text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
- Bệnh viện xét nghiệm máu chính xác, trả kết quả nhanh Xét nghiệm máu là một trong những công cụ đắc lực phục vụ cho công tác thăm khám, chẩn đoán và điều trị hầu hết các bệnh lý. Tuy nhiên, không phải tất cả đều an toàn và đảm bảo chất lượng, độ chính xác của kết quả xét nghiệm. Vậy nên thực hiện xét nghiệm máu ở đâu? 1. Những thông tin cần biết về xét nghiệm máu Trước khi đi sâu tìm hiểu về bệnh viện xét nghiệm máu thì bạn nên biết một số thông tin cơ bản liên quan đến phương pháp y khoa này. Các loại xét nghiệm máu phổ biến Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm máu khác nhau. Trong đó, phổ biến nhất là: Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu (công thức máu) để đo lường chỉ số các thành phần chính máu như hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin, hematocrit, MCV, MCH, MCHC,… Thông qua kết quả có thể nhận biết được những bất thường liên quan đến máu như thiếu máu, ung thư máu,… hay nhiễm trùng. Xét nghiệm sinh hóa máu được thực hiện để đo các chất có trong máu như Cholesterol, Trigliceride, Bilirubin, Creatinine, Ure, Glucose, Acid Uric, Canxi,… Nhờ đó có thể phát hiện được nhiều bệnh lý như tiểu đường, mỡ máu, Gout, bệnh xương khớp,… và đánh giá chức năng tuyến giáp, gan, thận,… Khi nào nên xét nghiệm máu? Theo các chuyên gia khuyến cáo thì mỗi người nên thực hiện xét nghiệm máu tổng quát định kỳ 6 tháng/lần để đánh giá tình trạng sức khỏe, phát hiện sớm những bất thường và kịp thời lên phương án xử lý. Ngoài ra, nếu cơ thể bạn xuất hiện các triệu chứng bất thường, bác sĩ cũng có thể chỉ định xét nghiệm máu để đưa ra chẩn đoán chính xác về sức khỏe.
medlatec
329
Cắt búi trĩ có đau không? – Góc giải đáp Hậu môn là khu vực nhạy cảm, khiến người bệnh e ngại trong việc điều trị – đặc biệt là khi phải mổ. Cắt búi trĩ có đau không là điều bệnh nhân nào cũng lo lắng và băn khoăn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết. 1. Giải đáp cắt búi trĩ có đau không? 1.1. Lý giải tình trạng đau sau khi mổ cắt trĩ Thông thường, cắt búi trĩ thường bị đau sau khi mổ. Các phương pháp mổ truyền thống thường cắt gần mép hậu môn và lấy trĩ ra ngoài khiến bệnh nhân rất đau. Vết thương này cũng lâu lành. Hậu môn là khu vực khá nhạy cảm, thường phải chịu tác động do người bệnh vẫn phải đi đại tiện sau phẫu thuật. Ngoài ra, bệnh nhân dễ bị đau đớn bởi các yếu tố về nhiễm khuẩn do khuân và rối loạn đại tiểu tiện. Tuy nhiên, cơn đau cắt trĩ hiện nay đã được khắc phục bằng các giải pháp hiện đại hơn. Tiêu biểu với phương pháp Longo – được coi là một bước tiến mới trong việc điều trị trĩ cấp độ nặng. Phương pháp này khắc phục được phần lớn các nhược điểm so với các phương pháp truyền thống. 1.2. Phương pháp cắt trĩ Longo ít đau Cụ thể, phương pháp Longo sẽ phẫu thuật nội soi khâu vòng bằng máy bấm. Bác sĩ sẽ sử dụng súng tự động để cắt và khâu ở bên trong lỗ hậu môn, tại khu vực vô cảm. Điều này rất quan trọng vì bệnh nhân sẽ bớt đau rất nhiều khi thực hiện phẫu thuật ở vùng vô cảm. Mục đích của phương pháp là cắt khoanh niêm mạc trên đường lược nhằm cắt đi sự tiếp tế của máu đến các khối tĩnh mạch. Từ đó, các búi trĩ bị teo lại. Bác sĩ cũng tiến hành khâu treo hai đầu niêm mạc đã cắt. Quá trình này giúp búi trĩ sẽ không bị sa ra ngoài. Ca phẫu thuật bằng Longo được thực hiện nhanh chóng hơn rất nhiều so với mổ truyền thống. Bệnh nhân chỉ mất tầm 30 phút ở trong phòng mổ và không phải nằm viện quá lâu. Vết thương sau khi về nhà cũng rất chóng hồi phục. Thường chưa đến 1 tuần là bệnh nhân đã trở lại sinh hoạt bình thường. Đặc biệt, phẫu thuật Longo có thể áp dụng cho: – Đa đối tượng, kể cả người bị huyết áp, tiểu đường… – Đa búi trĩ, kể cả trĩ nội, trĩ ngoại và các búi trĩ hỗn hợp cấp độ nặng Như vậy, việc cắt búi trĩ có đau không phụ thuộc vào việc lựa chọn phương pháp và chuyên môn của bác sĩ. Ngày nay, việc sử dụng cắt trĩ bằng phương pháp Longo đang được ứng dụng khá phổ biến. Người bệnh lưu ý tìm đến các địa chỉ uy tín để được tư vấn và giải đáp. Đồng thời, để thực hiện phương pháp hiệu quả và an toàn nhất. Cắt búi trĩ bằng phương pháp Longo có nhiều ưu điểm như ít đau, hồi phục nhanh 2. Làm gì sau cắt trĩ để bớt đau và chóng lành? Bên cạnh việc phương pháp mổ trĩ ít đau như Longo, người bệnh có thể tham khảo một số biện pháp sau để giảm bớt sự khó chịu. 2.1. Dùng thuốc giảm đau Sau khi xuất viện, người bệnh được chỉ định các loại thuốc như sau: – Thuốc giảm đau được phép sử dụng trong y học – Thuốc mềm phân, nhuận tràng để giảm bớt đau đớn khi đi vệ sinh. Các loại thuốc này được sử dụng đều đặn trong tuần đầu tiên sau phẫu thuật. Hãy sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Không tự ý mua thuốc về dùng khi chưa có chỉ định. Dùng thuốc giảm đau theo hướng dẫn để giảm bớt đau đớn sau cắt trĩ 2.2. Chế độ dinh dưỡng sau phẫu thuật Chế độ ăn uống cũng là yếu tố rất quan trọng giúp người bệnh giảm bớt đau đớn và chóng hồi phục. Một chế độ hợp lý sẽ giúp giảm bớt áp lực lên vùng hậu môn, tránh tác động tới vết thương. Những ngày đầu sau phẫu thuật tốt nhất nên ăn lỏng như cháo với súp. Các chất cần được bổ sung và tăng cường đó là rau củ quả nhiều chất xơ, chất khoáng, các vitamin cần thiết khác. Ngoài ăn, bệnh nhân cũng cần uống nhiều nước để kích thích nhu động ruột, giúp quá trình tiêu hóa tốt hơn. Lượng nước cần nạp vào mỗi ngày là từ 1,5 – 2 lít tùy thuộc vào cơ thể mỗi bệnh nhân. Cần áp dụng chế độ này ít nhất là một tuần sau phẫu thuật. Trong giai đoạn này, chế độ này giúp người bệnh dễ dàng tiêu hóa, giảm bớt đau đớn. Nếu người bệnh vẫn bị đau đớn quá mức khi đi đại tiện, phân rắn… thì nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Từ đó cải thiện chế độ phù hợp với bản thân để giải quyết vấn đề. Cần chú ý chế độ dinh dưỡng sau phẫu thuật cắt trĩ: bổ sung nhiều rau xanh 2.3. Một số mẹo giảm đau khác Tuy phương pháp hiện đại sẽ giúp giảm đau và chóng lành, tuy nhiên bệnh nhân không tránh khỏi cơn đau do di chuyển, sinh hoạt. Nhất là khi ngồi xổm, vận động quá mức. Để khắc phục các cơn đau này, người bệnh có thể áp dụng một số mẹo nhỏ như: – Lưu ý khi tắm bồn: Chỉ nên tắm bồn khi tình trạng vết thương đã đỡ hơn. Người bệnh không nên tắm bồn quá lâu. Có thể pha một ít muối trong bồn nước ấm sạch để ngâm cơ thể.  Có thể áp dụng lặp lại hằng ngày để giảm cơn đau ở vùng hậu môn. – Chườm khăn ấm ở vùng hậu môn: Khi có cơn đau xảy ra, bệnh nhân có thể chườm khăn ấm sạch ở vùng vết thương để giảm đau. – Ngâm mông: Bệnh nhân có thể ngâm mông trong nước ấm sau khi đi vệ sinh để giảm cơn đau tức thì. Lưu ý dùng nước ấm sạch và có thể pha thêm 1 ít muối. Không dùng các dung dịch hóa học khác.
thucuc
1,094
Chị em cần lưu ý những loại thuốc không nên uống khi có kinh nguyệt Khi kinh nguyệt tới cũng chính là thời kỳ vô cùng nhạy cảm vì nó ảnh hưởng không nhỏ tới cả thể chất lẫn tinh thần của chị em phụ nữ. Bất kỳ tác động nào từ chế độ ăn uống, sinh hoạt lẫn việc dùng thuốc đều có thể làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt. Bài viết sau sẽ đặc biệt lưu ý những loại thuốc không nên uống khi có kinh nguyệt để phái nữ cẩn trọng trong mỗi lần “bà dì" tới thăm hàng tháng. 1. Kinh nguyệt và lợi ích do hiện tượng này đem lại đối với sức khỏe phụ nữ Hormone sinh dục của người phụ nữ thay đổi sẽ khiến kinh nguyệt xuất hiện và cứ mỗi lần “chị Nguyệt" đến, cơ thể nữ giới sẽ rụng khoảng 1 - 2 trứng. Lúc này, nội mạc tử cung sẽ tăng sinh và dày lên để làm ổ cho trứng thụ tinh, sẵn sàng hình thành bào thai. Nếu trứng được phóng ra mà không gặp được tinh trùng để thụ tinh thì lớp nội mạc sẽ không còn cần thiết để làm ổ cho trứng nữa. Thay vào đó nó sẽ bong ra khỏi niêm mạc tử cung và bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt. Vì vậy, kinh nguyệt xuất hiện chính là dấu hiệu của việc việc thụ thai không thành công. Mỗi người phụ nữ sẽ trải qua khoảng từ 3 - 7 ngày hành kinh. Mỗi một chu kỳ kinh nguyệt sẽ cách nhau từ 28 - 30 ngày, thậm chí là 35 ngày tùy từng người. Trong trường hợp kỳ kinh nguyệt của bạn bị rối loạn (rong kinh, chậm kinh, băng kinh,... ) thì bạn cần đi gặp bác sĩ. Một số lợi ích của kinh nguyệt đối với sức khỏe nữ giới: Kinh nguyệt chính là cơ chế làm sạch tự nhiên của cơ thể: các vi khuẩn sinh sôi và phát triển trong cơ quan sinh sản sẽ được kinh nguyệt cuốn trôi và đào thải ra ngoài mỗi tháng, giúp làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý nhiễm trùng; Hạn chế tình trạng dư thừa sắt: kinh nguyệt giúp cân bằng lượng sắt dư thừa, tránh nguy cơ mắc phải các bệnh lý liên quan đến vấn đề thừa sắt như Hemochromatosis - một dạng bệnh lý khiến cơ thể bị rối loạn trao đổi chất; Là tín hiệu cảnh báo tình trạng sức khỏe: khi hành kinh, các yếu tố như tính chất, màu sắc, mùi của máu kinh có thể tiết lộ về tình trạng sức khỏe của người phụ nữ. Ngoài ra, có một chu kỳ kinh nguyệt đều đặn chứng tỏ hormone trong cơ thể vẫn đang cân bằng và hoạt động tốt; Giúp cơ thể tái tạo máu: đây chính là một ưu điểm nổi trội của hành kinh ở nữ giới so với nam giới. Sự đào thải máu xấu ra khỏi cơ thể hàng tháng không hề khiến phụ nữ bị yếu ớt, trái lại còn thúc đẩy quá trình làm mới và tái tạo các tế bào máu, do đó hệ thống tuần hoàn ở phụ nữ thường linh hoạt hơn và tỷ lệ tử vong cũng ít hơn so với đàn ông. Chính vì những lợi ích nêu trên mà phụ nữ cần phải đặc biệt quan tâm đến “bà dì" này. Mặc dù mỗi tháng chỉ ghé một lần và gây không ít phiền toái cho các chị em nhưng “bà dì" ấy lại rất có lợi cho sức khỏe nói chung và chức năng sinh sản nói riêng của nữ giới. Do đó, bất kỳ tác động nào, từ việc ăn uống, sinh hoạt đến vấn đề sử dụng thuốc phụ nữ cũng cần hết sức lưu ý vì điều này có thể làm rối loạn chu kỳ kinh nguyệt và gây ra các rủi ro không mong muốn khác. 2. Những loại thuốc không nên uống khi có kinh nguyệt Chị em phụ nữ hãy ghi nhớ những loại thuốc không nên uống khi có kinh nguyệt sau: Thuốc chống đông máu: đúng như tên gọi, thuốc có tác dụng chống đông máu nên nếu sử dụng thuốc này khi kinh nguyệt diễn ra sẽ làm rong kinh và mất nhiều máu; Thuốc cầm máu: ngược lại với thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu có tác dụng làm mao mạch giảm co thắt và giảm đi tính thấm, gây ứ huyết khiến máu (bao gồm cả máu kinh) không thể đẩy ra ngoài; Các loại thuốc nội tiết: ngày “đèn đỏ" chính là lúc nội tiết tố trong cơ thể nữ giới mất ổn định. Vì vậy nên việc sử dụng các thuốc này càng làm mất cân bằng nội tiết tố; Thuốc chữa bệnh nhiễm trùng âm đạo: vào những ngày hành kinh, cổ tử cung giãn ra, niêm mạc tử cung bong ra theo máu được đào thải ra ngoài sẽ gây tắc nghẽn. Nếu trong thời điểm này phụ nữ dùng các thuốc đặt âm đạo để chữa viêm ở khu vực này thì vô tình sẽ làm cản trở không cho máu kinh thoát ra ngoài. Từ đó càng tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển mạnh mẽ hơn. Ngoài ra, thuốc chưa kịp phát huy tác dụng đã có thể hòa lẫn hoặc bị kéo ra ngoài theo máu kinh. Vì thế, trong những ngày kinh nguyệt bạn nên ngừng sử dụng thuốc đặt trị viêm âm đạo, đợi khi kỳ kinh đi qua sạch sẽ rồi mới dùng tiếp; Thuốc nhuận tràng: tác dụng phụ của các thuốc nhuận tràng là gây xung huyết và tắc nghẽn vùng chậu nên được khuyến cáo không dùng cho phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt; Thuốc giảm béo, thuốc chống thèm ăn: phụ nữ đang hành kinh mà uống các thuốc này có nguy cơ bị tiểu khó, lo âu, thường xuyên đánh trống ngực, rối loạn kinh nguyệt hay thậm chí là vô kinh; Thuốc tránh thai: trong thuốc tránh thai có chứa nhiều progesterone và estrogen - 2 loại hormone sinh dục nữ nếu được thêm vào những ngày “đèn đỏ" sẽ làm mất cân bằng nồng độ hormone trong cơ thể, trứng không rụng dẫn đến chậm kinh hoặc vô kinh; Thuốc kháng sinh: Rifampicin dùng trong điều trị Lao; Aspirin và các thuốc kháng sinh làm loãng máu; Thuốc kháng viêm không steroid (diclofenac, ibuprofen,... ); Thuốc hóa trị; Thuốc tuyến giáp; Liệu pháp hormone. Các loại thuốc kháng sinh nêu trên có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng chu kỳ kinh nguyệt như chảy máu ít hoặc nhiều hơn bình thường, lệch ngày hành kinh, chu kỳ kinh nguyệt diễn ra quá ngắn,... Tổng kết lại, tốt hơn hết khi đang trong thời gian hành kinh, bạn nên tham khảo hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ của các thuốc đang dùng và tuân theo hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào đó để không làm ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là những ngày “dâu rụng”.
medlatec
1,183
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Hiểu lầm và sự thật Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính  là một trong những bệnh gây tàn phế và có tỉ lệ tử vong cao. Bệnh làm suy giảm chức năng hô hấp, hạn chế khả năng hoạt động hàng ngày và làm giảm chất lượng cuộc sống bệnh nhân. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính làm suy giảm chức năng hô hấp, hạn chế khả năng hoạt động hàng ngày và làm giảm chất lượng cuộc sống bệnh nhân. 1. Chỉ cần thực hiện một xét nghiệm là có thể chẩn đoán được bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính? Đúng. Đo phế dung phổi là một xét nghiệm đơn giản thường được sử dụng trong chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Xét nghiệm này có thể phát hiện được các vấn đề ngay cả trước khi triệu chứng bắt đầu xấu dần đi. Người bệnh được yêu cầu thở vào một máy được gọi là phế dung kế để đo sức chứa phổi. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính gây khó thở và khiến trái tim phải làm việc nhiều hơn. Những đối tượng sau có nguy cơ cao phát triển bệnh: 2. Tại sao không thể chẩn đoán sớm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính? A: Vì các triệu chứng tiến triển rất chậm B: Nhiều người nghĩ rằng các triệu chứng của bệnh là do ho C: Nhiều người nghĩ rằng các triệu chứng của bệnh là một phần của quá trình lão hóa D: Tất cả những nguyên nhân nêu trên Câu trả lời đúng là D. Việc chẩn đoán sớm bệnh gặp nhiều khó khăn vì đa phần các triệu chứng của phổi tắc nghẽn mạn tính tiến triển rất chậm, không rõ ràng. Nhiều trường hợp lầm tưởng các triệu chứng là do ho hoặc chỉ là vấn đề thường gặp khi già đi. 3. Hút thuốc lá là nguyên nhân chính gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính? Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Đúng. Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu của bệnh. Hầu hết người bệnh đều đang hút thuốc hoặc đã từng hút thuốc. Tuy nhiên cũng có những trường hợp hút thuốc lá nhưng không phát triển bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Bởi vì có nhiều nguyên nhân gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nên cũng có những người chưa bao giờ hút thuốc lá nhưng vẫn mắc bệnh. 4. Các triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là? A: Nhức đầu B: Nhức, ngẹt mũi C: Ho ra nhiều chất nhầy hoặc đờm từ phổi D: Tất cả những triệu chứng nêu trên Câu trả lời đúng là C. Dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trong các trường hợp là không giống nhau nhưng phổ biến nhất là ho ra nhiều chất nhầy hoặc đờm từ phổi, khó thở và ho liên tục. 5. Người bệnh có thể vừa mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính vừa bị hen suyễn? Đúng. Nhiều trường hợp có thể mắc cả hai căn bệnh này. Nhưng hen suyễn thường gặp ở người trẻ tuổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính lại thường gặp ở người già và những  người hút thuốc. Hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có thể có nhiều triệu chứng tương tự nhau. Tuy nhiên các triệu chứng của hen suyễn – thở khò khè, khó thở và ho, thường là do một yếu tố nào đó như dị ứng hoặc vận động quá sức. Tình trạng hen suyễn cũng có thể được cải thiện đáng kể nhờ điều trị. Đối với các bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, tổn thương phổi trở nên tồi tệ hơn theo thời gian. 6. Người bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sẽ không bao giờ khỏi bệnh? Sai. Mặc dù chưa có cách điều trị dứt điểm cho tình trạng này nhưng vẫn có một số phương pháp giúp hạn chế các triệu chứng khó chịu, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng hoạt động của phổi, tuân thủ chế độ điều trị và cách cơ thể phản ứng với các phương pháp điều trị. 7. Người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần lưu ý về việc ăn uống hàng ngày? Người bệnh cần giữ trọng lượng cơ thể ở mức hợp lý bằng cách thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh. Đúng. Người bệnh có thể phải đốt cháy lượng calo nhiều hơn 10 lần so với người khỏe mạnh để hô hấp. Với những người đang thừa cân, tim và phổi sẽ càng phải hoạt động nhiều hơn nữa. Ngược lại người bệnh thiếu cân lại có nguy cơ cao gặp phải những biến chứng từ bệnh. Vì vậy điều quan trọng là bệnh nhân cần giữ trọng lượng cơ thể ở mức hợp lý bằng cách thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh. 8. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính phổ biến hơn ở người già? Đúng. Hầu hết những người được chẩn đoán bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên 45. Bệnh phổ biến nhất ở nam giới 75-84 tuổi và ở phụ nữ 65 – 84. Một điều kiện di truyền được gọi là thiếu alpha-1 antitrypsin có thể gây bệnh ở thanh thiếu niên. Rất nhiều trường hợp không biết mình mắc bệnh vì nghĩ các triệu chứng của bệnh như khó thở là do ốm hoặc thừa cân. 9. Bỏ hút thuốc là cách hiệu quả nhất để phòng chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính? Đúng. Bỏ hút thuốc là một biện pháp hiệu quả để làm chậm tiến triển của bệnh tắc nghẽn mạn tính đồng thời cũng làm giảm nguy cơ mắc bệnh. 10. Phương pháp nào điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính? A: Phục hồi chức năng phổi B: Thuốc C: Điều trị oxy D: Tất cả các phương pháp điều trị nêu trên Câu trả lời đúng là D. Phục hồi chức năng phổi liên quan đến việc tập thể dục, điều chỉnh lại chế độ ăn uống, đôi khi là tư vấn tâm lý. Người bệnh cũng có thể được chỉ định sử dụng thuốc phun hít, để thư giãn đường hô hấp và dễ thở hơn. Những người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng có thể cần điều trị oxy.
thucuc
1,068
Xét nghiệm chẩn đoán bệnh giang mai Treponema pallidum Bệnh giang mai là một bệnh nguy hại do xoắn khuẩn Treponema pallidum (xoắn khuẩn giang mai) gây ra. Bệnh sẽ có những biến chứng nghiêm trọng về thần kinh, mắt, da, niêm mạc nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời. Bệnh chủ yếu lây qua đường tình dục. 1. Soi tìm xoắn khuẩn giang mai trên kính hiển vi nền đen Treponema pallidum là một xoắn khuẩn kích thước khoảng 5-15x0.1-0.3mm, có vỏ, di động và không sinh nha bào. - Bệnh phẩm là các vết trợt, vết loét hay vết sẩn, mảng niêm mạc, chọc dịch trong hạch phết lên lam kính và được soi trên kính hiển vi nền đen. - Xét nghiệm cho thấy hình thái và chuyển động của Treponema pallidum Ưu điểm: - Cho kết quả nhanh. - Chẩn đoán ngay lập tức nếu tìm thấy xoắn khuẩn Treponema pallidum. Nhược điểm: - Phụ thuộc vào thiết bị và kinh nghiệm của người soi. - Có thể nhầm Treponema pallidum với các xoắn khuẩn khác cùng họ Treponema. - Mẫu lấy cần thực hiện ngay, khó bảo quản. - Khả năng âm tính giả cao do không lấy đúng vị trí mẫu. 2. Xét nghiệm huyết thanh học Được chia làm 2 nhóm: - Xét nghiệm tìm kháng thể giang mai không đặc hiệu (Non – Treponema test) bao gồm: VDRL (Venereal Diseases Research Laboratory) và RPR (Rapid Plasma Reagin). - Xét nghiệm tìm kháng thể giang mai đặc hiệu (Treponema test) bao gồm: + TPHA (Treponema pallidum haemagglutination assay)/TPPA (Treponema pallidum passive particle agglutination) + FTA-abs (xét nghiệm hấp thụ kháng thể Treponema huỳnh quang) + EIA (xét nghiệm miễn dịch enzym) + CLIA (xét nghiệm miễn dịch theo phương pháp hóa phát quang ) + ECLIA (xét nghiệm miễn dịch theo phương pháp điện hóa phát quang). - Các xét nghiệm bao gồm: VDRL, RPR - Nguyên lý: Các xét nghiệm này phát hiện các kháng thể Reagin (một nhóm kháng thể chống lipid) và các kháng thể Ig G/Ig M kháng lại kháng nguyên Cardiolipin-lecithin-cholesterol. Xét nghiệm này không đặc hiệu cho Treponema pallidum và thay đổi theo từng giai đoạn bệnh. - Thời gian xuất hiện các kháng thể này trong máu sau 3-4 tuần kể từ thời điểm nhiễm trùng ban đầu. Hiệu giá xét nghiệm tăng nhanh chóng và nếu không được điều trị thì hiệu giá vẫn tăng trong năm đầu tiên rồi giảm dần sau đó. - Khi được điều trị đúng phác đồ, hầu hết các bệnh nhân mắc giang mai nguyên phát đều có RPR/VDRL âm tính trong vòng 1 năm. Thời gian điều trị càng sớm thì nồng độ kháng thể trong huyết thanh về âm tính càng sớm. Ưu điểm Xét nghiệm nhanh, giá thành rẻ. Dễ làm, có thể dùng để sàng lọc thường quy. Dùng để theo dõi điều trị. Đánh giá được tình trạng tái nhiễm. Nhược điểm Khoảng 20% bệnh nhân mắc giang mai giai đoạn muộn thì nồng độ huyết thanh sẽ không giảm dần trong vòng 1 năm (hoặc giảm dần xuống dưới 1/8). Độ đặc hiệu của xét nghiệm thấp. Vì xét nghiệm tìm kháng thể giang mai không đặc hiệu nên khả năng xuất hiện âm tính giả và dương tính giả rất cao. Dương tính giả: trong các trường hợp nhiễm các vi khuẩn họ Treponema không phải Treponema pallidum như bệnh phong, tình trạng tổn thương mô hoặc da do vius hoặc vi khuẩn, bệnh lao, viêm gan, HIV, bệnh thấp khớp, bệnh tự miễn. Đặc biệt dương tính giả có thể xảy ra ở các bệnh nhân khỏe mạnh sau khi tiêm chủng vắc xin thủy đậu, phụ nữ có thai hoặc ở người già. Âm tính giả: hiện tượn âm tính giả (prozone) xảy ra khi nồng độ kháng thể trong mẫu huyết thanh lên quá cao. - Các xét nghiệm bao gồm: TPPA,TPHA, FTA-abs, Syphilis test nhanh, Syphilis TP (CMIA). - Nguyên lý: Phát hiện kháng thể Ig M/Ig G kháng lại Treponema pallidum bằng kháng nguyên đặc hiệu. - Thời gian phát hiện kháng thể các xét nghiệm trong nhóm cho kết quả có phản ứng dương tính sau 2-3 tuần nhiễm trùng ban đầu. Ưu điểm Các xét nghiệm trong nhóm có thể dùng để chấn đoán ở bất kỳ giai đoạn nào của bệnh giang mai. Là xét nghiệm tìm kháng thể giang mai đặc hiệu và tỷ lệ dương tính giả rất thấp dùng để khẳng định các trường hợp nghi nhiễm giang mai Độ nhạy, độ đặc hiệu cao. Có thể định lượng được. Nhược điểm Giá thành cao Không dùng để theo dõi điều trị Không đánh giá được tình trạng tái nhiễm vì nếu bệnh nhân mắc giang mai thì có thể các xét nghiệm dương tính suốt đời. 3. Các phác đồ chẩn đoán giang mai - Phác đồ xét nghiệm chẩn đoán giang mai cổ điển - Phác đồ xét nghiệm chẩn đoán giang mai theo khuyến cáo của IUSTI 2014 của Châu Âu. So sánh 2 phác đồ xét nghiệm Việc chẩn đoán giang mai cần nhiều thông tin tổng hợp từ: bệnh sử, lâm sàng, cận lâm sàng. . Nếu chỉ dựa vào lâm sàng thì rất khó để chẩn đoán chính xác bệnh giang mai. Các xét nghiệm huyết thanh học có vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán bệnh giang mai. 1. Newman L, Rowley J, Vander Hoorn S, Wijesooriya NS, Unemo M, Low N, et al. Global estimates of the prevalence and incidence of four curable sexually transmitted infections in 2012 based on systematic review and global reporting. PLo S One. 2015; 2. International drug price indicator guide, 2014 edition (updated annually). Medford (MA): Management Sciences for Health; 2015. [accessed 6 June 2016] 3. Wijesooriya NS, Rochat RW, Kamb ML, Turlapati P, Temmerman M, Broutet N, Newman L. Global burden of maternal and congenital syphilis in 2008 and 2012: a health systems modelling study. Lancet Global Health. 2016;4(8):e525–e533.
medlatec
945
Cần chuẩn bị những gì khi đi khám hiếm muộn Hà Nội? Có thể do tâm lý e ngại về quan niệm chăm sóc sức khỏe sinh sản chỉ là những câu chuyện thầm kín, riêng tư, vô hình điều này đã làm ảnh hưởng tới hạnh phúc của không ít gia đình. Do đó, việc khám hiếm muộn nên thực hiện càng sớm càng tốt. Vậy, cần chuẩn bị những gì khi đi khám hiếm muộn Hà Nội? 1. Tìm hiểu về vô sinh hiếm muộn? Tình trạng vô sinh hiếm muộn ngày càng trở nên phổ biến trong xã hội hiện đại, nếu các cặp vợ chồng quan hệ tình dục đều đặn trong một năm và không hề sử dụng biện pháp tránh thai mà chưa có con được coi là vô sinh hiếm muộn. Hiện có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng này, không chỉ do người phụ nữ, mà do cả hai phía. Đối với nam giới, hiếm muộn có thể do tình trạng chất lượng tinh trùng kém, tinh trùng dị dạng, tinh trùng loãng, tỉ lệ tinh trùng di động thấp,... . hay do một số bệnh lý khác ở cơ quan sinh dục của nam giới. Còn đối với nữ giới, nguyên nhân gây nên bệnh vô sinh hiếm muộn có thể do hội chứng đa nang buồng trứng, u xơ tử cung, tắc ống dẫn trứng,... Các chuyên gia y tế còn chỉ ra rằng, nếu các cặp vợ chồng khỏe mạnh, trong độ tuổi 20 - 30 tuổi sẽ có khả năng sinh sản cao hơn các cặp vợ chồng ngoài 35 tuổi. Như vậy, theo tuổi tác thì khả năng sinh sản ở nam giới hay nữ giới cũng sẽ có sự suy giảm nhất định. 2. Gợi ý các phương pháp điều trị vô sinh hiếm muộn Để tìm hiểu địa chỉ khám hiếm muộn Hà Nội, trước tiên bạn cần nắm được thông tin có những phương pháp nào hỗ trợ điều trị vô sinh hiếm muộn. Chúng ta cùng tìm hiểu trong phần nội dung này nhé! Hiện nay, với sự phát triển của nền y học, có rất nhiều các phương pháp điều trị vô sinh hiếm muộn đã và đang được áp dụng rộng rãi. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người mắc bệnh, thông qua thăm khám, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Phẫu thuật Can thiệp bằng phẫu thuật đối với nữ giới hầu hết được áp dụng với các bệnh nhân bị tắc ống dẫn trứng, u xơ tử cung, u nang buồng trứng,... hay gặp bất cứ vấn đề nào tại cơ quan sinh sản, các vấn đề nội mạc tử cung,... phẫu thuật can thiệp giúp khôi phục cấu trúc giải phẫu bình thường của cơ quan sinh dục, tạo điều kiện để trứng và tinh trùng gặp nhau. Đối với nam giới: có thể áp dụng đối với nam giới bị giãn tĩnh mạch thừng tinh, tắc nghẽn ống dẫn tinh,... hoặc bất cứ vấn đề nào cần can thiệp tại cơ quan sinh sản đều có thể dùng các phương pháp phẫu thuật để can thiệp. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) Tinh trùng của nam giới sau khi được lọc rửa sẽ được bơm vào tử cung của phụ nữ sau khi trứng được tiêm rụng 36 giờ. Tuy nhiên, bơm tinh trùng vào buồng tử cung vẫn gặp phải một số hạn chế nhất định, nếu nhiều trứng phát triển cùng một thời điểm có khả năng gây ảnh hưởng tới quá trình thụ tinh. Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) Thụ tinh trong ống nghiệm là một trong những phương pháp sau khi lấy trứng của người vợ và tinh trùng của người chồng sẽ tạo thành phôi trong ống nghiệm (môi trường bên ngoài cơ thể). Sau khi phôi phát triển bình thường sẽ được đưa vào buồng tử cung của người vợ. Quá trình này giúp phôi bắt đầu làm tổ và phát triển thành thai nhi trong cơ thể người mẹ. Phương pháp này thường được áp dụng đối với những bệnh nhân bị tắc vòi trứng, tinh trùng quá yếu hoặc hiếm muộn chưa rõ nguyên nhân sẽ được chỉ định thực hiện làm IVF. Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) Một trong những kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện đại và có tỉ lệ thành công cao nhất là ICSI. Phương pháp này thực hiện bơm trực tiếp tinh trùng vào bào tương noãn để từ đó hình thành phôi thai. 3. khám hiếm muộn Hà Nội ở đâu thì tốt?
medlatec
769
Thính lực đồ là gì? và bài kiểm tra thính lực Sau khi kết thúc quá trình kiểm tra thính lực, chuyên gia thính học sẽ giải thích kết quả cho bạn bằng cách sử dụng thính lực đồ. Vậy thính lực đồ là gì? Bài kiểm tra thính lực diễn ra như thế nào? bài viết sau giúp giải đáp những thắc mắc này. 1. Định nghĩa về thính lực đồ Thính lực đồ về cơ bản là một bài kiểm tra có thể phát hiện và báo cáo tình trạng khiếm thính ở một cá nhân. Mất thính giác biểu hiện theo nhiều cách khác nhau, nguyên nhân có thể là do môi trường quá ồn ào dẫn đến khó nghe rõ một số âm thanh, do tai nạn hoặc di chứng của một căn bệnh,... Trong quá trình đo thính lực đồ, thính giác được đánh giá thông qua các tần số khác nhau. Kết quả sau đó được báo cáo dưới dạng biểu đồ, đại diện cho ngưỡng nghe của người làm bài kiểm tra. Cần nhớ rằng ngưỡng nghe bình thường là từ 0 đến 25 decibel và nếu vượt quá ngưỡng đó, có thể có các biến chứng. 2. Thính lực đồ dùng để làm gì? Bằng cách tiến hành đo thính lực đồ, có thể phát hiện tình trạng mất thính lực có thể xảy ra hoặc giúp xác định loại khiếm khuyết về thính lực. Kết quả của thính lực đồ rất quan trọng vì chúng cho phép nghiên cứu các giải pháp khả thi để giúp đỡ bệnh nhân. Trong hầu hết các trường hợp, phương án khắc phục là máy trợ thính. Kể từ thời điểm bạn cảm thấy có tiếng vo ve hoặc không thể theo dõi các cuộc trò chuyện xung quanh mình nữa, tình trạng này có thể liên quan đến sức khỏe thính giác. Hoặc nếu bạn đã dùng bất kỳ loại thuốc nào có tác dụng phụ ảnh hưởng đến thính lực, bạn cũng nên đo thính lực đồ để đảm bảo rằng thính giác bình thường. 3. Việc kiểm tra thính lực đồ diễn ra như thế nào? Việc kiểm tra thính lực đồ tuân theo một số quy tắc nhất định và chỉ được thực hiện trong một môi trường cách âm. Điểm đặc biệt khác của cuộc kiểm tra này là bệnh nhân không bị động trong suốt quá trình. Thính lực đồ được tạo bằng cách sử dụng máy đo thính lực, trong quá trình sàng lọc thính lực do chuyên gia thực hiện. Trong quá trình kiểm tra này, chuyên gia cho bệnh nhân nghe một số âm thanh nhất định qua tai nghe. Các âm thanh khác nhau đầu tiên được phát ở âm lượng rất nhỏ, sau đó tăng dần. Phép đo này được thực hiện trên từng tai, riêng biệt. Kỹ thuật viên thính học xác định chính xác tần số và cường độ của âm thanh thấp nhất mà bệnh nhân có thể cảm nhận được. Thính lực đồ thể hiện khả năng nghe và cho biết khả năng nghe đã thay đổi như thế nào so với mức nghe bình thường. Quan sát vùng khác biệt dưới các hình thức và với mức độ nghiêm trọng khác nhau, tùy thuộc vào vùng tai bị ảnh hưởng. Sau khi đo thính lực âm sắc đã được thực hiện, chuyên gia thính học giả sẽ tiến hành đo thính lực giọng nói (kiểm tra độ rõ của lời nói). Quá trình này đánh giá mức độ suy giảm khả năng hiểu lời nói do nghe kém. Bài kiểm tra khả năng hiểu lời nói Đo thính lực giọng nói còn được gọi là kiểm tra khả năng hiểu lời nói. Bệnh nhân lặp lại các từ hoặc âm thanh được truyền từ tai nghe. Mục đích của bài kiểm tra giọng nói là cho phép chuyên gia đánh giá khả năng hiểu lời nói trong 2 loại môi trường khác nhau. Như vậy, giữa môi trường yên tĩnh và môi trường ồn ào, đo thính lực giọng nói sẽ cho biết mức độ khó chịu giới hạn. Lưu ý rằng các từ được chọn trong bài kiểm tra này phần lớn phụ thuộc vào độ tuổi của đối tượng. Đối với kết quả kiểm tra, được hiển thị dưới dạng một đường cong. Nhìn chung, thính giác được coi là bình thường khi ngưỡng nghe được là 100% ở cường độ 20 decibel. Bài kiểm tra ngưỡng khó chịu về thính giác Như trong phép đo thính lực âm, phép đo thính lực giọng nói xác định ngưỡng khó chịu về thính giác, đặc biệt là theo các tần số khác nhau được kiểm tra. Chuyên gia thính giác yêu cầu bệnh nhân nghe các từ, con số hoặc âm thanh ở âm lượng lớn cho đến khi bệnh nhân cảm thấy khó chịu. Mục đích là để kiểm tra xem ngưỡng nghe có nằm trong phạm vi bình thường hay không. Điều này tương ứng với cường độ tính bằng DB (decibel) mà từ đó âm thanh trở nên khó chịu. Bài kiểm tra này nhằm mục đích đảm bảo rằng màng nhĩ và xương con trong tai đang hoạt động bình thường. 4. Làm thế nào để đánh giá mức độ mất thính giác ở bệnh nhân? Khi chuyên gia thính học trình bày kết quả cho bạn, bạn sẽ thấy chủ yếu hai biểu đồ: một cho tai phải, một cho tai trái. Trên trục ngang, từ trái sang phải, đây là những âm thanh khác nhau từ thấp nhất đến cao nhất, các tần số âm thanh này được đo bằng Hertz (Hz). Từ trên xuống dưới, đó là cường độ âm thanh, được biểu thị bằng decibel (d B). Âm thanh hướng lên trên trục thẳng đứng nhỏ hơn, trong khi hướng xuống dưới trục to hơn. Đường cong được sử dụng để đánh giá mức độ nghe kém của hai bên tai. Đường cong rất thấp có nghĩa là mất thính lực khá nghiêm trọng. Tuy nhiên, tình trạng mất thính giác này được thể hiện ở nhiều mức độ: Từ 0 đến 20 decibel, thính giác là hoàn toàn bình thường Trên 21 decibel, nghe kém nhẹ. Từ 41 đến 55 d B, ở mức trung bình. Và vượt quá 71 decibel, là nghiêm trọng. Bệnh nhân được giới thiệu đến bác sĩ tai mũi họng ngay khi vấn đề về thính giác được xác định.
medlatec
1,068
Có nên vặn lưng khi mỏi? Vặn lưng khi mỏi là thói quen của nhiều người khi ngồi quá lâu. Hành động này mặc dù có thể giúp chúng ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu nhưng nếu cứ mãi duy trì thói quen này trong thời gian dài lại gây hại cho cột sống của bạn đấy. Vặn lưng khi mỏi sẽ tăng khối lượng, làm giảm áp lực trong khớp Khi vặn lưng, bạn sẽ nghe cột sống phát ra tiếng kêu “lắc rắc”. Nguồn gốc của âm thanh này là do: Cột sống của chúng ta được kết nối bởi hệ thống các dây chằng,  các mô nang liên kết và các dịch khớp.  Riêng phần dịch khớp lại chứa khí oxy, nitơ carbonnic giúp cột sống vận động một cách trơn tru, linh hoạt. Khi vặn lưng các mô liên kết giữa các đốt sống sẽ tăng khối lượng, làm giảm áp lực trong khớp, đồng thời khiến các dịch khớp biến thành bong bóng nằm trong các khoảng không gian còn trống. Cho đến khi áp lực hạ xuống dưới mức thấp nhất, các túi khí bong bóng này sẽ nổ và phát ra những âm thanh mà bạn vẫn nghe được. Thói quen vặn lưng khi bị mỏi – lợi bất cập hại Vặn lưng khi mỏi không đúng cách hoặc quá lạm dụng thói quen này có thể gây ra rất nhiều nguy cơ cho hệ cơ xương khớp Theo các chuyên gia thói quen vặn lưng khi mỏi có thể đem lại một số lợi ích nhất định chẳng hạn : ❋ Giúp cột sống lưng bớt tê mỏi, tránh tình trạng cứng khớp khi ngồi quá lâu ở 1 chỗ. ❋ Nó cũng tác động tích cực đến các dây thần kinh cảm giác và gân cơ giúp các bộ phận này thư giãn và giúp cho xương khớp vận động trơn tru hơn. Tuy vậy, những lợi ích mà việc vặn lưng khi bị mỏi mang lại thì ít mà tác hại của nó lại có quá nhiều. Nếu được thực hiện không đúng cách hoặc quá lạm dụng thói quen này có thể gây ra rất nhiều nguy cơ cho hệ cơ xương khớp như:
thucuc
376
Tiểu đường thai kỳ uống nước cam được không? Đối với phụ nữ trong thời gian mang thai, cơ thể cần được bồi dưỡng thì việc bổ sung vitamin là rất quan trọng. Tuy nhiên đối với mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ, việc ăn gì, uống gì đều cần có liều lượng và chọn lọc phù hợp. Cam là trái cây giàu vitamin và bổ dưỡng. Tuy nhiên nhiều mẹ vẫn còn băn khoăn liệu rằng “tiểu đường thai kỳ uống nước cam được không?” Bị tiểu đường thai kỳ uống nước cam được không? Tiểu đường thai kỳ là lượng đường huyết tăng cao ở phụ nữ trong giai đoạn mang thai, ảnh hưởng của bệnh này không chỉ nguy hiểm với mẹ mà còn với cả đứa trẻ trong bụng vì cơ thể của mẹ và bé kết nối với nhau, khi đường huyết của mẹ cao thì glucose trong máu cũng sẽ truyền qua cho bé bằng nhau thai. Vậy nên nếu phát hiện mắc bệnh tiểu đường thai kỳ, mẹ bầu cần chú ý đến chế độ ăn uống để kiểm soát lượng đường huyết trong cơ thể. Một số thông tin về chỉ số đường huyết mẹ bầu có thể tham khảo là: Trong lần khám thai đầu, nếu chỉ số đường huyết Vào tuần 24 – 28 của thai kỳ Nếu thai phụ có đường huyết lúc đói Để kiểm soát ổn định lượng đường huyết, mẹ bầu cần có một chế độ ăn nghiêm ngặt, khoa học, nhiều chất xơ, ít chất béo, giảm đường bột, nhiều vitamin. Cam là một trong những trái cây giàu dưỡng chất cho mẹ, cung cấp canxi, hấp thụ sắt hiệu quả, ngăn ngừa tình trạng táo bón. Ngoài ra, nước cam có khả năng ngăn ngừa khuyết tật bẩm sinh cho trẻ bởi trong cam có thành phần axit folate và folic sẽ hạn chế được tình trạng khuyết tật ở ống tai cho thai thi. Trên thực tế, cam cũng là loại trái cây được bác sĩ khuyên bổ sung thường xuyên. Do đó người bệnh tiểu đường thai kỳ hoàn toàn có thể bổ sung cam vào khẩu phần dinh dưỡng hằng ngày của mình. Tuy nhiên người bị bệnh tiểu đường thai kỳ chỉ nên uống nước cam với liều lượng nhất định và không được uống quá nhiều, tuyệt đối không pha thêm đường vào nước cam. Mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ chỉ nên uống nước cam nguyên chất với liều lượng vừa phải. Các loại nước cam đóng hộp cũng không tốt cho sức khỏe của mẹ bầu do đó cũng không được khuyến khích. Lưu ý khi dùng nước cam dành cho người bị tiểu đường thai kỳ Mặc dù cam là thực phẩm tốt nhưng đối với mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ thì việc bổ sung vitamin C trong nước cam ra sao, như thế nào cũng rất quan trọng. Một số lưu ý khi dùng nước cam cho người bị tiểu đường thai kỳ là: Cam là thực phẩm tốt nhưng mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ không nên lạm dụng sử dụng quá nhiều Tóm lại, mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ chỉ nên uống nước cam sau khi ăn khoảng từ 1 đến 2 tiếng. Đặc biệt các mẹ không nên ăn quá no hoặc để bụng quá đói trước khi uống nước cam. Bà bầu bị tiểu đường thai kỳ nên chú ý gì khi dùng nước ép? Nước ép cam rất tốt nhưng mẹ bầu cũng nên lưu ý chọn lọc nguồn gốc và chế biến hợp vệ sinh Luôn sử dụng trái cây rau củ sạch và rõ nguồn gốc Nên mua trái cây ở những cửa hàng uy tín, không nên ham rẻ mà sử dụng trái cây chứa hóa chất, thuốc trừ sâu để xay nước ép. Trong giai đoạn phát triển, thai nhi rất yếu và có thể dễ dàng bị ảnh hưởng bởi các chất độc hại, những chất này sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ sau này. Rửa sạch và kỹ trước khi ép lấy nước Chắc chắn cần phải đảm bảo trái cây được rửa sạch sẽ trước khi xay ép lấy nước. Vi khuẩn gây hại có thể phát triển mạnh trên những phần bị thâm, dập nên hãy chú ý cắt bỏ kĩ những phần hư hỏng của trái cây trước khi ép nước nha. Tiệt trùng nước ép Tiệt trùng là quá trình làm nóng nước ép mà không ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng và hương vị của nó. Cách tiệt trùng hoàn toàn đơn giản, bạn có thể thanh trùng nước ép bằng cách làm nóng và giữ nó trong nồi hấp cách thủy ở 80 độ trong thời gian khoảng 20 phút. Sau đó đổ nước ép vào bình, để nguội trong khoảng 15 phút. Đến đây bạn có thể uống ngay hoặc trữ nước ép trong tủ lạnh tối đa 1 tuần. Một số loại đồ uống tốt cho người bị tiểu đường thai kỳ? Nước tinh khiết Bình thường, cơ thể đã rất cần bổ sung nước, thêm vào đó người bị tiểu đường thai kỳ là do đường máu cao. Uống đủ nước sẽ giúp cơ thể loại bớt đường dư thừa trong máu ra ngoài theo nước tiểu. Trà thảo dược Các loại trà thanh lọc như: trà hoa cúc, trà sen, trà xanh, trà ô long, trà nhân trần,..không chỉ có lượng đường thấp mà nhiều nghiên cứu còn cho thấy rằng các hoạt chất trong trà còn giúp giảm đường máu và giảm nguy cơ biến chứng cho người tiểu đường. Tuy nhiên nhiều người uống trà sẽ bị mất ngủ, do đó không nên uống quá nhiều trà hay uống vào tối muộn. Nước lá dứa Dùng nước lá dứa (lá nếp) trị tiểu đường là một mẹo dân gian đã có từ lâu. Đây là một loại lá có mùi thơm dễ chịu, dễ uống, bạn chỉ cần đun nước theo tỉ lệ 5 lá/1 lít nước là đã có bình lá dứa thơm mát uống thay nước hằng ngày. Nước ép rau, quả ít đường Các loại nước ép tốt cho người tiểu đường là nước ép bưởi, ổi, táo, lựu, cà chua, cà rốt, bí đao, cần tây,..Đây đều là những rau củ, trái cây chứa ít đường và tinh bột nên khi xay nước ép cũng không ảnh hưởng đến đường huyết nhiều. Nước chanh Chanh cũng là loại đồ uống tốt cho người tiểu đường. Một số nghiên cứu cho thấy, hoạt chất naringin trong chanh hay các trái cây có múi (cam, bưởi,..) có thể giúp ngăn ngừa và giảm tiểu đường. Tiểu đường thai kỳ cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý. Bổ sung vitamin và dưỡng chất từ các loại trái cây ít hàm lượng chất ngọt như cam cũng là cách đảm bảo đủ dinh dưỡng mà không làm tăng đường huyết đột ngột
thucuc
1,181
Có cách trị mụn mủ hiệu quả không? Mụn mủ là một dạng mụn trứng cá, là những mụn nổi cao hơn bề mặt da kèm viêm sưng, đỏ, đau đớn, có mủ trắng ở phần trên. Có nhiều cách trị mụn mủ chẳng hạn như dùng thuốc kê đơn, không kê đơn, đến gặp chuyên gia về da liễu hoặc bạn cũng có thể dùng các cách trị mụn mủ tại nhà với nguyên liệu có nguồn gốc thiên nhiên. 1. Cách điều trị mụn mủ bằng thuốc Các loại thuốc kê đơn, không kê đơn được sử dụng để điều trị mụn mủ chẳng hạn như:Retinoids tại chỗ được làm từ vitamin A tổng hợp có dạng kem hoặc dạng gel bôi. Các thuốc này có tác dụng tẩy tế bào chết, giảm tiết bã nhờn, từ đó ngăn ngừa được tình trạng tắc lỗ chân lông, viêm nhiễm và loại bỏ mụn hiệu quả.Benzoyl peroxide: đây là một chất có tác dụng diệt khuẩn, khi bôi trên da thuốc hoạt động chống lại vi khuẩn gây ra mụn trứng cá có tên là Propionibacterium acnes. Ngoài ra, Benzoyl peroxide cũng có thể được tìm thấy trong sữa rửa mặt, sữa tắm toàn thân,... với nồng độ thấp hơn ở dạng thuốc bôi này.Acid Salicylic: có tác dụng tẩy tế bào chết, ngăn ngừa viêm nhiễm là một thuốc kê đơn được sử dụng nhiều trong điều trị và chăm sóc da bị mụn trứng cá.Kháng sinh: các kháng sinh tại chỗ thường được sử dụng nhiều trong điều trị mụn viêm mủ là Clindamycin và Erythromycin. Hoặc bạn cũng có thể dùng các kháng sinh đường uống nhưng cần lưu ý không dùng quá 3 đến 6 tháng để tránh tình trạng kháng kháng sinh.Thuốc tránh thai: đây không phải là phương pháp điều trị đầu tay cho mụn viêm mủ. Tuy nhiên, với tác dụng giúp cân bằng nội tiết tố trong cơ thể, làm giảm sự hoạt động của tuyến bã nhờn, thuốc có thể có tác dụng tốt với mụn mủ do rối loạn nội tiết tố thường gặp ở phụ nữ nổi mụn xung quanh kỳ kinh nguyệt, người có thai, người bị buồng trứng đa nang,... 2. Các cách trị mụn mủ tại nhà khác 2.1. Cách điều trị mụn mủ bằng mật ong Với khả năng diệt khuẩn và giảm viêm tốt nên mật ong được dùng trong điều trị các mụn trứng cá có viêm nói chung và mụn mủ nói riêng. Hơn nữa, mật ong còn chứa nhiều vitamin A, C có công dụng ngăn ngừa quá trình lão hóa và giúp tăng độ đàn hồi cho da.Cách sử dụng như sau: rửa sạch mặt bằng các sản phẩm hỗ trợ để loại bỏ bớt chất nhờn trên da, sau đó, dùng tăm bông chấm ít mật ong nguyên chất và thoa lên vùng da bị mụn, để yên trong 15 đến 30 phút rồi rửa sạch lại bằng nước. 2.2. Cách trị mụn viêm mủ bằng trà xanh Có nhiều thành phần trong trà xanh giúp điều trị các nguyên nhân gây ra mụn viêm mủ. Cụ thể:Thành phần atechin trong trà xanh có đặc tính chống oxy hóa, chống viêm và kháng khuẩn. Thành phần EGCG hay epigallocatechin gallate có trong trà là một loại polyphenol có tác dụng giảm tiết bã nhờn, ngăn ngừa tình trạng bít tắc lỗ chân lông, từ đó giảm khả năng hình thành mụn viêm mủ. Vitamin E, B,C và các khoáng chất chứa trong mỗi lá trà xanh với hàm lượng khá cao, thường có mặt trong các sản phẩm chăm sóc da nhằm mục đích nuôi dưỡng và làm chậm sự lão hóa. Dưới đây là một số cách trị mụn mủ với trà xanh:Cân nhắc uống một đến hai cốc trà xanh mỗi ngày sau khi ăn kết hợp với chăm sóc da tại chỗ.Sử dụng các sản phẩm chăm sóc da, mỹ phẩm chiết xuất từ trà xanh.Dùng lá trà xanh trực tiếp: rửa sạch xay nhuyễn vài lá trà xanh, ép lấy nước cốt và dùng tăm bông chấm phần nước cốt này lên vùng da bị mụn sau khi đã vệ sinh sạch sẽ da mặt. Thư giãn trong 15 đến 30 phút rồi rửa sạch lại bằng nước. 2.3. Cách trị mụn mủ tại nhà với rau diếp cá Rau diếp cá Đông Y còn gọi là ngư tinh thảo, rau này có đặc tính kháng viêm rất tốt giúp sát khuẩn, hỗ trợ phục hồi tế bào da suy yếu, làm mờ thâm, xóa nám và giảm tàn nhang mang đến một làn da trắng sáng khỏe mạnh như bạn mong muốn.Để điều trị mụn mủ bằng rau diếp cá, có thể thực hiện như sau: Rau diếp cá rửa sạch, xay nhuyễn rồi ép lấy nước cốt. Dùng tăm bông thấm nước cốt này rồi thoa lên vùng da mụn. Để yên trong 15 đến 30 phút rồi dùng nước rửa sạch lại. Nên làm thường xuyên mỗi tuần từ 2 đến 3 lần để đạt được hiệu quả trị mụn nhanh hơn. 2.4. Nha đam và cách trị mụn mủ tại nhà Nha đam tươi hay còn gọi lô hội có khả năng trị mụn trứng cá viêm mủ hiệu quả nhờ các đặc tính sau:Giberelin và polysaccharide trong nha đam hoạt động như một chất kháng khuẩn, giúp loại bỏ vi khuẩn gây mụn trứng cá, làm nhỏ lỗ chân lông, loại bỏ chất nhờn dư thừa cùng bụi bẩn và các tế bào chết trên da. Đặc tính như chất chống viêm tự nhiên, giúp giảm tình trạng viêm tấy đỏ của mụn.Các vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa trong nha đam có công dụng làm lành tổn thương nhanh chóng, kích thích sự tăng trưởng tế bào da, giúp làm mờ sẹo hiệu quả.Cách thực hiện: nha đam, bỏ vỏ, lấy phần gel bên trong, rửa sạch, ép lấy nước hoặc cắt thành từng lát, thoa trực tiếp lên vùng da mụn, để qua đêm. Rửa sạch lại vào sáng hôm sau khi ngủ dậy. 2.5. Mặt nạ đất sét - cách trị mụn viêm mủ Đây là một phương pháp trị mụn mủ tại nhà được nhiều bác sĩ da liễu gợi ý. Thành phần bentonite trong đất sét xám có khả năng hấp thụ dầu thừa, loại bỏ tế bào chết trên da và chất bẩn ẩn sâu trong lỗ chân lông từ đó giảm được nguy cơ nổi mụn và nhiễm trùng da.Bột mặt nạ đất sét bentonite có rất nhiều trên thị trường và cũng rất tiện lợi khi sử dụng. Cách dùng như sau: Trộn bột đất sét bentonite với nước tạo thành một hỗn hợp sền sệt rồi thoa lên mặt. Chờ trong 15 đến 20 phút rồi rửa sạch lại bằng nước. Áp dụng cách trị mụn viêm mủ này mỗi tuần 2 lần để đạt được hiệu quả tốt nhất.Mụn viêm mủ thường gây đau, khó chịu và khá mất thẩm mỹ. Chúng có thể nhỏ vô hại và tự khỏi hoặc cũng có thể trầm trọng và cần đến sự hỗ trợ từ những người có chuyên môn. Hãy chăm chỉ giữ sạch da, hạn chế dầu nhờn dư thừa để giúp bạn ngăn ngừa hình thành mụn mủ.
vinmec
1,224
Các nguồn protein rẻ và lành mạnh Protein trong cơ thể người đóng vai trò rất quan trọng để cấu tạo nên cơ bắp và các cơ quan, cung cấp oxy đến tế bào, giữ cho hệ thống miễn dịch của bạn hoạt động hiệu quả. Bạn có thể cung cấp protein từ các loại thực phẩm rẻ và lành mạnh như sữa chua, trứng, đậu và thậm chí cả rau.Dưới đây là một số nguồn cung cấp protein cho cơ thể rẻ và lạnh mạnh: 1. Cá mòi cung cấp lượng lớn protein trong cơ thể Bạn có thể sử dụng protein trong cá để bổ sung cho cơ thể. Đặc biệt, cá mòi là nguồn thực phẩm giàu protein. Bạn có thể sử dụng cá mòi tươi hoặc đóng hộp để tiết kiệm chi phí. Chúng rất dễ để chuẩn bị, bạn chỉ cần tưới nước cốt chanh cùng với dầu oliu, thêm các loại rau như cà chua thái nhỏ, rau thơm, húng quế, kinh giới để lên trên. 2. Phô mai Cottage giàu protein Phô mai Cottage không chỉ cung cấp protein mà còn bổ sung cho cơ thể casein, đối với mỗi cốc phô mai Cottage chứa gần 24 gam protein. Protein trong loại phô mai này giúp tiêu hóa chậm hơn, từ đó làm cho bạn có cảm giác no lâu. Bạn có thể xay nhuyễn phô mai trong sinh tố hoặc trộn đều và nấu với trứng. Ngoài ra, bạn có thể tăng độ xốp cho bánh khi nướng bằng cách thêm phô mai vào công thức nấu.3. Protein trong đậu lăng. Tuy kích thước của loại đậu này nhỏ nhưng chúng chứa hàm lượng protein rất lớn với 16 gam protein mỗi cốc (đã nấu chín). Chúng cũng tốt cho tim mạch và giàu chất sắt. Thời gian để nấu chín đậu lăng rất ngắn, chúng không cần phải nướng trước, do đó bạn có thể tiết kiệm thời gian trong nhà bếp. Sử dụng đậu lăng đã được chế biến cùng với các món salad, ớt ngọt cắt nhỏ, rau thơm và gia vị.4. Yến mạch chứa nhiều protein. Yến mạch có lẽ là loại thực phẩm đã rất phổ biến với nhiều gia đình hiện nay. Trên thị trường có nhiều loại yến mạch đa dạng với kết cấu khác nhau, nhưng hầu hết chúng đều chứa một lượng protein cố định (5 gam trên 1 cốc khẩu phần đã được nấu chín). Tăng cường chất xơ và hương vị của món ăn bằng cách sử dụng bột yến mạch cùng với quả mọng, quả hạch, quế và một chút mật ong. Protein trong cơ thể cung cấp từ đậu lăng tốt cho tim mạch và giàu chất sắt 5. Gà tây chứa hàm lượng protein dồi dào Thịt gà tây chứa hàm lượng protein dồi dào, bạn có thể bổ sung cho cơ thể 23 ounce protein trong một khẩu phần 3 ounce. Gà tây được nuôi hữu cơ hoặc thả tự do trên các đồng cỏ sẽ có giá thành đắt hơn, tuy nhiên hàm lượng dinh dưỡng bên trong chúng có nhiều hơn hơn và ít chất phụ gia. Nó thích hợp với thịt bò hoặc thịt lợn xay trong bánh mì kẹp thịt, bánh mì thịt hoặc ớt. Đối với bữa trưa nhẹ, bạn có thể chế biến món lá bắp cải cuộn gà tây xay, nấu cùng với nước tương, gừng, hành lá, ớt jalapeno và ngò.6. Đậu phộng chứa protein và chất béo lành mạnhĐậu phộng là loại cây thuộc họ nhà đậu chứa protein và chất béo lành mạnh. Hàm lượng protein trong 1 ounce bổ sung 8gram. Đậu phộng thường được sử dụng cùng với salad, thịt gà hay các loại rau xào. Bạn có thể sử dụng bơ đậu phộng cùng với bột yến mạch và sữa để làm thức ăn cho buổi sáng.7. Protein trong Tempeh. Tempeh là một loại thực phẩm làm từ đậu nành lên men giống như đậu phụ. Tuy nhiên chúng cứng hơn đậu và thường có vị mặn. Loại thực phẩm này phù hợp với những người ăn chay cho chúng có thể thay thế các món thịt. Hàm lượng protein ở mỗi cốc là 33,7g. Bạn có thể chế biến chúng bằng cách hấp, nướng hoặc chiên, thậm chí là thêm vào các món hầm, súp.8. Ức gà giàu protein. Có rất nhiều cách để chế biến món ăn giàu protein này, ví dụ như: nướng, áp chảo, và hơn thế nữa. Hàm lượng protein trong 4 ounce (một khẩu phần) chứa 27 gam protein. Ức gà được nướng chín có thể thay mỏng để chế biến thành món salad. Ngoài ra bạn có thể thái mỏng ức gà thành các miếng nhỏ sau đó xào với rau cho thêm xì dầu, mè, gừng, tỏi và hạt nêm cho vừa ăn. Hoặc bạn có thể xay ức gà cùng với thịt bò và thịt bê để chế biến thành món bánh mì thịt ít béo hơn. Protein trong cơ thể cung cấp từ cá ngừ đóng hộp rất tốt cho sức khỏe 9. Protein trong cá ngừ đóng hộp Cá ngừ đóng hộp có chứa 20 gam protein. Bạn có thể kết hợp loại thực phẩm này với nhiều gia vị khác nhau như: ô liu, ớt, tỏi tây, thì là hoặc quả óc chó trong món salad cá ngừ. Hoặc trộn cá ngừ đóng hộp với cơm gạo lứt, bơ và dưa chuột đã nấu chín, sau đó dùng rong biển cuộn lại. Bạn nên lựa chọn mua cá ngừ được đóng hộp với nước hoặc nước dùng thay vì dầu để giữ cho chất béo thấp hơn.10. Trứng giàu protein. Trứng được sử dụng rất phổ biến do có giá thành rẻ và thời gian chế biến nhanh. Mỗi quả trứng có thể cung cấp 6 gam protein trong cơ thể người. Các cách chế biến trứng cùng với nhiều loại thực phẩm khác:Sử dụng cùng với đậu đen và bánh ngô;Luộc chín trứng, sau đó cắt thành nhiều miếng và trộn với nước cốt chanh, dầu ô liu, tỏi tây, thì là để làm món salad trứng.11. Đậu đen chứa chất xơ và protein dồi dàoĐậu đen có chứa một hàm lượng chất xơ và protein dồi dào. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy đậu đen có chứa các hợp chất giúp kiểm soát lượng đường trong máu và insulin của bạn.12. Nấm trắng dồi dào protein. Trong mỗi cốc nấm trắng nấu chín có chứa khoảng 3,5g protein. Cách chế biến loại thực phẩm này cũng rất đa dạng, ví dụ như: xào với tỏi và ớt mảnh, trộn nấm cùng với mì ống để tạo thành món mì Ý.Một bữa ăn giàu protein có thể khiến đường huyết của bạn trở nên ổn định hơn, phù hợp cho những người đang giảm cân. Do đó, có thể nói protein là chất không thể thiếu trong trong khẩu phần ăn hàng ngày của mỗi người.com
vinmec
1,164
Nhồi máu cơ tim và đột quỵ tai biến mạch máu não Nhồi máu cơ tim và đột quỵ (hay còn gọi là tai biến mạch máu não) là hai nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở người hiện nay. Nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim là gì? Nhồi máu cơ tim không phải là bệnh lý. Nó là tình trạng hoại tử một vùng tim. Đây là hậu quả của việc thiếu máu cục bộ cơ tim. Theo các chuyên gia tim mạch, có nhiều nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim nhưng nguyên nhân chính là do xơ vữa động mạch vành. Mảng xơ vữa làm giảm khẩu kính lòng mạch và dần dần gây tắc mạch dẫn đến việc máu không thể lưu thông… Nhồi máu cơ tim có tính chất nguy hiểm cấp tính cao. Nếu bệnh nhân không được phát hiện và cấp cứu kịp thời có thể tử vong ngay sau đó. Nhồi máu cơ tim có tính chất nguy hiểm cấp tính cao. Nếu bệnh nhân không được phát hiện và cấp cứu kịp thời có thể tử vong ngay sau đó. Thêm vào đó, quá trình bình phục của bệnh nhân nhồi máu cơ tim sau điều trị cũng rất gian nan và có thể  phải chịu nhiều di chứng nặng. Theo các chuyên gia tim mạch, những người bị tim bẩm sinh, huyết áp cao, rối loạn mỡ máu, thừa cân béo phì, hút thuốc lá nhiều năm, nghiện rượu nặng, hay bị căng thẳng stress… là những người dễ bị nhồi máu cơ tim. Biểu hiện điển hình của nhồi máu cơ tim là những cơn đau thắt ở ngực. Biểu hiện điển hình của nhồi máu cơ tim là những cơn đau thắt ở ngực. Người bệnh có cảm giác đau nhói bóp nghẹt phía sau xương ức hoặc vùng trước tim. Cảm giác đau lan dần lên vai trái và mặt trong tay trái cho đến tận ngón đeo nhẫn và ngón út. Cơn đau thắt ngực thường xuất hiện đột ngột, kéo dài hơn 20 phút và không đỡ khi dùng thuốc giãn động mạch vành (nitroglycerin). Có trường hợp bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim mà không có hoặc ít cảm giác đau. Ngoài ra còn có các triệu chứng khác như vã mồ hôi, khó thở, hồi hộp đánh trống ngực, nôn hoặc buồn nôn, lú lẫn… Đột quỵ Đột quỵ (hay còn gọi là tai biến mạch máu não) là tình trạng bệnh lý do tổn thương mạch máu não đột ngột. Tình trạng này có thể do sự tắc nghẽn mạch máu não làm ngừng trệ dòng máu lên nuôi não phía sau chỗ tắc. Hậu quả là phần não có liên quan bị tổn thương không thể hoạt động được, dẫn đến các bộ phận của cơ thể mà phần não đó kiểm soát cũng không thể hoạt động. Những người bị chứng tăng huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh đái tháo đường, tiền căn đột quỵ, thừa cân béo phì, nghiện hút thuốc lá, mỡ máu, ít vận động… có nguy cơ bị đột quỵ cao. Những người bị chứng tăng huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh đái tháo đường, tiền căn đột quỵ, thừa cân béo phì, nghiện hút thuốc lá, mỡ máu, ít vận động… có nguy cơ bị đột quỵ cao. Đột quỵ làm tổn thương nhu mô não, làm tắc nghẽn mạch máu não nên có tính chất nguy hiểm cấp tính cao.Đột qụy được xếp vào là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở người. Không chỉ nguy hiểm đến tính mạng, đột quỵ còn để lại di chứng nặng nề cho người bệnh, như: Yếu nhẹ nửa người hoặc liệt hoàn toàn nửa người; Giảm và mất cảm giác một bên cơ thể; Sao nhãng một bên cơ thể; Loạn vận ngôn; Rối loạn ngôn ngữ; Khó nuốt hoặc nuốt sặc; Giảm thị; Mất khả năng kiểm soát cảm xúc và thay đổi tâm trạng; Thay đổi về nhận thức; Thay đổi hành vi…
thucuc
679
Ăn gì để cải thiện chức năng thận? Một chế độ ăn uống cân bằng với đầy đủ chất dinh dưỡng là cần thiết với tất cả mọi người. Đặc biệt là với những người bị suy giảm chức năng thận, cần hết sức chú ý về việc ăn uống hàng ngày. Lựa chọn những thực phẩm tốt có thể làm giảm khối lượng công việc cho thận đồng thời ngăn chặn sự tiến triển của bệnh thận. Người bị suy giảm chức năng thận nên hạn chế tiêu thụ các thực phẩm có hàm lượng protein cao như thịt, cá, trứng, sữa… Hạn chế protein Tiêu thụ quá nhiều protein sẽ làm gia tăng áp lực cho thận vì protein sau khi được xử lý sẽ tích tụ dưới dạng ure trong máu. Lựa chọn các thực phẩm có lượng protein thấp sẽ giúp làm giảm nồng độ ure và cải thiện tình trạng sức khỏe của người bệnh. Hãy thay thế các loại thực phẩm giàu protein như thịt, trứng và các sản phẩm sữa bằng ngũ cốc và rau quả. Carbohydrates Carbohydrates nên chiếm phần lớn trong chế độ ăn uống cho bệnh nhân thận. Cụ thể những người mắc các bệnh về thận hoặc suy thận cần cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể với các thực phẩm có chứa carbohydrate đơn giản và phức tạp. Carbohydrate phức tạp bao gồm bánh mì ngũ cốc nguyên hạt, gạo nâu và một số loại rau. Carbohydrate đơn giản được tìm thấy nhiều trong trái cây. Nên tránh ăn các sản phẩm có chứa đường tinh luyện, như bánh ngọt, bánh nướng, bánh quy, kẹo. Muối Thực phẩm có chứa nhiều muối cũng nên hạn chế khi thận có vấn đề. Kiểm soát lượng muối là rất quan trọng đối với những người có rối loạn chức năng thận. Khi thận không làm việc chức năng tốt, natri trong muối sẽ không được bài tiết trong nước tiểu đúng cách. Điều này dẫn đến tình trạng giữ nước và sưng. Tránh các thức ăn có nhiều muối, bao gồm cả khoai tây chiên, thịt xông khói, rau quả đóng hộp, súp đóng hộp và muối ăn. Phốt pho Phốt pho là một khoáng chất cần thiết cho răng khỏe mạnh, xương, cơ bắp và dây thần kinh. Tuy nhiên ở người bị suy giảm chức năng thận sẽ khiến cho cơ thể gặp khó khăn trong việc căn bằng lượng canxi và phốt pho trong máu. Khi nồng độ phốt pho cao, mức độ canxi giảm, làm cho cơ thể rò rỉ canxi từ xương. Điều này có thể dẫn đến xương giòn, dễ đau xương và đau khớp. Tránh các loại thực phẩm phốt pho cao như pho mát, cá mòi, cola nước ngọt và bơ đậu phộng. Thay thế chúng bằng các loại thực phẩm phốt pho thấp như bông cải xanh, bí xanh… Kali Dưa hấu là loại thực phẩm có chứa lượng kali thấp, rất phù hợp cho người bị suy giảm chức năng thận. Thận có vai trò giữ cho lượng kali trong cơ thể ở mức bình thường.  Khi thận không làm việc đúng cách, nồng độ kali có thể tăng, gây tim đập bất thường và các bệnh nghiêm trọng khác. Tránh chuối, bông cải xanh, sô cô la, cà chua, mận khô và nấm vì chúng có chứa lượng cao kali. Lựa chọn thay thế bao gồm các loại thực phẩm có chứa ít kali như táo, dưa hấu, lê, dưa chuột, nho, việt quất, anh đào và cà rốt.
