo vệ và giảm ma sát trong khớp và đóng vai trò như bộ giảm sóc. Thoái hóa ở khớp là loại tổn thương thường gặp nhất ở nhiều đối tượng người bệnh. Có 4 giai đoạn thoái hóa khớp. Trong đó giai đoạn 1 và giai đoạn 2 là giai đoạn sớm. Trong giai đoạn này bệnh nhân thường đến khám ít hơn. Chủ yếu người bệnh đến khám khi bệnh đã ở giai đoạn 3 và 4, lúc này bệnh đã trở nặng.Viêm khớp thoái hóa có thể ảnh hưởng tới mọi khớp trên cơ thể. Những khớp chịu ảnh hưởng nhiều như: cột sống, đầu gối, háng, khớp tay... Bên cạnh đó khi điều trị sớm kết quả cải thiện bệnh cũng đạt hiệu quả cao hơn rất nhiều.Ngoài nguyên nhân đến từ tuổi tác thì bệnh thoái hóa khớp còn đến từ những nguyên nhân như: béo phì, đi giày cao gót, yếu tố về gia đình hoặc chấn thương thể thao...Bệnh thoái hóa khớp nếu để lâu dài sẽ rất nguy hiểm gây đau nhức, biến dạng các khớp, gây khó khăn trong việc gấp duỗi.
vinmec
221
Bệnh viêm VA Trẻ em do sức đề kháng yếu nên rất dễ mắc bệnh viêm VA. Bệnh thường gặp ở trẻ 1-5 tuổi. Tuy không đe dọa tính mạng nhưng hay tái phát và thường gây ra nhiều biến chứng, bệnh còn làm ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ. VA là gì? VA là tổ chức lymphô nằm ở vòm mũi họng thuộc vòng bạch huyết Waldayer. Bình thường mọi trẻ em đều có VA từ khi sinh ra. VA phát triển mạnh từ 1-5 tuổi, sau đó teo đi khi trẻ lớn lên. Dấu hiệu nào báo hiệu bệnh? Bệnh viêm VA ở trẻ được chia thành 2 giai đoạn: viêm VA cấp tính và viêm VA mạn tính Viêm V.A cấp tính: Thường xảy ra ở trẻ từ 6 – 7 tháng tuổi đến 4 tuổi nhưng cũng có khi gặp ở trẻ lớn hơn. Trẻ bị sốt 38 – 39 độ C, cũng có thể sốt cao hơn, chảy mũi, lúc đầu chảy mũi trong, loãng, những ngày sau thường chảy mũi nhầy, mủ. Bệnh thường kèm theo ho, mệt mỏi, biếng ăn, quấy khóc, hơi thở hôi . Viêm VA là bệnh thường gặp và gây ảnh hưởng tới sức khỏe nên cần điều trị sớm Viêm V.A mạn tính: Khi bị viêm VA mạn tính, trẻ sẽ có biểu hiện nghẹt mũi về đêm, thậm chí tắc mũi hoàn toàn, trẻ phải thở bằng miệng, trẻ thường ngáy to khi ngủ với những cơn ngừng thở khi ngủ hết sức nguy hiểm. Nếu viêm V.A mạn tính kéo dài không được điều trị, trẻ bị thiếu oxy mạn tính có thể gây nên những biến đổi đặc trưng trên khuôn mặt của trẻ. Bệnh viêm VA có gây biến chứng gì không? Bệnh viêm VA nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như: Viêm phế quản: Là biến chứng thường gặp nhất của viêm V.A, sau vài ngày sốt, chảy mũi và ho, trẻ sốt cao hơn, ho nhiều dữ dội, thở khò khè và nhanh, nếu nặng trẻ có thể khó thở, tím tái. Khi gặp trường hợp này cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện. Viêm tai giữa: Cũng là một biến chứng thường gặp của V.A. Người bệnh có thể mắc viêm tai giữa cấp mủ là biến chứng của viêm V.A cấp. Viêm tai giữa thanh dịch hoặc mủ nhầy là biến chứng của viêm V.A mạn tính. Bệnh viêm VA có thể gây biến chứng viêm tai giữa, viêm phế quản…nếu không được điều trị sớm Ngoài hai biến chứng thường gặp này, viêm V.A còn có một số biến chứng khác như: viêm thanh quản hạ thanh môn, áp-xe thành sau họng… Cách điều trị viêm VA như thế nào? Tùy vào mức độ và tình trạng bệnh cụ thể mà có biện pháp điều trị viêm VA phù hợp. Nếu bị viêm VA cấp tính, không biến chứng sẽ được điều trị bằng thuốc hạ sốt, các thuốc làm loãng đờm giảm ho, các thuốc nhỏ mũi (nước muối sinh lý hoặc argyrol 1% hoặc 2% có tác dụng sát khuẩn và làm khô). Ngoài ra, việc làm sạch mũi thường xuyên là rất quan trọng. Dùng kháng sinh chỉ được thầy thuốc chỉ định trong những trường hợp nặng, có biến chứng hoặc đe dọa biến chứng. Nếu điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả, bệnh viêm VA đã tiến triển thành mạn tính thì người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật nạo VA. Khi nào thì nạo VA? Trẻ có chỉ định nạo VA khi: viêm VA mạn tính có nhiều đợt viêm bán cấp trong năm; viêm VA gây biến chứng như viêm tai giữa, viêm tai thanh dịch, viêm nhiễm đường hô hấp…; viêm VA gây ngủ ngáy, có cơn ngừng thở khi ngủ. Thường nạo VA khi trẻ trên 1 tuổi. Cha mẹ cần đưa bé đi khám để được chỉ định điều trị sớm bệnh viêm VA (ảnh minh họa)   Với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm cùng với sự đầu tư mạnh mẽ về trang thiết bị y tế sẽ giúp thăm khám, chẩn đoán và điều trị hiệu quả bệnh cho người bệnh. Đặc biệt, bệnh viện có áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ, giúp mang lại lợi ích tối đa cho mọi người bệnh.
thucuc
748
Thông tin hữu ích về vô sinh ở nam Vô sinh được định nghĩa khi vợ chồng quan hệ tình dục với tần suất bình thường, từ 2 - 3 lần trong 1 tuần nhưng sau 1 năm chung sống không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào mà người vợ vẫn chưa có thai thì được gọi là vô sinh. Vô sinh có thể xuất phát từ cả 2 phía, hoặc có thể chỉ do người vợ, hoặc chồng,... Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho bạn về vấn đề vô sinh ở nam. 1. Tìm hiểu về vô sinh ở nam? Theo các chuyên gia y tế, tỉ lệ vô sinh ở nữ chiếm 40%, vô sinh nam chiến 40% và do cả hai hoặc không rõ nguyên nhân chiếm 20%. Vô sinh được chia thành 2 loại chính: - Vô sinh nam nguyên phát: Vô sinh nguyên phát tức là nam giới chưa từng có con, là tình trạng vợ chồng sinh hoạt không sử dụng bất kỳ biện pháp phòng tránh nào trên 1 năm mà không thể có con và nguyên nhân do nam giới thì được gọi là vô sinh nguyên phát. - Vô sinh nam thứ phát: Vô sinh thứ phát xảy ra đối với các cặp vợ chồng đã có 1 con và mong muốn có con ở lần tiếp theo, không sử dụng bất kỳ biện pháp phòng tránh nào khi quan hệ tình dục trong một khoảng thời gian dài không thể có con, nguyên nhân chính là do nam giới, thì được gọi là vô sinh nam thứ phát. 2. Nguyên nhân gây bệnh vô sinh ở nam Hiện nay, các nghiên cứu y học chỉ ra có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng vô sinh nam, trong đó có một số nguyên nhân cụ thể bao gồm: - Các vấn đề về sinh lý nam: hay gặp là tình trạng rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, khó xuất tinh hay xuất tinh ngược dòng,... đây cũng là nhóm nguyên nhân hay gặp hiện nay, khiến nhiều cặp vợ chồng sau kết hôn mà gặp rất nhiều khó khăn trong việc quan hệ. - Chất lượng tinh trùng yếu, kém: có thể bạn xuất tinh nhiều, nhưng số lượng và chất lượng tinh trùng không tốt, tinh trùng dị dạng hoặc chuyển động kém,... Có một vài nghiên cứu chỉ ra rằng khoảng 13 - 15% trường hợp vô sinh là do yếu tố chất lượng tinh trùng kém. - Do các bất thường ở cơ quan tiết niệu sinh dục như viêm dinh và hẹp bao quy đầu, viêm tinh hoàn - mào tinh, giãn tĩnh mạch thừng tinh, tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ,... . - Do bất thường di truyền như đột biến mất đoạn gen AZF, do hội chứng Klinefelter ( 46-XXY),... đều dẫn tới việc người nam giới không thể có con do không sản xuất được tinh trùng. - Người làm việc áp lực, thường xuyên bị căng thẳng sẽ khiến chuyện chăn gối không được “viên mãn” là một trong số những nguyên nhân gây nên vô sinh, hiếm muộn. - Thói quen sử dụng nhiều rượu bia và chất kích thích, hút thuốc lá sẽ làm suy giảm chất lượng và số lượng tinh trùng, giảm ham muốn tình dục. Hơn nữa, những độc tố có chứa trong rượu bia sẽ gây rối loạn cương dương, là nguyên nhân làm ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng có con ở nam giới. - Mặc đồ bó sát là thói quen của rất nhiều nam thanh niên hiện nay, nhưng thói quen mặc đồ bó sát, khoe cơ bắp, sẽ khiến nhiệt độ tinh hoàn tăng nên gây cản trở tới quá trình sinh tinh, ảnh hưởng chức năng sinh sản. - Quan hệ tình dục bừa bãi trước khi kết hôn, hoặc quan hệ tình dục không an toàn, không chung thủy một vợ một chồng cũng là yếu tố nguy cơ dẫn tới vô sinh nam. Môi trường làm việc độc hại, tiếp xúc với nhiều hóa chất như cần sa, mực in, cồn công nghiệp hay thuốc trừ sâu, bức xạ,... gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe sinh sản. Ngoài ra, còn rất nhiều nguyên nhân dẫn tới vô sinh nam khác, có thể do tổn thương trong quá trình điều trị ung thư hay những nguyên nhân không thể xác định khác, hoặc nguyên nhân do di truyền,... 3. Triệu chứng bệnh vô sinh ở nam Vô sinh ở nam có rất nhiều triệu chứng khác nhau, có triệu chứng cụ thể, nhưng nếu không để ý sẽ có một vài triệu chứng ít biểu hiện ra bên ngoài: - Cơ quan sinh dục, cụ thể là bìu căng, sưng to và có biểu hiện đau. - Xuất tinh sớm, rối loạn cương dương, chưa đi chợ đã hết tiền. - Dương vật bị đau hoặc chảy mủ, mủ chảy ra có thể có màu vàng. - Dương vật khó cương cứng, hoặc rối loạn cương dương,... - Béo phì, rụng tóc, da khô và nhăn nheo,... kèm theo những bất thường như cơ thể đột nhiên ra nhiều mồ hôi, luôn có cảm giác lo âu, mỏi mệt. - Và quan trọng nhất là mặc dù hai vợ chồng quan hệ đều đặn thường xuyên trên 6 tháng mà chưa có kết quả. Bởi có người đàn ông nếu có vấn đề bất thường về sinh sản nhưng vẫn quan hệ tình dục bình thường, xuất tinh bình thường mà thông qua mắt thường không thể nhận biết được số lượng và chất lượng tinh trùng,... nên không thể tự đánh giá được kết quả của bản thân. Đối tượng nguy cơ dẫn tới vô sinh nam - Độ tuổi: Đàn ông trên 40 tuổi có khả năng sinh sản kém hơn những người trẻ hơn - Sử dụng thuốc lá: Hút thuốc có thể làm tăng nguy cơ rối loạn chức năng cương dương và số lượng tinh trùng ít ở nam giới - Sử dụng rượu: Đối với nam giới, việc sử dụng rượu nặng có thể làm giảm số lượng và khả năng di chuyển của tinh trùng - Thừa cân: số lượng tinh trùng của một người đàn ông và mức độ testosterone có thể bị ảnh hưởng nếu bị béo phì - Vấn đề tập thể dục: thiếu hoặc không tập thể dục đủ góp phần gây nên béo phì và làm tăng nguy cơ vô sinh. 4. Cần làm gì để phòng ngừa vô sinh ở nam? Các chuyên gia y tế chỉ ra rằng có rất nhiều cách để phòng ngừa vô sinh ở nam giới: - Bạn nên duy trì cân nặng cơ thể ở mức hợp lý, không để bị quá gầy hay quá béo, tránh trường hợp thừa hoặc thiếu cân. - Cần có chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý, ăn nhiều rau xanh, trái cây, uống đủ nước mỗi ngày từ 1,5 - 2 lít nước, không sử dụng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích, hạn chế dùng đồ ăn sẵn, nên chọn thực phẩm tươi, ăn chín uống sôi. - Luôn giữ tinh thần lạc quan, thoải mái tránh bị căng thẳng áp lực để nâng cao chất lượng cuộc sống chăn gối. - Khám sức khỏe định kỳ là một trong số những lựa chọn hoàn hảo để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời, giảm thiểu thời gian điều trị, ít tốn kém và ngăn ngừa những ảnh hưởng xấu tới tình trạng sức khỏe sinh sản. Các biện pháp chẩn đoán vô sinh ở nam Thông thường, bước đầu bác sĩ sẽ thăm hỏi về tiền sử bệnh lý, các bệnh lý di truyền trong gia đình, khám lâm sàng sau đó thực hiện một số xét nghiệm cơ bản như: - Xét nghiệm tinh dịch đồ giúp đánh giá chất lượng tinh trùng của nam giới. Để thực hiện xét nghiệm, bạn nên kiêng quan hệ tình dục từ 2-7 ngày. - Xét nghiệm nội tiết cơ bản: giúp định lượng các nội tiết tố LH, FSH, prolactin, estradiol, testosterone,... - Xét nghiệm di truyền: những xét nghiệm về nhiễm sắc thể, gen để đánh giá tình trạng, mức độ rối loạn của nhiễm sắc thể, gen, qua đó tìm ra nguyên nhân gây nên vô sinh hiếm muộn ở nam giới. Còn rất nhiều xét nghiệm khác, tùy vào từng đối tượng bệnh nhân bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phù hợp. Bên cạnh đó, siêu âm hệ tiết niệu, sinh dục, siêu âm tinh hoàn giúp phát hiện những bất thường ở tuyến tiền liệt, túi tinh, tinh hoàn, tĩnh mạch thừng tinh, mào tinh hoàn, đo kích thước tinh hoàn,... giúp bác sĩ có kết luận và đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất dành cho bạn
medlatec
1,466
Trẻ em mắc bệnh tim có nên chơi thể thao hay không? Trẻ em mắc bệnh tim có nên chơi thể thao hay không là vấn đề được rất nhiều phụ huynh có con đang bị bệnh tim quan tâm. Theo ý kiến từ các bác sĩ, mỗi đứa trẻ đều có một tình trạng bệnh khác nhau, nhưng hầu hết trẻ em đều có thể chơi đùa, hoạt động thể dục thể thao trong mức độ phù hợp với sức khoẻ của mình. 1. Trẻ em mắc bệnh tim có nên chơi thể thao hay không? Đối với nhiều trẻ em, thể thao là một phần không thể thiếu trong tuổi thơ và tuổi thiếu niên. Tuy nhiên khi trẻ đang mắc bệnh tim cha mẹ sẽ lo ngại về mức độ an toàn khi để trẻ chơi thể thao.Các bác sĩ chuyên khoa tim mạch cho biết, để biết chính xác trẻ em mắc bệnh tim có nên chơi thể thao hay không cần phải xem xét đến nhiều yếu tố. Trẻ em mắc bệnh tim có nên chơi thể thao hay không? Để cho bé có thể hoạt động vui chơi thể thao lành mạnh và an toàn, các bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng bệnh của các bé, sau đó đưa ra kết luận trẻ nên và không nên tham gia các môn thể thao nào, cần thiết phải điều chỉnh môi trường tập luyện và chơi đùa như thế nào để phù hợp nhất, an toàn nhất đối với trẻ.Các bác sĩ cho biết việc tham gia thể thao thường phụ thuộc vào tình trạng tim cụ thể của trẻ. Mỗi đứa trẻ sẽ có tình trạng bệnh khác nhau, ngay cả những đứa trẻ có cùng chẩn đoán bệnh cũng có thể có các triệu chứng khác nhau hoặc ở mức độ bệnh có thể nghiêm trọng hơn hoặc nhẹ hơn.Một số tình trạng tim mà trẻ có thể mắc phải và các môn thể thao phù hợp:Bệnh cơ tim hoặc các tình trạng ảnh hưởng đến cơ tim: Trái tim của trẻ có thể cứng lại, có mô sẹo, cơ tim trở nên to hơn hoặc dày hơn. Đối với những trẻ mắc căn bệnh này, chúng có nguy cơ cao bị ngừng tim đột ngột khi đang hoạt động. Trong đó, bệnh cơ tim phì đại là một trong những bệnh ẩn chứa nhiều nguy cơ nguy hiểm nhất. Tuy nhiên, không phải đứa trẻ mắc bệnh cơ tim nào cũng giống nhau. Vì vậy, một số trẻ vẫn có thể chơi các loại thể thao đã được bác sĩ cho phép hoặc thực hiện các hoạt động thể dục ở một mức độ an toàn theo khuyến nghị từ bác sĩ.Trẻ đã qua phẫu thuật tim: Trẻ có thể chơi bóng chày ở vị trí người bắt bóng nhưng không nên là người đánh quả bóng đầu tiên trong môn thể thao này để hạn chế trường hợp trẻ gắng sức khi đang chơi, gây ảnh hưởng đến tim mạch.Những trẻ cấy máy tạo nhịp tim hoặc máy khử rung tim: Cần tránh các môn thể thao gây va chạm và tác động lực mạnh vào cơ thể. Khi chơi các môn thể thao như bóng đá, bóng rổ, bóng chày... bóng có khả năng tác động vào ngực, bụng, từ đó gây ảnh hưởng đến thiết bị được cấy dưới da. Để giảm thiểu nguy cơ hỏng các thiết bị này, trẻ nên lựa chọn các môn thể thao khác để thay thế. Trẻ em cấy máy tạo nhịp tim cần tránh tham gia các môn thể thao gây va chạm và tác động lực mạnh vào cơ thể Tuy nhiên, những khuyến cáo và hướng dẫn trẻ em chơi thể thao có thể thay đổi theo thời gian. Trước kia, tất cả trẻ mắc bệnh rối loạn nhịp tim thường được khuyên không nên tham gia thể thao. Nhưng ngày nay, lời khuyên đó không phải lúc nào cũng đúng, các bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng bệnh để đưa ra hướng dẫn tập luyện phù hợp với trẻ. 2. Những điều cần lưu ý trước khi chơi thể thao Phụ huynh và trẻ cần phải có một cuộc thảo luận trước khi trẻ bắt đầu chơi thể thao. Bác sĩ sẽ xác định những nguy cơ mà trẻ có thể gặp phải khi đang chơi trên sân, xác định trẻ có thể tham gia các môn thể thao nào và đưa ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả. 2.1 Sàng lọc tim trước khi tham gia để biết trẻ mắc bệnh tim có nên chơi thể thao không Khám sức khỏe tim mạch là một trong những bước quan trọng nhất vì đây là bước đầu xác định tình trạng bệnh, là tiền đề để bác sĩ đưa ra các chẩn đoán quan trọng và định hướng hoạt động thể dục thể thao hiệu quả cho trẻ.Bác sĩ sẽ đưa ra hướng dẫn cụ thể về các môn thể thao mà trẻ có thể tham gia, trẻ nên chơi thể thao như thế nào, vào thời điểm nào và trong thời gian bao lâu là an toàn nhất.Quá trình sàng lọc, thăm khám tim mạch rất quan trọng vì có khả năng xảy ra tình trạng tử vong do bị ngừng tim đột ngột khi đang tham gia hoạt động thể thao. Những trường hợp tử vong này khá hiếm, xảy ra với tỷ lệ từ 1/ 50.000 đến 1/300.000 người, nhưng vẫn có thể xảy ra. Bác sĩ sẽ thăm khám sức khỏe tim mạch của trẻ và đưa quyết định trẻ em mắc bệnh tim có được chơi thể thao hay không? 2.2 Hồi sức tim phổi (CPR) Hồi sức tim phổi (CPR) là một kỹ năng sống quan trọng mà bất kỳ ai cũng nên có, đặc biệt là những gia đình có trẻ em mắc bệnh tim nặng. Kỹ năng hô hấp nhân tạo có thể giúp ba mẹ cấp cứu kịp thời cho trẻ ở các trường hợp khẩn cấp. Đây là một trong những giải pháp phòng ngừa rủi ro được các bác sĩ đánh giá cao.Khi xảy ra một sự cố về tim mạch, người thân có thể hô hấp nhân tạo cho trẻ trong lúc chờ cấp cứu đến, nhờ đó có thể kéo dài thời gian sống và nâng cao tỷ lệ cứu sống bệnh nhân đó.Chính vì thế, để bảo vệ tốt trẻ mắc bệnh tim, bác sĩ khuyên mọi người xung quanh trẻ (người nhà, giáo viên, huấn luyện viên thể thao của trẻ...) nên tham gia các khóa học để biết hô hấp nhân tạo đúng cách.
vinmec
1,112
Công dụng thuốc Kefodox Thuốc Kefodox là thuốc được bào chế dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da, đường tiết niệu. Thuốc Kefodox có thành phần chính là kháng sinh Cefpodoxim. Liều dùng, cách dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Kefodox sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Kefodox là thuốc gì? Thuốc Kefodox là thuốc gì? Kedofox là thuốc kháng sinh có thành phần chính Cefpodoxim, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phổi, nhiễm lậu cầu, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. Với dạng bào chế là viên nén bao phim, thuốc Keofodox được sử dụng theo đường uống, hàm lượng Cefpodoxim trong thuốc có thể là 100mg hoặc 200mg tùy với cách sản xuất của các hãng dược. 2. Công dụng thuốc Kefodox Công dụng chính của thuốc Kefodox chính là kháng khuẩn, tiêu diệt vi khuẩn dựa vào hoạt chất chính Cefpodoxim.Cefpodoxim thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 3 với phổ kháng khuẩn rộng bao gồm các cầu khuẩn Gram dương, liên cần khuẩn và cả vi khuẩn Gram âm. Ở những quốc gia có tỷ lệ kháng kháng sinh thấp trên thế giới, kháng sinh này được nghiên cứu có độ bền cao với các đợt tấn công của beta-lactamase tạo ra bởi khuẩn Gram âm và dương.Cefpodoxim có tác dụng acyl hóa các enzymes transpeptidase gắn kết màng của vi khuẩn; điều này dẫn đến sự liên kết chéo từ các chuỗi peptidoglycan của vi khuẩn bị đứt gãy, do đó thành tế bào của vi khuẩn sẽ kém bền.Về phổ kháng khuẩn, Kefodox có tác dụng kháng khuẩn ở những chủng Gram âm và Dương, đặc biệt ổn định với beta-lactamase. Phổ kháng khuẩn của thuốc Kefodox bao gồm Staphylococcus aureus ngoại trừ Staphylococci đề kháng methicillin,Streptococcus pneumoniae, Streptoccocus pyogenes, Streptococcus agalactiae, Streptococcus spp. Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với Kefodox bao gồm các chủng vi khuẩn có khả năng sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase: H. influenzae, Moraxella catarrhalis, H. para- influenzae, Neisseria gonorrhoea, Neisseria meningitidis, E. coli, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Klebsiella pneumoniae, Citrobacter diversus. Kefodox cũng hiệu quả đối với Peptostreptococcus spp.Thuốc Kefodox hấp thu tốt ở đường tiêu hóa sau khi bệnh nhân uống thuốc. Với liều 100mg, nồng độ trung bình trong huyết tương của thuốc có thể đạt được là 1,4mcg/ml đạt được trong vòng 2 giờ sau khi dùng thuốc. 40% liều lượng thuốc uống được gắn cùng với protein huyết tương. Thời gian bán hủy trong huyết thương của Kefodox là 2,8 giờ đồng hồ.Về mức độ thải trừ, thuốc Kefodox được thải trừ dưới dạng không chuyển hóa qua thận, 33% thải trừ qua nước tiểu chủ yếu. 3. Chỉ định dùng thuốc Kefodox Thuốc kháng sinh Kefodox với dạng bào chế là viên nén bao phim có hai hàm lượng là 100mg và 200mg được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan, viêm họngĐiều trị viêm phổi cộng đồngĐiều trị nhiễm lậu cầu chưa xuất hiện biến chứngĐiều trị nhiễm trùng đường tiểu chưa xuất hiện biến chứngĐiều bị nhiễm khuẩn da và nhiễm khuẩn cấu trúc da 4. Chống chỉ định dùng thuốc Kefodox Thuốc Kefodox thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, do đó chống chỉ định của thuốc này khi người bệnh có tiền sử quá mẫn, dị ứng với nhóm kháng sinh Cephalosporin trước đây. 5. Liều dùng & cách dùng Kefodox Cách dùng thuốc Kefodox. Thuốc Kefodox được dùng theo đường uống, hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Liều dùng thuốc Kefodox ở người lớn. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: 100mg/lần, cách 12 giờ uống 1 lần, liều dùng trong 10 ngày.VIêm phổi cấp tính cộng đồng: 200mg/lần, cách 12 giờ uống 1 lần, liều dùng trong 14 ngày. Nhiễm lậu cầu chưa biến chứng: Liều duy nhất 200mg. Nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng: 100mg/lần, 12 giờ uống 1 lần, liều dùng trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn da và nhiễm khuẩn cấu trúc da: 400mg/lần, 12 giờ uống 1 lần, liều dùng từ 7-14 ngày.Liều dùng thuốc Kefodox ở trẻ em. Viêm tai giữa cấp tính: 10 mg/kg thể trạng/ngày (liều tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần uống), liều dùng trong 10 ngày.Viêm amindan và viêm họng: 10 mg/kg thể trạng/ngày (liều tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần uống), liều dùng trong 10 ngày.Ở các bệnh nhân suy thận thì nên dùng Cefpodoxime với khoảng cách giữa 2 liều là 24 giờ. Với bệnh nhân suy gan dùng thuốc Kefodox để điều trị nhiễm khuẩn, không cần điều chỉnh liều. 6. Tác dụng phụ thuốc Kefodox Kefodox là một trong những thuốc kháng sinh có các tác dụng phụ được ghi nhận ở thể nhẹ và hầu như chỉ là thoáng qua. Một số tác dụng phụ khi dùng thuốc Kefodox được liệt kê như sau. Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràngĐau đầu nhẹ. Các phản ứng hiếm gặp là chóng mặt, nổi ban, ngứa, tăng tiểu cầu, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Kefodox
vinmec
878
Điều trị polyp đại tràng thế nào? Polyp đại tràng là bệnh đường tiêu hóa khá phổ biến tại Việt Nam. Điều trị polyp đại tràng thế nào? Liệu có phải mổ không là những câu hỏi được đông đảo bạn đọc quan tâm. Polyp đại tràng là gì? Polyp đại tràng là cụm từ chuyên môn y học để chỉ các tổ chức tân sinh được tạo ra do sự tăng sinh tổ chức quá mức phát triển thành khối u lồi vào trong lòng đại tràng hoặc phẳng. Phần lớn polyp đại tràng là tổ chức lành tính, không phải là ung thư. Polyp đại trực tràng khá thường gặp, đặc biệt là ở người trên 50 tuổi. Polyp đại tràng có nhiều loại khác nhau Nội soi đại tràng là cách tốt nhất phát hiện các bất thường tại đại tràng. Nếu có nghi ngờ ung thư, bác sĩ có thể chỉ định sinh thiết. Để chẩn đoán polyp đại tràng cần: chụp đại tràng có chuẩn bị (thụt tháo và thuốc cản quang), nội soi đại tràng kết hợp sinh thiết (nếu cần), chụp cộng hưởng từ… Điều trị polyp đại tràng thế nào? Nguy cơ nguy hiểm nhất của polyp đại tràng đó là phát triển ác tính hóa polyp thành ung thư đại tràng, tuy nhiên không phải tất cả các loại polyp đại tràng đều có nguy cơ ác tính hóa thành ung thư. Theo thống kê, với một polyp kích thước khoảng 1 cm thì có tỉ lệ 1/6 biến thành ung thư sau 10 năm. Ung thư biểu mô chuyến 95% ung thư đại trực tràng. Đây là ung thư khởi phát từ các tế bào tuyến nằm bên trong đại tràng và trực tràng. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Nếu polyp nhỏ, không gây ra các dấu hiệu bất thường thì có thể không cần phải điều trị. Trong trường hợp có nhiều polyp hoặc polyp có kích thước lớn hoặc đã gây biến chứng (đau bụng, chảy máu, nôn, buồn nôn…) cần được được hội chẩn sớm để chỉ định phẫu thuật cắt bỏ, nhằm ngăn ngừa xuất hiện ung thư. Phẫu thuật cắt bỏ polyp đại tràng, hiện nay có nhiều kỹ thuật khác nhau, nếu khối u kích thước nhỏ có thể được cắt qua nội soi đại tràng. Trong các trường hợp khối u lớn có thể mổ nội soi hay mổ mở ổ bụng nhằm mang lại lợi ích tốt nhất cho người bệnh. Sau khi đã loại bỏ polyp có thể sử dụng một số thuốc nhằm hạn chế polyp tái phát.
thucuc
447
Thuốc giãn cơ trơn niệu quản sử dụng trong điều trị sỏi tiết niệu Thuốc giãn cơ trơn niệu quản có tác dụng giảm đau và giãn cơ trơn niệu quản giúp viên sỏi dễ dàng di chuyển thoát ra ngoài. Cùng tìm hiểu về thuốc giãn cơ trơn niệu quản điều trị sỏi tiết niệu trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc giãn cơ trơn niệu quản hoạt động như thế nào? Trong cơ thể con người có 3 loại cơ là cơ vân, cơ tim và cơ trơn. Cơ trơn hay còn được gọi là cơ tạng, cơ trơn bao quanh các tạng rỗng (đường ruột) hay các ống dẫn trong cơ thể con người (đường tiết niệu, đường mật, tử cung, phế quản…). Khi cơ thể không điều khiển được sự hoạt động của cơ trơn sẽ tạo ra sự co thắt của cơ này ngoài ý muốn. Cơ trơn co thắt không điều khiển được gây ra tình trạng đau đớn. Cơ trơn niệu quản co thắt gây cản trở sự bài xuất của nước tiểu và các viên sỏi nhỏ. Thuốc giãn cơ trơn niệu quản là một trong những loại thuốc trong điều trị bệnh sỏi niệu quản và sỏi tiết niệu. Thuốc giãn cơ trơn niệu quản có tác dụng làm giãn cơ trơn niệu quản, giảm cường độ và nhịp độ co bóp của cơ trơn niệu quản, từ đó giúp giảm đau. Khi sử dụng thuốc giãn cơ trơn niệu quản cũng cần đặc biệt lưu ý vì thuốc có thể làm mờ đi triệu chứng của bệnh. Khiến bệnh trở nặng hoặc xuất hiện những phản ứng của cơ thể. Thuốc giãn cơ trơn niệu quản giúp giảm đau, giảm co thắt co trơn niệu quản 2. Thuốc giãn cơ trơn niệu quản thường dùng Có nhiều loại thuốc giãn cơ trơn niệu quản nhưng thường gặp nhất là hai loại drotaverin và alverin citrate. 2.1. Thuốc giãn cơ trơn niệu quản drotaverin – Có 2 dạng bào chế là dạng uống và dạng tiêm, chúng có tác dụng như nhau. – Dạng uống sẽ hấp thụ hoàn toàn sau 12 phút kể từ khi uống. – Dạng tiêm sẽ bắt đầu có tác dụng sau khi tiêm từ 2 đến 4 phút, tối đa là 30 phút sau tiêm. – Thuốc điều trị sỏi tiết niệu có tác dụng giảm các cơn đau quặn thận do sỏi gây ra, giảm co thắt đường tiết niệu (niệu quản) do sỏi, viêm nhiễm, ứ đọng nước tiểu gây ra. – Tác dụng phụ của thuốc: Gây buồn nôn và nôn, gây chóng mặt, nhức đầu, hồi hộp đánh trống ngựa. Với một số trường hợp tiêm tĩnh mạch có thể gây tụt huyết áp. Do đó khi thao tác tiêm, cần tiêm thật chậm. – Đối với bệnh sỏi mật, thuốc có thể làm lu mờ triệu chứng bệnh dẫn đến bệnh trở nặng lúc nào không hay. Không được tự ý sử dụng drotaverin, cần sử dụng theo liều lượng kê đơn của bác sĩ chuyên khoa. Có nhiều loại thuốc giãn cơ trơn nhưng thường gặp nhất là hai loại Drotaverin và Alverin citrate 2.2. Thuốc giãn cơ trơn niệu quản Alverin citrat – Thuốc có tác dụng trực tiếp lên cơ trơn niệu quản, làm giúp giảm sưng phù và cơn đau co thắt. – Thuốc còn thường được dùng giảm đau trong viêm loét dạ dày – tá tràng, bệnh đường ruột, viêm đại tràng… – Tác dụng phụ của thuốc thường gặp là buồn nôn, nôn và chóng mặt, hiện tượng tiểu ra máu, táo bón hoặc sốt. Khi thấy bất cứ một hiện tượng bất thường nào khác cần ngừng thuốc và đến bệnh viện càng sớm càng tốt. 3. Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc giãn cơ trơn niệu quản – Một số loại thuốc giãn cơ trơn có thể khiến người bệnh bị nghiện khi sử dụng. Do đó, không bao giờ được tự ý sử dụng thuốc. Cần tuân thủ nghiêm ngặt liều dùng và cách dùng do bác sĩ chỉ định. – Đây là nhóm thuốc có tác động lên hệ thần kinh trung ương, do đó nếu sử dụng quá liều sẽ dẫn đến ảo giác và gây sốc. – Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương cũng khiến bạn buồn ngủ, mất tập trung… – Khi sử dụng thuốc bạn nên kiêng tuyệt đối các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá… – Nếu bệnh nhân tuổi cao, có bệnh nền như cao huyết áp, tiểu đường, suy gan, suy thận hãy nói cho bác sĩ thăm khám và kê đơn cho bạn. 4. Lời khuyên cho bệnh nhân bị sỏi niệu quản – Đối với mọi bệnh lý sỏi tiết niệu nói chung và bệnh sỏi niệu quản nói riêng cần lưu ý đầu tiên phải uống đầy đủ nước mỗi ngày. Cơ thể đủ nước giúp tăng cường bài tiết nước tiểu. Sỏi tiết niệu khi kích thước nhỏ sẽ có cơ hội đào thải ra khỏi cơ thể theo đường tiểu. – Hạn chế ăn mặn, theo khuyến cáo không nên ăn quá 2g muối mỗi ngày. Tránh ăn các thực phẩm có nồng độ muối cao như cá muối, thịt muối. – Giảm ăn các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt trâu, thịt dê… Thay vào đó ăn các loại thịt gia cầm như gà, ngan, vịt… – Tăng cường bổ sung các loại rau xanh, trái cây tươi để bổ sung khoáng chất và vitamin cho cơ thể… – Không nên nhịn tiểu vì làm nước tiểu ứ đọng, tạo điều kiện cho sỏi hình thành. – Thường xuyên vận động thể chất giúp cơ thể khỏe mạnh. – Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm nguy cơ bệnh tật bên trong cơ thể. Với sỏi niệu quản và sỏi tiết niệu, thăm khám sớm xử lý khi viên sỏi có kích thước nhỏ sẽ dễ dàng hơn. Người bị sỏi tiết niệu nói chung nên tăng cường thực phẩm từ rau xanh và trái cây tươi 5. Các phương pháp điều trị dứt điểm sỏi niệu quản hiện nay Việc sử dụng thuốc giãn cơ trơn niệu quản có tác dụng giảm đau, giãn niệu quản tạo điều kiện cho những viên sỏi nhỏ có thể thoát theo đường nước tiểu. Tuy nhiên, thuốc không điều trị được những trường hợp có sỏi lớn. Hiện nay, có ba phương pháp tán sỏi tiết niệu công nghệ cao an toàn, không mổ, không đau giúp ích rất lớn trong điều trị dứt điểm sỏi tiết niệu. Ba phương pháp tán sỏi công nghệ cao đó là: – Công nghệ tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể: Dùng máy tán sỏi phá vỡ viên sỏi từ bên ngoài cơ thể bằng sóng xung kích. Phương pháp tán sỏi này hoàn toàn không xâm lấn, an toàn, không đau… – Công nghệ tán sỏi tiết niệu qua da: Tán sỏi tiết niệu thông qua một đường hầm nhỏ được tạo trên da xuyên vào vùng có sỏi. Đường kính đường hầm nhỏ chỉ khoảng 5mm – 1cm. Công nghệ tán sỏi này xâm lấn cực nhỏ, ít chảy máu, hạn chế nhiễm trùng tối đa… – Công nghệ tán sỏi nội soi ngược dòng: Tán sỏi tiết niệu thông qua cơ chế nội soi theo đường tự nhiên. Không mổ, không đau, điều trị sỏi tối đa trong lần tán đầu tiên… Sỏi niệu quản nói riêng và sỏi tiết niệu nói chung thường gặp ở Việt Nam. Thuốc giãn cơ trơn niệu quản được chỉ định trong điều trị sỏi tiết niệu. Thuốc chủ yếu có tác dụng giảm đau do đó cần tuân thủ chỉ định sử dụng từ bác sĩ chuyên khoa.
thucuc
1,316
Có polyp ở đại trực tràng xử lý như thế nào? Các trường hợp thực hiện nội soi tiêu hóa phát hiện có polyp ở đại trực tràng, khi có chỉ định cắt, bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ ngay trong quá trình nội soi để ngăn ngừa nguy cơ phát triển ác tính sau này.  1. Tìm hiểu thông tin polyp đại trực tràng 1.1. Polyp ở đại trực tràng là gì? Polyp đại trực tràng là những tổn thương lồi bất thường, những tổ chức tổn thương tân tạo phát triển bất thường ở đại trực tràng. Polyp đa phần đều là lành tính nhưng theo thời gian nếu không được theo dõi có thể âm thầm tăng sinh kích thước to dần hoặc biến đổi tế bào. Các trường hợp này sẽ có nguy cơ trở thành ung thư nên tuyệt đối không thể chủ quan. Polyp là những khối lồi phát triển bất thường ở thành đại trực tràng. 1.2. Triệu chứng khi có polyp ở đại trực tràng Hầu hết các polyp đại trực tràng không gây ra nhiều triệu chứng nên nhiều trường hợp được tình cờ phát hiện thông qua kiểm tra định kỳ hoặc từ chẩn đoán một bệnh khác. Tuy nhiên, ở một số trường hợp có polyp sẽ dẫn tới một số triệu chứng xuất hiện như sau: Chảy máu từ trực tràng: Người bệnh đi ngoài ra máu hoặc máu dính trên đồ lót hoặc giấy vệ sinh. Đây có thể là dấu hiệu của polyp đại trực tràng, ung thư hoặc các bệnh khác ví dụ như bệnh trĩ hay bị nứt hậu môn. Thay đổi thói quen đại tiện: Người bệnh bị táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài hơn một tuần có thể nghi ngờ về sự hiện diện của một polyp to ở đại  trực tràng. Đau bụng, buồn nôn hoặc nôn (triệu chứng hiếm gặp): Một polyp đại trực tràng lớn có thể gây cản trở đường ruột và dẫn đến đau quặn bụng cùng cảm giác buồn nôn và ói mửa (tắc ruột). Thiếu máu: Tình trạng chảy máu từ polyp có thể xảy ra từ từ. Chảy máu mạn tính sẽ gây thiếu sắt, thiếu máu. Nếu thiếu máu nặng sẽ khiến người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi và khó thở. 2. Polyp ở đại trực tràng có nguy hiểm không? Thông thường polyp đại trực tràng đều lành tính và không gây ra những ảnh hưởng rõ rệt. Nhưng không vì thế mà người bệnh có thể mặc kệ, chủ quan. Theo thống kê, có khoảng 90% trường hợp ung thư đại trực tràng được phát triển từ polyp. Ung thư đại trực tràng là một trong những loại ung thư phổ biến hàng đầu gặp phải ở cả nam và nữ. Vì vậy, với các trường hợp nghi ngờ về polyp đại tràng, có máu trong phân, đột ngột bị tiêu chảy hoặc táo bón bất thường và kéo dài trong nhiều ngày thì bạn nên đi khám càng sớm càng tốt để được chẩn đoán chính xác bệnh cũng như lên phương án điều trị đúng cách. Sự có mặt của polyp đại tràng liên quan mật thiết với sự phát sinh ung thư đại trực tràng vì vậy việc phát hiện sớm và điều trị sớm polyp là một biện pháp quan trọng đề phòng ngừa nguy cơ phát triển ung thư sau này. 3. Cần làm gì khi có polyp 3.1. Thăm khám chuyên khoa và nội soi đại tràng Khi gặp phải những dấu hiệu bất thường nghi ngờ về polyp đại trực tràng, người bệnh nên chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán chính xác về bệnh. Nội soi đại tràng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiêu chuyển giúp phát hiện mọi bất thường cũng như bệnh lý đường tiêu hóa. Ống nội soi mềm quan sát kỹ càng bên trong thành đại trực tràng, trong trường hợp có polyp, bác sĩ có thể trực tiếp cắt bỏ ngay trong quá trình nội soi khi có chỉ định. Nội soi đại trực tràng giúp phát hiện mọi bất thường và bệnh lý ở đường tiêu hóa dưới. 3.2. Tiến hành cắt bỏ polyp đại trực tràng qua nội soi Thực tế là polyp không thể tự triệt tiêu hay được điều trị khỏi bằng thuốc. Đối với các trường hợp có polyp đại tràng có chỉ định cắt, bác sĩ sẽ cắt bỏ ngay trong quá trình thực hiện nội soi để ngăn ngừa nguy cơ phát triển ác tính. Thông thường, đối với polyp đại tràng từ 5mm trở lên, bác sĩ sẽ loại bỏ ngay trong quá trình nội soi, đồng thời thực hiện sinh thiết để xem có chứa tế bào ung thư hay không. Đối với những polyp nhỏ hơn và không gây triệu chứng có thể chưa cần cắt bỏ ngay nhưng phải được theo dõi định kỳ qua nội soi. Cá biệt, ở một số trường hợp dù polyp đại tràng kích thước nhỏ dưới 5mm nhưng bề mặt sần sùi, sung huyết, giống khối u ác tính vẫn sẽ được chỉ định cắt bỏ ngay và làm sinh thiết. Hiện nay, cắt polyp qua nội soi được đánh giá là phương pháp an toàn, loại bỏ nhanh khối polyp đại tràng mà không cần thực hiện mổ mở. Sau cắt polyp, hầu hết các trường hợp người bệnh không cần nằm viện, có thể về nhà ngay và sinh hoạt làm việc bình thường. 3.3. Thực hiện chế độ ăn và thói quen sinh hoạt hợp lý Với người bệnh sau cắt polyp cần chú ý về chế độ ăn để không ảnh hưởng tới vết cắt cũng như tốt cho quá trình hồi phục. Trong 1 tuần đầu sau cắt polyp, người bệnh chỉ nên ăn thức ăn mềm như cháo, súp, không nên mang vác vật nặng hay làm việc quá sức. Sau đó có thể trở lại chế độ ăn như bình thường. Chú ý ăn đủ lượng canxi, ăn thêm các loại rau quả, ngũ cốc. Người bệnh cần hạn chế mỡ, đồ ăn khó tiêu và rượu, bỏ thuốc lá. Bên cạnh chế độ ăn, người bệnh cần thường xuyên luyện tập thể dục, nghỉ ngơi điều độ và duy trì cân nặng bình thường. Sau cắt polyp, người bệnh ưu tiên đồ ăn dễ tiêu hóa như cháo, súp. 3.4. Tuân thủ thăm khám theo dõi định kỳ Sau khi cắt bỏ thành công polyp đại tràng, người bệnh cần tuân thủ chế độ thăm khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm theo dõi quá trình lành vết cắt cũng như có tổn thương mới hình thành hay sót lại không. Về lịch tái khám cụ thể được khuyến cáo như sau: – Cắt polyp đại trực tràng sau 1 năm cần phải tiến hành nội soi lại. – Sau 1 năm soi lại không phát hiện bất thường thì có thể soi lại sau 3 năm. – Sau 3 năm kiểm tra lần nữa không phát hiện bất thường thì có thể 5 năm sau kiểm tra lại. – Sau 5 năm kiểm tra lại vẫn không có bất thường gì nữa thì khuyến cáo người bệnh 10 năm kiểm tra lại. – Sau 10 năm kiểm tra không có bất thường thì người bệnh sẽ không cần kiểm tra tiếp, nguy cơ ung thư sẽ không có nữa. Hiện này, các trường hợp nội soi có polyp ở đại trực tràng rất phổ biến. Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế đưa ra, mỗi người từ 50 tuổi cần chủ động nội soi dạ dày đại tràng kể cả khi không có triệu chứng để tầm soát tốt bệnh lý cũng như ung thư đường tiêu hóa.
