text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Những sai lầm khiến tập gym không lên cơ
Việc thay đổi thể hình bằng cách tập gym luôn là đề tài thu hút được nhiều sự quan tâm từ các chị em phụ nữ lẫn nam giới. Tuy nhiên, bên cạnh những người tập luyện đạt được kết quả như ý muốn thì một số ít người gặp phải tình trạng tập gym không lên cơ. Để hiểu rõ hơn về những nguyên nhân dẫn đến sai lầm trong tập gym, bạn đọc đừng bỏ lỡ bài viết nhé.
1. Cung cấp calo không đủ
Mục tiêu của phần lớn các bài tập chính là đốt cháy calo của cơ thể. Do đó, khi dung nạp không đủ hàm lượng calo sẽ khiến cơ thể tiêu hao cả nguồn calo dự trữ để phục vụ cho những hoạt động thông thường. Trong khi đó, nhiều người lại nhầm tưởng rằng việc ăn uống khắt khe sẽ giúp cơ thể giảm mỡ và nhanh chóng lên cơ. Thực tế, sự thiếu hụt calo cũng là một trong những nguyên nhân khiến quá trình tập gym không lên cơ.
Để đảm bảo duy trì được sức khỏe tốt cũng như tập luyện hiệu quả, mọi người nên lưu ý cung cấp đủ calo cho cơ thể mỗi ngày. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo cách tính chính xác hàm lượng calo dung nạp trong mỗi bữa ăn để tránh tình trạng thiếu hoặc dư calo quá nhiều.
2. Tập luyện sai động tác
Việc tập luyện sai động tác không chỉ khiến cơ thể dễ bị gặp phải một số chấn thương mà còn gây ảnh hưởng đến hiệu quả luyện tập. Trong đó, tập không đúng form, sai tư thế cũng là một trong những nguyên nhân khiến việc tập luyện cơ không đạt được mục tiêu. Thực tế, sự phát triển của cơ bắp chỉ diễn ra khi các bài tập được thực hiện đúng cách với tần suất hợp lý (tức không quá ít nhưng cũng không quá nhiều).
Việc thực hiện các bài tập gym không đúng cách sẽ không tác động đủ tới cơ bắp hay kể cả tác động sai nhóm cơ. Do đó, bạn thường cảm thấy việc tập luyện không hiệu quả hoặc không mang lại kết quả như ý muốn. Vì thế, mọi người nên lưu ý khi tập gym không nên cố gắng tập quá nhiều bài mà hãy tập chậm, tập đúng. Theo thời gian, các nhóm cơ sẽ dần được tác động và tăng cơ hiệu quả.
3. Tập luyện không có kế hoạch
Khi tham gia tập luyện bất kỳ bộ môn thể thao nào bạn cũng nên xây dựng cho mình một kế hoạch cụ thể, nhất là gym. Việc tác động và xây dựng cơ không chỉ xuất phát từ những bài tập mà còn liên quan đến chế độ tập luyện của bạn. Điều này cũng đồng nghĩa với việc tập gym không lên cơ có thể vì mức độ tập quá ít nên không đủ tác động đến các nhóm cơ và kích thích chúng phát triển. Ngược lại, cơ cũng cần thời gian nghỉ ngơi để phục hồi nên việc tập luyện quá nhiều cũng ảnh hưởng đến khả năng phát triển của cơ.
Phần lớn mọi người khi mới bắt đầu tập gym đều nghĩ rằng tập luyện càng nặng, càng nhiều sẽ càng nhanh phát triển cơ. Tuy nhiên, đó lại là một quan điểm hoàn toàn sai lầm vì để xây dựng cơ bắp cần có thời gian tác động từ từ. Ngoài ra, đã có không ít trường hợp tập luyện rất nhiều nhưng cơ vẫn không lên vì cơ không có đủ thời gian để hồi phục và nghỉ ngơi. Tóm lại, để tập xây dựng cơ bắp hiệu quả, các bạn nên xác định cho mình mục tiêu và kế hoạch tập luyện khoa học, phù hợp theo số buổi, số giờ cũng như số bài tập.
4. Giảm cân không khoa học
Nhiều người cho rằng chỉ cần giảm cân nhiều sẽ giúp cơ phát triển. Tuy nhiên, đối với những người tập gym thì mục tiêu tập luyện lâu dài chính là giúp cơ thể được khỏe mạnh, cơ bắp phát triển và săn chắc. Do đó, việc ăn quá ít nhằm giảm cân sẽ vô tình khiến cơ thể không được dung nạp đủ hàm lượng calo để tập luyện cũng như phục vụ cho những hoạt động hằng ngày. Điều này cũng khiến bạn trở nên nhanh chóng kiệt sức, uể oải trong quá trình tập luyện.
Thực tế, 75% cơ thể mỗi người chính là Protein. Vì thế việc ăn uống không đủ chất, thiếu hụt hàm lượng này sẽ không thể cung cấp đủ Protein cho cơ thể xây dựng cơ bắp. Vậy làm thế nào để giảm cân hiệu quả mà vẫn phát triển cơ? Theo chia sẻ của các huấn luyện viên thể hình, một trong những nguyên tắc cần phải nhớ để giảm cân hiệu quả chính là xác định lượng calo đốt cháy phải cao hơn tổng calo dung nạp cho cơ thể. Tuy nhiên, bạn cũng không nên thắt chặt hàm lượng calo quá mức khiến cơ thể không đủ năng lượng hoạt động.
Để đảm bảo giảm cân nhưng vẫn đủ sức để tập luyện hợp lý thì trong mỗi bữa ăn cần có đủ các thành phần như tinh bột, Protein, vitamin và chất béo. Trong đó, nhóm chất cần tăng cường khi tập luyện nặng chính là Protein vì chất dinh dưỡng này có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng và kích thích các cơ phát triển.
Ngoài ra nhiều người thường cho rằng chất béo và đường bột nên hạn chế sử dụng khi tập gym nhưng đó lại là một quan điểm hoàn toàn sai lầm. Vì chất béo có vai trò chuyển hóa những chất dinh dưỡng khác để cơ thể dễ dàng hấp thu và đường bột giúp cơ thể đủ năng lượng, tỉnh táo tập luyện.
5. Xây dựng bài tập sai
Việc xây dựng bài tập sai cách cũng khiến tập gym không lên cơ. Trong đó, những sai lầm mà phần lớn mọi người thực mắc phải khi mới bắt đầu tập luyện gồm có:
5.1. Bỏ qua các bài tập giãn cơ
Một trong những sai lầm mà khá nhiều người mắc phải khi tập luyện các bộ môn thể thao, thể dục chính là xem thường các bài tập giãn cơ. Trong khi đó, giãn cơ trước mỗi buổi tập sẽ giúp bạn hạn chế gặp phải những chấn thương khi luyện tập. Đồng thời, giãn cơ sau khi tập luyện xong sẽ giúp cơ bắp được thư giãn, nghỉ ngơi cũng như kích thích sự phát triển của các nhóm cơ. Do đó, trong kế hoạch xây dựng thể hình, cơ bắp, các bạn đừng bỏ qua những bài tập giãn cơ nhé.
5.2. Chỉ chú trọng các bài tập cơ
Với những đối tượng tập gym nhằm mục đích tăng cơ thường mắc phải sai lầm khi xây dựng kế hoạch luyện tập chỉ chú trọng đến các bài tập phát triển cơ. Tuy nhiên, suy nghĩ này hoàn toàn sai lầm vì khi lặp đi lặp lại nhiều lần một bài tập nào đó sẽ tạo điều kiện cho cơ thể thích nghi và không còn kích thích cơ phát triển. Do đó, việc tập luyện không còn mang lại hiệu quả do cơ bắp không có sự thay đổi.
Với những đối tượng chú trọng tập tạ thì tình trạng này thường gọi là giai đoạn chai cơ. Để phòng tránh tập gym không lên cơ, các bạn nên thường xuyên thay đổi bài tập cũng như phương pháp tập luyện để tránh trình trạng cơ thể bị quen nhờn.
5.3. Chỉ tập các bài cardio
Nhiều người nhầm tưởng rằng việc tăng cường tập cardio mỗi ngày sẽ giúp cơ thể phát triển các nhóm cơ. Tuy nhiên, các bài tập cardio chỉ giúp bạn tiêu hao hàm lượng calo dư thừa của cơ thể. Theo lời khuyên của các chuyên gia thì những người tập gym chủ yếu xây dựng cơ bắp thì không nên tập quá nhiều các bài tập cardio, nhất là những đối tượng tập luyện buổi sáng. Vì những bài tập này có thể khiến cơ thể bị mệt và yếu đi nên việc tập luyện không duy trì được lâu.
Trên đây là một số chia sẻ xoay quanh các nguyên nhân khiến việc tập gym không lên cơ, hy vọng bạn đọc có thêm nhiều kiến thức hữu ích để tập luyện hiệu quả. Bên cạnh việc tập luyện xây dựng vóc dáng, thể hình, các bạn đừng quên quan tâm đến sức khỏe của mình nhé. | medlatec | 1,464 |
Nội soi đại tràng ở đâu? Giá bao nhiêu?
Ống tiêu hóa là một cơ quan rất khó chẩn đoán bệnh lý, đặc biệt là đại tràng hay còn gọi là ruột già nằm ở đoạn cuối của ống tiêu hóa. Nội soi chính là phương pháp giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý đường tiêu hóa. Vậy nội soi đại tràng giá bao nhiêu?
Nội soi đại tràng ở đâu?
– Các bác sĩ giỏi chuyên môn và có nhiều năm kinh nghiệm thăm khám thực hiện các thao tác nhẹ nhàng, giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu, thoải mái trong suốt quá trình nội soi. Tùy vào từng trường hợp cụ thể và mong muốn của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định nội soi đại tràng gây mê hoặc không gây mê.
Nội soi đại tràng là phương pháp giúp chẩn đoán và điều trị bệnh lý đường tiêu hóa hiệu quả
– Hệ thống trang thiết bị hiện đại giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý tiêu hóa.
– Phương pháp nội soi đại tràng gây mê được đánh giá là an toàn và rất ít biến chứng vì thời gian gây mê ngắn, lượng thuốc gây mê ít và được tính toán phù hợp với thể trạng của người bệnh nên không gây hại cho sức khỏe.
Nội soi đại tràng giá bao nhiêu?
Chi phí nội soi đại tràng phù hợp với mọi đối tượng người bệnh. Theo đó, mức chi phí nội soi đại tràng chưa thanh toán bảo hiểm cụ thể là:
Như vậy, tổng chi phí nội soi đại tràng gây mê là 1,660,000đ và không gây mê là 960,000đ. Mức chi phí này chưa thanh toán bảo hiểm và hiện đang được áp dụng, tuy nhiên, ở thời điểm khác mức chi phí có thể thay đổi.
Nội soi đại tràng có ý nghĩa rất quan trọng trong tầm soát ung thư đại trực tràng – một trong những loại ung thư phổ biến nhất thế giới hiện nay. Nhờ phát hiện sớm, nhiều trường hợp ung thư có cơ hội được chữa khỏi hoàn toàn. | thucuc | 359 |
Địa chỉ xét nghiệm PCR tại Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận Covid-19
Đây cũng là địa chỉ xét nghiệm PCR tại Bắc Ninh cung cấp giấy chứng nhận âm tính với bệnh lý này được nhiều quốc gia trên thế giới công nhận.
1. Trong xét nghiệm này, mẫu bệnh phẩm cần lấy là dịch phết hầu họng của người nghi nhiễm, được dùng để phân tích vật chất di truyền và phát hiện gen đặc trưng của virus gây bệnh.
Đến nay, PCR vẫn được xem là kỹ thuật có độ chính xác cao nhất trong việc xác định một người bị nhiễm virus SARS-Co
V-2. Tuy nhiên, để thực hiện xét nghiệm mang lại tính chính xác cao nhất cần phải trải qua 2 - 5 giờ dưới sự hỗ trợ của các vật liệu phụ trợ, thiết bị y tế hiện đại và kỹ thuật viên thực hiện xét nghiệm cần được đào tạo bài bản.
2. Dịch vụ xét nghiệm PCR tại Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận Covid-19
2.1. Giấy chứng nhận âm tính Covid-19 - những thông tin cần biết
Trước khi tìm hiểu về địa chỉ cung cấp giấy chứng nhận Covid thông qua xét nghiệm PCR tại Bắc Ninh, bạn đọc nên nắm được một số thông
- Người có nhu cầu xét nghiệm để chứng minh mình không bị nhiễm chủng virus mới để đạt yêu cầu xuất cảnh.
- Người cầngiấy khám sức khỏe với mục đích xuất khẩu lao động.
- Tổ chức hoặc doanh nghiệp có nhu cầu cho công nhân viên, cán bộ của mình khám sức khỏe để làm thủ tục xuất cảnh phục vụ công tác. | medlatec | 273 |
Tại sao trẻ bị rối loạn tiêu hóa?
Không chỉ người lớn mà trẻ em cũng là đối tượng rất dễ mắc chứng rối loạn tiêu hóa. Vậy tại sao trẻ bị rối loạn tiêu hóa? Cách xử trí tình trạng này như thế nào…đang là vấn đề được nhiều cha mẹ quan tâm, tìm hiểu.
1.Tại sao trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa?
Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị rối loạn tiêu hóa như:
Sức đề kháng yếu: Đây là nguyên nhân đầu tiên lý giải tại sao trẻ bị rối loạn tiêu hóa. Khi sức đề kháng của trẻ yếu, sẽ tạo điều kiện cho các tác nhân như vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng…ngoài môi trường ảnh hưởng gây rối loạn tiêu hóa.
Trẻ bị rối loạn tiêu hóa là do sức đề kháng yếu, sử dụng kháng sinh trong thời gian dài, chế độ dinh dưỡng không phù hợp…
Sử dụng thuốc kháng sinh: Việc lạm dụng hoặc dùng thuốc kháng sinh trong thời gian dài sẽ tiêu diệt cả vi khuẩn có hại và có lợi gây mất cân bằng hệ sinh thái đường ruột của trẻ, khiến bé bị rối loạn tiêu hóa.
Ngoài ra, trẻ bị rối loạn tiêu hóa còn do nhiễm khuẩn từ thức ăn, đồ chơi, tay bẩn, chế độ dinh dưỡng không hợp lý, trẻ bị biến chứng từ các bệnh khác…
2. Trẻ bị rối loạn tiêu hóa có nguy hiểm không?
Bệnh rối loạn tiêu hóa ở trẻ rất nguy hiểm, nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng: tổn thương đường ruột mạn tính, chức năng tiêu hóa suy giảm. Hậu quả khiến trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, chậm phát triển, suy giảm miễn dịch. Khi cơ thể trẻ yếu rất dễ bị các bệnh ngoài môi trường tấn công, gây bệnh nặng hơn…
3. Cách xử trí tình trạng rối loạn tiêu hóa ở trẻ như thế nào?
Để xử trí tình chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ hiệu quả cần căn cứ vào các nguyên nhân gây bệnh.
Cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong những năm đầu đời giúp cải thiện chứng rối loạn tiêu hóa
Tại sao trẻ bị rối loạn tiêu hóa, cách xử trí tình trạng này thế nào đã được chúng tôi cung cấp trong bài viết trên. Các bậc cha mẹ nên tự trang bị cho mình những kinh nghiệm và kiến thức cần thiết nhằm bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ mắc các bệnh về đường tiêu hóa. Hãy trở thành những cha mẹ “thông thái” trong việc chăm sóc con em mình để bé phát triển một cách toàn diện và có hệ tiêu hóa tốt.
XEM THÊM:
>> Mẹo chữa rối loạn tiêu hóa
>> Rối loạn tiêu hóa uống thuốc gì?
>> Đau bụng do rối loạn tiêu hóa | thucuc | 481 |
Sốt phát ban đỏ ở trẻ em: nguyên nhân và cách điều trị
Sốt phát ban đỏ ở trẻ là một bệnh truyền nhiễm lành tính, xảy ra phổ biến hơn ở bé từ 6 – 36 tháng tuổi. Dù không rất nguy hiểm nhưng trẻ mắc bệnh nên sớm được phát hiện, điều trị kịp thời để hạn chế tình trạng bệnh chuyển biến nặng và giảm khả năng lây lan cho cộng đồng.
1. 4 nguyên nhân gây sốt phát ban đỏ ở trẻ em
Virus là nguyên nhân phổ biến gây nên bệnh sốt phát ban ở trẻ em
Theo chuyên gia, “thủ phạm” chính gây nên bệnh bệnh sốt phát ban đỏ ở trẻ em chính là virus. Dưới đây là 4 chủng virus điển hình, phổ biến gây bệnh sốt phát ban cho trẻ:
1.1. Virus sởi
Virus sởi là một trong những nguyên nhân thường gặp gây sốt phát ban ở đối tượng trẻ em. Khi bị virus sởi xâm nhập, cơ thể trẻ sẽ bắt đầu xuất hiện triệu chứng sốt và nổi các vết ban có màu đỏ sau khi cơn sốt đã hạ xuống. Các nốt ban đỏ này thường có dạng sần, xuất hiện trước tiên ở tai rồi lan rộng ra mặt và các phần dưới của cơ thể.
1.2. Virus herpes 6 và 7 – nguyên nhân phổ biến gây sốt phát ban đỏ ở trẻ
Nhiều thống kê cho thấy, đây là 2 loại virus phổ biến nhất gây bệnh sốt phát ban ở trẻ em. Trẻ mắc bệnh do virus herpes 6 và virus herpes 7 có khả năng lây truyền bệnh nhanh chóng cho những người có tiếp xúc gần hay sử dụng chung các vật dụng cá nhân.
1.3. Virus rubella
Dù không phổ biến như virus sởi, virus herpes 6 và 7, nhưng trẻ em vẫn có nguy cơ bị sốt phát ban khi nhiễm phải virus rubella. Với trường hợp này, trẻ mắc bệnh sẽ xuất hiện triệu chứng sốt trong khoảng 3 ngày, sau đó các nốt ban đỏ mới dần xuất hiện trên mặt và lan rộng xuống dưới cơ thể, chân, tay…
Ngoài sốt, lên ban đỏ, trẻ sốt phát ban do virus rubella còn có thể bị sưng hạch ở cổ, hạch tai, đau cơ, đau khớp…
1.4. Vết cắn của côn trùng cũng có thể gây sốt phát ban đỏ ở trẻ
Vết cắn của các côn trùng nhỏ như chấy, rận, bọ chét… cũng có thể là nguyên nhân gây nên bệnh sốt phát ban ở trẻ. Cụ thể, khi bị những côn trùng này cắn, trẻ sẽ bị ngứa và có xu hướng gãi nhiều. Tình trạng này có thể gây ra vết thương ở trên bề mặt da, tạo điều kiện cho vi khuẩn gây sốt phát ban đi vào máu và phát bệnh. Ngoài ra, một số ít trường hợp dù trẻ không gãi nhưng vẫn bị mắc sốt phát ban do vết cắn của côn trùng.
2. Những triệu chứng thường gặp ở bé bị sốt phát ban
Du mắc bệnh do nguyên nhân nào thì hầu hết trẻ mắc sốt phát ban đề xuất hiện những triệu chứng sau:
– Sốt: Đây là triệu chứng phổ biến ở các bé sốt phát ban. Trẻ có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao > 38 độ C, đồng thời kèm theo những triệu chứng như ho, đau họng, chảy nước mũi…
– Phát ban: Các nốt phát ban thường xuất hiện khoảng 2 – 3 ngày sau, khi tình trạng sốt cao của bé đã hạ sốt. Nốt ban đỏ thường có màu hồng hoặc đỏ, xuất hiện theo từng cụm, li ti và dần lan rộng khắp các vùng cơ thể: ngực, bụng, lưng… Hầu hết trường hợp các nốt ban đỏ sẽ không gây ngứa, kéo dài trong vài ngày thì dần hết nếu trẻ được chăm sóc đúng cách.
– Tiêu chảy, chán ăn, bỏ bú, quấy khóc nhiều… là những triệu chứng ít gặp hơn nhưng vẫn có thể xảy ra ở các bé mắc sốt phát ban.
Nổi ban đỏ là triệu chứng phổ biến ở trẻ bị sốt phát ban
3. Một số biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra với trẻ sốt phát ban
Như đã khẳng định, sốt phát ban là một bệnh lý lành tính. Thế nhưng nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời và đúng cách, trẻ mắc bệnh vẫn có thể xảy ra biến chứng nặng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe như: viêm tai giữa, viêm phổi, viêm não, hội chứng Guillain Barre, viêm não… Trong đó, viêm não là biến chứng nặng, tiềm ẩn nhiều nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của trẻ mắc sốt phát ban.
4. Cách điều trị bệnh sốt phát ban ở trẻ an toàn, hiệu quả
4.1. Cho bé sốt phát ban đi khám bác sĩ
Trẻ xuất hiện triệu chứng bất thường nên được đưa đi khám bác sĩ chuyên khoa nhi
Hiện nay, bệnh sốt phát ban đỏ ở trẻ chưa có thuốc đặc trị. Phương pháp điều trị bệnh này chủ yếu hướng đến làm giảm các triệu chứng bé đang gặp phải: hạ sốt, bù nước và điện giải cho bé. Trường hợp trẻ mắc bệnh có dấu hiệu nhiễm trùng hay gặp phải vấn đề liên quan đến vi khuẩn thì sẽ được bác sĩ kê thêm thuốc kháng sinh nếu cần.
4.2. Đảm bảo cho bé uống thuốc đầy đủ và chăm sóc phù hợp
Đa số trẻ mắc sốt phát ban ở mức độ nhẹ sẽ được bác sĩ kê thuốc phù hợp và chỉ định điều trị tại nhà. Việc của phụ huynh cần làm là phối hợp thật tốt với bác sĩ, cho bé uống đủ thuốc và chăm sóc cẩn thận:
– Cho trẻ uống thuốc hạ sốt: Khi trẻ sốt phát ban đỏ có triệu chứng sốt cao >38 độ C, phụ huynh cần cho bé uống thuốc theo liều lượng được bác sĩ chỉ định. Bên cạnh đó, phụ huynh nên cho bé mặc quần áo mỏng nhẹ, dùng khăn mát lau các vùng trán, bẹn, nách… để bé nhanh hạ sốt hơn.
– Cho bé uống bù nước, bù điện giải: Sốt phát ban chính là nguyên nhân khiến cơ thể trẻ bị thiếu hụt nước. Do đó, trong quá trình trẻ mắc bệnh, phụ huynh nên chú ý cho bé uống bù nước và bù điện giải.
– Cho bé uống thuốc trị họ, thông mũi: Nếu trẻ sốt phát ban có triệu chứng ho nhiều, đau họng, phụ huynh có thể hỏi bác sĩ về việc cho bé uống thuốc trị ho. Trường hợp bé bị nghẹt mũi, chảy nước mũi nhiều, mẹ có thể dùng nước muối loãng, khăn mềm để vệ sinh mũi cho con. Cách này sẽ giúp bé dễ thở và cảm thấy thoải mái hơn trong quá trình điều trị bệnh.
– Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng cho bé: Trong quá trình mắc bệnh, trẻ xảy ra tình trạng mệt mỏi, chán ăn là điều rất bình thường. Dù vậy, phụ huynh vẫn cần cho bé ăn uống đầy đủ với chế độ dinh dưỡng cân bằng để bé có thể trạng tốt nhất, sớm đẩy lùi bệnh tật. Phụ huynh nên ưu tiên chế biến thực phẩm dạng lỏng, mềm để bé dễ ăn và tiêu hóa hơn.
– Cho bé nghỉ ngơi trong không gian thoáng đãng và sạch sẽ: Việc được nghỉ ngơi trong một không gian sạch sẽ, thoáng đãng sẽ giúp cơ thể bé được cảm thấy thoải mái, nhanh hồi phục bệnh hơn.
4.3. Cho bé tái khám ngay khi xuất hiện triệu chứng bất thường
Trong quá trình điều trị bệnh sốt phát ban cho trẻ tại nhà, phụ huynh cần chăm sóc và quan sát bé nhiều hơn. Nếu thấy bé xuất hiện những triệu chứng bất thường, bố mẹ nên cho bé tới viện tái khám ngay:
– Bé sốt cao liên tục, đã uống thuốc hạ sốt nhưng vẫn không có dấu hiệu giảm;
– Bé sốt cao > 39 độ C;
– Bé sốt phát ban có biểu hiện lừ đừ, ngủ li bì, khó đánh thức hơn bình thường;
– Bé xuất hiện cơn co giật;
– Bé khó thở hay có biểu hiện thở nhanh, thở gấp;
– Bé có biểu hiện mất nước nghiêm trọng: da khô, khóc không ra nước mắt, tiểu ít… | thucuc | 1,432 |
7 lưu ý để phòng bệnh ung thư hiệu quả bất ngờ
Phòng tránh ung thư bằng cách không hút thuốc lá thuốc lào, ăn uống vệ sinh an toàn, rèn luyện sức khỏe, đi khám định kỳ…
Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ mắc bệnh ung thư cao nhất trên thế giới. Ước tính mỗi năm Việt Nam có 150.000 ca mắc mới, khoảng 70.000 người tử vong.
Có những loại bệnh có thể phòng ngừa bằng cách giảm các yếu tố nguy cơ. Theo Tổ chức Y tế thế giới, khoảng 1/3 số ung thư có thể dự phòng; 1/3 ung thư chữa khỏi nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời và đúng phương pháp; 1/3 số ung thư còn lại người bệnh kéo dài và nâng cao chất lượng cuộc sống nếu được chăm sóc và điều trị tích cực. Thực tế tại nước ta có rất ít bệnh nhân ung thư được chẩn đoán và điều trị sớm, hầu hết ở giai đoạn muộn, di căn và biến chứng.
Các bác sĩ chuyên ngành ung thư đưa ra 7 lời khuyên giúp bạn phòng bệnh:
Ảnh: HDF.
Không hút thuốc lá, thuốc lào
Khói thuốc lá chứa trên 40 chất gây ung thư như benzopyren, nitrosamin, cadmium, nickel, urethan, toluidin… Trong đó, 3-4 Benzopyren là chất có khả năng gây ung thư trên thực nghiệm.
Hút thuốc lá là nguyên nhân của 90% ca ung thư phổi. Nó còn gây ra nhiều bệnh ung thư khác trên họng, thanh quản, tuyến tụy, tử cung, cổ tử cung, thận… và là nguyên nhân chính của các bệnh gây tử vong hàng đầu như đột quỵ, mạch vành, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
Người hút thuốc có nguy cơ mắc và chết do ung thư phổi và thanh quản cao gấp 10 đến 30 lần so với người không tiếp xúc với khói thuốc. Hút thuốc ở người tuổi càng trẻ, thời gian hút càng dài, số lượng hút trong một ngày càng nhiều thì càng có nguy cơ cao. Những nguy hại do hít phải hơi thuốc lá của người khác hút (hút thuốc thụ động) cũng không kém phần nguy hiểm. Khói tỏa ra từ đầu điếu thuốc chứa nhiều chất độc cao gấp 21 lần so với khói thuốc. Người hút thuốc thụ động cũng có nguy cơ mắc các loại bệnh liên quan đến hút thuốc lá như bệnh tim mạch, hô hấp và ung thư như chính người hút.
Người đang hút thuốc mà bỏ thì nguy cơ gây bệnh sẽ giảm dần theo thời gian. Sau 5 năm ngừng hút, nguy cơ bị ung thư phổi giảm 50%, sau 10 năm ngừng thì nguy cơ còn không đáng kể, gần như bắng với người không hút.
Chú trọng vệ sinh an toàn thực phẩm
Không ăn thực phẩm bị nhiễm mốc, hóa chất, thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản, tăng trọng. Chất bảo quản, chất nhuộm màu thực phẩm có nguồn gốc hóa học, các chất trung gian chuyển hóa và sinh ra từ thực phẩm bị nấm mốc, lên men là nguyên nhân gây ra nhiều loại ung thư đường tiêu hóa như dạ dày, gan, đại tràng… Ước tính yếu tố này gây ra đến 35% các loại ung thư.
Thịt hun khói, cá muối, mắm và dưa muối, cà muối, nhất là dưa khú có nhiều muối nitrat, nitrit và nitrosamine…, các chất gây ung thư thực quản và dạ dày.
Gìn giữ môi trường trong sạch
Theo giáo sư Nguyễn Bá Đức, nguyên Giám đốc Bệnh viện K (Hà Nội), thuốc trừ sâu diệt cỏ là yếu tố nguy cơ gây ung thư vú và một số loại ung thư khác. Chất độc màu da cam (dioxin) không chỉ gây nên các dị tật bẩm sinh mà còn là yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây ung thư, làm tăng tỷ lệ ung thư gan, máu, hạch, phần mềm.
Một tác nhân gây bệnh nữa là hóa chất sử dụng trong công nghiệp. Ước tính nhóm nguyên nhân này gây ra khoảng 2-8% các loại ung thư. Chẳng hạn, ung thư bàng quang ở những người thợ nhuộm có tiếp xúc với chất aniline trong phẩm nhuộm, ung thư phổi ở những công nhân khai thác mỏ amiăng, làm việc ở nơi có tiếp xúc với thạch tín…
Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch
Hạn chế số bạn tình và sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. Càng có nhiều bạn tình thì khả năng cao mắc bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục như HIV hoặc HPV- virus gây u nhú ở người. Những người nhiễm HIV hoặc AIDS có nguy cơ bị ung thư hậu môn, gan và phổi cao.
HPV có liên quan với ung thư cổ tử cung, làm tăng nguy cơ ung thư hậu môn, dương vật, cổ họng, âm hộ và âm đạo; đặc biệt là type 16, 18. Nó là nguyên nhân gây đến 70% ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Virus này lây truyền qua đường sinh dục. Bệnh thường gặp ở những phụ nữ có quan hệ tình dục sớm, đẻ nhiều hoặc có nhiều bạn tình.
Tiêm văcxin phòng viêm gan B, HPV
Một số virus, vi khuẩn có thể gây ung thư. Chẳng hạn, virus viêm gan B là nguyên nhân gây ung thư gan nguyên phát. Để phòng bệnh nên tiêm văcxin phòng viêm gan B, văcxin HPV phòng ung thư cổ tử cung. Hiện thị trường có 2 loại văcxin ngừa ung thư cổ tử cung phòng 2 tuýp và phòng 4 tuýp gồm các tuýp 9, 11, 16,18. Đây là 4 tuýp gây 80-95% ung thư cổ tử cung. Tại Việt Namcòn gặp một số tuýp khác tương đối phổ biến như 52, 58 có thể gây bệnh khác như mụn cóc, theo phó giáo sư Trần Văn Thuấn, Phó giám đốc Bệnh viện K (Hà Nội).
Rèn luyện thân thể khỏe mạnh
Mỗi người cần có chế độ tập luyện đều đặn, giữ cân nặng ở mức lý tưởng giúp phòng bệnh ung thư và nhiều bệnh khác như tim mạch. Các hoạt động giải trí cường độ nặng gồm bóng rổ, bóng đá, tennis, bóng chuyền, cầu lông, chạy… Còn Đạp xe, đi bộ, dưỡng sinh, khiêu vũ được xếp vào nhóm hoạt động thể thao vừa phải. Người dân cần tránh thói quen tĩnh, hành vi tĩnh như ngồi chơi thư giãn, xem tivi, ngồi xe đạp, nằm võng, ngồi tàu…
Khám sức khỏe định kỳ
Nên khám sức khỏe định kỳ ít nhất mỗi năm một lần nhằm phát hiện sớm nhiều bệnh, trong đó có ung thư. Ung thư hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm, điều trị kịp thời, đúng phương pháp. Người được phát hiện mang gene ung thư vú 1, 2 có nguy cơ phát triển ung thư cao hơn bình thường, cần có chế độ theo dõi định kỳ theo tư vấn của bác sĩ.
Khám sức khỏe phụ khoa định kỳ, làm các xét nghiệm giúp phát hiện sớm các tổn tương có nguy cơ cao biến thành ung thư, điều trị tiền ung thư. Theo Điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm được Bộ Y tế công bố ngày 9/9, chỉ 25% phụ nữ độ tuổi 18-69 được khám sàng lọc ung thư cổ tử cung.
Theo Vnexpress | thucuc | 1,252 |
Bệnh Herpes đơn dạng là gì? không phải ai cũng biết
Bệnh Herpes đơn dạng là gì?
Bệnh Herpes đơn dạng, tên tiếng anh là Herpes simplex. Đây là một bệnh do virus gây ra, gôm hai loại là virus herpes simple loại 1 (HSV-1) và loại 2 (HSV-2). Khi nhiễm virus Herpes tùy theo 2 loại trên HSV-1 và HSV-2 mà có các biểu hiện như lở loét, lạnh hoặc sốt, viêm sưng mủ ở miệng mắt hoặc mụn rộp sinh dục. Chúng được coi là một trong những bệnh da liễu dễ lây nhiễm nên người bệnh cần chú ý để có biện pháp phòng tránh an toàn.
Phân loại bệnh Herpes đơn dạng
Bệnh Herpes đơn dạng được chia thành hai loại: HSV type 1 (HSV-1) và HSV type 2 (HSV-2). HSV1 chủ yếu gây ra các bệnh ở miệng, họng, mặt, mắt, và nhiễm trùng hệ thống thần kinh trung ương, trong khi HSV2 gây ra nhiễm trùng ở bộ phận sinh dục hay còn gọi là mụn rộp sinh dục.
Herpes type 1: gây lở loét, người bệnh có thể lạnh hoặc sốt. Đây cũng là loại herpes phổ biến thường gặp. Dân ta nhiều người vẫn thường gọi là bệnh “lở mồm long móng” lấy tên gọi từ một bệnh của gia súc như trâu, bò hay bị.
Một số biểu hiện của bệnh Herpes đơn dạng
Bệnh herpes là một loại nhiễm trùng thường gặp ở các khu vực da hoặc niêm mạc của mặt, miệng, cơ quan sinh dục, nghiêm trọng hơn khi virus herpes lây nhiễm và gây tổn thương mắt (herpes viêm giác mạc) hoặc xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương gây tổn thương não (herpes viêm não).
Khi nhiễm herpes simplex, virus này sẽ thường trú vĩnh viễn trong cơ thể người bệnh. Đầu tiên virus xâm nhập vào dây thần kinh tại khu vực bị lây nhiễm, sau đó di chuyển đến các cơ quan trong tế bào thần kinh và trở thành tiềm ẩn trong các các hạch. Sau đây là một số biểu hiện của bệnh herpes tồn tại ở một sô trạng thái, vị trí khác nhau như:
Herpes gây viêm miệng và sưng nướu răng
Virus herpes simplex gây viêm miệng và sưng nướu răng thường là biểu hiện ban đầu sau khi nhiễm virus.
Herpes simplex gây rộp/giộp môi
Viêm nhiễm xảy ra khi virus tiếp xúc với niêm mạc hoặc vùng da bị tổn thương ở miệng.
Herpes sinh dục
Triệu chứng biểu hiện điển hình khi bộ phận sinh dục bị nhiễm virus herpes là cơ quan sinh dục bị nhiễm nổi sẩn, viêm và có mụn nước trên bề mặt ngoài của bộ phận sinh dục giống như vết loét.
Herpes simplex gây sưng mủ móng tay, móng chân
Chứng sưng có mủ herpes là một bệnh đau đớn thường ảnh hưởng đến các ngón tay. Đôi khi bệnh xảy ra trên các ngón chân hoặc trên lớp biểu bì móng tay.
Herpes gladiatorum
Đây là chứng nhiễm herpes khá phổ biến lây từ da sang da, biểu hiện loét da trên mặt, tai, và cổ. Các triệu chứng bao gồm sốt, nhức đầu, đau họng và sưng hạch. Nó đôi khi ảnh hưởng đến mắt hoặc mí mắt.
Viêm não do virus herpes simplex
HSV1 xâm nhập cơ thể con người qua đường niêm mạc mũi – hô hấp. Virus sẽ trực tiếp đến não, gây viêm não, ảnh hưởng đến toàn bộ não nhưng có khuynh hướng gây tổn thương nhiều ở vùng thùy trán, đặc biệt là thùy thái dương..
Chẩn đoán và điều trị Herpes đơn dạng
Trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm HSV, đây là một tình trạng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, thường gây ra bởi sự lây truyền của HSV 1 hoặc HSV 2 từ mẹ. Hiện nay để chẩn đoán và điều trị bệnh da liễu bạn cần đến thăm khám và điều trị với bác sĩ chuyên khoa da liễu. Hiện tại chưa có phương pháp đặc trị nào có thể tiêu diệt hết được virus herpes. Nhưng những thuốc kháng siêu vi có thể làm giảm tần suất, thời gian, và mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Một số loại thuốc như ibuprofen và acetaminophen có thể làm giảm đau và sốt, các thuốc gây tê tại chỗ như prilocain, Benzocain, lidocain hoặc tetracain cũng có thể làm giảm ngứa và đau. Có một số thuốc kháng siêu vi có hiệu quả để điều trị herpes bao gồm: aciclovir, valaciclovir, famciclovir và penciclovir, việc sử dụng các loại thuốc này còn tùy thuộc vào tình trạng, mức độ và cơ địa từng người. Vì vậy bạn cần đến thăm khám trực tiếp với bác sĩ da liễu để có hướng điều trị tốt nhất giúp ngăn chặn khả năng gây bệnh và phát triển của virus herpes.
Nhiều người bị nhiễm virus herpes ở cơ quan sinh dục nhưng vì tâm lý e ngại, sợ khi đi khám khiến tình trạng viêm nhiễm trở nên nặng hơn. Các mụn rộp mọc quanh cơ quan sinh dục, gây viêm nặng và tạo ra các vết loét rộng, có thể kết hợp gây các bệnh phụ khoa nếu lâu không điều trị có thể tổn thương bộ phận sinh dục hoặc cơ quan sinh sản của người bệnh.
Phòng bệnh Herpes đơn dạng
Bệnh Herpes đơn dạng là một loại bệnh về da liễu chủ yếu do sự truyền nhiễm của virus herpes. Sau đây là một số biện pháp phòng bệnh Herpes đơn dạng mà bạn cần biết:
Để điều trị bệnh herpes đơn dạng, các bác sĩ chuyên khoa da liễu có thể sử dụng một số loại thuốc kháng sinh giúp kìm hãm sự phát triển của virus Herpes gây bệnh.
Quan hệ tình dục an toàn
Bao cao su giúp bảo vệ tương đối chống lại HSV-2 ở cả nam giới và phụ nữ, người sử dụng bao cao su đúng cách giảm 30% nguy cơ lây nhiễm HSV-2 so với những người không bao giờ sử dụng bao cao su. Các virus không thể đi xuyên qua bao cao su, tuy nhiên một số vùng tiếp xúc khác của cơ thể như da, hậu môn, mông, đùi hay phần gốc dương vật không được bảo vệ và dễ nhiễm hay lây truyền virus. Việc sử dụng thuốc kháng virus, chẳng hạn như valaciclovir, kết hợp với bao cao su làm giảm cơ hội lây truyền.
Phòng ngừa khi mang thai
Để ngăn ngừa nhiễm trùng sơ sinh, phụ nữ có huyết thanh âm tính được khuyến cáo tránh các quan hệ tình dục hoặc tình dục bằng miệng với bạn tình có nhiễm HSV-1 (huyết thanh dương tính) hay quan hệ tình dục với bạn tình có dấu hiệu nhiễm trùng đường sinh dục trong 3 tháng cuối của chu kỳ mang thai. Một phụ nữ có huyết thanh dương tính với HSV-1 và HSV-2 có nguy cơ 1-3% truyền bệnh cho đứa con sơ sinh của mình. Vì vậy trong quá trình mang thai các bà mẹ cần thăm khám và theo dõi sức khỏe thai nhi và sức khỏe định kỳ của cơ thể, cùng sự tư vấn của bác sĩ để có biện pháp bảo vệ an toàn cho trẻ ngày từ khi còn trong bụng mẹ.
Thăm khám với bác sĩ da liễu khi có biểu hiện nghi ngờ
Khi phát hiện trên da có các biểu hiện như vết loét, mụn rộp đỏ quanh miệng, nướu răng hay mụn sẩn, viêm và có mụn nước trên bề mặt ngoài của bộ phận sinh dục giống như các vết loét, bạn nên đi kiểm tra và thăm khám với bác sĩ chuyên khoa da liễu để được xác định đúng nguyên nhân và có biện pháp điều trị tốt nhất. | thucuc | 1,283 |
Điều trị bệnh đau thần kinh tọa khi mang thai
Tình trạng đau thần kinh tọa không chỉ gây đau đớn cho người bệnh mà còn gây ảnh hưởng nhiều đến đời sống sinh hoạt, công việc của bệnh nhân. Đặc biệt, đau thần kinh tọa khi mang thai còn khiến cho mẹ bầu gặp nhiều trở ngại và chịu đựng những cơn đau rất khó chịu. Vậy làm thế nào để điều trị bệnh lý này? Để hiểu rõ hơn về những triệu chứng cũng như phương hướng chữa trị bệnh, bạn đọc đừng bỏ lỡ những thông tin của bài viết.
1. Sơ lược về bệnh đau thần kinh tọa
Trong y khoa, tình trạng đau thần kinh tọa được mô tả là hiện tượng cơn đau xuất hiện và phát triển theo hướng đi của dây thần kinh tọa. Chẳng hạn như cơn đau lan tỏa từ mông xuống dưới bàn chân hoặc từ vùng lưng tỏa sang hông. Theo bác sĩ, bệnh lý này thường chỉ tác động và ảnh hưởng một bên cơ thể của người bệnh. Ngoài ra, những bệnh nhân bị thoát bị đĩa đệm vùng cột sống thắt lưng phía dưới thường dễ dẫn đến đau thần kinh tọa.
Hiện tượng đau thần kinh tọa khi mang thai thường được nhận biết với những triệu chứng như đau, tê ở vùng thắt lưng, sau đó lan tỏa xuống vùng mông và phát triển theo hướng đi xuống mặt sau của chân. Tình trạng này thường chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn và chủ yếu xuất hiện ở giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ. Điều này được lý giải vì trong tam cá nguyệt thứ ba, cân nặng và kích thước của cả mẹ và thai nhi ngày càng tăng nhanh. Tuy nhiên, triệu chứng này vẫn có thể kéo dài đến sau khi mẹ bầu đã sinh em bé và dây thần kinh cũng không còn chịu áp lực đè ép do thai nhi.
2. Nguyên nhân
Tình trạng đau thần kinh tọa không chỉ xuất hiện ở phụ nữ đang mang thai mà những người đang trong độ tuổi lao động (bao gồm cả nam và nữ) cũng có thể mắc phải. Vậy hiện tượng đau thần kinh tọa khi mang thai xuất phát từ nguyên căn nào?
Trọng lượng cơ thể tăng cao: khi mang thai, cân nặng của mẹ bầu sẽ tăng cao và nhanh, đồng thời tình trạng cơ thể bị giữ nước cũng gây ra nhiều áp lực tác động lên các dây thần kinh tọa vùng xương chậu.
Khi mang thai, tử cung của mẹ bầu sẽ ngày càng mở rộng, điều này cũng khiến các dây thần kinh tọa nằm ở vùng dưới cột sống bị đè ép và dễ gây ra những cơn đau rất khó chịu.
Từ giai đoạn tam cá nguyệt thứ 2 trở đi, vùng bụng và ngực của mẹ bầu sẽ phát triển và to lên rất nhanh. Trọng tâm cơ thể cũng có sự thay đổi và chủ yếu tập trung về phía trước, khiến cột sống trở nên cong hơn. Do đó, các cơ bắp ở vùng hông và chân phải liên kết thắt chặt với nhau để cân bằng cơ thể vì trọng lượng cơ thể phía trên ngày càng dồn về phía trước gây chèn ép các dây thần kinh.
Một số trường hợp mẹ bầu đau thần kinh tọa do các dây thần kinh tọa bị đầu của thai nhi đè trực tiếp lên. Tình trạng này chủ yếu xuất hiện ở ba tháng cuối của thai kỳ vì đây là giai đoạn thai nhi dần xoay mình, chuyển đổi tư thế để chuẩn bị chào đời. Trong thời gian này, mẹ bầu có thể cảm nhận cảm giác đau rõ rệt ở một số vùng trên cơ thể như lưng, mông và chân.
Tình trạng đau thần kinh tọa xuất hiện ở phụ nữ mang thai còn liên quan đến một vài bệnh lý khác. Nếu mẹ bầu mắc phải một trong số những vấn đề này (béo phì, bệnh tiểu đường, viêm đĩa đệm, tổn thương cột sống,v. v. . ) thì nguy cơ cao sẽ bị đau thần kinh tọa hoặc mức độ đau của bệnh sẽ nhiều hơn so với những mẹ bầu khỏe mạnh khác.
3. Giải pháp điều trị
Sự xuất hiện của thai nhi đã khiến cơ thể mẹ bầu có nhiều sự thay đổi, đặc biệt những cơn đau ở thần kinh tọa càng gây ra nhiều trở ngại và cảm giác khó chịu. Do đó, trong suốt thời gian mang thai, mẹ bầu càng nên chú trọng đến vấn đề sức khỏe của mình để đảm bảo cả mẹ và bé đều được khỏe mạnh. Vậy làm thế nào để giảm bớt triệu chứng đau thần kinh tọa khi mang thai? Một vài giải pháp sau đây có thể giúp mẹ bầu làm thuyên giảm và hỗ trợ điều trị bệnh lý này:
Sử dụng khăn ngâm nước ấm và chườm lên vị trí mẹ bầu cảm thấy đau.
Mẹ bầu cần chú ý đến cân nặng của mình, việc tăng hoặc giảm cân quá mức đều không tốt cho sức khỏe của thai phụ cũng như thai nhi. Đặc biệt, không để cơ thể tăng cân quá nhanh vì dễ gây chèn ép dây thần kinh, cột sống và làm gia tăng các triệu chứng của tình trạng đau thần kinh tọa.
Mẹ bầu nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, không nên suy nghĩ nhiều hoặc lo lắng. Khi nằm nghỉ nên lựa tư thế nằm mang lại cảm giác thoải mái nhất cho mẹ bầu.
Vận động nhẹ nhàng, chẳng hạn như bơi lội cũng là một bộ môn thể thao giúp thuyên giảm cảm giác khó chịu do tình trạng đau thần kinh hông gây ra.
Khi đi ngủ, mẹ bầu nên nằm nghiêng sang một bên nhằm giảm bớt áp lực của vùng bụng xuống vùng cột sống lưng. Ngoài ra, bác sĩ thường khuyến khích mẹ bầu sử dụng gối ôm đặt giữa hai đầu gối nhằm tạo tư thế giữ cho xương chậu được thẳng cũng như giảm bớt sự chèn ép cho các dây thần kinh vùng hông.
Đối với những trường hợp cơn đau thần kinh tọa quá nặng, mẹ bầu bị ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số loại thuốc có tác dụng giảm đau nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho thai nhi. | medlatec | 1,083 |
Có thể bôi thuốc mỡ tra mắt vào vết thương được hay không?
Thuốc mỡ tra mắt thường được chỉ định để điều trị cho các trường hợp bệnh nhân nhiễm khuẩn ở mắt. Một số trường hợp bị vết thương hở ngoài da cũng dùng thuốc kháng sinh dạng mỡ để bôi. Vậy có thể bôi thuốc mỡ tra mắt vào vết thương hở ngoài da được không, bài viết sau sẽ giúp bạn nhận định đúng vấn đề này.
1. Bôi thuốc mỡ tra mắt vào vết thương có được hay không?
1.1. Thuốc mỡ tra mắt là thuốc gì?
Thuốc mỡ tra mắt là thuốc được dùng để điều trị bệnh lý về mắt như: khô, viêm, nhiễm trùng mắt. Thành phần chính của loại thuốc này thường là Tetracyclin 1%. Loại thuốc mỡ tra mắt chứa Tetracyclin 1% là thuốc kháng sinh phổ rộng dùng để điều trị các loại nhiễm trùng khác nhau do vi khuẩn. Khi sử dụng ở mắt, thuốc sẽ giúp tiêu diệt vi khuẩn nhạy cảm với thành phần này, nhờ đó mà đạt được tác dụng trị viêm kết mạc, nhiễm khuẩn mắt, viêm mí mắt, khô mắt và nhiều vấn đề khác. Do đặc điểm của thuốc được bào chế dạng mỡ nên có tính nhờn, dạng bán rắn. Thuốc lưu giữ trong mắt càng lâu thì thẩm thấu càng sâu và tăng hiệu quả điều trị.1.2. Có được dùng thuốc mỡ tra mắt bôi vào vết thương không?
Thành phần chính của thuốc mỡ tra mắt là Tetracyclin 1%, dùng để điều trị nhiễm khuẩn. Vậy có thể bôi thuốc mỡ tra mắt vào vết thương ở da được hay không?
Tuy thuốc không có chỉ định cụ thể với các vết thương ở da nhưng với một số trường hợp, để phòng ngừa nhiễm trùng da do vết thương hở, thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin 1% vẫn có thể dùng để bôi vào vết thương để ngăn sự phát triển của vi khuẩn. Trước khi dùng thuốc cần tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa và tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ hoặc hướng dẫn trên nhãn thuốc. Một số trường hợp bôi thuốc mỡ tra mắt vào vết thương có thể gặp tác dụng phụ như châm chích ở nơi bôi thuốc, kích ứng, ngứa da nhẹ, nhạy cảm khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời,... Việc dùng thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin bôi vào vết thương hở còn có thể làm tăng nguy cơ vi khuẩn đề kháng kháng sinh. Việc bôi thuốc lên vết thương nên dừng khi vết thương đã bắt đầu liền mặt. Lúc này chỉ cần để cho vết thương khô thoáng và tự liền. Nếu đã bôi thuốc mỡ tra mắt vào vết thương nhưng vẫn bị bội nhiễm vi khuẩn thì cần đến gặp bác sĩ để có biện pháp can thiệp hiệu quả hơn, tuyệt đối không tự ý dùng kháng sinh vì dễ làm bệnh nặng hơn hoặc rơi vào tình trạng kháng thuốc.2. Một số loại thuốc mỡ dùng để bôi vết thương và cách sử dụng2.1. Khi nào cần dùng thuốc bôi vết thương?
Khi có vết thương hở ít nghiêm trọng, để đề phòng nguy cơ nhiễm trùng, người bệnh có thể sẽ được chỉ định dùng thuốc mỡ bôi ngoài da. Trường hợp này dùng kháng sinh đường uống có thể gây ra tác dụng phụ nên hầu như không chỉ định. Dùng thuốc mỡ bôi ngoài da lên vết thương có thể tăng khả năng hấp thu của da, thẩm thấu thuốc vào sâu bên trong nên vết thương sẽ mau lành. Tuy nhiên, trong quá trình bôi thuốc mỡ tra mắt vào vết thương, nếu phát hiện dấu hiệu nhiễm trùng như: ửng đỏ, sưng tấy, có dịch mủ mùi hôi, sốt cao,... thì cần nhanh chóng đến bệnh viện để được xử trí ngay.2.2. Một số loại thuốc mỡ dùng để bôi vết thươngĐối với các vết thương hở ngoài da, tùy theo từng tình trạng cụ thể mà bác sĩ có thể kê một số loại thuốc mỡ bôi ngoài da như:- Bacitracin+ Ngăn ngừa nhiễm trùng da nhẹ như: bỏng nhẹ, trầy xước da, vết cắt nông trên da. + Thuốc giúp ức chế vi khuẩn phát triển và ngăn ngừa nhiễm trùng. - Petrolatum
Là hỗn hợp dầu khoáng tự nhiên nên giúp dưỡng ẩm và giảm viêm. - Neosporin+ Chứa các hợp chất kháng khuẩn: Bacitracin, Neomycin và Polymyxin B. + Trị nhiễm trùng, tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. - Hydrocortisone+ Thành phần chứa Corticosteroid. + Giảm ngứa, viêm, thường dùng cho vết thương nhẹ có kích ứng da.2.3. Lưu ý khi dùng thuốc mỡ bôi vết thương
Hầu hết các loại thuốc mỡ dùng để bôi lên vết thương hở ngoài da đều chứa thành phần kháng sinh giúp tiêu diệt vi khuẩn để vết thương mau lành. Tuy nhiên, thuốc sẽ đi xuống các mạch máu dưới da để phát huy công dụng vốn có nên trong quá trình sử dụng cần lưu ý:- Chỉ dùng thuốc khi có sự chỉ định từ bác sĩ và tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng do nhà sản xuất ghi trên nhãn thuốc cùng hướng dẫn của bác sĩ điều trị. - Luôn vệ sinh sạch sẽ vết thương bằng nước muối sinh lý hoặc cồn sát khuẩn trước khi bôi thuốc. - Không để thuốc tiếp xúc với miệng, nếu chẳng may tiếp xúc thì cần dùng nước rửa sạch ngay. - Thuốc sau khi mở cần bảo quản nơi sạch sẽ, khô ráo và mát, không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và không để gần tầm tay trẻ em. - Nếu vết thương hở đang tiết dịch hay đang trong giai đoạn cấp tính, tuyệt đối không dùng thuốc mỡ để bôi vào vết thương. - Phụ nữ mang thai và đang cho con bú cần thận trọng với mọi loại thuốc mỡ bôi lên vết thương, tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. - Trong quá trình dùng thuốc nên kết hợp bổ sung các loại vitamin qua nguồn thực phẩm hàng ngày như: sữa, trứng, cá, thịt, rau xanh,... để cung cấp thêm vitamin B12, sắt, acid folic cho quá trình tạo máu giúp vết thương mau lành và đề phòng bội nhiễm. - Không lạm dụng thuốc mỡ tra mắt để bôi lên vết thương trong thời gian dài hay bôi trên diện rộng hơn chỉ định để tránh bị kháng thuốc. Hầu hết các trường hợp trầy xước da nhẹ không cần dùng thuốc mỡ để bôi mà chỉ cần rửa sạch rồi sát trùng vết thương bằng Povidine hoặc Betadine sau đó để vết thương khô tự nhiên, không cần băng lại khi không có dịch rỉ ở vết thương. Việc dùng thuốc mỡ bôi chỉ cần khi vết thương bị sưng viêm và có dấu hiệu nhiễm khuẩn. Như vậy, với vấn đề bôi thuốc mỡ tra mắt vào vết thương có được không thì câu trả lời là có thể bôi được nhưng cần thận trọng và có sự đồng ý của bác sĩ chuyên khoa để tránh tác dụng phụ không đáng có. Trong quá trình dùng thuốc nên theo dõi vết thương cẩn thận, nếu phát hiện dấu hiệu bất thường thì cần thông báo với bác sĩ ngay. | medlatec | 1,240 |
Công dụng thuốc Arbuntec
Thuốc Arbuntec 4 được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, có thành phần chính là Lornoxicam và tá dược vừa đủ. Thuốc được chỉ định để điều trị các triệu chứng viêm xương khớp, giúp giảm đau cấp tính ngắn hạn.
1. Thuốc Arbuntec 4 có tác dụng gì?
Trong 1 viên thuốc Arbuntec 4 có chứa hoạt chất Lornoxicam (hàm lượng 4mg). Thuốc thường được dùng để điều trị các triệu chứng viêm xương khớp, giúp giảm đau cấp tính ngắn hạn.Chống chỉ định dùng thuốc Arbuntec 4 cho các đối tượng sau: Người mẫn cảm với Lornoxicam và bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Người dễ có những phản ứng quá mẫn (viêm mũi, phù mạch, nổi mề đay, co thắt phế quản) với thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) khác, bao gồm cả axit acetylsalicylic.Có xuất huyết dạ dày, ruột chảy máu, xuất huyết mạch máu não.Có rối loạn chảy máu, rối loạn đông máu.Người bị loét dạ dày hoặc từng có tiền sử tái phát loét dạ dày.Bệnh nhân suy gan nặng.Bệnh nhân suy thận nặng (Creatinin trong huyết thanh > 700 micromol/ L).Bệnh nhân bị giảm tiểu cầu.Bệnh nhân suy tim nặng.Người lớn tuổi (> 65 tuổi) có trọng lượng < 50kg và phẫu thuật cấp.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Trẻ em, thanh thiếu niên < 18 tuổi.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Arbuntec 4
Cách dùng: Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc Arbuntec 4 trước khi ăn, uống với nhiều nước.Liều dùng Arbuntec 4 cho người lớn và trẻ em trên 18 tuổi: Để điều trị đau: Uống từ 1 - 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày. Tổng liều Arbuntec hàng ngày không nên vượt quá 4 viên.Điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp: Liều hàng ngày ban đầu: 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày. Liều duy trì không vượt quá 4 viên/ngày.Lưu ý: Giảm liều cho bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, cân nhắc giảm liều xuống còn 3 viên/ ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Arbuntec 4
Khi sử dụng thuốc Arbuntec 4 để điều trị viêm xương khớp, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Rất thường gặp:Nhức đau nhẹ và chóng mặt.Đau bụng, tiêu chảy.Buồn nôn, nôn mửa.Thường gặp:Trầm cảm, mất ngủ.Rối loạn thị lực, viêm kết mạc.Chóng mặt, ù tai.Suy tim, tim đập nhanh, nhịp tim bất thường, cảm giác đỏ mặt.Đau bụng, đầy hơi khó tiêu, buồn nôn, nôn, táo bón, khó nuốt, viêm dạ dày, loét miệng, khô miệng.Tăng chỉ số transaminase.Viêm da, đỏ bừng, ngứa, phù mạch, nổi mày đay.Rụng tóc.Đau khớp. Ít gặp:Viêm họng.Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, cơ thể suy nhược. Phản ứng quá mẫn trên da, sốc phản vệ (khó thở, sưng mặt, đỏ bừng, chóng mặt).Nhầm lẫn, căng thẳng, kích động, mất ngủ, run, rối loạn thị giác, vị giác bất thường.Cao huyết áp.Thường xuyên chảy máu, bầm tím, thời gian chảy máu kéo dài.Khó thở (thở nhanh), co thắt phế quản, ho.Loét, nôn ra máu, viêm dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, xuất huyết dạ dày/ ruột, đi ngoài phân đen.Viêm miệng, viêm lưỡi.Chức năng gan bất thường.Đau xương, chuột rút, đau cơ.Tiểu đêm, tăng chỉ số ure và creatinin trong máu. Hiếm gặp: Tổn thương gan, vàng da, viêm gan ứ mật.Bầm tím, phù nề, rối loạn da nghiêm trọng (hoại tử lớp biểu bì độc, hội chứng Stevens-Johnson).Viêm màng não vô trùng.Tăng bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu bất định, thiếu máu tan huyết, độc tính ở thận.Nguy cơ huyết khối tim mạch.Nếu gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Arbuntec 4, người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và xử lý kịp thời.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Arbuntec 4
Thận trọng khi dùng thuốc Arbuntec 4 cho các đối tượng sau:Có tiền sử loét dạ dày và xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết mạch máu não trước, viêm loét đại tràng, rối loạn chuyển hóa Porphyrin, bệnh Crohn, rối loạn tạo máu.Bệnh nhân suy giảm chức năng tim từ mức nhẹ đến trung bình. Với nhóm đối tượng này cần chú ý đến nguy cơ giữ nước và suy giảm chức năng thận.Bệnh nhân mắc bệnh gan. Đôi nét về nguy cơ tạo huyết khối tim mạch của thuốc Arbuntec 4:Các thuốc NSAIDs, không phải Aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến chứng huyết khối tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc (ở liều cao) và có thể tăng lên theo thời gian điều trị.Để phòng tránh, bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch kể cả khi bệnh nhân không có triệu chứng. Bệnh nhân cũng cần được cảnh báo về các nguy cơ có thể xảy ra và cần thăm khám ngay khi thấy xuất hiện các triệu chứng.Để giảm bớt nguy cơ xuất hiện các biến cố bất lợi, cần sử dụng thuốc Arbuntec 4 với liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian điều trị ngắn (nếu có thể).
5. Tương tác của thuốc Arbuntec 4
Một số tương tác thuốc của Arbuntec 4 bao gồm:Dùng đồng thời Lornoxicam và thuốc chống đông máu, chất ức chế kết tập tiểu cầu có thể làm kéo dài thời gian chảy máu.Sulphonylurea có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết.Các thuốc NSAIDs khác và Aspirin dùng phối hợp với Arbuntec 4 có thể làm tăng nguy cơ phản ứng phụ.Các thuốc NSAIDs có thể làm giảm hiệu quả của thuốc lợi tiểu, thậm chí chống lại tác dụng lợi tiểu của thuốc Furosemid.Các chất ức chế men chuyển ACE có thể bị giảm và tăng nguy cơ suy thận cấp nếu dùng chung với thuốc Arbuntec 4.Arbuntec 4 có thể làm tăng nồng độ Liti trong máu và làm tăng tác dụng phụ, do đó tránh dùng đồng thời.Arbuntec có thể làm tăng nồng độ Methotrexat trong máu nên tránh dùng đồng thời.Giảm độ thanh thải thận của thuốc Digoxin.Dùng phối hợp với Cyclosporin có thể làm tăng độc tính trên thận.Ngoài ra, thành phần Lornoxicam trong thuốc Arbuntec 4 cũng có tương tác với các thuốc gây cảm ứng và chất ức chế enzyme CYP2C9 như Phenytoin, Miconazol, Tranylcypromin, Amiodaron và Rifampicin.Khi sử dụng thuốc Arbuntec 4, người bệnh nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ điều trị để đảm bảo hiệu quả trị viêm xương khớp tốt nhất, hạn chế các nguy cơ không mong muốn có thể xảy ra. | vinmec | 1,142 |
Tại Hà Nội nên chụp cộng hưởng từ ở đâu cho kết quả chính xác
Chụp cộng hưởng từ để chẩn đoán chính xác bệnh lý bên trong cơ thể hiện đang ngày càng được áp dụng rộng rãi. Vậy nên chụp cộng hưởng từ ở đâu mới có kết quả chính xác.
1. Vì sao chụp cộng hưởng từ được đánh giá cao?
Đối với y học thì sự ra đời của phương pháp chụp cộng hưởng từ (MRI) được xem là một cuộc cách mạng kỹ thuật. Đến nay, MRI
ngày càng được sử dụng rộng rãi vì sự chính xác, an toàn, không dùng tia X và không xâm lấn.
MRI là kỹ thuật hình ảnh hiện đại có độ phân giải cao, khảo sát đa mặt cắt, cho hình ảnh sắc nét về bộ phận cần chụp, đánh giá được các tính chất của mô cần khảo sát. Đặc biệt, phương pháp này làm được điều mà các phương pháp tạo ảnh khác khó có thể nhận ra đó là cho phép phát hiện ra bất thường ẩn sau các lớp xương. Hình ảnh sau khi chụp có thể tái tạo 3D, chi tiết giải phẫu tốt, rất có giá trị trong chẩn đoán các tổn thương phần mềm, hệ thống thần kinh, hệ thống mạch máu và khớp xương...
2. Chụp cộng hưởng từ ở đâu cho kết quả chính xác?
2.1. Những vấn đề cần lưu ý khi chọn địa chỉ chụp cộng hưởng từ
- Có đội ngũ bác sĩ và kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh giỏi, kinh nghiệm lâu năm về kỹ thuật chụp cộng hưởng từ.
- Có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi trong lĩnh vực thăm khám và điều trị hiệu quả.
- Sử dụng hệ thống máy chụp MRI hiện đại của các hãng lớn trên thế giới như: Siemens (Đức), GE (Hoa Kỳ), Phillip (Hà Lan)... Máy MRI nên có cường độ từ 1.5Tesla trở lên với phần mềm xử lý ảnh hiện đại. | medlatec | 330 |
Công dụng thuốc Cefuro B 500mg
Thuốc Cefuro b 500mg là thuốc điều trị cho các hội chứng viêm nhiễm cho vi khuẩn vi rút. Khi sử dụng thuốc nên tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ để tránh nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ. Dưới đây là một số thông tin về thuốc Cefuro b 500mg.
1. Công dụng của thuốc Cefuro b 500mg
Thuốc Cefuro b 500mg thường được chỉ định sử dụng cho một số trường hợp phổ biến như:Viêm phổi. Viêm phế quản cấp. Viêm xoang. Viêm tai giữa. Viêm amidan. Viêm họng tái phát. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhưng không có biểu hiện. Nhiễm khuẩn trên da hay mô mềm. Bệnh lậu cầu. Viêm niệu đạo. Bệnh lậu trực tràng. Bệnh Lyme xuất hiện hội chứng nổi ban đỏ
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Cefuro b 500mg
Thuốc Cefuro b 500mg được sử dụng cho đường uống. Bạn có thể linh hoạt thời gian dùng thuốc là trước bữa ăn hoặc sau khi ăn no. Tuy nhiên thời điểm thích hợp dùng thuốc cần trao đổi với bác sĩ.Liều dùng thuốc được chia ra theo lứa tuổi và tình trạng mắc bệnh của bệnh nhân. Vì thế hãy tham khảo một số chỉ định dùng thuốc sau đây để có thể sử dụng thuốc hiệu quả an toàn cho sức khỏe.Trẻ dưới 2 tuổi là đối tượng chống chỉ định sử dụng thuốc trừ khi được bác sĩ kê đơn theo dõi và chăm sóc. Trẻ từ 2 - 13 tuổi. Trong nhóm tuổi này, trẻ có nguy cơ mắc các chứng như viêm tai giữa hay nhiễm trùng ở hầu họng. Thông thường trẻ sẽ dùng liều 2 lần / ngày mỗi lần uống 125 mg. Riêng trường hợp trẻ mắc hội chứng viêm tai giữa liều dùng mỗi lần sử dụng được tăng lên 250 mg và vẫn sử dụng đều 2 lần mỗi ngày.Bệnh nhân từ 13 tuổi. Các vấn đề viêm nhiễm của đối tượng bệnh nhân trên 13 tuổi đều được ưu tiên sử dụng thuốc với liều dùng là 2 lần mỗi ngày và mỗi lần sử dụng 250 mg. Một số trường hợp viêm phế quản cấp hoặc mãn tính hay nhiễm khuẩn đường tiết niệu sẽ được bác sĩ điều chỉnh tăng liều lên 500 mg cho một lần sử dụng.Với người bệnh mới mắc bệnh Lyme đang điều trị cũng sử dụng thuốc 500 mg cho mỗi lần. Liều dùng cho bệnh nhân Lyme cần sử dụng 2 lần / ngày đều đặn. Với bệnh lý lậu cổ tử cung hay lậu trực tràng không xác định biến chứng nên cân nhắc chỉ sử dụng liều duy nhất với liều lượng khoảng 1000 mg.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Cefuro b 500mg
Trước khi dùng thuốc nên chú ý đến thành phần cấu tạo của thuốc. Một số trường hợp có thể ngăn chặn sớm hoặc phát hiện dị ứng ngay sau khi dùng liều thuốc đầu tiên sẽ hạn chế những ảnh hưởng từ phản ứng phụ. Với trường hợp dị ứng sau khi dùng thuốc cần báo ngay cho bác sĩ để kịp thời xử lý và giải quyết.Một số trường hợp cần chú ý khi sử dụng thuốc Cefuro b 500mg. Người bệnh có nguy cơ hoặc tiền sử sốc phản vệ với penicillin. Bệnh nhân được kê đơn sử dụng liều tối đa hay mới ốm dậy cần kiểm tra chức năng gan. Người mắc bệnh ở đường tiêu hóa hoặc viêm đại tràng.
4. Phản ứng phụ của thuốc Cefuro b 500mg
Cefuro b 500mg có thể xuất hiện tác dụng phụ nặng đến nhẹ. Tuy nhiên, có thể sớm phát hiện những dấu hiệu của phản ứng phụ để kịp báo cho bác sĩ. Ngoài ra, cần tiến hành kiểm tra sức khỏe định kỳ để đảm bảo phát hiện sớm nhất mọi biểu hiện bất thường. Dưới đây là một số phản ứng phụ có thể gặp cho bạn tham khảo:Buồn nôn hoặc hay nôn. Viêm đại tràngĐau bụng. Tăng nhóm bạch cầu ưa eosin. Tăng men gan tạm thời. Có thể những phản ứng phụ của thuốc không bị phát hiện do không có biểu hiện. Vì thế cần hết sức lưu ý để đảm bảo luôn sớm phát hiện được những vấn đề cần thiết.
5. Tương tác với thuốc Cefuro b 500mg
Tương tác của thuốc Cefuro b 500mg có thể xuất hiện khi dùng chung với thuốc khác hoặc không. Theo nghiên cứu hiện tại chỉ ra thì thuốc Cefuro b 500mg tương tác khi sử dụng cùng Probenecid. Thuốc này có thể gây ra giảm sự bài tiết cefuroxin.Một số trường hợp đặc biệt bệnh nhân tương tác do bệnh lý và cả thuốc điều trị có thể khó phát hiện. Tuy nhiên trong khi kê đơn kiểm tra bạn cũng có thể báo lại cho bác sĩ những thông tin như hồ sơ bệnh án, những loại thuốc đang tiến hành điều trị. Cung cấp đủ thông tin sẽ giúp bác sĩ đánh giá tình trạng sức khỏe cho bệnh nhân được khác quan và đúng hơn.Trên đây là một số chia sẻ giúp bạn hiểu hơn thuốc Cefuro b 500mg là thuốc gì. Nếu cần được tư vấn hỗ trợ dùng thuốc chi tiết hãy đến bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra và đánh giá sức khỏe. Hãy luôn đảm bảo hiểu về thuốc và sử dụng đúng cách hay đúng chỉ dẫn từ bác sĩ để hạn chế tối đa các trường hợp phản ứng phụ ngoài ý muốn xảy ra đe dọa đến sức khỏe thậm chí là tính mạng. | vinmec | 949 |
Giải phẫu xương cổ chân và các chấn thương thường gặp
Xương cổ chân có cấu tạo giải phẫu khá phức tạp, một đầu nối với bàn chân, một đầu nối với xương mác và xương chày. Sự cấu tạo liên kết hài hòa này giúp cơ thể vận động dễ dàng, dẻo dai.
Cổ chân là điểm nối giữa chân và bàn chân. Cổ chân có 3 khớp xương là khớp nối khớp mắt cá chân, khớp dưới da và khớp dưới sên.
Giải phẫu xương cổ chân
Khớp cổ chân là một khớp bản lề, nối với xương chày và xương mác tạo thành một ổ sâu cho ròng rọc xương sên, như một lỗ mộng. Phần trong của lỗ mộng là mặt trong của mắt cá trong, phần ngoài của lỗ mộng là mặt trong của mắt cá ngoài.
Mắt cá ngoài xuống thấp hơn mắt cá trong và bảo vệ các dây chằng bên ngoài cổ chân. Xương chày và xương mác vừa khít trên ròng rọc xương sên, một xương có phần trước rộng hơn phần sau.
Cổ chân là điểm nối giữa chân và bàn chân.
Cổ chân có rất nhiều dây chằng bên trong và ngoài, làm hạn chế gập mu bàn chân và gập lòng, vận động ra trước và ra sau của bàn chân, nghiêng của xương sên. Cổ chân có sự ổn định phụ thuộc vào hướng của các dây chằng, tư thế của cổ chân vào lúc chịu tải.
Thông thường, mặt ngoài của khớp cổ chân dễ bị tổn thương hơn. Trục xoay của khớp cổ chân là một đường thẳng giữa hai mắt cá, chạy chéo so với xương chày.
Các chấn thương thường gặp ở xương cổ chân
Xương cổ chân có vai trò quan trọng, giúp các xương bàn chân, xương mác và xương chày hoạt động trơn tru, nâng đỡ toàn bộ cơ thể, vận động dẻo dai. Tuy nhiên, ở vị trí này cũng rất dễ bị tổn thương.
Các chấn thương thường gặp ở xương cổ chân gồm:
Bong gân cổ chân
Đây là tình trạng các dây chằng xung quanh khớp cổ chân bị giãn quá mức, có thể dẫn đến rách một phần hoặc rách toàn bộ dây chằng.
Xương cổ chân dễ bị các chấn thương như bong gân, nứt gãy
Tình trạng này có thể gặp ở mọi lứa tuổi, với mức độ tổn thương từ nhẹ đến nặng khác nhau.
Thông thường người bệnh không cần điều trị, chỉ tự chăm sóc tại nhà bằng chườm đá, nghỉ ngơi, hạn chế đi lại (trong trường hợp bong gân cổ chân nhẹ).
Ngược lại nếu bong gân ở mức độ vừa và nặng thì người bệnh cần toiws bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và tư vấn dùng thuốc bôi, thuốc uống phù hợp, kết hợp với vật lý trị liệu, nắn bóp cổ chân để cải thiện bệnh.
Gãy xương cổ chân
Đây là hiện tượng khớp xương ở mắt cá chân bị gãy, hoặc trật ra khỏi vị trí cố định. Gãy xương cổ chân có thể gây đau, thậm chí tàn tật nếu không được điều trị đúng cách, kịp thời.
Gãy xương cổ chân có thể do va đập vào mắt cá chân, tai nạn giao thông, té ngã. Tùy vào từng mức độ và độ tuổi, tình trạng sức khỏe của từng người bệnh sẽ có biện pháp điều trị phù hợp.
Người bệnh cần tới bệnh viện để có biện pháp khắc phục tình trạng chấn thương ở xương cổ chân
Chấn thương ở vùng cổ chân sẽ dễ sưng hơn trên gối. Đây là loại tổ chức có nhiều mạch máu nuôi nên khi có vấn đề thường bị chảy máu nhiều hơn. Quanh cổ chân còn có rất nhiều tĩnh mạch nông lớn, dễ gây hiện tượng sưng phù do ứ trệ máu trở về tim.
Các chấn thương ở xương cổ chân thường sưng, đau, ảnh hưởng tới khả năng vận động, đi lại. Vì thế, khi gặp phải chấn thương ở xương cổ chân, người bệnh nên theo dõi và tới bệnh viện ngay nếu tình trạng đau kéo dài.
| thucuc | 703 |
Hạn chế những di chứng tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não là một trong những bệnh lý rất nguy hiểm vì ngoài khả năng dẫn đến tử vong cao còn để lại di chứng nặng nề, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng sống của người bệnh. Vì vậy, cần có biện pháp phòng ngừa tai biến cũng như những di chứng của nó ngay khi có thể.
