text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Triệu chứng rối loạn tiêu hóa trẻ em thường gặp Rối loạn tiêu hóa là một trong những vấn đề sức khỏe thường gặp ở trẻ nhỏ. Tình trạng này không quá nguy hiểm và có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên rối loạn tiêu hóa kéo dài có thể khiến trẻ bị suy dinh dưỡng, chậm phát triển thể chất và trí tuệ. Chính vì vậy, phụ huynh cần chú ý phát hiện các triệu chứng rối loạn tiêu hóa trẻ em gặp phải, từ đó điều trị kịp thời, dứt điểm, tránh để bệnh kéo dài và tái phát. Bên cạnh đó, các bậc cha mẹ cũng cần nắm được giải pháp phòng tránh rối loạn tiêu hóa cho trẻ. 1. Tổng quan về rối loạn tiêu hóa ở trẻ em Tình trạng cơ vòng trong hệ tiêu hóa co thắt bất thường sẽ dẫn đến rối loạn tiêu hóa, khiến người bệnh đau bụng và gặp những bất thường trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Đây là vấn đề tiêu hóa phổ biến, ai cũng có thể gặp phải. Và trẻ nhỏ là một trong những nhóm đối tượng có nguy cơ rối loạn tiêu hóa cao nhất. Khác với người lớn, trẻ nhỏ bị rối loạn tiêu hóa có thể làm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển trong tương lai. Trẻ em ở mỗi độ tuổi đều thuộc một giai đoạn phát triển nhất định, yêu cầu chế độ dinh dưỡng phù hợp. Tuy vậy, khi bị rối loạn tiêu hóa, khả năng hấp thu giảm sút khiến lượng dinh dưỡng thiếu hụt. Điều này lâu dài có thể khiến trẻ chậm lớn, suy dinh dưỡng, còi xương, suy giảm hệ miễn dịch. Rối loạn tiêu hóa kéo dài có thể dẫn đến nhiều hệ lụy nguy hiểm cho sự phát triển của trẻ 2. Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ – Sức đề kháng và hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện, đặc biệt là trẻ từ 0 đến 6 tuổi: Trẻ em dễ bị các tác nhân gây bệnh tấn công (như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm,…). Đây chính là nhân tố gây ra các bệnh lý tiêu hóa, trong đó có rối loạn tiêu hóa. – Sử dụng thuốc kháng sinh: Thuốc kháng sinh không chỉ tiêu diệt vi khuẩn có hại mà còn tác động đến cả vi khuẩn có lợi. Hệ vi sinh đường ruột mất cân bằng sẽ dẫn đến chứng rối loạn tiêu hóa. – Môi trường sống có chất lượng vệ sinh kém, trẻ sử dụng nguồn nước và thực phẩm ô nhiễm. – Một số bệnh lý có thể gây ra biến chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ như: viêm mũi họng cấp, viêm phổi, viêm tai giữa, viêm phế quản,… Các bệnh lý này có thể gây tiết đờm chứa vi khuẩn. Trẻ em thường nuốt thay vì khạc nhổ ra ngoài, dẫn đến nhiễm khuẩn đường ruột, gây rối loạn tiêu hóa. – Chế độ ăn uống không hợp lý: Sử dụng nhiều thực phẩm chứa dầu mỡ, thịt công nghiệp, đồ ăn chế biến sẵn, nước ngọt, đồ uống có gas,… 3. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ thường gặp Trẻ em có cơ địa non nớt và thành ruột còn yếu, do đó các triệu chứng rối loạn tiêu hóa có thể thay đổi rất nhanh. Có trường hợp trẻ có triệu chứng tiêu chảy, một lúc sau lại bị táo bón. Trẻ có thể đồng thời bị đau bụng, đầy hơi, chướng bụng, quặn bụng,… Say đây là các biểu hiện rối loạn tiêu hóa thường gặp ở trẻ: 3.1. Nôn trớ – Triệu chứng rối loạn tiêu hóa trẻ em thường gặp Tình trạng này đặc biệt phổ biến ở trẻ nhỏ khi cấu trúc đường tiêu hóa chưa hoàn thiện. Trẻ thường nôn trớ sữa, thức ăn,… ngay sau các bữa ăn. 3.2. Táo bón Đây là triệu chứng thường gặp sau khi trẻ ăn những thực phẩm khó tiêu hóa như: các loại đạm nóng khó tiêu, thực phẩm nhiều dầu mỡ, thức ăn cứng,… Đồng thời chế độ ăn ít rau củ và thói quen uống ít nước cũng làm trầm trọng thêm tình trạng táo bón ở trẻ. Khi bị táo bón, trẻ thường biếng ăn, bỏ bữa, khiến cơ thể không được cung cấp đủ dinh dưỡng và khoáng chất cần thiết. Đây chính là một trong những nguyên nhân khiến trẻ suy dinh dưỡng, còi xương, chậm phát triển. 3.3. Đi ngoài phân sống Trẻ đi ngoài phân sống do có sự mất cân bằng lợi khuẩn và hại khuẩn đường ruột. Đường ruột khỏe mạnh thường có hệ vi sinh vật sống cộng sinh với tỷ lệ lợi khuẩn/ hại khuẩn là 85%/ 15%. Hệ vi sinh vật đường ruột ổn định giúp quá trình tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng và thải trừ chất độc hại diễn ra bình thường. Ngược lại, khi tỷ lệ trên thay đổi, lượng lợi khuẩn giảm xuống và hại khuẩn tăng lên sẽ dẫn đến tình trạng loạn khuẩn đường ruột. Lúc này, trẻ sẽ gặp phải các triệu chứng như: đi ngoài phân sống, phân lỏng, có thể có lẫn chất nhầy. Ngoài ra, trẻ có thể cảm thấy đầy bụng khó chịu. 3.4. Tiêu chảy – Triệu chứng rối loạn tiêu hóa trẻ em thường gặp Tình trạng tiêu chảy kéo dài rất dễ dẫn đến mất nước và các chất điện giải ở trẻ. Tiêu chảy kéo dài không được xử trí kịp thời thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng trẻ nhỏ. Tiêu chảy có thể dẫn đến mất nước và mất các chất điện giải, rất nguy hiểm cho trẻ nhỏ 4. Cần xử trí như thế nào khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa? Khi phát hiện các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa ở trẻ, phụ huynh cần sớm đưa trẻ đến bệnh viện thăm khám. Các bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành kiểm tra, chẩn đoán chính xác vấn đề trẻ đang gặp phải cũng như nguyên nhân gây bệnh. Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp cho trẻ. Các phụ huynh tuyệt đối không tự ý cho trẻ dùng các loại thuốc như kháng sinh, thuốc cầm tiêu chảy,… Trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào, phụ huynh cần tham khảo y kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho trẻ. Cha mẹ cần xây dựng chế độ ăn uống hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ. Hãy bổ sung các thực phẩm giàu vitamin vào các bữa ăn; chế biến thức ăn mềm, dễ tiêu hóa và ít dầu mỡ. Bên cạnh đó, phụ huynh cần giúp trẻ vệ sinh thân thể sạch sẽ, vệ sinh nhà cửa và môi trường sinh hoạt xung quanh trẻ. 5. Cách phòng tránh rối loạn tiêu hoá ở trẻ em 5.1. Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp và thói quen ăn uống khoa học – Hạn chế cho trẻ ăn những đồ ăn nhiều dầu mỡ, thực phẩm chế biến sẵn,… Thay vào đó, phụ huynh nên nấu ăn ở nhà để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và đầy đủ dinh dưỡng. – Xây dựng cho trẻ thói quen ăn uống lành mạnh như: rửa tay kỹ bằng xà phòng trước khi ăn; ăn uống điều độ và đúng giờ; ăn chậm, nhai kỹ… – Bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ vào thực đơn của trẻ như: các loại rau củ quả, ngũ cốc nguyên hạt,… – Khuyến khích trẻ uống nhiều nước mỗi ngày – đây là thói quen rất tốt cho việc tiêu hóa. – Phụ huynh cần tránh tạo áp lực lên trẻ em trong các bữa ăn, khiến trẻ ăn không ngon miệng, ức chế quá trình tiêu hóa và hấp thu. Ngược lại, hãy tạo cho trẻ tâm lý thoải mái và thích thú khi ăn. Phụ huynh cần xây dựng cho trẻ chế độ ăn uống lành mạnh, đủ chất 5.2. Tạo cho trẻ thói quen rèn luyện thể chất mỗi ngày Việc tập thể dục, thể thao và vận động hàng ngày giúp hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru và trẻ ăn uống ngon miệng hơn. Thêm vào đó, thói quen này cũng tăng cường sức đề kháng cho trẻ, bảo vệ trẻ khỏi sự tấn công của các tác nhân gây bệnh. Phụ huynh cần lưu ý cho trẻ tập những bài tập hoặc chơi môn thể thao phù hợp với lứa tuổi. Ngoài ra, tránh để trẻ vận động quá mạnh, đặc biệt là sau khi ăn no.
thucuc
1,473
Công dụng thuốc Stacytine 200 sủi Thuốc Stacytine 200 sủi có thành phần chính là Acetylcystein 200mg. Cùng tìm hiểu công dụng thuốc Stacytine trong bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Stacytine 200 sủi Thành phần Acetylcystein trong thuốc là một dẫn chất của amino acid tự nhiên L-cystine.Acetylcystein làm giảm độ nhớt của các chất tiết ở phổi bằng cách bẻ gãy các cầu nối disulfid trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống các chất này ra ngoài qua phản xạ ho. Acetylcystein còn có tác dụng bảo vệ gan trong quá liều paracetamol.Thuốc Stacytine 200 sủi được chỉ định trong điều trị:Tiêu chất nhầy trong bệnh tiết chất nhầy bất thường, bệnh lý có đờm nhầy như viêm phế quản cấp và mạn tính.Giải độc do quá liều paracetamol.Thuốc Stacytine chống chỉ định với những trường hợp sau:Người quá mẫn với acetylcystein hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân hen hoặc có tiền sử co thắt phế quản.Trẻ em dưới 2 tuổi. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Stacytine 200 sủi Thuốc Stacytine sủi được dùng bằng đường uống dưới dạng hòa tan trong nước. Liều dùng thuốc Stacytine 200 được điều chỉnh dựa trên độ tuổi và mục đích điều trị bệnh. Cụ thể:Liều dùng với mục đích tiêu chất nhầy:Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 200 mg x 2 lần/ngày.Người lớn: 200 mg x 3 lần/ngày hoặc 600 mg x 1 lần/ngày.Liều dùng giải độc quá liều paracetamol: Liều khởi đầu 140 mg/kg, tiếp theo cách 4 giờ uống một lần với liều 70 mg/kg và uống tổng cộng thêm 17 lần. 3. Thận trọng khi dùng thuốc Stacytine Khi dùng Stacytine trong điều trị quá liều paracetamol có thể gây nôn hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng nôn, bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết dạ dày nên được cân nhắc giữa nguy cơ xuất huyết dạ dày và hậu quả gây độc gan của paracetamol.Bệnh nhân hen khi dùng Stacytine phải được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị, nếu xảy ra co thắt phế quản, phải dùng thuốc giãn phế quản. Nếu tình trạng co thắt phế quản vẫn xảy ra, phải ngừng acetylcystein ngay lập tức.Dùng thuốc Stacytine có thể làm tăng đờm loãng ở phế quản. Nếu người bệnh giảm khả năng ho, phải hút đờm bằng biện pháp cơ học hoặc đặt ống hút trong khí quản để thông đường thở cho bệnh nhân.Bệnh nhân suy gan: Độ thanh thải của acetylcystein giảm đáng kể ở bệnh nhân xơ gan và thời gian bán thải gấp hai lần so với những người khỏe mạnh.Phụ nữ có thai: Điều trị quá liều paracetamol bằng thuốc Stacytine ở phụ nữ mang thai có hiệu quả và an toàn, và ngăn chặn được độc tính cho gan ở mẹ và thai nhi.Phụ nữ cho con bú: Thuốc Stacytine dùng an toàn cho người cho con bú.Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa biết ảnh hưởng của thuốc Stacytine trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Stacytine Một số tác dụng phụ của thuốc Stacytine như: Phản ứng quá mẫn với các triệu chứng như co thắt phế quản, phù ngoại vi, ngứa, hạ huyết áp hay đôi khi tăng huyết áp.Các tác dụng không mong muốn khác có thể gặp như: đỏ bừng, buồn nôn, nôn, đổ mồ hôi, sốt, ngất, đau khớp, nhìn mờ, nhiễm acid, co giật, rối loạn chức năng gan, ngừng hô hấp hoặc ngừng tim. 5. Tương tác thuốc Acetylcystein tương kỵ với các chất oxy hóa.Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng thuốc Stacytine.
vinmec
632
Men gan và thuốc giảm đau ảnh hưởng đến nhau như thế nào? Gan chịu trách nhiệm chuyển hóa và loại bỏ tất cả các chất lạ có trong máu thông qua đường ruột. arbohydrate, protein, chất béo, dinh dưỡng thực vật và các chất cặn bã từ chế độ ăn uống là một trong những hợp chất khác nhau được gan xử lý và tiêu thụ hàng ngày. Tuy nhiên một số loại thuốc mà chúng ta uống là thách thức đặc biệt với gan trong việc tiêu hóa vì chúng có nguồn gốc từ các phân tử tổng hợp ít được tìm thấy như trong các loại thực phẩm bình thường. Thuốc giảm đau là một trong những dược phẩm được sử dụng rộng rãi nhất và nhiều loại trong số này có thể gây tổn thương gan, dẫn tới tình trạng men gan tăng.  Thuốc giảm đau là một trong những dược phẩm được sử dụng rộng rãi nhất và nhiều loại trong số này có thể gây tổn thương gan, dẫn tới tình trạng men gan tăng. 1. Cơ chế Tế bào gan là các nhà máy xử lý sinh học, mỗi tế bào có chứa các mảng enzyme xúc tác các phản ứng hóa học cần thiết cho chức năng của các cơ quan. Bất cứ khi nào gan bị hư hỏng – do nhiễm khuẩn, độc tố, thuốc men, bệnh tự miễn dịch và ung thư – màng tế bào của nó bị phá vỡ và các enzyme này sẽ được tiết ra trong máu. Xét nghiệm máu cho nồng độ men gan là một trong những chỉ số nhạy cảm nhất của tổn thương tế bào gan. 2. Thuốc chống viêm không steroids (NSAIDs) Các loại thuốc chống viêm không steroids cả kê đơn và không kê đơn đều được sử dụng rộng rãi, chẳng hạn như aspirin, ibuprofen, naproxen, celecoxib được sử dụng để điều trị viêm khớp, đau đầu, sốt, chấn thương cấp tính và một loạt các điều kiện viêm khác. Một tháng 11 năm 2003 xem xét trong tạp chí Anh “QJM” báo cáo rằng tất cả các NSAID có thể gây tổn thương gan, men gan cao và thậm chí suy gan. Với hầu hết các NSAIDs, tổn thương gan có thể xảy ra ngay cả khi chỉ dùng ở liều lượng khuyến cáo. Tuy nhiên, khả năng dùng aspirin để gây tổn thương gan có liên quan trực tiếp đến liều lượng của nó, liều rất thấp ít có khả năng gây tăng men gan. Để tránh các tác dụng phụ không mong muốn từ thuốc giảm đau, hãy uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ và hỏi ý kiến tư vấn ngay khi phát hiện có vấn đề. 3. Acetaminophen Acetaminophen, cũng được biết đến như Tylenol, là một chất có hại cho gan, ảnh hưởng đến khả năng trao đổi chất của gan cho dù ở bất cứ liều lượng nào. Rượu và aspirin cũng là chất độc gan nội tại. Gan thường là khả năng xử lý các chất này khi tiêu thụ ở mức vừa phải, tuy nhiên nếu uống quá nhiều trong thời gian kéo dài có thể gây men gan tăng cao mãn tính và liều lượng lớn sẽ dẫn tới suy gan cấp tính. 4. Cân nhắc Gây độc cho gan – thường được biểu hiện bằng tăng men gan – là một trong những tác dụng phụ của thuốc giảm đau. Nguy cơ bị tổn thương gan do ảnh hưởng của thuốc giảm đau tăng khi dùng thuốc trong thời gian dài, dùng nhiều loại thuốc giảm đau khác nhau, uống rượu hay có một tình trạng y tế – chẳng hạn như viêm gan mãn tính hoặc bệnh gan nhiễm mỡ –  làm gia tăng áp lực cho gan. Hãy uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ và hỏi ý kiến tư vấn ngay khi phát hiện có vấn đề.
thucuc
665
Vì sao môi co giật? Môi co giật nhanh hoặc run rẩy là vấn đề gây ra nhiều phiền phức cho người mắc phải, ảnh hưởng đến giao tiếp và sinh hoạt hàng ngày. Để tìm hiểu về nguyên nhân của tình trạng này, các bạn hãy tham khảo thông tin ngay dưới đây. 1. Co giật môi là gì? Rung giật cơ môi hoặc môi giật là khái niệm để chỉ sự chuyển động đột ngột bất ngờ của các sợi cơ ở trên, dưới hoặc cả hai môi.Thông thường khi môi bạn co giật, những người xung quanh cũng có thể nhìn thấy cơn co giật đó một cách rõ ràng. Tuy nhiên trong một số trường hợp, môi chỉ co giật nhẹ, kèm cảm giác bị tê, co cứng nhiều lần hoặc thậm chí xuất hiện cảm giác mạch đập ở môi. 2. Những nguyên nhân chính khiến môi co giật Môi bị co giật có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó nổi bật gồm:Say cafein: Đây là chất phổ biến trong cà phê, trà, nước giải khát và một số đồ ăn nhẹ. Việc bạn sử dụng quá nhiều chất cafein có thể gây ra hưng phấn quá mức và co giật cơ. Ngoài co giật, một số dấu hiệu thường xuất hiện kèm theo gồm nhịp tim bất thường, kích thích, tăng tiểu tiện, sự phấn khích, run tay chân, mất ngủ, lo lắng. Thông thường, khi bạn giảm hoặc loại bỏ lượng caffein nạp vào mỗi ngày, tình trạng run giật môi sẽ biến mất.Thiếu kali: Việc cơ thể thiếu hụt kali có thể gây co thắt và chuột rút bất cứ nơi đâu, kể cả môi. Để khắc phục tình trạng này, bạn cần tránh xa thực phẩm hoặc thuốc có thể làm giảm mức kali và nên ăn chế độ ăn bổ sung kali.Do thuốc: Một số loại thuốc có thể gây ra hiện tượng co giật cơ, như steroid và estrogen. Cách điều trị đơn giản và hiệu quả nhất khi bị co giật do thuốc là chuyển sang dùng thuốc khác. Điều này nên được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ để tránh xuất hiện những phản ứng phụ hoặc các biến chứng khác.Căng thẳng và mệt mỏi: Việc bạn làm việc quá sức hay khi đi máy bay với sự thay đổi áp suất liên tục cũng có thể gây ra triệu chứng này nhất thời. Bạn có thể áp dụng một số biện pháp giảm căng thẳng, bao gồm yoga, thiền định.Chất gây nghiện: Nêu sử dụng ma túy, rượu cũng có thể gây co giật trên khuôn mặt.Chứng liệt mặt: Hiện tượng này gây ra sự yếu hoặc tê liệt của cơ mặt. Thực tế cũng có thấy một số người bị chứng liệt mặt bẩm sinh có thể bị co giật đôi môi.Chứng co giật nửa mặt: Nguyên nhân có thể là do kích ứng dây thần kinh điều khiển các cơ mặt. Do trường hợp này hiếm gặp nên cần thăm khám và chẩn đoán kỹ. Bệnh nhân thường được chỉ định phẫu thuật hoặc tiêm botox để đóng băng các cơ bị ảnh hưởng để ngăn chặn co giật.Chấn thương: Những người từng bị chấn thương trong quá khứ như tổn thương thân não có thể làm hỏng dây thần kinh mặt dẫn đến việc cơ mặt co giật. Việc xuất hiện thương tích các cơ mặt cũng có thể làm tổn thương dây thần kinh, dẫn đến tình trạng xuất hiện cơn co giật ở khu vực xung quanh.Thiếu hormon: Việc cơ thể mất cân bằng nội tiết tố do tuổi tác hoặc do bệnh suy tuyến cận giáp cũng có thể gây chứng môi co giật. Trong trường hợp này cần tiến hành bổ sung hormon cận giáp và bổ sung canxi và vitamin D.Hội chứng Tourette: Tình trạng này có thể gây ra các máy giật vận động, máy giật phát âm lặp đi lặp lại, không thể kiểm soát.Bệnh Parkinson: Môi co giật cũng có thể là dấu hiệu ban đầu của bệnh Parkinson, kèm theo là những cơn run rẩy ở tay hoặc chân. Hiện chưa có phương pháp điều trị bệnh triệt để, cách thức điều trị Parkinson thường liên quan đến việc ngăn chặn sự suy giảm thần kinh và cung cấp opamine và các vitamin tăng cường thần kinh trong não.Xơ cứng động mạch hoại tử (ALS): ALS là vấn đề thường gây ảnh hưởng đến các dây thần kinh điều khiển cơ bắp tự nguyện. Do ở người có ALS, thần kinh bắt đầu chết đi nên có thể gây suy nhược cơ và co giật. Hiện trên thế giới chưa có thuốc chữa cho ALS, tuy nhiên một số loại thuốc mới như edaravone (Radicava) đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) gần đây chấp thuận, phê duyệt với mục tiêu có thể giúp điều trị bệnh ALS và làm chậm sự thoái hóa của hoạt động hàng ngày của bệnh nhân. 3. Khi nào bị co giật môi cần gặp bác sĩ? Đây là vấn đề thường gây ra nhiều phiền toái cho sinh hoạt. Trong trường hợp hiện tượng co giật môi xuất hiện với các triệu chứng khác, hoặc không biến mất sau khi cắt giảm caffein và giảm căng thẳng, tốt nhất người bệnh nên dành thời gian thăm khám bác sĩ. Việc chẩn đoán sớm là điều cần thiết trong việc điều trị khỏi bệnh.Co giật môi thường không gây hại đến tính mạng nhưng cũng có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý tiềm ẩn. Do đó, bạn nên thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán về mức độ nguy hiểm, nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả.
vinmec
972
Công dụng thuốc Di Antalvic Thuốc Di Antalvic có tác dụng giảm đau hạ sốt, chống viêm. Thuốc được chỉ định điều trị giảm đau trong các bệnh lý cơ xương khớp, giảm đau thần kinh, giảm đau sau chấn thương,...Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Thuốc Di Antalvic là thuốc gì? Di-Antalvic có thành phần chính là Paracetamol và Dextropropoxyphene HCl. Nằm trong nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).Thành phần Dextropropoxyphen. Dextropropoxyphen là thuốc giảm đau dạng opioid có thể gây nghiện, có tác dụng giảm các cơn đau từ nhẹ đến trung bình. Thuốc giảm đau theo cơ chế tác động vào thụ thể “muy” trên hệ thống thần kinh trung ương, làm ức chế của các xung động dẫn truyền cảm giác đau.Dextropropoxyphen được hấp thu nhanh tại đường tiêu hóa; sau khi uống thuốc phân bố nhanh và tập trung tại gan, phổi và não. Khoảng 80% thuốc đi qua nhau thai và có mặt trong sữa mẹ. Thuốc được thải trừ qua nước tiểu chủ yếu ở dạng chuyển hóa.Thành phần Paracetamol. Paracetamol tác dụng giảm đau và hạ sốt theo cơ chế ức chế enzym COX-1 (là enzym gây ra quá trình viêm) từ đó làm giảm tổng hợp các chất gây sốt và đau trong quá trình viêm. Vì vậy, paracetamol có tác dụng chủ yếu hạ sốt và giảm đau, ít tác dụng chống viêm.Paracetamol được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống qua đường tiêu hoá. Sau khi uống Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong hầu hết các mô của cơ thể và được thải trừ qua đường nước tiểu dưới dạng chuyển hóa.Thuốc Di-Antalvic phối hợp hai thành phần trên sẽ làm tăng tác dụng giảm đau trên nhiều bệnh lý, làm tăng hiệu quả điều trị. 2. Chỉ định của thuốc Di Antalvic 2.1. Chỉ định. Thuốc Di-Antalvic được chỉ định cho những trường hợp đau từ vừa đến nặng như:Bệnh lý cơ xương khớp: Thoái hoá cột sống, co cứng cơ, đau nhức xương khớp sau các vận động nặng.Các bệnh lý rối loạn tuần hoàn não, đau đầu, chóng mặt, đau nửa đầu.Đau răng do sâu răng hay mọc răng.Đau sau chấn thương phần mềm; đau sau các tiểu phẫu nhỏ.Đau dây thần kinh không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác.Đau trong các bệnh lý ung thư.2.2.Chống chỉ định của thuốc Di Antalvic. Không dùng thuốc Di Antalvic cho những trường hợp sau. Dị ứng với Paracetamol và Dextropropoxyphen hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng đang tiến triển.Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa do viêm loét dạ dày.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, suy thận, chạy thận nhân tạo.Thuốc chống chỉ định dùng cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.Trẻ em dưới 12 tuổi không được dùng thuốc. 3. Các lưu ý khi sử dụng thuốc Di Antalvic Trong quá trình sử dụng thuốc Di Antalvic, cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Không làm những công việc đòi hỏi tập trung cao như lái xe, vận hành máy ngay sau khi uống thuốc do thuốc gây buồn ngủ, đau đầu,...Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân hen phế quản, người già đang dùng thuốc an thần.Cần có chỉ dẫn của bác sĩ khi dùng thuốc trên bệnh nhân đang phối hợp thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương. 4. Tương tác thuốc Di Antalvic Một số tương tác thuốc Di Antalvic có thể xảy ra bao gồm:Rượu, thuốc ngủ, thuốc an thần và các thuốc ức chế thần kinh trung ương sẽ làm tăng độc tính của thuốc Di Antalvic khi dùng chung.Không phối hợp thuốc Di Antalvic với carbamazepin.Các thuốc đối kháng với morphin sẽ làm giảm tác dụng của thành phần dextropropoxyphen có trong thuốc. 5. Liều dùng và cách dùng thuốc Di Antalvic 5.1. Cách dùng. Người bệnh cần uống thuốc với một lượng nước vừa đủ. Uống sau bữa ăn để tránh các kích ứng dạ dày của thuốc.5.2. Liều dùng. Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày.Có thể tăng liều nếu đau tăng. Uống cách nhau ít nhất 4 giờ. 6. Tác dụng phụ của thuốc Di-Antalvic Thuốc Di-Antalvic được chứng minh có tính an toàn cao, ít gây tác dụng phụ. Tuy nhiên trên một số bệnh nhân vẫn xuất hiện các tác dụng không mong muốn sau:Cảm giác lợm giọng, buồn nôn, có thể gây nôn sau dùng thuốc.Rối loạn đại tiện có thể xảy ra cả táo bón và tiêu chảy.Rối loạn giấc ngủ: ngủ kém, mất ngủ, ngủ không ngon giấc; Hoặc: ngủ gà, ngủ gật.Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.Di-Antalvic là thuốc được chỉ định phổ biến và rộng rãi hiện nay nhờ hiệu quả giảm đau tốt ở những cơn đau cấp độ vừa đến nặng. Thuốc có thành phần chất gây nghiện, vì vậy cần sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, tránh lạm dụng thuốc.
vinmec
860
Nhiễm trùng roi sinh dục ở nữ giới có nguy hiểm không? Nhiễm trùng roi sinh dục là bệnh lý phụ khoa truyền nhiễm qua đường quan hệ tình dục (STD). Bệnh do một loại ký sinh trùng có tên Trichomonas vaginalis gây nên, khiến cho nữ giới gặp phải tình trạng ngứa ngáy, sưng đau, thậm chí xuất huyết vùng kín. Vậy nhiễm trùng roi âm đạo có đáng lo ngại không? 1. Tìm hiểu chung về trùng roi sinh dục 1.1 Nhiễm trùng roi sinh dục ở nữ giới là gì? Bệnh viêm âm đạo do trùng roi, hay còn gọi là trùng roi âm đạo là bệnh lý viêm phụ khoa do trùng roi Trichomonas vaginalis gây nên. Đây là những động vật đơn bào, có kích thước từ 10 – 20 mm, di động và dễ bị tiêu diệt bằng nhiệt độ, môi trường khô hanh, thường xuyên cư trú trong môi trường ẩm ướt, dễ tìm thấy nhất ở cơ quan sinh dục nữ giới. Trùng roi âm đạo do ký sinh trùng Trichomonas gây ra Bệnh thường xảy ra ở những đối tượng có nhiều bạn tình và đang mắc các bệnh lý lây truyền qua sinh hoạt tình dục. Ngoài ra, trùng roi âm đạo còn có thể lây qua các đồ dùng cá nhân như khăn tắm ướt hoặc bồn tắm. Trong quá trình sinh hoạt tình dục, trùng roi sẽ lây từ dương vật của đàn ông sang âm đạo của nữ giới hoặc ngược lại. Rất hiếm khi trùng roi gây viêm nhiễm ở các bộ phận khác của cơ thể ngoài bộ phận sinh dục. Viêm âm đạo do trùng roi thường có thời gian ủ bệnh từ 1 – 4 tuần, nhiều trường hợp còn không xuất hiện triệu chứng cụ thể. 1.2 Triệu chứng khi nhiễm trùng roi sinh dục Khoảng hơn 70% người bệnh nhiễm trùng roi thời gian đầu không xuất hiện triệu chứng rõ rệt. Chỉ khi tình trạng viêm nhiễm nặng hơn thì lúc đó chị em mới phát hiện ra. Trùng roi Trichomonas có thể được nhận biết qua các triệu chứng sau: – Ngứa ngáy, đau rát, sưng tấy đỏ hoặc đau nhức ở khu vực âm đạo – Gặp nhiều khó khăn trong việc tiểu tiện như tiểu buốt, tiểu rắt, đi tiểu nhiều lần. – Việc nhiễm trùng roi Trichomonas có thể khiến chị em bị đau rát sau quan hệ tình dục, thậm chí có thể bị xuất huyết khu vực âm đạo – Bất thường ở dịch tiết âm đạo, khí hư ra nhiều hơn, màu ngả vàng hoặc xanh trắng, kèm theo mùi hôi gây khó chịu. 2. Mắc trùng roi âm đạo có gây nguy hiểm cho nữ giới không? Viêm âm đạo do trùng roi sinh dục nếu không được phát hiện sớm và có hướng điều trị phù hợp khiến bệnh kéo dài dai dẳng lâu ngày, sẽ dẫn đến các biến chứng ở vùng âm hộ do trùng roi ký sinh và gây nên các bệnh như viêm phần phụ, viêm loét cổ tử cung, viêm đường tiết niệu, thậm chí khó thụ thai và có thể dẫn đến vô sinh. Nhiễm trùng roi âm đạo nếu không được điều trị sớm có thể dẫn đến nhiều biến chứng phụ khoa nguy hiểm Các bệnh viêm phần phụ phổ biến nhất là viêm buồng trứng, viêm ống dẫn trứng – nguyên nhân gây nên hiện tượng rong kinh, viêm loét cổ tử cung gây đau, ngứa, sưng tấy niêm mạc. Bệnh vô sinh cũng là một biến chứng nguy hiểm với tác nhân từ trùng roi. Nhiều nhà khoa học đã công nhận rằng chất nhầy do trùng roi tiết ra có thể tạo thành nút bít bao quanh cổ tử cung, ngăn không cho tinh trùng gặp trứng và khiến cho nữ giới mất khả năng thụ thai. Bên cạnh đó, biến chứng viêm đường tiết niệu do trùng roi cũng được biểu hiện rõ qua tình trạng bệnh nhân tiểu tiện có mủ, tiểu buốt, trong xét nghiệm nước tiểu có tìm thấy trùng roi. Phụ nữ mang thai nếu nhiễm trùng roi Trichomonas có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi như: Vỡ ối sớm, trẻ có nguy cơ sinh non và suy dinh dưỡng. 3. Các phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị trùng roi âm đạo ở nữ giới 3.1 Chẩn đoán nhiễm trùng roi sinh dục bằng cách nào? Để chẩn đoán chính xác người bệnh có đang nhiễm trùng roi âm đạo hay không, cần phải khai thác tiền sử, kết hợp quan sát các triệu chứng lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu như: Soi tươi dịch âm đạo, nuôi cấy, phản ứng khuếch đại nucleic, PCR, sinh thiết cổ tử cung, test nhanh kháng nguyên,…. Ngoài ra, chị em cần phân biệt bệnh lý nhiễm trùng roi với các tác nhân gây viêm âm đạo khác như viêm âm đạo do vi khuẩn, nhiễm khuẩn nấm men Candida, mề đay dị ứng… 3.2 Biện pháp điều trị nhiễm trùng roi sinh dục ở nữ giới Trong trường hợp mắc viêm âm đạo do nhiễm trùng roi, người bệnh và bạn tình cần có biện pháp điều trị để giảm thiểu những triệu chứng và ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm. Sau khi khám lâm sàng và dựa trên kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp, một số loại thuốc điều trị trùng roi âm đạo phổ biến có thể kể đến như Metronidazole 500mg dùng đường uống hoặc thuốc đặt âm đạo Metronidazole 250 mg. Phụ nữ mang bầu nhiễm Trichomonas nếu không có bất kì triệu chứng lâm sàng nào thì sẽ không có khuyến cáo điều trị. Khi có dấu hiệu xuất hiện triệu chứng viêm, ngứa ngáy hoặc sưng tấy, chị em nên nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ chuyên sản phụ khoa để có biện pháp điều trị riêng, an toàn cho phụ nữ có thai và không làm ảnh hưởng đến thai nhi trong bụng mẹ. 4. Chế độ sinh hoạt để phòng ngừa nhiễm trùng roi sinh dục Ngoài việc chú trọng điều trị, chị em cũng nên có biện pháp để phòng ngừa trùng roi âm đạo từ sớm để tránh cho âm đạo bị tổn thương và viêm nhiễm nặng. Trong đó, chị em cần lưu tâm đến chế độ sinh hoạt hàng ngày: – Giữ cho môi trường âm đạo luôn khô thoáng, tránh ẩm ướt, mặc đồ lót thoáng khí và luôn đảm bảo đồ lót cá nhân phải được phơi khô hoặc sấy khô. – Vệ sinh vùng kín nhẹ nhàng, hạn chế sử dụng các loại dung dịch vệ sinh có độ pH cao, nhiều chất tẩy rửa, không thụt rửa quá sâu vào âm hộ vì có thể gây tổn thương âm hộ. – Xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh, dinh dưỡng đủ chất để tăng cường hệ miễn dịch, ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập – Không nên quan hệ tình dục khi đang mắc trùng roi Trichomonas, tránh lây nhiễm cho bạn tình. Việc sinh hoạt tình dục khi đang mắc Trichomonas có thể làm lây nhiễm bệnh cho bạn tình – Không sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người đang nhiễm trùng roi Trichomonas – Thường xuyên khám phụ khoa định kỳ, kiểm tra sức khỏe sinh sản để phát hiện sớm và có biện pháp điều trị cũng như dự phòng phù hợp – Khi nghi ngờ mắc trùng roi âm đạo, chị em không nên quá lo lắng và cũng không nên tự ý mua thuốc điều trị tại nhà mà cần đến các bệnh viện hoặc phòng khám chuyên khoa để thăm khám cũng như nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ để việc điều trị được hiệu quả và dứt điểm.
thucuc
1,343
Đau đầu và mỏi cổ là bệnh gì? Cách đây khoảng 3 năm, tôi thường xuyên bị đau đầu ở 2 bên thái dương. Hiện nay tôi lại bị đau, mỏi ở cổ, đặc biệt là cơ  ở sau gáy và hai bên cạnh tai, thậm chí nhiều khi quay đầu có cảm giác đau tê buốt lên đỉnh đầu. Tôi đã mua một số loại thuốc về uống và thậm chí đi châm cứu một thời gian dài nhưng không đỡ. Bác sĩ cho tôi hỏi chứng đau đầu và mỏi cổ là bệnh gì? Tôi phải làm thế nào để cải thiện chứng bệnh này? (Hải Nam –50 tuổi, Nam Định) Mỏi cổ và đau đầu là chứng bệnh bạn cần lưu ý Trả lời Đau đầu và mỏi cổ là một chứng bệnh phức tạp, ở sau gáy và hai bên cạnh tai, nhiều khi quay đầu có cảm giác đau tê buốt lên đỉnh đầu. Theo lời bạn kể, cần nhấn mạnh hai “hiện tượng” là đau đầu ở hai bên thái dương rồi lại vừa đau đầu vừa có đau mỏi ở cổ. Cần chú ý tới hai giả định sau: Đau mỏi cổ là bệnh gì? Thứ nhất: Người bệnh có nhức đầu, đau mỏi ở cổ, các cơ gáy…, có cảm giác thỉnh thoảng như bị “chao đảo”, chóng mặt hoặc buồn nôn và đau nhiều lên khi có uống rượu bia hay khi thời tiết thay đổi. Đây là những biểu hiện của rối loạn vận mạch. Cần đo huyết áp, soi đáy mắt. Có thể đó là cơn tăng huyết áp, cần được ý kiến đánh giá của bác sĩ nội khoa. Mỏi cổ và đau đầu có thể là chứng bệnh loạn vận mạch Thứ hai: Người bệnh có hiện tượng đau mỏi ở cổ, đặc biệt là phía sau gáy, cần chú ý thêm hiện tượng đau mỏi ở gáy có thể lan xuống một bên bả vai, hai bên bả vai, lan xuống cánh tay, cẳng tay, có trường hợp đau nhức ở cổ, ở gáy gây ảnh hưởng tới tư thế đầu cổ – “tư thế sái cổ”. Bệnh nhân cần được khám bác sĩ chuyên khoa để đánh giá lại tính chất “đau nhức”. Cần tìm nguyên nhân, biến chứng của thấp khớp, tổn thương đốt sống cổ do thoái hóa đốt sống cổ, do lao, do ung thư, đặc biệt biểu hiện của u hố sau, hội chứng giao cảm cổ sau… Sau khi bác sĩ chuyên khoa đã loại trừ những nguyên nhân chèn ép có tổn thương, thì việc điều trị chủ yếu là thuốc giảm đau thông thường, xoa – ấn – gõ vùng gáy.
thucuc
452
Công dụng thuốc Cadidroxyl 500 Thuốc Cadidroxyl 500 được sản xuất và đăng ký bởi Công ty TNHH US Pharma USA, thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Cùng tìm hiểu rõ hơn công dụng của thuốc Cadidroxyl 500 qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Cadidroxyl 500 là thuốc gì? Thuốc Cadidroxyl 500 có thành phần chính chứa hoạt chất Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrate) với hàm lượng 500mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đóng gói chai 100 viên nang và hộp gồm 10 vỉ x 10 viên nang/ 1vỉ. 2. Tác dụng của thuốc Cadidroxyl 500 Thuốc Cadidroxyl 500 có tác dụng như sau:Cefadroxil có tác dụng trên các vi khuẩn gram dương như tụ cầu, phế cầu, liên cầu (trừ liên cầu kháng Methicillin), hoạt chất Cefadroxil có phổ tác dụng trung bình. Ngoài ra thuốc cũng có tác dụng trên một số vi khuẩn gram âm như Klebsiella pneumoniae, E. coli, Shigella và Proteus mirabilis.Cơ chế tác dụng của hoạt chất Cefadroxil: Ức chế sự tổng hợp của vách tế bào vi khuẩn và giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, vi khuẩn khi không có vách che chở sẽ bị tiêu diệt.Có các chủng kháng Cefadroxil như: Proteus có phản ứng indol dương tính, Staphylococcus kháng methicillin, Enterococcus, Pseudomonas aeruginosa, các Enterobacter, Bacteroid.Với cơ chế tác dụng trên, thuốc Cadidroxyl 500 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính, mãn tính hoặc tái phát: viêm bàng quang, viêm thận-bể thận cấp và mạn tính, viêm niệu đạo.Điều trị trong nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm họng, viêm amidan, viêm phổi thùy, viêm phế quản-phổi, áp xe phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm màng phổi, viêm mủ màng phổi, viêm tai giữa, viêm thanh quản.Điều trị trong nhiễm khuẩn da và mô mềm: áp xe, tế bào, viêm hạch bạch huyết, viêm loét.Điều trị cho bệnh nhân viêm khớp nhiễm khuẩn và viêm xương tủy.Không chỉ định sử dụng thuốc Cadidroxyl 500 với các trường hợp sau:Không sử dụng thuốc Cadidroxyl 500 trên bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh nhóm Cephalosporin và Penicillin. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Cadidroxyl 500 Cách dùng thuốc Cadidroxyl 500:Thuốc Cadidroxyl 500 được sản xuất dưới dạng viên nang, người bệnh nên uống nguyên viên với một ly nước đầy. Hoạt chất Cefadroxil bền vững với acid. Tuy không phụ thuộc vào bữa ăn, nhưng việc bệnh nhân sử dụng thuốc trong hoặc ngay sau ăn có thể giúp làm giảm các triệu chứng dạ dày tá tràng.Liều dùng thuốc Cadidroxyl 500 ở người lớn:Trong nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: dùng từ 1 – 2 lần một ngày, với hàm lượng 1 gam/ngày và dùng kéo dài trong vòng 10 ngày.Nhiễm khuẩn xương khớp và nhiễm khuẩn đường hô hấp: trong trường hợp nhiễm khuẩn ở mức nhẹ và trung bình dùng ngày 500mg chia làm 2 lần/ngày. Còn ở mức nhiễm khuẩn nặng dung ngày 1 năm chia là 2 lần, sử dụng kéo dài trong vòng 7 đến 10 ngày hoặc có thể hơn.Liều dùng thuốc Cadidroxyl 500 ở trẻ em:Trẻ > 6 tuổi: dùng liều với hàm lượng 500mg, chia 2 lần/ ngày.Trẻ em từ 1 đến 6 tuổi: dùng liều với hàm lượng 250mg, chia 2 lần/ ngày.Ở bệnh nhân suy thận và người lớn tuổi, cần tiến hàng điều chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ tùy thuộc vào hệ số thanh thải creatinine để ngăn sự tích lũy của thuốc trong cơ thể. Liều khởi đầu ở người lớn là 1 gam và sử dụng liều duy trì với hàm lượng 500mg, khoảng cách giữa 2 liều như sau:Hệ số thanh thải từ creatinine từ 0 – 10ml/ phút: 36 giờ.Hệ số thanh thải từ creatinine từ 10 – 25ml/ phút: 24 giờ.Hệ số thanh thải từ creatinine từ 25 – 50mg/ phút: 12 giờ.Xử lý quá liều:Khi sử dụng thuốc Cadidroxyl 500 quá liều, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng cấp tính như: nôn, buồn nôn, tiêu chảy, ngoài ra còn có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ, co giật, đặt biệt trên bệnh nhân bị suy thận.Khuyến cáo bệnh nhân khi sử dụng quá liều cần báo ngay với bác sĩ và đưa người bệnh đến các trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Cadidroxyl 500 Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như sau: đau bụng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, viêm kết mạc màng giả, rối loạn tiêu hóa, viêm gan, tăng men gan, bồn chồn, nhức đầu, chóng mặt, nổi mề đay, nổi ban, ngứa. Ngoài ra còn có thể gặp các tác dụng phụ khác gồm viêm âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục, giảm bạch cầu trung tính thoáng qua.Thông thường các tác dụng ngoại trí sẽ mất đi khi bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc, tuy nhiên khuyến cáo bệnh nhân khi gặp phải các triệu chứng bất thường cần thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn xử lý kịp thời. 5. Tương tác thuốc Cadidroxyl 500 sẽ bị làm chậm sự hấp thu ở ruột khi kết hợp với Cholestyramin.Probenecid có thể làm giảm sự bài tiết của Cadidroxyl 500, dẫn đến làm tăng nồng độ của hoạt chất Cefadroxil trong huyết thanh.Khi kết hợp Cadidroxyl 500 với Aminoglycosid và Furocemid có thể dẫn đến sự hiệp đồng làm tăng độc tính trên thận.Có thể đem lại kết quả dương tính giả cho phản ứng tìm Glucose trong nước tiểu với các chất khử. 6. Thận trọng sử dụng thuốc Cadidroxyl 500 Đối với các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm Penicillin, bệnh nhân suy thận hoặc bị bệnh trên đường tiêu hóa (đặc biệt là viêm đại tràng) cần thận trọng khi có chỉ định sử dụng thuốc Cadidroxyl 500.Việc chỉ định sử dụng Cadidroxyl 500 trong thời gian dài có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm, khi phát hiện có bội nhiễm cần phải ngưng sử dụng thuốc ngay.Không dùng cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú, nếu cần thiết phải cân nhắc giữa lợi ích và tác hại khi sử dụng.Thận trọng khi dùng Cadidroxyl 500 cho trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.Bài viết đã cung cấp thông tin về thuốc Cadidroxyl 500. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng Cadidroxyl 500 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, nhiệt độ thích hợp từ 25 đến 30o. C.
vinmec
1,158
Giải đáp: Bị thủy đậu có được gội đầu không? 1. Tổng quan về bệnh truyền nhiễm cấp tính thủy đậu 1.1. Nguyên nhân phát sinh thủy đậu: Virus Varicella-Zoster Virus Varicella-Zoster (viết tắt là VZV) được xác định là nguyên nhân phát sinh bệnh truyền nhiễm cấp tính thủy đậu. Được biết, đây là loại virus sẽ tồn tại vĩnh viễn trong cơ thể bệnh nhân, tất nhiên là ngay cả khi thủy đậu đã biến mất. Tuy nhiên, trong hầu hết thời gian, chúng bất hoạt và chỉ tái hoạt khi gặp điều kiện thuận lợi, như khi bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hoặc như khi bệnh nhân bị sang chấn tâm lý. Virus Varicella-Zoster tái hoạt không làm bệnh nhân bị thủy đậu một lần nữa mà làm bệnh nhân bị Zona thần kinh. Nguyên nhân phát sinh bệnh truyền nhiễm cấp tính thủy đậu là virus Varicella-Zoster. 1.2. Thủy đậu có thể lây nhiễm theo hai phương thức Có hai phương thức lây nhiễm thủy đậu, cả hai phương thức đều cần sự góp mắt của giọt bắn mũi, họng và dịch mụn nước của người bị thủy đậu. – Phương thức thứ nhất, trực tiếp: Mắt, mũi, miệng trẻ dính trực tiếp giọt bắn mũi, họng và dịch mụn nước của người bị thủy đậu. Từ đó virus Varicella-Zoster chứa trong chúng xâm nhập vào cơ thể và làm trẻ bị thủy đậu. – Phương thức thứ hai, gián tiếp: Người bị thủy đậu nói chuyện, ho, hắt hơi,…, giải phóng giọt bắn mũi, họng và dịch mụn nước. Virus Varicella-Zoster chứa trong chúng phát tán trong không khí và dính lên mắt, mũi, miệng trẻ. Từ đó virus Varicella-Zoster xâm nhập vào cơ thể và làm trẻ bị thủy đậu. Tình trạng tương tự cũng xảy ra nếu trẻ tiếp xúc với đồ đạc dính giọt bắn mũi, họng và dịch mụn nước người bị thủy đậu rồi vô tình sờ/chạm tay lên mắt, mũi, miệng. 1.3. Nhận biết thủy đậu: Dấu hiệu điển hình và không điển hình Thủy đậu có hai nhóm dấu hiệu nhận biết là: Dấu hiệu nhận biết điển hình và dấu hiệu nhận biết không điển hình. Trong đó, bố mẹ có thể sử dụng dấu hiệu điển hình để nhận biết thủy đậu còn dấu hiệu không điển hình thì bố mẹ có thể sử dụng để nhận biết bất thường ở trẻ. – Dấu hiệu không điển hình: Thủy đậu có dấu hiệu nhận biết không điển hình tương tự như dấu hiệu nhận biết không điển hình của các bệnh truyền nhiễm cấp tính khác, là: Sốt, đau đầu, đau cơ – xương – khớp, nổi hạch tai, phát ban, mệt mỏi,…. – Dấu hiệu điển hình: Thủy đậu có dấu hiệu nhận biết điển hình là mụn nước mọc trên nền ban đỏ. Chúng không mọc tản mát mà mọc thành cụm, ở mặt trước rồi ở thân và tay chân sau. Ban đầu, những mụn nước này không màu. Sau một thời gian, chúng chuyển vàng rồi vỡ dần và đóng vảy. Mụn nước khi bong vảy có thể để lại trên da trẻ sẹo, màu hồng; chúng là sẹo lõm trong nhiều trường hợp. Mụn nước mọc trên nền ban đỏ là dấu hiệu nhận biết điển hình của thủy đậu. 1.4. Thủy đậu có thể biến chứng đến viêm phổi, viêm thận, viêm não,… Thủy đậu ở hầu hết mọi người sẽ biến mất mà không để lại bất cứ một vấn đề nghiêm trọng nào. Tuy nhiên, khả năng biến chứng của nó là vẫn có. Theo đó, chúng ta có thể kể đến một số biến chứng thủy đậu từ đơn giản đến phức tạp như sau: – Viêm da: Biến chứng viêm da xảy ra khi mụn nước thủy đậu trên da vỡ và nhiễm trùng. – Viêm tai giữa: Biến chứng viêm tai giữa xảy ra khi mụn nước thủy đậu tại tai giữa vỡ và nhiễm trùng. – Viêm thanh quản: Biến chứng viêm thanh quản xảy ra khi mụn nước thủy đậu tại thanh quản vỡ và nhiễm trùng. – Viêm phổi: Biến chứng viêm phổi có dấu hiệu nhận biết là sốt cao, ho nhiều, ho ra máu, khó thở, đau tức ngực,… – Viêm cầu thận, viêm thận: Biến chứng viêm cầu thận, viêm thận có dấu hiệu nhận biết là sốt cao, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu,… – Viêm màng não, viêm não, viêm não tủy: Biến chứng viêm màng não, viêm não, viêm não tủy có dấu hiệu nhận biết là sốt cao, rối loạn tri giác, co giật, tê liệt, hôn mê,… 1.5. Điều trị thủy đậu chỉ là điều trị hỗ trợ Các bệnh truyền nhiễm cấp tính phát sinh do virus, bao gồm cả thủy đậu, hiện tại chưa thể điều trị đặc hiệu. Điều trị thủy đậu chỉ là điều trị hỗ trợ. Trong đó, bố mẹ sẽ tập trung hạn chế triệu chứng, hỗ trợ cơ thể trẻ áp chế thủy đậu. Việc hạn chế triệu chứng, hỗ trợ cơ thể trẻ áp chế thủy đậu có thể thực hiện như sau: – Hạn chế triệu chứng: Bố mẹ có thể cho trẻ sử dụng thuốc Paracetamol hoặc Ibuprofen để hạ sốt (bố mẹ không cho trẻ sử dụng thuốc Aspirin để hạ sốt bởi thuốc này có thể gây hội chứng Reye rất nguy hiểm ở trẻ dưới 12 tuổi) và thuốc Antihistamine để giảm ngứa. Những thuốc này phải được sử dụng dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của chuyên gia. – Chăm sóc cẩn thận các vùng mụn nước: Bố mẹ phải giữ gìn các vùng mụn nước sạch sẽ bằng cách lau người hoặc tắm cho trẻ thường xuyên với nước ấm và các sản phẩm khử khuẩn. Khi lau người và tắm, thao tác của bố mẹ phải nhẹ nhàng, để mụn nước không vỡ và nhiễm trùng. Cũng là để mụn nước không vỡ và nhiễm trùng, bố mẹ phải tránh cho trẻ gãi chúng. – Bổ sung dinh dưỡng và nghỉ ngơi: Bố mẹ phải cho trẻ ăn uống đầy đủ nước và dinh dưỡng theo một chế độ khoa học. Ngoài ra, bố mẹ cũng phải cho trẻ nghỉ ngơi đầy đủ. – Cách ly trẻ với cộng đồng: Bố mẹ phải chủ động cách ly trẻ với cộng đồng, đặc biệt là với những đối tượng sau: Trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai và người miễn dịch bất thường (yếu hoặc suy giảm). Việc này sẽ giúp ngăn ngừa thủy đậu lây nhiễm. – Can thiệp y tế: Bố mẹ phải tìm kiếm sự hỗ trợ y tế cho trẻ nếu thủy đậu không thuyên giảm hoặc nếu thủy đậu có dấu hiệu biến chứng. 1.6. Dự phòng đặc hiệu thủy đậu bằng vắc xin Không thể điều trị đặc hiệu nhưng dự phòng đặc hiệu thủy đậu thì có thể. Để làm được việc đó, bố mẹ hãy tiêm vắc xin Varilrix hoặc Varivax cho trẻ. 2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Bị thủy đậu có được gội đầu không? Như mục 1.4 đã chia sẻ, giữ gìn sạch sẽ các vùng mụn nước bằng nước ấm và sản phẩm khử khuẩn là một trong những lưu ý quan trọng trong điều trị hỗ trợ thủy đậu. Điều đó đồng nghĩa với việc quan điểm bị thủy đậu phải kiêng nước là hoàn toàn không chính xác. Thực tế, để thủy đậu nhanh chóng bị áp chế, giữ gìn sạch sẽ các vùng mụn nước nói chung và giữ gìn sạch sẽ da dầu nói riêng là vô cùng cần thiết. Chính vì vậy, bị thủy đậu được gội đầu. Tuy nhiên, bệnh nhân nên gội nhẹ nhàng, để không làm mụn nước (nếu có) vỡ và nhiễm trùng. Bị thủy đậu được gội đầu nhưng nên gội nhẹ nhàng.
thucuc
1,329
phát hiện kịp thời trường hợp abces ruột thừa Hình ảnh viêm ruột thừa thể áp xe Bệnh nhân là Nguyễn Thị K, sinh năm 1941, Hà Nội, đau bụng 20 ngày nay, không sốt, lúc đầu đau hố chậu trái sau đau quanh rốn và cuối cùng khu trú ở hố chậu phải. Bệnh nhân đã đi khám, siêu âm ổ bụng ở một vài bệnh viện nhưng chỉ được chuẩn đoán là viêm đại tràng và điều trị nội khoa. TS. Hoàng Công Đắc chuẩn đoán abces ruột thừa. Đồng thời PGS Đắc cũng đã tiến hành mổ nội soi nhưng không giải quyết được và phải tiến hành mổ mở làm sạch ổ abces, cắt ruột thừa, rửa ổ bụng ngay trong ngày hôm đó cho bệnh nhân Nguyễn Thị K. Hiện tại, bệnh nhân hậu phẫu ngày thứ 3 trong tình trạng ổn định. Bệnh nhân và gia đình rất phấn khởi và đã gửi lời cảm ơn tới các bác sỹ cũng như Ban giám đốc bệnh viện đã làm việc rất trách nhiệm, nhiệt tình phát hiện kịp thời và mổ sớm cho người bệnh mặc dù bệnh nhân đã đi khám rất nhiều bệnh viện mà không phát hiện ra bệnh.
medlatec
204
3 Điều cần lưu ý sau khi tiêm chủng vacxin phòng uốn ván Tiêm phòng uốn ván là việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe trước trực khuẩn uốn ván và những biến chứng nguy hiểm tới từ bệnh lý này. Tuy nhiên, sau khi tiêm chủng phòng ngừa vacxin cần lưu ý về những điều cần kiêng và cách chăm sóc để sức khỏe phục hồi một cách nhanh nhất. 1. Triệu chứng nhận biết của bệnh uốn ván Uốn ván là bệnh lý nhiễm trùng cấp tính do vi khuẩn uốn ván Clostridium Tetani gây nên. Nếu không phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh và điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho cơ thể: Gây tổn thương não, ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương hoặc thậm chí có nguy cơ dẫn tới tử vong. Thông thường vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể thông qua những vết thương hở hoặc vết thương bị nhiễm trùng. Thời gian ủ bệnh thường kéo dài từ 3 – 21 ngày hoặc nhanh hơn tùy vào mức độ nhiễm khuẩn của vết thương. Một số triệu chứng nổi bật của uốn ván: – Giai đoạn đầu của bệnh gồm các triệu chứng: Co thắt cơ hàm nhẹ rồi ảnh hưởng tới các bộ phận khác như ngực, cổ, lưng và bụng. Co cơ mạnh hoặc đột ngột dẫn đến rách cơ, gãy xương. – Uốn ván toàn thân gây các triệu chứng: Xuất hiện co giật trong vòng 7 ngày. Sau khi vi khuẩn gây ra co cứng, thậm chí ngừng thở và tử vong. Vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể thông qua những vết thương hở hoặc vết thương bị nhiễm trùng 2. Đối tượng cần thực hiện tiêm phòng uốn ván Tiêm phòng uốn ván là cách hữu hiệu nhất để bảo vệ sức khỏe cho tất cả mọi đối tượng nhát là mẹ bầu, trẻ em và những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao. Vacxin uốn ván giúp tạo hệ miễn dịch chống lại trực khuẩn Clostridium Tetani, giảm nguy cơ mắc bệnh và những biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe. Uốn ván là biện pháp phòng ngừa bệnh đơn giản, hiệu quả, an toàn và tiết kiệm nhất để bảo vệ sức khỏe của mỗi đối tượng. Những đối tượng dưới đây cần được tiêm ngừa vacxin phòng uốn ván: – Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (từ 18 đến 35 tuổi): Trong khoảng thời gian này, phụ nữ cần được tiêm phòng uốn ván đầy đủ để tạo kháng thể phòng ngừa bệnh. Vacxin có thể phòng ngừa bệnh tới 98%. – Phụ nữ mang thai: Tiêm phòng vacxin uốn ván cho phụ nữ mang thai giúp hạn chế tối đa việc virus gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho mẹ trong quá trình chuyển dạ và trẻ sơ sinh vừa mới chào đời. – Trẻ em: Là nhóm đối tượng nguy cơ cao bị nhiễm bệnh do sự hiếu động và tiếp xúc với các vật dụng lạ xung quanh. – Người có nguy cơ mắc uốn ván cao: Bao gồm những người làm việc trong môi trường tiếp xúc nhiều với phân gia súc, làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, người lao động trong nhà máy hoặc những người có nguy cơ thương tật cao trong quá trình làm việc. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cần chủ động tiêm phòng uốn ván để ngăn ngừa bệnh 3. Điều cần lưu ý sau khi tiêm chủng phòng ngừa uốn ván 3.1. Sau khi tiêm chủng uốn ván cần kiêng gì? Những người có hệ miễn dịch yếu dễ đối mặt với nhiều tác dụng phụ của vacxin, nhưng có thể tự khỏi sau vài ngày. Để đảm bảo sức khỏe sau khi tiêm chủng uốn ván cũng như giảm thiểu tối đa các tác dụng phụ của vacxin, bạn cần lưu ý một số thứ như: – Nghỉ ngơi và tạo điều kiện cho cơ thể phục hồi sau tiêm. – Uống nhiều nước để duy trì lượng nước và giúp cơ thể khỏe mạnh. – Tránh các hoạt động mạnh và tập thể dục quá sức sau khi tiêm chủng để tránh làm tăng khả năng đau và sưng. – Không đắp bất kỳ vật gì lên vị trí hoặc miệng vết thương để tránh việc nhiễm trùng. – Không sử dụng các chất có cồn như rượu, bia hoặc các chất kích thích gây ảnh hưởng tới hiệu quả của vacxin. 3.2. Tác dụng phụ có thể gặp sau khi tiêm chủng vacxin phòng uốn ván Sau khi tiêm chủng phòng uốn ván, cơ thể sẽ xuất hiện một số phản ứng phụ như: – Đau, sưng và đỏ tại chỗ tiêm: Là phản ứng thông thường tại vị trí tiêm, thường tự khỏi sau một vài giờ. – Khó chịu và đau nhức cơ: Tình trạng này thường chỉ kéo dài trong một vài ngày và có thể giảm bằng việc nghỉ ngơi và sử dụng theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ. – Sốt nhẹ: Một số người có thể phản ứng bằng việc sốt nhẹ sau tiêm khi tiêm chủng vacxin. Tình trạng này có thể giảm bằng cách uống nhiều nước và nghỉ ngơi đầy đủ. – Buồn nôn hoặc tiêu chảy, mệt mỏi: Tình trạng này xuất hiện ít hơn, chỉ xuất hiện ở một số đối tượng. Tuy nhiên, đây là phản ứng bình thường trước sự thay đổi của cơ thể sau tiêm. Một số đối tượng có thể xuất hiện một vài triệu chứng như phát ban trên da, ngứa, sưng môi, mắt hoặc mặt, khó thở… Đây là những triệu chứng nghiêm trọng nên cần tới y tế để được xử lý kịp thời. 3.3. Cách chăm sóc sức khỏe sau khi tiêm phòng uốn ván Sau khi thực hiện tiêm phòng, nếu gặp phải tác dụng phụ không mong muốn, có thể thực hiện một số cách dưới đây để làm giảm triệu chứng: – Chườm lạnh: Để giảm đau, sưng và đỏ vùng tiêm, bạn có thể chườm lạnh bằng đá gói vào trong khăn sạch và chườm xung quanh vùng tiêm nhẹ nhàng. – Nghỉ ngơi và thư giãn: Sau khi tiêm, bạn nên ngồi lại theo dõi tình trạng sức khỏe ngay tại nơi tiêm chủng để tránh tình trạng chóng mặt, buồn nôn. Đồng thời nếu có phản ứng phụ mạnh sẽ có sự can thiệp kịp thời của nhân viên y tế. – Giữ vùng tiêm sạch và thoáng khí: Vị trí tiêm có thể  bị sưng đau sau tiêm, nên cần hạn chế chạm vào vị trí này và không đắp kín miệng vết thương. – Bổ sung nước: Việc bổ sung nước rất quan trọng, giúp cơ thể sau tiêm cần được cung cấp đủ nước, giảm nguy cơ mắc phản ứng phụ của vacxin. – Kiểm tra vùng tiêm: Sau tiêm phòng uốn ván khoảng vài ngày, bạn cần kiểm tra lại vị trí tiêm thường xuyên để không có dấu hiệu nhiễm trùng hoặc viêm. Nếu vùng tiêm có những dấu hiệu bất thường như sưng đau và có mủ cần xử lý ngay. Sau khi tiêm phòng uốn ván nên nghỉ ngơi để cơ thể nhanh chóng phục hổi
thucuc
1,240
Góc giải đáp: Hẹp ống sống là gì? Có cần phải mổ khi điều trị không? Tình trạng hẹp ống sống thường diễn biến chậm với nhiều biểu hiện phong phú và thường bị người bệnh bỏ qua. Mặc dù không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại đem tới nhiều phiền toái đối với sức khỏe và gây cản trở khả năng cử động của người bệnh. Vậy hẹp ống sống là gì và cách điều trị ra sao? Câu trả lời sẽ nằm trong bài viết sau đây. 1. Đại cương về bệnh hẹp ống sống Hẹp ống sống là gì? Cột sống nâng đỡ cơ thể con người được cấu tạo từ nhiều đốt sống đan xen với đĩa đệm giảm sốc. Mỗi đốt sống sẽ có một lỗ sống để tủy sống và các rễ thần kinh đi qua. Khi các đốt sống xếp chồng lên nhau, các lỗ sống sẽ tạo thành một khoang rỗng xuyên suốt cột sống được gọi là ống sống. Hẹp ống sống xảy ra khi khoang rỗng này bị thu hẹp gây chèn ép lên các dây thần kinh và tủy sống. Tình trạng này gặp nhiều ở những người trên 50 tuổi với các biểu hiện khác nhau như mỏi cổ, tê vai, đau lưng, đau lan từ hông xuống hai chân, bí tiểu, rối loạn cơ tròn, liệt (có thể là liệt nửa người, liệt hoàn toàn hay liệt tứ chi),... Tốc độ diễn tiến của bệnh khá chậm, có thể là nhiều năm hay thậm chí là hàng chục năm. Ngày nay, tình trạng này đang có xu hướng xuất hiện ở độ tuổi trẻ hơn. Nguyên nhân gây hẹp ống sống là gì? Hẹp ống sống là do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên: Do bẩm sinh đã có ống sống hẹp hơn so với bình thường; Thoái hóa làm dày dây chằng cột sống khiến chúng chiếm nhiều khoảng trống trong lòng ống sống; Gai xương phát triển bên trong ống sống; Tình trạng viêm khiến các khớp cột sống to lên chèn vào ống sống; Thoát vị đĩa đệm: tuổi càng cao độ đàn hồi của đĩa đệm sẽ càng giảm sút, đồng thời nó sẽ mòn đi và lún dần vào ống sống; Nguyên nhân khác: trong cột sống có khối u, chấn thương cột sống, mắc bệnh về xương (ví dụ bệnh Paget),... 2. Hẹp ống sống có những biểu hiện như thế nào? Nhìn chung, hẹp ống sống sẽ khiến bệnh nhân phải trải qua những cơn đau nhức diễn ra âm ỉ với tần suất thường xuyên, đôi khi đau đớn dữ dội làm ảnh hưởng tới tinh thần của người bệnh. Tùy thuộc vào vị trí hẹp ống sống mà bệnh sẽ có những triệu chứng khác nhau. Có 2 vị trí thường bị hẹp ống sống nhất đó là vùng cổ và vùng thắt lưng: Hẹp ống sống vùng cổ: gây hội chứng vai gáy với biểu hiện điển hình là nhức mỏi, yếu và tê cứng 1 thậm chí là cả 2 tay. Nếu bị nặng có thể dẫn tới liệt tứ chi; Hẹp ống sống thắt lưng: trường hợp này chiếm đến 75% trong các ca hẹp ống sống. Cột sống thắt lưng nằm ở giữa xương chậu và xương sườn và có tất cả là 5 đốt sống thắt lưng. Đặc biệt vùng này lại chứa dây thần kinh tọa nên khi ống sống ở đây bị hẹp sẽ gây chèn ép vào dây thần kinh này khiến người bệnh có những biểu hiện đau dây thần kinh tọa: Đau lưng, nhức mỏi vùng chân, mông, đùi; Mông và chân có cảm giác tê và ngứa ran; Yếu chân, khó điều khiển, kiểm soát đi lại, vận động; Triệu chứng đau giảm nếu ngồi hoặc ở tư thế nghiêng về phía trước; Chân sẽ càng đau khi đứng lâu hay đi bộ nhiều; Tổn thương vùng đuôi ngựa khiến bệnh nhân không thể tự chủ đại tiểu tiện. Nhìn chung mức độ và biểu hiện bệnh do hẹp ống sống còn phụ thuộc vào các yếu tố như ống sống hẹp nhiều hay ít, khả năng chịu đau, sự nhạy cảm các dây thần kinh bị chèn ép,... 3. Hẹp ống sống có thể điều trị như thế nào? Bác sĩ sẽ dựa trên tình hình bệnh cảnh của mỗi người để chỉ định phương pháp điều trị hẹp ống sống phù hợp nhất. Mục tiêu điều trị là cải thiện triệu chứng và phục hồi chức năng vận động cho người bệnh. Các biện pháp điều trị được áp dụng phổ biến đối với những trường hợp bị hẹp ống sống: Điều trị nội khoa: Sử dụng thuốc giảm đau và kháng viêm để kiểm soát các cơn đau và sưng. Thuốc giảm đau không kê toa có thể được dùng nhưng nếu tình trạng đau không thuyên giảm và đau ngày càng nhiều thì bác sĩ sẽ chỉ định các thuốc kê toa; Giảm đau bằng biện pháp tiêm ngoài màng cứng bằng thuốc cortisone. Mặc dù phương pháp này hiếm khi điều trị được triệt để bệnh hẹp ống sống nhưng có thể giúp gia tăng hiệu quả giảm đau cho 50% các trường hợp. Thực hiện các bài tập luyện vận động: thay đổi phương thức vận động bằng cách: Đi bộ nghiêng về phía trước, tỳ tay vào xe đẩy, chống gậy thay vì đứng thẳng lưng khi đi bộ; Đạp xe trong tư thế đổ lưng ra phía trước và tay chống vào tay lái; bảo vệ và ổn định cột sống bằng ghế tựa cong lưng về phía trước; Phương pháp trị liệu nên được duy trì trong khoảng 4 - 6 tuần với các biện pháp như châm cứu, massage, chườm nóng hoặc chườm lạnh để giảm đau khá hiệu quả. Điều trị bảo tồn: Là phương pháp phối hợp giữa điều trị bằng thuốc, tập vật lý trị liệu, kéo giãn và điều chỉnh tư thế để hạn chế bùng phát các cơn đau. Ngoài ra người bệnh nên bỏ thuốc lá, thay vào đó bác sĩ sẽ chỉ định tăng cường các phương pháp làm chắc xương. Biện pháp phẫu thuật: Trong trường hợp các biện pháp điều trị nội khoa không đem lại hiệu quả, các triệu chứng không cải thiện đáng kể ngay cả khi đã áp dụng kết hợp với phương pháp điều trị bảo tồn (kéo giãn cột sống, dùng thuốc, vật lý trị liệu,... ) thì bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện phẫu thuật. Các phương pháp được tiến hành phổ biến hiện nay bao gồm: Làm rộng ống sống bằng phẫu thuật giải ép thần kinh; Phẫu thuật loại bỏ đĩa đệm kết hợp hàn xương; Hỗ trợ cột sống liên gai bằng cách đặt thêm dụng cụ hỗ trợ; Mở cửa sổ xương giải ép qua phẫu thuật nội soi. hơn.