thucuc
593
Ngứa cuống họng ho: Nguyên nhân và cách cải thiện nhanh triệu chứng Ngứa cuống họng ho là tình trạng mà không ít người gặp phải, nó ảnh hưởng nhất định đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Chính vì thế, việc trang bị những kiến thức liên quan đến vấn đề này là điều rất cần thiết. 1. Nguyên nhân gây ngứa cuống họng ho Bất kỳ ai trong chúng ta đều có thể bị ngứa cuống họng ho. Tình trạng này xuất hiện có thể là môi trường ô nhiễm, thời điểm giao mùa, thói quen ăn uống không hợp lý. Tuy nhiên, tình trạng này cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh lý, đặc biệt là bệnh lý về hô hấp. Vì thế cần phát hiện sớm để có biện pháp xử lý kịp thời. Cảm cúm, cảm lạnh Cảm cúm, cảm lạnh là tình trạng khá phổ biến, xuất hiện ở nhiều đối tượng. Thông thường, virus và vi khuẩn là hai tác nhân chính gây ra tình trạng này. Ngứa cuống họng ho là một trong những triệu chứng của bệnh, đặc biệt là vào ban đêm hoặc khi đi ngủ, triệu chứng này càng biểu hiện rõ rệt. Ngoài ra, cảm cúm, cảm lạnh còn có các triệu chứng khác như nghẹt mũi, sổ mũi, toàn thân nhức mỏi, sốt,... Tuy nhiên, bạn không cần quá lo lắng về tình trạng này, nó chỉ kéo dài trong thời gian ngắn và có thể tự khỏi. Viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng cũng là nguyên nhân gây ngứa cuống họng ho. Bệnh thường xuất hiện ở những người có cơ địa nhạy cảm, dễ bị kích ứng với các dị nguyên. Bên cạnh ngứa họng ho, bệnh còn có các triệu chứng như mệt mỏi, hắt hơi, mắt đỏ, chảy nước mũi,... Viêm họng Viêm họng chủ yếu gây ra do một số vi khuẩn và virus đường hô hấp. Khi mắc tình trạng này, người bệnh sẽ có các triệu chứng như: ngứa, đau rát cổ, ho nhiều, khó nuốt,... Để cải thiện các triệu chứng trên, bạn nên uống nước mật ong ấm, nó có tác dụng làm dịu cổ họng rất hiệu quả. Trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng axit ở dạ dày có xu hướng trào ngược lên, gây tổn thương vùng niêm mạc họng. Chính vì thế, những người bị hội chứng này thường bị ngứa cuống họng ho. Ngoài ra, ợ nóng, ợ chua, buồn nôn, hôi miệng,... Dị ứng Một số loại thuốc điều trị có thể gây ra tác dụng phụ là đau cổ họng, ho. Ngoài ra, bạn có có thể xuất hiện các triệu chứng khác như buồn nôn, tiêu chảy, khó thở, phát ban, ngứa tai,... Khi thấy tình trạng này, bạn cần phải cẩn trọng vì sau khi bị ngứa cuống họng ho thì người bệnh có thể gặp các triệu chứng nguy hiểm hơn như sốc phản vệ, trụy tim,... Vì thế, tình trạng này cần được phát hiện và xử lý sớm nếu không có thể nguy hiểm đến tính mạng. Cơ thể mất nước Cơ thể bị mất nước có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể do thời tiết nắng nóng, làm việc quá sức mà không cung cấp đủ lượng nước cần thiết, mất nước do tiêu chảy, sốt cao. Khi bị tình trạng này, biểu hiện rõ rệt rệt nhất có thể thấy là không miệng, khô cổ họng từ đó dẫn tới ngứa cuống họng ho. Ngoài ra, bạn có thể nhận biết tình trạng mất nước thông qua các dấu hiệu như: nước tiểu ít, có màu đậm, da khô,... 2. Cách cải thiện tình trạng ngứa cuống họng ho Có thể thấy rằng, ngứa cuống họng ho gây cho người bệnh nhiều khó chịu, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống. Hiểu được tình trạng này, chúng tôi chia sẻ đến bạn những phương pháp cải thiện triệu chứng trên một cách hiệu quả: Sử dụng nước muối để súc miệng Nước muối được biết đến công dụng làm sạch, sát khuẩn hiệu quả. Vì thế, súc miệng thường xuyên với nước muối sẽ cải thiện đáng kể tình trạng ngứa họng, ho. Đồng thời, thói quen này cũng giúp hạn chế nguy cơ mắc mắc các bệnh về đường hô hấp. Uống mật ong chanh Mật ong chanh là bài thuốc dân gian tự nhiên có tác dụng tốt trong việc cải thiện tình trạng ngứa cuống họng ho. Bạn có thể pha với nước ấm hoặc ngậm trực tiếp hỗn hợp mật ong và chanh đều được. Kẹo ngậm ho Kẹo ngậm ho cũng là cách để cải thiện tình trạng ngứa, đau rát họng và ho hiệu quả. Đặc biệt, phương pháp này rất phù hợp với đối tượng là trẻ nhỏ vì kẹo có vị ngọt của mật ong, mùi thơm của bạc hà rất được các bé yêu thích. Giấm táo Giấm táo cũng là pháp cải thiện ngứa cuống họng ho được nhiều người lựa chọn. Bạn có thể thực hiện bằng các bước đơn giản. Đầu tiên, hoà tan 1 muỗng giấm táo với 240ml nước nóng, đợi nguội và thưởng thức. Bạn cũng có thể gia tăng hương vị bằng cách cho thêm 1 muỗng mật ong. Sữa nghệ Từ lâu, nghệ đã được biết đến với khả năng kháng khuẩn, chống viêm và chống oxy hóa hiệu quả. Đồng thời, nghệ cũng là một phương thuốc giúp cải thiện tình trạng ngứa họng, ho hiệu quả. Chỉ với vài bước đơn giản sau bạn đã có một cốc sữa nghệ vừa tốt lại vừa thơm ngon: Khuấy đều hỗn hợp 1 muỗng bột nghệ với 200ml sữa trong một chiếc nồi nhỏ. Đun hỗn hợp với lửa vừa, đến khi sôi thì đổ vào cốc. Để nguội hỗn hợp và từ từ thưởng thức. Để đạt hiệu quả tối đa trọng việc cải thiện tình trạng ngứa cuống họng ho, bạn nên uống hỗn hợp trên vào buổi tối. Hãy kiên trì thực hiện để nhận thấy hiệu quả rõ rệt.
medlatec
1,010
Nhân xơ tử cung nên kiêng ăn gì? U xơ tử cung hay nhân xơ tử cung nên kiêng ăn gì là mối quan tâm của phần lớn của chị em phụ nữ mắc bệnh. Bởi bên cạnh việc hỗ trợ điều trị thì chế độ ăn uống cũng đóng vai trò quan trọng, giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục đồng thời làm hạn chế nguy cơ tái phát u xơ tử cung. 1. Tìm hiểu về nhân xơ tử cung 1.1 Khái niệm nhân xơ tử cung (u xơ tử cung) Nhân xơ tử cung, còn được gọi là u xơ tử cung, là một bệnh lý phụ khoa phổ biến ở phụ nữ. Đây là một tình trạng trong đó có sự phát triển không bình thường của các tế bào cơ tử cung, tạo thành các khối u không ung thư trong tử cung. Nhân xơ tử cung còn được gọi là u xơ tử cung Nhân xơ tử cung thường xuất hiện trong tuổi trưởng thành của phụ nữ, đặc biệt là sau tuổi 30. Tuy nguyên nhân chính gây ra bệnh này chưa được rõ ràng, nhưng một số yếu tố có thể đóng vai trò như sự tác động của hormone estrogen, di truyền, tình trạng cân bằng hormone bất thường và một số yếu tố tăng nguy cơ như béo phì, không sinh con, và tiền sử gia đình có người mắc bệnh 1.2 Nhân xơ tử cung có nguy hiểm không? Nhân xơ tử cung là một tình trạng phổ biến và thường không gây ra nguy hiểm đáng kể. Trong hầu hết các trường hợp, nhân xơ tử cung không gây ra triệu chứng và không đòi hỏi điều trị đặc biệt. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nhân xơ tử cung có thể gây ra một số vấn đề và cần được quan tâm. Dưới đây là một số tình huống mà nhân xơ tử cung có thể gây ra nguy hiểm hoặc yêu cầu sự quan tâm: – Kích thước lớn: Nhân xơ tử cung lớn có thể gây áp lực lên các cơ quan xung quanh, gây ra đau, tiểu buốt, tiểu khó, và gây ảnh hưởng đến chức năng của tử cung và buồng trứng. – Vị trí gây ảnh hưởng: Nếu nhân xơ tử cung nằm trong vị trí gần niêm mạc tử cung hoặc trong lớp cơ tử cung, nó có thể gây ra chảy máu kinh nguyệt mạnh, đau kinh mạnh và kinh nguyệt kéo dài. – Khó thụ tinh hoặc vô sinh: Một số trường hợp nhân xơ tử cung lớn có thể gây ra vấn đề về khả năng thụ tinh hoặc gắn kết của phôi. – Biến chứng hiếm gặp: Một số biến chứng hiếm gặp của nhân xơ tử cung bao gồm viêm tử cung, u xo trực tràng, hoặc quá trình biến chứng thành ung thư. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng không bình thường hoặc lo lắng về nhân xơ tử cung, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được khám và tư vấn cụ thể. Bác sĩ sẽ đưa ra đánh giá chi tiết về tình trạng của bạn và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp. 2. Triệu chứng nhận biết của nhân xơ tử cung Triệu chứng của nhân xơ tử cung có thể thay đổi tùy thuộc vào vị trí, kích thước và số lượng u, cũng như sự ảnh hưởng của chúng đến tử cung và các cơ quan lân cận. Dưới đây là một số triệu chứng thông thường của nhân xơ tử cung: – Kinh nguyệt kéo dài: Một trong những triệu chứng phổ biến nhất là kinh nguyệt kéo dài hơn thường lệ. Phụ nữ có thể có kinh nguyệt kéo dài hơn 7 ngày hoặc có kinh nguyệt liên tục mà không có khoảng nghỉ. – Kinh nguyệt đau đớn: Nhân xơ tử cung có thể gây ra cơn đau kinh mạnh hoặc tăng cường cơn đau kinh hiện có. Đau kinh có thể kéo dài và gây khó khăn trong hoạt động hàng ngày. – Kinh nguyệt nhiều hơn bình thường: Phụ nữ có thể trải qua kinh nguyệt dày hơn và xuất hiện máu trong suốt thời gian kinh nguyệt. – Đau lưng: Nhân xơ tử cung có thể gây ra đau lưng dưới, đặc biệt là trước và trong thời kỳ kinh nguyệt. – Tiểu buốt hoặc tiểu khó: U xơ tử cung lớn có thể tạo áp lực lên bàng quang, gây ra tiểu buốt hoặc tiểu khó. – Áp lực và đau ở vùng xung quanh tử cung: Phụ nữ có thể cảm thấy áp lực, đau nhức hoặc khó chịu ở vùng xung quanh tử cung, thậm chí có thể cảm nhận những cơn đau lan ra đùi và hông. Chị em xuất hiện những cơn đau lan ra đùi và hông đó có thể là triệu chứng của u xơ tử cung – Sự phì đại tử cung: Nhân xơ tử cung lớn có thể làm phì đại tử cung, khiến tử cung trở nên lớn hơn và gây áp lực lên các cơ quan lân cận. Tuy nhiên, không phải tất cả các phụ nữ bị nhân xơ tử cung đều có triệu chứng rõ ràng. Một số phụ nữ có u nhỏ và không gây ra triệu chứng nào. Đối với những người có triệu chứng không rõ ràng hoặc lo lắng về sức khỏe của mình, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được chẩ 3. Nhân xơ tử cung nên kiêng ăn gì? Nguyên nhân chính dẫn tới hình thành của u xơ tử cung là do rối loạn chức năng buồng trứng, làm tăng nồng độ estrogen trong cơ thể. Vì thế chị em có u xơ tử cung nên hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm, đồ ăn, thức uống làm gia tăng nồng độ loại hormone này. Người bị nhân xơ tử cung không cần kiêng hoàn toàn những loại thực phẩm cụ thể. Tuy nhiên, có một số thực phẩm mà người bị nhân xơ tử cung nên hạn chế hoặc tránh sử dụng để giảm triệu chứng và tăng cân bằng hormone, dưới đây là một số loại thực phẩm đó: 3.1 Đường – Đường cũng làm giảm chức năng của hệ miễn dịch giúp chống lại bệnh tật. – Quá nhiều đường trong cơ thể sẽ làm giảm nồng độ vitamin B – loại vitamin hỗ trợ gan loại bỏ estrogen. – Nồng độ insulin dư thừa trong cơ thể do tiêu thụ quá nhiều đường cũng sẽ gây tăng cân. Đó là lý do tại sao hầu hết những người bị bệnh tiểu đường loại II bị béo phì. Tăng thêm cân có thể làm tăng nồng độ estrogen. Nếu người bệnh không thể loại bỏ hoàn toàn đường từ chế độ ăn uống thì nên cố gắng tiêu thụ hạn ở mức tối thiểu. 3.2 Thực phẩm chế biến từ sữa Một số bác sĩ thường khuyên rằng phụ nữ có u xơ tử cung nên tránh tất cả các sản phẩm được chế biến từ sữa bò vì chúng có thể làm tăng nồng độ estrogen cũng như prostaglandin – một loại hormone làm tăng co thắt và có thể khiến cơn đau do khối u của người bệnh trở nên tồi tệ hơn. 3.3 Thịt đỏ Những loại thịt đỏ như thịt lợn, thịt bò… có  thể làm tăng tình trạng đầy hơi, đau bụng, chảy máu, gây ra những cơn đau thắt làm tình trạng u xơ nghiêm trọng hơn. 3.4 Đậu và sản phẩm từ đậu Đậu và các sản phẩm từ đậu chứa estrogen, một hormone có thể tác động đến sự phát triển của nhân xơ tử cung. Hạn chế tiêu thụ đậu và các sản phẩm từ đậu như đậu đen, đậu xanh, đậu nành, đậu phụ và sữa đậu nành. 3.5 Caffein Caffein có thể làm tăng căng thẳng và gây mất cân bằng hormone. Hạn chế tiêu thụ đồ uống chứa caffein như cà phê, trà, nước ngọt có caffein và nước giải khát có caffein. 3.6 Thực phẩm chế biến Thực phẩm chế biến, chẳng hạn như thực phẩm nhanh, thực phẩm có chứa chất bảo quản và phẩm màu nhân tạo, có thể gây ra tác động tiêu cực đến cơ thể và gây mất cân bằng hormone. Nên hạn chế tiêu thụ thực phẩm chế biến và tăng cường ăn các loại thực phẩm tươi ngon và tự nhiên. Nhân xơ tử cung nên kiêng ăn gì cần được tư vấn cụ thể từ bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng
thucuc
1,461
Hội chứng Piriformis (Hội chứng cơ hình lê, cơ tháp) Hội chứng cơ hình lê (cơ tháp) là một rối loạn thần kinh cơ hiếm gặp khi cơ hình lê chèn ép dây thần kinh tọa. Tuy nhiên đa số các trường hợp đau thần kinh tọa thường gặp không phải là do hội chứng cơ hình lê gây ra. 1. Định nghĩa hội chứng cơ hình lê cơ tháp Cơ hình lê hay cơ tháp (Piriformis) là một cơ nhỏ nằm sâu trong mông (nằm dưới cơ mông lớn). Chức năng của cơ này là để hỗ trợ cho việc nâng chân, xoay hông và xoay chân, bàn chân ra ngoài., cơ hình lê chạy theo đường chéo vắt ngang qua dây thần kinh tọa.Hội chứng Piriformis là một tình trạng mà cơ Piriformis bị co thắt, phì đại hay viêm gây đau ở vùng mông. Cơ Piriformis cũng có thể kích thích dây thần kinh hông gần đó và gây đau, tê, và nhức dọc theo mặt sau của chân (tương tự như đau dây thần kinh hông to). 2. Nguyên nhân hội chứng cơ hình lê cơ tháp Nguyên nhân chính xác của hội chứng Piriformis cho tới nay vẫn chưa được biết.Nguyên nhân nghi ngờ bao gồm:Co thắt cơ Piriformis do chấn thương.Sưng cơ Piriformis do chấn thương .Co thắt cơ Piriformis, hoặc do kích thích trong cơ Piriformis hoặc bị kích thích từ một cấu trúc lân cận như các khớp cùng chậu hoặc khớp háng. Chảy máu trong cơ Piriformis, u cơ.Bất kỳ một hoặc các yếu tố trên có thể ảnh hưởng đến cơ Piriformis (gây đau mông) và có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh hông liền kề (đau gây ra, ngứa ran hoặc tê liệt ở mặt sau của đùi, cẳng chân). Hội chứng cơ hình lê (cơ tháp) 3. Các triệu chứng của hội chứng Piriformis Phổ biến nhất, bệnh nhân mô tả đau cấp tính ở mông và đau thần kinh tọa đau lan xuống mặt sau của bắp chân đùi, chân.Các dấu hiệu điển hình của hội chứng Piriformis bao gồm:Đau xuống mặt sau của đùi, bắp vế, và chân (đau kiểu thần kinh toạ)Đau âm ỉ ở phần mông. Giảm tầm vận động của khớp hôngĐau khi đi bộ lên cầu thang.Cơn đau gia tăng sau khi ngồi lâu. Các triệu chứng này có thể trở nên tồi tệ hơn sau khi đi bộ, khi ngồi mở rộng háng (ngồi xếp bằng) hoặc chạy, và có thể cảm thấy giảm đi hơn sau khi nằm xuống 4. Chẩn đoán hội chứng Piriformis Không có xét nghiệm chẩn đoán đặc hiệu cho hội chứng Piriformis gây kích thích của dây thần kinh hông.Chẩn đoán hội chứng Piriformis được dựa trên việc xem xét tiền sử bệnh và khám lâm sàng bao gồm việc khám tầm vận động khớp hông và các dấu hiệu đau rễ thần kinh chân để xem nguyên nhân gây đau lưng hoặc đau chi dưới (đau thần kinh tọa)Trong trường hợp hội chứng Piriformis điển hình, vận động của khớp háng sẽ tạo ra đau.Các khảo sát khác như chụp phim cột sống thường quy, MRI cột sống thắt lưng,... cũng sẽ nhận ra hoặc loại trừ các nguyên nhân khác như thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống hay viêm dây thần kinh hông to 5. Điều trị hội chứng Piriformis 5.1 Một số bài tập kéo dãn cơ piriformis, cơ tam đầu đùi và các cơ duỗi hông. Các bài tập có thể giúp giảm các triệu chứng đau đớn dọc theo dây thần kinh hông và trả lại bệnh nhân tầm vận động khớp hông: Bài tập Ther là một trong số các bài tập kéo dãn cơ Piriformis, các cơ duỗi hông để giúp giảm các triệu chứng đau đớn dọc theo dây thần kinh hông:Bệnh nhân nằm ngửa thư giãn với cả hai bàn chân đặt trên sàn nhà, và cả hai đầu gối gập. Kéo đầu gối phải lên đến ngực, lấy tay trái kéo nó về phía vai trái và giữ căng. Làm tương tự cho bên Trái.Bệnh nhân nằm ngửa thư giãn với cả hai bàn chân đặt trên sàn nhà, và cả hai đầu gối gập. Giữ mắt cá chân của chân phải trên đầu gối của đùi Trái, kéo đầu gối Phải gần ngực và giữ căng. Lặp lại cho bên Trái.Mỗi bài tập kéo dãn cơ Piriformis nên được thực hiện bắt đầu với 5 giây và dần dần tăng dần đến 30 giây. Lặp lại ba lần mỗi ngày. Bài tập kéo dãn cơ Piriformis cần được thực hiện theo chỉ dẫn Kéo dãn cơ tam đầu đùi:Kéo dãn cơ tam đầu đùi là cơ lớn dọc theo mặt sau của mỗi đùi là cần thiết để giảm bớt đau hông. Có một số cách để kéo dãn gân kheo: Đặt hai ghế đối diện nhau, ngồi trên một chiếc ghế và đặt gót chân của một chân trên chiếc ghế đối diện, cúi về phía trước, gập ở hông cho đến khi cảm nhận căng nhẹ nhàng dọc theo mặt sau của đùi là phù hợp và giữ căng như vậy.Nằm ngửa cả hai chân duỗi thẳng. Đưa chân lên cao và duỗi thẳng bằng cách giữ vào một hai điểm ở mặt sau chân cho đến khi cảm thấy căng nhẹ nhàng dọc theo mặt sau của đùi. Cố gắng giữ từng bên trong 30 giây và lặp lại ba lần mỗi ngày.5.2 Vật lý trị liệu cho Hội chứng Piriformis. Dùng các dòng điện giảm đau, thư giãn cơ.Việc áp dụng điện trị liệu vùng mông với một kích thích thần kinh điện xuyên qua da (TENS) hoặc các dòng điện xung giảm đau, siêu âm cơ, lazer công suất thấp có thể hỗ trợ để giảm đau và giảm co thắt cơ trong hội chứng Piriformis. Massage sâu bằng tay bởi một kỹ thuật viên vật lý trị liệu có thể cải thiện lưu lượng máu đến khu vực này và giảm co thắt cơ.Nhiệt lạnh hay đá trị liệu cho Hội chứng Piriformis. Khi đau, nằm sấp thoải mái và đặt một túi nước đá trên vùng đau cho khoảng 20 phút. Lặp lại khi cần thiết mỗi 2 đến 4 giờ.Kết hợp massage nhẹ nhàng với đá có thể hữu ích. Nằm sấp và ktv xoa đá nhẹ lên vùng đau nếu có thể xoa đá trực tiếp trên khu vực này (thay vì một túi chườm lạnh), thời gian 8 đến 10 phút.Một số trường hợp có thể làm luân phiên lạnh với nóng. Nếu sử dụng một miếng đệm nóng, nằm sấp và đặt miếng đệm nóng trên diện tích đau đớn cho đến 20 phút. Cố định vững tránh ngủ quên gây bỏng da.5.3 Tiêm vào cơ PiriformisĐối với đau nghiêm trọng do hội chứng Piriformis, tiêm trực tiếp vào cơ có thể là một giải pháp của điều trị.Tiêm tê có kèm corticosteroid cục bộ có thể được tiêm trực tiếp vào cơ Piriformis để giúp giảm sự co thắt và đau.Tiêm Botox: Đối với trường hợp cơ Piriformis co thắt kéo dài có khả năng kháng với điều trị bằng thuốc gây mê. tiêm corticosteroid, tiêm botulinum toxin (Dysport) hoặc Botox có thể hữu ích.Mục đích của việc tiêm là để giúp cơ Piriformis giảm căng cứng và góp phần giảm áp lực trên các dây thần kinh hông.5.4 Phẫu thuật:Trong trường hợp dai dẳng, các cơ Piriformis có thể được cắt để giảm các triệu chứng, nhưng điều này hiếm khi được thực hiện....
vinmec
1,263
Công dụng thuốc Agilizid Thuốc Agilizid là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm, với thành phần chính là Gliclazid, được dùng trong điều trị đái tháo đường. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về tác dụng của thuốc Agilizid trong bài viết sau. 1. Thuốc Agilizid là thuốc gì? Thuốc Agilizid có thành phần chính là Gliclazid. Gliclazid là thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm Sulfonylurê. Thuốc có cơ chế dược lý dựa trên sự kích thích tế bào beta tuyến tụy giải phóng insulin. Vì vậy Gliclazid chỉ có hiệu quả ở người bệnh khi tụy còn khả năng sản xuất insulin. 2. Chỉ định của thuốc Agilizid Thuốc Agilizid được chỉ định trong các trường hợp sau:Người mắc đái tháo đường type 2 không phụ thuộc insulin, mà chế độ ăn kiêng đơn thuần không kiểm soát được đường máu. 3. Cách dùng của thuốc Agilizid Thuốc Agilizid được dùng đường uống.Liều thường dùng: 1 viên/ngày, liều tối đa 4 viên/ngày.Liều khởi đầu: 1/2 - 1 viên/ngày.Trong quá trình điều trị, có thể thay đổi liều hoặc dừng thuốc, tùy theo lượng đường huyết của người bệnh. Mỗi đợt điều chỉnh liều cần cách nhau ít nhất 14 ngày. 4. Chống chỉ định của thuốc Agilizid Thuốc Agilizid chống chỉ định trên các đối tượng sau:Đái tháo đường type 1 phụ thuộc Insulin.Bệnh nhân bị hôn mê hay tiền hôn mê do tiểu đường.Bệnh nhân suy gan, thận nặng.Tiền sử dị ứng với Sulfonamid và các thuốc Sulfonylurê khác.Phối hợp với Miconazol viên.Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn hoặc chấn thương nặng, phẫu thuật lớn.Phụ nữ mang thai, cho con bú. 5. Tác dụng phụ của thuốc Agilizid Khi sử dụng thuốc Agilizid, bạn có thể gặp các tác dụng phụ như:Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn; phát ban, đau đầu.Ít gặp: Giảm tiểu cầu/ bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, phản ứng da, niêm mạc.Hiếm gặp: Trạng thái lơ mơ, tăng tần số tim, vã mồ hôi, da tái xanh, nôn, đói cồn cào. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Agilizid Trong khi dùng Agilizid, bệnh nhân vẫn phải thực hiện chế độ ăn kiêng. Điều này sẽ giúp thuốc phát huy đầy đủ tác dụng điều trị.Khi dùng phối hợp với các thuốc khác có tác dụng tăng hoặc giảm glucose huyết, cần điều chỉnh liều Agilizid cho thích hợp. Bệnh nhân bị suy thận, suy gan nên giảm liều.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng các dấu hiệu hạ đường huyết của thuốc khi lái xe hay vận hành máy móc. 7. Tương tác thuốc Một số thuốc có thể làm tăng tác dụng hạ đường máu của Agilizid như Sulfamid kháng khuẩn, thuốc chống viêm không steroid (đặc biệt là Aspirin), Coumarin, IMAO, thuốc chống đông máu, thuốc chẹn beta, Diazepam, Perhexlilin maleat, Tetracyclin, Cloramphenicol, Miconazol viên, Clofibrat, rượu.Một số thuốc khi dùng chung có thể làm giảm tác dụng hạ đường huyết của Agilizid bao gồm Corticosteroid, Barbituric, thuốc lợi tiểu thải muối và thuốc tránh thai đường uống.Những thông tin cơ bản về thuốc Agilizid trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
559
Khi bị SÁI CHÂN cần phải làm ngay điều này TRÁNH hậu quả đáng tiếc Sái chân, trật khớp thường xảy ra khi vận động, đi giày cao gót, di chuyển trên địa hình không bằng phẳng,…Đây là tình trạng mất liên quan giải phẫu bình thường giữa mặt các khớp. Vậy dấu hiệu sái chân là gì? Mẹo chữa sái chân ra sao?,… Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây! Nguyên nhân sái chân Sái chân thường xảy ra khi cử động mạnh, đột ngột hoặc làm một động tác lặp đi lặp lại thường xuyên với cường độ cao Sái chân thường xảy ra khi cử động mạnh, đột ngột hoặc làm một động tác lặp đi lặp lại thường xuyên với cường độ cao như: Chơi thể thao, tai nạn, bị trượt ngã, phụ nữ thường xuyên đi giày cao gót cũng có thể dẫn đến trật khớp cổ chân… từ đó dẫn đến tổn thương mô mềm, bao khớp, phổ biến là các dây chằng. Cụ thể nguyên nhân của sái chân, trật khớp cổ chân bao gồm: – Chấn thương thể thao, nhất là trong các môn thể thao va chạm và dễ gây ngã như bóng đá, bóng chuyền, thể dục dụng cụ. – Chấn thương không do thể thao. Va đập mạnh vào khớp trong tai nạn giao thông cũng hay gây trật khớp. – Do bị ngã làm lệch khớp chân và gây ra hiện tượng trật khớp cổ chân. Đi giày cao gót thường xuyên cũng có thể dẫn đến sái chân Các dấu hiệu nhận biết sái chân Khi bị sái chân, trật khớp người bệnh thường có những dấu hiệu dưới đây: – Đau quanh vị trí chấn thương do tổn thương rách bao khớp. – Giảm hoặc mất hoàn toàn cơ năng vận động của khớp. – Xuất hiện dấu hiệu gồ bất thường do chỏm xương trật ra khỏi hõm khớp. – Sưng tấy vùng bị tổn thương – Cử động đàn hồi hay còn gọi là dấu hiệu lò xo, chỉ có trong sai khớp do đầu xương trật ra chỗ khác và bị bó chặt trong khối cơ gân và dây chằng. Mặc dù cố ý kéo hay đẩy để đưa khớp về vị trí bình thường nhưng khớp vẫn bật trở lại tư thế sai. Mẹo chữa sái chân hiệu quả nhất Khi bị sái chân bạn cần:
thucuc
407
Xét nghiệm NIPT bao lâu có kết quả và có cần chọc ối không Xét nghiệm sàng lọc trước sinh là khâu rất quan trọng để kiểm tra sức khỏe thai nhi, đặc biệt những dị tật bẩm sinh mắc phải để có biện pháp xử lý sớm. Trong đó, xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc thai được quan tâm hàng đầu hiện nay. Nhiều bậc phụ huynh còn thắc mắc, xét nghiệm NIPT bao lâu có kết quả? Có thể thực hiện NIPT thay cho chọc ối không? 1. Xét nghiệm NIPT bao lâu có kết quả? Thời gian chờ đợi kết quả xét nghiệm, sàng lọc trước sinh xem thai nhi có phát triển khỏe mạnh, có mắc các dị tật bẩm sinh không luôn khiến các bậc cha mẹ lo lắng. Hơn nữa, thời gian có kết quả xét nghiệm đôi khi còn liên quan đến vấn đề can thiệp, xử lý nếu thai nhi bị dị tật. Biết kết quả càng sớm, can thiệp điều trị càng hiệu quả, giảm thiểu biến chứng. Thông thường, kết quả xét nghiệm NIPT sẽ có sau khoảng 5 - 7 ngày làm việc. Nhiều người thắc mắc, tại sao cần khoảng thời gian phân tích lâu như vậy? Điều này liên quan đến trình tự phân tích xét nghiệm NIPT cần thời gian và tuân thủ theo tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo tính chính xác của kết quả. Xét nghiệm NIPT dựa trên phân tích ADN tự do thai nhi có trong máu thai phụ. Lượng ADN tự do này tồn tại trong máu mẹ khoảng 10 - 20% tùy thời điểm, bắt đầu xuất hiện ngay khi mẹ mang thai cho đến khi hết thai kỳ. Nhưng để phân tích ADN thai ổn định cho kết quả tốt nhất thì nên thực hiện sớm nhất là từ tuần thai thứ 9. Như vậy, xét nghiệm NIPT có thể sàng lọc dị tật thai rất sớm, khi các phương pháp sàng lọc thông thường là 12 tuần. Điều này rất có lợi cho mẹ bầu cũng như em bé. Để thực hiện xét nghiệm, thai phụ sẽ được lấy mẫu máu từ tĩnh mạch, khoảng 7 - 10 ml. Sau đó, mẫu máu sẽ được bảo quản phù hợp cho tới khi Trung tâm xét nghiệm thực hiện phân tích. Quá trình phân tích mẫu máu NIPT khá phức tạp. Đầu tiên, mẫu máu cần được đưa vào máy phân tích để tách huyết thanh, sau đó tách riêng ADN thai nhi có trong máu mẹ. Từ ADN thai nhi này, áp dụng công nghệ giải trình tự gen hiện đại để phân tích gen có bị bất thường, đột biến hay không. Như vậy, cả quá trình phân tích NIPT khá tốn thời gian, tuy nhiên không quá lâu như nhiều phương pháp sàng lọc, chẩn đoán trước sinh khác. Do đó, cha mẹ không nên quá lo lắng mà hãy chờ đợi kết quả và nhận tư vấn phù hợp nhé. 2. Xét nghiệm NIPT có thay thế chọc ối không? Như các bạn đã biết, xét nghiệm NIPT có độ chính xác rất cao, lên tới 99,9%, vì thế nhiều người cho rằng, chỉ riêng phương pháp này đã đủ sàng lọc trước sinh an toàn, hiệu quả. Tuy nhiên, cần hiểu rằng, xét nghiệm NIPT chỉ là phương pháp sàng lọc trước sinh, không phải phương pháp chẩn đoán. Vì thế, chỉ có phân tích ADN qua chọc dò dịch ối hoặc sinh thiết nhau thai mới đảm bảo chính xác hoàn toàn, có giá trị chẩn đoán dị tật bẩm sinh ở thai. Vì thế, trong những trường hợp cần chẩn đoán chính xác thì không thể sử dụng xét nghiệm NIPT thay thế cho phương pháp chọc ối hay sinh thiết gai nhau được. Tuy nhiên, xét nghiệm NIPT vẫn có thể là lựa chọn nhằm xem xét có cần thiết phải thực hiện những biện pháp xâm lấn để chẩn đoán hay không. Khi thực hiện các phương pháp sàng lọc trước sinh như Double Test, Triple Test hay siêu âm thì kết quả có độ dương tính giả cao, nên nếu thai nhi được kết luận có nguy cơ dị tật bẩm sinh thì cần xác định lại. Và phương pháp cần thực hiện là chọc ối hoặc sinh thiết nhau thai, đều là kỹ thuật xâm lấn rất nguy hiểm cho thai nhi. Nhưng mẹ hoàn toàn có thể chọn thực hiện xét nghiệm NIPT để khẳng định lại kết quả các phương pháp sàng lọc này, trước khi bắt buộc phải chọc dịch ối, sinh thiết. Độ dương tính giả của xét nghiệm NIPT rất thấp, hơn nữa độ nhạy cao, vì thế kết quả có độ tin cậy hơn nhiều. 3. Những ai nên thực hiện xét nghiệm NIPT? Xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc trước sinh an toàn, hiệu quả mà bất cứ phụ nữ mang thai nào cũng có thể thực hiện. NIPT đã được áp dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Tuy nhiên với người Việt Nam, xét nghiệm NIPT còn khá xa lạ, hơn nữa chi phí cao, vì thế mà chưa được nhiều người lựa chọn. Do chi phí cao nên xét nghiệm NIPT được khuyến nghị nên sử dụng với các trường hợp phụ nữ mang thai mà thai nhi có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh, đặc biệt là các rối loạn di truyền, đột biến gen. Cụ thể gồm: Mang thai khi lớn tuổi Phụ nữ mang thai khi trên 35 tuổi hoặc trên 32 tuổi nếu mang đa thai có nguy cơ dị tật thai cao hơn so với phụ nữ mang thai ở độ tuổi sinh đẻ. Có tiền sử gia đình bị dị tật bẩm sinh, đột biến gen Thành viên trong gia đình của cả vợ hoặc chồng như: anh em trai, anh em gái, bố mẹ,… bị dị tật bẩm sinh hoặc hội chứng rối loạn gen khiến thai nhi có nguy cơ dị tật cao hơn. Từng mang thai bị sảy thai, thai lưu nhiều lần TÌnh trạng sảy thai, thai lưu, thai chết non nhiều lần có thể do những vấn đề di truyền hoặc hệ thống sinh sản của người mẹ. Vì thế, cần kiểm tra tìm ra nguyên nhân trước khi tiếp tục mang thai và sinh con. Sử dụng thuốc không nên dùng khi mang thai Có những loại thuốc điều trị bệnh thông thường và bệnh mạn tính có thể ảnh hưởng đến thai nhi, vì thế được khuyến cáo không dùng cho phụ nữ mang thai. Nếu không may dùng đến những thuốc này, mẹ nên kiểm tra sàng lọc xem con có bị ảnh hưởng không. Bị nhiễm virus, vi khuẩn khi mang thai Nếu trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là 3 tháng đầu tiên mẹ bị nhiễm virus, vi khuẩn các bệnh như: Rubella, cảm cúm, thủy đậu,… Vì thế, nếu không may mắc bệnh, hãy điều trị ngay lập tức để hạn chế ảnh hưởng đến thai nhi. Ngoài ra, trường hợp thai làm thụ tinh ống nghiệm IVF cũng nên làm xét nghiệm này.
medlatec
1,184
Triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng trào ngược các chất dịch trong dạ dày tá tràng lên thực quản, thanh quản hoặc phổi. Thông thường, chỗ nối giữa thực quản và dạ dày luôn đóng kín, chỉ mở khi ăn uống theo sự điều hòa tự động của hệ thần kinh thực vật. Nếu chỗ nối không đóng mở nhịp nhàng, dịch vị và các chất trong bao tử (HCl, pepsin, men tụy, muối mật…) sẽ trào lên tấn công thực quản. Bệnh không chỉ xảy ra với người lớn mà còn có thể gặp ở trẻ nhỏ với các triệu chứng tương tự. Tuy nhiên độ tuổi của trẻ có liên quan mật thiết tới các triệu chứng gặp phải. Sau đây là những triệu chứng cảnh báo trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ mà cha mẹ cần lưu ý. 1. Ợ nóng, ợ hơi Với trẻ nhỏ (từ 3 – 9 tuổi) thì biết triệu chứng phổ biến nhất của trào ngược dạ dày thực quản là đau và khó chịu ở vùng bụng trên.  Người lớn có thể nhanh chóng xác định được cảm giác nóng rát, cồn cào từ vùng bụng trên rốn lan đến giữa ngực và cổ họng là ợ hơi, ợ chua. Tuy nhiên ở trẻ nhỏ triệu chứng này có thể gây tác động tới hành vi của trẻ hoặc được mô tả theo cách khác. Theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí JAMA Pediatrics (02/2000) thì trẻ nhỏ (từ 3 – 9 tuổi) cho biết triệu chứng phổ biến nhất là đau và khó chịu ở vùng bụng trên. Ngược lại, trẻ em từ 10 đến 17 tuổi cho biết có cảm giác chua trong miệng là triệu chứng phổ biến nhất. Các triệu chứng ít phổ biến hơn là nôn mửa thường xuyên, khó tăng cân và khó nuốt. 2. Viêm xoang và viêm thanh quản Tươn tự như ở người lớn, trẻ cũng có thể bị trào ngược lên các vùng ngoài thực quản ở đầu và cổ. Thanh quản là một phần của cổ họng có chứa dây thanh quản, do đó axit trào ngược có thể gây ra viêm, khàn giọng cũng như ho và đau họng. Viêm xoang có thể gây ra các triệu chứng đau ở vùng mặt, đau đầu và cảm giác nghẹt mũi. Theo một nghiên cứu đăng trên số ra tháng 3 năm 2001 của tạp chí Gastroenterology”, trẻ em bị trào ngược dạ dày thực quản bị viêm khoang xoang và thanh quản nhiều hơn những người bạn khỏe mạnh của chúng. 3. Viêm phổi và hen suyễn Khi trẻ có các dấu hiệu và triệu chứng nghi ngờ trào ngược dạ dày thực quản, bố mẹ nên đưa trẻ tới bệnh viện để được thăm khám và tư vấn điều trị cụ thể. Các đợt viêm phổi tái phát cũng có thể là một dấu hiệu của bệnh trào ngược axit dạ dày ở trẻ em. Axit từ dạ dày trào ngược trở lại thực quản và cổ họng có thể đọng lại ở phổi, gây kích ứng mô và nhiễm trùng. Sự trào ngược acid ảnh hưởng đến đường thở có thể kích thích viêm, dẫn tới hen có thể khó kiểm soát. Nếu trẻ vừa bị suyễn vừa mắc trào ngược dạ dày thực quản, thì các triệu chứng của trào ngược có thể làm cho các triệu chứng hen suyễn trở nên tồi tệ hơn, đặc biệt vào ban đêm. 4. Hướng dẫn thêm Có rất nhiều cách mà bệnh trào ngược axit dạ dày biểu hiện ở trẻ và trẻ em có thể có các triệu chứng khác với người lớn. Nếu con bạn bị ợ nóng hoặc vị chua trong miệng, khó có thể tăng cân, khó kiểm soát hen xuyễn, hoặc nôn mửa, đau cổ họng hoặc viêm phổi, đưa bé đến gặp bác sĩ. Bác sĩ có thể tư vấn cho bạn về sự cần thiết của các xét nghiệm để chẩn đoán tình trạng và giải thích các phương pháp điều trị tiềm năng để giảm bớt các triệu chứng mà con bạn đang trải qua.
thucuc
710
Bác sĩ hướng dẫn cách sơ cứu chảy máu cam ở trẻ nhỏ Chảy máu cam không phải là hiện tượng hiếm gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ lứa tuổi từ 3 - 8. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, có thể là chấn thương, dị vật đường mũi hoặc bệnh lý mũi xoang, huyết học. Nếu thực hiện đúng cách sơ cứu chảy máu cam ở trẻ nhỏ, cha mẹ có thể kiểm soát tình trạng tốt hơn, đồng thời phòng ngừa biến chứng nguy hiểm. 1. Nguyên nhân khiến trẻ bị chảy máu cam Chảy máu mũi, hay còn gọi là chảy máu cam là tình trạng vỡ một hoặc một vài mạch máu nhỏ ở niêm mạc mũi. Trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ từ 3 - 8 tuổi rất thường xuyên bị chảy máu cam do trẻ thường xuyên đùa nghịch dẫn đến va chạm hoặc các mạch máu mũi quá nhạy cảm, bị nứt vỡ do thời tiết lạnh hoặc hanh khô. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác có thể dẫn đến chảy máu cam ở trẻ, cần xác định để phòng ngừa tái phát như: Mạch máu nhạy cảm quá và bị vỡ ra khi điều kiện ngoại cảnh phù hợp. Trẻ bị dị ứng hoặc bị nhiễm trùng ở họng mũi và xoang. Bị chấn thương, hoặc trẻ có thói quen ngoáy mũi. Trẻ xì mũi quá mạnh. Bị dị vật mắc trong mũi. Trẻ bị táo bón và rặn mạnh khi đi. Trẻ có vách ngăn mũi bị vẹo. Trẻ phải thở oxy qua ống thông mũi. Do sử dụng một số loại thuốc. Trẻ bị gãy xương mũi hay vỡ nền sọ. Bị rối loạn đông máu. Do các khối u (lành tính và ác tính) nhưng khả năng này ít xảy ra. 2. Bác sĩ hướng dẫn cách sơ cứu chảy máu cam ở trẻ nhỏ đúng Dưới đây là các bước cần thực hiện khi phát hiện trẻ nhỏ bị chảy máu cam, cần thực hiện sơ cứu một cách nhanh chóng nhưng cẩn thận, không hấp tấp. Muốn sơ cứu hiệu quả, điều quan trọng là cha mẹ, người chăm sóc cần giữ bình tĩnh và tỉnh táo, hầu hết trường hợp chảy máu cam ở trẻ nhỏ không nghiêm trọng. Khi xử lý đúng cách, trẻ không bị mất nhiều máu và sẽ phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Chỉnh tư thế cho trẻ Tư thế đúng cho trẻ khi bị chảy máu cam là ngồi hoặc đứng, phần đầu và cổ hơi ngả nhẹ về phía trước để máu không chảy ngược vào mà tiếp tục chảy ra ngoài qua đường mũi. Cầm máu bằng bóp ép mũi Vị trí nên bóp ép để cầm chảy máu cam là phần nửa dưới của mũi, đây là phần mềm mà cha mẹ nên dùng lực vừa phải để đảm bảo cầm máu nhưng không gây đau cho trẻ. Nên giữ chặt việc cầm bóp mũi này trong khoảng 10 phút, thời gian này đủ để tổn thương được phục hồi nhanh chóng và máu không tiếp tục chảy. Nếu trẻ có thể tự làm, cha mẹ hãy hướng dẫn trẻ làm động tác này để kiểm soát lực tốt hơn. Xem xét tình trạng chảy máu Thông thường sau khi bóp mũi khoảng 10 phút, máu sẽ tự đông lại và ngừng chảy. Tuy nhiên nếu bóp mũi không đúng kỹ thuật hoặc trẻ gặp vấn đề về máu khó đông, tình trạng chảy máu vẫn tiếp tục diễn ra. Bạn kiểm tra bằng cách thả tay ra, nghiêng đầu ra phía trước đồng thời quan sát máu chảy từ mũi trẻ. Cho trẻ nghỉ ngơi Nếu tình trạng chảy máu đã được kiểm soát tốt hơn, có thể cho trẻ nằm nghỉ một lúc. Nếu máu còn chảy, đặt trẻ nằm nghiêng sẽ tránh máu chảy ngược vào cổ họng, hướng dẫn trẻ nhổ ra, không nuốt máu vào vì có thể gây khó chịu, nôn mửa. Trẻ bị mất máu, cơ thể nhợt nhạt, đổ mồ hôi bất thường. Máu không chỉ chảy ra từ mũi mà còn từ miệng, đi kèm với ho và nôn ra máu nhưng là máu màu nâu như bã cà phê. Chảy máu cam đi kèm với bệnh nghẹt mũi kinh niên, tình trạng này có thể cho thấy mạch máu mũi ở trẻ khá nhạy cảm, cần chăm sóc và điều trị đặc biệt. Với những bước đơn giản trên, cha mẹ có thể sơ cứu chảy máu cam cho trẻ nhanh chóng, hiệu quả mà không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. 3. Tránh những sai lầm khi sơ cứu chảy máu cam ở trẻ nhỏ Mặc dù tình trạng chảy máu cam ở trẻ nhỏ không phải là hiếm gặp song do quá lo lắng và không có kinh nghiệm mà không ít bậc phụ huynh, người chăm sóc xử lý sai. Xử lý sai cách có thể khiến chảy máu cam trở nên nghiêm trọng hơn, chậm hoặc không thể cầm máu dẫn đến những vấn đề sức khỏe khác. Dưới đây là những sai lầm thường gặp khi xử lý chảy máu cam ở trẻ nhỏ, cùng tìm hiểu và phòng tránh: Để trẻ ngửa đầu ra sau hoặc nằm xuống Do máu cam chảy từ mũi ra ngoài nên nhiều người cho rằng, khi ngửa đầu ra phía sau hoặc nằm xuống thì máu cam sẽ bớt chảy ra. Thực tế, máu cam vẫn tiếp tục chảy nhưng do tư thế này nên không thể chảy ra ngoài qua đường mũi mà chảy ngược lại xuống cổ họng. Trẻ có thể bị ho sặc, nuốt nghẹn,… khi máu chảy ngược như vậy. Tâm lý hoảng loạn Do không có kinh nghiệm xử lý tình huống y tế nào hoặc quá lo lắng cho trẻ nên tâm lý hoảng loạn thường xuất hiện ở các ông bố bà mẹ khi thấy con mình bị chảy máu cam. Thực tế lúc này, bạn cần bình tĩnh để xử lý đúng từng bước, giúp cầm máu và chăm sóc trẻ đúng hơn. Nếu cần hỗ trợ, hãy nhờ sự giúp đỡ của nhân viên y tế hoặc người có kinh nghiệm, kiến thức sơ cứu trẻ bị chảy máu cam. Dùng bông, gạc, giấy cầm máu Thực tế chảy máu cam là do tình trạng vỡ mạch máu nhỏ trong niêm mạc mũi, đây là hệ thống mạch máu rất nhạy cảm, dễ bị tổn thương do tác động lực bên ngoài. Vì thế, việc nhét bông gạc vào mũi khi đang chảy máu cam có thể giúp cầm máu tạm thời nhưng cũng có thể khiến mạch máu vỡ nghiêm trọng hơn. Hơn nữa, nếu các vật này không đảm bảo vệ sinh, vô trùng, vi khuẩn có thể xâm nhập vào tổn thương mạch máu gây nhiễm trùng.
medlatec
1,121
Lịch tiêm vắc xin viêm gan B cho người lớn 1. Về mức độ nguy hiểm của viêm gan B đối với sức khỏe Tổ chức Y tế thế giới đã thống kê và cho biết trên khắp thế giới, có hơn 350 triệu người đang mắc phải tình trạng nhiễm vi rút viêm gan B mạn tính và hàng năm có khoảng 1 triệu người tử vong do biến chứng từ bệnh viêm gan B. Riêng Mỹ, số liệu ước tính cho thấy có khoảng 1,25 triệu người mắc bệnh viêm gan B mạn tính do vi rút viêm gan B, và hàng năm có khoảng 4.000 đến 5.000 trẻ dưới 6 tuổi mắc phải vi rút viêm gan B. Vắc xin phòng bệnh viêm gan B được dùng cho nhiều đối tượng và ở các độ tuổi khác nhau. Không phân biệt độ tuổi, bất kỳ ai cũng có thể mắc phải viêm gan B. Tuy nhiên, nguy cơ gây viêm gan mạn tính hoặc ung thư gan trong tương lai sẽ càng cao đối với những người nhiễm vi rút viêm gan B ở độ tuổi trẻ hơn. Đặc biệt, gần 80-90% trẻ sơ sinh bị nhiễm vi rút viêm gan B trong năm đầu đời, và 30-50% trong số họ sẽ phát triển thành viêm gan mạn tính trước khi đạt đến 6 tuổi. Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp điều trị cụ thể nào cho bệnh viêm gan B. Việc tiêm phòng vắc xin viêm gan B cho những người chưa mắc vi rút viêm gan B được xem là cách hiệu quả để đảm bảo sự bền vững trong việc ngăn ngừa bệnh. Vắc xin viêm gan B được coi là biện pháp phòng ngừa hiệu quả tối ưu hiện nay. Theo đánh giá từ Chương trình tiêm chủng của Mỹ, khoảng 80% trẻ sơ sinh mắc phải vi rút viêm gan B thông qua việc lây từ mẹ khi sinh, và 30-50% trẻ nhiễm vi rút viêm gan B trước 5 tuổi sẽ phát triển thành nhiễm viêm gan mạn tính khi trưởng thành. Trong khi ở người lớn, chỉ có khoảng 6-10% người nhiễm vi rút viêm gan B mới có nguy cơ phát triển thành viêm gan mạn tính. Vì vậy, việc tiêm phòng vắc xin viêm gan B được khuyến nghị áp dụng ngay sau khi sinh. 2. Người lớn có cần xét nghiệm trước khi tiêm phòng viêm gan B Trước khi quyết định tiêm vắc-xin phòng bệnh viêm gan B, người lớn cần thực hiện xét nghiệm để đánh giá tình trạng của họ liên quan đến viêm gan B. Hai xét nghiệm quan trọng là HBsAg và anti-HBs (HBsAb), để xác định liệu họ đã nhiễm virus viêm gan B hay đã có kháng thể chống lại virus viêm gan B hay chưa. – Nếu kết quả xét nghiệm HBsAg là dương tính, điều này cho biết bạn đã nhiễm virus viêm gan B. Trong trường hợp này, việc tiêm vắc-xin phòng bệnh viêm gan B có thể không có hiệu quả, vì bạn đã nhiễm bệnh. – Khi kết quả xét nghiệm HBsAb là dương tính, điều này đồng nghĩa với việc bạn đã phát triển kháng thể chống lại virus viêm gan B. Dựa vào mức độ nồng độ HBsAb, bác sĩ sẽ đánh giá xem bạn cần tiêm vắc-xin nữa hay không. – Nếu cả hai xét nghiệm HBsAg và HBsAb đều âm tính, điều này cho biết bạn chưa mắc bệnh và cần tiêm vắc-xin để phòng bệnh viêm gan B. Việc xét nghiệm và đánh giá tình trạng của bạn trước khi tiêm vắc-xin là quan trọng để đảm bảo hiệu quả của tiêm phòng và bảo vệ sức khỏe cá nhân. Hãy tư vấn với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể và quyết định phù hợp nhất cho trường hợp của bạn. 3. Lịch tiêm vắc xin viêm gan B và một số lưu ý quan trọng 3.1 Lịch tiêm vắc xin viêm gan B cho người lớn Có thể chọn tiêm theo 1 trong 2 phác đồ dưới đây: Vắc xin viêm gan B giúp ngăn lây nhiễm virus HBV và các biến chứng nguy hiểm, nhất là suy gan và xơ gan. Phác Đồ 0-1-6: – Mũi 1: Đây là mũi tiêm đầu tiên, thường được tiêm vào thời điểm ban đầu. – Mũi 2: Mũi này cách mũi đầu tiên 1 tháng. Đây là bước tiêm tiếp theo để đảm bảo vắc-xin hiệu quả. – Mũi 3: Mũi tiêm thứ ba cách mũi đầu tiên 6 tháng (nếu bạn tuân thủ đúng lịch). Phác Đồ 0-1-2-12: – Mũi 1: Đây là mũi tiêm đầu tiên, thường được tiêm vào thời điểm ban đầu. – Mũi tiêm thứ hai cách mũi đầu tiên 01 tháng – Mũi tiêm thứ ba cách mũi thứ hai 1 tháng sau đó. Mũi tiêm cuối cùng cách mũi 1 là 1 năm. Ngoài ra, với phác đồ tiêm nhanh hơn áp dụng cho những người đến từ vùng dịch, hoặc tiêm phòng viêm gan B trong 1 tháng trước khi khởi hành cần tiêm 4 mũi cơ bản vào các ngày: 0-7-21 và tiêm mũi thứ 4 vào tháng thứ 12 kể từ mũi tiêm đầu tiên. Vắc-xin phòng bệnh viêm gan B có khả năng phòng bệnh lên tới 95%. Tuy nhiên, theo thời gian, lượng kháng thể trong cơ thể sẽ giảm dần. Vì vậy mà các chuyên gia khuyến cáo cần tiêm nhắc lại một liều vắc-xin sau mỗi 5 – 10 năm kể từ lần tiêm trước đó, điều này sẽ đảm bảo rằng bạn duy trì một mức độ bảo vệ đủ cao chống lại bệnh viêm gan B. Trước khi tiêm mũi vắc-xin nhắc lại, nên thực hiện xét nghiệm kiểm tra nồng độ kháng thể (anti-HBs). Nếu mức anti-HBs dưới 10UI/l, bạn sẽ được chỉ định tiêm mũi nhắc lại để đảm bảo sự hiệu quả tối đa của vắc-xin trong việc bảo vệ sức khỏe của bạn. 3.2 Cần lưu ý gì sau khi tiêm vắc xin phòng viêm gan B Sau khi tiêm vắc-xin phòng viêm gan B, các tác dụng phụ thông thường mà bạn có thể gặp bao gồm đau, sưng và đỏ tại vị trí tiêm. Đây là những phản ứng bình thường và không cần quá lo lắng. – Có thể xảy ra đau đầu, chóng mặt và nhức đầu trong cả vùng thần kinh trung ương và ngoại biên. – Một số trường hợp có thể gây buồn nôn, đau bụng, và tiêu chảy. – Có khả năng xuất hiện các triệu chứng da như mề đay, ngứa, và phát ban. Các tác dụng phụ này thường là hiếm gặp và không gây ra vấn đề nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào sau khi tiêm vắc-xin, hãy ngay lập tức tham khảo ý kiến của các chuyên gia y tế để được tư vấn và điều trị một cách thích hợp.
thucuc
1,181
Công dụng thuốc Philunimeton 400mg Philunimeton 400mg là thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý nhất định. Vậy thuốc Philunimeton 400mg có công dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Philunimeton 400mg công dụng là gì? Philunimeton 400mg là một loại thuốc chống viêm không Steroid, được bào chế dưới dạng viên nang mềm với thành phần chính là Ibuprofen 400mg.Ibuprofen là dẫn xuất của acid propionic, nó có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm. Tuy nhiên, tác dụng hạ sốt của Ibuprofen kém nên ít dùng làm thuốc hạ sốt đơn thuần.Tác dụng chống viêm, giảm đau của Ibuprofen mạnh và phát huy tối đa sau 2 ngày điều trị. Cơ chế tác dụng chống viêm của Ibuprofen đó là ức chế tổng hợp các chất trung gian hoá học gây viêm, đặc biệt là prostaglandin thông qua việc ức chế enzym cyclooxygenase(COX) - tham gia tổng hợp prostaglandin.Cơ chế tác dụng giảm đau của Ibuprofen tương tự như các thuốc giảm đau chống viêm không steroid khác, đó là làm giảm sự tổng hợp prostaglandin F2, tính cảm thụ của đầu dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau phản ứng viêm như là Bradykinin, serotonin...Ibuprofen cũng có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, nhưng yếu hơn Aspirin.Thuốc Philunimeton 400mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Liều thấp Philunimeton 400mg được sử dụng để giảm đau trong các trường hợp sau:Đau đầu;IbuprofenĐau răng;Đau của hệ thống cơ quan vận động;Đau bụng kinh.Liều cao (trên 1200mg/ ngày) của thuốc Philunimeton 400mg được sử dụng để:Điều trị triệu chứng trong một thời gian dài của các trường hợp thấp khớp mạn tính bao gồm:Viêm khớp dạng thấp;Viêm cột sống dính khớp;Hội chứng Fiessinger – Leroy – Reiter;Thấp khớp do vảy nến;Một số bệnh lý hư khớp gây đau và tàn phế.Điều trị triệu chứng trong thời gian ngắn các đợt cấp của các bệnh:Bệnh lý quanh khớp như đau vai cấp, viêm gân cơ,...;Đau thắt lưng;Đau rễ thần kinh nặng;Chấn thương.Thuốc Philunimeton 400mg chống chỉ định tuyệt đối trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với ibuprofen và các chất tương tự;Người bị loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển.Người bị suy tế bào gan, suy thận nặng;Trẻ em dưới 15 tuổi;Phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ;Phụ nữ đang cho con bú.Thuốc Philunimeton 400mg chống chỉ định tương đối trong các trường hợp sau:Không được phối hợp với các thuốc NSAIDs khác;Không nên kết hợp với các thuốc kháng đông đường uống như Heparin, và các sulfamid hạ đường huyết, muối lithium, ticlopidine. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Philunimeton 400mg Philunimeton 400mg được sử dụng bằng đường uống, nên uống thuốc trong bữa ăn, không được nhai hay nghiền nát viên thuốc. Liều lượng thuốc Philunimeton 400mg cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Giảm đau và hạ sốt: Sử dụng liều khởi đầu 200 – 400mg, sau đó nếu cần có thể lặp lại liều trên mỗi 4-6 giờ, nhưng không được vượt quá 1200mg/ ngày.Thấp khớp:Điều trị tấn công: Sử dụng liều 2 viên/ lần x 3 lần/ ngày;Điều trị duy trì: Sử dụng liều 3 – 4 viên/ ngày (chia 3-4 lần).Đau bụng kinh: Sử dụng liều 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Philunimeton 400mg Trong quá trình sử dụng Philunimeton 400mg, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Philunimeton 400mg bao gồm:Buồn nôn, nôn;Đau dạ dày;Ăn không tiêu;Rối loạn nhu động ruột.Các tác dụng phụ ít gặp của thuốc Philunimeton 400mg bao gồm:Đau đầu;Chóng mặt;Ban đỏ;Ngứa, sẩn;Phù. 4. Tương tác của thuốc Philunimeton 400mg Sử dụng Philunimeton 400mg cùng với các thuốc NSAIDs khác và Salicylate liều cao sẽ làm tăng khả năng gây loét và xuất huyết đường tiêu hoá;Sử dụng thuốc Philunimeton 400mg cùng với thuốc kháng đông đường uống, Heparin tiêm và Ticlopidine sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết do gây ức chế chức năng tiểu cầu, làm suy yếu niêm mạc dạ dày - tá tràng;Sử dụng Philunimeton 400mg cùng với Lithium làm tăng nồng độ Lithium trong máu;Sử dụng thuốc Philunimeton 400mg cùng với Methotrexate sẽ làm tăng độc tính về huyết học của chất này;Sử dụng thuốc Philunimeton 400mg cùng với các Sulfamid hạ đường huyết sẽ làm tăng hiệu quả hạ đường huyết;Sử dụng thuốc Philunimeton 400mg cùng với Digoxin sẽ làm gia tăng nồng độ Digoxin trong máu;Sử dụng thuốc Philunimeton 400mg cùng với thuốc điều trị cao huyết áp (chẹn beta, ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu) sẽ làm giảm tác dụng các thuốc này do ức chế prostaglandin giãn mạch.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng thuốc Philunimeton 400mg. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Philunimeton 400mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
853
Xét nghiệm sinh hóa máu Mê Linh: Đừng quên lựa chọn ! Xét nghiệm sinh hóa máu rất quan trọng trong công tác chẩn đoán và đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị bệnh. Hướng dẫn đọc kết quả chỉ số sinh hóa máu Xét nghiệm sinh hóa máu sẽ cho biết nồng độ của một số chất trong máu và từ đó giúp bác sĩ có thể kiểm tra chức năng của các cơ quan trong cơ thể. Tuy đơn giản và chi phí không cao nhưng đây lại là loại xét nghiệm rất cần thiết trong quá trình chẩn đoán và điều trị. Tùy thuộc vào mỗi bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm phù hợp. Dưới đây, bác sĩ sẽ hướng dẫn cách đọc các chỉ số: Xét nghiệm Ure máu: Kết quả của xét nghiệm này có thể giúp các bác sĩ đánh giá chức năng thận, chẩn đoán một số bệnh lý về thận. Ở một người khỏe mạnh, chỉ số Ure sẽ từ 2,5 - 7,5 mmol/l. Chỉ số này tăng khi người bệnh mắc suy thận, sỏi thận, viêm cầu thận, sốt cao, bị tiêu chảy,… Khi chức năng gan suy giảm hoặc người bệnh phải truyền nhiều dịch hay chế độ ăn ít protein thì chỉ số Ure sẽ giảm. - Xét nghiệm Creatinin huyết thanh: Đây cũng là một trong những xét nghiệm quan trọng để kiểm tra chức năng hoạt động của thận và chẩn đoán bệnh lý liên quan về thận. Chỉ số Creatinin huyết thanh bình thường ở nữ là 53 - 100 mmol/l và ở nam là 62 - 120 mmol/l. + Các trường hợp tăng Creatinin huyết thanh là những người bệnh mắc bệnh suy thận, mắc bệnh gout hoặc bị suy tim,… + Các trường hợp giảm Creatinin huyết thanh có thể kể đến như bà bầu, người bị teo cơ, người bị suy dinh dưỡng, người đang dùng thuốc chống động kinh,… - Xét nghiệm AST, ALT và GGT: Các chỉ số men gan này sẽ giúp nhận biết tình trạng hoạt động của gan đang như thế nào. Nếu các chỉ số này thấp hơn 50 UI/L nghĩa là sức khỏe gan của bạn đang bình thường. + Nếu các chỉ số này tăng cao thì rất có thể bạn đang gặp phải một số bệnh lý về gan. Bên cạnh đó, những trường hợp đang dùng thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm, giảm đau thì kết quả xét nghiệm cũng có thể tăng hơn 50 UI/L. + Ngược lại, chỉ số AST, ALT và GGT thấp ở những trường hợp suy dinh dưỡng, suy giáp, mẹ bầu, người lọc thận định kỳ,… - Xét nghiệm Bilirubin: Đây là xét nghiệm đánh giá nồng độ của Bilirubin trong máu. Chỉ số Bilirubin bình thường ở những người khỏe mạnh sẽ nhỏ hơn 21 umol/l. Chỉ số tăng cao thường là do một số bệnh liên quan đến gan, mật. - Xét nghiệm Albumin góp phần đánh giá chức năng gan. Chỉ số Albumin ở người khỏe mạnh là 35 - 50 g/l. Chỉ số này giảm khi chức năng gan của bạn bị suy giảm, tổn thương cầu thận, nhiễm khuẩn, suy dinh dưỡng,… - Xét nghiệm Acid Uric thường được chỉ định khi có nghi ngờ một số bệnh lý liên quan đến thận, xương khớp hoặc bệnh Gout. Ở nữ, chỉ số này an toàn khi ở mức 150 đến 360 mmol/l và chỉ số an toàn ở nam là khoảng 180 - 420 mmol/l. - Xét nghiệm đường huyết Glucose và xét nghiệm Hb A1C thường được chỉ định kết hợp để chẩn đoán một số bệnh lý như bệnh đái tháo đường, hạ đường huyết. Chỉ số glucose được coi ở mức an toàn khi 3,9 đến 6,4 mmol/l và chỉ số Hb A1C sẽ là khoảng 4 - 5,6%. - Xét nghiệm mỡ máu, bao gồm: + Cholesterol toàn phần từ 3,9 - 5,2 mmol/L giúp bác sĩ chẩn đoán một số tình trạng như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch và rối loạn lipid máu,… + Triglycerid: Ngưỡng an toàn là 0,46 - 1,88 mmol/l. + LDL- Cholesterol <3,4 mmol/l: Chỉ số này giúp đánh giá tình trạng xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, rối loạn lipid máu,… + HDL- Cholesterol >0,9 mmol/L: Giúp các chuyên gia nhận biết tình trạng rối loạn lipid máu. - Xét nghiệm điện giải đồ để đánh giá chỉ số Na+, K+, Cl-, Ca2+. Cụ thể như sau: + Chỉ số Na+ bình thường sẽ ở mức 135 đến 145 m Eq/l. Tăng khi người bệnh bị mất nước, đang sử dụng corticoid hoặc bị cường aldosteron. Giảm khi người bệnh bị xuất huyết, suy tim, xơ gan, tiêu chảy, buồn nôn,… + Chỉ số K+ bình thường là từ 3,5 - 5 m Eq/l. Tăng khi bị suy thận hay do sử dụng một số loại thuốc,… + Chỉ số Cl- cần đạt từ 98 - 106 mmol/l. Tăng khi bị suy thận, shock phản vệ,… và giảm trong các trường hợp bị mất nước do nôn mửa kéo dài hay tiêu chảy,. . + Chỉ số Ca2+ cần đạt mức 1,1 - 1,35 mmol/l. Chỉ số này tăng khi người bệnh bị nhiễm độc giáp hoặc tiêu thụ quá nhiều vitamin D và giảm ở các trường hợp nhược cận giáp và thiếu vitamin D.
medlatec
888
Công dụng thuốc Parkxime Parkxime có thành phần chính là Fexofenadine, một thuốc kháng histamin thế hệ hai. Thuốc có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ở hệ tiêu hóa, hô hấp và mạch máu. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Parkxime. 1. Parkxime là thuốc gì? Parkxime là sản phẩm của công ty Aurochem Pharma Pvt., được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc Parkxime chứa hoạt chất chính là Fexofenadine, một thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1. Fexofenadine là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin, có tác dụng cạnh tranh với histamin tại các thụ thể H1 ở hệ tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp. Thuốc Parkxime không có độc tính trên tim vì không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực ở tế bào cơ tim. Fexofenadine hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin và không ức chế thụ thể alpha 1 hoặc beta-adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc Parkxime không gây ngủ hoặc ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc Parkxime hấp thu tốt khi dùng đường uống và bắt đầu phát huy tác dụng sau uống 60 phút. Tác dụng kháng histamin có thể kéo dài trên 12 giờ. 2. Công dụng của thuốc Parkxime Thuốc Parkxime được chỉ định trong điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.Thuốc Parkxime chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn với Fexofenadine, Terfenadine hoặc với bất cứ thành phần nào trong công thức. 3. Liều dùng của thuốc Parkxime 3.1 Liều dùng thuốc Parkxime. Người lớn:Điều trị viêm mũi dị ứng: Liều khuyến cáo là 60mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg, uống 1 lần/ngày.Điều trị mày đay mạn tính vô căn: Liều khuyến cáo là 60mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg, uống 1 lần/ngày.Trẻ em:Điều trị viêm mũi dị ứng:Trẻ em > 12 tuổi, dùng liều 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg, uống 1 lần/ngày.Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi nên dùng liều 30 mg x 2 lần/ngày.Mày đay mạn tính vô căn:Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo là 60mg x 2 lần/ngày hoặc 180mg, uống 1 lần/ngày.Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: Khuyến cáo dùng liều 30mg x 2 lần/ngày.Trẻ em từ 6 tháng tới 2 tuổi: Khuyến cáo dùng liều 15mg một lần x 2 lần mỗi ngày.Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi bị suy thận: Liều khuyến cáo là 30mg x 1 lần/ngày.Đối tượng khác:Người lớn bị suy thận và người cao tuổi: Nên bắt đầu với liều 60mg uống 1 lần/ngày và điều chỉnh theo chức năng thận của bệnh nhân. Cụ thể như sau:Độ lọc cầu thận > 50m. L/phút: Không cần điều chỉnh liều lượng khi dùng hai lần mỗi ngày (tức là 60 mg mỗi 12 giờ).Độ lọc cầu thận 10 đến 50 m. L/phút: Sử dụng sau mỗi 12 đến 24 giờ.Độ lọc cầu thận <10 m. L/phút: Sử dụng sau mỗi 24 giờ.Thẩm phân máu ngắt quãng hoặc thẩm phân phúc mạc: Sử dụng thuốc sau mỗi 24 giờ.Điều trị thay thế thận liên tục (CRRT): Khuyến cáo dùng liều 60 mg mỗi 24 giờ.3.2. Cách dùng thuốc Parkxime. Thuốc Parkxime được dùng bằng đường uống. Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. 4. Tác dụng phụ của thuốc Parkxime là gì? Bệnh nhân sử dụng thuốc Parkxime có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Tần suất > 10%:Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu;Tiêu hóa: Nôn.Tần suất 1 đến 10%:Hệ thần kinh trung ương: Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, đau, rối loạn giấc ngủ;Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu;Hệ sinh dục: Đau bụng kinh;Nhiễm trùng: Nguy cơ nhiễm virus, nhiễm trùng đường hô hấp trên, lậu;Thần kinh cơ xương: Đau cơ, đau lưng, đau chân tay;Khác: Viêm tai giữa, ho, sốt, phản ứng quá mẫn (bao gồm phản vệ, phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, ngứa, phát ban da, mày đay), mất ngủ, lo lắng, ác mộng. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Parkxime Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc Parkxime cho người có chức năng thận suy giảm vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng.Cần thận trọng khi dùng thuốc Parkxime cho người cao tuổi vì bệnh nhân thường bị suy giảm sinh lý chức năng thận.Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc Parkxime ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định.Cần ngừng thuốc Parkxime ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.Khi sử dụng kết hợp với Pseudoephedrine, nên xem xét các lưu ý và chống chỉ định liên quan đến Pseudoephedrine. Tránh sử dụng chế phẩm kết hợp cố định chứa 180mg Fexofenadine hydrochloride và 240mg Pseudoephedrine hydrochloride ở bệnh nhân suy thận do nguy cơ tích tụ Pseudoephedrine.Nguy cơ quá liều và độc tính ở trẻ em dưới 2 tuổi khi dùng các chế phẩm không kê đơn có chứa thuốc kháng histamin, thuốc long đờm, giảm ho và thuốc thông mũi để giảm các triệu chứng của nhiễm trùng đường hô hấp trên. Do đó, không khuyến cáo sử dụng các sản phẩm trên ở bệnh nhi < 2 tuổi và khuyến cáo sử dụng thận trọng ở bệnh nhi ≥ 2 tuổi.Quá liều: Thông tin về độc tính do quá liều Fexofenadine còn hạn chế. Triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng. Để xử lý khi quá liều thuốc Parkxime, nên sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá (gây nôn và rửa dạ dày), điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng cho bệnh nhân. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc Parkxime trong máu không đáng kể.Phụ nữ có thai: Hiện tại chưa có đầy đủ dữ liệu về việc dùng thuốc Parkxime trên người mang thai. Do đó chỉ dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai khi lợi ích vượt trội nguy cơ.Phụ nữ cho con bú: Fexofenadine có thể phân bố vào sữa mẹ. Buồn ngủ và khó chịu đã được báo cáo ở trẻ bú mẹ tiếp xúc với thuốc kháng histamin. Nếu trẻ sơ sinh bú sữa mẹ tiếp xúc với thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai qua sữa mẹ, trẻ phải được theo dõi cẩn thận về tình trạng khó chịu, bồn chồn hoặc buồn ngủ. 6. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị và/hoặc gia tăng tác dụng phụ. Tốt nhất bệnh nhân nên thông báo cho y bác sĩ tất cả các loại thuốc, bao gồm thuốc kê toa, không kê toa và cả thực phẩm chức năng để được tư vấn. Sau đây là một số tương tác cần lưu ý khi sử dụng thuốc Parkxime:Erythromycin và Ketoconazol có thể làm tăng nồng độ Fexofenadine trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT.Không sử dụng đồng thời Fexofenadine với các thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi vì có thể làm giảm hấp thu Fexofenadine.Fexofenadine có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần và các chất kháng cholinergic.Fexofenadine có thể làm giảm nồng độ các thuốc ức chế Acetylcholinesterase và Betahistine.Nước bưởi chùm có thể làm nồng độ của Fexofenadine.Rifampin có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của Fexofenadine.Trên đây là các thông tin tổng quan về thuốc Parkxime. Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế hướng dẫn của nhân viên y tế. Bệnh nhân không được tự ý dùng mà cần tham khảo ý kiến nhân viên y tế.
