text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Divara Divara có thành phần chính là Tenofovir disoproxil fumarat hàm lượng 300mg. Thuốc được sử dụng để làm giảm sự nhân lên của virus trong cơ thể người bệnh. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Divara sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Divara được chỉ định khi nào? Thuốc Divara được chỉ định điều trị cho các trường hợp:Người lớn mắc xơ gan còn bù bị viêm gan B mạn tính.Kết hợp với các thuốc kháng Retro-virus để điều trị và kiểm soát bệnh HIV. 2. Chống chỉ định của thuốc Divara Thuốc Divara chống chỉ định trong trường hợp:Người mẫn cảm với các thành phần, tá dược có trong thuốc Divara;Suy thận nặng;Rối loạn thần kinh trung ương;Trầm cảm. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Divara Cách sử dụng: Thuốc Divara dùng bằng đường uống.Liều dùng:Điều trị cho người nhiễm HIV: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày. Người bệnh nên kết hợp Divara cùng thuốc kháng retro – virus khác. Trong dự phòng nhiễm HIV: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày. Người bệnh nên kết hợp Divara cùng thuốc kháng retro – virus khác.Điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày. Điều trị trong hơn 48 tuần. Lưu ý: Liều dùng Divara trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Divara cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Divara phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Divara:Trong trường hợp quên liều thuốc Divara thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Divara đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tác dụng phụ của thuốc Divara Ở liều điều trị, thuốc Divara được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Divara, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Chóng mặt;Buồn nôn;Tiêu chảy;Trầm cảm;Rối loạn giấc ngủ;Đau đầu;Ngứa;Phát ban và sốt.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Divara và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác của thuốc Divara Divara có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với các thuốc ức chế protease didanosine và HIV-1. Tenofovir làm tăng nồng độ didanosine và có thể dẫn đến các tác dụng phụ như bệnh lý thần kinh và viêm tụy ở người bệnh. Thuốc cũng tương tác với các thuốc ức chế protease HIV-1 như atazanavir, bằng cách giảm nồng độ Atazanavir trong khi tăng nồng độ Tenofovir.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Divara thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Divara phù hợp. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Divara Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Divara cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Divara có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Bài viết đã cung cấp thông tin Divara là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Divara theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Divara ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
632
Có nên mài răng nanh không? Mài răng nanh là phương pháp được thực hiện nhằm chỉnh sửa về mặt hình dáng, kích thước của răng để giúp khắc phục các khuyết điểm về mặt thẩm mỹ. Vậy có nên mài răng nanh không và trường hợp nào cần thực hiện? 1. Khi nào cần mài răng nanh? Bộ răng đầy đủ của một người trưởng thành có 4 răng nanh hay còn gọi là răng số 3. Chúng có cấu tạo tương tự như các răng khác bao gồm 3 lớp là men răng, ngà răng và tủy răng.Mài răng nanh là thao tác thường được các bác sĩ thực hiện trước khi bọc răng sứ. Phần men răng bên ngoài sẽ được loại bỏ đi một chút bằng dụng cụ mài răng chuyên dụng nhằm chỉnh sửa về kích thước, hình dáng, hướng lắp của răng. Từ đó giúp khắc phục các khuyết điểm về thẩm mỹ và chức năng ăn nhai của răng sau khi được bọc sứ.Ngoài ra, mài răng nanh còn được áp dụng để chỉnh sửa một vài khuyết điểm như:Răng nanh có hình dáng dài và nhọn ảnh hưởng tới thẩm mỹ. Răng nanh có bị dị dạng và không cân đối với các răng khác. Răng nanh khấp khểnh ở mức độ nhẹ. Mài răng nanh để làm trụ răng nâng đỡ cầu răng sứ 2. Mài răng nanh có gây ảnh hưởng gì không? Nguyên lý của kỹ thuật mài răng nanh là sẽ loại bỏ bớt đi một phần men răng để làm nhỏ cùi răng. Trên thực tế, khi mài răng nanh sẽ can thiệp trực tiếp vào răng nên người bệnh thường băn khoăn rằng mài răng nanh có đau không? Tuy nhiên, để tránh gây ra những khó chịu hay đau nhức cho người bệnh thì bác sĩ sẽ tiến hành gây tê cho bệnh nhân để họ cảm thấy thoải mái trong suốt quá trình thực hiện.Sau khi mài răng thì một phần men răng bên ngoài đã bị loại bỏ nên răng dễ bị kích ứng bởi nhiệt độ, thức ăn và chức năng sẽ bị suy yếu. Do đó, bác sĩ sẽ chỉ định bọc sứ để vừa giúp khắc phục hiệu quả khuyết điểm và cải thiện thẩm mỹ cho răng vừa giúp bảo vệ răng nanh được bền chắc. 3. Cách để mài răng nanh hiệu quả và an toàn Mài răng cần đảm bảo sự tỉ mỉ và chính xác cao nhằm để mang lại hiệu quả ăn nhai tốt, đồng thời hạn chế tối đa việc xâm lấn mô răng. Do đó khi thực hiện mài răng cần đảm bảo thực hiện đủ các yêu cầu sau:Tính toán cụ thể tương quan giữa răng nanh và các răng khác bằng cách thăm khám kỹ càng.Bảo tồn mô răng tối đa, hạn chế việc xâm lấn quá nhiều và tránh làm ảnh hưởng đến ngà hay tủy. Ở răng nanh, không được mài quá 1 - 1,5mm đối với thân răng và khoảng 1,2-2mm đối với cạnh cắn.Khi đã hiểu và có kiến thức về việc có nên mài răng hay không, bạn có thể lựa chọn và tham khảo thêm ý kiến bác sĩ, nha sĩ về vấn đề răng miệng nhằm có những chỉ định phù hợp.com
vinmec
551
Khâu tầng sinh môn bao lâu thì đi đại tiện được? Đối với các bà mẹ sinh thường, rạch tầng sinh môn là một trong những thủ thuật được thực hiện khi chuyển dạ để giúp thai sổ ra ngoài dễ dàng. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành khâu vết rạch lại. Vậy khâu tầng sinh môn bao lâu thì đi đại tiện được? Cách chăm sóc vết thương như thế nào để nhanh lành? 1. Vì sao phải rạch tầng sinh môn khi sinh thường? Bên cạnh thắc mắc khâu tầng sinh môn bao lâu thì đi đại tiện lại bình thường, nhiều chị em còn đặt ra vấn đề vì sao phải rạch tầng sinh môn khi sinh? Phần lớn các ca sinh thường đều phải rạch tầng sinh môn. Tầng sinh môn thường sẽ giãn nở tự nhiên để em bé có thể chui ra ngoài. Tuy nhiên, trường hợp đầu em bé to thì quá trình sinh nở sẽ diễn ra khó khăn hơn. Khi mẹ cố gắng rặn sẽ tạo nên một áp lực lớn làm rách tầng sinh môn. Vì vậy, khi đầu em bé ló dạng qua cửa mình thì bác sĩ sẽ tiến hành rạch một đường ở tầng sinh môn vị trí 7h bằng kéo phẫu thuật. Khi đó, em bé sẽ dễ dàng được đẩy ra bên ngoài hơn. Điều này sẽ tránh tình trạng rách tầng sinh môn bị động đồng thời tránh được những tai biến như em bé bị ngạt, sang chấn sản khoa,… Sau khi quá trình sinh nở kết thúc, bác sĩ sẽ tiến hành khâu vết rạch lại bằng chỉ tự tiêu. 2. Khâu tầng sinh môn bao lâu thì đi đại tiện? Khi nào thì vết thương lành? Việc đi vệ sinh sau khi khâu tầng sinh môn là vấn đề mà nhiều chị em quan tâm. Khâu tầng sinh môn bao lâu thì đi đại tiện? Thông thường, sau khi sinh xong thì khoảng từ 2 - 8 giờ, sản phụ có thể đi tiểu. Đối với việc đi đại tiện thì sau khi khâu tầng sinh môn từ 2 - 3 ngày, mẹ có thể đi vệ sinh nếu có nhu cầu. Tuy nhiên, nếu không có nhu cầu thì vẫn nên đi đại tiện chậm hơn nhằm hạn chế những tác động đến vết thương. Tầng sinh môn mới khâu chưa thực sự hồi phục nên việc đi vệ sinh có thể gây đau đớn và khó khăn hơn bình thường. Ngoài ra, nhiều trường hợp sản phụ gặp tình trạng táo bón sau sinh. Việc rặn nhiều khi đi đại tiện có thể tạo nên áp lực lớn tác động đến tầng sinh môn và gây ra những vấn đề như bung chỉ, đau, chảy máu khiến vết thương lâu lành. Sản phụ cần chú ý không đi vệ sinh ngay sau khi sinh xong vì dễ dẫn đến hiện tượng băng huyết. Nhất là trong khoảng thời gian từ 1 - 2 giờ sau khi sinh. Khâu tầng sinh môn bao lâu thì lành? Hầu hết, vết rạch tầng sinh môn dài khoảng 2 - 4 cm nhưng do vết thương ở vị trí thường xuyên ẩm ướt và dễ bị tác động từ các yếu tố bên ngoài nên thời gian lành thường kéo dài khoảng 2 - 3 tuần. Hơn nữa, thời gian lành còn phụ thuộc vào kỹ thuật của bác sĩ thực hiện, chế độ chăm sóc sau sinh. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp, nếu không xảy ra tình trạng nhiễm trùng, viêm, sưng thì sau 1 tháng, vết rạch tầng sinh môn sẽ lành hẳn. 3. Cách chăm sóc vết khâu tầng sinh môn Để hạn chế tình trạng nhiễm trùng, giảm đau và giúp vết rạch tầng sinh môn mau lành thì sản phụ cần chú ý đến một số vấn đề sau: Hầu hết các trường hợp, vào những ngày đầu sau sinh thường, vết khâu tầng sinh môn gây đau và hơi sưng. Sản phụ có thể dùng miếng gạc hoặc túi chườm lạnh đặt lên vết thương để giảm đau và sưng. Không dùng trực tiếp đá lạnh chườm lên vết thương hay vùng da xung quanh. Trường hợp cơn đau dữ dội thì có thể hỏi ý kiến bác sĩ để sử dụng thuốc giảm đau. Vệ sinh bộ phận sinh dục đều đặn ngày 2 - 3 lần và sau khi đi vệ sinh bằng nước ấm hoặc betadine pha loãng. Để tránh xay xát và thuận tiện thì bạn có thể sử dụng vòi sen hoặc dội rửa nhẹ nhàng, từ từ sau đó dùng khăn mềm nhẹ nhàng lau khô. Tuyệt đối không thụt rửa vào sâu bên trong vùng kín. Mặc quần áo rộng rãi, không thoát, có thể sử dụng quần lót tiện lợi dùng 1 lần hoặc các loại quần có chất liệu vải mềm, dễ thấm hút. Kiêng quan hệ hoàn toàn sau sinh cho đến khi vết thương lành hẳn. Có thể lót vải mềm hoặc sử dụng đệm hơi để giảm đau mỗi khi ngồi. Cần chú ý đến chế độ ăn hàng ngày, ưu tiên các loại thực phẩm dễ tiêu và có tác dụng nhuận tràng để tránh tình trạng táo bón sau sinh. Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để giúp cơ thể nhanh hồi phục, vết thương mau lành, đồng thời có đủ nguồn sữa cho con. Trong trường hợp đi đại tiện khó khăn và gây đau vết rạch tầng sinh môn, mẹ có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để sử dụng các loại thuốc nhuận tràng, làm mềm phân. Vận động nhẹ nhàng để tăng tưới máu đến tầng sinh môn giúp vết thương nhanh lành và sức khỏe hồi phục tốt hơn. Xông hơi vùng kín với các loại thảo dược lành tính để giúp giảm đau, sát khuẩn bộ phận sinh dục, thúc đẩy quá trình hồi phục vết thương. Để đảm bảo an toàn, sau khi sinh, mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ khâu tầng sinh môn bao lâu thì đi đại tiện được. Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ có câu trả lời cụ thể để mẹ bỉm yên tâm hơn. Nếu được chăm sóc cẩn thận và đúng cách thì trong thời gian ngắn, mẹ có thể hồi phục lại bình thường. Nếu vết khâu tầng sinh môn xuất hiện các triệu chứng bất thường thì bạn cần phải liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp xử lý phù hợp và kịp thời, tránh biến chứng.
medlatec
1,088
Công dụng thuốc Picado Thuốc Picado có công dụng trong điều trị tại chỗ các chứng viêm và nhiễm trùng niêm mạc miệng như aptơ, viêm miệng, viêm nướu, kích thích do mang răng giả, các vết thương và vết loét vùng miệng. Trước khi sử dụng Picado, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa để dùng thuốc an toàn và hiệu quả. 1. Picado là thuốc gì? Picado là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC, có tác dụng trị các chứng viêm nhiễm trùng ở niêm mạc miệng. Picado được bào chế ở dạng gel dùng tại chỗ, đóng gói theo quy cách hộp 1 tuýp 10g.Thành phần trong thuốc Picado:Đại hoàng hàm lượng 500mg;Acid salicylic hàm lượng 100mg;Tá dược vừa đủ hàm lượng 10g. 2. Chỉ định dùng thuốc Picado Thuốc Picado được chỉ định trong điều trị tại chỗ các triệu chứng viêm và nhiễm khuẩn niêm mạc miệng như:Áp tơ, viêm miệng;Viêm nướu;Kích thích do mang răng giả;Các vết thương và vết loét ở vùng miệng.Dược lực học:Đại hoàng có công dụng thanh nhiệt, giải độc, kháng khuẩn và là vị thuốc thường được sử dụng để chữa trị các trường hợp sưng tấy vùng họng, miệng lợi sưng đau, nổi mụn nhọt.Acid salicylic là chất kháng nấm, có tác dụng sát khuẩn nhẹ và làm bong các lớp sừng ở da. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Picado Không dùng t Picado trong trường hợp người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần, tá dược hay hoạt chất có trong thuốc.Chống chỉ định được hiểu là tuyệt đối, điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được để dùng thuốc Picado. 4. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Picado Cách dùng Picado:Picado được bào chế dưới dạng Gel dùng ngoài. Không nên đánh răng, súc miệng ngay sau khi thoa thuốc Picado.Liều tham khảo Picado:Thoa thuốc Picado 2 - 4 lần mỗi ngày lên vùng bị tổn thương. Cần xoa nhẹ để thuốc Picado bám dính vào niêm mạc miệng.Lưu ý: Liều thuốc Picado trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Picado cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Picado phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 5. Quên liều, quá liều thuốc Picado và cách xử trí Biểu hiện quá liều thuốc Picado:Trường hợp nuốt phải quá nhiều thuốc Picado, có thể xuất hiện các dấu hiệu tiêu chảy cấp do tác dụng nhuận tràng của Đại hoàng và triệu chứng ngộ độc của acid salicylic. Các triệu chứng quá liều thường biểu hiện khác nhau tùy từng người như thở sâu, nhanh, ù tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi.Điều trị quá liều thuốc Picado:Nên uống thật nhiều nước, bù nước và điện giải khi bị tiêu chảy cấp. Trong trường hợp ngộ độc acid salicylic, cần chỉ định rửa dạ dày và theo dõi p. H huyết tương, nồng độ salicylat trong huyết tương và các chất điện giải.Nếu người bệnh quên một liều thuốc Picado, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều Picado kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp theo đúng chỉ định. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều Picado đã quy định. 6. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Picado Bên cạnh công dụng điều trị, thuốc Picado có thể gây ra một số tác dụng phụ sau cho người bệnh:Răng có thể bị nhuộm vàng nhưng tình trạng này sẽ biến mất nhanh chóng.Cảm giác nóng rát thoáng qua tại nơi thoa thuốc Picado.Phản ứng quá mẫn như nổi mề đay hay phát ban rất hiếm khi xảy ra trong quá trình dùng thuốc Picado. 7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Picado Trong trường hợp có biểu hiện nhiễm khuẩn toàn thân, cần phải điều trị bằng thuốc kháng sinh.Picado là thuốc kê đơn, người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Chưa có báo cáo đối với thuốc điều trị tại chỗ chứa Đại hoàng như Picado đối với phụ nữ có thai, tuy nhiên cần hết sức thận trọng khi chỉ định dùng cho đối tượng này.Anthranoid glycoside có trong đại hoàng có thể bài xuất qua sữa mẹ nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể trên liều điều trị của Picado, vì vậy chỉ sử dụng khi thuốc lợi ích vượt trội hơn việc cho con bú sữa mẹ.Không nên dùng thuốc Picado trong thời gian dài, nồng độ cao thoa thuốc trên diện rộng để tránh hấp thu quá mức gây tác dụng phụ toàn thân.Để tránh tình trạng tương tác thuốc, trước khi được kê đơn Picado thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Picado phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Picado, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Picado là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