thucuc
1,319
Ứng dụng kỹ thuật mới xác định đột biến gen EGFR cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Ung thư phổi là bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới. Theo GLOBOCAN 2012, trên thế giới: Ung thư phổi đứng hàng thứ 3 về tỷ lệ mắc và đứng hàng đầu về tỷ lệ tử vong, tại Việt Nam: đứng hàng đầu về tỷ lệ mắc và đứng thứ 2 về tỷ lệ tử vong. Ung thư phổi bao gồm 2 nhóm chính: ung thư phổi không tế bào nhỏ (non-small cell lung cancer - NSCLC) và ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC). Khoảng 85% số ca ung thư phổi là NSCLC và khoảng 75% NSCLC được phát hiện ở giai đoạn tiến triển hoặc di căn [1]. Hiện nay, nhiều phương pháp điều trị đích đã được sử dụng trong lâm sàng để điều trị ung thư với ưu điểm là chỉ diệt tế bào ung thư, tế bào bình thường giữ nguyên. Với sự phát triển của ngành sinh học phân tử, đột biến gen EGFR (Epidermal Growth Factor Receptor - thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì) được phát hiện trên bệnh NSCLC (với tỉ lệ từ 10-20% trên bệnh nhân ở châu Âu, châu Mỹ và 30-60% trên bệnh nhân thuộc chủng tộc Đông Á. Đặc biệt theo nghiên cứu Pioneer, bệnh nhân NSCLC nữ có tỷ lệ đột biến EGFR cao hơn nam lần lượt chiếm 64,2% và 35,8%. Các thuốc điều trị đích loại phân tử nhỏ ức chế tyrosin kinase như: Erlotinib (Tarceva) và Gefitinib (Iressa) giúp ức chế hoạt tính tyrosin kinase của EGFR đã được chỉ định và điều trị thành công cho các bệnh nhân NSCLC. Nghiên cứu cho thấy nhóm bệnh nhân mang đột biến gen EGFR đáp ứng tốt với liệu pháp điều trị này, ngoại trừ những bệnh nhân mang đột biến T790M của gen EGFR [2]. Vì vậy, Hội ung thư lâm sàng Hoa Kỳ khuyến cáo xét nghiệm phát hiện đột biến gen EGFR cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ nên làm thường quy trước khi điều trị các thuốc ức chế tyrosin kinase [3]. Đây là xét nghiệm rất cần thiết cho việc chỉ định điều trị hợp lý và hiệu quả cho bệnh nhân NSCLC. 1. Điều này rất có giá trị trong chẩn đoán và điều trị vì tỷ lệ bệnh nhân có đột biến trên Exon 19 là cao nhất 9 (>50%) so với các Exon khác. Các đột biến trên gen EGFR xảy ra tại nhiều vị trí khác nhau. CHỈ ĐỊNH Những bệnh nhân cần xét nghiệm đột biến gen EGFR nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị, tiên lượng, nghiên cứu khoa học… như: - Bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ mọi giai đoạn; - Bệnh nhân ung thư hậu môn; - Bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm ác tính độ IV tại não (glioblastoma multiforme grade IV). 3. MẪU BỆNH PHẨM - Mẫu mô vùi Paraffin đã được chẩn đoán kết quả mô bệnh học. - Lát cắt sinh thiết cố định trên trên lam kính chưa nhuộm HE vì hóa chất nhuộm có thể ức chế phản ứng PCR. - Mẫu máu toàn phần của bệnh nhân đã được chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ. - Mẫu sinh thiết tươi được bảo quản (cố định bằng cồn tuyệt đối hoặc formol 10%) trước đó đã được nhuộm tiêu bản HE và xác định có tế bào ung thư. - Dịch chọc hút màng phổi, dịch tế bào chọc hạch di căn ung thư. đã được nhuộm tiêu bản HE và xác định có tế bào ung thư. 4. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM Xét nghiệm đột biến EGFR trên kit Cobas® EGFR Mutation Test v2 là xét nghiệm được tối ưu làm trên mẫu mô vùi parafin và mẫu máu toàn phần. Các bệnh phẩm khác như dịch màng phổi, dịch chọc hạch, mô tươi… không được ưu tiên lựa chọn. 1. A comparison of Direct sequencing, Pyrosequencing, High resolution melting analysis, Thera Screen Dx S, and the K-ras Strip Assay for detecting KRAS mutations in non small cell lung carcinomas Journal of Experimental & Clinical Cancer Research 2012. 2. Reade CA, Ganti AK (2009) “EGFR targeted therapy in non-small cell lung cancer: potential role of cetuximab” Biologics 3: 215-224. 3. Li H. et al. (2014) “Primary concomitant EGFR T790M mutation predicted worse prognosis in non-small cell lung cancer patients” Onco Targets Ther. 7:513-24. 4. Keedy VL et al. (2011) “American Society of Clinical Oncology Provisional Clinical Opinion: Epidermal Growth Factor Receptor (EGFR) Mutation Testing for Patients With Advanced Non–Small-Cell Lung Cancer Considering First-Line EGFR Tyrosine Kinase Inhibitor Therapy” JCO 29(15): 2121-2127. 5. EGFR XL Strip Assay® Instructions of Use 5-630 Vienna Lab Diagnostics Gmb H. 6. QIAamp® DNA FFPE Tissue Handbook June 2012;QIAGEN Sample and Assay Technologies.
medlatec
805
Địa chỉ xét nghiệm ADN Khánh Hòa uy tín về xét nghiệm huyết thống Xét nghiệm ADN huyết thống để xác định mối quan hệ ruột thịt là phương pháp cho kết quả chính xác nhất tính đến thời điểm hiện tại. 1. Một số vấn đề cơ bản về xét nghiệm ADN 1.1. Như thế nào là xét nghiệm ADN? Xét nghiệm ADN là gì hình thức phân tích các thông tin có liên quan đến ADN nhiễm sắc thể để phục vụ cho các vấn đề có liên quan đến di truyền. Mẫu xét nghiệm ADN thường được sử dụng là: da, tóc, máu, móng tay, cuống rốn của trẻ sơ sinh. Quá trình phân tích ADN được thực hiện bởi hệ thống bác sĩ chuyên môn cao có sự hỗ trợ của hệ thống máy móc hiện đại. Nhờ đó mà phát hiện được các bệnh lý liên quan. 1.2. Ý nghĩa của việc xét nghiệm ADN Ý nghĩa của xét nghiệm ADN nằm trong chính mục đích của việc thực hiện xét nghiệm: - Xét nghiệm ADN huyết thống. - Sàng lọc và chẩn đoán tiền phôi ở các cặp vợ chồng hiếm muộn. - Với thai nhi: sàng lọc các hội chứng di truyền do bất thường nhiễm sắc thể của thai nhi, nhờ đó mà trẻ sau sinh có được sự chuẩn bị tốt nhất để bảo vệ sức khỏe trong tương lai. - Với các cặp vợ chồng: sàng lọc bệnh lý di truyền để tạo tiền đề sinh con khỏe mạnh và phát triển bình thường. 1.3. Đối tượng của xét nghiệm ADN Trước khi đi tìm địa chỉ xét nghiệm ADN Khánh Hòa thì bạn nên nắm được đối tượng của loại xét nghiệm này. Về cơ bản, đây là xét nghiệm được ưu tiên thực hiện trong các trường hợp: - Tiền hôn nhân: xét nghiệm nhằm mục đích đảm bảo cả vợ và chồng đều không có bất thường gì về nhiễm sắc thể. - Nghi ngờ bệnh lý có liên quan đến di truyền. - Thai kỳ: thực hiện xét nghiệm ADN trong giai đoạn mang thai đúng thời điểm là các để tầm soát nguy cơ dị tật thai nhi. - Xác định huyết thống: dành cho những người có nhu cầu xác định huyết thống của thành viên trong gia đình, làm thủ tục pháp lý,... Quan hệ huyết thống sẽ được phân tích dựa trên cấu trúc của ADN. - Tầm soát bệnh lý: một số bệnh lý di truyền trong đó có bệnh ung thư có thể phát hiện qua xét nghiệm ADN nhờ đó mà phát hiện bệnh sớm để có phương án kiểm soát tốt nhất. 2.1. Xét nghiệm ADN xác định huyết thống dành cho những trường hợp nào? - Cần xác định huyết thống ADN giữa cha/mẹ - con cái. - Xác định huyết thống ADN giữa ông/ bà - cháu chắt. - Xác định huyết thống ADN giữa em ruột - anh/chị. - Xác định huyết thống giữa họ hàng. - Hoàn thiện thủ tục pháp lý: nhận con nuôi, nhập tịch, làm giấy tờ cá nhân, thủ tục được tòa án yêu cầu,...
medlatec
511
- Địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết Bình Phước được nhiều khách hàng tin chọn 1. Những thông tin cần biết về sốt xuất huyết Bạn cần nắm rõ những thông tin cơ bản cũng như dấu hiệu nhận biết sốt xuất huyết để sớm phát hiện bệnh, tránh nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác. Tác nhân gây sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là căn bệnh do virus Dengue gây ra. Muỗi vằn Aedes Aegypti là vật chủ trung gian khiến mầm bệnh lây lan nhanh trong cộng đồng. Sốt xuất huyết có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng nào kể cả người lớn lẫn trẻ em. Đặc biệt, nơi có khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều, hoặc nơi có nhiều ao tù nước đọng là môi trường thuận lợi để muỗi sinh sôi, phát triển, từ đó làm tăng nguy cơ bùng phát dịch sốt xuất huyết. Do tính chất bệnh lý có tốc độ chuyển biến nhanh và khả năng lan rộng trong cộng đồng nên Tổ chức Y tế Thế giới WHO đã xếp sốt xuất huyết vào nhóm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cần loại bỏ và điều chế vaccine phòng ngừa. Dấu hiệu nhận biết sốt xuất huyết Các triệu chứng ban đầu của sốt xuất huyết thường dễ gây nhầm lẫn với các bệnh do virus thông thường. Vì vậy, có không ít người chủ quan và tự ý mua thuốc điều trị ngay tại nhà. Điều này có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng nếu sốt xuất huyết không được điều trị đúng cách. Một số dấu hiệu mà bạn có thể nhận biết sốt xuất huyết ở giai đoạn đầu là: Sốt liên tục từ 2 - 3 ngày hoặc kéo dài, thân nhiệt thường ở mức 39 - 400C. Xuất hiện các cơn đau đầu, đau sau mắt, đau nhức các khớp, đau cơ. Cơ thể nổi các nốt ban đỏ đi kèm là cảm giác buồn nôn, nôn. Sốt xuất huyết chuyển hướng nặng thì ngoài những biểu hiện trên, người bệnh còn có triệu chứng chảy máu mũi, âm đạo, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, xuất huyết dưới da, cơ thể xuất hiện nhiều vết bầm tím,… 2. Đồng thời, bác sĩ cũng có thể chỉ định với bệnh nhân đang điều trị để theo dõi tiến triển và khả năng đáp ứng thuốc. Việc xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu nhằm giúp bác sĩ theo dõi chỉ số tiểu cầu của bệnh nhân, nếu chỉ số này giảm sâu gây nguy cơ xuất huyết thì bác sĩ có thể có chỉ định cho bệnh nhân nhập viện và xem xét truyền khối tiểu cầu. Xét nghiệm huyết thanh Các xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán sốt xuất huyết bao gồm: Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1 được chỉ định với người mới phơi nhiễm với virus sốt xuất huyết nhằm chẩn đoán bệnh ở giai đoạn đầu. Sau khi bệnh nhân sốt từ ngày đầu tiên đến ngày thứ 9 thì kháng nguyên Dengue NS1 sẽ xuất hiện trong máu. Xét nghiệm tìm kháng thể Ig
medlatec
515
Khám bán phần trước của mắt bằng máy sinh hiển vi 1. Máy sinh hiển vi là gì? Máy sinh hiển vi hay còn gọi là đèn khe là loại kính hiển vi cho phép phóng đại lên để khám các cấu trúc như bờ mi và bán phần trước của nhãn cầu. Khám bán phần trước của mắt bằng máy sinh hiển vi là phương pháp thăm khám mang lại hiệu quả cao. 2. Tác dụng của khám bán phần trước nhãn cầu bằng sinh hiển vi – Cho phép khám toàn bộ bán phần trước bao gồm lớp nước mắt bề mặt nhãn cầu, giác mạc, thể thủy tinh và phần trước của pha lê thể. – Quan sát tổn thương giác mạc với chất nhuộm màu, đánh giá sự vừa vặn của kính áp tròng (contact lens). – Đo kích thước các tổn thương của bán phần trước nhãn cầu. – Kết hợp với các loại kính chuyên dụng khác để soi góc tiền phòng, soi đáy mắt. – Phối hợp với dụng cụ đo nhãn áp. Các bước chuẩn bị trước khám – Bệnh nhân ngồi và đặt cằm lên giá tựa cằm. Bác sĩ điều chỉnh bàn khám sao cho bệnh nhân ngồi thoải mái, điều chỉnh giá tựa cằm sao cho đuôi mắt bệnh nhân ở ngang vạch đánh dấu, trán bệnh nhân áp sát vào thanh tựa trán. – Điều chỉnh khoảng cách đồng tử để có thể nhìn rõ bằng cả 2 mắt, điều chỉnh độ khúc xạ của bác sĩ bằng cách xoay khấc chia độ. Bệnh nhân ngồi yên vị để bác sĩ khám mắt Quá trình khám – Điều khiển máy để dễ quan sát: Bác sĩ đẩy cần điều khiển để di chuyển máy sinh hiển vi về phía bệnh nhân, đến khi bác sĩ có thể thấy rõ các cấu trúc của bán phần trước nhãn cầu. – Chiếu sáng để khám bán phần trước: Có các cách chiếu sáng sau: Chiếu sáng trực tiếp lan tỏa; Chiếu sáng trực tiếp khu trú; Chiếu sáng ngược. Cách phòng ngừa các bệnh về mắt – Không đọc sách ở khoảng cách quá gần (<30cm), không nằm đọc, không nằm xem trành bị bệnh thị lực. Khi đọc nên ngồi ngay ngắn. – Đủ ánh sáng khi đọc: Hãy kiểm tra độ sáng trước khi đọc, tối quá hoặc sáng quá cũng đều gây hại cho mắt, gây lóa mắt, mờ mắt. – Sinh hoạt điều độ, đi ngủ sớm, đúng giờ, đủ giờ (từ 7 – 8 giờ/ngày). Sử dụng máy vi tính khoa học, dành thời gian nghỉ ngơi cho mắt hồi phục thị lực – Uống nhiều nước và ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi màu đỏ, vàng cung cấp vitamin ngăn chặn khô da, khô mắt. – Nếu có các biểu hiện khác thường về mắt, bạn nên đến gặp bác sỹ để được chẩn đoán giúp điều trị bệnh kịp thời, không để lại biến chứng.
thucuc
479
Rối loạn kinh nguyệt tuổi 25 và những điều cần biết 1. Nhận biết rối loạn kinh nguyệt tuổi 25 Rối loạn kinh nguyệt (hay còn được gọi là rối loạn chu kỳ kinh) là tình trạng không đều về chu kỳ, lượng máu hoặc thời gian kinh nguyệt so với chu kỳ bình thường của phụ nữ. Đây là vấn đề phổ biến ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Những dấu hiệu đơn giản giúp bạn nhận biết mình đang gặp phải tình trạng rối loạn kinh nguyệt là: – Chu kỳ kinh nguyệt không đều: Kinh nguyệt xuất hiện không theo chu kỳ 28-35 ngày thông thường. Có thể có sự chênh lệch đáng kể giữa các kỳ kinh nguyệt, ví dụ như kinh nguyệt xuất hiện quá sớm hoặc trễ hơn thường lệ. Chu kỳ kinh nguyệt không đều là dấu hiệu giúp nhận biết rối loạn kinh nguyệt – Kinh nguyệt kéo dài hoặc kinh nguyệt quá ngắn: Kinh nguyệt có thể kéo dài hơn 7 ngày hoặc chỉ kéo dài trong ngắn ngày. Đây là một dấu hiệu của rối loạn kinh nguyệt cần chú ý. – Kinh nguyệt thưa: Kinh nguyệt xuất hiện ít hơn 6-8 lần trong một năm. – Kinh nguyệt không xuất hiện: Kinh nguyệt hoàn toàn không xuất hiện trong ít nhất 3 tháng liên tiếp hoặc trong 6 tháng cho phụ nữ đã từng có kinh nguyệt đều. – Triệu chứng kinh nguyệt bất thường: Đau bụng, đau ngực, đau lưng và các triệu chứng khác có thể xuất hiện mạnh hơn và kéo dài hơn bình thường trong kỳ kinh. – Rối loạn tâm lý và tâm trạng khó kiểm soát: Một số phụ nữ có thể trải qua các biểu hiện tâm lý như trầm cảm, lo âu, căng thẳng và khó kiểm soát tâm trạng trong thời gian kinh nguyệt. 2. Nguyên nhân gây ra rối loạn kinh nguyệt tuổi 25 Nguyên nhân dẫn đến rối loạn kinh nguyệt là khá đa dạng. Một số nguyên nhân phổ biến có thể dẫn đến rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 25 như: – Thay đổi hormone: Sự thay đổi hormone trong cơ thể có thể làm ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt và gây ra rối loạn kinh nguyệt. – Căng thẳng và áp lực: Áp lực công việc, học tập, mối quan hệ và cuộc sống hàng ngày có thể gây ra căng thẳng tâm lý và thể chất. Sự căng thẳng này có thể ảnh hưởng đến hệ thống hormone và gây rối loạn kinh nguyệt. – Chế độ ăn uống không lành mạnh: Chế độ ăn uống không cân đối, thiếu chất dinh dưỡng cần thiết hoặc ăn quá ít hoặc ăn quá nhiều cũng có thể gây rối loạn kinh nguyệt. Sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng như sắt, kẽm và vitamin D cũng là những yếu tố có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. – Vấn đề sức khỏe khác: Các vấn đề sức khỏe như bệnh lý tổng quát, bệnh lý về tuyến giáp, bệnh lý về buồng trứng, u xơ tử cung, viêm nhiễm âm đạo, tiểu đường, hội chứng buồng trứng đa nang có thể gây rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 25. Các vấn đề sức khỏe về buồng trứng và tử cung có thể là nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt tuổi 25 – Các yếu tố di truyền: Một số rối loạn kinh nguyệt có thể có liên quan đến yếu tố di truyền, nghĩa là rối loạn kinh nguyệt có thể được truyền từ mẹ hoặc người thân trong gia đình. – Các thay đổi về cân nặng: Sự thay đổi cân nặng đột ngột, quá tăng hoặc giảm cân, có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt và gây ra rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. – Sử dụng các phương pháp kiểm soát sinh đẻ: Việc sử dụng các biện pháp kiểm soát sinh đẻ như viên tránh thai hoặc các biện pháp tránh thai khác như đặt vòng, cấy que tránh thai có thể gây ra rối loạn kinh nguyệt. – Tác động môi trường và lối sống: Môi trường ô nhiễm, thay đổi múi giờ, tiếp xúc với các chất hóa học có thể ảnh hưởng đến hệ thống hormone và gây rối loạn kinh nguyệt. Để xác định nguyên nhân cụ thể của rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 25, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được chẩn đoán chính xác và được đề xuất phương pháp điều trị thích hợp dựa trên tình trạng của bạn. 3. Cách quản lý rối loạn kinh nguyệt tuổi 25 Để quản lý và cải thiện tình trạng rối loạn kinh nguyệt hiệu quả, quan trọng nhất là bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để có chỉ định phù hợp và an toàn. Để quản lý tình trạng rối loạn kinh nguyệt hiệu quả, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa Dưới đây là một số phương pháp mà bạn có thể thực hiện tại nhà để giúp giảm rối loạn kinh nguyệt. – Thay đổi lối sống và chế độ ăn uống: Duy trì một lối sống lành mạnh, bao gồm ăn uống cân đối, tập thể dục đều đặn. Hạn chế tiêu thụ các thức ăn nhanh, thức uống có cồn và các loại đồ uống chứa caffeine. Bổ sung chế độ ăn uống với rau quả, ngũ cốc nguyên hạt và các nguồn protein lành mạnh. – Điều chỉnh cân nặng: Nếu rối loạn kinh nguyệt liên quan đến thay đổi cân nặng, hãy cân nhắc điều chỉnh cân nặng một cách cân đối và hợp lý thông qua chế độ ăn uống lành mạnh và hoạt động vận động thích hợp. – Giảm căng thẳng: Hạn chế căng thẳng bằng cách sử dụng kỹ thuật giảm căng thẳng như yoga, thiền định, tập thể dục, và quản lý thời gian hiệu quả. – Sử dụng phương pháp kiểm soát sinh đẻ phù hợp: Nếu cần thiết, thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia về việc sử dụng phương pháp kiểm soát sinh đẻ để điều chỉnh kinh nguyệt. – Theo dõi và ghi chép tình trạng: Ghi chép các ngày kinh nguyệt và các triệu chứng kèm theo để theo dõi và hiểu rõ hơn về chu kỳ kinh nguyệt của bạn. Điều này có thể giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác và có kế hoạch điều trị rối loạn phù hợp. Quan trọng nhất là nếu tình trạng rối loạn kinh nguyệt của bạn tiếp diễn trong thời gian dài mà không có dấu hiệu thay đổi. Hãy lên lịch gặp bác sĩ để nhận sự chăm sóc và điều trị phù hợp.
thucuc
1,157
Giải đáp: Răng số 8 có thay không? 1. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Răng số 8 có thay không? Trẻ em thường có 20 răng sữa, bao gồm 8 răng cửa, 4 răng cắt và 8 răng hàm. Khi trưởng thành, con người có 32 răng vĩnh viễn, bao gồm 8 răng cửa, 4 răng cắt, 8 răng hàm nhỏ, 8 răng hàm lớn và 4 răng ảnh hưởng (răng khôn). Thông thường, răng sữa bắt đầu rụng khi trẻ em ở vào khoảng 6 – 7 tuổi. Hiện tượng này kéo dài đến độ tuổi 12 – 13. Trong quá trình này, răng vĩnh viễn sẽ liên tục mọc lên, thay thế răng sữa. Các răng ảnh hưởng hay răng khôn, thuộc hệ thống răng vĩnh viễn, thường mọc ở các vị trí trong cùng hai đầu hàm trên và hàm dưới, khi chúng ta bước vào độ tuổi trưởng thành, từ 17 đến 25. Được biết, răng khôn của chúng ta còn có tên gọi khác là răng số 8. Như vậy, câu trả lời cho câu hỏi răng số 8 có thay không là không, răng số 8 thuộc hệ thống răng vĩnh viễn nên chúng không rụng và có răng thay thế như răng sữa. Con người có 32 răng vĩnh viễn khi trưởng thành. 2. Sự tồn tại của răng số 8 có thể đem đến một số vấn đề rất phiền toái Không phải ai cũng có răng số 8. Tuy nhiên, một khi đã có thì răng số 8 nhiều khả năng là sẽ gây ra các vấn đề về sức khỏe răng miệng. Cụ thể, dưới đây là một số biến chứng phổ biến của răng khôn: – Sưng, đau: Quá trình mọc của răng khôn có thể gây sưng và đau nướu từ nhẹ đến nặng. – Lợi trùm: Răng khôn thường bị kẹt dưới lợi, tạo ra tình trạng lợi trùm. Tình trạng lợi trùm có thể gây sưng, phù nề và đau đớn,… – Viêm nướu: Răng khôn thường mọc chậm, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và gây viêm nướu. – Áp lực trên các răng lân cận: Răng khôn có thể làm xô lệch hoặc làm tiêu biến các răng lân cận. – Túi răng: Răng khôn có thể gây ra các túi răng, đặc biệt khi chúng không có đủ không gian để phát triển. Túi răng có thể là căn nguyên của một số vấn đề răng miệng rất nghiêm trọng như nang thân răng, K xương hàm,… Các vấn đề răng miệng này nếu không điều trị kịp thời, có thể làm tiêu xương hàm, tăng nguy cơ gãy xương hàm. – Rối loạn cảm giác và phản xạ: Răng số 8 mọc ngầm, có thể chèn ép các dây thần kinh, làm suy giảm chức năng của chúng, khiến cảm giác ở răng, niêm mạc miệng, môi, da tê liệt. Đặc biệt, răng khôn mọc ngầm có thể gây hội chứng giao cảm, biểu hiện qua tình trạng đau một bên mặt, phù hoặc đỏ quanh vùng ổ mắt. Trong những trường hợp đó, nhổ răng khôn là vô cùng cần thiết để bảo tồn sức khỏe răng miệng nói riêng và sức khỏe tổng thể nói chung. Răng khôn mọc có thể gây sưng và đau nướu từ nhẹ đến nặng. 3. Quy trình 5 bước nhổ răng khôn tiêu chuẩn 3.1. Đâu là những trường hợp cần nhổ răng khôn? Trong hầu hết các trường hợp, răng khôn cần phải nhổ càng sớm càng tốt. Cụ thể, dưới đây là những trường hợp như thế: – Răng khôn mọc ngầm, gây đau, nhức lợi, viêm lợi và ảnh hưởng từ nhẹ đến nặng đến các răng lân cận. – Răng khôn mọc lệch, cản trở việc ăn uống. – Răng khôn mọc thẳng và đủ chỗ, nhưng không có răng đối diện ăn khớp nên gây tồn đọng thức ăn, dẫn đến viêm lợi hàm đối diện. – Răng khôn mọc thẳng và đủ chỗ nhưng bất thường về hình dạng, cản trở việc ăn uống. 3.2. Nhổ răng khôn như thế nào? Nhổ răng khôn là một tiểu phẫu nha khoa, dưới đây là thông tin tổng quát về quy trình nhổ răng khôn bạn có thể tham khảo: – Thăm khám và chẩn đoán: Trước khi nhổ răng khôn, nha sĩ sẽ thăm khám và chẩn đoán vị trí, hình dáng răng khôn và xem xét xem liệu nhổ răng khôn có thực sự cần thiết hay không. – Xác định phương pháp gây tê: Nếu nhổ răng khôn là cần thiết, trước khi bắt đầu, nha sĩ sẽ xác định phương pháp gây tê phù hợp. Có hai phương pháp gây tê chính là gây tê cục bộ (tiêm thuốc gây tê vào vùng miệng) hoặc gây tê toàn bộ (đưa bệnh nhân vào tình trạng mất ý thức hoàn toàn). – Thực hiện nhổ răng khôn: Sau khi gây tê hoàn toàn hoặc gây tê cục bộ, nha sĩ sẽ thực hiện nhổ răng khôn. Quy trình này bao gồm việc mở cắt nướu để tiếp cận răng khôn, sau đó loại bỏ răng khôn từ hàm. Đôi khi, răng khôn sẽ được chia thành nhiều mảnh nhỏ để dễ dàng loại bỏ. – Xử lý vết thương: Sau khi răng khôn được loại bỏ, nha sĩ sẽ làm sạch vết thương và khâu nướu lại nếu cần thiết. – Hướng dẫn chăm sóc răng miệng sau nhổ răng khôn: Quy trình nhổ răng khôn kết thúc bằng việc nha sĩ hướng dẫn bệnh nhân cách chăm sóc răng miệng. Nha sĩ có thể kê đơn thuốc giảm đau hoặc kháng sinh nếu cần. Thời gian hồi phục sau nhổ răng khôn có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần, tùy thuộc vào mức độ phức tạp của quy trình nhổ răng khôn và khả năng phục hồi cá nhân của bệnh nhân. Bệnh nhân nên tuân thủ các hướng dẫn chăm sóc răng miệng cũng như tuân thủ lịch tái khám đã được nha sĩ khuyến cáo để đảm bảo vết thương hồi phục một cách bình thường và không có biến chứng. Sau nhổ răng khôn, thời gian hồi phục có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần. Phía trên là câu trả lời cho câu hỏi răng số 8 có thay không. Theo đó, răng số 8 hay răng khôn là 4 trong 32 răng vĩnh viễn của chúng ta. Chính vì vậy, răng khôn chỉ mọc một lần duy nhất trong đời, không thay. Sự tồn tại của răng khôn trong hầu hết các trường hợp đều gây viêm nướu, tiêu răng số 7, nang răng,… rất nguy giểm. Bởi thế, phần lớn răng khôn cần phải được nhổ càng sớm càng tốt.
thucuc
1,147
Nhồi máu cơ tim có thể tái phát? Nhồi máu cơ tim là một trong những bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, nếu không được điều trị và chăm sóc đúng cách, nhồi máu cơ tim có thể tái phát. Do đó, bạn cần hết sức lưu ý để tránh gặp phải những hậu quả đáng tiếc sau này. 1. Nhồi máu cơ tim là gì? Nhồi máu cơ tim là một bệnh lý tim mạch nguy hiểm thường xảy ra khi một vùng cơ tim bị tổn thương, hoại tử do các động mạch vành bị tắc nghẽn làm ngưng đột ngột sự cung cấp máu đến nuôi cơ tim. Những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị nhồi máu cơ tim cấp hiện nay là điều trị can thiệp động mạch vành (với hút huyết khối, nong bóng, đặt stent); tiêu sợi huyết hoặc mổ mở cấp cứu và điều trị nội khoa. Tuy nhiên, sau những nỗ lực cứu sống này, người bệnh cần tuân thủ một chế độ điều trị nghiêm ngặt để phòng ngừa nhồi máu cơ tim có thể tái phát. 2. Nhồi máu cơ tim tái phát là gì? Nhồi máu cơ tim hoàn toàn có thể tái phát nếu người bệnh không được điều trị và chăm sóc đúng cách. Để hạn chế nhồi máu cơ tim có thể tái phát, sau khi điều trị, người bệnh cần tuân thủ theo dõi và dùng thuốc theo chỉ định của các bác sĩ để ngăn ngừa các biến cố có thể xảy ra.Đối với bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim, việc dùng thuốc là bắt buộc. Bên cạnh đó, các mạch máu và mô tim phụ thuộc rất nhiều vào chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt và tập luyện. Nhồi máu cơ tim hoàn toàn có thể tái phát nếu người bệnh không được điều trị và chăm sóc đúng cách 3. Biến chứng nhồi máu cơ tim Biến chứng nhồi máu cơ tim được biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau:Rối loạn nhịp tim: Đây là tình trạng nhịp tim bất thường, có thể nhanh, chậm so với tốc độ trung bình nhưng nặng nhất là rung thất rồi đến nhịp nhanh thất.Các bloc nhĩ thất: Biến chứng này thường gặp ở nhồi máu cơ tim sau - dưới, được chia thành 3 mức độ khác nhau với độ 3 là bloc tim hoàn toàn, nhịp tim rất chậm kiểu nhịp thoát thất, có thể xảy ra rất đột ngột, tỷ lệ tử vong cao.Các biến chứng suy bơm: Biến chứng quan trọng của nhồi máu cơ tim (nhất là khi khối hoại tử càng lớn) là suy thất trái, suy tâm thu và cả suy tâm trương (loạn chức năng tâm trương với “thất cứng” tức là giảm giãn năng - compliance). Mức nặng nhất của suy bơm là “sốc do tim”. Sốc là giảm tưới máu mô, mà biểu hiện không chỉ là trụy mạch (huyết áp tâm thu dưới 90mm. Hg), mà còn có thiểu niệu, vô niệu, rối loạn ý thức, đầu chi nhợt, lạnh ẩm, toan huyết (có khi biểu hiện bằng thở chu kỳ).Các biến chứng cơ học: Thường xảy ra trong tuần lễ đầu với các nguy cơ vỡ thành tự do thất trái; vỡ (thủng, rách) vách liên thất tạo ra một “thông liên thất mắc phải cấp” làm xuất hiện một âm thổi tâm thu mới; đứt rách cơ nhú như đứt rời hoặc chỉ rách hoặc chỉ rối loạn chức năng cơ nhú ở cột cơ của một trong hai lá van, tạo nên sa van, sinh ra hở hai lá cấp, với triệu chứng phụt ngược rất rõ, xuất hiện một âm thổi tâm thu mới.Các biến chứng huyết khối, thuyên tắc: Biến chứng nhồi máu cơ tim này gây nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim khiến hoại tử lan rộng hoặc thêm hoại tử cơ tim mới thuyên tắc đại tuần hoàn. Thuyên tắc đại tuần hoàn thường xuất hiện sau 1-3 tuần, cục huyết khối xuất phát từ mặt trong thành thất trái, di chuyển theo dòng máu tới não, mạc treo, các chi, hiếm khi chui vào mạch vành. Thuyên tắc động mạch phổi, nếu người bị nhồi máu cơ tim đã nằm bất động quá dài hay lạm dụng thuốc lợi tiểu khiến máu cô đặc hơn thì biến chứng càng dễ xảy ra.Các biến chứng sớm khác: Viêm màng ngoài tim cấp, xảy ra ngay sau mấy ngày đầu với biểu hiện đau dữ dội ngay phía sau xương ức lan ra sau lưng. Trong các biến chứng này thì đột tử là nặng nề nhất. Viêm màng ngoài tim cấp là biến chứng có thể gặp khi mắc nhồi máu cơ tim tái phát Các biến chứng muộn của nhồi máu cơ tim: Hội chứng Dressler xảy ra muộn (ở tuần thứ 3 - 10) vì hiện tượng tự miễn nhưng biến chứng này ít hẳn đi ở thời đại nong mạch vành và tiêu sợi huyết. Sốt, đau ngực khi hít vào sâu. Tăng bạch cầu, tăng tốc độ máu lắng và tăng hiệu giá “kháng thể kháng cơ tim”, đoạn ST chênh lên kiểu đồng vận nhiều chuyển đạo. Rất hiếm khi biến chứng về sau thành viêm màng ngoài tim co thắt, phình thất, đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim chiếm tới 20 - 30% bệnh nhân. Nhồi máu cơ tim tái phát chiếm 5 - 20% bệnh nhân suy tim nhưng lý do cụ thể rất khác nhau, cần xem xét để điều trị. Đột tử vẫn có thể xảy ra ở thời kỳ muộn này do rung thất, nhịp nhanh thất. Viêm quanh khớp vai sau nhồi máu cơ tim với biểu hiện đau, cứng, thay đổi vận mạch da. 4. Nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không? Nhồi máu cơ tim là một trong những căn bệnh nguy hiểm, có thể cướp đi sinh mạng của người bệnh nếu không được cấp cứu kịp thời. Nếu may mắn sống sót, người bệnh vẫn có nguy cơ cao bị tái phát nhồi máu cơ tim, suy tim hoặc đột tử.Nhồi máu cơ tim có thể tái phát sau điều trị, do đó bạn cần tham vấn các ý kiến từ chuyên gia để thiết lập một chế độ dinh dưỡng cũng như luyện tập hợp lý để hạn chế những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
vinmec
1,076
Viêm xương chậu – dễ mắc nhưng không phải ai cũng biết Viêm xương chậu là một trong những bệnh lý xương khớp dễ mắc phải ở chị em phụ nữ. Tuy nhiên không phải chị em nào cũng phát hiện sớm căn bệnh này. Vậy viêm xương chậu là do đâu? Cách phát hiện và điều trị như thế nào sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết sau đây. Viêm xương chậu là một bệnh lý nhiễm trùng ở cơ quan sinh sản của phụ nữ. Đây là bệnh lý thường gặp. Bệnh xảy ra khi các vi khuẩn từ âm đạo và cổ tử cung di chuyển vào trong cổ tử cung, buồng trứng hoặc ống dẫn trứng, sau đó xâm nhập vào vùng xương chậu gây viêm. Nếu không phát hiện, điều trị kịp thời và đúng phương pháp có thể gây biến chứng nguy hiểm. Nguyên nhân gây viêm xương chậu Theo các chuyên gia y tế, xương chậu bị viêm có thể là do: Viêm âm đạo Thường là do vi khuẩn chlamydia di chuyển từ âm đạo vào trong cổ tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng gây nên bệnh này. Viêm xương chậu là một bệnh lý thường gặp ở chị em phụ nữ Mắc bệnh lây qua đường tình dục Mắc các bệnh lây lan qua đường tình dục như lậu, giang mai cũng khiến chị em bị bệnh hơn. Đặt vòng tránh thai hoặc từng sảy thai Biêm xương chậu là phản ứng phụ sau khi đặt vòng tránh thai hoặc biến chứng sau sảy thai (có thể gặp ở một số chị em) Từng mắc bệnh viêm xương chậu Với những người có tiền sử bị viêm xương chậu thì rất dễ tái phát lại nếu không có biện pháp điều trị triệt để. Triệu chứng cảnh báo viêm xương chậu Thông thường, khi bị viêm, chị em có thể gặp phải các triệu chứng như đau ở vùng bụng dưới, đau bụng trên bên phải, đau thắt lưng, đau khi đi tiểu hoặc đau khi quan hệ tình dục. Khi bị bệnh, chị em sẽ cảm thấy đau vùng thắt lưng, đau khi giao hợp Ngoài ra, khi bị bệnh, chị em có thể cảm thấy chảy dịch âm đạo nhiều, chảy máu ngoài kỳ kinh, sốt vừa hoặc sốt cao. Viêm xương chậu ở phụ nữ có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị sớm như đau xương chậu mạn tính kéo dài trong nhiều năm, mang thai ngoài tử cung. Cách điều trị viêm xương chậu Hiện nay, phương pháp điều trị viêm xương chậu chủ yếu là dùng thuốc. Tùy vào mức độ, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng kháng sinh theo đường uống hoặc tiêm đường tĩnh mạch. Người bệnh còn thể cần phải kết hợp nhiều loại kháng sinh để tăng hiệu quả điều trị. Ngoài việc dùng thuốc, chị em cần chú ý tới chế độ sinh hoạt, vận động, ăn uống hàng ngày để đẩy lùi sớm bệnh, cải thiện sức khỏe như: – Ăn uống đủ chất, đa dạng thành phần dinh dưỡng – Uống nhiều nước và hạn chế các đồ uống có chất kích thích như rượu bia, cà phê – Hạn chế vận động mạnh, đi lại hay đứng 1 chỗ quá lâu, nằm ngủ đúng tư thế Người bệnh cần dùng thuốc kháng sinh để điều trị – Kiêng quan hệ tình dục trong thời gian điều trị bệnh – Tuân thủ theo đúng thuốc điều trị của bác sĩ, đủ liều lượng và đúng thời gian quy định. Ngoài ra, người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe tại nhà, tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ. Cách phòng ngừa viêm xương chậu hiệu quả Bệnh có thể phòng tránh được nếu chị em chú ý tới sức khỏe bản thân, áp dụng theo những cách sau đây: – Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý qua đường tình dục như lậu, giang mai – Chung thủy với 1 bạn tình, không quan hệ bừa bãi – Vệ sinh sạch sẽ cơ quan sinh sản nhất là vào thời gian có kinh nguyệt – Không thụt rửa âm đạo, sử dụng những loại nước vệ sinh vùng kín có mùi. – Tắm rửa sạch sẽ và mặc quần áo thoáng mát Bác sĩ CK II – Nguyễn Thị Kim Loan
thucuc
762
Công dụng thuốc Apibrex 100 Thuốc Apibrex 100 có thành phần chính là Celecoxib có hàm lượng 100mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Thuốc được sử dụng chủ yếu trong điều trị đau cơ xương khớp. Tham khảo cách dùng thuốc Apibrex 100 thông qua bài viết dưới đây để hiểu hơn về công dụng của thuốc. 1. Thuốc Apibrex 100 là thuốc gì? Thành phần chính trong thuốc là Celecoxib - một thuốc chống viêm, giảm đau không steroid (NSAID). Prostaglandin là một chất trung gian hóa học góp phần quan trọng trong cơ chế gây viêm, dẫn đến tình trạng viêm sưng, nóng, đỏ, đau. Celecoxib có tác dụng ức chế men cyclooxygenase (COX-2) - là một enzym kích thích tổng hợp prostaglandin, từ đó làm giảm nồng độ prostaglandin, chống viêm và giảm đau hiệu quả.Celecoxib ít gây tác dụng phụ trên dạ dày ruột hơn các thuốc nhóm NSAID khác, nhất là khi điều trị ngắn ngày và không có tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu.Celecoxib hấp thu tốt qua đường uống, sinh khả dụng cao khoảng 90%, chuyển hoá ở gan và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 17 giờ. 2. Thuốc Apibrex 100 công dụng là gì? Thuốc Apibrex 100 được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị bệnh lý cơ xương khớp: thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.Điều trị đau cấp tính (đau răng, đau bụng kinh nguyên phát)Không sử dụng thuốc Apibrex 100 trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với celecoxib, sulfonamid hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Viêm loét dạ dày - tá tràng tiến triển hoặc xuất huyết dạ dày ruột.Người có tiền sử bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ, bệnh mạch máu ngoại biên hay bệnh mạch não.Suy tim sung huyết độ II – IV (theo phân loại NYHA).Suy thận nặng (Độ thanh thải Creatinin Cr. Cl < 30ml/phút).Suy gan nặng (Thang điểm Child - Pugh ≥ 10 hoặc Albumin huyết tương < 25g/l). 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Apibrex 100 Celecoxib chỉ dùng cho người lớn, không nên sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên. Thuốc nên được uống sau khi ăn, uống cả viên với nước đun sôi để nguội, không nên nghiền nát viên thuốc. Liều dùng tham khảo của thuốc như sau:Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp hoặc đau cấp tính: uống 1 viên/lần x 2 lần/ ngày.Đau bụng kinh nguyên phát: uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày. 5. Tác dụng phụ của thuốc Apibrex 100 Khi sử dụng thuốc Apibrex 100 có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Nhức đầu, chóng mặt.Rối loạn tiêu hóa: Nôn, đau bụng, đầy hơi, táo bón hoặc tiêu chảy, xuất huyết tiêu hóa.Viêm mũi họng, viêm phế quản, viêm xoang.Viêm gan, tăng men gan, vàng da.Dị ứng, mẩn ngứa, phù mạch, phát ban trên da. 6. Tương tác với thuốc Apibrex 100 Khi sử dụng phối hợp Apibrex 100 có thể tương tác với một số thuốc sau:Kết hợp với các thuốc chống đông máu (warfarin) có thể làm kéo dài thời gian prothrombin và tăng nguy cơ xuất huyết.Kết hợp với Aspirin gây tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa.Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của các thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin.Phối hợp với thuốc lợi tiểu có thể làm giảm tác dụng điều trị của thuốc này.Dùng cùng với lithium làm giảm đào thải và tăng nồng độ lithium trong máu.Dùng đồng thời với fluconazol có thể làm tăng nồng độ celecoxib trong huyết tương. 7. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Apibrex 100 Khi sử dụng thuốc Apibrex 100 cần thận trọng các vấn đề sau:Thận trọng khi sử dụng celecoxib với người có tiền sử loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết đường tiêu hoá dù thuốc được coi là ít gây tác dụng phụ trên đường tiêu hoá do ức chế chọn lọc COX-2.Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có tiền sử suy tim, rối loạn chức năng thất trái, phù, tăng huyết áp, rối loạn chức năng gan, thận.Thận trọng khi dùng celecoxib với người có tiền sử hen, dị ứng khi sử dụng aspirin hoặc thuốc chống viêm không steroid khác vì có thể gây sốc phản vệ.Thận trọng khi chỉ định cho người lớn tuổi, suy nhược vì dễ gây xuất huyết tiêu hoá và chức năng thận thường bị suy giảm do tuổi tác.Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ điều trị, không tự ý điều chỉnh liều thuốc.Không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, chỉ dùng khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng.Tính an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng cho trẻ em chưa được kiểm chứng.Thuốc không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Apibrex 100, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
892
Cách giảm đau bắp chân khi chạy bộ Đau bắp chân khi chạy bộ là tình trạng thường gặp ở nhiều người, đặc biệt là những người mới tập chạy hoặc đang trong giai đoạn tăng cường độ chạy. Cơn đau thường tự khỏi sau vài ngày, tuy nhiên có một số biện pháp giúp giảm nhanh cơn đau bắp chân. 1. Cách giảm đau bắp chân khi chạy bộ Nghỉ ngơi. Cách giảm đau bắp chân sau chạy bộ đơn giản nhất chính là nghỉ ngơi. Tuy nhiên, nghỉ ngơi không có nghĩa là chỉ nằm một chỗ cả ngày. Bạn nên cố gắng vận động nhẹ nhàng thông qua các hoạt động như đi dạo, đạp xe nhẹ nhàng,... tránh thực hiện các bài tập có cường độ cao vì sẽ làm tổn thương thêm các nhóm cơ khác và khiến cơn đau tồi tệ hơn.Uống nước. Sau quá trình chạy bộ với cường độ cao, bạn cần bổ sung nước trong vòng 10-15 phút. Khi hoạt động, cơ thể đổ một lượng mồ hôi đáng kể, vì vậy phải cung cấp nước kịp thời để bù đắp lại lượng chất lỏng mất đi. Uống đủ nước cũng giúp thúc đẩy quá trình phục hồi cơ bắp. Nước giữ cho chất lỏng di chuyển trong cơ thể, tạo điều kiện cho các chức năng bình thường và giúp loại bỏ các chất cặn bã.Thực hiện động tác giãn cơHãy thực hiện động tác kéo giãn cơ sau khi chạy, đặc biệt là chạy khoảng cách dài. Bạn nên dành khoảng 10 phút sau khi chạy để luyện tập giãn cơ và nên tập trung vào gân kheo, bắp chân và hông hoặc bất cứ bộ phận nào mà bạn cảm thấy căng cứng.Ngâm người trong nước lạnh hoặc chườm đá. Nhiều vận động viên áp dụng cách tắm nước đá để giảm đau nhức sau khi luyện tập thể thao cường độ cao. Ngâm trong nước lạnh cũng có thể giúp tăng tốc độ phục hồi của các cơ bắp. Nếu không quen với việc tắm nước đá, bạn có thể sử dụng túi chườm lạnh lên những vùng cơ bắp bị đau nhức nhưng không nên quá 10-15 phút.Massage. Massage không chỉ giúp bạn cảm thấy đơn giản, xua tan mệt mỏi mà còn có khả năng cải thiện tốt các cơn đau cơ. Nếu bạn không có thời gian để massage chuyên nghiệp, hãy thực hiện một số động tác massage nhẹ nhàng bằng tay hoặc dụng cụ massage có sẵn tại nhà.Ngủ đủ giấc. Giấc ngủ không chỉ quan trọng cho sức khỏe tổng thể mà còn góp phần vào quá trình phục hồi sau khi tập thể dục. Bạn nên ngủ khoảng 7 giờ một ngày và cố gắng đi ngủ sớm, đúng giờ.Bổ sung Carbohydrate và Protein. Sau khi chạy đường dài, bạn cần bổ sung năng lượng càng sớm càng tốt. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, cơ bắp dễ hấp thu chất dinh dưỡng để xây dựng lại kho dự trữ glycogen trong vòng 30 phút đầu sau khi tập thể dục. Nếu bổ sung dinh dưỡng sớm sau khi tập luyện, bạn có thể giảm triệu chứng cứng cơ và đau nhức. Nguyên tắc chọn thực phẩm là tỷ lệ 1 gram protein với 3 gram carbohydrate. Người thường xuyên vận động cần đảm bảo cung cấp 20-40 gam protein và 20-40 g carbohydrate sau một buổi tập cường độ cao hoặc kéo dài. Trường hợp bạn cảm thấy không muốn ăn ngay sau khi chạy, hãy thử uống một cốc sữa chocolate. Đây là loại thức uống cung cấp protein, carbohydrate và vitamin B.Tập yoga. Các bài tập yoga sẽ giúp giảm nhanh các cơn đau cơ bắp. Bạn có thể thực hiện một số tư thế yoga dành riêng cho người thường xuyên chạy bộ trên Internet. 2. Cách giúp phòng ngừa cơn đau bắp chân khi chạy bộ Đau bắp chân thường mất vài ngày để hồi phục và có thể gây khó chịu, ảnh hưởng tới sinh hoạt hằng ngày. Vì vậy thay vì tìm cách giảm đau bắp chân khi chạy bộ, bạn có thể ngăn ngừa tình trạng này bằng các biện pháp sau:2.1. Chạy bộ thường xuyên, điều độ. Chạy bộ thường xuyên sẽ giúp bạn làm quen với việc vận động thể chất cường độ cao. Khi đó, dù cơ bắp có bị mệt mỏi thì bạn sẽ không cảm thấy đau nhức. Để việc chạy bộ không bị nhàm chán bạn có thể thay đổi hình thức luyện tập như chạy bộ ngoài trời, chạy tại chỗ, chạy với máy chạy bộ, chạy bộ leo cầu thang,...Tuy nhiên cũng cần lưu ý không nên luyện tập quá nhiều vì có thể gây tổn thương các cơ bắp ở chân. Bạn nên nghỉ ngơi một ngày hoặc giảm quãng đường chạy bộ tạm thời để cơ bắp kịp hồi phục.2.2. Đánh giá sức bền của bắp chânĐể kiểm tra được sức bền của bắp chân bằng cách sau:Tự nâng bắp chân của mình lên. Đứng trên một chân, các ngón tay đặt trên tường hoặc mặt phẳng để giữ thăng bằng.Đẩy các ngón chân lên và từ từ hạ xuống một lần nữa.Làm càng nhiều lần càng tốt, lưu ý đếm số lần lặp lại và so sánh giữa hai bên chân trái, phải.Nếu bạn thực hiện được 40 lần mỗi bên thì sức bền của bắp chân khá tốt. Dưới 30 lần thì cho thấy bắp chân đang thiếu sức bền. Trong trường hợp bài kiểm tra gây ra các triệu chứng đau mỏi chứng tỏ sức bền của bạn đang ở mức yếu.Không chỉ giúp kiểm tra sức bền của bắp chân, động tác nâng một chân này rất hiệu quả để tăng sức mạnh cho bắp chân.2.3. Bổ sung đầy đủ nước trước khi chạy bộ. Khi chạy bộ hay tập thể dục sẽ khiến cơ thể bị mất nước, dễ gây nên tình trạng chuột rút và đau mỏi cơ. Bổ sung đầy đủ nước cho cơ thể trước và sau khi chạy bộ sẽ giúp giữ cho cơ bắp co giãn bình thường.2.4. Khởi động đúng cách trước khi chạy bộ. Sự linh hoạt của bắp chân đóng vai trò rất quan trọng và có thể cải thiện được bằng cách khởi động trước khi luyện tập thể thao. Trước mỗi buổi chạy bộ, bạn hãy thực hiện các động tác kéo căng bắp chân như sử dụng mini squats, lunges, wall press,...2.5. Chọn giày chạy phù hợp. Một đôi giày phù hợp không chỉ đem lại cho bạn sự thoải mái khi luyện tập mà còn ảnh hưởng đến kỹ thuật khi chạy, không gây ra đau đớn hoặc chấn thương. Do đó, bạn hãy dành thời gian chọn cho bản thân một đôi giày tốt, phù hợp với cỡ chân để đảm bảo có trải nghiệm tốt nhất khi luyện tập.Bài viết đã giới thiệu một số cách giảm đau bắp chân khi chạy bộ. Tuy nhiên nếu sau khi áp dụng các biện pháp giảm đau trên mà cơn đau vẫn kéo dài, không thuyên giảm thì bạn nên đến gặp bác sĩ vì có thể bạn đã mắc một số bệnh lý về xương khớp.