vinmec
1,346
Cảnh giác hẹp thực quản gây khó thở Hẹp thực quản là bệnh lý khá nguy hiểm, gây không ít khó chịu mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Ở bệnh nhân bị hẹp thực quản không chỉ biểu hiện các triệu chứng ở đường tiêu hóa, mà còn có các tác động tiêu cực đến đường hô hấp, trong đó có triệu chứng khó thở. 1. Hẹp thực quản là bệnh gì? Thực quản là một phần của đường tiêu hóa, đoạn nối giữa miệng và dạ dày. Về giải phẫu, chiều dài của thực quản thường khoảng 25cm và được chia làm 3 đoạn: Đoạn cổ, đoạn ngực và đoạn bụng, trong đó đoạn ngực là dài nhất với khoảng 20cm.Ống thực quản có 3 chỗ hẹp tự nhiên là:Chỗ ngang mức sụn nhẫn, nơi nối tiếp với hầu.Nơi ngang phế quản gốc trái và cung động mạch chủ.Lỗ tâm vị - nơi thực quản đổ vào dạ dày.Hẹp thực quản là tình trạng khi một đoạn thực quản bị chít hẹp lòng thực quản do tổn thương, dẫn tới lưu thông, vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày bị cản trở. Bệnh nhân bị hẹp thực quản sẽ có triệu chứng khó nuốt dẫn tới ăn uống kém, thậm chí gây suy kiệt. Ngoài ra còn ảnh hưởng đến đường hô hấp gây khó thở. 2. Các nguyên nhân dẫn đến hẹp thực quản Hẹp thực quản có thể do nguyên nhân lành tính hoặc ác tính.Các nguyên nhân lành tính gây hẹp thực quản thường là do bị tổn thương bởi các bệnh lý hoặc do can thiệp vào thực quản, điển hình như:Hẹp thực quản bẩm sinh: Trong quá trình phát triển thai kỳ thực quản bị hẹp, nguyên nhân cụ thể vẫn còn chưa rõ. Thông thường bệnh sẽ xảy ra khi thai được 4 tuần tuổi.Trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): Đây là một trong các nguyên nhân thường gặp nhất. Ở những bệnh nhân này, dịch acid từ dạ dày sẽ bị trào ngược lên thực quản làm kích ứng, tổn thương dẫn đến viêm thành thực quản gây chít hẹp lòng thực quản.Nuốt các hóa chất hoặc bị nhiễm tia xạ làm bỏng thực quản.Sử dụng sonde mũi - dạ dày lâu ngày hoặc trong lúc thao tác đặt sonde gây loét niêm mạc thực quản. Bệnh hay gặp ở các bệnh nhân không thể tự ăn uống được như người bị hôn mê hoặc liệt toàn thân.Điều trị giãn tĩnh mạch thực quản khi thực quản có các búi tĩnh mạch bị phình giãn trong một số trường hợp có thể gây sẹo dẫn đến hẹp thực quản.Thủ thuật nội soi dạ dày: Trong lúc thực hiện các thao tác nội soi dạ dày có thể gây ra tổn thương thực quản.Các khối u tại thực quản có bản chất lành tính.Thực quản bị hẹp do bị bị chèn ép bởi các khối u lành tính cạnh bên.Hẹp thực quản do nguyên nhân ác tính như:Ung thư thực quản.Ung thư các cơ quan lân cận làm chèn ép thực quản. 3. Các triệu chứng khi bị hẹp thực quản Bệnh nhân bị hẹp thực quản có thể gặp các triệu chứng liên quan đến cả đường tiêu hóa và đường hô hấp như:Nuốt đau, nuốt khó, nuốt nghẹn: Đây là triệu chứng gần như khẳng định ở người bị hẹp thực quản. Ban đầu có thể chỉ gặp triệu chứng này khi ăn thức ăn dạng đặc nhưng sau đó cả thức ăn lỏng hay nuốt nước đều có thể gặp. Mức độ của triệu chứng phụ thuộc vào sự chít hẹp của lòng thực quản.Thức ăn bị vướng lại trong miệng hoặc sau xương ức do không xuống được dạ dày gây cảm giác khó chịu, căng tức. Thậm chí gây đau sau xương ức.Nôn: Do thức ăn ứ tại thực quản làm kích thích thực quản giãn rộng và gây các nhu động ngược để tống thức ăn ra ngoài nhằm giảm áp lực trong lòng thực quản.Ợ chua, ợ hơi, nấc cụt: Là một trong những triệu chứng thường gặp.Sụt cân, thiếu nước, thậm chí suy dinh dưỡng do không thể ăn uống được gì.Ho hoặc khó thở. 4. Cảnh giác khó thở ở người bị hẹp thực quản Thông thường, khi bị khó thở chúng ta thường nghĩ nguyên nhân do các vấn đề tại đường hô hấp, tuy nhiên đây cũng là một trong những triệu chứng hay gặp ở người bị hẹp thực quản. Hẹp thực quản gây khó thở thường bắt nguồn từ nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản, làm gia tăng lượng acid trong thực quản, không chỉ gây tổn thương niêm mạc thực quản mà còn ảnh hưởng đến đường dẫn khí.Cơ chế dẫn đến khó thở do hẹp thực bao gồm:Thứ nhất, niêm mạc thực quản bị kích thích do một lượng lớn acid trong dịch vị dạ dày bị trào ngược lên thực quản. Do thực quản và khí quản - ống dẫn khí của cơ thể nằm sát cạnh nhau nên khi thực quản bị kích thích sẽ tạo ra một áp lực chèn ép lên khí quản khiến người bệnh bắt đầu cảm thấy khó thở;Thứ hai, hẹp thực quản làm thức ăn bị vướng lại không thể xuống dạ dày. Khi lượng thức ăn đủ lớn sẽ trào ngược lên lại vòm họng. Đây là ngã ba nối thông thực quản và phế quản, khi vòm họng bị tắc do thức ăn trào ngược cũng đồng thời làm tắc đường dẫn khi gây khó thở, tức ngực. Tình trạng này đặc biệt thường xuyên xảy ra khi bệnh nhân nằm hoặc trong lúc ngủ.Thứ ba, acid dạ dày, thức ăn khi bị trào ngược không chỉ gây tắc mà còn làm viêm thực quản. Lớp niêm mạc thực quản bị viêm sẽ kích thích lên các cơ trong lồng ngực gây phản xạ co rút làm chèn ép đường thở dẫn đến khó thở;Cuối cùng, ở bệnh nhân hẹp thực quản có thể xảy ra trường hợp viêm phổi hít do acid dạ dày hoặc thức ăn từ thực quản tràn vào đường hô hấp xuống đến phổi. Khi đó toàn bộ đường dẫn khí và phổi bị viêm, sưng, tăng tiết dịch gây hẹp đường dẫn khí và giảm khả năng thông khí, từ đó làm người bệnh khó thở. Một số trường hợp viêm phổi hít nặng gây khó thở đột ngột hoặc làm tắc thở hoàn toàn, nếu không được xử trí kịp thời có thể dẫn đến tử vong. 5. Điều trị hẹp thực quản như thế nào? Tùy theo nguyên nhân và mức độ hẹp của thực quản để lựa chọn hoặc phối hợp các phương pháp điều trị, bao gồm thay đổi chế độ ăn, sinh hoạt, sử dụng thuốc hoặc can thiệp thủ thuật.Điều chỉnh chế độ ăn và sinh hoạt phù hợp:Hạn chế các thực phẩm hay gây trào ngược dạ dày - thực quản như các đồ ăn cay, dầu mỡ, các chất kích thích, thuốc lá, caffein, socola,...Ăn uống khoa học, không để thừa cân.Mặc áo quần thoải mái, đặc biệt là sau khi mới ăn xong để giảm áp lực lên dạ dày.Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày, không nên ăn quá nhiều trong một lần.Hạn chế nằm hoặc vận động mạnh trong vòng 3 giờ sau khi ănĐiều trị bằng thuốc:Thuốc ức chế bơm proton - các thuốc kháng acid dạ dày bằng cách ức chế các kênh vận chuyển H+: Không chỉ làm giảm acid dạ dày mà còn điều trị bệnh GERD và hạn chế khả năng hẹp thực quản trong tương lai.Kháng sinh: Điều trị trong các trường hợp viêm thực quản gây chít hẹp do nguyên nhân nhiễm trùng thực quản.Can thiệp bằng thủ thuật: Nong thực quản, đặt stent thực quản hoặc phẫu thuật cắt một đoạn thực quản có thể cân nhắc sử dụng trong các trường hợp hẹp thực quản nặng, khi mà các phương pháp khác không thành công.Tóm lại, hẹp thực quản là bệnh khá nguy hiểm, do nhiều nguyên nhân gây ra và dễ tái phát. Để chủ động phòng tránh bệnh, mọi người cần có lối sống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên, ăn uống hợp lý và hạn chế các thủ thuật tại thực quản. Khi phát hiện có các triệu chứng bất thường về đường tiêu hóa cần đi khám sớm để phát hiện bệnh và điều trị kịp thời.
vinmec
1,430
Vai trò của nội soi nhuộm màu bằng thuốc nhuộm trong chẩn đoán bệnh Crohn (Phần 1) Hình ảnh nội soi tiên tiến trong bệnh viêm ruột đã chứng kiến ​​một cuộc cách mạng đổi mới lớn trong 10 năm qua, bao gồm cả nội soi sắc tố sống và ảo. Kết quả của nội soi nhuộm màu bằng thuốc nhuộm rất được mong đợi và có thể mở ra con đường mới cho các chiến lược chẩn đoán và điều trị trong bệnh viêm ruột. 1. Bệnh Crohn là gì? Bệnh Crohn là tình trạng viêm tại đường ruột (Inflammatory Bowel Disease=IBD), đây chính là nguyên nhân gây loét hình thành trong đường tiêu hóa ở bất cứ nơi nào từ miệng đến hậu môn. Bệnh có thể gây loét không liên tục ở bất kỳ vị trí nào từ miệng đến hậu môn.Các triệu chứng bao gồm đau bụng, đau quặn từng cơn, tiêu chảy và tiêu ra máu. Các triệu chứng khác bao gồm giảm cân, cảm giác đau ở dạ dày, đau khớp và mệt mỏi. Một số bệnh nhân mắc bệnh Crohn có triệu chứng nặng, trong khi ở một số khác, các triệu chứng lại ít nghiêm trọng hơn.Trong một số trường hợp, người mắc bệnh có thời gian lâu dài không xuất hiện triệu chứng ngay cả khi không được điều trị, trong khi số khác lại bị bệnh nặng cần điều trị lâu dài hoặc thậm chí phẫu thuật. 2. Ai thường bị bệnh Crohn? Tại Mỹ, có khoảng 500.000 người bị bệnh Crohn, bất kỳ ai cũng có nguy cơ mắc phải căn bệnh này, tuy nhiên đến thời điểm hiện tại vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính gây bệnh, có vẻ như bệnh có yếu tố gia đình nhưng chưa rõ kiểu mẫu di truyền. Hình ảnh loét đại tràng đa ổ do bệnh Crohn 3. Mối liên quan giữa viêm ruột và bệnh Crohn Bệnh viêm ruột (IBD) bao gồm 2 loại bệnh chính, viêm loét đại tràng (UC) và bệnh Crohn (CD). Hiện nay, người ta đã chấp nhận rằng cả 2 nhóm bệnh nhân đều có nguy cơ phát triển ung thư liên quan đến viêm đại tràng (CAC). Tình trạng viêm mãn tính của niêm mạc đường tiêu hóa là một yếu tố quan trọng cho sự phát triển của bệnh ung thư liên quan đến viêm đại tràng (CAC). Do đó, sử dụng thuốc chống viêm mãn tính đã được đề xuất để giảm nguy cơ mắc viêm đại tràng. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu không thể chứng minh rằng các loại thuốc chống viêm được sử dụng phổ biến để điều trị bệnh viêm ruột có tác dụng phòng ngừa hóa học chống lại ung thư. Do đó, những nỗ lực mới đã được thực hiện để xác định rõ hơn sự phát triển của viêm niêm mạc trong IBD nhằm thiết lập các liệu pháp phòng ngừa và nhắm mục tiêu hiệu quả hơn.Gần đây, Günther và các cộng sự đã chỉ ra rằng cysteine protease caspase 8 có liên quan nghiêm trọng đến việc điều chỉnh cân bằng nội môi ruột và bảo vệ các tế bào biểu mô ruột khỏi cái chết của tế bào hoại tử do TNF- α gây ra, do đó gợi ý các phương pháp điều trị mới trong bệnh viêm ruột. 4. Bệnh viêm ruột có liên quan đến ung thư đại tràng Trong khi tất cả bệnh nhân bệnh viêm ruột đều có nguy cơ phát triển viêm đại tràng, người ta đã chỉ ra rằng thời gian và mức độ tổn thương của bệnh là các yếu tố nguy cơ phát triển ung thư. Tương ứng, những bệnh nhân có đợt bệnh kéo dài hơn 10 năm hoặc viêm đại tràng có nguy cơ gia tăng. Do đó, hầu hết các hướng dẫn đều khuyến nghị nội soi đại tràng theo dõi như là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ung thư trong biểu mô và ung thư trong bệnh viêm ruột.Mặc dù viêm đại tràng có thể xảy ra ở các tổn thương viêm chợt nhô cao, nhưng nó cũng có thể phát triển ở niêm mạc bình thường (tức là “phẳng”). Dữ liệu từ các tài liệu chỉ ra rằng trong 50% –80% trường hợp có khối u liên quan đến viêm đại tràng, các tổn thương không thể nhìn thấy khi nội soi. Khía cạnh này hạn chế tính hữu ích của hình dung qua nội soi và buộc phải thực hiện nhiều sinh thiết ngẫu nhiên, đây là một nỗ lực tốn thời gian, tốn kém và không hiệu quả. Bệnh viêm ruột có liên quan đến ung thư đại tràng Do đó, rõ ràng là cần có các kỹ thuật hình ảnh nội soi mới và tiên tiến hơn để giám sát bệnh viêm ruột. Trong những năm gần đây, các kỹ thuật hình ảnh nội soi mới nổi ra đời, cho phép phân tích chi tiết hơn về niêm mạc và dưới niêm mạc. Bài báo này mô tả khái niệm hình ảnh nội soi nâng cao để chẩn đoán và mô tả đặc điểm của bệnh Crohn..... Intestinal inflammation and cancer. Gastroenterology. 2011;140(6):1807–1816. [Pub. Med] [Google Scholar]Farraye FA, Odze RD, Eaden J, Itzkowitz SH. AGA technical review on the diagnosis and management of colorectal neoplasia in inflammatory bowel disease. Gastroenterology. 2010;138(2):746–e4. [Pub. Med] [Google Scholar]Günther C, Martini E, Wittkopf N, et al. Caspase-8 regulates TNF-alpha induced epithelial necroptosis and terminal ileitis. Nature. 2011;477(7364):335–339. [PMC free article] [Pub. Med] [Google Scholar]Neumann H, Vieth M, Langner C, Neurath MF, Mudter J. Cancer risk in IBD: how to diagnose and how to manage DALM and ALM. World Journal of Gastroenterology. 2011;17(27):3184–3191. [PMC free article] [Pub. Med] [Google Scholar]Rutter MD, Saunders BP, Wilkinson KH, et al. Thirty-year analysis of a colonoscopic surveillance program for neoplasia in ulcerative colitis. Gastroenterology. 2006;130(4):1030–1038. [Pub. Med] [Google Scholar]Helmut Neumann, Klaus Mönkemüller. Advanced Endoscopic Imaging for Diagnosis of Crohn's Disease, Gastroenterol Res Pract. 2012; 2012: 301541.
vinmec
1,002
Ưu điểm của cắt túi mật nội soi Sỏi túi mật là một trong những căn bệnh khá phổ biến tại Việt Nam hiện nay. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng không cần quá lo lắng vì sỏi túi mật có thể điều trị hiệu quả thông qua kỹ thuật mổ nội soi giúp loại bỏ sỏi, ít gây đau đớn, đảm bảo tính thẩm mỹ cao. 1. Quy trình thực hiện cắt túi mật nội soi Kỹ thuật cắt túi mật nội soi được chỉ định trong các trường hợp túi mật mất chức năng như: viêm túi mật, sỏi túi mật, polyp túi mật...Trước khi tiến hành mổ, bệnh nhân cần nhịn ăn uống trong 6 giờ đồng hồ.Kỹ thuật cắt túi mật nội soi được tiến hành như sau:Đặt bệnh nhân nằm ngửa, tiến hành gây mê nội khí quản;Bác sĩ phẫu thuật đứng ở bên trái người bệnh, cao ngang mức rốn;Rạch đường rạch khoảng 1cm trên hoặc dưới rốn;Tiến hành đặt camera, bơm khí CO2 vào ổ bụng;Đặt các trocar dưới giám sát của camera. Thông thường sẽ đặt 2 trocar dưới sườn phải và mũi ức;Sử dụng các dụng cụ không sang chấn phẫu tích bộc lộ túi mật;Phẫu tích bộc lộ động mạch túi mật và ống cổ túi mật;Xử lý ống cổ túi mật và động mạch túi mật bằng phương pháp buộc chỉ hoặc clip;Cắt túi mật khỏi giường túi mật bằng dao đốt điện đơn cực;Các trường hợp khó xác định ống cổ túi mật có thể cắt giường túi mật bằng dao đơn cực rồi thắt, sau đó mới cắt cổ túi mật và động mạch túi mật;Kiểm tra lại ống cổ túi mật, giường túi mật, động mạch túi mật, ống mật chủ;Làm sạch ổ bụng và lấy túi mật ra bằng nilon;Tháo hết khí CO2 trong ổ bụng;Đóng các lỗ trocar. 2. Ưu điểm của cắt túi mật nội soi Ưu điểm của cắt túi mật nội soi là gì? Phẫu thuật nội soi ít xâm lấn, vết rạch nhỏ chỉ khoảng 0,3 - 1cm nên ít gây đau đớn, tính thẩm mỹ cao;Thời gian phẫu thuật nhanh, chỉ khoảng 15 - 30 phút;Độ an toàn và hiệu quả điều trị cao;Bệnh nhân không phải nằm bất động tại giường lâu, thời gian hồi phục sau phẫu thuật nhanh chóng, giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái và giảm chi phí điều trị. Loại bỏ hàng chục viên sỏi mật với phương pháp “đột phá” trong chữa sỏi mật, PGS.TS.BS Phạm Đức Huấn
vinmec
437
Chẩn đoán hình ảnh u gan: Tăng cơ hội sống nhờ phát hiện sớm U gan có nhiều loại lành tính và ác tính, trong đó u ác tính là bệnh ung thư gan, phá hủy chức năng của gan và tác động xấu đến các hoạt động của cơ quan này. Ở giai đoạn đầu, cơ thể thường không phát hiện ra các tín hiệu rõ rệt cho thấy gan đang có khối u ác tính. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có cơ hội phát hiện sớm thông qua phương pháp chẩn đoán hình ảnh. Việc điều trị ngay từ giai đoạn đầu là bước quan trọng để cứu sống người bệnh. 1. Những loại u gan nào nguy hiểm? U gan được phân ra hai loại là u gan lành tính và u gan ác tính. Thông thường đối với u lành tính, người bệnh không cần quá lo lắng, hoang mang. Khối u ác tính mới là điều đáng lo ngại. 1.1. U gan lành tính U gan lành tính không phải ung thư, khá phổ biến. Chúng không di căn sang các bộ phận khác của cơ thể và thường không gây nguy hiểm cho sức khỏe. Trên thực tế, hầu hết các trường hợp u gan lành tính được vô tình phát hiện khi người bệnh chủ động khám sức khỏe thông qua chẩn đoán hình ảnh u gan như siêu âm, chụp MRI hoặc CT…  U gan lành tính hầu như không gây biến chứng, bởi vậy loại u này có thể không cần điều trị, chỉ cần theo dõi đều đặn để kịp thời can thiệp khi phát hiện bất thường. Các loại u gan lành tính thường không đáng lo ngại vì không ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Có 3 loại u gan lành tính phổ biến nhất là u mạch máu, tăng sản nốt khu trú và u tuyến tế bào gan. Người bệnh hiếm khi phải điều trị khi gặp tình trạng này U máu: là dạng phổ biến nhất của khối u gan lành tính. Phụ nữ có nhiều khả năng bị u máu hơn nam giới. Thông thường, khối u này không gây ra triệu chứng và không cần điều trị. Khi xuất hiện triệu chứng, thường là do kích thước của khối u gần các cơ quan khác. Trong trường hợp này, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân làm phẫu thuật.  Tăng sản nốt khu trú là dạng u gan lành tính phổ biến thứ hai. Khối u này thường phát hiện ở nhóm phụ nữ trong độ tuổi từ 20 đến 30. Giống như các loại u gan lành tính khác, tăng sản nốt khu trú thường được phát hiện khi chẩn đoán hình ảnh các bệnh lý khác. Trong một số trường hợp hiếm, nếu khối u lớn hoặc gây đau, bác sĩ sẽ khuyên người bệnh phẫu thuật.  U tuyến tế bào gan thường xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và có liên quan đến việc sử dụng thuốc tránh thai. Vì u này không gây triệu chứng nên hầu như không được phát hiện và hiếm khi gây ra các vấn đề sức khỏe. U tuyến tế bào gan có thể phát triển ở những phụ nữ uống thuốc nội tiết tố, vì vậy bác sĩ sẽ khuyên bạn ngừng uống thuốc tránh thai hoặc nội tiết tốt để ngăn u phát triển thêm. Mục tiêu của phương pháp điều trị này là thu nhỏ khối u, nhưng nếu kết quả không như mong đợi, bệnh nhân sẽ cần phải phẫu thuật. 1.2. U gan ác tính U gan ác tính (ung thư gan) sẽ phá hủy và cản trở hoạt động của gan. Ung thư gan có hai loại là ung thư gan nguyên phát (hình thành từ chính trong gan) và u gan thứ phát (tế bào ung thư từ các cơ quan khác di căn đến gan). Một số loại ung thư gan nguyên phát: – Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) phổ biến nhất, phần lớn xảy ra ở người bị viêm gan B, viêm gan C hoặc xơ gan. – Ung thư đường mật: là loại ung thư hiếm gặp bắt đầu từ túi mật. Có hai loại là ung thư đường mật trong gan và ung thư đường mật ngoài gan.  – U nguyên bào gan: là loại u ác tính chủ yếu xảy ra ở trẻ dưới 5 tuổi. U này rất hiếm gặp. Nếu phát hiện sớm ở giai đoạn đầu, tỷ lệ sống sẽ rất cao. Người bị viêm gan, xơ gan có nguy cơ cao bị ung thư. 2. Triệu chứng ung thư gan Giai đoạn đầu, người bệnh thường khó phát hiện nếu không tầm soát ung thư hoặc chẩn đoán hình ảnh u gan. Các dấu hiệu thường xuất hiện rõ ràng hơn khi đã ở giai đoạn muộn: – Đau vùng bụng trên – Buồn nôn và nôn – Chướng bụng – Vàng da – Phân nhạt màu – Sụt cân không rõ nguyên nhân – Ăn kém ngon – Cơ thể suy nhược, mệt mỏi 3. Phát hiện u gan qua chẩn đoán hình ảnh Để chẩn đoán u gan, ung thư gan, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh làm các xét nghiệm sau: – Xét nghiệm máu: nhằm đánh giá và xác định bất thường về chức năng gan. – Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ.  – Sinh thiết: thông qua sinh thiết, bác sĩ mới có thể xác định khối u gan là lành tính hay ung thư. 
thucuc
955
Các chấn thương khi chơi bóng chuyền Bóng chuyền là bộ môn thể thao được nhiều bạn trẻ lựa chọn nhằm rèn luyện sức khỏe, nâng cao thể chất và tăng chiều cao. Tuy nhiên, việc gặp phải các chấn thương trong bóng chuyền là không thể tránh khỏi với bộ môn đối kháng cường độ cao này. Vậy làm thế nào để hạn chế các chấn thương khi chơi bóng chuyền? 1. Những chấn thương thường gặp trong bóng chuyền 1.1.Chấn thương vai. Cánh tay chính là bộ phận cơ thể hoạt động nhiều nhất trong khi chơi bóng chuyền với biên độ vận động rộng. Do đó, có thể dẫn tới các kích ứng và viêm ở vai, đặc biệt là ở cơ vòng quay, viêm gân hoặc rách gân quay vòng bít. Hội chứng đè lên vai xảy ra khi cơ hoặc gân bị chèn ép trong quá trình vận động, gây đau hoặc khó chịu. Vận động viên chấn thương vai sẽ cảm thấy cứng khớp vai, sưng đỏ, sờ da thấy ấm. Các chấn thương thường gặp gồm bong gân khớp cổ vai, trật khớp vai, đứt dây chằng cổ vai.1.2.Chấn thương tay. Sự vận động linh hoạt, liên tục với cường độ cao dẫn tới không ít chấn thương tay và cổ tay ở vận động viên bóng chuyền. Chấn thương cổ tay thường xảy ra khi cổ tay bị bẻ cong quá mức đột ngột hoặc cứu bóng chống xuống đất, còn chấn thương ngón tay thường do chắn bóng hoặc chuyền bóng sai kỹ thuật.Biểu hiện của chấn thương tay thường là cảm thấy đau nhức khi duỗi thẳng cổ tay, bàn tay hoặc khi nâng một vật nặng, đau khi nắm chặt bàn tay, cử động ngón tay. Các chấn thương tay thường gặp gồm: bong cổ tay, trật khớp cổ tay, đứt dây chằng khuỷu tay, gãy ngón tay1.3. Chấn thương chân. Ngoài sử dụng tay thì bóng chuyền là bộ môn đòi hỏi sự di chuyển liên tục nên không thể tránh khỏi các chấn thương chân, đặc biệt là ở đầu gối. Nguyên nhân là do các khớp bị xoắn khá mạnh, khởi động làm nóng khớp không kỹ có thể dẫn tới chấn thương. Ngoài ra việc đi giày thể thao không đạt tiêu chuẩn cũng có thể dẫn tới các chấn thương ở gót và cổ chân.Đầu gối là bộ phận thường bị thương nhất, vì động tác nhảy lặp lại nhiều lần trong thời gian dài. Các chấn thương gối thường gặp là viêm gân xương bánh chè, rách dây chằng chéo trước, đứt dây chằng kết nối giữa xương bánh chè và xương chày và các chấn thương chân như bong gân mắt cá chân, rách bàn chân. 2. Nguyên nhân dẫn đến các chấn thương trong bóng chuyền Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các chấn thương khi chơi bóng chuyền nhưng hầu hết liên quan đến việc lạm dụng và tập luyện quá sức, cụ thể như sau:Mất cân bằng sức mạnh và linh hoạt giữa các bộ phận: Khi tập trung chơi một bộ môn thể thao nào đó có thể dẫn tới việc một số nhóm cơ trở nên mạnh mẽ hơn nhiều so với các cơ khác. Việc thiếu sức mạnh tương đồng ở các bộ phận khác như vai và chân có thể dẫn tới những chấn thương thể thao ngoài ý muốn. Kỹ thuật tiếp đất không đúng: Đây là một nguyên nhân phổ biến dẫn tới chấn thương đầu gối ở người chơi bóng chuyền. Việc tiếp đất với tư thế gập gối nhiều hơn hoặc đầu gối không thẳng hàng với các ngón chân sẽ khiến đầu gối căng hơn.Kiểm soát cơ thể kém: Việc mất thăng bằng hoặc mất kiểm soát khi nhảy và tiếp đất sẽ làm gia tăng nguy cơ chấn thương của vận động viên. 3. Xử trí các chấn thương khi chơi bóng chuyền 3.1. Chấn thương tay. Ngừng chơi ngay. Chườm lạnh vào vị trí chấn thương gây đau, có thể dùng băng ép quấn xung quanh chỗ bị thương. Sau đó quá trình hồi phục cần mang băng tay khớp cổ tay, băng dính ép khớp ngón tay giúp trợ lực tránh căng các nhóm cơ xung quanh.Có thể sử dụng các loại băng dán như Salonpas giúp phục hồi nhanh các chấn thương gân, cơ, khớp.3.2.Chấn thương vai. Ngừng chơi ngay, đồng thời chườm đá khoảng 15 phút. Tập các bài tập phục hồi như: kéo dãn các nhóm cơ vùng vai, vận động nhẹ nhàng các động tác khớp vai mà không gây đau.3.3.Chấn thương chân. Dừng chơi và thực hiện chườm đá, không nên xoa bóp vùng chấn thương.Sử dụng băng ép quán vào vùng cơ bị đau, nếu có thể dùng nạng để cố định chân.Tuyệt đối không dùng các biện pháp nắn khớp truyền thống, nếu có sưng tấy hoặc đau buốt bất thường phải nhờ đến sự chăm sóc của bác sĩ. 4. Phòng ngừa chấn thương khi chơi bóng chuyền như thế nào? Để ngăn ngừa các chấn thương khi chơi bóng chuyền, người chơi cần lưu ý các vấn đề sau:Khởi động trước khi chơi bóng chuyền, đặc biệt là cổ tay, chân, khớp vai trước khi thi đấu là vô cùng quan trọng để cân bằng và điều hoà sức mạnh.Sử dụng phụ kiện bảo hộ khi chơi bóng chuyền như đai bảo vệ cổ chân là cần thiết.Không tiếp đất bằng đầu gối thẳng, tuyệt đối hạn chế việc xoay các khớp gối để giảm thiểu chấn thương đến mức thấp nhất.Thực hiện giãn cơ sau mỗi quá trình tập luyện để giúp làm mềm cơ, giảm đau, đặc biệt là ngăn ngừa hoặc hạn chế hiện tượng căng cơ khi tập.Tập luyện thường xuyên đôi chân và cánh tay để làm quen với cường độ khi thi đấu bóng chuyền.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đây giúp bạn hiểu rõ hơn về những chấn thương thường gặp khi chơi bóng chuyền để có cách xử trí, phòng ngừa sao cho hiệu quả nhất.
vinmec
1,020
Nghiên cứu mới về chất gây ung thư triclosan trong xà phòng, kem đánh răng Nghiên cứu mới được công bố trên tạp chí Proceedings of the National Academy of Sciences cho thấy triclosan gây xơ gan, ung thư trên chuột thí nghiệm và nhấn mạnh rằng chúng phù hợp với người. Tranh cãi về triclosan trong kem đánh răng Colgate Total FDA chỉ căn cứ duy nhất vào các nghiên cứu được công ty tiến hành để quyết định rằng triclosan dùng an toàn trong kem đánh răng. Công ty sản xuất Colgate Total luôn khăng khăng rằng triclosan, được dùng để ngăn ngừa bệnh nướu răng, là an toàn vì kem đánh răng này đã được FDA phê chuẩn năm 1997. Nhưng các tài liệu về độc chất được FDA sử dụng để phê chuẩn mới chỉ được công bố hồi đầu năm nay – và nó cho thấy FDA chỉ căn cứ vào các nghiên cứu có sự hậu thuẫn của công ty để đưa ra kết luận. Báo cáo 35 trang tiết lộ FDA đã lo ngại triclosan có thể làm tăng nguy cơ ung thư – nhưng Colgate cho rằng chất này chỉ có vấn đề nếu sử dụng ở liều lớn.
medlatec
201
Đừng nhầm lẫn ung thư dạ dày với đau dạ dày do viêm loét Ung thư dạ dày với đau dạ dày có nhiều biểu hiện tương đồng rất dễ làm người bệnh chủ quan. Đừng nhầm lẫn ung thư dạ dày với đau dạ dày để không bỏ qua bất kì cơ hội phát hiện bệnh sớm nào. Ung thư dạ dày là bệnh ung thư đường tiêu hóa ngày càng phổ biến ở cả nam giới và nữ giới. Bệnh xảy ra khi có sự phát triển bất thường của các tế bào tại dạ dày. Các tế bào này phát triển mất kiểm soát và có khả năng lan rộng đến các cơ quan ở xa. Ung thư dạ dày có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến ở người trên 40 tuổi. Trong khi đó, đau dạ dày do viêm loét phổ biến cả với người trẻ tuổi, chủ yếu gây ra bởi vi khuẩn tồn tại ở niêm mạc và dưới niêm mạc dạ dày (HP). 1. Đừng nhầm lẫn ung thư dạ dày với đau dạ dày do viêm loét Ung thư dạ dày với đau dạ dày có những triệu chứng khá tương đồng, hãy phân biệt rõ mức độ của từng triệu chứng để đừng nhầm lẫn ung thư dạ dày với đau dạ dày do viêm loét. Đau thượng vị là một trong những triệu chứng dễ gây nhầm lẫn ung thư dạ dày và đau dạ dày do viêm loét Ngoài những biểu hiện trên, bạn cần lưu ý các biểu hiện khác của ung thư da dày như khó nuốt, đi ngoài phân đen, xuất hiện hạch quanh rốn… 2. Chẩn đoán bệnh lý dạ dày như thế nào? Dựa vào một số triệu chứng ban đầu, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm, chẩn đoán cụ thể. Nội soi dạ dày có gái trị cao trong chẩn đoán các bệnh lý dạ dày Nội soi dạ dày là một trong những phương pháp có gái trị các trong chẩn đoán các bệnh lý dạ dày. Nội soi dạ dày có thể phát hiện những vết loét, khối polyp ở dạ dày. Trường hợp nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định sinh thiết để đánh giá chính xác ung thư. Trường hợp phát hiện ung thu dạ dày, bác sĩ sẽ chỉ định thêm nhiều phương pháp chẩn đoán chuyên sâu khác để xác định giai đoạn tiến triển ung thư như CT, MRI, siêu âm bụng qua nội soi… Khi thấy bất kì biểu hiện bất thường nào như đau đau dạ dày bạn không nên tự ý dùng thuốc mà cần phải đến bệnh viện để khám chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời.
thucuc
462
Nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không nếu gặp ở người trẻ? Trước đây nhồi máu cơ tim thường gặp ở người trên 60 tuổi, nhưng càng ngày các trường hợp cấp cứu ở độ tuổi trẻ, dưới 45 tuổi càng tăng lên. Vậy nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không nếu xảy ra ở người trẻ và làm thế nào để phòng ngừa tình trạng này? 1. Thế nào là nhồi máu cơ tim ở người trẻ? Tuổi tác là một trong những yếu tố nguy cơ của nhồi máu cơ tim. Tại Hoa Kỳ, thường nam giới ngoài 65 tuổi mới bắt đầu có nhồi máu cơ tim. Nếu bệnh nhân dưới 45 tuổi đã mắc bệnh thì được coi là trẻ và dưới 35 là rất trẻ.  Theo các thống kê, hiện nay có đến 4 – 10% bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp khi chưa đến 45 tuổi và phần lớn là nam giới đang khỏe mạnh.  Nhồi máu cơ tim khi còn trẻ gây ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng lao động, làm việc của người bệnh sau này. 2. Sự nguy hiểm của nhồi máu cơ tim ở người trẻ  2.1 Bị nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không? Nhồi máu cơ tim nói chung vốn đã rất nguy hiểm. Đây là một cấp cứu khẩn trong y khoa liên quan đến tình trạng tắc nghẽn đột ngột của động mạch vành.  Bình thường khi động mạch vành thông thoáng, máu được cung cấp đầy đủ cho cơ tim thì tim sẽ co bóp bình thường. Nhưng hiện tượng tắc nghẽn khiến cho cơ tim bị thiếu máu nuôi dưỡng, dẫn đến hoại tử cơ tim. Nếu không cấp cứu kịp thời, nguy cơ tử vong do nhồi máu cơ tim lên tới 50%. Nếu giữ được mạng sống, người bệnh cũng khó tránh khỏi nguy cơ tàn phế hoặc gặp phải các biến chứng nguy hiểm gồm suy tim, rối loạn nhịp tim, đột tử…  2.2 Nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không nếu người mắc bệnh còn trẻ? Nhồi máu cơ tim xảy ra ở bất cứ đối tượng nào cũng đều nguy hiểm. Nhưng biểu hiện và những ảnh hưởng của nhồi máu cơ tim đối với người trẻ và người già có những điểm khác biệt. Cụ thể: Thông thường ở người lớn tuổi, xơ vữa động mạch có thể diễn ra từ từ trong nhiều năm liền làm cho cơ tim của họ “quen” với tình trạng thiếu máu. Hơn nữa, họ đã nhận biết được các nguy cơ đối với sức khỏe nên ít chủ quan hơn.  Còn đối với những người trẻ tuổi, cơ tim của họ hầu như chưa từng trải qua tình trạng thiếu máu trong thời gian dài nên thường không kịp thích nghi và bị hoại tử nhanh chóng. Đây cũng là nguyên nhân khiến người trẻ dễ tử vong hoặc gặp phải những di chứng nặng nề.  Dù ở người trẻ cũng như người cao tuổi thì vữa xơ động mạch vẫn là nguyên nhân chính, gây ra 80% các trường hợp nhập viện vì nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, xơ vữa động mạch ở người trẻ đa phần do lối sống thiếu lành mạnh gây ra, bao gồm: chế độ dinh dưỡng nhiều chất béo, nhiều đường, nhiều muối, thiếu rau xanh; lười vận động, thường xuyên thức khuya, căng thẳng, stress, hút thuốc lá, lạm dụng các chất kích thích; thừa cân, béo phì; … Điều này khác với những trường hợp nhồi máu do lão hóa ở những người lớn tuổi.  Độ tuổi dưới 45 đang là giai đoạn xây dựng sự nghiệp, nuôi dạy con cái. Vì thế nếu bị nhồi máu cơ tim khi ở độ tuổi này thì sẽ gây hệ lụy rất lớn cho người bệnh trong tương lai. Bởi khi đã bị nhồi máu cơ tim, dù được cứu sống thì người bệnh thường không tránh khỏi những biến chứng như suy tim, rối loạn nhịp tim, đột quỵ, thiếu máu cơ tim mạn tính, đau dây thần kinh,… với những triệu chứng khó chịu và kéo theo sự suy giảm chức năng của nhiều cơ quan khác. Điều này khiến sức khỏe cũng như khả năng lao động của người bệnh sẽ ít nhiều bị ảnh hưởng. Nếu không đươc chăm sóc tốt để nhồi máu cơ tim tái phát thì khả năng tử vong của người bệnh là rất cao. Đau ngực ngay cả khi không gắng sức, không thuyên giảm, kéo dài trên 15 phút là dấu hiệu nguy hiểm cảnh báo nhồi máu cơ tim. 3. Triệu chứng nhồi máu cơ tim ở người trẻ Cũng như các trường hợp nhồi máu cơ tim nói chung, triệu chứng điển hình của nhồi máu cơ tim ở người trẻ là đau đau ngực. Đó có thể là cảm giác nặng ngực, đau giữa ngực, sau xương ức hoặc hơi lệch trái hoặc nặng, bóp nghẹt, siết chặt, đè ép. Có khi cơn đau lan ra tay trái, lên cằm xuống bụng vùng trên rốn. Thời gian đau thường kéo dài trong khoảng 20 – 30 phút hoặc dài hơn. Bên cạnh đó, người bệnh có thể kèm vã mồ hôi, khó thở, choáng ngất. Một số người không có biểu hiện đau ngực mà đau bụng ở vùng trên rốn, đau sau lưng. Các dấu hiệu và triệu chứng này có thể thay đổi tùy theo tuổi, giới tính, vùng cơ tim bị tổn thương và những bệnh lý khác đi kèm. Do vậy, người bệnh không nên chủ quan trước bất kỳ thay đổi nào của cơ thể. Khi có dấu hiệu bất thường, cần đi khám ngay để được khám và điều trị kịp thời. 4. Làm thế nào để phòng tránh nhồi máu cơ tim ở người trẻ? Lối sống là một yếu tố yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn đến bệnh tim mạch nói chung và nhồi máu cơ tim nói riêng. Vì thế muốn phòng tránh bệnh này, những người trẻ tuổi cần thay đổi lối sống, chế độ sinh hoạt một cách khoa học theo những khuyến cáo sau: – Không hút hoặc hạn chế tối đa việc hút thuốc lá, thuốc lào – Duy trì cân nặng ổn định ở mức tương đối, phù hợp – Áp dụng chế độ dinh dưỡng hợp lý, ăn uống lành mạnh – Tập luyện thể dục thể thao, tích cực vận động thường xuyên – Giữ tinh thần thoải mái, lạc quan, tránh áp lực quá mức, stress – Hạn chế sử dụng các loại rượu bia, chất kích thích, giảm chất béo trong khẩu phần ăn – Khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần/năm ngay từ khi còn trẻ. Khám sức khỏe thường xuyên hơn nếu bạn có nguy cơ cao hoặc tiền sử gia đình có người bị tăng huyết áp, cholesterol cao, đái tháo đường…  Thường xuyên thăm khám tim mạch là biện pháp hữu hiệu phòng ngừa nhồi máu cơ tim ở ngươi trẻ. Tóm lại, nhồi máu cơ tim ở người trẻ là biến cố gây ảnh hưởng to lớn đến sức khỏe, khả năng lao động, tương lai, sự nghiệp của những người bệnh. Vì thế, người trẻ cần chủ động xây dựng lối sống lành mạnh để phòng ngừa biến cố này. Đặc biệt khi bị nhồi máu cơ tim, cần đến ngay bệnh viện để được cấp cứu kịp thời và điều trị đúng hướng. Sau khi xuất viện, người bệnh vẫn phải chăm sóc sức khỏe theo hướng dẫn và giám sát của bác sĩ chuyên khoa tim mạch để ngăn ngừa nguy cơ tái phát.
thucuc
1,298
Suy giãn tĩnh mạch chân: Cẩm nang những thông tin cần biết Suy giãn tĩnh mạch chân là bệnh lý có thể kiểm soát và điều trị hiệu quả nếu sớm phát hiện và lựa chọn liều trình phù hợp. Ngoài ra, thường xuyên áp dụng những bài tập giãn tĩnh mạch chân theo sự hướng dẫn của các chuyên gia sẽ giúp mỗi cá nhân điều trị bệnh hiệu quả hơn và ngăn ngừa tái phát. 1. Triệu chứng suy giãn tĩnh mạch ở chân Trong hệ thống tĩnh mạch có các van nhỏ thực hiện nhiệm vụ ngăn máu chảy ngược dòng. Do các yếu tố tiêu cực khác nhau tác động, các van bị tổn thương, suy yếu và dẫn đến máu trong hệ thống tĩnh mạch không kiểm soát được quá trình lưu thông. Qua đó tĩnh mạch bị áp lực gây giãn tĩnh mạch khiến chúng xoắn lại và nổi lên trên bề mặt da. Bệnh có thể phát triển tại nhiều vị trí trên cơ thể như: thực quản, hậu môn, bìu, phổ biến là tại chân và đùi với những biểu hiện như: Tĩnh mạch lộ rõ trên bề mặt da, có thể quan sát bằng mắt thường. Chân có thể xuất hiện cảm giác nặng nề, nóng rát và đau nhói gây khó chịu. Thường xuyên xuất hiện các triệu chứng chuột rút, đặc biệt là buổi tối. Tình trạng kéo dài gây sưng đỏ ở mắt cá chân và bàn chân. Tại vùng giãn tĩnh mạch, da bị khô, màu sắc thay đổi, ngứa, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến loét, nhiễm trùng, tắc mạch. 2. Cách điều trị suy giãn tĩnh mạch chân Phương pháp điều trị Rất nhiều người khi đối diện với căn bệnh này thường tỏ ra chủ quan vì cho rằng chỉ gây ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ. Khi bệnh tiến triển nghiêm trọng với những biến chứng nguy hiểm, việc điều trị trong giai đoạn này gặp nhiều khó khăn. Tùy theo tình trạng bệnh, thể trạng cơ thể, bác sĩ sẽ lựa chọn kết hợp hoặc riêng lẻ phương pháp điều trị phù hợp như: Dùng các loại thuốc có tác dụng giảm đau, chống đông máu và hỗ trợ cho tĩnh mạch. Sử dụng các vớ tạo áp lực hoặc băng ép, tuy nhiên phương pháp này chỉ có công dụng hỗ trợ điều trị và kiểm soát quá trình phát triển của bệnh. Chích xơ là phương pháp điều trị bệnh hiệu quả, đây là kỹ thuật tiêm vào tĩnh mạch hàm lượng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp tổn thương tĩnh mạch ở mức độ nông, bác sĩ thường chỉ định tiến hành kỹ thuật phẫu thuật cho bệnh nhân. Khi tĩnh mạch bị giãn, bệnh nhân thường được tiến hành cắt bỏ bởi nhiệt lượng từ sợi Laser. Có nên áp dụng các bài tập Yoga cho người giãn tĩnh mạch Trong quá trình điều trị bệnh, để đạt hiệu quả tốt nhất, có thể áp dụng một số bài tập như: Dành 3 đến 4 lần mỗi ngày để tập động tác nâng chân nhằm giảm các triệu chứng của bệnh, đặc biệt là biểu hiện sưng phù. Để hỗ trợ lưu thông máu, nên thực hiện Massage chân nhẹ nhàng, trong quá trình thực hiện, cần tránh gây áp lực lớn lên các tĩnh mạch. Đối với những người bệnh trong giai đoạn đầu, lựa chọn các hoạt động thể chất nhẹ nhàng như đi bộ, xoay cổ chân,... được xem là phương pháp hữu hiệu trong điều trị bệnh. Tập luyện nhón gót chân để tăng cường cơ ở bắp chân, đồng thời ngăn chặn phát sinh giãn tĩnh mạch tại các vị trí mới và kiểm soát ở những vị trí cũ. Nâng chân phía ngang hông được xem là bài tập giãn tĩnh mạch chân có lợi cho cả phần hông và đùi. Tuy nhiên cần thận trọng bài tập này với những người gặp các vấn đề về đau nhức ở lưng. Động tác đạp xe trên không là bài tập giãn tĩnh mạch chân được xem là có tác động tích cực đến quá trình lưu thông máu, có lợi cho bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch chân. Ngoài ra, bệnh nhân có thể tiến hành một số bài tập giãn tĩnh mạch chân như: khiêu vũ, đi bộ, bơi lội,... Những bài tập này nếu được vận dụng một cách phù hợp không chỉ tốt cho hệ mạch máu mà còn nâng cao sức khỏe mỗi chúng ta. Hiện nay, có một số nghiên cứu chỉ ra rằng, bên cạnh những phương pháp trên, kết hợp tập luyện Yoga có thể đem đến những công dụng hữu ích cho người bệnh. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn còn nhiều ý kiến trái chiều. Có người cho rằng, Yoga tuy là môn thể thao nhẹ nhàng nhưng những động tác gập gối, hít sâu hay ép bụng,... đòi hỏi sự khéo léo và gây áp lực lên các tĩnh mạch tại chân. Do đó, để hạn chế các hậu quả đáng tiếc xảy ra khi lựa chọn Yoga cho người giãn tĩnh mạch, nên tiến hành những bài tập nhẹ nhàng, phù hợp. 3. Biện pháp ngăn ngừa bệnh Để hạn chế nguy cơ tái phát bệnh, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, mỗi cá nhân cần có lối sống lành mạnh trong việc thiết lập chế độ ăn uống và sinh hoạt, cụ thể: Chế độ ăn uống khoa học Bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch nên tiến hành bổ sung các thực phẩm sau trong chế độ ăn uống hàng ngày: Thức ăn chứa nhiều Flavonoid và Rutin: quả việt quất, bông cải xanh, sung, ớt,... Ăn nhiều rau xanh để cung cấp các loại chất xơ, Vitamin A, E, C cho cơ thể. Thực phẩm chứa nhiều Magie: bơ, các loại hạt, ngũ cốc nguyên chất,... Thực phẩm chứa hàm lượng lớn Kali như: cá hồi, cá ngừ, gạo lứt,... Ngoài ra nên hạn chế ăn thức ăn có chứa nhiều đường, muối hay dầu mỡ động vật. Chế độ sinh hoạt Tránh thói quen lạm dụng bia rượu, thuốc lá hoặc đồ uống chứa cồn, có ga. Nên dành thời gian thích hợp mỗi ngày để rèn luyện thể dục thể thao, hạn chế đứng, ngồi quá lâu trong một tư thế. Đối với phụ nữ, nếu không thật sự cần thiết, nên hạn chế đi giày cao gót và sử dụng thuốc tránh thai. Tránh thoa dầu vào vùng tĩnh mạch hoặc ngâm chân quá lâu trong nước nóng. Tránh lao động nặng nhọc, khuân vác các vật vượt quá mức cho phép so với trọng lượng cơ thể. Nên kê chân bằng hoặc cao hơn vị trí của tim để đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho máu lưu thông về tim.
medlatec
1,121
Cần hiểu đúng về Glucosamin Bệnh lý thoái hóa khớp được chứng minh có sự lão hóa của tế bào sụn cùng với sự gia tăng phá hủy sụn của các men thoái giáng và nhiều yếu tố khác nữa. Vì vậy, glucosamin sulfate và một số sản phẩm bổ sung có được coi là thuốc điều trị bệnh thoái hóa khớp? Bệnh thoái hóa khớp Bệnh thoái hoá khớp hay còn gọi là hư khớp, là bệnh thường gặp của chuyên ngành cơ xương khớp có liên quan nhiều đến tuổi tác, đến sự sử dụng thường xuyên và quá mức của khớp và khá nhiều yếu tố khác góp phần làm hư hại sụn khớp dẫn đến đau khớp, biến dạng và mất chức năng hoạt động của khớp. Những khớp thường bị thoái hóa là những khớp chịu lực, vận động nhiều như khớp gối, háng, cột sống thắt lưng, cột sống cổ, vai và các đốt ngón tay. Theo thời gian, các nghiên cứu ngày càng cho thấy rõ các tổn thương chính của từng loại bệnh, nguyên nhân và các yếu tố cấu thành bệnh, ví dụ như các yếu tố về tuổi, về áp lực và sang chấn do sử dụng khớp quá nhiều trong bệnh thoái hoá khớp mà chúng ta đang đề cập, nhưng bên cạnh đó vẫn còn rất nhiều bí ẩn khiến cho y học còn phải dày công nghiên cứu trong việc điều trị triệt để căn bệnh này. Các triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp là đau vùng khớp bệnh theo hoạt động của cơ thể, khi ta cử động khớp càng nhiều thì khớp càng đau, ngược lại, khi ta nghỉ ngơi thì khớp sẽ bớt đau. Để chẩn đoán, thông thường bác sĩ sẽ dựa trên thăm khám, hỏi bệnh và chụp X quang. Đối với các trường hợp khó đòi hỏi phải làm thêm một số xét nghiệm cận lâm sàng, phi lâm sàng để chẩn đoán phân biệt với một số bệnh lý khác có thể gây đau tương tự. Việc điều trị cũng giống như đa số bệnh thuộc hệ vận động sẽ phải kết hợp cả thuốc lẫn những biện pháp ngoài thuốc và cuối cùng là phẫu thuật. Một trong những điều cần nhớ trong thoái hóa khớp là sự hoạt động của khớp là yếu tố chính dẫn đến triệu chứng đau, do vậy, trong đợt cấp của bệnh, ta cần cho khớp nghỉ ngơi, giảm bớt hoạt động thường nhật cho đến khi khớp ổn định. Những vật dụng hỗ trợ như nẹp thun, nạng chống cũng giúp khớp giảm chịu tải và giảm đau khi cử động. Những môn thể thao ít tải như bơi lội, đạp xe, các bài tập... có thể duy trì khi bạn bước vào giai đoạn điều trị bảo tồn. Glucosamin dùng trong bệnh thoái hóa khớp Thuốc dùng cho thoái hóa khớp gồm các thuốc kháng viêm, giảm đau, corticoid tiêm khớp trong giai đoạn cấp. Ngoài ra, người ta còn dùng các thuốc có tính hỗ trợ (không giúp giảm viêm giảm đau), trong đó có glucosamin sulfate, diacerein, chondroitin, sụn cá mập, UC2, MSM... Glucosamin sulfate là thành phần tự nhiên cấu thành chất nền (matrix) của sụn, bên cạnh các chất tự nhiên khác. Khi sụn khớp bị thoái hóa, các thành phần như glucosamine sulfat, collagen typ 2, acid hyaluronic, chondroitin,... cũng trở nên thiếu hụt. Việc bổ sung các thành phần này giúp cho tế bào sụn có đủ nguyên vật liệu để sản xuất sụn mới bù đắp vào phần sụn đã bị thoái hóa và hư hỏng. Trên thực tế, bệnh lý thoái hóa khớp được chứng minh có sự lão hóa của tế bào sụn cùng với sự gia tăng phá hủy sụn của các men thoái giáng và nhiều yếu tố khác nữa. Bổ sung các chất chỉ giúp ích được phần nhỏ. Vì vậy, glucosamin sulfate và một số sản phẩm bổ sung không được coi như thuốc điều trị bệnh thoái hóa khớp. Các sản phẩm glucosamin thường được chiết xuất từ các loại sò biển hoặc tổng hợp trong phòng thí nghiệm. Gốc sulfat là gốc hóa học quan trọng và cần thiết cho việc tổng hợp sụn trong cơ thể, do đó glucosamin sulfat được các nhà nghiên cứu cho là có hiệu quả hơn là các gốc khác như hydrochloride hay N-acetyl. Các phản ứng phụ thường gặp của nhóm glucosamin nói chung là các rối loạn tiêu hóa nhẹ như đầy hơi, khó tiêu, cảm giác cồn cào, hay nôn ói. Các phản ứng phụ rất hiếm gặp như rối loạn chức năng gan, thận và hệ miễn dịch. Có một số ý kiến cho rằng sử dụng glucosamin có thể làm ảnh hưởng đường huyết, tuy nhiên đã nhiều nghiên cứu được tiến hành nhưng chưa có bằng chứng có ý nghĩa thống kê. Đối với trường hợp có sẵn bệnh tim mạch, cần điều chỉnh lượng muối tiêu thụ hàng ngày vì cũng có một lượng nhỏ natri trong viên glucosamin. Do phần lớn được sản xuất từ nguồn gốc sò biển, vì vậy, người có tiền căn dị ứng với hải sản cũng cần chú ý. Nói chung, các biến chứng phụ là ít và không nặng nề, do đó glucosamin được Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) xếp vào nhóm thực phẩm chức năng và được bán tự do trong các siêu thị.
medlatec
913
Trị ho bằng thuốc long đờm có hiệu quả không? Cần lưu ý gì khi dùng? Phản ứng ho xảy ra do cơ thể chúng ta tiếp xúc với chất gây kích thích hoặc có sự viêm nhiễm ở đường hô hấp. Phản xạ này giúp bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của các tác nhân gây hại. Tuy nhiên tình trạng ho quá nhiều cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt của người bệnh và khiến họ khó chịu, mệt mỏi. Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc long đờm để điều trị tình trạng ho khạc đờm của bệnh nhân. 1. Thuốc long đờm có tác dụng như thế nào? Phản xạ ho là một trong những biểu hiện đặc trưng ở những bệnh lý đường hô hấp. Triệu chứng ho thường rất đa dạng, bao gồm ho gió, ho khan, ho có đờm,... Trong đó tình trạng ho có đờm là những cơn ho khi phát tác thường kèm theo bật ra đờm hoặc chất nhầy ở cổ họng. Khi đó thuốc long đờm là phương pháp hỗ trợ điều trị loại ho này. Thuốc long đờm (hay thuốc loãng đờm, tiêu nhầy) giúp làm thay đổi cấu trúc dịch nhầy, giảm độ đặc quánh và độ nhớt của đờm để dễ dàng tống xuất chúng ra khỏi cổ họng của bệnh nhân. 2. Một số loại thuốc trị ho long đờm được sử dụng nhiều nhất hiện nay Dựa trên tác dụng của từng loại mà thuốc long đờm được phân thành 2 nhóm như sau: 1.1. Nhóm các thuốc tiêu đờm Đây là nhóm những loại thuốc có tác dụng phá hủy cấu trúc hóa học liên kết trong dịch nhầy và đờm nhưng không làm tăng khối lượng hoặc thể tích của đờm, thay vào đó sẽ giúp đờm giảm đi độ đặc quánh và độ nhớt. Vì vậy mỗi lần bệnh nhân ho sẽ dễ khạc đờm ra khỏi cổ họng hơn. Một số hoạt chất của thuốc tiêu đờm đó là bromhexin, ambroxol, carbocysteine, acetylcystein,... 1.2. Nhóm thuốc loãng đờm Thuốc loãng đờm có công dụng chính là tăng khả năng tiết dịch trong đường hô hấp khiến các chất tiết giảm bớt độ nhớt và gia tăng về thể tích. Bên cạnh đó thuốc còn giúp kích thích hoạt động của hệ thống lông mao ở mũi hỗ trợ cho việc nhanh chóng đẩy các chất nhầy ra khỏi đường hô hấp. Những hoạt chất chứa trong thuốc loãng đờm bao gồm ipecacuanha, guaifenesin, muối iod, muối amoni, terpin hydrate, natri benzoat,... 3. Các biến chứng có thể gặp phải khi lạm dụng thuốc long đờm Nếu người bệnh tự ý dùng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa có thể sẽ càng làm nghiêm trọng thêm các bệnh lý về đường hô hấp. Đây là nguyên nhân khiến tình trạng ho có đờm tái phát nhiều lần khó điều trị dứt điểm. Dưới đây là một số biến chứng bệnh nhân có nguy cơ gặp phải nếu dùng thuốc long đờm không đúng cách: Đối với các thuốc chứa muối iod: nếu dùng kéo dài một số loại thuốc long đờm chứa kali iodid và natri iodid có thể làm tích tụ iod trong cơ thể, vì vậy không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai, trẻ em, người bị bướu giáp,... ; Kích thích các tế bào xuất tiết: một số loại thuốc long đờm chiết xuất theo dạng tinh dầu bay hơi như guaiacol, eucalyptol, terpin có công dụng sát khuẩn mạnh. Tuy nhiên loại thuốc này chống chỉ định cho trẻ nhỏ dưới 30 tháng tuổi; Các loại thuốc loãng đờm: những thuốc này có các tác dụng phụ bao gồm gây đau dạ dày, buồn nôn và nôn nên cần thận trọng khi dùng cho những người có tiền sử viêm loét dạ dày - tá tràng; Một số tác dụng không mong muốn khác có thể xuất hiện khi bệnh nhân lạm dụng thuốc long đờm đó là chóng mặt, ù tai, nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa,... 4. Cần lưu ý những gì khi dùng các thuốc long đờm? Do các thuốc ho cho trẻ, thuốc trị long đờm chỉ là những biện pháp hỗ trợ điều trị triệu chứng ho có đờm, vì vậy bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc mà cần có sự kê đơn từ bác sĩ. Thời gian dùng thuốc trung bình là từ 8 - 10 ngày, không dùng kéo dài quá lâu; Những người đã hoặc đang mắc các bệnh lý khác cũng cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc long đờm. Ví dụ như bệnh nhân bị hen khi sử dụng thuốc long đờm có thể gặp phản ứng co thắt phế quản, hoặc thuốc còn làm tăng tiết axit dạ dày nên người bị viêm loét dạ dày hay trào ngược dạ dày cần chú ý khi dùng thuốc; Đối với trẻ em khi dùng thuốc tiêu đờm, trị ho thì chỉ nên sử dụng với liều dùng thấp nhất, thời gian điều trị ngắn để hạn chế nguy cơ dẫn đến những tác dụng không mong muốn; Có một số loại thuốc long đờm như N- acetylcystein có khả năng gây nên những tác dụng phụ như buồn ngủ, buồn nôn, nôn mửa, dị ứng, nhức đầu nên không được kết hợp thuốc này với loại thuốc giảm tiết dịch phế quản hoặc thuốc chống ho; Không dùng song song thuốc long đờm và thuốc ho vì điều này sẽ khiến dịch nhầy càng tiết ra nhiều hơn và khó khạc ra ngoài. Các thuốc chữa ho kết hợp nhiều thành phần như Arsiba, Atussin, Codepect hay Neo Codion,... Bên cạnh biện pháp chữa long đờm bằng thuốc, người bệnh có thể kết hợp với các phương pháp khác để cải thiện tình trạng này. Cụ thể như sau: Tăng cường bổ sung đủ nước mỗi ngày giúp làm loãng đờm và dễ ho khạc đờm hơn; Xông hơi: xông hơi giúp đường hô hấp được thông thoáng, phá vỡ cấu trúc đặc quánh của đờm và tạo điều kiện để chất dịch nhầy thoát được ra ngoài. Mỗi lần xông hơi chỉ nên kéo dài từ 15 - 20 phút; Nghỉ ngơi đầy đủ, tránh uống nước lạnh, nước đá; Tránh xa khói thuốc lá; Tắm bằng nước ấm. Mong rằng những thông tin trên đây về một số loại thuốc long đờm và những lưu ý khi sử dụng chúng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thuốc này, đồng thời biết cách dùng sao cho phù hợp. Nhìn chung trước khi điều trị bất kỳ bệnh lý nào bạn hãy tham khảo tư vấn từ bác sĩ để lựa chọn phương pháp xử trí khoa học và hiệu quả nhất.
medlatec
1,131
Phẫu thuật rách sụn chêm khi nào cần bắt buộc thực hiện? Phẫu thuật rách sụn chêm là phương pháp điều trị giúp sửa chữa hoặc loại bỏ phần sụn bị hư hỏng do tổn thương vùng gối. Phẫu thuật rách sụn chêm là gì? Sụn chêm là một thành phần quan trọng trong khớp gối. Sụn chêm có thể bị rách do chấn thương vùng gối hoặc có thể rách thoái hóa ở người lớn tuổi. Đây là một trong những chấn thương ở vùng gối thường gặp nhất. Trong nhiều trường hợp rách sụn chêm, người bệnh chỉ cần theo dõi kết hợp với tập luyện vật lý trị liệu tăng cường để ổn định khớp gối. Tuy nhiên với nhiều người, các phương pháp điều trị nêu trên không hiệu quả. Lúc này, phẫu thuật phục hồi rách sụn chêm sẽ được chỉ định nhằm khắc phục hoặc loại bỏ phần sụn chêm bị rách, hỏng. Rách sụn chêm cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Dựa vào tính chất cấp máu, sụn chêm chia ra 3 vùng: – Vùng giàu mạch máu nuôi: chiếm 1/3 ngoài (bờ bao khớp), vùng này có đầy đủ mạch máu nuôi, rách vùng này dễ phục hồi nếu phát hiện sớm và điều trị đúng. – Vùng trung gian: ở 1/3 giữa, mạch máu bắt đầu giảm dần, tổn thương có thể lành khi điều trị đúng nhưng kết quả thấp hơn vùng 1/3 ngoài. – Vùng vô mạch: 1/3 trong (bờ tự do), không có mạch nuôi, rách ở đây không có khả năng phục hồi, thường phải cắt bỏ phần rách. Các phương pháp phẫu thuật rách sụn chêm Tùy theo vị trí rách sụn chêm, phần sụn chêm bị rách sẽ được khâu lại hay lấy đi. Phẫu thuật điều trị rách sụn chêm bao gồm 2 loại: nội soi và mở hở. Người bệnh khi có triệu chứng rách sụn chêm cần đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, chỉ định những xét nghiệm, kiểm tra cận lâm sàng để chẩn đoán và quyết định phương pháp điều trị và phẫu thuật. Các phương pháp phẫu thuật rách sụn chêm bao gồm: Cắt toàn bộ sụn chêm Sụn chêm được cắt hoàn toàn đến tận bao khớp. Phương pháp này hiện nay ít dùng. Cắt một phần sụn chêm Phẫu thuật cắt bỏ phần sụn chêm bị tổn thương. Chỉ định khi rách sụn chêm vùng vô mạch. Khâu sụn chêm  Phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp như: + Vị trí rách sụn chêm vùng giàu mạch máu nơi tiếp giáp với bao khớp + Loại rách sụn chêm dọc dài khoảng 2 cm + Rách sụn chêm mới không quá 8 tuần Phẫu thuật rách sụn chêm khi nào cần thực hiện? Chỉ định phẫu thuật rách sụn chêm cho những trường hợp như: Sau khi phẫu thuật bệnh nhân được chăm sóc và theo dõi chu đáo sau ca phẫu thuật để nhanh phục hồi khả năng vận động khớp gối. Bệnh viện cung cấp đầy đủ đồ dùng cho người bệnh và đội ngũ nhân viên y tế nhiệt tình sẵn sàng hỗ trợ bất cứ lúc nào. Người nhà không cần phải lo lắng về vấn đề chăm sóc sau mổ. By: coxuongkhop.info
thucuc
558
Progesterone ý nghĩa lâm sàng và chỉ định Progesterone được sản xuất từ buồng trứng, nhau thai và tuyến thượng thận, hormone này được tiết ra chủ yếu ở nửa sau của chu kỳ kinh nguyệt. Đây là một trong những loại hormon kích thích và điều hòa hoạt động của cơ thể phụ nữ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu sâu hơn về hormone này. 1. Tổng quan về Progesterone Progesterone được sản xuất chủ yếu ở thể vàng (corpus luteum) của buồng trứng ở phụ nữ và được sản xuất với lượng ít hơn ở vùng vỏ tuyến thượng thận. Ở tuần thứ 6 của thai kỳ, bánh nhau trở thành nơi sản xuất progesterone là chủ yếu. Chức năng chính của progesterone là giúp cho tử cung chuẩn bị cho sự làm tổ của trứng và giữ thai trong giai đoạn thai kỳ. Trong giai đoạn nang noãn (trước rụng trứng - follicular phase) của chu kỳ, nồng độ progesterone duy trì ở mức thấp (0,2-1,5 ng/m L). Sau khi nồng độ LH tăng lên và rụng trứng, các tế bào hoàng thể (luteal cells) trong nang noãn bị vỡ sản xuất progesterone đáp ứng với LH. Trong giai đoạn hoàng thể (sau rụng trứng - lueteal phase), nồng độ progesterone tăng nhanh đến mức tối đa đạt 10-20 ng/m L từ 5 đến 7 ngày sau khi trứng rụng. Nếu quá trình thụ thai không xảy ra, nồng độ progesterone giảm trong 4 ngày cuối của chu kỳ, do quá trình thoái hóa của thể vàng. Nếu quá trình thụ thai xảy ra, thể vàng giữ nồng độ progesterone ở mức giữa hoàng thể đến tuần thứ 6. Tại thời điểm đó, nhau thai là nguồn chính cung cấp progesterone và nồng độ progesterone tăng từ 10-50 ng/m L (trong ba tháng đầu của thai kỳ) đến 50-280 ng/m L (trong ba tháng cuối của thai kỳ). Progesterone trong huyết thanh là chỉ thị đáng tin cậy của cả quá trình rụng trứng tự nhiên hay do kích thích vì nồng độ progesterone tăng nhanh sau khi trứng rụng. Rối loạn rụng trứng, kể cả không rụng trứng là nguyên nhân dẫn đến vô sinh ở khoảng 15-20% bệnh nhân. Khiếm khuyết ở giai đoạn hoàng thể hóa (giai đoạn sau rụng trứng) là rối loạn sinh sản liên quan đến vô sinh và sẩy thai tự phát, xảy ra ở 10% phụ nữ bị vô sinh được coi là có liên quan đến sự phát triển không đủ của nội mạc tử cung. Suy giảm khả năng phát triển chín muồi của nội mạc tử cung do thể vàng không sản xuất đủ progesterone. Ở những phụ nữ này, nồng độ progesterone thấp hơn mức bình thường Đo nồng độ progesterone trong 10 tuần đầu của thời kỳ mang thai có độ tin cậy cao và hiệu quả trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh nhân có nguy cơ bị sảy thai và thai ngoài tử cung. Nồng độ progestrone bị giảm (5 - 25 ng/m L) cùng với sự hiện diện của h CG gợi ý đến khả năng bệnh nhân có nguy cơ bị sảy thai hoặc mang thai ngoài tử cung, bất kể ở tuổi mang thai nào. 2. Ý nghĩa xét nghiệm hormone Progesterone Nồng độ progesterone bắt đầu tăng khi trứng được phóng ra khỏi buồng trứng, tăng lên trong vài ngày và sau đó tiếp tục tăng khi mang thai hoặc giảm để bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt. Nếu nồng độ progesterone không tăng và giảm thấp dưới mức cơ bản hàng tháng, người phụ nữ có thể không rụng trứng cũng như không có kinh nguyệt đều đặn. Đây có thể là một nguyên nhân gây vô sinh. Mức độ không tăng bình thường trong thời kỳ đầu mang thai, có thể chửa ngoài tử cung và/hoặc sảy thai. Theo dõi liên tiếp không thấy progesterone tăng theo thời gian, có thể có vấn đề với khả năng tồn tại của nhau thai và thai nhi. Nồng độ progesterone thấp có thể liên quan đến: - Thai ngoài tử cung; - Thai chết/sảy thai; - Tiền sản giật; - Giảm chức năng của buồng trứng; - Vô kinh. Nồng độ progesterone tăng trong: - U nang buồng trứng; - Ung thư buồng trứng; - Tăng sản thượng thận bẩm sinh; - Ung thư tuyến thượng thận. 3. Chỉ định xét nghiệm - Xác định nguyên nhân gây ra vô sinh. - Theo dõi sự rụng trứng. - Hỗ trợ xác định thai ngoài tử cung hoặc sẩy thai. - Theo dõi điều trị thay thế progesterone ở phụ nữ mang thai. - Theo dõi sức khỏe của thai. - Xác định nguyên nhân xuất huyết tử cung bất thường. 4. Phương pháp phân tích Xét nghiệm theo phương pháp miễn dịch điện hóa phát quang trên hệ thống máy Cobas E602, E801. Giá trị tham chiếu: 5. Bệnh phẩm và bảo quản Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin hoặc EDTA. Bệnh phẩm huyêt thanh, huyết tương ổn định: - 1 ngày ở 20-25°C; - 5 ngày ở 28°C; - 6 tháng ở 20°C. Chỉ đông lạnh một lần. 6. Các yếu tổ ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm Mẫu bệnh phẩm vỡ hồng cầu, đục, bilirubin máu tăng cao có thể làm ảnh hưởng kết quả xét nghiệm. Ở bệnh nhân dùng liều cao biotin (>5mg/ngày), không nên lấy mẫu cho đến ít nhất 8 giờ sau khi dùng liều biotin cuối. Mọi thông tin chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ: Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
medlatec
889
Có nên chích ngừa ung thư cổ tử cung và lời khuyên của chuyên gia Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ung thư đứng 2 sau ung thư vú ở phụ nữ. Tại Việt Nam, căn bệnh này đang có dấu hiệu trẻ hóa “thần tốc” về độ tuổi. Tiêm vắc xin chống lại virus gây u nhú ở người (HPV) là một tiến bộ lớn, vì nó cung cấp khả năng phòng ngừa và chống lại tác nhân truyền nhiễm là nguyên nhân chính gây ra bệnh. 1. Tổng quan về bệnh lý Khái niệm Trước khi tìm hiểu xem có nên chích ngừa ung thư cổ tử cung, chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số thông tin tổng quan về bệnh lý này. Ung thư cổ tử cung là một loại ung thư bắt đầu từ các tế bào trên bề mặt cổ tử cung. Bệnh phát triển chậm, vì vậy người mắc có thể phát hiện sớm thông qua các phương pháp kiểm tra y tế và điều trị để tránh các tình trạng bệnh lý nghiêm trọng. Tác nhân chủ yếu gây ra hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung ở phụ nữ là một bệnh nhiễm trùng lây lan qua đường tình dục hay còn gọi là virus HPV ở người. HPV có nhiều chủng loại, trong đó, nhóm gây ung thư chủ yếu là HPV 16 và HPV 18. Tuy nhiên, chúng ta có thể phòng ngừa được thông qua việc chích ngừa vaccine ung thư cổ tử cung. Triệu chứng Vì bệnh phát triển chậm nên nhiều người không biết mình mắc ung thư từ sớm, chỉ đến khi bệnh chuyển giai đoạn cuối mới nhận biết được. Các triệu chứng điển hình: Tần số đi tiểu tiện nhiều hơn bình thường. Vùng xương chậu đau nhói. Âm đạo tiết dịch trong hoặc có mùi không bình thường. Đau khi đi tiểu tiện, chảy máu vùng kín bất thường. Đối tượng nguy cơ Là phụ nữ, khoảng từ 35 đến 45 tuổi. Hút thuốc lá, béo phì. Lạm dụng thuốc tránh thai, tiền sử trong gia đình có người bị ung thư cổ tử cung. Không chú trọng đến chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Có đời sống tình dục không lành mạnh như quan hệ với nhiều người hoặc không sử dụng các biện pháp quan hệ tình dục an toàn. Hệ thống miễn dịch suy yếu. Sinh con sớm hoặc sinh con nhiều. Biến chứng Các biến chứng có thể xảy ra như một tác dụng phụ của điều trị hoặc do hậu quả của ung thư cổ tử cung tiến triển. Tác dụng phụ Mãn kinh sớm: không còn có kinh nguyệt hoặc thời gian kinh nguyệt xảy ra bất thường, khô âm đạo, không còn ham muốn tình dục,... Thu hẹp âm đạo: xạ trị thường có thể khiến âm đạo bị thu hẹp khiến cho việc quan hệ tình dục trở nên khó khăn hoặc đau đớn. Ảnh hưởng xấu đến hoạt động của hệ thống bạch huyết: xảy ra khi các hạch bạch huyết trong xương chậu bị loại bỏ. Ảnh hưởng đến cảm xúc: cảm thấy hụt hẫng khi nhận được chẩn đoán nhưng vui mừng khi việc loại bỏ ung thư đã được xác nhận. Sau đó, có thể cảm thấy thất vọng trở lại khi cố gắng đối mặt với những hậu quả sau quá trình điều trị. Ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối Gây đau đớn: nếu ung thư di căn vào các đầu dây thần kinh, xương hoặc cơ của bạn, nó thường gây ra cơn đau dữ dội, có thể được kiểm soát bằng thuốc giảm đau. Suy thận: một số trường hợp khối u gây ra sự tích tụ nước tiểu làm ảnh hưởng đến chức năng thận hoặc thận bị mất hết chức năng. Xuất hiện các cục máu đông: các khối u lớn có thể đè lên các mạch máu làm chậm tuần hoàn máu và có thể dẫn đến hiện tượng đông máu. Chảy máu: nếu lan đến ruột hoặc bàng quang nó có thể gây ra nhiều tổn thương nặng, chảy máu có thể xảy ra ở trực tràng hoặc âm đạo, hoặc tiểu ra máu. Lỗ rò: là biến chứng hiếm gặp nhưng đáng lo ngại, có thể dẫn đến tình trạng tiết dịch dai dẳng từ âm đạo. Phòng ngừa Bạn có thể giảm thiểu tối đa khả năng mắc ung thư cổ tử cung nếu thực hiện các điều sau đây: Sử dụng các biện pháp quan hệ tình dục an toàn như: sử dụng bao cao su, quan hệ chung thủy với một người. Không sử dụng hoặc không lạm dụng thuốc tránh thai. Ăn uống khoa học, tập thể dục tăng sức đề kháng, tạo nếp sống lành mạnh. Kiểm tra sức khỏe định kỳ để có thể phát hiện và chữa trị bệnh kịp thời. Quan tâm, thường xuyên vệ sinh vùng kín. Chích ngừa ung thư cổ tử cung bằng các loại vaccine hiện hành. Từ những biến chứng trên, có thể thấy căn bệnh này nguy hiểm như thế nào. Những nguy cơ dẫn đến tình trạng ung thư có thể phòng ngừa và đã có các loại vaccine giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh ở phụ nữ. 2. Giải đáp: Có nên chích ngừa ung thư cổ tử cung? Với thắc mắc “có nên chích ngừa ung thư cổ tử cung” thì câu trả lời là “NÊN”. Vì đó là yếu tố cực kỳ quan trọng để bảo vệ sức khỏe cũng như tài chính của bản thân và người thân xung quanh bạn. Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) khuyến cáo phụ nữ từ 9 - 26 tuổi nên chích ngừa, không kể đã quan hệ tình dục hay chưa. Tại sao vaccine ngừa ung thư cổ tử cung lại quan trọng? Vaccine này có hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa ung thư âm hộ, âm đạo, ung thư cổ tử cung trước khi phụ nữ tiếp xúc với virus HPV. Ngoài ra, nó còn giúp ngăn ngừa ung thư hậu môn và mụn cóc sinh dục cả ở nam giới và nữ giới. 2 loại Vaccine phổ biến tại Việt Nam Hiện nay, trên toàn thế giới và tại Việt Nam chủ yếu đang sử dụng 2 loại là Gardasil và Cervarix. Gardasil Phòng ngừa 4 type HPV: 6, 11, 16, 18. Chích ngừa cho nữ giới từ 9 đến 26 tuổi. Tác dụng: ngừa ung thư âm đạo, âm hộ, cổ tử cung, hậu môn, mụn cóc sinh dục. Cervarix Phòng ngừa 2 type HPV: 16, 18. Chích ngừa cho nữ giới từ 9 đến 26 tuổi. Tác dụng: ngừa ung thư cổ tử cung. Đối tượng nào nên tiêm? Trường hợp nào không được Độ tuổi lý tưởng để tiêm ngừa cho các bé trai và bé gái là từ 9 - 26 tuổi. Khi bị nhiễm virus, vaccine sẽ không có tác dụng và độ tuổi trẻ có phản ứng với vaccine tốt hơn so với độ tuổi lớn hơn. Không nên chích ngừa cho phụ nữ mang thai hoặc những người bị bệnh nặng. Người mẫn cảm hoặc dị ứng với men hoặc các thành phần của thuốc. Sau khi sinh, chị em có thể tiếp tục các mũi tiêm và hoàn thành trong vòng 3 năm. Làm gì để bảo vệ mình khi không ở trong độ tuổi được đề nghị chích ngừa? Hầu hết virus HPV lây qua con đường quan hệ tình dục. Mỗi khi bạn quan hệ tình dục hãy sử dụng bao cao su để bảo vệ bản thân và bạn tình khỏi virus. Ngoài ra không nên hút thuốc vì có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Hi vọng sau khi đọc bài viết, bạn đã có thể trả lời cho câu hỏi “có nên chích ngừa ung thư cổ tử cung”. Hiện nay, thế giới ghi nhận đây là căn bệnh có tỷ lệ tử vong rất cao. Trong khi đó, vaccine đã được các nhà nghiên cứu tìm ra và có tính bảo hộ tương đối tốt, hạn chế đáng kể tình trạng ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Vì vậy, chúng ta nên tiêm ngừa ở độ tuổi khuyến cáo càng sớm càng tốt.