900
Tại sao các mẹ bầu nên tham gia lớp học tiền sinh sản? Lớp tiền sản được xây dựng với những bài học vô cùng bổ ích, mang lại những thông tin và kỹ năng cần thiết trong suốt quá trình mang thai và sau sinh. Do đó, tất cả các mẹ bầu nên tham gia lớp học tiền sinh sản để biết thêm nhiều kiến thức hữu ích về việc vượt cạn từ chuyên gia. 1. Khái niệm lớp học tiền sinh sản là gì? Lớp học tiền sản vô cùng bổ ích Lớp học tiền sản vô cùng bổ ích Lớp học tiền sinh sản được tổ chức nhằm trang bị cho những người phụ nữ sắp làm mẹ các kiến thức, kinh nghiệm cơ bản để chuẩn bị tốt nhất cho việc sinh nở, cũng như chăm sóc con yêu sắp chào đời. Không chỉ các mẹ mà cả bố cũng có thể tham gia lớp học tiền sản. Trên thực tế, lớp học thường là sự kết hợp hoàn hảo của những phương pháp như giảng dạy, giao lưu trực tiếp giữa học viên và chuyên gia và thực hành những kỹ năng quan trọng, cần thiết,… Ở Việt Nam, lớp học tiền sản còn khá mới với nhiều mẹ bầu nhưng ở các nước phát triển, nó đã diễn ra từ rất lâu và được mọi người rất quan tâm. 2. Tại sao ba mẹ nên tham gia lớp học tiền sinh sản? 2.1. Biết cách giữ gìn sức khỏe khi mang thai Tham gia lớp học tiền sản, ba mẹ sẽ được trang bị các kiến thức về việc theo dõi thai kỳ, mức độ tăng cân của mẹ, sự phát triển của thai nhi, những bài tập thể dục nhẹ nhàng để duy trì sức khỏe. Bên cạnh đó, mẹ cũng sẽ được tìm hiểu về cách nhận biết những loại thực phẩm nên ăn, không nên ăn trong và sau thai kỳ, phân biệt các cơn gò giả và thật. Ngoài ra, tại một số lớp học tiền sản, giảng viên còn hướng dẫn mẹ các động tác yoga nhẹ nhàng, dành riêng cho bà bầu. Nhờ vậy, các mẹ bầu sẽ giữ được vóc dáng, sức khỏe, tinh thần thoải mái và giảm căng thẳng, áp lực khi mang thai. 2.2. Biết mình gặp phải những gì trong quá trình chuyển dạ và sinh nở Các lớp học tiền sản sẽ cung cấp cho ba mẹ đầy đủ thông tin về toàn bộ quá trình chuyển dạ cũng như sinh nở, kể cả thông tin chi tiết về quy trình y tế và những biện pháp can thiệp khi sinh. Vì vậy, bạn sẽ mường tượng được trước về những cảm xúc của mình trong suốt thai kỳ, quá trình chuyển dạ, cũng như sau khi sinh nở. 2.3. Biết mình phải chuẩn bị những gì cho quá trình sinh nở sắp tới Lớp học tiền sản sẽ giúp ba mẹ chuẩn bị tâm lý sẵn sàng trong suốt quá trình mang thai, cũng như đối mặt với hành trình vượt cạn sắp tới. Theo đó, mẹ sẽ hiểu rõ nguyên lý của các cơn đau khi sinh nở, cũng như khắc phục được nỗi sợ hãi và những biện pháp giúp việc sinh con trở nên dễ dàng hơn. Chẳng hạn như kỹ thuật thở và một số kỹ năng massage hữu ích, giúp mẹ cảm thấy thoải mái và thư giãn trước và trong khi lâm bồn. Ngoài ra, ba mẹ cũng sẽ biết được mình cần mua sắm gì cho con và những điều nên lưu ý khi lựa chọn đồ đạc cho trẻ sơ sinh. Tham gia lớp học tiền sản, ba mẹ sẽ biết thêm nhiều kiến thức thú vị Tham gia lớp học tiền sản, ba mẹ sẽ biết thêm nhiều kiến thức thú vị 2.4. Biết cách chăm sóc trẻ sơ sinh Đây là một trong những nội dung cực kỳ quan trọng của tất cả các lớp học tiền sản. Tại đây, giảng viên sẽ hướng dẫn cho ba mẹ tất tần tật những kiến thức quan trọng khi chăm trẻ sơ sinh. Theo đó, ba mẹ sẽ được học cách tắm cho con, cách cho con bú, cách cho con ăn, cách giúp con ngủ ngon hơn một cách trực quan và sinh động nhất. 2.5. Cảm thấy tự tin hơn khi làm bố làm mẹ Đây là giá trị vô cùng quan trọng với những các cặp vợ chồng khi tham gia lớp học tiền sản. Bởi lẽ sau khi đã nắm chắc các kiến thức về thai kỳ, quá trình sinh nở và chăm sóc con yêu, ba mẹ sẽ cảm thấy thoải mái hơn rất nhiều. Lúc này, việc ba mẹ cần làm là ngồi chờ tới ngày con yêu chào đời. Thêm vào đó, sau khi đã được trang bị đầy đủ các kiến thức cần thiết, ba mẹ sẽ không cảm thấy sợ hãi hay căng thẳng, trầm cảm khi sinh con nữa. 2.6. Có cơ hội được giao lưu với những cặp vợ chồng khác Tham gia lớp học tiền sinh sản sẽ là cơ hội tuyệt vời để ba mẹ có thể gặp gỡ, giao lưu và trò chuyện với những ông bố, bà mẹ tương lai khác, những người có chung thắc mắc và nỗi lo với mình. Những buổi gặp gỡ và nói chuyện như thế này sẽ giúp ba mẹ cảm thấy tự tin hơn, thoải mái tinh thần hơn và học hỏi được nhiều kinh nghiệm hữu ích hơn. Quan trọng nhất là ba mẹ sẽ có thêm những người bạn tâm giao mới. Trên thực tế, nhiều ông bố, bà mẹ đã làm quen và kết thân với nhau từ những lớp học này. 2.7. Có cơ hội được tương tác với chuyên gia Tại lớp học này, ba mẹ có thể tương tác với chuyên gia mọi vấn đề trong suốt quá trình mang thai, kể cả những điều tế nhị nhất hay nhỏ nhất, mà không cần tới phòng khám hay bệnh viện. Chẳng hạn như nên ăn gì, không nên ăn gì, có nên quan hệ vợ chồng trong thời gian mang thai hay không,… Hãy dành thời gian tham gia lớp học tiền sản Hãy dành thời gian tham gia lớp học tiền sản 3. Những đối tượng nên tham gia lớp học tiền sản Rất nhiều người cho rằng chỉ có mẹ bầu mới cần tham gia lớp học tiền sản. Tuy nhiên, việc chăm sóc trẻ sơ sinh là nhiệm vụ chung của rất nhiều người, trực tiếp nhất là bố mẹ. Do đó, đối tượng đầu tiên nên tham gia lớp học này là các ông bố, bà mẹ. Trong trường hợp ba có lý do nào đó không thể tham gia được thì mẹ nên đi cùng người sẽ cùng mình chăm sóc con như bà ngoại hoặc bà nội. Ngày nay, hầu hết tất cả các lớp học tiền sinh sản đều khuyến khích ba mẹ đi cùng nhau. Bởi lẽ qua lớp học này, cả ba mẹ sẽ cùng nắm rõ những kiến thức và kỹ năng cơ bản để chăm sóc, nuôi con. Bên cạnh đó, ba cũng biết rằng làm mẹ vất vả như thế nào. Từ đó, ba sẽ đỡ đần mẹ nhiều hơn trong thời gian ở cữ và chăm sóc cũng như nuôi dạy con tới khi trưởng thành.
thucuc
1,253
Trẻ sơ sinh có 3 tinh hoàn: Những điều cần biết Nhiều bậc phụ huynh vô cùng hoảng sợ khi thấy bìu của con trai mình rất to hay trẻ sơ sinh có 3 tinh hoàn. Đây có thể là biểu hiện của bệnh tràn dịch màng tinh hoàn và nang thừng tinh- 2 loại bệnh khá phổ biến ở trẻ trai. Cả hai bệnh lý trên đều xuất hiện nguyên nhân do sự tồn tại ống phúc tinh mạc và có sự tích tụ một lượng dịch bất thường ở ống đó. 1. Nguyên nhân bé trai sơ sinh có 3 tinh hoàn Mỗi bé trai khi sinh ra, thông thường sẽ có hai tinh hoàn được phân bố một cách cân xứng bên trái – bên phải và đồng đều nhau. Một số trẻ trai sơ sinh được cha mẹ đưa đi khám vì "có tới ba tinh hoàn".Khi thăm khám, bác sĩ điều trị phát hiện có một khối tròn, căng, trơn, nhẵn, di động, không đau nằm ở cạnh phía trên tinh hoàn. Khối này có thể thay đổi thể tích nhưng không bị mất đi lúc khám; có thể nhìn thấy tương đối rõ ràng. Khi sờ nắn vẫn tách riêng được tinh hoàn và mào tinh khỏi khối u nang trên. Hình ảnh siêu âm cho thấy có khối loãng ở cạnh phía trên tinh hoàn - mào tinh.Nếu trường hợp trẻ sơ sinh có 3 tinh hoàn thì sẽ có thể nằm chung bìu trái bìu phải, chung ống dẫn tinh hoặc độc lập. Hiện tượng này còn được gọi là bệnh đa tinh hoàn, thường gặp ở trẻ sơ sinh hoặc xuất hiện đối với những nam giới trưởng thành nhưng tỷ lệ khá thấp.Trên thực tế, tình trạng bé trai sơ sinh có 3 tinh hoàn là do sinh non, thiếu tháng hoặc đường ống phúc mạc không bịt kín. Ngoài ra, bệnh lý này cũng có thể xuất phát do trẻ mắc phải các bệnh lý dưới đây:Tràn dịch màng tinh hoàn: Triệu chứng của bệnh lý là vùng bìu căng cứng, chảy xệ so với bên còn lại. Khi soi đèn chiếu ngược vào vùng bìu có thể thấy dịch trong suốt và tinh hoàn nằm ở giữa. Khối dịch phát triển lớn lên có thể làm mất các nếp nhăn tại vùng bìu. Triệu chứng lâm sàng đặc trưng là bìu căng, mất các nếp nhăn; ít thay đổi kích thước khi nằm nghiêng cũng như khi tham gia các hoạt động như chạy nhảy, ho, khóc. Khi nắn bóp vào bìu thì nó không thu nhỏ lại; không kẹp được màng tinh; không sờ nắn thấy tinh hoàn và mào tinh. Nếu sử dụng đèn chiếu ngược vào bìu thấy có dịch. Tràn dịch màng tinh hoàn có thể tự hết trước 2 tuổi, vì vậy không khuyến cáo can thiệp điều trị phẫu thuật sớm trước 1 tuổi. Nhưng không vì vậy mà chúng ta có thể kéo dài thời gian và đợi tới khi trẻ lớn hơn. Nguyên nhân là do sau độ tuổi này thì tình trạng bệnh không thể tự hết và có thể gây căng đau khi bé chạy nhảy.Xoắn tinh hoàn: Là hiện tượng thừng tinh hoàn bị xoắn khiến cho máu không thể vận chuyển đến tinh hoàn nuôi dưỡng. Nếu tình trạng xoắn tinh hoàn trong thời gian kéo dài có thể gây ra hoại tử, cắt bỏ cần tiến hành điều trị kịp thời. Các triệu chứng của bệnh lý xoắn tinh hoàn bao gồm tình trạng tinh hoàn sưng to, đau dữ dội, cơn đau chạy từ bìu lên bẹn...Nang mào tinh hoàn – Nang thừng tinh hoàn: Là tình trạng vùng bìu xuất hiện khối tròn, trơn và căng cứng nằm bên cạnh tinh hoàn nhưng không gây ra đau. Khi sử dụng tay nắn sẽ cảm nhận được khối u nang và tinh hoàn nằm hoàn toàn riêng biệt. 2. Trẻ sơ sinh có 3 tinh hoàn có nguy hiểm không? Trẻ sơ sinh có 3 tinh hoàn nếu không được điều trị có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như khả năng sinh lý của các bé trai sau này, cụ thể như:Ảnh hưởng đến sức khỏe: Cảm giác đau nhức khiến em bé bị sốt, quấy khóc, biếng ăn, mất ngủ... dẫn đến tình trạng bị thiếu hụt các dưỡng chất cần thiết và suy nhược cơ thể kèm theo còi cọc.Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý: Việc nang thừng trong thời gian kéo dài không được điều trị có thể tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý như viêm tinh hoàn hay viêm nhiễm mào tinh hoàn.Nguy cơ hoại tử tinh hoàn: Bệnh xoắn tinh hoàn nếu không được chữa trị, cắt bỏ có thể gây ra tình trạng hoại tử. Nguyên nhân là do tinh hoàn bị tổn thương, thiếu hụt các chất dinh dưỡng. Từ đó, dẫn đến làm mất khả năng sinh dục và sinh sản sau này.Chính vì vậy, các bác sĩ khuyến cáo rằng, các bậc phụ huynh khi phát hiện bé trai sơ sinh có 3 tinh hoàn thì nên nhanh chóng tiến hành thăm khám và điều trị kịp thời. Các bác sĩ điều trị sẽ tiến hành chẩn đoán và xác định nguyên nhân bệnh lý, từ đó áp dụng các phương pháp điều trị bệnh hiệu quả. 3. Cách khắc phục 3 tinh hoàn hiệu quả Để khắc phục tình trạng bé trai sơ sinh có 3 tinh hoàn và tinh hoàn ẩn hiệu quả, các bác sĩ điều trị cần cứ vào từng nguyên nhân gây nên hiện tượng này cũng như sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị phù hợp.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc trẻ sơ sinh có 3 tinh hoàn có nguy hiểm không? Nếu cha mẹ thấy trẻ có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào cần đưa trẻ ngay đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.
vinmec
1,017
Mổ ruột thừa mất bao nhiêu thời gian? Có mấy phương pháp? Mổ ruột thừa mất bao nhiêu thời gian là vấn đề nhiều người băn khoăn. Các bác sĩ cho biết thời gian phẫu thuật ruột thừa phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và phương pháp phẫu thuật. 1. Các phương pháp mổ ruột thừa Có hai phương pháp mổ viêm ruột thừa là: mổ mở và nội soi. 1.1. Mổ mở Với phương pháp này, bác sĩ sẽ rạch một đường duy nhất (khoảng 5 – 10 cm) ở vùng phía dưới bên phải bụng để cắt ruột thừa ra ngoài và sau đó đóng vết mổ. Các trường hợp cần chỉ định mổ mở bao gồm: – Bụng sưng quá to, ảnh hưởng tới tầm nhìn của bác sĩ phẫu thuật. – Đã tiến triển thành viêm phúc mạc. – Người bệnh đã từng mổ ở bụng nhiều lần trước đây. – Mắc bệnh phổi nặng. – Đang mang thai. – Bị béo phì. Viêm ruột thừa cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả bằng phương pháp cắt ruột thừa 1.2. Mổ nội soi Mổ nội soi viêm ruột thừa là một thủ tục phức tạp hơn. Theo đó bác sĩ sẽ tạo 3 vết rạch nhỏ ở bụng. Qua một trong những vết rạch này, khí CO2 sẽ được bơm vào để hình ảnh ruột thừa rõ ràng hơn. Ở vết rạch thứ 2, bác sĩ có thể chèn ống nội soi (có gắn camera và nguồn sáng) hiển thị hình ảnh bên trong bụng qua một màn hình video. Sau đó sử dụng dụng cụ phẫu thuật để loại bỏ ruột thừa thông qua vết rạch thứ 3. Kết thúc phẫu thuật bác sĩ tiến hành đóng vết mổ. Nếu khi mổ nội soi phát hiện thấy ruột thừa đã vỡ hoặc đã tiến triển thành viêm phúc mạc, người bệnh có thể sẽ được chuyển sang mổ mở. Trong phẫu thuật điều trị viêm ruột thừa, mổ nội soi là phương pháp được đánh giá cao hơn nhờ ít đau, không để lại sẹo, thời gian phục hồi nhanh. Người bệnh không cần phải nằm viện lâu đồng thời các biến chứng sau phẫu thuật rất hiếm khi xảy ra. Nếu ruột thừa đã vỡ, người bệnh sẽ được hút chất mủ do ruột thừa rò rỉ trước khi tiến hành cắt ruột thừa. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định điều trị viêm phúc mạc bằng thuốc kháng sinh khoảng 6 – 8 tuần trước khi loại bỏ ruột thừa. 2. Mổ ruột thừa trong thời gian bao lâu? Với câu hỏi “mổ ruột thừa trong thời gian bao lâu?”, theo các bác sĩ phẫu thuật, thời gian thực hiện phẫu thuật phụ thuộc vào mức độ tiến triển của bệnh và chỉ định thực hiện phẫu thuật. Tùy thuộc vào phương pháp mổ mà thời gian phẫu thuật có thể dài ngắn khác nhau. Trung bình thời gian phẫu thuật từ 30 phút đến 1h. Tuy nhiên trong quá trình phẫu thuật có thể xảy ra những vấn đề cần được khắc phục kịp thời thì thời gian có thể thay đổi. Thời gian phẫu thuật không phải là thước đo chuẩn để đánh giá hiệu quả và an toàn sau phẫu thuật ruột thừa. Vấn đề quan trọng là bác sĩ giỏi giàu kinh nghiệm thực hiện phẫu thuật chính xác, nhẹ nhàng, an toàn và cẩn thận chu đáo. Hệ thống trang thiết bị hiện đại công nghệ cao. Đây chính là những yếu tố làm nên sự thành công trong mổ viêm ruột thừa. Vì vậy, người bệnh cần lưu ý trong lựa chọn bác sĩ cấp cứu kịp thời khi có dấu hiệu viêm ruột thừa.