vinmec
1,217
Khám sức khỏe tiền hôn nhân ở đâu an toàn và bảo đảm nhất Có biết bao cặp nam nữ đang chuẩn bị bước vào giai đoạn kết hôn. Ngoài tình yêu, nền tảng kinh tế thì khám sức khỏe tiền hôn nhân là một bước chuẩn bị rất quan trọng và cần thiết để hạn chế các rủi ro trong hôn nhân có thể xảy ra. 1. Khám sức khỏe tiền hôn nhân được định nghĩa như thế nào? Khám sức khỏe tiền hôn nhân là kiểm tra sức khoẻ sinh sản cả nam và nữ trước khi kết hôn giúp các đôi vợ chồng vững vàng về tâm lý, sẵn sàng đón nhận tất cả những gì sẽ xảy ra trong trường hợp có bệnh. Hoặc phát hiện kịp thời các bệnh nói chung cũng như bệnh lý sinh sản nói riêng, có thể ảnh hưởng đến các vấn đề tình dục, mang thai và sinh đẻ, để có phương án hỗ trợ điều trị kịp thời và có hiệu quả tốt nhất. Theo các bác sĩ chuyên môn cho biết thời điểm khám sức khỏe trước khi kết hôn tốt nhất là khoảng 3 - 6 tháng trước ngày cưới. Bởi đây chính là khoảng thời gian trung bình để điều trị một số bệnh nếu có. Bên cạnh đó, đối với các cặp vợ chồng muốn có thai ngay sau ngày cưới, không có thai từ 3 - 6 tháng sau khi tiêm vắc xin là cần thiết. 2. Những lợi ích khám sức khỏe tiền hôn nhân mang lại - Giúp cho các cặp đôi có đánh giá khách quan sức khỏe một cách tổng quát. - Bắt đầu một cuộc sống tình dục lành mạnh, an toàn mà trước đó bạn chưa có hoặc có rất ít kinh nghiệm. - Kiểm tra, phát hiện và tư vấn những bệnh lý do di truyền. - Phát hiện để đưa ra phương pháp điều trị kịp thời các bệnh truyền nhiễm. - Khám sức khỏe tiền hôn nhân tạo tâm lý thoải mái, yên tâm cho các cặp đôi. - Sinh ra những đứa trẻ khỏe mạnh: dự phòng các bệnh lý, dị tật bẩm sinh cho đứa bé trong tương lai và chuẩn bị cho người phụ nữ có đủ điều kiện sức khỏe để mang thai và sinh con an toàn. - Khám sức khỏe sinh sản là phần rất quan trọng trong khám sức khỏe trước khi có con, giúp đảm bảo khả năng khi hai người kết hôn. Việc khám sức khỏe sinh sản giúp chúng ta tầm soát được các bệnh lý liên quan đến sức khỏe sinh sản ở cả nam và nữ và các bệnh ảnh hưởng đến đời sống tình dục. - Giữ gìn hạnh phúc gia đình: Việc chuẩn bị kiến thức, tâm lý cho cuộc sống tình dục vợ chồng sẽ khắc phục tối đa những lo lắng, sợ hãi, rối loạn cảm xúc, không thỏa mãn hay nghi ngờ lẫn nhau, hiểu rõ được những đặc tính của giới và tránh lây nhiễm cho nhau những căn bệnh lây truyền qua đường tình dục. 3. Thực hiện khám sức khỏe tiền hôn nhân nên khám danh mục nào? Khám sức khỏe tổng thể : Thông thường, khi khám sức khỏe, các bác sĩ sẽ thực hiện các bước kiểm tra sức khỏe chung: mạch huyết áp, cân nặng, chiều cao, thị lực, và thực hiện một số xét nghiệm và chụp chiếu cần thiết để phát hiện sớm các bệnh lý khác : - Kiểm tra đường huyết: Giúp phát hiện sớm bệnh tiểu đường, tránh để lượng đường trong máu tăng cao quá mức gây ảnh hưởng đến mạch máu, thần kinh, mắt, thận... - Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu giúp đánh giá số lượng bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu, nồng độ hemoglobin,... từ đó phát hiện bệnh thiếu máu di truyền thalassemia từ đó xác định nguyên nhân và có hướng hỗ trợ điều trị thích hợp. - Xét nghiệm viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C, HIV: Đây là bệnh lây truyền chủ yếu qua đường tình dục, đường máu từ mẹ sang con. Vì vậy cần xét nghiệm để phát hiện sớm để phòng ngừa tránh lây chéo và có biện pháp hỗ trợ điều trị kịp thời và phù hợp nhất. - Kiểm tra chức năng gan, thận: Thận suy yếu sẽ kéo theo hàng loạt các vấn đề về sức khỏe như phù, thiếu máu, tăng huyết áp,... Còn gan tham gia vào hầu hết các hoạt động chuyển hóa và bài tiết của cơ thể. - Điện tâm đồ: Điện tâm đồ giúp kiểm tra các hoạt động của tim từ đó giúp bạn phát hiện những bất thường của cơ quan này. - Phân tích nước tiểu: Xét nghiệm nước tiểu sẽ phát hiện một số bệnh tiềm ẩn như các tổn thương ở cầu thận, ống thận hay đường tiết niệu, nhiễm trùng tiểu... Khám chức năng sinh sản: Đây là phần thăm khám không thể thiếu trong gói khám sức khỏe tiền hôn nhân. Các bác sĩ sẽ kiểm tra cơ quan sinh sản của cả nam và nữ để đánh giá khả năng sinh sản của nam giới, nữ giới. Ngoài ra, bạn nên thực hiện khám chuyên sâu như: - Với nữ giới: Nên siêu âm tử cung, buồng trứng để phát hiện những dấu hiệu bất thường như như u nang buồng trứng, tắc vòi trứng, u xơ tử cung… Ngoài ra, nữ giới nên kiểm tra sớm để tầm soát ung thư vú. - Với nam giới: Nên làm xét nghiệm tinh dịch đồ để đánh giá và tiên lượng khả năng sinh sản, khả năng thụ thai tự nhiên. Nếu tinh dịch có dấu hiệu bất thường thì nam giới sẽ được hỗ trợ điều trị kịp thời để không làm ảnh hưởng tới cuộc sống sau này. Trong trường hợp một trong hai người gia đình có thành viên có tiền sử bệnh liên quan đến dị tật, tâm thần, chậm phát triển thần kinh, bệnh di truyền… thì cần kiểm tra gen, nhiễm sắc thể. Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể bác sĩ chỉ định thêm các danh mục xét nghiệm hợp lý khác. Ví dụ như xét nghiệm hormone sinh dục: Estrogen, LH, FSH, progesterone (ở nữ), testosterone (ở nam). Hoặc một số xét nghiệm về đường huyết, chức năng thận và gan. 4. Những ý nghĩa khám sức khỏe tiền hôn nhân mang lại - Thực hiện khám sức khỏe tiền hôn nhân có thể phát hiện và điều trị kịp thời nhiều căn bệnh nguy hiểm, tránh được hệ lụy không đáng có trong cuộc sống vợ chồng và tương lai của con cái sau này. Đây là một việc làm đúng đắn, văn minh và mang ý nghĩa sẵn sàng cho cuộc sống mới. - Hiện nay, đời sống và nhận thức của mọi người ngày càng cao. Vì vậy, nhu cầu khám sức khỏe trước khi kết hôn của các bạn trẻ cũng ngày càng tăng, thể hiện sự nghiêm túc của giới trẻ với cuộc sống hôn nhân. - Với nhiều lợi ích rõ rệt, khám sức khỏe trước khi kết hôn là việc làm đúng đắn, văn minh, tạo bước đệm quan trọng để xây dựng tương lai cho các cặp vợ chồng sắp cưới. - Khám và đánh giá khả năng sinh sản, tình dục, sàng lọc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, các bệnh lý di truyền, tư vấn các biện pháp sinh sản cho các cặp đôi trước khi lập gia đình. 5. Khám sức khỏe tiền hôn nhân ở đâu là uy tín và đảm bảo nhất Nên khám sức khỏe tiền hôn nhân ở đâu là tốt nhất? Chi phí bao nhiêu? Đây là câu hỏi được nhiều cặp vợ chồng sắp cưới đưa ra. Với số lượng phòng khám , bệnh viện mọc lên ngày càng nhiều . Việc lựa chọn địa chỉ khám sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân uy tín không phải việc đơn giản. - Giá cả phù hợp, chất lượng tốt. - Đội ngũ bác sĩ, y tá chuyên môn cao, nhiệt tình chu đáo với khách hàng. - Sau khám được tư vấn chế độ dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe.
medlatec
1,346
Viêm cổ tử cung khi mang thai nguy hiểm không? Viêm cổ tử cung là bệnh lý khá phổ biến với không chỉ phụ nữ bình thường lẫn phụ nữ đang mang thai. Cũng như các bệnh phụ khoa khác, viêm cổ tử cung nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của người mẹ và bé. 1. Viêm cổ tử cung là gì? Cổ tử cung là phần thấp nhất của tử cung, có vai trò sản xuất dịch nhầy để dễ dàng giao hợp, tạo cơ hội cho tinh trùng dễ dàng vào sâu bên trong tử cung để tới ống dẫn trứng thụ thai.Viêm cổ tử cung là tình trạng viêm nhiễm, nhiễm khuẩn gây tổn thương ở cổ tử cung. Viêm cổ tử cung khi mang thai cũng là tình trạng khá phổ biến. Thường trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ là thời gian mẹ bầu rất dễ mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa, đặc biệt là viêm cổ tử cung.Biểu hiện chung của viêm cổ tử cung khi mang thai là: Cổ tử cung bị sưng tấy, viêm nhiễm, âm đạo tiết dịch nhiều, có mùi khó chịu, cảm giác đau, ngứa rát vùng kín.Nếu chị em vẫn tiếp tục quan hệ lúc này có thể khiến tình trạng viêm cổ tử cung khi mang thai nhiễm nặng hơn. 2. Nguyên nhân viêm cổ tử cung khi mang thai Các nguyên nhân gây viêm cổ tử cung khi mang thai bao gồm:Mất cân bằng nội tiết khi mang thai.Vệ sinh vùng kín quá cẩn thận hoặc quá sơ sài.Môi trường âm đạo thay đổi: việc lạm dụng chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm vệ sinh sẽ gây mất cân bằng độ p. H và tạo điều kiện cho vi khuẩn thâm nhập. Môi trường âm đạo thay đổi tạo điều kiện cho vi khuẩn dễ xâm nhập Mặc quần lót chật, bó sát khiến vùng kín bức bí dễ sinh vi khuẩn.Vùng kín ẩm ướt và tiết dịch nhiều khiến vi khuẩn sản sinh mạnh xâm nhập vào cổ tử cung gây viêm nhiễm.Quan hệ tình dục không an toàn dẫn đến mắc các bệnh lý phụ khoa.Đã từng viêm nhiễm phụ khoa nhưng không điều trị triệt để.Người mẹ đã từng sảy thai, nạo thai hoặc sinh non nhưng không chăm sóc kĩ gây viêm nhiễm. 3. Viêm cổ tử cung khi mang thai có nguy hiểm không? Mang thai là giai đoạn rất nhạy cảm và cần đặc biệt chú ý nếu thai phụ không may mắc các bệnh lý viêm nhiễm.Viêm cổ tử cung khi mang thai nếu không có biện pháp can thiệp, điều trị sớm thì sẽ có ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của thai nhi.Cụ thể:Nếu mẹ bị viêm cổ tử cung khi mang thai do nhiễm nấm Candida, con sinh thường có thể bị nấm dính vào niêm mạc miệng gây nấm miệng hoặc viêm da do nấm.Nguy hiểm hơn, thai nhi có thể bị suy dinh dưỡng hoặc tăng nguy cơ sinh non, sức đề kháng yếu, viêm phổi do nấm.Nếu mẹ bị viêm cổ tử cung do lậu cầu, vi khuẩn từ dịch tiết ở đường sinh dục của mẹ có thể xâm nhập vào mắt trẻ sơ sinh gây nên tình trạng viêm kết mạc mắt, khiến mắt trẻ bị sung huyết, có mủ vàng, gây ảnh hưởng đến thị lực của trẻ.Nguy cơ vỡ màng ối sớm, nhiễm trùng nước ối, bào thai...gây nhiễm trùng bào thai dẫn đến nguy cơ sinh non cao.Viêm cổ tử cung khi mang thai cũng làm giảm sự đàn hồi của tử cung nên cũng tăng nguy cơ sảy thai hơn so với bình thường. Viêm cổ tử cung khi mang thai gây ảnh hưởng tới sức khỏe cả mẹ và bé 4. Hướng điều trị viêm cổ tử cung khi mang thai Viêm nhiễm phụ khoa dù ở người thường hay người đang mang thai thì phát hiện sớm sẽ cho kết quả điều trị nhanh hơn, tốt hơn.Đối với viêm cổ tử cung cấp tính, các bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc điều trị là chủ yếu. Thường là kết hợp giữa thuốc kháng sinh uống và thuốc đặt phụ khoa để tăng hiệu quả điều trị.Đối với viêm cổ tử cung mãn tính, bác sĩ vẫn chỉ định điều trị viêm cổ tử cung kết hợp các dung dịch đặc trị để vệ sinh vùng kín. Vì đơn giản trong thời gian thai kỳ, phụ nữ không thể áp dụng các phương pháp ngoại khoa, xâm lấn. Việc điều trị ngoại khoa có thể tiến hành sau khi đã sinh bé.Ngoài ra, các chị em cũng nên có biện pháp phòng tránh viêm cổ tử cung khi mang thai để giảm thiểu tối đa tình trạng viêm cổ tử cung.Để phòng tránh viêm cổ tử cung khi mang thai, phụ nữ nên:Chú ý vệ sinh vùng kín đúng cách, sạch sẽ.Chọn đồ lót có chất liệu thoáng mát, độ thấm hút tốt.Tránh dùng các dung dịch vệ sinh có chất tẩy rửa mạnh. Hạn chế ăn đường, đồ ngọt để tránh tăng lượng bài tiết ở âm đạoĂn nhiều sữa chua sẽ giúp ngăn ngừa viêm nhiễm âm đạo rất hiệu quả. Khi phát hiện viêm phụ khoa cần tránh quan hệ vợ chồng.Kiên trì chữa trị cho đến khi bệnh dứt điểm. Chị em phụ nữ nên có biện pháp để phòng tránh viêm cổ tử cung khi mang thai Viêm cổ tử cung khi mang thai nếu không được điều trị sớm và đúng cách sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Do vậy nếu nhận thấy dấu hiệu bất thường, chị em nên chủ động đi khám sớm để được tư vấn và điều trị kịp thời. Tuyệt đối không nên tự ý mua và dùng thuốc vì có thể gây hại cho thai nhi.
vinmec
993
Triệu chứng nhiễm khuẩn EBV như thế nào? Virus Epstein-Barr (EBV), còn gọi là herpesvirus ở người 4 là một trong những virus phổ biến nhất ở người. Vi rút này có thể gây nhiễm trùng cấp vùng họng, miệng và có thể dẫn đến ung thư vòm họng. Vậy cụ thể các triệu chứng nhiễm khuẩn EBV như thế nào? Epstein-Barr là gì? Virus Epstein-Barr (EBV), còn gọi là herpesvirus ở người 4 (HHV-4), là 1 trong 8 loại virus được biết trong gia đình Herpes và là một trong những virus phổ biến nhất ở người. Virus Epstein-Barr (EBV), còn gọi là herpesvirus ở người 4 Epstein-Barr có mặt ở mọi nơi trên trái đất và trong cơ thể của 97% số người trưởng thành. Đường lây truyền chủ yếu của virus này là nước bọt nên các bệnh do nó gây ra được gọi là “bệnh của nụ hôn”. EBV được biết đến như là nguyên nhân của bệnh bạch cầu đơn nhân (mononucleosis). EBV cũng liên quan với một số dạng đặc biệt của ung thư, chẳng hạn như u lympho Hodgkin, u lympho Burkitt, ung thư dạ dày, ung thư biểu mô vòm họng và các tình trạng liên quan đến virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) và u lympho của hệ thần kinh trung ương. Triệu chứng nhiễm khuẩn EBV Khi bạn bị nhiễm EBV, các triệu chứng có thể mất từ ​​4 đến 6 tuần mới xuất hiện. Ở trẻ em, các dấu hiệu có thể giống như triệu chứng cảm lạnh hoặc cúm. Sốt, mệt mỏi là triệu chứng phổ biến ở người nhiễm EBV Các biểu hiện nói chung thường là: Chẩn đoán Bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm nhằm kiểm tra gan, lá lách có sưng hay không, có xuất hiện các mảng trắng trên amiđan hay không; xét nghiệm máu nhằm tìm kiếm các kháng thể, các chất mà hệ miễn dịch của người bệnh tạo ra để đáp ứng với virus EBV. Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm máu tìm các kháng thể Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu chống EBV. Việc điều trị nhiễm EBV hiện nay chủ yếu là nghỉ ngơi, uống nhiều nước và điều trị các triệu chứng. Tránh bất kỳ môn thể thao hoặc lao động nặng nào có thể gây vỡ lách. Cách phòng tránh tác hại của Epstein-Barr là sinh hoạt lành mạnh, vệ sinh; tăng cường sức đề kháng bằng chế độ ăn điều độ, hợp lý, luyện tập thể dục hằng ngày. Đặc biệt, cần sát khuẩn thường xuyên vùng họng bằng các dung dịch kiềm; điều trị tốt các viêm mũi họng thông thường theo đúng chỉ định của bác sĩ. Đến gặp bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào dưới đây:
thucuc
475
Chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ: đừng để “vuột mất cơ hội sống” Ung thư phổi là căn bệnh được đánh giá là bệnh ung thư đặc biệt nguy hiểm, điều trị tương đối phức tạp. Không ít người đã từ chối điều trị trị bằng các phương pháp chính thống và áp dụng theo các phương pháp “vàng” được truyền tai qua mạng, điển hình là chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ. Chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ bắt nguồn từ đâu? Chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ có nguồn gốc từ câu chuyện của một bệnh nhân người Úc Tại Việt Nam, ung thư phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở nam giới và là nguyên nhân gây tử vong do ung thư ở nữ. Trung bình, mỗi năm nước ta có khoảng 22 nghìn ca mắc mới ung thư phổi. Dự kiến đến 2020, ước tính con số này sẽ tăng lên khoảng 34 nghìn ca. Tham khảo: chữa ung thư phổi bằng thuốc nam Câu nói “có bệnh thì vái tứ phương” quả đúng với nhiều bệnh nhân ung thư. Bất kì khi nghe thấy ở đâu có phương pháp điều trị nào hay, chưa biết kiểm chứng như thế nào nhưng nhiều người bệnh đã vội vàng áp dụng. Trở lại với bài thuốc chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ, thực chất phương pháp điều trị này được dịch từ một bài báo nước ngoài nói về một người Úc tên là Stan Sheldon bị ung thư phổi nặng, các bác sĩ đã kết luận ông chỉ sống được trong một thời gian ngắn. May mắn, ông được một thổ dân mách cho bài thuốc gia truyền để chữa ung thư phổi bằng cách dùng lá đu đủ sắc nước uống. Phương pháp điều trị này được ông Sheldon áp dụng liên tục trong vòng 2 tháng. Sau đó, ông kiểm tra thấy phổi trở lại bình thường, sức khỏe tốt. Ông Sheldon còn giới thiệu phương pháp điều trị này với 16 người mắc ung thư, kết quả điều trị là họ cũng khỏi hoàn toàn. Tại Việt Nam, đã có trường hợp bệnh nhân áp dụng phương pháp này để điều trị ung thư lưỡi. Kết quả điều trị tốt, bệnh nhân khỏi bệnh và mất sau 7 năm vì tuổi già. Chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ có kì diệu như bạn tưởng? Thực tế, chữa ung thư phổi mới chỉ được áp dụng và cho kết quả ở một số đối tượng. Tại Việt Nam, một giáo sư cũng đã tiến hành nghiên cứu điều trị bằng lá đu đủ cho 12 bệnh nhân ung thư. Kết quả là có 4 trường hợp (gồm 3 u phổi và 1 u buồng trứng) uống trên 5 – 6 tháng thì sức khỏe ổn định, lên cân, u nhỏ đi. 1 trường hợp u phổi uống được 2 tháng bệnh tiếp tục tiến triển. 3 trường hợp chết (1 u phổi, 1 u dạ dày, 1 u gan). Chính giáo sư nghiên cứu cũng khẳng định, phương pháp điều trị ung thư phổi bằng lá đu đủ này chưa được khoa học công nhận, vì vậy rất khó biết nó có tác dụng thật sự hay không. Thực tế, có không ít bệnh nhân ung thư phổi nhập viện vì tình trạng biến chứng nặng nề do không được điều trị kịp thời mà lại tự ý áp dụng các phương pháp dùng lá, dùng thuốc Nam… Lúc này, ung thư đã gần như di căn, điều trị chỉ mang tính chất giảm nhẹ. Đề cập đến hiệu quả của phương pháp điều trị này, đa số các bác sĩ cũng khẳng định lá đu đủ được thổ dân Australia dùng là loại đu đủ thân gỗ, còn tại Việt Nam là cây thân tảo. Hiệu quả chính xác như thế nào rất khó xác định, không kể đến việc nếu không dùng đúng có thể gây hại đến dạ dày. Hãy tìm đến các phương pháp điều trị chính thống Tham khảo: Bệnh viện điều trị ung thư phổi tốt Tùy từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị như: Thay vì tím đến các phương pháp điều trị chưa có căn cứ khoa học, bệnh nhân nên đến trực tiếp bệnh viện để được tư vấn điều trị
thucuc
748
Làm thế nào để thoát khỏi triệu chứng trung tiện nhiều lần, đau và chướng bụng? Trung tiện nhiều lần, đầy hơi và đau bụng có thể trầm trọng hơn do bất cứ thứ gì gây tiêu chảy hoặc táo bón. Đối với nhiều người, thay đổi thói quen ăn uống là đủ để giảm bớt khí và các triệu chứng kèm theo của nó. 1. Trung tiện nhiều có bình thường không? Một người lớn trung bình thải khí (trung tiện, tức xì hơi) từ 13 đến 21 lần một ngày. Khí là một phần bình thường của quá trình tiêu hóa. Nhưng nếu khí tích tụ trong ruột và bạn không thể thải ra ngoài, bạn có thể bắt đầu cảm thấy đau và khó chịu.Trung tiện nhiều lần, đầy hơi và đau bụng có thể trầm trọng hơn do bất cứ thứ gì gây tiêu chảy hoặc táo bón. Trung tiện nhiều cũng có thể do:Ăn quá nhiều;Nuốt không khí trong khi bạn ăn hoặc uống;Nhai kẹo cao su;Hút thuốc lá;Ăn một số loại thực phẩm.Hẹn khám với bác sĩ nếu các triệu chứng trung tiện nhiều của bạn:Khiến bạn khó chịu;Thay đổi đột ngột;Đi kèm với táo bón, tiêu chảy hoặc giảm cân.Bác sĩ của bạn có thể xác định nguyên nhân cơ bản. 2. Làm thế nào để thoát khỏi chứng trung tiện nhiều lần? Thông thường, khí của bạn là do những gì bạn ăn. Thức ăn được tiêu hóa chủ yếu trong ruột non của bạn. Những gì còn lại không được tiêu hóa sẽ được lên men trong ruột già với vi khuẩn, nấm và men, như một phần của quá trình tiêu hóa. Quá trình này tạo ra metan và hydro, chúng được thải ra ngoài dưới dạng chất béo.Đối với nhiều người, thay đổi thói quen ăn uống là đủ để giảm bớt khí và các triệu chứng kèm theo của nó. Một cách để xác định loại thực phẩm nào đang gây đầy hơi cho bạn là ghi nhật ký thực phẩm. Thủ phạm phổ biến bao gồm:Thực phẩm giàu chất xơ;Thực phẩm có hàm lượng chất béo cao;Thức ăn chiên hoặc cay;Đồ uống có ga;Các thành phần nhân tạo thường được tìm thấy trong các sản phẩm ít carbohydrate và không đường, chẳng hạn như rượu đường, sorbitol và maltitol;Đậu và đậu lăng;Các loại rau họ cải, chẳng hạn như cải Brussels, súp lơ trắng và bông cải xanh;Mận khô hoặc nước ép mận;Thực phẩm có chứa lactose, chẳng hạn như sữa, pho mát và các sản phẩm từ sữa khác;Oligosaccharid có thể lên men, disaccharide, monosaccharide và polyols (FODMAP) - các phân tử được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm, chẳng hạn như tỏi và hành, có thể khó tiêu hóa;Thức uống không kê đơn và chất bổ sung.Một khi bạn tìm ra thực phẩm gây ra triệu chứng trung tiện nhiều lần, bạn có thể sửa đổi chế độ ăn uống của mình để tránh bị vấn đề này. Đồ uống có ga là một trong các nguyên nhân chính gây tình trạng trung tiện nhiều lần 3. Mẹo để thoát khỏi triệu chứng trung tiện nhiều lần và các triệu chứng kèm theo Nếu thay đổi chế độ ăn không hoàn toàn có tác dụng, bạn có một số lựa chọn để thử.Bạc hà. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trà bạc hà hoặc các chất bổ sung có thể làm giảm các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích, bao gồm cả đầy hơi. Nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi bạn bắt đầu sử dụng chất bổ sung. Bạc hà có thể cản trở sự hấp thụ sắt và một số loại thuốc. Nó cũng có thể gây ra chứng ợ nóng ở một số người.Thuốc bổ sung sẽ có hướng dẫn về số lượng bạn nên dùng trong chai. Đối với trà bạc hà, hãy uống một cốc trước mỗi bữa ăn để có kết quả tốt nhất.Trà hoa cúc. Trà hoa cúc cũng có thể giúp giảm chứng khó tiêu, đầy hơi. Uống trà hoa cúc trước bữa ăn và trước khi đi ngủ có thể làm giảm các triệu chứng đối với một số người.Simethicone. Simethicone là một loại thuốc không kê đơn có sẵn dưới một số tên thương hiệu khác nhau. Bao gồm các:Air-X;Mylanta Gas;Phazyme.Simethicone hoạt động bằng cách hợp nhất các bong bóng khí trong dạ dày của bạn, cho phép bạn tống chúng ra ngoài dễ dàng hơn. Làm theo hướng dẫn dùng thuốc và đảm bảo thảo luận về thuốc này với bác sĩ nếu bạn đang dùng thuốc khác hoặc đang mang thai. Than hoạt tính. Than hoạt tính là một loại thuốc không kê đơn khác giúp loại bỏ khí bị ứ đọng trong đại tràng. Bạn uống thuốc ngay trước và một giờ sau bữa ăn.Giấm táo. Pha loãng một thìa giấm táo trong đồ uống, như nước hoặc trà. Uống ngay trước bữa ăn hoặc tối đa ba lần mỗi ngày miễn là cần thiết để giảm các triệu chứng.Hoạt động thể chất. Tập thể dục có thể giúp giải phóng khí bị ứ đọng và đau do khí. Hãy thử đi bộ sau bữa ăn như một cách để tránh đầy hơi. Nếu bạn bị đau do ứ đọng khí, nhảy dây, chạy hoặc đi bộ có thể giúp bạn đẩy lùi cơn đau.Bổ sung lactase. Lactose là một loại đường trong sữa. Những người không dung nạp lactose không thể tiêu hóa lượng đường này. Lactase là enzyme cơ thể sử dụng để phân hủy lactose. Thực phẩm bổ sung lactose có bán tại quầy và có thể giúp cơ thể bạn tiêu hóa lactose. Bổ sung lactase giúp người bệnh cải thiện tình trạng trung tiện nhiều lần Đinh hươngĐinh hương là một loại thảo mộc được sử dụng trong nấu ăn. Dầu đinh hương có thể giúp giảm đầy hơi và đầy hơi bằng cách sản xuất các enzym tiêu hóa. Thêm hai đến năm giọt vào một cốc nước 8 ounce và uống sau bữa ăn. 4. Ngăn ngừa tạo khí trong đường ruột Nếu không có tình trạng sức khỏe nào gây ra vấn đề, tốt nhất có thể ngăn ngừa khí bằng cách thay đổi thói quen lối sống và chế độ ăn uống:Ngồi xuống trong mỗi bữa ăn và ăn chậm;Cố gắng không hít vào quá nhiều không khí trong khi ăn và nói chuyện;Ngừng nhai kẹo cao su;Tránh soda và đồ uống có ga khác;Tránh hút thuốc;Tìm cách đưa bài tập vào thói quen của bạn, chẳng hạn như đi bộ sau bữa ăn;Loại bỏ thực phẩm được biết là gây ra khí;Tránh uống qua ống hút;Các tình trạng gây đầy hơi, đau bụng và đầy hơi;Một số điều kiện có thể gây ra dư thừa khí. Chúng bao gồm:Viêm dạ dày ruột;Không dung nạp lactose;Bệnh celiac;Bệnh Crohn;Bệnh tiểu đường;Loét dạ dày tá tràng;Hội chứng ruột kích thích.Tóm lại, khí có thể gây đau đớn, nhưng nó thường không nguy hiểm. Nếu đau bụng hoặc đầy hơi là vấn đề của bạn, hãy xem chế độ ăn uống và lối sống của bạn để xem bạn có thể thay đổi những gì. Trong nhiều trường hợp, thay đổi lối sống và chế độ ăn uống có thể loại bỏ hoàn toàn vấn đề. Hẹn gặp bác sĩ nếu bạn không nhận thấy sự khác biệt sau vài tuần thay đổi lối sống và chế độ ăn uống. Bác sĩ có thể chạy các xét nghiệm để xem liệu các triệu chứng của bạn có phải do tình trạng bệnh lý gây ra hay không.....
vinmec
1,274
Những kiến thức về xét nghiệm bệnh lao phổi không thể bỏ qua Bệnh lao do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra. Đây là một căn bệnh truyền nhiễm và có thể lây qua đường hô hấp. Trong số các dạng bệnh lao thì lao phổi là phổ biến nhất. Nếu không điều trị sớm có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe. Chính vì thế, cần thực hiện xét nghiệm bệnh lao phổi sớm nếu có triệu chứng nghi ngờ, đồng thời, bệnh nhân cũng cần được cách ly để phòng tránh lây nhiễm cho người khác. 1. Những triệu chứng bệnh lao phổi thường gặp Khi vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis mới xâm nhập vào cơ thể, thông thường sẽ không gây ra triệu chứng gì. Đây được gọi là thời gian ủ bệnh. Tùy theo sức đề kháng của từng người mà thời gian ủ bệnh sẽ khác nhau. Có những trường hợp thời kỳ ủ bệnh chỉ vài tháng, nhưng cũng có những trường hợp thời kỳ ủ bệnh diễn ra trong khoảng vài năm. Cho đến khi, hệ miễn dịch của cơ thể bị suy yếu, vi khuẩn lao sẽ có cơ hội thuận lợi để hoạt động, gây ra những triệu chứng bất thường cho người bệnh. Dưới đây là một số biểu hiện thường gặp của bệnh lao: Ho kéo dài Ho là một triệu chứng khá phổ biến và có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, chẳng hạn như ho do viêm họng, ho do viêm amidan hay ho do viêm phổi,… Với những trường hợp đã sử dụng thuốc kháng sinh nhưng tình trạng ho vẫn kéo dài không có dấu hiệu thuyên giảm thì bạn nên cẩn trọng vì đây rất có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lao. Ho ra máu Rất nhiều trường hợp bệnh nhân lao xuất hiện tình trạng ho ra máu. Nguyên nhân khiến người bệnh ho ra máu là do phổi bị tổn thương từ đó dẫn đến chảy máu bên trong phổi. Tuy nhiên, một số trường hợp ung thư phổi, áp xe phổi, giãn phế quản… hay do một số bệnh khác cũng có thể dẫn đến tình trạng ho ra máu. Chính vì thế, bạn hãy đến khám để các bác sĩ kiểm tra sức khỏe cho bạn và tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra triệu chứng nghiêm trọng này. Khạc đờm Hiện tượng khạc ra đờm thường xuất hiện trong những trường hợp bị viêm nhiễm hoặc tổn thương phổi, phế quản. Nhưng nghiêm trọng hơn nó cũng có thể là dấu hiệu của bệnh lao nếu khạc đờm kéo dài trên 3 tuần mà không có xu hướng thuyên giảm. Khó thở, đau tức ngực Bệnh nhân lao phổi cũng thường xuất hiện tình trạng khó thở kèm theo những cơn ho và những cơn đau âm ỉ tại vùng ngực. Nguyên nhân có thể do phế quản phổi bị tổn thương. Sốt Sốt có thể là dấu hiệu của rất nhiều bệnh. Đối với những bệnh nhân lao, họ thường sốt không quá cao và cơn sốt thường xảy ra vào buổi chiều tối. Chán ăn, sụt cân, cơ thể mệt mỏi Bệnh nhân lao phổi thường xuyên cảm thấy mệt mỏi và không muốn ăn. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến người bệnh bị suy giảm thể lực và ảnh hưởng rất lớn đến đời sống tinh thần. 2. Một số xét nghiệm bệnh lao phổi phổ biến hiện nay Có thể thấy rằng những triệu chứng của bệnh lao phổi khá giống với những biểu hiện của các bệnh lý thông thường, rất dễ gây nhầm lẫn. Chính vì thế, ngoài thăm khám lâm sàng, bệnh nhân còn phải thực hiện một số xét nghiệm để có được những kết quả chẩn đoán bệnh chính xác nhất. Dưới đây là một số xét nghiệm bệnh lao phổi thường được áp dụng: Nhuộm soi tiêu bản đờm Vi khuẩn lao có tính kháng axit vì thế hai nhà khoa học Ziehl và Neelsen đã tìm ra phương pháp nhuộm axit để phát hiện loại vi khuẩn này. Phương pháp này rất phổ biến và dễ dàng thực hiện. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp nhuộm soi tiêu bản đờm là cần thực hiện nhiều lần, ít nhất khoảng 3 lần và sẽ được thực hiện vào 3 buổi sáng liên tiếp, độ nhạy của xét nghiệm này không cao. Hơn nữa, trong trường hợp cơ thể nhiễm phải một số khuẩn bệnh khác do tác nhân vi khuẩn cũng có tính kháng axit thì tỉ lệ dương tính giả là rất cao. Xét nghiệm PCR lao Đây là xét nghiệm được thực hiện khá nhanh với độ chính xác cũng rất cao. Với xét nghiệm này, các bác sĩ sẽ sử dụng vật liệu di truyền ADN để từ đó nhận biết sự tồn tại của khuẩn lao bên trong cơ thể. Ngay cả khi khuẩn bệnh mới xâm nhập vào cơ thể cũng có thể phát hiện ra. Tuy nhiên đây là xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao đòi hỏi công nghệ hiện đại mới có thể thực hiện được. Để thực hiện phương pháp này, cần lấy mẫu xét nghiệm như dịch màng não, dịch đờm, dịch phổi hoặc máu. Để kết quả xét nghiệm chính xác nhất, bệnh nhân lưu ý không nên sử dụng thuốc kháng sinh trước khi xét nghiệm, đồng thời cần súc miệng với nước trường khi khạc đờm để lấy mẫu xét nghiệm. Hiện tại, với sự phát triển của công nghệ y học, xét nghiệm PCR lao dần được thay thế bởi xét nghiệm Realtime PCR tìm vi khuẩn lao cho độ chính xác cao hơn gấp nhiều lần phương pháp cũ. Đặc biệt, xét nghiệm Gene Xpert còn có khả năng chẩn đoán lao kháng thuốc. Chụp X-quang phổi Phương pháp chụp X-quang phổi được thực hiện đơn giản và nhanh chóng, có thể cho thấy những bất thường ở vùng phổi của người bệnh, chẳng hạn như đám mờ ở phổi, có những nốt chấm nhỏ như sao hạt kê, xuất hiện hình hang,... Phương pháp này thường được chỉ định đầu tiên nếu bạn có bất kỳ triệu chứng đường hô hấp nào Hiện nay, chụp CT phổi là phương pháp được áp dụng rộng rãi và hỗ trợ rất nhiều cho bác sĩ lâm sàng đánh giá tổn thương phổi của bệnh nhân hơn phương pháp Xquang phổi. Nuôi cấy vi khuẩn lao Một phương pháp xét nghiệm bệnh lao khác cũng có thể được áp dụng đó là nuôi cấy khuẩn bệnh khoảng 6 tuần trong môi trường lỏng hoặc môi trường thạch đặc - đây là môi trường nhiều dinh dưỡng. Nếu sau thời gian nuôi cấy không thấy khuẩn bệnh mọc thì kết quả xét nghiệm là âm tính. Phương pháp này có thể xác định được loại vi khuẩn lao và làm kháng sinh đồ để lựa chọn phác đồ điều trị thuốc kháng lao dành cho bệnh nhân. Tuy nhiên, nhược điểm là mất nhiều thời gian thực hiện xét nghiệm mới cho ra kết quả xác định bệnh. Chính vì thế có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị bệnh. Xét nghiệm máu: Một số bệnh nhân bị lao phổi cũng có nguy cơ bị thiếu máu, giảm bạch cầu và đồng thời tốc độ máu lắng tăng. Chính vì thế xét nghiệm máu cũng là một phương pháp hỗ trợ chẩn đoán bệnh lao.