1. Nguyên nhân tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não có thể là tình trạng tắc mạch máu do cục máu đông ở động mạch não hay cũng có thể là tình trạng vỡ mạch máu não. Tai biến mạch máu não là nguyên nhân gây ra tử vong đứng thứ 2 trên toàn thế giới, chỉ đứng sau bệnh lý về tim mạch.Nguyên nhân tai biến mạch máu não có thể kể đến như sau:Tăng huyết ápĐái tháo đường. Rối loạn mỡ trong máu. Hút thuốc lá. Uống nhiều bia rượu. Lối sống thụ động, ít luyện tập thể dụng thể thao. Chế độ dinh dưỡng không khoa học, bữa ăn chứa nhiều đường, chất béo...
Bệnh lý đái tháo đường có thể gây tai biến mạch máu não
2. Di chứng tai biến mạch máu não
Có nhiều dạng di chứng tai biến mạch máu não có thể xảy ra, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Tùy vào mức độ bệnh, là tai biến mạch máu não nặng hay nhẹ, bộ phận nào của não bị tổn thương và còn tùy vào độ tuổi của người bệnh mà những di chứng tai biến mạch máu não có thể khác nhau, bao gồm:Liệt vận động: Đây là dạng phổ biến nhất, chiếm gần như 90%, với biểu hiện là liệt tay, liệt chân cùng bên, cũng có thể là tổn những dây thần kinh sọ não gây tê bì các chi hoặc nửa người.Rối loạn về ngôn ngữ: Khi não bộ bị tổn thương vùng ngôn ngữ hay còn gọi là vùng Broca thì sẽ gây nên loại biến chứng này, với dấu hiệu trên lâm sàng là nói ngọng, nói lắp bắp, khó diễn đạt khi nói, nặng hơn có thể mất khả năng giao tiếp.
Rối loạn về ngôn ngữ vùng Broca trong não bộ
Suy giảm về ý thức: Đây là biến chứng nghiêm trọng khi bị tai biến, người bệnh bị sa sút về mặt trí tuệ và rối loạn ý thức, biểu hiện lâm sàng như giảm trí nhớ, không tỉnh táo, không định hướng được không gian, không nhận biết được những người thân và không hiểu được lời nói của mọi người.Trầm cảm, rối loạn về cảm xúc: Sau khi bị tai biến thì bệnh nhân không thể chăm sóc bản thân như trước, đồng thời khó ngủ, cũng như gặp những vấn đề về giao tiếp, vận động, suy giảm trí nhớ nên sẽ không thể tham gia vào nhiều hoạt động thường ngày khiến bệnh nhân gặp một số vấn đề về cảm xúc và tâm lý, lâu ngày dẫn đến trầm cảm, hay cáu gắt, không điều khiển được cảm xúc.Rối loạn về tiểu tiện: Sự rối loạn cơ vòng sau đột quỵ não và sự mất ý thức, cảm giác nên dẫn đến rối loạn tiểu tiện, từ đó dẫn đến tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu.Rối loạn về thị giác: Khi nguyên nhân tai biến mạch máu não là tắc động mạch và tắc tĩnh mạch võng mạc trung tâm thì sẽ dẫn đến tình trạng võng mạch không được cung cấp đủ máu gây mất thị lực 1 bên mắt, nặng hơn có thể cả 2 mắt. Nếu trong trường hợp tắc động mạch cùng cảnh bên thì sẽ gây nên tình trạng mù Fugax hay còn gọi là mù thoáng qua.Hôn mê: Hay còn gọi là người thực vật, là một trong những di chứng tai biến mạch máu não gây ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống, sức khỏe và sinh hoạt của bệnh nhân trong thời gian dài.Một số di chứng tai biến mạch máu não khác như táo bón, khó nuốt...
Tai biến mạch máu não gây ra di chứng hôn mê
3. Phòng ngừa tai biến
Để phòng ngừa tai biến do đột quỵ não gây nên thì bệnh nhân cần thực hiện một số biện pháp như:Khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện kịp thời tình trạng tai biến mạch máu não.Nếu bệnh nhân mắc một số bệnh như cao huyết áp, tiểu đường, mỡ trong máu... thì cần kiểm soát tốt những bệnh lý này vì đây là những nguyên nhân chủ yếu gây ra tai biến mạch máu não.Có một chế độ dinh dưỡng khoa học, không ăn những thức ăn chứa nhiều chất béo, đặc biệt là mỡ động vật và thức ăn nhanh, thức ăn nhiều dầu mỡ. Ngoài ra, những bệnh nhân cao huyết áp thì không nên ăn nhiều muối. Bổ sung thêm những loại thực phẩm chứa nhiều vitamin, chất xơ.Hạn chế việc sử dụng bia, rượu và hút thuốc lá.
Hạn chế tối đa sử dụng rượu bia
Với những bệnh nhân đã từng bị tai biến mạch máu não thì cần sinh hoạt điều độ, không làm việc học tập căng thẳng quá mức, cần có thời gian để cơ thể được nghỉ ngơi, luyện tập thể dục thể thao đều đặn.Người lớn tuổi chú ý về việc giữ ấm cho cơ thể, đặc biệt vào những thời điểm thời tiết thay đổi đến phòng ngừa tình trạng tai biến tái phát.Tai biến mạch máu não là một bệnh lý rất nguy hiểm và ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh, để lại rất nhiều biến chứng trầm trọng, thậm chí có thể dẫn đến tử vong một cách đột ngột. Để hạn chế những di chứng tai biến mạch máu nào thì bệnh nhân cần tuân thủ một chế độ sống khoa học và đi khám ngay khi có triệu chứng nghi ngờ để phòng ngừa tai biến một cách tốt nhất. | vinmec | 1,015 |
Đánh giá viêm dạ dày có nguy hiểm không?
Những năm gần đây, tỷ lệ người mắc bệnh viêm dạ dày ngày càng tăng. Nhiều người khi mới phát hiện mình bị bệnh thường băn khoăn: “Bệnh lý viêm dạ dày có nguy hiểm không? Câu trả lời sẽ còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người.
1. Kiến thức cơ bản về bệnh viêm dạ dày
Để hiểu rõ hơn về một căn bệnh, chúng ta cần tìm hiểu về khái niệm, nguyên nhân và triệu chứng gây bệnh. Dựa vào những thông tin cơ bản cũng sẽ giúp đánh giá bệnh viêm dạ dày có nguy hiểm không?
1.1. Viêm loét dạ dày là gì?
Viêm loét dạ dày là khi trên bề mặt của niêm mạc dạ dày xuất hiện các vết viêm loét với nhiều tình trạng khác nhau. Bệnh lý này thường phổ biến ở những người trong độ tuổi trưởng thành. Nam giới thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn phái nữ.
Viêm dạ dày là bệnh lý khá phổ biến
1.2. Bệnh lý viêm dạ dày có nguy hiểm hay không? Nguyên nhân gây bệnh
– Dạ dày bị viêm loét do dương tính với vi khuẩn HP.
– Uống quá nhiều các đồ uống có cồn, cafe, chè đặc,…
– Tác dụng phụ của các thuốc giảm đau, kháng viêm khi sử dụng trong thời gian dài.
– Chế độ sinh hoạt, ăn uống chưa theo khoa học. Thường xuyên bỏ bữa, ăn quá nhanh, ăn quá no. Ăn nhiều các thực phẩm khó tiêu, chua cay, chiên rán gây hại cho dạ dày.
– Thức khuya, căng thẳng và lo nghĩ kéo dài.
– Do ăn uống phải các chất độc hại, nhiễm khuẩn.
1.3. Các triệu chứng dễ nhận biết khi bị viêm dạ dày
– Đau vùng thượng vị. Các cơn đau có thể dữ dội hoặc âm ỉ trước hoặc sau khi ăn. Một số người thường thấy đau vào ban đêm. Tần suất cũng như mức độ đau sẽ phụ thuộc vào cấp độ nặng nhẹ của bệnh.
– Người bệnh thường xuyên thấy đầy bụng, khó tiêu.
– Ợ rát, ợ chua, ợ hơi kèm buồn nôn.
– Trường hợp bệnh nặng có thể sẽ xuất hiện triệu chứng nôn hoặc đi ngoài ra máu. Người bệnh cần được cấp cứu kịp thời để tránh mất máu quá nhiều.
Khi thấy các dấu hiệu trên bạn cần theo dõi và tới bệnh viện để thăm khám. Nếu để các vết loét lan rộng và ăn sâu hơn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
Người bệnh thường bị đau ở vùng thượng vị
2. Bệnh lý viêm dạ dày có nguy hiểm không?
Đánh giá bệnh viêm dạ dày có nguy hiểm không? Câu trả lời là có bởi vì nếu bệnh không được điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
2.1. Hẹp môn vị
Viêm dạ dày kéo dài sẽ dẫn tới phù nề niêm mạc tạo thành sẹo. Các vết sẹo co lại gây chít hẹp môn vị khiến thức ăn không thể đi qua môn vị, tá tràng. Người bệnh sẽ có triệu chứng đau bụng, nôn mửa dữ dội, dịch nôn có mùi hôi khó chịu. Hẹp môn vị tiến triển sẽ khiến người bệnh đau nhiều ở thượng vị. Bên cạnh đó, việc nôn nhiều sẽ gây ra tình trạng mất nước, mất cân bằng điện giải sinh ra mệt mỏi. Dần dần bệnh nhân sẽ sụt cân nhiều, da dẻ xanh xao, suy nhược cơ thể.
2.2. Bệnh lý viêm dạ dày có nguy hiểm không? Xuất huyết tiêu hóa
Có tới gần 20% bệnh nhân bị viêm loét dạ dày từng bị xuất huyết tiêu hóa. Khi tình trạng viêm kéo dài, vết loét sẽ ăn sâu do acid bào mòn niêm mạc. Các tế bào và mạch máu bị tổn thương sẽ gây chảy máu vào ống tiêu hóa. Người bệnh sẽ nôn ra máu, đau dữ dội vùng thượng vị. Cơn đau có thể lan ra khắp bụng, bụng cứng đờ. Như vậy viêm dạ dày có nguy hiểm hay không? Với biến chứng này sẽ rất nguy hiểm cho người bệnh vì bệnh nhân có thể bị mất máu dẫn tới tử vong.
2.3. Thủng dạ dày
Dạ dày bị thủng sẽ gây ra cơn đau dữ dội đột ngột, bụng cứng đờ, sốc. Nếu người bệnh không được cấp cứu kịp thời sẽ dẫn tới viêm phúc mạc và tử vong. Biến chứng này có thể xảy ra đột ngột khiến cấp cứu không kịp.
2.4. Bệnh lý viêm dạ dày có nguy hiểm không? Ung thư dạ dày gây nguy hiểm
Nhắc đến ung thư là thấy mức độ nguy hiểm tới tính mạng con người. Đây chính là biến chứng vô cùng nguy hiểm của viêm dạ dày với tỷ lệ tử vong cao. Tỷ lệ ung thư hóa dày trong khoảng 5-10% bệnh nhân. Biến chứng này chủ yếu xảy ra ở những người bị viêm loét mãn tính trên 10 năm. Nếu phát hiện ung thư dạ dày sớm thì người bệnh có thể kéo dài thời gian sống từ 5 tới 10 năm. Tuy nhiên ung thư dạ dày không có dấu hiệu đặc trưng khiến nhiều người lầm tưởng chỉ mắc bệnh viêm dạ dày. Vì vậy đa số các trường hợp bệnh nhân phát hiện khi ung thư đã vào giai đoạn cuối. Các dạng viêm loét môn vị, viêm loét bờ cong nhỏ, viêm hang vị, loét tiền môn vị có nguy cơ chuyển thành ung thư cao hơn.
Các biến chứng của bệnh viêm dạ dày đều rất nguy hiểm. Vì vậy việc phát hiện và điều trị bệnh sớm vô cùng quan trọng. Nếu để bệnh chuyển giai đoạn nặng sẽ rất khó khăn trong việc điều trị.
Viêm dạ dày có nguy hiểm không? Một số biến chứng rất nguy hiểm
3. Phòng ngừa viêm viêm dạ dày
Sau khi có câu trả lời cho thắc mắc: “Bệnh lý viêm dạ dày có nguy hiểm không?” thì mọi người đều có ý thức giữ gìn sức khỏe để chữa bệnh và phòng bệnh. Viêm dạ dày tuy là bệnh lý phổ biến nhưng cũng có nhiều biện pháp phòng tránh bệnh hiệu quả.
3.1. Thay đổi chế độ ăn uống
– Rất nhiều trường hợp viêm dạ dày do ăn quá nhanh hoặc thường xuyên bỏ bữa. Vì vậy để phòng bệnh chúng ta cần thực hiện ăn chậm, nhai kỹ.
-Chú ý ăn uống đúng giờ, không ăn quá khuya,không bỏ bữa ( Đặc biệt là bữa sáng).
– Tránh ăn quá no
– Hạn chế ăn các đồ chua cay, đồ ăn lạnh, đồ ngọt
– Ăn vừa phải những đồ ăn nhanh, đồ chiên rán
– Nói không với đồ uống có hại cho sức khỏe, thuốc lá
– Bổ sung nhiều loại vitamin như: Vitamin A, B, C, K, sắt, kẽm,….từ các loại rau quả, dầu thực vật, tinh bột dễ tiêu hóa.
3.2. Thay đổi thói quen sinh hoạt
Đối với người bệnh hay người khỏe mạnh thì việc rèn luyện thể dục thể thao là điều vô cùng cần thiết. Bạn chỉ cần dành tối thiểu nửa tiếng mỗi ngày để luyện tập sẽ đem lại sức khỏe và tinh thần thoải mái. Nghỉ ngơi điều độ, ngủ đủ giấc, tránh thức khuya, giữ tinh thần vui vẻ cũng giúp phòng bệnh hiệu quả.
Hình thành thói quen khám bệnh định kỳ nhằm giúp phát hiện bệnh sớm
3.3. Chú ý tới việc khám sức khỏe
Bạn cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng các thuốc kháng viêm, giảm đau. Tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để lựa chọn các loại thuốc ít ảnh hưởng tới dạ dày. Sau quá trình điều trị bệnh, bạn nên tới khám để theo dõi hiệu quả điều trị. Đối với người khỏe mạnh cũng nên tạo thói quen khám sức khỏe định kỳ nhằm giúp phát hiện bệnh sớm.
Bài viết đã trả lời cho câu hỏi “Viêm dạ dày có nguy hiểm không?”. Mặc dù viêm dạ dày có gây nguy hiểm nhưng nếu bệnh được điều trị sớm thì phần nào sẽ giảm được mức độ nghiêm trọng của bệnh. Mỗi người cần có ý thức tự giữ gìn sức khỏe để đường tiêu hóa vận hành ổn định, ngăn ngừa các bệnh lý cũng như các biến chứng nguy hiểm. | thucuc | 1,437 |
Kinh nguyệt không đều sau khi sảy thai
Sau sảy thai bao lâu thì có kinh nguyệt trở lại?
Phụ nữ thường bị kinh nguyệt không đều sau khi sảy thai. Thời gian trung bình mà kinh nguyệt xuất hiện đều trở lại thường từ 4 – 6 tuần sau sảy thì kinh nguyệt của người nữ sẽ bắt đầu xuất hiện trở lại trạng thái ban đầu như trước khi mang thai. Lúc này niêm mạc tử cung được phục hồi dần. Khi niêm mạc tử cung đã hồi phục độ dày cần thiết.
Ra máu quá nhiều, bạn nên gặp bác sĩ
Sau khi bị sảy thai 2 tuần máu vẫn tiếp tục ra, bạn nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra. Vì đây có thể là dấu hiệu của một vài mô của thai vẫn còn sót lại trong cơ thể chứ không chỉ ra do máu của chu kỳ kinh nguyệt.
Mẹ nên tùy thuộc vào tình trạng của cơ thể mà cần đặc biệt theo dõi vòng kinh nguyệt không đều sau khi sảy thai. Vì lúc này, cơ thể mẹ chưa thể ngay lập tức hồi phục và trở lại bình thường.
Chu kỳ kinh nguyệt có thể không đều
Sau khi sảy thai cơ thể bạn sẽ bị mất cân bằng hormone dẫn đến chu kỳ kinh nguyệt không đều. Hormone là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc có lại chu kỳ kinh nguyệt đều đặn như lúc trước khi sảy thai. Lúc này cơ thể đang tự chữa lành vết thương, mẹ cần có một chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, phù hợp để hormone cũng như sức khỏe tâm lý của mẹ trở lại bình thường thì thì chu kỳ kinh của bạn sẽ đều như trước.
Hai chu kỳ kinh nguyệt trong một tháng
Chu kỳ sẽ không bắt đầu ngay sau khi sảy
Mẹ có biết hiện tượng kinh nguyệt không đều sau khi sảy thai có thể là một tháng sau khi sảy mà chưa có kinh nguyệt trở lại. Đây không phải một dấu hiệu đáng lo ngại vì lúc này có thể cơ thể bạn chưa hồi phục, hormone chưa cân bằng trở thôi. Bạn hãy điều chỉnh lại chế độ ăn uống và sinh hoạt của mình nhé.
Sau 2 tháng chưa có kinh trở lại thì nên làm gì?
Trường hợp nếu hai tháng sảy thai mà bạn chưa có kinh trở lại có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau.
Trường hợp đầu tiên có thể kể đến chính là bạn đã có thai trở lại rồi. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là do niêm mạc tử cung đã hồi phục nhưng không ra tạo môi trường trứng làm tổ. Nếu sau 2 tuần sau khi sảy thai bạn có thực hiện quan hệ tình dục mà không có biện pháp bảo vệ thì khả năng có thai lại là rất cao. Bởi đây là khoảng thời gian rụng trứng ở người nữ.
Ngoài nguyên nhân đến từ việc có thể mang thai lại thì một nguyên nhân khác có thể kể đến đó chính là dính buồng tử cung. sau viêm nhiễm làm máu kinh không thoát ra được.
Đừng nhầm lẫn đau bụng đến kỳ với sảy thai lần tiếp
Theo các bác sĩ nếu mẹ bị sảy thai lần một thì nguy cơ sảy thai lần thứ 2 lên đến khoảng 70%. Có rất nhiều trường hợp mẹ nhầm lẫn đau bụng của việc sảy thai lần tới với việc đau bụng đến kỳ kinh nguyệt hàng tháng. Nên mẹ cần đặc biệt lưu ý, nếu cơn đau dữ dội hơn những kỳ kinh nguyệt trước thì nhất định nên đi khám để có được kết quả chính xác.
Chị em phụ nữ nên đợi ít nhất từ 2- 3 chu kỳ kinh thì mới nên có thai trở lại. Nếu có thai lại sớm quá, nguy cơ sảy thai ở lần tiếp theo là rất cao. Sau sảy thai, phụ nữ cần có chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý, đặc biệt chỉ nên quan hệ tình dục khi kinh nguyệt đã xuất hiện trở lại.
| thucuc | 708 |
Viêm amidan ở trẻ điều tri hiệu quả bằng cách nào?
Trẻ em là đối tượng dễ mắc viêm amidan nhất do sức đề kháng còn yếu và chưa hoàn thiện. Bệnh lý này khiến trẻ gặp nhiều khó khăn trong ăn uống, giao tiếp, nếu để sang giai đoạn mạn tính sẽ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho phụ huynh những triệu chứng viêm amidan ở trẻ và cách điều trị hiệu quả nhé.
1. Tổng quan về viêm amidan ở trẻ
1.1 Viêm Amidan là bệnh gì?
Amidan là một bộ phận quan trọng quan trọng thuộc cơ quan hô hấp, chi tiết hơn nó là một tổ chức bạch huyết nằm phía sau hầu họng. Chức năng của amidan là tiết ra chất tạo kháng thể để bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn từ vòm họng vào sâu bên trong.
Viêm amidan xảy ra khi có quá nhiều vi khuẩn xâm nhập vào, nhưng amidan không kịp tạo ra kháng thể để tiêu diệt, dẫn đến suy yếu và dần tạo thành ổ viêm nhiễm.
Viêm amidan xảy ra khi có quá nhiều vi khuẩn xâm nhập vào, nhưng amidan không kịp tạo ra kháng thể để tiêu diệt, dẫn đến suy yếu và dần tạo thành ổ viêm nhiễm.
1.2 Đối tượng bị viêm amidan
Viêm amidan xảy ra ở các độ tuổi khác nhau tuy nhiên trẻ em lại là đối tượng dễ mắc viêm amidan nhất, do sau 10 tuổi, khả năng miễn dịch của amidan giảm đi rõ rệt (chỉ hoạt động mạnh nhất trong khoảng 4 – 10 tuổi).
2. Triệu chứng viêm amidan ở trẻ
2.1 Triệu chứng viêm amidan cấp tính
Theo các bác sĩ, có đến 80% nguyên nhân trẻ bị viêm amidan cấp tính là do virus và thời tiết thay đổi. Chính vì vậy, phụ huynh dễ nhầm lẫn bệnh lý này với cảm cúm. Một số triệu chứng đặc trưng có thể kể đến như: sốt đột ngột 38 – 39 độ C, họng đau, có cảm giác nghẹn và vướng khi nuốt hay nói, ớn lạnh, hơi thở có mùi, khô da, tiểu ít, chảy nước mũi, ho có đờm, khò khè thở, ngủ ngáy….
2.2 Triệu chứng viêm amidan mạn tính
Trẻ sốt nhưng chỉ sốt nhẹ, không rét run hay ớn lạnh, người mỏi mệt, không tỉnh táo, gầy yếu xanh xao, ho từng cơn kéo dài, không kiểm soát được việc thở khi ngủ, hơi thở có mùi khó chịu….
3. Viêm amidan ở trẻ điều trị bằng cách nào?
3.1 Tự điều trị tai nhà
Mật ong và chanh được coi là những nguyên liệu hữu ích trong việc điều trị viêm Amidan
Trộn 2 – 3 thìa mật ong nguyên chất cùng 1 thìa nước cốt chanh, đưa cho trẻ ngậm và từ từ nuốt. Triệu chứng sẽ được cải thiện dần dần sau khi thực hiện khoảng 4 – 5 ngày.
Theo nghiên cứu, hoạt chất allicin trong tỏi có rất nhiều tác dụng, trong đó phải kể đến điều trị hiệu quả bệnh lý viêm amidan. Bóc vỏ 1 củ tỏi, đập dập, trộn với 200ml sữa tươi và đun hỗn hợp trong vòng 10 phút sau đó cho trẻ uống hỗn hợp này đều đặn mỗi ngày 1 lần.
Trong húng chanh có chứa codein và cavaron – đây là 2 hợp chất được biết đến với tác dụng ức chế vi khuẩn, chống viêm và thúc đẩy hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả hơn. Phụ huynh có thể áp dụng một trong hai cách sau:
Cho trẻ nhai lá húng chanh cùng một vài hạt muối rồi nuốt từ từ để hợp chất ngấm dần vào cổ họng. Nên thực hiện biện pháp này đều đặn 3 lần/ngày.
Đập dập lá húng chanh và trộn cùng một chút đường phèn, sau đó đổ hỗn hợp này vào khoảng 10ml nước sôi. Cuối cùng chắt lấy nước cho trẻ uống từ 3 – 4 lần/ngày.
3.2 Điều trị bằng thuốc kháng sinh
3.3 Phẫu thuật cắt amidan
– Lưỡi dao mỏng và mảnh, dễ dàng bẻ cong giúp cho thao táo phẫu thuật của bác sĩ được thực hiện dễ dàng hơn.
– Cải tiến với chức năng hàn mạch máu siêu nhỏ dưới 1mm, hạn chế khả năng chảy máu và biến chứng.
– Sử dụng lượng nhiệt tương đối thấp, an toàn cho trẻ nhỏ và không gây tổn thương đến các mô lân cận.
– Thời gian phẫu thuật nhanh chóng, chỉ từ 30 – 45 phút.
– Bệnh nhân có thể xuất viện trong vòng 24h, nhanh chóng bình phục và quay trở lại với công việc, học tập.
Mong rằng bài viết trên của chúng tôi đã giúp phụ huynh có được những thông tin hữu ích về bệnh lý viêm amidan ở trẻ. Để giúp cho amidan của trẻ luôn khoẻ, phụ huynh hãy vệ sinh không gian sống thường xuyên, hướng dẫn con vệ sinh khoang miệng sạch sẽ, cho trẻ tập thể dục hàng ngày và ăn đa dạng và đầy đủ các chất dinh dưỡng nhé. | thucuc | 872 |
Công dụng thuốc Baetervir
Chứa thành phần chính là Entecavir (dưới dạng Entecavir monohydrat) với hàm lượng 0,5mg - thuộc nhóm kháng virus. Thuốc Baetervir được sử dụng để điều trị nhiễm virus viêm gan B mạn tính. Ngoài ra, thuốc còn dùng trong xơ gan, đặc biệt là xơ gan mất bù.
1. Baetervir là thuốc gì?
Baetervir là một biệt dược của hoạt chất Entecavir chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim (hộp 3 vỉ x 10 viên).Mỗi viên nén thuốc Baetervir chứa 0,5mg Entecavir (dưới dạng Entecavir monohydrat) và một số tá dược khác vừa đủ.
2. Baetervir công dụng thuốc
Thuốc được sử dụng với mục đích chính là điều trị tình trạng nhiễm virus viêm gan B mạn tính, có bằng chứng về hoạt động sao chép của virus hoặc có sự tăng cao kéo dài của các aminotransferase trong huyết thanh (AST/SGOT hay ALT/SGPT). Hoặc trong trường hợp bệnh dạng hoạt động về mô. Kể cả bệnh nhân đã đề kháng với lamivudin.Entecavir là dạng thuốc tổng hợp được dẫn xuất từ guanin có hoạt tính kháng virus viêm gan B. Cơ chế tác động là thuốc được các enzyme trong tế bào phosphoryl hóa để tạo thành một chất chuyển hóa có hoạt tính - entecavir triphosphat. Bằng cách cạnh tranh với cơ chất tự nhiên deoxyguanosin triphosphat, chất này sẽ ức chế DNA polymerase của virus viêm gan B. Vì thế, đã ngăn chặn được mọi giai đoạn hoạt tính của enzyme.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Baetervir
Nên dùng thuốc với nước lọc và khi bụng đói, ít nhất là 2 giờ sau khi ăn và 2 giờ trước bữa ăn kế tiếp. Liều dùng được khuyến cáo dựa trên đối tượng sử dụng:Ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 16 tuổi trở lên bị nhiễm virus viêm gan B mạn tính và chưa dùng nucleosid: Uống liều 0,5mg, 1 lần mỗi ngày.Ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 16 tuổi trở lên có tiền sử nhiễm virus viêm gan B trong khi dùng lamivudin hoặc có đột biến kháng thuốc lamivudin: Uống liều 1mg, 1 lần mỗi ngày.Bệnh gan mất bù: Uống liều 1mg, 1 lần mỗi ngày.Đối với phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể chuyển vận qua nhau thai gây ảnh hưởng đến thai nhi và bài tiết qua sữa gây ảnh hưởng đến bé, do đó không được dùng thuốc trên những đối tượng này. Nên tham vấn y khoa với bác sĩ để được tư vấn loại thuốc và các phương pháp điều trị phù hợp.Trẻ em dưới 16 tuổi: Không nên dùng thuốc do chưa thiết lập được độ an toàn và hiệu quả. Nên tham vấn y khoa với bác sĩ để được tư vấn loại thuốc và các phương pháp điều trị phù hợp.Lưu ý rằng thời gian dùng thuốc có thể kéo dài từ 1 đến 2 năm, tùy theo thể trạng và tình trạng bệnh. Do đó, cố gắng tuân thủ điều trị theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý ngừng thuốc khi chưa có sự cho phép. Trên những bệnh nhân xơ gan, nhất là xơ gan mất bù thì việc ngừng thuốc thường không được khuyến cáo.Trước khi kê đơn thuốc Baetervir, hãy báo với bác sĩ nếu bạn có quá mẫn với Entecavir hoặc với bất kỳ thành phần khác của thuốc.Không cần thiết phải điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan. Tuy nhiên đã ghi nhận vài trường hợp tử vong do chứng gan to nhiễm mỡ trầm trọng sau khi sử dụng thuốc hay một số trường hợp bệnh viêm gan B cấp tính trở nên trầm trọng ở những bệnh nhân đã ngưng liệu pháp chống viêm gan B, kể cả điều trị với Entecavir. Do đó, người bệnh nên được theo dõi chặt chẽ chức năng gan ít nhất là vài tháng sau khi đã ngưng sử dụng thuốc.Bên cạnh đó, cũng cần phải thận trọng điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 50ml/phút, kể cả bệnh nhân được thẩm tách máu hoặc được thẩm tách phúc mạc liên tục.Không nên sử dụng thuốc đối với những người làm các công việc liên quan đến lái xe hoặc vận hành máy móc.Trong trường hợp quên liều, hãy cố gắng uống càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian sử dụng gần với liều kế tiếp, cần chủ động bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm đã được chỉ định. Tuyệt đối không được uống gộp liều.Không làm rách bao bì thuốc, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30o. C và ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Nếu thấy thuốc có bất kỳ dấu hiệu hư hỏng nào hoặc thay đổi màu, chảy nước thì nên bỏ viên thuốc đó mà thay bằng một viên thuốc mới.
4. Tương tác thuốc và tác dụng phụ của thuốc Baetervir
4.1 Tương tác thuốc. Do Entecavir được thải trừ chủ yếu qua thận nên việc dùng chung với các thuốc làm suy giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh bài tiết với Entecavir có thể làm gia tăng nồng độc của thuốc trong huyết thanh.Ngoài ra, Entecavir cũng có thể gây ra các phản ứng tương tác với các thuốc sau đây, mặc dù không đáng kể:Lamivudin.Adefovir.Dipivoxil.Tenofovir disoproxil fumarat.4.2 Tác dụng phụ. Các tác dụng phụ có thể gặp của Baetervir có thể bao gồm:Nhiễm acid lactic, gây ra các triệu chứng như tê hoặc lạnh ở bàn tay - bàn chân, khó thở, đau cơ hay yếu cơ, chóng mặt, mệt mỏi thường xuyên, cảm giác yếu, đau dạ dày, nhịp tim chậm và không đều.Gan to nhiễm mỡ.Đau đầu.Buồn nôn và nôn ói.Sốt.Tiêu chảy.Khó tiêu.Mất ngủ.Lơ mơ.Tăng men gan, nhất là sau khi ngưng điều trị.Vàng da.Phát ban.Rụng tóc.Khi gặp bất cứ tình trạng nào nặng, người bệnh nên được đưa đến bệnh viện càng sớm càng tốt.Trên đây là những công dụng của thuốc Baetervir người bệnh nên tham khảo để quá trình dùng thuốc được hiệu quả và an toàn nhất. | vinmec | 1,047 |
Xơ gan độ 3 sống được bao lâu? Giải đáp từ chuyên gia
Xơ gan độ 3 là giai đoạn muộn của bệnh xơ gan, lúc này chức năng gan đã bị suy giảm trầm trọng, gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bệnh nhân. Vậy xơ gan độ 3 sống được bao lâu? Cùng xem ngay lời khuyên từ bác sĩ cho vấn đề này sau đây.
1. Các giai đoạn của bệnh xơ gan
Xơ gan là tình trạng gan bị tổn thương trong một thời gian dài. Khi đó, các mô xơ hình thành ngày một nhiều và thay thế các mô tế bào gan, làm giảm chức năng gan. Bệnh xơ gan giai đoạn đầu thường không biểu hiện thành triệu chứng rõ ràng. Các triệu chứng chỉ trở nên rõ nét khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng.
Xơ gan được chia làm 4 giai đoạn tương ứng với từng mức độ của bệnh như sau:
1.1 Xơ gan giai đoạn 1
Ở giai đoạn đầu tiên này, gan bắt đầu bị tổn thương nhẹ. Các dấu hiệu về bệnh lý không rõ ràng, khiến người bệnh dễ nhầm sang các triệu chứng của bệnh lý khác.
Các triệu chứng có thể gặp phải bao gồm: mệt mỏi, sụt cân nhẹ, chán ăn, rối loạn tiêu hóa. Đây cũng có thể là những triệu chứng của một số bệnh lý về dạ dày, do vậy người bệnh thường chủ quan và không có các biện pháp điều trị kịp thời.
1.2 Xơ gan giai đoạn 2
Ở giai đoạn 2, các triệu chứng đã bắt đầu xuất hiện rõ rệt hơn do các tế bào gan bị suy yếu, chức năng gan suy giảm nặng khiến cơ thể tích tụ độc tố trong người ngày một nhiều hơn. Triệu chứng dễ thấy nhất chính là vàng da. Cơ thể lúc này đã bắt đầu thấy mệt mỏi rõ rệt, các cơ quan khác cũng cảm thấy yếu hơn.
Giai đoạn 2 có vai trò then chốt, bởi đây là giai đoạn chuyển giao giữa xơ gan mức độ nhẹ sang nặng và bắt đầu gây biến chứng. Nếu không được phát hiện và điều trị từ giai đoạn này, bệnh có thể tiến triển nặng hơn, đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh.
1.3 Xơ gan giai đoạn 3
Bước vào giai đoạn 3 là lúc các triệu chứng xơ gan đã biểu hiện rất rõ ràng. Ở giai đoạn này, chức năng gan bắt đầu bị rối loạn do số lượng tế bào gan bị tổn thương đã rất lớn.
Mặc dù các tế bào gan còn lại vẫn hoạt động và đào thải độc tố, nhưng hoạt động này rất kém, không đủ đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Người bệnh sẽ bắt đầu có các dấu hiệu như phù nề, xuất hiện cổ trướng, cảm giác đau mỏi toàn thân, vàng da. Lúc này khi người bệnh đi khám bệnh đã rất nặng, việc điều trị là cực kỳ khó khăn.
Vì vậy, xơ gan độ 3 sống được bao lâu càng trở thành mối quan tâm của nhiều bệnh nhân.
1.4 Xơ gan giai đoạn 4
Giai đoạn 4 là giai đoạn cuối cùng của xơ gan. Lúc này gan đã hoàn toàn mất đi chức năng. Bệnh thường chuyển biến xấu đi rất nhanh. Các biện pháp điều trị lúc này chỉ để giúp giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng chứ không thể chữa khỏi được nữa.
Việc xác định giai đoạn của bệnh xơ gan là rất quan trọng để giúp các bác sĩ và bệnh nhân có một cái nhìn cụ thể về bệnh. Từ đó có phương pháp điều trị phù hợp cũng như chế độ dinh dưỡng hợp lý cho quá trình điều trị hiệu quả. Người bệnh nên đến và khám ngay tại các chuyên khoa gan mật nếu phát hiện các triệu chứng nghi ngờ để kịp thời phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm.
Xơ gan nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh
2. Xơ gan độ 3 sống được bao lâu?
Xơ gan giai đoạn 3 ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của người bệnh do gan gần như đã mất đi khả năng hoạt động để đào thải chất độc cho cơ thể. Các biến chứng của bệnh cũng đã bắt đầu xuất hiện khiến cho việc điều trị trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Có thể nói rằng, việc điều trị xơ gan ở giai đoạn 3 này là hoàn toàn không thể.
Mặc dù vậy, nếu được điều trị kịp thời từ sớm và tuân thủ theo phác đồ, người bệnh vẫn có thể kéo dài sự sống. Bị xơ gan độ 3 có thể sống được bao lâu còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như cơ địa của bệnh nhân, điều kiện sinh sống và làm việc, tâm trạng, thái độ sống của người bệnh.
Theo các chuyên gia, người bệnh xơ gan giai đoạn 3 có thể sống thêm được từ 6 đến 10 năm. Nếu tìm được gan tương thích và được điều trị ghép gan thì có thể sống tiếp lâu dài. Thậm chí đã có trường hợp có thể phục hồi lại lá gan của mình.
Xơ gan độ 3 sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
3. Lời khuyên của bác sĩ trong việc phòng ngừa và điều trị xơ gan độ 3
3.1 Đi khám thường xuyên
Các bệnh nhân đã hoặc chưa bị xơ gan giai đoạn 3 thì cần thăm khám thường xuyên ít nhất 3 đến 6 lần trong một tháng để kiểm soát tình trạng bệnh cũng như ngăn ngừa bệnh phát triển. Người bệnh cũng cần tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ để việc điều trị dễ dàng hơn.
Với trường hợp xơ gan giai đoạn 3, việc điều trị sẽ kéo dài và tốn rất nhiều thời gian. Do vậy, người bệnh cần xác định tâm lý từ trước, tạo cho bản thân một tinh thần thoải mái cũng như phối hợp với các bác sĩ để việc điều trị được dễ dàng hơn.
3.2 Thay đổi lối sống
Lối sống không lành mạnh, hay sử dụng nhiều đồ uống có cồn, chế độ ăn nhiều đường dễ gây béo phì và làm tăng nguy cơ xơ gan. Vì vậy, bên cạnh việc tuân theo phác đồ điều trị và sử dụng thuốc, người bệnh cũng nên thay đổi lối sống của bản thân giúp việc điều trị hiệu quả hơn
Một số thói quen sinh hoạt khoa học nên được áp dụng:
– Không hút thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu, bia, và các loại thức uống chứa chất kích thích như cà phê, trà, nước tăng lực…
– Thường xuyên tập luyện thể thao, lựa chọn các môn thể thao phù hợp với sức khỏe của bản thân như: đi bộ, đạp xe, yoga…
– Giải tỏa căng thẳng, stress, tạo tâm trạng thoải mái.
– Chế độ dinh dưỡng nhiều rau xanh, hoa quả cung cấp vitamin và khoáng chất thiết yếu
Người bệnh nên chủ động thăm khám thường xuyên tại các chuyên khoa gan mật để được chẩn đoán và điều trị kịp thời
. | thucuc | 1,255 |
Vì sao bị ngứa mắt vào ban đêm?
Những cơn ngứa mắt vào ban đêm khiến bạn rất khó chịu và không thể ngủ ngon giấc. Trong một số trường hợp nghiêm trọng hơn, đây có thể là dấu hiệu bệnh lý. Để khắc phục hiệu quả tình trạng ngứa mắt cần tìm hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh và có hướng điều trị phù hợp theo từng nguyên nhân cụ thể.
1. Ngứa mắt vào ban đêm là do đâu?
Ngứa mắt vào ban đêm có thể do những nguyên nhân sau:
- Ngứa mắt dị ứng theo mùa:
Nếu hiện tượng ngứa mắt diễn ra theo chu kỳ, vào cùng một thời điểm mỗi năm thì rất có thể là do bạn đã bị dị ứng theo mùa. Đây là tình trạng khá phổ biến. Ngoài triệu chứng ngứa mắt, bệnh nhân còn có thể gặp phải một số triệu chứng khác như hắt hơi, nghẹt mũi,…
Ngoài yếu tố thời tiết, một số yếu tố khác cũng có thể gây dị ứng và triệu chứng ngứa mắt là khói thuốc lá, bụi bẩn, phấn hoa, lông động vật hay một số loại thực phẩm.
Đối với các trường hợp ngứa mắt do dị ứng, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:
+ Luôn quan tâm đến những bản tin dự báo thời tiết để chủ động chuẩn bị và chăm sóc tốt cho bản thân. Trường hợp thời tiết thay đổi, quá khắc nghiệt dễ gây phản ứng dị ứng, chẳng hạn như quá lạnh, quá nóng, mưa nhiều,… thì nên ở trong nhà, không nên ra ngoài nếu không thực sự cần thiết.
+ Thường xuyên tắm rửa. Thay và giặt quần áo hàng ngày để hạn chế nguy cơ dị ứng.
+ Để giảm bớt triệu chứng ngứa mắt có thể sử dụng một số loại thuốc kháng histamin không kê đơn.
- Nhiễm trùng mắt do vi khuẩn, virus,…: Lúc này, mắt không chỉ bị ngứa mà còn có thể bị đỏ, khô khiến người bệnh vô cùng khó chịu.
Đối với những trường hợp này, bác sĩ thường chỉ định điều trị bằng thuốc kháng sinh, kháng viêm. Với một số trường hợp nghiêm trọng hơn, bác sĩ có thể kê một số loại thuốc ức chế miễn dịch.
- Khô mắt: Nước mắt là một yếu tố rất quan trọng, có tác dụng bảo vệ mắt và giúp chúng ta duy trì thị lực. Khi bạn nháy mắt là lúc nước mắt được dàn đều và đồng thời bôi trơn bề mặt nhãn cầu. Từ đó, rửa trôi bụi bẩn và các dị vật trong mắt, giúp bề mặt giác mạc luôn sạch sẽ, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.
Tuy nhiên, vì một số lý do khiến lượng nước mắt tiết ra không đủ hay chất lượng nước mắt không tốt (nước mắt dàn không đều trên giác mạc hoặc bốc hơi quá nhanh) khiến cho mắt bị khô và người bệnh có cảm giác ngứa mắt, khó chịu.
Ở người cao tuổi, việc sản xuất nước mắt sẽ ngày càng kém và đây chính là nhóm đối tượng dễ bị khô mắt và ngứa mắt vào ban đêm. Đối với những trường hợp này thì chỉ cần điều chỉnh lại thời gian làm việc, giảm thời gian để mắt tiếp xúc liên tục với màn hình máy tính,
dùng nước mắt nhân tạo, thường xuyên cho mắt có thời gian nghỉ ngơi,… Kiên trì thực hiện một thời gian, bạn sẽ có thể khắc phục hoàn toàn tình trạng khô mắt vào ban đêm.
+ Các trường hợp sử dụng một số loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc tránh thai, thuốc thông mũi, thuốc hạ huyết áp,… cũng dễ xảy ra tình trạng khô mắt.
+ Người phải làm việc thường xuyên trong điều kiện thời tiết nhiều gió, có độ ẩm thấp cũng hay bị khô mắt.
+ Bên cạnh đó, khô mắt cũng có thể gặp phải ở những trường hợp bị tắc tuyến lệ.
Để khắc phục tình trạng khô mắt, bạn có thể sử dụng một số loại thuốc nhỏ mắt, nước mắt nhân tạo. Tuy nhiên, cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, tránh lạm dụng để gặp phải những nguy cơ sức khỏe không đáng có.
- Viêm mí mắt hay viêm bờ mi cũng có thể dẫn đến tình trạng ngứa mắt vào ban đêm. Khi mắc phải căn bệnh này, tuyến dầu ở gốc lông mi có nguy cơ tắc nghẽn và gây ngứa, sưng mắt và chảy nước mắt,… Căn bệnh này tuy không gây ảnh hưởng đến thị lực nhưng cũng cần được khắc phục sớm, nếu không, bệnh sẽ chuyển thành mạn tính và gây viêm kết mạc cùng với một số biến chứng khác.
Những trường hợp viêm nhẹ, bạn chỉ cần giữ mí mắt luôn sạch sẽ. Thông thường, bác sĩ sẽ kê cho bệnh nhân một số loại thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm,…
- Sử dụng kính áp tròng sai cách, đeo kính quá lâu, không thường xuyên vệ sinh kính và thay kính,… chính là nguyên nhân rất phổ biến gây ra tình trạng kích ứng, ngứa và đỏ mắt. Do đó, nếu thường xuyên dùng kính áp tròng, bạn nên lưu ý nhiều đến việc chăm sóc mắt, vệ sinh kính và thay kính thường xuyên để hạn chế gặp phải những vấn đề về mắt.
2. Lời khuyên từ chuyên gia
Để hạn chế tình trạng ngứa mắt vào ban đêm và bảo vệ sức khỏe đôi mắt, bạn nên lưu ý những vấn đề sau:
- Nên đeo kính để bảo vệ mắt khi phải tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi, nhiều gió hay một số tác nhân gây dị ứng khác.
- Nếu bị dị ứng thời tiết, cần chủ động bảo vệ sức khỏe đôi mắt khi thời tiết thay đổi.
- Nếu có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh lý, nhất là các bệnh về mắt thì cần đi khám và điều trị bệnh sớm.
- Sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.
- Nếu bị ngứa mắt không nên dụi mắt. Vì khi bạn dụi mắt, tình trạng ngứa có thể nghiêm trọng hơn, gây hại cho giác mạc và tăng nguy cơ nhiễm trùng.
- Bổ sung một số thực phẩm có chứa nhiều vitamin A và axit béo Omega 3 để tăng cường sức khỏe cho mắt.
- Để mắt có thời gian nghỉ ngơi đầy đủ, không nên làm việc liên tục trước màn hình máy tính hay các thiết bị điện tử khác.
Nhìn chung, tình trạng ngứa mắt vào ban đêm không hiếm gặp và cũng không quá khó khăn để khắc phục hiệu quả. Tuy nhiên, bạn không nên chủ quan vì đây có thể là dấu hiệu bệnh lý và gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Do đó, nếu chứng ngứa mắt kéo dài, bạn nên đi khám sớm để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh sớm. | medlatec | 1,158 |
Công dụng thuốc ZidocinDHG
Thuốc Zidocin. DHG thường được kê đơn trong điều trị các bệnh lý, vấn đề về răng miệng. Việc dùng thuốc nên được thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ. Điều này giúp mang đến kết quả tốt và giảm thiểu những tác dụng phụ không đáng có. Vậy thuốc Zidocin. DHG là gì và nên được sử dụng như thế nào?
1. Thành phần thuốc Zidocin. DHG gồm những gì?
Thuốc Zidocin. DHG chứa các hoạt chất gồm có: Spiramycin 750.000 IU, Metronidazol 125mg cùng các tá dược như: tinh bột sắn, avicel, talc, magnesi stearat, sodium starch glycolat, ludipress, natri laurylsultat, PVP K30, PVA, HPMC, kollidon VA 64, titan dioxyd, màu eurolake ponceau.Theo tư vấn của nhà sản xuất và hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ, thuốc thường được sử dụng cho những trường hợp bệnh lý sau:Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính như: áp xe răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu....Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu. Thuốc được sử dụng cho cả người lớn và trẻ em. Ở mỗi đối tượng liều lượng dùng thuốc sẽ có sự khác nhau.
2. Liều dùng thuốc Zidocin. DHG
Người bệnh có thể tham khảo liều lượng dùng thuốc như sau:Người lớn: 4 - 6 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần.Trong trường hợp nặng có thể dùng 8 viên/ngày.Trẻ em từ 10 - 15 tuổi: 3 viên/ngày.Trẻ em từ 6 - 10 tuổi: 2 viên/ngày. Thuốc nên uống trực tiếp cùng với nước lọc là tốt nhất. Thời điểm uống thuốc, người dùng có thể tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng hoặc thực hiện theo tư vấn của bác sĩ kê đơn.Lưu ý, thuốc Zidocin. DHG không được dùng cho trẻ dưới 6 tuổi. Việc sử dụng thuốc cho đối tượng này tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe.
3. Những phản ứng xảy ra khi quá liều hoặc gặp tác dụng phụ thuốc Zidocin. DHG
Nếu bệnh nhân dùng thuốc theo đúng đơn, không tăng, giảm liều, không bỏ bữa thì tình trạng phản ứng phụ xảy ra là rất hiếm. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp đặc biệt, có thể xuất hiện những phản ứng phụ như:Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Nổi mề đay....Nước tiểu có màu đỏ hoặc nâu. Thông thường theo thời gian những phản ứng phụ này sẽ giảm dần và biến mất nên người bệnh không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, trong trường hợp nếu những tác dụng phụ trên vẫn kéo dài và gây ảnh hưởng tới cuộc sống, người bệnh nên trực tiếp trao đổi với bác sĩ để nhằm có được những chỉ định phù hợp.
4. Trường hợp quên liều hoặc quá liều nên làm gì?
Quên liều và quá liều là tình trạng thường hay xảy ra trong quá trình dùng thuốc. Trường hợp này nếu xảy ra thường xuyên không những ảnh hưởng đến quá trình điều trị mà còn khiến cho sức khỏe bị ảnh hưởng. Do đó, người dùng nên chủ động uống thuốc vào 1 thời điểm trong ngày nếu cần thiết nên đặt chuông báo thức tránh bị quên.Quên liều: Khi phát hiện ra quên liều cần uống bù liều đã quên, nếu thời gian quên liều khá xa, từ 2 tiếng trở lên người bệnh cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều thuốc sau như bình thường.Quá liều: Quá liều là trường hợp khá nguy hiểm, khi nhận thấy quá liều bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí, đồng thời theo dõi sức khỏe trong thời gian này thường xuyên.
5. Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc Zidocin. DHG
Một vài lưu ý dưới đây bệnh nhân cần đọc kỹ trước khi dùng thuốc để giúp mang đến kết quả tốt hơn.Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân nên tránh xa đồ uống có cồn, nước ngọt... bởi điều này không tốt cho quá trình dùng thuốc điều trị.Thuốc Zidocindhg không được khuyến cáo dành cho phụ nữ mang thai, đang nuôi con bú, bởi có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi lần em bé.Đối tượng suy gan, thận cần hết sức cẩn trọng khi có ý định dùng thuốc, bởi trong trường hợp hiếm thuốc có thể gây ngộ độc gan.Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén nên cần thận trọng trong việc bảo quản, không để nơi ẩm thấp hoặc ánh nắng chiếu vào, bởi có thể ảnh hưởng tới kết cầu thuốc.Mặc dù những thông tin trên đây khá đầy đủ về thuốc Zidocindhg, tuy nhiên không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất kỳ vấn đề hoặc thắc mắc gì, người bệnh có thể tham khảo thêm ý kiến của những người có chuyên môn. | vinmec | 811 |
Tổng hợp những cách điều trị u xơ tử cung hiệu quả nhất hiện nay
U xơ tử cung là bệnh thường gặp ở nữ giới, tuy nhiên, nhóm tuổi từ 30 trở lên được cho là có nguy cơ cao nhất. Một số cách điều trị u xơ tử cung phổ biến là điều trị nội khoa, phẫu thuật. Tùy từng trường hợp, mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên và phương pháp điều trị phù hợp cho bạn.
1. Một số cách điều trị u xơ tử cung
U xơ tử cung không phải là bệnh nguy hiểm và có thể được điều trị hiệu quả. Thậm chí, với một số trường hợp khối u có kích thước nhỏ, không gây triệu chứng, không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe cũng như cuộc sống sinh hoạt của người bệnh thì có thể không cần điều trị. Bệnh nhân chỉ cần theo dõi thường xuyên để có biện pháp xử lý kịp thời nếu có những thay đổi bất thường.
Bên cạnh đó, một số trường hợp mắc u xơ tử cung trong giai đoạn tiền mãn kinh hoặc mãn kinh và không có triệu chứng cũng không cần điều trị vì những khối u xơ này có thể nhỏ đi sau thời kỳ mãn kinh.
Đối với những trường hợp khối u lớn và gây triệu chứng thì có thể được điều trị bằng thuốc, sử dụng liệu pháp hormone, phẫu thuật bóc tách khối u hoặc cắt một phần tử cung hoặc toàn bộ tử cung nếu cần thiết.
Điều trị bằng thuốc
Trong số các phương pháp điều trị, sử dụng thuốc hoặc áp dụng liệu pháp hormone chỉ là phương pháp tạm thời. Tác dụng của phương pháp này là có thể làm giảm kích thước khối u. Nhưng sau đó, khối u vẫn có thể to trở lại kèm theo những triệu chứng của bệnh. Hơn nữa, phương pháp này có thể gây ra một số tác dụng phụ như gây thay đổi giọng nói hay khiến phụ nữ mọc lông, nổi mụn nhiều hơn. Do đó, điều trị bằng thuốc được đánh giá là phương pháp điều trị tạm thời hoặc áp dụng kết hợp với phương pháp khác.
Phẫu thuật
Đối với những trường hợp khối u to, gây ra những triệu chứng nghiêm trọng cho người bệnh, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Tùy vào vị trí khối u, tình trạng cổ tử cung, tuổi tác mà bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật bóc u hoặc cắt tử cung bán phần hoặc cắt tử cung toàn bộ.
Tuy rằng phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt để khối u, nhưng phương pháp này cũng tồn tại một số rủi ro nhất định. Chẳng hạn, đối với những bệnh nhân thực hiện phẫu thuật để bóc tách khối u thì nguy cơ tái phát vẫn còn. Bệnh nhân cũng phải chịu một số rủi ro giống như các cuộc phẫu thuật khác. Hơn nữa, khi đã thực hiện phẫu thuật, bệnh nhân có nguy cơ gây tổn thương tử cung, buồng tử cung gây ảnh hưởng đến khả năng mang thai của chị em, hoặc những trường hợp phải cắt bỏ tử cung thì sẽ không còn cơ hội mang thai.
Điều trị nút mạch
Đây là phương pháp xâm lấn tối thiểu. Các bác sĩ sẽ tiến hành chọc một lỗ rất nhỏ ở vùng đùi hoặc cổ tay bệnh nhân và luồn một ông thông từ đó vào khối u để tiêm chất làm tắc mạch. Mục đích của phương pháp này là ngăn cản sự phát triển của khối u, làm teo khối u.
Ưu điểm của phương pháp này là giúp bảo tồn tử cung và bảo tồn khả năng mang thai của chị em. Bên cạnh đó, phương pháp xâm lấn tối thiểu không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe của người bệnh. Do đó, chỉ mất khoảng vài ngày sau khi điều trị nút mạch, bệnh nhân có thể ra viện và trở lại cuộc sống bình thường. Hơn nữa, phương pháp này còn có thể áp dụng với một số những trường hợp bệnh nhân có bệnh lý nền như bệnh về tim mạch, bệnh về đường hô hấp, tiểu đường, tăng huyết áp, thận tiết niệu,…
2. Một số lưu ý khi điều trị u xơ tử cung
Bên cạnh các biện pháp như sử dụng thuốc, phẫu thuật, thay đổi lối sống cũng rất cần thiết đối với bệnh nhân mắc u xơ tử cung. Thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống cũng có tác động trực tiếp tới những khối u xơ này.
Người bệnh nên tăng cường ăn các loại rau xanh, đặc biệt là bông cải xanh, thay vì ăn thịt đỏ hay tăng cường ăn các loại thịt trắng, thịt gia cầm. Hạn chế ăn các loại thực phẩm có chứa nhiều chất béo và dầu mỡ, đặc biệt là đồ ăn chế biến sẵn. Đồng thời tránh xa các loại đồ uống có cồn và các chất kích thích.
Đặc biệt bệnh nhân cũng nên thường xuyên tập thể dục để nâng cao sức khỏe để tránh nguy cơ béo phì để giảm nguy cơ bị mất cân bằng nội tiết tố. Những trường hợp đã bị thừa cân, béo phì thì nên có kế hoạch giảm cân để đưa cân nặng về mức ổn định.
Phụ nữ bị u xơ tử cung cũng nên suy nghĩ tích cực, không nên để căng thẳng kéo dài. Tình trạng căng thẳng kéo dài không chỉ khiến triệu chứng bệnh thêm nghiêm trọng, khối u phát triển nhanh chóng hơn mà còn có thể gây ra nhiều loại bệnh tật nguy hiểm khác.
Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng có thể áp dụng một số phương pháp như châm cứu, xoa bóp, chườm nóng, tập yoga để cải thiện triệu chứng bệnh.
Bệnh nhân nên đi thăm khám định kỳ để theo dõi tình trạng sức khỏe. Trong trường hợp gặp phải một số triệu chứng như thiếu máu, thường xuyên mệt mỏi, khí hư nhiều bất thường, rối loạn kinh nguyệt, đau bụng dưới, sờ thấy khối u vùng hạ vị,… bệnh nhân cần đi khám càng sớm càng tốt. | medlatec | 1,044 |
Tìm hiểu về các cách điều trị u xơ tử cung
U xơ tử cung có thể gây ra hàng loạt triệu chứng ảnh hưởng đến cuộc sống của nữ giới như: rong kinh, rối loạn kinh nguyệt, đau lưng, đau vùng chậu,... Đây là khối u lành tính nhưng với những trường hợp khối u to, có thể gây ra nhiều triệu chứng hoặc biến chứng.
1. Khái quát về bệnh u xơ tử cung
U xơ tử cung là kết quả của sự tăng sinh lành tính xảy ra ở mô liên kết và lớp cơ trơn tử cung gây nên khối u ở lớp cơ của tử cung. Bệnh thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh nở, chia thành 3 loại theo vị trí xuất hiện của khối u:- Khối u xơ có cuống trong buồng, - u xơ dưới niêm mạc- Khối u xơ trong cơ nhưng tiếp xúc với buồng tử cung- Khối u xơ tử cung trong cơ- Khối dưới thanh mạc và các khối u ở vị trí khác.
Hầu hết các trường hợp u xơ tử cung là lành tính (rất hiếm trường hợp tiến triển ác tính). Thông thường, u xơ tử cung không gây triệu chứng bất thường thì không cần điều trị. Chỉ những trường hợp bệnh gây ra triệu chứng khó chịu, diễn tiến ác tính đe dọa sức khỏe bệnh nhân cần can thiệp loại bỏ ngay khối u xơ.2. Các cách điều trị u xơ tử cung bằng Y học hiện đại2.1. Mục tiêu cần đạt trong điều trị u xơ tử cung
Có rất nhiều cách điều trị u xơ tử cung, tuy nhiên, mục đích chính đều hướng đến giảm nhẹ triệu chứng gây ảnh hưởng đến cuộc sống người bệnh như: đau, ra máu âm đạo kéo dài, khối u chèn ép và gây ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận,... Việc lựa chọn phương pháp điều trị u xơ tử cung phụ thuộc vào nhiều yếu tố: kích thước, vị trí khối u, triệu chứng mắc phải, nguyện vọng của người bệnh,...
2.2. Điều trị u xơ tử cung bằng nội khoaĐây là cách điều trị u xơ tử cung chủ yếu sử dụng thuốc nội tiết có tác dụng ngăn chặn quá trình sản xuất hormone estrogen để cơ thể ở trong trạng thái hậu mãn kinh tạm thời. Nếu ngưng sử dụng thuốc thì buồng trứng sẽ hoạt động bình thường nhưng khối u có thể phát triển về kích thước. Có thể sử dụng các thuốc như:- Progestin tổng hợp: đây là thuốc đối kháng lại với Estrogen giúp giảm kích thước của khối u xơ, ngoài ra, là biện pháp cải thiện tình trạng cường kinh và ngừa thai hiệu quả. - Thuốc tránh thai: Các thành phần có trong thuốc tránh thai có vai trò ức chế khả năng rụng trứng, kiểm soát nội tiết tố nữ Estrogen, từ đó kiểm soát sự phát triển của khối u xơ. Ngoài ra, thuốc tránh thai khi kết hợp với một số loại thuốc kháng sinh khác còn giúp điều trị hiệu quả tình trạng rong kinh do u xơ tử cung gây ra.2.3. Điều trị u xơ tử cung bằng can thiệp ngoại khoaĐiều trị ngoại khoa u xơ tử cung (phẫu thuật) thường áp dụng cho các trường hợp khối u to làm tử cung tăng kích thước hoặc gây ra nhiều triệu chứng, biến chứng cho bệnh nhân mà điều trị nội khoa không hiệu quả. Các cách điều trị u xơ tử cung bằng phẫu thuật gồm:- Bóc tách u xơChủ yếu áp dụng với các trường hợp cần bảo toàn tử cung để sinh con trong tương lai. Tuy nhiên, sau điều trị, khả năng bệnh tái phát rất cao. Có 2 hình thức bóc tách u xơ là:+ Mổ mở bóc tách u xơ: một đường rạch ở bụng sẽ được thực hiện để bác sĩ tiếp cận và loại bỏ u xơ. Trường hợp tử cung lớn sẽ phải rạch đường dọc để các thao tác thực hiện của bác sĩ được dễ dàng. + Mổ nội soi bóc tách u xơ: bác sĩ tiến hành rạch một đường nhỏ ở vùng da gần rốn để đưa ống nội soi có gắn camera ở đầu vào và loại bỏ khối u. Phương pháp điều trị u xơ tử cung này có thời gian hồi phục nhanh hơn, ít biến chứng, thời gian nằm viện ngắn và ít có nguy cơ dính buồng tử cung. - Cắt tử cung
Nếu khối u xơ có kích thước quá lớn, gây ra biến chứng nguy hiểm thì cần cắt bỏ bán phần hoặc hoàn toàn tử cung để loại bỏ khối u. Phương pháp này sẽ khiến phụ nữ không thể mang thai được nữa.
Có 2 hình thức mổ cắt tử cung:+ Mổ mở cắt bỏ tử cung: bác sĩ rạch một đường ở vùng da trên bụng để tiếp cận và cắt tử cung. + Mổ nội soi cắt bỏ tử cung: bác sĩ tạo một vết rạch nhỏ ở bụng để đưa ống nội soi gắn camera vào để cắt bỏ tử cung.2.4. Điều trị u xơ tử cung bằng kỹ thuật không xâm lấn- Thuyên tắc động mạch tử cung
Với cách điều trị u xơ tử cung không xâm lấn này, bác sĩ sẽ tiêm vào động mạch cấp máu cho tử cung các hạt nhỏ có tác dụng cắt đứt lưu lượng máu đến khối u. Vì thế mà khối u tự co lại rồi chết hẳn. Đây là phương pháp giúp giảm hiệu quả các triệu chứng u xơ, bảo tồn tử cung để giữ chức năng sinh sản cho người phụ nữ. Tuy nhiên, nếu quá trình điều trị gây hại đến nguồn cấp máu cho các cơ quan khác thì có nguy cơ xảy ra biến chứng. - Đốt điện cao tần RFATrong số các cách điều trị u xơ tử cung thì phương pháp này mới được cập nhật gần đây trong điều trị sản khoa, được đánh giá là phương pháp tiên tiến nhất trong điều trị không xâm lấn, bảo tồn được khả năng sinh sản cho nữ giới.
Mặt khác, toàn bộ quá trình thăm khám, chẩn đoán và điều trị bệnh u xơ tử cung được hỗ trợ thực hiện bởi Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh hiện đại hàng đầu Việt Nam với hệ thống trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh tối tân, đáp ứng nhu cầu thăm khám, chẩn đoán và phát hiện bệnh sớm, điều trị bệnh kịp thời. | medlatec | 1,105 |
Tỉ lệ người Việt trẻ mắc ung thư cao hơn nhiều so với Thế giới.
Bệnh ung thư thường được phát hiện muộn, tỉ lệ tử vong rất cao nên phát hiện ra ung thư cũng như nhận một án tử thần. Cách thoát án tử thần phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, nhưng đa số người bệnh vô cùng hoảng sợ. Thực tế,nhiều người chưa biết số người trẻ tuổi mắc ung thư ở Việt Nam đang tăng dần và cao hơn nhiều mức trung bình của Thế giới.
Độ tuổi trung bình mắc ung thư
Diễn viên Mai Phương( Giữa) phát hiện ung thư phổi giai đoạn cuối di căn xương khi mới 31 tuổi
Ung thư vú trẻ hóa độ tuổi ở Việt Nam
Những cô gái mới 20-21 đã được chẩn đoán ung thư vú, nguyên nhân đôi khi không thể lý giải ngoài những giả thiết được đưa ra như yếu tố gia đình, lối sống sinh hoạt…
Mặc dù ung thư vú là bệnh có tiên lượng điều trị rất tốt khi phát hiện ra bệnh ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên, với phụ nữ trẻ sau khi điều trị ung thư vú thành công họ phải đối mặt với nguy cơ tái phát bệnh cao hơn rất nhiều so với phụ nữ trung niên.
Cần làm gì trong cuộc chiến chống ung thư?
Nguyên nhân của việc trẻ hóa độ tuổi mắc ung thư ở Việt Nam tăng cao. Có thể do môi trường độc hại ô nhiễm nặng nề, cũng có thể nó vốn cao hơn thế giới nhưng y học trước kia chưa hiện đại để phát hiện ra hết bệnh. Dẫn tới nhiều người trẻ tuổi tử vong không được kết luận nguyên nhân chính xác. Ngày nay y học tiến bộ hơn nên phát hiện ra bệnh sớm và chính xác hơn.
Người trẻ cần giữ được tinh thần lạc quan, tự tin sống khi điều trị ung thư
Nếu không may mắc bệnh, vũ khí tốt nhất để chống lại bệnh tật là giữ được tinh thần lạc quan, có niềm tin sống. Ngoài ra, gia đình chính là động lực lớn giúp bệnh nhân có đủ dũng khí chiến đấu với bệnh tật. Người trẻ cần được bảo đảm rằng họ đóng vai trò trong việc đưa ra quyết định chữa bệnh, họ được ủng hộ, và họ được cùng người thân đồng hành trong quá trình vượt qua giai đoạn khó khăn của cuộc đời, được gia đình yêu thương và bảo vệ.
Nguyên nhân chính xác dẫn tới ung thư hiện chưa có kết luận chính xác. Tuy nhiên, có những yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh. Hãy thực hiện việc phòng bệnh nếu bạn nằm trong nhóm có này. Bên cạnh đó, Khám sức khỏe định kỳ, tầm soát phát hiện ung thư sớm cần được thực hiện nghiêm túc . Ung thư được phát hiện sớm cơ hội chữa khỏi rất cao? | thucuc | 504 |
Có phải cứ ăn nhiều đường là bị tiểu đường?
Để có được câu trả lời chính xác cho vấn đề này bạn có thể tham khảo thông tin được bác sĩ giải đáp dưới đây.
1. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc cứ ăn đường bị tiểu đường. Bởi việc tăng đường huyết còn liên quan đến khả năng tiết insulin của tuyến tụy cũng như hiệu quả làm việc của các hormone này. Mặc dù không phải cứ ăn đường bị tiểu đường nhưng bạn cũng chỉ nên ăn đường ở mức độ vừa phải, tức là nam giới không nên ăn quá 9 thìa cà phê đường (khoảng 36g) mỗi ngày và nữ giới thì không quá 6 thìa cà phê đường (khoảng 25g), để tránh được những tác hại do đường gây ra.Trên thực tế, ngoài chế độ dinh dưỡng ra thì còn có rất nhiều yếu tố khác như thừa cân béo phì, lối sống ít vận động, tiểu đường thai kỳ, mỡ máu, huyết áp cao, tiền tiểu đường...cũng đã được chứng minh làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường. Do đó, bạn không chỉ cần biết “tiểu đường ăn gì kiêng gì?” mà cũng nên áp dụng thêm các biện pháp phòng ngừa tiểu đường khác nhé......Từ đó bác sĩ sẽ có kết luận và đưa ra lời khuyên phòng tránh bệnh cũng như liệu pháp điều trị thích hợp, khoa học đối với bệnh nhân. | vinmec | 244 |
Những điều cần biết khi tiêm phòng uốn ván trong thai kỳ
1. Bệnh uốn ván ảnh hưởng gì đến thai kỳ?
Uốn ván là một bệnh nhiễm trùng nguy hiểm có nguồn gốc từ vi khuẩn Clostridium tetanus, thường xuất hiện sau những chấn thương, vết thương nhiễm bẩn đất bùn. Vi khuẩn uốn ván tồn tại rộng rãi trong môi trường, đặc biệt là trong đất và phân động vật. Khi gặp môi trường thuận lợi hoặc nhập vào cơ thể người, vi khuẩn này có khả năng sinh độc tố rất mạnh, như Tetanospasmin, một độc tố thần kinh gây ra các triệu chứng của bệnh.
Triệu chứng của bệnh uốn ván bao gồm cứng hàm, cứng cơ mặt, dần dần co cứng toàn thân và co giật khi bị kích thích. Trạng thái co cứng này có thể gây ra ngạt thở, liệt cơ hô hấp và thậm chí tử vong. Điều này làm cho bệnh uốn ván trở nên nguy hiểm và đe dọa tính mạng. Việc tiêm phòng bệnh uốn ván theo đúng khuyến cáo là cách hiệu quả nhất để tránh bệnh.
Phòng ngừa bệnh luôn quan trọng hơn việc chữa trị
Đối với các bà bầu, việc tiêm vắc xin phòng uốn ván trong thai kỳ cũng giúp hạn chế nguy cơ uốn ván cho trẻ sơ sinh khi vừa mới sinh ra. Bệnh uốn ván ở trẻ sơ sinh có tỷ lệ tử vong cao hơn so với người lớn. Nguyên nhân thường gặp của trường hợp này là do dụng cụ cắt dây rốn không được khử trùng đúng cách.
Tiêm vắc-xin uốn ván trong thai kỳ giúp mẹ bầu tạo kháng thể chống lại vi khuẩn uốn ván và truyền những kháng thể này cho thai nhi, giúp bảo vệ trẻ sau khi sinh khỏi bệnh uốn ván.
2. Thời điểm mẹ bầu cần tiêm vắc xin phòng uốn ván
Tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ mang thai có lịch trình khác nhau tùy theo số lần mang thai:
Phụ nữ mang thai lần đầu:
– Mũi 1: Tiêm uốn ván khi thai kỳ đã đạt khoảng 20 tuần trở lên.
– Mũi 2: Tiêm uốn ván sau ít nhất 30 ngày từ mũi tiêm đầu tiên và trước khi sinh ít nhất 30 ngày.
Phụ nữ mang thai lần 2:
Chị em đã tiêm đủ 5 mũi uốn ván trước khi mang thai, mũi cuối cùng tiêm không quá 10 năm trước thì không cần tiêm lại. Tuy nhiên, nếu đã qua 10 năm, cần tiêm lại 2 mũi uốn ván.
Đối với thai kỳ sau, không quá 10 năm từ lần mang thai trước, chỉ cần tiêm 1 mũi uốn ván từ tuần thai 20.
Tổng số lần tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 5 mũi.
Vắc xin phòng uốn ván cần được bảo quản lạnh và tiêm bắp thịt mỗi liều 0,5 ml. Sau khoảng hơn 2 tuần sau khi tiêm, cơ thể mẹ sẽ sinh ra kháng thể chống lại uốn ván, đồng thời kháng thể cũng sẽ được truyền sang em bé ngay từ trong bụng mẹ. Nhờ vậy, cả mẹ lẫn em bé đều được bảo vệ trong trường hợp bị vi trùng uốn ván xâm nhập.
3. Các câu hỏi thường gặp khi tiêm phòng uốn ván trong thai kỳ
3.1 Tiêm phòng uốn ván có tác dụng trong thời gian bao lâu?
Vắc-xin uốn ván cung cấp kháng thể miễn dịch trong thời gian hạn chế. Hiệu quả của việc tiêm vắc xin phòng uốn ván thường kéo dài trong khoảng 10 năm. Vì vậy mà các chuyên gia y tế khuyên rằng nên tiêm lại vắc-xin mỗi 10 năm.
Nếu bạn có nghi ngờ rằng mình đã tiếp xúc với các bào tử gây bệnh uốn ván, bác sĩ có thể đề xuất bạn nên tiêm nhắc lại sớm hơn. Ví dụ, trong trường hợp bạn bị thương, giẫm lên một chiếc đinh rỉ sét hoặc có vết cắt sâu tiếp xúc với đất bị nhiễm khuẩn. Điều này giúp bảo vệ sức khỏe của bạn và ngăn ngừa nguy cơ mắc phải bệnh uốn ván.
Việc tiêm nhắc lại vắc-xin uốn ván đúng lịch trình và tùy theo tình hình cá nhân là một biện pháp cần thiết để duy trì sự bảo vệ hiệu quả cho sức khỏe của bạn trong thời gian dài.
3.2 Những phản ứng sau tiêm mẹ bầu có thể gặp phải
– Trong trường hợp nhiễm trùng nặng hơn, bác sĩ có thể sử dụng thuốc hỗ trợ. Một số mẹ bầu sau khi tiêm vắc xin có thể có hiện tượng sốt nhẹ, đây là biểu hiện bình thường cho thấy hệ miễn dịch hoạt động tốt, nhận diện tác nhân lạ và sản xuất kháng thể.
Mẹ bầu không nên tự ý đi tiêm mà nên dựa vào tuổi thai và số lần mang thai để tư vấn phác đồ cụ thể
– Sau khi tiêm phòng, mẹ bầu nên tuân theo lời dặn của bác sĩ, không uống rượu bia, cà phê, các thức uống chứa cồn hoặc chất kích thích. Những chất này không những làm giảm hoạt động của hệ miễn dịch, mà chúng còn ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
– Để đảm bảo hiệu quả phòng ngừa bệnh và hình thành kháng thể bảo vệ uốn ván tốt nhất, việc tiêm phòng cần tuân theo đúng thời điểm theo tuổi thai. Để xác định tuổi thai chính xác nhất, cần sử dụng kết quả siêu âm thai, đo chiều dài đầu mông của thai nhi hoặc có thể dựa vào kỳ kinh nguyệt với chị em có chu kỳ kinh nguyệt đều.
3.3 Mẹ bầu nên tiêm phòng uốn ván ở đâu? | thucuc | 975 |
Kháng sinh trị viêm phổi do phế cầu
Tháng 3/2014, chị Nguyễn Thị Lân (32 tuổi) bị viêm phổi do phế cầu, sau khi vào bệnh viện điều trị, bệnh khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, chị lại muốn biết đơn thuốc của chị có thể dùng cho người nhà nếu bị bệnh giống mình được không? Bài viết này sẽ giúp những người bệnh như chị Lân hiểu về nguyên tắc điều trị bệnh viêm phổi do phế cầu và giải tỏa thắc mắc này.
Đặc điểm của viêm phổi do phế cầu
Viêm phổi do phế cầu là một bệnh khá phổ biến trong cộng đồng, bởi vì, ở người bình thường (cả trẻ em và người trưởng thành) ở đường hô hấp trên (họng, hầu, mũi, thanh quản) có một lượng vi khuẩn sống ký sinh ở đó nhưng không gây bệnh, trong đó vi khuẩn phế cầu (S. pneumoniae) chiếm một tỷ lệ khá cao. Tuy vậy, khi gặp điều kiện thuận lợi (sức đề kháng giảm, đang mắc hoặc sau khi mắc một bệnh nhiễm trùng khác, thay đổi thời tiết,... ) thì chúng trở nên gây bệnh (gọi là gây bệnh cơ hội). Do đó, khi vi khuẩn phế cầu đang gây bệnh ở đường hô hấp trên nếu không phát hiện và điều trị kịp thời vi khuẩn rất có khả năng lan xuống đường hô hấp dưới (khí quản, phổi) và gây bệnh, gọi là viêm phổi phế cầu.