thucuc
639
Thận trọng khi sử dụng thuốc chữa dạ dày - tá tràng kéo dài Các thuốc ức chế bơm proton (PPI) được chỉ định rộng rãi cho tất cả các bệnh lý liên quan đến bài tiết acid dịch vị. Các thuốc ức chế bơm proton (PPI) được chỉ định rộng rãi cho tất cả các bệnh lý liên quan đến bài tiết acid dịch vị. Trong thực tế lâm sàng PPI được dùng với liều tương đối khác nhau tùy theo từng mục đích. Những năm gần đây, người ta đã phát hiện ra những tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng thuốc này kéo dài. Tác dụng chính của PPI Mỗi năm trên thế giới có hàng trăm triệu người phải dùng các PPI để điều trị các bệnh lý loét dạ dày tá tràng do: vi khuẩn HP, do các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), do stress và các nguyên nhân khác; điều trị hội chứng Zollinger-Ellison; trào ngược dạ dày thực quản; chống chậm tiêu chức năng; xuất huyết tiêu hóa cao không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa và điều trị sau thắt tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan. Trong đó có khá nhiều bệnh nhân phải điều trị PPI lâu dài nhiều tháng nhiều năm. Với trên 35 năm được sử dụng trong lâm sàng người ta thấy PPI là một nhóm thuốc khá an toàn. Các tác dụng không mong muốn là: đau đầu, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón và ngứa... thường là nhẹ và sẽ hết khi dừng thuốc. Tuy nhiên những năm gần đây, một số vấn đề đặt ra khi dùng PPI kéo dài là có khả năng gây ung thư, loãng xương và gãy xương, nhiễm khuẩn, ảnh hưởng đến khả năng hấp thu B12 và magie, đặc biệt là sự tương tác các thuốc PPI với clopidogrel (thuốc chống kết hợp tiểu cầu). Đây là những vấn đề rất lớn được đặt ra trong thực hành lâm sàng. Vì vậy tác dụng không mong muốn và vấn đề an toàn của thuốc được quan tâm một cách đặc biệt. Các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của thuốc Acid dạ dày chịu trách nhiệm ở khâu đầu tiên trong quá trình hấp thu vitamin B12. Việc PPI làm giảm mạnh bài tiết acid dịch vị, về mặt lý thuyết làm một số nhà nghiên cứu nghĩ tới vấn đề sẽ làm cơ thể kém hấp thu vitamin B12 dẫn đến sự thiếu hụt vitamin này. Nhưng hiện nay cũng chưa có kết luận cụ thể và cần thêm bằng chứng. Có một số nghiên cứu cũng cho rằng khi dùng PPI kéo dài có thể làm thay đổi hấp thu của ruột với magie máu, tuy nhiên các dữ liệu đưa ra chưa đủ độ tin cậy. Trước khi bằng chứng được đưa ra thì vấn đề sử dụng PPI kéo dài cần được thận trọng, đặc biệt là đối với những bệnh nhân đã có sẵn nguy cơ thiếu hụt vitamin B12 và magie. Thuốc PPI được sử dụng rộng rãi để làm giảm acid dạ dày và điều trị chứng ợ nóng và có liên quan đến tăng nguy cơ đột quỵ thiếu máu cục bộ. Các nghiên cứu quan sát trên toàn quốc ở Đan Mạch, được trình bày tại Hiệp hội Tim mạch Mỹ (AHA) 2016 Scientific Sessions, cho thấy một nguy cơ gia tăng liên quan đến liều đột quỵ thiếu máu cục bộ với tất cả bốn PPI trong điều tra. Các nhà khoa học lưu ý rằng phát hiện của họ thêm vào một bằng chứng liên quan giữa PPI với bệnh tim mạch. Vấn đề này là do PPI làm giảm việc sản xuất oxit nitric dẫn đến rối loạn chức năng nội mô và bệnh lý tim mạch.
medlatec
638
Bác sĩ hướng dẫn phân biệt đau nửa đầu và viêm xoang Đau đầu là triệu chứng sức khỏe khá thường gặp do nhiều nguyên nhân khác nhau, vị trí và đặc điểm cơn đau cũng khác nhau. Xác định chính xác tình trạng đau đầu giúp điều trị và phòng ngừa hiệu quả hơn. Trong đó, chứng đau nửa đầu rất dễ nhầm lẫn với đau do viêm xoang. Vậy phân biệt đau nửa đầu với viêm xoang như thế nào? 1. Phân biệt đau nửa đầu và viêm xoang đơn giản Điểm giống nhau giữa đau nửa đầu và viêm xoang là cơn đau tương tự nhau, tập trung ở vùng đầu đi kèm với các triệu chứng như: tăng áp lực vùng má và trán, chảy nước mắt, sổ mũi và nghẹt mũi,… Một số điểm giúp phân biệt đau nửa đầu và viêm xoang đơn giản như sau: 1.1. Vị trí đau đầu Vị trí đau đầu trong đau nửa đầu và viêm xoang khá khác nhau, nếu để ý bạn có thể phân biệt dễ dàng như sau: Đau nửa đầu Bệnh nhân thường bị đau dọc một bên đầu, có thể là bên trái hoặc bên phải với cảm giác đau thấy rõ. Khi đặt tay vào thái dương phía bên đau đầu, có cảm giác đau và giật rõ ràng. Đặc biệt cơn đau nửa đầu thường xuất hiện với mức độ đau theo từng nhịp mạch của tuần hoàn máu. Đau do viêm xoang Đau do viêm xoang cũng có thể chỉ xuất hiện ở một nửa đầu song thường tập trung về phía trước đầu vùng mặt do đây là vị trí của xoang. Tùy vào xoang bị viêm mà cơn đau sẽ tập trung ở điểm khác nhau. Nếu viêm xoang trán, vị trí đau nhức thường gặp ở ở giữa hai lông mày, cơn đau thường nặng vào giờ nhất định, khoảng tầm 10 giờ sáng. Nếu viêm xoang sàng trước, vị trí đau đầu tập trung ở giữa hai mắt. Nếu bị viêm xoang sàng sau, vị trí đau đầu khá điển hình là ở sâu trong mũi hoặc đau nhức sang vùng sau gáy. Nếu bị viêm xoang hàm, vùng đau tập trung xuống phía dưới ở hai bên vùng má nhiều hơn là đau phía trên đầu. 1.2. Đặc điểm cơn đau Nếu chú ý, bạn cũng có thể phân biệt đau nửa đầu với viêm xoang dễ dàng qua đặc điểm cơn đau như sau: Đau nửa đầu Đau nửa đầu thường không xuất hiện hàng ngày nhưng khi xảy ra sẽ kéo dài từ 4 - 72 giờ liên tục, đau theo từng cơn. Cường độ cơn đạt đạt từ trung bình đến nặng, dữ dội nhất vào khoảng 1 - 2 giờ sau khởi phát. Đau nửa đầu thường xuất hiện từ 1 - 2 cơn mỗi tuần. Cơn đau sẽ tăng lên khi vận động, sau cơn đau người bệnh sẽ cảm giác thoải mái, phục hồi rất nhanh. Khi bị đau nửa đầu, tại thái dương người bệnh sẽ cảm giác rõ như có mạch máu đập mạnh mẽ dưới da. Đau nửa đầu có thể kèm theo triệu chứng sợ ánh sáng, buồn nôn hoặc nôn, sợ tiếng động. Trước cơn đau, hiện tượng ảo giác và mất thị giác tạm thời cũng có thể xảy ra. Viêm xoang Viêm xoang gây tình trạng đau đầu rất khác biệt, người bệnh không đau theo cơn mà cơn đau âm ỉ kéo dài. Đau đầu thường không phải là triệu chứng duy nhất của viêm xoang, người bệnh còn bị hắt hơi liên tục khi thời tiết thay đổi, độ ẩm cao hoặc môi trường khói bụi, chảy nhiều nước mũi, nghẹt mũi, dịch mũi ban đầu trong suốt sau đó chuyển sang vàng đục hoặc xanh do viêm. Trong thời gian đau đầu do xoang, người bệnh thường có biểu hiện mệt mỏi, sốt nhẹ kéo dài. Như vậy, điểm phân biệt rõ nhất giữa đau nửa đầu và viêm xoang là đau do viêm xoang thường không độc lập mà đi kèm với nhiều triệu chứng khác. 2. Khi nào nên đi khám bác sĩ khi bị đau đầu? Cả đau nửa đầu và đau do viêm xoang đều không nên chủ quan, nó sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như sinh hoạt của người bệnh. Khi gặp tình trạng đau nặng hơn như sau, bệnh nhân nên sớm đi khám bác sĩ: Cơn đau không được cải thiện hoặc nặng hơn khi dùng thuốc giảm đau không kê đơn. Đau đầu với mức độ nghiêm trọng và thường xuyên, bạn không thể làm việc, sinh hoạt trong thời gian dài. Đau đầu ảnh hưởng đến năng suất làm việc và hoạt động thể chất, tinh thần. Để điều trị, khắc phục cơn đau đầu hiệu quả, cần tìm ra căn nguyên của bệnh. Hãy cung cấp chi tiết nhất thông tin về triệu chứng và tiền sử bệnh để bác sĩ xác định nguyên nhân gây ra cơn đau đầu, từ đó biện pháp điều trị được chỉ định sẽ hiệu quả hơn. Cần cẩn thận với những cơn đau đầu nguy hiểm do đột quỵ, viêm não, viêm màng não, u não thay vì đau do viêm xoang hay đau nửa đầu. Khi đau đầu đi kèm với sốt cao trên 39 độ C, nhìn mờ, tê yếu, liệt một bên cơ thể, bạn cần sự chăm sóc y tế khẩn cấp. 3. Một số biện pháp giảm đau đầu tạm thời Cơn đau đầu do nguyên nhân nào cũng hành hạ sức khỏe tinh thần và thể chất của bạn, khi chưa thể khám và điều trị hoặc trong thời gian điều trị, hãy áp dụng các biện pháp sau để cải thiện cơn đau: Hạn chế đồ uống chứa caffein như cà phê, trà, thức uống tỉnh táo,… khiến tinh thần căng thẳng và cơn đau đầu nặng hơn. Hạn chế thực phẩm là đồ uống chứa tyramine như: thịt để lâu ngày, pho mát, đồ uống lên men. Hạn chế thực phẩm và đồ uống chứa chất phụ gia, chủ yếu là thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn và rượu. Hạn chế tình trạng tinh thần căng thẳng, stress, suy nghĩ quá mức. Ngủ đủ giấc trước 11 giờ đêm. Không lạm dụng thuốc giảm đau khi cơn đau đầu hoặc các vấn đề sức khỏe khác xuất hiện. Điều trị dứt điểm các bệnh lý viêm mũi họng. Trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc điều trị nào, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ bởi nó có thể là nguyên nhân khiến tình trạng đau đầu của bạn trở nên nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,099
Công dụng thuốc Besfluran Besfluran có thành phần chính là Sevoflurane 100%. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch xông hít, đóng gói hộp 1 chai 250ml. Trước khi sử dụng thuốc Besfluran thì bạn nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ thuốc Besfluran công dụng ra sao? Sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Besfluran công dụng là gì? Besfluran là thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ. Loại thuốc này được chỉ định cho khởi mê và duy trì mê trong gây mê toàn thân ở cả đối tượng là người lớn và trẻ em.Ngoài ra, thành phần Sevoflurane là 1 chất không cháy, không có vị cay, khi sử dụng thì không gây rát đường hô hấp. Nhờ đặc tính giãn cơ mà Besfluran có thể mang lại hiệu quả trong cả 1 số cuộc phẫu thuật mà không cần dùng thuốc chẹn thần kinh cơ. 2. Chống chỉ định của thuốc Besfluran Besfluran chống chỉ định với những người có tiền sử mẫn cảm với thành phần, tá dược của thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Besfluran Cách sử dụng: Thuốc Besfluran dùng bằng cách đưa vào bằng bình bay hơi đã hiệu chỉnh.Liều dùng:Trường hợp để khởi mê:Người lớn: Sevoflurane được đưa vào bình với nồng độ tới 5% v/v, cùng với hỗn hợp Oxy hoặc Oxy và Oxit Nitơ.Trẻ em: Sevoflurane được đưa vào bình với nồng độ tới 7% v/v.Lưu ý: Trước khi dùng thuốc Besfluran thì người bệnh có thể được chỉ định sử dụng 1 Barbiturat có tác dụng ngắn hoặc 1 loại thuốc khởi mê đường tĩnh mạch nào khác.Trường hợp để duy trì mê:Gây mê có thể đạt đến nồng độ 0,5 - 3,0% v/v. Người bệnh có thể kết hợp hoặc không kết hợp Besfluran với Oxit Nito.Lưu ý: Liều dùng Besfluran trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Besfluran cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Besfluran phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tác dụng phụ của thuốc Besfluran Cũng giống như các thuốc Halogen gây mê dạng khí khác, Besfluran có thể gây ra tác dụng phụ như: Hạ huyết áp, suy tim phổi và tăng thân nhiệt ác tính, kích động. Với trẻ nhỏ thì có thể gây co thắt thanh quản, tăng ho và tiết nước bọt.Các tác dụng không mong muốn khác của Besfluran cũng đã được báo cáo gồm: Buồn nôn và run rẩy.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Besfluran và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Besfluran công dụng là gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Besfluran theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Besfluran ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
540
Công dụng thuốc Dorzolamide Dorzolamide là thuốc điều trị tăng nhãn áp, có dạng dung dịch nhỏ mắt. Sử dụng thuốc Dorzolamide có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, vì vậy người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. 1. Chỉ định của thuốc Dorzolamide Thuốc Dorzolamide hiện nay được chỉ định để điều trị bệnh tăng nhãn áp trong trường hợp bệnh tăng nhãn áp giả (PXF), glaucom góc mở hoặc tăng huyết áp ở mắt. Người bệnh có thể kết hợp Dorzolamide với các thuốc chẹn beta. Trường hợp chống chỉ định với thuốc chẹn beta thì có thể dùng Dorzolamide đơn trị liệu. 2. Dorzolamide chống chỉ định khi nào? Chống chỉ định dùng thuốc Dorzolamide với người:Bị mẫn cảm với các thành phần, tá dược có trong thuốc Dorzolamide.Bị suy thận nặng.Nhiễm toan tăng clo huyết. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Dorzolamide Cách sử dụng: Thuốc Dorzolamide dùng bằng đường nhỏ mắt. Người bệnh nên rửa tay thật sạch và lau khô trước khi tiến hành nhỏ thuốc. Lưu ý không để đầu của lọ thuốc chạm vào mắt vì có thể gây viêm nhiễm xung quanh hoặc làm tổn thương mắt.Liều dùng:Đối với người lớn. Khi dùng đơn trị liệu: 1 giọt Dorzolamide x 3 lần/ ngày.Khi phối hợp Dorzolamide với thuốc chẹn beta: 1 giọt Dorzolamide x 2 lần/ ngày.Đối với trẻ em. Khi dùng đơn trị liệu: 1 giọt Dorzolamide x 3 lần/ ngày.Khi phối hợp Dorzolamide với thuốc chẹn beta (trẻ > 2 tuổi): 1 giọt Dorzolamide x 2 lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Dorzolamide trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Dorzolamide cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Dorzolamide phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tác dụng phụ của thuốc Dorzolamide Quá trình sử dụng Dorzolamide, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp: Cảm giác nóng, nhức đầu, châm chích ở mắt, viêm bề mặt giác mạc, viêm kết mạc, chảy nước mắt, viêm mí mắt, kích ứng mí mắt, ngứa mắt, mờ mắt, suy nhược, đắng miệng, buồn nôn và mệt mỏi.Ít gặp: Viêm mống mắt.Hiếm gặp: Chóng mặt, kích ứng (bao gồm đỏ, sụp mí mắt, đau và cận thị), loạn cảm, phù giác mạc, bong màng mạch sau phẫu thuật cắt bỏ bè cũng giác mạc, giảm thị lực, chảy máu cam, khô miệng, ngứa họng, quá mẫn cảm, viêm da tiếp xúc, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens – Johnson, sỏi niệu, phản ứng dị ứng toàn thân (bao gồm phù mạch, phát ban, mày đay và ngứa, khó thở, co thắt phế quản).Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Dorzolamide và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Dorzolamide Dorzolamide có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với chất ức chế carbonic anhydrase đường uống. Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Dorzolamide thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Dorzolamide phù hợp. 6. Xử trí khi quên hoặc quá liều Quên liều:Trong trường hợp quên liều thuốc Dorzolamide thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Dorzolamide đã quên và sử dụng liều mới. 7. Lưu ý khi dùng thuốc Dorzolamide Thận trọng khi sử dụng thuốc Dorzolamide cho những bệnh nhân suy gan, sỏi thận, đang bị khô mắt hoặc tổn thương giác mạc.Những bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật cắt bỏ bè cũng giác mạc có thể bị giảm trương lực mắt hoặc rách màng mạch ở mắt khi dùng Dorzolamide. Do đó cần phải thận trọng.Thuốc Dorzolamide có thể gây tác dụng phụ là chóng mặt và rối loạn thị giác. Do đó không sử dụng nếu đang vận hành máy móc hoặc lái xe.Phụ nữ có thai và đang cho con bú nếu muốn dùng thuốc Dorzolamide thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Dorzolamide có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Dorzolamide có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Dorzolamide theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Dorzolamide ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
816
Các triệu chứng đau đàn ông không nên bỏ qua Đau háng, đau lưng dữ dội, đau chân…là các triệu chứng đau đàn ông không nên bỏ qua. Nguyên nhân là do các triệu chứng đau, tùy vào mức độ có thể cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm. Do đó nam giới cần tỉnh táo và đi khám ngay khi có dấu hiệu bất thường về sức khỏe. Theo nghiên cứu, nam giới trong độ tuổi từ 20 tới 40 tuổi có nguy cơ tử vong gấp 2 lần so với phụ nữ. Lý do là nam giới thường phớt lờ những triệu chứng gặp phải, ngay cả triệu chứng chóng mặt hoặc những cơn đau ngực mà không đi khám bác sĩ. Các triệu chứng đau đàn ông không nên bỏ qua. Đột ngột bị đau háng Triệu chứng: Như thể bạn bị đá vào bụng dưới, tuy nhiên cơn đau không mãnh liệt. Đôi khi triệu chứng này thường đi kèm với sưng tấy. Khi có triệu chứng đột ngột đau háng, nam giới cần đi khám ngay Nguyên nhân: Đây có thể là triệu chứng của bệnh xoắn tinh hoàn. Thông thường, tinh hoàn của một người đàn ông liên kết với cơ thể bằng hai cách: bằng xoắn thừng tinh có cấu trúc giống như sợi dây, hợp bởi ống dẫn tinh và các mô bao quanh từ bụng xuống từng tinh hoàn, hoặc neo thịt. Có thể có 1 nguyên nhân khác là do nam giới bị nhiễm trùng mào tinh hoàn. Cách điều trị: Phẫu thuật có thể làm cho thừng tinh thẳng ra, sau đó cấy neo thịt nhân tạo. Nếu chỉ đơn giản là nhiễm trùng thì bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc kháng sinh để điều trị bệnh. Đau lưng dữ dội Nếu không liên quan tới vận động, những cơn đau lưng đột ngột và dữ dội có thể là dấu hiệu của chứng phình mạch. Đặc biệt đáng lo ngại là chứng phình mạch bụng, do động mạch có trương lực yếu và phồng lên ngay phía trên thận. Nếu động mạch vỡ có thể gây tử vong nhanh chóng. Ngoài ra, đau lưng cũng là triệu chứng của sỏi thận. Khi đó, cơn đau sẽ dữ dội hơn rất nhiều. Đau chân hoặc cẳng chân dai dẳng Những cơn đau triền miên ở đầu bàn chân hoặc phía trước cẳng chân, và đau hơn khi bạn vận động, thậm chí ngay cả khi bạn nghỉ ngơi. Đau chân dai dẳng có thể là do nứt xương, gãy xương nên nam giới cần hết sức lưu ý Nguyên nhân có thể là do nứt xương hoặc gãy xương. Xương cũng giống như các mô khác trong cơ thể, có thể không ngừng tự tái tạo. Tuy nhiên nếu bạn đang áp dụng chế độ tập luyện với cường độ cao, xương sẽ không thể tự tái tạo kịp, và hậu quả dẫn đến nứt xương, gãy xương. Cách điều trị: Bạn nên dừng tất cả những vận động mạnh cho đến khi vết nứt lành. Trong trường hợp xấu nhất, bạn sẽ phải nghỉ ngơi trong vài tuần. Đau dữ dội tại bụng Khoảng giữa xương sườn và hông có quá nhiều các cơ quan, cơn đau có thể là triệu chứng của viêm ruột thừa, viêm tụy, hoặc viêm túi mật. Nguyên nhân của ba trường hợp này giống nhau: Có cơ quan của cơ thể bị chèn, dẫn đến nhiễm trùng, và có nguy cơ tử vong. Theo các bác sĩ, nếu cơn đau xuất hiện tại phần bụng dưới phía bên phải chứng tỏ tế bào bạch cầu trong máu tăng, có thể đó là bệnh viêm ruột thừa. Nếu bị đau ở vùng bụng trên với tỷ lệ bạch cầu trong máu cao, có thể đó là bệnh viêm túi mật. Nếu cơn đau xuất hiện dưới vùng xương ức và các loại enzymes trong máu cao là dấu hiệu của bệnh viêm tuyến tụy (hoặc cũng có thể là bệnh sỏi mật). Thỉnh thoảng xuất hiện cơn đau ngực Triệu chứng: Cơn đau ngực đột ngột và dữ dội nhưng qua rất nhanh. Sau đó bạn cảm thấy như chưa hề bị đau. Nguyên nhân: Đây có thể là dấu hiệu của chứng khó tiêu hoặc đau tim. Hoặc một cục máu đông nằm ở phần hẹp của động mạch vành, hoàn toàn ngăn chặn sự lưu thông máu tới tim. 50% người chết vì bệnh tim chỉ trong vòng 3 tới 4 giờ sau lần đầu phát bệnh. Cẳng chân đau và sưng tấy Triệu chứng: Bắp chân của bạn bị sưng to và đau đớn khi chạm vào, và thậm chí có thể cảm thấy nóng Nguyên nhân có thể do chứng huyết khối tĩnh mạch sâu, xảy ra khi máu tụ lại tại phần dưới cẳng chân và tạo thành cục máu đông. Khi  máu đông đủ lớn sẽ chèn lên tĩnh mạch ở bắp chân, khiến chân bị đau và sưng. Cách điều trị: Bác sĩ sẽ kê thuốc để cục máu đông này tan ra, hoặc dùng thiết bị lọc cho những chỗ tĩnh mạch dễ bị tắc nghẽn để ngăn ngừa máu đông chạy lên phổi trước khi máu đông gây nguy hiểm tới tính mạng. Tùy vào các triệu chứng đau khi nam giới gặp phải mà có biện pháp điều trị hiệu quả. Do đó nam giới cần lưu ý tới sức khỏe của mình, kịp thời thăm khám và xử trí sớm bệnh.
