text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Bác sĩ giải đáp tất cả vấn đề liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt
Kinh nguyệt sẽ xuất hiện khi nữ giới bước vào độ tuổi sinh sản, một chu kỳ thường kéo dài trong 28 ngày. Nắm rõ các kiến thức về chu kỳ kinh nguyệt giúp chị em phụ nữ hiểu rõ hơn về cơ thể mình, cũng có thể phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe sinh sản nếu gặp phải.
1. Các giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt
Đây là chuỗi quá trình diễn ra liên tục, định kỳ mà người phụ nữ cần trải qua để đảm bảo tốt nhất cho khả năng thụ thai và mang thai. Tùy cơ địa từng người, chu kỳ của kinh nguyệt có thể kéo dài từ 28 đến 35 ngày, các trường hợp ngắn hoặc dài bất thường có thể do bệnh lý.
Một chu kỳ của kinh nguyệt sẽ trải qua 4 giai đoạn sau:
1.1. Giai đoạn hành kinh
Đây là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, khi niêm mạc tử cung bị bong rồi đào thải ra khỏi cơ thể qua đường âm đạo. Lúc này, chị em phụ nữ sẽ xuất hiện kinh nguyệt chứa máu, dịch nhầy và tế bào niêm mạc tử cung.
Kỳ hành kinh thường kéo dài khoảng 3 - 5 ngày, lượng dịch máu ở mỗi người phụ nữ là khác nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
1.2. Giai đoạn nang trứng
Giai đoạn nang trứng bắt đầu từ ngày đầu tiên hành kinh cho tới khi rụng trứng, thường kéo dài 14 - 16 ngày. Lúc này, vùng dưới đồi và tuyến yên sẽ tiết ra hormone FSH có tác dụng kích thích buồng trứng sản xuất nang trứng.
Có khoảng 5 - 20 nang trứng được sản xuất mỗi lần, mỗi nang chứa 1 trứng chưa trưởng thành. Nhưng thường chỉ có 1 trứng ở 1 nang phát triển trưởng thành để chuẩn bị cho việc thụ tinh, mang thai. Cùng với sự phát triển của nang trứng, niêm mạc tử cung cũng dày lên.
1.3. Trứng rụng
Khi giai đoạn nang trứng kết thúc, hormone estrogen tăng cao khiến vùng dưới đồi bị kích thích, thúc đẩy tuyến yên tiết hormon LH và FSH. Khi LH tăng cao sẽ kích thích sự rụng trứng, trứng trưởng thành được phóng vào ống dẫn trứng, đưa đến tử cung.
Trứng sau rụng chỉ tồn tại khoảng 24 giờ, nếu thụ tinh thành công, trứng sẽ di chuyển ngược về tử cung làm tổ và phát triển thành thai. Nếu không được thụ tinh, trứng sẽ tự chết và sau đó bị đẩy ra khỏi cơ thể.
1.4. Giai đoạn hoàng thể
Đây là giai đoạn niêm mạc tử cung bị kích thích dày lên, chuẩn bị sẵn sàng cho trứng đã được thụ tinh quay về làm tổ.
Nếu trứng được thụ tinh bám vào niêm mạc tử cung, hormone HCG được tiết ra giúp duy trì giai đoạn hoàng thể này, niêm mạc tử cung tiếp tục dày lên nhờ progesterone duy trì.
Nếu trứng không được thụ tinh và làm tổ, hoàng thể sẽ tự tao và chết đi, nồng độ progesterone cũng giảm khiến niêm mạc tử cung bong ra. Sau đó sẽ được đưa ra ngoài qua đường âm đạo cùng dịch nhầy và máu, bắt đầu giai đoạn hành kinh của một chu kỳ mới.
Như vậy, chu kỳ của kinh nguyệt ở chị em phụ nữ diễn ra khá phức tạp, có sự điều chỉnh của các loại hormone sinh dục quan trọng. Bất cứ rối loạn xảy ra trong quá trình này hoặc vấn đề ở cơ quan liên quan đều dẫn tới rối loạn kinh nguyệt, ảnh hưởng tới chức năng sinh sản.
2. Một số tình trạng rối loạn chu kỳ kinh nguyệt có thể gặp phải
Do nhiều nguyên nhân, chị em phụ nữ có thể bị rối loạn chu kỳ kinh nguyệt với các dấu hiệu khác nhau. Giải pháp khắc phục các tình trạng này như thế nào?
2.1. Vô kinh
Vô kinh là tình trạng người phụ nữ không có kinh nguyệt dù đang trong độ tuổi sinh sản, không phải mang thai hoặc cho con bú. Nguyên nhân gây ra vô kinh rất đa dạng như: tác dụng phụ của thuốc, bệnh tuyến giáp, hội chứng buồng trứng đa nang, u nang buồng trứng, stress, tập thể thao hoặc lao động quá mức,…
Muốn khắc phục tình trạng này, bạn cần tới bệnh viện chuyên khoa để kiểm tra, chẩn đoán chính xác nguyên nhân. Khắc phục nguyên nhân sẽ giúp điều trị hiệu quả vô kinh.
2.2. Kinh nguyệt không đều
Chu kỳ kinh nguyệt không đều là tình trạng chị em bị hành kinh không diễn ra theo chu kỳ như bình thường, có thể quá sớm hoặc quá trễ. Nguyên nhân gây ra tình trạng này thường do mất cân bằng nội tiết, tác dụng phụ của thuốc, thai ngoài tử cung, các vấn đề sức khỏe khác.
Bạn cũng cần đi khám tìm nguyên nhân để điều trị kịp thời nếu bị kinh nguyệt không đều. Để chu kỳ kinh nguyệt diễn ra đều đặn hơn, bạn nên thực hiện lối sống khoa ăn, ăn uống đầy đủ, ngủ đủ giấc, tập thể thao và kiểm soát stress căng thẳng.
2.3. Rong kinh
Rong kinh cũng là một rối loạn kinh nguyệt thường gặp, khi chị em chảy máu kinh nguyệt nặng hoặc kỳ kinh kéo dài trên 7 ngày. Việc chảy máu nhiều ngày khiến người phụ nữ thường bị thiếu máu nặng, cơ thể mệt mỏi, xanh xao, ăn kém, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe chung.
Để điều trị rong kinh hiệu quả, bác sĩ sẽ phải tìm ra nguyên nhân gây ra tình trạng này. Người bệnh thường được chỉ định dùng thuốc bổ sung hormone để cân bằng, viên uống bổ sung sắt hạn chế thiếu máu hoặc phẫu thuật soi tử cung, nong nạo tử cung để tìm nguyên nhân và khắc phục.
Với các trường hợp phụ nữ lớn tuổi, không còn nhu cầu sinh con, bác sĩ có thể cắt đốt nội mạc tử cung, cắt bỏ tử cung để điều trị tình trạng này.
3. Một số dấu hiệu thường gặp trong thời kỳ kinh nguyệt
Để chu kỳ kinh nguyệt diễn ra bình thường, cơ thể không ngừng thay đổi tăng - giảm tiết hormone. Do đó cơ thể chị em phụ nữ cũng có thể gặp phải một số vấn đề sức khỏe khó chịu ở thời điểm nhất định trong chu kỳ như: mệt mỏi, đau đầu, tính khí thất thường,…
Để giảm nhẹ các triệu chứng khó chịu này, việc tập thể dục đều đặn, ăn uống lành mạnh và chăm sóc sức khỏe tốt được khuyến cáo.
Ngoài ra, thường trước kỳ hành kinh, chị em phụ nữ bị đau bụng kinh do tử cung co bóp mạnh. Ở nhiều người, cơn đau mức độ nặng ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và sinh hoạt. Thông thường các giải pháp chườm ấm, massage bụng, dùng thảo dược hoặc thực phẩm phù hợp sẽ làm giảm cơn đau nhanh chóng.
Trường hợp đau bụng kinh nặng hơn có thể cần can thiệp thuốc giảm đau, tuy nhiên cần lưu ý dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ, tránh tác dụng phụ nguy hiểm.
Chu kỳ kinh nguyệt diễn ra liên tục trong cơ thể người phụ nữ trong độ tuổi sinh sản để đảm bảo khả năng mang thai và sinh con. Nếu gặp vấn đề bất thường nào về chu kỳ kinh nguyệt, nên sớm kiểm tra, thăm khám và khắc phục. | medlatec | 1,269 |
Công dụng thuốc Anrbe
Anrbe chứa thành phần chính là Rabeprazole, thuộc nhóm thuốc được gọi là ức chế bơm proton (PPI), được sử dụng để điều trị một số vấn đề về dạ dày và thực quản (chẳng hạn như trào ngược axit, loét).
1. Thuốc Anrbe chữa bệnh gì?
Thuốc Anrbe chứa thành phần chính là Rabeprazole, thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc ức chế bơm proton (PPI). Rabeprazole được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi. Rabeprazole được dùng để điều trị các tình trạng liên quan đến axit dạ dày quá mức ở người lớn, chẳng hạn như hội chứng Zollinger-Ellison.
2. Chỉ định của thuốc Anrbe
Trào ngược dạ dày thực quản (GERD) ở người lớn: Viên nén giải phóng chậm Anrbe được chỉ định điều trị ngắn hạn (4 đến 8 tuần) trong việc chữa lành và giảm triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.Điều trị duy trì GERD ở người lớn: Viên nén giải phóng chậm Anrbe được chỉ định để duy trì điều trị và giảm tỷ lệ tái phát triệu chứng ợ chua ở bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản.Điều trị GERD có triệu chứng ở người lớn: Viên nén giải phóng chậm Anrbe được chỉ định để điều trị chứng ợ nóng ban ngày và ban đêm.Loét tá tràng ở người lớn: Viên nén giải phóng chậm Anrbe được chỉ định điều trị ngắn hạn (lên đến 4 tuần) trong việc chữa lành và giảm triệu chứng loét tá tràng.Loại bỏ Helicobacter pylori để giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng ở người lớn: Viên nén giải phóng chậm Anrbe, kết hợp với Amoxicillin và Clarithromycin được chỉ định để điều trị vi khuẩn Helicobacter pylori.Điều trị các tình trạng tăng tiết bệnh lý, bao gồm cả hội chứng Zollinger-Ellison ở người lớnĐiều trị trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng ở trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
3. Cách dùng của thuốc Anrbe
Nuốt toàn bộ viên nén giải phóng chậm Anrbe. Không nhai viên thuốc, nghiền nát hoặc chia nhỏ viên nén.Để điều trị loét tá tràng, uống Anrbe viên giải phóng chậm sau bữa ăn.Để diệt trừ Helicobacter pylori, hãy uống viên nén giải phóng chậm Anrbe với thức ăn.Đối với tất cả các chỉ định khác: Viên nén giải phóng chậm Anrbe có thể được thực hiện cùng hoặc không với thức ăn.Bạn có thể dùng thuốc kháng axit khi đang sử dụng Anrbe nếu được bác sĩ hướng dẫn.Liều dùng:Người lớn:Điều trị duy trì trào ngược dạ dày thực quản: 20mg 1 lần mỗi ngày.Bệnh trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng ở người lớn: 20mg 1 lần mỗi ngày.Điều trị loét tá tràng: 20mg x 1 lần/ ngày sau bữa ăn sáng.Loại bỏ vi khuẩn Helicobacter pylori để giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng: Anrbe viên nén giải phóng chậm 20mg, Amoxicillin 1000mg, Clarithromycin 500mg. Uống cả 3 loại thuốc này hai lần mỗi ngày vào các bữa ăn sáng và tối; điều quan trọng là bệnh nhân phải tuân thủ chế độ đầy đủ 7 ngày.Tình trạng tăng tiết bệnh lý, bao gồm cả hội chứng Zollinger-Ellison Liều khởi đầu 60mg x 1 lần/ ngày sau đó điều chỉnh theo nhu cầu của bệnh nhân.Trẻ em từ 12 tuổi trở lên:GERD có triệu chứng: 20mg 1 lần mỗi ngày.
4. Chống chỉ định của thuốc Anrbe
Viên nén giải phóng chậm Anrbe được chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với Anrbe, các Benzimidazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của công thức.Các phản ứng quá mẫn có thể bao gồm phản vệ, sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, viêm thận kẽ cấp tính và mày đay.PPIs, bao gồm cả viên nén giải phóng chậm Anrbe, được chống chỉ định với các sản phẩm có chứa Rilpivirine.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Anrbe
Một số tác dụng không mong muốn của thuốc Anrbe như:Viêm thận kẽ cấp tính.Thiếu cyanocobalamin (vitamin B12).Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile.Gãy xương.Hạ huyết áp.Những thông tin cơ bản về thuốc Anrbe trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Anrbe là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 753 |
Hệ lụy của bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ
Thiếu máu cơ tim cục bộ xảy ra khi động mạch vành (động mạch cung cấp máu cho tim) bị hẹp, khiến cho lượng máu nuôi tim bị giảm lưu lượng. Bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, suy tim, rối loạn nhịp tim...
1. Nguyên nhân gây ra bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ
Nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ là do tình trạng xơ vữa động mạch vành làm tắc, hẹp các mạch máu nuôi tim, khiến cho cơ tim không được cung cấp đủ lượng oxy và năng lượng để hoạt động.Các yếu tố nguy cơ gây ra xơ vữa động mạch bao gồm: cơ thể bị stress quá lâu, thói quen hút thuốc lá, béo phì, ít vận động, rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp...
2. Hệ lụy của bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ
Thiếu máu cơ tim cục bộ là bệnh lý tim mạch phổ biến, cực kỳ nguy hiểm, nếu không được điều trị tốt sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy nguy hiểm cho người bệnh, cụ thể:2.1 Ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người bệnhĐau thắt ngực hoặc cảm thấy ngực nặng nề, khó thở, cơ thể mệt mỏi có thể là những dấu hiệu cảnh báo bệnh thiếu máu cơ tim cục bộĐối với bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ thể không có đau ngực (thiếu máu cơ tim thầm lặng), người bệnh hoàn toàn không có triệu chứng cảnh báo mắc bệnh, không có cảm giác đau tức ngực nên chủ quan về bệnh, không khám và điều trị, dẫn đến biến chứng nhồi máu cơ tim hoặc đột tử.Những người mắc bệnh thiếu máu cơ tim thể có đau ngực sẽ thấy xuất hiện nhiều các cơn đau ở vùng ngực trái trước tim, cảm giác bị đè ép ở khu vực sau xương ức lan đến cổ, vai trái, hàm, cánh tay trái. Ngoài ra, người bệnh còn có cảm giác khó thở, lo âu, hồi hộp, buồn nôn, vã mồ hôi, đánh trống ngực...Giai đoạn đầu triệu chứng thường xuất hiện sau khi gắng sức Khi triệu chứng xuất hiện cả khi nghỉ ngơi là biểu hiện nguy hiểm, cần đi khám bệnh sớm.2.2 Biến chứng suy tim. Bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ không gây ra các triệu chứng khó chịu, chỉ làm ảnh hưởng trực tiếp cuộc sống của người bệnh mà còn có thể biến chứng suy tim nhanh chóng. Những tổn hại cơ tim, khả năng bơm máu giảm sút khiến cho tim ngày càng suy yếu và làm xuất hiện các triệu chứng đau thắt ngực, khó thở, mệt mỏi, ho...
Thiếu máu cơ tim cục bộ khiến tim ngày càng suy yếu và xuất hiện triệu chứng đau thắt ngực, khó thở,...
2.3 Biến chứng rối loạn nhịp tim. Tình trạng thiếu máu cơ tim lâu ngày có thể là nguyên nhân gây ra các rối loạn nhịp tim từ đơn giản đến phức tạp thậm chí nguy hiểm tính mạch như: ngoại tâm thu nhĩ, ngoại tâm thu thất, rung nhĩ, nhịp nhanh thất..., thậm chí rung thất gây đột tử2.4 Biến chứng nhồi máu cơ timĐây chính là hệ lụy nặng nề nhất của bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ. Nhồi máu cơ tim xảy ra khi động mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn, dẫn tới tình trạng thiếu máu, dinh dưỡng và oxy, làm một vùng cơ tim sẽ bị hoại tử. Nếu không được cấp cứu kịp thời thì người bệnh có thể bị suy tim, rối loạn nhịp tim hoặc đột tử.2.5 Tổn thương van tim do biến đổi cấu trúc cơ tim. Thiếu máu cơ tim kéo dài có thể dẫn đến hoạt động của các van tim bị ảnh hưởng đặc biệt là van hai lá gây ra hở van hai lá.
3. Phòng ngừa bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ bằng cách nào?
Tập thể dục giúp duy trì sức khỏe và phòng chống bệnh tim mạch
Xây dựng một lối sống lành mạnh chính là cách để duy trì sức khỏe, tăng cường khả năng phòng chống bệnh tật nói chung và bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ nói riêng.Từ bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia, tăng cường tập thể dục thể thao, xây dựng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng, lo âu quá mức, kiểm tra sức khỏe định kỳ là biện pháp hiệu quả nhất để giữ gìn cơ thể khỏe mạnh Cần phát hiện kịp thời các vấn đề sức khỏe để điều trị sớm.Đặc biệt, Trung tâm có các trang thiết bị hiện đại, ngang tầm với các bệnh viện uy tín nhất trên thế giới như: Máy CT 640 (Toshiba), máy cộng hưởng từ MRI 3 Tesla (Siemens), các thiết bị nội soi cao cấp EVIS EXERA III (Olympus Nhật Bản), phòng mổ Hybrid theo tiêu chuẩn quốc tế, hệ thống gây mê cao cấp Avace.. | vinmec | 868 |
Những dấu hiệu và cách điều trị tăng sản tuyến thượng thận
Tăng sản tuyến thượng thận là tình trạng một nhóm các rối loạn di truyền gây ảnh hưởng đến tuyến thượng thận khiến cơ thể không sở hữu đầy đủ các enzyme đặc hiệu.Tăng sản gây ảnh hưởng trực tiếp đến bộ phận sinh dục của trẻ và gây ra các bất thường trong quá trình phát triển ở cơ quan sinh dục, nguy hiểm hơn bệnh có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng.
1. Tìm hiểu về bệnh tăng sản thượng thận
1.1 Khái niệm tăng sản tuyến thượng thận là gì?
Tuyến thượng thận là cơ quan có kích thước nhỏ bằng hạt óc chó và nằm ở phía trên thận sản xuất hormone cortisol và aldosterone và đảm nhiệm chức năng sản xuất hormone giúp điều hòa trao đổi chất và hệ miễn dịch, huyết áp của cơ thể.
Tăng sản thượng thận là tình trạng rối loạn tổng hợp hormone vỏ thượng thận gây ra, khiến cortisol bị thiếu hụt và tăng tiết ACTH từ tuyến yên.Điều này sẽ dẫn tới vỏ thượng thận tăng sinh và quá sản. Bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh sinh dục của trẻ và gây ra các bất thường trong quá trình phát triển ở cơ quan sinh dục khiến cho trẻ bị dậy thì sớm hoặc nam hóa với trẻ gái.
Nguy hiểm hơn, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến tình trạng mất muối, tụt huyết áp gây nguy hiểm và ảnh hưởng đến tính mạng.
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hiệu quả nào đối với bệnh tăng sản thượng thận nhưng nếu được phát hiện sớm và điều trị thích hợp, bệnh có thể hoàn toàn kiểm soát và người bệnh có thể có cuộc sống bình thường.
Tuyến thượng thận là cơ quan có kích thước nhỏ bằng hạt óc chó và nằm ở phía trên thận
1.2 Những triệu chứng, dấu hiệu của tăng sản tuyến thượng thận?
Những dấu hiệu và triệu chứng của tăng sản thượng thận bẩm sinh rất đa dạng và phụ thuộc vào gen khiếm khuyết và mức độ thiếu enzyme của chúng. Hiện nay, có 2 dạng tăng sản thượng thận bẩm sinh:
– Tăng sản thượng thận bẩm sinh dạng cổ điển: Đây là dạng nghiêm trọng và thường được phát hiện ở trẻ sơ sinh với các dấu hiệu thường thấy:
+ Âm vật lớn ở bé gái
+ Dương vật lớn ở bé trai
+ Hiện tượng sụt cân
+ Trẻ tăng cân kém
+ Trẻ bị nôn ói
+ Hiện tượng mất nước
+ Dậy thì sớm hơn so với những đứa trẻ khác và phát triển nhanh hơn, tuy nhiên lại lùn khi trưởng thành
+ Phụ nữ bị tăng sản thượng thận bẩm sinh thường có chu kỳ kinh nguyệt bất thường
+ Vô sinh ở cả nam và nữ
– Tăng sản thượng thận không cổ điển: Đây là dạng nhẹ và phổ biến, có các dấu hiệu biểu hiện không rõ ràng cho đến khi trẻ lớn lên và đến tuổi trưởng thành. Những dấu hiệu của tăng sản thượng thận không cổ điển hầu như không rõ ràng, những bé gái và phụ nữ bị tăng sản thượng thận không cổ điển có thể có các biểu hiện như:
+ Kinh nguyệt không đều hoặc vô sinh
+ Có nhiều lông ở mặt
+ Giọng nói trầm
+ Người mệt mỏi, thiếu sức sống
+ Nam giới và phụ nữ bị tăng sản thượng thận thường dậy thì sớm và lùn khi trưởng thành
+ Mụn trứng cá nặng
+ Béo phì
+ Tăng cholesterol
Tuy nhiên, cũng có trường hợp bị tăng sản mà không gặp các triệu chứng được đề cập ở trên bởi cơ địa của mỗi người là khác nhau. Chính vì vậy cha mẹ nên thực hiện sàng lọc sơ sinh cho con để phát hiện sớm bệnh tăng sản tuyến thượng thận nếu có nhằm được điều trị kịp thời.
Dậy thì sớm ở trẻ là một trong những dấu hiệu của tăng sản thượng thận
1.3 Nguyên nhân và nguy cơ tăng sản thượng thận bẩm sinh
Theo nghiên cứu, nguyên nhân dẫn đến bệnh sản thượng thận bẩm sinh được cho là do di truyền đột biến của gen CYP21A2 ở cả bố hoặc mẹ, hoặc cũng có thể do cả bố và mẹ đều mang trong mình gen đột biến gây ra. Điều này dẫn đến sự dư thừa 17 – OHP trong máu do tình trạng thiếu enzym 21 – hydroxylase.
Tăng sinh tuyến thượng thận có thể gây ra tình trạng vô sinh ở cả nam và nữ
2. Xét nghiệm tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh (CAH) là gì?
2.1 Những trường hợp cần thực hiện xét nghiệm tăng sản tuyến thượng thận
Trong các xét nghiệm sàng lọc sau sinh thì xét nghiệm 17 – OHP là xét nghiệm được đánh giá là quan trọng nhằm phát hiện và chẩn đoán bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh ở trẻ. Thời điểm thực hiện thích hợp là khi trẻ được 2-3 ngày tuổi thông qua việc phân tích máu ở gót chân hoặc máu tĩnh mạch.
Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ 17 – OHP trong máu của trẻ nằm ở ngưỡng 100ng/dL thì có nghĩa trẻ sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh tăng sinh tuyến thượng thận bẩm sinh.
Đặc biệt, xét nghiệm 17 – OHP có thể được thực hiện sớm ngay cả khi thai nhi vẫn còn nằm trong bụng mẹ thông qua việc phân tích mẫu nước ối. Đây là một trong những xét nghiệm sàng lọc sơ sinh cơ bản, ngoài ra, xét nghiệm sẽ được chỉ định thực hiện nếu trẻ có các dấu hiệu và triệu chứng như:
– Mắt trẻ lờ đờ, không linh hoạt, mệt mỏi, kém linh hoạt
– Trẻ bú ít, bỏ bú, khóc khan
– Trẻ có sự bất thường ở cơ quan sinh dục và không phân biệt được giới tính
– Trẻ mọc lông mu và nổi mụn trứng cá…
Không chỉ riêng trẻ sơ sinh, trẻ em mà ngay cả người lớn cũng cần làm xét nghiệm 17 – OHP để kiểm tra bệnh tăng sản thượng thận nếu có xuất hiện các triệu chứng sau:
– Kinh nguyệt rối loạn hoặc vô kinh
– Xu hướng nam hóa ở bộ phận sinh dục nữ
– Dậy thì sớm và cơ quan sinh dục phát triển bất thường
– Cơ thể bị mất nước, mất muối, mệt mỏi, huyết áp thấp
2.2 Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm tăng sản thượng thận bẩm sinh
Ở trẻ sơ sinh, tùy thuộc vào nhóm đối tượng và các chỉ số, tiêu chí khác nhau mà ngưỡng tham chiếu chỉ số 17 – OHP cũng sẽ khác nhau.
– Chỉ số 17 – OHP 30nmol/L: trẻ sơ sinh có trọng lượng 2.5kg
– Chỉ số 17 – OHP 33nmol/L: trẻ sơ sinh có trọng lượng dưới 2.5kg
– Chỉ số 17 – OHP 200ng/dL: với người lớn
Dựa vào bảng tham chiếu trên, trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc bệnh cao nếu chỉ số 17 – OHP đo được cao hơn giá trị trung bình nói trên. Khi đó, để kết quả chính xác, bác sĩ sẽ chỉ định bổ sung thêm một số phương pháp xét nghiệm khác để đưa ra chẩn đoán cuối cùng.
Xét nghiệm tăng sinh tuyến thượng thận được thực hiện là khi trẻ được 2-3 ngày tuổi thông qua việc phân tích máu ở gót chân
3. Cách điều trị tăng sản thượng thận bẩm sinh hiệu quả
Tùy mức độ và đối tượng mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp đối với từng bệnh nhân.
– Phương pháp sử dụng thuốc: Nếu bệnh do tuyến thượng thận không sản xuất đủ hormone thì bác sĩ sẽ chỉ định dùng một loại hormone thay thế hàng ngày. Điều này sẽ giúp bổ sung kịp thời các hormone bị ảnh hưởng trở lại bình thường và giảm thiểu bất kỳ các triệu chứng nào gây ra.
– Phương pháp phẫu thuật: Với những bé gái sẽ được tiến hành phẫu thuật tạo hình bộ phận sinh dục bên ngoài. | thucuc | 1,418 |
Men gan cao cảnh báo điều gì?
Gan là cơ quan chính trong cơ thể xử lý những chất độc nên các tế bào gan luôn phải chịu tác động cùng những nhân tố độc hại. Men gan tăng cao chính là dấu hiệu gan đang bị tổn thương. Đối tượng mắc bệnh men gan cao ngày càng có xu hướng trẻ hoá mà nguyên nhân chủ yếu là do bia rượu. Nếu không được kiểm soát và điều trị kịp thời có thể khiến bệnh trở nặng, thậm chí gây tử vong.
1. Chỉ số men gan là gì?
Men gan là hệ thống enzym hoàn chỉnh trong gan giúp tổng hợp và chuyển hoá chất, khi bị rối loạn có thể dẫn tới gia tăng hàm lượng giải phóng vào máu gây các biến chứng nguy hiểm. Có 4 loại men gan gồm AST, ALT, ALP và GGT trong đó:AST và ALT là 2 loại enzyme cơ bản, tồn tại trong máu. Khi 2 chỉ số này tăng cao hơn ngưỡng cho phép nghĩa là gan đang bị tổn thương có thể do u gan, suy gan, gan nhiễm mỡ, bệnh gan do sử dụng rượu.GGT và ALP là 2 chỉ số men gan mật thường tăng trong các trường hợp mật bị tắc hoặc viêm, có thể gấp tới 10 lần so với giá trị bình thường.Các chỉ số men gan bình thường sẽ trong các ngưỡng sau:AST: 20-40 UI/LALT: 20-40 UI/LGGT: 20-40 UI/LPhosphatase kiềm: 30-110 UI/L
2. Men gan cao có nguy hiểm không?
Men gan cao chính là biểu hiện của gan bị tổn thương và phá hủy do các nguyên nhân khác nhau. Men gan càng cao thì mức độ tổn thương càng nặng hay chính là tỷ lệ thuận với mức độ tổn thương. Tình trạng này thường gặp ở những người sử dụng bia rượu quá mức, người có tiền sử bệnh gan. Giai đoạn đầu men gan tăng cao có thể không biểu hiện rõ ràng thành triệu chứng nhưng đối với các trường hợp bệnh lý cấp tính sẽ có các biểu hiện như: rối loạn tiêu hoá, mẩn đỏ, ngứa, đau bụng, vàng da,... Việc đánh giá chỉ số men gan cụ thể như sau:Chỉ số men gan từ 40-80: cảnh báo nguy cơ gan nhiễm mỡ, viêm gan virus hay viêm gan do rượu. Chỉ số men gan từ 80-150 cảnh báo chức năng gan bị suy giảm, có thể gây biến chứng như xơ gan, xơ gan cổ trướng. Nếu chỉ số men gan từ 150-200 thì tế bào gan đã bị tổn hại nghiêm trọng, có thể dẫn đến xơ gan, suy gan, thậm chí là ung thư gan.
3. Những nguyên nhân gây ra tăng men gan
Một số nguyên nhân gây tăng nồng độ men gan bao gồm các nguyên nhân tại gan và ngoài gan như:Viêm gan virus: là nguyên nhân điển hình khiến men gan tăng đột biến, gồm viêm gan siêu vi A, B, C, D, E. Các virus này xâm nhập vào cơ thể và phá huỷ tế bào gan dẫn tới tổn thương gan nghiêm trọng, làm tăng nguy cơ xơ gan và ung thư gan. Tắc đường mật do giun, sỏi, viêm tụy, tắc ruột, viêm dạ dày cấp,... cũng làm tăng men gan nhưng không nhiều như chỉ số gặp trong viêm gan. Các bệnh truyền nhiễm như sốt rét, sởi, sốt xuất huyết, nhiễm trùng máu trong giai đoạn toàn phát cũng làm tăng men gan. Lạm dụng rượu bia: Việc sử dụng rượu bia quá đà trong thời gian dài cũng khiến gan bị tổn thương và suy giảm chức năng, gây tăng men gan. Tác dụng phụ của thuốc: Thói quen tự ý sử dụng kháng sinh, kháng viêm hay thuốc giảm đau cũng có thể làm men gan tăng nếu lạm dụng các loại thuốc này. Gần đây các loại thực phẩm chức năng, thuốc không rõ nguồn gốc cũng làm tăng nguy cơ viêm gan.Ngoài ra chế độ ăn uống cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ men gan.Việc men gan tăng còn có nguyên nhân do hấp thụ 1 phần độc tố chứa trong thực phẩm. Do đó các thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, nấm mốc, chứa chất bảo quản, lượng thuốc bảo vệ thực vật cũng khiến gan hoạt động nhiều hơn để loại bỏ và xử lý những độc tố này. | vinmec | 740 |
Người bị viêm xương khớp có nên dùng glucosamine?
Bệnh thoái hóa khớp gây ra bởi sự phá vỡ của sụn - là mô liên kết đệm các đầu xương trong khớp. Triệu chứng đặc trưng là đau, tổn thương khớp và hạn chế vận động. Bệnh thường xảy ra từ lứa tuổi trung niên trở đi, và phổ biến nhất là ảnh hưởng đến bàn tay và các khớp lớn chịu lực của cơ thể, như khớp gối, khớp háng.
Bệnh viêm xương khớp (thoái hóa khớp) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra khuyết tật ở Mỹ và trên toàn thế giới. Với tuổi thọ ngày càng tăng, thoái hoá khớp được dự đoán sẽ trở thành nguyên nhân gây tàn tật đứng hàng thứ tư vào năm 2020. Ước tính có khoảng 27 triệu người trưởng thành ở Hoa Kỳ sống chung với bệnh thoái hóa khớp. Đây là bệnh lý viêm xương khớp phổ biến nhất.
1. Glucosamine là gì?
Glucosamine và chondroitin sulfate là những chất tự nhiên được tìm thấy trong và xung quanh các tế bào của sụn. Glucosamine là một loại đường amin mà cơ thể sản xuất và phân phối trong sụn và các mô liên kết khác, và chondroitin sulfate là một loại carbohydrate phức tạp giúp sụn giữ nước. Tại Hoa Kỳ, glucosamine và chondroitin sulfate được bán dưới dạng thực phẩm bổ sung, được quy định là thực phẩm chứ không phải là thuốc. Trong khi nó được sử dụng như một loại thuốc tác dụng chậm lên triệu chứng (SYSADOA) ở châu Âu và một số quốc gia khác.Tại Việt Nam, glucosamine được chỉ định với mục đích “giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình". Việc sử dụng glucosamine trong điều trị viêm thoái hóa khớp ở các vị trí khác ngoài khớp gối không được khuyến cáo.
2. Người bị viêm xương khớp có nên sử dụng glucosamine?
Việc glucosamine và các chế phẩm kết hợp của nó được sử dụng khá rộng rãi là do đã có nhiều nghiên cứu khẳng định sử dụng glucosamine an toàn và có hiệu quả làm giảm đau và cải thiện chức năng trong bệnh viêm khớp xương mãn tính.Glucosamine sulfate và chondroitin sulfate đã được phê duyệt là thuốc điều trị viêm xương khớp ở Châu Âu và khoảng 70 quốc gia trên thế giới. Glucosamine đã được chứng minh giảm đau và cải thiện chức năng vận động của khớp trong bệnh thoái hoá khớp. Tác dụng bảo vệ của glucosamine về sự tiến triển cấu trúc của thoái hoá khớp gối đã được báo cáo trong hai nghiên cứu khám phá sự tiến triển của bệnh thoái hóa khớp gối sau khi dùng glucosamine hàng ngày trong 3 năm. Chondroitin sulfate đã được chứng minh là cải thiện tình trạng sưng khớp gối ở bệnh nhân viêm xương khớp gối. Gần đây, một nghiên cứu hình ảnh cộng hưởng từ đã báo cáo rằng glucosamine phối hợp chondroitin làm giảm sự mất sụn và sự tiến triển của tổn thương xương dưới sụn. Tuy nhiên, tác dụng của glucosamine và chondroitin sulfate vẫn còn đang được tranh luận và tiếp tục làm sáng tỏ.
3. Glucosamine có phải là thực phẩm chức năng?
Ở Bắc Mỹ và Úc châu, glucosamine không được công nhận là thuốc mà chỉ được xem như thực phẩm bổ trợ. Glucosamine được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) xem là 1 trong 11 nhóm thực phẩm chức năng phổ biến. Không giống như thuốc, thực phẩm chức năng không được phép bán trên thị trường cho mục đích điều trị, chẩn đoán, phòng ngừa hoặc chữa bệnh Tại Hoa Kỳ, glucosamine được bán trong siêu thị và người mua không cần toa bác sĩ. Do được xem là thực phẩm chức năng nên có thể có sự thay đổi đáng kể về hàm lượng của chế phẩm chứa glucosamine và rất phong phú về dạng bào chế. Thậm chí, ta có thể tìm thấy glucosamine bào chế dưới dạng thức uống đóng chai như nước giải khát.Một thực tế không thể phủ nhận là glucosamine không thể thay thế được các thuốc điều trị bệnh viêm xương khớp. Hơn nữa, việc sử dụng glucosamine không phải lúc nào cũng đem lại kết quả khả quan và tác dụng điều trị của glucosamine trong bệnh lý viêm xương khớp vẫn còn đang là một vấn đề được tiếp tục tranh cãi.
Glucosamine không thể thay thế được các thuốc điều trị bệnh viêm xương khớp
Tóm lại, người bị viêm xương khớp nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để xây dựng một kế hoạch toàn diện nhằm kiểm soát cơn đau viêm khớp: ăn uống đúng cách, tập thể dục, giảm cân và sử dụng thuốc giảm đau. Nếu người bệnh viêm xương khớp bị đau từ trung bình đến nặng, người bệnh nên trao đổi với thầy thuốc về việc liệu pháp glucosamine cộng với chondroitin sulfate có phải là một lựa chọn điều trị thích hợp hay không?
4. Phương pháp điều trị tiên tiến về các bệnh viêm xương khớp
Phương pháp tiêm huyết tương giàu tiểu cầu ( PRP) là phương pháp mới, được áp dụng điều trị các bệnh viêm xương khớp đã cho thấy hiệu quả cao, lâu dài, an toàn mang đến nhiều hy vọng cho người bệnh. So với các phương pháp điều trị truyền thống là sử dụng thuốc, trường hợp nặng có chỉ định phẫu thuật (nội soi hoặc mổ mở), PRP được đánh giá cao về sự an toàn do sử dụng máu được lấy từ cơ thể người bệnh, giúp chấm dứt cơn đau nhanh chóng tới 80-90%. Cộng thêm quá trình điều trị nhẹ nhàng, chi phí hợp lý đã khiến PRP đang ngày càng được áp dụng rộng rãi.Trung tâm có thế mạnh chuyên môn trong phẫu thuật, điều trị các bệnh lý:Thay thế một phần hoặc toàn bộ đoạn xương và khớp nhân tạo;Thay khớp háng, gối, khuỷu tay;Thay khớp vai đảo ngược, các khớp nhỏ bàn ngón tay đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam;Phẫu thuật nội soi khớp tái tạo và sửa chữa các tổn thương dây chằng, sụn chêm;Ung thư xương, u xương và mô mềm cơ quan vận động;Phục hồi chức năng chuyên sâu về Y học thể thao;Phân tích vận động để chẩn đoán, theo dõi và cải thiện thành tích cho các vận động viên; chẩn đoán và hỗ trợ phục hồi cho người bệnh.Trung tâm đang áp dụng các công nghệ hiện đại, tối tân vào điều trị như công nghệ tái tạo hình ảnh 3D và in 3D xương, khớp nhân tạo, công nghệ trợ cụ cá thể hóa được chế tạo và in 3D, công nghệ chế tạo và ứng dụng xương khớp nhân tạo bằng các vật liệu mới, kỹ thuật phẫu thuật chính xác bằng Robot. | vinmec | 1,166 |
tư vấn cách lấy mẫu xét nghiệm tại nhà an toàn và hiệu quả
Trong công tác thăm khám, chẩn đoán và điều trị bệnh thì bác sĩ sẽ cần dựa trên các biểu hiện lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng. Nhờ có sự trợ giúp của các xét nghiệm mà chúng ta nghe được rõ ràng hơn tiếng nói của cơ thể, gọi tên được loại bệnh lý mà mình đang mắc phải, từ đó xác định được phương án điều trị phù hợp và hiệu quả nhất.
2. Những yếu tố quyết định mức giá dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà
Trước khi đăng ký dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, hẳn mọi khách
hàng đều sẽ tham khảo trước vấn đề chi phí và đa phần sẽ có chung một thắc mắc rằng tại sao lại có sự chênh lệch về mức giá giữa các loại xét nghiệm như vậy.
Trên thực tế, mức giá của dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà sẽ được quyết định bởi những yếu tố sau:
Loại hình xét nghiệm: tùy xem loại xét nghiệm mà bạn lựa chọn là xét nghiệm thường quy hay chuyên sâu mà chi phí có thể thay đổi. Những xét nghiệm chuyên sâu sẽ yêu cầu vận dụng trên hệ thống máy móc hiện đại nhất và hóa chất theo chuẩn quốc tế nên chi phí thường cao hơn;
Số lượng xét nghiệm đăng ký thực hiện: dựa trên tình hình sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện 1 hoặc nhiều xét nghiệm khác nhau. Rõ ràng khi làm nhiều xét nghiệm cùng lúc sẽ tốn nhiều chi phí hơn so với việc chỉ làm 1 xét nghiệm. | medlatec | 290 |
Gợi ý cách chống mỏi mắt do thường xuyên làm việc với máy tính
Máy tính là thiết bị công nghệ quan trọng, giúp chúng ta làm việc thuận tiện và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, ngoài những lợi ích trên, máy tính cũng có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, đặc biệt là những vấn đề về mắt. Khi thường xuyên phải làm việc với máy tính, bạn dễ gặp phải tình trạng khô mắt, mỏi mắt, nhức mắt, nhìn mờ,… Bởi vậy, bạn nên trang bị một số cách chống mỏi mắt để bảo vệ đôi mắt luôn khỏe mạnh.
1. Vì sao bạn bị mỏi mắt khi nhìn máy tính?
Hiện nay, máy tính được sử dụng phổ biến với nhiều mục đích khác nhau như làm việc, học tập hay vui chơi, giải trí. Những người phải thường xuyên làm việc với máy tính, đặc biệt là dân văn phòng, công nghệ thông tin là đối tượng có nguy cơ cao mắc các bệnh về mắt, rối loạn chức năng mắt. Trong đó phổ biến nhất là tình trạng khô và mỏi mắt.
Thông thường, mỗi chúng ta sẽ chớp mắt khoảng 20 lần/phút đây là cách giúp mắt của bạn điều tiết làm ướt mắt để chống khô mắt, loại bỏ bụi bẩn ở nhãn cầu ra bên ngoài. Tuy nhiên, đối với những người làm việc với máy tính thì do họ cần phải tập trung nên số lần chớp mắt có thể giảm đi rất nhiều. Thói quen này kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng khô mắt, mắt có thể mờ đi và gây ra một số vấn đề về mắt, nhất là các tật khúc xạ.
Cấu hình của máy tính cũng là một yếu tố gây ảnh hưởng đến sức khỏe đôi mắt của bạn. Hình ảnh cũng như một số ký tự trên máy tính sẽ không thể rõ, sắc nét như trên giấy vì thế mắt cần phải làm việc nhiều hơn để điều tiết, xử lý để nhìn rõ hơn.
Ngoài hai lý do trên thì một số yếu tố khác cũng có thể gây hại cho sức khỏe đôi mắt hư cường độ ánh sáng máy tính, ánh sáng phòng làm việc không đủ, vị trí máy tính chưa hợp lý và chất lượng máy tính không đảm bảo,…
Hơn nữa, nếu bạn thường xuyên phải ngồi làm việc với máy tính hàng giờ và thói quen này kéo dài kết hợp với việc chủ quan không bảo vệ sức khỏe của mắt cũng chính là những nguyên nhân khiến cho đôi mắt của bạn bị mỏi mệt và mắc phải một số bệnh lý.
2. Những cách chống mỏi mắt do thường xuyên làm việc với máy tính
Khi mắc phải những biểu hiện bất thường về mắt chẳng hạn như mỏi mắt, đau nhức mắt, khô mắt, nhìn mờ, tăng nhạy cảm với ánh sáng,… bạn nên đi khám các bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra sức khỏe mắt và được chẩn đoán chính xác vấn đề mà mắt đang gặp phải để có hướng điều trị thích hợp.
Dưới đây là một số cách chống mỏi mắt dành cho những người thường xuyên phải làm việc với máy tính:
Điều chỉnh ánh sáng xung quanh:
Khi bạn tiếp xúc với ánh sáng có cường độ cao hoặc cường độ yếu, mắt sẽ phải căng ra để điều tiết và dễ bị mệt mỏi. Bởi vậy, nếu phải làm việc với máy tính, bạn nên điều chỉnh lượng ánh sáng xung quanh, tốt nhất là hãy giảm một nửa so với bình thường. Có thể kéo rèm để hạn chế ánh nắng từ mặt trời hoặc tắt bớt bóng điện.
Điều chỉnh máy tính
Bạn nên sử dụng máy tính có màn hình chống chói, có cấu hình sắc nét để tránh làm mỏi mắt. Đồng thời cần điều chỉnh chế độ trên màn hình máy tính với những lưu ý sau:
+ Thường xuyên vệ sinh máy tính.
+ Có thể đặt kính lọc màn hình để giảm độ tương phản của máy tính.
+ Điều chỉnh độ sáng của màn hình tương đương với độ sáng trong không gian làm việc.
+ Điều chỉnh kích thước và độ tương phản của ký tự hiển thị trên màn hình sao cho hợp lý. Tốt nhất, nên để cỡ chữ to gấp 3 lần cỡ chữ nhỏ nhất để mắt của bạn có thể dễ dàng đọc tài liệu. Nên để chữ đen nền trắng hoặc chữ đậm nền sáng khi bạn phải đọc hay soạn thảo những văn bản dài để phòng tránh tình trạng mắt phải điều tiết quá nhiều dẫn đến mỏi mắt. Đeo kính mắt có tác dụng chống ánh sáng xanh của máy tính.
Chớp mắt thường xuyên
Khi làm việc với máy tính, bạn cần lưu ý là phải chớp mắt thường xuyên, không nên nhìn quá lâu vào màn hình. Đây là một cách chống mỏi mắt đơn giản để hạn chế tình trạng khô mắt và nhức mỏi mắt.
Tập thể dục cho mắt
Những bài tập thể dục cho mắt cũng vô cùng cần thiết, mang lại hiệu quả cao và thực hiện rất đơn giản. Bạn có thể tập thể dục cho mắt bằng phương pháp 20-20-20. Phương pháp này như sau:
Cứ sau khoảng 20 phút làm việc với máy tính, bạn lại cần nhìn xa khoảng 20 feet (tương đương với khoảng cách 6m) và thời gian để mắt nhìn xa là trong vòng 20 giây. Chẳng hạn, sau 20 phút làm việc, bạn có thể nhìn ra bên ngoài cửa sổ, ngắm nhìn thiên nhiên khoảng 20 giây, sau đó lại tiếp tục quay lại làm việc - đây là cách rất hiệu quả để đôi mắt được nghỉ ngơi và tránh làm việc quá mức.
Dành thời gian nghỉ giải lao giữa giờ làm việc
Dù công việc có bận rộn đến đâu, bạn cũng không nên ngồi làm việc trước máy tính trong vòng nhiều giờ. Đây là thói quen không chỉ gây hại cho mắt mà còn ảnh hưởng nhiều đến chức năng cột sống và nhiều cơ quan khác trong cơ thể.
Một cách chống mỏi mắt rất hiệu quả là: Sau mỗi giờ làm việc, bạn nên cho mắt nghỉ ngơi khoảng 10 đến 15 phút. Đồng thời lúc này, bạn có thể mát-xa nhẹ nhàng vùng quanh mắt để mắt được thư giãn và có thể đứng lên di chuyển nhẹ nhàng, co duỗi chân tay để giảm căng thẳng và giảm mỏi cơ.
Bổ sung dinh dưỡng cho mắt
Ngoài việc điều chỉnh thói quen sử dụng máy tính, những bài thể dục mát xa cho mắt, bạn cũng có thể kết hợp với một thực đơn bổ dưỡng để tăng cường sức khỏe cho đôi mắt. Có thể bổ sung các thực phẩm chứa nhiều vitamin A, vitamin E, hay vitamin B2,… chẳng hạn như cá hồi, các loại rau xanh, cà rốt, dâu tây, quả bơ,…
Sử dụng thuốc nhỏ mắt nhân tạo có tác dụng tránh làm khô mắt.
Bạn có thể sử dụng thuốc nhỏ mắt để tránh tình trạng khô mắt. Đồng thời cần giữ sức khỏe tốt, vì khi sức khỏe tổng thể tốt, thì cũng có thể góp phần hạn chế những vấn đề về mắt.
Thường xuyên khám mắt
Những người thường xuyên làm việc với máy tính cần đi khám mắt định kỳ để kịp thời phát hiện những bệnh lý về mắt để điều trị sớm và hiệu quả. | medlatec | 1,246 |
Bí quyết giảm đau lưng khi mang thai cho bà bầu
Đau lưng khi mang thai khiến thai phụ gặp nhiều khó khăn trong việc di chuyển. Vậy làm cách nào để giảm đau lưng khi mang thai hiệu quả và an toàn?
Nhiều thống kê cho thấy, có khoảng hơn 50%bà bầu bị đau lưng khi mang thai, đau nhiều nhất trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Nguyên nhân gây đau lưng khi mang thai
Đau lưng khi mang thai là triệu chứng mà hầu hết các bà bầu đều mắc phải
Vùng xương chậu là nói tiếp xúc với cột sống ở khớp cùng chậu, đôi khi đau lưng khi mang thai ở bà bầu liên quan đến chứng đau thần kinh tọa, do các dây chằng ở vùng lưng và cả xương chậu của bạn đã bị giảm chức năng.
Tuy nhiên nguyên nhân chính gây đau lưng khi mang thai ở các mẹ bầu là do những thay đổi trong nội tiết tố. Khi mang thai, có thể làm nới các khớp và dây chằng nối với xương chậu, cột sống. Sự thay đổi của hormone thai nghén khiến các dây chằng bị nhão ra, từ đó gây nên những cơn đau nhói vùng lưng.
Những động tác yoga có tác dụng tốt cho xương khớp của bà bầu trong thời kỳ mang thai
Bên cạnh đó sự phát triển của thai nhi, vị trí của thai nhi cũng là nguyên nhân gây đau lưng khi mang thai ở bà bầu. Thai nhi càng lớn càng gây áp lựng lên lưng, gây sức ép lên vùng xương lưng của thai phụ. Đăc biệt càng gần ngày sinh thì những cơn đau lưng ở thai phụ ngày càng gia tăng khiến thai phụ mệt hơn.
Bí quyết giảm đau lưng khi mang thai ở bà bầu
Khi mang thai, để giảm bớt tình trạng đau lưng khó chịu, thai phụ nên lựa chọn giày bệt, tránh đi giầy cao gót sẽ gây chèn ép xương sống và gây đau.
Tránh nâng vật nặng: Khi mang thai hệ thống dây chằng ở lưng trở nên lỏng lẻo nên nguy cơ mắc tai nạn do lao động ở bà bầu cao hơn, vì vậy khi mang thai thai phụ tránh mang vác vật nặng, tránh vặn người hay thực hiện các động tác mạnh.
Khám thai định kỳ là phương án an toàn giúp các mẹ giảm bớt triệu chứng đau lưng hiệu quả
Ngoài ra, chọn tư thế ngồi phù hợp cũng có tác dụng giảm bớt triệu chứng đau lưng khi mang thai hiệu quả, tốt nhất bà bầu nên sử dụng ghế tựa dành cho bàn nhằm bảo vệ và giữ cho lưng luôn được giữ thẳng.
Mặc quần áo đúng kích cỡ: Lựa chọn quần áo đúng kích vỡ, đặc biệt là áo ngực nên chọn loại áo có site rộng sẽ giúp cơ thể thoải mái, từ đó giảm bớt áp lực lên vai và lồng ngực.
Có thể thư giãn bằng các động tác massage dành cho lưng, giữ cho lưng thẳng, nghỉ ngơi và giữ tinh thần thoải mái vừa tốt cho sự phát triển của thai nhi, đồng thời tránh những cơn đau lưng.
Đặc biệt, bà bầu cần khám thai định kỳ, và thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, điều này giúp bảo vệ sức khỏe của cả người mẹ cà sự phát triển tốt nhất của thai nhi. | thucuc | 578 |
Viêm cơ ở trẻ em| Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị
Viêm cơ ở trẻ em là hiện tượng thường gặp, tuy nhiên nếu mạn tính và can thiệp điều trị nhẹ cũng không đỡ thì bé có thể đã gặp phải tình trạng viêm cơ. Vậy tình trạng này là gì, tiến triển thế nào và điều trị ra sao, bố mẹ vui lòng tham khảo qua bài viết sau.
1. Khái niệm bệnh viêm cơ trẻ em
Viêm cơ là một trong những tình trạng bệnh lý có thể gặp ở trẻ em và khiến các bé đau cơ, hạn chế vận động. Vì thế, khi thấy các triệu chứng viêm cơ đối với trẻ em thì bố mẹ nên đưa trẻ đi khám để biết rõ căn nguyên và điều trị kịp thời.
Những triệu chứng bệnh điển hình các bé có thể gặp phải bao gồm:
– Có thể phát hiện ra yếu cơ thông qua những cơn đau
– Nếu bị viêm cơ làm các bé liên tục té ngã và khó đứng dậy thì có thể đi kèm với triệu chứng: phát ban, mệt mỏi, dày da trên tay, khó thở…
– Nếu bị viêm cơ virus thường có triệu chứng viêm do virus như sốt, ho, chảy nước mũi, tiêu chảy, buồn nôn… Những triệu chứng này có thể biến mất khi triệu chứng viêm cơ xuất hiện.
– Viêm cơ có thể xuất hiện ở nhiều vị trí như: viêm cơ chân, viêm cơ tay, viêm cơ bắp tay, viêm cơ đùi…
2. Nguyên nhân viêm cơ đối với trẻ em
Là tình trạng một hoặc nhiều vùng cơ bị tổn thương, gây đau nhức, tê bì và khó chịu cho trẻ. Bệnh có thể xảy ra với những triệu chứng nhẹ hoặc nặng tùy theo thể trạng của từng trẻ, tuy nhiên nếu để kéo dài thì bệnh sẽ gây ảnh hưởng lớn đến tình trạng sức khỏe và tinh thần của con.
Nguyên nhân gây viêm cơ ở trẻ có thể là:
– Bẩm sinh trẻ có cơ yếu, sức đề kháng kém.
– Trẻ em thường ở độ tuổi thích vận động, vì thế vận động quá nhiều hoặc quá sức là nguyên nhân phổ biến gây ra đau cơ.
– Các chấn thương do va đập, tai nạn phần mô mềm.
Vận động quá nhiều gây ra tình trạng viêm cơ đối với các trẻ em
– Các bệnh lý về cơ xương khớp như đau xương, đau dây chằng, đau gân khiến vùng cơ xung quanh bị viêm.
– Trẻ bị thiếu chất, đặc biệt là protein và vitamin.
– Trẻ đang trong thời kỳ tăng trưởng nhanh.
3. Cách phòng tránh bệnh viêm cơ ở trẻ em
Để phòng tránh viêm cơ đối với trẻ em, có một số cách dưới đây:
– Xoa bóp tại chỗ và hạn chế vận động để tình trạng đau đớn được giảm thiểu.
– Đi khám để bác sĩ chẩn đoán và hướng dẫn điều trị đúng cách.
– Tập các bài tập để tăng cường chức năng của hệ cơ xương khớp.
Trẻ em viêm cơ nên thực hiện một số động tác cơ bản được bác sĩ chuyên khoa tư vấn hướng dẫn
4. Cách điều trị viêm cơ đối với trẻ em
4.1 Những phương pháp chẩn đoán bệnh viêm cơ ở trẻ em
Bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh viêm cơ có thể thực hiện các xét nghiệm thông qua một số chẩn đoán qua:
– Xét nghiệm máu: Khi nồng độ enzyme ở trong các cơ cao(ví dụ creatine kinase) thì đó là dấu hiệu của bệnh viêm cơ. Những xét nghiệm máu có thể phát hiện những kháng thể bất thường có thể xảy ra hiện tượng tự miễn.
– Quét MRI: Máy quét dùng nam châm năng lượng lớn vào máy tính để tạo hình ảnh các cơ để xác định vị trí viêm và những thay đổi của các cơ theo thời gian.
– Chèn các điện cực kim vào cơ: Bác sĩ sẽ kiểm tra phản ứng của cơ với những tín hiệu thần kinh. EMG có thể xác định được cơ có yếu hay không hay những tổn thương bởi viêm cơ trẻ em.
– Sinh thiết cơ: Đây là xét nghiệm chuẩn xác để chẩn đoán bệnh, nếu được xác định yếu cơ khi rạch một vết nhỏ và và lấy mẫu để xét nghiệm, điều này có thể chẩn đoán chuẩn xác được bệnh viêm cơ với những bé mắc phải căn bệnh này.
4.2 Phương pháp điều trị bệnh viêm cơ đối với trẻ em
– Chế độ dinh dưỡng hợp lí, đầy đủ chất:
+ Protein có nhiều trong thịt đỏ.
+ Vitamin có nhiều trong rau xanh và hoa quả.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ để kiểm soát tình trạng của cơ thể.
Trên đây là những thông tin quan trọng về bệnh viêm cơ ở trẻ em, đây là một bệnh lý phổ biến và nguy hiểm cho các bé nếu không được điều trị kịp thời do đó, để con có sức khỏe tốt, mẹ hãy đưa bé đến các bệnh viện uy tín điều trị cho con từ sớm. Đặc biệt không nên xoa bóp, trị liệu không khoa học hay cho con uống “bừa” thuốc mà hãy điều trị cho con theo chỉ định của bác sĩ. | thucuc | 909 |
Tiêm rubella sau 1 tháng có thai được không?
Chị em trước khi có ý định mang bầu thường được khuyến nghị tiêm phòng rubella. Nhiều người thắc mắc tiêm rubella sau 1 tháng có thai được không. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho chị em một vài thông tin cơ bản nhất về vấn đề này.
Tác dụng của tiêm rubella với mẹ bầu
Rubella hay còn gọi là bệnh sởi Đức là một bệnh di truyền, do virus rubella gây nên. Căn bệnh này không gây ra những biến chứng nguy hiểm chết người nhưng lại có thể gây những dị tật bẩm sinh rất nặng ở bào thai. Nếu mẹ bị mắc rubella trong 3 tháng đầu thai kỳ thì có thể bị sảy thai, thai chết lưu hoặc thai nhi sau này sinh ra bị các khuyết tật về tim, đục thủy tinh thể, điếc bẩm sinh, chậm phát triển trí não.
Tỷ lệ trẻ bị mắc dị tật sẽ giảm dần theo thời gian mẹ bị nhiễm rubella. Mẹ bị nhiễm ở 3 tháng đầu, tỷ lệ là 90%, ở tuần 16 tỷ lệ còn 20%, từ tuần 20 trở đi thì trường hợp gặp biến chứng rất ít.
Chính vì những nguy hiểm trên mà chị em phụ nữ thường được khuyên tiêm phòng rubella trước khi mang bầu để bảo vệ cho cả mẹ và bé.
Tham khảo bài đọc sau: Mổ nội soi thai ngoài tử cung bao nhiêu tiền
Tiêm vắc xin rubella là cách phòng bệnh tốt nhất đối với mẹ bầu.
Tiêm rubella 1 tháng có thai được không?
Theo các chuyên gia, chị em tiêm rubella xong cần đợi tối thiểu 3 tháng mới nên có thai. Về lý thuyết, vắc xin rubella và một số vắc xin khác (sởi, quai bị…) không nên tiêm gần thời điểm có thai hoặc trong thai kỳ bởi nó có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi, gây ra các loại dị tật như đã kể trên.
Vì thế, sau khi tiêm vắc xin phòng rubella xong, chị em cần áp dụng các biện pháp tránh thai để tránh có bé ngoài ý muốn. Nếu chẳng may mẹ mang bầu không lâu sau khi tiêm rubella hoặc vừa tiêm phòng về thì lại phát hiện có thai, hãy thật bình tĩnh và làm theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Mỗi loại vắc xin sẽ được tiêm vào thời điểm khác nhau. Vắc xin sởi, quai bị, rubella sẽ được tiêm trước khi mang thai.
Như đã nêu ở trên, về lý thuyết thì tiêm rubella 1 tháng không được có thai bởi khi đó, thai nhi có thể gặp nhiều nguy hiểm. Về bản chất, rubella là vắc xin sống đã được làm giảm độc lực, khoảng thời gian 1 tháng là không an toàn nếu chị em quyết định có thai. Lúc này, bào thai có thể bị nhiễm virus rubella và gặp những biến chứng nguy hiểm như đã kể trên.
Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có những trường hợp tiêm rubella sau 1 tháng đã lỡ dính bầu và con sinh ra hoàn toàn khỏe mạnh. Các chuyên gia nói rằng tỷ lệ trẻ bị dị tật bẩm sinh do vắc xin là cực thấp. Vì vậy, điều quan trọng nhất sau khi chị em phát hiện ra mình mang thai sau khi tiêm phòng rubella được 1 tháng là phải bình tĩnh, đi khám và làm theo chỉ dẫn của bác sĩ. Căn cứ vào tình hình mà bác sĩ sẽ tiếp tục giám sát thai kỳ hoặc chỉ định đình chỉ thai nghén.
Rubella có điều trị được không?
Không có phương pháp điều trị rubella hiệu quả. Tuy nhiên, các triệu chứng của nó có thể được hạn chế. Nếu mẹ bị nhiễm virus và không muốn chấm dứt thai kỳ, bác sĩ có thể tiêm cho mẹ kháng thể rubella có tên globulin siêu miễn dịch. Mặc dù mũi tiêm này không thể ngăn bé bị nhiễm virus nhưng nó giúp giảm các khuyết tật bẩm sinh ở một bức độ nào đó.
Ngay sau khi bé chào đời, bé phải được các chuyên gia theo dõi sát sao tình hình sức khỏe.
Do không thể làm gì nếu đã bị nhiễm virus nên cách tốt nhất để đối phó với bệnh này là mẹ hãy tiêm phòng đầy đủ.
Không có biện pháp điều trị rubella tích cực một khi đã mắc bệnh
Cách ngăn ngừa rubella khi mang thai
Cách tốt nhất để phòng ngừa rubella là tiêm vắc xin trước khi mang thai. Nếu mẹ đã từng tiêm vắc xin từ khi còn nhỏ thì khả năng bị bệnh sẽ không đáng kể.
Nếu chị em đang muốn có thai nhưng không chắc chắn liệu mình đã được tiêm vắc xin hay chưa, bác sĩ có thể tiến hành xét nghiệm máu để xem có kháng thể chống rubella trong cơ thể bạn chưa.
Các mẹ cần tiêm phòng rubella cho các bé ngay từ khi còn nhỏ
Tuy nhiên, nếu chị em chưa được tiêm phòng thì có thể làm theo một số hướng dẫn sau đây:
– Trước khi mang thai hãy tiêm vắc xin sởi, quai bị và rubella.
– Trong khi mang thai mẹ bầu không nên tiêm vắc xin, vì vậy, mẹ hãy tránh tiếp xúc với những người bị rubella, thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu mẹ đã tiếp xúc với người nghi bị bệnh.
– Sau khi mang thai mẹ cần tiêm vắc xin sớm để phòng bị rubella trong những lần mang thai tiếp theo.
Dưới đây là một vài điều mẹ có thể làm để giảm nguy cơ bị rubella trong quá trình mang thai:
– Nếu thấy ai đó bị phát ban trên mặt và toàn thân cùng với dấu hiệu chảy nước mắt, đỏ mắt, cảm lạnh, chảy nước mũi, nghẹt mũi thì mẹ hãy tránh tiếp xúc với họ.
– Hãy tiêm phòng rubella cho các con.
– Nếu có dịch rubella ở nơi mẹ sinh sống hoặc làm việc thì hãy tránh xa nơi đó. Tránh cho trẻ đến trường vài ngày bởi các bé có hteer lây bệnh và truyền cho mẹ.
– Tránh đến những vùng có dịch rubella.
– Không sử dụng nhà vệ sinh công cộng hoặc tham dự các sự kiện ở nơi công cộng, những nơi có nhiều khả năng nhiễm virus.
| thucuc | 1,087 |
Công dụng thuốc Fluxar
Fluxar thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thành phần chính có trong thuốc là hoạt chất Fluconazol. Vậy thuốc Fluxar có tác dụng gì? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin về thuốc Fluxar trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Fluxar là thuốc gì?
Fluxar thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn và kháng nấm. Được chỉ định trong điều trị nhiễm nấm Candida âm đạo hay các bệnh nấm da như nấm chân, lang ben và nấm móng.Thuốc Fluxar có thành phần chính là hoạt chất Fluconazol 2mg/ ml. Được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, có quy cách đóng gói là hộp 1 chai 100ml.
2. Thuốc Fluxar có tác dụng gì?
2.1. Dược lực học. Thuốc Fluxar được cấu thành bởi hoạt chất Fluconazol thuộc nhóm triazole, có tác dụng kháng nấm ngoại vi hay toàn thân. Đặc biệt, Fluconazol có tác dụng trên hầu hết chủng nấm Candida, kể cả nhiễm nấm ở giai đoạn cuối của bệnh nhân AIDS, đã kháng các thuốc trị nấm khác như Nystatin, Ketoconazol và Clotrimazol.2.2. Dược động học. Sinh khả dụng của Fluconazol đạt trên 90% khi dùng bằng đường uống so với đường tiêm tĩnh mạch.Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt từ 1 đến 2 giờ ở bệnh nhân bình thường. Thời gian bán thải khoảng 30 giờ sau khi dùng thuốc bằng đường uống.Fluconazol được thải trừ qua thận là chủ yếu, khoảng 80% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu dạng không đổi, và 11% ở các dạng chuyển hóa.Thuốc Fluxar được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Điều trị nhiễm nấm Candida âm đạo.Điều trị nấm da: Nấm chân, nấm thân, nấm móng, nấm bẹn và lang ben.
3. Cách sử dụng thuốc Fluxar
3.1. Cách sử dụng thuốc FluxarĐối với thuốc Fluxar, bệnh nhân sử dụng bằng đường uống.3.2. Liều dùng thuốc Fluxar:Liều sử dụng thuốc Fluxar được khuyến cáo trên từng đối tượng như sau:Bệnh nhân nhiễm nấm Candida hầu họng: Dùng liều 50 - 100mg/ ngày, điều trị trong 1 đến 2 tuần.Bệnh nhân nhiễm nấm Candida âm đạo: Dùng liều duy nhất 150mg.Bệnh nhân nhiễm nấm chân, thân, bẹn: Dùng liều 150mg/ lần/ tuần.Bệnh nhân viêm màng não do Cryptococcus: Dùng liều khởi đầu 400mg/ ngày. Sau đó dùng liều duy trì 200mg/ngày, điều trị ít nhất từ 6 đến 8 tuần.Điều trị phòng ngừa tái phát do Cryptococcus: Dùng liều 100 - 200mg/ ngày.Bệnh nhân cao tuổi: Nếu không có dấu hiệu suy thận có thể dùng liều thông thường. Nêu có dấu hiệu bệnh suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 40ml/phút), nên hiệu chỉnh liều phù hợp.Bệnh nhân suy thận: Phác đồ điều trị liều đơn không cần điều chỉnh liều. Đối với phác đồ điều trị nhiều lần/ ngày, dùng liều thông thường trong vòng 1 - 2 ngày, sau đó điều chỉnh khoảng cách giữa các liều.Lưu ý: Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Fluxar đã được khuyến cáo trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng hoặc tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân không tự ý điều chỉnh liều dùng Fluxar.3.3. Cách xử trí khi quên, quá liều thuốc Fluxar. Quên liều:Hiện chưa có báo cáo cho thấy bất lợi khi quên liều thuốc Fluxar. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả chính xác nhất khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng như chỉ định của bác sĩ. Nếu quên liều, có thể uống bổ sung trong vòng 1 - 2 giờ so với giờ uống quy định. Tuyệt đối không được sử dụng 2 liều quá gần nhau hay cùng 1 thời điểm. Người nhà bệnh nhân cần ghi lại tất cả toa thuốc đã và đang dùng để có thể chẩn đoán và điều trị một cách chính xác nhất.3.4. Chống chỉ định thuốc Fluxar. Chống chỉ định thuốc Fluxar trong các trường hợp dưới đây:Các trường hợp bệnh nhân bị dị ứng, mẫn cảm với Fluconazol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Các trường hợp bệnh nhân bị quá mẫn với các hợp chất thuộc nhóm trinazol.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Fluxar
Lưu ý và thận trọng khi sử dụng Fluxar:Đối với bệnh nhân suy thận: Thận trọng khi sử dụng thuốc Fluxar trên đối tượng này. Cân nhắc điều chỉnh liều Fluxar phù hợp.Đối với trẻ em dưới 16 tuổi: Do chưa có các nghiên cứu lâm sàng ở nhóm trẻ em dưới 16 tuổi nên không sử dụng thuốc Fluxar cho nhóm đối tượng này.Đối với phụ nữ đang mang thai và cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ và nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ đối với mẹ và bé trước khi đưa ra quyết định sử dụng thuốc Fluxar.Người lái xe và vận hành máy móc: Chưa có tài liệu cho thấy sử dụng thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên cần xem xét đến một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Fluxar có thể gây bất lợi đến khả năng thực hiện những hoạt động trên.Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Fluxar:Khi sử dụng thuốc Fluxar, có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn sau đây:Buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi và tiêu chảy.Nổi sần.Hiếm: Sốc phản vệ.Nếu nghi ngờ những triệu chứng bất lợi khác khi sử dụng Fluxar, bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc người phụ trách y khoa.Tương tác, tương kỵ thuốc Fluxar:Người bệnh cần cân nhắc khi sử dụng Fluxar với những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc như đồ uống có cồn hoặc lên men, thuốc lá... Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ.Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến của thuốc. Vì vậy, không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Fluxar nếu bạn không phải bác sĩ, người phụ trách y khoa hay nhà nghiên cứu. Bảo quản thuốc Fluxar:Bảo quản thuốc ở nhiệt độ quy định. Để thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ẩm và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc được ghi trên bao bì.Trên đây là toàn bộ thông tin cần thiết khi sử dụng thuốc Fluxar. Fluxar là thuốc kê đơn, bệnh nhân không được tự ý sử dụng hay điều chỉnh nếu chưa có sự cho phép của bác sĩ điều trị hoặc người phụ trách y tế. | vinmec | 1,123 |
Tìm hiểu về bệnh lý sỏi bàng quang nguyên phát
Sỏi bàng quang là một loại vật chất cứng, rắn nằm tại bàng quang (bóng đái) trong hệ tiết niệu của con người. Sỏi có thể là một viên hoặc nhiều viên với các kích thước đa dạng khác nhau được hình thành bởi nhiều yếu tố. Vậy bạn đã từng nghe nói đến sỏi bàng quang nguyên phát? Loại sỏi này được hình thành từ đâu, có biểu hiện gì và điều trị như thế nào, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về tình trạng sỏi bàng quang nguyên phát
1.1 Sỏi bàng quang nguyên phát là gì?
Sỏi bàng quang nguyên phát là sỏi được hình thành và phát triển tại bàng quang mà không thể di chuyển được ra bên ngoài. Khác với sỏi thận, sỏi niệu quản rơi xuống bàng quang, đây là tình trạng sỏi được hình thành tại chính bàng quang do các nguyên nhân như là:
– Túi thừa bàng quang
– Hẹp cổ bàng quang, hẹp niệu đạo, sa bàng quang
– Viêm tuyến tiền liệt, phì đại tiền liệt tuyến
Đây là các yếu tố gây tắc nghẽn dòng chảy của nước tiểu từ bàng quang đổ ra bên ngoài cơ thể, do vậy dễ tạo điều kiện cho các tinh thể, cặn dư thừa trong nước tiểu lắng lại tích tụ hình thành sỏi.
Phì đại tuyến tiền liệt gây ra tình trạng ứ đọng nước tiểu, nước tiểu không chảy thuận lợi xuống niệu đạo và ra ngoài, dễ gây nên tình trạng kết tinh tạo thành sỏi.
1.2 Triệu chứng của sỏi bàng quang nguyên phát
Nhìn chung sỏi nằm tại bàng quang người bệnh sẽ gây ra những triệu chứng khác nhau tùy vào từng người bệnh. Người bệnh có thể gặp một hoặc đồng thời nhiều triệu chứng như dưới đây:
– Tiểu rắt, tiểu nhiều lần, tiểu buốt, đi tiểu không hết nước trong bàng quang.
– Lượng nước tiểu mỗi lần có thể ít hoặc nhiều, tia nước tiểu yếu, người bệnh có thể đang tiểu nhưng bị dừng lại đột ngột.
– Nước tiểu có thể lẫn máu màu hồng nhạt do viên sỏi ma sát tác động lên bề mặt niêm mạc bàng quang gây ra những tổn thương, dẫn đến có máu lẫn vào trong nước tiểu.
– Xuất hiện cơn đau khu vực bàng quang lan xuống đùi bẹn, bộ phận sinh dục.
– Người bệnh có thể gặp triệu chứng sốt cao, buồn nôn kết hợp với các triệu chứng kể trên.
Triệu chứng của sỏi bàng quang có thể gây ra những gián đoạn ảnh hưởng đến cuộc sống và chất lượng công việc của người bệnh
1.3 Sỏi bàng quang có gây ra biến chứng nguy hiểm gì không?
Nhìn chung bệnh lý sỏi bàng quang cũng tương tự như các bệnh lý khác đều cần điều trị sớm để tránh những biến chứng, những hệ lụy ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài. Sỏi nếu tồn tại trong bàng quang mà không được loại bỏ triệt để sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ:
– Viêm bàng quang, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, rò bàng quang, teo bàng quang
– Bàng quang bị suy giảm chức năng sẽ dẫn đến những vấn đề tại thận như: Nước tiểu ngược dòng lên thận, suy thận cấp tính, mạn tính…
2. Các phương pháp điều trị sỏi hình thành tại bàng quang
Sỏi bàng quang nói chung được điều trị bằng các phương pháp điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa tùy theo tình trạng sức khỏe cụ thể của từng người bệnh.