Nếu bệnh thể nhẹ bác sĩ có thể cho dùng penicillin G (procain penicillin) kết hợp với co - trimoxazol hoặc erythromyxin hoặc có thể dùng amoxycillin. Nếu dùng penicillin G đúng liều lượng thì bệnh đỡ nhanh (nếu vi khuẩn chưa kháng thuốc), thường hết sốt sau 24 - 36 giờ. Thông thường, bác sĩ sẽ kết hợp thêm một loại thuốc kháng sinh khác (không cùng họ, không cùng nhóm) bằng hình thức tiêm hoặc uống.
Nếu bệnh thể vừa có thể dùng penicillin kết hợp với chloramphenicol hoặc cephalosporin.
Trong trường hợp nặng (chưa rõ tác nhân gây bệnh là vi khuẩn gì), có thể dùng gentamicin kết hợp với cephalosporin (đề phòng tác nhân gây bệnh là tụ cầu hoặc vi khuẩn khác không phải phế cầu).
Liều lượng cho mỗi bệnh nhân còn tùy thuộc vào cân nặng và một số yếu tố khác (gầy, béo, cơ địa... ).
Sau khi xác định được vi khuẩn phế cầu là tác nhân gây bệnh, biết được vi khuẩn nhạy cảm với những loại kháng sinh gì, trong khi đang dùng theo phác đồ điều trị (như vừa trình bày) mà bệnh thuyên giảm hẳn thì không cần thay đổi kháng sinh mà tiếp tục điều trị cho đến lúc đủ liều lượng kháng sinh và sẽ hết các triệu chứng lâm sàng. Nếu tác nhân gây bệnh đúng là phế cầu mà dùng theo phác đồ “bệnh thể nhẹ”, bệnh thuyên giảm ít hoặc chậm thì cần chuyển sang điều trị phác đồ cho “bệnh thể vừa” hoặc “thể nặng”. Tốt nhất là dựa vào kết quả kháng sinh đồ để lựa chọn kháng sinh cho thích hợp, đề phòng vi khuẩn kháng lại kháng sinh.
Kháng sinh để điều trị viêm phổi do phế cầu có nhiều loại, loại ra đời sớm nhất là penicillin G, cùng họ với penicillin là ampicillin, amoxicilin và nhiều biệt dược khác. Đây là loại kháng sinh thông dụng nhất, rẻ tiền nhưng đã có một tỷ lệ vi khuẩn phế cầu kháng lại thuốc này. Tuy vậy, phế cầu không sản sinh ra men β-lactamase để kháng lại penicilin như nhiều loại vi khuẩn họ cầu khuẩn khác mà chúng có khả năng làm thay đổi 1 trong 6 loại protein gắn với penicilin (PBP: Penicillin binding protein) đưa đến hậu quả làm giảm ái lực PBP với thuốc penicillin và các loại biệt dược cùng nhóm, cùng họ với penicillin (ampicillin, oxacillin, amoxicillin,... ), từ đó thuốc kháng sinh mất tác dụng diệt phế cầu, trong trường hợp này phải có một lượng penicillin đủ lớn mới tiêu diệt được chúng. Việc này do bác sĩ trực tiếp điều trị cân nhắc, áp dụng sao cho có hiệu quả nhất. Ngoài ra, còn nhiều loại thuốc kháng sinh khác có thể dùng để kết hợp điều trị trong bệnh viêm phổi do phế cầu như tetraxyclin (tetramicin, doxyxiclin,... ), họ macrolid (erythromicin, clarithromyxin, azithromax,... ), họ cephalosporin thế hệ I (cephalexin), thế hệ II (cefazolin), thế hệ III (cefotaxim), clindamyxin...
Vì vậy, người nhà của chị dù có biểu hiện bệnh giống chị nhưng cần được khám bệnh một cách cẩn thận để xác định có phải viêm phổi hay không và nguyên nhân gây bệnh là gì? Hơn nữa, mặc dù người nhà của chị có bị viêm phổi do phế cầu nhưng chủng vi khuẩn đó chưa chắc đã nhạy cảm với thuốc kháng sinh mà bác sĩ trực tiếp chữa trị cho chị. Mặt khác, ngoài việc kê đơn kháng sinh còn dựa vào rất nhiều yếu tố khác như thể trạng của từng người, có loại thuốc thích hợp với người này nhưng không thể dùng cho người khác, đặc biệt là cơ thể người đó có dị ứng kháng sinh penicillin hoặc kháng sinh cùng nhóm, cùng họ hay không. Bên cạnh đó, tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ trực tiếp điều trị còn phải cân nhắc có nên truyền dịch, phối hợp kháng sinh và chữa trị các triệu chứng khác có liên quan hay không (ho, tức ngực, biến chứng). | medlatec | 930 |
Công dụng thuốc Celebrex
Nằm trong nhóm giảm đau, kháng viêm không steroid, thuốc Celebrex hiện có công dụng gì, thuốc được chỉ định cho những đối tượng nào? Việc nắm rõ công dụng về thuốc Celebrex giúp quá trình sử dụng thuốc được hiệu quả hơn.
1. Thành phần thuốc Celebrex
Thuốc Celebrex chứa hoạt chất Celecoxib 200mg hoặc 100mg, thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng đóng vỉ. Thuốc Celebrex là thuốc kê đơn nên được bác sĩ chỉ định cho những trường hợp sau:Bệnh nhân mắc các triệu chứng của thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp. Thuốc có hiệu quả trong việc làm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp tự phát. Thuốc làm giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cột sống dính khớp.Celebrex cũng được dùng để kiểm soát cơn đau cấp tính và điều trị thống kinh nguyên phát. Ngoài ra, bác sĩ, dược sĩ cũng có thể sử dụng thuốc Celebrex để điều trị một vài bệnh lý khác.
2. Liều lượng dùng Celecoxib 200mg cho từng đối tượng bệnh nhân
Cũng như những loại thuốc khác, sẽ dựa vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, bệnh lý hiện tại mà bác sĩ sẽ kê liều dùng thuốc Celecoxib 200mg sao cho phù hợp để mang lại hiệu quả cao nhất.Bạn có thể tham khảo liều lượng dùng thuốc như sau:Bệnh thoái hóa khớp: Người bệnh dùng liều celecoxib 200mg hoặc dùng 100mg x 2 lần/ ngày.Bệnh viêm khớp dạng thấp: Liều dùng celecoxib 100mg hoặc 200mg x 2 lần/ ngày.Viêm cột sống dính khớp: dùng liều đơn celecoxib 200mg hoặc dùng 100mg x 2 lần/ ngày. Một số đối tượng có thể dùng tổng liều đến 400mg/ ngày, tuy nhiên nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.Kiểm soát đau cấp tính: liều đầu tiên nên là 400mg, có thể dùng thêm một liều 200mg nếu cần thiết. Trong các ngày tiếp theo, nên dùng liều 200mg x 2 lần/ ngày khi cần.Đau bụng kinh nguyên phát: liều khởi đầu theo khuyến cáo là 400mg, có thể dùng thêm một liều 200mg trong ngày đầu tiên nếu cần thiết. Trong các ngày tiếp theo, nên dùng liều 200mg x 2 lần/ ngày khi cần.Thuốc Celecoxib 200mg có thể dùng cho trẻ em để điều trị bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên, tuy nhiên cần hết sức thận trọng và tham khảo liều dùng sau:Trẻ từ 10-25kg: uống 50mg x 2 lần/ ngày.Trẻ trên 25kg: uống 100mg x 2 lần/ ngày.Trong quá trình dùng thuốc người bệnh không nên tự ý chỉnh liều, tăng liều, bởi điều này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như quá trình điều trị bệnh.Ngoài ra, một lưu ý khác là người bệnh nên chủ động chia sẻ với bác sĩ, dược sĩ về những loại thuốc mình đang dùng để hỗ trợ sức khỏe hay điều trị bất kỳ bệnh lý nào đó. Căn cứ vào đây, bác sĩ sẽ tư vấn liều dùng phù hợp nhất cho bệnh nhân.
3. Những tác dụng phụ điển hình về thuốc Celecoxib 200mg
Theo đánh giá, tỷ lệ người dùng thuốc gặp tác dụng phụ không nhiều. Đa phần gặp ở những đối tượng bệnh nhân dùng quá liều hoặc lạm dùng thuốc. Vì thế người bệnh cần đặc biệt lưu ý.Một vài tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Celecoxib 200mg như:Người bệnh có thể nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, choáng váng, viêm ruột, táo bón, viêm dạ dày, phản ứng dị ứng, viêm phế quản, vàng da.Trường hợp nguy hiểm hơn chính là bị sốc phản vệ.Nếu gặp những tình trạng này cần liên hệ ngay với bác sĩ kê đơn để được tư vấn về cách xử trí cũng như có thể dừng hoặc tiếp tục sử dụng thuốc nhưng với liều lượng khác.
4. Thuốc Celebrex chống chỉ định cho những đối tượng nào?
Theo khuyến cáo của những người có chuyên môn, việc dùng thuốc cần hết sức cẩn trọng ở những đối tượng trên. Tốt nhất là không nên dùng hoặc chỉ dùng khi được chỉ định từ bác sĩ.Người bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. Người mắc bệnh hen, nổi mề đay hoặc phản ứng kiểu dị ứng sau khi dùng thuốc aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú không nên dùng thuốc, bởi có thể gây ra những ảnh hưởng không mấy tích cực đến sự phát triển của thai nhi và em bé.Đối tượng người cao tuổi và trẻ nhỏ nên cẩn trọng khi dùng thuốc
5. Trường hợp quên liều hoặc quá liều thuốc Celecoxib 200mg nên làm gì?
Quên liều và quá liều là tình trạng thường hay xảy ra trong quá trình dùng thuốc. Trường hợp này nếu xảy ra thường xuyên không những ảnh hưởng đến quá trình điều trị mà còn khiến cho sức khỏe bị ảnh hưởng. Do đó, người dùng nên chủ động uống thuốc vào 1 thời điểm trong ngày nếu cần thiết nên đặt chuông báo thức tránh bị quên.Quên liều: Khi phát hiện ra quên liều cần uống bù liều đã quên, nếu thời gian quên liều khá xa, từ 2 tiếng trở lên người bệnh cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều thuốc sau như bình thường.Quá liều: Quá liều là trường hợp khá nguy hiểm, khi nhận thấy quá liều bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí, đồng thời theo dõi sức khỏe trong thời gian này thường xuyên.Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng về thuốc Celecoxib 200mg. Nếu cần thêm tư vấn, hỗ trợ gì cho quá trình dùng thuốc bệnh nhân nên tham khảo thêm ý kiến từ các bác sĩ chuyên môn. | vinmec | 981 |
Dấu hiệu gãy xương cành tươi
Gãy xương cành tươi là tình trạng xương bị nứt hoặc cong nhưng không gãy hoàn toàn thành nhiều mảnh. Gãy cành tươi rất khó nhận biết ở trẻ, nếu không được phát hiện sớm có thể để lại biến chứng nguy hiểm.
1.Gãy xương cành tươi là gì?
Gãy xương cành tươi là một loại gãy xương mà xương chịu lực uốn cong dẫn tới nứt gãy. Áp lực gây ra sự gãy xương không tách nó thành từng phần. Gãy xương cành tươi thường được gọi là gãy xương một phần hoặc không hoàn toàn, chỉ gãy một phần ở thân xương trong đó vỏ xương một bên bị gián đoạn, bên còn lại vỏ xương vẫn còn nguyên.Gãy xương cành tươi thường gặp ở cẳng tay, khi xương cong trước khi gãy và màng ngoài xương chưa đứt rời. Gãy cành tươi nằm bên trong màng ngoài xương. Gãy xương cành tươi có thể rất khó chẩn đoán do trẻ nhỏ vẫn có thể sử dụng chi bị ảnh hưởng một cách bình thường. Dạng gãy xương này thường bị nhầm lẫn với bầm tím hoặc bong gân.
2. Nguyên nhân gãy xương cành tươi
Gãy xương cành tươi thường gặp ở trẻ
Gãy xương cành tươi xảy ra phổ biến nhất khi ngã trong tư thế cánh tay bị dang ra. Có thể gặp do các loại chấn thương như va chạm, chấn thương với một vật thể nào đó. Dạng gãy xương này thường gặp nhất ở cẳng tay và cánh tay, do phản xạ khi ngã thường chống tay xuống.Gãy xương cành tươi thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là ở độ tuổi dưới 10 tuổi. Bởi vì xương trẻ em phần lớn là sụn chưa cốt hóa, sụn này có chức năng kéo dài xương trong quá trình phát triển của trẻ. Nên xương trẻ em thường mềm hơn và linh hoạt hơn xương người lớn. Khi chịu lực tác động nó không dễ gãy thành mảnh rời mà chỉ gãy một phần. Tuy nhiên, gãy xương cành tươi có thể gặp ở tất cả mọi lứa tuổi.
3. Dấu hiệu nhận biết gãy xương cành tươi
Việc nhận biết được dấu hiệu gãy xương là rất quan trọng trong việc sơ cấp cứu ban đầu. Dấu hiệu đầu tiên của gãy xương cành tươi là cơn đau lan rộng sau khi gặp chấn thương ở trẻ. Cơn đau này không giảm mà tăng dần theo thời gian. Ngoài ra, một số dấu hiệu nhận biết khi gãy xương cành tươi bao gồm:Xuất hiện uốn cong, vặn hoặc biến dạng ở chi bị thương. Sưng to. Không thể đặt bất kỳ trọng lượng hoặc áp lực lên khu vực tổn thương. Cảm giác đau, khó chịu kéo dài hơn một hoặc hai ngàyĐể chẩn đoán chính xác gãy xương kiểu cành tươi cần tiến hành chụp X-quang nhằm bộc lộ hết các xương gãy.
4. Biến chứng gãy xương cành tươi
Chảy máu bất ngờ là biến chứng gãy xương cành tươi nếu không được điều trị sớm
Gãy xương kiểu cành tươi rất khó nhận biết ở trẻ em. Nếu không được điều trị sớm có thể gây ra một số biến chứng bao gồm:Tổn thương bất kỳ dây thần kinh hoặc mạch máu xung quanh vị trí chấn thương. Chảy máu bất ngờ. Nhiễm trùng xảy ra trong khoặc xung quanh vị trí chấn thương. Biến dạng chi trong quá trình lành xương. Ngoài ra, nếu không được điều trị đúng cách gãy xương cành tươi có thể chuyển sang gãy xương hoàn toàn, và để lại biến chứng nguy hiểm hơn như: Chèn ép khoang, liệt thần kinh, vẹo trục, viêm xương, di lệch xương, biến dạng chi,...
5. Điều trị gãy xương cành tươi
Có nhiều phương pháp điều trị gãy xương kiểu cành tươi, tùy thuộc vào mức độ và vị trí gãy xương. Một số biện pháp can thiệp bao gồm:5.1 Bó bột. Gãy xương cành tươi có nguy cơ dẫn đến gãy xương hoàn toàn cao. Nên các loại gãy xương này đều cần bất động, để cố định xương trong một khoảng thời gian điều trị lành thương. Hầu hết bác sĩ sẽ khuyên nên đặt bó bột hoặc nẹp có thể tháo rời để ngăn chặn gãy hoàn toàn xảy ra.Việc cố định bằng cách bó bột xương gãy sẽ kéo dài trong khoảng bốn đến sáu tuần. Cách điều trị này phụ thuộc vào vị trí gãy xương, tùy vào gãy đoạn xa hay đoạn gần mà có loại bột phù hợp. Bệnh nhân bị gãy xương ở đoạn gần cần phải theo dõi chỉnh hình thường xuyên hơn do tính chất không ổn định của chúng và tăng khả năng gập góc cao cũng như dễ dịch chuyển hơn5.2 Nẹp. Nẹp có thể tháo rời cũng hoạt động tốt hơn trong các khu vực cần di chuyển nhiều hơn, như cổ tay. Đặt một dụng cụ chỉnh hình linh hoạt hơn tại chỗ giúp nó không bị cứng và bất động trong quá trình chữa bệnh . Đó là những trường hợp trẻ đau ít, được theo dõi sát với sự chăm sóc của gia đình. Lợi ích của nẹp tháo rời có thể ít tốn kém hơn và trẻ nhỏ có thể tháo nó ra một cách nhanh chóng khi đi tắm.
Nẹp có thể tháo rời cũng hoạt động tốt hơn trong các khu vực cần di chuyển nhiều hơn
5.3 Phẫu thuật. Họ cũng có thể đề nghị phẫu thuật nếu họ cảm thấy nguy cơ gãy hoàn toàn sắp xảy ra. Đây là các tùy chọn phẫu thuật cho gãy cành tươi:Đặt một thanh kim loại bên trong xương. Gắn một tấm kim loại xung quanh vết nứt bằng ốc vít. Các bác sĩ điều trị cho những bệnh nhân trẻ tuổi sẽ quan tâm nhất đến gãy xương xảy ra xung quanh sụn tăng trưởng. Đây là những vùng mô nằm quanh đầu xương dài ở trẻ em và thanh thiếu niên. Các sụn tăng trưởng này có vai trò xác định hình dạng và chiều dài xương sẽ đạt được khi trẻ trưởng thành hoàn toàn, quyết định đến chiều cao và sự cân đối 2 bên của trẻ.Thời gian phục hồi cho gãy xương kiểu cành tươi thường thay đổi. Tùy theo mức độ nghiêm trọng của chấn thương và nếu cần can thiệp phẫu thuật. Hầu hết các gãy xương lành trong vòng bốn đến tám tuần. Để giảm bớt sự khó chịu, các bác sĩ sẽ kê toa thuốc như ibuprofen hoặc acetaminophen.Trong quá trình điều trị bệnh nhân sẽ được yêu cầu quay lại để kiểm tra để các bác sĩ có thể kiểm tra vết thương đang lành như thế nào. X-quang được yêu cầu trong một vài tuần để đảm bảo gãy xương được chữa lành đúng cách. Để kiểm tra sự liên kết của xương và để xác định khi nào không cần phải bó bột nữa.
6. Phòng ngừa gãy cành tươi
Để hạn chế gãy xương xảy ra hoặc giảm thiểu biến chứng cần:Tìm phương pháp giảm các tai nạn do chấn thương hoặc không do chấn thương, tai nạn trong thể thao.Giảm các va chạm ở các trẻ nhỏ, tránh các hoạt động có nguy cơ té ngã cao khi điều trị gãy xương...Có dụng cụ bảo hộ khi tham gia các hoạt động hoặc môn thể thao có nguy cơ cao bị gãy xương.Theo dõi các hoạt động hàng ngày của trẻ em, đặc biệt là ở trường hoặc trên sân chơi.Nếu xảy ra gãy cành tươi, đòi hỏi đánh giá ngay và bất động ngay lập tức để ngăn ngừa gãy xương tái phát, gãy xương hoàn toàn hoặc di lệch. Tóm lại, gãy cành tươi có tiên lượng là tốt, phần lớn các vết gãy xương cành tươi lành tốt mà không có thay đổi chức năng hoạt động của chi bị thương. Tuy nhiên, nếu không được cố định đúng cách và không theo dõi chỉnh hình đúng cách, có nguy cơ gấp góc, gãy hoàn toàn và di lệch gãy xương. Không điều trị gãy xương cành tươi đúng cách có thể dẫn đến các biến chứng không hồi phục và khiến bệnh nhân bị biến dạng vĩnh viễn.
Hướng dẫn băng vết thương khi nghi ngờ bị gãy xương | vinmec | 1,398 |
Tìm hiểu chế độ ăn sau phẫu thuật ung thư đại tràng
Chế độ ăn sau phẫu thuật ung thư đại tràng của người bệnh là cực kì quan trọng bởi chế độ này có tác dụng rất lớn trong ảnh hưởng đến quá trình điều trị. Vậy chế độ ăn này nên xây dựng thế nào và những lưu ý quan trọng nào trong quá trình ăn uống của người bệnh, cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây.
1. Những thông tin cần biết về bệnh ung thư đại tràng
Bệnh ung thư đại tràng là bệnh lý nguy hiểm bởi đây là một trong số các bệnh lý phổ biến và có tỉ lệ tử vong hàng đầu. Tuy nhiên căn bệnh này nếu được phát hiện sớm sẽ có tỉ lệ điều trị thành công cao.
Ung thư đại tràng có thể được điều trị với nhiều phương pháp, trong đó có phẫu thuật. Có nhiều loại phẫu thuật khác nhau nhưng bất kì loại phẫu thuật nào đều có thể ảnh hưởng đến dinh dưỡng đối với người bệnh. Thông thường sau khi phẫu thuật 2 đến 3 ngày, người bệnh nên nuôi dưỡng qua tĩnh mạch giúp có thời gian để vết mổ và đại tràng liền lại tốt.
Người bệnh ung thư đại tràng sau phẫu thuật thường chán ăn nên không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể dẫn tới sức khỏe yếu hơn. Do đó, giai đoạn này cần tuyệt đối lưu ý về vấn đề chế độ ăn sau phẫu thuật ung thư đại tràng. Không chỉ lựa chọn loại đồ ăn phù hợp mà cần làm sao để hợp khẩu vị cho người bệnh ăn được nhiều hơn.
Người bệnh ung thư đại tràng sau mổ cần lưu ý lên thực đơn khoa học
2. Những lưu ý quan trọng về chế độ ăn sau phẫu thuật
2.1 Ăn nhiều đồ dễ tiêu hóa, đồ lỏng
Vì mệt mỏi và chán ăn nên sự lựa chọn tốt nhất cho người bệnh lúc này là các món lỏng, dễ tiêu hóa như: cháo, súp, canh…
Trong thời gian này, người bệnh cũng không nên ăn quá nhiều trong một bữa mà nên chia nhỏ thành nhiều bữa. Lưu ý người bệnh cũng không nên ăn quá no hoặc ăn quá ít, nên ăn với lượng vừa phải và cần đảm bảo đủ chất dinh dưỡng.
2.2 Ăn những chất béo có lợi cho sức khỏe
Sau phẫu thuật, người bệnh nên hạn chế mỡ động vật. Thay vào đó nên sử dụng những chất béo có lợi như dầu cá hay đâu oliu.
Chất béo động vật có thể làm tăng khả năng hấp thu và hòa tan các chất ung thư, tăng axit trong ruột và kích thích tổn thương niêm mạc đường ruột. Từ đó dẫn tới viêm và lâu dần trở thành ung thư.
Bệnh nhân sau khi phẫu thuật nên hạn chế chất béo động vật, đặc biệt là mỡ gà, lợn, bò, đồ chiên…
2.3 Ăn nhiều rau củ, hoa quả tươi
Rau xanh, hoa quả có nhiều chất xơ giúp giảm nồng độ chất gây ung thư ở ruột, hỗ trợ tiêu hóa và tránh táo bón. Điều này không chỉ tốt cho bệnh nhân ung thư mà còn có lợi ích rất lớn cho người bình thường khỏe mạnh.
Bên cạnh đó, trong rau củ, hoa quả có nhiều vitamin, khoáng chất và nguyên tố vi lượng giúp tăng sức đề kháng, tránh và phòng bệnh ung thư.
2.4 Hạn chế những thực phẩm muối chua
Những thực phẩm muối chua, lên men như cà muối, dưa muối… hay những thực phẩm cay nóng như: ớt, sa tế, bia tượu… có thể ảnh hưởng không nhỏ đến các vết thương hở. Đặc biệt là với bệnh nhân vừa thực hiện mổ như bệnh nhân ung thư đại tràng.
Người bệnh nên hạn chế những thực phẩm chế biến sẵn để ngăn ngừa nguy cơ ung thư, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe do hệ tiêu hóa sau mổ vẫn còn yếu.
Người bệnh ung thư đại tràng sau phẫu thuật nên hạn chế thực phẩm muối chua
3. Những nguyên tắc ăn uống theo giai đoạn phẫu thuật ung thư đại tràng
3.1 Nguyên tắc về chế độ ăn sau phẫu thuật bệnh ung thư đại tràng giai đoạn đầu sau mổ
Khi bắt đầu bữa ăn trở lại, nên bắt đầu với nước hầm và trái cây để tránh thực phẩm có hại và cung cấp đủ năng lượng.
Hạn chế tạm thời những thực phẩm sau: da và vỏ trái cây, chất xơ ngũ cốc, sữa, kẹo, chất béo, đồ chiên, các loại hạt và trái cây sấy, các loại rau tạo ra khí(cải xanh, cải ngọt, cải xoăn, cải bắp…)
Chế độ ăn uống với dư lượng thấp cùng: bánh mỳ, nước trái cây, rau nấu chín hoặc xay nhuyễn(ớt chuông, củ cải đường, cà tím, nấm, bí đao, đậu xanh…), trứng, thịt nấu chín mềm…
Nên bổ sung nhiều nước ép trái cây tươi
Người bệnh cũng nên chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày, lưu ý không ăn quá no hay để cơ thể quá đói trong quá trình phục hồi cơ thể này.
Sau phẫu thuật đại tràng, khả năng phân hủy sữa của người bệnh thường biến đổi. Đặc biệt người bệnh có thể bị chuột rút và tiêu chảy. Do đó cần tuyệt đối tuân thủ nguyên tắc ăn uống trên để tránh nguy cơ.
3.2 Nguyên tắc chế độ ăn sau phẫu thuật bệnh ung thư đại tràng giai đoạn phục hồi
Khi cơ thể đã phục hồi, người bệnh cần ăn uống để đảm bảo sức khỏe và điều phối thức ăn để có lợi cho hệ tiêu hóa bằng:
– Ăn nhiều rau xanh và đồ ăn chứa nhiều vitamin, calo như thịt cá, nấm, đậu đỗ….
– Bổ sung thêm thức ăn có nhiều đạm để ức chế sự phát triển của ung thư với axit amin.
Do khẩu vị thường kém nên người bệnh ung thư đại tràng thường ăn ít hơn nên thường không có đủ dinh dưỡng khiến cơ thể bị suy yếu. Vì vậy việc lựa chọn đồ ăn hay cách chế biến cần được chú trọng hơn, đặc biệt là lựa chọn đồ ăn hợp lý và chế biến càng đơn giản càng tốt.
Nên ưu tiên chế biến đơn giản như hấp, luộc, ưu tiên ăn đồ dễ tiêu hóa và cần nấu kĩ đồ ăn hoặc xay nhỏ đồ ăn.
Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên đảm bảo đủ dinh dưỡng cho bữa ăn để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Đồng thời người bệnh cũng nên hạn chế kích thích đến vết thương và vết loét bằng những đồ ăn cay nóng, chua…
Ngoài ra nên bỏ thói quen hút thuốc, rượu bia và chú ý tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để cơ thể nhanh hồi phục, tăng tỉ lệ điều trị thành công ung thư đại tràng.
Trên đây là chế độ ăn sau phẫu thuật ung thư đại tràng người bệnh và người thân cần lưu ý để đảm bảo thể trạng tốt và nhanh hồi phục sau điều trị. Người bệnh nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để đáp ứng tốt điều trị. | thucuc | 1,245 |
Bệnh tim bẩm sinh không tím: Những điều cần biết
Bệnh tim bẩm sinh là dị tật hay gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các dị tật bẩm sinh ở trẻ em. Bệnh tim bẩm sinh được chia ra thành tim bẩm sinh tím và bệnh tim bẩm sinh không tím.
1. Bệnh tim bẩm sinh là gì?
Bệnh tim bẩm sinh là những dị tật của tim hoặc các mạch máu lớn có ngay từ khi trẻ sinh ra. Bệnh tim bẩm sinh thường được chia ra bệnh tim bẩm sinh tím và bệnh tim bẩm sinh không tím.Cho đến nay, nguyên nhân gây ra bệnh tim bẩm sinh vẫn chưa được tìm ra. Người ta cho rằng yếu tố di truyền và yếu tố môi trường có vai trò trong hình thành các dị tật tim bẩm sinh trong giai đoạn bào thai.
2. Bệnh tim bẩm sinh không tím
Bệnh tim bẩm sinh không tím là những dị tật bẩm sinh tim không gây triệu chứng tím, bao gồm: hẹp van động mạch chủ hoặc phổi bẩm sinh, thông liên thất, thông liên nhĩ, hẹp eo động mạch chủ, còn ống động mạch.Hẹp động mạch chủ: Hẹp động mạch chủ có thể gặp hẹp ở các vị trí khác nhau, nhưng thường gặp nhất là hẹp eo động mạch chủ (vùng tương ứng với dây chằng chủ – phổi, sau chỗ tách ra của động mạch dưới đòn trái).Hẹp động mạch phổi: Hẹp động mạch phổi có thể do tổn thương ở van động mạch phổi, tổn thương vùng phễu (hẹp lối ra) do phì đại cơ vùng trên tâm thất hoặc hẹp phối hợp cả van và phễu trong khi vách liên thất vẫn bình thường. Hẹp van động mạch phổi có thể đơn độc, có thể nằm trong bệnh cảnh của tứ chứng Fallot.Thông liên thất: là tình trạng có đường thông giữa 2 tâm thất qua vách liên thất. Đây là bệnh tim bẩm sinh hay gặp thứ 2.
Hình ảnh thông liên thất
Thông liên nhĩ: là tình trạng có đường thông giữa 2 tâm nhĩ qua vách liên nhĩ. Đây là bệnh tim bẩm sinh hay gặp nhất trong các bệnh tim bẩm sinh.Còn ống động mạch: ống động mạch nối giữa động mạch chủ và động mạch phổi trong thời kỳ bào thai không bị tắc lại sau khi sinh (thông thường ống này sẽ hoàn toàn tắc lại trong vòng 2 tháng sau sinh) mà vẫn tiếp tục tồn tại và hoạt động kéo dài.
3. Triệu chứng của bệnh tim bẩm sinh không tím
Nhiều trường hợp tim bẩm sinh không tím không biểu hiện triệu chứng. Nếu suy tim xuất hiện, đứa trẻ sẽ gặp khó khăn về dinh dưỡng do không đủ sức để bú, có xu hướng chậm tăng cân và khóc ít hơn bình thường. Trong trường hợp nặng, trẻ thường khó thở và thở nhanh. Nếu không được chẩn đoán ở giai đoạn sơ sinh, các triệu chứng có thể xuất hiện khi đứa trẻ lớn lên. Đó là chậm phát triển về thể chất, khó thở lúc đầu khi gắng sức và về sau là cả khi nghỉ ngơi.4. Điều trị bệnh tim bẩm sinh không tím. Việc điều trị bệnh tim bẩm sinh không tím phụ thuộc vào từng loại dị tật tim bẩm sinh. Có những trường hợp yêu cầu phẫu thuật rất sớm ngay trong những tháng đầu sau sinh. Có thể là phẫu thuật sửa toàn bộ hoặc phẫu thuật sửa tạm thời. Trẻ bị tim bẩm sinh cần được theo dõi định kỳ với một bác sĩ tim mạch nhi để có những quyết định điều trị tại những thời điểm phù hợp.Bệnh tim bẩm sinh không tím nên được điều trị sớm để không gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Bạn nên lựa chọn những bệnh viện lớn, uy tín để phẫu thuật bởi đây không phải là ca phẫu thuật đơn giản | vinmec | 666 |
Điều trị viêm mũi dị ứng mạn tính hiêu quả nhất
(Phan Mai, Hải Dương)
Trả lời:
Điều trị viêm mũi dị ứng mạn tính hiêu quả nhất
Bệnh viêm mũi dị ứng mạn tính là một bệnh không quá nguy hiểm nhưng lại gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nguyên nhân gây bệnh viêm mũi dị ứng mạn tính là do người bệnh quá mẫn cảm với các loại khói bụi, hóa chất, phấn hoa, lông chó mèo,… Thời tiết chuyển mùa là một trong những nguy cơ cao khiến bệnh tái phát.
Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng mạn tính là do người bệnh quá mẫn cảm với các loại khói bụi, hóa chất, phấn hoa, lông chó mèo,…
Triệu chứng:
Có hai loại viêm mũi dị ứng mạn tính là viêm mũi dị ứng mạn tính quá phát và viêm mũi dị ứng mạn tính xuất tiết.
Viêm mũi dị ứng quá phát: các triệu chứng của bệnh này là chảy nước mũi, nghẹt mũi, nhiều lúc xuất tiết. Dạng viêm mũi này thường gặp ở người lớn, nguyên nhân chủ yếu do dị tật vách ngăn mũi (bị vẹo vách ngăn, polyp mũi) hoặc do thường xuyên tiếp xúc với bụi và hóa chất ở người có cơ địa dị ứng hoặc giảm sức đề kháng. Bệnh thường gặp ở người lớn.
Viêm mũi dị ứng xuất tiết: người bệnh thường có xu hướng chảy nước mũi, niêm mạc mũi bị phù nề, ứ đọng nhiều dịch nhầy, cuống mũi cương to làm hẹp đường thở khiến bệnh nhân khó thở. Bệnh nhân bị nghẹt mũi kéo dài sẽ khiến mũi bị điếc hoặc không ngửi thấy mùi. Bệnh thường gặp ở trẻ em, có thể do trẻ bị viêm mũi cấp tái đi tái lại nhiều lần hoặc sau khi bị viêm amiđan.
Có hai loại viêm mũi dị ứng mạn tính là viêm mũi dị ứng mạn tính quá phát và viêm mũi dị ứng mạn tính xuất tiết.
Điều trị:
Bệnh viêm mũi dị ứng mạn tính sẽ điều trị đơn giản và nhanh chóng hơn khi phát hiện từ lúc bệnh chớm xuất hiện. Nếu không chữa trị kịp thời, bệnh nhân sẽ dễ mắc phải những bệnh liên quan như viêm họng, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa,…
Việc chữa viêm mũi dị ứng mạn tính trước tiên phải biết được nguyên nhân gây bệnh. Đối với các bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng mạn tính, cần phải:
– Tránh tiếp xúc với các tác nhân gây kích thích dị ứng: bụi khói, lông động vật, mùi lạ, phấn hoa.
– Không hút thuốc lá, giữ ấm cho cơ thể.
– Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, uống vitamin C để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
– Vệ sinh hằng ngày bằng nước muối sinh lý.
Ở những trường hợp nghiêm trọng cần dùng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên người bệnh không nên lạm dụng thuốc vì có thể gây ra tác hại khôn lường. Bệnh nhân nên đến các chuyên khoa tai mũi họng để khám bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra cách điều trị hợp lý.
Bệnh viêm mũi dị ứng mạn tính sẽ điều trị đơn giản và nhanh chóng hơn khi phát hiện từ lúc bệnh chớm xuất hiện.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288 | thucuc | 568 |
Cách “làm sạch” tai mũi họng mùa đông - mẹ an tâm hệ hô hấp của con
Tai mũi họng là cơ quan chịu tác động từ thời tiết, đặc biệt vào mùa đông, khiến trẻ rất dễ nhiễm khuẩn và gây biến chứng. Cha mẹ hãy chủ động“làm sạch” tai mũi họng cho con bằng những cách dưới đây để con yêu có hệ hô hấp khỏe mạnh ngay cả khi thời tiết giá lạnh.
Mùa đông -
Coi chừng bệnh tai mũi họng ở trẻ
Mùa đông thời tiết hanh khô tạo điều kiện lý tưởng các bệnh hô hấp “lên ngôi”. Trong đó, chủ yếu là trẻ nhỏ dưới 3 tuổi và người cao tuổi.
Chị Cao Thị Phượng mẹ bé Đ. T. L (11 tháng tuổi, Hà Nội) chia sẻ: “Những ngày lạnh đầu tuần trước, thấy con có biểu hiện sốt cao, nôn trớ, chảy nước mũi xanh đặc, mình đã ra hiệu thuốc gần nhà mua cho con uống nhưng không đỡ.
Bệnh tai mũi họng nếu không điều trị dứt điểm bệnh dễ trở nên mạn tính và gây nhiều bệnh nguy hiểm khác. Đối với trẻ nhỏ, nhất là trẻ chưa biết nói, cha mẹ cần đặc biệt lưu ý, nếu có dấu hiệu bất thường khác, cần đưa trẻ đi khám nhằm phát hiện chính xác bệnh, điều trị kịp thời.
Cách vệ sinh tai mũi họng cho trẻ đúng cách trong mùa đông
Tai mũi họng là cơ quan rất dễ tổn thương, do đó việc vệ sinh đòi hỏi sự tỉ mỉ, cẩn thận cao. Để vệ sinh tai mũi họng đúng cách, mẹ hãy thực hiện ngay bước dưới đây dưới sự chia sẻ của BSCKI.
Vệ sinh tai
Lỗ tai ở trẻ sơ sinh còn khá nhỏ nên mẹ không cần ngoáy sâu vào bên trong khi làm vệ sinh. Mẹ chỉ cần lấy khăn bông mỏng, mềm mại xoắn nhẹ một góc của khăn sau đó từ từ đưa sâu vào bên trong tai và tiếp tục xoắn lại theo chiều xoắn của khăn.
Khi lau mặt, mẹ có thể dùng khăn mềm lau phía ngoài của tai (vành tai) cho trẻ.
Đối với trẻ trên 3 tuổi, mẹ có thể sử dụng tăm bông để làm sạch. Lưu ý, tăm bông phải đảm bảo vệ sinh, bao gói rõ ràng, kích thước phù hợp (dành cho trẻ), sợi bông mịn, mềm tránh tổn thương vùng tai.
Vệ sinh mũi, họng
Để vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh bị ngạt mũi nhẹ, dịch mũi còn lỏng thì có thể lau rửa mũi ngay bằng khăn mềm. Trong trường hợp dịch mũi đặc, có gỉ mũi thì nhỏ 2-3 giọt nước muối sinh lý vào mỗi bên mũi, đợi một lúc rồi nhẹ nhàng dùng tay day day mũi bé để gỉ mũi mềm và bong ra. Nhiều mẹ sử dụng thêm máy hút mũi, tuy nhiên không nên lạm dụng vì cách này có thể tạo áp lực gây tổn thương niêm mạc mũi.
Ngoài ra, khi vệ sinh họng, cha mẹ có thể sử dụng dụng cụ rơ lưỡi chuyên dụng hoặc 1 chiếc khăn mềm sạch. Sau đó, giặt khăn với nước sạch rồi quấn 1 ngón tay vào khăn mềm và đưa vào miệng trẻ để làm sạch khoang miệng cũng như vòm họng.
Đối với trẻ trên 2 tuổi, mẹ có thể vệ sinh mũi, họng bằng cách súc miệng nước muối hoặc xịt nước muối biển 3-4 lần/ngày.
Các phương pháp phòng chống bệnh tai mũi họng ở trẻ
Để giúp trẻ tránh xa bệnh tai mũi họng mùa đông, cha mẹ cần cho trẻ ăn đầy đủ các dưỡng chất cần thiết, uống đủ nước và tránh cho trẻ tiếp xúc với các môi trường có nhiều bụi bặm, khói thuốc.
Đồng thời, đảm bảo giữ gìn vệ sinh cho trẻ bằng cách rửa chân tay trước khi ăn, vệ sinh tai mũi họng sạch sẽ, giữ vệ sinh nhà cửa sạch sẽ và rèn luyện cho trẻ thói quen tự giác đánh răng, rửa mặt, súc miệng thường xuyên sẽ là phương pháp hữu hiệu ngăn ngừa vi khuẩn có thể tấn công trẻ.
Hy vọng với những chia sẻ trên, các bậc phụ huynh “bỏ túi” cho mình kiến thức vệ sinh tai mũi họng cho trẻ, giúp con tránh xa các bệnh hô hấp vào mùa đông. | medlatec | 721 |
Sự nguy hiểm của sốt xuất huyết giảm tiểu cầu
Sốt xuất huyết giảm tiểu cầu là tình trạng số lượng tiểu cầu trong máu bị giảm dưới cả mức bình thường. Nếu tình trạng này không điều trị kịp thời có thể khiến bệnh nhân rơi vào tình trạng nguy hiểm thậm chí tử vong.
1. Tiểu cầu là gì?
Tiểu cầu là những tế bào máu nhỏ, không màu, đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu và chữa lành vết thương. Chúng là một trong ba loại tế bào máu chính, cùng với hồng cầu (hồng cầu) và bạch cầu (bạch cầu).
Chức năng chính của tiểu cầu là ngăn ngừa chảy máu quá nhiều khi mạch máu bị tổn thương. Khi có vết thương ở mạch máu, tiểu cầu nhanh chóng bám vào vùng bị tổn thương và tập hợp lại tạo thành nút bịt kín vết thương. Nút tiểu cầu ban đầu này chỉ mang tính tạm thời và giúp giảm chảy máu trong khi các cơ chế đông máu phức tạp hơn của cơ thể được kích hoạt.
2. Cần bao nhiêu tiểu cầu trong máu để ổn định?
Số lượng tiểu cầu bình thường trong máu của người trưởng thành khỏe mạnh thường dao động từ 150.000 đến 400.000 tiểu cầu trên mỗi microliter (µL) máu. Phạm vi này có thể thay đổi một chút tùy thuộc vào phòng thí nghiệm tham chiếu cụ thể và đơn vị đo lường được sử dụng, nhưng nhìn chung nó nằm trong phạm vi này.
Đây là bảng phân tích số lượng tiểu cầu:
– Số lượng tiểu cầu dưới 150.000/µL được coi là giảm tiểu cầu, có thể làm tăng nguy cơ chảy máu và bầm tím.
– Số lượng tiểu cầu trên 400.000/µL được coi là tăng tiểu cầu, có khả năng làm tăng nguy cơ đông máu quá mức.
3. Giai đoạn sốt xuất huyết giảm tiểu cầu
3.1. Giai đoạn sốt xuất huyết giảm tiểu cầu tương đối
Trong giai đoạn đầu, tiểu cầu trong máu có thể ở mức bình thường hoặc giảm một cách tương đối. Các triệu chứng khác trong giai đoạn này thường bao gồm:
– Sốt cao đột ngột và kéo dài.
– Chán ăn và buồn nôn.
– Xung huyết da (da đỏ).
– Đau cơ và đau khớp.
– Chảy máu cam và chảy máu chân răng.
Sốt cao đột ngột là giai đoạn đầu của sốt xuất huyết giảm tiểu cầu
3.2. Giai đoạn sốt xuất huyết giảm tiểu cầu nguy hiểm
Sau giai đoạn đầu, tiểu cầu có thể giảm một cách nghiêm trọng trong giai đoạn nguy hiểm. Trong giai đoạn này, bệnh nhân có thể trải qua các biểu hiện nguy hiểm và triệu chứng nghiêm trọng như:
– Số lần sốt xuất huyết giảm tiểu cầu nguy hiểm nhất thường từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của bệnh.
– Có thể còn hoặc giảm sốt.
– Thoát huyết tương.
– Mi mắt, gan bị to, tràn dịch da, sốt li bì, thỉnh thoảng đau, da lạnh, nhiệt huyết hay áp huyết không đo được.
– Số lượng tiểu cầu thường giảm nhiều vào ngày thứ 4 của bệnh.
3.3. Giai đoạn phục hồi (Hồi phục và Cải thiện)
Giai đoạn phục hồi thường kéo dài từ 2-3 ngày và có các đặc điểm sau:
– Tình trạng sức khỏe tốt hơn: Bệnh nhân hết sốt và thường cảm thấy thể trạng tốt hơn.
– Thèm ăn và tiểu nhiều hơn: Khả năng ăn uống bình thường được khôi phục, và người bệnh có thể trở lại thèm ăn và tiểu nhiều hơn.
– Huyết động ổn định: Huyết áp và nhịp tim ổn định hơn.
– Tiểu cầu trở lại bình thường: Số lượng tiểu cầu thường trở lại mức bình thường, cho phép máu đông lại bình thường.
– Rủi ro phù nề hoặc suy tim: Trong trường hợp quá trình quản lý dịch không cẩn thận, có thể gây ra phù nề hoặc suy tim.
Tiểu cầu trở lại bình thường trong giai đoạn hồi phục
4. Sự nguy hiểm của sốt xuất huyết giảm tiểu cầu
Lượng tiểu cầu trong máu giúp cơ thể đông máu và ngăn chặn chảy máu. Khi lượng tiểu cầu giảm, có thể xảy ra nhiều vấn đề nguy hiểm, và mức độ giảm tiểu cầu sẽ quyết định độ nghiêm trọng của tình trạng sức khỏe.
4.1. Mức độ nhẹ (dưới 150.000 tiểu cầu/µL)
Trong mức độ nhẹ, lượng tiểu cầu giảm dưới 150.000 tiểu cầu/µL máu. Ở mức này, có thể xuất hiện các triệu chứng như bầm tím, chảy máu lợi, và tăng nguy cơ chảy máu sau vết thương hoặc phẫu thuật. Tuy nhiên, nguy cơ tử vong không thường xảy ra ở mức độ nhẹ.
4.2. Mức độ nguy hiểm (dưới 50.000 tiểu cầu/µL)
Ở mức độ này, lượng tiểu cầu giảm còn dưới 50.000 tiểu cầu/µL máu. Đây là mức giảm tiểu cầu đáng lo ngại, và người bệnh có nguy cơ cao chảy máu nghiêm trọng. Các triệu chứng có thể bao gồm chảy máu cam, chảy máu chân răng, chảy máu từ niêm mạc, và bầm tím nghiêm trọng. Trong trường hợp này, người bệnh cần được theo dõi một cách cẩn thận và điều trị ngay lập tức để ngăn ngừa các vấn đề nghiêm trọng hơn.
4.3. Mức độ nghiêm trọng (10.000 – 20.000 tiểu cầu/µL)
Đây là mức độ giảm tiểu cầu nghiêm trọng nhất. Với lượng tiểu cầu chỉ còn từ 10.000 đến 20.000 tiểu cầu/µL máu, nguy cơ chảy máu nội tiết nghiêm trọng tăng lên đáng kể. Các triệu chứng bao gồm chảy máu cam và chân răng cực kỳ nghiêm trọng, vùng dưới da xuất huyết, và nguy cơ xuất huyết não, có thể dẫn đến tử vong.
Nếu tiểu cầu giảm xuống ở mức độ nguy hiểm hoặc nghiêm trọng, đây là tình trạng y tế khẩn cấp và yêu cầu can thiệp y tế ngay lập tức. Người bệnh cần được chuyển đến bệnh viện và nhận chăm sóc tối ưu để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng, bao gồm tử vong do chảy máu nội tiết.
5. Cách tăng tiểu cầu khi bị xuất huyết
Tăng tiểu cầu trong trường hợp sốt xuất huyết giảm tiểu cầu có thể được thực hiện thông qua việc bổ sung các loại thực phẩm chứa các chất dinh dưỡng quan trọng sau:
5.1. Rau xanh (Chứa Vitamin K)
Rau lá xanh, như cải bó xôi, cải ngồng, và rau cải chua, chứa nhiều vitamin K. Vitamin K là chất dinh dưỡng quan trọng để hỗ trợ quá trình đông máu và tăng tiểu cầu. Việc bổ sung rau xanh vào chế độ ăn uống có thể giúp cung cấp đủ vitamin K cho cơ thể.
Ăn rau xanh chứa vitamin A để tăng tiểu cầu khi bị sốt xuất huyết
5.2. Trái cây có múi (Vitamin C)
Trái cây như cam, chanh, kiwi, và dứa chứa nhiều vitamin C, một chất dinh dưỡng quan trọng cho tiểu cầu. Vitamin C giúp tăng cường chức năng của tiểu cầu và giúp tiểu cầu hoạt động tốt hơn. Bổ sung trái cây có múi vào chế độ ăn uống có thể hỗ trợ tăng tiểu cầu.
5.3. Thực phẩm chức năng sắt
Sắt là một chất quan trọng để tổng hợp tế bào tiểu cầu và hồng cầu. Tăng tiêu thụ sắt có thể giúp tăng tiểu cầu một cách tự nhiên. Thực phẩm giàu sắt bao gồm đậu lăng, hạt bí ngô, thịt bò, gan, lòng đỏ trứng và cá hồi.
5.4. Thực phẩm bổ sung vitamin D
Vitamin D quan trọng cho sức khỏe xương và có tác động tích cực đến hệ thống miễn dịch. Nó có thể giúp tiểu cầu hoạt động tốt hơn. Các thực phẩm giàu vitamin D bao gồm cá hồi, cá ngạnh, lòng đỏ trứng, sữa chua, và sữa bò.
5.5. Thực phẩm giàu folate ( Chứa Vitamin B9)
Folate (hay vitamin B9) cần thiết để hỗ trợ tạo ra các tế bào khỏe mạnh, bao gồm tiểu cầu. Các thực phẩm giàu folate bao gồm đậu phụng, đậu tây, đậu mắt đen, nước cam, và các loại hạt.
Ngoài việc bổ sung các thực phẩm này vào chế độ ăn uống, quá trình phục hồi và tăng tiểu cầu cũng cần sự theo dõi và hỗ trợ từ bác sĩ hoặc nhà dinh dưỡng chuyên nghiệp. Điều này đặc biệt quan trọng trong trường hợp sốt xuất huyết giảm tiểu cầu nghiêm trọng hoặc cần can thiệp y tế đặc biệt. | thucuc | 1,455 |
Rối loạn tiền đình đi khám ở đâu? Khám khoa nào?
Hội chứng rối loạn tiền đình phổ biến ở nhiều người nhưng thường hay gặp ở nữ giới, độ tuổi sau 30 tuổi. Các triệu chứng của rối loạn tiền đình như chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, đi đứng loạn choạng,.. điều này ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe, tâm lý, công việc và hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Vậy rối loạn tiền đình đi khám ở đâu? Khám khoa nào để đạt được hiệu quả tốt nhất? Cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để tìm câu trả lời.
1. Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình
Tổn thương dây thần kinh số 8 sẽ dẫn đến hội chứng rối loạn tiền đình.
Ngoài ra, do một số nguyên nhân khác như tắc nghẽn mạch máu nuôi não hoặc bệnh lý thiếu máu não (do thoái hóa cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, xơ vữa động mạch,…) cũng sẽ gây ra hội chứng rối loạn tiền đình.
Chấn thương đầu, tắc động mạch tiền đình do sỏi tiền đình (thạch nhĩ lạc chỗ) cũng là nguyên nhân dẫn đến rối loạn tiền đình.
Ngoài các vấn đề về mạch máu, não bộ thì các bệnh lý ở tai như viêm tai giữa do nhiễm virus hoặc vi khuẩn cũng là nguyên nhân có thể gây hội chứng rối loạn tiền đình.
Ngoài ra, rối loạn tiền đình cũng có thể do yếu tố di truyền, môi trường sống (ô nhiễm tiếng ồn, stress,..)
Viêm tai giữa nếu không được điều trị hiệu quả có thể gây hội chứng rối loạn tiền đình.
2. Biểu hiện rối loạn tiền đình
Người bị rối loạn tiền thường hay nhầm lẫn với các biểu hiện của bệnh thiếu máu não, do triệu chứng bệnh trên lâm sàng tương đối giống nhau. Có 3 biểu hiện điển hình đó là: chóng mặt, đau đầu, ù tai. Nhưng nếu để ý kĩ, bạn sẽ thấy biểu hiện của rối loạn tiền đình có sự khác biệt với thiếu máu não.
Chóng mặt: đây là triệu chứng nổi trội nhất và điển hình nhất của người bị rối loạn tiền đình. Cơn hoa mắt, chóng mặt thường diễn ra rất dữ dội, cảm giác mọi vật xung quanh người bệnh như đảo lộn. Người bệnh thường phải ngồi xuống nghỉ ngơi hoặc bám vào một vật gì đó vì khó có thể đứng vững hoặc đi lại, nguy cơ té ngã rất cao.
Còn đối với bệnh thiếu máu não, cơn chóng mặt thường chỉ diễn ra một lúc, người bệnh có cảm giác hơi bị choáng đầu, có thể bám vào một vật gì đó để đứng vững hoặc ngồi xuống nghỉ ngơi.
Người bị rối loạn tiền đình thường chóng mặt dữ dội, cảm giác mọi thứ xung quanh như nhào lộn, kể cả khi người bệnh nằm xuống nghỉ ngơi.
Đau đầu: đau đầu là một biểu hiện của chứng rối loạn tiền đình, tuy nhiên đây không phải là biểu hiện nổi trội. Ở người bị thiếu máu não, biểu hiện đau đầu thường đặc trưng và rõ rệt hơn. Đau đầu do rối loạn tiền đình thường đau nhẹ, có cảm giác nặng đầu, đi kèm với một số biểu hiện đặc trưng khác như chóng mặt dữ dội, buồn nôn, ù tai.
Ù tai: bên cạnh triệu chứng chóng mặt, quay cuồng, choáng váng, người bệnh rối loạn tiền đình còn bị rối loạn chức năng thính giác cụ thể là xuất hiện triệu chứng ù tai. Người bệnh thường nghe thấy âm thanh lạ ở bên trong tai, đó có thể giống như tiếng ve kêu, tiếng vo ve, lạo xạo trong tai. Triệu chứng ù tai này cũng thường gặp ở người bị thiếu máu lên não.
Ngoài 3 triệu chứng chóng mặt, đau đầu, ù tai thì rối loạn tiền đình còn kèm theo một số triệu chứng khác có thể xảy ra như: buồn nôn và nôn, suy giảm thị lực, mất ngủ, khó tập trung,…
3. Rối loạn tiền đình đi khám ở đâu? Khám khoa nào?
3.1 Rối loạn tiền đình đi khám ở đâu?
3.2 Rối loạn tiền đình khám khoa nào?
Một số ít trường hợp rối loạn tiền đình có thể do bệnh lý về tai. Sau khi loại trừ các vấn đề thuộc bệnh lý thần kinh, các bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh sẽ hội chẩn cùng bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng và chỉ định bạn trực tiếp thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để có phương pháp điều trị hiệu quả nhất. | thucuc | 794 |
Công dụng thuốc Dryches
Thuốc dryches có thành phần chính là Dutasteride, được dùng trong điều trị phì đại tuyến tiền liệt. Cùng tìm hiểu tác dụng thuốc Dryches và những lưu ý khi dùng trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Dryches là thuốc gì?
Thuốc Dryches được sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú, có thành phần chính là hoạt chất Dutasteride 0,5mg. Dutasteride là chất ức chế 5 alpha-reductase, đây là enzym chịu trách nhiệm biến đổi testosterone thành dihydrotestosteron. Dihydrotestosteron có vai trò chính trong sự tăng sản mô tuyến tiền liệt.2. Chỉ định của thuốc Dryches. Thuốc Dryches được chỉ định trong điều trị các bệnh lý sau:Phì đại tuyến tiền liệt ở nam giới.Phối hợp với các thuốc khác như Tamsulosin trong điều trị triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.3. Chống chỉ định của thuốc Dryches. Thuốc Dryches chống chỉ định với những đối tượng sau:Người mẫn cảm với Dutasteride, các thuốc ức chế 5-alpha reductase khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân suy gan nặng.Trẻ em, thanh thiếu niên. Phụ nữ.
4. Liều dùng và cách dùng của thuốc Dryches
Cách dùng: Thuốc Dryches dùng đường uống. Người bệnh nên nuốt nguyên viên, không nhai hoặc mở viên nang ra vì chất chứa trong nang có thể gây nên kích ứng niêm mạc miệng, hầu họng. Dutasteride có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.Liều dùng:Liều khuyến cáo là 0,5mg x 1 lần/ ngày.Thuốc Dryches được dùng điều trị dài hạn. Một số bệnh nhân có thể cần dùng thuốc trong vòng 6 tháng hoặc hơn trước khi thuốc bắt đầu tác dụng. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Dryches. Thuốc Dryches có thể gây tác dụng không mong muốn như: Phản ứng dị ứng, dấu hiệu của phản ứng dị ứng có thể bao gồm: Phát ban da, nổi mày đay, sưng ở mí mắt, mặt, môi hoặc tay chân.Tác dụng phụ thường gặp: Không thể giữ được trạng thái cương dương (liệt dương), tình trạng này có thể tiếp diễn sau khi ngừng Dutasteride, giảm ham muốn tình dục (tình trạng này có thể tiếp diễn sau khi ngừng dutasteride), khó cương dương, vú to hoặc đau (nữ hóa tuyến vú), chóng mặt khi dùng chung với Tamsulosin.Ít gặp: Suy tim, rụng tóc hoặc tăng trưởng tóc.Chưa rõ tần suất: Cảm giác chán nản, đau và sưng ở tinh hoàn.6. Thận trọng khi dùng thuốc Dryches. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang dùng các thuốc chẹn alpha như Tamsulosin. Trong một số nghiên cứu lâm sàng khi dùng phối hợp dutasteride với Tamsulosin làm tăng tỷ lệ suy tim so với chỉ dùng đơn trị.Thông báo cho bác sĩ nếu bạn mắc bệnh về gan (suy gan) hoặc bất kỳ bệnh nào ảnh hưởng đến gan.Dutasteride có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm PSA máu. Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang dùng Dutasteride. Nam giới sử dụng Dutasteride nên được xét nghiệm PSA thường xuyên.Thuốc có thể gây phì đại tuyến vú và đau vú. Nếu bạn thấy có cục u ở vú hoặc dịch chảy ở núm vú, hãy thông báo cho bác sĩ biết những thay đổi này vì đây có thể là dấu hiệu của tình trạng nghiêm trọng, như ung thư vú.Thuốc Dryches có chứa tá dược lactose, thông báo cho bác sĩ nếu bạn không dung nạp với lactose hoặc bất kì loại đường nào.Thuốc Dryches có chứa poly sorbat 80 có thể gây dị ứng và tá dược thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.Phụ nữ có thai: Liên hệ với bác sĩ nếu phụ nữ có thai tiếp xúc với dutasteride. Chống chỉ định dùng Dryches cho phụ nữ mang thai.Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc Dryches có bài tiết qua sữa mẹ hay không.Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: thuốc Dryches có thể gây chóng mặt khi phối hợp với tamsulosin. Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc khi bạn đang dùng phối hợp hai thuốc này.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dryches, bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Dryches là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 757 |
Có thể dùng loại thảo mộc trị trứng cá được không?
Chữa mụn trứng cá bằng thảo mộc là giải pháp được nhiều người lựa chọn trong thời gian qua bởi lẽ đây là cách thức điều trị hoàn toàn tự nhiên, cho hiệu quả cao cũng như an toàn đối với làn da. Trong bài viết dưới đây, các bạn có thể tham khảo về một số loại thảo mộc đang được lựa chọn phổ biến hàng đầu.
1. Sử dụng thảo mộc trị trứng cá thế nào?
Mụn trứng cá thường xuất hiện nguyên nhân do lỗ chân lông bị tắc dẫn đến vi khuẩn có điều kiện phát sinh, phát triển. Hiện nay, trị mụn bằng thảo dược là giải pháp được nhiều người lựa chọn do ít có nguy cơ tác dụng phụ hơn so với các phương pháp điều trị hiện đại khác. Dưới đây là một số loại thảo mộc có đặc tính kháng khuẩn, chống viêm và khử trùng, góp phần giảm vi khuẩn gây mụn trứng cá và viêm nhiễm đồng thời chữa lành vết thâm sau mụn khá tốt.1.1. Manjistha. Manjistha (rubia cordifolia) là một loại thảo mộc lâu năm phổ biến trong y học Ayurvedic. Bên cạnh đó, loại thảo mộc này còn mang lại nhiều lợi ích đối với làn da như khả năng chống viêm, kháng khuẩn và kháng androgen để giúp ngăn ngừa và điều trị mụn trứng cá.1.2. Cây neem. Neem (azadirachta indica) là một loại thảo mộc Ayurveda phổ biến khác. Theo một nghiên cứu được thực hiện năm 2010, dầu neem có chứa các hợp chất kháng khuẩn, chống nấm, sát trùng, chống oxy hóa, chống viêm. Trong đó, neem được sử dụng phổ biến nhất trong việc cải thiện các tình trạng da như mụn trứng cá, chàm và bệnh vẩy nến. Theo một nghiên cứu năm 2001, cây neem có hoạt tính kháng khuẩn, giúp chống lại một số vi sinh vật hiệu quả trong đó bao gồm Staphylococcus, một loại vi khuẩn có liên quan đến mụn trứng cá.1.3. Thảo mộc trị mụn trứng cá với cây trà (melaleuca alternifolia)Cây trà (melaleuca alternifolia) là một loại thảo mộc được sử dụng để điều trị các vấn đề về da và làm lành vết thương khá tốt. Nó cũng có khả năng sát trùng và chống viêm nên có thể làm giảm số lượng tổn thương do mụn trứng cá.Trong một nghiên cứu được thực hiện năm 1990, một loại gel bôi ngoài da có chứa 5% dầu cây trà có khả năng hoạt động tương tự như một loại kem bôi ngoài da có chứa 5% benzoyl peroxide. Cả hai chế phẩm đều làm giảm số lượng tổn thương do mụn viêm và không viêm. Mặc dù dầu cây trà mất nhiều thời gian hơn để phát huy tác dụng nhưng nó lại gây ra ít tác dụng phụ hơn bao gồm khô, ngứa, kích ứng và mẩn đỏ.1.4. Witch hazel và một số loại thảo mộc phổ biến khác. Witch hazel chứa hàm lượng cao hoạt chất tanin có khả năng làm se da, góp phần điều trị mụn trứng cá bằng cách loại bỏ dầu thừa trên da. Nó cũng có tác dụng chống viêm, làm giảm đỏ và bầm tím trên da. Thông thường, Witch hazel thường được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các biện pháp trị mụn tự chế khác.Bên cạnh đó, các loại thảo mộc sát trùng, chống viêm khác có thể giúp chữa lành mụn trứng cá là: Hoa cúc, hoa oải hương...
2. Hướng dẫn cách tự nhiên chữa mụn trứng cá bằng thảo mộc
Witch hazel có thể được thoa trực tiếp lên da bằng tăm bông hoặc bông gòn. Bạn cũng có thể kết hợp nó với dầu vận chuyển và các biện pháp thảo dược trị mụn khác. Đặc biệt, bạn không nên sử dụng Witch hazel qua đường uống.Dầu neem nên được pha loãng cùng với nước hoặc các loại dầu vận chuyển, chẳng hạn như dầu dừa hoặc dầu ô liu trước khi sử dụng để mang đến công dụng hiệu quả. Ngoài ra, bạn cũng có thể lựa chọn xà phòng dầu neem để nhận về những lợi ích tốt nhất.Manjistha thường được sử dụng ở dạng bột và dùng dưới dạng kết hợp với các loại thảo mộc khác như neem. Nó cũng được tìm thấy trong dạng uống và xà phòng diệt khuẩn.
3. Một số tác dụng phụ khi dùng thảo mộc trị trứng cá
Việc sử dụng thảo mộc trị trứng cá có thể tiềm ẩn một số nguy cơ gây tác dụng phụ cho người sử dụng như:Tác dụng phụ thường gặp nhất là phản ứng dị ứng và kích ứng da. Nếu bạn bị viêm, ngứa hoặc rát, hãy ngừng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.Dầu cây trà có thể gây phát ban phồng rộp trên da.Các đối tượng bao gồm phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em dưới 12 tuổi không nên sử dụng các loại thảo mộc để điều trị mụn trứng cá trừ khi có sự hướng dẫn và giám sát của bác sĩ.Dầu cây trà có thể gây độc khi nuốt phải. Do đó, bạn không nên sử dụng nó trên vùng da quanh miệng, nơi có thể vô tình nuốt phải.
4. Gợi ý một số phương pháp điều trị mụn trứng cá khác
Việc lựa chọn phương pháp điều trị mụn trứng cá phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng này. Theo Học viện Da liễu Hoa Kỳ (AAD), có bốn cấp độ mụn trứng cá khác nhau. Với cấp độ 1, bạn nên sử dụng các sản phẩm có chứa benzoyl peroxide hoặc axit salicylic.Với tình trạng mụn nặng hơn, bạn hãy sử dụng các loại kem bôi ngoài da theo toa có chứa benzoyl peroxide, retinoids, axit salicylic. Ngoài ra, một số loại kháng sinh đường uống, thuốc tránh thai cũng được khuyến cáo sử dụng trong một số trường hợp.Các trường hợp mụn trứng cá nghiêm trọng nhất có thể được điều trị bằng isotretinoin, điều trị bằng laser, mặt nạ hóa học
5. Một số lưu ý khác giúp kiểm soát mụn trứng cá
Để điều trị và ngăn ngừa mụn trứng cá hiệu quả, cùng với thảo mộc trị trứng cá, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:Giảm lượng đường trong chế độ ăn hàng ngày có thể làm giảm nguy cơ bị mụn trứng cá của bạn. Đặc biệt, các loại nước ngọt có ga và thực phẩm chứa tinh bột chế biến có khả năng làm tăng lượng insulin và hormone dẫn đến mụn trứng cá.Nên ăn nhiều rau xanh, trái cây trong những bữa ăn hàng ngày.Cố gắng giữ làn da luôn trong trạng thái sạch sẽ. Bạn nên lựa chọn các sản phẩm sữa rửa mặt không chứa cồn, không bào mòn da và đặc biệt hạn chế việc chạm tay lên da thường xuyên hàng ngày.Nếu việc trị mụn bằng liệu pháp thảo dược hoặc phương pháp điều trị không kê đơn không mang lại hiệu quả, bạn hãy đến gặp bác sĩ da liễu để được tư vấn tốt nhất.com | vinmec | 1,211 |
Làm sao để nhận biết sớm triệu chứng ung thư tuyến giáp?
Ngày nay, các bệnh liên quan đến tuyến giáp ngày càng trở nên phổ biến hơn. Nếu không phát hiện và xử lý kịp thời, chúng có thể tiến triển dần thành ung thư. Vậy làm thế nào để nhận biết sớm các triệu chứng ung thư tuyến giáp?
1. Khái quát về ung thư tuyến giáp
1.1. Hiểu thế nào về ung thư tuyến giáp?
Tuyến giáp là một tuyến nội tiết nằm ở giữa cổ với hình dạng giống như cánh bướm. Cơ quan này được cấu tạo từ hai thùy bên hông và phần nối hai thùy với nhau gọi là eo tuyến giáp. Tuyến giáp có vai trò quan trọng trong việc điều hòa trao đổi chất để giúp cơ thể tăng trưởng và phát triển.
Khi các tế bào trong tuyến giáp tăng sinh một cách bất thường, không tuân theo kiếm soát sẽ làm hình thành nên tế bào ung thư. Các tế bào ác tính này phát triển theo thời gian, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng tuyến giáp và dần lan sang các bộ phận khác trên cơ thể người bệnh.
Ung thư tuyến giáp có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai thùy
1.2. Phân loại ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp thường được chia thành 5 dạng sau:
– Thể nhú: Bắt nguồn từ các tế bào nang, chiếm từ 70-80% trên tổng số người mắc ung thư, có tiến triển chậm.
– Thể nang: Chiếm từ 10 – 15% trên tổng số người mắc ung thư, tiến triển nhanh hơn ung thư tuyến giáp thể nhú.
– Thể tủy: Rất ít gặp, chỉ chiếm khoảng 5 – 10% trên tổng số người mắc ung thư, thường liên quan đến các vấn đề nội tiết và di truyền.
– Thể không biệt hóa: Hiếm gặp, chiếm chưa đến 2% trên tổng số người mắc ung thư nhưng rất nguy hiểm và khó điều trị do thường phát hiện ở giai đoạn muộn và di căn.
– Thể lympho: Rất hiếm gặp, còn có tên gọi khác là u lympho không Hodgkin.
2. Nguyên nhân gây bệnh ung thư tuyến giáp
Hiện vẫn chưa có kết luận cụ thể về nguyên nhân gây ra những biến đổi đột ngột ở các tế bào tuyến giáp. Tuy nhiên, một số yếu tố dưới đây được cho là có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp, bao gồm:
Hệ miễn dịch bị rối loạn làm giảm chức năng sản sinh ra các kháng thể để chống lại sự xâm nhập của các loại vi khuẩn và virus. Điều này đồng nghĩa với việc các loại vi khuẩn và virus gây hại này có thể dễ dàng tấn công cơ thể người, gây ra ung thư tuyến giáp.
Nếu một người bị nhiễm phóng xạ thì cũng có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp. Nguồn phóng xạ có thể tới từ môi trường làm việc không đảm bảo, từ i-ốt phóng xạ hấp thụ qua đường ăn uống hay thậm chí là từ các tia phóng xạ sử dụng trong điều trị bệnh.
Nếu trong gia đình có bố, mẹ hoặc anh chị em ruột từng mắc ung thư tuyến giáp thì nguy cơ bạn mắc phải căn bệnh này cũng cao hơn. Trên thực tế, ước tính tỉ lệ này chiếm khoảng 70% trên tổng số ca bệnh.
Đối tượng dễ mắc ung thư tuyến giáp nhất thường nằm trong độ tuổi từ 30-50, nữ giới có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2-4 lần nam giới. Điều này có thể được lý giải là bởi vì phụ nữ dễ gặp phải những thay đổi hormone trong quá trình mang thai, kích thích sự hình thành nên các bướu giáp và hạch tuyến giáp.
Người bị suy giảm hormone tuyến giáp hoặc gặp vấn đề với tuyến giáp như bướu giáp, viêm tuyến giáp, bệnh basedow,… sẽ có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao hơn so với những người khỏe mạnh.
Một yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư chính là i-ốt phóng xạ, thường được chỉ định uống nếu đang mắc bệnh về tuyến giáp.
Ngoài ra, nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cũng có thể tăng lên nếu cơ thể bạn bị thiếu i-ốt, bị thừa cân béo phì hoặc nếu bạn lạm dụng rượu bia và thuốc lá.
3. Nhận biết sớm các triệu chứng ung thư tuyến giáp
Để có thể phát hiện sớm ung thư tuyến giáp, hãy ghi nhớ ngay những triệu chứng dưới đây:
3.1. Xuất hiện u ở cổ
U ở cổ là một trong những dấu hiệu dễ thấy nhất nếu tuyến giáp của bạn đang gặp vấn đề. Hãy để ý vùng cổ, nếu phát hiện một khối u lớn ở phía trước cổ và dưới yết hầu thì bạn nên theo dõi nó thường xuyên. Phần lớn các u này là lành tính và có thể di chuyển lên xuống khi bạn nuốt. Tuy nhiên nếu khối u chỉ đứng im tại một vị trí thì rất có thể đó là một khối u ác tính.
Nếu sờ thấy cổ có khối u thì bạn nên đến bệnh viện khám và siêu âm
3.2. Giọng khàn đi
Do vị trí đặc thù của tuyến giáp nên khối u khởi phát tại đây có thể to lên, chèn ép lên dây thanh quản và làm giọng nói của người bệnh khàn đi. Triệu chứng này rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh thông thường liên quan đến cổ họng.
3.3. Xuất hiện các u giáp trạng
U giáp trạng là khối u cứng có thể di chuyển lên xuống khi nuốt, có bờ rõ, bề mặt có thể nhẵn hoặc gồ ghề. Để xác định khối u có đúng là u giáp trạng hay không, người bệnh cần được chẩn đoán thông qua siêu âm hay xét nghiệm.
3.4. Một số triệu chứng ung thư tuyến giáp thường gặp khác
– Xuất hiện hạch nhỏ, mềm ở cổ. Hạch có thể di động và thường cùng bên với khối u.
– Khó nuốt, nuốt nghẹn, khó thở do khối u chèn ép.
– Da ở vùng cổ có hiện tượng thâm nhiễm, thậm chí sùi loét và chảy máu. | thucuc | 1,075 |
Xét nghiệm tinh dịch đồ đánh giá khả năng sinh sản ở nam giới
Xét nghiệm tinh dịch đồ là một phương pháp xét nghiệm trong gói xét nghiệm tiền hôn nhân, được chỉ định đối với các bệnh nhân có nghi ngờ về khả năng sinh sản. Vậy, xét nghiệm tinh dịch đồ tiến hành như thế nào, cần lưu ý gì và thực hiện ở đâu uy tín?
1. Xét nghiệm tinh dịch đồ là gì?
Xét nghiệm tinh dịch đồ là phương pháp xét nghiệm mẫu tinh dịch tươi vừa mới xuất tinh, chuẩn đoán khả năng sinh sản ở nam giới dựa trên các đánh giá chất lượng và số lượng tinh trùng dựa trên quy định của tổ chức y tế Thế giới WHO.
Phương pháp xét nghiệm này cho biết khả năng sinh sản, kiểm tra và theo dõi sự sinh tinh của nam giới và là xét nghiệm không thể thiếu cho các cặp vợ chồng khám tiền hôn nhân hay vô sinh - hiếm muộn.
2. Những lưu ý trước khi lấy mẫu tinh dịch
Xét nghiệm này thực hiện bằng mẫu tinh dịch tươi, được lấy mẫu bằng cách tự kích thích hoặc quan hệ có sử dụng bao cao su. Sau khi tiến hành lấy mẫu, thực hiện xét nghiệm trong vòng 1,5 giờ.
Những lưu ý trước khi lấy mẫu tinh dịch như sau:
- Nam giới hạn chế xuất tinh từ 2 đến 7 ngày (tốt nhất 3 đến 5 ngày), nhằm đảm bảo số lượng và chất lượng tinh dịch.
- Không sử dụng các chất kích thích, các đồ uống có cồn như bia, rượu,...
- Không sử dụng các loại thuốc có chứa nội tiết tố.
- Nếu đang sử dụng một số loại thuốc kháng sinh hay thực phẩm chức năng cần thông báo cho bác sĩ.
- Ăn uống đủ chất, đủ dinh dưỡng, tập luyện thân thể, ngủ đủ giấc, giữ tinh thần thoải mái.
- Trước khi lấy mẫu xét nghiệm, rửa tay bằng nước sạch, không sử dụng xà phòng, vì có thể làm chết tinh trùng.
- Thời điểm tốt nhất để tiến hành lấy mẫu xét nghiệm là vào buổi sáng.
- Uống nhiều nước, bổ sung thêm các thực phẩm chứa nhiều kẽm, selen, khoáng chất như: hải sản, thịt bò,...
- Không tiến hành xét nghiệm khi cơ thể sốt cao hoặc đang trong tình trạng viêm, nhiễm.
3. Khi nào nam giới được chỉ định xét nghiệm tinh dịch đồ?
Một số trường hợp sau đây chúng tôi khuyên bạn nên thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ:
- Trong xét nghiệm tiền hôn nhân, khám sức khỏe sinh sản ở nam giới.