thucuc
917
Xét nghiệm máu ở chính xác và nhanh chóng Xét nghiệm máu là một trong những kỹ thuật y tế cơ bản, có giá trị cao đối với công tác chẩn đoán ban đầu nhiều loại bệnh lý khác nhau. Người bệnh cần lựa chọn địa chỉ xét nghiệm uy tín để đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác. 1. Xét nghiệm máu - những điều cần biết Xét nghiệm máu (hay còn được biết đến như xét nghiệm huyết học) là xét nghiệm được tiến hành nhằm mục đích đo lường hàm lượng các chất thành phần máu hoặc đếm các loại tế bào máu khác nhau. Cùng với đó, xét nghiệm máu giúp bác sĩ xác định được nguyên nhân và các tác nhân gây bệnh. Danh mục xét nghiệm máu bao gồm nhiều nhóm xét nghiệm khác nhau như: xét nghiệm huyết học, xét nghiệm sinh hóa máu, xét nghiệm sinh học phân tử, xét nghiệm vi sinh, di truyền,... Trong đó, phổ biến nhất vẫn là: Xét nghiệm huyết học, cụ thể là xét nghiệm tổng phân tích máu. Đây là dạng xét nghiệm cơ bản nên người bệnh có thể thực hiện tại hầu hết các bệnh viện trên toàn quốc. Đa số mọi người được chỉ định làm xét nghiệm này khi đi khám sức khỏe định kỳ. Tuy nhiên, xét nghiệm máu tổng quát cũng có thể được làm bất cứ khi nào nếu người bệnh có nhu cầu. Xét nghiệm sinh hóa máu: Xét nghiệm các thành phần như đường máu, mỡ máu các chức năng các cơ quan như gan, thận, tụy, mật,... Với sự hỗ trợ phân tích của hệ thống máy xét nghiệm, bác sĩ sẽ đánh giá được tình hình chỉ số các chất trong máu và phát hiện được một cách chính xác nếu có gì bất thường. Trong quá trình thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng của bệnh nhân để chỉ định làm loại xét nghiệm nào là cần thiết. 2. Ý nghĩa của xét nghiệm máu Trước hết, xét nghiệm máu giúp một người xác định được nhóm máu của mình. Xét trên phương diện chuyên sâu hơn, xét nghiệm máu có thể giúp phát hiện được nhiều bệnh lý liên quan đến máu ngay cả khi chưa xuất hiện bất kỳ biểu hiện rõ ràng nào như thiếu máu, tiểu đường,... Đồng thời, đánh giá hoạt động chức năng của các cơ quan tim, thận, gan, tuyến giáp,... Bên cạnh đó, xét nghiệm máu được các chuyên gia đánh giá là có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc tìm ra dấu ấn ung thư. Ví dụ như xét nghiệm CA 125 sàng lọc, chẩn đoán và theo dõi nguy cơ tái phát ung thư buồng trứng, hay xét nghiệm Cyfra 21 trong ung thư phổi. Từ đó, có biện pháp phòng ngừa và phương hướng điều trị kịp thời, tránh tình trạng biến chứng gây nguy hiểm cho người bệnh. Tuy nhiên, ung thư là một dạng bệnh rất phức tạp nên nếu chỉ dựa trên mỗi kết quả xét nghiệm máu thì chưa thể khẳng định chắc chắn rằng một người có mắc bệnh ung thư hay không. Do đó, để có thể đưa ra chẩn đoán ung thư cuối cùng, bên cạnh xét nghiệm máu người bệnh sẽ phải làm thêm nhiều loại xét nghiệm thăm dò khác, chụp X-quang hoặc CT Scan,...
medlatec
570
Cách điều trị và phòng ngừa ung thư âm hộ Ung thư âm hộ không phải là bệnh ung thư thường gặp, có thể nói đây là bệnh hiếm gặp và chủ yếu gặp ở độ tuổi trên 65. Tiêm phòng HPV có thể phòng được ung thư âm hộ. Bệnh ung thư âm hộ là một trong những bệnh hiếm gặp, chủ yếu ở phụ nữ trên 65 tuổi. DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA UNG THƯ ÂM HỘ     NGUYÊN NHÂN GÂY UNG THƯ ÂM HỘ Nguyên nhân chính xác của ung thư âm hộ là không rõ ràng, nhưng nguy cơ phát triển bệnh này được tăng lên bởi các yếu tố sau đây: Bạn có thể làm giảm nguy cơ ung thư âm hộ bằng cách ngưng hút thuốc lá và thực hiện các bước để giảm bớt nguy cơ nhiễm HPV. Bạn có thể làm giảm nguy cơ ung thư âm hộ bằng cách ngưng hút thuốc lá CHẨN ĐOÁN UNG THƯ ÂM HỘ Ngoài khám lâm sàng, các xét nghiệm sau đây có thể được sử dụng để chẩn đoán ung thư âm hộ:   HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ÂM HỘ Việc hỗ trợ điều trị chính cho ung thư âm hộ là phẫu thuật để loại bỏ các tế bào ung thư từ âm hộ và bất kỳ các hạch bạch huyết có chứa tế bào ung thư. Xạ trị hoặc hóa trị cũng có thể được sử dụng  sau phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào ung thư hoặc sử dụng một mình nếu người bệnh không đủ sức khỏe để phẫu thuật, hoặc nếu ung thư lan rộng mà không thể phẫu thuật. Tiên lượng cho ung thư âm hộ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, quan trọng nhất là giai đoạn bệnh. Nhìn chung, nếu phát hiện và hỗ trợ điều trị sớm, cơ hội loại bỏ thành công sẽ cao hơn. Tỷ lệ sống sau 5 năm nói chung koảng 60%. UNG THƯ ÂM HỘ CÓ THỂ PHÒNG NGỪA? Không có biện pháp phòng ngừa ung thư âm hộ hoàn toàn, nhưng bạn có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách: Khám phụ khoa định kỳ là việc làm được các chuyên gia khuyến cáo
thucuc
377
Sa trực tràng ở trẻ em điều trị và phòng tránh như thế nào? Trẻ bị sa trực tràng thường khiến cha mẹ hoang mang, lo lắng không biết nên xử trí như thế nào cho đúng. Chính vì thế, sa trực tràng ở trẻ em điều trị và phòng ngừa như thế nào được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Nếu bạn đang quan tâm về vấn đề này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu vềcác chữa trị và phòng ngừa sa trực tràng ở trẻ em qua bài viết dưới đây nhé! XEM THÊM: >> Sa trực tràng có đau không? >> Sa trực tràng và cách điều trị >> Cắt trực tràng bằng nội soi 1. Sa trực tràng ở trẻ em Sa trực tràng ở trẻ em được hiểu là tình trạng một phần của lớp niêm mạc hoặc thành trực tràng bị tổn thương di động khỏi vị trí vốn có của nó, chui ra ngoài hậu môn. Sa trực tràng là bệnh thường gặp ở trẻ em nhưng thường phổ biến ở trẻ dưới 3 tuổi. Các dạng sa trực tràng thường gặp ở trẻ em gồm: Sa trực tràng ở trẻ em được hiểu là tình trạng một phần của lớp niêm mạc hoặc thành trực tràng bị tổn thương di động khỏi vị trí vốn có của nó, chui ra ngoài hậu môn. 2. Nguyên nhân gây sa trực tràng ở trẻ em Nguyên nhân gây sa trực tràng ở trẻ em rất đa dạng, có thể kể đến các nguyên nhân dưới đây: 3. Điều trị sa trực tràng ở trẻ em Tùy tình trạng sa trực tràng nặng hay nhẹ, bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định phương án điều trị phù hợp nhất cho trẻ. Cụ thể: -Điều trị nội khoa: Hầu hết các trường hợp sa trực tràng ở trẻ em có thể khỏi nhờ điều trị nội khoa. Các loại thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng gồm thuốc nhuận tràng, thuốc chống tiêu chảy, thuốc kháng sinh… -Phẫu thuật: Phương pháp phẫu thuật chỉ được chỉ định khi trẻ trên 3 tuổi và có kích thước khối sa tăng dần trên 3cm. Lưu ý: Trong quá trình điều trị cha mẹ cần lưu ý vệ sinh sạch sẽ vùng hậu môn, thường xuyên massage giúp trẻ giảm đau đớn, khó chịu. Đặc biệt, cần thăm khám sớm và tuân thủ đúng chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Đại tiện không đúng cách dễ khiến trẻ bị sa trực tràng. 4. Phòng tránh sa trực tràng ở trẻ em …
thucuc
431
Điều trị thoát vị khe hoành phần 3: Phẫu thuật Robot và phẫu thuật nội soi Mời quý vị theo dõi loạt bài về điều trị thoát vị khe hoành của Bác sĩ Mai Viễn Phương:Điều trị thoát vị khe hoành phần 1: Điều trị bằng nội khoa và phẫu thuậtĐiều trị thoát vị khe hoành phần 2: Các phương pháp tạo hình góc HISĐiều trị thoát vị khe hoành phần 3: Phẫu thuật Robot và phẫu thuật nội soi Kể từ khi trường hợp phẫu thuật điều trị thoát vị khe hoành qua nội soi đầu tiên năm 1991, đã có những tranh luận về cách tiếp cận tốt nhất để điều trị thoát vị khe hoành. Người ta đề nghị rằng, tiếp cận qua nội soi, với nhiều loại phẫu thuật, có tỉ lệ đau sau mổ thấp, thời gian phục hồi nhanh. 1. Triển vọng của phẫu thuật điều trị thoát vị khe hoành - phẫu thuật robot Phẫu thuật dưới sự hỗ trợ của robot có sự phát triển nhanh từ nhiều thập niên gần đây. Năm 1985, tại bệnh viện Memorial (Los Angeles), Kwoh và cs. đã sử dụng robot PUMA 200 để hỗ trợ sinh thiết não dưới hướng dẫn của CT scan và điều khiển tia laser trong khi can thiệp phẫu thuật. Từ đó đến nay, song song với sự phát triển của phẫu thuật nội soi, phẫu thuật nội soi hỗ trợ bằng robot đã có những bước tiến nhảy vọt, được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực của ngoại khoa. Ba đặc điểm chính của phẫu thuật nội soi bằng robot bao gồm: phẫu thuật từ xa, xâm hại tối thiểu, không dùng trực tiếp bàn tay của phẫu thuật viên. Phẫu thuật nội soi bằng robot vẫn giữ được lợi điểm chính của phẫu thuật nội soi bao gồm: tính chính xác, gọn nhẹ, đường mổ nhỏ, giảm lượng máu mất, giảm đau hậu phẫu, thời gian hồi phục sau mổ nhanh. Hơn nữa, sử dụng robot hỗ trợ giúp phẫu thuật viên thao tác thoải mái hơn dưới hình ảnh trực tiếp 3 chiều.Gần đây, phẫu thuật nội soi bằng robot đã được sử dụng để điều trị thoát vị khe hoành bởi WA. Draaisma và IAMJ. Broeders. Tác giả nhận thấy phương pháp này vẫn còn gặp nhiều thử thách như: khó khăn về trang thiết bị, nhân lực, chi phí, việc khó khăn trong bóc tách túi thoát vị, tỉ lệ tái phát cao (12,5%), chưa có nhiều báo cáo về phương pháp mổ này để so sánh. Phương pháp này đang được nghiên cứu sâu hơn, việc khắc phục những nhược điểm trên sẽ mở ra hướng đi mới đầy triển vọng cho điều trị thoát vị khe hoành. Hình 12: Hệ thống phẫu thuật Robot 2. Tai biến, biến chứng phẫu thuật điều trị thoát vị khe hoành: Đây là một phẫu thuật lớn nên có rất nhiều tai biến, biến chứng hậu phẫu có thể gặp:Các tai biến trong mổ: chảy máu, thủng thực quản, thủng dạ dày, thủng ruột non, tràn khí màng phổi, tổn thương cấu trúc xung quanh như gan, lách,...Các biến chứng sớm sau mổ: chảy máu sau mổ, tụ máu quanh thực quản, các biến chứng tim mạch, biến chứng hô hấp, dò sau phẫu thuật như dò thực quản, dò dạ dày, tắc ruột sớm sau mổ, nhiễm trùng vết mổ... 3. Tính khả thi của phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị khe hoành Kể từ khi trường hợp phẫu thuật điều trị thoát vị khe hoành qua nội soi đầu tiên năm 1991, đã có những tranh luận về cách tiếp cận tốt nhất để điều trị thoát vị khe hoành. Người ta đề nghị rằng, tiếp cận qua nội soi, với nhiều loại phẫu thuật, có tỉ lệ đau sau mổ thấp, thời gian phục hồi nhanh.Ngày nay, phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị khe hoành hầu như đã thay thế hoàn toàn cho phẫu thuật mổ mở qua đường bụng hoặc ngực trái. Phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị khe hoành là một phẫu thuật đòi hỏi cao về phẫu thuật, nhưng đây là một kỹ thuật khả thi và an toàn, liên quan với việc thuyên giảm triệu chứng sau mổ, giảm đau sau mổ, thời gian trở lại sinh hoạt bình thường nhanh.Tuy nhiên phẫu thuật nội soi cũng có một số nhược điểm: đây là một kỹ thuật phẫu thuật khó, cần được thực hiện tại trung tâm chuyên khoa với phẫu thuật viên có kinh nghiệm về phẫu thuật nội soi, nắm vững những kiến thức về sinh lý và bệnh học thực quản. Nhiều loại tai biến, biến chứng có thể gặp trong và sau mổ cũng là một trở ngại, mà trước đây, khi phương pháp phẫu thuật nội soi mới ra đời, nhiều ý kiến đã không ủng hộ phương pháp này. Hình 13: Phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị khe hoành hầu như đã thay thế hoàn toàn cho phẫu thuật mổ mở qua đường bụng hoặc ngực trái 4. Tái phát sau mổ thoát vị khe hoành: Trong thập niên 80, tỉ lệ tái phát được báo cáo là 24 - 42%. Nếu bệnh nhân có đặt mảnh ghép, tỉ lệ này là 0 - 9%. Có nhiều định nghĩa khác nhau về thời gian tái phát sớm và tái phát muộn. Thời gian theo dõi càng lâu thì việc đánh giá tái phát càng có ý nghĩa.Theo Robert J Wiechmann, tái phát sớm được định nghĩa là trong vòng 2 tháng đầu sau phẫu thuật. Đối với tái phát muộn, thời gian được xác định có thể là 2 hoặc 3 năm...