medlatec
1,121
Giải đáp thắc mắc thường gặp về bao cao su Bao cao su (BCS) là một phương pháp tránh thai hiệu quả và cũng là một cách để hạn chế nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Tuy nhiên, với tâm lý còn e ngại, rất nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về bao cao su dẫn tới sử dụng chưa đúng cách và không đạt được hiệu quả như mong muốn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc về vấn đề này. 1. Bao cao su có phải là biện pháp tránh thai phổ biến nhất hiện nay? Bao cao su có rất nhiều ưu điểm. Ngoài ưu điểm lớn nhất là phương pháp tránh thai hiệu quả, BCS còn là biện pháp phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Hơn nữa, sử dụng BCS cũng rất dễ dàng và bạn có thể tìm mua nó ở nhiều nơi như cửa hàng thuốc hay các siêu thị. BCS cùng với một số biện pháp như đặt vòng, cấy que tránh thai, uống thuốc tránh thai hàng ngày hiện đang là các phương pháp phòng tránh thai hiệu quả và được nhiều người sử dụng. 2. Bao cao su có hiệu quả như thế nào? Mang 2 bao có tăng gấp đôi hiệu quả không? Nếu được sử dụng đúng cách, hiệu quả của BCS có thể lên tới 98%. Nhưng không nên mang 2 bao cùng lúc, nó không những không tăng gấp đôi hiệu quả mà còn gây phản tác dụng. Khi mang 2 bao ở nam giới sẽ làm tăng ma sát và có thể khiến cả hai bị rách. Lưu ý, khi quan hệ, nếu cả hai cùng đeo bao cũng có thể làm chúng dính lại với nhau và trượt ra khỏi vị trí. 3. Cách chọn bao cao su và đeo bao đúng cách đối với nam giới Khi lựa chọn bao, bạn nên chọn những loại bao vừa vặn với kích cỡ của “cậu nhỏ”, không nên quá chật hoặc quá rộng để đảm bảo hiệu quả và tránh sự cố xảy ra khi quan hệ. Cần nhớ rằng, bao chỉ có hiệu quả bảo vệ cho những vùng được che phủ. Vì thế, nếu như nếu bạn mang bao quả ngắn, có thể mang cơ hội để những virus lây qua đường tình dục dễ dàng lây bệnh. Ngược lại, nếu mang bao quá rộng, sự cố có thể xảy ra là tuột khi lên đỉnh. Khi mang bao, bạn cũng cần lưu ý chừa lại khoảng trống nhỏ ở giữa đầu dương vật và đầu bao cao su. Điều này là để tránh sự cố bao bị căng rách khi tinh dịch tràn ra. 4. Có bao cao su cho nữ giới hay không và cách sử dụng như thế nào? Trên thị trường không chỉ có những loại BCS dành cho nam giới mà còn có loại bao dành riêng cho nữ giới. Loại BCS của nam và nữ hoàn toàn khác nhau về cách sử dụng nhưng công dụng lại hoàn toàn giống nhau đó là ngăn dịch tiết, tinh dịch xâm nhập vào tử cung nhằm tránh thai và ngăn ngừa những bệnh lây truyền qua đường tình dục. Cách sử dụng BCS dành cho nữ: Bước 1: Cẩn thận lấy BCS ra khỏi bao bì Bước 2: Vòng dày bên trong có đầu kín sẽ được đặt vào âm đạo, giữ bao cố định. Vòng ngoài mỏng, nằm ở bên ngoài cơ thể, che kín lỗ âm đạo. Bước 3: Bóp hai bên của vòng trong của bao cùng với ngón tay cái và ngón trỏ và đưa vào âm đạo. Bước 4: Sau đó, dùng ngón tay đẩy vòng trong vào sâu vào phía cổ tử cung, khi chạm đến cổ tử cung bao sẽ tự mở rộng. Bước 5: Giữ BCS không bị xoắn. Và vòng ngoài mỏng sẽ được giữ ngoài âm đạo. Bước 6: Khi tháo bao, bạn chỉ cần nhẹ nhàng xoắn vòng ngoài và từ từ kéo bao ra khỏi âm đạo. 5. Triệu chứng dị ứng bao cao su là gì? Nhiều loại BCS được làm từ nhựa cây cao su và protein có trong nó có thể khiến nhiều người bị dị ứng. Ngoài ra, một số yếu tố như chất diệt tinh trùng hay chất bôi trơn trong BCS cũng có có thể là nguyên nhân gây dị ứng. Phần lớn những trường hợp bị dị ứng BCS đều có triệu chứng tại chỗ, nghĩa là những triệu chứng chỉ xuất hiện ở những nơi mà da của bạn tiếp xúc với bao. Trong đó, một số triệu chứng phổ biến như ngứa, phồng rộp da, mẩn đỏ, da bị sưng tấy và có hiện tượng nổi mề đay,... Những người da nhạy cảm thì có thể gặp phải một số triệu chứng nghiêm trọng hơn đó là dị ứng toàn thân. Nhưng tình trạng dị ứng toàn thân dễ gặp ở nữ giới hơn nam giới với một số biểu hiện như sưng tấy, nổi mề đay, chảy nước mắt, đau họng, mặt đỏ bừng,... Một số trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến sốc phản vệ, vô cùng nguy hiểm. 6. Phải làm sao nếu bị dị ứng bao cao su? Nếu gặp phải tình trạng dị ứng với bao cao su bạn nên đến gặp chuyên gia để được tư vấn và tìm ra nguyên nhân chính xác. Khi đã tìm hiểu và biết được nguyên nhân dị ứng là do thành phần BCS hay do chất bôi trơn, bạn có thể lựa chọn những loại bao phù hợp hơn để đảm bảo tránh thai an toàn và bảo vệ sức khỏe. Nếu đã một lần bị dị ứng thì việc lựa chọn BCS trong lần tiếp theo cần phải cẩn thận hơn. Không dùng loại BCS đã hết hạn hoặc không rõ nguồn gốc để tránh hàng nhái, hàng giả. Bên cạnh việc lựa chọn loại bao có chất lượng tốt, bạn cũng cần phải tìm hiểu về cách sử dụng để đạt hiệu quả tránh thai và ngăn ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục một cách tốt nhất khi sử dụng. 7. Bao cao su nên được bảo quản như thế nào? Khi tiếp xúc với không khí và ánh sáng và nhiệt độ cao trong thời gian dài, BCS có thể bị hỏng. Nên bảo quản bao ở nơi khô ráo và thoáng như tủ đầu giường hay ngăn kéo,... Cần phải kiểm tra hạn sử dụng khi mua, hạn sử dụng của BCS thường từ 3 đến 5 năm. Nếu khi mở ra bao bị khô cứng thì nên bỏ đi và mua cái mới. Trong trường hợp để bao trong túi quần thì tác dụng bảo vệ của bao được bảo đảm tốt nhất trong thời gian 1 đến 2 giờ. Khi sử dụng bao cao su mà thấy có những triệu chứng khác thường, hãy tới gặp bác sĩ để được tìm hiểu nguyên nhân và điều trị hiệu quả.
medlatec
1,166
Công dụng thuốc Fusamix Thuốc Fusamix được bào chế dưới dạng viên đạn đặt trực tràng, có thành phần chính là Piroxicam. Thuốc được sử dụng điều trị chống viêm, giảm đau cho các bệnh viêm khớp dạng thấp, gút, viêm cột sống dính khớp, thống kinh,... 1. Thuốc Fusamix là thuốc gì? Thuốc Fusamix có thành phần chính là Piroxicam 20mg cùng tá dược khác. Piroxicam là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc nhóm oxicam. Thuốc có tác dụng hạ sốt, chống viêm và giảm đau. Cơ chế chung của thuốc là do ức chế prostaglandin synthetase, ngăn ngừa hình thành prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của enzyme cyclo-oxygenase.Ngoài ra, Piroxicam còn ức chế sự hoạt hóa của bạch cầu đa nhân trung tính ngay cả khi có các sản phẩm của cyclo-oxygenase. Do đó, tác dụng chống viêm của thuốc còn bao gồm ức chế proteoglycanase và collagenase trong sụn. Đồng thời, Piroxicam còn ức chế kết tụ tiểu cầu. Và vì Piroxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận nên làm giảm lưu lượng máu đến thận.Chỉ định sử dụng thuốc Fusamix: Dùng trong các bệnh cần chống viêm và giảm đau như:Viêm xương khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp;Bệnh cơ - xương cấp, viêm cột sống dính khớp, chấn thương trong thể thao;Bệnh gút cấp;Thống kinh, đau răng, đau sau phẫu thuật.Chống chỉ định sử dụng thuốc Fusamix:Bệnh nhân quá mẫn với Piroxicam hoặc thành phần khác của thuốc;Người bệnh loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp;Người có tiền sử co thắt phế quản, polyp mũi, hen, phù Quincke hoặc mày đay do aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác;Bệnh nhân xơ gan;Người bệnh suy tim nặng;Người có nguy cơ chảy máu cao;Bệnh nhân suy thận (mức lọc cầu thận < 30ml/phút). 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Fusamix Cách dùng: Dùng thuốc bằng cách đặt trực tràng. Khi đặt thuốc, người bệnh nên cong người/cúi người để đặt thuốc dễ hơn. Nên để thuốc trong ngăn mát tủ lạnh (nhiệt độ 2 - 8°C) từ 10 - 30 phút trước khi đặt thuốc.Liều dùng:Người lớn: 1 viên/lần/ngày. Trường hợp gút cấp dùng 2 viên/ngày (vào buổi sáng và buổi tối) trong 5 - 7 ngày;Trẻ em tên 45kg: Dùng 1 viên/lần/ngày.Quá liều: Khi dùng thuốc Fusamix quá liều, cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Fusamix Trên 15% trong tổng số người dùng Piroxicam gặp phải tác dụng phụ. Phần lớn phản ứng phụ thuộc đường tiêu hóa nhưng hầu như không cản trở tới việc điều trị. Chỉ có khoảng 5% cần phải ngừng điều trị.Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi dùng thuốc Fusamix bao gồm:Thường gặp: Chán ăn, viêm miệng, buồn nôn, đau vùng thượng vị, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, thiếu máu, giảm huyết cầu tố và hematocrit, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, ngứa da, phát ban, buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt, tăng ure máu, tăng creatinin máu, nhức đầu, khó chịu, ù tai, phù;Ít gặp: Vàng da, viêm gan, chức năng gan bất thường, thủng và loét đường tiêu hóa, chảy máu đường tiêu hóa, khô miệng, chấm xuất huyết, giảm tiểu cầu, suy tủy, bầm tím ngoài da, đổ mồ hôi, nổi ban đỏ, mắc hội chứng Stevens - Johnson, trầm cảm, bồn chồn, kích thích, mất ngủ, tiểu ra máu, protein niệu, hội chứng thận hư, viêm thận kẽ, sốt, triệu chứng giống cúm, nhìn mờ, sưng mắt, mắt bị kích thích, tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng hơn;Hiếm gặp: Viêm tụy, rụng tóc, tiêu móng, bồn chồn, ảo giác, ngồi không yên, lú lẫn, dị cảm, thay đổi tính khí, tiểu khó, yếu mệt, mất tạm thời thính lực, thiếu máu tan máu;Xét nghiệm: Nguy cơ huyết khối tim mạch.Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Fusamix để có biện pháp can thiệp ứng phó phù hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fusamix Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Fusamix:Thuốc Fusamix có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn tới nguy cơ tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc, tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch chủ yếu ghi nhận ở liều cao;Bác sĩ cần định kỳ đánh giá nguy cơ xuất hiện biến cố tim mạch ở bệnh nhân dùng thuốc Fusamix ngay cả khi người bệnh không có triệu chứng bệnh tim mạch trước đó. Người bệnh cần được cảnh báo về nguy cơ xuất hiện các biến cố tim mạch nghiêm trọng, đồng thời nên thăm khám bác sĩ ngay khi có triệu chứng bất thường;Để giảm thiểu nguy cơ xảy ra các biến cố bất lợi, người bệnh nên dùng thuốc Fusamix ở liều hằng ngày thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể;Người bệnh suy thận nhẹ và trung bình không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Fusamix;Người bệnh suy thận nặng và thẩm tách máu không nên dùng thuốc Fusamix do chưa có nghiên cứu về hiệu quả, độ an toàn của thuốc ở đối tượng này;Dùng thuốc Fusamix thận trọng ở người cao tuổi, người bị rối loạn chảy máu, suy gan, bệnh tim mạch, có tiền sử loét dạ dày - tá tràng, người đan dùng thuốc lợi tiểu;Piroxicam gây tăng áp lực phổi tồn lưu ở trẻ sơ sinh do đóng ống động mạch trước sinh, nếu dùng thuốc này trong 3 tháng cuối thai kỳ. Ngoài ra, Piroxicam còn ức chế chuyển dạ đẻ, kéo dài thời gian mang thai và gây độc tính cho đường tiêu hóa ở phụ nữ mang thai. Do vậy, không dùng thuốc Fusamix ở người mang thai 3 tháng cuối hoặc gần chuyển dạ;Piroxicam bài tiết vào sữa mẹ nên không dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bú;Do thuốc Fusamix có thể gây hoa mắt, chóng mặt và buồn ngủ nên cần dùng thận trọng cho người lái xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Fusamix Một số tương tác thuốc của thuốc Fusamix gồm:Khi sử dụng Piroxicam đồng thời với các thuốc chống đông loại coumarin và các loại thuốc có liên kết protein cao thì bác sĩ cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ để có thể điều chỉnh liều dùng các thuốc cho phù hợp. Vì liên kết protein cao nên Piroxicam có thể đẩy các loại thuốc khác ra khỏi protein của huyết tương;Không nên dùng đồng thời thuốc Fusamix với aspirin, vì sẽ làm hạ thấp nồng độ Piroxicam trong huyết tương và làm gia tăng tác dụng phụ;Khi dùng thuốc Fusamix đồng thời với Lithi sẽ làm tăng độc tính của Lithi, do tác động làm tăng nồng độ Lithi trong huyết tương. Do vậy, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ nồng độ Lithi trong huyết tương;Piroxicam không có tương tác dược lực học với Cimetidin, Antacid và thuốc hạ đường huyết (Glibornuride, Glibenclamide) nhưng cần theo dõi hiệu quả của thuốc kháng đông, thuốc hạ đường huyết khi bắt đầu dùng thuốc Piroxicam. Sử dụng đồng thời Probenecid sẽ làm tăng gia tăng tỷ lệ đào thải Piroxicam.Nhìn chung thuốc Fusamix được dung nạp tốt, các tác dụng phụ thường không quá nghiêm trọng và hầu hết các trường hợp không gây ảnh hưởng tới liệu trình điều trị. Dù vậy, trong quá trình dùng thuốc, người bệnh vẫn cần tuân thủ nghiêm ngặt mọi chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị bệnh tốt nhất và hạn chế nguy cơ xảy ra những biến cố, phản ứng phụ khó lường.
vinmec
1,326
Đau bụng âm ỉ trên rốn kèm buồn nôn Đau bụng là hiện tượng rất dễ gặp ở mọi lứa tuổi khác nhau, đặc biệt là những người mắc phải những bệnh lý điển hình về thận, dạ dày, ruột, gan. Đau bụng âm ỉ trên rốn kèm theo buồn nôn thường gặp ở các bệnh lý dạ dày. Bài viết này sẽ làm rõ sự liên quan giữa đau bụng trên buồn nôn với một số bệnh lý. 1. Đau bụng âm ỉ trên rốn là dấu hiệu của bệnh gì? Chỉ có xác định chính xác vị trí và tính chất của cơn đau mới có thể tìm ra nguyên nhân gây đau âm ỉ trên rốn. Người bệnh cần được khám chuyên khoa để chẩn đoán chính xác bệnh.Dưới đây là các dạng đau bụng trên rốn thường gặp (phân loại theo vị trí đau và biểu hiện đi kèm) và mối liên hệ với các bệnh lý:1.1 Đau bụng âm ỉ trên rốn bên trái. Vùng bụng bên trái có chứa rất nhiều cơ quan quan trọng như thận trái, một phần của dạ dày, đáy phổi trái, thùy gan trái, một phần ruột già, đại tràng. Do đó khi thấy đau bụng trên rốn âm ỉ bên bụng trái thì không nên chủ quan coi thường. Cơn đau mang tính chất âm ỉ kéo dài, gây ra sự đau đớn, mệt mỏi cho người bệnh.Đau thượng vị lệch sang trái cũng có thể là lách bị sưng trong một số bệnh như sốt rét, hoặc do chấn thương.Đau bụng trên rốn là hiện tượng rất dễ gặp ở mọi lứa tuổi khác nhau, đặc biệt là những người mắc phải những căn bệnh điển hình như đau thận bên trái, đau dạ dày hoặc do bệnh nhân bị tắc ruột.1.2 Đau bụng âm ỉ trên rốn ở vùng bụng phải. Bên vùng bụng phải có chứa các cơ quan quan trọng như thận phải, ruột thừa, mật, đại tràng, gan. Chính vì vậy khi thấy có dấu hiệu đau bụng trên rốn âm ỉ vùng bụng bên phải kèm thêm một số dấu hiệu như đầy hơi và sốt, thì khả năng cao là mắc bệnh viêm ruột thừa, cần phải nhanh chóng đến bệnh viện để bác sĩ kịp thời điều trị bệnh.1.3 Đau bụng trên rốn âm ỉ ở giữa. Hiện tượng đau bụng trên rốn gặp ở nhiều ở các lứa tuổi khác nhau, những đối tượng hay mắc phải nhất đó là trẻ nhỏ do đau bụng giun, xóc bụng. Nếu đối tượng là người lớn thì rất có thể là nguyên nhân của các bệnh sỏi mật, viêm túi mật, sỏi thận, viêm đường dẫn mật, sỏi niệu quản.Đau bụng do giun thông thường là đau quanh rốn nhưng cũng không loại trừ đau trên rốn. Nếu gặp trường hợp giun chui ống mật thì cơn đau bụng rất dữ dội, quằn quại khiến người bệnh phải nằm gập người lại (chổng mông) mới đỡ đau.Bệnh của túi mật thì có nhiều loại (viêm đường dẫn mật, sỏi, u ác tính) và đều gây đau bụng vùng trên rốn kèm theo nhiều triệu chứng khác (sốt, vàng da...). Đau bụng thường xảy ra sau bữa ăn nhiều đạm, mỡ.Đau bụng quằn quại sau khi vận động hay sau khi đi xe bị xóc nhiều có thể là cơn đau của sỏi thận, niệu quản (lệch sang phải hay lệch sang trái hoặc cả 2 bên, nếu bị sỏi thận, niệu quản cả 2 bên). Đau bụng âm ỉ trên rốn có thể do các nguyên nhân khác nhau. 1.4 Đau bụng trên rốn buồn nôn. Hiện tượng đau bụng trên buồn nôn có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý về dạ dày. Nguyên nhân của viêm loét dạ dày - tá tràng có thể do dùng một số thuốc (corticoid, không steroid, aspirin, betaserc...) hoặc do uống quá nhiều rượu, bia, nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP). Viêm loét dạ dày - hành tá tràng do vi khuẩn HP chiếm tỉ lệ rất cao (khoảng > 90%).Bệnh thường có biểu hiện đau bụng vùng trên rốn, kèm theo có thể ợ hơi, ợ chua, và rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, ăn không tiêu, tính chất phân biến đổi từ lỏng đến rắn). Triệu chứng đau bụng trên buồn nôn thường xuất hiện ban đêm gây đau đớn, mất ngủ triền miên làm cho sức khỏe giảm sút trông thấy (da xanh, người gầy, buồn chán).Khi mới bị viêm dạ dày - tá tràng thì ăn vào là đau, nhưng khi đã bị loét thì no hay đói đều đau. Viêm loét dạ dày - tá tràng có thể đưa đến một số biến chứng như sa dạ dày, hẹp môn vị, hành tá tràng biến dạng do loét, thậm chí thủng dạ dày. 2. Nguyên nhân gây đau bụng trên rốn Để xác định nguyên nhân gây đau bụng trên rốn, bệnh nhân nên theo dõi tình trạng đau của mình. Nếu chỉ là cơn đau thông thường, diễn ra trong thời gian ngắn, không bị tái phát là do ăn uống quá no, đầy bụng, ăn phải thức ăn khó tiêu hóa. Còn nếu cơn đau dai dẳng, triền miên thì nó có thể là dấu hiệu của các bệnh lý về gan, mật, hệ tiết niệu (thận, niệu quản), tụy, lách cần đi khám để kiểm tra bệnh kịp thời.Trường hợp, nghi ngờ đau bụng trên rốn là dấu hiệu bệnh lý dạ dày thì để đảm bảo chẩn đoán chính xác, các bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện nội soi dạ dày.Đa số các trường hợp, bác sĩ chỉ định thực hiện siêu âm ổ bụng để chẩn đoán nguyên nhân gây đau bụng. Hợp tác chuyên môn toàn diện với các bệnh viện lớn trong và ngoài nước (Mỹ, Nhật, Singapore) mang đến cho người bệnh điều kiện điều trị tốt. Hướng dẫn xử trí ngộ độc thực phẩm tại nhà
vinmec
1,004
Giải đáp: Bệnh Zona thần kinh lây qua đường nào? Zona thần kinh là bệnh do 1 loại virus gây nên, làm xuất hiện các mụn nước gây cảm giác ngứa ngáy và khó chịu trên da. Vậy bệnh Zona thần kinh lây qua đường nào? Để được giải đáp thắc mắc, đồng thời biết thêm nhiều biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả, bạn đọc đừng bỏ qua bài viết dưới đây. 1. Bệnh Zona thần kinh lây qua đường nào? Nguyên nhân dẫn đến bệnh Zona chủ yếu là do virus Varicella Zoster (VZV) - một loại virus hướng thần kinh gây ra. Đồng thời, loài virus thuộc họ Herpes Virus này cũng là thủ phạm dẫn đến bệnh thủy đậu. Ngoài triệu chứng nổi mụn nước thành từng đám trên da, người bệnh còn có thể gặp phải các biến chứng nguy hiểm, nếu không điều trị kịp thời. Mặc dù Zona thần kinh không phải là bệnh truyền nhiễm, nhưng virus có thể lây lan từ người này sang người khác. Vậy, bệnh Zona thần kinh lây qua đường nào? Khi tiếp xúc với dịch tiết có trong các mụn nước, bạn sẽ có nguy cơ bị nhiễm virus VZV gây bệnh. Nếu tiêm vắc xin hoặc chưa từng bị thủy đậu thì cơ thể sẽ không có kháng thể để chống lại virus gây bệnh. Do đó khi đã khỏi bệnh thủy đậu, thì phần lớn virus không bị tiêu diệt mà cư trú sâu trong các sợi dây thần kinh. Chúng ở dạng không hoạt động nên khi gặp điều kiện thuận lợi như: thời tiết thay đổi, sức đề kháng giảm, tinh thần bất ổn, stress,… thì bắt đầu khởi phát và gây bệnh Zona thần kinh. Như vậy, bạn đã có câu trả lời về bệnh Zona thần kinh có lây không và lây qua đường nào. Virus chỉ ở trong dịch chứa của mụn nước, nên sau khi vết mụn bị khô và bong tróc vảy thì virus sẽ không còn khả năng lây truyền ra bên ngoài. Ngoài ra, bạn sẽ không bị mắc bệnh khi tiếp xúc với nước bọt, dịch mũi của người bệnh trong lúc nói chuyện, ho hoặc hắt hơi. Trong một số trường hợp, người đã tiêm vắc xin hoặc mắc thủy đậu vẫn có thể bị Zona thần kinh. Bởi vì hệ miễn dịch thường không bền vững, nó có thể bị suy yếu, nếu tiếp xúc với mụn nước của người bệnh lúc này thì nguy cơ nhiễm virus của bạn sẽ rất cao. Do đó, bạn không nên chủ quan trước tác nhân gây bệnh. 2. Các biện pháp phòng và điều trị bệnh Zona thần kinh Khi bị Zona thần kinh, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về các phương pháp điều trị, tránh để bệnh kéo dài và dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Đồng thời, đây là bệnh có tính chất lây truyền từ người này sang người khác. Vì thế, để ngăn ngừa tình trạng lây nhiễm, bạn cũng nên áp dụng các biện pháp phòng ngừa dưới đây: Phòng ngừa: Virus VZV có thể lây truyền giữa các thành viên trong gia đình. Do đó, khi mắc bệnh bạn nên hạn chế chạm hoặc gãi vào những nơi xuất hiện mụn nước. Lúc này, những bộ áo quần rộng rãi không cọ xát vào nốt mụn sẽ giúp bạn cảm thấy thoải mái. Không chỉ vậy, biện pháp này còn hạn chế được tình trạng nhiễm trùng do mụn nước vỡ ra. Đồng thời, bạn nên thường xuyên làm sạch vùng da bị bệnh bằng nước muối hoặc các dung dịch chuyên dụng do bác sĩ chỉ định. Nếu có thể, bạn nên áp dụng biện pháp che chắn để ngăn chặn virus truyền cho người khác. Ngoài ra, cách phòng bệnh Zona thần kinh tốt nhất là tiêm vắc xin thủy đậu. Đây là phương pháp đưa virus bất hoạt vào trong cơ thể, từ đó kích thích hệ miễn dịch sản sinh ra kháng thể chống lại virus gây bệnh. Điều trị: Để ngăn ngừa các biến chứng ảnh hưởng đến thị giác, thính giác, phổi, gan, não,… bạn nên tìm gặp bác sĩ để có phương pháp điều trị triệu chứng của bệnh Zona càng sớm càng tốt. Hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị bệnh Zona thần kinh. Do đó, bác sĩ thường chỉ định thuốc kháng virus để ngăn chặn sự phát triển và lây lan tác nhân gây bệnh. Không chỉ vậy, loại thuốc này còn giúp người bệnh tăng sức đề kháng và nhanh chóng hồi phục. Các loại thuốc phổ biến được sử dụng trong điều trị như: Valacyclovir, Acyclovir và Famciclovir,… Trường hợp bị bội nhiễm, bác sĩ sẽ kết hợp với thuốc kháng sinh, thuốc tiêu viêm và chống phù nề. Nếu những cơn ngứa ngáy, đau nhức tại nốt mụn khiến người bệnh khó chịu, không thể ngủ được, thì bác sĩ sẽ kê thêm thuốc giảm đau, an thần và thuốc kháng Histamin. Trong đó, Paracetamol là loại thuốc giúp bạn hạ sốt và giảm đau hiệu quả. Nếu vẫn không đỡ hơn, bạn có thể dùng thuốc giảm đau thần kinh theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, để làm dịu da người bệnh có thể sử dụng thuốc mỡ Zovirax, xanh Methylen, bôi nhẹ nhàng vào vùng da nổi mụn nước. Các loại thuốc này có công dụng phòng ngừa viêm nhiễm và tránh để lại sẹo xấu. Để đảm bảo an toàn và tránh tác dụng phụ của thuốc, bạn có thể đun nước tắm bằng các loại lá có sẵn trong tự nhiên như: lá trầu không. Với khả năng diệt khuẩn loại lá này sẽ làm lành, se khít các vết phỏng trên da một cách nhanh chóng. Lưu ý: Hy vọng sau khi đọc xong bài viết, bạn đọc đã biết được bệnh Zona thần kinh lây qua đường nào. Thông qua tiếp xúc với chất dịch có trong mụn nước bạn có thể bị nhiễm virus VZV. Vì vậy, để phòng bệnh cách tốt nhất là bạn nên tiêm vắc xin thủy đậu và nâng cao sức đề kháng bằng cách ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, kết hợp với tập thể dục đều đặn.
medlatec
1,041
Covid-19: Toàn bộ thông tin cần biết về vắc xin Moderna Dịch Covid-19 đã trở thành một đại dịch lớn trên toàn thế giới và ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của người dân cũng như nền kinh tế của nhiều quốc gia. Hiện nay, đã có nhiều loại vắc-xin được sản xuất và đưa vào sử dụng để phòng chống dịch bệnh này, một trong đó có vắc xin Moderna, một loại vắc xin của Mỹ. 1. Bệnh viêm đường hô hấp cấp và vắc xin Moderna Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng virus SARS-Co. V-2 gây ra đã trở thành đại dịch trên toàn thế giới. Từ trước đến nay, vắc xin luôn được coi là một trong những vũ khí hữu hiệu nhất giúp chúng ta chống lại các dịch bệnh truyền nhiễm.Trong đại dịch lần này, vắc-xin COVID-19 cũng được kỳ vọng sẽ đưa thế giới bước qua đại dịch này một cách nhanh chóng nhất. Hiện nay, trên thế giới đã có một số vắc-xin ngừa COVID-19 đã được nghiên cứu, thử nghiệm thành công và đưa vào tiêm chủng tại một số nước trên thế giới. Vắc xin Moderna là một trong các loại vắc-xin có hiệu quả cao nhất hiện nay để phòng ngừa Covid-19.Vắc-xin Moderna do công ty Moderna của Mỹ nghiên cứu và phát triển, dựa trên công nghệ m. RNA để tạo ra miễn dịch với virus SARS-Co. V-2. Cụ thể, đoạn m. RNA mã hóa cho protein gai đặc hiệu của con virus này được bao bọc bởi một lớp vỏ lipid để tránh bị phân hủy dưới tác dụng của các enzym trong cơ thể sau khi tiêm.Sau đó, đoạn m. RNA này sẽ được nhận diện là kháng nguyên lạ bởi các tế bào sao và đại thực bào, từ đó kích hoạt đáp ứng miễn dịch của cơ thể để sản xuất ra các tế bào miễn dịch đặc hiệu với virus SARS – Co. V-2. Đoạn m. RNA của vắc-xin Moderna không gây tác động hay bất kỳ ảnh hưởng nào đến hệ gen của người được tiêm vắc-xin. 2. Hiệu quả của vắc xin Moderna như thế nào? Hiệu quả của một lại vắc-xin trong nghiên cứu được đánh giá bằng tiêu chí giảm tỷ lệ bệnh nhân mắc Covid-19 có triệu chứng, tính từ sau thời điểm đủ 14 ngày sau khi hoàn thành liều tiêm thứ 2. Nghiên cứu trên 28207 bệnh nhân sử dụng vắc xin Moderna cho thấy hiệu quả giảm 94.1% nguy cơ mắc Covid-19 có triệu chứng.Hiện tại, chúng ta chưa có nghiên cứu dữ liệu về hiệu quả lâm sàng của vắc xin Moderna trên các biến chủng virus SARS-Co. V-2 khác như chủng B.1.1.7, biến chủng B.1.351, hay biến chủng P.1,... Một nghiên cứu in vitro cho thấy hiệu lực sinh kháng thể của vắc-xin Moderna không bị ảnh hưởng đối với biến chủng B.1.1.7 (Anh), tuy nhiên có bị giảm sút với biến chủng B.1.351 (Nam Phi) và một số biến chủng khác. Tiêm chủng vắc xin moderna giúp phòng ngừa nguy hiểm do virus SARS-Co. V-2 gây ra 3. Vắc xin Moderna được tiêm cho đối tượng nào? Vắc xin Moderna được khuyến cáo sử dụng cho người từ 18 tuổi trở lên. KHÔNG tiêm vắc-xin Moderna cho các trường hợp sau:Người có tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng với liều vaccin m. RNA Covid-19 trước đó.Người có tiền sử phản ứng quá mẫn với polyethylene glycol (PEG) hoặc polysorbate.Ngoài ra, cũng cần chú ý thận trọng khi tiêm vắc xin Moderna cho người đang có các bệnh lý cấp tính mức độ từ trung bình đến nặng hoặc có tiền sử quá mẫn với các vắc xin khác hoặc các thuốc khác. Các trường hợp này cần xin ý kiến của chuyên gia miễn dịch – dị ứng nếu cần tiêm vắc xin.Vắc xin Moderna được chỉ định tiêm bắp với liều 0.5 ml (có chứa 100 μg of m. RNA-1273). Vắc xin Moderna được khuyến cáo sử dụng lịch tiêm 2 liều cách nhau 28 ngày. Trường hợp thiếu vắc xin, khoảng cách giữa các liều có thể kéo dài tới 42 ngày. 4. Mức độ an toàn của vắc xin Moderna Ngày 30/4, Tổ chức Y tế thế giới đã phê duyệt vắc xin Moderna vào danh sách sử dụng khẩn cấp. Danh sách này được thiết lập dựa trên việc đánh giá chất lượng, sự an toàn và hiệu lực của vắc xin COVID-19, đây là điều kiện tiên quyết để cung ứng vắc xin theo cơ chế COVAX Facility.Cơ quan Quản lý Dược phẩm châu Âu (EMA) đã đánh giá vắc xin Moderna một cách kỹ lưỡng dựa các số liệu về chất lượng, độ an toàn và hiệu lực của nó và cho phép lưu hành sử dụng ở tất cả các nước thuộc khối Liên minh Châu Âu.Tất cả những người được tiêm vắc xin Moderna cần được theo dõi ít nhất 15 phút sau tiêm. Những người gặp phản ứng dị ứng nặng ngay trong liều đầu tiên thì không nên tiêm liều tiếp theo.Ủy ban Tư vấn toàn cầu về An toàn vắc xin là một nhóm bao gồm các chuyên gia cung cấp hướng dẫn độc lập và xác đáng cho Tổ chức Y tế thế giới về việc sử dụng vắc xin an toàn, tiếp nhận và đánh giá các báo cáo về các sự cố nghi ngờ có tác động quốc tế.Các tác dụng phụ không mong muốn thường hay xuất hiện hơn sau khi tiêm liều thứ 2. Các phản ứng phụ này thường có mức độ từ nhẹ đến trung bình và thường cải thiện sau khoảng 2 - 3 ngày tiêm vắc xin. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của vắc xin Mỹ này bao gồm:Đau tại vị trí tiêm. Mệt mỏiĐau đầuĐau cơ, đau khớp. Nôn, buồn nôn. Sốt. Tỷ lệ xảy ra phản ứng sốc phản vệ sau tiêm vắc xin Moderna được ghi nhận là 2,8 ca/1 triệu liều. Một số trường hợp có thể gặp tình trạng đau đầu sau tiêm vắc xin moderna 5. Vắc xin Moderna có phòng ngừa việc lây truyền vi rút không? Chúng ta chưa thể biết vắc xin Moderna có phòng ngừa được việc nhiễm virus SARS-Co. V-2 và ngăn chặn sự lây truyền vi rút này hay không. Khả năng miễn dịch sau tiêm vắc xin của Mỹ kéo dài trong vài tháng nhưng chưa thể biết toàn bộ thời gian miễn dịch kéo dài bao lâu.Chúng ta vẫn phải duy trì thực hiện các biện pháp y tế công cộng hiệu quả khác để phòng ngừa dịch bệnh Covid-19:Đeo khẩu trang. Giữ khoảng cách an toàn. Rửa tay. Vệ sinh đường hô hấp và quy tắc che miệng khi ho.Tránh tụ tập đông ngườiĐảm bảo thông khí tốt.
vinmec
1,146
Chữa bệnh đường ruột kém Chữa bệnh đường ruột kém bằng cách nào luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm muốn tìm hiểu. Hiện nay bệnh đường ruột ngày càng trở nên phổ biến, do nhiều nguyên nhân khác nhau. Để biết về cách chữa trị loại bệnh này, mời bạn đọc tìm hiểu qua bài viết sau. XEM THÊM: >> Ăn gì chữa bệnh đường ruột? >> Mẹo chữa bệnh đường ruột >> Bệnh đường ruột ở trẻ em Chữa bệnh đường ruột kém bằng cách nào luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm muốn tìm hiểu. Bệnh đường ruột kém biểu hiện thế nào? Để tìm hiểu các triệu chứng của bệnh đường ruột kém, cần nhận biết các biểu hiện bất ổn của người bệnh dù không ăn hay uống quá nhiều trước đó hoặc từ tối hôm trước. Nếu cơ thể thường xuyên xảy ra các vấn đề sau đây, có khả năng cao đường ruột đang bị bệnh: – Thường xuyên cảm thấy khó tiêu, hay bị ợ nóng hoặc đầy hơi. – Đi đại tiện rất ít – Đau thắt ruột khi ăn vào hay khi đi đại tiện – Đau khớp, căng cơ, dễ mắc phải các vấn đề ngoài da – Bị tiêu chảy – Bị táo bón. – Buồn nôn và nôn mửa – Ợ hơi, trào ngược, ngứa cổ hay viêm họng – Đi ngoài ra máu. Nếu thường xuyên cảm thấy khó tiêu, hay bị ợ nóng hoặc đầy hơi, có khả năng cao đường ruột đang bị bệnh. Nguyên nhân nào gây bệnh đường ruột kém? – Sự tăng cân bất thường: Đây là biểu hiện cơ thể bạn không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết. Mặc dù vậy cân nặng của bạn vẫn tăng lên. – Hệ miễn dịch gặp vấn đề: Điều này dẫn đến khả năng đường ruột hoạt động kém. Đường ruột có thể bị viêm nhiễm kéo dài và không thể ngăn được các bệnh lý xảy ra ở đó. – Người bệnh nhạy cảm hoặc dị ứng với thức ăn: Đây là nguyên nhân phổ biến gây ra các bệnh về hệ tiêu hóa. Một số loại thực phẩm thường gây ra phản ứng dị ứng với cơ thể, đặc biệt với những người nhạy cảm. Việc ăn những thực phẩm này quá nhiều và thường xuyên sẽ dẫn đến sự mất cân bằng về chất trong cơ thể. Từ đó dẫn đến hiện tượng tăng cân bất thường. Đây là dấu hiệu cảnh báo cho tình trạng kháng gluten vốn là nguyên nhân của căn bệnh rối loạn hệ tự miễn sau đó. – Tình trạng viêm nhiễm ở thành ruột: Điều này dẫn đến hội chứng rò ruột, ruột kích ứng (IBS) và bệnh viêm túi thừa thực quản. – Sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng dẫn đến mất cân bằng trong cơ chế chuyển hóa chất dinh dưỡng của đường ruột. – Sử dụng nhiều thuốc kháng sinh. – Uống nhiều bia rượu. Nên đi khám ngay khi có các biểu hiện bị bệnh đường ruột, điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ. Chữa bệnh đường ruột kém bằng cách nào? – Nên đi khám ngay khi có các biểu hiện bị bệnh đường ruột. Để chữa trị bệnh này, có các thuốc đặc trị rối loạn tiêu hóa, trị bệnh đường ruột, thường là các loại thuốc kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn, các men tiêu hóa, thuốc cầm tiêu chảy. Men tiêu hóa là yếu tố rất quan trọng trong việc chữa bệnh đường ruột kém. – Để điều trị bệnh đường ruột cần bổ sung ngay lợi khuẩn cho đường ruột, đặc biệt là lợi khuẩn Bifido. Do đây là lợi khuẩn chính yếu, chiếm đại đa số lợi khuẩn trong đường ruột. – Dùng thuốc theo chỉ định chuyên môn của bác sĩ, không nên tự ý dùng và tự ngưng dùng thuốc. – Ăn bớt đường, tinh bột và các chế phẩm từ sữa. – Có chế độ ăn uống khoa học, cân bằng và giàu dinh dưỡng. – Sử dụng men vi sinh để cân bằng đường ruột, bổ sung lợi khuẩn. – Uống nhiều nước hàng ngày. – Nhai kỹ thức ăn trước khi nuốt.
thucuc
704
Tiếp xúc sớm với kháng sinh có thể ảnh hưởng tiêu hóa Hệ tiêu hóa của bé bị ảnh hưởng thế nào khi sử dụng thuốc kháng sinh? Sử dụng thuốc kháng sinh không có sự kiểm soát gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của trẻ: Ban đầu, thuốc kháng sinh có thể gây ra các tác dụng phụ như: nôn, buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy, thậm chí nặng có thể gây viêm ruột non, ruột già nhầy có giả mạc. Bình thường hệ tiêu hóa của trẻ, từ khi sinh ra đã được kiểm soát bởi hệ vi sinh đường ruột và hệ thần kinh đường ruột. Khi sử dụng kháng sinh có thể làm đảo lộn vi khuẩn, tiêu diệt “nhầm” cả vi khuẩn có lợi sinh sống trong đường ruột, gây ra tình trạng loạn khuẩn đường ruột. Một số vi khuẩn gây bệnh còn tồn tại có khả năng kháng thuốc. Do đó mà việc tiêu diệt chúng sau này có thể gặp nhiều khó khăn. Kháng sinh gây kích thích trực tiếp lên niêm mạc ruột non, ruột già, làm tăng tiết chất nhầy và phát sinh ra các màng giả dẫn đến các trường hợp tiêu chảy nặng vì viêm ruột già nhầy có màng giả. Ngoài ra, việc sử dụng kháng sinh khiến môi trường sinh thái trong đường ruột bị đảo lộn, tạo điều kiện phát sinh thêm nấm gây bệnh – nấm Candida albicans. Do đó, nếu trẻ tiếp xúc sớm với thuốc kháng sinh mà việc sử dụng kháng sinh không có sự kiểm soát, chỉ định, của bác sĩ điều trị thì nguy cơ gây ra các bệnh đường tiêu hóa cho bé là rất cao. Điển hình là các bệnh: viêm ruột non, viêm trực tràng, đại tràng nhầy có màng giả,… Ngoài ra, việc sử dụng kháng sinh khi còn nhỏ, nhất là ở trẻ sinh non, về lâu dài có thể làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh chuyển hóa, béo phì, dị ứng. Chán ăn, rối loạn tiêu hóa kéo dài do sử dụng thuốc kháng sinh dẫn tới kém hấp thu chất dinh dưỡng về lâu dài khiến bé còi cọc, chậm lớn. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh cho trẻ Khi sử dụng thuốc kháng sinh cho trẻ, phụ huynh cần lưu ý những điều sau: – Sử dụng thuốc kháng sinh phải theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa: đúng thuốc, đủ liều, đủ thời gian, đúng cách. – Tuyệt đối không tự mua thuốc kháng sinh về “trị” bệnh cho con, vì điều này có thể mang đến rất nhiều rủi ro: + Ngộ độc thuốc do uống nhầm thuốc, uống thuốc quá liều -> nguy hiểm đến tính mạng + Uống không đủ liều, bỏ dở giữa chừng, lạm dụng thuốc -> kháng thuốc – Không sử dụng thuốc kháng sinh theo đơn thuốc của trẻ khác – Không sử dụng cùng một lúc 2-3 đơn thuốc của các bác sĩ khác nhau trên người một đứa trẻ. – Không nghe theo lời tư vấn của những dược sĩ bán thuốc để mua đủ các loại thuốc về điều trị cho con khi bé chưa được thăm khám hay có chỉ định dùng thuốc từ bác sĩ chuyên khoa nhi. Bời sở dĩ dược sĩ chỉ được tư vấn và bán những loại thuốc không cần kê đơn. Còn với những thuốc điều trị cần kê đơn, thuốc kháng sinh chỉ có bác sĩ mới có quyền kê đơn để bệnh nhân sử dụng điều trị bệnh – mẹ cần lưu ý vấn đề này. – Không lên mạng xã hội đọc triệu chứng rồi xin đơn thuốc từ trẻ khác, hay chia sẻ loại thuốc kháng sinh con mình sử dụng cho trẻ khác sử dụng. Vì như vậy là phụ huynh đang tiếp tay cho việc truyền thông sử dụng thuốc kháng sinh bừa bãi, gây vấn nạn kháng kháng sinh. – Mọi thông tin y học đọc được qua sách, báo, mạng xã hội chỉ là lý thuyết. Đó là những kiến thức để giúp cha mẹ hiểu biết hơn trong việc chăm sóc, phòng bệnh cho con, chứ không phải là để tự ý chữa bệnh, cho con dùng thuốc kháng sinh vô tội vạ. – Do đó, khi thấy bé có các biểu hiện không khỏe càn đưa con đi thăm khám bởi bác sĩ có chuyên môn để con được kiểm tra, chẩn đoán đúng bệnh và sử dụng đúng thuốc. Nghiêm cấm các trường hợp tự ý kê thuốc kháng sinh và sử dụng kháng sinh bừa bãi cho trẻ vì điều này có thể nguy hại đến sức khỏe và tính mạng của bé.
thucuc
777
Tán sỏi ngoài cơ thể chỉ định thực hiện khi nào? Cũng giống như những phương pháp điều trị các bệnh lý của cơ thể, tán sỏi ngoài cơ thể là một phương pháp điều trị ngoại khoa sỏi tiết niệu yêu cầu người bệnh đáp ứng các chỉ định cụ thể. Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin về phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể chỉ định thực hiện cho những trường hợp nào.  1. Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp điều trị sỏi như thế nào? Là một phương pháp điều trị sỏi tiết niệu hiện đại, áp dụng công nghệ cao, sỏi sẽ được loại bỏ gián tiếp để trôi ra ngoài theo dòng nước tiểu. Cụ thể là bằng cách sử dụng sóng điện từ tác động từ bên ngoài cơ thể vào viên sỏi với một áp lực lớn để sỏi vỡ ra thành các mảnh vụn siêu nhỏ. Thông qua quá trình bài tiết của cơ thể, trong khoảng 7-10 ngày vụn sỏi sẽ được trôi sạch ra bên ngoài. Những chỉ định trong tán sỏi ngoài cơ thể Được đánh giá là một phương pháp điều trị không xâm lấn, không rạch mổ, an toàn cho sức khỏe sau tán sỏi của người bệnh, tuy nhiên không phải tất cả các trường hợp sỏi tiết niệu và mọi giai đoạn sỏi đều áp dụng cách điều trị này. Chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể phải dựa trên sự đánh giá, phân tích dựa trên nhiều yếu tố: Kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh sỏi và hệ tiết niệu, chỉ số cơ thể… 2.1 Tán sỏi ngoài cơ thể chỉ định thực hiện trong trường hợp nào? – Bệnh nhân mắc sỏi thận có kích thước nhỏ hơn 15mm. – Bệnh nhân mắc sỏi niệu quản 1/3 trên sát bể thận có kích thước nhỏ hơn 10mm. – Bệnh nhân mắc sỏi kích thước lớn hơn cần cân nhắc cụ thể từng trường hợp – Bệnh nhân tốt nhất là nên chỉ có 1-2 viên sỏi thận, niệu quản ⅓ trên. – Bệnh nhân có sỏi tái phát hoặc vẫn còn sỏi sau phẫu thuật loại bỏ sỏi thận. – Bệnh nhân mắc sỏi ở giai đoạn sớm, chưa ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của thận, cũng như chưa hình thành các biến chứng xa của bệnh. 2.2 Những chỉ định khác trong tán sỏi ngoài cơ thể Bệnh nhân mắc sỏi có kích thước và vị trí như trên cần đáp ứng các điều kiện như: – Bệnh nhân là nữ giới không đang trong quá trình mang thai. – Không có tình trạng hẹp đường tiết niệu phía dưới sỏi như hẹp niệu quản, hẹp niệu đạo.  – Chức năng thận hoạt động ổn định, đảm bảo khả năng bài tiết. – Không có tình trạng rối loạn đông máu hoặc dùng thuốc chống đông máu – Nếu mắc nhiễm trùng đường tiết niệu cần điều trị triệt để trước tán sỏi. Bệnh nhân cần đảm bảo có đường tiết niệu thông thoáng để đạt hiệu quả sạch sỏi cao 3. Những lợi ích của người bệnh khi thực hiện tán sỏi ngoài cơ thể – Phương pháp tán sỏi không xâm lấn, không mổ mở, không có tổn thương Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp điều trị sỏi không sử dụng dao kéo rạch mổ da, thận để lấy sỏi. Mà chỉ sử dụng sóng điện từ chiếu từ ngoài cơ thể hội tụ vào viên sỏi để làm vỡ chúng. Với nguyên tắc này người bệnh không có tổn thương thận và những cơ quan lân cận. Cũng vì lý do này nên sẽ bảo tồn được tối đa chức năng thận, niệu quản. – Người bệnh không mất sức, không cần nằm viện Do tán sỏi bên ngoài cơ thể nên bệnh nhân không chảy máu, không cần chăm sóc phục hồi sức khỏe. Thông thường bệnh nhân sẽ xuất viện ngay trong ngày, chủ động đi lại, vận động, làm việc mà không cần có người chăm sóc. – Tiết kiệm thời gian điều trị cho người bệnh điều trị sỏi thận, niệu quản. Bệnh nhân thông thường chỉ tán sỏi trong khoảng 30 đến 60 phút là kết thúc toàn bộ quá trình, rút ngắn thời gian hơn nhiều so với mổ mở truyền thống. Đặc biệt không rạch mổ nên ngay khi xuất viện bệnh nhân sẽ dễ dàng quay trở lại làm việc, mà không làm ảnh hưởng đến nhiều thời gian cá nhân.  – Không sử dụng thuốc kéo dài. Người bệnh sạch sỏi nhanh, thường chỉ sau một liệu trình điều trị do vậy sẽ không cần dùng thuốc kéo dài, không làm ảnh hưởng đến dạ dày, gan hoặc thận. 4. Người bệnh cần làm gì sau khi kết thúc quá trình tán sỏi ngoài cơ thể 4.1 Điều cần làm sau tán sỏi ngoài cơ thể để tăng hiệu quả sạch sỏi – Điều quan trọng đầu tiên sau tán sỏi ngoài cơ thể là bệnh nhân cần uống nhiều nước để quá trình bài tiết diễn ra thuận lợi. Vụn sỏi sẽ đi ra ngoài dễ dàng, hạn chế khả năng mắc kẹt ở lại bất kì cơ quan nào trên đường tiết niệu. – Sử dụng thuốc theo hướng dẫn kê đơn của bác sĩ để tăng hiệu quả sạch sỏi. – Nên tránh va đập vào vùng da, khu vực tán sỏi. – Nếu có các triệu chứng như sốt cao, đau quặn thận, tiểu máu không dứt người bệnh cần nhanh chóng quay lại bệnh viện để xử lý kịp thời nếu có biến chứng. – Tái khám đúng theo lịch trình của bác sĩ điều trị để xác định mức độ sạch sỏi và có phương hướng điều trị tiếp nếu sỏi còn gây tắc nghẽn. 4.2 Điều cần làm sau tán sỏi để hạn chế sỏi tái phát Để phòng ngừa khả năng sỏi tái phát sau điều trị, nên có lối sống lành mạnh, khoa học để giảm thiểu nguy cơ này. – Bên cạnh việc uống nhiều nước, bệnh nhân cần đi tiểu ngay khi có nhu cầu, luyện tập thể dục thể thao hàng ngày. – Nên sử dụng chế độ ăn dễ tiêu hóa, nhiều rau xanh, trái cây tươi, hạn chế bổ sung quá nhiều đạm động vật, muối, đường, chất kích thích… – Không sử dụng thuốc, vitamin bừa bãi mà không có hướng dẫn của bác sĩ. – Nên thăm khám sức khỏe hệ tiết niệu định kỳ để được đánh giá các chỉ số sức khỏe thường xuyên, và thay đổi kịp thời nếu có những bất thường. Sử dụng chế độ ăn khoa học sẽ giúp giảm nguy cơ tái phát và hình thành sỏi thận
thucuc
1,151
Chuyên gia giải đáp: Bị cúm A nên uống thuốc gì? 1. Tại sao không nên tự ý uống thuốc điều trị cúm A tại nhà? Theo Bộ Y tế, đến cuối tháng 7/2022, giá một hộp 10 viên Tamiflu 75mg là 750.000đ. Giá trước tháng 7 của thuốc này là 450.000đ. Sự tăng chóng mặt của giá Tamiflu cho thấy đang có xu hướng tích trữ thuốc để tự điều trị tại nhà trong quần chúng. Đây là một việc hoàn toàn không cần thiết phải làm và hoàn toàn không nên làm. Bởi hiện nay, thuốc Tamiflu chủ yếu được sử dụng với bệnh nhân mắc cúm A nặng, hoặc bệnh nhân có nguy cơ tiến triển nặng. Với những người không có bệnh lý nền, khỏe mạnh, khi mắc cúm A triệu chứng nhẹ, bệnh có thể tự khỏi sau 1 – 2 tuần. Chưa hết, ngay cả với nhóm “báo động đỏ”, việc dùng Tamiflu cũng chỉ có tác dụng nếu chẩn đoán phát hiện cúm A sớm trong 48 giờ đầu. Sau 48 giờ, những bệnh nhân đó cũng chủ yếu được điều trị hạ sốt và chăm sóc đề phòng biến chứng. Không những thế, virus có khả năng kháng thuốc điều trị, nên việc sử dụng Tamiflu không đúng cách có thể gia tăng sự xuất hiện virus kháng thuốc. Điều đó làm mất khả năng điều trị cúm A khi bệnh nhân tiến triển nặng, góp phần dẫn đến tình huống xấu nhất là bệnh nhân tử vong. Chính vì vậy, khi mắc cúm A, người bệnh chỉ nên uống các loại thuốc giúp giảm triệu chứng, như: Thuốc hạ sốt, thuốc ho,… để thời gian cơ thể tự chữa lành diễn ra dễ chịu hơn, thoải mái hơn. Nếu bác sĩ không chỉ định, không nên uống Tamiflu khi bị cúm A 2. Nếu cúm A tiến triển nặng, bệnh nhân phải làm thế nào? 2.1. Sự nguy hiểm của cúm A Mặc dù trong hầu hết các trường hợp, bệnh nhân mắc cúm A có thể tự khỏi bệnh chỉ sau 1 – 2 tuần. Nhưng với 6 đặc điểm: 4 chủng cùng lưu hành (cúm A/H1N1, cúm A/H5N1, cúm A/H3N2, cúm A/H7N9;….), lây lan với tốc độ chớp nhoáng, triệu chứng tương tự cảm lạnh hoặc cúm thường nên người bệnh nhầm lẫn, chậm trễ trong điều trị, tập trung tấn công vào trẻ em và người lớn tuổi, chưa có thuốc đặc trị và nhiều biến chứng tai hại; cúm A vẫn được đánh giá là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Bàn về sự nguy hiểm tiềm tàng của cúm A, một số biến chứng tai hại điển hình có thể kể đến của nó là: – Viêm tai giữa, viêm xoang: Biến chứng này nếu không được kiểm soát tốt dễ dẫn đến thủng màng nhĩ, suy giảm thính lực, điếc vĩnh viễn, viêm màng não, áp xe não, áp xe ngoài màng cứng,… – Nhiễm trùng đường tiết niệu: Khởi nguồn của một số bệnh lý không thể chữa khỏi, có khả năng gây tử vong ở người mắc, như suy thận,… Nhiễm trùng đường tiết niệu khởi nguồn của suy thận vĩnh viễn – Viêm phổi: Đối tượng dễ gặp biến chứng viêm phổi nhất là trẻ em, người trên 65 tuổi, người mắc bệnh mạn tính, như các bệnh: Suy giảm miễn dịch, tiểu đường, suy tim, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), hen phế quản. – Phù phổi, suy tim, phù não, tổn thương gan trầm trọng: Người bệnh mắc cúm A bị biến chứng phù phổi, suy tim, phù não, tổn thương gan có tỷ lệ tử vong vô cùng cao. – Với phụ nữ mang thai: Cúm A có thể gây ra biến chứng viêm phổi hoặc sẩy thai. Trong trường hợp thai phụ mắc cúm A vào 3 tháng đầu, thai nhi có thể trở thành đối tượng bị biến chứng, dễ gặp nhất là biến chứng ở hệ thần kinh trung ương. 2.2. Làm thế nào để hạn chế biến chứng cúm A? – Sốt cao từ 39 độ trở lên, không hạ dù đã uống thuốc; – Li bì, mệt mỏi, kém ăn, bỏ ăn, nôn, chân tay lạnh; – Co giật; – Khó thở, thở nhanh.
thucuc
717
Vì sao lạm dụng Aspirin khiến người dùng dễ bị xuất huyết dạ dày? Tình trạng xuất huyết dạ dày thường xảy ra do niêm mạc dạ dày đã bị chảy máu. Nếu bệnh nhân không được can thiệp điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa đến tính mạng. Vì vậy, người bệnh nên nắm rõ các nguyên nhân để tìm ra hướng điều trị phù hợp. Trong đó, việc lạm dụng Aspirin quá hàm lượng cho phép chính là một nguyên nhân khiến người già dễ bị xuất huyết dạ dày. 1. Xuất huyết dạ dày là gì? Xuất huyết dạ dày xảy ra khi niêm mạc dạ dày của người bệnh đang chịu tổn thương, dẫn đến chảy máu. Chảy máu dạ dày được coi như một biến chứng cấp tính và đặc biệt nguy hiểm của nhiều loại bệnh lý dạ dày khác nhau.Xuất huyết dạ dày được chia thành:Bệnh xuất huyết dạ dày tình trạng nhẹ: có thể dẫn đến thiếu máu, tinh thần bệnh nhân không tỉnh táo, cơ thể mệt mỏi.Xuất huyết bao tử chuyển biến nặng: bệnh nhân sẽ bị suy nhược cơ thể và gặp phải một số biến chứng nguy hiểm như suy tim, mạch nhỏ và không được ổn định, khiến cho người bệnh khó thở. Bệnh xuất huyết dạ dày khi đã chuyển biến nặng nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Xuất huyết dạ dày không được phát hiện và điều trị kịp thời có nguy cơ cao gây tử vong 2. Những triệu chứng xuất huyết dạ dày thường gặp Bệnh nhân xuất huyết dạ dày bị nôn ra máu: đây là một dấu hiệu vô cùng phổ biến, có 9/10 bệnh nhân bị mắc phải, khi đó người bệnh cảm thấy đầy bụng, khó tiêu và có thể nôn ra những thức ăn đã ăn kèm theo máu tươi hoặc máu có màu đen, khoang miệng có mùi tanh. Ngoài ra, bệnh nhân có thể nôn ra phần thức ăn trước và trào phần máu ra sau.Nếu tình trạng này không được can thiệp kịp thời có thể khiến cho người bệnh bị suy nhược cơ thể, thiếu máu.Bệnh nhân bị xuất huyết dạ dày và đi ngoài ra máu: khi đó người bệnh thường đi ngoài ra máu tươi hay phân đen với mùi hôi tanh rất khó chịu. Trong nhiều trường hợp, còn có thể xuất hiện kèm theo những cơn đau thượng vị và sau đó lan sang 2 bên của xương sườn và sau lưng.Thay đổi sắc tố của da, cơ thể suy nhược, mệt mỏi: bệnh nhân thường xuyên mệt mỏi, khó thở, sắc mặt yếu ớt, da xanh xao chính là những dấu hiệu điển hình của sốt xuất huyết. Các nguyên nhân chính của những triệu chứng này là do bệnh nhân đang bị mất máu trong thời gian dài và không được khắc phục kịp thời. 3. Tác dụng dược lý của thuốc Aspirin Thuốc aspirin được sử dụng phổ biến với vai trò là một loại thuốc có tác dụng giảm đau, chống viêm (dùng cho những bệnh lý về cơ, xương khớp), và hạ nhiệt (dùng cho những trường hợp người bệnh bị cảm sốt).Ngoài ra, Aspirin còn được sử dụng để chống lại tập tiểu cầu do sự ức chế tổng hợp của cơ thể thromboxane A2 và prostacyclin, đây là 2 chất cần thiết cho sự đông máu, nghĩa là aspirin có nhiệm vụ chống lại sự đông máu, hoặc còn được gọi là ngừa huyết khối. Thuốc Aspirin được sử dụng chủ yếu với vai trò giảm đau Ngoài ra, vì khả năng chống kết tập tiểu cầu nên aspirin được coi như một loại thuốc quý hiếm, có thể ngăn chặn được sự hình thành của những cục huyết khối đã gây ra nghẽn mạch, dẫn đến nhiều bệnh lý về tim mạch, góp phần giúp máu không còn bị đóng cục khiến nghẽn động mạch vành. 4. Vì sao lạm dụng Aspirin khiến người già dễ bị xuất huyết dạ dày? Một số người già đang có sức khỏe ổn định nhưng lại sử dụng aspirin với ý muốn phòng bệnh. Tuy nhiên, điều này có thể làm tăng khả năng bị xuất huyết dạ dày.Những người lớn tuổi nếu đang có sức khỏe tốt, ổn định, được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc aspirin thường xuyên. Những bằng chứng khoa học đã chỉ ra rằng thuốc này mang đến lợi ích cho người từng bị đột quỵ hoặc đau tim. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu lại cho thấy không thể tìm ra các lợi ích sức khỏe với người chưa từng bị bệnh đau tim, hay đột quỵ trên 70 tuổi. Thậm chí, thuốc còn là nguyên nhân chính làm tăng nguy cơ bị xuất huyết dạ dày ở bên trong cơ thể.Mặc dù các nhà khoa học đã chứng minh được các lợi ích của aspirin nhưng cũng có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những nguy cơ tiềm ẩn có thể tăng lên khi người uống đã bước vào độ tuổi trung niên.Chính bởi tác dụng có thể chống lại được sự kết tập tiểu cầu nên quá trình sử dụng thuốc aspirin cần hết sức cẩn trọng (nghĩa là chúng không được sử dụng cho những bệnh lý đang có khả năng gây ra xuất huyết như sốt xuất huyết, hoặc các thai phụ sẽ không được sử dụng thuốc trong khoảng thời gian 3 tháng cuối cùng của thai kỳ vì điều này có thể dẫn đến nguy cơ bị băng huyết khi sinh).Việc lạm dụng aspirin khiến người già dễ bị xuất huyết dạ dày vì khi đó niêm mạc dạ dày của người bệnh sẽ phải chịu đựng những tổn thương nhất định (loét dạ dày- tá tràng, hoặc gây ra xuất huyết tiêu hóa). Lạm dụng aspirin khiến niêm mạc dạ dày dễ bị tổn thương Các khuyến cáo đã chỉ ra rằng, thuốc aspirin chỉ nên sử dụng khi bụng đang no, nghĩa là uống sau những bữa ăn để dùng thức ăn làm những chất độn, ngăn cản không cho aspirin (hay chính là acid acetylsalicylic) có thể tiếp xúc trực tiếp và gây nguy hại cho niêm mạc dạ dày.Để giảm thiểu các trường hợp aspirin gây nguy hiểm do bản chất acid đã tiếp xúc trực tiếp với vùng niêm mạc dạ dày, các nhà khoa học đã tạo nên những dạng thuốc có khả năng giảm thiểu được tác hại gây ra viêm loét của aspirin, ví dụ như tạo ra các dạng thuốc: aspirin đệm (Bufferin), aspirin hòa tan (Aspifar), aspirin bao tan trong ruột (Aspirin p. H8), hay aspirin tiêm (Aspegic infectable) để tránh dược chất có thể phóng thích tập trung tại vùng niêm mạc dạ dày và gây viêm loét.Như vậy, để tránh gặp phải các biến chứng nguy hiểm như xuất huyết dạ dày có thể xảy ra, ảnh hưởng đến tính mạng, thì những người cao tuổi không nên lạm dụng hoặc tự ý sử dụng thuốc aspirin để khỏe tim, bổ tim,... Nếu như nghi ngờ mắc phải các bệnh lý về tim mạch thì nên đi khám và hỏi ý kiến của bác sĩ.
vinmec
1,217
Triệu chứng bạn thiếu sắt Khoảng 9% phụ nữ bị thiếu sắt, theo số liệu thống kê mới nhất từ ​​Trung tâm Kiểm soát và Phòng chống dịch bệnh Mỹ. Làm sao để biết bạn bị thiếu sắt? Mệt mỏi Cơ thể sử dụng sắt để tạo hemoglobin, chất giúp vận chuyển oxy trong tế bào. Khi không đủ các tế bào máu khỏe mạnh, bạn bắt đầu cảm thấy kiệt sức. Khó tập trung Sự tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh có thể bị thay đổi ở những người thiếu sắt, dẫn đến chức năng này giảm đi so với bình thường. Thờ ơ, lãnh cảm Đây là một sản phẩm phụ của sự tổng hợp dẫn truyền thần kinh bị thay đổi. Sự thờ ơ xảy ra đối với bất cứ điều gì và tất cả mọi thứ như bạn bè, gia đình, công việc, ngay cả bộ phim mà bạn yêu thích. Khó thở Điều này có thể xảy ra khi bạn đang ở phòng tập thể dục hoặc đơn giản là đi bộ đến nhà gửi xe, nhưng tại sao? Đó là bởi nếu không có đủ chất sắt trong máu, cơ thể trở nên thiếu ôxy. Da nhợt nhạt một cách bất thường Gần đây, trông bạn giống như một diễn viên phim Chạng vạng? Đó không phải là một dấu hiệu tốt. Dấu hiệu này có thể bị gây ra do thiếu sắt. Không đủ khả năng làm việc một cách bình thường Bạn uể oải và mệt mỏi khi tập luyện, bạn không đủ khỏe mạnh để làm việc một cách bình thường. Lượng sắt thấp có thể làm suy giảm sức chịu đựng cũng như gây ra đau đớn, theo một nghiên cứu từ ĐH Cornell. Cơ bắp đau nhức Nếu bạn vào phòng tập thể dục, có thể bạn sẽ cảm thấy đau mỏi hơn bình thường. Không có đủ sắt tước đi khả năng phục hồi cơ bắp đúng cách dẫn đến đau nhức. Móng tay mỏng, dễ gãy Ngay cả những bộ sơn móng tay dễ thương nhất cũng không thể che giấu được bộ móng chân, móng tay mỏng, dễ gãy. Một lời khuyên khác để bạn có thể nhận ra sự thiếu hụt chất sắt là sự xuất hiện vết lõm ở móng tay. Nhiễm trùng thường xuyên Nếu bạn bị bệnh thường xuyên, đặc biệt là nếu bạn luôn mắc các bệnh đường hô hấp thì thiếu hụt sắt có thể là thủ phạm.
medlatec
400
Công dụng thuốc Prazintel Thuốc Prazintel thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc Praziquantel được chỉ định điều trị giun sán phổ rộng. 1. Thuốc Prazintel có tác dụng gì? 1.1. Thuốc Prazintel là thuốc gì?Thuốc Prazintel thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc Prazintel có chứa các thành phần:Hoạt chất chính: Praziquantel. Tá dược: Tinh bột biến tính, tinh bột mì, dicalci phosphat, povidon K30, natri lauryl sulfat, magnesium stearat, vivacoat PA White....Thuốc Prazintel được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 600mg, hộp 1 vỉ, vỉ 4 viên. Thuốc Prazintel được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em từ 4 tuổi trở lên và người trưởng thành.1.2. Chỉ định thuốc Prazintel. Thuốc Praziquantel là một thuốc trị giun sán phổ rộng nên được chỉ định sử dụng trong một trường hợp sau đây:Sán máng Schistosoma;Clonorchis sinensis (sán lá gan ở Trung Quốc), Opisthorchis viverrini (sán lá gan ở Đông Nam Á);Một số loại sán lá khác: Fasciolopsis buski (sán lá ruột), Heterophyes heterophyes (sán lá ruột), paragonimus westermani (sán lá phổi). Không có tác dụng đối với Fasciola hepatica (sán lá gan ở cừu);Sán dây gây bệnh ở người: Diphyllobothrium latum (sán cá), Dipylidium caninum (sán chó, sán mèo), Hymenolepis nana (sán lùn); Taenia saginata (sán bò); Taenia solium (sán lợn),;Thuốc Prazintel có tác dụng đối với các sán nhạy cảm ở các giai đoạn ấu trùng, chưa trưởng thành và trưởng thành.Thuốc đã được dùng để điều trị có hiệu quả bệnh ấu trùng sán lợn thần kinh, trừ bệnh ấu trùng sán lợn ở mắt.Thuốc Prazintel được bác sĩ kê đơn sử dụng trong các trường hợp sau đây:Tiêu diệt sán máng, sán lá gan nhỏ, sán phổi Paragonimus, sán Opisthorchis, các loại sán lá khác, sán dây, ấu trùng ở não.Thuốc có tác dụng ở giai đoạn sán trưởng thành và giai đoạn ấu trùng. 2. Cách sử dụng của thuốc Prazintel 2.1. Cách dùng thuốc Prazintel. Thuốc Prazintel thường uống trong bữa ăn. Người bệnh không được nhai viên thuốc nhưng có thể bẻ làm 2 hoặc 4 để dùng từng liều riêng. Để giảm nguy cơ gây ADR trên hệ thần kinh có thể dùng phối hợp praziquantel với dexamethason 6 – 24 mg/ngày hoặc prednisolon 30 – 60 mg/ngày ở những người bệnh mắc ấu trùng sán lợn ở não.2.2. Liều dùng của thuốc Prazintel. Sán máng: Liều thường dùng cho người lớn và trẻ em trên 4 tuổi là 60mg/kg/ngày chia 3 lần hoặc 40 mg/kg/ngày chia 2 lần với khoảng cách 4 – 6 giờ (hoặc liều duy nhất 40 – 60 mg/kg/ngày). Dùng trong 1 ngày.Sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis và Opisthorchis viverrini: Liều thường dùng cho người lớn và trẻ em trên 4 tuổi là 75 mg/kg/ngày chia 3 lần (có thể dùng liều duy nhất 40 – 50 mg/kg/ngày). Dùng trong 1 – 2 ngày.Sán lá khác:Fasciolopsis buski, Heterophyes heterophyes, Metagonimus yokogawai: 75 mg/kg/ngày, chia 3 lần, cho cả người lớn và trẻ em. Nanophyetus salmincola: 60 mg/kg/ngày, chia 3 lần trong ngày cho cả người lớn và trẻ em.Paragonimus westermani: 25 mg/kg/lần, 3 lần trong ngày, dùng 1 – 2 ngày, cho cả người lớn và trẻ em.P. uterobilateralis: 25 mg/kg/lần, 3 lần trong ngày, dùng 2 ngày.Sán dây: Giai đoạn trưởng thành và ở trong ruột; sán cá, sán bò, sán chó, sán lợn: 5 – 25 mg/kg, dùng liều duy nhất cho cả người lớn và trẻ em.Sán Hymenolepis nana: 25 mg/kg/lần, dùng liều duy nhất cho cả người lớn và trẻ em.Giai đoạn ấu trùng và ở trong mô: Điều trị giai đoạn ấu trùng của sán lợn: 50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, dùng 15 ngày.Đối với bệnh ấu trùng sán lợn: Người lớn và trẻ em dùng liều 50 – 100 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần bằng nhau, uống hàng ngày, trong 30 ngày.Đối với bệnh ấu trùng sán lợn ở não: 50 mg/kg/ngày, chia đều 3 lần, trong 14 – 15 ngày (có thể lên đến 21 ngày đối với một số ít người bệnh).Xử lý khi quên liều: Cần uống ngay khi nhớ ra, nếu gần đến liều sau thì bỏ qua liều quên và tiếp tục dùng thuốc như bình thường, không dùng bù liều vào lần dùng sau.Xử trí khi quá liều: Rất ít thông tin về ngộ độc cấp praziquantel. Dùng thuốc nhuận tràng tác dụng nhanh khi uống praziquantel quá liều. Than hoạt tính có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc nếu được dùng trong vòng 1-2h sau khi uống thuốc. Đối với các bệnh nhân không được tỉnh táo hoặc không uống được, cần cho than hoạt tính thông qua ống thông mũi dạ dày. 3. Chống chỉ định của thuốc Prazintel Bệnh nhân dị ứng với thành phần chính praziquantel hay bất kỳ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Prazintel.Bệnh nang sán trong mắt và trong tuỷ sống.Dùng đồng thời với chất cảm ứng mạnh của Cytochrom P450 như rifampicin. Nếu bệnh nhân đang dùng rifampicin, cần dùng 4 tuần trước khi điều trị bằng praziquantel và có thể tiếp tục dùng rifampicin sau 1 ngày khi kết thúc dùng thuốc praziquantel. 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Prazintel Lưu ý khi sử dụng của thuốc Prazintel trong các trường hợp sau đây:Cần thận trọng khi dùng Prazintel với những người bệnh có tiền sử co giật.Thận trọng khi điều trị bệnh ấu trùng sán máng thần kinh, tốt nhất vẫn phải yêu cầu người bệnh nhập viện trong thời gian điều trị.Thận trọng dùng Prazintel đối với người có nhịp tim không đều. Trong khi điều trị bằng Prazintel cần phải giám sát nhịp tim.Thận trọng ở người có gan to do nhiễm sán máng, chuyển hoá praziquantel ở gan có thể làm giảm làm nồng độ của thuốc ở dạng không chuyển hóa tăng cao và kéo dài hơn.Thận trọng khi dùng thuốc cho người trên 65 tuổi, vì người cao tuổi có khả năng có chức năng thận giảm, nguy cơ nhiễm độc thuốc cao hơn.Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị bệnh dị ứng gluten, vì thuốc có chứa tá dược tinh bột mì: Bột mì có thể chứa gluten, nhưng chỉ với lượng rất ít, do đó được xem là an toàn với bệnh dị ứng gluten.Praziquantel tiết vào sữa mẹ. Người mẹ phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc và 72 giờ sau khi ngừng thuốc. Trong thời gian này sữa phải được vắt và bỏ đi.Đã có nghiên cứu trên phụ nữ có thai cho thấy không có sự khác nhau về tỉ lệ sinh non hay sảy thai khi so sánh với nhóm chứng. Tuy nhiên, vẫn không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai do chưa đủ bằng chứng.Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.Không lái xe, điều khiển máy móc trong thời gian dùng thuốc và cả sau 24 giờ sau khi uống, vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ..Tương tác thuốc. Thuốc chuyển hóa do enzyme gan, do đó dùng đồng thời với thuốc làm tăng hoạt tính enzyme CYP (ví dụ carbamazepin, dexamethason, phenytoin, phenobarbital) có thể làm giảm nồng độ praziquantel trong huyết tương. Ngược lại, dùng đồng thời Prazintel với các thuốc làm giảm hoạt tính của isoenzyme CYP (như cimetidin, erythromycin, itraconazol, ketoconazol) có thể làm tăng nồng độ Prazintel trong huyết tương.Tránh dùng đồng thời thuốc Prazintel với rifampicin, Cloroquin, nước ép bưởi, Oxamniquin. 5. Tác dụng phụ của thuốc Prazintel
vinmec
1,275
Tìm hiểu về các phương pháp điều trị cười hở lợi hiện nay Hở lợi ảnh hưởng không nhỏ đến thẩm mỹ và còn là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe răng miệng. Do đó, các bác sĩ luôn khuyến cáo mọi người nên điều trị hở lợi càng sớm càng tốt. Vậy có những phương pháp điều trị cười hở lợi nào hiện nay? Hãy cùng theo dõi chi tiết hơn qua bài viết sau đây. 1. Hở lợi là gì? Hở lợi là khái niệm dùng để chỉ tình trạng lợi bị lộ quá nhiều so với tổng thể răng miệng. Thông thường, lợi lộ nhiều hơn 3mm kể từ chân răng đến vành môi thì được coi là hở lợi. Hở lợi không chỉ ảnh hưởng tới thẩm mỹ, khiến mọi người tự ti trong giao tiếp mà còn là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe răng miệng đang bị đe dọa. Có rất nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng hở lợi ở nhiều người hiện nay như là: – Răng mọc không hoàn toàn, chậm mọc răng thụ động khiến một phần thân răng nằm sâu trong lợi. Hình thể giải phẫu của răng cho thấy chiều cao, chiều rộng của thân răng ngắn, gây ra tình trạng mất cân đối giữa răng, lợi và hở lợi. – Lợi phát triển quá mức do mắc các bệnh lý như viêm lợi, viêm nha chu hoặc dùng thuốc, nắn chỉnh răng. – Răng hàm trên bị lún xuống khiến lợi hở hơn so với bình thường. – Xương hàm vồng lên, phát triển quá mức xuống dưới khiến lợi bị hở khi cười. Tình trạng hở lợi được chia ra các mức độ cụ thể, từ nặng tới nhẹ. Các bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng hở lợi, sức khỏe răng miệng của mỗi người để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Điều trị hở lợi nên được thực hiện sớm, đặc biệt là hở lợi do các yếu tố bệnh lý hoặc vấn đề về nha khoa để đảm bảo sức khỏe răng miệng cũng như thẩm mỹ. Hở lợi là tình trạng lợi bị lộ quá nhiều khi cười, làm mất cân đối tổng thể giữa răng và lợi 2. Phương pháp điều trị cười hở lợi Điều trị hở lợi là một kỹ thuật nha khoa phức tạp, cần được thực hiện với bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, xác định tình trạng, nguyên nhân hở lợi để có thể xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp và đạt hiệu quả nhất. Hiện nay, có các phương pháp điều trị cười hở lợi chính thường được áp dụng là điều trị phẫu thuật và điều trị không phẫu thuật. 2.1. Điều trị không phẫu thuật Với mức độ hở lợi không quá lớn, hở khoảng 1-2mm, người bệnh sẽ được điều trị bằng phương pháp niềng răng chỉnh nha, kết hợp đánh lún. Phương pháp này có thể áp dụng cho trường khớp cắn sâu, răng hàm trên trùm xuống hàm dưới khiến lợi bị kéo xuống thấp. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ chỉ định niềng răng gắn thêm minivis để đánh lún răng. Chỉnh nha giúp dịch chuyển răng, thu hẹp khoảng cách từ vành môi tới cổ răng để khắc phục tình trạng hở lợi. Với phương pháp này, thời gian niềng răng chỉnh nha phục hình có thể kéo dài từ 6-24 tháng, tùy thuộc vào tình trạng hở lợi của từng người. Đồng thời, chi phí niềng răng kết hợp đánh lún cũng khá cao dựa vào loại hình niềng mà bạn lựa chọn để phục hình. 2.2. Điều trị phẫu thuật Phẫu thuật cắt viền nướu là một trong những phương pháp điều trị cười hở lợi thường được áp dụng hiện nay 3. Quy trình điều trị hở lợi – Thăm khám và tư vấn Bác sĩ tiến hành kiểm tra sức khỏe răng miệng, mức độ hở lợi và nguyên nhân dẫn tới hở lợi của từng người để xây dựng phác đồ điều trị phù hợp nhất. Trong trường hợp bạn mắc phải một số bệnh lý về răng miệng, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bệnh lý dứt điểm trước khi tiến hành phẫu thuật phục hình. – Vệ sinh khoang miệng Vệ sinh để làm sạch khoang miệng, loại bỏ các ổ vi khuẩn và các tác nhân có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng trong quá trình phẫu thuật. – Tiến hành phẫu thuật Bác sĩ sẽ xử lý phần lợi và xương hàm trên tùy thuộc vào phương pháp đã được chỉ định để điều trị cho người bệnh. Quá trình phẫu thuật được thực hiện tại phòng phẫu thuật vô khuẩn với trang thiết bị hiện đại nhằm điều chỉnh sự tương quan giữa xương hàm, răng và lợi để cải thiện tình trạng cười hở lợi ở mọi người. – Tư vấn và hẹn lịch Sau khi phẫu thuật, bác sĩ vệ sinh lại răng miệng cho người bệnh một lần nữa và kết thúc quá trình điều trị. Người bệnh sẽ được tư vấn cách chăm sóc, theo dõi hậu phẫu tại nhà và tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ hoặc ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường. Bác sĩ tiến hành kiểm tra sức khỏe răng miệng để xây dựng phác đồ điều trị phù hợp
thucuc
915
Công dụng thuốc Ibaxacin 1g Ibaxacin 1g là một loại kháng sinh được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về loại thuốc này. 1. Ibaxacin là thuốc gì? Ibaxacin có thành phần chính là Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 1g. Thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp như:Điều trị bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trênĐiều trị bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nguyên nhân do phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn và tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase va H. influenzae.Hỗ trợ điều trị bệnh lậuĐiều trị bệnh hiễm khuẩn đường tiết niệu mà không có biến chứng.Nhiễm khuẩn đường mật. Nhiễm khuẩn da do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin.Điều trị các bệnh nhiễm trùng khác bao gồm viêm tai giữa cấp tính, viêm họng do liên cầu, nhiễm khuẩn Salmonella, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh Lyme và nhiễm khuẩn chlamydia. 2. Liều lượng và cách dùng Ibaxacin 1g Thuốc được sử dụng bằng đường uống. Quá trình hấp thụ amoxicilin vào cơ thể không bị ảnh hưởng bởi lượng thức ăn trong dạ dày, do đó người bệnh có thể uống thuốc sau hoặc trước bữa ăn.Liều áp dụng thông thường là là 250 - 500 mg, cách 8 giờ sử dụng thuốc một lần. Liều lượng thuốc đối với người bệnh có chức năng thận bình thường:Liều thường dùng cho nhiễm khuẩn nhẹ và vừa là từ 1g - 2g/ngày.Trong điều trị áp xe quanh răng sử dụng liều 3g sử dụng tiếp sau chu kỳ 8 giờ dùng. Trong điều trị bệnh nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng, sử dụng liều 3g uống lại sau 10 - 12 giờ.Trong dự phòng viêm màng trong tim ở người có nguy cơ mắc bệnh, cho liều duy nhất 3g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.Dùng phác đồ liều cao 3g amoxicilin 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc bệnh tái phát.Đối với người suy thận, phải điều chỉnh liều lượng thuốc theo hệ số thanh thải creatinin. Cụ thể với:Cl creatinin < 10 ml/phút: 500 mg/24 gid.Cl creatinin > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ. 3. Tương tác thuốc Ibaxacin 1g Dùng chung với Nifedipin có thể làm tăng sự hấp thu amoxicilin.Khi kết hợp sử dụng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng phản ứng phụ phát ban của amoxicilin, đặc biệt là ở người bệnh bị tăng acid uric máu.Sử dụng chung với các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin... có thể gây ra sự tương tác đối kháng giữa các loại thuốc này với nhau.Methotrexat: Dùng chung với Amoxicilin gây ảnh hưởng đến quá trình bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.Thành phần Amoxicilin có khả năng làm giảm công dụng của thuốc tránh thai.Amoxicilin có thể làm giảm tác dụng của vắc xin thương hàn này khi sử dụng cùng lúc với nhau.Warfarin: Hiện nay các nghiên cứu cho thấy không có sự tương tác phản ứng khi sử dụng Warfarin kết hợp với amoxicinlin nhưng kinh nghiệm cho thất nó có thể tác dụng chống đông khi sử dụng đồng thời 2 loại thuốc này với nhau.Probenecid: Khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin làm giảm thải trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ C-max và thời gian bán thải lên 30- 60%, tăng nồng độ theo thời gian (AUC) lên 60%, đồng thời probenecid làm giảm thể tích phân bố khoảng 20 % khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch amoxicillin, gián tiếp làm tăng nồng độ thuốc trong máu. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Ibaxacin 1g Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị trong thời gian dài ngày.Cần thận trọng sử dụng thuốc Ibaxacin 1g đối với các trường hợp người bệnh có tiền sử dị ứng với thành phần penicilin hoặc các dị nguyên khác như cephalosporm, bởi thuốc sẽ gây ra phản ứng quá mẫn.Hiện nay chưa có nghiên cứu lâm sàng khẳng định sử dụng thuốc có thành phần amoxicilin trong thời kỳ mang thai an toàn với phụ nữ có thai. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc trong trường hợp thật sự cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, cũng chưa có bằng chứng nào cho thấy thuốc mang lại tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin.Amoxicilin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. 5. Tác dụng phụ không mong muốn của Ibaxacin 1g Một số tác dụng phụ không mong muốn mà người bệnh có thể gặp liên quan đến việc dùng amoxicilin.Phản ứng thường gặp như: Ngoại ban với tỷ lệ phản ứng là từ 3 - 10%, phản ứng thường xuất hiện sau 7 ngày điều trị.Phản ứng ít gặp như: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens - Johnson.Phản ứng hiếm gặp như: Tăng nhe SGOT, phản ứng liên quan đến hệ thần kinh trung ương như kích động, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, chóng mặt...Khi gặp với các tác dụng phụ, bác sĩ sẽ chỉ định các biện pháp xử trí theo từng dấu hiệu. Cụ thể:Đối với những phản ứng không mong muốn của amoxicilin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi người bệnh ngừng điều trị bằng thuốc.Khi người bệnh gặp phản ứng về da như mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin và nếu cần thiết bác sĩ sẻ cho sử dụng liệu pháp corticosteroid toàn thân.Khi gặp phản ứng này, người dùng cần ngừng sử dụng amoxicilin ngay sau đó, trừ khi có ý kiến của thầy thuốc trong những trường hợp đặc biệt.