- Các trường hợp vô sinh, hiếm muộn, xét nghiệm này thực hiện trước khi thực hiện các phương pháp hỗ trợ sinh sản.
- Đánh giá khả năng sinh sản và dự đoán hiện tượng vô sinh ở nam giới.
- Bệnh nhân nghi ngờ mắc các bệnh lý tinh hoàn, tuyến tiền liệt, đường niệu đạo của nam giới.
4. Các yếu tố đánh giá trong xét nghiệm tinh dịch
Đối với xét nghiệm tinh dịch, kết quả xét nghiệm được đánh giá dựa trên các yếu tố tiêu chuẩn như sau:
- Thể tích lượng tinh dịch:
+ Tinh dịch là hỗn hợp chất lỏng chứa tinh trùng được sản xuất bởi túi tinh dịch, tuyến sinh dục phụ, tuyến tiền liệt và dịch niệu đạo, trong đó 5% lượng tinh dịch được sản xuất ở tinh hoàn.
+ Lượng tinh dịch khi xuất tinh của nam giới thường từ 2 đến 5ml.
- Mật độ tinh trùng là số lượng tinh trùng trên một ml thể tích tinh dịch.
- Khả năng di chuyển về phía trước của tinh trùng được tính theo tỷ lệ phần trăm số lượng tinh trùng có khả năng di chuyển về phía trước.
- Hình thái của tinh trùng: tiến hành quan sát các tinh trùng có hình thái bình thường hay bất thường xuất hiện ở phần đầu hoặc phần đuôi tinh trùng có thể ảnh hưởng đến khả năng di chuyển hoặc bám vào trứng của tinh trùng.
- Độ p
H của tinh dịch: tinh dịch thường có tính kiềm, nếu độ p
H phản ánh tính acid của tinh dịch kèm theo số lượng tinh dịch thấp, có thể gây tắc ống dẫn tinh.
- Số lượng bạch cầu: lượng bạch cầu trong tinh dịch, phản ánh tình trạng viêm, nhiễm cơ quan sinh dục Nếu số lượng bạch cầu lớn, có thể người bệnh mắc một số bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.
5. Kết quả xét nghiệm tinh dịch bình thường
Dựa trên các yếu tố xét nghiệm, kết quả xét nghiệm được phân tích, sau đây là các giá trị cho thấy mẫu tinh dịch bình thường.
- Thể tích tinh dịch: nhiều hơn 2ml, với người bình thường mỗi lần xuất tinh khoảng 2 đến 5ml tinh dịch.
- Mật độ tinh trùng; lớn hơn 15 triệu/ml.
- Khả năng di động lớn hơn 40%, trong đó di động tiến tới lớn hơn 32% tổng số tinh trùng.
- Hình thái của tinh trùng: khoảng nhiều hơn 4%
số lượng tinh trùng có hình thái bình thường.
- Độ p
H: khoảng từ 7.2 trở lên.
- Số lượng bạch cầu: nhỏ hơn 1 triệu/ml.
- Tỉ lệ tinh trùng còn sống trong mẫu tinh dịch: khoảng hơn 58% tổng số lượng tinh trùng.
- Các tế bào lạ hay các kháng thể kháng trong tinh trùng: chiếm khoảng 1 triệu/ml.
Nếu kết quả xét nghiệm đạt giá trị bình thường, cho thấy nam giới có khả năng sinh sản bình thường. Nếu xuất hiện các giá trị bất thường, cần thực hiện lại xét nghiệm này từ 2 đến 3 lần, mỗi lần cách nhau 2 - 3 tuần, nhằm kiểm tra các bất thường từ đó có các phương pháp điều trị thích hợp.
6. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm
Kết quả xét nghiệm có thể không chính xác do một số yếu tố sau:
- Sử dụng các chất kích thích như: thuốc lá, ma túy, cần sa,... hoặc các đồ uống có cồn như bia. rượu,... có thể gây giảm số lượng tinh trùng, chết tinh trùng, hoặc tổn thương các tế bào tiết testosteron, gây ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng.
- Mẫu xét nghiệm tinh trùng cần được bảo quản và làm xét nghiệm trong vòng 1 giờ sau khi lấy mẫu.
- Khi lấy mẫu tinh dịch bằng cách tự kích thích thường xảy ra hiện tượng xuất tinh không hoàn toàn, dẫn đến kết quả số lượng tinh trùng sai lệch.
- Mẫu xét nghiệm có nhiều hồng cầu, bạch cầu, làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
- Bảo quản mẫu tinh dịch ở nhiệt độ không thích hợp, gây ảnh hưởng chất lượng và thời gian phân giải của mẫu.
- Thời gian kiêng quan hệ ít hơn ngày hoặc lớn hơn 7 ngày.
7. Xét nghiệm tinh dịch đồ ở đâu?
Xét nghiệm tinh dịch đồ rất quan trọng đối với sức khỏe sinh sản của nam giới. Do vậy thực hiện xét nghiệm này cần lựa chọn trung tâm y tế hoặc bệnh viện uy tín để thực hiện. | medlatec | 1,191 |
Công dụng thuốc Novotane Ultra
Ngày nay, có rất nhiều tác nhân có gây ra những ảnh hưởng tới đôi mắt khiến cho mắt bị khô, dễ bị kích ứng, ảnh hưởng tới thị lực. Thuốc Novotane Ultra là một loại thuốc nhỏ mắt, giúp giảm duy trì độ ẩm cho mắt, giảm các triệu chứng kích ứng mắt.
1. Thuốc Novotane Utra có tác dụng gì?
Trong mỗi ml dung dịch thuốc nhỏ mắt Novotane Ultra gồm có các thành phần đó là Polyethylene glycol 400 hàm lượng 4mg/ ml; Propylene glycol hàm lượng 3mg/ ml và các tá dược gồm. Được bào chế dạng dung dịch nhỏ mắt.Thuốc Novotane Ultra hay còn được gọi là nước mắt nhân tạo có chứa 2 hoạt chất chính là Polyethylene glycol 400 và Propylen glycol. Tác dụng dược lý của 2 hoạt chất này là giúp làm dịu mắt, giảm tình trạng đau rát và kích ứng mắt.Polyethylene glycol 400 và Propylen glycol là những Hydrogel hay còn gọi với cái tên khác là các chất gel thân nước. Chúng có khả năng duy trì độ ẩm và tăng độ bám dính trên giác mạc từ đó duy trì tác dụng của thuốc. Đồng thời việc duy trì độ ẩm cho mắt cũng giống như việc tạo ra một lớp màng bảo vệ, ngăn cản các tác động trực tiếp từ bên ngoài gây ra tổn thương hay kích ứng mắt.
2. Novotane Ultra được dùng khi nào?
Nhờ có tác dụng duy trì độ ẩm và bảo vệ mắt mà Novotane Ultra được chỉ định trong các trường hợp:Bệnh nhân có những triệu chứng như cảm thấy kích ứng gây nóng rát, ngứa ở mắt, cộm mắt do có một số dị vật nhỏ trong mắt.Giảm tiết dịch ở mắt gây ra khô mắt.Bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ là khô mắt, ảnh hưởng tới mắt trong quá trình sử dụng một số thuốc khác như thuốc kháng histamin, thuốc giảm đau, kháng viêm hay một số loại thuốc điều trị tăng huyết áp.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Novotane Ultra
3.1 Liều dùng thuốc Novotane Ultra. Liều khuyến cáo: Mỗi lần cần nhỏ 1 - 2 giọt vào mỗi bên mắt bị bệnh, số lần nhỏ thuốc trong ngày có thể tùy theo từng trường hợp. Nhưng cần phải tuân thủ đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ, tránh việc dùng thuốc này quá liều quy định.3.2 Cách sử dụng nhỏ mắt Novotane Ultra. Novotane Ultra là một loại thuốc nhỏ mắt, nên được dùng tại chỗ bằng cách nhỏ mắt.Trước khi dùng cần lắc đều để đảm bảo độ đồng nhất của thuốc và đặc biệt người bệnh không được dùng thuốc để uống; nên rửa tay sạch và đảm bảo các điều kiện vô khuẩn khi sử dụng thuốc, tránh những yếu tố rủi ro có thể xảy ra.Khi dùng thuốc nhỏ mắt tránh để đầu lọ thuốc nhỏ chạm vào mắt, nên tháo kính áp tròng khi dùng. Sau khi dùng cần đậy kín nắp ngay.Mỗi lọ thuốc này chỉ nên dùng cho một người và dùng trong khoảng 15 ngày sau khi mở nắp để có thể đảm bảo chất lượng thuốc cũng như hiệu quả điều trị.
4. Chống chỉ định của thuốc Novotane Ultra
Không dùng Novotane Ultra cho những trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng hay quá mẫn với hoạt chất chính Polyethylene glycol 400, Propylene glycol hay với bất kì tá dược nào trong thuốc.Chống chỉ định dùng nhỏ mắt Novotane Ultra với người có rối loạn dung nạp Fructose bẩm sinh.Thuốc cũng không được chỉ định dùng cho người bị loét giác mạc và có các tổn thương ở mắt do nhiễm virus, nấm hay lao mắt gây ra.
5. Tác dụng phụ của thuốc Novotane Ultra
Bên cạnh những tác dụng điều trị, khi dùng thuốc người bệnh cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn khi dùng.Thường gặp: Bệnh nhân thường gặp phải các tác dụng phụ tại chỗ như sưng, tăng bài tiết dịch, mờ mắt, viêm bờ mi, sung huyết,...Đau mắt, mẩn đỏ hoặc phản ứng dị ứng.Khi dùng thuốc nếu như gặp phải các tác dụng không mong muốn, bạn nên ngừng dùng và tham khảo ý kiến của dược sĩ hay bác sĩ.
6. Điều cần lưu ý khi dùng thuốc Novotane Ultra
Cũng như bất cứ các thuốc nhỏ mắt nào khác, nhìn mờ tạm thời hoặc các thay đổi về thị lực có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do vậy, nếu bị nhờ sau khi nhỏ thuốc, bệnh nhân cần chờ cho tới khi nhìn rõ lại mới được làm công việc trên.Đảm bảo tránh nhiễm khuẩn thuốc bằng cách khi nhỏ, tránh để đầu thuốc tiếp xúc với mắt hay với bất kỳ bề mặt nào làm nhiễm khuẩn thuốc; Đậy nắp kín sau mỗi lần sử dụng để tránh các yếu tố gây hại cho mắt có thể xâm nhập vào thuốc.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: Dữ liệu về thành phần của thuốc và kinh nghiệm sử dụng cho thấy không ảnh hưởng trong quá trình mang thai, kể cả phôi thai và trẻ sơ sinh.Tương tác thuốc: Hiện nay chưa có những nghiên cứu đầy đủ về việc tương tác thuốc khi sử dụng đồng thời Novotane Ultra với các thuốc hay sản phẩm khác. Vì vậy cần thông báo với bác sĩ hay dược sĩ tất cả những thuốc bạn đang dùng, đặc biệt các thuốc nhỏ mắt.Bảo quản: Thuốc Novotane Ultra cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, thông thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc xa tầm với của trẻ em và vật nuôi trong gia đình. Không dùng thuốc này khi thấy có vẩn đục hay quá hạn sử dụng.Tóm lại, thuốc Novotane Ultra là một loại thuốc nhỏ mắt, được sử dụng giúp hỗ trợ giảm các triệu chứng của mắt và khô mắt hiệu quả. Đảm bảo dùng đúng hướng dẫn để an toàn và hiệu quả nhất. | vinmec | 1,020 |
Dinh dưỡng cho người viêm đại tràng mạn tính
Viêm đại tràng mạn tính là một bệnh liên quan đến tiêu hóa nên việc điều trị và ngăn ngừa bệnh tái phát có liên quan tới yếu tố dinh dưỡng. Ngoài việc dùng thuốc thì ăn uống khoa học sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh. Vậy dinh dưỡng cho người viêm đại tràng mạn tính như thế nào phù hợp?
Viêm đại tràng mạn tính là tình trạng viêm nhiễm gây tổn thương khu trú hoặc lan tỏa ở niêm mạc đại tràng với các mức độ khác nhau. Đối với các trường hợp nhẹ, niêm mạc đại tràng của người bệnh thường kém bền vững và dễ chảy máu. Còn ở các trường hợp nặng thì trên niêm mạc đại tràng xuất hiện các vết loét, xung huyết, xuất huyết, đặc biệt có thể xuất hiện những ổ áp xe.
Viêm đại tràng mạn tính là một bệnh liên quan đến tiêu hóa nên việc điều trị và ngăn ngừa bệnh tái phát có liên quan tới yếu tố dinh dưỡng
Viêm đại tràng mạn tính thường xuất hiện sau một đợt nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm nấm hoặc nhiễm độc đường tiêu hóa do người bệnh ăn uống kém vệ sinh, thiếu khoa học nhưng lại không được điều trị dứt điểm. Bệnh có các biểu hiện như đau bụng dọc theo khung đại tràng hoặc xung quanh hố chậu trái, chướng bụng, đầy hơi, chậm tiêu hóa, cảm giác đi ngoài không hết, hay mót rặn.
Do bệnh viêm đại tràng mạn tính là bệnh liên quan và có xuất phát từ ăn uống, nên chế độ ăn uống, dinh dưỡng là rất quan trọng đối với người bệnh. Do đó, một chế độ ăn uống hợp lý không chỉ cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho người bệnh, hạn chế các cơn đau bụng đi ngoài, giúp quá trình điều trị được nhanh chóng kịp thời mà còn ngăn ngừa bệnh tái phát. Vậy dinh dưỡng cho người bệnh viêm đại tràng mạn tính như thế nào phù hợp?
Các loại thực phẩm nên ăn
– Người bệnh viêm đại tràng nên ăn các loại thực phẩm giàu chất đạm: thịt nạc bỏ da (nên xay và vo viên), sữa đậu nành, sữa không lectose…
– Thực phẩm giàu omega 3: cá hồi, cá thu, cá trích, cá mòi. Omega 3 không chỉ giúp tăng cường chất dinh dưỡng cho cơ thể mà còn có tác dụng chống viêm rất hiệu quả. Người bệnh chỉ nên ăn vừa mức và nên theo dõi biểu hiện của cơ thể vì các chất tanh có thể gây kích ứng đường ruột.
Người bệnh viêm đại tràng mạn tính cần ăn những thực phẩm giàu đạm và chứa omega-3, các ngũ cốc
– Tinh bột: cơm, bánh mỹ, ngũ cốc…
– Chất xơ: rau ngót, rau muống, rau cải, khoai lang, đậu đen, sầu riêng…. Nên chọn rau lá non và các loại quả chín. Rau và củ nên được luộc hoặc nấu mềm.
Người bệnh cần lưu ý, các loại thực phẩm này nên được chế biến bằng cách luộc, hấp hoặc kho, hạn chế chiên, rán, xào. Người bệnh cũng nên chia nhiều bữa ăn nhỏ để đảm bảo đủ năng lượng và tránh gây đau bụng do ăn quá no.
Các loại thực phẩm không nên ăn
– Thức ăn sống, lạnh, nhiễm khuẩn: rau sống, gỏi, các món nộm, thức ăn để tủ lạnh chưa được làm nóng, đồ ăn ôi thiu, đồ ăn nhiễm hóa chất….
– Thực phẩm gây đầy hơi: đồ ăn chiên rán, đồ ăn nhiều dầu mỡ, thịt mỡ, đậu quả, bông cải xanh, ngô, nấm, hành củ, trứng, đậu đen, dưa cà muối…
– Các chất kích thích khiến người bệnh khó kiểm soát triệu chứng như rượu, bia, cà phê, thuốc lá hoặc các thức uống chứa cafein như nước ngọt có ga, nước tăng lực…
Người bệnh cần tránh thực phẩm chiên rán, chế biến sẵn và những thực phẩm gây đầy bụng khó tiêu
– Các thực phẩm chứa nhiều lactose gây đầy hơi, chướng bụng và tiêu chảy như sữa, đồ ăn nhiều đường…
– Thực phẩm cứng có thể làm tổn thương vết loét trên niêm mạc đại tràng như xương sụn, rau chưa nấu kỹ…
Ngoài ra, người bệnh viêm đại tràng mạn tính cần theo dõi chặt chẽ chế độ ăn uống và phát hiện các món ăn gây khó chịu hoặc khiến bệnh tái phát. Nếu bị dị ứng với loại thức ăn nào thì nên loại bỏ thức ăn đó khỏi thực đơn hoặc nếu muốn muốn tiếp tục ăn thì phải ăn với số lượng thật ít và kèm với các thực phẩm khác.
Bên cạnh đó, người bệnh viêm đại tràng mạn tính cần tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ để được tư vấn kỹ lưỡng hơn về chế độ dinh dưỡng, đồng thời điều chỉnh đơn thuốc chữa bệnh phù hợp. | thucuc | 843 |
Xét nghiệm cúm A Bắc Ninh nên thực hiện ở đâu?
Bài viết sau sẽ chia sẻ đến khách hàng những thông
1. Tại sao cần làm xét nghiệm cúm A?
Các triệu chứng thông thường của cúm A giống với cảm cúm thông
thường. Chính vì thế, nhiều người thường chủ quan mà không làm xét nghiệm. Có rất nhiều lý do nên thực hiện xét nghiệm cúm A khi có dấu hiệu hoặc nghi ngờ mắc bệnh:
Ngăn chặn khả năng lây lan
Cúm A là căn bệnh lây nhiễm và có thể nhanh chóng lan truyền thành dịch bệnh. Việc xét nghiệm cúm A là cần thiết để có giải pháp cách ly, tránh để bệnh lây lan nhanh trong cộng đồng. Đây là lý do hàng đầu mà người bệnh khi có những dấu hiệu cảm cúm thông thường trong mùa dịch cần phải làm xét nghiệm để khẳng định khả năng nhiễm bệnh và có giải pháp cách ly, điều trị thích hợp.
Đề phòng nguy hiểm đối với những người dễ lây nhiễm
Cúm A rất dễ lây nhiễm với những đối tượng có sức đề kháng kém. Đặc biệt là người già trên 65 tuổi, trẻ nhỏ và phụ nữ
mang thai, những người có bệnh nền. Những đối tượng
này nếu không được xét nghiệm và phát hiện, điều trị sớm, đúng cách rất dễ biến chứng nặng và gây nguy hiểm.
Căn bệnh dễ biến chứng nặng
Cúm A nếu không được điều trị đúng hướng có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm như: viêm phổi, viêm tai giữa, viêm đường tiết niệu, phù não, tổn thương gan, nguy cơ sảy thai đối với phụ nữ mang thai, dị tật thai nhi,... Với những người có bệnh nền có thể gây suy đa tạng, khó thở, tím tái, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng hô hấp, suy tim,... nặng nhất là tử vong.
2. Khi nào cần xét nghiệm cúm A?
Xét nghiệm cúm A là giải pháp tốt nhất để chặn đứng khả năng lây nhiễm. Trong khi đó, những người mắc bệnh có biểu hiện nhẹ hoàn toàn có thể điều trị tại nhà nhưng phải biết rõ có nhiễm cúm A hay không và điều trị đúng phương pháp... nhất là trong thời điểm dịch cúm A đang bùng phát.
Người có tiếp xúc với bệnh nhân cúm A, đi từ vùng có dịch trở về.
Trong nhà có người thân đang bị cúm A.
Xét nghiệm cúm A giúp xác định tình trạng lây nhiễm bệnh. Sau đó, có giải pháp cách ly ngay nếu dương tính với virus cúm A. Đồng thời, thực hiện các giải pháp điều trị tại nhà nếu triệu chứng nhẹ.
Những trường hợp phải đi bệnh viện
Bất cứ những trường hợp nào có triệu chứng nặng đều cần phải đến bệnh viện để cấp cứu và điều trị:
Với trẻ nhỏ: có biểu hiện khó thở, thở gấp, nôn mửa, da nhợt nhạt, mệt mỏi, li bì, ho nhiều, sốt cao,...
Với người lớn: Có triệu chứng thở nhanh, thở gấp, khó thở, choáng, mệt mỏi, không tỉnh táo, đau thắt ngực, nôn mửa, ho sốt nặng,...
3. Các phương pháp xét nghiệm cúm A hiện nay
Hiện nay dịch vụ xét nghiệm cúm A đang phổ biến các phương pháp xét nghiệm khẳng định và phương pháp test nhanh như sau:
- Xét nghiệm Real- time PCR: Xét nghiệm từ mẫu bệnh phẩm là dịch họng, dịch tỵ hầu, dịch phế quản, dùng để phân tích và tìm kết quả. Xét nghiệm này có độ nhạy cao.
- Nuôi cấy vi rút: Được thực hiện ở phòng thí nghiệm có labo đủ điều kiện.
- Xét nghiệm bằng phương pháp sắc ký miễn dịch: là phương pháp test cúm AB nhằm phát hiện kháng nguyên của virus từ bệnh phẩm lấy từ mũi họng, cho kết quả sau 10 -15 phút.
Ngoài xét nghiệm để khẳng định sự hiện diện của virus cúm A, tùy theo tình trạng bệnh mà bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện thêm các phương pháp khác như: xét nghiệm sinh hóa máu, điện giải đồ, chụp X-quang tim phổi, xét nghiệm chức năng gan/thận,... Nhằm mục đích đánh giá tổng thể tình trạng bệnh, phát hiện những tổn thương phục vụ điều trị. | medlatec | 709 |
Gan nhiễm mỡ kiêng gì: Những thực phẩm nên tránh
Theo thống kê cho thấy có đến hơn 20% người dân bị gan nhiễm mỡ. Chế độ ăn uống liên quan mật thiết đến căn bệnh này. Gan nhiễm mỡ kiêng gì chắc hẳn là nỗi băn khoăn của rất nhiều người. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm các thông tin khoa học về chế độ dinh dưỡng đối với bệnh nhân gan nhiễm mỡ.
1. Tổng quan về bệnh gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ trong gan tích tụ nhiều hơn mức bình thường, gây ảnh hưởng đến hoạt động chức năng của gan.
Ở người bình thường, lượng mỡ trong gan chỉ chiếm từ 2 – 4% trọng lượng của gan. Tuy nhiên, khi mắc bệnh lượng mỡ trong gan sẽ tăng cao, chiếm ít nhất khoảng từ 5 – 10% trọng lượng của lá gan. Tùy vào phần trăm lượng mỡ trong gan, người ta phân loại gan nhiễm mỡ ra làm ba cấp độ: Gan nhiễm mỡ độ I, II và III.
Sự khác nhau giữa gan bình thường và gan nhiễm mỡ
2. Nguyên nhân gây bệnh gan nhiễm mỡ
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng bệnh lý gan nhiễm mỡ. Trong đó chủ yếu do uống quá nhiều rượu, bia, đồ uống có chứa cồn.
Một số trường hợp khác không sử dụng nhiều rượu bia vẫn bị mắc bệnh như: Người thừa cân, béo phì, mắc các bệnh chuyển hóa (tiểu đường, rối loạn mỡ máu), di truyền hay do ảnh hưởng của một số loại thuốc. Vì vậy, để trả lời câu hỏi gan nhiễm mỡ kiêng gì là rất cần thiết trong bệnh lý này.
Về cơ chế gây bệnh: Khi cơ thể sản sinh quá nhiều mỡ hoặc do rối loạn chuyển hóa mỡ khiến lượng mỡ dư thừa tích tụ lại trong các tế bào gan gây nên bệnh gan nhiễm mỡ.
3. Các biểu hiện của bệnh
Gan nhiễm mỡ thường có triệu chứng không rõ ràng, có thể chia bệnh thành 3 mức độ:
– Mức độ 1: Đây là giai đoạn đầu, lượng mỡ trong gan chiếm khoảng từ 5 – 10% trọng lượng gan. Ở giai đoạn này bệnh nhân không có bất kỳ triệu chứng gì. Khám lâm sàng cũng khó phát hiện bệnh. Cần làm thêm các xét nghiệm để đánh giá và theo dõi chức năng gan.
– Mức độ 2: Ở giai đoạn này lượng mỡ tích tụ từ 10 – 20% trọng lượng lá gan. Người bệnh dần xuất hiện những biểu hiện như: Chán ăn, đầy bụng, buồn nôn, mệt mỏi,…Những triệu chứng này rất dễ bị bỏ qua do nhầm lẫn với các bệnh khác.
– Mức độ 3: Đây là giai đoạn cuối cùng của bệnh, lượng mỡ trong gan chiếm khoảng 20 – 30 % tổng trọng lượng gan. Lúc này biểu hiện bệnh sẽ rất rõ ràng: Người bệnh sẽ cảm thấy đau tức hạ sườn bên phải, chán ăn, mệt mỏi, sút cân, vàng da, vàng mắt, u mạch nổi lên trên da.
Đối với người phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu tiên, có thể khỏi hoàn toàn. Đối với bệnh giai đoạn 2, phát hiện kịp thời sẽ giúp giảm tối đa nguy cơ biến chứng cho gan. Đắc biệt ở giai đoạn 3, khi gan đã bị tổn thương, rất khó để chữa trị, phục hồi và có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Những biểu hiện của gan nhiễm mỡ
4. Gan nhiễm mỡ kiêng gì?
Điều trị gan nhiễm mỡ là thực hiện các biện pháp nhằm làm giảm lượng mỡ trong gan. Do đó, yếu tố tiên quyết là cần tránh các thực phẩm chứa nhiều chất béo đặc biệt là chất béo xấu. Cần hạn chế tối đa bia, rượu và các đồ uống có gas, có cồn.
4.1. Hạn chế sử dụng chất béo, mỡ từ động vật
Mỡ động vật khi đi vào cơ thể sẽ đi qua gan, bài tiết ở gan. Hơn nữa trong mỡ động vật chứa hàm lượng chất béo no cao, dễ chuyển hóa thành chất béo xấu, gây hại cho gan. Sử dụng nhiều mỡ động vật làm cho gan đào thải không kịp, gây tích tụ mỡ ở gan. Người bệnh có thể sử dụng dầu có nguồn gốc tử thực vật để thay thể.
4.2. Gan nhiễm mỡ kiêng gì: Thực phẩm giàu cholesterol
Những thực phẩm giàu cholesterol như: Nội tạng động vật, lòng đỏ trứng, thức ăn nhanh, đồ chiên, rán… Hạn chế ăn những món này sẽ giúp làm giảm lượng mỡ trong lá gan.
Gan nhiễm mỡ kiêng gì
4.3. Không nên ăn nhiều thịt đỏ
Các loại thịt đỏ như bò, dê, lợn…có chứa hàm lượng protein cao, chất béo nhiều. Khi những thực phẩm này chuyển hóa tại gan sẽ khiến gan hoạt động nhiều hơn, từ đó dẫn đến tình trạng bệnh nặng hơn.
4.4. Hạn chế ăn các loại quả chứa hàm lượng fructose cao
Việc ăn những loại quả có chứa hàm lượng đường fructose cao như: Quả vải, nho khô, việt quất ngọt, chà là, quả lựu… cũng sẽ là gánh nặng cho gan khi thực hiện chuyển hóa. Do đó, việc hạn chế ăn những loại quả này sẽ có hiệu quả tốt cho việc điều trị. Ngoài ra, khi nạp một lượng lớn đường vào cơ thể, nguy cơ gây bệnh béo phì, tiểu đường cũng tăng theo.
4.5. Gan nhiễm mỡ kiêng gì: Các loại gia vị cay nóng
Những gia vị như: Ớt, hồ tiêu, gừng, riềng, tỏi…cũng được xếp vào danh sách kiêng cữ đối với những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Những thực phẩm này làm suy giảm chức năng bài tiết mỡ ra khỏi gan, tăng gánh nặng cho gan.
4.6. Giảm các thực phẩm chứa nhiều tinh bột
Các thực phẩm có chứa tinh bột như: Cơm, bún, phở, bánh mì…Khi cơ thể dung nạp quá nhiều tinh bột sẽ làm tăng quá trình vận chuyển carbohydrat đến gan, sau đó hiện tượng đường phân ở gan sẽ làm gia tăng lượng axit béo gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ.
4.7 Tránh xa các chất kích thích như rượu, bia, đồ uống chứa cồn
Những chất kích thích như rượu, bia, đồ uống chứa cồn là một trong số những nguyên nhân chính gây bệnh. Do đó, những chất kích thích này là nhóm thực phẩm cấm kỵ hàng đầu đối với người bệnh.
Việc sử dụng đồ uống có cồn sẽ gây nên tình trạng quá tải cho gan, làm tổn thương mô gan, đẩy nhanh quá trình chuyển từ gan nhiễm mỡ sang những bệnh nguy hiểm hơn như xơ gan, ung thư gan. Do vậy, muốn điều trị bệnh hiệu quả người bệnh cần đặc biệt tránh xa những chất kích thích này. | thucuc | 1,166 |
Tại sao giun đũa lại chui được vào ống mật?
Giun đũa chui được vào ống mật xảy ra khi mật độ giun tăng lên với số lượng lớn trong ống tiêu hóa. Trước đây, bệnh lý giun chui ống mật khá phổ biến. Tuy nhiên hiện nay với công tác dự phòng và tẩy giun định kỳ, tỷ lệ người mắc bệnh đã giảm nhiều trong cộng đồng.
1. Giun chui ống mật là gì?
Giun chui ống mật là một biến chứng của tình trạng nhiễm giun trong đường tiêu hóa, khi mật độ giun tăng lên với số lượng lớn. Giun ký sinh ở ruột non có thể di chuyển ngược lên tá tràng đến cơ vòng Oddi và lọt vào ống mật chủ, ống gan chung, ống túi mật và hệ thống đường mật trong gan. Giun chui ống mật có thể dẫn tới nhiễm trùng đường mật, áp xe gan, áp xe đường mật.Bệnh giun chui ống mật có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là ở trẻ nhỏ dưới 10 tuổi. Những yếu tố thuận lợi làm tăng khả năng mắc bệnh bao gồm: Chế độ ăn thiếu protein, độ toan thấp trong dịch vị, thể trạng gầy và các bệnh lý nhiễm khuẩn.
Giun chui ống mật có thể dẫn tới áp xe gan
2. Tại sao giun đũa lại chui được vào ống mật?
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng giun đũa chui ống mật, nhưng nguyên nhân hay gặp nhất là do dùng thuốc tẩy giun không đủ liều làm cho giun đũa không bị liệt hẳn mà lại kích thích làm rối loạn vận động của giun. Lúc này giun đũa sẽ chuyển động không định hướng từ ruột non đi lên hành tá tràng rồi chui và ống dẫn mật và túi mật. Số lượng giun quá nhiều trong ruột non khiến giun chui vào ống mật. Vì nguồn dinh dưỡng tại ruột non không đủ, chúng phải di chuyển đến các môi trường khác trong cơ thể người.Ăn uống không đảm bảo vệ sinh, không uống hoặc sử dụng thuốc tẩy giun không hiệu quả khiến giun vẫn tiếp tục tồn tại và ký sinh trong hệ đường ruột cũng là một trong những nguyên nhân khiến giun chui vào ống mật.Ngoài ra, khi dịch vị bài tiết từ dạ dày giảm tính axit, môi trường tại hệ đường ruột không còn thích hợp với giun, chúng sẽ di chuyển đến các vị trí khác để tìm kiếm môi trường tốt hơn. Bệnh nhân sau mổ cắt một phần dạ dày hoặc mắc phải các bệnh lý nhiễm trùng làm thay đổi môi trường nội sinh tại đường tiêu hóa là những đối tượng có nguy cơ mắc giun chui ống mật cao hơn.3. Triệu chứng giun chui ống mật. Triệu chứng của bệnh giun chui ống mật hết sức rầm rộ bao gồm:Cơn đau bụng dữ dội ở vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải: Đau bụng dữ dội làm cho trẻ vã mồ hôi, mặt tái xanh, tái nhợt, vật vã, quằn quại. Khi lên cơn đau, trẻ sẽ nằm ở tư thế chổng mông để đỡ đau hơn, tay ôm bụng hoặc cào cấu vào vùng thượng vị.Lệch sang phải đau đột ngộtĐau từng cơn.Với trẻ nhỏ, khi bị giun đũa chui ống mật, trẻ sẽ thích bế vác lên vai và áp bụng vào vai người bế khi đó trẻ đỡ đau nên ít kêu khóc hơn. Đau bụng thường kèm theo triệu chứng buồn nôn hoặc nôn.Giun đũa mang vi khuẩn từ phân đi lên làm viêm nhiễm đường dẫn mật và có thể gây ra nhiễm trùng đường mật. Do viêm ruột thừa thường xuất hiện triệu chứng ban đầu là đau thượng vị, đau quanh rốn sau đó mới khu trú ở hố chậu phải. Bệnh cũng có thể nhầm với hội chứng dạ dày.
Đau bụng dữ dội từng cơn là biểu hiện của giun chui vào ống mật
4. Chẩn đoán giun chui ống mật
Hình ảnh giun đũa trong tá tràng, túi mật hoặc trong đường dẫn mật có thể thấy khi chụp X quang hành tá tràng có thuốc cản quang, trong cấp cứu có thể phát hiện giun trong đường mật qua siêu âm, CT hoặc MRI đường mật.Để xét nghiệm chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh bác sĩ cần thực hiện hút dịch mật hút từ tá tràng thấy trứng giun đũa, và xét nghiệm phân có thể thấy được trứng giun đũa. Ngoài ra, cần thực hiện xét nghiệm công thức máu, đặc biệt là trường hợp có sốt thấy bạch cầu đa nhân trung tính và bạch cầu ái toan tăng để nhận biết dấu hiệu nhiễm trùng sớm. Khi giun đũa chui ra khỏi ống mật hoặc túi mật thì các triệu chứng đau bụng dữ dội sẽ giảm.Về điều trị, điều trị nội khoa thường sử dụng thuốc tẩy giun và các thuốc điều trị hỗ trợ triệu chứng: thuốc giãn cơ trơn đường mật, thuốc lợi mật, thuốc kháng sinh khi có dấu hiệu nhiễm trùng. Trong trường hợp tắc mật, áp xe có thể xem xét phẫu thuật loại bỏ giun, dẫn lưu, cắt túi mật.Tóm lại, giun chui ống mật là một biến chứng của tình trạng nhiễm giun trong đường tiêu hóa, xảy ra khi mật độ giun tăng lên với số lượng lớn trong ống tiêu hóa. Giun chui ống mật có thể gây ra tắc ống mật, áp xe gan, nhiễm khuẩn,... | vinmec | 926 |
Hướng dẫn cha mẹ cách nhận biết xoắn tinh hoàn ở trẻ
Nam giới ở bất cứ lứa tuổi nào cũng có thể gặp phải bệnh xoắn tinh hoàn. Tuy nhiên, trẻ sơ sinh và thanh thiếu niên là đối tượng có nguy cơ cao nhất. Vậy tình trạng xoắn tinh hoàn ở trẻ có đáng lo ngại không, cách nhận biết như thế nào?
1. Bệnh xoắn tinh hoàn ở trẻ nguy hiểm như thế nào?
1.1. Xoắn tinh hoàn ở trẻ là tình trạng như thế nào?
Bình thường tinh hoàn ở nam giới sẽ được cố định tại bìu. Vì một số lý do bất thường khiến cho tinh hoàn trở nên lỏng lẻo và bị xoắn lại. Tình trạng này có thể xảy ra với bất cứ ai, nhưng trẻ sơ sinh và trẻ 10 đến 25 tuổi là những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất.
Xoắn tinh hoàn có thể được chia thành 3 loại đó là:
- Xoắn cả bó mạch thừng tinh: Là loại phổ biến nhất.
- Xoắn tinh hoàn đơn thuần: Dạng xoắn tinh hoàn này rất ít gặp.
- Xoắn phần phụ của mào tinh - tinh hoàn: Trường hợp bệnh nhân xoắn tinh hoàn dạng này thường có triệu chứng ít nghiêm trọng hơn.
1.2. Bệnh xoắn tinh hoàn ở trẻ nguy hiểm như thế nào?
Dễ gây nhầm lẫn với những căn bệnh khác
Bệnh xoắn tinh hoàn ở trẻ cần được cấp cứu nhanh chóng. Tuy nhiên, trên thực tế, rất nhiều trẻ nhỏ được chẩn đoán nhầm với bệnh viêm tinh hoàn hoặc viêm mào tinh hoàn. Điều này dẫn đến sự chậm trễ trong quá trình điều trị bệnh và buộc phải cắt bỏ tinh hoàn.
Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của trẻ trong tương lai
Khi bị xoắn tinh hoàn, trẻ cần được phẫu thuật tháo xoắn càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong thời gian 6 tiếng tính từ khi xuất hiện cơn đau dữ dội vùng bìu. Nếu phát hiện muộn, dẫn tới xử lý muộn thì trẻ có thể phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, bao gồm hoại tử tinh hoàn, buộc phải cắt bỏ tinh hoàn.
Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của trẻ. Đáng lo ngại hơn với những trường hợp xoắn 2 bên tinh hoàn dẫn đến cắt bỏ cả hai tinh hoàn gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của trẻ trong tương lai.
Tình trạng xoắn tinh hoàn ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đáng lo ngại hơn so với người lớn
+ Đối với trẻ sơ sinh: Trẻ còn quá nhỏ và chưa thể nói ra những bất thường trên cơ thể.
+ Đối với trẻ nhỏ: Trẻ chưa có kiến thức để hiểu rõ được các bất thường xảy ra trên cơ thể.
Chính vì thế, cha mẹ cần quan tâm đến trẻ nhiều hơn. Đặc biệt đối với trẻ sơ sinh cần quan sát con để kịp thời nhận biết những bất thường và xử trí hiệu quả. Với những trẻ lớn hơn, các bậc phụ huynh nên hướng dẫn con cách chăm sóc vùng kín nói riêng và chăm sóc sức khỏe tổng thể nói chung, nhắc nhở con khi có bất thường phải báo ngay với cha mẹ, đồng thời luôn lắng nghe và quan tâm đến trẻ.
2. Cách nhận biết bệnh xoắn tinh hoàn ở trẻ
Tất cả những trường hợp xoắn tinh hoàn đều cần được cấp cứu kịp thời. Chính vì thế, việc nhận biết, phát hiện bệnh sớm có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình điều trị bệnh và giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Dưới đây là một số triệu chứng của bệnh xoắn tinh hoàn ở trẻ:
Đối với trẻ sơ sinh
+Tinh hoàn rắn, phần da bìu màu sẫm, đỏ và bị mất nếp nhăn. Ở một số bệnh nhi xuất hiện tình trạng bìu rỗng do tinh hoàn xoắn đã bị tiêu đi trước đó.
+ Trẻ có biểu hiện quấy khóc, bỏ bú, da bìu phù nề, sốt,…
Đối với những trẻ lớn hơn
+ Trẻ bị đau phần bìu và phần bụng dưới, những cơn đau thường xảy ra đột ngột, có thể đau ở một hoặc cả hai bên.
+ Buồn nôn và nôn.
+ Đau và sưng vùng bẹn kết hợp với đau bụng dưới: Đây là triệu chứng thường gặp ở những trường hợp tinh hoàn ẩn.
+ Có thể sốt hoặc không.
+ Vùng bìu sưng đau khiến bé không cho mẹ sờ vào.
+ Trẻ chưa từng bị tiểu khó, tiểu dắt hay một số chấn thương vùng bìu.
Nếu thấy những biểu hiện này, cha mẹ không nên chủ quan mà cần đưa con đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị cấp cứu kịp thời. Việc phát hiện muộn và chậm trễ điều trị sẽ khó bảo tồn được tinh hoàn cho trẻ, khiến trẻ phải chịu ảnh hưởng tâm lý và khả năng sinh sản trong tương lai.
Không có phương pháp nào được đánh giá là chính xác tuyệt đối trong việc chẩn đoán xoắn tinh hoàn. Các bác sĩ cần phải kết hợp nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng để kiểm tra tình trạng của người bệnh. Do đó, cần các loại thiết bị máy móc hiện đại cùng với trình độ chuyên môn cao của bác sĩ, nếu không căn bệnh này rất dễ nhầm lẫn với viêm mào tinh hoàn và viêm tinh hoàn.
Phương pháp điều trị xoắn tinh hoàn ở trẻ là phẫu thuật tháo xoắn. Đây là cách giúp phục hồi quá trình cung cấp máu cho tinh hoàn. Đồng thời, các bác sĩ sẽ thực hiện cố định tinh hoàn để ngăn ngừa khả năng tái xoắn và cố định tinh hoàn bên đối diện để ngăn ngừa xoắn thừng tinh. Đối với những trường hợp xoắn tinh hoàn ở trẻ sơ sinh, việc phẫu thuật để cố định tinh hoàn còn lại có thể trì hoãn vài tháng.
Lưu ý: Sau khi phẫu thuật tháo xoắn tinh hoàn, trẻ vẫn có nguy cơ bị teo thứ phát tinh hoàn. Vì thế, cần tái khám lại theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ.
Các chuyên gia khuyến cáo, cha mẹ tuyệt đối không được chủ quan với bất cứ thay đổi nào ở trẻ. Cần thường xuyên kiểm tra vùng bìu của trẻ. Trong trường hợp thấy một bên tinh hoàn trống cần đưa trẻ đến bệnh viện để khám chữa sớm. | medlatec | 1,085 |
Cách phòng bệnh trĩ hiệu quả
Bệnh trĩ là căn bệnh lành tính và có thể phòng tránh được. Bài viết này sẽ cung cấp đến độc giả những thông tin xoay quanh bệnh trĩ, cách điều trị cũng như cách phòng bệnh trĩ hiệu quả cao.
1. Các thông tin chung về bệnh trĩ
Theo các chuyên gia y tế, bệnh trĩ là căn bệnh không nguy hiểm đến tính mạng trừ khi có biến chứng quá nặng. Tuy nhiên, chúng ảnh hưởng rất nhiều đến các chức năng sống của người bệnh. Để tìm được cách phòng bệnh trĩ, cần biết chúng có những đặc điểm gì?
1.1. Các loại bệnh trĩ
Bệnh trĩ (hemorrhoids) là bệnh lý xuất hiện tình trạng giãn ra quá mức ở các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng dưới.
Bệnh trĩ là căn bệnh đem đến nhiều phiền toái cho người mắc
Bệnh trĩ là căn bệnh đem đến nhiều phiền toái cho người mắc
Bệnh trĩ thường được chia thành hai loại là trĩ nội và trĩ ngoại. Ngoài ra nếu người bệnh mắc cả hai loại trĩ trên thì bệnh được gọi là trĩ hỗn hợp.
Trĩ nội: các búi trĩ nằm ở bên trên đường lược của hậu môn và trực tràng, thường trong ống hậu môn. Người bệnh khá khó quan sát và nhận biết cho đến khi búi trĩ sa ra ngoài.
Trĩ ngoại: nằm bên ngoài ống hậu môn dưới đường lược. Bệnh trĩ ngoại dễ phát hiện hơn trĩ nội. Người bệnh có thể quan sát hoặc dùng tay sờ để tìm thấy búi trĩ.
Cả trĩ nội và trĩ ngoại đều được chia thành 4 cấp độ. Thông thường, cấp độ 1 và 2 là khi búi trĩ còn nhỏ, đối với trĩ nội thì búi trĩ chưa sa ra ngoài. Hai cấp độ này thường được điều trị bằng thuốc. Đối với cấp độ 3,4 thì bệnh nhân cần điều trị bằng các phương pháp ngoại khoa.
1.2. Các yếu tố tạo nên nguy cơ bệnh trĩ
Hiện nay, nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh trĩ chưa được khẳng định cụ thể. Tuy vậy, có những yếu tố được xem như là nguyên nhân khiến tăng nguy cơ bị bệnh trĩ.
– Chứng bệnh táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài nhưng không được điều trị đặc hiệu. Đặc biệt là đối với chứng táo bón. Khi người bệnh rặn để đại tiện, chúng tạo ra các áp lực rất lớn lên các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng.
– Thói quen rặn nhiều khi đại tiện, ngồi quá lâu khi đại tiện.
– Chế độ ăn uống thiếu chất xơ và vitamin cần thiết cho quá trình tiêu hóa.
– Người lười vận động. Người không có thời gian vận động thường xuyên, ngồi quá lâu một tư thế.
– Những người làm công việc mang vác đồ vật nặng.
– Uống ít nước, ăn quá độ đồ ăn cay nóng, đồ ăn mặn.
– Phụ nữ mang thai và sau sinh.
– Quan hệ đồng giới, người bị bệnh béo phì.
1.3. Những biểu hiện hay gặp của bệnh trĩ
– Bệnh nhân cảm thấy đau rát khi đi đại tiện, mức độ đau tăng dần theo cấp độ bệnh.
– Đối với bệnh trĩ ở giai đoạn nhẹ, có thể nhìn được trong phân hoặc giấy vệ sinh sẽ có lẫn máu tươi.
– Xuất hiện những cảm giác cộm ở hậu môn, có thể tự co vào hoặc không. Đây là biểu hiện đặc trưng của người bệnh trĩ.
– Dịch nhầy tiết ra nhiều hơn gây ra cảm giác khó chịu, kích ứng.
– Búi trĩ sa ra ngoài (đối với trĩ nội ở cấp độ nặng), viêm nhiễm, hoại tử búi trĩ ( trĩ ngoại ở cấp độ nặng)
2. Phòng ngừa bệnh trĩ như thế nào để đạt hiệu quả
Bệnh trĩ là căn bệnh có thể phòng ngừa được. Cách phòng bệnh trĩ cũng khá đơn giản. Chỉ cần duy trì những phương pháp đơn giản sau để ngăn ngừa trĩ hiệu quả..
2.1. Cách phòng bệnh trĩ bằng việc thay đổi chế độ ăn uống
– Bổ sung chất xơ, các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ và vitamin như rau, củ, quả xanh,..
– Tăng cường ăn các thực phẩm nhuận tràng như khoai lang, đậu bắp, mồng tơi, thanh long,… để hạn chế tối đa nguy cơ táo bón.
– Uống nhiều nước giúp làm mềm phân
– Không sử dụng quá nhiều đồ cay nóng, chiên rán để tránh tạo áp lực lên hệ tiêu hóa nói chung.
Không ăn đồ cay nóng để phòng bệnh trĩ
Không ăn đồ cay nóng để phòng bệnh trĩ
– Không sử dụng các chất kích thích, sử dụng quá nhiều rượu bia,..
2.2. Cách phòng bệnh trĩ bằng việc thay đổi thói quen sinh hoạt
Thay đổi thói quen sinh hoạt, vận động cũng là cách giải thiểu nguy cơ bệnh trĩ
– Nếu bạn là người làm văn phòng: Hãy thường xuyên vươn vai, tập một vài động tác nhẹ. Sau mỗi tiếng làm việc, hãy đứng dậy đi lại một vài phút để giảm áp lực lên hậu môn và trực tràng, giảm áp lực ổ bụng.
– Nếu bạn là người béo phì, hãy giảm cân để tránh hậu môn và trực tràng nhận quá nhiều sức nặng
– Hạn chế bê vác đồ vật quá nặng trong thời gian dài
– Tập cho bản thân lịch sinh hoạt theo một đồng hồ sinh học lành mạnh. Nên đi đại tiện theo một giờ cố định. Không kéo dài thời gian đại tiện. Rặn đúng cách,..
– Thường xuyên ngâm hậu môn trong nước ấm từ 15-20p. Điều này sẽ giúp hạn chế tắc nghẽn mạch máu ở hậu môn, hạn chế nguy cơ gây ra bệnh trĩ.
– Khám sức khỏe định kỳ hoặc đi khám ngay khi xuất hiện những dấu hiệu nhẹ.
3. Các cách điều trị bệnh trĩ hiệu quả hiện nay
Bệnh trĩ kể cả còn nhẹ thì cũng vẫn cần được thăm khám và chỉ định phương pháp điều trị. Tuyệt đối không tự chữa bệnh tại nhà theo các phương pháp truyền miệng chưa được kiểm chứng.
Có hai cách chữa trĩ tùy theo mức độ của bệnh như sau:
– Sử dụng các biện pháp nội khoa: Đối với người bệnh ở mức độ nhẹ như 1, 2, các bác sĩ sẽ cắt thuốc (có thể là thuốc ngoài da hoặc thuốc uống). Những loại thuốc này có thể cải thiện tình trạng tuần hoàn máu đến hậu môn. Ngoài ra, chúng có thể hạn chế tắc mạch và hỗ trợ làm teo nhỏ búi trĩ. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc cần phải đặc biệt tuân theo chỉ định của bác sĩ.
– Điều trị bằng các can thiệp ngoại khoa: các thủ thuật hoặc phẫu thuật cắt trĩ là bắt buộc khi bệnh đã đến giai đoạn nặng. Ở cấp độ 3,4 thì việc điều trị bằng thuốc không còn hiệu quả nữa. Ngày nay có nhiều phương pháp cắt trĩ hiện đại, đặc biệt là phương pháp cắt trĩ Longo ít xâm lấn, ít đau. Phẫu thuật cắt trĩ sẽ xử lý sạch búi trĩ và hiện tượng sa mạch, tắc mạch.
Các bác sĩ tiến hành phẫu thuật cắt trĩ cho bệnh nhân
Các bác sĩ tiến hành phẫu thuật cắt trĩ cho bệnh nhân
Ngoài ra, các thủ thuật có thể kể đến như tiêm xơ búi trĩ cho khô đi và teo dần trong khoảng 10 ngày.
Bệnh trĩ là một căn bệnh gây ra nhiều phiền toái và ám ảnh cho người mắc. Hơn hết, nên phòng bệnh trĩ và duy trì các cách phòng bệnh trĩ ngay cả trong quá trình điều trị để hỗ trợ điều trị hiệu quả. | thucuc | 1,329 |
Công dụng thuốc Amlomarksans
Thuốc Amlomarksans có chứa thành phần chính là Amlodipin với hàm lượng 5mg. Thuốc có dạng bào chế viên nang uống. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Amlomarksans sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Amlomarksans có tác dụng gì?
Thuốc Amlomarksans chứa đầy đủ các công dụng của thành phần hoạt chất chính Amlodipin. Cụ thể:Amlodipin thuộc loại dẫn chất Dihydropyridin. Hoạt chất này có tác dụng ngăn chặn quá trình di chuyển Canxi vào cơ trơn mạch máu và từ đó làm giãn mạch, hạ huyết áp cho những người bệnh bị tăng huyết áp.Ngoài ra, hoạt chất Amlodipin còn có tác dụng làm giãn động mạch vành và giảm bớt gánh nặng cho tim. Nhờ đó có thể hỗ trợ điều trị các cơn đau thắt ngực.Thuốc Amlomarksans được hấp thu tốt bằng đường uống. Sinh khả dụng đường uống của Amlomarksans là khoảng từ 60-80%.Đặc biệt, hoạt chất Amlodipin có độ ổn định cao nên có thể giúp giữ ổn định huyết áp cả ngày cho người bệnh cao huyết áp.
2. Chỉ định của thuốc Amlomarksans 5
Thuốc Amlomarksans 5 được chỉ định trong trường hợp:Điều trị bệnh tăng huyết áp;Hỗ trợ điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính hoặc đau thắt ngực do co thắt,Kết hợp cùng thuốc khác để điều trị tăng huyết áp thể nặng.
3. Chống chỉ định của thuốc Amlomarksans 5
Thuốc Amlomarksans 5 chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần, tá dược nào có trong thuốc Amlomarksans 5.Người đang gặp các vấn đề về tim mạch thể nặng như: Sốc tim, suy tim mất bù.Người bị hẹp khít động mạch chủ bẩm sinh.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Amlomarksans 5
Cách dùng: Thuốc Amlomarksans được dùng bằng đường uống, cùng với nước lọc, sau bữa ăn. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc, không nên nhai, bẻ hoặc nghiền nát khi uống vì có thể làm giảm tác dụng điều trị.Liều dùng:Liều khởi đầu: 5mg/ lần x 1 lần/ ngày.Sau 14 ngày nếu không đỡ thì có thể tăng liều lên tối đa 10mg/ ngày.Lưu ý: Liều lượng của thuốc Amlomarksans 5 với từng người bệnh là khác nhau. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng cụ thể của người bệnh mà kê đơn phù hợp. Liều dùng Amlomarksans trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Amlomarksans cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Amlomarksans phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Amlomarksans 5:Trong trường hợp quên liều thuốc Amlomarksans 5 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Amlomarksans 5 đã quên và sử dụng liều mới.
5. Tác dụng phụ của thuốc Amlomarksans
Ở liều điều trị, thuốc Amlomarksans được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Amlomarksans, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp:Tình trạng nóng bừng, thậm chí đỏ;Hoa mắt;Chóng mặt;Đau đầu;Rối loạn tiêu hóa;Kém tỉnh táo, uể oải, lờ đờ, ngủ gà ngủ gật;Đánh trống ngực;Phù.Ít gặp:Tiểu rắt;Tiểu đêm;Bất lực;Tăng Enzym gan;Tăng sản lợi.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Amlomarksans và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Tương tác thuốc Amlomarksans
Amlomarksans nếu dùng đồng thời với các thuốc gây mê sẽ làm tăng tác dụng hạ áp của Amlodipin.Thuốc Amlomarksans 5 nếu kết hợp với Lithi thì sẽ gây độc cho hệ thống thần kinh và gây ra tình trạng rối loạn hệ thống tiêu hóa ở người bệnh.Amlomarksans 5 nếu kết hợp với các thuốc chống viêm Indomethacin thì sẽ dẫn đến giảm tác dụng của thuốc.Ngoài ra, người bệnh cũng cần lưu ý các loại thuốc có khả năng liên kết cao với Protein như dẫn chất Cumarin và Hydantoin..Khi dùng đồng thời với Amlomarksans 5 sẽ làm thay đổi các đặc tính của thuốc.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Amlomarksans thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Amlomarksans phù hợp.
7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Amlomarksans
Người bệnh tuyệt đối không được tự ý dừng thuốc Amlomarksans hay thay đổi liều lượng mà không có sự chấp nhận của bác sĩ.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người có tiền sử bệnh tim vì hoạt chất của Amlomarksans có thể khiến huyết áp tụt mất kiểm soát.Người lái xe và vận hành máy móc được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc Amlomarksans vì tác dụng phụ có thể gây buồn ngủ, gây nguy hiểm trong quá trình làm việc.Người bị suy giảm chức năng gan cần thận trọng khi dùng thuốc Amlomarksans.vì có thể gây độc cho gan.Phụ nữ có thai và cho con bú được khuyến cáo cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi dùng thuốc Amlomarksans. Nếu nguy cơ lớn hơn tuyệt đối không được sử dụng Amlomarksans trên những đối tượng này.Thuốc Amlomarksans được bảo quản ở nhiệt độ phòng. Nên để thuốc Amlomarksans ở nơi thoáng mát và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Amlomarksans, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Amlomarksans là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,004 |
Phương pháp trị cao răng hiện đại
Việc lấy cao răng theo phương pháp truyền thống có thể đem lại hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, đó chưa phải là lựa chọn với kết quả tối ưu. Để có thể đem tới những kết quả tốt hơn, ngăn ngừa sự trở lại của cao răng lâu hơn, nhiều phương pháp trị cao răng hiện đại đã ra đời.
1. Thế nào là thực hiện lấy cao răng?
Lấy cao răng là những mảng vôi răng, mảng bám trong khoang miệng
Cao răng chính là hậu quả sau thời gian không thực hiện kỹ vệ sinh khoang miệng. Từ đó, những vụn thức ăn thừa, mảng bám mắc ở kẽ răng, dưới nướu hoặc có thể xung quanh cổ chân răng. Những mảng cao răng thường có màu vàng nhạt hay vàng, trắng đục tùy vào từng trường hợp. Nếu như ta vô tình bị chảy máu chân răng, cao răng khi bị ngấm máu sẽ dần chuyển nâu đỏ. Đây được gọi là huyết thanh cao răng.
Lấy cao răng chính là quy trình thực hiện làm sạch những mảng vôi răng, mảng bám ấy. Khi đó, bác sĩ sẽ sử dụng những dụng cụ chuyên dụng để dần loại bỏ chúng. Nếu việc lấy cao răng không được thực hiện định kỳ có thể dẫn tới nhiều bệnh lý răng miệng như viêm nướu. Và đây chính là nền móng dẫn tới sự phát triển thành viêm nha chu, gây mủ, lung lay răng, rụng răng, …
2. Nguyên nhân cần thực hiện phương pháp trị cao răng
Cao răng cần phải được xử lý sớm. Nếu như cao răng tồn tại lâu trong khoang miệng sẽ biến nơi đây thành môi trường lý tưởng cho tới hơn 500 loại vi khuẩn tồn tại, phát triển. Chúng sẽ gây ra các vấn đề răng miệng ở những cấp độ khác nhau. Từ hôi miệng, viêm nướu, … cho tới nặng hơn là viêm nha chu kéo theo tiêu xương, răng lung lay.
Cao răng nếu không sớm loại bỏ có thể gây ra nhiều vấn đề bệnh lý nghiêm trọng
Ngoài tình trạng sức khỏe răng miệng, tính thẩm mỹ cũng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng nếu cao răng không sớm được xử lý. Cao răng sẽ làm hàm răng loang lổ, không đều màu. Những mảng màu vàng, nâu vàng bám ở quanh thân răng hay cổ răng rất dễ nhận thấy.
3. Các phương pháp cạo cao răng hiện đại
3.1 Phương pháp trị cao răng với máy thổi cát
Trị cao răng bằng máy thổi cát là phương pháp với thiết bị được sử dụng là máy có chức năng thổi cát áp suất. Những hạt cát muối được thổi ra tạo tác động ma sát lên cao răng. Từ đó, chúng sẽ dần bong tróc, loại bỏ dễ dàng hơn.
Phương pháp loại bỏ cao rằng bằng máy thổi cát muối đã không còn quá mới mẻ. Công nghệ hiện đại này đem tới nhiều lợi ích cho người sử dụng:
– Xử lý sạch sẽ cao răng: Những hạt cát muối rất nhỏ sẽ nhanh chóng tạo ma sát. Chúng sẽ gây hao mòn, thổi bay lớp cao răng ở trên bề mặt khá hiệu quả.
– Không gây cảm giác bị ê buốt: Những áp lực từ cát thổi được tạo ra vừa đủ. Nhờ vậy, người bệnh sẽ không bị đau hay ê buốt răng. Bên cạnh đó, phương pháp này có thể làm sạch những vùng cao răng dưới nướu mà không cần phải tách nướu, tránh được đau nhức.
– Hạn chế tình trạng bị lây nhiễm chéo: Vì phần lớn những yếu tố tác động lên răng suốt quá trình thực hiện là cát muối được phun với áp suất vừa từ trực tiếp máy thổi, ta có thể hạn chế được những sự lây nhiễm không đáng có.
Tuy nhiên, phương pháp này vẫn còn hạn chế, làm rỗ bề mặt răng. Điều này là do men răng dễ bị cát phun áp suất lớn dẫn tới chà sát, mài mòn. Bề mặt răng sẽ xuất hiện độ nhám, dễ bám bẩn.
3.2 Trị cao răng bằng công nghệ sóng siêu âm
Công nghệ lấy cao răng bằng sóng siêu âm sử dụng những bước sóng siêu âm giúp làm sạch khoang miệng. Cụ thể, những dụng cụ chuyên dụng được tích hợp khả năng phát sóng siêu âm ở đầu bụng scaler. Khi ta thực hiện, những bước sóng với âm tần phù hợp sẽ tác động lên cao răng, phá vỡ cấu trúc vôi hóa và khiến ta dễ dàng trị cao răng.
Đây là phương pháp được khá nhiều người lựa chọn và yêu thích. Nguyên do là bởi những ưu điểm nổi bật phương pháp này đem lại:
– Không đau nhức, ê buốt: Công nghệ sóng siêu âm sử dụng những bước sóng với âm tần vừa phải. Trong quá trình thực hiện, sóng siêu âm tiếp xúc với mô cứng quanh răng nhẹ nhàng. Nhờ vậy, răng, nướu không bị đau nhức, ê buốt.
– Làm sạch được cao răng ở nhiều vị trí: Nhờ thiết kế đầu mũi linh hoạt, bác sĩ có thể dùng máy siêu âm thao tác tại nhiều vị trí ở trong khoang miệng. Những bước sóng siêu âm sẽ tác động sâu, linh hoạt kể cả vôi răng dưới nướu.
– Ngăn ngừa tình trạng mảng bám: những bước sóng sẽ kích thích quá trình tự sản sinh collagen răng. Nhờ đó, khoảng trống trên răng sẽ được bù đắp nhanh chóng, răng có độ trơn láng, hạn chế hình thành mảng bám.
– Thời gian thực hiện nhanh: Kỹ thuật sử dụng sóng siêu âm giúp tác động nhanh chóng, hiệu quả lên cao răng. Từ đó, chúng sẽ bị phá hủy kết cấu nhanh, tiết kiệm được khá nhiều thời gian thực hiện.
4. Lưu ý sau khi vừa thực hiện lấy cao răng
Lấy cao răng cần được duy trì thực hiện định kỳ mỗi năm 2 lần
Sau khi thực hiện lấy cao răng, để giảm sự hình thành mảng bám, cao răng, ta cần lưu ý chăm sóc phù hợp. Cụ thể:
– Vệ sinh răng miệng phù hợp: Ta nên đánh răng đều đặn, đúng cách với 2 lần/ngày. Loại bàn chải được sử dụng cần có kích thước phù hợp, đầu lông mềm cùng kem đánh răng chứa Fluor. Bên cạnh đó, để tăng thêm hiệu quả làm sạch, ta cần kết hợp sử dụng cả chỉ nha khoa, nước súc miệng với liều lượng phù hợp.
– Chế độ ăn với nhiều rau củ quả tươi: Đây là nhóm thức ăn giúp thúc đẩy cơ chế nhai của hàm. Khi nhai kỹ, khoang miệng sẽ tiết nhiều nước bọt. Từ đó, những vi khuẩn gây ra mảng bám sẽ được hạn chế.
– Kiểm tra nha khoa và thực hiện phương pháp trị cao răng định kỳ: Việc lấy cao răng không chỉ thực hiện một lần là xong. Nếu không kiểm tra và chăm sóc cẩn thận, cao răng sẽ lại quay lại tấn công. Do đó, ta cần duy trì thói quen kiểm tra răng miệng và trị cao răng 2 lần mỗi năm. | thucuc | 1,227 |
9 nguyên nhân khiến ngủ dậy tim đập nhanh
Ngủ dậy tim đập nhanh là tình trạng rất phổ biến hiện nay chủ yếu do căng thẳng, mệt mỏi, thức khuya, chế độ dinh dưỡng kém,… Bên cạnh đó, một số trường hợp rối loạn nhịp tim còn là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý cần được điều trị sớm để ngăn chặn biến chứng.
1. Nguyên nhân ngủ dậy nhịp tim nhanh
Nếu khi ngủ dậy dù là ngày hay đêm, bạn cảm nhận thấy nhịp tim nhanh một cách bất thường. Đôi khi còn đi kèm với tình trạng đánh trống lồng ngực, mệt mỏi, khó thở, đau tức ngực,… Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ngủ dậy tim đập nhanh có thể kể đến là:
Căng thẳng, lo âu
Những người thường xuyên trong trạng thái căng thẳng, áp lực, stress kéo dài, rối loạn cảm xúc, lo lắng sẽ kích thích cơ thể giải phóng các hormone vào máu khiến tim đập nhanh sau khi ngủ dậy. Ngoài tình trạng rối loạn nhịp tim, người bệnh còn có thể xuất hiện triệu chứng khó thở, thở gấp, khó ngủ, ngủ không sâu giấc,…
Chế độ ăn uống
Chế độ ăn uống có thể tác động đến chất lượng giấc ngủ. Trước khi ngủ, nếu bạn ăn quá nhiều, đặc biệt là khi về đêm sẽ khiến các cơ quan lại phải tiếp tục làm việc để tiêu hóa hết thức ăn. Điều này dẫn đến tình trạng tim đập nhanh khi thức giấc. Ăn thực phẩm giàu đường cũng có thể khiến lượng đường trong máu tăng. Khi đó, cơ thể sẽ tiết hormone khiến tim đập nhanh.
Sử dụng các chất kích thích
Việc uống nước ngọt, nước có gas, rượu, bia hoặc đồ uống có nồng độ cồn, sử dụng chất kích thích, cà phê, nước trà,… có thể gây ra tình trạng tim đập không đều. Đi kèm có thể là tình trạng hồi hộp, bồn chồn, khó ngủ, đánh trống lồng ngực.
Ngoài ra, các chất kích thích còn có thể gây mất nước. Điều này cũng có thể gây rối loạn nhịp tim và thường xuyên có cảm giác khác nước, khô miệng, giảm tần suất, lưu lượng nước tiểu.
Ác mộng
Những người gặp ác mộng hoặc bị bóng đè khi ngủ sẽ có cảm giác sợ hãi. Khi đó, cơ thể sẽ phản ứng và tiết nhiều mô hôi, run rẩy, tăng nhịp tim. Nếu nguyên nhân ngủ dậy tim đập nhanh là do vấn đề này thì sau khi thức dậy, bạn cố gắng giữ bình tĩnh, ngồi dậy một lúc tình trạng sẽ ổn hơn. Thay đổi nội tiết tố
Một số thời điểm như chu kỳ kinh nguyệt, mãn kinh ở nữ giới khiến cho nồng độ hormone estrogen và progesterone thay đổi. Điều này cũng được xem là nguyên nhân gây ra hiện tượng ngủ dậy tim đập nhanh.
Thiếu ngủ
Người gặp tình trạng rối loạn giấc ngủ có thể bị tăng nhịp tim khi thức dậy. Ngoài ra, thiếu ngủ kéo dài còn dẫn đến mất tập trung, mệt mỏi, uể ỏa và nhiều vấn đề sức khỏe khác.
Thiếu máu
Khi lượng hồng cầu trong máu thấp do thiếu máu sẽ khiến oxy không đủ cung cấp cho các cơ quan. Lúc này tim cần phải làm việc nhiều hơn để cung cấp đủ oxy cho các hoạt động trong cơ thể. Hơn nữa, khi ngủ dậy, cơ thể sẽ tự động kích hoạt hệ thống thần kinh. Điều này sẽ làm hệ thống tim mạch hoạt động mạnh mẽ hơn, nhịp tim cũng sẽ nhanh hơn bình thường.
Rung nhĩ
Rung nhĩ là một dạng của chứng rối loạn nhịp tim. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra suy tim, đột quỵ, nặng nhất là tử vong. Đặc trưng của bệnh rung nhĩ là sự co bóp không đều và quá mức của tâm nhĩ. Nếu ở người bình thường, nhịp tim dao động từ 60 - 100 nhịp/phút thì bệnh nhân bị rung thất có nhịp tim từ 150 - 200 nhịp/phút.
Hạ đường huyết
Hạ đường huyết là tình trạng nồng độ Glucose trong máu thấp hơn so với bình thường do nhiều nguyên nhân khác nhau. Người bị hạ đường huyết có thể xuất hiện các triệu chứng:
Hồi hộp, lo âu, khó chịu, dễ nóng nảy, mất kiên nhẫn.
Đồ mồ hôi, ớn lạnh, tay chân run rẩy.
Tim đập nhanh, chóng mặt, cơ thể yếu hoặc cảm giác không có năng lượng.
Ngứa ran người hoặc tê môi, lưới, má. Tình trạng nặng có thể dẫn đến co giật, hôn mê.
2. Làm thế nào để kiểm soát tình trạng ngủ dậy tim đập nhanh?
Nếu khi ngủ dậy, bạn thấy có hiện tượng tim đập nhanh thì có thể kiểm soát bằng các phương pháp sau:
Hít thở sâu: Việc ngồi thư giãn và tập trung vào hơi thở sẽ giúp bạn giảm suy nghĩ lo lắng, căng thẳng. Đồng thời, hít thở sâu sẽ giúp cơ thể lấy được nhiều oxy hơn và nhanh chóng ổn định lại nhịp tim.
Uống nước: Bổ sung nước là cách để bạn cân bằng dung môi và các chất điện giải trong cơ thể. Nhờ đó cải thiện được tình trạng rối loạn nhịp tim.
Ngồi hoặc đứng dậy đi lại: Khi bạn chuyển tư thế từ nằm sang ngồi hoặc đứng sẽ kích thích hoạt động của hệ thần kinh giao cảm. Đây là cách để cơ thể kiểm soát tâm trạng lo lắng, sợ hãi đồng thời thư giãn tinh thần. Vì vậy sẽ cải thiện được tình trạng tim đập nhanh khi mới thức dậy. | medlatec | 935 |
Công dụng thuốc Osking
Thuốc Osking chứa các loại vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể người bệnh phục hồi, giúp hệ xương khớp được chắc khỏe, cải thiện các vấn đề suy dinh dưỡng ở trẻ. Tuân thủ chỉ định, liều dùng của thuốc Osking sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng không mong muốn.
1. Thuốc Osking là thuốc gì?
Osking thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, được bào chế dưới dạng hỗn dịch, quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 60ml.Thuốc Osking có chứa các thành phần sau:Vitamin D;Phức hợp khoáng chất xương.
2. Thuốc Osking có tác dụng gì?
Với thành phần vitamin D và phức hợp khoáng chất xương, thuốc Osking có tác dụng như sau:Phòng ngừa thiếu vitamin D;Bổ sung cho khẩu phần ăn thiếu dinh dưỡng;Hỗ trợ điều trị tình trạng còi xương do dinh dưỡng;Bị thiểu hoặc giả thiểu năng cận giáp;Ngăn ngừa và điều trị loãng xương;Điều trị bệnh lupus thông thường, vảy nến và viêm khớp dạng thấp.
3. Liều lượng thuốc Osking
Liều thuốc Osking bổ sung cho khẩu phần ăn và phòng ngừa còi xương:Người lớn, người mang thai hoặc cho con bú: Uống Osking 400 đvqt/ ngày;Trẻ em: Liều Osking 200 - 400 đvqt/ngày.Liều thuốc điều trị còi xương do dinh dưỡng:Uống Osking 1000 đvqt/ ngày, trong khoảng 10 ngày. Có thể sử dụng liều 3000 đến 4000 đvqt/ ngày để nhanh khỏi bệnh.Điều trị còi xương phụ thuộc vitamin D:Trẻ em hoặc người lớn, uống Osking 1 microgam/ ngày.Điều trị thiểu và giả thiểu năng cận giáp:Calcitriol: Người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên uống liều khởi đầu là 0,25 microgam/ ngày; trẻ em từ 6 tuổi trở lên uống Calcitriol với liều 0,5 - 2 microgam/ ngày; trẻ em từ 1 - 5 tuổi cần uống với liều 0,25 - 0,75 microgam/ ngày.Dihydrotachysterol: Người lớn uống liều khởi đầu 0,75 - 2,5mg trong vài ngày, sau đó uống liều duy trì 0,2 - 1mg hàng ngày. Trẻ em uống liều khởi đầu 1 - 5mg/ ngày trong 4 ngày, sau đó duy trì liều như trên hoặc giảm bằng 1/4 liều khởi đầu.Ergocalciferol: Người lớn uống liều 0,625 - 5mg/ ngày. Trẻ em liều 1,25 - 5mg/ ngày.
4. Chống chỉ định thuốc Osking
Thuốc Osking chống chỉ định trong các trường hợp sau:Tăng calci huyết;Vôi hoá di căn;Quá mẫn với vitamin D.
5. Tác dụng phụ của thuốc Osking
Dùng quá liều Osking có thể gây ngộ độc vitamin D và tăng calci huyết với các triệu chứng như sau:Yếu, mệt, ngủ gà;Đau đầu, chóng mặt;Chán ăn, khô miệng;Buồn nôn, nôn;Chuột rút ở bụng;Táo bón hoặc tiêu chảy;Ù tai;Phát ban da;Giảm trương lực cơ;Đau cơ - xương - khớp;Dễ bị kích thích;Giảm tình dục;Rối loạn chức năng thận;Sổ mũi;Giảm phát triển cơ thể ở trẻ em;Sút cân, thiếu máu;Viêm kết mạc vôi hóa;Nhạy cảm với ánh sáng;Viêm tụy;Vôi hóa mạch;Cơn co giật;Tăng huyết áp;Loạn nhịp tim;Tăng calci, phosphat và albumin niệu;Tăng nitơ urê huyết, cholesterol huyết thanh, nồng độ AST và ALT;Giảm nồng độ men phosphatase kiềm huyết thanh;Loạn tâm thần;Rối loạn điện giải.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Osking. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Osking theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 568 |
Bệnh viện chữa bệnh tim uy tín các bệnh nhân tim mạch
Việc có trong tay một địa chỉ bệnh viện chữa bệnh tim uy tín, chất lượng là mong muốn của tất cả các bệnh nhân tim mạch bởi lẽ, đây là bệnh lý nguy hiểm có thể để lại những di chứng nặng nề và có tỷ lệ tử vong rất cao.
Tim mạch là bệnh rất phổ biến. Do tính chất nguy hiểm nên người bệnh cần được thăm khám thường xuyên và điều trị tích cực tại bệnh viện.
Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) cho biết, tim mạch là nhóm bệnh lý có khả năng gây tử vong cao nhất hiện nay. Mỗi năm có khoảng 17,5 triệu người thiệt mạng do bệnh tim mạch.Không chỉ gây tỷ lệ tử vong cao, các bệnh lý tim mạch còn dễ để lại những di chứng nặng nề cho người bệnh (tàn phế…). Nhiều bệnh thuộc nhóm bệnh lý tim mạch có diễn biến âm thầm nên rất khó để phát hiện sớm. Khi người bệnh phát hiện các triệu chứng bất thường thì bệnh đã tiến triển rất nặng, diễn biến phức tạp. Do đó, quá trình điều trị cũng trở nên khó khăn hơn.
Theo các bác sĩ chuyên khoa tim mạch, khám sức khỏe thường xuyên, định kỳ là cách giúp chúng ta nắm rõ tình trạng sức khỏe của bản thân. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với người bệnh tim mạch và những người có nguy cơ cao với nhóm bệnh này.
Bệnh tim mạch có nguy cơ tử vong cao.
Bệnh viện chữa bệnh tim uy tín
chăm sóc tốt nhất và không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người bệnh tim mạch.