vinmec
956
Độ tuổi dễ mắc ung thư phổi Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư phổ biến và gây tỷ lệ tử vong cao ở nhiều nước trên thế giới. Biết được độ tuổi dễ mắc ung thư phổi cùng các nguyên nhân gây bệnh khác sẽ giúp bạn chủ động hơn trong phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này. Ung thư phổi thường gặp ở độ tuổi nào? Ung thư phổi thường gặp ở người trên 50 tuổi nhưng cũng có thể gặp ở cả những người trẻ tuổi hơn Tại Việt Nam, ung thư phổi đứng đầu trong các bệnh ung thư thường gặp nhất ở nam giới và đứng thứ ba ở nữ giới. Thống kê về tỷ lệ mắc ung thư phổi ở nước ta cho biết, năm 2010, số ca mắc ung thư phổi ở nam giới là khoảng 20 nghìn ca và 7 nghìn ca ở nữ giới. Với đà tăng như hiện tại, ước tính đến năm 2020, số ca mắc ung thư phổi ở nam giới sẽ vượt 40 nghìn ca và ở nữ giới gần 20 nghìn ca, gấp 2 – 3 lần thời điểm 10 năm trước đó. Độ tuổi nào dễ mắc ung thư phổi là thắc mắc của rất nhiều người. các bác sĩ cho biết, ung thư phổi có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau, phổ biến nhất là ở độ tuổi ngoài 50 tuổi. Tuy nhiên, số ca mắc ung thư nói chung và ung thư phổi nói riêng đang ngày càng trẻ hóa. Phòng bệnh ung thư phổi như thế nào? Có rất nhiều nguyên nhân, yếu tố làm tăng cao nguy cơ mắc ung thư phổi. Vì vậy, cách phòng bệnh được các bác sĩ khuyên là hạn chế tối đa các yếu tố đó. Không hút thuốc lá Không hút thuốc lá giảm đáng kể nguy cơ mắc ung thư phổi Thuốc lá được xác định là nguyên nhân chính gây bệnh ung thư phổi. Thuốc lá không chỉ ảnh hưởng đến hệ thần kinh, hệ hô hấp, giảm tuổi thọ người hút mà còn tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư khác nhau, trong đó có ung thư phổi. Thuốc lá được xác định có liên quan đến khoảng trên 80% ca tử vong do bệnh ung thư phổi và riêng tại Việt Nam có tới gần 97% ca mắc được chẩn đoán ung thư phổi có hút thuốc lá. Một số thành phần độc hại trong khói thuốc lá như hắc ín, benzene, nitrosamines… làm hư hại các tế bào phổi, biến đổi tế bào và hình thành ung thư. Không hút thuốc lá sẽ giúp bạn giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh. Thường xuyên đo nồng độ khí radon, mở cửa thông thoáng không gian sống Khí radon là một trong những yếu tố gây ung thư phổi hàng đầu ở những người không hút thuốc lá ở Mỹ. Radon là loại khí phóng xạ tự nhiên lọt vào tòa nhà qua kẽ nứt, vết nứt ở tường, sàn nhà… Đây cũng là yếu tố có liên quan đến khoảng 8% ca tử vong do bệnh ung thư phổi. Thường xuyên mở cửa thông thoáng nhà cửa và kiểm tra nồng độ khí radon trong nhà sẽ giảm được lượng khí độc hại trong nhà và giúp bạn điều chỉnh không gian sống. Trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động Những người làm việc trong môi trường tiếp xúc với khói bụi đặc biệt là aming – nguyên liệu chính để sản xuất tấm lợp fibro xi măng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi. Trong số khoảng khoảng 40% số ca tử vong do amiang là bệnh nhân ung thư phổi. Ngoài ra, ô nhiễm không khí cũng có liên quan đến khoảng 5% ca mắc bệnh, sử dụng bảo hộ khi đi ngoài đường cũng có thể giảm nguy cơ mắc căn bệnh này. Chế độ ăn uống khoa học, sử dụng nguồn nước uống an toàn Rau bắp cải có thể giảm 40% nguy cơ mắc ung thư phổi Nước uống nhiễm asen làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi. Vì vậy, để giảm nguy cơ mắc căn bệnh này, bạn cần sử dụng một nguồn nước uống đảm bảo, tinh khiết. Một số loại thực phẩm được khuyên dùng có tác dụng phòng bệnh ung thư phổi là: rau họ cải, ngô, cá hồi, nước cam ép… Khám sức khỏe, sàng lọc ung thư định kì Thực tế, có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi mà bạn không thể kiểm soát được. Vì vậy, khám sức khỏe và sàng lọc ung thư định kì, đặc biệt cho những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao cần được quan tâm. Khám sàng lọc ung thư phổi có thể phát hiện bệnh ngay từ khi chưa có triệu chứng, giúp phát hiện bệnh sớm, tăng cơ hội chữa khỏi bệnh.
thucuc
842
Những điều bạn nên biết về xét nghiệm kiểm tra tinh dịch đồ Xét nghiệm kiểm tra tinh dịch đồ giúp xác định khả năng sinh sản của nam giới. 1. Kiểm tra tinh dịch đồ là gì? – Số lượng, thể tích tinh trùng – Độ di động của tinh trùng – Tỷ lệ tinh trùng dị dạng – Độ hóa lỏng của tinh dịch 2. Khi nào cần xét nghiệm tinh dịch đồ? – Trong các xét nghiệm tiền hôn nhân, khám sức khỏe sinh sản của nam giới. – Các trường hợp vô sinh hiếm muộn. Trước khi thực hiện phương pháp hỗ trợ sinh sản, bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm tinh dịch đồ. – Khi bệnh nhân nghi ngờ mắc các bệnh lý liên quan đến tinh hoàn, tuyến tiền liệt, đường niệu đạo 3. Những dấu hiệu cần kiểm tra tinh dịch đồ 3.1. Hiện tượng tinh dịch ít và loãng 3.2. Kiểm tra đánh giá tinh dịch đồ khi tinh dịch không hóa lỏng 3.3. Khi tinh dịch có mùi và màu bất thường – Tinh dịch màu xanh hoặc vàng xanh: triệu chứng của những bệnh viêm nhiễm như viêm niệu đạo, viêm mào tinh, viêm tiền liệt tuyến,… Cũng có trường hợp người không xuất tinh trong thời gian dài tinh dịch sẽ chuyển sang màu ngả vàng. Tuy nhiên nếu không trở lại màu trắng đục khi được xuất tinh thường xuyên thì khả năng cao nên đi xét nghiệm tinh dịch đồ sớm. – Tinh dịch có màu nâu: tức là tinh dịch lẫn máu. Đây chắc chắn là dấu hiệu không tốt về đường tiết niệu hoặc cơ quan sinh dục. Để ý một số triệu chứng khác như đau bụng, đau tức dương vật,… để mô tả chi tiết cho bác sĩ. 3.4. Trường hợp tinh dịch vón cục Nam giới lo lắng khi nhận thấy những dấu hiệu tinh dịch bất thường. 4. Các chỉ số đánh giá trong kiểm tra tinh dịch đồ 4.1. Kiểm tra thể tích tinh dịch 4.2. Kiểm tra số lượng tinh dịch 4.3. Kiểm tra hình thái tinh trùng 4.4. Kiểm tra khả năng vận động của tình trùng 4.5. Đo pH tinh dịch 4.6. Kiểm tra bạch cầu 4.7. Xét nghiệm đánh giá kháng thể tinh trùng trong tinh dịch 5. Các trường hợp xảy ra khi kiểm tra tinh dịch đồ 5.1. Tinh dịch đồ bình thường – Thể tích trung bình từ 1,5 ml đến 5,5 ml cho một lần xuất tinh (đối với người khỏe mạnh là 2 ml đến 5 ml) – Độ pH tinh dịch ≥ 7,2 – Tổng số tinh trùng bình thường ≥ 39 triệu. – Mật độ tinh trùng có ít nhất 15 triệu tinh trùng trở lên trong 1ml – Khả năng di động có ít nhất 40% tinh trùng di chuyển và 32% tinh trùng bơi về phía trước – Hình dạng ít nhất 4% tinh trùng có hình dạng bình thường – Tỉ lệ tinh trùng sống khoảng >58% – Thời gian hóa lỏng: Mới xuất tinh, tinh dịch chứa những hạt nhỏ nhưng sau 30 phút sẽ ly giải hoàn toàn – Tế bào lạ: tỷ lệ các tế bào tròn trong tinh dịch chỉ với mật độ ≤ 1 triệu tế bào/ml 5.2. Tinh dịch đồ bất thường 6. Các lưu ý trước khi kiểm tra tinh dịch đồ – Ăn uống lành mạnh, đủ chất, nên bổ sung hải sản trong khẩu phần ăn – Tập thể dục thường xuyên với cường độ hợp lý, không thức quá khuya – Kiêng quan hệ tình dục, xuất tinh từ 3-5 ngày, tối đa là 7 ngày trước khi kiểm tra – Uống nhiều nước, hạn chế các chất kích thước như rượu, bia, thuốc lá – Không nên xét nghiệm trong trường hợp đang bị bệnh viêm nhiễm hoặc sốt cao – Thông thường nên xét nghiệm tinh dịch đồ vào buổi sáng để có trạng thái tốt nhất
thucuc
674
Công dụng thuốc Uptaflam Thuốc Uptaflam dạng viên nén với tác dụng giảm đau nhanh chóng được chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị dài ngày bệnh viêm khớp mạn tính, thoái hóa khớp. Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng Uptaflam, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về công dụng thuốc Uptaflam trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Uptaflam có tác dụng gì? Thuốc Uptaflam là biệt dược có chứa hoạt chất diclofenac. Đây là một thuốc thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID) được dùng để giảm đau và kháng viêm.Thuốc Uptaflam là thuốc ETC được chỉ định trong: Điều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp, Thống kinh nguyên phát, Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên. 2. Cách sử dụng của Uptaflam 2.1. Cách dùng thuốc Uptaflam. Thuốc Uptaflam được dùng đường uống2.2. Liều dùng của thuốc UptaflamĐau cấp hay thống kinh nguyên phát: 2 viên x 3 lần/ ngày.Đau tái phát, thống kinh tái phát: Liều đầu là 4 viên , sau đó 2 viên, 3 lần/ ngày. Liều tối đa 8 viên vào ngày thứ nhất, sau đó. 6 viên/ngày.Thoái hóa (hư) khớp: 6 viên/ ngày, chia làm 2 – 3 lần. Liều trị dài ngày: 4 viên/ ngày; không nên dùng liều cao hơn.Viêm khớp dạng thấp: 6 – 8 viên/ ngày, chia làm 3 – 4 lần. Tổng liều tối đa 8 viên/ngày. Điều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp: 4 viên/ngày có thể tăng tới 8 viên/ ngày (nếu cần) , chia hai lần.Đau cấp (viêm sau chấn thương, sưng nề) và đau mạn.Viêm đốt sống cứng khớp: 1 viên x 4 lần/ngày, thêm 1 viên vào lúc đi ngủ nếu cần.Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: Trẻ em từ 1 – 12 tuổi: 1 – 3 mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần.Xử lý khi quên liều: Tốt nhất vẫn là uống thuốc đúng thời gian bác sĩ kê đơn. Uống thuốc đúng thời gian sẽ bảo đảm tác dụng của thuốc được tốt nhất. Thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu, không nên uống bù khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo.Xử trí khi quá liều: Ngộ độc cấp diclofenac biểu hiện chủ yếu là các tác dụng phụ nặng lên hơn. Biện pháp chung là phải tức khắc gây nôn hoặc rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa và ở chu kỳ gan ruột. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Uptaflam Người có tiền sử rối loạn đông máu, loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa, bệnh nhân suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân, tăng huyết áp hay bệnh tim có ứ nước hoặc phù.Người bị nhiễm khuẩn.Cần khám nhãn khoa cho người bệnh bị rối loạn thị giác khi dùng diclofenac.Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng diclofenac cho người mang thai khi thật cần thiết và chỉ dùng với liều cần thiết thấp nhất. Không nên dùng thuốc cho người dự định mang thai và trong ba tháng cuối thai kỳ, vì nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai.Thời kì cho con bú: Diclofenac được tiết vào sữa mẹ rất ít. Chưa có dữ liệu về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Người mẹ cho con bú có thể dùng diclofenac nếu cần phải dùng thuốc chống viêm không steroid 4. Tác dụng phụ của thuốc Uptaflam Thường gặp:Nhức đầu, bồn chén. Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy,trướng bụng, chán ăn, khó tiêu.Tăng các transaminase. Ù tai.Ít gặp:Phù, dị ứng, choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, viêm mũi, mày đay.Đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, làm ổ loét tiến triển, nôn máu, tiêu chảy lẫn máu, kích ứng tại chỗ khi đặt thuốc. Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích. Mày đay. Co thắt phế quản. Nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 5. Tương tác thuốc Uptaflam Thuốc chống đông theo đường uống và heparin: Nguy cơ gây xuất huyết nặng.Kháng sinh nhóm quinolon: có thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm quinolon, dẫn đến co giật. Aspirin hoặc glucocorticoid: Làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết tương và làm tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiêm trọng tổn thương dạ dày – ruột.Diflunisal: làm tăng nồng độ diclofenac trong huyết tương và làm giảm độ thanh lọc diclofenac có thể gây chảy máu rất nặng ở đường tiêu hóa.Lithi: Diclofenac cũng có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh đến mức gây độc. Nếu buộc phải dùng đồng thời cần phải theo dõi người bệnh thật cẩn thận để phát hiện kịp thời dấu hiệu ngộ độc lithi và phải theo dõi nồng độ lithi trong máu một cách thường xuyên hơn. Phải điều chỉnh liều lithi trong và sau điều trị bằng diclofenac.Digoxin: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh và kéo dài nửa đời của digoxin. Cần định lượng nồng độ digoxin trong máu và cần giảm liều digoxin nếu dùng đồng thời cả 2 thuốc. Ticlopidin: làm tăng nguy cơ chảy máu.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Uptaflam sẽ giúp quá trình sử dụng được an toàn và đạt hiệu quả điều trị bệnh tốt. Nếu có thêm bất cứ thắc mắc gì người bệnh nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.