vinmec
1,011
Chẩn đoán và điều trị ung thư tế bào gan nguyên phát Ung thư tế bào gan nguyên phát là ung thư xuất phát từ tế bào gan, thường gặp nhất trong các loại u gan. Ung thư tế bào gan đứng hàng thứ ba trong các nguyên nhân tử vong liên quan đến ung thư trên toàn thế giới. 1. Nguyên nhân gây ung thư tế bào gan nguyên phát Ung thư tế bào gan nguyên phát là một bệnh phổ biến ở nước ta. Ghi nhận tại bệnh viện ung bướu Hà Nội cho thấy ung thư tế bào gan đứng hàng thứ 3 sau ung thư dạ dày, phế quản. Hay gặp ở nam giới độ tuổi 50-60. Tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi ở nam 19,7/100.000 ở nữ 8,3/100.000.Nhiễm trùng mạn tính với virus viêm gan B hoặc C là nguyên nhân phổ biến nhất gây ung thư tế bào gan. Những người mắc một trong hai loại virus này có nguy cơ phát triển ung thư gan cao hơn đáng kể so với những người khỏe mạnh khác, vì cả hai bệnh này đều có nguy cơ cao thể dẫn đến xơ gan.Các yếu tố nguy cơ khác gây ung thư tế bào gan gồm:Bệnh tiểu đường type 2: Những người mắc bệnh tiểu đường, đặc biệt là nếu bị viêm gan hoặc thường xuyên uống nhiều rượu, có nhiều khả năng mắc ung thư tế bào gan.Tiền sử gia đình: Nếu mẹ, cha, anh, chị bị ung thư tế bào gan, họ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Bệnh tiểu đường type 2 nếu bị viêm gan có thể dẫn đến ung thư tế bào gan Sử dụng nhiều rượu bia: Uống hơn sáu ly rượu mỗi ngày trong thời gian dài có thể dẫn đến xơ gan. Điều này làm tăng nguy cơ ung thư tế bào gan.Tiếp xúc lâu dài với aflatoxin: Aflatoxin thường có trong các thực phẩm mốc. Khả năng miễn dịch thấp: Những người có hệ miễn dịch yếu, chẳng hạn như những người nhiễm HIV/AIDS có nguy cơ mắc ung thư tế bào gan cao gấp năm lần so với những người khỏe mạnh khác.Béo phì cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ phát triển nhiều bệnh ung thư. Béo phì có thể gây ra bệnh xơ gan và bệnh gan nhiễm mỡ.Hút thuốc: Những người hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư tế bào gan cao hơn những người chưa bao giờ hút thuốc. 2. Chẩn đoán ung thư tế bào gan nguyên phát Các xét nghiệm viêm gan có thể chẩn đoán ung thư tế bào gan nguyên phát 2.1 Bệnh sử. Bác sĩ sẽ bắt đầu bằng cách hỏi về bệnh sử y tế để loại trừ bất kỳ yếu tố nguy cơ tiềm ẩn.2.2 Lâm sàng. Khám tổng thể, chú ý tình trạng gan. Sau đó, họ sẽ làm một bài kiểm tra thể chất, tập trung vào bụng và bất kỳ màu vàng nào trong lòng trắng mắt. Đây là cả hai chỉ số đáng tin cậy của các vấn đề về gan.2.3 Cận lâm sàng. Các chẩn đoán cận lâm sàng bao gồm:Huyết đồ, chức năng đông máu toàn bộ.Chức năng gan thận: ALT, AST, Billirubin, Albumin, BUN, Creatinin/máu.Các xét nghiệm viêm gan: Anti. HBs. Ag, Hbe. Ag, HBe. Ab, HBs. Ag, HCV-RNA, HBV-DNA, Anti. HCV.AFPX quang phổi.Siêu âm Doppler mạch máu gan.Thực hiện CT scan bụng có cản quang (MRI bụng có cản từ nếu cần). Hình ảnh chụp CT scan bụng 2.4 Chẩn đoán xác định. Cần một trong ba tiêu chuẩn sau:Có các bằng chứng chứng tỏ giải phẫu bệnh lý là ung thư tế bào gan nguyên phát.Hình ảnh điển hình trên CT scan bụng có cản quang hoặc cộng hưởng từ có cản từ +AFP >400ng/ml.Hình ảnh điển hình trên CT scan bụng có cản quang hoặc cộng hưởng từ có cản từ +AFP tăng cao hơn bình thường (400ng/ml) + nhiễm virus viêm gan B hoặc C. Có thể cần sinh thiết gan nếu bác sĩ lâm sàng thấy cần thiết.Các trường hợp không đủ tiêu chuẩn trên đều cần làm sinh thiết gan để chẩn đoán xác định.2.5 Chẩn đoán phân biệt. U máu gan (hemangioma): Khối u tăng quang dần từ thì động mạch đến thì muộn, không có hiện tượng thoát thuốc, AFP bình thường.Ung thư đường mật trong gan: Tăng quang không đều, không có hiện tượng thoát thuốc, dấu ấn ung thư CA 19.9 tăng cao.Di căn gan của các ung thư khác: Có hình ảnh tăng quang viền, các dấu ấn ung thư tương ứng tăng cao, kèm tổn thương nguyên phát.2.6 Phân giai đoạn bệnh. Giai đoạn rất sớm: Một số tế bào ung thư bắt đầu dần hình thành khối u trong giai đoạn này. Có một khối u nhỏ hơn 2cm, PS: 0, Child: A.Giai đoạn sớm: Các khối u còn lại trong gan và chưa lan sang một cơ quan hoặc địa điểm. Có một khối u nhỏ hơn 5cm hoặc ít hơn 3 khối u, mỗi u nhỏ hơn hoặc bằng 3cm, PS: 0, Child: A-BGiai đoạn trung gian: Có một số khối u nhỏ tồn tại trong gan hoặc một khối u đã đến mạch máu. U lớn và nhiều u, PS: 0, Child: A-BGiai đoạn tiến triển: Có nhiều khối u lớn hoặc một khối u đã đạt đến một mạch máu lớn, chính. U mọi kích thước huyết khối TM cửa hoặc di căn ngoài gan. PS: 1-2, Child: A-BGiai đoạn cuối: Ung thư đã di căn, có nghĩa là nó đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể. U có thể bất kỳ, PS: 3-4, Child: CMột khi bác sĩ đã chẩn đoán và xác định giai đoạn ung thư, bệnh nhân sẽ bắt đầu được điều trị. 3. Điều trị ung thư tế bào gan nguyên phát Phẫu thuật cắt gan để điều trị ung thư tế bào gan nguyên phát 3.1 Phẫu thuật cắt phần gan chứa uĐiều trị ung thư tế bào gan bằng phẫu thuật cắt gan là phương pháp điều trị có khả năng triệt căn ung thư tế bào gan với tiên lượng thời gian sống thêm toàn bộ 5 năm từ 50-70%Mục đích phẫu thuật:Giải quyết khối ung thư tế bào gan đã phát hiệnĐiều trị các bệnh lý nền: Viêm gan siêu vi, xơ gan...Chỉ định: PS 0-2, Child A, B, không di căn xa, không kèm tăng áp lực cửa.3.2 Phá hủy u tại chỗ. Phá hủy u tại chỗ bằng sóng cao tần (RFA), tiêm cồn tuyệt đối vào khối u. Là biện pháp điều trị triệt để, có hiệu quả tốt. Đây là những can thiệp ít xâm lấn và đa số được thực hiện qua da dưới sự hướng dẫn của siêu âm với cơ chế phá hủy khối u sớm bằng nhiệt.Chỉ định:Số lượng u nhỏ hơn 3 và kích thước u nhỏ hơn 3cm.Một u nhỏ hơn 5cm sẽ dễ tiếp cận hơn.Những trường hợp u lớn hơn 5cm kèm bệnh lý nội khoa nặng nên được hội chẩn.PS 0-2, Child A, B, Không di căn xa, có bệnh lý đi kèm. Phẫu thuật cấy ghép gan làm giảm nguy cơ ung thư tế bào gan trở lại 3.3 Cắt nguồn máu nuôi khối u kết hợp với hóa trị và xạ trị. Xạ trị ít có hiệu quả trong điều trị ung thư gan và dễ gây tổn thương mô gan lành xung quanh khối u. Một số phương pháp xạ trị mới có thể đem lại hiệu quả cao hơn nhưng vẫn đang trong thời gian hoàn thiện nghiên cứu.Hóa trị toàn thân là phương pháp truyền hóa chất qua đường ít có kết quả, và chỉ áp dụng cho các trường hợp ung thư gan đã quá chỉ định điều trị.Chỉ định:Khối u không cắt được, hoặc có nhiều u ở cả hai thùy, có thể có huyết khối TM của nhánh nhỏ.PS 0-2, Child A, B, không có di căn xa.3.4 Ghép gan. Cấy ghép thành công giúp giảm nguy cơ ung thư tế bào gan trở lại và phục hồi chức năng gan bình thường. Tuy nhiên, hệ thống miễn dịch có thể từ chối cơ quan mới và tấn công đào thải nó.Chỉ định: Một u kích thước nhỏ hơn 5cm hoặc không quá 3 u kích thước mỗi u 3cm.Ung thư tế bào gan có thể điều trị được với sự phát triển của các phương pháp điều trị hiện nay. Phát hiện bệnh càng sớm thì khả năng điều trị khỏi bệnh càng cao. Và trong quá trình điều trị, bệnh nhân nên tuân thủ theo chỉ dẫn của y bác sĩ để có kết quả điều trị tốt.
vinmec
1,461
Công dụng thuốc Baycadron Thuốc Baycadron có thành phần chính Dexamethasone - steroid vỏ thượng thận tổng hợp. Thuốc Baycadron có tác dụng trong điều trị kháng lại những quá trình viêm nhiễm diễn ra trong cơ thể như viêm khớp, dị ứng, các bệnh về da, mắt... Tuy nhiên, thuốc Baycadron có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn như da bị phát ban, sưng mặt, thay đổi thị lực, yếu cơ... Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Baycadron người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin và tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 1. Thuốc Baycadron là thuốc gì? Khi các glucocorticoid tự nhiên được sử dụng như liệu pháp thay thế trong tình trạng thiếu hụt vỏ thượng thận, thì các chất tương tự tổng hợp của chúng bao gồm dexamethasone sẽ có tác dụng chống viêm mạnh trong các rối loạn của nhiều hệ cơ quan.Thuốc Baycadron có thành phần chính là dexamethasone - steroid vỏ thượng thận tổng hợp và có dạng bột kết tinh. Hợp chất này không hoà tan trong nước và khá ổn định trong không khí. 2. Chỉ định và cách sử dụng thuốc Baycadron Thuốc Baycadron được chỉ định sử dụng điều trị trong các trường hợp sau:Rối loạn nội tiết. Suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát lựa chọn thuốc Baycadron đầu tiên với các chất tương tự tổng hợp. Từ đó có thể được sử dụng để kết hợp với mineralocorticoid. Việc bổ sung mineralocorticoid ở giai đoạn sơ sinh có tầm quan trọng đặc biệt với trường hợp tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không phục hồi, tăng canxi huyết liên quan đến ung thư.Rối loạn thấp khớp. Thuốc Baycadron là liệu pháp bổ trợ cho điều trị bệnh qua đợt cấp tính với các trường hợp như: viêm khớp vẩy nến, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm bao hoạt dịch cấp tính và bán cấp tính, viêm bao gân cấp tính không đặc hiệu...Các bệnh về collagen như lupus ban đỏ hệ thống, viêm tim cấp tính thấp khớp.Bệnh da liễu như viêm da bóng nước, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da tróc vảy, bệnh vẩy nến nặng, viêm da tiết bã nhờn nghiêm trọng.Các bệnh liên quan đến dị ứng. Việc kiểm soát các tình trạng dị ứng nghiêm trọng hoặc mất khả năng điều trị khó có thể chữa khỏi như viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm, hen phế quản, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, bệnh huyết thanh, phản ứng quá mẫn cảm với thuốc...Các bệnh liên quan đến nhãn khoa như viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, dị ứng loét rìa giác mạc, viêm mống mắt và viêm tắc vòi trứng, viêm màng đệm, viêm đoạn trước, viêm dây thần kinh thị giác...Bệnh liên quan đến đường hô hấp như bệnh sarcoidosis, hội chứng Loeffler, viêm phổi do ngạt thở...Rối loạn huyết học như ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn, giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn, thiếu máu tan máu mắc phải, giảm bạch cầu, thiếu máu giảm bẩm sinh...Các bệnh ung thư: bạch cầu và u lympho ở người lớn, bạch cầu cấp tính. Ngoài ra thuốc Baycadron có thể chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc những người bị nhiễm nấm, nhiễm khuẩn, bị loét dạ dày tá tràng, bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân tăng huyết áp... 3. Cách sử dụng thuốc Baycadron Thuốc Baycadron được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Vì thế để đảm bảo an toàn cho người bệnh đồng thời giúp cho hiệu quả thuốc đạt tối ưu thì người bệnh cần tư vấn chỉ định từ bác sĩ. Hơn nữa thuốc Baycadron cũng sẽ không sử dụng liều đơn. Mà tuỳ thuộc vào mục tiêu điều trị, tuổi, mức độ bệnh từ đó bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng liều lượng và thời hạn sử dụng tương ứng. Mặc dù vậy, trước và trong quá trình sử dụng thuốc Baycadron người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như:Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đồng thời tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ về liều lượng thuốc và thời gian sử dụng. Nếu có dấu hiệu bất thường trong quá trình dùng thuốc Baycadron như sốt,nhiễm trùng hoặc mắc các chứng bệnh khác thì cần báo bác sĩ để điều chỉnh liều sử dụng phù hợp.Nên uống thuốc Baycadron sau khi ăn để tránh trường hợp bị đau dạ dày.Người bệnh không tự ý tăng liều hoặc giảm liều trong quá trình điều trị khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, người bệnh cũng không được tự ý ngưng sử dụng thuốc trừ khi có chỉ định. Bởi vì thuốc bị ngưng một cách đột ngột có thể gây ra những ảnh hưởng tới người bệnh như làm giảm khẩu vị, gây buồn ngủ, sốt, đau cơ, da bị bong tróc,.....Trường hợp điều trị mà bệnh không thuyên giảm đôi khi còn trầm trọng hơn thì người bệnh cũng phải báo để bác sĩ có hướng hỗ trợ kịp thời 4. Tác dụng phụ không mong muốn và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Baycadron Thuốc Baycadron có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn bao gồm: da bị phát ban, sưng mặt, chân hoặc mắt cá chân, thị lực bị thay đổi, nhiễm trùng hoặc cảm lạnh kéo dài, cơ bị suy yếu, đi ngoài phân có chứa máu hoặc phân đen, cao huyết áp, co giật,... Ngoài ra, thuốc Baycadron có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng như đau dạ dày, buồn nôn và nôn, cơ thể bị tím bầm, mụn trứng cá, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt...Tác dụng phụ của thuốc Baycadron sẽ phụ thuộc vào từng người bệnh và có mức độ phản ứng khác nhau. Tuy nhiên, nếu người bệnh gặp các dấu hiệu kể trên thì cần báo cho bác sĩ để có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp.Tương tác thuốc Baycadron có thể làm giảm đi hiệu suất của thuốc lá hoặc có thể làm tăng cao tác dụng phụ cho người bệnh. Vì vậy, khi sử dụng thuốc Baycadron thì người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc đã sử dụng trước đó. Nếu bao gồm các loại thuốc kháng sinh, insulin, thuống chống nấm, thuốc tránh thai, chất làm loãng máu... thì không nên sử dụng cùng với thuốc Baycadron.
vinmec
1,111
Tẩy da chết body và một số điều nên biết khi thực hiện tại nhà Bên cạnh da mặt, những vùng da khác trên cơ thể cũng cần được loại bỏ các tế bào chết. Việc tẩy da chết body có thể giúp các chị em duy trì một làn da đều màu, trắng sáng như mong muốn. 1. Tẩy da chết body có những tác dụng nào? Trong quy trình chăm sóc da được các chị em thực hiện, tẩy da chết body là một bước không thể bỏ qua. Cụ thể, nó đem lại các tác dụng như sau: 1.1. Giúp da được đều màu, sáng mịn Theo đó, việc làm này sẽ giúp "đánh bay" lớp da chết hiện hữu trên bề mặt da. Từ đó, giúp làn da không phải đối diện với tình trạng xỉn màu, kém hấp dẫn. Thay vào đó, sẽ trở nên sáng mịn, đều màu. 1.2. Cải thiện độ đàn hồi, giúp làm săn chắc và trẻ hóa làn da Song song với đó, tẩy tế bào chết toàn thân cũng có tác dụng thúc đẩy sự sản sinh của collagen. Nhờ vậy, giúp độ đàn hồi của làn da được nâng cao và săn chắc, căng mịn. Đồng thời, tình trạng lão hóa da cũng được ngăn ngừa để duy trì được sự trẻ trung và rạng rỡ. 1.3. Tăng cường hiệu quả của các bước dưỡng da Ngoài ra, thực hiện việc này còn hỗ trợ tăng cường sự hiệu quả của các bước dưỡng da được bạn thực hiện trong chu trình chăm sóc da của mình. Chẳng hạn, khi bạn sử dụng kem dưỡng ẩm sau bước tẩy tế bào chết, các dưỡng chất từ chúng có thể thẩm thấu sâu hơn vào làn da. Thông qua đó, đem lại hiệu quả một cách tối ưu hơn. 1.4. Tránh tình trạng mụn trứng cá xuất hiện trên da Tẩy da chết body cũng giúp bạn tránh được tình trạng mụn trứng cá. Bởi nó sẽ giúp thông thoáng làn da để không làm cho lỗ chân lông bị bít tắc dẫn đến sự xuất hiện của mụn trứng cá. 1.5. Giúp cơ thể được thư giãn Không chỉ vậy, việc massage da toàn thân trong quá trình thực hiện tẩy tế bào chết cũng giúp cơ thể được thư giãn và có cảm giác thoải mái. Từ đó, cải thiện trạng thái mệt mỏi, áp lực mà bạn đang phải đối diện. 2. Một số điều nên biết khi tẩy da chết body tại nhà Có thể thấy, việc tẩy da chết body là một bước cần thiết trong quá trình thực hiện việc chăm sóc và duy trì vẻ đẹp của làn da ngay tại nhà. Và để đảm bảo cho việc làm này được thực hiện một cách có hiệu quả, dưới đây là một số điều bạn nên biết. 2.1. Lựa chọn sử dụng sản phẩm tẩy da chết body hiệu quả Lựa chọn sản phẩm tẩy da chết toàn thân hiệu quả để sử dụng sẽ bắt đầu cho quá trình bạn thực hiện việc này ngay tại nhà. Cụ thể, nên lưu ý đến việc chọn dùng những sản phẩm phù hợp với làn da của mình để hạn chế tình trạng kích ứng, mẩn ngứa, khó chịu. Bên cạnh đó, cũng có thể tự làm hỗn hợp tẩy tế bào chết toàn thân bằng một số cách làm đơn giản với những nguyên liệu như đường nâu, bã cà phê, trà xanh, muối biển, chanh, tinh bột nghệ,... 2.2. Quy trình thực hiện Để tiến hành tẩy da chết toàn thân, đơn giản nhất là thực hiện dưới vòi hoa sen hay bồn tắm. Bạn có thể áp dụng quy trình sau đây: - Trước tiên, tiến hành tắm rửa một cách sạch sẽ toàn bộ vùng da trên cơ thể. Quá trình này nên dùng nước ấm để giúp lỗ chân lông giãn nở, kích thích sự bong ra nhanh hơn của các tế bào chết. - Lấy ra ở lòng bàn tay lượng vừa đủ hỗn hợp sử dụng để tẩy da chết đã chuẩn bị. Sau đó, thoa đều và nhẹ nhàng hỗn hợp đó lên các vùng da trên cơ thể. - Tiếp đến, làm động tác xoa bóp một cách nhẹ nhàng khoảng 15 phút. Việc xoa bóp tiến hành theo chuyển động tròn đều nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các dưỡng chất được thấm đều vào da. Ngoài ra, bạn có thể dùng bàn chải hoặc đá đối với da bàn chân hay các vùng da chai cứng khác trên cơ thể nhằm giúp các tế bào chết được loại bỏ tốt hơn. - Sau đó, sử dụng nước ấm rửa lại da thật sạch sẽ. - Cuối cùng, một lần nữa tắm sạch lại rồi lau khô toàn bộ cơ thể với khăn mềm. 2.3. Lưu ý về vị trí các vùng da Về vị trí các vùng da trong quá trình thực hiện tẩy da chết body, bạn không nên bỏ quên vùng cổ, lưng, ngực, cánh tay, cùi chỏ tay, bàn chân,… Đi kèm với đó, các sản phẩm dùng trong việc tẩy da chết toàn thân nên tránh dùng chung cho vùng da trên khuôn mặt. Lý do là bởi vùng da này thường mỏng cũng như nhạy cảm hơn các vùng da khác trên cơ thể. Khi sử dụng chung có khả năng làm vùng da này bị kích ứng, đỏ rát, nổi mụn. 2.4. Chăm sóc da sau khi tiến hành tẩy da chết Sau khi đã tẩy da chết body, bạn nên dùng kem dưỡng ẩm toàn thân. Nó sẽ giúp làn da cân bằng lại độ ẩm, tránh bị khô, nứt nẻ. Đồng thời, trước mỗi lần phải ra đường, hãy thực hiện che chắn cơ thể cẩn thận và đừng quên thoa kem chống nắng để bảo vệ da. 2.5. Tần suất và thời điểm nên thực hiện Nhằm chắc chắn việc tẩy da chết toàn thân phát huy hiệu quả và đảm bảo an toàn, mỗi tuần bạn chỉ nên thực hiện việc này từ 2-3 lần. Đối với các trường hợp da khô hay da nhạy cảm, tần suất hàng tuần chỉ nên là 1 lần. Lưu ý rằng không nên thực hiện hàng ngày để tránh làm làn da bị tổn thương, trở nên khô ráp, kích ứng và nhạy cảm. Cùng với đó, việc tẩy tế bào chết body nên được tiến hành vào thời điểm buổi tối để hạn chế làn da có sự tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. 2.6. Các trường hợp nên tránh tẩy da chết Bên cạnh đó, có một số trường hợp nên tránh thực hiện bước tẩy da chết trong quá trình chăm sóc da. Cụ thể, đó là các đối tượng đang phải đối diện với một số vấn đề như: da bị nứt nẻ, cháy nắng, bị sưng hoặc đỏ, làn da đang trong quá trình phục hồi sau khi lột da hóa học.
medlatec
1,147
Bị ngứa sau khi tiêm uốn ván: Nguyên nhân và cách xử lý 1. Lợi ích của tiêm phòng uốn ván cho bà bầu Uốn ván là một bệnh nhiễm trùng cấp tính, do vi khuẩn Clostridium tetani tạo ra ngoại độc tố gây ảnh hưởng tới vết thương hở trên cơ thể. Những người có vế thương hở dễ bị nhiễm uốn ván chủ yếu là phụ nữ chuyển dạ sinh thường và trẻ sơ sinh qua đường cắt rốn. Khi mắc uốn ván, bạn sẽ có những triệu chứng đau đớn, khó chịu tại vết thương, nặng hơn có thể dẫn đến tử vong. Tiêm uốn ván là vắc xin cần thiết đối với bà bầu và trẻ sơ sinh nhằm phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng Tuy nhiên, phụ nữ mang thai có thể hoàn toàn ngăn chặn vi khuẩn này thông qua việc tiêm vắc xin. Khi được tiêm vắc xin, cơ thể mẹ sẽ tạo ra kháng thể, xây dựng một hệ thống miễn dịch mạnh mẽ để bảo vệ cả mẹ và bé khỏi vi khuẩn uốn ván. Uốn ván là một trong những vắc xin không thể thiếu trong quá trình thai kỳ. Lý do là trong thời gian mang bầu, cơ thể phụ nữ trở nên nhạy cảm hơn do một phần hệ miễn dịch suy giảm. Để giảm bớt những rủi ro tiềm ẩn đối với mình và con yêu, mẹ bầu nên đảm bảo tiêm đủ các loại vắc xin. Hơn nữa, việc tiêm vắc xin uốn ván cũng giúp thai nhi tránh được nguy cơ nhiễm trùng rốn sau khi sinh nhờ vào kháng thể có thể được truyền từ người mẹ qua nhau thai. Vậy bị ngứa sau khi tiêm uốn ván có sao không? Bạn hãy cuộn xuống tiếp để đọc tiếp thông tin trong bài viết này nhé. 2. Những tác dụng phụ thường gặp sau khi tiêm uốn ván Phản ứng của cơ thể đối với việc tiêm vắc xin uốn ván có thể khác nhau tùy theo cơ địa của mỗi người. Một số người có thể trải qua các phản ứng phụ nghiêm trọng, nhưng đa số chỉ gặp phải các phản ứng nhẹ tại chỗ tiêm và tự hết sau vài ngày. Điều này là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang phản ứng để tạo ra miễn dịch. Những phản ứng phụ bạn có thể gặp phải bao gồm: – Đau, nóng, đỏ hoặc sưng tại vị trí tiêm: Bị ngứa sau tiêm uốn ván là một trong những phản ứng phụ phổ biến nhất sau khi tiêm vắc xin. Cảm giác đau, ngứa, nóng đỏ sẽ giảm dần và hoàn toàn biến mất trong vòng vài ngày. Nếu bạn cảm thấy khó chịu, bạn có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau không cần kê đơn (như paracetamol). Ngứa, sưng chỗ tiêm hoặc sốt là tác dụng phụ thường gặp sau khi tiêm uốn ván – Sốt: Sau khi tiêm vắc xin uốn ván, một số người có thể gặp tình trạng sốt nhẹ khoảng 38 độ C. Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng các loại thuốc hạ sốt tại nhà. Tuy nhiên, nếu sốt cao và kéo dài trên 39 độ C, bạn nên tìm đến gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời. – Đau đầu, đau người: Bạn cũng có thể cảm thấy đau đầu hoặc đau mỏi ở nhiều nơi trên cơ thể sau khi tiêm vắc xin. Các tác dụng phụ này thường sẽ giảm đi sau một thời gian ngắn. Các loại thuốc giảm đau có thể được sử dụng nếu bạn cảm thấy cần thiết. – Mệt mỏi: Ngoài phản ứng bị ngứa sau tiêm uốn ván, bạn cũng có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc buồn ngủ. Đây là một tác dụng phụ khá phổ biến, chỉ ra rằng cơ thể và hệ miễn dịch của bạn đang phản ứng để tạo ra miễn dịch chống lại bệnh uốn ván. – Buồn nôn, nôn mửa hoặc tiêu chảy: Đây là những tác dụng phụ đặc trưng của vắc xin Tdap. Trung bình, mỗi 10 người tiêm vắc xin Tdap sẽ có 1 người gặp phải phản ứng phụ này. Nếu bạn có những triệu chứng này, hãy đảm bảo nghỉ ngơi đầy đủ, bổ sung đủ chất dinh dưỡng và nước, tránh ăn những thực phẩm có thể gây rối loạn tiêu hóa. 3. Bị ngứa sau khi tiêm uốn ván có sao không? Vắc xin uốn ván giống như hầu hết các vắc xin phòng ngừa bệnh khác, sau khi tiêm có thể gây ra một số phản ứng không mong muốn, thường gặp nhất là sưng và ngứa tại chỗ tiêm. Điều này xảy ra bởi vì vắc xin được chế tạo từ chính các vi khuẩn gây ra bệnh đã được giảm độc lực. Mục tiêu của việc này là kích thích cơ thể sản xuất ra các kháng thể để chống lại các tác nhân gây bệnh. 4. Bị ngứa sau tiêm uốn ván nên làm thế nào? Để làm giảm kích ứng bị ngứa sau tiêm uốn ván, bạn có thể áp dụng biện pháp chườm lạnh bằng cách sử dụng túi đá nhỏ hoặc khăn bọc đá viên nhỏ chườm lên vùng da đã tiêm. Khi chườm lạnh, thực hiện việc đặt túi đá lên vết tiêm trong khoảng 30 giây, sau đó tạm thời loại bỏ trong khoảng 5 giây trước khi tiếp tục. Bạn hãy thực hiện liên tục trong khoảng 20 – 30 phút. Nếu sau 24 giờ, sưng và ngứa vẫn còn, hãy chuyển sang chườm nóng để giảm sưng nhanh chóng. Hãy nhớ không bao giờ áp đá trực tiếp lên vết tiêm, vì điều này có thể làm vết sưng ngứa trở nên tệ hơn. Bạn có thể chườm nóng, lạnh lên vết tiêm để giảm sưng ngứa Không nên đắp lát khoai tây hoặc dùng nước vôi dùng để nhai trầu để xoa lên vết tiêm để giảm sưng và ngứa sau khi tiêm vắc xin uốn vánT, bởi có thể gây ra một số kích ứng không mong muốn tùy theo cơ địa từng người. Chính vì thế, cần tham khảo ý kiến bác sĩ và thận trọng khi áp dụng các phương pháp dân gian. Một “mẹo” khác để giảm sưng và ngứa sau tiêm vắc xin là nhẹ nhàng mát-xa xung quanh vùng da đã tiêm trong khoảng 20 – 30 phút ngay sau khi tiêm. Điều này giúp cải thiện tuần hoàn máu và giảm sưng nhanh hơn.
thucuc
1,109
Cắt amidan bao lâu thì nói được như bình thường? Cắt amidan bao lâu thì nói được? Đây là một trong những câu hỏi phổ biến mà nhiều người quan tâm sau khi phẫu thuật cắt bỏ amidan. Thực tế, quá trình khôi phục giọng nói sau khi cắt amidan còn tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh nhân và chế độ chăm sóc hậu phẫu. Cụ thể, để có được câu trả lời, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau. 1. Khi nào cần phẫu thuật cắt bỏ amidan? Cắt bỏ amidan là một quy trình phẫu thuật phổ biến, có thể cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần amidan để điều trị viêm amidan. Dưới đây là một số trường hợp có thể được xem xét thực hiện:Viêm amidan cấp tính, mạn tính Viêm amidan có thể xuất hiện ở hai dạng chính: cấp tính và mạn tính. Đối với viêm amidan cấp tính sẽ gây nhiều đợt cấp từ 5 - 6 lần trong vòng một năm hoặc gây nên những biến chứng như: viêm tai giữa, viêm xoang hoặc biến chứng nặng hơn như: thấp tim, viêm khớp, viêm cầu thận. Đối với các trường hợp này, bác sĩ sẽ chỉ định cắt amidan. Còn đối với viêm amidan mạn tính kéo dài, đã điều trị nội khoa tích cực trong 4 - 6 tuần nhưng bệnh nhân vẫn đau họng, viêm hạch cổ, hơi thở hôi. Lúc này, bác sĩ có thể đề xuất phẫu thuật cắt bỏ amidan để giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Tăng kích thước amidan gây khó khăn về hô hấp hoặc nuốt Amidan - một phần của hệ thống miễn dịch có thể trở nên sưng lên và phình ra đáng kể khi bị tác động bởi vi khuẩn hoặc virus. Hiện tượng sưng và viêm của amidan thường xuất hiện khi hệ thống miễn dịch cố gắng chiến đấu chống lại các mầm bệnh, dẫn đến tăng kích thước và viêm nhiễm. Khi amidan bị viêm hoặc nhiễm trùng, có thể gây khó khăn trong việc nuốt thức ăn và thậm chí tạo áp lực lên vùng họng, gây ra ngủ ngáy, gây ngưng thở lúc ngủ. Do đó, phẫu thuật cắt bỏ amidan trở thành lựa chọn điều trị phổ biến và hiệu quả cho những trường hợp này. Ngoài ra, cắt amidan còn được chỉ định khi sỏi Amidan, nuốt vướng hoặc nghi ngờ khối u ác tính.2. Biến chứng của viêm amidan Viêm amidan có thể gây ra các biến chứng không mong muốn, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe như: Gây nhiễm trùng lan đến ống tai, gây viêm tai giữa, đặc biệt ở trẻ em. Viêm amidan có thể lan đến mũi và xoang, gây ra viêm xoang. Có trường hợp gặp phải các biến chứng viêm màng ngoài tim cấp, viêm cơ tim, viêm nội tâm mạc. Gây viêm cầu thận - một biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chức năng thận và cần được theo dõi và điều trị kịp thời. Có thể xuất hiện các triệu chứng viêm khớp cấp, như đau, sưng và khó khăn vận động ở các khớp cổ tay, khớp đầu gối, các ngón tay, ngón chân, toàn thân mệt mỏi, uể oải. Sau biến chứng viêm khớp thường dẫn đến bệnh lý màng tim. Rối loạn nhịp thở khi ngủ do amidan phì đại. Do đó, việc điều trị viêm amidan kịp thời và hiệu quả là rất quan trọng để tránh những biến chứng nghiêm trọng này.2. Chẩn đoán Bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng, kiểm tra triệu chứng và thăm hỏi tiền sử bệnh để hiểu rõ tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Tiếp theo, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm chẩn đoán sau: Xét nghiệm nhanh Streptococcus A (rapid strep test), là một kiểm tra thường được sử dụng để xác định có vi khuẩn Streptococcus A gây viêm họng hay không, từ đó xác định tính chất của viêm họng. Nội soi tai mũi họng: quan sát được cấu trúc amidan cũng như hệ thống tai mũi họng. Từ kết quả có được, bác sĩ chuyên khoa xác định mức độ viêm của amidan, cũng như biến chứng để đưa ra chỉ định có cần phẫu thuật cắt amidan hay không. Nếu được chỉ định phẫu thuật, bệnh nhân cần tuân thủ các hướng dẫn về ăn uống và dùng thuốc được chỉ định bởi bác sĩ, sau đó, tiến hành xét nghiệm và kiểm tra sức khỏe tổng thể trước khi thực hiện. Quá trình chăm sóc sau phẫu thuật cũng rất quan trọng, bệnh nhân cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ.3. Cắt amidan bao lâu thì nói được? Sau phẫu thuật là quá trình nghỉ ngơi, hồi phục để bệnh nhân sớm trở về trạng thái bình thường, đảm bảo sức khỏe tốt. Vậy cắt amidan bao lâu thì nói được?
medlatec
835
Loãng xương ở nam giới trung niên chớ xem thường Loãng xương là một bệnh phổ biến ở người lớn tuổi, dễ để lại biến chứng nặng nề như: gãy cổ xương đùi, xẹp đốt sống... điều trị kéo dài, tốn kém, gánh nặng cho gia đình và xã hội. phòng bệnh bằng việc duy trì một chế độ ăn uống, sinh hoạt, luyện tập, vận động đầy đủ. Bên cạnh đó, vai trò nội tiết cũng vô cùng quan trọng. Ngày nay khoa học đã chứng minh rằng: testosterone có vai trò rất quan trọng trong quá trình biệt hóa giới tính và tác động đến sự phát triển của xương. Testosterone có tác dụng làm tăng hàm lượng muối canxi trong xương, tăng độ dày và chắc của xương. Testosterone còn có tác động làm cho đĩa sinh trưởng của xương liên kết với thân xương, yếu tố này giúp tăng chiều cao tối đa của thời kỳ thanh thiếu niên. Đến thời kỳ mãn dục nam, lượng testosterone giảm xuống, đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây loãng xương ở nam giới. Tuy nhiên các nhà khoa học vẫn chưa lý giải được là xương phát triển thì cần trực tiếp số lượng bao nhiêu testosterone để phát triển. Cơ thể nam giới cũng cần một lượng nhỏ estrogen, và estrogen có tác dụng bảo vệ mật độ xương nam cũng như nữ, và có sự chuyển đổi testosteron thành estrogen là để xây dựng khối lượng xương. Về loãng xương ở nam giới thời kỳ mãn dục, ngoài nguyên nhân do nội tiết tố sinh dục giảm, còn do: ít vận động, chế độ ăn thiếu canxi; bệnh đái tháo đường, viêm đa khớp dạng thấp, rối loạn tiêu hóa gây giảm hấp thu canxi; do phải sử dụng lâu dài một số thuốc để điều trị, như: nhóm corticosteroid, thuốc chống động kinh, thuốc chữa bệnh đái tháo đường như insulin, thuốc chống đông máu như Heparin… Các thuốc trên đã làm tăng bài tiết canxi của cơ thể qua thận và làm tăng quá trình hủy xương… Loãng xương thường diễn biến âm thầm nên thường ít được quan tâm. Lúc đầu người bệnh không cảm thấy khó chịu, không có dấu hiệu nào rõ ràng, có chăng chỉ là một vài triệu chứng đau nhẹ thoáng qua hay nhức - mỏi không cố định, có khi rất mơ hồ, có thể ở cột sống thắt lưng, ở các chi hay các đầu xương... Càng về sau, khi khối lượng xương bị mất ngày càng nhiều, các triệu chứng đau nhức nhiều hơn, rõ ràng hơn, tập trung nhiều hơn ở các xương có tính chất chịu lực của cơ thể như cột sống thắt lưng, khớp háng, khớp gối; đau tăng về đêm, nghỉ ngơi không hết đau. Các triệu chứng toàn thân thường gặp là luôn có cảm giác lạnh hoặc ớn lạnh, hay bị chuột rút. Để cảnh giác với loãng xương, nam giới cần thay đổi lối sống, bằng cách duy trì chế độ ăn hợp lý, đầy đủ chất, đủ lượng canxi, vitamin D, K, magiê, phospho để giúp việc chuyển tải canxi vào xương. Cần phơi nắng lúc sáng sớm để có nhiều vitamin D từ nguồn ánh sáng mặt trời. Dùng nhiều cải trắng, chuối, bông cải xanh. Nam giới cần duy trì chế độ vận động bằng tập luyện thể dục - thể thao nhằm tăng sức mạnh và bảo toàn khối lượng cho xương, nên chọn các môn tập phù hợp với sức khỏe, thời gian và điều kiện kinh tế; bỏ rượu bia, thuốc lá. Khi đã có dấu hiệu khối lượng xương thấp hay loãng xương thì cần bổ sung canxi. Khi có dấu hiệu bệnh lý cần điều trị sớm bằng các thuốc thuộc nhóm Bisphosphonate như Alendronate với tên biệt dược là Fosamax hay Risedronate, Zoledronic… có tác dụng rất tốt để ngừa gãy xương nhất là đốt sống và cổ xương đùi. Cần khám sức khỏe và đo mật độ xương định kỳ, tốt nhất là 6 tháng/lần. Cần bổ sung lượng hoóc-môn sinh dục nam để điều trị cũng như phòng ngừa loãng xương bằng testosrerone với biệt dược là Andriol, Sustanon… Tuy nhiên, việc dùng nội tiết để điều trị này cần được theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ chuyên khoa. Nguồn:
medlatec
723
Cách chữa bệnh yếu tim như thế nào cho hiệu quả Mai Hương – Ninh Bình Suy tim (hay chúng ta vẫn quen gọi là yếu tim) là tình trạng bệnh lí mà trong đó lượng máu tim bơm ra trong một phút không đủ để đáp ứng với nhu cầu oxi của cơ thể trong mọi tình huống sinh hoạt của người bệnh. Tùy theo tình trạng bệnh cụ thể mà người ta chia mức độ suy tim thành 4 bậc (1;2;3;4). Với mỗi mức độ suy tim và tình trạng bệnh cụ thể, các bác sỹ chuyên khoa có thể chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị thích hợp. Suy tim là bệnh lí tim mạch tương đối phổ biến và có nguy cơ gây tử vong cao. Việc điều trị suy tim cần có sự kết hợp giữa y khoa và sự hợp tác của người bệnh trong chế độ ăn uống sinh hoạt. Đối với bệnh suy tim, tùy vào bệnh trạng của người bệnh mà bác sỹ chuyên khoa có thể chỉ định điều trị bằng một trong các phương pháp: Điều trị nội khoa; cấy máy tạo nhịp – khử rung; tái đồng bộ tim bằng các biện pháp chuyên khoa hoặc điều trị can thiệp bằng phẫu thuật cụ thể tại vị trí nhất định theo từng bệnh trạng. Người bệnh nên đi khám bác sỹ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác và có những lời khuyên cũng như phương pháp điều trị tốt nhất. 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
265
Bạn cần biết: khó thở, tim đập mạnh là dấu hiệu bệnh gì Tim đập mạnh, khó thở là hiện tượng không ít người gặp phải, do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có trường hợp những triệu chứng này xuất hiện là do vận động quá sức nhưng cũng có trường hợp nó lại cảnh báo các bệnh lý tiềm ẩn. Vậy khó thở, tim đập mạnh là dấu hiệu bệnh gì, hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời ngay trong bài viết dưới đây. 1. Khó thở, tim đập mạnh là dấu hiệu bệnh gì 1.1. Bệnh lý tim mạch 1.1. Các bệnh lý tim mạch khiến cho tim đập mạnh và khó thở - Huyết áp cao Những người bị huyết áp cao thì tim sẽ phải hoạt động mạnh hơn để vượt lên sức cản trong lòng mạch. Tình trạng này kéo dài khiến cấu trúc tim bị thay đổi, cơ tim dày lên từ đó làm rối loạn hệ thống dẫn truyền điện trong tim. Tất cả những điều ấy gây ra hiện tượng tăng nhịp tim, tim đập mạnh và khó thở. - Rối loạn nhịp tim Đây là tên gọi chung cho các bất thường về việc dẫn truyền xung điện trong buồng tim hoặc tạo nhịp làm tim đập quá mạnh. Lúc này, người bệnh không chỉ bị khó thở, tim đập mạnh mà còn bị chóng mặt, hồi hộp, đau ngực, ngất xỉu,... Một số dạng rối loạn nhịp tim có thể khiến cho tim đập nhanh, đập mạnh, khó thở, chủ yếu là nhịp nhanh thất, nhịp nhanh xoang, nhịp nhanh trên thất, cuồng nhĩ, rung nhĩ,… Trong đó, cuồng nhĩ có thể gây ngừng tim, làm cho người bệnh bị nhồi máu cơ tim đột ngột. - Suy tim xung huyết Khi băn khoăn khó thở, tim đập mạnh là dấu hiệu bệnh gì bạn cũng có thể nghĩ đến bệnh suy tim xung huyết. Bệnh lý này xảy ra khi suy giảm chức năng tim, khiến cho tim không thể bơm máu được nhiều như bình thường. Hậu quả của nó là lượng máu đi đến các cơ quan giảm xuống và làm xuất hiện triệu chứng: nhịp tim nhanh và mạnh, khó thở, ho khan, mệt mỏi, mắt cá chân và bàn chân bị phù nề,... - Viêm cơ tim Cơ tim bị viêm hay sưng tấy do bất kỳ nguyên nhân nào thì cũng có thể làm rối loạn nhịp tim, khiến tim đập mạnh, người bệnh cảm thấy khó thở, bị đau ngực và sốt. Bệnh viêm cơ tim nếu không được điều trị ngay có thể gây sốc tim, suy tim cấp đe dọa sự sống. - Tăng áp động mạch phổi Khó thở, tim đập mạnh là dấu hiệu bệnh gì cũng có thể nghĩ ngay đến tăng áp động mạch phổi. Biến chứng này thường do tâm thất trái phì đại, bị bệnh van tim,... Nếu làm tăng áp lực trong động mạch phổi thì tim cũng sẽ phải làm việc nhiều hơn từ đó gây ra nhồi máu cơ tim và suy tim. - Bệnh động mạch vành Động mạch vành là bệnh khiến cho các động mạch dẫn máu đến tim bị hẹp và cứng gây giảm lưu lượng máu đến tim. Lúc ấy, tim sẽ đập mạnh và nhanh hơn theo phản xạ tự nhiên để tăng khả năng nhận và bơm máu. Cứ như vậy, theo thời gian có thể làm cho cơ tim bị tổn thương vĩnh viễn. - Bệnh tim bẩm sinh Bệnh tim bẩm sinh là các vấn đề di truyền về chức năng và cấu trúc của tim. Người bệnh thường có hiện tượng tim đập nhanh, đập mạnh, khó thở và gặp nhiều khó khăn trong việc duy trì nhịp thở. 1.2. Bệnh đường hô hấp - Tắc nghẽn phổi mãn tính Bệnh này dễ gặp ở người thường xuyên phải hút thuốc lá thụ động trong thời gian dài hoặc có tiền sử hút thuốc lá. Người bệnh không chỉ bị khó thở, tim đập mạnh và nhanh mà còn khò khè liên tục, ho có đờm dai dẳng,... - Hen suyễn Đây là tình trạng mãn tính làm sưng và hẹp đường thở đồng thời gây ra hiện tượng tim đập mạnh, khó thở. Người bị hen suyễn nếu tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh như chất gây dị ứng, khói,... thì sẽ bị sưng đường thở và co thắt các cơ xung quanh. Vì thế họ dễ bị khó thở, tim đập nhanh, tức và đau ngực,... - Có dị vật làm tắc nghẽn đường hô hấp trên Khi khí quản, cổ họng và thanh quản bị chặn bởi dị vật hay thức ăn nó sẽ làm tắc nghẽn đường hô hấp trên và khiến người bệnh cảm thấy tim đập mạnh, khó thở,... 1.3. Các trường hợp khác - Bệnh cường giáp Khó thở, tim đập mạnh là dấu hiệu bệnh gì cũng nên nghi ngờ bệnh cường giáp Basedow. Bệnh lý này xảy ra khi tuyến giáp tăng tiết hormone quá mức làm xuất hiện triệu chứng tăng chuyển hóa và tim mạch gồm: tiêu chảy, sợ nóng, tay bị run, bướu cổ, tim đập nhanh và mạnh, khó thở,... - Rối loạn thần kinh tim Đây là một dạng rối loạn lo âu có thể gây tim đập mạnh, khó thở. Do bệnh này là bệnh tim thực thể nhưng lại có triệu chứng của bệnh lý tim mạch nên việc chẩn đoán dễ gặp khó khăn. - Rối loạn tâm lý cảm xúc Stress, hoảng sợ, bị phấn kích hay kích động quá mức dễ làm tăng tiết các hormon từ đó khiến nhịp tim tăng và mạnh hơn. Khi này, người bệnh cũng có thể bị khó thở, đánh trống ngực, hồi hộp, tim đập mạnh,... - Ngộ độc thuốc Nếu dùng thuốc quá liều thì độc tính nặng của thuốc có thể khiến cho tim bị tổn thương, gây ra cảm giác hồi hộp. Đặc biệt, nếu dùng quá liều hoặc dùng thuốc không đúng cách thì rất dễ bị khó thở, tim đập mạnh. 2. Làm gì khi bị khó thở, tim đập mạnh Những trường hợp tim đập mạnh và khó thở hầu như không được xem là nguy hiểm khi nó đáp ứng sinh lý của cơ thể. Trong trường hợp nó thường xuyên xảy ra sẽ dễ phải đối mặt với các biến chứng nguy hiểm như: ngất xỉu, cơ tim dày, ngưng tim, suy tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ,... Đây các các triệu chứng cần được cảnh giác cao để nhanh chóng đưa người bệnh đến thăm khám, làm xét nghiệm tìm ra nguyên nhân của tình trạng này, có cách xử trí phù hợp, hiệu quả.
medlatec
1,106
Tầm soát ung thư tuyến giáp phát hiện ra những thể như nào? Một trong những mối đe dọa lớn nhất hiện nay đối với con người chính là căn bệnh thế kỷ mang tên "ung thư". Ung thư tuyến giáp cũng là một trong những căn bệnh ác tính, không trừ bất kì một ai. Tầm soát ung thư tuyến giáp được hiểu như thế nào? Tầm soát ung thư tuyến giáp là các xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu, qua đó tìm kiếm được sự hiện diện của các tế bào ung thư khi chưa xuất hiện các triệu chứng trên cơ thể. Nói một cách khác, tầm soát ung thư sẽ giúp chúng ta phát hiện sớm bệnh ung thư từ đó điều trị bệnh dễ dàng, hạn chế tối đa các biến chứng không mong muốn. Ung thư tuyến giáp được coi là một căn bệnh tiên lượng tốt, kể cả ở những giai đoạn cuối. Chỉ cần điều trị dứt điểm, kịp thời thì tỉ lệ sống của bệnh nhân sẽ rất cao. 2. Tầm soát ung thư tuyến giáp sẽ phát hiện ra những loại ung thư nào? Quá trình tầm soát ung thư ở bộ phận tuyến giáp sẽ giúp bạn phát hiện ra 3 loại ung thư đặc trưng của bệnh. Từ đó giúp các bác sĩ lựa chọn phương pháp chữa trị đúng đắn và kịp thời. Thể nhú Thể nhú là loại ung thư tuyến giáp hay gặp nhất (chiếm từ 38 - 50%). Khi mắc bệnh, tiến triển bệnh phát triển rất chậm qua nhiều năm, tiên lượng được đánh giá là khá tốt, khi khối u lớn và di căn ra cổ thì điều trị bệnh rất khó khăn. Ung thư tuyến giáp ở thể nhú rất dễ chữa trị nếu bạn biết cách điều trị bệnh, chăm sóc sức khỏe của bản thân trong giai đoạn phẫu thuật cũng như sau khi phẫu thuật. Thể nang Dạng ung thư tuyến giáp ở thể nang phát triển rất nhanh chóng, quá trình điều trị bệnh dễ dàng và nhanh chóng hơn so với loại ung thư ở thể nhú. Dấu hiệu của thể nang là các khối u cứng, bờ rõ, bề mặt có lúc nhẵn - có lúc gồ ghề, di dộng theo nhịp chúng ta nhai - nuốt. Ung thư tuyến giáp thể nang nguyên nhân do di truyền cực kỳ cao, việc bố hoặc mẹ bị ung thư giáp và các con bị di truyền ung thư giáp là rất lớn. Thể không phân biệt hóa Thể không phân biệt hóa của ung thư tuyến giáp thông thường chỉ xuất hiện với những đối tượng đã ngoài 55 tuổi, chiếm 18% trên tổng số những trường hợp mắc bệnh. Dạng ung thư tuyến giáp này rất nguy hiểm và cực kì khó nhận biết vì chúng có những triệu chứng khác nhau. Khi theo dõi tình trạng bệnh, phải làm nhiều loại xét nghiệm như: siêu âm vùng cổ, xét nghiệm máu, xạ trị,... nhằm làm giảm tốc độ phát triển, lan rộng của các tế bào ung thư ác tính. 3. Những ai nên thực hiện tầm soát ung thư tuyến giáp? Ung thư tuyến giáp là một căn bệnh không chừa bất cứ một ai, vì thế mỗi cá nhân đều nên tự chủ động đi tầm soát sớm. Dưới đây là một số những trường hợp mà người bệnh cần đi tầm soát ung thư ngay nếu không muốn bệnh trở nặng: Phụ nữ trên 25 tuổi cần đi tầm soát ung thư theo định kỳ đầy đủ và thường xuyên. Nam giới có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao khi ngoài 40 tuổi. Người có chế độ ăn uống thiếu i-ốt. Những người bị phơi nhiễm các chất phóng xạ, chất độc hóa học ở mức cao. Người có tiền sử hoặc người thân trong gia đình có tiền sử với một số căn bệnh về tuyến giáp như FAP, MEN II, Cowden, ung thư biểu mô tuyến giáp,... Có dấu hiệu nghi ngờ bản thân mắc ung thư tuyến giáp như: hạch ở cổ, u ở cổ, khó nuốt - khó thở, đau họng, đau cổ, có khối u ở trước cổ hoặc tuyến giáp,... Từng phải chiếu/ xạ và đầu hoặc cổ khi còn nhỏ hoặc thuộc lứa tuổi thanh - thiếu niên. Khàn tiếng, đau họng, giọng nói bị thay đổi, gặp khó khăn trong việc giao tiếp. 4. Các phương pháp tầm soát ung thư tuyến giáp phổ biến Khi muốn tầm soát ung thư, các bạn có thể lựa chọn những loại xét nghiệm sau đây: Thực hiện các xét nghiệm hormone tuyến giáp như TSH, FT3, FT4,. . : thông qua quá trình này sẽ đánh giá được chức năng tuyến giáp đồng thời giúp phát hiện các bệnh lý về tuyến giáp như: cường giáp, suy giảm tuyến giáp, ung thư - u tuyến giáp,… Thực hiện siêu âm tuyến giáp: nhằm phát hiện các nhân giáp, đánh giá cấu trúc của tuyến giáp, xác nhận kích thước bướu tuyến giáp, cung cấp các thông tin chi tiết liên quan đến đặc điểm của khối u. Phương pháp xạ hình tuyến giáp: quá trình xét nghiệm này được thực hiện bằng cách cho bệnh nhân uống một lượng dung dịch chứa iốt phóng xạ vừa đủ. Loại chất này đi vào cơ thể sẽ tập trung về tuyến giáp và giúp hiện ra các hình ảnh của tuyến này. Phương pháp sinh thiết bằng kim: bác sĩ sẽ lấy một số mẫu mô ở nhân giáp để đánh giá tế bào. Khi ta sinh thiết dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chúng ta cần xác định chính xác nhân giáp (hoặc có thể là một số nốt rất nhỏ không thể sờ thấy). Sinh thiết tuyến giáp được coi là bước cuối cùng giúp bạn khẳng định rằng bản thân có bị ung thư hay không?
medlatec
977
Hà Nội: Sởi vẫn “nóng”, tay chân miệng, sốt xuất huyết đe dọa bùng phát Trong khi dịch sởi vẫn diễn biến phức tạp, duy trì ở ngưỡng cao, ca tử vong tiếp tục tăng lên thì nhiều dịch bệnh khác cũng như tay chân miệng, sốt xuất huyết cũng đang đe dọa Hà Nội. Tại các bệnh viện tuyến Trung ương, vẫn còn nhiều trẻ viêm phổi biến chứng sau sởi nặng phải thở oxy, thở máy đe dọa tính mạng. Ảnh: H. Hải Cũng trong sáng 5/5, tại Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội đã diễn ra Hội nghị đánh giá công tác phòng chống sởi và tăng cường phòng chống bệnh tay chân miệng- sốt xuất huyết. Trong khi đó, ở thời điểm hiện tại, dù đã qua đỉnh dịch sởi, nhưng con số bệnh nhân mắc sởi tại Hà Nội vẫn duy trì ở mức cao. Đánh giá về tình hình dịch sởi tại Hà Nội, ông Nguyễn Nhật Cảm, Giám đốc Trung tâm y tế dự phòng Hà Nội cho rằng con số hơn 1.500 trẻ xác định sởi trong số hơn 4.000 ca sốt phát ban nghi sởi từ cuối năm 2013 đến nay vẫn là còn quá ít so với tỉ lệ trẻ chưa có miễn dịch với sởi. Vì tỉ lệ tiêm vắc- xin của Hà Nội đạt 95-98%. Như vậy Hà Nội vẫn còn 2-5% trẻ chưa được tiêm chủng tích lũy qua từng năm. Trong khi đó miễn dịch sởi cũng chỉ đạt 90-95%, do vậy ước tính có khoảng 70.000-100.000 trẻ chưa được chủng ngừa, về lý thuyết đều là những đối tượng có nguy cơ mắc sởi. “Hà Nội có 1.500 trường hợp sởi, như vậy trung bình mỗi xã phường 4 - 5 ca sởi. Đợt dịch này hoàn toàn trong tầm kiểm soát bởi dịch là tản phát, chưa ghi nhận ổ dịch nào tại trường học, khu dân cư”, ông Cảm nói. Dịch chồng dịch Ông Nguyễn Nhật Cảm, Giám đốc Trung tâm y tế dự phòng Hà Nội, lo ngại, ngoài dịch sởi vẫn đang duy trì ở mức cao, với số bệnh nhân mắc mới có giảm nhưng vẫn còn nhiều bệnh nhân nặng nhiều nguy cơ đang điều trị tại bệnh viện thì sốt xuất huyết (SXH) và tay chân miệng đang có nguy cơ bùng phát trong thời gian tới. Về sốt xuất huyết, tính đến 5/5, cả thành phố Hà Nội ghi nhận 37 ca bệnh, 2 ổ dịch tại gần 50% quận huyện của Hà Nội. Tuy số ca mắc giảm 43% so với cùng kỳ năm ngoái nhưng dự báo năm 2014 là năm thứ 5 tính từ năm 2009 (năm bùng phát dịch sốt xuất huyết trên địa bàn Hà Nội), cùng với các yếu tố nguy cơ bùng phát dịch tại Hà Nội chưa được giải quyết triệt để như: thiếu nước sạch, tình hình trữ nước, tình trạng thuê trọ tại khu vực nội thành, các công trình xây dựng dang dở… thì sốt xuất huyết rất đe dọa bùng phát thành dịch. Vì thế, hiện Hà Nội đang xây dựng kế hoạch tăng cường phòng chống bệnh sốt xuất huyết tại Hà Nội trong tháng 5. Cụ thể theo dự thảo, mục tiêu được đặt ra tổ chức tập huấn cho mạng lưới cộng tác viên tại 30 xã phường trọng điểm. 100% xã phường tổ chức chiến dịch vệ sinh môi trường diệt bọ gậy, chủ động phòng chống dịch sốt xuất huyết đợt 1 vào tháng 5 và 6; tổ chức 30 chiến dịch phun hóa chất diện rộng diệt muỗi trưởng thành truyền bệnh tại các xã phường nguy cơ cao trong tháng 6 và 7. Bên cạnh đó bệnh tay chân miệng cũng xuất hiện rải rác với gần 200 trường hợp. Đây là bệnh lây qua đường tiêu hóa nên cũng rất dễ bùng phát thành dịch. Ông Hoàng Đức Hạnh, Phó Giám đốc Sở Y tế Hà Nội, đề nghị các đơn vị chủ động triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh mùa hè, trước nguy cơ dịch tay chân miệng, sốt xuất huyết, tả vẫn có thể xảy ra. Đề nghị Trung tâm Y tế dự phòng các quận huyện xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh, chỉ đạo các xã phường phòng chống dịch, tập trung tuyên truyền cho người dân, tập huấn cho cán bộ về cách phòng bệnh; đảm bảo hóa chất, thuốc men, phương tiện chống dịch. Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu tiêm phòng của người dân ở thời điểm hiện tại, song song với chương trình tiêm chủng mở rộng miễn phí, Sở Y tế khuyến khích các quận huyện tổ chức các điểm tiêm chủng dịch, để rải bớt, không tập trung quá đông lên thành phố gây quá tải.
medlatec
801
Đứt gân gót chân có khắc phục được bằng phẫu thuật hay không? Đứt gân gót chân được xem là một chấn thương nguy hiểm, tuy không đe dọa đến tính mạng của người bệnh nhưng có thể tước đi gần như toàn bộ chức năng vận động của đôi chân. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn tới tình trạng này và phương pháp điều trị hiệu quả là gì? tất cả sẽ được tiết lộ thông qua bài viết sau đây. 1. Khái niệm đứt gân gót chân Hẳn phần lớn trong số chúng ta đều biết về Achilles - vị thần nổi tiếng trong Thần Thoại Hy Lạp sở hữu một sức mạnh phi thường nhưng lại có một điểm yếu chí mạng đó chính là gót chân. Ngạn ngữ “Gót chân Achilles" vì thế được dùng để ám chỉ về điểm yếu của con người. Tình trạng đứt gân gót chân do đó mà còn có tên gọi khoa học là Achilles Tendon Ruptures biểu thị một loại tổn thương gây ảnh hưởng tới mặt sau cổ chân. Ai cũng có khả năng gặp phải chấn thương này, nhất là những người thường xuyên tập luyện thể thao. Cấu trúc của gân gót chân rất chắc khỏe, nó là cầu nối giữa xương gót và các cơ đằng sau bắp chân. Loại cơ này có vai trò vô cùng quan trọng trong việc hỗ trợ các hoạt động đi lại, vận động (bật cao, chạy, nhảy xa,... ). Bạn có thể nhận ra cử động rõ ràng nhất của gân Achilles này đó là khi kiễng gót chân lên để toàn bộ đầu ngón chân chịu lực của cơ thể. Trong trường hợp bị căng quá mức do phải chịu một tải lực quá lớn, gân gót chân có thể bị đứt một phần, thậm chí là toàn bộ. 2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ bị đứt gân gót chân Dưới đây là các nguyên nhân thường gặp dẫn tới đứt gân gót chân: Rơi từ trên cao xuống và tiếp đất bằng gan bàn chân dẫn đến chấn thương; Đột ngột tăng cường độ khi chơi thể thao, nhất là những bộ môn có áp dụng động tác bật nhảy; Viêm gót chân lâu ngày; Bước hụt chân gây chấn thương. Một số yếu tố khác cũng làm gia tăng nguy cơ gặp phải tình trạng đứt gân gót chân đó là: Giới tính: nam giới là đối tượng có tỷ lệ bị đứt gân gót chân cao gấp 5 lần so với nữ giới; Tuổi tác: độ tuổi trung bình gặp phải hiện tượng này là từ 30 - 40 tuổi; Cân nặng: thừa cân, béo phì sẽ tạo ra một áp lực không nhỏ lên gân gót chân, nhất là trong những lúc di chuyển; Thuốc kháng sinh: tác dụng phụ các thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon như levofloxacin (Levaquin) hoặc ciprofloxacin (Ciprobay); Thuốc tiêm chứa corticoid: nếu lạm dụng các loại thuốc này sẽ khiến các bó gân cũng như các tổ chức mô mềm xung quanh bị xơ hóa và yếu dần đi; Các môn thể thao: đứt gân gót chân thường tập trung nhiều ở các môn thể thao cần vận động chạy, nhảy, tăng tốc hay dừng lại đột ngột như bóng rổ, bóng chuyền, bóng đá, quần vợt,... 3. Đứt gân gót chân thường gây ra những triệu chứng gì? Khi gân Achilles bị rách/đứt sẽ khiến người bệnh phải trải qua các cảm giác như: Đau nhói đột ngột như bị tác động mạnh vào gót chân; Đau đớn gia tăng khi di chuyển hoặc đứng kiễng chân; Vùng da quanh gót chân có biểu hiện sưng tấy; Bàn chân không thể uốn cong về phía gan chân; Ngay khi gân bị đứt, người bệnh có thể nghe thấy âm thanh lộp bộp. 4. Quy trình điều trị chấn thương gót chân Achilles Điều trị đứt gân gót chân cần phải dựa trên các yếu tố như độ tuổi, mức độ chấn thương cũng như nhu cầu vận động của bệnh nhân. Cụ thể: Người trẻ tuổi có khuynh hướng vận động nhiều hơn, nhất là những vận động viên thì cần điều trị bằng biện pháp phẫu thuật để phục hồi lại gân Achilles; Đối với bệnh nhân lớn tuổi, nhu cầu vận động hạn chế hoặc không đủ điều kiện để làm phẫu thuật thì có thể chỉ định không mổ và điều trị bảo tồn là chủ yếu. 4.1. Điều trị đứt gân gót chân không phẫu thuật Bao gồm những bước như sau: Chườm lạnh lên khu vực bị chấn thương; Đi lại cần có sự trợ giúp của nạng; Dùng thuốc giảm đau; Trong vòng 3 - 4 tuần đầu nên hạn chế cử động cổ chân. Bệnh nhân có thể cần phải cố định bằng cách bó bột, tập đi bằng giày có đệm gót chân. Phương pháp này có một ưu điểm đó là tránh những rủi ro không mong muốn khi phẫu thuật. Nhưng trái lại trong nhiều trường hợp đây không phải là giải pháp tối ưu do gân gót chân có thể không lành lại được hoặc thậm chí là đứt lại. Vì thế mất khá nhiều thời gian để phục hồi. 4.2. Điều trị phẫu thuật Bác sĩ sẽ rạch một đường mổ ở gót chân và xử lý phần gân bị rách bằng cách khâu phục hồi. Đối với những đoạn gân lớn bị mất thì sẽ áp dụng biện pháp tái tạo và ghép đoạn bằng những loại gân khác. Công nghệ hiện đại ngày nay đã có thể khâu gân gót phục hồi qua da. Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này đó là ít gây đau đớn, tính thẩm mỹ cao, hạn chế biến chứng so với mổ mở mà hiệu quả vẫn được đảm bảo. Có thể nói phương pháp phẫu thuật đứt gót chân khá ít xâm lấn, rủi ro biến chứng không nhiều trong quá trình thực hiện. Để làm được điều này đòi hỏi bác sĩ phải giàu kinh nghiệm và trang thiết bị hiện đại - đây là 2 yếu tố quan trọng không thể thiếu khi tiến hành phẫu thuật đứt gân gót chân. 4.3. Phục hồi chức năng Tập vật lý trị liệu có tác dụng tăng cường sức mạnh cơ bắp chân, đồng thời tăng khả năng chịu lực của cơ gân gót chân. Sau khoảng 4 - 6 tháng điều trị thì đa phần người bệnh đều có thể quay trở lại vận động bình thường. 4.4. Chế độ ăn uống Người bệnh nên chú trọng bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu collagen, khoáng chất, vitamin và chất dinh dưỡng đa lượng, nhất là protein giúp tăng tác dụng chữa lành vết thương. Trong đó, collagen là thành phần chiếm đến 85% trong việc cấu thành gân liên kết giữa cơ và xương. Nó được tạo nên từ các loại axit amin (proline và glycine) có trong những thực phẩm như đậu nành, gelatin, pho mai và thịt gà (glycine), còn proline chứa nhiều trong trứng, măng tây và quả bơ,... Ngoài ra, Leucine - một axit amin khác cũng quan trọng không kém nên được thêm vào bữa ăn hàng ngày của bệnh nhân bị đứt gân gót chân. Leucine có tác dụng giúp kích thích sự tổng hợp và hình thành gân. Bạn có thể tìm thấy loại axit amin này trong cá ngừ, đậu lăng, pho mai, cá tuyết, sữa và hạnh nhân. Tổn thương gân có một đặc điểm thường bị bỏ qua đó là lưu lượng máu vận chuyển tới gân bị giảm rất nhiều, do đó các cơ quan lân cận cũng bị thiếu hụt chất dinh dưỡng cần thiết để duy trì hoạt động. Để khắc phục tình trạng này, người bệnh nên tăng cường ăn các loại rau như rau bina, củ dền, cần tây và rau rocket vì trong chúng chứa nhiều nitrat giúp làm tăng oxit nitric trong máu. Nhờ đó mà tuần hoàn máu tới tổn thương và các cơ quan khác cũng được cải thiện.