2.1 Điều trị sỏi bàng quang nội khoa
– Nếu sỏi bàng quang mới hình thành, kích thước nhỏ thường là dưới 5mm, bệnh nhân có thể được chỉ định điều trị nội khoa sử dụng thuốc. Thuốc có tác dụng làm giãn cơ trơn cổ bàng quang, niệu đạo để dẫn viên sỏi ra ngoài thuận lợi theo dòng chảy của nước tiểu.
– Bên cạnh đó sử dụng thuốc còn giúp người bệnh dự phòng nguy cơ nhiễm trùng, hoặc điều trị triệt để viêm nhiễm nếu có cùng với sỏi ra khỏi bàng quang.
– Lưu ý quá trình sử dụng thuốc người bệnh cần uống nhiều nước, không sử dụng rượu bia, chất kích thích, ăn uống lành mạnh, luyện tập thể dục thể thao điều độ.
2.2 Điều trị ngoại khoa sỏi bàng quang
– Nếu sỏi bàng quang kích thước >5mm mà không tự di chuyển ra ngoài hoặc không đáp ứng điều trị nội khoa, bệnh nhân có thể được cân nhắc thực hiện tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser.
Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng để loại bỏ sỏi ra khỏi bàng quang hiện nay, áp dụng với đa số các loại sỏi bàng quang có kích thước khác nhau. Bệnh nhân đảm bảo sạch sỏi thông qua đường tự nhiên của cơ thể mà không cần rạch mổ bằng kỹ thuật nội soi. Nghĩa là bác sĩ sử dụng thiết bị nội soi đưa từ niệu đạo vào bàng quang và sử dụng năng lượng laser bắn vỡ sỏi thành các mảnh vụn nhỏ, và trực tiếp hút gắp sỏi ra ngoài hoàn toàn thông qua đường tiểu tự nhiên.
Với kỹ thuật nội soi loại bỏ sỏi nên bệnh nhân không có vết thương của rạch mổ, ít xâm lấn, ít chảy máu, ít đau, không mất sức, phục hồi nhanh. Xuất viện sau khoảng 24h và trở về sinh hoạt, làm việc bình thường.
Khác với tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi nội soi ngược dòng cũng sẽ loại bỏ sỏi theo nguyên tắc không cần mổ nhưng sẽ thông qua quá trình nội soi qua ống rỗng là đường tiết để lấy sỏi
– Mổ mở lấy sỏi bàng quang là phương pháp điều trị ngoại khoa sỏi truyền thống áp dụng đối với trường hợp sỏi kích thước rất lớn, bàng quang đã có những biến chứng gây ra bởi sỏi. Trường hợp này người bệnh được chỉ định mổ hở để lấy sỏi kịp thời bởi thuốc hoặc năng lượng laser không thể loại bỏ được toàn bộ sỏi ra khỏi bàng quang một cách nhanh chóng và triệt để.
2.3 Lời khuyên trong và sau điều trị sỏi bàng quang
– Bệnh lý sỏi bàng quang phát sinh ngay tại chỗ (tại bàng quang) nên được điều trị triệt để cả sỏi và những nguyên nhân tạo điều kiện thuận lợi gây ra sỏi. Bệnh nhân nên tuân thủ phác đồ hướng dẫn điều trị để tăng hiệu quả và kết quả sạch sỏi nhanh chóng và an toàn nhất.
– Bệnh nhân đặc biệt cần lưu ý tuân thủ đúng thời gian tái khám sau khi thực hiện các phương pháp điều trị được chỉ định. Tái khám sau điều trị nội khoa để đánh giá được mức độ hiệu quả khi dùng thuốc để tống xuất sỏi. Tái khám sau tán sỏi ngược dòng để kiểm tra lại mức độ sạch sỏi trong bàng quang, khả năng di chuyển của các cặn sỏi, vụn sỏi chưa được lấy ra hết sau tán sỏi đã theo dòng nước tiểu ra ngoài hay chưa.
– Để đạt được hiệu quả sạch sỏi và sức khỏe sau điều trị sỏi bàng quang, người bệnh nên có chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý phù hợp với từng thể trạng người bệnh sau mỗi phương pháp điều trị. Ví dụ là đối với tán sỏi người bệnh cần theo dõi các triệu chứng như đau, tiểu máu, sốt sau khi được xuất viện về nhà. Đồng thời không làm việc nặng, tập thể dục vận động mạnh trong tuần đầu sau khi tán sỏi xong.
3. Kết luận
Sỏi được hình thành tại bàng quang là một bệnh lý phổ biến, có thể được điều trị nhanh chóng, tuy nhiên sỏi rất dễ tái phát nếu người bệnh không thực hiện các biện pháp phòng tránh để giảm bớt yếu tố nguy cơ. Vậy nên lời khuyên cho người bệnh là cần điều trị sớm và kịp thời khi phát hiện sỏi và đồng thời nên thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học, điều trị triệt để những bệnh lý là yếu tố hình thành nên sỏi để giảm tối đa khả năng tái phát. | thucuc | 1,430 |
Điều trị sa sút trí tuệ ở người cao tuổi nên hay không?
Tuổi già làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý, trong đó có sa sút trí tuệ. Một trong những căn bệnh do thoái hóa hệ thần kinh, nguyên nhân gây tổn thương não bộ làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh, tạo gánh nặng cho người chăm sóc, gia đình và xã hội. Rất nhiều người e ngại việc điều trị sa sút trí tuệ ở người cao tuổi do tuổi tác cao, sức khỏe của người bệnh cũng suy giảm. Liệu sa sút trí tuệ ở người cao tuổi có nên điều trị hay không? Cùng tham khảo bài viết sau để tìm lời giải đáp.
1. Nguyên nhân gây sa sút trí tuệ
Nguyên nhân sa sút trí tuệ do được phân thành các dạng nguyên nhân sau:
– Thoái hóa thần kinh: Bệnh Alzheimer; Sa sút trí tuệ thể Lewy; Bệnh Parkinson; Sa sút trí tuệ thùy trán và thùy thái dương.
– Rối loạn thần kinh và chấn thương: Chấn thương sọ não; Khối choán chỗ; Xơ cứng rải rác.
– Bệnh mạch máu: Nhồi máu não; Xuất huyết não; Bệnh tim mạch.
– Bệnh nhiễm khuẩn: Giang mai, HIV; Viêm não; Bệnh Creutzfeldt- Jakob.
– Rối loạn nội tiết: Đái tháo đường; Suy giáp/ cường giáp; Bệnh tuyến cận giáp.
– Sử dụng thuốc, lạm dụng chất: Thuốc an thần, kháng cholinergic; rượu, ma tuý.
– Thiếu vitamin: B12, thiamin (B1), acid nicotin.
– Rối loạn chuyển hóa khác: Tăng/ hạ Canxi máu; Bệnh não gan,…
2. Điều trị sa sút trí tuệ ở người cao tuổi nên hay không?
Sa sút trí tuệ gây ra gánh nặng lớn cho bản thân người bệnh, người chăm sóc và toàn xã hội. Chính vì thế người cao tuổi bị sa sút trí tuệ cần được tiến hành điều trị càng sớm càng tốt. Các phương pháp điều trị chứng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi không dùng thuốc, dùng thuốc và chăm sóc toàn diện không những có thể làm giảm các triệu chứng mà còn làm chậm quá trình tiến triển của bệnh.
Người bệnh cần được tới gặp bác sỹ khi có các dấu hiệu sa sút trí tuệ và điều trị kịp thời, hiệu quả.
3. Dấu hiệu sa sút trí tuệ (SSTT) ở người cao tuổi
Ngoài rối loạn các lĩnh vực nhận thức, người bệnh SSTT có thể có nhiều triệu chứng rối loạn tâm lý – hành vi và suy giảm chức năng nặng nề tuỳ từng thể và từng giai đoạn của bệnh.
Sau đây là 10 dấu hiệu nhận biết suy giảm trí nhớ sớm:
– Giảm trí nhớ làm rối loạn cuộc sống hằng ngày
– Khó khăn trong việc lên kế hoạch hoặc giải quyết vấn đề
– Khó khăn trong việc hoàn thành các nhiệm vụ quen thuộc
– Nhầm lẫn về thời gian và không gian
– Khó nhận biết về hình ảnh trực quan và mối quan hệ trong không gian
– Phát sinh vấn đề mới với từ ngữ khi viết/đọc
– Đặt nhầm chỗ các đồ vật và mất khả năng nhớ lại các bước để tìm lại đồ
– Giảm khả năng phán đoán hoặc ra quyết định
– Thu mình khỏi công việc hoặc hoạt động xã hội
– Thay đổi cảm xúc và nhân cách
Người bị sa sút tuệ thường suy giảm trí nhớ, lâu dần các hoạt động cá nhân đều phải phụ thuộc vào người chăm sóc.
4. Thăm khám và điều trị chứng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi
4.1 Kiểm tra sa sút trí tuệ ở người cao tuổi khi điều trị sa sút trí tuệ
Khi người cao tuổi có các dấu hiệu sa sút trí tuệ kể trên, bạn nên đưa người bệnh đi kiểm tra tại chuyên khoa nội thần kinh. Quá trình thăm khám gồm thăm khám lâm sàng với chuyên gia thần kinh học và thực hiện các chỉ định thăm khám cận lâm sàng như:
– Các xét nghiệm cơ bản thường quy về huyết học (công thức máu; tốc độ máu láng …), sinh hóa (máu, nước tiểu), vi sinh y học (chú ý phản ứng viêm gan, giang mai, HIV…), nồng độ vitamin B12, chức năng tuyến giáp, nồng độ một số thuốc trong cơ thể.
– Thăm dò chức năng: ghi điện tim, ghi điện não …
– Siêu âm Doppler, siêu âm xuyên sọ, chụp X quang quy ước ngực, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, chụp mạch máu não
– Xét nghiệm dịch não-tủy.
Chụp CT sọ não hoặc chụp MRI não bộ, cùng một số biện pháp thăm dò chức năng góp phần chẩn đoán đúng và đưa ra phác đồ phù hợp.
4.2 Điều trị sa sút trí tuệ ở người cao tuổi
Căn cứ vào các kết quả thăm khám, các bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chính xác và chỉ định điều trị cho người cao tuổi bị sa sút trí tuệ bằng các cách như sau:
Người ta nhận thấy ba phần tư số người 80 tuổi có ít nhất một bệnh mạn tính. Như vậy ngoài các biến đổi của hệ thần kinh, về mặt nội khoa cần quan tâm giải quyết các chứng bệnh như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, thoái hóa xương khớp, viêm phế quản mạn tính, giảm tưới máu não mạn tính,…
Não có nhạy cảm đặc biệt đối với kích lực oxy-hóa vì trong thành phần cấu tạo của não có các acid béo đa phần không bão hòa chuỗi dài, rất nhạy cảm với peroxy-hóa, nhất là DHA, omega-3.
Liệu pháp nội tiết với tác dụng dưỡng thần kinh của các estrogen, làm giảm sự tích tụ của các peptid bêta dạng bột, tác động trên dẫn truyền thần kinh, bảo vệ chống kích lực oxy-hóa. Tuy nhiên chưa có sự nhất trí về chỉ định đối với liệu pháp này.
Nhiều loại thuốc có khả năng tác động đến các triệu chứng khác nhau trong giai đoạn đầu của suy giảm nhận thức nhẹ.
Vai trò của các thuốc điều hòa tuần hoàn não. Cụ thể, những chất có thể tác động tới các mạch máu, tăng khẩu kính của các động mạch nhỏ, dẫn tới tăng cường cung lượng tuần hoàn, góp phần cải thiện quá trình oxy-hóa ở các mô. Đặc tính của các thuốc chống co mạch là có khả năng làm giảm độ nhớt của máu, có thể tăng khả năng biến dạng của hồng cầu, kích thích khả năng tiêu sợi huyết nội sinh của huyết tương, làm giảm độ kết dính và ngưng tập tiểu cầu.
Các loại thuốc này chỉ có tính tham khảo và cần được kê đơn bởi bác sĩ. Để biết mình cần dùng loại thuốc gì và cách dùng ra sao, bạn nên đi khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh.
Cần chú ý tới các yếu tố như:
– Học vấn: Có sự khác biệt đáng kể giữa chức năng não của người trưởng thành có hoạt động trí óc và ít hoạt động trí óc.
– Tập luyện: Nên duy trì đi bộ (nhanh) 30-45 phút ít nhất ba lần mỗi tuần.
– Nghỉ ngơi: Mỗi đêm ngủ đều đặn khoảng 8 giờ.
– Tâm lý: Khi có kích lực (stress), cơ thể con người tiết ra cortizon; lượng nhỏ cortizon cải thiện trí nhớ còn lượng lớn sẽ xói mòn hoạt động của tế bào thần kinh ở hải mã.
Hi vọng những thông tin tham khảo trong bài viết đã giúp bạn hiểu hơn về cách điều trị sa sút trí tuệ cho người cao tuổi. Khi bản thân hoặc người thân bị sa sút trí tuệ, hãy điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ chuyên khoa, thay đổi lối sống và duy trì việc thăm khám chuyên khoa nội thần kinh để được theo dõi và điều trị dúng hướng. | thucuc | 1,358 |
Dấu hiệu ung thư dạ dày cảnh báo cần thăm khám ngay
Ung thư dạ dày là một bệnh lý phổ biến ở đường tiêu hóa, tuy nhiên nhiều bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn ung thư tiến triển hoặc di căn gây khó khăn trong quá trình điều trị. Tìm hiểu những dấu hiệu ung thư dạ dày cảnh báo bạn cần đi thăm khám ngay trong bài viết dưới đây để phát hiện bệnh sớm, tăng cơ hội điều trị thành công.
1. Tầm quan trọng của phát hiện sớm ung thư dạ dày
Việc phát hiện sớm ung thư dạ dày có ý nghĩa quan trọng trong việc điều trị, nâng cao cơ hội sống cho người bệnh. Cụ thể tỷ lệ sống 5 năm tương đối qua từng giai đoạn khu trú, khu vực, di căn xa của ung thư dạ dày theo dữ liệu của SEER, được thống kê bởi Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ là:
– Giai đoạn khu trú có tỷ lệ sống trung bình sau 5 năm là khoảng 70%.
– Giai đoạn khu vực (ung thư dạ dày đã lan đến các cấu trúc lân cận, hạch bạch huyết) có tỷ lệ sống trung bình sau 5 năm là khoảng 32%.
– Giai đoạn di căn xa có tỷ lệ sống trung bình khoảng 6%.
Như vậy có thể thấy ung thư dạ dày được phát hiện càng sớm thì cơ hội điều trị thành công cũng càng gia tăng. Việc điều trị ở giai đoạn sớm cũng dễ dàng hơn so với ung thư đã phát triển và lan tràn đến nhiều vị trí khác trên cơ thể.
Tầm soát phát hiện sớm ung thư dạ dày có ý nghĩa quan trọng trong điều trị căn bệnh này
2. Những dấu hiệu cảnh báo ung thư dạ dày cần thăm khám sớm
Các triệu chứng ung thư dạ dày sớm thường không đáng kể, và không gây chú ý đối với người bệnh. Hoặc các triệu chứng này cũng được đánh giá là không điển hình, có thể bị nhầm lẫn với nhiều triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa. Vậy nên khi ung thư dạ dày được chẩn đoán xác định thì bệnh đã ở giai đoạn tiến triển.
Do đó, không nên lơ là trước những tín hiệu cảnh báo sớm phát ra từ cơ thể của bạn. Một số dấu hiệu ung thư dạ dày sớm bạn có thể chú ý là:
2.1 Đầy hơi – Dấu hiệu cảnh báo ung thư dạ dày
Nghĩa là bạn có thể cảm thấy đầy và căng. Lý giải đây có thể là biểu hiện của ung thư dạ dày là bởi ung thư dạ dày có thể làm cho thành dạ dày của bạn cứng và giảm khả năng lưu trữ thức ăn. Trong trường hợp ung thư lan đến lớp lót khoang bụng có thể gây ra sự tích tụ chất lỏng trong khoang bụng của bạn.
Đầy hơi là một dấu hiệu không điển hình, dễ gây nhầm lẫn, tuy nhiên người bệnh nên chủ động quan tâm sức khỏe, thăm khám kiểm tra ngay nếu có bất thường để tìm ra nguyên nhân
2.2 Ợ nóng
Triệu chứng ợ nóng, đau rát ở ngực trên là cổ họng là tình trạng phổ biến và thường không phải điều đáng lo ngại. Tuy nhiên nếu bạn bị ợ nóng kéo dài mà không hết khi đã sử dụng thuốc kháng axit hoặc các loại thuốc khác thì có thể có lý do đáng lo ngại.
Nếu có một khối ung thư lớn hình thành và phát triển ở lối ra của dạ dày, chất lỏng có thể tích tụ và con đường ít kháng cự nhất là có thể quay trở lại ống dẫn thức ăn/thực quản.
2.3 Buồn nôn và ói mửa
Một triệu chứng khác của việc khối u phát triển chặn lối ra của dạ dày bạn là có thể gây ra biểu hiện buồn nôn và thậm chí nôn mửa.
Thực phẩm đi vào trong dạ dày và chất lỏng bạn uống không thể đi đến tá tràng, là phần đầu tiên của ruột, khi đó sẽ gửi tín hiệu đến não của bạn và bạn cảm thấy buồn nôn.
2.4 Giảm cân đột ngột – Dấu hiệu cảnh báo ung thư dạ dày
Nếu bạn đang gặp các triệu chứng như buồn nôn, nôn và đầy hơi, bạn có thể không ăn thường xuyên để tránh cảm thấy buồn nôn. Sau đó, bạn không còn cảm thấy đói và cuối cùng bắt đầu giảm cân mà không cần cố gắng. Đó có lẽ là dấu hiệu đáng lo ngại nhất mà bạn cần chú ý.
2.5 Mệt mỏi toàn thân
Mệt mỏi có thể là do tình trạng mất máu chậm, cùng với việc giảm cân bất ngờ. Đây có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư dạ dày đang cảnh báo. Mất máu cũng có thể dẫn đến thiếu máu, số lượng hồng cầu thấp, đó có thể là nguồn gốc khiến bạn kiệt sức.
2.6 Máu trong phân hoặc chất nôn
Dấu hiệu ung thư dạ dày sớm này ít phổ biến hơn nhưng nó có thể xảy ra nếu bạn bị mất nhiều máu do tác động của khối u. Bạn có thể nhận thấy sự thay đổi trong phân của mình thành phân rất sẫm màu.
2.7 Cảm thấy no sớm
Bạn cảm thấy no ngay cả khi chỉ ăn một lượng nhỏ. Cụ thể là bạn chỉ có thể ăn khoảng 20% lượng mà bạn thường ăn.
3. Làm thế nào để biết các triệu chứng có phải là nghiêm trọng?
Những dấu hiệu kể trên có thể là do những nguyên nhân khác không phải ung thư dạ dày, tuy nhiên cách tốt nhất là bạn nên đi kiểm tra. Bởi trong quá trình thăm khám, nếu bạn được chẩn đoán xác định mắc bất cứ bệnh gì, thì điều trị càng sớm càng tốt, càng gia tăng hiệu quả.
Bên cạnh đó cũng có một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển ung thư dạ dày như:
– Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H.pylori), (vi khuẩn HP).
– Hút thuốc.
– Tuổi tác – nguy cơ tăng lên khi bạn già đi.
– Béo phì.
– Chế độ ăn nhiều thực phẩm hun khói, cá muối và thịt ướp muối.
– Tiền sử gia đình có người thân đã mắc ung thư dạ dày.
Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư dạ dày. Nắm được những yếu tố này bạn nên chủ động phòng tránh hoặc điều trị để giảm khả năng mắc ung thư dạ dày
Do đó, nếu bạn nằm trong nhóm đối tượng kể trên thì việc thăm khám, kiểm tra càng sớm càng tốt, không nên để các triệu chứng đầy bụng, buồn nôn, sụt cân, chán ăn… kéo dài, liên tục tác động gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn.
Khuyến cáo chung đối với người dân là nên thực hiện sàng lọc, tầm soát ung thư định kỳ ngay cả khi chưa có những triệu chứng. Việc này sẽ giúp phát hiện ra những mầm mống ung thư, dấu ấn ung thư ẩn nấp, tạo thuận lợi trong việc điều trị, ngăn chặn sớm ung thư, tránh sự nhân lên và lan rộng của tế bào ác tính. | thucuc | 1,248 |
Công dụng thuốc SaViBroxol 30
Thuốc Sa. Vi. Broxol 30 được dùng để làm tiêu chất nhầy ở đường hô hấp. Thuốc có thành phần chính là Ambroxol HCl hàm lượng 30mg. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Sa. Vi. Broxol 30 qua bài viết sau đây.
1. Sa. Vi. Broxol 30 là thuốc gì?
Sa. Vi. Broxol 30 được bào chế dưới dạng viên nén sủi gồm thành phần chính là Ambroxol HCl hàm lượng 30mg và các tá dược khác như: Mannitol dạng bột, aspartame, citric acid khan, povidone K30, polyethylene glycol 6000, effer soda, sodium benzoate vừa đủ 1 viên.Thuốc Sa. Vi. Broxol 30 có tác dụng làm tiêu chất nhầy đường hô hấp rất hiệu quả. Sa. Vi. Broxol 30 được dùng cho trẻ em từ 10 tuổi trở lên và người lớn.
2. Chỉ định dùng thuốc Sa. Vi. Broxol 30
Thuốc Sa. Vi. Broxol 30 được sử dụng trong các trường hợp sau:Làm tiêu chất nhầy đường hô hấp.Các bệnh cấp và mãn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.Trường hợp người bệnh sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.
3. Cách sử dụng liều dùng thuốc Sa. Vi. Broxol 30
Cách dùng:Thuốc Sa. Vi. Broxol 30 được dùng theo đường uống.Người bệnh hòa tan 1 viên thuốc vào trong khoảng 50ml nước và sử dụng ngay sau khi thuốc đã tan hoàn toàn.Thời gian thích hợp nhất dùng thuốc là sau khi ăn.Liều dùng:Trẻ em trên 10 tuổi và người lớn: Dùng liều 30mg (1 viên)/ lần và sử dụng ngày 3 lần.Sau đó cứ ngày dùng 2 lần và dùng kéo dài hoặc theo chỉ dẫn dùng thuốc của bác sĩ, dược sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Sa. Vi. Broxol 30
Thuốc Sa. Vi. Broxol 30 không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với Ambroxol.Không dùng Sa. Vi. Broxol cho người bệnh bị loét dạ dày tá tràng tiến triển.Người bệnh bị thiếu hụt Glucose-6-phosphat dehydrogenase.Người bệnh mắc Phenylcetone-niệu.Người bị cao huyết áp cần có chế độ ăn kiêng muối.
5. Những lưu ý khi sử dụng Sa. Vi. Broxol 30
Trước khi sử dụng thuốc Sa. Vi. Broxol 30 người bệnh cần tham khảo kỹ hướng dẫn dùng thuốc và tuân thủ theo đơn thuốc bác sĩ hoặc dược sĩ đã kê. Ngoài ra, người bệnh có thể tham khảo một số lưu ý sau:Bị loét đường tiêu hóa.Ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và xuất huyết trở lại.Thận trọng sử dụng cho người bị suy thận hoặc gan nặng. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết theo đường thận, nếu bị suy thận nặng thì các chất chuyển hóa của thuốc sẽ tích tụ tại gan.Người bị Phenylcetone niệu - thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalanine hydroxylase.Người phải hạn chế lượng Phenylalanine đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là chế phẩm này có chứa Aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày và ruột thành Phenyl- alaninz sau khi uống.Trong thời kỳ mang thai: Chưa có báo cáo chính xác việc thuốc Sa. Vi. Broxol 30 gây tác dụng xấu khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần thận trọng khi dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ và cần tham khảo ý kiến của bác sĩ dược sĩ.Thời kỳ cho con bú: chưa có dữ liệu chính xác về nồng độ Ambroxol cũng như Bromhexin trong sữa.Thận trọng khi sử dụng Sa. Vi. Broxol 30 cho người lái xe và vận hành máy móc.
6. Tác dụng phụ của khi dùng thuốc Sa. Vi. Broxol 30
Trong quá trình dùng thuốc Sa. Vi. Broxol 30, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Thường gặp, ADR > 1/100:Tiêu hóa: ợ nóng sau khi tiêm, khó tiêu, buồn nôn và nôn đôi khi gặp và tai biến nhẹ.Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:Dị ứng : chủ yếu phát ban.Hiếm gặp, ADR < 1/1000:Các phản ứng phản vệ cấp tính và nặng, nhưng chưa chắc chắn là do thuốc Sa. Vi. Broxol 30 gây ra hay không.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
7. Tương tác thuốc Sa. Vi. Broxol 30
Thuốc Sa. Vi. Broxol 30 kết hợp sử dụng chung với một số loại thuốc kháng sinh khác như: Amoxicillin, Cefuroxim, Erythromycin, Doxycyclin có thể làm tăng nồng độ kháng sinh. Trường hợp cần thiết người bệnh cần ngừng điều trị thuốc.
8. Xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Sa. Vi. Broxol 30
Nếu người bệnh quên một liều Sa. Vi. Broxol 30, hãy sử dụng thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian bù liều gần với thời gian dùng liều kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua liều Sa. Vi. Broxol đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều Sa. Vi. Broxol đã quy định.Bài viết đã cung cấp nhiều thông tin hữu ích về dòng thuốc Sa. Vi. Broxol 30. Người bệnh hãy luôn tuân thủ đúng theo chỉ định dùng thuốc từ bác sĩ/ dược sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về nhà điều trị vì có thể gặp những tác dụng phụ không muốn. | vinmec | 943 |
Các cách xét nghiệm đường máu tại nhà nhanh và chính xác
Tiểu đường là căn bệnh phổ biến hiện nay. Số ca mắc tiểu đường ở Việt Nam cũng tăng nhanh những năm gần đây, nguyên nhân do chế độ ăn uống, sinh hoạt kém lành mạnh. Xét nghiệm đường máu tại nhà là cần thiết để chủ động theo dõi, kiểm tra đường huyết ở người bệnh tiểu đường hoặc các đối tượng có nguy cơ cao.
1. Tại sao cần xét nghiệm đường máu tại nhà?
Bệnh tiểu đường là bệnh lý mạn tính, bệnh sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người bệnh nếu đường huyết không được kiểm soát tốt.
Vì thế ở bệnh nhân tiểu đường, ngoài uống thuốc điều trị thì việc theo dõi đường huyết thường xuyên là rất quan trọng. Bên cạnh đó, nhiều người bị tiểu đường nhưng không hề có triệu chứng, nếu không xét nghiệm phát hiện thì bệnh sẽ diễn biến âm thầm gây nguy hiểm.
Vì thế, bệnh nhân tiểu đường là đối tượng cần quan tâm theo dõi đường huyết nên cần xét nghiệm đường máu tại nhà. Ngoài ra, các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh hoặc biến chứng tiểu đường cũng nên chủ động xét nghiệm đường huyết, theo dõi tại nhà là tiện lợi nhất.
Cụ thể, xét nghiệm tiểu đường tại nhà thường phù hợp với các đối tượng sau:
Người bị tiểu đường các giai đoạn
Kể cả tiểu đường gây hoặc không gây triệu chứng, người bệnh vẫn nên theo dõi đường huyết thường xuyên. Những người trên 45 tuổi có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao, nhất là người thừa cân, béo phì, người có chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt thiếu lành mạnh. Nguy cơ mắc tiểu đường càng cao thì xét nghiệm tiểu đường tại nhà càng cần thiết.
Ngoài ra, xét nghiệm đường máu giúp xác định bệnh ở những người có triệu chứng như: luôn cảm thấy khát, cơ thể mệt mỏi, mắt kém, đi tiểu nhiều, vết thương da lâu lành,…
Người huyết áp cao, mỡ máu cao
Triệu chứng huyết áp cao, mỡ máu cao nằm cùng với hội chứng trao đổi chất, dễ đi kèm với tình trạng đường huyết cao. Do vậy, các đối tượng có triệu chứng trên nên chủ động xét nghiệm tiểu đường.
Người ít vận động thể chất
Số người trưởng thành hiện nay thiếu hoạt động vận động thể chất đang ngày càng tăng lên, đây cũng là nguyên nhân khiến ca bệnh tiểu đường tăng lên. Việt Nam nằm trong 10 nước lười vận động nhất thế giới, điều này gây hệ lụy sức khỏe rất lớn.
Phụ nữ mang thai, người bị tiểu đường thai kỳ, mắc hội chứng buồng trứng đa nang
Bà bầu hay những người bị đa nang buồng trứng có nguy cơ mắc tiểu đường cao do quá trình bài tiết, sử dụng insulin bị rối loạn. Nhóm này được khuyến cáo nên xét nghiệm tiểu đường tại nhà thường xuyên hoặc định kỳ.
Người kháng insulin
Người gặp tình trạng kháng insulin có thể tiến triển thành bệnh gai đen và tiểu đường, triệu chứng bệnh thường không rõ rệt nên xét nghiệm máu là cách tốt nhất để theo dõi bệnh. Do vậy, xét nghiệm tiểu đường tại nhà cũng được khuyến cáo với đối tượng này.
2. Với thiết bị xét nghiệm tại nhà, bạn có thể xét nghiệm bất cứ lúc nào với thao tác khá đơn giản, tuy nhiên lưu ý thực hiện đúng kỹ thuật nếu không có thể gây sai lệch kết quả. Không chỉ dịch vụ tốt mà kết quả xét nghiệm đảm bảo độ chính xác cao, lưu trữ trong hồ sơ bệnh án giúp theo dõi bệnh tốt hơn. Khi có kết quả xét nghiệm, nếu bất thường các bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể về phác đồ điều trị. Trung tâm xét nghiệm của bệnh viện đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và CAP (Hoa Kỳ), đảm bảo cho kết quả nhanh và chính xác nhất. Giá xét nghiệm tại nhà bằng với giá xét nghiệm tại bệnh viện, chỉ phát sinh thêm 10.000 đồng chi phí đi lại và lấy mẫu. Hiện dịch vụ này đang triển khai tại 1 bệnh viện đa khoa, 5 phòng khám đa khoa, 33 chi nhánh, hơn 50 văn phòng lấy mẫu xét nghiệm tận nơi trên khắp cả nước.
3. Lưu ý để xét nghiệm đường máu tại nhà chính xác
Với dịch vụ xét nghiệm tại nhà do nhân viên y tế thực hiện, bạn không cần chuẩn bị quá nhiều, có thể cung cấp thông tin về chế độ ăn uống trước đó cho bác sĩ nếu cần thiết. Với xét nghiệm bằng máy tại nhà, kết quả có thể sai lệch, phản ánh không chính xác tình trạng bệnh nên cần lưu ý một số điều sau:
Bảo quản đúng cách lọ que thử như trên hướng dẫn sử dụng, hạn chế để que thử tiếp xúc với không khí môi trường ngoài dẫn đến nhiễm bẩn.
Sau khi lấy que thử, phải sử dụng luôn, tránh để quá lâu trong môi trường không khí.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, mỗi loại máy kiểm tra đường huyết có thể có cách sử dụng riêng, thực hiện không đúng kỹ thuật có thể gây sai lệch kết quả.
Để theo dõi đường huyết, Hiệp hội tiểu đường Mỹ khuyến cáo nên thử đường huyết ở 4 thời điểm: lúc sáng sớm khi vừa ngủ dậy, trước khi ăn, sau khi ăn và trước khi đi ngủ. Hãy trao đổi với bác sĩ về thời điểm kiểm tra đường huyết thích hợp để có thể theo dõi tình trạng bệnh một cách tốt nhất. | medlatec | 963 |
Địa chỉ khám sức khỏe công ty được nhiều người lựa chọn
Khám sức khỏe công ty không chỉ là thực hiện chính sách Nhà nước yêu cầu. Mà sử dụng dịch vụ này còn đem đến nhiều lợi ích, ý nghĩa cho cả người lao động và người sử dụng lao động.
Nên lựa chọn khám sức khỏe ở đâu tốt nhất? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Khám sức khỏe công ty là gì?
Theo quy định của Luật Lao động, hằng năm người lao động sẽ được tổ chức khám sức khỏe ít nhất 1 lần để xác định tình trạng sức khỏe có đáp ứng được tính chất công việc hiện tại hay không. Từ đó, công ty sẽ căn cứ theo tiêu chuẩn quy định cho từng loại công việc để tuyển dụng và sắp xếp vị trí nhân sự phù hợp. Đặc biệt, nếu người lao động làm việc trong môi trường độc hại, nặng nhọc, người chưa thành niên, khuyết tật,... thì nên được khám ít nhất 6 tháng 1 lần để phát hiện những nguy cơ sớm nhất.
Căn cứ theo quy định tại Điều 152, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, Bộ Luật Lao động 2012, thì khám sức khỏe công ty là hoạt động bắt buộc. Vì vậy mà các doanh nghiệp phải tuyệt đối tuân theo.
2. Lợi ích khi thực hiện khám sức khỏe công ty
Thực hiện khám sức khỏe công ty vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ. Đồng thời, dịch vụ y tế này cũng có tầm quan trọng đối với người lao động và người sử dụng lao động. Thế nhưng, nhiều doanh nghiệp còn chưa chú trọng đến vấn đề này. Chúng ta cần tìm hiểu rõ hơn những lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ mang lại.
2.1
Đối với người lao động
- Kịp thời phát hiện những bệnh lý nguy hiểm ở giai đoạn khởi phát như: tiểu đường, tim mạch, đột quỵ, ung thư,...
- Được các y bác sĩ tư vấn chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý để cải thiện sức khỏe và phòng tránh nguy cơ mắc phải các bệnh.
- Đưa ra phác đồ điều trị sớm và phù hợp khi phát hiện người lao động có vấn đề về sức khỏe. Từ đó rút ngắn thời gian điều trị bệnh, cũng như hạn chế tối đa biến chứng nguy hiểm.
- Theo dõi và loại bỏ các nguy cơ gây bệnh.
- Người lao động có thể yên tâm làm việc, cống hiến và nâng cao chất lượng cuộc sống của mình.
2.2
Đối với công ty
- Chăm sóc sức khỏe nhân viên là cách để bảo vệ nguồn nhân lực chất lượng cao. Tạo nhiều cơ hội và sự phát triển bền vững cho công ty.
- Thu hút nguồn nhân lực. Người lao động thường sẽ tìm một công việc phù hợp với ngành học của mình hay đã từng có kinh nghiệm làm việc đó. Ngoài mức lương phù hợp với trình độ thì nhiều người sẽ chọn nơi nào họ được quan tâm và tôn trọng. Thực hiện khám sức khỏe định kỳ chính là quyền lợi được nhiều ứng viên quan tâm, cũng là cách để nhà tuyển dụng chiêu mộ nhân tài.
- Phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời sẽ giúp công ty giảm chi phí y tế, chi phí bồi thường cho người lao động.
- Gia tăng đoàn kết nội bộ, tạo sự gắn bó giữa lãnh đạo và nhân viên. Đây là cầu nối để mọi người quan tâm và chia sẻ với nhau. Cũng là để lãnh đạo có sự điều chỉnh vị trí công việc hợp lý với trình độ chuyên môn và tình trạng sức khỏe mỗi người.
- Nâng cao năng suất làm việc, vì mục tiêu chung đưa công ty phát triển, đi lên.
- Giảm thiểu tối đa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
3. Quy trình khám sức khỏe công ty
Tùy theo tính chất công việc mà công ty có thể yêu cầu khám chuyên sâu khác nhau. Đối với cán bộ, nhân viên văn phòng hay phải ngồi làm việc nhiều thì dễ có nguy cơ mắc các bệnh về cột sống, mắt, tiểu đường, mỡ máu,... Còn đối với công nhân làm trong môi trường độc hại thì thường mắc bệnh liên quan đến hô hấp, thính lực, nhiễm độc chì,...
Mỗi công ty sẽ có lựa chọn khác nhau, nhưng thông thường vẫn dựa vào Thông tư số 13 của Bộ Y tế về quy trình khám sức khỏe công ty, doanh nghiệp như sau:
(1)
Lập hồ sơ, thông tin cá nhân, thông tin về tiền sử bệnh của bản thân và gia đình;
(2)
Khám thể lực chung: chiều cao, cân nặng, mạch, huyết áp, nhịp thở, chỉ số BMI;
(3)
Khám lâm sàng toàn diện theo các chuyên khoa;
(4)
Khám cận lâm sàng bắt buộc
+ Công thức máu, đường máu;
+ Xét nghiệm nước tiểu: tổng phân tích nước tiểu.
(5)
Khám cận lâm sàng khác
+ Chụp X-quang tim phổi thẳng;
+ Thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng khác theo chỉ định của bác sĩ.
Sau khi có kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, người có thẩm quyền sẽ ký giấy xác nhận sức khỏe hoặc sổ khám của người lao động. Từ đó đưa ra kết luận về tình trạng của người khám (khỏe mạnh hoặc mắc bệnh cụ thể nào đó), xếp loại sức khỏe và xem xét người đó đủ hay không đủ điều kiện để tiếp tục công việc. Nếu có chỉ định điều trị khi phát hiện bệnh, cần ghi rõ chuyên khoa, phục hồi chức năng. | medlatec | 947 |
Niềng răng mắc cài pha lê và những điều cần biết
Niềng răng mắc cài pha lê là phương pháp chỉnh nha thẩm mỹ răng được cải tiến từ phương pháp truyền thống. Do đó tính thẩm mỹ cho người niềng được nâng cao rõ rệt và ngày càng trở nên phổ biến với những người đang chỉnh nha thẩm mỹ răng. Vậy phương pháp này có những ưu điểm, nhược điểm gì? Những ai có thể sử dụng phương pháp này để chỉnh nha? Tất cả thắc mắc sẽ được giải đáp chi tiết qua bài viết dưới đây.
1. Phương pháp niềng răng bằng mắc cài pha lê là gì?
Niềng răng bằng mắc cài pha lê là công nghệ chỉnh nha sử dụng mắc cài trong suốt mang tính thẩm mỹ cao cho người niềng. Về cấu tạo thì phương pháp này tương đối giống với mắc cài kim loại chỉ khác là các mắc cài được làm bằng sứ nguyên chất nên có tính thẩm mỹ cao. Các mắc cài vẫn sẽ được gắn lên răng tạo lực kéo và đưa răng về vị trí đúng chuẩn trên cung hàm.
Niềng răng bằng mắc cài pha lê là công nghệ chỉnh nha sử dụng một mắc cài trong suốt, đem lại tính thẩm mỹ cao cho người niềng.
Hiện nay có rất nhiều những phương pháp niềng răng pha lê được ra đời và cải tiến hỗ trợ việc chỉnh nha được nhanh hơn và đẹp hơn. Điển hình là hai phương pháp:
– Niềng răng mắc cài truyền thống: dùng dây thun để nối các răng lại với nhau.
– Niềng răng mắc cài pha lê tự động: sử dụng chỉnh nha bằng hệ thống trượt tự động, dây cung trượt tự động trên rãnh răng.
2. Những ưu điểm và nhược điểm của niềng răng pha lê
2.1 Ưu điểm của niềng răng mắc cài pha lê
Niềng răng pha lê là công nghệ chỉnh nha tiên tiến, được nhiều người sử dụng với ưu điểm sau:
– Tính thẩm mỹ cao: đây là ưu điểm vượt trội nhất, được nhiều người biết đến của niềng răng pha lê. Không giống mắc cài kim loại, mắc cài pha lê có màu gần trùng với màu răng thật nên đảm bảo được nhu cầu thẩm mỹ cao khi niềng răng. Người niềng hoàn toàn tự tin nói chuyện mà không cần sợ lộ những chiếc mắc cài trên răng. Với những ai đang làm công việc phải giao tiếp nhiều hoặc xuất hiện trước đám đông và cần tính thẩm mỹ cao thì niềng răng pha lê là lựa chọn thích hợp.
– Khá an toàn: chất liệu làm mắc cài là pha lê khá an toàn và không gây kích ứng với nhiều người.
– Đảm bảo hiệu quả chỉnh nha: theo các bác sĩ chuyên chỉnh nha thẩm mỹ răng thì niềng răng pha lê có thể điều trị hiệu quả các khiếm khuyết của hàm răng như mọc hô, móm, thưa, lệch lạc mức độ từ mức độ trung bình đến khó, phức tạp.
2.2 Nhược điểm của niềng răng mắc cài pha lê
Bên cạnh những ưu điểm thì niềng răng pha lê cũng có một số hạn chế nhất định cần biết trước khi quyết định lựa chọn như:
– Chất liệu pha lễ hay bị vỡ, mẻ: không cứng chắc như kim loại. Do đó, trong quá trình chỉnh nha thẩm mỹ răng, để đảm bảo an toàn nên hạn chế việc ăn các đồ dai cứng hoặc va đập mạnh từ bên ngoài…
– Dễ bị nhiễm màu: mắc cài pha lê có màu trắng trong. Vì vậy, trong quá trình niềng, nếu không vệ sinh kỹ thi sau một thời gian có thể làm các mắc cài bị chuyển màu, gây mất thẩm mỹ.
Chất liệu pha lê hay bị vỡ, mẻ, không cứng chắc như kim loại nên trong quá trình niềng để đảm bảo an toàn nên hạn chế việc ăn các đồ dai cứng hoặc va đập mạnh từ bên ngoài…
3. Những ai có thể niềng răng pha lê
Tương tự như niềng răng bằng mắc cài kim loại, niềng răng pha lê sẽ giúp khắc phục khuyết điểm của răng như:
– Răng hô hay răng vẩu, đây là tình trạng các hàm răng trên bị chìa ra phía trước nhiều hơn so với bình thường. Hiện tượng sai khớp cắn này sẽ gây ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai, nói chuyện và gây mất thẩm mỹ. Bác sĩ có thể điều trị hiện tượng này bằng cách can thiệp chỉnh nha bằng niềng răng pha lê.
– Răng móm: Là tình trạng khớp cắn ngược với răng hàm dưới phủ ngoài răng hàm trên. Răng móm sẽ làm cho gương mặt giống như bị gãy khi nhìn nghiêng. Không chỉ có thể nó còn gây khó khăn cho việc ăn nhai và ảnh hưởng tới thẩm mỹ. Phương pháp niềng răng pha lê sẽ giúp điều chỉnh khớp cắn về đúng vị trí, răng trở nên đều đẹp.
– Răng lệch lạc: các răng mọc chen chúc, nghiêng, xoay vào trong hoặc bị lệch ra ngoài… Do đó, niềng răng pha lê sẽ hỗ trợ điều chỉnh các răng mọc sai, mọc lệch trở về thẳng hàng và đúng vị trí.
– Răng thưa: sử dụng phương pháp niềng răng mắc cài sứ sẽ kéo các răng khít lại với nhau, đảm bảo tính thẩm mỹ và chức năng ăn nhai cho người niềng.
4. Một vài những lưu ý khi niềng răng bằng mắc cài pha lê
Trong quá trình niềng rằng mắc cài pha lê, người niềng cần phải tuân thủ đúng các chỉ định của nha sĩ để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm thời gian thực hiện
Để đảm bảo quá trình niềng răng pha lê được diễn ra an toàn và hiệu quả cần chú ý những vấn đề sau:
– Đảm bảo sức khỏe răng miệng trước khi niềng: người niềng răng cần phải điều trị ổn định các bệnh lý chằng hạn như sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu trước khi bắt đầu đeo niềng.
– Trước khi quyết định niềng răng pha lê, cần phải thực hiện chụp X-quang, lấy dấu mẫu hàm, từ đó bác sĩ chuyên khoa sẽ đánh giá về tình trạng răng và đưa ra chỉ định phù hợp.
– Lựa chọn địa chỉ uy tín để niềng răng bằng mắc cài pha lê để có một quá trình niềng răng an toàn và hiệu quả.
– Chú ý vấn đề ăn uống và vệ sinh răng miệng khi niềng: do mắc cài bằng pha lê dễ bị vỡ, nên phải hạn chế ăn các loại thức ăn dai, cứng, cùng với đó việc vệ sinh răng miệng quá mạnh làm vỡ mắc cài, bung sút dây cung…
– Hạn chế những va đập mạnh như chơi thể thao, tai nạn… làm ảnh hưởng đến mắc cài pha lê, gián đoạn quá trình niềng, gây đau nhức không cần thiết. | thucuc | 1,193 |
Công dụng thuốc Diraxib Capsule
Thuốc Diraxib Capsule có thành phần chính là Diacerhein hàm lượng 50 mg. Diraxib Capsule công dụng trong điều trị các trường hợp bệnh viêm xương khớp, thoái hóa khớp. Nắm các thông tin cơ bản của thuốc Diraxib Capsule sẽ giúp người bệnh nâng cao kết quả điều trị.
1. Công dụng của thuốc Diraxib Capsule
Thuốc Diraxib Capsule được bào chế dưới dạng viên nang cứng, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Diacerhein hàm lượng 50 mg.Tá dược: Lactose, Natri starch glyconat, Magnesi stearat, Tinh bột ngô vừa đủ 1 viên nang cứng.Thuốc Diraxib Capsule được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau :Thoái hóa xương khớp.Viêm xương khớp.Chống chỉ định của thuốc Diraxib Capsule:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Diraxib Capsule.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc có chứa hoạt chất Diacerhein.Người bị đau bụng không rõ nguyên nhân, viêm loét đại tràng, tắc ruột, bệnh Crohn.Người bị suy giảm chức năng gan – thận nặng.Phụ nữ có thai và đang cho con bú.Trẻ em dưới 15 tuổi.
2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Diraxib Capsule
Liều dùng Diraxib Capsule cho người lớn hay trẻ em ≥ 15 tuổi là 1 (50 mg)/lần x 1 – 2 lần/ngày. Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều trong trường hợp đáp ứng hoặc ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận với hệ số thanh thải Creatinin < 30 ml/phút.Người bệnh nên dùng thuốc Diraxib Capsule sau bữa ăn.
3. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Diraxib Capsule
Dùng thuốc Diraxib Capsule với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Ít gặp: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy phân lỏng, xuất huyết, loét hay thủng đường tiêu hóa, phát ban, ngứa, bệnh Eczema.Hiếm gặp: Hình thành sắc tố tại niêm mạc trực tràng, sốc phản vệ, nước tiểu có màu vàng sẫm.Bệnh nhân và người nhà nên ngừng sử dụng thuốc Diraxib Capsule ngay khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc các triệu chứng bất thường khác.
4. Lưu ý sử dụng thuốc Diraxib Capsule
Thận trọng khi quyết định sử dụng Diraxib Capsule ở người già, những bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận nặng. Người có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh lý ở đường tiêu hóa.Các nghiên cứu về mức độ của thuốc Diraxib Capsule trên phụ nữ mang thai còn hạn chế. Khuyến cáo hạn chế hoặc thận trọng khi sử dụng thuốc Diraxib Capsule điều trị cho phụ nữ có thai.Hoạt chất Diacerhein có trong thuốc Diraxib Capsule có thể đi qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Do đó, tránh sử dụng thuốc Diacerhein trên đối đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc thường ít bị ảnh hưởng sau khi sử dụng thuốc Diraxib Capsule.
5. Tương tác thuốc Diraxib Capsule
Tránh sử dụng Diraxib Capsule với các thuốc nhuận tràng.Các thuốc chứa Oxit, muối hoặc Hydroxid nhôm có thể làm giảm hấp thu thuốc Diraxib Capsule, vì thế dùng các loại thuốc này cách ít nhất 2 giờ sau khi sử dụng Diraxib Capsule.Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều lượng và những tác dụng phụ có thể gặp phải của thuốc Diraxib Capsule. Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, bệnh nhân hoặc người nhà cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trong hộp thuốc Diraxib Capsule và tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị. | vinmec | 590 |
Cách xử trí trong trường hợp bị dị ứng khi tiêm phòng uốn ván
Dị ứng khi tiêm phòng uốn ván thường không nguy hiểm và thường là nhẹ và tạm thời. Tuy nhiên, trong một số trường hợp hiếm, phản ứng dị ứng có thể trở nên nghiêm trọng và đòi hỏi sự can thiệp y tế ngay lập tức
1. Dị ứng khi tiêm phòng uốn ván có nguy hiểm không? Các phản ứng thường gặp
1.1 Tình trạng dị ứng khi tiêm phòng uốn ván có nguy hiểm không?
Mặc dù phản ứng dị ứng sau khi tiêm vắc-xin thường không nguy hiểm, nhưng bạn nên luôn thông báo cho nhân viên y tế về mọi triệu chứng dị ứng bạn trải qua. Bác sĩ và nhân viên y tế sẽ quyết định liệu triệu chứng có đòi hỏi can thiệp y tế hay không và có thể đưa ra các biện pháp phòng ngừa hoặc xử lý dị ứng.
1.2 Phản ứng phụ thường gặp khi tiêm phòng uốn ván
Dưới đây là một số phản ứng phụ thường gặp khi tiêm phòng uốn ván:
– Đau và sưng tại chỗ tiêm: Đây là phản ứng phụ phổ biến nhất, thường là một phản ứng tạm thời và không nên gây quá nhiều lo ngại. Đau và sưng tại chỗ tiêm có thể kéo dài vài ngày sau tiêm.
– Sưng và đỏ xung quanh chỗ tiêm: Một vài người có thể trải qua tình trạng sưng và đỏ xung quanh chỗ tiêm, nhưng điều này thường tạm thời và sẽ tự giảm đi sau một thời gian ngắn.
– Sưng và đau cơ: Một số người có thể trải qua sự sưng và đau cơ sau khi tiêm vắc-xin, tuy nhiên điều này thường là tạm thời và cũng sẽ mất đi sau một thời gian ngắn.
Tiêm vắc-xin uốn ván có thể gây ra một số phản ứng phụ nhưng thường là nhẹ và tạm thời
– Cảm thấy mệt và uể oải: Mệt mỏi và uể oải cũng là một phản ứng phụ thông thường sau tiêm vắc-xin. Tuy nhiên, điều này thường chỉ kéo dài trong vài ngày và sẽ tự giảm đi.
– Sốt nhẹ: Một số người có thể trải qua sốt nhẹ sau khi tiêm vắc-xin. Sốt thường là tạm thời và có thể được kiểm soát bằng cách sử dụng thuốc hạ sốt an toàn.
– Phản ứng dị ứng nhẹ: Một vài người có thể trải qua phản ứng dị ứng nhẹ như ngứa, nổi mẩn, hoặc sưng nhẹ. Những phản ứng này thường không nguy hiểm và sẽ mất đi sau một thời gian.
– Phản ứng dị ứng nghiêm trọng (hiếm): Mặc dù hiếm, nhưng có thể có phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau khi tiêm vắc-xin. Đây có thể bao gồm khó thở, tim đập nhanh, hoặc phát ban nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng dị ứng nghiêm trọng nào sau khi tiêm vắc-xin, bạn nên thông báo ngay cho nhân viên y tế.
Nhớ rằng, phản ứng phụ sau khi tiêm vắc-xin thường là tạm thời và không gây nguy hiểm lớn. Tuy nhiên, nếu bạn có bất kỳ mối quan ngại nào sau khi tiêm, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và theo dõi tình trạng sức khỏe của bạn.
2. Cách xử lý trong trường hợp bị dị ứng khi tiêm phòng uốn ván
Nếu bạn bị dị ứng sau khi tiêm phòng uốn ván bạn nên thực hiện các bước sau để xử lý tình huống một cách an toàn:
2.1 Thông báo ngay cho nhân viên y tế ở nơi tiêm chủng
Ngay khi bạn cảm nhận dấu hiệu dị ứng sau tiêm vắc-xin, hãy thông báo ngay cho nhân viên y tế đang giám sát tiêm phòng. Họ sẽ đánh giá tình trạng của bạn và quyết định liệu bạn cần hỗ trợ y tế ngay lập tức.
2.2 Kiểm tra triệu chứng
Nếu triệu chứng dị ứng là nhẹ, như đỏ, sưng, hoặc ngứa tại chỗ tiêm, nhân viên y tế có thể quản lý tình huống bằng cách theo dõi triệu chứng và cung cấp chăm sóc y tế cơ bản.
Sưng đỏ vết tiêm là một trong những dị ứng xảy ra khi tiêm phòng uốn ván
Nếu bạn gặp triệu chứng nghiêm trọng hơn như khó thở, buồn ngủ, hoặc tim đập nhanh, nhân viên y tế có thể quyết định xử lý tình huống bằng cách sử dụng các biện pháp y tế khẩn cấp, bao gồm thuốc và chăm sóc y tế chuyên sâu.
2.3 Cung cấp thông tin
Cung cấp thông tin về bất kỳ triệu chứng dị ứng hoặc vấn đề y tế nào bạn đã trải qua trước đó, bao gồm cả lịch sử dị ứng đối với bất kỳ vaccine hay thuốc nào. Thông tin này sẽ giúp nhân viên y tế hiểu rõ hơn về tình huống của bạn.
2.4 Không tự điều trị
Tránh tự uống thuốc chống dị ứng hoặc bất kỳ loại thuốc nào mà không có hướng dẫn của người y tế. Sự tự điều trị có thể làm tình huống trở nên tồi tệ hơn.
2.5 Theo dõi tình trạng
Nhớ rằng, nếu bạn biết mình có tiền sử dị ứng đối với bất kỳ thành phần nào trong vắc-xin, bạn nên thảo luận với bác sĩ trước khi tiêm phòng. Bác sĩ có thể đưa ra quyết định tốt nhất cho tình huống của bạn và đề xuất các biện pháp phòng ngừa hoặc xử lý dị ứng.
3. Những đối tượng được khuyến nghị cần tiêm vắc xin uốn ván
Vắc-xin uốn ván thường được khuyến nghị cho những đối tượng sau đây:
3.1 Phụ nữ mang thai
Tiêm vắc-xin uốn ván là quan trọng để bảo vệ cả mẹ bầu và thai nhi khỏi bệnh uốn ván, bạch hầu và ho gà. Vắc-xin này cung cấp khả năng bảo vệ chuyển đổi từ mẹ sang thai nhi qua kháng thể.
3.2 Người lớn chưa từng được tiêm vắc-xin uốn ván
Nếu bạn không có hồ sơ tiêm chủng hoặc không chắc chắn liệu bạn đã được tiêm phòng uốn ván hay không, bác sĩ có thể đề xuất tiêm vắc-xin để đảm bảo sự bảo vệ.
3.3 Người lớn cần làm mới kháng thể uốn ván
Nếu bạn đã từng tiêm vắc-xin uốn ván nhưng mũi cuối cùng đã cách đây hơn 10 năm, khả năng bảo vệ kháng thể có thể đã giảm. Trong trường hợp này, tiêm lại vắc-xin uốn ván có thể được khuyến nghị.
3.4 Người cần tiêm lại vắc-xin uốn ván theo lịch tiêm chủng
Nếu bạn cần cập nhật vắc-xin theo lịch tiêm chủng hoặc theo hướng dẫn y tế, vắc-xin này có thể được đưa vào lịch tiêm.
Nếu bạn có kế hoạch tham gia vào một sự kiện quan trọng hoặc du lịch đến các vùng có nguy cơ nhiễm bệnh, tiêm vắc-xin uốn ván có thể được xem xét để bảo vệ bạn khỏi các bệnh nhiễm trùng.
Quyết định tiêm vắc-xin uốn ván cần được thảo luận và đưa ra bởi bác sĩ hoặc nhà chuyên môn y tế | thucuc | 1,222 |
Các phương pháp phòng tránh tai biến mạch máu não
Theo thống kê trên thế giới, cứ 53 ngày sẽ có một bệnh nhân bị tai biến mạch máu não (hay còn gọi là đột quỵ), cứ 3.3 phút có một bệnh nhân tử vong do bệnh này. Những con số báo động khiến chúng ta thực sự lo ngại về căn bệnh trên. Vậy làm thế nào để phòng tránh tai biến mạch máu não? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.
1. Tai biến mạch máu não là gì ?
Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ não, là tình trạng một phần não bộ đột ngột bị tổn thương khi mạch máu nuôi dưỡng phần não đó bị tắc (gọi là nhồi máu não) hoặc bị vỡ (gọi là xuất huyết não).Đột quỵ não làm cho phần não bị thiếu oxy, tế bào não bị chết chỉ sau vài phút. Sau khi đột quỵ xảy ra: Mỗi phút trôi qua sẽ có gần 2 triệu tế bào não bị chết và làm người bệnh già hơn khoảng 3 tuần tuổi. Chính vì vậy, “Thời gian chính là Não”. Người bệnh cần được điều trị càng sớm càng tốt và biện pháp điều trị duy nhất đó chính là “ Tái tưới máu cho não” càng nhanh càng tốt.Tai biến mạch máu não được chia làm hai loại chính là nhồi máu não và xuất huyết não.
Tai biến mạch máu não ( đột quỵ não) được chia làm hai loại chính là nhồi máu não và xuất huyết não.
2. Các dấu hiệu nhận biết nguy cơ tai biến mạch máu não
Đại đa số xảy ra đột ngột với các cơn đau đầu dữ dội, sốt, nôn, rối loạn ý thức, rối loạn hô hấp, trụy mạch, liệt nửa người, xuất huyết gây thay đổi về nhãn cầu, khiến mắt lệch lạc không đúng vị trí, phản xạ đồng tử đối với ánh sáng bình thường. Tai biến mạch máu não có thể biến chứng nặng dẫn đến tăng glucose máu, tăng huyết áp, tắc động mạch phổi, thay đổi tái phân cực, ngừng tim.Trường hợp nhồi máu não, cảm giác nhức đầu, rối loạn ý thức sẽ không có hoặc rất hiếm trường hợp thấy đau ở những ngày đầu. Nếu có thì bắt đầu từ ngày thứ hai trở đi. Nôn nhanh, từng nấc nhưng đỡ cũng nhanh . Toàn thân không thấy tình trạng sốt. Nguyên nhân dẫn đến bệnh có thể là xơ vữa động mạch, bệnh liên quan đến tim,...Trường hợp xuất huyết não, nhức đầu rối loạn ý thức xảy ra ngay từ đầu, nặng lên những giờ đầu. Nôn nhanh, liên tục xảy ra trong 12h đầu. Triệu chứng sốt xuất hiện sốt ở giai đoạn toàn phát. Nguyên nhân dẫn đến có thể là do tăng huyết áp, dị dạng mạch não là phần nhiều.Trường hợp u não, áp xe não, khởi đầu từ từ, triệu chứng tăng áp lực nội sọ.Tụ máu dưới màng cứng mạn, trường hợp chấn thương nhẹ trước đó vài tuần, vài tháng thì rất khó phân biệt. Khởi phát bệnh, thường bắt đầu từ từ, hay nhức đầu vào buổi sáng, mệt mỏi, tinh thần uể oải, gõ xương sọ thì đau phần tụ máu.Động kinh cục bộ, vì động kinh cũng xảy ra đột ngột, lặp lại. Một cơn động kinh cũng có thể là tiền đề cho tai biến mạch máu não.Một số dấu hiệu nhận biết nhanh một cơn tai biến mạch máu não đang đến với bệnh nhân bằng quy tắc FAST:Tai biến mạch máu não có thể gây nhiều triệu chứng như: Nhức đầu, rối loạn ý thức,... nhưng chúng ta chỉ cần nhớ ít nhất 1 trong 3 nhóm dấu hiệu sau xuất hiện đột ngột thì nguy cơ bị đột quỵ từ 90 - 95%, đó là dấu hiệu F.A.S.T:Liệt mặt (Face): Miệng bị lệch sang một bên, nếp nhăn mũi-má mờ.Yếu, liệt tay (Arm) hoặc chân: Người bệnh không thể cầm, nắm, đi lại.Rối loạn ngôn ngữ (Speech): Đột ngột rối loạn lời nói, không nói được hoặc lời nói không rõ,... như bình thường trước đó. Nhanh nhất có thể để tận dụng thời điểm vàng này để cứu sống bệnh nhân.
Nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não
Bệnh đái tháo đường dẫn đến nguy cơ tai biến mạch máu não càng cao.
Những người bị đái tháo đường (nguy cơ gấp 4 lần so với người bình thường).Tăng huyết áp (nguy cơ gấp 3 lần so với người bình thường).Bệnh tim mạch (gấp 6 lần).Rối loạn mỡ máu, những người béo phì.Những người ít vận động, hút nhiều thuốc lá.Mặc dù tai biến mạch máu não thường xảy ra ở những người cao tuổi, nhưng ngày nay có khoảng 25% đột quỵ lại xảy ra ở những người trẻ tuổi. Tai biến mạch máu não ở người trẻ đang có chiều hướng gia tăng đáng báo động: Tăng gần 50% trong vòng 12 năm qua. Đặc biệt đối với những người lạm dụng bia, rượu, thuốc lá, sử dụng các chất kích thích, tình trạng “béo phì văn phòng”,...
3. Phương pháp phòng tránh tai biến mạch máu não là gì ?
Tỷ lệ tái phát tai biến mạch máu não trong 5 năm đầu tiên là 25%, nghĩa là cứ 4 bệnh nhân sống sót sau tai biến mạch máu não sẽ có 1 bệnh nhân tai biến mạch máu não bị tái phát sau đó. Do đó, phải chú ý điều trị tích cực để phòng ngừa.Có nhiều phương pháp để phòng tránh tai biến mạch máu não. Sau đây chúng tôi xin đưa ra một số phương pháp chính như sau:Tránh các yếu tố nguy cơ bằng thói quen sống tích cực như: Không lạm dụng bia rượu. Không hút thuốc lá hoặc sử dụng các chất kích thích. Tránh tình trạng béo phì bằng cách tập thể dục hàng ngày. Tránh tình trạng căng thẳng thần kinh quá mức và kéo dài. Chế độ ăn nên có nhiều rau, hoa quả. Hạn chế ăn quá mặn, quá nhiều mỡ động vật.Kiểm soát và điều trị tốt các bệnh: Đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn mỡ, bệnh lý tim mạch,... bằng cách đo huyết áp hằng ngày, kiểm soát tốt đường máu, lượng mỡ trong máu..
Kiểm soát tai biến mạch máu não bằng cách đo huyết áp hằng ngày.
4. Làm gì khi thấy người bị tai biến mạch máu não?
Đỡ người thân để họ không bị té ngã.Nếu bệnh nhân còn tỉnh táo thì cần để bệnh nhân nằm yên và nhanh chóng gọi xe cấp cứu đưa bệnh nhân đến bệnh viện có khả năng điều trị tai biến mạch máu não gần nhất.Nếu bệnh nhân hôn mê: Cần xem bệnh nhân thở bình thường, thở nhanh, thở chậm hoặc ngưng thở. Nếu ngưng thở thì cần hô hấp nhân tạo nhằm kịp thời cung cấp oxy cho não.
5. Những điều không được làm khi người thân bị tai biến mạch máu não
Không được tự ý điều trị cho bệnh nhân dù chỉ là bấm huyệt, châm cứu, đánh gió vì những động tác này có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh và làm mất thời gian vàng điều trị.Không cho bệnh nhân ăn uống và đề phòng nôn trào ngược, bệnh nhân hít chất nôn hoặc thức ăn vào đường thở sẻ rất nguy hiểm.Không tự ý dùng thuốc hạ huyết áp, chỉ dùng thuốc hạ huyết áp khi huyết áp >220/120 mm. Hg và không dùng thuốc hạ huyết áp nhỏ dưới lưỡi.
6. Tai biến mạch máu não ngày nay được điều trị ra sao?
Mục tiêu là tái thông mạch máu càng sớm càng tốt: bằng liệu pháp tan cục máu đông (r. TPA) cho những bệnh nhân đến bệnh viện sớm trong giờ vàng (dưới 4.5 giờ sau khi bị tai biến mạch máu não) và lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học (dưới 6 giờ sau khi bị tai biến mạch máu não).Các mục tiêu tiếp theo là hạn chế biến chứng, tìm kiếm nguyên nhân tai biến mạch máu não để dự phòng tai biến mạch não tái phát và phục hồi thần kinh bằng tập phục hồi chức năng. | vinmec | 1,389 |
Công dụng thuốc Tamsustad
Tamsustad là thuốc điều trị bệnh tuyến tiền liệt dùng theo đơn. Để sử dụng thuốc an toàn, hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về thuốc Tamsustad có tác dụng gì, cách dùng và liều sử dụng như thế nào trong bài viết sau đây.
1. Tamsustad là thuốc gì?
Tamsustad là thuốc dùng theo đơn thuộc danh mục thuốc hỗ trợ điều trị đường tiết niệu. Thuốc Tamsustad được sản xuất bởi Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam - VIỆT NAM, theo số đăng ký VD – 2243 – 06.Thành phần chính có trong Tamsustad gồm hoạt chất Tamsulosin hydrochloride cùng các tác dược khác theo công bố của nhà sản xuất. Thuốc Tamsustad được bào chế dạng viên nang. Mỗi hộp Tamsustad có 3 vỉ x 10 viên.Vỏ hộp thuốc Tamsustad có màu trắng, xanh lá cây đỏ, tên thuốc in màu xanh dương, thành phần in màu xanh lá cây nhạt.
2. Thuốc Tamsustad có tác dụng gì?
Tamsustad có thành phần chính là Tamsulosin hydrochloride( Tamsulosin HCl). Đây là hoạt chất đối kháng thụ thể α – 1 có công dụng chọn lọc trên thụ thể α – 1 ở tuyến tiền liệt của nam giới. Có khoảng 70% thụ thể này ở tuyến tiền liệt là thụ thể α – 1A.Tế bào cơ trơn được điều khiển bằng việc kích thích thụ thể α – 1 của hệ thần kinh giao cảm, có nhiều ở tuyến tiền liệt, nang tuyến, đường niệu, cổ bàng quang.Khi các thụ thể này bị khoá lại, lúc này nó sẽ giải phóng các cơ trơn ở tuyến tiền liệt và cổ bàng quang ra khỏi trạng thái bị kích thích. Kết quả của sự giải phóng này là làm tăng tốc độ dòng chảy của nước tiểu. Từ đó giảm bớt hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt. Tamsulosin có trong thuốc Tamsustad giúp chữa trị các khối u lành tính tuyến tiền liệt ở nhóm đối tượng không có bệnh nền là cao huyết áp. Tamsustad gây ức chế α, giảm áp lực bằng cách ức chế thụ thể α ở cơ trơn của mạch máu ngoại biên tại các mô trên cơ thể.Thụ thể α được ví như một bộ phận của hệ giao cảm, tương tự nhe thụ thể β. Thế nhưng, thụ thể α gây co mạch ngoại biên, giúp ức chế α sẽ gây giãn mạch và từ đó giúp giảm áp.Thuốc Tamsustad hấp thu qua đường tiêu hoá, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 6h dùng đơn liều. Thời gian bán huỷ giao động từ 10 – 15h. Tamsustad đào thải chậm ở gan, thận, dưới dạng chất chuyển hoá và dạng không đổi.
3. Chỉ định dùng thuốc Tamsustad
Thuốc Tamsustad được chỉ định cho các đối tượng bị tăng sản tuyến tiền liệt nhưng không có bệnh nền cao huyết áp.
4. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Tamsustad
Tamsustad được dùng theo đường uống trực tiếp với nước lọc, loại trừ các nước có chất kích thích, cồn, sữa, trà... Bạn có thể uống cả viên Tamsustad với nước, không nên mở viên thuốc, nhai nhát để đảm bảo hiệu quả.Liều dùng Tamsustad theo khuyến cáo của nhà sản xuất là dùng 1 viên/ ngày sau bữa ăn chính khoảng nửa tiếng. Để thuốc phát huy công dụng tốt nhất, nên dùng Tamsustad vào cùng một thời điểm trong ngày.Trường hợp người bệnh không đáp ứng với liều 1 viên 0,4mg trong thời gian từ 2 – 4 tuần thì cần điều chỉnh tăng liều lên gấp đôi là 0,8mg/ ngày. Tuy nhiên, nếu dừng hay điều trị gián đoạn vài ngày ở liều Tamsustad 0,4mg hay 0,8mg thì khi dùng trở lại phải bắt đầu liều 0,4mg/ ngày.Liều dùng Tamsustad cho người cao tuổi nếu trên 55 tuổi thì không cần phải điều chỉnh. Với các đối tượng đặc biệt như suy thận/ gan cũng không cần điều chỉnh liều.
5. Chống chỉ định Tamsustad
Tamsustad không dùng cho nhóm đối tượng sau:Suy gan mức độ nặng;Quá mẫn với thành phần có trong Tamsustad.Nếu bạn nằm trong nhóm đối tượng chống chỉ định, không nên dùng thuốc Tamsustad.
6. Tương tác Tamsustad
Khi dùng phải thận trọng, chú ý một số tương tác Tamsustad như sau:Không dùng chung với các thuốc kháng thụ thể alpha – adrenergic;Thận trọng khi dùng chung với Cimetidin;Warfarin;Nifedipin;Atenolol;Enalapril;Digoxin và theophyllin;Furosemid.Thông báo cho bác sĩ mọi thông tin về thuốc mà bạn đang dùng khi có chỉ định dùng Tamsustad.
7. Tác dụng phụ của thuốc Tamsustad
Trong khi dùng Tamsustad bạn có thể gặp một số tác dụng phụ gồm:Đau đầu;Nhiễm trùng;Suy nhược;Đau lưng;Đau ngực;Choáng váng;Lơ mơ;Mất ngủ;Giảm ham muốn tình dục;Viêm mũi;Viêm họng hầu;Ho nhiều;Viêm xoang;Tiêu chảy;Buồn nôn;Bệnh răng miệng;Mờ mắt;Bất thường về xuất tinh.Theo dõi và thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các tác dụng phụ này khi dùng Tamsustad để được xử trí.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Tamsustad
Một số cảnh báo và thận trọng được nhà sản xuất đưa ra khi dùng Tamsustad bao gồm:Cần kiểm tra ung thư tuyến tiền liệt trước khi trị liệu bằng Tamsustad. Bởi ung thư và tăng sản tuyến tiền liệt có triệu chứng lâu sàng giống nhau, thường mắc đồng thời;Khi dùng thuốc Tamsustad có thể xuất hiện tình trạng hạ huyết áp. Triệu chứng này cần được cán bộ y tế thông báo cho người bệnh trước khi chỉ định dùng Tamsustad;Cảnh báo cho người bệnh về nguy cơ bất tỉnh khi sử dụng Tamsustad;Khi dùng Tamsustad bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như chóng mặt, choáng váng, đau đầu... Do đó, ở nhóm đối tượng lái xe, vận hành máy móc dùng Tamsustad cần thận trọng.
9. Quá liều Tamsustad và xử trí
Khi xảy ra quá liều, cần điều trị:Nâng đỡ hệ tim mạch;Phục hồi huyết áp;Điều hoà nhịp tim.Bạn cần nằm ở tư thế ngửa. Nếu như phương pháp xử trí quá liều Tamsustad này không hiệu quả thì truyền dịch hoặc thuốc co mạch. Chú ý theo dõi chức năng thận cho người bệnh.Tamsustad là thuốc điều trị tăng sản tuyến tiền liệt. Thuốc có tác dụng chữa trị các khối u lành tính ở tuyến tiền liệt trên bệnh nhân không bị cao huyết áp. Đây là thuốc kê đơn, khi dùng cần có sự tư vấn, chỉ định bởi bác sĩ. Bảo quản thuốc Tamsustad trong nhiệt độ phòng. | vinmec | 1,074 |
Triệu chứng sau khi tiêm 6 in 1 bố mẹ không nên bỏ qua
1. Các loại vắc xin 6 in 1 hiện nay
Vắc xin 6 in 1 Infanrix Hexa (Bỉ)
– Infanrix Hexa: Được sản xuất dưới dạng bột HiB đông khô và huyền dịch, Infanrix Hexa bao gồm kháng nguyên bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, và viêm gan B. Trước khi tiêm, vắc xin này cần phải được pha huyền dịch với bột HiB đông khô, được gọi là pha hoàn nguyên vắc xin.
– Hexaxim: Được sản xuất dưới dạng hỗn dịch tiêm pha sẵn và nạp sẵn trong xi-lanh, Hexaxim có thể sử dụng ngay, giúp tiết kiệm thời gian tiêm chủng và đảm bảo liều lượng chính xác cho mỗi lần tiêm.