medlatec
1,236
Công dụng thuốc Fersan Fersan thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Thuốc có chứa thành phần gồm Acetaminophen, Acid ascorbic và Phenylephrine. Hiện nay, Fersan thường được dùng để điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. 1. Fersan là thuốc gì? Thuốc Fersan có thành phần là sự kết hợp của Acetaminophen, Acid ascorbic và Phenylephrin với các công dụng cụ thể như sau:Acetaminophen là chất chuyển hoá có hoạt tính của Phenacetin. Hoạt chất này giúp giảm đau, hạ sốt hữu hiệu và có thể thay thế Aspirin. Tuy nhiên khác với Aspirin, Acetaminophen không có hiệu quả điều trị viêm. Acetaminophen làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.Acid ascorbic hay còn gọi là vitamin C có vai trò quan trọng trong cơ thể người nhằm duy trì sức khỏe của da, sụn, răng, xương và tĩnh bền vững của mạch máu. Ngoài ra vitamin C còn được sử dụng để bảo vệ các tế bào của cơ thể khỏi bị hư hại và là 1 chất chống oxy hóa mạnh. Phenylephrine là thuốc có tác dụng làm co các mạch máu trong mũi khi kết hợp cùng với acetaminophen có thể điều trị đau đầu, sốt, nghẹt mũi do viêm xoang, dị ứng, cảm lạnh và cảm cúm.Thuốc Fersan thược được chỉ định trong các trường hợp:Điều trị các chứng đau từ nhẹ đến vừa như: Đau đầu, đau răng và đau bụng kinh. Làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, kể cả sốt sau tiêm chủng.Các chống chỉ định của thuốc Fersan gồm có:Bệnh nhân có nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim phổi, gan, thận. Người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của Fersan hoặc tiền sử dị ứng thuốc.Người bệnh thiếu hụt Glucose- 6- phosphat dehydrogenase. 2. Liều sử dụng của thuốc Fersan: Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Fersan sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Đối với người lớn:Dạng thuốc phóng thích nhanh: Dùng 325mg- 1g uống mỗi 4-6 giờ. Liều tối đa đơn liều là 1g và tối đa 4g trong 24 giờ.Dạng thuốc phóng thích chậm: Dùng 1300mg uống mỗi 8 giờ. Liều tối đa 3900mg mỗi 24 giờ.Liều thông thường đối với trẻ bị sốt hoặc đau:Trẻ dưới 12 tuổi: Uống 10-1 mg/kg mỗi liều, cách mỗi 4-6 giờ. Tối đa 5 liều trong 24 giờ. Lưu ý: Không dùng thuốc Fersan để điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn và quá 5 ngày ở trẻ em. Trong vòng 24 giờ nếu bệnh nhân dùng 10-15g hoặc 150 mg/kg acetaminophen có thể gây hoại tử tế bào gan nặng, đôi khi là hoại tử ống thận. Do đó cần chuyển bệnh nhân đến bệnh viện để được xử trí kịp thời. 3. Tác dụng phụ của thuốc Fersan: Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Fersan có thể gặp các tác dụng phụ như:Sốt kèm hoặc không kèm ớn lạnh;Đau ở lưng dưới và/ hoặc một bên lưng;Xuất hiện đốm đỏ trên da;Ban da, nổi mề đay và ngứa;Đau họng;Loét, đau hoặc xuất hiện đốm trắng trên môi và miệng;Giảm lượng nước tiểu đột ngột;Vàng da và vàng mắt.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Fersan và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fersan: Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Fersan gồm có:Acetaminophen tương đối không độc với liều điều trị, đôi khi thuốc có thể gây các phản ứng trên da hoặc phản ứng quá mẫn nặng như phù thanh quản và phù mạch.Người bị Phenylceton- niệu phải được cảnh báo về một số chế phẩm Acetaminophen sẽ chuyển hoá trong dạ dày ruột thành phenylamin sau khi uống.Phải dùng Acetaminophen thận trọng ở bệnh nhân thiếu máu từ trước vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của Methemoglobin trong máu.Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.Chỉ nên dùng Acetaminophen cho phụ nữ mang thai khi cần thiết.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Fersan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Fersan điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
796
Công dụng thuốc Mucome Drop Thuốc Mucome Drop thường được kê đơn sử dụng để điều trị và cải thiện các tình trạng sổ mũi, nghẹt mũi do cảm lạnh hoặc cảm cúm, đồng thời làm giảm hiện tượng xung huyết mũi,... Để thuốc Mucome Drop phát huy tác dụng điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ những khuyến cáo của bác sĩ về liều dùng cũng như thời gian sử dụng thuốc. 1. Thuốc Mucome Drop là thuốc gì? Thuốc Mucome Drop thuộc nhóm thuốc điều trị mắt – tai mũi họng được dùng chủ yếu để làm giảm lưu lượng máu và tình trạng xung huyết mũi tại vùng nhầy mũi hoặc vùng lân cận hầu họng hiệu quả.Hiện nay, thuốc Mucome Drop được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mũi và đóng gói theo quy cách hộp 1 ống 5ml hoặc 10ml. Trong mỗi ống dung dịch Mucome Drop có chứa thành phần chính là Xylometazolin hydroclorid hàm lượng 0,5mg / ml cùng một số tác dược khác vừa đủ. 2. Thuốc Mucome Drop có tác dụng gì? 2.1 Công dụng của thuốc Mucome Drop. Hoạt chất chính Xylometazolin hydroclorid trong thuốc Mucome Drop thuộc nhóm Arylalkyl imidazolines, có tác dụng đối với các thụ thể Alpha-adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi. Xylometazolin hydroclorid có khả năng làm co mạch, giảm lưu lượng máu và sự xung huyết mũi tại các vùng nhầy mũi cũng như vùng lân cận hầu họng. Tác dụng này thường xuất hiện nhanh chóng chỉ sau vài phút nhỏ thuốc và có thể duy trì đến nhiều giờ.Theo nghiên cứu cho thấy, hoạt chất Xylometazolin hydroclorid được dung nạp tốt và không gây ra bất kỳ tổn thương nào cho biểu mô có lông, ngay cả khi người bệnh có màng nhầy nhạy cảm. Sau khoảng 5 – 10 phút kể từ khi sử dụng, Xylometazolin hydroclorid sẽ được hấp thu nhanh chóng và kéo dài đến khoảng 10 giờ. Tuy vậy, nồng độ của hoạt chất này trong huyết tương lại rất thấp và chưa thể xác định được bằng những phương pháp thông thường.2.2 Chỉ định sử dụng thuốc Mucome Drop. Thuốc Mucome Drop thường được bác sĩ chỉ định sử dụng cho các trường hợp dưới đây:Điều trị tình trạng nghẹt mũi, sổ mũi do cảm cúm, cảm lạnh hay một số nguyên nhân khác.Hỗ trợ tải các dịch tiết khi vùng xoang bị tổn thương.Hỗ trợ điều trị tình trạng xung huyết niêm mạc mũi họng liên quan đến bệnh viêm tai giữa.Giúp tạo điều kiện dễ dàng hơn cho bệnh nhân khi thực hiện nội soi mũi.2.3 Chống chỉ định sử dụng thuốc Mucome Drop. Không sử dụng thuốc Mucome Drop cho các trường hợp dưới đây:Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với hoạt chất Xylometazolin hydroclorid hay bất kỳ thành phần nào trong thuốc.Chống chỉ định thuốc Mucome Drop cho người bị viêm tai, mũi, họng bắt nguồn từ nấm hoặc virus.Không sử dụng thuốc Mucome Drop cho bệnh nhân mắc viêm thính giác hoặc viêm dây thần kinh.Không dùng Mucome Drop cho trẻ sơ sinh < 3 tháng tuổi, người đang dùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng và người mắc Glocom góc đóng.Chống chỉ định Mucome Drop cho người cắt tuyến yên qua đường xương bướm hoặc trải qua phẫu thuật bộc lộ màng cứng qua đường mũi / miệng. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Mucome Drop 3.1 Liều lượng sử dụng thuốc Mucome Drop. Dưới đây là liều dùng thuốc Mucome Drop theo khuyến cáo của bác sĩ đối với từng bệnh nhân:Trẻ nhũ nhi và trẻ dưới 6 tuổi: Nhỏ từ 1 – 2 giọt cho mỗi bên mũi, ngày dùng 2 lần và không nên vượt quá 3 lần / ngày.Trẻ từ 3 tháng – 2 tuổi: Sử dụng thuốc nhỏ Mucome Drop theo chỉ dẫn của bác sĩ.3.2 Cách sử dụng thuốc Mucome Drop. Thuốc Mucome Drop được dùng bằng đường nhỏ mũi với liều lượng theo khuyến cáo của bác sĩ. Thời gian sử dụng Mucome Drop không nên vượt quá 7 ngày. Trước khi dùng, bệnh nhân cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ và đọc những thông tin hướng dẫn được ghi trong tờ đơn kèm theo hộp thuốc.Việc sử dụng không theo liều lượng chỉ định của bác sĩ có thể khiến bệnh nhân bị ngộ độc do quá liều thuốc. Khi bị ngộ độc Xylometazolin hydroclorid, người bệnh sẽ có các triệu chứng như mạch đập không đều / đập nhanh, rối loạn nhận thức hoặc tăng huyết áp. 4. Tác dụng phụ có thể gặp khi điều trị bằng thuốc Mucome Drop Hiếm khi xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng khi sử dụng tại chỗ Xylometazolin hydroclorid ở liều điều trị. Trong một số trường hợp nhất định, bệnh nhân có thể gặp phải các phản ứng thoáng qua sau:Tái phát phản ứng xung huyết khi dùng thuốc Mucome Drop dài ngày.Kích ứng niêm mạc tại nơi tiếp xúc với thuốc.Khô niêm mạc mũi.Khi thuốc nhỏ mũi Mucome Drop thấm xuống họng có thể gây các phản ứng toàn thân như tim đập nhanh, tăng huyết áp hoặc loạn nhịp.Kích ứng tại chỗ (thường gặp).Đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, đánh trống ngực, hồi hộp, loạn nhịp hoặc mạch chậm.Khi xảy ra các tác dụng phụ nhẹ, bệnh nhân chỉ cần theo dõi và sau một thời gian chúng sẽ tự biến mất. Tuy nhiên, nếu gặp các phản ứng hấp thụ toàn thân, người bệnh cần được điều trị sớm. Đối với trường hợp gặp các tác dụng bất lợi nghiêm trọng, bệnh nhân sẽ được điều trị bằng biện pháp tiêm tĩnh mạch Phentolamin. 5. Những điều cần lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Mucome Drop 5.1 Cần thận trọng gì khi sử dụng thuốc Mucome Drop?Trong quá trình điều trị với thuốc Mucome Drop, bệnh nhân cần lưu ý một số điều sau đây:Thận trọng khi sử dụng Mucome Drop đối với bệnh nhân mắc bệnh tim, tăng huyết áp hoặc bệnh cường tuyến giáp.Tránh dùng quá liều quy định vì nó có thể gây chảy nước mũi nhiều hơn hoặc tạo cảm giác nóng mũi.Không được sử dụng Mucome Drop kéo dài nhiều ngày, nếu dùng lâu buộc phải có chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Thận trọng hoặc không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, người đang nuôi con bú. Những đối tượng này chỉ nên sử dụng Mucome Drop khi thực sự cần thiết và phải được theo dõi bởi bác sĩ.Khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân có thể bị suy giảm khi sử dụng thuốc Mucome Drop, do đó đối tượng này cần thận trọng khi dùng thuốc.Bảo quản thuốc Mucome Drop tại nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh sáng trực tiếp.Để thuốc xa tầm tay trẻ em nhằm tránh trẻ vô tình uống phải.5.2 Thuốc Mucome Drop tương tác với các loại thuốc nào khác?Khi dùng riêng lẻ thuốc Mucome Drop, nguy cơ gặp phải các tác dụng toàn thân là không đáng kể. Tuy nhiên, những phản ứng bất lợi có thể xảy ra nghiêm trọng hơn nếu bệnh nhân sử dụng Mucome Drop cùng với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc 4 vòng.Nhằm tránh nguy cơ xảy ra phản ứng tương tác ngoại ý giữa thuốc Mucome Drop với các thuốc khác, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ biết tất cả các thuốc hiện đang sử dụng, bao gồm cả thảo dược, vitamin và thực phẩm chức năng.Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng về thuốc Mucome Drop, nếu có thêm bất kỳ thắc mắc nào khác, bệnh nhân nên chủ động hỏi bác sĩ kê đơn để được tư vấn phù hợp.
vinmec
1,314
Phương pháp cấy ghép implant có thực sự hiệu quả? Phương pháp cấy ghép implant được biết đến với khả năng thay thế răng vĩnh viễn và được nhiều khách hàng ưa chuộng. Liệu phương pháp này có thực sự hiệu quả? Ai có thể thực hiện cấy ghép implant? 1. Tổng quan về cấy ghép implant Có nhiều phương pháp thay thế răng đã mất tuy nhiên tính đến nay, cấy ghép implant vẫn là phương pháp được ưa chuộng hơn cả vì có nhiều ưu điểm nổi bật. Răng implant gồm 3 phần: – Phần trụ implant: Được làm an toàn và lành tính bởi chất liệu platinum. Phần trụ này sẽ được tích hợp với xương hàm, giúp ngăn chặn khả năng tiêu xương. – Phần khớp nối abutment: Đây là bộ phận giúp kết nối trụ implant với mão răng sứ. – Phần mão răng sứ: Với đa dạng các loại răng sứ khác nhau, được nhập khẩu từ nước ngoài, có màu sắc như răng thật và độ cứng hơn răng thật nhiều lần. Phương pháp cấy ghép implant gồm 3 phần: trụ implant, khớp nối abutment và mão răng sứ 2. Tại sao cấy ghép implant lại được nhiều khách hàng ưa chuộng? Sở dĩ cấy ghép implant rất được ưa chuộng hiện nay vì sở hữu rất nhiều ưu điểm nổi bật như: – Giúp hạn chế được tối đa được khả năng tiêu xương khi trụ implant được lắp vào. – Việc ăn uống sau khi cấy ghép không bị ảnh hưởng gì. – Người dùng có thể dễ dàng vệ sinh răng miệng như bình thường. – Có tính thẩm mỹ cao vì răng sứ có màu sắc tự nhiên như răng thật. – Không tác động hay gây ảnh hưởng đến những răng ở khu vực lân cận. – Khi cấy ghép xong, người dùng sẽ không có cảm giác khó chịu hay vướng víu. – Tiết kiệm được thời gian và kinh phí vì răng implant dùng được cả đời. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có 2 nhược điểm là: – Chi phí cho cấy ghép tương đối cao. – Thời gian cấy ghép tương đối lâu, có thể lên đến 6 tháng nếu tình trạng mất răng nặng. 3. Đối tượng cần thực hiện cấy ghép implant 3.1 Đối tượng được thực hiện – Những người sinh ra đã có mật độ xương hàm bị mỏng và yếu lúc sinh ra. – Xương hàm của người dùng do mất răng một thời gian dài nên bị tiêu đi. – Gặp những chấn thương mạnh. – Đã từng phẫu thuật và bị biến chứng. Những người có mật độ xương hàm mỏng và yếu sẽ phù hợp để thực hiện cấy ghép implant 3.2 Đối tượng chống chỉ định – Mất răng cả hàm. – Người dùng bị một số bệnh lý toàn thân: rối loạn đông máu, suy giảm miễn dịch, bệnh liên quan đến tim mạch… – Bệnh nhân có bệnh lý về răng miệng, không phù hợp để thực hiện ghép răng. 4. Thắc mắc xoay quanh cấy ghép implant 4.1 Cấy ghép implant có đau không? 4.2 Thời gian cấy ghép implant là bao lâu? Ở giai đoạn cấy trụ implant, thời gian của mọi người đều giống nhau, chỉ mất khoảng 30 – 60 phút để đưa trụ để tích hợp với xương hàm vào tuy nhiên sang đến giai đoạn 2 khi cấy ghép implant (gắn khớp nối abutment và mão răng sứ) thì tuỳ vào thể trạng của từng người, thời gian sẽ khác nhau. – Với những bệnh nhân có xương hàm chắc khoẻ, có mật độ xương hàm đảo bảo, ổ răng được xác định đủ chiều sâu và vị trí cấy ghép implant dễ thực hiện thì việc cấy ghép chỉ mất khoảng 1 ngày. – Với những người có xương hàm không tốt, ổ răng đủ kích thước chiều sâu nhưng vị trí răng đã mất không thể cấy ghép dễ dàng, răng đã mất là răng cửa hàm trên hoặc hàm dưới thì thời gian cấy ghép chỉ khoảng 7 – 10 ngày. – Trường hợp đặc biệt bệnh nhân bị mất răng lâu ngày, ổ răng bị hao hụt ở mức nghiêm trọng, thể tích xương hàm không đủ để đáp ứng, phải thực hiện nâng xoang, cấy xương vào ổ răng để giúp cho vết thương cũ ở răng được phục hồi thì thời gian cấy ghép sẽ khoảng 3 – 6 tháng. Với những trường hợp mất răng lâu, thời gian cấy ghép có thể lên đến 6 tháng 4.3 Tỷ lệ thành công của cấy ghép implant có cao không?
thucuc
787
Biến chứng bệnh đau mắt đỏ phụ thuộc vào nguyên nhân nào? Biến chứng bệnh đau mắt đỏ (viêm kết mạc) phụ thuộc vào nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do vi rút. vi khuẩn, dị ứng hay bụi bẩn, hóa chất… Cùng tìm hiểu về các biến chứng của căn bệnh này qua các thông tin dưới đây. 1. Biến chứng bệnh đau mắt đỏ do vi khuẩn Biến chứng bệnh đau mắt đỏ (viêm kết mạc) phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Hai loại vi khuẩn gây ra bệnh lậu và chlamydia (hai bệnh lây truyền qua đường tình dục) cũng có thể gây đau mắt đỏ. Tình trạng này có thể kéo dài trong nhiều tháng. Đau mắt đỏ do bất kỳ loại vi khuẩn nào cũng đều có thể gây ra một số biến chứng,  đặc biệt là ở trẻ sinh non (trước tuần 37 của thai kỳ). Biến chứng có thể bao gồm: – Viêm màng não: là tình trạng màng não bị nhiễm trùng (màng não là lớp bảo vệ của tế bào bao quanh não và tủy sống). – Viêm mô tế bào: là tình trạng nhiễm trùng ở các lớp sâu bên trong của da và mô làm cho da trên bề mặt bị đau và sưng.  Viêm mô tế bào thường được điều trị dễ dàng bằng kháng sinh. – Nhiễm khuẩn huyết: đây là thường được gọi là nhiễm độc máu. Tình trạng này xảy ra khi vi khuẩn vào máu và tấn công các mô của cơ thể. – Viêm tai giữa: đây là một bệnh nhiễm trùng tai ngắn hạn. Nó ảnh hưởng đến khoảng một trong bốn trẻ bị đau mắt đỏ do vi khuẩn Haemophilus influenzae. 2. Biến chứng bệnh đau mắt đỏ ở trẻ sơ sinh Các biến chứng bệnh đau mắt đỏ ở trẻ sơ sinh là rất hiếm gặp và trẻ có thể phục hồi hoàn toàn. Ở trẻ sơ sinh (khoảng 28 ngày tuổi), đau mắt đỏ do vi khuẩn có thể dẫn tới nhiễm trùng mắt nặng và tiến triển nhanh. Nếu tình trạng này không được điều trị sẽ dẫn tới tổn thương mắt vĩnh viễn ở trẻ. Trẻ sơ sinh bị đau mắt đỏ cần nhập viện nhanh chóng để kiểm tra và điều trị. Tuy nhiên các biến chứng của đau mắt đỏ ở trẻ sơ sinh là rất hiếm gặp và trẻ có thể phục hồi hoàn toàn. Khi bị đau mắt đỏ do vi khuẩn Chlamydia, khoảng 1/5 trẻ có thể phát triển bệnh viêm phổi. Đây là một tình trạng nguy hiểm đến tính mạng của trẻ sơ sinh và có thể cần phải điều trị trong bệnh viện. 3. Biến chứng bệnh đau mắt đỏ do dị ứng Biến chứng bệnh đau mắt đỏ do dị ứng thường không nghiêm trọng. Nếu đau mắt đỏ là  do phản ứng dị ứng với phấn hoa, bụi cây, các biến chứng thường không nghiêm trọng. Tuy nhiên người bệnh có thể cảm thấy khó chịu, chẳng hạn những người bị đau mắt đỏ do dị ứng với phấn hoa,  khó có thể ngoài vào mùa xuân  hoặc mùa hè mà không mắc bệnh. Mặc dù không gây ra ảnh hưởng lâu dài nhưng đau mắt đỏ do dị ứng ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh, đặc biệt là nếu mắt bị kích thích nghiêm trọng. 4. Viêm giác mạc Một số loại đau mắt đỏ có thể gây ra tình trạng viêm giác mạc. Một số loại đau mắt đỏ có thể gây ra tình trạng viêm giác mạc. Tình trạng này khiến cho mắt của người bệnh bị sưng, gây đau đớn và nhạy cảm với ánh sáng (sợ sáng). Đôi khi có các vết loét hình thành trên giác mạc. Nếu các vết loét này gây sẹo giác mạc, thị lực sẽ bị hỏng vĩnh viễn.
thucuc
650
Mẹ cần xử lý ra sao khi trẻ sơ sinh bị dị ứng thức ăn? Trẻ sơ sinh bị dị ứng thức ăn là tình trạng không hiếm gặp, bởi lúc này hệ miễn dịch, sức đề kháng của bé còn yếu. Nếu bạn cũng đang có những thắc mắc về vấn đề này, hãy theo dõi bài viết nhé. 1. Thế nào là dị ứng thức ăn ở trẻ sơ sinh Cũng giống như người lớn, cơ thể trẻ em cũng có nguy cơ cao bị dị ứng với một số loại thức ăn nhất định. Tình trạng này xảy ra do có sự hoạt động của hệ miễn dịch tác động nhằm bảo vệ cơ thể khỏi sự phản ứng của một số loại protein trong thức ăn. Điều này dẫn đến sự giải phóng histamin, một loại chất gây ra các triệu chứng dị ứng ban đầu cơ bản như phát ban, sưng phồng. Thực tế cho thấy, có khá nhiều trường hợp trẻ sơ sinh bị dị ứng với thức ăn gây hậu quả nghiêm trọng. Một số chất có trong nguồn dinh dưỡng bé được cung cấp lại vô tình làm ảnh hưởng đến sức khỏe, hệ miễn dịch, thậm chí là đe dọa đến mạng sống. Do đó, mẹ cần hết sức lưu ý khi cho trẻ tiếp xúc với thức ăn. Một số loại thực phẩm được khuyến cáo gây dị ứng và không tốt cho bé yêu phải kể đến như: Đậu phộng, trứng, mật ong và sữa nguyên kem. 2. Những dấu hiệu nhận biết tình trạng dị ứng thức ăn ở trẻ sơ sinh Cơ thể của bé yêu sẽ xuất hiện những vết phát ban đỏ gây nên cảm giác ngứa ngáy, khó chịu là một trong những dấu hiệu để các bậc phụ huynh dễ dàng nhận biết nhất khi con bị dị ứng trạng các vết ban sưng tấy xuất hiện ở mặt, nôn mửa, khó thở cũng có thể xảy ra. Nhìn chung, tình trạng trẻ sơ sinh bị dị ứng thức ăn sẽ có những dấu hiệu nhận biết khác nhau tùy thuộc vào cơ địa, thể trạng và nguồn thức ăn được bổ sung vào. Tuy nhiên, các mẹ cũng cần nắm rõ các dấu hiệu ban đầu cũng như mức độ nghiêm trọng để có sự can thiệp kịp thời. Những dấu hiệu cho thấy dị ứng khẩn cấp Với trường hợp khẩn cấp, sự dị ứng sẽ gây ra những tác động đến da, hệ hô hấp và đường ruột. Trẻ sơ sinh sẽ có những dấu hiệu đặc trưng như: Mặt bừng đỏ kèm theo nhiều vết đỏ, ngứa ở xung quanh miệng, lưỡi và có thể cả ở mắt sau đó lan rộng ra khắp cơ thể. Tình trạng sổ mũi, nghẹt mũi có thể xuất hiện kèm theo hắt hơi liên tục. Bé sẽ bị trớ, nôn mửa, đau bụng nên sẽ khó chịu và quấy khóc, tiêu chảy,... . Những dấu hiệu cho thấy dị ứng nghiêm trọng Với những trường hợp nặng, khác với dị ứng khẩn cấp cơ thể của bé sẽ xuất hiện các phản ứng mạnh, với mức độ nguy hiểm cao hơn. Bé sẽ xuất hiện những triệu chứng ban đầu tương tự như bệnh hen suyễn ở mức nghiêm trọng, với các biểu hiện thở khò khè, tức ngực,... Cổ họng và lưỡi bị sưng, sự hít thở của bé sẽ gặp khá nhiều khó khăn. Huyết áp có xu hướng tụt giảm, bé có thể gặp phải sự chóng mặt, mất đi sự tỉnh táo hay ngất. 3. Đồng thời, hãy cung cấp thông tin rõ ràng về thành phần thức ăn gây tình trạng dị ứng cho trẻ để các bác sĩ có hướng điều trị và cũng giúp phòng chống trong thời gian tới. Thông thường, các dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh bị dị ứng thức ăn sẽ xuất hiện sau một vài giờ kể từ khi bé ăn nên các bậc phụ huynh khá dễ dàng để nhận biết. Từ đó, mẹ sẽ rút ra được loại thức ăn nào không tốt đối với cơ thể bé và từ đó tránh đưa vào thực đơn. Sự dị ứng với loại thức ăn nào đó ở tuổi sơ sinh rất có thể sẽ đi theo con đến khi trưởng thành. Với các trường hợp khẩn cấp, các bậc phụ huynh có thể cho con sử dụng loại thuốc chống histamin để điều hòa các triệu chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, vấn đề này cần phải được sự cho phép của bác sĩ chuyên khoa, bố mẹ tuyệt đối không tự ý cho con uống bất cứ một loại thuốc nào để điều trị tình trạng dị ứng thức ăn ở trẻ sơ sinh. 4. Làm cách nào để phòng tránh dị ứng thức ăn cho trẻ Cách để phòng tránh tình trạng dị ứng thức ăn gây ảnh hưởng xấu đến hệ miễn dịch, sức đề kháng của trẻ là loại bỏ thức ăn gây dị ứng đã được xác định ra khỏi bữa ăn hàng ngày của bé. Khi mẹ có ý định thêm một món ăn mới vào thực đơn cho con, hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa trước để tránh sự dị ứng chéo giữa các loại thực phẩm với nhau. Đối với trẻ nhỏ, mẹ nên hạn chế tối đa việc cho bé tiếp xúc với các loại thức ăn đóng hộp, chế biến sẵn, bởi thông tin về sản phẩm có thể không đầy đủ, mẹ sẽ không thể xác định được các thành phần có trong thực phẩm đó. Mẹ có thể chủ động cho bé sử dụng sữa đậu nành, các loại sữa có nguồn gốc ngũ cốc nếu bé bị dị ứng với sữa bò. Hãy ghi lại những loại thực phẩm tốt hay không tốt cho con yêu mỗi ngày để có thể phòng ngừa tình trạng dị ứng thức ăn ở trẻ sơ sinh một cách hiệu quả nhất.
medlatec
993
Nhận biết các triệu chứng thiên đầu thống Thiên đầu thống hay còn được gọi là Glocom, là bệnh lý nhãn khoa vô cùng nguy hiểm bởi có thể dẫn tới mù lòa nếu không được điều trị kịp thời. Do vậy, việc nhận biết các triệu chứng thiên đầu thống từ sớm, đặc biệt là khi bệnh ở giai đoạn đầu đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các bác sĩ chẩn đoán chính xác và điều trị sớm để giảm thiểu nguy cơ biến chứng. 1. Thiên đầu thống là bệnh gì? Mắt ở trạng thái khỏe mạnh sẽ có hình dạng như một quả cầu với đường kính khoảng 2cm. Trong mắt chứa thủy dịch, một loại nước đặc biệt có thể lưu thông để nuôi dưỡng các bộ phận khác của mắt. Khi đó, thuỷ dịch sẽ thoát khỏi mắt bằng các lỗ nhỏ ở phía trước và lưu thống vào cơ thể. Tuy nhiên vì nhiều nguyên do như bít tắc lỗ hở khiến dịch bị ứ đọng và làm cho áp suất trong mắt tăng cao. Tình trạng này được các chuyên gia gọi là thiên đầu thống. Nói cách khác, thiên đầu thống xảy ra khi tình trạng áp lực trong mắt tăng quá cao, dẫn tới tổn thương thần kinh thị giác. Bệnh khiến mọi người bị suy giảm thị lực một cách nghiêm trọng và khó có thể phục hồi. Thiên đầu thống thường xuất hiện ở người trung niên và thời gian gần đây đang có xu hướng trẻ hóa bởi thói quen sống kém khoa học, không bảo vệ và làm sạch mắt đúng cách. Bệnh có thể di truyền với tỷ lệ mắc cao ở những trẻ sinh ra trong gia đình có người mắc bệnh. Suy nghĩ quá mức, căng thẳng và stress cũng có thể gây bệnh. Thiên đầu thống xảy ra khi tình trạng áp lực trong mắt tăng quá cao, dẫn tới tổn thương thần kinh thị giác. 2. Nguyên nhân gây bệnh Hiện nay, vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh chính xác, bệnh có tỷ lệ mắc cao ở người thuộc các trường hợp sau đây: – Gia đình có người mắc bệnh – Sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt chứa corticoid trong thời gian dài – Biến chứng của các bệnh nguy hiểm như cao huyết áp, đái tháo đường – Chấn thương, tổn thương ở vùng mắt – Người hay lo âu, suy nghĩ tiêu cực – Người có nhãn cầu và giác mạc nhỏ – Người bị nhãn áp cao trên 25 mmHg – Người cao tuổi, mắt lão hóa… Ngoài ra, nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng chỉ ra rằng, phụ nữ là đối tượng có tỷ lệ mắc thiên đầu thống cao gấp 2 lần so với đàn ông. Bệnh được phân thành hai thể là glocom góc đóng và glocom góc mở. Ở giai đoạn đầu, bệnh thường biểu hiện không rõ ràng và khó phát hiện. Mọi người chỉ nhận ra tình trạng bất ổn khi bệnh đã ở giai đoạn nặng khiến việc điều trị trở nên khó khăn và có thể tiềm ẩn nguy cơ biến chứng. Do vậy, mọi người nên đi khám khi phát hiện các dấu hiệu bất thường ở mắt kể trên để được bác sĩ tư vấn và điều trị đúng cách. 3. Triệu chứng thiên đầu thống Bệnh thường khởi phát đột ngột vào chiều tối hoặc khi người bệnh bất ổn về tinh thần và cảm xúc. Mọi người có thể nhận biết bệnh thông qua các triệu chứng sau đây như là: – Đau nhức mắt dữ dội – Đau nửa đầu cùng bên – Mắt căng tức – Nhìn mờ – Tầm nhìn bị thu hẹp – Chảy nước mắt – Đỏ mắt – Nhãn cầu căng cứng – Phù giác mạc – Sợ ánh sáng – Người mệt mỏi Triệu chứng thiên đầu thống thường gặp là căng tức, đau nhức mắt dữ dội Mặc dù các triệu chứng kể trên không quyết định chính xác 100% người gặp phải đang mắc thiên đầu thống. Tuy vậy, đó là những dấu hiệu đặc trưng và dễ nhận biết nhất của bệnh. Mọi người cần đi khám ngay khi gặp phải các tình trạng đó và lắng nghe tư vấn cũng như chỉ định của bác sĩ trong việc điều trị. 4. Điều trị và phòng ngừa bệnh 4.1. Nguyên tắc điều trị Theo các chuyên gia, bệnh thiên đầu thống không thể điều trị hoàn toàn dứt điểm. Do vậy, việc phát hiện và điều trị sớm có thể giúp nhãn áp ổn định hơn, giảm thiểu tối đa nguy cơ thương tổn hệ thống dây thần kinh thị giác. Nguyên tắc điều trị thiên đầu thống thường được áp dụng hiện nay là sử dụng thuốc nhỏ mắt, thuốc hạ nhãn áp. Nếu điều trị nội khoa không đạt hiệu quả, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị ngoại khoa bằng việc sử dụng tia laser, phẫu thuật. Điều trị thiên đầu thống có thể áp dụng phương pháp nội khoa hoặc ngoại khao tuỳ chỉ định của bác sĩ 4.2. Phòng ngừa mắc bệnh Những lưu ý sau đây sẽ giúp bạn có một lối sống lành mạnh, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh thiên đầu thống: – Thăm khám nhãn khoa thường xuyên 1-2 lần/năm để phát hiện sớm bệnh. Tầm soát sớm ở trẻ nhỏ hoặc những người sinh ra trong gia đình có người có tiền sử mắc bệnh, người bị bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, bệnh lý nhãn khoa và người ngoài 40. – Sử dụng thiết bị điện tử đúng cách, không nên dùng quá lâu để tránh mỏi và nhức mắt. Nên để mắt nghỉ ngơi sau một thời gian ngắn làm việc, massage nhẹ vùng mắt và để mắt thư giãn. – Xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh, ăn đủ chất, uống đủ nước, bổ sung dinh dưỡng qua những thực phẩm tươi xanh, nhiều chất xơ và vitamin. – Vệ sinh mắt hằng ngày bằng các dung dịch chuyên dụng được khuyến cáo bởi bác sĩ nhãn khoa chuyên môn cao. – Sống vui tơi để giữ vững sức khẻo tinh thần, hạn chế căng thẳng, áp lực, lo âu quá mức.
thucuc
1,067
Viêm loét dạ dày ở trẻ sơ sinh Viêm loét dạ dày ở trẻ sơ sinh và trẻ em thường do nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori với đường lây truyền phổ biến là đường miệng hoặc đường phân, qua người và ruồi nhặng. Viêm loét dạ dày ruột còn là hậu quả của tình trạng mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ ở niêm mạc dạ dày của trẻ. 1. Nguyên nhân gây bệnh viêm loét dạ dày ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Viêm dạ dày ở trẻ em và bệnh loét dạ dày ở trẻ nhỏ có thể phân thành 2 nhóm nguyên phát và thứ phát:Hầu hết các trường hợp viêm dạ dày ở trẻ em nguyên phát là do nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori (chiếm đến 80% bệnh nhi). HP thuộc nhóm xoắn khuẩn có roi, là một khuẩn nhóm gram âm, được phát hiện ở trong và ở lớp dưới niêm mạc dạ dày.Viêm loét dạ dày ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thứ phát do các nguyên nhân như: yếu tố stress, sử dụng thuốc (như aspirin, kháng viêm không steroids, corticoides...), các bệnh lý choáng, suy thận và nhiễm trùng...Bệnh viêm loét dạ dày ở trẻ nhỏ tập trung nhiều ở các nước đang phát triển, liên quan đến khả năng kinh tế, sự phát triển kém của văn hóa-xã hội, ô nhiễm nguồn nước, tập quán nhai, mớm và đút thức ăn cho trẻ hoặc thói quen cho trẻ ăn cơm sớm (trước 2 tuổi)... Các yếu tố trên làm tăng nguy cơ lây truyền HP giữa các thành viên cho trẻ nhỏ.Một số yếu tố nguy cơ khác có thể gây viêm loét dạ dày ruột cho trẻ nhỏ nhưng ở mức độ nhẹ bao gồm chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học (sử dụng nhiều các món ăn nhanh, ăn thiếu bữa, không đúng giờ, vừa ăn vừa xem tivi...), áp lực học tập, hoàn cảnh sống... 2. Dấu hiệu nhận biết viêm loét dạ dày ở trẻ nhỏ Viêm loét dạ dày ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có biểu hiện khác nhau tùy thuộc lứa tuổi và nguyên nhân gây bệnh.Triệu chứng của cơ quan tiêu hóa:Trẻ đau bụng chủ yếu ở vùng thượng vị hoặc quanh rốn, liên quan đến bữa ăn hoặc đau vào ban đêm. Trẻ lớn thường đau bụng thượng vị tương tự người lớn, đôi khi có cảm giác bỏng rát ở thượng vị và đôi khi rất mơ hồ, không rõ ràng.Buồn nôn, nôn ói.Ăn kém, chán ăn, đôi khi bé khóc dữ dội.Dấu hiệu thiếu máu do suy dinh dưỡng.Biểu hiện biến chứng của loét dạ dày ở trẻ nhỏ:Chảy máu tiêu hóa trên với biểu hiện nôn ói ra máu và tiêu phân đen. Hẹp môn vị: Trẻ nôn ói tái diễn, đôi khi nôn ra máu hoặc thủng tạng. Thiếu máu, suy dinh dưỡng. Trẻ nôn ói do loét dạ dày ở trẻ nhỏ gây ra 3. Bé cần được thăm khám kỹ lưỡng trước khi đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Thông thường, bác sĩ chuyên khoa thường chẩn đoán xác định và can thiệp điều trị viêm dạ dày ở trẻ em bằng phương pháp nội soi. Dựa vào hình ảnh, kết quả nội soi, bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc phù hợp, đồng thời có kế hoạch theo dõi, tái khám định kỳ cho đến khi các triệu chứng thuyên giảm và khỏi bệnh hoàn toàn.Bên cạnh sử dụng thuốc, trẻ bị viêm loét dạ dày ruột cần được kiểm soát chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt và cả các hoạt động tinh thần thích hợp. Hạn chế các yếu tố trong cuộc sống làm bé căng thẳng tinh thần, lo lắng, kích động hoặc tổn thương. 4. Chế độ ăn trong bệnh viêm loét dạ dày ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ 4.1. Vai trò của dinh dưỡng trong điều trị, phục hồi sức khỏe của trẻ. Chế độ dinh dưỡng phù hợp có những lợi ích sau:Bảo vệ niêm mạc dạ dày. Hạn chế bài tiết nhiều dẫn đến dư thừa acid dịch vị. Duy trì chức năng cơ bản của dạ dày và đường ruột. Dự phòng suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ4.2. Nguyên tắc ăn uống phụ huynh cần lưu ý khi trẻ bị viêm loét dạ dày. Khẩu phần mà phụ huynh chuẩn bị cho trẻ cần cung cấp đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng để đảm bảo quá trình tăng trưởng của trẻ. Sử dụng các loại thực phẩm giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày, chống tiết acid dịch vị trong chế độ ăn của trẻ bị viêm loét dạ dày như:Nhóm thực phẩm giảm tiết acid dịch vị như mật ong, đường, bánh quy, dầu thực vật...Các món ăn có thể trung hòa acid dịch vị như sữa, trứng. Thức ăn có khả năng bảo vệ niêm mạc dạ dày, ít mùi vị như gạo nếp, bột sắn, khoai, bánh mì. Thực phẩm ít xơ sợi như các loại rau củ non. Thức uống phù hợp như nước chín, nước chè loãng. Quá trình chế biến các món ăn cha mẹ nên ưu tiên hấp luộc, hầm nhừ, nghiền nát hoặc xay nhuyễn. Điều này góp phần giảm kích thích bài tiết dịch vị và thức ăn vận nhanh qua dạ dày nhanh hơn.Hạn chế hoặc không sử dụng các loại thực phẩm có khả năng kích ứng niêm mạc dạ dày:Các loại nước sốt làm sẵn, dăm bông, lạp xưởng, xúc xích. Món ăn có độ cứng dai, nhiều xơ sợi như thịt có gân, sụn, rau sống, rau quả nhiều chất xơThức ăn chua như dưa cà, hành muối, hoa quả chua. Gia vị mạnh như giấm, ớt, tỏi, tiêu. Rượu, chè, cà phê đặc.Chế độ ăn hợp lý cho trẻ viêm loét dạ dày ruột phải đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo lứa tuổi, mỗi ngày chia số bữa ăn thành 5-6 lần.4.3. Tránh các thói quen sống gây kích thích niêm mạc dạ dày. Cha mẹ nên chia bữa ăn thành nhiều bữa trong ngày để nương nhẹ chức năng tiêu hóa của dạ dày. Tập thói quen ăn uống điều độ, không con quá đói hoặc ăn quá no. Hạn chế sử dụng các món ăn chế biến bằng quay hay rán. Các món ăn nên duy trì ở nhiệt độ thích hợp, không quá nóng hay quá lạnh vì như thế sẽ làm dạ dày co bóp mạnh. Nhiệt độ đồ ăn, thức uống thích hợp là khoảng 40-50 độ C. Hạn chế ăn thức ăn chiên rán sẽ giúp hạn chế tình trạng viêm dạ dày ở trẻ em 5. Phòng ngừa viêm loét dạ dày ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Một số biện pháp giúp phòng tránh viêm loét dạ dày ở trẻ nhỏ bao gồm:Giữ vệ sinh cá nhân, tắm rửa mỗi ngày, đặc biệt cha mẹ cần rửa tay trước và sau khi cho ăn và sau khi đi vệ sinh. Hạn chế cho bé sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người khác vì đây là yếu tố tăng khả năng lây lan nhiều bệnh tật, trong đó viêm loét dạ dày ruột do HPKhông để trẻ vui chơi, nghịch ngợm ở những nơi bẩn. Đây là nơi sinh sống của các tác nhân gây bệnh, khi tiếp xúc giúp vi khuẩn dễ dàng tấn công vào cơ thể và gây các bệnh đường tiêu hóa. Thay đổi thói quen nhai và mớm thức ăn cho trẻ.Bảo đảm các món ăn của trẻ phải được nấu chín kỹ, vệ sinh sạch sẽ và bảo quản tốt. Cho trẻ uống nước đã được đun sôi để nguội. Hạn chế bổ sung các món ăn chiên xào, món ăn nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh, chất béo, thức uống có ga, đồ ăn cay nóng, thực phẩm vị chua...Chú ý chế độ dinh dưỡng đầy đủ các nhóm chất thiết yếu. Điều này giúp cơ thể phát triển toàn diện, nâng cao sức đề kháng và giảm nguy cơ viêm loét dạ dày ruột nhiều bệnh lý khác nhau.
vinmec
1,370
Bệnh suy dinh dưỡng: Thông tin tổng quát 1. Nguyên nhân suy dinh dưỡng Như đã chia sẻ phía trên, suy dinh dưỡng phát sinh do sự thiếu dinh dưỡng của cơ thể trẻ. Theo chuyên gia, có một số nguyên nhân như sau có thể dẫn đến sự thiếu dinh dưỡng này: – Bú ít hoặc không bú mẹ trong 6 tháng đầu, ăn dặm sớm. Trẻ có thể bị suy dinh dưỡng nếu bú ít hoặc không bú mẹ trong 6 tháng đầu. – Các bữa ăn nghèo nàn về số lượng và chất lượng của dinh dưỡng: Được xác định là nguyên nhân phổ biến nhất gây thiếu dinh dưỡng hay suy dinh dưỡng ở các nước đang phát triển. – Khả năng chuyển hóa và hấp thụ dinh dưỡng bị hạn chế, do các bệnh lý tiêu hóa hoặc do thiếu hụt vi chất (chủ yếu là các Vitamin nhóm B, kẽm, selen,…): Ví dụ như bệnh viêm loét đại tràng, bệnh Crohn làm giảm khả năng hấp thụ dinh dưỡng; bệnh viêm loét dạ dày làm làm giảm khả năng chuyển hóa dinh dưỡng,… – Gặp vấn đề về sức khỏe tâm thần: Ví dụ như trầm cảm, chứng chán ăn tâm thần, chứng ăn ói,… 2. Phân loại và dấu hiệu nhận biết từng thể suy dinh dưỡng 2.1. Phân loại bệnh suy dinh dưỡng theo chỉ số cơ thể Để đánh giá trẻ có hay không bị suy dinh dưỡng, 3 chỉ số sau của trẻ cần được cân đo chính xác: Cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi, cân nặng theo chiều cao. Với mỗi chỉ số bất thường trong số 3 chỉ số đó, chúng ta có một thể suy dinh dưỡng. Cụ thể, 3 thể suy dinh dưỡng chúng ta có lần lượt là: – Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, – Suy dinh dưỡng thể thấp còi, – Suy dinh dưỡng thể gầy còm. Biểu hiện suy dinh dưỡng ở mỗi thể là khác nhau. Theo đó: – Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: Là thể suy dinh dưỡng mà cân nặng của trẻ thấp hơn cân nặng tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi, cùng giới tính hay giá trị cân nặng theo tuổi của trẻ nằm dưới đường biểu diễn -2SD. – Suy dinh dưỡng thể thấp còi: Là thể suy dinh dưỡng mà chiều cao của trẻ thấp hơn chiều cao tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi, cùng giới tính hay giá trị chiều cao theo tuổi của trẻ nằm dưới đường biểu diễn -2SD. Suy dinh dưỡng thể thấp còi là thể suy dinh dưỡng mãn tính, biểu hiện thấp còi là hậu quả của sự suy dinh dưỡng kéo dài trong những năm đầu đời, đôi khi bắt đầu từ khi trẻ còn trong bụng mẹ. – Suy dinh dưỡng thể gầy còm: Là thể suy dinh dưỡng mà cân nặng theo chiều cao của trẻ thấp hơn cân nặng theo chiều cao tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi, cùng giới tính hay giá trị cân nặng theo chiều cao của trẻ nằm dưới đường biểu diễn -2SD. Suy dinh dưỡng thể gầy còm là thể dinh dưỡng cấp tính, xảy ra trong thời gian ngắn. Trẻ bị suy dinh dưỡng thể gầy còm có cân nặng theo chiều cao thấp hơn bình thường. 2.2. Phân loại bệnh suy dinh dưỡng theo hình thái Ngoài phân loại theo chỉ số cơ thể, suy dinh dưỡng còn có thể được phân loại theo hình thái, thành: Suy dinh dưỡng thể teo đét, suy dinh dưỡng thể phù và suy dinh dưỡng thể hỗn hợp: – Suy dinh dưỡng thể teo đét (Marasmus): Suy dinh dưỡng thể teo đét là thể suy dinh dưỡng nặng, có thể được nhận biết bằng các dấu hiệu: Trẻ gầy, da bọc xương; mặt trẻ già cỗi; trẻ chán ăn, thường xuyên rối loạn tiêu hóa; trẻ ủ rũ, kém linh hoạt… – Suy dinh dưỡng thể phù (Kwashiorkor): Suy dinh dưỡng thể phù là thể suy dinh dưỡng nặng, điều trị khó khăn, có thể khiến trẻ tử vong. Biểu hiện của suy dinh dưỡng thể phù là: Mặt trẻ đầy đặn nhưng tay chân khẳng khiu, trương lực cơ giảm; trẻ phù, rối loạn sắc tố da với những đốm màu đỏ sẫm hoặc đen; tóc trẻ dễ rụng, móng tay trẻ dễ gãy; trẻ nôn trớ, rối loạn tiêu hóa; trẻ thường xuyên quấy khóc;… Suy dinh dưỡng thể phù hình thành do cơ thể trẻ thiếu Protid, có thể kèm theo thiếu Vitamin và muối khoáng. – Suy dinh dưỡng thể hỗn hợp: Suy dinh dưỡng thể hỗn hợp là thể suy dinh dưỡng phối hợp giữa suy dinh dưỡng thể teo đét và suy dinh dưỡng thể phù. 3. Ảnh hưởng suy dinh dưỡng Suy dinh dưỡng làm trẻ giảm thể lực, chậm tăng trưởng thể chất. Ở mức độ nghiêm trọng hơn, suy dinh dưỡng gây ảnh hưởng vô cùng tiêu cực đến sự phát triển trí tuệ của trẻ. 4. Chẩn đoán và điều trị suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ 4.1. Chẩn đoán bệnh suy dinh dưỡng Suy dinh dưỡng được chẩn đoán xác định dựa trên các biểu hiện lâm sàng và các chỉ số nhân trắc học đã được liệt kê tại mục 2.1: Cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi, cân nặng theo chiều cao. 4.2. Điều trị bệnh suy dinh dưỡng Điều trị suy dinh dưỡng bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị nguyên nhân. Theo đó, trẻ được đồng thời: – Điều trị nguyên nhân: Điều trị các bệnh lý thể chất (viêm loét đại trạng, viêm loét dạ dày,…) và các bệnh lý tinh thần (trầm cảm, chứng chán ăn tâm thần, chứng ăn ói,…) gây suy dinh dưỡng. – Bổ sung đầy đủ các Vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể: Chuyên gia dinh dưỡng sẽ xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý, phù hợp với tình trạng suy dinh dưỡng của từng trẻ. Chế độ dinh dưỡng này, về cơ bản, phải đáp ứng được nhu cầu năng lượng của cơ thể và phải bao gồm: Protein, lipid, glucid, chất khoáng và vitamin. Trong trường hợp không thể bổ sung dinh dưỡng bằng thực phẩm tự nhiên, trẻ sẽ được chuyên gia dinh dưỡng chỉ định sử dụng thực phẩm chức năng hoặc thuốc. Trẻ cũng được hỗ trợ ăn uống nhân tạo theo hai cách: Thứ nhất, nuôi ăn bằng ống Sonde dạ dày đặt qua miệng hoặc mũi. Thứ hai, nuôi ăn bằng truyền tĩnh mạch; nếu không thể chủ động dung nạp dinh dưỡng bằng ăn nhai bình thường. Từng trẻ suy dinh dưỡng sẽ được chuyên gia nhãn khoa sẽ xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý.