medlatec
1,322
Cách đơn giản phòng ung thư đại trực tràng n thịt đỏ quá 5 lần mỗi tuần có nguy cơ ung thư đại - trực tràng cao gấp 3 lần. Nước uống chứa cồn làm tăng khả năng ung thư nếu sử dụng trên 15 g một ngày. Ung thư đại - trực tràng là một trong những loại ung thư thường gặp, dễ dẫn đến tử vong, kết quả điều trị xấu và tốn kém khi bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn muộn hoặc đã có di căn. Bệnh có thể phòng tránh được thông qua thói quen ăn uống lành mạnh. Việc xác định các yếu tố nguy cơ là rất quan trọng để từ đó có biện pháp phòng ngừa tích cực. Có nhiều yếu tố nguy cơ mà mọi người có thể phòng tránh được như: - Các loại thịt đỏ (thịt bò, thịt cừu) được xem là có liên quan mật thiết đến ung thư đại - trực tràng. Ăn khoảng 160g/ngày hoặc chế độ ăn với thịt quá 5 lần/tuần có nguy cơ cao gấp 3 lần. Dưới hình thức chiên, nướng, thịt xông khói, dăm bông, xúc xích, chất đạm sẽ làm tăng yếu tố sinh ung, còn mỡ sẽ bị chuyển hóa bởi vi khuẩn trong lòng ruột, làm tăng sản các tế bào biểu mô bất thường và phát triển thành ung thư. - Ăn nhiều thịt, mỡ, đạm, ít chất xơ dễ dẫn đến béo phì và có nguy cơ cao gây ung thư đại - trực tràng. Các thức ăn chứa nhiều chất xơ (rau xanh, trái cây) giúp làm giảm nguy cơ này vì chất xơ giúp gia tăng tiêu thụ acid folic, gia tăng kết hợp chất xơ với các yếu tố sinh ung thư dẫn đến việc loại khỏi lòng ruột sớm vì giảm thời gian ứ đọng phân. Ngoài ra, chất xơ làm giảm p H trong lòng đại tràng và tăng sản xuất các acid béo chuỗi ngắn và yếu tố vi lượng chống hiện tượng oxy hóa. - Các loại nước uống chứa cồn làm tăng nguy cơ ung thư đại - trực tràng nếu sử dụng trên 15 g một ngày. - Thuốc lá được biết đến như là những “sát thủ” của bệnh lý tim mạch hay ung thư phổi. Gần đây nó được công nhận là những yếu tố nguy cơ rất quan trọng gây ung thư đại - trực tràng cho cả hai giới, nhất là khi kết hợp với rượu bia. - Béo phì cũng làm tăng nguy cơ ung thư đại - trực tràng cho cả nam giới cũng như nữ giới, nhưng rõ nét hơn ở nam giới. Ở nam giới có chỉ số BMI cao sẽ có nguy cơ gấp 2 lần, trong khi ở phụ nữ béo phì thì nguy cơ này cao hơn 1,5 lần. - Tuy nhiên cũng có yếu tố không thể kiểm soát được như tuổi tác. Hơn một nửa bệnh ung thư xảy ra ở những người lớn tuổi. Hiện nay, tuổi thọ ngày càng tăng, do vậy chúng ta luôn luôn đối mặt với những yếu tố nguy cơ ung thư đại - trực tràng. Triệu chứng báo hiệu phát hiện sớm ung thư đại tràng Những triệu chứng thường gặp là xuất huyết tiêu hóa dưới, thay đổi thói quen đường ruột, đau bụng, sụt cân, chán ăn, mệt mỏi và đặc biệt là tắc ruột. Tùy theo vị trí của khối bướu xảy ra ở phần nào của đại trực tràng mà có những triệu chứng riêng. Nếu ở đại tràng bên phải thì bệnh nhân thường có triệu chứng tiêu chảy, kèm theo táo bón. Nếu ở bên trái thì tắc ruột là triệu chứng nổi bật. Riêng ung thư trực tràng, tiêu ra máu tươi và mót rặn là hai triệu chứng nổi bật. Ung thư ở vị trí này rất dễ chẩn đoán, nhưng không ít bệnh nhân đến điều trị khi bệnh đã ở giai đoạn trễ. Lý do phổ biến là bệnh nhân nghĩ mình bị trĩ hay kiết lỵ. Không ít thầy thuốc đôi khi cũng bỏ qua việc thăm khám, từ đó dẫn đến sai lầm là điều trị bệnh trĩ, bỏ mất cơ hội điều trị khỏi bệnh. Tầm soát ung thư đại tràng bằng cách nào? Tại nước ta, ung thư đại - trực tràng đứng hàng thứ 4 ở cả hai giới. Tuy nhiên tỷ lệ tử vong vì bệnh đã giảm dần từ thập niên 1980. Điều này là nhờ những tiến bộ của các phương tiện tầm soát, chẩn đoán, phát hiện sớm những polyp ở đại - trực tràng và được cắt bỏ trước khi chuyển thành ung thư. Cũng từ những phương tiện này mà các thầy thuốc cũng chẩn đoán được bệnh ở giai đoạn sớm hơn góp phần điều trị khỏi bệnh, mang lại những kết quả vô cùng ngoạn mục, cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh một cách rõ rệt. Ngoài ra, béo phì và thuốc lá kết hợp cũng thuộc nhóm nguy cơ cao. Các nhà nghiên cứu đưa ra các yếu tố để đánh giá nguy cơ ung thư đại - trực tràng như: tuổi, giới, chỉ số BMI, tiêu thụ rau tươi, thịt đỏ, uống rượu, tình trạng vận động cơ thể, có sử dụng vitamin và các yếu tố vi lượng. Qua đó, sẽ tính điểm cho từng yếu tố nguy cơ. Các phương tiện tầm soát ung thư đại - trực tràng thường được bắt đầu bằng những phương tiện giản đơn, ít xâm lấn đến các phương pháp chuyên sâu hơn như tìm máu ẩn trong phân, nội soi đại tràng “sigma”, soi toàn bộ đại tràng, chụp đại tràng đối quan kép, đang được áp dụng với chi phí vừa phải nhưng đạt được hiệu quả cao. Việc xét nghiệm mẫu phân cho thấy có cải thiện được tiên lượng bệnh nhờ phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm và có thể điều trị khỏi. Xét nghiệm nội soi và chụp x-quang đại tràng cho thấy rõ vị trí tổn thương hoặc những polyp và được cắt bỏ qua nội soi trước khi chúng chuyển thành ung thư thực sự. Hiện nay, đã có những phương pháp mới như xét nghiệm ADN phân, nội soi ảo khung đại tràng nhờ phần mềm xử lý để tái tạo lại toàn bộ hình ảnh của lòng đại tràng dựa trên các lát cắt qua chụp cắt lớp, hay nội soi khung đại tràng bằng viên camera. Lưu ý để phòng ngừa ung thư đại tràng - Không dùng quá nhiều thịt, chất béo có nguồn gốc từ đạm động vật. - Bổ sung thật đầy đủ chất xơ từ lúa mạch, trái cây, rau tươi… Những chất này làm loãng chất sinh ung thư trong phân, làm giảm thời gian ứ đọng phân trong lòng ruột, đồng thời sinh ra những vi khuẩn có lợi cho đường ruột. - Bổ sung thêm các vitamin E, C, và A. Uống thêm canxi. - Có chế độ sinh hoạt năng động, luyện tập thể dục. Một nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân ung thư ruột ở giai đoạn III đã mổ, luyện tập aerobic thường xuyên góp phần làm giảm nguy cơ tái phát.
medlatec
1,205
Xét nghiệm PCR Bắc Ninh ở đâu đảm bảo kết quả chính xác? Xét nghiệm PCR là một phương pháp phân tích phức tạp, đòi hỏi cao về kỹ thuật và hệ thống máy móc. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm PCR Xét nghiệm PCR hay còn gọi là xét nghiệm sinh học phân tử. Đây là kỹ thuật tạo ra bản sao DNA mục tiêu trong ống nghiệm nhằm những mục đích khác nhau. Xét nghiệm này rất nhạy và có tính đặc hiệu cao, có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với lĩnh vực công nghệ sinh học. Tính ưu việt của xét nghiệm PCR Xét nghiệm PCR là phương pháp kỹ thuật hiện đại, có nhiều ưu thế vượt trội như: Cho kết quả nhanh, không quá 5 tiếng đồng hồ kể cả những xét nghiệm phân tích phức tạp. Có thể phát hiện những vi khuẩn gây bệnh mà thí nghiệm lâm sàng không làm được hoặc không nuôi cấy được ở phòng thí nghiệm thông thường. Có thể xác định chính xác số bản copies virus/ 1 ml máu, hỗ trợ rất đắc lực quá trình điều trị. Có thể phát hiện các đột biến gen gây ung thư và một số bệnh di truyền khác. 2. Ý nghĩa của xét nghiệm PCR Là xét nghiệm sinh học phân tử nên đây là phương pháp có ý nghĩa vô cùng quan trọng với nền y học hiện đại. Gần đây nhất là dùng cho xét nghiệm tìm virus SARS-Co V-2 khi dịch Covid-19 bùng phát. Dịch vụ xét nghiệm PCR Bắc Ninh đã và đang đóng góp công sức vào việc đó. Xét nghiệm này có ưu điểm tuyệt đối là thời gian nhanh và cho kết quả chính xác. Chính vì thế, xét nghiệm PCR có vai trò quan trọng đối với y học, mang lại nhiều ý nghĩa: Phát hiện bệnh do virus, vi khuẩn Rất nhiều loại virus gây bệnh không thể phát hiện được ở điều kiện phòng thí nghiệm lâm sàng hoặc không nuôi cấy được. Trong đó có những virus gây bệnh nguy hiểm như: virus HIV, virus gây bệnh viêm gan B/C, virus gây bệnh sốt xuất huyết Dengue, virus HPV, EBV, Herpes,Virus H5N1,... Hoặc những bệnh do vi khuẩn khó phát hiện như: Mycoplasma, Chlamydia, Treponema pallidum,… Phát hiện bệnh do tác nhân khó nuôi cấy Có những tác nhân gây bệnh thường khó phát hiện do số lượng ít hoặc bệnh trong giai đoạn đầu khó nhận định. Những tác nhân này rất khó bị phát giác trong điều kiện xét nghiệm lâm sàng. Hoặc những bệnh nhân đã được điều trị kháng sinh dài ngày thì việc phát hiện tác nhân gây bệnh càng khó. Trong khi đó, xét nghiệm PCR có độ nhạy rất cao, có thể phát hiện được những tác nhân dù ít và khó nuôi cấy trong phòng thí nghiệm. Nhờ đó, đây là phương pháp có vai trò quan trọng đối với việc phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh lao phổi, viêm màng não mủ mất đầu,… Xét nghiệm PCR giúp phát hiện mầm mống ung thư bệnh bạch cầu ở trẻ em, gen ung thư đại tràng, ung thư cổ tử cung, ung thư vú, gen trong u nguyên bào lưới,... Phát hiện vi khuẩn kháng thuốc Rất nhiều trường hợp bệnh nhân điều trị lâu dài gặp tình trạng kháng thuốc, khó điều trị khi bệnh tái phát. Hoặc trong cơ thể người bệnh có chủng vi khuẩn kháng thuốc. Xét nghiệm PCR giúp chẩn đoán chính xác những chủng vi khuẩn này, phục vụ tốt cho quá trình điều trị. Bên cạnh đó, xét nghiệm này còn giúp xác định độc tố vi khuẩn. Dùng cho công nghệ giải mã gen Xét nghiệm PCR là ứng dụng quan trọng đối với lĩnh vực công nghệ sinh học. Nhất là trong việc lập bản đồ gen, giải mã trình tự ADN...
medlatec
642
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là gì? Trào ngược dạ dày thực quản lâu ngày có thể biến chứng thành ung thư thực quản, đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Vậy, bệnh trào ngược dạ dày thực quản là gì? Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là gì? Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng trào ngược từng lúc hay thường xuyên các chất trong dịch dạ dày như HCl, pepsine, dịch mật… lên thực quản. Chất dịch trào lên là tác nhân trực tiếp gây ra các triệu chứng và biến chứng của căn bệnh này. Trào ngược dạ dày thực quản lâu ngày có thể biến chứng thành ung thư thực quản, đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản -Ở trẻ nhỏ: Nôn trớ, chất nôn có mùi chua của dịch dạ dày, khò khè, biếng ăn, chậm lớn, viêm phổi… -Ở trẻ lớn và người trưởng thành: Ơ nóng, ợ hơi, ợ chua, nóng rát hoặc đau ở ngực, cảm giác thức ăn bị kẹt lại khi nuốt, khàn giọng, đắng miệng, rát họng vào buổi sáng, hơi thở có mùi hôi… Nguyên nhân gây bệnh trào ngược dạ dày thực quản Có nhiều nguyên nhân gây bệnh trào ngược dạ dày thực quản, có thể kể đến các nguyên nhân như: -Van nối thực quản và dạ dày hoạt động không bình thường, áp lực đóng yếu, van mở vào những thời điểm không phù hợp khiến các chất trong dạ dày dễ dàng đi ngược vào thực quản. -Stress kéo dài -Thừa cân – béo phì. -Thói quen ăn uống, sinh hoạt không khoa học, lành mạnh -Bị viêm loét dạ dày, tá tràng sâu -Do bẩm sinh hoặc tai nạn -Do tác dụng phụ của thuốc… Chẩn đoán bệnh như thế nào? Để chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày thực quản, các bác sĩ thường căn cứ vào những triệu chứng lâm sàng như ợ chua, ợ nóng, nóng rát sau xương ức, đau rát cổ họng, vị chua trong khoang miệng, khó nuốt, sụt cân, nôn và buồn nôn… Bệnh trào ngược dạ dày thực quản được chẩn đoán chính xác nhờ nội soi thực quản dạ dày, đo áp lực cơ vòng dưới thực quản, đo pH thực quản chỉ áp dụng cho các trường hợp đặc biệt. Các phương tiện chẩn đoán cận lâm sàng được dùng đến nếu người bệnh có triệu chứng không rõ ràng, nghi ngờ về chẩn đoán, không đáp ứng với điều trị hoặc có dấu hiệu báo động bệnh lý nghiêm trọng. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản được chẩn đoán chính xác nhờ nội soi thực quản dạ dày. Một số lưu ý khi điều trị bệnh -Khi có dấu hiệu của bệnh cần đi khám chuyên khoa tiêu hóa càng sớm càng tốt và thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ (nếu có bệnh) – Điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ kết hợp với thay đổi lối sống theo hướng lành mạnh, khoa học. Theo đó, bạn nên thay đổi chế độ ăn, kiêng rượu bia, cà phê, thuốc lá, thức ăn có nhiều dầu mỡ, thức ăn chua, cay, nước uống có ga… Chia nhỏ bữa ăn, không bỏ bữa đặc biệt là bữa sáng, không ăn quá no hoặc quá đói, không ăn muộn vào buổi tối, không nằm ngay sau khi ăn, không uống quá nhiều nước khi ăn… -Ngủ nằm đầu cao 7-10 cm so với chân. -Giảm cân nếu thừa cân, béo phì, ngưng các thuốc kích thích dạ dày. -Tránh xa căng thẳng – stress -Điều trị triệt để các bệnh lý về dạ dày, tiêu hóa …
thucuc
634
6 điều cần ghi nhớ về chấn thương sọ não ở trẻ em Chấn thương sọ não là một trong những chấn thương nguy hiểm nhất, có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh. Đặc biệt nếu chấn thương này xảy ra ở trẻ em bạn không nên nhất thiết yêu cầu chụp X-quang hay CT-scan bằng mọi giá. Các kỹ thuật này chỉ nên thực hiện khi bác sĩ yêu cầu vì tia X. rất không tốt với trẻ em. Những biểu hiện của chấn thương sọ não ở trẻ? Sau chấn thương, trẻ thường có những biểu hiện như quấy khóc, đôi khi vật vã hoặc, rên rỉ và bỏ bú Sau chấn thương, trẻ thường có những biểu hiện như quấy khóc, đôi khi vật vã hoặc lừ đừ, rên rỉ và bỏ bú. Trẻ có thể buồn nôn hay nôn nhiều lần, ngay cả khi không ăn uống gì. Việc trẻ than vãn đau đầu là triệu chứng chỉ gặp ở trẻ lớn. Ở các trường hợp nặng, thương tổn trong sọ, trẻ có các dấu hiệu thần kinh như co giật, yếu liệt chân, giãn đồng tử và vào hôn mê, ngủ gọi không tỉnh dậy. Trong một số trường hợp, lỗ tai hay lỗ mũi trẻ có thể bị chảy máu hoặc chảy dịch trong vài giờ, vài ngày sau tai nạn. Cần làm gì khi trẻ bị tai nạn hay nghi ngờ có chấn thương sọ não? Trước tiên, cha mẹ phải thật sự bình tĩnh, không được sợ hãi, la khóc bởi điều này sẽ làm cho trẻ hoảng sợ. Không được vắt chanh vào miệng khi trẻ co giật như nhiều người vẫn truyền tai nhau. Phải nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện nhi có chuyên khoa ngoại thần kinh để được thăm khám, tư vấn và điều trị. Nếu chấn thương này xảy ra ở trẻ em bạn không nên nhất thiết yêu cầu chụp X-quang hay CT-scan bằng mọi giá. Khi nào cần chụp X-quang hay CT-scan? Việc chụp X-quang hay CT-scan chỉ nên thực hiện khi có các triệu chứng như bất tỉnh sau chấn thương, chảy máu hay nước ở mũi, tai, da đầu bị tụ máu to hay bị rách rộng, do vật nhọn đâm… Nhiều người muốn thực hiện các phương pháp chẩn đoán hình ảnh này mặc dù bác sĩ không yêu cầu; điều đó là không cần thiết, thậm chí có thể gây hại. Việc chẩn đoán một trường hợp chấn thương sọ não bao gồm nhiều yếu tố như theo dõi sự thay đổi tri giác, thăm khám trẻ nhiều lần để tìm các dấu hiệu thần kinh. Nếu trẻ được bác sĩ cho về nhà thì phải theo dõi điều gì? Trong một số trường hợp, chấn thương sọ não không có triệu chứng gì khi thăm khám có thể trẻ sẽ được bác sĩ cho về nhà. Trẻ phải được theo dõi trong ít nhất một tuần và đưa đi tái khám ngay nếu có một trong các dấu hiệu như: quấy khóc nhiều, đau đầu, buồn nôn hay nôn ói nhiều lần, co giật tay chân, lúc tỉnh lúc mê, ngủ gọi không thức, lỗ mũi hay lỗ tai chảy máu hay nước trong, yếu liệt chân. Khi nào phải phẫu thuật? Trẻ bị chấn thương sọ não cần được thăm khám và theo dõi chu đáo Trẻ sẽ được phẫu thuật khi bị vết thương sọ não, lún sọ hay có khối máu tụ to trong sọ… Nếu có nhiều thương tổn nặng như máu tụ dưới màng cứng, dập não, sau khi phẫu thuật, trẻ dễ bị di chứng như yếu liệt chi, chậm phát triển tâm thần vận động, rối loạn ngôn ngữ. Trong trường hợp này, trẻ cần phải được tập vật lý trị liệu sau khi xuất viện. Do hệ thần kinh của trẻ đang trong giai đoạn phát triển nên sự hồi phục của các di chứng sau chấn thương sọ não thường cho kết quả tốt hơn so với người lớn. Làm gì để phòng ngừa? Chấn thương sọ não dù nặng hay nhẹ, đều có thể để lại di chứng về tâm lý cũng như thực thể cho trẻ. Vì thế, cha mẹ cần hạn chế tối đa các yếu tố nguy cơ gây tai nạn. Trong sinh hoạt hay vui chơi, trẻ cần phải trong tầm kiểm soát của người lớn, tránh để trẻ chơi gần cầu thang, gác lửng hay ban công không có lưới rào an toàn. Nên đội mũ bảo hiểm, thắt dây an toàn cho trẻ khi tham gia giao thông.
thucuc
776
Điều trị polyp túi mật bằng mổ nội soi cắt túi mật Polyp túi mật còn gọi là u nhú niêm mạc tuyến túi mật, là một tổn thương dạng u hoặc giả u phát triển trên bề mặt niêm mạc túi mật. Đây là một bệnh khá phổ biến, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi (nhưng chủ yếu gặp ở người trưởng thành, rất hiếm gặp ở trẻ em) và không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ mắc giữa nam và nữ. 1. Tỷ lệ mắc polyp túi mật Tỷ lệ polyp túi mật trong cộng đồng hiện nay dao động từ 0,03% đến 9%. Nếu so với sỏi túi mật thì polyp túi mật ít gặp hơn sỏi túi mật, hay gặp ở phụ nữ độ tuổi từ 30-50. Số lượng và kích thước của polyp túi mật cũng rất đa dạng, thường gặp nhất là có một polyp trong túi mật với kích thước nhỏ hơn 10 mm.Một số người có thể có nhiều polyp ở trong túi mật hoặc có kích thước polyp lên đến 20-40mm, hay vừa có polyp vừa có sỏi túi mật. Polyp túi mật lành tính chiếm khoảng 92% các trường hợp, gồm có hai loại: u thật như u tuyến, u cơ, u mỡ...; u giả như u cholesterol, u cơ tuyến, viêm giả u... Polyp túi mật ác tính chiếm khoảng 8%, gồm có ung thư tuyến, u sắc tố, di căn ung thư... 2. Đối tượng nguy cơ bệnh Polyp túi mật Cũng như nguyên nhân hình thành, yếu tố nguy cơ dẫn đến polyp túi mật cũng chưa được tìm ra rõ ràng và cụ thể. Các yếu tố nguy cơ của bệnh có thể là:Độ tuổi trên 60Bệnh nhân có chức năng gan mật kém. Bệnh nhân có nồng độ đường máu, nồng độ mỡ máu cao.Bệnh nhân béo phì.Bệnh nhân nhiễm virus viêm gan. Bệnh nhân có thói quen ăn uống nhiều chất béo, làm tăng thêm lượng cholesterol trong cơ thể.Bệnh nhân đã bị sỏi mật Bệnh nhân đã bị sỏi mật có nguy cơ bệnh Polyp túi mật Bệnh nhân mắc phải viêm đường mật nguyên phát. Các yếu tố nguy cơ polyp: kích thích lớn hơn 6mm, duy nhất và không có cuống. 3. Điều trị polyp túi mật hiệu quả Túi mật là một cấu thành của hệ thống đường dẫn mật, có vai trò tham gia điều hòa bài tiết mật và tiêu hóa thức ăn, do vậy không thể tùy tiện tiến hành cắt bỏ khi chưa có chỉ định. 92% polyp túi mật có bản chất lành tính (không ung thư), do vậy người bệnh không cần đến sự can thiệp điều trị cắt bỏ túi mật.Với polyp nhỏ dưới 1cm có thể chỉ cần theo dõi thường xuyên mỗi 3-6 tháng mà không cần phẫu thuật cắt bỏ túi mật.Polyp lớn hơn 1cm có khả năng tiến triển thành ung thư, đặc biệt là những polyp lớn hơn 1,5cm, do đó, cắt bỏ túi mật có thể được đề nghị để ngăn chặn sự phát triển ung thư túi mật.Theo các nghiên cứu trong và ngoài nước thì polyp túi mật nếu xác định trên siêu âm có kích thước nhỏ hơn 10mm hầu hết lành tính. Ngoài ra những hình ảnh gợi ý tính chất ác tính khi thấy polyp có chân lan rộng, hình không đều đặn, phát triển nhanh. Khi đó phải chỉ định can thiệp phẫu thuật ngoại khoa để cắt bỏ túi mật.Do không thể có một thăm dò nào chẩn đoán chính xác bản chất của polyp túi mật nếu chưa có can thiệp phẫu thuật, vì vậy các bác sĩ thống nhất phác đồ điều trị đối với polyp túi mật như sau:Nếu nghi ngờ polyp túi mật phát hiện qua siêu âm mà bệnh nhân không có triệu chứng như đau sốt... thì nên kiểm tra lại sau 6 tháng hay 1 năm để khẳng định.Nếu sau thời gian đó không còn hình ảnh của polyp thì không cần phải xử trí gì thêm. Nếu trường hợp hình ảnh polyp còn rõ, cần theo dõi định kỳ bằng siêu âm 6 tháng nếu khối u lớn trên 10mm, hoặc có phát hiện các biểu hiện ác tính qua xét nghiệm máu, các thăm dò khác hoặc polyp đã có biểu hiện lâm sàng như đau sốt tái phát nên chỉ định phẫu thuật sớm.Ngày nay, với sự phát triển của phẫu thuật nội soi, cắt túi mật nội soi là phẫu thuật ít xâm hại, ít đau và bệnh nhân hồi phục nhanh, ít biến chứng. 4. Kỹ thuật được thực hiện bởi các chuyên gia trong ngành, hệ thống máy móc hiện đại, giảm thiểu tối đa biến chứng cho bệnh nhân.Chỉ định: Các trường hợp túi mật mất chức năng.Chống chỉ định:Người bệnh có chống chỉ định bơm hơi ổ bụng. Người bệnh có tiền sử tim mạch, nội khoa nặng nề. Quy trình mổ nội soi cắt túi mật:Người bệnh gây mê nội khí quản, nằm ngửa. Phẫu thuật viên chính đứng bên trái người bệnh ngang mức rốn. Vào bụng theo phương pháp kín hoặc hở theo đường rạch 1cm trên hoặc dưới rốn đặt camera, duy trì bơm áp lực CO2 (nhỏ hơn 15mm Hg).Đặt thêm các trocar dưới giám sát của camera đảm bảo nguyên tắc thuận lợi nhất cho phẫu thuật, (thường đặt thêm 2 trocar ở dưới mũi ức và dưới sườn phải)Dùng các dụng cụ không sang chấn phẫu tích bộc lộ túi mật. Phẫu tích bộc lộ ống cổ túi mật và động mạch túi mật. Ống cổ túi mật và động mạch túi mật được xử trí bằng clip hoặc buộc chỉ. Cắt túi mật ra khỏi giường túi mật bằng dao đốt điện đơn cựcĐối với những trường hợp khó xác định ống cổ túi mật có thể tiến hành cắt giường túi mật trước bằng dao đơn cực rồi thắt, cắt động mạch túi mật và ống cổ túi mật sau. Kiểm tra kỹ ống cổ túi mật, giường túi mật, ống mật chủ và động mạch túi mật. Lau sạch ổ bụng, lấy túi mật ra ngoài bằng túi nilon. Tháo hết khí CO2 đóng lại các lỗ trocar. Loại bỏ hàng chục viên sỏi mật với phương pháp “đột phá” trong chữa sỏi mật, PGS.TS.BS Phạm Đức Huấn
vinmec
1,067
Hỏi đáp: Khám tầm soát ung thư tuyến giáp ở đâu? Theo thống kê trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, căn bệnh ung thư tuyến giáp chỉ chiếm khoảng 1 - 2%, nhưng lại chiếm trên 90% ung thư của các tuyến nội tiết. Vậy biểu hiện nhận biết ung thư tuyến giáp là gì? Khám tầm soát ung thư tuyến giáp uy tín ở đâu? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau nhé! 1. Dấu hiệu nhận biết mắc phải ung thư tuyến giáp Ung thư tuyến giáp có hai loại là ung thư tuyến giáp thể biệt hóa và ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa. Với ung thư tuyến giáp thể biệt hóa, nó sẽ tiến triển chậm, bệnh nhân có thể chữa trị kịp thời khi nó chưa đến giai đoạn di căn. Còn ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa, thường sẽ tiến triển nhanh hơn. Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có tỷ lệ chữa trị thành công rất cao, nếu bệnh nhân và người nhà kịp thời phát hiện và chữa trị. Sau đây là một vài biểu hiện nhận biết căn bệnh ung thư tuyến giáp, ở các giai đoạn chưa di căn và đã di căn: Các triệu chứng ở giai đoạn sớm Xuất hiện nhiều các hạch ở cổ, hạch sẽ khá là mềm, nhỏ và di động quanh khối u bên trong. Xuất hiện khối u giáp trạng, đặc điểm của khối u đó là nó khá cứng và gồ ghề, có thể di chuyển theo nhịp nuốt khi ăn uống. Các triệu chứng khi nó đã di căn xa Xuất hiện khối u to, cứng hằn rõ trước cổ khiến người bệnh bị khàn tiếng, ăn uống khó khăn và khó thở. Khi khối u đã phát triển lớn, nó khiến vùng da ở cổ có khối u bị tổn thương, bị loét, thâm nhiễm và chảy máu bên trong. Nếu bệnh nhân hay người nhà phát hiện thấy những biểu hiện bất thường như trên, khiến cơ thể và sức khỏe ngày một yếu đi. Cũng nên đi kiểm tra và khám sức khỏe định kỳ, để đảm bảo các vấn đề về sức khỏe khoảng 6 tháng - 1 năm/lần. 2. Các cách điều trị ung thư tuyến giáp Tùy theo căn bệnh ung thư này đã di căn chưa hay đã biến chuyển xấu, sẽ có những cách điều trị khác nhau. Với máy móc thiết bị tân tiến và hiện đại, các chuyên gia vẫn đang tìm ra những phương pháp mới nhất, để điều trị hoàn toàn các căn bệnh ung thư. Phẫu thuật: là cách thức truyền thống từ trước đến giờ, áp dụng với hầu hết các loại bệnh. Phẫu thuật cũng có tiểu phẫu và đại phẫu, tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà lựa chọn phương pháp phù hợp. Với phẫu thuật ung thư tuyến giáp, mức độ nhẹ sẽ chỉ cắt một phần tuyến giáp, hoặc nặng hơn sẽ cắt toàn bộ tuyến giáp. Phương pháp điều trị I131: đây là cách thức tiêu diệt hoàn toàn những tế bào ung thư vẫn còn sót lại với những trường hợp đã di căn xa và bị ung thư xâm lấn tại chỗ. Điều trị bằng xạ trị: khá phổ biến với hầu hết các căn bệnh về ung thư. Tuy nhiên, tùy bệnh nhân và giai đoạn bệnh mà BS sẽ đưa ra phác đồ phù hợp. Thay thế hormon: Liệu pháp này chỉ được chỉ định sau khi thực hiện phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp, do khi đó không còn tuyến giáp nữa nên phải thay thế hormon bằng đường uống. Phương pháp tăng cường hệ miễn dịch: Đây là liệu pháp giúp bệnh nhân ung thư tăng khả năng miễn dịch và tấn công các tế bào ung thư. Đồng thời cũng để tăng hiệu quả khi điều trị bệnh với các phương pháp xạ trị hay phẫu thuật,...
medlatec
657
Có thể nhận biết sớm ung thư tuyến tiền liệt Một nghiên cứu tại Mỹ khuyến cáo những nam giới lớn tuổi nên tiến hành sinh thiết để tầm soát ung thư tuyến tiền liệt nếu xét nghiệm cho thấy nồng độ PSA cao, theo Reuters ngày 16.4.000 nam từ 65 tuổi trở lên đã xét nghiệm PSA tại trung tâm này vào năm 2003. Có thể tầm soát ung thư tuyến tiền liệt - Ảnh: Shutterstock Xét nghiệm PSA (xét nghiệm kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt) không chỉ là một xét nghiệm máu đơn giản mà còn nhằm mục đích tầm soát ung thư tuyến tiền liệt. Trong số 300.000 người này, chỉ có 25.000 đối tượng có nồng độ PSA cao hơn mức bình thường 4 nanogram/ml máu. Căn cứ vào kết quả PSA, các bác sĩ sẽ khuyến cáo đối tượng có nồng độ PSA cao nên tiến hành sinh thiết để xác định liệu họ có bị ung thư tuyến tiền liệt hay không và nếu mắc bệnh thì mức độ trầm trọng như thế nào. Dù vậy, trong vòng 5 năm sau khi xét nghiệm PSA, chỉ có 1/3 đối tượng có nồng độ PSA cao tiến hành sinh thiết, theo ghi nhận của nhóm nghiên cứu đăng tải trên tạp chí . Trong số những người tiến hành sinh thiết, có 63% cho kết quả bị ung thư tuyến tiền liệt.
medlatec
231
Điều trị viêm khớp thái dương hàm Viêm khớp thái dương hàm là gì? Viêm khớp thái dương hàm là sự co thắt cơ và mất cân bằng ở khớp nối giữa xương hàm dưới và xương sọ. Khớp này có vai trò quan trọng việc thực hiện chức năng nhai của hàm. Viêm khớp thái dương hàm còn được coi là một chứng rối loạn khớp thái dương hàm. Chúng gây ra sự đau đớn, khó chịu, đặc biệt là hoạt động nhai của cơ thể sẽ bị khó khăn hơnn rất nhiều. Các dấu hiệu của viêm khớp thái dương hàm Các biểu hiện của viêm khớp thái dương hàm có thể dễ dàng nhận biết như: Bên cạnh đó, viêm khớp thái dương hàm cũng có thể gây ra tiếng kêu khi mở miệng hoặc nhai. Nếu bạn bị đau dai dẳng, đau ở khớp thái dương hàm, hoặc không thể mở hay đóng hàm hoàn toàn. Bạn nên đi thăm khám với bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và có biện pháp điều trị hiệu quả. Nguyên nhân gây viêm khớp thái dương hàm Chứng rối loạn khớp thái dương hàm hay viêm khớp thái dương hàm, có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Sau đây là 3 tác nhân chính gây viêm khớp thái dương hàm, đó là: – Viêm khớp – Chấn thương xương hàm. – Cơ bị mỏi do hàm siết chặt, làm việc quá sức hoặc mài răng. Các phương pháp điều trị viêm khớp thái dương hàm Viêm khớp thái dương hàm thường chủ yếu xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi từ 30-50. Ngoài ra có thể gặp ở trẻ nhỏ hay những người ít tuổi do một biến dạng bẩm sinh xương mặt ảnh hưởng đến hoạt động của hàm. Phương pháp điều trị viêm khớp thái dương hàm gồm có: Điều trị cải thiện Ở một số trường hợp, các triệu chứng của rối loạn khớp thái dương hàm (viêm khớp thái dương hàm) có thể tự cải thiện mà không cần điều trị. Người bệnh làm theo sự tư vấn và điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt theo lời khuyên của bác sĩ, thì các triệu chứng này có thể tự biến mất. Điều trị nội khoa Nếu các triệu chứng trên vẫn còn tồn tại, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc để giảm bớt các triệu chứng viêm, sưng, đau do viêm khớp thái dương hàm gây ra. Và áp dụng một số biện pháp giúp hỗ trợ bảo vệ khớp thái dương hàm, để người bệnh khỏi mài răng vào ban đêm (nghiến răng) như: + Đeo một thiết bị mềm gắn trên răng. Điều này bảo vệ ngăn ngừa răng cắn với nhau. Bảo vệ khớp cắn đôi khi làm nặng thêm các triệu chứng ngưng thở khi ngủ. + Bác sĩ có thể cải thiện bằng cách cân bằng mặt nhai của răng, thay thế chiếc răng bị mất hoặc thay thế chất trám cần thiết. + Chọc rửa khớp, bao gồm việc chèn kim vào khớp, dùng chất lỏng để loại bỏ các mảnh vụn và các sản phẩm phụ viêm. Phẫu thuật Trong một số ít trường hợp, có thể phải tiến hành phẫu thuật để sửa hoặc thay thế phần khớp thái dương hàm để bảo vệ chức năng nhai cho cơ thể. Đây là biện pháp cuối cùng, nếu như phương pháp điều trị nội khoa trên không có hiệu quả.
thucuc
565
8 dấu hiệu trẻ cần đi khám mắt Nếu bé hay ngồi gần TV, thường xuyên dụi mắt, chảy nước mắt, cúi gằm mặt khi đọc sách... nên cho bé đi khám mắt để kiểm tra vấn đề về thị lực. 80% những điều trẻ học ở trường được tiếp nhận bằng mắt. Điều này có nghĩa là tật khúc xạ (cận thị, loạn thị, viễn thị), nếu không được điều chỉnh, có thể ảnh hưởng nặng nề tới kết quả học tập và sự phát triển của trẻ. Cha mẹ cần đưa con đi khám mắt nếu thấy có các dấu hiệu nghi ngờ: Thường xuyên ngồi gần TV hay cúi gằm khi đọc sách Thói quen ngồi gần TV có thể là biểu hiện của thị lực kém. Nếu trẻ không thể nhìn rõ các hình ảnh trên màn hình hay phải cúi sát khi đọc sách, rất có thể bé đã bị cận thị. Thường xuyên dụi mắt Trẻ thường dụi mắt khi mệt mỏi hay buồn bực. Nếu bé dụi mắt khi cố tập trung nhìn vào vật gì đó hoặc đang vui chơi, cần nghĩ tới vấn đề về thị lực. Ảnh minh họa: Lạc chỗ khi đọc hoặc phải dùng ngón tay để hướng dẫn mắt Khi học đọc và cố đọc to các từ, ban đầu trẻ thường sử dụng ngón tay để trỏ theo các từ cần đọc. Thông thường, sau một lúc làm quen, trẻ có thể tập trung và không bị lạc khỏi chỗ cần đọc. Nếu sau khi đọc được một lúc, bé vẫn dùng ngón tay lần theo chữ, hãy yêu cầu con thử đọc to không cần chỉ tay. Nếu trẻ không thực hiện được điều này, nên đưa bé đi kiểm tra thị lực. Nhạy cảm với ánh sáng hoặc chảy nước mắt nhiều hơn bình thường Con bạn có bị nhạy cảm quá mức với ánh sáng trong nhà, ánh nắng mặt trời hay ánh sáng đèn flash? Trẻ sợ ánh sáng hoặc quá nhạy cảm với ánh sáng có thể thấy đau đầu, buồn nôn. Nhạy cảm với ánh sáng có thể là biểu hiện của một vài bệnh lý mắt nghiêm trọng. Nhắm một mắt khi đọc hay xem TV Thường xuyên nhắm một mắt có thể là dấu hiệu của tật khúc xạ hay có vấn đề về thị lực, ảnh hưởng tới khả năng phối hợp đồng bộ hai mắt. Nhắm một mắt để đọc hay nhìn màn hình có thể là biểu hiện của bệnh lý mang tên "rối loạn hội tụ". Kết quả học tập giảm sút Trẻ thường không chia xẻ với cha mẹ việc mình không nhìn rõ chữ trên bảng. Khi thấy kết quả học tập của con giảm sút không rõ lý do, nên đưa bé đi kiểm tra thị lực. Trong nhiều trường hợp, sau khi đeo kính điều chỉnh, kết quả học tập của con lại được cải thiện. Đau mỏi mắt khi dùng máy vi tính Trẻ thường xuyên dùng máy vi tính hay các thiết bị điện tử khác rất hay bị mỏi mắt. Hãy nhắc bé thường xuyên nghỉ giải lao mỗi 20 phút để nhìn vào vật ở cách xa tối thiểu 60 m trong vòng 20 giây. Nếu bé vẫn kêu mỏi mắt thì cần đưa bé đi khám bác sĩ. Nheo mắt hay nghiêng đầu để nhìn bảng rõ hơn Giáo viên cần chú ý phát hiện sớm những trẻ phải nheo mắt hay nghiêng đầu khi nhìn lên bảng. Nếu chưa thể bố trí kiểm tra thị lực, nên cân nhắc chuyển trẻ lên ngồi ở vị trí gần bảng hơn.
medlatec
596
Những điều cần lưu ý khi đi khám sức khỏe định kỳ Khám sức khỏe định kỳ là biện pháp tối ưu nhất giúp phát hiện kịp thời các vấn đề của cơ thể để đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất nhằm giảm thiểu tối đa những biến chứng nguy hiểm của bệnh, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian điều trị. Vậy khám sức khỏe định kỳ cần khám những gì và nên khám ở đâu? Dưới đây là lưu ý khi đi khám sức khỏe định kỳ bạn nên biết. 1. Những ai nên khám sức khỏe định kỳ? Theo các chuyên gia y tế, tất cả mọi người, kể cả những người khỏe mạnh bình thường đều nên khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1-2 lần/năm. Khám sức khỏe định kỳ là cách hiệu quả nhất để tầm soát nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm như tiểu đường, mỡ máu, viêm gan, đặc biệt là bệnh ung thư. Còn với những đối tượng đặc biệt dưới đây cần chú trọng khám sức khỏe định kỳ thường xuyên hơn (từ 3-6 tháng) để đảm bảo sức khỏe tốt nhất: - Nhóm những người có nguy cơ cao mắc cao huyết áp, đái tháo đường mà chưa cần dùng thuốc; - Nhóm người có nguy cơ ung thư cao như: phụ nữ có mẹ, chị hay em gái bị ung thư vú; gia đình có nhiều người bị ung thư; hay các bệnh lý có yếu tố gia đình... ; - Những người nhiễm viêm gan siêu vi B, C, A, những người bị viêm dạ dày, nhiễm khuẩn HP,…; - Nhóm người làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm và có nguy cơ bệnh nghề nghiệp cao: công nhân mỏ than, xưởng dệt may, hóa dầu, hóa chất, phóng xạ…; - Nhóm người có nghề nghiệp áp lực và trách nhiệm cao: phi công, tài xế xe khách đường dài, tài xế xe tải nặng... 2. Khám sức khỏe định kỳ cần khám những gì? Khám sức khỏe định kỳ thường bao gồm các bước khám từ cơ bản đến chuyên sâu kết hợp với các xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng. Qua đó bác sĩ sẽ đánh giá được tình trạng sức khỏe và chỉ định các thăm khám chuyên sâu nếu nghi ngờ có bệnh đồng thời sẽ tư vấn cách điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý để giảm thiểu tối đa nguy cơ gây bệnh. Các bước khám sức khỏe định kỳ bao gồm: - Khám thể trạng: Đo chiều cao, cân nặng, mạch, huyết áp; - Khám tổng quát: Khám tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, thận - tiết niệu, nội tiết, cơ - xương - khớp, hệ thần kinh, tâm thần, mắt, tai - mũi - họng, răng - hàm - mặt, da liễu; - Nếu nghi ngờ có bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định thêm khám chuyên sâu theo các chuyên khoa: ung bướu, phụ khoa, nam khoa, lão khoa, tâm thần… ; - Xét nghiệm máu, nước tiểu: Công thức máu, tổng phân tích nước tiểu, đường máu, mỡ máu, chức năng thận, gan, men gan, viêm gan B, C, acid Uric máu, chức năng tuyến giáp, các chỉ số dấu ấn ung thư (gan, vú, cổ tử cung),…; - Chẩn đoán hình ảnh: Chụp X-quang ngực; siêu âm ổ bụng, tuyến giáp, vú, tim... ; - Nội soi dạ dày, đại tràng nếu có các dấu hiệu như đau bụng, đi ngoài, đầy hơi,…; - Thăm dò chức năng: Điện tim, điện não đồ,… 3. Những lưu ý trước và sau khi khám sức khỏe định kỳ - Nên đăng kí khám vào buổi sáng để thực hiện các thăm khám, xét nghiệm trong 1 ngày, thuận tiện cho việc đi lại và tiết kiệm thời gian; - Trước khi xét nghiệm máu nên nhịn ăn, không uống các chất có đường, gas, chất gây nghiện để đảm bảo cho kết quả chính xác nhất; - Cần nhịn tiểu trước khi siêu âm ổ bụng, vì khi bàng quang có đầy nước tiểu bác sĩ sẽ quan sát rõ hơn toàn bộ thành bộ thành bàng quang, tử cung và hai buồng trứng (đối với nữ) hoặc tuyến tiền liệt và túi tinh của nam; - Đối với nữ, không khám phụ khoa nếu đang trong kỳ kinh nguyệt, đang có thai. Phụ nữ có gia đình tránh quan hệ tình dục trước ngày khám (nếu có khám phụ khoa). Phụ nữ mang thai không chụp X-quang. Tuy nhiên nếu xét nghiệm nội tiết tố thì cần đi khám khi đang trong ngày kinh nguyệt; - Không ăn uống trong vòng 4-5 giờ trước khi nội soi dạ dày; - Ngoài ra cần vệ sinh cơ thể bạn sạch sẽ. Vệ sinh tai, mũi, họng, vùng kín (ở nữ) để không làm ảnh hưởng đến tầm hìn và quan sát của bác sĩ khi thăm khám; - Nếu khám da liễu thì không nên trang điểm, sử dụng các loại mỹ phẩm; - Nên mặc trang phục thoải mái, rộng rãi, không đeo nhiều đồ trang sức khi đi khám. 4. Nên khám sức khỏe định kỳ ở đâu? Khi chọn địa chỉ khám sức khỏe định kỳ, trước hết cần phải tìm địa chỉ uy tín, được Bộ Y tế cấp phép đủ điều kiện khám và có đầy đủ đội ngũ y bác sĩ, máy móc thiết bị phục vụ cho tất cả quá trình khám. Bệnh viện liên tục xây dựng các gói khám sức khỏe tổng quát phù hợp với nhiều đối tượng và lứa tuổi khác nhau giúp đánh giá tình trạng sức khỏe và tầm soát sớm các nguy cơ gây bệnh, đặc biệt là bệnh ung thư. Tham khảo các gói khám TẠI ĐÂY http:/icnm. vn/Fun/Main Goi Kham. vn/app
medlatec
961
Công dụng thuốc Gilidam Gilidam 1g – bột pha tiêm được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn. Thuốc Gilidam 1g bán theo đơn, sử dụng bởi cán bộ y tế khi có hướng dẫn. Cùng tìm hiểu rõ hơn về Gilidam 1g thuốc, công dụng, cách dùng, thận trọng và cảnh báo... ngay trong bài viết này. 1. Gilidam 1g là thuốc gì? Gilidam 1g là thuốc kê đơn, thuộc nhóm thuốc kháng sinh thế hệ 3, dùng theo đơn. Thuốc được sản xuất trong nước bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm EUVIPHARM, theo tiêu chuẩn JP XV, số đăng ký VD – 17423 – 12.Thành phần chính có trong Gilidam 1g gồm Cefotiam hàm lượng 1g và tá dược là Natri cacbonat. Thuốc được thiết kế hình chữ nhật đứng, vỏ hộp màu trắng, chữ đen, có màu xanh dương ở phần hàm lượng. Đóng gói hộp 1 chai, chứa bột thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng. 2. Công dụng Gilidam 1g Gilidam 1g có công dụng chính là kháng khuẩn nhờ khả năng ức chế tổng hợp thành tế bào của các loại vi khuẩn nhạy cảm. Bản thân Gilidam 1g có chứa Cefotiam – kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 3.Phổ kháng khuẩn bao gồm cả các loại vi khuẩn Gram (-), Gram (+) hiếu khí và kỵ khí như:Staphylococcus;Streptococcus pneumoniae;Streptococcus tiéu huyết beta;E.coli;Klebsiella spp;Enterobacter spp.;Haemophilus influ;Clostridium spp;...Thuốc được hấp thu, khuếch tán tốt qua hệ thống mao mạch. Thời gian hấp thu từ 15 – 30 phút sau khi sử dụng. Thời gian bán huỷ trong vòng 1h, đào thải qua đường tiểu trong vòng 12 giờ dưới dạng không chuyển hoá. 3. Chỉ định Gilidam 1g Thuốc Gilidam 1g được chỉ định cho các trường hợp cụ thể:Viêm amidan;Viêm phổi;Viêm màng phổi;Viêm phế quản;Giãn phế quản kèm theo nhiễm khuẩn;Viêm niệu đạo;Viêm bàng quang;Viêm tuyến tiền liệt;Viêm phúc mạc;Nhiễm trùng máu;Viêm tủy xương;Viêm xương chậu;Viêm khớp sinh mủ;Viêm màng não;Viêm xoang;Viêm tai giữa;Viêm phần phụ;Viêm tử cung;...Các trường hợp dùng Gilidam 1g cần có hướng dẫn, chỉ định bởi bác sĩ. 4. Liều dùng – cách dùng Gilidam 1g Để đảm bảo dùng thuốc Gilidam 1g an toàn, bạn cần chú ý cách dùng và liều dùng theo hướng dẫn.4.1 Liều dùng Gilidam 1g. Liều dùng Gilidam 1g theo khuyến cáo của nhà sản xuất như sau:Đối với người lớn dùng liều thông thường là 0,5 – 2g/ ngày x 2 – 4 liều nhỏ. Với trường hợp nhiễm trùng máu có thể điều chỉnh liều tăng lên 4g/ ngày.Với trẻ em liều khuyến cáo của nhà sản xuất là 40 -80mg/ kg cân nặng/ ngày x 3 – 4 lần/ ngày. Với trẻ em có thể tăng liều lên 160mg/ cân nặng/ ngày với các tình trạng nhiễm trùng nặng hoặc kéo dài (nhiễm trùng huyết, viêm màng não,...).Ngoài ra, liều dùng Gilidam 1g cũng có thể điều chỉnh tuỳ vào độ tuổi, biểu hiện lâm sàng của người bệnh.4.2 Cách dùng Gilidam 1g. Thuốc Gilidam 1g dùng theo khuyến cáo đó là đường tiêm tĩnh mạch. Dùng ngay sau khi pha thuốc trong nước cất pha tiêm hoặc natri clorid đẳng trương, dung dịch glucose 5%.Cán bộ y tế hòa tan liều 0, 25 – 2g vào dung dịch tiêm truyền như dung dịch glucose 5%, dung dịch điện giải, dung dịch axit amin và thực hiện tiêm truyền kéo dài từ 30 phút – 1h. Khi hoà tan không cần dùng nước cất pha tiêm 5. Chống chỉ định Gilidam 1g Không dùng thuốc Gilidam 1g cho những đối tượng có tiền sử sốc với Cefotiam hay các trường hợp dị ứng, quá mẫn với nhóm kháng sinh beta – lactamase. 6. Thận trọng và cảnh báo Gilidam 1g Một số cảnh báo được nhà sản xuất đưa ra khi dùng Gilidam 1g trên nhóm đối tượng:Dị ứng:Hen phế quản;Phát ban;Suy giảm chức năng thận;Người cao tuổi;Suy nhược;Ngoài ra, nhà sản xuất cũng cảnh báo khi dùng Gilidam 1g có thể gây ra tình trạng dương tính giả với các thử nghiệm nước tiểu với thuốc thử Benedict, Fehling, Clinitest, ... 7. Sử dụng Gilidam 1g cho phụ nữ có thai và cho con bú Nhóm đối tượng này cần thận trọng khi dùng. Đặc biệt, Gilidam 1g có bài tiết qua sữa mẹ nên ngưng cho con bú nếu người mẹ có dùng thuốc này. 8. Tác dụng của Gilidam 1g đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc Bản thân Gilidam 1g không gây buồn ngủ nên nhóm đối tượng này có thể sử dụng. 9. Tương tác Gilidam 1g Một số báo cáo chỉ ra tác dụng đồng thời với nhóm thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephen và thuốc lợi tiểu khi dùng chung với Gilidam 1g. Do đó, khi dùng các nhóm thuốc này cần theo dõi chức năng thận định kỳ.Thận trọng, thông báo với bác sĩ/ dược sĩ các loại thuốc bạn đang dùng để được cánh báo cụ thể 10. Bảo quản Gilidam 1g Gilidam 1g bảo quản trong nhiệt độ phòng.Như vậy, Gilidam 1g là thuốc pha tiêm dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn khi có chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. Thuốc bán theo đơn và được cán bộ y tế thực hiện tiêm/ truyền theo chỉ định, hướng dẫn cụ thể. Nếu có bất cứ thắc mắc nào khác khi dùng Gilidam 1g thuốc hãy hỏi ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
vinmec
901
Tác dụng phụ của tiêm vắc xin HPV là gì? Làm sao để kiểm soát? Vắc xin HPV giúp ngăn ngừa những bệnh nguy hiểm do virus HPV gây ra, chích ngừa vắc xin HPV đầy đủ và đúng lịch là vô cùng cần thiết để bạn tự bảo vệ sức khỏe mình trước những bệnh nguy hiểm. Tuy nhiên cũng giống như những loại vắc xin khác, sau khi tiêm HPV bạn có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn khiến bạn lo lắng. Vậy tác dụng phụ của tiêm HPV là gì, có nguy hiểm không và làm sao để kiểm soát? Cùng tìm hiểu nhé! 1. Tìm hiểu về vắc xin HPV Vắc xin xin HPV là vắc xin giúp cơ thể tạo ra miễn dịch chống lại sự xâm nhập và gây bệnh của vi rút gây u nhú ở người – vi rút HPV (Human Papilloma Virus). Tiêm vắc xin xin HPV giúp cơ thể tạo ra miễn dịch chống lại sự xâm nhập và gây bệnh của vi rút HPV Hiện nay ở Việt Nam phổ biến 2 loại vắc xin HPV là vắc xin HPV Gardasil 9 và vắc xin HPV Gardasil: – Vắc xin HPV Gardasil-9 giúp ngăn ngừa 9 tuýp HPV gồm HPV tuýp 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và tuýp 58. – Vắc xin HPV Gardasil giúp ngăn ngừa 4 tuýp HPV gồm tuýp 6, 11, 16 và tuýp 18. Tiêm phòng HPV đầy đủ và đúng lịch sẽ giúp bạn phòng ngừa được những bệnh nguy hiểm như: ung thư cổ tử cung, u nhú bộ phận sinh dục, sùi mào gà, ung thư âm hộ, âm đạo, dương vật, ung thư vùng đầu và cổ,.. 2. Lịch tiêm phòng vắc xin HPV Các chuyên gia y tế khuyến cáo rằng, trẻ em trong độ tuổi từ 9 tuổi đến 26 tuổi nên tiêm vắc xin HPV đầy đủ và đúng lịch để bảo vệ cơ thể trước khi phơi nhiễm với loại vi rút này. Lịch tiêm cụ thể của từng loại vắc xin HPV như sau: Đối với vắc xin Gardasil-9, chỉ định tiêm cho cả nam giới và nữ giới tuổi từ 9 đến dưới 27, phác đồ tiêm tùy theo từng lứa tuổi. Người từ 9 đến dưới 15 tuổi, có thể tiêm phác đồ 2 mũi hoặc phác đồ 3 mũi. – Phác đồ 2 mũi, mũi 2 tiêm cách mũi 1 từ 6 – 12 tháng. – Phác đồ 3 mũi, mũi 2 tiêm cách mũi 1 ít nhất 2 tháng, mũi 3 tiêm cách mũi 2 ít nhất 4 tháng. Người từ 15 đến dưới 27 tuổi, có thể tiêm theo 2 phác đồ là phác đồ 3 mũi hoặc phác đồ tiêm nhanh. – Phác đồ 3 mũi, mũi 2 cách mũi 1 ít nhất 2 tháng, mũi 3 cách mũi 2 ít nhất 4 tháng. – Phác đồ tiêm nhanh, mũi 2 cách mũi 1 ít nhất 1 tháng, mũi 3 cách mũi 2 ít nhất 4 tháng. Đối với vắc xin Gardasil, chỉ định tiêm cho nữ từ 9 – 26 tuổi, tiêm theo phác đồ 3 mũi. – Phác đồ 3 mũi của vắc xin Gardasil, mũi 2 tiêm sau mũi 1 thời gian 1 tháng, mũi 3 tiêm sau mũi 2 thời gian 4 tháng. 3.Tác dụng phụ của tiêm HPV Cũng giống như những loại vắc xin khác, sau khi tiêm HPV, người tiêm có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn. Đây là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang có sự đáp ứng với vắc xin. Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp sau khi tiêm HPV là: – Vị trí tiêm bị sưng, đỏ, bầm tím. Sưng, đỏ, bầm tím tại vị trí tiêm là một trong những tác dụng phụ của tiêm HPV – Đau đầu. – Sốt. – Chóng mặt. – Buồn nôn. – Đau nhẹ ở ngón tay, bàn tay, cánh tay, ngón chân, bàn chân, chân. – Đau cơ và khớp nhẹ. Các tác dụng phụ hiếm gặp sau khi tiêm HPV bao gồm: – Phát ban, đỏ, ngứa. – Khó thở. Khoảng 3 trên 1.000.000 người sau tiêm HPV có thể có phản ứng dị ứng. 4. Làm thế nào để kiểm soát tác dụng phụ của vắc xin HPV? Ngoài ra, với các triệu chứng nhẹ thường gặp, bạn cũng có thể khắc phục tác dụng phụ bằng một số cách dưới đây: – Nghỉ ngơi nhiều hơn, ăn uống đủ chất để cơ thể nhanh phục hồi, giúp các triệu chứng đau đầu, chóng mặt, buồn nôn,.. chóng thuyên giảm. – Với các phản ứng phụ hiếm gặp, phát ban, đỏ, ngứa, khó thở, bạn cần đến ngay bệnh viện để được giúp đỡ, không nên để tình trạng kéo dài.
thucuc
816
Hỏi đáp: Thuốc tránh thai hàng ngày nào tốt nhất hiện nay? Thuốc tránh thai hàng ngày nào tốt nhất được nhiều chị em tìm kiếm nhằm đảm bảo không mang thai ngoài ý muốn và bảo vệ sức khỏe bản thân. Tuy nhiên, trước sự đa dạng của thị trường khiến chị em không biết nên lựa chọn loại nào. 1. Công dụng của thuốc tránh thai hàng ngày Tránh thai thuốc tránh thai hàng ngày là thuốc giúp các chị em ngăn ngừa tình trạng mang thai ngoài ý muốn sau khi quan hệ. Thuốc có nguồn gốc từ estrogen và progesterone. Cơ chế tác dụng của thuốc là tấn công vào cơ quan điều tiết hormone của nữ giới, ngăn ngừa sự rụng trứng, cản trở tinh trùng tiến sâu vào bên trong thông qua lớp chất nhầy cô đặc ở tử cung, ngăn cản sự thụ tinh diễn ra. Công dụng tránh thai của thuốc có hiệu quả lên đến 99%. Ngoài ra, thuốc tránh thai hàng ngày còn có các công dụng khác như: Cải thiện mụn trên da hiệu quả Các thời điểm như dậy thì, sau sinh hay mãn kinh,… hormone trong cơ thể nữ giới có sự thay đổi khiến nồng độ testosterone tăng cao. Việc sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày sẽ ức chế quá trình tiết hormone testosterone. Nhờ đó mà ngăn ngừa các bã dầu nhờn trên da ngăn ngừa sự hình thành của mụn. Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt Khi sử dụng thuốc tránh thai, thuốc tác động vào hormone nên chu kỳ kinh nguyệt sẽ thay đổi. Một chu kỳ mới nhanh chóng được thiết lập và “ bà dì” sẽ ghé thăm sau khi ngưng uống thuốc. Đồng thời cũng giúp giảm đau đớn và hạn chế lượng máu ra mỗi khi hành kinh. Bên cạnh đó thuốc tránh thai còn tác dụng hạn chế một số bệnh nguy hiểm hay gặp ở các chị em phụ nữ như u vú lành tính, ung thư buồng trứng, ung thư nội mạc tử cung, u nang buồng trứng,… 2. Thuốc tránh thai hàng ngày nào tốt nhất? Thuốc Rigevidon Rigevidon là thuốc ngừa thai thông qua ức chế sự rụng trứng, hạn chế thụ tinh. Một vỉ thuốc bao gồm 21 viên màu trắng có chứa thành phần: Levonorgestrel 0,15mg, Ethinylestradiol 0,03mg và 7 viên màu đỏ chứa Fe2+ (Fumarat sắt khan) 25mg. Trên mỗi vỉ thuốc đều có đánh số thứ tự từ 1 đến 28 để nhắc nhở người dùng tránh quên hay nhầm lẫn. Bắt đầu sử dụng thuốc vào ngày thứ năm sau chu kỳ kinh nguyệt với viên màu trắng. Sau khi uống hết viên màu trắng mới chuyển sang viên màu đỏ. Thuốc được uống vào một khung giờ cố định trong ngày và uống liên tục cho đến khi muốn có em bé. Nên uống thuốc vào một khung giờ giống nhau mỗi ngày, tốt nhất là trước khi ngủ. Không nên để thời gian uống giữa 2 viên cách nhau quá 36 tiếng sẽ tác động đến quá trình ức chế rụng trứng. Không sử dụng thuốc trong các trường hợp: đang mang thai hoặc cho con bú, sau viêm gan, rối loạn chức năng gan, viêm túi mật, viêm mật mạn tính, tiểu đường, tiền sử vàng da tự phát, rối loạn nội tiết, các bệnh ác tính, nhất là ung thư vú, ung thư cơ quan sinh dục. Thuốc Marvelon Đây cũng là một trong những loại thuốc tránh thai hàng ngày được các chị em tin dùng. Một vỉ có 21 viên nén có chứa thành phần tá dược gồm Desogestrel 150 mcg, Ethinyl Estradiol 30 mcg. Trên vỉ thuốc sẽ có đánh các thứ trong tuần để thuận tiện cho người sử dụng. Cách sử dụng thuốc như sau: Vỉ đầu tiên: bắt đầu từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, uống mỗi ngày một viên và liên tục trong 21 ngày. Trường hợp bạn đã có kinh được 5 ngày thì uống thuốc vào ngày thứ 5 và những ngày tiếp theo 1 viên/1 ngày cho đến khi hết. Lưu ý phải dùng bao cao su hoặc tạm ngưng quan hệ trong 7 ngày đầu uống thuốc. Vỉ kế tiếp: ngưng uống thuốc 7 ngày sau khi uống vỉ đầu tiên. Uống viên đầu tiên của vỉ thứ 2 vào ngày thứ 8 bất kể kinh nguyệt có khi nào. Trường hợp bạn muốn dời ngày kinh hoặc không muốn đến kỳ kinh mới thì bắt đầu uống vỉ mới vào ngày kế tiếp sau khi hết vỉ thuốc cũ. Tức là sẽ không có khoảng thời gian nghỉ giữa hai vỉ thuốc. Hãy ngừng uống thuốc nếu bạn muốn có kinh trở lại. Trường hợp quên uống thuốc: Nếu nhớ ra trước 12 giờ thì vẫn uống bình thường theo hướng dẫn, thuốc vẫn đảm bảo công dụng ngừa thai. Nếu nhớ ra sau 12 giờ thì uống bù nhưng phải sử dụng kèm bao cao su khi giao hợp hoặc là ngừng quan hệ trong vòng 7 ngày. Không sử dụng thuốc trong những trường hợp: khuynh hướng huyết khối tăng, viêm tĩnh mạch huyết khối, rối loạn huyết khối tắc mạch, có bệnh tim mạch, tăng huyết áp, suy gan, vàng da, hội chứng Rotor, hội chứng Dubin - Johnson, tăng sản nội mạc tử cung, rối loạn chuyển hóa porphyrin, tăng lipoprotein máu, phụ nữ mang thai và cho con bú. 3. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày - Thuốc tránh thai hàng ngày tác động làm thay đổi hormone của cơ thể nữ giới nên không thể tránh được một số tác dụng không mong muốn. Các chị em cần chú ý các tác dụng phụ sau: + Ra máu âm đạo hoặc nhiễm khuẩn, nấm âm đạo gây ngứa, khó chịu, đau rát. + Cảm giác buồn nôn hoặc nôn, đau đầu âm ỉ, tăng cân, cảm giác người nặng nề, nhất là hai chân. + Căng thẳng thần kinh do mất cân bằng đường truyền dẫn, thậm chí có khả năng dẫn tới trầm cảm. + Thuốc có thể khiến chị em giảm ham muốn tình dục, chu kỳ kinh nguyệt thay đổi, bị chậm hoặc mất kinh. Ảnh hưởng đến đời sống chăn gối của vợ chồng nên cần phải cân nhắc khi sử dụng thuốc với các biện pháp tránh thai an toàn khác. - Để việc sử dụng thuốc đạt hiệu quả tối đa và an toàn, các chị em cần phải làm đúng theo hướng dẫn hoặc có sự tư vấn, tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. - Đặt lời nhắc nhở để uống thuốc vào một giờ cố định mỗi ngày, đảm bảo không bị quên uống thuốc. Nên uống vào buổi sáng trước ăn hoặc trước khi đi ngủ như một thói quen để dễ nhớ. - Nếu bạn quên uống thuốc thì nên có sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc sử dụng các biện pháp tránh thai khác để ngăn ngừa mang thai ngoài ý muốn vì việc không sử dụng thuốc 1 ngày, khả năng rụng trứng ở nữ giới sẽ cao hơn so với người chưa từng uống thuốc tránh thai. - Nếu đã đến thời điểm bạn muốn có em bé thì nên ngưng thuốc tránh thai hàng ngày từ 1 đến 2 tháng. Việc các chị em tìm hiểu về thuốc tránh thai hàng ngày nào tốt nhất hiện nay là vô cùng cần thiết nếu chưa sẵn sàng làm mẹ. Tuy nhiên, các thuốc Tây y luôn là con dao 2 lưỡi, bên cạnh tác dụng chính luôn có những tác dụng không mong muốn gây ảnh hưởng sức khỏe. Do đó, nếu muốn đảm bảo hiệu quả ngừa thai cũng như an toàn cho nữ giới khi sử dụng thì nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn.
medlatec
1,302
Trả lời cho câu hỏi: Thời điểm nào cấy que tránh thai? Hiện nay, một trong những phương pháp tránh thai hiệu quả, được nhiều chị em tin tưởng chính là cấy que tránh thai. Tuy nhiên, không phải ai cũng có đầy đủ kiến thức để sử dụng phương pháp ngừa thai này. Trong đó, rất nhiều người thắc mắc về thời điểm nào cấy que tránh thai là hợp lý và có tác dụng tốt nhất. Hãy tìm câu trả lời thông qua bài viết sau. 1. Những thông tin cần biết về que tránh thai Trước khi đi tìm câu trả lời cho câu hỏi: Thời điểm nào cấy que tránh thai, bạn cần cập nhật một số kiến thức cơ bản về phương pháp tránh thai đó như sau: Cấy que tránh thai là gì? Que tránh thai có thể là 1 hoặc nhiều thanh được làm bằng chất dẻo và có chứa hormon nội tiết progesterone. Khi phụ nữ quyết định sử dụng que tránh thai, họ sẽ được cấy ở dưới da tay thuộc phần mặt trong của tay không thuận bằng thủ thuật y khoa đơn giản. Khi bạn sử dụng phương pháp cấy que tránh thai, bác sĩ sẽ tiến hành thủ thuật cấy dưới cánh tay một cách nhanh chóng và rất nhẹ nhàng. Sau khi kết thúc thủ thuật, chị em có thể có cảm giác như có một cây tăm nằm dưới lớp da của mình tuy nhiên nó sẽ không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và sẽ biến mất khi bạn dần quen với cảm giác đó. Khi cần được tháo bỏ que cấy, các bác sĩ cũng sẽ gây tê vùng cánh tay cấy que và thực hiện lấy que cấy một cách nhanh chóng, không có sự khó khăn nào. Thành phần trong các que tránh thai bao gồm nội tiết tố levonorgestrel hoặc etonogestrel. Tùy vào từng loại que cấy tránh thai, chúng có thể tác dụng từ 3 - 5 năm hoặc lâu hơn. Và trong suốt khoảng thời gian sử dụng phương pháp tránh thai này, bạn không cần phải thực hiện thêm bất kỳ biện pháp phòng ngừa nào. Ưu điểm của phương pháp cấy que tránh thai Đây là một biện pháp tránh thai được sự tin tưởng của rất nhiều chị em với những ưu điểm sau: Hiệu quả lâu dài, được ghi nhận lên đến 99%. Là một phương pháp kín đáo, không gây sự chú ý của người khác. Tránh thai chỉ với một thủ thuật nhỏ, đơn giản, nhẹ nhàng và rất nhanh chóng. Được ghi nhận như một phương pháp tiện lợi, bạn không cần phải thực hiện mỗi ngày như việc uống thuốc tránh thai, sử dụng bao cao su,... Phù hợp với những trường hợp không thể sử dụng được thuốc tránh thai dạng vỉ có chứa estrogen như đang cho con bú, phụ nữ trên 40 tuổi hoặc mắc các chứng bệnh như huyết áp, tiểu đường,... Người sử dụng không cần lo sợ về việc biến chứng tại cơ quan sinh dục. Chị em có thể hạn chế được tình trạng đau bụng dưới và ổn định giảm lượng máu trong kỳ kinh nguyệt. Thực hiện cấy que tránh thai không gây ảnh hưởng đến quá trình quan hệ tình dục của người sử dụng. Thủ thuật tháo bỏ que cấy cũng được các bác sĩ thực hiện rất đơn giản. Sau khi tháo bỏ, phần lớn người dùng đều bắt đầu rụng trứng vào khoảng tuần thứ 3 hoặc thứ 4. Một số tác dụng phụ có thể xuất hiện khi sử dụng Đây là một phương pháp tránh thai khá an toàn, hiệu quả cao cũng như có tính tiện lợi cho người sử dụng, tuy nhiên ở một số trường hợp, người sử dụng có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như: Xuất hiện tình trạng đầu đau nhức, nổi mụn. Tăng cân bất thường. Vú bị căng tức. Tâm trạng có sự thay đổi thất thường. Chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn (mất kinh, rong kinh hoặc kinh nguyệt không đều). Không thể phòng tránh được những căn bệnh lây qua đường tình dục như HIV, viêm gan B, lậu, giang mai,... Đối với hiện tượng rối loạn kinh nguyệt, bạn có thể nhận biết khi thấy lượng máu ở kỳ kinh ra ít hoặc nhiều một cách bất thường. Nếu xác nhận đây là tác dụng phụ của thuốc, các bác sĩ sẽ chỉ định để bạn sử dụng một số loại thuốc khác để hỗ trợ hoặc thực hiện tháo que cấy trong trường hợp nghiêm trọng. Ngoài ra, có không ít người tự ý thực hiện biện pháp này tại nhà mà không có sự tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa, điều này khiến cho những trường hợp đó có thể mắc phải những vấn đề khá nghiêm trọng về sức khỏe. Những trường hợp không nên sử dụng biện pháp cấy que tránh thai Các bác sĩ sẽ khuyên một số đối tượng sau không nên sử dụng biện pháp cấy que tránh thai: Những người đang trong thời kỳ mang thai hoặc có nghi ngờ về khả năng mang thai. Để thực hiện biện pháp phòng tránh mang thai này, người sử dụng cần chắc chắn về việc mình có đang mang thai hay không. Những người không muốn bị đảo lộn chu kỳ kinh nguyệt, bởi khi sử dụng trong thành phần của que cấy có chứa nội tiết tốt nên nó sẽ làm ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của bạn. Những người đang sử dụng một số loại thuốc để điều trị những bệnh như động kinh, lao, HIV và một số thuốc kháng sinh khác không nên thực hiện cấy que tránh thai bởi chúng sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc. Phụ nữ có dấu hiệu chảy máu không rõ nguyên nhân giữa các kỳ kinh. Người có tiền sử mắc các chứng bệnh như ung thư vú, rối loạn chức năng gan, đột quỵ, bệnh lý tuyến giáp,... 2. Thời điểm nào cấy que tránh thai là thích hợp nhất? Đối với những chị em không thuộc các đối tượng không nên sử dụng que cấy kể trên, thì có thể thực hiện phương pháp cấy que tránh thai này. Tuy nhiên, bạn nên tiến hành cấy que trong vòng 5 ngày đầu của kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi sảy thai. Nếu như bạn sử dụng biện pháp này trong trong khoảng thời gian đó, thì nó có thể phát huy tác dụng sau khi cấy 24h. Tuy nhiên, nếu bạn cấy vào một thời điểm khác, thuốc tránh thai sẽ có tác dụng trong vòng 7 ngày sau khi cấy thuốc. Trong khoảng thời gian này, chị em cần chú ý sử dụng các biện pháp phòng tránh khác nếu phát sinh quan hệ tình dục để đảm bảo hiệu quả của que cấy. Đối với phụ nữ sau khi sinh, nếu bạn không cho con bú, bạn có thể tiến hành cấy que tránh thai trong vòng 21 ngày. Nhưng nếu bạn cho con bú thì thời điểm 6 tuần sau khi sinh là thời gian thích hợp nhất để thực hiện phương pháp phòng tránh thai này. Tuy nhiên, nó chỉ được thực hiện trong trường hợp bạn không thể thực hiện các biện pháp tránh thai khác. Hy vọng bạn đã giải đáp được thắc mắc của bản thân về thời điểm nào cấy que tránh thai. Đây là một phương pháp phòng ngừa mang thai hiện đại, hiệu quả tối ưu nhưng rất nhẹ nhàng và tiện lợi. Tuy nhiên, nó cũng có một số mặt yếu điểm vì vậy khi quyết định thực hiện nó bạn cần tham khảo ý kiến chuyên khoa của các bác sĩ.