vinmec
980
U xơ tử cung là gì? Và mổ u xơ tử cung bao nhiêu tiền? U xơ tử cung là bệnh thường gặp ở các chị em phụ nữ, và mổ u xơ tử cung bao nhiêu tiền cũng là câu hỏi được rất nhiều người đặt ra khi mắc bệnh. Chi phí phẫu thuật phải phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu bài viết sau đây để biết thêm thông tin chi tiết. 1. U xơ tử cung U xơ tử cung (nhân xơ tử cung) là những khối u thường mọc bất thường ở cơ tử cung. Đây là một bệnh lý phụ khoa lành tính, thường xuất hiện trong mọi độ tuổi, có thể gặp ở phụ nữ đang trong giai đoạn sinh đẻ, mang thai hoặc đã mãn kinh. Nhân xơ được hình thành do các tế bào cơ trơn, bị phân chia nhiều lần sau đó phát triển thành một khối rắn chắc, và tách biệt riêng với cơ tử cung, các khối u này thường phát triển thành một khối hay nhiều khối, có kích thước từ vài mm đến vài cm. Có bốn dạng u xơ phổ biến, cụ thể như sau: U xơ dưới thanh mạc. U xơ trong vách. U xơ dưới niêm mạc. U xơ tử cung có cuống. Đối với các khối u nhỏ thì sẽ không nguy hiểm như các khối u lớn, nếu khối u quá lớn chèn ép vào niêm mạc sẽ dẫn đến lượng máu kinh ra nhiều hơn. Không những vậy các khối u lớn còn gây áp lực lên bàng quang, sau đó làm bụng của người bệnh bệnh phình to như người mang thai. Ngoài ra việc xác định được bản thân thuộc loại u nào, sẽ cân đối được vấn đề mổ u xơ tử cung bao nhiêu tiền? 2. Nguyên nhân của bệnh Trước khi tìm hiểu mổ u xơ tử cung bao nhiêu tiền? Chúng ta cần biết nguyên nhân gây lên bệnh lý này. Bệnh thường xuất hiện phổ biến ở những phụ nữ trên 30 tuổi. Và có một số các nguyên nhân chính, cho là các tác nhân làm hình thành nên các khối u xơ trong tử cung. Cụ thể các nguyên nhân đó là: 2.1. Rối loạn nội tiết tố ở nữ Theo như nghiên cứu của các chuyên gia, cơ thể người phụ nữ thường sẽ có hai loại hormon chính, đó là là progesterone và estrogen. Những người đang mang thai hoặc trong thời kỳ kinh nguyệt, thì hai loại hormone trên sẽ tăng rất cao, khi sự tăng sinh estrogen quá mức sẽ làm kích thích cơ tử cung, dẫn đến hình thành u xơ tử cung. 2.2. Bị các bệnh phụ khoa Các bệnh phụ khoa thường gặp như: Viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, nấm ngứa,... khi bị tái đi tái lại nhiều lần sẽ dẫn đến tử cung bị tổn thương, và khiến cho cơ tử cung gặp tình trạng tăng sinh quá mức, dẫn đến các u xơ tử cung hình thành. 2.3. Yếu tố di truyền Di truyền cũng là một yếu tố gây nên bệnh u xơ tử cung. Theo các chuyên gia bác sĩ, nếu gia đình từng có mẹ, hay chị em gái bị bệnh u xơ tử cung, thì những thế hệ kế tiếp sẽ có có nguy cơ bị bệnh cao gấp 2 lần so với những người không có yếu tố di truyền. 2.4. Tuổi tác Độ tuổi sẽ có tỉ lệ thuận với số người bị u xơ tử cung, ví dụ: Trước 30 tuổi, phụ nữ có tỷ lệ mắc bệnh u xơ tử cung sẽ vào khoảng 5%, từ 30 đến 40 tuổi sẽ có tỉ lệ là khoảng 30%, từ 40 đến 50 tuổi phụ nữ bị u xơ tử cung sẽ rơi vào 60%. Vì vậy, chúng ta có thể thấy rằng độ tuổi là một yếu tố chính dẫn đến tình trạng u xơ tử cung. 2.5. Béo phì Những người bị béo phì sẽ đi kèm theo các tình trạng bị suy giảm chức năng của một số cơ quan, như thận, vùng dưới đồi và tuyến giáp,... Tình trạng rối loạn nội tiết có thể làm tăng estrogen, và là nguyên nhân dẫn đến bị u xơ tử cung. Vì vậy những người béo phì cần phải đi khám, kiểm tra định kỳ thường xuyên, để có thể phát hiện được bệnh sớm. 3. Giải đáp thắc mắc: Mổ u xơ tử cung bao nhiêu tiền Mổ u xơ tử cung bao nhiêu tiền là vấn đề được rất nhiều người thắc mắc. Trên thực tế để xác định được chính xác chi phí mổ u xơ tử cung còn phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố, ví dụ như: 3.1. Theo từng trường hợp của bệnh nhân Những bệnh nhân phải dùng đến phương pháp phẫu thuật mổ u xơ tử cung, có nghĩa khối u của họ thường có kích thước lớn, và điều trị theo các liệu pháp y khoa không mang lại hiệu quả. Để xác định được chính xác mổ u xơ tử cung bao nhiêu tiền? Cần phải xét đối với từng trường hợp, các bác sĩ sẽ chẩn đoán và lựa chọn phương pháp mổ nội soi, hoặc mổ mở. Hai phương thức này có chi phí ý khác nhau, tương tự thì mổ các khối u nhỏ cũng sẽ có chi phí thấp hơn so với việc mổ các khối u lớn, mang tính chất nghiêm trọng, phải cần đến nhiều đội ngũ y bác sĩ và các máy móc, cũng như thuốc điều trị phức tạp hơn. Nên chi phí sẽ cao hơn bình thường. 3.2. Thực hiện phẫu thuật tại các bệnh viện công hiện nay cũng có chất lượng rất đảm bảo, mà lại có chi phí hợp lý, tuy nhiên bên cạnh đó thì hệ thống trang thiết bị y tế tại đây chưa được đồng bộ, và thủ tục còn rườm rà. Nhưng chúng ta vẫn có thể hoàn toàn yên tâm khi điều trị tại các bệnh viện công. Còn đối với các bệnh viện tư sẽ có chi phí cao hơn đôi chút. Bởi được trang bị máy móc thiết bị hiện đại, và thủ tục đơn giản, nhanh gọn cùng với các y bác sĩ chu đáo, nhiệt tình trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, không phải bất cứ bệnh viện tư nào cũng có thể đảm bảo chất lượng, vì ngày nay nhiều bệnh viện sử dụng các chiêu trò quảng cáo rất rầm rộ, nhưng chất lượng lại không được như vậy. Cho nên bạn phải tìm hiểu thật kỹ trước khi quyết định lựa chọn các bệnh viện tư để chữa trị. Hy vọng bài viết trên đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về câu hỏi mổ u xơ tử cung bao nhiêu tiền? Và đây không phải là một bệnh quá nguy hiểm, nên nếu trong trường hợp đã bị mắc bệnh bạn cũng không nên quá lo lắng, mà hãy thật bình tĩnh, lắng nghe lời khuyên của bác sĩ và lựa chọn cho mình một địa chỉ tin cậy để mổ u xơ tử cung uy tín. Kết hợp với các chế độ độ nghỉ ngơi hợp lý sau điều trị,... chắc chắn rằng sức khỏe của bạn sẽ sớm trở lại như trước.
medlatec
1,218
Những lưu ý không thể bỏ qua về bệnh ung thư lưỡi Ung thư lưỡi là bệnh thường gặp nhất trong các loại ung thư vùng khoang miệng. Những khối u ác tính được phát triển từ tế bào biểu mô vảy trên bề mặt lưỡi. Bệnh nguy hiểm nhưng có thể điều trị hiệu quả nếu phát hiện sớm. Dưới đây là những lưu ý không thể bỏ qua về căn bệnh này. 1. ung thư lưỡi có nguy hiểm không? Rất nhiều người thắc mắc bệnh Ung thư lưỡi có nguy hiểm không và tiên lượng của bệnh như thế nào. Tuy nhiên, bạn cần biết rằng, đối với hầu hết các bệnh ung thư, nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, bệnh sẽ rất nguy hiểm và có tiên lượng xấu. Bệnh ung thư lưỡi cũng vậy, tiên lượng của bệnh phụ thuộc vào thời gian phát hiện bệnh và phương pháp điều trị bệnh ra sao. Trong trường hợp xấu nhất, người bệnh có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng. Giai đoạn khu trú: Là giai đoạn những tế bào ung thư vẫn chưa lan rộng đến hạch bạch huyết và bệnh nhân có cơ hội sống cao nếu được điều trị kịp thời. Giai đoạn di căn: Với những trường hợp này, tế bào ung thư có thể đã lan đến hạch bạch huyết và cơ hội sống của người bệnh sẽ giảm đi nhiều so với giai đoạn đầu. Giai đoạn cuối: Đây là giai đoạn nguy hiểm khi những tế bào hoặc khối u ung thư đã lan sang những bộ phận khác trong cơ thể. Chính vì thế, người bệnh sẽ có cơ hội sống rất thấp. Bên cạnh những nguy hiểm về sức khỏe, người bệnh còn bị ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống sinh hoạt. 2. Những dấu hiệu sớm của bệnh ung thư lưỡi Những tế bào ung thư có thể phát triển ở phía trước và phía sau lưỡi (hay còn gọi là gốc lưỡi). Trong đó, nếu ung thư phát triển ở phần phía trước lưỡi gọi là ung thư lưỡi và nếu tế bào hoặc những khối u ung thư phát triển ở phần sau lưỡi thì gọi là ung thư miệng hầu. Loại ung thư lưỡi thường gặp nhất là ung thư tế bào biểu mô vảy - đây là những tế bào mỏng, có dạng dẹt, nằm ở bề mặt của da và lưỡi. Ngoài ra những tế bào biểu mô vảy còn có thể tìm thấy ở lớp niêm mạc của hệ tiêu hóa hay hệ hô hấp, ở niêm mạc họng,... Những dấu hiệu sớm của bệnh: Thông thường, người mắc bệnh sẽ có biểu hiện phổ biến là lưỡi rất đau và xuất hiện nhiều vết loét ở lưỡi. Tuy nhiên, ngoài những dấu hiệu phổ biến cơ bản này, bệnh nhân còn có thể thấy một số triệu chứng kèm theo dưới đây: Cảm thấy đau họng, đau hàm. Có cảm giác vướng mắc ở họng và đau khi nuốt thức ăn. Hàm và lưỡi bị cứng. Khó khăn khi nhai đồ ăn. Xuất hiện các mảng đỏ hoặc trắng ở phần niêm mạc của lưỡi hoặc miệng. Vết loét ở lưỡi không thể lành. Có thể bị mất cảm giác ở một vùng trong miệng. Chảy máu lưỡi không rõ nguyên nhân. Tuy nhiên, những dấu hiệu của bệnh rất dễ nhầm lẫn với những bệnh lý khác hoặc bệnh ung thư miệng hầu, hơn nữa, ở giai đoạn sớm của bệnh, nhiều người còn không xuất hiện triệu chứng. Chính vì thế, tốt nhất nên đi khám nếu thấy biểu hiện bất thường. 3. Những nguyên nhân gây ung thư lưỡi Nguyên nhân gây bệnh hiện vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho biết một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh như thói quen sử dụng chất kích thích (uống rượu bia và hút thuốc lá), chế độ ăn không khoa học (ăn nhiều thịt đỏ và những loại thực phẩm chế biến sẵn,…), nhiễm virus HPV, gia đình từng có người mắc bệnh ung thư lưỡi hay ung thư vòm họng. Những trường hợp đã từng bị ung thư, đặc biệt là những trường hợp tế bào biểu mô vảy bị ung thư ở vị trí khác cũng có nguy cơ mắc ung thư lưỡi cao hơn so với những người bình thường khác. Đối tượng nam giới trên 50 tuổi hoặc thường xuyên sử dụng chất kích thích thì nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn những người khác. Một số trường hợp mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản, thường xuyên nhai trầu, hoặc phơi nhiễm với amiăng, axit sunfuric hay formaldehyde, vệ sinh răng miệng không đúng cách, sử dụng răng giả với kích thước không phù hợp cũng chính là những người có nguy cơ mắc bệnh cao. 4. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh Để biết chính xác mình có mắc bệnh hay không, bạn cần phải đi khám. Bác sĩ sẽ khám vùng lưỡi và thực hiện một số xét nghiệm cần thiết. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ khai thác thông tin của bệnh nhân về tiền sử bệnh của bản thân và tiền sử gia đình đã có ai từng mắc bệnh chưa. Một số xét nghiệm có thể được chỉ định như sinh thiết, và một số trường hợp được yêu cầu chụp cắt lớp vi tính hay cộng hưởng từ MRI để biết được những tế bào ung thư đã di căn sang các cơ quan khác hay chưa. Tùy vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị khác nhau để mang lại hiệu quả cao nhất. Phương pháp phổ biến nhất là phẫu thuật cắt bỏ những phần mô ung thư. Những trường hợp phức tạp hơn, chẳng hạn như khối u đã di căn xa, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật nhiều lần, thậm chỉ phẫu thuật cắt bỏ một phần lưỡi. Bên cạnh đó, bệnh nhân sau phẫu thuật cũng có thể sử dụng kết hợp phương pháp điều trị xạ trị hoặc hóa trị để tiêu diệt những tế bào ung thư chưa thể loại bỏ. Thường trong quá trình điều trị, cụ thể là sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ khó nhai nuốt và khó nói. Để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh ung thư lưỡi, bạn hãy giữ một thói quen sống lành mạnh như từ bỏ thuốc lá, rượu bia, không nhai trầu, bên cạnh đó ăn nhiều loại rau và trái cây, vệ sinh răng miệng đúng cách, lưu ý khám răng định kỳ, quan hệ tình dục bằng miệng cần phải có màng chắn.
medlatec
1,114
Suy giảm trí nhớ do... cuộc sống hiện đại Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), có đến 58% dân số bị ảnh hưởng bởi các chứng bệnh về trí nhớ và con số này ngày càng tăng lên. Gốc tự do không ngừng sản sinh gây hại lên bộ não dưới tác động của các yếu tố của cuộc sống “hiện đại” như: stress, rượu bia, thuốc lá, ô nhiễm... Tại Việt Nam, thống kê cho thấy khoảng 20 - 30% người trẻ tuổi gặp các vấn đề về trí nhớ. Theo y khoa, trí nhớ là một quá trình hoạt động của não bộ để ghi nhận, lưu giữ và nhớ lại thông tin khi cần thiết. Quá trình này đòi hỏi có sự tham gia của nhiều vùng của não như: thùy trán, thùy thái dương, đồi thị, hải mã… Khi tế bào thần kinh các vùng não này bị tổn thương, lập tức trí nhớ gặp phải vấn đề. Cuộc sống hiện đại khiến gốc tự do ngày càng gia tăng và gây suy giảm trí nhớ. Câu hỏi được đặt ra: tại sao tế bào thần kinh não bị tổn thương? Gần đây, đã được các nhà khoa học công nhận là tác nhân gây hại đặc biệt lên bộ não con người. Gốc tự do được biết đến là nguyên tử, phân tử bị mất đi một điện tử âm (electron) nên chúng kém ổn định và rất nhạy cảm. Gốc tự do liên tục cướp lấy điện tử từ xung quanh, tạo nên những gốc tự do mới theo phản ứng dây chuyền. Quá trình này làm tổn thương, rối loạn và làm chết tế bào. Gốc tự do được sinh ra từ các chuyển hóa bên trong cơ thể hoặc hình thành dưới tác động của các yếu tố bên ngoài như: ô nhiễm môi trường, stress, rượu bia, khói thuốc lá... Chúng đặc biệt "ưa thích" những tế bào chứa nhiều chất béo. Vì thế, với cấu trúc chứa hơn 60% thành phần là acid béo, não trở thành trung khu tấn công của gốc tự do. Theo PGS. TS Trần Đáng, hệ thống chống gốc tự do tại não kém hơn nhiều so với các cơ quan khác, thậm chí chỉ bằng 10% so với lá gan. Trong khi đó, não lại có cơ chế ngăn chặn nhiều dưỡng chất thẩm thấu vào các các tế bào thần kinh được gọi là “hàng rào máu não”. “Hàng rào” này một mặt bảo vệ não khỏi sự xâm nhiễm của các chất hay vi khuẩn gây hại, mặt khác lại ngăn cản nhiều chất chống gốc tự do hỗ trợ tốt cho não và trí nhớ. Bên cạnh đó, ở người từ 25 tuổi trở lên, mỗi ngày có tới 3.000 tế bào não bị hủy diệt. Tế bào não có một đặc điểm là không có sự sinh sản thêm nên mất đi tế bào nào là mất đi vĩnh viễn. Với những đặc điểm như trên, ngay ở tuổi trung niên, con người đã có thể bị suy giảm trí nhớ trước sự gây hại của gốc tự do. Môi trường sống, stress hoặc thiếu một số chất quan trọng khiến các gốc tự do trong cơ thể con người không ngừng sản sinh và gây hại đến tế bào thần kinh não. “Tại não, gốc tự do làm xơ hóa các bao myelin và đầu sợi trục của tế bào thần kinh, khiến liên kết giữa các tế bào này với nhau bị giảm cả về số lượng lẫn chất lượng, dần dần làm giảm trí nhớ và rối loạn các chức năng của não. Khi còn trẻ, hệ thống chống oxy hóa trong cơ thể đủ sức kiểm soát gốc tự do. Tuy nhiên, sau tuổi 30, cơ thể bắt đầu yếu dần đi và gốc tự do sinh ra ngày càng nhiều hơn”, PGS Đáng phân tích. PGS Trần Đáng cho biết thêm: Trong thời đại công nghiệp hóa - đô thị hóa, con người phải đối phó với các thay đổi như: làm việc trong phòng kín với máy vi tính, ít vận động thể lực, dùng thực phẩm công nghiệp, đối mặt với biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường. Những thay đổi này càng làm gia tăng “đội quân” gốc tự do. Gốc tự do càng tăng cao, sự hủy hoại tại các tế bào thần kinh càng mạnh. Ở hình thức nhẹ, bệnh nhân có những biểu hiện đãng trí, hỏi trước quên sau, chuyện nọ xọ chuyện kia, hay lặp lại một câu trong lúc trò chuyện... Nhiều người cho rằng suy giảm trí nhớ là chuyện bình thường, chỉ cần giảm lượng công việc thì trí nhớ sẽ phục hồi. Tuy nhiên, cùng với tuổi tác và các tác nhân ngoại cảnh khác, nếu không điều trị đúng cách thì trí nhớ sẽ ngày càng suy giảm và để lại di chứng rất nặng nề. Thực tế cho thấy, khoảng 50% số người suy giảm trí nhớ sẽ chuyển thành sa sút trí tuệ (bệnh mất trí) 3 năm sau đó. “Do vậy, để phòng chống sự suy giảm trí nhớ, vấn đề cốt lõi là cần bổ sung tăng cường các chất chống gốc tự do cho cơ thể, trong đó quả Blueberryđược giới khoa học đánh giá là có hiệu quả cao với não bộ con người”, PGS Trần Đáng cho biết. Theo đó, quả Blueberrycó nguồn gốc từ Bắc Mỹ có trong OTIV, với đặc điểm nổi trội là sức công phá các gốc tự do rất mạnh mẽ, bảo vệ, ngăn chặn sự thoái hóa và hư hại của tế bào não. Nghiên cứu của Trường ĐH Montreal (Canada) đã chỉ ra, tinh chiết quả Blueberry còn có tác dụng kích hoạt 2 men Catalase và Superoxide Dismutase, giữ cho tế bào não không bị vô hiệu hóa sau khi chúng bị các gốc tự do tấn công. Các kết quả nghiên cứu khác cũng chứng minh Blueberry có tác dụng cải thiện trí nhớ, tăng sự tái tạo và dẫn truyền thần kinh, giảm trầm cảm, làm giảm chứng bệnh Alzheimer, Parkinson. Thử nghiệm trên những người 70 tuổi cho thấy, Blueberry có tác dụng nâng cao trí nhớ từ 44-66%. "Bên cạnh việc bổ sung các hoạt chất chống gốc tự do từ thiên nhiên nhằm bảo vệ và tăng cường hoạt động cho các tế bào thần kinh, để phòng suy giảm trí nhớ, cũng phải thay đổi lối sống, biết dẹp bỏ các áp lực, tạo điều kiện nghỉ ngơi, thư giãn, có chế độ dinh dưỡng đầy đủ và chăm tập thể dục thể thao”, các nhà khoa học khuyến cáo.