Vì là nhóm bệnh lýnguy hiểm nên việc khám và điều trị bệnh phải được tiến hành ở các bệnh viện có chuyên khoa tim mạch uy tín, có bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại.
-Đội ngũ y bác sĩ giỏi: Chuyên khoa Tim mạch quy tụ được đội ngũ y bác sĩ giỏi là những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tim mạch, như: Đại tá, PGS., TS., BS. Thầy thuốc Nhân dân Nguyễn Văn Quýnh –nguyên là Chủ nhiệm khoa Nội cán bộ A1– Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108; Bác sỹ Chuyên khoa I, Phạm Hồng Vân – Bác sỹ Nội, Chuyên khoa Nội tim mạch, có hơn 30 năm kinh nghiệm làm việc tại khoa hồi sức cấp cứu tại Bệnh viện Việt Nam – Cu Ba và Khoa Tim mạch Bệnh viện Thanh Nhàn.
-Trang thiết bị y tế hiện đại: Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, hỗ trợ tốt nhất cho khám và điều trị các bệnh lý tim mạch. Máy chụp cắt lớp CT 64 dãy cho phép chẩn đoán các bệnh liên quan đến tim mạch, ngoài ra MSCT 64 dãy còn có thể chụp mạch toàn thân, chụp động mạch, tĩnh mạch não, chụp tưới máu não chẩn đoán sớm đột quỵ, u não, định hướng dòng chảy mạch máu não, và chụp hệ mạch khác như chụp động mạch chủ, động mạch thận, động mạch, tĩnh mạch các chi… | thucuc | 543 |
Góc giải đáp: người bị covid khi nào xông hơi?
Covid - 19 là căn bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp với tốc độ nhanh chóng, dễ gây bùng dịch tại một khu vực nhất định. Ở Việt Nam, bên cạnh điều trị bằng thuốc, mọi người còn truyền tai nhau về kinh nghiệm xông hơi khi trị Covid - 19 tại nhà. Vậy người bị Covid khi nào xông hơi và nên xông như thế nào?
1. Lợi ích của việc xông hơi trong điều trị Covid-19
Trong vài tháng trở lại đây, số lượng người nhiễm Covid-19 có xu hướng gia tăng rất nhanh, mỗi địa phương ghi nhận hàng chục nghìn ca mắc mỗi ngày. Điều này khiến các bệnh viện trở nên quá tải và không thể đảm bảo đủ chỗ và nhân lực chăm sóc cho toàn bộ bệnh nhân. Chính vì thế rất nhiều F0 thể nhẹ và trung bình tự điều trị tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ.
Trong quá trình trị bệnh, bên cạnh việc sử dụng một số loại thuốc, mọi người cũng truyền tai nhau điều trị Covid bằng thuốc phương pháp xông hơi, hoặc sử dụng một số lá tự nhiên. Phương pháp xông hơi không quá xa lạ đối với người dân Việt Nam, đây là một trong những biện pháp điều trị nổi tiếng của Y học cổ truyền. Thông thường, chúng ta sẽ dùng các loại dược liệu đun nóng để quá trình tiết mồ hôi diễn ra, loại bỏ tác nhân gây bệnh ra bên ngoài cơ thể.
Vậy người bị Covid khi nào xông hơi? Nhìn chung, bệnh nhân nhiễm Covid-19 có thể xông từ 1 - 2 lần mỗi ngày. Nếu thực hiện đúng cách và duy trì đều đặn, các triệu chứng ho, sốt sẽ có dấu hiệu thuyên giảm. Đồng thời, khi xông hơi bằng thuốc hoặc thảo dược thì vi khuẩn trú ngụ tại niêm mạc đường thở, trên bề mặt da sẽ bị tiêu diệt. Nhờ vậy, thời gian phục hồi sức khỏe rút ngắn đáng kể, đồng thời hạn chế khả năng lây nhiễm bệnh cho mọi người xung quanh.
2. Lạm dụng xông hơi có tốt cho bệnh nhân nhiễm Covid-19 hay không?
Trên thực tế, chúng ta đang có tư tưởng thần thánh hóa công dụng của việc xông hơi, chính vì thế một số bệnh nhân nhiễm Covid-19 đang lạm dụng xông hơi. Họ cho rằng thực hiện càng nhiều lần thì sức khỏe sẽ hồi phục nhanh chóng hơn.
Tuy nhiên, nếu bạn không tìm hiểu người bị Covid khi nào xông hơi thì có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe, kéo dài thời gian bình phục. Cụ thể, phương pháp xông hơi giúp cơ thể tiết ra nhiều mồ hôi và chúng chỉ phù hợp trong điều kiện thời tiết mùa đông. Khi xông hơi vào mùa hè, bệnh nhân nhiễm Covid-19 có thể rơi vào tình trạng mất nước, hoặc nghiêm trọng hơn là hiện tượng rối loạn điện giải…
Bên cạnh đó, đa phần người mắc Covid đều gặp phải triệu chứng sốt cao, các bác sĩ khuyến cáo những người sốt và không tiết mồ hôi sẽ không được xông hơi. Nếu không, tình trạng bệnh sẽ có nhiều diễn biến khó lường, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe hệ hô hấp nói riêng và của toàn cơ thể nói chung.
Trong khi xông hơi, chúng ta có thể gặp phải một số tai nạn ngoài ý muốn hoặc biểu mô của đường hô hấp bị tổn thương do nước quá nóng. Thậm chí, khi xông hơi cho cả gia đình trong không gian nhỏ hẹp, vi rút có cơ hội lây lan từ người bệnh sang người khỏe mạnh. Chính vì thế chúng ta cần tìm hiểu kỹ người bị Covid khi nào xông hơi thì phù hợp.
3. Người bị Covid khi nào xông hơi?
Như đã phân tích ở trên, lạm dụng xông hơi trong điều trị bệnh Covid-19 sẽ dẫn tới nhiều hậu quả khó lường. Vậy người bệnh nên xông hơi như thế nào cho đúng và giúp tăng hiệu quả điều trị bệnh?
Nếu bạn đang quan tâm tới vấn đề người bị Covid khi nào xông hơi thì câu trả lời là: khi bạn bị sốt và có đổ mồ hôi, sau khi đã âm tính với SARS-Co
V-2…. Đặc biệt, chúng ta chỉ nên xông vào mùa đông, hạn chế thực hiện trong những ngày mùa hè oi nóng.
Lựa chọn phương pháp xông hơi cũng là vấn đề bệnh nhân nhiễm Covid-19 cần quan tâm, tìm hiểu. Để tiêu diệt vi rút và đảm bảo sức khỏe, chúng ta nên xông trực tiếp vào mũi họng, hoặc xông cho toàn bộ căn phòng. Người bệnh tuyệt đối không thực hiện khi nước quá nóng hoặc xông toàn cơ thể, điều này không đem lại lợi ích đối với quá trình điều trị bệnh.
4. Bật mí cách xông hơi hiệu quả dành cho bệnh nhân nhiễm Covid-19
Để xông hơi an toàn và giúp phục hồi sức khỏe nhanh chóng, mọi người cần nắm được một số kỹ thuật thực hiện cơ bản.
Trước tiên, chúng ta nên lựa chọn nguyên liệu xông phù hợp, một vài gợi ý cho bạn là sử dụng sả, chanh, lá bạc hà, lá bưởi hoặc hoắc hương, mỗi loại cần chuẩn bị khoảng 200 - 300g… Trong một số trường hợp, bạn có thể kết hợp dùng tinh dầu làm từ những nguyên liệu kể trên để xông hơi, hiệu quả đem lại là tương đương nhau. Nếu lựa chọn xông tinh dầu, lượng tinh dầu được khuyên dùng là từ 2 - 4ml.
Như đã phân tích ở trên, bệnh nhân không được xông hơi toàn bộ cơ thể mà chỉ xông trực tiếp vào mũi, họng. Mọi người có thể dùng máy xông chuyên dụng hoặc đun nồi nước sôi và dùng thêm khăn vải trùm kín đầu. Điều này giúp hạn chế hiện tượng mất nước, tránh ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh.
Nhiều bạn thắc mắc người bị Covid khi nào xông hơi và xông trong bao nhiêu lâu thì tốt? Nhìn chung, xông hơi quá lâu cũng không đem lại lợi ích cho sức khỏe, chính vì thế bạn chỉ cần thực hiện khoảng 10 phút mỗi lần và duy trì tối đa 2 lần/ngày. Nếu cảm thấy khó chịu, hô hấp bị ảnh hưởng trong khi xông hơi, mọi người không cần phải cố, thay vào đó có thể dừng xông lại ngay lập tức.
Một lưu ý nữa là sau khi xông hơi xong, bệnh nhân nên chủ động lau khô mồ hôi, đồng thời giữ ấm cho cơ thể. Tốt nhất các bạn nên hạn chế đi ra gió ngay sau khi xông xong. Đây là những kinh nghiệm quý báu để mọi người xông hơi an toàn, hỗ trợ điều trị Covid hiệu quả nhất.
Hy vọng rằng qua bài viết trên mọi người đã giải đáp được thắc mắc người bị Covid khi nào xông hơi? Ngoài ra, chúng ta cũng nên nắm được kỹ thuật xông hơi và một số lưu ý để đảm bảo an toàn cho bản thân trong quá trình thực hiện. | medlatec | 1,207 |
Phương pháp chữa ung thư dạ dày
Ung thư thư dạ dày là một loại ung thư bắt đầu trong dạ dày. Đây là bệnh lý phổ biến trong các loại bệnh ung thư đường tiêu hóa và có tỷ lệ tử vong cao. Chính vì thế người bệnh cần tới ngay các bệnh viện có khoa Ung bướu để có phương pháp chữa ung thư dạ dày phù hợp.
Theo các bác sĩ, ung thư dạ dày được chia làm 4 giai đoạn. Tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh cụ thể, mức độ tiến triển, độ tuổi và tình trạng sức khỏe của mỗi người bệnh mà có phương pháp điều trị khác nhau.
Tùy thuộc vào giai đoạn bệnh cụ thể mà có phương pháp chữa ung thư dạ dày khác nhau
Các phương pháp chữa ung thư dạ dày có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với nhau. Tùy từng trường hợp bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị cụ thể.
Phẫu thuật
Đây là phương pháp phổ biến thường được áp dụng cho những trường hợp ung thư dạ dày giai đoạn đầu. Bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Đối với bệnh nhân giai đoạn cuối, phương pháp phẫu thuật cũng được chỉ định nhằm thiết lập lưu thông của đường tiêu hóa, kéo dài cuộc sống cho người bệnh.
Hóa trị
Đây là phương pháp điều trị bằng thuốc chống ung thư. Các thuốc có thể được tiêm qua đường tĩnh mạch và truyền vào khắp cơ thể. Nếu ung thư ở giai đoạn sớm, hóa trị được dùng để hỗ trợ cho phẫu thuật, tia xạ hoặc cả hai, nhằm mục đích tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại nhằm ngăn ngừa nguy cơ tái phát bệnh.
Hóa trị là một trong những phương pháp điều trị ung thư dạ dày
Xạ trị
Là phương pháp sử dụng năng lượng cao để diệt các tế bào ung thư. Phương pháp chữa ung thư dạ dày này thường được sử dụng kết hợp với phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Điều trị bằng tia xạ có thể được dùng cùng với hóa chất trị liệu để làm nhỏ khối u và làm giảm các triệu chứng của bệnh, cải thiện dần tình trạng sức khỏe.
Điều trị nhắm mục tiêu
Đây là phương pháp sử dụng thuốc hoặc các chất khác để xác định và tiêu diệt tế bào ung thư mà không làm hại các tế bào bình thường. Liệu pháp kháng thể đơn dòng là một loại liệu pháp nhắm mục tiêu được sử dụng trong điều trị ung thư dạ dày.
Các phương pháp chữa ung thư dạ dày vừa nêu trên chỉ mang tính chất gợi ý. Tùy vào từng trường hợp bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp phù hợp. Trong nhiều trường hợp cần phải sử dụng kết hợp các phương pháp với nhau để đạt hiệu quả cao.
Ung thư dạ dày nếu được phát hiện và điều trị sớm ngay từ giai đoạn đầu khi kích thước khối u nhỏ, chưa di căn, xâm lấn ra các vùng lân cận thì khả năng chữa khỏi sẽ cao hơn bệnh ở giai đoạn nặng.
XEM THÊM:
>> Ung thư dạ dày có nguy hiểm không?
>> Triệu chứng ung thư dạ dày
>> Ăn uống cho người ung thư dạ dày | thucuc | 589 |
Công dụng thuốc Kataria Granules
Kataria Granules là thuốc được dùng trong điều trị viêm bàng quang ở phụ nữ. Thuốc được bào chế dưới dạng cốm và dùng theo đường uống. Cùng điểm qua những thông tin cần thiết và công dụng, cách dùng của thuốc Kataria Granules trong bài viết dưới đây nhé.
1. Kataria Granules là thuốc gì?
Kataria Granules là thuốc được sử dụng trong điều trị triệu chứng viêm bàng quang ở phụ nữ. Thuốc được bào chế ở dạng cốm pha uống, dễ dùng và hấp thu qua đường tiêu hóa.
2. Tác dụng thuốc Kataria Granules
Tác dụng chính của thuốc Kataria Granules là điều trị triệu chứng viêm bàng quang ở phụ nữ.
3. Chỉ định dùng thuốc Kataria Granules
Kataria Granules dùng trong điều trị viêm bàng quang, do đó sẽ được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân có triệu chứng sau đây:Rối loạn tiểu tiện: Tiểu liên tục, rát khi đi tiểu, lượng nước tiểu không ổn định, mất kiểm soát tiểu;Nước tiểu xuất hiện các triệu chứng bất thường như mùi tanh, tiểu đục, nước tiểu đầu dòng hoặc cuối bãi có máu;Sốt nhẹ kèm cảm giác ớn lạnh;Tiểu ngắt quãng và không đều, tiểu dắt, tiểu buốt, dòng nước tiểu nhỏ;Đau nhức vùng xương chậu, xương mu;Bạch cầu tăng cao do bàng quang bị tổn thương có thể khiến cho người bệnh cảm thấy đau lưng;Đau hơn khi quan hệ tình dục;Nín tiểu có thể bị đau, buốt, lạnh do bàng quang bị đầy.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Kataria Granules
Ở một số trường hợp mẫn cảm và đang mắc các bệnh lý khác, Kataria Granules được chống chỉ định để tránh các tác dụng không mong muốn. Cụ thể:Người bệnh mẫn cảm với Natri Citrat;Người mắc bệnh tim, tiểu đường, tăng huyết áp;Người có chế độ ăn ít muối cũng không sử dụng được Kataria Granules do thành phần chính của thuốc là Natri Citrat;Người bệnh suy thận nặng, tăng ure huyết hoặc vô niệu;Không dùng Kataria Granules để truyền tĩnh mạch.
5. Liều dùng thuốc Kataria Granules
Sử dụng thuốc Kataria Granules chữa viêm bàng quang vô cùng đơn giản. Cách dùng chỉ cần hòa tan 1 gói bột 4g với nước sau đó uống.Người lớn thì sẽ có liều dùng là 1 gói/lần, ngày uống 3 lần, dùng trong 2 ngày.
6. Tác dụng phụ của thuốc Kataria Granules
Hiện nay chưa ghi nhận quá nhiều tác dụng phụ của người dùng thuốc Kataria Granules, tác dụng phụ duy nhất thể hiện rõ là bị phát ban ở da và đau bụng. Nhưng nếu triệu chứng này kéo dài sau 2 ngày điều trị, cần đến gặp bác sĩ ngay để tư vấn và giải trí kịp thời.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Kataria Granules
Ở các bệnh nhân bị phù ngoại vi hoặc phù phổi thì cần thận trọng khi sử dụng Kataria Granules. Chú ý theo dõi Creatinin, huyết thanh, BUN, chức năng gan, bicarbonat huyết thành và đo p. H nước tiểu thường xuyên.Kataria Granules là thuốc dùng trong điều trị viêm bàng quang ở phụ nữ rất hiệu quả. Thuốc được sản xuất dưới dạng cốm hòa tan với nước rất dễ sử dụng, ít tác dụng phụ. Tuy vậy, để dùng thuốc có hiệu quả thì người bệnh không nên tự ý tăng hay giảm liều mà phải theo chỉ dẫn của bác sĩ để đạt kết quả tốt nhất. | vinmec | 571 |
Cách chăm sóc bệnh nhân sau bó bột
Bó bột là phương pháp điều trị gãy xương nhằm kết lại xương cho bệnh nhân. Sau khi bó bột xong, người bệnh cần được chăm sóc cẩn thận để nhanh chóng phục hồi, giúp xương nhanh lành và tránh các biến chứng lệch xương, gãy xương tái phát. Dưới đây là cách chăm sóc bệnh nhân sau bó bột để nhanh chóng phục hồi.
1. Bó bột là gì?
Bó bột là phương pháp nhằm giúp bất động xương bị gãy và giữ cho xương ở tư thế giải phẫu, giúp đẩy nhanh quá trình liền xương (nếu gãy xương). Bên cạnh đó còn giúp bảo vệ và giúp cho phần mềm nhanh chóng hồi phục (nếu bị tổn thương phần mềm).Ngoài ra, bó bột còn giúp cho bệnh nhân giảm đau và giảm sưng nề, cũng như giảm co cơ sau chấn thương. Trong một số trường hợp thì bó bột nhằm bất động xương tạm thời trong thời gian chờ phẫu thuật.
2. Khi nào cần bó bột?
Bó bột là phương pháp cố định xương thường được chỉ định thực hiện cho một số trường hợp sau:Gãy xương kín: Người bệnh bị gãy không di lệch hay ít di lệch, đặc biệt là các trường hợp gãy xương bàn chân, gãy xương bàn tay và gãy xương cẳng chân.Bị gãy xương không di lệch hoặc ít di lệch.Gãy xương ở trẻ em, không gồm gãy trên lồi cầu hoặc gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay.Bó bột tạm thời chờ phẫu thuật. Chấn thương phần mềm các khớp cổ chân, cổ tay.3. Bó bột bao lâu thì tháo?Thời gian bó bột thường sẽ phụ thuộc thời gian lành xương và các mô mềm xung quanh. Tùy theo xương gãy, vị trí gãy và mức độ gãy, cùng những yếu tố kèm theo (như tổn thương mô mềm xung quanh, tình trạng dinh dưỡng, bệnh lý đi kèm) mà thời gian lành xương của mỗi người sẽ khác nhau.Đối với những người bệnh có sức khỏe tốt, bị gãy xương chi trên có thể lành sau 4 – 8 tuần, còn chi dưới là 8 – 12 tuần. Tuy nhiên, thời gian thực tế sẽ còn phụ thuộc vào từng cơ địa của mỗi người bệnh, cũng như cách chăm sóc hậu phẫu.Để đảm bảo xương đã lành thì người bệnh sẽ được tái khám bao gồm thăm khám lâm sàng, chụp x-quang để kiểm tra. Sau khi có kết quả lành xương thì bác sĩ mới tiến hành tháo bột.Và muốn xương nhanh lành thì vấn đề chăm sóc bệnh nhân sau bó bột là một việc làm hết sức quan trọng và vô cùng cần thiết mà cả bệnh nhân và người nhà cần chú ý.
4. Cách chăm sóc bệnh nhân sau bó bột
Sau bó bột, phần lớn bệnh nhân sẽ được theo dõi và chăm sóc tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Ðể chăm sóc bệnh nhân bó bột tốt thì cả bệnh nhân và người nhà cần chú ý một số điều như sau:Trong thời gian 24-72 giờ đầu sau bó bột, người bệnh thường có cảm giác chật chội và căng tức ở phần bó bột. Vì vậy, để giảm triệu chứng này thì người bệnh cần kê cao chi trong 24-72 giờ, tập vận động lên cơ trong bột và vận động đầu chi không bó bột....Sau khi bệnh nhân được xuất viện thì người nhà cần có kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau bó bột thích hợp. Bên cạnh đó cần chuẩn bị giường và các vật dụng cần thiết như đệm lót, gối... cho bệnh nhân.Người bệnh cần nằm trên giường có mặt phẳng cứng và kê cao chi bó bột.Giữ cho bột luôn khô ráo, không để lớp bột bị thấm nước hoặc ẩm ướt có thể thấm vào lớp giấy lót trên da gây kích ứng da.Cử động thường xuyên các chi bó bột và trong trường hợp được phép đi lại thì phải chờ ít nhất 1 ngày đối với bột thủy tinh và 2-3 ngày đối với bột thạch cao. Nếu cần di chuyển thì phải dùng nạng gỗ và sự giúp đỡ của người nhà để tránh bị ngã.Chăm sóc và vệ sinh da sạch sẽ hàng ngày, lau sạch các đầu chi, cả phần không bó bột. Thay quần áo thường xuyên và thay đổi tư thế nằm, ngồi để tránh loét điểm tỳ.Không được làm ướt, bẩn bột và không dùng que để luồn, chọc vào trong bột...Chăm sóc bệnh nhân sau bó bột cần phải chú ý đến chế độ ăn uống của bệnh nhân. Cần bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng và bổ sung thêm canxi để nâng cao thể trạng và đề phòng loãng xương, cũng như cải thiện nhanh các triệu chứng đau nhức mỏi. Để tránh tình trạng táo bón thì bổ sung thêm các loại rau xanh, hoa quả tươi, nước cho bệnh nhân.Lưu ý là tuyệt đối không được tự ý cắt bột, tháo bột mà cần phải giữ cho bột đủ thời gian theo quy định.Cần theo dõi và nếu có các dấu hiệu sau đây thì thăm khám bác sĩ ngay, các dấu hiệu bao gồm: Bột chặt quá hoặc lỏng quá hoặc bị gãy; có tình trạng chèn ép bột, bị dị ứng bột (đau nhức, tím lạnh, tê bì, mất cảm giác, nốt phỏng, ngứa...); có vết thương thấm dịch có mùi hôi...Hy vọng bài viết đã cung cấp thông tin cách chăm sóc bệnh nhân sau bó bột giúp nhanh chóng hồi phục sức khỏe và tháo bột. Việc chăm sóc bệnh nhân sau bó bột đúng cách còn giúp tránh các biến chứng lệch xương, gãy xương tái phát. | vinmec | 970 |
Xét nghiệm tổng quát gồm những danh mục nào?
Xét nghiệm tổng quát thường được thực hiện trong những lần thăm khám và chữa bệnh định kỳ. Bên cạnh đó hình thức xét nghiệm này cũng là yêu cầu cần phải có trong hồ sơ thi tuyển đi học, hồ sơ xin việc làm, hồ sơ xin cấp giấy phép lái xe hoặc được các cặp đôi thực hiện khi khám tiền hôn nhân,... Xét nghiệm tổng quát có vai trò giúp mọi người được cập nhật tình trạng sức khỏe cá nhân, đồng thời sớm phát hiện ra những bất thường của cơ thể để kịp thời có sự can thiệp y khoa.
1. Ý nghĩa của xét nghiệm tổng quát
Xét nghiệm tổng quát giúp kịp thời phát hiện cũng như chẩn đoán nguy cơ mắc phải những bệnh lý nguy hiểm hay bệnh mạn tính của cơ thể. Đôi khi nhờ kết quả xét nghiệm mà người bệnh sớm biết được sức khỏe đang gặp phải vấn đề gì, ngay cả khi bệnh còn chưa bộc lộ triệu chứng lâm sàng. Nhờ đó, bệnh nhân có thể áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp, cải thiện những bất thường ngay từ sớm và phòng ngừa các nguy cơ về sức khỏe có thể xảy ra trong tương lai. Các chuyên gia y tế khuyến cáo, bất kỳ ai ở độ tuổi nào cũng đều nên đi khám sức khỏe định kỳ và thực hiện xét nghiệm tổng quát. Nhất là những người thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao như mắc các bệnh mạn tính, tiền sử gia đình có người thân từng bị ung thư hoặc sống trong môi trường ô nhiễm, nhiều chất độc hại,...2. Những danh mục cần thực hiện trong xét nghiệm tổng quát
Xét nghiệm tổng quát sẽ bao gồm: xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm sinh hóa máu và xét nghiệm huyết học. Cụ thể như sau:2.1. Xét nghiệm công thức máu (xét nghiệm huyết học)Đây là loại xét nghiệm cơ bản và có tác dụng cung cấp những thông tin cần thiết về các thành phần có trong máu như: tế bào bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu và những thành phần khác. Dựa trên kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể đánh giá được bệnh nhân có đang gặp phải những tình trạng như nhiễm trùng, thiếu máu hay những rối loạn khác về máu hay không. Ngoài ra, xét nghiệm công thức máu còn giúp xác định nhóm máu. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong công tác hiến máu hay khi gặp trường hợp cần truyền máu trong cấp cứu. Danh mục xác định nhóm máu này chỉ cần thực hiện một lần, không cần phải lặp lại trong những lần thăm khám tiếp theo.2.2. Xét nghiệm sinh hóa máu
Loại xét nghiệm này sẽ giúp kiểm tra và đánh giá những chỉ số chức năng của các cơ quan quan trọng trong cơ thể, điển hình là:Xét nghiệm mỡ máu: nhằm đánh giá những chỉ số như Triglycerid, HDL-C, LDL-C, Cholesterol toàn phần,... giúp tầm soát những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch. Xét nghiệm đường máu Glucose và Hb
A1C: chẩn đoán và kiểm tra nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Xét nghiệm chức năng gan: gồm các chỉ số như GGT, GPT (ALT), GOT (AST), định lượng Bilirubin (trực tiếp, gián tiếp và toàn phần,... ) nhằm kiểm tra chức năng gan. Xét nghiệm chức năng thận: gồm các chỉ số Ure, Creatinin để kiểm tra chức năng thận. Xét nghiệm nồng độ Acid Uric trong máu: kết quả của xét nghiệm giúp chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh Gout.2.3. Xét nghiệm nước tiểu
Trong gói xét nghiệm tổng quát thì bên cạnh các danh mục xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu cũng là một trong những xét nghiệm thường quy hay được chỉ định. Thông qua xét nghiệm nước tiểu, các chỉ số về những thành phần có mặt trong nước tiểu sẽ giúp đánh giá và chẩn đoán nguy cơ về các bệnh lý gan mật, đái tháo đường, bệnh về thận hay nhiễm trùng đường tiết niệu,...2.4. Các loại xét nghiệm khác
Ngoài những xét nghiệm cơ bản trên, xét nghiệm tổng quát còn gồm những danh mục chuyên sâu hơn như sau:Xét nghiệm nội tiết tố: hormone LH và FSH ở nữ giới, nồng độ Testosterone ở nam giới. Xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư: ung thư cổ tử cung ở nữ giới (CEA), ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới (t
PSA, f
PSA), bệnh ung thư gan (AFP), ung thư vú (CA 15-3), ung thư dạ dày (CA 72-4),... Xét nghiệm miễn dịch vi sinh: thăm dò khả năng nhiễm phải các loại virus gây bệnh viêm gan (A, B, C,... ) hoặc virus HIV,... Xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến giáp: TSH, FT3, FT4,...3. Một số lưu ý cần thiết trước khi thực hiện xét nghiệm tổng quátĐối với bất kỳ loại xét nghiệm nào trước khi tiến hành đều sẽ cần phải có những lưu ý và tiêu chuẩn nhất định nhằm đảm bảo độ chính xác cho kết quả trả ra. Do đó trước khi thực hiện xét nghiệm tổng quát, bạn cần chú ý:Đối với xét nghiệm nước tiểu: bạn cần phải kiêng ăn uống những loại đồ ăn chứa chất béo, đồ có nhiều đường và thời gian nhịn ăn trước khi xét nghiệm tối thiểu là 10 tiếng.
Đối với xét nghiệm đường huyết, mỡ máu:tương tự như xét nghiệm nước tiểu nêu trên, thời gian bạn cần nhịn ăn trước khi xét nghiệm là khoảng 10 - 12 tiếng. Do các loại chất dinh dưỡng có trong thực phẩm (chất béo, tinh bột, đường,... ) sẽ làm sai lệch kết quả xét nghiệm. Đối với xét nghiệm vi chất và vitamin: bạn cần tránh bổ sung các loại khoáng chất, vitamin, thuốc bổ trước khi làm xét nghiệm. Bạn cần thông báo với bác sĩ về những loại thuốc mà mình đang sử dụng (bao gồm cả các thuốc điều trị bệnh mạn tính như thuốc huyết áp hay tiểu đường,... để bác sĩ tư vấn về thời gian ngừng thuốc phù hợp. Những loại xét nghiệm không cần kiêng ăn trước khi tiến hành: xét nghiệm sắt, xét nghiệm công thức máu hoặc xét nghiệm canxi,...4. Nên xét nghiệm tổng quát ở địa chỉ y tế nào? | medlatec | 1,084 |
Các cách giảm co thắt đại tràng cấp tốc tại nhà
1. Tổng quan về co thắt đại tràng
Đại tràng (hay ruột già) là bộ phận nằm gần cuối ống tiêu hóa. Cơ quan này có nhiệm vụ hấp thu các chất dinh dưỡng còn lại từ thức ăn, đồng thời tạo phân để đưa ra ngoài cơ thể.
Trong quá trình này có thể xuất hiện các cơn co thắt đại tràng. Đây là tình trạng các cơ niêm mạc đại tràng thắt lại một cách tự phát và đột ngột gây đau đớn rõ ràng cho người bệnh.
Co thắt đại tràng có thể xảy ra mà không có nguyên nhân xác định. Song cũng có thể là kết quả của một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn, mà phổ biến nhất là hội chứng ruột kích thích. Một số các bệnh lý khác cũng có thể liên quan đến các cơn co thắt đại tràng bao gồm: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, phình giãn đại tràng, nhiễm khuẩn đường ruột, tắc ruột.
Co thắt đại tràng có thể gây ra các triệu chứng khác ngoài cơn đau. Những gì bạn gặp phải có thể phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra co thắt và mức độ nghiêm trọng của co thắt.
2. Biểu hiện của cơn co thắt đại tràng
Co thắt đại tràng có thể gây ra các triệu chứng khác ngoài cơn đau. Người bệnh sẽ gặp phải những tình trạng nào là tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Dưới đây là một số biểu hiện:
Đau quặn bụng: thường diễn ra đột ngột, tập trung ở vùng bụng dưới bên trái. Cường độ và thời gian đau có thể khác nhau theo từng cơn co thắt đại tràng.
Chướng bụng, đầy hơi: có thể xảy ra vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, liên quan đến bữa ăn hoặc không.
Đột ngột muốn đi ngoài: co thắt đại tràng có thể kích thích tăng tốc độ nhu động ruột. Người bệnh có thể muốn đi ngoài khi xuất hiện các cơn co thắt.
Rối loạn đại tiện: Là tình trạng đi tiêu xen kẽ giữa tiêu chảy và táo bón. Phân có thể có chất nhầy trong hoặc trắng đi kèm.
2. Giảm đau cho người bệnh bị co thắt đại tràng
Thông thường, người bệnh sẽ phải đối mặt với các cơn co thắt đại tràng không chỉ một lần. Do đó, biết cách giảm co thắt đại tràng nhanh chóng sẽ giúp bạn hạn chế được những mệt mỏi, đau đớn do bệnh.
2.1 Giảm co thắt đại tràng nhờ các phương pháp dân gian
Một số cách làm dân gian có hiệu quả trong việc thuyên giảm các cơn co thắt có thể kể đến như:
– Massage bụng: Người bệnh có thể chọn nằm hoặc đứng sao cho cảm thấy thoải mái. Tiếp đó, từ từ xoa nhẹ xung quanh vùng rốn theo chiều kim đồng hồ. Người bệnh nên duy trì ít nhất 10 phút đển phương pháp có hiệu quả. Massage bụng đúng cách sẽ giúp giảm kích ứng nhu động ruột từ đó làm giảm cơn đau. Bên cạnh đó việc duy trì cách làm này thường xuyên còn có ý nghĩa kích thích tiêu hóa, hạn chế táo bón… ở người bệnh.
– Chườm nóng: Sử dụng nước ấm, gạo hay muối rang ấm để chườm bụng khi bị co thắt đại tràng cũng là một trong những cách giúp thuyên giảm triệu chứng hiệu quả. Nhiệt độ tỏa ra sẽ thúc đẩy lưu thông máu đến cơ quan tiêu hóa, làm dịu nhanh các cơn đau.
– Uống một tách trà nóng: Các loại trà được công nhận là có hiệu quả trong việc làm dịu các cơn đau như trà như hoa cúc, trà gừng, trà nha đam. Thành phần có trong hoa cúc có thể ức chế cơn co thắt, giúp giảm đau, kháng viêm. Trong khi gừng có công dụng kháng viêm, bổ sung chất chống oxy hóa có thể làm giảm ảnh hưởng của triệu chứng lên người bệnh. Nha đam bên cạnh khả năng chống viêm, giải độc còn giúp thanh nhiệt cơ thể, nhuận tràng…
Loại trà làm từ loại thảo mộc này có thể chống viêm, làm dịu vag giảm co thắt đại tràng.
2.2 Dùng thuốc giúp giảm nhanh cơn co thắt đại tràng
Thông thường, người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng một số thuốc nhằm điều trị triệu chứng như:
– Thuốc chống tiêu chảy: giúp cầm tiêu chảy và giảm bớt các triệu chứng gây ra bởi cơn co thắt đại tràng.
– Thuốc chống co thắt: Được thiết kế nhằm làm giảm giảm các cơn co thắt nghiêm trọng và dịu các cơ dạ dày ruột.
3. Phòng ngừa chứng co thắt đại tràng
Để ngăn co thắt đại tràng trong hiện tại và tương lai, bạn cần tuân thủ các gợi ý sau đây:
-Tăng cường bổ sung chất xơ: Điều này có ý nghĩa giúp giảm khả năng đi phân lỏng, nát khi bạn bị ảnh hưởng bởi các cơn co thắt đại tràng. Bạn có thể dễ dàng tìm thấy chất xơ từ các loại trái cây, rau, các loại đậu, ngũ cốc…
– Bên cạnh đó, cắt giảm chất béo cũng hỗ trợ giảm kích thích ruột kết, làm dịu và ngăn các cơn co thắt đại tràng về sau.
Tránh xa rượu và thuốc lá: 2 tác nhân có khả năng phá hủy các cơ quan nội tạng nhanh chóng, bao gồm chức năng hệ tiêu hóa. Việc bỏ rượu và thuốc sẽ hạn chế đáng kể sự co thắt trong tương lai.
Biết cách quản lý căng thẳng: Bạn nên tập thói quen suy nghĩ tích cực, tìm kiếm sở thích giúp bạn giải tỏa căng thẳng. Những điều này sẽ ngăn ngừa khả năng co thắt đại tràng trong tương lai.
Vận động nhiều hơn: Xây dựng thói quen tập thể dục và hoạt động thể chất thường xuyên giúp nâng cao sức đề kháng, đồng thời giúp quá trình tiêu hóa diễn ra trơn tru.
Viêm đại tràng co thắt tuy không phải bệnh gây nguy hiểm tới tính mạng nhưng thường khó điều trị dứt điểm hoàn toàn. Ngoài các biện pháp giảm co thắt đại tràng cấp tốc, về lâu dài, người bệnh cần chú ý tránh các loại đồ ăn, thức uống gây kích thích, khó tiêu và bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể. Đồng thời xây dựng thói quen rèn luyện hằng ngày giúp tăng cường sức đề kháng. | thucuc | 1,121 |
Chi phí mổ đứt dây chằng chéo trước bao nhiêu?
Chi phí mổ đứt dây chằng chéo trước bao nhiêu tùy vào mức độ nghiêm trọng khi người bệnh bị đứt dây chằng chéo trước và phương pháp điều trị phù hợp mà bác sĩ chỉ định sau khi thăm khám lâm sàng.
1. Quy trình mổ đứt dây chằng chéo trước như thế nào?
Phẫu thuật nội soi nối lại dây chằng chéo trước bị đứt là phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến hiện nay nhờ các ưu điểm: vết mổ nhỏ, ít đau, giúp người bệnh nhanh hồi phục.
Sau khi xét nghiệm, khám khớp gối bác sĩ sẽ kiểm tra bằng nội soi chuẩn đoán và lấy lớp gân. Sau đó, dùng hướng dẫn khoan để tạo đường hầm xương chày (xương dưới đầu gối) và xương đùi (xương phía trên đầu gối). Bằng cách đặt các lỗ khoan tại các vị trí gắn kết của dây chằng ban đầu, miếng ghép gân được kéo qua lỗ khoan vào khớp gối và được đặt ở vị trí của dây chằng chéo ban đầu. Thắt chặt miếng ghép gân theo cách này cho phép các mạch máu mới có thể phát triển trên gan mới ghép và mau lành hơn.
Đứt dây chằng chéo trước gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
Đứt dây chằng chéo trước gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
Sau mổ một vài ngày bạn có thể tập đi lại nhẹ nhàng bằng nạng. Thời gian luyện tập phục hồi chấn thương có thể kéo dài trong khoảng 2 tháng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ vật lý trị liệu.
2. Biến chứng có thể gặp khi mổ đứt dây chằng chéo trước
Phương pháp phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước được đánh giá là khá an toàn và ít gây đau, tuy nhiên bệnh nhân vẫn có thể gặp một số biến chứng sau:
– Bị tụ máu trong gối: Biểu hiện là những vết bầm tím ở đầu gối, hiện tượng này có thể tự mất đi sau 1 vài tuần. Trường hợp bị tụ máu nặng có thể khiến cho khớp gối sưng to và đau thì cần phải mổ để lấy hết máu tụ ra.
– Nhiễm trùng vết mổ: Biến chứng này hiếm gặp, tuy nhiên nếu bị nhiễm trùng khớp gối thì sẽ bị rất nặng
– Tắc tĩnh mạch do máu bị đông lại
– Cứng khớp gối gây khó khăn khi cử động
– Để lại sẹo mổ mất thẩm mỹ trên da, một số vùng da có thể bị đau.
3. Chi phí mổ đứt dây chằng chéo trước bao nhiêu tiền?
Sau phẫu thuật, bệnh nhân được chăm sóc bởi các y bác sĩ luôn nhiệt tình và chu đáo. Hệ thống giường bệnh hiện đại cùng không gian bệnh viện sang trọng, sạch đẹp với tầm nhìn hướng ra Hồ Tây sẽ mang lại cho người bệnh cảm giác thoải mái như ở nhà. | thucuc | 510 |
Tìm hiểu các polyp đại tràng có tính chất gia đình
Polyp đại tràng có tính chất gia đình được xếp vào nhóm bệnh lý di truyền có tỷ lệ rất hiếm gặp trên lâm sàng. Loại polyp di truyền này gây nên những khối polyp đại tràng, ảnh hưởng đến một số chức năng của cơ quan trong cơ thể và cần được điều trị ngay khi có thể để ngăn chặn chúng phát triển thành bệnh lý ung thư.
1. Polyp đại tràng là gì?
Polyp đại tràng được định nghĩa là khối nhô lên bề mặt biểu mô đại tràng, thường có cuống hoặc chân rộng. Trên phương diện mô bệnh học thì polyp đại tràng có nguồn gốc từ biểu mô, có thể là polyp tuyến, polyp tăng sản hoặc mô đệm. Có thể có 1 hoặc nhiều polyp đại tràng trên một bệnh nhân, đại đa số là lành tính nhưng cũng có những trường hợp polyp phát triển mạnh và bị ung thư hóa. Bất cứ ai cùng có thể bị polyp đại tràng.Polyp đại tràng gồm 3 dạng chính: polyp tăng sản chiếm đại đa số các trường hợp với tỷ lệ là 90%, polyp tuyến chiếm tỷ lệ 10% và hội chứng đa polyp đại tràng rất hiếm gặp với tỷ lệ cực kỳ nhỏ. Polyp tăng sản thường gặp là polyp đại tràng 5mm hoặc nhỏ hơn 5mm với hình dạng polyp là khối tròn, nhỏ, không có cuống và không có khả năng chuyển thành polyp đại tràng ác tính. Polyp tuyến được phân làm 3 dạng: tuyến ống, nhung mao và ống- nhung mao, đây là loại polyp có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên đại tràng, thường có cuống và có kích thước bé hơn 1.5cm. Polyp tuyến nếu có kích thước lớn hơn 2cm và có nhung mao thì sẽ có nguy cơ cao chuyển thành polyp đại tràng ác tính. Hội chứng đa polyp đại tràng bao gồm polyp di truyền và hội chứng đa polyp đại tràng không liên quan đến yếu tố di truyền. Trong số những polyp di truyền thì đa polyp tuyến gia đình là phổ biến nhất và có khả năng chuyển thành dạng ung thư ác tính.
Polyp đại tràng không có cuống
2. Polyp đại tràng có tính chất gia đình
Polyp đại tràng có tính chất gia đình là tình trạng xuất hiện rất nhiều polyp tuyến ở đại tràng, cần được điều trị sớm nhất để ngăn chặn khả năng chuyển biến thành ung thư khi bệnh nhân đến độ tuổi khoảng 35- 40. Polyp đại tràng có tính chất gia đình bị gây ra do đột biến dòng tính đối với gen polyp tuyến hay còn gọi là gen APC mang nhiệm vụ ức chế sự xuất hiện khối u đại tràng. Khi một đứa trẻ nhận gen APC đột biến này từ bố hoặc mẹ thì khi sinh ra, khả năng bị polyp di truyền là 50%. Theo một số nghiên cứu thì loại đột biến gen này có thể xuất hiện ngẫu nhiên trong giai đoạn thụ thai, sau đó sẽ phát triển thành bệnh lý đa polyp tuyến gia đình ở một độ tuổi nào đó trong đời sống, thường là giai đoạn 35- 40 tuổi.Đối với triệu chứng của polyp đại tràng có tính chất gia đình, bệnh nhân thường không có những biểu hiện lâm sàng rõ rệt mà bệnh chỉ diễn biến một cách âm thầm bên trong cơ thể. Rất nhiều trường hợp bệnh nhân không phát hiện ra bất cứ triệu chứng nào cho đến lúc bệnh đã phát triển đến giai đoạn ung thư đại tràng, vì vậy điều quan trọng là cần phải khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư để có thể tìm ra tình trạng đa polyp tuyến gia đình sớm nhất có thể. Có một số triệu chứng cũng đôi khi xuất hiện giúp bệnh nhân có thể nghi ngờ khả năng mắc phải polyp đại tràng có tính chất gia đình như: chảy máu bất thường trực tràng, tiêu chảy, đau bụng... Khi bệnh nhân được tiến hành nội soi đại tràng thì sẽ cho kết quả có rất nhiều hình ảnh polyp đại tràng hoặc polyp dạ dày, tá tràng... Ngoài ra, việc xét nghiệm di truyền cũng góp phần rất lớn trong việc hỗ trợ chẩn đoán bệnh lý này.
Xét nghiệm di truyền để chẩn đoán polyp đại tràng có tính chất gia đình
Đây là bệnh lý tăng sinh những polyp đại tràng một cách không ngừng nên việc loại bỏ hoàn toàn những khối polyp này khỏi cơ thể trong thời gian ngắn là rất khó khăn. Một trong những phương pháp hiệu quả được áp dụng để điều trị polyp đại tràng có tính chất gia đình đó là phẫu thuật cắt bỏ toàn phần đại tràng, thường được thực hiện trên bệnh nhân trong độ tuổi trưởng thành. Một số trường hợp sau khi phẫu thuật thì những polyp đại tràng vẫn tiếp tục hình thành và phát triển nên cần phải điều trị nội khoa nhằm ngăn ngừa sự sinh trưởng của những khối polyp này. Bệnh nhân sau phẫu thuật sẽ được chỉ định dùng các thuốc giúp polyp đại tràng nhỏ lại hoặc không thể tiếp tục phát triển như: Sulindac, Celecoxib...Biến chứng của polyp đại tràng có tính chất gia đình nếu không được chữa trị kịp thời sẽ tiến triển thành ung thư đại tràng, ung thư trực tràng, ung thư dạ dày, tá tràng, ung thư tuyến giáp, xuất hiện khối u ở hệ thần kinh trung ương cũng như ở gan. Ngoài ra, một biến chứng khác cũng khá nặng nề đối với đa polyp tuyến gia đình đó là u xơ mạc treo ruột lan tràn gây ảnh hưởng đến một số bộ phận và mạch máu bên trong ổ bụng, cụ thể là tình trạng ống tiêu hóa bị tắc nghẽn, tĩnh mạch và động mạch bị thắt lại...Trong số những bệnh lý polyp di truyền ở đại tràng thì đa polyp tuyến gia đình là tình trạng polyp đại tràng thường gặp nhất, liên quan đến yếu tố di truyền từ gia đình, cần được phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp để ngăn chặn những khối polyp đại tràng này phát triển thành bệnh lý ung thư đại tràng.
Polyp di truyền dễ phát triển thành ung thư đại tràng
Khám sàng lọc ung thư đường tiêu hoá là biện pháp khoa học và hiệu quả để phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa (ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng) và đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất.Nội soi dạ dày và nội soi đại tràng với máy nội soi NBI có gây mê.Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng máy đếm laser).Xét nghiệm thời gian prothrombin bằng máy tự động.Xét nghiệm thời gian thrombin bằng máy tự động.Xét nghiệm thời gian thromboplastin một phần hoạt hoá (APTT: Activated Partial Thromboplastin Time) bằng máy tự động.
Cắt polyp đại trực tràng như thế nào? | vinmec | 1,203 |
Sơ cứu khi bị trầy xước giác mạc
Giác mạc mỏng là phần dễ bị tổn thương nhất ở vùng mắt. Chỉ cần tiếp xúc với bụi, đất, cát thậm chí mép một tờ giấy có thể gây trầy xước hoặc rách giác mạc.
Tránh dụi mắt sau khi bị chấn thương vì có thể làm nặng thêm tình trạng xước giác mạc.
Khi giác mạc bị trầy xước, nạn nhân cảm thấy như có cát trong mắt, nước mắt chảy, nhìn mờ, tăng sự nhạy cảm hoặc đỏ quanh mắt, đau nhức nhiều ở mắt, sợ ánh sáng. Khám giác mạc có thể phát hiện dị vật.
Xử trí đúng cách sau khi bị xước giác mạc
Sau khi bị xước giác mạc, cần nhanh chóng lấy nước sạch hoặc nước muối sinh lý đổ đầy cốc hoặc một chiếc ly sạch, nhỏ. Đặt rìa mép cốc tì vào xương nền hốc mắt. Sau đó chớp chớp mắt nhiều lần vào nước để dị vật trôi ra theo làn nước.
Nếu bị nạn ở nơi làm việc không có đầy đủ nước muối thì để cho vòi nước ấm chảy qua mắt hoặc bắn nước vào mắt. Rửa mắt có thể làm trôi đi dị vật gây khó chịu.
Thực hiện chớp mắt nhiều lần trong làn nước và cả bên ngoài. Động tác này có thể loại bỏ những hạt bụi hoặc cát nhỏ.
Kéo mi mắt trên qua mi mắt dưới. Lông mi của mi mắt dưới có thể chải đi dị vật nằm ở bề mặt trong của mi mắt trên
Tuyệt đối tránh dụi mắt sau khi bị thương. Tránh đụng chạm hoặc ấn vào mắt có thể làm xước giác mạc nặng thêm.
Nếu sau khi sơ cứu mắt đã đỡ cộm, đau thì tra ngay thuốc mỡ dành cho mắt sau đó băng kín mắt lại. Mục đích của việc dùng kháng sinh mỡ để làm liền vết xước giác mạc, thuốc không bị trôi đi. Nếu bị xước nhẹ, chỉ băng một đêm, sáng hôm sau mắt đã dễ chịu hơn.
Tuy nhiên nếu tra thuốc mỡ, băng mắt lại mà không thấy dịu hơn, mắt vẫn khó mở, đau xót, chảy nước mắt giàn giụa, sợ sáng, đau chói thì phải đến viện khám. Vì khi đó, thương tổn có thể không chỉ đơn giản là xước giác mạc mà còn có chấn thương sâu, nặng hơn.
Nguồn: suckhoedoisong. vn | medlatec | 397 |
Khám sức khỏe định kỳ giúp ích gì cho cuộc sống của bạn?
Khám sức khỏe định kỳ không còn xa lạ đối với đa số người dân hiện nay khi điều kiện kinh tế đã được cải thiện cũng như ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe được nâng cao. Điều khiến nhiều người lo lắng là kiểm tra sức khỏe thì nên bắt đầu từ đâu, kiểm tra những gì, chi phí thế nào?
1. Tại sao kiểm tra sức khỏe định kỳ lại quan trọng?
Kiểm tra sức khỏe định kỳ hằng năm giúp mọi người sớm phát hiện bệnh. Từ đấy, bác sĩ đưa ra các tư vấn về thay đổi lối sống, thói quen sinh hoạt, ăn uống để hạn chế nguy cơ bệnh nặng hơn và điều trị kịp thời. Đây là hoạt động quan trọng vì hầu hết các bệnh đều có thể cải thiện hoặc thậm chí có thể điều trị khỏi ở giai đoạn sớm trước khi trở lên nghiêm trọng hơn.
Ngoài ra việc kiểm tra này còn giúp khách hàng hoặc tầm soát tốt các bệnh lý dễ mắc phải như: Đái tháo đường, tăng huyết áp, men gan cao, máu nhiễm mỡ,… Qua đó có biện pháp kiểm soát nguy cơ mắc bệnh. Người xưa vẫn nói “Phòng bệnh hơn chữa bệnh” là vậy, bởi đơn giản và tiết kiệm thời gian, tiền bạc hơn so với điều trị bệnh.
Hiện nay có một số loại xét nghiệm mà bạn nên thực hiện khi khám sức khỏe là: Công thức máu toàn phần, kiểm tra huyết áp, kiểm tra đường máu, mỡ máu, tầm soát viêm gan, tầm soát một số loại ung thư thường gặp.
Hoặc có thể xét nghiệm hơi thở để giúp kiểm tra xem bạn có bị nhiễm loại vi khuẩn HP gây viêm dạ dày hay không để từ đó có biện pháp điều trị kịp thời.
Ngoài khám các chuyên khoa thì việc định kỳ thực hiện các xét nghiệm máu
cũng có lợi cho bản thân.
2. Khám sức khỏe định kỳ có lợi thế nào?
Việc bản thân có thể kiểm soát được tình hình sức khỏe của chính mình chính là lợi ích hàng đầu mà khám sức khỏe định kỳ mang lại. Hãy lên lịch kiểm tra ít nhất một năm một lần, hoặc một năm 2 lần, mỗi lần cách nhau 6 tháng.
Hoạt động này giúp người dân nhận biết những nguy cơ có thể gặp phải để chăm sóc sức khỏe. Các chương trình khám sức khỏe vừa giúp phát hiện sớm các bệnh, vừa giúp bản thân yên tâm hơn về tình hình của mình.
Nhiều trường hợp nhờ khám sức khỏe định kỳ đã phát hiện và điều trị bệnh kịp thời, tăng khả năng hồi phục. Tuy nhiên có trường hợp người bệnh không kiểm tra thường xuyên nên khi phát hiện bệnh đã muộn và không kịp chữa trị, thậm chí dẫn đến tử vong.
Hầu hết người Việt Nam đều có thói quen “có bệnh mới lo chữa trị”. Nhưng hiện nay chất lượng cuộc sống tốt hơn, nhiều người đã chủ động và tích cực kiểm soát sức khỏe bản thân.
Chị Trần Thu Thủy, quận Đống Đa (TP Hà Nội) cho biết: “Hằng năm, cả vợ chồng tôi và hai con trai đều thực hiện khám sức khỏe tổng quát một lần. Như vậy sẽ yên tâm hơn khi biết được tình trạng của mình cũng như người thân, từ đó thay đổi lối sống cũng như thói quen sinh hoạt không tốt. Tôi qua khám định kỳ thấy máu nhiễm mỡ nên đã giảm ăn các món nhiều dầu mỡ, chiên rán…”.
3. Khám sức khỏe định kỳ bao gồm những gì?
Khám sức khỏe định kỳ là khám tổng thể theo chu kỳ thời gian cố định, lặp lại hằng năm. Trong đó gồm các bước: Khám thể trạng, khám lâm sàng tổng quát, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.
Sau đó dựa trên các kết quả khám, bác sĩ chuyên khoa sẽ kết luận tình trạng sức khỏe của người khám và có chỉ định phù hợp.
Khám thể trạng: chiều cao, cân nặng, mạch, huyết áp.
Khám lâm sàng tổng quát: tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, thận-tiết niệu, nội tiết, cơ – xương - khớp, hệ thần kinh, tâm thần, mắt, tai – mũi -họng, răng – hàm - mặt, da liễu.
+
Nếu nghi ngờ có bệnh, bác sĩ
sẽ yêu cầu người đi khám đăng ký khám thêm các chuyên khoa: ung bướu, phụ khoa, nam khoa, lão khoa, tâm thần…
+ Xét nghiệm máu, nước tiểu: như công thức máu (đếm tế bào máu), tổng phân tích nước tiểu, đường máu, mỡ máu (Cholesterol, Triglycerid, LDL, HDL), chức năng thận (urea, creatinin), men gan (SGOT, SGPT), viêm gan B, C, acid Uric máu, chức năng tuyến giáp.
+ Chẩn đoán hình ảnh: chụp X-quang tim phổi; siêu âm ổ bụng, siêu âm tuyến giáp,...
+ Nội soi dạ dày, đại tràng, siêu âm vú,...
+ Thăm dò chức năng: Điện tâm đồ,...
4. Lựa chọn gói khám sức khỏe định kỳ phù hợp
Ở mỗi độ tuổi, mỗi giới tính khác nhau thì nên lựa chọn những gói khám chuyên biệt, phù hợp với điều kiện kinh tế và sức khỏe của bản thân.
Ví dụ như người ở độ tuổi 20-30 thì nên khám các bệnh truyền nhiễm như viêm gan, kiểm tra sức khỏe sinh sản,… Còn đối với người ở độ tuổi 30-40 thì cần xét nghiệm các bệnh như tim mạch, tiểu đường, loãng xương ở phụ nữ sau sinh. Lứa tuổi ngoài 50 thì khám tăng huyết áp, đái tháo đường,…
Có rất nhiều người vì quá bận, không có thời gian hay còn lo ngại về vấn đề chi phí khám nên vẫn trì hoãn việc khám sức khỏe định kỳ. Vì vậy, việc kiểm tra sức khỏe hằng năm có ý nghĩa rất quan trọng nhằm sớm phát hiện bệnh, giúp phòng ngừa bệnh ngay từ khi bệnh mới khởi phát để có phương pháp chữa kịp thời.
Hãy phòng bệnh trước khi chữa bệnh để tiết kiệm thời gian, tiền bạc và đặc biệt giúp tăng tuổi thọ, bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh, vui vẻ và hạnh phúc. | medlatec | 1,047 |
Mang thai có được dùng mỹ phẩm không?
Mang thai có được dùng mỹ phẩm không là thắc mắc chung của rất nhiều chị em. Bời vì, phụ nữ khi mang thai rất dễ bị mụn trứng cá, da trở nên khô, nhờn dầu thậm chí thâm sạm. Điều này đã khiến cho nhiều mẹ bầu cảm thấy mất tự tin khi đi ra ngoài hoặc gặp gỡ những người xung quanh.
1. Mang thai có được trang điểm không?
Về lý thuyết, không thể ngấm vào máu và tác động đến thai nhi, chúng chỉ tác động đến vẻ bề ngoài chứ không ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng. Tuy nhiên, trong thực tế các chất phụ gia trong mỹ phẩm như chất tạo mùi, aceton trong sơn và tẩy móng tay, amoniac trong các sản phẩm tạo kiểu tóc là những chất bốc hơi nhanh sẽ rất dễ ngấm qua dường hô hấp của thai phụ và ảnh hưởng đến thai nhi.
Mang thai có được dùng mỹ phẩm không là quan tâm chung của rất nhiều chị em
Bên cạnh đó, làn da của phụ nữ khi mang thai thường khá nhạy cảm, nguyên nhân là doc sự thay đổi hoocmon thai kỳ nên dễ bị kích ứng với thành phần hóa chất có trong mỹ phẩm. Do đó các bác sĩ thường khuyên các mẹ không nên trang điểm khi mang thai.
Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều dòng mỹ phẩm được sản xuất dành cho phụ nữ mang thai, trong thành phần không chứa các hóa chất độc hại an toàn cho mẹ bầu và thai nhi nên các chị em vẫn có thể sử dụng bình thường. Bên cạnh đó nếu chị em sử dụng mỹ phẩm đúng cách thì cũng sẽ không ảnh hưởng đến sức khỏe của hai mẹ con.
Rất nhiều mẹ bầu không biết mang thai có được đánh son không
2. Cách sử dụng mỹ phẩm khi mang thai một cách an toàn
Hạn chế tối đa việc sử dụng mỹ phầm trong 3 tháng đầu của thai kỳ, vì đây là giai đoạn phôi thai mới hình thành nên dễ bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài và để lại những hậu quả lâu dài mà điển hình là các dị tật bẩm sinh như biến dạng chi, di tật tim, các bộ phận trong cơ thể bị khiếm khuyết chức năng,…
>> Tìm hiểu: Double test và Triple test là gì?
Đặc biệt việc sử dụng các sản phẩm như kem trị mụn, son môi, mascara, sơn móng tay, thuốc uốn,… có chứa các thành phần có thể gây nên hiện tượng phá thai.
Vậy nên nếu muốn trang điểm hãy chọn các sản phẩm làm đẹp có nguồn gốc tự nhiên hoặc tự làm son dưỡng môi, mặt nạ, xà bông, nước khoa khô,… tại nhà để an tâm hơn về nguồn gốc, xuất xứ và thành phần.
Hãy chọn những loại mỹ phẩm dành riêng cho phụ nữ mang thai
Hạn chế trang điểm đậm, nhất là với làn da và đôi môi cũng như tẩy trang cẩn thận sau khi trang điểm. Tốt nhất nên sử dụng nước tẩy trang tự nhiên như nước vo gạo hoặc sữa tươi.
Cuối cùng, hãy xây dựng một chế độ dinh dưỡng giàu vitamin và khoáng chất từ rau quả, trái cây, sữa… sẽ giúp bạn có làn da đẹp tự nhiên mà không cần lạm dụng mỹ phẩm.
Tuyệt đối không được sử dụng những loại sản phẩm có chứa các thành phần như retinoid, axit salicylic. Bởi vì hai thành phần này có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của thai nhi có thể gây dị tật bẩm sinh nếu mẹ bầu sử dụng quá nhiều.
Tốt nhất hãy sử dụng các sản phẩm hữu cơ tự nhiên để chăm sóc da trong thai kỳ, như vậy có thể tránh những hiểm họa tiềm ẩn từ hóa mỹ phẩm, đồng thời đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ bầu và thai nhi. Vì ngoài hai thành phần hóa hóc kể trên thì nhiều chất khác trong hóa mỹ phẩm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi.
Tham khảo tư vấn của bác sĩ để sử dụng mỹ phẩm một cách an toàn Bà bầu nổi mẩn ngứa
3. Lưu ý khi sử dụng mỹ phẩm trong thai kỳ
| thucuc | 745 |
Đàn ông ăn gì để có nhiều tinh trùng và nâng cao chất lượng tinh binh?
Gia tăng số lượng tinh trùng và đảm bảo chất lượng các tinh binh sẽ giúp nam giới tăng khả năng thụ thai. Ăn gì để có nhiều tinh trùng chính là thắc mắc của nhiều người đàn ông và danh sách các món ăn có tác dụng này sẽ được tổng hợp thông qua bài viết sau.
1. Vì sao cần quan tâm đến số lượng tinh trùng?
Số lượng tinh trùng thấp là một trong những nguyên nhân có thể gây vô sinh ở nam giới. Theo ghi nhận của WHO - Tổ chức Y tế thế giới thì nếu trong 1 ml tinh dịch số lượng tinh trùng ít hơn 15 triệu thì được xem là số lượng tinh trùng thấp (oligospermia). Trung bình mỗi lần nam giới xuất tinh sẽ cho ra khoảng 2 - 5 ml tinh dịch, trong đó cần phải đảm bảo từ 20 - 120 triệu/ml với các tiêu chí sau để một người đàn ông được đánh giá có khả năng sinh sản:
Ít nhất 25% tinh trùng có khả năng bơi về phía trước;
Ít nhất 30% tinh trùng có cấu trúc và hình dáng bình thường;
Ít nhất 50% tình trùng bơi được ở bất cứ tốc độ nào;
Số tinh trùng vẫn còn sống sót đạt ít nhất 70%.
Nhằm đạt được những điều kiện nêu trên, cánh mày râu cần xây dựng một chế độ ăn có đầy đủ các khoáng chất và vitamin, cụ thể như sau:
Kẽm và selen: giúp tăng tốc độ di chuyển và mật độ tinh trùng, phòng ngừa nguy cơ xuất hiện nhiều tinh trùng dị dạng;
Vitamin A: thúc đẩy khả năng sinh tinh và đảm bảo chất lượng tinh trùng;
Vitamin C: cải thiện khả năng di chuyển, chất lượng tinh trùng và giảm thiểu số tinh trùng bị chết;
L-Arginine và Lycopene: gia tăng số lượng tinh binh khỏe mạnh.
2. Đàn ông nên ăn gì để có nhiều tinh trùng?
Dưới đây là danh sách một số loại thực phẩm bổ dưỡng dành cho những nam giới còn đang băn khoăn ăn gì để có nhiều tinh trùng:
2.1. Chocolate đen
Hạt cacao chứa trong chocolate đen có tác dụng ngăn ngừa oxy hóa, ngoài ra enzyme chocolate đen còn rất giàu L-Arginine giúp tăng số lượng tinh binh và loại quà vặt này không chứa nhiều đường, rất thích hợp cho những ai muốn tăng số lượng tinh trùng nhưng không hảo ngọt.
2.2. Trứng
Nếu bạn còn đang băn khoăn không biết nên ăn gì để có nhiều tinh trùng thì trứng là một đáp án hoàn hảo. Tuy có một vẻ bề ngoài giản đơn nhưng trứng được ví như một siêu thực phẩm có thể nâng cao số lượng và chất lượng cho tinh trùng của nam giới. Trong trứng có nhiều protein và vitamin E giúp cải thiện khả năng di chuyển của các tinh binh, bảo vệ tinh trùng trước sự tấn công của các gốc tự do, qua đó làm tăng cơ hội thụ thai thành công cho các cặp đôi.
2.3. Chuối
Chuối không chỉ là một loại quả có hương vị thơm ngon mà còn là một món ăn bổ dưỡng chứa nhiều các loại vitamin B1, C và magiê giúp cải thiện khả năng di chuyển và sản xuất tinh trùng cho nam giới.
Ngoài ra việc ăn chuối sẽ giúp cải thiện tâm trạng của phái mạnh hơn nhờ bromeliad - một loại enzyme hiếm do chuối tiết ra.
2.4. Tỏi
Tỏi không những là gia vị quen thuộc đối với nhiều gia đình Việt mà còn có những công dụng tuyệt vời như phòng chống nguy cơ ung thư, hỗ trợ sinh tinh, nhờ sự có mặt của Allicin và enzyme selenium chứa trong tỏi mà sự tuần hoàn lưu thông máu đến bộ phận sinh dục được cải thiện đáng kể, đồng thời có tác dụng gia tăng số lượng tinh trùng ở nam giới.
2.5. Quả lựu
Lựu có thể được chế biến và sử dụng theo dạng trái tươi hoặc nước ép đều có công dụng tương đương nhau trong việc hỗ trợ ngăn ngừa nguy cơ lão hóa, tăng số lượng và chất lượng tinh trùng, tăng ham muốn tình dục.
2.6. Hạt bí ngô
Trong bí ngô chứa phytosterol, chất chống oxy hóa và các axit amin giúp hỗ trợ cho hoạt động sinh sản ở nam giới nhờ tăng số lượng tinh trùng. Bạn có thể thưởng thức hạt bí ngô riêng hoặc trộn chung cùng bột ngũ cốc, sữa chua hay salad để tăng hương vị.
2.7. Đậu lăng
Việc cơ thể bị thiếu hụt axit folic có thể gây ra xáo trộn và bất thường trong việc hình thành các nhiễm sắc thể ở nam giới. Vì vậy không chỉ phụ nữ đang trong thời gian mang thai mà ngay cả đàn ông cũng cần phải tăng cường bổ sung axit folic trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Đậu lăng là một thực phẩm chứa nhiều axit folic, nếu được chế biến đúng cách sẽ giúp bạn tăng cường cả số lượng lẫn chất lượng tinh binh.
2.8. Thức ăn giàu kẽm
Một số loại hải sản quen thuộc như tôm hùm, hàu, cá,... hay thịt đỏ cũng nằm trong danh sách những món ăn phái mạnh nên tăng cường để có nhiều tinh trùng vì chất kẽm chứa trong những món ăn này có tác dụng kích thích hệ thống sinh sản hoạt động trơn tru hơn.
2.9. Cà chua
Theo các chuyên gia y tế, việc thường xuyên tiêu thụ cà chua có tác dụng làm tăng cơ hội thụ thai ở các cặp đôi. Lý do là vì trong cà chua hội tụ rất nhiều lycopene giúp cải thiện khả năng hoạt động và cấu trúc tinh trùng. Bạn có thể chế biến cà chua kết hợp với món ăn khác để gia tăng khẩu vị.
3. Những thực phẩm và thói quen không tốt cho sức khỏe
Đồ uống có cồn là loại thức uống đầu tiên nên có mặt trong danh sách những món nam giới không nên sử dụng nếu muốn có nhiều tinh binh chất lượng. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ - CDC thì nam giới không nên uống rượu hoặc nếu có thì chỉ nên tiêu thụ tối đa 50ml rượu/ngày để hạn chế nguy cơ mắc phải các biến chứng nghiêm trọng cho sức khỏe nói chung và chức năng sinh sản nói riêng.
Bên cạnh đó bạn hãy tránh xa khói thuốc lá và giữ cho tinh thần luôn vui vẻ, thoải mái, tập luyện thể dục thể thao đều đặn sẽ rất có lợi cho sức khỏe và giúp gia tăng số lượng tinh trùng.
Mong rằng thông qua những chia sẻ nêu trên bạn đã có câu trả lời cho thắc mắc: ăn gì để có nhiều tinh trùng? Sở hữu những tinh binh khỏe mạnh là mong muốn của tất cả đàn ông vì chúng là yếu tố quan trọng quyết định khả năng sinh sản ở nam giới. | medlatec | 1,182 |
Chỉ điểm những dấu hiệu tiền mãn kinh sớm ở chị em phụ nữ
Tiền mãn kinh là giai đoạn bất kỳ người phụ nữ nào rồi cũng sẽ phải trải qua. Điều đáng nói các triệu chứng của giai đoạn này khác nhau ở mỗi người, có người đi qua nó một cách nhẹ nhàng nhưng lại có người phải chịu đựng rất nhiều sự khó chịu. Dưới đây chúng tôi xin chỉ điểm những dấu hiệu tiền mãn kinh sớm để chị em nhận diện, chủ động tâm lý để đối diện với giai đoạn ấy.
1. Tiền mãn kinh - một số vấn đề cơ bản
1.1. Thế nào là tiền mãn kinh
Mãn kinh là cụm từ được dùng để chỉ giai đoạn sau khi buồng trứng nữ giới đã ngừng hoạt động hoàn toàn tức là nó không còn khả năng sản xuất ra các loại nội tiết tố và rụng trứng nữa. Điều này cũng đồng nghĩa với việc phụ nữ sẽ không còn kinh nguyệt, không còn khả năng mang thai.
Thường thì tuổi mãn kinh ở phụ nữ trong khoảng 50 - 55. Tiền mãn kinh sớm tức là tình trạng mãn kinh xảy từ trước độ tuổi này, thường là trước 40 tuổi. Khi ấy phụ nữ không còn kinh nguyệt nữa nên gọi là mãn kinh sớm.
1.2. Vì sao phụ nữ phải trải qua giai đoạn tiền mãn kinh
Độ tuổi của phụ nữ càng cao thì hệ trục não bộ, tuyến yên và buồng trứng càng suy giảm một cách nhanh chóng và mạnh mẽ. Nó kéo theo sự thay đổi của nội tiết tố estrogen, testosterone và progesterone. Đây chính là nguyên nhân gây nên hiện tượng mãn kinh ở nữ giới. Khác với số đông, một số phụ nữ lại bước vào thời kỳ mãn kinh sớm hơn bình thường là bởi:
- Buồng trứng bị suy sớm.
- Các thành viên khác là nữ giới trong gia đình cũng bị mãn kinh sớm.
- Buồng trứng hoặc tử cung đã bị cắt bỏ.
- Phải hóa trị hoặc xạ trị.
- Bị một số bệnh như rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn chuyển hóa,...
- Nghiện và hút thuốc là trong thời gian dài.
2. Những dấu hiệu tiền mãn kinh sớm ở phụ nữ
Về cơ bản thì các dấu hiệu tiền mãn kinh sớm không khác gì giai đoạn tiền mãn kinh bình thường, chỉ là nó đến sớm hơn mà thôi:
2.1. Chu kỳ kinh nguyệt thay đổi
Hiện tượng này rất dễ nhận biết vì lúc này số ngày đèn đỏ thường quá dài hoặc quá ngắn hơn so với bình thường, chu kỳ kinh cũng đến sớm hoặc muộn hơn, lượng máu kinh ít hoặc nhiều đột biến, có thể mất kinh ở một số chu kỳ kinh.
2.2. Bốc hỏa trong người
Đây là dấu hiệu tiền mãn kinh sớm rất thường gặp ở phụ nữ. Nó có nghĩa là nữ giới sẽ bắt gặp hiện tượng bốc hỏa một cách đột ngột khởi phát ở mặt, cổ rồi đến các bộ phận khác. Ngoài ra họ cũng có hiện tượng tim đập nhanh, đổ mồ hôi,... Khi các hiện tượng này kết thúc họ sẽ thấy vô cùng uể oải, mệt mỏi, người ớn lạnh.
2.3. Ham muốn tình dục suy giảm
Do lượng hormone nội tiết tố nữ bị suy giảm nghiêm trọng nên âm đạo của nữ giới có nhiều thay đổi: khô, đàn hồi kém, co thắt. Hệ lụy mà nó gây ra là nữ giới cảm thấy đau và khó chịu khi quan hệ tình dục. Mặt khác, sự suy giảm nội tiết tố còn làm cho ham muốn tình dục giảm đi và việc đạt cực khoái khi quan hệ cũng trở nên khó khăn.
2.4. Ngủ khó
Tiền mãn kinh sớm cũng khiến cho nhiều phụ nữ trằn trọc khó ngủ hoặc mất ngủ. Có nhiều người thường xuyên tỉnh giấc nửa đêm và khó ngủ lại.
2.5. Suy giảm khả năng sinh sản
Tiền mãn kinh đến sớm khiến cho chu kỳ kinh nguyệt trở nên bất thường, khó xác định thời gian rụng trứng nên khả năng thụ thai ở nữ giới cũng trở nên khó khăn. Bên cạnh đó, dự trữ buồng trứng không còn và trứng kém chất lượng hơn trước cũng là những nguyên nhân khiến cho tỷ lệ thụ thai thấp.
2.6. Cáu giận dễ, kiềm chế cảm xúc khó
Những phụ nữ bị tiền mãn kinh sớm thường dễ phức tạp hóa mọi chuyện, khó kiểm soát cảm xúc của mình, dễ nóng tính, dễ cáu kỉnh, hay lo lắng thái quá,... Đánh trống ngực thường xuyên cũng là dấu hiệu tiền mãn kinh sớm vì sức khỏe tim mạch lúc này bị ảnh hưởng bởi sự suy giảm nội tiết tố nữ làm tăng nhịp tim.
2.7. Loãng xương
Hormone nội tiết tố nữ estrogen có tác động mạnh đến quá trình tạo xương nên khi nó suy giảm sẽ làm giảm khả năng hấp thu và chuyển hóa canxi xương và kết quả chính là tình trạng loãng xương. Giai đoạn này nếu đau khớp thì ngoài vitamin D, canxi, phụ nữ phải chú ý bổ sung hàm lượng nội tiết trong cơ thể nữa thì mới giảm đau hiệu quả.
2.8. Có những thay đổi về ngoại hình, tóc, da
Dấu hiệu tiền mãn kinh phổ biến nữa ở phụ nữ chính là những thay đổi rõ nét ở bên ngoài như:
- Da trở nên khô ráp, đàn hồi kém, nhiều tàn nhang và nám sạm, nếp nhăn cũng nhiều hơn.
- Móng tay giòn và dễ gãy.
- Tóc chuyển màu, mất dần sắc tố, rụng nhiều.
Những dấu hiệu tiền mãn kinh sớm trên đây không phải ở phụ nữ nào cũng xuất hiện đầy đủ và giai đoạn này cũng không phải là một loại bệnh lý nên chị em không cần lo lắng quá. Trong trường hợp tình trạng mất kinh xảy ra liên tục hoặc thấy cơ thể có nhiều vấn đề bất thường thì tốt nhất chị em phụ nữ nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để có những biện pháp xử trí phù hợp.
Mặc dù đến nay không có xét nghiệm nào có thể xác định chính xác phụ nữ đã đến giai đoạn tiền mãn kinh hay chưa nhưng bằng chuyên môn của mình, dựa trên độ tuổi và những dấu hiệu mà chị em đang gặp phải bác sĩ sẽ đưa ra kết luận cụ thể. Việc đến gặp bác sĩ chuyên khoa cũng sẽ giúp chị em có được lời khuyên cụ thể để có được tâm lý chủ động đón nhận, biết cách đẩy lùi các dấu hiệu tiền mãn kinh để thoải mái đi qua thời kỳ này. | medlatec | 1,116 |
Công dụng thuốc Brulamycin
Thuốc Brulamycin có thành phần chính thuộc nhóm kháng sinh aminoglycoside có nguồn gốc từ Streptomyces tenebrarius được sử dụng để điều trị các loại nhiễm trùng do vi khuẩn, đặc biệt là nhiễm trùng Gram âm.