Điểm chung của 2 loại vắc xin trên đều sử dụng vi khuẩn ho gà dạng vô bào thay cho dạng nguyên bào, vì vậy mà có độ an toàn cao. Cả hai loại vắc xin đều tiện dụng, giúp bố mẹ tiết kiệm thời gian và đảm bảo an toàn cho bé. Việc tiêm đúng lịch, đúng số lượng mũi theo phác đồ, lựa chọn nơi tiêm uy tín đảm bảo chất lượng vắc xin, khám sàng lọc trước tiêm và sự hỗ trợ cấp cứu nếu có phản ứng phản vệ sau tiêm là quan trọng hơn việc chọn giữa vắc xin 6in1 của Bỉ hay Pháp. Để có sự tư vấn chính xác, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi quyết định về loại vắc xin phù hợp nhất cho con bạn.
2. Các phản ứng phụ sau tiêm vắc xin 6 in 1
2.1 Một số triệu chứng sau khi trẻ tiêm 6 in 1 gặp phải
Có thể xuất hiện một số tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng sản phẩm này, bao gồm các trường hợp sau đây:
– Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất bao gồm: Mất vị giác, cảm giác kích thích cơ thể, quấy khóc không rõ nguyên nhân, khó ngủ, đau, sưng, và đỏ tại vị trí tiêm (đường kích thước ≤ 5 cm), sốt cao hơn hoặc bằng 38 độ C, và mệt mỏi.
– Những tác dụng phụ thường gặp bao gồm sự xuất hiện của bồn chồn, buồn nôn, tiêu chảy, ngứa da, sưng tại vị trí tiêm (≥ 50mm), sốt vượt quá 39,5 độ C, và sẩn cứng.
– Tác dụng không mong muốn ít gặp có thể bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, lơ mơ khi ngủ, ho, và sưng lan tỏa xung quanh vị trí tiêm, đôi khi lan đến các khớp gần kề.
– Tác dụng phụ hiếm gặp có thể bao gồm viêm phế quản và phát ban da.
– Tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp có thể bao gồm co giật, viêm da, và mày đay.
Tùy vào từng cơ địa khác nhau, mà trẻ có thể có sốt hoặc không
Khi sử dụng vắc xin 6 in 1, có những điều bố mẹ cần cân nhắc và thận trọng:
– Nên hoãn tiêm vắc xin ở những trẻ sốt cao cấp tính hoặc mắc các bệnh cấp tính.
– Nên xem xét cẩn trọng việc sử dụng vắc xin 6 in 1 nếu trẻ có các biểu hiện sau tiêm, như sốt cao ≥ 40 độ C trong vòng 48h mà không do các nguyên nhân khác, quấy khóc kéo dài ≥ 3 giờ, co giật có thể xảy ra kèm theo sốt xảy ra trong vòng 3 ngày sau khi tiêm vắc xin.
– Vắc xin 6 in 1 chứa rất ít Neomycin và Polymycin, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với một trong hai kháng sinh này.
– Suy giảm miễn dịch do virus HIV không được xem là chống chỉ định, nhưng có thể không đạt được đáp ứng miễn dịch như mong đợi sau khi tiêm chủng cho những trẻ ức chế miễn dịch.
2.2 Cần làm gì để giảm triệu chứng sốt sau khi tiêm 6 in 1 cho trẻ?
– Theo dõi trẻ tại trung tâm tiêm chủng: Sau khi tiêm, quý vị nên cho con ở lại tại trung tâm tiêm chủng để được theo dõi ít nhất 30 phút. Điều này giúp đảm bảo rằng không có phản ứng nghiêm trọng sau tiêm.
– Sử dụng thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn bác sĩ: Chỉ cho trẻ dùng thuốc hạ sốt khi nhiệt độ cơ thể vượt quá 38,5 độ C hoặc theo hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ. Đừng tự ý dùng thuốc hạ sốt cho trẻ khi không có sự hướng dẫn từ chuyên gia y tế.
– Hạ nhiệt cho trẻ: Sử dụng khăn ấm để chườm hoặc lau người cho trẻ, đặc biệt là ở những vùng như nách, bẹn, và trán. Điều này giúp làm giảm cảm giác đau và sốt của trẻ.
– Cho trẻ mặc đồ thông thoáng: Hãy đảm bảo rằng trẻ mặc quần áo thoải mái và thông thoáng. Nên cho trẻ ở trong môi trường thoáng mát để giúp cơ thể dễ dàng điều hòa nhiệt độ.
Sức đề kháng của mỗi trẻ có thể khác nhau, vì vậy bố mẹ hãy luôn lắng nghe và thảo luận với bác sĩ để có những hướng dẫn cụ thể và an toàn cho tình trạng sức khỏe của trẻ sau tiêm.
Nếu như trẻ xảy ra các phản ứng dưới đây thì cần đưa trẻ đi khám kịp thời:
– Trẻ không ngừng khóc suốt hơn 3 giờ liền sau khi tiêm chủng.
– Trẻ thể hiện phản xạ kém, lừ đừ, hoặc co giật. | thucuc | 962 |
Thông tin cơ bản nhất về ung thư dương vật ai cũng nên biết
Ung thư dương vật không phải là bệnh ung thư phổ biến. Tuy nhiên, bệnh có độ ác tính cao và gây ảnh hưởng đến tính mạng, khả năng sinh sản và tâm lý người bệnh. Dưới đây là những thông tin cơ bản nhất về ung thư dương vật.
Ung thư dương vật và mức độ phổ biến
Ung thư dương vật là bệnh lý ác tính, thường bắt nguồn từ phần da bao quy đầu hoặc đầu dương vật. Theo một số thống kê, ung thư dương vật chiếm khoảng 0,5% trong tất cả các khối u ác tính nói chung. Bệnh cũng gặp ở 2 trong số 100.000 đàn ông và thường thấy ở nông thôn hơn ở khu vực thành thị. Độ tuổi trung bình được chẩn đoán là 50 tuổi.
Ung thư dương vật là bệnh lý ác tính, thường bắt nguồn từ phần da bao quy đầu hoặc đầu dương vật.
Triệu chứng ung thư dương vật
Xuất hiện các khối u, sưng và loét dương vật (khi chạm vào có thể tiết chất nhờn, đục, mủ có mùi hôi) là những triệu chứng đáng chú ý đầu tiên ở bệnh nhân ung thư dương vật. Kích cỡ và hình dạng của các vết loét này có thể khác nhau. Các triệu chứng khác bao gồm:
Xuất hiện khối u ,đau nhức, chảy máu dương vật… là triệu chứng phổ biến của bệnh.
Nguyên nhân ung thư dương vật
Nguyên nhân chính gây ung thư dương vật đến nay chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, các yếu tố như: vệ sinh dương vật không sạch sẽ (đặc biệt là với trường hợp không được cắt bao quy đầu và kích ứng mạn tính); hút thuốc lá và nhai thuốc, nhiễm vi rút HPV… được cho là làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Điều trị ung thư dương vật
Điều trị ung thư dương vật phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ, loại ung thư, kích thước khối u, mong muốn của người bệnh, các phương pháp điều trị có sẵn tại bệnh viện… Các phương pháp phổ biến là:
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu ung thư dương vật | thucuc | 381 |
Làm sao để ngăn ngừa suy tim tiến triển nặng lên?
Bạn có thể ngăn ngừa suy tim tiến triển nặng lên bằng cách thay đổi thói quen dinh dưỡng và sinh hoạt. Các yếu tố như uống rượu, hút thuốc, béo phì....không chỉ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch mà còn thúc đẩy diễn tiến của bệnh nặng hơn.
1. Các nguyên nhân gây nên suy tim
Có rất nhiều nguyên nhân gây tổn thương cơ tim dẫn đến suy tim, bao gồm:Nhồi máu cơ tim: Xảy ra khi một hoặc nhiều động mạch vành bị tắc một cách đột ngột, dẫn tới không có máu tới cơ tim. Hậu quả của nhồi máu cơ tim là tình trạng hoại tử cơ tim, tạo thành vùng sẹo nếu không được can thiệp tái thông động mạch vành kịp thời.Bệnh cơ tim: Là tình trạng tổn thương cơ tim không do động mạch vành, mà do các nguyên nhân khác như: nhiễm trùng, lạm dụng rượu, do chất gây nghiện.Bệnh lý động mạch vành: Bệnh động mạch vành là bệnh của các mạch máu cung cấp máu và oxy cho cơ tim. Nếu các mạch máu này bị tắc hoặc hẹp nặng, tim sẽ bị thiếu oxy và các chất dinh dưỡng
Bệnh lý động mạch vành một trong những nguyên nhân gây suy tim
Các nguyên nhân khiến tim hoạt động quá mức: Tăng huyết áp, bệnh lý van tim, bệnh lý tuyến giáp, bệnh lý của thận, đái tháo đường hoặc các bất thường cấu trúc tim bẩm sinh đều có thể là nguyên nhân gây suy tim. Trong một số trường hợp, suy tim có thể xảy ra khi mà một vài bệnh hoặc tình trạng bệnh lý cùng phối hợp gây nên.
2. Làm thế nào để làm chậm tiến triển của suy tim?
Làm chậm tiến triển của suy tim giúp quá trình điều trị bệnh suy tim đạt kết quả tốt hơn. Bạn có thể làm chậm tiến triển của bệnh bằng những cách sau:Điều chỉnh huyết áp tối ưu. Trong suy tim, sự giải phóng các chất trung gian dẫn đến co mạch, làm tăng huyết áp. Điều này khiến tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu qua các mạch máu bị co thắt. Kiểm soát tốt huyết áp là điều rất quan trọng giúp tim có thể làm việc hiệu quả hơn. Theo dõi sát triệu chứng của bạn. Kiểm tra sự thay đổi tình trạng thừa dịch của bạn như kiểm tra cân nặng hằng ngày và phát hiện triệu chứng phù. Hãy gọi cho bác sĩ nếu bạn tăng cân không kiểm soát (tăng quá 1,3kg/ngày hoặc 222 kg/tuần) hoặc nếu tình trạng phù của bạn tăng lên.Duy trì cân bằng nước.
Nên uống nước ít hơn 2 lít mỗi ngày để giảm gánh nặng cho tim
Bác sĩ có thể yêu cầu bạn ghi chép số lượng nước bạn uống hoặc ăn và số lần bạn đi tiểu. Bạn nên nhớ rằng: quá nhiều dịch trong hệ tuần hoàn sẽ khiến tim làm việc vất vả hơn. Giới hạn lượng nước bạn sử dụng trong ngày nhỏ hơn 2 lít sẽ giúp bạn giảm gánh nặng cho tim và ngăn ngừa triệu chứng tái phát.Lượng muối nên bạn nên dùng:Muối có trong thành phần rất nhiều thức ăn tự nhiên chúng ta sử dụng hằng ngày. Nó có thể tăng thêm hương vị và giúp bảo quản đồ ăn lâu hơn. Nếu bạn ăn theo chế độ ăn hạn chế muối, bạn sẽ bớt tích nước hơn, bớt phù hơn đỡ suy tim hơn và thở một cách rễ dàng hơn.Theo dõi trọng lượng và giảm cân nếu cần. Theo dõi cân nặng vào cùng thời điểm trọng ngày, thường là vào buổi sáng, với cùng một loại quần áo, sau khi đi tiểu nhưng là trước khi ăn sáng và với cùng một chiếc cân. Ghi chép lại cân nặng của bạn vào sổ hoặc lịch. Nếu bạn tăng cân bất thường, hãy gọi cho bác sĩ. Bác sĩ sẽ điều chỉnh đơn thuốc của bạn.Theo dõi triệu chứng của bạn:Gọi bác sĩ nếu triệu chứng suy tim mới xuất hiện hoặc nếu triệu chứng nặng lên. Đừng chờ tới khi triệu chứng trở nên nặng đến mức bạn cần tới sự cấp cứu.Dùng thuốc theo đơn được kê:Thuốc được sử dụng để cải thiện khả năng bơm máu của tim, giảm gánh nặng cho tim, giảm sự tiến triển của suy tim và ngăn ngừa sự giữ nước. Rất nhiều thuốc suy tim được sử dụng để làm giảm sự giải phóng của các hormones gây hại. Bác sĩ sẽ yêu cầu xem lại sổ theo dõi cân nặng và đơn thuốc của bạn. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy ghi chú lại và mang đến khi tái khám. Gọi bác sĩ nếu bạn có câu hỏi khẩn cấp. Thông báo cho tất cả bác sĩ của bạn về tình trạng suy tim, các thuốc đang dùng và bất kỳ sự hạn chế nào. Tương tự như vậy, trao đổi với bác sĩ tim mạch của bạn về bất kỳ thuốc mới nào được kê bởi bác sĩ khác. Giữ gìn các hồ sơ, xét nghiệm, đơn thuốc và mang theo mỗi lần tái khám.
3. Làm thế nào để cải thiện chất lượng cuộc sống nếu bị suy tim?
Có một số việc bạn có thể làm để cải thiện chất lượng cuộc sống nếu bạn bị suy tim. Một trong số đó là:Chế độ tốt cho sức khỏe: Hạn chế lượng muối nhỏ hơn 2000 mg (2g) mỗi ngày. Ăn thức ăn có hàm lượng xơ cao. Hạn chế thực phẩm có hàm lượng cao acid béo no, cholesterol và đường. Giảm tổng lượng calo hàng ngày để giảm cân nếu cần thiết.Tập thể dục đều đặn: Chương trình tập luyện tim mạch đều đặn, được khuyến cáo bởi bác sĩ của bạn, sẽ giúp cải thiện sức khỏe và khiến bạn cảm thấy tốt hơn, và nó cũng giúp làm chậm quá trình tiến triển của suy tim.
Tập thể dục đều đặn làm giảm quá trình tiến triển của suy tim
Không gắng sức: Các kế hoạch tập luyện và bao gồm các thời gian nghỉ ngơi trong ngày. Một số hoạt động như nâng hoặc kéo vật nặng có thể gây hại đến tim của bạn và nó gây ra triệu chứng.Phòng các nhiễm trùng đường hô hấp: Hỏi bác sĩ của bạn về các loại vaccine phòng cúm và viêm phổi.Dùng thuốc theo đơn được kê. Không dừng thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ.Tìm kiếm sự trợ giúp về cảm xúc và tâm lý nếu bạn cần. Suy tim có thể trở nên khó khăn cho cả gia đình bạn. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hỏi bác sĩ và y tá của bạn. Nếu bạn cần trợ giúp về tình cảm, các nhân viên xã hội, các nhà tâm lý và nhóm giúp đỡ bệnh nhân suy tim sẽ liên lạc với bạn ngay lập tức. Tham khảo ý kiến bác sĩ và y tá để có sự định hướng đúng đắn. Ngoài ra, khách hàng có yếu tố nguy cơ suy tim, có chỉ định kiểm tra bệnh lý và khách hàng có nhu cầu có thể tham khảo GÓI KHÁM SUY TIM giúp phát hiện sớm tình trạng bệnh, từ đó các bác sĩ sẽ tư vấn lộ trình điều trị phù hợp với sức khỏe của bạn.
Phòng khám chuyên sâu về suy tim nào tốt nhất tại Hà Nội? | vinmec | 1,270 |
Huyết áp tâm thu là gì?
Huyết áp là một trong những thông số đơn giản nhất để đánh giá tình trạng sức khỏe con người. Huyết áp cao hay thấp sẽ khiến chúng ta mệt mỏi, khó chịu thậm chí dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Chỉ số huyết áp gồm có hai thành phần là huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Trong đó, chỉ số huyết áp tâm thu thường nhận được sự quan tâm nhiều hơn cả.
1. Huyết áp tâm thu là gì?
Khi đo huyết áp, nhất là với máy điện tử, chúng ta thường thấy hiện lên hai chỉ số là huyết áp tối đa - hay còn gọi là huyết áp tâm thu, và huyết áp tối thiểu - hay còn gọi là huyết áp tâm trương. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ các chỉ số huyết áp này có ý nghĩa gì.Huyết áp tâm thu là áp lực của máu lên động mạch khi tim co bóp. Con số này luôn được quan tâm hơn cả, vì thể hiện được khả năng bơm máu của tim cung cấp đến các cơ quan. Cụ thể, trong mỗi nhịp tim đập, một lượng máu được tống từ tim đi ra khỏi cơ thể, áp lực của lượng máu đó đặt trên thành động mạch gọi là huyết áp tâm thu.
Huyết áp tâm thu là áp lực của máu lên động mạch khi tim co bóp
Huyết áp tâm thu phụ thuộc vào sức co bóp của tim và thể tích máu mỗi nhịp bóp. Nếu tim co bóp càng mạnh hoặc lượng máu tống ra càng nhiều thì huyết áp tâm thu sẽ càng cao và ngược lại. Khi đo huyết áp bằng huyết áp kế bằng tay, tiếng tim đập đầu tiên nghe được khi xả bao hơi đánh dấu huyết áp tâm thu.Tại thời điểm nghe được tiếng tim đập cuối cùng trước khi không còn nghe được nữa chính là huyết áp tâm trương. Đây là áp lực máu lên thành động mạch khi tim giãn ra và con số này thường ít được chú ý đến, do chỉ phản ánh khả năng đàn hồi của thành mạch mà yếu tố này thì khó có thể thay đổi được.Sự chênh lệch huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương giữ một hiệu số nhất định để tạo nên áp lực tưới máu cho các cơ quan. Tuy nhiên, sự chênh lệch này không bao giờ được bằng hay dưới 20 mm. Hg. Nếu dưới con số này, bác sĩ sẽ nhận định đây là trường hợp huyết áp kẹp và sẽ tiến hành xử lý cấp cứu.
2. Chỉ số huyết áp tâm thu bình thường là bao nhiêu?
Các mức huyết áp tâm thu và tâm trương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với việc hoạt động hiệu quả của các cơ quan sinh tồn như tim, não và thận cũng như đối với sức khỏe cơ thể nói chung. Đặc biệt ý nghĩa của huyết áp tâm thu chính là nền tảng tưới máu để các cơ quan hoạt động tốt.Vậy huyết áp tâm thu bình thường là bao nhiêu? Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO, mức huyết áp tâm thu bình thường là khi dao động từ 90 mm. Hg đến 140 mm. Hg.Bác sĩ sẽ chẩn đoán chúng ta bị tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu từ 140 mm. Hg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mm. Hg trở lên.
3. Rối loạn huyết áp tâm thu nguy hiểm thế nào?
Huyết áp tâm thu khi được giữ bình ổn là phản ánh thể tích tuần hoàn trong cơ thể được lưu thông ổn định, máu đều đặn được tim bơm đến cung cấp cho các cơ quan. Trong trường hợp huyết áp tâm thu đột ngột tăng cao hay hạ thấp bất thường đều khiến cho cơ thể khó chịu và đôi khi dẫn đến những bệnh lý nguy hiểm.Đối với tăng huyết áp tâm thu đột ngột, người bệnh sẽ thấy đau đầu dữ dội, mỏi vai gáy, tim đập nhanh, nặng ngực, khó thở, mắt mờ... Đo huyết áp thấy chỉ số huyết áp tâm thu lên nhanh, có thể lên 200 mm. Hg hoặc hơn. Nếu không được can thiệp kịp thời, huyết áp tâm thu quá cao có thể làm tổn thương mạch máu trên não gây đột quỵ, tắc nghẽn mạch máu nuôi tim gây nhồi máu cơ tim hay suy hô hấp do phù phổi, suy thận cấp, vỡ bóc tách động mạch chủ và dễ dẫn đến tử vong.
Tăng huyết áp tâm thu đột ngột, người bệnh sẽ thấy đau đầu dữ dội, mỏi vai gáy, tim đập nhanh, nặng ngực, khó thở, mắt mờ...
Còn đối với huyết áp tâm thu hạ thấp đột ngột, bệnh nhân sẽ thấy mệt mỏi, suy nhược cơ thể, cảm giác choáng váng, hoa mắt, chóng mặt, hồi hộp, tim đập nhanh, nặng hơn có thể là lơ mơ, lú lẫn, ngất xỉu và mất ý thức. Điều này là do huyết áp tâm thu giảm đột ngột làm cho não và các cơ quan khác trong cơ thể không nhận được lượng máu cung cấp đủ oxy và các chất dinh dưỡng, có thể gây thiếu máu não và chết não, nguy hiểm đến tính mạng.
4. Kiểm soát huyết áp tâm thu như thế nào?
Chính vì tăng huyết áp hay hạ huyết áp đều ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì vậy, mỗi người cần phải biết cách giữ huyết áp luôn được ổn định. Người bệnh tăng huyết áp cần tuân thủ điều trị của bác sĩ, uống thuốc đều đặn hàng ngày và tái khám định kỳ theo hẹn. Song song với điều này, việc tích cực xây dựng một lối sống lành mạnh cũng vô cùng cần thiết.Trong đó, chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng. Khuyến khích ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như gạo lứt, rau xanh, quả chín. Không nên ăn mỡ, nội tạng động vật, các loại sản phẩm chế biến sẵn và chứa nhiều muối như dưa cà muối, các món kho, rim, nước chấm mặn. Bỏ thuốc lá, hạn chế các loại đồ uống có cồn như bia, rượu.
Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như gạo lứt, rau xanh, quả chín để kiểm soát huyết áp tâm thu ổn định
Ngoài ra, người bệnh cũng nên tập thể dục thường xuyên, giữ cân nặng hợp lý sẽ giúp cho động mạch đàn hồi tốt, thậm chí ở những người lớn tuổi, giúp đảm bảo lưu lượng máu và huyết áp ở mức bình thường. Bên cạnh đó, nếu biết cách giải tỏa căng thẳng, thư giãn, ngồi thiền, tập yoga và có một giấc ngủ tốt cũng giúp hạ được huyết áp, giảm nguy cơ mắc bệnh tim và tử vong.Riêng đối với người có huyết áp thấp, nên uống nhiều nước và ăn mặn hơn người bình thường cũng như nhiều chất dinh dưỡng, đủ bữa, đa dạng các loại vitamin. Người bệnh cũng nên sinh hoạt điều độ, ngủ đủ giấc, tránh làm việc quá sức hay thay đổi tư thế đột ngột. Khi nằm ngủ nên gối đầu thấp, gác chân cao.Cuối cùng, một điều quan trọng cần lưu ý nhất là thường xuyên theo dõi huyết áp của chính mình và người thân, để biết được tình trạng sức khỏe và có cách can thiệp kịp thời, tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra...
Đo huyết áp lúc nào cho chính xác? | vinmec | 1,276 |
Đặt vòng tránh thai chống chỉ định với ai?
Đặt vòng tránh thai là phương pháp phổ biến, được nhiều chị em lựa chọn. Tuy nhiên có những người không được áp dụng phương pháp này, hãy xem bạn có nằm trong trường hợp này không?
1. Vòng tránh thai là gì?
Vòng tránh thai là một dụng cụ nhỏ bằng nhựa đặt vào tử cung, nó sẽ có tác dụng ngăn không cho tinh trùng gặp trứng cũng như ngăn cản sự di chuyển của trứng được thụ tinh khiến cho nó không thể làm tổ trong tử cung. Gọi là vòng tránh thai là vì trước đây nó thường có hình tròn như cái nhẫn, hiện nay thông dụng là vòng hình chữ T và hình cánh cung, có quấn đồng, đuôi vòng có hai dây nhỏ thò ra âm đạo độ 2 – 3 cm, giúp chúng ta có thể kiểm tra vòng có đang ở đúng vị trí hay không.
Đặt vòng ngừa thai cho hiệu quả tránh thai với tỷ lệ cao, tương đối bền, dễ sử dụng, không tốn kém. Hiệu quả ngừa thai có thể đạt 99% nếu được đặt đúng và không bị xê dịch vị trí trong thời gian sử dụng.
Đặt vòng tránh thai, chống chỉ định với ai?
2. Ai không nên đặt vòng tránh thai?
Những ưu điểm của vòng tránh thai thì khá rõ rệt tuy nhiên, biện pháp này không thích hợp với tất cả các chị em phụ nữ. Hơn nữa, việc đặt vòng ngừa thai cần phải tuân theo chỉ dẫn của các bác sỹ sản – phụ khoa không thể tùy tiện. Trước khi đặt vòng, bác sĩ sẽ thăm khám xem bạn có phải nằm trong trường hợp chống chỉ định đặt vòng ngừa thai không.
Hiện nay thông dụng là vòng hình chữ T và hình cánh cung, có quấn đồng, đuôi vòng có hai dây nhỏ thò ra âm đạo độ 2 – 3 cm
Những phụ nữ không nên đặt vòng tránh thai là:
– Những người từng bị viêm vòi trứng, đặc biệt bị nhiễm trùng nhiều lần. Đặt vòng trong trường hợp này dễ gây rủi ro nhiễm trùng nặng vì vòi trứng còn nhạy cảm, dễ bị tổn thương viêm và tắc vòi trứng.
– Phụ nữ mới sinh con xong không nên đặt vòng vì lúc này, tử cung chưa phục hồi kích thước và sức chịu đựng. Những rủi ro như tuột vòng, đau đớn, thậm chí thủng tử cung sẽ cao hơn khi đặt vòng.
– Phụ nữ bị thiếu máu, xuất huyết, viêm nhiễm hay đông máu thời gian dài hoặc là gặp các tình trạng rối loạn về máu khác.
– Người bị nghi ngờ bị ung thư tử phụ khoa, bị u xơ bên trong tử cung hoặc có những polip phải cắt bỏ.
– Xuất huyết ở bộ phận sinh dục không rõ nguyên nhân.
– Người phụ nữ bị viêm bộ phận sinh dục cấp tính và mạn tính, như viêm âm hộ, viêm âm đạo, viêm âm đạo do nấm, bị viêm khoang chậu cấp tính, mạn tính… cần điều trị khỏi hẳn đã rồi mới được đặt vòng ngừa thai.
– Những phụ nữ bị khối u ở bộ máy sinh dục như u cơ tử cung, những người thường bị kinh nguyệt quá nhiều, không thích hợp với đặt vòng ngừa thai để tránh bị tăng nặng triệu chứng lượng kinh nguyệt quá nhiều.
– Những phụ nữ lỗ tử cung lỏng lẻo, không nên đặt vòng vì nó dễ bị long tuột ra; những phụ nữ cổ tử cung quá hẹp hoặc cứng quá, cũng không nên áp dụng phương pháp này.
– Những phụ nữ bị bệnh nghiêm trọng như bệnh tim, bệnh suy kiệt tâm lực, bệnh thiếu máu, xuất huyết nhiều… cũng không nên đặt vòng ngừa thai.
– Những phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt không bình thường, lượng kinh quá nhiều, ra nhiều lần hoặc đau bụng mỗi kỳ kinh nghiêm trọng; thì không nên đặt vòng vì sau khi đặt vòng dễ tăng nặng thêm triệu chứng xuất huyết.
Việc đặt vòng ngừa thai cần phải tuân theo chỉ dẫn của các bác sỹ sản – phụ khoa không thể tùy tiện
Không phải ai cũng có thể áp dụng đặt vòng ngừa thai. Chính vì thế mà trước khi đặt vòng, bạn cần phải khám tư vấn với bác sĩ xem mình có thích hợp để thực hiện phương pháp tránh thai này không. | thucuc | 756 |
Vì sao nên nội soi đại tràng bằng phương pháp gây mê?
Nội soi đại tràng bằng phương pháp gây mê sẽ giúp người bệnh không khó chịu, không đau và có thể thăm dò hầu hết các bộ phận của đường tiêu hóa, giảm thiểu tối đa các tai biến, biến chứng, tiết kiệm thời gian và công sức hơn...
1. Nội soi đại tràng bằng phương pháp gây mê là gì?
Nội soi đại tràng kỹ thuật chẩn đoán dùng ống nội soi mềm để quan sát bên trong đường ruột: Trực tràng, đại tràng và phần cuối của ruột non. Nội soi đại tràng giúp phát hiện những bất thường tại đại tràng, trong đó có thể tầm soát ung thư đại tràng, phát hiện và cắt bỏ những tổn thương tiền ung thư trong đường ruột. Nội soi đại tràng gây mê là phương pháp sử dụng thuốc gây mê cho bệnh nhân trước khi thực hành quá trình nội soi. Sau nội soi, người bệnh tiếp tục được nằm nghỉ ngơi cho tới khi tỉnh táo hoàn toàn.
2. Vì sao nên nội soi đại tràng bằng phương pháp gây mê?
Gây mê khi nội soi đại tràng là phương pháp an toàn
Đại tràng là cơ quan bên trong cơ thể, nó rất khó quan sát, đồng thời, khi nội soi qua đường hậu môn, đường mũi sẽ khiến người bệnh khó chịu, buồn nôn hoặc dịch chuyển khi nội soi dẫn đến kết quả nội soi không được chính xác, gây tổn thương cho các cơ quan khác trong cơ thể.Do vậy, phương pháp gây mê khi nội soi đại tràng sẽ là phương pháp an toàn, hiệu quả với những ưu điểm sau:Người bệnh sẽ không khó chịu, không đau và có thể thăm dò hầu hết các bộ phận của đường tiêu hóa; giảm thiểu tối đa các tai biến, biến chứng.Không gây ám ảnh và sợ hãi cho bệnh nhân như các phương pháp truyền thống.Tiết kiệm thời gian và công sức hơn.Phát hiện sớm các mầm bệnh gây ung thư và có phương hướng điều trị bệnh hiệu quả.
3. Chỉ định nội soi đại tràng bằng phương pháp gây mê
Chỉ định nội soi đại tràng bằng phương pháp gây mê khi: Đau bụng, thay đổi thói quen đại tiện (có máu trong phân hay phân có màu đen giống như bã cà phê....), sụt cân.Có những bất thường trên hình ảnh chụp cắt lớp, cộng hưởng từ, X-quang.Thiếu máu nhược sắc. Theo dõi, kiểm tra những người có tiền sử polyp đại tràng hay ung thư đại tràng.Tầm soát ung thư đại-trực tràng. Chống chỉ định phương pháp nội soi đại tràng gây mê khi:Dị ứng với thành phần có trong thuốc gây mê Suy kiệt nặng.Người bệnh đang bị sốc, suy hô hấp, suy tuần hoàn, thiếu máu nặng.Phụ nữ đang mang thai.
4. Lưu ý trước khi nội soi đại tràng gây mê
Trước khi nội soi tiêu hóa bệnh nhân không được ăn đồ cay, chua,nóng
Trước khi nội soi tiêu hóa có gây mê, bệnh nhân cần có một số chuẩn bị:Bệnh nhân sẽ được khám tiền mê trước khi thực hiện kỹ thuật.Không ăn đồ cay, chua, nóng và đồ uống có cồn, có ga trước 1 ngày khi đi nội soi đại tràng có gây mê.Bệnh nhân cần làm sạch ruột trước khi tiến hành kỹ thuật.Đối với trường hợp có bệnh lý kèm theo như: tim mạch, phổi,... cần tiến hành một số xét nghiệm cần thiết để đánh giá trước khi nội soi. Nội soi đại tràng là dịch vụ được nhiều khách hàng quan tâm, đăng ký thực hiện để tầm soát bệnh ung thư và phát hiện các bệnh lý tiêu hóa sớm. Gói khám với nhiều ưu điểm vượt trội. Dành cho khách hàng nam/nữ trên 40 tuổi có nhu cầu sàng lọc bệnh lý về đại trực tràng.Các khách hàng có nguy cơ cao mắc các bệnh về ung thư - đặc biệt là khi bản thân có polyp đại tràng, viêm loét đại trực tràng mạn tính hoặc bệnh Crohn; gia đình có người bị ung thư đại trực tràng; nghi ngờ đa polyp có tính gia đình. Những người đại tiện phân có máu hoặc test hồng cầu trong phân dương tính (FOBT +).Người bệnh được điều trị phối hợp đa chuyên khoa theo hướng cá thể hóa từng người bệnh.Bệnh viện có đầy đủ các phương tiện chuyên môn để chẩn đoán xác định bệnh và xếp giai đoạn trước điều trị: Nội soi, CT scanner, PET/CT, MRI, chẩn đoán mô bệnh học, xét nghiệm gen - tế bào...Bệnh viện áp dụng các phương pháp điều trị ung thư đa mô thức: Phẫu thuật, trị xạ, hóa chất, ghép tế bào gốc, liệu pháp miễn dịch tự thân, nhiệt trị...nhằm đạt kết quả điều trị cao cho người bệnh. | vinmec | 817 |
Cách xác định nhiễm khuẩn âm đạo
Để giảm thiểu các yếu tố nguy cơ và hạn chế khả năng mắc bệnh do nhiễm khuẩn âm đạo, phụ nữ nên nắm rõ các dấu hiệu nhiễm khuẩn âm đạo và sẵn sàng thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán cần thiết (vd xét nghiệm vi sinh, soi tươi dịch âm đạo...).
1. Nhiễm khuẩn âm đạo là gì?
Nhiễm khuẩn âm đạo (Bacterial Vaginosis – BV) là một bệnh phụ khoa khá phổ biến thường gặp ở nữ giới từ 15 - 44 tuổi. Ước tính có khoảng 75% phụ nữ từng bị nhiễm khuẩn âm đạo do vi khuẩn.Nhiễm khuẩn âm đạo (hay còn gọi là viêm âm đạo) xảy ra khi số lượng vi khuẩn trong âm đạo phát triển quá mức, gây kích ứng, sưng, viêm, tiết dịch nhiều và có mùi hôi sau khi quan hệ tình dục. Thậm chí khu vực niệu đạo, bàng quan và vùng da ở khu vực sinh dục cũng có thể bị ảnh hưởng.Những vi khuẩn gây ra nhiễm khuẩn âm đạo gồm Mobiluncus, Gardnerella, Bacteroides và Mycoplasma. Khi bị mắc viêm âm đạo, những vi sinh vật này sẽ tăng theo cấp số nhân trong khi số lượng vi sinh vật khoẻ mạnh lại giảm dần.Để xác định nhiễm khuẩn âm đạo, người ta thường thực hiện xét nghiệm vi sinh lấy dịch lỏng và tế bào từ âm đạo để đánh giá xem có dấu hiệu nhiễm trùng hay không.
Nhiễm khuẩn âm đạo là bệnh khá phổ biến ở phụ nữ
2. Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn âm đạo
Hiện tại vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể gây ra viêm âm đạo, tuy nhiên nhiều thống kê cho thấy nhiễm trùng thường xuất hiện ở nữ giới đã có quan hệ tình dục. Việc quan hệ với đối tác mới hoặc có nhiều bạn tình, cũng như thụt rửa âm đạo không đúng cách có thể tác động đến độ cân bằng của vi khuẩn âm đạo, gây mất cân bằng giữa vi khuẩn “có lợi” và “có hại” ở âm đạo nữ giới.Nữ giới hiếm khi mắc nhiễm khuẩn âm đạo nếu chưa từng quan hệ tình dục. Cũng không thể bị viêm âm đạo từ bệ bồn cầu, ga giường hoặc bể bơi. Nếu bị nhiễm khuẩn âm đạo thì nữ giới có nguy cơ cao mắc các bệnh lây qua đường tình dục khác.
3. Thời điểm cần xét nghiệm vi sinh viêm âm đạo
Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm vi sinh để chẩn đoán nhiễm khuẩn âm đạo khi:Bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật cắt tử cung hay phá thai ngoại khoa (tránh tăng nguy cơ hậu phẫu do nhiễm khuẩn âm đạo).Bệnh nhân đã mang thai và từng có tiền sử sinh non (sinh non có thể do viêm âm đạo gây ra). Người bệnh tiết ra nhiều dịch âm đạo có màu bất thường (xám hoặc trắng đục...)Bị đau, ngứa rát ở âm đạo. Vùng âm đạo có mùi tanh, đặc biệt là sau quan hệ tình dụcĐau rát khi tiểu tiện
4. Vì sao cần xét nghiệm vi sinh âm đạo?
Phụ nữ cần thực hiện xét nghiệm vi sinh khi có các dấu hiệu nguy cơ, vì nhiễm khuẩn âm đạo nếu để lâu sẽ gây ra ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm:Tăng nguy cơ nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục (nhiễm khuẩn Chlamydia và bệnh lậu...) nếu quan hệ tình dục không an toàn.Tăng nguy cơ sinh non nếu bị nhiễm khuẩn âm đạo trong khi đang mang thai.Các vi khuẩn này có thể gây ra bệnh viêm vùng chậu (PID) nguy cơ khó có con hoặc không thể có con.
Người bệnh nên đi xét nghiệm vi sinh âm đạo sớm
5. Các xét nghiệm xác định nhiễm khuẩn âm đạo
Để chẩn đoán nhiễm khuẩn âm đạo, bác sĩ sẽ dựa trên bệnh sử các triệu chứng kết hợp khám âm đạo và mẫu dịch tiết âm đạo. Các xét nghiệm phổ biến thường được dùng để xác định nhiễm khuẩn âm đạo bao gồm:5.1. Soi tươi. Bác sĩ sẽ lấy một mẫu dịch tiết âm đạo của bệnh nhân trộn với nước muối sinh lý và đặt trên lam kính hiển vi, từ đó quan sát tìm dấu hiệu nhiễm trùng, tìm bạch cầu và trùng roi Trichomonas vaginalis để xác định nhiễm khuẩn âm đạo.5.2. Nghiệm pháp Whiff. Mẫu dịch tiết âm đạo sẽ được nhỏ thêm dung dịch KOH để xác định có mùi hôi hay không. Mùi hôi tạo thành sau nghiệm pháp Whiff sẽ là dấu hiệu gợi ý nhiễm trùng âm đạo do Gardnerella vaginalis. Phương pháp này hiện nay chỉ còn 1 số nơi áp dụng. 5.3. Đo độ p. H âm đạo. Thông thường độ p. H âm đạo của người bình thường sẽ nằm trong khoảng 3.8-4.8. Nhiễm khuẩn âm đạo sẽ làm tăng độ p. H âm đạo lên trên 4.5-7.0. Cách này hiện tại không được sử dụng ở nhiều nơi. 5.4 Nhuộm Gram: Tăm bông chứa bệnh phẩm sẽ được phết lên lam kính, sau đó nhuộm Gram. Phương pháp này định hướng được vi khuẩn Lậu, Gardnerella vaginalis, hoặc nấm men Candida albicans.5.5 PCRVới các trường hợp nhiễm trùng mạn tính, các triệu chứng kín đáo, khó phát hiện được vi khuẩn hoặc căn nguyên gây bệnh bằng các Phương pháp kể trên, thì Phương pháp PCR sẽ là công cụ chẩn đoán rất hữu ích để tìm ra Lậu, Chlamydia, Mycoplasma...
6. Quy trình thực hiện xét nghiệm
Để chẩn đoán nhiễm khuẩn âm đạo do vi trùng, bác sĩ sẽ khám vùng chậu, nhất là vùng âm đạo của bệnh nhân để xác định các triệu chứng của bệnh. Bác sĩ cũng sẽ thu thập mẫu dịch ở âm đạo bằng một tăm bông để khảo sát dưới kính hiển vi và thực hiện thêm các xét nghiệm khác. Quy trình thực hiện xét nghiệm nhiễm khuẩn âm đạo do vi khuẩn bao gồm các bước:Bước 1: Bác sĩ hay y tá sẽ giúp người khám ngồi đúng tư thế để làm xét nghiệm.Bước 2: Bác sĩ sẽ đặt phễu soi mỏ vịt đã được bôi trơn vào trong âm đạo người bệnh. Phễu này sẽ nhẹ nhàng tách thành âm đạo rộng ra giúp bác sĩ nhìn vào trong âm đạo và cổ tử cung.Bước 3: Bác sĩ sẽ dùng que tăm bông để phết lấy mẫu dịch lỏng bên trong âm đạo.Để kết quả xét nghiệm thu được chính xác, bác sĩ thường sẽ yêu cầu bạn:Không thụt rửa âm đạo trong vòng 24 giờ trước khi khám và xét nghiệm. Không sử dụng bất cứ thứ gì gây kích thích âm đạo, ví dụ như thuốc xịt âm đạo, thuốc đặt âm đạo....Tránh không quan hệ tình dục trong vòng 24 giờ trước khi khám. Không nên đi khám khi bạn đang trong kỳ kinh nguyệt.Trước khi thực hiện kỹ thuật y tế, người bệnh nên hiểu rõ các cảnh báo và lưu ý. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hãy tham khảo thêm ý kiến bác sĩ để có thêm thông tin và hướng dẫn cụ thể.
Khám phụ khoa
7. Cách phòng ngừa nhiễm khuẩn âm đạo
Để giảm nguy cơ mắc nhiễm khuẩn âm đạo, bạn có thể thực hiện các bước phòng ngừa cơ bản sau đây:Quan hệ tình dục an toàn. Không thụt rửa âm đạo. Hạn chế số bạn tình Những thói quen sinh hoạt và phong cách sống dưới đây sẽ giúp bạn hạn chế diễn tiến của nhiễm khuẩn âm đạo:Giữ vùng âm đạo khô thoáng. Sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Tái khám đúng lịch hẹn để bác sĩ theo dõi diễn tiến triệu chứng cũng như tình trạng sức khỏe của bạn.Không nên quan hệ tình dục trong thời gian điều trị bệnh. Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa (Ung thư cổ tử cung) ngay cả khi chưa có triệu chứng.Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản dành cho khách hàng là nữ giới, không giới hạn độ tuổi và có thể có những triệu chứng như sau:Chảy máu bất thường vùng âm đạo. Gặp vấn đề về kinh nguyệt: chu kỳ kéo dài bất thường, kinh nguyệt không đều. Dịch âm đạo bất thường (có mùi hôi, màu sắc khác bình thường)Đau, ngứa vùng kín. Khách hàng nữ có một vài yếu tố nguy cơ như vệ sinh cá nhân không tốt, quan hệ tình dục không an toàn, nạo phá thai,...Khách hàng nữ có triệu chứng khác như: Dịch âm đạo bất thường, ngứa, đau vùng kín, chảy máu âm đạo bất thường. | vinmec | 1,464 |
Đồ ăn nhanh làm nguy cơ bệnh đường hô hấp và viêm da
Đồ ăn nhanh (fast-food) - đang trở nên quen thuộc ở nhiều nước phát triển. Đồ ăn nhanh cũng là món trẻ em nhiều nước trên thế giới và ngay cả trẻ em Việt Nam rất thích.
Tuy nhiên, một nghiên cứu vừa được công bố trên tạp chí Thorax của các nhà khoa học New Zealand đã có kết luận ban đầu rằng đồ ăn nhanh có thể là thủ phạm gây ra các bệnh hen suyễn, viêm da hay viêm mũi - màng kết.
Để đi đến kết luận ban đầu nêu trên, các nhà khoa học thuộc Trường Đại học Auckland đã tiến hành nghiên cứu thói quen ăn uống của 319.000 thanh thiếu niên tại 51 nước và 181.000 trẻ nhỏ ở 31 quốc gia khác trong vòng 1 năm qua các thông tin về ăn uống do cha mẹ chúng cung cấp. Kết quả cho thấy nhiều phụ huynh cho biết con cái họ thường xuyên mắc các bệnh như viêm da, viêm mũi, hen suyễn.
Các nhà nghiên cứu phân tích chế độ ăn uống của trẻ, loại đồ ăn ưa thích của trẻ, đã tìm thấy mối liên hệ giữa đồ ăn nhanh với các bệnh hen suyễn, viêm da, viêm mũi. Theo đó, ăn đồ ăn nhanh tối thiểu 3 lần/tuần có thể làm tăng 39% và 27% nguy cơ mắc các bệnh trên lần lượt ở thanh thiếu niên và trẻ nhỏ.
Các nhà nghiên cứu phân tích, trong đồ ăn nhanh có chứa hàm lượng cao axít chất béo chuyển hóa và axít hòa tan, làm ảnh hưởng đến hệ miễn dịch. Do vậy
các bậc cha mẹ nên cho con cái ăn nhiều rau củ quả, ít nhất 3 lần/tuần để giảm nguy cơ các loại bệnh kể trên, vì trong hoa quả giàu chất chống ôxy hóa và nhiều thành phần dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe.
Nếu thực hiện tốt chế độ ăn uống giàu rau xanh có thể giảm được 11% nguy cơ mắc bệnh hen suyễn, viêm da, viêm mũi ở trẻ vị thành niên và 14% ở trẻ nhỏ.
Đây là nghiên cứu ban đầu về mối liên hệ giữa thức ăn nhanh và sức khỏe. | medlatec | 378 |
Xét nghiệm CA 72 - 4 phát hiện ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm
Xét nghiệm CA 72-4 là một trong những phương pháp giúp chẩn đoán, theo dõi đáp ứng điều trị và tái phát ung thư dạ dày. Là một xét nghiệm quan trọng nhưng không phải ai cũng biết về xét nghiệm này.
1. Xét nghiệm CA 72-4 là gì?
CA 72-4 là một loại kháng nguyên tồn tại trên bề mặt tế bào của các cơ quan vú, buồng trứng, đại tràng và tụy, đặc biệt chúng xuất hiện nhiều nhất tại tế bào ung thư biểu mô dạ dày. Tên gọi khoa học của CA 72-4 là carbohydrate 72-4, còn được gọi là
kháng nguyên ung thư 72-4 (cancer antigen 72-4).
Xét nghiệm này là xét nghiệm máu bằng cách ly tâm dung dịch máu, tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương, dùng các thiết bị y khoa kiểm tra, phân tích chỉ số CA 72-4 có trong huyết tương sau đó đối chiếu với giới hạn bình thường của chỉ số CA 72-4 và đưa ra kết luận về trình trạng của bệnh nhân. Từ đó, đưa ra các biện pháp điều trị, ngăn chặn sự phát triển ung thư dạ dày kịp thời.
Đây còn được gọi là xét nghiệm dấu ấn ung thư dạ dày. Ngoài ra, xét nghiệm này còn được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán ung thư buồng trứng và các loại ung thư khác như ung thư đại trực tràng, ung thư thực quản, ung thư nội mạc tử cung,...
2. Các trường hợp được chỉ định xét nghiệm CA 72-4
Đối với ung thư dạ dày, ở giai đoạn đầu, dấu hiệu của bệnh khá mờ nhạt, khó xác định. Vì vậy, nếu dùng các phương pháp cũ như nội soi dạ dày, CT-Scan,... thường sẽ phát hiện bệnh ở giai đoạn nặng, bệnh đã có những biểu hiện rõ rệt rất khó điều trị. Tuy nhiên, xét nghiệm này là một phương pháp mới, cực kỳ chính xác và cho kết quả nhanh chóng trong xét nghiệm chẩn đoán ung thư dạ dày.
Đối với trường hợp bệnh nhân có các triệu chứng, dấu hiệu sau thường được chỉ định làm xét nghiệm:
Viêm đường tiêu hóa, viêm đường ruột mãn tính, kéo dài, xuất huyết dạ dày, viêm, loét dạ dày liên tục, dai dẳng, ngày càng nặng hơn. Xét nghiệm CA 72-4 nên được chỉ định kèm hai chỉ số CEA và CA 19-9 để tăng giá trị trong chẩn đoán ung thư dạ dày
Thường xuyên đau vùng bụng dưới, chảy máu âm đạo bất thường, đi tiểu tiện liên tục vì tăng áp lực đè ép vào bàng quang,... các dấu hiệu nghi ngờ mắc ung thư buồng trứng.
3. Ý nghĩa của chỉ số CA 72-4 trong huyết tương
Giới hạn an toàn của CA 72- 4 có thể tồn tại trong huyết tương và không có dấu hiệu ung thư là < 6.9 U/m
L.
3.1. Chỉ số CA 72-4 trong chẩn đoán ung thư
Chỉ số của CA 72-4 trong huyết tương khi mắc ung thư dạ dày, ung thư buồng trứng như sau:
Ở giai đoạn đầu: Chỉ số CA 72-4 tăng vượt mức giá trị bình thường nhưng ở một tỉ lệ thấp bệnh nhân (khoảng 10 - 20%), chưa có giá trị nhiều trong chẩn đoán xác định ung thư, đã xuất hiện các dấu hiệu bệnh nhưng tương đối nhẹ, khó nhận biết.
Ở những giai đoạn sau: Chỉ số CA 72-4 tăng nhanh chóng và rất cao. Ở giai đoạn này, các dấu hiệu ung thư khá rõ rệt, tiến triển của bệnh rất nhanh, khó kiểm soát và điều trị.
Chỉ số CA 72-4 cao có ý nghĩa trong chẩn đoán một khối u ác tính. Tuy nhiên, nó cũng có thể là dấu hiệu của các khối u lành tính hoặc các bệnh lý như: rối loạn tiêu hóa lành tính, viêm gan, viêm tụy, các bệnh lý về tuyến vú, đường hô hấp như viêm phổi,...
3.2. Chỉ số CA 72-4 trong theo dõi điều trị ung thư
Xét nghiệm này còn được sử dụng để theo dõi tình trạng tái phát của ung thư sau khi điều trị.
Với ung thư dạ dày: sau khi điều trị (cắt bỏ dạ dày, hóa trị, xạ trị) nếu chỉ số CA 72-4 tăng 70%, kết luận ung thư tái phát.
Với ung thư buồng trứng và các ung thư khác: sau khi điều trị nếu chỉ số CA 72-4 tăng 40% kết hợp với chỉ số CA125 kết luận ung thư tái phát.
4. Xét nghiệm CA 72-4 được tiến hành như thế nào?
Các trường hợp bệnh nhân có các dấu hiệu bệnh lý nghi ngờ mắc bệnh ung thư dạ dày, sau khi thăm khám lâm sàng, được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm CA 72-4. Xét nghiệm được tiến hành như sau:
Trước khi làm xét nghiệm, bạn có thể được yêu cầu 1 vài điều:
Không sử dụng các chất kích thích, chứa biotin như: rượu, bia, thuốc lá,...
Ngưng sử dụng 1 số loại thuốc nhất định,...
Bạn cần tuân thủ những yêu cầu đó, để quá trình xét nghiệm diễn ra nhanh chóng và có kết quả chính xác nhất.
Tiếp theo, bệnh nhân được tiến hành lấy khoảng 2-3ml máu, chứa trong ống nghiệm có hoặc không có chất chống đông, để đảm bảo máu không bị vỡ hồng cầu, ống nghiệm có nhãn ghi rõ họ, tên của bệnh nhân. Sau đó, gửi ống nghiệm đến phòng xét nghiệm tiến hành ly tâm, tách, chiết huyết tương và hồng cầu.
Sau khi ly tâm, tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương, tiếp tục đưa các ống nghiệm vào máy tiến hành phân tích kiểm tra sinh hóa của mẫu máu và trả kết quả dưới dạng list. Sau khi có kết quả, đối chiếu với bảng chỉ số bình thường, sau đó tiến hành đánh giá xét nghiệm tổng thể của người bệnh, đưa ra kết luận đối với tình trạng của bệnh nhân.
Tiến hành xét nghiệm, phân tích mẫu máu
5. Cách đọc kết quả xét nghiệm CA 72-4 như thế nào?
5.1. Bình thường
Chỉ số CA 72-4 trong xét nghiệm đạt giá trị < 6.9 U/m
L: chỉ số CA 72-4 của bệnh nhân trong giới hạn bình thường. Nếu có các triệu chứng lâm sàng nghi ngờ khối u cần kết hợp các phương tiện khác để chẩn đoán.
5.2. Kết quả chỉ số CA 72-4 có giá trị thấp
Chỉ số CA 72-4 tăng nhẹ: giá trị này tăng nhẹ vì bệnh nhân thường xuyên sử dụng các chất kích thích, chứa biotin như: rượu, bia, thuốc lá,... hoặc có thể bệnh nhân mắc ung thư nhưng đang ở giai đoạn đầu, sẽ có những biện pháp điều trị ngăn chặn sự phát triển của ung thư.
5.3. Kết quả chỉ số CA 72-4 có giá trị cao
Chỉ số CA 72-4 trong xét nghiệm tăng cao hơn mức bình thường: cần loại trừ nguyên nhân tăng CA 72-4 do các bệnh lành tính và kết hợp với các phương tiện khác để xác định bệnh nhân đã mắc ung thư dạ dày từ đó có kế hoạch điều trị cụ thể, nâng cao tỷ lệ sống, cơ hội điều trị thành công cho bệnh nhân.
Để xét | medlatec | 1,213 |
Cách tính và ý nghĩa kết quả chỉ số BMI trẻ em
Thông qua chỉ số BMI, bác sĩ sẽ đánh giá được trẻ có có cân nặng chuẩn, nhẹ cân, thừa cân hay béo phì. Từ đó, giúp cha mẹ điều chỉnh chế độ ăn uống và luyện tập hàng ngày cho trẻ sao cho phù hợp. BMI ở trẻ được hiểu như thế nào?
Định nghĩa BMI ở trẻ em cũng giống như người lớn, có nghĩa là chỉ số khối cơ thể được tính dựa trên chiều cao và cân nặng của trẻ.
Chỉ số BMI của trẻ giúp đánh giá được tình trạng dinh dưỡng, từ đó có cách điều chỉnh chế độ ăn uống và các phương pháp vận động để giúp bé có được số cân nặng hợp lý cũng như vóc dáng phù hợp với lứa tuổi.
BMI đánh giá tình trạng sức khỏe của bé
Chỉ số khối cơ thể BMI sẽ có sự thay đổi lớn trong quá trình trẻ phát triển và trưởng thành. Ý nghĩa của BMI khác nhau phụ thuộc theo lứa tuổi và giới tính.
2. Cách tính chỉ số BMI ở trẻĐể biết trẻ có đang bị các vấn đề về cân nặng hay không bố mẹ cần nắm được cách tính chỉ số BMI ở trẻ. Cách tính chung như sau:
Chỉ số BMI = Tổng số cân nặng/ (Chiều cao)^2Sau khi ra được chỉ số BMI, cha mẹ cần dựa vào biểu đồ tỷ lệ phần trăm chỉ số BMI để có cái nhìn tổng quan nhất về tình trạng dinh dưỡng của bé. Biểu đồ tỉ lệ này giới hạn độ tuổi từ 2 cho đến 20 tuổi và được biểu diễn theo các khung cố định. Đây là biểu đồ được áp dụng phổ biến, nó phản ánh rõ tình trạng sức khỏe ở trẻ (đang ở mức thiếu cân, hay dinh dưỡng tốt; có nguy cơ bị béo phì hay đang bị béo phì).
3. Cách đánh giá kết quả chỉ số BMI
Dựa vào kết quả tính chỉ số BMI theo công thức đã đề cập phía trên kết hợp với biểu đồ tỷ lệ BMI, cha mẹ có thể đánh giá chỉ khối cơ thể của con như sau:
Khi kết quả phần trăm chỉ số BMI cho ra là:Từ 5 đến 85%Đây là con số tuyệt vời, thể hiện rằng trẻ đang ở mức cân đối với số cân nặng và chiều cao hoàn toàn cân xứng. Ở mức độ này, thể trạng của trẻ rất tốt, khỏe mạnh, trẻ ít có nguy cơ mắc các bệnh liên quan. Cơ thể cân đối nên trẻ sẽ có xu hướng năng động và hoạt bát hơn.
Dưới 5%Chỉ số này thể hiện trẻ đang ở mức thiếu cân. Cha mẹ có thể nhận rõ cơ thể của trẻ rất gầy do không thể hấp thụ đầy đủ các dưỡng chất cần thiết. Nếu duy trì tình trạng này, trẻ sẽ có nguy cơ cao mắc các bệnh về xương như: loãng xương, còi xương,... Bên cạnh đó, hệ miễn dịch của trẻ cũng dễ dàng bị suy yếu, dễ mắc các bệnh liên quan tới nhiễm trùng, hạ huyết áp, da dẻ xanh xao,... Trên 85%
Biểu hiện trẻ đang bị thừa cân hay còn gọi là béo phì. Mức độ này trẻ dễ mắc các bệnh như: thừa lipid máu, huyết áp cao, các bệnh lý mạch vành và tiểu đường.
Ngoài ra, nếu tình trạng mỡ tích tụ dày ở cơ hoành sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng hô hấp của trẻ. Béo phì cũng gây một số ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa và gan như sỏi mật, gan nhiễm mỡ, đầy hơi, táo bón, trực tràng,... Biểu đồ đánh giá chỉ số BMI ở trẻ
Dựa theo cách đánh giá này, cha mẹ sẽ có thể điều chỉnh chế độ ăn cũng như phương pháp vận động hợp lý cho con.
4. Làm thế nào để giữ chỉ số BMI ở trẻ em ổn định?
Để giữ chỉ số BMI ở mức chuẩn, cha mẹ cần lưu ý và đảm bảo những yếu tố sau:
Chế độ ăn uống
Các bữa ăn của trẻ phải đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt chú trọng rau xanh và hoa quả. Trẻ thường có xu hướng lười ăn rau nên mẹ cần tạo thói quen cho bé, bổ sung rau và trái cây vào các bữa ăn trong ngày.
Cha mẹ tránh để trẻ ăn đồ ăn dầu mỡ, đồ ăn nhanh và cách thức uống có ga, có đường. Những đồ ăn, đồ uống này vừa để lại tác động không tốt đến sức khỏe, vừa là nguyên nhân khiến bé tăng cân mất kiểm soát nếu sử dụng quá nhiều.
Bổ sung đầy đủ rau củ quả để đảm bảo dưỡng chất cho trẻ
Các khoáng chất tốt cho cơ thể chứa lysine và các vitamin cần thiết như kẽm, sắt, selen,… giúp trẻ ăn ngon miệng hơn, và cải thiện sức khỏe tiêu hóa. Cha mẹ cần lưu ý để con có thể tiếp nhận được đầy đủ dưỡng chất một cách tốt nhất.
Chế độ sinh hoạt
Cha mẹ cần tạo thói quen tập thể dục hàng ngày cho bé. Dành ít nhất một ngày một giờ để vận động, luyện tập thể dục cho bé năng động, cơ thể không ù lì. Thời gian đầu, mẹ có thể cho bé tập thể dục với thời lượng ngắn rồi tăng dần sau đó. Thói quen này sẽ giúp thể chất của bé được phát triển một cách hoàn thiện nhất, cơ thể cũng sẽ trở nên cân đối hơn.
Bên cạnh đó, mẹ cần theo dõi sát sao tình trạng của trẻ, nếu thấy bé đang thiếu cân hoặc thừa cân cần có biện pháp cải thiện ngay lập tức để tránh những ảnh hưởng xấu đến cơ thể cũng như sự phát triển sau này của trẻ. Hãy bổ sung đủ dưỡng chất để trẻ có thể phát triển hoàn thiện cả về thể chất lẫn tinh thần nhé! | medlatec | 1,004 |
Công dụng thuốc Arnion
Thuốc Arnion có thành phần hoạt chất chính là Sulbutiamin với hàm lượng là 200mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc hướng tâm thần có tác dụng điều trị tình trạng ức chế thể lực hoặc tâm thần với suy giảm hoạt động và trạng thái suy nhược.
1. Thuốc Arnion là thuốc gì?
Thuốc Arnion là thuốc gì? Thuốc Arnion có thành phần hoạt chất chính là Sulbutiamin với hàm lượng là 200mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc hướng tâm thần có tác dụng điều trị tình trạng ức chế thể lực hoặc tâm thần với suy giảm hoạt động và trạng thái suy nhược.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao đường, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp gồm 6 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên thuốc.1.1. Dược lực học của hoạt chất Sulbutiamin. Hoạt chất chính Sulbutiamine là một phân tử đặc biệt, kết quả của quá trình biến đổi cấu trúc của nhân thiamine: thành lập cầu nối disulfur, gắn thêm một nhánh ester ưa lipid, mở vòng thiazole. Các biến đổi này đưa đến:Khả năng hòa tan trong lipid làm cho hoạt chất này được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa và cho phép qua được hàng rào máu-não;Tính hướng thần kinh chuyên biệt trên hệ thống lưới, sừng Ammon và thể hình trứng, cũng như trên các tế bào Purkinje và tiểu cầu của lớp hạt vỏ tiểu não, được xác nhận bằng phương pháp nhuộm mô huỳnh quang, trong khi thiamine ở cùng điều kiện thì không bắt huỳnh quang nào cả.1.2. Dược động học của hoạt chất. Khả năng hấp thu: Hoạt chất Sulbutiamine được hấp thu nhanh, và đạt được nồng độ tối đa trong máu sau khi uống thuốc từ 1 đến 2 giờ đồng hồ. Nồng độ của hoạt chất trong máu sau đó giảm theo hàm số mũ.Khả năng phân bố: Hoạt chất Sulbutiamine được phân tán nhanh chóng trong cơ thể.Khả năng thải trừ: Hoạt chất Sulbutiamine được đào thải với thời gian bán hủy trong khoảng 5h, đào thải tối đa qua thận từ hai đến ba giờ sau khi uống thuốc.1.3. Tác dụng của hoạt chấtĐối với động vật:Việc sử dụng hoạt chất Sulbutiamine cho phép cải thiện rất rõ sự phối hợp vận động và chống lại sự mệt mỏi ở cơ, chủ yếu trong các khảo sát có sử dụng thuốc an thần kinh làm suy giảm hệ vận động;Đối với vỏ não, hoạt chất Sulbutiamine cải thiện sự chịu đựng của vỏ não đối với việc giảm oxy mô lặp đi lặp lại nhiều lần. Mặt khác, hoạt chất Sulbutiamine cũng có công dụng trong làm tăng trạng thái tỉnh táo ở động vật;Hiện đã ghi nhận hoạt chất Sulbutiamine có hiệu lực tốt trên sự hình thành vận động và ghi nhớ trong các khảo sát về rèn luyện ở động vật.Đối với con người:Hoạt chất Sulbutiamine đã được nghiên cứu trên lâm sàng so sánh với placebo hoặc sản phẩm tham khảo bằng cách sử dụng các khảo sát và dùng thang đánh giá tâm thần. Các khảo sát này cho thấy, hoạt chất Sulbutiamine có hiệu lực chủ động đối với tâm thần với tác động ưu thế trên sự ức chế tâm thần và ức chế thể lực.
2. Thuốc Arnion có tác dụng gì?
Thuốc Arnion được sử dụng trong điều trị tình trạng ức chế thể lực hoặc tâm thần với suy giảm hoạt động và trạng thái suy nhược, cụ thể làĐiều trị suy giảm thể lực, tâm lý, tình dục.Điều trị tình trạng mệt mỏi sau nhiễm khuẩn, trong hội chứng viêm đại tràng kích thích.Điều trị chứng mệt mỏi, căng thẳng ở đối tượng học sinh, sinh viên vào mùa thi.Trường hợp những người đã được xác nhận là bị trầm cảm, việc sử dụng thuốc này không thể thay cho một trị liệu chuyên biệt bằng các loại thuốc chống trầm cảm.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Arnion
Cách dùng và liều dùng của thuốc Arnion được khuyến cáo như sau:Liều dùng của thuốc Arnion là 1 đến 3 viên, người bệnh uống một lần hoặc chia làm nhiều lần trong ngày.Đối với người lớn, liều điều trị trung bình là 2 viên, uống một lần vào bữa ăn sáng.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Arnion
Ðôi khi thuốc Arnion có thể gây kích động ngầm ở người lớn tuổi. Một vài trường hợp có thể gây ra tình trạng dị ứng trên da.
5. Tương tác của thuốc Arnion
Hiện nay chưa thấy tương tác đáng kể của thuốc Arnion với các thuốc khác.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Arnion, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Arnion điều trị tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 852 |
Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực (CT lồng ngực) giảm liều
Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực (CT lồng ngực) giảm liều là một công cụ chẩn đoán hình ảnh tiên tiến, hỗ trợ “đắc lực” cho các bác sĩ trong công tác thăm khám và sàng lọc bệnh lý. Chụp CT lồng ngực có thể tiêm thuốc cản quang hoặc không. Cùng tìm hiểu chụp CT lồng ngực là gì, chỉ định khi nào, các kỹ thuật và ý nghĩa trong tầm soát ung thư phổi.
1. Chụp CT lồng ngực là gì? Được chỉ định khi nào?
1.1 Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực là gì?
Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) lồng ngực là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có sử dụng tia X-quang để chiếu lên lòng ngực của cơ thể theo các lát cắt ngang, kết hợp với máy vi tính để thu được hình ảnh hai hoặc ba chiều của lồng ngực.
Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) phổi và lồng ngực giúp đánh giá được tình trạng bệnh lý của xương sườn, màng phổi, nhu mô phổi, phế quản, tim, mạch máu, trung thất…. Dựa vào kết quả hình ảnh chụp cắt lớp vi tính có thể nhìn thấy những bất thường mà không thể phát hiện dễ trên phim chụp X quang tiêu chuẩn thẳng hoặc nghiêng, bởi vì khi chụp X-quang có thể bị các tạng khác chồng lên che khuất. Chính vì vậy, để có thể chẩn đoán chính xác bệnh, bác sĩ cần kết quả giải phẫu trên các lát cắt do chụp CT lồng ngực cung cấp.
Bao gồm phim chụp thẳng và nghiêng, cung cấp hình ảnh trong không gian hai chiều của lồng ngực.
Các kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính gồm các loại như:
– Chụp cắt lớp vi tính không tiêm thuốc cản quang
– Chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang
– Chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao
– Chụp cắt lớp vi tính đa dãy
HÌnh ảnh chụp cắt lớp phổi phát hiện tổn thường dạng kính mờ và xơ hóa phổi trên phim chụp CT.
1.2 Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực được chỉ định khi nào?
– Chẩn đoán, đánh giá các bệnh lý trung thất: chụp cắt lớp vi tính có vai trò quan trọng trong chẩn đoán, xác định chính xác vị trí, tính chất cấu trúc các tổn thương ở trung thất .
– Định hướng chẩn đoán bệnh và xác định giai đoạn ung thư phổi. Chẩn đoán u thành ngực, u màng phổi .
– Chẩn đoán xác định giãn phế quản, chẩn đoán mức độ và thể của giãn phế quản .
– Chẩn đoán và đánh giá mức độ khí thũng phổi .
– Định hướng chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng nhu mô phổi, màng phổi (Các loại viêm phổi, lao phổi, mủ màng phổi .v.v.) .
– Định hướng chẩn đoán bệnh phổi kẽ (Chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao) .
– Chẩn đoán các bệnh mạch máu: phình động mạch chủ, động mạch phổi; nghẽn động mạch phổi .
Chỉ định chụp phim phổi thẳng thường được áp dụng trong trường hợp:
– Chẩn đoán ung thư và các nốt đông đặc của phổi
– Đánh giá quá trình điều trị tích cực
– Phát hiện và chẩn đoán cá bệnh lý phổi và thành ngực
Còn chụp CT lồng ngực phim nghiêng thường chỉ định tổn thường bên nào thì chụp bên đó (đa số là chụp nghiêng bên trái).
2. Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực giảm liều
Chụp CT lồng ngực giảm liều hay còn gọi là chụp cắt lớp vi tính lồng ngực liều thấp (CT lồng ngực liều thấp) là phương pháp được khuyến cáo sử dụng rộng rãi. Phương pháp này có phần mềm vi tính hỗ trợ diễn giải hình ảnh chụp chính xác và giảm chi phí. Liều chụp thường được đặt ở mức 1mSv/một lần hoặc 2mSv/một lần (so với tiêu chuẩn là 7mSv), giúp làm giảm nguy cơ tiếp xúc tia xạ so với chụp cắt lớp vi tính lồng ngực thông thường.
Chụp CT liều thấp nhưng cho kết quả chẩn đoán chính xác, có giá trị chẩn đoán cao hơn nhiều so với chụp X quang thường quy. Đặc biệt có ý nghĩa trong việc sàng lọc, phát hiện và theo dõi bệnh, nhất là bệnh về phổi như viêm phổi, khối u ở phổi, ung thư phổi và những thay đổi nhỏ nhất ở phổi. Chụp CT liều thấp phổi vẫn có thể xác định chính xác vị trí khối u, kích thước và đánh giá được mức độ xâm lấn của khối u.
Ngoài ra, chụp CT lồng ngực liều thấp cũng được sử đụng dể theo dõi các tổn thương đã có trước đó, vừa để so sánh và đánh giá kết quả điều trị, vừa hạn chế nhiễm xạ cho người bệnh khi phải chụp kiểm tra lại nhiều lần.
3. Tầm soát ung thư phổi nhờ chụp cắt lớp vi tính lồng ngực giảm liều
Theo các chuyên gia nhận định, ung thư phổi nếu được phát hiện sớm ở giai đoạn I thì có đến 60-90% bệnh nhân sống được trên 5 năm. Nếu bệnh phát hiện ở giai đoạn muộn thường thời gian sống của người bệnh kéo dài không quá 1 năm.
Hiện nay, tỷ lệ người bệnh tử vong do ung thư phổi ở nước ta vẫn cao là bởi đa số (khoảng 60-70%) bệnh nhân ung thư phổi được phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn, chính vì thế nên thời gian sống của người bệnh sẽ bị rút ngắn lại.
Tầm soát ung thư phổi là phương pháp giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, khi chưa có hoặc chưa rõ các dấu hiệu lâm sàng. Có một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh được ứng dụng, nhằm tầm soát phát hiện sớm ung thư phổi như: chụp X quang phổi, xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư, chụp cắt lớp vi tính lồng ngực liều thấp. Trong đó, chụp cắt lớp vi tính (CT) lồng ngực liều thấp là phương pháp hiệu quả, được khuyến cáo sử dụng rộng rãi để sàng lọc, phát hiện sớm ung thư phổi.
Tuy nhiên, các dấu hiệu trên lâm sàng cũng như hình ảnh tổn thương trên phim chụp chỉ có giá trị gợi ý, để có kết luận chính xác rằng người bệnh có bị ung thư phổi hay không, thì cần làm thêm một số xét nghiệm chuyên sâu hơn như nội soi phế quản sinh thiết, sinh thiết u xuyên thành ngực,… tùy thuộc vào thể trạng và tình trạng bệnh lý của người bệnh. | thucuc | 1,149 |
Tất tần tật những dấu hiệu mang thai sớm các mẹ không nên bỏ qua
Những dấu hiệu mang thai sớm ngay ở tuần đầu tiên là điều mà rất nhiều chị em phụ nữ quan tâm hiện nay.
1. Những dấu hiệu mang thai sớm
Ngay sau khi được thụ thai, cơ thể có thể cho bạn biết những tín hiệu của việc có thai hay không thông qua những dấu hiệu mang thai sớm.
Dưới đây là 6 dấu hiệu mang thai sớm mà bạn có thể tham khảo và để ý khi cơ thể xuất hiện và nhanh chóng tiến hành kiểm tra bằng những phương pháp xác định chính xác hơn.
Ngực có sự thay đổi
Nếu bạn đã dính bầu thì dấu hiệu mang thai sớm mà bạn có thể nhận thấy đầu tiên là phần ngực có sự thay đổi. Bạn sẽ có cảm giác vòng 1 nảy nở to hơn so với bình thường và hơi đau. Hai đầu nhũ hoa trở nên sẫm màu, nhô ra, quầng vú lớn hơn, bầu ngực sẽ xuất hiện rõ các tia máu.
Theo các chuyên gia, sự thay đổi ở ngực là do tác động của hormone h
CG (hay còn gọi là hormone thai kỳ) tăng cao dẫn đến kích thước của ngực lớn dần. Bạn sẽ thấy những chiếc áo ngực cũ bỗng trở nên chật chội, không thoải mái. Lúc đó, hãy thay đổi cỡ áo ngực vừa vặn hơn để tránh mặc áo quá chật khiến cho ngực bị căng tức và đau nhiều hơn.
Âm đạo xuất hiện máu bất thường
Từ 5 - 10 ngày sau khi quan hệ, nếu trứng được thụ tinh sẽ cấy sâu vào lớp niêm mạc tử cung dẫn đến âm đạo ra máu nhẹ một cách bất thường. Tuy nhiên, một số phụ nữ có thể nhầm lẫn với máu của kinh nguyệt. Vì vậy, bạn cần phải có sự phân biệt thông qua màu sắc hoặc lượng máu ra, các cơn gò ở vùng tử cung vào chu kỳ hành kinh. Thông thường, máu ra âm đạo là dấu hiệu mang thai sớm sẽ có lượng rất ít, màu nâu hoặc hồng nhạt và không đau tức vùng bụng dưới. Còn máu kinh sẽ ra nhiều, màu đỏ tươi hoặc đỏ thẫm, có các cơn gò ở vùng bụng dưới.
Tuy nhiên, đau là dấu hiệu bình thường khi bạn mang thai, hơn nữa, đây cũng là dấu hiệu tốt để biết rằng em bé nhà bạn đã an toàn trong bụng mẹ.