thucuc
1,145
Những trường hợp không tiêm mũi viêm gan B sơ sinh 1. Tầm quan trọng của vắc xin viêm gan B với trẻ sơ sinh Viêm gan B là một căn bệnh nghiêm trọng do virus viêm gan B gây ra, tiềm ẩn nguy cơ chuyển biến thành bệnh gan cấp tính hoặc mạn tính. Trên toàn thế giới, có khoảng 2 tỷ người (tương đương 30% dân số) nhiễm virus viêm gan B và hơn 400 triệu người mắc bệnh gan mạn tính. Hằng năm, ít nhất 1 triệu người trên thế giới tử vong do các biến chứng của bệnh, như xơ gan và ung thư gan. Trẻ có nguy cơ bị lây truyền viêm gan B từ mẹ Tại Việt Nam, tỷ lệ lưu hành bệnh viêm gan B khá cao, khoảng 10-20%, đặc biệt tại phụ nữ mang thai từ 10-16% và ở trẻ em từ 2-6%. Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh này, vì vậy, việc tiêm vắc xin viêm gan B là phương pháp phòng bệnh hiệu quả nhất. 1.1 Trẻ sơ sinh có nguy cơ tiếp xúc với virus viêm gan B từ đâu? Trong giai đoạn mang thai, nguy cơ lây truyền virus viêm gan B từ mẹ sang con rất thấp, không quá 2%. virus thường lây từ mẹ sang con chủ yếu vào thời gian sinh đẻ, khi máu mẹ tiếp xúc với máu con. Nếu mẹ có HBsAg+ và HBeAg+, khả năng lây truyền cho trẻ lên đến 90%, và nếu chỉ có HBsAg+ thì khả năng này là 10%. Trẻ sơ sinh nhiễm viêm gan B từ mẹ có nguy cơ cao trở thành bệnh mãn tính, với 90% trường hợp và 25% trong số đó có thể tử vong vì ung thư gan và xơ gan. Tiêm vắc xin viêm gan B sớm không chỉ ngăn chặn lây truyền từ mẹ sang con khi sinh mà còn bảo vệ trẻ khỏi lây truyền từ người khác trong gia đình hoặc từ trẻ khác qua tiếp xúc trực tiếp với vết xước hoặc chảy máu. 1.2 Tại sao cần tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ ngay từ lúc chào đời? Tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh ngay sau khi sinh là biện pháp hiệu quả để ngăn chặn lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con. Trẻ sơ sinh nhiễm virus viêm gan B từ mẹ đối diện với nguy cơ trở thành bệnh mãn tính lên đến 90%, và khoảng 25% trong số họ có thể tử vong do ung thư gan và xơ gan. Việc tiêm vắc xin viêm gan B càng sớm càng tốt mang lại hiệu quả cao. Mũi tiêm trong vòng 24 giờ đầu có khả năng phòng ngừa 85-90% trường hợp lây truyền từ mẹ sang con. Tuy nhiên, hiệu quả này sẽ giảm dần theo thời gian và xuống còn 50-57% nếu tiêm sau 7 ngày. Vắc xin viêm gan B mũi 1 được tiêm càng sớm càng tốt để bảo vệ trẻ sơ sinh khỏi virus ngay khi họ ra đời. Đây là một cuộc đua giữa virus và vắc xin để tạo ra kháng thể kịp thời trung hòa virus trong cơ thể của trẻ. Do đó, nhiều nước đã áp dụng tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 12 giờ sau khi sinh. Nếu tiêm vắc xin viêm gan B trong 24 giờ sau sinh thì khả năng phòng bệnh sẽ đạt từ 85-90% 2. Những lưu ý khi tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh 2.1 Những trường hợp không tiêm mũi viêm gan B sơ sinh Các trường hợp không nên tiêm vắc xin viêm gan B trong 24 giờ sau khi sinh bao gồm: – Trẻ đang trong tình trạng ốm, sốt hoặc đang mắc các bệnh nhiễm trùng cấp tính. Trong trường hợp này, nên hoãn việc tiêm vắc xin. – Trẻ mới sinh có các yếu tố rủi ro, như trẻ đẻ non, cân nặng thấp, đẻ khó, mẹ mắc sốt trước hoặc sau khi sinh, nước ối bẩn, trẻ bị ngạt, thai già tháng hoặc có các dị tật. Trong những trường hợp này, việc tiêm vắc xin cần được xem xét cẩn thận và nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để tránh tình huống trùng hợp ngẫu nhiên. 2.2 Các phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh Sau khi tiêm, có thể xuất hiện một số phản ứng thông thường bao gồm đau tại vị trí tiêm, với tỷ lệ xảy ra thấp, khoảng từ 3% đến 9%. Ngoài ra, sốt với nhiệt độ trên 37,7 độ C cũng có thể xảy ra, với tỷ lệ từ 0,4% đến 8%. Các trường hợp sốc phản vệ rất hiếm gặp, với tỷ lệ ước tính là từ 1 trường hợp trên 600.000 đến 1.000.000 liều vắc xin. Không tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh khi mắc các bệnh nhiễm trùng hoặc cấp tính. Tuy nhiên, các mẹ cần tuân thủ các hướng dẫn sau khi tiêm phòng cho bé: – Theo dõi bé trong 30 phút đầu sau tiêm tại vị trí tiêm và tiếp tục quan sát chặt chẽ trong 24 giờ tiếp theo. – Thường thì sau tiêm, bé có thể khóc nhiều hơn. Do đó, cần tăng cường sự quan tâm và chăm sóc cho bé. Không nên cho bé nằm bú và ăn khi bé còn thức. – Bé có thể có sốt nhẹ hoặc sưng tấy tại vùng tiêm. Các mẹ nên tăng cường việc cho bé bú và áp dụng lạnh để làm giảm sốt. 2.3 Địa chỉ tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ Những trường hợp trẻ em không thể tiêm vắc xin trong 24 giờ đầu tiên sau khi sinh cần được tiêm bổ sung trong khoảng 7 ngày sau đó. Lưu ý rằng, việc tiêm càng sớm càng tốt. Nếu đã quá 7 ngày sau khi sinh mà trẻ chưa thể tiêm, không cần thiết phải tiêm vắc xin ngay lúc đó. Thích hợp hơn nên chờ cho đến khi trẻ đủ 2 tháng tuổi thì mới thực hiện tiêm. Lúc này, trẻ có thể tiêm 3 mũi vắc xin ComBE Five, mỗi mũi cách nhau 1 tháng. Hoặc có thể chọn tiêm loại vắc xin 6 trong 1 Infanrix Hexa cho trẻ. Để được tư vấn chi tiết, tốt nhất là mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.
thucuc
1,094
Gan nhiễm mỡ có lây không? Có chữa được không? Gan nhiễm mỡ có lây không là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Cụ thể, gan nhiễm mỡ không lây mà xuất phát chủ yếu từ thói quen sinh hoạt hàng ngày.  1. Gan nhiễm mỡ có lây không? Có nguy hiểm không 1.1 Gan nhiễm mỡ có lây không? Bệnh gan nhiễm mỡ hình thành do chất béo tích tụ quá nhiều tại gan gây ra. Do gan nhiễm mỡ không phải do virus, vi khuẩn gây ra nên cũng không phải bệnh lây nhiễm. Người thân hoàn toàn có thể thoải mái chăm sóc người bệnh mà không sợ nguy cơ lây truyền bằng bất kỳ hình thức nào.  Khác với bệnh viêm gan B, C lây qua đường tình dục, lây qua đường từ mẹ sang con hoặc truyền máu, viêm gan A lây qua đường ăn uống. Gan nhiễm mỡ là bệnh không lây mà chủ yếu do chế độ ăn uống không lành mạnh, thói quen sinh hoạt thiếu khoa học như uống nhiều bia rượu, ăn nhiều thực phẩm chế biến, lười vận động… gây ra. Gan nhiễm mỡ là bệnh không có khả năng lây nhiễm. Gan nhiễm mỡ không lây nhiễm 1.2 Gan nhiễm mỡ có lây không, nguy hiểm không? Gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu có thể không nguy hiểm. Vì lượng mỡ trên gan thấp, không can thiệp quá nhiều vào chức năng gan. Tuy nhiên khi gan nhiễm mỡ tiến triển sang các cấp độ nặng hơn thì sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe.  Khi bệnh nhẹ không có triệu chứng cụ thể, với lượng mỡ chỉ khoảng 5% gan, người bệnh vẫn ăn uống và sinh hoạt như bình thường. Nếu không kiểm soát tốt, các triệu chứng bệnh sẽ rõ rệt hơn như chán ăn, vàng da, mệt mỏi… và tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Nếu không phát hiện và điều chỉnh kịp thời, gan nhiễm mỡ sẽ phát triển thành các bệnh lý như viêm gan, xơ gan thậm chí là ung thư gan, ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe người bệnh và đe dọa tính mạng.  Khi mỡ trong gan vượt quá 25% trọng lượng gan, gan nhiễm mỡ chuyển sang cấp độ 3 và bắt đầu xuất hiện xơ gan. Xơ gan là bệnh mãn tính của gan với đặc trưng là các mô gan dần bị thay thế bởi mô xơ, sẹo và dần dẫn tới mất chức năng gan.  Giai đoạn đầu xơ gan, các tế bào gan khỏe mạnh vẫn đảm nhận được vai trò của các tế bào xơ hóa. Xơ gan càng nặng, các tế bào gan bị tổn thương càng nhiều hơn. Lúc này gan bị biến đổi cấu trúc, chức năng suy giảm và rất khó phục hồi. – Ung thư gan Mỡ trong gan tích tụ gây ra tình trạng viêm gan nhiễm mỡ, xơ gan kéo dài. Nếu người bệnh vẫn không được điều trị thích hợp, gan nhiễm mỡ với sự tấn công của các tế bào kupffer sẽ gây viêm. Khiến tế bào gan bị chết hàng loạt dẫn tới ung thư gan. Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của gan nhiễm mỡ, đe dọa tính mạng người bệnh bất kỳ lúc nào. Ngoài các biến chứng nguy hiểm liên quan tới gan, gan nhiễm mỡ còn có khả năng gây biến chứng rối loạn ở các cơ quan khác như: Loãng xương, thiếu hụt vitamin D, ung thư đại – trực tràng,… Đây đều là những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.  Gan nhiễm mỡ có thể diễn biến nặng gây ảnh hưởng sức khỏe 2. Gan nhiễm mỡ có chữa được không? Bệnh gan nhiễm mỡ hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu bệnh được phát hiện sớm trong giai đoạn đầu và được điều trị thích hợp: – Gan nhiễm mỡ độ 1-2: Bệnh nhẹ với chức năng gan chưa tổn thương nhiều.. Việc điều trị gan nhiễm mỡ trong giai đoạn này tập trung vào nguyên nhân gây bệnh, cải thiện dinh dưỡng cũng như sinh hoạt hàng ngày. Thông thường, gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu sẽ tiến triển tốt dần lên nếu người bệnh có chế độ ăn hợp lý và lối sống khoa học.  – Gan nhiễm mỡ độ 3: Giai đoạn bệnh nặng, dẫn tới các biến chứng như viêm gan. Lúc này chất béo đã tích tụ xâm chiếm gan và khiến mọi mao mạch gan gặp khó khăn trong việc vận chuyển máu và dinh dưỡng nuôi cơ thể. Gan nhiễm mỡ có lây không? Gan nhiễm mỡ ở giai đoạn nặng nhất cũng không lây, tuy nhiên cần được can thiệp điều trị, tránh dẫn tới xơ gan và ung thư gan.  3. Các phương pháp trị gan nhiễm mỡ 3.1 Trị gan nhiễm mỡ bằng thuốc Tây Hiện nay, bệnh gan nhiễm mỡ vẫn chưa có phác đồ điều trị cụ thể. Các phương pháp điều trị chủ yếu dựa theo nguyên nhân như gan nhiễm mỡ do rượu hay không do rượu. Ngoài ra còn điều trị theo các bệnh lý khác như tiểu đường,… Người bệnh có thể kết hợp các loại thuốc để kiểm soát bệnh, tuy nhiên phải tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ: – Choline: Thường được chỉ định cho người bệnh gan nhiễm mỡ do rượu bia, giảm tổn thương gan do cồn. – Các loại vitamin: Vitamin B, C hay E đều có tác dụng tốt trong trị gan nhiễm mỡ. Hỗ trợ đào thải chất béo dư thừa trong gan và phục hồi chức năng gan.  – Acid amin: Chỉ định cho trường hợp rối loạn chức năng gan. – Nhóm thuốc statin: Phù hợp với những người gan nhiễm mỡ kèm mỡ máu cao. Tùy theo tình trạng của từng người mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc trị gan nhiễm mỡ phù hợp. Dù là vitamin hay thuốc thì trước khi sử dụng, người bệnh đều cần phải cẩn trọng và thực hiện theo chỉ thị bác sĩ. Lạm dụng thuốc điều trị đặc biệt không tốt cho cơ thể. Người bệnh có thể gặp một số phản ứng phụ không mong muốn như: Đau dạ dày, teo cơ… Điều trị gan nhiễm mỡ trong giai đoạn đầu là tốt nhất 3.2 Trị gan nhiễm mỡ bằng Đông y Theo Đông y, gan nhiễm mỡ do chức năng tạng phủ không vận hóa được dẫn tới tình trạng mỡ tích tụ tại gan. Để điều trị gan nhiễm mỡ, cần giải quyết triệt để vừa giảm lượng mỡ trong gan, vừa cải thiện chức năng tạng tỳ. Một số loại thuốc trị gan nhiễm mỡ theo dân gian: – Giảo cổ lam – Lá sen – Sơn trà – Nhân trần – Atiso Đây đều là những bài thuốc tốt được thực hiện theo cách hãm trà uống hàng ngày. Áp dụng Đông y trị gan nhiễm mỡ chỉ phù hợp với người bệnh ở giai đoạn nhẹ, tổn thương gan còn chưa đáng kể.  3. Làm thế nào để xác định mắc gan nhiễm mỡ Mặc dù câu trả lời cho vấn đề “Gan nhiễm mỡ có lây không” chắc chắn là không, tuy nhiên đây vẫn là một bệnh mà ai cũng cần tránh. Nếu thấy cơ thể bất thường, cần đi khám trực tiếp và nghe tư vấn từ bác sĩ. 
thucuc
1,259
Công dụng thuốc Lanizol Thuốc Lanizol được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và thực quản, trào ngược dạ dày thực quản và hội chứng zollinger-ellison. Vậy thuốc Lanizol có tác dụng gì? 1. Công dụng thuốc Lanizol Lanizol là thuốc gì? Thuốc Lanizol thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa với thành phần chính là lansoprazole, có tác dụng trong điều trị những trường hợp sau:Viêm loét dạ dày tá tràng và thực quản.Trào ngược dạ dày thực quảnĐiều trị hội chứng zollinger-ellison 2. Cách dùng và liều lượng thuốc Lanizol Thuốc Lanizol được bào chế dưới dạng viên nang chứa hạt bao tan trong ruột, vì vậy thuốc được dùng bằng đường uống. Nên uống thuốc vào buổi sáng trước khi ăn.Đối với người lớn liều dùng thông thường được khuyến cáo là 30mg/ngày. Điều trị loét tá tràng dùng thuốc trong 4 tuần và loét dạ dày thực quản dùng trong 8 tuần. Liều lượng dùng thuốc có thể thay đổi tùy thuộc vào tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng của người bệnh.Lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn để nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn. 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Lanizol Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ cần phải cân nhắc tác dụng phụ của thuốc Lanizol. Tuy nhiên, trong quá trình dùng thuốc không thể tránh khỏi tác dụng không mong muốn có thể mắc phải như:Nôn. Tiêu chảy. Táo bónĐau bụng. Chóng mặt. Tăng men gan. Nổi mẩn trên da. Thông thường, những tác dụng không mong muốn này sẽ mất đi sau khi ngừng sử dụng thuốc. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Lanizol Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Lanizol bao gồm:Bạn cần thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn với Lanizol hay bất kỳ dị ứng nào khác. Lanizol có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Hãy liệt kê tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng hàng ngày cho bác sĩ nắm được bao gồm như thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, các chất bảo quản, thảo dược hoặc các loại thực phẩm chức năng, thực phẩm khác, thuốc nhuộm,...Thận trọng sử dụng thuốc Lanizol ở trẻ em, phụ nữ có thai và đang cho con bú.Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú thì cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra cho mẹ và bé, không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ để bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé.Khi triệu chứng có thể đã thuyên giảm được phần nào nhưng chưa hết liệu trình điều trị, bệnh nhân vẫn tiếp tục dùng thuốc, không được tự ý bỏ liều hay ngưng sử dụng thuốc.Cần bổ sung liều thuốc nếu bạn quên uống liều đó sớm nhất có thể. Bên cạnh đó, thời gian bổ sung liều thuốc không được quá sát với liều tiếp theo hoặc có thể bỏ qua liều đã quên đó và tiếp tục uống thuốc theo lịch hàng ngày. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc sẽ làm cách hoạt động của thuốc thay đổi, có thể nghiêm trọng hơn đó là làm tăng nguy cơ mắc tác dụng ngoài ý muốn. Ngoài ra, có những loại thuốc không nên được sử dụng trong thời điểm đang điều trị bằng thuốc Lanizol. Đối với một số trường hợp khi 2 loại thuốc khác nhau được sử dụng cùng nhau và có khả năng xảy ra tương tác với nhau. Khi gặp trường hợp này bác sĩ nên có vài biện pháp phòng ngừa khác và thay đổi liều lượng của thuốc. Đồng thời, hãy thông báo với bác sĩ nắm được những loại thuốc và thực phẩm chức năng mà bạn đang sử dụng. 6. Cách bảo quản thuốc Lanizol Thuốc Lanizol được bảo quản với điều kiện cụ thể như sau:Bảo quản ở nhiệt độ phòng;Tránh ánh sáng mặt trời. Tránh những nơi ẩm ướt;Không bảo quản Lanizol ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá.Mỗi loại thuốc Lanizol sẽ có cách bảo quản riêng, vì vậy trước khi sử dụng thuốc hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và cách bảo quản. Thuốc cần được để đúng quy định, ở nơi khô ráo thoáng mát và cần để tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ. Hãy xử lí thuốc theo đúng quy trình đối với thuốc không còn hạn sử dụng hay bị hỏng không còn dùng được. Không được tự ý vứt thuốc Lanizol vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Để giúp bảo vệ môi trường xung quanh nơi mình sống, hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Lanizol an toàn nhất có thể.Tóm lại, thuốc Lanizol được sử dụng trong điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa, cụ thể như: viêm loét dạ dày tá tràng và thực quản, trào ngược dạ dày thực quản và hội chứng zollinger-ellison. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn, vì vậy nếu có những dấu hiệu bất thường thì cần liên hệ sự trợ giúp y tế ngay lập tức.
vinmec
953
Viêm cầu thận cấp ở trẻ em và mức độ nguy hiểm của bệnh Viêm cầu thận cấp được biết đến là bệnh tự miễn thường xảy ra ở trẻ nhỏ trong độ tuổi từ 2 - 12. Để tránh những tổn thương nghiêm trọng xảy ra đối với thận, cha mẹ cần hiểu về căn bệnh này, kịp thời phát hiện triệu chứng bệnh và cho con đi khám, chữa trị. Bài viết này sẽ chia sẻ một vài thông tin bổ ích liên quan tới bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em. 1. Thông tin về bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em Viêm cầu thận là một trong những bệnh rất phổ biến ở trên thế giới, phần lớn bệnh nhân là trẻ nhỏ. Trong đó, tác nhân gây bệnh đó là liên cầu ß nhóm A, tình trạng nhiễm liên cầu xảy ra chủ yếu vào giai đoạn mùa hè hoặc mùa đông. Đây là giai đoạn trẻ có nguy cơ nhiễm khuẩn ngoài da hoặc bị viêm họng cực kỳ cao. Cụ thể, trong những ngày thời tiết mùa hè nóng bức, trẻ thường bị viêm da, chốc đầu. Trong khi đó, ở mùa đông, tình trạng viêm họng chủ yếu xảy ra ở mùa đông. Dựa vào những phân tích kể trên, chúng ta có thể rút ra kinh nghiệm khi chăm sóc trẻ nhỏ. Tốt nhất, cha mẹ nên chú ý giữ gìn môi trường sống sạch sẽ để hạn chế tối thiểu nguy cơ nhiễm liên cầu khuẩn ở trẻ. Bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em sẽ khiến chức năng cầu thận suy giảm nghiêm trọng, máu không được cung cấp đủ protein, gây ra một số triệu chứng. Bên cạnh đó, chức năng cầu thận giảm sẽ khiến quá trình lọc chất thải diễn ra chậm, kém hiệu quả hơn. Về lâu về dài, nếu không được điều trị dứt điểm bệnh viêm cầu thận thì thận của trẻ có thể chịu những tổn thương nặng nề. 2. Yếu tố nào làm gia tăng nguy cơ phát triển bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ? Như đã phân tích, nguyên nhân chính gây viêm cầu thận cấp ở trẻ em là tình trạng nhiễm liên cầu. Bên cạnh đó, có rất nhiều yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh ở trẻ, nếu như các thành viên trong gia đình có tiền sử mắc bệnh thận thì khả năng trẻ bị viêm cầu thận cấp sẽ tăng đáng kể. Bên cạnh đó, phơi nhiễm độc tố cũng tiềm ẩn nguy cơ gây tổn thương cầu thận cấp tính, cha mẹ nên chú ý theo dõi trẻ trong sinh hoạt hàng ngày để hạn chế nguy cơ phơi nhiễm độc tố. Đặc biệt, khi phát hiện bệnh, chúng ta cần cho bé đi điều trị kịp thời, càng để lâu, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính, thận chịu nhiều tổn thương nghiêm trọng. 3. Nhận biết triệu chứng của bệnh viêm cầu thận cấp xảy ra ở trẻ nhỏ Vậy khi mắc bệnh viêm cầu thận cấp, bệnh nhi sẽ phải đối mặt với những triệu chứng nào? Cơ thể phù nề là dấu hiệu đặc trưng của bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em, tình trạng này chủ yếu xuất hiện ở cổ chân và mí mắt của bệnh nhi. Cha mẹ có thể thấy rõ triệu chứng phù nề vào mỗi buổi sáng và thường thuyên giảm khi về chiều, tối. Tốt nhất, chúng ta không nên chủ quan khi phát hiện trẻ bị phù nề, cha mẹ hãy chủ động đưa bé đi khám để xác định nguyên nhân, có kế hoạch điều trị kịp thời. Để phát hiện bệnh viêm cầu thận cấp xảy ra đối với trẻ nhỏ, các bậc phụ huynh cần chú ý đặc điểm nước tiểu của trẻ. Khi mắc bệnh, tần suất đi tiểu tiện của trẻ giảm đáng kể, trong những giai đoạn đầu thì chỉ số ure, creatinin máu sẽ không tăng quá nhiều. Tuy nhiên, chỉ số ure, creatinin máu sẽ tăng đáng kể trong trường hợp bệnh nhi bị suy thận cấp tính, lúc này bé cần được đi cấp cứu sớm để ngăn ngừa biến chứng tệ hơn xảy ra. Tiểu ra máu cũng là biểu hiện thường gặp ở bệnh nhi viêm cầu thận cấp, triệu chứng này kéo dài khoảng 1 tuần sau đó dần thuyên giảm. Khi phát hiện tình trạng này, cha mẹ hãy đưa bé đi khám, đây là dấu hiệu đặc trưng của bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em. Ngoài ra, các triệu chứng đi kèm có thể kể đến như: trẻ bị sốt nhẹ, hay bị chướng bụng, đau bụng và buồn nôn,… Dấu hiệu gặp ở nhiều bệnh lý khác nhau, do đó các bậc phụ huynh cần theo dõi thêm, cho bé khám tại các trung tâm y tế uy tín để chẩn đoán chính xác tình trạng. 4. Phác đồ điều trị viêm cầu thận cấp cho trẻ em Bệnh viêm cầu thận cấp nếu không được điều trị đúng cách sẽ để lại những biến chứng nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe bệnh nhi. Chính vì thế, khi phát hiện bệnh, cha mẹ nên cho bé điều trị càng sớm càng tốt. Tùy vào nguyên nhân gây bệnh cũng như mức độ tổn thương cầu thận của từng bệnh nhi, sẽ bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. Trong quá trình điều trị, bác sĩ sẽ tập trung cải thiện chức năng của thận, đặc biệt là khả năng tạo nước tiểu. Đồng thời, việc tìm kiếm, loại bỏ liên cầu khuẩn gây bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em cũng được ưu tiên hàng đầu, đây là cách phòng bệnh tái phát hiệu quả nhất. Nếu bệnh nhi gặp phải biến chứng nặng, bác sĩ sẽ phát hiện, xử lý kịp thời, hạn chế tối đa tổn thương cho thận và sức khỏe. Bệnh nhi có triệu chứng phù nề nghiêm trọng sẽ được cải thiện khả năng tạo nước tiểu, bởi vì triệu chứng này làm giảm tần suất đi tiểu tiện của trẻ nhỏ. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ chỉ định trẻ sử dụng Furosemid với liều lượng từ 1 - 2 mg/kg/24h. Cha mẹ nên chú ý vấn đề này, cho trẻ uống thuốc đúng liều lượng để điều hiệu quả điều trị cao nhất. Để loại bỏ liên cầu khuẩn, ngăn ngừa nguy cơ tái phát bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ nhỏ, bác sĩ có thể cho bé dùng kháng sinh, ví dụ như penicillin hoặc erythromycin. Lưu ý, khi dùng kháng sinh cho trẻ nhỏ, chúng ta phải tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, không lạm dụng thuốc để ngăn ngừa biến chứng xấu xảy ra. Một số biến chứng thường gặp ở trẻ là: thể não, suy tim cấp hoặc phù phổi cấp, tùy vào từng biến chứng bác sĩ sẽ có kế hoạch điều trị thích hợp, ví dụ như dùng thuốc lợi tiểu, thuốc có tác dụng hạ huyết áp hoặc cho bệnh nhi thở oxy… Song song với điều trị, cha mẹ cần cho bé nghỉ ngơi, tránh vận động mạnh trong khi mắc bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em. Tốt nhất, các bé nên nằm nghỉ ngơi từ 1 - 2 tuần cho tới khi sức khỏe được cải thiện. Đồng thời, chúng ta cần tham khảo, xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học dành cho bệnh nhi. Bác sĩ cha mẹ cho bé ăn nhạt trong giai đoạn mắc bệnh, tăng cường tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều lipid và glucid, cho trẻ uống nhiều nước.
medlatec
1,287
Công dụng thuốc Epecore Thuốc Epecore thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ. Thuốc có thành phần chính là Eperison được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thuốc Epecore được chỉ định trong điều trị liệt cứng của bệnh mạch máu não, thoái hoá đốt sống cổ... Tuy nhiên, sử dụng thuốc Epecore trong quá trình điều trị có thể khiến cho người bệnh gặp một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy trước khi sử dụng thuốc Epecore người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng và tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Epecore Epecore là thuốc gì? Thuốc Epecore có thành phần eprisone hydrochloride có tác dụng giúp làm tăng hoạt động giãn cơ vân và tính giãn mạch. Thuốc hoạt động lên hệ thần kinh trung ương và trên cơ trơn của mạch máu. Thuốc Epecore được sử dụng bằng đường uống với người lớn khỏe mạnh. Và khi đi vào cơ thể thì nồng độ tối đa của thuốc Epecore đạt được trong khoảng từ 1.6 đến 1.9 giờ.Thuốc Epecore được hấp thu qua đường tiêu hoá và nồng độ của hoạt chất trong thuốc sẽ ở dạng không đổi trong huyết tương thấp. Vì thế hiệu quả hấp thu đầu tiên của thuốc là khá cao.Thành phần eprisone hydrochloride có hiệu quả điều trị ổn định với việc giúp cải thiện các triệu chứng khác nhau liên quan đến sự tăng trương lực cơ. Vì thế giúp cho hoạt chất này cắt đứt các vòng xoắn bệnh lý co thắt cơ vân. Hơn nữa, còn chủ động tác động lên tủy sống làm giảm phản xạ tuỷ và tạo ra sự giãn cơ vân do giảm sự nhạy cảm của thời cơ thông qua hệ thống ly tâm gamma.Bên cạnh đó, hợp chất này còn được chứng minh có hiệu quả về lâm sàng với việc cải thiện các triệu chứng trương lực cơ. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Epicore Thuốc Epecore được chỉ định trong các trường hợp giúp tăng trương lực cơ liên quan đến bệnh hội chứng đốt sống cổ, hội chứng viêm quanh khớp vai và viêm quanh thắt lưng. Ngoài ra thuốc Epecore cũng được sử dụng cho những trường hợp bệnh liên quan đến bệnh mạch máu não, liệt cứng do tuỷ, thoái hoá đốt sống cổ. Hoặc các di chứng có thể xảy ra sau quá trình phẫu thuật như u não tuỷ, di chứng sau chấn thương như: chấn thương tuỷ, tổn thương đầu, hoặc xơ cứng một bên teo cơ... Bên cạnh đó thuốc Epecore cũng chống chỉ định với các trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Epecore Thuốc được chỉ định ở người lớn và liệu lượng khuyến nghị sử dụng thuốc Epecore là 3 viên một ngày và được chia thành 3 lần sau mỗi bữa ăn. Tuy nhiên, liều lượng sử dụng thuốc Epecore có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào độ tuổi cũng như mức độ bệnh của người bệnh.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo trên cho thuốc Epecore chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Epecore, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu sử dụng thuốc Epecore quên liều hãy dùng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Epecore quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Epecore, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục bỏ lỡ liều sử dụng thuốc Epecore, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Epecore quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn thì cần đưa người bệnh đến gặp bác sĩ điều trị ngay lập tức. 4. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Epecore Thuốc Epecore có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì thuốc Epecore có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì thuốc Epecore Có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Epecore gây ra bao gồm: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và nôn, mất ngủ, cảm giác co cứng hoặc tê cứng, run đầu chi, táo bón, tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá, rối loạn tiết niệu... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Epecore. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Epecore có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.
vinmec
841
Những thực phẩm tốt nhất cho phụ nữ mang thai Muốn có dinh dưỡng tối đa trong quá trình mang thai của bạn, hãy chắc chắn rằng những siêu thực phẩm này luôn có mặt trong chế độ ăn uống: Bánh mì và ngũ cốc nguyên hạt Bánh mì và ngũ cốc nguyên hạt giàu axit folic, chất sắt và chất xơ hơn so với bánh mì trắng và gạo. Hãy bổ sung ngũ cốc nguyên hạt hàng ngày như bột yến mạch cho bữa sáng, hay một chiếc bánh mì đen, mì ống và gạo lứt. Các loại đậu đỗ Các loại đậu đỗ như đậu đen, đậu xanh, đậu nành, đậu lăng có thể chế biến thành rất nhiều món ăn ngon và bổ dưỡng. Bên cạnh việc cung cấp protein và chất xơ, chúng còn là nguồn cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng khác như sắt, folate, canxi và kẽm giúp bảo vệ cơ thể của mẹ và thai nhi. Cá hồi Axit béo omega-3 rất tốt cho não bộ và mắt của trẻ nhỏ. Cá hồi là một loại thực phẩm tuyệt vời cho bạn. Thêm vào đó, nó còn bổ sung protein và vitamin B. Cá hồi cũng là loại cá có lượng thủy ngân tương đối thấp so với các loài cá khác. Trứng Trứng rất giàu protein và các axit amin cần thiết cho cơ thể mẹ và bé. Chúng chứa hơn mười loại vitamin và khoáng chất, bao gồm choline, rất cần thiết cho sự phát triển não bộ của trẻ. Tuy nhiên, trứng phải được luộc chín, tuyệt đối không ăn trứng chưa nấu chín, còn lòng đào. Đồ ăn vặt ít béo Một cốc sữa chua ít béo, không đường, nhiều canxi và hàm lượng protein cao là lựa chọn số một cho những phụ nữ mang thai khi thèm ăn vặt. Có thể thêm sự lựa chọn với một số loại hoa quả giúp kích thích sự ngon miệng. Mật ong và trà xanh Trà xanh rất giàu vitamin C và các chất chống lão hóa, ung thư. Cũng giống như tất cả các chất ngọt khác, mật ong chủ yếu là đường và một lượng vitamin và khoáng chất. Nhưng đường trong mật ong dễ hấp thụ hơn so với đường thông thường và giúp bạn dễ dàng hấp thụ các axit amin, vitamin và carbohydrate, có tác dụng chăm sóc da và bảo vệ phổi. Sự kết hợp tuyệt vời giữa trà xanh và mật ong sẽ giúp bạn phòng chống được bệnh cảm cúm thông thường trong tiết trời se lạnh, bảo vệ được bé yêu của bạn khỏi bệnh dị tật bẩm sinh. Sữa Theo như khuyến cáo của các bác sĩ về nhu cầu canxi trong thời gian mang thai. Các bà mẹ sẽ cần 1000 mg canxi trong quý thứ hai (4-6 tháng) và 1500 mg canxi mỗi ngày trong ba tháng cuối của thai kỳ. Sữa được công nhận là nguồn canxi và protein dồi dào. Rau xanh và trái cây chín Rau xanh chứa nhiều vitamin và chất xơ. Hoa quả mọng nước như mâm xôi, sơ- ri là những món ăn ngon với hương vị tuyệt vời, rất giàu vitamin C, kali, folate và chất xơ, giúp phát triển trí não bé và bảo vệ sức khỏe mẹ.
medlatec
541
Cắt lá lách có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Cắt bỏ lách là chỉ định cần thiết để chẩn đoán điều trị các bệnh lý về các rối loạn máu, phì đại lách, thoát vị lách, ung thư,… Vậy cắt lá lách có ảnh hưởng đến sức khỏe không? 1. Giải đáp cắt lá lách có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Lá lách nằm ở bên phải phía trên bụng, màu đỏ thẫm. Lá lách chứa một lượng lớn tế bào lympho đồng thời còn có tác dụng sản sinh ra nhiều bạch cầu miễn dịch – nguyên liệu để tạo ra các kháng thể. Có thể nói, đây là nhà máy chế tạo các kháng thể, giúp cơ thể chống lại các bệnh tật. Cắt bỏ lá lách có gây ảnh hưởng đến sức khỏe tuy nhiên không quá nghiêm trọng và người bệnh có thể hoàn toàn sống tốt bình thường Cắt bỏ lá lách có gây ảnh hưởng đến sức khỏe tuy nhiên không quá nghiêm trọng và người bệnh có thể hoàn toàn sống tốt bình thường Vai trò của lá lách quan trọng là thế nên việc cắt bỏ lá lách chỉ thực hiện khi không còn giải pháp nào tốt hơn. Chẳng hạn, người ta sẽ cắt lá lách trong trường hợp cấy hoặc thay phủ tạng để phòng trường hợp các tế bào lympho và chất kháng thể từ lá lách thải trừ các cơ quan cấy ghép. Các nghiên cứu khoa học cho thấy, khi cắt bỏ lá lách, sức đề kháng giảm đi rất nhiều, cơ thể dễ bị nhiễm bệnh và khi đã mắc bệnh thì thường nặng, tỷ lệ tử vong cao. Vì vậy, khi lá lách bị chấn thương, dù đã dập nát, bác sĩ vẫn luôn tìm đủ mọi cách để cứu nó. Tuy nhiên, trong một số bệnh về máu, nếu lá lách quá to, nguy cơ vỡ lách gây chảy máu cấp thì buộc phải cắt để phòng ngừa. 2. Các trường hợp bệnh lý cần cắt bỏ lá lách Có rất nhiều lý do khiến bác sỹ khuyên bạn nên cắt lá lách. Những lý do này bao gồm: 2.1. Các rối loạn về máu Bạn có thể sẽ phải cắt bỏ lá lách nếu bạn có các rối loạn về máu nghiêm trọng và không đáp ứng với điều trị. Các rối loạn về máu có thể bao gồm: – Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm – Thiếu máu do tan máu – Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát – Bệnh đa hồng cầu nguyên phát 2.2. Phì đại lá lách Cắt lá lách thường được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý nghiêm trọng.  Cắt lá lách thường được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý nghiêm trọng.  Lá lách phì đại sẽ dẫn đến việc suy giảm rất lớn số lượng hồng cầu và tiểu cầu trong máu. Khi lách bị tắc thì sẽ gây cản trở đến hoạt động chức năng của chính nó. Phì đại lách có thể dẫn đến thiếu máu, nhiễm trùng và chảy máu quá mức, thậm chí có thể dẫn đến thoát vị lách (một tình trạng đe dọa đến tính mạng). 2.3. Thoát vị lách Nếu lách của bạn bị thoát vị, bạn sẽ cần được phẫu thuật cắt lá lách ngay lập tức vì việc chảy máu trong có thể đe dọa đến tính mạng của bạn. Thoát vị có thể có nguyên nhân là do một chấn thương về mặt vật lý, ví dụ như bị tai nạn ô tô hoặc do phì đại lách dẫn đến thoát vị. 2.4. Ung thư Một số loại ung thư nhất định, ví dụ như bệnh bạch cầu thể lympho, u lympho dạng non – Hodgkin và dạng Hodgkin có thể sẽ ảnh hưởng đến lách. Lách có thể sẽ cần được cắt bỏ do sự có mặt của một khối u hoặc u nang Bệnh bạch cầu thể lympho có thể sẽ ảnh hưởng đến lách 2.5. Nhiễm trùng Nhiễm trùng nghiêm trọng tại lách có thể sẽ không đáp ứng với kháng sinh và các phương pháp điều trị khác. Loại nhiễm trùng này có thể dẫn đến áp xe nghiêm trọng hơn hoặc dẫn đến viêm và hình thành mủ. Lách của bạn cần được cắt bỏ để giải quyết tình trạng nhiễm trùng.
thucuc
737
Các tác nhân gây oxy hóa trong cơ thể Thực tế, có nhiều tác nhân gây oxy hoá trong cơ thể, chẳng hạn như khói bụi, ô nhiễm môi trường, thuốc lá, hoá chất, đường huyết cao,... Những yếu tố này có thể gây mất cân bằng oxy hoá và dẫn đến hàng loạt các vấn đề sức khỏe, bao gồm suy giảm hệ miễn dịch, tiểu đường, xơ vữa động mạch,... 1. Thế nào là oxy hoá trong cơ thể? Oxy hoá hay còn được biết đến là gốc tự do trong cơ thể, đóng vai trò là các phân tử electron đơn lẻ hoặc chưa thành cặp. Theo thường lệ, các phân tử bao gồm một nhóm nguyên tử sẽ được gắn kết với nhau thông qua hoạt động của các cặp electron. Tuy nhiên, do một số tác nhân nhất định mà các phân tử gốc tự do bị thiếu hụt mất một electron, dẫn đến tình trạng mất cân bằng điện tích. Lúc này, các phân tử thiếu hụt sẽ chiếm electron từ những phân tử khác trong các tế bào protein, lipid, ADN hoặc ARN.Hiện tượng chiếm electron có xu hướng xảy ra theo dây chuyền, tức là từ gốc tự do này sang gốc tự do khác. Nếu tình trạng này tiếp tục kéo dài sẽ dẫn đến nguy cơ mất cân bằng oxy hoá hoặc stress oxy hóa, từ đó gây ra các tổn thương cho màng tế bào và làm rối loạn chức năng của các tế bào trong cơ thể.Khi cơ thể còn khoẻ mạnh và dẻo dai sẽ có khả năng kiểm soát các gốc tự do thông qua sự hoạt động tích cực của những chất chống oxy hóa nội sinh. Một khi bị suy giảm hệ miễn dịch hoặc lão hoá, cơ thể sẽ giảm khả năng trấn áp gốc tự do. Lúc này, tình trạng oxy hoá sẽ hoạt động mạnh mẽ và tấn công các tế bào lành. Đây cũng chính là lý do vì sao bạn dễ mắc phải các bệnh nghiêm trọng như đái tháo đường, tim mạch hoặc ung thư. 2. Điểm mặt một số tác nhân gây oxy hóa trong cơ thể Thông thường, oxy hoá sẽ được hình thành khi tiếp xúc với các tác nhân từ bên ngoài môi trường hoặc do quá trình trao đổi chất tự nhiên trong cơ thể. Một số tác nhân oxy hóa, bao gồm:Ô nhiễm môi trường.Viêm nhiễm bên trong cơ thể.Tiếp xúc thường xuyên với tia UV, hoá chất hoặc khói thuốc.Tiếp xúc với bức xạ, nấm mốc, vi khuẩn.Uống nhiều rượu/ bia và những chất kích thích khác.Lượng đường huyết cao.Thường xuyên lạm dụng chất béo không no.Nhiễm trùng do vi rút dẫn đến mất cân bằng oxy hoá.Thiếu hụt chất chống oxy hoá trong cơ thể.Hấp thụ quá mức lượng kẽm, đồng, sắt và magie.Lượng oxy quá ít hoặc quá nhiều trong cơ thể.Các mô bị tổn thương do tập luyện thể dục quá sức trong thời gian dài.Mất cân bằng oxy hoá do bổ sung dư thừa chất chống oxy hóa nhân tạo. 3. Mất cân bằng oxy hoá gây hại gì cho sức khỏe? Thực chất, oxy hoá là một quá trình bình thường của cơ thể. Nếu hoạt động đúng cách, bản thân các gốc tự do sẽ trở thành “vệ binh” hữu ích giúp cơ thể chống lại các mầm bệnh nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu tình trạng mất cân bằng oxy hoá xảy ra, các gốc tự do sẽ bắt đầu hoạt động quá mức cần thiết và tấn công vào mô mỡ, DNA và protein trong cơ thể, từ đó gây tổn thương nghiêm trọng các tế bào theo thời gian.Sự tấn công của các gốc tự do trong cơ thể sẽ khiến người bệnh dễ mắc phải các vấn đề sức khỏe dưới đây:Bệnh Alzheimer và một số chứng mất trí nhớ khác.Bệnh tự miễn.Bệnh tim do tắc động mạch.Bệnh ung thư.Bệnh liên quan đến tuổi tác.Bệnh đục thuỷ tinh thể.Xơ cứng mạch máu.Đái tháo đường.Xơ vữa động mạch.Tăng huyết áp.Lão hoá.Các thay đổi về da và tóc như da nhăn nheo, rụng tóc hoặc bạc tóc sớm. 4. Làm thế nào để ngăn ngừa các tác nhân gây oxy hoá trong cơ thể? Dưới đây là một số biện pháp giúp bạn khắc phục tình trạng mất cân bằng oxy hoá và ngăn ngừa các tác hại về sức khỏe liên quan đến vấn đề này:4.1. Tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu chất chống oxy hoá. Một trong những cách hàng đầu giúp cải thiện tình trạng stress oxy hóa là bổ sung thêm những chất chống oxy hoá thông qua các thực phẩm ăn uống thường ngày, bao gồm:Thực phẩm giàu vitamin A như trứng, sữa, quả màu đỏ, gan, cam,...Thực phẩm giàu vitamin E như hướng dương, khoai lang, dầu vừng, dầu lạc, bơ, dầu đậu nành,...Thực phẩm giàu vitamin C như ổi, chanh, cam, rau củ, ớt chuông,...Thực phẩm giàu axit béo omega – 3 như hạt óc chó, hạt lanh, cá trích, cá hồi, cá thu,...Thực phẩm giàu Selenium như phô mai, hải sản, các loại đậu hoặc ngũ cốc,...Thực phẩm giàu Zeaxanthin và Lutein như rau chân vịt, cải bó xôi hoặc súp lơ xanh,...Thực phẩm giàu EGCG như trái cây hoặc trà xanh.Thực phẩm giàu hợp chất Phenol thực vật như mâm xôi, dâu tây, việt quất,...Thực phẩm giàu Curcumin như nghệ.Thực phẩm giàu Coenzyme Q10 như thịt lợn, thịt bò, thịt gà,...4.2. Uống nước ion giàu kiềm. Theo nghiên cứu cho biết, sử dụng nước ion có chứa nhiều kiềm giúp cơ thể trung hòa các gốc tự do rất hữu hiệu. Trong nước điện giải thường chứa một lượng lớn Hydro hoạt tính, giúp khử khuẩn và cân bằng oxy hoá. Bên cạnh đó, các Hydro trong nước ion có khả năng thẩm thấu vào sâu bên trong các tế bào, giúp loại bỏ gốc tự do gây hại và giữ những hoạt chất có lợi cho cơ thể. Để cải thiện tình trạng suy giảm miễn dịch, oxy hoá, lão hoá và tăng cường chức năng nội tạng, bạn có thể cân nhắc uống nước ion có chứa nhiều kiềm vào mỗi ngày.4.3. Xây dựng một lối sống khoa học giúp đẩy lùi stress oxy hoá. Bạn hoàn toàn có thể phòng ngừa mất cân bằng oxy hoá thông qua việc thiết lập một lối sống và những thói quen sinh hoạt lành mạnh, bao gồm:Không hút thuốc lá hoặc hạn chế tối đa việc tiếp xúc với khói thuốc. Trong khói thuốc có chứa chất độc hại nicotin, khiến các gốc tự do gây hại tăng sinh nhanh chóng trong cơ thể. Do đó, muốn ngăn ngừa tình trạng oxy hoá, bạn cần phải tránh xa tác nhân này.Tăng cường tập thể dục, giúp cải thiện hệ miễn dịch, ngăn ngừa ung thư và tăng khả năng chống oxy hóa tự nhiên của cơ thể. Tuy nhiên, bạn chỉ nên tập thể dục ở cường độ vừa phải, tránh tập luyện quá sức gây phản tác dụng.Ngủ nghỉ đúng giờ nhằm duy trì sự cân bằng hoạt động của cơ thể. Bạn nên ngủ từ 6 - 8 tiếng/ ngày để kích thích cơ thể sản sinh các chất chống oxy hóa và những hormone giúp cân bằng, tái tạo năng lượng.Tránh ăn quá mức cần thiết bởi điều này sẽ khiến cơ thể có nguy cơ cao stress oxy hóa. Thay vào đó, bạn nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày theo khẩu phần phù hợp với trọng lượng cơ thể.Cẩn trọng khi tiếp xúc với các loại hoá chất vì đây cũng là nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng oxy hoá.Thường xuyên thoa kem chống nắng có chỉ số SPF trên 30 để ngăn ngừa các tác động có hại của tia UV, đồng thời chống oxy hoá hiệu quả.Hạn chế tối đa sử dụng các chất kích thích ở bất kỳ dạng nào. Những chất này dễ khiến cơ thể sản sinh dư thừa các gốc tự do, do đó bạn nên thận trọng khi sử dụng chúng.Quan tâm đến sức khỏe tổng quát của bản thân bằng cách khám bác sĩ định kỳ. Thông qua các buổi thăm khám sẽ giúp bạn phát hiện sớm những bất thường trong cơ thể, từ đó ngăn ngừa các nguy cơ có hại cho sức khỏe.Có thể trao đổi với bác sĩ về thực phẩm chức năng giúp chống oxy hoá.