1. Brulamycin có tác dụng gì?
Brulamycin có tác dụng gì? Brulamycin có thành phần chính là Tobramycin, nằm trong danh sách nhóm thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, thuộc nhóm thuốc dùng điều trị mắt và tai mũi họng. Bác sĩ thường chỉ định sử dụng thuốc Brulamycin trong trường hợp sau:Điều trị tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt.Thuốc được chỉ định sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn hệ tuần hoàn và máu, nhiễm khuẩn xương, da và các mô mềm, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nguyên nhân do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.Thuốc Brulamycin sử dụng hiệu quả trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng về mắt như bệnh viêm giác mạc, viêm mí mắt, viêm kết mạc, đau mắt hột, lẹo mắt ..Cơ chế tác dụng: Tobramycin là một loại thuốc kháng sinh vòng 4,6-deoxystreptamine (DOS) chứa aminoglycoside có hoạt tính chống lại các vi khuẩn Gram âm và một số vi khuẩn Gram dương khác nhau. Thuốc ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30s của ribosom, ngăn chặn sự phát triển và lây lan của vi khuẩn gây bệnh.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Brulamycin
Cách dùng: Thuốc được bào chế chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt, dạng thuốc tiêm.Liều lượng: Tùy theo mức độ tiến triển của bệnh thể trạng của bệnh nhân mà bác sĩ có thể chỉ định sử dụng liều lượng thuốc khác nhau.Đối với dạng thuốc nhỏ mắt. Trong điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình sử dụng từ 1 đến 2 giọt một ngày dùng 3 đến 4 lần. Trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng sử dụng từ 1 đến 2 giọt cứ một giờ một lần cho đến khi bệnh có tiến triển tốt hơn, sau đó sẽ giảm dần số lần dùng thuốc.Lưu ý: Không dùng chung lọ thuốc với nhiều người để tránh nguy cơ lây nhiễm chéo và không dùng thuốc quá 15 ngày sau lần mở nắp đầu tiên.Đối với thuốc giảm tiêm hoặc truyền. Sử dụng trong tiêm bắp ( IM)Ở người lớn có chức năng thận bình thường liều khuyến cáo là 1 mg/kg mỗi 8 giờ. Thời gian điều trị từ 7 đến 10 ngày với những bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng, có thể tăng liều lượng thuốc lên 5mg. Tuy nhiên, ngay khi triệu chứng của bệnh thuyên giảm người bệnh nên giảm liều lượng thuốc xuống 3 mg càng sớm càng tốt.Đối với trẻ em em sử dụng liều từ 3 đến 5 mg/kg/ngày, Cách nhau mỗi từ 8 đến 12 giờ. Với trẻ sơ sinh có cân nặng từ 1,5 đến 2,5 kg thì dùng 2mg/kg mỗi 12 giờ.Sử dụng trong tiêm truyền tĩnh mạch ( IV)Người bệnh chỉ sử dụng đường truyền tiêm tĩnh mạch khi không thể dùng đường tiêm bắp, nồng độ thuốc khi pha không vượt quá 1mg/ml (0,1%), Thời gian truyền từ 1 đến 2 giờ đối với các bệnh nhân bị suy thận cần điều chỉnh liều lượng thuốc tùy theo mức độ thanh thải creatinin.Chống chỉ định:Không sử dụng thuốc brulamycin cho bệnh nhân bị dị ứng với thành phần Tobramycin hoặc với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Không dùng thuốc với bệnh nhân có tiền sử bị nhược cơ nặng.
3. Quá liều và cách xử trí thuốc Brulamycin
Biểu hiện của quá liều: Khi sử dụng quá liều bệnh nhân có nguy cơ gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng như gây độc tính với thận hoặc thính giác, phong tỏa thần kinh cơ ảnh hưởng đến khả năng hô hấp, gây buồn ngủ, chóng mặt, thở không đều, môi, móng tay, da có dấu hiệu xanh tái.Cách xử lý: Sử dụng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng như chạy thận nhân tạo có thể giúp loại bỏ độc tố của thuốc dư thừa trong cơ thể.
4. Phản ứng phụ khi sử dụng thuốc Brulamycin
Ở các bệnh nhân có chức năng thận bình thường khi không sử dụng vượt quá liều lượng của thuốc và thời gian điều trị như khuyến cáo thì tỉ lệ gặp các phản ứng phụ là rất thấp. Với người già và bệnh nhân bị suy thận khi sử dụng quá liều lượng thuốc và thời gian điều trị thì nguy cơ xảy ra tác dụng phụ sẽ gia tăng. Các phản ứng phụ thường gặp như chóng mặt giảm thính lực, trực giật nhãn cầu.Một số phản ứng phụ khác như như giảm tiểu cầu, sốt, nổi mề đay, nôn, buồn nôn, thiếu máu, mất bạch cầu hạt, đầu óc không tỉnh táo áo, mất khả năng định hướng và đau tại vị trí tiêm thuốc.Các tác dụng phụ ít gặp khác bao gồm độc tính trên thận, nhiễm độc thần kinh cơ và phản ứng quá mẫn. Các bất thường nghiêm trọng hơn có thể xảy ra khi dùng thuốc tobramycin gồm: Tăng transaminase huyết thanh (SGOT-SGPT) và lactic dehydrogenase, giảm canxi, magnê, natri và kali trong huyết thanh, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu và tăng bạch cầu ái toan.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Brulamycin
Thận trọng khi sử dụng thuốc Brulamycin trong những trường hợp sau đây:Do thuốc được đào thải theo đường nước tiểu nên cần thận trọng khi sử dụng với các trường hợp bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.Trong quá trình sử dụng thuốc cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận, vì thuốc gây ảnh hưởng đến chức năng thận, hệ thần kinh và tác động đến thính giác.Để tránh bị lây nhiễm chéo không nên sử dụng thuốc cho nhiều người. Sau khi mở nắp lọ thuốc thời gian sử dụng tối đa là 15 ngày, quá 15 ngày bệnh nhân không nên tiếp tục sử dụng thuốc.Chỉ nên sử dụng cho trẻ sơ sinh trong trường hợp nguy kịch đến tính mạng của trẻ, ngoài ra không được sử dụng thuốc cho trẻ khi không có sự chỉ định của bác sĩ.Tránh sử dụng đồng thời với các thuốc gây độc thần kinh hoặc độc thận như aminoglycoside khác ( amikacin , streptomycin , neomycin, kanamycin, gentamicin, paromomycin).Mang thai: Không dùng thuốc với phụ nữ đang mang thai. Phụ nữ cho con bú: Tobramycin có khả năng đi vào sữa mẹ nên cần cẩn trọng dùng thuốc, chỉ nên dùng khi đã hỏi ý kiến của bác sĩ.
6. Tương tác thuốc | vinmec | 1,163 |
Chế độ ăn uống và bệnh sỏi thận
Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn và kiểm soát tiến triển của bệnh sỏi thận. Dinh dưỡng hợp lý còn góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và phòng tái phát bệnh về sau.
Chế độ ăn uống ảnh hưởng như thế nào đến nguy cơ phát triển sỏi thận?
Chế độ ăn uống là một trong nhiều yếu tố có thể thúc đẩy hoặc ức chế sự hình thành sỏi thận.Thông thường thức ăn được chuyển hóa thành năng lượng, các axit amin, axit béo, vitamin và các chất cần thiết để phát triển và duy trì các hoạt động cơ thể. Các chất thải dư thừa trong máu sẽ được vận chuyển tới thận và bài tiết qua nước tiểu. Ở một số người, khi các chất thải trong nước tiểu không được hòa tan hoàn toàn sẽ dẫn đến sự hình thành các tinh thể. Quá trình lắng đọng tiếp tục dẫn đến hình thành sỏi.
Lượng chất lỏng cần tiêu thụ mỗi ngày để ngăn ngừa hình thành sỏi thận là bao nhiêu?
Lượng chất lỏng một người cần uống phụ thuộc vào thời tiết và mức độ hoạt động của người đó. Những người đã từng bị sỏi thận nên uống đủ nước và các chất lỏng khác để sản xuất ít nhất 2 lít nước tiểu mỗi ngày. Người bệnh có thể được yêu cầu giữ lại lượng nước tiểu trong 24 giờ. Căn cứ vào lượng nước tiểu bài tiết bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân về việc tăng lượng nước uống nếu cần thiết. Những người làm việc hoặc tập thể dục trong thời tiết nóng cần nhiều chất lỏng hơn bình thường để bù lại lượng chất lỏng đã mất qua mồ hôi. Uống đủ nước sẽ giúp giữ cho nước tiểu loãng và làm tan các chất có thể hình thành sỏi.
Muối trong chế độ ăn uống ảnh hưởng như thế nào đến việc hình thành sỏi thận?
Muối được tạo thành từ natri và clorua. Natri trong muối, khi bài tiết qua thận, khiến nhiều canxi được bài tiết vào nước tiểu.Nồng độ cao của canxi trong nước tiểu kết hợp với oxalat và phốt pho để tạo thành sỏi. Giảm lượng muối ăn để giảm lượng canxi và hạn chế hình thành sỏi thận.
Theo khuyến cáo của các tổ chức y tế, nên tiêu thụ khoảng 2.400 mg muối/ngày. Những người dùng thuốc, chẳng hạn như hydrochlorothiazide, chlorthalidone, hoặc indapamide-để ngăn ngừa sỏi vẫn cần phải giảm bớt lượng muối trong chế độ ăn uống.
Protein động vật trong chế độ ăn uống ảnh hưởng như thế nào đến việc hình thành sỏi thận?
Thịt và các protein động vật khác, chẳng hạn như trứng và cá có chứa nhiều purin, chất bị phá vỡ thành các axit uric trong nước tiểu. Những loại thực phẩm giàu purin bao gồm nội tạng như gan. Những người có sỏi axit uric nên hạn chế tiêu thụ thịt.
Protein động vật làm từ bơ cũng có thể làm tăng nguy cơ bị sỏi canxi bằng cách gia tăng sự bài tiết canxi và làm giảm sự bài tiết của citrat trong nước tiểu. Citrat ngăn ngừa sỏi thận, nhưng các axit trong protein động vật lại làm giảm citrat trong nước tiểu.
Canxi trong chế độ ăn uống ảnh hưởng như thế nào đến nguy cơ tạo thành sỏi thận?
Canxi từ thức ăn không làm tăng nguy cơ sỏi canxi oxalat. Canxi trong đường tiêu hóa liên kết với oxalat từ thức ăn và ngăn chặn oxalate xâm nhập vào máu, và sau đó đường tiết niệu, nơi nó có thể hình thành sỏi. Những người bị sỏi canxi oxalat nên tiêu thụ 800 mg canxi trong chế độ ăn uống mỗi ngày, không chỉ để phòng ngừa sỏi thận mà còn để duy trì mật độ xương.
Oxale trong chế độ ăn uống tác động như thế nào đến nguy cơ phát triển sỏi thận?
Một số oxale trong nước tiểu do cơ thể tạo ra. Nhưng ăn những loại thực phẩm nhất định có hàm lượng cao oxalat có thể làm tăng lượng oxalat trong nước tiểu, sau đó kết hợp với canxi để tạo sỏi canxi oxalat.
Tránh những thực phẩm như rau bina, đại hoàng, quả hạch, cám lúa mì có thể giúp giảm lượng oxalat trong nước tiểu. Ăn thực phẩm có chứa canxi cũng làm giảm oxalat trong nước tiểu. Canxi liên kết với oxalat trong đường tiêu hóa khiến oxalat không được bài tiết vào nước tiểu.
Các loại thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất có liên quan tới nguy cơ sỏi thận không?
Thuốc bổ sung vitamin C hoặc D có thể góp phần hình thành sỏi. Vitamin C là ascorbate và có thể được chuyển hóa thành oxalat trong cơ thể. Các bác sĩ khuyên không tiêu thụ quá 500 mg mỗi ngày đối với những người đã có sỏi thận. Thuốc uống bổ sung canxi nên được uống trong bữa ăn để có thể liên kết với oxalat trong thực phẩm mà chúng ta ăn uống hàng ngày, ngăn chặn hình thành sỏi thận. Những người có rủi ro cao hình thành sỏi thận nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất. | thucuc | 908 |
Tìm hiểu về Prozac thuốc trầm cảm
Thuốc Prozac được bào chế dưới 2 dạng: viên nang và chất lỏng. Thuốc có thành phần chính là Fluoxetine HCl, dùng để điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế và ăn uống vô độ. Cùng tìm hiểu về thuốc Prozac qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Prozac là thuốc gì?
Thuốc Prozac có thành phần chính là Fluoxetine HCl, thường được dùng để điều trị các bệnh như trầm cảm, lo âu, rối loạn ăn uống (ăn vô độ), ám ảnh cưỡng chế và rối loạn tiền kinh nguyệt.Fluoxetine HCl là một hợp chất gây ức chế tái hấp thụ serotonin có chọn lọc (SSRI) của các tế bào thần kinh, giúp cải thiện tâm trạng, kích thích sự thèm ăn, duy trì năng lượng giúp tạo hưng phấn trong cuộc sống thường ngày.Prozac còn có tác dụng làm giảm các triệu chứng khó chịu do hội chứng tiền kinh nguyệt ở phụ nữ và các hành vi khác như: nôn nao, thèm ăn quá mức.Prozac được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm, chứng thèm ăn, rối loạn xung lực, ám ảnh cưỡng chế (OCD), mệt mỏi và mất tập trung.
2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Prozac
2.1. Cách dùng thuốc Prozac
Đối với thuốc Prozac dạng viên nén, người dùng uống với nước ở nhiệt độ vừa đủ ấm để giúp thuốc hấp thụ hiệu quả.Đối với dạng chất lỏng, cần dùng đúng liều lượng theo toa chỉ dẫn của bác sĩ. Dùng dụng cụ đo chuyên biệt để lấy được lượng thuốc chính xác.
2.2. Liều dùng thuốc Prozac
Điều trị trầm cảm: dùng 5mg hoặc 20mg, 1 lần, cách 2 - 3 ngày vào buổi sáng. Tùy vào tình trạng, nếu bệnh nhân mắc bệnh nặng, thì có thể tăng liều lượng lên 20mg/ 1 lần/ 1 ngày. Không nên tăng liều thường xuyên, vì sau một vài tuần, thuốc mới có hiệu quả hoàn toàn.Điều trị chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế: dùng 20mg/ 1 lần, cách 2 - 3 ngày vào buổi sáng hoặc chiều. Trong trường hợp, bệnh chuyển nặng, cần dùng liều cao nhất là 80 mg/ 1 lần/ 1 ngày, duy trì trong 4 - 6 tuần.
3. Tác dụng phụ của thuốc Prozac
Khi sử dụng thuốc Prozac, người bệnh thường gặp một số các tác dụng phụ sau:Thường gặp: Chóng mặt, mệt mỏi, đổ nhiều mồ hôi, giảm xu hướng tình dục, mất khả năng xuất tinh, liệt dương; tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn, da phát ban đỏ, ngứa ngáy khó chịu, ảnh hưởng thần kinh, hồi hộp, lo âu, mất ngủ.Ít gặp: Nôn mửa, đau đầu, rối loạn tiêu hóa, mề đay, khô miệng, co thắt phế quản, khó tiểu,...Hiếm gặp:Bệnh huyết thanh, ngất, rối loạn nhịp tim, mạch bị viêm và đập nhanh.Rối loạn thần kinh vận động; động kinh, bệnh Parkinson, dị cảm, hội chứng serotonin,...Làm giảm/ tăng Prolactin.Chứng ngực to ở đàn ông, tiết nhiều sữa, suy giáp, cường giáp Nổi mụn mủ, phát ban đỏ, da sần.Các bệnh về gan, như: vàng da, ứ mật,...Các bệnh về phổi, như: phù phế quản, xơ hóa,...
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Prozac
Chống chỉ định dùng thuốc Prozac cho các trường hợp sau:Người mẫn cảm với Fluoxetine Hcl và các thành phần khác của thuốc.Bệnh nhân suy thận nặng.Người đang dùng các loại thuốc có chứa chất ức chế Monoamin Oxydase (MAO).Người có tiền sử mắc bệnh động kinh.Thận trọng khi sử dụng thuốc Prozac:Người mắc bệnh gan, suy giảm chức năng gan cần cẩn trọng trong việc tăng giảm liều lượng thuốc.Thuốc Prozac có tác dụng gây buồn ngủ, và giảm các khả năng phán đoán, sa sút trí nhớ và vận động, nên hạn chế sử dụng khi lái xe và những công việc cần tập trung và tỉnh táo.Không nên đứng dậy đột ngột khi đang ở tư thế nằm hoặc ngồi, thuốc có thể gây chóng mắt, choáng váng và nhức đầu.Chỉ sử dụng thuốc Prozac khi đã thải trừ hoàn toàn, ít nhất sau 5 tuần. Không nên sử dụng đồng thời với các loại thuốc có chứa chất ức chế MAO.Phụ nữ khi cho con bú sử dụng Prozac sẽ gây ảnh hưởng đến trẻ bởi nguồn Fluoxetine HCl phân bố trong sữa mẹ.
5. Tương tác thuốc Prozac cần lưu ý
Sử dụng đồng thời Fluoxetine với các chất gây ức chế MAO như Furazolidone, Procarbazin và Selegilin,... có thể gây lú lẫn, kích động mạnh, các triệu chứng tiêu hóa, sốt cao, co giật hoặc tăng huyết áp.Thuốc Prozac làm chậm quá trình đào thải các thuốc khác ra khỏi cơ thể như: Pimozide, Thioridazine, Vinblastine, các thuốc điều trị tim mạch và trầm cảm như: Desipramine, Imipramine,...Có thể dùng đồng thời Fluoxetin và Diazepam ở một số người bệnh, mà không ảnh hưởng đến các nhu cầu sinh lý và hệ thần kinh vận động.Dùng đồng thời Prozac với các thuốc tác dụng thần kinh có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.Các thuốc liên kết nhiều với protein huyết tương như thuốc chống đông máu, digitalis hoặc digoxin nếu dùng đồng thời với Fluoxetin HCl có thể bị đẩy ra khỏi vị trí liên kết protein, làm tăng nồng độ các thuốc tự do trong huyết tương và tăng tác dụng phụ.Nồng độ phenytoin có thể bị tăng lên khi dùng đồng thời với Fluoxetin, dẫn đến ngộ độc, nên cần theo dõi chặt chẽ nồng độ phenytoin trong huyết tương.Dùng Fluoxetin đồng thời với lithi có thể hoặc làm tăng hoặc giảm nồng độ lithi trong máu. Tránh trường hợp ngộ độc lithi xảy ra, bệnh nhân cần theo dõi nồng độ lithi trong máu thường xuyên.Khi sử dụng Prozac, người bệnh nên tìm hiểu rõ về nguồn gốc, tác dụng phụ và đặc biệt sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn và mức độ hiệu quả của thuốc. Nếu có các triệu chứng bất thường xảy ra, người bệnh nên báo hoặc đến các bệnh viện gần nhất, để được bác sĩ can thiệp và xử lý kịp thời. | vinmec | 1,040 |
Hiện tượng rong kinh là gì? Cách điều trị rong kinh an toàn và hiệu quả
Rong kinh là vấn đề bất thường không hiếm gặp mang đến cho chị em nhiều lo lắng về sức khỏe cũng như phiền toái trong sinh hoạt cuộc sống thường ngày. Khi bị rong kinh chị em phải làm gì? Cách điều trị rong kinh như thế nào là hiệu quả và an toàn? Xem hết bài viết dưới đây để nhận được lời giải đáp nhé!
1. Hiện tượng rong kinh là gì?
Chu kỳ hành kinh thông thường của nữ giới kéo dài từ 3 – 5 ngày, làm mất khoảng 50 – 80ml máu. Máu kinh có đặc điểm không đông, màu đỏ sẫm, chảy ra kèm nhiều chất vụn là tế bào niêm mạc âm đạo, niêm mạc tử cung và các vi khuẩn có sẵn trong âm đạo.
Rong kinh xảy ra khi người bệnh xuất huyết đúng chu kỳ kinh nguyệt nhưng kéo dài trên 7 ngày và lượng máu mất đi vượt quá 80ml.
Rong kinh xảy ra khi chu kỳ kinh nguyệt nhưng kéo dài trên 7 ngày và lượng máu mất đi vượt quá 80ml
Người bị rong kinh thường có biểu hiện:
– Lượng máu kinh ra nhiều bất thường, phải thay băng liên tục trong thời gian ngắn
– Mệt mỏi, xanh xao, hay thở dốc do mất nhiều máu
– Có các cục máu đông xuất hiện lẫn trong máu kinh
– Đau bụng dưới
– Thời gian hành kinh kéo dài trên 7 ngày và chưa có dấu hiệu ngừng
2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng rong kinh ở nữ giới
Rong kinh ở nữ giới thường bắt nguồn từ 2 nhóm nguyên nhân chính là rong kinh do cơ năng và rong kinh do thực thể.
– Rong kinh cơ năng: Thường gặp ở nữ giới bước vào tuổi dậy thì hoặc giai đoạn tiền mãn kinh. Nguyên nhân là do ở 2 độ tuổi này nội tiết tố trong cơ thể có nhiều biến đổi, lượng estrogen không ổn định, tăng lên đột ngột hoặc giảm mạnh bất thường làm ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt khiến lượng máu kinh ra nhiều và chu kỳ bị kéo dài.
Rong kinh cơ năng thường gặp ở nữ giới bước vào tuổi dậy thì hoặc giai đoạn tiền mãn kinh
– Rong kinh thực thể: bắt nguồn khi các tế bào thực thể ở tử cung hoặc buồng trứng bị tổn thương do các bệnh lý như: polyp buồng tử cung, viêm nội mạc tử cung, u xơ tử cung, buồng trứng đa nang, ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung, ung thư nguyên bào nuôi, …Rong kinh do thực thể nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí là vô sinh.
Bên cạnh đó, rong kinh còn có thể bắt nguồn từ nhiễm khuẩn sau sinh, thai ngoài tử cung, thai lưu, sau nạo thai, sảy thai, chấn thương trên đường sinh dục, dị vật đường sinh dục,…
Ngoài ra, những chị em đang gặp các vấn đề về sức khỏe như rối loạn đông máu di truyền, đái tháo đường, suy giáp, bệnh tim, viêm gan mạn tính, thận mạn tính, … cũng dễ bị rong kinh.
3. Cách điều trị rong kinh an toàn và hiệu quả
Để tình trạng rong kinh được khắc phục sớm thì cách điều trị an toàn và hiệu quả nhất chính là đến bệnh viện uy tín để được các bác sĩ thăm khám và hướng dẫn điều trị.
Tại bệnh viện, sau khi kiểm tra thăm khám, tùy thuộc vào tình trạng bệnh và nguyên nhân dẫn đến tình trạng do cơ năng hay thực thể mà các bác sĩ sẽ có chỉ định cụ thể, có thể uống thuốc hoặc phẫu thuật để khắc phục.
3.1. Điều trị rong kinh do cơ năng:
Rong kinh cơ năng thường đi kèm với cường kinh (máu kinh chảy nhiều và ồ ạt), lúc này bác sĩ sẽ có hướng dẫn điều trị cụ thể bằng thuốc và có áp dụng thêm các biện pháp giảm nhẹ như:
– Bổ sung chế độ ăn uống lành mạnh: ăn ít thịt và chất béo, tăng cường sắt, kẽm, magie, vitamin B1, B6, Vitamin E,… Hạn chế các thực phẩm kích thích như rượu, cà phê, nước lạnh, gia vị cay,…
Bổ sung chế độ ăn uống lành mạnh là cách điều trị rong kinh khá hiệu quả
– Tập thể dục thường xuyên, nghỉ ngơi điều độ, hạn chế tâm lý căng thẳng và mệt mỏi để nội tiết tố ổn định, giảm triệu chứng rong kinh
– Nghỉ ngơi nhiều hơn khi đến chu kỳ kinh nguyệt
3.2. Cách điều trị rong kinh do thực thể:
Rong kinh thực thể xảy ra do người bệnh mắc các bệnh lý liên quan đến buồng trứng và tử cung, cần được điều trị sớm để hạn chế biến chứng nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe và khả năng sinh sản sau này.
Phương pháp thường được các bác sĩ áp dụng khi điều trị rong kinh do thực thể là điều trị nội khoa: dùng thuốc kháng viêm, viên uống tránh thai, đặt vòng tránh thai nội tiết,… Hoặc điều trị ngoại khoa – phẫu thuật nếu điều trị nội khoa không có tác dụng.
Điều trị ngoại khoa chính là phương pháp tối ưu nhất giúp điều trị bệnh rong kinh an toàn và hiệu quả. | thucuc | 945 |
Sự khác nhau giữa nong mạch vành và đặt stent
Khi một hay nhiều động mạch vành tim bị hẹp hay tắc, bác sĩ thực hiện thủ thuật nong và đặt stent động mạch vành qua da nhằm tái lưu thông, động mạch vành bị tắc hẹp. Thời gian thực hiện thủ thuật khoảng một giờ, bệnh nhân được gây tê tại vị trí chọc mạch và hoàn toàn tỉnh táo. Sau thủ thuật, người bệnh có thể được xuất viện sau 1-2 ngày.
1. Can thiệp đặt stent mạch vành như thế nào?
Khi thực hiện thủ thuật, bác sĩ gây tê tại chỗ chọc (động mạch quay hay động mạch đùi), đặt một máng dẫn (sheath), sau đó luồn ống dẫn đến vị trí động mạch vành. Sau khi xác định chính xác vị trí bị hẹp, tắc, bác sĩ đưa một ống thông nhỏ có một bóng nong tại vị trí đầu ống đến chỗ tắc/hẹp, bác sĩ bơm bóng cho bóng nở to ra, tạo thành “ đường hầm” đủ rộng để thuận lợi cho việc đưa stent qua vị trí hẹp. Sau đó, bác sĩ tiếp tục đưa giá đỡ kim loại (stent) đến động mạch vành bị hẹp. Khi đến vị trí bị tắc, bóng được thổi phồng lên để mở rộng lòng mạch và đặt vào giá đỡ kim loại vào đúng vị trí, nhằm trả lại sự “thông thoáng” của lòng mạch vành như khi chưa bị tắc hẹp.Như vậy, việc nong và đặt giá đỡ (stent) động mạch vành thường luôn bao gồm trong cùng một thủ thuật.Ngày nay, ít khi bác sĩ chỉ thực hiện việc nong đơn thuần mà không đặt stent tại vị trí nong, trừ một số ít các trường hợp như: động mạch bị tắc quá nhỏ (thông thường có đường kính < 2mm), hoặc đoạn bị tắc dài, ngoằn ngoèo, vôi hóa nặng, không thể đưa stent đến đứng vị trí cần đặt.
Nong và đặt stent động mạch vành thường bao gồm trong cùng một thủ thuật
Tuy nhiên, dù thực hiện việc nong mạch vành đơn thuần hay nong và đặt stent động mạch vành thì bệnh nhân cần tuân thủ đầy đủ chế độ điều trị, ăn uống, sinh hoạt tập luyện theo chỉ dẫn của các bác sĩ chuyên khoa.
2. Sau đặt stent, việc điều trị như thế nào?
Sau khi nong và đặt stent động mạch vành, bệnh nhân cần tuân thủ đầy đủ các chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Bệnh nhân đã được đặt stent mạch vành cần phải dùng thuốc đầy đủ, đúng phác đồ để đảm bảo không xuất hiện cục máu đông làm tắc cấp trong stent ở những ngày đầu và ngăn ngừa nguy cơ tái hẹp trở lại tại vị trí đặt stent và tái nhồi máu ở những mạch vành còn lại. Cần phải dùng thuốc lâu dài theo chỉ định của bác sĩ tim mạch.Nên dừng hút thuốc bởi vì chất nicotine có trong thuốc lá làm co mạch máu, làm tổn thương toàn bộ hệ thống mạch máu, làm gia tăng quá trình xơ vữa mạch máu, gây nên tình trạng hẹp trong stent và các vị trí mạch vành khác. Bỏ thuốc lá là cách tốt nhất để làm giảm nguy cơ biến cố bệnh mạch vành.Tập thể dục thế nào sau khi điều trị đặt stent: Thay đổi lối sống là yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị. Tập thể dục rất cần thiết và theo nguyên tắc khởi đầu từ từ và tăng dần để đạt được mức độ gắng sức phù hợp.Chế độ ăn uống cũng là yếu tố quan trọng trong điều trị: Thực phẩm tốt cho người bệnh sau đặt stent động mạch vành cần đảm bảo dinh dưỡng, nhưng không chứa quá nhiều chất béo có hại. Tổng số lượng chất béo tiêu thụ trong ngày không nên quá 25 – 35%. Cần hạn chế chất béo có hại như chất béo bão hòa, cholesterol (có nhiều trong mỡ, da, phủ tạng động vật, các loại thịt đỏ, lòng đỏ trứng, tôm...), chất béo chuyển hóa (có nhiều trong thực phẩm đóng gói, đồ ăn nhanh và các thức ăn chế biến sẵn). Tăng cường chất béo có lợi là các loại chất béo không bão hòa có nhiều trong dầu oliu, cá và các loại hạt như óc chó, hạnh nhân... Chúng có thể giúp làm giảm LDL-c máu, giảm huyết áp, hạn chế xơ vữa mạch và mang nhiều lợi ích cho người bệnh mạch vành. Ngoài ra, cần hạn chế muối, carbohydrate (đường, tinh bột) ăn nhiều chất xơ và hoa quả tươi.Phòng Cathlab cùng các thiết bị tối tân như máy chụp mạch DSA, đáp ứng các yêu cầu về chụp và can thiệp động mạch vành với kỹ thuật hiện đại ít xâm lấn nhất.Khu nội trú với hệ thống phòng bệnh hoàn toàn riêng biệt, đầy đủ trang thiết bị hỗ trợ và tiện nghi.Phòng khám còn được trang bị thiết bị chẩn đoán tim mạch tối tân như máy siêu âm tim 2D, 3D với đầy đủ tính năng siêu âm qua thực quản và thành ngực, máy điện tâm đồ, máy Holter huyết áp, máy Holter điện tâm đồ, máy điện tâm đồ gắng sức.. | vinmec | 886 |
Uống collagen bị nổi mụn là vì sao, nên khắc phục cách nào?
Bổ sung Collagen là lựa chọn của nhiều người vì thành phần của nó mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe và vẻ đẹp của da. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, không ít người uống Collagen bị nổi mụn nên lo lắng về hiện tượng này. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về nguyên nhân và cách khắc phục khi nổi mụn do bổ sung Collagen.
1. Một số công dụng của Collagen
Collagen là loại protein dạng sợi có mô liên kết chỉ có ở động vật có vú. Collagen giúp kết nối các mô nhờ đó mà tăng tốc độ lành của vết thương. Các công dụng của Collagen có thể kể đến như:- Tăng sự săn chắc và khả năng đàn hồi của da. - Tạo vẻ đẹp trẻ trung và mềm mướt cho da. - Làm mờ sẹo trên da. - Giữ cho sự cứng cáp của gân và dây chằng để bảo vệ khớp. - Tăng cường mật độ xương để làm chậm thoái hóa xương2. Uống Collagen bị nổi mụn: nguyên nhân do đâu, khắc phục cách nào?
2.1. Nguyên nhân khiến uống Collagen bị nổi mụn
Sở dĩ nhiều người chọn bổ sung Collagen dạng nước để uống vì đây là dạng được đánh giá có hiệu quả cao nhất, khi đi vào cơ thể dễ hấp thụ và thẩm thấu để cải thiện mạng lưới cấu trúc Collagen. Các loại Collagen dạng bột và viên uống cần nhiều thời gian hòa tan và phân cắt hơn nên hiệu quả thường thấp. Do Collagen sở hữu rất nhiều công dụng nên không ít chị em phụ nữ đã lựa chọn các sản phẩm bổ sung Collagen đang được bán trên thị trường. Tuy nhiên, một số người uống Collagen bị nổi mụn, nguyên nhân của tình trạng này là do:- Sử dụng sai cách
Mỗi ngày cơ thể chỉ có khả năng hấp thụ khoảng 3000 - 5000mg collagen. Bổ sung quá nhiều gây dư thừa Collagen trong cơ thể và không được đào thải kịp có thể sẽ gây nổi mụn, phát ban do nóng trong. - Chọn loại Collagen không phù hợp
Có nhiều loại Collagen với những chức năng khác nhau trong đó loại 1 và 3 là có nhiều nhất ở gân và da; loại số 2, 4 và 5 lại có nhiều ở cơ bắp, sụn và xương; loại số 6 có nhiều ở màng tế bào. Nếu lựa chọn sai loại Collagen và uống sai cách thì có thể gây ra tình trạng nổi mụn. Để không rơi vào tình huống này thì tốt nhất là nên tham khảo ý kiến bác sĩ để chọn được loại Collagen phù hợp với mục đích sử dụng. - Hệ tiêu hóa nhạy cảm
Một số người uống Collagen bị nổi mụn là do cơ địa nhạy cảm với thành phần có trong sản phẩm này. Đặc biệt, có trường hợp bị phát ban, nổi mề đay, dị ứng sau khi uống Collagen. Ngoài ra, cũng có trường hợp uống Collagen bị nổi mụn và gặp các vấn đề về dạ dày. Muốn phòng tránh tình trạng này, khi bắt đầu uống Collagen hãy dùng liều thấp để thử phản ứng của hệ tiêu hóa sau đó hãy dùng với liều được khuyến cáo. - Mua sản phẩm kém chất lượng
Thị trường hiện có rất nhiều dòng sản phẩm Collagen đến từ nhiều nhà sản xuất trong đó không phải sản phẩm nào cũng đảm bảo chất lượng. Để tránh rơi vào trường hợp uống Collagen bị nổi mụn thì trước khi mua nên tìm hiểu cẩn thận và chọn được đúng địa chỉ bán hàng uy tín. - Tăng cường sản xuất dầu
Do Collagen có khả năng kích thích sản xuất dầu nên nếu người có làn da dầu thì việc bổ sung Collagen có thể là một nguyên nhân dẫn đến nổi mụn. - Tương tác giữa các thành phần trong Collagen
Các sản phẩm Collagen bổ sung đường uống thường có thêm một số thành phần khác với công dụng điều hòa nội tiết tố, cải thiện sức khỏe,... Những thành phần này có thể gây tương tác với nhau tạo nên phản ứng dị ứng bằng kết quả nổi mụn trên da.2.2. Uống Collagen bị nổi mụn làm cách nào khắc phục?
Trong trường hợp uống Collagen bị nổi mụn thì có thể tham khảo một số cách áp dụng sau:- Điều chỉnh lại lượng Collagen cần uống
Như đã nói ở trên, nếu uống Collagen quá nhiều, vượt ngưỡng hấp thụ của cơ thể thì không những không đạt hiệu quả mà còn dễ gây nóng trong. Vì thế, cần bổ sung Collagen với liều lượng phù hợp nhất để đạt được mục đích sử dụng. Với trường hợp cần bổ sung Collagen cho xương khớp, da, tóc, móng thì nên dùng tối thiểu 3000mg/ngày và không vượt ngưỡng 5000mg/ ngày. - Ăn uống khoa họcĐể tránh gặp phải hiện tượng uống Collagen bị nổi mụn thì cần thay đổi thói quen sinh hoạt và chế độ ăn theo hướng:+ Tăng cường trái cây và rau xanh để cơ thể được cung cấp thêm vitamin và khoáng chất. + Uống nhiều nước mỗi ngày để thải độc và thanh lọc cơ thể. + Giảm thiểu đồ ăn giàu đường, tinh bột, đồ cay nóng. + Dành thời gian 30 phút/ngày để tập thể dục. + Sau khi trang điểm cần vệ sinh da thật sạch để tránh gây tắc lỗ chân lông dẫn đến nổi mụn trên da. + Tăng cường thực phẩm tự nhiên giàu Collagen vào chế độ ăn như: đậu nành, cá hồi,... + Tăng cường bổ sung thực phẩm giàu vitamin C để cơ thể sản sinh Collagen tốt hơn như: cà chua, cam, việt quất,... - Chọn đúng loại Collagen phù hợp
Nên tham vấn bác sĩ chuyên khoa để chọn dùng đúng loại Collagen phù hợp với cơ thể và cần lựa chọn mua sản phẩm uy tín với sự rõ ràng về xuất xứ, thành phần và hàm lượng. Ngoài những chú ý giúp tránh tình trạng uống Collagen bị nổi mụn như trên thì để phát huy tốt nhất công dụng của việc bổ sung này tốt nhất nên uống Collagen vào buổi tối. Đây là thời điểm cơ thể có thời gian nhiều nhất cho việc chuyển hoá và tái tạo Collagen nên hãy bổ sung vào thời điểm trước khi đi ngủ khoảng 1 giờ. Uống Collagen bị nổi mụn không phải là tình trạng gặp ở tất cả đối tượng sử dụng và nếu gặp phải thì việc khắc phục cũng không quá khó khăn. Hiệu quả mà Collagen mang lại đối với da và sức khỏe là không thể phủ nhận. Vì thế, khi có nhu cầu bổ sung các sản phẩm chứa Collagen thì tốt nhất hãy tham khảo ý kiến chuyên gia để bổ sung đúng cách, tránh tình trạng lạm dụng gây hệ quả ngược. | medlatec | 1,182 |
Nguyên nhân và cách điều trị viêm cơ gò má hiệu quả
Gò má sưng lên bất thường kèm theo những cơn đau dài ngày dù không phải là tình trạng xảy ra phổ biến nhưng lại tiềm ẩn mối nguy hiểm lớn đối với sức khỏe. Đây có thể là dấu hiệu nhận biết viêm cơ gò má - một loại nhiêm viễm để lại nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Viêm cơ gò má là bệnh gì?
Bất cứ bộ phận nào trên cơ thể người cũng đảm nhiệm một chức năng nhất định. Và đối với tổng thể khuôn mặt, gò má cũng đóng vai trò quan trọng như thế. Không chỉ là “nét vẽ” hoàn thiện giúp tăng tính thẩm mỹ cho gương mặt mà còn kết nối và ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan khác như mắt và răng.
Cơ gò má là gọi tắt của cả cơ gò má lớn và cơ gò má nhỏ. Chúng cấu tạo nên vùng má và nối liền xương gò má tới miệng. Do đó, chỉ cần một trong hai cơ này không may bị vi khuẩn xâm nhập và tấn công sẽ khiến cho cả vùng cơ gò má bị tổn thương và viêm nhiễm.
Đôi khi, biểu hiện đau gò má không rõ ràng nên người bệnh có tâm lý chủ quan, cho rằng đây chỉ là cảm giác thông thường khi vô tình bị va chạm vào đâu đó. Tuy nhiên, nếu những cơn đau không suy giảm trong vòng nhiều ngày thậm chí sưng to hơn thì cần xem xét đi thăm khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
Dấu hiệu nhận biết
Dấu hiệu nhận biết rõ ràng nhất của tình trạng này là cảm giác đau nhức ở một hoặc cả hai bên gò má. Đôi khi còn kèm theo vết sưng ngày càng lớn, ửng đỏ gây nhức đặc biệt là khi ăn hay đơn giản là khi nói chuyện, cười đùa.
Triệu chứng của viêm cơ gò má có thể kéo dài vài ba ngày. Thậm chí nếu không điều trị sớm, cơn đau sẽ không dừng lại ở gò má mà lây lan sang các vị trí xung quanh như đau dây chằng, đau cơ, đau gân. Đây là tình trạng có biểu hiện khá rõ ràng nên người bệnh hoàn toàn có thể theo dõi và phát hiện qua những hoạt động thường ngày.
Nguyên nhân
Trên thực tế, ai cũng có thể gặp phải tình trạng này. Thế nhưng, một số đối tượng có nguy cơ cao hơn là người cao tuổi, người có đặc thù công việc phải nói nhiều (diễn viên, giảng viên, hướng dẫn viên,... ), vận động viên (thể dục dụng cụ, đua xe,... ) - những người có khả năng cao bị tổn thương vùng mặt.
Một số nguyên nhân gây viêm cơ gò má phải kể đến như sau:
Nói hoặc nhai liên tục trong thời gian dài.
Không cung cấp đủ chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể dẫn đến viêm cơ.
Ở người cao tuổi, thoái hóa xương khớp có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng này.
Những chấn thương vùng má do tai nạn lao động, tai nạn giao thông để lại.
Các bệnh lý về xương và răng hàm mặt.
Trong đó, viêm xoang hàm, viêm mủ xoang và ung thư mũi xoang đều là những bệnh lý nguy hiểm khiến cho gò má bị sưng đau trong thời gian dài. Để biết rõ nguyên nhân, người bệnh hãy đến bệnh viện để được thăm khám cụ thể và chẩn đoán chi tiết.
2. Viêm cơ gò má có nguy hiểm không?
Trong trường hợp viêm gò má đến từ những tác động bên ngoài như chấn thương, thoái hóa xương khớp, người bệnh sẽ được điều trị theo chỉ định của bác sĩ và có thể trở về trạng thái ổn định. Tuy nhiên, nếu nguyên nhân gây viêm bắt nguồn từ những bệnh lý khác, viêm gò má rất có thể sẽ là mối nguy hại đối với sức khỏe.
Khuôn mặt trở nên mất thẩm mỹ
Gò má có thể bị sưng tấy, đau nhức một hoặc cả hai bên khiến cho gương mặt trở nên mất cân đối và không còn ưa nhìn như trước. Lúc này, bệnh nhân sẽ cảm thấy khó chịu, buồn bực, ngại giao tiếp với những người xung quanh, đặc biệt là chị em phụ nữ.
Chức năng khứu giác suy giảm
Đây là một trong những hệ quả mà bệnh nhân phải đối mặt nếu không được phát hiện sớm. Chắc chắn sẽ không đơn giản là một hiện tượng có thể tự khỏi sau vài ngày, tình trạng đau nhức cơ gò má còn khiến cho chức năng của dây thần kinh thính giác, khứu giác bị ảnh hưởng nặng nề.
Đe dọa đến tính mạng
Nếu như bạn nghĩ rằng đây đơn thuần chỉ là những viêm nhiễm thông thường thì cần xem xét lại. Bởi lẽ, nếu viêm cơ gò má là triệu chứng của bệnh lý viêm xoang hàm nếu không được điều trị gấp có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp, nhiễm trùng máu,...
Viêm xoang hàm là bệnh lý phổ biến bao gồm hai dạng: viêm xoang hàm cấp tính và mãn tính. Cụ thể:
Viêm xoang hàm cấp tính: Biểu hiện của tình trạng này là cảm giác đau nhức đầu, mặt, thái dương, hốc mắt đặc biệt là khi cúi đầu và vận động mạnh. Nếu kéo dài sau 6 tuần, viêm xoang hàm cấp sẽ chuyển dần thành viêm xoang hàm mãn tính.
Viêm xoang hàm mạn tính: Triệu chứng tương tự như viêm xoang hàm cấp tính có kèm theo nghẹt mũi, chảy nước mũi, dịch mủ tiết ra có mùi hôi, đau dữ dội vùng mặt và hai bên gò má.
3. Phương pháp điều trị
Trước hết, để biết rõ tình trạng sức khỏe, người bệnh cần đến gặp bác sĩ khi phát hiện những triệu chứng bất thường về cơ gò má. Lúc này, tùy thuộc vào từng nguyên nhân gây khác nhau mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị sao cho phù hợp nhất.
Trong trường hợp nhẹ, việc điều trị chắc chắn sẽ đơn giản hơn rất nhiều. Bệnh nhân có thể sử dụng các loại thuốc dưới dạng uống hay xịt nhằm ức chế sự phát triển của virus, làm khô dịch viêm và giảm đau tại nhà.
Tuy nhiên, khi xuất hiện những biến chứng khác, bác sĩ sẽ quyết định tiến hành can thiệp bằng cách phương pháp ngoại khoa. Lúc này, phương pháp điều trị sẽ tốn kém hơn, khó khăn hơn rất nhiều. Bởi vậy, việc thăm khám định kỳ 6 tháng/lần đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Hy vọng bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách điều trị viêm cơ gò má. Đừng chủ quan trước những cơn đau tưởng chừng như ngắn hạn mà quên mất chăm sóc sức khỏe bản thân mình. | medlatec | 1,184 |
Bệnh táo bón là gì - Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng tránh
Táo bón là triệu chứng thường gặp, dù ở bất kỳ đối tượng hay độ tuổi nào. Đặc biệt trong xã hội hiện nay, tình trạng này đang có xu hướng gia tăng do sự thiếu cân bằng ở chế độ sinh hoạt và thực đơn dinh dưỡng của mỗi người. Vậy táo bón là gì, nguyên nhân, triệu chứng biểu hiện, các biến chứng có thể xảy ra và cách phòng tránh là gì?
1. Giải đáp tổng quan táo bón là gì
táo bón là một căn bệnh tiêu hóa là tình trạng đi tiêu không hết, tiêu không thường xuyên, khó khăn khi đi tiêu kéo dài không kèm theo bất thường giải phẫu học hoặc sinh hóa. Số lần đi tiêu < hoặc bằng 3 lần/tuần. Tình trạng thường chỉ xảy ra trong thời gian ngắn và có thể khắc phục dễ dàng. Nhưng nếu để kéo dài có thể tạo thành táo bón mạn tính.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến táo bón. Trong đó, táo bón nguyên phát có 3 nguyên nhân: Táo bón vận động ruột bình thường, táo bón vận động ruột chậm và rối loạn chức năng sàn chậu.
Phụ nữ đang mang thai và sau sinh, người cao tuổi và người bị rối loạn tiêu hóa là những đối tượng có nguy cơ cao bị táo bón.
Vậy có những nguyên nhân nào gây ra tình trạng này?
Thiếu chất xơ trong thực phẩm cung cấp hằng ngày, uống không đủ nước (làm phân khô cứng).
Sử dụng quá nhiều chất gây lợi tiểu như trà, cà phê,... làm tăng hấp thụ nước ở ruột và phân khô cứng.
Sử dụng các thực phẩm giàu chất béo một cách thường xuyên, đặc biệt là chất béo động vật.
Lười vận động cũng góp phần trong tình trạng táo bón.
Nhịn đi tiêu , bỏ qua cảm giác buồn đại tiện.
Một số bệnh về đường tiêu hóa cũng có thể là nguyên nhân như nứt hậu môn, to trực tràng vô căn, u gây tắc nghẽn ống tiêu hóa,...
Táo bón cũng có thể là dấu hiệu khi bệnh nhân đang mắc một số bệnh đường tiêu hóa như bệnh trĩ, bệnh suy thận, ung thư kết trực tràng,...
2. Triệu chứng của người bị bệnh táo bón là gì
Tuy không gây nhiều nguy hiểm cho người bệnh nhưng khi gặp tình trạng này sẽ tạo ra rất nhiều cản trở cho sinh hoạt hằng ngày vì những triệu chứng của nó.
Người bệnh luôn có cảm giác muốn đi đại tiện, nhưng rất khó đại tiện hoặc đại tiện không ra hết phân.
Số lần đi đại tiện giảm đi nhiều lần, thường là dưới 3 lần trong 1 tuần, trường hợp nặng thì 5 - 6 ngày mới 1 lần đại tiện.
Bụng thường căng chướng, hậu môn luôn trong trạng thái căng tức.
Tinh thần của bệnh nhân bị ảnh hưởng do cảm giác khó chịu và những cản trở trong sinh hoạt hằng ngày. Bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, ngủ không ngon giấc, căng thẳng mỗi khi đi tiêu.
Đau lưng lây lan từ việc bị chướng bụng.
3. Các biến chứng nếu để tình trạng táo bón kéo dài
Đại tiện phân có máu
Xảy ra khi bệnh nhân đã bị táo bón nặng, khối phân khô cứng có thể cứa rách niêm mạc ống hậu môn gây chảy máu khi đi tiêu.
Nứt kẽ hậu môn
Khi đi tiêu ra phân khô cứng, ngoài việc có thể gây rách niêm mạc ống hậu môn, các lớp cơ thắt ống hậu môn cũng có thể bị ảnh hưởng và bỉ rách, đây gọi là tình trạng nứt kẽ hậu môn. Không chỉ khiến bệnh nhân đại tiện ra máu mà còn gây đau đớn cho bệnh nhân với những lần đi đại tiện tiếp theo.
Mắc bệnh trĩ
Khi bị táo bón kéo dài, ổ bụng thường xuyên phải gắng sức để đại tiện và vô tình làm cho các búi trĩ to ra, đi đại tiện thường có máu.
Hiện tượng tắc ruột
Táo bón khiến thời gian di chuyển của phân trong ruột chậm hơn, điều này khiến phân tích trữ lâu ngày trong ruột, có thể gây ra hiện tượng tắc ruột.
4. Vậy khi nào bệnh nhân táo bón cần gặp bác sĩ và phương pháp điều trị
Trường hợp tình trạng kéo dài, và thói quen đại tiện có thay đổi, bệnh nhân nên đi bệnh viện để kiểm tra tình hình sức khỏe.
Đau quặn ở hậu môn và bụng khi đi vệ sinh.
Táo bón xen kẽ với tiêu chảy.
Bị chảy máu ở trực tràng.
Đi tiêu có máu kèm theo, xuất hiện các vết nứt ở hậu môn,...
Bị sốt, nôn, sụt cân nhiều.
Điều trị
Đối với trường hợp táo bón nhẹ, có thể điều trị bằng cách bổ sung thực phẩm giàu chất xơ, thay đổi lịch sinh hoạt hợp lý để cải thiện
Đối với các trường hợp kéo dài, bác sĩ có thể sử dụng các loại thuốc điều trị. Sử dụng thực phẩm chức năng tạo xơ như Metamucil hoặc Citrucel. Điều trị bằng
thuốc làm mềm phân như Docusat để phân dễ di chuyển trong ống ruột. Thuốc bôi trơn để bơm hậu môn làm giảm các tác động của phân lên niêm mạc ống hậu môn như Norgalax, Cascara,... Thuốc trị táo bón bằng cách kích thích ruột co bóp như Bisacodyl, Microlax,... để đẩy phân ra ngoài. Thuốc tăng khả năng thẩm thấu để kích thích nhu động ruột như Lactulose,... .
Tránh việc sử dụng trong thời gian dài để tránh các tác dụng phụ. Đường ruột cũng có thể phụ thuộc mà giảm khả năng co bóp đẩy phân ra ngoài.
Sau khi dùng thuốc nhưng tình trạng táo bón vẫn không cải thiện nhiều, bệnh nhân có thể đến bệnh viện để thụt tháo.
5. Các phương pháp giúp phòng tránh táo bón
Thay đổi chế độ ăn uống chính là phương pháp có hiệu quả nhất để phòng tránh tình trạng táo bón.
Ăn các thức ăn giàu chất xơ bao gồm các loại rau củ và hoa quả tươi. Chất xơ trong thực phẩm giúp phân xốp hơn không bị cứng, thúc đẩy đường ruột vận động và hạn chế sự hấp thụ nước từ phân của ruột.
Uống nhiều nước, điều này giúp việc cơ thể không bị thiếu nước và giúp phân mềm.
Bổ sung mật ong, bơ, sữa, vừng, hạch đào,... vào thức ăn hằng ngày để giúp nhuận tràng.
Sử dụng dầu thực vật như dầu từ các loại đậu, dầu vừng,...
Không uống các thức uống kích thích lợi tiểu như trà, cà phê, rượu, và các thức ăn đậm vị như tỏi, hẹ, ớt,... để tránh việc đi tiểu nhiều lần kích thích việc hấp thụ nước từ phân.
Tập luyện thể dục, thể thao hằng ngày để cải thiện sức khỏe.
Hình thành thói quen đại cho bản thân.
Sử dụng các loại thực phẩm dễ tiêu hóa. | medlatec | 1,156 |
Bị đột quỵ khám chuyên khoa tim mạch có đúng không?
Đột quỵ là tình trạng cấp tính nguy hiểm nhưng nhiều người còn chưa hiểu rõ về hiện tượng này. Thế nào là đột quỵ? Bị đột quỵ khám chuyên khoa tim mạch có đúng không? Khi nào cần đưa bệnh nhân đi khám? Đó là thắc mắc của rất nhiều người và sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.
1. Đột quỵ là gì? Có mấy loại đột quỵ?
Đột quỵ là tình trạng cơ thể bị ngừng cấp máu đột ngột ở một số vị trí quan trọng, dẫn đến ngừng hoạt động. Đây là những tình trạng cấp tính có thể gây nguy hiểm tới tính mạng. Ngay cả khi được xử trí kịp thời vẫn có thể để lại những di chứng nặng nề cho người bệnh.
Có 2 loại đột quỵ chính là: đột quỵ não và đột quỵ tim.
Đột quỵ não là tình trạng một phần não đột ngột bị gián đoạn hoặc giảm nặng khả năng cung cấp máu khiến vùng não đó bị thiếu oxy và dinh dưỡng nghiêm trọng. Chỉ trong vòng vài phút, các tế bào não có thể chết vì thiếu máu, thiếu oxy. Những tổn thương nặng hoặc lan rộng có thể khiến người bệnh tử vong hoặc gặp những rối loạn về vận động, nhận thức, ngôn ngữ, thị giác…
Có 2 dạng đột quỵ là đột quỵ não và đột quỵ tim
Đột quỵ tim là biến cố tim ngừng đập đột ngột. Người bệnh đột nhiên gục xuống hầu hết tử vong nhanh chóng nếu không được đưa vào bệnh viện cấp cứu kịp thời. Nguyên nhân của các trường hợp đột quỵ tim này là:
– Cơ tim bị hoại tử do động mạch nuôi dưỡng tim bị tắc nghẽn trong một thời gian dài hoặc đột ngột do cục máu đông
– Hệ thống cung cấp điện của tim bị ngừng đột ngột
Đột quỵ tim thường gặp ở những bệnh nhân suy tim, rối loạn nhịp tim.
2. Bị đột quỵ khám chuyên khoa tim mạch khi nào?
2.1 Làm thế nào để nhận biết một cơn đột quỵ do tim?
Đột quỵ tim đôi khi diễn ra đột ngột không kèm theo một triệu chứng nào. Trong nhiều trường hợp, người bệnh đột nhiên đau thắt ngực dữ dội và ngất đi. Người bệnh đột ngột cảm thấy đau thắt vùng ngực vùng sau xương ức. Cơn đau kéo dài trong khoảng từ 5 đến 15 phút, có thể lan dọc theo cánh tay lên vai, cổ và hàm dưới. Kèm theo đó là những triệu chứng như vã mồ hôi, buồn nôn, chóng mặt, khó thở…
Nếu bệnh nhân đau trên 20 phút, nghỉ ngơi hay dùng thuốc giãn mạch mà không thuyên giảm thì cần đưa bệnh nhân đi cấp cứu ngay bởi đây có thể là dấu hiệu nhồi máu cơ tim.
2.2 Một số dấu hiệu khác cảnh báo cơn đột quỵ do tim
Nghiên cứu của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ cho thấy chứng ngưng thở khi ngủ có liên quan đến các bệnh tim mạch như tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, suy tim, đột quỵ. Hội chứng này cũng có thể khiến người đang ngủ thức dậy thở hổn hển và có thể gây căng thẳng cho tim.
Cũng theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, toát mồ hôi lạnh, đau đầu hoặc chóng mặt cũng có thể là dấu hiệu của đột quỵ tim. Do các sợi thần kinh ở cánh tay và hàm chạy cùng với các sợi thần kinh tim đến não, do đó bạn có thể cảm thấy đau đầu khi cơn đau từ tim xuất hiện.
Khi bị đột quỵ tim, người bệnh cần được đưa đến chuyên khoa tim mạch để được cấp cứu ngay
Chứng loạn nhịp tim là do sự gián đoạn của hệ thống điều khiển tim, cho thấy tim đang bơm máu một cách bất thường. Đây có thể là dấu hiệu nhận biết tình trạng suy tim.
Sưng ở chân và mắt cá chân xảy ra do trọng lực làm tăng lượng và áp lực máu trong tĩnh mạch của chi dưới. Tình trạng này có thể xảy ra do dòng máu chảy vào tim không đúng cách, có thể gây hình thành cục máu đông hoặc khiến tim bạn ngừng hoạt động.
3. Đột quỵ não có cần khám chuyên khoa tim mạch hay không?
3.1 Đột quỵ não có thể là biến chứng của bệnh tim mạch
Như đã nói ở trên, đột quỵ não xảy ra do tình trạng ngưng cấp máu đột ngột tới não. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này, trong đó có các bệnh lý tim mạch cấp tính và mạn tính.
Bệnh mạch vành với sự hình thành và phát triển của các mảng xơ vữa là nguyên nhân hàng đầu gây ảnh hưởng đến hoạt động của tim, làm giảm khả năng bơm máu, khiến lượng máu lên não bị thiếu hụt. Sự bong tróc của các mảng xơ vữa cũng góp phần hình thành nên các cục máu đông, gây tắc mạch máu não.
Các nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân mắc bệnh tim mạch có nguy cơ bị đột quỵ não gấp 6 lần người bình thường. Tỉ lệ này là 4 lần ở người bị đái tháo đường, 3 lần ở người tăng huyết áp. Rối loạn mỡ máu, béo phì, ít vận động, hút nhiều thuốc lá… đều có thể là những yếu tố nguy cơ của hiện tượng đột quỵ não và đột quỵ tim.
Cấp cứu kịp thời giúp các bệnh nhân đột quỵ thoát khỏi nguy cơ tử vong
3.2 Cấp cứu và chăm sóc sức khỏe tim mạch sau khi bị đột quỵ não
Nếu đột quỵ não xảy ra trên các bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tim mạch hoặc đang điều trị tim mạch thì có thể đưa đến chuyên khoa tim mạch để được cấp cứu. Lúc này, sự phối hợp giữa chuyên khoa tim mạch và chuyên khoa thần kinh là vô cùng cần thiết để cứu sống người bệnh.
Sau đột quỵ não do biến chứng bệnh tim, những người bệnh này cần đặc biệt chăm sóc sức khỏe tim mạch để phòng tránh nguy cơ đột quỵ não tái phát cũng như các biến chứng khác. Chăm sóc sau cấp cứu bao gồm sử dụng các loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ, thực hiện lối sống lành mạnh, ăn uống, nghỉ ngơi một cách khoa học. | thucuc | 1,118 |
Ngăn ngừa herpes sinh dục tái phát bằng những cách nào?
Bệnh Herpes sinh dục không chỉ có nguy cơ lây nhiễm mà còn dễ tái phát nhiều lần khiến người bệnh mất tự tin, gặp nhiều phiền toái và ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe. Vậy phải làm sao để phòng tránh herpes sinh dục tái phát?
1. Herpes sinh dục nguy hiểm hơn bạn nghĩ
Herpes sinh dục do virus HSV gây ra. Trước khi khởi phát những triệu chứng, người bệnh sẽ trải qua thời gian ủ bệnh khoảng 3-5 ngày. Khi bị virus tấn công, người bệnh thường trải qua thời gian ủ bệnh khoảng 3 đến 5 ngày. Sau thời gian ủ bệnh, người bệnh bắt đầu khởi phát triệu chứng. Các triệu chứng herpes sinh dục thường gặp là tình trạng mụn nước (thường xuất hiện thành từng cụm với số lượng từ 2 đến 10 cụm), vùng da bị bệnh thường có cảm giác ngứa dấm dứt vô cùng khó chịu,…Herpes sinh dục là bệnh không còn xa lạ nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về căn bệnh này. Rất nhiều người chủ quan cho rằng, đây chỉ là bệnh sinh dục thông thường và không gây ra những vấn đề nghiêm trọng đối với người nhiễm bệnh. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, không thể chủ quan với bệnh mụn rộp sinh dục vì những lý do dưới đây: - Có thể lây lan nhanh: Herpes sinh dục chủ yếu lây qua đường quan hệ tình dục và phần lớn bệnh nhân nhiễm chủng virus HSV-2. Herpes sinh dục cũng có thể lây qua đường tiếp xúc da hoặc nước bọt của người bệnh. Đó là lý do vì sao có những trường hợp trẻ bị bệnh do người lớn nhiễm virus HSV hôn lên má. - Có nguy cơ tái phát cao: Nếu được phát hiện sớm và áp dụng những phương pháp điều trị hợp lý, các triệu chứng bệnh có thể được cải thiện hiệu quả. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể tái phát. Thậm chí, Herpes sinh dục còn có nguy cơ tái phát khá cao, có thể tái phát hàng tháng hoặc vài năm. Tuy nhiên, tỷ lệ tái phát còn phụ thuộc vào cơ địa của người bệnh. Trung bình mỗi người bệnh sẽ bị tái phát ít nhất là một lần. - Với những người bình thường, bệnh không quá nguy hiểm và thường chỉ gây ra những nốt mụn, loét trên da, nhưng đối với mẹ bầu, bệnh có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm, có thể làm tổn thương não bộ, gây mờ mắt và khiến thai nhi tử vong. Ngoài ra, người mắc bệnh herpes sinh dục dù là nam giới hay nữ giới cũng có thể bị ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Chính vì thế, lời khuyên cho bạn là hãy đi khám sớm nếu thấy dấu hiệu nghi ngờ bệnh. Phát hiện và điều trị bệnh sớm sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ tái phát bệnh trong tương lai, đồng thời ngăn ngừa biến chứng của bệnh, nhất là đối với thai phụ. 2. Herpes sinh dục tái phát là vì những lý do gì?
Ước tính, những trường hợp nhiễm HSV-2 có tỷ lệ tái phát bệnh lên đến 95% và những trường hợp nhiễm HSV-1 thì tỉ lệ tái nhiễm là khoảng 50%. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có trường hợp không bị tái phát bệnh. Các đợt tái phát của trường hợp người bệnh nhiễm HSV-2 thường xuất hiện các triệu chứng nhẹ hơn đợt bùng phát bệnh đầu tiên. Sau đó, những đợt tái phát sẽ ngày càng ít và các triệu chứng cũng ít nghiêm trọng hơn. Với những trường hợp người bệnh bị tái phát nhiều lần, khoảng hơn 6 lần/năm thì cần điều trị bằng thuốc kháng virus theo chỉ dẫn của bác sĩ. Một số nguyên nhân dẫn đến tái phát bệnh có thể kể đến như: - Người bệnh gặp nhiều căng thẳng và áp lực. - Trường hợp bị suy nhược cơ thể hoặc vừa phẫu thuật. - Các trường hợp phải trải qua phẫu thuật. - Người bệnh đang trong kỳ kinh nguyệt. - Quan hệ tình dục với tần suất cao hoặc quan hệ quá thô bạo. - Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp người bệnh bị tái phát mà không thể tìm ra nguyên nhân rõ ràng. 3. Ngăn ngừa herpes sinh dục tái phát bằng những cách nào? | medlatec | 764 |
Lưu ý về chế độ ăn của người sỏi thận
Ít người biết rằng, chế độ ăn uống không hợp lý cũng chính là nguyên nhân gây bệnh sỏi thận. Nhiều người ăn uống kham khổ kiêng cữ canxi vẫn bị sỏi thận, ngược lại nhiều người uống nhiều sữa, ăn nhiều tôm cua lại không mắc bệnh. Dưới đây là một vài lưu ý về chế độ ăn của người sỏi thận để cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe.
Uống nhiều nước
Đây là điều quan trọng nhất đối với người bệnh sỏi thận. Nếu uống khoảng 2,5 – 3 lít nước lọc mỗi ngày (chia ra uống đều nhiều lần trong ngày) hoặc ăn uống làm sao để có lượng nước tiểu đạt trên 2,5 lít/ngày. Đi tiểu nước tiểu màu trắng trong chứng tỏ uống đủ lượng nước. Uống nhiều nước vừa giúp tránh bị sỏi thận vừa giúp tống xuất những viên sỏi nhỏ nếu có ra ngoài cơ thể.
Uống nhiều nước sẽ giúp bài tiết sỏi nhỏ ra khỏi cơ thể dễ dàng hơn
Ăn ít thịt động vật
Người bệnh sỏi thận nên chú ý ăn thực phẩm chứa ít muối, ăn ít các loại thịt. Có thể ăn cá thay cho thịt. Tôm cua nên ăn vừa phải.
Ăn uống điều độ thực phẩm chứa canxi
Mỗi ngày có thể dùng khoảng 3 ly sữa tươi hoặc một lượng tương đương các sản phẩm từ sữa như: bơ, phô-mai (khoảng 800-1.300mg canxi). Không nên kiêng cữ quá mức những thực phẩm chứa canxi vì như thế sẽ gây mất cân bằng trong hấp thụ canxi, khiến cơ thể hấp thu oxalat nhiều hơn từ ruột và sẽ tạo sỏi thận, ngoài ra kiêng cữ thực phẩm chứa canxi sẽ bị loãng xương.
Người bệnh sỏi thận cần bổ sung một lượng vừa phải canxi để tránh loãng xương
Trường hợp bị sỏi thận tái phát nhiều lần, sau khi xét nghiệm kiểm tra có bằng chứng đa canxi niệu do tăng hấp thu canxi từ ruột thì cần kiêng canxi, nhưng không phải kiêng hoàn toàn, mà ăn khoảng 400mg/ngày, tương đương 1,5 ly sữa tươi.
Giảm thực phẩm chứa nhiều oxalat
Những thực phẩm chứa oxalat như trà đặc, cà phê, socola, bột cám, ngũ cốc, rau muống sẽ cản trở quá trình lành bệnh. Vì thế người bệnh sỏi thận nên lưu ý hạn chế những thực phẩm này trong chế độ ăn uống hàng ngày.
Nên uống nhiều nước cam, chanh, bưởi tươi
Những loại đồ uống này chứa nhiều citrat giúp chống tạo sỏi.
Nên ăn nhiều rau tươi
Những loại rau xanh, tươi ngon sẽ giúp tăng cường chất xơ, giúp tiêu hóa nhanh, giảm hấp thu các chất gây sỏi thận.
Tránh ăn nhiều thực phẩm chứa chất purin
Trong chế độ ăn uống của người sỏi thận cần tránh các thực phẩm giàu purin như phủ tạng động vật
Những thực phẩm giàu purin có thể làm sỏi hình thành và phát triển to hơn như cá khô, thịt khô, tôm khô, lạp xưởng, các loại mắm, phủ tạng động vật (gan, tim, lòng, óc…). Vì thế người bệnh sỏi thận nên hạn chế ăn những thực phẩm này.
Bên cạnh việc lưu ý tới chế độ ăn uống, người bệnh sỏi thận cần phải kiên trì điều trị theo chỉ định của bác sĩ, chú ý kiểm tra sức khỏe định kỳ để tránh bệnh sỏi thận tái phát. | thucuc | 571 |
Bệnh thường gặp ở phổi khi chuyển mùa
Các bệnh thường gặp ở phổi khi chuyển mùa như viêm đường hô hấp, viêm phổi, viêm phế quản…gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe. Việc phòng bệnh đúng cách sẽ giúp hạn chế những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Bệnh thường gặp ở phổi khi chuyển mùa
Viêm phế quản cấp tính: Là tình trạng viêm cấp tính niêm mạc cây phế quản. Viêm phế quản được tạo thành từ các ống nhỏ hơn. Khi các ống này bị nhiễm trùng, niêm mạc phế quản bị phù nề, sung huyết, bong các biểu mô phế quản, tạo nhiều đờm mủ bao phủ niêm mạc phế quản, khó thông khí dẫn đến khó thở.
Các bệnh thường gặp ở phổi khi thời tiết chuyển mùa như viêm phế quản cấp, hen phế quản, giãn phế quản
Khi mắc chứng bệnh này, người bệnh sốt nhẹ, đau nhức mình mẩy, ho khan hay khạc đờm trắng, đau rát vùng họng và ngực. Diễn tiến thường lành tính tự khỏi sau 5 – 7 ngày. Tuy nhiên, triệu chứng viêm phế quản cấp tính có thể nặng nề, kéo dài và tiến triển thành mạn tính nếu không được điều trị triệt để.
Hen phế quản: Là tình trạng viêm mạn tính ở đường thở, gây khó thở rít, ho, tức ngực từng đợt tái diễn, thường bị tắc nghẽn đường thở. Hen phế quản có liên quan tới các tác nhân kích thích như phấn hoa, hóa chất, bụi bẩn, nấm mốc….Bên cạnh đó, do độ ẩm không khí cao, khả năng đề kháng của cơ thể giảm… cũng khiến cho bệnh hen phế quản tiến triển nặng hơn.
Giãn phế quản: Giãn phế quản là tình trạng giãn không hồi phục các phế quản nhỏ và trung bình kèm theo sự rối loạn cấu trúc các lớp phế quản, tăng tiết dịch phế quản và nhiễm khuẩn từng đợt. Bệnh có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải. Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ với tỉ lệ 4 nam/1 nữ.
Thời tiết chuyển mùa là yếu tố khiến bệnh nặng hơn. Bệnh có thể gây ra các biến chứng như viêm phổi thùy, áp-xe phổi, tràn dịch màng phổi, lao phổi, áp-xe não, ho ra máu… Sau nhiều năm tiến triển sẽ dẫn đến suy hô hấp mạn và tâm phế mạn, bệnh nhân có thể tử vong sau vài năm.
Các bệnh lý ở phổi gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh nên cần được điều trị sớm
Viêm phổi: Từ viêm đường hô hấp trên rất dễ dẫn tới viêm phổi. Đây là tình trạng viêm ở phổi thường do vi khuẩn, virut, nấm hoặc các tác nhân khác gây ra. Bệnh hay gặp ở người cao tuổi, người có bệnh mạn tính hoặc bị suy giảm miễn dịch, nhưng cũng có thể xảy ra ở người trẻ khỏe.
Áp-xe phổi: Khi bị viêm phổi hay giãn phế quản bội nhiễm, nếu không được giải quyết tốt sẽ biến chứng thành áp-xe phổi..
Làm gì khi mắc bệnh ở phổi?
Khi có dấu hiệu bị viêm đường hô hấp trên hoặc viêm phổi, viêm phế quản người bệnh cần tìm tới bệnh viện có chuyên khoa Hô hấp để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm bệnh.
Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp. Bên cạnh đó, người bệnh cần tránh làm việc quá sức. Tránh để cơ thể nhiễm lạnh bất kể mùa nào trong năm. Không đột ngột ra nơi lộng gió và không tắm nước lạnh, nhất là khi người đang ra mồ hôi nhiều.
Người bệnh cần tìm đến bác sĩ chuyên khoa Hô hấp khi có dấu hiệu bệnh để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả
Những hôm trời lạnh, ẩm ướt, gió nhiều, nên hạn chế tối đa đi ra khỏi nhà. Giữ không khí trong nhà thật sạch, thoáng. Tránh khói và các loại khí gây khó thở, tránh tiếp xúc với khói bếp than.
Hàng ngày, cần uống đủ lượng nước cần thiết (1,5-2 lít), ăn thêm rau xanh trong các bữa ăn và tăng cường ăn trái cây hàng ngày. Cần vệ sinh họng, miệng hàng ngày như đánh răng, súc miệng cho sạch họng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy.
Luyện tập, giữ cho thân thể khoẻ mạnh. Tập thở theo hướng dẫn của bác sĩ, đi bộ và tập thể dục đều đặn cũng giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể để đẩy lùi nguy cơ bệnh tái phát hoặc phát triển nặng hơn. | thucuc | 782 |
Các thuốc làm giảm chỉ số HBA1C
HBA1C (Huyết sắc tố Glycated) là 1 chỉ số quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết ở bệnh đái tháo đường. Dựa vào đó, bác sĩ sẽ đưa ra các quyết định chẩn đoán và điều trị hợp lý. Sử dụng thuốc điều trị giảm HBA1C sẽ giúp kiểm soát tốt đường huyết cho bệnh nhân.
1. Chỉ số HBA1c là gì?
Đái tháo đường là căn bệnh rất phổ biến trên toàn thế giới, gây ra nhiều biến chứng có thể dẫn đến tử vong. Sự phát triển của các biến chứng mạch máu mãn tính của bệnh tiểu đường như võng mạc, bệnh thận và bệnh tim mạch có liên quan mật thiết đến mức độ kiểm soát đường huyết mà cá nhân mắc bệnh tiểu đường đạt được. Do đó, điều cần thiết là phải điều trị giảm HBA1c ở bệnh nhân tiểu đường, từ đó mới có thể được sử dụng để hướng dẫn điều trị và dự đoán khả năng biến chứng.Hb. A1c là tên viết tắt của glycosylated hemoglobin. Hemoglobin (Hb) là một tetramer – thành phần cấu tạo nên hồng cầu, được hình thành từ 2 chuỗi alpha và hai chuỗi beta globin. Khi tiếp xúc với lượng đường trong máu cao, huyết sắc tố sẽ bị glycated không có enzym ở các vị trí khác nhau trong phân tử gắn vào. Hb. A1c được hình thành khi glucose được thêm vào gốc valin ở đầu N của chuỗi beta của Hb. Nồng độ Hb. A1c trong máu phản ánh nồng độ glucose mà hồng cầu đã tiếp xúc trong suốt vòng đời của nó (khoảng 117 ngày ở nam và 106 ngày ở nữ). Có thể hiểu nôm na, Hb. A1c là phần trăm số hồng cầu liên kết với glucose trong máu và nó không thay đổi kể cả khi đường huyết tăng cao sau khi ăn hoặc đường huyết giảm khi đói.Công dụng chính của Hb. A1c là theo dõi bệnh nhân tiểu đường. Người bệnh tiểu đường tuýp 2 được coi là kiểm soát tốt đường huyết khi Hb. A1c dưới 7% và đường huyết dưới 7 mmol/l.Ngưỡng chỉ số Hb. A1c trong điều trị tiểu đường tuýp 2 phụ thuộc vào từng cá thể, phải xem là bệnh nhân đó còn trẻ không, kỳ vọng sống còn dài hay không hay bệnh nhân đó đã già rồi, đã mắc nhiều bệnh lý khác và kỳ vọng sống còn ngắn.Với những bệnh nhân đái tháo đường từ 75 – 80 tuổi đã mắc thêm các bệnh khác như tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu hoặc đã có tai biến, bệnh tim thì đường huyết có thể ở ngưỡng 8 mmol/l, Hb. A1c ở mức 7.5 – 8 mmol/l.Với những người từ 40 – 45 tuổi được chẩn đoán mắc tiểu đường tuýp 2, kỳ vọng sống còn dài, người ta vẫn đang là lao động chính trong gia đình, tham gia nhiều hoạt động xã hội, thì kiểm soát đường huyết ở mức khắt khe hơn – Hb. A1c dưới 6.5% và đường huyết dưới 6.5 mmol/l.Hiệu quả của thuốc điều trị bệnh tiểu đường cũng được đánh giá dựa trên khả năng hạ Hb. A1c của chúng. Hiện nay, với những bệnh nhân bị tiểu đường bác sĩ thường sử dụng Hb.Tuy nhiên, có một số tình huống mà mức Hb. A1c có thể không phản ánh trung thực việc kiểm soát đường huyết ở một bệnh nhân nhất định. Và theo báo cáo đó là do việc bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc không trị tiểu đường cùng lúc, có thể ảnh hưởng đến mức Hb. A1c theo những cách khác nhau.