Tiểu nhiều lần
Một trong những biểu hiện tiếp theo mà bạn không nên bỏ qua khi mang thai là đi tiểu nhiều lần trong ngày, đặc biệt là về đêm. Khi tử cung tăng kích thước sẽ dẫn đến sự chèn ép ở bàng quang. Hơn nửa, lượng máu trong cơ thể cũng tăng khiến thận hoạt động năng suất hơn và lượng nước tiểu được bài tiết nhiều hơn. Chính vì vậy mà bạn thường xuyên thấy mắc tiểu, đi tiểu liên tục.
Mặc dù biểu hiện này không gây ra ảnh hưởng nào đến mẹ và bé nhưng lại gây ra nhiều bất tiện. Tuy nhiên, mẹ không nên nhịn tiểu vì khi đó thai nhi sẽ bị ảnh hưởng.
Nghén
Có khoảng từ 60 - 80% phụ nữ sẽ xuất hiện tình trạng ốm nghén trong suốt 3 tháng đầu tiên của thai kỳ. Đây cũng là dấu hiệu mang thai sớm dễ nhận biết bởi các chị em sẽ có rơi vào tình trạng buồn nôn, nôn thường xuyên, kén ăn và bị hôi mùi, nhạy cảm với mùi thức ăn hoặc một số mùi, vị khác.
Tình trạng nghén nhiều có thể khiến các chị em mệt mỏi, mất sức, ăn uống không ngon dẫn đến thiếu chất. Nếu thấy cơ thể nghén nghiêm trọng thì tốt nhất nên đến bệnh viện để được kiểm tra sức khỏe cả mẹ và bé đồng thời nhận được những tư vấn kỹ hơn của bác sĩ chuyên khoa.
Thay đổi thói quen ăn uống, khẩu vị hằng ngày
Một số phụ nữ lại có tình trạng thèm ăn bất thường và thay đổi khẩu vị ăn uống hàng ngày, các mẹ luôn có cảm giác muốn ăn kể cả khi no. Đây được xem là dấu hiệu mang thai sớm rất tốt cho cơ thể bởi việc thèm ăn sẽ giúp các mẹ cung cấp được nhiều dưỡng chất cho cơ thể và em bé, đảm bảo thai nhi phát triển khỏe mạnh ở giai đoạn 3 tháng đầu tiên.
Tuy nhiên, mẹ phải chú ý không nên thèm cái gì là ăn cho bằng được bởi một số loại thực phẩm có thể không tốt cho mẹ bầu cũng như làm ảnh hưởng đến sức khỏe hay quá trình phát triển của em bé trong bụng.
Mệt mỏi
Những phụ nữ mang thai đều có thể xuất hiện tình trạng mệt mỏi thường xuyên ngay ở những ngày đầu thai kỳ. Đặc biệt là những chị em làm việc nặng nhọc hoặc có thể trạng cơ thể kém, tình trạng ốm nghén nặng dẫn đến suy nhược.
Nguyên nhân là vào những tuần đầu tiên, cơ thể luôn phải hoạt động liên tục cộng với những thay đổi của cơ thể để mang thai dẫn đến mất năng lượng nhiều. Vì vậy, khi cơ thể có triệu chứng như tim đập nhanh hơn, hơi thở gấp, nông, người quay cuồng, chóng mặt và đôi khi ngất xỉu thì có thể nghi ngờ đó là dấu hiệu mang thai sớm.
2. Một số biểu hiện khác cũng có thể là dấu hiệu mang thai sớm
Ngoài những triệu chứng xuất hiện sớm và điển hình khi phụ nữ mang thai ở tuần đầu tiên nói trên thì còn có một số biểu hiện khác mà bạn cũng không nên bỏ qua như sau:
Khi progesterone hoạt động mạch sẽ tác động đến các cơ, trong đó có cơ cơ ruột làm cho quá trình tiêu hóa chậm dẫn đến đầy hơi, chướng bụng.
Khi cơ thể mẹ có hình thành em bé thì hầu hết lượng máu sẽ được tập trung cho việc nuôi dưỡng con, vì vậy mà vùng nướu rất dễ bị viêm, đau, chảy máu, sưng,...
Việc mang thai khiến hàm lượng nội tiết tố nữ cơ thể mẹ có nhiều thay đổi, điều này có thể làm cho mẹ bầu nhạy cảm hơn với nhiệt độ, cảm giác nồng, lạnh thay đổi thất thường.
Hoạt động của nhu động ruột kém là nguyên nhân dẫn đến một số trường hợp mẹ bầu bị táo bón.
“Sáng nắng chiều mưa” là câu nói đùa dành cho các mẹ bầu bởi những thay đổi về tâm trạng khi mang thai là một trong những dấu hiệu khá phổ biến. Khi các chất trung gian dẫn truyền xung động thần kinh chịu tác động thì mắc dù đang cảm thấy hưng phấn nhưng vài giây sau cũng có thể tụt ngay cảm xúc, trở nên lo lắng và cấu ghét.
Bên cạnh đó thì bạn cũng nên để ý một số dấu hiệu mang thai sớm như đau lưng, rối loạn vị giác, tăng cân, nhiệt độ cơ thể cao hơn bình thường, nổi rôm sảy, đau bụng âm ỉ,... | medlatec | 1,205 |
Bệnh đa hồng cầu ở trẻ sơ sinh nguy hiểm như thế nào? Phương pháp điều trị ra sao?
Bệnh đa hồng cầu ở trẻ sơ sinh là tình trạng lượng hồng cầu trong tế bào máu tăng bất thường. Đây là căn bệnh ít gặp nhưng rất nguy hiểm, có thể dẫn tới những nguy cơ rủi ro nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. Trích máu và truyền bù dịch là phương pháp điều trị bệnh thường được áp dụng.
1. Bệnh đa hồng cầu ở trẻ sơ sinh nguy hiểm như thế nào?
Đa hồng cầu của trẻ sơ sinh là một trong những dạng bệnh rối loạn sản xuất tế bào máu. Bệnh gây ra sự tăng sinh bất thường của hồng cầu khiến máu tăng độ nhớt, cô đặc hơn, do đó dòng máu lưu khó lưu thông hơn, nhất là đối với những mạch máu nhỏ. Khi máu lưu thông chậm có thể dẫn tới rối loạn tưới máu mô và gây cản trở quá trình vận chuyển oxy đến các mô.
Khi bệnh đa hồng cầu gây hình thành các cục máu đông, chúng có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm như nhồi máu não, một số biến chứng đến sự phát triển thần kinh của trẻ, huyết khối thận, viêm ruột hoại tử,… Do đó, bệnh cần được xử trí, can thiệp kịp thời để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm.
Hiện nay, khoa học vẫn chưa thể xác định nguyên nhân cụ thể gây ra căn bệnh này, tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh có thể kể đến như:
- Những thai phụ có bệnh nền, đặc biệt là bệnh tiểu đường, những phụ nữ mang thai quá to. Trẻ mắc phải một số bất thường về nhiễm sắc thể, như trẻ bị cường thận bẩm sinh, suy giáp bẩm sinh, hội chứng Beckwith – Wiedemann,… Ngoài ra, một số trường hợp mẹ bầu sử dụng propranolol cũng làm tăng nguy cơ về bệnh đa hồng cầu ở trẻ sơ sinh.
- Bệnh cũng có thể xảy ra do máu từ nhau thai truyền sang con:
+ Kẹp rốn muộn sau sinh: Nếu kẹp rốn muộn 1 phút, khối lượng máu của trẻ có thể tăng thêm 84ml/kg. Nếu kẹp rốn muộn 2 phút thì khối lượng máu của trẻ có thể tăng 93ml/kg.
+ Nếu để trẻ nằm thấp hơn mẹ khi cắt rốn cũng làm tăng nguy cơ tăng sinh hồng cầu cho trẻ.
+ Máu mẹ truyền sang con: Thường gặp ở những trường hợp mẹ sử dụng thuốc kích thích, tăng co bóp tử cung,… trước khi cắt rốn.
+ Truyền máu con sang con thường gặp ở những trường hợp mang song thai.
- Kém nuôi dưỡng nhau thai: Thường gặp ở những trường hợp suy dinh dưỡng thai do mẹ không ăn uống đủ dưỡng chất hoặc thường xuyên làm việc quá sức, mẹ bị cao huyết áp do bệnh thận mạn tính hoặc nhiễm độc thai nghén, mẹ mắc bệnh tim phổi mạn tính, một số trường hợp thai già tháng, các trường hợp mẹ bầu sử dụng chất kích thích như thuốc lá, bia rượu, một số loại nước ngọt có gas,…
2. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh đa hồng cầu ở trẻ sơ sinh
2.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh đa hồng cầu ở trẻ sơ sinh
- Khi bị bệnh đa hồng cầu, trẻ có thể gặp phải một số triệu chứng như sau:
+ Một số bất thường ở tim mạch – hô hấp như tình trạng suy hô hấp, suy tim sung huyết, khó thở do tăng áp lực động mạch phổi,…
+ Một số triệu chứng bất thường ở hệ thần kinh trung ương, chẳng hạn như tình trạng lờ đờ, quấy khó, dễ giật mình, thậm chí co giật ở trẻ.
+ Đối với hệ tiêu hóa: Trẻ bị đa hồng cầu có thể xuất hiện một số triệu chứng như bú kém, hay nôn mửa, viêm ruột hoại tử, tiểu ít, nước tiểu đậm hoặc có bọt,… Ngoài ra trẻ cũng có thể xuất hiện biểu hiện vàng da,…
- Bên cạnh các triệu chứng lâm sàng, các bác sĩ cần thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng để có thể chẩn đoán bệnh chính xác. Phương pháp được áp dụng phổ biến là xét nghiệm để đo tỷ lệ phần trăm tế bào hồng cầu trong máu tĩnh mạch ngoại biên hay từ máu cuống rốn của trẻ. Ngoài ra, một số xét nghiệm khác cũng có thể được chỉ định là xét nghiệm máu xác định số lượng hồng cầu, lượng bilirubin trong máu, số lượng hồng cầu lưới và hồng cầu có nhân. Cụ thể, xác định trẻ bị bệnh đa hồng cầu máu khi:
+ Các trường hợp tuần đầu sau sinh: Chỉ số Hematocrit máu tĩnh mạch ngoại vi > 65% và Hematocrit máu tĩnh rốn > 60%.
+ Với những trường hợp trẻ đã đủ tháng: Chỉ số Hematocrit máu tĩnh mạch rốn lúc sinh lớn hơn 50% và 2 giờ sau sinh chỉ số này cần lớn hơn 60%.
2.1. Phương pháp điều trị bệnh đa hồng cầu ở trẻ sơ sinh
Tùy vào tình trạng bệnh, triệu chứng bệnh và từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị bệnh hiệu quả.
- Với những trường hợp bệnh nhân được phát hiện qua xét nghiệm máu, cần được truyền dịch để điều trị bệnh. Trong trường hợp, tình trạng bệnh của trẻ không được cải thiện, bệnh nhân cần được thay máu một phần.
- Đối với những trường hợp trẻ xuất hiện triệu chứng và chỉ số Hematocrit > 65%, bệnh nhân cần được nhanh chóng thay máu một phần để làm giảm độ nhớt của máu.
Thông thường, bệnh đa hồng cầu ở trẻ sơ sinh sẽ có những dấu hiệu không đặc hiệu hoặc không xuất hiện triệu chứng, do đó cần phải theo dõi trẻ sau sinh để kịp thời nhận biết bệnh. Mẹ cần lưu ý: Nếu thấy con xuất hiện các triệu chứng như bú kém, li bì, sốt, vàng da, khó thở bất thường... cần đưa trẻ đi khám sớm để được điều trị, phòng ngừa biến chứng. | medlatec | 1,041 |
Những lưu ý quan trọng trước và sau tiêm vacxin cho trẻ
1. Tầm quan trọng của việc tiêm vacxin cho trẻ
Tiêm chủng là đưa vacxin vào cơ thể để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động ngăn chặn sự hình thành, phát triển của một số kháng nguyên gây bệnh cụ thể. Các kháng thể sau tiêm vacxin đóng vai trò quan trọng, tương tự như một lớp lá chắn bảo vệ sức khỏe khỏi virus, vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh.
Tiêm chủng vacxin đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với cá nhân mà còn với cả cộng đồng:
– Kiểm soát bệnh truyền nhiễm: Tiêm chủng giúp ngăn chặn sự lây lan của các bệnh nguy hiểm như lao, bạch hầu, ho gà và nhiều loại vi khuẩn, giúp cải thiện sức khỏe cho trẻ em, phụ nữ mang thai và người cao tuổi.
Tiêm chủng giúp cơ thể tạo ra kháng thể chống lại các bệnh nguy hiểm
– Giảm nguy cơ mắc bệnh: Đặc biệt ở trẻ nhỏ, tiêm chủng đầy đủ giúp cơ thể tạo ra kháng thể chống lại nhiều loại bệnh truyền nhiễm, bảo vệ sức khỏe và sự phát triển toàn diện.
– Giảm biến chứng và tử vong: Tiêm phòng vacxin giảm nguy cơ phát sinh biến chứng, di chứng, và giúp giảm tỷ lệ tử vong khi mắc bệnh.
– Tiết kiệm chi phí: Chủ động phòng ngừa bệnh bằng tiêm chủng giúp giảm gánh nặng kinh tế, tiết kiệm chi phí điều trị so với khi mắc các bệnh truyền nhiễm.
– Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Tiêm chủng không chỉ bảo vệ cá nhân mà còn ngăn chặn lây lan bệnh trong cộng đồng, đồng thời giúp trẻ em phát triển khỏe mạnh mà không bị các di chứng ảnh hưởng đến thể chất và trí não, đảm bảo nguồn nhân lực khỏe mạnh cho tương lai của đất nước.
2. Những điều bố mẹ cần nắm trước khi tiêm chủng
Việc bố mẹ nắm rõ các lưu ý cần làm trước và sau tiêm vacxin cho trẻ sẽ đảm bảo quá trình tiêm chủng của trẻ đạt hiệu quả và an toàn.
2.1 Chuẩn bị trước khi cho trẻ tiêm chủng
Trước khi tiêm phòng, ba mẹ nên thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe của trẻ, bao gồm suy dinh dưỡng, các bệnh cấp tính (như sốt, viêm phổi, viêm phế quản), tiền sử bệnh lý, dị ứng với thuốc hoặc thức ăn. Nếu trước đó trẻ có dấu hiệu dị ứng hoặc sốt sau khi tiêm, việc tiêm sẽ được hoãn cho đến khi trẻ đủ cân nặng hoặc hồi phục hoàn toàn.
Khi đưa trẻ đi tiêm chủng, cần mang theo sổ/phiếu tiêm chủng đầy đủ và cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe, các loại thuốc trẻ đang sử dụng. Qua đó giúp bác sĩ theo dõi và lên kế hoạch tiêm chủng phù hợp.
Cần tuân thủ lịch tiêm phòng theo độ tuổi được Bộ Y Tế và các chuyên gia khuyến cáo.
Hạn chế cho trẻ ăn hoặc bú quá no trước khi tiêm chủng để tránh nguy cơ hạ đường huyết sau tiêm, nhưng cũng không nên để trẻ đói.
Việc vệ sinh thân thể sạch sẽ là cách hạn chế nguy cơ nhiễm trùng. Mẹ cũng nên cho trẻ mặc trang phục đơn giản để giúp bác sĩ thực hiện tiêm phòng dễ dàng hơn và tuân theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
2.2 Lưu ý sau khi trẻ tiêm chủng
– Trong thời gian theo dõi tại nhà, mẹ cần quan sát xem trẻ có xuất hiện sốt, biểu hiện bên ngoài da, ăn uống và hành vi của trẻ như thế nào. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các bé tiêm lần đầu ở độ tuổi 2 tháng, khi được tiêm mũi đầu tiên và vacxin 5in1/ 6in1.
– Đối với trẻ có cơ địa nhạy cảm, vùng tiêm có thể sưng đỏ, nổi cục cứng nhưng bố mẹ không cần quá lo lắng, tình trạng này thường tự giảm sau 6 – 8 tiếng. Mẹ có thể chườm mát lên vùng tiêm (không sử dụng nước nóng), khuyến khích trẻ uống nhiều nước, bú mẹ thường xuyên, mặc đồ thoáng khí.
– Sau 24 giờ, mẹ có thể chườm nóng để giúp vùng sưng tấy biến mất nhanh chóng, giúp da trẻ dễ dàng tiếp xúc với môi trường xung quanh và nhanh chóng phục hồi. Trong trường hợp trẻ có sốt nhẹ, từ 37-38 độ C, mẹ có thể sử dụng các phương pháp làm mát, hạ nhiệt, hoặc sử dụng thuốc hạ sốt đặt hậu môn. Nếu sốt trên 38 độ, nên sử dụng thuốc hạ sốt để hiệu quả nhanh chóng hơn.
– Chế độ ăn uống cũng cần lưu ý trước và sau tiêm vacxin cho trẻ, đảm bảo đủ các nhóm chất cần thiết, dễ tiêu hóa và cho trẻ bú mẹ/ uống nhiều nước hơn.
2.3 Các dấu hiệu cần đưa trẻ đi khám ngay
Sau khi tiêm phòng, nếu trẻ gặp các trường hợp dưới đây, bố mẹ cần đưa trẻ đi khám lại ngay:
Theo dõi trẻ sau tiêm để sớm phát hiện các phản ứng bất thường và chăm sóc trẻ hiệu quả hơn
– Trẻ có cơn co giật, quấy khóc kéo dài, li bì, hoặc bỏ bú.
– Thấy trẻ khó thở, da tái nhợt hoặc xanh tái, xuất hiện mề đay trên toàn thân, chân tay lạnh, hoặc xuất hiện vân tím trên da.
– Nếu sốt của trẻ liên tục cao hơn 39 độ C, và dù đã sử dụng biện pháp hạ sốt nhưng không giảm hoặc sốt cao kéo dài hơn 3 ngày.
– Vị trí đã tiêm phòng sưng, cứng, đau và có quầng đỏ với kích thước lớn hơn 2cm.
– Trẻ thường xuyên nôn mửa, đau quặn bụng không ngớt.
Bố mẹ cần lưu ý là không chạm hoặc đè vào chỗ tiêm, không bôi hay đắp bất kỳ thứ gì vì có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng tại vị trí tiêm và ảnh hưởng đến quá trình làm tự nhiên của cơ thể. | thucuc | 1,054 |
Các cách chữa suy thận hiệu quả
Suy thận là tình trạng thận bị suy giảm hoặc mất chức năng. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể để lại nhiều hệ lụy nghiêm trọng. Vậy các phương pháp chữa suy thận là gì?
1. Suy thận là gì?
Thận đảm nhiệm nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể. Thận suy giảm chức năng được gọi suy thận có thể diễn tiến cấp tính hoặc mạn tính với nhiều nguyên nhân khác nhau như:Nguyên nhân trước thận: Bệnh tim, xơ gan, bỏng nặng, sốc phản vệ, sốc nhiễm trùng, sốc do chấn thương,... làm giảm lưu lượng máu đến thận, dẫn đến suy thận.Nguyên nhân tại thận: Các bệnh lý tại thận như viêm cầu thận, viêm ống thận, sỏi thận lớn, chấn thương thận,... nếu không được điều trị có thể dẫn đến biến chứng suy thận.Nguyên nhân sau thận: Các khối u như ung thư bàng quang, phì đại tiền liệt tuyến, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư đại tràng,... có thể chèn ép vào đường tiết niệu gây tắc nghẽn, dẫn đến thận ứ nước, tích tụ chất độc ở thận và gây ra suy thận.Triệu chứng của bệnh lý suy thận khá đa dạng, tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh mà bệnh nhân có các triệu chứng như:Phù mặt, phù mắt cá chân.Suy nhược, mệt mỏi, uể oải.Khó thở, nặng ngực.Tiểu ít.Chán ăn, buồn nôn.Thiếu máu.Hôn mê.Bệnh nhân suy thận nếu không được chữa trị kịp thời có thể gặp phải các biến chứng như:Thiếu máu.Bệnh lý về xương, rối loạn phosphat máu.Bệnh tim mạch.Tăng kali máu.Tích tụ nước trong cơ thể tinh thần giảm sút.
2. Cách chữa bệnh suy thận bằng thuốc
2.1. Điều trị huyết áp. Tăng huyết áp có thể là nguyên nhân gây suy thận và cũng có thể là biến chứng của bệnh. Do đó, cách chữa suy thận trong trường hợp này trước tiên phải kiểm soát được huyết áp. Nếu huyết áp không ổn định thì chức năng thận sẽ tiếp tục suy giảm và gây ra các biến chứng nguy hiểm.Các loại thuốc hạ huyết áp có thể được chỉ định là thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II,... Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng mà bác sĩ có thể điều chỉnh liều hoặc đổi các loại thuốc ổn định huyết áp khác.2.2. Kiểm soát mỡ máu. Suy thận mạn tính là yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch. Đối với các trường hợp rối loạn lipid máu, bệnh nhân cần được điều trị với các loại thuốc điều chỉnh mỡ máu như statin, giúp giảm các cholesterol xấu và giảm tình trạng tắc nghẽn mạch máu.2.3. Điều trị thiếu máu. Thận sản xuất ra Erythropoietin - chất kích thích sản xuất hồng cầu, vì vậy bệnh nhân suy thận thường gặp phải tình trạng thiếu máu. Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc kích thích tạo hồng cầu hoặc bổ sung các nguyên liệu tạo máu như sắt, acid folic để điều trị thiếu máu.2.4. Điều trị tình trạng ứ dịch trong cơ thể. Bệnh nhân suy thận có thể bị ứ dịch trong cơ thể, với triệu chứng thường gặp nhất là phù. Bác sĩ có thể chỉ định thuốc lợi tiểu cho bệnh nhân suy thận nhằm đào thải dịch qua đường tiểu, tránh tích tụ dịch trong cơ thể có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Chế độ ăn nhạt cũng góp phần điều chỉnh phù cho bệnh nhân.2.5. Điều trị yếu xương, loãng xương. Suy thận làm ảnh hưởng đến nồng độ phospho, calci trong máu. Khi nồng độ calci máu quá thấp sẽ kích thích tuyến cận giáp sản xuất hormon PTH, dẫn đến mất calci từ xương khiến bệnh nhân loãng xương, yếu xương.Vì vậy, việc bổ sung calci và vitamin D là cần thiết để phòng ngừa và điều trị loãng xương ở bệnh nhân suy thận. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần hạn chế phospho trong khẩu phần ăn hàng ngày.2.6. Điều trị tăng kali máu. Suy thận có thể khiến cho nồng độ kali trong máu tăng cao và để lại nhiều hậu quả như ảnh hưởng đến thần kinh-cơ, loạn nhịp tim, thậm chí là ngừng tim. Do đó, một chế độ ăn hạn chế kali là hết sức cần thiết đối với bệnh nhân suy thận nhằm giảm nguy cơ tăng kali máu. Nếu kali máu tăng quá cao, bệnh nhân cần nhập viện cấp cứu để được xử trí kịp thời.
3. Điều trị thay thế thận
Ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối, chức năng thận bị suy giảm trầm trọng, thận không còn đủ khả năng để lọc các chất độc nên điều trị thay thế thận được đặt ra. Dưới đây là các phương pháp điều trị thay thế thận.3.1. Chạy thận nhân tạo (Lọc máu)Chạy thận nhân tạo là sử dụng thiết bị ở bên ngoài cơ thể để lọc máu thay cho thận đã suy giảm chức năng. Chạy thận nhân tạo đem lại hiệu quả nhất định đối với bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối, tuy nhiên trong quá trình chạy thận bệnh nhân vẫn có thể gặp một số biến chứng không mong muốn.3.2. Thẩm phân phúc mạc. Thẩm phân phúc mạc, còn được gọi là lọc màng bụng, là phương pháp loại bỏ chất độc trong máu thông qua phúc mạc của chính bệnh nhân. Lọc màng bụng có thể được tiến hành tại bệnh viện hoặc tại nhà. Tuy nhiên, phương pháp này không phải là lựa chọn tối ưu cho tất cả bệnh nhân suy thận và vẫn có thể gây ra một số biến chứng nhất định.3.3. Ghép thận
Ghép thận là phương pháp được chỉ định khi chức năng thận suy giảm hoàn toàn
Ghép thận đem lại nhiều hy vọng cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối với độ an toàn và tỷ lệ thành công cao. Ghép thận làm tăng cơ hội sống lâu hơn và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân suy thận. Bên cạnh lợi ích mà ghép thận đem lại, bệnh nhân được ghép thận có thể đối diện với các nguy cơ như chảy máu, huyết khối, nhiễm trùng, tắc niệu quản,... Một lưu ý khác đối với người được ghép thận là phải dùng thuốc ức chế miễn dịch để ngăn đào thải thận được ghép.
4. Dành dành - Thảo dược chữa suy thận tại nhà an toàn, hiệu quả
Hiện nay, một trong những cách chữa suy thận tại nhà là sử dụng sản phẩm thảo dược chứa thành phần chính dành dành. Nhiều bằng chứng nghiên cứu cho thấy các hoạt chất sinh học có trong dành dành cũng góp phần cải thiện đáng kể tình trạng tổn thương thận, xơ hóa thận và tăng cường lưu lượng máu tại thận. Ngoài ra, sản phẩm còn chứa nhiều nhiều thảo dược quý khác như: Mã đề, hoàng kỳ, đan sâm, bạch phục linh, linh chi đỏ,... để hỗ trợ điều trị suy thận tốt nhất.Sản phẩm chứa dành dành và các thảo dược quý trên giúp cải thiện các triệu chứng ở người mắc suy thận như: tiểu nhiều, tăng creatinin huyết, protein niệu; chống thiếu máu, giảm mệt mỏi; tăng cường chức năng thận, bổ thận; giảm nhu cầu lọc máu ở bệnh nhân suy thận, ngăn ngừa suy thận chuyển sang giai đoạn nặng hơn.
Dành dành có tác dụng cải thiện tổn thương thận, chống xơ hóa thận, hỗ trợ cải thiện suy thận
Bên cạnh đó, một lối sống lành mạnh kết hợp với chế độ dưỡng hợp lý được xem là cách điều trị suy thận tại nhà. Các biện pháp sau có thể hỗ trợ bệnh nhân trong việc điều trị suy thận:Vận động hợp lý, tập thể dục thường xuyên.Bỏ thuốc lá.Tránh sử dụng rượu bia, cà phê, chất kích thích,...Tăng cường rau xanh, ngũ cốc, trái cây. Kiểm soát protid, kali, phospho trong khẩu phần ăn hàng ngày.Theo dõi các chỉ số tim mạch (huyết áp, nhịp tim,...) thường xuyên.Trên đây là các phương pháp chữa suy thận hiện nay mà bạn có thể tham khảo. Bệnh suy thận là một bệnh lý nguy hiểm, bạn nên chẩn đoán bệnh sớm và điều trị kịp thời, đúng phương pháp. | vinmec | 1,412 |
Khám bệnh trĩ bao nhiêu tiền? bệnh viện
Chào bác sĩ! Chồng tôi bị trĩ đã lâu, nhưng vì điều kiện gia đình con cái ăn học nên anh cứ kệ bệnh, vì sợ tốn tiền. Tôi muốn hỏi khám bệnh trĩ bao nhiêu tiền để chuẩn bị tiền và thuyết phục anh đi khám?
Hồng Xuân (Đông Anh – Hà Nội)
Trả lời
Bệnh trĩ gây nhiều phiền toái cho người bệnh, hiện tượng táo bón, đi ngoài ra máu,… gây cản trở đến công việc cũng như các hoạt động hàng ngày của con người. Bệnh trĩ cần được điều trị kịp thời để giảm bớt sự đau đớn cho người bệnh. Bạn nên khuyên chồng đi khám để được các bác sĩ hướng dẫn cách chăm sóc, sinh hoạt cũng như có các biện pháp điều trị thích hợp:
+ Ở giai đoạn I, II, điều trị chủ yếu bằng phương pháp nội khoa. Với phương pháp này người bệnh cần hết sức kiên trì, cần tuân thủ chế độ ăn uống khoa học, tập thể dục đều đặn, tránh uống rượu bia, ăn đồ cay nóng,… đồng thời tuân thủ tuyệt đối phác đồ, liều lượng thuốc sử dụng của bác sĩ kê đơn.
+ Ở giai đoạn III, IV, khi các búi trĩ lòi ra, người bệnh buộc phải thực hiện phẫu thuật cắt búi trĩ. Tùy vào mức độ bệnh, cơ địa mỗi người, phương pháp điều trị, chế độ chăm sóc hậu phẫu,… mà thời gian phục hồi của mỗi người là khác nhau. Tuy nhiên thông thường sau khi cắt trĩ khoảng 1 – 2 tuần người bệnh có thể phục hồi và sinh hoạt bình thường.
Bệnh trĩ cần được điều trị sớm để giảm bớt đau đớn cho người bệnh
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế có dịch vụ khám chữa bệnh hướng tới tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng (ảnh minh họa) | thucuc | 321 |
Giải đáp: Tán sỏi có nguy hiểm không?
Tuy tán sỏi là phương pháp điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu hiệu quả và phổ biến bậc nhất hiện nay nhưng vẫn có nhiều bệnh nhân băn khoăn về phương pháp này: tán sỏi có nguy hiểm không, có hiệu quả không, thời gian hồi phục thế nào…? Vậy trong bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết nhất về phương pháp điều trị này đến người đọc.
1. Các phương pháp tán sỏi phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay
Trong điều trị sỏi, tùy vào tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị khác nhau:
– Điều trị nội khoa – điều trị bằng thuốc khi sỏi còn nhỏ, chưa ảnh hưởng nhiều đến chức năng hệ tiết niệu
– Điều trị bằng phương pháp tán sỏi: Khi sỏi có kích thước lớn hơn và có những ảnh hưởng nhất định đến chức năng cơ thể, bên cạnh đó, sỏi ở các vị trí tỉ lệ điều trị thành công cao.
– Phẫu thuật lấy sỏi trong trường hợp sỏi lớn hoặc có kết cấu phức tạp.
Hiện nay, tán sỏi đang là phương pháp phổ biến nhất bởi độ an toàn và những ưu điểm vượt trội mà nó mang lại. Tán sỏi là kỹ thuật sử dụng sóng điện từ, năng lượng laser cực lớn để phá vỡ vụn sỏi thành nhiều mảnh nhỏ rồi đưa thoát ra ngoài cơ thể bằng đường nước tiểu hoặc bơm hút bằng dụng cụ y tế. Hiện nay, có 4 phương pháp tán sỏi áp dụng chuyên biệt cho từng trường hợp bệnh nhân, cụ thể:
– Tán sỏi ngoài cơ thể: Đây là phương pháp điều trị không phẫu thuật nhẹ nhàng nhất hiện nay. Bác sĩ sẽ sử dụng sóng xung kích từ dàn máy công nghệ cao để tán sỏi thành nhiều mảnh nhỏ và thoát ra ngoài theo đường tiểu. Người bệnh không cảm thấy đau đớn, có thể ngồi dậy ngay sau tán, tình trạng ổn định có thể về nhà ngay. Phương pháp này áp dụng cho: Sỏi thận < 1.5cm; Sỏi niệu quản ⅓ trên sát bề thận và < 1cm
– Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ: Tán sỏi qua da là giải pháp thay thế hữu hiệu hàng đầu so với mổ mở truyền thống. Với một vết rạch da 5mm trên lưng, dụng cụ nội soi sẽ được đưa vào để tiếp cận sỏi sau đó tán vỡ bằng năng lượng laser cực lớn. Những mảnh vỡ của sỏi sẽ được bác sĩ lấy ra ngoài. Phương pháp này hạn chế tối đa đau đớn, không để lại nhiều biến chứng, rút ngắn thời gian nằm viện chỉ còn 3 ngày. Chỉ định điều trị phương pháp này là: Sỏi thận > 1.5cm; Sỏi niệu quản ⅓ trên và >1.5cm.
– Tán sỏi nội soi ngược dòng: Kỹ thuật này đặc biệt hiệu quả đối với sỏi bàng quang đa kích thước. Dụng cụ nội soi sẽ được đưa qua niệu đạo đến tiếp cận viên sỏi. Nhờ vậy người bệnh ít đau, không có vết mổ, bệnh nhân chỉ cần ở lại theo dõi 1-2 ngày. Bệnh nhân được chỉ định điều trị gồm: Sỏi niệu quản ⅓ giữa và ⅓ dưới, Sỏi bàng quang > 1cm hoặc < 1cm không thể tự thoát ra qua nước tiểu.
Bác sĩ thực hiện tán sỏi nội soi ngược dòng
– Tán sỏi nội soi ống mềm: Đây là kỹ thuật làm sạch sỏi thận lớn theo đường “tự nhiên”, kết hợp với nguồn năng lượng từ tia laser phá vỡ sỏi và đưa ra ngoài. Phương pháp này áp dụng với sỏi thận <2.5cm
2. Tán sỏi có nguy hiểm đến sức khỏe không?
Các phương pháp tán sỏi đều là sử dụng máy móc công nghệ cao, hiện đại với những ưu điểm vượt trội so với phẫu thuật truyền thống đó là ít xâm lấn, ít đau, phục hồi nhanh… Mỗi đợt điều trị chỉ sử dụng 3000 sóng xung kích và sóng này dễ đi qua da trên cơ thể, hoàn toàn vô hại, không có ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng cơ thể. Do đó người bệnh không cần quá lo lắng về sự an toàn và hiệu quả khi điều trị.
Bệnh nhân nên lựa chọn bác sĩ uy tín, nhiều năm kinh nghiệm để điều trị
Bất cứ một can thiệp ngoại khoa nào cũng có những rủi ro nhất định, tuy nhiên tán sỏi được coi là phương pháp có độ an toàn cao. Tỷ lệ biến chứng sau tán sỏi rất thấp, đa phần các biến chứng đều có thể xử lý tốt.
3. Những lưu ý để tán sỏi an toàn, hiệu quả nhất
Có thể nói tán sỏi là một phương pháp phổ biến bậc nhất hiện nay, nên việc điều trị này hoàn toàn nên làm nếu được bác sĩ chỉ định. Tuy nhiên, cũng có một số lưu ý bệnh nhân cần nắm được để điều trị trúng đích nhất.
Tán sỏi có nguy hiểm không phụ thuộc vào quá trình trước điều trị
Trước khi tiến hành điều trị, người bệnh cần thăm khám với bác sĩ có chuyên môn, nghe tư vấn và chỉ định làm một số xét nghiệm như: Chụp X quang, Siêu âm, Xét nghiệm máu… Nhờ kết quả này, bác sĩ sẽ phân tích tình hình của bệnh nhân hiện tại và lựa chọn phương pháp điều trị triệt để nhất.
Bệnh nhân cần thực hiện một số chỉ định xét nghiệm, siêu âm… trước khi điều trị
Tán sỏi có nguy hiểm không phụ thuộc vào quá trình trong điều trị
Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cũng lưu ý tuân thủ hoàn toàn theo hướng dẫn của bác sĩ. Đặc biệt lưu ý hít thở đều, tránh viên sỏi di chuyển gây khó khăn trong quá trình tán sỏi.
Lưu ý quá trình sau điều trị
Sau khi tán sỏi, bệnh nhân sẽ được theo dõi tình trạng sau điều trị. Thời gian ở lại bệnh viện phụ thuộc vào phương pháp thực hiện và tình trạng của bệnh nhân. Tuy nhiên, để quá trình phục hồi diễn ra hiệu quả nhất, bệnh nhân cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ:
– Kiêng ăn thực phẩm nhiều muối, dầu mỡ, đồ ăn ăn nhanh
– Uống nhiều nước, không nhịn tiểu, đi tiểu ngay khi có nhu cầu
– Tránh uống nhiều rượu bia và các chất kích thích
– Kiêng một số thực phẩm không có lợi cho cơ thể sau tán sỏi như: socola, thịt đỏ…
Tán sỏi là phương pháp điều trị công nghệ đột phá, giúp người bệnh có thể điều trị sỏi nhanh chóng, không đau, không mổ, hồi phục nhanh và tiết kiệm chi phí. Khi được bác sĩ chỉ định điều trị tán sỏi, người bệnh hoàn toàn không cần lo lắng về độ an toàn và hiệu quả của phương pháp này mà chỉ cần an tâm tán sạch sỏi. | thucuc | 1,203 |
Giải đáp: Xơ gan giai đoạn 2 có chữa được không?
Xơ gan là một căn bệnh mãn tính trong đó các mô gan sẽ được thay thế bằng các mô xơ, sẹo khiến cho chức năng gan bị suy giảm và nặng hơn là mất hoàn toàn chức năng gan. Xơ gan giai đoạn 2 (xơ gan giai đoạn f2) là một trong 4 giai đoạn (f1, f2, f3, f4) của xơ gan.
1. Xơ gan giai đoạn 2 là như thế nào?
Xơ gan giai đoạn 2 hay còn được gọi là xơ gan cấp độ 2 (xơ gan giai đoạn f2) là một trong 4 giai đoạn của bệnh xơ gan. Tại giai đoạn này, gan bắt đầu xuất hiện các mô sẹo, mô xơ hóa này rõ ràng hơn và có thể nhìn thấy rõ nét hơn thông qua khám cận lâm sàng (siêu âm, chụp CT hoặc MRI).
Lượng mô xơ tăng lên đến mức tương đối, làm suy yếu chức năng gan, chất độc bị ứ đọng tại gan và không thể đào thải ra ngoài khiến các cơ quan khác trong cơ thể cũng bị tác động, gây rối loạn chuyển hóa trong cơ thể.
Xơ gan giai đoạn 2 làm suy yếu chức năng gan, cơ thể bắt đầu xuất hiện các triệu chứng do tích tụ chất độc
2. Triệu chứng của xơ gan giai đoạn 2 là gì?
Cũng giống như xơ gan giai đoạn 1, giai đoạn 2 của bệnh cũng xuất hiện những triệu chứng nhưng không rõ ràng. Người bệnh thường không để ý đến hoặc nhầm lẫn với các bệnh lý khác nếu không được thăm khám tại chuyên khoa gan mật. Các triệu chứng bao gồm:
2.1 Xơ gan giai đoạn 2 có gặp vấn đề về tiêu hóa không?
Có. Khi gan bị tổn thương, khả năng lọc và bài tiết của gan sẽ bị suy giảm. Lượng mật sản xuất ra không đủ để chuyển hóa các chất dinh dưỡng dung nạp vào cơ thể, khiến cơ thể khó hấp thu dinh dưỡng và gây ra các triệu chứng như:
– Đầy hơi, khó tiêu
– Chướng bụng
– Buồn nôn hoặc nôn
– Táo bón hoặc tiêu chảy
2.2 Cơ thể có mệt mỏi không?
Có. Xơ gan giai đoạn 2 khiến người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, căng thẳng. Bởi khả năng lọc chất độc của gan đã bị suy giảm, không hiệu quả như trước khiến cơ thể nhiễm độc và gây mệt mỏi nhiều hơn.
2.3 Xơ gan giai đoạn 2 có gây đau tức hạ sườn không?
Có. Vị trí của gan bắt đầu từ phía bên phải ổ bụng. Do vậy, khi gan bị tổn thương, người bệnh sẽ cảm thấy đau tức phần hạ sườn bên phải đầu tiên. Cảm giác sẽ hơi đau, trướng bụng, nhất là phần hạ sườn bên phải.
2.4 Có sốt hay nổi mề đay không?
Có. Gan khi bị tổn thương sẽ gây ra ứ đọng dịch mật, dịch mật tích tụ trong cơ thể sẽ khiến người bệnh có hiện tượng ngứa da, mẩn đỏ. Đồng thời, người bệnh cũng có biểu hiện sốt nhẹ, nhiệt độ thường không vượt quá 38 độ.
Sốt nhẹ 38 độ hay nổi mề đay là một trong các triệu chứng thường gặp ở xơ gan
3. Xơ gan giai đoạn 2 có chữa được không?
Khi được chẩn đoán là xơ gan, người bệnh cần nắm rõ bệnh xơ gan của mình đang ở trong giai đoạn nào.
– Nếu chưa thuộc giai đoạn nặng (xơ gan giai đoạn f3, f4), thì có thể điều trị và khả năng có thể phục hồi được.
– Nếu xơ gan giai đoạn nặng f3, f4, lúc này điều trị có tác dụng kiểm soát xơ gan không tiến triển nặng hơn, hạn chế các triệu chứng và biến chứng có thể xảy ra với người bệnh. Chứ không thể khôi phục lại chức năng gan như ban đầu được nữa.
Chính vì vậy, việc phát hiện và chữa xơ gan giai đoạn 2 là rất quan trọng. Nếu phát hiện kịp thời và điều trị ngay từ sớm thì gan vẫn có thể phục hồi lại.
Tuy nhiên, các triệu chứng không quá rõ ràng nên nhiều người bệnh chủ quan, không thăm khám. Vì vậy số lượng bệnh nhân bị xơ gan nhập viện ở các giai đoạn nặng f3, f4 thường cao hơn, dẫn tới hiệu quả điều trị không cao.
4. Điều trị xơ gan giai đoạn 2 như thế nào?
Chủ yếu là điều trị nội khoa (sử dụng thuốc) kết hợp với loại bỏ nguyên nhân, xây dựng lối sống lành mạnh.
– Điều trị xơ gan nguyên nhân do rượu: bệnh nhân mắc xơ gan do rượu cần dừng hoàn toàn việc uống rượu, trường hợp không thể dừng uống rượu, bác sĩ sẽ tư vấn thêm liệu trình cai rượu cho bệnh nhân kết hợp sử dụng thuốc điều trị xơ gan.
– Dư cân béo phì: Gan nhiễm mỡ cũng là nguyên nhân gây ra xơ gan. Do vậy, người bệnh cần giảm cân và kiểm soát lượng đường huyết trong cơ thể để điều trị hiệu quả hơn. Kết hợp thuốc điều trị xơ gan.
– Viêm gan virus B, C: Một số loại thuốc sẽ được chỉ định để ngăn ngừa quá trình tổn thương tế bào gan do viêm gan B, C gây ra, tái tạo kháng thể kháng lại virus và kết hợp sử dụng thuốc điều trị xơ gan.
5. Làm thế nào để phát hiện xơ gan từ giai đoạn sớm?
Chính là thăm khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là sức khỏe ‘”lá gan” của bạn và đi khám, điều trị ngay khi có các biểu hiện nghi ngờ “gợi ý” bệnh xơ gan. Phát hiện xơ gan sớm là điều rất cần thiết và quan trọng – đây là “chìa khóa vàng” giúp bạn có thể hồi phục lại chức năng gan như ban đầu.
5.1 Thông qua nguyên nhân
Bệnh xơ gan thường tiến triển trong một thời gian dài. Do vậy, có thể thông qua những nguyên nhân gây bệnh để xác định và điều trị. Một số yếu tố có thể gây bệnh xơ gan hay gặp phải như:
– Nghiện rượu, bia
– Thừa cân, béo phì
– Bệnh lý về gan, điển hình là viêm gan virus B, C, gan nhiễm mỡ,…
5.2 Thông qua thăm khám sức khỏe “lá gan”
Cách tốt nhất để phát hiện và ngăn chặn xơ gan tiến triển từ sớm chính là thăm khám sàng lọc gan mật ít nhất 6 tháng/lần.
Chi phí bỏ ra để thăm khám định kỳ sẽ rẻ hơn rất nhiều so với chi phí mà bạn phải bỏ ra để điều trị hậu quả do xơ gan gây ra.
Các phương pháp khám cân lâm sàng thường được áp dụng gồm:
– Xét nghiệm: bác sĩ có thể tư vấn bệnh nhân xét nghiệm máu, sinh thiết gan để xác định các vấn đề mà gan đang gặp phải
– Chẩn đoán hình ảnh: chụp CT, MRI hoặc sử dụng phương pháp hiện đại, có tính chuẩn xác nhất hiện nay như siêu âm đàn hồi mô gan sẽ giúp chẩn đoán chính xác bệnh lý về gan, từ đó có biện pháp can thiệp và điều trị đúng cách. | thucuc | 1,251 |
Dấu hiệu nào cảnh báo viêm vùng chậu?
Viêm vùng chậu là một bệnh lý viêm nhiễm các cơ quan sinh dục ở người phụ nữ như tử cung, ống dẫn trứng và buồng trứng. Bệnh có thể cải thiện với điều trị bằng kháng sinh. Tuy nhiên, di chứng dây dính lành sẹo sau viêm có thể gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của người phụ nữ.
1. Viêm vùng chậu là gì?
Bệnh viêm vùng chậu là một bệnh nhiễm trùng trong tử cung, ống dẫn trứng và/hoặc buồng trứng của người phụ nữ. Bệnh xảy ra khi vi khuẩn di chuyển từ âm đạo và cổ tử cung đến các bộ phận kế cận thuộc đường sinh dục trên. Theo đó, bệnh viêm vùng chậu cũng là một trong các bệnh lý nhiễm trùng nghiêm trọng, là tình trạng tiến triển khi các bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng như các bệnh nhiễm trùng tại những cơ quan lân cận khác không được điều trị. Đây còn là một nguyên nhân cần được xem xét khi bệnh nhân đi khám vì đau vùng chậu kéo dài hay vì vô sinh.Nhìn chung, viêm vùng chậu là một bệnh lý phụ khoa tương đối phổ biến với hơn một triệu người mắc bệnh này mỗi năm.
2. Dấu hiệu nào cảnh báo bệnh viêm vùng chậu?
Hầu hết các phụ nữ đều không biết rằng họ bị bệnh viêm vùng chậu khi mới ở giai đoạn đầu. Điều này là vì viêm vùng chậu thường không biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào hoặc các triệu chứng nhẹ đến mức bản thân người bệnh không cảm thấy chúng - đặc biệt là trong lần nhiễm trùng đầu tiên. Khi tình trạng viêm càng lâu, mức độ tổn thương càng lan rộng, các triệu chứng càng có xu hướng trở nên tồi tệ hơn.Lúc này, các dấu hiệu viêm vùng chậu có thể bao gồm:Đau bụng. Mệt mỏi. Buồn nôn và nôn ói. Sốt hoặc ớn lạnh. Dịch tiết âm đạo nặng mùiĐau đớn khi quan hệRa huyết âm đạo bất thường. Rong kinh, rong huyết. Một số dấu hiệu viêm vùng chậu có thể bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác, như viêm ruột thừa hoặc lạc nội mạc tử cung. Vì vậy, khi có một hay một số dấu hiệu nêu trên, người bệnh nên thăm khám sớm và được bác sĩ kiểm tra để chẩn đoán ra bệnh.
Đau bụng là dấu hiệu dễ nhận thấy khi bị viêm vùng chậu
3. Ai có thể bị bệnh viêm vùng chậu?
Bệnh viêm vùng chậu có nguy cơ xảy ra cao hơn trên các đối tượng có các yếu tố rủi ro như sau:Hoạt động tình dục với tần suất cao. Tuổi bắt đầu quan hệ tình dục sớm, dưới 25 tuổi. Có nhiều bạn tình. Dùng chất kích thích, chất gây nghiện khiến khó kiểm soát được hành vi tình dục. Thường xuyên thụt rửa âm đạo. Không sử dụng biện pháp tránh thai an toàn. Sau khi thực hiện các thủ thuật tại vùng chậu như sinh con ngã âm đạo, mổ bắt con, phá thai hoặc sảy thai. Lúc này, nếu vi khuẩn xâm nhập vào âm đạo, tình trạng nhiễm trùng có thể lây lan dễ dàng do cổ tử cung chưa đóng lại hoàn toàn.Sử dụng dụng cụ tử cung Sau sinh thiết nội mạc tử cung không đảm bảo vô trùng Viêm nhiễm các tạng trong ổ bụng như viêm ruột thừa do vi trùng lây lan từ ruột thừa đến hố chậu
Viêm ruột thừa là một trong nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm vùng chậu
4. Các biến chứng của bệnh viêm vùng chậu có nguy hiểm hay không?
Nếu bệnh viêm vùng chậu không được điều trị, bệnh lý này có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, thậm chí đôi khi đe dọa đến tính mạng. Nhiễm trùng có thể lan sang các bộ phận khác của cơ thể, gây viêm phúc mạc hay vi khuẩn vào đường máu gây nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng. Không chỉ vậy, ngay cả khi bệnh viêm vùng chậu được điều trị, việc điều trị cũng không thể hoàn tác được những thiệt hại như hình thành sẹo, dây dính do nhiễm trùng gây ra. Chính vì thế, đối với chức năng sinh sản nói riêng, bệnh viêm vùng chậu có thể làm tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung, nếu có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng. Ngoài ra, những người mắc bệnh viêm vùng chậu mạn tính, không có triệu chứng chỉ được phát hiện ra bệnh khi đi khám vì vô sinh.
5. Làm thế nào để có thể ngăn ngừa viêm vùng chậu?
Việc chủ động thực hiện các xét nghiệm tầm soát các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục là cách tốt nhất để phòng ngừa bệnh viêm vùng chậu, nhất là khi bản thân tự nhận thấy có nhiều yếu tố nguy cơ. Trong đó, tác nhân gây ra viêm vùng chậu do chlamydia hoặc lậu khá thường gặp. Trong khi đó, hầu hết những người mắc bệnh chlamydia hoặc lậu cầu lại đều không có bất kỳ triệu chứng nào. Chính vì vậy, xét nghiệm được xem là cách duy nhất để biết chắc chắn liệu có bị một trong những bệnh nhiễm trùng này hay không.Song song đó, nguy cơ mắc bệnh viêm vùng chậu sẽ càng thấp khi bạn có một đời sống tình dục lành mạnh với việc quan hệ an toàn, chỉ một bạn tình và sử dụng bao cao su mỗi khi quan hệ tình dục.Ngoài ra, những việc vệ sinh vùng sinh dục ở phụ nữ như thói quen thụt rửa âm đạo thường xuyên sẽ gây rối loạn các chủng vi sinh vật thường trú, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủng vi trùng gây bệnh phát triển. Hơn thế nữa, hành động thụt rửa còn đẩy sâu vi trùng vào bên trong, việc vệ sinh và điều trị theo đó mà trở nên khó khăn hơn.
Khám phụ khoa định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh lý
Tóm lại, vì những nguy hiểm mà bệnh viêm vùng chậu có thể gây ra, việc chẩn đoán sớm và can thiệp tích cực là vô cùng quan trọng. Trong đó, để điều trị viêm vùng chậu có hiệu quả, giảm thiểu các di chứng, mỗi người phụ nữ cần nắm rõ các dấu hiệu nào cảnh báo viêm vùng chậu trên đây cũng như giảm thiểu các yếu tố nguy cơ lây nhiễm và thăm khám chuyên khoa sớm để được tầm soát khi có triệu chứng nghi ngờ. Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa (Ung thư cổ tử cung) ngay cả khi chưa có triệu chứng. | vinmec | 1,141 |
Jevax là vắc xin gì? Có cần tiêm vắc xin Jevax không?
1. Jevax là vắc xin gì?
Jevax được biết đến là vắc xin chỉ định để dự phòng bệnh viêm não Nhật Bản cho mọi đối tượng và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở nên.
– Về nguồn gốc: Vabiotech – Việt Nam. Vắc xin Jevax bất hoạt, được sản xuất trên quy trình công nghệ của Đại học Osaka, bởi Vibiotech.
– Dạng phân phối: Vắc-xin Jevax đóng dưới dạng một lọ với 1ml.
Vắc xin Jevax
Trong đó, Jevax chứa thành phần là:
+ Virus viêm não Nhật Bản đã bất hoạt, tinh khiết với hàm lượng vừa đủ 1 liều dùng.
+ Thimerosal với hàm lượng không quá 0,012 % (w/v).
+ Dung dịch TCM-199 không có đỏ phenol vừa đủ 1ml, dạng dung dịch trong và không màu.
– Cách bảo quản: Vắc-xin JEVAX nên được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C. Đặc biệt không được đông băng và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất vắc xin Jevax ở điều kiện bảo quản 2 đến 8 độ C.
2. Có cần tiêm vắc xin Jevax cho trẻ không?
Viêm não Nhật Bản là căn bệnh khá nguy hiểm và chưa thể điều trị đặc hiệu. Bệnh lây truyền thông qua bị muỗi Culex đốt. Theo thống kê, tỷ lệ tử vong là 25-30%, với 50% bệnh nhân viêm não Nhật Bản có di chứng thần kinh suốt đời.
Trẻ bị viêm não Nhật bản do muỗi đốt
Viêm não Nhật Bản có thể xảy ra theo mùa ở miền Bắc, nhiều nhất là các mùa nồm ẩm, mùa nóng. Tuy nhiên ở miền Nam, bệnh lại rải rác quanh năm và khó nắm bắt.
Trung bình cứ 200 – 300 trường hợp thể ẩn thì sẽ có 1 ca nhiễm viêm não Nhật Bản điển hình. Bệnh ủ trong vòng 1 tuần, sau đó phát trong 1-4 ngày với nhiều triệu chứng. Ba mẹ có thể theo dõi những triệu chứng đó là: buồn nôn, nôn, đau đầu, sốt,… Qua giai đoạn toàn phát, thường kéo dài 1-2 tuần. Ở giai đoạn này bệnh nhân sốt cao từ trên 39 độ C, hôn mê, li bì, co giật, rối loạn thần kinh thực vật, liệt chi, dấu hiệu màng não,…
Ở Việt Nam, bệnh viêm não Nhật Bản có thể gặp ở mọi đối tượng, nhất là trẻ em dưới 15 tuổi. Đặc biệt, khi đã hiểu Jevax là vắc xin gì thì bạn sẽ thấy việc tiêm vắc xin Jevax để phòng bệnh viêm não Nhật Bản là vô cùng cần thiết.
3. Lịch tiêm và liều tiêm vắc-xin Jevax chuẩn
Theo nhà sản xuất thì lịch tiêm và liều tiêm vắc xin Jevax cụ thể như sau:
3.1 Lịch tiêm chủng vắc xin Jevax
Chỉ tiêm khi đủ 12 tháng tuổi:
– Mũi 1: Tiêm lần đầu
– Mũi 2: Tiêm sau khi hoàn thành mũi 1 khoảng 01-02 tuần
– Mũi 3: Sau khi tiêm mũi hai 1 năm
– Tiêm nhắc lại: Sau 3 năm tiêm nhắc lại một liều đến khi 15 tuổi để duy trì khả năng miễn dịch.
3.2 Liều tiêm vắc xin Jevax
– Trẻ em dưới 36 tháng: Dùng liều lượng 0.5ml.
– Trẻ em ≥36 tháng và người lớn: Dùng liều lượng 1ml.
4. Lưu ý khi tiêm chủng
Một số lưu ý khi tiêm chủng vắc xin Jevax như sau:
– Tất cả phải được vô trùng bao gồm: các thao tác chuẩn bị và tiêm. Sau đó, bỏ tấm nút nhôm (không mở nút cao su), sát trùng toàn bộ bằng cồn iot. Sử dụng bơm kim tiêm 1 lần và lắc kỹ lọ vắc xin trước khi dùng. Chỉ dùng sau mở nắp 6 giờ với điều kiện bảo quản vô trùng từ 2 đến 8 độ C.
– Có thể tiêm nhắc lại trước lúc có dịch viêm não Nhật Bản với người có trạng thái miễn dịch tốt.
– Luôn sẵn sàng epinephrine để sử dụng trong các trường hợp choáng phản vệ.
– Đối với phụ nữ đang cho con bú nên cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tiêm Jevax.
5. Những chống chỉ định đối với vắc-xin Jevax
Một số chống chỉ định đối với vắc xin Jevax bao gồm:
– Người nhạy cảm hoặc có phản ứng với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin.
– Người bị suy chức năng gan, thận, bệnh tim bẩm sinh nặng.
– Người đang nhiễm trùng tiến triển hoặc đang sốt cao.
– Người đang mắc bệnh suy dinh dưỡng hoặc tiểu đường nặng.
– Người mắc bệnh ung thư máu và các bệnh ung thư ác tính nói chung.
– Phụ nữ đang có thai.
6. Sau khi tiêm vắc xin Jevax về trẻ có bị sốt không?
Một số người thắc mắc, sau khi tiêm vắc xin phòng bệnh Viêm não Nhật Bản liệu trẻ có sốt không? Câu trả lời là người tiêm hay gặp những phản ứng nhẹ, không kéo dài và không cần điều trị đặc biệt. Hiểu đơn giản đó là sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Cụ thể có một số phản ứng nhẹ như sau:
– Tại chỗ tiêm: đau, sưng, đỏ.
– Toàn thân: cảm thấy mệt mỏi, đau đầu, sốt
7. Tiêm vắc-xin Jevax ở đâu uy tín?
– Hệ thống trang thiết bị hiện đại, vắc xin chính hãng.
– Đội ngũ bác sĩ đầu ngành với nhiều năm kinh nghiệm tại các bệnh viện lớn. Điều dưỡng chuyên nghiệp, tâm lý và hỗ trợ bé giảm đau hết mức trong quá trình tiêm chủng. | thucuc | 972 |
Công dụng thuốc Thepara
Thuốc Thepara có thành phần chính là Paracetamol, được sử dụng trong giảm đau hạ sốt đối với những trường hợp bị cảm cúm, nhiễm khuẩn, sau khi tiêm phòng,... Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về thuốc Thepara qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Thepara là thuốc gì?
Thepara thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thepara được bào chế dưới dạng Siro, đóng gói theo 1 chai 60ml, hộp 1 chai 75ml, hộp 1 chai 100ml, 10 ống, 20 ống, 30 ống x 5ml hay hộp 10 ống, 20 ống, 30 ống x 7,5ml và hộp 10 ống, 20 ống, 30 ống x 10ml.Thuốc Thepara có thành phần chính là Paracetamol 150mg và các thành phần tá dược khác.
2. Thuốc Thepara có tác dụng gì?
Thuốc Thepara được sử dụng trong các trường hợp cụ thể như sau:Giảm đau hạ sốt.Cảm cúm, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, sốt xuất huyết, mọc răng,..Giảm đau và hạ sốt sau khi tiêm chủng, phẫu thuật...
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Thepara
Thuốc Thepara được sử dụng cho đường uống.Liều dùng thuốc Thepara tham khảo như sau:Cách mỗi 4 - 6 giờ uống Thepara một lần, không quá 5 lần/ngày.Liều dùng thuốc thông thường từ 10 - 15mg Paracetamol/kg thể trọng/lần.Tổng liều tối đa không quá 60mg Paracetamol/kg thể trọng/24 giờ.Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi: uống 5ml Paracetamol (1 gói)/lần.Trẻ em từ 4 đến 5 tuổi: uống 10ml Paracetamol (2 gói)/lần.Lưu ý: Không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc Thepara cho trẻ mà cần có ý kiến bác sĩ khi xuất hiện những triệu chứng mới, trẻ sốt cao (39,5 độ C) và kéo dài > 3 ngày hoặc tái phát, trẻ đau nhiều hơn hay kéo dài > 5 ngày.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Thepara
Thuốc Thepara không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm hoặc có tiền sử dị ứng với Paracetamol hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Người bệnh thiếu máu, mắc các bệnh lý về tim, phổi, thận.Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.Người bệnh bị suy giảm chức năng của gan.
5. Tương tác thuốc Thepara
Dưới đây là một số tương tác thuốc Thepara đã được báo cáo như sau:Sử dụng dài ngày thuốc Thepara làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion.Thận trọng dùng thuốc Thepara với người bệnh đang dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt vì có thể gây hạ sốt nghiêm trọng.Thuốc chống co giật như Barbiturat, Phenytoin, Carbamazepin không dùng chung với Thepara vì có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại.Dùng đồng thời Isoniazid với thuốc Thepara có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.
6. Thuốc Thepara gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình dùng thuốc Thepara, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Giảm tiểu cầu/ bạch cầu và toàn thể huyết cầu khi dùng thuốc Thepara kéo dài.Ban da, buồn nôn và nôn, loạn tạo máu, thiếu máu, bệnh thận thường ít khi gặp.Phản ứng quá mẫn hiếm khi gặp phái.Nếu người bệnh gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào kể trên hãy ngừng dùng thuốc Thepara và thông báo cho bác sĩ điều trị để có hướng điều trị kịp thời.Trong trường hợp người bệnh dùng quá liều thuốc Thepara có thể gây hoại tử gan và tử vong. Các triệu chứng điển hình như: Buồn nôn và nôn, đau bụng, niêm mạc và móng tay, triệu chứng xanh tím da,... Cần được điều trị hỗ trợ tích cực và rửa dạ dày tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống Thepara. Biện pháp chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl.N-acetylcystein sau 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol. Ngoài ra, có thể dùng Methionin, than hoạt hoặc thuốc tẩy muối trong trường hợp quá liều Thepara.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Thepara
Thận trọng khi có các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Lyell, ban dát, ngứa, mày đay, giảm tiểu cầu/ bạch cầu hoặc mất toàn thể tiểu cầu có thể xảy ra khi dùng thuốc Thepara kéo dài với liều lớn.Dùng thuốc Thepara thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, người suy thận nặng, có chế độ ăn kiêng muối.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Thepara. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Thepara theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 821 |
Anti HAV là gì? Ý nghĩa của việc xét nghiệm anti HAV
Anti HAV là gì? Đây là xét nghiệm cần thiết được chỉ định để tìm kháng thể viêm gan A trong chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh viêm gan A. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về ý nghĩa của phương pháp xét nghiệm này trong bài
1. Anti HAV là gì?
Anti HAV là kháng thể do cơ thể tạo ra khi bị nhiễm virus gây viêm gan siêu vi A (HAV). Trong đợt nhiễm cấp (mới nhiễm) thì cơ thể tạo ra loại kháng thể IgM (Anti HAV IgM), qua đợt cấp thì cơ thể tạo ra loại kháng thể IgG (Anti HAV IgG) và khi đó Anti HAV IgM sẽ mất đi.
Anti HAV Total là gồm cả IgG và IgM, nên chỉ số này dương tính cho biết bạn có nhiễm HAV. Tuy nhiên là nhiễm cấp hay đã từng nhiễm và giờ không còn nhiễm thì chưa biết được, điều này sẽ phải phụ thuộc và triệu chứng hiện tại của bạn.
Anti HAV là xét nghiệm cần thiết trong điều trị bệnh viêm gan A
2. Ý nghĩa của việc xét nghiệm anti HAV
2.1. Nếu kết quả âm tính
Khi xét nghiệm virus viêm gan cho kết quả âm tính có nghĩa là không phát hiện kháng thể virus viêm gan A (HAV).
2.2. Nếu kết quả dương tính
Khi kết quả dương tính có nghĩa là đã phát hiện được kháng thể virus viêm gan A trong máu. Trong trường hợp này, bạn cần thực hiện thêm một số xét nghiệm để kết luận được bạn đang nhiễm bệnh hay là đã từng nhiễm và khỏi hẳn rồi cũng như xác định được mức độ viêm gan A.
Phát hiện kháng thể IgM anti-HAV nếu bạn đang bị nhiễm bệnh gần đây hoặc ở thời điểm hiện tại. Những kháng thể IgM thường xuất hiện trong máu khoảng 2 tuần sau khi bạn nhiễm HAV, khi những triệu chứng nhiễm bệnh xuất hiện, và kéo dài một vài tháng sau khi những triệu chứng đó không còn.
Chỉ tìm thấy những kháng thể IgG anti-HAV nếu bạn đã từng bị nhiễm bệnh trước đây hoặc nếu bạn từng sử dụng vắc xin viêm gan A. Điều này nghĩa là bạn được bảo vệ khỏi căn bệnh này.
Xét nghiệm anti HAV có giá trị cao trong sàng lọc và chẩn đoán bệnh viêm gan A
3. Xét nghiệm anti HAV ở đâu?
Khi có bất cứ nghi ngờ nào về việc nhiễm bệnh, bạn nên đi khám ngay để được chẩn đoán kịp thời, từ đó có biện pháp điều trị sớm và tránh tình trạng bệnh tiến triển nặng và để lại các biến chứng không mong muốn cho cơ thể. | thucuc | 472 |
Xơ gan và cách điều trị mô gan bằng mô xơ, sẹo
Xơ gan là một bệnh gan mạn tính được đặc trưng bởi sự thay thế mô gan bằng mô xơ, sẹo và sự thành lập các nốt tân sinh dẫn đến mất chức năng gan. Các nguyên nhân thường gây ra xơ gan bao gồm nghiện rượu, viêm gan siêu vi B và C, bệnh gan nhiễm mỡ… Xơ gan và cách điều trị như thế nào luôn là quan tâm của rất nhiều người bệnh.
Triệu chứng xơ gan
Hầu hết người bệnh không có triệu chứng gì đặc biệt ở thời kỳ đầu của bệnh. Bệnh càng tiến triển càng có những triệu chứng rõ ràng. Tùy thuộc từng mức độ có các biểu hiện của hội chứng suy tế bào gan, hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa, bệnh nhân mệt mỏi, kém ăn, vàng da, da sạm, dễ chảy máu cam, chảy máu chân răng, phù, cổ trướng, suy giảm chức năng tình dục…, nặng hơn có những triệu chứng của biến chứng như nôn ra máu và đi ngoài phân đen do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, hôn mê gan, suy thận, các biểu hiện nhiễm khuẩn hoặc do xơ gan ung thư hóa…
Xơ gan nếu không điều trị có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Nguyên nhân gây xơ gan
-Viêm gan do virus
-Nhiễm bệnh hấp huyết trùng (gặp nhiều ở Trung Quốc).
-Dinh dưỡng kém và nghiện rượu.
-Suy tim.
-Viêm xơ háo đường mật nguyên phát.
-Nhiễm độc hóa chất như Thạch tín… Hoặc do tắc mật kéo dài gây xơ gan, thường rất ít gặp.
Xơ gan và cách điều trị
Không có cách điều trị xơ gan, nhưng loại bỏ những nguyên nhân có thể làm bệnh diễn tiến chậm lại. Nếu tổn thương không quá nặng, gan có thể tự lành theo thời gian.
Tốt nhất nên kiểm soát theo dõi và điều trị nguyên nhân đưa đến xơ gan.
Điều trị xơ gan còn bù tốt chủ yếu nhằm vào phát hiện sớm các biểu hiện suy tế bào gan. Chế độ ăn cân bằng và tránh rượu là chủ yếu.
– Một chế độ ăn gồm 1g Protein/1kg cân nặng là đủ trừ phi bệnh nhân có suy dinh dưỡng nặng!
– Thêm Methionin hoặc các chất bảo vệ gan vào điều trị là không cần thiết.
– Hạn chế Na , dùng lợi tiểu
– Dùng lactulose , không để bón
– Ngừa xuất huyết tiêu hóa:propranolol …vv
Thuốc chống xơ cần dùng theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh không nên tự ý dùng thuốc để tránh những biến chứng xấu
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 448 |
Mách bạn nơi lấy cao răng uy tín
Thẩm mỹ răng miệng đang trở nên ngày càng phổ biến và là lĩnh vực rất được chú trọng trong thời đại hiện nay. Hầu hết mọi người đều dành nhiều quan tâm hơn đến vẻ đẹp của hàm răng. Trong lĩnh vực này, kỹ thuật lấy cao răng trở nên ngày càng đơn giản. Tuy nhiên, việc lựa chọn một phòng nha khoa lấy cao răng uy tín với đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, trang thiết bị hiện đại sẽ đảm bảo chất lượng và sự an toàn cho sức khỏe răng miệng của bạn.
1. Nha sĩ khuyên bạn nên thực hiện lấy cao răng định kỳ
Cao răng, thực tế là mảng bám, bao gồm các cặn cứng muối vô cơ như phosphate và canxi carbonat, cùng với các cặn mềm thường là các mảnh thức ăn dư thừa và khoáng chất trong miệng. Vào bình thường, bạn có thể thấy cao răng dưới dạng các mảng bám có màu nâu đỏ hoặc nâu vàng, tồn tại trên bề mặt răng, xung quanh các vùng kẽ răng và đôi khi cao răng có thể nằm dưới nướu, đòi hỏi sự can thiệp của nha sĩ để loại bỏ.
Việc lấy cao răng định kỳ thường được các nha sĩ khuyên khách hàng của mình
Có nhiều ưu điểm của phương pháp lấy cao răng, bao gồm:
– Làm cho răng trở nên trắng sáng và đẹp hơn: Cao răng, khi tồn tại lâu ngày, có thể gây ra tình trạng bám ố vàng hoặc ố đen, làm mất đi tính thẩm mỹ và tạo ấn tượng không tốt với người khác. Những mảng bám này khó loại bỏ bằng cách đánh răng hoặc vệ sinh răng thường ngày. Do đó, việc lấy cao răng thường được lựa chọn để loại bỏ và khắc phục vấn đề này.
– Loại bỏ các nguồn lây nhiễm bệnh cho răng miệng: Cao răng không loại bỏ thường xuyên có thể gây ra nhiều bệnh lý răng miệng liên quan, như bệnh nha chu, viêm nướu và niêm mạc miệng, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng.
– Chi phí thấp: Phương pháp lấy cao răng thường có chi phí tương đối thấp, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng nếu muốn chăm sóc răng miệng một cách cơ bản nhất.
2. Sau bao lâu nên đi lấy cao răng 1 lần?
2.1. Thời điểm nên quay lại lấy cao răng
Thường sau mỗi lần lấy cao răng, răng của bạn cần phải được chăm sóc lại và phục hồi. Quyết định thời gian cần lấy cao răng kỳ tiếp theo là khi nào thường phụ thuộc vào mức độ mảng bám trên bề mặt răng của bạn và vấn đề bạn muốn giải quyết. Tuy nhiên, nếu bạn đã lấy cao răng cách đây khoảng 1 tháng, không nên lặp lại quá sớm, vì trong khoảng thời gian này, men răng vẫn đang trong quá trình hồi phục và có thể gây ra vấn đề về màu sắc cho răng.
Sau 6 tháng có thể quay lại nha khoa để lấy cao răng lần nữa
Đối với những người thực hiện việc chăm sóc răng miệng một cách cẩn thận, việc lấy cao răng có thể diễn ra trong khoảng vài tháng sau. Thông thường, quy trình lấy cao răng định kỳ được thực hiện mỗi 6 tháng. Tốt nhất là bạn nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ nha khoa để biết thời gian cụ thể định kỳ lấy cao răng phù hợp cho bạn.
2.2. Chi phí
Giá cả luôn là yếu tố hàng đầu mà khách hàng quan tâm khi có ý định lấy cao răng, bất kể ở Hà Nội hoặc bất kỳ tỉnh thành nào khác. Trung bình, giá lấy cao răng tại Hà Nội dao động từ 100.000 đến 300.000 đồng, nhưng cần lưu ý rằng không phải mọi nơi đều đảm bảo chất lượng dịch vụ.
3. Sử dụng công nghệ siêu âm mới nhất, chúng tôi giúp loại bỏ các mảng bám nhanh chóng, đảm bảo tính sạch sẽ và an toàn, và mang lại kết quả lâu dài. Đồng thời, để đảm bảo quá trình lấy cao răng diễn ra một cách an toàn và vô trùng, chúng tôi tuân theo các bước quy trình cụ thể, bao gồm:
Bước 1: Chuẩn bị tư vấn và thực hiện thăm khám chi tiết.
Bước 2: Tiến hành vệ sinh răng miệng và thực hiện quá trình lấy cao răng bằng thiết bị siêu âm.
Bước 3: Súc miệng và kiểm tra kết quả. Tại đây khách hàng luôn nhận được dịch vụ chăm sóc tận tâm và hài lòng. Khu vực này thường là nơi các vi khuẩn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe răng miệng như viêm nướu hoặc sâu răng. Bằng cách làm sạch cao răng đầy đủ và kỹ lưỡng, chúng tôi đảm bảo sức khỏe tối ưu cho hàm răng của bạn | thucuc | 854 |
Giải đáp thắc mắc: Xét nghiệm dị tật thai nhi bao nhiêu tuần?
Sản phụ nên thực hiện xét nghiệm dị tật bẩm sinh càng sớm càng tốt để bác sĩ có kế hoạch can thiệp và điều trị nếu cần thiết. Tuy nhiên, một trong những yếu tố quyết định đến việc thực hiện xét nghiệm phụ thuộc vào tuổi thai nhi. Vậy xét nghiệm dị tật thai nhi bao nhiêu tuần?
1. Ý nghĩa của xét nghiệm dị tật thai nhi mà có thể mẹ bầu chưa biết
Trước khi tìm hiểu xét nghiệm dị tật thai nhi bao nhiêu tuần, chúng ta hãy hiểu ý nghĩa, vai trò của các xét nghiệm dị tật thai nhi.