medlatec
1,348
Tất tần tật mọi thông tin cần nhớ về bệnh giãn tĩnh mạch ở chân Suy giãn tĩnh mạch có thể xảy ra ở nhiều bộ phận trên cơ thể nhưng phổ biến nhất là chân. Sự tiến triển bệnh theo thời gian không những gây đau nhức, khó chịu mà còn biến chứng nguy hại đến tính mạng. Điều đáng nói là hiện nay ở nước ta nhiều người chưa biết được mức độ nguy hiểm của bệnh suy giãn tĩnh mạch ở chân nên không điều trị sớm, bệnh diễn tiến nặng vừa khó xử lý vừa để hại những hệ lụy xấu cho sức khỏe. 1. Suy giãn tĩnh mạch ở chân - cơ chế và nguyên nhân gây bệnh 1.1. Cơ chế gây nên bệnh suy giãn tĩnh mạch ở chân Suy giảm tĩnh mạch chân là tình trạng các tĩnh mạch nông ở chân bị giãn ra, phồng lên, máu ứ đọng thành các dây nằm nông nổi ngoằn ngoèo bên dưới da, có màu xanh hoặc tím. Bệnh có 3 dạng: suy giảm tĩnh mạch nông gần da, suy giảm tĩnh mạch sâu nằm ở giữa các nhóm cơ và suy giảm tĩnh mạch xuyên nối giữa tĩnh mạch nông và tĩnh mạch sâu. Bệnh suy giãn tĩnh mạch ở chân được gây nên bởi cơ chế sau: - Phía dưới nếp bẹn, trong lòng tĩnh mạch chân có các van tĩnh mạch được cấu tạo bằng 2 lá van. Một đầu của hai lá van này dính vào thành tĩnh mạch còn đầu kia nằm tự do trong lòng tĩnh mạch. Khi cử động bàn chân sẽ khiến cơ co bóp và bơm máu từ chân lên phía trên. Đây cũng là lúc các lá van mở ra để dòng máu chứa nhiều CO2 về tim. Khi chân đứng yên, dòng máu có xu hướng đi ngược từ trên xuống vì có tác động của trọng lực nhưng do các van đã đóng lại nên máu không thể chảy ngược xuống dưới. Cứ như vậy, trong tĩnh mạch có hệ thống dòng chảy một chiều do các van tạo nên. Nói một cách cụ thể hơn thì khi các van trong lòng tĩnh mạch bị hỏng máu sẽ chảy theo chiều ngược lại chiều thông thường và xảy ra tình trạng suy giãn tĩnh mạch. Điều này có nghĩa là máu thay vì được bơm từ bàn chân lên tim, thì lại đi theo chiều ngược lại và làm tăng áp lực trong lòng tĩnh mạch, khiến cho tĩnh mạch bị kéo giãn và van hở ngày càng nặng, xuất hiện nhiều hơn các dòng chảy ngược. Hậu quả của nó chính là trên chân xuất hiện các tĩnh mạch giãn to, ngoằn ngoèo bên dưới da hoặc tình trạng viêm ở các mô xung quanh gây phù mắt cá chân, cẳng chân viêm và lở loét da. 1.2. Nguyên nhân gây ra bệnh suy giãn tĩnh mạch ở chân Đến nay nguyên nhân chính xác gây ra bệnh suy giãn tĩnh mạch ở chân là gì vẫn chưa tìm ra được nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy bệnh có liên quan đến sự tổn thương chức năng các van một chiều của hệ tĩnh mạch ngoại biên. Sở dĩ các van này tổn thương là bởi: - Tư thế đứng hoặc ngồi lâu một chỗ, ít vận động, thường xuyên mang vác nặng khiến cho máu bị dồn xuống chân và ứ đọng tại đây tạo ra áp lực cản trở quá trình trở về tim của máu. - Quá trình mang thai làm thay đổi hormone tăng cao và sự lớn lên của thai làm tĩnh mạch bị chèn ép, quá trình máu trở về tim bị cản trở. - Thường xuyên đi giày cao gót hoặc mặc quần áo bó sát làm tăng áp lực đến hệ tĩnh mạch ngoại biên, tăng áp lực lên chân và sinh ra suy giãn tĩnh mạch ở chân. - Người bị béo phì có chế độ ăn uống không lành mạnh, ít vận động, thiếu chất xơ, cơ thể nặng nề gây ra áp lực lớn dồn đến chân và dễ bị suy giãn tĩnh mạch. Ngoài ra, quá trình lão hóa, từng phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, làm việc nhiều trong môi trường có nhiệt độ cao, tai biến phải nằm bất động,... cũng được xem là những lý do khiến cho tĩnh mạch chân bị suy giãn. 2. Biến chứng và triệu chứng nhận diện bệnh suy giãn tĩnh mạch ở chân 2.1. Những biến chứng do suy giãn tĩnh mạch chân gây ra Khi suy giãn tĩnh mạch ở chân tiến triển kéo dài mà không được điều trị không những ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh mà còn gây ra nhiều mối nguy hại khác như: - Thường xuyên có cảm giác bắp chân như bị bó chặt, nặng và mỏi. - Dễ có cảm giác kiến bò ở chân hoặc bị chuột rút bắp chân vào buổi đêm. - Huyết khối tĩnh mạch nông: các tĩnh mạch nổi hẳn lên da, nhìn rõ bằng mắt, sờ vào thấy ấm và cứng, có thể kèm theo đỏ da gây đau đớn. - Huyết khối tĩnh mạch sâu: sưng đỏ, nóng chân, đau nhức, chảy máu, ngứa hoặc nhiễm trùng. Nếu huyết khối di chuyển lên phổi làm tắc mạch phổi thì nguy cơ tử vong rất cao. - Loạn dưỡng da chân: da chân bong vảy, chảy nước, dày, phù nề. - Loét chân: có các vết loét đau đớn trên da, rất dễ bội nhiễm vi khuẩn. 2.2. Triệu chứng nhận diện bệnh - Giai đoạn đầu Đây là lúc các triệu chứng suy giãn tĩnh mạch ở chân còn mờ nhạt nên ít ai nhận ra. Một số người sẽ cảm thấy chân nặng, đau hoặc đi giày dép thấy chật hơn bình thường, chân mỏi và phù nhẹ nếu ngồi lâu hoặc đứng nhiều, chuột rút, có cảm giác như bị kim đâm, các mạch máu nhỏ li ti xuất hiện dưới bàn chân và cổ chân. - Giai đoạn tiến triển Bước sang giai đoạn này thì triệu chứng suy giãn tĩnh mạch ở chân đã dễ nhận diện hơn: + Chân bị phù, nhiều nhất ở bàn hoặc mắt cá chân. + Thay đổi màu sắc da ở vùng cẳng chân vì máu bị ứ ở tĩnh mạch lâu ngày nên loạn dưỡng. + Sưng phồng tĩnh mạch gây đau, nặng hoặc phù chân. + Nếu nặng có thể nhìn thấy trên da có các búi tĩnh mạch trương phồng nổi lên, da có các mảng bầm máu,... - Giai đoạn biến chứng Khi đã bước sang giai đoạn này thì suy giãn tĩnh mạch chân có thể gây ra các biến chứng như đã nói đến ở trên. Suy giãn tĩnh mạch ở chân thường về cơ bản không nguy hiểm đến tính mạng mà thường chỉ gây mất thẩm mỹ, khiến người bệnh bị đau nhức, trở thành rào cản cho sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên, khi không được điều trị kịp thời, bệnh có thể biến chứng nặng vô cùng nguy hại. Vì thế khi phát hiện các triệu chứng của bệnh tốt nhất nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để có giải pháp ngăn ngừa bệnh diễn tiến nặng hơn. Video liên quan
medlatec
1,203
Cao răng nhiều phải làm sao? Cao răng thực chất là những mảng bám hình thành do thói quen ăn uống không vệ sinh răng miệng, được tích tụ theo thời gian. Khi cao răng nhiều có gây nên những tác hại gì không? Cao răng nhiều phải làm sao? Mời bạn đọc những thông tin quan trọng dưới đây. 1. Quá trình hình thành cao răng Cao răng nhiều phải làm sao là điều mà nhiều người thắc mắc Nhiều bạn ngạc nhiên khi một ngày soi hàm răng trong gương phát hiện những mảng bám chân răng màu trắng, ngà vàng hoặc thậm chí màu nâu đã xuất hiện từ bao giờ. Những mảng bám đó chính là cao răng, hình thành từ chính những thức ăn còn đọng lại ở chân răng. Sau mỗi bữa ăn, các thức ăn này không được làm sạch dần bám chặt, lâu ngày, dưới tác động của vi khuẩn và các hợp chất muối vô cơ trong nước bọt dần cứng lại và bám chắc vào bề mặt răng hình thành cao răng. Ở giai đoạn các mảng bám mới bám vào chân răng, hoàn toàn có thể làm sạch bằng phương pháp đánh răng thông thường. Tuy nhiên khi các cao răng đã cứng lại và bám chặt thì việc sử dụng bàn chải đánh răng lấy ra là rất khó, chính vì thế phải nhờ đến các dụng cụ nha khoa chuyên biệt mới có thể tách chúng ra khỏi thân răng. 2. Cao răng nhiều phải làm sao? Cao răng nhiều phải làm sao là điều mà nhiều người thắc mắc. Không ít người cho rằng không cần quá quan tâm đến vấn đề cao răng vì suy nghĩ các cao răng này bồi thêm vào chân răng giúp răng chắc khỏe hơn. Nhưng trên thực tế, nhiều cao răng gây nên vô vàn những tác hại khôn lường cho sức khỏe răng miệng. Phân tích một mảng bám cao răng cho thấy, có tới 70% trọng lượng của mảng cao răng là các vi khuẩn. Chính vì thế, khi lớp cao răng quá dày và quá nhiều, bạn sẽ phải đối mặt với một loạt vấn đề sau: – Hơi thở có mùi hôi: 100% người có cao răng, miệng đều có mùi hôi do vi khuẩn trú ngụ tại các vùng cao răng này ăn các thức ăn sót lại trong khoang miệng và sản sinh các khí thải gây hôi miệng. – Mòn men răng: Khi các vi khuẩn phát triển sẽ tiết ra các chất acid. Với cấu tạo chủ yếu từ Canxi, lớp men răng sẽ nhanh chóng bị các axit tiết ra bào mòn gây hỏng men răng. – Sâu răng: Sự phát triển của vi khuẩn và tấn công của chúng tại các vị trí xung yếu như chân răng, vị trí men răng mài mòn sẽ gây nên tình trạng sâu răng. – Các bệnh về răng miệng khác: Sự tác động của vi khuẩn và quá trình hình thành cao răng ăn sâu vào chân răng sẽ gây ra các bệnh về nha chu, tình trạng tụt lợi, viêm lợi, lợi chân răng kích ứng thường xuyên chảy máu,…. – Mất thẩm mỹ cho răng: Quan sát lớp cao răng ngả vàng hoặc ngả nâu ở mặt trong của răng sẽ thấy được sự mất thẩm mỹ mà các lớp cao răng gây nên. Nếu không được khắc phục kịp thời, lớp cao này sẽ đóng dần về phía bề mặt ngoài của răng gây mất thẩm mĩ. Ngoài ra, càng nhiều cao răng, răng càng dễ bắt màu trong quá trình ăn uống bởi các cao răng thường có cấu trúc xốp, rỗng. Với tất cả lý do nêu trên, khi cao răng nhiều, các chuyên gia nha khoa đều khuyên bạn việc đầu tiên nên làm là tới các địa chỉ nha khoa để loại bỏ chúng. Cao răng nhiều gây viêm chân răng, tụt lợi và viêm nha chu 3. Quá trình loại bỏ cao răng Khi loại bỏ cao răng, nha sĩ sẽ tiến hành theo các bước sau đây: 3.1. Vệ sinh, làm sạch bề mặt răng Trước khi lấy cao răng, răng sẽ được vệ sinh và làm sạch để không còn các mảng bám mềm trên bề mặt răng. Đồng thời, bác sĩ sẽ quan sát bề mặt răng bên ngoài và sử dụng gương nhỏ để quan sát bề mặt trong đánh giá sơ bộ để biết liệu bạn có đang gặp phải vấn đề răng miệng nào như viêm lợi, nang chân răng, viêm nha chu,… hay không. 3.2. Tiến hành lấy cao răng Quá trình lấy cao răng được thực hiện nhờ sự trợ giúp của máy cạo vôi răng chuyên dụng, một gương nhỏ, đèn chiếu và dụng cụ hút nước trong miệng. Các vôi răng bám chắc ở phần thân răng, cạnh răng sẽ được đánh bật ra ngoài. Trong quá trình lấy cao răng, một số bạn có cơ địa răng nhạy cảm hoặc cao răng quá dày có thể xuất hiện cảm giác hơi ê răng. Tuy nhiên, sau khi loại bỏ hoàn toàn cao răng, bạn sẽ cảm thấy răng được thoáng đãng rất nhiều. Và không ít trường hợp có cao răng nhiều sau khi lấy sạch cao răng bạn sẽ thấy răng được trắng sáng bật tông. Về quá trình lấy cao răng, một số quan niệm sai lầm cho rằng thiết bị lấy cao răng sẽ làm mòn chân răng, tiêu xương. Thế nhưng trên thực thế,  khi các mảng bám quá dày tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công mới gây nên hiện tượng mòn chân răng, tiêu chân răng. Do hầu hết các cao răng đều bắt nguồn từ chân răng, quá trình lấy cao răng làm tách các mảng bám khiến chúng ta khi quan sát có cảm giác thiết bị đang gọt mòn chân răng. Bên cạnh đó, với trường hợp cao răng dày, ăn sâu xuống chân răng thường sẽ bị chảy máu nhẹ do mảng bám khi tách rời tác động đến nướu lợi. Song bạn cũng không nên quá lo lắng bởi khi sạch cao răng, lợi mới có thể phục hồi và gắn chặt vào chân răng trở lại như ban đầu. 3.3. Làm sạch các mảng bám và đánh bóng Sau khi quá trình lấy cao răng hoàn thành, bác sĩ sẽ làm sạch chuyên sâu bằng hóa chất vệ sinh răng chuyên dụng, lấy đi các mảng bám nhỏ còn sót lại. Tiếp theo, răng sẽ được đánh bóng giúp răng được sáng hơn. 3.4. Vệ sinh và hoàn thành quá trình lấy cao răng Cuối cùng, sau khi các công đoạn được hoàn thành, bạn sẽ được súc miệng để đẩy hoàn toàn các cặn bám ra bên ngoài. Theo các chuyên gia khuyến cáo, bạn nên đi lấy cao răng và làm sạch răng đều đặn mỗi 6 tháng một lần để hạn chế tối đa hình thành cao răng. Ngoài ra, hằng ngày, bạn cũng cần giữ gìn vệ sinh răng miệng bằng cách đánh răng đúng cách trước khi đi ngủ và sau các bữa ăn để tránh thức ăn tồn đọng tại hàm. Với những thông tin trên đây, hi vọng rằng các bạn đã trả lời được câu hỏi cao răng có những tác hại gì và khi cao răng nhiều phải làm sao. Giữ gìn sức khỏe răng miệng là việc làm cần thiết không chỉ giúp răng chắc khỏe mà còn giúp bạn có hàm răng đẹp, tự tin trong cuộc sống. Chính vì thế hãy chủ động chăm sóc và bảo vệ hàm răng của chính mình nhé!  
thucuc
1,297
Chế độ ăn uống sau sốt xuất huyết Chế độ ăn uống sau sốt xuất huyết cần đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng, phù hợp với thể trạng của từng bệnh nhân. Dưới đây là những lưu ý trong ăn uống sau sốt xuất huyết giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục sức khỏe. XEM THÊM: >> Sốt xuất huyết có nên truyền nước không? >> Sốt xuất huyết nên ăn gì và kiêng gì? >> Sốt xuất huyết bị rồi có bị lại không? 1. Những thực phẩm nên ăn -Bù nước tích cực bằng việc uống nhiều nước lọc, nước canh, nước cam, nước dừa, nước ép rau củ quả, nước điện giải… Cụ thể” +Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi cần 500-1.500ml/ngày; +Trẻ lớn hơn 5 tuổi cần 2.000 – 2.500ml/ngày; +Người lớn cần 2.500 – 3.000ml/ngày. Bù nước tích cực bằng việc uống nhiều nước lọc, nước canh, nước cam, nước dừa, nước ép rau củ quả, nước điện giải… -Chế độ ăn nên đa dạng, ưu tiên những món bệnh nhân thích ăn, không nên kiêng khem quá mức tránh để trình trạng thiếu dinh dưỡng. Bữa ăn nên đảm bảo cân bằng giữa 4 nhóm chất cơ bản gồm tinh bột, đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Các thực phẩm nên ăn gồm: Thịt nạc, cá, trứng, sữa, rau xanh, củ quả, trái cây tươi… -Cháo, soup, mỳ, phở, miến là những món ăn mềm, dễ tiêu hóa rất phù hợp cho bệnh nhân sốt xuất huyết. -Bổ sung vitamin C rất quan trọng và cần thiết cho bệnh nhân sốt xuất huyết. Vitamin C có nhiều trong các loại trái cây như: Cam, bưởi, dâu tây, ổi, kiwi, đu đủ chín… Vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng, củng cố thành mạch rất tốt cho người bị sốt xuất huyết. Cháo, soup, mỳ, phở, miến là những món ăn mềm, dễ tiêu hóa rất phù hợp cho bệnh nhân sốt xuất huyết. -Đồ ăn cho người bệnh sốt xuất huyết nên chế biến ở dạng mềm, lỏng, nhuyễn để người bệnh dễ ăn. Việc này cũng giúp kích thích cơn đói và cải thiện vị giác cho bệnh nhân. -Với trẻ nhỏ, cha mẹ nên cố gắng đảm bảo lượng sữa cần thiết cho trẻ; nếu trẻ còn đang bú mẹ nên cho trẻ bí nhiều hơn và bất cứ khi nào trẻ có nhu cầu. -Chia nhỏ bữa ăn, nên cho người bệnh ăn thành nhiều bữa nhỏ/ngày thay vì chỉ ăn 3 bữa chính. 2. Những thực phẩm không nên ăn Bên cạnh những thực phẩm nên ăn, bệnh nhân sốt xuất huyết nên hạn chế các thực phẩm dưới đây: +Không nên ăn hoặc uống bất cứ loại thực phẩm có màu nâu, đỏ, đen nào như nước coca, nước củ dền, dưa hấu… Mục đích là giúp bác sĩ tránh nhầm lẫn với tình trạng xuất huyết khi người bệnh nôn ói trong quá trình điều trị. Tránh các loại nước nhiều đường, có ga, có cồn như nước tăng lực, nước ngọt có ga, rượu bia… +Tránh các loại nước nhiều đường, có ga, có cồn như nước tăng lực, nước ngọt có ga, rượu bia… +Không nên ăn đồ cứng, khó nuốt. +Hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ. +Không nên uống cà phê, trà đặc trong thời gian bị bệnh. …  
thucuc
561
Vai trò của chất chủ vận 5-HT4 trong điều trị hội chứng ruột kích thích Nhìn chung, bệnh nhân được điều trị hội chứng ruột kích thích bằng tegaserod - chất chủ vận thụ thể 5-HT4 ít có các triệu chứng hội chứng ruột kích thích thể táo bón dai dẳng hơn so với những người được điều trị bằng giả dược (RR 0,85; KTC 95% 0,80–0,90). 1. Chất chủ vận 5-HT 4 là gì? Serotonin (5-HT) là một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng giúp điều chỉnh chức năng vận động và cảm giác tiêu hoá. Kích thích thụ thể serotonin type-4 (5-HT 4) bắt đầu phản xạ nhu động và tăng tốc quá trình vận chuyển tiêu hoá. Giảm quá mẫn nội tạng đã được xác định ở các mô hình động vật, những người tình nguyện khỏe mạnh và những cá nhân bị hội chứng ruột kích thích (IBS). 2. Hiệu quả của chất chủ vận 5-HT 4 trong điều trị hội chứng ruột kích thích 11 thử nghiệm ngẫu nhiên, có đối chứng với giả dược đã đánh giá hiệu quả của tegaserod đối với IBS-C; 2 trong số 3 nghiên cứu quan trọng dẫn đến sự chấp thuận của FDA Hoa Kỳ được xem xét tại đây. Đầu tiên là một thử nghiệm 12 tuần đa quốc gia, mù đôi, có đối chứng với giả dược, trong đó 881 bệnh nhân (tiêu chuẩn Rome I, 83% là nữ) được điều trị bằng Tegaserod (2 hoặc 6 mg mỗi lần uống) hoặc giả dược. Một đánh giá về mức độ giảm nhẹ (SGA) được đáp ứng bởi 46,4% và 50% bệnh nhân nhận tegaserod 2 và 6 mg tương ứng, so với 36,6% ở những người dùng giả dược ( P<0,05). Ở tuần thứ 12, bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên với liều 6 mg, chứ không phải 2 mg, có nhiều khả năng báo cáo sự cải thiện các triệu chứng đau hoặc khó chịu của từng cá nhân. Tính nhất quán của phân và tần suất phân cũng được cải thiện.Một thử nghiệm đa quốc gia lớn thứ hai (tất cả phụ nữ, tiêu chí Rome I) so sánh tegaserod (mỗi lần 6 mg) với giả dược trong 12 tuần. Tiêu chí chính SGA được đáp ứng bởi 43,5% tegaserod (so với 38,8%) ở những bệnh nhân được điều trị bằng giả dược (P <0,033). Những cải thiện về đau bụng ( P <0,003), độ đặc của phân ( P <0,0001), tần suất phân ( P <0,05) và đầy hơi ( P <0,05), cũng có nhiều khả năng đạt được ở những bệnh nhân được ngẫu nhiên dùng Tegaserod. Tegaserod được ứng dụng trong điều trị hội chứng ruột kích thích Ford và cộng sự đã thực hiện một đánh giá có hệ thống và phân tích tổng hợp 11 thử nghiệm này. 9242 bệnh nhân hội chứng ruột kích thích đã được đánh giá; tiêu chí Rome I được sử dụng trong 6 thử nghiệm, trong khi 5 thử nghiệm sử dụng tiêu chí Rome II. 9 thử nghiệm sử dụng liều Tegaserod hiện đã được chấp thuận, 6 mg mỗi lần uống. Nhìn chung, bệnh nhân được điều trị hội chứng ruột kích thích bằng Tegaserod ít có các triệu chứng hội chứng ruột kích thích thể táo bón dai dẳng hơn so với những người được điều trị bằng giả dược (RR 0,85; KTC 95% 0,80–0,90). Một phân tích tổng hợp gần đây đã cập nhật phân tích này trong bối cảnh các liệu pháp điều trị hội chứng ruột kích thích thể táo bón (IBS-C).Trong các thử nghiệm lâm sàng, tác dụng phụ thường gặp nhất là tiêu chảy, xảy ra ở 6% bệnh nhân được điều trị bằng Tegaserod so với 2% ở những người được điều trị bằng giả dược.Bên cạnh đó, theo hướng dẫn của Hiệp hội tiêu hoá Hoa Kỳ (ACG), các tác giả đề nghị rằng tegaserod chủ vận 5-HT4 được sử dụng để điều trị các triệu chứng IBS-C ở phụ nữ dưới 65 tuổi với ≤1 yếu tố nguy cơ tim mạch chưa đáp ứng đầy đủ với thuốc tăng tiết.Về những người mắc bệnh nghiêm trọng, nó đã được phê duyệt để điều trị IBS-C ở phụ nữ vào năm 2002, nhưng sau đó đã có một số lo ngại về lượng nhỏ các biến cố tim mạch (CV).Tóm lại, Tegaserod là chất chủ vận 5-HT 4 duy nhất được FDA Hoa Kỳ chấp thuận để điều trị hội chứng ruột kích thích thể táo bón cho phụ nữ trưởng thành dưới 65 tuổi. Phương pháp này chống chỉ định ở những bệnh nhân có nhiều hơn 1 yếu tố nguy cơ.
vinmec
784
Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em và cách khắc phục Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em thường khiến trẻ mệt mỏi, thiếu năng lượng và miễn dịch kém. Điều này ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của trẻ trong giai đoạn tăng trưởng. Vì thế, cần có những biện pháp khắc phục, bổ sung và phục hồi cơ thể cho trẻ thiếu máu, thiếu sắt. 1. Nhận biết tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở đối tượng trẻ em Thiếu máu thiếu sắt là một dạng thiếu máu do tình trạng cơ thể thể thiếu hụt lượng sắt để tạo ra hồng cầu giúp vận chuyển oxy đến các mô của cơ thể. Chính vì thế, thiếu máu thiếu sắt ảnh hưởng nhiều đến hoạt động, suy nghĩ và sức khỏe nói chung của chúng ta cũng như vấn đề sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Tình trạng thiếu máu thiếu sắt có tỷ lệ khá cao ở trẻ em, báo động nhiều vấn đề trong xã hội. 1.1. Nguyên nhân gây ra vấn đề thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em Có nhiều nguyên nhân gây ra vấn đề thiếu sắt dẫn đến thiếu máu ở trẻ, có thể do những vấn đề bẩm sinh, thể trạng đặc biệt, nhưng cũng có những nguyên nhân chủ quan từ việc bổ sung dinh dưỡng hằng ngày. Các nguyên nhân dẫn đến thiếu máu thiếu sắt ở trẻ chủ yếu bao gồm: Trẻ em độ tuổi đang phát triển, trẻ để non, trẻ tuổi dậy thì, tuổi hành kinh sẽ có nhu cầu về sắt cao hơn. Sự không cung cấp đủ lượng sắt trong thời kỳ này là nguyên nhân lớn dẫn đến thiếu máu ở trẻ. Đặc biệt, những trường hợp như ăn kiêng, ăn không đủ chất, chế độ ăn không cân đối là điều khiến cơ thể không được cung cấp sắt phù hợp. Ngoài ra, một số trẻ có tình trạng giảm hấp thu sắt do những vấn đề về dạ dày, tiêu hóa cũng dễ bị thiếu máu. Bên cạnh đó, một số thức ăn, nước uống hằng ngày có thể là nguyên nhân dẫn đến giảm hấp thu sắt. Có thể kể đến đó là tanin, phytate trong các loại nước uống có ga mà trẻ thường hay uống. Trẻ em độ tuổi phát triển dễ bị thiếu sắt Trẻ trải qua phẫu thuật, bị chấn thương, có vấn đề nhiễm giun móc, trong thời kỳ kinh nguyệt bị mất máu quá nhiều,… những trường hợp này đều là tình trạng thiếu máu thiếu sắt mạn tính. Ngoài ra, một tình trạng hiếm gặp khác là chứng tan máu trong lòng mạch. Với những trẻ đặc biệt sinh ra với cơ thể không tổng hợp được transferrin vận chuyển sắt thì tình trạng thiếu máu thiếu sắt như bệnh bẩm sinh. Vấn đề này hiếm gặp nhưng không phải không có khả năng xảy ra. Bệnh lý này cũng dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng về gan, tim, xương khớp,… 1.2. Triệu chứng biểu hiện của hiện tượng thiếu máu thiếu sắt ở trẻ Trẻ bị thiếu máu thiếu sắt không khó để nhận biết nhưng cũng có thể dễ bị nhầm lẫn sang một số bệnh lý khác. Thông thường, trẻ thiếu máu thiếu sắt thường có làn da xanh, niêm mạc nhợt nhạt. Đây là dấu hiệu khá rõ ràng và nổi bật để nhận định thiếu sắt và thiếu máu. Bên cạnh đó, tình trạng thiếu máu thiếu sắt càng cao, càng ảnh hưởng đến hoạt động thể chất và sức khỏe của trẻ. Trong trường hợp này, trẻ dễ mệt mỏi, hoạt động kém, nhanh mất sức khi vận động, ăn uống kém. Trẻ thiếu máu thiếu sắt cũng thường khó tăng cân, cân nặng thiếu, móng tay móng chân nhợt nhạt, bẹt, dễ gãy. Thông thường trẻ thiếu máu thiếu sắt dễ bị tình trạng tim đập nhanh và các bệnh lý như rối loạn tiêu hóa, hệ miễn dịch suy giảm, dễ bị bệnh nhiễm khuẩn,… Thiếu máu thiếu sắt khiến trẻ vận động kém, hay mệt mỏi 2. Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em nguy hiểm như thế nào? Thiếu máu thiếu sắt không phải là một bệnh lý và nếu ở mức độ nhẹ, chúng ta có thể bổ sung dễ dàng để đảm bảo vấn đề sức khỏe cho trẻ. Tuy nhiên, một số cá thể khó hấp thu sắt thì điều này không dễ khắc phục và gây ra nhiều hệ lụy nếu lượng sắt lượng máu trong cơ thể thiếu hụt. Một số vấn đề sức khỏe cần đề phòng khi cơ thể trẻ thiếu máu thiếu sắt gồm: – Vấn đề tim mạch với tình trạng tim đập nhanh. Nguyên nhân là do tim cần bơm máu nhiều hơn nhằm bù đắp lượng oxi thiếu hụt trong máu. Ngoài ra, suy tim cũng là một trong những biến chứng cần đề phòng khi trẻ thiếu máu thiếu sắt. – Giảm khả năng vận động ở trẻ khi thiếu máu thiếu sắt, bởi lúc này trẻ dễ bị hụt hơi, mất sức khi hoạt động nên dễ bị chậm hoặc bỏ qua các hoạt động thể chất cùng bạn bè. Điều này cũng khiến tâm lý trẻ thường kém sinh động hơn so với bạn bè cùng trang lứa. – Thiếu máu thiếu sắt ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của trẻ. Điều này là do việc thiếu máu thiếu sắt cũng phản ánh tình trạng thiếu hụt chất ở trẻ, khiến sự phát triển của bé bị ảnh hưởng. Thiếu máu thiếu sắt cũng ảnh hưởng đến sức đề kháng của trẻ, do đó, trẻ thường dễ bị bệnh, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng nhiều hơn. 3. Phòng ngừa tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở trẻ và bổ sung cần thiết Phòng ngừa thiếu máu thiếu sắt cho trẻ bằng những hành động thiết thực như: – Khi mang bầu, mẹ cần bổ sung sắt đúng hàm lượng, đúng cách – Mẹ khi chăm con dưới 6 tháng tuổi cần đảm bảo ăn uống đủ chất để con được hấp thu chất đầy đủ qua sữa mẹ, trong đó có cả sắt. Với trẻ sinh non, nhẹ cân, cần bổ sung sắt từ ngay khi sơ sinh theo chỉ định của bác sĩ. – Với trẻ trên 6 tháng tuổi hoặc trẻ bắt đầu ăn dặm, bên cạnh việc cho trẻ uống sữa mẹ được đảm bảo dưỡng chất, thì cha mẹ nên bắt đầu bổ sung sắt cho con. Tuy vậy, bác sĩ khuyên cha mẹ nên đưa con đi khám dinh dưỡng để kiểm tra lượng chất thừa thiếu trong con và có phương pháp, mức độ bổ sung phù hợp. Cho trẻ khám định kỳ để đảm bảo vi chất của trẻ – Với các trẻ đã ăn uống tự lập, cha mẹ lựa chọn những thực phẩm giàu sắt và an toàn cho trẻ để giúp trẻ bổ sung lượng sắt cần thiết cho bản thân: cho con ăn các loại thực phẩm với rau có màu xanh đậm, các loại đậu, trái cây khô, ngũ cốc nguyên hạt,.. Với các loại thịt cho con, nên chọn các thịt đỏ, một số hải sản như cua, cá hồi, cá ngừ, tôm, sò,… bổ sung ăn trứng, thịt gia cầm,… – Trẻ cần hấp thu sắt khẩn cấp nên kết hợp với các thực phẩm giàu vitamin C 4. Điều trị khi trẻ bị thiếu máu thiếu sắt Khi trẻ bị thiếu máu thiếu sắt, cần nhờ bác sĩ tìm rõ nguyên nhân để giải quyết, đồng thời, cha mẹ cần điều chỉnh chế độ ăn uống cho con để con được bổ sung sắt hợp lý. – Điều trị theo nguyên nhân trẻ thiếu máu thiếu sắt: Tìm ra bệnh lý, vấn đề của trẻ để trẻ hấp thu sắt tốt hơn. – Bổ sung sắt khi trẻ thiếu sắt thông qua đường uống hằng ngày trong tầm 3-6 tháng, sử dụng cùng vitamin C để tăng cường hấp thụ. Trong một số trường hợp hạn chế, trẻ thiếu máu cần truyền máu để đảm bảo sự sống. Tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em không khó gặp, đồng thời để lại nhiều hệ lụy về sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Chính vì thế, cha mẹ nên chú ý theo dõi, cho con đi khám dinh dưỡng, bổ sung vi chất đẩy đù và đảm bảo con hấp thu sắt tốt ở giai đoạn cần thiết.
thucuc
1,445
Sóng P là gì? Các dạng sóng P của điện tâm đồ Điện tâm đồ được xem là một kỹ thuật cận lâm sàng cực kỳ cần thiết trong việc phát hiện và chẩn đoán một số bệnh lý liên quan đến rối loạn nhịp tim hay bệnh về bất thường cấu trúc tim mạch. Trong đó, sóng P là một yếu tố quan trọng trong các chuyển đạo của điện tâm đồ giúp chúng ta có thể khảo sát được một số bất thường tim mạch. 1. Sóng P là gì? Sóng P trên điện tâm đồ được định nghĩa là độ lệch dương đầu tiên hay sóng dương đầu tiên xuất hiện trên một điện tâm đồ, phản ánh sự khử cực tâm nhĩ. Sóng P thường thể hiện rõ nhất ở chuyển đạo II, III, a. VF và V1 vì ở những chuyển đạo này thì tâm nhĩ có xu hướng có những bất thường tại đây. 2. Các dạng sóng P Trên điện tâm đồ, sóng P thường có 2 dạng chính là sóng P bình thường và sóng P bệnh lý, đặc điểm và tính chất của sóng P trong 2 trường hợp trên cũng rất khác nhau, cụ thể như sau:Sóng P bình thường. Vị trí của sóng P bình thường ở D1, D2, a. VF, V3, V4, V5, V6 và sóng P luôn dương, sóng P ở D3, a. VL, V1, V2 thì có thể dương, âm nhẹ hoặc cũng có khi 2 pha. Đặc biệt trường hợp sóng P ở D3 và có mặt phức bộ QRS 3 thì sóng P và T3 có thể âm, sóng P ở vị trí a. VR thì luôn luôn âm. Sóng P dương, âm hoặc 2 pha thì đều gặp phải tình trạng móc nhẹ hoặc chẻ đôi mức độ nhẹ.Về biên độ, sóng P thường có biên độ rõ rệt nhất ở vị trí D2, thường là 1.2mm và cao nhất là 2mm, thấp nhất là 0.5mm. Đối với trẻ em thì sóng P có biên độ cao hơn so với sóng P ở điện tâm đồ của người lớn. Trên những chuyển đạo thực quản cũng như chuyển đạo trong buồng nhĩ thì sóng P thường có xu hướng cao hơn 10 lần so với sóng P ở D2 và hình dáng của sóng P ở những vị trí này thường rất giống với hình dáng của phức bộ QRS. Vị trí và giới hạn bình thường của sóng P trên ECG Về thời gian hay chiều rộng của một sóng P trên điện tâm đồ, sóng P có chiều rộng lớn nhất ở chuyển đạo D2 với giá trị trung bình là 0.08s, lâu nhất là 0.11s và chậm nhất là 0.05s. Chiều rộng của sóng P ở trẻ em thường ngắn hơn so với sóng P ở người lớn.Sóng P bệnh lý. Khác với sóng P bình thường thì sóng P bệnh lý là sóng âm, biên độ thường dẹt và thấp hơn 0.5mm, chiều rộng hẹp hơn và chỉ kéo dài nhỏ hơn 0.55s. Cũng có trường hợp sóng P bệnh lý 2 pha và có chẻ đôi, móc sâu hoặc có những hình dạng bất thường như méo, dày hay trát đậm, lúc này một số tổn thương tim mạch có thể đã xảy ra ở những cấu trúc như tâm nhĩ, ví dụ như dày giãn tâm nhĩ, hoặc rối loạn nhịp tim.Một số trường hợp đặc biệt như ngược vị tạng tim thì sóng P âm ở chuyển đạo D1, a. VL, V5 và V6.Đối với sóng P bệnh lý thì hình dạng của sóng P có thể thay đổi trên cùng một chuyển đạo bất kỳ, là dấu hiệu của chủ nhịp lưu động hoặc có tình trạng ngoại tâm thu tâm nhĩ. Nếu sóng P cao hơn 2.5mm và có hình dáng nhọn thì tình trạng dày nhĩ trái đã xuất hiện trên bệnh nhân, cũng có thể là dày nhĩ phải hoặc một bệnh lý tim có tím.Sóng P trong trường hợp bệnh nhân bị kích động hoặc nhịp tim tăng nhanh cũng có xu hướng cao nhưng độ cao sẽ không quá 2.5mm. Nếu chiều rộng của sóng P lớn hơn 0.12s thì có thể nghĩ đến một tình trạng dày nhĩ trái trên bệnh nhân.Nếu không có sóng P ở những chuyển đạo thì cần tìm sóng P ở một số vị trí như D2, V2, X1, V3R, S5, chuyển đạo buồng tim... hoặc thực hiện một số nghiệm pháp gắng sức để tìm được sóng P trong những trường hợp này. Một số phương pháp khác có thể tìm được sóng P như tiêm thuốc Atropin cho bệnh nhân hoặc ấn xoang cảnh. Cần biết chắc chắn được tình trạng mất sóng P là có thực sự hay không để có thể chẩn đoán một cách chính xác nhất những bệnh lý rối loạn nhịp tim. Hình ảnh sóng P bệnh lý lớn nhĩ phải Ngoài sóng P bình thường và sóng P bệnh lý còn một số loại sóng nhĩ có quan hệ mật thiết với sóng P theo một số đặc điểm như sau:Sự khử cực tâm nhĩ từ phải sang trái với điều kiện tiên quyết là cần phải kích hoạt tâm nhĩ phải trước khi kích hoạt tâm nhĩ trái. Sóng nhĩ phải và sóng nhĩ trái tạo thành sóng P1/3 đầu sóng P sẽ tương ứng với sự kích hoạt tâm nhĩ phải, và 1/3 cuối sóng P sẽ là kích hoạt tâm nhĩ trái còn 1/3 là kích hoạt cả tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái.Một đặc điểm khác là trong đại đa số những chuyển đạo thì sóng nhĩ phải và sóng nhĩ trái di chuyển theo một hướng nhất định và tạo ra sóng P một pha. Đặc biệt, khi ở chuyển đạo V1 thì sóng nhĩ phải và sóng nhĩ trái lại di chuyển ngược hướng nên tạo thành sóng P hai pha, trong đó độ lệch tích cực ban đầu tương đương với kích hoạt tâm nhĩ phải, còn độ lệch tiêu cực sẽ là kích hoạt tâm nhĩ trái. Hình dạng tổng quát của sóng P sẽ biểu thị được những bất thường ở tâm nhĩ, có nhiều tác dụng trong việc chẩn đoán.Khử cực kết hợp để tạo ra sóng P có chiều rộng ngắn hơn 120ms và chiều cao bé hơn 2.5mm. Khi mở rộng nhĩ phái DII, kết hợp với nhĩ trái sẽ tạo được sóng P có chiều cao lớn hơn 2.5mm và chiều rộng giữ nguyên.Khi mở rộng nhĩ trái DII sóng P được tạo ra có chiều cao trong giới hạn thường và chiều rộng nhiều hơn 120ms. Định kỳ kiểm tra sức khỏe tim mạch, giúp phát hiện bệnh lý và kịp thời điều trị Việc quan sát sóng P trên điện tâm đồ là một bước cực kỳ quan trọng để xác định và nghĩ đến một số bệnh lý tim mạch . Vì vậy, cần chú ý đến hình dáng, biên độ cũng như thời gian của sóng P trong những chuyển đạo khác nhau để có thể xác định được đặc điểm của sóng P một cách chính xác nhất.
vinmec
1,200
Phát hiện mới trong điều trị ung thư tại Nhật Bản Các nhà khoa học Nhật Bản đã phát hiện và nghiên cứu ra một liệu pháp mới mang tính đột phá giúp kích thích tăng cường sự hoạt động của hệ thống miễn dịch con người nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư, virus và vi khuẩn gây bệnh lên đến 300%. Vậy liệu pháp đó là gì? Bản báo cáo ung thư toàn cầu do WHO đưa ra được hãng tin CNN dẫn lại, dự đoán số ca ung thư hàng năm sẽ tăng từ 14 triệu vào năm 2012 lên 22 triệu chỉ trong vòng 2 thập niên. Cùng giai đoạn này, số bệnh nhân chết vì ung thư ước tính sẽ tăng từ 8,2 triệu lên 13 triệu người mỗi năm. Tại sao lại có sự gia tăng đáng báo động này? có nhiều nguyên nhân, trong đó hơn 80% là do môi trường bên ngoài, riêng hút thuốc đã chiếm 30% số nguyên nhân gây ra các loại ung thư. Chế độ dinh dưỡng không hợp lý và đặc biệt thức ăn có chứa nhiều hóa chất bảo quản độc hại cũng là những nguyên nhân quan trọng để gây bệnh. Các tế bào Ung thư sẽ xuất hiện khi xảy ra sự biến đổi trong các gen chịu trách nhiệm cho sự tăng trưởng và khôi phục các tế bào. Những biến đổi này làkết quả của sự tương tác giữa các yếu tố di truyền và các tác nhân gây bệnh như đã đề cập ở trên. Trong cơ thể con người luôn tồn tại một tế bào đặc biệt được gọi là tế bào miễn dịch NK (còn gọi là "sát thủ tự nhiên"). Những tế bào này là rất quan trọng, đây là loại vũ khí sắc bén nhất trong các loại tế bào tự nhiên có thể tiêu diệt các “phần tử phiến loạn” và phát động một cuộc tấn công nhanh, trong khi các tế bào khác của hệ miễn dịch vẫn được huy động. Khi các tế bào NK hoạt động mạnh thì các tế bào ung thư bị diệt, làm giảm khối u. Các nghiên cứu cho thấy, để tế bào NK tiêu diệt các khối u và các tế bào bị nhiễm virus sinh ra, các tế bào NK phải được kích hoạt. Do đó, phải cần các tác nhân kích thích hoạt động của tế bào NK ​​và tăng cường sự kiểm soát các khối u và khả năng sao chép của virus. Kích hoạt hoạt động các tế bào NK giúp cơ thể thông qua hai phương thức hành động. Đầu tiên, ngay lập tức tiết ra các cytokine hóa protein "khai hỏa và tấn công" của hệ thống miễn dịch của cơ thể. Thứ hai, các tế bào NK tiết ra hoạt chất trực tiếp phá hủy các khối u và các tế bào bị nhiễm virus. Khi hoạt động của NK suy yếu thì tế bào ung thư có thể tự do sinh sôi và phát triển thành khối u. Đó là những gì đang xảy ra hiện nay. Chúng ta cần phương pháp điều trị tốt hơn Khi một người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư, các phương pháp điều trị chủ yếu hiện nay là hóa trị và xạ trị. Cả hai phương pháp này đều có tác dụng phụ khủng khiếp, tàn phá cơ thể, gây rụng tóc và ói mửa kéo dài... Cả hai đều đầu độc hệ thống miễn dịch và tiêu diệt khả năng đề kháng của cơ thể. Một trong những phương pháp điều trị ung thư đang được áp dụng phổ biến ở Nhật Bản hiện nay không phải là hóa trị hay xạ trị. Thay vào đó, các bác sĩ sử dụng các liệu pháp tăng cường hoạt động, kích thích hệ thống miễn dịch tiêu diệt các tế bào ung thư đang làm giảm sức đề kháng tự nhiên của cơ thể. Đây là phương pháp chữa trị an toàn, hiệu quả, không chỉ đối với bệnh ung thư, vi rút, nhiễm khuẩn, bệnh tim, khớp, dị ứng, mà còn nhiều bệnh khác… Liệu pháp này là một thành tựu lớn trong y học và y học hiện nay phải công nhận: hệ thống miễn dịch là chìa khóa để đánh bại bệnh ung thư và nhiều bệnh nguy hiểm khác… AHCC -"tên lửa đẩy miễn dịch" Các nhà khoa học Nhật Bản qua nhiều năm nghiên cứu hoạt động miễn dịch đã tìm ra một hợp chất tự nhiên có trong một số loại nấm. Đó là Hợp chất tương quan hexose hoạt tính (Tên gọi tắt là AHCC) được điều chế từ hệ sợi nấm Basidiomycete. Những nghiên về AHCC cho thấy nó được ví như một “tên lửa đẩy miễn dịch” của con người mạnh mẽ nhất từng được thử nghiệm. Nó xuất hiện để kích thích tăng cường hoạt động của tế bào NK lên đến 300% hoặc nhiều hơn. AHCC kích thích hoạt động của tế bào NK một cách nhanh chóng. Các xét nghiệm y tế (các chức năng tế bào NK) cho thấy hoạt động NK tăng lên chỉ 4 giờ sau khi điều trị. Các chuyên gia còn phát hiện ra AHCC có thể hữu ích trong việc ngăn ngừa và điều trị nhiễm trùng cho các phi hành gia khi họ đang ở trong không gian. AHCC hiện nay là một trong những liệu pháp điều trị ung thư hàng đầu ở nước này. Hầu hết các nghiên cứu về AHCC đã được thực hiện trên những bệnh nhân đang trải qua điều trị ung thư thông thường. Thực tế nghiên cứu cho thấy: Bệnh nhân ung thư gan sử dụng AHCC như một phần của phác đồ điều trị, AHCC hỗ trợ ngăn ngừa, làm giảm sự phát triển của khối u và tỷ lệ sống sót cao hơn sau khi phẫu thuật. AHCC đảo ngược sự hiện diện của các tế bào tiền ung thư ở cổ tử cung (thể hiện bằng xét nghiệm Pap), các mô trở lại bình thường sau thời gian chậm nhất là 6 tháng. Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh điều trị khó khăn nhất, vì vậy liệu pháp này là rất cần thiết cho phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh này. Nghiên cứu cũng cho thấy AHCC còn là một công cụ mạnh mẽ trong việc điều trị nhiều bệnh ung thư khác, bao gồm cả bệnh bạch cầu, ung thư vú, buồng trứng và ung thư tuyến tiền liệt… AHCC cải thiện tỷ lệ sống sót, làm giảm các tác dụng phụ của hóa trị và xạ trị. AHCC đã được nghiên cứu và chứng minh lâm sàng tại hơn 70 Trung tâm nghiên cứu, các Bệnh viện và trường Đại học hàng đầu thế giới. Có nhiều bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí khoa học uy tín, có trên 30 ấn phẩm khoa học được phát hành trên Thư viện y khoa Pub Không giống như nhiều phương pháp điều trị ung thư làm suy yếu cơ thể bệnh nhân theo thời gian, hoạt chất AHCC làm tăng cường sức khỏe, khả năng miễn dịch của cơ thể. . Khi chúng ta được tăng cường khả năng và sự hoạt động của hệ miễn dịch thì có thể phòng và chống nhiều hơn không chỉ là căn bệnh ung thư quái ác, mà đó cũng là cách để cơ thể chống lại các bệnh, virut: cúm, cảm lạnh, bệnh nhiễm trùng, suy giảm miễn dịch, vi khuẩn gây bệnh và kháng thuốc kháng sinh, và nhiều các bệnh khác
medlatec
1,283
Giải đáp thắc mắc: Phụ nữ bị buồng trứng đa nang có thai được không? Nếu không điều trị sớm, bệnh buồng trứng đa nang không chỉ gây hại đến sức khỏe mà còn làm ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng sinh sản của phụ nữ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc, phụ nữ bị buồng trứng đa nang có thể mang thai được không? 1. Những điều cần biết về buồng trứng đa nang? Hội chứng này xảy ra khi cơ thể có rối loạn cân bằng nội tiết tố. Cụ thể phụ nữ bị đa nang buồng trứng gặp phải sự tăng bất thường về nồng độ Androgen - đây là một loại hormone ở nam giới. Khi mắc phải hội chứng này, buồng trứng xuất hiện nhiều nang nhỏ, buồng trứng sẽ có một lớp vỏ dày khiến cho nang trứng không thể trưởng thành và không xuất hiện hiện tượng phóng noãn hay còn gọi là rụng trứng vì thể khả năng thụ thai sẽ rất khó có thể xảy ra. 1.1. Nguyên nhân gây bệnh Rất khó để nói chính xác nguyên nhân gây ra căn bệnh này, dưới đây là một số yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh: Yếu tố di truyền: Đột biến gen cũng có thể là yếu tố nguy cơ gây bệnh vì thế nếu bạn có mẹ hoặc chị em gái ruột mắc đa nang buồng trứng thì cũng cần phải quan tâm và kiểm tra sức khỏe kỹ càng hơn. Kháng insulin: Tăng nguy cơ khiến hàm lượng insulin trong máu tăng lên, gây mất cân bằng nội tiết tố và quá trình sản sinh nội tiết tố nam androgen tăng lên ảnh hưởng trực tiếp tới nang noãn và gây bệnh. Chế độ ăn uống: Một chế độ ăn quá nhiều tinh bột có thể làm tăng nguy cơ béo phì, đặc biệt là béo vùng bụng sẽ làm tăng nguy cơ mắc hội chứng đa nang. 1.2. Những triệu chứng của bệnh buồng trứng đa nang Dưới đây là một số dấu hiệu của bệnh mà chị em cần lưu ý để kịp thời kiểm tra sức khỏe và điều trị bệnh: Phụ nữ có chu kỳ kinh không đều, chu kỳ quá ngắn hoặc quá dài. Những phụ nữ ở tình trạng thừa cân béo phì, đặc biệt là béo ở vùng bụng. Các trường hợp thừa cân, béo phì, đặc biệt là các chị em bị béo ở vùng eo, bụng. Xuất hiện tình trạng đau lưng hay đau vùng chậu liên tục, có hiện tượng đầy bụng khó chịu bụng, thường xảy ra ở thời kỳ kinh nguyệt. Ngáy ngủ: Hiện tượng này cũng là một trong những biểu hiện của bệnh đa nang buồng trứng. Ngáy ngủ chủ yếu là do rối loạn nội tiết tố hoặc tình trạng tăng cân bất thường gây ra. Ở háng, cổ, nách có hiện tượng da bị thâm, sậm màu,… Mọc nhiều lông trên mặt, lưng, bụng, ngực,… Hiện tượng này do cơ thể sản sinh nhiều nội tiết tố nam. Tóc yếu, rụng nhiều, ngày càng mỏng. Thay đổi tâm trạng: Phụ nữ mắc bệnh này thường có tâm trạng thay đổi thất thường. Hay lo lắng vô cớ, căng thẳng, hoặc bị trầm cảm. 2. Phụ nữ mắc buồng trứng đa nang có con được không? Những phụ nữ bị bệnh này sẽ có thể dẫn tới những vấn đề về sức khỏe như tăng nguy cơ bị tiểu đường, tăng huyết áp, mỡ máu, nguy cơ mắc các bệnh tim mạch,… Bên cạnh đó, rất nhiều người lo lắng, hoang mang không biết rằng, liệu mắc phải hội chứng buồng trứng đa nang thì có thể mang thai được nữa không? Trước hết, bạn không nên quá lo lắng vì trên thực tế rất nhiều phụ nữ mắc bệnh này vẫn có thể sinh con nếu điều trị kịp thời. Một số ít có thể mang thai tự nhiên và số còn lại vẫn có thể mang thai nhờ vào các phương pháp hỗ trợ sinh sản. Nếu để bệnh càng lâu thì việc điều trị càng khó khăn và cơ hội có con càng thấp. 3. Phương pháp điều trị buồng trứng đa nang Y học hiện đại đã tìm ra rất nhiều phương pháp điều trị hiệu quả dành cho những bệnh nhân mắc hội chứng này. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ dựa vào mức độ bệnh, thể trạng, độ tuổi,… của người bệnh để đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến: Thay đổi lối sống và giảm cân: Hội chứng này có liên quan rất nhiều đến nội tiết tố và vấn đề cân nặng vì thế bạn cần thay đổi lối sống, hãy ăn uống khoa học (bổ sung nhiều rau củ quả, hạn chế tinh bột và mỡ động vật), không nên thức quá khuya, tránh áp lực, lo lắng và thường xuyên tập thể dục để giảm cân và duy trì một vóc dáng cân đối. Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Đây là một thói quen rất tốt để giúp bạn phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời từ đó, nâng cao chất lượng sống. Sử dụng thuốc: Bác sĩ sẽ cân nhắc và điều chỉnh loại thuốc thích hợp dành cho những bệnh nhân mắc hội chứng này và đang mong muốn có thai. Phẫu thuật: Phẫu thuật nội soi đốt điểm buồng trứng giúp giảm sản sinh tiết tố nam, đồng thời kích thích rụng trứng. Phương pháp Bơm tinh trùng vào buồng tử cung IUI cũng có thể giúp tăng cơ hội có thai cho phụ nữ. Thụ tinh trong ống nghiệm: Khi những biện pháp nêu trên không đạt hiệu quả, bạn có thể tính đến phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm. Đây là phương pháp mà các bác sĩ sẽ để trứng và tinh trùng thụ tinh trong ống nghiệm. Sau đó, đưa phôi vào tử cung của người phụ nữ. Tuy nhiên, tỷ lệ mang thai còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Như vậy, khả năng mang thai của phụ nữ mắc bệnh buồng trứng đa nang phụ thuộc vào nhiều yếu tố, có thể là thời điểm phát hiện cũng như mức độ bệnh và phương pháp điều trị có phù hợp hay không? Song song với chất lượng dịch vụ tuyệt vời, bệnh viện còn liên kết với các hãng bảo hiểm uy tín để bệnh nhân được bảo lãnh viện phí, khám bệnh với một chi phí hợp lý nhất có thể.
medlatec
1,088
Cần lưu ý gì trước và sau khi nội soi dạ dày không đau? Phương pháp nội soi dạ dày không đau với nhiều ưu điểm, đặc biệt là giảm đi cảm giác đau đớn, khó chịu nên được nhiều người lựa chọn. Vậy trước và sau khi thực hiện phương pháp nội soi này cần lưu ý những gì để kết quả có độ chính xác cao nhất. 1. Nội soi dạ dày là gì? Trước khi tìm hiểu những lưu ý trước và sau khi nội soi dạ dày, chúng ta hãy cùng điểm qua khái niệm của kỹ thuật nội soi này nhé! Việc chuẩn bị kỹ càng những gì nên làm trước và sau khi nội soi dạ dày sẽ giúp quá trình nội soi được tiến hành suôn sẻ hơn cũng như đảm bảo kết quả một cách chính xác nhất. Nội soi dạ dày là phương pháp được nhiều chuyên gia đánh giá cao trong việc phát hiện những tổn thương nhỏ chỉ vài milimet bên trong hệ tiêu hóa. Khi tiến hành nội soi, bác sĩ sẽ sử dụng một ống soi mềm nhỏ qua đường miệng của bệnh nhân để thăm khám trực tiếp phần trên của ống tiêu hóa gồm thực quản, dạ dày và tá tràng. Phần đầu của ống nội soi nhỏ được gắn chiếu sáng, camera thu hình trực tiếp chiếu lên màn hình. 2. Làm gì trước và sau khi thực hiện kỹ thuật nội soi dạ dày? - Những vấn đề cần lưu ý trước khi nội soi: + Bệnh nhân không nên ăn hay uống bất cứ thứ gì trong vòng 8 tiếng đồng hồ trước khi tiến hành thủ thuật nội soi dạ dày không đau để hạn chế tình trạng nôn mửa, bảo vệ đường thở cũng như hỗ trợ bác sĩ trong quá trình quan sát rõ vùng niêm mạc dạ dày có tổn thương hay không. + Đối với những bệnh nhân bị hẹp môn vị cần phải nhịn ăn lâu hơn từ 12 - 24 tiếng đồng hồ trước khi tiến hành nội soi dạ dày. + Tránh xa những thức uống có màu như sữa, nước cam, coca - cola, cà phê, nước ép trái cây, nước có gas,… Thay vào đó, chỉ nên uống một ít nước lọc trước khi thực hiện phương pháp này. + Không nên sử dụng thuốc băng niêm mạc dạ dày trước khi soi, chẳng hạn như Gastropulgit, Phosphalugel,… + Cần trao đổi rõ với bác sĩ nếu bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, hen suyễn, bệnh thận hoặc dị ứng. + Cần thăm khám, tư vấn trực tiếp đến từ ccas bác sĩ chuyên khoa trước khi làm nội soi dạ dày. + Tìm hiểu thật kỹ địa chỉ nội soi dạ dày, đảm bảo nội soi nhanh chóng - chính xác - an toàn, mức chi phí hợp lý cũng như được trang bị hệ thống máy móc hiện đại. - Những vấn đề cần lưu ý sau khi nội soi: + Sau khi nội soi, người bệnh nên nghỉ ngơi một thời gian ngắn rồi mới ra về. + Bệnh nhân nên nhịn ăn trong vòng 1 giờ sau soi hoặc trước khi có đánh giá của bác sĩ. + Không nên khạc nhổ sau khi tiến hành nội soi dạ dày, chỉ cần súc miệng với nước muối loãng. + Bệnh nhân sau nội soi sẽ gặp phải một số triệu chứng như chướng bụng nhẹ, đau rát họng, khó nuốt, đau bụng,… nhưng những vấn đề này sẽ giảm dần trong vài ngày nên bệnh nhân cũng không cần phải quá lo lắng. + Khoảng 2 giờ sau khi kết thúc kỹ thuật nội soi, bệnh nhân chỉ nên ăn những thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa, nên uống sữa nguội bởi sữa nóng rất dễ làm tổn thương dạ dày. + Bên cạnh đó, người bệnh sau khi tiến hành nội soi cần tránh xa những thức ăn cay nóng vì nó có thể gây tổn thương đến niêm mạc. 3. Trường hợp nào nên nội soi dạ dày? Nhóm đối tượng nên tiến hành nội soi dạ dày nếu: + Thấy xuất hiện những dấu hiệu, triệu chứng bất thường như đau thượng vị, buồn nôn, ói mửa, ợ hơi, khó tiêu, đi phân đen, đi ngoài ra máu,… + Bệnh nhân viêm dạ dày mạn tính nên tiến hành nội soi dạ dày định kỳ (2 lần/năm), nếu viêm ở mức độ nhẹ và trung bình nên thực hiện thủ thuật này 3 lần/năm. + Nhóm người có lối sống không lành mạnh, thường xuyên hút thuốc, uống rượu bia. + Đối tượng có người thân trong gia đình mắc các bệnh liên quan đến dạ dày, nhất là ung thư dạ dày. + Tầm soát phát hiện sớm căn bệnh ung thư dạ dày - thực quản.
medlatec
793
Bệnh gan và hội chứng gan phổi Hội chứng gan phổi thường gặp ở bệnh nhân có bệnh gan làm ảnh hưởng đến khả năng hô hấp của phổi. Bệnh gây khó thở, mạch máu phổi bị giãn rộng giảm khả năng cung cấp ôxy đến các mô trong cơ thể. Mắc bệnh gan sẽ dẫn đến hội chứng gan phổi Hội chứng gan phổi bắt nguồn từ bệnh của gan gây giãn mạch máu phổi, hậu quả là thiếu hụt ôxy trong máu động mạch. Thiếu ôxy máu động mạch là tình trạng phổ biến khi mắc phải bệnh gan. Khi bệnh gan đến giai đoạn cuối, gan tăng sản xuất, giảm thanh thải các chất, đưa vào hệ tuần hoàn các yếu tố gây giãn mạch như nitric oxide, glucagon, peptide kích hoạt calcitonine, peptide gây giãn mạch ở ruột, và nhất là giãn mạch phổi dẫn đến thiếu ôxy máu. Cho đến nay khoa học vẫn chưa xác định chính xác chất gây giãn mạch phổi, do đó việc điều trị bằng thuốc không có kết quả, mà bệnh nhân phải thở ôxy hoặc ghép gan. Biểu hiện bệnh Hội chứng bao gồm 3 triệu chứng chính: suy chức năng gan, giãn mạch máu phổi và rối loạn khí máu động mạch. Mức độ giãn mạch máu trong phổi từ 15 - 160 micron, làm quá tải tưới máu dẫn đến tình trạng thông khí tưới máu không cân bằng và là nguyên nhân chính gây thiếu ôxy máu. Triệu chứng điển hình của hội chứng gan phổi là khó thở, cả khi bệnh nhân nghỉ ngơi cũng khó thở ở bệnh nhân đã bị bệnh gan nhiều năm. Triệu chứng sẽ nặng hơn trong tư thế đứng thẳng vì từ tư thế nằm sang tư thế đứng, áp suất ôxy trong máu động mạch giảm 5% hoặc xuống thấp hơn 4mm Hg. Nguyên nhân gây khó thở do các biến chứng của bệnh gan như thiếu máu, cổ trướng, tụ dịch, hay thoái hóa cơ vân. Các triệu chứng khác như: có nhiều mạch máu li ti kết tỏa thành hình mạng nhện trên da; móng tay hình dùi; da bệnh nhân thường bị chứng xanh tím tái do thiếu ôxy trầm trọng. Xét nghiệm: đo khí máu động mạch thấy nồng độ cũng như áp xuất ôxy trong máu động mạch giảm so với bình thường. Siêu âm tim thấy hình ảnh các bong bóng nhỏ với đường kính trên 10µm để phát hiện sự giãn nở mạch máu phổi. Do trong thủ thuật này thầy thuốc tiêm dung dịch nước muối đã lắc mạnh vào tĩnh mạch ngoại biên sẽ tạo thành các tiểu bong bóng trong lòng mạch. Theo hệ tuần hoàn máu, những tiểu bong bóng này trở về tâm nhĩ phải, xuống tâm thất phải rồi được đưa đến phổi qua động mạch phổi. Bình thường, các tiểu bong bóng này không qua được hệ mao mạch ở phổi vì đường kính chỉ dưới 8-15µm. Nếu hệ mao mạch giãn nở bất thường thì ta có thể thấy những hạt bong bóng ti li trên hình ảnh siêu âm của nhĩ trái. Kỹ thuật Scan để tìm đại phức hợp albumin-technetium-99m cũng có cơ chế tương tự với siêu âm tim: tiêm nguyên tố phóng xạ nhân tạo technetium-99m vào máu tĩnh mạch, chất này sẽ gắn kết với albumin trong huyết tương, phức hợp này đi đến phổi, xuất hiện ở thận, não theo dòng máu. Bình thường, albumin có đường kính từ 20-60µm, không đi qua được các mao mạch phổi có đường kính dưới 8µm, chỉ khi giãn mạch máu thì nó mới đi qua được nhanh chóng. Chụp Xquang ngực sẽ thấy các vùng tổ ong, nguyên nhân do các mạch máu giãn làm tăng độ mờ đục của ảnh ở vùng đó. Độ mờ đục tăng từ 5-13,8% ở bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính và tăng 46-100% ở bệnh nhân bị hội chứng gan - phổi. Chụp cắt lớp giúp chẩn đoán giãn mạch máu, mức độ giãn tăng dần ở những nhánh cuối đến màng phổi. Chụp mạch phổi để kiểm tra tình trạng tưới máu. Ðiều trị và phòng bệnh Nhiều nghiên cứu cho thấy, việc điều trị bằng thuốc đều không cho kết quả. Liệu pháp thở ôxy sẽ giúp bệnh nhân giảm được tình trạng thiếu hụt ôxy nghiêm trọng mặc dù hiệu quả và lợi ích của nó không có giá trị lâu dài. Biện pháp cơ học tạo đường nối thông tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ bằng phương pháp TIPS giúp làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa, song phương pháp này lại gây tăng tuần hoàn máu, giãn mạch máu phổi và làm hội chứng gan phổi trầm trọng hơn. Phẫu thuật ghép gan là phương pháp điều trị thành công duy nhất, nhưng tỉ lệ tử vong sau mổ cũng như thời gian từ lúc cấy ghép gan đến khi giảm tình trạng thiếu ôxy trong máu động mạch vẫn tăng cao ở bệnh nhân thiếu ôxy máu nặng. Phòng bệnh: cần đo khí máu động mạch ở bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính, những người có triệu chứng khó thở hoặc sắp tiến hành ghép gan. Cấy gan của bệnh nhân đã ghép gan kết hợp với việc theo dõi sát các triệu chứng lâm sàng để có thể kiểm soát tốt hội chứng và điều trị kịp thời. Đối với bệnh nhân đã mắc hội chứng gan phổi nên được ưu tiên ghép gan để có hiệu quả điều trị lâu dài.