2. Thuốc gây giảm Hb. A1c ở bệnh nhân tiểu đường
Về mặt lý thuyết, các loại thuốc sử dụng có thể can thiệp vào mức Hb. A1c theo nhiều cách. Tuy nhiên, chỉ có một vài trường hợp về sự thay đổi Hb. A1c do thuốc gây ra thực sự đã được báo cáo bao gồm.2.1. Thuốc gây tan máu. Bất kỳ loại thuốc nào gây tán huyết đều có khả năng làm giảm Hb. A1c bằng cách giảm tuổi thọ của hồng cầu, do đó làm tăng tỷ lệ các tế bào trẻ hơn trong máu. Điển hình như: Dapsone, ribavirin và thuốc kháng vi-rút đã được báo cáo là làm giảm Hb. A1c theo cách này.Vào năm 2002, có một báo cáo từ Pháp và Mỹ liên quan đến việc giảm Hb. A1c do Dapsone. Các bệnh nhân trong nghiên cứu đã được sử dụng Dapsone để điều trị bệnh viêm đa sụn và bệnh hoại tử lipoidica do đái tháo đường, và việc giảm liều Dapsone dẫn đến việc nồng độ Hb. A1c trở lại phạm vi thích hợp trong trường hợp thứ hai. Không có bằng chứng về tan máu đáng kể trong cả hai trường hợp, mặc dù không thể loại trừ tan máu cận lâm sàng.Dapsone cũng có thể thúc đẩy quá trình oxy hóa hemoglobin thành methemoglobin, điều này có thể cản trở xét nghiệm HPLC được sử dụng để đo Hb. A1c. Dapsone cũng được cho là làm giảm tỷ lệ sống sót của hồng cầu không phụ thuộc vào tác dụng tán huyết của nó.Các tác nhân khác đã được báo cáo làm giảm nồng độ Hb. A1c thông qua tán huyết bao gồm ribavirin, thuốc kháng vi-rút và sulfonamid.2.2. Các chất can thiệp vào quá trình glycation. Liều cao các chất chống oxy hóa như Vitamin C và E đã được báo cáo là làm giảm Hb. A1c bằng cách giảm tốc độ glycation của huyết sắc tố, tuy nhiên sử dụng với liều dược lý là không chắc chắn.Camargo và cộng sự trong một nghiên cứu năm 2006 tại Hoa Kỳ không tìm thấy bất kỳ tác động nào đối với Hb. A1c khi liều dược lý của vitamin C hoặc E được dùng cho bệnh nhân tiểu đường trong 4 tháng.Việc sử dụng aspirin liên tục đã được báo cáo là làm giảm giả chỉ số Hb. A1c theo cơ chế tương tự.2.3. Các chất làm thay đổi sinh hồng cầu. Bệnh nhân thiếu máu do thiếu sắt và vitamin B12 có nồng độ Hb. A1c cao. Điều này có thể được đảo ngược với việc bổ sung liều cao Vitamin B12.Trong một số trường hợp, sử dụng sắt và vitamin B12 có thể dẫn đến Hb. A1c giảm giảm do lượng hồng cầu non trong tuần hoàn chiếm ưu thế. Bệnh nhân được điều trị bằng erythropoietin cũng có tác dụng tương tự.2.4. Các chất làm biến đổi huyết sắc tố. Hydroxyurea là một chất chống chuyển hóa được sử dụng để điều trị rối loạn tăng sinh tủy và bệnh hồng cầu hình liềm. Thuốc thúc đẩy sự thay đổi mô hình huyết sắc tố từ Hb. A sang Hb. F, đồng thời làm giảm rõ rệt nồng độ Hb. A1c.2.5. Các chất can thiệp vào xét nghiệm Hb. A1c. Việc sử dụng aspirin với liều lượng lớn trong thời gian dài có thể dẫn đến acetyl hóa huyết sắc tố, dẫn đến nồng độ Hb. A1c tăng giả do can thiệp vào một số xét nghiệm được sử dụng.Một nghiên cứu của Camargo và cộng sự năm 2006 đã báo cáo mức tăng 0,17% Hb. A1c của 28 đối tượng không mắc bệnh tiểu đường sử dụng 200 mg aspirin mỗi ngày trong 4 tháng. Tuy nhiên, một nghiên cứu tiếp theo của cùng tác giả đã không chỉ ra bất kỳ sự can thiệp nào của aspirin đối với Hb. A1c. Trong thực hành lâm sàng, tác dụng của aspirin đối với Hb. A1c có thể chỉ đáng kể khi dùng liều cao trong thời gian dài.Hb. A1c hiện được chấp nhận rộng rãi như một chỉ số kiểm soát đường huyết lâu dài và các quyết định điều trị chính được thực hiện dựa trên chỉ số này. Ngày càng có nhiều người quan tâm đến việc sử dụng Hb. A1c để chẩn đoán bệnh tiểu đường. Có một số loại thuốc được sử dụng khá phổ biến, có thể gây ra mức Hb. A1c cao hoặc thấp không phù hợp với mức độ đường huyết. Điều quan trọng là các bác sĩ lâm sàng phải nhận thức được những tương tác này, khai thác kỹ tiền sử, các loại thuốc bệnh nhân đang sử dụng và thận trọng trong việc diễn giải mức Hb. A1c của những bệnh nhân như vậy, để có thể tránh được những sai sót nghiêm trọng có thể xảy ra. | vinmec | 1,448 |
Những điều bạn cần biết về bệnh viêm gân
Chắc hẳn mọi người hiếm khi nghe tới bệnh viêm gân, tuy nhiên tình trạng này xảy ra khá phổ biến ở người cao tuổi hoặc các vận động viên thể thao. Vậy căn bệnh này thường gây ra triệu chứng như thế nào, chúng có gây hại đối với sức khỏe hay không?
1. Bệnh viêm gân
Viêm gân là tình trạng dây chằng bị viêm hoặc kích ứng do một số nguyên nhân khác nhau. Trên thực tế, hiện tượng viêm, kích ứng dây chằng xảy ra ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể, chính vì thế mọi người không nên chủ quan, bỏ qua việc theo dõi cũng như điều trị. Một số vị trí thường bị tổn thương là khuỷu tay, cổ tay hoặc vùng vai do chúng ta thường xuyên vận động.
Hai dạng bệnh thường gặp đó là cấp tính và mạn tính với nguyên nhân gây bệnh và các triệu chứng khác nhau. Cụ thể, bệnh nhân mắc bệnh dạng cấp tính vì dây chằng tổn thương sau khi đối mặt với những tác động mạnh bất ngờ. Trong khi đó, tình trạng mãn tính xảy ra khi bạn vận động hàng ngày hoặc chơi thể thao mà dây chằng đứt,… Nhìn chung, thời gian điều trị cho người bệnh cấp tính tương đối nhanh, khoảng một vài ngày, lâu hơn là 2 - 3 tuần. Ngược lại, bệnh nhân mạn tính phải kiên trì điều trị ít nhất trong vài 4 - 6 tháng.
Mặc dù không gây nguy hiểm tới tính mạng, song chúng ta nên chủ động theo dõi và điều trị bệnh sớm. Nếu không phát hiện và chữa trị kịp thời, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nguy cơ đứt gân và không thể sinh hoạt như bình thường.
2. Đối tượng có nguy cơ bị viêm gân
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh viêm gân? Hầu hết bệnh nhân đều là người cao tuổi do quá trình lão hóa diễn ra, họ vận động ít hơn cho nên gân kém linh hoạt so với bình thường. Đó là lý do vì sao người già vẫn nên duy trì vận động nhẹ nhàng và bổ sung thêm thực phẩm chức năng giúp duy trì chức năng của các cơ quan trên cơ thể. Đặc biệt, những người có tiền sử mắc bệnh viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống càng phải cẩn trọng hơn.
Các vận động viên thể thao là đối tượng có nguy cơ bị viêm gân trong quá trình luyện tập hoặc thi đấu. Mỗi khi vận động sai tư thế hoặc gặp chấn thương thì khả năng dây chằng bị tổn thương lại càng gia tăng. Chính vì thế, các vận động viên thể thao cần chú ý mỗi khi luyện tập hoặc tham gia thi đấu để bảo vệ sức khỏe và đạt thành tích tốt nhất.
Bên cạnh đó, một số người do đặc thù công việc thường xuyên phải làm việc nặng nhọc hoặc giữ một tư thế trong thời gian dài có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao.
3. Những triệu chứng viêm gân bạn không nên bỏ qua
Để phát hiện và kịp thời điều trị, chúng ta cần nắm được một số triệu chứng viêm gân. Như đã phân tích ở trên, bệnh có thể xảy ra ở nhiều vị trí với các triệu chứng khác nhau, người bệnh nên theo dõi và đi điều trị khi có những dấu hiệu bất thường.
Biểu hiện chung của bệnh nhân đó là đau, khó chịu tại khu vực dây chằng viêm hoặc kích ứng. Cơn đau nhức diễn ra trong nhiều ngày liên tiếp khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, không thể vận động như bình thường. Tuy nhiên, cơn đau chỉ xảy ra ở vị trí gân tổn thương chứ không lan sang các vùng xung quanh, đây là đặc điểm mà mọi người cần lưu ý.
Ngoài ra, vị trí viêm gân thường sưng đỏ, nếu như ấn vào vùng này bệnh nhân sẽ cảm thấy đau đớn vô cùng. Đặc biệt, cảm giác đau nhức càng trở nên rõ rệt hơn khi bạn vận động. Đó là lý do vì sao bác sĩ thường khuyên bệnh nhân hạn chế vận động khi mắc bệnh.
Một số bệnh nhân sẽ đối mặt với tình trạng viêm bao gân vùng mỏm châm quay, hiện tượng này còn được biết đến với tên gọi quốc tế là De Quervain. Trong đó, triệu chứng thường gặp nhất đó là bệnh nhân cảm thấy đau nhức khi cử động hoặc co duỗi ngón tay. Nếu phát hiện ra dấu hiệu này, bạn đừng chủ quan và bỏ qua nhé!
Hội chứng đường hầm cổ tay cũng là vấn đề thường gặp, lúc này bệnh nhân thường bị tê bì bàn tay, ngón tay. Thậm chí, nhiều bạn phát hiện cổ tay trở nên sưng đỏ và thường xuyên đau buốt, cử động trở nên khó khăn hơn.
4. Viêm gân có thể điều trị dứt điểm được hay không?
Nhiều bạn lo lắng không biết bệnh viêm gân có thể điều trị dứt điểm hay không, bởi vì tình trạng này ảnh hưởng tới khả năng vận động của chúng ta, cản trở sinh hoạt hàng ngày. Câu trả lời là có, nếu điều trị sớm và kiên trì thì khả năng bình phục là rất cao, ngược lại những người chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và chữa trị có nguy cơ bị đứt gân.
Để tăng hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể cho bệnh nhân kết hợp giữa các phương pháp chữa trị nội khoa và vật lý trị liệu với phác đồ thích hợp nhất. Đối với điều trị nội khoa, đa phần bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng thuốc bôi và dùng trực tiếp lên khu vực gân tổn thương. Trong một số trường hợp, do tình trạng bệnh tiến triển ở mức độ nặng và điều trị bằng thuốc bôi không hiệu quả, bạn có thể tiêm vào gân. Đặc biệt, những bệnh nhân viêm gân gặp phải hội chứng đường hầm cổ tay hoặc ngón tay lò xo có thể được chỉ định phẫu thuật nếu cần thiết.
Song song với điều trị nội khoa, việc áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu cũng thúc đẩy quá trình bình phục. Mọi người có thể tham khảo các phương pháp sử dụng túi chườm hoặc điện di tại chỗ,… Nhìn chung điều trị vật lý trị liệu bằng nhiệt nóng đem lại hiệu quả tương đối tốt.
Nếu kiên trì thực hiện theo phác đồ thì tình trạng sức khỏe của bạn sẽ sớm cải thiện và có thể vận động bình thường.
Hy vọng rằng bài viết này giúp mọi người hiểu hơn về bệnh viêm gân và nắm được phương pháp điều trị. Tốt nhất chúng ta nên chủ động bảo vệ sức khỏe, hạn chế vận động mạnh để tránh chấn thương và ảnh hưởng tới gân ở các vị trí như vai, cổ tay, cổ chân hoặc ngón tay,… Đây là những vị trí có nguy cơ bị tổn thương gân do vận động. | medlatec | 1,215 |
Chảy nước mắt sống là bệnh gì?
Khi nước mắt không thoát được sẽ trào ra ngoài từ góc trong của mắt, gây ra triệu chứng chảy nước mắt sống. Nếu tình trạng chảy nước mắt sống kéo dài, nước mắt bị ứ đọng tại túi lệ thì có thể gây ra nhiễm khuẩn lệ đạo rất nguy hiểm.
1. Chảy nước mắt sống là bệnh gì?
Chảy nước mắt sống là tình trạng nước mắt chảy tràn trên mặt nhưng chưa xác định được nguyên nhân. Đối với cơ thể, nước mắt giúp giữ ẩm và làm bề mặt nhãn cầu được sạch, mắt có thể nhìn rõ hơn.Nước mắt sau khi được tiết ra trong nhãn cầu sẽ chảy dồn về góc mắt, sau đó theo lệ đạo chảy xuống mũi. Tuy nhiên, khi nước mắt không theo lệ đạo xuống mũi và chảy tràn trên mặt do tuyến lệ bị tắc thì đó chính là hiện tượng chảy nước mắt sống.Chảy nước mắt sống có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào, nhưng thường gặp nhất là trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi và người từ 60 tuổi trở lên. Chảy nước sống có thể gặp ở 1 hoặc 2 bên mắt.
2. Nguyên nhân gây bệnh chảy nước mắt sống
Có nhiều nguyên nhân gây bệnh chảy nước mắt sống:Tắc tuyến lệ (tắc lệ đạo): Tắc tuyến lệ được xem là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng chảy nước mắt sống. Tuyến lệ hay còn gọi là lệ đạo là một ống thoát nước mắt gồm có lỗ lệ, túi lệ, lệ quản và ống lệ mũi, xuất phát từ góc trong mắt đến khe mũi. Nước mắt sau khi được tiết ra sẽ theo ống này xuống mũi. Nếu khóc nhiều, lượng nước mắt tăng lên, khi đó chúng ta có thể thấy nước mắt chảy cả ra mũi. Tắc tuyến lệ thường gặp ở ống lệ mũi, có thể xuất hiện ở trẻ sơ sinh và cả người cao tuổi.Nhiễm trùng mắt: Hai loại nhiễm trùng thường gặp và gây chảy nước mắt sống là viêm bờ mi và viêm kết mạc. Nhiễm trùng ở mắt có thể do virus, vi khuẩn, nấm gây ra, nhưng chủ yếu là do virus.Dị ứng: Tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng như bụi bẩn, phấn hoa, cây cỏ, lông động vật hay nấm mốc có thể gây ra phản ứng dị ứng và khiến mắt bị kích thích, ngứa mắt, đỏ mắt, rát mắt và chảy nước mắt sống.Kính áp tròng bẩn, cũ: Việc sử dụng kính áp tròng trong thời gian dài, khi kính áp tròng cũ và bẩn có thể làm tăng nguy cơ nhiễm ký sinh trùng Acanthamoeba. Loại ký sinh trùng này có thể ăn mòn giác mạc và tấn công nhãn cầu, gây ra các triệu chứng như ngứa mắt, rát mắt, sưng mí mắt, đau mắt, nhìn mờ, mắt nhạy cảm với ánh sáng và chảy nước mắt sống.Nguyên nhân khác: Liệt dây thần kinh số VII làm ảnh hưởng đến lệ đạo cũng có thể gây hở mi và chảy nước mắt sống. Người bị sẹo ở mí mắt, thừa nhiều da mi, mỡ xung quanh hốc mắt cũng có thể làm cho hồ lệ không hút được nước mắt, nước mắt chảy tràn trên mặt. Đối với người cao tuổi, chảy nước mắt sống có thể là do giảm trương lực của túi lệ gây ra, khi túi lệ suy giảm khả năng co bóp để hút và dẫn lưu nước mắt.
3. Điều trị chảy nước mắt sống
Tùy vào nguyên nhân gây chảy nước mắt sống sẽ có biện pháp điều trị phù hợp, cụ thể như sau:Tắc tuyến lệ: Phẫu thuật đặt ống silicon trong lệ quản để tiếp khẩu lệ mũi là biện pháp phù hợp với tỷ lệ thành công cao và an toàn, hiệu quả hơn so với biện pháp thông tuyến lệ thường dùng.Nhiễm trùng mắt, khô mắt: Điều trị chảy nước mắt sống do nhiễm trùng mắt sử dụng thuốc kháng sinh và chống viêm một cách linh hoạt. Nếu việc dùng thuốc gây khô mắt có thể kết hợp với nước mắt nhân tạo.Hở mi, dị tật ở mi: Tùy vào mức độ hở mi sẽ có biện pháp điều trị phù hợp. Với hở mi nhẹ, người bệnh có thể dùng thuốc tra mắt dạng gel. Với hở mi nặng và nguy cơ loét giác mạc cao, người bệnh cần được phẫu thuật khâu cò mi.Giảm trương lực túi lệ: Nếu chảy nước mắt sống do giảm trương lực túi lệ gây ra, người bệnh có thể áp dụng biện pháp day nắn túi lệ. Động tác này được hiện bằng cách đặt ngón trỏ dọc theo ống lệ ở mũi, sau đó day và miết nhẹ sống mũi để làm thông thoáng ống lệ. Thực hiện động tác này 3 - 4 đợt/ngày và 10 - 15 lần/đợt.
4. Phòng ngừa bệnh chảy nước mắt sống hà thủy
Chảy nước mắt sống là bệnh thường gặp, tuy không nặng nhưng lại ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày. Ngoài nguyên nhân chính là tắc tuyến lệ, còn nhiều nguyên nhân khác liên quan đến mắt gây ra tình trạng này.Ngoài ra, có thể phòng ngừa bệnh chảy nước mắt sống bằng các biện pháp sau:Đảm bảo an toàn lao động bằng cách đeo kính hoặc mũ bảo hộ để tránh dị vật bay hoặc bắn vào mắt.Hạn chế và phòng ngừa chấn thương vùng đầu ảnh hưởng đến mắt khi tham gia giao thông bằng cách đội mũ bảo hiểm.Thăm khám mắt định kỳ để kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh về mắt, nhất là khi bị nhiễm trùng mắt.Chảy nước mắt sống là bệnh chủ yếu do tắc tuyến lệ gây ra, khiến cho nước mắt thay vì được thoát theo ống dẫn lệ thì chảy tràn trên mặt. Nếu gặp phải tình trạng này, người bệnh cần khám để xác định nguyên nhân và điều trị sớm. | vinmec | 1,011 |
Công dụng thuốc Haginir DT 125
Haginir DT 125 là thuốc kháng sinh đường uống với thành phần chính là Cefdinir 125mg. Thuốc Haginir DT 125 được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
1. Thuốc Haginir DT 125 là thuốc gì?
Thuốc Haginir DT 125 được bào chế dưới dạng viên nén phân tán với thành phần chính là Cefdinir 125mg. Cefdinir là thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
2. Chỉ định của thuốc Haginir DT 125
Thuốc Haginir DT 125 công dụng trong điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra các bệnh ở trẻ em từ 6 tháng đến dưới 13 tuổi, bao gồm: Viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa cấp, viêm xoang hàm trên cấp tính, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Haginir DT 125
Cách sử dụng:Cho viên thuốc Haginir DT 125mg vào khoảng 5 - 10ml nước, lắc đều trước khi uống.Tổng liều cho bệnh nhiễm khuẩn là 14mg/ kg thể trọng/ ngày (liều tối đa 600mg/ ngày).Trẻ em từ 6 tháng đến dưới 13 tuổi:Viêm họng, viêm amidan: Dùng liều 7mg/ kg cân nặng x 2 lần/ ngày, dùng thuốc trong 5 - 10 ngày. Hoặc 14mg/ kg/ ngày, điều trị liên tục trong 10 ngày.Viêm xoang hàm trên cấp tính: Dùng liều 7mg/ kg cân nặng x 2 lần/ ngày, dùng trong 10 ngày. Hoặc 14mg/ kg/ ngày, điều trị liên tục trong 10 ngày.Viêm tai giữa cấp: Dùng liều 7mg/ kg cân nặng x 2 lần/ ngày, dùng trong 5 - 10 ngày. Hoặc 14mg/ kg/ ngày, điều trị liên tục trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: Liều 7mg/ kg cân nặng x 2 lần/ ngày, điều trị liên tục trong 10 ngày.Bệnh nhân suy thận (mức lọc cầu thận < 30ml/ phút): Dùng liều 7mg/ kg/ ngày.
4. Chống chỉ định của thuốc Haginir DT 125
Thuốc Haginir DT 125 chống chỉ định ở bệnh nhân mẫn cảm với Cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Haginir DT 125
Trước khi bắt đầu điều trị bằng Haginir DT 125, phải tìm hiểu kỹ về tiền sử dị ứng của bệnh nhân đối với Cephalosporin, Penicillin hoặc các thuốc khác. Một số phản ứng quá mẫn cấp tính cần phải được điều trị với Epinephrin (Adrenalin) hoặc các biện pháp cấp cứu khác.Sử dụng thuốc Haginir DT dài ngày có nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn và nấm; đặc biệt là vi khuẩn Clostridium difficile gây tiêu chảy, viêm đại tràng.Tuân thủ việc dùng thuốc Haginir DT 125 theo phác đồ điều trị, không tự ý dừng thuốc khi thấy hết các triệu chứng bệnh sau vài ngày điều trị. Việc dừng thuốc quá sớm có thể khiến vi khuẩn tiếp tục phát triển, dẫn đến nhiễm khuẩn tái phát và sẽ không thể điều trị với Cefdinir hoặc kháng sinh khác.Thận trọng khi dùng thuốc Haginir DT 125 đối với bệnh nhân suy thận.An toàn và hiệu quả của thuốc này trên bệnh nhi dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định.Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Cefdinir tương đối an toàn khi sử dụng trong thai kỳ, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, chỉ sử dụng Haginir DT 125 khi thật sự cần thiết.Thời kỳ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc Cefdinir trong thời kỳ cho con bú.Ảnh hưởng của thuốc đối với lái xe, vận hành máy móc: Thuốc có thể gây tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt, thận trọng khi vận hành máy móc, lái tàu xe.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Haginir DT 125
Các tác dụng không mong muốn của thuốc Haginir DT 125 thường gặp nhất là tiêu chảy, nhưng ở tần suất thoáng qua và mức độ nhẹ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Haginir DT 125, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Haginir DT 125 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 749 |
Chuyển vị đại động mạch: Dị tật tim bẩm sinh nguy hiểm
Bệnh tim bẩm sinh là dị tật của tim và mạch máu lớn do những bất thường trong bào thai ở tháng thứ 2 và 3 của thai kỳ, vào giai đoạn hình thành các mạch máu lớn từ ống tim nguyên thủy. Tỉ lệ gặp trên thế giới là 1/1000 trẻ. Trong đó bệnh chuyển vị đại động mạch hay còn gọi là hoán vị đại động chiếm tỷ lệ cao (8%) trong số bệnh tim bẩm sinh.
1. Nguyên nhân dẫn tới dị tật tim bẩm sinh
Tim là một khối cơ rỗng, được chia làm 2 nửa phải và trái gồm 4 buồng: tâm thất phải, tâm nhĩ phải, tâm thất trái, tâm nhĩ trái. Hai tâm thất ngăn cách nhau bởi vách liên thất, hai tâm nhĩ ngăn cách nhau nhờ vách liên nhĩ. Tim có tác dụng vừa hút và đẩy máu đến các cơ quan để thực hiện quá trình trao đổi chất.Thai được mẹ truyền máu qua tĩnh mạch rốn. Máu từ tĩnh mạch rốn của bào thai về tĩnh mạch chủ dưới đổ về tâm nhĩ phải, từ đây máu qua lỗ bầu dục (lỗ nằm ở vách liên nhĩ nối giữa hai tâm nhĩ với nhau) đến tâm nhĩ trái xuống thất trái, tống máu vào động mạch chủ đưa oxy đến các cơ quan ở phần trên bào thai. Sau đó, máu theo tĩnh mạch chủ trên đổ về tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, tống máu vào động mạch phổi gốc.Do thai chưa có hoạt động thở nên phổi chưa hoạt động, chỉ có 10% lượng máu vào phổi, còn 90% lượng máu còn lại qua ống động mạch vào động mạch chủ xuống đến nuôi dưỡng các cơ quan ở phần thân dưới của thai. Bởi vì áp lực hệ mao mạch phổi cao hơn áp lực hệ mạch máu động mạch nên máu từ tâm nhĩ phải qua được tâm nhĩ trái, từ động mạch phổi theo ống động mạch đến động mạch chủ.Sau khi em bé được sinh ra có sự thay đổi về tuần hoàn. Máu chảy dưới áp lực cao từ tâm thất trái được tim co bóp tống máu vào động mạch chủ, đưa máu giàu oxy đi khắp tất cả các mô rồi máu theo các đường tĩnh mạch lớn về đến tĩnh mạch chủ, đổ máu vào tâm nhĩ phải. Tâm nhĩ phải co bóp tống máu vào tâm thất phải qua động mạch phổi, đến các mao mạch phổi được trao đổi oxy và cacbonic trở thành máu giàu oxy, qua 4 tĩnh mạch phổi trở về tâm thất trái. Đây là một vòng tuần hoàn khép kín.Bệnh tim bẩm sinh là hậu quả của sự phát triển bào thai bất thường, có thể do yếu tố môi trường cũng như yếu tố di truyền. Theo nghiên cứu, tỉ lệ bất thường về nhiễm sắc thể và đột biến gen chiếm khoảng 10% bệnh nhi bị tim bẩm sinh.Các yếu tố môi trường như hóa chất, nhiễm virus, thuốc,... cũng tham gia vào sự hình thành bất thường cấu trúc của tim. Ngoài ra, chế độ dinh dưỡng kém, uống rượu khi mang thai, mẹ bầu trên 40 tuổi... cũng là các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Tim bẩm sinh là hậu quả của sự phát triển thai nhi bất thường
2. Dị tật tim bẩm sinh chuyển vị đại động mạch
Như đã nói ở trên, người bình thường có một hệ tuần hoàn khép kín. Nhưng với bệnh lý chuyển vị đại động mạch, máu không lưu thông trong cơ thể như vậy mà tách ra và tạo thành hai vòng tuần hoàn kín không thông nhau.Vòng tuần hoàn 1: Máu từ thất trái đến động mạch phổi đến tĩnh mạch phổi trở về nhĩ trái đến thất trái.Vòng tuần hoàn thứ 2: Máu từ thất phải qua động mạch chủ, tĩnh mạch chủ đến nhĩ phải.Người có hai vòng tuần hoàn kép riêng biệt thì cơ thể con người không có đủ oxy đưa đến các mô để thực hiện chức năng, nếu không phát hiện sớm thì bệnh nhân có thể tử vong sớm. Vì vậy, cần phải có các đường thông (hay còn gọi là shunt) giữa 2 vòng tuần hoàn để cung cấp oxy cho cơ thể.Shunt giúp nối thông hai vòng tuần hoàn gồm:Tuần hoàn động mạch phế quản.Thông liên thất: là một bất thường tim bẩm sinh rất thường gặp trong bệnh lý chuyển vị đại động mạch và giúp trẻ sống sót sau sinh nhờ sự trộn máu động mạch và tĩnh mạch khá tốt ở tầng thất.Ống động mạch: Trong bào thai, ống động mạch nối liền động mạch phổi và eo động mạch chủ. Sau khi sinh, máu qua ống động mạch giảm dần nên ống động mạch dần dần đóng lại. Ống động mạch đóng hoàn toàn trong vòng 2 tháng sau đẻ. Vì vậy để làm ống động mạch không đóng tạo thành đường thông thương giữa hai tuần hoàn, bệnh nhân sẽ được truyền Prostaglandin, em bé sẽ sống được thêm vài ngày và đưa đi mổ.Lỗ bầu dục: Như đã trình bày ở trên, lỗ bầu dục là nơi thông thương giữa hai tâm nhĩ.Từ đó, bệnh có thể gặp 3 trường hợp:Trường hợp có ống động mạch lớn và lỗ bầu dục nhỏ: Với trường hợp này bệnh nhân dễ xuất hiện tình trạng phù phổi. Vì ống động mạch lớn thì máu về nhĩ trái nhiều dẫn xuống thất trái nhiều.Thất trái không chịu được gây ứ máu giật lùi và bệnh nhân sẽ bị phù phổi. Sau khi xác định được tình trạng bệnh, nhân viên y tế sẽ thực hiện thủ thuật Raskin (dùng dùng cụ làm tăng kích thước lỗ bầu dục) để tạo lỗ bầu dục kích thước lớn hơn, máu sẽ đi sang bên nhĩ phải nhiều hơn làm giảm áp lực cho nhĩ trái.Trường hợp ống động mạch lớn và lỗ bầu lớn: Đây là trường hợp lý tưởng nhất.Trường hợp ống động mạch đóng lại và lỗ bầu dục lớn: Cần duy trì lượng Hemoglobin từ 15 đến 18g/l để mổ cho bé.
Chuyển vị đại động mạch là bệnh lý nguy hiểm, cần chẩn đoán và điều trị kịp thời
Đây là một bệnh lý về tim mạch nặng nề, có tỷ lệ tử vong cao. Bệnh nhân cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Nếu không được phẫu thuật, 90% trẻ bị bệnh chuyển vị đại động mạch sẽ chết trong vòng 1 năm đầu sau sinh.Bệnh có thể được phát hiện trong quá trình mang thai bằng siêu âm thai qua thành bụng mẹ, vì vậy mẹ bầu cần được tư vấn trong quá trình mang thai để phát hiện bệnh sớm cho thai nhi, khi có nghi ngờ chẩn đoán bệnh chuyển vị đại động mạch mẹ nên nhập viện và sinh con ở gần hoặc tại bệnh viện có thể can thiệp Raskin hoặc phẫu thuật sửa chữa bệnh chuyển vị đại động mạch. | vinmec | 1,193 |
Chụp CT sọ não: Ưu, nhược điểm và cách tiến hành
Chụp CT sọ não là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại giúp xác định các tổn thương ở vùng đầu – mặt, đặc biệt là những bệnh lý liên quan đến thần kinh, sọ não. Cùng tìm hiểu về phương pháp cận lâm sàng này qua bài viết sau đây.
1. Chụp CT sọ não là gì?
Chụp CT hay chụp cắt lớp vi tính sọ não là phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng dùng tia X để tái tạo hình ảnh giải phẫu phần đầu và mặt.
Các hình ảnh của vùng đầu – mặt bao gồm: não, mắt, xương mặt, hệ thống xoang (khoang chứa khí trong xương gần mũi), tai trong. Chính vì vậy, chụp cắt lớp vi tính sọ não được dùng để đánh giá các bệnh lý liên quan đến các bộ phận này.
Chụp CT sọ não là phương pháp chẩn đoán hình ảnh giúp nhận diện các tổn thương ở vùng đầu, mặt.
2. Ưu điểm và nhược điểm của chụp CT scan sọ não
2.1 Ưu điểm
– Kết quả chụp CT cho hình ảnh rõ nét, các hình ảnh không bị chồng lên nhau. Hình ảnh có độ phân giải hình ảnh mô mềm tốt hơn so với chụp X-quang.
– Thời gian chụp và nhận kết quả CT não nhanh. Quá trình chụp thường mất 3 – 5 phút tùy vào vị trí và số vùng cần chụp. Thời gian trả kết quả thường chỉ khoảng 20 – 30 phút. Vì vậy, chụp CT có giá trị cao trong trường hợp bệnh nhân cần cấp cứu hoặc đánh giá các bộ phận di động như gan, tim, ruột, phổi,…
– Có thể sử dụng thay thế trong các trường hợp bệnh nhân không phù hợp chụp cộng hưởng từ MRI. Cụ thể là những người dùng van tim kim loại, có dị vật trong cơ thể, người dùng máy tạo nhịp tim, máy trợ thính….
2.2 Nhược điểm
– Độ phân giải hình ảnh ở cấu trúc và khả năng phát hiện tổn thương phần mềm kém hơn so với chụp cộng hưởng từ MRI
– Dù đã được kiểm soát ở mức độ phù hợp nhưng tia X-quang sử dụng trong kỹ thuật chụp CT vẫn có nguy cơ gây nhiễm xạ, đặc biệt với phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ
– Nếu cơ quan chụp và tổn thương có cùng độ đậm thì chụp CT sẽ không phát hiện được các bất thường
3. Chụp CT được chỉ định và chống chỉ định trong những trường hợp nào?
3.1 Chỉ định chụp CT sọ não
Phương pháp này được các bác sĩ chỉ định ưu tiên để chẩn đoán và theo dõi trong các trường hợp:
– Bệnh nhân chảy máu não, cần tìm nguyên nhân
– Nghi ngờ bệnh nhân bị đột quỵ nhồi máu não
– Cần xác định vị trí các khối u não, mô mềm để điều trị
– Kiểm tra tình trạng nhiễm trùng não, gồm viêm màng não, viêm não, áp xe não, lao não hoặc lao màng não…
– Đánh giá các trường hợp giãn não thất, não úng thủy
– Nghi ngờ các bất thường bẩm sinh của xương sọ, phần mềm như dính liền khớp sọ
– Bệnh nhân có bất thường về thính giác nghi ngờ liên quan đến các bệnh lý của xương đá
– Kiểm tra tình trạng viêm nhiễm hoặc thay đổi khác trong các xoang vùng hàm mặt
– Nghi ngờ hoặc theo dõi các dị dạng mạch não như phình mạch, thông động tĩnh mạch,…
– Kiểm tra các tổn thương vùng đầu hoặc mặt như chấn thương sọ não, đa chấn thương
– Hướng dẫn kim sinh thiết trong kỹ thuật sinh thiết não
Chụp CT được chỉ định khi bệnh nhân có các triệu chứng như: đau đầu, ngất xỉu, có các dấu hiệu thần kinh như co giật, động kinh, đau nửa đầu, chóng mặt; buồn nôn, đau đầu, nhìn mờ; giảm thị lực, mất thính lực, giảm trương lực cơ; tê và ngứa ran; khó khăn trong giao tiếp; thay đổi trong cách suy nghĩ và hành vi…
Chụp sọ não bằng phương pháp cắt lớp vi tính giúp chẩn đoán các bệnh lý nhiễm trùng, khối u, các chấn thương ở sọ não.
3.2 Chống chỉ định chụp CT sọ não
Tuy có nhiều ưu điểm trong chẩn đoán nhưng chụp cắt lớp vi tính vùng sọ não cũng có những chống chỉ định với các trường hợp sau:
– Người bị chứng sợ không gian hẹp: Những người sợ hãi hoặc căng thẳng khi ở trong không gian hẹp không phù hợp với phương pháp này. Ngoài ra người không thể nằm yên, người dễ bị kích thích, đặc biệt là trẻ nhỏ cũng được bác sĩ lưu ý khi chụp cắt lớp sọ não.
– Phụ nữ có thai và cho con bú: Các rủi ro khi chụp CT với phụ nữ mang thai không phải lúc nào cũng xảy ra, nhất là nếu chỉ chụp CT 1 lần. Tuy nhiên, thai phụ chụp CT nhiều lần trong thời gian ngắn mà không biết mình có thai thì sẽ tiềm ẩn những nguy cơ xấu cho cả mẹ và bé. Đối với thai phụ, không nên chụp CT có tiêm thuốc cản quang. Đối với bà mẹ cho con bú, nên ngừng cho trẻ bú ít nhất 24 giờ sau khi chụp CT vùng sọ não có tiêm thuốc cản quang.
– Bệnh nhân dị ứng với thuốc tương phản: Nếu có cơ địa dị ứng với thuốc, đặc biệt là thuốc tương phản đường tĩnh mạch, thực phẩm, chất nhuộm, chất bảo quản…hãy thông báo với bác sĩ để có phương án xử trí.
– Bệnh nhân có bệnh nền, đặc biệt là suy thận: Thuốc tương phản có thể gây hại cho thận. Vì thế bệnh nhân suy thận nên hạn chế chụp CT có tiêm thuốc cản quang. Nếu buộc phải tiêm thuốc này, cần chuẩn bị phương án chạy thận nhân tạo sau khi tiêm.
4. Quy trình thực hiện chụp CT sọ não
4.1 Trước khi chụp (đối với trường hợp chụp CT có tiêm thuốc tương phản)
Nếu được chỉ định chụp cắt lớp vi tính sọ não có tiêm thuốc tương phản thì trước khi chụp, người chụp sẽ được bác sĩ thăm khám kiểm tra vấn đề an toàn như: tiền sử dị ứng, tình trạng sức khỏe hiện tại, tình trạng mang thai. Nếu người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc, hen phế quản thì sẽ được dự phòng phản ứng trước tiêm thuốc cản quang.
Ngoài ra, người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm kiểm tra chức năng thận dù có mắc bệnh lý về thận hay không. Đối với các bệnh nhân bị suy thận cần chụp CT sọ não có thuốc tương phản thì bác sĩ phải dự phòng kế hoạch chạy thận nhân tạo và kiểm tra chức năng thận cho người bệnh sau khi tiêm thuốc cản quang.
Các bệnh nhân nói chung cần nhịn ăn ít nhất 4 giờ trước khi tiêm thuốc tương phản.
4.2 Trong khi chụp
Khi vào phòng chụp, bệnh nhân sẽ được kỹ thuật viên hướng dẫn nằm lên bàn chụp. Tư thế nằm ngửa, hai tay xuôi dọc theo thân. Bệnh nhân cố gắng nằm yên trong suốt quá trình chụp để thu được hình ảnh rõ nét nhất.
Trong suốt quá trình chụp CT sọ não, người chụp cần cố gắng nằm yên để kết quả chụp được chính xác và rút ngắn thời gian chụp chiếu.
4.3 Sau khi chụp
– Đối với chụp CT não không tiêm thuốc cản quang: Người bệnh có thể hoạt động lại ngay sau khi chụp xong.
– Đối với chụp CT não có tiêm thuốc cản quang: Người bệnh được theo dõi khoảng 20-30 phút sau khi chụp và cho uống nhiều nước. Nếu không có phản ứng bất thường, người bệnh có thể hoạt động lại sau đó. | thucuc | 1,370 |
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát là một trong hai dạng viêm phúc mạc nhiễm khuẩn thường gặp, xảy ra chủ yếu ở những bệnh nhân xơ gan có báng bụng. Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu hơn về viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát.
Xem thêm:
>> Tất cả những điều phải biết về viêm phúc mạc tiên phát
>> Phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa
>> Nguyên nhân gây viêm phúc mạc
1. Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát là gì?
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát là tình trạng dịch báng bị nhiễm trùng không rõ nguồn gốc ổ nhiễm, thường xảy ra ở những bệnh nhân xơ gan có bàng bụng. Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát là biến chứng nghiêm trọng của xơ gan chiếm từ 10-20% bệnh nhân xơ gan nhập viện vì nhiễm trùng.
Đặc điểm chung của viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát là tự nó tổn thương từ đầu; vi khuẩn gây bệnh thường chỉ 1 loại (2/3 là tụ cầu khuẩn tan máu, 1/3 là tụ cầy trùng); thường gặp ở bệnh nhân xơ gan…
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát là tình trạng dịch báng bị nhiễm trùng không rõ nguồn gốc ổ nhiễm, thường xảy ra ở những bệnh nhân xơ gan có bàng bụng.
2. Triệu chứng viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát thường có các triệu chứng dưới đây:
3. Điều trị viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát
Khi nghi ngờ bị viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát, người bệnh cần nhập viện ngay để được điều trị kịp thời, đúng cách tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh. Cụ thể:
-Người bệnh cần được lấy máu, dịch báng, nước tiểu để xét nghiệm.
-Bệnh nhân xơ gan có báng bụng cần phải điều trị viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát ngay khi có các biểu hiện sốt trên 37.8 độ C, đau bụng, rối loạn tri giác, bạch cầu đa nhân DMB 250/mm3.
-Điều trị nội khoa: Người bệnh cần được làm kháng sinh đồ và điều trị bằng kháng sinh/ kháng sinh phổ rộng theo chỉ định của bác sĩ.
-Sau 48 giờ nếu lâm sàng không cải thiện cần phải tiến hành chọc dò dịch màng bụng lại. Việc làm này cũng giúp loại trừ viêm phúc mạc nhiễm khuẩn thứ phát.
-Nếu lâm sàng cải thiện tốt thì không nhất thiết phải chọc dịch màng bụng lại.
-Nếu bệnh nhân có creatinine máu > 1 mg/dl, Bun > 30 mg/dl, bilirubin toàn phần > 4 mg/dl nên được điều trị trong 6 giờ đầu tiên với Albumin 1,5 g/kg/ ngày và ngày thứ ba 1g/kg/ngày.
Người bệnh viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát cần phải được thăm khám và điều trị sớm để tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh.
-Bệnh nhân xơ gan báng bụng có xuất huyết tiêu hóa cần điều trị bằng kháng sinh liên tục trong 7 ngày để giảm tỷ lệ nhiễm trùng, tử vong và tái xuất huyết do dãn vỡ tĩnh mạch thực quản.
-Bệnh nhân xơ gan báng bụng nhập viện vì lý do khác có protein DMB
-Bệnh nhân xơ gan báng bụng và protein/DMB 1,2 mg/dl, Bun > 25 mg/dl, Na+ 9 điểm + Bilirubin toàn phần > 3 mg/dl cần phải điều trị phòng ngừa dài ngày theo chỉ định của bác sĩ.
-Bên cạnh đó, những bệnh nhân đã từng bị viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát 1 lần cũng cần phải điều trị phòng ngừa dài ngày để tránh tái phát.
-Thời gian điều trị phòng ngừa kết thúc khi bệnh nhân không còn dịch báng hoặc ghép gan.
… | thucuc | 636 |
Bệnh nhiễm trùng máu và 4 thông tin bạn cần lưu ý
Bệnh nhiễm trùng máu rất nguy hiểm, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nguy cơ tử vong cao. Bệnh nhiễm trùng máu là gì, có nguy hiểm không và nên ăn gì? Dưới đây là những kiến thức bổ ích bạn có thể tham khảo.
1.Nhiễm trùng máu là gì?
Nguyên nhân của nhiễm trùng máu phần lớn do các vi khuẩn Gram âm gây ra
Bệnh nhiễm trùng máu là một trong những hội chứng lâm sàng nguy hiểm, có nguyên nhân bắt nguồn từ sự xâm nhập vào máu của các vi sinh vật (vi khuẩn, ký sinh trùng…) trực tiếp vào máu. Bệnh gây ra các triệu chứng lâm sàng đa dạng, làm suy đa phủ tạng, gây sốc nhiễm khuẩn , tỉ lệ tử vong có thể từ 20 – 50% các trường hợp; trong đó sốc nhiễm khuẩn là một tình trạng biểu hiện trầm trọng của nhiễm trùng huyết.
2.Nguyên nhân gây nhiễm trùng máu
Nguyên nhân của bệnh nhiễm trùng máu phần lớn do các vi khuẩn Gram âm gây ra, tụ cầu, phế cầu và các vi khuẩn Gram dương khác thì ít gặp hơn. Bệnh đặc biệt nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể dẫn đến các biến chứng nặng về tuần hoàn, hô hấp, rối loạn đông máu, suy gan thận và các tạng khác,… đe dọa đến tính mạng người bệnh.
3.Dấu hiệu bệnh nhiễm trùng máu
Ban đầu người nhiễm trùng máu lên cơn sốt (có thể sốt cao và dao động trong ngày), rét run, mệt mỏi, mê sảng,
Khởi đầu của bệnh nhiễm trùng máu rất giống các bệnh nhiễm trùng thường gặp. Ban đầu người bệnh lên cơn sốt (có thể sốt cao và dao động trong ngày), rét run, mệt mỏi, mê sảng, buồn nôn, nôn, tim đập nhanh và rối loạn hô hấp.
Tuy nhiên, khi vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào máu với số lượng lớn, độc tố mạnh sẽ dẫn đến hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân với các biểu hiện như thở nhanh, tụt huyết áp, suy yếu dần chức năng các tạng (gan, thận, tim, phổi…), đặc biệt có thể gây rối loạn nặng các cơ quan trong cơ thể chẳng hạn như hô hấp, tuần hoàn… và có thể gây tử vong do sốc nhiễm khuẩn.
4.Bệnh nhiễm trùng máu nên ăn gì?
Người bị nhiễm trùng máu nên bổ sung những thực phẩm sau:
Người bị nhiễm trùng máu nên tăng cường bổ sung thực phẩm giàu protein
– Thực phẩm giàu protein: Protein đóng vai trò trong việc bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân xấu như các loại vi khuẩn, virus,… đồng thời nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. Vì thế, người bị bệnh nhiễm trùng máu nên tăng cường bổ sung thực phẩm giàu protein như thịt nạc, thịt gia cầm, trứng, sữa, cá…
– Thực phẩm giàu sắt: Người bị nhiễm trùng máu nên bổ sung các loại thực phẩm giàu sắt như gan động vật ( gan ngỗng, gan lợn), lòng đỏ trứng, đậu Hà Lan, đậu đen . . .
– Thực phẩm giàu vitamin và chất xơ: Rau củ quả và trái cây là những thực phẩm giàu vitamin và chất xơ, rất tốt cho người bị nhiễm trùng máu.
Không những thế, ngoài chế độ ăn uống khoa học thì người nhiễm trùng máu nên làm việc kết hợp nghỉ ngơi đúng lúc, ngủ đủ giấc, đúng giờ, hạn chế rượu bia, thuốc lá. Thường xuyên vận động thể dục thể thao vừa sức để tăng cường sức đề kháng. | thucuc | 631 |
Phòng ngừa nhồi máu cơ tim dẫn tới biến chứng
Trả lời:
Nhồi máu cơ tim là căn bệnh nguy hiểm, là nỗi ám ảnh của những người bệnh tim mạch. Tuy nhiên, chúng ta hoàn toàn có thể phòng ngừa được thông qua chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, luyện tập. Dưới đây là một vài cách có thể giúp phòng ngừa nhồi máu cơ tim bạn có thể tham khảo:
Chế độ dinh dưỡng hợp lý: Trước tiên, bạn nên đưa bố đến khám chuyên khoa tim mạch để được các bác sĩ chuyên khoa khám, đánh giá tình hình sức khỏe và tư vấn chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, luyện tập hợp lý. Theo đó, chế độ dinh dưỡng cho người bệnh tim mạch cần giảm chất béo, tăng cường hàm lượng chất xơ, ăn nhiều rau củ quả…
Thăm khám thường xuyên là cách tốt nhất bảo vệ sức khỏe tim mạch của bạn!
Người bệnh tim mạch không nên ăn các món chiên rán, các món nấu đông, da gà vịt, thịt mỡ lợn, trâu bò… Bên cạnh đó, người bệnh tim cũng không nên ăn mặn, ăn ít các loại thức ăn chứa nhiều muối như dưa, cà muối chua, mắm tôm, mắm tép…
Hạn chế uống rượu, bia vì đây là những chất dễ gây nhồi máu cơ tim nhất. Người bệnh tim mạch cần tránh hút thuốc và uống nước chè hay cà phê đặc vì sẽ gây kích thích căng thẳng thần kinh, mất ngủ rất dễ làm bạn mệt mỏi, suy nhược và ảnh hưởng lớn đến tim mạch.
Người bị nhồi máu cơ tim nên hạn chế những đồ ăn chiên, xào nhiều dầu mỡ
-Giữa tâm trạng ổn định, tránh căng thẳng, stress…
-Nghỉ ngơi điều độ, đúng giờ. Theo đó, bạn nên khuyên bố mình nên đi ngủ sớm, tránh thức khuya và thức dậy sớm.
– Thực hiện các bài tập thể dục phù hợp với thể lực để tăng cường sức khỏe
-Thực hiện khám bác sĩ chuyên khoa theo định kỳ để nắm bắt tình hình sức khỏe
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 356 |
Công dụng thuốc Kegefa-F
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại thuốc da liễu khác nhau, Kegefa F là một trong những loại thuốc thuộc nhóm này. Trước khi sử dụng thuốc Kegefa-F thì bạn nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ Kegefa-F là thuốc gì? Sử dụng thế nào?
1. Thuốc Kegefa F là gì?
Kegefa F là kem bôi ngoài da, thuộc nhóm thuốc da liễu do Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình (Việt Nam) sản xuất.Thành phần chính trong kem bôi Kegefa F là Ketoconazol và Neomycin cùng một số thành phần tá dược khác như:Mỡ trăn;Cetostearyl alcol;Cremophor A6;Cremophor A25;Propylen glycol;Natri sulfit;Methyl parahydroxybenzoat;Propyl parahydroxybenzoat;Paraffin oil;Rose oil;Nước tinh khiết.Kem bôi ngoài da Kegefa F được đóng gói hộp chữ nhật màu trắng viền vàng, nâu, chữ màu nâu, đỏ. Tuýp thuốc nhôm, bên trong có chứa kem bôi.
2. Kegefa F có tác dụng gì?
Kem bôi ngoài da Kegefa F có công dụng chính là kháng khuẩn nhờ sự kết hợp của Ketoconazol (chống nấm) với kháng sinh Neomycin. Thuốc có tác dụng kìm hãm và tiêu diệt nấm ở nhiệt độ cao, dùng kéo dài hoặc trên nấm rất nhạy cảm.Tương tự các dẫn chất azol chống nấm khác, Ketoconazol ức chế hoạt tính của cytochrom P450 – hệ enzyme cần thiết cho quá trình hình thành màng tế bào nấm. Khi lượng ergosterol bị giảm sẽ làm thay đổi tính thấm và chức năng của màng tế bào.Ketoconazol nồng độ cao diệt nấm nhờ công dụng hoá lý với các màng tế bào trên sợi nấm. Với nấm men Candida albicans, các thuốc chống nấm loại azol ức chế sự biến đổi (chồi sang dạng sợi) khả năng xâm nhập gây bệnh.Thành phần Ketoconazol trong thuốc Kegefa F có tác dụng chống nấm phổ rộng, trên nhiều loại nấm khác nhau như:Candida spp;Blastomyces dermatitidis;Coccidioides immitis;Epidermophyton floccosum,Histoplasma capsulatum;Paracoccidioides brasiliensis;Malassezia furfur;Microsporum canis;Trichophyton mentagrophytes;T. rubrum;Một vài vi khuẩn Gram (+) khác.Neomycin có trong Kegefa F là kháng sinh nhóm Aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự Gentamicin sulfat. Khi phối hợp với Bacitracin, thuốc có tác dụng với phần lớn các vi khuẩn Gram (-) và (+) gây ra các bệnh ngoài ra khác. Neomycin thường dùng để điều trị các loại vi khuẩn nhạy cảm như:Staphylococcus aureus;Escherichia coli (E.coli);Neisseria các loại.Ngoài ra, thuốc Kegefa F còn kết hợp với mỡ trăn – dược liệu dân gian chữa bỏng, nước ăn chân tay, nứt nẻ... Bên cạnh đó, công dụng của mỡ trăn cũng giúp thúc đẩy nhanh quá trình tạo biểu mô, tạo bề mặt đàn hồi cho da, làm vết thương nhanh lành, mềm mịn da khi thời tiết hanh khô.Nhìn chung, thuốc Kegefa F có tác dụng chính là diệt nấm, làm giảm các triệu chứng khó chịu do các bệnh ngoài da gây ra.
3. Chỉ định dùng thuốc Kegefa F
Kegefa F được chỉ định trong trường hợp bị các bệnh ngoài da như:Hắc lào;Lang ben;Nấm móng chân;Nấm móng tay;Nấm da đầu;Các dạng viêm da, chàm...Kegefa F dùng theo danh mục chỉ định của bác sĩ, dược sĩ.
4. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Kegefa F
Kegefa F dùng bằng cách bôi ngoài da một lớp mỏng. Trước khi dùng thuốc nên rửa sạch, vệ sinh vùng da cần bôi, sau đó để khô và bôi kem. Dùng ngày 1 – 2 lần, mỗi đợt khoảng 2 – 4 tuần. Trong trường hợp bệnh nặng có thể dùng kéo dài đến 6 tuần hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.
5. Chống chỉ định Kegefa F
Kegefa F không dùng cho các đối tượng quá mẫn, dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. Kegefa F là kem bôi ngoài da, do đó chỉ bôi ở vùng vết thương theo hướng dẫn, không bôi vào mắt.
6. Thận trọng khi dùng Kegefa F
Khi dùng thuốc Kegefa F cần thận trọng:Dừng thuốc khi có biểu hiện quá mẫn;Trẻ em dưới 24 tháng không nên dùng;Phụ nữ có thai, cho con bú, người vận hành máy cũng cần thận trọng, chỉ dùng khi có hướng dẫn, chỉ định;Theo dõi và chú ý an toàn khi dùng thuốc Kegefa F.
7. Tương tác Kegefa F
Kegefa F ít gây tương tác, nhưng để đảm bảo hãy thông báo cho bác sĩ các loại thuốc đang dùng bôi ngoài da để được tư vấn, hướng dẫn thêm.
8. Tác dụng phụ thuốc Kegefa F
Kegefa F có thể gây ra một số tác dụng phụ, hay gặp nhất là:Ngứa trên da;Phát ban;Nổi mề đay;Ban xuất huyết.Mặc dù các tác dụng phụ này ít gặp, nhưng bạn cũng cần thận trọng khi dùng. Theo dõi và thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn, xử trí cụ thể.
9. Bảo quản Kegefa F
Kegefa F bảo quản tốt trong nhiệt độ phòng, đậy nắp kín sau khi mở và sử dụng.Tóm lại, Kegefa F là thuốc kháng nấm phổ rộng, có tác dụng trên nhiều loại nấm, thường được dùng bôi ngoài da. Thuốc được dùng theo toa của bác sĩ, vì vậy người bệnh không được tự ý mua thuốc Ephedrine Aguetant điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 884 |
Có bao nhiêu loại vắc xin Covid-19, loại nào được cấp phép ở Việt Nam?
Virus Sar-Cov-2 đã và đang là loại Virus gây ra dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp Covid-19 từ năm 2020 tại các quốc gia trên thế giới. Chính vì thế các nước trên thế giới đã nhanh chóng tiến hành nghiên cứu và sản xuất các loại vắc xin phòng ngừa. Vậy có bao nhiêu loại vắc xin Covid-19? Hãy cùng tìm hiểu ngay nhé.
1. Vắc xin Covid-19 là gì?
Vắc xin Covid-19 là giải pháp giúp phòng ngừa dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Dịch Covid-19 bắt đầu xảy ra vào cuối năm 2019 và đỉnh điểm là vào năm 2020 chúng đã lan rộng ra toàn cầu với nhiều biến chủng khác nhau. Đây là loại Virus có tốc độ lây lan nhanh chóng và ảnh hưởng nguy hiểm đến tính mạng con người.
Trước lo ngại của WHO về việc ngăn chặn dịch bệnh, các tổ chức chuyên nghiên cứu vắc xin đã vào cuộc và tiến hành thử nghiệm vắc xin trên người từ tháng 11/2020. Vắc xin Covid-19 được coi là loại vắc xin được nghiên cứu nhanh nhất tính đến hiện nay và đây cũng là tình huống khẩn cấp nhất trong lịch sử.
Trên toàn thế giới để đáp ứng đủ lượng cầu cho hơn 7 tỷ dân là rào cản khiến WHO và chính phủ các quốc gia trong giai đoạn này. Tính đến đầu năm 2021, đã có 56 tổ chức ứng viên vắc xin đã đến giai đoạn thử nghiệm lâm sàng và đạt hiệu quả tích cực trong việc phòng ngừa Covid-19. Trong đó, đơn vị Astra
Zeneca tại Anh đã công bố loại vắc xin đầu tiên có kết quả tích cực nhất và tổ chức này cũng có những cam kết cung cấp 3 tỷ liều vắc xin cho các quốc gia trong thời gian sớm nhất.
Bên cạnh đó, cũng có thêm các nhà sản xuất khác như Bion
Tech, Sinopharm, Sputnik, Mordena, Johnson & Johnson,… cũng đã lần lượt được WHO cấp phép tiêu chuẩn lưu hành. Cùng với đó các quốc gia cũng đã tiến hành đàm phán để có được các liều vắc xin sớm nhất cho người dân.
2. Một vài phản ứng phụ có thể gặp sau tiêm
Khi vắc xin được tiêm vào cơ thể sẽ gây ra các phản ứng phụ như sốt, ho, mệt mỏi,… từ đó giúp tăng cường khả năng miễn dịch. Tùy thuộc vào cơ địa của người tiếp nhận vắc xin sẽ có các biểu hiện khác nhau.
Sau khi cơ thể tiếp nhận vắc xin Covid-19 thì trong ít nhất 14 ngày cơ thể mới bắt đầu tạo ra các kháng thể cũng như đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào. Vì vậy, vắc xin sẽ có tác dụng sau khi tiêm từ 14 ngày trở đi. Và chúng ta nên đề phòng và tuân thủ các quy tắc phòng dịch ngay cả khi đã tiêm vắc xin để bảo vệ sức khỏe bản thân, cộng đồng nhé.
3. Giải đáp thắc mắc: Có bao nhiêu loại vắc xin Covid-19?
Có bao nhiêu loại vắc xin Covid-19 đang là thắc mắc được nhiều người quan tâm trong bối cảnh dịch bệnh vẫn còn phức tạp tại các quốc gia. Cho đến nay, số lượng các nhà sản xuất đã được phép cung cấp vắc xin đến cộng đồng là khá nhiều. Mặc dù có nhiều thương hiệu, nhưng các loại vắc xin được chia thành 3 loại theo cơ chế vận hành.
3.1. Vắc xin m
RNA (Moderna, Pfizer/Bio
NTech)
Vắc xin m
RNA là tên gọi loại vắc xin được nghiên cứu và tạo ra chứa vật chất từ Virus corona. Đây là một đoạn gen Virus giúp cho tế bào trong cơ thể tạo ra ra các protein vô hại với chủng Virus đó.
Khi các bản sao protein được tạo ra bởi các loại tế bào thì chúng có nhiệm vụ phá hủy cấu tạo các vật chất di truyền có trong vắc xin đã tiêm. Lúc này cơ thể con người sẽ tiến hành tạo ra những tế bào Lympho T và Lympho B ghi nhớ về chủng protein này và sẽ có cơ chế tự động chống lại chúng nếu xuất hiện trong tương lai. Điều này sẽ giúp cơ thể có hệ miễn dịch chống lại virus.
3.2. Vắc xin tiểu đơn vị protein hay vắc xin nguyên virus (Sinopharm)
Các tổ chức nghiên cứu vắc xin này dựa trên các mảnh protein vô hại có trong virus corona. Lượng protein được lấy từ virus để cấy vào vắc xin là một lượng nhỏ và được đảm bảo vô hại đối với cơ thể người ngoài chức năng tăng cường hệ miễn dịch.
Khi protein này được đưa vào cơ thể khi tiêm vắc xin thì các tế bào lympho T cùng với tế bào trong hệ miễn dịch sẽ ghi nhớ cách chống lại Virus trong tương lai. Vắc xin này chỉ chứa lượng nhỏ protein của virus nên người dùng có thể hoàn toàn yên tâm và không ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc gây hại như khi toàn thể virus xâm nhập
3.3. Vắc xin véc tơ (Astra
Zeneca, Sputnik V)
Vắc xin véc tơ sử dụng một loại Virus khác với virus corona để xâm nhập vào cơ thể hay nói đơn giản đây là loại Virus giả. Bên trong tế bào virus này chứa vật liệu Virus Covid-19.
Sau khi tế bào Virus này xâm nhập vào cơ thể sẽ tạo ra hướng dẫn để tạo ra protein chứa Virus corona. Lượng protein này cũng nằm trong mức giới hạn và không gây hại đến cơ thể. Lúc này các bản sao protein được tạo ra và lympho T, lympho B bắt đầu giai đoạn ghi nhớ cách chống virus. Và hệ miễn dịch trong cơ thể đã được hướng dẫn chống lại loại Virus này tương lai.
4. Loại vắc xin Covid-19 nào đã được sử dụng chính thức tại Việt Nam?
Hiện nay trên thế giới đã và đang có nhiều nhà sản xuất vắc xin đạt tiêu chuẩn của tổ chức thế giới. Tuy nhiên, để vắc xin của bất kỳ hãng nào được cung cấp đến các quốc gia đều phải thông qua sự cho phép của chính phủ, tương tự ở Việt Nam. Vậy có bao nhiêu loại vắc xin Covid-19 được cấp phép tại Việt Nam?
Tính đến tháng 7/2021 thì Việt Nam đã phê duyệt chính thức cho 4 loại vắc xin Covid-19 bao gồm:
Comirnaty của Pfizer (Đức).
Sputnik-V của Gamalaya (Nga).
A2D1222 của Astra
Zeneca (Anh).
Vero-Cell của Sinopharm (Trung Quốc).
Moderna (Mỹ).
Các loại vắc xin được phê duyệt tại Việt Nam đều phải đảm bảo hoàn thành 3 giai đoạn thử nghiệm lâm sàng với số mẫu tối thiểu từ 20.000 đến 50.000 người tham gia. Những vắc xin được lưu hành tại Việt Nam để tiến hành các chiến dịch tiêm chủng toàn cộng đồng. Bên cạnh các loại vaccine ngoại nhập thì hiện nay NANO COVAX được phát triển bởi công ty Nanogen Việt Nam cũng đang từng bước thử nghiệm cuối cùng để tiến hành kiểm định và phê duyệt sử dụng chính thức. Hầu hết các vắc xin được cấp phép phải đảm bảo hiệu quả chống Virus Covid-19 từ 90% trở lên với tỷ lệ phản ứng phụ hoặc các phản ứng dị ứng ở mức cho phép.
Những thông tin chi tiết trong bài viết trên của chúng tôi hy vọng đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc có bao nhiêu loại vắc xin Covid-19. Hãy theo dõi thêm nhiều thông tin chi tiết về sức khỏe khác trên trang web của chúng tôi nhé. | medlatec | 1,286 |
Chỉ số đường trong máu bao nhiêu là bình thường?
Chỉ số đường trong máu bao nhiêu là bình thường và xét nghiệm chỉ số đường huyết trong thời điểm nào là an toàn? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp cụ thể.
1. Chỉ số đường trong máu bao nhiêu là bình thường?
Chỉ số đường huyết bình thường (đường huyết lúc đói) rơi vào khoảng 3,9 – 5,6 mmol/l.
Bệnh nhân được khẳng định mắc đái tháo đường khi có một trong những kết quả sau:
-Mức glucose huyết tương lúc đói >= 7,0mmol/L
-Đường huyết ngẫu nhiên được đo bất kỳ thời điểm nào trong ngày ≥ 11.1 mmol/L.
-Xét nghiệm HbA1c: ≥ 6.5%
-Nghiệm pháp dung nạp glucose sau 2h (uống một lượng đường trước khi tiến hành) ≥11.1 mmol/L.
Bạn sẽ được chẩn đoán là tiền đái tháo đường nếu có một trong những kết quả sau:
-Xét nghiệm đường huyết lúc đói (sau ăn 8 giờ) từ 5,6mmol/L đến 6,9mmol/L; và glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose máu dưới 7,8 mmol/L.
-HbA1c: từ 5,6% đến 6,4%.
-Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống: từ 7,8mmol/L đến 11mmol/L
Xét nghiệm máu để theo dõi chỉ số đường trong máu
2. Những tác nhân khiến chỉ số đường huyết thay đổi
– Ăn uống
Việc thay đổi thức ăn, giờ ăn và số lượng thức ăn đưa vào cơ thể cũng làm ảnh hưởng tới chỉ số đường huyết bình thường. Chính vì vậy bạn cần chú ý đến chỉ mức đường chứa trong phẩm khi lựa chọn thực phẩm.
– Do lao động chân tay hoặc tập thể dục thể thao
Việc luyện tập thể thao và hoạt động mạnh quá sức không tốt cho sức khỏe. Nó có thể làm ảnh hưởng đến toàn bộ các cơ của toàn cơ thể, làm tiêu hao nhiều năng lượng dẫn đến việc hạ đường huyết hoặc phải ăn nhiều hơn để bù đi phần năng lượng tiêu hao.
– Uống thuốc trị đái tháo đường không đúng cách
Tự ý uống thuốc điều trị bệnh đái đường mà không có sự chỉ dẫn của bác sĩ hoặc uống thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo chất lượng có thể gây nên biến chứng nguy hiểm.
– Do tâm lí bất ổn, stress kéo dài
Những căng thẳng về tâm lý kéo dài cũng là một trong những nguyên nhân đẩy mức đường trong máu của bạn lên cao và vượt quá ngưỡng an toàn. Vì thế học cách kiểm soát tốt tâm trạng cũng chính là việc cấp thiết để bạn tự bảo vệ sức khỏe của mình.
Người bệnh đái tháo đường cần được theo dõi thường xuyên
– Uống nhiều rượu bia
Theo khuyến cáo những người bệnh đái đường nên tránh xa các loại chất kích thích như rượu bia, thuốc lá vì nó là nguyên nhân khiến đường huyết của bạn tăng cao.
Những vấn đề về đường huyết có thể thay đổi mà không có dấu hiệu cụ thể vì vậy việc thăm khám định kỳ cần được thực hiện thường xuyên 1-2 lần 1 năm. | thucuc | 538 |
Tiêu chảy cấp vào mùa phụ huynh nên làm gì
Tại sao trẻ dễ bị tiêu chảy cấp vào mùa nắng nóng
Bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em thường bùng phát vào mùa nắng nóng. Đây là một trong số những bệnh nguy hiểm nếu không được xử trí kịp thời bé dễ mất nước trầm trọng, ảnh hưởng đến tính mạng.
Mùa hè thời tiết oi bức, nhiệt độ tăng cao, độ ẩm không khí cũng cao tạo điều kiện thuận lợi cho ruồi, muỗi, chuột, gián, kiến … sinh sôi làm mầm bệnh lây lan. Đặc biệt là ở những khu vực đông dân cư, sử dụng chung nguồn nước ăn uống, sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh tạo điều kiện cho các vi khuẩn gây bệnh phát triển, đặc biệt là các vi khuẩn vi khuẩn tả (V. cholerae), lỵ (Shigella), E.coli, thương hàn (Salmonella), …
Ngoài ra, mùa nóng các biện pháp chống nóng nực như uống nước lạnh, kem, nước giải khát không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh rất dễ nhiễm vi khuẩn gây tiêu chảy. Thực phẩm rất dễ hỏng (cả thực phẩm tươi sống, cả thực phẩm chín) nếu không được bảo quản tốt khi ăn phải các thực phẩm này rất dễ bị ngộ độc gây tiêu chảy.
Biểu hiện của tiêu chảy cấp ở trẻ em vào mùa nóng
Tiêu chảy cấp diễn biến rất nhanh và có thể lây lan với tốc độ nhanh chóng, dễ bùng phát thành dịch. Biểu hiện của tiêu chảy cấp ban đầu là triệu chứng của chứng nhiễm khuẩn cấp tính đường tiêu hóa:
+ Nôn ói và tiêu chảy: Nôn xuất hiện trước tiêu chảy khoảng 6-12 giờ và có thể kéo dài 2-3 ngày. Trẻ nôn rất nhiều vào ngày đầu và giảm bớt khi bắt đầu đi tiêu chảy.
+ Phân lỏng toàn nước, có lúc màu xanh dưa cải, có thể có đờm, nhớt nhưng không có máu, đây là đặc điểm quan trọng để chẩn đoán phân biệt với ỉa chảy do vi khuẩn. Tiêu chảy ngày càng tăng trong vài ngày, sau đó giảm dần, kéo dài từ 3-9 ngày.
+ Sốt vừa phải
+ Đau bụng
+ Có thể ho và chảy nước mũi
Do vừa bị nôn và tiêu chảy nhiều lần, nên khi trẻ bị tiêu chảy cấp rất dễ bị mất nước và nếu không được chăm sóc thích hợp sẽ dễ gây ra các biến chứng nguy hiểm.
Biến chứng nguy hiểm do tiêu chảy cấp gây ra
Biến chứng nguy hiểm và trầm trọng nhất của bệnh là khô kiệt do mất nước và mất muối, trẻ co giật, dễ dẫn đến trụy mạch và tử vong nếu không được bù nước kịp thời. Ngoài ra tiêu chảy cấp kéo dài có thể ảnh hưởng tới sự hấp thu chất dinh dưỡng khiến trẻ kém hấp thu chất dinh dưỡng, gầy gò và dễ lây lan cho các thành viên khác trong gia đình nếu việc vệ sinh không được xử trí đúng cách.
Nguyên tắc xử trí tiêu chảy cấp ở trẻ em
Tuyệt đối không dùng thuốc cầm tiêu chảy cho trẻ vì những loại thuốc này có thể làm giảm nhu động ruột, làm liệt ruột, khiến phân không thải ra ngoài (chứ không có tác dụng diệt vi rút – nguyên nhân gây nên tiêu chảy). Bên cạnh đó, phụ huynh tuyệt đối không được tự ý cho trẻ uống thuốc kháng sinh khi chưa có chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa Nhi.
Phòng bệnh tiêu chảy cấp cho con
Tăng cường vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sống
Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Bảo vệ nguồn nước sạch và dùng nước sạch | thucuc | 619 |
Sa tử cung khi mang thai nguy hiểm cho cả mẹ bầu và thai nhi
Sinh nhiều con, khoảng cách giữa các lần sinh quá ngắn, chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt không khoa học,… chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến sa tử cung khi mang thai. Căn bệnh này không thường gặp nhưng lại có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ bầu và thai nhi. Do đó, nếu có dấu hiệu của bệnh, thai phụ cần được điều trị sớm để bảo vệ sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi.
1. Những dấu hiệu của bệnh sa tử cung khi mang thai
Sa tử cung có thể xảy ra ở mọi đối tượng phụ nữ, kể cả phụ nữ mang thai. Sa tử cung khi mang thai là tình trạng tử cung của thai phụ bị tụt xuống âm đạo do cơ dây chằng bị giãn hoặc yếu và không thể nâng đỡ được tử cung.
Sa tử cung được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau:
+ Giai đoạn 1: Ở giai đoạn này, tử cung của bệnh nhân bị sa xuống nhưng vẫn nằm trong ống âm đạo.
+ Giai đoạn 2: Lúc này, tử cung đã tụt ra ngay mép ngoài của ngoài âm đạo nhưngkhó có thể quan sát bằng mắt thường.
+ Giai đoạn 3: Ở giai đoạn này, tử cung đã bị tụt hoàn toàn ra ngoài âm đạo và có thể quan sát bằng mắt thường.
- Sa tử cung khi mang thai có thể xuất hiện những dấu hiệu sau:
+ Ở giai đoạn đầu của bệnh: Khi thai nhi còn nhỏ, thai phụ có cảm giác nặng tức phần bụng dưới, đồng thời âm đạo và âm hộ cũng cảm giác tức nặng, kèm theo đó là biểu hiện đau lưng thường xuyên. Tuy nhiên, những triệu chứng này giống với những biểu hiện thường gặp ở phụ nữ có thai, do đó, rất dễ bị nhầm lẫn.
+ Khi thai nhi càng lớn thì mức độ sa tử cung càng nghiêm trọng với một số biểu hiện như: Khó khăn khi đi đại tiện, cảm thấy buồn tiểu nhưng không tiểu được, có cảm giác như có thứ gì đó đang rơi ra khỏi âm đạo, xuất huyết âm đạo hay mất cảm giác với thai nhi trong bụng,… Với những biểu hiện nghiêm trọng này, bệnh nhân không nên chủ quan mà cần đi khám sớm để được chẩn đoán bệnh và điều trị kịp thời.
2. Những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng sa tử cung khi mang thai
Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng sa tử cung khi mang thai:
- Do thai nhi quá lớn hoặc bà mẹ mang đa thai khiến tử cung bị sa xuống.
- Thai phụ đã từng sinh nhiều lần trước đó, khoảng cách giữa những lần mang thai quá ngắn, đã từng nạo phá thai nhiều lần gây ảnh hưởng lớn đến tử cung,…
- Ngoài những nguyên nhân kể trên thì một số nguyên nhân khác có thể khiến thai phụ phải đối mặt với tình trạng sa tử cung như: quá trình chuyển dạ kéo dài, thai phụ khó sinh, cổ tử cung dài hoặc phì đại, phụ nữ mang thai khi đã lớn tuổi, thai phụ bị thừa cân hoặc béo phì, cơ sàn chậu của chị em bị yếu bẩm sinh, bị tăng áp lực vùng ổ bụng, gặp chấn thương ở vùng chậu hoặc có khối u trong vùng chậu,…
3. Sa tử cung khi mang thai nguy hiểm như thế nào?
Sa tử cung khi mang thai có thể gây nguy hiểm cho cả mẹ bầu và thai nhi. Cụ thể như sau:
- Đối với thai nhi: Tình trạng sa tử cung của mẹ làm tăng tỷ lệ sảy thai, sinh non, thậm chí có thể dẫn đến nguy cơ thai chết lưu.
- Đối với bà mẹ: Gây khó khăn cho cuộc chuyển dạ, gây rách cổ tử cung, đờ tử cung. Bên cạnh đó, sa tử cung trong quá trình mang thai không chỉ gây tổn thương cho tử cung mà cũng có thể làm ảnh hưởng đến một số cơ quan khác như bàng quang, trực tràng, dễ gây nhiễm trùng đường tiểu, trĩ, táo bón, nhiễm trùng hậu sản.