Xét nghiệm dị tật bẩm sinh giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe ở thai nhi như: suy giảm trí tuệ và tinh thần, bệnh Down, bệnh tim mạch, dị tật thần kinh, rối loạn gen, bệnh tuyến giáp…. Việc biết trước về một vấn đề sức khỏe của thai nhi có thể giúp giảm bớt lo lắng và stress cho bố mẹ.
Kết quả xét nghiệm hỗ trợ quyết định về việc theo dõi thai kỳ, lựa chọn phương pháp chấm dứt thai hoặc chuẩn bị cho việc chăm sóc sau khi sinh. Nếu phát hiện vấn đề, các bác sĩ có thể can thiệp kịp thời để cải thiện tình trạng sức khỏe của thai nhi hoặc thậm chí thực hiện các biện pháp điều trị ngay từ khi thai nhi còn ở trong tử cung.2. Xét nghiệm dị tật thai nhi bao nhiêu tuần?
Vậy xét nghiệm dị tật thai nhi bao nhiêu tuần? Các xét nghiệm nà thường được thực hiện trong khoảng 11-14 tuần thai kỳ. Tuy nhiên, thời điểm thực hiện xét nghiệm dị tật thai nhi có thể thay đổi tùy thuộc vào loại xét nghiệm. Mẹ bầu nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để lựa chọn thời điểm xét nghiệm phù hợp, nhằm đảm bảo thai nhi đã phát triển đủ lớn để đem lại những thông tin chi tiết và độ chính xác cao cho các phương pháp chẩn đoán và sàng lọc.3. Mẹ bầu làm các xét nghiệm dị tật thai nhi nào?
3.1. Xét nghiệm dị tật thai nhi Double Test
Double Test không gây tổn thương hay rủi ro cho sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi vì chỉ đơn giản là quá trình lấy mẫu máu. Double Test được thực hiện sớm trong thai kỳ, giúp bác sĩ và gia đình có thêm thời gian để xác định các bước tiếp theo nếu kết quả đưa ra có vấn đề.3.2. Xét nghiệm dị tật thai nhi Triple Test
Giống như Double Test, Triple Test cũng là phương pháp không xâm lấn, chỉ đơn giản là quá trình lấy mẫu máu từ đường tĩnh mạch của mẹ bầu. Việc thực hiện Triple Test không đòi hỏi nhiều kỹ thuật phức tạp.
Xét nghiệm này thường được thực hiện trong giai đoạn đầu của thai kỳ, thường là giữa 15 và 20 tuần. Triple Test đưa ra kết quả tương đối. Điều này có nghĩa là cũng có khả năng xuất hiện kết quả dương tính giả, dẫn đến việc phải thực hiện các xét nghiệm bổ sung hoặc chẩn đoán chính xác hơn.3.3. Sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPTNIPT có độ chính xác lên đến hơn 99,98%, là một trong những phương pháp có độ chính xác cao nhất để phát hiện dị tật thai nhi. NIPT có thể thực hiện từ tuần thứ 9 của thai kỳ, giúp bố mẹ có thêm thời gian để đưa ra quyết định về chăm sóc và điều trị.
3.4. Chọc ối chẩn đoán dị tật bẩm sinh
Chọc ối là một phương pháp chẩn đoán dùng để đánh giá sự phát triển của thai nhi và phát hiện các dị tật bẩm sinh. Đây là phương pháp với khả năng phát hiện các dị tật có độ chính xác cao, thường là trên 99%. Tuy nhiên, việc thực hiện thủ thuật này có thể tăng nguy cơ sảy thai, dù tỷ lệ này thường rất thấp (dưới 0,5%). Ngoài ra, có nguy cơ như: nhiễm trùng, đau bụng, chảy máu,... . So với một số phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn, phương pháp chọc ối yêu cầu thời gian để đưa ra kết quả (sau 1-2 tuần).3.5. Sinh thiết gai thai
Sinh thiết gai thai thường thực hiện trong khoảng 15-20 tuần thai kỳ, nhằm đánh giá trạng thái sức khỏe của thai nhi, đặc biệt là để phát hiện các dị tật bẩm sinh.
Việc thực hiện sinh thiết gai thai có nguy cơ gây sảy thai, và ước tính tỉ lệ này thường là khoảng 1/500. Kết quả của sinh thiết gai thai thường mất khoảng 2 - 4 tuần để có được.
4. Trường hợp nên xét nghiệm dị tật thai nhi Mẹ bầu lớn tuổi: Thai phụ ở độ tuổi 35 trở lên có nguy cơ cao hơn về mắc các dị tật thai nhi, đặc biệt là hội chứng Down. | medlatec | 849 |
Viêm da mủ hoại thư và cách điều trị hiệu quả
Viêm da mủ hoại thư đặc trưng bởi những vết loét trên da, không chỉ gây đau đớn mà còn rất mất thẩm mỹ. Sử dụng thuốc và chăm sóc vết thương đúng cách sẽ có thể cải thiện triệu chứng bệnh và phòng ngừa nguy cơ biến chứng.
1. Viêm da mủ hoại thư gây ra những triệu chứng gì?
Bệnh viêm da mủ hoại thư rất ít gặp và mọi đối tượng đều có nguy cơ bị bệnh. Trong đó, độ tuổi từ 20 đến 50 được cho là có nguy cơ bị bệnh cao hơn cả. Bệnh có thể gây ra một số triệu chứng như sau:
- Ban đầu, trên da người bệnh chỉ xuất hiện những vết sưng rất nhỏ và có màu đỏ. Những vết này rất giống với vết nhện cắn. Tuy nhiên, chỉ vài ngày sau, những vết này sẽ to hơn gây lở loét khiến người bệnh rất đau đớn.
- Những vết loét do viêm da mủ hoại thư gây ra có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể nhưng hai chân là vị trí thường gặp nhất. Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp, vết loét xảy ra ở những vị trí quanh vùng vừa được phẫu thuật. Ở một số bệnh nhân, những vết loét gần nhau có thể ngày càng phát triển và hợp nhất với nhau tạo nên một vết loét lớn hơn.
- Ngoài những dấu hiệu kể trên, người bệnh cũng có thể gặp phải một số dấu hiệu khác tùy thuộc vào cơ địa của từng người. Do đó, lời khuyên cho bạn là hay liên hệ với bác sĩ bất cứ khi nào trên cơ thể xảy ra bất thường.
2. Những nguyên nhân gây bệnh viêm da mủ hoại thư
Hiện tại, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra bệnh viêm da mủ hoại thư. Tuy nhiên, phần lớn những trường hợp mắc viêm da mủ hoại thư thường kèm theo một số bệnh tự miễn khác chẳng hạn như bệnh viêm loét đại tràng, bệnh Crohn hay tình trạng viêm khớp dạng thấp. Trong một vài nghiên cứu, các nhà khoa học còn cho rằng bệnh có thể liên quan đến các yếu tố di truyền.
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ viêm da mủ hoại thư có thể được kể đến như:
- Độ tuổi và giới tính: Tỷ lệ nữ giới mắc bệnh cao hơn nam giới. Bệnh có thể gặp phải ở bất cứ độ tuổi nào nhưng những trường hợp từ 40 đến 50 tuổi là nhóm đối tượng có nguy cơ cao nhất.
- Người mắc bệnh viêm ruột, viêm đa khớp dạng thấp, ung thư máu là những trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khỏe mạnh khác.
Nếu chỉ dựa vào những triệu chứng bất thường nêu trên thì rất khó để đưa ra nhưng chẩn đoán chính xác về tình trạng sức khỏe của người bệnh. Do đó, các bác sĩ sẽ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện những xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh.
Hiện tại, chưa có xét nghiệm đặc hiệu để chẩn đoán viêm da mủ hoại thư. Phần lớn các trường hợp được chẩn đoán bằng cách loại trừ các rối loạn tương tự dựa trên những đánh giá lâm sàng, tiền sử bệnh và các loại xét nghiệm khác nhau chẳng hạn như sinh thiết để đánh giá vùng da bị bệnh.
3. Phương pháp điều trị viêm da mủ hoại thư
Mục đích điều trị viêm da mủ hoại thư là giảm viêm, giảm đau và kích thích quá trình lành da. Thời gian điều trị ở mỗi bệnh nhân là khác nhau và phụ thuộc vào độ sâu của những vết loét trên da. Nhiều trường hợp cần điều trị tích cực trong vài tháng mới có thể khỏi bệnh. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp quá trình điều trị chỉ diễn ra trong vài tuần. Bệnh nhân có thể điều trị tại viện một thời gian để được chăm sóc những tổn thương trên da một cách tốt nhất.
Những vết loét có thể để lại sẹo. Trong nhiều trường hợp, dù đã được điều trị hiệu quả những tổn thương cũ nhưng những vết loét mới vẫn phát triển khá thường xuyên. Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh thường được áp dụng:
- Điều trị bằng thuốc:
+ Thuốc Corticosteroid liều cao: Có thể dùng thuốc dạng bôi, dạng tiêm hoặc dạng uống, tùy theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, dùng loại thuốc này trong thời gian dài có thể gây ra những tác dụng phụ như mất xương, tăng nguy cơ nhiễm trùng. Thông thường, trong quá trình dùng thuốc, khi vết thương của người bệnh bắt đầu lành trở lại, bác sĩ sẽ giảm liều thuốc để hạn chế nguy cơ tác dụng phụ.
+ Thuốc ức chế hệ miễn dịch: Có thể là thuốc dạng bôi, uống hay tiêm tùy thuộc vào đơn thuốc của bác sĩ.
+ Thuốc giảm đau: Liều lượng hay loại thuốc tùy thuộc vào mức độ triệu chứng và từng bệnh nhân cụ thể.
- Chăm sóc vết thương:
Ngoài việc bôi thuốc, những vết loét trên da người bệnh cần được chăm sóc đúng cách. Có thể dùng gạc ẩm để che vết thương.
Nên thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ vì khi bạn được kê các loại thuốc trị viêm da mủ hoại thư, hệ thống miễn dịch của bạn sẽ hoạt động kém hơn bình thường và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
- Phẫu thuật: Nếu những phương pháp trên không đem lại hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để loại bỏ các mô chết. Tuy nhiên, phương pháp này không được khuyến khích. Những vết cắt trên da có thể khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn và kích thích gây ra những vết loét mới.
Nếu cần thiết có thể thực hiện ghép da. Đây là kỹ thuật phủ một miếng da, có thể dùng da tổng hợp lên vết thương hở. Thường được áp dụng khi vết loét đã bắt đầu lành.
- Chế độ sinh hoạt khoa học cũng giúp cải thiện bệnh. Bên cạnh đó, bạn cũng nên suy nghĩ tích cực, nếu có bất cứ vấn đề gì, nên nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ điều trị. Tránh lo lắng thái quá gây ảnh hưởng đến sức khỏe. | medlatec | 1,101 |
Liều dùng thuốc Augmentin ở trẻ em
Liều dùng Augmentin cho trẻ em được xác định theo tuổi, cân nặng, chức năng thận của trẻ và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Tuy nhiên đối với trẻ em trên 12 tuổi hoặc nặng từ 40kg trở lên, bác sĩ có thể cân nhắc liều dùng như người lớn.
1. Chỉ định của Augmentin
Augmentin gồm 2 thành phần là Amoxicillin và acid clavulanic. Amoxicillin là một kháng sinh thuộc nhóm penicilin có tác dụng tiêu diệt một số loại vi khuẩn gây bệnh. Tuy nhiên nhiều vi khuẩn có khả năng tạo ra một loại men làm giảm tác dụng của amoxicillin. Chính vì vậy, thành phần thứ 2 - acid clavulanic được thêm vào để ngăn cản men này hoạt động, giúp amoxicillin vẫn phát huy được tác dụng.Vì bản chất là một kháng sinh, Augmentin chỉ có tác dụng điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra. Thuốc không có tác dụng với các bệnh do nhiễm virus (ví dụ: cảm lạnh hoặc cúm....). Do Augmentin chỉ có tác dụng trên một số loại vi khuẩn nhất định nên thuốc có thể hiệu quả trong nhiễm khuẩn này mà không có tác dụng trên các nhiễm khuẩn khác.Hơn nữa, vi khuẩn luôn luôn tìm cách thích nghi với tác dụng của kháng sinh làm cho nhiều kháng sinh vốn có hiệu quả tốt nay trở nên mất tác dụng (đề kháng kháng sinh). Do vậy, việc quyết định có cần sử dụng kháng sinh hay không và nên chọn loại kháng sinh nào cần có sự thăm khám, đánh giá phù hợp của bác sĩ. Việc một số phụ huynh tự ý cho trẻ dùng Augmentin (hoặc các loại kháng sinh khác) theo đơn thuốc cũ hoặc đơn thuốc của bệnh nhân khác có triệu chứng tương tự là không phù hợp.
Chỉ định của Augmentin như thế nào?
2. Liều dùng Augmentin cho trẻ em
Liều dùng của Augmentin cho trẻ em được tính dựa trên độ tuổi, cân nặng, chức năng thận của trẻ và mức độ nặng của nhiễm khuẩn.Khuyến cáo của nhà sản xuất về liều dùng đường uống của Augmentin đối với trẻ em như sau:Với trẻ dưới 12 tuổi hoặc cân nặng không quá 40 kg: 40 mg/5 mg/kg cân nặng/ngày tới 80 mg/10 mg/kg cân nặng/ngày, tùy thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn (không vượt quá 3000 mg/375 mg mỗi ngày), chia làm 3 lần;Với trẻ trên 12 tuổi hoặc cân nặng hơn 40 kg: có thể dùng theo liều người lớn.Tuy nhiên, tùy từng trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể sử dụng liều khác với mức khuyến cáo trên. Trong mọi trường hợp, phụ huynh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Nếu có bất kỳ băn khoăn nào liên quan tới liều dùng, phụ huynh nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để được giải thích cặn kẽ, tránh tự điều chỉnh liều dùng dẫn đến điều trị thất bại hoặc tăng tác dụng phụ của thuốc.
3. Thuốc Augmentin nên uống trước hay sau ăn?
Một số trẻ có thể gặp tác dụng phụ rối loạn tiêu hóa sau khi dùng thuốc Augmentin, bao gồm buồn nôn, tiêu chảy
Sự hấp thu của thuốc Augmentin đạt tối ưu khi sử dụng vào đầu bữa ăn. Bên cạnh đó, một số trẻ có thể gặp tác dụng phụ rối loạn tiêu hóa sau khi dùng thuốc Augmentin, bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, đặc biệt khi dùng liều cao.Như vậy, để giảm thiểu các rối loạn ở đường tiêu hóa và tạo điều kiện cho thuốc được hấp thu tốt nhất, phụ huynh nên cho trẻ dùng thuốc vào đầu bữa ăn hoặc cùng với một bữa ăn nhẹ. Khi nhận thấy trẻ có dấu hiệu phản ứng nghiêm trọng ở đường tiêu hóa hay có các biểu hiện của dị ứng thuốc (như ngứa, phát ban, sưng mắt, miệng, khó thở...), cha mẹ nên đưa trẻ đến khám bác sĩ để được chẩn đoán và xử lý kịp thời.
9 việc làm cần thiết khi chăm sóc trẻ bị cúm A | vinmec | 693 |
Chứng đau bụng đi ngoài nhiều lần ở trẻ nhỏ
Đau bụng đi ngoài nhiều lần là triệu chứng phổ biến gặp ở trẻ nhỏ. Đặc biệt, thời tiết mùa hè nóng bức, thức ăn dễ bị ôi thiu tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột có nhiều cơ hội tấn công hệ tiêu hóa của bé.
Cần có giải pháp xử trí kịp thời và phòng ngừa chứng đau bụng đi ngoài nhiều lần để trẻ luôn khỏe mạnh
Biểu hiện thường gặp khi trẻ bị đau bụng đi ngoài nhiều lần
Đau bụng đi ngoài nhiều lần là triệu chứng phổ biến gặp ở trẻ
Trẻ có dấu hiệu đau bụng quằn quại, tiêu chảy nhiều lần, phân tóe nước
Ngoài ra trẻ thường bị nôn và sốt
Nếu bệnh nhẹ trẻ không bị mất nước và sốt cao, lúc này có thể điều trị tại nhà cho tẻ.
Cho trẻ ăn cháo trong thời gian bị tiêu chảy, tốt cho tiêu hóa của trẻ
Xử trí khi trẻ bị đau bụng đi ngoài nhiều lần
Khi trẻ bị đau bụng đi ngoài nhiều lần, cha mẹ cần lưu ý:
Chú ý giữ vệ sinh sạch sẽ cho bé trong giai đoạn tiêu chảy, rửa sạch tay bằng xà phòng diệt khuẩn trước khi cho trẻ ăn và sau khi đi vệ sinh.
Nên cho trẻ ăn món dễ tiêu hóa như cháo loãng có kèm thịt hoặc rau củ… để đảm bảo dinh dưỡng, tránh tư tưởng không cho trẻ en vì sợ hệ tiêu hóa chưa ổn định, điều này có thể dẫn tới trẻ bị suy nhược, tốt nhất nên cho trẻ ăn thành nhiều bữa.
Trẻ đau bụng đi ngoài nhiều lần kèm theo triệu chứng nôn, sốt cao cần đưa trẻ đi viện ngay
Khi bị đau bụng và đi ngoài nhiều lần, trẻ đối mặt nguy cơ mất nước và rối loạn chất điện giải, vì vậy bổ sung nước cho trẻ, có thể cho trẻ uống nước bù chất điện giải Oresol pha theo tỷ lệ dành cho các bé.
Tránh cho trẻ uống các loại thuốc chống nôn, tiêu chảy.
Cần lập tức cho trẻ đi khám bác sĩ nếu trẻ có các triệu chứng như sau đây:
Trẻ bị đau bụng dữ dội, không dám cử động và không có biểu hiện của tiêu chảy
Sờ bụng cứng, trẻ hoảng loạn khóc thét, … Nếu trẻ bị đau bụng đi ngoài nhiều lần, phân lỏng có nhầy kèm theo sốt cao, bỏ ăn và nôn thì cho bé đến bệnh viện ngay. Đó là các triệu chứng của tiêu chảy cấp.
Giải pháp phòng ngừa đau bụng đi ngoài nhiều lần cho trẻ
Giữ vệ sinh ăn uống và cá nhân cho các bé
Tránh cho trẻ ăn thực phẩm bán lẻ ngoài đường không hợp vệ sinh, nên cho các bé ăn đồ tươi đã nấu chín, thức ăn còn thừa của bữa trước không nên để lại bữa sau cho trẻ.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288 | thucuc | 501 |
Đồ uống có đường làm tăng nguy cơ bệnh gan nhiễm mỡ
Một nghiên cứu mới đây chứng minh rằng thói quen dùng đồ uống có đường hàng ngày sẽ thực sự gây hại cho gan và có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do cồn (NAFLD).
Các nhà nghiên cứu thuộc trường Đại học Tufts đã phân tích 2.634 bảng hỏi chế độ ăn tự báo cáo chủ yếu từ những nam giới và phụ nữ trung niên da trắng ở Viện nghiên cứu Huyết học, Phổi và Tim Quốc gia Hoa Kỳ.
Các đồ uống có đường trong bảng hỏi bao gồm đồ uống ngọt chứa caffein và không chứa caffein, đồ uống có ga khác, rượu hoa quả, nước chanh hoặc nước quả ngọt không có ga khác. Những người tham gia đều được chụp cắt lớp vi tính (CT scan) để đo lượng chất béo trong gan và các nhà nghiên cứu sử dụng một định nghĩa trước đó để xác định NAFLD.
Họ phát hiện thấy tỷ lệ NAFLD cao hơn ở những người uống nhiều hơn một khẩu phần đồ uống có đường mỗi ngày so với những người báo cáo sử dụng đồ uống không đường.
Kết quả nghiên cứu này được đăng tải trên tạp chí | medlatec | 214 |
Công dụng thuốc Taginba Plus
Taginba Plus là thực phẩm chức năng được sử dụng với mục đích bổ sung các vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Sử dụng sản phẩm đúng cách sẽ giúp tăng cường tuần hoàn não và trí nhớ, góp phần cải thiện tình trạng kém tập trung, suy nhược, đau đầu ở người cao tuổi.
1. Thuốc Taginba Plus có tác dụng gì?
Taginba Plus là sản phẩm được sản xuất bởi công ty cổ phần Dược Hậu Giang DHG Pharma dưới dạng viên nang mềm. Sản phẩm được Bộ Y tế cấp giấy phép chứng nhận về độ an toàn và được bày bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên toàn quốc.Thành phần chính của Taginba Plus là chiết xuất bạch quả. Ngoài ra, sản phẩm được bổ sung thêm vitamin B2, B5, B6, PP, B1, Magie. Với những thành phần trên, Taginba Plus phát huy hiệu quả tối ưu trong việc khắc phục các vấn đề về tuần hoàn máu não như máu xấu, suy nhược.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Taginba Plus
Taginba Plus được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, phù hợp với các đối tượng sau đây:Người cao tuổi có hệ thần kinh suy nhược, rối loạn tiền đình, có dấu hiệu suy giảm trí nhớ, bệnh Alzheimer;Người bị thiểu năng tuần hoàn não, thường xuyên bị chóng mặt, ù tai, hay quên;Người suy nhược thần kinh hoặc suy nhược cơ thể, kém tập trung trong công việc hoặc học tập;Người bị tai biến mạch máu não hoặc chấn thương sọ não muốn tăng cường, hồi phục sức khỏe;Dự phòng, điều trị các trạng thái thiếu vitamin, giúp giải tỏa căng thẳng và cải thiện tâm lý người dùng.Chống chỉ định của thuốc:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Taginba Plus;Bệnh nhân bị suy gan nặng, nhiễm trùng dạ dày tiến triển, xuất huyết, hạ huyết áp;Trẻ em dưới 12 tuổi không được dùng Taginba Plus.
3. Cách dùng và liều lượng thuốc Taginba Plus
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi sử dụng thuốc qua đường uống hàng ngày với liều dùng như sau:Suy giảm trí nhớ và chức năng tim mạch: Uống với liều lượng 1 viên/ lần và dùng 2 lần/ ngày;Chứng hay quên hoặc bệnh Alzheimer: Uống với liều lượng 2 viên/ lần và dùng 2 lần/ ngày.
4. Lưu ý khi sử dụng Taginba Plus
Thận trọng khi sử dụng thuốc Taginba Plus với liều cao trong các trường hợp có tiền sử nhiễm trùng dạ dày, bệnh túi mật, người có tiền sử mắc vàng da. Ngoài ra, những đối tượng bị bệnh gan, gút, viêm khớp do gút và đái tháo đường cũng cần thận trọng khi sử dụng thuốc;Không dùng Taginba Plus cho phụ nữ mang thai;Tuyệt đối không dùng Taginba để thay thế các loại thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
5. Tác dụng phụ
Trong quá trình sử dụng Taginba Plus, bạn có nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ như: Rối loạn tiêu hóa, phát ban xuất hiện ngoài da, nhức đầu.Khi xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra trong quá trình điều trị, bạn cần thông báo ngay cho bác sĩ chuyên khoa.
6. Tương tác thuốc
Chiết xuất bạch quả có trong Taginba Plus có khả năng tăng cường hoạt động của thuốc chống đông máu.Sử dụng chung với vitamin PP làm tăng tác dụng của các thuốc điều trị tăng huyết áp, tăng độc tính trên gan nên có thể gây hại cho gan.Sử dụng thuốc chung với rượu làm giảm hấp thu vitamin B2.Taginba Plus là sản phẩm có thành phần chủ yếu là cao bạch quả cùng các vitamin và khoáng chất, giúp cải thiện chức năng tuần hoàn não và tăng cường trí nhớ hiệu quả. Do đây là thực phẩm chức năng nên không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Bởi vậy, bạn cần sử dụng kiên trì, đúng hướng dẫn trên bao bì sản phẩm để đạt hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 680 |
Khám sức khỏe sinh sản nam và những điều cần biết
Xã hội ngày càng hiện đại, tỷ lệ người mắc các bệnh nói chung và bệnh nam khoa nói riêng cũng ngày càng tăng cao. Chính vì thế, việc khám sức khỏe sinh sản nam là điều cần thiết giúp các đấng mày râu nắm bắt được tình trạng cơ thể, từ đó có những biện pháp chăm sóc sức khỏe tốt hơn.
Khám sức khỏe sinh sản là việc làm cần thiết đối với những ai đang ở trong độ tuổi sinh sản
1. Lợi ích của việc đi khám sức khỏe sinh sản ở nam giới
Khám sức khỏe sinh sản nam giới nói riêng và ở mọi người nói chung là điều cần thiết, mang tính cộng đồng. Bạn sẽ phát hiện được những bệnh lý hay mắc phải hoặc những nguy cơ mắc bệnh giúp bạn chủ động hơn trong vấn đề phòng tránh và chữa bệnh.
Có nhiều người vì ngại đi khám nam khoa mà không phát hiện ra các bệnh lý để điều trị sớm, khiến bệnh ngày càng trở nên trầm trọng hơn. Có rất nhiều bệnh lý nam khoa được phát hiện trong quá trình thăm khám, trong số đó phải kể đến một số bệnh nguy hiểm, gây vô sinh cao như các bệnh về tinh hoàn, đường tiết niệu, bệnh về tuyến tiền liệt,…
Khám sức khỏe sinh sản nam định kỳ sẽ giúp phát hiện được các dấu hiệu của bệnh xã hội như: lậu, giang mai, sùi mào gà, mụn rộp sinh dục,…
Như vậy, với những lợi ích trên, khám sức khỏe sinh sản nam giới vô cùng quan trọng, được khuyến cáo thực hiện vì lợi ích của bản thân, gia đình và cuộc sống trong tương lai.
2. Kiểm tra sức khỏe sinh sản nam bao gồm những gì?
Kiểm tra sức khỏe sinh sản không hề đơn giản, nó phải trải qua rất nhiều bước, nhiều quá trình khám, xét nghiệm cụ thể như sau:
Khám tổng quát
Khám tổng quát là bước đầu tiên trong quá trình khám sức khỏe sinh sản nam bao gồm nhiều loại khám như: khám tai mũi họng, siêu âm, xét nghiệm máu và nước tiểu, chụp X – quang, tầm soát ung thư nhằm phát hiện các bệnh khác nếu có.
Chụp X -
quang phổi
Chụp X -
quang phổi là điều cần thiết khi khám sức khỏe sinh sản giúp bạn phát hiện ra các bệnh lý về phổi như tràn dịch màng phổi, viêm phổi, lao phổi,…Bên cạnh đó, chụp X -
quang phổi còn chẩn đoán được các bệnh lý về xương sườn...
Siêu âm bụng
Qua siêu âm bụng bác sĩ có thể chẩn đoán được các bệnh liên quan đến nội tạng trong cơ thể, siêu âm ổ bụng,…
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu nhằm tìm ra các nguy cơ gây bệnh tiềm ẩn, đo hàm lượng các chỉ số trong máu. Qua đó có thể phát hiện kịp thời các tác nhân xấu gây bệnh, khối u, kiểm tra kháng thể để có những phác đồ điều trị thích hợp.
Xét nghiệm các bệnh di truyền
Đây là phương pháp xét nghiệm giúp bạn phát hiện ra những căn bệnh di truyền trong cơ thể (nếu có) bằng cách xét nghiệm ADN. Xét nghiệm ADN giúp bạn chọn lọc được những gen tốt và phòng ngừa những bệnh di truyền cho đời sau.
3. Những lưu ý khi đi khám sức khỏe sinh sản nam
Hiện nay tỷ lệ nam giới mắc vô sinh ngày càng trở nên đáng báo động, tuy nhiên đa số cánh mày râu lại ngại ngùng, né tránh vấn đề này. Để đảm bảo sức khỏe cho mình và tương lai hạnh phúc của mình, khi đi khám sức khỏe sinh sản nên chú ý một số điều sau:
- Nam giới nên chuẩn bị tâm lý thoải mái trước khi khám, không nên ngần ngại về các vấn đề sinh lý gặp phải, chia sẻ thật lòng với các bác sĩ về triệu chứng mà mình đang mắc phải.
- Khi đi khám, nam giới chú ý không quan hệ tình dục trong vòng 3-5 ngày và nhịn ăn trước khi khám để có được kết quả chính xác nhất.
- Mặc trang phục thoải mái, rộng rãi để quá trình khám diễn ra thuận lợi.
- Nên khám định kỳ nam khoa 3 đến 6 tháng một lần hoặc ít nhất 1 năm 1 lần.
4.
Thủ thuật thăm khám
Sau khi khám lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán, kết luận về tình trạng bệnh, chỉ định những xét nghiệm cần thiết để tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh để từ đó đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp.
Nhu cầu khám bệnh của người bệnh
Mỗi đối tượng khác nhau có nhu cầu khám bệnh khác nhau với các chi phí xét nghiệm, chụp chiếu cũng khá nhau. Các gói dịch vụ khám thông thường có mức chênh lệch giá khá nhiều so với các gói khám chuyên sâu.
Các loại bệnh cụ thể
Các bệnh lý nam khoa rất đa dạng, đa số nam giới mắc các bệnh về bao quy đầu, tuyến tiền liệt, bệnh về tinh hoàn,…Mỗi cơ quan bộ phận có chức năng và cấu tạo khác nhau nên cần áp dụng các kỹ thuật và phương pháp chữa khác nhau. Chính vì thế mà chi phí khám chữa bệnh cũng khác nhau.
Phương pháp điều trị bệnh
Sau khi được các bác sĩ chẩn đoán, nam giới có sức khỏe bình thường, không mắc các bệnh lý thì sẽ không cần điều trị. Trong quá trình khám, nếu phát hiện ra bất cứ điều gì bất thường thì người bệnh sẽ được bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị dứt điểm căn bệnh đó, từ đó chi phí khám bệnh cũng khác nhau.
Trên đây là những thông tin cơ bản giúp người đọc nắm rõ được quy trình khám sức khỏe sinh sản nam và những điều cần lưu ý. | medlatec | 997 |
Đau rát vùng kín khi đi tiểu ở nữ giới
Đau rát vùng kín khi đi tiểu là tình trạng sức khỏe bất thường, biểu hiện của rất nhiều bệnh khác nhau. Hãy tìm hiểu cụ thể nguyên nhân của hiện tượng khó chịu này để có cách xử trí thích hợp.Đau rát vùng kín khi đi tiểu ở nữ giới
Đau rát vùng kín khi đi tiểu thường gặp ở nhiều bạn nữ.
Đau rát vùng kín khi đi tiểu ở nữ giới nguyên nhân do đâu?
Đau rát vùng kín khi đi tiểu rất phổ biến ở chị em phụ nữ. Nhiều chị em chia sẻ họ thường xuyên đau rát vùng kín khi đi tiểu, sau khi quan hệ, nặng hơn thì còn có khí hư ra nhiều, vùng kín có mùi hôi, ngứa rát,…Khi thấy triệu chứng đau rát khi tiểu tiện, cần nghĩ đến một số bệnh liên quan dưới đây:
Viêm đường tiết niệu
Đây là một bệnh gây ra những triệu chứng khó chịu, thường xuyên muốn tiểu tiện. Mỗi lần đi tiểu đều có cảm giác đau buốt, đôi khi còn kèm theo cảm giác đau ở lưng và bụng dưới. Bệnh viêm đường tiết niệu gặp ở cả nam giới và nữ giới, nhưng nữ giới phổ biến hơn do cơ quan sinh dục có cấu tạo phức tạp hơn, dễ mắc bệnh hơn.
Viêm đường tiết niệu là một bệnh gây ra triệu chứng khó chịu, thường xuyên muốn tiểu tiện.
Viêm bàng quang
Viêm bàng quang do vi khuẩn gây nên, đem đến cảm giác đau buốt vùng kín khi đi tiểu, thường xuyên đi tiểu nhưng tiểu dắt từng giọt. Những người có khả năng miễn dịch kém, stress… là những người có nguy cơ mắc viêm bàng quang.
Viêm âm đạo
Những bạn nữ sau khi quan hệ tiểu tiện thấy đau rát, buốt, ngứa vùng kín, khí hư nhiều và có mùi hôi khó chịu… Viêm âm đạo là một nguyên nhân. Bệnh viêm âm đạo gây nên chủ yếu do thói quen vệ sinh vùng kín chưa đúng cách sạch sẽ, quan hệ không an toàn…
Bệnh mụn rộp sinh dục
Đau rát sau khi đi tiểu là một trong nhiều triệu chứng của bệnh mụn rộp sinh dục. Tuy nhiên hầu hết bệnh nhân đều cho rằng đó chỉ là viêm nhiễm phụ khoa thông thường. Thực tế, những cơn đau kèm theo những vết loét rất có thể là do mụn rộp sinh dục gây ra.
Mụn rộp sinh dục có biểu hiện là đau vùng kín, các vết loét mọc quanh âm đạo, mông, hậu môn hoặc cổ tử cung.
Tiểu buốt sau quan hệ ở nữ giới xử trí thế nào?
Trong sinh hoạt cần chú ý vệ sinh vùng kín sạch sẽ đúng cách, uống nhiều nước, có chế độ ăn uống và nghỉ ngơi khoa học để tăng sức đề kháng cơ thể.
| thucuc | 494 |
Những loại ung thư nguy hiểm nhất
Ung thư nằm trong số các căn bệnh nguy hiểm nhất hiện nay với tỷ lệ sống sót và khả năng điều trị hạn chế. Dưới đây là danh sách các loại ung thư nguy hiểm nhất khi gặp phải mà bạn cần biết.
1. Ung thư phổi
Ung thư gì nguy hiểm nhất? Ung thư phổi là căn bệnh nguy hiểm nhất hiện nay, điều này được giải thích thông qua các thống kê sau:Về mức độ phổ biến: Ở Mỹ, có khoảng 1 trong số 13 nam giới và 1 trong số 16 nữ giới mắc bệnh vào một thời điểm nào đó trong đời mà chủ yếu là ở những người từ 65 tuổi trở lên.Triển vọng sống: Về tổng quan thì chỉ có 17% người mắc ung thư phổi còn sống sau 5 năm kể từ khi phát hiện bệnh. Cụ thể, với ung thư phổi chưa di căn, tỷ lệ sống sau 5 năm là 54%, di căn gần thì khoảng 25%, với di căn đến các bộ phận xa của cơ thể thì chỉ còn có 4% sống được ít nhất 5 năm.Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh đang phổ biến: Hút thuốc lá, tiếp xúc với các hóa chất độc hại (radon, amiăng , asen, crom , niken, berili, cadmium, hắc ín và bồ hóng), người nhiễm HIV.Ung thư phổi có thể được sàng lọc sớm thông qua chụp X-quang và CT phổi hàng năm. Nếu bạn có các yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh thì nên đi kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.Một số loại thuốc mới nhằm ngăn chặn bệnh phát tán, hỗ trợ hệ miễn dịch tấn công tế bào ung thư đang được thử nghiệm trước khi đưa vào sử dụng đại trà. Nếu bạn muốn tham gia vào các thử nghiệm, hãy hỏi về các rủi ro và lợi ích mà nó mang lại trước khi quyết định.
2. Ung thư đại trực tràng
Khoảng 1 trong 20 người ở Mỹ sẽ bị ung thư đại trực tràng vào một thời điểm nào đó trong đời cùng với hơn 50% người bệnh không được chẩn đoán ở giai đoạn sớm đã khiến ung thư đại trực tràng nằm trong top những loại ung thư nguy hiểm nhất. Tỷ lệ người phát hiện ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm nhất vẫn còn sống sau 5 năm là hơn 90%.Nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng cao lên theo tuổi tác, tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng lớn. Ngoài ra, uống nhiều rượu (trên 3 ly rượu mỗi ngày), hút thuốc lá, mắc bệnh béo phì cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.Ung thư đại trực tràng chủ yếu được sàng lọc qua nội soi. Các xét nghiệm mới như xét nghiệm tìm một số loại gen có trong các khối u đại tràng cũng có thể góp phần giúp chẩn đoán sớm. Ngoài ra, một phương pháp điều trị đầy hứa hẹn sử dụng vắc-xin ung thư để "huấn luyện" hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào ung thư đại tràng.Các nhà khoa học đang tập trung vào việc tìm hiểu loại ung thư đại trực tràng nào có khả năng di căn cao, các loại thuốc hóa trị mới và phẫu thuật bằng rô-bốt” giúp tăng độ chuẩn xác cũng đang được sử dụng phổ biến dần.
Ung thư đại trực tràng nằm trong top những loại ung thư nguy hiểm nhất
3. Ung thư vú
Ung thư vú cũng nằm trong danh sách các loại ung thư nguy hiểm nhất. Điều này là do tính phổ biến của loại ung thư này, ở Mỹ, cứ 8 phụ nữ thì có 1 người bị ung thư vú, con số này thấp hơn ở nam giới với tỷ lệ 1/1000.Tỷ lệ người mắc ung thư vú còn sống sau 5 năm kể từ khi phát hiện bệnh ở giai đoạn I là xấp xỉ 100%, ở giai đoạn II là 93%, ở giai đoạn III là 72% và 22% trong giai đoạn IV.Bệnh ung thư vú xảy ra chủ yếu ở phụ nữ sau độ tuổi mãn kinh. Ngoài ra, các yếu tố sau cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú:Có người thân trong gia đình mắc bệnh. Có thay đổi gen trong cơ thể. Bệnh béo phì. Uống rượu. Mô vú dày đặc. Có kinh nguyệt lần đầu trước hoặc vào năm 11 tuổi. Mãn kinh muộn. Chưa từng mang thai hoặc mang thai lần đầu sau 35 tuổiĐã thực hiện liệu pháp thay thế hormone. Tiếp xúc với bức xạ. Ung thư vú có thể sàng lọc sớm bằng các xét nghiệm chụp nhũ ảnh (phương pháp chính để tầm soát các khối u), kết hợp với siêu âm tuyến vú, chụp MRI để kiểm tra thêm, làm sinh thiết để xác định chính xác có phải khối ung thư không. Tần suất kiểm tra tuyến vú sẽ được bác sĩ quyết định dựa trên các kết quả xét nghiệm của bạn.Hiện các nghiên cứu đang tập trung vào việc tìm ra phương pháp điều trị dựa trên cấu trúc gen của các khối u.
4. Ung thư tuyến tụy
Trong danh sách những loại ung thư nguy hiểm nhất có ung thư tuyến tụy vì tỷ lệ được chẩn đoán sớm rất thấp (hầu hết phát hiện bệnh khi khối ung thư đã di căn) và chỉ có 6% người mắc ung thư tuyến tụy còn sống sau 5 năm.Chẩn đoán sớm ung thư tuyến tụy gặp nhiều khó khăn, vì đây là tuyến tụy nằm sâu bên trong bụng, việc sờ thấy khối u gần như là không thể. Thêm vào đó, triệu chứng bệnh thường chỉ xuất hiện khi tế bào ung thư đã di căn. Hiện chưa có xét nghiệm sàng lọc định kỳ để phát hiện sớm ung thư tuyến tụy.Nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy tăng lên ở người hút thuốc, mắc bệnh béo phì, viêm tụy mãn tính hoặc có người thân trong gia đình mắc bệnh.Hiện các nhà khoa học đang nghiên cứu để tìm ra loại xét nghiệm gen sàng lọc sớm những người có người thân mắc căn bệnh này. Các loại thuốc mới cũng đang được nghiên cứu để hỗ trợ hệ miễn dịch và ngăn chặn mức độ lây lan của tế bào ung thư.
Ung thư tuyến tụy thuộc những loại ung thư nguy hiểm nhất
5. Ung thư tuyến tiền liệt
Ung thư tuyến tiền liệt nằm trong danh sách các loại ung thư nguy hiểm nhất vì bệnh tiến triển chậm nhưng khi đã di căn thì lại diễn biến nhanh, có tới 72% nam giới không qua khỏi căn bệnh này trong vòng 5 năm nếu ung thư đã di căn.Nếu được phát hiện bệnh sớm, khả năng điều trị rất khả quan, hầu hết tất cả nam giới vẫn còn sống sau 5 năm kể từ khi phát hiện ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn đầu.Ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới có thể được chẩn đoán thông qua nhiều loại xét nghiệm khác nhau như xét nghiệm tìm kháng nguyên đặc hiệu của tuyến tiền liệt (PSA), kiểm tra trực tràng kỹ thuật số, hoặc sinh thiết khu vực nghi ngờ có tế bào ung thư.Nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới sau 50 nằm ở mức cao và mức rất cao với đàn ông trên 65 tuổi (hầu hết được phát hiện ở độ tuổi này). Bệnh này phổ biến ở nam giới người Mỹ gốc Phi hơn người da trắng, châu Á hoặc gốc Tây Ban Nha.Chế độ ăn uống giàu thịt đỏ, các sản phẩm từ sữa có hàm lượng chất béo cao, ăn ít trái cây và rau củ có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư tiền liệt tuyến. Hiện nay, các nghiên cứu vẫn đang được tiến hành để tìm ra cách chẩn đoán sớm và điều trị ung thư tuyến tiền liệt hiệu quả.Nhận biết sớm được các dấu hiệu ung thư sẽ đem lại cho người bệnh cơ hội điều trị cao hơn, đem lại tiên lượng và chất lượng sống tốt nhất.com, menshealth.com | vinmec | 1,385 |
Tinh hoàn bên cao bên thấp có ảnh hưởng gì không?
Tinh hoàn bên cao bên thấp có sao không là câu hỏi được nhiều nam giới quan tâm. Tình trạng tinh hoàn lệch có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nào đó. Vì vậy, các bạn nam nên quan tâm tìm hiểu thông tin y tế hoặc thăm khám để làm rõ nguyên nhân.
1. Tinh hoàn là gì? Thế nào là tinh hoàn bên cao bên thấp?
Tinh hoàn là một cặp cơ quan sản xuất tinh trùng để duy trì sức khỏe của hệ thống sinh sản nam giới. Tinh hoàn có hình bầu dục và được chứa bên trong một túi da gọi là bìu. Bìu treo ở bên ngoài cơ thể, trước vùng xương chậu và gần đùi. Mặc dù vị trí này khiến tinh hoàn dễ bị tổn thương bởi chúng không có cơ hoặc xương để che phủ. Tuy nhiên khi không có cơ hay xương che phủ nên tinh hoàn thường có nhiệt độ thấp hơn, tạo ra một môi trường mát mẻ để sản xuất tinh trùng khỏe mạnh.Cấu trúc bên trong tinh hoàn có vai trò quan trọng đối với việc lưu trữ và sản xuất tinh trùng cho đến khi chúng đủ trưởng thành để xuất tinh. Tinh hoàn sản xuất hormone testosterone. Hormone này chịu trách nhiệm cho ham muốn tình dục, khả năng sinh sản và sự phát triển của khối cơ và xương.Tinh hoàn một bên cao một bên thấp hay tinh hoàn lệch là tình trạng tinh hoàn có kích thước khác nhau, bên to bên nhỏ hoặc bên cao bên thấp.Nếu tinh hoàn bị lệch và không có triệu chứng gì khác thì đây chỉ là biểu hiện bình thường. Ngược lại, nếu tinh hoàn lệch bên cao bên thấp kèm theo các triệu chứng khác như đau tinh hoàn, sưng bìu, tấy đỏ hoặc tím tái... bạn cần đi khám kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản.
Tinh hoàn thương có hình bầu dục và tinh hoàn bên cao bên thấp có thể gặp ở một số nam giới
2. Nguyên nhân khiến tinh hoàn bên cao bên thấp
Vì sao tinh hoàn lệch bên cao bên thấp? Đây là tình trạng không hiếm gặp và nhiều nam giới cảm thấy lo lắng. Tuy nhiên không phải ai cũng tự tin đi khám nam khoa. Dưới đây là những nguyên nhân khiến tinh hoàn bên cao bên thấp:Nguyên nhân tự nhiên: Nhiều nam giới gặp phải tình trạng 2 tinh hoàn bên cao bên thấp ngay từ khi còn nhỏ. Tuy nhiên sự chênh lệch đa phần không rõ ràng lắm. Đối với nguyên nhân bẩm sinh, bạn không cần quá lo lắng bởi điều này gần như không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe sinh sản của bạn.Tinh hoàn bị tổn thương: Khi tinh hoàn bị tổn thương sẽ chảy máu dẫn đến tình trạng thiếu máu, teo dần và nhỏ lại so với bên còn lại không bị tổn thương. Vì vậy có thể gây ra tình trạng tinh hoàn một bên cao bên thấp.Bìu tinh hoàn quá rộng: Da bìu thường chỉ đủ để che cả hai tinh hoàn. Tuy nhiên nếu bìu quá rộng so với kích thước của túi tinh có thể dẫn đến tinh hoàn bên cao bên thấp.Các biến chứng của bệnh quai bị: Quai bị là bệnh lý có nhiều biến chứng ảnh hưởng đến khả năng sinh dục. Đặc biệt những biến chứng do virus quai bị gây ra có thể gây ra tình trạng 2 tinh hoàn bên cao bên thấp.Nhiệt độ: Khi mặc quần áo quá bó sát sinh nhiệt sẽ khiến tinh hoàn bị chảy xệ dẫn đến tình trạng tinh hoàn lệch bên cao bên thấp.
Tinh hoàn bên cao bên thấp có thể do nhiều nguyên nhân gây ra
3. Nguy cơ của tinh hoàn một bên cao bên thấp
Khi tìm hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng tinh hoàn bên cao bên thấp, chúng ta có thể thấy một vài nguyên nhân nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của nam giới. Vậy tình hoàn bên cao bên thấp có sao không? Nếu đối với những nguyên nhân bẩm sinh thì mọi người không cần quá lo lắng. Tuy nhiên nếu do các nguyên nhân khác người bệnh nên thăm khám để được điều trị kịp thời.Tinh hoàn một bên cao bên thấp có thể cảnh báo nguy cơ mắc một số bệnh lý như sau:Tràn dịch màng: Đây là tình trạng tích tụ chất lỏng trong bìu khiến tinh hoàn bên trái hoặc bên phải sưng lên và gây ra sự khác biệt về kích thước.Tinh hoàn xoắn: Căn bệnh này khiến một bên tinh hoàn bị sưng và đau. Bệnh xoắn tinh hoàn rất nguy hiểm vì cản trở quá trình lưu thông máu đến tinh hoàn. Nếu không được điều trị kịp thời có thể để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt là hoại tử tinh hoàn.Viêm tinh hoàn: Tinh hoàn bên cao bên thấp có thể là một triệu chứng của bệnh viêm tinh hoàn. Viêm tinh hoàn chủ yếu do vi khuẩn hoặc virus gây ra bệnh quai bị gây ra. Đây cũng là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh này ở nam giới.U nang: U nang lành tính phát triển khi mào tinh hoàn bị chấn thương hoặc do biến chứng của bệnh viêm mào tinh hoàn, viêm tinh hoàn khiến hai tinh hoàn bị lệch.Giãn tĩnh mạch tinh hoàn: Giãn tĩnh mạch thừng tinh có thể ảnh hưởng đến việc cung cấp máu cho cả hai tinh hoàn. Đây là nguyên nhân khiến tinh hoàn ngày càng to ra, có thể lệch sang một bên.Tinh hoàn ẩn: Đây là một bất thường bẩm sinh của cơ quan sinh dục ở trẻ em trai. Một hoặc cả hai tinh hoàn không nằm trong bìu mà nằm ở đâu đó từ ổ bụng đến bìu. Chính điều này là nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về kích thước rõ ràng của tinh hoàn.Bệnh quai bị: Khi mắc bệnh, virus sẽ tấn công tế bào biểu mô của ống sinh tinh và gây ra tình trạng 2 tinh hoàn bên cao bên thấp. Nếu không sớm điều trị, nam giới có thể bị vô sinh.Ung thư tinh hoàn: Ung thư tinh hoàn vẫn có thể chữa khỏi nhưng phải phát hiện sớm. Tuy nhiên, các giai đoạn khác nhau của bệnh ung thư này thường phát triển âm thầm và khó phát hiện. Do đó, khi thấy có sự chênh lệch giữa hai tinh hoàn, đau hoặc sưng vùng bìu thì cần đi khám ngay. Bởi vì, đây có thể là những triệu chứng do khối u ác tính gây ra.Bất cứ sự bất thường nào trên cơ thể đều cảnh báo một tình trạng sức khỏe nào đó. Bởi tình trạng này có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng đến khả năng sinh dục của phái mạnh trong tương lai. | vinmec | 1,195 |
Mọc mụn ở vùng kín khi mang thai
Mọc mụn ở vùng kín khi mang thai là hiện tượng khiến nhiều mẹ bầu lo lắng. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm mà mẹ bầu không nên bỏ qua.
Nguyên nhân bị mọc mụn ở vùng kín khi mang thai
Mọc mụn vùng kín khi mang thai khiến mẹ bầu cảm thấy vô cùng khó chịu, ngứa ngáy, đau nhức… Dưới đây là một vài nguyên nhân bị mọc mụn ở vùng kín khi mang thai mà mẹ bầu cần hết sức lưu ý:
– Viêm nhiễm âm đạo kéo dài. Khi bị viêm nhiễm âm đạo, dấu hiệu đặc trưng mà mẹ bầu có thể gặp đó là ngứa ngáy vùng kín, mọc mụn vùng kín khi mang thai, khí hư bất thường. Bệnh này không quá khó chữa trị nếu được phát hiện sớm.
Bị mọc mụn ở vùng kín khi mang thai là hiện tượng khiến nhiều mẹ bầu lo lắng
– Dấu hiệu của bệnh sùi mào gà. Đây là một bệnh xã hội có khả năng lây truyền qua đường tình dục. Nếu bị sùi mào gà trong quá trình mang thai, khả năng thai nhi bị lây nhiễm từ mẹ là rất cao, mẹ bầu có thể sinh non hoặc thậm chí xảy thai.
Khi bị sùi mào gà, mẹ bầu sẽ thấy mọc mụn bọc ở vùng kín khi mang thai. Các mụn này nổi lên trên bề mặt da, có hình dạng như súp lơ hoặc mào gà, có thể lở loét khi bị vỡ…
– Bệnh mụn rộp sinh dục. Tương tự như sùi mào gà, đây là bệnh xã hội lây truyền qua đường tình dục và có khả năng ảnh hưởng tới thai nhi nếu không được xử trí kịp thời, bệnh cũng gây ra hiện tượng mọc mụn vùng kín khi mang thai, những mụn này chứa mủ, dễ gây ra những ổ loét, có thể lan rộng sang những bộ phận lân cận.
Bị mọc mụn ở vùng kín khi mang thai gây ảnh hưởng gì?
Việc mọc mụn ở vùng kín khi mang thai không những ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của mẹ bầu mà còn có thể gây ra những tác động xấu tới thai nhi. Dưới đây là một số nguy cơ mà mẹ bầu phải đối mặt khi gặp phải hiện tượng này.
– Sức khỏe mẹ bầu bị đi xuống, hệ miễn dịch kém.
– Ngứa, đau vết mụn, có nguy cơ nhiễm trùng, lở loét khi các vết mụn bị vỡ.
Mọc mụn bọc ở vùng kín khi mang thai có thể là dấu hiệu nhiều bệnh lý nguy hiểm mà mẹ bầu không nên bỏ qua
– Mẹ bầu thường xuyên căng thẳng, lo âu, bất an.
– Có nguy cơ sinh mổ cao.
– Nguy cơ sinh non, sảy thai lớn.
– Dễ lây truyền các bệnh cho con trong trường hợp mắc bệnh xã hội.
– Trẻ sinh ra dễ mắc các bệnh liên quan đến đường hô hấp, hệ thần kinh, mắt…
Chính vì những lý do trên nên ngay khi thấy xuất hiện hiện tượng bị mọc mụn ở vùng kín khi mang thai, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, xác định nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời.
Nếu bị mọc mụn vùng kín khi mang thai, chị em cần tới bệnh viện thăm khám để có hướng xử trí kịp thời
Không nên chủ quan, e ngại để bệnh kéo dài bởi sẽ gây khó khăn cho quá trình điều trị, thậm chí có thể gây ra những biến chứng khó lường, tác động xấu đến sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi.
Đặc biệt, mẹ bầu cũng nên tiến hành khám thai định kì, để phát hiện sớm những bất thường, từ đó có hướng xử trí phù hợp. Trên đây là những thông
Xem thêm
>> Những bệnh mọc mụn ở vùng kín nam giới
> Nguyên nhân ngứa vùng kín về đêm | thucuc | 685 |
Viêm màng não mủ điều trị bao lâu và di chứng có thể gặp
Viêm màng não mủ là một bệnh lý nguy hiểm, đặc biệt nếu tác nhân gây bệnh là vi khuẩn thì bệnh thường diễn biến nhanh, biến chứng nguy hiểm hơn. Việc điều trị căn bệnh này cũng không hề đơn giản, nếu không điều trị tốt, người bệnh phải đối mặt với nhiều di chứng lâu dài và nặng nề. Vậy viêm màng não mủ điều trị bao lâu?
1. Diễn biến bệnh viêm màng não mủ
Màng não là một lớp thành phần quan trọng, có vai trò bảo vệ não và tủy sống nên bộ phận này cũng thường bị tấn công bởi virus và vi khuẩn hơn. Nhiễm trùng màng não do virus thường nhẹ và ít nguy hiểm, ngược lại nếu do vi khuẩn bệnh thường diễn biến nhanh, biến chứng nặng và khó điều trị hơn.
Bệnh viêm màng não mủ thường lây qua đường hô hấp, khi người lành tiếp xúc hoặc hít phải giọt bắn của người bệnh mang theo mầm bệnh. Đặc biệt, các hành vi tiếp xúc gần như ôm hôn, không đeo khẩu trang khi hơi hơi,... dễ gây lây lan virus, vi khuẩn gây viêm màng não mủ.
Đối tượng dễ mắc bệnh nhất là trẻ em do sức đề kháng kém, mầm bệnh dễ xâm nhập vào gây bệnh. Tác nhân gây viêm màng não mủ có thể đã xâm nhập, tồn tại ở hệ hô hấp của trẻ trong thời gian dài, khi gặp yếu tố thuận lợi mới tấn công lên màng não gây viêm.
Tùy theo tác nhân gây bệnh mà thời gian ủ bệnh viêm màng não mủ là khác nhau, thông thường là từ 2 - 10 ngày. Dấu hiệu bệnh xuất hiện thường đột ngột bao gồm: sốt cao, nôn ói, đau đầu dữ dội, cứng gáy, mệt mỏi, cơ thể nhạy cảm hơn với ánh sáng, xuất huyết hoặc ban xuất huyết với hình dạng bất thường trên da,...
Để xác định tác nhân gây viêm màng não mủ là vi khuẩn hoặc virus, cần thực hiện các xét nghiệm chuyên biệt, đặc biệt là xét nghiệm nước não tủy. Xét nghiệm xác định này giúp bác sĩ lên phương án điều trị thích hợp sớm nhất, hạn chế di chứng do viêm màng não mủ gây ra.
2. Bác sĩ trả lời: viêm màng não mủ điều trị bao lâu?
Viêm màng não mủ là bệnh lý nhiễm trùng nặng, có thể gây ra di chứng nặng nề khó hồi phục, do đó bệnh nhân cần phải nhập viện điều trị cấp cứu. Nhất là trẻ nhỏ có sức khỏe yếu nếu tiếp cận điều trị chậm trễ, nguy cơ tử vong hoặc di chứng thần kinh là rất cao như: co giật, mù lòa, điếc, yếu liệt tay chân, kém nhận thức,...
Ngược lại, nếu phát hiện bệnh sớm, chẩn đoán và điều trị phù hợp, viêm màng não mủ hoàn toàn có thể chữa khỏi hoàn toàn. Không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài, thời điểm phát hiện bệnh và điều trị cũng ảnh hưởng đến thời gian chữa trị trong bao lâu.
Viêm màng não mủ nặng, gây nhiều biến chứng kèm theo tình trạng sức khỏe của bệnh nhân yếu, đáp ứng điều trị kém sẽ cần thời gian điều trị dài hơn. Khi đã kiểm soát được bệnh và chữa khỏi những tổn thương liên quan, người bệnh có thể được xuất viện, tự điều trị và theo dõi tại nhà.
Bác sĩ cần căn cứ trực tiếp vào tình trạng bệnh và thể trạng bệnh nhân mới có thể cho biết thời gian điều trị cần thiết cũng như các thông tin về phương pháp điều trị.
3. Một số di chứng có thể gặp sau điều trị viêm màng não mủ
Viêm màng não mủ là bệnh nhiễm trùng nặng, sau điều trị, người bệnh có thể gặp phải nhiều di chứng sức khỏe kéo dài không thể khắc phục. Điển hình là những di chứng sau:
3.1. Cơ thể mệt mỏi, suy nhược
Thời gian điều trị viêm màng não mủ thường dài, hệ miễn dịch cũng cần hoạt động liên tục chống lại nhiễm trùng nên người bệnh thường mệt mỏi kéo dài sau điều trị. Không chỉ mệt mỏi, người bệnh còn có các dấu hiệu suy nhược như rối loạn giấc ngủ, sụt gầy cân, chán ăn, tinh thần bất ổn, dễ nổi cáu,...
Vấn đề này thường không kéo dài, bạn cần nghỉ ngơi, dinh dưỡng tốt, tình trạng mệt mỏi sẽ dần được cải thiện. Ngoài ra, cũng cần thiết lập đồng hồ sinh học khoa học bằng cách ngủ và thức dậy đúng giờ, ăn đúng bữa, hạn chế tiếp xúc với ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử,...
3.2. Di chứng lâu dài
Viêm màng não mủ có thể để lại nhiều di chứng lâu dài cho sức khỏe, cụ thể gồm: các vấn đề về thị giác, trí nhớ, thính giác, khó khăn trong kiểm soát hành vi và cảm xúc. Nghiêm trọng hơn là những biến chứng sau tổn thương xương, nhiễm trùng máu hoặc tổn thương mô tế bào.
Những di chứng này có thể chưa thấy rõ ngay sau khi điều trị, nhiều bệnh nhân xuất viện khỏe mạnh và không gặp phải bất cứ vấn đề nào kể trên. Tuy nhiên sau một khoảng thời gian, di chứng xuất hiện ở mức độ khác nhau với mỗi người.
Do đó, người bệnh sau điều trị viêm màng não mủ được khuyên nên tái khám đầy đủ và định kỳ. Nếu gặp phải biến chứng, bác sĩ sẽ có thể lên kế hoạch hồi phục nhanh chóng giúp bạn.
4. Sau khi mắc viêm màng não mủ có tái phát không?
Nếu được điều trị sớm và đúng cách, người mắc bệnh viêm màng não mủ có thể hồi phục tốt và không phải gặp nhiều di chứng nghiêm trọng. Hơn nữa sau khi mắc bệnh, cơ thể bạn cũng có được kháng thể chống lại nguy cơ tái nhiễm trùng dẫn đến viêm màng não.
Điều này giải thích tại sao những người bị viêm màng não mủ thường ít tái phát sau này song vẫn không nên chủ quan vì căn bệnh gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe.
Như vậy, viêm màng não mủ điều trị bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thể trạng bệnh nhân, tình trạng bệnh. Đây là bệnh lý nguy hiểm đặc biệt với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ nên khi có các dấu hiệu bệnh, cần sớm đi khám và điều trị y tế để hạn chế thấp nhất biến chứng và di chứng sau này. | medlatec | 1,122 |
Phẫu thuật nội soi polyp mũi an toàn, hiệu quả
1. Phẫu thuật nội soi cắt Polyp mũi là gì?
Polyp mũi là khối u lành tính được hình thành từ lớp niêm mạc của mũi hoặc của các xoang. Polyp mũi thường xuất hiện ở trong hốc mũi. Nó có thể gây ra các triệu chứng tương tự viêm mũi, viêm xoang, nghẹt mũi, khó thở, chảy nước mũi liên tục, thay đổi khứu giác… khiến nhiều người nhẫm lẫn với các bệnh về mũi khác.
Hiện nay, phẫu thuật nội soi cắt polyp mũi là một trong những phương pháp điều trị chính của polyp mũi. Với ưu điểm không đau, không gây chảy máu, không biến chứng, giúp tạo sự thông thoáng trong mũi xoang, phẫu thuật nội soi cắt polyp mũi là giảu pháp được rất nhiều người tin tưởng lựa chọn.
2. Ai cần phẫu thuật nội soi cắt Polyp mũi?
Phẫu thuật nội soi cắt polyp mũi thường được áp dụng cho các trường hợp sau:
3. Biến chứng của Polyp mũi
Polyp mũi phần lớn là lành tính nhưng người bệnh không nên chủ quan. Polyp mũi nhỏ và đơn độc ít gây ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng polyp lớn hoặc quá nhiều polyp nhỏ có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như: | thucuc | 216 |
Đau mắt đỏ ở trẻ em: dấu hiệu và cách chữa
1. Thế nào là bệnh đau mắt đỏ ở trẻ em?
Đau mắt đỏ là một bệnh viêm nhiễm ở mắt phổ biến nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi. Sở dĩ gọi với cái tên đau mắt đỏ vì lớp màng trong suốt bảo vệ phần trắng của mắt và đang lót bên trong mí mắt trở nên đỏ hơn bình thường. Tình trạng này chính là viêm với biểu hiện đỏ, sưng, ngứa kết mạc.
Mắt của trẻ khi bị đau mắt đỏ (hình minh họa)
Việc điều trị bệnh còn tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh: virus hay dị ứng… Trường hợp viêm kết mạc do siêu vi, dị ứng thì trẻ có thể tự phục hồi. Nếu do virus hoặc vi khuẩn gây nên đau mắt đỏ thì bệnh sẽ nặng và dễ lây lan hơn.
2. Dấu hiệu nhận thấy trẻ bị đau mắt đỏ
Ba mẹ có thể dựa theo một số dấu hiệu sau để biết con có bị đau mắt đỏ hay không:
– Thấy mắt trẻ đỏ hoặc hồng, có thể một bên hoặc cả hai mắt.
– Sau hai mí mắt trên và dưới của trẻ bị đỏ lên.
– Thấy sưng mí mắt.
– Thấy trẻ nhỏ cứ bị chảy nước mắt liên tục.
– Trẻ bị chảy dử mắt đục, đặc lại, có màu vàng hoặc xanh.
– Ghèn mắt đóng dày đặc quanh mắt sau khi con ngủ dậy, thành ghèn cứng quanh mí mắt.
– Con có cảm giác chói mắt.
– Cảm giác cộm mắt như đang có cát trong mắt trẻ.
– Trẻ ngứa mắt và dụi mắt liên tục.
Những triệu chứng trên thường xuất hiện sớm từ 24-72 giờ đầu. Tuy nhiên, chúng có thể kéo dài trên cơ thể trẻ từ hai đến ba tuần liền.
3. Nguyên nhân gây ra đau mắt đỏ ở trẻ em
3.1 Do tác nhân truyền nhiễm gây đau mắt đỏ
Các tác nhân truyền nhiễm gây đau mắt đỏ có thể là: virus, vi khuẩn,… Với loại này, bệnh rất dễ lây lan cho người xung quanh trẻ. Trong đó bao gồm cả bạn bè, ba mẹ, ông bà, thầy cô,… những người tiếp xúc ở cự ly rất gần với trẻ.
Đau mắt đỏ do truyền nhiễm nếu trẻ con tiếp xúc với:
– Dịch tiết ra từ mắt, từ mũi hoặc cổ họng của người bị đau mắt đỏ khi sờ, chạm, ho hoặc hắt hơi.
– Trẻ vô tình mút ngón tay hoặc đồ vật bị ô nhiễm (chứa virus).
– Trẻ sử dụng nước hay bơi lội ở nơi không đảm bảo sạch khuẩn.
Khi phụ huynh phát hiện con bị viêm kết mạc do truyền nhiễm virus, vi khuẩn thì nên cách ly con. Bao gồm việc tránh dùng chung thuốc nhỏ mắt, dùng chung khăn tắm khăn mặt, vỏ gối,… Ngoài ra để tránh lây nhiễm chéo, ba mẹ nên cho trẻ nghỉ học một vài hôm để đảm bảo an toàn.
3.2. Do dị ứng gây đau mắt đỏ
Mắt đỏ lên và đau cũng được xem như một biểu hiện của phản ứng dị ứng tại mắt. Vì không phải bệnh truyền nhiễm nên nếu bị đau mắt đỏ do dị ứng sẽ không lây cho người khác. Nếu trẻ có tiền sử dị ứng mắt thì bệnh này có thể lặp lại nhiều lần trong năm.
Trẻ có thể bị đau mắt đỏ do dị ứng (minh họa)
Ngoài các biểu hiện đỏ tại mắt, có thể trẻ còn ngứa, phát ban toàn thân hoặc hắt hơi. Khi bị viêm kết mạc dị ứng thì tần suất trẻ phải dụi mắt rất nhiều.
4. Cách chữa đau mắt đỏ đơn giản cho trẻ
Đau mắt đỏ ở trẻ em gây ra do virus có thể kéo dài hơn từ 1-2 tuần nếu không điều trị kịp thời. Dù sau đó bệnh thuyên giảm nhưng khả năng đau mắt đỏ tái lại vẫn rất cao. Vì vậy ba mẹ cần chú ý phòng tránh viêm kết mạc cho trẻ thì hơn.
Đối với đau mắt đỏ do vi khuẩn trẻ sẽ cần uống thuốc kháng sinh và dùng thuốc nhỏ mắt theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu điều trị sớm viêm kết mạc, các triệu chứng sẽ giảm trong vòng chưa tới 24 giờ đến 48 giờ. Tuy nhiên, cần tuân thủ cho trẻ uống đúng liều thuốc trong 5 – 7 ngày để tránh tái phát do kháng kháng sinh.
Còn lại, nếu điều trị đau mắt đỏ dị ứng thì cũng khá giống với điều trị trẻ dị ứng chung. Thành phần chính của thuốc cần có thuốc kháng histamine để làm thuyên giảm các triệu chứng dị ứng.
Ngoài ra, phụ huynh cũng cần kết hợp các biện pháp chăm sóc đồng thời cho trẻ trong khi bị đau mắt đỏ. Bởi điều này sẽ giúp cải thiện triệu chứng, phòng chống bệnh tái phát và nhất là giúp con mau chóng hồi phục sức khỏe.
4.1 Làm giảm sự lây lan của nhiễm trùng
Giống như nhiễm virus cảm lạnh, trẻ bị đau mắt đỏ do virus cũng có thể bị lây nhiễm. Virus thì lại siêu nhỏ nên dễ dàng lây qua người khác khi họ ho, hắt xì hơi, khạc nhổ,… Đó là lý do, trong thời gian trẻ bị, nên được cách ly tại nhà. Phụ huynh cũng cần chuẩn bị các vật dụng cá nhân riêng cho trẻ. Điều này để vừa tránh lây lan bệnh tật từ trẻ cho những người khác. Đặc biệt để đề phòng tái nhiễm đau mắt đỏ cho trẻ từ người khác đang mắc bệnh. Trái lại, với đau mắt đỏ do truyền nhiễm, trẻ hoàn toàn không gây lây nhiễm nên không nhất thiết nghỉ học.
4.2 Làm ngăn ngừa sự tái nhiễm
Sự thật rằng khi bị đau mắt đỏ do virus và vi khuẩn sẽ rất dễ lây lan. Sự tái nhiễm có thể lặp lại ngay khi trẻ tiếp xúc với người mang nguồn bệnh viêm kết mạc. Chỉ đơn giản từ giọt bắn khi ho hắt hơi, hay dịch tiết từ mắt người bệnh cũng có thể khiến trẻ đau mắt đỏ.
Vậy nên, cha mẹ không được để trẻ tiếp xúc gần với bất kỳ ai đang viêm kết mạc bởi vi khuẩn hoặc virus. Tránh cả việc dùng chung vật dụng, chạm vào mặt hoặc mắt. Hãy nhắc trẻ rửa tay đúng cách bằng xà bông và nước sạch để ngăn chặn việc lây lan của nhiễm trùng. Đặc biệt, không được để mọi thứ dính vào mắt trẻ.
4.3 Luôn giữ vệ sinh cho mắt
Việc giữ vệ sinh cho mắt như một thói quen không chỉ hữu ích trong điều trị đau mắt đỏ mà còn giúp phòng bệnh. Trẻ sẽ thấy dễ chịu hơn nhiều khi ba mẹ vệ sinh mắt cho trẻ. Hãy dùng nước sạch rửa mắt cho trẻ nhỏ và thấm bằng một miếng gạc chứa nước ấm.
Chữa viêm kết mạc bằng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ (hình minh họa)
Lưu ý ba mẹ nên dùng miếng gạc sạch hoặc khăn mặt nhỏ đã thấm nước lau bên mắt chưa bị đỏ trước. Sau khi lấy hết gỉ mắt, dịch bẩn xong xuôi thì mới chuyển qua mắt đang bị đỏ. Không làm ngược lại vì có thể khiến lây lan nặng nữa 2 mắt. Cuối cùng hãy vứt bỏ khăn, gạc đã dùng, rửa thay chậu và tay sạch sẽ để tránh lây nhiễm đau mắt đỏ. Khoảng nghỉ giữa các lần lau mắt, bạn có thể dùng nước muối sinh lý làm sạch mắt trẻ. Cũng như trên, hãy chuẩn bị 2 lọ dùng cho 2 mắt riêng biệt nhé. | thucuc | 1,319 |
Các khối u lành tính ở tim: Những điều cần biết
U tim là khối tế bào bất thường hình thành ở trong tim, trong cơ tim hoặc bên ngoài thành tim có thể là nguyên phát hoặc thứ phát. Trong đó u nhầy là loại u nguyên phát thường gặp nhất, lành tính của tim, các trường hợp u ác tính thường hiếm gặp hơn với dưới 10% các trường hợp u tim nguyên phát.
1. Các dạng u lành tính phổ biến ở tim
Có nhiều dạng khối u lành tính ở tim gặp ở trẻ em, phổ biến nhất là Rhabdomyomas và Fibromas, ngoài ra còn có các dạng u lành tính khác như: Myxomas, teratomas, lipomas,...Rhabdomyomas: là dạng u phát triển trong cơ tim hoặc lớp nội tâm mạc, thường bao gồm nhiều khối u nhỏ, thường gặp ở trẻ em dưới 1 tuổi và không gây ra triệu chứng, đôi khi có thể xuất hiện tiếng thổi tim, loạn nhịp hoặc suy tim.Fibromas: là u sợ phát triển ở cơ tim và lớp nội tâm mạc, thường ảnh hưởng đến thất trái, khi u lớn lên có thể xâm lấn sang van hai lá và van động mạch chủ gây tắc hay hở van. Dạng u này thường gặp ở trẻ dưới 6 tuổi và cần phải phẫu thuật can thiệp. Myxomas: là khối u trong tâm nhĩ, phổ biến hơn ở người trưởng thành. Teratomas: thường hình thành trong các buồng tim. Lipomas: khối u mô mỡ. Trong khi đó, u nhầy (Myxomas) là loại u nguyên phát thường gặp nhất ở người trưởng thành, chiếm một nửa các khối u lành tính ở tim và có thể gặp ở mọi lứa tuổi, giới tính. Đa phần các u nhầy ở tim tồn tại đơn độc, vị trí thường gặp nhất là trong nhĩ trái, dính vào vách liên nhĩ gần lỗ bầu dục. U nhầy tim mọc ra từ bề mặt nội mạc tim ở bất kỳ vị trí nào nên có thể gặp ở những buồng tim khác hay trên van tim.