medlatec
1,289
Công dụng thuốc Kefcin 375 Kefcin 375 với thành phần chính là Cefaclor được dùng điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm amidan tái phát nhiều lần, viêm phổi... Vậy thuốc Kefcin 375 có tác dụng gì? Những điểm gì cần quan tâm và lưu ý khi dùng thuốc này? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những công dụng thuốc Kefcin 375. 1. Công dụng thuốc Kefcin 375 là gì? Kefcin với thành phần hoạt chất chính là cefaclor, kháng sinh nhóm cephalosporin bán tổng hợp thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm: viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần, viêm phế quản cấp có bội nhiễm, viêm phổi, đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm (bao gồm viêm thận - bể thận và viêm bàng quang).Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin và Streptococcus pyogenes nhạy cảm.Mặt khác, bệnh nhân dị ứng với hoạt chất chính cefaclor, kháng sinh nhóm cephalosporin hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Kefcin 375 cũng không được chỉ định kê đơn. 2. Cách sử dụng của Kefcin 375 2.1. Cách dùng thuốc Kefcin 375Kefcin 375 được hấp thu rất tốt sau khi uống lúc đói. Thức ăn làm chậm sự hấp thu của cefaclor, nhưng tổng lượng thuốc được hấp thu vẫn không đổi.Uống thuốc với một lượng nước lọc vừa đủ.Không cắn vỡ, nhai, nghiền nát mà uống nguyên cả viên thuốc.Không trộn chung thuốc với bất kỳ hỗn hợp nào khác.Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ2.2. Liều dùng của thuốc Kefcin 375Người lớn:Liều thường dùng 1 viên x 2 lần/ ngày.Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: 1 viên x 2 lần/ ngày.Đối với các nhiễm khuẩn nặng: 2 viên x 2 lần/ ngày. Liều tối đa 4g/ ngày.Cần hiệu chỉnh liều cho người suy thận nặng:Độ thanh thải creatinin 10 - 50 ml/ phút, dùng 50% liều thường dùng. Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút, dùng 25% liều thường dùng.Người cao tuổi: Dùng liều như người lớn.Trẻ em:Dùng 20 - 40 mg/ kg thể trọng/ 24 giờ, chia thành 2 - 3 lần uống.Viêm tai giữa ở trẻ em: Cho uống 40 mg/ kg thể trọng/ 24 giờ, chia thành 2 - 3 lần, nhưng liều tổng cộng trong ngày không được quá 1 g. Tính an toàn và hiệu quả đối với trẻ dưới 1 tháng tuổi cho đến nay vẫn chưa được xác định. Liều tối đa một ngày ở trẻ em không được vượt quá 1,5g.Điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết beta bằng cefaclor ít nhất trong 10 ngày.Bệnh nhân phải thẩm tách máu đều đặn: Dùng liều khởi đầu 250mg -1g trước khi thẩm tách máu và duy trì liều điều trị 250 - 500mg cứ 6 - 8 giờ một lần, trong thời gian giữa các lần thẩm tách.Thuốc điều trị bệnh nên cố gắng hạn chế việc quên liều. Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Triệu chứng quá liều Kefcin 375 mà người bệnh có thể gặp như buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng. Nếu có các triệu chứng khác, có thể do dị ứng hoặc tác động của một nhiễm độc khác hoặc của bệnh hiện mắc của người bệnh.Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Không cần phải rửa dạ dày, ruột trừ khi đã uống cefaclor với liều gấp 5 lần liều bình thường. Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch.Đồng thời, làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt tính nhiều lần. Có thể rửa dạ dày và thêm than hoạt hoặc chỉ dùng than hoạt. Gây lợi niệu, thẩm phân màng bụng hoặc lọc máu chưa được xác định là có lợi trong điều trị quá liều. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Kefcin 375 Thận trọng khi dùng cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với cephalosporin, đặc biệt với cefaclor, hoặc với nhóm penicillin.Cefaclor khi dùng dài ngày có thể gây triệu chứng viêm đại tràng giả mạc, thận trọng khi sử dụng với người bệnh có tiền sử bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là người bị viêm đại tràng.Cần theo dõi chức năng thận khi điều trị bằng Kefcin 375 dài ngày hay khi dùng chung với các thuốc có ảnh hưởng đến chức năng thận (như furosemid, aminoglycosid,...).Xét nghiệm tìm glucose niệu bằng các chất khử có thể dương tính giả.Test Coombs ở trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng Kefcin 375 trước khi sinh hoặc phản ứng chéo trước khi truyền máu có thể cho kết quả dương tính do thuốc.Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hay tập trung cao độ.Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi sử dụng Kefcin 375 ở người mang thai. Do đó, Kefcin 375 chỉ được chỉ định dùng ở người mang thai khi thật cần thiết.Nồng độ cefaclor trong sữa mẹ rất thấp. Tác động của thuốc trên trẻ đang bú mẹ chưa rõ nhưng nên chú ý khi thấy trẻ bị tiêu chảy, nổi ban khi bú mẹ có sử dụng cefaclor.Ở người bệnh dùng đồng thời Kefcin 375 và warfarin, cần theo dõi thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết.Probenecid ức chế thải trừ cefaclor trong huyết thanh.Dùng đồng thời Kefcin 375 với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu furosemid làm tăng độc tính đối với thận. 4. Tác dụng phụ của thuốc Kefcin 375 Tác dụng phụ thường gặp: Ban da dạng sởi, tiêu chảy, tăng bạch cầu ưa eosin.Phản ứng phụ ít gặp: Test Coombs trực tiếp dương tính, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, nổi mày đay, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida.Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, sốt, hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell, ban da mụn mủ toàn thân, thiếu máu tan huyết.
vinmec
1,140
Trước khi nội soi trực tràng: Có cần nhịn ăn? Nội soi trực tràng là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa hoặc phát hiện sớm các bệnh lý liên quan như: Viêm loét, ung thư đại trực tràng... Trước khi nội soi trực tràng, có một số việc cần làm như: tháo thụt phân, làm sạch ruột trước khi nội soi... 1. Trực tràng là gì? Trực tràng là phần cuối của ruột già, có độ dài khoảng 20-30 cm, đóng vai trò là cầu nối giữa hậu môn và đại tràng. Chức năng chính của trực tràng là lưu giữ chất thải và góp phần tham gia vào quá trình đào thải. Do nhiều yếu tố, trực tràng là cơ quan dễ mắc các bệnh lý như viêm loét, polyp trực tràng, ung thư trực tràng... Để chẩn đoán và phát hiện bệnh ở trực tràng có nhiều phương pháp khác nhau như chụp X-Quang và một số phương pháp đắt tiền khác. Tuy nhiên phương pháp đem lại hiệu quả và chính xác nhất phải kể đến nội soi trực tràng. Trực tràng phần cuối của ruột già 2. Nội soi trực tràng như thế nào? Nội soi trực tràng là phương pháp dùng ống soi loại mềm nhỏ, có gắn camera và đèn đưa vào cơ thể, không làm tổn thương niêm mạc trực tràng. Hình ảnh trong quá trình nội soi trực tràng sẽ được hiển thị trực tiếp trên màn hình. Phương pháp này luôn được các chuyên gia đánh giá cao trong việc phát hiện bệnh lý tại trực tràng. Thêm vào đó, chi phí của phương pháp cũng vừa phải, đáp ứng điều kiện kinh tế của nhiều người bệnh.Về cơ bản, nội soi trực tràng là một thủ thuật nhằm mục đích phát hiện bệnh lý. Việc phát hiện bệnh sớm cũng giúp việc điều trị sau này đơn giản và tiết kiệm chi phí hơn. Do vậy bệnh nhân cần lựa chọn đúng thời điểm để nội soi.Người bệnh có thể được chỉ định nội soi trực tràng khi có một trong những dấu hiệu sau đây:Đau bụng dưới rốn hoặc đau bụng bên tráiĐi ngoài ra máu tươi cũng là một dấu hiệu nguy hiểm cần được nội soi nhằm phát hiện sớm bệnh lý. Bị đi ngoài tiêu chảy (phân lỏng) hoặc táo bón bất thườngĐau rát vùng hậu môn, ống hậu môn hoặc ngoài ống hậu môn có dấu hiệu chảy dịch bất thường. Những dấu hiệu bất thường trên ảnh chụp X-Quang hoặc chụp cắt lớp vi tính đại tràng. Người từng bị polyp đại tràng, ung thư đại tràng hoặc trong gia đình có tiền sử người thân đã từng mắc các căn bệnh kể trên thì cũng cần thực hiện nội soi để tầm soát. Những biểu hiện trên có thể là dấu hiệu của những bệnh lý nguy hiểm tại trực tràng. Người bệnh cần nội soi trực tràng càng sớm càng tốt để sớm phát hiện bệnh lý. Nội soi ống tiêu hóa dưới, trực tràng và đại tràng 3. Trước khi nội soi trực tràng cần chuẩn bị gì? Quá trình nội soi trực tràng thường diễn ra rất nhanh chóng, không mất nhiều thời gian. Tuy nhiên, để chuẩn bị trước nội soi trực tràng bạn phải chuẩn bị một số bước, cụ thể bạn sẽ cần phải làm sạch ruột trước khi nội soi. Bạn sẽ được hướng dẫn làm sạch đại tràng bằng việc sử dụng 1 loại thuốc thụt vào bên trong hậu môn để tháo thụt phân.Dưới đây là một số việc cần chuẩn bị trước khi thực hiện nội soi trực tràng:Xét nghiệm và tự làm sạch đại tràng. Trước khi nội soi trực tràng, bệnh nhân cần làm một số xét nghiệm máu cũng như nhận thuốc để làm sạch trực tràng (tháo thụt phân) tại nhà. Để được hướng dẫn chi tiết nhất về cách làm sạch ruột trước khi nội soi, bệnh nhân nên liên hệ với bệnh viện nơi mình thăm khám để được các bác sĩ tư vấn. Quá trình thanh lọc trực tràng có thể kéo dài cho tới khi bạn tới bệnh viện. Do vậy để chuẩn bị tốt nhất nên mang thêm bỉm dành cho người lớn và mang thêm thêm quần áo.Điều chỉnh chế độ ăn uống trước nội soi. Khoảng 3-4 ngày trước nội soi, người bệnh nên ăn nhẹ, dùng các thực phẩm ít chất xơ, dễ tiêu hóa như: bánh mỳ, cơm, rau củ trái cây không hạt, không vỏ, thịt nạc, trứng. Nên tránh những thực phẩm như: thực phẩm giàu chất béo, các loại quả cứng, bỏng ngô, ngũ cốc, trái cây có vỏ hoặc hạt, bông cải xanh, đậu Hà Lan...Đồng thời cũng không nên dùng nước trái cây, nước ngọt và vitamin, thuốc sắt hoặc các chất bổ sung khác. Nên ngưng không sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu, bia để tránh làm sai lệch kết quả nội soi.Khoảng 1 ngày trước khi nội soi, người bệnh nên ăn thức ăn lỏng, mềm, dễ tiêu hóa, uống nhiều nước và tránh các loại thức uống có màu như xanh, đỏ và tím (củ dền, gấc..) bởi những loại thực phẩm có màu có thể khiến bác sĩ khó quan sát đại tràng hơn. Chế độ ăn lỏng trước nội soi Khoảng 2 giờ trước khi nội soi, bệnh nhân không được ăn hoặc uống bất cứ thứ gì, tuyệt đối nhịn ăn trước nội soi.Lựa chọn hình thức nội soi. Hiện nay, có 2 loại nội soi để bệnh nhân chọn lựa:Nội soi trực tràng không đau (nội soi gây mê)Nội soi trực tràng không gây mê.Nếu chọn lựa nội soi gây mê, người bệnh cần bố trí một người đi cùng để hỗ trợ đưa về sau khi thực hiện để đảm bảo an toàn. Việc chuẩn bị cẩn thận trước khi nội soi trực tràng có thể gây nhiều bất tiện nhưng bạn nên nhớ rằng: Đây là một lựa chọn thông minh để quan tâm đến sức khỏe của chính bản thân mình. Bạn càng chuẩn bị tốt, bác sĩ càng quan sát được tình trạng trực tràng rõ ràng và quá trình nội soi sẽ nhanh hơn.Khám sàng lọc ung thư đường tiêu hoá là biện pháp khoa học và hiệu quả để phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa (ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng) và đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất. Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư đại tràng bao gồm đầy đủ các xét nghiệm cần thiết giúp phát hiện sớm bệnh ung thư đại tràng ngay cả khi chưa có triệu chứng.Khi đăng ký Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư đại tràng, khách hàng sẽ được:Khám Chuyên khoa Nội tiêu hóa (có hẹn)Thực hiện các xét nghiệm như:Nội soi đại tràng toàn bộ với máy nội soi NBI, có gây mê. Nội soi đại tràng chẩn đoán bằng ống soi mềm (với máy NBI, có gây mê). Bác sĩ Đặng Xuân Cường được đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực hồi sức cấp cứu và chống độc tại trường Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Bạch Mai. Với 14 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hồi sức cấp cứu và chống độc, bác sĩ Cường nguyên là Trưởng khoa Thăm dò chức năng, Phó trưởng khoa Hồi sức cấp cứu,..tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương và Tham gia giảng dạy lâm sàng tại trường Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương.
vinmec
1,277
Tiểu đường ăn bánh mì được không? Chế độ dinh dưỡng đối với người bị tiểu đường không chỉ giúp cung cấp các chất dinh dưỡng mà còn đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát đường huyết. Vậy bệnh nhân tiểu đường ăn bánh mì được không? Những thực phẩm nào nên ăn và cần tránh trong khẩu phần hàng ngày của bệnh nhân tiểu đường? 1. Chế độ dinh dưỡng đối với người bị tiểu đường Đối với bệnh nhân bị đái tháo đường, bên cạnh việc áp dụng các phương pháp điều trị để ổn định đường huyết thì chế độ dinh dưỡng cũng đóng vai trò quyết định kiểm soát tình trạng bệnh. Do đó, người bệnh không chỉ tìm hiểu tiểu đường ăn bánh mì được không mà còn cần phải biết những loại thực phẩm nên và không nên ăn trong khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày. Thực phẩm mà người bị tiểu đường nên ăn Những loại thực phẩm mà người bị tiểu đường nên bổ sung trong khẩu phần dinh dưỡng bao gồm: Nhóm tinh bột gồm các loại ngũ cốc nguyên hạt, gạo nguyên cám,…Các loại đậu đỗ, cá, thịt nạc, thịt gia cầm bỏ da,… Nên ưu tiên sử dụng các loại chất béo có nguồn gốc thực vật như dầu đậu nành, vừng, lạc, oliu hoặc dầu cá. Ăn nhiều rau xanh, củ, quả, trái cây tươi để bổ sung chất xơ và vitamin, hạn chế sử dụng các loại sốt có chất béo cao trong các món salad, Không nên thêm đường, kem, sữa khi chế biến các món từ rau quả, hạn chế cả loại quả chín ngọt như sầu riêng, hồng, xoài chín,… Thực phẩm mà người bị tiểu đường nên tránh Để kiểm soát và điều hoà hàm lượng đường trong máu, bệnh nhân tiểu đường cần tránh các loại thực phẩm sau: Hạn chế sử dụng gạo trắng, miến, bột sắn dây, khoai lang, sắn (củ mì);Người bị tiểu đường cũng cần chú ý đến hàm lượng muối bổ sung cho cơ thể mỗi ngày;Nên tránh những thực phẩm có hàm lượng chất béo bão hoà cao và nhiều cholesterol như mỡ động vật, các loại da trong thịt gia cầm, nội tạng động vật, dầu dừa,… Người bị tiểu đường cần tránh các các loại nước ngọt, nước uống có gas, rượu, bia, thuốc, bánh kẹo ngọt, các loại mứt, siro, kem, thức ăn nhanh, đồ đóng hộp,… Hạn chế ăn các loại trái cây sấy khô vì không chỉ có hàm lượng cao mà còn chứa nhiều chất bảo quản gây hại sức khoẻ. 2. Bệnh nhân tiểu đường ăn bánh mì được không? Bánh mì là thực phẩm không còn xa lạ đối với người dân trên toàn thế giới hiện nay. Tuy nhiên, với bệnh nhân tiểu đường ăn bánh mì được không? Ăn như thế nào mới đúng? Nguyên liệu chính để làm nên một ổ bánh mì là bột mì kết hợp cùng với một số thành phần khác như trứng, bơ, sữa, đường,… Trong khi đó, bột mì là loại thực phẩm có hàm lượng tinh bột (carbohydrate) cao. Mặc dù carbohydrate là chất dinh dưỡng không thể thiếu đối với cơ thể người nhưng lại có thể làm tăng hàm lượng đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường. Chính vì vậy mà người bị tiểu đường cần hạn chế ăn bánh mì. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là bạn phải kiêng hoàn toàn bánh mì. Nếu bạn biết cách lựa chọn bánh mì tốt cho người bị tiểu đường, ăn với mức độ vừa phải và ăn thêm nhiều rau, củ, quả tươi trước khi ăn bánh mì sẽ hạn chế được quá trình chuyển hoá đường vào máu, tránh đường tình trạng Glucose trong máu tăng cao. Các loại bánh mì được làm từ ngũ cốc nguyên hạt có chứa thành phần chất xơ cao sẽ là lựa chọn an toàn và tốt cho người bị tiểu đường. 3. Người bị tiểu đường ăn bánh mì như thế nào là đúng cách? Mặc dù người bị tiểu đường vẫn có thể ăn bánh mì nhưng phải cẩn thận và biết cách tiêu thụ loại thực phẩm này để đảm bảo đường huyết vẫn được kiểm soát và không xảy ra bất kỳ vấn đề nào ảnh hưởng sức khoẻ. Những lời khuyên dành cho bệnh nhân bị tiểu đường khi ăn bánh mì là: Lựa chọn loại bánh mì phù hợp Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại bánh mì được chế biến theo những cách khác nhau để tăng thêm nhiều lựa chọn và phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Một số loại bánh mì được các chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng với bệnh nhân tiểu đường là: Bánh mì không hạt làm từ các nguyên liệu như bột dừa, hạnh nhân, hạt lanh,… có hàm lượng carbohydrate thấp nên bệnh nhân tiểu đường có thể dùng được. Các loại bánh mì sandwich nguyên hạt được làm từ gạo nâu, yến mạch, lúa mạch,… Bánh mì được làm hoàn toàn từ lúa mạch đen với hàm lượng chất xơ cao và lượng calo thấp. Theo các chuyên gia thì người bệnh nên ưu tiên sử dụng các loại bánh mì không có chứa chất phụ gia, các loại bánh mì trắng. Nếu có thể, bạn có thể tự làm bánh mì tại nhà bằng các nguyên liệu có hàm lượng chất xơ cao, giảm lượng đường, kem, sữa,… để an toàn cho người bị tiểu đường. Ăn bánh mì ở mức vừa phải Tuỳ vào mức độ bệnh lý mà người bị tiểu đường có thể ăn bánh mì với hàm lượng khác nhau. Tuy nhiên, việc ăn quá nhiều loại thực phẩm nào cũng có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của người bệnh tiểu đường. Chính vì vậy mà bạn cần lưu ý không lạm dụng quá nhiều bánh mì mà chỉ nên ăn với một mức độ vừa phải. Không ăn quá nhiều một lần hoặc ăn liên tục trong nhiều ngày liền. Có thể phối hợp với nhiều loại thức ăn khác để bổ sung chất dinh dưỡng và hỗ trợ điều trị bệnh. Nên nhiều rau, củ trước khi ăn bánh mì. Ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm an toàn cho người bị tiểu đường để tránh nhàm chán và tăng cảm giác ngon miệng mỗi khi thưởng thức món ăn. Với thắc mắc bệnh nhân tiểu đường ăn bánh mì được không thì câu trả lời là có nhưng phải cẩn thận. Không chỉ có bánh mì mà đối với các loại thực phẩm khác, bệnh nhân tiểu đường cũng cần phải lựa chọn thật kỹ để đảm bảo không làm gia tăng hàm lượng đường trong máu. Bên cạnh đó, người bệnh cần tuân thủ theo các chỉ định điều trị và rèn luyện sức khỏe với các bài tập phù hợp nhằm điều hoà và kiểm soát tốt bệnh lý.
medlatec
1,152
Nồng độ testosterone thấp và nguy cơ bệnh tim ở nam giới Nam giới có nồng độ testosterone thấp tăng nhẹ nguy cơ phát triển hoặc tử vong do bệnh tim so với nam giới có nồng độ testosterone cao hơn. Kết quả này được đưa ra từ một tổng quan mới đăng trên tạp chí Journal of Clinical Endocrinology & Metabolism (JCEM) gồm 9 nghiên cứu quan sát trong khoảng từ năm 1970 đến 2013. Testosterone giúp duy trì ham muốn tình dục, hóc-môn này cũng góp phần củng cố cơ và xương. Nồng độ testosterone thấp có thể gây ra những thay đổi chuyển hóa dẫn tới tăng lượng mỡ cơ thể, giảm khối cơ cũng như giảm ham muốn tình dục. Do phân tích này kết hợp các kết quả của nhiều thử nghiệm nên tại thời điểm này nhóm nghiên cứu chưa có đủ dữ liệu để biết được tại sao nồng độ testosterone thấp có thể góp phần gây bệnh tim. Song họ nghi ngờ rằng thay đổi nồng độ testosterone gây huyết khối có thể dẫn tới loạn nhịp tim và những bất thường nghiêm trọng hơn ở tim. Nhóm nghiên cứu cũng lưu ý rằng mối liên quan này có thể đơn thuần chỉ phản ánh thực tế rằng cả nồng độ testosterone và bệnh tim có thể là hệ quả của sức khỏe kém. Thực tế, nam giới có nồng độ testosterone thấp được điều trị bằng liệu pháp thay thế hóc-môn vẫn không giảm được nguy cơ bệnh tim, điều này cho thấy các yếu tố khác có thể góp phần vào cả suy giảm nồng độ testosterone và tăng nguy cơ các rối loạn tim.
medlatec
279
Nên làm điện tâm đồ trước khi nâng ngực Một nghiên cứu mới cho thấy rằng trong trường hợp bệnh nhân nâng ngực, việc bản ghi điện tim có thể cho kết quả sai, dẫn đến chẩn đoán nhầm cơn đau tim. Nghiên cứu, được trình bày tại Hội nghị Hội Tim mạch Châu Âu EHRA EUROPACE-CARDIOSTIM 2017, tổ chức tại Vienna, Áo, được đăng tải trên tạp chí Europace. Điện tâm đồ (ECG) là bản ghi hoạt động điện của tim, được thực hiện bằng cách gắn máy ghi điện tim vào da ngực, cánh tay và chân. ECG có thể cho biết tim đập nhanh đến mức nào, liệu nhịp tim có bất thường không, và mô hình xung điện ở từng phần của tim. ECG được sử dụng để chẩn đoán bệnh tim, đau tim, suy tim, nhịp tim bất thường, hoặc loạn nhịp, và các bệnh lý khác ở tim. Xét nghiệm này được sử dụng thường xuyên ở các bệnh viện, phòng mổ và và các phòng khám ngoại trú. Các khoa cấp cứu cũng sử dụng xét nghiệm này để kiểm tra cơn đau ngực. Khó quan sát tim qua túi nâng ngực Năm 2016, các bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ đã tiến hành gần 290.500 ca nâng ngực ở Mỹ, tăng 4% so với năm 2015. Hầu hết các túi nâng ngực chứa nước muối hoặc gel silicon, được sử dụng để tăng kích thước vòng một, cũng như để tạo hình ngực hoặc thay đổi hình dạng ngực, ví dụ như sau phẫu thuật đoạn nhũ. Nhóm nghiên cứu, đứng đầu là TS Sok-Sithikun Bun, Bệnh viện Princess Grace ở Monaco, giải thích: "Kinh nghiệm cho thấy việc nâng ngực khiến rất khó quan sát tim trên siêu âm vì siêu âm không thể xuyên qua túi nâng. Chúng tôi muốn tìm hiểu xem liệu nâng ngực có ảnh hưởng đến điện tâm đồ hay không". Trong nghiên cứu, 28 phụ nữ đã nâng ngực và 20 phụ nữ đối chứng cùng độ tuổi không nâng ngực được làm điện tâm đồ. Tất cả các đối tượng đều khỏe mạnh và không có bằng chứng về bệnh lý cấu trúc ở tim. Mỗi bản ghi điện tâm đồ được phân tích bởi hai chuyên gia không biết về các đối tượng. Một chuyên gia tuyên bố tất cả các bản ghi điện tâm đồ của nhóm chứng là bình thường. Còn người kia nói rằng một trong số họ là bất thường. Nhận thức được khả năng có bất thường ECG Khi kiểm tra ECGs của nhóm đã nâng ngực, một chuyên gia cho biết 38% trong số họ là bất thường, trong khi người kia nói rằng 57% là bất thường. TS Bun tiết lộ: "Sự khác biệt chính giữa hai nhóm phụ nữ là việc nâng ngực", và kết luận rằng các bản ghi ECG bất thường là do túi nâng ngực. "Mặc dù rất khó siêu âm tim ở phụ nữ có túi nâng ngực, song những thông số này chỉ ra rằng họ có tim bình thường và không có bệnh lý về cấu trúc tim, cho thấy không có vấn đề nào ở tim nào có thể giải thích được cho ECG bất thường. Các bác sĩ thường xem xét những mô hình khác nhau trên ECG - chẳng hạn như "ST chênh xuống " và "sóng T đảo ngược” - để chẩn đoán cơn đau tim. TS Bun cho biết mô hình hay gặp hơn trên các bản ghi ECG bất thường ở nhóm nâng ngực là "sóng T đảo ngược từ các chuyển đạo V1 đến V4, tiếp theo là ST chênh xuống". "Sóng T đảo ngược là một dấu hiệu không đặc hiệu nhưng có thể chỉ ra sự có mặt của bệnh động mạch vành, trong khi ST chênh xuống chỉ ra rằng bệnh nhân có thể đang bị cơn đau tim", ông giải thích. TS. Bun khuyên bệnh nhân nên cho bác sĩ biết nếu họ có nâng ngực trước khi làm điện tâm đồ. Họ cũng nên xem xét làm điện tâm đồ trước khi đi nâng ngực để lưu hồ sơ nhằm so sánh sau đó. "Các bác sĩ cần biết rằng việc đọc kết quả điện tâm đồ có thể bị sai lệch ở bệnh nhân nâng ngực. Nếu nghi ngờ về chẩn đoán, cần thực hiện xét nghiệm máu tùy vào triệu chứng".
medlatec
726
Xét nghiệm sinh hóa máu Đồng Nai ở đâu uy tín? Xét nghiệm sinh hóa máu có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát hiện và điều trị bệnh. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu các chỉ số trong xét nghiệm đang phản ánh chính xác điều gì. 1. Xét nghiệm sinh hóa máu là gì? Xét nghiệm sinh hóa máu là xét nghiệm phổ biến, được áp dụng trong chẩn đoán và theo dõi bệnh lý. Các chỉ số đo nồng độ các chất có trong máu thể hiện tình trạng chức năng hoạt động của các bộ phận trên cơ thể hoặc những vấn đề về sức khỏe mà bạn đang gặp phải, từ đó đưa ra biện pháp điều trị, khắc phục kịp thời. Xét nghiệm sinh hoá máu được đánh giá là phương pháp xét nghiệm đơn giản mà hiệu quả, có thể giúp bệnh nhân phát hiện nhiều bệnh lý. 2. Các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu thể hiện điều gì? Tình trạng sức khỏe của bạn sẽ được phản ánh thông qua các chỉ số cơ bản của xét nghiệm sinh hóa máu. Cụ thể như sau: 2.1. Kết quả xét nghiệm UREUre là sản phẩm của quá trình chuyển hóa protein và được coi là một chất thải không chứa đạm. Giá trị URE bình thường luôn dao động quanh mức từ 2,5-7,5 mmol/l. Xét nghiệm ure máu được thực hiện cùng một số xét nghiệm liên quan khác (chẳng hạn như Creatinine máu) để giúp chẩn đoán các tình trạng sau: tổn thương gan, suy dinh dưỡng, mất nước, suy thận,...2.2. AST, ALT, GGT Ba chỉ số này giúp phản ánh rõ tình trạng của gan: viêm gan cấp, mạn tính; tổn thương nhu mô gan,…Giá trị bình thường của AST, ALT, GGT được xác định nhỏ hơn 50 U/L. 2.3. Creatinin huyết thanh Chỉ số này giúp các bác sĩ đánh giá được chức năng thận. Creatinin huyết thanh ở người bình thường luôn duy trì ở mức từ 62-120 mmol/l, 53-100 mmol/l (lần lượt ở cả nam và nữ). Nếu chỉ số này tăng, cơ thể có thể mắc các bệnh như cường giáp, suy thận và gout,... Chỉ số giảm phản ánh tình trạng suy dinh dưỡng nặng, bệnh cơ gây teo mô cơ. Tuy nhiên, chỉ số này cũng có xu hướng giảm khi đo nồng độ máu trên cơ thể phụ nữ đang mang thai. 2.4. ALPALP hay còn được gọi là phosphatase kiềm, thể hiện trạng thái sức khỏe của gan và xương. Nếu ALP đo được lớn hơn 120 U/L, tức là cơ thể của bạn có khả năng đang mắc các bệnh như: tắc ống mật và các bệnh liên quan tới xương (còi xương, rối loạn chuyển hóa xương, nhuyễn xương,... ).2.5. Bilirubin Xét nghiệm Bilirubin là dùng để kiểm tra nồng độ bilirubin trong máu và được chia ra 3 loại: xét nghiệm Bilirubin toàn phần, trực tiếp và gián tiếp. Lượng bilirubin trực tiếp hay gián tiếp lớn hơn lượng bình thường sẽ chỉ ra nhiều loại bệnh về gan, mật như: sỏi mật, viêm túi mật, viêm gan tắc mật, u đường mật,... . 2.6. Albumin Albumin là một loại Protein đặc biệt được tổng hợp tại gan. Chúng chiếm khoảng 60% trên tổng số protein có trong huyết thanh. Chỉ số này được đánh giá khá cao trong việc phản ánh chức năng gan. Ngoài ra, Albumin còn có tác dụng giúp chuyển hóa một số chất, ion kim loại, giúp các thành phần của thuốc thẩm thấu vào trong cơ thể. Giá trị Albumin phù hợp luôn rơi vào khoảng từ 35 đến 50 g/l. 2.7. Các chỉ số xét nghiệm mỡ máu Các chỉ số xét nghiệm mỡ máu bao gồm ba trị số cơ bản. Đó là: Cholesterol toàn phần;HDL;Triglycerid. Ba chỉ số này đều giúp đánh giá tình trạng rối loạn của lipid máu và một số các bệnh liên quan khác về gan, xơ vữa động mạch. Trị số bình thường của ba chỉ số trên lần lượt như sau: 3,9- 5,2 mmol/ l, <3,4 mmol/ l, 0,46- 1.88 mmol/ l. 2.8. Các chỉ số xét nghiệm đường huyết Quá trình xét nghiệm đường huyết diễn ra với hai quy trình xét nghiệm chính là xét nghiệm glucose máu và HBA1C. Các chỉ số này giúp bệnh nhân nắm bắt được tình trạng đái tháo đường và hạ đường huyết của mình đang ở mức độ nào. Trong trạng thái bình thường, nồng độ glucose trong máu luôn duy trì ở mức 3,6 đến 6,4 mmol/l, HBA1C sẽ là 4 đến 5,9%. 2.9. Xét nghiệm ion đồ Xét nghiệm ion đồ là việc xét nghiệm các chỉ số Na, K, Cl, Ca trong cơ thể. Bất kỳ sự mất cân bằng nào xảy ra với một trong các chất này đều là dấu hiệu cảnh báo vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Trong đó, những bệnh lý phổ biến nhất thường liên quan đến thận, huyết áp, tim mạch,… thậm chí đe dọa trực tiếp đến tính mạng.2.10. Xét nghiệm axit uric
medlatec
839
Nhổ răng hàm có đau không? Và Có nguy hiểm không? Răng hàm được chỉ định nhổ trong các trường hợp bị sâu, vỡ, gãy,... Vì vậy, những người phải nhổ răng hàm thường quan tâm đến các vấn đề như nhổ răng hàm có đau không? Nhổ răng hàm có gây nguy hiểm không? Nhổ răng hàm có làm ảnh hưởng gì không? Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin hữu ích mà bạn đang cần. 1. Nhổ răng hàm được chỉ định khi nào? Trong cung hàm, răng hàm là răng mọc ở vị trí trong cùng. Chiếc răng này còn có cách gọi khác là răng cối. Một người trưởng thành thường có tổng số răng vĩnh viễn là 32 răng. Răng hàm có 20 chiếc trên tổng 32 răng. Trong đó có 8 răng hàm nhỏ (số thứ tự trên cung hàm là răng số 4 và 5) và 12 răng hàm lớn (số thứ tự trên cung hàm là số 6, 7, 8). Chức năng của răng hàm chính là để nhai, nghiền thức ăn đồng thời đóng góp vào sự cân bằng, cho gương mặt vẻ hài hòa. Bác sĩ nha khoa đề nghị bệnh nhân nhổ răng hàm trong các trường hợp gồm:- Răng hàm sâu: Khi răng miệng không được vệ sinh sạch sẽ thì dù ở trẻ em hay người lớn thì đều rất dễ gặp tình trạng răng bị sâu. Trường hợp bạn có lịch kiểm tra nha khoa định kỳ, răng hàm sâu được phát hiện sớm thì sẽ không phải nhổ bỏ mà chỉ cần trám kín vết sâu. Ngược lại, bạn phát hiện răng hàm sâu khi đã ở tình trạng trầm trọng, răng bị viêm tủy, chân răng bị viêm gây áp xe, lúc này, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn lựa chọn phương pháp nhổ bỏ răng;- Răng hàm bị vỡ, gãy: Các trường hợp bị gãy, vỡ răng hàm bởi lý do chấn thương, gặp tai nạn thường cảm thấy đau nhức hoặc ê buốt khi bị kích thích từ môi trường bên ngoài như nóng, lạnh;- Răng khôn mọc sai vị trí: Răng khôn mọc không đúng, lệch, chèn ép vào răng bên cạnh gây ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng người bệnh;- Chỉnh nha: Khi chỉnh nha để chỉnh hình hàm răng bác sĩ có thể tư vấn nhổ răng số 4, 5, 6, 7, răng khôn để lấy không gian chỉnh nha. Khi nhổ bỏ một trong số các răng hàm này, cung hàm sẽ có khoảng trống để những chiếc răng còn lại có thể di chuyển vào đúng vị trí cần. Trong một số trường hợp đặc biệt, nhổ bỏ răng hàm còn giúp cải thiện sức khỏe răng miệng, hạn chế nguy cơ một số bệnh lý sinh ra bởi vệ sinh răng không sạch sẽ.2. Nhổ răng hàm có thực sự nguy hiểm? Nhổ răng là một loại thủ thuật thực hiện tương đối đơn giản. Tuy nhiên, đây vẫn là vấn đề được nhiều người thắc mắc “Nhổ răng hàm có nguy hiểm hay không? ”. Hiện nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ứng dụng trong lĩnh vực nha khoa, nhổ răng hàm nói chung đều rất an toàn vì đã có có sự trợ giúp đắc lực của các loại máy móc hiện đại. Mặc dù vậy, lời khuyên hữu ích là bạn nên tìm đến những phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt uy tín để thăm khám và điều trị. Bởi nếu không đảm bảo an toàn trong quá trình nhổ răng thì chúng ta rất dễ gặp những tình huống nguy hiểm đến sức khỏe:*Chảy máu không cầm:Trong khoảng 24 giờ sau khi nhổ răng, bệnh nhân sẽ gặp tình trạng chảy máu ở ổ răng hàm đã nhổ. Trường hợp, nếu sau 24 giờ vết nhổ vẫn tiếp tục chảy máu hoặc chảy nhiều máu hơn thì rất có thể thao tác nhổ của bác sĩ là chưa đúng kỹ thuật. Ngoài ra, trường hợp bệnh nhân không được bác sĩ hướng dẫn chăm sóc tại nhà và thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách sau nhổ cũng gây ra tình trạng chảy máu kéo dài. Để xử lý kịp thời, việc cần làm ngay là đến phòng khám nha, thông báo với bác sĩ tình trạng đang gặp phải. *Nhiễm trùng:Sau khi nhổ răng thường sưng đau ở vị trí nhổ. Đây là một phản ứng bình thường. Trong trường hợp mức độ sưng ở ổ răng vừa xử lý không giảm dần, thậm chí gia tăng mức độ, hình thành mủ thì bạn cần đến gặp bác sĩ ngay để nhận phương án điều trị vết thương bị nhiễm trùng càng sớm càng tốt. Nguyên nhân dẫn đến việc này chính là vệ sinh không đúng cách, không đảm bảo vô trùng trong quá trình nhổ hoặc trở về nhà người bệnh không tuân thủ chăm sóc răng miệng theo hướng dẫn của bác sĩ. *Xương hàm bị gãy:Trường hợp bác sĩ nha khao thực hiện kỹ thuật nhổ răng không đúng, làm cho xương, khớp hàm bị tổn thương sẽ rất dễ dẫn đến việc người bệnh bị đau nhức khớp hàm, làm cho không thể há miệng. Nếu rơi vào tình huống này, bạn nên tìm hiểu phòng khám nha khoa có tiếng để bác sĩ có kinh nghiệm tại phòng khám cho tiến hành chụp phim xương hàm, căn cứ vào kết quả hình ảnh để lên phương án điều trị hiệu quả. *Làm tổn thương dây thần kinh:Răng hàm dưới, đặc biệt là răng khôn - răng số 8 rất gần với dây thần kinh. Dây thần kinh ở vùng này sẽ rất dễ bị tổn thương hoặc sức khỏe gặp vấn đề nếu quy trình nhổ răng không được đảm bảo, tay nghề bác sĩ nhổ răng không đủ tốt.3. Các phương pháp nhổ răng hàm an toàn nhất hiện nay Nhổ răng hàm là bác sĩ sẽ loại bỏ hoàn toàn răng hàm hay răng cối ra khỏi ổ răng. Sau đó, để phục hồi chức năng ăn nhai cho bệnh nhân, bác sĩ sẽ tiến hành trồng răng implant - răng giả để thay thế cho chiếc răng hàm đã mất. Việc không trồng răng giả thay thế răng hàm đã mất dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng như các răng liền kề bị xô đẩy, lệch lạc khỏi vị trí, tiêu xương hàm, gương mặt bị đẩy nhanh quá trình lão hóa. Ngày nay, các phòng khám nha khoa thường áp dụng phương pháp nhổ răng hàm truyền thống hoặc áp dụng công nghệ mới - nhổ răng dưới sự hỗ trợ của máy siêu âm Piezotome. Nhổ răng hàm truyền thống là phương pháp đã được áp dụng để điều trị cho nhiều bệnh nhân gặp vấn đề về răng miệng trong thời gian dài. Phương pháp này được bác sĩ thực hiện sẽ cần dùng tới một số dụng cụ bắt buộc phải có như: kìm, dao rạch và bẩy để lấy chiếc răng cần lấy ra khỏi cung hàm. Nhổ răng theo phương pháp truyền thống sẽ có giá thành tương đối rẻ. Điểm hạn chế của phương pháp này là bệnh nhân có thể sẽ chịu đau ở một mức nhất định, nếu kỹ thuật nhổ răng của bác sĩ không tốt sẽ làm tình trạng chảy máu dễ xảy ra. Với phương pháp nhổ răng mới - nhổ răng bằng máy siêu âm Piezotome là sự kết hợp của bác sĩ với máy móc hiện đại. Phương pháp này ứng dụng sóng siêu âm trong chiếc máy chuyên dùng nhổ răng đặc biệt này sẽ phân tách dây chằng răng hàm. Tiếp đến, răng hàm sẽ được lấy ra dễ dàng, trong thời gian ngắn, đau đớn trong quá trình nhổ răng gần như được triệt tiêu cho bệnh nhân.4. Đơn vị này đã có gần 10 năm hoạt động, Nha khoa MEDDENTAL đã và đang tiếp tục khẳng định được vị thế khi tiếp đón và điều trị thành công nhiều trường hợp, mang lại sự tự tin cho hàng triệu nụ cười Việt.
medlatec
1,373
Bạch cầu là gì? Số lượng bạch cầu trong cơ thể là bao nhiêu? Chức năng của bạch cầu chính là phát hiện và tiêu diệt những vật lạ có khả năng gây hại cho máu, gây ra các loại bệnh về máu cho cơ thể chúng ta. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này. 1. Bạch cầu là gì? Trong cơ thể chúng ta, Bạch cầu là một thành phần không thể thiếu với vai trò bảo vệ cơ thể bằng cách phát hiện, đồng thời tiêu diệt những vật lạ có thể gây nguy hại cho máu. Bạch cầu được phân ra thành các loại khác nhau tùy theo chức năng, nhiệm vụ riêng. Có những loại có tuổi thọ một tuần, nhưng cũng có loại tuổi thọ của chúng kéo dài đến vài tháng. Có thể phân loại bạch cầu như sau: Bạch huyết bào -T (T-lymphocytes): Có vai trò điều khiển hệ miễn dịch và tiêu diệt siêu vi khuẩn, diệt trừ các tế bào ung thư. Bạch cầu trung tính: Bên cạnh nhiệm vụ tiêu diệt vi khuẩn, loại này còn có vai trò chống viêm nhiễm, đồng thời xử lý các mô nếu bị tổn thương. Bạch huyết bào - B (B-lymphocytes): Bạch huyết bào có chức năng sản sinh kháng thể. Bạch cầu đơn nhân to, bạch huyết bào: Giúp cơ thể chống lại viêm nhiễm và cũng có liên quan đến sản sinh kháng thể. Không chỉ lưu trú ở trong máu, một số bạch cầu còn được sản sinh ra ở tủy xương hoặc một số loại khác còn cư trú tại các mô của cơ thể với nhiệm vụ bảo vệ cơ thể bị xâm nhập bởi những yếu tố gây hại. 2. Số lượng bạch cầu trong cơ thể là bao nhiêu? 2.1. Số lượng bạch cầu Số lượng bạch cầu có thể xác định bằng phương pháp xét nghiệm máu. Trong đó, chỉ số WBC chính là chỉ số cho biết số lượng bạch cầu trong một đơn vị thể tích máu. Cụ thể: Giá trị trung bình của WBC là 3.5-10.5 x 10^9 tế bào /L. Số lượng bạch cầu dù quá ít hay quá nhiều đều là những dấu hiệu đáng lo ngại, cho thấy sức khỏe của bạn đang không được tốt. Nếu số lượng tế bào này tăng thì rất có thế chúng ta đã mắc phải những bệnh nhiễm khuẩn do các loại vi khuẩn, ký sinh trùng hoặc các trường hợp khác như viêm phổi hoặc áp xe gan,... Một số trường hợp mắc bệnh bạch cầu mạn tính hoặc cấp tính cũng có thể gặp phải tình trạng này. Một số dấu hiệu cho thấy bạch cầu đang bị tăng quá cao so với mức trung bình là người bệnh luôn cảm thấy cơ thể mệt mỏi hoặc sút cân mà không rõ nguyên nhân, cơ thể hay bị khó chịu và căng thẳng. Bên cạnh đó, những trường hợp này có thể kèm theo sốt và bị nhiễm trùng trên cơ thể, những vết thương khó lành, xuất hiện những vết bầm tím mặc dù bạn không hề va đập hoặc thường xuyên bị chảy máu cam. Bạch cầu giảm nghĩa là số lượng của loại tế bào này đang thấp hơn mức trung bình. Hiện nay, bệnh bạch cầu trung tính cũng là một dạng phổ biến, các tế bào trắng được tạo ra từ xương và sau đó chúng di chuyển đến máu và những vùng bị nhiễm trùng. Loại này sẽ có khả năng tiết ra những chất tiêu diệt sinh vật xâm nhập vào cơ thể. Hầu hết những bệnh nhân mắc bệnh lao, bệnh sốt xuất huyết, các loại bệnh nhiễm trùng hoặc nhiễm các loại virus nguy hiểm như virus viêm gan B, HIV cũng bị giảm bạch cầu. 2.2. Các chỉ số xét nghiệm khác Theo các chuyên gia, WBC là chỉ số quan trọng để biết rõ số lượng bạch cầu trong cơ thể. Tuy nhiên, để chẩn đoán chính xác bệnh lý, các bác sĩ sẽ dựa vào một số chỉ số xét nghiệm khác như chỉ số NEUT, chỉ số LYM, chỉ số MONO, chỉ số EOS, chỉ số BASO, chỉ số LUC. Trong đó: Chỉ số NEUT là chỉ số bạch cầu trung tính Neutrophil: Tăng cao khi người bệnh có dấu hiệu nhiễm trùng, tăng sinh tủy mạn tính. Chỉ số LYM (Bạch cầu Lympho - Lymphocyte): Tăng khi bệnh nhân mắc lao, bệnh Hodgkin,... Giảm khi bệnh nhân bị nhiễm HIV/AIDS, ung thư hoặc đang trong quá trình xạ trị,... Chỉ số MONO (bạch cầu Mono - Monocyte): Tăng do nhiễm khuẩn, rối loạn sinh tủy,... Giảm khi thiếu máu hay suy tủy,... Chỉ số EOS (Bạch cầu đa múi ưa acid - Eosinophil): Tăng khi mắc các bệnh dị ứng hoặc nhiễm ký sinh trùng,... Chỉ số BASO (bạch cầu đa múi ưa kiềm - Basophil): Tăng trong Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt,... Chỉ số LUC (Large Unstained Cells): Tăng đối với một số trường hợp phản ứng sau phẫu thuật, bị suy thận mạn tính hoặc có thể do một số loại virus. 3. Một số lưu ý khi xét nghiệm chỉ số bạch cầu Tất cả các loại xét nghiệm máu, trong đó có cả xét nghiệm bạch cầu đều có thể giúp đánh giá tình trạng sức khỏe của mỗi chung ta. Tùy theo tình trạng người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định có thực hiện loại xét nghiệm số lượng bạch cầu hay không. Nhưng phần lớn những bệnh nhân có nghi ngờ mắc các bệnh về máu đều phải thực hiện xét nghiệm này để chẩn đoán bệnh chính xác nhất có thể. Kết quả xét nghiệm máu thường có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Vì thế, trước khi thực hiện xét nghiệm bạn nên thông báo, tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn chi tiết, tránh dẫn tới việc kết quả không chính xác. Cụ thể, nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc điều trị nào cũng có thể làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, vì thế, hãy thông báo cho bác sĩ để được tư vấn hoặc dùng thuốc tạm thời. Bên cạnh đó, cũng có một số loại thuốc không làm ảnh hưởng đến xét nghiệm máu. Trước khi xét nghiệm máu, bệnh nhân thường phải nhịn ăn từ 8 đến 12 tiếng để đảm bảo kết quả chính xác. Tuy nhiên, nếu chỉ xét nghiệm riêng về số lượng bạch cầu có thể không cần nhịn ăn. Bạn cũng cần lưu ý, không sử dụng rượu bia, thuốc lá hoặc cà phê hay một số chất kích thích khác trước khi xét nghiệm. Có vấn đề chưa hiểu nên nhờ đến sự tư vấn của các bác sĩ.
medlatec
1,131
Huyết trắng sền sệt là dấu hiệu bệnh gì? Nguyễn Lan, lan…@gmail.com Bạn Lan thân mến! Huyết trắng sền sệt là dấu hiệu bệnh gì? thấy huyết trắng đặc sền sệt, màu hơi ngà lại ra với số lượng nhiều bất thường thì có thể đó là dấu hiệu cho thấy có thể bạn đang mắc các bệnh phụ khoa,… Ra huyết trắng là hiện tượng sinh lý bình thường khi phụ nữ có kỳ kinh nguyệt đầu tiên. Lượng huyết trắng ra nhiều hay ít tùy theo nồng độ nội tiết tố của mỗi người và tuân theo chu kỳ kinh nguyệt. Cụ thể gần những ngày rụng trứng hoặc khi có những kích thích tình dục và khi mang thai hoặc sau sinh lượng huyết trắng sẽ ra nhiều hơn. Tuy nhiên, huyết trắng sinh lý bình thường sẽ có màu trắng trong hoặc hơi vàng nhạt nhưng dai, không mùi, không gây khó chịu. Và do bạn mô tả về tình trạng huyết trắng chưa rõ ràng như mùi hôi, ra vào chu kỳ kinh hay hằng ngày,… Tuy nhiên nếu bạn thấy huyết trắng đặc sền sệt, màu hơi ngà lại ra với số lượng nhiều bất thường thì có thể đó là dấu hiệu cho thấy có thể bạn đang  bị viêm âm đạo do nấm hoặc bị viêm nhiễm phụ khoa,… Khi thấy huyết trắng có có dấu hiệu bất thường chị em cần đến các địa chỉ thẩm mỹ để được thăm khám và điều trị kịp thời nếu có bênh. Huyết trắng sền sệt điều trị như thế nào? Do không biết chính xác dấu hiệu bệnh lý cũng như chưa thực hiện các xét nghiểm để chẩn đoán nên chúng tôi cũng rất khó để đưa ra các thông tin tham khảo để điều trị an toàn và hiệu quả. Rất khó để đưa ra các thông tin tham khảo để điều trị an toàn và hiệu quả nếu bạn không được thăm khám, thực hiện các xét nghiệm cẩn thận. Tuy nhiên bạn nên lưu ý những điểm sau: Thân mến!
thucuc
351
Công dụng thuốc Selbako Selbako là loại thuốc uống phổ biến được biết đến với công dụng trị ký sinh trùng, kháng virus, vi khuẩn và nấm. Để dùng thuốc Selbako an toàn và hiệu quả thì bạn nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng. 1. Selbako là thuốc gì? Selbako là thuốc được biết đến với công dụng trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc được bào chế dạng viên nang 100mg- Cefpodoxime. Thuốc Selbako được đóng trong các vỉ, mỗi vỉ 10 viên, mỗi hộp gồm có 2 vỉ thuốc.Selbako có thành phần chính là Cefpodoxime proxetil. Chất này đóng vai trò chính trong việc tham gia vào các cơ chế trị bệnh của thuốc Selbako.Thông tin về chất Cefpodoxime proxetil. Cefpodoxime là một kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta-lactamase (chất này do các khuẩn gram âm và gram dương tạo ra).Sau khi đưa vào cơ thể, Cefpodoxime proxetil được hấp thu và thủy phân nhanh thành Cefpodoxime và đi vào máu. Cefpodoxime được vận chuyển trong máu đến các cơ quan trong cơ thể là nhờ khả năng liên kết với protein trong huyết tương. Lượng Cefpodoxime được gắn với protein là khoảng 40%.Sau khi đến tổ chức bị tổn thương, Cefpodoxime thực hiện chức năng kháng khuẩn bằng cách sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn kết màng. Quá trình oxy hóa này giúp ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.Cefpodoxime proxetil có tác dụng chống lại nhiều loại vi khuẩn, bao gồm các vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Chất này cũng rất ổn định đối với beta-lactamases.Sau khi thực hiện chức năng kháng khuẩn, lượng Cefpodoxime còn lại sẽ được thải trừ nguyên dạng ở thận và bài tiết ra ngoài qua nước tiểu. Thời gian bán hủy trong huyết tương của cefpodoxime là khoảng 2,8 giờ. 2. Chỉ định của thuốc Selbako Selbako với thành phần là Cefpodoxime proxetil, do đó thuốc được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn, bao gồm:Các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: viêm tai giữa cấp tính, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng,...Bệnh viêm phổi cấp tính mắc phải ở trong cộng đồng.Bệnh lậu cầu cấp giai đoạn sớm chưa có biến chứng.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu giai đoạn sớm chưa có biến chứng.Bệnh nhiễm khuẩn da. 3. Cách dùng thuốc Selbako Với mỗi độ tuổi, giới tính, thể trạng và tình trạng bệnh lý khác nhau sẽ có liều dùng khác nhau. Do đó, để đạt hiệu quả điều trị cao nhất, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc Selbako.Sau đây là liều dùng khuyến cáo của nhà sản xuất cho người lớn và trẻ em theo mỗi bệnh lý:Liều dùng cho người lớn:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: 100mg Selbako cho mỗi 12 giờ và duy trì liều dùng trong 10 ngày.Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: dùng 200mg Selbako cho mỗi 12 giờ và duy trì liều dùng trong 14 ngày.Bệnh lậu cầu cấp giai đoạn sớm chưa có biến chứng: Dùng một liều duy nhất 200 mg.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu giai đoạn sớm chưa có biến chứng: 100mg cho mỗi 12 giờ và duy trì liều dùng trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn da và các cấu trúc của da: 400mg cho mỗi 12 giờ và duy trì liều dùng trong 7 - 14 ngày.Liều dùng cho trẻ em:Viêm tai giữa cấp tính: Liều dùng khuyến cáo là 10mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần), duy trì trong 10 ngày.Viêm họng và viêm amidan: Liều dùng khuyến cáo là 10mg/kg/ngày (tối đa 200mg/ngày chia làm 2 lần), duy trì trong 10 ngày.Các nhóm thuốc có thành phần là Cefpodoxime như Selbako nên được chỉ định cùng với thức ăn. Ở các bệnh nhân suy thận với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc nên được tăng lên đến 24 giờ. Ngoài ra, với bệnh nhân xơ gan không cần phải điều chỉnh liều dùng. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Selbako Không dùng thuốc Selbako cho bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Cefpodoxime proxetil. 5. Tương tác thuốc của Selbako Khi Cefpodoxime proxetil được chỉ định cùng với thuốc kháng acid hoặc ức chế H2, nồng độ trong huyết tương sẽ giảm khoảng 30% so với khi không dùng chung. Do đó, nên tránh dùng thuốc Selbako với thuốc kháng acid hoặc ức chế H2.Nếu dùng Selbako đồng thời với hợp chất được biết là gây độc thận, nên theo dõi sát chức năng thận để phát hiện sớm biến chứng thận và có hướng xử trí kịp thời.Nồng độ Cefpodoxime trong huyết tương gia tăng khi dùng Cefpodoxime kết hợp với probenecid.Cefpodoxime proxetil làm thay đổi các giá trị của xét nghiệm, cụ thể là Cephalosporins làm cho thử nghiệm Coombs trực tiếp dương tính. Do đó cần hỏi tiền sử dùng thuốc của bệnh nhân khi kết quả xét nghiệm coombs không phù hợp với chẩn đoán lâm sàng. Nếu bệnh nhân đã dùng thuốc Selbako thì rất dễ cho ra kết quả dương tính giả. 6. Tác dụng phụ của thuốc Selbako Tác dụng phụ của thuốc Selbako được ghi nhận thường ở mức độ nhẹ và thoáng qua, bao gồm:Tiêu chảy.buồn nôn, nôn.Đau bụng, viêm đại tràng.Đau đầu.Hiếm trường hợp xảy ra phản ứng quá mẫn, nổi ban, ngứa, chóng mặt, rối loạn số lượng tiểu cầu, giảm hoặc tăng bạch cầu ưa base khi dùng thuốc Selbako.Trên đây là các thông tin hữu ích về thuốc Selbako. Lưu ý, Selbako là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. Thuốc Selbako duy trì công dụng tốt nhất khi được bảo quản dưới 25 độ C, tránh ánh sáng và tránh ẩm.
vinmec
1,026
9 nguyên nhân dẫn đến tình trạng vùng kín bị khô bong da Vùng kín bị khô bong da khiến cho nhiều chị em cảm thấy lo lắng, có cảm giác đau đớn, tác động tiêu cực đến đời sống quan hệ tình dục. Vậy hiện tượng trên nguyên nhân từ đâu mà có, cách điều trị của bệnh lý đó ra sao? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết về tình trạng âm đạo bị tróc da đến bạn đọc. 1. Tình trạng vùng kín bị khô bong da là gì? Vùng kín bị khô bong da là dấu hiệu điển hình của mãn kinh. Theo thống kê trung bình từ Trung tâm điều trị và thăm khám Y tế, có ⅓ nữ giới đang bước vào giai đoạn mãn kinh sẽ gặp phải hiện tượng âm đạo bị khô. Mãn kinh khiến niêm mạc âm đạo bị mỏng đi, giảm tính đàn hồi hay còn được gọi là teo âm đạo. Thông thường, niêm mạc âm đạo và 2 buồng trứng có nhiệm vụ tiết ra chất nhờn để duy trì acid âm đạo, bảo vệ “cô bé” tránh tổn thương, nhiễm trùng từ bên ngoài. Trong quan hệ tình dục, chất nhờn cũng được tiết ra khi đạt đến sự hưng phấn giúp chuyện chăn gối thuận lợi và dễ dàng hơn. Hiện tượng vùng kín bị khô khiến lớp da dưới âm đạo trở nên nhạy cảm và khô, nứt nẻ. Điều này không những giảm đi chất lượng cuộc yêu và mà còn là dấu hiệu của bệnh phụ khoa ở nữ giới. 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng vùng kín bị khô bong da Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến khiến cho vùng âm đạo bị khô bong da thường thấy: 2.1. Thay đổi nội tiết tố nữ Nội tiết tố trong cơ thể thay đổi đột ngột là một trong những nguyên nhân dẫn đến vùng kín bị khô bong da. Chẳng hạn như là sự thay đổi bất thường của buồng trứng, tuyến yên,... khiến nồng độ hormone sinh dục cũng thay đổi theo. 2.2. Căng thẳng, mệt mỏi Bạn thường xuyên bị áp lực, căng thẳng kéo dài trong cuộc sống và công việc không chỉ khiến nội tiết bị rối loạn, mà vùng kín cũng bị khô rát. 2.3. Tâm lý khi quan hệ tình dục Có không ít chị em không có sự chuẩn bị về mặt tâm lý trước “cuộc yêu” nên khi bước vào cuộc yêu không đủ kích thích để sản sinh ra chất nhờn. khiến cho vùng kín bị đau rát, khó chịu và lâu dần vùng kín bị khô bong da. 2.4. Sử dụng thuốc Bạn kết hợp nhiều loại thuốc kháng sinh, nội tiết tố nữ, thuốc tránh thai, thuốc thần kinh,... sẽ làm cho nội tiết tố trong cơ thể rối loạn, âm đạo bị khô. 2.5. Chàm âm đạo Bệnh chàm là một loại viêm da cơ địa thường bắt gặp ở nữ giới. Chàm xuất hiện trên những vùng da tổn thương sẽ khiến vùng da đó bị bong tróc, nứt nẻ. Đặc biệt, chàm âm đạo còn làm gia tăng tình trạng bong lớp da mỏng và khô không những khiến vùng kín bị khô bong da mà còn bị ngứa và rát. 2.6. Bệnh vảy nến Vảy nến là một bệnh lý do các tế bào được sản sinh quá nhiều, tạo thành những lớp mảng dày đỏ trên da. Vảy nến tại âm đạo thường khiến vùng kín bị khô bong da, xuất hiện mảng màu hồng tại viền âm đạo. Đây là bệnh tác động đến môi lớn bên trong âm đạo rất dễ gây nhiễm trùng. 2.7. Bệnh lichen phẳng tại âm đạo Lichen phẳng xuất hiện là do khả năng hoạt động quá mức của hệ miễn dịch. Căn bệnh này có ảnh hưởng xấu đến vùng da tại âm đạo, âm hộ khiến vùng kín bị khô bong da, nứt nẻ. 2.8. Bệnh lichen xơ hóa tại âm đạo Lichen xơ hóa hay còn được biết đến với tên gọi là bạch biến âm hộ. Đây là một hiện tượng làm rối loạn viêm da thường thấy ở âm hộ hay hậu môn ở phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh. Dấu hiệu ban đầu của lichen xơ hóa đó là vùng kín bị khô bong da, bị ngứa trực tiếp làm ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày của nữ giới. 2.9. Dung dịch vệ sinh và đồ lót Sử dụng dung dịch vệ sinh không thích hợp và thường xuyên chọn mặc quần con có chất liệu cứng, thô ráp dễ gây cho da bị kích ứng. Về lâu về dài dễ khiến vùng kín bị khô, tróc vảy và cứng hơn. 3. Thiết lập liệu pháp chữa trị vùng kín bị khô bong da Khi phát hiện ra tình trạng vùng kín bị khô da, việc đầu tiên bạn cần lưu ý đó là thay đổi dung dịch vệ sinh sang nước sạch hoặc những loại dung dịch có tính tẩy rửa nhẹ theo chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số liệu pháp khắc phục vùng kín bị khô bong da hiệu quả: 3.1. Thăm khám phòng khám phụ khoa Thực tế, vùng kín bị khô da có thể đi kèm với những biểu hiện khác như là: nổi mẩn, ngứa ngáy, đau rát,... Đây là những triệu chứng của bệnh phụ khoa tiềm ẩn. 3.2. Bổ sung chế độ dinh dưỡng Để cải thiện vùng kín bị khô, nứt nẻ, bạn nên bổ sung thêm nhiều rau xanh, uống nhiều nước, bổ sung vitamin nhóm B (B1, B2, B3, B6, B12). Trong đó, bạn cần bổ sung vào chế độ ăn uống các loại chế phẩm từ đậu tương có chứa isoflavone - một loại estrogen thực vật, có lợi cho sức khỏe của nữ giới. 3.3. Vệ sinh vùng kín sạch sẽ Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ dễ tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm sinh sôi và phát triển thành các bệnh phụ khoa như là: bệnh vảy nến, chàm âm đạo,... Do đó, hãy luôn giữ cho vùng âm đạo của mình khô thoáng và sạch sẽ. Sau mỗi lần đi tiểu, bạn nên lau khô vùng kín bằng giấy vệ sinh hoặc khăn sạch được thay giặt thường xuyên. 3.4. Sử dụng đồ lót có chất liệu thấm hút tốt Vùng kín bị khô bong da nên chị em thường có cảm giác dễ bị đau rát. Vì thế, bạn nên chọn những loại quần lót thoải mái, rộng rãi, được làm từ cotton có thể thấm hút và kháng khuẩn tránh làm tổn thương đến vùng da bị nhạy cảm. 3.5. Thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày Chị em nên kết hợp chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ dưỡng chất cần thiết. Đồng thời điều chỉnh đồng hồ sinh học, thực hiện nghỉ ngơi hợp lý, giảm bớt áp lực, căng thẳng. Bằng cách bạn nên tập thể dục, thể thao ít nhất là 1 tuần 3 buổi để nâng cao sức đề kháng, giúp cải thiện vùng da khiến vùng kín không bị khô bong da.
medlatec
1,185
Dấu hiệu các bệnh phụ khoa mẹ bầu không nên bỏ qua Sự thay đổi về nội tiết, chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt trong thai kỳ có thể khiến các mẹ bầu phải đối mặt với căn bệnh “thầm kín”: bệnh phụ khoa và hậu quả của những bệnh này vô cùng khó lường, đặc biệt là với thai nhi trong bụng. Vì thế mỗi chị em cần tăng cường tìm hiểu, nắm vững dấu hiệu các bệnh phụ khoa để có phương án điều trị kịp thời, bảo vệ con yêu và vượt cạn mẹ tròn con vuông. Bị bệnh phụ khoa khi mang thai có nguy hiểm không? Trong thời gian mang thai, ngoài niềm vui sắp được làm mẹ và cảm nhận sự lớn dần của một sinh linh bé bỏng trong bụng thì mẹ bầu còn phải đối mặt với rất nhiều sự thay đổi về sức khỏe và một trong số đó là các bệnh phụ khoa. Có rất nhiều nguyên nhân khiến mẹ bầu dễ mắc các bệnh phụ khoa trong thời gian mang thai, nhưng yếu tố tác động chủ yếu nhất là do sự thay đổi của các nội tiết tố trong cơ thể. Ngoài ra trong thai kỳ, một lượng lớn huyết trắng được tiết ra sẽ khiến cho âm đạo luôn ẩm ướt, tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại phát triển mạnh. Bên cạnh đó, sức đề kháng của bà bầu cũng kém hơn thông thường và đó cũng là nguyên nhân khiến cho bệnh phụ khoa, viêm âm đạo xuất hiện. Bệnh phụ khoa không chỉ khiến mẹ bầu bị khó chịu mà còn có thể khiến thai nhi bị ảnh hưởng trong quá trình sinh nở Có một sự thật mà nhiều mẹ bầu không biết rằng là khi sinh thường, những vi khuẩn đầu tiên trẻ sơ sinh tiếp xúc chính là vi khuẩn từ âm đạo người mẹ. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến nhiều trẻ sơ sinh gặp phải tình trạng viêm da, tưa lưỡi, viêm kết mạc, rối loạn tiêu hóa, nhiễm trùng đường ruột do mẹ bị bệnh phụ khoa trong thai kỳ. Nguy hiểm hơn, mẹ bầu bị bệnh phụ khoa khi mang thai thường tiềm ẩn nguy cơ đẻ non, sảy thai, thai chết lưu do bị nhiễm trùng nước ối. Vì vậy khi có dấu hiệu các bệnh phụ khoa các mẹ bầu cần đi thăm khám để được điều trị kịp thời. Dấu hiệu các bệnh phụ khoa mẹ bầu không nên bỏ qua Mẹ bầu bị bệnh phụ khoa dễ dàng nhận biết bởi các dấu hiệu sau: Mẹ bầu cần thăm khám ngay khi có các dấu hiệu bất thường ở vùng kín Khi có những dấu hiệu các bệnh phụ khoa như đã kể trên, các mẹ bầu tuyệt đối không được chần chừ hay ngại đi khám bởi bệnh có thể tăng nặng nhanh chóng, tăng nguy cơ sinh non, sẩy thai hoặc gây các dị tật bẩm sinh cho trẻ. Cách phòng tránh bệnh phụ khoa khi mang thai Để phòng tránh bệnh phụ khoa khi mang thai, mẹ cần: – Giảm ăn đường và các thực phẩm ngọt, bởi chỉ số đường trong máu cao sẽ là điều kiện dinh dưỡng thuận lợi cho sự sinh sản và phát triển của nấm cũng như các vi khuẩn khác ở âm đạo. – Tăng cường các thực phẩm giàu vitamin C, dùng sữa chua lên men tự nhiên để cung cấp các chất kháng viêm tự nhiên cho cơ thể và tăng cường hệ miễn dịch. Mẹ bầu nên tăng cường các thực phẩm giàu vitamin C để tăng đề kháng tự nhiên cho cơ thể – Sử dụng đồ lót hợp lý: Nên thay đồ lót thường xuyên, sử dụng quần lót có khả năng thấm hút tốt, chất liệu thoáng mát,  không sử dụng đồ lót quá bó chặt. – Không thụt rửa âm đạo, không dùng xà phòng và các dung dịch vệ sinh có tính chất tẩy mạnh khi vệ sinh vùng kín vì có thể làm thay đổi môi trường âm đạo, tạo điều kiện cho các loại nấm, vi khuẩn phát triển. – Khi đi vệ sinh nên lau từ trước ra sau để hạn chế tối đa sự lây lan vi khuẩn từ hậu môn lên. Mẹ bầu cần điều trị dứt điểm các bệnh phụ khoa để tránh lây nhiễm cho bé trong quá trình sinh thường qua ngả âm đạo
thucuc
758
Công dụng thuốc Lasectil Thuốc Lasectil được bào chế dưới dạng viên nang với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Omeprazole 20mg. Vậy thuốc Lasectil là thuốc gì, thuốc có công dụng gì và cách sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Lasectil là thuốc gì? Thuốc Lasectil là một loại thuốc đường tiêu hóa. Thành phần chính của thuốc Lasectil là Omeprazole, đây là chất ức chế đặc hiệu, nó có tác dụng bằng cách khoá hệ thống enzyme của Hydrogen-potassium Adenosine Triphosphatase, cũng được gọi là bơm proton H+ K+ ATPase trong tế bào thành dạ dày.Omeprazole tác động vào giai đoạn cuối của quá trình tiết acid dạ dày. Liều duy nhất Omeprazole 20mg/ ngày có tác dụng ức chế nhanh quá trình tiết dịch vị do bất kỳ tác nhân kích thích nào.Omeprazole không có tác dụng trên các thụ thể acetylcholin hoặc histamin và nó cũng không có những tác dụng dược động học có ý nghĩa nào khác ngoại trừ trên quá trình tiết acid. Omeprazole gây giảm acid dạ dày lâu dài, nhưng có hồi phục. Năm ngày sau khi ngưng thuốc có chứa Omeprazole, thì quá trình tiết dịch vị mới trở lại bình thường, nhưng không có sự tăng tiết acid. Kiểm tra bằng nội soi, cho thấy tỉ lệ thành sẹo của loét tá tràng sau khi dùng omeprazole đạt 65% sau 2 tuần điều trị và đạt 95% sau 4 tuần điều trị. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Lasectil Thuốc Lasectil được chỉ định trong các trường hợp sau:Ðiều trị và dự phòng tái phát:Loét dạ dày.Loét tá tràng.Viêm thực quản trào ngược.Ðiều trị bệnh lý tăng tiết dạ dày trong hội chứng Zollinger-Ellison.Thuốc Lasectil chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với thuốc Lasectil.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Lasectil trong các trường hợp sau:Phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú. Cần loại trừ bệnh ác tính trong trường hợp nghi ngờ loét dạ dày trước khi sử dụng thuốc Lasectil. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Lasectil Thuốc Lasectil được sử dụng bằng đường uống, uống thuốc với một lượng nước vừa đủ. Liều dùng thuốc Lasectil cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo trong các trường hợp cụ thể như sau:Loét tá tràng sử dụng liều 20mg/ ngày trong vòng 2 - 4 tuần.Loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược sử dụng liều 20mg/ ngày trong vòng 4 - 8 tuần. Có thể tăng liều thuốc Lasectil lên tới 40 mg/ ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác.Hội chứng Zollinger-Ellison sử dụng liều 60mg/ ngày.Dự phòng tái phát loét dạ dày - tá tràng sử dụng liều 20 - 40mg/ ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Lasectil Trong quá trình sử dụng thuốc Lasectil, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Buồn nôn, nôn.Tiêu chảy.Táo bón Đầy hơi. 5. Tương tác thuốc Chưa có dữ liệu cụ thể về tương tác giữa thuốc Lasectil với các thuốc khác. Người bệnh cần thận trọng và thông báo với bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng trước khi dùng Lasectil.