medlatec
926
Tác dụng của thuốc Delazinc Delazinc là thuốc bôi ngoài da được sử dụng trong các trường hợp điều trị và phòng ngừa hăm tã. Vậy cách sử dụng, liều dùng cũng như những lưu ý trong quá trình dùng thuốc như thế nào ? Cùng tìm hiểu các thông tin về thuốc Delazinc qua bài viết sau. 1. Công dụng thuốc Delazinc Delazinc là thuốc bôi dạng kem với thành phần chính là oxit kẽm. Kẽm oxit được biết đến là thành phần giúp điều trị và ngăn ngừa các vấn đề về da nói chung và tình trạng hăm tã nói riêng một cách hiệu quả. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng bảo vệ da khỏi nguy cơ bị ẩm ướt và kích ứng do sử dụng tã. Kẽm oxit là một thuốc không kê đơn (OTC) và có sẵn ở nhiều dạng chế phẩm khác nhau như: kem bôi, thuốc mỡ, miếng dán, gel, xịt nước,... 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Delazinc Cách sử dụng thuốc Delazinc. Thuốc Delazinc chỉ được sử dụng ngoài da, không dùng thuốc để nhỏ mắt hoặc để thuốc tiếp xúc với vùng niêm mạc.Các bước sử dụng thuốc Delazinc đúng cách:Trước và sau khi sử dụng thuốc Delazinc, rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng và nước.Sử dụng xà phòng nhẹ và nước để nhẹ nhàng làm sạch vùng mặc tã và để khô tự nhiên.Bôi một lượng kem Delazinc vừa đủ vào vùng tiếp xúc với tã vào mỗi lần thay tã và vệ sinh cho bé.Liều dùng thuốc Delazinc. Liều lượng sử dụng thuốc Delazinc sẽ phụ thuộc vào từng bệnh nhân khác nhau. Người bệnh hoặc bố mẹ trẻ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc hướng dẫn sử dụng của thuốc. Các thông tin về liều dùng chỉ là các liều trung bình của thuốc và chỉ mang tính chất tham khảo, nếu hướng dẫn của bác sĩ khác thì bạn không nên thay đổi nó.Lượng thuốc bạn dùng bao gồm số liều bạn dùng mỗi ngày, thời gian giữa các lần dùng thuốc, thời gian dùng thuốc kéo dài bao lâu phụ thuộc vào nồng độ của thuốc và tình trạng sức khỏe của bạn.Đối với dạng kem dùng tại chỗ để phòng ngừa và điều trị hăm tã : bôi lên vùng da bị ảnh hưởng nếu cần thiết sau mỗi lần thay tã cho đến khi tình trạng được cải thiện. 3. Tác dụng phụ của thuốc Delazinc Cùng với các tác dụng chính, thuốc Delazinc cũng có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn cho người bệnh trong quá trình sử dụng. Nếu người bệnh hoặc người chăm sóc phát hiện các dấu hiệu này, cần thông báo cho bác sĩ điều trị để được hướng dẫn.Bạn cần ngay lập tức khám bác sĩ nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:Nổi mề đay. Ngứa. Phát ban da. Tình trạng hăm tã trở nên nghiêm trọng hơn. Một số tác dụng phụ nhẹ có thể tự biến mất trong quá trình điều trị và thường không cần chăm sóc y tế khi bạn được điều chỉnh việc dùng thuốc. Bên canh đó, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết cách ngăn ngừa hoặc giảm triệu chứng của một số tác dụng phụ. 4. Những lưu ý trước khi sử dụng thuốc Delazinc Trước khi quyết định sử dụng thuốc Delazinc, hãy thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe và dị ứng của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý.Dị ứng. Hãy nói cho bác sĩ nếu bạn đã từng có bất kỳ tình trạng dị ứng hoặc phản ứng bất thường nào đối với thuốc Delazinc hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Tình trạng dị ứng với chất kỳ chất nào khác như thực phẩm, chất bảo quản, thuốc nhuộm hoặc lông động vật cũng cần được thông báo với bác sĩ điều trị của bạn. Ngoài ra, bạn cũng cần phải đọc kỹ các thành phần của thuốc được ghi trên nhãn đối với các sản phẩm không kê đơn để phòng ngừa nguy cơ dị ứng có thể xảy ra.Tuổi. Hiện tại, không có thông tin về mối liên quan của tuổi tác người sử dụng trong việc sử dụng kem oxit kẽm.Tương tác thuốc. Trong khi một số loại thuốc tuyệt đối không được sử dụng cùng nhau thì những loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau và có thể phải cần thay đổi liều hoặc áp dụng các biện pháp phòng ngừa khác. Vì vậy, hãy nói cho bác sĩ những loại thuốc mà bạn đang dùng kể cả thuốc kê đơn hoặc không kê đơn để được tư vấn sử dụng thuốc hợp lý nhằm đem lại hiệu quả và phòng ngừa tình trạng tương tác thuốc.Nếu bạn đang sử dụng những thực phẩm đặc biệt, thuốc lá hoặc rượu thì hãy thảo luận với bác sĩ về việc sử dụng thuốc của bạn với thực phẩm, thuốc lá hoặc rượu.Các vấn đề sức khỏe khác: thông báo cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác, nhất là: da bị vết thương hở, nhiễm trùng da tại hoặc gần nơi bị hăm, vết loét lớn, chấn thương da nghiêm trọng tại nơi bị hăm,...Bảo quản thuốc: Thuốc Delazinc cần được bảo quản trong một thùng chứa kín ở nhiệt độ phòng, tránh xa khu vực có nhiệt độ cao, độ ẩm cao và ánh sáng trực tiếp. Giữ thuốc Delazinc xa tầm tay trẻ em.Nếu sau 7 ngày sử dụng thuốc Delazinc mà các triệu chứng của bạn hoặc con bạn không cải thiện hoặc trở nên nghiêm trọng hơn, hãy kiểm tra lại với bác sĩ của bạn.Tóm lại, Delazinc là thuốc bôi ngoài da với thành phần chính là kẽm oxit giúp điều trị hiệu quả đối với tình trạng hăm tã cũng như phòng ngừa kích ứng và ẩm ướt do mang tã gây ra. Delazinc là thuốc không kê đơn, tuy nhiên bạn cần tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ trong quá trình sử dụng để giúp mang lại hiệu quả và phòng ngừa các tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,051
Cứu rỗi mái tóc hư tổn, xơ rối bằng liệu pháp thiên nhiên Tóc hư tổn là tình trạng phổ biến rất nhiều người gặp phải. Điều này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như do hóa chất, yếu tố môi trường hay thói quen ăn uống không phù hợp,... Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu một số phương pháp giúp lấy lại sức sống cho mái tóc của bạn. 1. Thế nào là tóc hư tổn? Cấu trúc của một sợi tóc bao gồm 3 lớp: lớp biểu bì (là lớp ngoài cùng, tập hợp các tế bào chết xếp chồng lên nhau), lớp vỏ não (là lớp thứ 2 chứa hắc tố và sợi keratin), lớp trong cùng là lớp tủy của tóc. Ở những mái tóc khỏe chúng ta có thể nhận ra lớp biểu bì ngoài cùng rất phẳng, bảo vệ tốt các phần khác trong tóc giúp tóc trông luôn mềm mại và bóng mượt. Tóc hư tổn là hiện tượng tóc bị tổn thương lớp biểu bì bên ngoài, để lộ ra lớp bên trong khiến tổng thể mái tóc bị xơ rối. Dưới đây là một số dạng tóc hư tổn điển hình thường gặp: Tóc xơ rối; Tóc khô và xỉn màu; Tóc khô và quăn; Tóc dễ bị gãy rụng; Tóc chẻ ngọn nhiều; Khó khăn khi gỡ rối và tạo kiểu tóc; Tóc dần mất đi tính đàn hồi. 2. Tóc hư tổn là do đâu? Tình trạng tóc hư tổn thường là do các nguyên nhân như sau: Các phương pháp làm đẹp khiến tóc hư tổn: Tẩy tóc: phương pháp này làm bào mòn lớp biểu bì bên ngoài, phân giải sắc tố melanin giúp tóc trở nên sáng hơn, dễ áp dụng những màu tóc mới cá tính hơn so với tóc cũ tự nhiên của bạn. Tuy nhiên tẩy tóc sẽ dễ khiến cho tóc bị khô, suy yếu, gãy rụng và mất đi độ đàn hồi vốn có. Lạm dụng nhiệt trong tạo kiểu tóc: nếu bạn thường xuyên tạo kiểu tóc bằng cách áp dụng nhiệt như uốn, duỗi, ép, sấy tóc,... có thể làm tổn thương lớp biểu bì và khiến tóc xốp hơn. Thuốc nhuộm tóc: các hóa chất khi áp dụng lên tóc sẽ làm tóc mất dần lớp biểu bì bảo vệ, hút hết dưỡng chất và độ ẩm bên trong làm mất đi độ bóng mượt, chắc khỏe của tóc. Vì vậy nên khi bạn chạm tay vào mái tóc đã qua nhiều lần nhuộm hóa chất sẽ thấy xơ và hư tổn, chẻ ngọn nhiều. Chải tóc, gội đầu không đúng cách: chải tóc và gội đầu là những việc cơ bản chúng ta luôn phải làm hàng ngày. Tuy nhiên nhiều người thường có thói quen gội đầu mỗi ngày khiến lượng dầu duy trì độ ẩm tự nhiên của tóc bị mất dần, đồng thời vừa gội xong đã chải đầu ngay hoặc thực hiện những việc này một cách mạnh bạo sẽ càng khiến tóc bị gãy rụng và hư tổn nặng hơn; Do yếu tố thời tiết và môi trường: dưới tác động của tia UV từ ánh nắng mặt trời, điều kiện thời tiết khắc nghiệt (ví dụ như trời lạnh, thời tiết hanh khô, nắng nóng, nồm ẩm,... ) cũng là nguyên nhân gây hại cho tóc; Thói quen ăn uống thiếu lành mạnh: kiêng ăn quá mức, thực đơn nghèo nàn chất xơ, vitamin và không uống đủ nước mỗi ngày sẽ khiến cơ thể bị thiếu hụt các chất dinh dưỡng quan trọng, ảnh hưởng đến sự bóng khỏe và suôn mượt của mái tóc; 3. Các phương pháp giúp cải thiện mái tóc hư tổn Có rất nhiều cách giúp khắc phục tình trạng hư tổn cho mái tóc nhưng để có được hiệu quả tốt nhất thì đòi hỏi bạn cần đầu tư nhiều thời gian và kiên trì, đồng thời lựa chọn được phương pháp phù hợp. Để cải thiện mái tóc hư tổn, bạn có thể tham khảo những cách sau đây: 3.1. Quy trình dưỡng tóc Chọn những sản phẩm dầu gội, dầu dưỡng giúp phục hồi tóc có chứa thành phần dịu nhẹ từ thiên nhiên. Không nên dùng sản phẩm có tính tẩy cao sẽ càng làm cho tóc bị hư hỏng nặng; Khi gội đầu hãy chú ý cả phần gáy bởi vì vị trí này tích tụ nhiều dầu nhờn và mồ hôi. Chỉ nên gội đầu với nước ấm vừa phải, không nên dùng nước quá nóng vì tóc sẽ dễ bị xơ rối hơn, còn nước quá lạnh lại không giúp tẩy sạch cặn bã và bụi bẩn trên da đầu; Kết hợp với các động tác massage da đầu nhẹ nhàng để tăng tuần hoàn máu nuôi dưỡng tóc; Sau khi gội đầu xong hãy ủ tóc với dầu xả. Tuy nhiên chỉ nên áp dụng dầu xả cho phần thân và đuôi tóc, không nên bôi cả lên da đầu vì dễ gây bết dính; Lau khô tóc một cách nhẹ nhàng sau khi gội. Nếu không phải mùa lạnh thì bạn nên hạn chế dùng máy sấy tóc mà hãy để tóc khô tự nhiên; Bạn có thể lựa chọn những sản phẩm serum dưỡng ẩm phù hợp cho mái tóc để tóc trở nên bóng khỏe và suôn mượt hơn. 3.2. Cắt tỉa tóc định kỳ Cứ mỗi 6 - 8 tuần bạn nên duy trì thói quen cắt tỉa tóc một lần để loại bỏ những phần đuôi tóc bị chẻ ngọn, ngăn cản tình trạng xơ rối và gãy rụng. 3.3. Sử dụng mặt nạ dưỡng tóc từ thiên nhiên Một trong những cách dưỡng tóc hiệu quả không thể không kể đến đó là dùng mặt nạ dưỡng tóc, ủ tóc có nguồn gốc từ thiên nhiên. Dưới đây là một số loại mặt nạ bạn có thể áp dụng ngay: Mặt nạ bơ: trong quả bơ chứa rất nhiều axit béo, khoáng chất và vitamin rất tốt cho tóc. Cách thực hiện: quả bơ loại bỏ vỏ, lấy phần thịt bơ trộn với một quả trứng để làm mặt nạ, xoa đều lên tóc và ủ trong vòng 20 phút. Áp dụng khoảng 1 - 2 lần/tuần sẽ nhận thấy sự thay đổi rõ rệt; Trứng và chanh: quả trứng chứa nhiều vitamin A, D, E, protein giúp tăng cường vẻ sáng bóng, trong đó chanh có tác dụng kháng khuẩn giúp làm sạch gàu và cặn bẩn tích tụ trên tóc. Bạn nên lọc lấy lòng trắng trứng gà trộn cùng một nửa quả chanh, khuấy đều và thoa lên tóc, ủ trong 30 phút sau đó gội sạch. Có thể thực hiện 1 - 2 lần/tuần để đạt hiệu quả tối ưu; Chuối: chuối rất giàu kali, carbohydrate, vitamin và dầu tự nhiên giúp cung cấp độ ẩm cần thiết cho tóc. Bạn có thể xay một quả chuối chín cùng sữa tươi hoặc trộn vùng dầu ô liu, sau đó bôi mặt nạ lên tóc, ủ trong vòng 20 phút cho mỗi lần thực hiện; Các loại dầu dưỡng tóc: dầu ô liu, dầu dừa, dầu argan, dầu hạnh nhân,... có tính năng dưỡng ẩm tự nhiên và ngăn ngừa nguy cơ gãy rụng tóc. Trên đây là những thông tin cơ bản về hiện tượng tóc hư tổn và những phương pháp giúp cải thiện tình trạng này. Nhìn chung một mái tóc tự nhiên chắc khỏe vẫn có vẻ đẹp hấp dẫn riêng, vì vậy bạn nên hạn chế áp dụng hóa chất lên tóc để bảo vệ.
medlatec
1,241
Phòng khám sản Thanh Xuân: Chất lượng và chi phí hợp lý Lựa chọn thời điểm khám sản phụ khoa phù hợp và thực hiện một số lưu ý dưới đây sẽ giúp quá trình khám thuận lợi và đạt kết quả chính xác. 1. Khám sản phụ khoa mang lại những lợi ích gì? Khám sản phụ khoa là kiểm tra những cơ quan của bộ phận sinh dục. Phụ nữ nên chú trọng nhiều hơn đến vấn đề này vì khám sản phụ khoa có thể mang lại những lợi ích như sau: - Phát hiện nhiều loại bệnh lý ở giai đoạn sớm, giúp việc điều trị dễ dàng, đạt hiệu quả cao và không tốn kém. Chẳng hạn như tình trạng viêm nhiễm tiết niệu, các bệnh về âm đạo, tử cung và buồng trứng,... Từ đó, bảo vệ sức khỏe vùng kín, khả năng sinh sản và giữ gìn hạnh phúc hôn nhân. - Khi đi khám sản phụ khoa, chị em cũng sẽ được các chuyên gia tư vấn về sức khỏe sinh sản, có thể kể đến như vệ sinh vùng kín đúng cách, phòng tránh thai an toàn, quan hệ lành mạnh,... - Phát hiện rối loạn nội tiết tố và tìm hướng điều trị kịp thời và phù hợp. Một thống kê từ Bộ Y tế cho biết, tại nước ta, có đến 90% nữ giới mắc ít nhất một bệnh phụ khoa trong đời. Việc khó khăn khi phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu cùng với tâm lý e ngại khám bệnh chính là nguyên nhân khiến nhiều chị em được phát hiện và chẩn đoán bệnh ở giai đoạn muộn, khi những triệu chứng đã nghiêm trọng và xảy ra biến chứng nguy hiểm. Vì thế, nữ giới, nhất là những đối tượng đang ở trong độ tuổi sinh sản cần tìm hiểu những kiến thức cơ bản về khám phụ khoa và lợi ích của cuộc thăm khám này để nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe sinh sản, nâng cao chất lượng sống và gìn giữ hạnh phúc gia đình. 2. Quy trình khám phụ khoa Dưới đây là các bước cơ bản trong quy trình khám phụ khoa mà chị em có thể tham khảo để hiểu rõ hơn và chuẩn bị tâm lý sẵn sàng trước khi thăm khám: - Bước 1: Khai thác thông tin về sức khỏe hiện tại và tiền sử bệnh lý. Đầu tiên, chị em sẽ cung cấp cho bác sĩ những thông tin về tiền sử bệnh lý và tình trạng sức khỏe hiện tại của mình. Qua đó, bác sĩ sẽ có những đánh giá cơ bản về sức khỏe của người bệnh. - Bước 2: Kiểm tra và khám ngoài + Kiểm tra vùng ngực để phát hiện những khối u, hạch. + Quan sát các bộ phận sinh dục bên ngoài để phát hiện những tổn thương(nếu có). - Bước 3: Kiểm tra âm đạo - cổ tử cung Nếu chị em chưa từng quan hệ tình dục, bác sĩ chỉ kiểm tra phía ngoài (âm hộ, âm vật). Với những trường hợp đã quan hệ, bác sĩ sẽ dùng dụng cụ hỗ trợ khám là mỏ vịt để kiểm tra được âm đạo và cổ tử cung bên trong. Trong quá trình kiểm tra, bác sĩ có thể thực hiện lấy dịch âm đạo để làm xét nghiệm - Bước 4: Siêu âm Đây là phương pháp giúp các bác sĩ có thể dễ dàng quan sát những bộ phận sinh dục bên trong như tử cung, buồng trứng,... Với những trường hợp chưa quan hệ, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm ổ bụng. Đối với những trường hợp đã quan hệ, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm đầu dò. - Bước 5: Thực hiện các xét nghiệm Một số xét nghiệm cần thực hiện trong quá trình khám phụ khoa là xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm dịch âm đạo,... Trong đó, xét nghiệm dịch âm đạo có thể phát hiện nấm, trùng roi, vi khuẩn, virus,... Từ đó, bác sĩ có thể chẩn đoán người bệnh có bị viêm nhiễm hay không. Ngoài ra, có xét nghiệm sàng lọc ung thư sớm ở cổ tử cung giúp phát hiện sớm các bất thường ở cổ tử cung - Bước 6: Đọc các kết quả và tư vấn điều trị Nếu kết quả cho thấy chị em đã mắc bệnh, bác sĩ sẽ hướng dẫn và lên phác đồ điều trị. Trong trường hợp sức khỏe sinh sản không có vấn đề gì, chị em vẫn không nên chủ quan mà cần đi khám định kỳ 6 tháng đến 1 năm/lần. 3. Những lưu ý khi khám phụ khoa - Thời điểm khám phụ khoa: + Khám định kỳ 6 tháng đến 1 năm/lần hoặc tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ. + Khám khi có những biểu hiện bất thường như đau bụng, xuất huyết âm đạo bất thường, dịch âm đạo nhiều và có mùi hôi, có màu sắc bất thường, vùng kín bị ngứa rát,... . + Khám trước khi kết hôn hay khi có kế hoạch mang thai. Lưu ý: Nên đi khám sau khi đã sạch kinh nguyệt khoảng 3 đến 5 ngày, khám vào buổi sáng để lấy mẫu xét nghiệm thuận tiện hơn. - Một số vấn đề cần tránh để đảm bảo kết quả khám chính xác: + Không nên quan hệ tình dục ít nhất từ 2 đến 3 ngày trước khi khám phụ khoa. + Không sử dụng bia rượu và các chất kích thích trước khi thăm khám. Nguyên nhân vì những chất này có thể gây kích thích âm đạo tiết nhiều dịch, từ đó khuẩn bệnh phát triển mạnh hơn bình thường và ảnh hưởng đến kết quả khám. + Không ăn sáng để tránh ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm máu. + Có thể vệ sinh vùng kín trước khi khám nhưng không thụt rửa âm đạo.
medlatec
983
Trang bị kiến thức cơ bản về chụp cộng hưởng từ Chụp cộng hưởng từ là một trong những phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh giống như bao phương pháp khác. Tuy nhiên, hiện nay, đây là phương pháp được y học đánh giá cao hơn cả về độ rõ nét hình ảnh cũng như khả năng chẩn đoán chính xác cận lâm sàng được nhiều loại bệnh lý hơn. 1. Thế nào là chụp cộng hưởng từ? Chụp cộng hưởng từ (MRI) là kỹ thuật tạo hình cắt lớp có sử dụng sóng từ trường và sóng radio. Hai loại sóng này tác động tới nguyên tử hydrogen trong cơ thể gây ra quá trình hấp thụ và phóng thích năng lượng RF. Toàn bộ quá trình ấy được máy thu nhận, xử lý và chuyển đổi các tín hiệu thành dạng hình ảnh. Hình ảnh thu được từ máy MRI không chỉ sắc nét, chi tiết, rõ ràng, độ tương phản cao mà còn có khả năng tái tạo 3D, giải phẫu tốt để giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh lý của người bệnh. Thực tế cho thấy, kết quả chụp cộng hưởng từ có độ chính xác cao hơn rất nhiều so với chụp X-quang, chụp CT cắt lớp hay siêu âm. Đặc biệt, MRI không dùng tia xạ, an toàn cho sức khỏe người bệnh nên càng được giới chuyên môn đánh giá cao trong việc phát hiện, theo dõi và chẩn đoán bệnh. 2. Chụp cộng hưởng từ có thể phát hiện những bệnh nào? Nếu như hạn chế của các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác là chỉ chụp được một số bộ phận mà thôi thì cộng hưởng từ có thể áp dụng cho hầu hết các cơ quan trong thể. Phương pháp này đặc biệt có giá trị đối với các bệnh lý sau: - Bệnh về não Các bệnh lý tại não như bất thường cấu trúc, phù nề, khối u, xuất huyết, nang... đều có thể dễ dàng phát hiện thông qua MRI. Không những thế, MRI còn giúp phát hiện tổn thương não do đột quỵ hay chấn thương, dị tật não bẩm sinh, xác định thông động tĩnh mạch, bệnh thần kinh mãn tính. Đặc biệt, chụp cộng hưởng từ còn chẩn đoán tương đối chính xác bệnh lý ở thân não hoặc tuyến yên do khả năng đem lại hình ảnh rõ ràng về nhu mô não. - Bệnh cơ xương khớp MRI có thể tạo ảnh tốt nhất về cơ xương khớp từ đó đánh giá chính xác những tổn thương ở cơ quan này. Sau khi chụp MRI, tổn thương dây chằng, xương, cơ gân, sụn,... có thể được phát hiện một cách nhanh chóng. Chính vì thế mà MRI cơ xương khớp được chỉ định cho các bệnh lý: viêm xương khớp, chấn thương khớp, thoái hóa khớp, viêm hoặc nhiễm trùng tủy xương, sưng phù hoặc đau khớp tứ chi, khối u hoặc di căn xương khớp. - Bệnh ung thư Với ưu điểm độ phân giải cao, có nhiều chuỗi xung thăm khám, chụp trên nhiều bình diện... cộng hưởng từ có thể dễ dàng phát hiện các tổn thương ở mức tế bào và đánh giá được sự thay đổi chức năng của tổ chức. Chính điều này đã khiến cho MRI trở thành sự lựa chọn tốt nhất để phát hiện ung thư. Không những thế, chụp cộng hưởng từ còn có thể phát hiện tổn thương lành hoặc ác tính, di căn nghiêm trọng hoặc thông thường. Thông qua đó mà bác sĩ đưa ra được phác đồ điều trị tốt nhất để hạn chế tối đa nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. - Một số bệnh lý khác + Hốc mắt: phát hiện các tổn thương dây thần kinh thị giác, nhãn cầu,... + Vùng cổ: phát hiện các bệnh lý như viêm, hạch bạch huyết vùng cổ, khối u, tổn thương đám rối thần kinh cánh tay. + Cột sống: chẩn đoán chính xác bệnh lý cột sống, đĩa đệm, dây chằng, bệnh lý tủy sống. + Vùng bụng – chậu: phát hiện các bệnh lý gan, đường mật, lá lách, tuyến tụy, thận, tuyến thượng thận, bệnh lý vùng tiểu khung. + Tuyến vú: chẩn đoán sớm và chính xác tổn thương ở tuyến vú như u, viêm nhiễm tại vú. + Thai nhi: chẩn đoán bất thường hoặc dị tật bẩm sinh phức tạp của thai nhi. + Tim - mạch máu: chẩn đoán các bệnh lý tim – mạch máu như hệ bạch huyết, tắc hẹp mạch máu, nhồi máu cơ tim... 3. Giá chụp cộng hưởng từ là bao nhiêu? - Vị trí chụp: MRI có thể chụp cho nhiều bộ phận khác nhau nên mức giá chụp cũng có sự khác nhau. - Đời máy chụp: Tùy theo từng đời máy mà giá chụp cũng không giống nhau. Đời máy càng hiện đại thì mức giá chụp càng cao hơn. Phổ biến nhất hiện nay là dùng máy chụp MRI 1.5 Tesla. Xét mặt bằng chung thì mức giá chụp MRI dao động trong khoảng 1.800.000 – 3.000.000 đồng. Trường hợp chụp toàn thân có thể lên tới hơn 10.000.000 đồng. Qua thăm khám, đối với những trường hợp người bệnh cần chụp cộng hưởng từ sẽ được bác sĩ chỉ định, sau khi có kết quả sẽ đưa ra phác đồ điều trị chính xác nhất.
medlatec
895
Làm thế nào nếu mắt bé bị đổ ghèn khi ngủ dậy? Mắt bé bị đổ ghèn khi ngủ dậy – 1 biểu hiện khá bình thường, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, nếu mắt bé bị đổ ghèn vàng, lại kèm theo các biểu hiện chảy nước mắt... tình trạng này xảy ra thường xuyên, liên tục...thì bạn cần chú ý... ngay sau đây. 1. Mắt em bé bị đổ ghèn Hiện tượng mắt em bé bị đổ ghèn là 1 biểu hiện bình thường. Để bảo vệ mắt, giữ cho mắt luôn ẩm, thì mắt sẽ tự động tiết ra một chất dịch mỏng – sự kết hợp giữa dầu và chất nhờn. Đặc điểm của chất dịch này là trong suốt, màu trắng ngà hoặc hơi vàng, ướt dính, đôi khi chúng cũng có thể đóng thành vảy. Cũng có trường hợp dịch này ở trạng thái loãng như chảy nước mắt.Khi bé thức dậy vào buổi sáng, mắt sẽ chớp liên tục để đẩy dịch này ra ngoài. Bởi khi ngủ ta sẽ nhắm mắt nên dịch này sẽ kết tụ ở phần khoé mắt, lông mi đó được gọi là ghèn/gỉ mắt. Đó cũng là lý do vì sao mắt bé đổ ghèn khi ngủ dậy. Tình trạng này cũng gặp cả ở người lớn.Tuy nhiên, nếu mắt bé đổ ghèn khi ngủ dậy mà lượng ghèn nhiều, màu sắc lạ, khó chịu kèm theo một số biểu hiện bất thường thì bạn cần chú ý. Một số biểu hiện bất thường khi mắt em bé bị đổ ghèn gồm:Mi dính nhau khiến bé khó mở mắt;Dịch ghèn mắt màu vàng, xanh lá, ...;Mắt sưng đỏ,Bé nhạy cảm với ánh sáng...;Lúc này, các bậc phụ huynh cần chú ý, chủ động vệ sinh mắt cho bé bằng nước muối sinh lý cũng như theo dõi và đưa bé đi khám. 2. Mắt bé đổ ghèn vàng là bệnh gì? Như đã nói ở trên, mắt bé bị đổ ghèn khi ngủ dậy chỉ là hiện tượng bình thường. Nhưng nếu mắt bé bị đổ ghèn vàng kèm theo tình trạng sưng đau mắt, mi dính khó nhìn... thì bạn cần nghĩ đến việc bé đang gặp các vấn đề về mặt. Mắt bé đổ ghèn vàng là bệnh gì? Theo đó, khi mắt bé bị đổ ghèn và chảy nước mắt có thể bé đang gặp các bệnh như:2.1 Tắc tuyến lệTắc tuyến lệ là 1 bệnh rất thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuyến lệ (ống lệ) – một bộ phận để dẫn nước mắt. Khi tuyến lệ bị tắc gây ra tình trạng ứ đọng nước mắt trong túi lệ khiến bé có biểu hiện:Chảy nước mắt liên tục;Bé bị đổ ghèn vàng;Mắt nhìn mờ;Trẻ sơ sinh là đối tượng thường gặp của bệnh tắc tuyến lệ, nó có thể tự khỏi sau 1 năm đầu đời. Tuy nhiên, phụ huynh cũng cần phải theo dõi tình trạng để chủ động thăm khám, xử trí sớm.hay bị tắc tuyến lệ và thường các bé có thể tự khỏi sau 1 năm đầu đời. Ở người trưởng thành bị tắc tuyến lệ thường là do nhiễm trùng, chấn thương, thuốc men hoặc có khối u ở mắt.2.2 Viêm kết mạc. Mắt bé bị đổ ghèn có thể do bị viêm kết mạc hay đau mắt đỏ. Đây là một bệnh nhiễm trùng hoặc viêm màng bao phủ của lòng trắng mắt. Bé thường có biểu hiện cộm, ngứa, kích ứng, mắt đỏ...Khi bị đau mắt đỏ, ghèn mắt thường tích tụ nhiều, co màu vàng. Ngoài ra, ghèn còn xuất hiện ở dọc bờ mi khi thức dậy.Viêm kết mạc thường có 3 dạng gồm:Do dị ứng: Dị ứng với các tác nhân như bụi, phấn hoa, thuốc nhỏ mắt...;Do vi khuẩn: Ghèn mắt thường giống mủ, có màu vàng, xá lá, xám kè theo tình trạng mắt khó mở khi thức dậy...;Do virus: Ghèn mắt thường lỏng, trong, có dịch nhầy màu vàng hoặc trắng dễ lây;Mắt bé bị đổ ghèn khi ngủ dậy nếu có màu vàng xanh, xanh lá... phụ huynh cần thận trọng để đưa trẻ đi khám.2.2 Viêm bờ mi. Thường xảy ra khi dịch trong mắt tiết nhiều bất thường hay viêm nang lông mi. Bệnh lý này khiến mắt bé đổ ghèn vàng, thậm chí khiến bé khó mở mắt khi thức dậy do 2 mi mắt dính vào nhau.Xảy ra khi mắt tiết dầu nhờn bất thường hoặc viêm nhiễm các nang lông mi.Viêm bờ mi khiến cho mỗi sáng thức dậy bệnh nhân bị đổ khá nhiều ghèn ở mắt làm hai mí mắt bị dính vào với nhau. Để giúp làm giảm và hạn chế tình trạng này, người bệnh cần thường xuyên vệ sinh mí mắt đúng cách hoặc sử dụng thuốc điều trị theo chỉ định của bác sĩ.2.3 Dị vật trong mắt. Mắt bé đổ ghèn khi ngủ dậy cũng có thể do có dị vật trong mắt. Cơ chế phòng vệ của mắt sẽ đổ nhiều dịch, ghèn mắt để đẩy dị vật ra ngoài. Do đó, nếu như bạn thấy mắt bé đổ ghèn vàng, kèm theo chảy nước mắt cũng nên lưu ý vấn đề này.Ngoài ra, mắt bé đổ ghèn khi ngủ dậy cũng có thể do:Lẹo mắt;Loét giác mạc... 3. Mắt bé bị đổ ghèn vàng phải làm sao? Nếu mắt bé bị đổ ghèn và chảy nước mắt phụ huynh cần chú ý, theo dõi và chủ động đưa bé đi khám, kiểm tra. Tùy từng trường hợp mắt bé đổ ghèn vàng mức độ thế nào, có kèm theo các biểu hiện bất thường nào khác không... để có phương án xử trí thích hợp.Trường hợp mắt bé đổ ghèn vàng mức độ nhẹ. Bạn có thể vệ sinh mắt cho bé bằng khăn mặt sạch. Đặc biệt là vùng khóe mắt, bờ mi.Trường hợp mắt bé bị đổ ghèn vàng và chảy nước mắt, khi vệ sinh một lúc lại có thì cần đưa bé đi khám. Tuỳ vào nguyên nhân, tình trạng mắt bé bị đổ ghèn khi thức dậy mà bác sĩ có các tư vấn điều trị phù hợp.Một số thuốc được dùng khi mắt bé đổ ghèn vàng như:Thuốc nhỏ mắt;Thuốc kháng Histamin;Thuốc kháng nấm;Thuốc kháng sinh;Thuốc kháng virus...;Trường hợp nếu mắt bé bị đổ ghèn vàng và chảy nước mắt do tắc tuyến lệ, có thể phải làm thủ thuật thông tuyến lệ.4. Phòng ngừa mắt bé bị đổ ghèn khi thức dậy. Mắt bé bị đổ ghèn vàng có thể do nhiễm khuẩn, các vấn đề khác ở mắt. Do đó, phụ huynh cần chủ động theo dõi, phòng ngừa cho bé bằng cách;Không dụi mắt;Vệ sinh sạch sẽ mắt bằng khăn mặt;Dùng khăn riêng để rửa mặt;Vệ sinh đồ dùng trong phòng ngủ, không gian sống thường xuyên...;Trên đây là một số thông tin về tình trạng mắt bé đổ ghèn vàng mà phụ huynh có thể tham khảo. Biết được mắt bé bị đổ ghèn vàng và chảy nước mắt là do đâu giúp bạn chủ động phòng ngừa, tầm soát các vấn đề về mắt hiệu quả cho bé. Nếu còn băn khoăn nào khác về mắt bé đổ ghèn khi thức dậy hãy tham khảo thông tin từ bác sĩ.
vinmec
1,229
Cách nhận diện mụn cóc sinh dục và sùi mào gà Mụn cóc sinh dục và sùi mào gà đều thuộc các bệnh lý gây nhiều ảnh hưởng sức khỏe và có thể dẫn đến vô sinh. Tuy nhiên, biểu hiện của hai căn bệnh này đôi khi khiến nhiều người nhầm lẫn hoặc nghĩ chúng là một. Chính bởi thế cách phân biệt mụn cóc sinh dục với bệnh sùi mào gà vô cùng quan trọng. 1. Mụn cóc sinh dục và bệnh sùi mào gà có phải là một hay không? Đây chính là một trong những vấn đề được rất nhiều người thắc mắc và không ít trường hợp nhầm lẫn. Mụn cóc sinh dục và sùi mào gà đều là bệnh lý do virus HPV gây u nhú ở người tạo nên. Nhiều bệnh nhân nghĩ hai bệnh này là một vì có những hiểu hiện tương tự nhau và đều xuất hiện nốt mụn ở cơ quan sinh dục. Tuy nhiên, mụn cóc sinh dục và sùi mào gà thực chất là hai căn bệnh hoàn toàn khác nhau và có những cách điều trị riêng. Chình vì vậy mà cần phải có sự phân biệt rõ ràng các tình trạng này để việc khắc phục đạt hiệu quả cao. Tránh trường hợp nhầm lẫn có thể khiến có bệnh ngày càng nặng hơn. 2. Phân biệt mụn cóc sinh dục và sùi mào gà như thế nào? Mụn cóc sinh dục Mụn cóc sinh dục còn được gọi với cái tên mụn cơm, mụn cóc hoa liễu. Đây là các khối u sần xuất hiện trên da, niêm mạc ở bộ phận sinh dục. Các biểu hiện để nhận dạng mụn cóc sinh dục như sau: Ban đầu, bệnh xuất hiện các nốt mụn li ti ở bộ phận sinh dục của nam hoặc nữ. Khi sờ sẽ có cảm giác cứng, và thô ráp. Các nốt mụn cóc có màu đỏ hồng hoặc màu gần giống như màu da. Sau một thời gian ngắn, mụn nhanh chóng phát triển thành từng mảng hoặc các nốt mụn chồng lên nhau. Vị trí xuất hiện mụn sẽ trở nên sần sùi, nhìn giống như da cóc. Bên cạnh bộ phận sinh dục, mụn cóc có thể mọc ở lòng bàn tay hoặc bàn chân. Hầu hết mụn cóc không gây đau hay ngứa ngáy. Đôi khi mụn gây cảm giác khó chịu do mọc ở bộ phận nhạy cảm. Các trường hợp cọ xát quá mạnh sẽ có thể dẫn đến chảy máu và nguy cơ nhiễm trùng. Sùi mào gà Một số người còn gọi đây là bệnh mồng gà. Sùi mào gà cũng xuất hiện các khối u nhú nhưng có các đặc điểm khác với mụn cóc sinh dục như sau: Ban đầu, các nốt mụn của bệnh sùi mào gà sẽ có kích thước khá nhỏ, mọc riêng lẻ hoặc từng cụm màu hồng nhạt. Khi sờ sẽ thấy rất mềm và có thể tụ mủ bên trong. Về sau, mụn mọc nhiều, gắn kết tạo thành các khối u sần có hình giống như mào gà hoặc súp lơ. Mụn mọc nhiều ở cả bên trong và bên ngoài đường sinh dục, không gây đau như cảm giác khó chịu và ngứa ngáy, rất dễ chảy máu. Ở nam giới, sùi mào gà có thể xuất hiện ở rãnh quy đầu, thân dương vật, bìu hay lỗ sáo, xung quanh hậu môn. Bệnh có nguy cơ lây nhiễm nhanh chóng và thậm chí xuất hiện ở miệng nếu quan hệ tình dục bằng con đường này. 3. Mụn cóc sinh dục và sùi mào gà ảnh hưởng sức khỏe như thế nào? Cả mụn cóc sinh dục và sùi mào gà đều gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của người bệnh, nhất là các tác động về tâm lý. Một số ảnh hưởng mà người bệnh có thể gặp phải khi nổi mụn cóc sinh dục hoặc mắc bệnh sùi mào gà như sau: Việc xuất hiện các nốt mụn ở bộ phận sinh dục khiến người bệnh tự ti và mặc cảm. Một số bệnh nhân còn có thể gặp tình trạng trầm cảm khi bệnh chuyển hướng nặng. Nhiều người còn thấy e ngại với bạn tình khi quan hệ. Điều này sẽ gây ra những tác động đến hạnh phúc trong chuyện chăn gối, đặc biệt là các cặp vợ chồng. Mụn cóc hay sùi mào gà đều gây nhiều bất tiện mỗi khi đi vệ sinh vì xuất hiện ở vị trí nhạy cảm. Các trường hợp nốt mụn vỡ ra khiến người bệnh đau đớn, cảm giác rát mỗi khi đi tiểu. Trường hợp bệnh kế phát sinh nhiễm trùng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày. Tác nhân dẫn đến mụn cóc sinh dục và sùi mào gà là do virus HPV nên khả năng bệnh kéo dài, không được điều trị sẽ có nguy cơ cao chuyển sang ung thư. Biến chứng ung thư cổ tử cung, ung thư dương vật, hậu môn, âm đạo hoặc vô sinh đều có nguy cơ xảy ra với người nhiễm virus HPV.
medlatec
852
Trẻ bị lồng ruột bố mẹ nên làm gì? Lồng ruột là bệnh lý rất nghiêm trọng và bố mẹ hầu như có rất ít kiến thức về căn bệnh này. Trẻ bị lồng ruột thường là trẻ đang bú mẹ, có nhu động ruột quá mạnh, đoạn ruột bị lồng có thể bị tắc nghẽn, nếu không được xử lý kịp thời và đúng cách có thể gây ra tình trạng hoại tử. Bởi vậy, lồng ruột có thể coi là một cấp cứu ngoại khoa. 1. Lồng ruột là gì? Trẻ 4 – 9 tháng tuổi là đối tượng thường bị lồng ruột, đây là trạng thái 1 đoạn ruột di chuyển tự do, chui vào 1 đoạn ruột khác khiến ruột đột nhiên bị tắc nghẽn, khó hoặc tạm thời không thể lưu thông như bình thường. Lồng ruột là nguyên nhân chính và chủ yếu gây ra tình trạng tắc ruột ở trẻ nhỏ. Tỷ lệ bé gái bị lồng ruột cao hơn bé trai, chiếm 70% trường hợp lồng ruột. Hình ảnh minh họa đoạn ruột bình thường và hiện tượng lồng ruột. Trẻ bị lồng ruột dẫn đến tình trạng tắc ứ thức ăn phía trên khối lồng đây là hiện tượng tắc ruột hoặc bán tắc ruột. Đoạn ruột bị lồng gặp phải tình trạng giãn nở to, thiếu máu khiến viêm nhiễm, phù nề, xuất huyết hoặc hoại tử. Các cấp độ nguy cơ hoại tử được chia ra: – Sau 48h, có 2,5% khối ruột lồng bị hoại tử – Sau 72h tăng lên tới 80% Do vậy, nếu trẻ bị lồng ruột mà không được phát hiện và cấp cứu kịp thời thì sẽ để lại rất nhiều hậu quả nghiêm trọng. Hậu quả đáng tiếc nhất chính là tử vong. Bố mẹ cần bình tĩnh và nhanh chóng xử lý tình huống. Bố mẹ cũng cần lưu ý rằng lồng ruột hoàn toàn có thể tái phát. Tuy nhiên khi trẻ lớn hơn thì nguy cơ tái phát sẽ thấp hơn. 2. Bệnh lồng ruột có biểu hiện như thế nào? Đa số trẻ đều có các biểu hiện điển hình như: – Trẻ bắt đầu lồng ruột có các biểu hiện sớm như đột nhiên quấy khóc, thậm chí khóc thét lên, da tím tái. Cơn đau đến bất chợt và có thể tạm ngưng. – Các cơn đau nhiều lên khiến trẻ có xu hướng ưỡn cong người, khóc từng cơn – Trẻ thường nôn ra thức ăn hoặc dịch xanh, vàng – Cơn đau kéo dài khiến trẻ mệt mỏi, tái nhợt, bỏ bú, bỏ ăn – Nếu để cơn lồng ruột kéo dài tới 12 tiếng thì trẻ có các biểu hiện qua bài tiết như: phân tươi có máu, sẫm màu. Cả cơ thể trẻ trở nên lạnh, mắt trũng. – Dưới 24h không được đưa đến bệnh viện cấp cứu trẻ sẽ bị chướng bụng, nôn ói, da lạnh tím tái, biểu hiện qua nhịp thở nhanh, gấp hơn. Trẻ có sức đề kháng yếu có thể bị li bì, rơi vào hôn mê. Các dấu hiệu này báo hiệu tình trạng lồng ruột đang ở mức độ nghiêm trọng. – Nhiều trẻ có cơn sốt Trẻ bị lồng ruột có dấu hiệu khóc thét do cơn đau mang lại. Khi thăm khám, các bác sĩ có thể thực hiện sờ, ấn bụng và phát hiện bất thường, các đoạn ruột cứng. Quá trình chẩn đoán bệnh của bác sĩ có thể được thực hiện bằng các phương pháp như: – Chụp Xquang – Chụp CT Scanner vùng bụng trẻ – Siêu âm bụng Bệnh có chuyển biến rất tồi tệ chỉ sau 1 ngày nên bố mẹ đừng chậm trễ khi thấy con có các dấu hiệu bất thường mà hãy ngay lập tức đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán điều trị kịp thời. 3. Tìm nguyên nhân gây bệnh Xác định nguyên nhân gây bệnh có ý nghĩa rất lớn trong việc điều trị bệnh. Nhưng bệnh lồng ruột ở trẻ lại chưa được xác định rõ nguyên nhân. Bố mẹ có thể chú ý tới một số yếu tố làm gia tăng nguy cơ trẻ mắc lồng ruột để có thể phòng bệnh và nhận biết bệnh nhanh nhất: – Giai đoạn trẻ chuyển sang ăn dặm dễ khiến hệ tiêu hóa hoạt động quá mức – Tình trạng viêm ruột – Có các polyp hoặc khối u lành tính – Biến chứng sau viêm hô hấp, tiêu hóa – Trẻ có tiền sử lồng ruột có nguy cơ tái phát cao – Thời điểm mùa thu, đông là lúc trẻ dễ mắc bệnh – Lồng ruột đại tràng xảy ra bởi có khối u ác tính – Cấu tạo ruột của trẻ có bất thường bẩm sinh Lồng ruột là một cấp cứu ngoại khoa cần được phát hiện và điều trị kịp thời. 4. Phương pháp điều trị cho trẻ bị lồng ruột Điều đầu tiên mà bố mẹ cần chú ý đó chính là bình tĩnh trước cơn quấy khóc đau đớn của trẻ để đưa trẻ đến bệnh viện. Khi đến bệnh viện, trẻ có thể được điều trị bằng một số phương pháp: – Tháo lồng ruột bằng hơi qua hậu môn hoặc thụt thuốc dưới sự hỗ trợ của máy chiếu Xquang. Đây được xem là phương pháp đem lại hiệu quả cao, nếu được phát hiện và đưa đến bệnh viện sớm, trẻ sẽ hạn chế nguy cơ phẫu thuật. – Phẫu thuật tháo khối lồng khi trẻ được đưa đến bệnh viện quá 6h – Tiến hành phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột bị lồng khi trẻ bị lồng ruột quá 24h. Đây là phương án gây hại và có khả năng bảo tồn sức khỏe thấp nhất. Bởi bệnh nhân là trẻ nhỏ nên việc chăm sóc hậu phẫu rất phức tạp. Trẻ sẽ bị suy nhược có nguy cơ tử vong hoặc biến chứng viêm phổi nặng. – Điều trị song song tình trạng nhiễm trùng bằng các loại kháng sinh Điều trị lồng ruột đơn giản và dễ dàng hơn rất nhiều nếu trẻ được tiếp nhận điều trị kịp thời. Khi đến bệnh viện muộn, không những khó khắc phục tình hình mà vẫn còn đó nguy cơ trẻ gặp biến chứng nặng nề hậu phẫu. 5. Nắm vững kiến thức phòng bệnh lồng ruột cho trẻ Bố mẹ cần nắm được những kiến thức cơ bản nhất không chỉ để xử trí kịp thời mà còn giúp phòng tránh bệnh cho con. Tuy nhiên, bệnh lồng ruột lại chưa có phương pháp phòng ngừa đặc hiệu. Bố mẹ có thể lưu ý: – Nắm được các dấu hiệu của bệnh và luôn chú ý đến trẻ – Cho trẻ khám sức khỏe định kỳ – Khi trẻ quấy khóc dữ dội cần bình tĩnh và nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện
thucuc
1,141
Thực phẩm chống ung thư ăn uống khoa học Ít người biết rằng, chế độ ăn uống khoa học không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn giúp phòng ngừa các bệnh ung thư hiệu quả. Dưới đây là những thực phẩm chống ung thư nên ăn hàng ngày. Trà xanh Trà xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa có khả năng ngăn ngừa sự phát triển của ung thư đại tràng, ung thư gan, vú… Việt quất Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, thường xuyên ăn việt quất có thể giúp làm giảm sự phát triển của ung thư vú, ung thư đại trực tràng. Lý do là bởi trong việt quất chứa các chất phytochemical và flavonoids có khả năng ngăn ngừa ung thư hiệu quả. Táo Trong táo chứa nhiều chất chống oxy hóa mạnh mẽ sẽ có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành ung thư đại trực tràng, ung thư vú, phổi… Rau họ cải Các loại rau họ cải như bông cải xanh, bắp cải, cải xoăn… giàu beta-carotene giúp kiểm soát sự phát triểu của các khối u và bảo vệ cơ thể khỏi ngu cơ mắc ung thư vú, ung thư tử cung… Bưởi Trong bưởi giàu chất flavonoids giúp làm giảm ung thư tuyến tiền liệt do đó nam giới cần thường xuyên ăn thực phẩm này. Quả óc chó Đây cũng là thực phẩm chống ung thư hiệu quả, đặc biệt là ung thư vú, ung thư đại trực tràng, tuyến tiền liệt. Lý do là bởi trong óc chó chứa nhiều chất có lợi cho cơ thể như phytosterols và melatonin. Trên đây là top những thực phẩm có khả năng ngăn ngừa ung thư hiệu quả mà bạn nên sử dụng hàng ngày. Bên cạnh đó để phòng nguy cơ mắc bệnh, bạn cần thường xuyên vận động thể dục thể thao nhằm tăng cường sức đề kháng; áp dụng lối sống, sinh hoạt khoa học, không rượu bia, thuốc lá; kiểm tra sức khỏe định kỳ.
thucuc
338
Sự hình thành các khối u xương Khối u ở xương là một trong những bệnh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Hầu hết các trường hợp khối u xương không gây hại nhiều cho người bệnh, nhưng vẫn cần theo dõi thường xuyên để tránh nguy cơ khối u biến đổi thành ác tính dẫn đến những biến chứng khó lường khác. 1. Khối u xương là bệnh lý gì? Khối u xương xảy ra khi các tế bào xương phát triển một cách không thể kiểm soát được, đến mức tạo thành một khối mô hay một khối u nhô lên.Các khối u xương thường lành tính nên không hại nhiều cho người bệnh. Đồng thời, khối u xương lành tính không phải do ung thư gây ra nên không thể di căn đến các nơi khác trong cơ thể. Tuy nhiên, các khối u vẫn có thể làm hại đến xương, khiến cho vùng bị ảnh hưởng rất dễ tổn thương khi va chạm.Ngoài u xương lành tính thì còn có u xương ác tính, loại này được xem như ung thư và có thể di căn ra khắp cơ thể, khiến các mô xương bình thường bị tổn thương. Khi bị khối u ác tính ở xương thì các bệnh nhân sẽ phải thực hiện phẫu thuật. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể yên tâm vì chỉ có khoảng 1% trường hợp bị khối u xương là u ác tính. 2. Nguyên nhân hình thành các khối u xương Hiện nay, dù y học đã phát triển vượt trội nhưng các nhà khoa học vẫn chưa thể xác định chính xác nguyên nhân gây u xương là gì. Bình thường, khi một phần nào đó trên cơ thể phát triển nhanh bất thường thì dễ mắc phải các lỗi, và u xương chính là một trong những hậu quả của việc này. Đồng thời, nhiễm phóng xạ sau khi xạ trị (thường do quá liều), gãy xương (như u xương không điều trị sẽ làm yếu một phần xương và gây gãy xương vì khối u) hoặc do di truyền cũng một trong những nguyên nhân gián tiếp làm hình thành khối u xương. Sốt, đổ mồ hôi vào ban đêm là một trong những biểu hiện của khối u xương 3. Biểu hiện của khối u xương Khi bị u xương người bệnh thường có những biểu hiện như: sốt, đổ mồ hôi vào ban đêm, cơn đau trở nên thường xuyên và nghiêm trọng hơn theo thời gian, khối mô phát triển bất thường ở một nơi nào đó trong cơ thể,...Riêng những khối u xương lành tính, bệnh nhân có thể không cảm thấy đau. Đặc biệt, người bệnh sẽ không nghĩ mình mắc bệnh nếu không nhìn thấy những hình ảnh chẩn đoán của mình. Vì khối u này là lành tính nên sẽ không gây tổn hại đến cơ thể. Tuy nhiên bạn vẫn sẽ phải điều trị nếu được bác sĩ chỉ định.Tuy nhiên, có một số khối u lành tính vẫn mang những biểu hiện của khối u ác tính như: viêm cơ cốt hóa, can xương sau gãy xương, bệnh mô bào Langerhans, bệnh xương đặc đốm. 4. Cách điều trị khối u xương Các khối u ở xương lành tính có thể tự phát triển và tự động biến mất (thường xuất hiện trong quá trình phát triển của trẻ nhỏ). Tuy nhiên, bạn vẫn cần chú ý quan tâm đến bệnh lý này. Nếu nhận thấy dấu hiệu cảnh báo các khối u phát triển ngoài tầm kiểm soát và thành khối u ác tính ở xương thì bạn cần phải phẫu thuật ngay. Ngoài ra, bạn cũng nên đi khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ và uống một số loại thuốc giúp kiểm soát khối u nếu bác sĩ yêu cầu.Riêng đối với các khối u ác tính ở xương, nếu người bệnh không kịp thời chữa trị thì dễ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Để đưa ra liệu trình điều trị phù hợp, các bác sĩ thường phải chẩn đoán xem tình trạng ung thư của người bệnh đã lây lan ra đến đâu. Nếu những tế bào ung thư còn lưu trú ngay tại khối u xương thì được xem là giai đoạn tại chỗ. Còn nếu các tế bào ung thư đã lây lan ra các cơ quan khác trong cơ thể thì bệnh nhân đang trong giai đoạn di căn.Trong hầu hết các trường hợp, phương pháp điều trị ung thư xương được đưa ra sẽ là tiến hành phẫu thuật để lấy khối u ra ngoài. Tiếp đó, bác sĩ phẫu thuật sẽ cấy ghép kim loại vào vùng xương bị tổn thương để dần phục hồi lại chức năng. Bên cạnh phẫu thuật thì xạ trị và hóa trị cũng là một trong những cách mà các bệnh nhân có thể áp dụng. Phương pháp này sẽ rất có ích trong việc điều trị khối u xương ác tính nhờ làm co nhỏ những khối u đáng bám trên xương và tiêu diệt tế bào ung thư đang hiện diện. Nếu tình trạng ung thư quá nghiêm trọng và không còn cách nào khác thì bạn sẽ được tư vấn về việc đoạn chi. Từ kết quả chẩn đoán, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị tối ưu giúp bệnh nhân tránh những ảnh hưởng nguy hiểm từ bệnh lý.
vinmec
910
Khám xơ gan cổ trướng tại Bệnh viện Xơ gan cổ trướng là giai đoạn cuối cùng của bệnh xơ gan. Đây là căn bệnh rất nguy hiểm! Nếu không được điều trị tích cực, bệnh nhân có thể tử vong. Khám xơ gan cổ trướng tại các bệnh viện có chuyên khoa gan mật là cách tốt nhất chẩn đoán bệnh sớm, điều trị kịp thời. Các triệu chứng nhận biết người bệnh bị xơ gan cổ trướng là: Mặt quắt lại, ngực lép, bụng báng nước phình to, hai chân phù, vàng da, vàng mắt, lá gan có thể to, bình thường hoặc teo nhỏ, lách to, nổi các ban máu hình sao trên ngực… đặc biệt, xét nghiệm máu thấy men gan tăng nhẹ trong cả giai đoạn viêm gan và xơ gan. Khám xơ gan cổ trướng cần được khám tại các chuyên khoa gan mật uy tín. Do xơ gan cổ trướng là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan nên việc khám thăm dò xơ gan cổ trướng cũng trải qua các giai đoạn như khám xơ gan, nghĩa là cũng cần xét nghiệm máu, nội soi ổ bụng, siêu âm, chụp CT scan hoặc chụp đồng vị phóng xạ, làm sinh tiết gan… Khám xơ gan cổ trướng còn có thể căn cứ trên các triệu chứng lâm sàng nói trên. Để khám xơ gan cổ trướng cho kết quả nhanh chóng, chính xác, người bệnh cần đến các chuyên khoa gan mật uy tín để được thăm khám.
thucuc
254
Nâng mũi chảy nước mũi có nguy hiểm không? Nâng mũi bị chảy nước mũi nguyên nhân do đâu? Sau quá trình nâng mũi, nhiều người thường gặp hiện tượng dịch chảy ra từ mũi và có màu vàng lẫn mùi tanh. Các nguyên nhân gây ra hiện tượng này có thể bao gồm:Viêm xoang bệnh lý: Viêm xoang có thể gây rách túi phù thủng ở ngách mũi, dẫn đến tình trạng chảy nước mũi từ khoang mũi. Tuy nhiên, hiện tượng này không diễn ra liên tục và mức độ cũng thay đổi theo từng thời điểm.Vệ sinh và chăm sóc sau phẫu thuật: Đây là một yếu tố quan trọng để quá trình phục hồi diễn ra nhanh chóng và kết quả nâng mũi đạt được tốt nhất. Nếu không thường xuyên làm sạch vùng mũi đã phẫu thuật hoặc có thói quen sờ nắn, ngoáy mũi, nguy cơ vết thương chảy máu và chảy nước mũi có thể xảy ra. Vệ sinh mũi sau phẫu thuật Nhiễm trùng: Đây là một trong những dấu hiệu nguy hiểm. Khi nâng mũi bị chảy nước mũi kèm máu, mủ và có các triệu chứng khác như đau nhức, đỏ nóng, sưng tấy, thì mũi có nguy cơ nhiễm trùng. Nếu không được xử lý kịp thời, nó có thể gây hoại tử và rất nguy hiểm. Nhiễm trùng sau khi nâng mũi
vinmec
232
Từ A đến Z về tuyến giáp tiết ra hóc môn Chúng ta đã nghe nhiều đến tuyến giáp nhưng có thể chưa biết các hóc môn của tuyến giáp đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết quá trình trao đổi chất và duy trì sự phát triển bình thường của cơ thể. Khi bị rối loạn, con người phải đối mặt với một số bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến tuyến giáp và cả những bộ phận khác. Chính vì vậy, chúng ta cùng tìm hiểu về tuyến giáp tiết ra hóc môn nào và vai trò của nó đối với cơ thể người. 1. Vị trí của tuyến giáp trong cơ thể người Tuyến giáp là nội tiết tố lớn nhất trong cơ thể và chúng cũng đóng nhiều vai trò quan trọng. Có thể thấy tuyến giáp nằm phía trước cổ, có hình con bướm. Trước tuyến giáp là da, cơ và khí quản sẽ xuất hiện phía sau. Tuyến giáp gồm 2 thùy là: thùy trái và thùy phải, được nối với nhau bởi eo tuyến giáp. Thông thường, chúng có khối lượng từ 10 - 20gr và có vị trí tương đương với đốt sống cổ 5 đến đốt sống ngực 1. 2. Tuyến giáp tiết ra hóc môn nào và vai trò của chúng? Tuyến giáp bao gồm các túi tuyến do nhiều tế bào tạo thành. Ở cơ thể bình thường, tuyến giáp tiết ra hóc môn thyroxin (T4) và triiodothyronin (T3) có chức năng chính trong quá trình trao đổi chất. Hai loại hóc môn này được cấu tạo từ một phần của iod. Do đó nếu thiếu hoặc thừa iod sẽ dẫn đến giảm hoặc tăng tiết ra hóc môn của tuyến giáp và dẫn đến các bệnh nguy hiểm. Khi thiếu các hóc môn tuyến giáp thì quá trình trao đổi chất sẽ làm giảm nhịp độ và có thể tăng mức độ phản ứng của cơ thể khi hoạt động mạnh. Như vậy, tuyến giáp tiết ra hóc môn có vai trò quan trọng, đồng thời ảnh hưởng đến các bộ phận khác, cụ thể như: + Tham gia vào quá trình tổng hợp protein; + Duy trì sự phát triển của não bộ và hệ thần kinh; + Có nhiều enzym chuyển hóa lipid, protid, glucid đều chịu ảnh hưởng của hóc môn thyroxin; + Làm tăng quá trình chuyển hóa của các tổ chức tim, gan, thận; + Có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc điều hòa thân nhiệt của cơ thể; + Khi các hóc môn này bị rối loạn, cơ thể sẽ gặp một số vấn đề nguy hiểm như: phù niêm, quá trình chuyển hóa giảm, hạ thân nhiệt, rụng tóc, mạch chậm, giảm nhu động ruột, trí nhớ kém,... ; + Có ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến sữa và tuyến sinh dục; + Có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể; + Tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động hiệu quả; + Tạo sự ổn định lượng canxi trong máu; + Có vai trò quan trọng trong sự phát triển và biệt hóa thích hợp của tất cả các loại tế bào. 3. Cách thức hoạt động của các hóc môn tuyến giáp Tuyến giáp được tổng hợp chủ yếu từ hóc môn thyroxin và triiodothyronin. Khi iod trong thức ăn được hấp thụ vào ruột và vận chuyển vào chất keo của tuyến giáp. Trong chất keo này có lodur thì tuyến giáp sẽ được oxi hóa trở lại thành iod. Iod kết hợp với tyroxine ở vị trí thứ 3 tạo thành Monoiodotyroxine (MIT). Nếu iod kết hợp với tyroxine ở vị trí 3 và 5 thì sẽ tạo được thành Diiodo tyroxine (DIT). Hai phân tử DIT kết hợp với nhau tạo thành hóc môn thyroxin (T4). Còn một phân tử DIT kết hợp với một phân tử MIT sẽ cho ra triiodothyronin (T3). Hai loại hóc môn này lưu thông trong máu nhưng sẽ phụ thuộc vào các protein vận chuyển và chỉ có Free T3 và Free T4 chịu trách nhiệm hoạt động của tuyến giáp. Vì vậy, trong chẩn đoán các bệnh lý về tuyến giáp thì người ta thường đo Free T3 và T4 để cho kết quả chính xác. 4. Một số bệnh lý tuyến giáp thường gặp Các bệnh lý tuyến giáp thường gặp đều do sự tăng hay giảm các hóc môn tuyến giáp. Bên cạnh đó, iod là thành phần quan trọng giúp tuyến giáp tổng hợp hóc môn. Nên dù thừa hay thiếu iod cũng là nguyên nhân khiến cơ thể gặp phải những tình trạng nguy hiểm. 4.1 Suy giáp Bệnh lý suy giáp do tuyến giáp giảm tiết hóc môn thyroxin và triiodothyronin. Ngoài ra khẩu phần ăn thiếu iod, cắt tuyến giáp, bẩm sinh,... cũng là nguyên nhân. Thông thường, người bệnh sẽ có các biểu hiện bất thường: thân nhiệt giảm, mệt mỏi, buồn ngủ, tăng cân, táo bón, giảm trí nhớ và khả năng tư duy, giảm nhịp tim, huyết áp và các chức năng sinh dục,... 4.2 Cường giáp Ngược lại với bệnh lý trên, cường giáp do tăng tiết hóc môn. Hoặc có thể do u tuyến độc, viêm tuyến giáp, viêm tuyến yên,... Các biểu hiện thường thấy như: tăng thân nhiệt, hay đói, khó ngủ, da nóng ẩm, tăng tiết mồ hôi, tiêu chảy, hay run, tim đập nhanh, tăng huyết áp, thường xuyên phản ứng thái quá với các tình huống, dễ cáu gắt,...
medlatec
908
7 bộ phận cơ thể thường bị vệ sinh sai cách Dưới đây là 7 bộ phận trên cơ thể mà chúng ta dễ vệ sinh sai nhiều nhất. 1. Tóc Tóc là nơi chứa nhiều nang tóc và da đầu rất hay tiết dầu nên thường dễ bám bụi bẩn. Vì thế lý tưởng nhất chính là làm sạch da đầu bằng cách gội đầu hàng ngày. Một vài trường hợp người có tóc mỏng, tóc xoăn, tóc tạo kiểu thì nên gội đầu 2 ngày 1 lần. Tuy nhiên không nên để quá 3 ngày, bởi nếu tóc để bẩn rất dễ bị khô xơ, tóc gãy rụng do không được chăm sóc đúng cách. 2. Vùng nách Nách tiết mồ hôi là điều hoàn toàn bình thường, tuy nhiên để hạn chế nách tiết mùi bạn nên chú ý vệ sinh vùng da này thật kỹ và để nách được khô ráo. Cần thiết có thể dùng lăn khử mùi để cơ thể luôn được tự tin. 3. Bàn chân Bàn chân là nơi thường xuyên vệ sinh sai cách, do bàn chân là nơi tiếp xúc với đất. Để vệ sinh bàn chân đúng cách bạn cần ngâm chân vào nước ngấm, sau đó làm sạch với xà phòng và lâu khô chân. Hạn chế để chân ẩm ướt vì dễ sinh mùi và không tốt cho sức khỏe. 4. Răng miệng lưỡi Nhiều người thường gặp phải tình trạng khô lưỡi, nguyên nhân đến từ việc cạo lưỡi hàng ngày. Thực tế việc cạo lưỡi có thể làm sạch lưỡi nhưng không tốt cho sức khỏe. Bạn chỉ nên làm sạch răng hàng ngày và dùng nước súc miệng, việc sử dụng nước súc miệng cũng sẽ làm cho vi khuẩn ở lưỡi được loại bỏ 1 phần nào đó. Còn cạo lưỡi nên cách ngày để lưỡi tránh bị tổn thương. 5. Tai Dùng tăm bông làm sạch tai là cách vệ sinh chưa thực sự an toàn cũng như đúng đắn. Tăm bông chỉ nên dùng vệ sinh vùng tai ngoài còn lỗ tai bên trong nên sử dụng nhỏ tai đợi một vài phút sau làm sạch bằng khăn mềm và nước ấm là được. 6. Rốn Rốn là nơi mà nhiều người rất hay bỏ quên, tuy nhiên đây là nơi trú ngụ của rất nhiều loại vi khuẩn. Vì thế tuần 1 lần bạn nên làm sạch rốn với nước muối sinh lý cùng tăm bông. 7. Sau gáy Gáy cũng là nơi chứa khá nhiều vi khuẩn, đặc biệt nếu bạn còn thường xuyên để tóc dài, vì thế hãy vệ sinh gáy hàng ngày cùng xà bông để đảm bảo cơ thể luôn được sạch sẽ.Khi đã biết cách chăm sóc từng bộ phận trên cơ thể bạn có thể tham khảo và áp dụng theo để có được sức khỏe tốt và luôn tự tin với chỉnh bản thân mỗi ngày.