medlatec
1,094
Thuốc dùng cho các bệnh thường gặp ở mi mắt Dị ứng mi Dị ứng mi mắt thường xảy ra do các phản ứng tiếp xúc (tiếp xúc với mỹ phẩm, dầu gội đầu, mỡ tra mắt), nhưng cũng có khi do uống thuốc (kháng sinh, aspirin, thuốc ngủ) hoặc thức ăn (cá, tôm…). Triệu chứng thường gặp là đỏ mắt, ngứa, phù mi. Điều trị dị ứng mi trước hết phải loại trừ được dị nguyên gây bệnh. Thuốc chủ yếu dùng là các loại kháng histamin toàn thân (uống) hoặc tại chỗ (bôi) như clopheniramin (đây là thuốc rất phổ biến trong các hiệu thuốc). Có thể dùng corticoid (mỡ Dexamethason, hydrocortison) tra tại chỗ để làm dịu phản ứng tức thì. Nhiễm trùng mi Biểu hiện có thể rất nhẹ hoặc rất nặng. Thường gặp hơn cả là viêm nang lông mi do tụ cầu gây triệu chứng ngứa hoặc bỏng, rát mi. Đối với các trường hợp viêm nhẹ chủ yếu dùng kháng sinh tại chỗ (dùng cho mắt) như bacitracin, gentamycin, tobrramycin, tetracyclin, phối hợp với dung dịch sát khuẩn rửa bờ mi (như nước muối 0,9%). Nặng hơn có thể phối hợp kháng sinh toàn thân. Lẹo Là nhiễm trùng tụ cầu của nang lông mi và tuyến Zeiz bờ mi có biểu hiện sưng, đỏ khu trú ở một điểm bờ mi, có thể sưng tấy, đau nhức. Điều trị tại chỗ bằng mỡ kháng sinh (dùng cho mắt). Nếu lẹo thành áp xe mủ cần chích trước khi áp xe vỡ. Nhiễm nấm bờ mi  Nhiễm nấm bề mặt da mi mắt biểu hiện bằng các vẩy da khô hoặc sừng hóa, ngứa và thường được điều trị tốt với griseofulvin. Trường hợp viêm sâu phải phối hợp các loại thuốc chống nấm toàn thân nhóm ketoconazol hoặc miconazol. Nhiễm nấm bờ mi thường gây rụng lông mi, ngứa và tạo vẩy ở mi. Điều trị kéo dài bằng cách vệ sinh, sát trùng bờ mi và dùng các chế phẩm chống nấm do bác sĩ chuyên khoa chỉ định. Chắp  Là viêm vô trùng của tuyến Meibomius thuộc mi mắt nhưng cũng có thể là do bị nhiễm trùng thứ phát. Điều trị ở giai đoạn đầu bằng chườm nóng, nếu có bội nhiễm phải dùng kháng sinh tại mắt. Nếu chườm nóng không có kết quả, chắp khu trú tạo vỏ xơ thì cần chích và nạo sạch lòng chắp. Trường hợp vỏ xơ quá dày cần mổ lấy cả bọc để tránh tái phát. Cần lưu ý, hiện trên thị trường các loại thuốc tra, nhỏ mắt có chứa corticoid hoặc phối hợp corticoid với kháng sinh rất hay bị lạm dụng. Điều này rất nguy hiểm vì thuốc có nhiều tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe. Tai biến thường gặp nhất tại mắt là giảm sức đề kháng của mắt với các nhiễm khuẩn nên dễ mắc bệnh, nhất là nhiễm nấm và virut, chậm liền vết thương, đục thủy tinh thể, gây tăng nhãn áp... Vì vậy, người bệnh không được tự ý dùng. Khi được chỉ định dùng cần tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
medlatec
523
Nguy cơ khi thai phụ dùng thuốc điều trị động kinh Một nghiên cứu mới đây cho thấy, phụ nữ dùng các thuốc valproate điều trị động kinh trong khi mang thai, trẻ sinh ra có nguy cơ mắc chứng rối loạn phổ tự kỷ (ASD). Ảnh minh họa - Nguồn: Internet Một nghiên cứu mới đây cho thấy, phụ nữ dùng các thuốc valproate điều trị động kinh trong khi mang thai, trẻ sinh ra có nguy cơ mắc chứng rối loạn phổ tự kỷ (ASD). Các nhà nghiên cứu Đan Mạch theo dõi 656.000 trẻ em sinh ra tại Đan Mạch từ năm 1996 đến 2006. Kết quả cho thấy những trẻ có mẹ dùng thuốc động kinh khi mang thai có nguy cơ mắc bệnh tự kỷ cao gấp 3 lần những trẻ khác. Thậm chí, tỷ lệ mắc bệnh tự kỷ ở trẻ có mẹ sử dụng thuốc động kinh khi mang thai cao hơn so với những trẻ có mẹ đã từng sử dụng ma túy nhưng dừng lại trước khi thụ thai. Valproate có thể ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ của thai nhi, do vậy các chuyên gia y tế khuyến cáo, phụ nữ mang thai khi sử dụng thuốc điều trị động kinh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để giảm rủi ro cho trẻ khi sinh ra, chẳng hạn như sử dụng liều thấp nhất có thể và chia ra nhiều lần uống trong ngày.
medlatec
242
Phát hiện sớm ung thư tuyến giáp bằng cách nào? Ung thư tuyến giáp là bệnh ung thư thường được phát hiện sớm và có thể điều trị thành công. Hầu hết các trường hợp phát hiện sớm ung thư tuyến giáp là do người bệnh nhận thấy những cục u, bướu ở cổ và đi khám. 1. Khái quát chung về bệnh ung thư tuyến giáp Bệnh ung thư tuyến giáp thường dễ phát hiện trong những giai đoạn đầu và nên khám nếu có những bất thường ở cổ như: có khối u, nuốt nghẹn… Phát hiện sớm khối u tuyến giáp giúp người bệnh được ngăn chặn sớm những biểu hiện bệnh, điều trị và bảo vệ sức khỏe của mình khi còn nhiều khả năng. Ung thư tuyến giáp hiện chiếm khoảng 1% trong tỷ lệ các bệnh ung thư và tỷ lệ sống của bệnh phụ thuộc rất lớn vào việc chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh, giai đoạn bệnh, mức độ ác tính từ tế bào nướu, sức khỏe và độ tuổi của người bệnh. Những năm gần đây, nhờ sự phát triển của y học hiện đại mà khả năng phát hiện bệnh qua siêu âm ngày càng dễ dàng hơn, nhiều trường hợp bệnh nhân có thể phát hiện bệnh khi khối u chỉ mới dưới 5mm. Tỷ lệ điều trị thành công của ung thư tuyến giáp thể tế bào biệt hóa trong giai đoạn đầu thường cao nên việc phát hiện bệnh sớm chính là “chìa khóa” để người bệnh chữa khỏi ung thư, hạn chế di chứng và biến chứng trong điều trị bệnh. Đa số người bệnh phát hiện sớm ung thư tuyến giáp thông qua dấu hiệu ở cổ 2. Cách để phát hiện sớm bệnh ung thư ở tuyến giáp 2.1 Chẩn đoán sớm bệnh ung thư tuyến giáp qua những triệu chứng bệnh phổ biến Bệnh ung thư tuyến giáp không có những triệu chứng tương đồng mà chuyên biệt đối với từng người. Bạn có thể gặp phải một trong số những dấu hiệu phổ biến sau đây: – Xuất hiện khối u ở vùng cổ và phát triển lớn nhanh chóng – Cổ bị sưng và đau – Đau cổ và đôi khi lan sang cả tai – Giọng nói thay đổi hoặc bị khàn tiếng, tiếng nói trầm hơn do khối u tác động đến dây thanh quản – Khó nuốt hoặc khó thở – Ho mạn tính mà không xuất phát từ việc ốm, cảm. Ho mạn tính mà không rõ nguyên nhân có thể là do ung thư tuyến giáp Những dấu hiệu và triệu chứng này thường dễ nhầm lẫn nên nhiều bệnh nhân chọn bỏ qua. Tuy nhiên những triệu chứng này có thể không phải do ung thư mà do nhiều bệnh lý khác, đó cũng có thể là một bệnh lý ung thư khác. 2.1 Phát hiện sớm bệnh ung thư tuyến giáp bằng cách nào? Ngoài ra, ung thư tuyến giáp cũng có thể được phát hiện do người bệnh kiểm tra tuyến giáp trong những lần khám thông thường. Các bác sĩ khuyên rằng, chúng ta nên kiểm tra cổ 2 lần mỗi năm để cảm nhận có bất kỳ sự thay đổi, tăng trưởng hay vón cục ở cổ. Chúng ta cũng có thể phát hiện sớm ung thư tuyến giáp khi siêu âm vì những vấn đề sức khỏe khác, chẳng hạn như hẹp động mạch cảnh (đi qua cổ để cung cấp máu lên não) hoặc do tuyến giáp mở rộng hay cường giáp. 2.2 Phát hiện sớm bệnh ung thư tuyến giáp với những đối tượng có nguy cơ cao Các xét nghiệm máu hoặc siêu âm tuyến giáp thường có thể tìm thấy những thay đổi trong tuyến giáp, nhưng những thử nghiệm này không được khuyến cáo áp dụng để tầm soát ung thư tuyến giáp, trừ khi một người có nguy cơ cao mắc bệnh, chẳng hạn như có tiền sử gia đình mắc ung thư tuyến giáp. Người có tiền sử gia đình ung thư tuyến giáp thể tuỷ (MTC) thường có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp loại này rất cao. Vì vậy, bác sĩ khuyên những người này nên kiểm tra di truyền khi còn trẻ để phát hiện xem có sự thay đổi gen liên quan đến MTC. Ngoài ra, xét nghiệm máu, siêu âm tuyến giáp cũng có thể thực hiện và giúp phát hiện ung thư tuyến giáp sớm. Xét nghiệm máu là một trong số những cách để sàng lọc bệnh ung thư tuyến giáp 3. Điều trị bệnh ung thư tuyến giáp như thế nào? Nếu kết quả FNQ kết luận bạn đang nghi ngờ ung thư hay bị bệnh ung thư thì cần được lên kế hoạch để điều trị sớm, một vài trường hợp bạn có thể cần loại bỏ hoàn toàn tuyến giáp. Điều trị bệnh ung thư tuyến giáp thường được kết hợp đa mô thức để đạt hiệu quả cao nhất, hay chính là kết hợp nhiều phương thức điều trị để loại bỏ tế bào ung thư. Một số phương pháp được đánh giá cao trong điều trị ung thư tuyến giáp bao gồm: – Phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp, có thể nạo vét hạch cổ hoặc không. – Xạ trị với i-ốt phóng xạ: Đưa đồng vị phóng xạ i-ốt 131 để tiêu diệt tế bào ung thư còn lại. – Điều trị nội tiết để kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư để ngăn ngừa tái phát hoặc làm chậm thời gian tái phát. Tùy theo kích thước của khối u mà có thể lựa chọn hình thức điều trị phù hợp, đặc biệt phụ thuộc vào thể trạng và đáp ứng điều trị của người bệnh. Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần được điều trị nội tiết và theo dõi kĩ để giảm khả năng tái phát. Từ đó đảm bảo bệnh nhân có sức khỏe ổn định và chất lượng cuộc sống tốt.