vinmec
535
Ung thư vòm họng di căn gan Ung thư vòm họng di căn gan xảy ra khi các tế bào ung thư từ vòm họng theo mạch máu di căn đến gan. Bệnh xảy ra ở giai đoạn phát triển cuối cùng của ung thư, lúc này ung thư đã phát triển với kích thước bất kì, lan rộng đến các hạch bạch huyết… 1. Biểu hiện ung thư vòm họng di căn gan Ung thư vòm họng giai đoạn cuối có khả năng di căn đến nhiều cơ quan ở xa, trong đó có gan Ung thư vòm họng là bệnh ung thư phổ biến nhất trong các bệnh ung thư thuộc khu vực vùng đầu cổ. Không giống như ung thư giai đoạn sớm, khi ung thư vẫn phát triển với kích thước nhỏ, vẫn giới hạn trong vòm họng, ung thư giai đoạn cuối phát triển với kích thước không xác định, đã lan đến các cơ quan ở xa… Ung thư vòm họng di căn đến đâu sẽ biểu hiện rõ tại vị trí đó. Ung thư vòm họng di căn gan có thể có những biểu hiện như: Ung thư vòm họng di căn đến gan gây ra một loạt các biểu hiện như ung vàng da, đau tức bụng trên… Ngoài những biểu hiện tại vị trí di căn đến gan, bệnh nhân ung thư vòm họng còn có các triệu chứng như đau đầu, nghẹt mũi, mũi chảy máu có thể có mủ, nổi hạch lớn góc hàm, liệt dây thần kinh sọ… 2. Hỗ trợ điều trị ung thư vòm họng di căn gan như thế nào? So với ung thư giai đoạn sớm, tiên lượng sống cũng như điều trị cho bệnh nhân ung thư giai đoạn di căn khó khăn hơn rất nhiều. Tuy nhiên, với phác đồ điều trị tích cực, bệnh nhân ung thư giai đoạn này vẫn có cơ hội kéo dài thêm sự sống. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là điều trị triệu chứng bệnh, giảm đau đớn, duy trì dinh dưỡng, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
thucuc
361
Hướng dẫn bố mẹ theo dõi sau tiêm chủng cho bé hiệu quả 1. Tại sao theo dõi sau tiêm chủng cho bé lại quan trọng? Tiêm vắc xin bản chất là đưa vào cơ thể một chất lạ có tính kháng nguyên tạo miễn dịch chủ động, khi đó bé có thể gặp phải một số phản ứng. Mức độ phản ứng còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm: tính chất vắc xin, đáp ứng miễn dịch của bé, tình trạng sức khỏe… Do đó mà bố mẹ cần theo dõi bé để đảm bảo an toàn cho bé sau tiêm chủng. Theo dõi sau tiêm giúp phát hiện sớm các phản ứng phụ mà còn giúp bố mẹ chăm sóc bé tốt hơn sau tiêm chủng. – Theo dõi sức khỏe sau khi tiêm nhằm xử lý sớm các phản ứng phụ có thể xảy ra sau tiêm, đảm bảo an toàn cho bé. – Kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường, các biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra với bé. – Giúp bố mẹ chăm sóc bé đúng cách và hiệu quả hơn 2. Bố mẹ cần làm những gì sau khi bé tiêm vắc xin? 2.1 Theo dõi tiêm chủng cho bé ngay sau khi tiêm – Nôn trớ – Thở khò khè – Thở nhanh hoặc ngắt quãng – Da mẩn đỏ và các dấu hiệu khác Ngay khi phát hiện có biểu hiện nào khác thường, bố mẹ cần báo ngay cho nhân viên y tế gần nhất để có sự can thiệp và hỗ trợ kịp thời. 2.2 Theo dõi sau tiêm chủng cho bé tại nhà Bố mẹ cần tiếp tục theo dõi bé tại nhà tối thiếu là 24 tiếng, cần chú ý đến các dấu hiệu như tinh thần, tình trạng ăn ngủ, nhịp thở, nhiệt độ, và các dấu hiệu tại vị trí tiêm. Bố mẹ cũng không nên chủng quan vì cho rằng lần tiêm trước bé không có phản ứng phụ. – Đối với phản ứng nhẹ như sốt nhẹ, đau, sưng tại chỗ tiêm, hãy mặc áo quần thông thoáng cho bé và duy trì chế độ ăn uống bình thường. – Bú mẹ nhiều hơn và đảm bảo cho bé uống đủ nước. – Tránh chạm vào vết tiêm lúc bế bé. – Nếu có sưng, đau, nóng, đỏ tại chỗ tiêm, bố mẹ có thể chườm lạnh để giúp giảm bớt tình trạng đau, sưng. – Không xoa dầu, chườm nóng, đắp khoai tây hoặc sử dụng các phương pháp không rõ nguồn gốc có thể gây nhiễm trùng vết tiêm. – Trong trường hợp sốt cao, nên sử dụng thuốc hạ sốt cho bé theo hướng dẫn của bác sĩ. 2.3 Cách xử trí nếu bé bị sốt cao Khi bé gặp tình trạng sốt cao, bố mẹ cần thực hiện các bước sau: – Hãy đặt bé nằm ở nơi có không khí thông thoáng, tránh tình trạng đông người xung quanh. Bố mẹ cần lưu ý các tư vấn của bác sĩ sau tiêm chủng cho bé – Sử dụng nhiệt kế đặt dưới nách hoặc hậu môn của bé để kiểm tra nhiệt độ. Giữ nhiệt kế trong nách tối thiểu 3 phút, cánh tay áp sát vào ngực. Nhiệt độ đo được sẽ tăng thêm khoảng 0,3 – 0,4 độ so với nhiệt độ thực tế. Nếu nhiệt độ dưới 38°C, hãy cởi bớt quần áo, không đắp chăn, chỉ mặc quần áo mỏng và đo nhiệt độ thường xuyên. Nếu nhiệt độ 38 – 38,5°C, bố mẹ cũng có thể cởi bớt quần áo, kết hợp chườm mát và sử dụng thuốc hạ sốt thông thường. Hạ sốt khi nhiệt độ trên 38,5°C: Cho bé uống thuốc hạ sốt Paracetamol theo đúng liều lượng và khoảng cách giữa các lần uống được ghi trong hướng dẫn sử dụng. Tránh sử dụng nhiều loại thuốc có chung thành phần hạ sốt cho bé cùng lúc. Nếu bé buồn nôn, có thể sử dụng viên hạ sốt dạng nhét hậu môn. Tránh mặc nhiều đồ hay đắp chăn dày cho bé khi đang sốt cao, bởi có thể làm tăng nhiệt độ cơ thể của bé, làm gia tăng tình trạng sốt. Chườm đá trong khi bé đang sốt rất nguy hiểm vì có thể làm co mạch ngoại vi. – Cho bé uống nhiều nước để giữ cân nước, đặc biệt là nước Oresol. 2.4 Các phản ứng nghiêm trọng cần đưa bé đi khám ngay – Bé bị sốt cao kéo dài trên 39 độ C – Quấy khóc liên tục, kém tương tác, bé mệt mỏi, li bì và hôn mê. – Nôn mửa, bỏ bú, phát ban, co giật – Thở nhanh, khó thở, môi và tay chân tím tái, da nổi vân tím 2.5 Chế độ dinh dưỡng cho bé sau khi tiêm chủng Sau khi trải qua quá trình tiêm chủng, chế độ ăn cũng rất quan trọng để giúp bé phục hồi nhanh, tăng cường sức khỏe và tránh các phản ứng phụ không mong muốn. Bố mẹ nên quan tâm đến chế độ ăn uống sau tiêm chủng cho bé – Chọn thức ăn nhẹ, dễ tiêu hóa như cháo, súp, hoặc các loại thực phẩm giàu nước như hoa quả và rau xanh. – Bổ sung protein từ thịt gia cầm, cá, đậu nành, hoặc sữa để hỗ trợ tái tạo tế bào và cung cấp năng lượng. – Các loại thực phẩm như rau quả, cà chua, dưa hấu, cà rốt giúp cung cấp vitamin và khoáng chất quan trọng cho bé – Phân chia bữa ăn thành các phần nhỏ, thường xuyên để giảm áp lực trên dạ dày và tạo cảm giác thoải mái cho bé – Hạn chế thực phẩm có thể gây kích ứng như thực phẩm chua cay, nồng, hoặc có thể gây dị ứng. – Đảm bảo bé được đủ nước, bố mẹ có thể bổ sung các loại nước ép trái cây khác Chế độ ăn cho bé sau khi tiêm chủng không chỉ giúp bé phục hồi nhanh chóng mà còn là một phần quan trọng của việc duy trì sức khỏe tổng thể. Bố mẹ nên tham khảo tư vấn của bác sĩ để quá trình chăm sóc bé sau tiêm chủng hiệu quả hơn.
thucuc
1,069
Điều trị thông tắc tia sữa bằng sóng siêu âm ở phụ nữ sau sinh Điều trị tắc tia sữa cho các mẹ bỉm sữa sau sinh có nhiều phương pháp. Tuy nhiên, điều trị thông tắc tia sữa bằng sóng siêu âm đang ngày càng được lựa chọn, bởi nó vừa không gây tổn thương các tuyến sữa, hệ thống ống dẫn sữa mà còn không gây đau đớn đối với bà mẹ cho con bú. 1. Tắc tia sữa là gì? Nguyên nhân tắc tia sữa 1.1 Khái niệm tia sữa (ống dẫn sữa) Tắc tia sữa là tình trạng sữa bị mắc kẹt trong ống dẫn sữa của bầu ngực khiến việc cho con bú và vắt để trữ sữa gây đau đớn cho mẹ. Khi bị tắc tia sữa, mẹ có cảm giác đau và hơi căng tức ở ngực. Mẹ nổi mụn nhỏ trên ngực, bầu ngực sưng đỏ, sưng lên, nóng bất thường khi chạm vào, và dần dần phát sốt,.. Tắc tia sữa sau sinh là tình trạng rất phổ biến. Bệnh nếu không được nhận biết và điều trị kịp thời dễ dẫn đến viêm tuyến vú, làm gián đoạn quá trình cho con bú hoặc nguy cơ áp xe vú rất nguy hiểm cho mẹ. 1.2 Nguyên nhân gây tắc tia sữa Có nhiều nguyên nhân gây tắc ống dẫn sữa ở các bà mẹ đang cho con bú, bao gồm: – Mới sinh: Điều này là do mặc dù có nhiều sữa trong vú nhưng sữa vẫn chưa chảy ra để trẻ bú. – Sữa mẹ dư thừa: Sữa thừa đọng lại trong bầu ngực khi trẻ không bú hoặc chưa vắt hết sữa thừa dẫn đến ứ đọng sữa. – Mặc áo ngực quá chật, ôm em bé vào ngực hoặc nằm sấp cũng có thể dẫn đến tắc ống dẫn sữa. – Ngoài ra, nếu việc cho con bú và hút sữa không được thực hiện thường xuyên, ống dẫn sữa có thể bị tắc. – Căng thẳng và áp lực: căng thẳng và stress có thể gây tắc ống dẫn sữa và mất sữa. Ống dẫn sữa bị tắc lâu ngày có thể dẫn đến viêm vú, áp xe vú 2. Dấu hiệu tắc tia sữa và phương pháp điều trị thông tắc tia sữa cho mẹ bằng sóng siêu âm 2.1 Dấu hiệu của tắc tia sữa Tắc tia sữa thường tiến triển dần dần và trầm trọng hơn theo thời gian, đôi khi kèm theo đau ngực dữ dội và sốt cao. Một số triệu chứng tắc ống dẫn sữa mẹ cần biết để điều trị kịp thời có thể kể đến như: – Các bà mẹ cảm thấy tức ngực, đau nhức ở một hoặc cả hai bên ngực, giảm lượng sữa, đau nhiều hơn, mệt mỏi và thậm chí sốt cao. – Nếu sờ vào bầu vú sẽ thấy một hoặc nhiều nốt cứng, bề mặt sần sùi với kích thước khác nhau. – Rất đau khi chạm vào. – Có thể có những đốm đỏ trên bề mặt và sưng tấy. 2.2 Điều trị tắc tia sữa bằng sóng siêu âm Hiện tại, có nhiều biện pháp để điều trị tắc tia sữa. Tuy nhiên, liệu pháp dùng sóng siêu âm đa tần ngày càng được lựa chọn nhiều hơn bởi nhiều ưu điểm, có thể kể đến như: – Sóng siêu âm đa tần nhanh chóng đi sâu vào hệ thống ống dẫn sữa và túi sữa để phá vỡ cục máu đông tại vị trí tuyến vú bị đông tụ. Phương pháp này không làm tổn thương tuyến vú và hệ thống ống tuyến vú, không gây đau đớn, cũng không làm tổn thương núm vú. – Không sử dụng thuốc nên không cần lo lắng về các tác dụng phụ. – Ngay sau lần điều trị đầu tiên bằng sóng siêu âm đa tần, tình trạng đau nhức và cương cứng giảm hẳn, tuyến vú cũng mềm ra, sữa bắt đầu tiết ra khi trẻ bú. – Điều trị nhanh chóng, hiệu quả 90% với 1 đến 2 lần, loại bỏ tắc tuyến vú. Việc điều trị, xử lý tắc tia sữa nên được làm càng sớm càng tốt để tránh biến chứng không tốt có thể xảy ra gây ảnh hưởng trực tiếp đến mẹ và bé. 3. Phòng ngừa tắc tia sữa ở các mẹ đang con bú Tắc tia sữa không quá nguy hiểm nhưng nó ảnh hưởng trực tiếp đến cả mẹ và con. Do đó, cần phải biết và thực hiện các phương pháp phòng ngừa tránh tắc tia sữa cho mẹ sau sinh. Dưới đây là một số cách để ngăn chặn tắc tia sữa, cách làm rất dễ nhưng nhiều mẹ chưa biết. – Massage ngực: Sau khi sinh các mẹ thường xoa bóp nhẹ nhàng hai bầu ngực theo chiều kim đồng hồ, lúc đó cũng tiến hành đồng thời xoa bóp nhẹ đầu ngực để kích thích tiết sữa. Nếu ngực bị căng, bạn cũng có thể mát xa bằng khăn ấm. – Cho con bú: Bà mẹ nên cho con bú theo nhu cầu trong tháng đầu tiên, sau đó cứ 2-3 giờ một lần, duy trì khoảng cách đều đặn giữa các lần bú và hút sữa. Không nên để xa quá dễ gây tắc tia sữa do sữa bị ứ đọng. – Vắt sữa: Nếu ngực của bạn vẫn còn đầy sau khi cho con bú, hãy sử dụng máy hút sữa để vắt sữa còn lại. Để tránh tắc do ứ đọng, có thể vắt đến khi bầu ngực mềm thì dừng – Mẹ có thể sử dụng máy hút sữa để giảm tắc nghẽn ngực – Vệ sinh núm vú: Khu vực núm vú mà bé ngậm là nơi vi khuẩn xâm nhập phổ biến nhất. Nếu sữa tích tụ trên núm vú, dưới tác động của thời tiết, sữa dễ bị ôi thiu, vi khuẩn nhân cơ hội tấn công. Đây là nguyên nhân chính khiến mẹ bị tắc tia sữa. Do đó, làm sạch núm vú của bạn là biện pháp phòng ngừa dễ dàng và cần thiết nhất chống tắc ống dẫn sữa. Trước khi cho con bú, mẹ nên dùng khăn lau sạch núm vú, vắt vài giọt sữa mẹ đầu tiên trước khi cho bé bú. Sau khi trẻ bú xong, mẹ nên kiểm tra xem trẻ đã bú hết chưa, nếu chưa, bạn sẽ phải vắt bớt sữa thừa. Điều này giúp sữa thừa không bị kẹt bên trong và làm tắc tuyến vú, khi bé bú xong hoặc sau khi vắt sữa, mẹ tiếp tục dùng khăn để lau. – Mặc quần áo thoải mái và rộng rãi, ưu tiên chất liệu mềm, thoáng mát. Một nguyên nhân gây tắc ống dẫn sữa là áp lực lên vú. Quần áo và áo ngực chật có thể gây ra loại áp lực này, vì vậy điều rất quan trọng là mặc quần áo rộng rãi giúp bầu ngực thoải mái, đỡ bị tắc nghẽn. Mẹ nên mặc quần áo rộng rãi để lỗ chân lông và tia sữa được thoải mái, thông thoáng. Nếu tình trạng tắc tia sữa kéo dài chị em nên tiến hành thăm khám, kiểm tra để xử trí kịp thời. Nếu đã thử mọi biện pháp mà tình hình không cải thiện thì mẹ nên đến bệnh viện ngay. Các bác sĩ chuyên gia về tắc nghẽn tia sữa sẽ tìm ra nguyên nhân và điều trị kịp thời giúp mẹ tránh khỏi những biến chứng xấu có thể xảy ra.
thucuc
1,276
Chuyên gia tư vấn: Bị nhiễm HPV phải làm sao, có chữa được không? 1. Khi bị nhiễm HPV phải làm sao? HPV là virus gây nhiều bệnh lý khác nhau ở cơ thể người, trong đó có các trường hợp nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, âm đạo, dương vật, hậu môn. Ngoài ra, virus còn có khả năng gây ra những vấn đề liên quan đến đường sinh dục và dẫn đến nguy cơ vô sinh, hiếm muộn. Chính vì điều này mà không ít người thấy lo lắng nếu bị nhiễm HPV phải làm sao? Tùy vào từng type gây bệnh của HPV và vị trí xâm nhập, tấn công bác sĩ sẽ có các phương pháp điều trị phù hợp. Để tăng cường sức khỏe và hỗ trợ chức năng của hệ miễn dịch nhằm chống lại virus, bạn cần chú ý thực hiện những biện pháp như sau: Khẩu phần dinh dưỡng Mặc dù không phải là yếu tố trực tiếp nhưng một cơ thể thiếu chất cũng sẽ góp phần tạo điều kiện để virus phát triển. Một chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ chất, đặc biệt là các loại vitamin sẽ tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch. Không chỉ giúp cơ thể chống lại được sự tấn công của HPV mà chế độ dinh dưỡng đầy đủ còn tăng cường khả năng bảo vệ trước các tác nhân khác. Mang lại sức khỏe dẻo dai và mang đến cuộc sống chất lượng hơn. Nếu việc cung cấp qua thức ăn không đáp ứng đủ yêu cầu, bạn có thể tham khảo ý kiến chuyên sử dụng các loại thực phẩm chức năng an toàn hiện nay. Uống đủ nước mỗi ngày Bạn có thể ngạc nhiên bởi nước thì có liên quan gì đến sức bảo vệ trước virus. Nhưng thực tế, một cơ thể thiếu nước, chất điện giải sẽ có sức đề kháng yếu, thường xuyên mệt mỏi. Lúc này sẽ tăng nguy cơ nhiễm virus khi vô tình có sự tiếp xúc dù trực tiếp hay gián tiếp. Ngoài ra, cơ thể hoạt động mỗi ngày luôn cần tối thiểu 2 lít nước. Ngoài ra, uống nước nhiều sẽ giúp quá trình lọc của thận hoạt động mạnh, tăng cường chức năng đào thải và loại bỏ những chất có hại cho cơ thể. Thư giãn và giảm stress Stress là một trong những tác nhân khiến sức đề kháng của cơ thể và giảm các chức năng của hệ miễn dịch. Người thường xuyên gặp những áp lực và cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi có thể tăng nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến miễn dịch, tiêu hóa, thần kinh, tim mạch,... Do đó, những người bị stress, trầm cảm hay suy nhược sẽ tăng nguy cơ nhiễm virus HPV. Thư giãn bằng nhiều cách như đọc sách, ngồi thiền, tham gia các hoạt động theo sở thích, nghe nhạc, viết lách,... Đây đều là những biện pháp giảm stress hiệu quả được nhiều người áp dụng. Ngoài ra, tùy vào hoàn cảnh hoặc mong muốn, sở thích cá nhân mà bạn có thể tự tìm những cách giảm áp lực, căng thẳng cho chính mình. Tập thể dục Hầu hết với mọi trường hợp bệnh lý và ngay cả người khỏe mạnh thì đều được khuyến cáo tập thể dục đều đặn, thường xuyên tùy vào khả năng của mình. Chính vì vậy mà những người bị nhiễm HPV phải làm sao thì câu trả lời là nên chăm luyện tập thể dục mỗi ngày, tối thiểu có thể là 20 phút. Quá trình luyện tập sẽ giúp cơ thể có sự dẻo dai, tăng cường sức khỏe, thúc đẩy sự lưu thông của máu và đào thải các chất độc hại. Ngoài ra, đây còn là thói quen tích cực để giúp bạn tạo năng lượng mỗi ngày, giảm căng thẳng, mệt mỏi. Vệ sinh Nhiều người không biết khi bị nhiễm HPV phải làm sao thì cách vừa đơn giản vừa hiệu quả là vệ sinh sạch sẽ cơ thể để loại bỏ virus sống trên bề mặt da. Tắm rửa sạch sẽ, rửa tay bằng xà phòng sát khuẩn, vệ sinh mỗi khi quan hệ tình dục trước và sau, hạn chế việc quan hệ khi đang có kinh,... Sử dụng biện pháp an toàn khi quan hệ Con đường khiến cho virus HPV lan truyền nhiều nhất và nhanh chóng là quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp an toàn. Điều này không chỉ tăng khả năng làm lây nhiễm HPV mà nếu quan hệ bằng miệng thì virus cũng có thể truyền quan đường này. Việc sử dụng biện pháp an toàn mỗi khi quan hệ, không giao hợp với nhiều bạn tình,... không chỉ giúp bạn hạn chế khả năng nhiễm HPV mà còn tránh các bệnh xã hội nguy hiểm khác. 2. Bị nhiễm HPV có chữa được không? Bên cạnh không biết khi bị nhiễm HPV phải làm thế nào thì nhiều người còn thắc mắc đến các phương pháp điều trị trong y khoa hiện nay. Đôi khi người bệnh hoặc thân nhân có thể tìm hiểu các cách loại bỏ virus nhưng cốt lõi là họ muốn biết liệu bị nhiễm HPV có chữa được không? Mặc dù không phải tất cả các trường hợp xác định nhiễm virus HPV đều gây ra bệnh lý nguy hiểm nhưng đây là điều kiện để virus phát triển và gây ảnh hưởng sức khỏe. Một số trường hợp người nhiễm HPV có sức đề kháng tốt các đủ mạnh để chống lại virus thì người bệnh không phải lo lắng nhiều. Thực hiện các biện pháp theo sự giải đáp của chuyên gia về vấn đề “Bị nhiễm HPV phải làm sao? ” sẽ giúp cho hệ miễn dịch làm việc năng suất hơn. Để có thể gây bệnh, virus cần một khoảng thời gian để sinh sôi, phát triển trong cơ thể. Ở giai đoạn này, nếu có sự phát hiện và điều trị bệnh sẽ đạt hiệu quả cao hơn. Nếu virus HPV bị nhiễm đã sinh trưởng mạnh và gây ra bệnh lý như sùi mào gà, ung thư cổ tử cung, âm đạo, dương vật, hậu môn,... thì việc chữa trị sẽ hết sức khó khăn với cả nam giới hay phụ nữ. Hiện nay, các phương pháp điều trị chỉ có thể giảm các triệu chứng, kìm hãm quá trình phát triển của virus chứ không cho khả năng loại bỏ virus triệt để. Những trường hợp bệnh đã được đẩy lùi vẫn tìm ẩn nguy cơ cao tái phát trở lại. Đặc biệt, người bị ung thư do virus HPV gây ra thì hoàn toàn không thể chữa được. Mặc dù vậy, bạn cũng không nên suy sụp và quá lo lắng vì các phương pháp khống chế và thói quen mỗi ngày cùng tinh thần lạc quan sẽ giúp bệnh nhân kéo dài tuổi thọ.
medlatec
1,155
Hưỡng dẫn sử dụng thuốc Ventolin cho trẻ nhỏ Trẻ nhỏ có sức đề kháng kém và rất dễ mắc bệnh liên quan tới đường hô hấp, đặc biệt là tình trạng hen suyễn. Đây là vấn đề sức khỏe đáng lo ngại, trẻ cần được chăm sóc và điều trị sớm để tránh ảnh hưởng tới hoạt động của hệ hô hấp nói riêng và cơ thể nói chung. Trong đó, các bậc phụ huynh có thể tìm hiểu và cho bé sử dụng thuốc Ventolin nhằm kiểm soát các triệu chứng bệnh. 1. Tìm hiểu chung về thuốc Ventolin Trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào, chúng ta cũng phải nắm được một số thông tin cơ bản. Đặc biệt khi điều trị cho trẻ nhỏ, các bậc phụ huynh càng phải cẩn trọng và tìm hiểu cẩn thận các thành phần của thuốc để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ. Chắc hẳn đối với bệnh nhân hen suyễn, thuốc Ventolin không còn quá xa lạ, đây là một trong những dược phẩm thường dùng trong điều trị cũng như dự phòng bệnh hen suyễn. Cụ thể, thành phần chính của thuốc gồm có Salbutamol sulfate, thành phần này có khả năng kích thích trực tiếp tới cơ phế quản. Nếu bệnh nhân đang đối mặt với hiện tượng co thắt phế quản, ảnh hưởng tới hoạt động của hệ hô hấp thì nên điều trị bằng loại thuốc này. Bên cạnh đó, thành phần của Ventolin tương đối lành tính và hiếm khi để lại ảnh hưởng xấu đối với hoạt động của hệ tim mạch. Đó là lý do vì sao dược phẩm này được khuyến khích sử dụng đối với trẻ nhỏ mắc hen suyễn. Nếu điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, tình trạng sức khỏe của bé sẽ được cải thiện đáng kể. Trẻ nhỏ được chẩn đoán mắc bệnh hen phế quản hoặc viêm phế quản có thể sử dụng thuốc để cải thiện hoạt động của hệ hô hấp. Trong đó, hiện tượng tắc nghẽn phổi sẽ được giải quyết nhanh chóng, như vậy các triệu chứng bệnh được kiểm soát tốt nhất. Ngoài ra, người mắc bệnh phổi mạn tính cũng nên duy trì điều trị với thuốc, như vậy bệnh nhân sẽ không cảm thấy khó thở. 2. Hướng dẫn cách sử dụng Ventolin cho trẻ nhỏ Như đã phân tích ở trên, trẻ nhỏ là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh liên quan tới đường hô hấp rất cao. Việc điều trị là vô cùng cần thiết, giúp bé nâng cao sức khỏe và sớm quay trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường. Đối với trẻ nhỏ bị hen suyễn hoặc viêm phổi mạn tính, bác sĩ thường chỉ định sử dụng thuốc Ventolin. Vậy trẻ nhỏ nên dùng thuốc với liều lượng như thế nào thì đảm bảo an toàn? Loại thuốc này sẽ được xịt qua miệng của bệnh nhi và có tác dụng tương đối nhanh chóng. Tùy vào tình trạng sức khỏe và độ tuổi của bé, chúng ta sẽ xịt thuốc với liều lượng thích hợp nhất. Trong đó, với trẻ dưới 5 tuổi, cha mẹ chỉ cần xịt 2,5ml mỗi lần, với trẻ từ 5 tuổi trở lên, chúng ta có thể xịt 5ml mỗi lần. Trong khi xịt khí dung, cha mẹ nên hướng dẫn trẻ hít sâu, thở ra từ từ để tránh bị sặc hoặc cảm thấy khó chịu nhé. Trung bình mỗi ngày, trẻ cần được xịt khí dung Ventolin khoảng 3 - 4 lần, mỗi lần thực hiện cách nhau khoảng 4 - 6 tiếng đồng hồ. Nhìn chung, sau vài ngày sử dụng thuốc, tình trạng sức khỏe của bé sẽ có những tiến triển tốt hơn. Nếu các triệu chứng bệnh không thuyên giảm, cha mẹ nên chủ động đi con đi khám để được theo dõi và điều trị theo phác đồ thích hợp nhất nhé. 3. Sử dụng thuốc Ventolin quá liều có nguy hiểm không? Nhiều bậc phụ huynh thấy trẻ bị hen, viêm phổi mạn tính thì tỏ ra khá lo lắng, họ cho bé sử dụng Ventolin liên tục với mong muốn cải thiện triệu chứng bệnh. Tuy nhiên, bác sĩ khuyến cáo trẻ nhỏ không nên xịt thuốc quá 4 lần/ngày. Điều này có thể khiến tình trạng bệnh trở nên tồi tệ và khó kiểm soát hơn nhiều. Lạm dụng thuốc có thể khiến trẻ nhỏ bị phụ thuộc vào thuốc, tình trạng hen suyễn diễn biến phức tạp và khó điều trị hơn. Nhiều bệnh nhi được chẩn đoán mắc bệnh hen dai dẳng và buộc phải thay đổi thuốc để cải thiện sức khỏe, kiểm soát các triệu chứng bệnh. Tốt nhất khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ, các bậc phụ huynh không nên tự ý tăng/giảm liều dùng thuốc Ventolin đối với trẻ nhỏ để tránh những ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe nói chung. 4. Một vài tác dụng phụ thường gặp của thuốc Ventolin Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: thuốc Ventolin có gây tác dụng phụ đối với trẻ nhỏ hay không? Nhìn chung, bất cứ loại thuốc nào cũng có thể gây ra triệu chứng không mong muốn. Các bậc phụ huynh nên chủ động theo dõi sức khỏe của bé và có biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo an toàn cho con. Rối loạn hệ thần kinh là một vấn đề thường gặp, đặc biệt là triệu chứng đau nhức đầu hoặc rùng mình,… Tuy nhiên, triệu chứng này không quá nguy hiểm, vì vậy cha mẹ có thể bớt lo lắng phần nào. Chúng ta nên thận trọng khi trẻ hoạt động nhiều hơn so với bình thường, đây có thể là dấu hiệu rối loạn hệ thần kinh, trường hợp này khá hiếm xảy ra. Khi sử dụng thuốc, nhiều trẻ cảm thấy nhịp tim đập nhanh hơn, đây cũng là tác dụng phụ do thuốc Ventolin gây ra. Ngoài ra, tình trạng đánh trống ngực cũng có thể xuất hiện đối với bệnh nhân đang điều trị thuốc. 5. Lưu ý khi điều trị cho trẻ bằng Ventolin Loại thuốc này được sử dụng thông qua ống hít. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị, cha mẹ nhớ giữ gìn dụng cụ này luôn sạch sẽ và khô thoáng. Tốt nhất, sau mỗi lần sử dụng, các bạn nên rửa sạch ống hít với nước ấm, như vậy dụng cụ luôn được giữ sạch và không tạo điều kiện để vi khuẩn sinh sôi, phát triển. Ngoài ra các bạn cần chú ý bảo quản thuốc cẩn thận, luôn đặt trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm phù hợp. Khi bé sử dụng thuốc Ventolin, cha mẹ nên theo dõi và chủ động thực hiện, tuyệt đối không để bé tự ý sử dụng để tránh những tai nạn không đáng có xảy ra. Hy vọng rằng qua bài viết này các bạn đã biết cách sử dụng thuốc Ventolin dành cho trẻ nhỏ. Đồng thời, các bậc phụ huynh sẽ cẩn trọng khi bé điều trị bệnh hen suyễn với loại thuốc kể trên.
medlatec
1,201
Công dụng thuốc Eurometac Eurometac là thuốc tiêu hóa. Với thành phần chính là Omeprazole, thuốc Eurometac được dùng trong điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng, viêm thực quản trào ngược và hội chứng Zollinger-Ellison. 1. Công dụng thuốc Eurometac Eurometac thuộc nhóm thuốc tiêu hóa, có thành phần chính là Omeprazole hàm lượng 20mg. Omeprazole có tác dụng ức chế bài tiết dịch vị.Thuốc Eurometac được bào chế dưới dạng viên nang và được chỉ định dùng trong những trường hợp:Ðiều trị và điều trị dự phòng viêm loét dạ dày - tá tràng tái phát và viêm thực quản trào ngược.Điều trị dài hạn tăng tiết axit dạ dày ở bệnh nhân mắc phải hội chứng Zollinger-Ellison. 2. Cách dùng và liều lượng thuốc Eurometac Thuốc Eurometac được dùng theo đường uống. Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc với nước, không nhai, cắn hoặc nghiền nát để uống.Liều dùng thuốc Eurometac cụ thể như sau:Điều trị viêm loét tá tràng: 20mg/ ngày, thời gian điều trị từ 2 - 4 tuần.Điều trị viêm loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược: 20mg/ ngày, thời gian điều trị từ 4 - 8 tuần. Liều dùng có thể tăng lên 40mg/ ngày nếu người bệnh đề kháng với các phương pháp điều trị khác.Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: 60mg/ngày.Điều trị dự phòng viêm loét dạ dày, tá tràng tái phát: 20 - 40mg/ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Eurometac Thuốc Eurometac có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, đầy hơi, táo bón và tiêu chảy. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Eurometac Không dùng Eurometac ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú cần thận trọng khi dùng thuốc.Nếu nghi ngờ bị loét dạ dày, trước khi điều trị bằng thuốc Eurometac, cần loại trừ bệnh ác tính.Trong quá trình dùng Eurometac, người bệnh không được uống rượu, bia, hút thuốc lá hay sử dụng chất kích thích.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Eurometac, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Eurometac là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
397
Góc giải đáp: Tăng ure máu là do đâu? Cách điều trị như thế nào? Ure được tạo ra trong quá trình chuyển hóa protein (chất đạm) và được đào thải ra ngoài cơ thể qua thận. Giảm hay tăng ure máu đều có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu nguyên nhân gây tăng ure trong máu và những phương pháp giúp cải thiện tình trạng này để bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. 1. Cùng tìm hiểu về chỉ số ure trong máu - Quy trình chuyển hóa ure diễn ra như thế nào? Hàng ngày, cơ thể chúng ta được bổ sung các thực phẩm giàu chất đạm, có thể kể đến như thịt, cá, trứng, sữa,… Đây được gọi là protein ngoại sinh. Khi đi vào cơ thể chúng tạo thành các loại axit amin nhờ các protease của đường tiêu hóa. Sau đó, sẽ diễn ra quá trình chuyển hóa nitơ, từ sự thoái hóa protein trong cơ thể và ure chính là sản phẩm quan trọng nhất. Cuối cùng, ure từ gan vào máu đến thận và đào thải ra bên ngoài cơ thể theo đường nước tiểu. Một người trưởng thành và khỏe mạnh, khả năng bài tiết ure tốt và lượng ure trong máu ở mức ổn định. Mỗi ngày, cơ thể sẽ bài tiết khoảng 30g ure qua đường nước tiểu và một lượng nhỏ qua quá trình tiết mồ hôi. - Chỉ số ure trong máu bao nhiêu là bình thường? Thực chất, ure là chất tương đối ít độc. Các trường hợp xét nghiệm ure trong máu thường được thực hiện với mục đích đánh giá chức năng hoạt động của thận. Chỉ số ure trong máu bình thường sẽ ở mức từ 2.5 – 7.5 mmol/l. Nếu chỉ số ure vượt quá ngưỡng giới hạn này có nghĩa là đã xảy ra tình trạng tăng ure máu. Ngược lại, nếu chỉ số này thấp hơn giá trị trung bình thì đã xảy ra tình trạng giảm ure trong máu. Tuy nhiên, để có được chẩn đoán cuối cùng, các bác sĩ sẽ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện thêm một số xét nghiệm chuyên sâu và cần thiết khác. 2. Nguyên nhân nào dẫn đến tăng ure máu? - Những trường hợp ure trong máu thấp thường ít gặp hơn so với những trường hợp tăng ure trong máu. Tình trạng ure trong máu giảm thấp thường xuất hiện ở người mắc phải các bệnh lý về gan(viêm gan mạn tính, viêm gan cấp tính, xơ gan, hay suy gan), những người suy dinh dưỡng, người áp dụng chế độ ăn kiêng, ăn ít chất đạm,… Bên cạnh đó, một số trường hợp phụ nữ mang thai, nhất là ở những tháng cuối của thai kỳ cũng có thể bị hạ ure trong máu vì đây là giai đoạn thai nhi cần nhiều protein từ mẹ để phát triển, tăng trưởng nhanh chóng. - Với những trường hợp tăng ure máu thì có thể xuất phát từ những nguyên nhân như sau: + Bổ sung quá nhiều protein trong bữa ăn hàng ngày. + Những bệnh nhân bị suy thận, bị tắc nghẽn đường niệu, thậm chí vô niệu,… + Các trường hợp bị ngộ độc thủy ngân. + Do tăng dị hóa protein khi bị sốt, bị bỏng nặng,… + Các trường hợp bị nhiễm trùng nặng hay xuất huyết tiêu hóa,... - Khi bị tăng ure máu, người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng như sau: + Tiêu chảy, đau và chướng bụng. + Buồn nôn hoặc nôn. + Có thể bị sốt. + Da nhợt nhạt, da dễ bị bầm tím mà không do va chạm hoặc không rõ nguyên nhân. + Cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi. + Có biểu hiện khó thở + Chảy máu bất thường, chẳng hạn như chảy máu cam. + Huyết áp cao. + Tiểu ít hơn bình thường, nước tiểu lẫn máu hoặc khó đi tiểu. + Sưng phù chân, nhất là vùng bàn chân hoặc mắt cá chân. Một số trường hợp bị sưng ở bàn tay, mặt và có thể sưng ở toàn bộ cơ thể. + Với những trường hợp nghiêm trọng người bệnh có thể bị lú lẫn, co giật, thậm chí là đột quỵ. 3. Tăng ure máu có thể gây ra những vấn đề sức khỏe như thế nào? Như đã nói ở phía trên, ở người khỏe mạnh, khả năng bài tiết ure tốt, định lượng ure trong máu luôn được giữ ở mức ổn định. Bất cứ sự thay đổi nào dù tăng hay giảm ure trong máu đều là những dấu hiệu cảnh báo sức khỏe mà chúng ta không thể chủ quan. Cụ thể, những trường hợp tăng ure máu sẽ gây ra những vấn đề sức khỏe như sau: - Ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của tim mạch: Khi ure trong máu tăng, huyết áp cũng có nguy cơ tăng cao khiến mạch đập nhanh và nhỏ hơn bình thường. Với những trường hợp bệnh nhân bị suy thận giai đoạn cuối, có thể gây trụy mạch, gây nguy hiểm đến tính mạng. - Gây ra những vấn đề sức khỏe đường tiêu hóa: Người bị tăng ure trong máu sẽ có thể cảm thấy đầy bụng, ăn không ngon, hay buồn nôn và nôn, thường xuyên bị tiêu chảy, viêm loét viêm mạc miệng và họng. Nếu ure trong máu tăng quá cao, còn có thể gây xuất huyết tiêu hóa. - Gây rối loạn nhịp thở, khiến hơi thở chậm và có mùi amoniac. Với những trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể xảy ra tình trạng hôn mê, rất nguy hiểm. - Ở mức độ nhẹ, ure trong máu tăng cao có thể gây đau đầu, chóng mặt. Nhưng ở mức độ nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể bị lơ mơ, vật vã, nói mê, thậm chí với những trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến co giật, hôn mê và phản ứng kém với ánh sáng. - Bên cạnh đó, tăng ure máu cũng có thể gây ra tình trạng thiếu máu và giảm thân nhiệt. Để khắc phục tình trạng tăng ure máu, người bệnh cần có chế độ ăn uống khoa học, lưu ý không ăn quá ít hoặc quá nhiều protein, đồng thời cần có chế độ sinh hoạt hợp lý, lành mạnh.
medlatec
1,064
DHEA SO4 là chất gì và vai trò của chúng với cơ thể con người DHEA SO4 (hay DHEAS) là từ viết tắt của hormone Dehydroepiandrosterone. Là một steroid nội sinh của tuyến thượng thận. Hormone này có vai trò gì đối với cơ thể và nồng độ chất này trong máu cao hay thấp có ý nghĩa gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp những thắc mắc trên. 1. Những thông tin về hormone DHEA SO4 Hormone DHEA SO4 là một hormone sinh dục nam (androgen) được sản xuất chủ yếu ở tuyến thượng thận, một phần nhỏ do cơ quan sinh dục của nam (tinh hoàn) và của nữ (buồng trứng) sản xuất. Đây là một trong những hormone lưu hành phổ biến nhất ở người. DHEA SO4 sẽ được chuyển thành những hormone sinh dục hoạt động đó là testosterone và estradiol. Nồng độ DHEA SO4 trong máu tăng đều đặn từ khoảng 7 tuổi và giảm dần sau 30 tuổi. Nó có vai trò trong sự phát triển các đặc điểm sinh dục nam ở tuổi trưởng thành: ảnh hưởng đến quá trình mọc lông mu, lông nách, mùi cơ thể khi trưởng thành. Có vai trò quan trọng trong nghiên cứu về tình trạng mọc lông bất và hói đầu ở nữ giới. Nó cũng có giá trị trong việc đánh giá tình trạng tăng hoạt động tuyến vỏ thượng thận và dậy thì muộn. DHEAS có thời gian bán hủy 7 - 9 giờ và có giá trị ổn định trong ngày nên rất hữu ích trong việc đánh giá chức năng tuyến thượng thận. Trường hợp có khối u thượng thận có thể dẫn đến dư thừa DHEAS. Hậu quả của việc dư thừa hormone này có thể dẫn đến dậy thì sớm ở bé trai và tình trạng vô kinh hay nam tính hóa ở phụ nữ như chứng rậm lông; nó cùng có thể làm cho bộ phận sinh dục của bé gái không rõ nam hay nữ. 2. Mục đích của xét nghiệm DHEA SO4 là gì? Xét nghiệm DHEAS thường được kết hợp cùng với các xét nghiệm hormone khác như testosterone thự hiện khi có những dấu hiệu dư thừa hay thiếu hụt DHEA SO4. Mục đích thực hiện xét nghiệm là: - Đánh giá chức năng tuyến thượng thận. - Xác định tình trạng bệnh lý như tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, chẩn đoán khối u vỏ thượng thận hay ung thư tuyến thượng thận. - Phân biệt tình trạng bài tiết DHEA S ở tuyến thượng thận hay do tinh hoàn sản xuất. - Ở phụ nữ, xét nghiệm giúp xác định nguyên nhân gây vô sinh, tắc kinh, chứng rậm lông (tóc mọc trên mặt) hay xuất hiện các dấu hiệu quá nhiều hormone nam ở phụ nữ (như giọng nói trầm, hiện tượng nam hóa). Để chẩn đoán bệnh ở nữ giới nên kết hợp cùng các xét nghiệm nội tiết khác như FSH, LH, Prolactin, Estrogen. - Xét nghiệm còn được dùng để chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang. - Ở nam giới giúp điều tra và chẩn đoán nguyên nhân dậy thì sớm ở bé trai. 3. Xét nghiệm được thực hiện ra sao? Xét nghiệm phân tích mẫu bệnh phẩm là máu tĩnh mạch. Nên nhịn ăn từ 8 - 12 tiếng trước khi lấy máu. Bất kỳ loại thuốc nào bạn đang sử dụng cũng nên thông báo cho bác sĩ lâm sàng được biết. Tốt nhất nên lấy máu vào buổi sáng sớm vì khi đó nồng độ hormone DHEA S là cao nhất. Quy trình lấy máu tĩnh mạch được tiến hành như sau: - Chọn vị trí lấy máu thích hợp sau đó buộc garo trên vị trí lấy máu từ 3 - 5 cm. - Sát khuẩn vị trí tĩnh mạch bằng cồn y tế và đợi khô. - Dùng kim tiêm chích qua da vào tĩnh mạch và lấy lượng máu với thể tích đủ để làm xét nghiệm. - Tháo garo, rút nhanh kim tiêm ra và bịt bông vào vị trí chọc kim để cầm máu cho bệnh nhân. - Bơm ngay lượng máu vừa lấy vào ống chứa máu không có chất chống hay ống có chất chống đông và lắc đều nhẹ nhàng. - Mẫu máu sẽ được chuyển đến phòng xét nghiệm sau đó được ly tâm tách huyết thanh/ huyết tương và được thực hiện phân tích trên hệ thống máy xét nghiệm hóa sinh chuyên dụng và kết quả sẽ được bác sĩ thông báo cho bạn sau đó. 4. Giá trị xét nghiệm cho biết điều gì? Giá trị nồng độ DHEA SO4 bình thường thể hiện chức năng tuyến thượng thận bình thường. - Giá trị xét nghiệm bình thường là: 2.5 - 7.5 µmol/l. - Nồng độ xét nghiệm có thể cao ở trẻ sơ sinh, Giá trị này sẽ giảm sau khi sinh và tăng dần trở lại ở tuổi dậy thì. - Nồng độ hormone trong máu cao cho biết có sự dư thừa DHEA SO4. Nguyên nhân có thể do: Xuất hiện khối u tuyến thượng thận. Bệnh Cushing. Ung thư tuyến thượng thận. Buồng trứng đa nang. Sử dụng thuốc làm tăng nồng độ hormone trong máu: thuốc điều trị tiểu đường, prolactin, danazol, bổ sung DHEA,… - Nồng độ DHEA SO4 thấp có thể gặp trong một số nguyên nhân như: + Suy thượng thận. + Rối loạn chức năng tuyến thượng thận. + Suy tuyến yên (bệnh Addison). + Ảnh hưởng của các thuốc như: insulin, thuốc tránh thai, dầu cá, vitamin E,… - Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm đó là: + Máu bị vỡ hồng cầu. + Gần đây có sử dụng chất phóng xạ. + Tập thể dục cường độ cao, gắng sức quá mạnh.
medlatec
952
“Giải mã” bí ẩn các cơn ho ở trẻ và biện pháp điều trị ho 5 nguyên nhân chính gây ra các cơn ho ở trẻ Những cơn ho ở trẻ có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như nhiễm trùng đường hô hấp, hen suyễn, dị ứng, trào ngược dạ dày, … Sau đây là 5 nguyên nhân chính gây ra các cơn ho ở trẻ, ba mẹ cần đặc biệt lưu ý. Ho do nhiễm trùng đường hô hấp Đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra các cơn ho ở trẻ. Các bệnh lý như viêm mũi, họng, viêm xoang, viêm VA, viêm amidan, viêm phổi… khiến cơ quan hô hấp của trẻ bị tổn thương, virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng tấn công khiến trẻ dễ bị ho. Các bệnh lý viêm thanh khí phế quản thường gây ho vào ban đêm và thở khò khè, phát ra tiếng. Ngoài ra ho do nhiễm trùng còn là do trẻ bị cảm lạnh, cảm cúm với xu hướng gây ho nhẹ đến vừa (cảm lạnh) và ho khan (cảm cúm). Bệnh hen suyễn Hen suyễn khó chẩn đoán vì mỗi trẻ có triệu chứng khác nhau. Ho, thở khò khè nặng hơn vào ban đêm là triệu chứng thường nghĩ tới bệnh hen. Một số trẻ có thể thấy ho tăng lên khi hoạt động thể chất nhiều, hoặc khi chơi. Điều trị hen phế quản tùy thuộc vào nguyên nhân gây hen, song cần tránh các yếu tố kích thích như ô nhiễm, khói, nước hoa… Dị ứng, viêm xoang Bệnh dị ứng, viêm xoang cũng gây ho kéo dài, ngứa ngáy, chảy nước mũi và mắt, đau họng. Trẻ cần đi khám bác sĩ để làm các xét nghiệm tìm ra chất gây dị ứng (thức ăn, phấn hoa, lông thú, bụi…) và nhận tư vấn cách phòng tránh bệnh. Nếu cần, bác sĩ có thể điều trị bằng thuốc chống dị ứng. Trào ngược acid dạ dày Các triệu chứng bao gồm ho, nôn mửa, hơi thở có mùi khó chịu, ợ nóng. Nếu ho do trào ngược acid dạ dày, ba mẹ nên hạn chế cho trẻ ăn các thực phẩm dễ gây kích ứng ho như thực phẩm giàu chất béo, nhiều gia vị, đồ chiên rán, nước có ga…. Nên cho trẻ ăn ít nhất 2 tiếng trước khi đi ngủ và nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. Ho gà Ho gà là một bệnh, bệnh này gây ho liên tục, có tiếng rít khi trẻ thở. Các triệu chứng khác bao gồm sổ mũi, nhảy nước mũi và sốt nhẹ. Ho gà là bệnh dễ lây qua đường hô hấp nhưng có thể ngăn ngừa bằng vắcxin. Ngoài các nguyên nhân trên, trẻ cũng có thể ho do thói quen sau ốm, do hít phải dị vật (thức ăn, đồ chơi nhỏ), hoặc sau khi tiếp xúc với các chất kích thích như khói thuốc lá, khói ôtô, xe máy… Phân biệt các cơn ho ở trẻ Ho khan Ho khan là loại ho khô, không tạo ra đờm hoặc các chất nhày. Trẻ bị ho khan thường có các triệu chứng như: đau, rát cổ họng, mất tiếng, có thể sưng họng, ho thường kéo dài từ 1-3 tuần. Trẻ bị ho khan kéo dài có thể gây ói, mửa, xuất hiện các triệu chứng đau đầu, cơ thể mệt mỏi, ngứa ngáy vùng cổ, tức ngực, khó thở, kém ăn, quấy khóc, mất ngủ. Ho có đờm Ho có đờm là khi các chất nhầy tập trung ở cuống họng từ mũi hoặc xoang tiết ra. Có thể đờm xuống tận phổi. Trẻ bị ho có đờm thường có các biểu hiện như: ho dai dẳng lâu ngày không khỏi, ho nhiều kèm theo co thắt, cơ thể tím tái. Trẻ ho có thể kèm theo sốt và nôn trớ. Các cơn ho có nhiều đờm, trong lồng ngực nghe như có tiếng rên rít. Biện pháp điều trị ho hiệu quả nhất, mẹ nên biết Để điều trị ho, trước tiên cần xác định đúng nguyên nhân gây ho và tìm biện pháp điều trị cho phù hợp. Ba mẹ có thể cho trẻ uống hạ sốt nếu thân nhiệt trên 38,5 độ C, vệ sinh mũi họng đúng cách và cho trẻ đến khám bác sĩ càng sớm càng tốt.
thucuc
719
Cách chữa bỏng bô xe máy đơn giản mà không để lại sẹo Bỏng bô xe máy rất thường gặp, đặc biệt là chị em phụ nữ hoặc trẻ em nô đùa không may va chạm vào ống bô nóng. Nếu xử lý vết bỏng không tốt, tổn thương không những lâu lành mà có thể bị nhiễm trùng, để lại sẹo mất thẩm mỹ. 1. Đặc điểm vết thương bỏng bô xe máy Bỏng do nhiệt có 2 dạng là bóng nóng và bỏng lạnh, trong đó bỏng nóng thường gặp trong đời sống hơn. Ở nước ta, tỉ lệ bị bỏng bô xe máy rất cao, thường là chị em mặc váy, quần ngắn hoặc trẻ em nô đùa không may chạm vào bô xe máy nóng. Một số ít do diện tích nhà hoặc đường chật hẹp, dẫn tới chạm phải bô xe nóng. Đặc điểm của vết thương bỏng bô xe máy là bỏng nhiệt nóng, diện tích vết bỏng nhỏ nhưng tổn thương thường nặng do bô rất nóng, dẫn truyền nhiệt cao. Nếu không xử lý đúng cách và nhanh chóng vết bỏng bô có thể nhiễm trùng, để lại sẹo rất mất thẩm mỹ. 1.1. Bỏng cấp độ 1 Vùng bỏng chỉ bị tổn thương ở lớp biểu bì bên ngoài. Mắt thường thấy vùng da bỏng ửng đỏ, khi chạm vào sẽ chuyển thành màu trắng, có rát nhưng không bị mủ nước hoặc rộp da. Đây là cấp độ bỏng nhẹ nhất, dễ điều trị và ít để lại sẹo. 1.2. Bỏng cấp độ 2 Vùng bỏng tổn thương ở cả lớp biểu bì, phần lớn trung bì còn nguyên vẹn. Trên nền da viêm cấp tính ( vùng da đỏ ) có nốt phỏng chứa dịch màu vàng nhạt; đáy nốt phỏng màu vàng ánh, ướt, có dịch xuất tiết, đây là lớp tế bào mầm của biểu bì còn nguyên vẹn phần lớn. Tổn thương bỏng biểu bì sẽ tự tái tạo bằng sự phân bào của lớp tế bào mầm, trong khoảng 8 - 12 ngày nếu điều trị tốt sẽ khỏi, lên lớp da non, để lại nền da màu nhạt hơn nền da xung quanh. Mức độ bỏng này cần được xử lý và bôi thuốc phục hồi da và các cơ quan bị tổn thương. 1.3. Bỏng cấp độ 3 Bỏng độ 3 gồm bỏng độ III nông và độ III sâu. Độ 3 nông: bỏng lớp trung bì nông, tổn thương tới lớp nhú, còn ống, lớp lông, tuyến mồ hôi, tuyến bã. Nốt phỏng vòm dày nền đỏ, dịch nốt phỏng màu trắng đục, có các cục huyết tương đông vón. Bệnh nhân tăng cảm, tự liền vết thương nhờ khả năng biểu mô hóa từ phần phụ còn lại của da. Khỏi sau 12 - 15 ngày. Độ III sâu: bỏng trung bì sâu da bị hoại tử: tổn thương tới lớp lưới trung bì chỉ còn lại phần sâu của tuyến mồ hôi. Giảm cảm giác đau, bỏng trung gian với nhiều dạng tổn thương có thể chuyển thành bỏng sâu (độ 4). Hoại tử rụng từ ngày 12 - 14 sau bỏng. Mô hạt mọc lên xen kẽ với đảo biểu mô của tuyến mồ hôi. thời gian tự khỏi sau 30 - 40 ngày. Xác định chính xác mức độ bỏng và xử lý đúng ngay sau bị bỏng sẽ giúp giảm tổn thương sâu, giảm diện tích da bị tổn thương, quá trình lành cũng diễn ra nhanh hơn. Đặc biệt xử lý tốt sẽ giúp tổn thương mau lành không để lại sẹo. 2. Sơ cứu bỏng bô xe máy như thế nào? Sơ cứu càng sớm càng tốt vết bỏng bô xe máy như sau: Bước 1: Loại bỏ tác nhân gây bỏng Ngay khi có cảm giác nóng rát bỏng do vùng da tiếp xúc với bô xe máy, cơ thể sẽ tự phản xa tránh xa khỏi tác nhân gây bỏng. Tuy nhiên trong trường hợp kẹt, cần càng sớm càng tốt loại bỏ tác nhân gây bỏng. Sau đó cởi quần áo vùng bị bỏng để tránh vải dính vào vết thương, giữ nhiệt vết bỏng nặng thêm. Bước 2: Làm mát bằng nước Hạ nhiệt vùng bị bỏng bô nhanh chóng bằng việc ngâm hoặc tưới rửa bằng nước sạch, mát từ 16 - 20o C. Nên ngâm rửa hạ nhiệt vết bỏng cho đến khi hết cảm giác nóng rát, thường từ 15 - 30 phút. Cần hạ nhiệt vùng bỏng trong vòng 30 phút sau khi xảy ra tai nạn mới đem lại hiệu quả. Trong trường hợp bỏng nặng, tổn thương sâu các vùng da thì việc ngâm rửa có thể gặp khó khăn, dùng khăn sạch thấm nước đắp lên vùng bỏng và thay thường xuyên. Nếu có dị vật mắc trong vết bỏng cũng cần lấy ra. Bước 3: Làm sạch và băng bó Có thể dùng nước muối sinh lý để vệ sinh vết bỏng hoặc cồn y tế thường dùng để loại bỏ dị vật, làm sạch vết bỏng. Sau đó dùng vải sạch khô, băng bó vết thương nhẹ nhàng, che phủ kín. Hiện nay có loại băng gạc chứa Hydrocolloid chuyên dùng để sơ cứu các vết bỏng giúp vết thương nhanh lành, giảm đau, ít để lại sẹo. Các bạn có thể sử dụng loại này thay thế cho băng gạc thường dùng đắp lên vết bỏng bô xe máy. 3. Chăm sóc vết thương bỏng bô xe máy thế nào không để lại sẹo? Cách chữa bỏng bô xe máy đúng sẽ giúp bạn tránh được những vết sẹo xấu xí. Cần điều trị theo từng mức độ bỏng như sau: 3.1. Bỏng nhẹ mức độ 1 Vùng da chỉ bị thương tổn nhẹ nên có thể tự khỏi hoàn toàn sau 7 - 10 ngày mà không cần băng bó. Để tránh để lại sẹo, bạn có thể bôi gel nha đam trực tiếp lên vết bỏng vài lần mỗi ngày. Nha đam chứa chất giúp sát khuẩn, làm mát và dịu da, giúp vết bỏng nhanh lành. 3.2. Bỏng nặng cấp độ 2 Khi sơ cứu bắt buộc phải làm sạch vết bỏng bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch Povidine 10% để loại bỏ vi khuẩn, nấm có thể gây bội nhiễm. Lưu ý đợi vết thương khô rồi mới bôi kem mỡ, kem trị bỏng lên vết thương. Băng bó vết thương bằng bông gạc vô trùng, lưu ý không băng bó quá chặt vì sẽ gây sừng hóa da non, để lẹo sẹo sẫm màu hoặc nhăn nheo da. Nhiều người rửa vết thương bằng nước oxy già, thuốc đỏ, cồn y tế rất dễ gây chết mô hạt, vết thương lành để lại sẹo xấu xí. Lưu ý phụ nữ mang thai, cho con bú hoặc những người dị ứng I ốt không nên dùng Povidine để làm sạch hay chữa bỏng. Những vết bỏng không quá sâu thì sử dụng nguyên liệu thảo dược thiên nhiên để trị bỏng cũng rất hiệu quả. Cho đến khi phần da bỏng bong ra, lộ một lớp da mới màu đỏ nằm dưới, chuyển dần sang màu hồng thì ngừng băng bó, để vết thương thoáng cho nhanh khỏi. 3.3. Bỏng rất nặng cấp độ 3 Nếu bị bỏng quá nặng hoặc trẻ em do làn da quá yếu, cần tới bệnh viện để được xử lý, băng bó vết thương đúng cách. Không tự ý xử lý vết thương tại nhà nếu không có kiến thức bởi có thể gây hoại tử da, nhiễm trùng rất nguy hiểm. Cách chữa bỏng bô xe máy đúng nhưng có để lại sẹo hay không cũng phụ thuộc vào cơ địa da của mỗi người có lành tính hay không. Tuy nhiên xử lý đúng cách sẽ giúp giảm thâm sẹo sau bỏng cũng như phục hồi tổn thương tốt nhất. Bô xe máy có nhiệt độ rất cao nên cần cẩn thận khi di chuyển, tránh chạm da trực tiếp, không cho trẻ vui đùa chơi gần khu vực bô xe.
medlatec
1,328
Điểm danh 7 nguyên nhân gây đau nhói bụng dưới Theo các bác sĩ, bụng dưới là nơi  tập trung của các bộ phận như đại tràng, manh tràng, ruột thừa, ruột non, tụy, thận, bàng quang, niệu quản, tử cung, buồng trứng, tuyến tiền liệt… Triệu chứng đau nhói bụng dưới thường gặp ở nữ giới hơn nam giới. Đây là tín hiệu cảnh báo nhiều căn bệnh nội khoa nguy hiểm nhưng lại dễ bị bỏ qua. Vậy, đâu là nguyên nhân gây đau nhói bụng dưới? 1. Rối loạn tiêu hóa Đây là nguyên nhân gây đau nhói bụng dưới thường gặp nhất. Người bệnh bị đau bụng dưới âm ỉ hay dữ dội theo từng cơn. Các hiện tượng đi kèm là trướng bụng, đầy hơi, khó tiêu, đại tiện táo hoặc lỏng… Nguyên nhân chính gây rối loạn tiêu hóa là do ăn uống không đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm. Rối loạn tiêu hóa, viêm ruột thừa, viêm bàng quang, sỏi thận, phụ nữ có thai, các bệnh phụ khoa… là những nguyên nhân gây đau nhói bụng dưới thường gặp. 2. Viêm ruột thừa Ruột thừa nằm ở vùng bụng dưới (khoảng 1/3 khoảng cách từ rốn đến xương chậu bên trái). Đau nhói ở bụng dưới có thể là triệu chứng của viêm ruột thừa. Ngoài đau bụng dưới bên phải người bệnh còn có các triệu chứng như nôn mửa, sốt, rối loạn tiêu hóa… Đau nhói bụng dưới do nhiều nguyên nhân khác nhau 3. Viêm bàng quang Viêm bàng quang được xem là nguyên nhân gây đau nhói bụng dưới hàng đầu. Khi bị viêm bàng quang, người bệnh thường có biểu hiện đau bụng dưới, đau nhói, đau quặn hoặc đau âm ỉ kèm tiểu đau buốt, đi tiểu nhiều, nước tiểu có màu đục, đôi khi có máu và mủ. 4. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cũng là một trong những lý do dẫn đến tình trạng đau nhói bụng dưới. Người bệnh bị đau bụng dưới kèm theo nước tiểu đục và có mùi hôi, tiểu buốt, tiểu rắt. 5. Sỏi tiết niệu Bệnh sỏi tiết niệu có thể gây đau âm ỉ hoặc dữ dội tại vùng bụng dưới. Cơn đau có thể lan ra sau lưng. Bên cạnh đau bụng dưới, người bệnh còn có hiện tượng tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu có những dấu hiệu bất thường khác. 6. Bệnh phụ khoa là nguyên nhân gây đau nhói bụng dưới Đau nhói bụng dưới ở nữ giới còn có nguyên nhân từ các bệnh phụ khoa. Có thể kể đến một số bệnh có liên quan, như: U nang buồng trứng, viêm vòi trứng, viêm vùng tiểu khung… 7. Phụ nữ có thai, mang thai ngoài tử cung Trong suốt thời gian mang thai, nhiều thai phụ gặp phải những cơn đau nhói ở bụng dưới do tử cung co thắt và sự lớn dần lên của tử cung. Theo các bác sĩ, đau nhói bụng dưới khi mang thai là hiện tượng bình thường, không cần quá lo ngại. Tuy nhiên, nếu đau bụng dữ dội và kèm theo đó là những dấu hiệu bất thường khác, thai phụ cần đi khám để bảo đảm sự an toàn cho cả mẹ và con. Khi mang thai ngoài tử cung, phôi thai nằm ngoài tử cung, vòi trứng thậm chí là ruột gây nên những cơn đau quặn thắt vùng bụng dưới. Do đó, khi bị đau nhói ở bụng dưới, bạn cũng nên lưu tâm đến trường hợp này.
thucuc
604
Công dụng thuốc Doxmin Thuốc Doxmin có công dụng giảm đau, hạ sốt nên được chỉ định trong điều trị dị ứng, cảm cúm, viêm mũi, đau nhức cơ thể...Việc sử dụng thuốc Doxmin theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh. 1. Doxmin là thuốc gì? Doxmin thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid. Một viên Doxmin chứa các thành phần:Acetaminophen hàm lượng 500mg;Chlopheniramin maleat hàm lượng 4mg;Các tá dược khác vừa đủ viên thuốc Doxmin.Cơ chế tác động của hoạt chất Acetaminophen là giảm đau, hạ sốt ở người bệnh có thân nhiệt tăng mà không gây kích ứng dạ dày, kéo dài thời gian chảy máu. Hoạt chất Chlopheniramin maleat có tác dụng phong bế thụ thể H1 của tế bào, từ đó làm giảm triệu chứng cảm cúm, chảy nước mũi. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Doxmin Thuốc Doxmin được chỉ định điều trị trong các bệnh trường hợp sau:Cảm sốt;Đau đầu;Đau nhức cơ bắp, xương khớp;Viêm mũi;Viêm xoang do dị ứng thời tiết hoặc cảm cúm;Dị ứng, mề đay, mẩn ngứa;Viêm da tiếp xúc;Viêm mũi vận mạch do histamin. 3. Chống chỉ định thuốc Doxmin Chống chỉ định dùng thuốc Doxmin trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc Doxmin;Người bệnh thiếu máu hoặc có bệnh thận, tim, phổi, gan;Thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase;Những người đang có cơn hen cấp;Người bị phì đại tuyến tiền liệt;Glocom góc hẹp;Tắc cổ bàng quang, môn vị và tá tràng;Phụ nữ cho con bú;Người có điều trị bằng thuốc IMAO trong vòng 14 ngày;Suy giảm chức năng gan. 4. Liều dùng thuốc Doxmin Dưới đây là liều dùng tham khảo của thuốc Doxmin:Người lớn: Uống từ 1-2 viên/ lần x 3 lần/ ngày.Người già và người suy gan: Bằng nửa liều người lớn.Trẻ em từ 7-12 tuổi: Uống 1⁄2 - 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày.Trẻ em từ 2-6 tuổi: Uống 1⁄2 viên/ lần x 2 lần/ ngày.Các lần uống thuốc Doxmin cần cách nhau ít nhất 4 giờ.Liều dùng Doxmin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Doxmin cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Do đó, để có liều Doxmin phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Doxmin Không uống rượu trong thời gian sử dụng thuốc Doxmin để tránh tăng độc tính trên gan;Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng, giảm hay dùng kéo dài thời gian so với chỉ định;Tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định ngừng thuốc Doxmin;Với các thuốc Doxmin hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ như đổi màu, mốc, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp;Tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào thuốc Doxmin hoặc nơi có độ ẩm cao;Không để thuốc Doxmin ở tầm với trẻ em và vật nuôi. 6. Tác dụng phụ của thuốc Doxmin Thuốc Doxmin có thể gây ra các tác dụng phụ sau:Khô miệng;Ngủ gà;Lo lắng;Buồn nôn và nôn;Phát ban, nổi mề đay.Trong trường hợp người bệnh gặp phải các tác dụng phụ trên, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp. 7. Cách xử trí quá liều, quên liều thuốc Doxmin Quá liều Doxmin:Các biểu hiện khi uống quá liều thuốc Doxmin khá giống với triệu chứng của tác dụng phụ. Tuy nhiên, người bệnh có thể gặp thêm các tình trạng nhiễm độc gan, thận. Vì vậy cần theo dõi kĩ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp, đồng thời thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.Quên liều Doxmin:Nếu quên một liều thuốc Doxmin, người bệnh cần bỏ qua liều đã quên, không uống chồng liều với liều tiếp theo.Bài viết đã cung cấp thông tin Doxmin là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Doxmin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
vinmec
733
Ảnh hưởng của chứng cuồng ăn lên răng miệng Chứng cuồng ăn bulimia là một rối loạn ăn uống, trong đó mọi người ăn quá nhiều thức ăn. Sau đó, họ “thanh lọc” những gì ăn vào bằng cách nôn mửa, nhịn ăn hoặc sử dụng thuốc nhuận tràng và tập thể dục quá mức nhằm cố gắng loại bỏ tất cả lượng calo thừa trong cơ thể. Tuy nhiên, tất cả những việc làm này lại có thể gây hại cho răng. 1. Người mắc chứng cuồng ăn bulimia thường làm gì? Chứng cuồng ăn là một rối loạn ăn uống nghiêm trọng, có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Những người mắc chứng cuồng ăn có thể ăn một lượng lớn thức ăn mà không kiểm soát được, nhưng sau đó lại thanh lọc, cố gắng loại bỏ lượng calo thừa theo cách không lành mạnh.Để loại bỏ calo và ngăn ngừa tăng cân, những người mắc chứng cuồng ăn bulimia có thể sử dụng các phương pháp khác nhau như:Tự gây nôn mửa. Lạm dụng thuốc nhuận tràng, thực phẩm chức năng giảm cân, thuốc lợi tiểu hoặc thuốc xổ.Sử dụng các cách khác để loại bỏ calo và ngăn ngừa tăng cân, chẳng hạn như nhịn ăn, ăn kiêng nghiêm ngặt hoặc tập thể dục quá mức.Các triệu chứng bệnh cuồng ăn bao gồm:Luôn bận tâm về hình dáng và cân nặng. Sống trong nỗi sợ tăng cânĂn lặp lại một lượng lớn thức ăn bất thường. Cảm thấy mất kiểm soát khi ăn uốngÉp bản thân nôn mửa hoặc tập thể dục quá sức. Dùng thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu hoặc thụt tháo sau khi ăn. Nhịn ăn, hạn chế calo hoặc tránh một số loại thực phẩm giữa các bữa nhậu. Sử dụng thực phẩm chức năng hoặc các sản phẩm thảo dược quá mức để giảm cân. Mức độ nghiêm trọng của chứng cuồng ăn được xác định bằng số lần bạn thanh tẩy mỗi tuần, thường ít nhất một lần một tuần trong ba tháng. Chứng cuồng ăn bulimia là một rối loạn ăn uống 2. Nôn mửa nhiều lần và răng miệng của bạn. Nôn mửa nhiều lần có thể gây hại nghiêm trọng cho răng. Nôn đặc biệt độc vì nó chứa axit dạ dày. Những axit này phá vỡ thức ăn trong dạ dày của bạn để cơ thể có thể tiêu hóa nó.Nhưng trong miệng, các axit này có tính ăn mòn, đủ để làm mòn lớp men bao phủ và bảo vệ răng của bạn. Đánh răng quá mạnh sau khi nôn cũng có thể góp phần gây sâu răng.Sâu răng. Axit do nôn mửa thường xuyên có thể làm mòn men răng đến mức để lại lỗ hoặc sâu răng. Nhịn đồ ăn có đường và nước ngọt cũng có thể góp phần gây sâu răng. Khi bị sâu răng, bạn có thể thấy nướu bị chảy máu khi đánh răng. Nếu không được trám bít lỗ sâu, nó sẽ trở nên lớn đến mức bạn có thể bị mất răng.Răng vàng, giòn. Khi sự xói mòn trở nên tồi tệ hơn, bạn cũng có thể nhận thấy màu sắc và kết cấu của răng thay đổi. Răng của bạn có thể yếu và dễ gãy hơn bình thường. Chúng có thể bị bào mòn dễ dàng. Đôi khi chúng sẽ chuyển sang màu hơi vàng hoặc trông giống như thủy tinh. Chứng hóp má cũng có thể thay đổi hình dạng và độ dài của răng.Sưng viêm tuyến nước bọt. Các axit trong chất nôn có thể gây kích ứng các tuyến ở hai bên má. Các tuyến này sản xuất nước bọt, chất lỏng giúp bạn nuốt. Nó cũng bảo vệ răng của bạn chống lại sâu. Bạn sẽ thấy sưng tấy quanh hàm nếu tuyến nước bọt của bạn bị ảnh hưởng.Mặc dù hầu hết những thay đổi trên răng của bạn do chứng cuồng ăn bulimia là không thể phục hồi, nhưng vấn đề sưng tuyến nước bọt sẽ giảm đi khi bạn được điều trị và chấm dứt tình trạng nôn, trớ.Lở miệng. Giống như axit dạ dày làm mòn men răng, nó cũng có thể làm mòn da trên vòm và hai bên miệng cũng như cổ họng của bạn.Điều này có thể để lại vết loét đau bên trong miệng và cổ họng của bạn. Các vết loét có thể sưng lên và thậm chí bị nhiễm trùng. Một số người cảm thấy bị đau họng liên tục.Khô miệng. Thiếu nước bọt cũng có thể dẫn đến cảm giác miệng bị khô, tình trạng này không chỉ gây phiền toái mà còn ảnh hưởng đến cách bạn thưởng thức hương vị của thực phẩm.Đau đớn vùng răng miệng. Khi men răng của bạn bị mòn đi, nó sẽ khiến phần bên trong nhạy cảm của răng bị lộ ra ngoài. Bạn có thể bắt đầu nhận thấy rằng răng bị đau. Một số người bị đau và nhạy cảm bất cứ khi nào họ ăn thức ăn nóng hoặc lạnh. Họ có thể cảm thấy khó chịu khi cắn vào que kem hoặc ăn thứ gì đó nóng như súp.Tổn thương nướu và vòm miệng mềm có thể gây thêm đau khi nhai hoặc nuốt. 3. Điều trị các vấn đề răng miệng do chứng cuồng ăn. Giải pháp ngắn hạn để khắc phục các vấn đề răng miệng do chứng cuồng ăn là điều trị các tình trạng răng miệng. Nha sĩ có thể trám lỗ sâu răng, sửa chữa răng bị gãy và chăm sóc nướu răng của bạn. Tuy nhiên, giải pháp lâu dài là tìm cách điều trị chứng cuồng ăn của bạn.Tóm lạ, ngoài việc gây hại bên trong, bệnh ăn vô độ có thể gây ra những tác hại lâu dài cho cơ thể. Răng và miệng có nguy cơ cao bị nhiễm trùng, sâu.