vinmec
1,424
Hiện tượng buồn nôn khi đánh răng và cách khắc phục hiệu quả Tình trạng buồn nôn khi đánh răng xuất hiện có thể là lời cảnh báo xấu về vấn đề sức khỏe. 1. Buồn nôn khi đánh răng là biểu hiện của bệnh gì? Mỗi buổi sáng khi thức dậy, chức năng của hệ thống thần kinh bị thay đổi, đôi lúc chúng ta vô tình đưa bàn chải, dụng cụ đánh răng vào quá sâu trong vùng họng thì sẽ dễ gây ra phản ứng kích thích hoặc trào ngược. Ngoài ra, tình trạng buồn nôn khi đánh răng có thể xuất phát do tính chất sinh lý không đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu nó kéo dài kèm theo sự khó chịu thì bạn không nên chủ quan, cần tới việc thăm khám, bởi rất có thể đây là những biểu hiện của một số bệnh lý tiềm ẩn. Cụ thể như sau: Bệnh dạ dày Bệnh lý về dạ dày được đánh giá là khá nhạy cảm, nhất là đối với hội chứng trào ngược dạ dày. Vấn đề này có thể xảy ra khi bạn đánh răng gây cảm giác buồn nôn. Tình trạng dịch vị bị trào ngược khi đánh răng với biểu hiện là sự tiết dịch có màu vàng trong bọt kem, kèm theo trạng thái buồn nôn, khó chịu. Bên cạnh đó, bệnh lý liên quan đến dạ dày còn khiến người bệnh xuất hiện các triệu chứng ợ hơi, cảm giác tức ngực,… Bệnh lý liên quan đến đường hô hấp Những bệnh lý liên quan đến đường hô hấp như viêm mũi họng, viêm xoang, Amidan,… cũng gây ảnh hưởng không nhỏ cho việc vệ sinh răng miệng hàng ngày của bạn. Sau khi thức dậy, những bệnh lý về đường hô hấp mà bạn đang mắc phải sẽ gây nên những cảm giác khó chịu do tắc đờm, tắc nghẽn mũi, khó thở,… từ đó việc đánh răng sẽ khiến tình trạng buồn nôn xuất hiện. Hệ thần kinh Rối loạn tiền đình là một trong những bệnh lý thuộc về hệ thần kinh. Cứ mỗi buổi sáng thức dậy, việc thay đổi tư thế nằm sang ngồi đột ngột sẽ khiến người bệnh bị mất thăng bằng, khó xác định được phương hướng, kèm theo biểu hiện chóng mặt, ù tai và buồn nôn. Đánh răng trong lúc này là một trở ngại lớn, tình trạng buồn nôn, khó chịu có thể sẽ kéo dài. Dấu hiệu báo thai Tình trạng buồn nôn khi vệ sinh răng miệng là một trong những triệu chứng, biểu hiện của mẹ bầu khi ở những tuần đầu của chu kỳ mang thai. Bởi khi đó, cơ thể người phụ nữ sẽ có những thay đổi nhất định, nhất là đối với sự tăng lượng hormone để phục vụ cho việc nuôi dưỡng thai nhi. Từ đó, người mẹ sẽ xuất hiện tình trạng buồn nôn. Bệnh lý về răng miệng Có những trường hợp buồn nôn khi đánh răng xuất hiện là kết quả của việc mắc các bệnh lý về răng miệng như: Sâu răng, viêm quanh răng, sự mọc lệch của răng khôn,… Nếu những bệnh lý này không được điều trị đúng cách và dứt điểm sẽ gây kích thích sự buồn nôn, có những tác động xấu đến khoang miệng, tạo cho người bệnh cảm giác tự ti, khó chịu. Từ đây chúng ta có thể nhận thấy rằng, có rất nhiều lý do khiến bạn có cảm giác buồn nôn khi thực hiện đánh răng. Để khắc phục được vấn đề này, điều đầu tiên cần làm đó là phải tìm ra đúng nguyên nhân gây bệnh. Từ đó mới có hướng điều trị phù hợp. 2. Làm thế nào để khắc phục tình trạng buồn nôn khi đánh răng Để có thể khắc phục được tình trạng buồn nôn mỗi khi đánh răng, làm giảm thiểu tác động xấu ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn, người bệnh cần thực hiện theo một số cách sau đây: Thực hiện việc chăm sóc răng miệng đúng cách Vệ sinh răng miệng là điều mà ai cũng làm vào mỗi sáng và tối hàng ngày. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể thực hiện đúng cách. Triệu chứng buồn nôn khi đánh răng có khả năng bắt nguồn từ việc lựa chọn kem không phù hợp, gây ra những kích thích ở vùng họng. Vì vậy, việc lựa chọn một loại kem đánh răng phù hợp với khoang miệng từng người là điều rất quan trọng. Hãy chủ động tìm đến bác sĩ để được tư vấn về sản phẩm thích hợp. Một loại kem trung tính và ít bọt sẽ giúp bạn có thể cải thiện phần nào vấn đề buồn nôn. Bên cạnh đó, việc thay đổi cách chải răng của mình cũng là điều hết sức cần thiết. Bạn không nên dùng lực mạnh hay cho quá nhiều kem đánh răng. Thực hiện việc thay bàn chải mới 2 tháng/ lần để đảm bảo vi khuẩn không có cơ hội xâm nhập, răng miệng được vệ sinh sạch hơn. Sử dụng nước súc miệng là điều được các chuyên gia khuyên dùng, điều này sẽ giúp bạn loại bỏ hết các loại vi khuẩn gây ra tình trạng hôi miệng, cho hơi thở được thơm mát mỗi ngày. Hạn chế các chất kích thích Nước ngọt, cà phê, bia, rượu,… là những chất kích thích không tốt cho cơ thể, vừa là nguyên nhân gây nên tình trạng buồn nôn vào ngày hôm sau. Vì thế, bạn cần hạn chế tối đa các chất kích thích, những thực phẩm có hại cho hệ tiêu hóa và hô hấp. Thay vào đó, cần thực hiện chế độ dinh dưỡng, ăn uống hợp lý để cơ thể có thể phòng chống những tác nhân xấu gây bệnh. Điều trị những nguyên nhân gây bệnh Nếu tình trạng buồn nôn khi đánh răng của bạn kéo dài bắt nguồn từ các loại bệnh lý dạ dày, tim mạch, răng miệng,… thì cần chủ động điều trị dứt điểm. Điều này sẽ khiến cho tình trạng sức khỏe của bạn được cải thiện, vừa giúp chấm dứt tình trạng buồn nôn.
medlatec
1,033
Công dụng thuốc Nimotop Thuốc Nimotop thuộc nhóm thuốc chặn kênh canxi có chứa hoạt chất nimodipin. Thuốc được sử dụng trong dự phòng và điều trị những trường hợp mạch bị co thắt gây thiếu máu cục bộ thần kinh, rối loạn thần kinh,... Đây là loại thuốc kê đơn vì vậy người bệnh cần tuân thủ các chỉ dẫn của bác sĩ trong quá trình dùng thuốc. 1. Công dụng thuốc Nimotop Thuốc Nimotop là thuốc gì? Nimotop có thành phần chính là nimodiphine và các thành phần không hoạt tính như: Ethanol 95%, Macrogol 400, Sodium citrate dihydrate, Acid citric khan.Thuốc Nimotop được chỉ định trong điều trị các bệnh lý sau:Dự phòng và điều trị những trường hợp mạch bị co thắt gây thiếu máu cục bộ thần kinh sau xuất huyết dưới màng nhện do vỡ phình mạch nội sọ.Rối loạn thần kinh. Tâm thần sau di chứng có suy giảm tuần hoàn và quá trình thoái hoá nguyên phát. Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Nimotop bao gồm:Quá mẫn với các thành phần của thuốc. Bệnh nhân suy gan nặng 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Nimotop 2.1. Cách dùng. Thuốc Nimotop được bào chế dưới dạng viên nén bao phim uống và thuốc tiêm truyền tĩnh mạch. Đối với dạng uống cần uống thuốc với một ít nước, nên uống thuốc trước 1 giờ khi ăn hoặc sau khi ăn 2 giờ.2.2. Liều dùng. Liều lượng sử dụng thuốc Nimotop sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Điều trị suy giảm chức năng ở tuổi già uống với liều 1 viên/lần, ngày uống 3 lần. Dự phòng và điều trị khuyết tật thần kinh do thiếu máu cục bộ sau xuất huyết dưới màng nhện uống 2 viên, ngày 6 lần.Nếu bạn quên uống một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Nimotop có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,... 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Nimotop Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Nimotop bao gồm:Giảm nhịp tim. Hạ huyết áp. Buồn nôn. Chóng mặt. Nhức đầu. Tăng men gan. Ngoại tâm thu. Vã mồ hôi. Tiêu chảyĐầy bụng. Táo bónĐỏ bừng mặt. Tắc ruột. Viêm tắc tĩnh mạch. Mẩn ngứa. Tăng creatinin huyết thanh và nito máu. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Nimotop đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Nimotop vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Trong trường hợp này, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Nimotop Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Nimotop bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Nimotop hay bất kỳ dị ứng nào khác. Nimotop có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thận trọng sử dụng thuốc Nimotop với những trường hợp có phù não, tăng áp lực nội sọ, suy thận, suy tim mạch, huyết áp thấp, bệnh nhân lớn tuổi có nhiều bệnh nền.Nimodipin có thể làm cho tử cung mất co bóp sớm, tuy nhiên tác động này chưa ảnh hưởng tới việc sinh nở. Những trường hợp người mẹ bị hạ huyết áp do mạch máu ngoại biên bị giảm sẽ có thể có nguy cơ gây giảm oxy mô của thai. Vì vậy, trong quá trình mang thai chỉ nên sử dụng thuốc Nimotop khi đã được đánh giá giữa nguy cơ và lợi ích mang lại.Theo một nghiên cứu cho thấy nimodipine hoặc những chất chuyển hoá của thuốc Nimotop có bài tiết qua sữa của chuột cống trắng với nồng độ cao hơn nhiều so với huyết tương chuột mẹ. Nhưng vẫn chưa có dữ liệu về việc bài tiết qua sữa người. Vì vậy, tốt nhất không nên cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc Nimotop. 5. Tương tác thuốc Một số loại thuốc có thể tương tác với Nimotop bao gồm:Muối magnesi, tacrolimus, amifostin, phenytoin, rituximab.Thuốc chẹn kênh calci: Vì tác dụng trên tim mạch của những thuốc này sẽ tăng lên khi dùng thêm nimodipin.Cimetidin: cần lưu ý khi tính liều cho bệnh nhân.Ranitidin và Famotidin: không ảnh hưởng đáng kể đến chuyển hóa của thuốc.Thuốc chẹn alpha1, azol kháng nấm, thuốc chẹn kênh calci, cyclosporin, kháng sinh macrolid, IMAO, nước ép bưởi: tăng tác dụng của thuốc.Rifampicin, carbamazepin, phenobarbital và acid valproic: giảm tác dụng của nimodipin. 6. Cách bảo quản thuốc Nimotop Bảo quản thuốc Nimotop ở nhiệt độ từ 15-30 độ C, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Nimotop ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Nimotop trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Nimotop tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình.
vinmec
955
Mùa COVID-19, mách bố mẹ cách "êm ru" vừa làm việc online, chăm sóc con Nghỉ dịch COVID-19 không những ảnh hưởng tới kinh tế xã hội chung mà còn ảnh hưởng tới tâm lý của các bố mẹ, có thể là rất bức bối, khó chịu. Khi nghỉ dịch COVID-19, ngoài những lo lắng, áp lực trong công việc khi phải làm việc ở nhà sẽ bị giảm thu nhập, mất việc bất cứ lúc nào và đặc biệt có thể bị lây nhiễm bệnh dịch COVID-19..., các bố mẹ còn phải đối mặt với việc chăm sóc con trẻ tại nhà. Do đó, có thể rất nhiều bố mẹ cảm sẽ cảm thấy bị khủng hoảng trong thời gian này... để điều khiển cảm xúc tốt hơn, đặc biệt bố mẹ cần bình tĩnh, chia sẻ bài học về dịch cho các con để trẻ em cũng có ứng xử với mùa dịch phù hợp, an toàn.Chia sẻ với bạn, người xung quanh để hỗ trợ con có thể, vui chơi, học tại nhà...Tìm hiểu các khóa học online cho trẻ em.Các bố mẹ cần cùng nhau tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng của con. Tuy nhiên, một số lưu ý mà các bố mẹ cần quan tâm đó là:Tránh la mắng con, phạt hay đánh con trẻ;Tránh áp đặt mong muốn của mình lên đứa trẻ;Tránh rơi vào" bẫy" của sự tức giận.Hi vọng các bố mẹ cùng các bạn trẻ cùng vượt qua mùa dịch COVID-19 dễ dàng hơn. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
266
Sức khỏe xương khớp: Bị loãng xương nên ăn gì để cải thiện? Loãng xương là bệnh lý khá phổ biến về xương khớp. Tình trạng này thường không có biểu hiện rõ ràng, chỉ đến khi có biến chứng mới được phát hiện. Là một sát thủ xương khớp thầm lặng, nhưng chúng ta có thể kiểm soát, cải thiện tình trạng loãng xương thông qua các thực phẩm hàng ngày. Vậy bệnh loãng xương nên ăn gì? 1. Lượng canxi cần thiết cho cơ thể mỗi ngày là bao nhiêu Thiếu canxi là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây nên tình trạng loãng xương. Vậy theo từng độ tuổi, lượng canxi cần thiết cho một ngày là bao nhiêu? Với trẻ em dưới 15 tuổi lượng canxi cần thiết là 600 - 700 miligam/ngày Độ tuổi từ 19 - 50 cần khoảng 1.000 miligam/ngày. Độ tuổi trên 50 cần 1.200 miligam/ngày Phụ nữ có thai: 1.200 miligam/ngày Bạn có thể ngăn ngừa tình trạng loãng xương bằng cách thay đổi chế độ độ ăn uống và rèn luyện hằng ngày. Nếu tình trạng bệnh nặng thì bác sĩ kê đơn thuốc để hỗ trợ điều trị. 2. Bệnh loãng xương nên ăn gì? Việc bổ sung vitamin D và Canxi là điều tất yếu cho việc điều trị loãng xương. Lượng vitamin D được cung cấp đủ sẽ làm tăng khả năng hấp thụ canxi lên đến 40%, tăng sự tái tạo xương mới của cơ thể. Vì vậy, những thực phẩm giàu canxi và vitamin D là ưu tiên hàng đầu trong chế độ ăn hàng ngày của những người bị bệnh. Cụ thể: Sữa các loại Nói đến thực phẩm giàu canxi thì không thể không nhắc đến sữa, chiếm 60% hàm lượng canxi, sữa là một thực phẩm thích hợp cho người loãng xương. Thêm vào đó, hiện nay có rất nhiều loại sữa được sản xuất dành riêng để bổ sung canxi, giúp xương chắc khỏe. Bạn cũng có thể sử dụng thêm các chế phẩm từ sữa để bổ sung canxi cho cơ thể như: sữa chua, váng sữa, phomai,... Đây đều là những thực phẩm phổ biến và dễ sử dụng hàng ngày. Các loại hải sản Với lượng canxi dồi dào, cũng như chứa nhiều chất đạm bổ dưỡng, hải sản là thực phẩm rất tốt cho sức skhoer mà người bị loãng xương không nên bỏ qua. Bạn có thể nấu thật kỹ để xương và vỏ ngoài được nhừ để hấp thụ được nhiều canxi hơn. Tuy nhiên, nếu bạn bị viêm khớp hay gout thì không nên ăn hải sản nhé. Bị loãng xương nên ăn trứng Trứng là một thực phẩm giàu dinh dưỡng. Trong trứng có chưa đến 18 - 29 IU vitamin D và nhiều dưỡng chất khác như Selen, canxi, folate,... đều là những thành phần rất tốt cho xương. Để không bị ngán, bạn có thể tùy ý chế biến thành nhiều loại món ăn từ chiến, luộc, ốp, kho với thịt,... và chỉ nên ăn trứng từ 2 - 3 quả/ lần, một tuần ăn 2 - 3 lần là đủ. Các loại rau xanh Các loại rau tốt cho xương có thể kể đến như cải xanh, súp lơ xanh, bắp cải, hạt đậu nành,... Những người bị loãng xương nên chế biến bằng cách luộc hoặc hấp để hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng nhất. Mọi người nên kết hợp chế độ ăn uống kèm rau xanh hàng ngày, vì nó không chỉ giúp chữa các bệnh về xương mà còn rất nhiều lợi ích khác cho sức khỏe của con người. Bổ sung canxi cùng vitamin cho cơ thể với nước ép trái cây Không chỉ với người bị loãng xương, mà nước ép hoa quả rất tốt cho cơ thể của chúng ta. Trong nước ép có hàm lượng Vitamin và canxi khá cao. Một số loại trái cây giàu canxi phù hợp với người bị loãng xương như chuối, cam,... Ngoài việc uống đủ nước, bạn có thể dùng 1 - 2 ly nước ép mỗi ngày để nâng cao sức khỏe. Bệnh loãng xương nên ăn gì? - Thực phẩm giàu Omega-3 Không chỉ tốt cho người bị loãng xương, thực phẩm giàu Omega-3 còn hỗ trợ rất tốt cho các bệnh lý về xương khớp khác như thoát vị đĩa đệm, gai cột sống,... Bạn có thể bổ sung các thực phẩm giàu Omega-3 như cá thu, cá hồi, cá mòi,... Các loại ngũ cốc Hàm lượng vitamin D có trong ngũ cốc khá cao. Thêm vào đó, các loại ngũ cốc làm từ lúa mạch nguyên cám không chỉ tốt cho xương mà còn rất nhiều lợi ích khác tốt cho sức khỏe. Việc sử dụng ngũ cốc mỗi ngày sẽ giúp bạn bổ sung lượng canxi cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là những người từ 40 tuổi trở lên. Tuy nhiên, nên lựa chọn cá loại ngũ cốc ít đường. 3. Kiểm soát bệnh loãng xương như thế nào? Cùng với việc thay đổi chế độ ăn uống, bạn có thể kiểm soát, cải thiện tình trạng loãng xương của mình bằng cách: Tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị, tái khám đúng lịch, không nên tự ý uống thuốc mà chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Không hút thuốc lá. Mỗi ngày tập từ khoảng 30 - 45 phút với những bài tập về cơ bắp vừa sức để tăng cường sự chắc khỏe của xương. Hạn chế sử dụng rượu bia, các chất chứa cafein. Cafein hòa tan canxi, làm mất cấu trúc bền vững của xương bạn nếu bạn sử dụng nhiều. Trong sinh hoạt hàng ngày cần cẩn thận hơn, tránh để bị té ngã. Hạn chế mang giày cao gót, cất các vật dụng có thể làm bạn chấn thương trong nhà của bạn. Hạn chế đồ uống có ga và đồ ăn chứa nhiều đường,... Khi bị loãng xương bạn cần hạn chế dùng muối khi chế biến món ăn. Loãng xương là bệnh lý khó phát hiện. Vì vậy, chủ động phòng ngừa là việc làm cần thiết ngay từ bây giờ. Bạn có thể đưa các thực phẩm trên vào thực đơn hàng ngày của gia đình giúp các thành viên ngăn ngừa loãng xương sớm, giúp củng cố hệ cơ xương vững chắc.
medlatec
1,046
Tình trạng tụt lợi có chữa trị được không? Tình trạng tụt lợi xảy ra báo động về sức khỏe răng miệng đang gặp vấn đề. Khi hiện tượng này xảy đến sẽ khiến người bệnh thấy ê buốt, khó chịu, khó vệ sinh, ăn uống, … Từ đó, nó sẽ kéo theo nhiều các vấn đề khác. Vậy có thể điều trị tụt lợi triệt để không và làm sao để điều trị? 1. Tổng quang về tụt lợi 1.1 Tình trạng tụt lợi là gì? Tụt lợi là một dấu hiệu cho thấy răng miệng đang gặp vấn đề và gây nhiều ảnh hưởng trong cuộc sống hàng ngày Tụt lợi hay có thể hiểu chính là tình trạng tụt nướu. Tình trạng này xảy ra khi phần nướu bao quanh chân răng có xu hướng di chuyển xuống cuống răng. Điều này khiến phần chân răng bị lộ ra ngoài. Khi đó, chân răng sẽ không được bảo vệ, trở nên dễ bị ăn mòn trong môi trường khoang miệng. Các mao mạch quản và dây thần kinh quanh răng cũng sẽ bị ảnh hưởng. Tình trạng này có thể xảy ra ở mọi vị trí trên hàm. Có 2 loại tụt nướu là tụt lợi nhìn thấy được và tụt lợi không nhìn thấy được. Đối với tụt lợi nhìn thấy được, ta có thể nhận biết, quan sát tình trạng bệnh bằng mắt thường. Đối với tụt lợi không nhìn thấy, phần nướu tụt sẽ bị che phủ. Khi đó, ta chỉ có thể phát hiện bệnh bằng máy dò quanh thân răng. 1.2 Những nguyên nhân của tụt lợi Người bệnh bị tụt lợi có thể bắt nguồn từ nhiều những nguyên nhân khác nhau. Sau đây là 3 nhóm nguyên nhân thường thấy nhất dẫn tới việc tụt lợi. Tụt lợi là hiện tượng rất thường gặp phải ở những người mắc các bệnh lý về răng miệng. Ví dụ như bệnh nhân bị viêm chân răng, viêm lợi, … không được điều trị đúng cách và kịp thời sẽ dẫn tới biến chứng. Và phổ biến nhất chính là biến chứng gây tụt lợi. Những bệnh nhân viêm nha chu đặc biệt có nguy cơ tụt lợi rất cao. Ngoài ra, tụt lợi còn có thể bắt nguồn từ việc bị viêm loét hoại tử cấp tính. Việc vệ sinh, chăm sóc răng miệng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình bảo vệ sức khỏe răng miệng. Tuy nhiên, không phải bất kỳ ai cũng biết cách thực hiện đúng. Việc vệ sinh và chăm sóc răng miệng không đúng cách sẽ dẫn tới nhiều vấn đề nguy hiểm, trong đó có tụt lợi. Việc đánh răng sai cách sẽ khiến tăng nguy cơ bị tụt lợi – Đánh răng không đúng cách: Việc sử dụng những loại bàn chải quá cứng sẽ khiến lợi bị tổn thương. Bên cạnh đó, nhiều người chỉ thực hiện chải răng theo chiều ngang và một lần duy nhất trong ngày. Những sai lầm này nếu diễn ra  quá lâu ngày sẽ rất có hại cho răng miệng. Vi khuẩn sẽ tích tụ gây viêm lợi và tụt lợi. – Sử dụng tăm nhọn để xỉa răng: Đây là thói quen của rất nhiều người nhằm loại bỏ những thức ăn thừa, cặn bẩn mắc lại trong răng. Tăm nhọn sẽ khiến lợi dễ bị tổn thương, làm tăng nguy cơ viêm nhiễm. – Sử dụng chỉ nha khoa sai cách: Sử dụng loại chỉ nha khoa quá to hay thao tác quá mạnh, dùng quá nhiều lần, … có thể khiến nướu dễ bị tác động, tổn thương. Lâu ngày, điều này sẽ dẫn tới tình trạng viêm nhiễm. Theo nghiên cứu, những trường hợp hàm răng có khớp cắn bị lệch sẽ có nguy cơ bị tụt lợi cao hơn. Bên cạnh đó, phần nướu thu hẹp bẩm sinh cũng là một trong những nguyên nhân khiến bệnh nhân bị tụt lợi. Điều này là do quá trình để điều trị hẹp nướu tác động gây ra. 1.3 Những triệu chứng của tình trạng tụt lợi Những biểu hiện của bệnh tụt lợi tương đối rõ nét. Trong đó, dấu hiệu nhận biết dễ nhất chính là phần chân răng bị lộ rõ. Điều này thường xảy ra khi lợi bị mất dần hoặc nguyên nhân nào đó khiến phần lợi du chuyển sâu hơn vào bên trong chân răng. Ngoài ra, những biểu hiện khác của tụt lợi thường xuất hiện nhỏ lẻ. Tuy nhiên một thời gian sau, các biểu hiện sẽ ngày một rõ rệt hơn: – Lợi thường bị chảy máu, nhất là lúc đánh răng hoặc sử dụng chỉ nha khoa. – Nướu xuất hiện những khe hở và không ôm sát chân răng. Nướu có thể bị sưng tấy. – Răng nhạy cảm, dễ tổn thương hơn bình thường. Cụ thể, khi ăn những đồ chua cay hoặc quá nóng, quá lạnh sẽ khiến răng ê buốt. – Hơi thở có mùi khó chịu. – Hàm răng bắt đầu xuất hiện sự xô lệch. – Màu răng hơi chuyển màu và có biểu hiện lung lay. Tình trạng tụt lợi tuy ban đầu không ảnh hưởng quá nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh nhưng về sau, đây có thể là nguyên nhân dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng. 2. Tụt lợi nguy hiểm như thế nào? Tụt lợi là một hiện tượng ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe răng miệng của người bệnh. Nếu không được xử lý, chăm sóc kịp thời, đúng cách, tụt lợi sẽ chính là mầm mống của nhiều biến chứng đáng sợ: – Thức ăn dễ mắc vào kẽ răng hơn, gây ra sự tấn công của vi khuẩn. – Tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi, gây nên những bệnh lý răng miệng. – Tính thẩm mỹ của hàm răng bị ảnh hưởng trực tiếp. Dáng răng dài, trông không đẹp mắt, kẽ răng hơi thưa. – Chân răng mất đi sự bảo vệ và bị mòn dần, dễ bị tổn thương bởi những tác nhân xấu. – Quá trình ăn uống gặp nhiều khó khăn do cảm giác đau nhức, ê buốt. 3. Những phương pháp điều trị tụt lợi hoàn toàn Bệnh nhân tụt lợi cần kiểm tra nha khoa để tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả và triệt để Bệnh tụt lợi hoàn toàn có thể điều trị được. Tùy thuộc vào tình trạng và mức độ bệnh mà mỗi trường hợp tụt lợi sẽ có cách điều trị khác nhau: 3.1 Tụt lợi mức độ nhẹ Khi tình trạng bệnh ở mức độ nhẹ, tụt lợi chỉ xảy đến ở một vài răng nhất định và chân răng không bị lộ quá nhiều. Lúc này, bệnh nhân chỉ cần thực hiện điều trị với một vài phương pháp đơn giản. Đầu tiên, bệnh nhân cần được làm sạch cao răng và dùng del ngăm flour hoặc thuốc điều trị viêm lợi. Cùng với đó là một chế độ chăm sóc phù hợp. Điển hình là đánh răng thường xuyên, đúng cách, không sử dụng tăm nhọn, … 3.2 Tụt lợi mức độ nặng Trường hợp tình trạng tụt lợi đã chuyển nặng, xuất hiện ở nhiều răng và chân răng hở nhiều, nướu sưng. Khi ấy, bác sĩ sẽ kiểm tra và tiến hành loại bỏ cao răng. Sau đó, bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện phương pháp phẫu thuật phù hợp. Có 3 phương pháp phẫu thuật tụt lợi: Giải phẫu loại bỏ túi nha giả hoặc thu nhỏ kích thước; Dùng mô ghép rời tự thân, mô trong khoang miệng để bù phần lợi bị tụt; Ghép xương.
thucuc
1,304
Cách để kiểm soát dễ dàng bệnh viêm mũi dị ứng để niềm vui năm mới trọn vẹn hơn Viêm mũi dị ứng là căn bệnh gây phiền toái nhiều cho người mắc, đặc biệt trong thời điểm chuyển mùa Đông-Xuân. Bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không điều trị kịp thời có thể biến chứng viêm xoang, rối loạn giấc ngủ,… ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Tác nhân gây viêm mũi dị ứng Theo PGS. Tại Việt Nam, theo thống kê thì bệnh viêm mũi dị ứng chiếm khoảng 20-30% các bệnh lý về tai, mũi, họng. Giải thích về tỷ lệ nhiễm cao này, PGS Đoàn cho biết: Thời tiết ngày càng khắc nghiệt, môi trường sống thay đổi làm cho các dị nguyên tác động lớn đến con người đặc biệt là mũi, đây là lớp niêm mạc đầu tiên tiếp xúc với các tác nhân đường hô hấp. Có rất nhiều tác nhân gây ra chứng viêm mũi dị ứng, người dân có thể chú ý tới một số yếu tố dưới đây: Yếu tố thời tiết: Khi thời tiết chuyển từ lạnh sang nóng hoặc từ nóng sang lạnh, người bệnh chưa kịp thích ứng sẽ dễ bị viêm mũi dị ứng. Yếu tố dị nguyên: Phấn hoa, lông chó mèo, vi khuẩn, virus, thời tiết, hóa chất, làm việc gắng sức là những yếu tố có khả năng gây ra chứng viêm mũi dị ứng cho người bệnh. Yếu tố môi trường: Môi trường sống và làm việc hàng ngày nếu tồn tại nhiều khói độc hại, bụi nhà, bụi mịn, ô nhiễm, hóa chất độc hại sẽ gây kích ứng niêm mạc mũi. Yếu tố bệnh lý nền: Ở những bệnh nhân đang mắc chứng bệnh liên quan đến tai-mũi-họng sẽ có nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng cao hơn người bình thường. Yếu tố cấu tạo mũi: Đối với những người mắc dị tật bẩm sinh như: Mũi bị vẹo, gai vách ngăn,vách ngăn mỏng,… có nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng cao hơn. Dấu hiệu cảnh báo viêm mũi dị ứng Theo PGS Đoàn, bệnh viêm mũi dị ứng có mối liên quan đặc biệt với bệnh hen. Khoảng 40% người từ mắc bệnh viêm mũi dị ứng chuyển sang mắc bệnh hen. Do đó, ngay từ khi có những triệu chứng nghi ngờ, người bệnh cần có biện pháp ngăn ngừa. Người mắc viêm mũi dị ứng thường có các biểu hiện: hắt hơi, ngứa mũi, nghẹt mũi, sổ (chảy nước mũi) tái lại nhiều lần. Đặc biệt, khi gặp các tác nhân, bệnh sẽ tái phát, điều trị dai dẳng. Với mỗi đợt cấp và mạn sẽ có cách điều trị riêng, tùy cơ địa mỗi người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối phác đồ điều trị của bác sĩ để bệnh hạn chế tái phát. Cách kiểm soát dễ dàng bệnh viêm mũi dị ứng để niềm vui năm mới trọn vẹn Bệnh tuy không nguy hiểm, nhưng gây nhiều phiền toái cho người mắc, nếu không điều trị ngay, bệnh có thể gây biến chứng nặng hơn. Chia sẻ về phương pháp điều trị bệnh này, PGS Đoàn cho hay: Bệnh dị ứng khó chữa khỏi hoàn toàn, chỉ có thể dự phòng mắc và dự phòng tái phát bằng cách ngăn chặn các tác nhân gây bệnh và yếu tố kích ứng. Người bệnh cần thực hiện song song việc dùng thuốc, cần phải tránh tiếp xúc với các yếu tố kích thích và nguyên nhân gây ra bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh cần có chế độ dinh dưỡng đầy đủ: đường, đạm, mỡ, khoáng chất và vitamin. Kết hợp với lối sống khoa học, tập thể dục đều đặn, vừa phải, tập trong môi trường không khí trong lành. Tập với cường độ nhẹ, tăng mức độ từ từ. TS Nguyễn Văn Đoàn - Nguyên Giám đốc Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch, Bệnh viện Bạch Mai phụ trách. Với hơn 40 năm kinh nghiệm trong ngành Dị ứng - Miễn dịch, PGS Đoàn đã chữa thành công hàng nghìn ca bệnh dị ứng nặng, phức tạp cho người dân trên khắp cả nước. vn hoặc app Med-On. Chỉ cần nhấc máy gọi tổng đài: 1900 56 5 6 56 đặt lịch lấy mẫu xét nghiệm tận nơi là khách hàng có thể an tâm sức khỏe vui Tết. Mọi thông tin vui lòng liên hệ, quý khách vui lòng gọi tổng đài 1900 565656 để được tư vấn và giải đáp các thắc mắc.
medlatec
583
Làm sao để điều trị viêm gan B hiệu quả? Hơn 20% dân số Việt Nam bị nhiễm bệnh, hàng ngàn người tử vong mỗi năm vì căn bệnh này. Vậy đâu là cách điều trị viêm gan B mà chúng ta cần phải biết và áp dụng sớm từ bây giờ? Tham khảo ngay những hướng dẫn điều trị bệnh tốt nhất, an toàn nhất trong bài viết dưới đây của chúng tôi. 1. Bệnh viêm gan B là gì? Viêm gan B là căn bệnh truyền nhiễm với 2 biến thể là viêm gan B cấp tính và viêm gan B mãn tính. Bệnh do virus HBV (Hepatitis B Virus) hình quả cầu gây ra. Xung quanh loại virus này có 8 loại kháng nguyên HBsAg khác nhau. Thời gian ủ bệnh thường từ 3 – 6 tháng và rất khó để phát hiện. Không chỉ tấn công gan, làm suy giảm chức năng gan, ảnh hưởng quá trình thải độc và bài tiết, viêm gan B còn dễ dẫn đến biến chứng xơ gan, ung thư gan và gây tử vong cao. iêm gan B là căn bệnh nguy hiểm do virus HBV gây ra 2. Bệnh viêm gan B có nguy hiểm không? Trong thời gian 6 tháng đầu mắc bệnh, viêm gan B không gây ra bất cứ dấu hiệu và mối nguy hiểm nào cho người bệnh. Tuy nhiên, sau quãng thời gian này thì virus sẽ hoạt động mạnh mẽ hơn và gây rối loạn các tế bào gan, để lại nhiều hậu quả như sau: – Suy giảm chức năng gan: Virus làm tổn thương và phá hủy các tế bào gan, làm suy giảm chức năng gan, ảnh hưởng đến việc thải độc, chuyển hóa các chất và lọc máu. – Tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ: Khi chức năng gan suy giảm, các chất béo không được chuyển hóa sẽ tích tụ trong gan. Lâu ngày, gan sẽ bị tình trạng nhiễm mỡ – Xơ gan và ung thư gan: Đây là những hậu quả nghiêm trọng nhất, chức năng gan hoàn toàn đã mất, các tế bào gan xơ cứng, hầu như không thể hoạt động 3. Làm sao để biết có mắc viêm gan B không? – Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu cho biết tình trạng bệnh viêm gan B đang ở mức độ cấp tính hay mãn tính – Siêu âm: Siêu âm hình ảnh gan bên trong để cho thấy mức độ hư hại, tổn thương của gan như thế nào – Sinh thiết gan: Lấy một mẫu nhỏ gan của người nghi bị nhiễm đem đi xét nghiệm để kiểm tra chính xác tình trạng tổn thương gan Tiến hành xét nghiệm viêm gan B giúp phát hiện bệnh sớm 4. Cách điều trị viêm gan B Hiện nay, nền Y học hiện đại vẫn chưa tìm được phương pháp chữa viêm gan B tận gốc. Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều phương pháp giúp kiểm soát và ức chế quá trình hoạt động của virus. Từ đó chúng hạn chế các biến chứng và hậu quả để lại cho gan. 4.1 Dùng thuốc Tây điều trị viêm gan B Nếu cơ thể người bệnh sản sinh đủ kháng thể chống virus thì không cần dùng thuốc. Tuy nhiên, nếu bệnh đã diễn biến sang cấp độ mãn tính thì cần các loại thuốc kháng virus. Các loại thuốc này vừa giúp giảm nguy cơ bị suy gan vừa hạn chế hình thành xơ gan, ung thư gan. Một số loại thuốc chữa viêm gan B thường sử dụng như Interferon kết hợp với Tenofovir, Lamivudine, Entecavir,… Chúng có khả năng ngăn ngừa quá trình phát triển của virus nhưng lại gây ra nhiều tác dụng phụ và chi phí cũng rất đắt đỏ nên bạn cần cân nhắc sử dụng. Việc sử dụng các loại thuốc điều trị cần thực hiện thường xuyên, đúng liều lượng và thời gian quy định. Có như vậy mới có thể tiêu diệt và loại bỏ các virus gây viêm gan B. Sử dụng các loại thuốc điều trị viêm gan B đem lại hiệu quả 4.2 Dùng thuốc Đông y điều trị viêm gan B Hiện nay, trên mạng lan truyền rất nhiều bài thuốc Đông y với khả năng chữa viêm gan B dứt điểm, an toàn và hiệu quả. Trên thực tế, các bài thuốc này chỉ có tác dụng cải thiện chức năng gan, làm giảm những tổn thương ở gan và hạn chế hoạt động của virus gây bệnh. Do đó, không có một căn cứ nào cụ thể xác minh hiệu quả chữa lành viêm gan B của các bài thuốc Đông y. Vì vậy, bạn không nên sử dụng khi không có chỉ định của bác sĩ để tránh tiền mất tật mang. Nếu sử dụng cần kê đơn của bác sĩ và hướng dẫn liều lượng phù hợp. 5. Cách phòng tránh bệnh viêm gan B tốt nhất Việc phòng ngừa viêm gan B là rất cần thiết và cần được tiến hành sớm. Một số cách phòng ngừa viêm gan B bạn có thể tham khảo như: 5.1 Thay đổi chế độ sinh hoạt – Không dùng chung bơm kim tiêm hay các dụng cụ đã tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể – Quan hệ tình dục an toàn, sử dụng phương pháp bảo vệ đúng cách – Băng ngay các vết thương hở, tránh tiếp xúc với máu và dịch tiết của bệnh nhân nhiễm bệnh – Thường xuyên tập thể dục thể thao với các bài tập nhẹ, đơn giản để tăng cường sức khỏe, tăng sức đề kháng – Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý theo chế độ khoa học – Không uống rượu, bia, không hút thuốc lá, không dùng chất kích thích 5.2 Dự phòng đặc hiệu – Cho trẻ sơ sinh tiêm vắc xin viêm gan B trong khoảng 24 giờ sau sinh. Mũi tiếp theo nên tiêm khi trẻ 2 – 3 – 4 tháng tuổi – Tiến hành xét nghiệm, kiểm tra HBsAg và anti-HBs và nguy cơ mắc bệnh viêm gan B trước khi tiêm phòng Tiêm phòng vắc xin viêm gan B để bảo vệ sức khỏe
thucuc
1,054
Công dụng thuốc Volgasrene Thuốc Volgasrene được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, có thành phần chính là Diclofenac. Cùng tìm hiểu công dụng thuốc Volgasrene qua bài chia sẻ dưới đây. 1. Volgasrene là thuốc gì? Thuốc Volgasrene có thành phần hoạt chất Diclofenac natri 75mg. Thuốc được bào chế ở dạng viên bao phim tan trong ruột và được sản xuất, phân phối bởi NIC Pharma Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC. Thuốc Volgasrene có số đăng ký là VD-17277-12. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Volgasrene Volgasrene thuộc nhóm thuốc kê đơn và chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa. Vì vậy, người bệnh nên dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, thông thường Volgasrene được chỉ định trong một số trường hợp sau:Điều trị dài ngày bệnh lý viêm khớp mạn tính, thoái hóa khớp.Người bệnh thống kinh nguyên phát.Điều trị đau cấp (viêm sau chấn thương, sưng nề) và các cơn đau mãn tính. 3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Volgasrene 3.1 Cách dùng thuốc Volgasrene. Volgasrene được sử dụng bằng đường uống với 1 lượng nước vừa đủ. Thuốc Volgasrene dùng trong điều trị dài ngày cần phải tính toán liều cẩn thận, tùy theo nhu cầu và đáp ứng của cơ địa người bệnh và nên dùng liều từ thấp nhất cho đến khi có tác dụng.3.2 Liều dùng thuốc VolgasreneĐiều trị viêm đốt sống cứng khớp: Uống mỗi lần 1 viên, 1 đến 2 lần/ 24 giờ.Điều trị thoái hóa khớp: Uống mỗi lần 1 viên x2 lần/ 24 giờ.Điều trị hư khớp: Uống mỗi lần 1 viên/ 24 giờ vào buổi tối.Điều trị viêm khớp dạng thấp: Uống mỗi lần 1 viên x2 lần/ 24 giờ. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Volgasrene Thuốc Volgasrene chống chỉ định sử dụng đối với một số trường hợp như sau:Người bệnh quá mẫn với Diclofenac, Aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác (với các biểu hiện hen, viêm mũi và mày đay sau khi dùng Aspirin).Người bệnh loét dạ dày tiến triển.Người bệnh mắc bệnh hen hoặc co thắt phế quản, chảy máu, bệnh lý tim mạch, suy thận nặng hay suy chức năng gan nặng.Người bệnh đang được chữa trị bằng thuốc Coumarin.Người bệnh bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận.Người bị bệnh chất tạo keo. 5. Tác dụng ngoài ý muốn khi sử dụng thuốc Volgasrene Trong quá trình sử dụng thuốc Volgasrene, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng tác dụng phụ như sau:Hay gặp: Nhức đầu, ù tai, đau vùng thượng vị, buồn nôn, bồn chồn,nôn, ỉa chảy hoặc trướng bụng, chán ăn, khó tiêu và tăng các transaminase tại gan.Ít gặp: Phù, dị ứng, choáng phản vệ kể cả giảm huyết áp, viêm mũi, mày đay, đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, buồn ngủ hoặc mất ngủ, ngủ gật, trầm cảm, lo âu, nhìn mờ và điểm tối thị giác, đau nhức mắt.Hiếm gặp: Phù, rụng tóc, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, có thể xuất hiện rối loạn co bóp túi mật.Thông thường những tác dụng không mong muốn sẽ mất đi khi bạn ngừng dùng thuốc Volgasrene. Nhưng để đảm bảo an toàn thì hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các tác dụng phụ của thuốc Volgasrene mà bạn gặp phải. 6. Tương tác thuốc Volgasrene Tương tác thuốc có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng của thuốc Volgasrene. Vì vậy không nên kết hợp Volgasrene với các thuốc:Thuốc chống đông theo đường uống và heparin kết hợp với Volgasrene: Gây nguy cơ xuất huyết nặng cho người dùng.Volgasrene kết hợp kháng sinh nhóm Quinolon: Có thể dẫn đến co giật.Thuốc Volgasrene kết hợp Aspirin hoặc Glucocorticoid: Làm giảm nồng độ diclofenac trong máu và làm tăng nguy cơ tổn thương dạ dày — ruột.Thuốc Volgasrene kết hợp với Diflunisal: Có thể làm tăng nồng độ diclofenac trong máu và có thể gây chảy máu rất nặng tại đường tiêu hóa.Thuốc Volgasrene kết hợp với Lithi: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh đến mức gây độc.Thuốc Volgasrene kết hợp với Digoxin: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh và kéo dài nửa đời digoxin. Cần xét nghiệm nồng độ digoxin trong máu và giảm liều digoxin nếu bắt buộc kết hợp đồng thời cả 2 thuốc.Volgasrene kết hợp với thuốc Ticlopidin: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.Dụng cụ tử cung tránh thai có thể tương tác với thuốc Volgasrene.Thuốc Volgasrene kết hợp cùng Methotrexat: Có thể làm tăng độc tính của methotrexat.Để đảm bảo an toàn, người bệnh nên thông báo về tất cả các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị an toàn hiệu quả nhất. 7. Quá liều thuốc Volgasrene và hướng dẫn xử trí Quá liều Volgasrene sẽ làm các triệu chứng tác dụng phụ trở nên nặng hơn cho người sử dụng.Xử trí quá liều Volgasrene: Xử trí chủ yếu tập trung gây nôn cho bệnh nhân hoặc rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt tính giúp giảm hấp thu thuốc trong ống tiêu hoá và hệ thống gan ruột. 8. Thận trọng khi sử dụng thuốc Volgasrene Một số đối tượng cần thận trọng khi sử dụng thuốc Volgasrene như:Người có tiền sử loét đường tiêu hóa, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.Người mắc bệnh thận, suy gan và bị bệnh lupus ban đỏ toàn thân.Người mắc bệnh tăng huyết áp hay bệnh tim có ứ nước hoặc phù.Người có tiền sử bệnh gan. Nên được kiểm tra năng gan định kỳ khi điều trị kéo dài bằng Diclofenac.Người bị nhiễm khuẩn.Bệnh nhân có tiền sử rối loạn đông máu và chảy máu.Người lái xe, vận hành máy móc hoặc làm công việc tập trung cần lưu ý khi sử dụng vì Volgasrene gây chóng mặt.Tóm lại, Volgasrene là một loại thuốc giảm đau được kê đơn, người bệnh không tự ý sử dụng khi chưa được chỉ định của bác sĩ. Trong quá trình dùng thuốc có bất kỳ thắc mắc hay vấn đề gì xảy ra, hãy thông báo với bác sĩ để được tư vấn.