Có nhiều dạng khối u lành tính ở tim gặp ở trẻ em
2. Các triệu chứng của u lành tính ở tim
Sự hình thành triệu chứng của bệnh u tim phụ thuộc vào vị trí hình thành khối u cũng như kích thước khối u. Đôi khi u tim có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng gì hoặc gây ra các triệu chứng tương tự như các bệnh tim mạch hay tim bẩm sinh như suy tim, loạn nhịp tim.Đối với u nhầy, biểu hiện lâm sàng của bệnh gồm tam chức kinh điển thứ phát do u nhầy gây ra gồm:Suy tim do tắc nghẽn van timĐột quỵ do thuyên tắc. Các triệu chứng giống bệnh thấp tim do u tiết ra các cytokine gây viêm như IL-6Biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất của u nhầy ở tim là giống bệnh van 2 lá, thường là hẹp 2 lá do u sa vào van 2 lá trong thời kỳ tâm trương hoặc hở van nếu van bị tổn thương do khối u gây ra.Các u nhầy hiếm gặp ở thất có thể gây tắc nghẽn đường thoát của thất,gây lầm tưởng với hẹp dưới van động mạch chủ hoặc hẹp dưới van động mạch phổi. Nghe tim có thể thấy âm thổi cường độ thấp nghe được ở đầu hoặc giữa tâm trương. U nhầy ở tim còn có thể gây ra một số triệu chứng sau:Ngất, cơn thoáng thiếu máu não hoặc đột quỵ do thuyên tắc. Thuyên tắc mạch ngoại biên hoặc mạch phổi. Triệu chứng ngoài tim như: sốt, sụt cân, mệt mỏi, yếu sức, đau khớp, nổi ban, thiếu máu, đa hồng cầu, tăng bạch cầu, tăng độ lắng máu hoặc tăng/giảm tiểu cầu.U nhầy không có nguy cơ chuyển dạng ác tính.
3. Chẩn đoán u tim như thế nào?
Ngoài các triệu chứng của u tim có thể gây ra, để chẩn đoán u tim còn phải dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng hỗ trợ như:Xét nghiệm máu: cấy máu để đánh giá khả năng của viêm nội tâm mạc. X-quang tim phổi: thường không phát hiện được bất thường, một vài trường hợp có bóng tim to hoặc trung thất giãn rộng, vôi hóa ở tim có thể đặc điểm của u sợi (đặc biệt ở trẻ em)Siêu âm tim: có thể là xét nghiệm chẩn đoán tốt nhất để đánh giá các bệnh nhân có tiền sử hoặc lâm sàng gợi ý rối loạn chức năng van hoặc khả năng có u khối trong tim. Siêu âm còn có thể phân biệt được các tính chất, vị trí, hình thái và khả năng di động của khối u. Chụp MRI: chụp cộng hưởng từ rất hữu ích để xác định mức độ lan rộng của khối u và đặc điểm tế bào học tuy nhiên không phân biệt được u lành hay u ác nên cần thêm chẩn đoán mô bệnh học để khẳng định.CT Scanner: đánh giá khả năng có khối u ác tính trong lồng ngực và có thể gợi ý một u tim nguyên phát nhưng ít có giá trị chẩn đoán hơn siêu âm tim kỹ lưỡng.
Siêu âm tim là xét nghiệm chẩn đoán để đánh giá các bệnh nhân có tiền sử các bệnh về tim
4. Điều trị các u tim lành tính như thế nào?
Về điều trị nội khoa: không được chỉ định trong trường hợp không có triệu chứng, kích thước khối u có thể cho phép cắt bỏ. Ở những bệnh nhân không điều trị ngoại khoa cần được tư vấn thăm dò điện sinh lý tim do có nguy cơ rối loạn nhịp thất ác tính, bác sĩ có thể cân nhắc dự phòng bằng thuốc hoặc máy giúp tạo nhịp phá rung. Về điều trị ngoại khoa:Phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn khối u lành tính là phương pháp điều trị khỏi bệnh nên điều trị sớm vì nguy cơ rối loạn nhịp nguy hiểm cao. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Siêu âm tim cơ bản phát hiện được bệnh gì? | vinmec | 1,078 |
HIV là gì, các con đường lây nhiễm và biểu hiện
Được coi là căn bệnh thế kỷ, HIV đã cướp đi sự sống của rất nhiều người trên thế giới và khiến chúng ta có cách nhìn không thân thiện với người nhiễm. Với sức ảnh hưởng lớn như vậy thì HIV là gì, cách thức lây nhiễm và biểu hiện của bệnh như thế nào, phải làm gì khi có nguy cơ lây nhiễm.
1. Khái quát chung về HIV
HIV là viết tắt của tên một loại virus thuộc họ retrovirus, virus này gây nên sự suy giảm hệ miễn dịch cơ thể. Virus HIV có tên gọi tiếng anh là Human immunodeficiency virus. Nếu nhiễm mà không kịp thời phát hiện và chữa trị đúng phương pháp sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe và có thể gây chết người.
Khả năng tồn tại: HIV tồn tại trong cơ thể người tới khi chết, sau chết vẫn tồn tại được từ 1 - 2 ngày. HIV chết khi đun sôi, sấy hoặc hấp. Tồn tại trong máu khô tới 72 giờ.
HIV gồm 2 chủng là HIV-1 bắt nguồn từ tinh tinh, khả năng lây truyền rất cao và HIV-2 bắt nguồn từ một loài khỉ ở châu Phi (Sooty mangabey).
Khi xâm nhập vào cơ thể, virus HIV nhân lên và tấn công làm chết tế bào miễn dịch lympho T. Dẫn đến hệ thống miễn dịch không hoạt động suy yếu dần, dễ nhiễm các bệnh nhiễm trùng và sức khỏe suy kiệt. Tuy vậy, dùng thuốc vẫn kiểm soát được virus, hệ miễn dịch được cải thiện hơn, sức khỏe tốt hơn.
2. Con đường lây nhiễm của HIV là gì?
HIV có mặt trong máu và trong dịch tiết cơ thể. Tuy nhiên chỉ có máu, sữa, dịch âm đạo, tinh dịch có vai trò lây nhiễm HIV. Mọi người có thể nhiễm Virus HIV qua 3 đường sau đây:
Lây qua đường tình dục
Khi quan hệ tình dục không an toàn, không dùng bao cao su với người nhiễm HIV sẽ có nguy cơ cao bị nhiễm. Chủ yếu lây qua đường âm đạo, hậu môn và quan hệ bằng miệng
Lây qua đường máu
HIV lây nhiễm từ người sang người thông qua máu và sản phẩm liên quan đến máu như:
Dùng chung kim tiêm và dụng cụ y tế có dính máu người nhiễm.
Dùng chung dao cạo, kim châm cứu, kim xăm trổ,…
Tiếp xúc trực tiếp các vết thương hở với máu người bị nhiễm.
Khi truyền máu không qua sàng lọc HIV.
Lây từ mẹ sang con
HIV lây nhiễm từ mẹ sang trẻ sơ sinh qua 3 đường:
Khi mang thai lây qua nhau thai.
Lây qua nước ối, máu, dịch âm đạo khi đi đẻ.
Lây qua sữa mẹ khi cho con bú.
Chú ý: Bệnh HIV không lây qua việc tiếp xúc hàng ngày như bắt tay sờ tay, ôm, hôn, hắt hơi, sổ mũi, dùng chung đồ dùng cá nhân hoặc ăn uống.
3. Biểu hiện của người nhiễm HIV
Sau khi nhiễm virus HIV, người bệnh có các triệu chứng khác nhau qua các giai đoạn. Bao gồm:
Giai đoạn cửa sổ:
Thường kéo dài từ 3 - 6 tháng.
Là giai đoạn virus HIV xâm nhập vào cơ thể phát triển và nhân lên nhanh chóng.
Sau từ 2 - 4 tuần phơi nhiễm, bệnh nhân thường có biểu hiện sốt, ho, nổi hạch, mệt mỏi, đau nhức,… giống như cảm cúm hoặc không có triệu chứng rõ rệt. Do biểu hiện không rõ rệt nên thường không nhận ra, hoặc chẩn đoán nhầm khi đi khám bệnh.
Giai đoạn tiềm ẩn:
Tùy vào sức đề kháng của bệnh nhân mà giai đoạn này có thể kéo dài từ vài tuần cho đến 20 năm.
Hệ miễn dịch không chống lại được lượng lớn virus HIV, lượng tế bào lympho T giảm mạnh, kháng nguyên của HIV tăng. Vì vậy được gọi là nhiễm trùng mạn tính.
Hạch bạch hay bị viêm do bắt giữ virus để bảo vệ cơ thể.
Là giai đoạn có nguy cơ lây nhiễm bệnh cho người khác.
Giai đoạn AIDS:
Hệ miễn dịch bị tàn phá, vô hiệu hóa làm mất sức đề kháng do virus tấn công mạnh mẽ và có dấu hiệu nhiễm trùng do các vi sinh vật cơ hội gây ra nh: nhiễm nấm candida specie ở miệng, bị viêm phổi do nấm, bị ung thư bạch huyết và zona thần kinh do virus herpes bùng phát.
Bệnh nhân thường phát ban, lở loét, mệt mỏi, sưng hạch bạch huyết, cơ thể còn da bọc xương do sụt cân không rõ nguyên nhân,… và dễ nhiễm các bệnh thông thường. Nếu không điều trị, người bệnh sẽ suy nhược hơn, tiều tụy, mất đi khả năng sống và có nguy cơ tử vong cao.
4. Khi nào cần làm xét nghiệm HIV và phương pháp chẩn đoán HIV là gì?
Các đối tượng sau cần được tư vấn và làm xét nghiệm HIV:
Phụ nữ bán dâm, người có quan hệ tình dục đồng giới nam.
Người chích ma túy.
Người mắc bệnh nhiễm trùng qua đường tình dục.
Phụ nữ mang thai, vợ, con của người nhiễm HIV.
Người có quan hệ tình dục không an toàn với người sử dụng ma túy, người bị nhiễm HIV.
Người bệnh qua khám lâm sàng và làm xét nghiệm cận lâm sàng chưa rõ nguyên nhân bệnh hoặc có triệu chứng nhiễm HIV.
Các trường hợp có nhu cầu khám và xét nghiệm. Sau khi làm xét nghiệm HIV cho kết quả dương tính bệnh nhân cần phải được theo dõi và làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán chính xác nhất.
5. Những việc cần lưu ý khi nhiễm HIV
Nếu không may dương tính với virus HIV, người bệnh cần:
Phải bình tĩnh nghe lời khuyên từ bác sĩ, không nên hốt hoảng vì nhiều người bệnh vẫn sống khỏe bình thường.
Đến các trung tâm y tế để được tư vấn điều trị đúng cách (thông tin của bạn sẽ được bảo mật).
Dừng quan hệ tình dục không an toàn, thông báo cho người bạn tình được biết.
Sử dụng các thuốc làm chậm sự phát triển của virus do chưa có thuốc điều trị.
Không nên mặc cảm với xã hội, bạn hoàn toàn có thể sống và sinh hoạt bình thường. | medlatec | 1,038 |
Chụp PET/ CT bao nhiêu tiền?
Hiện nay, chụp PET/ CT đang được triển khai rộng rãi trên toàn thế giới. Số lượng người chụp PET/ CT ngày càng tăng, đặc biệt là trong những trường hợp chẩn đoán ung thư. Vậy chụp PET/ CT bao nhiêu tiền? Có phải ai cũng nên chụp PET/ CT? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi trên.
Những tính năng vượt trội của chụp PET/ CT
Kết quả chụp PET CT giúp xác định chính xác vị trí khối u, giai đoạn bệnh
PET/CT là thiết bị y khoa hạt nhân áp dụng công nghệ kết hợp giữa máy PET và máy CT. Thiết bị này giúp chẩn đoán ung thư giai đoạn sớm, phân biệt khối u lành hay ác tính, cung cấp thêm thông tin chẩn đoán khi các phương pháp chẩn đoán khác còn gây nghi ngờ.
Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh để tầm soát ung thư thông thường như: CT (chụp cắt lớp vi tính), MRI (cộng hưởng từ), X-quang hay siêu âm,… chỉ phát hiện và đánh giá được các tổn thương đã có thay đổi về cấu trúc, giải phẫu, mật độ của tổ chức. Do đó, các phương pháp này thường gặp khó khăn hoặc dễ bỏ sót các tổn thương có đường kính nhỏ hơn 1cm. Trong khi đó, chụp hình toàn thân bằng PET/CT có thể phát hiện các bất thường về chuyển hóa, ghi được những hình ảnh bệnh lý còn sớm, còn nhỏ khi chưa có thay đổi cấu trúc.
Ngoài ra, PET/CT còn giúp tìm kiếm vị trí ung thư di căn, vị trí ung thư nguyên phát, đánh giá hiệu quả điều trị và đưa ra phác đồ điều trị cho từng bệnh nhân. Các kết quả nghiên cứu cho thấy 89-96% bệnh nhân có được các quyết định phương pháp điều trị đúng, 45-60% bệnh nhân đã được thay đổi phương pháp điều trị sau khi chụp PET/CT.
Kết quả chụp PET/CT phản ánh chính xác giai đoạn bệnh, giúp bác sĩ đưa ra quyết định về phương pháp điều trị tối ưu cho bệnh nhân, đồng thời giúp dự báo sớm kết quả điều trị và mức độ đáp ứng điều trị của một hay nhiều phương pháp điều trị. Từ đó, nâng cao chất lượng điều trị và chất lượng sống cho bệnh nhân.
Nên chụp PET/ CT khi nào?
Chụp PET/ CT có vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán và điều trị ung thư. Tuy nhiên, chụp PET/ CT không được đưa vào danh mục khám tầm soát ung thư bởi giá chụp PET/ CT khá cao và không phải ai cũng cần phải sử dụng ngay kỹ thuật cao và đắt tiền này. Bên cạnh đó, việc chụp PET/CT thường xuyên có thể gây hại cho cơ thể nên các bác sĩ thường áp dụng kỹ thuật này trong các trường hợp cần thiết.
Ban đầu, bác sĩ tiến hành chẩn đoán tình trạng sức khỏe của bệnh nhân thông qua xét nghiệm máu, nước tiểu, siêu âm ổ bụng, X-quang tim phổi,… Nếu có những bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định làm các kỹ thuật khác như chụp CT, MRI… Khi các phương pháp này không phát hiện được bệnh thì mới cần sử dụng PET/CT.
Ngoài ra, sau một vài đợt điều trị hóa chất, điều trị đích hoặc tia xạ, bệnh nhân thường được chỉ định định chụp PET/CT để kiểm tra tình trạng khối u và diễn biến trên toàn cơ thể. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả trong đánh giá kết quả điều trị.
Để phát hiện ung thư sớm và kịp thời điều trị, bạn nên thực hiện tầm soát ung thư định kì. Sau đó, căn cứ vào kết quả xét nghiệm mà các bác sĩ sẽ chỉ định làm các kỹ thuật cần thiết khác. Việc tầm soát ung thư định kì giúp phát hiện những mầm mống, dấu hiệu tiền ung thư khi bệnh chưa biểu hiện thành triệu chứng. Các gói khám tầm soát ung thư được thiết kế khoa học, tiết kiệm chi phí nên rất phù hợp cho việc thực hiện định kì theo năm.
Tham khảo: gói tầm soát ung thư nâng cao | thucuc | 721 |
Dạ dày có thể chứa bao nhiêu thức ăn?
Dạ dày có thể chứa bao nhiêu thức ăn?
1. Tìm hiểu về dạ dày chúng ta
Dạ dày co bóp nghiền trộn cho thức ăn thấm acid dịch vị và chuyển hóa thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa trong dịch vị.Nghe có vẻ đơn giản đúng không, nhưng nó là một quá trình dài hơn những gì bạn nghĩ đấy.Sau khi thức ăn được nghiền nát một phần bằng động tác nhai và được phân hủy một phần nhỏ nhờ các men có trong nước bọt, thức ăn sẽ được đưa xuống qua một ống cơ trơn gọi là thực quản và đến dạ dày. Dạ dày là nơi chứa, nghiền nát, nhào trộn thức ăn với dịch vị cũng như hấp thu chất dinh dưỡng tuy là không đáng kể. Và sau đó, chúng sẽ được đưa xuống ruột non để thực hiện công đoạn tiêu hóa và hấp thu cũng như đào thải.Độ p. H rất thấp của dạ dày (từ 2 đến 2,5) không chỉ có tác dụng trong tiêu hóa mà còn có tác dụng trong phòng bệnh. Một số bệnh nhân mắc chứng teo niêm mạc dạ dày không đủ khả năng duy trì độ p. H thấp là một rào cản hóa học khá hữu hiệu để tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh theo thức ăn đi vào cơ thể nên sẽ dễ mắc các chứng bệnh nhiễm trùng đường ruột, nếu độ p. H này quá thấp sẽ có tác hại gây loét dạ dày tá tràng. Đặc biệt có một loại xoắn khuẩn có tên là Helicobacter Pylori có tác hại cực kỳ quan trọng trong gây bệnh viêm loét cũng như ung thư dạ dày.
Độ lớn của dạ dày khi chứa thức ăn
2. Dạ dày có thể chứa bao nhiêu thức ăn?
Dạ dày của người trưởng thành có thể chứa đến 2 lít nước. Việc ước tính lượng thức ăn cứng mà bạn có thể ăn được là điều khá khó khăn khi thức ăn đã được răng xử lý trước khi xuống dạ dày. Để xem nào, dạ dày chắc chắn không đủ chỗ cho một con gà công nghiệp mũm mĩm nhưng một chú gà ta nhỏ hơn có lẽ sẽ nằm gọn trong dạ dày luôn đấy.Không chỉ đóng vai trò quan trọng, bạn sẽ càng ngạc nhiên hơn khi biết đến sự kỳ diệu của dạ dày về khả năng chứa đa dạng các loại thức ăn nữa.Dạ dày có khả năng “xử lý" mọi thứ. Điều này dĩ nhiên còn tùy vào việc bạn định nghĩa thế nào là “xử lý”. Dạ dày có thể làm việc với mọi thứ bạn nuốt vào cơ thể. Dạ dày biết chính xác phải làm gì với món thịt, trái cây hay thậm chí mảnh cao su bạn không may nuốt phải. Các axit và enzym phá hủy cấu trúc liên kết của thực phẩm, từ đó phân tách rõ ràng những thứ có thể và không thể tiêu hóa. Các chất không thể tiêu hóa sẽ đi thẳng xuống ruột và được thải ra ngoài.Hy vọng bạn đã hiểu được hệ tiêu hóa cùng sức chứa dạ dày của mình để có chế độ ăn hợp lý. | vinmec | 549 |
Ngủ ngon có liên quan đến cuộc sống lâu hơn, khỏe mạnh hơn
Ngủ ngon giấc không chỉ khiến cho tâm trạng của bạn tốt hơn, nhiều năng lượng làm việc hơn mà nó còn liên quan việc giúp bạn có sức khỏe tốt hơn và là tiền đề để sống thọ hơn.
1. Tại sao ngủ ngon sống lâu hơn?
Trong cuộc sống hiện đại có rất nhiều thứ khiến chúng ta bận tâm và có giấc ngủ muộn hơn mỗi đêm ví dụ như một chương trình yêu thích, facebook hay có những người cần phải làm việc nhiều hơn. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới giấc ngủ, sức khỏe và và gián tiếp gây giảm tuổi thọ.Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra việc ngủ ngon sống lâu hơn. Một nghiên cứu trên gần 16.000 người trưởng thành Trung Quốc từ 65 tuổi trở lên đã phát hiện ra rằng những người thường xuyên có một giấc ngủ ngon cũng là những người có sức khỏe và tuổi thọ tổng thể tốt hơn, liên quan tới việc sống lâu hơn. Với những người ngủ ít hơn thường gặp phải ít nhất một tình trạng bệnh mạn tính hoặc thường xuyên phải chiến đấu với công việc hàng ngày một cách mệt mỏi.Khi chúng ta ngủ không đủ giấc hay ngủ không ngon giấc có thể làm tăng nguy gặp phải những vấn đề về sức khỏe sau:Gây ra mệt mỏi hay dễ bị ảnh hưởng từ những tác động bên ngoài tới tâm trạng. Điều này làm tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm ở người ngủ không ngon giấc hơn.Hệ thống miễn dịch suy yếu sẽ tăng khả năng mắc bệnh lý nhiễm khuẩn. Tăng nặng bệnh lý nhiễm khuẩn thông thường, đặc biệt tình trạng này nguy hiểm hơn ở người lớn tuổi.Ngủ không ngon làm tăng nguy cơ mắc bệnh về tim mạch, tiểu đường, béo phì.Ngủ quá ít cũng khiến bạn có nguy cơ gây ra những tai nạn có thể dẫn tới tử vong. Một nghiên cứu năm 2014 cho thấy ngủ sáu giờ mỗi đêm làm tăng 33% nguy cơ bị tai nạn ô tô so với ngủ bảy hoặc tám giờ mỗi đêm. Các nhà nghiên cứu kết luận rằng 9% các vụ tai nạn xe cơ giới có thể là do những người ngủ ít hơn 7 giờ mỗi đêm.Ngoài ra, một điều đáng lưu ý là việc chúng ta ngủ quá nhiều trên 9 tiếng mỗi đêm cũng tăng nguy cơ mắc bệnh mạn tính, béo phì, đột quỵ.Như vậy, một giấc ngủ ngon là một tiền đề để có một sức khỏe tốt và sống thọ hơn. Giấc ngủ ngon, ngủ sâu và ngủ đủ giúp cơ thể chúng ta khỏe mạnh hơn, nhiều năng lượng để làm việc và sinh hoạt mỗi ngày.
Ngủ ngon sống trọn khiến cho tâm trạng của bạn tốt hơn
2. Bạn cần ngủ bao nhiêu là đủ?
Ngủ đủ rất quan trọng, nhưng chúng ta chưa hẳn đã biết ngủ như thế nào là đủ. Với từng lứa tuổi thì lại có thời gian ngủ khác nhau.Trẻ sơ sinh (từ 0-3 tháng tuổi) cần ngủ 14-17 giờ mỗi ngày. Hầu hết thời gian của trẻ là để ngủ, giai đoạn này việc ngủ rất quan trọng với trẻ.Trẻ sơ sinh (4-11 tháng tuổi) cần 12-15 giờ mỗi ngày. Lúc này trẻ thường tập chung ngủ chủ yếu vào ban đêm.Trẻ mới biết đi (từ 1-2 tuổi) cần khoảng 11-14 giờ mỗi ngày.Trẻ em mẫu giáo (3-5 tuổi) cần 10-13 giờ mỗi ngày.Trẻ em trong độ tuổi đi học (6-13 tuổi) cần 9-11 giờ mỗi ngày.Thanh thiếu niên (14-17 tuổi) cần khoảng 8-10 giờ mỗi ngày.Hầu hết người trưởng thành cần từ 7 đến 9 giờ.Người lớn tuổi (từ 65 tuổi trở lên) cần ngủ 7-8 giờ mỗi ngày.Người trưởng thành cần ngủ tổng thời gian trong ngày từ 7 đến 9 tiếng là đủ, thời gian ngủ nên tập chung vào buổi tối hơn là ban ngay. Một số nghiên cứu thấy rằng việc ngủ dưới 7 tiếng hay trên 9 tiếng mỗi ngày hay có thời gian ngủ vào ban ngày lớn hơn 90 phút đều có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Cụ thể là làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, đột quỵ, nguy cơ ung thư và mắc các bệnh rối loạn tâm thần như trầm cảm.
Thư giãn trước khi đi ngủ, học cách tránh lo lắng và suy nghĩ trước khi đi ngủ để ngủ ngon
3. Làm sao để ngủ ngon hơn mỗi đêm?
Mất ngủ thường là một vấn để khá thường gặp và đôi khi cũng rất khó để kiểm soát. Tuy nhiên, bạn có thể được lợi ích nhất định từ việc vệ sinh giấc ngủ mỗi ngày, điều đó làm tăng thời gian ngủ hơn mỗi đêm. Một số biện pháp vệ sinh giấc ngủ bạn có thể áp dụng để ngủ ngon hơn bao gồm:Thiết lập một lịch trình ngủ không thay đổi với cùng một giờ đi ngủ kể cả vào cuối tuần hoặc ngày lễ.Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn như rượu, bia và cafein, nhất là trước khi đi ngủ.Thư giãn trước khi đi ngủ, học cách tránh lo lắng và suy nghĩ trước khi đi ngủ.Tạo một phòng ngủ đủ ấm và an toàn, hạn chế ánh sáng tối đa và tiếng ồn.Nên tập thể dục mỗi ngày khoảng 30 phút, ít nhất 5 ngày mỗi tuần và lưu ý nên tập trước ít nhất 5 tiếng trước khi đi ngủ. Tránh tập thể dục trước khi ngủ, do làm tăng thân nhiệt sẽ gây khó ngủ.Nếu bạn thấy mình đang khó ngủ, không cố ngủ trên giường mà hãy đứng dậy và làm điều gì đó yên tĩnh, chẳng hạn như đọc sách, viết nhật ký cho đến khi bạn cảm thấy buồn ngủ.Đặt mục tiêu không ngủ trưa quá 30 phút hoặc không ngủ thêm giấc vào chiều để không làm lộn xộn lịch trình giấc ngủ đêm của mình.Nên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời để tăng tương quan giữa đồng hồ sinh học và ánh sáng mặt trời.Ngủ ngon sống lâu là điều đã được nhiều nghiên cứu chứng minh, cho nên để sống khỏe ngay hôm nay thì bạn cần học cách để ngủ ngon hơn mỗi ngày. Nếu gặp phải các vấn đề về sức khỏe thì nên gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị đúng cách.com, verywellhealth.com | vinmec | 1,088 |
Mách bạn địa chỉ thực hiện xét nghiệm ung thư tử cung uy tín
Ung thư cổ tử cung(hay nhiều người vẫn thường gọi là ung thư tử cung) là căn bệnh nguy hiểm đối với chị em phụ nữ nhưng nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời, sức khỏe người bệnh sẽ được cải thiện tích cực, thậm chí nhiều trường hợp còn có thể chữa khỏi bệnh. Do đó, việc xét nghiệm sàng lọc ung thư sớm là rất quan trọng. Nếu bạn đang phân vân về một địa chỉ thực hiện xét nghiệm ung thư tử cung uy tín, hãy tham khảo thông tin dưới đây.
1. Xét nghiệm ung thư tử cung quan trọng như thế nào?
Ung thư tử cung có thể xảy ra ở mọi đối tượng nữ giới. Nguyên nhân chính gây bệnh là virus HPV, nhất là virus HPV tuýp 16 và 18. Bên cạnh đó, một số yếu tố khác cũng có thể gây bệnh, chẳng hạn như những trường hợp quan hệ tình dục ở tuổi vị thành niên, quan hệ với nhiều bạn tình, mang thai sớm hoặc mang thai nhiều lần, lạm dụng thuốc tránh thai, người bị suy giảm hệ miễn dịch, vệ sinh vùng kín không đúng cách,…
Tầm soát ung thư tử cung rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. Những phương pháp này có thể giúp phát hiện bệnh ngay cả khi chưa có triệu chứng ra bên ngoài. Đối với những trường hợp phát hiện bệnh sớm kết hợp với điều trị đúng phương pháp, bệnh nhân sẽ được nâng cao chất lượng sống, thậm chí còn có cơ hội được điều trị khỏi bệnh hoàn toàn. Hơn nữa, càng phát hiện sớm thì phác đồ điều trị lại càng đơn giản hơn, ít tốn kém hơn và chi phí điều trị cũng sẽ giảm đáng kể.
Ngược lại, những trường hợp phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, cơ hội điều trị bệnh sẽ thấp, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống của người bệnh và gây ra những áp lực về chi phí điều trị đối với người bệnh và gia đình. Thậm chí đối với những trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân còn có thể phải cắt bỏ tử cung và không thể sinh con trong tương lai, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình.
Chính vì những lý do trên, phụ nữ không nên để đến khi bệnh có những triệu chứng nghiêm trọng mới đi khám. Lời khuyên cho bạn là hay đi tầm soát, xét nghiệm ung thư tử cung định kỳ ngay cả khi không có biểu hiện bệnh hoặc xuất hiện những triệu chứng đơn giản nhất.
Bệnh ung thư tử cung ở giai đoạn đầu rất khó nhận biết vì những biểu hiện của bệnh không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với những bệnh lý phụ khoa thông thường. Dưới đây là những biểu hiện bệnh mà chị em không nên chủ quan:
- Xuất âm đạo bất thường: Phần lớn bệnh nhân mắc ung thư tử cung sẽ có thể xuất hiện triệu chứng này. Nếu không phải đang trong những ngày “đèn đỏ” nhưng lại thấy có tình trạng chảy máu âm đạo hoặc lượng máu trong ngày kinh nguyệt nhiều bất thường, ngày kinh nguyệt kéo dài hoặc chảy máu sau khi quan hệ,… thì bạn nên đi khám sớm.
- Đau vùng chậu bất thường: Nhiều phụ nữ có biểu hiện đau vùng chậu khi sắp đến ngày kinh nguyệt. Tuy nhiên nếu cơn đau xảy ra không phải do ngày kinh nguyệt sắp đến, tình trạng đau kéo dài và mức độ nghiêm trọng hơn, đau sau khi quan hệ, đau khi đi tiểu,… Đây rất có thể là triệu chứng cảnh báo ung thư tử cung.
- Dịch tiết âm dạo nhiều hơn bình thường, có màu sắc bất thường kèm theo mùi hôi, khó chịu.
-
Người bệnh đi tiểu thường xuyên và hay tiểu gấp.
- Khi những khối u có kích thước lớn, chúng có thể gây ra tình trạng chèn ép dây thần kinh và khiến cho bệnh nhân có biểu hiện sưng đau ở chân.
2.1. Một số phương pháp xét nghiệm ung thư tử cung
Sàng lọc ung thư tử cung chính là những phương pháp để phát hiện sớm bệnh ung thư tử cung hoặc có thể phát hiện những tổn thương tiền ung thư và điều trị ngay cả khi những tế bào này chưa kịp tiến triển thành ung thư. Dưới đây là những phương pháp phổ biến:
- Xét nghiệm Pap-smear: Các chuyên gia sẽ dùng que phết để lấy một lượng nhỏ tế bào ở cổ tử cung và đưa vào phòng xét nghiệm để phân tích. Đây là xét nghiệm truyền thống đã được áp dụng rất phổ biến.
- Xét nghiệm HPV test: Đây là loại xét nghiệm mới và có thể phát hiện DNA của HPV sớm, có tỉ lệ chính xác cao hơn phương pháp truyền thống Pap-smear. Phương pháp này có thể phát hiện nhanh chóng virus HPV type 16 và type 18 – chính là nguyên nhân phổ biến gây ung thư tử cung.
- Xét nghiệm Thinprep: Chính là phương pháp Pap-smear nhưng ra đời sau và được cải tiến để mang lại kết quả chính xác hơn. Để thu thập mẫu xét nghiệm các bác sĩ sẽ dùng chổi đưa vào cổ tử cung. Mẫu được lấy sẽ được cố định trong dung dịch lọ Thinprep và được phân tích trong phòng thí nghiệm.
2.2. Nên xét nghiệm ung thư tử cung ở đâu?
Như vậy, phụ nữ nên chú trọng hơn đến việc thăm khám phụ khoa định kỳ và có thể thực hiện xét nghiệm sàng lọc ung thư tử cung theo chỉ định của bác sĩ. Đối với những đối tượng có nguy cơ cao thì đây cũng là loại xét nghiệm cần thiết. | medlatec | 986 |
Trẻ đi ngoài nhiều lần trong ngày có nguy hiểm?
Trẻ đi ngoài nhiều lần trong ngày luôn là một trong những vấn đề khiến các bậc phụ huynh lo lắng. Vậy hiện tượng này có nguy hiểm hay không, có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của trẻ hay cách điều trị như thế nào, những thắc mắc thường gặp của các bạn sẽ được giải đáp ở ngay bài viết dưới đây, cùng tìm hiểu ngay nhé!
1. Trẻ đi ngoài bao nhiêu lần trong một ngày là bình thường?
Đối với trẻ trong tháng, tần suất đi ngoài dao động trong khoảng từ 4 đến 10 lần một ngày được xem là mức bình thường.
Đối với trẻ khi ra tháng, mỗi trẻ sẽ có tần suất đi ngoài riêng. Có trường hợp trẻ có thể đi nhiều lần trong một ngày, tuy nhiên cũng có trẻ chỉ đi ngoài khoảng từ 2 ngày/lần. Với những trường hợp này, nếu như con vẫn bú ngoan và tăng cân đều đặn thì phụ huynh không cần phải quá lo lắng bởi con vẫn đang phát triển tốt.
Phụ huynh cần chú ý nếu như ở trẻ đột nhiên có biểu hiện đi ngoài với tần suất nhiều hơn mức bình thường
2. Nguyên nhân trẻ đi ngoài nhiều lần?
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng đi ngoài nhiều lần của trẻ. Tuy nhiên, phụ huynh cần đặc biệt lưu ý đế một số nguyên nhân chính như sau:
2.1 Tiêu chảy
Khi trẻ có dấu hiệu đi ngoài từ 8 đến 10 lần trong ngày, đi phân lỏng toàn nước, thậm chí phân có thể có màu xanh, có nhầy hoặc máu. Cùng với đó, ở trẻ xuất hiện biểu hiện khó chịu, quấy khóc, bú kém hoặc sốt, nôn. Đây chính là dấu hiệu cảnh báo trẻ bị tiêu chảy. Nếu như không điều trị kịp thời, tiêu chảy ở trẻ sẽ diễn biến rất nhanh. Nguy hiểm nhất có thể kể đến tình trạng mất nước sẽ dẫn đến suy thận, suy hô hấp và nguy cơ tử vong
2.2 Trẻ bị dị ứng với sữa mẹ
Chế độ dinh dưỡng của người mẹ đang cho con bú có ảnh hưởng rất lớn đến hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh. Chính vì vậy, đây cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ bị đi ngoài nhiều lần. Tốt hơn hết, mẹ nên xem xét chế độ dinh dưỡng hàng ngày của mình, bổ sung nhiều dưỡng chất tốt cho cơ thể đồng thời loại bỏ những thực phẩm không tốt cho sữa mẹ.
Dị ứng với sữa mẹ có thể là một trong những nguyên nhân khiến cho trẻ đi ngoài nhiều lần trong ngày
2.3 Trẻ nhiễm ký sinh trùng
Ký sinh trùng Giardia Lamblia lây lan qua nguồn nước hoặc thực phẩm. Đây có thể là một trong những thủ phạm hàng đầu dẫn tới việc trẻ đi ngoài nhiều lần. Khi bị nhiễm ký sinh trùng, trẻ sẽ xuất hiện những triệu chứng tiêu chảy. Ví dụ như: Tiêu chảy tóe nước, có máu trong phân… Ngoài ra, ký sinh trùng cũng làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ chất béo của cơ thể khiến trẻ thường xuyên đau bụng, đầy hơi, chán ăn, buồn nôn và đôi khi là sốt nhẹ.
2.4 Trẻ đi ngoài nhiều lần trong ngày do dị ứng với thức ăn
Protein có trong thực phẩm là thành phần chủ yếu gây ra dị ứng ở trẻ dẫn tới đi ngoài. Bên cạnh đi ngoài liên tục, trẻ còn xuất hiện các biểu hiện khác. Điển hình như: Đau bụng, buồn nôn, khó thở, … Thậm chí ở một vài trường hợp nghiêm trọng có thể đi kèm các triệu chứng huyết áp giảm. Nhóm thức ăn gây dị ứng nhiều nhất là trứng, hải sản, cá, lạc.
2.5 Trẻ đi ngoài nhiều lần do sử dụng thuốc kháng sinh
Thuốc kháng sinh cũng là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng đi ngoài nhiều. Một số loại thuốc kháng sinh có vai trò tiêu diệt vi khuẩn có hại. Tuy nhiên, chúng lại gây ra tác dụng phụ. Sự cân bằng hệ vi sinh đường ruột bị mất gây loạn khuẩn ruột. Từ đó, bé không chỉ đi vệ sinh nhiều lần trong ngày mà phân cũng trở nên lỏng lẫn chất nhầy. Đôi khi phân có màu xanh hoặc vàng, có bọt, đôi khi phân lẫn máu.
3. Trẻ em đi ngoài nhiều lần trong ngày có nguy hiểm hay không?
Khi đi ngoài chứa toàn phân lỏng, toàn nước, cơ thể con sẽ bị hao hụt một lượng nước lớn và điện giải. Tình trạng này để kéo dài là vô cùng nguy hiểm. Con sẽ phải đối mặt với các nguy cơ như:
– Kiệt nước dẫn tới tử vong
– Suy thận cấp, hạ huyết áp, ngất xỉu và hôn mê
– Suy dinh dưỡng
Chính vì vậy, để có câu trả lời chính xác nhất cho thắc mắc trẻ bị đi ngoài nhiều lần có nguy hiểm hay không thì trước tiên, phụ huynh cần đánh giá tình trạng mất nước của trẻ theo những cấp độ sau:
– Ở cấp độ nhẹ, trẻ chỉ có biểu hiện khát nước, môi khô hoặc da khô.
Lúc này, mẹ cần tăng cường cho con bổ sung nước. Có thể là nước trái cây không đường hoặc dung dịch điện giải. Lưu ý cần tránh tuyệt đối nước ngọt có gas để tránh làm tình trạng đi ngoài nặng thêm.
– Ở cấp độ vừa và nặng, trẻ xuất hiện các biểu hiện như: Đi ngoài kèm theo nôn ói liên tục, ngủ li bì, không chịu uống nước, không chịu bú…
Với trường hợp kể trên, phụ huynh cần đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt. Nếu như trẻ bị mất nước nặng, bác sĩ sẽ chỉ định truyền dịch để bổ sung điện giải nhanh.
4. Các biện pháp cải thiện tình trạng trẻ đi ngoài nhiều lần
Khi trẻ bị đi ngoài nhiều lần, bên cạnh việc theo dõi tình trạng phân cũng như số lần đi ngoài của trẻ. Phụ huynh đừng quên kiểm tra lại chế độ ăn uống hàng ngày của trẻ để tìm ra nguyên nhân. Ngoài ra, chúng ta cũng cần lưu ý thực hiện một số biện pháp như:
– Bổ sung nước và chất điện giải oresol để bù lại lượng nước đã mất khi đi ngoài quá nhiều
– Vệ sinh, tắm rửa sạch sẽ để tránh nhiễm khuẩn. Sau vệ sinh chú ý nhắc nhở trẻ rửa tay bằng xà phòng
– Chú ý giữ cho môi trường sống sạch sẽ. Các vật dụng và đồ chơi của trẻ cũng cần được làm sạch, khử trùng thường xuyên
– Chế biến các món ăn mềm, dễ tiêu hóa. Ví dụ như cháo, súp, canh, … Lưu ý, không cho trẻ ăn quá mặn hoặc các loại gia vị dễ kích ứng dạ dày.
– Nhỏ Rota cho con đầy đủ để phòng ngừa tiêu chảy do Rotavirus
Mẹ đừng quên tắm rửa sạch sẽ cho trẻ để hạn chế nhiễm khuẩn
Hi vọng rằng với những thông tin trên, phụ huynh đã có cho mình đáp án về việc trẻ đi ngoài nhiều lần trong ngày. | thucuc | 1,244 |
Xét nghiệm nước tiểu giúp phát hiện những bệnh nào?
Xét nghiệm nước tiểu có thể giúp xác định các chất có trong nước tiểu và nồng độ của chúng. Từ đó, phát hiện một số vấn đề như bệnh tiểu đường, nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh thận,... Vậy khi nào cần thực hiện xét nghiệm này?
1. Xét nghiệm nước tiểu nên được thực hiện khi nào?
Xét nghiệm nước tiểu được thực hiện để xác định những hợp chất tồn tại trong nước tiểu, từ đó chẩn đoán một số vấn đề sức khỏe và nguyên nhân gây bệnh. Đây là xét nghiệm rất đơn giản, không xâm lấn và đảm bảo an toàn. Dưới đây là những trường hợp cần thực hiện xét nghiệm nước tiểu:
- Những trường hợp tham gia thăm khám sức khỏe định kỳ, trong đó xét nghiệm nước tiểu chính là một danh mục xét nghiệm bắt buộc.
- Trường hợp gặp phải những biểu hiện bất thường có nghi ngờ liên quan đến bệnh nhiễm trùng đường niệu, bệnh thận chẳng hạn như tình trạng đau lưng, đau bụng, tiểu nhiều lần, tiểu ra máu, tiểu buốt,...
- Người bệnh đang trong quá trình điều trị một số bệnh lý về thận hay bệnh tiểu đường cũng cần thực hiện xét nghiệm nước tiểu. Qua kết quả xét nghiệm này, bác sĩ sẽ đánh giá được mức độ đáp ứng của cơ thể với phương pháp điều trị bệnh và từ đó điều chỉnh phác đồ nếu cần thiết.
- Sàng lọc các chất gây nghiện thông qua nước tiểu: Để kiểm tra một người có sử dụng một số loại chất kích thích như cần sa, cocain, heroin, thuốc lắc,... có thể sử dụng phương pháp xét nghiệm nước tiểu.
- Những bệnh nhân cần thực hiện phẫu thuật thì xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu là hai loại xét nghiệm rất cần thiết.
2. Một số phương pháp xét nghiệm nước tiểu
Hiện nay có 3 phương pháp xét nghiệm nước tiểu phổ biến. Đó chính là:
- Phương pháp trực quan: Là phương pháp nhận biết những bất thường của nước tiểu bằng cách quan sát.
+ Ở những người khỏe mạnh: Màu sắc của nước tiểu thường từ màu vàng nhạt cho đến màu hổ phách. Điều này phụ thuộc vào độ đặc, loãng của mẫu thử. Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến màu sắc của nước tiểu như các loại thực phẩm, các loại thuốc,...
+ Ở một số trường hợp phải một số bệnh lý về đường tiết niệu, bệnh lây qua đường tình dục, hay tình trạng mất nước,... thì màu sắc của nước tiểu cũng sẽ thay đổi bất thường chẳng hạn như nước tiểu đục hơn, nước tiểu có bọt, có lẫn máu,...
- Qua kính hiển vi: Các chuyên gia sẽ phân tích mẫu nước tiểu bằng kính hiển vi. Qua đó, có thể quan sát được những bất thường trong nước tiểu chẳng hạn như vi khuẩn, vi trùng, mảnh tế bào, chất nhầy,... Thông thường phương pháp này được áp dụng cho những trường hợp cần kiểm tra hồng cầu, bạch cầu, tìm kiếm vi khuẩn, kiểm tra phôi tiết niệu,...
- Bằng que thử: Các bác sĩ cũng có thể sử dụng que thử để xác định về lượng chất hóa học hiện diện trong nước tiểu. Một số loại xét nghiệm nước tiểu có sử dụng que thử như xét nghiệm thử thai.
3. Một số lưu ý khi xét nghiệm nước tiểu
- Một số trường hợp cần lấy mẫu nước tiểu vào lần đi vệ sinh đầu tiên sau khi thức dậy vào buổi sáng sớm. Tuy nhiên, tùy vào mục đích kiểm tra sức khỏe mà các bác sĩ sẽ có những lưu ý cụ thể cho bạn.
- Bên cạnh đó, để đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác, bạn cũng cần ngừng uống một số loại thuốc trước khi thực hiện lấy mẫu nước tiểu chẳng hạn như thuốc nhuận tràng, vitamin C, Nitrofurantoin,...
- Ngoài ra, cũng không nên ăn các loại thực phẩm nhiều màu như thanh long đỏ, củ dền để tránh gây ảnh hưởng đến màu sắc của nước tiểu. Từ đó, làm sai lệch kết quả xét nghiệm.
- Những trường hợp đang trong chu kỳ kinh cũng nên cung cấp thông tin cho các bác sĩ. Dịch tiết âm đạo cũng chính là một trong những yếu tố gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm nước tiểu.
- Có thể uống nước lọc nhưng không nên uống quá nhiều để tránh gây loãng nước tiểu.
- Lưu ý khi lấy nước tiểu giữa dòng: Cần vệ sinh tay, đồng thời vệ sinh sạch sẽ và lau khô vùng quanh niệu đạo. Đi tiểu một lượng nhỏ vào nhà vệ sinh. Sau đó ngừng giữ dòng và lấy mẫu nước tiểu giữa dòng vào cốc.
- Lưu ý khi lấy nước tiểu sau 24h: Không lấy lượng nước tiểu trong lần đi tiểu đầu tiên vào buổi sáng sớm. Sau đó thu thập tất cả lượng nước tiểu trong vòng 24 giờ sau đó. Người bệnh cần bảo quản mẫu nước tiểu trong ngăn mát và mang đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt. | medlatec | 873 |
Viêm đường tiết niệu khi mang thai uống thuốc gì?
Phụ nữ khi mang thai thường có nguy cơ mắc viêm tiết niệu khá cao. Nếu sản phụ không chữa trị kịp thời rất dễ gây nguy hại cho bà mẹ và thai nhi như: Tăng huyết áp, tiền sản giật, thiếu máu, viêm ối, chậm phát triển cho thai nhi, trẻ sinh ra thiếu cân, có thể sinh non,… Vậy triệu chứng của viêm tiết đường niệu khi mang thai là gì và viêm đường tiết niệu khi mang thai uống thuốc gì?
Khi bị viêm đường tiết niệu, nếu phụ sản không khám và điều trị kịp thời rất dễ gây nguy hại cho mẹ và thai nhi
Các vi khuẩn: Escherchia Coli (chiếm 80%), khuẩn Gram dương (StreptococcusB Staphylococcussaprophiticus), Giam âm (Proteus mirabilis, Klesiela pneumoniae), Enterococci và gardenerelllla vaginalis (rất hiếm gặp) là các khuẩn gây ra chứng viêm tiết niệu cho phụ nữ có thai.
Triệu chứng của viêm đường tiết niệu khi mang thai
Đau buốt hoặc nóng rát khi đi tiểu
Đi tiểu nhiều lần trong ngày
Đau xương chậu, đau lưng và bụng
Buồn nôn, nôn ói, thường dễ nhầm với ốm nghén
Run người, ớn lạnh, nóng sốt đổ mồ hô
Vi khuẩn E.Coli xâm nhập vào đường tiết niệu
Viêm đường tiết niệu khi mang thai uống thuốc gì?
Tùy từng trường hợp viêm đường tiết niệu mà chọn thuốc, liều dùng phù hợp.
Viêm đường tiết niệu không có biểu hiện lâm sàng: Có khoảng 10% người mang thai mắc chứng viêm đường tiết niệu mà không có biểu hiện lâm sàng. Vì thế ngay từ lần khám thai đầu tiên, phụ sản buộc phải cấy nước tiểu (sau đó, từ tuần 12 – 16 thai kì phải lặp lại) để tìm vi khuẩn. Tuy nhiên, đa số người mang thai ở tuyến dưới thường bỏ qua bước này. Nếu không điều trị sẽ dẫn đến viêm bàng quang (30%), viêm đài – bể thận cấp (50%).
Khi tìm thấy vi khuẩn, phụ sản cần điều trị bằng kháng sinh cho đến hết nhiễm khuẩn. Kháng sinh thường dùng là: ampicilin, erythromycin. Trường hợp kháng thuốc (khoảng 30% E.Colin kháng thuốc) thì dùng amoxicilin + acid clavulanic hay cephalexin hay nitrofurantion. Thiowngf dùng nhất là ampicilin.
Một số thuốc kháng sinh sau được khuyến cáo không nên dùng vì những tác dụng không mong muốn có thể gây nên như: tetracycline (gây hại xương và mầm răng của thai), gây dị tật ở các ngón chân, ngón tay; fluoroquinolon (gây thoái hóa sụn khớp chịu lực); bactrim (trimethoprim + sufamethoxazol) sẽ gây tổn thương nặng đến công thức máu, gây thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, gây hoại tử – li giải tế bào thượng bì (ít gặp xong nguy hiểm), có thể gây suy thận, suy gan nặng và tất cả những ảnh hưởng trên bà mẹ đều không có lợi cho sự phát triển của thai nhi (nhất là 3 tháng đầu thai kì), thậm chí gây khuyết tật thai (do gây thiếu acid folic).
Thông tin bài đọc:Viêm lộ tuyến cổ tử cung
Tùy từng trường hợp viêm đường tiết niệu mà chọn thuốc, liều dùng phù hợp
Trường hợp viêm đường tiết niệu gây viêm bàng quang cấp (1,3% người mang thai gặp trường hợp này): Thường có biểu hiện tiểu khó, tiểu nhiều lần nhưng không sốt. Nếu người bình thường viêm bàng quang chỉ dùng kháng sinh 3 ngày là khỏi thì người mang thai phải dùng đến 10 ngày (do khi mang thai, vi khuẩn có điều kiện thuận lợi để phát triển trong khi cơ thể lại giảm sức đề kháng với vi khuẩn). Nếu điều trị ngắn ngày rất dễ tái phát.
Kháng sinh thường dùng là dạng viêm tĩnh mạch cefazolin hoặc gentamycin kết hợp với ampicilin ceftrixon. Kháng sinh tiêm tĩnh mạch được dùng ngay từ khi có biểu hiện lâm sàng rõ mà không chờ kết quả xét nghiệm, dùng liên tục cho đến khi hết sốt. Trừ một số trường hợp, còn đa số người bệnh đáp ứng có hiệu quả sau 24 – 48h. Nếu trường hợp đặc biệt (bị kháng thuốc hay có dị dạng đường niệu) thì cần dùng các giải pháp phức tạp hơn, cần chuyển lên tuyến có đủ điều kiện. Sau khi khỏi có thể dùng cephalexin hoặc nitrofurantoin thêm một thời gian nữa để tái phát.
> Xem thêm: | thucuc | 748 |
Công dụng thuốc Morphin 10mg/ml
Morphin 10mg/ml là thuốc giảm đau có tính gây nghiện với tác dụng chủ yếu trên ruột và hệ thần kinh trung ương thông qua thụ thể muy ở sừng sau tủy sống. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số thông tin về thuốc giảm đau Morphin 10mg/ml.
1. Thuốc giảm đau Morphin 10mg/ml là gì?
Morphin 10mg/ml giảm đau có thành phần chính là hoạt chất Morphine hydrochloride. Đây là thuốc giảm đau có tính gây nghiện với tác dụng chủ yếu trên ruột và hệ thần kinh trung ương thông qua thụ thể muy ở sừng sau tủy sống.Morphin 10mg/ml được hấp thu dễ dàng bằng đường tiêu hoá và chủ yếu ở tá tràng. Khả năng hấp thu tại niêm mạc trực tràng ở mức trung bình. Thuốc có thể hấp thu nhanh sau khi tiêm bắp hoặc tiêm dưới da và đặc biệt thâm nhập tốt vào tuỷ sống sau khi tiêm ngoài hoặc trong màng cứng.Khi đi vào cơ thể, có khoảng 1/3 Morphine liên kết với protein trong huyết tương. Morphine không tồn tại lâu ở các mô nên trong khoảng 24h sau khi dùng liều cuối cùng thì nồng độ còn rất thấp. Tuy vị trí tác dụng chủ yếu của Morphine là trên hệ thần kinh trung ương nhưng khả năng đi qua hàng rào máu não là rất thấp.
2. Tác dụng của thuốc giảm đau Morphin 10mg/ml
Morphine phát huy tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương thông qua thụ thể muy, bao gồm buồn ngủ, giảm đau, thay đổi tâm trạng, ức chế hô hấp, giảm nhu động dạ dày - ruột, thay đổi về nội tiết, buồn nôn, nôn. Trong đó:Tác dụng giảm đau nhờ vào cơ chế giảm nhận cảm đau và tăng ngưỡng chịu đựng đau.Trên hệ thần kinh trung ương với các biểu hiện như ức chế mạnh các cơ hô hấp, buồn nôn và nôn, triệu chứng về thần kinh, co đồng tử và giải phóng hormon chống bài niệu.Morphine gây ức chế trung tâm hô hấp nhờ vào việc ức chế khả năng kích thích của CO2 trên trung tâm hô hấp tại hành não.Một tác dụng nổi bật nhất của Morphin đối với sức khỏe tâm thần là gây sảng khoái, tuy nhiên cũng có người trở nên trầm cảm hoặc có biểu hiện ngủ gà, giảm trí nhớ, mất tập trung.
3. Chỉ định của thuốc giảm đau Morphin 10mg/ml
Morphin 10mg/ml được chỉ định trong điều trị các cơn đau mức độ nặng hoặc không đáp ứng sau khi sử dụng thuốc giảm đau trong các trường hợp sau:Phẫu thuật;Sau chấn thương;Giai đoạn cuối của bệnh do ung thư;Đau trong sản khoa hoặc sử dụng phối hợp trong tiền mê và gây mê.
4. Cách sử dụng thuốc giảm đau Morphin 10mg/ml
Ở người lớn:Sử dụng ở đường tiêm dưới da hoặc tiêm bắp thường là 10mg với tần suất 4 giờ/ lần, một số trường hợp có thể dao động từ 5 – 20mg.Dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm liều khởi đầu 10 – 15mg với tốc độ phụ thuộc vào trạng thái người bệnh, thường từ 60 – 80mg/ 24 giờ.Tiêm ngoài màng cứng trong phẫu thuật và sản khoa với liều từ 0,05 – 0,10mg/ kg. Với liều 10mg/ ml Morphin tiêm ngoài màng cứng chỉ được dùng cho bệnh nhân ung thư đã quen thuốc do điều trị kéo dài.Tiêm trong màng cứng để giảm đau trực tiếp trung ương với các trường hợp đau cấp tính dùng liều 0,02 – 0,03mg/ kg/ ngày. Với các cơn đau mạn tính dùng liều 0,015 – 0,15mg/ kg/ ngày. Tùy vào tình trạng bệnh mà có thể cân nhắc tăng liều lên gấp 10 lần.Đối với trẻ em trên 30 tháng tuổi:Dùng đường tiêm dưới da hoặc tiêm bắp với liều 0,1 – 0,2mg/ kg và tối đa 15mg; có thể tiêm lặp lại cách nhau 4 giờ. Tiêm tĩnh mạch bằng 1/2 liều tiêm bắp.
5. Chống chỉ định của thuốc Morphin 10mg/ml
Một số trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc giảm đau Morphin 10mg/ml bao gồm:Người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân suy gan nặng, suy hô hấp.Bệnh nhân đang bị chấn thương não hoặc tăng áp lực nội sọ.Triệu chứng đau bụng cấp không rõ nguyên nhân.Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.Người đang sử dụng thuốc thuộc nhóm IMAO.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Morphin 10mg/ml
Cần lưu ý không sử dụng cùng lúc Morphine với các thuốc sau:Nhóm IMAO;Kháng histamin H1;Dẫn chất Morphine, Benzodiazepin, Barbiturat, Neuroleptic, Clonidin.Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc này bao gồm:Ức chế thần kinh;Buồn nôn và nôn;Tăng tiết hormon bài tiết chống bài niệu, bí tiểu;Táo bón;Co đồng tử.Cần thận trọng khi sử dụng cho các trường hợp phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc giảm đau Morphin 10mg/ml. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Morphin 10mg/ml theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 879 |
Công dụng thuốc Disidana
Thuốc Disidana được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần dược Danapha, thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, điều trị các bệnh xương khớp, Gout và chống viêm không Steroid.
1. Disidana là thuốc gì?
Thuốc Disidana có thành phần chính chứa hoạt chất Nefopam hydroclorid với hàm lượng 20mg/ 2 ml, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, trình bài dạng hộp gồm 10 ống, mỗi ống chứa 2 ml. Hạn sử dụng của thuốc Disidana là 36 tháng kể từ ngày sản xuất được in trên bao bì.2. Công dụng của thuốc Disidana. Dược lực học của thuốc Disidana: Hoạt chất Nefopam là 1 loại thuốc giảm đau không thuốc nhóm opioid, hoạt chất này có cấu trúc hóa học không liên quan đến các thuốc giảm đau hiện có. Nefopam không gây ức chế đến hô hấp không có các bằng chứng nghiên cứu trên tiền lâm sàng về sự quen thuốc xảy ra đối với Nefopam.Dược động học của thuốc Disidana: Sau khi tiến hành tiêm bắp Nefopam với liều 20 mg, sau 0,5 đến 1 giờ nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đo được là khoảng 25 ng/ml. 5 giờ là thời gian bán thải trung bình của thuốc. Còn đối với tiêm tĩnh mạch, thời gian bán thải trung bình là 4 giờ khi tiêm tiêm liều 20mg. Nefopam liên kết với protein khoảng 71 – 76%. Ba chất chuyển hóa chính của nefopam là N-oxyd-nefopam, desmethyl-nefopam và N-glucuronid-nefopam. Nefopam được chuyển hóa và thải trừ chủ yếu qua đường nước tiểu. Trong nước tiểu có khoảng 87% liều đã dùng được tìm thấy. Có dưới 5 % liều dùng được thải trừ ở dưới dạng không chuyển hóa.Thuốc Disidana được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị cho các cơn đau cấp tính và mãn tính.Điều trị đau sau phẫu thuật, đau cơ xương, đau do các chấn thương, nhức răng.Điều trị đau trong ung thư.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Disidana
3.1 Cách dùng thuốc Disidana. Thuốc Disidana được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Để đảm bảo an toàn trong sử dụng, thuốc chỉ nên được thực hiện bởi bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn. Thuốc được sử dụng trong tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.3.2 Liều dùng thuốc Disidana. Tiêm bắp: Dùng với liều 20mg mỗi 4 đến 6 giờ. Tiêm tĩnh mạch chậm: Dùng với liều từ 10 – 20 mg mỗi 4 – 6 giờ hoặc với liều 10 – 30mg tiêm truyền tĩnh mạch trong 2 – 6 giờ. Liều tối đa được sử dụng trong đường tiêm là 120 mg/24 giờ. Đối với người cao tuổi: Sử dụng liều tối đa là 10 mg dùng 3 lần/ngày (Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch).3.3 Quá liều và cách xử lý Đối với thuốc Disidana: Liều dùng được chỉ định là thực hiện bởi bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn nên hầu như không có khả năng xảy ra quá liều đối với thuốc này. Tuy nhiên, nếu phát hiện ra đã dùng thuốc quá liều cần báo ngay với bác sĩ để được xử lý kịp thời.4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Disidana. Trong quá trình sử dụng thuốc Disidana, bên cạnh những tác dụng điều trị của thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau: Nôn, buồn nôn, khô miệng, bồn chồn, nhìn mờ, chóng mặt, ngủ gà, mất ngủ, tiết mồ hôi, tim đập nhanh và nhức đầu.Khuyến cáo người bệnh khi gặp phải bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng bất thường nào cần báo ngay với bác sĩ để được hướng dẫn điều trị và xử trí kịp thời.5. Tương tác thuốc Disidana. Tương tác thuốc thường xảy ra rất phức tạp, khuyến cáo bệnh nhân trước khi được chỉ đinh sử dụng Disidana, cần liệt kê tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ có được một phác đồ điều trị hiệu quả, phù hợp với mỗi đối tượng.Cần tránh sử dụng chung Disidana với thuốc chống trầm cảm 3 vòng và các thuốc nhóm IMAO.Các loại thực phẩm lên men, thực phẩm có cồn, rượu bia, thuốc lá cần hạn chế hoặc tránh sử dụng trong khi sử dụng Disidana vì các tác nhân này có thể làm thay đổi cơ chế hoạt động của các hoạt chất có trong Disidana làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc.6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Disidana6.1 Chống chỉ định của thuốc Disidana. Không chỉ định sử dụng thuốc Disidana cho các đối tượng sau:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Nefopam hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Bệnh nhân có tiền sử bí tiểu, co giật, glocom góc đóng.Bệnh nhân là trẻ em dưới 12 tuổi hoặc đang sử dụng thuốc IMAO.6.2 Thận trọng khi sử dụng thuốc Disidana. Cần thận trọng sử dụng thuốc Disidana trên các đối tượng là người bệnh có suy thận hoặc suy gan hoặc đang sử dụng thuốc kháng tiết Cholin.Đối tượng là phụ nữ có thai hoặc bà mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ hiện tại chưa có báo cáo hoặc nghiên cứu cụ thể về việc sử dụng Disidana trên đối tượng này. Khi có mong muốn sử dụng đều phải tham khảo ý kiến của bác sĩ, cân nhắc giữa lợi ích đạt được và nguy cơ có thể gặp phải trước khi dùng.Khi sử dụng Disidana có thể gây ra tình trạng chóng mặt, buồn ngủ nên cần phải thông báo trước với các đối tượng bệnh nhân lái xe hoặc vận hành máy móc trước khi dùng Disidana.7. Bảo quản thuốc DisidanaĐể đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng Disidana theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, nhiệt độ thích hợp từ 25 đến 30o. C.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Disidana, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Disidana là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,098 |
Khái quát chung về tình trạng ung thư gan ở Việt Nam
Ung thư gan là căn bệnh phổ biến xếp thứ 6 trên thế giới với hơn 780.000 người bệnh được chẩn đoán hàng năm. Theo nhiều báo cáo về ung thư trên toàn cầu năm 2018 thì mỗi năm có đến hơn 840.000 người mắc và hơn 780.000 người tử vong vì bệnh. Vậy tình trạng ung thư gan ở Việt Nam như thế nào, cùng tìm hiểu qua những thông tin dưới đây.
1. Tìm hiểu khái quát về ung thư gan tại Việt Nam
Tình trạng ung thư gan tại Việt Nam qua thống kê như sau:
Theo Tổ chức Ung thư toàn cầu (GLOBOCAN) vào năm 2018, Việt Nam có 25.335 ca mắc mới ung thư gan, 25.404 trường hợp tử vong vì bệnh ung thư gan. Theo đó, ung thư gan đã vươn lên dẫn đầu bệnh lý ung thư tại Việt Nam, vượt ung thư phổi với 23.667 mắc mới và 220.701 trường hợp tử vong.
Tỷ lệ mắc ung thư gan ở Việt Nam cao so với các nước trên thế giới và tỷ lệ tử vong cũng cao hàng đầu. Theo thống kê, cứ 100.000 người thì sẽ có 23.2 người mắc căn bệnh này.
Thống kê về tỷ lệ mắc ung thư gan tại Việt Nam năm 2018
Ung thư gan là một bệnh lý nguy hiểm với tỷ lệ tử vong rất lớn. Những năm gần đây căn bệnh này cũng có dấu hiệu trẻ hóa với số lượng người trẻ mắc bệnh tăng cao bởi thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh, đặc biệt là thuốc lá và rượu bia.
Căn bệnh này thường khó phát hiện trong những giai đoạn đầu bởi các dấu hiệu mờ nhạt và thường dễ nhầm với các bệnh lý tiêu hóa tuy nhiên giai đoạn sớm lại chính là “thời điểm vàng” để bạn điều trị bệnh. Ung thư gan phát hiện càng sớm thì tỷ lệ điều trị thành công càng cao.
2. Tình trạng ung thư gan tại Việt Nam tăng là do đâu?
Ung thư gan thường có xu hướng phát triển âm thầm nên khiến bệnh được phát hiện muộn dẫn tới việc điều trị trở nên khó khăn. Do đó, người bệnh cần chú trọng tới nguyên dân hình thành bệnh ung thư gan ngay từ ban đầu:
1.2 Xơ gan làm tăng tỷ lệ ung thư gan ở Việt Nam
Đa số bệnh nhân mắc ung thư biểu mô gan đều có biểu hiện xơ gan nên các nguy cơ này được xem là yếu tố nguy cơ cao. Gan khỏe mạnh thường có màu nâu, mềm nhẵn với khối lượng khoảng 1,2-1,5kg. Xơ gan có thể khiến gan đổi màu thành vàng nhạt, giảm khối lượng và mô gan khỏe mạnh bị xơ vữa, cứng và sần sùi nổi các u cục u.
Viêm gan B hoặc viêm gan C
Nguyên nhân hàng đầu gây ung thư gan có thể là virus viêm gan B hoặc viêm gan C. Hai loại virus này có thể gây nhiễm trùng và để lâu dài dẫn tới ung thư gan hoặc xơ gan.
Đa số bệnh nhân ung thư gan phát triển từ virus viêm gan thường tiến triển âm thầm cho đến khi vào giai đoạn tiến triển thành ung thư mới có triệu chứng.
Hiện nay có đến 20 triệu người mắc viêm gan B và viêm gan C, trong đó riêng viêm gan B lên tới 15 triệu người, khoảng 8 triệu người hiện đang xơ gan, viêm gan hay ung thư gan…
Uống rượu bia – Nhân tố quan trọng làm tăng tỷ lệ mắc ung thư gan ở Việt Nam
Thường xuyên nhậu nhẹt, rượu bia là nguyên nhân dẫn tới ung thư gan. Tình trạng xơ gan do bia rượu chiếm đến 15% và được đánh giá là tác nhân cấp 1 gây ung thư, trong đó có: ung thư miệng, ung thư thực quản, ung thư vú, ung thư thanh quản, ung thư gan, ung thư đại trực tràng và ung thư dạ dày.
Bia rượu khiến tổn thương tế bào gan khiến gan bị xơ, lâu dần trở thành ung thư.
Bia rượu là một trong số các nhân tố làm tăng nguy cơ ung thư gan
Thừa sắt
Thừa sắt là bệnh di truyền tyrosin huyết và viêm gan mạn tự miễn thể hoạt động có thể là nguyên nhân dẫn tới xơ gan, tăng nguy cơ ung thư gan.
Bên cạnh đó, người bệnh có thể gặp phải ung thư gan do một số nguyên nhân như: nhiễm độc aflatoxin B1, steroid androgenic, thorotrast, lạm dụng thuốc tránh thai, gan nhiễm mỡ không do rượu…
2. Những biểu hiện nổi bật của bệnh ung thư gan
Ung thư gan trong giai đoạn đầu thường khó phát hiện và khi bệnh tiến triển mới trở nên rõ nét hơn, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng viêm gan hay xơ gan ban đầu như:
– Chán ăn
– Đau hoặc cảm giác nặng tức vùng hạ sườn phải
– Bụng đầy hơi, chướng bụng
– Vàng da, vàng trong niêm mạc mắt.
Khi ung thư gan tiến triển mạnh hơn có thể xuất hiện những triệu chứng rõ ràng của ung thư gan như:
– Sút cân
– Buồn nôn, nôn ói
– Mệt mỏi
– Chán ăn kéo dài
– Chướng bụng
– Đau mạnh ở hạ sườn vùng gan
– Ngứa và nổi mẩn đỏ
– Mắt vàng rõ, nước tiểu đổi màu sẫm, da vàng vọt
– Đi ngoài ra phân nhạt.
3. Người bệnh ung thư gan cần làm gì?
Ung thư gan hiện nay vẫn là nỗi lo lắng của nhiều người, đặc biệt là về tiên lượng của bệnh. Theo các chuyên gia thì cách để ngăn ngừa bệnh là phòng sớm ung thư qua:
– Siêu âm/khám sức khỏe gan định kỳ, đặc biệt đối với bệnh nhân nguy cơ cao
– Tiêm phòng đầy đủ viêm gan B
– Hạn chế tiếp xúc những hóa chất độc hại ảnh hưởng đến gan và sức khỏe
– Khi nghi ngờ ung thư gan cần đi thăm khám ngay để được thực hiện những chỉ định cần thiết và có kết luận chuẩn xác.
Khi nghi ngờ ung thư gan cần đi thăm khám ngay để được thực hiện những chỉ định cần thiết và có kết luận chuẩn xác từ chuyên gia
Bệnh ung thư gan nhiều trường hợp ban đầu không có biểu hiện gì nên người bệnh nên chủ động theo dõi sức khỏe gan để có hướng xử lý kịp thời. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên nâng cao ý thức và kiến thức tìm hiểu về bệnh để chủ động sàng lọc ung thư gan từ sớm, chủ động điều trị từ thời điểm ban đầu để đạt hiệu quả điều trị cao nhất, kéo dài thời gian và nâng cao chất lượng cuộc sống hàng ngày.
Trên đây là những thông tin quan trọng về tỷ lệ mắc ung thư gan ở Việt Nam trong những năm gần đây và những điều người bệnh cần làm để phòng ngừa và điều trị sớm căn bệnh này ngay từ ban đầu. Đồng thời, bạn cũng nên xây dựng một lối sống khoa học để phòng tránh sớm bệnh ung thư gan nói riêng và các bệnh tật nói chung. | thucuc | 1,255 |
Đau dạ dày lây nhiễm thông qua con đường nào - bác sĩ giải đáp cụ thể
Nắm được thông tin này giúp người bệnh và những người xung quanh phòng ngừa lây lan đau dạ dày hiệu quả.
1. Đau dạ dày lây nhiễm thông qua con đường nào?
Hiện nay, đau dạ dày rất phổ biến trên thế giới cũng như tại Việt Nam, bệnh xảy ra khi lớp niêm mạc dạ dày bị tổn thương, viêm loét trong thời gian dài do nhiều yếu tố tác động. Đau dạ dày gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe tiêu hóa cũng như đời sống của người bệnh, hơn nữa việc điều trị rất khó khăn, dễ tái phát.
Trước khi tìm hiểu về con đường lây nhiễm bệnh đau dạ dày, cần hiểu về nguyên nhân dẫn tới bệnh lý này. Có khoảng 80% bệnh nhân đau dạ dày có liên quan đến vi khuẩn HP - một loại vi khuẩn sống kí sinh trong đường ruột. Bình thường, vi khuẩn này chung sống trong đường ruột và còn hỗ trợ việc tiêu hóa. Tuy nhiên ở 1 số chủng hại, vi khuẩn HP có thể tấn công gây tổn thương niêm mạc dạ dày và dẫn đến đau dạ dày.
Ngoài vi khuẩn HP thì còn nhiều nguyên nhân khác dẫn đến đau dạ dày như: lạm dụng rượu bia, uống nhiều thuốc giảm đau, ăn uống không khoa học và đúng bữa, chế độ sinh hoạt thiếu lành mạnh, thường xuyên thức đêm,…
Chỉ có đau dạ dày do vi khuẩn HP mới có khả năng lây nhiễm, còn lại tổn thương do các yếu tố khác không lây từ người bệnh sang người lạnh. Về con đường gây lây nhiễm đau dạ dày, các chuyên gia cho biết có 3 con đường chính bao gồm:
Lây nhiễm đau dạ dày qua đường miệng - miệng
Đây là con đường lây nhiễm đau dạ dày do vi khuẩn HP thường gặp nhất, nên hai vợ chồng hoặc các cặp yêu nhau nếu 1 một người nhiễm khuẩn HP thì nguy cơ lây cho người còn lại là rất cao. Vi khuẩn HP sinh sống ở dạ dày và gây đau dạ dày, tuy nhiên nó cũng tồn tại trong nước bọt của bệnh nhân với số lượng khá lớn.
Khi người lành tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nước bọt, dịch tiêu hóa của người bệnh thì vi khuẩn HP cũng dễ dàng lây nhiễm gây đau dạ dày. Do khả năng lây nhiễm dễ dàng mà số người nhiễm khuẩn HP trên thế giới ngày càng nhiều, song không phải tất cả sẽ mắc bệnh đau dạ dày.
Với con đường lây nhiễm này, hoạt động hôn nhau với người bệnh hoặc sử dụng chung vật dụng ăn uống cá nhân như cốc uống nước, chung bát đĩa, nước chấm,… đều có thể gây lây nhiễm. Điều quan trọng là người bệnh cần cảnh báo và có biện pháp hạn chế phát tán tác nhân gây bệnh.
Đau dạ dày lây nhiễm qua đường dạ dày - dạ dày hoặc dạ dày - miệng
Con đường lây nhiễm đau dạ dày này không thường gặp, song thực tế vẫn có.
Nhiều trường hợp đau dạ dày đi kèm với trào ngược dạ dày thực quản khiến dịch vị dạ dày đi cùng với vi khuẩn bị đẩy lên miệng. Từ đó vi khuẩn dễ phát tán và gây lây nhiễm bệnh đau dạ dày. Kể cả ở những người bệnh đã khỏi triệu chứng đau dạ dày song vẫn chưa tiêu diệt đượvc vi khuẩn HP hoàn toàn thì vẫn có nguy cơ tái phát và lây nhiễm.
Đau dạ dày lây nhiễm qua đường phân - miệng
Vi khuẩn HP hoạt động trong đường ruột bị đẩy một phần ra ngoài cơ thể cùng với phân. Đây là nguồn gây lây lan đau dạ dày phức tạp, khó kiểm soát nhất. Sau khi người bệnh đi vệ sinh, nếu không rửa tay sạch sẽ thì từ tay mang mầm bệnh, người bệnh có thể gây lây lan vi khuẩn và bệnh đau dạ dày dễ dàng.
Ngoài ra, có 1 cách khá thường gặp ở nông thôn hay các vùng sâu xa miền núi làm lây đau dạ dày là thói quen sử dụng phân tươi để tưới rau. Phân tươi của người bệnh sẽ có vi khuẩn HP, khi sử dụng cho cây cối, rau quả và người khác ăn phải sẽ có nguy cơ nhiễm khuẩn HP tương tự.