vinmec
988
Công dụng thuốc Nooapi 400 Với thành phần chính là Piracetam, thuốc Nooapi 400 được dùng trong điều trị một số bệnh lý thần kinh do não bộ bị tổn thương. 1. Công dụng thuốc Nooapi 400 Nooapi 400 thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có thành phần chính là Piracetam hàm lượng 400mg. Hoạt chất Piracetam có tác dụng làm hưng trí, cải thiện sự chuyển hóa của các tế bào thần kinh.Thuốc Nooapi 400 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Điều trị các bệnh do não bị tổn thương, chấn thương, hậu phẫu như thiếu máu cục bộ, loạn thần, liệt nửa người và đột quỵ.Điều trị các bệnh do rối loạn trung khu não bộ hoặc ngoại biên, với các triệu chứng như nhức đầu, chóng mặt và mê sảng nặng.Nooapi 400 cũng được dùng trong điều trị các bệnh do rối loạn não, với các triệu chứng như rối loạn ý thức, lão suy và hôn mê.Điều trị tai biến mạch máu não, di chứng não và nhiễm độc carbon monoxide.Điều trị các tình trạng suy giảm thần kinh hoặc chức năng nhận thức ở người cao tuổi.Điều trị chứng khó đọc ở trẻ em, hoặc rung giật cơ, nghiện rượu mãn tính ở người lớn.2. Cách dùng và liều lượng thuốc Nooapi 400Thuốc Nooapi 400 được dùng theo đường uống. Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc với nước, không được bẻ hay nghiền nát, nhai để uống.Liều dùng Nooapi 400 ở người lớn cụ thể như sau:Liều điều trị thông thường: Liều ban đầu là 800mg/ lần và uống 3 lần/ ngày hoặc dựa theo cân nặng là từ 30 - 160mg/ kg cân nặng/ ngày, chia tổng liều thành 2 - 4 lần dùng trong ngày. Liều cải thiện và duy trì là 400mg/ lần và uống 3 lần/ ngày.Điều trị hội chứng tâm thần thực thể trong thời gian dài ở người lớn tuổi: 1.200 - 2.400mg/ ngày, chia tổng liều thành 3 lần dùng trong ngày. Có thể tăng liều dùng Nooapi 400 lên 4.800mg/ ngày trong những tuần đầu.Điều trị nghiện rượu ở người lớn: 12.000mg/ ngày trong thời gian đầu cai rượu. Sau đó dùng liều duy trì là 2.400mg/ ngày.Điều trị chấn thương não gây suy giảm nhận thức: Liều dùng ban đầu là 9.000 - 12.000mg/ ngày. Sau đó dùng liều duy trì là 2.400mg/ ngày, uống thuốc Nooapi 400 tối thiểu trong 3 tuần.Điều trị rung giật cơ: 7.200mg/ ngày, chia tổng liều thành 2 - 3 lần sử dụng trong ngày và tuỳ theo đáp ứng của người bệnh thì tăng thêm 4.800g/ ngày sau 3 - 4 ngày, cho đến khi đạt liều 20.000mg/ ngày.Điều trị chứng khó đọc ở trẻ em từ 8 tuổi trở lên: 3.200mg/ ngày, chia tổng liều thành 2 lần uống trong ngày, dùng thuốc trong cả năm học.Trên đây là liều dùng Nooapi 400 được khuyến cáo và tham khảo. Để đảm bảo liều dùng phù hợp với tình trạng bệnh, người bệnh nên thăm khám bác sĩ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Nooapi 400 Thuốc Nooapi 400 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Tăng cân, tăng động và bồn chồn.Ít gặp: Suy nhược, ngủ gà và trầm cảm.Chưa xác định được tần suất: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy; chóng mặt, mất ngủ, đau đầu, động kinh, mất thăng bằng, điều hòa; ảo giác, lẫn lộn, lo lắng; phản ứng quá mẫn, phản vệ; ngứa, mày đay, viêm da, phù thần kinh mạch và rối loạn chảy máu.4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Nooapi 400Không dùng Nooapi 400 ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị suy gan, suy thận nặng (độ thanh thải Clcr dưới 20ml/phút), người bị bệnh múa giật Huntington, xuất huyết não.Thận trọng khi dùng Nooapi 400 ở người có nguy cơ xuất huyết hoặc đang bị chảy máu nặng như rối loạn huyết động, viêm loét dạ dày, người có tiền sử xuất huyết não hay mới vừa phẫu thuật (bao gồm phẫu thuật nha khoa), người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu vì thuốc có thể gây ức chế kết tập tiểu cầu.Việc dùng Nooapi 400 ở người cao tuổi trong thời gian dài cần tiến hành theo dõi và đánh giá độ thanh thải creatinin định kỳ để có thể điều chỉnh liều dùng phù hợp.Khi ngừng điều trị với Nooapi 400, cần ngừng thuốc từ từ, tránh ngưng đột ngột vì thuốc có thể gây ra hiện tượng cai thuốc với các triệu chứng như co giật hoặc co giật tái phát.Bài viết đã cung cấp thông tin Nooapi 400 có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Nooapi 400 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Nooapi 400 là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.
vinmec
878
Mách chị em cách phòng ngừa ung thư cổ tử cung hiệu quả Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư phụ khoa có tỉ lệ tử vong cao nhất. Tuy nhiên, có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng những biện pháp đơn giản mà rất hiệu quả. Theo thống kê được công bố vào tháng 10/2014, tại Việt Nam, hàng năm có khoảng trên 5.000 trường hợp mắc mới và 2.500 trường hợp tử vong do ung thư cổ tử cung. Một trong những lý do khiến tỉ lệ mắc bệnh cao là sự chủ quan của chị em với căn bệnh chết người này. Ung thư cổ tử cung phát triển chậm theo thời gian và thường bắt đầu với những thay đổi bất thường của các tế bào ở cổ tử cung, được gọi là chứng loạn sản. Nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung là nhiễm virus Papilloma (HPV) loại nguy cơ cao (HPV 16, 18, ​​31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59 và 68). Là một trong những bệnh ung thư nguy hiểm nhất ở phụ nữ, nhưng ung thư cổ tử cung rất dễ phòng ngừa. Một số biện pháp phòng ngừa ung thư cổ tử cung Tiêm vắc xin Cách đơn giản và hiệu quả nhất là tiêm vắc xin phòng ngừa siêu vi HPV và tầm soát ung thư định kỳ Cách đơn giản và hiệu quả nhất là tiêm vắc xin phòng ngừa siêu vi HPV và tầm soát ung thư định kỳ. Tiêm vắc xin là biện pháp dự phòng chủ động, giúp phòng ngừa 1 số loại HPV gây ung thư cổ tử cung, âm đạo, âm hộ, hậu môn và mụn cóc sinh dục do 4 chủng HPV 6, 11, 16, 18 gây ra. Tầm soát ung thư định kỳ Tầm soát ung thư cổ tử cung được khuyến cáo cho tất cả phụ nữ đã có quan hệ tình dục. 2 xét nghiệm quan trọng nhất trong tầm soát ung thư cổ tử cung là xét nghiệm Pap và xét nghiệm HPV. Xét nghiệm Pap giúp phát hiện sớm ung thư cổ tử cung, thậm chí từ giai đoạn tiền ung thư và có cơ hội chữa khỏi bệnh lên tới trên 90%; Xét nghiệm HPV giúp phát hiện tình trạng nhiễm HPV – nguyên nhân làm thay đổi tế bào cổ tử cung, dẫn tới ung thư. Nếu bạn bị nhiễm HPV, đặc biệt loại HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung, các bác sĩ sẽ tư vấn theo dõi kỹ hơn đề phòng nguy cơ mắc bệnh. Tầm soát ung thư cổ tử cung được khuyến cáo cho tất cả phụ nữ đã có quan hệ tình dục. Không sử dụng thuốc lá Thuốc lá gây ra khoảng 22% các ca tử vong ung thư và khoảng 70% các ca tử vong ung thư phổi trên toàn cầu. Không hút thuốc lá và tránh xa khói thuốc là một trong những biện pháp đơn giản và hữu hiệu để phòng ngừa ung thư. Chế độ ăn uống khoa học với nhiều trái cây và rau xanh WHO cũng khuyến cáo: mỗi người cần tiêu thụ hơn 400 gram trái cây và rau quả mỗi ngày để cải thiện sức và giảm nguy cơ mắc ung thư. Ăn nhiều trái cây và rau quả mỗi ngày để cải thiện sức và giảm nguy cơ mắc ung thư. Tăng cường hoạt động thể chất giúp cơ thể nâng cao sức đề kháng, đẩy lùi bệnh tật. Các nghiên cứu đã chứng minh, tập thể dục giúp phòng ngừa 13 bệnh ung thư: ung thư thực quản, gan, phổi, thận, đại trực tràng… Hạn chế sử dụng rượu, tránh xa thuốc lá
thucuc
633
Góc giải đáp: Tại sao nhiều người lại hay bị ho và ngạt mũi? Ho là cách mà cơ thể loại bỏ các chất có hại ra khỏi đường hô hấp. Ho và ngạt mũi thường xảy ra với nhau và là triệu chứng của một bệnh lý phổ biến nào đó, chẳng hạn như viêm phế quản hoặc cúm. Nhìn chung tình trạng ho và ngạt mũi sẽ giảm dần sau 1 tuần, tuy nhiên nếu vẫn không thuyên giảm, cần tới bệnh viện để thăm khám và điều trị ngay. Ho và ngạt mũi thường xảy ra với nhau và là triệu chứng của viêm phế quản hoặc cúm. 1. Nguyên nhân gây ho và nghẹt mũi Một loạt các virus, vi khuẩn và nấm có thể gây ra bệnh nhiễm trùng, dẫn tới ho và nghẹt mũi. Cảm cúm, cảm lạnh là những bệnh do virus thường gặp nhất. Viêm phế quản và nhiễm trùng đường hô hấp dưới khác cũng có thể là nguyên nhân. Trong một số trường hợp, dị ứng và nhiễm trùng xoang cũng có triệu chứng là ho và nghẹt mũi. 2. Các triệu chứng thường gặp Ho và nghẹt mũi thường kèm theo các triệu chứng khác, một số trong đó có thể giúp xác định các nguyên nhân cơ bản.Viêm xoang và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới có thể dẫn đến sốt và khó chịu nói chung. Cảm cúm gây đau nhức cơ thể và kiệt sức, trong khi các triệu chứng như hắt hơi và đỏ mắt có thể là dấu hiệu của dị ứng. 3. Các biến chứng Nếu không điều trị, ho và nghẹt mũi có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng hơn. Nghẹt mũi có thể làm tăng nguy cơ viêm xoang bằng cách khiến vi khuẩn và các mầm bệnh khác tích tụ trong chất nhầy, tạo điều kiện để chúng sinh sôi nảy nở. Trong khi đó ho kéo dài có thể gây kích ứng họng, đau trong ngực và phổi. Nếu bị ho và tắc mũi kèm theo đờm lẫn máu, đau ngực nặng hoặc sốt trên 39 độ C, cần phải điều trị kịp thời. Theo Trung tâm kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ, cúm có thể dẫn đến mất nước, viêm phổi do vi khuẩn và các biến chứng đe dọa tính mạng từ các bệnh mãn tính như hen suyễn hoặc suy tim. Các biến chứng khác có thể có của các bệnh lý liên quan đến ho và nghẹt mũi bao gồm nhiễm trùng huyết, viêm não và viêm nội tâm mạc – một tình trạng viêm của các mô xung quanh tim. 4. Cách phòng chống bị ho và tắc mũi Việc điều trị tốt nhất cho ho và nghẹt mũi là nghỉ ngơi tại giường và uống nhiều nước để làm loãng chất dịch nhầy ở mũi. Các loại thuốc làm thông mũi xoang như pseudoephedrine có thể giúp giảm bớt ngạt mũi. Theo Đại học của Trung tâm Y tế Maryland, sử dụng nước muối để xịt mũi và xông hơi rất hiệu quả trong việc làm giảm ngạt mũi. Bởi vì rất nhiều trường hợp là do nhiễm virus không có thuốc chữa, các triệu chứng có thể kéo dài cho đến bệnh biến mất. 5. Cảnh báo từ bác sĩ Nếu bị ho và nghẹt mũi kèm theo đờm lẫn máu, đau ngực nặng hoặc sốt trên 39 độ C, tìm kiếm sự chăm sóc y tế kịp thời. Đây có thể là dấu hiệu của một biến chứng đe dọa tính mạng như viêm phổi hay lao phổi.
thucuc
609
Trẻ sơ sinh bị đi ngoài lỏng cha mẹ cần xử lý như thế nào? Trẻ sơ sinh bị đi ngoài lỏng khiến không ít các bậc phụ huynh lo lắng. Bởi vì, trong thời gian này, hệ tiêu hóa của các trẻ vẫn còn khá non nớt, chưa hoàn thiện, do đó trẻ rất dễ gặp phải vấn đề về tiêu hóa. Nếu không may trẻ sơ sinh bị đi ngoài, cha mẹ cần xử lý tình trạng này ra sao? 1. Giúp cha mẹ tìm hiểu về tình trạng trẻ sơ sinh bị ngoài phân lỏng? 1.1 Tình trạng trẻ sơ sinh bị đi ngoài lỏng là gì? Trẻ nhỏ, hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện, đang còn ở trong giai đoạn phát triển nên chúng khá non nớt. Kèm theo đó là sức đề kháng của trẻ sơ sinh chưa được tốt, chính vì thế trẻ khá nhạy cảm và dễ gặp các vấn đề liên quan đến đường tiêu hóa. Một trong những vấn đề trẻ sơ sinh thường gặp phải đó là đi ngoài lỏng, có bọt, vấn đề này có thể khiến cơ thể của trẻ bị mất nước nghiêm trọng. Nếu các cha mẹ không biết cách chăm sóc trẻ, sức khỏe của bé sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. 1.2 Trẻ sơ sinh bị đi ngoài lỏng có những biểu hiện như thế nào? Vậy hiện tượng trẻ sơ sinh bị đi ngoài phân lỏng có những đặc điểm như thế nào? – Nếu trẻ sơ sinh bị đi ngoài thì số lần đi ngoài/ ngày của trẻ sẽ nhiều hơn so với bình thường, tần suất có thể là từ 3 – 4 lần trở lên. – Ngoài ra, khi gặp phải tình trạng đi ngoài thì phân của trẻ khá lỏng, có hiện tượng sủi bọt li ti, li ti. Trẻ sơ sinh bị đi ngoài lỏng khiến không ít các bậc phụ huynh lo lắng. Bởi vì, trong thời gian này, hệ tiêu hóa của các trẻ vẫn còn khá non nớt, chưa hoàn thiện 2. Nguyên nhân gây hiện tượng trẻ sơ sinh đi ngoài phân lỏng là gì? Chắc hẳn nhiều cha mẹ rất thắc mắc không biết nguyên nhân nào gây ra hiện tượng trẻ sơ sinh bị đi ngoài. Tuy nhiên, khi bạn đã nắm được nguồn gốc gây bệnh, các bạn sẽ tìm ra phương pháp chăm sóc, hạn chế tình trạng trên xảy ra đối với trẻ. 2.1 Trẻ sơ sinh đi ngoài do rối loạn tiêu hóa Đa số trẻ sơ sinh gặp phải tình trạng đi ngoài phân lỏng, nước là do bị rối loạn tiêu hóa. Nguyên nhân được đưa ra là do có thể là do cha mẹ chưa biết cách chăm sóc trẻ hoặc chưa cẩn thận trong quá trình vệ sinh đồ dùng cho trẻ nhỏ. Bình sữa, núm vú không đảm bảo vệ sinh là một trong những lý do khiến cho virus, vi khuẩn, ký sinh trùng tấn công, xâm nhập vào đường ruột của trẻ và gây ra hậu quả là đường ruột của trẻ bị nhiễm khuẩn và gây ra tình trạng rối loạn hệ tiêu hóa khiến cho trẻ bị đi ngoài. 2.1 Trẻ sơ sinh đi ngoài do dị ứng thực phẩm Việc dị ứng protein có trong sữa công thức có thể là một trong những nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh gặp phải tình trạng tiêu chảy. Bên cạnh đó, hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh vẫn chưa hoàn thiện và còn non nớt, do đó trẻ rất nhạy cảm với sự thay đổi đột ngột trong chế độ dinh đưỡng, ăn uống của mẹ. Chính vì thế, khi mẹ ăn quá nhiều đồ chiên, rán, nhiều dầu mỡ cũng có thể khiến bé bị đi ngoài. Bởi vậy, khi cho con bú hoàn toàn bằng sữa mẹ, mẹ cần áp dụng một chế độ ăn uống lành mạnh, an toàn. 2.3 Trẻ đi ngoài do khả năng hấp thu của cơ thể yếu Ngoài những nguyên nhân vừa kể trên, thì tình trạng trẻ bị tiêu chảy đi ngoài phân lỏng còn xuất phát từ việc hệ tiêu hóa của bé chưa phát triển hoàn thiện. Nhiều khi, trẻ không thể hấp thụ hết các chất dinh dưỡng mà cha mẹ cho trẻ dung nạp vào cơ thể. Do đó, bé sẽ gặp phải tình trạng đầy bụng, khó tiêu, đi ngoài. Nguyên nhân trẻ bị đi ngoài lỏng được đưa ra là do có thể là do cha mẹ chưa biết cách chăm sóc trẻ hoặc chưa cẩn thận trong quá trình vệ sinh đồ dùng cho trẻ nhỏ. 3. Trẻ bị đi ngoài phân lỏng cha mẹ cần xử lý như thế nào? Nhìn chung, hiện tượng trẻ sơ sinh bị đi ngoài, phân lỏng khiến cha mẹ lo lắng, bối rối vì không biết xử lý như thế nào. Bởi vì, việc đi ngoài sẽ khiến cơ thể bé sẽ bị mất nước nhanh chóng và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Nếu bé gặp phải tình trạng trên, cha mẹ cần bình tĩnh và xử lý theo những biện pháp dưới đây: – Xác định nguyên nhân gây ra tình trạng đi ngoài phân lỏng, từ đó tìm phương án phù hợp nhất. – Bên cạnh đó, để tránh tình trạng trẻ bị mất nước, cha mẹ cần chú ý tăng cường cho trẻ bú mẹ, ngoài ra việc sử dụng thêm nước điện giải cũng đem lại hiệu quả tương đối tốt. – Viêm đường ruột có thể xảy ra nếu trẻ tiếp xúc với các đồ vật không được đảm bảo vệ sinh, đặc biệt là núm vú giả và bình sữa. Do đó, cha mẹ cần quan tâm vệ sinh, tiệt trùng các sản phẩm trên thật cẩn thận, sạch sẽ. Có như vậy, thì hiện tượng trẻ sơ sinh bị đi ngoài phân lỏng sẽ giảm đi đáng kể. – Trong trường hợp trẻ bị tiêu chảy quá 3 ngày liên tục kèm theo các triệu chứng bất thường như: trẻ nôn ói, quấy khóc nhiều, bỏ bú, sốt cao và mệt mỏi, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ xử lý, tránh những rủi ro đáng tiếc do không được xử lý kịp thời. Nếu có bất cứ triệu chứng bất thường nào, cha mẹ hãy nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám và xử lý ngay nhé. Như vậy, với những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ ở trên cha mẹ đã phần nào hiểu được về cơ thể của trẻ sơ sinh, đặc biệt là hệ tiêu hóa đang còn non nớt và đang trong quá trình hoàn thiện nên rất nhạy cảm. Do đó, để hạn chế các vấn đề liên quan đến đường tiêu hóa, đặc biệt là hiện tượng trẻ sơ sinh bị đi ngoài, phân lỏng, cha mẹ nên tìm hiểu và chăm sóc bé thật cẩn thận.
thucuc
1,172
Tình trạng mụn đầu đinh: Dấu hiệu nhận biết và cách chữa trị Tình trạng mụn đầu đinh là một trong những loại mụn nhọt nguy hiểm và gây nhức nhối tuy nhiên khá nhiều người xem thường bệnh gây nên biến chứng nghiêm trọng. Vậy mụn đầu đinh làm sao để chữa trị an toàn, hiệu quả? 1. Dấu hiệu cảnh báo mụn đầu đinh 1.1 Khái niệm tình trạng mụn đầu đinh là gì? Mụn đầu đinh có thể tự phát hoặc xuất phát từ các mụn bình thường bị viêm nhiễm hoặc từ một vết xước. Mụn đầu đinh có thể phát triển thành 3 giai đoạn chính. Những giai đoạn phát triển của mụn đầu đinh bao gồm: – Giai đoạn viêm tấy: Người bệnh thấy có tổn thương đỏ và đau, có thể sờ thấy cộm cộm bên dưới da và ngày càng lộ rõ ở bề mặt da và tạo mủ hình thành ngòi mụn. Người bệnh cũng có thể mệt mỏi, chán nản, buồn nôn hoặc sốt. – Giai đoạn hóa mủ, tạo ngòi: Mụn chuyển từ cộm cứng thành mềm, mủ, đau ít hơn nhưng có ngòi như đầu đinh. Có một số triệu chứng toàn thân như khi viêm tấy nhưng giảm. – Giai đoạn thoát mủ: Mụn mềm nhũn tại chỗ, vỡ chảy mũ và thoát ngòi, không có triệu chứng toàn thân rõ ràng. 1.2 Những triệu chứng của tình trạng mụn đầu đinh cần biết Các triệu chứng của mụn đầu đinh thường gặp phải ở quanh mép, cụ thể như sau: Mụn đầu đinh cần được xử trí đúng cách – Cảm giác trên mép có vết sưng đau, màu đỏ. – Các mụn sưng tấy lên, đỏ sờ xung quanh thấy nóng, cảm giác đau nhức, sau đó mụn mưng mủ và có ngòi trắng như hình đầu đinh. – Khi mụn nhọt sưng to kèm theo đau nhức có thể dẫn đến bị sốt cao trên 40 độ, người mệt mỏi, li bì. Các biểu hiện của mụn đinh râu nêu trên có thể xuất hiện đột ngột hoặc từ từ rồi nặng dần theo thời gian. Mụn có thể tự mất đi hoặc cần phải chữa trị. Trong nhiều trường hợp nếu không chữa trị sai cách hoặc để cho mụn phát triển nặng và viêm nhiễm có thể gây ra biến chứng nguy hiểm. 2. Mụn đầu đinh làm sao để chữa trị? 2.1 Những lưu ý trong điều trị mụn đầu đinh Các biến chứng có thể gặp phải khi bị mụn đinh râu như bị viêm tắc tĩnh mạch trong xoang, mụn sưng to ảnh hưởng tới hoạt động của miệng gây khó khăn trong việc há miệng, nhai,… hoặc nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Vậy mụn đầu định làm sao để chữa trị? Theo các chuyên gia da liễu, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau: – Khi phát hiện ra mụn đầu đinh với biểu hiện sưng đỏ nhưng chưa có mủ, dùng cồn iod 1-3% lên chỗ sưng nhiều lần trong ngày và sử dụng kem bôi để ngăn chặn mụn phát triển. – Không nên chườm đá lạnh hoặc chườm nóng lên vùng bị mụn. Người bệnh không nên dùng đá lạnh để chườm vào mụn đầu đinh – Thận trọng khi đắp các loại lá trị mụn đinh râu vì có thể gây viêm nhiễm. – Khi mụn có mủ và đau nhức tuyệt đối không nên nặn mụn, không sờ hoặc gãi chỗ bị mụn. – Tốt nhất, khi có dấu hiệu, người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được khám và hướng dẫn cách xử lý đúng và hiệu quả. Đặc biệt, bạn nên tuân thủ các hướng dẫn chăm sóc và trị mụn đầu đinh, dùng thuốc theo hướng dẫn để ngăn chặn sự phát triển của mụn và tránh để lại sẹo, vết thâm vùng bị mụn. 2.2 Một số bài thuốc điều trị bệnh tại nhà Để điều trị tình trạng này, người bệnh có thể tự điều trị tại nhà với những phương pháp sau: – Bột nghệ: Bột nghệ có tính kháng khuẩn và chống viêm nên có thể chữa lành được tình trạng mụn. Người bệnh có thể uống(1 thìa bột nghệ pha với nước hoặc sữa, uống 3 lần mỗi ngày) hoặc sử dụng tại chỗ(trộn với gừng hoặc nước để tạo thành hỗn hợp sền sệt đắp lên mụn 2 lần 1 ngày). Bột nghệ có thể điều trị mụn đầu đinh tại nhà nếu được chữa đúng cách – Tinh dầu cây tràm trà: Tinh dầu cây tràm trà có đặc tính kháng khuẩn và khử trùng mạnh nên có thể điều trị nhiễm trùng. Tuy nhiên người bệnh lưu ý không nên thoa trực tiếp lên da bởi có thể gây kích ứng hay bỏng rát mà nên trộn tinh dầu với dầu ô liu hoặc dầu dừa rồi đưa lên gạc bông xoa vết mụn. Lặp lại 2-3 lần cho đến khi hết mụn. – Muối Epsom: Muối có tác dụng làm khô mủ từ vết mụn, có thể hòa với nước ấm và ngâm vào cùng miếng gạc đắp lên vùng bị mụn sau 20 phút, áp dụng trong khoảng 3 lần 1 ngày đến khi khỏi. – Dầu neem: Đây là tử đinh hương của Ấn Độ có thể kháng khuẩn, khử trùng hoặc điều trị nhiễm trùng da, người bệnh có thể thoa trực tiếp lên mụn 3-4 lần một ngay sau khi vệ sinh tay sạch sẽ. – Chườm nóng: Nhiệt độ có thể giúp lưu thông máu và giúp tế bào bạch cầu và kháng thể để chống nhiễm trùng, người bệnh có thể thử để điều trị. – Dầu thầu dầu: Loại dầu này chứa axit ricinoleic chống viêm mạnh kết hợp vớ đặc tính kháng khuẩn giúp điều trị mụn hiệu quả tốt. Người bệnh có thể bôi trực tiếp dầu lên mụn 3 lần một ngày cho đến khi hết hẳn. Trên đây là những thông tin quan trọng về tình trạng mắc mụn đầu đinh và phương hướng để điều trị bệnh, khi thấy những biểu hiện của mụn thì người bệnh nên đi thăm khám sớm để tránh những hậu quả đáng tiếc.
thucuc
1,052
Xét nghiệm sàng lọc NIPT và những điều cần biết Xét nghiệm sàng lọc NIPT là phương pháp mới với nhiều ưu điểm vượt trội như: Độ nhạy và độ đặc hiệu cao, xét nghiệm từ rất sớm (tuần thai thứ 10), an toàn không xâm lấn, phân tích đơn giản từ 7-10 ml máu mẹ,… Do đó, xét nghiệm NIPT ngày càng được ứng dụng để sàng lọc trước sinh tại các nước tiên tiến và cả Việt Nam. 1. Ngay từ khi mẹ bắt đầu mang thai, trong máu mẹ bầu đã xuất hiện thêm ADN tự do của thai nhi. Tỉ lệ ADN tự do của thai nhi có trong máu mẹ trung bình khoảng 10%. Cho tới khi trẻ chào đời, ADN đặc trưng này mới giảm dần và biến mất sau sinh vài giờ. Từ máu mẹ, với máy móc và kỹ thuật hiện đại, ADN thai nhi sẽ được tách riêng, sau đó được phân tích kiểm tra nhiễm sắc thể. Do đó, các bác sỹ biết được bất thường nhiễm sắc thể cũng như nguyên nhân chủ yếu gây ra những bất thường, dị tật bẩm sinh này. Cụ thể, xét nghiệm NIPT có thể cho mẹ bầu biết thai nhi có mắc các bất thường sau: hội chứng Down, hội chứng Patau, hội chứng Edwards, đột biến mất đoạn, vi mất đoạn nhiễm sắc thể, bất thường nhiễm sắc thể giới tính,… Hiện nay, xét nghiệm NIPT là một trong những phương pháp sàng lọc trước sinh đảm bảo độ an toàn cao nhất cho cả mẹ lẫn thai nhi. Xét nghiệm này có thể xem xét giúp mẹ bầu hạn chế phải thực hiện các xét nghiệm, thủ thuật can thiệp xâm lấn khác. Các hiệp hội Y tế mới đây đã đưa xét nghiệm NIPT vào mục khuyến cáo, có thể xem xét lựa chọn với nhóm phụ nữ có nguy cơ sinh con lệch bội cao, gồm: mang thai lớn tuổi (trên 35 tuổi), mang đa thai (khi trên 32 tuổi), gia đình hoặc cá nhân có tiền sử bất thường nhiễm sắc thể, sàng lọc kiểm tra bất thường. Theo đó, mẹ bầu có thể thực hiện xét nghiệm NIPT từ tuần thai thứ 10 cho tới hết thai kỳ. Tuy nhiên, các chuyên gia khuyên mẹ nên thực hiện sớm sàng lọc để kịp thời can thiệp nếu có bất thường thai nhi. Mẹ bầu thực hiện xét nghiệm sẽ lấy mẫu máu bình thường như các xét nghiệm máu khác. Sau khi thực hiện xét nghiệm NIPT với kết quả bình thường, mẹ bầu không cần thực hiện thêm nhiều lần hoặc phương pháp sàng lọc trước sinh khác, trừ khi bác sỹ yêu cầu. 2. Một số điều cần biết khi thực hiện xét nghiệm sàng lọc NIPT Xét nghiệm sàng lọc NIPT là xét nghiệm mới, chưa được áp dụng quá phổ biến nên nhiều người, đặc biệt là cha mẹ khi mang thai lần đầu tiên chưa hiểu rõ. Dưới đây là một số thông tin cung cấp để mẹ hiểu hơn về xét nghiệm NIPT cũng như cách bảo vệ thai nhi an toàn, khỏe mạnh suốt thai kỳ. NIPT không phải là xét nghiệm bắt buộc Như đã trình bày ở trên, xét nghiệm NIPT là một trong những phương pháp sàng lọc trước sinh. Do đó, mẹ có thể lựa chọn thực hiện NIPT hoặc các phương pháp sàng lọc trước sinh khác phù hợp với yêu cầu và đặc điểm thai kỳ. Hãy tham khảo ý kiến bác sỹ để lựa chọn xét nghiệm, sàng lọc phù hợp. Xét nghiệm NIPT không gây nguy hiểm Xét nghiệm NIPT dựa trên phân tích máu mẹ nên hoàn toàn không gây xâm lấn, không ảnh hưởng tới thai nhi. So với phương pháp chọc ối, sinh thiết thì xét nghiệm NIPT phân tích ADN thai nhi an toàn hơn nhiều, không gây nguy cơ sảy thai. Phương pháp phân tích NIPT Phân tích NIPT Verifi áp dụng bằng chiết tách ADN tự do của thai trong máu mẹ. Giải trình tự ADN và phân tích kết quả giải trình tự lệch bội NST, 1 số vi mất đoạn NST khác. Thông thường, kết quả xét nghiệm NIPT được trả có tính chất định tính, như: Không phát hiện lệch bội, Phát hiện lệch bội, Phát hiện vi mất đoạn, Không phát hiện vi mất đoạn,… Một số trường hợp, kết quả xét nghiệm không được trả về, và thường mẹ bầu cần thực hiện lấy máu xét nghiệm lại. Tỉ lệ sai hỏng của xét nghiệm NIPT rất thấp, chỉ 0,1%, thấp nhất so với các xét nghiệm sàng lọc trước sinh khác. Đặc điểm lâm sàng và biến thể của Bất thường NST thường gặp Hội chứng Down, hay còn gọi là Trisomy 21 là hội chứng bất thường NST thường gặp nhất ở trẻ. Trẻ mắc hội chứng Down khi sinh sẽ thường bị chậm phát triển tâm thần (mức độ vừa - nhẹ), đặc điểm mặt đặc trưng (mũi nhỏ, ngốc, mặt dẹt,…), dị tật bẩm sinh tim, suy chức năng tuyến giáp, giảm trí lực,… Các trường hợp sàng lọc thai sớm phát hiện thai mắc hội chứng Down thường được tư vấn dừng thai kỳ. Hội chứng Patau (Trisomy 13) và hội chứng Edwards (Trisomy 18) cũng là hai tình trạng bất thường NST thường gặp ở thai nhi. Bất thường NST này làm tăng nguy cơ thai chết lưu, sẩy thai và dị tật bẩm sinh. Hầu hết trẻ sinh ra mắc hội chứng Edwards và Patau đều không sống được trên 1 tuổi. Bất thường NST giới tính với các hội chứng thường gặp như: Turner, Klinefelter, Jacob, triple X,… Đây là những bất thường NST không thường gặp và biểu hiện rất đa dạng. Xét nghiệm NIPT là xét nghiệm sàng lọc, không mang tính chẩn đoán Xét nghiệm NIPT có tỉ lệ dương tính giả, trung bình trong tầm soát các lệch bội thường có tỉ lệ dương tính giả là 1%. Các trường hợp mẹ mắc bệnh lý ác tính, mẹ bị lệch bội, do hiện tượng khảm bánh nhau, song thai có 1 thai lưu,… mà tỉ lệ dương tính giả cao hơn. Do đó, khi phát hiện bất thường NST của thai nhi khi xét nghiệm NIPT, mẹ bầu cần chọc ối hoặc sinh thiết gai nhau để chẩn đoán chính xác. Độ nhạy của xét nghiệm NIPT Tùy vào hãng thực hiện mà độ nhạy của xét nghiệm NIPT là khác nhau, ngoài ra cũng phụ thuộc vào các loại bất thường NST như: Hội chứng Down có khả năng phát hiện >99%, còn trường hợp monosomy X là 92 - 94%,… Với những ưu điểm như: an toàn, dễ thực hiện, khả năng sàng lọc sớm và chính xác bất thường NST, dị tật bẩm sinh thai,… xét nghiệm NIPT đang dần được giới chuyên môn đánh giá cao. Mẹ bầu có thể xem xét thực hiện NIPT như một phương pháp sàng lọc trước sinh sớm.
medlatec
1,165
Viêm lợi phì đại là bệnh gì? Viêm lợi phì đại là tình trạng khi bệnh lý viêm lợi đi vào giai đoạn nặng và gặp biến chứng do người bệnh không điều trị hoặc điều trị sai phương pháp. Đây là tình trạng có thể lây lan rộng ra các vùng xung quanh chỗ viêm khiến cho người bệnh đau nhức và cực kỳ khó chịu khi ăn uống. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng viêm lợi thể phì đại và cách điều trị sao cho hiệu quả, triệt để. 1. Các dấu hiệu của viêm lợi phì đại Viêm lợi thể phì đại là dạng viêm lợi đã tiến triển nặng và tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng gây nguy hiểm cho sức khỏe của người bệnh. 1.1. Viêm lợi thể phì đại là thế nào? Viêm lợi dạng phì đại là biến chứng thường gặp khi người bệnh mắc bệnh viêm lợi nhưng không điều trị sớm hoặc điều trị triệt để khiến cho ổ viêm nhiễm ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Khi bị viêm lợi thể phì đại, người bệnh sẽ thấy vùng lợi viêm nhiễm sưng to và cấu trúc răng trở nên lỏng lẻo, lung lay khiến cho chức năng ăn nhai bị ảnh hưởng cũng như gây ra nhiều vấn đề khác. Ngoài vấn đề thẩm mỹ và ăn nhai bị ảnh hưởng, khi lợi bị viêm phì đại trong thời gian dài còn có nguy cơ gây ra các biến chứng hết sức nặng nề, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của răng miệng. 1.2. Các dấu hiệu của viêm lợi phì đại Khi lợi bị viêm phì đại, người bệnh hoàn toàn có thể quan sát bằng mắt thường những dấu hiệu như: – Nướu bị sưng đỏ nghiêm trọng và chân răng thường xuyên bị chảy máu kể cả khi không có tác động nào – Phần mép ở lợi luôn có cảm giác khó chịu, ngứa ngáy và sưng tròn to – Có nhiều trường hợp vùng lợi bị viêm xuất hiện túi mủ do vi khuẩn phát triển và tích tụ quá nhiều khiến cho miệng của người bệnh có mùi hôi khó chịu – Cơ thể bị suy nhược, mệt mỏi, thậm chí là sốt do viêm nhiễm gây ra – Nếu vùng viêm lợi xảy ra tình trạng nhiễm trùng thì người bệnh có thể đối mặt với triệu chứng sưng hạch bạch huyết 2. Đâu là nguyên nhân gây ra tình trạng viêm lợi phì đại? Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng lợi bị viêm phì đại. Một trong những nguyên nhân khiến cho lợi phì đại là do tác dụng phụ của các thuốc đặc trị khiến cho lợi bị ức chế. Nguyên nhân chính khiến cho lợi viêm phì đại ngày càng phát triển và gây ra những vấn đề răng miệng chính là do viêm lợi không được điều trị dứt điểm. Từ đó, vùng viêm nhiễm ngày càng tiến triển xấu hơn, sưng to và đi kèm với các dấu hiệu bất thường. Ngoài nguyên nhân không điều trị khỏi hoàn toàn, lợi bị viêm đến mức phì đại còn có thể do các nguyên nhân sau đây: – Vệ sinh răng và miệng sai cách: Nếu như người bệnh không có thói quen đánh răng mỗi ngày ít nhất 2 lần khi thức dậy và trước khi đi ngủ. Ngoài ra, việc vệ sinh khoang miệng sau khi ăn cũng rất quan trọng vì đây chính là thời điểm các vụn thức ăn và mảng bám có thể bị mắc kẹt lại ở các vị trí như kẽ răng, tận cùng bên trong hàm,… khó có thể tự thoát ra mà không cần đến sự hỗ trợ. Từ đó, tình trạng viêm nhiễm ở răng lợi ngày càng tiến triển và lây lan khiến cho bệnh lý tồi tệ hơn. – Thói quen ăn uống chưa đúng theo khoa học Những người có thói quen và sở thích ăn các món ăn có độ cay nóng, dầu mỡ hay quá mặn, quá ngọt cũng đều khiến cho tình trạng viêm nhiễm ở lợi nặng hơn. Ngoài ra, nhiều trước hợp răng bị đau nhức hoặc lợi sưng to cũng khiến cho người bệnh gặp nhiều khó khăn trong việc ăn uống, từ đó, người bệnh mắc phải tình trạng chán ăn, thiếu dinh dưỡng. Nếu tình trạng này xảy ra trong thời gian dài thì không chỉ ảnh hưởng đến răng miệng của người bệnh mà còn khiến cho sức khỏe tổng thể gặp nguy hiểm. – Viêm lợi do sử dụng thuốc gặp tác dụng phụ: Có rất nhiều trường hợp viêm lợi thể phì đại xảy ra do sử dụng các loại thuốc và gặp tác dụng phụ. Tuy nhiên, đây lại là nguyên nhân khá dễ điều trị, Theo các chuyên gia, nếu người bệnh bị viêm lợi do thuốc gây ra thì có thể bệnh sẽ thuyên giảm sau khi ngưng thuốc. Tuy nhiên, nếu như trường hợp người bệnh phải dùng thuốc trong thời gian dài để điều trị các bệnh mãn tính thì bác sĩ Nha khoa có thể sẽ cắt bỏ phần lợi sưng để không gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị. Những trường hợp cắt bỏ lợi sưng rồi thì vẫn có khả năng tái phát cao và cần cẩn trọng. – Biến chứng của bệnh u xơ nướu: Theo thống kê từ các chuyên gia, đây là nguyên nhân gây bệnh ít người gặp phải. U xơ nướu thường có liên quan đến các yếu tố bẩm sinh, di truyền trong gia đình. Đây là bệnh lý khiến cho nướu thường bị cứng, răng bị bao phủ bởi nướu,… Ngoài các lý do trên, nhiều trường hợp bị viêm lợi khi nội tiết tố thay đổi trong quá trình mang thai hoặc người bệnh gặp các vấn đề về máu,… Tuy nhiên, những người có lợi yếu hơn hoặc sức đề kháng kém hơn sẽ có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn so với những người bình thường. 3. Điều trị thế nào khi người bệnh bị viêm lợi phì đại? Tùy theo tình trạng viêm nhiễm và sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị khác nhau sao cho bệnh lý có thể được xử lý dứt điểm. – Đối với trường hợp viêm lợi phì đại nhẹ: Nếu bác sĩ Nha khoa thăm khám và chẩn đoán mức độ lợi bị viêm nhiễm vẫn đang ở trong giai đoạn nhẹ, răng vẫn ổn định và vùng viêm nhiễm chưa có hiện tượng lây lan thì người bệnh sẽ được điều trị bằng thuốc để làm giảm các triệu chứng. Các loại thuốc thường được sử dụng trong trường hợp này là thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh để có thể tiêu diệt các hại khuẩn gây viêm nhiễm. Ngoài ra, các bác sĩ cũng sẽ thực hiện lấy cao răng để làm sạch khoang miệng, giúp giảm thiểu khả năng hại khuẩn có thể tiếp tục phát triển và gây hại có lợi hết lần này đến lần khác. – Đối với các trường hợp lợi bị viêm nhiễm nặng Nếu tình trạng viêm nhiễm ở lợi đã đến giai đoạn nặng và vùng viêm nhiễm bắt đầu có các dấu hiệu lây lan rộng hơn thì bác sĩ sẽ cần phải can thiệp bằng những kỹ thuật chuyên sâu hơn. Khi phần lợi phì đại đã bao trùm cả răng, bác sĩ sẽ buộc phải phẫu thuật và cắt bỏ phần sưng viêm này. Đây là phương pháp có thể loại bỏ được phần nướu đã hỏng, hoại tử cũng như bác sĩ có thể tạo hình lại cho nướu về trạng thái bình thường. Trong quá trình loại bỏ vùng nướu viêm nhiễm, ổ mủ cũng sẽ được các bác sĩ làm sạch để có thể ngăn ngừa tuyệt đối tình trạng lây lan của vi khuẩn. Trên đây là những thông tin về tình trạng lợi bị viêm đến mức phì đại, các nguyên nhân và cách điều trị sao cho bệnh lý có thể khỏi hoàn toàn và dứt điểm. Mong rằng những thông tin trên đây có thể giúp người đọc hiểu rõ hơn về bệnh lý này cũng như có các phương pháp phòng ngừa sao cho hợp lý và hiệu quả.
thucuc
1,422
Tìm hiểu về tình trạng nhiễm độc tuyến giáp và cách điều trị Tuyến giáp là một cơ quan có kích thước không lớn ăn nằm ở phía trước cổ và đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Chức năng của tuyến giáp sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng ảnh nếu cơ quan này gặp tình trạng nhiễm độc. 1. Nhiễm độc tuyến giáp sẽ gây nên những triệu chứng gì? Nhiễm độc tuyến giáp xảy ra khi cơ quan này tiết ra quá nhiều hormone tuyến giáp do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó bao gồm cả chứng cường giáp. Cường giáp được coi một là một trong những bệnh lý thuộc nhiễm độc tuyến giáp, nhưng đa phần bệnh nhân lại nhầm lẫn giữa cường giáp và nhiễm độc tuyến giáp. Dựa trên nguyên nhân gây bệnh và thể trạng của từng người, nhiễm độc tuyến giáp có thể gây ra những triệu chứng bất thường như sau: Bệnh nhân dễ bị bồn chồn, kích thích; Có cảm giác sợ nóng, đổ nhiều mồ hôi; Yếu, mệt mỏi, chuột rút; Có sự thay đổi về khối lượng cơ thể (thường sẽ bị sụt cân); Sôi bụng; Đánh trống ngực hoặc lên cơn đau thắt ngực; Bệnh cường giáp còn có các triệu chứng của bướu giáp, gây nên các bệnh về mắt (viêm kết mạc, phù kết mạc, lồi mắt nhẹ); Ở phụ nữ xuất hiện tình trạng kinh nguyệt không đều; Nhiễm độc tuyến giáp mạn tính còn khiến cho bệnh nhân bị loãng xương; Ngón tay có thể bị sưng và hình chùy (hay còn gọi là ngón tay dùi trống). Bên cạnh những dấu hiệu trên, nhiễm độc tuyến giáp còn gây ra các biểu hiện như run đầu chi, nhìn chằm chằm, rung nhĩ hoặc nhịp tim nhanh, da nóng ẩm, tóc mềm, tăng phản xạ gân xương, suy tim, móng dễ gãy. 2. Chẩn đoán nhiễm độc tuyến giáp bằng phương pháp nào? Để kiểm tra tình hình sức khỏe và tình trạng nhiễm độc tuyến giáp của bệnh nhân, bác sĩ sẽ áp dụng những phương pháp như sau: Chẩn đoán hình ảnh: Chụp MRI: chụp hốc mắt để chẩn đoán các vấn đề về mắt do bệnh cường giáp gây ra; Chụp CT và siêu âm cũng được ứng dụng và cho ra kết quả chính xác. Các biện pháp chẩn đoán hình ảnh nếu trên thường được áp dụng đối với những người bị nhiễm độc tuyến giáp thể nặng hoặc bị mắt lồi nhưng bình giáp. Tuy nhiên vẫn cần phải phân biệt với hiện tượng mắt lồi do có khối u chèn ép hoặc do mắc phải bệnh lý khác. Xét nghiệm: Phương pháp xét nghiệm được coi là tối ưu nhất dành cho những bệnh nhân bị nhiễm độc tuyến giáp là xét nghiệm TSH nhạy cảm. Đây là loại xét nghiệm có khả năng xác định được các chỉ số T3, T4 của tuyến giáp. Nếu cả T3 và T4 huyết thanh đều tăng, hoặc T4 tăng hay T4 bình thường nhưng T3 lại tăng cao thì đều được chẩn đoán là bệnh nhân đã bị nhiễm độc tuyến giáp. Bên cạnh xét nghiệm trên, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện thêm những xét nghiệm khác như tăng phosphatase kiềm, tăng canxi máu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu. Chẩn đoán phân biệt: Cần phân biệt nhiễm độc tuyến giáp với các bệnh lý khác trong các trường hợp như: Thyroxin huyết thanh tăng. Tuy nhiên điều này lại không gây ra các triệu chứng lâm sàng cho bệnh nhân; Loạn thần tuyến giáp không to, khi xét nghiệm vẫn thấy chức năng tuyến giáp bình thường. Có khoảng 30% các bệnh nhân rối loạn tâm thần cấp gặp tình trạng tăng thyroxin máu nhưng không có nhiễm độc tuyến giáp. Do vậy người bệnh cần thực hiện chẩn đoán phân biệt giữa cường giáp thực sự và rối loạn tâm thần bằng xét nghiệm TSH. 3. Nhiễm độc tuyến giáp có thể dẫn đến những biến chứng gì? Nhiễm độc tuyến giáp là một bệnh lý có độ nguy hiểm cao, có khả năng dẫn đến những biến chứng nặng nề nếu không được điều trị sớm và đúng cách. Biến chứng phổ biến nhất là rung nhĩ kèm theo khó kiểm soát phản ứng của thất trái. Không chỉ có vậy, một số biến chứng nguy hiểm khác khi bệnh nhân bị nhiễm độc tuyến giáp đó là: Loãng xương; Nhiễm canxi thận; Tăng kali máu; Nam giới khi bị nhiễm độc tuyến giáp còn có thể bị liệt dương, giảm ham muốn tình dục, vú to, số lượng tinh trùng giảm. 4. Điều trị nhiễm độc tuyến giáp bằng phương pháp nào? Đối với các trường hợp bị nhiễm độc tuyến giáp cận lâm sàng, tức TSH thấp, T4 tự do ở mức bình thường và trên lâm sàng là bình giáp thì chưa cần phải can thiệp điều trị. Nguyên nhân là vì ở những trường hợp này không có triệu chứng của sự tăng mất xương. Dựa trên các nguyên nhân gây bệnh như bệnh cảnh lâm sàng, tuổi tác, mức độ bệnh sẽ quyết định lựa chọn một trong các phương pháp điều trị như sau: Iod phóng xạ 131l; Sử dụng Propranolol; Sử dụng chất cản quang chứa iod; Dùng các thuốc thiourea; Phẫu thuật tuyến giáp; Trong số các phương pháp điều trị nêu trên, điều trị iod phóng xạ thường được phổ biến rộng rãi nhất. Bác sĩ thường chỉ định biện pháp phẫu thuật tuyến giáp đối với những trường hợp phụ nữ đang mang thai. Mặc dù vậy, phẫu thuật tuyến giáp cũng có nguy cơ gây ra các biến chứng như làm liệt dây thanh âm do tổn thương thần kinh thành quản. Vì vậy sau khi thực hiện phẫu thuật tuyến giáp thì bệnh nhân cần phải dành ra một đêm tại viện để theo dõi. Nhìn chung, nhiễm độc tuyến giáp là một bệnh lý phức tạp có nguy cơ biến chứng cao nếu không được tiếp nhận điều trị kịp thời. Khi đăng ký khám tại đây, khách hàng sẽ trải qua quy trình như sau: Được thăm khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa Nội tiết; Thực hiện các chẩn đoán cận lâm sàng khác: Siêu âm tuyến giáp; Chỉ định xét nghiệm kiểm tra bệnh lý tuyến giáp; Nhận kết quả, sau đó bác sĩ tư vấn, đưa ra giải pháp và hướng điều trị phù hợp.
medlatec
1,051
Hẹp bao quy đầu ở trẻ em phải làm sao và lời khuyên của chuyên gia Hẹp bao quy đầu là một tình trạng bệnh lý không hiếm gặp ở các bé trai. Tuy nhiên, bố mẹ không nên quá lo lắng và sốt ruột với tình trạng. Bởi ở từng độ tuổi thì bao quy đầu có sự phát triển khác nhau và không phải trường hợp nào cũng cần phải phẫu thuật. 1. Làm sao để nhận biết bé bị hẹp bao quy đầu? Hẹp bao quy đầu được biết đến là tình trạng da bao quy đầu trùm kín đầu dương vật và không thể tự tụt xuống được. Tuy nhiên với các bé trai thì bao quy đầu có sự thay đổi thay từng giai đoạn phát triển của trẻ. Hiểu rõ về tình trạng Theo thống kế, có đến hơn 96% số bé trai sinh ra đã bị hẹp bao quy đầu. Tuy nhiên, da bao quy đầu sẽ dần tuột xuống được khi bé được 4, 5 tuổi trở lên. Sau tuổi này, nếu bao quy đầu của bé không có biểu hiện tụt xuống thì có nghĩa là bé đang có dấu hiệu bị bệnh hẹp bao quy đầu. Bố mẹ cần lưu tâm quan sát kỹ hơn đến con để phát hiện những dấu hiệu bất thường khác và đưa con đi khám khi cần thiết. Các dạng hẹp bao quy đầu ở trẻ Tình trạng hẹp bao quy đầu ở trẻ nhỏ được chia thành 2 dạng sau: Thể sinh lý: đây là tình trạng hẹp bao quy đầu bẩm sinh. Hầu hết các bé trai bị hẹp quy đầu đều do nguyên nhân này. Có nghĩa là khi sinh ra bé tra đã bị như vậy và không được cải thiện khi lớn lên. Thể bệnh lý: với trẻ nhỏ thì nguyên nhân này chiếm rất ít. Do nguyên nhân nào đó mà bé bị viêm nhiễm đường sinh dục khiến da quy đầu và quy đầu dính chặt vào nhau. Lâu đầu hình thành nên tình trạng hẹp bao quy đầu ở trẻ. 2. Khi nào cần cắt bao quy đầu ở trẻ? Tình trạng hẹp bao quy đầu ở trẻ cần được phát hiện và điều trị dự phòng ngay từ sớm theo những giải pháp sau đây: Điều trị dự phòng Khi quan sát thấy bé trai sau 4 tuổi mà bao quy đầu chưa thể tuột xuống hoặc thấy bé đi tiểu khó khăn, tiểu không hết, đường nước tiểu cong, chúc xuống đất chứ không thẳng thì cần nghĩ đến hẹp bao quy đầu ở trẻ. Từ đó phát hiện tình trạng bệnh lý ở dương vật và có cách khắc phục dần dần. Với trẻ độ tuổi còn nhỏ, chưa nên cắt bao quy đầu vội. Nên sử dụng cách nong bao quy đầu hàng ngày bằng cách bôi thuốc mỡ corticosteroid tại chỗ rồi nhẹ nhàng dùng tay tuột dần bao quy đầu xuống. Các bước thực hiện dần dần, không được nóng vội và không được kéo bao quy đầu quá mạnh sẽ khiến bé đau. Làm động tác này thường xuyên và kiên trì đến khi nào thấy da bao quy đầu của bé có thể tuột xuống dễ dàng. Khi nào cần cắt bao quy đầu? Việc tự nong bao quy đầu không phải trường hợp nào cũng áp dụng được. Với những trường hợp sau, bố mẹ nên đưa trẻ đi khám và tiến hành phẫu thuật cắt bao quy đầu khi được chỉ định: Trẻ sau tuổi dậy thì: sau tuổi dậy thì mà bé trai vẫn còn hiện tượng hẹp bao quy đầu thì cần phải được thực hiện phẫu thuật cắt bao quy đầu. Nếu không để lâu sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, nhất là sự phát triển của “cậu nhỏ”. Các trường hợp viêm nhiễm: nếu phát hiện thấy bé có biểu hiện bị viêm nhiễm quy đầu, dương vật bị ngứa, sưng đỏ, đau, chảy mủ, chảy máu khi đi tiểu, sốt kéo dài,… Cần đưa trẻ đến cớ ở y tế uy tín để khám và điều trị kịp thời tránh để tình trạng viêm nhiễm trở nặng. 3. Cách phòng tránh Như đã nói ở trên, số bé trai khi sinh có tỷ lệ hẹp bao quy đầu bẩm sinh rất cao. Do vậy, bố mẹ cần lưu ý quan sát bé để áp dụng những giải pháp phòng tránh, khắc phục. Để tránh cho bé bị hẹp bao quy đầu bệnh lý, các bố mẹ nên lưu ý những điều sau: Những điều cần lưu ý Vệ sinh sạch sẽ cho trẻ sau mỗi lần đại tiểu tiện, giữ cho vùng tã luôn khô thoáng, hạn chế tối đa tình trạng hăm tã có thể dẫn đến viêm nhiễm bao quy đầu. Không tự ý dùng tay tuột bao quy đầu của bé xuống khi không có thuốc hỗ trợ và chưa xác định được tình trạng bệnh rõ ràng. Tránh nong bao quy đầu mạnh khiến bé bị đau chảy máu và viêm nhiễm. Với những bé lớn hơn một chút đã biết nhận thức vấn đề, hãy hướng dẫn trẻ tự chăm sóc “cậu nhỏ” của mình. Tự ý thức giữ gìn vệ sinh sạch sẽ để phòng các bệnh viêm nhiễm dương vật. Điều trị tình trạng hẹp bao quy đầu ở trẻ Để khắc phục tình trạng hẹp bao quy đầu thì hiện nay có những giải pháp điều trị như sau: sử dụng thuốc bôi, kéo bao quy đầu, nong bao quy đầu và phẫu thuật cắt bao quy đầu. Tùy tình trạng và độ tuổi của trẻ mà các bác sĩ sau khi thăm khám có thể chỉ định nên ứng dụng giải pháp nào phù hợp nhất. Cách tốt nhất để giảm thiểu trường hợp phải phẫu thuật gây đau đớn là bố mẹ cần đưa con đi khám sức khỏe định kỳ. Khám và xác định những vấn đề bất thường ở dương vật của bé. Qua đó sẽ phát hiện sớm khả năng mắc chứng hẹp bao quy đầu ở trẻ nhỏ và tiến hành tác động bằng dùng thuốc, nong bao quy đầu trong giai đoạn sớm nhất. Cách này tuy mất thời gian và cần phải kiên trì nhưng nếu đạt hiệu quả sẽ giúp bé tránh phải phẫu thuật cắt bao quy đầu khi trưởng thành.
medlatec
1,054
Xét nghiệm HP bằng hơi thở khi nào cần thực hiện? Xét nghiệm HP bằng hơi thở là một trong những phương pháp đơn giản, không xâm lấn và cho kết quả phát hiện tìm vi khuẩn HP nhanh chóng. Tìm hiểu đầy đủ hơn về phương pháp này để chủ động thực hiện sớm khi cần thiết. 1. Xét nghiệm HP bằng hơi thở 1.1. Mục đích xét nghiệm HP bằng hơi thở Dựa theo nguyên lý hoạt động của vi khuẩn HP, thực hiện xét nghiệm tìm vi khuẩn HP bằng hơi thở nhằm 2 mục đích chính sau đây: – Nhằm phát hiện có hay không sự hiện diện của vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP) trong dạ dày hoặc trong ruột non (tá tràng). – Đôi khi test HP qua hơi thở cũng được chỉ định nhằm đánh giá hiệu quả điều trị loại bỏ vi khuẩn HP sau mỗi liệu trình kháng sinh để quyết định việc điều trị tiếp theo. Xét nghiệm hơi thở HP bao gồm 2 dạng: Xét nghiệm hơi thở Helicobacter Pylori C13 và Xét nghiệm hơi thở Helicobacter Pylori C14. Test hơi thở HP là một trong các phương pháp chẩn đoán HP dương tính phổ biến được áp dụng. 1.2. Quy trình tiến hành chỉ định xét nghiệm HP bằng hơi thở Người bệnh khi thực hiện xét nghiệm hơi thở HP sẽ cần lưu ý về các yêu cầu chuẩn bị và nắm được các bước thực hiện cụ thể: Chuẩn bị: – Thông báo về các tình trạng đặc biệt của bản thân cho bác sĩ như: đang mang thai, bị bệnh về tim/phổi hoặc bất kỳ bệnh lý mạn tính nào nếu có, các trường hợp bị dị ứng,… – Không dùng bất kỳ một loại kháng sinh nào trong thời gian ít nhất 4 tuần trước khi thực hiện xét nghiệm. – Không dùng bất kỳ một chất ức chế bơm proton nào (các loại như Prilosec, Prevacid, Aciphex, Protonix, Nexium) hoặc Pepto-Bismol trong thời gian ít nhất 2 tuần trước khi thực hiện xét nghiệm (tham khảo ý kiến của bác sĩ). – Chỉ dùng các loại thuốc đã được bác sĩ phê duyệt vào ngày làm xét nghiệm. Chỉ uống chúng với một lượng nước nhỏ trong vòng 4 giờ sau khi làm xét nghiệm. Không sử dụng thêm bất kỳ loại thuốc nào khi không hỏi ý kiến bác sĩ trước. – Không ăn hoặc uống bất cứ một thứ gì (kể cả nước) trong 4 giờ trước khi làm xét nghiệm. Thực hiện: – Người bệnh sẽ nuốt uống 1 viên thuốc chứa urê được chỉ định. – Khoảng 15 phút sau, người bệnh thổi vào dụng cụ chuyên dụng được kỹ thuật viên mang tới và thực hiện theo hướng dẫn. Thời gian thổi từ 5-10 phút. – Có kết quả và thông báo sau 3-5 phút. 2. Những ai cần chủ động xét nghiệm HP bằng hơi thở Với những trường hợp cụ thể sau đây, bác sĩ khuyến cáo nên cần chủ động thực hiện kiểm tra vi khuẩn HP hơi thở từ sớm: – Người bệnh gặp các triệu chứng về rối loạn tiêu hoá như đau bụng từng cơn, đau dai dẳng và nặng dần; ăn uống không ngon, chán ăn; hay có cảm giác buồn nôn và nôn; xuất huyết tiêu hoá, nôn có máu hoặc đi ngoài ra phân đen; sụt cân nhanh không chủ đích,.. – Người trong gia đình có tiền sử đã hoặc đang nhiễm vi khuẩn HP, có thành viên bị loét dạ dày – tá tràng hoặc ung thư dạ dày,… – Người muốn kiểm tra tình trạng dạ dày một cách nhanh chóng, đơn giản. – Người bệnh đang trong quá trình tiến hành điều trị bệnh lý về dạ dày có liên quan đến vi khuẩn HP và cần được kiểm tra lại nhằm đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn để điều chỉnh phương pháp điều trị sao cho phù hợp. Theo dõi các triệu chứng nghi ngờ nhiễm vi khuẩn HP để chủ động thăm khám và xét nghiệm khi cần. Bên cạnh đó, với một số trường hợp đặc biệt khi muốn thực hiện xét nghiệm hơi thở HP cần tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện: – Trẻ em dưới 6 tuổi – Người trên 60 tuổi – Phụ nữ đang mang thai – Người có bệnh phổi, tim hoặc bất kỳ bệnh lý nào khác – Người có các dị ứng đặc biệt – Người đang sử dụng bằng kháng sinh trong thời gian 4 tuần gần đây. – Người đang thực hiện điều trị bệnh bằng thuốc. – Người đã ăn uống trong vòng 4 giờ trước khi làm xét nghiệm. 3. Đánh giá về ưu điểm và hạn chế của phương pháp 3.1. Ưu điểm Xét nghiệm vi khuẩn HP qua hơi thở thể hiện tính hiện đại nổi bật và khắc phục được nhiều nhược điểm ở các phương pháp thông thường. Cụ thể, phương pháp này mang tới những ưu điểm nổi bật sau đây: – Độ nhạy cao: Độ nhạy phương pháp này mang lại lên tới 95%, cho phép phát hiện nhanh sự có mặt của vi khuẩn HP ngay cả trong các trường hợp có tải lượng thấp nhất. – Độ chính xác cao: Test vi khuẩn HP qua hơi thở cho kết quả chính xác lên tới 90%. Vì vậy, người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm khi được chỉ định thực hiện phương pháp xét nghiệm này. – Tiết kiệm thời gian: Toàn bộ quá trình thực hiện xét nghiệm chỉ diễn ra trong khoảng thời gian tối đa 30 phút. Quy trình xét nghiệm đơn giản và cho kết quả nhanh chóng. – An toàn, không gây đau, phù hợp với nhiều đối tượng: Xét nghiệm vi khuẩn HP qua hơi thở không xâm lấn, hoàn toàn không gây đau, đảm bảo tính an toàn cao và có thể thực hiện ở cả người lớn tuổi và trẻ em. Xét nghiệm HP hơi thở cho kết quả chính xác, nhanh chóng và an toàn với nhiều đối tượng. 3.2. Hạn chế Phương pháp xét nghiệm HP qua hơi thở chỉ dừng lại ở việc xác định có hay không hoạt động của vi khuẩn HP mà không thể phục vụ theo dõi, đánh giá cụ thể về tình trạng tổn thương hay bệnh lý hiện có ở dạ dày. Do đó, khi muốn kiểm tra chuyên sâu hơn về bệnh lý ở dạ dày thì người bệnh cần thực hiện phương pháp khác là nội soi dạ dày tá tràng. Bên cạnh đó, chi phí xét nghiệm HP qua hơi thở khá cao hơn so với các loại xét nghiệm máu hay xét nghiệm phân tìm vi khuẩn HP. Xét nghiệm HP bằng hơi thở cho kết quả chẩn đoán HP dương tính nhanh chóng, kết quả chính xác cao và an toàn cho người thực hiện. Mỗi người cần chủ động thăm khám và thực hiện xét nghiệm khi cần thiết theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa đưa ra.
thucuc
1,203
Công dụng thuốc Fumalene Thuốc Fumalene là thuốc có thành phần An tức hương, Eucalyptol, Menthol, Terpineol. Thuốc có tác dụng sát trùng đường hô hấp, răng, miệng; điều trị các triệu chứng ho, đau họng. Hãy cùng tìm hiểu thông tin về thuốc Fumalene trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Fumalene là thuốc gì? Thuốc Fumalene là thuốc có tác dụng sát trùng đường hô hấp, răng, miệng; điều trị các triệu chứng ho, đau họng, sổ mũi, cảm cúm.Thuốc Fumalene được bào chế dưới dạng thuốc xông mũi. Có quy cách đóng gói là thùng 56 chai, 80 chai x 60ml.Trong mỗi chai thuốc Fumalene chứa các thành phần chính bao gồm: An tức hương 0,8g; Eucalyptol 0,7g; Menthol 0,44g; Terpineol 0,22g; Ethanol 65% vừa đủ 60ml. 2. Thuốc Fumalene có tác dụng gì? Tác dụng của thành phần chính có trong thuốc Fumalene cụ thể như sau:Eucalyptol: Là thành phần có trong nhiều loại nước súc miệng và thuốc ho. Hoạt chất này có tác dụng sát khuẩn, hạ sốt, được dùng chữa ho, đau họng, sổ mũi, cảm cúm, kích thích tiêu hóa. Eucalyptol đào thải chủ yếu qua đường hô hấp sau khi phân tán trong huyết tương.Menthol: Là chất có tính sát khuẩn mạnh, làm dịu cơn đau họng, thông mũi, làm loãng niêm dịch. Sau khi hấp thu, Menthol bài tiết trong nước tiểu và mật ở dạng glucuronid. Sử dụng Menthol liều nhỏ có thể gây hưng phấn, xúc tiến sự bài tiết của tuyến mồ hôi, làm hạ thấp thân nhiệt.Thuốc Fumalene được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Sát trùng đường hô hấp, răng, miệng.Trị khan tiếng ho, nghẹt mũi, sổ mũi trong các trường hợp viêm phế quản, viêm xoang, viêm thanh quản. 3. Cách sử dụng thuốc Fumalene: 3.1. Cách sử dụng thuốc Fumalene:Cách dùng thuốc Fumalene như sau:Xông mũi: Đổ một muỗng cà phê thuốc vào một chén hoặc ly nước nóng 70°C - 80°C, đậy miệng chén hoặc ly bằng một phễu giấy;Đặt mũi vào đuôi phễu, cẩn thận hít hơi vào mũi từ từ và chậm lúc nước còn nóng. Tiếp tục hít đến khi hết hơi thuốc;3.2. Liều dùng thuốc Fumalene:Đối với thuốc Fumalene, ngày xông mũi 3 lần, mỗi lần 1 muỗng cà phê thuốc.3.3. Cách xử trí khi quên, quá liều. Quên liều:Nếu quên liều thuốc, bổ sung ngay khi nhớ ra để có thể đạt được hiệu quả chính xác. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất và tuân thủ theo chỉ dẫn của dược sỹ chuyên môn hoặc bác sĩ.Quá liều:Hiện nay chưa có báo cáo nào ghi nhận các triệu chứng quá liều thuốc Fumalene. Tuy nhiên bệnh nhân không nên sử dụng quá liều thuốc, gây lãng phí thuốc.Nếu xảy ra bất cứ triệu chứng không mong muốn nào khi sử dụng quá liều thuốc.3.4. Chống chỉ định thuốc Fumalene:Chống chỉ định thuốc Fumalene trong các trường hợp dưới đây:Các trường hợp bệnh nhân bị dị ứng, mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc thì không được sử dụng thuốc.Trẻ sơ sinh.Bệnh nhân bị sỏi thận.Các trường hợp cụ thể được quy định trong đơn thuốc của bác sĩ. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Fumalene Lưu ý và thận trọng khi sử dụng Fumalene:Menthol có hoạt tính ức chế hô hấp qua đường thở đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.Đối với phụ nữ có thai: Cân nhắc và hỏi ý kiến dược sĩ, bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Những thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có thể xảy ra những nguy cơ khi sử dụng.Đối với phụ nữ cho con bú: Cần cẩn trọng khi dùng Fumalene cho phụ nữ cho con bú vì Menthol có tính ức ức chế hô hấp qua đường thở đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.Đối tượng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Fumalene không ảnh hưởng lớn đến đối tượng này. Tuy nhiên người dùng cần cân nhắc sử dụng thuốc khi có các thành phần có thể gây tác dụng phụ trong khi lái xe và vận hành máy móc.Đọc kỹ và làm theo đúng hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sỹ chuyên môn.Tuyệt đối không sử dụng thuốc bằng đường ống.Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Fumalene:Hiện tại chưa có báo cáo về tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Fumalene. Tuy nhiên, có thể gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn từ các thành phần chính có trong thuốc.Nếu xuất hiện tác dụng phụ khi sử dụng thuốc hay gặp phải bất cứ bất thường nào. Người nhà cần ghi nhớ tất cả các toa thuốc đang được người bệnh sử dụng cùng thuốc Fumalene để bác sĩ có thể chẩn đoán tình trạng bệnh một cách chính xác nhất.Tương tác, tương kỵ thuốc Fumalene:Chưa có tài liệu về sự tương tác, tương kỵ của thuốc với các hoạt chất khác.Bảo quản thuốc Fumalene:Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, tránh ẩm, để ở nơi khô ráo và thoáng mát.Để xa tầm tay của trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin cần thiết khi sử dụng thuốc Fumalene. Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, đồng thời tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn. Hy vọng bài viết đã cung cấp đầy đủ những lưu ý cần thiết cho bạn đọc khi sử dụng thuốc Fumalene.
vinmec
934
Trẻ bị sốt đi ngoài: Cha mẹ phải cảnh giác Ngoài các bệnh về đường hô hấp, trẻ cũng hay gặp phải các bệnh về đường ruột, tiêu hóa. Một trong những bệnh đường ruột thường gặp ở trẻ chính là bệnh tiêu chảy, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của trẻ. Đặc biệt, khi thấy trẻ bị sốt đi ngoài, cha mẹ phải cảnh giác, tuyệt đối không được chủ quan. 1. Tìm hiểu hiện tượng tiêu chảy ở trẻ 1.1. Đi ngoài tiêu chảy ở trẻ là bệnh gì? “Đi ngoài” chính là cách gọi khác của hiện tượng tiêu chảy ở trẻ. Tiêu chảy là hiện tượng trẻ đi ngoài có phân dạng lỏng hoặc tóe nước nhiều hơn 2 lần trong vòng 24 giờ. Tiêu chảy cấp là tình trạng trẻ đi ngoài tiêu chảy nhiều lần, phân ở dạng lỏng, thậm chí có chất nhầy. Thông thường, trẻ bú mẹ có thể sẽ đi ngoài mỗi ngày khoảng 5 – 7 lần. Tuy nhiên, phân của trẻ bú mẹ khi bị tiêu chảy sẽ có dạng sệt, lợn cợn, có màu xanh, mùi chua và đi ngay sau khi bú. Khi tiêu chảy, trẻ bú mẹ thường không sốt, bú nhiều hơn bình thường, vẫn chơi đùa vui vẻ. Trường hợp các con đi ngoài nhiều hơn 2 lần/ ngày nhưng đặc điểm phân bình thường, không thay đổi về tính chất, màu sắc hay mùi thì không thể coi là tiêu chảy. Có thể hôm đó con ăn nhiều hơn bình thường một chút. “Đi ngoài” chính là cách gọi khác của hiện tượng tiêu chảy ở trẻ. 1.2. Các nguyên nhân gây tiêu chảy ở trẻ Vấn đề tiêu chảy ở trẻ em bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân. Dưới đây là 7 nguyên nhân phổ biến gây tiêu chảy ở trẻ em: – Trẻ bị nhiễm virus rota – Trẻ bị nhiễm vi khuẩn. – Trẻ bị tác dụng phụ khi sử dụng quá nhiều thuốc kháng sinh. – Trẻ gặp phải vấn đề trong việc dung nạp Lactose. – Trẻ bị dị ứng hoặc ngộ độc thức ăn, nước ép trái cây. 2. Dấu hiệu nhận biết của trẻ bị sốt và đi ngoài 2.1. Nhận biết trẻ bị sốt đi ngoài Khi gặp vấn đề về đại tiện, trẻ thường có các dấu hiệu sau: – Mệt mỏi, chán ăn – Đi ngoài phân dạng lỏng, có màu vàng hoặc xanh, có thể kèm theo chất nhầy, mủ, máu hoặc các thức ăn không tiêu. – Buồn nôn, nôn trớ ra thức ăn. – Cơ thể sốt nhẹ, hoặc sốt cao, đôi khi sốt cao co giật. – Đau bụng dữ dội, khó chịu, quấy khóc. – Mót rặn. – Xuất hiện các biểu hiện của tình trạng cơ thể mất nước: Bứt rứt, vật vã hay nặng hơn là ngủ li bì khó đánh thức, môi khô, mắt trũng, môi khô, tiểu ít, liên tục khát nước, dấu véo da hiện rõ và tan chậm… Nếu tình trạng mất nước kéo dài, trở nặng, có thể gây nguy hiểm cho trẻ. Đi ngoài phân lỏng, sốt li bì… là một trong những dấu hiệu của trẻ bị sốt đi ngoài. 2.2. Mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ khi nào Nhiều phụ huynh chủ quan, cho rằng bệnh tiêu chảy ở trẻ là thường tình, không có gì nguy hiểm, chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn uống. Thậm chí, nhiều phụ huynh còn tự ý mua thuốc của người lớn cho con uống. Thực tế, bệnh tiêu chảy không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu bệnh không được chẩn đoán kịp thời và điều trị phù hợp thì có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ. Đặc biệt, khi thấy trẻ có biểu hiện nôn mửa, sốt li bì và tình trạng đi ngoài nặng hơn thì nhất định phải đưa trẻ tới gặp bác sĩ ngay lập tức: – Trẻ rất khát nước – Khóc không ra hoặc khóc ra ít nước mắt – Trong vòng 6 giờ đồng hồ, trẻ đi ngoài nhiều hơn 8 lần – Nôn mửa, đau bụng quằn quại – Cơ thể yếu ớt, ngủ nhiều, ngủ li bì, lả dần đi – Liên tục sốt cao từ 38,5 độ C trở lên – Bệnh kéo dài, sau 3 ngày không có dấu hiệu thuyên gi Khi thấy trẻ có biểu hiện nôn mửa, sốt li bì và tình trạng đi ngoài nặng hơn thì nhất định phải đưa trẻ tới gặp bác sĩ ngay lập tức. 3. Điều trị và phòng ngừa tình trạng trẻ bị sốt đi ngoài 3.1. Trẻ bị sốt đi ngoài cần điều trị như thế nào? Nếu trẻ nhiễm bệnh ở mức độ nhẹ thì vẫn có thể chơi đùa, bú và ăn uống bình thường, thì cha mẹ có thể tự chăm sóc ở nhà mà không cần dùng khác sinh hay thuốc cầm tiêu chảy: – Nếu trẻ đang bú mẹ thì cho bú nhiều lần hơn, mỗi lần bú lâu hơn để bù đắp năng lượng, cũng như bổ sung dưỡng chất, tăng sức đề kháng. – Cho trẻ uống thật nhiều nước. – Cho trẻ uống oresol (dung dịch nước biển khô) để bù đắp chất điện giải. – Ngoài ra, mẹ cũng có thể cho trẻ sử dụng các loại nước như: Cháo loãng và muối, nấu theo tỷ lệ 1:1:1 hay nước dừa muối, pha theo tỷ lệ 1:1. – Duy trì các bữa ăn, ưu tiên các món mềm, lỏng để hệ tiêu hóa hạn chế làm việc. Các mẹ hãy cố gắng cho con ăn để tránh thiếu chất và suy nhược cơ thể. Đồng thời, việc duy trì ăn uống khi bị bệnh cũng giúp bổ sung dưỡng chất, tăng cường khả năng chống bệnh. – Cho con nghỉ ngơi, mặc đồ mỏng, chườm khăn để hạ nhiệt. – Cha mẹ chú ý giữ vệ sinh không gian sống và các đồ dùng của bé: Ti giả, đồ chơi… những thứ bé hay tiếp xúc. – Nếu mẹ muốn cho bé dùng men tiêu hóa, kháng sinh hay thuốc cầm tiêu chảy thì cần phải tham khảo, xin ý kiến bác sĩ. Cho trẻ uống oresol (dung dịch nước biển khô) để bù đắp chất điện giải. Các mẹ có thể tham khảo tư vấn của bác sĩ về liều lượng và tỷ lệ pha sao cho phù hợp. 3.2. Phòng ngừa tình trạng đi ngoài tiêu chảy ở trẻ Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh, cha mẹ nên lưu ý các điều sau: – Rửa tay cho trẻ trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh. – Cha mẹ cũng nên thường xuyên rửa tay trước khi nấu ăn, chăm sóc bé và sau khi đi vệ sinh, thay bỉm cho bé. – Xử lý các chất thải của con bằng cách cho vào túi kín, đậy nắp thùng rác. – Giặt sạch ga trải giường, quần áo dính phân của bé. – Cho trẻ ăn thức ăn được nấu chín kỹ, hạn chế ăn lại thức ăn cũ, thức ăn ôi thiu.