vinmec
479
GIẢI ĐÁP: Lấy cao răng có trắng răng hay không? Lấy cao răng là biện pháp vệ sinh răng được nhiều khách hàng ưa chuộng bởi quy trình thực hiện đơn giản, nhanh chóng cũng như mang lại nhiều lợi ích. Tuy vậy nhiều người thường băn khoăn lấy cao răng có trắng răng hay không, cùng tìm hiểu bài viết để được giải đáp tường tận nhé! 1. Những lý do vì sao bạn nên lấy cao răng? Cao răng là mảng bám có màu vàng hoặc màu nâu hình thành ở bên dưới nướu hoặc ở cổ răng. Cao răng hình thành do mảnh vụn thức ăn bám lâu ngày mà không được làm sạch. Bạn có biết, tình trạng cao răng hình thành lâu ngày có thể là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các bệnh lý về răng miệng như viêm nha chu hay viêm lợi. Ngoài ra, cao răng cũng có thể gây ra hiện tượng tiêu xương hàm, đau răng, ê buốt khi ăn uống. Thậm chí nặng nhất là tình trạng răng bị lung lay, mất răng hoàn toàn. Do đó, theo các chuyên gia, việc lấy cao răng định kỳ khoảng 6 tháng/lần là vô cùng cần thiết. Dưới đây là những lý do vì sao bạn nên lấy cao răng: – Độc tố của vi khuẩn trong mảng cao răng sẽ gây viêm, về lâu dài có thể dẫn đến viêm. Từ phản ứng viêm gây hiện tượng tiêu xương ổ răng, và từ đó làm cho lợi mất đi chỗ bám dẫn đến răng ngày càng dài, để lộ ra vùng xương răng. Lúc này bệnh nhân cũng sẽ xuất hiện cảm giác vô cùng ê buốt và khó chịu ở răng. – Chiều dài ở chân răng không đổi, do đó khi xương càng tiêu nhiều thì độ dài chân răng nằm trong xương sẽ ngày càng ngắn dẫn đến răng bị lung lay. Từ đó, quá trình tiêu xương sẽ diễn ra nhanh hơn. – Tiêu xương sinh lý là hiện tượng khó tránh khỏi nếu như mảng bám tồn đọng lâu ngày trong răng. Do đó, việc lấy cao răng sẽ giúp cho bạn có thể duy trì xương ở mức ổn định. Cao răng là mảng bám có màu vàng hoặc màu nâu hình thành ở bên dưới nướu hoặc ở cổ răng. 2. Lấy cao răng có trắng răng hay không? Nếu như bạn còn băn khoăn lấy cao răng có làm trắng răng hay không thì câu trả lời dành cho bạn đó là lấy cao răng không phải phương pháp làm trắng răng. Đây chỉ đơn giản là kỹ thuật loại bỏ mảng cặn bám cứng chắc ở quanh cổ răng, kẽ răng và trên thân răng. Khi kỹ thuật nha khoa ngày càng trở nên hiện đại, khách hàng sẽ được áp dụng phương pháp lấy cao răng bằng sóng siêu âm, do đó đảm bảo an toàn tuyệt đối, không gây ảnh hưởng đến men răng, ngay cả với những trường hợp cao răng ăn sâu xuống chân răng. Nhìn chung, bạn không nên nhầm lẫn khái niệm lấy cao răng với các phương pháp tẩy trắng thông thường, tuy nhiên, sau khi lấy cao răng thì bác sĩ sẽ thực hiện đánh bóng răng nên răng của bạn có thể sẽ trắng sáng hơn trước một chút. Ngoài ra, ở những trường hợp nhiễm màu răng như là Bilirubin hay Porphyrin, nhiễm kháng sinh thì lấy cao răng sẽ không phát huy tác dụng làm trắng răng. Thay vào đó, bạn cần sử dụng thuốc tẩy trắng kết hợp với năng lượng ánh sáng trong phương pháp tẩy trắng răng Laser để làm trắng răng. Lấy cao răng có trắng răng hay không? 3. Tham khảo quy trình lấy cao răng diễn ra như thế nào? Hẳn là bạn đã biết những công dụng của việc lấy cao răng rồi đúng không? Giờ thì chúng ta cùng tham khảo quy trình của 1 buổi lấy cao răng cơ bản sẽ diễn ra như thế nào bạn nhé! 3.1. Thăm khám tổng quát, tư vấn Với bất cứ quy trình nào thì bước đầu tiên bạn cũng cần thăm khám ban đầu để bác sĩ kiểm tra tình trạng răng miệng cũng như tư vấn cho bạn phương pháp phù hợp. Sau đó, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn về phương pháp lấy cao răng phù hợp cũng như những lợi ích mang lại. Nếu như trong quá trình thăm khám, bạn gặp bất cứ bệnh lý nào liên quan đến răng miệng thì bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị hợp lý. 3.2. Tiến hành lấy cao răng bằng máy siêu âm Tiếp theo, bác sĩ sẽ thực hiện lấy cao răng bằng máy siêu âm, cụ thể, bác sĩ sẽ di chuyển đầu máy siêu âm nhẹ nhàng ở xung quanh răng và ở phía dưới viền nướu. Lúc này thì máy sẽ tác động trực tiếp vào những mảng bám cao răng. Dần dần, cao răng sẽ bong ra khỏi men răng và mô nướu mà không làm ảnh hưởng đến men răng hay các vị trí xung quanh răng. 3.3. Đánh bóng răng Đây được xem là một trong những bước quan trọng nhất trong quá trình lấy cao răng. Bác sĩ sẽ sử dụng một loại bột khoáng chuyên dụng để làm bóng ở bề mặt răng. Quá trình đánh bóng giúp cho răng trở nên mịn và nhẵn hơn. Từ đó giúp tăng hiệu quả lấy cao răng dài hơn, đồng thời như đã đề cập ở trên thì đánh bóng răng cũng sẽ giúp răng bạn trở nên trắng sáng hơn. 4. Một số lưu ý quan trọng dành cho bạn sau khi lấy răng Trong khi lấy cao răng, bạn sẽ không cảm thấy đau nhức hay ảnh hưởng gì. Tuy nhiên, nếu như mức độ cao răng của bạn quá nhiều, cao răng đóng thành lớp dày cộm ăn sâu xuống nướu thì bạn có thể cảm thấy ê nhức khi thực hiện. Tuy nhiên đây là hiện tượng hoàn toàn bình thường nên đừng quá lo lắng bạn nhé. Ngoài ra, sau khi lấy cao răng xong thì lúc này răng trở nên khá nhạy cảm, do đó bạn đừng quên một số lưu ý quan trọng dưới đây: – Đánh răng 2 lần/ngày, lưu ý lựa chọn loại bàn chải lông mềm sao cho không tổn thương đến răng, đánh răng với lực nhẹ nhàng, vừa phải, nên chải răng theo chiều dọc – Sau bữa ăn, nên sử dụng chỉ nha khoa hoặc nước súc miệng để làm sạch hết thức ăn thừa bị giắt vào trong khoang miệng – Hạn chế sử dụng thuốc lá khoảng 1 đến 2 ngày sau khi lấy cao răng, bởi như đã nói ở trên thì thời gian này men răng còn tương đối nhạy cảm – Điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung những dưỡng chất cần thiết – Uống thật nhiều nước
thucuc
1,187
Tán sỏi ngoài cơ thể là như thế nào, có nguy hiểm không? Tán sỏi ngoài cơ thể là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến để điều trị sỏi thận, sỏi niệu quản. Phương pháp này không gây xâm lấn, được đánh giá là an toàn, tỷ lệ biến chứng rất thấp. Ưu thế của tán sỏi ngoài cơ thể là không cần mổ, không cần nằm viện, có thể về nhà ngay sau đó. Tìm hiểu chi tiết về phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể công nghệ cao trong bài viết sau. Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu hiện đại nhất hiện nay. 1. Khái niệm tán sỏi ngoài cơ thể 1.1. Tán sỏi ngoài cơ thể là gì? Sỏi thận, sỏi niệu quản nói chung thực chất là những khoáng chất lắng đọng và kết tinh trong nước tiểu tạo thành. Sỏi kích thước nhỏ có thể tự trôi ra ngoài theo đường tiểu. Tuy nhiên khi sỏi lớn dần, bắt đầu gây tắc nghẽn, kéo theo nhiều triệu chứng khó chịu thì phải can thiệp ngoại khoa mới có thể loại bỏ. Tán sỏi ngoài cơ thể là một trong những phương pháp điều trị ngoại khoa thường được chỉ định. Phương pháp này sử dụng sóng xung kích điện từ để phá vỡ sỏi thành mảnh nhỏ. Thuật ngữ “ngoài cơ thể” ám chỉ đến nguồn của sóng xung kích. Cụ thể trong quá trình tán sỏi ngoài cơ thể sẽ sử dụng một loại máy đặc biệt được gọi là máy phát sóng xung kích. Sóng này sẽ truyền qua cơ thể, hội tụ tại viên sỏi và phá vỡ nó. 1.2. Lợi ích khi tán sỏi ngoài cơ thể Tán sỏi ngoài cơ thể đã nhanh chóng trở thành phương pháp điều trị được lựa chọn cho những trường hợp sỏi thận, sỏi niệu quản kích thước lớn nhằm thay thế cho mổ mở trước đây. Nguyên nhân là do phương pháp này không xâm lấn nghĩa là không cần mổ. Nhờ đó người bệnh không phải chịu đau, an toàn và dễ phục hồi hơn nhưng đồng thời vẫn loại bỏ được sỏi. Tán sỏi ngoài cơ thể được chỉ định cho sỏi thận <1.5cm và sỏi niệu quản 1/3 trên sát bể thận và <1cm. 2. Chuẩn bị trước khi thực hiện tán sỏi ngoài cơ thể Trước khi tán sỏi ngoài cơ thể, người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa và thực hiện một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh. Mục đích là để xác định xem bệnh nhân có đủ điều kiện để thực hiện tán sỏi hay không. Người bệnh nên cung cấp thông tin cho bác sĩ về các loại thuốc (kê đơn hoặc không kê đơn hay thực phẩm chức năng) hiện đang sử dụng. Một số loại thuốc, chẳng hạn như aspirin (Bufferin), ibuprofen (Advil) và warfarin (Coumadin) hoặc các chất làm loãng máu khác, có thể cản trở khả năng đông máu. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn tạm thời ngừng sử dụng những loại thuốc này trước khi tiến hành tán sỏi. Trong quá trình tán sỏi người bệnh sẽ được giảm đau hoặc tiền mê tùy theo trường hợp cụ thể. Do đó nên sắp xếp người thân đi cùng để được hỗ trợ sau khi điều trị xong sẽ di chuyển về nhà nhằm đảm bảo an toàn. 3. Quy trình một ca tán sỏi ngoài cơ thể – Tán sỏi ngoài cơ thể thông thường sẽ diễn ra trong khoảng 45 phút. Người bệnh không phải nằm viện, có thể về nhà ngay sau tán. Điều này có nghĩa là người bệnh chỉ mất khoảng nửa buổi cho toàn bộ quá trình điều trị, về nhà ngay trong ngày. – Trước khi bắt đầu tán sỏi ngoài cơ thể, bệnh nhân được hỗ trợ thay đồ bệnh viện. Điều dưỡng sẽ tiến hành tiêm thuốc giảm đau hoặc tiền mê rồi hướng dẫn người bệnh nằm lên bàn tán sỏi. Sau đó bôi gel vào phần thắt lưng hông ở vị trí có sỏi, đưa phần này kề sát với bóng nước của nguồn phát sóng xung kích. – Tiếp đến bác sĩ ở bên ngoài phòng điều khiển sẽ bắt đầu định vị sỏi bằng Xquang. Hình ảnh viên sỏi được thể hiện ở màn hình siêu âm. Bác sĩ bắt đầu khởi động phát sóng xung kích với cường độ phù hợp. – Bệnh nhân nằm yên, thả lỏng, thở đều và làm theo các hướng dẫn của bác sĩ. Trong suốt quá trình tán sỏi ngoài cơ thể, bác sĩ và điều dưỡng viên liên tục theo dõi, nếu có bất cứ bất thường gì sẽ xử lý ngay. – Lúc này các sóng xung kích năng lượng cao sẽ đi qua cơ thể cho đến khi tiếp cận được với sỏi. Sóng sẽ phá vỡ sỏi thành những mảnh rất nhỏ có thể dễ dàng trôi theo đường tiểu ra ngoài. – Kết thúc điều trị, người bệnh ở lại theo dõi khoảng 30 phút. Sau đó bác sĩ sẽ tiến hành khám để kiểm tra tình trạng sức khỏe đã ổn định hay chưa, kê đơn thuốc và hẹn lịch tái khám. 4. Tán sỏi ngoài cơ thể có rủi ro không? Tán sỏi ngoài cơ thể an toàn, sóng xung kích điện từ chỉ tác động đến sỏi, không ảnh hưởng đến các cơ quan xung quanh. Tuy nhiên như bất cứ thủ thuật y tế nào, tán sỏi ngoài cơ thể vẫn có một số rủi ro nhất định như chảy máu trong, nhiễm trùng, tăng huyết áp, suy thận… Sau tán sỏi ngoài cơ thể, người bệnh nên uống nhiều nước để hỗ trợ đào thải vụn sỏi. 5. Chăm sóc sau tán sỏi ngoài cơ thể Bệnh nhân sau khi tán sỏi ngoài cơ thể nên dành thời gian nghỉ ngơi, tránh vận động mạnh. Đặc biệt tăng cường uống nhiều nước để hỗ trợ đẩy các mảnh vụn sỏi ra ngoài. Tái khám theo đúng lịch với bác sĩ để kiểm tra xem còn sót sỏi hay không. Một số trường hợp sau tán nước tiểu có màu hồng nhạt tuy nhiên sẽ thuyên giảm dần. Tùy theo tình trạng cụ thể, người bệnh có thể sẽ phải tán thêm một vài lần nếu sỏi rắn.
thucuc
1,083
Chi phí chữa bệnh trĩ bao nhiêu? Vũ Nguyệt (23 tuổi, Hà Nội) Trả lời Trĩ là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Bệnh trĩ được chia thành 2 loại là trĩ nội và trĩ ngoại với 4 cấp độ khác nhau. Tùy vào từng mức độ bệnh mà có biện pháp chữa trị phù hợp. Chi phí chữa bệnh trĩ bao nhiêu là thắc mắc của nhiều người bệnh Thông thường trĩ độ 1, độ 2 thì phương pháp điều trị chính là dùng thuốc. Trĩ độ 3, độ 4 thì cần phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ. Trong trường hợp của bạn có người nhà được chỉ định phẫu thuật trĩ thì cần tìm đến những địa chỉ tin cậy để ca mổ diễn ra thành công, an toàn. Chi phí chữa bệnh trĩ bao nhiêu? Đây là một trong những thắc mắc được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Hiện tại chúng tôi chưa thể đưa ra mức phí cụ thể cho ca phẫu thuật cắt trĩ của bố bạn. Bạn nên đưa bố tới trực tiếp bệnh viện để các bác sĩ tiến hành thăm khám và tư vấn điều trị hiệu quả. XEM THÊM: >> Vệ sinh cho người bệnh sau mổ trĩ >> Bí quyết phòng ngừa bệnh trĩ >> Sau mổ trĩ không đi cầu được
thucuc
225
Những lưu ý đột quỵ có thể tái phát Đột quỵ não là căn bệnh nguy hiểm và có nguy cơ tái phát. Các chuyên gia y tế lưu ý đột quỵ tái phát sẽ để lại di chứng nặng nề hơn so với lần trước đó, thậm chí nguy cơ tử vong cũng cao hơn. Vậy nên tuân thủ những hướng dẫn điều trị, cách kiểm soát các yếu tố nguy cơ sẽ giúp bạn có thể ngăn ngừa đột quỵ quay trở lại. 1. Đột quỵ tái phát tại sao có? Đột quỵ tái phát là tình trạng người bệnh đã trải qua một cơn đột quỵ trước đó và tiếp tục gặp cơn đột quỵ thứ hai hoặc nhiều lần tiếp theo. Đột quỵ có thể tái phát sớm trong 3 tháng kể từ lần bạn trải qua cơn đột quỵ đầu tiên hoặc sau nhiều năm. Các nguyên nhân gây đột quỵ tái phát hầu như cũng tương tự như nguyên nhân gây đột quỵ ở lần đầu tiên bao gồm: – Xuất huyết não: Tình trạng mạch máu não bị vỡ, làm gián đoạn quá trình cung cấp máu đến não, và đồng thời làm máu chảy vào các mô não gây tổn thương. – Tắc nghẽn mạch máu não: Tình trạng các mảng xơ vữa, xơ hóa gây tắc nghẽn mạch máu não, làm gián đoạn hay ngăn dòng máu chảy đến não. Đột quỵ được phân loại thành đột quỵ xuất huyết não và đột quỵ nhồi máu não Các yếu tố nguy cơ khiến đột quỵ tái phát đó là: – Không kiểm soát các yếu tố bệnh lý là nguy cơ có thể tiếp tục dẫn đến tình trạng đột quỵ tái phát: Huyết áp cao, cholesterol cao, tiểu đường, béo phì… Nếu đã từng bị đột quỵ mà không kiểm soát các yếu tố nguy cơ này sẽ khả năng tái phát sẽ xảy ra cao hơn. – Tiền sử đột quỵ: Người đã từng bị đột quỵ 2 lần sẽ có nguy cơ tái phát cao hơn. – Tuổi tác, giới tính: Người càng lớn tuổi thì nguy cơ tái phát đột quỵ sẽ xảy ra cao hơn người trẻ tuổi. Nam giới cũng sẽ có nguy cơ tái phát đột quỵ cao hơn nữ giới. 2.  Mức độ nguy hiểm của đột quỵ tái phát cần lưu ý Như đã đề cập ở phần trước, sau cơn đột quỵ lần đầu tiên, người bệnh có thể có nguy cơ tái phát cao, đặc biệt là các trường hợp bệnh nhân không được phát hiện sớm và bệnh nhân không chú ý kiểm soát, điều trị các bệnh lý nền để giảm nguy cơ tái phát. Nguy cơ bệnh nhân tái phát đột quỵ trong 5 năm nếu không được dự phòng là khoảng 25%. Trong đó chủ yếu có nguy cơ tái phát cao ở giai đoạn sớm là khoảng 10% trong tuần đầu, 15% trong vòng khoảng 1 tháng, và 18% trong khoảng 3 tháng sau cơn đột quỵ. Đột quỵ tái phát thường để lại di chứng nặng nề hơn so với lần trước đó. Các tổn thương não ở những lần đột quỵ sau cũng nghiêm trọng hơn và khó có thể hồi phục lại như ban đầu. Nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể phải đối mặt với sống thực vật hay thậm chí là mất đi tính mạng. 3. Những giải pháp hữu ích để dự phòng đột quỵ tái phát Điều trị dự phòng giúp giảm đáng kể nguy cơ tái phát đột quỵ lên đến 80%. Bên cạnh các yếu tố nguy cơ đột quỵ não không thể thay đổi được như tuổi tác, giới tính thì các yếu tố nguy cơ cơ thể thay đổi được là tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, các bệnh lý tim mạch… Kiểm soát tốt những bệnh lý là nguyên nhân thúc đẩy đột quỵ xảy ra là một trong những giải pháp cứu người bệnh khỏi nguy cơ tái phát đột quỵ, giảm tỷ lệ gặp lại căn bệnh này. Dự phòng đột quỵ tái phát là các biện pháp tối ưu hóa điều trị các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ nhồi máu não, đột quỵ xuất huyết não với mục tiêu: – Giảm thiểu tối đa nguy cơ tái phát – Ngăn chặn biến chứng, các biến cố liên quan đến mạch máu nghiêm trọng khác. Các biện pháp giúp giảm nguy cơ tái phát đột quỵ là kiểm tra sức khỏe thường xuyên, kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ. 3.1 Lưu ý kiểm soát huyết áp phòng tránh đột quỵ tái phát Huyết áp cao là một yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến bị đột quỵ não. Kiểm soát huyết áp tốt có thể làm giảm 28% nguy cơ đột quỵ tái phát. Để kiểm soát huyết áp cần áp dụng chế độ ăn ít muối, duy trì mức cân nặng trung bình, giảm căng thẳng, áp lực và sử dụng đúng chỉ định các loại thuốc hạ huyết áp. Đặc biệt trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân không nên tự ý ngưng thuốc hoặc giảm liều khi không có ý kiến hoặc chỉ định của bác sĩ. Nên uống thuốc đúng giờ, đủ liều lượng, đúng cách theo khuyến cáo của bác sĩ để thuốc đạt hiệu quả tối ưu. Mục tiêu là kiểm soát huyết áp xuống dưới 140/90mmHg và dưới 130/80 mmHG đối với nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao, kèm theo các bệnh lý làm gia tăng nguy cơ đột quỵ khác. Lưu ý đột quỵ tái phát có thể xảy ra khi người bệnh có tình trạng huyết áp cao nhưng không kiểm soát chặt chẽ. 3.2 Kiểm soát bệnh lý tim mạch Các bệnh lý về tim mạch có liên quan đến đột quỵ xảy ra, trong đó điển hình nhất là rung nhĩ. Rung nhĩ là tình trạng nhịp tim không đều gây ra các cục máu đông, từ đó gây tắc nghẽn máu di chuyển đến não. Rung nhĩ làm tăng nguy cơ đột quỵ não cao gấp 5 lần so với người bình thường. Do vậy lưu ý đột quỵ có thể tái phát nếu không được kiểm soát chặt chẽ hoặc điều trị tuân thủ đúng phác đồ. Vậy nên việc sử dụng các thuốc kiểm soát nhịp tim và thuốc kháng đông cục máu lâu dài có thể giúp giảm bớt nguy cơ tái phát đột quỵ do rung nhĩ. 3.3 Lưu ý kiểm soát đái tháo đường phòng tránh đột quỵ tái phát Bệnh nhân đột quỵ não đều cần được thực hiện sàng lọc và phát hiện đái tháo đường. Trong trường hợp phát hiện bệnh, điều trị để phòng tránh đột quỵ tái phát là giải pháp cần thiết. Điều trị bao gồm sử dụng chế độ ăn uống phù hợp cho người bệnh đái tháo đường, chế độ luyện tập thể dục thể thao đều đặn, kết hợp sử dụng thuốc theo chỉ định. Mục tiêu kiểm soát HbA1C ở mức dưới 7% và dự phòng các biến chứng do đái tháo đường gây ra. Kiểm soát tốt bệnh đái tháo đường sẽ giúp giảm nguy cơ tái phát đột quỵ 3.4 Kiểm soát rối loạn chuyển hóa lipid máu Mục tiêu của việc kiểm soát là giảm mức cholesterol xấu xuống dưới 70-100 mg/dL. Người bệnh nên sử dụng chế độ ăn thích hợp, hạn chế tối đa mỡ động vật, các thức ăn giàu cholesterol, và thường xuyên tập thể dục hàng ngày. Ngoài ra nên sử dụng các loại thuốc chuyên biệt của bác sĩ chỉ định để làm giảm cholesterol trong máu. 3.4 Lưu ý đột quỵ có thể được phòng tránh tái phát bằng cách thay đổi lối sống Lưu ý đột quỵ có thể tái phát nếu người bệnh tiếp tục có lối sống không khoa học như: Hút thuốc lá, uống rượu bia, lười tập thể dục, ăn uống thiếu lành mạnh, thức khuya, ngủ muộn, tắm đêm… Vậy nên mỗi người bệnh sau khi trải qua cơn đột quỵ nên chủ động phòng tránh đột quỵ tái phát bằng cách thiết lập lối sống lành mạnh cho bản thân. 3.4 Kiểm soát nguy cơ tái phát bằng cách kiểm tra sức khỏe thường xuyên Các bệnh lý như đã đề cập ở phía trước là các yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ hay đột quỵ tái phát, được khuyến cáo nên thực hiện theo dõi thường xuyên bởi bác sĩ chuyên khoa. Các trường hợp cần thiết bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện sử dụng thuốc điều trị, hoặc đưa ra những lời khuyên phù hợp nhất với tình trạng của mỗi người bệnh.
thucuc
1,481
Hội chứng ruột kích thích điều trị thế nào? Hội chứng ruột kích thích còn được gọi là hội chứng đại tràng kích thích. Bệnh tuy không nguy hiểm tới tính mạng nhưng gây khá nhiều ảnh hưởng tới sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân. 1. Khái quát về hội chứng ruột kích thích Hội chứng ruột kích thích (còn gọi là hội chứng đại tràng kích thích, bệnh đại tràng co thắt, bệnh đại tràng chức năng,...) gồm một nhóm rối loạn chức năng đường tiêu hóa mạn tính, hay tái phát. Đây là căn bệnh khá phổ biến trên thế giới với tỷ lệ mắc bệnh là 15 – 20%, chủ yếu ở nhóm tuổi 40 – 60 và thường gặp ở phụ nữ hơn nam giới. Nguyên nhân gây bệnh hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng. Các bác sĩ cho biết một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc hội chứng ruột kích thích là stress, ăn uống không điều độ, nhiễm trùng ruột,...Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân mắc hội chứng đại tràng kích thích là đau bụng ít nhất 1 ngày mỗi tuần trong 3 tháng, thay đổi số lần đi đại tiện, thay đổi hình dạng phân, tiểu khó, tiểu gấp, rối loạn kinh nguyệt, đau cơ, đau lưng, nhức đầu, mất ngủ, rối loạn vị giác, trầm cảm, hen phế quản, chóng mặt, đau ngực,... 2. Hội chứng ruột kích thích điều trị như thế nào? Nhiều nghiên cứu cho thấy bệnh nhân bị hội chứng ruột kích thích dễ tăng nhu động ruột so với người bình thường. Các triệu chứng bệnh thường tái đi tái lại, kéo dài nhiều năm. Việc điều trị bệnh chủ yếu tập trung vào làm giảm triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Cụ thể là:2.1 Liệu pháp tâm lýĐể điều trị hội chứng ruột kích thích hiệu quả, bác sĩ cần tạo được sự tin tưởng với người bệnh. Những lưu ý quan trọng là:Biết lắng nghe, trấn an bệnh nhân, giải quyết những lo lắng, muộn phiền của người bệnh.Giải thích rõ ràng, tường tận về bệnh sinh, bệnh sử tự nhiên của hội chứng ruột kích thích: đây không phải bệnh có tổn thương thực thể tại ruột, là bệnh lành tính nhưng mạn tính, có những đợt biểu hiện rầm rộ nhưng có đợt bệnh không có triệu chứng.Giải thích cho người bệnh biết về phương hướng điều trị là tập trung kiểm soát các triệu chứng khó chịu và việc điều trị có thể không làm dứt hẳn triệu chứng nhưng sẽ giúp làm giảm đau đớn, cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Lắng nghe và giải thích về hội chứng ruột kích thích cũng như phương hướng điều trị cho bệnh nhân 2.2 Điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt. Khi mắc bệnh đại tràng co thắt, người bệnh nên lưu ý tới chế độ ăn như sau:Hạn chế thức ăn không dung nạp, khó tiêu, gây tiêu chảy và đau bụng như khoai, sắn, bánh ngọt nhiều bơ, đồ uống nhiều đường và có ga, hoa quả nhiều đường, chất kích thích, thức ăn để lâu, được bảo quản không tốt,...Nếu bị táo bón, bệnh nhân cần uống nhiều nước, ăn nhiều chất xơ, rau quả tươi, tránh thức ăn khô, nước mắm, đồ nhiều gia vị,... vì dễ gây táo bón.Hạn chế ngồi nhiều một chỗ, tránh căng thẳng thần kinh, tăng cường hoạt động thể lực như tập thể dục, đi bộ buổi sáng,...Luyện tập chế độ đại tiện một lần trong ngày vào buổi sáng sau khi thức dậy. 2.3 Hội chứng ruột kích thích uống thuốc gì?Nếu đã điều chỉnh chế độ ăn và sinh hoạt nhưng không cải thiện triệu chứng của hội chứng ruột kích thích thì người bệnh cần phải điều trị bằng thuốc. Tùy từng triệu chứng nổi trội của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng loại thuốc phù hợp: thuốc chống co thắt, thuốc trị tiêu chảy, thuốc chống táo bón, thuốc chống đầy hơi hay thuốc an thần.Thuốc điều trị tiêu chảy:Thuốc chống tiêu chảy: Imodium, Diarsed, Questran.Thuốc bảo vệ niêm mạc ruột: Actapulgite, Smecta, Bismuth.Kháng sinh Rifaximin.Vi khuẩn thay thế: Antibio, Lacteol, Enterogermina.Thuốc điều trị táo bón. Thuốc trị táo bón tạo khối: các thuốc chứa chất xơ, chất sợi từ hạt củ, quả; chất nhầy như rau câu, cám lúa mì như Igol, Equate, Normacol,... Các thuốc này thích hợp với những người ít ăn rau củ, trái cây nhưng không phù hợp với người uống ít nước.Thuốc trị táo bón thẩm thấu: có tác dụng kéo nước vào lòng ruột, giữ nước, làm mềm phân: Forlax, Lactulose, Sorbitol, Magie Sulfat,...Thuốc kích thích chức năng vận động bài tiết của ruột: lô hội, Bisacodyl, muồng trâu, picosulfat,...Thuốc Lubiprostone, Linaclotide, Eluxadolin. Sử dụng thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích dưới sự hướng dẫn của bác sĩ Chú ý: không nên lạm dụng và dùng thuốc trị táo bón kéo dài.Thuốc chống co thắt điều trị đau bụng và chướng bụng. Thuốc kháng Cholinergic: Atropin, Buscopan.Thuốc chống co thắt hướng cơ trơn: Meteospasmyl, Sapmaverin, Duspatalin,...Nhóm thuốc triển vọng mới: tác dụng trên thụ thể 5-HTThuốc đối vận 5-HT có tác dụng trị tiêu chảy: Alosetron, Cilansetron.Thuốc đồng vận 5-HT có tác dụng trị táo bón: Prucalopride, Tegaserod,...Nhóm thuốc chống trầm cảm. Khi bệnh nhân bị đau hoặc trầm cảm, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc tái hấp thu Serotonin chọn lọc chất ức chế. Các loại thuốc này giúp giảm trầm cảm, ức chế hoạt động của tế bào thần kinh điều khiển ruột.Nếu sau điều trị, triệu chứng tiêu chảy, đau bụng không đỡ, bị sụt cân, đi tiêu ra máu bầm, máu tươi, nuốt khó, nôn ói không rõ nguyên nhân,... thì bệnh nhân nên đi khám ngay lập tức tại các bệnh viện uy tín để được kiểm tra, chẩn đoán chính xác và lựa chọn phương án điều trị tích cực, hiệu quả.
vinmec
1,017
Các chỉ số xét nghiệm gan Các chỉ số xét nghiệm gan giúp đánh giá chức năng gan, phát hiện bệnh lý lành tính hoặc ác tính (ung thư) ở gan. Các chỉ số xét nghiệm gan thường được thực hiện qua khám sức khỏe hoặc tầm soát ung thư định kỳ. 1. Các chỉ số xét nghiệm gan cho biết điều gì? Các chỉ số xét nghiệm gan cần phải thực hiện gồm: Xét nghiệm máu có thể giúp đánh giá chức năng gan Ngoài những xét nghiệm cơ bản để đánh giá tình trạng của gan nêu trên, để tầm soát ung thư gan, bạn cần làm thêm xét nghiệm chỉ số AFP. Bình thường nồng độ AFP Ung thư gan cũng có thể phát hiện nhờ dấu ấn ung thư AFP Chỉ số AFP còn tăng cao trong một số trường hợp như xơ gan, viêm gan cấp hoặc mạn tính, có thai. 2. Làm gì khi có chỉ số xét nghiệm gan bất thường? Nếu các chỉ số xét nghiệm gan bất thường, bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh lý cá nhân, thói quen ăn uống, sinh hoạt… để tìm ra nguyên nhân gây ra tình trạng này. Từ đó có biện pháp khắc phục hiệu quả. AFP là dấu ấn chỉ điểm ung thư gan, tuy nhiên chỉ số này cũng có thể tăng cao ở nhiều trường hợp bệnh gan lành tính. Cũng có nhiều trường hợp người bệnh mắc ung thư gan nhưng chỉ số AFP không tăng. Vì thế, dấu ấn ung thư này chưa đủ để khẳng định bạn mắc ung thư gan. Vì thế nếu dấu ấn ung thư gan tăng cao, bạn cần phải làm thêm các xét nghiệm, chẩn đoán chuyên sâu khác như: Ngoài xét nghiệm máu, để chẩn đoán chính xác các bệnh lý ở gan, đặc biệt ung thư, bạn cần làm thêm các chẩn đoán chuyên sâu như siêu âm 3. Bí quyết “vàng” để lá gan khỏe mạnh Để không mắc các bệnh lý về gan và ung thư gan, chúng ta cần:
thucuc
355
4 phương pháp test vi khuẩn HP phổ biến hiện nay Người bệnh được chỉ định làm xét nghiệm vi khuẩn HP (test vi khuẩn HP) nhằm phát hiện sự tồn tại của vi khuẩn HP trong dạ dày. Bài viết dưới đây sẽ gửi đến bạn đọc thông tin về 4 phương pháp test vi khuẩn HP phổ biến hiện nay. 1. Trường hợp nào cần test vi khuẩn HP? Bệnh lý dạ dày ở người nhiễm vi khuẩn HP thường phức tạp, dai dẳng hơn so với những người bệnh không có vi khuẩn HP. Do đó, bác sĩ thường chỉ định làm xét nghiệm vi khuẩn HP cho những người bị viêm loét dạ dày – tá tràng kéo dài, tiến triển nặng bất thường. Xét nghiệm này cũng có thể được thực hiện sau thời gian điều trị, nhằm kiểm tra vi khuẩn HP dạ dày đã được loại bỏ hay chưa. Các triệu chứng cảnh báo viêm loét dạ dày – tá tràng cần lưu ý để test vi khuẩn HP kịp thời gồm: đau bụng sau khi ăn xong; đầy bụng, chán ăn; ợ chua, ợ nóng; thường xuyên buồn nôn; sụt cân không rõ nguyên nhân;… Xét nghiệm vi khuẩn HP thường được chỉ định ở người viêm loét dạ dày nặng, dai dẳng 2. Các phương pháp test vi khuẩn HP dạ dày Dựa vào các yếu tố nêu trên, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh một trong các xét nghiệm dưới đây: 2.1. Nội soi dạ dày chẩn đoán vi khuẩn HP Ở phương pháp nội soi dạ dày, một ống nội soi nhỏ có gắn đèn và camera sẽ được đưa vào dạ dày qua ống thực quản. Bác sĩ sẽ di chuyển ống nội soi để quan sát bề mặt dạ dày, xác định vị trí cần sinh thiết. Kìm sinh thiết sau đó được đưa qua ống nội soi để lấy mẫu mô dạ dày làm xét nghiệm Clo Test. Kết quả chẩn đoán vi khuẩn HP có sau 15 phút. Với phương pháp test vi khuẩn HP này, bác sĩ có thể thực hiện nuôi cấy vi khuẩn HP để làm kháng sinh đồ. Điều này giúp kiểm tra khả năng kháng thuốc của vi khuẩn. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp và hiệu quả cho từng người bệnh. Ngoài ra, nội soi dạ dày còn là giúp đánh giá tình trạng tổn thương tại ống tiêu hóa trên mà không có xét nghiệm nào có khả năng làm được. Thông qua nội soi, bác sĩ sẽ quan sát toàn bộ niêm mạc thực quản, dạ dày, tá tràng của người bệnh. Không chỉ phát hiện  các tổn thương do vi khuẩn HP gây ra, bác sĩ còn đánh giá được mức độ của triệu chứng, đưa ra những phán đoán về diễn tiến của bệnh. Đồng thời, nội soi còn giúp bác sĩ phát hiện các bất thường khác (nếu có) tại dạ dày, có hướng điều trị kịp thời. Nội soi dạ dày là phương pháp xét nghiệm vi khuẩn HP phổ biến hàng đầu 2.2. Test vi khuẩn HP qua hơi thở (Urea Breath Test) Đây là phương pháp xét nghiệm dạ dày không xâm lấn được áp dụng phổ biến ở Việt Nam. Có 2 dạng test hơi thở là: test hơi thở sử dụng bóng và test hơi thở sử dụng thẻ. Theo đó, người bệnh sẽ thổi vào thiết bị trông giống quả bóng hoặc giống như chiếc thẻ ATM. Trước đó, người bệnh sẽ uống dung dịch hoặc thuốc chứa phân tử đồng vị cacbon C13 hoặc C14. Vi khuẩn HP trong dạ dày tạo ra men urease, thủy phân Ure trong thuốc sinh ra amoniac và khí cacbonic. Khí này được hấp thụ vào máu rồi đào thải qua phổi. Sau đó, người bệnh sẽ được hướng dẫn thở vào dụng cụ xét nghiệm. Hơi thở của người bệnh sẽ được kiểm tra và đánh giá, từ đó bác sĩ xác định người bệnh có dương tính với vi khuẩn HP hay không. Phương pháp này cho kết quả chính xác, thời gian làm test nhanh, bác sĩ không cần thực hiện thủ thuật can thiệp. Test hơi thở dễ dàng áp dụng cho mọi lứa tuổi, có thể thực hiện đối với trẻ em. Đây là phương pháp đặc biệt phù hợp với những người đã điều trị vi khuẩn HP và cần đánh giá lại hiệu quả chữa trị. 2.3. Xét nghiệm phân tìm vi khuẩn HP Nếu vi khuẩn HP tồn tại trong dạ dày, qua quá trình tiêu hóa chúng sẽ được thải trừ qua phân. Xét nghiệm phân bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang giúp phát hiện vi khuẩn HP trong phân. Phương pháp test vi khuẩn HP này thường được sử dụng để đánh giá viêm loét dạ dày – tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP. Đây là phương pháp được thực hiện dễ dàng, cho kết quả chính xác, chi phí hợp lý. Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là không cho kết quả nhanh chóng. Ngoài ra, việc lấy phân đi xét nghiệm cũng gây nhiều bất tiện cho cả người bệnh và kỹ thuật viên. 2.4. Xét nghiệm máu test vi khuẩn HP Sự tồn tại của vi khuẩn HP trong dạ dày sẽ kích thích cơ thể tạo ra kháng thể chống lại. Loại kháng thể này có trong máu, có thể phát hiện được bằng xét nghiệm máu tìm kháng thể. Đây cũng là một xét nghiệm vi khuẩn HP được sử dụng phổ biến. Xét nghiệm máu phát hiện vi khuẩn HP có khả năng dương tính giả khá cao. Lý do là bởi vi khuẩn HP tồn tại ở các khu vực khác (như khoang miệng, các xoang, đường ruột) hoàn toàn không gây bệnh nhưng vẫn làm cho xét nghiệm máu dương tính. Bên cạnh đó, kháng thể vi khuẩn HP dạ dày lưu lại trong máu nhiều tháng đến nhiều năm sau khi chúng bị tiêu diệt. Chính vì vậy, phương pháp này không được ưu tiên thực hiện. Xét nghiệm máu chẩn đoán vi khuẩn HP không được ưu tiên thực hiện 3. Cách chỉ định phương pháp test vi khuẩn HP Bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp xét nghiệm vi khuẩn HP cho người bệnh dựa vào các yếu tố sau: – Yêu cầu kết quả xét nghiệm nhanh hay chậm: Trong trường hợp triệu chứng bệnh cấp tính và người bệnh cần có kết quả sớm, bác sĩ sẽ ưu tiên các test nhanh. Ngược lại, nếu triệu chứng không cấp tính và người bệnh có thời gian chờ kết quả mà không ảnh hưởng đến sức khỏe, bác sĩ sẽ chỉ định các test chậm hơn. – Các yêu cầu khác đi kèm: Căn cứ vào việc người bệnh có cần kiểm tra tình trạng tổn thương dạ dày – tá tràng không? Người bệnh có cần làm kháng sinh đồ không? Trên đây là 4 phương pháp test vi khuẩn HP được ứng dụng phổ biến hiện nay. Mỗi phương pháp xét nghiệm có ưu điểm và nhược điểm riêng. Sau khi thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh thực hiện loại xét nghiệm chẩn đoán HP phù hợp.
thucuc
1,238
Công dụng thuốc Philbibif Day Philbibif Day là thuốc có thành phần phối hợp, thường được dùng để giảm các triệu chứng do nhiễm khuẩn hô hấp trên gây ra cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi. Cùng tìm hiểu về tác dụng và lưu ý khi dùng thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Philbibif Day Thành phần của thuốc Philbibif Day gồm Acetaminophen 325mg, Dextromethorphan HBr 10mg, Phenylephrine HCI 5mg và tá dược: Polyethylene glycol 400, Polyethylene glycol 600, Propylene glycol, Povidon, Gelatin, Glycerin đậm đặc, D-sorbitol, Màu xanh số 1, Màu đỏ số 40, Ethyl vanillin và Nước tinh khiết. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm.Philbibif Day thuốc có công dụng nhờ các thành phần hoạt chất chính như:Paracetamol hay Acetaminophen: Đây là thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt thuộc nhóm chống viêm không steroid. Được dùng để hạ sốt và giảm đau do các bệnh như viêm họng, viêm amidan, cảm cúm... thuốc chỉ hạ thân nhiệt ở người bệnh có sốt, hiếm khi hạ thân nhiệt ở người bình thường.Dextromethorphan: Đây là thuốc có tác dụng chống ho. Có tác động ức chế phản xạ ho do ức chế trung tâm ho. Thường được dùng trong bệnh ho khan, ho do kích ứng và ho khan mạn tính.Phenylephrin: Đây là chất có tác dụng cường giao cảm, gây co mạch và tăng huyết áp, giảm sự xung huyết mũi và tình trạng phù nề cuốn mũi. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Philbibif Day Chỉ định:Thuốc Philbibif Day được dùng để làm giảm các triệu chứng cảm cúm như nhức đầu, đau họng, đau cơ, đau nhức khớp, sốt kèm theo ho, nghẹt mũi, chảy nước mũi; bệnh viêm mũi xoang...Chống chỉ định:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Trẻ em dưới 12 tuổi.Suy hô hấp cấp, tăng huyết áp, bệnh mạch vành.Bệnh lý gan nặng hay suy chức năng gan đang tiến triển, tăng men gan không rõ nguyên nhân.Đang dùng hoặc đã dùng chất ức chế monoamine oxidase (IMAO) trong vòng 14 ngày qua.Người bệnh nhiều lần thiếu máu, thiếu men G6PD. 3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Philbibif Day Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống bất kỳ khi nào, không liên quan tới thức ăn. Mỗi lần uống cách nhau ít nhất 4-6 tiếng.Liều dùng:Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Uống 2 viên/ lần, cách nhau ít nhất 4 giờ. Không uống quá 6 viên mỗi 24 giờ.Người già > 65 tuổi: Cần dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.Quá liều: Khi dùng Philbibif Day với liều cao, kéo dài hay kết hợp các thuốc khác có thành phần tương tự gây ra quá liều. Quá liều Philbibif Day gây ra biểu hiện như bồn chồn, chán ăn, mệt mỏi, vàng da... nặng thì suy gan cấp và hoại tử tế bào gan. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Philbibif Day Tác dụng phụ có thể gặp khi người bệnh dùng thuốc bao gồm:Tác dụng phụ thường gặp như bồn chồn, lo âu, ban da hoặc nổi mày đay.Ít gặp: Buồn nôn, cảm giác chóng mặt, tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi/ nội tạng, suy hô hấp, ảo giác hoang tưởng, mờ giác mạc.Hiếm gặp: Viêm cơ tim dạng ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim, rối loạn tiêu hóa, hành vi kỳ quặc do ngộ độc thuốc, ức chế hệ thần kinh trung ương, phản ứng dị ứng nặng, phản ứng trên da nghiêm trọng có thể gặp như hội chứng Steven-Johnson (SJS) hay hoại tử da nhiễm độc..., loạn tạo máu. Trường hợp uống lặp lại với liều lớn thuốc Acetaminophen hoặc do dùng dài ngày có nguy cơ viêm và hoại tử tế bào gan.Thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn gặp phải những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc để được tư vấn và điều trị. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Philbibif Day Không nên dùng thuốc quá liều khuyến cáo hay kéo dài mà không có sự chỉ dẫn của bác sĩ.Đây là thuốc điều trị triệu chứng, nếu không cải thiện cần thăm khám để kết hợp các biện pháp khác. Nếu tình trạng viêm họng nặng, đau nhiều, kéo dài hơn 2 ngày kèm theo sốt, nhức đầu nhiều, phát ban, buồn nôn, nôn thì nên ngừng thuốc và đi khám. Nếu các triệu chứng không được cải thiện tốt trong vòng 7 ngày hay trở nên nặng hơn, cũng cần thăm khám với bác sĩ.Thận trọng dùng thuốc cho người lớn tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú. Cần dùng thuốc theo chỉ dẫn và chỉ dùng khi thật sự cần thiết.Dùng thân trọng cho người bệnh gan vì trong thành phần có chứa Acetaminophen, gây ra tổn thương tế bào gan khi dùng thuốc quá 6 viên/ 24 giờ hay dùng chung với thuốc khác chứa Acetaminophen hoặc người bệnh uống rượu.Tương tác với các thuốc khác:Tương tác với thuốc chống đông máu: Acetaminophen có thể làm tăng nhẹ thời gian prothrombin.Phenobarbital: Làm tăng độc tính trên gan của thuốc Acetaminophen.Các thuốc ức chế thần kinh trung ương: Có thể làm tăng cường tác dụng ức chế thần kinh khi dùng chung với Dextromethorphan.Các chất ức chế monoamine oxidase và chẹn beta giao cảm làm tăng tác dụng giống giao cảm của thành phần Phenylephrine.Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô mát dưới 30°C, tránh ánh sáng và tầm tay của trẻ.Hy vọng, với những thông tin trên bạn đã biết Philbibif Day là thuốc gì và có công dụng ra sao. Nếu có bất kỳ điều gì thắc mắc khi dùng thuốc, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để biết thêm thông tin.
vinmec
982
Rôm sảy ở trẻ em Rôm sảy là tình trạng bít tắc tuyến mồ hôi gây ra sự ứ đọng mồ hôi, ống bài tiết dễ bị bụi hay ghét bít kín khiến làn da bị viêm và xuất hiện các mụn nhỏ màu hồng trên da. Ở trẻ em do ống tuyến mồ hôi chưa phát triển hoàn chỉnh, lại thêm thời tiết mùa hè nắng nóng cơ thể trẻ bài tiết nhiều mồ hôi nhưng không thoát ra ngoài hết, gây ứ đọng mồ hôi và bít tắc tuyến mồ hôi...);Đối với trẻ em bị rôm sảy nhẹ thì có thể điều trị bằng cách:Vệ sinh da đầy đủ;Cho em bé ở nơi thoáng mát;Đối với trường hợp rôm sảy nặng, tổn thương nhiều, dày đặc thì cha mẹ nên đưa trẻ đến khám bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Tùy vào tình trạng rôm sảy ở trẻ mà bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc chống viêm hoặc kháng sinh để điều trị.Ngoài ra, trong dân gian cũng có rất nhiều phương pháp điều trị rôm sảy cho trẻ em trong mùa nắng nóng như tắm nước lá...Tuy nhiên, dù là phương pháp điều trị nào thì cha mẹ cũng nên:Giữ vệ sinh cho làn da của trẻ được khô thoáng, sạch sẽ nhất;Cho trẻ nằm ở vị trí mát;Tránh gây nhiễm trùng các vết thương, rôm sảy. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
253
Công dụng thuốc Madodipin Madodipin thuộc nhóm thuốc chẹn kênh Canxi, có thành phần chính là Amlodipin. Thuốc được dùng để điều trị các bệnh về tim mạch. Thông tin chi tiết về thuốc Madodipin được trình bày chi tiết trong bài viết dưới đây. 1. Madodipin là thuốc gì? Madodipin chứa thành phần chủ yếu là Amlodipin với hàm lượng 5mg hoặc 10mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói trong hộp 3 vỉ x 10 viên nén.Cơ chế của thuốc:Amlodipin ngăn chặn kênh calci chậm của màng tế bào, ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào. Thuốc tác động chủ yếu lên cơ trơn, làm giảm trương lực cơ của các tiểu động mạch ngoại biên, giảm sức cản ngoại biên làm hạ huyết áp. Sự giãn mạch vành còn tăng cung cấp oxy cho tim.Amlodipin cũng làm giảm sức cản mạch máu thận, làm tăng lưu lượng máu ở thận, cải thiện chức năng thận. 2. Thuốc Madodipin có tác dụng gì? Thuốc Madodipin được được dùng để điều trị:Tăng huyết áp vô căn.Ðau thắt ngực ổn định, đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal), thiếu máu cơ tim. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Madodipin Liều dùng:Liều khởi đầu: Uống 5mg/ lần, 1 lần/ ngày.Liều tối đa: 10mg tùy theo đáp ứng của người bệnh nhân.Bệnh nhân suy gan cần dùng liều thấp hơn.Khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu Thiazid hay ức chế men chuyển: Không cần chỉnh liều.Cách dùng:Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Madodipin trước khi dùng.Madodipin được dùng theo đường uống. Uống thuốc cùng với nước lọc.Nên uống Madodipin vào cùng một thời điểm trong ngày. 4. Chống chỉ định của thuốc Madodipin Không dùng Madodipin cho người quá mẫn với Amlodipine hay với bất cứ thành phần nào trong thuốc. 5. Tác dụng phụ của thuốc Madodipin Tác dụng phụ thường gặp:Mệt mỏi, buồn nôn, phù nề.Buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, choáng váng.Đánh trống ngực, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp.Tác dụng phụ ít gặp:Rối loạn tiêu hóa, đau khớp, đau cơ, khó thở.Tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông.Bất lực, tiểu nhiều lần, thay đổi tính khí.Ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hồng ban.Tác dụng phụ hiếm gặp:Suy nhược, chuột rút.Vàng da. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Madodipin Trong thời kỳ mang thai: Sử dụng Madodipin trong thời kỳ thai nghén có thể gây sảy thai, quái thai, thai dị tật, đặc biệt là trong ba tháng đầu. Vậy không nên dùng Madodipin đối với phụ nữ có thai.Trong thời kỳ cho con bú: Madodipin có thể đi vào sữa mẹ sang trẻ nhi. Vậy không nên hoặc hạn chế dùng Madodipin trong thời kỳ cho con bú.Chú ý dùng Madodipin ở bệnh nhân tắc nghẽn mạch vành nặng, vì thuốc có thể làm tăng mức độ, thời gian, tần suất của cơn đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim.Chú ý dùng Madodipin ở bệnh nhân suy tim sung huyết, vì có thể làm tăng biến cố tim mạch và tử vong.Chú ý dùng Madodipin ở bệnh nhân suy gan, vì Amlodipin được chuyển hoá ở gan.Thận trọng dùng Madodipin ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp hay hẹp động mạch chủ.Cần thận trọng khi tăng liều Madodipin cho người cao tuổi.Tác dụng phụ của Madodipin có thể gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.Quá liều, quên liều và xử trí:Quá liều có thể gây giãn mạch ngoại biên quá mức và nhịp tim nhanh, hạ huyết áp kéo dài, sốc, tử vong. Khi quá liều Madodipin cần theo dõi điện tâm đồ, điều trị triệu chứng, uống than hoạt, rửa dạ dày, điều chỉnh điện giải.Khi quên liều Madodipin, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Nếu đã quên quá 12 giờ, hãy bỏ qua liều đã quên, dùng liều kế tiếp như bình thường. Không dùng gấp đôi liều Madodipin đã quy định.Tương tác thuốc Madodipin. Thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Madodipin do ức chế tổng hợp prostaglandin, tăng giữ Natri và dịch. Thuốc kích thích thần kinh giao cảm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Madodipin.Thuốc gây mê có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Madodipin và có thể làm hạ huyết áp mạnh hơn.Dùng đồng thời Lithi với Madodipin có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, tiêu chảy.Madodipin có thể làm thay đổi nồng độ trong máu của các thuốc liên kết cao với protein như coumarin hay hydantoin.Chất ức chế CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ Amlodipin làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.Chất cảm ứng CYP3A4 có thể làm thay đổi nồng độ Amlodipin trong máu.Madodipin có thể làm tăng nồng độ tacrolimus trong máu.Madodipin có thể làm tăng nồng độ các chất ức chế rapamycin (m. TOR) trong máu.Madodipin là thuốc điều trị các bệnh về tim mạch như tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực. Vì Madodipin là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
870
Công dụng thuốc Hotapas Hiện nay, thuốc Hotapas được bác sĩ chỉ định cho những trường hợp có cơn đau cơ hoặc khớp nhẹ. Gel bôi ngoài da Hotapas có khả năng làm giảm và kiểm soát tạm thời cơn đau nhức. Để dùng Hotapas hiệu quả, bệnh nhân nên thoa thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng cũng như tần suất sử dụng. 1. Hotapas là thuốc gì? Hotapas là thuốc giảm đau dạng gel bôi ngoài da, được sử dụng cho các trường hợp có vết bầm, viêm khớp hoặc căng cơ,... Thuốc Hotapas được sản xuất thành công bởi Công ty cổ phần SPM – Việt Nam, đóng gói theo quy cách hộp một tuýp 10 hoặc 15g.Mỗi tuýp gel Hotapas có chứa các thành phần dược chất dưới đây:Hoạt chất chính: Levomenthol (L-Menthol) hàm lượng 70mg và Methylsalicylat hàm lượng 150mg.Các tá dược phụ trợ: Nước tinh khiết, Parafin oil, Polyethylene glycol 100 monocetyl ether, Propylene glycol, Capsaicin, Ethanol 96%, Polyacrylate Crosspolymer – 6 và Tween 20.Thuốc Hotapas được sử dụng theo đơn của bác sĩ. Do vậy, bệnh nhân cần tránh tự ý dùng thuốc khi chưa được bác sĩ chỉ định.2. Thuốc Hotapas công dụng là gì?Hotapas được biết đến là thuốc giảm đau và có công dụng kháng viêm. Khả năng giảm đau và viêm của Hotapas là nhờ vào tác động cải thiện luân chuyển mạch máu trong cơ thể.Thành phần hoạt chất Methylsalicylat trong thuốc sẽ được phân hủy dưới dạng Acid Salicylic, có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp chất gây viêm đau Prostaglandin. Qua đó, cơn đau được thuyên giảm đáng kể sau khi sử dụng thuốc. Mặt khác, Methylsalicylat cũng có khả năng chống xung huyết và kích ứng da.Đối với hoạt chất Levomenthol được biết đến là thuốc chống dị ứng, có tác dụng giảm đau hiệu quả nhờ gây tê tại chỗ. Ngoài ra, Levomenthol cũng hoạt hóa tốt các thụ thể Opioid nội sinh.Khi được sử dụng dưới dạng gel bôi ngoài da, cả 2 hoạt chất trong thuốc Hotapas được hấp thu nhanh chóng, giúp giảm đau và viêm tức thì cho các mô cần trị liệu. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận, nước tiểu hoặc mật trong cơ thể. 3. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Hotapas Hiện nay, thuốc Hotapas thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị giảm đau tạm thời cho các tình trạng dưới đây:Giảm cơn đau lưng đơn thuần.Cải thiện tình trạng bong gân hoặc vết bầm tím trên da.Giảm đau do căng cơ hoặc viêm khớp.Tuy nhiên, cần tránh dùng gel bôi Hotapas cho những đối tượng bệnh nhân dưới đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ:Người có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với thành phần Levomenthol, Methylsalicylat hay bất kỳ tá dược nào có trong sản phẩm.Người đang có vết thương hở không nên thoa Hotapas.Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Aspirin hoặc Salicylat.Không dùng Hotapas cho người đang sử dụng miếng dán giữ nhiệt hoặc bôi các loại thuốc giảm đau khác.Chống chỉ định tương đối thuốc Hotapas cho phụ nữ có thai hoặc bà mẹ nuôi con bú.4. Thuốc Hotapas được sử dụng như thế nào?Thuốc Hotapas được bào chế dưới dạng gel dùng bằng đường bôi ngoài da. Do đó, bệnh nhân cần tránh dùng thuốc bằng đường miệng hoặc bất kỳ đường nào khác. Ngoài ra, tránh để gel dính vào mắt hay các niêm mạc nhạy cảm trên cơ thể nhằm ngăn ngừa nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ.Dưới đây là liều dùng thuốc Hotapas theo khuyến nghị chung của bác sĩ:Liều cho trẻ em trên 2 tuổi và người trưởng thành: Thoa từ 3 – 4 lần/ ngày lên vùng da cần điều trị, dùng liên tục trong vòng 1 tuần.Liều cho trẻ em dưới 2 tuổi: Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, tránh tự ý cho trẻ dùng.Trong suốt thời gian điều trị giảm đau bằng Hotapas, bệnh nhân cần áp dụng chính xác liều lượng và tần suất bôi thuốc. Tuyệt đối không dùng thuốc quá 4 lần/ ngày hoặc thoa lên những vị trí không cần trị liệu.5. Thuốc Hotapas gây ra những tác dụng phụ gì cho người dùng?Khi sử dụng thuốc Hotapas, bệnh nhân có nguy cơ gặp phải một số phản ứng bất lợi như ngứa, phát ban, nổi mẩn hoặc kích ứng da. Phát hiện và điều trị sớm các tác dụng phụ liên quan đến thuốc Hotapas sẽ giúp bệnh nhân ngăn ngừa hiệu quả những nguy cơ sức khỏe khác. 6. Những điều cần lưu ý khi giảm đau bằng thuốc Hotapas Nhằm đảm bảo an toàn và sớm cải thiện bệnh, người dùng cần lưu ý và thận trọng một số điều sau đây trong suốt quá trình dùng Hotapas:Chỉ dùng thuốc theo đường bôi ngoài da, tuyệt đối không được nuốt.Tránh để gel thuốc tiếp xúc với màng nhầy, mắt hay vùng da đang phát ban.Sau khi thoa thuốc Hotapas, bệnh nhân nên để da thông thoáng, tránh băng bó kín khu vực điều trị.Ngưng dùng thuốc Hotapas nếu các triệu chứng không thuyên giảm sau 7 ngày sử dụng hoặc cơn đau tái phát ngay sau khi dừng thuốc.Thận trọng khi quyết định dùng thuốc Hotapas cho phụ nữ có thai hoặc bà mẹ nuôi con bú do chưa có bằng chứng dịch tễ học chứng minh sản phẩm này an toàn cho những đối tượng trên.Trong trường hợp quên dùng một liều thuốc Hotapas, bạn cần bổ sung liều quên càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, tránh thoa chồng liều hoặc dùng gấp đôi hàm lượng cùng một lúc.Kiểm tra kỹ hạn sử dụng và chất lượng gel thuốc trước khi dùng. Nếu Hotapas đã quá hạn hoặc chất gel chuyển màu bất thường, bạn hãy vứt bỏ thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.Báo cho bác sĩ những dược phẩm khác mà bạn đang sử dụng, bao gồm thuốc bôi ngoài da, thuốc uống theo đơn/ không kê đơn, vitamin, thảo dược,... Điều này có thể giúp ngăn ngừa tình trạng tương tác bất lợi giữa các loại thuốc trong quá trình điều trị.Bảo quản Hotapas tại nơi khô thoáng, tránh độ ẩm cao hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.Bài viết đã cung cấp thông tin Hotapas có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Hotapas theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,117
Bệnh kiết lỵ là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Kiết lỵ là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ em, nhiều khi ở người lớn cũng gặp và có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Do vi khuẩn như Salmonella và Shigella gây ra, bệnh có thể lây nhiễm qua nước uống, thực phẩm bị ô nhiễm hoặc bơi lội ở nguồn nước bị ô nhiễm. Bệnh kiết lỵ là gì? Bệnh kiết lỵ là tình trạng nhiễm trùng ở ruột già do Entamoeba histolyca hoặc vi khuẩn Shigella gây nên. Kiết lỵ là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ nhỏ và có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị sớm và đúng cách. Hầu hết nhiễm trùng ở dạng mang mầm bệnh không triệu chứng, một số biểu hiện ở dạng tiêu chảy nhẹ kéo dài, hoặc trầm trọng hơn là lỵ tối cấp. Biểu hiện lâm sàng ngoài ruột thường là áp xe gan, có thể vỡ vào màng bụng, màng phổi, màng ngoài tim. Bệnh kiết lỵ thường gặp nhiều ở trẻ nhỏ Nguyên nhân gây bệnh kiết lỵ Bệnh kiết lỵ do Entamoeba histolyca hoặc vi khuẩn shigella gây viêm toàn bộ đại tràng và trực tràng. Bệnh thường lây truyền qua phân, người bệnh bị bệnh đi đại tiền không rửa tay vi khuẩn từ tay người bệnh lây lan sang những thành viên khác trong gia đình. Bên cạnh đó, vi khuẩn shigella cũng có trong phân chó, mèo. Nhà có nuôi chó, mèo, trẻ nhỏ rất dễ bị kiết lỵ. Bệnh kiết lỵ cũng có thể lây truyền qua vật trung gian là ruồi. Ruồi bu vào phân người bệnh, phân chó, mèo nhiễm vi khuẩn rồi đậu vào đồ ăn thức uống của con người dẫn đến nhiễm bệnh. Bệnh kiết lỵ là tình trạng nhiễm trùng ở ruột già do Entamoeba histolyca hoặc do vi khuẩn Shigella gây nên. Triệu chứng bệnh kiết lỵ Khi mắc bệnh kiết lỵ, người bệnh sẽ có những dấu hiệu như: – Rối loạn đại tiện: Đi đại tiện nhiều lần, mỗi lần đi ra rất ít phân hoặc không có phân, hậu môn đau rát kèm theo cảm giác đòi đi đại tiện một cách bức thiết, khẩn cấp. – Tính chất của phân: Phân thường rất ít, dạng lỏng lẫn với chất nhầy niêm dịch, xuất hiện máu tươi, máu lẫn niêm dịch, bọt và hơi; đôi khi chỉ có máu và niêm dịch không có phân. – Đau và mót rặn: Mỗi lần đi đại tiện người bệnh thường thấy đau quặn từng cơn dọc theo khung đại tràng, đặc biệt là vùng đại tràng, sigma và trực tràng, kèm theo cảm giác đau có phản xạ mót rặn, đau buốt. Sau khi đại tiện thì đau và mót rặn hết, trong một ngày có rất nhiều cơn, dẫn đến đại tiện nhiều lần. – Các triệu chứng khác:  + Sốt nhẹ, có thể không nhưng chủ yếu là đau quặn bụng, mót rặn. Sốt cao nếu là do shigella. + Triệu chứng tiêu hoá: tuỳ theo từng nguyên nhân, người bệnh có thể có những dấu hiệu như nôn, sôi bụng, bán tắc ruột… + Triệu chứng toàn thân: tuỳ từng nguyên nhân, có thể có dấu hiệu, nhiễm khuẩn, suy mòn… Bệnh kiết lỵ lây qua đâu Các con đường lây nhiễm của bệnh kiết lỵ gồm: – Qua thức ăn, nước uống, nước rửa rau quả. – Thú vật mang mầm bệnh (chó, mèo). – Ruồi là trung gian tuyền bệnh nguy hiểm. – Do tay bẩn. – Bào nang dính dưới móng tay. – Bệnh kiết lỵ có thể lây qua hoạt động sinh dục Biến chứng của bệnh kiết kỵ Các biến chứng thường gặp khi bị kiết lỵ gồm: Kiết lỵ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm Cách điều trị bệnh kiết lỵ Người bệnh cần đi khám chuyên khoa tiêu hóa và thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Căn cứ vào tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ tư vấn và kê đơn điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân. Các loại thuốc được sử dụng trong điều trị kiết lỵ gồm: – Thuốc Emetine: Đây là thuốc thuốc bài tiết chậm. Nên cần khoảng thời gian giữa hai đợt điều trị là 45 ngày. – Thuốc Metronnidazole: Thuốc sẽ xâm nhập qua hàng rào máu não tốt nên là thuốc chọn lựa để điều trị các tổn thương thần kinh trung ương. – Dehydro-émétine: ít độc, thải trừ nhanh hơn émetine, khoảng cách giữa hai đợt điều trị là 15 ngày. – Các lọai thuốc diệt kiết lỵ do mầm bệnh shigella như: Ciprofloxacine, Péfloxacine, Ofloxacine, Bactrim. Lưu ý: Việc dùng thuốc cần tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc về dùng. Việc dùng sai thuốc không những khiến bệnh không khỏi mà còn tiến triển nặng hơn và dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Cách phòng ngừa bệnh kiết lỵ: – Rửa sạch tay bằng xà phòng diệt khuẩn trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. – Thực hiện ăn chính, uống sôi. Lựa chọn các thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. – Rửa sạch, ngâm rau sống bằng nước muối, thức ăn cần đậy kỹ tránh ruồi nhặn bu. – Vệ sinh phân, rác, quản lý việc dùng phân trong nông nghiệp theo đúng quy trình. Bệnh kiết lỵ nên ăn gì và kiêng ăn gì cho nhanh khỏi Bị kiết lỵ nên ăn gì? – Món ăn nhạt dễ tiêu hóa, ít dầu mỡ. – Rau củ quả tươi, có thể ép thành nước để uống hoặc luộc. – Bổ sung thêm lợi khuẩn Probiotic để cải thiện sức khỏe đường ruột của bạn. – Ăn những thực phẩm có tác dụng diệt khuẩn như: ngó sen, lá chè, tỏi,.. Bị kiết lỵ kiêng ăn gì? Khi bị bệnh kiết lỵ cần tránh những loại đồ uống, thực phẩm sau đây: – Hạn chế dùng thực phẩm như: hành tây, rau hẹ, giá đậu, rau cần,…Đây là những thực phẩm chứa nhiều xơ, làm đi ngoài nặng hơn, bất lợi đối với việc hồi phục vết viêm loét và còn kích thích các vết loét đường ruột hơn. – Giảm thực phẩm giàu Protein như: thịt, cá, sữa bò, trứng,..trong các bữa ăn thường ngày. – Không ăn những món ăn kích thích như: bột hạt cải, hạt tiêu, ớt,… – Không sử dụng đồ uống có ga, rượu, bia,…
thucuc
1,129
Xét nghiệm máu IgE là gì và được chỉ định khi nào? Ig. E là một loại globulin miễn dịch tham gia vào cơ chế bệnh sinh của các loại rối loạn dị ứng, cũng có chức năng sinh lý quan trọng trong các phản ứng miễn dịch của cơ thể. Do đó, xét nghiệm máu Ig. E được thực hiện trong chẩn đoán các bệnh lý dị ứng, nhiễm ký sinh trùng,... 1. Xét nghiệm máu Ig E là gì? Hệ thống miễn dịch của cơ thể người hoạt động khá phức tạp dựa trên nhiều phản ứng khác nhau, trong đó Ig E là kháng thể miễn dịch được tạo thành. Chúng chủ yếu có mặt ở niêm mạc đường tiêu hóa hoặc hô hấp, khi được kích thích sẽ truyền thông tin giải phóng cách chất trung gian dị ứng như: Histamine, serotonin, tryptase, leukotriene,... Ig E tham gia chính vào các phản ứng dị ứng và rối loạn dị ứng như: hen suyễn, viêm da dị ứng, viêm mũi dị ứng,... với các triệu chứng ở cổ họng, da, mũi, phổi,... Các tình trạng phản ứng quá mẫn cũng có liên hệ đặc biệt với kháng thể Ig E nên xét nghiệm kháng thể này trong máu được dùng trong chẩn đoán các bệnh dị ứng liên quan. Xét nghiệm Ig E sẽ đo tổng lượng globulin miễn dịch E trong máu, có thể kết hợp với xét nghiệm Ig E đặc hiệu với dị nguyên. Với kết quả xét nghiệm Ig E, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh dị ứng và xác nhận được dị nguyên. 2. Chỉ định xét nghiệm máu Ig E khi nào? Như vậy, xét nghiệm máu Ig E có vai trò quan trọng trong sàng lọc, phát hiện sớm các bệnh dị ứng và phản ứng quá mẫn của cơ thể. Không chỉ giúp xác định được mức độ dị ứng, xét nghiệm định lượng Ig E còn giúp bác sĩ kiểm tra loại dị nguyên gây ra dị ứng. Do đó, xét nghiệm Ig E máu được chỉ định cho các trường hợp người bệnh có dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý về bệnh dị ứng. Kết quả xét nghiệm sẽ giúp chẩn đoán người bệnh có bị dị ứng và dị ứng với mức độ nào để can thiệp điều trị. Cụ thể, các dấu hiệu dị ứng có liên quan và thường chỉ định xét nghiệm Ig E máu chẩn đoán bao gồm: Phát ban da Phát ban da là dấu hiệu dị ứng thường gặp, nhất là khi da tiếp xúc trực tiếp với kháng nguyên như: phấn hoa, lông động vật, thú nuôi,... Viêm da Viêm da do dị ứng xuất hiện với các triệu chứng như sưng đỏ, xuất hiện các vết da viêm loang lổ. Chàm Chàm là triệu chứng viêm da dị ứng khi da người bệnh tiếp xúc với dị nguyên, tình trạng còn phụ thuộc vào cơ địa của từng người và thời gian tiếp xúc với dị nguyên. Chàm da sẽ gây ra các triệu chứng ngứa, phát ban đỏ tại vùng da tiếp xúc với dị ứng. Ho, nghẹt mũi, hắt hơi Ho, nghẹt mũi và hắt hơi đều là các triệu chứng điển hình của dị ứng đường hô hấp, khi người bệnh tiếp xúc với các dị nguyên trong không khí như: bụi bẩn, phấn hoa, hóa chất,... Hen Hen là triệu chứng dị ứng nặng, khi niêm mạc họng bị sưng phù làm cản trở hô hấp rất nguy hiểm. Bệnh nhân cần được can thiệp điều trị sớm, thông tắc hô hấp để tránh nguy hiểm đến tính mạng. Ngứa cổ họng và trong miệng Ngứa cổ họng, ngứa trong miệng có thể do dị ứng với thực phẩm hoặc thuốc uống, Ig E trong máu tăng kích hoạt giải phóng các chất gây ra tình trạng này. Ngứa, đỏ ở mắt Triệu chứng dị ứng không chỉ xuất hiện ở da và niêm mạc hô hấp mà mắt cũng có thể bị ảnh hưởng với dấu hiệu đỏ, ngứa mắt. Dị ứng do các dị nguyên khác nhau có thể có triệu chứng khác nhau, xét nghiệm Ig E cũng giúp đánh giá mức độ dị ứng để kịp thời can thiệp tránh phản ứng quá mẫn nặng gây sốc. 3. Làm gì khi Ig E trong máu tăng cao? Xét nghiệm Ig E máu có nồng độ từ 0.35 IU/ml trở lên có nghĩa là Ig E trong máu tăng cao, có thể gợi ý tình trạng dị ứng cũng như mức độ nghiêm trọng của dị ứng. 3.1. Ig E trong máu tăng cao do dị ứng Thường để khẳng định, định lượng Ig E trong máu sẽ được thực hiện khi thử cho người bệnh tiếp xúc với dị nguyên nghi ngờ. Nếu Ig E tăng khi mức độ tiếp xúc với dị nguyên tăng nghĩa là bệnh nhân bị dị ứng với dị nguyên này và ngược lại. 3.2. Ig E trong máu tăng cao đánh giá mức độ dị ứng Với bệnh nhân bị dị ứng, Ig E trong máu càng cao nghĩa là phản ứng dị ứng càng nghiêm trọng. Nếu tăng đến mức báo động, bệnh nhân cần được theo dõi đặc biệt và kiểm soát phản ứng dị ứng bằng thuốc tránh gây biến chứng nguy hiểm. Mặc dù kết quả xét nghiệm Ig E máu có ý nghĩa quan trọng trong sàng lọc, chẩn đoán và đánh giá mức độ nghiêm trọng của dị ứng song vẫn có tỉ lệ âm tính giả. Điều này có nghĩa là một người âm tính với Ig E máu song vẫn có thể đang bị dị ứng. Xét nghiệm máu Ig Nếu cần tư vấn thêm về xét nghiệm máu Ig
medlatec
919
Hiểu thế nào cho đúng về khám sức khỏe đi làm? Về cơ bản, khám sức khỏe chính là một trong những hình thức khám sức khỏe tổng quát nhằm đảm bảo cơ thể khỏe mạnh, không mắc bệnh lý và có đủ sức khỏe, đủ khả năng lao động. Vậy nên thực hiện khám sức khỏe đi làm ở đâu thì nhanh chóng, thuận tiện, bạn đọc cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Khám sức khỏe đi làm được hiểu như thế nào? Khám sức khỏe đi làm hay còn có cách gọi khác là khám sức khỏe xin việc được hiểu là một trong những hình thức của khám tổng quát, có thể kết hợp các gói khám cơ bản hay chuyên sâu sẽ tùy thuộc vào lựa chọn của khách hàng. Thông qua kết quả khám sức khỏe đi làm giúp doanh nghiệp chọn lọc hồ sơ bước đầu bạn có phù hợp với công việc hay không, nếu phù hợp sẽ ứng tuyển ở những vòng tiếp theo và không đủ điều kiện sức khỏe thì khả năng cao hồ sơ của bạn bị từ chối. Cần chuẩn bị gì trước khi đi khám sức khỏe? Để nhận được giấy khám sức khỏe đi làm, trước khi đi khám bạn nên lưu ý mang theo giấy tờ tùy thân bao gồm chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu; ảnh thẻ với kích thước 04x06cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 6 tháng tính đến thời điểm khám. Ngoài những yêu cầu bắt buộc bên trên, nếu bạn là người cận thị thì bạn không nên đeo kính áp tròng, nên mặc quần áo thoải mái và chuẩn bị sẵn những câu hỏi, thắc mắc với bác sĩ để có được buổi khám sức khỏe hiệu quả nhất. Khám sức khỏe đi làm gồm khám những gì? Khám sức khỏe trước khi đi làm là một trong những yêu cầu bắt buộc của doanh nghiệp đối với người lao động. Khám sức khỏe để cấp giấy chứng nhận sẽ thực hiện theo đúng thông tư 14/2013 của BYT. Bên cạnh đó, dù thực hiện gói khám sức khỏe cơ bản hay chuyên sâu thì khám sức khỏe tổng quát về cơ bản sẽ giúp bạn biết được thực tế sức khỏe của mình và xây dựng lối sống, sinh hoạt sao cho phù hợp. Khám sức khỏe đi làm về cơ bản sẽ gồm những danh mục dưới đây: - Kiểm tra thể lực: đo chiều cao, cân nặng, huyết áp và chỉ số BMI sẽ là những bước cơ bản đầu tiên được thực hiện không thể thiếu trong quá trình kiểm tra sức khỏe. - Khám lâm sàng: kiểm tra da liễu, khám mắt, khám tai mũi họng, khám răng hàm mặt, khám cơ xương khớp, khám tim phổi, tiêu hóa, khám các bệnh lý tâm thần kinh, khám phụ khoa (đối với nữ),... - Xét nghiệm: những xét nghiệm được thực hiện bao gồm xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu,... - Chẩn đoán hình ảnh: chụp X-quang tim phổi và siêu âm ổ bụng tổng quát giúp tầm soát, phát hiện sớm bệnh lý nhằm kiểm tra sức khỏe của bạn toàn diện nhất. Để đưa ra kết luận chính xác thực trạng sức khỏe của bạn bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh lý trước đây, tiền sử bệnh lý gia đình hoặc lịch sử khám, điều trị bệnh của bạn,... tất cả đều được thực hiện công tâm, mang đến giấy khám sức khỏe đi làm chuẩn xác tạo điều kiện để nhà tuyển dụng đánh giá bạn phù hợp làm việc ở phòng ban nào,... Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ tư vấn chế độ dinh dưỡng, luyện tập phù hợp giúp tăng cường sức đề kháng, bảo vệ cơ thể bạn luôn khỏe mạnh. Các chuyên gia y tế đã chỉ ra rằng dù bạn đang ở lứa tuổi nào, còn đi học, đi làm hay đã nghỉ hưu thì cũng nên thực hiện khám sức khỏe từ 1 - 2 lần/năm. Chăm sóc sức khỏe toàn diện chính là cách nâng cao chất lượng cuộc sống của bạn. 2. Nên thực hiện khám sức khỏe đi làm ở đâu? “Mua bán giấy khám sức khỏe” vẫn là tồn đọng trong xã hội hiện tại bởi tâm lý lo ngại khi đi thăm khám, tốn thời gian và chờ đợi lâu,... những suy nghĩ ấy chính là trở ngại bảo vệ chính bản thân bạn. Thực hiện thăm khám trực tiếp, đánh giá đúng thực tế sức khỏe giúp bạn điều chỉnh lối sống kịp thời, biết rõ được thực trạng sức khỏe bản thân cần khắc phục ở đâu,... - Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại của bệnh viện giúp phát hiện sớm các bệnh lý bất thường và đưa ra phương án điều trị kịp thời nếu có. Hy vọng rằng, thông qua nội dung bài viết bạn đọc đã tìm được cho mình địa chỉ khám sức khỏe trước khi đi làm và thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới.