vinmec
1,057
Công dụng thuốc Ceframid 250 Ceframid 250 là thuốc được sử dụng phổ biến trong các trường hợp nhiễm khuẩn tại đường hô hấp - tai mũi họng, da và mô mềm, đường tiểu - sinh dục. Để hiểu rõ hơn về thành phần, công dụng thuốc Ceframid 250 cũng như những lưu ý quan trọng khi sử dụng, người dùng có thể tham khảo thêm thông tin dưới đây. 1. Ceframid 250 là thuốc gì? Ceframid 250 là thuốc có thành phần chính là Cephalexin monohydrat, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Minh Dân.Tên dược phẩm: Ceframid 250.Nhóm thuốc: Thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virus, trị ký sinh trùng, kháng nấm.Thành phần: Cephalexin monohydrat.Dạng bào chế: Dạng bột pha thành hỗn dịch uống.Quy cách đóng gói: Đóng gói mỗi hộp gồm 10 gói x 1,4g. 2. Ceframid 250 có tác dụng gì? Thành phần của thuốc có chứa hoạt chất Cephalexin là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ I, có khả năng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cephalexin là kháng sinh uống, mang phổ kháng khuẩn tương tự các cephalosporin thế hệ I.Chính vì vậy mà Cephalexin được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau đây:Tình trạng nhiễm khuẩn gây ra bởi các loại vi khuẩn nhạy cảm nhưng không chỉ định điều trị cho trường hợp nhiễm khuẩn nặng.Nhiễm khuẩn đường hô hấp như bệnh giãn phế quản nhiễm khuẩn, viêm phế quản cấp và mạn tính.Nhiễm khuẩn tai mũi họng như: Viêm xương chũm, viêm xoang, viêm họng, viêm tai giữa, viêm amidan hốc.Viêm đường tiết niệu như viêm tuyến tiền liệt và viêm bàng quang.Điều trị dự phòng cho trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát.Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.Nhiễm khuẩn tại da và mô mềm hoặc xương.Bệnh lậu (trong trường hợp penicilin không phù hợp).Nhiễm khuẩn răng, điều trị dự phòng thay thế cho penicilin đối với người bệnh mắc bệnh tim mạch cần phải điều trị răng. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Ceframid 250 3.1. Liều dùng. Người lớn: Sử dụng liều 250 - 500mg cho mỗi 6 giờ, tuỳ theo mức độ bị nhiễm khuẩn, liều tối đa có thể lên tới 4g/ngày.Trẻ nhỏ: Sử dụng liều thông thường là 25 - 60mg/kg thể trọng trong vòng 24 giờ, chia thành 2 - 3 lần uống. Trong trường hợp bị nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng liều tối đa là 100mg/kg thể trọng trong 24 giờ.Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất trong 7 - 10 ngày, tuy nhiên đối với các ca nhiễm khuẩn đường niệu tái phát, mạn tính hay có diễn biến phức tạp, cần điều trị trong 2 tuần (1g/lần, ngày chia thành 2 lần uống).Đối với bệnh lậu, thường được chỉ định sử dụng liều duy nhất là 3g với 1g probenecid cho nam và 2g với 0,5g probenecid cho nữ. Khi dùng probenecid sẽ kéo dài thời gian đào thải của thuốc, đồng thời tăng nồng độ trong huyết thanh từ 50 - 100%.Hiện chưa thấy thuốc xảy ra độc tính đối với thận, thế nhưng thuốc có khả năng tích tụ trong cơ thể nếu chức năng của thận giảm dưới một nửa mức bình thường. Chính vì vậy cần giảm liều tối đa khuyến cáo sao cho phù hợp (ở người lớn là 6g/ngày và trẻ nhỏ là 4g/ngày). Đối với người cao tuổi cần đánh giá lại mức độ suy thận.Liều dùng Cephalexin cụ thể đối với người bị suy thận: Độ thanh thải creatinin Creatinin huyết thanh Liều duy trì tối đa > 50 ml/phút < 132 micromol/l 1 g, 4 lần trong 24 giờ 20 - 49 ml/phút 133 - 295 micromol/l 1 g, 3 lần trong 24 giờ 10 - 19ml/phút 296 - 470 micromol/l 0,5g, 3 lần trong 24 giờ < 10 ml/phút > 471 micromol/l 0,25g, 2 lần trong 24 giờ 3.2. Cách dùng. Thuốc được bào chế dưới dạng pha hỗn dịch uống, có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn, nên uống với một cốc đầy nước.3.3. Xử lý khi quên liều, quá liều Ceframid 250Quá liều: Trong trường hợp uống quá liều, phần lớn bệnh nhân chỉ gặp phải tình trạng buồn nôn, nôn mửa hoặc tiêu chảy. Tuy nhiên vẫn có thể gây ra quá mẫn thần kinh cơ và các cơn động kinh đặc biệt là ở những bệnh nhân bị suy thận.Khi uống quá liều, người bệnh không cần rửa dạ dày, trừ khi đã uống Cephalexin quá gấp 5 - 10 lần so với liều được chỉ định. Ngoài ra cần bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông khí và truyền dịch khi cần thiết. Có thể cho người bệnh uống than hoạt tính nhiều lần thay thế hoặc kết hợp cùng với việc rửa dạ dày.Quên liều: Trong trường hợp quên liều, người bệnh nên uống bổ sung ngay khi nhớ ra (thông thường là cách 1 - 2 tiếng so với kế hoạch). Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã quá sát với liều kế tiếp, chúng ta nên bỏ qua liều đã quên và uống tiếp liều tiếp theo như đúng kế hoạch. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Ceframid 250 4.1. Chống chỉ định. Không sử dụng Cephalexin đối với:Người bệnh có tiền sử bị dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.Người bệnh từng có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng nghiêm trọng khác thông qua trung gian globulin miễn dịch Ig. E.4.2. Tác dụng phụ. Trong quá trình điều trị bằng Cephalexin, người bệnh có thể gặp phải một số phản ứng phụ không mong muốn (khoảng 3 - 6% trên tổng số người bệnh điều trị) như:Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa.Ít gặp: Máu (gây tăng bạch cầu ưa eosin), da (nổi mề đay, mẩn ngứa), gan (gây tăng transaminase gan có hồi phục).Hiếm gặp: Toàn thân (chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, phản ứng phản vệ), tiêu hoá (đau bụng, rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng giả mạc), máu (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính)...4.3. Thận trọng. Cephalexin được dung nạp tốt đối với cả người bệnh bị dị ứng với penicilin, mặt khác cũng có một số ít bị dị ứng chéo.Dùng Cephalexin trong thời gian dài có thể khiến các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức như: Clostridium difficile, Enterococcus, Candida... trong trường hợp này người bệnh nên ngưng dùng thuốc.Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy dấu hiệu của viêm đại tràng màng giả, chính vì vậy cần đặc biệt chú ý tới việc phải chẩn đoán bệnh này ở những người bệnh bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi sử dụng kháng sinh. Trường hợp suy thận phải dùng với liều lượng thích hợp.Kinh nghiệm lâm sàng và các thực nghiệm trên labo không cho thấy xuất hiện dấu hiệu gây quái thai, tuy nhiên vẫn cần phải thận trọng khi dùng trong những tháng đầu của thai kỳ tương tự như các loại thuốc khác.Cephalexin có nguy cơ gây dương tính đối với thử nghiệm Coombs.Cephalexin gây tác động tới kết quả định lượng creatinin bằng picrat kiềm, cho kết quả cao giả tạo, thế nhưng mức tăng lại hầu như không có ý nghĩa lâm sàng.Nồng độ thuốc có trong sữa mẹ ở mức tương đối thấp, thế nhưng vẫn nên cân nhắc tới việc ngừng cho con bú, đặc biệt là trong thời gian mẹ dùng thuốc.Trên đây là những thông tin về công dụng thuốc Ceframid 250 và thành phần, cách dùng, liều lượng cũng như lưu ý khi dùng. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả của thuốc cũng như tính an toàn, người bệnh nên tham khảo và uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
1,299
Công dụng thuốc Amidorol Thuốc Amidorol có thành phần chính là Amiodaron hydroclorid hàm lượng 200mg, được sử dụng trong điều trị và phòng ngừa rối loạn nhịp tim. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách sử dụng thuốc Amidorol hiệu quả qua bài viết sau đây. 1. Thuốc Amidorol là thuốc gì? Thuốc Amidorol là dòng thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch. Amidorol có thành phần chính là Amiodaron hydroclorid hàm lượng 200mg và các thành phần tá dược khác, được bào chế dưới dạng viên nén và đóng gói theo hộp 3 vỉ x 10 viên.Thuốc Amidorol được nghiên cứu và sản xuất tại Công ty dược phẩm OPV - VIỆT NAM. 2. Thuốc Amidorol công dụng là gì? Thuốc Amidorol được chỉ định sử dụng trong điều trị và phòng ngừa rối loạn nhịp tim tái diễn có kèm rối loạn huyết động, rối loạn nhịp thất nguy kịch (ngoại tâm thu thất nghiêm trọng, cuồng nhĩ, rung nhĩ, hội chứng Wolff-Parkinson-White). 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Amidorol Thuốc Amidorol được bào chế dưới dạng viên nén sử dụng cho đường uống với nước.Liều dùng khởi đầu sử dụng từ 4 - 6 viên/ngày và kéo dài trong 5-7 ngày. Liều dùng duy trì từ 1-2 viên/ngày, nhưng chỉ dùng thuốc 5 ngày/tuần, 2 ngày còn lại không được dùng thuốc. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Amidorol Thuốc Amidorol không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh mắc bệnh nhịp xoang chậm. Rối loạn dẫn truyền (thiểu năng nút xoang nhĩ hoặc blốc nhĩ thất độ II và III).Phụ nữ đang có thai.Người bệnh mẫn cảm, tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong công thức thuốc Amidorol. 5. Tương tác thuốc Amidorol Dưới đây là một số tương tác của thuốc Amidorol với thuốc khác đã được báo cáo như sau:Kết hợp dùng chung Amidorol với digitalis có thể làm tăng nồng độ digitalis. Tăng tác dụng thuốc chống đông dạng warfarin khi dùng chung với Amidorol.Thuốc chống loạn nhịp khác (procainamid, disopyramid, quinidin, mexiletin, phenytoin), verapamil, diltiazem.Để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị với thuốc Amidorol, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những bệnh lý khác đang gặp phải và các dòng thuốc khác đang sử dụng để có phương hướng dùng thuốc an toàn. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Amidorol Trong quá trình điều trị với thuốc Amidorol, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn gặp phải như:Chậm nhịp xoang, rối loạn tạm thời dẫn truyền tâm nhĩ. Chóng mặt, nhức đầu, ù tai. Cảm giác kiến bò. Mất thăng bằng. Mẫn cảm với ánh nắng, ngứa, nổi mẩn, đỏ da. Rối loạn ở đường tiêu hoá, gan và tuyến giáp.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ tất cả những tác dụng phụ gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Amidorol. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Amidorol Thận trọng dùng thuốc Amidorol cho người bệnh mắc hen phế quản và rối loạn chức năng tuyến giáp.Không sử dụng thuốc Amidorol khi hết hạn sử dụng trên bao bì hoặc có dấu hiệu hết hạn.Thuốc Amidorol được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý sử dụng thuốc Amidorol điều trị.
vinmec
548
Những dấu hiệu không hợp vòng tránh thai cần biết 1. Khái niệm và công dụng của vòng tránh thai cho phụ nữ Vòng tránh thai là tên gọi của một loại dụng cụ chuyên biệt đem lại hiệu quả ngừa thai cho chị em phụ nữ. Dụng cụ tránh thai này được nhiều chị em tin tưởng sử dụng bởi hiệu quả tránh thai cao, cũng như an toàn đối với sức khỏe và khả năng sinh sản. Biện pháp đặt vòng tránh thai bao gồm 2 loại đó là: vòng tránh thai chứa đồng và vòng tránh thai chứa thuốc nội tiết. Cả hai loại vòng này đều đem lại tác dụng tránh thai bằng cách ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng gặp trứng, cũng như làm cản trở quá trình thụ tinh. Đồng thời, vòng tránh thai còn giúp tránh thai bằng cách làm thay đổi cấu tạo và hoạt động của lớp niêm mạc tử cung bên trong, khiến phôi thai không thể làm tổ và phát triển. Vòng tránh thai là tên gọi của một loại dụng cụ chuyên biệt đem lại hiệu quả ngừa thai cho chị em phụ nữ Vòng tránh thai hiện nay được đánh giá là một trong những phương pháp phổ biến bởi một số ưu điểm như sau: – Hiệu quả tránh mang thai ngoài ý muốn có thể đạt tới 99%. – Phương pháp này đem lại tác dụng tránh thai trong thời gian khá dài, tùy từng loại vòng có thể đạt tới 10 năm sử dụng. – Vòng tránh thai không gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. Nếu có mong muốn thụ thai trở lại thì chị em chỉ cần tháo vòng tránh thai. – Biện pháp này cũng không gây cản trở tới quá trình quan hệ tình dục của nữ giới và nam giới. 2. Khi nào cần chú ý tháo vòng tránh thai? 2.1. Dấu hiệu không hợp vòng tránh thai được biểu hiện như thế nào? Mặc dù đặt vòng tránh thai là một trong những biện pháp hiệu quả và an toàn với sức khỏe của hầu hết các chị em phụ nữ. Tuy nhiên, vẫn có một số đối tượng chị em phụ nữ không phù hợp với việc đặt vòng tránh thai. Do vậy, chị em cần hết sức chú ý và theo dõi các biểu hiện dưới đây. Nếu trong trường hợp chị em gặp phải các dấu hiệu này thì cần chủ động đi thăm khám bác sĩ để được tư vấn và điều trị. Sau quá trình đặt vòng tránh thai kết thúc, vào những ngày đầu chị em có thể sẽ thấy xuất hiện tình trạng chảy máu. Đây được gọi là hiện tượng xuất huyết âm đạo sau đặt vòng. Tình trạng này có thể kéo dài 1 vài ngày hoặc 1-2 tuần. Tuy nhiên, nếu hiện tượng rong kinh diễn ra quá lâu, đi kèm với một số biểu hiện như: mệt mỏi, xanh xao,….thì chị em cần cân nhắc tới việc đi thăm khám bác sĩ để có biện pháp xử lý và điều trị. Đau lưng quá lâu sau khi đặt vòng tránh thai cũng có thể là báo hiệu việc chị em không nên tiếp tục đặt vòng Chị em phụ nữ bị đau bụng dưới kéo dài quá lâu sau khi đặt vòng tránh thai thì đây cũng rất có thể là báo hiệu của việc không hợp sử dụng vòng tránh thai. Các cơn đau có thể kéo dài âm ỉ dài ngày, đau từng cơn, đi kèm với cảm giác khó chịu, mệt mỏi trong cơ thể,…Lúc này chị em cần chủ động đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn. Bên cạnh hiện tượng đau bụng dưới thì đau lưng quá lâu sau khi đặt vòng tránh thai cũng có thể là báo hiệu việc chị em không nên tiếp tục đặt vòng nữa. Thông thường, các cơn đau lưng này sẽ xuất hiện liên tục hơn sau khi chị em hoạt động, bê vác đồ vật nặng, hoặc làm việc quá sức. Để chắc chắn nhất thì chị em cần đi khám bác sĩ để có thể nhanh chóng tìm ra nguyên nhân chính xác. Trong quá trình đặt vòng tránh thai, nếu chị em thấy xuất hiện hiện tượng lạ ở khu vực vùng kín, âm đạo như: khí hư tiết ra nhiều, có mùi hôi khó chịu, màu sắc bất thường,…thì đây là biểu hiện của việc viêm nhiễm phần vùng kín. Cơ thể lúc này đang phản ứng với việc vòng tránh thai ở bên trong cơ thể. 2.2. Cần làm gì khi có các dấu hiệu không hợp vòng ngừa thai Trong trường hợp chị em không hợp đặt vòng tránh thai, cách tối ưu nhất là nên tháo vòng tránh thai và sử dụng biện pháp tránh thai khác. Tuy nhiên, trước khi quyết định tháo vòng tránh thai, chị em cũng cần lưu ý một số điều như sau: – Không nên tháo vòng tránh thai ngay khi đang gặp vấn đề về sức khỏe, bị ốm hay bị bệnh cấp tính. – Nếu chị em bị mắc các loại bệnh viêm nhiễm âm đạo, viêm nhiễm vùng kín thì cần điều trị dứt điểm khỏi bệnh trước khi tháo vòng tránh thai. – Thời điểm lý tưởng nhất cho việc tháo vòng tránh thai của chị em là vào ngày thứ hai kể từ khi sạch kinh nguyệt. Lúc này, việc tháo vòng sẽ dễ dàng hơn và không gây đau đớn, khó chịu, chảy máu. Nên tháo vòng tránh thai càng sớm càng tốt khi thấy xuất hiện các triệu chứng, dấu hiệu bất thường – Ngay sau khi tháo vòng tránh thai, chị em không nên quan hệ tình dục ngay mà nên kiêng khoảng 7 đến 10 ngày. – Sau khi tháo vòng tránh thai cũng nên chờ khoảng 3 tháng rồi mới mang thai trở lại, để cơ thể có thời gian cân bằng, hồi phục lại như bình thường. – Nên nghỉ ngơi sau khi tháo vòng tránh thai, không nên vận động mạnh, làm việc quá sức. – Tránh thụt rửa quá sâu vào bên trong khu vực âm đạo. – Theo dõi sức khỏe sát sao sau khi tháo vòng tránh thai. Nếu có bất cứ dấu hiệu nào khác lạ, chủ động đi thăm khám bác sĩ để được tư vấn. 3. Những điều cần chú ý về việc tháo vòng tránh thai – Thông thường đối với các loại vòng tránh thai, chúng ta cần lưu ý tới hạn sử dụng của vòng. Nên tháo vòng theo thời gian nhà sản xuất quy định. Tùy từng loại vòng tránh thai mà hạn sử dụng có thể kéo dài 5 năm, 10 năm. – Nên tháo vòng tránh thai càng sớm càng tốt khi thấy xuất hiện các triệu chứng, dấu hiệu bất thường. – Khi tháo vòng tránh thai cũng cần hết sức cẩn thận, tránh trường hợp làm thủng tử cung hoặc rơi vào bên trong ổ bụng.
thucuc
1,201
Giải đáp: Số lượng virus viêm gan B bao nhiêu là cao? Theo bác sĩ chuyên khoa Gan mật: nếu số lượng virus viêm gan B sao chép tăng cao, bạn cần điều trị ngay để tránh gây tổn thương nghiêm trọng đến gan. Vậy số lượng virus viêm gan B bao nhiêu là cao? 1. Số lượng virus viêm gan B bao nhiêu là cao? Với những bệnh nhân bị nhiễm viêm gan virus B, C (là chủ yếu) điều cần quan tâm là tải lượng virus này trong máu phải ở mức giới hạn cho phép. Nếu tải lượng virus vượt khỏi giới hạn cho phép, sẽ gây tổn hại đến gan. Biến chứng dễ gặp phải là xơ gan, ung thư gan. Đối với những bệnh nhân bị viêm gan B có định lượng HBV – DNA cao, nếu bệnh tình cứ phát triển như vậy trong một thời gian dài, thì tỉ lệ biến chứng thành xơ gan và ung thư gan tương đối cao. Vì vậy, bệnh nhân cần phải theo dõi thêm một vài chỉ số như: chức năng gan, kết quả siêu âm để đánh giá tình trạng bệnh tình và có phương án điều trị chuẩn xác, từ đó làm giảm độ nguy hiểm của bệnh viêm gan B mạn tính. – Thông thường, giá trị bình thường của HBV – DNA là 3×10^2 copies/ml máu sẽ cho kết quả âm tính (định lượng dưới ngưỡng phát hiện). Còn nếu vượt qua giá trị này thì cho thấy số lượng virus trong cơ thể bệnh nhân đã hoạt động sao chép rồi. – Khi HBV – DNA từ 10^3 – 10^5 copies/ml máu thì virus đang ở giai đoạn sao chép nhưng chưa mạnh. – Từ 10^5 – 10^7 copies/ml máu thì virus đang ở giai đoạn sao chép tương đối mạnh. – Khi vượt qua mức 10^7 copies/ml máu thì cho thấy virus đang sao chép rất mạnh. Hàm lượng virus trong máu người bệnh càng cao thì nguy cơ gan tổn thương cũng như biến chứng xơ gan và ung thư gan càng lớn. Đồng thời dễ lây nhiễm cho người khác. Xét nghiệm máu định lượng virus viêm gan B 2. Kiểm soát và điều trị virus viêm gan B hiệu quả bằng cách nào? Để kiểm soát và điều trị virus viêm gan B hiệu quả bạn cần đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa gan mật, làm các xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp CT hoăc MRI để đánh giá chức năng gan, tình trạng tổn thương gan hoặc đánh giá quá trình đáp ứng điều trị (tiến triển) của bệnh. Bên cạnh đó bạn nên đi khám sức khỏe sức khỏe định kỳ thường xuyên để theo dõi và đánh giá chức năng gan, đồng thời theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe của những bộ phận khác trong cơ thể. 2.1 Phác đồ điều trị virus viêm gan – Làm các xét nghiệm đánh giá cận lâm sàng. Đặc biệt, sử dụng máy siêu âm đo độ đàn hồi mô gan hiện đại để đánh giá mức độ xơ gan. – Áp dụng các phương pháp điều trị hiện đại: Ức chế virus để giữ cho phần tế bào gan lành duy trì hoạt động. Giảm tải lượng virus xuống ngưỡng an toàn. Cải thiện chức năng gan. Bên cạnh đó, với những trường hợp bệnh viêm gan virus B nặng, đã biến chứng xơ gan. Người bệnh cần điều trị xơ gan để tránh bệnh tiến triển nặng hơn và đồng thời phải kiểm soát, điều trị virus viêm gan B (nguyên nhân gây bệnh) bằng phác đồ. 2.2 Phác đồ điều trị xơ gan – Phân tích các yếu tố liên quan như: chức năng gan, mức độ tổn thương gan, mức độ xơ hóa. – Làm các xét nghiệm đánh giá cận lâm sàng. Đặc biệt, sử dụng máy siêu âm đo độ đàn hồi mô gan hiện đại để đánh giá mức độ xơ gan. – Áp dụng trình tự các phương pháp điều trị hiện đại và đặc biệt, phù hợp từng người bệnh: Cải thiện chức năng gan, các quá trình hoạt động của cơ thể. Tái tạo tế bào gan để ngăn chặn quá trình xơ hóa. 3. Những ai cần đi khám gan? 3.1 Đối tượng cần đi khám – Người đang mắc bệnh gan, mật. – Người đang nhiễm virus viêm gan mà chưa có kế hoạch điều trị. – Người đang có triệu chứng mắc bệnh gan, mật. – Người trong nhóm có nguy cơ mắc bệnh gan mật 3.2 Những người có nguy cơ cao mắc bệnh gan – Thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá – Thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá – Sống chung với người viêm gan Virus – Thường xuyên tiếp xúc với máu, dịch cơ thể của người khác – Có quan hệ tình dục không an toàn – Thói quen ăn uống ở hàng quán, vỉa hè – Đã hoặc đang sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc Nam giới có nguy cơ nhiễm virus viêm gan B cao hơn nữ giới 3.3 Nếu có những biểu hiện này bạn nên đi thăm khám ngay – Mệt mỏi, chán ăn, ăn không tiêu – Nước tiểu xậm màu, phân bạc màu – Rối loạn tiêu hóa – Buồn nôn – Xuất huyết ngoài da, chảy máu cam, đi ngoài – Thay đổi cân nặng bất thường
thucuc
929
4 nguyên nhân chính gây viêm phổi tắc nghẽn mạn tính Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là căn bệnh nguy hiểm, có nguy cơ gây tử vong thứ 3 sau tim mạch và đột quỵ. Bệnh có nhiều nguyên nhân gây ra cụ thể: Hút thuốc hoặc tiếp xúc với khói thuốcViêm phổi tắc nghẽn mạn tính là một bệnh lý khá nguy hiểm Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng, chính thói quen hút thuốc lá, thuốc lào và tiếp xúc với khói thuốc là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Hút thuốc lá sẽ làm gia tăng tỷ lệ nhiễm trùng đường hô hấp, làm giảm chức năng ở phổi. Ngoài ra, người tiếp xúc với khói thuốc cũng bị ảnh hưởng tới phổi không kém người trực tiếp hút thuốc lá. Lý do là vì khi một người hút một điếu thuốc thì chỉ khoảng 15% khói thuốc hít vào cơ thể, 85% khói thuốc còn lại thả vào không khí. Người ta còn thống kê được rằng, cứ 4 người chết vì hút thuốc lá thì có 1 người tử vong vì hít phải khói thuốc (hút thuốc lá thụ động). Ô nhiễm môi trường sốngHút thuốc lá là một trong những nguyên nhân dẫn đến viêm phổi tắc nghẽn mạn tính Môi trường ô nhiễm là nguyên nhân dẫn tới bệnh tắc nghẽn mạn tính. Môi trường sống ở đây được hiểu là tại nhà và ngoài nhà. Khói bụi xây dựng, khói từ các phương tiện giao thông, khói thuốc lá,… cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Nghề nghiệp Những công nhân làm việc hầm lò khai thác than hay công nhân xây dựng, sơn, người thu gom rác thải công cộng, giáo viên là những đối tượng thường mắc phải các bệnh lý hô hấp như viêm phế quản, viêm phổi, phổi tắc nghẽn mạn tính. Bị nhiễm trùng lúc còn nhỏ Để phòng ngừa hiệu quả nhất những biến chứng nguy hiểm căn bệnh này bạn nên – Tuyệt đối tránh xa thói quen hút thuốc lá, thuốc lào. – Không đến nơi có môi trường nhiều khói bụi. Nếu phải tiếp xúc với môi trường ô nhiễm do bạn nên mang khẩu trang, đồ bảo hộ tốt nhất nhằm ngăn ngừa viêm nhiễm đường hô hấp. – Ngoài ra, bạn cần giữ không khí ở sạch sẽ, thoáng mát; tích cực tập thể dục cũng như bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng như vitamin A, C, D, khoáng chất, chất xơ đầy đủ trong khẩu phần ăn hàng ngày.   Viêm phổi tắc nghẽn mạn tính là một bệnh lý khá nguy hiểm Hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân dẫn đến viêm phổi tắc nghẽn mạn tính
thucuc
466
Công dụngthuốc Nariz Thuốc Nariz 5 thường được chỉ định để điều trị tình trạng đau nửa đầu, suy giảm trí nhớ, hoa mắt chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, co cứng khi đi bộ và nhiều trường hợp khác. Cùng tìm hiểu kỹ về thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Nariz có tác dụng gì? Thuốc Nariz 5 có thành phần chính là Flunarizine Dihydrochloride (hàm lượng 5mg). Flunarizine giúp dự phòng và điều trị tình trạng đau nửa đầu, các triệu chứng của rối loạn tiền đình (ù tai, hoa mắt chóng mặt), thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ,...Thuốc Nariz 5 thường được chỉ định dùng cho các đối tượng sau:Bệnh nhân rối loạn tiền đình và có các biểu hiện như: Tai bị ù, hoa mắt chóng mặt, choáng váng;Bệnh nhân suy giảm trí nhớ, khả năng tập trung kém;Bệnh nhân có các triệu chứng do suy nhược thần kinh, rối loạn giấc ngủ;Bệnh nhân bị co cứng cơ khi đi bộ hoặc nằm, bị lạnh đầu ngón tay, ngón chân;Bệnh nhân bị đau nửa đầu và người có nhu cầu phòng tránh chứng đau nửa đầu. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Nariz Cách dùng: Thuốc Nariz được bào chế dạng viên 5mg nên được sử dụng bằng đường uống. Người dùng nên uống thuốc này với 1 ly nước đun sôi để nguội, uống tốt nhất vào buổi tối. Để đạt hiệu quả điều trị cao, thuốc nên được sử dụng thường xuyên.Liều dùng gợi ý:Liều dùng khởi đầu: Uống 10mg/ ngày, chia 2 lần (tương ứng với 2 viên);Liều dùng duy trì: Giảm liều còn 5mg/ ngày 1 lần (tương ứng với 1 viên);Liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi): Uống 5mg/ ngày (tương ứng với 1 viên). 3. Tác dụng phụ của thuốc Nariz Trong quá trình điều trị, ngoài công dụng điều trị tình trạng đau nửa đầu, suy giảm trí nhớ,... hiệu quả thuốc Nariz 5 vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ ngoài ý muốn như sau:Mệt mỏi;Hoa mắt, chóng mặt;Buồn ngủ nhẹ;Trầm cảm khi sử dụng kéo dài.Nếu thấy những tác dụng phụ kể trên có xu hướng ngày càng nghiêm trọng, người bệnh nên liên hệ bác sĩ để được thăm khám và hỗ trợ kịp thời. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Nariz Chống chỉ định dùng thuốc Nariz 5 cho các đối tượng sau:Người có biểu hiện dị ứng, mẫn cảm với hoạt chất Flunarizine Dihydrochloride và các thành phần khác của thuốc;Người có tiền sử trầm cảm;Phụ nữ đang mang thai;Người có tiền sử rối loạn vận động, có các triệu chứng ngoại tháp, bệnh Parkinson;Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chẹn beta.Đặc biệt, cần thận trọng khi dùng thuốc Nariz 5 cho các trường hợp:Người lớn tuổi;Bệnh nhân có huyết áp thấp;Bệnh nhân suy giảm chức năng thận;Người thường xuyên lái xe, vận hành máy móc cần tập trung cao độ. 5. Tương tác của thuốc Nariz Trong quá trình sử dụng thuốc Nariz 5 không nên uống bia rượu và sử dụng các chất kích thích vì các chất này có thể làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc. Đồng thời lưu ý không dùng Nariz 5 đồng thời với các loại thuốc sau:Thuốc điều trị động kinh;Thuốc ngủ (Diazepam, Rotunda,...);Thuốc có tác dụng chống trầm cảm, an thần;Thuốc có tác dụng ngừa thai như: Newschoice, Rigevidon,...Để đảm bảo an toàn khi dùng Nariz 5 và phát huy đầy đủ các tác dụng điều trị của thuốc, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ đúng liều dùng đã được bác sĩ chỉ định.
vinmec
605
Làm thế nào để chẩn đoán ung thư sớm dạ dày Phát hiện ung thư giai đoạn sớm hết sức quan trọng, vì phương pháp điều trị ung thư dạ dày giai đoạn sớm là cắt khoanh niêm mạc chứa tổn thương ung thư (ESD), không cần phải phẫu thuật cắt bán phần hoặc toàn bộ dạ dày với nhiều nguy cơ của gây mê và phẫu thuật, giúp nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân. 1. Ung thư sớm dạ dày là gì? Ung thư sớm dạ dày là những tổn thương ung thư còn khu trú ở lớp niêm mạc hoặc dưới niêm mạc, không kể đến tình trạng có di căn hạch hay không.Theo thống kê, nếu được chẩn đoán sớm, khi tổn thương chưa xâm lấn qua lớp cơ của thành dạ dày, thì thời gian sống thêm sau can thiệp trên 5 năm là từ 80 - 90%, nếu chẩn đoán muộn khi tổn thương đã vượt qua lớp cơ và lan ra thanh mạc thì thời gian sống thêm sau mổ trên 5 năm chỉ vào khoảng 10 - 15%. 2. Yếu tố nguy cơ của ung thư dạ dày Vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori): được coi là một nguyên nhân gây ung thư dạ dày. H.Pylori làm viêm teo niêm mạc dạ dày mãn tính, gây nên các tổn thương tiền ung thư.Thói quen sinh hoạt: Ăn các loại thức ăn có chứa Nitrate như thịt cá ướp muối, rau dưa muối, thịt nướng, thịt hun khói.. làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày.Béo phì: người béo phì dễ bị mắc ung thư dạ dày hơn người bình thường.Di truyền: Ung thư dạ dày liên quan tới một số hội chứng di truyền, người thân có mắc bệnh này. Vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori) là một trong nhiều nguyên nhân gây ung thư dạ dày 3. Dấu hiệu của ung thư sớm dạ dày Thường thì một tổn thương ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm có kích thước rất nhỏ, từ vài mm đến không quá 5-7cm, nên tổn thương đó không ảnh hưởng đến chức năng tiêu hoá thức ăn của dạ dày và hoàn toàn không gây triệu chứng khó chịu hay đau bụng cho người bệnh.Muốn phát hiện ung thư dạ dày giai đoạn sớm phải dựa vào các chương trình tầm soát ung thư. Một triệu chứng không rõ ràng của đường tiêu hoá trên có thể xuất hiện 6-12 tháng trước khi được chẩn đoán ung thư giai đoạn sớm và có thể có ở 90-95% bệnh nhân không xác định được qua sàng lọc. Với chương trình tầm soát ung thư dạ dày tích cực tại các nước Đông Á (chủ yếu được thực hiện ở Nhật Bản), rất nhiều bệnh nhân được phát hiện ung thư dạ dày sớm khi không có triệu chứng.Ở giai đoạn tiến triển, ung thư dạ dày thường có các dấu hiệu sau:Sụt cân: Đây là một trong những triệu chứng thường gặp khi mắc ung thư dạ dày. Tình trạng sụt cân xảy ra nhanh chóng khi bệnh bước sang giai đoạn tiến triểnĐau bụng: Bắt đầu với những cơn đau từng đợt, tuy nhiên, tình trạng đau bụng sẽ càng trở nên trầm trọng khi người bệnh bước sang những giai đoạn sau của bệnh ung thư dạ dày, thậm chí dùng thuốc cũng không giảm..Chán ăn: Cũng là triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư dạ dày, đi kèm với nó là hiện tượng khó nuốt, cảm giác thức ăn luôn bị nghẽn ở cổ họngĐầy bụng sau khi ăn: Người bệnh thường có cảm giác đầy bụng, khó chịu và buồn nôn sau khi ăn. Nôn ra máu: Khi xuất hiện hiện tượng nôn ra máu thường xuyên, chúng ta cũng cần phải suy xét về khả năng mắc bệnh ung thư dạ dày.Đi ngoài phân đen: Hầu hết triệu chứng này sẽ xuất hiện ở những người mặc bệnh viêm loét dạ dày như một dấu hiệu nhận biết bệnh có thể đã chuyển hóa thành ung thư. 4. Làm gì để phát hiện sớm ung thư dạ dày? Để phát hiện sớm ung thư dạ dày cách tốt nhất là sàng lọc ung thư dạ dày.Khám sàng lọc được thực hiện cho những bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng. Ở một số nước phát triển như Nhật Bản, nơi mà ung thư dạ dày là một bệnh thường gặp thì việc sàng lọc trên diện rộng có thể giúp phát hiện sớm bệnh lý ung thư dạ dày.Bác sĩ sẽ cho bạn làm một số xét nghiệm để kiểm tra như: Nội soi dạ dày, sinh thiết tổn thương nghi ngờ, xét nghiệm về chất chỉ điểm khối u...Nội soi thực quản dạ dàyĐây là phương pháp tốt nhất để phát hiện các tổn thương nghi ngờ ung thư sớm dạ dày.Dựa vào những hình ảnh bất thường trên nội soi, Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ (sinh thiết) để xác định chẩn đoán.Nội soi còn giúp đánh giá các đối tượng bệnh nhân có nguy cơ ung thư dạ dày: nhiễm Helicobacter Pylori, viêm teo dạ dày, viêm chuyển sản ruột ở dạ dày, để có kế hoạch lặp lại nội soi phù hợp.Sinh thiết. Các bác sĩ làm sinh thiết trong quá trình nội soi trên bằng cách lấy một mẫu mô nhỏ từ một khu vực nghi là tổn thương ung thư sớm của dạ dày. Sau đó bác sĩ giải phẫu bệnh sẽ quan sát dưới kính hiển vi. Khi các bác sĩ đã chẩn đoán xác định, các xét nghiệm tiếp theo được thực hiện để chẩn đoán giai đoạn. Bác sĩ nội soi đang thực hiện nội soi tầm soát một trường hợp nghi ung thư sớm dạ dày 5. Đối tượng cần tầm soát ung thư dạ dày Các đối tượng có nguy cơ sau cần tầm soát ung thư dạ dày:Tuổi cao (> 50 tuổi).Có người thân trong gia đình mắc ung thư dạ dày, ung thư đường tiêu hóa...Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng mãn tính, nhiễm HP.Người có thói quen ăn uống nhiều đồ muối, đồ nướng, thực phẩm bảo quản kém chất lượng.Người thường xuyên hút thuốc lá và uống rượu bia.Người có các triệu chứng nghi ngờ ung thư dạ dày: đau bụng, ợ hơi, ợ chua kéo dài.Những bệnh nhân mà lần nội soi dạ dày trước đó, đã có kết quả viêm teo niêm mạc dạ dày, viêm chuyển sản ruột, nên thực hiện nội soi kiểm tra lại sau 6 tháng đến 1 năm để tìm các tổn thương tiền ung thư. 6. Nên sàng lọc ung thư dạ dày ở đâu? Ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển, với các hệ thống máy nội soi ngày càng hiện đại, giúp xác định rõ tổn thương, phóng đại tổn thương lên gấp nhiều lần, đã giúp cho việc chẩn đoán ung thư sớm dạ dày ngày càng rõ ràng và chính xác hơn. Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết Nội soi dạ dày, đại tràng giúp sàng lọc ung thư như thế nào?
vinmec
1,196
Triệu chứng cảm lạnh ở trẻ em: Nhận biết và xử lý hiệu quả Trẻ em với sức đề kháng yếu rất dễ mắc bệnh cảm lạnh, nhất là khi thời tiết có sự thay đổi. Việc sớm nhận biết các triệu chứng cảm lạnh ở trẻ em để đưa ra phương án xử trí kịp thời là rất quan trọng. Cùng theo dõi bài viết sau đây để biết thêm thông tin về căn bệnh cảm lạnh ở trẻ em. 1. Cảm lạnh ở trẻ – Tổng quan về bệnh Bệnh cảm lạnh ở trẻ em thường do virus gây nên, thể hiện qua triệu chứng như sổ mũi, ho, đau họng, và sốt. Bệnh lây truyền nhanh chóng qua tiếp xúc với người mắc hoặc thông qua bề mặt có virus. Biện pháp ngăn chặn bao gồm giảm tiếp xúc, thường xuyên rửa tay. Trong hầu hết các trường hợp, bệnh cảm lạnh tự khỏi mà không cần đến bác sĩ. Tuy nhiên, nếu triệu chứng kéo dài hoặc trở nên nặng, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trong việc điều trị. Đối với trẻ, đảm bảo nghỉ ngơi, uống nước đủ, và duy trì môi trường sống sạch sẽ là quan trọng. Tiêm vắc xin cúm cũng có thể giúp giảm nguy cơ mắc và làm nhẹ nhàng triệu chứng. 2. Nguyên nhân và triệu chứng bệnh cảm lạnh 2.1. Nguyên nhân cảm lạnh Nguyên nhân gây cảm lạnh cho trẻ em thường liên quan chủ yếu đến vi rút. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến: Trẻ nhỏ với sức đề kháng yếu rất dễ mắc phải cảm lạnh – Rhino (Rhinovirus): Đây là một trong những loại virus phổ biến nhất gây cảm lạnh ở trẻ em. Nó lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc với giọt nước bắn ra từ đường hô hấp khi người mắc ho hoặc hắt hơi. – Adenovirus: Gây nên một loạt các bệnh lý, từ cảm lạnh đến đau mắt và nhiễm trùng đường hô hấp. Trẻ có thể mắc bệnh khi tiếp xúc với người nhiễm bệnh hoặc qua lây nhiễm chéo. – Coronavirus: Mặc dù có nhiều loại coronavirus, nhưng một số trong số chúng có thể gây cảm lạnh ở trẻ em. Chúng thường lây truyền qua giọt nước bắn và tiếp xúc tay. – RSV (Respiratory Syncytial Virus): Đây là một loại virus phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là ở những em bé dưới 2 tuổi. RSV thường lây truyền qua tiếp xúc với giọt nước bắn hoặc bề mặt có virus. – Enterovirus: Một số loại enterovirus có thể gây cảm lạnh ở trẻ em, thường lây truyền qua đường tiêu hóa hoặc tiếp xúc. – Influenza (Virus cúm): Ngoài cảm lạnh thông thường, virus cúm cũng có thể là nguyên nhân gây cảm lạnh ở trẻ em. Trẻ em thường dễ mắc cảm lạnh hơn do hệ miễn dịch chưa phát triển đầy đủ. Thêm vào đó, việc thường xuyên tiếp xúc với nhiều người trong môi trường học đường cũng tăng nguy cơ mắc bệnh. 2.2. Triệu chứng cảm lạnh ở trẻ em, phụ huynh cần biết Trẻ bị cảm lạnh có thể có những triệu chứng như: – Sổ mũi và nghẹt mũi: Trẻ có thể phải đối mặt với sổ mũi, nghẹt mũi hoặc cả hai. Dịch mũi có thể trong và có thể đặc. – Ho: Cảm lạnh thường đi kèm với ho, có thể là ho khan hoặc có đờm. Trong trường hợp trẻ nhỏ, ho có thể làm trẻ khó chịu và ảnh hưởng đến giấc ngủ. – Đau họng: Sự kích thích từ vi khuẩn hoặc virus có thể gây ra đau họng. Trẻ có thể gặp khó khăn khi nuốt và thậm chí bỏ ăn. – Đau đầu và đau cơ: Cảm lạnh có thể gây ra cảm giác đau đầu và đau cơ, đặc biệt là ở vùng cơ cổ và vai. – Sốt: Nhiệt độ cơ thể có thể tăng, gây ra sốt. Sốt thường đi kèm với mệt mỏi. – Buồn nôn và tiêu chảy: Ở một số trẻ, cảm lạnh có thể gây ra các vấn đề tiêu hóa như buồn nôn hoặc tiêu chảy. – Mệt mỏi: Việc chiến đấu với vi khuẩn hoặc virus khiến hệ thống miễn dịch hoạt động mạnh mẽ, dẫn đến tình trạng mệt mỏi. – Khó chịu và quấy: Trẻ có thể trở nên nhõng nhẽo và không thoải mái, thậm chí từ chối tham gia các hoạt động yêu thích. Quan trọng nhất là lưu ý rằng triệu chứng có thể thay đổi tùy thuộc vào từng trẻ và từng giai đoạn của bệnh. Việc cung cấp đủ nước, nghỉ ngơi và theo dõi triệu chứng sẽ giúp trẻ vượt qua cảm lạnh một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn. Các biến chứng thường gặp khi trẻ mắc bệnh cảm lạnh bao gồm: – Viêm tai giữa: Cảm lạnh có thể gây ra viêm nhiễm và sưng tại niêm mạc tai, đặc biệt là ở trẻ em. Điều này có thể dẫn đến đau tai và giảm thính giác. – Viêm xoang: Bệnh cảm lạnh cũng có thể làm viêm xoang, gây ra đau đầu, mệt mỏi, và cảm giác căng tức ở khu vực trán và mũi. – Viêm mũi dị ứng: Có trường hợp cảm lạnh gây ra sự kích thích mạnh mẽ lên hệ thống miễn dịch, làm tăng nguy cơ phát ban và viêm mũi dị ứng. – Bệnh viêm phổi: Trong trường hợp cảm lạnh trở nên nặng và không được điều trị kịp thời, có thể dẫn đến viêm phổi. – Bệnh viêm màng não: Mặc dù hiếm, nhưng virus cảm lạnh có thể gây ra các biến chứng nặng như viêm màng não, đặc biệt là ở những trường hợp có hệ miễn dịch yếu. – Bệnh viêm tim: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng cảm lạnh có thể tăng nguy cơ mắc bệnh viêm tim, đặc biệt là đối với những trẻ có tiền sử về vấn đề tim mạch. Chăm sóc đúng cách, nghỉ ngơi, uống nước đủ, và theo dõi triệu chứng là cách quan trọng để ngăn chặn sự phát triển của bệnh và giảm nguy cơ biến chứng. Trong trường hợp triệu chứng kéo dài hoặc trở nên nặng hơn, việc tìm kiếm sự chăm sóc y tế là quan trọng để đảm bảo điều trị kịp thời và hiệu quả. Nên để ý các triệu chứng của trẻ để đưa đi khám ngay khi cần thiết 3. Cách giảm nhẹ triệu chứng Khi trẻ bị cảm lạnh, việc chăm sóc đúng cách là quan trọng để giảm bớt khó chịu và giúp họ phục hồi nhanh chóng. Dưới đây là một số gợi ý về cách chăm sóc trẻ khi chúng mắc cảm lạnh: Cha mẹ chăm sóc trẻ đúng cách cũng có thể giúp bệnh tự khỏi – Nghỉ ngơi đầy đủ: Cho trẻ nghỉ ngơi để trẻ có thời gian đối phó với bệnh tình và hồi phục. Hãy tạo một môi trường yên tĩnh và thoải mái để giúp trẻ dễ dàng nghỉ ngơi. – Uống đủ nước: Bảo đảm rằng trẻ cảm lạnh uống đủ nước. Nước giúp giảm đau họn và hỗ trợ quá trình phục hồi. – Dùng máy tạo ẩm để giảm nghẹt mũi: Sử dụng máy tạo ẩm trong phòng ngủ của trẻ có thể giúp làm dịu niêm mạc mũi và giảm nghẹt mũi. Bạn cũng có thể sử dụng dung dịch muối sinh lý để làm sạch mũi của trẻ. – Tắm nước ấm: Tắm nước ấm có thể giúp giảm đau và mệt mỏi cho trẻ. Hãy chắc chắn rằng nước không quá nóng để tránh làm tăng nhiệt độ cơ thể. – Sử dụng thuốc giảm đau và hạ sốt phù hợp: Nếu trẻ sốt, bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau như paracetamol hoặc ibuprofen, nhưng hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. – Tăng cường dinh dưỡng: Bữa ăn nhẹ và giàu chất dinh dưỡng có thể giúp hỗ trợ hệ miễn dịch của trẻ và giúp phục hồi nhanh hơn. Nếu triệu chứng cảm lạnh kéo dài hoặc trở nên nặng hơn, hãy thăm bác sĩ để được tư vấn và điều trị phù hợp. Việc chăm sóc trẻ bịcảm lạnh không chỉ giúp giảm triệu chứng mà còn ngăn chặn sự lây lan của bệnh.