4. Phương pháp điều trị bệnh sa tử cung khi mang thai
Tùy theo từng trường hợp và mức độ sa tử cung, các bác sĩ sẽ điều trị theo những phương pháp phù hợp. Trong quá trình điều trị, thai phụ nên lưu ý những điều sau:
- Tuân thủ theo đúng hướng dẫn và phác đồ điều trị của bác sĩ.
- Luyện tập theo những bài tập mà bác sĩ hướng dẫn, không nên bỏ bất cứ buổi tập nào. Sau khi sinh con, chị em vẫn cần duy trì tập luyện để đạt hiệu quả tốt nhất, giúp vùng chậu nhanh chóng phục hồi.
- Thai phụ cần tránh vận động mạnh và không thực hiện những hành động gây áp lực lên vùng bụng.
- Cần vận động nhẹ nhàng và thực hiện chế độ nghỉ ngơi hợp lý, không nên làm việc quá sức.
- Chú ý đến chế độ ăn, nên bổ sung đầy đủ dưỡng chất để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé. Tuy nhiên, cần lưu ý chỉ ăn theo nhu cầu, không nên ăn quá nhiều để tránh gây tăng cân quá mức làm ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi và mẹ bầu.
- Đối với những trường hợp bị sa tử cung khi mang thai, việc vệ sinh vùng kín là rất quan trọng. Mẹ bầu cần vệ sinh cẩn thận và đúng cách để phần tử cung không bị viêm nhiễm.
5. Phải làm sao để phòng tránh tình trạng sa tử cung khi mang thai?
Để phòng tránh tình trạng sa tử cung trong quá trình mang thai, chị em có thể tham khảo một số phương pháp dưới đây:
- Mẹ bầu cần quan tâm đến sức khỏe, thường xuyên thăm khám sức khỏe để theo dõi tình trạng cơ thể, phát hiện sớm bất thường. Lưu ý khám thai định kỳ để theo dõi quá trình phát triển của thai nhi.
- Những trường hợp mẹ bầu có biểu hiện ho hoặc viêm phế quản thì cần được điều trị càng sớm càng tốt.
- Khi mang thai, phụ nữ không nên làm những việc nặng, quá sức.
- Không nên mang thai nhiều lần và mỗi lần mang thai cần đảm bảo khoảng cách hợp lý.
- Không để tăng cân quá mức.
- Nên ăn nhiều rau xanh và trái cây để tránh bị táo bón. | medlatec | 1,112 |
Công dụng thuốc Pymetphage
Thuốc Pymetphage được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 500mg Metformin hydroclorid. Vậy thuốc Pymetphage là thuốc gì, thuốc có tác dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này thế nào?
1. Thuốc Pymetphage là thuốc gì?
Thành phần chính của thuốc Pymetphage là Metformin hydroclorid, đây là thuốc thuộc nhóm biguanid có tác dụng chống đái tháo đường.Cơ chế tác dụng của Metformin hydroclorid như sau:Làm tăng sử dụng glucose ở các tế bào.Cải thiện liên kết của insulin với thụ thể của nó trên các tế bào.Ức chế quá trình tổng hợp glucose ở gan và đồng thời làm giảm hấp thu glucose ở ruột.Nhờ vậy mà thuốc làm giảm nồng độ glucose trong máu khi đói và sau bữa ăn một cách hiệu quả ở bệnh nhân đái tháo đường type II.Thuốc Pymetphage được chỉ định trong các trường hợp sau:Đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type II).Có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp thuốc Pymetphage với nhóm thuốc Sulfonylurea khi việc sử dụng đơn độc không đem lại hiệu quả.Thuốc Pymetphage chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc Pymetphage.Bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin.Nhiễm toan chuyển hóa, bao gồm cả nhiễm toan ceton do đái tháo đường.Suy thận nặng (e. GFR <30 ml/ phút/ 1.73m2).Suy gan.Bệnh tim mạch nặng.Bệnh hô hấp nặng với giảm oxygen huyết.Nhiễm khuẩn nặng.Nhiễm khuẩn máu.Chấn thương.Hoại thư.Người nghiện rượu.Người thiếu dinh dưỡng.Phụ nữ mang thai.Lưu ý khi sử dụng thuốc Pymetphage:Không khuyến cáo sử dụng thuốc Pymetphage trong thai kỳ. Tất cả bà bầu bị đái tháo đường khi mang thai đều được khuyến cáo sử dụng insulin.Chưa biết thuốc Pymetphage có bài tiết vào sữa mẹ hay không, cần cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú khi sử dụng thuốc này.Do thuốc Pymetphage có nguy cơ hạ đường huyết làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Pymetphage trong trường hợp này.Việc sử dụng thuốc Pymetphage vẫn cần kết hợp với thực hiện chế độ ăn uống hợp lý.Chú ý đến các dụng phụ của thuốc Pymetphage, đặc biệt là nhiễm acid lactic, vì có trường hợp đã tử vong.Thận trọng dùng thuốc Pymetphage cho người suy thận, suy gan, suy tim và người cao tuổi
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Pymetphage
Cách sử dụng thuốc Pymetphage như sau:Thuốc Pymetphage được dùng bằng đường uống, uống nguyên viên thuốc với một cốc nước lọc.Thời điểm sử dụng thuốc Pymetphage là trong bữa ăn sáng.Liều dùng thuốc Pymetphage cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo như sau:Sử dụng liều khởi đầu là 1 viên/ lần/ ngày. Sau đó có thể tăng liều thuốc thêm 1 viên/ ngày, mỗi tuần tăng liều 1 lần, cho tới mức liều tối đa là 4 viên/ ngày.Kết hợp với Sulfonylurea uống:Trong 4 tuần, bệnh nhân không dung nạp được thuốc Pymetphage ở liều tối đa, cần thêm dần 1 loại thuốc Sulfonylurea uống, cho dù trước đó đã điều trị với Sulfonylurea bị thất bại.Trong 1 - 3 tháng sử dụng phối hợp thuốc mà vẫn không hiệu quả nên ngừng thuốc.Bệnh nhân suy thận: Liều dùng thuốc Pymetphage được tính dựa trên độ lọc cầu thận ước tính e. GFR như sau:Dưới 30ml/ phút/ 1.73m2: Chống chỉ định sử dụng thuốc Pymetphage.Từ 30 - 45ml/ phút/ 1.73m2: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Pymetphage khởi đầu điều trị.Đang sử dụng thuốc Pymetphage và có e. GFR bị giảm xuống dưới 45ml/ phút/ 1.73m2: Cần đánh giá lại nguy cơ - lợi ích khi sử dụng thuốc để cân nhắc có tiếp tục điều trị hay không.Bệnh nhân có e. GFR giảm xuống < 30ml/ phút/ 1.73m2: Cần phải ngừng dùng thuốc.Ngừng dùng thuốc Pymetphage khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có chất cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số e. GFR sau khi thực hiện chiếu chụp 48 giờ, điều trị lại bằng thuốc Pymetphage nếu chức năng thận ổn định.Nếu bạn quên một liều thuốc Pymetphage, hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều thuốc đã quên nếu như gần đến giờ sử dụng liều tiếp theo, uống liều thuốc Pymetphage tiếp theo như dự định. Không uống gấp đôi liều thuốc Pymetphage được chỉ định.Hiện tại, có ít thông tin về độc tính cấp của Metformin trong thuốc Pymetphage. Các triệu chứng có thể xảy ra khi sử dụng quá liều thuốc Pymetphage bao gồm hạ đường huyết, nhiễm acid lactic. Nếu bạn lỡ sử dụng quá liều thuốc Pymetphage và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, bạn cần đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.
3. Tác dụng phụ của thuốc Pymetphage
Các tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc Pymetphage là về tiêu hóa, thường liên quan đến liều lượng thuốc và thường xảy ra vào thời điểm bắt đầu sử dụng và chỉ là nhất thời.Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Pymetphage gồm có:Tiêu chảy.Buồn nôn, nôn.Đầy hơi.Khó tiêu.Chướng bụng.Phân không bình thường.Táo bón.Ợ nóng.Rối loạn vị giác.Nhức đầu.Ớn lạnh.Chóng mặt.Yếu cơ.Khó thở.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.Ban da.Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Pymetphage gồm có:Thiếu máu hồng cầu khổng lồ.Viêm phổi.Tác dụng phụ rất hiếm gặp của thuốc Pymetphage gồm có:Nhiễm toan lactic.
4. Tương tác của thuốc Pymetphage với các loại thuốc khác
Không phối hợp thuốc Pymetphage cùng với thuốc Cimetidin, Vancomycin, Ranitidin, Trimethoprim.Thận trọng khi phối hợp thuốc Pymetphage với thuốc lợi tiểu, Isoniazid, Corticosteroid, thuốc chống thần kinh giao cảm, thuốc cản quang có iod, Phenytoin.Khi sử dụng thuốc Pymetphage dài ngày sẽ làm giảm hấp thu vitamin B12, tuy nhiên điều này ít quan trọng về lâm sàng và rất hiếm khi mới xảy ra thiếu máu hồng cầu khổng lồ.Sử dụng rượu khi đang dùng thuốc Pymetphage sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic. | vinmec | 1,019 |
Chi phí trám răng bị mẻ và những thông tin hữu ích
Trám răng mẻ không chỉ cải thiện thẩm mỹ mà còn bảo vệ răng khỏi tổn thương. Chi phí trám răng bị mẻ phụ thuộc vào một số yếu tố như vị trí mẻ, loại vật liệu trám, tay nghề bác sĩ, quy mô phòng nha. Việc hiểu rõ những yếu tố này giúp bạn lựa chọn phương pháp trám răng phù hợp với ngân sách và mong muốn cá nhân. Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm những thông tin về dịch vụ trám răng bạn nhé.
1. Những yếu tố ảnh hưởng đến giá của chi phí trám răng bị mẻ
Trám răng bị mẻ không chỉ mang lại lợi ích thẩm mỹ mà còn giữ cho răng khỏi những nguy cơ tiềm ẩn. Tuy nhiên, chi phí của quá trình này không có mức cố định mà phụ thuộc vào một loạt các yếu tố quan trọng. Dưới đây là những yếu tố quyết định giá chi phí trám răng mẻ:
1.1. Vị trí và số lượng răng bị mẻ sẽ ảnh hưởng đến chi phí trám răng bị mẻ:
Răng nằm ở các vị trí khó tiếp cận, chẳng hạn như răng cuối cùng trong cung răng hoặc răng dị dạng, thường đòi hỏi thêm thời gian và kỹ thuật cao để tiến hành trám răng mẻ. Điều này có thể làm tăng chi phí do đòi hỏi sự chính xác và công nghệ hiện đại.
1.2. Loại vật liệu trám cũng là yếu tố liên quan chi phí trám răng bị mẻ:
Composite, là loại vật liệu phổ biến và hiện đại được sử dụng trong trám răng mẻ, thường có giá thành cao hơn so với những loại vật liệu khác như silicat hoặc amalgam Tuy nhiên, vật liệu composite lại có độ bền cao và tương thích thẩm mỹ tốt hơn so với những loại vật liệu khác.
1.3. Phương pháp trám răng:
Các phương pháp trám răng khác nhau có giá cả khác nhau. Các phương pháp tiên tiến có thể tăng chi phí nhưng mang lại hiệu suất và thẩm mỹ cao hơn.
Vật liệu hàn mà bạn chọn có thể ảnh hưởng đến mức giá
1.4. Kỹ thuật và tay nghề của bác sĩ:
Bác sĩ nha khoa có kinh nghiệm và chuyên môn cao thường áp dụng chi phí cao hơn. Tuy trám răng chỉ là một dịch vụ nha khoa đơn giản, nhưng nếu được thực hiện bởi nha sĩ có chuyên môn cao, từng thực hiện cho rất nhiều khách hàng thì độ bền và vẻ đẹp của các mối hàn răng tất nhiên sẽ cao hơn.
1.5. Chính sách về bảo hiểm:
Bảo hiểm nha khoa có thể đóng một vai trò quan trọng trong giảm chi phí trám răng mẻ. Bệnh nhân nên kiểm tra chính sách bảo hiểm của mình để hiểu rõ về mức chi trả và điều kiện.
1.6. Quy mô của phòng khám nha khoa:
Hiểu rõ những chi tiết này giúp bệnh nhân có cái nhìn tổng thể về quá trình trám răng mẻ và giúp họ lựa chọn phương pháp phù hợp với nhu cầu cá nhân cũng như khả năng tài chính. Tư vấn chính xác từ bác sĩ nha khoa là quan trọng để đảm bảo quyết định thông thái và hiệu quả.
2. Chi phí trám răng bị mẻ khoảng bao nhiêu trên thị trường
Hiện nay, chi phí trám răng có thể biến động đáng kể trên thị trường. Đối với việc hàn răng, giá cả có thể thay đổi tùy thuộc vào vị trí địa lý, chất lượng dịch vụ, và các yếu tố kỹ thuật cụ thể. Trung bình, chi phí hàn răng có thể dao động từ mức thấp đến mức cao. Thông thường trên thị trường giá trám răng bị mẻ dao động khoảng từ 250.000 – 5.000.000 đồng/răng.
3. Quy trình trám răng bị mẻ tại nha khoa
Bước 1: Kiểm tra tình trạng mẻ của răng. Trước khi thưc hiện bất kỳ dịch vụ nha khoa khoa nào, bác sĩ đều cần tiến hành đánh giá tình trạng của khách hàng. Bác sĩ sẽ kiểm tra kỹ lưỡng vùng răng bị mẻ, sử dụng các công cụ như gương nha khoa và tia X (nếu cần thiết đối với những răng trong cùng) để đánh giá mức độ tổn thương.
Bước 2: Vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Trước khi bắt đầu quá trình trám, bác sĩ sẽ tiến hành làm sạch răng bằng cách loại bỏ mảng bám và tạp chất trên răng. Nếu tình trạng mẻ răng không đi kèm với các vấn đề khác như sâu răng, viêm ngà răng thì có thể tiến hành bước tiếp theo. Ngược lại, nếu sau khi bị mẻ, khách hàng không chăm sóc răng cẩn thận hoặc không đi hàn ngay mà để một thời gian sau mới đi hàn thì có thể gây nên hiện tượng răng bị vi khuẩn xâm nhập. Khi đó bác sĩ sẽ cần tiến hành thêm một bước nữa là loại bỏ hết mô răng bị hư hỏng rồi mới tiến hành hàn trám.
Cân nhắc việc sử dụng chất liệu nào để tối ưu chi phí
Bước 3: Chuẩn bị vật liệu để trám răng. Sau khi răng được làm sạch, bác sĩ chuẩn bị vật liệu trám. Có nhiều loại vật liệu có thể dùng trong hàn trám răng như: composite, silicat,… Mỗi vật liệu sẽ có những ưu nhược điểm khác nhau. Việc lựa chọn loại vật liệu nào phụ thuộc vào quyết định của bệnh nhân cũng như tình trạng răng.
Bước 4: Tiến hành trám vật liệu vào răng. Sau khi khách hàng lựa chọn chính xác vật liệu trám sẽ sử dụng cho quá trình hàm răng mẻ. Bác sĩ sẽ trám vật liệu lên vùng răng bị mẻ và tạo hình chính xác để đảm bảo sự hài hòa về hình thức và chức năng.
Bước 5: Điều chỉnh mối hàn và hoàn thiện. Sau khi trám răng, bác sĩ sẽ kiểm tra khớp cắn và điều chỉnh nếu cần thiết để đảm bảo sự thoải mái khi nhai. Cuối cùng, răng được làm sạch và hoàn thiện để mang lại kết quả tự nhiên và đẹp mắt.
Bước 6: Hướng dẫn khách hàng vệ sinh răng miệng sau hàn. Bác sĩ sẽ cung cấp hướng dẫn về vệ sinh răng và chăm sóc sau trám để đảm bảo rằng tuổi thọ của răng sau khi hàn sẽ kéo dài và giữ được vẻ đẹp tự nhiên.
Quá trình trám răng mẻ không chỉ giúp khắc phục vấn đề mẻ răng, mang lại hiệu quả thẩm mỹ mà còn giúp bảo vệ răng và đảm bảo khả năng nhai.
Trên đây là các thông tin về dịch vụ hàn trám răng mẻ về mức chi phí cũng như quy trình hàn răng cho bạn đọc tham khảo. Nếu không may răng bạn bị mẻ, hay nhanh chóng đến nha sĩ để được xứ trí sớm nhất có thể. | thucuc | 1,196 |
14 ngày điều trị viêm họng không đỡ, nam thanh niên tá hỏa biết mình mắc bệnh lý viêm cơ tim
14 ngày uống thuốc điều trị viêm họng cấp không đỡ, nam bệnh nhân 32 tuổi đi khám bất ngờ được chẩn đoán mắc bệnh lý viêm cơ tim. May mắn phát hiện chính xác nguyên nhân, sau 7 ngày điều trị, bệnh nhân được ra viện với tình trạng sức khỏe hoàn toàn ổn định.
Bất ngờ phát hiện bệnh lý viêm cơ tim sau 2 tuần điều trị viêm họng cấp
Anh T. V. M, 33 tuổi, ở Phú Thọ xuất hiện triệu chứng đau họng, ho nhiều và sốt kéo dài 2 tuần nay. Thấy xuất hiện các dấu hiệu bất thường đó, anh M. , quyết định khám tại phòng khám gần nhà, lúc này nhiệt độ cao nhất 38.5 độ C và được chẩn đoán viêm họng cấp. Sau đó, anh được bác sĩ kê đơn điều trị kháng sinh 14 ngày.
Bệnh nhân được chẩn đoán viêm họng cấp, sau đó 2 tuần uống thuốc điều trị nhưng không đỡ
Tuân thủ uống thuốc theo đơn, bệnh nhân có cắt sốt, nhưng lại xuất hiện đau tức ngực trái tăng dần kèm mệt mỏi. Thăm khám các chỉ số sinh tồn của bệnh nhân không có gì bất thường. Do có tiền sử đi khám vì đau ngực trái, bệnh nhân được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm, điện tim.
Kết quả xét nghiệm có chỉ số tăng men tim Troponin T và CK-MB, tăng CRP-hs, điện tim biến đổi đặc hiệu, theo dõi viêm cơ tim. Kết quả chụp MRI tim có chức năng tâm thu thất trái trong giới hạn bình thường (LVEF 57%); Giảm vận động và sức co thành dưới thất trái và vách liên thất (diện chi phối của động mạch liên thất trước và nhánh PDA động mạch vành phải); Hình ảnh tổn thương dạng phù nề lan tỏa cơ tim, tổn thương tập trung vị trí thành bên thất trái và thành dưới; Tăng thể tích dịch trong lưới gian bào cơ tim (ECV) lan tỏa. Theo dõi viêm cơ tim; Tràn dịch màng ngoài tim số lượng ít. Hình ảnh thải thuốc muộn của viêm màng ngoài tim. Vì vậy, bệnh nhân được chẩn đoán xác định viêm cơ tim.
Viêm cơ tim - Bệnh hiếm gặp, gây biến chứng nguy hiểm
Viêm cơ tim được định nghĩa là sự phù nề cơ tim không do thiếu máu cục bộ. Bệnh lý viêm cơ tim ban đầu thường có triệu chứng mơ hồ, kín đáo nên người bệnh dễ chủ quan, bỏ qua. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể để lại những biến chứng nguy hiểm như suy tim, tắc động mạch, rối loạn nhịp tăng (nhất là rối loạn nhịp thất), nghiêm trọng hơn là biến chứng tử vong.
Viêm cơ tim do nhiều nguyên nhân gây nên
PGS...
Trường hợp bệnh nhân M. , trước đó bị viêm họng, nên có mối liên quan nguyên nhân do vi sinh vật. Nhưng trong vi sinh vật, ngoài vi khuẩn gây ra thấp tim, còn ở ca bệnh này không phải thấp tim, nên rất quan tâm nhóm Toxoplasma và nhóm Entervius, vì vậy, về xét nghiệm cần làm panel đa tác nhân và các xét nghiệm, kỹ thuật khác.
Vì sao MRI không thể thiếu trong chẩn đoán bất thường bệnh lý tim mạch
Hiện nay, việc chẩn đoán xác định viêm cơ tim vẫn là một thách thức do bệnh bao gồm các triệu chứng không đặc hiệu và thiếu dấu ấn sinh học (bio-marker) cụ thể trong xét nghiệm máu.
Th
S.
Khắc phục những hạn chế của phương pháp EMB, kỹ thuật chụp cộng hưởng từ tim mạch (CMR) mang đến giải pháp không xâm lấn nhờ khả năng mô tả đa chiều về đặc tính mô học của nó. Cộng hưởng từ tim không chỉ cung cấp thông tin chẩn đoán phân biệt tình trạng viêm cơ tim mà còn truyền tải thông tin về giai đoạn và tiên lượng bệnh.
Theo Hướng chẩn đoán về bệnh viêm cơ tim từ Hiệp hội Tim mạch châu Âu (ESC) về các bệnh cơ tim và màng ngoài tim, Hướng dẫn của ESC về suy tim cấp và mạn tính, cũng như công bố khoa học liên quan đến bệnh cơ tim giãn cụ thể từ Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) coi cộng hưởng từ tim là một phương pháp hữu ích bậc nhất ở những bệnh nhân nghi ngờ viêm cơ tim trên lâm sàng.
Chụp MRI tim ghi nhận hinh ảnh tràn
dịch
màng
tim
trên
xung T1- mapping (ảnh trái), tăng tín hiệu màng ngoài tim trên xung LGE (thải thuốc chậm) (ảnh phải)Phân tích vai trò của chụp MRI với bệnh lý viêm cơ tim, Th
S. Tuy nhiên, chụp cộng hưởng từ có vai trò nhất định, cụ thể:
Mức độ, phạm vi tổn thương là gì? Tổn thương phối hợp cơ tim đến đâu?
Tiên lượng cho tổn thương có hồi phục của cơ tim hay không.
Do vậy, chụp cộng hưởng từ không có giá trị chẩn đoán xác định, nhưng có vai trò đánh giá mức độ tổn thương, phạm vi tổn thương, hình thái/ chức năng và cấu trúc vận động cơ tim.
Như vậy trường hợp của bệnh này là cụ thể hóa mức độ viêm cơ tim thế nào để bác sĩ lâm sàng có tiên lượng điều trị.
Khi nào có chỉ định chụp MRI tim? GĐ Vĩnh lưu ý trường hợp không có chỉ định chụp MRI là bệnh nhân bị viêm cơ tim cấp. Có chỉ định chụp MRI cơ tim khi bệnh lý viêm cơ tim đã kiểm soát được chức năng sống của bệnh nhân, được điều trị ổn định.
Trường hợp của bệnh nhân T. V. M, 2 tuần có bị viêm họng cấp đã uống thuốc nhưng không khỏi, sau đó, đi khám với dấu hiệu mờ nhạt đau ngực trái. Nhưng nhờ chụp MRI tim, bệnh nhân tóa hỏa với chẩn đoán xác định là viêm cơ tim.
Được chẩn đoán chính xác nguyên nhân bệnh lý, bệnh nhân lập tức có chỉ định nhập viện điều trị cấp cứu. Sau 07 ngày điều trị nội trú, bệnh nhân được xuất viện trong tình trạng sức khỏe hoàn toàn ổn định và may mắn không để lại hậu quả khôn lường nào.
Để được chẩn đoán và phát hiện kịp thời bệnh lý cơ tim, Th
S. Tại Việt Nam, do đây là kỹ thuật cao nên được thực hiện chính tại các trung tâm chẩn đoán hình ảnh hàng đầu cả nước như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Tim Hà Nội, Bệnh viện 108, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội... | medlatec | 1,126 |
Rối loạn tiền đình và thiếu máu não có mối liên hệ thế nào?
Rối loạn tiền đình và thiếu máu não là những bệnh lý phổ biến. Chúng có những biểu hiện điển hình tương tự nhau như đứng không vững, hoa mắt, chóng mặt…Trong một số trường hợp, thiếu máu não là một nguyên nhân gây ra bệnh rối loạn tiền đình. Tuy nhiên, hai bệnh lý này vẫn có những điểm khác nhau. Hiểu rõ từng bệnh sẽ giúp hỗ trợ điều trị hiệu quả.
Trước hết, thiếu máu não và rối loạn tiền đình đều có một số dấu hiệu đặc trưng tương tự nhau bao gồm: chóng mặt, buồn nôn, mất thăng bằng, hoa mắt…. Thứ hai, thiếu máu não là một trong các yếu tố gây ra bệnh rối loạn tiền đình. Ngược lại, khi chức năng hệ thống tiền đình trong cơ thể bị suy giảm sẽ làm gia tăng trầm trọng các biểu hiện thiếu máu não.
Trong số hai nhóm nguyên nhân lớn gây rối loạn tiền đình gồm nguyên nhân ngoại biên (chiếm đa số trường hợp bị rối loạn tiền đình) và nguyên nhân trung ương, thì thiếu máu não nằm trong nhóm nguyên nhân trung ương.
1.2. Điểm khác nhau giữa rối loạn tiền đình và thiếu máu não
2 căn bệnh này có các căn nguyên gây bệnh khác nhau:
Thiếu máu não hay còn gọi là hiểu năng tuần hoàn não hoặc rối loạn tuần hoàn não. Đây là tình trạng giảm lưu lượng máu đến nuôi não bộ, xảy ra do tác động của các căn bệnh mạn tính như xơ cứng mạch não, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, bệnh về van tim, suy thận mạn tính. Ngoài ra còn có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm: hút nhiều thuốc lá, uống nhiều bia rượu, căng thẳng thường xuyên, béo phì, thừa cân.
Còn bệnh rối loạn tiền đình là tình trạng mất cân bằng thần kinh khiến bệnh nhân gặp các triệu chứng như ù tai, chóng mặt, mệt mỏi khó chịu, buồn nôn, đi đứng không vững.
Rối loạn tiền đình do nhiều nguyên nhân gây ra như nhiễm trùng não, rối loạn tuần hoàn não, viêm tai giữa cấp tính. Bên cạnh đó còn có vấn đề thay đổi thời tiết cũng dễ dẫn đến bệnh. Một số trường hợp, thuốc có thể là nguyên nhân gây bệnh. Như vậy, thiếu máu não hay thiểu năng tuần hoàn não chỉ là một trong những yếu tố gây rối loạn tiền đình.
Chóng mặt, buồn nôn, mất thăng bằng, hoa mắt…. là một số dấu hiệu đặc trưng tương tự nhau của bệnh thiếu máu não và rối loạn tiền đình
2. Tìm hiểu bệnh rối loạn tiền đình
Rối loạn tiền đình cho thấy có các tổn thương về hệ thần kinh, tai, tim mạch, mắt, tâm thần.
2.1. Dấu hiệu rối loạn tiền đình
Khi mắc bệnh rối loạn chức năng tiền đình, người bệnh thường cảm thấy:
– Hoa mắt, chóng mặt
– Khó giữ thăng bằng khi đứng hoặc ngồi
– Buồn nôn hoặc nôn ói
– Đau đầu, đau nửa đầu
– Ù tai, rối loạn thính giác
– Rối loạn thị giác
– Mệt mỏi, uể oải
Ban đầu bệnh có thể chỉ là một cơn chóng mặt đột ngột thoáng qua, sau đó các triệu chứng tái phát nhiều hơn có thể dẫn đến tính trạng mạn tính.
2.2. Nguyên nhân rối loạn tiền đình
Rối loạn tiền đình do hai nhóm nguyên nhân chính:
– Rối loạn tiền đình do nguyên nhân ngoại biên: Đau nửa đầu, chóng mặt tư thế kịch phát lành tính, viêm dây thần kinh tiền đình, viêm mê đạo, nhiễm trùng…
– Rối loạn tiền đình do nguyên nhân trung ương: Xuất huyết não, thiếu máu lên não, u não, xơ cứng, hoặc do chính thiếu máu não…
Thiếu máu não chỉ là một yếu tố gây ra bệnh rối loạn chức năng tiền đình
2.3. Đối tượng nguy cơ cao
Rối loạn tiền đình có khả năng xảy ra cao nhất ở các đối tượng:
– Người cao tuổi
– Phụ nữ tiền mãn kinh
– Người ít vận động, công việc căng thẳng
2.4. Biến chứng
Biến chứng của rối loạn tiền đình bao gồm:
– Chóng mặt, khó giữ thăng bằng, nhìn mờ nếu xảy ra đột ngột khi đang điều khiển phương tiện, trèo cầu thang, trèo cao…có thể gây nguy hiểm cho tính mạng
– Ảnh hưởng đến chất lượng sống, công việc, nhất là khi bị rối loạn thị giác, thính giác và không thể tập trung
– Trầm cảm, tiêu cực, cáu gắt khi các triệu chứng bệnh xảy ra thường xuyên hơn
– Có thể dẫn đến bệnh thiếu máu não, Alzheimer, Parkinson…
– Nguy hiểm nhất là đột qụy, tai biến mạch máu não đe dọa tính mạng
Rối loạn tiền đình là nói đến sự tổn thương của chức năng hệ thống tiền đình ốc tai.
3. Tìm hiểu bệnh thiếu máu não
Thiếu máu não là tình trạng não bộ không được cung cấp đủ oxy trong máu cho quá trình hoạt động. Điều này có thể dẫn đến các tổn thương chức năng tuần hoàn não.
Thiếu máu não còn có tên gọi khác thiểu năng tuần hoàn não. Những triệu chứng đặc trưng của bệnh hay xảy ra vào lúc nửa đêm hoặc gần sáng, như:
– Đau đầu
– Hoa mắt, chóng mặt
– Cảm giác buồn nôn, nôn ói
– Có thể bị tê liệt nửa người, nửa mặt
– Nghe kém
– Có thể đau ở vùng sau gáy, nửa đầu (xác định vị trí đau)
– Mất tập trung
Thiểu năng tuần hoàn máu não có 3 nhóm nguyên nhân chính gây bệnh:
– Do cục máu đông: Cục máu đông thường hình thành ở các động mạnh lớn như động mạch não, động mạch cảnh, động mạch đốt sống…
– Do tắc nghẽn dòng chảy của máu lên não, thường do cục máu đông, mảng xơ vữa động mạch, bệnh lý van tim…
– Do huyết động: Điển hình là tụt huyết áp, rối loạn đông máu, nhồi máu cơ tim,…
3.3. Đối tượng nguy cơ cao mắc thiếu máu não
Thiếu máu não hay xảy ra với các bệnh nhân:
– Người cao tuổi
– Người mắc bệnh cao huyết áp, tiểu đường
– Người béo phì, thừa cân
– Người làm việc căng thẳng, ít vận động
3.4. Biến chứng
Biến chứng của thiếu máu não có thể xảy ra:
– Đột qụy não, tai biến mạch máu não làm máu và oxy lên não bị ngừng, khiến não bộ chết đột ngột
– Thiếu máu não cục bộ thoáng qua với các biểu hiện đau đầu, khó thở, ngất xỉu…cảnh báo nguy cơ đột qụy có thể xảy ra bất cứ lúc nào
– Liệt chi, liệt nửa người, liệt toàn thân, tê bì đau nhức các chi…do chức năng tuần hoàn máu não bị ảnh hưởng
4. Lời khuyên cho bệnh nhân
Khi có triệu chứng nghi ngờ mắc 2 căn bệnh này, người bệnh cần được thăm khám và chẩn đoán chính xác, từ đó mới có phương pháp điều trị hiệu quả. Ngoài ra, trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, người bệnh cần duy trì những thói quen tốt để hạn chế nguy cơ xảy ra tai biến và nhanh chóng phục hồi. Một số lời khuyên dành cho người rối loạn tiền đình và thiếu máu não như sau:
– Không nên ngồi làm việc quá lâu một chỗ trước máy tính, nên đứng dậy vận động ít nhất 60 phút/lần
– Uống đủ nước, ít nhất 2 lít mỗi ngày
– Cẩn thận trong sinh hoạt mỗi ngày | thucuc | 1,320 |
Khi nào cần thay xương đùi?
Thay toàn bộ xương đùi là một thủ thuật tạo hình khớp được sử dụng để thay thế cho việc cắt cụt chi dưới. Quy trình và các chỉ định của phương pháp này đã liên tục phát triển kể từ giữa thế kỷ 20. Dưới đây là một số thông tin giúp người đọc có thể hiểu sâu hơn về phương pháp thay xương đùi.
1. Khi nào cần thay toàn bộ xương đùi nhân tạo?
Để chỉ định thay toàn bộ xương đùi, các bác sĩ thường cân nhắc rất thận trọng và đánh giá bệnh nhân một cách rất kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định.Đối với bệnh nhân bị tổn thương u xương đầu dưới xương đùi sẽ được xem xét phẫu thuật cắt cụt hoặc giữ lại cẳng chân. Sau đó dùng kỹ thuật của van Nes để tạo hình để giúp cho bệnh nhân sử dụng chân giả một cách thuận lợi hơn. Ngoài ra, việc thay toàn bộ xương đùi cũng có thể được áp dụng và nó có thể đem lại lợi ích khác cho bệnh nhân.Trong trường hợp bệnh nhân phải cân nhắc giữa việc tháo khớp háng và cắt cụt chân, thì nên sử dụng phương pháp thay toàn bộ xương đùi này. Tuy nhiên, ca phẫu thuật chỉ xảy ra khi bác sĩ có thể đảm thành công cao.Ngày nay, số lượng các ca phẫu thuật thay khớp háng tăng nhanh kéo theo các trường hợp thay lại khớp háng cũng ngày càng tăng. Việc thay lại khớp háng này sẽ gây ra một số vấn đề như mất thể tích xương đùi do tiêu xương, đôi khi bị nhiễm trùng,... Trong trường hợp bệnh nhân bị tiêu xương nặng, các biện pháp truyền thống rất khó có thể khắc phục. Vì vậy, thay toàn bộ xương đùi sẽ được chỉ định trong những trường hợp này.Người ta đã chỉ ra rằng, cắt cụt chân có thể tránh được khi cắt bỏ triệt để các khối u giả ưa chảy máu ở xương đùi và các mô mềm của đùi bằng cách tái tạo, đồng thời với một bộ phận giả toàn bộ xương đùi tùy chỉnh. Bệnh máu khó đông có thể dẫn đến mất xương và tạo hốc xương trên diện rộng cùng với tình trạng viêm khớp cổ chân đáng kể thứ phát sau các đợt bệnh di truyền máu lặp đi lặp lại. Nhưng khi sử dụng phương pháp này, các khớp háng hoặc khớp gối của vùng lân cận xuất hiện thoái hoá cũng sẽ được giải quyết đồng thời.Đối với các trường hợp khác bị tổn thương do tác động bên ngoài gây gãy xương hoặc các biến dạng sớm cũng có thể xem xét thực hiện phẫu thuật. Chẳng hạn như ca mổ đầu tiên thay toàn bộ xương đùi do Buchman thực hiện năm 1965 được thực hiện cho một bệnh nhân bị biến dạng xương sớm như các tổn thương trong bệnh Paget. Theo đó, các tổn thương về khớp hay thể giả u như trong bệnh Hemophilia cũng sẽ được xem xét để thay xương đùi toàn bộ.
Sau khi thăm khám bác sĩ có thể lựa chọn phương án điều trị thay xương đùi
2. Thiết kế chính trong thay toàn bộ đùi nhân tạo
Có 2 thiết kế chính trong thay toàn bộ đùi nhân tạo là:2.1. Thay toàn bộ xương đùi kiểu nội tuỷ IM-TFR (intramedullary total femur replacement IM-TFR)Xương đùi nhân tạo IM-TFR được thiết kế dựa trên nguyên tắc tạo liên kết giữa hai khớp háng và khớp gối nhân tạo trước đó. IM-TFR có thể được thực hiện theo 2 cách:Liên kết bằng một khúc nối giữa khớp háng và khớp gối thay lại qua khớp nối khi phải thay lại đồng thời cả khớp háng và khớp gối nhân tạo.Dùng một khúc nối nội tuỷ để kết hợp khớp gối với khớp háng nhân tạo trước đó mà cả hai khớp nhân tạo vẫn còn được cố định chắc vào xương.Ưu điểm của thiết kế của xương đùi toàn bộ kiểu IM-TFR là hạn chế được việc mở rộng đường mổ ở vùng giữa xương đùi. Tuy nhiên, nó cũng mang nhược điểm đó chính là để phù hợp với các khớp háng và khớp gối nhân tạo sẵn có, phải có đầy đủ các lựa chọn cho khúc nối nội tủy trong trường hợp không phải thay lại khớp háng và khớp gối nhân tạo do còn cố định vững chắc vào xương.Với sự phức tạp về mặt kỹ thuật của quy trình này, người ta dự đoán rằng TFR sẽ yêu cầu thời gian phẫu thuật lâu hơn đáng kể so với hầu hết các phẫu thuật chỉnh hình khớp sửa đổi khác. Điều này có khả năng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng vết thương trong phẫu thuật và nhiễm trùng khớp chu kỳ trong thời gian hồi phục và phát triển. Nhận ra điều này, một số nhà sản xuất gần đây đã bắt đầu phủ bạc các bộ phận giả TFR của họ để mang lại lợi thế kháng khuẩn trong lớp mô.2.2. Thay toàn bộ xương đùi dùng cho các trường hợp u Tumor Type TFR.Thiết kế thay toàn bộ xương đùi dùng cho các trường hợp u thường có cấu trúc dạng module. Thành phần module xương đùi hông, cố định thành phần xương đùi đầu gối với các phân đoạn giữa các cơ tùy chỉnh. Toàn bộ xương đùi xa có thể được loại bỏ bằng cách bóc tách dưới xương đùi. Phương pháp này giúp bệnh nhân ít chảy máu hơn. Thích hợp cho khớp nối bản lề xoay.TFR được dự đoán sẽ trở thành một lựa chọn cứu cánh ngày càng được ưa chuộng trong tình trạng mất xương đùi trên diện rộng. Việc thực hiện các bài tập phục hồi chức năng và xử trí kịp thời các biến chứng sau phẫu thuật là điều cần thiết để đảm bảo kết quả lâu dài tối ưu nhất. Do đó, với tính chất phức tạp của quy trình này, TFR phải được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa ung thư chỉnh hình hoặc bác sĩ phẫu thuật tái tạo người lớn, những người đã quen thuộc với những thách thức đặc biệt liên quan. | vinmec | 1,064 |
Lưu ý cách sơ cứu người bị co giật an toàn
Co giật là biểu hiện hoạt động phóng điện của nhiều tế bào thần kinh ở vỏ não xảy ra đồng thời, thoáng qua và không thể kiểm soát. Cách sơ cứu người bị co giật an toàn, đúng cách được chia sẻ ở bài viết dưới đây.
1. Giải đáp cơn co giật là gì?
Co giật là một loại rối loạn thần kinh. Co giật không phải là một bệnh mà là triệu chứng của một bệnh lý thần kinh. Người bị co giật cần được thăm khám, chẩn đoán chính xác để điều trị phù hợp.
Co giật còn được hiểu là rối loạn chức năng não kịch phát không tự ý. Biểu hiện bao gồm giảm hoặc mất tri giác, hoạt động vận động bất thường, rối loạn hành vi, rối loạn cảm giác, ….
Tình trạng co giật xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, cần thăm khám để được chẩn đoán chính xác
2. Tìm hiểu nguyên nhân gây co giật phổ biến
2.1. Co giật do bệnh động kinh
Bệnh động kinh là tình trạng rối loạn từ các tín hiệu điện trong não, gây co giật tái diễn. Một số người mắc bệnh động kinh nhìn ngây người, không có chủ đích trong vài giây. Một số khác lại lên cơn co giật. Bệnh động kinh được chia thành 2 dạng bao gồm: động kinh cục bộ, động kinh toàn thể.
Cơn động kinh xuất hiện từ hoạt động bất thường của một phần não bộ được gọi là cơn co giật cục bộ.
– Cơn động kinh cục bộ đơn giản: cơn co giật không gây mất ý thức nhưng làm thay đổi cảm xúc, cách nhìn, ngửi, nếm mùi vị, … Một số trường hợp bị co giật ở cánh tay hoặc chân, tự nhiên bị ngứa, chóng mặt hoặc mắt nhấp nháy liên tục.
– Cơn động kinh cục bộ phức tạp: cơn co giật làm thay đổi ý thức, nhận thức trong một khoảng thời gian. Người bị động kinh dạng này thường nhìn chằm chằm và hành động không chủ đích như nhai, nuốt, đi vòng tròn, …
Động kinh liên quan đến tất cả não bộ được gọi là động kinh toàn thể. Trong đó lại có 4 loại động kinh toàn thể như sau:
– Không có cơn co giật: đặc trưng bởi hành động nhìn, chuyển động cơ thể không có chủ đích và mất ý thức ngắn hạn.
– Động kinh múa giật: những cơn co giật xuất hiện đột ngột hoặc bị co rút tay, chân.
– Động kinh suy nhược: cơn co giật làm mất trương lực cơ bình thường khiến người bệnh bất ngờ ngã ra.
– Động kinh cơn lớn: biểu hiện bao gồm mất ý thức, cơ thể co cứng, run rẩy và không thể kiểm soát bàng quang.
2.2. Một số nguyên nhân khác gây co giật
– Thường xảy ra ở người trẻ, do hoạt động cảm xúc tăng hoặc hoạt động lý trí suy yếu. Biểu hiện bao gồm:
– Giãy giụa lung tung.
– Không bị mất ý thức.
– Cơn co giật tái phát, dài hay ngắn phụ thuộc vào hoàn cảnh tâm lý.
– Không xuất hiện rối loạn thần kinh thực vật.
– Sau khi tỉnh lại, người bệnh nhớ được mọi việc xảy ra trong cơn.
Nguyên nhân do dùng insulin liều quá cao, do tổn thương tuyến nội tiết hoặc tuyến tuỵ. Một số biểu hiện như sau:
– Cảm giác bụng cồn cào, đổ mồ hôi, buồn nôn, mệt lả người
– Co giật toàn thân hoặc nửa người
– Hôn mê
– Liệt: liệt tạm thời rồi phục hồi hoàn toàn
– Da tái nhợt, thở nhanh, mạch đập nhanh
Hạ đường huyết cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng co giật
– Tình trạng này phổ biến ở những trẻ em bị còi xương, người bị thiểu năng giáp trạng, … với biểu hiện bao gồm:
– Co giật toàn thân, bệnh nhân ở tư thế tay gấp, chân duỗi cong
– Cơn co giật thắt thanh quản làm bệnh nhân tím tái, có thể đe doạ tính mạng
– Trẻ em dưới 2 tuổi sốt cao trên 39 độ thường gặp tình trạng này
– Cơn co giật toàn thân đi kèm biểu hiện trẻ hốt hoảng, mắt ngơ ngác sợ hãi, nói ú ớ, …
3. Một số lưu ý khi sơ cứu người bị co giật ai cũng nên biết
3.1. Các cách sơ cứu người bị co giật an toàn
– Khi phát hiện có người đang co giật, cần giữ bình tĩnh để giúp đỡ họ.
– Yêu cầu mọi người xung quanh không tập trung quá đông để giữ không gian thông thoáng.
– Loại bỏ các vật sắc, nhọn ra xa người đang co giật vì khi họ mất ý thức có thể gây tổn thương cho bản thân và cả những người xung quanh.
– Đặt nạn nhân nằm nghiêng sang bên trái để tránh nước bọt, dịch nôn làm tắc nghẽn đường thở, đặt chân phải lên cao, tạo thành góc vuông ở đầu gối.
– Đặt gối, khăn, … kê dưới đầu người bệnh để bảo vệ đầu.
– Nới lỏng quần áo, thắt lưng, khăn quàng cổ, … để tránh gây nghẹt thở.
– Với trẻ em co giật do sốt cao có thể cởi bớt quần áo, cho trẻ nằm trong không gian thoáng mát, sử dụng thuốc hạ sốt theo đơn của bác sĩ.
– Cần quan sát các biểu hiện đi kèm xuất hiện trong cơn co giật để báo với bác sĩ. Những thông tin này có vai trò quan trọng trong quá trình điều trị về sau.
– Sau cơn co giật nên kiểm tra tình trạng còn thở, còn đáp ứng không. Nếu nạn nhân không có bất cứ cử động hoặc âm thanh phản hồi, không thở, cần thực hiện hô hấp nhân tạo.
– Nếu người bệnh lên cơn khi đang dùng thuốc chống co giật, nên gọi cho bác sĩ điều trị để có hướng xử lý kịp thời.
3.2. Cảnh báo những việc không nên làm khi sơ cứu người bị co giật
– Khi gặp người bị co giật, cần lưu ý tránh những việc làm sau đây trong quá trình sơ cứu nạn nhân để tránh gây nguy hiểm đến tính mạng:
– Không di chuyển người đang co giật.
– Không đè lên người đang co giật, không giữ tay chân vì sẽ gây chấn thương cho người bệnh.
– Không dùng tay hoặc bất cứ đồ vật nào vào miệng để ngăn cắn lưỡi vì có thể làm gãy răng, gây ngạt thở, …
– Không cho người bệnh ăn hoặc uống bất kì thực phẩm gì vì gây sặc, nguy hiểm đến tính mạng.
Để được điều trị sớm và phù hợp, người thường xuyên bị co giật cần đến chuyên khoa Nội thần kinh để thăm khám
Nhìn chung, tình trạng co giật cảnh báo nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Do đó, người bị co giật cần thăm khám để tìm ra nguyên nhân chính xác và được điều trị phù hợp. Tránh làm theo những mẹo dân gian, uống thuốc truyền miệng khiến tình trạng co giật trở nặng. | thucuc | 1,248 |
Địa chỉ phòng khám phụ khoa ở Hà Nội bạn cần biết
1. Vì sao phụ nữ cần đi khám phụ khoa?
1.1. Khám phụ khoa là gì?
Khám phụ khoa nghĩa là khám hệ cơ quan sinh dục cũng như hệ sinh sản. Khám phụ khoa là việc sức cần thiết và quan trọng với sức khỏe phụ nữ. Do đó, chị em cần tiến hành thăm khám đều đặn để bảo vệ cơ thể và sức khỏe sinh sản.
1.2. Khám phụ khoa mang đến lợi ích gì?
Phụ nữ cần đến khám phụ khoa định kỳ bởi những lý do sau:
– Phát hiện sớm các vấn đề về viêm nhiễm vùng kín
– Chẩn đoán các bệnh phụ khoa và có hướng điều trị kịp lúc, hạn chế các bất tiện trong đời sống hàng ngày.
– Kiểm tra sức khỏe sinh sản định kỳ và được bác sĩ tư vấn lối sống để tránh các bệnh lý phụ khoa, bệnh tình dục.
– Xác định và điều trị sớm các bệnh lý phụ khoa nguy hiểm như viêm đường tiết niệu, u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung, ngăn ngừa các biến chứng gây ảnh hưởng đến sức khỏe và chức năng sinh sản của chị em.
Khám phụ khoa định kỳ là vô cùng quan trọng với phụ nữ
Chị em cần lưu ý thăm khám phụ khoa 6 tháng – 1 năm/ lần để kiểm tra sức khỏe của bản thân cũng như phát hiện sớm các bệnh lý phụ khoa kịp thời giúp việc điều trị hiệu quả, dứt điểm và đỡ tốn kém chi phí.
Ngoài ra, trước khi kết hôn phụ nữ cần đi khám phụ khoa để có kế hoạch sinh nở phù hợp. Bởi nếu mắc bệnh phụ khoa khi mang thai sẽ gây ảnh hưởng tới thai nhi. Do đó, chị em hãy lưu ý thời điểm này để chủ động đi thăm khám.
2. Những triệu chứng thường hay gặp của bệnh phụ khoa
Đặc biệt, chị em cần lưu ý đi khám phụ khoa nếu gặp các triệu chứng bất thường sau đây:
– Bị rối loạn kinh nguyệt như rong kinh, máu kinh bất thường ví dụ như có màu đen, mùi hôi hay vón cục.
– Lượng khí hư bất thường, có mùi hôi, tanh hoặc màu sắc lạ.
– Thường xuyên tiểu buốt hay tiểu ra máu. Đây là dấu hiệu của các bệnh lý phụ khoa như viêm nội mạc tử cung, u xơ cổ tử cung, viêm âm đạo hoặc các bệnh đường tiết niệu.
– Âm đạo bị chảy máu bất thường (không phải do kỳ kinh nguyệt)
– Vùng kín ngứa rát kéo dài. Một triệu chứng rõ ràng cho thấy phụ nữ bị viêm nhiễm phụ khoa.
Ngứa vùng kín là dấu hiệu bệnh phụ khoa
2. Nên đi khám phụ khoa ở đâu?
2.1. Quy trình khám tiêu chuẩn tại địa chỉ phòng khám ở Hà Nội về phụ khoa
Để xác định và chẩn đoán các bệnh phụ khoa hiệu quả nhất, các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám kỹ cả bên ngoài lẫn bên trong bộ phận sinh dục, sau đó tiếp tục làm các xét nghiệm chuyên sâu để kết luận bệnh lý chính xác nhất. Một quy trình khám phụ khoa đầy đủ gồm những bước sau
Bước 2: Bác sĩ sẽ khám bên ngoài “cô bé” để chẩn đoán lâm sàng.
Bước 3: Bác sĩ tiến hành khám bên trong vùng kín để kiểm tra kỹ hơn, đồng thời hỏi thêm thông tin triệu chứng, tình trạng của bệnh nhân.
Bước 4: Tiến hành làm các xét nghiệm chuyên sâu sau khi hoàn tất việc khám lâm sàng.
– Siêu âm đánh giá tình trạng buồng trứng, tử cung và cơ quan sinh dục. Nếu phụ nữ chưa quan hệ sẽ làm siêu âm ổ bụng, nếu đã quan hệ sẽ làm siêu âm đầu dò.
– Xét nghiệm dịch âm đạo để phát hiện nấm sinh dục, vi khuẩn và các tác nhân gây ra bệnh lý phụ khoa ở phụ nữ.
– Làm các xét nghiệm phát hiện ung thư cổ cung như xét nghiệm Pap smear và HPV.
– Kiểm tra tình trạng hoạt động của noãn và buồng trứng bằng xét nghiệm hormon.
Bước 5: Bác sĩ đưa ra kết luận cuối cùng và đưa ra hướng điều trị phù hợp cho bệnh nhân trong trường hợp xác định mắc bệnh phụ khoa.
– Đội ngũ bác sĩ chuyên sản phụ khoa từ các bệnh viện lớn như Phụ sản TW, Phụ sản Hà Nội, giàu chuyên môn trong chẩn đoán, điều trị bệnh phụ khoa.
– Quy trình khám bệnh đầy đủ các bước, đảm bảo an toàn vệ sinh cho người bệnh.
– Thủ tục khám thăm khám nhanh chóng, tiết kiệm thời gian cho người bệnh.
– Đảm bảo tuyệt mật thông tin khách hàng.3. Những điều phụ nữ cần chú ý khi đi khám phụ khoa
Để việc khám phụ khoa được thuận lợi, nhanh chóng được diễn ra thuận lợi và hiệu quả, chị em cần lưu ý thực hiện một số điều sau:
– Vệ sinh “cô bé” trước khi đi khám, không dùng dung dịch vệ sinh phụ nữ.
– Tránh quan hệ tình dục trước khi khám, tối thiểu trong vòng 2-3 ngày.
– Không đi khám khi trong kỳ kinh nguyệt.
– Mặc quần áo thoải mái, dễ chịu, rộng rãi.
– Giữ vững tâm lý bình tĩnh, tự tin để trao đổi tình trạng bệnh của bản thân. | thucuc | 943 |
Viêm amidan mạn tính: triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
Viêm amidan không phải là bệnh lý hiếm gặp, nếu không điều trị tích cực và hiệu quả, bệnh tái phát nhiều lần, tiến triển thành viêm amidan mạn tính. Lúc này không những điều trị khó khăn mà bệnh còn dễ gây biến chứng nguy hiểm như viêm cầu thận, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết.
1. Viêm amidan mạn tính - triệu chứng điển hình và nguyên nhân gây bệnh
Amidan nằm ở ngay đầu hầu họng, chúng ta có thể quan sát ngay khi há miệng to. Do nằm ở vị trí này nên amidan dễ bị nhiễm trùng từ vi khuẩn trong thức ăn, răng miệng hay thực quản dẫn tới viêm. Viêm amidan cấp tính do nhiễm trùng rất hay gặp, nếu điều trị và chăm sóc tốt sẽ giúp đẩy lùi bệnh.
Tuy nhiên ở nhiều người, do điều trị không tốt hoặc không loại bỏ được nguyên nhân gây viêm nhiễm khiến bệnh tái phát nhiều lần. Lúc này bệnh nhân không chỉ bị viêm đơn thuần mà còn hình thành các hốc trong amidan chứa đầy vi khuẩn. Dần dần các hốc này ngày càng xuất hiện nhiều, chứa sỏi amidan với mủ sulfa.
Viêm amidan thông thường thường gặp ở trẻ nhỏ, tuy nhiên viêm amidan mạn tính lại thường gặp hơn ở thanh thiếu niên và người trưởng thành. Do nhiều nang hình thành và mở rộng nên có thể cản trở cổ họng gây vướng họng, nuốt đau, khó nuốt,…
1.1. Triệu chứng viêm amidan mạn tính
Triệu chứng của bệnh viêm amidan mạn tính khá giống với viêm amidan thông thường, tuy nhiên bệnh tái phát nhiều lần, triệu chứng dai dẳng và khó điều trị hơn. Cụ thể, bệnh nhân sẽ có các biểu hiện sau:
Phì đại Amidan.
Đau họng.
Sưng hạch bạch huyết cổ, sờ vào thấy đau đôi khi gây đau cả khi không chạm vào.
Đợt viêm cấp có thể có những hốc mủ.
Ho, chủ yếu là những cơn ho khan thường.
Cảm giác nuốt vướng ở cổ họng.
Hay sốt, đây là triệu chứng đặc trưng của nhiễm trùng, nhất là đợt viêm cấp của amidan mạn tính.
Ngủ ngáy.
Triệu chứng của viêm amidan mạn tính thường dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Do đó, cần chẩn đoán cẩn thận xác định bệnh chính xác, phân biệt với các bệnh lý gây triệu chứng tương tự.
1.2. Nguyên nhân gây viêm amidan mạn tính
Nguyên nhân tiến triển gây viêm amidan mạn tính là tình trạng viêm amidan, nhiễm trùng không được điều trị tốt nên tái phát nhiều lần. Nguyên nhân trực tiếp gây viêm là nhiễm trùng do virus hoặc vi khuẩn, trong đó virus là phổ biến hơn.
Các nhóm vi khuẩn, virus thường gây viêm amidan bao gồm:
Enterovirus.
Epstein Barr.
Herpes Simplex.
Virus cúm.
Vi khuẩn Streptococcus.
Virus Parainfluenza gây viêm họng.
Ngoài ra, bênh viêm amidan dễ tiến triển thành mạn tính hơn ở các đối tượng: nhiễm khuẩn có khả năng kháng thuốc, người có hệ miễn dịch kém hoặc mắc bệnh, sử dụng thuốc làm suy giảm khả năng miễn dịch, gia đình có tiền sử dị ứng hoặc viêm amidan, thường xuyên tiếp xúc với bức xạ,…
Cần xác định được nguyên nhân gây bệnh, nhất là nhiễm trùng ở thể kháng thuốc hoặc điều trị chưa tốt khiến vi khuẩn, virus không bị tiêu diệt hoàn toàn. Từ đó mới có thể loại bỏ nguyên nhân, điều trị khắc phục tránh bệnh tái phát nhiều lần gây bệnh mạn tính hoặc bệnh tiến triển nặng hơn.
2. Viêm amidan mạn tính - cách điều trị hiệu quả
Thông thường, dựa vào triệu chứng và thăm khám cổ họng, bác sĩ có thể chẩn đoán được viêm amidan. Song để xác định chính xác vi khuẩn hay virus nào là tác nhân gây bệnh, cần thực hiện xét nghiệm dịch amidan, nang vi khuẩn hoặc nuôi cấy vi trùng từ mẫu bệnh phẩm. Chẩn đoán bệnh viêm amidan mạn tính nhìn chung không quá khó khăn, song để điều trị triệt để thì không dễ dàng.
Để điều trị tình trạng viêm và triệu chứng bệnh, chăm sóc tại nhà và sử dụng thuốc điều trị được ưu tiên. Bệnh nhân tự chăm sóc tại nhà bằng vệ sinh răng miệng sạch sẽ, uống đủ nước, nghỉ ngơi,… cũng giúp triệu chứng bệnh được kiểm soát.
Tuy nhiên đặc trưng bệnh là kéo dài dai dẳng, tái phát nhiều lần thành đợt với tình trạng viêm khác nhau và không đáp ứng với thuốc điều trị. Lúc này biện pháp điều trị được đề xuất là cắt amidan để loại bỏ viêm nhiễm, loại bỏ tốt ổ vi khuẩn, virus gây bệnh có thể tiến triển sang các cơ quan bên cạnh.
Lựa chọn phương pháp điều trị nào thì cũng cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ, tránh tự ý mua thuốc sử dụng khiến viêm amidan không được điều trị tốt, bệnh nhân dễ bị tái phát trở lại.
3. Có thể phòng ngừa viêm amidan mạn tính được không?
Chăm sóc tốt hơn sức khỏe răng miệng và vùng họng, thay đổi thói quen xấu sẽ giúp mỗi chúng ta phòng ngừa được viêm amidan nói chung và viêm amidan mạn tính nói riêng. Dưới đây là những cách để cải thiện và phòng ngừa bệnh:
Uống nhiều nước
Nước sẽ giúp làm dịu cổ họng, giúp amidan không bị khô, đau rát khó chịu. Bổ sung nước càng quan trọng hơn để thân nhiệt ổn định, tránh sốt cao. Nước lọc hoặc nước ép rau củ quả tươi được ưu tiên, bệnh nhân nên hạn chế rượu bia, chất kích thích tới amidan như: caffeine, rượu, bia,…
Nghỉ ngơi
Cơ thể khi bị nhiễm trùng dù ở amidan hãy bất cứ cơ quan nào cũng cần dồn năng lượng để chống lại bệnh, cơ thể dễ bị mệt mỏi nên cần nghỉ ngơi nhiều hơn.
Súc miệng nước muối
Nước muối Na
Cl có tác dụng sát khuẩn rất tốt, đặc biệt vùng amidan dễ bị nhiễm trùng. Đừng quên súc miệng bằng nước muối mỗi ngày, cả khi bệnh viêm amidan đã được chữa khỏi hoặc đang mắc phải.
Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ
Vi khuẩn, virus gây viêm amidan hoàn toàn có thể lây nhiễm từ người bệnh sang người lành qua tiếp xúc gần, tránh sử dụng chung vật dụng cá nhân như bàn chải, khăn mặt, cốc uống nước,…
Dùng máy tạo ẩm
Khi thời tiết hanh khô hoặc trong môi trường điều hòa, độ ẩm quá thấp dễ kích thích amidan khô hơn, nấm mốc và vi khuẩn dễ phát triển gây viêm amidan. Dùng máy tạo ẩm không khí sẽ giúp giải quyết được vấn đề này.
Như vậy, viêm amidan mạn tính dù không quá nguy hiểm nhưng gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống người bệnh. Cần điều trị kiên trì, tích cực để bệnh không tái phát dai dẳng nhiều lần. | medlatec | 1,162 |
Những biểu hiện của tinh trùng yếu mà bạn không thể bỏ qua
Để xác định chính xác tình trạng tinh trùng yếu, bạn cần thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ. Tuy nhiên, cảm nhận bằng mắt thường, một số biểu hiện của tinh trùng yếu cũng khá rõ. Đây chính là thời điểm mà bạn không thể chủ quan và nên đi khám sớm để được chẩn đoán và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp, tránh nguy cơ vô sinh hiếm muộn.
1. Những biểu hiện của tinh trùng yếu
1.1. Như thế nào được xác định là tinh trùng khỏe mạnh?
Để xác định sức khỏe tinh trùng, cần phải dựa vào nhiều yếu tố, cụ thể là số lượng của tinh trùng, cấu trúc của tinh trùng và khả năng di động của tinh trùng như thế nào? Trong đó:
Về số lượng tinh trùng: Mỗi ngày, một cơ thể nam giới khỏe mạnh có thể sản xuất ra khoảng 100 triệu tinh trùng. Sau mỗi lần xuất tinh thì số tinh trùng có trong 1ml tinh dịch là khoảng hơn 15 triệu tinh trùng. Số lượng tinh trùng càng ít thì khả năng thụ thai càng thấp và khó khăn hơn. Tỷ lệ tinh trùng sống cần đạt trên 58%.
Khả năng di động: Khả năng di động của tinh trùng cần đạt tốt vì chúng cần phải bơi, di chuyển qua cổ tử cung, tử cung để tiếp cận trứng và thụ tinh và ở nam giới cần khoảng 40% số tinh trùng có khả năng di chuyển tốt.
Cấu trúc của tinh trùng được cho là bình thường khi đầu có hình oval và phần đuôi dài. Yếu tố này quan trọng như số lượng và khả năng di động của tinh trùng nhưng nếu số tinh trùng có cấu trúc bình thường càng nhiều thì cơ hội thụ thai sẽ càng lớn.
1.2. Biểu hiện của tinh trùng yếu là như thế nào?
Phương pháp nhận biết chính xác nhất tình trạng tinh trùng yếu là xét nghiệm tinh dịch đồ.
Dưới đây là một số biểu hiện của tinh trùng yếu:
Vô sinh
Đây là một trong những dấu hiệu khá rõ ràng. Nếu bạn không sử dụng bất cứ một phương pháp tránh thai nào và đều đặn quan hệ tình dục trong 12 tháng nhưng vẫn không thể có thai thì đây được gọi là tình trạng vô sinh hiếm muộn. Tuy nhiên, vô sinh không chỉ do nguyên nhân tinh trùng yếu, mà nó còn do nhiều nguyên nhân khác và có thể bao gồm cả những nguyên nhân xuất phát từ người vợ, hoặc có thể do cả vợ, cả chồng.
Tinh dịch loãng, số lượng ít:
Nếu tinh dịch loãng như nước vo gạo và không có độ dính hay nhớt thì rất có thể nguyên nhân là do chất lượng và số lượng tinh trùng đang bị suy giảm.
Tinh dịch vón cục: Tinh dịch có sự bất thường và thậm chí có sự xuất hiện những hạt trắng có kích thước nhỏ như hạt cơm. Nếu bạn bóp chúng sẽ thấy mịn như tinh bột. Nếu tinh dịch có trạng thái như vậy thì tinh trùng rất dễ chết hoặc gặp khó khăn khi di chuyển để gặp trứng.
Tinh dịch bị đông đặc: Ở điều kiện 37 độ C, tinh dịch ở trạng thái sệt sẽ mất khoảng 60 phút để hóa lỏng. Nếu tinh dịch không thể hóa lỏng hoặc chỉ hóa lỏng một phân thì tình trạng này được gọi là tinh dịch đông đặc. Điều kiện này sẽ khiến cho tinh trùng yếu đi và rất khó di chuyển.
Màu sắc tinh dịch bất thường: Bên cạnh tính chất của tinh dịch, một yếu tố mà bạn cũng cần phải chú ý quan sát thường xuyên đó chính là màu sắc của tinh dịch. Nếu thấy có bất cứ sự bất thường nào về màu sắc của tinh dịch, bạn không nên chần chừ mà cần đi khám sớm để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chẩn đoán bệnh.
2. Những nguyên nhân gây ra tình trạng tinh trùng yếu
Nguyên nhân do các loại bệnh lý
Giãn tĩnh mạch tinh: Đây là một căn bệnh có thể làm suy giảm chất lượng tinh trùng và làm tăng nguy cơ vô sinh.
Nhiễm trùng: Một số bệnh nhiễm trùng như viêm mào tinh hoàn, viêm tinh hoàn hay một số bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như HIV hay bệnh lậu,… sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản sinh ra tinh trùng hoặc làm giảm chất lượng tinh trùng.
Bệnh tự miễn: Những bệnh này hiếm gặp, nhưng nguy hiểm vì nó có thể gây xuất hiện những kháng thể tiêu diệt tinh trùng.
Mất cân bằng nội tiết tố: Đây chính là nguyên nhân gây ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình sản sinh tinh trùng của cơ thể phái mạnh.
Do tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị: Một số loại thuốc điều trị bệnh khiến cho quá trình sản xuất tinh trùng của nam giới bị hạn chế rất nhiều.
Bên cạnh đó, một số trường hợp dị tật bẩm sinh hoặc gặp phải vấn đề về rối loạn di truyền cũng khiến khả năng sản xuất tinh trùng của nam giới bị ảnh hưởng.
Nguyên nhân môi trường
Hóa chất công nghiệp: Nếu bạn tiếp xúc quá nhiều với các loại hóa chất công nghiệp chẳng hạn như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, vật liệu sơn,… thì số lượng và chất lượng tinh trùng cũng bị ảnh hưởng đáng kể.
Kim loại nặng: Những trường hợp phơi nhiễm với chì hay một số kim loại nặng khác sẽ có nguy cơ bị tinh trùng yếu và dẫn đến vô sinh.
Tia xạ: Tia xạ rất độc hại với cơ thể và nó cũng chính là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tình trạng giảm khả năng sinh tinh ở nam giới.
Lối sống không khoa học
Bên cạnh những nguyên nhân kể trên thì lối sống không khoa học cũng chính là một trong những nguyên nhân làm suy giảm chất lượng tinh trùng. Chẳng hạn như lạm dụng rượu bia, hút thuốc lá thường xuyên, căng thẳng, áp lực trong công việc, thừa cân, béo phì,…
Khi có những biểu hiện của tinh trùng yếu, bạn nên đi khám và điều trị càng sớm càng tốt. Đặc biệt cần điều chỉnh một số thói quen để phòng tránh tình trạng này, chẳng hạn như áp dụng chế độ ăn khoa học, lành mạnh, giữ trọng lượng vừa phải, sinh hoạt tình dục lành mạnh để tránh lây nhiễm bệnh, giữ tinh thần luôn vui vẻ, không hút thuốc lá, hạn chế bia rượu,
Tránh tình trạng căng thẳng: căng thẳng có thể làm giảm khả năng hoạt động tình dục và ảnh hưởng tới các nội tiết tố cần cho việc sản xuất tinh trùng, tránh tiếp xúc với độc tố, mặc trang phục thoáng mát, thoải mái. | medlatec | 1,163 |
Nguyên nhân và cách chữa khô miệng hiệu quả tại nhà
Khô miệng là tình trạng khá thường gặp do tuyến tiết nước bọt giảm tiết, nguyên nhân gây ra rất đa dạng. Tình trạng khô miệng tạm thời có thể khắc phục đơn giản bằng cách bổ sung nước, vệ sinh răng miệng, ăn uống thực phẩm phù hợp,… Tuy nhiên, nếu nguyên nhân bệnh lý, cần tìm nguyên nhân và chữa khô miệng bằng thuốc nếu cần thiết, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.
1. Nguyên nhân dẫn đến khô miệng thường gặp nhất
Người bị khô miệng có thể cảm giác tình trạng này rõ ràng, gây khó khăn trong việc nhai, nuốt, nói chuyện hay vị giác do thiếu nước bọt bôi trơn, hỗ trợ hoạt động của các thụ cảm lưỡi.
Nguyên nhân dẫn đến giảm tiết nước bọt và khô miệng khá đa dạng, thường gặp như:
1.1. Tác dụng phụ của thuốc
Một số loại thuốc điều trị có thể gây tác dụng phụ là chứng khô miệng, điển hình là các thuốc giảm đau và nhóm thuốc giãn cơ.
1.2. Tác dụng phụ của phương pháp điều trị ung thư
Đặc biệt là những bệnh nhân dùng thuốc hóa trị hoặc xạ trị để điều trị ung thư, tuyến nước bọt thường bị ảnh hưởng. Sau điều trị một thời gian, tuyến nước bọt thường hoạt động trở lại bình thường và chứng khô miệng sẽ biến mất. Tuy nhiên vẫn có trường hợp xạ trị gây tổn thương vĩnh viễn tuyến nước bọt, làm giảm chức năng và gây khô miệng kéo dài khó khắc phục.
1.3. Chứng khô miệng ở người cao tuổi
Người cao tuổi có nguy cơ bị khô miệng cao hơn người trẻ tuổi, nguyên nhân do sự lão hóa cơ thể đi kèm với giảm chức năng tuyến nước bọt, ngoài ra người già cũng thường sử dụng nhiều loại thuốc hơn so với người trẻ.
1.4. Chứng khô miệng do tổn thương thần kinh
Tổn thương thần kinh do thương tổn vùng đầu, cổ liên quan đến tuyến nước bọt đều có thể dẫn đến chứng khô miệng. Phẫu thuật vùng đầu cổ cũng có thể gây biến chứng tương tự.
1.5. Sử dụng thuốc lá
Hút thuốc lá không chỉ gây hại cho sức khỏe, đặc biệt là hệ hô hấp mà còn là nguyên nhân gây khô miệng, nhất là khô miệng vào ban đêm. Hút thuốc lá hoặc thuốc lá nhai được chứng minh đều gây ảnh hưởng đến tuyến nước bọt dẫn tới khô miệng.
1.6. Vấn đề sức khỏe khác
Chứng khô miệng có thể do ảnh hưởng của rất nhiều vấn đề sức khỏe như: thở bằng miệng, bệnh tự miễn, Alzheimer, đột quỵ,…
Nước bọt có vai trò quan trọng với sức khỏe răng miệng, giúp hạn chế sự phát triển của vi khuẩn, trung hòa acid đảm bảo môi trường răng miệng phù hợp và rửa trôi các mẩu thức ăn vụn còn sót lại. Vì thế, chứng khô miệng ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe răng miệng và hô hấp, cần tìm hiểu nguyên nhân để điều trị hiệu quả.
2. Chữa khô miệng tại nhà như thế nào cho hiệu quả?
Đa phần chứng khô miệng không nghiêm trọng, là ảnh hưởng tạm thời do tuyến nước bọt hoạt động kém thì có thể khắc phục bằng các biện pháp tại nhà sau:
2.1. Tăng lượng chất lỏng
Để tuyến nước bọt sản xuất và duy trì nước bọt cung cấp, cơ thể cần được cung cấp đủ lượng nước cần thiết trong suốt cả ngày. Mỗi ngày mỗi người nên uống tối thiểu trng điều kiện bình thường 1,5 - 2 lít nước, có thể nhiều hơn ở những đối tượng hoạt động thể chất nhiều, ra nhiều mồ hôi.
Bên cạnh nước lọc, có thể bổ sung chất lỏng cho cơ thể từ các nguồn thực phẩm khác như: sữa chua, nước dừa, trà thảo dược, món ăn lỏng, trái cây, rau xanh,…
2.2. Duy trì sức khỏe răng miệng
Chứng khô miệng có thể xuất phát từ các vấn đề răng miệng, vì thế hãy đảm bảo vệ sinh sạch sẽ bằng cách:
Dùng dưỡng ẩm môi, giữ cho môi không bị khô và nứt nẻ.
Đánh răng sau bữa ăn, làm sạch thức ăn thừa và mảng bám bằng kem đánh răng có chứa Flour và chỉ nha khoa.
2.3. Thở bằng mũi
Một cách hiệu quả để ngăn ngừa chứng khô miệng, đặc biệt là khô miệng do thời tiết khô hanh, thiếu ẩm là thở hoàn toàn bằng mũi. Song nhiều người không có thói quen này, nhất là thở về ban đêm, chứng ngáy ngủ càng làm cho tình trạng khô miệng nghiêm trọng hơn.
Ngoài ra, nên đặt máy làm ẩm hoặc chậu nước trong phòng để bổ sung độ ẩm, đặc biệt nếu bạn sử dụng điều hòa thường xuyên.
2.4. Dùng thực phẩm hỗ trợ giảm khô miệng
Một số loại thực phẩm tốt được chứng minh giúp tăng hoạt động của tuyến nước bọt, ngăn ngừa tình trạng khô miệng tốt như:
Cây lô hội
Dùng nước ép cây lô hội để súc miệng vài lần trong ngày hoặc uống trực tiếp có tác dụng kích thích vị giác, bảo vệ niêm mạc miệng rất tốt. Ngoài ra, nếu khô miệng nghiêm trọng, nhất là trong những ngày thời tiết khô thì có thể bôi gel lô hội trong và ngoài miệng, sau đó rửa sạch bằng nước.
Gừng
Nhai một ít gừng tươi là cách tự nhiên mà hiệu quả để cải thiện tình trạng khô miệng, ngoài ra nên duy trì thói quen uống trà gừng mỗi ngày.
Nước chanh
Nước chanh không chỉ có tác dụng khử mùi, làm sạch miệng mà còn thúc đẩy quá trình sản xuất nước bọt. Từ đó hơi thở hôi và tình trạng khô miệng sẽ được loại bỏ, có thể nhâm nhi nước chanh cùng mật ong để dễ uống hơn và bảo vệ dạ dày, răng miệng khỏi nồng độ acid cao.
Nhai kẹo cao su không đường
Nhai kẹo cao su là cách rất tốt để tuyến nước bọt hoạt động nhiều hơn, giữa cho miệng luôn ẩm và sạch. Tuy nhiên nên sử dụng kẹo cao su không đường để ngừa sâu răng.
3. Khô miệng khi nào cần điều trị?
Nếu tình trạng khô miệng nghiêm trọng, kéo dài, không cải thiện với các biện pháp trên cùng với triệu chứng nặng đi kèm sau thì cần sớm đi khám bác sĩ:
Khô họng.
Rát miệng, nứt da quanh góc miệng, nứt môi.
Hơi thở có mùi hôi.
Giọng khàn, khô mũi, rát họng.
Lưỡi khô và đỏ.
Khó nói, vị giác giảm, khó nuốt.
Khi đi khám, hãy thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe liên quan, thói quen, bệnh sử hoặc thuốc đang sử dụng nghi ngờ có thể là nguyên nhân gây khô miệng. Nếu không xác định được nguyên nhân, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máu, kiểm tra tuyến nước bọt để tìm nguyên nhân. Nếu những cách chữa khô miệng tại nhà không hiệu quả, có thể nguyên nhân do bệnh lý cần điều trị. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội | medlatec | 1,221 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.