medlatec
871
Công dụng thuốc Lichaunox Lichaunox là thuốc kê theo đơn, được sử dụng trong các bệnh lý nhiễm trùng và các triệu chứng liên quan đến nhiễm trùng. Thuốc Lichaunox được nghiên cứu và sản xuất bởi Pharmaceutical Works Polpharma SA – Ba Lan. 1. Thuốc Lichaunox là thuốc gì? Thuốc Lichaunox là thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, mỗi 1ml dung dịch thuốc có chứa 2mg hoạt chất Linezolid. Thuốc Lichaunox được sản xuất bởi Pharmaceuticals Works Polpharma S.A - BA LAN, lưu hành trên thị trường với số đăng ký VN-21245-18.Linezolid là một kháng sinh kìm khuẩn oxazolidinon, thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp protein của ribosom. Linezolid có hoạt phổ trên vi khuẩn gram (+) bao gồm cả vi khuẩn MRSA và vi khuẩn ruột kháng vancomycin, thuốc cũng có tác dụng kháng vi khuẩn gram (-) in vitro.Linezolid hoạt động theo cơ chế gắn kết với các ribosome - những nhà máy sản xuất protein cho các tế bào. Linezolid giúp ngăn chặn sự tổng hợp protein và tiêu diệt các vi khuẩn. 2. Công dụng thuốc Lichaunox là gì? Linezolid là kháng sinh được dùng trong các trường hợp sau đây ở người lớn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm:Nhiễm trùng do Enterococcus faecum đã kháng vancomycin, bao gồm các trường hợp bệnh nhân đang bị nhiễm khuẩn huyết; Viêm phổi bệnh viện do Staphylococcus aureus (có tác dụng đối với cả các chủng nhạy cảm và kháng methicillin);Nhiễm trùng da biến chứng do Staphylococcus aureus (cả đối với chủng nhạy cảm và kháng methicillin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae.Nhiễm trùng da không biến chứng do Staphylococcus aureus (cả chủng vi khuẩn còn nhạy cảm và kháng methicillin), Streptococcus pyogenes;Viêm phổi mắc phải cộng đồng do Streptococcus pneumoniae (chỉ có tác dụng với chủng nhạy cảm với penicillin), bao gồm cả trường hợp đang mắc nhiễm khuẩn huyết, hoặc Staphylococcus aureus (các chủng nhạy cảm với methicillin).Chỉ định của thuốc Lichaunox:Viêm phổi tại bệnh viện hoặc bệnh viêm phổi mắc phải cộng đồng;Nhiễm khuẩn huyết;Viêm màng trong tim;Phòng ngừa trước phẫu thuật.Dùng trong trường hợp nhiễm cầu khuẩn enterococci kháng vancomycin.Tuy nhiên, thuốc chống chỉ định kê đơn với bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Lichaunox. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Lichaunox Thuốc Lichaunox là thuốc thuộc nhóm thuốc dùng theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị, bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng.Thuốc Lichaunox dùng đường truyền tĩnh mạch trong thời gian từ 30 - 120 phút, không dùng chung đường truyền, không sử dụng thêm chất khác vào dung dịch truyền. Các dịch truyền tương thích với thuốc Lichaunox: Natri Clorid 0.9%, Ringer Lactat. Nếu bệnh nhân đang lọc máu thận, nên sử dụng thuốc Lichaunox sau khi đã lọc máu.Khi điều trị thuốc Lichaunox, bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm máu thường xuyên để theo dõi công thức máu và theo dõi thị lực của bệnh nhân nếu dùng thuốc Lichaunox dài hơn 28 ngày.Liều dùng cụ thể của thuốc Lichaunox:Liều thuốc Lichaunox thông thường cho người lớn (18 tuổi trở lên): truyền 300ml (600mg linezolid) 2 lần mỗi ngày. Một đợt điều trị thuốc Lichaunox thường kéo dài 10-14 ngày, nhưng có thể kéo dài đến 28 ngày. An toàn và hiệu quả của thuốc Lichaunox chưa được xác lập với thời gian điều trị dài hơn 28 ngày, tuy nhiên bác sĩ sẽ quyết định thời gian điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.Người cao tuổi, bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều thuốc Lichaunox.Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều thuốc Lichaunox, tuy nhiên có những dữ liệu lâm sàng hạn chế và khuyên rằng chỉ nên sử dụng linezolid ở những bệnh nhân này khi lợi ích dự kiến được xem là lớn hơn nguy cơ lý thuyết. 4. Tương tác thuốc của thuốc Lichaunox Sử dụng thuốc Lichaunox cẩn thận với chất có khả năng tác động lên hệ serotonergic, dopaminergic hoặc các chất gây co mạch để giảm tỷ lệ mắc hội chứng serotonin. Cụ thể hơn, sử dụng thuốc Lichaunox với thuốc adrenergic, dopamin, epinephrin, phenylpropanolamin và pseudoephedrin có thể gây ra cao huyết áp;Sử dụng thuốc Lichaunox với tramadol có thể làm tăng nguy cơ co giật;Tránh sử dụng đồng thời thuốc Lichaunox hoặc sử dụng trong vòng 2 tuần sau khi ngừng MAOI để giảm nguy cơ tăng huyết áp;Dùng thuốc Lichaunox với đồ uống và thực phẩm có hàm lượng tyramin cao có thể gây ra tăng huyết áp, do đó cần tránh dùng tyramin ≥ 100mg mỗi bữa ăn. 5. Tác dụng phụ của thuốc Lichaunox Thuốc Lichaunox có thể gây ra một số tác dụng phụ như: tiêu chảy, đau đầu, buồn nôn/nôn, táo bón, chức năng gan bất thường, sốt, nấm Candida âm đạo, Candida miệng, phát ban da, ngứa, chóng mặt, mất ngủ, đổi màu lưỡi, rối loạn vị giác, nhiễm toan lactic, thị giác và thần kinh ngoại biên (đặc biệt nếu sử dụng thuốc Lichaunox ≥ 28 ngày).Thuốc Lichaunox có khả năng gây tử vong: suy tủy có phục hồi gồm thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm 3 dòng tế bào máu ngoại vi, giảm tiểu cầu (đặc biệt nếu sử dụng thuốc Lichaunox > 10 - 14 ngày), thiếu máu cục bộ thoáng qua, suy thận, hội chứng Stevens-Johnson. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Lichaunox Có thể uống thuốc Lichaunox lúc đói hoặc no.Thận trọng khi sử dụng thuốc Lichaunox cho bệnh nhân có tiền sử suy tủy, suy thận (Cr. Cl < 30 ml/min), tăng huyết áp không kiểm soát được, u tủy tuyến thượng thận, hội chứng carcinoid, cường giáp không điều trị, nhiễm trùng mạn, tiền sử động kinh, trầm cảm lưỡng cực, tâm thần phân liệt, hôn mê cấp tính.Theo dõi công thức máu toàn phần của bệnh nhân hàng tuần;Thuốc Lichaunox được dùng sau khi thẩm phân máu, tuy nhiên vẫn chưa rõ liệu về kháng sinh linezolid hoặc các chất chuyển hóa của thuốc có bị loại trừ khi thẩm phân phúc mạc.Để thuốc Lichaunox xa tầm tay trẻ em.Thận trọng khi sử dụng thuốc Lichaunox cho phụ nữ có thai:Danh mục C (theo FDA) hoặc các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy tác dụng không mong muốn trên thai nhi (quái thai, chết thai hoặc tác động khác) tuy nhiên không có nghiên cứu kiểm soát ở người, do đó chỉ nên sử dụng thuốc Lichaunox khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ cho thai nhi.Bệnh nhân nên thận trọng vì tác dụng không mong muốn của thuốc Lichaunox có thể xảy ra như chóng mặt hoặc suy giảm thị giác khi sử dụng linezolid, không lái xe hay vận hành máy móc khi có triệu chứng kể trên.
vinmec
1,137
Giải đáp: Đặt vòng tránh thai có béo không? 1. Khái niệm đặt vòng tránh thai? Thời điểm thích hợp nhất để đặt vòng là khi nào? 1.1. Đặt vòng tránh thai được hiểu thế nào? Vòng tránh thai còn có tên tiếng Anh là Intrauterine Device (IUD) là một dụng cụ nhỏ, bác sĩ sẽ đưa vào bên trong tử cung nữ giới thông qua đường âm đạo để tránh thai tạm thời. Đặt vòng là phương pháp được áp dụng rộng rãi do giá thành hợp lý, thủ thuật đơn giản Có 2 loại vòng phổ biến và được sử dụng nhiều nhất là: – IUD bằng đồng- loại này thường có tác dụng từ 5 đến 10 năm. – IUD chứa nội tiết tố- có tác dụng trong 3- 5 năm. Ưu điểm của các loại vòng đều giống nhau, tùy theo nhu cầu của mỗi người mà có thể chọn loại phù hợp với mình. Sau khi được bác sĩ đưa vào tử cung, vòng tránh thai sẽ thực hiện nhiệm vụ của nó: – Ngăn tinh trùng gặp trứng: Loại vòng tránh thai có chứa hormone progesterone làm đặc chất nhầy cổ tử cung, khiến tinh trùng khó xâm nhập và thụ tinh với trứng hơn. – Ngăn ngừa quá trình làm tổ của phôi – Phá hủy sự hình thành phôi thai: Bề mặt vòng tránh thai có các tế bào bạch cầu có tác dụng ngăn cản và phá hủy phôi thai đã làm tổ, đồng thời đẩy phôi thai ra khỏi khoang tử cung khi hành kinh. Đặt vòng là phương pháp được áp dụng rộng rãi do giá thành hợp lý, thủ thuật đơn giản, hiệu quả cao, an toàn, ít ảnh hưởng đến sức khỏe chung của chị em. 1.2 Đặt vòng tránh thai khi nào là tốt nhất? Thời điểm tốt nhất để đặt vòng tránh thai là sau khi hết kinh và bạn chưa quan hệ tình dục. Lúc đó, cổ tử cung chỉ hơi mở nên việc đưa vòng vào sẽ thoải mái và dễ dàng hơn. Ngoài ra, sau khi đặt vòng cũng ít bị đau và chảy máu. Đặc biệt đối với những phụ nữ sinh thường, vòng tránh thai có thể được đặt sau 6 tuần kể từ khi sinh. Còn đối với phụ nữ sinh mổ thì thời gian đặt vòng muộn hơn, ít nhất là 3 tháng. Vì sau khi sinh mổ, cổ tử cung cần thời gian để phục hồi. 2. Trả lời câu hỏi: đặt vòng tránh thai có béo không? Chống chỉ định cho những ai? 2.1 Đặt vòng tránh thai có bị tăng cân hay không? Như đã nói ở trên, sau khi đặt vòng chị em có thể gặp phải các tác dụng phụ như kinh nguyệt không đều, đau bụng dưới, tiết dịch âm đạo bất thường, tâm trạng thất thường hay cân nặng thay đổi? Có rất nhiều trường hợp sau khi đặt vòng, phụ nữ bị tăng cân Đặt vòng tránh thai có béo không là thắc mắc của rất nhiều chị em Về vấn đề này, các chuyên gia cho biết, phụ nữ có thể tăng hay giảm cân tùy thuộc vào cơ thể của người phụ nữ. Và trên thực tế, có những trường hợp chị em tăng cân trong những ngày đầu tiên sau khi đặt vòng tránh thai. Đó là nhờ sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể, tâm lý thoải mái và chế độ ăn uống khoa học. Ngoài ra, một số chị em còn phải chịu tác dụng phụ của vòng sau khi đặt vòng tránh thai khiến cơ thể mệt mỏi hay chóng mặt, chán ăn… dẫn đến tình trạng sụt cân mất kiểm soát, thân hình gầy gò. Nói cách khác, tôi có tăng cân sau khi đặt vòng tránh thai không? Hay là nhẫn giảm cân? Tăng và giảm cân khi đeo nhẫn là một vấn đề rất phổ biến. Chị em chỉ cần chú ý nghỉ ngơi, ăn uống khoa học và tập thể dục thường xuyên để không lo tăng cân khi đặt vòng tránh thai. 2.2 Các trường hợp chống chỉ định đặt vòng Mặc dù có nhiều lợi ích và khả năng phòng ngừa cao, nhưng có những chống chỉ định đối với việc sử dụng vòng tránh thai: – Chị em đang mang bầu hoặc nghi ngờ mang bầu – Phụ nữ mắc bệnh viêm vùng chậu hay bệnh lây truyền qua đường tình dục hoặc đã mắc bệnh này trong ba tháng qua – Khối u ác tính của bộ phận sinh dục – Dị dạng tử cung bẩm sinh hoặc u xơ làm thay đổi hình dạng lòng tử cung – Chảy máu sinh dục bất thường không được chẩn đoán hoặc điều trị. Ngay sau khi phá thai hoặc trong trường hợp vết thương nặng không lành, chảy máu không cầm được và thiếu máu cấp tính. Nếu bạn có những triệu chứng bất thường, bạn nên tìm hiểu và tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ chuyên khoa. 3. Chị em cần lưu ý những gì sau khi đặt vòng tránh thai Để đảm bảo an toàn trong quá trình đặt vòng tránh thai, ngoài kiêng những gì chị em cần nghiên cứu và chú ý đến những khuyến cáo của các chuyên gia y tế, như sau: – Hãy thông minh khi lựa chọn địa chỉ đặt vòng có bác sĩ chuyên môn giỏi, kỹ thuật vô trùng cao và vòng tránh thai chất lượng cao. Hãy thông minh khi lựa chọn địa chỉ đặt vòng – Sau thủ thuật đặt vòng tránh thai, chị em nên nằm nghỉ ngơi yên tĩnh từ 5-10 phút để bác sĩ quan sát và kiểm tra xem có phản ứng gì bất thường không? – Để vòng ổn định trong tử cung, chị em nên dành thời gian nghỉ ngơi, tránh làm việc nặng nhọc, vận động mạnh ít nhất trong tuần đầu tiên sau khi đặt vòng tránh thai. – Nếu trong quá trình đặt vòng tránh thai xuất hiện các triệu chứng như chảy máu vùng kín, đau bụng dưới, có vật gì đó nhô ra ngoài âm đạo… thì chị em nên đi khám ngay. Bác sĩ sẽ kiểm tra và đưa ra phương pháp điều trị an toàn. – Tránh quan hệ tình dục ít nhất 7 ngày – 10 ngày sau khi đặt vòng tránh thai. – Trong thời gian sử dụng vòng tránh thai, chị em nên đi khám phụ khoa định kỳ vào các mốc 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm để nhanh chóng phát hiện lệch, tuột vòng tránh thai và các bệnh lý khác. – Đừng để vòng tránh thai hết hạn trong cơ thể, tùy từng loại vòng mà thời gian sử dụng của nó khác nhau, để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe bạn phải chú ý đến thời gian thay vòng. Trên đây là toàn bộ những thông tin giải đáp cho thắc mắc đặt vòng tránh thai có béo không. Hi vọng, bài viết giúp chị em thêm hiểu rõ hơn về phương pháp ngừa thai này, cũng như đưa ra quyết định tốt nhất nên hay không đặt vòng?
thucuc
1,217
Chăm sóc trẻ bị rối loạn tiêu hóa Cách chăm sóc trẻ bị rối loạn tiêu hóa là vấn đề được nhiều phụ huynh quan tâm do trẻ em thường rất hay mắc các chứng rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón… Chăm sóc trẻ bị rối loạn tiêu hóa Chăm sóc trẻ bị rối loạn tiêu hóa cần chú ý gì? Giữ vệ sinh cho trẻ: trẻ nhỏ thường hay có thói quen ngậm tay hoặc đưa đồ chơi vào miệng, khiến cho vi khuẩn dễ xâm nhập vào cơ thể và gây rối loạn tiêu hóa hoặc khiến bệnh lâu hồi phục. Do đó cha mẹ cần chú ý và nhắc nhở bé để hạn chế các thói quen này, đồng thời đảm bảo giữ vệ sinh cho trẻ, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, thường xuyên vệ sinh các đồ chơi cho trẻ… Chú ý trong chế độ ăn uống: khi bé bị rối loạn tiêu hóa, nhiều phụ huynh thường cho trẻ kiêng khem nhiều loại đồ ăn do e ngại bệnh phát triển nặng hơn. Tuy nhiên theo các chuyên gia y tế, trẻ bị rối loạn tiêu hóa càng cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng để tránh tình trạng thiếu dinh dưỡng, suy nhược cơ thể cho trẻ. Tuy nhiên cần chú ý cho trẻ ăn thức ăn dễ tiêu hóa và đảm bảo an toàn vệ sinh. Chăm sóc trẻ bị rối loạn tiêu hóa cầm chú ý gì? Trẻ bị rối loạn tiêu hóa nên ăn gì? Để giúp trẻ ăn ngon miệng hơn và giảm các triệu chứng đau bụng, đầy hơi… thì nên cho trẻ ăn một số loại thực phẩm sau: Trẻ bị rối loạn tiêu hóa cần ăn hoa quả gì? XEM THÊM: >> Các loại rối loạn tiêu hóa thường gặp ở trẻ em >> Những nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ
thucuc
328
Giải đáp: Cúm B là gì? Cách phòng ngừa và điều trị hiệu quả Cúm B là một trong 3 loại cúm phổ biến ở Việt Nam. So với cúm A và cúm C thì những triệu chứng của loại cúm này đỡ nguy hiểm hơn. Tuy nhiên, bản thân mỗi người cần phải tìm hiểu và cập nhật kiến thức để biết cúm B là gì và có những cách ứng phó nếu mắc phải. 1. Cúm B là gì và triệu chứng Cúm B là gì ? Đây là một bệnh lý do loại virus lành tính gây ra. Loại virus này sẽ gây nên bệnh cúm thông thường và không quá nghiêm trọng. Bệnh có thể lây qua đường hô hấp với thời gian ủ bệnh là 1 đến 3 ngày. Trong điều kiện chuyển gia tời tiết, cúm B sẽ rất thuận lợi để phát triển, tấn công đường hô hấp. Mọi đối tượng đều có khả năng bị nhiễm cúm B, đặc biệt là người già, trẻ em dưới 5 tuổi, người bị suy giảm miễn dịch,… Bệnh nhân bị cúm B sẽ bị sốt cao từ khoảng 38 đến 40 độ C kèm một số triệu chứng khác như : Triệu chứng đường hô hấp Đau rát cổ. Ho. Sổ mũi. Viêm họng. Các triệu chứng về đường hô hấp do cúm B có thể nghiêm trọng và biến chứng nặng hơn tùy thuộc vào cơ địa và đối tượng bị bệnh. Triệu chứng toàn thân Khi sốt cao, nếu người bệnh không uống hạ sốt thì sẽ gặp một số biểu hiện như: Nhức mỏi cơ thể. Ớn lạnh. Mệt mỏi. Đau bụng. Khi có những dấu hiệu này, hãy tìm cách xử lý kịp thời nếu không muốn ảnh hưởng đến tính mạng: Miệng đắng, chán ăn. Buồn nôn. Sốt li bì, sốt cao có thể co giật ở trẻ nhỏ. Đau bụng. Các triệu chứng của cúm B thường không quá nặng và có thể bị nhầm lẫn với một số bệnh về hô hấp. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì bệnh có thể sẽ gây ra các biến chứng như viêm phổi, suy hô hấp, suy thận, viêm tim, viêm phế quản, nhiễm trùng huyết,… Với những người bị hen suyễn thì khả năng các triệu chứng sẽ có biểu hiện nặng hơn, thậm chí gây ra một đợt hen nghiêm trọng. 2. Phân biệt các loại cúm A, B, C Cả 3 loại cúm này sẽ có những triệu chứng khá tương đồng, vì vậy, cần phải phân biệt để được thăm khám và có cách điều trị hợp lý: Cúm A Là dạng cúm phổ biến nhất, có thể lây từ động vật sang người. Có nhiều chủng loại như H5N1, H1N1, H7N9,… và có khả năng tái tổ hợp gen cao để hình thành nhiều chủng mới. Nguy cơ lây lan trong không khí cao, tính chất đa dạng mần bệnh, vì vậy có khả năng gây ra đại dịch. Triệu chứng đi kèm ở mức nghiêm trọng, dễ xảy ra biến chứng. Cúm B Có thể lây từ người bệnh sang người lành Có một chủng virus gây bệnh duy nhất. Nguy cơ bùng phát thành dịch không cao. Triệu chứng của cúm B nhẹ và ít nguy hiểm, tuy nhiên, nếu không điều trị trong thời gian dài có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Cúm C Được xếp ở mức nhẹ nhất. Triệu chứng của cúm C không gây hại. 3. Đối tượng nào dễ gặp biến chứng khi nhiễm cúm B? Triệu chứng của cúm B có thể tự thuyên giảm mà không cần điều trị. Tuy nhiên, vẫn có những người có nguy có gặp biến chứng, gồm: Phụ nữ đang mang thai. Phụ nữ sau sinh chưa đầy 2 tuần. Người có hệ miễn dịch yếu hoặc đang mắc một số bệnh mạn tính. Trẻ em dưới 5 tuổi. Người già trên 65 tuổi. Trường hợp, các bậc phụ huynh tự ý sử dụng thuốc không có ý kiến của bác sĩ sẽ làm tăng nguy cơ xảy ra biến chứng cho trẻ. 4. Phương pháp điều trị bệnh cúm B Với loại bệnh do virus cúm B hay những virus khác gây ra, hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị riêng. Tuy nhiên, các bác sĩ vẫn có thể dựa trên tình trạng của từng bệnh nhân để kê thuốc hạ sốt nhằm điều trị các triệu chứng xuất hiện trên người bệnh, hạn chế tối đa nguy cơ xảy ra biến chứng. Nghỉ ngơi trong phòng có không gian thoáng, môi trường đảm bảo sạch sẽ. Sử dụng các loại thực phẩm có chứa thảo dược, khoáng chất, vitamin giúp tăng sức đề kháng, hệ miễn dịch, loại bỏ các mầm mống gây bệnh và ngăn ngừa biến chứng do virus. Bổ sung chất dinh dưỡng trong thực đơn mỗi ngày. Tiêm phòng vắc xin cúm B để bảo vệ bản thân chống lại sự xâm nhập của các loại virus. Bạn sẽ được thăm khám, tư vấn đầy đủ về tình trạng bệnh trước khi các bác sĩ đưa ra các phác đồ, phương pháp điều trị an toàn, phù hợp nhất, đảm bảo cho bạn sự tin cậy, an tâm nhất khi sử dụng các dịch vụ tại đây.
medlatec
848
Công dụng thuốc Enasidenib Enasidenib là thuốc được chỉ định để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính tái phát hoặc khó chữa (AML) với đột biến isocitrate dehydrogenase-2 (IDH2). Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Enasidenib. 1. Enasidenib là thuốc gì? Enasidenib là một loại liệu pháp nhắm mục tiêu được gọi là chất ức chế isocitrate dehydrogenase-2 (IDH2). Enasidenib hoạt động bằng cách nhắm mục tiêu và ngăn chặn enzyme IDH 1. Trong một số bệnh ung thư, thụ thể này hoạt động quá mức, khiến các tế bào phát triển và phân chia quá nhanh. Bằng cách ức chế chúng, thuốc này có thể làm chậm hoặc ngừng sự phát triển của khối u.Bác sĩ khoa ung bướu sẽ kiểm tra khối u của bệnh nhân để tìm bất thường. Bệnh nhân đủ điều kiện điều trị này được lựa chọn bằng cách kiểm tra sự hiện diện của đột biến IDH2 trong máu hoặc tủy xương. Phân tử nhỏ này hoạt động như một chất ức chế allosteric của enzyme IDH2 đột biến để ngăn chặn sự phát triển của tế bào và nó cũng cho thấy ngăn chặn một số enzyme khác có vai trò trong sự biệt hóa tế bào bất thường. 2. Thuốc Enasidenib có tác dụng gì? Enasidenib được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML) ở người lớn có đột biến IDH2.Enasidenib cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc. 3. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Người bệnh cần viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng)cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem để kê đơn phù hợp. 4. Cách dùng thuốc Enasidenib Enasidenib có dạng viên nén được dùng một lần một ngày. Vì là dạng viên nang người bệnh nên uống cả viên cùng với nước, không được mở, bẻ hoặc nhai.Nên dùng liều lượng của mình vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Nếu bỏ lỡ một liều hoặc bị nôn sau khi uống, hãy dùng liều khác càng sớm càng tốt trong cùng ngày. Trở lại lịch uống thuốc như bình thường vào ngày hôm sau. Không dùng 2 liều để bù cho một liều đã quên.Trong trường hợp người bệnh gặp khó khăn khi nuốt viên nén của mình, hãy liên hệ với bác sĩ điều trị để được hỗ trợ.Điều quan trọng là bệnh nhân phải đảm bảo đang dùng đúng lượng thuốc mỗi lần. 5. Lưu trữ và xử lý thuốc Enasidenib Bảo quản thuốc trong bao bì gốc, có dán nhãn ở nhiệt độ phòng và ở nơi khô ráoĐể hộp đựng xa tầm tay trẻ em và vật nuôi. 6. Lưu ý với người chăm sóc bệnh nhân Người chăm sóc bệnh nhân nên cân nhắc đeo găng tay hoặc đổ thuốc trực tiếp từ hộp đựng của họ vào nắp, cốc nhỏ hoặc trực tiếp vào tay người bện để tránh chạm vào viên thuốc.Phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú không nên chuẩn bị liều thuốc vì thuốc này có thể hấp thụ qua da và phổi.Luôn rửa tay trước và sau khi dùng thuốc Estramustine.Không xả xuống bồn cầu hoặc vứt vào thùng rác. 7. Tác dụng phụ của thuốc Enasidenib Dưới đây là một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Estramustine. Hội chứng biệt hóa. Thuốc Enasidenib có thể gây ra sự trưởng thành rất nhanh của các tế bào tủy, có thể dẫn đến tác dụng phụ nghiêm trọng. Điều này có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong khi dùng thuốc này. Liên hệ với bác sĩ điều trị ngay lập tức nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào sau đây: sốt, khó thở, ho, đau ngực, tăng cân nhanh (khoảng 4,5 kg trở lên trong 1 tuần), sưng ở tay, chân, cổ, bẹn hoặc nách , hoặc đau nhức xương. Tác dụng phụ này có thể được điều trị bằng steroid.Chất điện giải trong cơ thể bất thường. Thuốc này có thể ảnh hưởng đến một số mức điện giải trong máu. Thông thường, nó gây ra tăng bilirubin. Thuốc Estramustine cũng có thể gây ra giảm canxi, giảm kali và giảm phốt pho. Bilirubin tăng cao có thể gây ra vàng da hoặc vàng da và lòng trắng mắt. Nên thông báo cho bác sỹ nếu phát hiện bất kỳ triệu chứng nào trong số này. Điện giải đồ trong cơ thể người bệnh sẽ được theo dõi bằng các xét nghiệm máu và điều trị khi cần thiết.Buồn nôn hoặc nôn mửa. Tiêu chảy. Giảm cảm giác thèm ăn hoặc thay đổi khẩu vị. Dinh dưỡng là một phần quan trọng trong việc chăm sóc người bệnh. Điều trị ung thư có thể ảnh hưởng đến sự thèm ăn và trong một số trường hợp, tác dụng phụ của việc điều trị bằng thuốc Estramustine có thể gây khó khăn cho việc ăn uống.Nên cố gắng ăn năm hoặc sáu bữa ăn nhỏ hoặc bữa ăn nhẹ trong ngày, thay vì 3 bữa ăn chính.Người bệnh có thể cảm thấy vị kim loại hoặc thấy thức ăn không có mùi vị gì cả. Thay đổi khẩu vị, có thể không thích thực phẩm hoặc đồ uống mà trước đây từng thích khi chưa điều trị ung thư. Các triệu chứng này có thể kéo dài vài tháng hoặc lâu hơn sau khi điều trị kết thúc.Ít phổ biến hơn, nhưng điều trị bằng thuốc Estramustine còn gây ra 1 số tác dụng phụ khác, bao gồm:Tăng bạch cầu:Đây là sự gia tăng nhanh chóng số lượng bạch cầu. Bệnh nhân cần được theo dõi tình trạng này bằng các xét nghiệm máu thường xuyên.Hội chứng ly giải khối u:Nếu có một lượng lớn tế bào khối u trong cơ thể trước khi điều trị, người bệnh có nguy cơ mắc hội chứng ly giải khối u. Điều này xảy ra khi các tế bào khối u chết quá nhanh và chất thải của chúng lấn át cơ thể. Nếu xuất hiện triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy hoặc hôn mê (buồn ngủ, uể oải), hãy thông báo cho bác sĩ điều trị ngay lập tức. Hội chứng ly giải u có thể ảnh hưởng đến chức năng thận. Người bệnh nên uống nhiều nước.Khả năng sinh sản. Thuốc Estramustine có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, dẫn đến chu kỳ kinh nguyệt hoặc sản xuất tinh trùng trở nên không đều hoặc vô sinh.Với nữ giới: Phụ nữ có thể gặp các tác động mãn kinh bao gồm bốc hỏa và khô âm đạo. Ngoài ra, ham muốn tình dục có thể giảm trong quá trình điều trị.Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc này có thể gây dị tật bẩm sinh, vì vậy không nên mang thai hoặc làm cha khi đang dùng thuốc này. Kiểm soát sinh sản hiệu quả là cần thiết trong quá trình điều trị và ít nhất 2 tháng sau khi điều trị. Thuốc Estramustine có thể ảnh hưởng đến nồng độ hormone tránh thai trong máu.Bệnh nhân đang dùng thuốc Estramustine không nên cho con bú khi đang hoặc trong 2 tháng sau liều cuối cùng.
vinmec
1,255
Công dụng thuốc Abamotic Abamotic là thuốc tác động trên hệ tiêu hóa, thường được chỉ định để làm giảm các triệu chứng nóng rát, nôn mửa,... do bệnh lý ở dạ dày - ruột. 1. Abamotic là thuốc gì? Abamotic chứa thành phần chính là Mosaprid citrat (ở dạng mosaprid citrat dihydrat) - là chất chủ vận thụ thể 5-HT4 chọn lọc.Cơ chế tác dụng của thuốc thông qua đồng vận chọn lọc thụ thể 5-HT4 ở đám rối thần kinh dạ dày-ruột, làm tăng sự phóng thích acetylcholin, làm tăng nhu động, tăng co bóp ở dạ dày - ruột từ đó nhanh chóng làm rỗng dạ dày. Abamotic hấp thu nhanh chóng qua đường uống, sau khi vào cơ thể thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương (99%), chuyển hóa chủ yếu ở gan bởi hệ enzyme cytochrome P450 (chủ yếu là CYP3A4) thành hợp chất des-4-fluorobenzyl có hoạt tính. Và cuối cùng thuốc được thải trừ qua phân và nước tiểu. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Abamotic Thuốc Abamotic được chỉ định điều trị trong các bệnh lý sau:Giảm các triệu chứng nóng rát ở dạ dày, buồn nôn, nôn, ợ nóng do các bệnh lý đường tiêu hóa gây ra.Điều trị các triệu chứng của trào ngược dạ dày - thực quản mạn tính.Điều trị các chứng khó tiêu chứng năng trong bệnh lý viêm dạ dày, hội chứng ruột kích thích. Sử dụng trong thụt tháo ruột sạch hoàn toàn trước khi chụp X-quang ổ bụng. Chống chỉ định của thuốc Abamotic:Không sử dụng thuốc trên bệnh nhân dị ứng với thành phần Mosapride citrate hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc. Trẻ em dưới 18 tuổi không có chỉ định dùng thuốc Abamotic. 3. Tương tác thuốc của Abamotic Phối hợp với các thuốc kháng cholinergic (Atropin sulfat, butylscopolamine bromide) làm giảm hiệu quả của Abamotic, do làm giảm tác dụng co bóp của dạ dày. Nếu bắt buộc phải dùng dung thì nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ. Phối hợp với kháng sinh Erythromycin làm tăng nồng độ Abamotic trong huyết tương. Một số tương tác thuốc khác chưa đưa chứng minh cụ thể, do đó để đề phòng các tương tác thuốc làm thay đổi hiệu quả điều trị hay gia tăng các phản ứng phụ, người bệnh nên thông báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng khi bắt đầu dùng Abamotic. 4. Liều dùng và cách dùng. Cách dùng:Abamotic được bào chế dưới dạng gói bột pha uống hàm lượng 0,5g chứa 5mg Mosapride citrate. Hòa hết gói thuốc với một lượng nước vừa đủ và uống ngay sau khi pha.Liều dùng: Liều thông thường điều trị các triệu chứng dạ dày - ruột: Uống 1 gói (0,5g)/ lần x 3 lần/ ngày, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.Hỗ trợ làm sạch dạ dày trước khi chụp X-Quang: Dùng 20mg Mosapride citrate (4 gói) hòa với 180ml dung dịch thuốc thụt tháo. HOẶC uống 20mg Mosapride citrate với một lượng nhỏ nước sau khi sử dụng dung dịch thuốc gây thụt tháo.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng đối tượng bệnh nhân và tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng Abamotic khác nhau. Nếu vô tình dùng quá liều Abamotic sẽ có các biểu hiện như đau bụng, tiêu chảy,... Các biện pháp có thể thực hiện là rửa dạ dày, dùng than hoạt tính hay cấp cứu theo diễn tiến lâm sàng. Vì thuốc gắn kết hầu hết với protein huyết tương nên không thể loại bỏ bằng thẩm tách máu. 5. Tác dụng phụ của thuốc Abamotic Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Abamotic gồm:Tiêu chảy, đi cầu phân lỏng, cảm giác khô miệng.Tăng tế bào bạch cầu ưa acid.Tăng triglyceride máu. Tăng men gan (SGOT, SGPT), cảm giác mệt mỏi, khó chịu.Hiếm gặp hơn có thể gây viêm gan cấp, vàng da, rối loạn chức năng gan.Phản ứng dị ứng gây phù, nổi ban, mày đay,... 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Abamotic Thận trọng khi dùng thuốc Abamotic trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan, suy giảm chức năng thận, bệnh nhân lớn tuổi, có thể xem xét hiệu chỉnh liều trên những đối tượng này.Điều trị trên bệnh nhân viêm dạ dày mạn tính nên theo dõi và đánh giá lại hiệu quả điều trị sau mỗi 2 tuần. Xem xét tăng liều hoặc thay đổi phương pháp nếu các triệu chứng bệnh không cải thiện sau 2 tuần. Dùng thuốc kéo dài, đặc biệt dùng ở liều cao có thể gây ra các triệu chứng của viêm gan cấp, vàng da, suy gan nặng. Trong quá trình điều trị nếu phát hiện các biểu hiện bất thường như chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sậm màu, vàng da, vàng mắt,... nên ngừng thuốc và liên hệ với bác sĩ để được xử trí kịp thời. Chưa biết thuốc có qua nhau thai hay sữa mẹ không và chưa kiểm chứng được độ an toàn đối với phôi thai và trẻ bú mẹ, vì vậy phụ nữ có thai và đang cho con bú nên cân nhắc lợi ích trước khi dùng. Chưa đảm bảo hiệu quả và tính an toàn khi dùng thuốc ở trẻ em, vì vậy trẻ em dưới 18 tuổi phải tham khảo ý kiến của bác sĩ khi dùng thuốc Abamotic.Tóm lại, Abamotic là thuốc điều trị các chứng khó tiêu, đầy trướng, buồn nôn, nôn do các bệnh lý đường tiêu hóa gây ra. Thuốc dễ sử dụng, cho hiệu quả điều trị nhanh và ít gây các biến cố bất lợi cho cơ thể. Lưu ý, Abamotic là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,000
Phòng viêm phế quản mạn tính Tại Bệnh viện Để phòng viêm phế quản mạn tính chúng ta cần điều trị sớm bệnh viêm phế quản ngay từ giai đoạn cấp tính. Đồng thời thay đổi thói quen sinh hoạt, vận động, ăn uống nhằm tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Viêm phế quản mạn tính gặp chủ yếu ở người lớn, nhất là người cao tuổi. Bệnh xảy ra quanh năm nhưng khi thay đổi thời tiết bệnh dễ xuất hiện hoặc tái phát. Nếu không chữa trị dứt điểm có thể gây ra biến chứng nguy hiểm. 1. Tại sao bị viêm phế quản mạn tính? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm phế quản mạn tính. – Viêm phế quản cấp không được điều trị dứt điểm sẽ chuyển thành viêm phế quản mạn tính. Viêm phế quản cấp chủ yếu là do vi sinh vật (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng). Những người thường xuyên hút thuốc lá hoặc hít thuốc lá thụ động…là nguyên nhân gây viêm phế quản – Do tổn thương kéo dài lớp nhầy niêm mạc phế quản bởi các tác nhân độc hại có trong môi trường sống, nhất là môi trường ô nhiễm bởi khói bụi, khói thuốc lá. – Do môi trường làm việc hiện tại hoặc tiền sử (người đã nghỉ hưu) có liên quan tới viêm phế quản mạn tính thường gặp ở các công nhân hầm lò, công nhân vệ sinh môi trường, công nhân ở các khu công nghiệp, những người sống ở vùng công nghiệp hoặc gần khu công nghiệp. Theo các chuyên gia, có tới 90% số bệnh nhân viêm phế quản mạn tính có hút thuốc lá, thuốc lào. Bệnh thường xảy ra sau 50 tuổi do sự tích tụ của thuốc lá, thuốc lào và nếu hút thuốc nhiều từ khi còn trẻ, tỉ lệ viêm phế quản mạn tính tăng lên gấp đôi so với nhóm không hút thuốc. Ngoài ra, viêm phế quản mạn tính còn có thể do di truyền, hoặc do tuổi tác cao cho nên sức đề kháng kém hoặc do thời tiết chuyển mùa làm tái phát viêm phế quản. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, viêm phế quản sẽ tiến triển thành mạn tính 2. Phòng viêm phế quản mạn tính Để phòng viêm phế quản mạn tính cần căn cứ vào các nguyên nhân gây bệnh. Nếu bạn chưa bị viêm phế quản mạn tính, bạn nên: – Giữ gìn vệ sinh họng miệng để không bị mắc các bệnh về đường hô hấp bằng cách đánh răng, súc họng hàng ngày sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy, đặc biệt không hút thuốc. – Mùa lạnh cần tránh cảm lạnh, mặc ấm, ngủ ở buồng không có gió lùa, đủ chăn, đệm và cần tắm nước ấm. – Nếu nhà ở chật chội, khi đun bếp than, bếp củi, rơm, rạ cần mở cửa cho thoáng, tốt hơn là dùng bếp ít khói để không hít phải khói bụi. – Cần đeo khẩu trang khi ra đường để tránh lây nhiễm các bệnh về đường hô hấp đặc biệt là viêm phế quản. Để phòng viêm phế quản mạn tính cần tránh hít phải khói bụi, sử dụng khẩu trang khi ra ngoài đường, tới những nơi đông người – Tăng cường vitamin và các khoáng chất cần thiết, tốt cho sức khỏe và tập thể dục thể thao thường xuyên, vừa sức để tăng cường sức đề kháng. – Điều trị dứt điểm ngay từ khi mới bị viêm phế quản cấp nhằm ngăn ngừa nguy cơ tiến triển thành mạn tính. Khi đã bị viêm phế quản mạn tính, người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ. Nguyên tắc điều trị, tùy theo từng giai đoạn có thể phải dùng thuốc long đờm, thuốc giãn phế quản, đồng thời chống viêm xuất tiết và kháng sinh. Việc dùng thuốc gì, liều lượng ra sao cần do bác sĩ điều trị chỉ định, người bệnh nên tuân theo, tránh tự ý dùng sai thuốc sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
thucuc
690
Cao răng là gì? Làm sao để phòng ngừa cao răng? Cao răng thường xuất hiện ở phần cổ răng, có màu trắng đục hoặc vàng nhạt. Cao răng giúp các vi khuẩn bám được trên bề mặt của răng, theo thời gian sẽ hình thành mảng bám và gây nên các bệnh lý nha khoa. Vậy cao răng là gì và làm sao để phòng ngừa cao răng hình thành? 1. Cao răng là gì? Cao răng (hay còn gọi là vôi răng) là những mảng bám được hợp chất muối calcium phosphate trong nước bọt vôi hoá. Ban đầu, nó tồn tại dưới dạng mảng bám và chuyển hoá thành cao răng sau 1 tuần. Cao răng được phân làm 2 loại: Cao răng thường và cao răng huyết thanh – Cao răng thường là loại có màu trắng đục hay vàng nhạt, sau một thời gian không được điều trị có thể gây ra viêm nướu. – Cao răng huyết thanh hình thành sau khi bệnh nhân đã bị viêm nướu, máu ngấm vào cao răng tạo thành màu nâu đỏ. Cao răng là những mảng bám được hợp chất muối calcium phosphate trong nước bọt vôi hoá. Ban đầu, nó tồn tại dưới dạng mảng bám và chuyển hoá thành cao răng sau 1 tuần. 2. Nguyên nhân hình thành cao răng Sau khi đã giải đáp được thắc mắc cao răng là gì, hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân hình thành nên cao răng. Quá trình hình thành cao răng chia làm hai giai đoạn: 2.1 Giai đoạn đầu Ở giai đoạn đầu sau khi ăn khoảng 15 phút, những mảng bám sẽ hình thành trên bề mặt răng. Theo nghiên cứu, trong 1mg mảng bám chứa tới một tỉ vi khuẩn. Khi những mảng bám này vẫn ở dạng mềm, bệnh nhân có thể dễ dàng loại bỏ bằng cách sử dụng chải răng sạch sẽ kết hợp cùng việc sử dụng nước súc miệng và chỉ nha khoa. 2.2 Giai đoạn hình thành Nếu các mảng bám không được loại bỏ sớm, chúng sẽ bị vôi hoá, kết hợp với các yếu tố khác như vi khuẩn, xác tế bào biểu mô, sắt lắng đọng của huyết thanh bám chắc vào bề mặt răng hoặc phần dưới bờ lợi để tạo thành cao răng. Có thể thấy rõ rằng, nguyên nhân hình thành cao răng bắt nguồn chính từ thói quen không vệ sinh răng miệng thường xuyên và đúng cách như: – Không chải răng thường xuyên hàng ngày, sau các bữa ăn cũng như trước khi đi ngủ, sau khi thưc dậy. – Không kết hợp dùng nước súc miệng hay chỉ nha khoa để làm sạch răng miệng toàn diện. – Sử dụng quá nhiều các loại đường hoá học có trong các sản phẩm như nước ngọt, đồ uống có gas, đồ ăn vặt,… – Chải răng không đúng cách và khiến những mảng bám vẫn còn sót lại trên bề mặt răng. Ngoài việc đánh răng, cần dùng nước súc miệng và chỉ nha khoa để làm sạch răng miệng toàn diện 3. Tác hại của cao răng Cao răng có rất nhiều tác hại cho răng cũng như nướu, có thể kể đến như: – Tạo môi trường lý tưởng cho vi khuẩn sinh sống, gây ảnh hưởng đến men răng và bạn có nguy cơ mắc các bệnh lý nha khoa cao. – Vi khuẩn có trong cao răng chứa độc tố khiến cho những phản ứng viêm xảy ra như viêm lợi, ổ răng tiêu xương khiến lợi mất chỗ bám, răng lung lay và thậm chí là phải nhổ bỏ răng. – Bệnh nhân có cảm giác ê buốt khi ăn, vệ sinh răng miệng không dễ dàng. – Gây ra cảm giác khó chịu, tự ti cho người bệnh do máu chảy từ chân răng gây hôi miệng. – Ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ vì khi nói hay cười sẽ lộ ra phần cao răng có màu sậm hơn. Với những người hay uống cà phê, hút thuốc, cao răng sẽ có màu đen. – Vi khuẩn từ răng có thể lây lan gây nên các bệnh lý ở vùng miệng, vùng họng như viêm niêm mạc miệng, viêm họng, viêm amidan, viêm VA,… 4. Phòng ngừa cao răng Để phòng ngừa cao răng hiệu quả, bạn cần lưu ý một số điều sau: – Có thói quen vệ sinh răng miệng thường xuyên và đúng cách sau khi ăn và trước khi đi ngủ. – Không dùng tăm xỉa răng, gây chảy máu và hở kẽ răng. – Dùng nước muối sinh lý 0.9% hoặc nước súc miệng chuyên dụng sau khi ăn để làm sạch răng. – Hạn chế tối đa ăn những đồ có đường hay tinh bột, uống đồ uống có gas. – Nên ăn những trái cây tự nhiên, những loại đường tự nhiên tốt cho sức khoẻ răng miệng. – Lấy cao răng và thăm khám nha khoa định kỳ để bảo vệ răng miệng khoẻ mạnh. + Với những người vệ sinh răng miệng tốt, men răng tốt thì nên lấy cao răng tối thiểu 6 tháng/lần. + Với những người vệ sinh răng miệng kém, hay uống rượu bia, thuốc lá, men răng không tốt thì nên lấy cao răng tối thiểu 3 – 4 tháng/lần. Thăm khám nha khoa định kỳ là vô cùng quan trọng, không chỉ giúp ngăn ngừa cao răng mà còn giúp phát hiện và điều trị các bệnh lý răng miệng kịp thời. Bài viết trên của chúng tôi đã giải đáp thắc mắc “Cao răng là gì?” và cung cấp những thông tin chi tiết xoay quanh chủ đề này. Theo các bác sĩ, việc thăm khám nha khoa định kỳ là vô cùng quan trọng, không chỉ giúp ngăn ngừa cao răng mà còn sớm phát hiện và điều trị các bệnh lý răng miệng kịp thời.
thucuc
1,000
Triệu chứng cường tuyến giáp có xu hướng tăng nhanh Bệnh cường tuyến giáp là tình trạng hoạt động quá mức của tuyến giáp làm gia tăng sản xuất hormon tuyến giáp T3(liothyronin) và T4 (levothyroxin) vào máu gây ra những rối loạn chuyển hóa của cơ thể. Cùng tìm hiểu về những triệu chứng của bệnh cường tuyến giáp để phát hiện sớm và điều trị kịp thời căn bệnh này. Việc chẩn đoán cường tuyến giáp hay bệnh cường giáp có thể gặp nhiều khó khăn vì chúng cũng xảy ra ở nhiều bệnh lý khác. Bệnh cường giáp có các dấu hiệu và triệu chứng như sau: Người lớn tuổi bị cường giáp thường không có dấu hiệu, triệu chứng và nếu có các triệu chứng thường rất nhẹ, chẳng hạn như tăng nhịp tim, không dung nạp nhiệt, hay cảm thấy mệt ngay cả khi sinh hoạt bình thường. Một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc chẹn beta được sử dụng điều trị cao huyết áp và các bệnh lý khác, có thể che lấp nhiều dấu hiệu của cường giáp. Bệnh mắt Graves Bệnh mắt Graves thường gặp ở người bị cường giáp, đặc biệt là những người có thói quen hút thuốc. Bệnh mắt Graves thường gặp ở người bị cường giáp, đặc biệt là những người có thói quen hút thuốc. Trong rối loạn này, nhãn cầu của người bệnh bị lồi khỏi quỹ đạo bảo vệ bình thường khi các mô và cơ đằng sau đôi mắt bị sưng lên. Tình trạng này đẩy nhãn cầu về phía trước cho tới khi nhãn cầu thực sự phình ra khỏi quỹ đạo. Bề mặt phía trước của nhãn cầu sẽ trở nên rất khô. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh mắt Graves là: Khi nào cần tới bệnh viện khám? Nếu gặp phải tình trạng sụt cân không rõ lý do, tim đập nhanh, đổ mồ hôi bất thường, sưng ở cổ hoặc các triệu chứng khác liên quan tới cường giáp đã nêu ở phần trên, nên đi khám ngay. Điều quan trọng là để mô tả hoàn toàn các thay đổi mà người bệnh quan sát thấy bởi vì nhiều dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cường giáp có thể bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác.
thucuc
384
- Địa chỉ xét nghiệm gen ung thư di truyền Bình Định uy tín Những năm gần đây, nhu cầu xét nghiệm gen ung thư di truyền tăng cao bởi đây là phương pháp hiệu quả để dự phóng nguy cơ và phát hiện bệnh sớm. Vậy nếu khách hàng muốn thực hiện xét nghiệm gen ung thư di truyền Bình Định thì nên đến địa chỉ nào? Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn một địa chỉ đáng tin cậy để thực hiện xét nghiệm gen ung thư di truyền tại Bình Định và khu vực Đông Nam Bộ. 1. Ý nghĩa và đối tượng nên thực hiện xét nghiệm gen ung thư di truyền Từ xưa đến nay, ung thư luôn là căn bệnh gây ám ảnh đối với nhân loại. Bệnh có thể xuất hiện đối với bất kỳ ai ở mọi độ tuổi. Theo nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng đa số các trường hợp ung thư đều có liên quan đến đột biến gen. Đột biến gen có thể do tuổi tác, môi trường, thói quen sinh hoạt,… hoặc do di truyền từ bố, mẹ. Xét nghiệm gen ung thư di truyền có ý nghĩa gì? Xét nghiệm gen di truyền cho phép phát hiện ra những bất thường trên đoạn gen, nhiễm sắc thể hoặc protein. Những bất thường này gọi là đột biến gen. Hiện nay, xét nghiệm gen ung thư di truyền mang lại nhiều ý nghĩa, bao gồm: Thông qua xét nghiệm có thể xác định một người nào đó có nguy cơ mắc phải loại ung thư nào. Kết quả xét nghiệm gen di truyền cho phép tầm soát sớm một số loại ung thư như ung thư vú, tuyến tụy, đường ruột, buồng trứng, cổ tử cung,… Xác định một số loại gen gây bệnh có nguy cơ truyền lại cho các thế hệ sau. Cơ thể có mang gen đột biến không hẳn là sẽ bị ung thư nhưng điều này sẽ cảnh báo nguy cơ cao đối với một loại ung thư nhất định. Vì vậy, bạn cần phải hiểu rằng kết quả xét nghiệm gen ung thư di truyền không thể khẳng định người đó có bị ung thư trong tương lai hay không. Trường hợp kết quả xét nghiệm cho biết cơ thể bạn có mang gen đột biến, bác sĩ sẽ tiến hành phân tích, đánh giá nguy cơ gây ung thư, mức độ ảnh hưởng sức khoẻ rồi từ đó đưa ra biện pháp can thiệp xử lý. Đồng thời, người bệnh cần thay đổi lối sống, theo dõi sức khỏe thường xuyên để chủ động phòng tránh và phát hiện sớm những bất thường có thể xảy ra. Ai cần làm xét nghiệm gen ung thư di truyền? Những trường hợp đặc biệt cần xét nghiệm gen ung thư di truyền là: Thành viên trong gia đình mắc một hoặc nhiều loại ung thư. Trong gia đình có tiền sử người mắc bệnh ung thư khi còn trẻ. Người nghi ngờ mắc các bệnh lý di truyền nên chủ động xét nghiệm để phòng ngừa. Các cặp vợ chồng muốn kiểm tra để biết nguy cơ mắc bệnh hoặc khả năng truyền lại cho con. 2. Các xét nghiệm gen ung thư di truyền Một số loại hình xét nghiệm gen di truyền thường được bác sĩ chỉ định thực hiện là: Xét nghiệm đa gen Xét nghiệm đa gen cho phép phát hiện nhiều gen đột biến. Phương pháp này thường được chỉ định với những trường hợp thành viên trong gia đình có mang gen đột biến nhằm sàng lọc nguy cơ mắc bệnh ung thư liên quan đến di truyền. Qua những phân tích trên đa gen, người ta có thể phát hiện ra mức độ đột biến trên đoạn gen cụ thể. Xét nghiệm panel Xét nghiệm panel có thể xác định được sự thay đổi của gen từ đó phân loại theo từng nhóm tính trạng và đánh giá nguy cơ dẫn đến ung thư. Phương pháp này còn giúp dự đoán nguy cơ mắc hội chứng động kinh và một số bệnh ung thư khác như ung thư vú, ung thư đại trực tràng,… Xét nghiệm gen tổng thể Xét nghiệm gen tổng thể bao gồm 2 loại cơ bản là giải mã trình tự exome và bộ gen. Với những gia đình có người thân từng bị mắc bệnh ung thư hoặc các bệnh lý di truyền sẽ được chỉ định xét nghiệm gen tổng thể. Thông qua kết quả xét nghiệm có thể đánh giá khả năng một số gen nguy cơ phát triển thành ung thư hoặc bệnh lý về tim mạch hiếm gặp liên quan đến di truyền. 3. Xét nghiệm gen ung thư di truyền Bình Định ở đâu? Xét nghiệm gen ung thư di truyền đòi hỏi những yêu cầu cao về kỹ thuật cũng như máy móc thực hiện. Trước khi xét nghiệm, khách hàng sẽ được bác sĩ chuyên khoa có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm thăm khám tổng quát về lâm sàng. Toàn bộ xét nghiệm sẽ được thực hiện tại phòng xét nghiệm đạt chuẩn, được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp chứng chỉ ISO 15189:2012 với hệ thống máy móc hiện đại, áp dụng công nghệ giải trình gen tự động, cho kết quả chính xác lên đến 99%. Chỉ với một lần xét nghiệm có thể sàng lọc được 133 đột biến gen, cho phép đánh giá nguy cơ mắc phải của 30 loại ung thư khác nhau. Thời gian trả kết quả nhanh chóng, trong vòng 14 ngay sau khi thực hiện. Nhân viên y tế đến tận nơi lấy mẫu và trả kết quả theo hình thức phù hợp với khách hàng nên không cần tốn thời gian di chuyển hay chờ đợi như khi xét nghiệm trực tiếp tại phòng khám. Chi phí dịch vụ không thay đổi so với bảng giá niêm yết tại phòng khám.000 đồng cho việc đi lại và trả kết quả.
medlatec
998
Công dụng thuốc Pyvasart 160 Pyvasart 160 có thành phần chính là Valsartan. Thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, suy tim độ II-IV, sau nhồi máu cơ tim ở người ổn định về lâm sàng ,có triệu chứng hoặc biểu hiện X-quang về suy thất trái. 1. Công dụng thuốc Pyvasart 160 Thuốc Pyvasart 160 có thành phần chính là valsartan 160mg (một chất đối kháng thụ thể angiotensin II, thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp và kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron).Pyvasart 160 được chỉ định trong điều trị:Tăng huyết áp;Suy tim (độ II-IV theo phân loại của NYHA);Sau nhồi máu cơ tim ở người ổn định về lâm sàng, có triệu chứng hoặc biểu hiện X-quang về suy thất trái. 2. Liều dùng - Cách dùng Điều trị tăng huyết áp:Người lớn: Liều khuyến cáo 80mg hoặc 160mg, 1 lần/ ngày. Tác dụng thể hiện rõ trong vòng 2 tuần và tác dụng tối đa ghi nhận sau 4 tuần điều trị. Ở những người không đạt hiệu quả tốt, có thể tăng liều hàng ngày đến 320mg hoặc dùng thêm thuốc lợi tiểu.Người > 75 tuổi: 40mg/ lần/ ngày.Suy gan, suy thận (Clcr <20 ml/phút): 40mg/ ngày, tối đa 80mg/ ngày.Có thể dùng valsartan với các thuốc chống tăng huyết áp khác.Điều trị suy tim:Liều khởi đầu khuyến cáo là 40mg, 2 lần/ ngày, có thể tăng liều lên đến 80mg - 160mg, 2 lần/ ngày ở những bệnh nhân dung nạp được liều cao nhất này.Phải luôn bao gồm kiểm tra chức năng thận trong quá trình điều trị bệnh nhân suy tim bằng Pyvasart 160.Sau nhồi máu cơ tim:Có thể điều trị sớm trong vòng 12 giờ từ khi bị nhồi máu cơ tim.Liều khởi đầu là 20mg, 2 lần/ ngày. Sau đó điều chỉnh lên 40mg, 80mg, và 160mg, 2 lần/ ngày trong các tuần sau đó. Liều tối đa là 160mg, 2 lần/ ngày.Thông thường đạt liều 80mg, 2 lần/ ngày sau 2 tuần điều trị và đạt liều tối đa sau 3 tháng, dựa vào khả năng dung nạp của bệnh nhân với thuốc.Xem xét giảm liều khi xảy ra hạ huyết áp triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thận ở người bệnh.Pyvasart có thể dùng cho người đã điều trị sau nhồi máu cơ tim bằng các thuốc khác như thuốc làm tan huyết khối, acid acetylsalicylic, thuốc chẹn beta hoặc các statin.Luôn đánh giá chức năng thận khi đánh giá người bị nhồi máu cơ tim. Lưu ý: Không cần điều chỉnh liều với người bị suy giảm chức năng thận hoặc suy gan không do đường mật và không bị ứ mật. Thuốc chưa được kiểm chứng độ an toàn và tính hiệu quả khi dùng cho người dưới 18 tuổi. 3. Thận trọng Pyvasat 160 được sử dụng thận trọng trên các đối tượng sau:Mất natri hoặc mất dịch;Hẹp động mạch thận;Suy chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút);Bị nghẽn mật;Xơ gan. 4. Chống chỉ định Pyvasart 160 được chống chỉ định với người có tiền sử mẫn cảm với Valsartan hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. Nó cũng không được dùng cho phụ nữ có thai vì thuốc tác động trực tiếp lên hệ renin - angiotensin gây tổn thương và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh.Chưa có nghiên cứu về tác dụng của Pyvasart trên phụ nữ đang cho con bú, nhưng các nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc có thể thâm nhập vào sữa. Vì thuốc vẫn có khả năng gây tác dụng phụ trên trẻ, nên người mẹ cần cân nhắc ngừng cho con bú trước khi bắt đầu dùng Pyvasart. 5. Tương tác thuốc Một số tương tác thuốc cần tránh khi sử dụng Pyvasart 160 gồm:Dùng Pyvasart với thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali hoặc các chất muối thay thế chứa kali có thể gây tăng kali huyết thanh ở người bị suy tim dẫn đến tăng creatinin huyết thanh.Dùng Pyvasart cùng ACEI, chẹn B có thể làm tăng tỷ lệ tử vong ở người bệnh. 6. Tác dụng phụ Tác dụng phụ khi dùng Pyvasart 160 gồm:Thường gặp là chóng mặt, đặc biệt là với người bị giảm thể tích dịch nội mạch như người đang dùng liều cao thuốc lợi tiểu.Ít gặp là tăng kali máu.Hiếm gặp là thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính.Rất hiếm gặp là tiêu chảy, rối loạn vị giác, ngất, mệt mỏi, ho khan, nhức đầu, giảm tiểu cầu, chảy máu cam, đau khớp, đau cơ, nổi mẩn và ngứa.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Pyvasart 160 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 7. Quá liều và xử trí Quá liều Pyvasart 160 có thể gây hạ huyết áp rõ rệt, dẫn đến giảm tri giác, trụy tuần hoàn và sốc. Xử trí bằng cách kích thích nôn với người mới uống thuốc. Điều trị thông thường là truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. Không chắc chắn có thể loại bỏ thuốc bằng phương pháp thẩm tách máu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pyvasart 160, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Pyvasart 160 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
920
Xét nghiệm nước tiểu Kiên Giang nên lựa chọn đơn vị nào? Xét nghiệm nước tiểu là một trong những loại hình xét nghiệm phổ biến, được thực hiện để kiểm tra sức khỏe, chẩn đoán và theo dõi tiến triển của 1 số dạng bệnh lý. Xét nghiệm yêu cầu tính chính xác cao để đảm bảo cung cấp cho bác sĩ thông tin đúng, phục vụ tốt nhất việc điều trị. Vậy với những người dân ở Kiên Giang thì nên thực hiện xét nghiệm nước tiểu Kiên Giang ở đâu? 1. Vì sao cần làm xét nghiệm nước tiểu? 1.1. Kiểm tra sức khỏe Mẫu bệnh phẩm nước tiểu có thể sử dụng để phục vụ quá trình kiểm tra sức khỏe. Hầu như ai khi đi khám sức khỏe cũng được chỉ định làm xét nghiệm nước tiểu. Trong đó phụ nữ mang thai, người có tiền sử bệnh lý tiểu đường, gan thận,. . thường phải thực hiện loại hình xét nghiệm này. 1.2. Chẩn đoán bệnh lý Trường hợp người bệnh xuất hiện những triệu chứng như đau bụng, đau nhức vùng thắt lưng, đi tiểu liên tục hoặc tiểu khó, đi tiểu kèm theo máu,. . bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh làm xét nghiệm nước tiểu. Kết quả xét nghiệm giúp bác sĩ chẩn đoán dễ dàng hơn nhiều tình trạng bệnh lý. Ví dụ như muốn xác định ai đó có mắc tiểu đường, bệnh lý liên quan đến gan, đường tiết niệu, thận,... bác sĩ cần cho bệnh nhân làm xét nghiệm nước tiểu, để xác định một vài chỉ số cần thiết phục vụ quá trình chẩn đoán. 1.3. Theo dõi tiến triển tình trạng bệnh Đối với bệnh nhân mắc bệnh lý liên quan đến tiết niệu, gan thận, bác sĩ sẽ yêu cầu làm xét nghiệm nước tiểu mỗi lần tái khám, nhằm theo dõi tiến triển bệnh, hiệu quả điều trị ra sao. Loại hình xét nghiệm này cũng giúp xác định nồng độ hormone, loại thuốc mà người bệnh đang sử dụng khá tốt. 2. Các phương pháp xét nghiệm nước tiểu cơ bản Soi dưới kính hiển vi, phân tích bằng que thăm dò và quan sát bằng cảm quan là 3 phương thức xét nghiệm nước tiểu áp dụng phổ biến nhất. 2.1. Soi dưới kính hiển vi Với phương pháp xét nghiệm này, kỹ thuật viên cần sử dụng một vài giọt nước tiểu nhỏ vào lam và quan sát chi tiết dưới ống kính hiển vi. Trường hợp nhận thấy thay đổi bất thường của vi khuẩn, nấm men, tinh thể lạ,... người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện thêm 1 số xét nghiệm khác. Tế bào bạch cầu tăng: Dấu hiệu cho thấy tình trạng nhiễm trùng trong cơ thể. Tế bào hồng cầu: Sự thay đổi bất thường của tế bào hồng cầu là dấu hiệu cho thấy thận và hệ tuần hoàn của người bệnh đang gặp vấn đề. Vi khuẩn, nấm men: Phản ánh tình trạng nhiễm trùng. Mảng protein tương tự hình ống: Cho biết đang có tổn thương cầu thận. Tinh thể xuất hiện nhiều: Dấu hiệu của sỏi thận. 2.2. Sử dụng que thăm dò để phân tích Trên mỗi que thăm dò luôn phủ hóa chất chuyên dụng. Hoá chất trên que thăm dò có thể tương tác cùng thành phần trong nước tiểu. Dựa vào sự thay đổi màu sắc trên chiếc que này, người ta có thể xác định nhiều chỉ số quan trọng. Chẳng hạn như: Nồng độ p H: Nếu độ p H thiên về tính axit chứng tỏ cơ quan gan thận, đường tiết niệu của người bệnh đang gặp vấn đề. Nồng độ Protein: Đối với một người bình thường, độ Protein sẽ không cao. Nếu nồng độ này tăng lên cho thấy thận đang gặp phải vấn đề gì đó. Nồng độ glucose: Trường hợp nhận thấy lượng glucose trong nước tiểu tăng lên, bệnh nhân sẽ được chỉ định làm thêm xét nghiệm tiểu đường. Nồng độ Ketone: Lượng Ketone thay đổi bất thường cho thấy người bệnh đang có nguy cơ mắc đái tháo đường. Tất nhiên nếu muốn chắc chắn hơn, người bệnh cần làm thêm một vài xét nghiệm cần thiết. Nồng độ Bilirubin: Bilirubin tồn tại chủ yếu trong hệ tuần hoàn, sau đó xâm nhập vào gan. Nồng độ Bilirubin tăng lên cho biết gan khả năng đang bị tổn thương. Nói chung, dựa vào sự thay đổi trên thang màu sắc của que thăm dò, người ta có thể sàng lọc được một vài tình trạng bệnh lý. 2.3. Kiểm tra theo cảm quan bên ngoài Nhân viên y tế sau khi lấy mẫu nước tiểu sẽ đem quan sát màu sắc, mùi để xác định người bệnh có gặp vấn đề về nhiễm trùng hay không. Trường hợp máu tồn tại trong nước tiểu, màu của nước tiểu thường chuyển sang màu nâu hoặc màu đỏ. Bên cạnh đó, màu của nước tiểu cũng có thể thay đổi tùy theo loại thức ăn hoặc nước uống mà người bệnh hay dùng. 2.4. Một số phương pháp khác Ngoài 3 phương pháp xét nghiệm phổ biến trên, hiện nay ở các phòng xét nghiệm hiện đại còn thực hiện nhiều phương pháp khác, như : Mẫu nước tiểu được chạy hoàn toàn tự động bằng máy. Xét nghiệm nước nước tiểu bán tự động. Cấy nước tiểu. Xét nghiệm sinh học phân tử. 3. Lưu ý khi làm xét nghiệm nước tiểu Trước khi lấy mẫu nước tiểu, bạn nên nhịn ăn trước khoảng 4 đến 6 tiếng. Như vậy, kết quả xét nghiệm mới đảm bảo tính chính xác. Ngoài ra, trước khi làm xét nghiệm, bạn cần thông báo cho bác sĩ một số loại thuốc đang dùng (nếu có). Chẳng hạn như thuốc điều trị chống đông máu, thuốc nhuận tràng, vitamin C tổng hợp,. . Bởi thành phần trong những loại thuốc và thực phẩm chức năng dễ khiến kết quả xét nghiệm bị ảnh hưởng. 4. So với nhiều tỉnh thành khác trên cả nước, giá xét nghiệm nước tiểu tại Kiên Giang nhìn chung không chênh lệch lớn. Cụ thể, bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 50.000 VNĐ đến 300.000 VNĐ để thực hiện xét nghiệm nước tiểu hoặc có thể cao hơn tùy theo từng bệnh lý và chỉ định của bác sĩ (ví dụ: xét nghiệm sinh học phân tử). Mức giá thực tế có thể chênh lệch đôi chút nhưng không quá lớn. 5. Nên làm xét nghiệm nước tiểu Kiên Giang ở đâu?
medlatec
1,072
Nhận biết polyp đại tràng lành tính và ác tính Polyp đại tràng thường là u lành tính, tuy nhiên cũng không loại trừ khả năng các khối u phát triển thành ác tính, gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Bài viết dưới đây là những điều cần biết về polyp đại tràng lành tính và ác tính. XEM THÊM: >> Điều trị polyp đại tràng >> Ngạc nhiên với hình ảnh polyp đại tràng >> Polyp đại tràng có phải ung thư không? Polyp đại tràng lành tính là gì? Polyp là thuật ngữ dùng để gọi tên tất cả các khối hay cấu trúc mọc lên từ lớp niêm mạc. Polyp có thể dính với niêm mạc bởi một cuống nhỏ gọi là polyp có cuống hoặc có dạng đáy rộng gọi là polyp không cuống. Về mô học, polyp là tổ chức tăng sinh từ lớp niêm mạc đẩy lồi vào lòng ống tiêu hóa chung quanh một trục tổ chức liên kết và mạch máu. Polyp có thể phát triển từ lớp biểu mô hoặc từ lớp dưới biểu mô hay còn gọi là u dưới niêm mạc. Polyp đại tràng thường là u lành tính, tuy nhiên cũng không loại trừ khả năng các khối u phát triển thành ác tính, gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Đại tràng là phần cuối cùng của ống tiêu hóa, rất dễ xuất hiện các khối u và polyp. Polyp đại tràng là những cấu trúc đẩy vào lòng niêm mạc ở đại tràng, gây nên các triệu chứng tiêu hóa khó chịu. Các dấu hiệu giúp nhận biết polyp đại tràng gồm: Đi ngoài ra máu, táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài hơn 7 ngày, đau bụng, da xanh, chóng mặt… Polyp đại tràng polyp đại tràng thường gặp ở những người trên 50 tuổi, người từng mắc polyp trước đó hoặc trong gia đình có người từng bị ung thư đại tràng.  Hầu hết các trường hợp polyp đại tràng là lành tính, không cần chữa trị. Polyp đại tràng phát hiện chủ yếu nhờ nội soi đại tràng và thường được loại bỏ ngay trong quá trình nội soi. Một số trường hợp polyp đại tràng quá lớn hoặc nằm ở những vị trí khó tiếp cận thì phải can thiệp phẫu thuật. Hầu hết các trường hợp polyp đại tràng lành tính không gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Trong quá trình nội soi, bác sĩ sẽ cắt bỏ khối polyp và việc điều trị coi như hoàn tất. Tuy nhiên, người bệnh cần theo dõi tại nhà và tái khám theo hẹn của bác sĩ để kiểm tra cụ thể. Polyp đại tràng ác tính là gì? Polyp đại tràng ác tính có thể tiến triển thành ung thư đại tràng hoặc ung thư tổ chức liên kết đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Các triệu chứng của polyp đại tràng ác tính gồm: Chán ăn, ăn không tiêu, đi ngoài phân nhỏ và mỏng, phân đen có lẫn máu, mệt mỏi, suy nhược cơ thể, sụt giảm cân bất thường… Những người có polyp đại tràng ác tính thường được chỉ định nhập viện để làm các kiểm tra, xét nghiệm chuyên sâu giúp chẩn đoán, đánh giá chính xác tình trạng polyp. Căn cứ trên tình trạng thực tế của người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra tư vấn và phác đồ điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. Nội soi là phương pháp kiểm tra đại tràng tốt nhất.