thucuc
1,204
Topolac us là thuốc gì? Thuốc Topolac US là một loại thuốc bôi ngoài da được sản xuất bởi Công Ty Cổ Phần US PHARMA USA thường dùng trong các tình trạng viêm da dị ứng, đây là thuốc khi dùng cần có chỉ định của bác sĩ. Vậy Topolac US là thuốc gì? 1. Topolac US là thuốc gì? Thành phần hoạt chất chính có trong mỗi tuýp thuốc Topolac US 10 gam gồm:Betamethason dipropionat: 6,4 mg;Clotrimazol: 100 mg;Gentamicin sulfat tương đương Gentamicin: 10 mg.Và hệ thống các tá dược bao gồm: Cetyl stearyl alcohol, Cetyl alcohol, dầu Paraffin, Cremophor A6, Cremophor A25, Propylene glycol, Methyl Paraben, Tween 20, Butyl hydroxy toluen (BHT), Propyl paraben, hương liệu táo nước - 500623, nước RO vừa đủ 1 tuýp 10g.Thuốc Topolac US thuộc phân nhóm thuốc dùng ngoài da.Betamethasone là một dẫn xuất tổng hợp của prednisolone.Betamethasone có trong thuốc Topolac US là một corticosteroid thượng thận có tính kháng viêm, kháng dị ứng, làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với những tác nhân kích thích.Clotrimazole là một dẫn chất tổng hợp của imidazole và có cấu trúc hóa học gần giống với Miconazole, có tính kháng nấm phổ rộng và được bào chế dưới dạng bôi ngoài da, có khả năng ức chế sự phát triển của hầu hết các loại vi nấm gây bệnh ở người.Gentamicin có trong thuốc Topolac US là mốt kháng sinh có tác dụng trên các loại vi khuẩn gây bệnh còn nhạy cảm. 2. Thuốc Topolac US có công dụng gì? Thuốc Topolac US được chỉ định điều trị:Bệnh viêm da dị ứng đáp ứng với corticosteroid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát (do vi khuẩn hoặc nấm nhạy cảm với các thành phần của thuốc) hoặc khi nghi ngờ có khả năng bị nhiễm;Viêm da dị ứng như chàm (eczema).Thuốc Topolac US chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ. 3. Liều lượng và đường dùng thuốc Topolac US Liều dùng và thời gian dùng thuốc Topolac US cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ thông thường như sau: Bôi một lớp thuốc Topolac US mỏng lên vùng da bị bệnh và thoa kỹ, sử dụng 1-3 lần/ngày. 4. Chống chỉ định của thuốc Topolac US Chống chỉ định của thuốc Topolac US trong những trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Topolac US;Viêm tai ngoài dạng eczema kèm thủng màng nhĩ;Loét da;Tiền sử mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Aminoglycosid như: Streptomycin, Kanamycin, Gentamicin, Neomycin hay Bacitracin;.Không dùng Betamethason cho bệnh nhân bị tiểu đường, tâm thần, loét dạ dày và loét hành tá tràng, không dùng trong nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Topolac US Trừ những trường hợp đặc biệt, cần tránh bôi thuốc Topolac US lên một vùng da rộng, dùng thuốc Topolac US kéo dài ngày hoặc băng đắp kín vết thương, vì có thể tăng sự hấp thụ thuốc toàn thân.Phải dùng liều Betamethason thấp nhất có thể để kiểm soát bệnh đang điều trị, khi giảm liều thuốc Topolac US, phải giảm liều từng bước. Khi dùng Betamethason toàn thân phải rất thận trọng trong trường hợp suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc bệnh, tăng huyết áp, đái tháo đường, động kinh, glôcôm, thiểu năng giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày, loạn tâm thần và suy thận;Trẻ em có thể dễ tăng nguy cơ đối với một số tác dụng không mong muốn của thuốc Topolac US, ngoài ra Betamethason có thể gây chậm lớn;Người cao tuổi cũng có thể tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn của thuốc Topolac US.Báo với bác sĩ nếu bệnh nhân có biểu hiện tăng kích ứng ở vùng bôi thuốc (đỏ, ngứa, bỏng, mụn nước, sưng) hoặc dấu hiệu của sự quá mẫn;Do tính an toàn trên phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định nên chỉ dùng thuốc Topolac US khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ. 6. Tương tác thuốc của thuốc Topolac US Do thuốc Topolac US có chứa Betamethason nên có thể tương tác với paracetamol, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc trị đái tháo đường uống hoặc Insulin, glycosid digitalis, Phenobarbital, Phenytoin, Rifampicin hoặc Ephedrin, thuốc chống đông Coumarin. 7. Tác dụng phụ của thuốc Topolac US Trong quá trình sử dụng thuốc Topolac US, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Tác dụng phụ của thuốc Topolac US do Betamethason hiếm khi xảy ra với thuốc khi bôi ngoài da: viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch;Tác dụng phụ của thuốc Topolac US do Clotrimazol khi dùng tại chỗ gồm các phản ứng tại chỗ (tỉ lệ >1%) bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát tại vị trí bôi thuốc ở da hoặc âm đạo;Tác dụng phụ do Gentamicin: chưa có báo cáo tác dụng phụ khi dùng gentamicin ở dạng thuốc bôi ngoài da.Thuốc Topolac US là một loại thuốc bôi ngoài da được dùng trong các tình trạng viêm da dị ứng. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
895
F0 bị đỏ mắt, phải làm thế nào? Ho, đau họng, sổ mũi hay sốt là các triệu chứng phổ biến của người nhiễm Covid-19. Tuy nhiên, có một số trường hợp F0 bị đỏ mắt. Vậy F0 bị đau, mờ hay đỏ ở mắt liệu có nguy hiểm không và phải làm thế nào? F0 bị đỏ mắt có nguy hiểm không? 1. F0 bị đỏ mắt do đâu? Các bác sĩ cho biết mắt bị đỏ là do mạch máu tại cơ quan này sưng to và giãn ra, đây là biểu hiện của tình trạng bệnh lý nhãn khoa hay hệ thống. Tình trạng này có thể là lành tính hoặc nghiêm trọng tùy thuộc vào các triệu chứng đi kèm như giảm thị lực, đau nhức hay cộm và chói mắt...Theo số liệu thống kê cho thấy, khoảng 11% người mắc Covid-19 có triệu chứng đỏ mắt, thường gặp nhất là do viêm kết mạc, chiếm tới 89%. Viêm kết mạc là một tình trạng nhiễm trùng mắt thường gặp, nguyên nhân do virus hoặc vi khuẩn, đôi khi có thể do một số tác nhân kích ứng, có thể dễ dàng điều trị và tránh được. Người bị đỏ mắt là có biểu hiện phần lòng trắng của mắt trở thành màu hồng hay đỏ, có thể không gây khó chịu hoặc mắt bị đau, cảm giác ngứa, cộm, nhiều rỉ và nước mắt.Khi mắc Covid-19, sự lây truyền của virus qua lớp phim nước mắt có thể tồn tại, thậm chí sau khi đã khỏi bệnh, dẫn đến di chứng đỏ mắt hậu Covid. Các nghiên cứu thế giới đã báo cáo điều này ngay từ khi xuất hiện dịch. Trong một số trường hợp, dấu hiệu đỏ mắt không phải là viêm kết mạc mà là một số tình trạng nguy hiểm hơn như:Viêm màng bồ đào trước: Một tình trạng viêm phần trước nhãn cầu;Liên quan đến bệnh lý đáp ứng viêm hệ thống đa cơ quan. Ngoài ra, Covid-19 có thể ảnh hưởng tới võng mạc và hắc mạc (phần phía sau của nhãn cầu) gây ra bởi các tình trạng thiếu máu, viêm mạch, tổn thương tế bào nội mô mạch máu võng mạc, dẫn tới tình trạng tắc tĩnh mạch hoặc động mạch võng mạc, mù không hồi phục.Bệnh nhân Covid-19 có thể có tình trạng viêm thần kinh thị giác do virus xâm nhập trực tiếp vào thần kinh mắt hoặc cơn bão cytokine gây ra, biểu hiện mất thị lực, đau mắt khi liếc, khám thấy phản xạ ánh sáng bất thường và phù gai thị. Bên cạnh đó, nếu tình trạng thiếu máu gây tổn hại một phần võng mạc có thể dẫn đến triệu chứng mất một vùng nhìn (người bệnh không thể thấy rõ một vùng thị trường). Các triệu chứng khác có thể nằm phía sau nhãn cầu, bao gồm:Thoái hóa võng mạc;Viêm màng bồ đào sau;Tổn thương đa ổ trên võng mạc.Chính vì vậy nếu F0 bị đỏ mắt kèm các dấu hiệu bất thường thì cần phải có sự đánh giá của bác sĩ chuyên khoa mắt. Bệnh nhân Covid-19 có triệu chứng đỏ mắt thường do viêm kết mạc 2. F0 bị đỏ mắt phải làm sao? Để phòng tránh di chứng đỏ mắt hậu Covid-19, ngay từ khi mắc bệnh bạn nên chuẩn bị sẵn nước muối sinh lý Nacl 0.9% (loại 10ml) để nhỏ mắt. Nước muối sinh lý có tác dụng rửa trôi virus và các yếu tố gây viêm khỏi bề mặt nhãn cầu, giúp cho sự hồi lưu nước mắt và hồi phục nhanh hơn trong các trường hợp F0 bị mờ mắt và đau mắt.Các loại thuốc khác dùng để điều trị F0 bị đau mắt, đỏ mắt cần tham vấn bác sĩ, không nên tự ý nhỏ hay tra thuốc và xông hơi. Thời điểm và liều lượng sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt, kháng sinh, kháng viêm rất quan trọng, vì nếu bạn sử dụng không đúng có thể khiến cho bệnh nặng lên hoặc kéo dài hơn, gây ra các tác dụng phụ khác không mong muốn như khô mắt, tăng nhãn áp hay thậm chí là mù vĩnh viễn.Bên cạnh đó việc bồi bổ, uống đủ nước, bổ sung thêm các loại vitamin (A, C, E) và giữ tinh thần thoải mái, lạc quan cùng với điều trị Covid-19 theo hướng dẫn của bác sĩ là điều hết sức quan trọng. Khi biểu hiện nhiễm Covid-19 đỡ hơn thì các triệu chứng ở mắt cũng sẽ thuyên giảm một phần. F0 cần khám bác sĩ chuyên khoa sớm nếu như thấy mờ hoặc đau nhức mắt.
vinmec
780
U mỡ vàng ở mắt: Nhận biết và điều trị 1. Khái niệm bệnh lý u mỡ vàng U mỡ vàng là những u nhỏ hoặc những mảng thâm nhiễm màu vàng. U mỡ vàng có thể mọc ở mọi vị trí trên mí mắt nhưng xuất hiện chủ yếu ở mí trên khóe mắt trong. Hình thái của chúng tương đối đa dạng. Trong một số trường hợp, chúng mềm và mịn. Trong một số trường hợp khác, chúng lại cứng và sần sùi (do chứa canxi). U mỡ vàng xuất hiện chủ yếu ở mí trên khóe mắt trong 2. Nguyên nhân và cơ chế khởi phát bệnh lý u mỡ vàng ở mắt Là hệ quả của tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid, u mỡ vàng thường phát sinh ở bệnh nhân tăng mỡ máu type II và IV. Cụ thể, cơ chế sinh u mỡ vàng được xác định như sau: Lipid được vận chuyển trong máu dưới dạng các lipoprotein. Lipoprotein được phân loại thành: Lipoprotein trọng lượng rất thấp (VLDL), lipoprotein trọng lượng thấp (LDL), lipoprotein trọng lượng cao (HDL). Trong đó, HDL chịu trách nhiệm chống lắng đọng lipid tại mô. Thế nên, khi HDL thấp, LDL cao, tại mô sẽ diễn ra hiện tượng lắng đọng lipid, dẫn đến hiện tượng lượng lipid lắng đọng này bị thực bào thành bọt bào bởi các đại thực bào. Nhiều bọt bào ứ đọng trong mô sẽ tạo ra u mỡ vàng. Ngoài nguyên nhân chính là rối loạn chuyển hóa lipid, u mỡ vàng cũng có thể xuất hiện ở những người mỡ máu bình thường nhưng HDL thấp. Trong trường hợp này, HDL thấp là do rối loạn chuyển hóa tại chỗ có phản ứng viêm và tăng tính thấm thành mạch tại chỗ. Bên cạnh đó, những người xơ gan – mật nguyên phát, đái tháo đường, cao huyết áp, thừa cân, hút thuốc lá, ăn kiêng thiếu dinh dưỡng và ít vận động,… cũng có nguy cơ bị u mỡ vàng cao hơn những người còn lại. 3. Biến chứng bệnh lý u mỡ vàng Như đã chia sẻ phía trên, u mỡ vàng không nguy hiểm: Chúng không đau, ít ảnh hưởng đến thị lực. Sụp mí là biến chứng tồi tệ nhất của chúng. Tuy nhiên, bệnh nhân sụp mí vì u mỡ vàng cũng rất hiểm. Mặc dù vậy, nhiều nghiên cứu y khoa đã chỉ ra rằng, u mỡ vàng là một yếu tố tiên lượng thiếu máu cơ tim, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim,…. độc lập với các yếu tố nguy cơ tim mạch khác như nồng độ cholesterol, triglycerid huyết tương. Tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ của bệnh lý u mỡ vàng 4. Điều trị bệnh lý u mỡ vàng U mỡ vàng có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp. Hiện nay, 2 phương pháp điều trị u mỡ vàng được chỉ định nhiều nhất là bóc vỏ bằng hóa chất và cắt bỏ bằng phẫu thuật. 4.1. Điều trị u mỡ vàng ở mắt bằng hóa chất Bóc vỏ u mỡ vàng bằng hóa chất là phương pháp an toàn, được ưu tiên chỉ định cho hầu hết các trường hợp và có thể được thực hiện tại nhà bởi bệnh nhân. Phương pháp này được tiến hành như sau: Áp một mảnh giấy tẩm hóa chất lên u mỡ vàng, giữ nguyên cho đến khi nó khô. Trong khoảng nửa giờ sau khi áp hóa chất, u mỡ vàng sẽ chuyển sang màu trắng; sau đó chuyển sang màu đỏ và bắt đầu bong. Trong quá trình này, bệnh nhân tuyệt đối không chạm cũng như chủ động bóc u mỡ vàng. 4.2. Điều trị u mỡ vàng ở mắt bằng phẫu thuật laser Ngoài bóc vỏ bằng hóa chất, cắt bỏ u mỡ vàng bằng laser cũng là phương pháp được tin tưởng lựa chọn phổ biến hiện nay. Phương pháp này có thời gian thực hiện ngắn, chỉ 15 – 20 phút; ít gây đau, ít gây chảy máu trong và sau phẫu thuật, ít gây biến chứng và không để lại sẹo. Theo đó, phẫu thuật cắt bỏ u mỡ vàng bằng laser được tiến hành như sau: Đầu tiên, bệnh nhân được gây tê tại chỗ. Sau đó, laser cài đặt sẵn sẽ bắt đầu xử lý u mỡ vàng, chậm rãi, từ lớp ngoài đến lớp trong, cho đến khi toàn bộ u mỡ vàng bị cắt bỏ. Khi laser làm nhiệm vụ của mình, bệnh nhân được đeo kính bảo vệ để đảm bảo mắt không bị tác động tiêu cực bởi laser. 5. Phòng ngừa bệnh lý u mỡ vàng Theo chuyên gia nhãn khoa, u mỡ vàng hoàn toàn có thể tái phát. Để hạn chế tối đa nguy cơ đó, cũng là để hạn chế tối đa nguy cơ mắc u mỡ vàng ngay từ đầu, bạn phải: – Ăn uống lành mạnh: Tăng cường dung nạp thực phẩm dồi dào chất xơ hòa tan có khả năng giảm cholesterol như các loại đậu, yến mạch, gạo lứt, cam, quýt, bưởi,…. Bên cạnh đó, hạn chế dung nạp thực phẩm dồi dào chất béo bão hòa như thịt bò, thịt lợn, dừa, dầu cọ,… Ngoài ra, bạn cũng nên sử dụng quế, hạt cỏ cà ri, hành tím, tỏi, dầu thầu dầu,… – đây đều là những thực phẩm đã được chứng minh là có thể ngăn ngừa u mỡ vàng tương đối hiệu quả. Có thể phòng ngừa u mỡ vàng tái phát bằng cách tăng cường ăn gạo lứt – Vận động điều độ: Mỗi ngày ít nhất 30 phút, bạn nên tập thể dục. Một số bộ môn bạn có thể tham khảo là: Chạy bộ, đạp xe, bơi, chơi thể thao,… – Thăm khám sức khỏe định kỳ với chuyên gia: Để nắm rõ chỉ số lipid máu của bản thân và kịp thời kiểm soát nếu chỉ số này đang ở mức báo động, đe dọa khởi phát u mỡ vàng. Không những thế, thăm khám sức khỏe định kỳ với chuyên gia cũng là cách toàn diện nhất để bảo vệ bản thân trước những bệnh lý nguy hiểm hơn nhiều so với u mỡ vàng.
thucuc
1,058
Tuần 32 khám gì? Những lưu ý quan trọng khi đi khám thai tuần 32 Tuần 32 là một mốc quan trọng của thai kỳ. Đây là giai đoạn thai nhi phát triển tăng tốc, cơ thể mẹ và bé có nhiều thay đổi nên cần đặc biệt lưu tâm và đi khám thai đúng lịch. Tuần 32 khám gì và mẹ cần lưu ý những gì khi đi khám thai tuần 32? Xem bài viết dưới đây để nắm được những thông tin cần thiết. 1. Tuần 32 khám gì? Tuần 32 là mốc khám thai cuối cùng để phát hiện các dị tật muộn ở thai nhi. Chính vì vậy, tuần 32 khám gì để phát hiện dị tật là câu hỏi chung được nhiều mẹ bầu quan tâm. Tuần 32 khám gì câu hỏi chung được nhiều mẹ bầu quan tâm Khám thai tuần 32, bác sĩ sẽ tiến hành khảo sát thật kỹ hình thái thai nhi và làm các xét nghiệm để phát hiện các dị tật mà các tuần thai trước đó không phát hiện được. Đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tim mạch, cấu trúc não bộ. Khám thai tuần 32, mẹ sẽ được làm đầy đủ các bước dưới đây. 1.1. Khám thai lâm sàng: Khám thai lâm sàng tuần 32 mẹ sẽ được đo huyết áp, kiểm tra nhịp tim, kiểm tra cân nặng, dấu hiệu phù, cao tử cung,… để đánh giá về tình trạng sức khỏe của mẹ và bé ở tuần thai hiện tại. 1.2 . Siêu âm thai Giúp kiểm tra sức khỏe của bé và tầm soát dị tật thai nhi lần cuối cùng. Các dị tật thai nhi có thể phát hiện qua siêu âm tuần thứ 32 là bất thường ở tim, bất thường ở động mạch hoặc vùng cấu trúc não bộ. Ngoài ra, bác sĩ sẽ có xác định ngôi thai xem thai ngôi thuận hay ngôi ngược. Kiểm tra trọng lượng thai, nước ối thừa hay thiếu, mức độ đục hay trong,… để hướng dẫn cho mẹ chế độ chăm sóc phù hợp. Ở tuần 32 mẹ nên lựa chọn siêu âm 5D hiện đại để có hình ảnh sắc nét và đánh giá chính xác nhất dị tật thai nhi và các vấn đề thai kỳ nếu có. Siêu âm tuần 32 mẹ nên lựa chọn siêu âm 5D để có hình ảnh sắc nét và đánh giá chính xác nhất dị tật thai nhi 1.3. Làm xét nghiệm – Tổng phân tích nước tiểu: Thông qua xét nghiệm này bác sĩ sẽ giúp mẹ phát hiện các rối loạn như: nhiễm trùng đường tiểu, đái tháo đường, bệnh thận, hay các bệnh lý nội khoa khác… từ đó đưa ra lời khuyên về cách phòng tránh, cách điều trị để những tháng cuối thai kỳ diễn ra thuận lợi, bé bình an chào đời. Những mẹ bầu có nguy cơ tiền sản giật cũng nhờ đó mà phòng tránh được các biến chứng năng trong quá trình vượt cạn. – Xét nghiệm máu: Ở những lần khám thai trước mẹ cũng đã được thực hiện xét nghiệm máu, đây là một xét nghiệm quan trọng và không bao giờ thừa. Ở lần khám thai tuần 32, mẹ hoàn toàn có thể yêu cầu bác sĩ thực hiện xét nghiệm máu cho mình để kiểm tra đường huyết, điện giải, men gan,… để xem có bị tiểu đường hoặc máu nhiễm mỡ hay không. – Xét nghiệm NST(Non-stress test) Đây là kỹ thuật xét nghiệm tiền sản không xâm lấn giúp đo nhịp tim của bé khi cử động và khi nghỉ ngơi, so sánh nhịp tim với phản ứng của thai. Từ đó đánh giá em bé có khỏe không, bé có được cung cấp đủ oxi không,… 2. Một số điều mẹ cần lưu ý khi khám thai 32 tuần tuổi Khi đi khám thai ở tuần 32 mẹ cần lưu ý: – Thực hiện khám thai đúng theo lịch hẹn của bác sĩ – Chuẩn bị một tâm lý thoải mái, vì tâm trạng của mẹ ảnh hưởng rất nhiều đến bé và kết quả của buổi khám thai. – Khám thai tuần 32 sẽ bao gồm siêu âm thai và làm các xét nghiệm nên mẹ cần nhịn ăn để không làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Sau khi xét nghiệm xong mẹ có thể ăn ngay để không bị đói và hạ đường huyết. – Trước khi siêu âm thai mẹ nên uống nhiều nước và nhịn tiểu để có kết quả siêu âm rõ và chính xác hơn. Mẹ cũng nên đi lại nhẹ nhàng trước khi siêu âm để có hình ảnh thai nhi rõ nhất trong quá trình siêu âm. – Thực hiện đủ các xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu và các xét nghiệm khác theo chỉ định của bác sĩ để có thể đánh giá chính xác nhất tình trạng sức khỏe của mẹ và bé. Mẹ nên thực hiện đủ các xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ để có thể đánh giá chính xác nhất Bên cạnh đó, trước khi đến thời điểm khám thai mẹ cũng cần chú ý đến những dấu hiệu bất thường của cơ thể và đến bệnh viện để kiểm tra ngay khi cần thiết. Một số triệu chứng bất thường dọa sinh non, mẹ cần đến bệnh viện ngay: – Đau bụng hoặc vùng bụng trước có cảm giác căng thành cơn. – Chảy máu âm đạo bất thường hoặc âm đạo ra dịch lỏng bất thường – đây rất có thể là nước ối báo hiệu mẹ sắp sinh. – Có trên 6 cơn co thắt trong vòng 1 giờ đồng hồ, mỗi cơn co kéo dài trong khoảng 30 – 45 giây. – Thai đạp nhiều hoặc đạp ít, dưới 10 cử động trong vòng 2h. – Nếu mẹ cảm thấy đau đầu; sốt; mệt mỏi, khó thở,… thì cũng cần tới viện khám ngay.
thucuc
1,011
Một số mẹo chữa đầy hơi cho bà bầu Trong thời gian mang thai hầu hết thai phụ đều gặp phải tình trạng đầy hơi, ợ chua. Vậy làm thế nào để cải thiện tình trạng này. Dưới đây là những mẹo chữa đầy hơi cho bà bầu hiệu quả mà chị em có thể áp dụng. 1. Nguyên nhân khiến mẹ bầu hay bị đầy hơi Cảm giác đầy hơi khi mang thai có thể được gây ra bởi các nguyên nhân sau đây: – Thay đổi hormone: Trong quá trình mang thai, cơ thể người mẹ sản xuất nhiều hormone như progesterone và estrogen. Hormone này có thể làm chậm quá trình tiêu hóa và làm tăng sự giãn nở của các cơ quan tiêu hóa, gây ra cảm giác đầy hơi. – Tăng kích thước tử cung: Khi thai nhi phát triển, tử cung mở rộng và tăng kích thước. Áp lực từ tử cung có thể ảnh hưởng đến dạ dày và ruột, gây ra cảm giác đầy hơi và khó chịu ở mẹ bầu. – Táo bón và rối loạn tiêu hóa: Hormone mang thai có thể gây rối loạn tiêu hóa và tạo ra tình trạng táo bón. Điều này làm tăng lượng khí trong dạ dày và ruột, gây ra cảm giác đầy hơi. Ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ có thể khiến mẹ bầu bị đầy hơi – Áp lực trên các cơ quan tiêu hóa: Khi tử cung phát triển, nó có thể đè lên các cơ quan tiêu hóa như dạ dày và ruột, gây áp lực và cảm giác đầy hơi. – Thay đổi vị trí và cơ chế tiêu hóa: Với sự phát triển của thai nhi, cơ quan tiêu hóa cũng bị thay đổi vị trí và áp lực. Điều này có thể làm giảm khả năng tiêu hóa và gây ra cảm giác đầy hơi. – Thói quen ăn uống: Một số thói quen ăn uống như ăn quá nhanh, ăn nhiều thực phẩm gây tăng khí như đậu, cải, hành, tỏi, có thể gây đầy hơi khi mang thai hoặc thói quen ăn uống không hợp lý như ăn đồ ăn quá nhiều dầu mỡ, gia vị, đường hoặc tinh bột, uống cà phê, nước ngọt có gas hay nước trái cây đóng hộp,… làm chậm quá trình tiêu hóa. – Ngoài ra cũng có thể do tâm lý mẹ bầu bị stress hoặc các yếu tố ảnh hưởng khác,… Mẹ nên sử dụng một số mẹ mẹo chữa đầy hơi cho bà bầu để nhanh chóng cải thiện khi tình trạng khó chịu này. 2. Các biểu hiện đầy hơi ở phụ nữ mang thai Mẹ bầu có thể nhận biết tình trạng đầy hơi thông qua một số biểu hiện sau: – Cảm giác đầy, căng tức bụng – Cảm giác khó thở – Đầy hơi và khó tiêu – Bị táo bón – Cảm giác chán ăn, ăn nhanh no 3. Đầy hơi trong thai kỳ có nguy hiểm không? Cảm giác đầy hơi khi mang thai là một triệu chứng phổ biến và thường không nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu cảm giác đầy hơi đi kèm với các triệu chứng nghiêm trọng như đau bụng cấp tính, ra máu âm đạo, sốt cao, hoặc mất cảm giác của thai nhi, mẹ bầu nên tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức. Mẹ nên sử dụng một số mẹ mẹo chữa đầy hơi cho bà bầu để nhanh chóng cải thiện khi tình trạng khó chịu này Cũng giống như ợ nóng, đau lưng khi mang thai, tình trạng đầy hơi gây cho mẹ bầu cảm giác mệt mỏi, khó chịu nhưng thường sẽ không ảnh hưởng đến thai nhi và tự hết khi mẹ bầu biết áp dụng một số mẹo để cải thiện chúng đúng cách, đúng thời điểm. Tuy nhiên, nếu để tình trạng đầy hơi kéo dài thường xuyên và không có cách khắc phục sẽ khiến mẹ bầu bị giảm cảm giác ngon miệng, làm các mẹ chán ăn, từ đó, có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. 4. Các mẹo chữa đầy hơi cho bà bầu Dưới đây là một số mẹo chữa đầy hơi cho phụ nữ mang thai đơn giản và an toàn, các mẹ có thể tham khảo và thực hiện ngay tại nhà: 4.1. Uống một ly nước chanh chữa đầy hơi Chanh là một loại quả có nhiều công dụng trong đó có chữa đầy hơi cho bà bầu hiệu quả. Khi gặp phải tình trạng đầy hơi, khó tiêu khi mang thai, chị em có thể uống nước chanh ấm trước bữa ăn. Axit trong chanh có thể giúp bổ sung thêm axit cho dạ dày, cải thiện tình trạng đầy bụng. 4.2.  Ăn nhiều sữa chua Để chữa đầy hơi, thai phụ cũng có thể ăn sữa chua bởi trong sữa chua chứa nhiều vi khuẩn có lợi giúp thức ăn được tiêu hóa dễ dàng hơn. Ăn nhiều sữa chua cũng là cách chữa đầy hơi cho mẹ bầu Thai phụ lưu ý không nên ăn sữa chua quá lạnh, nên để ra ngoài tủ lạnh khoảng 30 phút trước khi ăn. 4.3. Không ăn đồ khó tiêu Những thực phẩm khó tiêu hóa như thức ăn chiên rán, nhiều dầu mỡ, đồ cay nóng… là nguyên nhân làm gia tăng tình trạng đầy hơi, khó tiêu ở bà bầu. Vì thế để chữa chứng đầy hơi, bà bầu cần hạn chế ăn những thực phẩm này. 4.4. Chườm túi đá Khi bị ợ hơi, đầy bụng, thai phụ có thể chườm túi nước đá lên bụng ít nhất nửa giờ sau bữa ăn sẽ mang lại hiệu quả. Ngoài ra chị em cũng có thể thư giãn bằng cách tắm lạnh. 4.5. Chia nhỏ bữa ăn trong ngày Đây cũng là một mẹo chữa đầy hơi cho mẹ bầu hiệu quả. Nếu ăn quá nhiều cùng lúc sẽ tạo áp lực cho dạ dày, khiến dạ dày không tiêu hóa hết thức ăn. Thức ăn trong dạ dày nhiều sẽ khiến người bệnh có cảm giác đầy bụng, ợ hơi liên tục. Do đó chị em nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày, ăn thành nhiều bữa. Nên ăn chậm, nhai kỹ sẽ giúp cải thiện tình trạng ợ hơi cho bà bầu. 4.6. Vận động hàng ngày Trong thời gian bầu bí nếu ít vận động cũng sẽ gây ra tình trạng cơ thể mệt mỏi, luôn cảm giác thức ăn không được tiêu hóa hoàn toàn, nặng bụng. Lúc này chị em dễ gặp phải tình trạng ợ hơi, khó tiêu. Vì thế chị em cần duy trì thói quen vận động nhẹ nhàng hàng ngày. Nên lựa chọn các môn thể thao phù hợp như đi bộ, yoga… Chị em trong giai đoạn bầu bí cần áp dụng cho mình những biện pháp chăm sóc cơ thể phù hợp và chủ động khám thai định kỳ nhằm theo dõi tình trạng sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Như vậy, bài viết trên đã chia sẻ đến các bạn về một số mẹo chữa đầy hơi cho mẹ bầu. Nếu tình trạng đầy hơi kéo dài và đã thực hiện các cách trên mà không thể cải thiện, các mẹ nên đến thăm khám với các bác sĩ chuyên môn để được tư vấn và xử lý kịp thời khi có bất thường xảy ra.
thucuc
1,258
Những dấu hiệu ung thư vòm họng bạn không nên bỏ qua Ung thư vòm họng là căn bệnh diễn biến khá phức tạp, nếu không kịp thời phát hiện và chữa bệnh, tính mạng của bệnh nhân dễ bị đe dọa. Đặc biệt, một số dấu hiệu ung thư vòm họng có thể khiến bạn nhầm lẫn với vấn đề sức khỏe khác và điều trị sai cách. Tốt nhất chúng ta nên chủ động tìm hiểu về triệu chứng điển hình của bệnh ung thư vòm họng để có kế hoạch chữa trị thích hợp nhất. 1. Ung thư vòm họng Trong những năm trở lại đây, số lượng người mắc bệnh ung thư vòm họng gia tăng nhanh. Đặc biệt, việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn vì bệnh nhân không kịp thời phát hiện và chữa trị. Họ rất dễ nhầm lẫn dấu hiệu ung thư vòm họng với một số dấu hiệu của bệnh liên quan tới đường hô hấp. Vậy ung thư vòm họng là căn bệnh như thế nào? Nếu mắc bệnh, bạn có thể đối mặt với một số dạng khác nhau, trong đó có thể kể đến như: ung thư mũi hầu, hầu họng hoặc hạ hầu. Đặc biệt, ung thư mũi hầu và hầu họng là hai dạng phổ biến hơn cả. Như vậy, tế bào ung thư phát triển và gây tổn thương ở nhiều vị trí khác nhau. Chúng ta nên theo dõi sát sao và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ để đạt kết quả điều trị cao nhất. Các số liệu thống kê cho thấy số lượng bệnh nhân ung thư vòm họng ở Việt Nam đang ở ngưỡng đáng báo động, cụ thể khoảng 12% tổng số bệnh nhân ung thư đang gặp vấn đề ở vòm họng. Thậm chí, việc tỷ lệ bệnh nhân tử vong cũng gia tăng nhanh, bởi vì họ phát hiện bệnh vào những giai đoạn cuối, khi tế bào ung thư đã di căn sang nhiều vị trí trên cơ thể. 2. Vì sao xuất hiện bệnh ung thư vòm họng? Trước khi tìm hiểu về dấu hiệu ung thư vòm họng, chúng ta cần nắm được nguyên nhân khiến căn bệnh này hình thành. Nhờ vậy, bạn có thể chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe, giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh. Các bác sĩ cho biết việc sử dụng quá nhiều rượu, bia và thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới sự hình thành của bệnh ung thư vòm họng. Chúng ta vẫn luôn cho rằng người nghiện thuốc lá có nguy cơ cao mắc bệnh về phổi, gan. Tuy nhiên, vòm họng cũng chịu nhiều tổn thương do các chất độc hại từ thuốc lá và rượu bia gây ra. Để bảo vệ sức khỏe của bản thân và người thân xung quanh, tốt nhất bạn hãy cố gắng hạn chế sử dụng các chất kích thích kể trên nhé! Bên cạnh đó, virus HPV cũng được cho là tác nhân thúc đẩy sự phát triển của bệnh ung thư vòm họng. Bệnh phát triển chủ yếu từ hầu họng và thâm nhập sâu vào thành họng, gây ra nhiều dấu hiệu ung thư vòm họng. Nếu muốn kiểm soát sự tấn công của virus HPV gây ung thư vòm họng, các bạn nên quan hệ tình dục an toàn, tránh quan hệ bằng miệng. Ngoài hai nguyên nhân chính kể trên, bệnh có thể hình thành, phát triển do đặc thù công việc của bệnh nhân. Trong đó, những người phải nói quá nhiều hoặc thường xuyên làm việc trong môi trường chứa nhiều chất độc hại nên thận trọng. Họ là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. 3. Một số dấu hiệu ung thư vòm họng bạn không nên bỏ qua Như đã phân tích ở trên, chúng ta thường nhầm lẫn triệu chứng ung thư vòm họng với các vấn đề sức khỏe khác liên quan tới hệ hô hấp. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình điều trị và khả năng hồi phục của bệnh nhân. Chính vì thế, bạn nên chủ động tìm hiểu để nắm được dấu hiệu ung thư vòm họng đặc trưng, từ đó kịp thời chăm sóc và điều trị bệnh. Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân thường bị khàn tiếng, kèm theo cảm giác ngứa rát họng, điều này chứng tỏ khối u đang phát triển từng ngày, chúng chèn ép tới một số cơ quan, đặc biệt là hạch bạch huyết. Triệu chứng này càng ngày càng trở nên nghiêm trọng, dù bệnh nhân đã sử dụng thuốc nhưng vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm. Các bác sĩ thường khuyên chúng ta nên theo dõi tình trạng đau rát họng thường xuyên, nếu triệu chứng này kéo dài tới 3 - 4 tuần liên tiếp, bạn nên chủ động đi tầm soát để kịp thời phát hiện ung thư vòm họng. Ngạt mũi, ho có đờm, kèm cảm giác đau nhức đầu, ù tai cũng là dấu hiệu ung thư vòm họng không thể bỏ qua. Đặc biệt, nhiều bệnh nhân sẽ thấy xuất hiện hạch ở cổ, hạch thường phát triển xung quanh những vị trí bị tổn thương và kích thước ngày càng gia tăng. Khi phát hiện những triệu chứng trên, bạn nhớ đi kiểm tra và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát được sự phát triển của khối u ác tính nhé. 4. Kỹ thuật chẩn đoán bệnh ung thư vòm họng Sau khi xác định được dấu hiệu ung thư vòm họng, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm, kiểm tra để có thể đưa ra chẩn đoán chính xác nhất. Với sự phát triển của kỹ thuật hiện đại, việc phát hiện bệnh ung thư trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh được áp dụng như: PET-CT scan, CT scan, tiến hành chụp cộng hưởng từ hoặc nội soi vòm họng… Ngoài ra, để xác định khối u thuộc dạng lành tính hay ác tính, bạn có thể thực hiện sinh thiết theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Hy vọng rằng qua bài viết này bạn đã nắm được một số dấu hiệu ung thư vòm họng thường gặp. Từ đó, giúp chúng ta kịp thời phát hiện và chữa trị bệnh, cải thiện tình trạng sức khỏe nhanh chóng, hiệu quả nhất.
medlatec
1,080
Bệnh Crohn và bệnh túi mật Bệnh Crohn là bệnh viêm đường ruột với các triệu chứng đau bụng, tiêu chảy nghiêm trọng, mệt mỏi, giảm cân và suy dinh dưỡng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người bị bệnh Crohn có nhiều khả năng phát triển bệnh túi mật hơn những người không mắc bệnh này. 1. Các biến thể của bệnh Crohn Có 6 biến thể của bệnh Crohn, tất cả đều dựa trên vị trí, bao gồm:Bệnh Crohn dạ dày tá tràng chủ yếu ảnh hưởng đến dạ dày và tá tràng, là phần đầu tiên của ruột non. Khoảng 5% những người bị bệnh Crohn có loại này.Viêm nội mạc hỗng tràng xảy ra ở phần thứ hai của ruột, được gọi là hỗng tràng. Giống như Crohn dạ dày tá tràng, biến thể này ít phổ biến hơn.Viêm hồi tràng là tình trạng viêm ở phần cuối cùng của ruột non, hoặc hồi tràng. Khoảng 30% những người bị bệnh Crohn bị ảnh hưởng tại vị trí này.Ileocolitis ảnh hưởng đến hồi tràng và ruột kết, là biến thể phổ biến nhất của Crohn. Khoảng 50% những người bị bệnh Crohn có biến thể này.Crohn thể viêm đại tràng được tìm thấy ở khoảng 20% những người bị bệnh Crohn. Nó chỉ ảnh hưởng đến ruột kết. Cả viêm loét đại tràng và viêm đại tràng Crohn đều chỉ ảnh hưởng đến ruột kết, nhưng viêm đại tràng Crohn có thể ảnh hưởng đến các lớp sâu hơn của niêm mạc ruột.Bệnh quanh hậu môn ảnh hưởng đến khoảng 30% những người bị Crohn. Biến thể này thường liên quan đến các lỗ rò, hoặc các kết nối bất thường giữa các mô, nhiễm trùng mô sâu, cũng như các vết loét và vết loét trên da bên ngoài xung quanh hậu môn. 2. Bệnh Crohn và viêm loét đại tràng Bệnh Crohn và viêm loét đại tràng là hai loại IBD. Chúng có nhiều đặc điểm giống nhau nên thường gây ra sự nhầm lẫn.Chúng có những đặc điểm chung sau:Các dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên của cả bệnh Crohn và viêm loét đại tràng đều rất giống nhau. Chúng có thể bao gồm tiêu chảy, đau bụng và chuột rút, chảy máu trực tràng, giảm cân và mệt mỏi.Cả bệnh viêm loét đại tràng và bệnh Crohn đều xảy ra phổ biến hơn ở những người từ 15 đến 35 tuổi và những người có tiền sử gia đình mắc một trong hai loại IBD.Nhìn chung, IBD có xu hướng ảnh hưởng đến nam giới và phụ nữ như nhau, nhưng điều này có thể thay đổi tùy theo độ tuổi.Tuy nhiều thập kỷ nghiên cứu, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh. Trong cả hai trường hợp, hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức có thể là thủ phạm, nhưng các yếu tố khác có thể đóng một vai trò nào đó.Điểm khác biệt giữa bệnh Crohn và viêm loét đại tràng:Viêm loét đại tràng chỉ ảnh hưởng đến ruột kết. Bệnh Crohn có thể ảnh hưởng đến bất kỳ phần nào của đường tiêu hóa, từ miệng đến hậu môn của bạn.Viêm loét đại tràng chỉ ảnh hưởng đến lớp mô ngoài cùng của niêm mạc ruột kết gọi là niêm mạc. Bệnh Crohn có thể ảnh hưởng đến tất cả các lớp mô ruột của bạn từ bề ngoài đến sâu. Bệnh Crohn và viêm loét đại tràng là hai loại IBD 3. Làm thế nào để bệnh Crohn tăng cơ hội phát triển bệnh túi mật? Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người bị bệnh Crohn có nhiều khả năng phát triển bệnh túi mật hơn những người không mắc bệnh này. Túi mật là một cơ quan nhỏ có nhiệm vụ giải phóng mật vào ruột non. Bệnh Crohn có thể gây viêm ruột non. Tình trạng viêm này ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ muối mật của ruột non. Các muối mật liên kết với cholesterol và làm cho nó hòa tan trong nước. Nếu không có đủ muối mật, cholesterol có thể tích tụ trong túi mật để tạo thành sỏi.Một số loại thuốc dùng để điều trị bệnh Crohn có thể ảnh hưởng đến gan và túi mật. Ví dụ bao gồm azathioprine và sulfasalazine. Nếu bạn bị bệnh Crohn và đang dùng những loại thuốc này, hãy nói chuyện với bác sĩ về những tác dụng phụ này. 4. Các triệu chứng của bệnh túi mật là gì? Đối với một cơ quan nhỏ như vậy, túi mật có thể gây ra một số loại vấn đề. Nếu một người bị sỏi mật, chúng có thể dẫn đến viêm và nhiễm trùng ở các cơ quan lân cận và viêm túi mật. Một số biến chứng của bệnh túi mật bao gồm:Viêm đường mật tăng dần, nhiễm trùng đường mật. Viêm túi mật. Viêm tụy. Sỏi mật không phải lúc nào cũng gây ra các triệu chứng. Khi chúng xảy ra, một số triệu chứng có thể bao gồm:Chướng bụng hoặc đầy hơi. Buồn nôncơn đau xuất hiện ở phần trên bên phải của bụng sau bữa ăn. Thở nhanh do đau. Nhiệt độ. Nôn mửa. Hãy gọi cho bác sĩ nếu thấy đau bụng kéo dài hơn vài giờ. Người bị bệnh Crohn có nhiều khả năng phát triển bệnh túi mật 5. Cách chẩn đoán bệnh túi mật Bác sĩ có thể xác định xem tình trạng của bạn có liên quan đến túi mật hay không thông qua các xét nghiệm khác nhau như. Xét nghiệm máu: Men gan hoặc bạch cầu tăng cao có thể chỉ ra các vấn đề về túi mật.Siêu âm bụng: Xét nghiệm hình ảnh không xâm lấn này có thể xác định sỏi trong túi mật.Xét nghiệm nước tiểu: Sự hiện diện của hóa chất trong nước tiểu có thể cho thấy chất thải từ túi mật.Chụp hình ảnh cắt lớp hạt nhân của túi mật: Xét nghiệm hình ảnh này cho phép bác sĩ đánh giá chức năng túi mật của bạn và tìm kiếm sự tắc nghẽn của ống dẫn từ túi mật đến ruột non. 6. Bệnh túi mật được điều trị như thế nào khi bạn cũng mắc bệnh Crohn? Phương án điều trị của bạn sẽ phụ thuộc vào loại triệu chứng bạn đang gặp phải và các tình trạng y tế hiện có của bạn.Bác sĩ có thể đợi để kê đơn điều trị nếu bạn gặp ít hoặc không có triệu chứng và sỏi còn nhỏ. Liệu pháp sóng xung kích hoặc thuốc có thể được kê đơn nhưng không thường được sử dụng.Nếu bạn đang gặp nhiều triệu chứng, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cắt túi mật. Nếu bạn mắc bệnh Crohn, điều quan trọng là bạn phải thảo luận với bác sĩ về những rủi ro đối với các bệnh lý khác. Thực hiện các bước để sống một cuộc sống lành mạnh có thể giúp ngăn ngừa bệnh túi mật, bao gồm:Hạn chế uống rượuĂn các nguồn chất béo lành mạnh, chẳng hạn như các loại hạt, hạt, bơ, dầu thực vật và cá. Hạn chế chất béo bão hòa và đường bổ sung trong chế độ ăn uống của bạn. Duy trì cân nặng hợp lý. Bạn cũng có thể trao đổi với bác sĩ về các loại thuốc bạn đang dùng có thể làm tăng nguy cơ mắc sỏi mật. Bệnh viện cung cấp dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp, không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa. Khách hàng khi lựa chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm. Bài viết tham khảo nguồn: Lapidus, A., Akerlund, J., & Einarsson, C. (2006, January 7). Gallbladder bile composition in patients with Crohn’s disease, Parente, F., Pastore, L., Bargiggia, S., Cucino, C., Greco, S., Molteni, M., . . . Porro, G. (2007, May). Incidence and risk factors for gallstones in patients with inflammatory bowel disease: A large case-control study.
vinmec
1,366
Polyp đại tràng có gây táo bón không? Điều trị ra sao? Polyp đại tràng là bệnh lý đường tiêu hóa thường phổ biến ở đối tượng từ 40 tuổi nhưng đang có xu hướng dần trẻ hóa. Một trong những thắc mắc được quan tâm là polyp đại tràng có gây táo bón không? Cùng tìm hiểu ngay và hướng dẫn thực hiện điều trị đúng cách. 1. Polyp là gì? Polyp là tổ chức có hình dạng giống khối u, tăng sinh từ các lớp niêm mạc, phát triển đẩy lồi vào bên trong lòng ống tiêu hóa. Polyp có dạng có cuống hoặc không cuống. Đa phần polyp là lành tính nhưng vẫn có tỷ lệ polyp tăng sinh, biến đổi tế bào thành ác tính. Theo các chuyên gia đánh giá, polyp dạ dày đại tràng có thể gặp ở nhiều đối tượng và độ tuổi khác nhau. Nguyên nhân hình thành polyp chưa được xác định rõ song có thể nhận biết các yếu tố làm tăng nguy cơ có polyp bao gồm: – Người từ 40 tuổi có nguy cơ có polyp cao hơn. – Người có chế độ ăn uống không khoa học, ăn quá nhiều chất béo, ăn nhiều đồ ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn. – Người hút thuốc lá, uống rượu bia. – Người sống trong môi trường độc hại, tiếp xúc với các thành phần hóa chất độc hại. – Người có tiểu sử gia đình có thành viên mắc polyp dạ dày/đại tràng. Một người có thể có một hoặc có nhiều polyp đại tràng cùng lúc. 2. Polyp đại tràng có gây táo bón không? 2.1. Giải đáp: Polyp đại tràng có gây táo bón không? Hầu hết các trường hợp có polyp đại tràng thường âm thầm phát triển và không gây ra triệu chứng hay ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp polyp gây ra tình trạng táo bón, làm rối loạn đại tiện. Lý giải về nguyên nhân polyp gây táo bón là khi polyp có kích thước lớn chiếm mất một phần chu vi lòng đại tràng sẽ dẫn tới ứ đọng phân ở đại tràng và gây ra táo bón. Ở nhiều trường hợp, polyp đại tràng có thể lớn tới 2-3cm thậm chí lớn hơn, chiếm gần trọn lòng đại tràng khiến người bệnh đại tiện rất khó khăn, đại tiện ra máu. 2.2. Polyp đại tràng gây táo bón có nguy hiểm không? Các trường hợp polyp đại tràng gây táo bón thường có kích thước lớn. Polyp kích thước lớn thường có nguy cơ ác tính cao. Trên thực tế, có trên 50% ca bệnh ung thư đại trực tràng phát triển từ polyp. Người bệnh cần thực hiện nội soi đại tràng kiểm tra, nếu phát hiện có polyp sẽ được chỉ định điều trị đúng phương pháp phù hợp. Polyp đại tràng kích thước lớn chiếm trọn lòng đại tràng sẽ gây ra táo bón, rối loạn đại tiện. 3. Polyp có cần điều trị không? Điều trị như thế nào? Như đã nói ở trên, polyp đại tràng có thể phát triển tăng sinh biến đổi ác tính. Vì vậy, điều trị polyp kịp thời là yêu cầu quan trọng giúp phòng chống tốt ung thư đường tiêu hóa. Thông thường, với những polyp có kích thước từ 0,2cm-2cm, bác sĩ sẽ chỉ định can thiệp cắt polyp ngay qua nội soi. Những polyp nhỏ hơn có thể chưa cần điều trị, người bệnh thực hiện nội soi theo dõi định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ. Cắt polyp qua nội soi là phương pháp hiện đại giúp điều trị loại bỏ polyp không đau, không mổ mở, không biến chứng, hồi phục nhanh chóng. Tuy nhiên, với những trường hợp polyp quá lớn hoặc polyp mang tế bào ung thư sẽ không thể thực hiện phương pháp này mà thay vào đó là phẫu thuật cắt đi một phần hoặc toàn phần đại trực tràng. 4. Những câu hỏi liên quan đến cắt polyp qua nội soi được quan tâm 4.1. Cắt polyp qua nội soi có nguy hiểm không? Cắt polyp qua nội soi là kỹ thuật hiện đại. Nếu được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ nội soi chuyên môn cao, có trang thiết bị tiên tiến hỗ trợ sẽ đảm bảo thủ thuật được diễn ra thuận lợi và an toàn cho người bệnh. Không chỉ vậy, cắt polyp qua nội soi áp dụng phương pháp cắt hớt niêm mạc EMR và phương pháp cắt tách niêm mạc ESD, cho phép cắt trọn khối polyp, giảm thiểu nguy cơ chảy máu và nguy cơ biến chứng. Can thiệp cắt polyp qua nội soi là thủ thuật an toàn, cho hiệu quả tốt. 4.2. Cắt polyp qua nội soi có đau không? Khi thực hiện nội soi can thiệp cắt polyp, người bệnh ngủ ngon nhờ kỹ thuật gây mê nông. Đường truyền được duy trì liên tục, người bệnh sẽ không bị tỉnh lại giữa chừng trong quá trình nội soi cũng không hề có cảm giác đau đớn hay bị khó chịu. Cả sau cắt polyp, người bệnh vẫn giữ sức khỏe ổn định, không đau và có thể trở lại sinh hoạt và làm việc hằng ngày như bình thường. 4.3. Sau cắt polyp qua nội soi có cần nằm viện không? Hầu hết các trường hợp cắt polyp thành công người bệnh có thể về nhà ngay mà không cần nằm viện. Tuy nhiên, với những trường hợp cắt polyp lớn, chân cắt polyp rộng, bác sĩ đánh giá có nguy cơ cao thì sẽ được hướng dẫn lưu viện 2-3 ngày để đảm bảo an toàn cho người bệnh. Không chỉ vậy, quá trình hồi phục sau cắt polyp cũng khá nhanh chóng và không gây quá nhiều khó khăn với người bệnh. 4.4. Chăm sóc người bệnh sau cắt polyp Mặc dù người bệnh sau cắt polyp không cần lưu viện nhưng bác sĩ vẫn phải căn dặn kỹ lưỡng về 5 yêu cầu cần tuân thủ như sau để không làm ảnh hưởng tới vết cắt: – Người bệnh ăn đồ ăn mềm như cháo, súp và uống sữa, ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa, tránh để bị táo bón, tránh rối loạn tiêu hóa trong vòng 3 ngày đầu. – Không dùng thức ăn hay đồ uống quá chua hoặc cay. Không uống rượu bia và không uống các đồ uống có gas. – Người bệnh cần tuân thủ đúng theo đơn thuốc được bác sĩ điều trị chỉ định. – Người bệnh nên nghỉ ngơi nhiều hơn, không làm việc quá sức, không bê vác vật nặng ít nhất trong vòng 14 ngày đầu. – Trong trường hợp người bệnh có các biểu hiện bất thường như sốt, đau bụng, đại tiện ra máu cần tái khám ngay. – Người bệnh tuân thủ đúng theo lịch nội soi tái khám sau cắt polyp của bác sĩ nhằm kiểm tra vết cắt cũng như phát hiện các bất thường nếu phát sinh.
thucuc
1,196
- Trung tâm xét nghiệm ADN an toàn, chính xác trên 99,99% Ngày nay, với những tiến bộ của khoa học hiện đại, xét nghiệm ADN không chỉ nhằm mục đích xác định huyết thống mà còn với nhiều mục đích khác, đặc biệt là trong lĩnh vực y học để chẩn đoán và xác định bệnh lý liên quan đến gen di truyền. Vậy trung tâm xét nghiệm ADN nào uy tín, chính xác và bảo mật thông tin? 1. Mục đích xét nghiệm ADN hiện nay Xét nghiệm ADN là một trong những xét nghiệm y khoa, được thực hiện với nhiều mục đích khác nhau, bao gồm: Xác định huyết thống: Do tính kế thừa nguồn gen từ bố và mẹ nên mục đích phổ biến của xét nghiệm ADN là xác định mối quan hệ huyết thống. Thông qua xét nghiệm ADN có thể xác định quan hệ cha/mẹ - con, ông/bà - cháu, anh chị em ruột,… Sàng lọc dị tật bẩm sinh và bệnh lý di truyền: Xét nghiệm ADN giúp phát hiện sớm những biến đổi bất thường trên NST có nguy cơ gây dị tật hoặc bệnh lý di truyền ở thai nhi. Phương pháp này cũng được ứng dụng để sàng lọc nguồn gen khỏe mạnh khi chuyển phôi. Tầm soát ung thư di truyền: Hiện nay, xét nghiệm ADN còn được sử dụng để tầm soát các bệnh ung thư di truyền. Thông qua xét nghiệm có thể xác định được cơ thể có mang gen đột biến hay không và đánh giá khả năng truyền lại có thế hệ sau. Ngoài ra, xét nghiệm ADN còn được áp dụng để thực hiện các thủ tục hành chính như làm giấy khai sinh, thẻ visa, hộ khẩu,… hoặc phục vụ cho công tác điều tra các vụ án hình sự, xác định danh tính, truy tìm tội phạm,… 2. Quy trình và chi phí xét nghiệm ADN Nhiều người lo lắng quy trình thực hiện cũng như chi phí tại các trung tâm xét nghiệm ADN sẽ đắt đỏ. Tuy nhiên, nếu bạn lựa chọn trung tâm xét nghiệm ADN uy tín thì những vấn đề này hoàn toàn có thể giải quyết được. Quy trình xét nghiệm ADN Thực tế quy trình thực hiện tại hầu hết các trung tâm xét nghiệm ADN hiện nay rất đơn giản chứ không phức tạp như mọi người vẫn nghĩ. Đầu tiên, kỹ thuật viên sẽ lấy mẫu bệnh phẩm, có thể là móng tay, móng chân, máu, cuống rốn, tóc có chân tóc, nước bọt, đầu thuốc lá, dịch cơ thể, nước ối, bao cao su đã sử dụng hoặc bàn chải đánh răng. Sau khi xác định mẫu đạt chất lượng, kỹ thuật viên sẽ bảo quản và đưa đến phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích. Xét nghiệm ADN có thể tiến hành với cả thai nhi khi đủ 14 - 21 tuần thông qua dịch ối của sản phụ. Vì vậy, phương pháp xét nghiệm ADN có thể thực hiện với bất kỳ đối tượng nào. Chi phí xét nghiệm ADN Rất khó để đưa ra một con số cụ thể khi thực hiện xét nghiệm ADN vì chi phí còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Mẫu bệnh phẩm: Với mỗi loại mẫu xét nghiệm khác nhau thì chi phí cũng sẽ khác nhau do độ phức tạp của kỹ thuật lấy mẫu, cách bảo quản, thời gian và biện pháp phân tích mẫu,… So với các mẫu xét nghiệm khác thì mẫu máu và niêm mạc miệng có chi phí thực hiện thấp nhất. Mục đích xét nghiệm: Mỗi mục đích xét nghiệm khác nhau sẽ đòi hỏi những yêu cầu không giống nhau. Vì vậy sẽ dẫn đến những thay đổi về giá cả. Thời gian nhận kết quả: Mỗi địa chỉ thực hiện thì thời gian trả kết quả sẽ khác nhau, thường sẽ mất khoảng 2 - 4 ngày. Nếu bạn cần kết quả gấp thì thường sẽ phải trả phí phụ thu. Thông thường, mức chi phí mà bạn có thể tham khảo cho một lần xét nghiệm ADN dao động từ 3 - 20 triệu.
medlatec
686
Công dụng thuốc Antithymocyte Globulin Thuốc Antithymocyte globulin được thuộc nhóm ức chế miễn dịch chọn lọc. Thuốc Antithymocyte globulin kê đơn chỉ định chống thải ghép, trì hoãn giai đoạn tấn công thải ghép đầu tiên ở những người bệnh đã từng trải qua cấy ghép thận. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Antithymocyte globulin Antithymocyte globulin - gamma globulin tinh khiết, tiệt trùng và được thu sau khi gây miễn dịch thỏ bằng tế bào tuyến ức người. Sự biểu hiện của marker tế bào lympho T trong tế bào Jurkat tương ứng với tác dụng của Antithymocyte globulin lên tế bào lympho T. Và Antithymocyte globulin có chứa kháng thể chống lại kháng nguyên bề mặt tế bào Jurrkat.Antithymocyte globulin có tác dụng làm giảm lympho subset vận chuyển protein bề mặt được biểu hiện bằng dòng tế bào Jurkat.Antithymocyte globulin không kích hoạt tế bào lympho T thông qua CD3 nhưng ức chế hoạt động của tế bào T bởi kháng thể kháng CD3. Antithymocyte globulin sẽ giúp giảm đi sự di căn ác tính bằng cách liên kết với phân tử kết dính. Cũng chính bởi đặc tính chống kết dính do hoạt tính kháng LFA1 và kháng ICAM1 có thể lý giải tại sao Antithymocyte globulin làm giảm sức cản thành mạch máu thận, đồng thời làm giảm lưu giữ tế bào lympho trong thận khi thận được tưới máu. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Antithymocyte globulin Thuốc Antithymocyte globulin được chỉ định giúp ngăn ngừa và điều trị thải ghép thận. Thuốc cũng có thể sử dụng trong điều trị phòng ngừa bệnh ghép vật chủ mãn tính, từ chối ghép tim, từ chối ghép ruột và đa phủ tạng như dạ dày, tá tràng, tuyến tụy, ruột non, gan, từ chối ghép phổi.Ngoài ra, Antithymocyte globulin còn được chỉ định trong điều trị thiếu máu bất sản từ mức trung bình đến nghiêm trọng ở những người bệnh không thích hợp cho cấy ghép tủy xương.Tuy nhiên, thuốc Antithymocyte globulin cũng chống chỉ định trong trường hợp người bệnh quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, hoặc những người bệnh bị nhiễm trùng do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng mà không kiểm soát được. Hoặc những người bệnh cấy ghép tạng bị giảm tiểu cầu nghiêm trọng do Antithymocyte globulin có thể gây nặng thêm tình trạng giảm tiểu cầu và tăng nguy cơ xuất huyết, những người bệnh có khối u ác tính. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Antithymocyte globulin Antithymocyte globulin là thuốc gì? Thuốc Antithymocyte globulin được khuyến nghị cho người bệnh cấy ghép thận nên được pha loãng trước khi sử dụng trong dung dịch Na. Cl 0.9%, Destrose 5% và Na. Cl 0.225% hoặc Na. Cl 0.45% và Dextrose 5%. Tuy nhiên, nồng độ không vượt quá 4mg Antithymocyte globulin. Khi pha loãng dung dịch ene lắc nhẹ để trộn đều dung dịch. Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ quá trình truyền dịch.Trước khi tiến hành truyền dịch, người bệnh sẽ được chỉ định làm xét nghiệm da để xác định và theo dõi các phản ứng trên da.Trong quá trình truyền dịch nếu người bệnh cảm nhận có dấu hiệu bất thường dị ứng hoặc tác dụng phụ thì cần báo ngay cho nhân viên y tế để hỗ trợ kịp thời. 4. Tác dụng phụ không mong muốn khi dùng Antithymocyte globulin Phản ứng dị ứng có thể bao gồm cả phản ứng phản vệ. Vì vậy, cần theo dõi bệnh nhân xem có tình trạng sốt, ớn lạnh, ngứa, sưng tấy, phát ban, khó thở, huyết áp thấp, buồn nôn và nôn. Sốt không rõ nguyên nhânĐau đầu. Hàm lượng lipid cao. Hàm lượng kali cao. Nhiễm trùng đường tiết niệu. Nhiễm trùng và số lượng bạch cầu giảm gây ra giảm bạch cầu trung tính khi sử dụng thuốc Tivdak. Tế bào bạch cầu đóng vai trò quan trong trong chống lại nhiễm trùng của cơ thể. Khi điều trị với thuốc Tivdak có thể làm số lượng bạch cầu giảm xuống đặc biệt, các tế bào bạch huyết khiến cho cơ thể người bệnh tăng cao nguy cơ nhiễm trùng. Người bệnh có thể sẽ gặp các triệu chứng như sốt trên 38 độ C, cảm lạnh, đau họng, khó thở, nóng rát khi đi tiểu và các trạng thái đau đều không thuyên giảm... Khi người bệnh gặp các dấu hiệu trên thì cần báo ngay cho bác sĩ điều trị kiểm tra và hỗ trợ y tế kịp thời.Thuốc Antithymocyte globulin được làm từ chế phẩm máu, vì vậy có thể có nguy cơ nhỏ là thuốc nhiễm các tác nhân truyền nhiễm. Tuy nhiên, qua trình sản xuất đã ngăn ngừa được các bất lợi này. Theo đó, người bệnh nên tránh tiêm vắc xin sống khi đang sử dụng thuốc Antithymocyte globulin, vì chúng có thể không hoạt động, chẳng hạn như vắc xin phòng bệnh zona, bại liệt, cúm, rotavirus...org
vinmec
835
Công dụng thuốc Topotecan Oral (Hycamtin®) Topotecan là chất ức chế topoisomerase, được dùng trong điều trị ung thư. Cùng tìm hiểu thông tin của thuốc thông qua bài viết dưới đây: 1. Topotecan oral là thuốc gì? Topotecan oral là chất ức chế Topoisomerase, được sản xuất dưới dạng viên nang. Topotecan hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của 1 enzym trong tế bào gọi là topoisomerase. Enzym này cần thiết cho sự nhân lên của tế bào và sự phát triển của khối u. Tế bào cần enzym này để giữ cho DNA của chúng ở hình dạng thích hợp khi chúng đang phân chia. Công dụng của thuốc Topotecan Oral là ngăn chặn enzyme này dẫn đến sự phá vỡ DNA, từ đó tiêu diệt tế bào ung thư. 2. Công dụng của Topotecan Oral Topotecan oral được dùng trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ tái phát ở những bệnh nhân có đáp ứng hoàn toàn hoặc một phần trước đó. Thuốc Topotecan oral ít nhất cách 45 ngày kể từ ngày kết thúc hóa trị liệu đầu tiên. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Topotecan Cách dùng:Thuốc Topotecan oral được uống vào cùng 1 thời điểm mỗi ngày với một cốc nước. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. Khi uống bạn nên nuốt trọn viên nang, không mở, nhai hoặc nghiền nát. Nếu bạn không thể nuốt viên nang, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn để đưa ra các lựa chọn khác. Nếu bạn bị nôn sau khi uống 1 liều, hãy dùng liều tiếp theo theo lịch trình. Không uống hai liều cùng một lúc để bù cho liều đã nôn.Liều dùng:Liều khuyến cáo của thuốc là 2,3 mg/m2/ngày, uống một lần một ngày trong 5 ngày liên tiếp (một đợt điều trị) và lặp lại sau 21 ngày.Tuỳ vào tình trạng của bạn: Thể trạng, loại ung thư và chế độ điều trị của bạn đang sử dụng mà bác sĩ sẽ đưa ra liều lượng và các đợt điều trị phù hợp 4. Tác dụng phụ có thể xảy ra của Topotecan Một số tác dụng phụ phổ biến hoặc quan trọng nhất của thuốc Topotecan oral, bao gồm:Thiếu máu (số lượng tế bào hồng cầu giảm): Các tế bào hồng cầu của bạn có nhiệm vụ mang oxy đến các mô của cơ thể. Khi số lượng hồng cầu thấp, bạn có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu ớt. Bạn nên báo cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn cảm thấy khó thở, thở gấp hoặc đau ngực. Trường hợp số lượng hồng cầu quá thấp, bạn có thể cần được truyền máu.Giảm bạch cầu trong máu: Tế bào bạch cầu (WBC) có vai trò quan trọng trong việc chống lại nhiễm trùng. Trong khi được điều trị, số lượng bạch cầu có thể giảm xuống, khiến bạn có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn. Bạn nên thông báo cho bác sĩ hoặc y tá của bạn ngay lập tức nếu bạn bị sốt (nhiệt độ cao hơn 38 °C), đau họng hoặc cảm lạnh, khó thở, ho, nóng rát khi đi tiểu hoặc vết thương khó lành.Giảm tiểu cầu: Tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành cục máu đông. Do đó, khi số lượng tiểu cầu thấp, bạn sẽ có nguy cơ bị chảy máu cao hơn. Báo ngay cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có bất kỳ vết bầm tím hoặc chảy máu nhiều, không cầm được, bao gồm chảy máu cam, chảy máu nướu răng, hoặc xuất hiện máu trong nước tiểu hoặc phân của bạn. Nếu số lượng tiểu cầu quá thấp, bạn có thể cần được truyền tiểu cầu.Buồn nôn hoặc nôn mửa: Buồn nôn hoặc nôn mửa có thể xảy ra trong khi điều trị, tình trạng này có thể khắc phục bằng việc sử dụng thuốc hoặc sử dụng nước muối, trà gừng. Ngoài ra việc thay đổi chế độ ăn có thể hữu ích; không nên sử dụng những thực phẩm có thể làm nặng thêm các triệu chứng như thức ăn nhiều dầu mỡ/ chất béo, gia vị hoặc các loại quả chua (chanh, cà chua, cam).Tiêu chảy: Bác sĩ của bạn có thể kê cho bạn thuốc điều trị tiêu chảy. Để khắc phục tình trạng này bạn nên ăn các loại thực phẩm ít chất xơ, ăn nhạt như cơm trắng và thịt gà. Không nên ăn trái cây, rau sống, bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc và các loại hạt. Chất xơ hòa tan có thể giúp giảm đau, bao gồm: nước sốt táo, chuối (chín), trái cây đóng hộp, cam, khoai tây luộc, gạo trắng, các sản phẩm làm từ bột như bột mì, bột yến mạch. Uống 8-10 ly nước mỗi ngày để tránh mất nước.Rụng tóc: Tóc của bạn có thể trở nên mỏng, dễ gãy hoặc rụng. Tình trạng này thường xảy ra từ 2 đến 3 tuần sau khi bắt đầu điều trị.Mệt mỏi: Thường gặp trong quá trình điều trị ung thư. Do đó, bạn nên có kế hoạch để nghỉ ngơi trong ngày phù hợp với tình trạng sức khoẻ của bạn. Các biện pháp khắc phục tình trạng mệt mỏi bao gồm: Tập thể dục, đi bộ hàng ngày nhẹ nhàng.Các tác dụng phụ ít phổ biến hơn của thuốc Topotecan oral có thể bao gồm:Các biến đổi tại phổi: Thuốc Topotecan oral có thể là nguyên nhân gây ra bệnh phổi kẽ. Báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có các triệu chứng khó thở, ho, thở khò khè.Mối quan tâm về tình dục & sinh sản: Thuốc Topotecan oral có thể ảnh hưởng đến hệ thống sinh sản của bạn, dẫn đến chu kỳ kinh nguyệt hoặc sản xuất tinh trùng trở nên không đều hoặc ngừng vĩnh viễn. Phụ nữ có thể gặp các triệu chứng của mãn kinh bao gồm bốc hỏa và khô âm đạo. Bên cạnh đó, ham muốn tình dục có thể giảm trong quá trình dùng thuốc. Bạn có thể muốn xem xét ngân hàng tinh trùng hoặc thu hoạch trứng nếu bạn có thể muốn có con trong tương lai. Thảo luận về các lựa chọn này với bác sĩ của bạn. 5. Tương tác của thuốc Topotecan oral Thuốc Topotecan oral có thể xảy ra phản ứng tương tác khi dùng đồng thời với:Thuốc Amiodarone, Azithromycin, Captopril, Clarithromycin, Conivaptan, Cyclosporine, Diltiazem, Dronedarone, Erythromycin, Felodipine, Itraconazole, Ketoconazole, Lopinavir, Ritonavir.Báo với bác sĩ của bạn trước khi bắt đầu điều trị về tất cả các loại thuốc và thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng để hạn chế các tương tác thuốc có thể xảy ra. 6. Lưu ý khi dùng thuốc thuốc Topotecan oral Dùng đúng lượng thuốc Topotecan oral cho mỗi lần sử dụng. Trước mỗi liều, hãy kiểm tra xem những gì bạn đang dùng có đúng với những gì bạn đã được kê đơn hay không.Bảo quản thuốc của bạn trong hộp đựng ban đầu, có dán nhãn trong tủ lạnh. Thuốc Topotecan oral không nên được bảo quản trong hộp thuốc. Để hộp đựng xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.Khi sử dụng thuốc Topotecan oral thì bạn và người chăm sóc cho bạn nên đeo găng tay hoặc đổ thuốc trực tiếp từ hộp đựng vào nắp, cốc nhỏ hoặc trực tiếp vào tay bạn, tránh chạm vào viên thuốc. Rửa tay trước và ngay sau khi sử dụng thuốc.Phụ nữ có thai hoặc cho con bú không nên chuẩn bị thuốc Topotecan oral cho bạn.Trên đây là một số thông tin về công dụng của thuốc Topotecan. Nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.org, webmd.com
vinmec
1,312