2. Nhận biết triệu chứng đau dạ dày điển hình
Không những phòng ngừa tốt đau dạ dày lây lan, cần lưu ý đến chế độ ăn uống, ngủ nghỉ đủ giấc để sức khỏe hệ tiêu hóa nói riêng và sức khỏe cơ thể ở trạng thái tốt nhất. Cùng với đó, nếu xuất hiện các dấu hiệu đau dạ dày dưới đây, cần đi khám và điều trị sớm hạn chế nguy cơ biến chứng cũng như gây lây nhiễm cho những người xung quanh.
Cụ thể, đau dạ dày sẽ có những triệu chứng sau:
2.1. Đau bụng vùng thượng vị
Cơn đau dạ dày cấp ở mức độ dữ dội, nhất là vùng thượng vị đi kèm với tình trạng cồn cào, nóng rát trong ruột. Nhiều bệnh nhân bị đau dạ dày đột ngột vào đêm gây mất giấc ngủ, hành hạ khiến người bệnh mệt mỏi.
2.2. Buồn nôn, nôn
Nôn và buồn nôn có thể là dấu hiệu của nhiều chứng rối loạn tiêu hóa như: ợ chua, ợ hơi, sôi bụng, sinh hơi nhiều, đi phân lỏng,… Tình trạng này sẽ gây mất nước, rối loạn điện giải nghiêm trọng nếu không được điều trị sớm.
Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể có các dấu hiệu khác như đầy bụng, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa,...
Khi điều trị tích cực và hiệu quả, bệnh nhân có thể kiểm soát được lượng vi khuẩn HP tồn tại ít, nguy cơ gây bệnh thấp. Tuy nhiên vẫn cần thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm, tránh đau dạ dày ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cũng như lan rộng ra cộng đồng. | medlatec | 1,028 |
Mổ u tuyến giáp kiêng ăn gì ăn uống trong quá trình hồi phục
Mổ u tuyến giáp kiêng ăn gì là thắc mắc chung của nhiều người bệnh. Bởi vì tuyến giáp nằm ở cổ nên việc phẫu thuật có thể ảnh hưởng tới việc ăn uống trong quá trình hồi phục. Người bệnh có thể hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để biết những thực phẩm nào nên ăn và những thực phẩm nào cần hạn chế.
Sau khi mổ xong, người bệnh nên người bệnh nên ăn thức ăn mềm, dễ nuốt như cháo, sữa, sinh tố, bột yến mạch…
Nhìn chung người bệnh không cần phải kiêng khem quá nhiều sau khi mổ u tuyến giáp. Lưu ý khi mổ xong, nhiều trường hợp sẽ cảm thấy đau và khó chịu ở cổ. Một vài người sẽ cảm thấy khó nuốt do kích ứng từ ống thở chèn vào cổ họng lúc gây mê. Tại thời điểm này người bệnh chưa nên ăn gì,có thể ngậm một mẩu nước đá để đỡ khát đồng thời làm dịu cổ họng. Một số người bị buồn nôn sau khi mổ nên bắt đầu uống nước từ từ. Theo khuyến cáo của các bác sĩ người bệnh nên ăn thức ăn mềm, dễ nuốt như cháo, sữa, sinh tố, bột yến mạch, trứng mềm nấu chín, khoai tây nghiền và các loại hoa quả nghiền khác.
Nên uống nhiều nước trong và sau bữa ăn. Trong khi ăn nên nhai chậm, thức ăn dạng đặc có thể cho vào máy xay nhỏ để dễ ăn hơn.
Những thực phẩm giàu vitamin Cgiúp chữa lành vết thương và hình thành mô sẹo.
Sau đó khi người bệnh đã có thể ăn uống bình thường, nên duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, đa dạng các loại thực phẩm. Đặc biệt là những thực phẩm giàu vitamin Cgiúp chữa lành vết thương và hình thành mô sẹo. Trái cây và rau quả giàu vitamin C bao gồm dâu tây, quả mâm xôi, quả việt quất, bông cải xanh, súp lơ, rau bina, ớt chuông, cà chua, cam và các loại nước ép.
Kẽm là một khoáng chất được tìm thấy trong các tế bào khắp cơ thể của bạn. Nó đóng một vai trò thiết yếu trong việc chữa lành vết thương và củng cố hệ miễn dịch, thúc đẩy hỗ trợ phục hồi sau phẫu thuật nhanh hơn. Thức ăn giàu protein như thịt gà, thịt bò và thịt lợn là nguồn tuyệt vời của kẽm. Kẽm cũng có trong ngũ cốc, các loại đậu và các loại hạt. | thucuc | 442 |
Bị ngứa hậu môn trong thời gian dài
Chào bác sĩ. Không biết tại sao cháu cứ hay có cảm giác ngứa, khó chịu ở hậu môn. Cháu vẫn vệ sinh hàng ngày nhưng tình trạng này vẫn diễn ra. Cháu rất lo lắng không biết bị ngứa hậu môn trong thời gian dài là bị bệnh gì? Bác sĩ tư vấn giúp cháu với ạ!
Trả lời
Bị ngứa hậu môn trong thời gian dài
Ngứa hậu môn không phải là trường hợp hiếm gặp. Đây là triệu chứng thông thường mà bất kỳ ai trong chúng ta cũng gặp phải ít nhất một vài lần trong đời. Người bệnh ngứa hậu môn có thể chỉ là nóng rát và ngứa nhẹ. Cũng có những trường hợp ngứa nghiêm trọng, ngứa ngáy kéo dài rất khó chịu.
Ngứa hậu môn là bệnh thường gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi
Trường hợp của bạn bị ngứa hậu môn trong thời gian dài thì cần đi khám để bác sĩ giúp tìm ra nguyên nhân nhân bệnh. Thông thường ngứa hậu môn là do giun kim. Giun kim thường gây ngứa hậu môn vào ban đêm, khi nó chui ra lỗ hậu môn để đẻ. Trứng giun kim bám vào thành hậu môn gây ngứa ngáy, rất khó chịu khiến mọi người không thể chịu đựng.
Ngoài ra, ngứa hậu môn trong thời gian dài có thể là bạn đã mắc bệnh ngứa mạn tính do chàm hoặc nấm đường ruột hoặc cũng có thể do mắc bệnh trĩ, nứt hậu môn.
Để biết chính xác ngứa hậu môn kéo dài là bệnh gì bạn cần đi khám để bác sĩ kiểm tra vùng hậu môn, làm các xét nghiệm cụ thể để chẩn đoán chính xác bệnh. Tùy vào loại bệnh, tình trạng bệnh cụ thể bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.
Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe
Để hạn chế tình trạng bệnh, ngoài việc tuân thủ theo phương pháp điều trị của bác sĩ, bạn cần chú ý:
Xem thêm:
>> Ngứa hậu môn và những điều cần biết
>> Nứt kẽ hậu môn dùng thuốc gì?
>> Phẫu thuật rò hậu môn hết bao nhiêu tiền? | thucuc | 381 |
Bị rối loạn tiền đình uống hoạt huyết dưỡng não được không?
Hiện nay, trên thị trường có nhiều sản phẩm hoạt huyết dưỡng não được biết đến với tác dụng điều trị thiểu năng tuần hoàn não với các biểu hiện hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, đứng không vững,... Rối loạn tiền đình cũng gây ra các triệu chứng tương tự. Vậy câu hỏi được nhiều người đặt ra là rối loạn tiền đình uống hoạt huyết dưỡng não được không?
1. Rối loạn tiền đình là bệnh gì?
Rối loạn tiền đình biểu hiện với các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, mất thăng bằng,... làm ảnh hưởng đến sinh hoạt, học tập, công việc và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.Đông y gọi chứng này là “huyễn vựng”, do ba nguyên nhân chính: can thận bất túc, đàm thấp ứ trở, tâm tỳ suy kém, dẫn đến khí hư huyết hư. Ngày nay, tình trạng rối loạn tiền đình ngày càng phổ biến do ô nhiễm tiếng ồn, môi trường công việc căng thẳng, nhiễm trùng nhiễm độc,...Để điều trị rối loạn tiền đình, đầu tiên cần tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh và điều trị theo căn nguyên. Bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc mà cần tuân theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, người bị rối loạn tiền đình cần kết hợp với chế độ sinh hoạt lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý, thường xuyên tập luyện các bài tập vận động phù hợp hay sử dụng sản phẩm bổ sung giúp cải thiện tuần hoàn não, hỗ trợ điều trị rối loạn tiền đình.
2. Hoạt huyết dưỡng não có điều trị rối loạn tiền đình không?
Bản chất hoạt huyết dưỡng não là thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp lưu thông máu, bồi bổ khí huyết, hỗ trợ điều trị thiểu năng tuần hoàn não, trong khi đó lại có nhiều nguyên nhân gây rối loạn tiền đình. Vì vậy hoạt huyết dưỡng não chỉ giải quyết được một phần nguyên nhân gây rối loạn tiền đình là thiếu máu lên não.Như đã đề cập ở trên, bệnh nhân rối loạn tiền đình cần được xác định nguyên nhân để có hướng điều trị thích hợp. Việc người bệnh tự ý sử dụng các sản phẩm hoạt huyết dưỡng não trong khi chưa tìm được nguyên nhân gây bệnh không những không mang lại hiệu quả mà còn gây lãng phí thời gian, công sức, tiền bạc. Một số bệnh nhân khác lại tự ý sử dụng thêm hoạt huyết dưỡng não trong khi bác sĩ đã kê đơn thuốc tăng tuần hoàn não, điều này có thể gây ra tình trạng quá liều, gia tăng tác dụng phụ và độc tính của các loại thuốc.Vì vậy, để việc sử dụng hoạt huyết dưỡng não đem lại lợi ích, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng các sản phẩm này. Bệnh nhân rối loạn tiền đình uống hoạt huyết dưỡng não đúng loại, đúng cách không chỉ giúp bệnh nhân cải thiện các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt,... của rối loạn tiền đình mà còn giúp bồi bổ trí não và cải thiện trí nhớ.
3. Thành phần của hoạt huyết dưỡng não trị rối loạn tiền đình
Trên thị trường có nhiều sản phẩm hoạt huyết dưỡng não với các thành phần đa dạng như:Xuyên khung. Xích thược. Ngưu tất. Thục địa. Ginkgo biloba. NattokinaseÍch mẫuĐương quy. Kỷ tửĐinh lăng. Cao sinh địa. Tác dụng của các loại thảo dược này đối với bệnh nhân rối loạn tiền đình là:Tăng cường lưu thông máu, bổ huyết, hoạt huyết.Cải thiện lưu thông máu lên não.Hỗ trợ điều trị triệu chứng rối loạn tiền đình gây ra như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, buồn nôn, đi đứng không vững.Phòng và điều trị suy giảm trí nhớ, phòng ngừa tai biến mạch máu não.
4. Một số lưu ý trước khi sử dụng hoạt huyết dưỡng não
Huyết dưỡng não không thể thay thế điều trị đặc hiệu rối loạn tiền đình.Không dùng hoạt huyết dưỡng não ở các đối tượng bị dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Thận trọng khi sử dụng hoạt huyết dưỡng não ở các bệnh nhân rối loạn đông cầm máu, xuất huyết não, nhồi máu não hoặc đang có tình trạng xuất huyết ở các cơ quan trong cơ thể. Báo với bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng.Trước khi thực hiện phẫu thuật, thủ thuật, tạm thời ngừng sử dụng hoạt huyết dưỡng não.Không dùng hoạt huyết dưỡng não cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, người đang bị rong kinh hay xuất huyết âm đạo bất thường.Đối với bệnh nhân đang phải thực hiện chế độ kiêng đường (như bệnh nhân đái tháo đường) thì không nên dùng sản phẩm hoạt huyết dưỡng não được bào chế ở dạng viên bao đường.Thận trọng khi dùng hoạt huyết dưỡng não đối với người phải lái xe hoặc vận hành máy móc.
5. Các tác dụng không mong muốn khi dùng hoạt huyết dưỡng não
Khi sử dụng hoạt huyết dưỡng não, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:Phản ứng toàn thân do dị ứng với thành phần của thuốc. Có thể gặp các rối loạn về da như phát ban, ngứa ngáy, hội chứng Steven - Johnson.Rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói.Nhức đầu do ảnh hưởng hệ thần kinh trung ương và ngoại vi.Ngoài ra, sử dụng hoạt huyết dưỡng não có thể làm xuất hiện các tác dụng phụ khác tùy vào thể trạng, cơ địa của mỗi người.Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường trong quá trình dùng hoạt huyết dưỡng não, người bệnh cần ngừng sử dụng và báo với bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn đầy đủ.
6. Tương tác khi sử dụng hoạt huyết dưỡng não
Việc kết hợp hoạt huyết dưỡng não với một số loại thuốc hay thực phẩm có thể gây tương tác thuốc. Để tránh xảy ra hiện tượng tương tác, trước khi sử dụng hoạt huyết dưỡng não, bệnh nhân rối loạn tiền đình cần liệt kê danh sách các loại thuốc, thực phẩm chức năng hay thảo dược đang sử dụng.Hoạt huyết dưỡng não có thể tương tác với các loại thuốc, thực phẩm sau:Thuốc chống kết tập tiểu cầu.Thuốc chống đông (như Heparin, Warfarin,...).Thuốc lá, rượu bia, chất kích thích.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn hiểu hơn về việc rối loạn tiền đình uống hoạt huyết dưỡng não. | vinmec | 1,125 |
Tai biến mạch máu não tái phát
Bị tai biến mạch máu não lần 2 sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng hơn và cách điều trị cũng khó khăn, tốn kém hơn lần đầu. Vậy nguyên nhân nào gây ra tai biến mạch máu não lần 2, lần 3 và cách điều trị, phòng tránh sau tai biến mạch máu não như thế nào?Các nghiên cứu trên đã cho thấy, tỷ lệ tai biến mạch máu não tái phát chiếm khoảng 20% trong năm đầu tiên và có thể lên đến 50% trong 5 năm tiếp theo. So với tai biến lần đầu, tai biến mạch máu não tái phát để lại hậu quả nặng nề hơn và khả năng hồi phục ít hơn, chi phí điều trị cũng tăng lên nhiều lần.
1. Nguyên nhân gây tai biến mạch máu não lần 2
Sau khi bị tai biến mạch máu não lần đầu, người bệnh vẫn có thể còn gặp các bệnh lý kèm theo nhưng chưa được kiểm soát tối ưu như:Tăng huyết áp;Mỡ máu cao;Tiểu đường;Tim mạch;Tác dụng phụ của thuốc ảnh hưởng tới thành mạch máu.Những bệnh lý này theo thời gian làm xơ vữa mạch máu và là tác nhân hình thành cục máu đông, góp phần gây ra tai biến mạch máu não lần 2.
Cục máu đông gây nên tai biến mạch máu não
2. Tai biến mạch máu não lần 2 gây ra hậu quả gì?
Tai biến mạch máu não lần 2 có thể gây ra những hậu quả sau:Bị rối loạn nhận thức nặng nề hơn;Rối loạn vận động và cảm giác: liệt tay chân nhiều hơn, không thể đi lại hay chậm chí không nuốt, đại tiểu tiện tự chủ được;Nguy cơ tử vong cao hơn so với tai biến lần đầu;Chi phí điều trị cao hơn gấp nhiều lần so với trước đó.
3. Phòng ngừa sau tai biến mạch máu não
Với những hậu quả nêu trên, người bệnh cần chủ động phòng ngừa để ngăn chặn tai biến mạch máu não lần 2:Sử dụng thuốc điều trị tai biến theo đúng chỉ định, đúng thời gian và đúng liều dùng, không tự ý ngưng sử dụng thuốc hoặc dùng chung đơn thuốc với người bệnh khác;Tăng cường bổ sung rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt;Ăn nhạt để tránh nguy cơ làm tăng huyết áp trở lại;Nên sử dụng chất béo từ dầu thực vật như dầu đậu nành, dầu cá, dầu mè,... có tác dụng rất tốt trong việc tránh hình thành máu đông;Tránh các thức ăn có nhiều dầu mỡ, chất béo hoặc nhiều đường;Chia nhỏ bữa ăn để cơ thể dễ dàng tiêu hóa và hấp thụ;Duy trì và giữ trọng lượng cơ thể ổn định;Tránh dùng các thuốc gây tăng huyết áp, vì có thể làm tăng nguy cơ bị tai biến mạch máu não lần 2;Tránh xa khói thuốc lá vì thành phần có trong thuốc lá làm tăng fibrinogen máu, có khả năng kích thích kết dính tiểu cầu và làm tăng thể tích hồng cầu, từ đó làm tăng độ đông của máu;Tập luyện thường xuyên giúp hệ vận động phục hồi nhanh hơn, các tế bào não được kích thích và có khả năng tái tạo;Có thể kết hợp thêm các phương pháp châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt để phòng ngừa tai biến mạch máu não lần 2 hiệu quả hơn;Tránh những nơi có gió lùa, không tắm vào ban đêm, giữ ấm cơ thể vào mùa đông và cẩn trọng khi áp suất không khí tăng lên vào mùa hè;Có thể kết hợp sử dụng các sản phẩm hỗ trợ phòng ngừa tai biến tái phát, đó là các sản phẩm có tác dụng tăng cường tuần hoàn máu, phòng ngừa và phá vỡ máu đông.
Tập luyện thường xuyên giúp hệ vận động phục hồi nhanh hơn, các tế bào não được kích thích và có khả năng tái tạo | vinmec | 659 |
Bệnh nhân ngỡ ngàng lấy lại đôi mắt sáng từ thị lực 1/10
Đục thủy tinh thể là loại bệnh lý về mắt thường gặp ở người cao tuổi. Bệnh diễn biến từ từ khiến người bệnh rất dễ chủ quan và nhầm lẫn với bệnh tuổi già. Trường hợp của bác P.V.D (70 tuổi) dưới đây là một trong những ví dụ điển hình.
Vậy tình trạng mắt của bác D cụ thể ra sao? Quá trình điều trị, lấy lại thị lực diễn ra như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn thông qua bài viết dưới đây để phòng tránh ngay nhé!
1. Đục thủy tinh thể nặng ở tuổi 70
1.1 Tâm lý chủ quan
Với tâm lý chủ quan, bác D đã sống chung cùng bệnh nhiều năm mà không hề hay biết
Khi tới khám tại viện, bác D chia sẻ: “Mắt tôi nhiều năm trở lại đây có thị lực rất kém. Cách đây khoảng một năm, tôi thấy mắt rất mờ. Rồi nó cứ mờ dần mờ dần. Cho đến bây giờ thấy mắt nhìn kém quá nên tôi quyết định đi khám”.
Thông qua trao đổi, bác sĩ được biết ngoài tình trạng nhìn mờ, bác D còn đồng thời gặp phải nhiều triệu chứng về mắt khác. VD: Luôn có cảm giác như có màn sương che trước mắt; Nhìn một vật thành hai; Mắt lóa mỗi khi nhìn sáng; Cảm thấy đau đầu dữ dội mỗi khi phải nhìn tập trung lâu;…
Thời gian đầu khi mới xuất hiện các triệu chứng, bác D cho rằng đây chỉ đơn giản là dấu hiệu của tuổi già. Mãi đến khi mắt đã trở nên quá mờ và ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống, bác mới ý thức được mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Với kinh nghiệm nhiều năm trong nghề, bác sĩ bước đầu chẩn đoán bác D bị đục thể thủy tinh. Tuy nhiên, để có kết quả chính xác hơn, bác sĩ đã chỉ định thêm các bước khám cận lâm sàng cần thiết cho bác.
1.2 Tình trạng bệnh lý
Kết quả sau khám cho thấy:
– Thể thủy tinh ở mắt bác D đã bị đục ở mức độ III (đục gần hoàn toàn)
– Mắt có vẩn đục dịch kính
– Thị lực hai mắt lúc này chỉ đạt mức rất thấp là 1/10
Tình trạng này nếu để lâu có thể dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm hơn. VD: Viêm màng bồ đào, xuất huyết dịch kính, giảm thị lực và nhiều trường hợp đã dẫn đến mù lòa. Cần điều trị càng sớm càng tốt để tránh các biến chứng không mong muốn xảy ra.
Đối với bệnh lý, để càng lâu thủy tinh thể sẽ ngày càng đục. Thể thủy tinh xơ và cứng lại gây ra rất nhiều khó khăn cho việc điều trị sau này. Làm tăng nguy cơ xảy ra biến chứng và khó đảm bảo được hiệu quả khi phẫu thuật.
Điều trị sớm không chỉ giúp các bác sĩ có thể can thiệp kịp thời trước khi bệnh tiến triển nặng mà còn ngăn ngừa những nguy cơ biến chứng xảy ra.
Theo bác sĩ, tình trạng của bác D nên được điều trị càng sớm càng tốt
2. Khôi phục thị lực 7/10 sau phẫu thuật
2.1 Phương pháp phẫu thuật Phaco
Trước tình trạng mắt của bác D, các bác sĩ đã tư vấn mổ Phaco để thay thủy tinh thể nhân tạo. Hiện nay, đây là phương pháp hiệu quả và duy nhất giúp tìm lại đôi mắt sáng cho các bệnh nhân đục thủy tinh thể.
Bằng cách sử dụng sóng siêu âm, các bác sĩ sẽ tán nhuyễn và hút thủy tinh thể bị đục ra. Sau đó thay vào bằng một thủy tinh thể nhân tạo được thiết kế phù hợp với giác mạc của người bệnh.
Ưu điểm của phương pháp mổ này là:
– Thời gian thực hiện nhanh chóng (thường chỉ trong 15 – 20 phút)
– Sử dụng hoàn toàn sóng siêu âm, gần như không đau, không chảy máu
– Vết mổ nhỏ, không cần khâu, không để lại sẹo
– Trong suốt quá trình mổ, bác sĩ chỉ cần gây tê mà không cần gây mê cho bệnh nhân
– Thị lực gần như có thể hồi phục tức thì
– Rất an toàn và phù hợp với thể trạng của người cao tuổi
– Sau mổ, người bệnh chỉ cần lưu lại trong 4 giờ để theo dõi. Sau đó là có thể xuất viện về ngay trong ngày.
– …..
Sau khi nghe tư vấn từ bác sĩ và nhận được sự động viên của gia đình, bác D đã không chần chừ nữa mà quyết định thực hiện phẫu thuật ngay.
Hiện nay, mổ Phaco là phương pháp hiệu quả và duy nhất giúp tìm lại đôi mắt sáng cho các bệnh nhân đục thể thủy tinh
2.2 20 phút phẫu thuật lấy lại thị lực
Đầu tiên, bác sĩ tiến hành sát trùng và gây tê vùng mắt cho bác D. Ca phẫu thuật được thực hiện với sự hỗ trợ của hệ thống máy mổ Phaco Oertli hiện đại đến từ Thụy Sỹ. Cho phép bác sĩ thực hiện các thao tác một cách an toàn, dễ dàng và chính xác nhất.
Bác sĩ rạch một đường nhỏ khoảng 2,2 – 2,6mm bên trong tiền phòng của nhãn cầu. Sau đó bơm chất nhầy vào trong tiền phòng để bảo vệ các tế bào nội mô cũng như các bộ phận khác của mắt.
Dưới năng lượng sóng siêu âm của đầu Phaco, thủy tinh thể bị đục được tán nhuyễn và hút toàn bộ ra ngoài. Thay thế vào đó là một thủy tinh thể nhân tạo đã được thiết kế phù hợp với mắt.
Rất may, ca mổ diễn ra suôn sẻ trong vỏn vẹn chỉ khoảng 20 phút. Trong suốt quá trình này, bác D vẫn hoàn toàn tỉnh táo và nhận thức được xung quanh. Sau mổ, bác được đưa về phòng nghỉ ngơi theo dõi của bệnh viện trong 4 giờ. Không có bất kỳ triệu chứng bất thường nào xảy ra nên bác được xuất viện về ngay sau đó.
2.3 Kết quả 1 ngày sau mổ vượt ngoài mong đợi
Sau ca phẫu thuật, đến nay mắt bác D đã sáng và nhìn rõ hơn hẳn. Thị lực tiến triển tốt ngoài sự mong đợi:
– Thị lực trước mổ: 1/10
– Thị lực 1 ngày sau mổ: 7/10
Bác D chia sẻ: “Thực tế lúc mổ thì đại khái là nó cũng có hơi khó chịu một tý thôi chứ cũng không có gì đau đớn ghê gớm đâu. Mắt mình đang 1/10 bây giờ qua 1 hôm nó tăng lên 7/10 thì là cũng thấy sảng khoái. Cái thần kinh của mình các thứ nó được giải tỏa. Tinh thần phục vụ của bệnh viện từ nhân viên cho đến bác sĩ phẫu thuật nhiệt tình, chu đáo”.
Thị lực sau mổ tiến triển tốt ngoài mong đợi | thucuc | 1,189 |
Chăm sóc bệnh nhân viêm ruột thừa sau mổ
Chăm sóc bệnh nhân viêm ruột thừa sau mổ có vai trò rất quan trọng trong quá trình phục hồi sức khỏe. Người nhà có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị để biết cần lưu ý những gì về chế độ ăn uống, vận động, thuốc men để chăm sóc chu đáo cho người bệnh sau khi phẫu thuật viêm ruột thừa.
1. Phẫu thuật viêm ruột thừa như thế nào?
Phẫu thuật viêm ruột thừa là phương pháp điều trị chính. Nếu ruột thừa chưa bị vỡ có thể tiến hành phẫu thuật bằng phương pháp nội soi, còn ruột thừa đã bị vỡ giải phóng ổ viêm ra ổ bụng thì cần tiến hành mổ mở. Phương pháp phẫu thuật qua nội soi hiện đang được ưa chuộng do hồi phục nhanh và thẩm mỹ hơn so với mổ mở. Thời gian nằm viện bao lâu phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng thể chất và các vấn đề y tế khác. Thông thường nếu không có biến chứng, người bệnh thường nằm lại viện để theo dõi từ 1- 3 ngày. Trường hợp ruột thừa bị vỡ hoặc hoại tử thì thời gian nằm viện có thể là 7 ngày hoặc lâu hơn.
Chăm sóc bệnh nhân viêm ruột thừa sau phẫu thuật có vai trò rất quan trọng trong quá trình phục hồi sức khỏe.
2. Cần lưu ý gì khi chăm sóc bệnh nhân viêm ruột thừa sau mổ?
2.1 Về vận động
Vào ngày tiếp theo sau khi can thiệp phẫu thuật, cho bệnh nhân ngồi dậy, đi lại vài bước nhẹ nhàng trong bệnh viện. Mặc dù việc đi lại lúc này có thể khiến nhiều người cảm thấy đau đớn nhưng lại rất cần thiết để tránh biến chứng liệt ruột và viêm phổi.
Vào ngày tiếp theo sau khi can thiệp phẫu thuật, cho bệnh nhân ngồi dậy, đi lại vài bước nhẹ nhàng trong bệnh viện.
2.2 Chế độ ăn uống
hi chăm sóc bệnh nhân viêm ruột thừa sau mổ cần hết sức chú ý về chế độ ăn uống. Để giữ cho đường tiêu hóa nghỉ ngơi, bệnh nhân sẽ không được ăn uống gì trong vòng 24 giờ đồng hồ đầu tiên sau khi cắt bỏ ruột thừa. Sau đó dần dần có thể cho người bệnh uống một ít nước, tiếp đến là thức ăn dạng lỏng rồi thức ăn dạng đặc, cho tới khi người bệnh có thể ăn uống bình thường trở lại.
2.3 Thuốc của bệnh nhân viêm ruột thừa sau mổ
Bệnh nhân thường được tiêm truyền tĩnh mạch các dung dịch thuốc kháng sinh trong quá trình phẫu thuật và tiếp tục sử dụng thuốc kháng sinh cho đến ngày sau phẫu thuật. Nếu ruột thừa bị vỡ, bệnh nhân sẽ cần phải dùng kháng sinh trong một tuần hoặc nhiều hơn.
2.4 Sinh hoạt
Hoạt động nhẹ tại nhà được khuyến khích sau khi phẫu thuật. Bệnh nhân có thể quay trở lại các hoạt động bình thường, hẳng hạn như tắm, lái xe, đi bộ lên cầu thang, làm việc trong vòng một vài ngày. Tuy nhiên những trường hợp phải dùng thuốc gây mê để giảm đau không nên lái xe.
Cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu có các dấu hiệu bất thường như sốt, đau, vết rạch bị sưng đỏ…
Cần thông báo ngay cho bác sĩ khi có các triệu chứng sau:
– Sốt
– Càng ngày càng cảm thấy đau
– Vùng da quanh chỗ rạch bị sưng, đỏ
– Vết rạch rất nóng khi chạm vào
– Có chất dịch tiết ra từ vết rạch | thucuc | 625 |
Tất cả những thông tin cần biết về bệnh lão thị
Bệnh lão thị là loại bệnh thường xuất hiện ở độ tuổi ngoài 40 và gây nên nhiều những bất tiện trong cuộc sống hàng ngày cho người bệnh. Cụ thể bệnh cản trở các hoạt động như đọc sách, xem TV, hoạt động cần quan sát nhiều đồng thời bệnh cũng làm người mắc hay bị nhức đầu, mỏi mắt
1.Những thông tin cơ bản về lão thị
1.1. Bệnh lão thị là gì?
Sự suy giảm thị lực, biểu hiện là việc khi nhìn gần ở khoảng cách trên 30 cm sẽ cảm thấy khá khó khăn chính là đặc trưng của bệnh lão thị. Nguyên nhân bệnh thường do tuổi tác.
1.2. Nguyên nhân chính gây ra căn bệnh lão thị?
Với một đôi mắt hoạt động khỏe mạnh bình thường, có một cơ vòng bao xung quanh thủy tinh thể có tác dụng điều chỉnh độ cong của thủy tinh thể để mắt có thể nhìn xa hoặc gần. Đối với những người lão thị thì thủy tinh thể bị xơ cứng nên cơ vòng khó khăn để thay đổi hình dạng, dẫn đến hình ảnh không rơi vào đúng điểm trên võng mạc, khiến cho hình ảnh khi nhìn gần bị mờ.
Lão thị là bệnh do tuổi tác gây nên
Nói cách khác, lão thị là tình trạng suy giảm chức năng của việc điều tiết nhìn gần, gây ra bởi quá trình lão hóa của cơ thể. Khi con người bước qua tuổi 40, quá trình lão hóa bắt đầu xảy ra và thủy tinh thể cũng không ngoại lệ. Khả năng đàn hồi và co giãn giảm đi đáng kể, khiến cho cơ vòng không thể điều chỉnh thủy tinh thể đúng như lúc đầu, khiến cho khả năng điều tiết giảm đi, mắt nhìn gần rất khó khăn.
Dấu hiệu của bệnh mắt bị lão thị đó là: Người mắc thường trên 40 tuổi, hầu hết không nhìn được ở khoảng cách gần mà phải đưa vật ra xa mới có thể nhìn được.
1.3. Đối tượng và nguy cơ làm tăng khả năng mắc
Bệnh lão thị xảy ra với tất cả mọi người, khi cơ thể bắt đầu bị lão hóa thì mắt cũng sẽ bị lão thị. Tuy nhiên, đây là quá trình âm thầm chứ không có một biểu hiện rõ nét. Đa số sau 40 tuổi có thể cảm nhận sự lão thị một cách rõ ràng nhất.
Bệnh này không phân biệt giới tính hay điều kiện sống và không thể tránh khỏi được như các tật khúc xạ khác. Vẫn có khả năng để kéo dài thời gian lão hóa nếu có một chế độ sinh hoạt khoa học và lành mạnh.
Có một số nguy cơ có thể khiến cho bệnh lão thị diễn ra nhanh hơn đó là:
– Yếu tố về tuổi tác: Đây là nguy cơ chính và cao nhất đối với căn bệnh này.
– Những bệnh lý kèm theo như đái tháo đường, đau mắt, tim mạch đều có thể làm cho bệnh lão thị diễn ra sớm hơn thông thường, đó là ở những người dưới 40 tuổi.
– Thuốc cũng là một yếu tố khiến cho bệnh lão thị đến sớm hơn. Đó là các loại thuốc liên quan đến chống trầm cảm, mãn kinh sớm, thuốc lợi tiểu, kháng histamin.
Có nhiều nguy cơ khiến cho bệnh lão thị đến sớm hơn
Những triệu chứng của lão thị thường thấy đó là:
– Khó khăn khi đọc những loại chữ kích thước nhỏ
– Không nhìn rõ được khi đặt trong khoảng cách gần
– Nhức mỏi mắt mỗi khi đọc xong sách báo
– Cần phải nhìn trong điều kiện ánh sáng tốt hơn
– Phải nheo mắt khá nhiều.
2. Phương án điều trị lão thị và cách dự phòng bệnh
2.1. Sử dụng kính
– Sử dụng kính gọng kiểu truyền thống cho người bị lão thị
Dùng kính có gọng là phương pháp khá phổ biến để đối phó với lão thị. Nếu bệnh nhân bị lão thị không kèm các bệnh lý khác thì chỉ cần kính thông thường. Nhưng nếu bệnh nhân bị lão thị kèm các tật khúc xạ khác thì có thể phải dùng đến kính hai, ba hoặc đa tròng.
Kính hai tròng giúp cho mắt có thể nhìn tốt ở khoảng cách gần và xa. Vùng phía trên kính có thể nhìn rõ ở khoảng cách xa và vùng ở dưới kính có thể nhìn ở cự li gần. Nếu đeo kính hai tròng, người bệnh có thể cảm tháy khó khăn khi nhìn ở khoảng cách trung gian giữa gần và xa.
Kính ba tròng có thể hỗ trợ bệnh nhân nhìn được gần, xa và khoảng trung gian vì mắt kính sẽ phân chia thành những vùng tầm nhìn khác nhau để người đeo có thể nhìn rõ mọi khoảng cách chỉ với 1 chiếc kính. Tuy nhiên ở những phần giao thoa, bệnh nhân có thể vẫn cảm thấy bị mờ.
Kính đa trong có cơ chế hoạt động tương tự như hai loại trên nhưng các dải thị lực là liên tục nên hình ảnh sẽ không có điểm bị mờ mà rõ nét hơn hẳn.
– Dùng kính áp tròng cho người lão thị
Thay vì dùng kính có gọng, nhiều người lựa chọn sử dụng kính áp tròng để cải thiện khả năng nhìn của mình. Có hai loại kính áp tròng có thể sử dụng đó là:
+ Kính áp tròng đơn tròng. Bệnh nhân sẽ đeo 1 bên mắt nhìn được xa và bên còn lại nhìn được gần. Sau đó hai mắt sẽ tự thích nghi với nhau để cho ra hình ảnh bình thường. Tuy nhiên có một số người không thích nghi được nên hình ảnh cho ra không sắc nét, một số người nhìn thấy hình ảnh không có chiều sâu không gian.
+ Kính áp tròng đa tròng có sự phân chia các vùng nhìn với dải thị lực liên tục nên bệnh nhân có thể nhìn xa và gần đều rõ nét. Tuy nhiên, não bộ vẫn cần thời gian để thích nghi và không phải ai cũng đáp ứng được điều đó. Có một số người dúng kính áp tròng đa tròng cảm thấy kém nét hơn so với kính đơn tròng.
2.2. Phẫu thuật
Các loại phẫu thuật để điều trị lão thị đó là:
– Phẫu thuật phaco để đặt kính nội nhãn đa tiêu
– Phẫu thuật Near Vision CK để tạo hình lại giác mạc, tạo ra mắt đơn thị. Tuy nhiên, loại phẫu thuật này chỉ hiểu quả trong ngắn hạn và giảm đi theo thời gian.
Phẫu thuật là một phương án để đối phó với lão thị
– Phẫu thuật PresbyLASIK tạo ra các vòng đa tiêu trực tiếp ngay trên bề mặt của giác mạc để giúp mắt nhìn rõ ở mọi cự ly.
2.3. Dự phòng bệnh như thế nào?
Để tránh cho tình trạng lão thị đến sớm hơn, cần có những cách dự phòng như sau:
– Ăn uống hợp lý và lành mạnh nhất có thể. Nên ăn những thức ăn bổ dưỡng cho sức khỏe của đôi mắt
– Thường xuyên để ý bảo vệ đôi mắt khi đi ra ngoài ánh sáng mặt trời bằng kính mắt và mũ chống nắng
– Luôn để mắt hoạt động ở những nơi có ánh sáng lý tưởng
– Khi thấy mắt có bát kỳ vấn đề gì cần đi khám hoặc đi khám mắt định kỳ thường xuyên.
Trên đây là những chia sẻ về căn bệnh lão thị, hi vọng sẽ giúp ích cho nhiều bạn đọc có thể bảo vệ đôi mắt của mình, tránh tình trạng lão thị đến sớm. | thucuc | 1,325 |
Polyp trực tràng: nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách điều trị
Polyp trực tràng là bệnh lý tiêu hóa khá phổ biến ở người trưởng thành. Một số polyp nếu không điều trị sớm có thể tiến triển thành ung thư trực tràng. Vậy nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết căn bệnh này ra sao? Cùng chúng tôi tìm lời giải đáp ngay trong bài viết dưới đây!
1. Thế nào là polyp trực tràng và nguyên nhân hình thành
Polyp trực tràng là hiện tượng niêm mạc tế bào trực tràng tăng sinh bất thường hình thành các khối u dạng lồi. Các khối u này hay được gọi là polyp, chúng có thể có cuống hoặc không cuống, kích thước của các polyp cũng khác nhau. Theo đó, mức độ nguy hiểm của polyp tăng dần theo kích thước. Polyp kích thước nhỏ thường lành tính, polyp có kích thước lớn có khả năng chuyển sang ác tính gây ung thư trực tràng.
Polyp có hai dạng phổ biến là polyp tăng sản và polyp tuyến. Polyp tăng sản thông thường có kích thước nhỏ và ít có khả năng hóa ung thư. Polyp tuyến có kích thước lớn hơn và có nguy cơ cao tiến triển thành ung thư.
Nguyên nhân hình thành polyp là do các tế bào niêm mạc phân chia và phát triển quá mức do đột biến ở một số gen nhất định. Cơ chế hình thành của polyp cũng là sự tăng trưởng không kiểm soát của tế bào nên tiềm ẩn nguy cơ ung thư, do đó người bệnh không nên chủ quan.
Polyp trực tràng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ung thư
2. Những đối tượng nguy cơ cao có polyp trực tràng
Khả năng hình thành polyp tăng cao nếu bạn có các yếu tố dưới đây:
– Tuổi càng cao càng dễ có polyp, có đến 90% trường hợp polyp đường tiêu hóa xuất hiện ở người trên 50 tuổi.
– Những người trong gia đình có thành viên mắc polyp hoặc ung thư ruột già có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Nhóm đối tượng này được khuyến cáo sàng lọc polyp định kỳ càng sớm càng tốt.
– Những người bị viêm loét đại trực tràng mãn tính, bệnh Crohn…
– Những người có chế độ ăn uống nhiều đạm, nhiều chất béo, ít chất xơ, uống bia rượu và hút thuốc lá…
– Người có chỉ số khối cơ thể lớn (béo phì), những người ngồi nhiều, ít vận động.
– Những người bị các bệnh mãn tính như tiểu đường type 2, rối loạn chuyển hóa lipid… và những người bị rối loạn di truyền ở nhiễm sắc thể.
3. Nhận biết có polyp đường tiêu hóa qua triệu chứng nào?
Hầu hết các polyp không gây ra các triệu chứng rõ ràng. Bệnh chủ yếu được phát hiện thông qua nội soi đại trực tràng, tầm soát sớm ung thư.
Tuy nhiên, các bác sĩ chuyên khoa cũng chỉ ra một số dấu hiệu nhận biết polyp đường tiêu hóa như sau:
– Người bệnh thường xuyên đại tiện ra phân đen, phân có lẫn máu.
– Người bệnh thường xuyên bị đau bụng dưới, rối loạn tiêu hóa như táo bón và tiêu chảy mỗi đợt kéo dài vài ngày cho đến hàng tuần.
– Khi polyp phát triển nhanh, người bệnh sẽ có triệu chứng buồn nôn.
Nói chung các triệu chứng polyp đại trực tràng khá giống với các bệnh lý đường tiêu hóa thông thường khác nên khó nhận biết. Khi polyp được phát hiện ở giai đoạn sớm sẽ dễ dàng được loại bỏ triệt để trong quá trình nội soi. Việc tầm soát phát hiện sớm polyp giúp giảm nguy cơ ung thư trực tràng.
Polyp đường tiêu hóa thường gặp ở những người trên 50 tuổi
4. Các phương pháp chẩn đoán polyp trực tràng
Polyp chỉ được phát hiện qua các phương pháp cận lâm sàng chuyên sâu, bao gồm:
4.1. Phát hiện và loại bỏ polyp trực tràng qua nội soi tiêu hóa
Thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ luồn qua hậu môn bệnh nhân một đường ống nhỏ linh hoạt có gắn camera. Nội soi đại trực tràng giúp bác sĩ quan sát rõ lớp niêm mạc bên trong ống tiêu hóa. Trong quá trình nội soi đại trực tràng bác sĩ có thể lấy mẫu mô sinh thiết hoặc loại bỏ polyp (nếu có).
4.2. Sử dụng thuốc nhuộm bari giúp phát hiện polyp trực tràng
Với phương pháp này, bác sĩ dùng barium lỏng tiêm vào trực tràng, sau đó sử dụng tia X để chụp ảnh bộ phận này. Chất Barium làm sáng đại tràng trong hình ảnh và làm cho polyp trực tràng có màu tối trên nền sáng, giúp bác sĩ có thể nhận biết dễ hơn.
4.3. Sử dụng phương pháp chụp cắt lớp CT
Thủ tục chụp cắt lớp CT được dùng để xây dựng hình ảnh của đại trực tràng thông qua việc quét hình ảnh giúp quan sát rõ hơn về đại trực tràng, nhờ đó bác sĩ có thể phát hiện các bất thường bao gồm cả polyp.
Ngoài ra, xét nghiệm phân cũng có thể giúp phát hiện polyp. Thông qua mẫu phân, nếu kiểm tra cho thấy có lẫn máu thì bác sĩ sẽ nghi ngờ bạn có polyp đường tiêu hóa, từ đó chỉ định những xét nghiệm sâu hơn.
Nội soi đường tiêu hóa dưới giúp dễ dàng phát hiện và loại bỏ polyp trực tràng
5. Điều trị polyp trực tràng hiệu quả có những cách nào?
– Polyp có nguy cơ ung thư hóa cao nếu để lâu, do đó cắt bỏ polyp là phương pháp hàng đầu. Thông qua nội soi đại trực tràng, bác sĩ có thể loại bỏ polyp dễ dàng bằng các thiết bị chuyên dụng. Với các polyp không thực hiện cắt bỏ được trong quá trình nội soi sẽ được phẫu thuật mổ để loại bỏ.
– Khi polyp đã tiến triển thành ung thư, hướng điều trị phụ thuộc vào mức độ lan rộng của ung thư. Trường hợp ung thư xâm lấn lân cận chân polyp, đoạn trực tràng cần được cắt bỏ. Sau khi người bệnh cắt bỏ trực tràng sẽ được tiến hành phẫu thuật mở thông hồi tràng hoặc tạo hậu môn nhân tạo để đảm bảo khả năng đi đại tiện.
– Một số loại thuốc chống viêm không steroid đang được kiểm chứng tác dụng tiêu diệt các polyp có yếu tố gia đình. Tuy nhiên nếu ngưng thuốc, polyp sẽ bắt đầu phát triển trở lại.
6. Có thể phòng ngừa polyp trực tràng không?
Bạn hoàn toàn có thể phòng ngừa polyp đường tiêu hóa bằng những biện pháp dễ thực hiện như sau:
– Thực hiện thói quen ăn uống lành mạnh và khoa học như bổ sung nhiều rau, củ, quả tươi và ngũ cốc, đồng thời hạn chế chất béo trong bữa ăn hàng ngày.
– Thực hiện duy trì thói quen sống lành mạnh như không uống rượu, uống bia và hút thuốc, đồng thời tăng cường vận động, luyện tập hàng ngày.
– Giữ cân nặng hợp lý với chiều cao, tránh thừa cân và béo phì.
– Khám và sàng lọc polyp đường tiêu hóa và tầm soát ung thư đại trực tràng định kỳ, đặc biệt ở những gia đình có tiền sử người thân bị bệnh. | thucuc | 1,264 |
Người mắc viêm gan b sống được bao lâu?
Bệnh viêm gan B gây ảnh hưởng rất lớn tới chức năng gan của người bệnh. Không chỉ vậy, người mắc bệnh này có thể sẽ phải chung sống suốt đời với bệnh. Vậy viêm gan b sống được bao lâu? Bài viết sau đây sẽ cung cấp thêm thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.
1. Tìm hiểu về bệnh viêm gan B
1.1 Bệnh viêm gan B là gì?
Bệnh viêm gan B là một trong những căn bệnh truyền nhiễm vô cùng nguy hiểm. Nguyên nhân gây ra bệnh là do virus HBV, loại virus này hay còn được gọi là virus viêm gan B. Khi virus HBV xâm nhập vào cơ thể người, chúng sẽ gây ra những tổn thương đến gan.
Dưới những tác động tổn thương liên tục này, chức năng gan của bệnh nhân sẽ dần suy giảm. Chính vì vậy, viêm gan B luôn được coi là căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, gần 80% bệnh nhân hoàn toàn không biết mình bị nhiễm viêm gan B cho đến khi làm đi đến bệnh viện làm các xét nghiệm kiểm tra.
1.2 Bệnh viêm gan B phát triển như thế nào?
Bệnh viêm gan B có nhiều diễn biến phức tạp, thường có hai giai đoạn phát triển chính là viêm gan B cấp tính và mãn tính. Với mỗi giai đoạn khác nhau, bệnh cũng sẽ có những biểu hiện và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe khác nhau.
Ở giai đoạn viêm gan B cấp tính, tức người bệnh mắc viêm gan b nhưng chưa tới 6 tháng. Lúc này, người bệnh chỉ xuất hiện những triệu chứng nhẹ và có thể phục hồi nhanh chóng. Nhưng người bệnh cũng không nên quá chủ quan mà cần tích cực theo dõi tình trạng bệnh khi đang ở giai đoạn cấp tính để tránh bệnh chuyển sang thể mãn tính nguy hiểm.
Viêm gan B thể mãn tính cũng có nghĩa là virus HBV đã tồn tại trong cơ thể được một thời gian khá dài. Khi bệnh chuyển sang giai đoạn mãn tính có nghĩa là tình trạng bệnh đã nghiêm trọng hơn, đặc biệt là khi viêm gan B mãn tính ở trạng thái hoạt động. Người bệnh xác định sẽ phải chung sống với bệnh suốt đời. Không chỉ vậy, họ còn gặp một số biến chứng như: Xơ gan, suy gan hay ung thư gan… Đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh.
Bệnh viêm gan B là một trong những căn bệnh truyền nhiễm vô cùng nguy hiểm.
2. Người bị mắc viêm gan b sống được bao lâu?
Nỗi lo lắng lớn nhất của các bệnh nhân chính là bị mắc viêm gan b sống được bao lâu? Tuy nhiên, thực sự rất khó để trả lời được câu hỏi này, bởi còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý của người bệnh và nhiều yếu tố khác.
2.1 Đối với người bệnh mắc viêm gan B cấp tính
Thông thường, người bệnh viêm gan B cấp tính tự hồi phục lên tới 90%, chỉ có khoảng 10% người bệnh chuyển sang thành giai đoạn mạn tính. Mặc dù vậy, người bệnh viêm gan B cấp tính cũng không nên chủ quan.
Các bác sĩ sẽ khuyến cáo nhóm bệnh nhân này nên đi thăm khám gan định kỳ với thời gian tái khám từ 3 – 6 tháng. Khi thăm khám và kiểm tra, người bệnh sẽ được theo dõi tình trạng bệnh và có những biện pháp ngăn chặn kịp thời để bệnh không chuyển sang giai đoạn mạn tính.
Người bệnh viêm gan B cấp tính cần thăm khám thương xuyên để được kiểm soát và điều trị kịp thời
2.2 Đối với bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính
Những bệnh nhân mang bệnh ở thể lành gần như có tuổi thọ giống như những người bình thường, không mắc bệnh. Bởi vì virus trong cơ thể không hoạt động và sẽ không gây tổn thương đến gan.
Tuy nhiên, bệnh nhân viêm gan B không nên quá chủ quan. Để duy trì tình trạng hiện tại, người bệnh cần phải theo dõi, kiểm tra men gan định kỳ. Bên cạnh đó cần kết hợp với chế độ sinh hoạt, ăn uống hợp lý để kéo dài tuổi thọ.
Bệnh viêm gan B mạn tính nếu không được điều trị kịp thời có thể chuyển biến thành ung thư gan rất nguy hiểm
Các bệnh nhân trong trường hợp này thường rất lo lắng vì không viêm gan B sống được bao lâu. Bởi vì, trong trường hợp này virus gây bệnh hoạt động rất mạnh mẽ. Chúng vừa gây tổn thương gan vừa gia tăng khả năng lây nhiễm bệnh cho những người tiếp xúc với người bệnh.
Nếu người bệnh được điều trị, tuổi thọ có thể được kéo dài. Thông thường phải mất13 – 15 năm để thuốc phát huy hết các tác dụng. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng phải được theo dõi vấn đề kháng thuốc.
Ngoài vấn đề điều trị, người bệnh cần có chế độ ăn uống, sinh hoạt điều độ. Họ nên giữ tâm lý thoải mái để kéo dài được tuổi thọ.
Những người không được điều trị đúng và kịp thời, virus hoạt động mạnh mẽ thậm chí để lại biến chứng nặng nề. Trường hợp gặp phải biến chứng suy gan, ung thư gan thì bệnh nhân chỉ sống khoảng 2 – 5 năm.
| thucuc | 944 |
Nhân viên NHÀ BẾP
Mô tả công việc:
Lên thực đơn.
Nấu ăn.
Chuẩn bị phòng họp, sự kiện của công ty.
Mua sắm đồ lễ, hội họp.
2.
Số lượng:
02
3. Yêu cầu:
Kinh nghiệm ít nhất 1 năm vị trí tương đương.
Dưới 35 tuổi.
Sức khỏe tốt, chịu áp lực cao trong công việc.
Khả năng làm việc độc lập, chủ động trong công việc.
Trung thực, năng động, tâm huyết, cẩn thận, trách nhiệm.
4. Quyền lợi:
Mức lương theo quy định của công ty.
Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp.
Nhiều cơ hội thăng tiến.
Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực.
Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết.
Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước.
Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
5. Hồ sơ bao gồm:
Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của chính quyền địa phương trong vòng 6 tháng).
CV mô tả kinh nghiệm bản thân (nếu có).
Bằng cấp, chứng chỉ (photo công chứng).
Đơn xin việc viết tay.
Chứng minh thư nhân dân (photo công chứng).
Sổ hộ khẩu (photo công chứng).
Giấy khám sức khỏe.
6.
Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ. | medlatec | 216 |
Công dụng thuốc Tiphallerdin
Thuốc Tiphallerdin có thành phần hoạt chất chính là Loratadin, thường được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, mày đay, các rối loạn dị ứng da, ...
1. Tiphallerdin là thuốc gì?
Thuốc Tiphallerdin được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco – Việt Nam và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VD – 24282 – 16. Tiphallerdin được xếp vào nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn, thành phần hoạt chất chính của thuốc là Loratadin.Dạng bào chế: Viên nén, mỗi viên chứa 100mg Loratadin và các tá dược khác của nhà sản xuất.Dạng đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên hoặc chai 100 viên.
2. Công dụng thuốc Tiphallerdin
Dược lực học: Loratadin là chất kháng histamin có tác dụng kéo dài với tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi và không có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. Ngoài ra, Loratadin còn có công dụng giảm ngứa và mày đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên, Loratadin không có tác dụng trong những trường hợp giải phóng histamin nặng như sốc phản vệ.Khác với các thuốc khác histamin thế hệ một, Loratadin không có tác dụng an thần.Dược động học:Hấp thu: Loratadin được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đạt đỉnh trong huyết tương sau 1,5 giờ.Phân bố: Tỉ lệ gắn kết của Loratadin với protein huyết tương là 97%.Chuyển hoá: Loratadin được chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi enzym cytocrom P450, chất chuyển hóa có tác dụng dược lý chủ yếu là descarboethoxyloratadin.Thải trừ: Khoảng 80% tổng liều của Loratadin được bài tiết qua nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hoá trong vòng 10 ngày.
3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Tiphallerdin
Thuốc Tiphallerdin thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm mũi dị ứng với hắt hơi, ngứa, sổ mũi. Viêm kết mạc dị ứng với triệu chứng ngứa mắt, nóng mắt. Mày đay. Các rối loạn dị ứng da. Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng Tiphallerdin trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Tiphallerdin.Trẻ em dưới 6 tuổi
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Tiphallerdin
Tiphallerdin là thuốc kê đơn vì vậy người bệnh chỉ được dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ và phải tuân thủ theo liệu trình điều trị. Người bệnh không nên tự ý thay đổi liều lượng, đường dùng của thuốc hoặc ngưng thuốc. Đồng thời, không nên sử dụng chung thuốc Tiphallerdin với người khác hoặc đưa thuốc cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng chẩn đoán.Liều lượng:Trẻ em > 12 tuổi và người lớn: 1 viên / lần / ngày (tính theo viên 100mg).Trẻ em 6 – 12 tuổi có cân nặng từ 30kg trở lên: 1 viên / lần / ngày.Trẻ em 6 – 12 tuổi có cân dưới 30kg: 1⁄2 viên / lần / ngày.Người bệnh suy gan hoặc suy thận: 1⁄2 viên / ngày hoặc 1 viên / lần mỗi 2 ngày.Cách dùng: Thuốc Tiphallerdin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và dùng theo đường uống. Uống thuốc cùng với một lượng vừa đủ nước lọc, không uống cùng các loại chất lỏng khác như nước trà, nước chè, cà phê, ... vì có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Không bẻ đôi, nghiền nát viên thuốc để uống.Xử trí khi quên liều thuốc Tiphallerdin:Nếu thời điểm phát hiện quên liều cách thời điểm uống thuốc chỉ 1 – 2 giờ thì có thể bổ sung liều khác càng sớm càng tốt. Nếu thời điểm phát hiện quên liều gần với lần dùng thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên, tiếp tục dùng liều tiếp theo như bình thường. Không sử dụng gấp đôi liều cho phép để bù liều đã quên. Bệnh nhân nên chú ý dùng thuốc đúng chỉ dẫn, không nên để quên liều nhiều lần trong một liệu trình điều trị.Xử trí khi quá liều thuốc Tiphallerdin:Quá liều thuốc Tiphallerdin có thể gây ra buồn ngủ, nhức đầu, nhịp tim nhanh. Điều trị quá liều Tiphallerdin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Tiphallerdin
Ngoài tác dụng điều trị, thuốc Tiphallerdin có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn khác trong quá trình sử dụng như:Thường gặp: đau đầu, khô miệngÍt gặp: khô mũi, hắt hơi, chóng mặt, viêm kết mạc. Hiếm gặp: tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực, trầm cảm, chức năng gan bất thường, ngoại ban, mày đay, choáng phản vệ, buồn nôn, kinh nguyệt không đều.Nếu các tác dụng không mong muốn do Tiphallerdin tiến triển nghiêm trọng hoặc bệnh nhân có bất kỳ biểu hiện bất thường nào khác, hãy liên lạc ngay với bác sĩ để được hướng dẫn.
6. Tương tác thuốc
Để sử dụng thuốc Tiphallerdin an toàn và hiệu quả, tránh hiện tượng tương tác thuốc, bệnh nhân cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả thuốc đang dùng để điều trị những bệnh khác. Một vài loại thực phẩm và đồ uống như nước ép bưởi, thức ăn lên men, rượu bia, nước trà, nước chè, cà phê, ... có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Vì vậy, cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng những loại thực phẩm này trong quá trình điều trị với Tiphallerdin.Các thuốc đã được chứng minh là có tương tác với Tiphallerdin là:Cimetidine, Fluconazole, Fluoxetine, Erythromycin, Ketoconazole, Quinidine khi phối hợp với Tiphallerdin sẽ làm tăng nồng độ Tiphallerdin trong máu.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Tiphallerdin
Sử dụng thuốc Tiphallerdin cho phụ nữ có thai: Chưa có đầy đủ bằng chứng về tính an toàn khi sử dụng Tiphallerdin trong thai kỳ. Do đó, phụ nữ mang thai chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết và dùng với liều thấp trong thời gian ngắn.Sử dụng thuốc Tiphallerdin cho phụ nữ đang cho con bú: Tiphallerdin và các chất chuyển hóa bài tiết qua sữa mẹ. Nếu cần sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú, cần dùng với liều thấp trong thời gian ngắn.Thuốc Tiphallerdin có thể gây đau đầu, chóng mặt nên cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao, ...Thận trọng khi sử dụng Tiphallerdin cho người bệnh suy gan, suy thận.
8. Bảo quản thuốc
Bảo quản thuốc Tiphallerdin trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, không ẩm ướt (độ ẩm dưới 80%), tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng cường độc cao, nhiệt độ dưới 30 độ C.Để Tiphallerdin tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Không dùng thuốc Tiphallerdin đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Tiphallerdin vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Tiphallerdin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Tiphallerdin là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 1,292 |
Tình trạng đột quỵ thiếu máu não cục bộ ở người trẻ
Hiện nay tỷ lệ mắc đột quỵ thiếu máu não cục bộ ở người trẻ từ 18-50 tuổi tăng lên khá nhiều so với trước đây. Bệnh nhân trẻ nếu không may mắc phải đột quỵ có thể cần điều trị trong thời gian dài rất tốn kém và trong thời gian dài để có thể giảm bớt những ảnh hưởng hay di chứng về sức khỏe. Vậy nguyên nhân do đâu dẫn tới hiện tượng này và cần làm gì để phòng tránh bệnh.
1. Khái quát chung về tình trạng đột quỵ ở người trẻ hiện nay
Mặc dù những khuyến cáo về đột quỵ ở người trung niên và người già mắc phải đột quỵ nhưng tình trạng người trẻ mắc đột quỵ do thiếu máu não cục bộ vẫn chưa được quan tâm rộng rãi. Đa số người trẻ thường ít được chú ý đến vấn đề đột quỵ và điều trị đột quỵ bởi:
– Hiện nay, tỷ lệ đột quỵ của người trẻ tương đối thấp so với người già
– Tình trạng xuất hiện các yếu tố nguy cơ từ mạch máu ở người trẻ cũng thấp hơn so với người già.
Tuy nhiên, hiện nay yếu tố nguy cơ về đột quỵ ở giới trẻ đã tăng lên đáng kể bởi nhiều nguyên nhân và đã có nhiều nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng về nguyên nhân xảy ra hiện tượng này. Đồng thời nghiên cứu cách để làm giảm tình trạng đột quỵ ở người trẻ và ngăn chặn sớm những hệ lụy khó lường từ căn bệnh này.
Hiện nay, nguy cơ về đột quỵ ở giới trẻ tăng cao bởi nhiều nguyên nhân
Nhịp sống hiện đại khiến nhiều người trẻ hiện nay có lối sống thiếu khoa học, coi thường sức khỏe và bởi không được cảnh báo trước, nhiều bạn trẻ đã gặp đột quỵ nhẹ(đột quỵ thiếu máu não cục bộ/ thoáng qua) mà không hề hay biết. Điều này dẫn tới nhiều hậu quả khó lường ảnh hưởng tới sức khỏe và tương lai của các bạn sau này.
Để hiểu rõ hơn về sự nguy hại của tình trạng này và cách để ngăn chặn sớm bệnh giúp giảm tỷ lệ đột quỵ thiếu máu não ở người trẻ trong tương lai, cùng tìm hiểu những thông tin chi tiết dưới đây.
2. Đột quỵ ở giới trẻ – Nguyên nhân và đánh giá
2.1 Nguyên nhân đột quỵ thiếu máu não cục bộ ở những người trẻ tuổi
Hiện nay trên thế giới có đến hơn 2 triệu người trẻ mắc đột quỵ thiếu máu não hàng năm và bệnh đột quỵ có ảnh hưởng rất lớn tới tình hình kinh tế xã hội nói chung và sức khỏe của người bệnh nói riêng. Tỷ lệ này cũng đang không ngừng tăng lên khiến cho số ca đột quỵ trong cộng đồng phát triển nhanh chóng.
Vậy nguyên nhân nào dẫn tới đột quỵ ở giới trẻ này? Phải kể đến một số nguyên nhân gây bệnh như sau:
– Những yếu tố nguy cơ thường thấy đến từ: cao huyết áp, béo phì, tiểu đường, máu nhiễm mỡ…
– Những nguy cơ từ thói quen ăn uống thiếu khoa học và hút thuốc lá thường xuyên
– Gen di truyền từ gia đình với dị dạng từ mạch máu hoặc máu khó đông.
Dị dạng mạch máu khó đông là nguyên nhân dẫn tới đột quỵ
Những nghiên cứu về nguyên nhân đột quỵ thiếu máu não thoáng qua ở người trẻ hiện khó để nghiên cứu cụ thể bởi có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân và nguy cơ khác nhau. Những yếu tố nguy cơ đột quỵ ở người trẻ thường thấy là:
– Xu hướng sử dụng chất cấm, thuốc lá, chất kích thích, thuốc ngủ
– Thần kinh căng thẳng, stress, trầm cảm kéo dài
– Thiếu ngủ, thường xuyên thức khuya và sử dụng nhiều thiết bị điện tử.
Mặc dù chưa xác định chính xác nguyên nhân dẫn tới đột quỵ nhưng có thể xác định được độ tuổi của nhóm người dễ mắc đột quỵ chung là từ 18 đến 50 tuổi. Trong đó, khi phân tích chi tiết độ tuổi, tình trạng đột quỵ có thể xảy ra với hai khoảng từ 15 đến 18 tuổi hoặc 45 đến 65 tuổi.
2.2 Đánh giá về tình trạng đột quỵ thiếu máu não cục bộ ở người trẻ hiện nay
Tỷ lệ mắc mới của đột quỵ bởi thiếu máu ở người trẻ hiện đang không ngừng gia tăng trên khắp thế giới. Trong đó, có sự khác biệt nhất định về địa lý, khí hậu, môi trường sống, di truyền, chủng tộc, bệnh lý đi kèm… có thể khiến tỷ lệ chênh lệch ở nhiều nơi khác nhau.
Đồng thời trên phạm vi thế giới, đột quỵ tăng đến 40% trong các thập kỉ qua và có thể phát hiện sớm nguy cơ căn bệnh này thông qua chẩn đoán, chụp chiếu và xét nghiệm hình ảnh.
Riêng đối với nữ giới, tình trạng đột quỵ có thể tăng cao hơn bởi nguy cơ đến từ đặc điểm giới tính như: phụ nữ có thai, sử dụng nhiều thuốc tránh thai đường uống, tỷ lệ mắc đột quỵ cao với một số bệnh tự miễn… Do đó, tỷ lệ đột quỵ ở nữ giới thường cao hơn nam giới.
Những yếu tố nguy cơ có thể chưa được xác định rõ ràng, tuy nhiên bệnh thường ít được phát hiện ở trẻ nhỏ.
2.3 Phòng ngừa sớm nguy cơ đột quỵ ở người trẻ
Để ngăn chặn sớm những ảnh hưởng của đột quỵ tới cuộc sống và sức khỏe, bạn cần chủ động thăm khám và kiểm tra sức khỏe ngay cả khi cơ thể vẫn đang khỏe mạnh. Đặc biệt là với những người trẻ có lối sống chưa lành mạnh hoặc trong gia đình có tiền sử người bệnh đột quỵ, cụ thể bạn cần:
– Thiết lập chế độ ăn uống/ngủ nghỉ/sinh hoạt thật khoa học và lành mạnh: không thức khuya, không hút thuốc, hạn chế stress, tránh những món ăn có nguy hại ảnh hưởng tới sức khỏe, luyện tập thể thao kết hợp với đi ngủ sớm.
Để xây dựng chế độ sống khoa học, bạn cần tham khảo khuyến cáo của các chuyên gia y tế
– Điều trị sớm và nghiêm túc những bệnh lý nguy cơ có thể dẫn tới đột quỵ như: cao huyết áp, tiểu đường, mỡ máu, tim mạch, xơ vữa động mạch…
– Chủ động quan tâm và bảo vệ sức khỏe cho người thân xung quanh, đặc biệt là người già.
Hi vọng những thông tin về đột quỵ thiếu máu não cục bộ ở người trẻ trên đây sẽ cung cấp đến người đọc những thông tin hữu ích về căn bệnh này. Đồng thời giúp bạn có thể có ý thức sớm trong việc bảo vệ bản thân khỏi đột quỵ nguy hiểm ảnh hưởng tới tính mạng. | thucuc | 1,204 |
Cách chữa viêm xoang mũi hiệu quả bạn nên biết
Viêm mũi xoang là gì?
Viêm mũi xoang là tình trạng viêm niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi, do nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu do nhiễm trùng. Bệnh có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau nhưng phổ biến hơn cả ở người lớn, nhất là những người có cơ địa dễ dị ứng, hệ miễn dịch yếu, viêm đường hô hấp trên, hen phế quản, có bất thường về giải phẫu cấu trúc mũi xoang…
Dù nặng hay nhẹ, viêm mũi xoang đều có ảnh hưởng nhất định đến sinh hoạt, chất lượng lao động của người bệnh. Người bệnh viêm xoang thường xuyên phải đối mặt với những triệu chứng bệnh điển hình là chảy dịch mũi, ngạt tắc mũi, đau nhức, điếc mũi…
Chữa viêm xoang mũi không đúng chỉ định: tiền vẫn mất mà tật vẫn mang
Vì vốn có tính chất khá dai dẳng nên nếu không quyết tâm điều trị, tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ thì viêm xoang rất khó để trị dứt điểm.
Không ít người chủ quan, khi thấy có biểu hiện bệnh là lại tự mua thuốc điều trị triệu chứng hoặc thuốc xịt mũi về dùng. Dùng vài ba ngày đỡ là dừng. Cũng có những bệnh nhân điều trị thuốc vài ngày không đỡ nên bỏ luôn, áp dụng các mẹo chữa viêm xoang mà nhiều người truyền miệng như chữa viêm xoang bằng rượu tỏi, gừng… Tuy nhiên, người bệnh nên lưu ý, các mẹo chữa viêm xoang của dân gian đa số chỉ giúp giảm nhẹ bớt triệu chứng khó chịu ở mũi xoang, khó điều trị tận gốc nguyên nhân bệnh. Hơn nữa, việc dùng sai liều lượng hay lạm dụng cũng có thể gây tổn hại đến niêm mạc của cơ quan này.
Thực tế, có không ít người bệnh sau một thời gian dài “ngó lơ” bệnh, chủ quan không điều trị, đến khi có biểu hiện lạ ở mắt, tai, họng… thì viêm xoang đã có biến chứng. Điều trị lúc này phúc tạp và cũng tốn kém hơn.
Chữa bệnh viêm xoang mũi đúng cách như thế nào?
Cách chữa viêm xoang mũi đúng cách như thế nào là băn khoăn của rất nhiều người bệnh viêm xoang. Để có hướng điều trị đúng nhất, người bệnh cần có sự thăm khám của thầy thuốc chuyên khoa. Tùy theo tình trạng cụ thể của người bệnh, như thể bệnh, hiệu quả phương pháp điều trị trước đó, biến chứng đi kèm, bất thường cấu trúc mũi xoang… mà bác sĩ sẽ chỉ định cách trị viêm xoang mũi phù hợp nhất.
Cách trị bệnh viêm xoang mũi có thể bao gồm điều trị thuốc hay phẫu thuật mũi xoang. Cụ thể, chỉ định điều trị có thể bao gồm:
Phẫu thuật nội soi mũi xoang được cân nhắc trong các trường hợp:
Lưu ý: các phương pháp điều trị trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có phác đồ điều trị cụ thể, phù hợp với tình trạng bệnh, cần có sự tư vấn của thầy thuốc chuyên khoa. | thucuc | 524 |
Cắt polyp cổ tử cung nguy hiểm không?
Cắt polyp cổ tử cung nguy hiểm không là một trong những thắc mắc được nhiều người đặt ra. Polyp cổ tử cung là một bệnh lý phụ khoa thường gặp ở chị em trong độ tuổi từ 40 -60. Bản thân polyp là một tổn thương lành tính, tuy nhiên có một số biến đổi tiền ung thư (tăng sản nội mạc tử cung) hoặc ung thư tử cung.
1. Cắt polyp cổ tử cung nguy hiểm không?
Polyp tử cung là khối u dính vào thành tử cung và sa vào buồng tử cung, có kích thước từ vài milimet cho đến vài cm. Polyp cổ tử cung được hình thành từ sự phát triển quá mức từ tế bào lát mặt trong tử cung. Chúng được nối vào thành tử cung với một chân rộng hoặc một cuống nhỏ thường nằm bên trong tử cung, nhưng đôi khi chúng có thể trượt ra ngoài lỗ tử cung để đi vào âm đạo. Một phụ nữ có thể có một hoặc nhiều polyp tử cung.
Cắt polyp cổ tử cung nguy hiểm không là thắc mắc chung của nhiều chị em khi bị bệnh
Polyp cổ tử cung không gây ảnh hưởng cấp đến sức khỏe, đa số là lành tính, tuy nhiên một số rất ít trường hợp nếu để kéo dài cũng có khả năng trở thành ác tính (gây ung thư). Bởi thế, khi phát hiện ra polyp thì nên loại bỏ dứt điểm để tránh các biến chứng như nhiễm trùng, hoại tử.
Cắt polyp cổ tử cung là một thủ thuật ngoại khoa nhằm loại bỏ những tổn thương polyp cổ tử cung. Cắt polyp không những không nguy hiểm đối với sức khỏe của chị em mà còn có tác dụng giúp chị em loại trừ bệnh tật, phòng tránh nguy cơ ung thư cũng như loại bỏ những nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản.
Để phẫu thuật thành công cắt polyp cổ tử cung, chị em nên tới trực tiếp các bệnh viện có đầy đủ trang thiết bị y tế và đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi. Có như vậy mới giúp xử trí
Chị em nên tới trực tiếp bệnh viện để được bác sĩ tư vấn cụ thể để có biện pháp xử trí phù hợp
2. Dự phòng bệnh tái phát
Sau phẫu thuật cắt polyp cổ tử cung, chị em nên tái khám phụ khoa định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Polyp có thể xuất hiện trở lại nên việc theo dõi thường xuyên sẽ giúp kiểm soát tốt mầm bệnh và xử trí kịp thời những biến chứng có thể xảy ra, tầm soát bệnh, tránh bệnh tái phát một cách hiệu quả.
Tuy là một bệnh lý nguy hiểm nhưng bệnh nhân có cách dự phòng bệnh bằng cách việc giữ gìn vệ sinh “vùng kín” sạch sẽ, đặc biệt là trong chu kỳ kinh nguyệt, sau khi sinh, sau khi nạo phá thai…
Kiêng quan hệ tình dục ít nhất 1 tháng, không sử dụng đồ lót ẩm ướt.
Để cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe, chị em nên chú ý nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ
Không làm việc nặng, làm việc vừa sức và ngủ đủ giấc
Thường xuyên vận động thể dục thể thao và bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong chế độ ăn hàng ngày nhằm tăng cường sức khỏe.
Chủ động kiểm tra sức khỏe sinh sản định kỳ nhằm kiểm soát tốt tình trạng sức khỏe. | thucuc | 598 |
Lối sống lành mạnh có thể làm giảm nguy cơ sa sút trí tuệ và kéo dài tuổi thọ
Lối sống lành mạnh là điều được khuyên trong việc phòng và điều trị hầu hết các bệnh mạn tính. Mới đây những nghiên cứu đánh giá về việc áp dụng một lối sống lành mạnh có thể giúp cho bạn chậm quá trình hình thành sa sút trí tuệ và kéo dài tuổi thọ.