thucuc
592
Tăng huyết áp là gì và do nguyên nhân nào gây ra? Tăng huyết áp hay còn gọi là cao huyết áp, xảy ra khi áp lực máu lên các thành động mạch cao hơn so với bình thường. Nếu không được khám và theo dõi hiệu quả, căn bệnh này có thể là tiền đề dẫn đến nhiều hệ lụy nguy hiểm. Không những thế, tăng huyết áp còn được ví là “kẻ giết người thầm lặng” bởi triệu chứng bệnh rất khó nhận biết, thường chỉ thoáng qua.  1. Tăng huyết áp là gì? Tăng huyết áp (hay cao huyết áp) xảy ra khi áp lực máu lên các thành động mạch cao hơn mức bình thường. Tăng huyết áp (hay cao huyết áp) xảy ra khi áp lực máu lên các thành động mạch cao hơn mức bình thường. Bạn có thể mắc cao huyết áp trong nhiều năm mà không xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào. Mặc dù không có triệu chứng, nhưng về lâu dài người bệnh có thể mắc các biến chứng tăng nguy hiểm như đau tim và đột quỵ. Khi đo huyết áp, người ta dùng 2 số đo là huyết áp tâm thu (số đứng trước) và huyết áp tâm trương (số đứng sau), chẳng hạn 120/80 mmHg. Tình trạng huyết áp được gọi là cao huyết áp khi một hoặc cả hai chỉ số quá cao so với bình thường (lưu ý: những chỉ số dưới đây áp dụng đối với những người không dùng thuốc huyết áp và chưa có tiền sử bệnh.) – Huyết áp bình thường hầu như thấp hơn 120/80mmHg; – Cao huyết áp là khi huyết áp đạt mức 140/90mmHg hoặc cao hơn trong một thời gian dài; – Nếu chỉ số huyết áp là 120/80mmHg hoặc cao hơn, nhưng dưới 140/90mmHg thì đó là tiền cao huyết áp. 2. Nguyên nhân gây tăng huyết áp Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tăng huyết áp Có hai loại tăng huyết áp với các nguyên nhân khác nhau: – Tăng huyết áp vô căn: không có nguyên nhân cụ thể. Trong trường hợp này, cao huyết áp thường là do di truyền, thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới. – Tăng huyết áp thứ cấp: Đây là hệ quả của một số bệnh, chẳng hạn như: bệnh thận, bệnh tuyến giáp, u tuyến thượng thận hay tác dụng phụ của sử dụng thuốc tránh thai, thuốc chữa trầm cảm hoặc tiêu thụ rượu quá mức nhất định. 3. Tăng huyết áp có những triệu chứng nào? Ở nhiều trường hợp, tăng huyết áp xảy ra mà không có triệu chứng hoặc chỉ có triệu chứng mờ nhạt, khó nhận biết. Các dấu hiệu thường không rõ ràng cho đến khi bệnh diễn tiến đến giai đoạn nghiêm trọng. Lúc này, người bệnh mới có thể nhận thấy một số triệu chứng điển hình của bệnh tăng huyết áp như: – Đau đầu, mất ngủ. – Ù tai, mất thăng bằng, hoa mắt, chóng mặt, mắt nhìn mờ – Đau ngực, khó thở, nhịp tim nhanh. thở nông – Chảy máu cam – Mặt đỏ, buồn nôn, ói mửa – Đi tiểu có máu 4. Biến chứng của bệnh tăng huyết áp Tăng huyết áp nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể gây biến chứng vô cùng nguy hiểm trên các cơ quan như: tim, não, mắt, động mạch ngoại biên. – Biến chứng tức thời: Có thể nguy hiểm đến tính mạng, gồm những biến chứng như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim cấp, bóc tách động mạch chủ, phù phổi cấp, suy thận cấp. – Biến chứng lâu dài: Xảy ra nếu sau một thời gian dài người bệnh bị tăng huyết áp mà không được chẩn đoán và điều trị đúng cách. Biến chứng lúc này bao gồm: + Bệnh lý về não, hệ thần kinh: Rối loạn tiền đình + Bệnh lý về mắt + Bệnh lý về tim như: tim to, suy tim, đau thắt ngực do thiếu máu cục bộ cơ tim, đau cách hồi + Bệnh lý về thận: suy thận mạn
thucuc
704
Xét nghiệm nhóm máu được thực hiện trong những trường hợp nào? Nhóm máu là do gen quyết định. Việc xác định nhóm máu cũng mang ý nghĩa nhất định với mỗi người trong quá trình theo dõi và chăm sóc sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc xét nghiệm nhóm máu được thực hiện trong những trường hợp nào? 1. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm nhóm máu? Xét nghiệm nhóm máu có thể cho biết bạn thuộc nhóm máu nào. Hiện nay hai hệ nhóm máu chính được sử dụng đó là hệ ABO và hệ Rh. Trong đó, nếu theo hệ ABO, bạn sẽ có thể mang 1 trong 4 nhóm máu là O, A, B hoặc AB. Nếu theo hệ nhóm máu Rh bao gồm Rh âm và Rh dương. Bên cạnh những hệ nhóm máu trên, các nhà khoa học còn phát hiện một số hệ nhóm máu khác tuy nhiên chúng rất ít gặp ở Việt Nam và không mang nhiều ý nghĩa lâm sàng. Thực hiện xét nghiệm này có thể giúp bạn biết rõ mình có nhóm máu gì và có thể mang lại hữu ích trong trường hợp cần thiết, nhất là khi bạn cần truyền máu. Với một số trường hợp cần truyền máu nhưng không được xử trí kịp thời có thể dẫn đến tử vong, vô cùng nguy hiểm. Nhưng bạn cũng cần hiểu rằng, việc truyền máu không hề đơn giản, mà nó là một quá trình rất phức tạp, thậm chí có thể tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ đối với người được nhận máu bởi rất nhiều lý do. Người cho máu và người nhận máu cần phải có cùng nhóm máu. Nếu truyền nhầm nhóm máu sẽ có thể gây ra rất nhiều rủi ro, có thể dẫn đến một số phản ứng ở người được nhận, chẳng hạn như sốt, nổi mẩn, đổ mồ hôi và thậm chí là tử vong. Với phụ nữ mang thai, xác định nhóm máu cũng là một loại xét nghiệm rất cần thiết để giúp xác định được nguy cơ bất đồng nhóm máu giữa mẹ bầu và thai nhi. Chính sự bất đồng này có thể dẫn đến tai biến trong và sau khi sinh. Với những trường hợp đăng ký hiến tạng thì việc xác định nhóm máu cũng là vấn đề rất cần thiết. Điều này sẽ giúp đánh giá về độ tương thích giữa người cho và người nhận trong tương lai. Một số trường hợp, việc xét nghiệm nhóm máu còn có thể phục vụ xác định huyết thống. 2. Cần lưu ý những gì khi xét nghiệm nhóm máu? Để xét nghiệm nhóm máu có kết quả chính xác nhất, bạn nên thực hiện những lưu ý sau: - Khi đã lên kế hoạch đi xét nghiệm, bạn cần lưu ý không sử dụng chất kích thích. - Với xét nghiệm này, bạn không cần nhịn ăn mà chỉ cần uống đủ nước. - Với các mẹ bầu, xét nghiệm nhóm máu có thể được chỉ định thực hiện cùng với một số loại xét nghiệm khác để từ đó có những đánh giá chính xác nhất về tình trạng sức khỏe của thai phụ. Chính vì thế, khi đi xét nghiệm, bạn cần lưu ý nhịn ăn để có được kết quả xét nghiệm chính xác nhất. - Bạn vẫn có thể sử dụng thuốc bình thường trước khi thực hiện xét nghiệm. 3. Các phương pháp xét nghiệm nhóm máu Để xét nghiệm nhóm máu, bác sĩ có thể thực hiện theo phương pháp sau: Phương pháp thủ công Bao gồm 2 cách đó là: + Định nhóm máu trên phiến. + Định nhóm máu trong ống nghiệm. Phương pháp thủ công đơn giản và giá thành rẻ nhưng độ chính xác lại phụ thuộc vào trình độ của bác sĩ. Chỉ cần sai sót nhỏ trong kỹ thuật xét nghiệm cũng có thể dẫn đến những kết quả không chính xác. Phương pháp tự động Bao gồm: + Định nhóm máu bằng Gelcard bán tự động. + Định nhóm máu bằng Gelcard được thực hiện trên máy tự động hoàn toàn. Ưu điểm của các phương pháp này là có độ đặc hiệu cao, cho kết quả chính xác. Hơn nữa đối với phương pháp xét nghiệm tự động hoàn toàn có thể giảm thiểu tối đa sự can thiệp của các kỹ thuật viên và do đó có thể hạn chế tối đa nguy cơ sai sót và từ đó đảm bảo kết quả chính xác. Hơn nữa, quá trình phân tích mẫu trên máy cũng có nhiều ưu điểm vượt trội, có thể thực hiện cùng lúc nhiều xét nghiệm khác nhau trên cùng một lần xét nghiệm, truy cập ngẫu nhiên và thậm chí có cả những vị trí ưu tiên đối với các trường hợp xét nghiệm cấp cứu. Chính vì thế, kết quả không chỉ được đảm bảo vệ độ chính xác mà còn có thể rút ngắn thời gian chờ đợi cho bệnh nhân.
medlatec
832
Cách bổ sung Selen cho trẻ giúp tăng đề kháng hiệu quả Hệ miễn dịch là hàng rào bảo vệ cho trẻ phát triển khoẻ mạnh. Để tăng cường hệ miễn dịch, ngoài cung cấp đầy đủ chất đạm và các loại vitamin cho cơ thể thì việc bổ sung vi chất dinh dưỡng là điều quan trọng. Trong đó, selen tăng miễn dịch là vi chất không thể thiếu. Trẻ thiếu selen sẽ bị suy giảm miễn dịch, dễ bị bướu giáp và bệnh tim. 1. Selen là chất gì? Selen (Selenium) là một vi chất dinh dưỡng rất cần thiết cho cơ thể, nhất là ở trẻ em. Selen là thành phần cấu tạo của hơn 20 Selenoprotein, đóng vai trò quan trọng tổng hợp ADN, chuyển hóa hormon tuyến giáp và sinh sản. Đặc biệt, Selen tăng miễn dịch và bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân nhiễm trùng, tránh những tổn thương gây ra bởi quá trình oxy hóa.Khuyến cáo về nhu cầu Selen cho trẻ em:Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi: nhu cầu Selen là 6 mcg/ ngày.Đối với trẻ 7 – 12 tháng tuổi: nhu cầu Selen là 10 mcg/ ngày.Đối với trẻ 1 – 3 tuổi: nhu cầu Selen là 17 mcg/ ngàyĐối với trẻ 4 – 9 tuổi: nhu cầu Selen khoảng 20 mcg/ ngàyĐối với thanh thiếu niên 10 – 18 tuổi nhu cầu Selen ở nữ là 26 mcg/ ngày và 32 mcg/ ngày ở nam. 2. Vai trò của Selen đối với trẻ em Selen tuy được mệnh danh là vi chất vàng cho hệ miễn dịch của trẻ nhưng thiếu Selen ở trẻ em lại ít được quan tâm đến. Do đó, điều quan trọng là phải biết được vai trò của Selen đối với cơ thể.Vai trò đối với hệ miễn dịch. Selen là thành phần cấu trúc của hơn 20 Selenoproteins khác nhau. Trong đó, Selen đóng vai trò không thể thiếu đối với enzyme Glutathione Peroxidase (GPx) – một trong các enzym chống oxy hóa quan trọng nhất. Do đó, Selen ảnh hưởng tới mọi thành phần của hệ thống miễn dịch, đặc biệt là quá trình hình thành, phát triển và sự hoạt động của bạch cầu. Selen giúp bảo vệ các tế bào miễn dịch như bạch cầu đa nhân trung tính, tế bào lympho và đại thực bào. Ngoài ra, Selen còn kích hoạt một số enzyme khác trong hệ thống miễn dịch, phục hồi cấu trúc di truyền và giải độc kim loại nặng.Selen tham gia vào cấu tạo của các kháng thể - gọi là các Globulin miễn dịch (Ig. A, Ig. M, Ig. G) – giúp cơ thể tiêu diệt các tác nhân gây bệnh.Trẻ thiếu Selen sẽ bị suy giảm chức năng miễn dịch, suy giảm chức năng bạch cầu và tuyến ức nên khả năng đề kháng để chống lại nhiễm trùng rất kém. Điều này dẫn đến hậu quả là trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng, nhất là nhiễm trùng đường hô hấp như viêm họng, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi,... và các bệnh nhiễm trùng đường ruột. Selen tăng miễn dịch và duy trì thể trạng khỏe mạnh ở trẻ Vai trò đối với sự phát triển của trẻ. Selen là tham gia cấu tạo nên enzym iodothyronine deiodinase cần cho chuyển hóa iod và tổng hợp hormon tuyến giáp. Hormon tuyến giáp đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng, cần thiết cho cơ thể tăng trưởng, phát triển cả về thể chất và trí tuệ. Trẻ thiếu Selen ở mức độ nghiêm trọng còn có liên quan đến bệnh Keshan - một bệnh gây tổn thương cơ tim nặng nề do hoại tử cơ tim. 3. Cách bổ sung Selen cho trẻ giúp tăng đề kháng hiệu quả Trẻ em đang trong giai đoạn phát triển nên cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng chất, các vitamin và khoáng chất thiết yếu. Mặc dù Selen tăng miễn dịch và rất cần thiết cho quá trình phát triển nhưng cơ thể không tự tổng hợp Selen được mà cần bổ sung từ bên ngoài thông qua thức ăn và các sản phẩm bổ sung dưới dạng cốm hoặc siro.Những loại thực phẩm chứa nhiều Selen như:Ở động vật: hàm lượng Selen có nhiều trong cá, tôm, cua, thịt bò, thịt lợn... Đặc biệt, da cá, gan cá và hải sản giàu Selen nhiều nhất (20,8 - 40,5 mcg/ 100 gram). Cá biển và cá nước ngọt có hàm lượng Selen như nhau. Tiếp đến là lòng đỏ trứng và thịt gia cầm.Ở thực vật: Selen có chứa nhiều trong đậu, ngũ cốc, rau bina, bông cải xanh, bắp cải, nấm, tỏi, táo,... Đặc biệt, đậu xanh nảy mầm rất giàu Selen dễ hấp thu.Sữa mẹ, sữa bò. Các sản phẩm bổ sung dưới dạng cốm hoặc siro có chứa Selen tổng hợp sẽ cung cấp cho trẻ lượng Selen cần thiết. Tuy nhiên, trước khi sử dụng cho trẻ, bố mẹ nên được bác sĩ tư vấn.Tình trạng thiếu selen có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm về sức khỏe lẫn tinh thần của trẻ, do đó, cha mẹ cần quan sát và bổ sung kịp thời nguồn vitamin quan trọng này.Ngoài bổ sung qua chế độ ăn uống, cha mẹ có thể cho trẻ sử dụng thực phẩm hỗ trợ có chứa selen và các vi khoáng chất thiết yếu như kẽm, Lysine, crom, selen, ... giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
980
Những di chứng nguy hiểm do hậu COVID-19 ít ai ngờ tới Năm thứ 3 đại dịch hoành hành, khi số lượng bệnh nhân mắc COVID-19 diễn biến nặng và tử vong giảm, nhưng khắp nơi trên thế giới đối mặt với một thách thức y tế mới, đó là di chứng hậu COVID-19. Hiện nay, nhiều người mắc COVID-19 sau khi khỏi bệnh đã gặp các triệu chứng tồn tại dai dẳng, thậm chí phải nhập viện để điều trị. Hội chứng hậu COVID-19 là gì? Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra định nghĩa chính thức về những triệu chứng mà bệnh nhân thường gặp phải sau quá trình điều trị khỏi COVID-19 là Hội chứng hậu COVID-19 (Post COVID-19 condition). Theo định nghĩa, tình trạng hậu COVID-19 xảy ra ở những người trước đó đã nhiễm bệnh và các triệu chứng gặp phải kéo dài ít nhất 2 tháng kể từ lúc được xác định là khỏi bệnh và không thể giải thích bằng chẩn đoán thay thế. Các triệu chứng mà bệnh nhân thường hay gặp phải là mệt mỏi, khó thở, rối loạn chức năng nhận thức và một số triệu chứng khác. Các triệu chứng hậu COVID-19 nếu kéo dài sẽ khiến sức khỏe của người bệnh suy giảm, tác động đến khả năng quay trở lại làm việc như trước hoặc gây khó khăn trong cuộc sống thường ngày. Hội chứng hậu COVID-19 gây ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần, thể chất, gây tiêu tốn tiền bạc và thời gian điều trị cho bản thân, gia đình và cho xã hội. Những di chứng nguy hiểm do COVID-19 gây ra Theo các chuyên gia y tế, ba di chứng người bệnh thường gặp sau COVID-19 là mệt mỏi, khó thở và rối loạn chức năng nhận thức. Tuy nhiên, người sau điều trị khỏi COVID-19 có thể gặp các triệu chứng ít phổ biến như: Thay đổi nội tiết, sốc nhiễm trùng, viêm phổi, tổn thương thận, đông máu,... Tuy ít điển hình nhưng những di chứng này lại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng. - Di chứng nội tiết: Một số bệnh nhân sau khi khỏi COVID-19 đi kiểm tra sức khỏe và kết quả xét nghiệm cho biết một số chỉ số nội tiết có thay đổi. Các rối loạn nội tiết bao gồm nhiễm toan ceton do tăng đường huyết trên người chưa từng chẩn đoán đái tháo đường trước đây, viêm giáp bán cấp Hashimoto và nhiễm độc giáp, bệnh Graves, loãng xương. - Di chứng suy hô hấp cấp tính: Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) hậu COVID-19 do tổn thương phế nang lan tỏa với các kiểu hình có thể thay đổi. Đặc điểm nhận dạng hội chứng này có thể thông qua X-quang cơ bản giống ARDS kinh điểm. ARDS ở những người từng nhiễm COVID-19 sẽ có một số khác biệt như khởi phát muộn, cơ chế sinh lý bệnh đặc thù, tăng đông máu dẫn đến những khó khăn trong quá trình điều trị. Để điều trị di chứng hậu COVID-19 này, bác sĩ sẽ cần phải phối hợp các biện pháp và hội ý với nhiều chuyên khoa khác nhau (hồi sức tích cực, truyền nhiễm, hô hấp, vật lý trị liệu,... ). - Di chứng viêm phổi: Virus SARS-Co V-2 tấn công vào phổi của người bệnh, làm tổn thương phổi và sau khi khỏi người bệnh có thể dễ bị viêm phổi. Đây là lý do nhiều người khỏi bệnh nhưng tình trạng ho không dứt, kéo dài dai dẳng trong 2 - 3 tháng. Ở mức độ nghiêm trọng hơn, người bệnh cần phải được nhập viện để điều trị viêm phổi. - Di chứng tổn thương gan cấp tính: Gan cũng là cơ quan virus sau khi xâm nhập dễ tấn công. Người bệnh sau nhiễm COVID-19 có thể bị sạm da, tăng sắc tố trên da. Để chẩn đoán chính xác di chứng này, người bệnh cần thực hiện xét nghiệm men gan, một số phải tiến hành sinh thiết gan nếu tổn thương không rõ nguyên nhân. Bên cạnh đó cũng có một số yếu tố gây tổn thương gan liên quan đến COVID-19 là cơn bão viêm, giảm oxy máu, viêm nội mạc và do thuốc. - Di chứng sốc nhiễm trùng: Sốc nhiễm trùng sau khi khỏi COVID-19 là di chứng hiếm gặp, nhưng có tỷ lệ tử vong cao. Ở thời điểm nhiễm bệnh có 5% bệnh nhân COVID-19 mắc bệnh nền tử vong do sốc nhiễm trùng trên nền bệnh nặng. Sốc nhiễm trùng hậu COVID-19 đã được ghi nhận ở nhóm người có bệnh nền, suy giảm miễn dịch, từng mắc bệnh viêm phổi. - Di chứng về đông máu: Người đang nhiễm COVID-19 hoặc đã khỏi bệnh đều có nguy cơ cao xuất hiện huyết khối, nhất là tình trạng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE). Tình trạng tăng đông toàn thân là một đặc trưng của di chứng hậu COVID-19. Đã có rất nhiều F0 dù đã vượt qua giai đoạn cấp tính, điều trị khỏi bệnh nhưng vẫn bị rối loạn đông máu. Lý do là vì khi nhiễm bệnh, virus đã kích hoạt một loại kháng thể tự miễn trong máu và tấn công tế bào gây tình trạng đông máu ở các mạch máu như mao mạch, động mạch, tĩnh mạch. Bên cạnh đó, virus còn kích hoạt gia tăng các hóa chất trung gian gây viêm đó là Interleukin6, TNF alpha, dẫn đến tình trạng tăng đông máu. Lúc này, các cục máu đông rất nhỏ được hình thành, di chuyển đến phổi, ngăn máu lưu thông và làm cản trở quá trình trao đổi oxy, gây thiếu máu cục bộ các cơ quan hoặc nặng hơn là hoại tử các mô như tế bào cơ, não, thận, lách, phổi,... - Di chứng suy thận cấp: Virus SARS-Co V-2 khi xâm nhập vào cơ thể có thể bám vào thành ông thận, màng cầu thận và tấn công trực tiếp các tế bào thận. Virus còn gây tổn thương phổi, gây thiếu oxy cho các cơ quan, trong đó bao gồm cả thận. Loại virus này khi tấn công vào các cơ quan trong cơ thể, chúng có khả năng kích hoạt phản ứng viêm gây ra "cơn bão cytokine" làm tổn thương thận và các cơ quan nội tạng khác. Nghiêm trọng hơn, COVID-19 còn có thể gây đông máu thận, khiến thận bị viêm, từ đó dẫn đến suy thận cấp, người bệnh cần phải lọc máu mới có thể sống. - Di chứng viêm đa cơ quan ở trẻ em (MIS-C): Hội chứng viêm đa cơ quan (MIS-C - Multisystem Inflammatory Syndrome in Children) xảy ra ở trẻ em mắc COVID-19 sau 2 - 6 tuần khỏi bệnh. Mặc dù hội chứng này ít gặp nhưng thường diễn biến nặng, nguy hiểm tính mạng. Triệu chứng điển hình của bệnh là trẻ sốt cao liên tục, nổi ban đỏ hoặc xung huyết giác mạc hoặc phù nề niêm mạc trong miệng, bàn tay, chân; rối loạn tiêu hóa: nôn, đau bụng, tiêu chảy. Khi bệnh trở nặng sẽ có dấu hiệu nhận biết như: thay đổi ý thức (vật vã, kích thích, ngủ gà, li bì), mạch nhanh, tay chân lạnh, khó thở, mệt mỏi. Chăm sóc sức khỏe đúng cách ngay cả khi đã khỏi bệnh Chuyên gia y tế khuyên rằng, người bệnh COVID-19 sau khi khỏi bệnh vẫn cần tiếp tục theo dõi và chủ động tự nâng cao sức khỏe toàn diện. Sau đây là một số biện pháp giúp người bệnh phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, bổ sung dinh dưỡng đầy đủ và chăm sóc tinh thần, cải thiện giấc ngủ: - Tập thở: Tập thở mỗi ngày sẽ giúp phục hồi chức năng hô hấp của phổi; - Đi bộ: Đi bộ 30 phút mỗi ngày sau khi khỏi bệnh cũng sẽ giúp tăng độ phục hồi cho phổi. Một số bài tập khác cũng giúp tăng phục hồi cho phổi là chống đẩy, bơi lội, chèo thuyền, đạp xe,... ; - Dinh dưỡng đầy đủ: Bổ sung vitamin, khoáng chất và protein vào thực đơn mỗi bữa ăn sẽ giúp cơ thể nhanh chóng phục hồi; - Chăm sóc sức khỏe tinh thần: Ngủ đủ giấc, nghe nhạc, thư giãn và trò chuyện với mọi người xung quanh để cuộc sống trở lại bình thường. Di chứng nguy hiểm do hậu COVID-19 có thể xuất hiện từ khi người bệnh khỏi bệnh và kéo dài trong vòng 4 - 12 tuần.
medlatec
1,444
Thận trọng với thuốc tăng Dopamine Dopamin là một loại thuốc kê đơn có tác dụng dẫn truyền thần kinh giúp thực hiện các chức năng tinh thần và thể chất khác nhau. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ khác nhau và làm tăng nguy cơ phát triển rối loạn kiểm soát xung động. 1. Dopamine là thuốc gì? Dopamine là dạng thuốc của một chất vốn có trong cơ thể và được sản xuất dưới dạng thuốc tiêm, hoạt động bằng cách cải thiện sức bơm của tim và lưu lượng máu đến thận.Thuốc Dopamine được sử dụng để điều trị các tình trạng bệnh khác nhau của cơ thể. Chẳng hạn như:Bệnh Parkinson.Hội chứng chân không yên.Hội chứng ác tính do sử dụng thuốc an thần: một tác dụng phụ hiếm gặp do thuốc chống loạn thần gây ra.Tăng prolactin máu.Đái tháo đường tuýp 2.Tăng huyết áp cấp cứu: thường xảy ra khi bệnh nhân bị tăng huyết áp nghiêm trọng và tổn thương cơ quan.Thuốc Dopamine được bào chế dạng dung dịch với nhiều hàm lượng khác nhau:0,8 mg/dl (250 ml, 500 ml).1,6 mg/ml (250 ml, 500 ml).3,2 mg/ml (250 ml).40 mg/ml (5 ml, 10 ml).80 mg/ml (5ml).160 mg/ml (5ml). 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Dopamine Cách dùng thuốc: Thuốc Dopamine được sử dụng theo đường tiêm và được thực hiện bởi nhân viên y tế.Liều dùng thuốc Dopamine cho người lớn:Trường hợp bệnh nhân có thiểu niệu không tắc nghẽn: Liều khởi đầu từ 1 - 5 mcg/kg/phút bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục.Trường hợp sử dụng điều trị sốc: Sử dụng với liều khởi đầu từ 1 - 5 mcg/kg/phút bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục.Liều dùng thuốc Dopamine cho trẻ em:Trường hợp trẻ mắc thiểu niệu không tắc nghẽn:Đối với trẻ dưới 1 tháng tuổi: Dùng thuốc với liều từ 1 - 20 mcg/kg/phút bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục, tăng liều để đáp ứng điều trị.Đối với trẻ trên 1 tháng tuổi: Dùng thuốc với liều từ 1 - 20 mcg/kg/ phút bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục, tăng liều để đáp ứng mong muốn. Tuy nhiên không sử dụng thuốc với liều lượng quá 50 mcg/kg/phút.Trường hợp trẻ điều trị sốc:Đối với trẻ dưới 1 tháng tuổi: Dùng thuốc với liều từ 1 - 20 mcg/kg/phút bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục, tăng liều để đáp ứng điều trị.Đối với trẻ trên 1 tháng tuổi: Dùng thuốc với liều từ 1 - 20 mcg/kg/ phút bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục, tăng liều để đáp ứng mong muốn. Tuy nhiên không sử dụng thuốc với liều lượng quá 50 mcg/kg/phút.3. Tác dụng phụ của thuốc Dopamine. Các tác dụng phụ do thuốc Dopamine gây ra hiện tại chưa được nghiên cứu và quan sát nhiều. Trong một số trường hợp bệnh nhân có biểu hiện buồn nôn, lo lắng, khó thở, nhịp tim ngoài vị trí hoặc bất thường.Khi gặp các phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở, sưng mặt, họng, môi, lưỡi,...Các tác dụng phụ thường gặp: Bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng như sau:Nhức đầu.Cảm thấy lo lắng.Buồn nôn và nôn.Cảm giác ớn lạnh, nổi da gà.Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể gặp phải khi dùng Dopamine:Bệnh nhân đau ngực, nhịp tim nhanh, chậm, đập thình thịch.Đi tiểu tiện bị đau hoặc khó khăn, có máu trong nước tiểu, đi tiểu ít hơn hoặc không đi.Cảm giác nóng, đau hoặc sưng xung quanh vị trí tiêm.Bệnh nhân thở yếu, hoặc cạn, lú lẫn, sưng ở chân hoặc mắt cá chân.Cảm giác lạnh, tê hoặc xuất hiện màu xanh ở tay hoặc chân.Sạm da hoặc thay đổi trong bàn tay hoặc bàn chân.4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Dopamine để điều trị. Trước khi sử dụng thuốc, bạn cần báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của mình. Chẳng hạn như: có u tuyến thượng thận, đang mang thai hoặc đang cho con bú, có tiền sử dị ứng với dopamine hay bất cứ loại thuốc nào, hay đã từng sử dụng bất kì một chất ức chế mao như Furazolidone, Selegilin... trong vòng 21 ngày trước đó.Thuốc Dopamine chưa được nghiên cứu đầy đủ khi sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Do đó, bệnh nhân chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ và cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Thuốc Dopamine có thể tương tác với một số thuốc khác làm mất đi tác dụng của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của tác dụng phụ đến sức khỏe người bệnh. Một số loại thuốc không nên sử dụng đồng thời với Dopamine như Haloperidol, thuốc lợi tiểu, thuốc chống trầm cảm, thuốc chẹn beta, thuốc ho hay thuốc cảm lạnh có chứa thành phần kháng histamin hoặc thuốc thông mũi, Vasopressin,...Bệnh nhân không nên tự ý ngưng sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ vì việc dừng thuốc đột ngột có thể làm xuất hiện các triệu chứng cai nghiện.Có thể thấy rằng, Dopamine là một chất dẫn truyền thần kinh giúp thực hiện các chức năng tinh thần và thể chất khác nhau trong các bệnh lý khác nhau của cơ thể. Bệnh nhân nên dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý ngừng sử dụng thuốc để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất và hạn chế gặp tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.
vinmec
931
Công dụng thuốc Albaflo Albaflo là thuốc chống viêm chống dị ứng chứa steroid với thành phần chính là Betamethasone, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Albaflo là thuốc kê đơn, người bệnh cần biết được tác dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị và phòng tránh các tác dụng không mong muốn. 1. Công dụng thuốc Albaflo Thành phần chính của thuốc Albaflo là Betamethasone 4 mg/2ml. Hoạt chất Betamethasone có trong thuốc Albaflo là một dẫn xuất tổng hợp của Prednisolon, một corticoid được sử dụng để thay thế cho steroid tự nhiên do vỏ tuyến thượng thận tổng hợp có tính kháng viêm. Tác dụng của Betamethasone dựa trên khả năng kháng viêm, chống dị ứng mạnh, vì vậy thuốc được sử dụng trong các trường hợp rối loạn có đáp ứng với corticosteroid.Với bản chất tương tự một glucocorticoide, Betamethasone gây các tác dụng chuyển hóa vừa sâu rộng vừa đa dạng và làm giảm khả năng đề kháng với các kích thích của cơ thể. Các tác dụng của Betamethasone bao gồm tăng tổng hợp và dự trữ glycogen tại gan, tăng phân giải protein, đối kháng tác dụng của insulin làm ức chế sử dụng glucose, tăng độ lọc cầu thận, tăng đào thải calci qua thận, tăng hủy lipid và phân phối lại lipid trong cơ thể. Bên cạnh đó, Betamethasone cũng có khả năng kích thích tạo hồng cầu ở tủy xương, giảm bạch cầu ưa acid, tăng sản xuất bạch cầu đa nhân trung tính và giảm khả năng đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với các tác nhân gây kích thích. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Albaflo Thuốc Albaflo được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân có các rối loạn cấp tính hoặc mãn tính có đáp ứng với corticosteroid.Không sử dụng thuốc Albaflo trong các trường hợp:Có tiền sử quá mẫn với Betamethasone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Albaflo.Người đang nhiễm trùng, nhiễm nấm toàn thân hoặc suy giảm chức năng miễn dịch. Viêm gan virus A và B 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Albaflo 3.1. Cách sử dụng. Thuốc Albaflo được sử dụng bằng đường tiêm theo chỉ định của thầy thuốc. Người bệnh sau khi được dùng thuốc phải nghỉ ngơi tại chỗ ít nhất 30 phút để theo dõi các phản ứng sau tiêm. Nếu có dấu hiệu bất thường thì người bệnh hoặc người nhà cần phải báo cho nhân viên y tế ngay lập tức để được xử trí.Một số nguyên tắc cần tuân thủ khi sử dụng liệu pháp glucocorticoid. Luôn luôn sử dụng Betamethasone trong thời gian ngắn nhất có thể và với liều thấp nhất có hiệu quả.Tương tự các thuốc Corticosteroid khác, Betamethasone chỉ điều trị triệu chứng, không giải quyết căn nguyên của bệnh vì không điều trị theo cơ chế bệnh sinh.Liều dùng Betamethasone ở mỗi bệnh nhân cần được đưa ra tùy thuộc vào loại bệnh mắc phải, mức độ trầm trọng và khả năng đáp ứng của người bệnh. Trong thời gian điều trị thuốc Albaflo phải thường xuyên đánh giá hiệu quả và chỉnh liều phù hợp nếu cần.Sử dụng corticosteroid trong thời gian dài làm tăng khả năng gặp các tác dụng phụ không mong muốn.Khi muốn ngưng thuốc phải bắt đầu từ việc giảm liều Betamethasone từ từ đến liều thấp nhất có hiệu quả và ngưng thuốc, không nên ngưng thuốc một cách đột ngột.3.2. Liều dùng. Các hướng dẫn sau đây chỉ có tác dụng tham khảo. Liều dùng cụ thể cho từng bệnh nhân cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên độ tuổi, tiền sử, tình trạng bệnh hiện tại và khả năng đáp ứng với thuốc.Dùng toàn thân: 1 – 2 ml/lần, tiêm bắp sâu. Dùng tại chỗ: ít khi cần gây tê tại chỗ. Có thể phối hợp bằng cách pha thuốc với Procain HCL 1% hoặc 2% vào ống tiêm.Tiêm trong khớp: 1 - 2ml/lần với các khớp lớn, 0,5 – 1 ml/lần với các khớp trung bình và 0,25 – 0.5 ml/lần với các khớp nhỏ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Albaflo Khi dùng thuốc Albaflo người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:Tăng nồng độ natri máu, giảm kali máu. Suy tim sung huyết, tăng huyết áp. Loét dạ dày-tá tràng, viêm loét thực quản, thủng đường tiêu hóa. Viêm tụy. Yếu cơ, hoại tử vô khuẩn đầu xương, loãng xương, lún cột sốngĐau đầu, tăng áp lực nội sọ có thể kèm phù gai thị, co giật. Teo da, mỏng da, mề đay, phù mạch, chấm xuất huyết. Sốc phản vệ, tụt huyết ápĐể hạn chế tác dụng phụ của Betamethasone, sau khi điều trị dài ngày với thuốc Albaflo, bắt buộc phải giảm liều. Nếu bệnh nhân gặp các triệu chứng không mong muốn khi sử dụng thuốc Albaflo thì cần báo với bác sĩ hoặc điều dưỡng để được xử trí ngay. 5. Tương tác của thuốc Albaflo Thuốc Albaflo có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc sau:Paracetamol: tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu dùng phối hợp 2 thuốc trong thời gian dài và liều cao.Thuốc chống trầm cảm ba vòng: làm tăng các rối loạn tâm thần. Thuốc uống đái tháo đường hoặc Insulin: giảm tác dụng hạ đường huyết. Thuốc lợi tiểu thải kali: làm nặng nề thêm tình trạng hạ kali máu. Thuốc chống viêm nhóm NSAID hoặc rượu: corticosteroid làm tăng nguy cơ và làm nặng thêm tình trạng loét dạ dày tá tràng đang có.Glycosid tim: làm tăng khả năng loạn nhịp tim, hạ Kali máu và ngộ độc digitalis. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Albaflo Thận trọng khi kê đơn Albaflo cho các người có các bệnh lý: đái tháo đường, tăng huyết áp, viêm loét đường tiêu hóa, xơ gan, glôcôm, suy tim sung huyết, động kinh, loãng xương, suy thận hoặc rối loạn cảm xúc.Người bệnh cần ăn nhạt trong thời gian điều trị với Betamethasone.Cần tìm liều tối thiểu có tác dụng trên mỗi bệnh nhân điều trị.Nếu chỉ định Betamethasone cho bệnh nhân đái tháo đường hoặc đang có nhiễm khuẩn thì phải tăng liều Insulin hoặc thêm kháng sinh.Cần kiểm tra định kỳ nước tiểu, huyết áp, đường máu, Kali máu vì sử dụng corticoid từ liều trung bình trở lên sẽ gây tăng bài tiết kali, tăng giữ muối nước và tăng huyết áp.Tuyệt đối vô khuẩn khi dùng Betamethasone tiêm vào ổ khớp.Sử dụng Betamethasone kéo dài có thể làm tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể hoặc tổn thương thần kinh thị giác, thậm chí gây nhiễm trùng thứ phát ở mắt do nhiễm nấm hoặc virus.Hiện nay, chưa có thông tin về mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc Albaflo trên phụ nữ có thai. Vì vậy, không sử dụng thuốc khi không thật sự cần thiết và phải hết sức cân nhắc vì nguy cơ lên mẹ và thai nhi.Không dùng Albaflo cho phụ nữ đang cho con bú vì thuốc gây ra tác dụng phụ và ức chế sự phát triển của trẻ. Chưa ghi nhận ảnh hưởng của thuốc Albaflo đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Albaflo. Người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu còn thắc mắc. Albaflo là thuốc kê đơn, vì vậy, bệnh nhân phải tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng của bác sĩ để đảm bảo sử dụng thuốc đạt hiệu quả và an toàn.
vinmec
1,288
Nhận diện biểu hiện trầm cảm ở mức độ nhẹ, thường bị bỏ qua Trầm cảm là một trong những bệnh rối loạn tâm lý thường gặp và nguy hiểm, bệnh tiến triển theo nhiều mức độ và gây ảnh hưởng khác nhau đến sức khỏe tinh thần lẫn thể chất. Cuộc sống hiện đại với nhiều áp lực đã khiến tỷ lệ mắc bệnh trầm cảm tăng lên. Nhận biết sớm biểu hiện trầm cảm ở mức độ nhẹ giúp kịp thời điều trị, ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng. 1. Bệnh trầm cảm là gì? Trầm cảm có tên bệnh khoa học là Depression, đây là dạng rối loạn tâm trạng khiến người bệnh thường có tâm trạng buồn bã, giảm hứng thú và động lực trong mọi việc, kể cả những sở thích trước đây. Bệnh nhân trầm cảm có thể có hoặc không kèm theo triệu chứng hay khóc. Trầm cảm ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe tinh thần của người bệnh, thay đổi cả cảm giác, suy nghĩ và hành vi, khiến họ gặp nhiều trở ngại trong cuộc sống. Thực tế trầm cảm là căn bệnh rất thường gặp, thống kê mới nhất cho biết có đến 80% dân số bị trầm cảm ít nhất một thời điểm nào đó trong cuộc đời. May mắn là phần lớn những giai đoạn trầm cảm này không kéo dài, bệnh nhân sớm trở lại trạng thái tinh thần bình thường. Nhưng do yếu tố tác động, bệnh trầm cảm có thể kéo dài suốt cuộc đời với tỉ lệ lên tới 15 - 25%. Trầm cảm có thể gặp ở bất cứ đối tượng ở độ tuổi nào, trong đó nữ giới có chiếm tỉ lệ cao hơn. Nhận thức của chúng ta về căn bệnh trầm cảm cũng như cách xử lý, điều trị còn hạn chế khiến nhiều người bệnh không được điều trị sớm. Điều quan trọng là bản thân bệnh nhân lẫn bác sĩ và người nhà cần cùng hỗ trợ điều trị, khắc phục tình trạng này. Nếu không, trầm cảm có thể gây nhiều vấn đề tồi tệ hơn cho người bệnh và những người xung quanh. 2. Tìm hiểu ngay những biểu hiện trầm cảm ở mức độ nhẹ Khi bị trầm cảm ở mức độ nhẹ, những rối loạn suy nghĩ, hành vi chưa biểu hiện rõ. Bản thân bệnh nhân và những người xung quanh có thể nhận biết qua những sự thay đổi bất thường, xào trộn về cung bậc cảm xúc cùng cảm giác mệt mỏi thể chất thường xuyên. Cụ thể bao gồm: Thường cảm thấy buồn bã. Khó tập trung. Hay cáu gắt. Suy nghĩ tiêu cực. Cảm giác căm ghét bản thân. Không thích nơi đông người, muốn ở một mình. Thường hay khóc. Cảm thấy cơ thể thường xuyên mệt mỏi bất thường. Cảm giác đau nhức nhẹ toàn thân không rõ ràng, không lý do. Cảm thấy tuyệt vọng. Không cảm thấy cảm thông với người khác. Bên cạnh những dấu hiệu điển hình là sự thay đổi bất thường của cảm xúc, suy nghĩ và sức khỏe thể chất, bệnh nhân trầm cảm mức độ nhẹ cũng có những thay đổi về hành vi như: Giờ giấc ngủ thất thường. Có thể chán ăn hoặc thèm ăn bất thường. Trạng thái tinh thần buồn bã thường khiến bệnh nhân trầm cảm mức độ nhẹ tìm đến các chất kích thích để cải thiện tinh thần, tìm đến niềm vui như: ma túy, thuốc lá, rượu bia,… Tuy nhiên đây không phải là biện pháp tốt giúp cải thiện triệt để vấn đề sức khỏe tinh thần, bệnh trầm cảm sẽ càng nghiêm trọng hơn nếu lạm dụng nhiều chất kích thích thần kinh. 3. Biện pháp cải thiện trầm cảm nhẹ hiệu quả Phát hiện sớm trầm cảm nhẹ thì việc điều trị thường đơn giản, hãy tìm đến bác sĩ tâm lý để được tư vấn. Dưới đây là một số cách hiệu quả để bạn tự cải thiện trạng thái tinh thần bất thường này của mình tại nhà. Hãy trao đổi với cả bác sĩ lẫn người thân, bạn bè xung quanh để cùng hỗ trợ bạn vượt qua giai đoạn này. 3.1. Điều chỉnh thói quen sống Đôi khi bệnh trầm cảm nhẹ có thể điều chỉnh được bằng những thay đổi thói quen sống và suy nghĩ nhỏ như: Nói chuyện, chia sẻ với người bạn tin tưởng. Giúp đỡ người khác, bạn sẽ nhận được niềm vui và trạng thái tinh thần tích cực hơn. Dậy sớm và tập thể dục, hormone tự nhiên cơ thể tạo ra trong quá trình này sẽ kích thích giúp tinh thần khỏe mạnh hơn. Hít thở không khí trong lành, hạn chế ở trong nhà hay không gian kín trong thời gian quá dài, nó vô hình gây áp lực lớn cho tinh thần của bạn. Ăn thực phẩm tươi ngon: Với nhiều bệnh nhân, thực phẩm tươi ngon là biện pháp điều trị hiệu quả, tăng hưng phấn tinh thần và đẩy lùi bệnh trầm cảm. Ngồi thiền: Thiền hay các biện pháp ổn định tinh thần rất tốt cho bệnh nhân trầm cảm. Giảm thời gian làm việc căng thẳng, sử dụng máy tính hoặc xem tivi: mắt và não bộ luôn phải làm việc quá sức có thể là nguyên nhân dẫn đến trầm cảm. Hầu hết trường hợp trầm cảm nhẹ, mới bắt đầu có dấu hiệu rối loạn tinh thần và cảm xúc thì các biện pháp đơn giản trên sẽ giúp cải thiện đáng kể. 3.2. Trị liệu nghệ thuật Các nhà khoa học đã nghiên cứu chứng minh, những người có thú vui sáng tạo thường sống tích cực hơn, có nhiều hứng thú hơn và ít bị stress, trầm cảm hơn. Vì thế phương pháp trị liệu nghệ thuật ra đời để giúp ích cho những người đang bị stress hoặc trầm cảm. Với phương pháp điều trị này, bạn hãy lựa chọn một môn nghệ thuật sáng tạo tạo hứng thú lớn nhất, đây sẽ là nơi để bạn khám phá và giãi bày suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. Khi đã thể hiện được cảm xúc và suy nghĩ này, bạn sẽ đối mặt và giải quyết nỗi buồn tốt hơn, từ đó chứng trầm cảm cũng được đẩy lùi. Các biện pháp trị liệu nghệ thuật thường được lựa chọn bao gồm: nhiếp ảnh, vẽ tranh, tô màu, nghệ thuật số, dệt may, cắt dán ảnh,… Tuy nhiên, trị liệu nghệ thuật hiện còn là khái niệm khá mơ hồ với nhiều người, nếu gặp khó khăn khi áp dụng phương pháp này, hãy trao đổi với bác sĩ tâm lý để được hỗ trợ. Nếu cải thiện lối sống và trị liệu nghệ thuật không đem lại hiệu quả tốt trong cải thiện tinh thần, bệnh nhân trầm cảm nhẹ có thể cần can thiệp bằng liệu pháp tâm lý. Bác sĩ sẽ dựa trên biểu hiện trầm cảm ở mức độ nhẹ hay nghiêm trọng hơn để xem xét liệu pháp tâm lý phù hợp, bản thân người bệnh và người thân xung quanh cũng cần cố gắng để cải thiện tình trạng tinh thần tiêu cực này.
medlatec
1,186
Ngủ với chó mèo trên giường có tốt không? Chó mèo thường được coi là một phần của gia đình, tình cảm giữa chó mèo và người là không thể phủ nhận. Đó là lý do tại sao 56% chủ sở hữu chó mèo cho biết họ ngủ bên cạnh vật nuôi của họ. Vậy chó ngủ với người có sao không? Ôm ấp người bạn bốn chân sẽ mang đến cảm giác dễ chịu, nhưng không phải là không có vấn đề, bao gồm cả việc giấc ngủ bị gián đoạn. Chó ngủ với người có sao không? Hãy cùng khám phá những ưu điểm và nhược điểm của việc ngủ với chó mèo của bạn, cùng với các mẹo để có một đêm ngủ yên bình cùng nhau. 1. Lợi ích tiềm năng của việc ngủ với chó mèo của bạn Vật nuôi mang lại lợi ích cho người nuôi theo nhiều cách. Việc ngủ với chó hoặc cho mèo ngủ chung với bạn có tăng cường những lợi ích đó hay không là điều cần tranh luận và có thể phụ thuộc vào hoàn cảnh cá nhân của bạn.1.1. Tăng chất lượng giấc ngủ. Một nghiên cứu nhỏ về người lớn cho thấy có người chỉ ngủ ngon khi có chó trong phòng ngủ nhưng chất lượng giấc ngủ kém hơn khi chó ở trên giường. Một giải pháp tốt có thể là để giường cho chó bên cạnh giường của bạn.Một nghiên cứu khác khi so sánh cho mèo ngủ chung và ngủ với chó cho thấy những chú chó nằm trên giường được cho là ít gây rối loạn giấc ngủ hơn.Nếu bạn thức dậy sảng khoái và không mệt mỏi vào ban ngày, thì chú chó của bạn có lẽ là một người bạn đồng hành giấc ngủ tốt.1.2. Cung cấp sự thoải mái và an ninh. Một cuộc khảo sát năm 2018 đối với phụ nữ trưởng thành cho thấy rằng ngủ với chó trên giường có liên quan đến sự thoải mái và an toàn hơn là ngủ với người khác hoặc cho mèo ngủ chung. Đó là một điều dễ chịu, đặc biệt nếu bạn cô đơn hoặc bị tách khỏi chú chó của mình hầu như cả ngày.1.3. Tăng cường sức khỏe tinh thần. Vật nuôi giúp giảm bớt căng thẳng và lo lắng. Chúng thúc đẩy các kết nối xã hội và cảm xúc, có thể ảnh hưởng đến tâm trạng và sức khỏe tâm thần tổng thể.Một nghiên cứu năm 2012 cho thấy rằng tương tác giữa người và động vật có thể có lợi cho các yếu tố liên quan đến căng thẳng, chẳng hạn như:Cortisol. Nhịp tim. Huyết áp. Một nghiên cứu năm 2016 cho thấy rằng đối với những người có vấn đề về sức khỏe tâm thần lâu dài, vật nuôi nên được coi là nguồn hỗ trợ chính. Ngủ bên cạnh người bạn lông lá của bạn có thể giúp củng cố những lợi ích đó.Tuy nhiên cũng có bằng chứng hạn chế cho thấy vật nuôi không có thể giúp:Giảm các yếu tố liên quan đến căng thẳng như epinephrine và norepinephrine. Giảm sự hung hăng. Nâng cao sự đồng cảm. Cải thiện độ tin cậy và tin tưởng vào người khác 2. Tác dụng phụ tiềm ẩn và rủi ro khi ngủ với vật nuôi Mặc dù chó mèo có thể là người bạn đồng hành tốt trong giấc ngủ, nhưng việc này vẫn có những tác dụng phụ không mong muốn. .2.1. Có thể làm giảm chất lượng giấc ngủ. Chó luôn cảnh giác, vì vậy chúng là những thú nuôi dễ tỉnh giấc. Một nghiên cứu năm 2020 cho thấy rằng có ngủ với chó trên giường làm tăng chuyển động của con người. Điều này có khả năng làm rối loạn giấc ngủ, nhưng những người đó hiếm khi nhớ mình đã thức dậy do chuyển động của chó. Nghiên cứu này được thực hiện trên một mẫu phụ nữ rất nhỏ và có thể không áp dụng cho dân số rộng hơn.Một con chó ngáy, chảy nước dãi hoặc làm nóng giường có lẽ không phải là người bạn đồng hành lý tưởng. Bạn có thể thức dậy trong tình trạng mệt mỏi hoặc mong muốn được chợp mắt vào ban ngày.Mèo là loài sống về đêm, vì vậy chúng có thể là đối tác khó ngủ vào ban đêm. Chúng có thể muốn chơi hoặc thậm chí cố tình đánh thức bạn dậy.2.2. Làm trầm trọng thêm tình trạng dị ứng. Vật nuôi có thể mang các chất gây dị ứng như bụi và phấn hoa vào giường của bạn. Điều này có thể làm nặng thêm tình trạng dị ứng nghiêm trọng và bệnh hen suyễn.2.3. Có thể lây bệnh. Vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm đều có thể lây lan từ chó và mèo sang người. Vi trùng có thể lây lan qua:Phân. Liếm mặt hoặc vết thương hở. Trầy xước. Vết cắn. Nguy cơ mắc bệnh khi ngủ với thú cưng của bạn là thấp, hầu hết rủi ro đến từ:Bọ chét và ve. Nấm ngoài da. Nhiễm trùng da do ve2.4. Có thể gây thương tích. Một con chó hung dữ trong phòng ngủ là nguy cơ đáng kể với việc bị chó cắn, đặc biệt là đối với trẻ em. 3. Có nên cho chó ngủ trên giường trẻ em? Trẻ em và thú cưng là những người bạn đồng hành tuyệt vời, nhưng trẻ em dễ bị nhiễm vi trùng hơn người lớn, đặc biệt nếu thú cưng có xu hướng liếm.Những con chó hung dữ có thể đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em và trẻ sẽ khó có được giấc ngủ chất lượng khi có thú cưng trên giường.Vật nuôi không nên ngủ với trẻ sơ sinh. Nếu bạn không chắc con mình đã đủ lớn để nuôi thú cưng trên giường hay chưa, hãy nói chuyện với bác sĩ của con bạn. 4. Làm thế nào để ngủ với chó mèo của bạn trên giường? Dưới đây là các mẹo khác để đạt được sự hài hòa vào ban đêm:Dắt chó đi dạo trước khi đi ngủ.Huấn luyện chúng chờ được phép lên giường.Ngăn chặn hành vi hung hăng bằng cách đưa vật nuôi của bạn ra khỏi giường.Thường xuyên cho vật nuôi đến gặp bác sĩ thú y để kiểm tra và tiêm phòng.Sử dụng phương pháp điều trị phòng ngừa bọ chét và ve.Tẩy giun theo lời khuyên của bác sĩ thú y.Rửa tay sau khi dọn dẹp cho thú cưng của bạn.Thay khăn trải giường và bộ đồ giường của bạn thường xuyên. 5. Khi nào bạn không nên để vật nuôi của bạn ngủ trên giường với bạn? Chó hoặc mèo của bạn chưa được kiểm tra hoặc tiêm phòng. Vật nuôi không được đào tạo ngồi bô hoặc bị tiêu chảy. Thú cưng có giun, ve, bọ chét hoặc ve. Thú cưng của bạn thường xuyên gáy hoặc chảy nước dãi. Chó hoặc mèo của bạn có kích thước lớn.Hoặc nếu bạn đang gặp phải các tình trạng sau cũng không nên cho vật nuôi ngủ trên giường:Rối loạn giấc ngủ hoặc là một người dễ tỉnh giấc. Dị ứng nghiêm trọng. Hệ thống miễn dịch bị suy giảm hoặc các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Bạn đang có vết thương hở.
vinmec
1,231
Clorpheniramin - Thuốc dành cho bệnh nhân viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng là một trong những vấn đề thường gặp và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống sinh hoạt của chúng ta. Chính vì thế, việc chủ động điều trị ngay khi phát hiện những dấu hiệu bất thường là điều cần thiết. Hiện nay, để kiểm soát tình trạng viêm mũi dị ứng, nhiều bạn lựa chọn dùng thuốc Clorpheniramin, vậy công dụng của sản phẩm này như thế nào? 1. Một số thông tin cơ bản liên quan tới thuốc Clorpheniramin Trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào chúng ta đều phải nắm được các thông tin cơ bản của sản phẩm, đặc biệt là nguồn gốc sản xuất, bảng thành phần và công dụng chính. Như vậy, các bạn có thể yên tâm về chất lượng thuốc và sử dụng để điều trị các vấn đề sức khỏe mình đang gặp phải. Loại thuốc trị viêm mũi dị ứng trên được biết đến với tên gọi đầy đủ là Clorpheniramin 4mg Vidipha, đây là một trong những sản phẩm được nghiên cứu, sản xuất bởi công ty CP dược phẩm trung ương Vidipha tại Bình Dương. Các bác sĩ đều đánh giá cao về chất lượng và khả năng hoạt động của loại thuốc này. Chính vì thế, bạn có thể yên tâm dùng thuốc trong quá trình điều trị bệnh. Với thành phần chính của thuốc là Clorpheniramin maleat, loại thuốc trên được xếp vào nhóm thuốc kháng histamin cực kỳ hiệu quả. Bệnh nhân đang đối mặt với tình trạng dị ứng ngoài da, dị ứng do thức ăn, viêm mũi dị ứng hoặc viêm kết mạc thường được chỉ định sử dụng thuốc để kiểm soát các triệu chứng, cải thiện tình hình sức khỏe. Đặc biệt, thuốc Clorpheniramin là dược phẩm không kê đơn, khi bị dị ứng người dân có thể tìm mua và sử dụng dựa theo giấy hướng dẫn. Hiện nay, thuốc được điều chế dưới dạng viên nén, vì vậy sản phẩm phù hợp với nhiều đối tượng thuộc các lứa tuổi khác nhau. 2. Công dụng chính của thuốc Clorpheniramin Để sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao nhất, trước tiên chúng ta cần nắm được công dụng chính của dược phẩm. Nhờ vậy, khi gặp các vấn đề sức khỏe có liên quan, chúng ta sẽ nắm được cách sử dụng và tăng cao hiệu quả điều trị bệnh. Thông thường, thuốc Clorpheniramin được chỉ định sử dụng đối với bệnh nhân mắc chứng viêm mũi dị ứng, bao gồm cả người bị dị ứng theo mùa và người mắc bệnh mạn tính. Nếu kiên trì điều trị bằng loại thuốc này, các triệu chứng bệnh sẽ được kiểm soát và cải thiện phần nào. Nhìn chung, đây là loại thuốc đã quá quen thuộc đối với những bạn bị viêm mũi dị ứng. Như đã phân tích ở trên, đây là loại thuốc kháng histamin, chính vì thế chúng còn hỗ trợ điều trị một số tình trạng dị ứng khác, ví dụ như viêm kết mạc hoặc viêm da tiếp xúc, hiện tượng mề đay,… Trong một số trường hợp, bệnh nhân bị dị ứng với thức ăn hoặc có dấu hiệu ngứa ngáy do côn trùng đốt, bác sĩ cũng hướng dẫn dùng loại thuốc kể trên. Tùy vào độ tuổi và vấn đề sức khỏe bạn đang gặp phải, bệnh nhân sẽ uống thuốc với liều lượng thích hợp nhất. Thậm chí, bệnh nhân cảm lạnh cũng có thể điều trị bằng Clorpheniramin, để gia tăng hiệu quả, chúng ta nên chủ động kết hợp với các loại thuốc khác. Như vậy, tình trạng bệnh sẽ được cải thiện nhanh chóng và hiệu quả hơn. 3. Thuốc Clorpheniramin hoạt động như thế nào? Một trong những câu hỏi được quan tâm hàng đầu là: thuốc Clorpheniramin hoạt động như thế nào? Dựa vào thông tin này, chúng ta có thể đánh giá được hiệu quả của thuốc đối với các vấn đề sức khỏe bạn đang gặp phải, từ đó chúng ta sẽ sử dụng thuốc với liều lượng thích hợp nhất. Các bác sĩ cho biết thành phần trong thuốc có khả năng kháng lại histamin, không để chúng tiếp xúc và gắn với thụ thể H1 tại thành mạch, đường hô hấp cũng như đường tiêu hóa. Nhờ vậy, histamin không thể gây dị ứng tại các cơ quan trên cơ thể chúng ta. Đồng thời, thành phần còn giúp an thần, hỗ trợ kiểm soát tình trạng tiết dịch cơ thể, đặc biệt là tiết nước bọt hoặc nước mắt… Nhờ vậy, bệnh nhân viêm kết mạc dị ứng sẽ không cảm thấy khó chịu ở mắt. 4. Hướng dẫn liều lượng sử dụng thuốc Clorpheniramin Mặc dù thuốc Clorpheniramin thuộc nhóm thuốc không kê đơn, tuy nhiên các bạn cần phải cẩn thận khi điều trị, tuân thủ liều lượng cho phép để cải thiện sức khỏe nhanh chóng và an toàn nhé. Nếu bạn vẫn còn băn khoăn chưa biết nên dùng thuốc với liều lượng như thế nào, hãy tham khảo gợi ý dưới đây nhé! Thông thường, loại thuốc này dành cho bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên, tùy vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe, chúng ta sẽ điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp nhất. Trong đó, mỗi ngày bệnh nhân nên uống 6 viên, khoảng 24mg. Lưu ý, mỗi lần uống Clorpheniramin sẽ cách nhau ít nhất là 4 tiếng đồng hồ. Đối với người lớn tuổi, bác sĩ có thể giảm liều thuốc để ngăn ngừa tác dụng phụ xảy ra đối với hệ thần kinh, trung bình mỗi ngày họ sẽ uống khoảng 12mg thuốc. Như đã phân tích ở trên, Clorpheniramin phù hợp với trẻ từ 12 tuổi trở lên, tuy nhiên trong một số trường hợp cần thiết, các bé từ 6 - 12 tuổi cũng có thể uống thuốc. Tốt nhất, các bậc phụ huynh nên hỏi ý kiến bác sĩ về liều lượng thuốc trước khi cho con điều trị bằng loại thuốc này. Tối đa mỗi ngày trẻ cần uống 3 viên thuốc, mỗi lần nên sử dụng ½ viên và uống cách nhau từ 4 - 6 tiếng đồng hồ. Bên cạnh đó, phụ nữ mang thai cũng nên thận trọng nếu muốn sử dụng thuốc để điều trị tình trạng dị ứng. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các thành phần của thuốc có thể gây động kinh cho trẻ nếu mẹ bầu sử dụng trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Kể cả trong giai đoạn cho con bú, chị em cũng nên hạn chế dùng Clorpheniramin, bởi vì thuốc có thể ức chế tiết sữa, khiến em bé không được cung cấp đủ lượng sữa mẹ cần thiết. 5. Tác dụng phụ của Clorpheniramin Trên thực tế, thuốc Clorpheniramin có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn đối với người sử dụng. Mọi người nên chủ động theo dõi tình hình sức khỏe của bản thân và ngưng dùng thuốc nếu phát hiện những triệu chứng bất thường. Một số tác dụng phụ thường gặp như: mắt mờ, tinh thần mất tập trung, suy giảm tâm thần vận động,… Bên cạnh đó, nhiều trẻ em phải đối mặt với tình trạng suy giảm khả năng hô hấp hoặc sâu răng do điều trị thuốc trong một thời gian dài. Tốt nhất chúng ta nên chủ động tìm hiểu bảng thành phần cũng như cách sử dụng thuốc Clorpheniramin. Như vậy, bạn sẽ điều trị bệnh hiệu quả hơn, đồng thời đảm bảo sức khỏe an toàn. Tuy nhiên, đây là loại thuốc nằm trong danh mục thuốc kê đơn, người bệnh chỉ nên dùng khi có chỉ định và kê đơn của bác sĩ.
medlatec
1,306
7 dấu hiệu nhồi máu cơ tim không nên bỏ qua Đau tim thường có nguyên nhân sâu xa từ sự tích tụ chất béo lắng đọng gọi là mảng bám trong động mạch vành. Khi mảng bám dày và cứng lại, gây xơ vữa động mạch. Xơ vữa động mạch có thể chặn lưu lượng máu, oxy đến cơ tim và dẫn đến cơn đau tim. Một số yếu tố nguy cơ bệnh tim là do lịch sử gia đình, huyết áp cao hoặc cholesterol, béo phì, hút thuốc lá, mức độ căng thẳng cao và ít vận động. Ước tính có khoảng 38.000 phụ nữ dưới 50 tuổi gặp phải các cơn đau tim mỗi năm ở Mỹ nhưng những dấu hiệu của triệu chứng nguy hiểm này lại dễ dàng bị nhầm lẫn với các bệnh khác. Chính vì vậy những người có vấn đề về tim đặc biệt không bỏ qua bất kỳ dấu hiệu cảnh báo nào dưới đây. Ngứa cánh tay hoặc chân. Trong khi điều này thường được cho là do một dây thần kinh bị chèn ép hoặc viêm khớp cổ, nhưng thực tế nó lại liên quan đến các vấn đề về tim. Vì vậy bạn nên khám bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng ngứa râm ran ở các chi. Buồn nôn. Đây không đơn giản chỉ là vấn đề dạ dày nếu triệu chứng này đi kèm với các triệu chứng khác liên quan đến tim như khó thở, ra mồ hôi hoặc đau ngực. Khó thở. Rất khó khăn để phân biệt khi bạn bị hoảng loạn, sợ hãi cực độ với một cơn đau tim. Khi bị hoảng loạn do trải qua sự căng thẳng sẽ bao gồm các dấu hiệu khác như run rẩy, sợ hãi cực độ và một cảm giác yếu thế. Cơn hoảng loạn cũng thường đến đột ngột và kéo dài trong vòng 5 phút, trong khi các triệu chứng đau tim của phụ nữ có xu hướng bắt đầu từ từ. Cách duy nhất để chắc chắn về những gì đang xảy ra, là đến phòng cấp cứu. Đau hàm. Hàm của bạn có thể bị tổn thương nếu bạn đang bị đau tim, bởi các dây thần kinh gắn liền với hàm nằm gần tim. Nếu cơn đau hàm không giảm, bạn có thể có vấn đề nha khoa, nếu cơn đau liên tục và tăng dần thì nhiều khả năng liên quan đến tim. Chóng mặt. Cảm giác choáng váng không có lý do rõ ràng (như khi tập luyện mạnh hoặc bị mất nước) có thể là do cơ thể không vận chuyển đủ máu đến tim, đặc biệt là nếu bạn cũng đang bị khó thở và ra mồ hôi. Tức ngực. Phụ nữ thường mô tả một cơn đau tim giống như bị áp lực nặng nề và mạnh lên ngực. Cơn đau không nghiêm trọng hoặc bất ngờ, nó có thể đến và đi trong nhiều tuần, vì vậy nó thường bị nhầm lẫn với chứng khó tiêu hoặc ợ nóng. Nếu nó không xảy ra ngay sau bữa ăn, nếu bạn thường không có chứng khó tiêu hoặc buồn nôn, thì cần nhanh chóng đi gặp bác sĩ để kiểm tra tim. Mệt mỏi cùng cực. Nếu bạn không thể đi bộ thoải mái hoặc phải dừng lại nghỉ ngơi trong khi thực hiện các hoạt động hàng ngày, nó có thể là một dấu hiệu cho thấy máu không vận chuyển đủ đến tim.
medlatec
583
Chụp X quang là gì và ứng dụng trong lĩnh vực y tế Chụp X quang là gì có lẽ là băn khoăn của khá nhiều người. Đây là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được sử dụng rộng rãi trong ngành y tế thế giới ngay từ cuối thế kỷ 19. Vậy chụp X quang cụ thể là gì và nó được ứng dụng trong lĩnh vực y tế ra sao, hãy cùng theo dõi ở bài viết này nhé! 1. Chụp X quang là gì? 1.1. X quang hay tia X được hiểu như thế nào? Để giải đáp cho câu hỏi “chụp X quang là gì”, trước hết chúng ta cần hiểu về X quang, hay còn có tên gọi khác là tia X. X quang là một loại bức xạ mang năng lượng cao. X quang có khả năng đâm xuyên rất mạnh, truyền qua được nhiều loại vật chất kể cả những bề mặt cứng như gỗ hay kim loại. Chúng cũng có khả năng làm phát quang một số chất và tác dụng mạnh lên kính ảnh. 1.2. Chụp X quang là gì? Chụp X quang là phương pháp sử dụng máy chụp X quang có khả năng phát ra và chiếu các chùm tia X quang lên đối tượng nhằm dựng lại hình ảnh để khảo sát. Các chùm tia X xuất phát từ máy chụp X quang sẽ đi xuyên qua bề mặt đối tượng, ví dụ như cơ thể người, rồi tiếp tục xuyên qua các bộ phận bên trong và cuối cùng sẽ tạo thành ảnh chụp trên các tấm phim đen trắng. Các chùm tia X từ máy chụp X quang đi xuyên qua cơ thể và tác động lên kính ảnh 2. Ứng dụng của chụp X quang trong lĩnh vực y tế 2.1. Ứng dụng của chụp X quang là gì? Nhờ khả năng đâm xuyên mạnh và ghi lại hình ảnh trên phim, chụp X quang là ứng dụng rất phổ biến trong y học. Kỹ thuật này nắm giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát hiện và chẩn đoán rất nhiều bệnh lý, đặc biệt là các bệnh liên quan đến cơ xương khớp, tim mạch và hô hấp. Lý giải cho ứng dụng thực tế này cũng khá đơn giản. Khi sử dụng máy chụp X quang để chiếu lên cơ thể người ở một vị trí cố định, chùm tia X sẽ đi qua da rồi xuyên qua các mô mềm, dịch chất. Khi gặp một số mô cứng hơn như xương, sụn, khớp thì tia X bị cản lại và tác động lên kính ảnh. Do đó những mô cứng này sẽ bộc lộ rất rõ ràng trên phim X quang đen trắng. Nhờ có những hình ảnh vừa thu được sau khi thực hiện chụp X quang, các bác sĩ có thể dễ dàng phát hiện ra những tổn thương không thể nào quan sát được bằng mắt thường. Có thể kể đến một số trường hợp chẩn đoán bệnh cụ thể sử dụng phương pháp chụp X quang như sau: 2.2. Thực hiện chụp X quang như thế nào? Khi được bác sĩ chỉ định chụp X quang, người bệnh sẽ được đưa vào phòng chụp X quang. Sau đó, kỹ thuật viên phòng chụp sẽ yêu cầu và hướng dẫn người bệnh ngồi, nằm hoặc đứng theo một vài tư thế nhất định để tiến hành chụp chiếu. Với một số kỹ thuật đặc thù như chụp X quang phổi, để mang lại hiệu quả cao nhất, có thể người bệnh sẽ được yêu cầu nín thở cho đến khi thao tác hoàn thành. Phim X quang thường được đặt ở phía sau bộ phận cần chụp để khi chùm tia X đi qua sẽ bị giữ lại một phần. Nếu số lượng tia X được chiếu đến phim càng nhiều thì hình ảnh thu được sẽ càng đen. Điều này đồng nghĩa với việc các bộ phận có tính chất cản tia X như xương, khớp, sụn sẽ cho hình ảnh màu trắng, còn các bộ phận rỗng hoặc chứa đầy khí như phổi sẽ cho hình ảnh màu đen. Mọi thao tác chụp X quang đều phải được thực hiện trong điều kiện an toàn, đảm bảo chặt chẽ các tiêu chuẩn về trang thiết bị và kỹ năng của kỹ thuật viên. Các mô cứng như xương, khớp được hiển thị rất rõ nét trên phim chụp X quang 2.3. Cần chuẩn bị gì khi chụp X quang? Chụp X quang là một kỹ thuật có quy trình và thao tác khá đơn giản, nhanh gọn nên bạn không cần chuẩn bị quá nhiều khi thực hiện. Để đảm bảo hiệu quả chụp, bạn nên lưu ý một số thông tin dưới đây: 3. Ưu và nhược điểm của chụp X quang trong y học 3.1. Ưu điểm Như đã đề cập ở trên, chụp X quang có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị rất nhiều loại bệnh. Dưới đây là một số ưu điểm mà phương pháp này có thể mang lại: Dựa vào hình ảnh thu được từ kỹ thuật chụp X quang, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh chính xác hơn 3.2. Nhược điểm Tuy nhiên, chụp X quang cũng có nhược điểm là có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi nên thường chống chỉ định cho phụ nữ mang thai. Trong các trường hợp bắt buộc phải chụp để chẩn đoán bệnh hoặc kiểm tra vết thương do tai nạn đột xuất thì phải theo sát hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra, nếu chụp X quang liên tục nhiều lần trong một khoảng thời gian ngắn, người bệnh có thể gặp phải một số tổn thương không mong muốn như bỏng da, rụng tóc hay ảnh hưởng đến một số chức năng sinh lý. Chính vì vậy, bạn chỉ nên chụp X quang khi có chỉ định cụ thể của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý lạm dụng. Nói một cách ngắn gọn, chụp X quang được ứng dụng trong lĩnh vực y tế mang đến rất nhiều lợi ích không thể bàn cãi cho cả người bệnh và các bác sĩ. Khi đi khám và được yêu cầu thực hiện chụp X quang thì bạn cũng đừng lo lắng gì nhé!
thucuc
1,081