thucuc
1,425
Công dụng thuốc Tranlippo Tranlippo là loại thuốc dạng bôi ngoài da, được sử dụng trong việc điều trị các bệnh lý da liễu như viêm da nhiễm khuẩn, chàm nhiễm khuẩn. Đây là thuốc được kê theo đơn chỉ định của bác sĩ, người dùng cần lưu ý trước khi mua và sử dụng. 1. Thuốc Tranlippo là thuốc gì? Tranlippo là loại thuốc được sử dụng để điều các bệnh về da liễu, cụ thể là bệnh viêm da do nhiễm khuẩn, chàm nhiễm khuẩn. Ngoài ra, thuốc cũng được chỉ định để điều trị trong các trường hợp khác như dị ứng, nổi mẩn, lở loét,...Thuốc Tranlippo được bào chế dưới dạng kem bôi da, đóng gói dạng tuýp bôi có trọng lượng 8g.Thành phần chính của thuốc là Cloramphenicol và Dexamethason acetat với liều lượng cụ thể với mỗi 8g như sau: 0,16g Cloramphenicol, 0,004g Dexamethason acetat và các loại tá dược khác: Mỡ trăn, Vaseline, Natri Laurylsulfat, Dầu parafin, PEG 400, Nước cất vừa đủ 10g. 2. Công dụng của Tranlippo Các trường hợp được chỉ định sử dụng thuốc Tranlippo là:Điều trị bệnh viêm da nhiễm khuẩn.Điều trị bệnh chàm nhiễm khuẩn.Ngứa.Nổi mẩn.Các trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Tranlippo là:\Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, bao gồm: Cloramphenicol, Dexamethason acetat và các loại tá dược khác kèm theo.Nhiễm nấm toàn thân.Nhiễm virus tại chỗ.Nhiễm trùng nguyên phát do nấm, vi khuẩn, ký sinh trùng.Tổn thương có loét.Mụn trứng cá. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Tranlippo Khi sử dụng thuốc Tranlippo, người dùng cần rửa sạch vùng bị viêm, chàm, ngứa hoặc mẩn đỏ sau đó bôi một lượng thuốc vừa đủ. Mỗi ngày dùng 2 lần, tối đa là 4 lần nếu có chỉ định khác của bác sĩ. Mỗi đợt điều trị kéo dài từ 7-10 ngày. 4. Tác dụng không mong muốn của Tranlippo Thành phần chính của Tranlippo là Cloramphenicol và Dexamethason acetat, do đó các tác dụng phụ của thuốc sẽ phụ thuộc vào các nguy cơ có thể gặp phải khi sử dụng 2 thành phần này.4.1. Đối với Cloramphenicol. Cloramphenicol được đánh giá là loại thuốc mà tác dụng phụ của nó rất nghiêm trọng đối với người dùng. Do đó, khi chỉ định sử dụng hoặc khi sử dụng phải tránh việc điều trị kéo dài hoặc lặp lại.Tác dụng phụ nghiêm trọng nhất do thành phần này gây ra là thiếu máu không tái tạo, không phục hồi do suy tủy xương. Tác dụng phụ này có thể dẫn đến nguy cơ tử vong với tỷ lệ là 1:10000.Tác dụng phụ thường gặp: Nổi ban ngoài da, tiêu chảy, buồn nôn và nôn.Tác dụng phụ ít gặp: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu. Tuy nhiên những tác dụng phụ này có thể phục hồi.4.2. Đối với Dexamethason acetat. Tác dụng phụ thường gặp: Rối loạn điện giải, hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, loãng xương, loét dạ dày tá tràng, mất ngủ...Tác dụng phụ ít gặp: Phản ứng quá mẫn, đôi khi gây sốc phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon miệng, buồn nôn, khó ở, nấc, áp xe vô khuẩn. 5. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng Tranlippo Những điều người dùng cần lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Tranlippo:Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào sản phẩm, nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C.Tuyệt đối tuân thủ theo liều lượng chỉ định của bác sĩ, không tự ý bổ sung liều dùng.Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.Không được dùng thuốc dài ngày.Không bôi lớp dày, diện tích rộng.Không sử dụng thuốc ở vùng mí mắt, vùng vú đối với phụ nữ đang cho con bú,Không sử dụng cho trẻ sơ sinh.Tóm lại, thuốc Tranlippo là thuốc dạng kem bôi, được chỉ định điều trị cho các bệnh lý da liễu, cụ thể là viêm da nhiễm khuẩn, chàm nhiễm khuẩn. Đây là loại thuốc phải có chỉ định của bác sĩ khi sử dụng, do đó người dùng không nên tự ý mua và sử dụng. Để đảm bảo an toàn, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để tránh những tác dụng phụ không mong muốn nguy hiểm có thể xảy ra.
vinmec
722
Cách điều trị hôi nách đã được nhiều người áp dụng thành công Trị hôi nách là điều được nhiều người quan tâm, bởi họ cảm thấy mất đi sự tự tin khi vùng dưới cánh tay có mùi khó chịu. Tâm lý e ngại giao tiếp ảnh hưởng rất nhiều đến học tập, công việc,… của những người mắc phải bệnh lý này. 1. Tìm hiểu về bệnh hôi nách Cơ thể mỗi người, kể cả nam và nữ đều có một mùi đặc trưng. Tuy nhiên, không phải tuyến mô hôi của ai cũng sẽ gây ra mùi khó chịu và gây ra sự tự ti trong giao tiếp và công việc hàng ngày. Vậy bệnh hôi nách là gì và do nguyên nhân nào gây ra? Hôi nách là gì Hôi nách không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người bệnh, tuy nhiên nó lại gây ra những bất tiện lớn trong giao tiếp xã hội. Tình trạng này xuất hiện ở một số người có tuyến mồ hôi đặc biệt, sự gia tăng tiết mồ hôi ở vùng dưới cánh tay cùng với sự tích tụ của vi khuẩn gây ra mùi hôi khó chịu. Mùi hôi nách sẽ nặng và trở nên trầm trọng hơn vào mùa hè, khi thời tiết oi nóng mồ hôi ra nhiều hơn. Với những người hoạt động ngoài trời thì sự tự ti sẽ tăng lên do mồ hôi tiết ra nhiều và có mùi. Hôi nách do đâu Để có thể điều trị hôi nách, cần xác định được những nguyên nhân gây nên tình trạng tăng tiết mồ hôi ở vùng nách. Tùy vào cơ địa của mỗi người mà có những nguyên nhân gây bệnh khác nhau. Có thể kể đến những nguyên nhân thường gặp như sau: Người ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, những chất có chứa caffeine rất dễ kích thích sự hoạt động của tuyến mồ hôi dưới vùng cánh tay. Vệ sinh cơ thể chưa thật sự sạch sẽ khi cơ thể vận động nhiều, lao động ngoài trời. Sử dụng các chất thử mùi cơ thể quá nhiều, khiến cho tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn. Sự bất thường trong tuyến mồ hôi, yếu tố di truyền từ người thân trong gia đình cũng là nguyên nhân cần quan tâm. Cách ăn mặc bó sát, trật góp phần khiến cho tình trạng hôi nách trở nên tồi tệ hơn. Triệt lông nách bằng cách sử dụng dao cạo sẽ khiến cho lỗ chân lông vùng nách bị tổn thương, gây phì đại nang lông tăng sự bài tiết chất béo trên bề mặt vùng da dưới cánh tay. 2. Các cách điều trị hôi nách hiện nay Tình trạng hôi nách của bạn có thể được cải thiện, thậm chí là dứt điểm nếu bạn tuân thủ và kiên trì đúng theo các phương pháp trị hôi nách dưới đây: Thực hiện điều trị hôi nách bằng thuốc Việc điều trị tình trạng hôi nách bằng thuốc đang được nhiều người quan tâm hiện nay, bởi việc sử dụng thuốc sẽ làm giảm lượng tiết mồ hôi trên hệ thần kinh giao cảm. Ưu điểm không thể bỏ qua của phương pháp này là mang lại hiệu quả nhanh, lâu dài, bên cạnh đó cũng có một số tác dụng phụ không mong muốn đi kèm. Ngoài ra, hiện nay còn có thêm việc tiêm botox để điều trị hôi nách, song chỉ có tác dụng trong vòng 6 - 8 tháng và chi phí hơi cao. Điều trị bệnh hôi nách bằng laser Hiện nay, khi y học ngày càng phát triển, việc vận dụng công nghệ vào điều trị bệnh tật là không mấy xa lạ. Sử dụng laser trong việc điều trị bệnh lý này bằng cách làm đông vón protein, gây tác dụng tới tuyến mồ hôi ở trung bì, từ đó làm giảm tình trạng hôi nách. Tuy nhiên, với phương pháp này giá thành khá đắt đỏ, phải thực hiện nhiều lần. Thực hiện phẫu thuật nội soi Một phương pháp được coi là đơn giản và chi phí thấp trong việc điều trị hôi nách đó là phẫu thuật nội soi. Bệnh nhân sẽ được thăm khám và tư vấn trước khi thực hiện phẫu thuật nhằm làm giảm thiểu những biến chứng không mong muốn. Sử dụng phương pháp dân gian trong điều trị bệnh Từ xa xưa, khi y học còn chưa phát triển, ông bà ta đã sử dụng những loại nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên như gừng, lá trầu,… để điều trị bệnh hôi vùng dưới cánh tay. Phương pháp này được coi là đơn giản và tiết kiệm chi phí nhất. Tuy nhiên, việc sử dụng phương pháp này sẽ không thể điều trị dứt điểm tình trạng hôi nách mà chỉ mang tính chất tạm thời. 3. Làm thế nào để phòng ngừa tình trạng hôi nách Để ngăn chặn tình trạng hôi nách, giảm thiểu sự e ngại, tự ti trong giao tiếp hàng ngày, bạn có thể thực hiện những điều dưới đây: Thực hiện vệ sinh cá nhân hàng ngày thật sạch sẽ: Đây là cách điều trị hôi nách gián tiếp hiệu quả, bạn cần tắm rửa, thay quần áo mỗi ngày để vi khuẩn không thể xâm nhập vào da hay quần áo của bạn. Quan tâm đến vấn đề ăn uống hàng ngày: Bạn cần hạn chế những thức ăn dầu mỡ, cay nóng bằng rau xanh, nước ép hoa quả tươi, trái cây,… Cung cấp đủ 2 lít nước cho cơ thể hàng ngày: Nước là thức uống cực kỳ quan trọng và có lợi cho sức khỏe, bạn nhớ uống đủ nước mỗi ngày. Với những người hoạt động nhiều thì lượng nước cần bổ sung cũng cần nhiều hơn. Lựa chọn trang phục phù hợp: Bạn nên chọn những loại trang phục vừa vặn, rộng rãi và thoải mái cho cơ thể, chất liệu cotton thấm hút mồ hôi, nhất là trong những ngày hè nắng nóng. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng các loại xịt, lăn khử mùi phù hợp với cơ thể, luyện tập thể dục, xây dựng chế độ ăn uống khoa học,... để có thể giảm thiểu tình trạng hôi nách. Với những thông tin trên, hy vọng chúng tôi đã giúp ích được cho bạn trong việc tìm hiểu, cách phòng tránh và điều trị hôi nách, để có thể tự tin hơn trong giao tiếp, đạt được những thành công trong học tập và công việc.
medlatec
1,079
Những phản ứng phụ sau khi tiêm vacxin ung thư cổ tử cung 1. Tìm hiểu chi tiết về vacxin ung thư cổ tử cung 1.1 Giới thiệu vacxin ung thư cổ tử cung Vắc-xin ung thư cổ tử cung là một biện pháp phòng ngừa quan trọng để giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung, một trong những loại ung thư phổ biến ở phụ nữ. Đây là một loại vắc-xin dự phòng được phát triển để bảo vệ chống lại vi rút HPV (Human Papillomavirus), một trong những nguyên nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung. Vắc-xin HPV được khuyến nghị cho phụ nữ từ độ tuổi vị thành niên đến trung niên Vắc-xin ung thư cổ tử cung đã được nghiên cứu và phát triển từ lâu, và hiện nay có nhiều loại vắc-xin khác nhau có sẵn trên thị trường. Vắc-xin này thường được đưa bằng đường tiêm vào cơ thể, giúp kích thích hệ miễn dịch phản ứng và tạo ra kháng thể chống lại vi rút HPV. Điều này giúp ngăn chặn vi rút xâm nhập vào tế bào cổ tử cung và làm tăng khả năng ngăn chặn sự phát triển của ung thư. Vắc-xin HPV được khuyến nghị cho phụ nữ từ độ tuổi vị thành niên đến trung niên, trước khi tiếp xúc với vi rút HPV thông qua quan hệ tình dục. Nó cũng có thể được sử dụng trong một số trường hợp để bảo vệ phụ nữ đã tiếp xúc với vi rút HPV. 1.2 Tầm quan trọng của vacxin ung thư cổ tử cung Vắc-xin ung thư cổ tử cung đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và kiểm soát bệnh ung thư cổ tử cung. Dưới đây là những điểm quan trọng để hiểu tầm quan trọng của vắc-xin này: – Phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung: Vắc-xin ung thư cổ tử cung giúp ngăn ngừa nhiễm vi rút HPV, nguyên nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung. Vi rút HPV phổ biến và có thể lây truyền qua quan hệ tình dục. Bằng cách tiêm vắc-xin, phụ nữ có thể giảm nguy cơ mắc bệnh và phát triển ung thư cổ tử cung. – Hiệu quả và tính an toàn: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh tính hiệu quả và tính an toàn của vắc-xin ung thư cổ tử cung. Vắc-xin đã được kiểm tra kỹ lưỡng và được chứng minh là an toàn để sử dụng. Điều này mang lại sự tự tin và đảm bảo cho người tiêm vắc-xin và các nhà cung cấp dịch vụ y tế. – Giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong: Nhờ vắc-xin ung thư cổ tử cung, tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do ung thư cổ tử cung đã giảm đáng kể. Việc tiêm vắc-xin giúp ngăn chặn sự phát triển của các biến chủng của vi rút HPV có khả năng gây ung thư, giúp bảo vệ sức khỏe và sự sống của phụ nữ. – Tác động lên sức khỏe cộng đồng: Vắc-xin ung thư cổ tử cung không chỉ có lợi ích cho cá nhân mà còn có tác động lớn đến sức khỏe cộng đồng. Việc tiêm vắc-xin giúp giảm sự lây lan của vi rút HPV trong cộng đồng, từ đó giảm nguy cơ nhiễm vi rút và bệnh ung thư cổ tử cung cho những người chưa được tiêm vắc-xin. – Hỗ trợ hệ thống y tế: Vắc-xin ung thư cổ tử cung đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hệ thống y tế. Bằng cách giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do ung thư cổ tử cung, vắc-xin giúp giảm gánh nặng về chẩn đoán, điều trị và chăm sóc sức khỏe liên quan đến bệnh này, đồng thời giúp tối ưu hóa tài nguyên y tế. 2. Những phản ứng phụ sau khi tiêm vacxin ung thư cổ tử cung Sau khi tiêm vắc-xin ung thư cổ tử cung, một số phản ứng phụ có thể xảy ra. Tuy nhiên, phản ứng phụ thường rất nhẹ và tạm thời. Dưới đây là một số phản ứng phụ thường gặp sau tiêm vắc-xin ung thư cổ tử cung: 2.1 Đau và sưng tại chỗ tiêm Đây là phản ứng thường gặp nhất và thường chỉ kéo dài trong thời gian ngắn. Vùng tiêm có thể cảm thấy đau và sưng, nhưng nó sẽ tự giảm đi sau vài giờ. 2.2 Mệt mỏi và khó chịu Một số người có thể cảm thấy mệt mỏi và khó chịu sau tiêm vắc-xin, đây là phản ứng thông thường và thường tự giảm sau một thời gian ngắn. 2.3 Sốt nhẹ Một số người có thể phát triển sốt nhẹ sau tiêm vắc-xin. Thường thì sốt nhẹ chỉ kéo dài trong vài ngày và có thể được giảm bằng cách sử dụng thuốc hạ sốt. 2.4 Buồn nôn và đau đầu Một số người có thể trải qua cảm giác buồn nôn và đau đầu sau khi tiêm vắc-xin. Tuy nhiên, đây là phản ứng nhẹ và thường tự giảm đi sau một thời gian ngắn. 2.5 Phản ứng dị ứng Một số trường hợp hiếm có có thể gây ra phản ứng dị ứng sau khi được tiêm vacxin ung thư cổ tử cung 3. Cách giảm và kiểm soát tác dụng phụ sau khi tiêm vacxin ung thư cổ tử cung Để giảm và kiểm soát tác dụng phụ sau khi tiêm vắc-xin ung thư cổ tử cung, bạn có thể áp dụng các biện pháp sau: 3.1 Thực hiện nghỉ ngơi và nước uống đủ Sau khi tiêm vắc-xin, hãy cho cơ thể nghỉ ngơi đủ và uống đủ nước để giúp cơ thể phục hồi và giảm tác dụng phụ như mệt mỏi và khó chịu. 3.2 Sau khi tiêm có thể dử dụng thuốc giảm đau và hạ sốt Đau và sưng tại chỗ tiêm, cũng như sốt nhẹ có thể được giảm bằng cách sử dụng thuốc giảm đau và hạ sốt, như paracetamol. Tuy nhiên, hãy tuân theo hướng dẫn của nhà cung cấp dịch vụ y tế hoặc nhà thuốc khi sử dụng thuốc. 3.3 Áp dụng phương pháp làm dịu vùng tiêm Nếu bạn gặp đau và sưng tại chỗ tiêm, bạn có thể áp dụng một số phương pháp như đặt băng lạnh hoặc nén nhẹ vùng tiêm để làm dịu cảm giác. 3.4 Điều chỉnh lịch trình hoạt động Tránh hoạt động mệt mỏi và căng thẳng quá nhiều sau khi tiêm vắc-xin. Hãy cho cơ thể có thời gian để hồi phục và tránh gây căng thẳng thêm cho hệ miễn dịch. 3.5 Theo dõi và báo cáo phản ứng phụ 3.6 Tuân thủ hướng dẫn và lịch kiểm tra sau tiêm Tuân thủ lịch kiểm tra sau tiêm vắc-xin ung thư cổ tử cung và theo dõi hướng dẫn của nhà cung cấp dịch vụ y tế. Điều này giúp đảm bảo rằng bất kỳ tác dụng phụ nào đều được theo dõi và điều trị kịp thời.
thucuc
1,195
Công dụng thuốc Danircap 300 Danircap 300mg là thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị nhiễm trùng nhẹ đến trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, hộp 1 vỉ x 4 viên. Trước khi sử dụng thuốc Danircap 300, người bệnh cần hiểu rõ công dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ để biết được liều dùng và các tác dụng không mong muốn. 1. Công dụng thuốc Danircap 300mg Thuốc Danircap 300 có thành phần chính là Cefdinir, thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng diệt khuẩn, bền vững cả với các vi khuẩn chứa men beta-lactamase. Danircap 300mg dùng để điều trị các nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, các nhiễm trùng mức độ nhẹ và chưa biến chứng ở da hoặc mô mềm.Là kháng sinh phổ rộng, Cefdinir có hoạt lực với hầu hết các nhóm vi khuẩn như:Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: tụ cầu, bao gồm các chủng chứa men beta– lactamase; phế cầu, liên cầu. Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, bao gồm cả các chủng chứa beta-lactamase.Vi khuẩn kỵ khí Gram dương: Staphylococcus epidermidis, Streptococcus agalactiae, các liên cầu nhóm Viridan.Vi khuẩn kỵ khí Gram âm: Proteus mirabilis, Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella pneumonia.Tuy nhiên, Cefdinir không có tác dụng với các vi khuẩn như Enterococcus, Enterobacter, trực khuẩn mủ xanh hoặc tụ cầu kháng Methicillin. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Danircap 300mg Danircap 300mg được chỉ định trong các nhiễm đợt nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm bao gồm:Nhiễm trùng mức độ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp trên và dưới, bao gồm: viêm phổi cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn. Viêm tai giữa cấp.Viêm xoang hàm cấp.Viêm họng, viêm amidan.Nhiễm khuẩn da và mô mềm thể nhẹ hoặc vừa và chưa biến chứng.Thuốc Danircap 300mg không được sử dụng với những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Cefdinir, các thuốc khác thuộc nhóm Cephalosporin hoặc dị ứng Penicillin. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Danircap 300mg Thuốc Danircap được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống toàn bộ viên thuốc Danircap 300mg, không nên nhai, bẻ, nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Thuốc Danircap có thể được sử dụng trước hoặc sau bữa ăn.Liều dùng cho người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên:Viêm họng, viêm amidan: 300mg/lần x 2 lần/ngày trong 5 – 10 ngày hoặc 600mg/lần x 1 lần/ngày trong 10 ngày.Viêm phổi cộng đồng: 300mg/lần x 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngàyĐợt cấp viêm phế quản mạn: 300mg/lần x 2 lần/ngày trong 5 – 10 ngày hoặc 600mg/lần x 1 lần/ngày trong 10 ngày.Viêm xoang hàm cấp: 300mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 600mg/lần x 1 lần/ngày trong 10 ngày.Nhiễm trùng da: 300 mg/lần x 2 lần/ngày trong 10 ngày.Trẻ em: từ 6 tháng đến 12 tuổi: Liều dùng 14mg/kg/ngày, tối đa 600 mg/ngày.Cụ thể:Viêm tai giữa cấp, viêm xoang hàm cấp: 7mg/kg x 2 lần/ngày trong 5 – 10 ngày hoặc 14mg/kg/lần/ngày trong 10 ngày.Viêm họng, viêm amidan: 7mg/kg x 2 lần/ngày trong 5 – 10 ngày hoặc 14mg/kg/lần/ngày trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 7mg/kg x 2 lần/ngày trong 10 ngày.Bệnh nhân có chức năng gan suy giảm, thể hiện qua độ thanh thải creatinin < 30ml/phút:Người lớn: 300mg/lần/ngày.Trẻ em: 7mg/kg/lần/ngày (tối đa 300mg).Bệnh nhân thẩm tách máu:Liều khởi đầu ở người lớn: 300mg/lần ngày 2 lần.Trẻ em: 7mg/kg/lần ngày 2 lần. 4. Tác dụng phụ của thuốc Danircap 300mg Một số người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn như: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phát ban, nổi mày đay, ngứa, đau đầu, viêm âm đạo,...Trước khi kê đơn thuốc Danircap 300, thầy thuốc đã cân nhắc lợi ích so với nguy cơ gặp tác dụng phụ. Tuy nhiên tác dụng phụ vẫn có thể xảy ra trên một số bệnh nhân. Khi gặp các triệu chứng trên, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí thích hợp. 5. Tương tác của thuốc Danircap 300mg Thuốc Danircap có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc sau:Thuốc kháng acid hoặc các thuốc chứa sắt: gây giảm khả năng hấp thu của Cefdinir. Trường hợp cần thiết phải dùng đồng thời 2 thuốc thì nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ.Probenecid: làm giảm bài tiết Cefdinir qua thận nên làm tăng nồng độ Danircap trong huyết tương, từ đó kéo dài thời gian và tác dụng của thuốc. 6. Cách xử trí khi quên/ quá liều thuốc Danircap 300mg Điều quan trọng là bệnh nhân phải tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ, không nên quên thuốc. Trong trường hợp vừa quên 1 liều thuốc, bệnh nhân nên nhanh chóng uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã sắp đến liều kế tiếp thì uống liều kế tiếp như chỉ định, không uống liều gấp đôi. Triệu chứng quá liều thuốc Cefdinir nói riêng cũng như nhóm thuốc Cephalosporin nói chung thường là: nôn, buồn nôn, đau bụng thượng vị, tiêu chảy, co giật,... Bệnh nhân quá liều thuốc Danircap cần được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Lọc huyết tương có thể có lợi trong trường hợp quá liều thuốc Danircap, đặc biệt là ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Danircap 300mg Thận trọng khi sử dụng thuốc Danircap ở người có tiền sử dị ứng Penicillin, các kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin hoặc các thuốc khác.Thận trọng ở người có chức năng thận suy giảm. Phải kiểm tra chức năng thận trước khi sử dụng thuốc, nếu độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút phải giảm liều. Trong quá trình sử dụng thuốc cũng cần thường xuyên theo dõi chức năng thận.Thận trọng khi dùng thuốc Danircap 300 mg ở bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.Điều trị Danircap 300 mg trong thời gian dài có thể làm phát triển các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, hoặc làm tăng tỷ lệ vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh.Thận trọng khi sử dụng thuốc Danircap 300mg cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.Chưa có dữ liệu và nghiên cứu về hiệu quả và tính an toàn của thuốc Danircap khi sử dụng ở bệnh nhân dưới 6 tháng.Thuốc Danircap 300 có thể gây ảnh hưởng đến người đang vận hành máy móc hoặc lái xe.Danircap là thuốc kê đơn, bệnh nhân chỉ dùng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao nhất và tránh các tác dụng phụ.
vinmec
1,151
Thai phụ bị huyết áp cao có đẻ thường được không? 1. Biểu hiện bị tăng huyết áp trong thai kỳ 1.1 Huyết áp cao có đẻ thường được không? Nguyên nhân của bệnh huyết áp cao là gì? Trước tiên bạn cần phải tìm hiểu về căn bệnh huyết áp cao ở thai phụ cũng như những biểu hiện của căn bệnh này để biết cách phòng tránh. Huyết áp cao ở thai kỳ thường diễn ra ở tuần thứ 20 và sẽ hết sau 42 ngày sinh. Huyết áp nhẹ sẽ từ 90 – 109mmHg, tình trạng nặng hơn huyết áp sẽ trên 160 – 100mmHg với tỷ lệ mắc phải ở thai phụ là từ 5 đến 10%. Nếu bệnh không được phát hiện sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng xấu cho thai phụ như: sản giật, tiền sản giật, thai nhi chết lưu hoặc sinh non. Mẹ vẫn có thể sinh thường khi bị huyết áp cao Có rất nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng huyết áp cao mà mẹ có thể gặp phải như: chế độ dinh dưỡng của thai kỳ không cân đối hoặc mẹ thường xuyên ăn các loại thực phẩm chế biến quá mặn. Thai phụ không hoạt động thường xuyên, thời tiết thay đổi đột ngột. Ngoài ra còn một số trường hợp khác như: các sản phụ mang thai ở độ tuổi trên 35 hoặc có tiền sử mắc các bệnh lý như đái tháo đường, các bệnh liên quan đến cao huyết áp. 1.2 Biểu hiện khi thai phụ bị cao huyết áp Có rất nhiều biểu hiện nổi bật để mẹ có thể nhận ra bệnh huyết áp cao ở thai phụ, từ đó có biện pháp điều trị kịp thời như: – Buồn nôn và nôn mửa: đây là biểu hiện khá phổ biến ở phụ nữ có thai, chính vì vậy sản phụ cần theo dõi kĩ để phát hiện sự bất thường. – Tăng cân đột ngột: đa phần các thai phụ đều sẽ bị tăng cân trong quá trình mang thai, nhưng nếu bạn bị tăng cân đột ngột quá nhiều thì cần đến gặp các chuyên gia và bác sĩ để được thăm khám kịp thời. – Các dấu hiệu của rối loạn thị lực như: mắt mờ, mất thị lực tạm thời hoặc đau thượng vị, đau ngực và khó thở,… đều là những biểu hiện của bệnh cao huyết áp ở thai phụ. 2. Giảm tình trạng huyết áp tăng bằng cách nào? 2.1 Phòng tránh bệnh huyết áp cao ở thai phụ Thực chất, các sản phụ bị mắc huyết áp cao vẫn có thể đẻ thường được nếu được phát hiện, điều trị cũng như chăm sóc sức khỏe tốt. Ngoài việc phát hiện sớm để được điều trị kịp thời, mẹ cũng nên thực hiện một số lưu ý về chăm sóc bản thân để hạn chế cũng như phòng ngừa tình trạng huyết áp cao ở phụ nữ có thai: – Tránh mang thai khi đã lớn tuổi, thường là ở độ tuổi trên 35 bạn nên cân nhắc về việc mang thai, vì ở giai đoạn này việc mang thai sẽ nguy hiểm hơn. – Nên giảm cân nếu số cân nặng trong thai kỳ vượt quá tiêu chuẩn cho phép. – Thực hiện chế độ ăn lành mạnh cũng như hoạt động thể thao điều độ theo hướng dẫn của bác sĩ. Sản phụ cao huyết áp cần phải khám định kỳ cũng như theo dõi 2.2 Chăm sóc thai phụ bị cao huyết áp như thế nào? Mặc dù vẫn có thể sinh thường, tuy nhiên huyết áp cao vẫn tiềm ẩn một số những nguy hiểm nhất định. Chính vì vậy các mẹ đang gặp tình trạng này cần phải khám định kỳ, kỹ lưỡng cũng như tuân thủ những hướng dẫn điều trị của bác sĩ một cách nghiêm ngặt. Đối với các thai phụ gặp phải tình trạng cao huyết áp, bạn nên tuân thủ một số điều như: – Khám định kỳ tại bệnh viện: Để đảm bảo an toàn cũng như điều trị tốt nhất, các mẹ nên đi khám định kỳ cũng như làm đầy đủ các xét nghiệm, siêu âm để biết được tình trạng phát triển của thai nhi và sức khỏe của mẹ. – Theo dõi tại nhà: Với những mẹ đang bị cao huyết áp hoặc được chẩn đoán nguy cơ cao huyết áp, bạn cần phải đo huyết áp 2 lần/ngày để ghi lại. Đồng thời mẹ cũng nên theo dõi các biểu hiện khác như: cân nặng, hạn chế làm việc quá sức và tốt nhất nên để cơ thể nghỉ ngơi hoàn toàn. 3. Chọn địa chỉ đi sinh uy tín, đảm bảo 3.1 Hình thức điều trị bệnh cao huyết áp cho thai phụ Có rất nhiều cách để điều trị cũng như phòng ngừa bệnh cao huyết áp ở thai phụ mà mẹ cần biết để lựa chọn và thực hiện đúng: – Trường hợp điều trị bằng thuốc: Với các thai phụ được chẩn đoán là đang mắc bệnh cao huyết áp, cần tuân thủ nghiêm ngặt những yêu cầu của bác sĩ cũng như sử dụng các loại thuốc ổn định huyết áp theo chỉ định. Các mẹ tuyệt đối không nên tự mua các loại thuốc huyết áp để uống vì một số loại sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. – Trường hợp điều trị không bằng thuốc: Ngoài việc điều trị bằng thuốc, mẹ có thể thực hiện một số phương pháp điều trị an toàn hơn như việc điều chỉnh chế độ ăn bằng cách áp dụng chế độ ăn hạn chế muối, các loại đồ ăn đóng hộp, đồ ăn nhanh, dầu mỡ. Cần phải tăng cường và làm đa dạng các loại rau xanh trong bữa ăn. Duy trì các hoạt động nhẹ, luôn giữ cho tinh thần được thoải mái, thư giãn. Đặc biệt, mẹ bầu còn được thực hiện bộ xét nghiệm tầm soát biến chứng thai kỳ từ những tuần thai sớm để điều chỉnh lại chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp. Bên cạnh đó, mẹ được thiết kế lộ trình khám rõ ràng, được các bác sĩ nhắc lịch hẹn khám theo từng mốc thai kỳ quan trọng tránh tình trạng “nhớ nhớ, quên quên”.
thucuc
1,073
Dây thần kinh tọa nằm ở đâu và bệnh lý liên quan Dây thần kinh tọa chi phối vận động và cảm giác của chi dưới, điều khiển việc di chuyển và phối hợp các động tác. Khi dây thần kinh này bị tổn thương có thể gây ảnh hưởng lớn đến khả năng vận động của người bệnh. Vậy dây thần kinh tọa nằm ở đâu và có thể gặp những vấn đề gì? 1. Dây thần kinh tọa nằm ở đâu và có chức năng gì? 1.1 Dây thần kinh tọa nằm ở đâu trong hệ thống các dây thần kinh? Dây thần kinh toạ hay dây thần kinh hông to là dây thần kinh dài và dày nhất trong cơ thể, kéo dài từ phần dưới thắt lưng đến tận các ngón chân. Dây thần kinh này được tạo thành từ 5 rễ thần kinh, bao gồm: – 2 rễ từ vùng lưng dưới, còn được gọi là cột sống thắt lưng. – 3 rễ từ phần cuối cùng của cột sống, còn được gọi là xương cùng. 5 rễ thần kinh này kết hợp lại với nhau để tạo thành dây thần kinh hông phải và trái. Ở mỗi bên, dây thần kinh tọa sẽ chạy qua hông, mông, sau đó kéo dài xuống chân và kết thúc ngay dưới đầu gối. Tiếp đó, bó sợi sẽ phân nhánh và tiếp tục chạy theo chân xuống đến bàn chân, ngón chân. 1.2 Dây thần kinh tọa nằm ở đâu và có chức năng gì? Do có vị trí đặc biệt, đây cũng là dây thần kinh chi phối vận động và cảm giác của chi dưới, điều khiển việc di chuyển và phối hợp các động tác. Dây thần kinh tọa kéo dài từ phần dưới thắt lưng đến tận các ngón chân. 2. Các vấn đề liên quan đến dây thần kinh tọa và biểu hiện thường gặp Đau dây thần kinh tọa là vấn đề thường gặp nhất của dây thần kinh này. Đây là trạng thái đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa. Tình trạng này thường gặp ở độ tuổi từ 30 – 50 tuổi nhưng ngày càng có xu hướng trẻ hóa do lối sống và sinh hoạt thiếu hợp khoa học. Dấu hiệu lớn nhất là cơn đau ở nhiều mức độ khác nhau, từ đau nhẹ, đau nhói đến dữ dội, xuất phát từ lưng dưới lan tỏa ra lưng hoặc xuống chân. Đôi khi người bệnh có thể cảm thấy cơn đau như một cú điện giật. Tình trạng đau có thể tồi tệ hơn khi bệnh nhân ho hoặc hắt hơi. Thậm chí việc ngồi ngồi lâu cũng có thể làm cho triệu chứng của bệnh trở nên nặng hơn. Một số trường hợp khác, người bệnh có thể gặp tình trạng tê, nóng rát, ngứa ran, hoặc yếu cơ ở chân và bàn chân, đau một phần ở chân và tê ở một số bộ phận khác của cơ thể. Người bệnh có thể khó đứng dậy khi gặp cơn đau này. 3. Đau dây thần kinh tọa có gây đe dọa đến tính mạng người bệnh không? Tình trạng đau thần kinh tọa nhẹ thường biến mất theo thời gian và hiếm khi gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Tuy nhiên, nếu triệu chứng đau ngày càng tăng lên và kéo dài, bạn cần gặp bác sĩ chuyên khoa để có phác đồ điều trị phù hợp. Điều này giúp giảm những tác động đến chất lượng cuộc sống, đặc biệt là khả năng vận động của người bệnh và tránh những biến chứng nguy hiểm như gây yếu, teo cơ. Thực tế đã cho thấy nhiều trường hợp đau thần kinh tọa không được điều trị kịp thời dẫn đến chứng thả bàn chân (tổn thương thần kinh mác, bàn chân rớt, foot drop) khiến chân người bệnh thường xuyên bị tê và không thể đi lại bình thường. Nghiêm trọng hơn, tình trạng này có thể gây tổn thương dây thần kinh vĩnh viễn, dẫn đến mất cảm giác hoàn toàn ở chân. Đau dây thần kinh tọa là vấn đề rất phổ biến, với triệu chứng đau lan tỏa từ thắt lưng xuống dọc theo dây thần kinh, đến các đầu ngón chân. 4. Các yếu tố tác động làm tăng nguy cơ đau thần kinh tọa Có nhiều yếu tố tác động làm tăng nguy cơ đau dây thần kinh tọa gồm: 4.1 Tuổi tác Tình trạng thoát vị đĩa đệm và gai cột sống do lão hóa là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến đau thần kinh tọa. 4.2 Cân nặng Việc cân nặng vượt quá mức bình thường có thể gây áp lực cho cột sống. Do vậy, những người thừa cân béo phì hoặc phụ nữ mang thai có nhiều nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm và đau dây thần kinh tọa hơn so với người bình thường. 4.3 Bệnh tiểu đường Đặc trưng của bệnh này là tình trạng rối loạn sử dụng đường trong máu, làm tăng nguy cơ tổn thương các dây thần kinh, trong đó có dây thần kinh tọa. 4.4 Đặc thù của công việc Những công việc đòi hỏi phải xoay lưng nhiều, mang vác nặng hoặc việc lái xe trong một thời gian dài đều có thể gây tổn thương dây thần kinh tọa. 5. Chẩn đoán đau thần kinh tọa Để chẩn đoán chứng đau thần kinh tọa, đầu tiên các bác sĩ sẽ xem xét tiền sử bệnh, những triệu chứng mà người bệnh đang gặp phải. Ngoài ra, người bệnh có thể được yêu cầu: – Đi bằng mũi chân và gót chân nhằm kiểm tra sức mạnh của cơ bắp chân – Nâng cao chân để ghi lại điểm bắt đầu cơn đau, xác định dây thần kinh bị ảnh hưởng và một số vấn đề về đĩa đệm – Thực hiện kéo giãn để xác định cơn đau, kiểm tra độ dẻo dai và sức mạnh cơ bắp. Nếu nghi ngờ đau dây thần kinh tọa, bệnh nhân cần thực hiện các chẩn đoán hình ảnh  như chụp X-quang cột sống, chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT), đo điện cơ, chụp tủy đồ… Để chẩn đoán đau thần kinh tọa, có thể cần dùng đến nhiều phương pháp khác nhau như đau chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp vi tính… 6. Bệnh có chữa khỏi được không và điều trị như thế nào? Chứng đau thần kinh tọa nhẹ có thể tự biến mất theo thời gian hoặc khi người bệnh áp dụng một số phương pháp chăm sóc tại nhà. Có khoảng 80 – 90% trường hợp khỏi bệnh mà không cần can thiệp phẫu thuật. Khoảng 50% trong số này hồi phục hoàn toàn trong vòng 5 tuần. Các phương pháp điều trị đau thần kinh tọa thường được sử dụng gồm: – Dùng thuốc để điều trị cơn đau thần kinh tọa. – Vật lý trị liệu giúp giảm đau, giãn cơ. – Tiêm cột sống. – Các liệu pháp thay thế. Lưu ý các phương pháp trên cần được thực hiện theo chỉ định và có sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa. Nếu các phương pháp này không mang lại hiệu quả, tình trạng bệnh tiến triển nghiêm trọng hơn hoặc gây biến chứng, người bệnh có thể phải thực hiện can thiệp phẫu thuật để kiểm soát bệnh, ngăn những diễn tiến xấu đe dọa tính mạng.
thucuc
1,274
Ăn uống và bệnh tim mạch (Tiền Phong) - Theo thống kê, hàng năm số người tử vong do các bệnh tim mạch đứng đầu trong các bệnh. Trong khi loay hoay tìm thuốc để chữa trị, nhiều người không biết rằng, ăn uống là liệu pháp có hiệu quả trong việc phòng và điều trị các bệnh về tim mạch. Ăn uống hợp lý giảm nguy cơ về các&#160; bệnh tim mạch Nhiều người chỉ chú ý vào một khía cạnh là hạ cholesterol máu và phần lớn là hy sinh các món khoái khẩu để thực hiện mục tiêu này. Trong khi đó, các chuyên gia về tim mạch lại khuyên rằng, để có một trái tim khỏe mạnh, không nhất thiết phải kiêng khem quá khắt khe, nếu thực hiện được các mục tiêu trong việc ăn uống. Giảm đáng kể lượng mỡ trong chế độ ăn Không phải vô tình mà điều khuyến cáo đầu tiên liên quan đến chất béo trong chế độ ăn. Ăn quá nhiều chất béo đưa đến 2 vấn đề nghiêm trọng: tăng cholesterol và béo phì, cả hai yếu tố đều làm tăng nguy cơ bệnh tim. Chế độ ăn nhiều mỡ cũng có liên quan đến bệnh tiểu đường và ung thư đại tràng. Vì những lý do đó cần giảm lượng mỡ trong chế độ ăn uống dưới 30% tổng năng lượng, và đặc biệt, lượng chất béo bão hòa xuống dưới 10%. Chất béo bão hòa cần phải hạn chế và nó trực tiếp làm tăng cholesterol máu và gây chứng xơ vữa động mạch. Giảm lượng cholesterol Tăng cholesterol là một yếu tố nguy cơ rõ ràng của bệnh mạch vành. Khi cholesterol máu lên 20ml/dl nguy cơ bệnh tim tăng vọt. Trên quan điểm thiết thực, điều trị hàng đầu của tình trạng tăng cholesterol là giảm tiêu thụ chất béo bão hòa lẫn cholesterol. Tăng lượng chất bột chiếm 50 - 55% tổng số năng lượng Chất bột đặc biệt là chất bột phức hợp trong trái cây, các loại rau và các loại hạt là cốt lõi của chế độ ăn lành mạnh. Nguồn quan trọng của các tinh bột phức hợp là các sản phẩm nguyên hạt như bánh ngũ cốc (thường dùng để ăn sáng), cơm, các loại mì ống và bánh mì. Ngoài việc cung cấp các tinh bột phức hợp, các loại rau quả, trái cây và hạt nguyên vỏ còn chứa nhiều chất rất có ích cho sức khỏe tim mạch, ví dụ như các chất xơ. Tình trạng ăn thiếu chất xơ có liên hệ rõ ràng với tăng nguy cơ bệnh tim. Mọi người cần 25g chất xơ từ thức ăn tự nhiên mỗi ngày và sự thật đáng buồn là phần lớn mọi người chỉ ăn 50% trong số đó. Giảm lượng muối Mặc dù các hướng dẫn dinh dưỡng khuyến cáo lượng muối tối đa tiêu thụ mỗi ngày là 3g, 1 người lớn trung bình ăn gấp đôi số này (từ 6 đến 8g mỗi ngày). Phần lớn dưới dạng muối rắc thêm vào trong lúc ăn, mặc dù trong thức ăn chế biến sẵn cũng đã chứa nhiều muối. Lý do chính để hạn chế lượng muối ăn là mối liên quan của nó với bệnh cao huyết áp. Nếu các bệnh nhân cao huyết áp hạn chế tối đa lượng muối ăn vào và kiểm soát cân nặng, nhiều người trong số họ có thể kiểm soát huyết áp mà không cần đến thuốc. Hạn chế lượng đạm ở khoảng 15% tổng số năng lượng Đối với người mắc bệnh tim mạch, trong khẩu phần ăn, lượng đạm chỉ nên chiếm 15% tổng nhu cầu năng lượng. Khuyến cáo được đưa ra đối với người bình thường là lượng đạm cần chiếm 30% tổng số năng lượng. Uống ít rượu Nếu bạn uống rượu thì nhớ uống ít. Rượu có tác dụng phức tạp đối với sức khoẻ tim mạch. Uống rượu ít hiện đã chứng minh là làm giảm nguy cơ lên cơn đau tim. Lý do tại sao việc uống rượu ít có thể làm giảm nguy cơ lên cơn đau tim có thể được giải thích qua hai tác dụng của rượu. Thứ nhất, rượu làm tăng nồng độ HDL trong máu (loại cholesterol tốt), giúp giảm nguy cơ bệnh tim. Thứ hai, vài loại rượu có khả năng hạn chế sự đông máu là quá trình nguy hiểm đưa đến cơn đau tim. Hiện người ta chưa xác định chính xác chất nào có trong rượu vang đỏ có tác dụng hạn chế đông máu nói trên, nhưng có một loại hợp chất gọi là Flaconoit có trong trái nho, tồn tại lâu trong rượu vang đỏ hơn rượu vang trắng, có vai trò quan trọng làm hạn chế sự đông máu. Kiểm soát trọng lượng Béo phì là yếu tố nguy cơ gây nhiều hậu quả cho sức khoẻ, đặc biệt là bệnh tim. Khoảng 15% tử vong liên quan đến béo phì là do tăng nguy cơ bệnh tim. Do vậy việc giảm tiêu thụ năng lượng sẽ làm giảm nguy cơ béo phì. &#160; Bác sĩ Kiên Tâm
medlatec
850
Bệnh nấm lưỡi ở trẻ em: nguyên nhân và cách điều trị Nấm lưỡi là do một loại nấm men có tên Cadidan albicans có trong khoang miệng của trẻ gây ra Nguyên nhân gây bệnh nấm lưỡi ở trẻ em Bệnh nấm lưỡi ở trẻ em do nấm Cadidan albicans là thủ phạm chính gây ra. Đây là một loại nấm men thường xuất hiện trong khoang miệng của trẻ khi: – Vệ sinh khoang miệng không sạch sẽ Nấm candida albicans sống ký sinh trong miệng trẻ khi có điều kiện môi trường thuận lợi sẽ phát triển thành tác nhân gây bệnh. Do thức ăn, virus, vi khuẩn… tồn tại trong khoang miệng, đặc biệt là trên bề mặt lưỡi lâu ngày sẽ tích tụ thành bựa lưỡi, tạo môi trường thuận lợi cho nấm Cadidan albicans phát triển. – Sức đề kháng kém Trẻ nhỏ sức đề khám kém sẽ khó tránh khỏi sự xâm nhập của những loại virus, vi khuẩn và nấm có hại từ  tiếp xúc với các vật dụng, đồ chơi không sạch sẽ. – Lây nhiễm từ mẹ khi sinh Trẻ có thể bị nấm lưỡi do nhiễm từ cơ quan sinh dục của mẹ bị nấm trong lúc sinh. Các biểu hiện bệnh nấm lưỡi ở trẻ em Nấm lưỡi ở trẻ em làm xuất hiện các mảng trắng trên lưỡi, lưỡi chuyển màu, miệng có mùi hôi, – Xuất hiện mảng trắng trên lưỡi Trên bề mặt lưỡi xuất hiện những mảng trắng và có một số đường nứt nhỏ. Mảng trắng này được bắt đầu từ những đốm trắng nhỏ li ti xuất hiện trên đầu lưỡi, sau đó lan rộng thành mảng trắng trên bề mặt lưỡi. – Lưỡi chuyển màu Mảng trắng trên bề mặt lưỡi của trẻ sẽ chuyển dần sang màu vàng nâu. Lưỡi trẻ cũng dần chuyển sang màu đậm hơn so với màu hồng như bình thường. – Miệng có mùi hôi Các mảng trắng trên lưỡi lâu ngày sẽ chuyển màu và lây lan ra vùng niêm mạc họng, vùng thanh quản, lâu ngày sẽ khiến miệng trẻ có mùi hôi. Cách điều trị bệnh nấm lưỡi ở trẻ em – Dùng gạc sạch, thấm nước muối sinh lý lau lưỡi cho trẻ – Cho trẻ uống nước lọc hoặc vệ sinh lưỡi và khoang miệng bằng cách súc miệng nước muối sinh lý 0,9% cho trẻ ngay sau mỗi bữa ăn. – Cho trẻ ăn đủ chất dinh dưỡng, bổ sung các loại vitamin. Nên cho trẻ ăn các đồ ăn mềm, để nguội, tránh các đồ cứng, cay nóng vì có thể gây tình trang đau rát lưỡi ở trẻ. Một số biện pháp phòng nấm lưỡi ở trẻ em – Thường xuyên đánh răng, vệ sinh lưỡi và vệ sinh sạch sẽ khoang miệng. Sử dụng nước muối sinh lý (0,9% natriclorid) hoặc một số dung dịch sát khuẩn đã được kiểm chứng từ bác sĩ. – Nên cho trẻ uống nước lọc và súc miệng sau mỗi bữa ăn. – Đối với trẻ nhỏ còn bú mẹ: Nên dùng gạc hay bông mềm chấm nước muối sinh lý lau sạch lưỡi cho trẻ ngày 1-2 lần để tránh thức ăn và sữa thừa đọng lại trên lưỡi. – Vệ sinh tay và đồ chơi của trẻ thường xuyên. – Không sử dụng mật ong, nước vắt chanh để đánh lưỡi cho trẻ. Không cho trẻ ăn các đồ ăn ngọt như bánh, kẹo vào buổi tối và chỉ sử dụng thuốc cho trẻ khi được sự chỉ dẫn từ bác sĩ.
thucuc
603