1. Lối sống lành mạnh có liên quan thế nào tới sa sút trí tuệ?
Lối sống lành mạnh là một lối sống bao gồm việc tập thể dục, tham gia vào các lớp học tăng nhận thức và kết hợp chế độ ăn uống phù hợp. Để chứng minh rằng lối sống lành mạnh có thể giúp giảm thiểu tình trạng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi và kéo dài tuổi thọ, các nhà nghiên cứu đã thực hiện các nghiên cứu:Một nghiên cứu của Hoa Kỳ một lối sống lành mạnh có liên quan đến việc gia tăng tuổi thọ ở cả nam giới và phụ nữ. Nghiên cứu này còn cho thấy những người này có một tỷ lệ lớn là sống trong những năm còn lại của cuộc đời mà không mắc bệnh Alzheimer( đây là một dạng sa sút trí tuệ chiếm tỷ lệ cao nhất). Những điều mà các nhà khoa học đã phát hiện sau khi thực hiện nghiên cứu này, gồm:Các phát hiện cho thấy rằng một lối sống lành mạnh có liên quan đến việc sống lâu hơn. Nhưng quan trọng là thời gian sống tăng lên không có nghĩa là những người mắc bệnh Alzheimer sẽ gia tăng tuổi thọ. Có nghĩa là lối sôngs lành mạnh phải thực hiện từ trước khi mắc bệnh và nó giúp kéo dài thời gian mắc bệnh.Người ta cũng ước tính tỷ lệ mắc bệnh sẽ tăng cao hơn so với những năm sắp tới. Một phần liên quan tới chế độ sinh hoạt không hợp lý, tuổi thọ tăng. Bởi vì những người càng lớn tuổi thì nguy cơ mắc bệnh sa sút trí tuệ cung gia tăng.Chính vì việc tuổi càng cao có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh Alzheimer cao hơn. Cho nên để có thể điều tra sâu hơn về vấn đề này, một nhóm các nhà nghiên cứu Hoa Kỳ và Thụy Sĩ đã phân tích tác động của lối sống lành mạnh đối với những người có số năm sống mà không mắc bệnh Alzheimer. Trong nghiên cứu người ta thực hiện ở 2449 người từ 65 tuổi trở lên. Những người này không có tiền sử bệnh mất trí nhớ. Những người tham gia đã hoàn thành bảng câu hỏi chi tiết về chế độ ăn uống và lối sống. Điểm số về lối sống lành mạnh được dựa trên các tiêu chí sau:Người thực hiện chế độ ăn dựa trên chế độ ăn kiêng Địa Trung Hải (một chế độ ăn giàu ngũ cốc, rau lá xanh, các loại quả mọng và ít thức ăn nhanh, ít đồ ăn chiên và thịt đỏ);Tham gia các hoạt động kích thích nhận thức cuối đời( gồm đọc sách, tham gia viện bảo tàng, chơi ô chữ);Dành ít nhất có thời gian 150 phút mỗi tuần hoạt động thể chất;Không hút thuốc lá;Uống rượu ít đến vừa phải.Đối với mỗi yếu tố lối sống ở trên người tham gia nhận được điểm 1 nếu họ đáp ứng các tiêu chí lành mạnh và 0 điểm nếu họ không đáp ứng. Điểm số cuối cùng sẽ nằm trong khoảng từ 0 đến 5. Điểm số càng cao thì sẽ cho thấy một lối sống lành mạnh hơn. Kết quả cuối cùng sau khi thực hiện nghiên cứu người ta đã đưa ra nhận xét:Trung bình những người có lối sống lành mạnh thì sẽ có tuổi thọ tăng lên từ 23-24 năm.Nhưng với những người có lối sống kém lành mạnh, tuổi thọ của họ sẽ ngắn hơn khoảng 17-21 năm.Mặc dù các nghiên cứu chưa thể đánh giá sát sao hết các nguyên nhân và yếu tố liên quan tới tuổi thọ và có thể hạn chế là sai số. Nhưng sau cuộc điều tra này các nhà nghiên cứu kết luận tuổi thọ kéo dài nhờ lối sống lành mạnh và sẽ không đi kèm với việc gia tăng số năm sống với bệnh mất trí nhớ Alzheimer. Mà chỉ kéo dài thời gian họ không mắc bệnh.Qua những nghiên cứu và đánh giá thì khi chúng ta thực hiện một lối sống lành mạnh sẽ giúp bạn sống lâu hơn và kéo dài thời gian sống mà không mắc bệnh sa sút trí tuệ.
2. Những lưu ý khi thực hiện lối sống lành mạnh
Một lối sống lành mạnh có thể giảm thiểu được nguy cơ mắc nhiều bệnh lý, trong đó sa sút trí tuệ đã được chứng minh. Một số lưu ý khi thực hiện chế độ sinh sống lành mạnh bao gồm:Nên thực hiện chế độ sống lành mạnh càng sớm càng tốt và cần thực hiện một cách kiên trì.Không phải chế độ nào cũng phù hợp với tất cả mọi người, cho nên bạn hãy tìm những phương pháp phù hợp với bản thân nhất.Việc tập luyện thể dục nên tiến hành tăng dần để giảm việc quá sức và nên thực hiện phù hợp với bệnh lý hiện tại. Bạn có thể lựa chọn nhiều phương pháp khác nhau, như đi bộ, chạy bộ, bơi lội...Cai thuốc lá có thể khó khăn với một số người nghiện thuốc lá. Nếu cảm thấy khó khăn, bạn hãy tìm sự hỗ trợ từ chuyên gia và những người thân trong gia đình. Để tăng hiệu quả của việc cai thuốc lá.Việc tham gia vào một lối sống lành mạnh có thể làm tăng số năm sống không bị sa sút trí tuệ, nhờ vào việc trì hoãn sự khởi phát của chứng sa sút trí tuệ. Do đó, cần thực hiện lối sống lành mạnh sớm khi chưa mắc bệnh thì hiệu quả phòng bệnh và kéo dài tuổi thọ. | vinmec | 1,031 |
Sau uống thuốc giảm cân bị mệt phải làm sao?
Thuốc giảm cân là 1 trong những cách được mọi người sử dụng với mục đích giảm cân và lấy lại vóc dáng mà không cần hoặc ít tham gia vào việc tập luyện thể dục. Tuy nhiên, sau khi sử dụng thuốc giảm cân thì nhiều người cảm thấy mệt mỏi và khó chịu. Vậy uống thuốc giảm cân có hại không và uống thuốc giảm cân bị mệt phải làm sao?
1. Vì sao sử dụng thuốc giảm cân lại gây mệt?
Thuốc giảm cân là một trong số các sản phẩm hiện nay được nhiều người tin dùng, đặc biệt là các chị em muốn lấy lại vóc dáng sau sinh hoặc muốn giảm cân nhanh chóng mà không cần ăn kiêng, luyện tập. Từ đó, việc uống thuốc giảm cân trở nên phổ biến và đồng thời cũng trở nên khó kiểm soát hậu quả hơn. Trên thực tế, các loại thuốc giảm cân hiện nay trên thị trường đa phần đều đã được kiểm duyệt là an toàn. Tuy nhiên, an toàn không có nghĩa là người dùng không cần quan tâm đến tác dụng phụ của thuốc và sử dụng thuốc không có sự giám sát của bác sĩ và có một chế độ ăn hợp lý. Không ít các trường hợp sử dụng thuốc giảm cân trong tình trạng cơ thể đang có bệnh nền hoặc đang ăn kiêng, cơ thể rơi vào tình trạng thiếu chất trầm trọng dẫn đến dễ gặp các tác dụng phụ của thuốc (tụt đường huyết, run tay, mất ngủ, tim đập mạnh,...). Các bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo người dùng thuốc giảm cân cũng nên có một chế độ ăn uống, tập luyện và nghỉ ngơi hợp lý. Tránh việc bỏ bữa ăn quan trọng và chờ đợi công dụng đến từ thuốc giảm cân.Trong khi đó, các tác dụng từ việc giảm cân truyền thống bằng cách ăn kiêng và tập thể dục lại mang đến cho bạn một vóc dáng chắc chắn, cơ thể thích nghi được với các hoạt động thể dục thể thao, tốt cho tim mạch và quá trình trao đổi chất của cơ thể cũng diễn ra tốt hơn.
2. Các tác dụng phụ của thuốc giảm cân mà không phải ai cũng biết
Đa phần người dùng hiện nay đều tin vào các quảng cáo thuốc giảm cân mà không để ý đến các tác dụng phụ mà thuốc giảm cân có thể mang lại như:Ảnh hưởng đến kinh nguyệt:Đối tượng sử dụng thuốc giảm cân đa số hiện nay là các chị em phụ nữ, và các tác dụng của những loại thuốc giảm cân trên thị trường cũng ảnh hưởng ít nhiều đến chu kỳ kinh nguyệt. Thuốc giảm cân có thể làm mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể, đôi khi làm mất nước thiếu nước. Những yếu tố trên có thể gây ra tắc kinh, trễ kinh, rong kinh và vô kinh ở phụ nữ. Ngoài ra, tác dụng phụ của thuốc giảm cân còn gây cho lớp nội mạc tử cung dày lên do thiếu hụt estrogen ảnh hưởng nghiêm trọng đến chu kỳ kinh nguyệt cũng là điều bắt gặp ở nhiều phụ nữ.Các vấn đề tim mạch:Thuốc giảm cân có một số thành phần dùng để giảm sự thèm ăn và chống ăn ngon miệng. Các chất này có ít nhiều sự ảnh hưởng và gây kích thích thần kinh của người dùng. Theo các nghiên cứu cho thấy thì người mắc bệnh tim mạch khi dùng thuốc giảm cân có nguy cơ làm bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, gia tăng tần suất lên cơn đau tim. Với người không có tiền sử mắc bệnh tim mạch thì sau khi dùng thuốc giảm cân cũng có nguy cơ mắc các vấn đề về tim mạch cao hơn bình thường.Thuốc giảm cân có thể giúp người dùng rút ngắn quá trình điều chỉnh cân nặng từ cao xuống thấp chỉ trong một thời gian ngắn, Dĩ nhiên, quá trình giảm cân với tốc độ nhanh và không phụ thuộc việc luyện tập sẽ khiến cơ thể người dùng trở nên khó thích nghi, dễ trở nên suy kiệt và gây nhiều tác dụng phụ khác.Ảnh hưởng giấc ngủ:Một số loại thuốc giảm cân trên thị trường sử dụng benzedrine, phenamin, amphetamin làm thành phần chính. Các chất này đa phần đều có tác dụng lên hệ thần kinh khiến người dùng có thể rơi vào tình trạng khó ngủ, ăn mất ngon và không có cảm giác đói bụng. Tác dụng phụ của thuốc giảm cân này cũng khiến cho người dùng dễ rơi vào tình trạng khó ngủ, mất ngủ thường xuyên, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống.Tiêu chảy, mất nước, ngộ độc:Đào thải nước ra khỏi cơ thể nhanh chóng là một trong các cơ chế tác dụng của thuốc giảm cân trên thị trường hiện nay. Điều này có thể làm rối loạn, mất cân bằng điện giải, làm ảnh hưởng đến thận và việc đào thải chất độc ra ngoài của cơ thể bị ảnh hưởng. Có không ít trường hợp người dùng thuốc giảm cân nhập viện với tình trạng đi chảy, mất nước và lừ đừ mệt mỏi do bị ngộ độc.3. Sau uống thuốc giảm cân bị mệt phải làm sao?Thuốc giảm cân hiện nay được các người bán hàng, các công ty trên thị trường chào bán dưới dạng thực phẩm chức năng, do đó người mua nếu không tìm hiểu kỹ sẽ cho rằng thực phẩm chức năng thì không cần tham khảo ý kiến bác sĩ vẫn sẽ dùng được. Trên thực tế, không phải thực phẩm chức năng nào cũng có nguồn gốc thiên nhiên và phù hợp với mọi cơ thể. Việc sử dụng mà không có sự tìm hiểu kỹ sẽ khiến cho người dùng gặp nhiều tác dụng phụ nặng hoặc nhẹ khác nhau. Nếu như uống các thuốc giảm cân mà bị mệt, bạn hãy làm ngay những việc sau đây. Ngừng sử dụng thuốc giảm cân. Đo sinh hiệu (mạch, huyết áp, nhịp tim).Tiến hành xét nghiệm máu và các chức năng gan, thận.Nên tìm hiểu xem chế độ ăn của người sử dụng thuốc giảm cân đang thiếu chất gì nhiều nhất.Nếu người dùng thuốc giảm cân có xuất hiện tình trạng nôn, tụt đường huyết, chóng mặt thì nên uống một ly trà đường + gừng.Tóm lại, sử dụng thuốc giảm cân một cách khoa học và hiệu quả có thể giúp cho bạn có được quá trình giảm cân ít mất thời gian mà vẫn đảm bảo sức khỏe. Tuy nhiên, tác dụng phụ của thuốc giảm cân là điều ít ai có thể tránh khỏi trong quá trình sử dụng. Việc dùng thuốc giảm cân nên có sự theo dõi từ bác sĩ và một chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý. | vinmec | 1,173 |
Công dụng thuốc Azodra
Azodra thuộc nhóm thuốc hormon, nội tiết tố. Thuốc được chỉ định trong trường hợp hỗ trợ sinh lý nam, giúp cường dương, kích thích dương vật, kéo dài thời gian quan hệ cho nam giới. Hãy cùng tìm hiểu thuốc Azodra về cách sử dụng và những lưu ý khi dùng thuốc trong bài viết dưới đây.
1. Azodra là thuốc gì?
Azodra chứa thành phần Sildenafil citrate hàm lượng 50mg hoặc 100mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói dạng hộp 1 vỉ, mỗi vỉ có 4 viên.Hoạt chất Sildenafil citrat thuộc nhóm các chất ức chế phosphodiesterase type 5. Cường dương chính là lúc máu đến dương vật và ứ đọng đầy ở đó. Thông thường, khi có kích thích tình dục từ bạn tình dẫn tới ham muốn tình dục sẽ được sinh ra và giải thích Oxid nitơ ở dương vật. Sau đó, Enzyme guanylate cyclase được hoạt hóa bởi oxi nitơ tạo ra Guanosin monophosphat vòng (GMPc), là 1 chất tác động đến quá trình máu đến và đi ra khỏi dương vật và xảy ra hiện tượng cương cứng dương vật và ham muốn hoạt động tình dục. Nhưng GMPc thường bị phá hủy bởi enzym phosphodiesterase - 5 và cơ chế hoạt động của thuốc là ức chế enzym này.
2. Thuốc Azodra có tác dụng gì?
Thuốc Azodra được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Điều trị các rối loạn cương dương, khi người sử dụng thuốc không có khả năng đạt để đạt được việc cương cứng theo nhu cầu hoặc duy trì tình trạng cương cứng đủ lâu để thỏa mãn ham muốn tình dục của nam giới.Thuốc này chỉ phát huy tác dụng với điều kiện là có kích thích tình dục từ bạn tình.Ngoài ra, thuốc Azodra chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất Sildenafil và các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Đối tượng là phụ nữ và trẻ em.Người bệnh đang sử dụng các thuốc hoặc các sản phẩm có chứa nitrat hữu cơ.Người bệnh đang hoặc đã từng bị các bệnh lý liên quan đến mạch máu não, mạch vành, huyết áp.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Azodra
3.1. Cách dùng. Thuốc Azodra được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Người bệnh dùng thuốc bằng đường uống.Thuốc Azodra nên uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 30 phút đến 1 giờ đồng hồ, tốt nhất là 1 giờ trước khi quan hệ tình dục.Thuốc Azodra chỉ có hiệu quả khi người sử dụng được kích thích tình dục từ bạn tình trước khi bắt đầu quan hệ.Thời gian có kéo dài tác dụng trong 4 giờ.Người bệnh cần rèn luyện sức khỏe và kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh, bổ dưỡng trong quá trình dùng thuốc để đạt được hiệu quả mong muốn.3.2. Liều dùng. Dưới đây là liều dùng thuốc Azodra:Liều dùng thuốc Azodra được chỉ định là mỗi lần dùng 1 viên trước khi quan hệ tình dục.Tùy vào từng đối tượng với đáp ứng cụ thể có thể tăng liều lên đến tối đa 2 viên mỗi ngày nhưng cần có chỉ định của bác sĩ.Không được dùng quá 100mg mỗi ngày và không dùng quá 1 lần trong 24 giờ.Chú ý: Đây là liều dùng tham khảo do nhà sản xuất cung cấp. Bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng bệnh và sức khỏe của mỗi người bệnh để chỉ định liều dùng thích hợp.
4. Tác dụng phụ của thuốc Azodra
Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà Azodra đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp.Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc được ghi nhận bao gồm:Phản ứng dị ứng với các triệu chứng trên da như nổi mẩn ngứa, dị ứng, phát ban, ngứa toàn thân.Nhịp tim nhanh và đánh trống ngực.Phù mặt, hạ huyết áp.Giảm thị lực, khô mắt, tăng nhãn áp và viêm kết mạc.Khô miệng, buồn nôn, nôn, ăn kém ngon, chướng bụng và tiêu chảy.Tăng đường máu, tăng natri huyết, tăng ure huyết và phản xạ giảm glucose.Tăng trương lực và giảm phản xạ.Lưu ý: Trong trường hợp người bệnh xảy ra những tác dụng phụ mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ ngờ về các tác dụng phụ của thuốc Azodra.
5. Tương tác thuốc Azodra
Một số tương tác có thể xảy ra khi dùng kết hợp Azodra với các thuốc dưới đây:Thuốc Azodra có thể tương tác làm tăng tác dụng khi dùng cùng với các thuốc thuộc nhóm ức chế Cytochrome P450, 3A4, 2C9 (như Miconazol, Cimetidin, Itraconazole).Azodra khi dùng phối hợp với thuốc Rifampicin hay thuốc thuộc nhóm kích thích Cytochrom P450, 3A4 khác có thể làm giảm hoạt lực của các thuốc này.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Azodra thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Azodra phù hợp.
6. Các lưu ý khi dùng thuốc Azodra
Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Azodra như sau:Thận trọng khi dùng thuốc Azodra cho các đối tượng như người bệnh trên 65 tuổi hoặc mắc các bệnh lý như suy gan, suy thận mức độ nặng.Người bệnh có tiền sử bị nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, rối loạn nhịp tim trong vòng 6 tháng trước khi dùng thuốc Azodra.Người bệnh đang điều trị bệnh tim, mắc bệnh huyết áp thấp hoặc huyết áp cao.Những đối tượng dương vật bị tổn thương, biến dạng, giải phẫu (như góc cạnh, xơ hóa, bệnh Peyronie) hoặc khi cương cứng có cảm giác đau (như bệnh tế bào hồng cầu hình lưỡi liềm, đau tủy xương, bệnh bạch cầu cấp tính).Người bệnh mắc bệnh lý viêm võng mạc.Thuốc Azodra có thể gây ra những tác dụng phụ ảnh hưởng đến cơ quan thị giác (giảm thị lực, nhìn mờ) và trên huyết áp, tim mạch (như chóng mặt, nhức đầu). Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng thuốc này trên đối tượng là những người đang thực hiện điều khiển các phương tiện giao thông hoặc làm các nghề liên quan đến vận hành máy móc.Không nên dùng thuốc Azodra cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú do có nguy cơ gây nguy hiểm tới sức khỏe của mẹ và thai nhi.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Azodra. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Azodra theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Azodra là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. | vinmec | 1,219 |
Viêm xoang kiêng ăn gì? Những loại đồ ăn người bệnh cần tránh
Viêm xoang - một loại bệnh lý tương đối phổ biến hiện nay. Khi bị viêm xoang, người bệnh sẽ bị ảnh hưởng khá nhiều đến đời sống sinh hoạt hàng ngày vì những triệu chứng của bệnh. Để cải thiện tình trạng sức khỏe, một chế độ ăn uống hợp lý sẽ là yếu tố rất có ích cho người bệnh. Vậy bệnh viêm xoang kiêng ăn gì và nên bổ sung thêm những loại đồ ăn nào?
1. Người bị bệnh viêm xoang kiêng ăn gì để không ảnh hưởng đến sức khỏe?
Những bệnh nhân viêm xoang cần phải thật sự lưu ý đến các thói quen sinh hoạt và ăn uống hàng ngày. Bạn cần phải tránh những loại đồ ăn có khả năng khiến cho căn bệnh thêm nghiêm trọng. Vậy bệnh viêm xoang kiêng ăn gì? Những thực phẩm mà người bệnh nên tránh xa bao gồm:
1.1. Thực phẩm cay, nóng
Những loại đồ ăn có hương vị cay nóng điển hình như ớt hay tiêu đều là những loại thực phẩm mà bạn cần phải kiêng ăn khi bị viêm xoang. Những loại đồ ăn này có khả năng làm cho quá trình tiết dịch nhầy ở xoang mũi tăng lên nhiều hơn. Từ đó, mũi của người bệnh sẽ bị ngứa và muốn hắt hơi.
Chưa dừng lại ở đó, các loại thực phẩm cay nóng còn khiến cho tỷ lệ trào ngược dạ dày cao hơn. Điều này khiến cho hệ hô hấp cũng như thực quản xuất hiện các dấu hiệu không tốt. Vì vậy, khi chuẩn bị khẩu phần ăn cho mình, các bệnh nhân bị viêm xoang cần phải loại bỏ những loại thức ăn có tính cay nóng ra khỏi thực đơn nhằm hỗ trợ quá trình điều trị được tốt hơn.
1.2. Các loại đồ ăn có tính hàn
Bên cạnh những món đồ cay, nóng thì các loại thực phẩm có tính hàn cũng không phải là sự lựa chọn cho người bị viêm xoang. Những món đồ ăn nhiều tính hàn như tôm, cua, mực,... và các loại hải sản khác đều sẽ làm gia tăng những phản ứng không tốt của bệnh viêm xoang. Bên cạnh đó, thịt mỡ cũng là một món ăn trong danh sách viêm xoang kiêng ăn gì mà bạn cần biết. Các chất có ở trong thịt mỡ sẽ có tác động không tốt lên vùng cổ họng.
Song song với đó, thịt gà cũng sẽ là nguyên nhân khiến cho tỷ lệ bị dị ứng của bệnh nhân cao hơn rất nhiều. Những người bị viêm xoang cũng cần tránh một số loại thực phẩm lạnh như kem, nước đá, các món đồ ăn ướp lạnh,... vì chúng có thể khiến cho tình trạng bệnh của bạn nặng hơn và không tốt cho quá trình điều trị.
Những món ăn này có thể khiến cho vùng phế quản co thắt, khiến cho phần cổ họng bị kích thích gây ho và lượng dịch nhầy tiết ra cũng nhiều hơn. Khi đó, các triệu chứng vốn có của bệnh cũng sẽ được biểu hiện một cách khá rõ ràng. Lúc này, người bệnh sẽ cảm thấy cơ thể khá mệt mỏi, bị đau đầu, chóng mặt đi kèm với đó là các triệu chứng như nghẹt mũi và khó thở.
1.3. Các loại đồ ăn làm từ sữa
Sữa chính là loại thực phẩm tiếp theo mà bệnh nhân viêm xoang cần kiêng trong quá trình điều trị. Trong sữa có chứa chất kích thích khiến cho quá trình tiết dịch nhầy trong mũi gia tăng. Chúng sẽ làm cho các hoạt động của hệ hô hấp bị cản trở và khiến người bệnh khó thở hơn. Đây cũng là nguyên nhân của tình trạng nghẹt mũi, đồng thời tạo điều kiện môi trường tốt nhất cho sự phát triển cho các vi khuẩn có hại khác.
1.4. Các loại thức ăn kích thích vùng cổ họng
Bệnh nhân viêm xoang kiêng ăn gì? Nhằm thúc đẩy quá trình điều trị được diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn, bạn cần phải bảo vệ vùng mũi và có một chế độ ăn uống, kiêng khem khoa học. Đặc biệt, người bệnh cần tránh sử dụng các loại đồ ăn có khả năng gây kích thích các triệu chứng và khiến cho cổ họng bị ngứa như sau:
Thịt bò: Trong món ăn này có rất nhiều protein và các dưỡng chất khác rất tốt cho sức khỏe. Thế nhưng, loại thịt này đôi khi cũng là nguyên nhân khiến bạn đến gần hơn với nguy cơ bị dị ứng.
Những loại hạt như: bí, hạt dưa hay đậu phộng,...
Một số loại thực phẩm khác, ví dụ: nấm, rau cần tây, các loại côn trùng, trái đào,...
1.5. Các chất phụ gia khác
Một vài loại hương liệu, các chất tạo màu hoặc chất thực phẩm,... cũng có thể là nguyên nhân khiến cho các triệu chứng của bệnh viêm xoang trở nên khó kiểm soát hơn trước. Vì vậy, người bị viêm xoang cần phải kiêng khem những món ăn có nhiều mì chính hoặc các loại phẩm màu, những món ăn được chế biến sẵn có nhiều hương liệu,... để tránh khiến tình trạng bệnh nặng hơn.
2. Danh sách các thực phẩm tốt cho sức khỏe của bệnh nhân viêm xoang
Bên cạnh những loại thực phẩm cần tránh xa thì người bị viêm xoang cũng nên bổ sung thêm trong thực đơn của mình những món ăn cụ thể như:
Các loại rau củ có nhiều vitamin C để tăng sức đề kháng cũng như giúp cho hệ miễn dịch được khỏe hơn. Nhờ đó, cơ thể sẽ có đủ sức để ngăn chặn lại khả năng tái phát bệnh và hỗ trợ tốt hơn khi điều trị. Bạn có thể bổ sung vitamin C với các loại thực phẩm như: ớt chuông, cam, cà rốt, ổi, bưởi,... trong bữa ăn hàng ngày.
Các thực phẩm giàu Omega-3 sẽ giúp làm giảm các vết sưng, viêm ở niêm mạc, trong đường hô hấp. Đồng thời, chúng cũng sẽ hạn chế được sự khởi phát của những triệu chứng dị ứng của người bệnh. Những món ăn giàu Omega-3 tốt cho bệnh nhân viêm xoang như các món về cá mòi, món ăn về cá hồi hay thực đơn được chế biến từ cá nục,...
Các loại gia vị có tính ấm có chứa nhiều chất kháng sinh tự nhiên rất tốt cho cơ thể. Những loại đồ ăn như gừng, hành hay tỏi,... còn giúp giảm được tình trạng viêm xoang ở người bệnh. Bên cạnh đó, chúng cũng có thể giúp người bệnh phòng tránh được triệu chứng viêm mũi dị ứng rất tốt. Người bệnh cũng có thể bổ sung thêm trong chế độ ăn của mình các loại thực phẩm như củ từ, gạo nếp hay đường đỏ,... với tác dụng bổ phế.
Các loại rau củ có màu xanh có một lượng lớn hoạt chất chống oxy hóa tự nhiên với khả năng làm giảm những triệu chứng của viêm đường hô hấp rất tốt. Vậy nên, trong các bữa ăn hàng ngày, người bệnh nên ăn nhiều các loại rau xanh như súp lơ, bông cải xanh, xà lách, cải xoăn,...
Một chế độ ăn uống hợp lý, khoa học với đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể sẽ là cách để bạn cải thiện chứng bệnh viêm xoang của mình. Người bệnh cần phải đặc biệt lưu ý tránh sử dụng những loại thực phẩm có khả năng khiến cho bệnh tình trở nên nghiêm trọng hơn. Thay vào đó, bạn cần bổ sung thêm dưỡng chất từ những loại thực phẩm tốt cho căn bệnh của mình. | medlatec | 1,301 |
Ý nghĩa tên gọi của các chủng cúm
Thời gian qua, cúm lợn thường được gọi là cúm A/H1N1 và cúm gia cầm thường được gọi là cúm A/H5N1. Gần đây xuất hiện thêm một loại cúm gia cầm mới phát hiện tại Trung Quốc được gọi là cúm A/H7N9. Vậy ý nghĩa của ký hiệu này như thế nào?
Cúm là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ở đường hô hấp do virus cúm gây ra. Virus cúm có 3 type là A, B và C. Virus dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ thường nhưng có sức sống khá dai dẳng ở nhiệt độ thấp. Cũng chính vì lý do này nên bệnh cúm thường nổi rộ lên vào mùa Đông-Xuân và khi thời tiết chuyển từ mùa nóng sang mùa lạnh.
Tên của mỗi loại virus cúm được viết tắt bằng các chữ “H” và “N”. “H” là chữ viết tắt của Hemagglutinine và “N” là chữ viết tắt của Neuraminidase, đây là hai loại proteine bề mặt đặc trưng trong các virus cúm. Ở người, trước đây những virus đã từng gây bệnh cúm có ký hiệu từ H1 đến H3 (tất cả có 15 loại virus H); còn với virus N thì chỉ có N1 và N2 là có thể gây bệnh cho người. Tuy nhiên hiện nay các nhà khoa học đã phát hiện thêm một số virus khác cũng có khả năng gây bệnh cho người như cúm A/H7N9
Như vậy bệnh cúm lợn gọi là cúm A/H1N1 có nghĩa là loại bệnh cúm type A, mang 2 loại protein bề mặt là Hemagglutinine H1 và Neuraminidase N1. Bệnh cúm gia cầm gọi là cúm A/H5N1 có nghĩa là loại bệnh cúm type A, mang 2 loại proteine bề mặt là Hemagglutinine H5 và Neuraminidase N1. Tương tự như vậy, một loại cúm gia cầm mới được phát hiện tại Trung Quốc gọi là cúm A/H7N9 có nghĩa là loại bệnh cúm type A, mang 2 loại protein bề mặt là Hemagglutinine H7 và Neuraminidase N9.
Do đặc điểm của từng loại virus gây bệnh, trước đây các chủng loại virus cúm gia cầm chỉ hoành hành trong đàn gia cầm nuôi nhưng hiện nay nó có thể truyền sang cho con người, gây bệnh nghiêm trọng làm tử vong. Người bị mắc bệnh cúm gia cầm A/H5N1 và A/H7N9 do tiếp xúc với gia cầm bị bệnh và cho đến nay chưa xác định được virus cúm này có khả năng truyền bệnh từ người sang người. Người bị mắc bệnh cúm lợn A/H1N1 do tiếp xúc với lợn bị bệnh và loại virus này có khả năng truyền bệnh từ người sang người nên tốc độ lây lan nhanh, làm cho nhiều người bị mắc bệnh, gây dịch và có tỷ lệ tử vong cao.
Trong thời gian qua, con người chỉ mới quan tâm đến loại virus cúm gia cầm gọi là cúm A/H5N1 và gần đây là cúm A/H7N9 nhưng trên thực tế trong các bệnh từ động vật truyền sang người có rất nhiều loại virus khác thuộc loại virus cúm type A cũng gây bệnh cho người như H3N2, H1N1 ...
Hiện nay dịch bệnh cúm lợn A/H1N1 đang có khả năng bùng phát tại nhiều quốc gia và có khả năng lây lan nhanh chóng do sự giao lưu, hội nhập quốc tế và có thể trở thành đại dịch gây nhiều thiệt hại nghiêm trọng cho cộng đồng người dân.
Để phòng chống dịch cúm gia cầm A/H5N1, A/H7N9 lây sang người, cần thực hiện 4 biện pháp cơ bản là: Các hộ gia đình cần phát hiện sớm hiện tượng gia cầm chết hàng loạt và thông báo ngay cho chính quyền địa phương để kịp thời ngăn chận dịch lây lan. Tuyệt đối không được giết mổ và sử dụng gia cầm nghi ngờ bị bệnh cúm. Khi có người bị sốt cao có liên quan đến gia cầm bị bệnh phải đến ngay cơ quan y tế để điều trị kịp thời. Dùng chloramin B và các chất khử khuẩn mạnh để diệt khuẩn và tẩy uế chuồng trại thường xuyên trong các hộ gia đình và các khu vực có dịch cúm gia cầm. | medlatec | 705 |
Người nhiễm virus viêm gan B sống được bao lâu?
Bệnh viêm gan B gây ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng gan. Nếu không được điều trị kịp thời bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng cho người bệnh. Không chỉ vậy, một số trường hợp người bệnh còn phải sống chung với bệnh suốt đời. Bị nhiễm virus viêm gan B sống được bao lâu là câu hỏi được rất nhiều người bệnh quan tâm. Hãy cùng tìm câu trả lời cho vấn đề trên trong bài viết sau đây.
1. Virus viêm gan B là gì ?
Viêm gan B là một căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên toàn thế giới. Virus viêm gan B được biết đến là một loại siêu virus có khả năng sống cực cao kể cả ở những môi trường khắc nghiệt nhất. Trong nhiệt độ nước sôi 100 độ C, virus HBV vẫn tồn tại trong 30 phút. Ở nhiệt độ âm 20 độ C, HBV vẫn có thể tồn tại trong vòng 20 năm.
Sau khi lây nhiễm vào cơ thể, virus HBV sẽ ủ bệnh trong khoảng từ 3 đến 6 tháng tùy theo thể trạng của từng người. Sau đó sẽ bắt đầu hoạt động và gây ra tình trạng viêm gan B cấp tính. Nếu như sau 6 tháng phát triển và cơ thể người bệnh không thể tự miễn dịch được với virus, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính, virus HBV sẽ tồn tại trong cơ thể người bệnh suốt đời.
Người bệnh khó thể biết được virus viêm gan B sống được bao lâu? Bởi bệnh có thể tự khỏi trong vòng 6 tháng, nhưng cũng có thể tiến triển nặng hơn. Không chỉ vậy, virus HBV có khả năng sống sót rất cao ở ngoài môi trường tự nhiên. Khi ra khỏi cơ thể con người, HBV vẫn có thể sống sót ít nhất 7 ngày và có thể xâm nhập vào cơ thể người khác.
Viêm gan B là một căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus HBV gây ra, bệnh có thể tự khỏi trong vòng 6 tháng, nhưng cũng có thể đi theo bệnh nhân suốt đời
2. Các giai đoạn tiến triển của viêm gan B như thế nào?
Viêm gan B có diễn biến phức tạp và khó đoán. Bệnh bao gồm 2 giai đoạn phát triển chính đó là: Viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính. Trong mỗi giai đoạn, người bệnh sẽ có những biểu hiện khác nhau và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe cũng khác nhau.
Đối với giai đoạn viêm gan B cấp tính là trường hợp bệnh nhân mắc bệnh dưới 6 tháng. Người bệnh lúc này chỉ có những triệu chứng nhẹ. Tuy nhiên đừng vì điều này mà người bệnh chủ quan. Thay vào đó, cần theo dõi tích cực tình trạng bệnh trong giai đoạn này để tránh bệnh chuyển biến sang viêm gan B mạn tính.
Đối với giai đoạn mạn tính, lúc này, virus viêm gan B đã tồn tại trong cơ thể người bệnh một thời gian dài. Khi bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính thì cũng là lúc bệnh nhân rơi vào tình trạng nguy hiểm. Người bệnh sẽ sống chung với viêm gan B suốt đời. Không những vậy, họ cũng có nguy cơ cao gặp phải một số biến chứng như: Xơ gan, suy gan hay ung thư gan rất nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến mạng sống.
3. Người bệnh nhiễm virus viêm gan B sống được bao lâu?
Nhiễm virus viêm gan B sống được bao lâu là câu hỏi được rất nhiều người bệnh quan tâm. Tuy nhiên, rất khó để xác định được câu trả lời, bời còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và giai đoạn của bệnh.
3.1 Đối với người bệnh ở giai đoạn cấp tính
Những người mắc viêm gan B cấp tính rất lo lắng bởi không chỉ lo sợ sẽ lây lan sang những người xung quanh mà còn do không biết mình có gặp những biến chứng nặng hơn hay không?
Như đã nói ở trên, viêm gan B cấp tính tức là virus tồn tại trong cơ thể người chưa đến 6 tháng, tỷ lệ chuyển đổi sang viêm gan B mạn tính chưa cao. Thông thường những bệnh nhân bị viêm gan B cấp tính có tỷ lệ tự phục hồi khá cao, chỉ khoảng hơn 10% bệnh nhân là chuyển thành viêm gan mạn tính. Tuy nhiên, nếu càng phát hiện và điều trị muộn thì khả năng tiến triển thành thể mạn tính sẽ càng cao.
Các bác sĩ khuyên những bệnh nhân này nên đi khám men gan định kỳ mỗi 3 đến 6 tháng 1 lần. Người bệnh có thể theo dõi được tình trạng của bệnh và ngăn chặn kịp thời tránh nguy cơ chuyển sang thành mạn tính.
3.2 Người nhiễm virus viêm gan B sống được bao lâu ở giai đoạn mạn tính?
Khi bệnh đã chuyển biến sang giai đoạn mạn tính thì việc xác định thời gian sống của từng bệnh nhân còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý.
Trường hợp viêm gan B mạn tính ở thể không hoạt động, các virus lúc này đang ở trạng thái ngủ và không tấn công cơ thể nên người bệnh có thể phần nào yên tâm. Tuy nhiên, virus vẫn có khả năng lây lan ra những người xung quanh nếu không có biện pháp phòng tránh hiệu quả. Hơn nữa, mặc dù ở thể không hoạt động nhưng đôi khi virus vẫn có thể chuyển sang thể hoạt động bất cứ lúc nào.
Còn nếu người bệnh bị viêm gan mạn tính thể hoạt động thì cần phải thăm khám thường xuyên để kiểm tra sự phát triển của virus và phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm. Trong đó, biến chứng nguy hiểm nhất là ung thư gan. Mặc dù tỷ lệ này là rất thấp nhưng nếu không may virus tác động mạnh và gây ung thư gan, thì người bệnh có thể chỉ sống khoảng 2 – 5 năm nữa.
Ngoài ra, việc xác định người bệnh nhiễm virus viêm gan b sống được bao lâu còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác. Nếu người bệnh luôn trong trạng thái tinh thần lo lắng thì cũng sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình điều trị. Tuy nhiên, có những trường hợp tích cực hơn, lạc quan hơn và đáp ứng thuốc tốt, có những người vẫn có thể sống thọ đến hơn 90 tuổi.
Người bị nhiễm Virus viêm gan B nếu không được điều trị kịp thời có thể chuyển sang giai đoạn mạn tính, tăng nguy cơ ung thư gan
4. Cách phòng ngừa virus viêm gan B hiệu quả
Tại thời điểm hiện nay, phương pháp phòng tránh viêm gan B hiệu quả nhất chính là tiêm vắc xin phòng ngừa virus HBV. Đối với trường hợp bệnh đã sang giai đoạn mạn tính thì chỉ có thể sử dụng thuốc để kiểm soát tình trạng virus trong cơ thể, tránh lây lan và mở rộng ra xung quanh. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số phương pháp phòng ngừa viêm gan B như sau:
– Khám sức khỏe định kỳ mỗi 3 – 6 tháng một lần để chắc chắn không nhiễm bệnh.
– Quan hệ tình dục an toàn, sử dụng bao cao su để tránh lây nhiễm viêm gan B
– Nên kiểm tra xác định có nhiễm bệnh hay không trước khi có ý định mang thai
– Tuyệt đối không được sử dụng chung bơm kim tiêm
– Không sử dụng chung các vật dụng cá nhân với những người khác như: bàn chải đánh răng, kìm bấm móng…
– Không tiếp xúc trực tiếp với máu và các vết thương hở ở người khác nếu không được phòng ngừa đầy đủ.
– Cha mẹ nên hướng dẫn trẻ cách phòng tránh viêm gan B để tránh bị lây nhiễm.
Người bệnh nên đi khám gan mật định kỳ từ 3 đến 6 tháng một lần để kiểm soát sức khỏe gan mật
Trên đây là những thông tin giúp bạn trả lời câu hỏi bị nhiễm virus viêm gan B sống được bao lâu? Để phòng ngừa bệnh lý diễn tiến xấu và lây lan, bạn nên áp dụng những phương pháp trên cũng như thăm khám thường xuyên tại các chuyên khoa gan mật để được chẩn đoán chính xác và điều trị sớm. | thucuc | 1,461 |
Dùng chỉ nha khoa có làm thưa răng không bạn có biết?
Dùng chỉ nha khoa là một trong những biện pháp vệ sinh răng miệng đơn giản nhưng hiệu quả. Tuy nhiên, nhiều người còn e ngại sử dụng chỉ nha khoa vì cho rằng nếu dùng thường xuyên trong thời gian dài có thể dẫn tới thưa răng và nhiều vấn đề răng miệng khác. Vậy dùng chỉ nha khoa có làm thưa răng không?
1. Dùng chỉ nha khoa có phải là biện pháp vệ sinh răng miệng tốt?
Ở nước ngoài, dùng chỉ nha khoa là biện pháp vệ sinh răng miệng phổ biến song tại Việt Nam còn ít được sử dụng hơn so với biện pháp khác. Các biện pháp vệ sinh răng miệng khác phổ biến hơn ở nước ta như: đánh răng, dùng tăm xỉa răng, súc miệng với nước muối hoặc nước súc miệng,… Mỗi phương pháp vệ sinh răng miệng đều có ưu nhược điểm riêng, nhiều người kết hợp nhiều phương pháp vệ sinh để đạt hiệu quả tốt hơn.
Mục tiêu của việc vệ sinh răng miệng là loại bỏ mảng bám thức ăn bám trên răng, đặc biệt là các kẽ răng. Cùng với đó là tiêu diệt vi khuẩn để tránh nhiễm trùng hay sâu răng. Dù sử dụng chỉ nha khoa hay biện pháp vệ sinh răng miệng nào khác cũng đều hướng đến mục tiêu này.
Hiệp hội Nha khoa Hoa kỳ đã công bố, sử dụng chỉ nha khoa là biện pháp hiệu quả để làm sạch răng, chăm sóc và bảo vệ răng, nướu của bạn. Thông qua việc vệ sinh kẽ răng sạch sẽ, sử dụng chỉ nha khoa có tác dụng loại bỏ mảng bám, đẩy lùi sự phát triển của vi khuẩn hiệu quả. Nhờ vậy mà răng miệng luôn được sạch sẽ, hạn chế tối đa nguy cơ dẫn đến viêm nướu hay các bệnh nha chu khác.
Đánh răng đôi khi không loại bỏ được hoàn toàn thức ăn thừa bám ở kẽ răng, ở nước ta thường dùng tăm xỉa cho mục đích này. Song các chuyên gia cho biết, thay vì dùng tăm xỉa, nên sử dụng chỉ nha khoa bởi tăm cứng sẽ gây tổn thương nhiều đến răng và mô mềm. Sử dụng tăm thường xuyên là nguyên nhân dẫn đến chảy máu chân răng, kẽ răng thưa,…
Trong khi đó, chỉ nha khoa có cấu trúc mềm, mảnh và dai có thể len lỏi vào ngóc ngách của răng tốt hơn, cũng ít gây tổn thương nướu răng. Vì vậy, các chuyên gia khuyến khích sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch thay vì dùng tăm xỉa như nhiều người vẫn làm.
2. Bác sĩ Nha khoa tư vấn: dùng chỉ nha khoa có làm thưa răng?
Do chỉ nha khoa len lỏi vào các kẽ răng để loại bỏ mảng bám thức ăn thừa nên khi sử dụng trong thời gian dài, nhiều người lo lắng việc này sẽ làm thưa kẽ răng. Về vấn đề này, các chuyên gia nha khoa cho biết, nếu sử dụng chỉ nha khoa đúng cách, đúng loại sẽ không làm thưa răng. Trong khi đó, dùng tăm xỉa răng hàng ngày mới là nguyên nhân dễ gây thưa răng, đặc biệt là hở kẽ chân răng.
Tuy nhiên thực tế, nhiều người sử dụng chỉ nha khoa vẫn gặp tình trạng thưa kẽ răng, chảy máu chân răng,… do những nguyên nhân như:
Dùng chỉ nha khoa kích thước lớn, chất lượng không đảm bảo sẽ khiến răng bị thưa sau một thời gian dài sử dụng.
Lựa chọn chỉ nha khoa phù hợp còn phụ thuộc vào khoảng cách thực tế giữa các răng của bạn, cụ thể như sau:
Với những bạn có hàm răng khít, không gian giữa các răng chật hẹp, nên chọn loại chỉ nha khoa không sáp hoặc Superfloss.
Với những bạn có hàm răng với nhiều khoảng trống rộng, phẳng thì sử dụng chỉ nha khoa loại Dental Tape có độ che phủ tốt là phù hợp, vừa làm sạch hiệu quả vừa không gây thưa răng.
Với những bạn đeo mắc cài niềng răng hoặc làm cầu răng thì nên chọn loại chỉ nha khoa chuyên dụng, mỏng, mịn, nhẹ để sử dụng. Ngoài ra có thể tham khảo biện pháp làm sạch răng và dụng cụ cài răng hiệu quả hơn như dùng tăm nước,…
Đặc điểm nhận biết việc sử dụng chỉ nha khoa đang không đúng kích thước là bạn rất khó để đưa chỉ vào các kẽ răng, mỗi lần phải dùng lực mạnh và cũng làm tổn thương nướu, thậm chí gây chảy máu nướu.
Tần suất sử dụng chỉ nha khoa quá nhiều
Mặc dù chưa có nghiên cứu đưa ra kết luận chính xác sử dụng chỉ nha khoa bao nhiêu lần mỗi ngày sẽ dẫn đến thưa răng song tần suất phù hợp được khuyến cáo là 1 lần/ngày. Với người thường xuyên bị kẹt thức ăn trong kẽ răng, tần suất sử dụng tối đa là 3 lần/ngày.
Việc sử dụng chỉ nha khoa quá nhiều lần trong ngày không có nhiều lợi ích trong loại bỏ vi khuẩn và mảng bám hơn so với sử dụng chỉ nha khoa tần suất ít hơn. Hơn nữa, điều này còn dẫn đến những tổn thương mô nướu nghiêm trọng, thậm chí khiến chân răng lộ và các bệnh lý nha chu nghiêm trọng hơn.
Dùng chỉ nha khoa quá mạnh
Ngoài nguyên nhân do kích thước chỉ nha khoa không phù hợp với kẽ răng, tình trạng thưa răng khi sử dụng còn do dùng lực khi vệ sinh răng quá lớn. Điều này khiến chỉ nha khoa va chạm làm tổn thương nướu, lâu dần có thể tạo nên khe hở ở nướu, ma sát làm mòn men răng. Hậu quả là chân răng, vị trí gần khe răng trở nên yếu hơn, mòn đi và thưa nhau hơn.
Cách vệ sinh răng với chỉ nha khoa đúng là đưa chỉ nhẹ nhàng vào các kẽ răng, động tác nhẹ nhàng, từ tốn, lấy triệt để và không làm tổn thương nướu răng.
Như vậy, dùng chỉ nha khoa không đúng cách và đúng sản phẩm chất lượng hoàn toàn có thể gây thưa răng. Song đây vẫn là biện pháp vệ sinh răng miệng đem lại hiệu quả tốt, do đó nên sử dụng chỉ nha khoa đúng cách để vừa đảm bảo răng miệng sạch sẽ vừa không gây thưa răng ảnh hưởng tới thẩm mỹ.
Như vậy dùng chỉ nha khoa có làm thưa răng không còn tùy từng trường hợp. Nếu sử dụng đúng cách thì cách vệ sinh răng miệng này không gây thưa răng, hơn nữa còn giúp răng miệng sạch sẽ hơn. Tuy nhiên rất nhiều người đang sử dụng chỉ nha khoa không đúng cách dẫn đến tình trạng thưa răng, mòn chân răng và tổn thương nướu răng. Do đó, hãy tìm hiểu kỹ hướng dẫn và sử dụng chỉ nha khoa hiệu quả, nếu gặp khó khăn hãy liên hệ với nha sĩ để được hỗ trợ. | medlatec | 1,187 |
Thuốc kháng histamin
(SK&ĐS) - Histamin (hay betaimidazol etylamin) là một amin dị vòng, dẫn chất do khử carboxyl của histidin. Trong cơ thể, histamin sẵn có trong các mô như: da, phổi,niêm mạc miệng, dạ dày, một số vi khuẩn ruột (như trực khuẩn lỵ, phó thương hàn…) có thể chiếm CO2 ở histidin và tạo ra histamin.
Vai trò của histamin
Histamin có vai trò quan trọng trong cơ chế sinh bệnh của sốc phản vệ và những biểu hiện dị ứng (tiêm dưới da, histamin gây phản ứng thể hiện bằng vết đỏ tại chỗ hay phản ứng phù nề lan toả; tiêm vào mạch máu, histamin làm hạ huyết áp do làm giãn mao mạch, cô đặc máu do thoát huyết tương qua các mao mạch bị giãn, co thắt toàn thể đối với cơ trơn, tử cung, khí quản và ruột; histamin còn kích thích tiết dịch vị, dịch tuỵ).
Ở trạng thái bình thường, tế bào chứa sẵn histamin, nhưng không có hoạt tính vì ở dạng phức hợp protein. Khi cơ thể bị mẫn cảm, kháng nguyên ức chế yếu tố kháng protease; protease không bị kiềm chế nữa, tác động lên phức hợp protein và giải phóng histamin.
Tác dụng ngoại biên của histamin được điều hoà của các thụ thể H1 bao gồm: cơ trơn, giãn nở và tăng độ thấm của mao mạch. Tác dụng của histamin trên cơ trơn thuộc mạch được điều hoà qua cả thụ thể H2 và H1 bao gồm: tác dụng làm tăng hoạt động của tim và đặc biệt là tác dụng kích thích histamin trong tiết dịch vị. Còn thụ thể H3 cũng có thể xác định trong một số hệ thống bao gồm hệ thần kinh trung ương và dây thần kinh ngoại vi. Người ta cho rằng các thụ thể H3 liên quan tới sự tự điều chỉnh giảm bớt histamin và các chất dẫn truyền thần kinh từ các nơron.
Cụm từ kháng histamin thường dành cho chất đối kháng H1. Các chất đối kháng H2 điển hình là cimetindin, famotidin, nazitidin, ranitidin. Hiện nay các chất đối kháng H3 còn đang được nghiên cứu để sử dụng trong lâm sàng (các chất được  nghiên cứu là thioperamind và clobenpropit dùng cho hệ thần kinh trung ương, đường hô hấp và các rối loạn dạ dày-ruột).
Các thuốc kháng histamin cũ thường kết hợp với tác dụng giảm dịu và tác dụng kháng muscarin; chúng thường được gọi là thuốc kháng histamin giảm  dịu điển hình là promethazin và các kháng histamin mới, gần như không làm giảm dịu, bao gồm các thuốc acrivastin, astemizol, cetirizin, loratadin và terfenadin.
Phân loại histamin
Phân loại theo nguồn gốc điều chế
Hợp chất tự nhiên
- Men histaminase ở thận, gan, phổi nhiều động vật. Men này phá huỷ histamin và chuyển thành acid imidazoacetic.
- Adrenalin và ephedrin có tác dụng đối lập với histamin (chữa hen, mẩn ngứa).
- Theophyllin có tác dụng làm giãn cơ trơn và khí quản.
Thuốc kháng histamin tổng hợp.
Nhận thấy adrenalin và ephedrin có nhóm etylamin, người ta đã tổng hợp nhiều thuốc kháng histamin có chức nói trên.
- Các loại thuốc tổng hợp với cơ chế tác dụng: tranh chấp với histamin ở tế bào của cơ quan cảm thụ histamin, kìm hãm biểu hiện  của histamin ở cơ quan đó.
- Các thuốc kháng histamin tổng hợp thông dụng như: antazolin chlorhydrat, dimedron, dimenhydrinat, mepiramin maleat, promethazin, thiantan, thiazinaum…
Phân loại theo cấu trúc hoá học
- Các alkylamin thường có tác dụng làm dịu (ở trẻ em, có thể thấy kích thích ngược lại). Điển hình là các thuốc brompheniramin và chlorpheniramin.
- Các dẫn chất etanolamin có tác dụng làm dịu rõ rệt và tác dụng kháng cảm thụ tiết cholin, có tai biến nhẹ ở dạ dày-ruột. Điển hình là các thuốc clemastin và diphenhydramin.
- Các etylendiamin là các chất đối kháng chọn lọc thụ thể H1 (gây tác dụng làm dịu nhẹ), có thể gây rối loạn dịch vị và kích ứng da. Điển hình là các thuốc antazolin và pyrilamin.
- Các phenothiazin có tác dụng làm dịu rõ rệt, còn có tác dụng chống nôn mạnh, kháng cảm thụ muscarin (kháng tiết cholin) mạnh. Có thể xảy ra phản ứng mẫn cảm với ánh sáng. Điển hình là promethazin.
- Các piperazin có tác dụng làm dịu ở mức trung bình và tác dụng chống nôn mạnh. Điển hình là thuố c cetirizin, cyclizin và hydroxyzin.
- Các piperidin có tác dụng làm dịu ở mức trung bình và thấp, có tác dụng chọn lọc cao với các thụ thể H1. Điển hình là thuốc: azatadin, cycloheptadin và các kháng histamin không làm dịu như astemizol, loratadin và terfenadin.
Ứng dụng của thuốc kháng histamin
- Trước tiên làm dịu một số trạng thái như phát ban, mày đay và dị ứng mũi, làm dịu một số triệu chứng khác như ngứa, buồn nôn, nôn.
- Cải thiện hay làm dịu các triệu chứng viêm mũi hay sốt do dị ứng thời tiết, làm dịu tình trạng chảy nước mũi, hắt hơi, viêm kết mạc mắt.
- Các thuốc kháng histamin làm dịu còn có tác dụng kiểm soát các chứng  buồn nôn do rối loạn tiền đình, chóng mặt, buồn nôn do bệnh Ménière (chóng mặt kèm theo ù tai, điếc), làm dịu chứng buồn nôn và nôn do chứng đau nửa đầu (Migraine), phòng chứng buồn nôn, nôn sau phẫu thuật.
- Một số thuốc kháng histamin có tác dụng làm dịu rõ rệt như: diphenhydramin và promethazin có thể dùng để điều trị chứng mất ngủ. Một số thuốc làm dịu ho do kích thích như alimemazin, oxememazin nhưng làm keo dịch tiết.
- Một vài thuốc kháng histamin có thể ứng dụng tại chỗ để làm dịu vết chích do côn trùng đốt.
Phản ứng phụ của thuốc kháng histamin
Phản ứng phụ thường gặp nhất khi dùng các thuốc kháng histamin làm dịu là:
- Làm suy giảm hệ thần kinh trung ương (từ tinh trạng buồn ngủ nhẹ đến ngủ sâu, bao gồm cả triệu chứng mệt mỏi, choáng váng, mất phối hợp); tuy nhiên đôi khi có kích thích ngược lại, nhất là trẻ em. Phản ứng phụ khác cũng thường gặp là nhức đầu, keo dịch tiết, khô miệng, mờ mắt, táo bón, tăng triển khối u tuyến tiền liệt…
- Các thuốc kháng histamin không làm dịu như astemizol, terfenadrin thường gây ra đánh trống ngực, loạn nhịp tim, đôi khi  gây loạn nhịp tâm thất nguy hiểm (quãng QT kéo dài) có thể tử vong, hạn chế sử dụng các thuốc này.
- Tất cả các thuốc kháng histamin đều có thể gây ra các phản ứng phụ bất thường: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị, phát ban, các phản ứng quá mẫn, rối loạn máu, co giật, rối loạn giấc ngủ, tim đập nhanh, lú lẫn hoặc kích động run rẩy, tăng trương lực, rối loạn vận động, ảo giác, giảm hoặc mất bạch cầu hạt.
Thận trọng
- Các thuốc kháng histamin làm dịu thường gây buồn ngủ nên có ảnh hưởng tới những người điều khiển máy hay lái, tàu xe, làm việc trên cao, nơi nguy hiểm (các thuốc kháng histamin không làm dịu ít gây những hiện tượng này).
- Không nên dùng kháng histamin cho phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ dưới 2 tuổi. Không uống rượu khi dùng thuốc.
- Các thuốc kháng histamin đôi khi gây co giật nên đòi hỏi thận trọng đối với bệnh nhân có bệnh động kinh. Do làm keo dịch tiết nên không dùng kháng histamin cho người bị hen suyễn. Không dùng thuốc nhỏ mắt lâu dài.
- Các thuốc kháng histamin không làm dịu (astemizol, terfenadrin) có thể gây loạn tâm thất gây xoắn đỉnh nên chống chỉ định đối với người có bệnh tim.
- Tránh dùng phenothiazin cho trẻ nhỏ, người già vì có tác dụng gây lú lẫn hoặc kích động, run rẩy, chóng mặt về tư thế. Nếu có dùng phải giảm liều. Không dùng cho người có nguy cơ phì đại tuyến tiền liệt.
- Các thuốc kháng histamin khi dùng trên da cũng phải thận trọng vì có thể bị eczema, chàm hay nứt da.
 DS. Phạm Thiệp
  | medlatec | 1,368 |
Đi khám phụ khoa nên mặc gì? Điều chị em cần biết
Khám phụ khoa cần khám những gì?
Khám phụ khoa là quá trình bác sĩ thăm khám trong và ngoài bộ phận sinh dục nữ giới, do đó chọn lựa trang phục sao cho hợp lý khi thăm khám là điều các chị em nên lưu tâm
Khám vùng bụng
Ở bước này, bác sĩ sẽ tiến hành quan sát, thăm khám vùng bụng dịch cổ chướng, tuần hoàn bàng hệ. Tiếp đó bác sĩ sẽ thăm khám, sờ nắn để phát hiện xem có khối u bất thường hay không. Tùy thuộc những dấu hiệu bất thường vùng bụng của người bệnh, bác sĩ sẽ tiếp tục kiểm tra.
Khám bộ phận sinh dục ngoài
Bác sĩ sẽ thăm khám bên ngoài bộ phận sinh dục, nếu có dấu hiệu bất thường sẽ chỉ định làm xét nghiệm khác
Khám âm đạo bằng mỏ vịt
Có thể thấy,có rất nhiều bước xét nghiệm và thăm khám bằng dụng cụ chuyên dụng, do vậy chị em nên chuẩn bị trang phục thoải mái để tiện di chuyển và tiện cho bác sĩ thăm khám.
Đi khám phụ khoa nên mặc gì hợp lý?
Khi tiến hành khám phụ khoa, bác sĩ buộc phải kiểm tra trong – ngoài vùng kín của nữ giới. Do đó để thuận tiện cho quá trình thăm khám và tiết kiệm thời gian, chị em khi đi khám nên lựa chọn váy dài, rộng, hạn chế sử dụng phụ kiện rườm rà, quần áo có kích thước nhỏ, bó sát chật chội.
Chọn trang phục váy áo rộng rãi, tránh phụ kiện rườm rà cầu kỳ để việc thăm khám phụ khoa thuận tiện và nhanh chóng hơn
Vì sao nên đi khám phụ khoa định kỳ?
Ngày càng có nhiều trường hợp nữ giới mắc các bệnh phụ khoa, hiếm muộn, vô sinh cho nên việc chủ động đi khám phụ khoa định kỳ,ít nhất 2 lần/năm là thực sự cần thiết. Dựa vào kết quả kiểm tra phụ khoa, chị em có thể kịp thời phát hiện và phòng tránh những bệnh không mong muốn.
Địa chỉ khám phụ khoa uy tín tại Hà Nội
Lưu ý trước khi đi khám phụ khoa
Để kết quả khám phụ khoa chuẩn xác thì ngoài việc chú ý chọn mặc trang phục phù hợp thì chị em phụ nữ cũng cần chú ý những điều sau:
Chị em nên chủ động tìm hiểu trước những quy trình cần thiết khi đi khám sức khỏe. Ví dụ như đi khám phụ khoa nên mặc gì cho phù hợp, nên nhịn ăn sáng để xét nghiệm,… | thucuc | 450 |
7 Cách Trị Lẹo Mắt Hiệu Quả | Bạn đã biết?
1. Lẹo mắt là gì?
1.1 Khái niệm
Lẹo mắt (mụt lẹo) là tình trạng nhiễm khuẩn cục bộ gây ra tình trạng sưng, đỏ khu vực quanh rìa bờ mi. Lẹo thường gây đau, đi kèm với đó là tình trạng mưng mủ, nhìn như mụn nhọt. Tuy nhiên, mụn lẹo này gần như không ảnh hưởng đến thị lực mà chỉ gây ra đau nhức.
Lẹo mắt là tình trạng nhiễm khuẩn cục bộ gây ra sưng, đỏ khu vực quanh rìa bờ mi.
Người ta chia lẹo mắt ra thành 3 loại:
– Lẹo ngoài mí mắt: Nằm ở bên ngoài bờ mi, chủ yếu do nhiễm trùng từ tuyến Zeiss
– Lẹo trong mí mắt: Nằm ở bên trong bờ mi, chủ yếu do nhiễm trùng từ tuyến Meibomius
– Đa lẹo: Bao gồm nhiều đầu lẹo (có thể ở một hoặc cả hai mắt)
Thông thường, lẹo có thể tự xẹp sau khi mủ bị vỡ nhưng lại dễ tái phát ở các vị trí khác. Đồng thời, vị trí bị lẹo nếu không xẹp hẳn có thể làm tắc nghẽn tuyến dầu trên mi mắt, gây ra biến chứng chắp mắt. (Chắp mắt là tình trạng sưng phù trên mí mắt, sưng to hơn mụn lẹo nhưng ít đau hơn)
1.2 Nguyên nhân
Chắp lẹo mắt là tình trạng có thể bắt gặp ở bất cứ ai. Theo các bác sĩ, nhiễm khuẩn tụ cầu là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh lý này. Chúng gây nhiễm trùng nang lông mi hoặc làm nghẽn tuyến dầu quanh mí mắt. Từ đó dần dẫn đến sưng, viêm.
Vì vi khuẩn là tác nhân chính dẫn đến tình trạng này nên bệnh lý có tính lây truyền. Ngoài ra, lẹo mắt cũng có thể là kết quả của viêm nhiễm lan rộng do tình trạng viêm bờ mi có sẵn.
Một số yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ bị lên lẹo ở mắt:
– Không vệ sinh kính áp tròng sạch sẽ khi sử dụng. Hoặc tay chưa vệ sinh đã đưa lên mắt để thay kính.
– Dùng chung các vật dụng cá nhân (đặc biệt là khăn mặt) với người bị lẹo
– Để lớp trang điểm qua đêm trên mắt mà không tẩy trang
– Sử dụng mỹ phẩm hết hạn sử dụng hoặc đã mở trong thời gian quá lâu
– Người đã từng bị viêm mí mắt hoặc người bị viêm mí mắt mãn tính
– …..
1.3 Triệu chứng
Triệu chứng dễ thấy nhất là mí mắt đỏ và sưng
Khi mắt bị lẹo, người bệnh sẽ thường gặp phải các triệu chứng như:
– Chảy nước mắt
– Mắt nhạy cảm nhiều hơn khi tiếp xúc với ánh sáng
– Mí mắt đỏ và sưng tấy (triệu chứng dễ thấy nhất)
Ngoài ra, tùy thuộc vào tình trạng mắt của mỗi người mà có thể sẽ có các triệu chứng khác nhau. Phần lớn lẹo mắt xảy ra là không ảnh hưởng đến thị lực. Tuy nhiên, người mắc lẹo mắt nên đến gặp bác sĩ nếu có một trong các dấu hiệu sau:
– Bị sốt
– Gặp vấn đề về thị lực
– Mụn lẹo không cải thiện trong vòng hai ngày
– Xuất hiện tình trạng sưng má hoặc sưng một vài bộ phận khác trên khuôn mặt
– Mụn lẹo bị chảy máu, cục sưng lớn và gây đau đớn
Vậy đâu là những cách trị lẹo mắt hiệu quả? Hãy cùng khảo các phương pháp dưới đây nhé!
2. Các cách trị lẹo mắt hiệu quả
2.1 Hạn chế đưa tay lên dụi mắt
Lẹo mắt thường xảy ra do bụi bặm, phấn trang điểm,… làm tắc nghẽn tuyến bã nhờn. Vì vậy, việc đầu tiên cần làm là phải ngăn ngừa các tác nhân này để lẹo không nặng hơn. Do đó, cần hạn chế tối đa việc đưa tay lên mắt hoặc dụi mắt.
2.2 Dùng nước ấm để rửa mặt
Đây là phương pháp rất an toàn và dễ thực hiện tại nhà. Thay vì rửa mặt bằng nước lạnh, hãy làm ướt một chiếc khăn sạch với nước ấm. Sau đó, vắt nhẹ để khăn được ráo nước và đặt lên mắt trong 5 đến 10 phút.
Nước ấm có thể làm tan mủ từ từ và giúp cho mụn lẹo khô một cách tự nhiên.
2.3 Tuyệt đối không nặn lẹo
Lẹo mắt thường gây ra cảm giác khó chịu và ức chế khiến bạn chỉ muốn nặn ngay đi. Tuy nhiên, việc này là hoàn toàn không nên bởi nó sẽ gây ra nhiều vấn đề nguy hiểm.
Khi bạn cố gắng nặn mủ ra, vi khuẩn sẽ theo đó nhanh chóng lan đến các vùng khác. Vì vậy, người bệnh tốt nhất nên để lẹo tự khô, hoặc uống thuốc để giúp mủ nhanh khô hơn.
Đồng thời, cũng không nên dùng tay gãi mụn lẹo vì sẽ rất dễ khiến mắt bị tổn thương. Từ đó tạo cơ hội cho vi khuẩn lây lan và phát triển nhiều hơn.
2.4 Giữ cho mắt được thông thoáng
Không nên che lẹo bằng cách trang điểm
Khi bị lẹo mắt, tuyệt đối không nên che lẹo bằng cách trang điểm. Điều này có thể làm chậm quá trình lành mắt, thậm chí khiến tình trạng mắt trở nên tệ hơn. Đồng thời, cọ trang điểm hay chì kẻ mắt cũng có thể là tác nhân khiến vi khuẩn lan sang mắt còn lại.
Nếu có thể, hãy những sử dụng kính áp tròng để tránh vi khuẩn bám vào bề mặt kính và lan ra. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên có những biện pháp bảo vệ mắt trước ô nhiễm, khói bụi. VD: Đeo kính khi ra đường, khi lao động hoặc khi làm các công việc đặc thù.
2.5 Vệ sinh mí mắt đúng cách
Mí mắt nếu được vệ sinh đúng cách sẽ giúp ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn. Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý là nên rửa tay sạch sẽ trước khi vệ sinh để tránh vi khuẩn từ tay bám vào mắt.
2.6 Tẩy trang sạch sẽ
Nếu bắt buộc phải trang điểm, hãy cố gắng tẩy trang sạch sẽ ngay sau khi về nhà. Bởi nếu để lâu, lớp trang điểm có thể bám vào mắt và vị trí bị lẹo. Khiến lẹo mắt tiến triển theo chiều hướng xấu hơn.
Bên cạnh đó, hãy vệ sinh cọ mắt và các đồ trang điểm thường xuyên. Đồng thời tạm “chia tay” với mascara, chì kẻ mắt, lông mi giả, kích mí để chữa trị lẹo một cách triệt để nhé!
2.7 Dùng thuốc theo chỉ định
Nếu mắt quá đau, người bệnh có thể sử dụng thuốc để giảm đau hoặc để giúp lẹo nhanh khỏi. Tuy nhiên, quá trình dùng thuốc cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không nên tự ý sử dụng bởi nếu dùng quá liều có thể gây ra các tác dụng phụ cho cơ thể, đặc biệt là gan.
3. Làm sao để phòng ngừa lẹo mắt?
Thói quen tốt sẽ giúp phòng ngừa và hạn chế lẹo phát triển
Dưới đây là một số thói quen sinh hoạt tốt sẽ giúp bạn phòng ngừa và hạn chế tốc độ phát triển của lẹo mắt:
– Giữ cho tay, da mặt, da đầu và lông mày luôn sạch sẽ
– Hạn chế dùng phấn trang điểm, đặc biệt là trang điểm ở khu vực mắt
– Ngưng sử dụng kính áp tròng (nếu có) cho đến khi lẹo đã khỏi hẳn
Đồng thời, trong quá trình chắp lẹo mắt, người bệnh cũng nên hạn chế một số thực phẩm kích thích sưng: Tỏi, hành, ớt, hẹ, thịt dê, rượu, thuốc lá,… để giúp bệnh nhanh hồi phục. | thucuc | 1,317 |
Công dụng thuốc Xytab
Xytab là thuốc thường được dùng để điều trị các bệnh viêm mũi dị ứng, mày đay, sưng tấy hoặc cả ửng đỏ và rát bỏng. Tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm về cách dùng và những lưu ý khi sử dụng.
1. Xytab là thuốc gì?
Xytab là thuốc có chứa Levocetirizin Dihydroclorid với hàm lượng 5mg (hoạt chất thuộc nhóm thuốc kháng Histamin). Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng hộp 3 vỉ x 10 viên và thời hạn sử dụng là 36 tháng.
2. Thuốc Xytab có tác dụng gì?
Xytab thường được chỉ định sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn. Thuốc giúp hỗ trợ điều trị các bệnh viêm mũi dị ứng (kể cả viêm mũi dị ứng nhẹ hoặc dai dẳng), mày đay...Một số biểu hiện triệu chứng dễ nhận biết như:Viêm mũi dị ứng: Hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi;Mày đay: Mẩn đỏ, ngứa, sưng tấy hoặc cả rát bỏng...
3. Nên dùng liều lượng thuốc Xytab như thế nào cho đúng?
3.1 Cách dùng. Với thuốc Xytab dạng viên nén bao phim, có thể sử dụng bằng đường uống, uống trực tiếp với nước lọc và thời điểm uống là trước hoặc sau bữa ăn đều được.3.2 Liều dùng Xytab thích hợp. Với mỗi thể trạng bệnh nhân và độ tuổi sẽ có liều lượng sử dụng khác nhau cho phù hợp. Bạn có thể tham khảo một số liều được chỉ định dưới đây. Khi dùng thực tế nên theo chỉ dẫn từ bác sĩ để dùng thuốc an toàn.Liều dùng thông thường: Áp dụng với trẻ em trên 6 tuổi và người lớn, dùng 1 viên/lần/ngày.Lưu ý các trường hợp đặc biệt:Người bệnh suy thận nặng và trẻ em dưới 6 tuổi: Không được dùng Xytab. Người bị suy chức năng gan: Có thể dùng liều thông thường được kê đơn. Người bị suy chức năng gan và thận cùng lúc: Liều dùng sẽ thấp hơn mức độ nặng của bệnh, trẻ em cũng sẽ kê đơn theo cân nặng và thể trạng bệnh;Người cao tuổi với chức năng thận bình thường thì không cần điều chỉnh liều; ...Tất cả các liều dùng mang tính tham khảo, bạn nên theo chỉ định từ bác sĩ phù hợp với thể trạng cơ thể để có tác dụng và hiệu quả tối ưu nhất.
4. Những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Xytab
4.1 Tác dụng phụ:Cũng như bất kỳ loại thuốc nào khác, sử dụng Xytab có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn từ nhẹ, vừa đến nghiêm trọng. Bạn nên lưu ý các trường hợp xảy ra tác dụng phụ để có hướng xử lý kịp thời:Thường gặp: Khô miệng, mệt mỏi, đau đầu, buồn ngủ, ngủ gà...;Ít gặp: Cơ thể kiệt sức, bụng đau...;Hiếm gặp hơn và không đo được tần suất: Hồi hộp, co giật, tăng nhịp tim, quay cuồng, mờ mắt, rối loạn thị giác, đi tiểu đau buốt, tăng cân, ngứa da, sưng tấy, khó thở, đau cơ hoặc có thể kích động quá đến hành hung...4.2 Những trường hợp tuyệt đối không được sử dụng thuốc. Người bị dị ứng với Levocetirizin Dihydroclorid hoặc với thuốc hay sản phẩm khác chứa các chất có cấu trúc hóa học tương tựNgười bị dị ứng với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.Người bị suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin dưới 10 ml/phút).
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Xytab và lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai và đang cho con bú không nên tự ý sử dụng Xytab, vì có thể ảnh hưởng trực tiếp đến em bé trong thai kỳ và trẻ nhỏ qua đường sữa mẹ. Nếu bắt buộc hãy theo sự theo dõi và chỉ định về liều lượng từ bác sĩ;Thuốc có thể gây tình trạng buồn ngủ với lái xe hoặc vận hành máy móc vì vậy cần lưu ý trước khi dùng;Thận trọng khi dùng thuốc với rượu hay đồ uống có cồn, vì có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương;Nếu có ý định dừng thuốc hãy theo ý kiến bác sĩ để có cách giảm liều dần đến khi dừng hẳn.Sử dụng thuốc theo hướng dẫn trên toa thuốc hoặc từ chỉ định từ người có chuyên môn.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Xytab sẽ giúp quá trình sử dụng thuốc được hiệu quả và an toàn cho sức khỏe người bệnh. Nếu có thêm thắc mắc gì người bệnh nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ nhằm có những tư vấn phù hợp. | vinmec | 787 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.