thucuc
1,019
Cách chữa cảm cúm cho trẻ sơ sinh không dùng thuốc Cách chữa cảm cúm cho trẻ sơ sinh không dùng thuốc là điều mà rất nhiều bố mẹ đang tìm kiếm. Điều này xuất phát từ tâm lý trẻ sơ sinh còn quá nhỏ, bố mẹ hạn chế dùng thuốc nhất có thể việc cho con dùng thuốc. Do đó, bài viết dưới đây sẽ gợi ý đến các bố mẹ những cách không dùng thuốc vẫn có thể hỗ trợ chữa bệnh hiệu quả cho các bé sơ sinh mắc cảm cúm. 1. Xịt rửa mũi cho bé sơ sinh bị cảm cúm Trẻ sơ sinh khi mắc cúm thường bị chảy nước mũi, làm nghẹt mũi và khó thở. Vì còn nhỏ, bé chưa biết tự xì mũi, do đó bố mẹ nên sử dụng dụng cụ xịt rửa chuyên dụng để giúp bé hút mũi. Cách xịt mũi cho bé sơ sinh có thể được thực hiện theo các bước sau: – Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bao gồm dụng cụ hút mũi, khăn hoặc giấy mềm, cùng nước muối sinh lý để rửa mũi. – Đặt bé nằm ngửa và đặt một tấm khăn mềm dưới đầu bé. Nhỏ 1-2 giọt nước muối vào mỗi bên mũi để làm lỏng dịch mũi, giúp việc hút dễ dàng hơn và có tác dụng diệt khuẩn. – Bố mẹ giữ chắc đầu bé và tiến hành hút nhẹ nhàng dịch nhầy bên trong mũi bé. – Sau khi hoàn thành việc hút, nhỏ mỗi bên mũi 1 giọt nước muối sinh lý nữa để vệ sinh lại mũi cho bé. Bố mẹ nên xịt rửa mũi cho bé sơ sinh bị cảm cúm Bố mẹ nên xịt rửa mũi cho bé sơ sinh bị cảm cúm Trong quá trình hút mũi cho bé, bố mẹ cần thao tác nhẹ nhàng để tránh làm tổn thương mũi bé. Mỗi ngày bố mẹ chỉ nên hút mũi cho con 1 – 2 lần và không hút mũi quá 4 ngày liên tiếp. Bởi, điều này có thể khiến mũi bé bị khô, bệnh cảm cúm có thể trở nặng hơn. 2. Cách chữa cảm cúm cho trẻ sơ sinh bằng chế độ ăn và sinh hoạt khoa học Việc áp dụng chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học cũng là một trong những cách hiệu quả hỗ trợ các bé sơ sinh điều trị cảm cúm. Sữa mẹ là nguồn cung cấp dinh dưỡng tốt nhất cho mọi trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Vì thế thế khi trẻ sơ sinh có dấu hiệu cảm cúm, mẹ nên chú ý tăng cữ bú và lượng bú mỗi ngày. Mục đích để đảm bảo cung cấp đủ nguồn dinh dưỡng cho bé mỗi ngày, để bé có thể sớm hồi phục và hết bệnh. Hơn thế, sữa mẹ còn rất giàu kháng thể, có thể hỗ trợ bé chống lại và đẩy lùi các tác nhân gây bệnh cảm cúm. Trong quá trình hỗ trợ điều trị cho bé sơ sinh mắc cảm cúm, bố mẹ hãy cho bé ngủ nhiều hơn. Hằng ngày, bố mẹ có thể mát xa lòng bàn tay cho bé. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng cần chú ý vệ sinh phòng ngủ, chăn ga gối đệm và quần áo của bé thật sạch sẽ. Điều này sẽ giúp hạn chế tối đa nguy cơ tăng nặng khi bé mắc cảm cúm. 3. Chữa cảm cúm cho các bé sơ sinh bằng tắm nước gừng Cách trị cảm cúm cho các bé sơ sinh bằng tắm nước gừng Tắm nước gừng là mẹo dân gian giúp phòng ngừa và điều trị cúm cho bé sơ sinh khá hiệu quả và được nhiều mẹ áp dụng. Theo quan niệm dân gian, gừng là thảo dược có tính nóng, có tác dụng thông kinh, hoạt lạc, lưu thông khí huyết. Vậy nên, thảo dược này giúp làm ấm cơ thể, hỗ trợ điều trị cúm khá tốt. Bên cạnh đó, hơi nước từ gừng còn có thể làm lỏng dịch mũi và đờm, giúp bé sơ sinh cảm thấy dễ chịu hơn khi bị cảm cúm. Để trị cảm cúm cho bé sơ sinh bằng cách tắm nước gừng, bố mẹ tiến hành theo các bước hướng dẫn sau: – Bố mẹ giã nhuyễn 1 nhánh gừng sống rồi cho vào cốc nước sôi để ủ trong vài phút. – Bố mẹ lấy nước gừng đã ủ pha vào chậu nước tắm của bé. – Bố mẹ cho bé sơ sinh tắm với nước gừng vừa pha như bình thường. Khi tắm cho bé sơ sinh bị cảm cúm bằng nước gừng, bố mẹ cần lưu ý những điều sau: – Đảm bảo nước tắm của bé được đủ ấm. – Chỉ dùng 1 nhánh gừng nhằm đảm bảo dung dịch nước tắm không gây kích ứng cho làn da mong manh của bé sơ sinh. – Bé sơ sinh đang bị cúm cần được tắm nhanh, không ngâm bé trong nước quá lâu. Nếu vào mùa đông thì khi tắm cho bé, bố mẹ nên bật thêm đèn sưởi cho ấm. 4. Tránh những sai lầm hay gặp khi chăm sóc bé sơ sinh cảm cúm tại nhà Ngoài việc tìm hiểu các cách chữa cúm cho bé hiệu quả, các bố mẹ cũng cần tìm hiểu những sai lầm khi chăm sóc bé bị cúm. Lý do là bởi những sai sót sẽ khiến cho bệnh của bé lâu khỏi, thậm chí còn có thể gây hại cho bé sơ sinh. Dưới đây là một số sai lầm phổ biến mà các bố mẹ thường mắc phải khi chữa cúm cho bé tại nhà: – Tự ý cho con dùng thuốc: Nhiều bố mẹ vội vàng đưa thuốc trị cúm cho bé mà không có sự chỉ định từ bác sĩ. Điều này có thể gây hại cho sức khỏe của bé, đặc biệt là trẻ sơ sinh, khi cơ thể của họ vẫn đang non nớt và nhạy cảm. – Sử dụng mật ong cho trẻ nhỏ: Mật ong thường được dùng trong các bài thuốc dân gian chữa cảm cúm, nhưng không nên áp dụng cho trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh, vì mật ong có thể gây ngộ độc. – Tự ý cho bé sơ sinh dùng kháng sinh: Kháng sinh chỉ hiệu quả đối với các bệnh do vi khuẩn gây ra, trong khi cúm là do virus gây nên. Việc sử dụng kháng sinh một cách không cần thiết có thể làm bé trở nên kháng thuốc và tạo điều kiện cho sự phát triển của siêu vi khuẩn, gây hại cho bé. 5. Cho bé khám bác sĩ sớm để tránh bệnh trở nặng Trẻ sơ sinh với cơ thể còn quá non nớt, sức đề kháng yếu nên khi mắc bất kỳ bệnh gì đều rất nhanh trở nặng nếu không được chăm sóc và điều trị đúng cách. Do đó, dù bé mắc bệnh cảm cúm thông thường bố mẹ cũng không được chủ quan. Trẻ sơ sinh cơ thể còn non, sức đề kháng yếu, nên được đi khám sớm nếu có triệu chứng bất thường
thucuc
1,214
Công dụng thuốc Wosulin Thuốc Wosulin thuộc nhóm thuốc hormon, nội tiết tố, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh đái tháo đường type 1 và type 2. Để tìm hiểu kĩ hơn về Wosulin các bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Wosulin là thuốc gì? Thuốc Wosulin có thành phần chính là Insulin human với hàm lượng 100IU/ml cùng các tá dược vừa đủ khác.Wosulin tác động trên nhiều quá trình chuyển hóa của cơ thể như chuyển hóa Glucid, Protid, Lipit, trong đó quan trọng nhất là tác động lên quá trình chuyển hóa Glucid.Chuyển hóa Glucid: Insulin giúp tăng sử dụng glucose ở tế bào và mô, tăng chuyển hóa glucose thành glycogen để dự trữ ở gan, đồng thời ức chế quá trình tân tạo đường trong cơ thể từ các acid amin, từ đó có tác dụng giảm nồng độ glucose máu, ổn định đường máu.Chuyển hóa Protid: Insulin làm tăng tổng hợp và dự trữ protein ở các tế bào trong cơ thể. Nếu cơ thể thiếu hụt Insulin sẽ làm tăng ly giải protein, gây giảm protein ở các mô, dẫn đến gầy sút cân. Do đó ở bệnh nhân đái tháo đường sẽ có biểu hiện ăn nhiều nhưng lại gầy sút cân nhanh.Chuyển hóa Lipit: Insulin giúp tăng tổng hợp acid béo từ glucid và dự trữ ở mô, từ đó có thể làm giảm nồng độ lipit máu. 2. Thuốc Wosulin có tác dụng gì? Wosulin được dùng trong điều trị các trường hợp sau:Ðiều trị đái tháo đường type I hay còn gọi là đái tháo đường phụ thuộc insulin.Điều trị đái tháo đường type II (đái tháo đường không phụ thuộc insulin) khi sử dụng các thuốc hạ đường huyết đường uống mà không hiệu quả.Thuốc còn được sử dụng ở bệnh nhân đái tháo đường trong những trường hợp cấp cứu (tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường), nhiễm khuẩn nặng, phẫu thuật hoặc phụ nữ đang mang thai.Thuốc Wosulin chống chỉ định cho người có tiền sử dị ứng với insulin người hay bất kì thành phần nào của thuốc và người bị hạ đường huyết 3. Liều dùng - cách dùng Wosulin 3.1. Liều lượng. Liều điều trị Wosulin sẽ tùy thuộc vào tình trạng bệnh cũng như nồng độ glucose máu của từng bệnh nhân. Bệnh nhân đái tháo đường cần tuân thủ điều trị, không nên tự ý ngưng hoặc thay đổi liều thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Liều lượng trung bình của Wosulin từ 0,5 - 1,0 UI/kg cân nặng, tùy thuộc vào mỗi bệnh nhân. Kiểm soát nồng độ đường huyết ổn định sẽ giúp cho quá trình xuất hiện và tiến triển các biến chứng của đái tháo đường chậm lại, đặc biệt là các biến chứng nặng trên các cơ quan đích như tim, thận, não, thần kinh. Vì vậy, bệnh nhân cần theo nồng độ đường huyết định kỳ để theo dõi hiệu quả điều trị và điều chỉnh thuốc khi cần.Ở những bệnh nhân lớn tuổi cần thận trọng tránh tình trạng hạ đường huyết, gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.3.2. Cách dùng. Với điều trị bệnh nhân đái tháo đường thông thường Wosulin thường sử dụng đường tiêm dưới da vào các vị trí như vùng bụng, đùi, mông hoặc vùng cơ delta, trong đó tiêm vào thành bụng được ưu tiên hơn các vị trí khác do hấp thu thuốc nhanh và vị trí dễ thấy, ít gây khó chịu cho người bệnh.Có thể sử dụng Wosulin đường tiêm tĩnh mạch trong các trường hợp cấp cứu.Nên thay đổi vị trí trong cùng vùng tiêm, tránh tiêm vào cùng một vị trí để tránh biến chứng loạn dưỡng mỡ tại nơi tiêm.Thuốc tác dụng nhanh và thường kết hợp với insulin tác dụng chậm hay kéo dài để đảm bảo kiểm soát đường huyết trong 24 giờ.Wosulin nên được tiêm 30 phút trước bữa ăn chính để đảm bảo hiệu quả điều trị. 4. Dấu hiệu cần biết khi sử dụng quá liều Wosulin Khi sử dụng quá liều Wosulin có thể gây hạ đường huyết, mức độ nặng nhẹ tùy thuộc vào từng trường hợp, bệnh nhân có thể thấy xuất hiện các triệu chứng sau:Mệt mỏi, lo âu, bồn chồn, khó tập trungĐau đầu, hoa mắt, chóng mặt. Cảm giác yếu tay, run tay. Da xanh tái, vã mồ hôi. ớn lạnh. Hồi hộp, trống ngực, nhịp tim nhanh. Có hiện tượng tăng tiết nước bọt. Cảm giác đói cồn cào, có thể có đau dạ dày, đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn.Trường hợp nặng có thể co giật, rối loạn cảm giác, thậm chí hôn mê. 5. Tương tác với thuốc Wosulin Khi sử dụng Wosulin cùng với các thuốc khác có thể ảnh hưởng đến tác dụng điều trị của Insulin như:Các thuốc như thuốc ức chế men chuyển Angiotensin, Steroid, Salicylat, IMAO, rượu,...có thể làm kéo dài tác dụng hạ đường huyết Insulin gây biến chứng cho người bệnh.Các thuốc tránh thai, hormon tuyến giáp, lợi tiểu Thiazide,...có thể làm giảm tác dụng của insulin, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị. Sử dụng các thuốc chẹn Beta giao cảm cùng với Insulin có thể làm mờ đi các dấu hiệu hạ đường huyết như hoa mắt, chóng mặt,... gây khó khăn trong chẩn đoán và điều trị. 6. Tác dụng phụ của Wosulin Wosulin có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Tác dụng phụ thường gặp nhất của Wosulin là gây hạ đường huyết, hạ đường huyết nặng có thể dẫn đến bất tỉnh, hôn mê hoặc thậm chí tử vong.Phản ứng quá mẫn đỏ, sưng, đau tại chỗ tiêm. Phát ban toàn thân. Rối loạn tiêu hóa. Một số triệu chứng thoáng qua như, phù, mờ mắt, song thị. Loạn dưỡng mỡ vùng tiêm khi không thay đổi vị trí tiêm 7. Lưu ý và thận trọng trong quá trình dùng thuốc Wosulin Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận. Khi chuyển sang sử dụng bằng một loại Insulin khác phải có sự hướng dẫn bởi bác sĩ điều trị về liều lượng, cách sử dụng để đảm bảo hiệu quả điều trị và phòng tránh các tai biến nghiêm trọng xảy ra.Do có thể xảy ra phản ứng kết tủa trong ống bơm vì vậy không nên sử dụng thuốc trong bơm để truyền dưới da liên tục.Do tác dụng phụ có thể gây hạ đường huyết quá mức nên thận trọng trong trường hợp lái xe hoặc vận hành máy móc.Wosulin có thể sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú nhưng cần có sự tư vấn của bác sĩ.Trên đây là một số thông tin về thuốc Wosulin, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp.
vinmec
1,180
Sự cần thiết của các trung tâm chăm sóc người cao tuổi trong xã hội hiện nay Theo những dự báo được Tổng cục Thống kê dân số đưa ra thì tại nước ta, tới năm 2038, nhóm người từ 60 tuổi trở lên sẽ lên đến khoảng hơn 21 triệu (20% dân số). Điều này đặt ra nhu cầu lớn về sự cần thiết thành lập các Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. 1. Vì sao người cao tuổi cần được chú trọng việc chăm sóc? Trước khi tìm hiểu về trung tâm chăm sóc người cao tuổi, chúng ta hãy cùng điểm qua đôi nét về đối tượng này. Người cao tuổi ở nước ta được tính từ đủ 60 tuổi trở lên. Hiện nay, tốc độ già hóa dân số ở nước ta đang đạt mức khá nhanh và theo dự báo nếu như năm 2034, cứ trung bình 1 người cao tuổi được 3 người trong độ tuổi lao động hỗ trợ thì tới năm 2049, tỷ lệ này chỉ còn là 1 người cao tuổi với 2 người trong tuổi lao động hỗ trợ. Trong khi đó, cũng theo thống kê của các chuyên gia, trung bình mỗi người cao tuổi ở nước ta mắc tới ba bệnh mạn tính, gần như phải điều trị suốt đời, phổ biến như: tim mạch, huyết áp, đái tháo đường, loãng xương, sa sút trí tuệ, thoái hóa,... Không những thế, có tới khoảng gần 70% dân số thuộc đối tượng này sinh sống tại nông thôn, không có nhiều vật chất tích lũy mà lại có bệnh cần điều trị. Trong khi đó, với việc chuyển đổi từ mô hình gia đình truyền thống sang hiện đại, con cái dần dần sẽ sống tách biệt hơn, độc lập hơn với cha mẹ. Một đặc điểm nữa của lứa tuổi này là tỷ lệ người cao tuổi góa vợ hoặc chồng ngày càng cao, trong đó, góa chồng chiếm số lượng đông hơn. Điều này dẫn tới một thực trạng những người ở lứa tuổi này sống cô đơn càng nhiều. Không chỉ về sức khỏe thể chất, họ còn là những người cần được quan tâm, chia sẻ về đời sống tình cảm. Có thể nói, đây chính là nguyên nhân dẫn tới việc cần thiết phải thành lập các trung tâm chăm sóc người cao tuổi. 2. Chăm sóc đời sống tinh thần cho người cao tuổi. Trung tâm chăm sóc người cao tuổi phục vụ cho những người thuộc các đối tượng như: Người cao tuổi không có đủ khả năng tự chăm sóc bản thân. Người cao tuổi có nhu cầu được chăm sóc sức khỏe thể chất cũng như tinh thần. 3. Trung tâm chăm sóc người cao tuổi có thể thực hiện những hoạt động nào? Tại các trung tâm này, có thể thực hiện một số hoạt động chính gồm: Chăm sóc trong sinh hoạt hàng ngày Bao gồm vệ sinh cá nhân, ăn uống, nghỉ ngơi dưới sự kiểm tra, tư vấn của các chuyên gia y tế nhằm đảm bảo phù hợp với nhu cầu cũng như đặc điểm sức khỏe, bệnh lý của mỗi người. Đây có thể nói là một trong những điều kiện quan trọng đảm bảo sức khỏe cho người cao tuổi. Chăm sóc về sức khỏe y tế Khi tới với các trung tâm, người cao tuổi sẽ được thực hiện đánh giá tình trạng sức khỏe hiện tại, các vấn đề bệnh lý mắc phải nhằm có chế độ theo dõi, kiểm tra định kỳ hoặc đề phòng những biến đổi đột ngột. Chăm sóc về mặt dinh dưỡng Có thể nói, đối với bất cứ lứa tuổi nào, dinh dưỡng cũng đóng vai trò quan trọng. Đối với người cao tuổi, điều này lại càng trở nên cần thiết. Dinh dưỡng cho người cao tuổi vừa cần đảm bảo đủ dưỡng chất, phù hợp với thể trạng, bệnh lý và mang lại cảm giác ngon miệng. Luyện tập, phục hồi chức năng Gồm các hoạt động thể dục thể thao, dưỡng sinh hoặc phục hồi các chức năng cụ thể tùy tình trạng sức khỏe. Chăm sóc đời sống tinh thần Có thể nói, đây là việc làm quan trọng không kém so với sức khỏe thể chất. Việc chăm sóc đời sống tinh thần bao gồm: tạo không gian sinh hoạt thoải mái để người cao tuổi được trò chuyện, chia sẻ tâm tư. Đồng thời, tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ như: sinh nhật, câu lạc bộ thơ, ca hát, khiêu vũ,... 3. Trung tâm chăm sóc người cao tuổi có thể thực hiện những hình thức nào? Nhìn chung, một số hình thức phổ biến ở nước ta hiện nay mà người cao tuổi có thể lựa chọn, bao gồm: Chăm sóc tại trung tâm Đây là hình thức người cao tuổi sẽ đến ở nội trú tại trung tâm và sinh hoạt toàn bộ thời gian ở đây. Chăm sóc ban ngày Người cao tuổi tới trung tâm vào ban ngày, tham gia các hoạt động sinh hoạt sau đó chiều tối lại trở về nhà hoặc bên con cháu. Hình thức này phù hợp với những người vẫn có thể đi lại muốn giao lưu, chia sẻ, gặp gỡ để nâng cao đời sống tinh thần. Chăm sóc ngắn hạn Dành cho các trường hợp gia đình không chăm sóc thường xuyên được hoặc có việc phải thực hiện trong một thời gian. Chăm sóc người bệnh Dành cho những gia đình có người bị bệnh cần chăm sóc cả ngày lẫn đêm với chế độ đặc biệt được bác sĩ chỉ định. 4. Những tiêu chí để lựa chọn trung tâm chăm sóc người cao tuổi Để lựa chọn được trung tâm chăm sóc người cao tuổi uy tín phù hợp, bạn có thể tham khảo một số lưu ý như: Về vị trí Tốt nhất nên gần nơi bạn và người thân sinh sống để tạo thuận lợi cho đi lại, thăm nom. Về dịch vụ Trước khi lựa chọn, nên xác định trước nhu cầu của bản thân và gia đình để xem xét, tham khảo và lựa chọn được dịch vụ phù hợp như đã kể trên. Đồng thời, nên chọn những nơi có đầy đủ thiết bị, máy móc để đáp ứng tốt hơn những nhu cầu chăm sóc khác nhau. Đội ngũ nhân viên cũng là điều bạn cần quan tâm, tìm hiểu bởi đây không chỉ là những người trực tiếp chăm sóc mà còn chia sẻ tâm tư, tình cảm, mang tới sự thoải mái vui vẻ hơn cho người cao tuổi. Cảnh quan môi trường Nên lựa chọn các trung tâm có môi trường rộng rãi, sạch sẽ, thoáng mát để tạo điều kiện thuận lợi cho người già được nghỉ ngơi, thư giãn, tạo sự thoải mái. Có thể nói, người cao tuổi là kho kinh nghiệm đời sống quý báu của xã hội nên cần được quan tâm chăm sóc cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần. Chăm sóc người cao tuổi là trách nhiệm của toàn xã hội.
medlatec
1,165
Tác dụng của thuốc Famciclovir Famciclovir là một loại thuốc kháng vi-rút được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi-rút herpes gây ra, bao gồm mụn rộp sinh dục, vết loét lạnh và bệnh zona. Những thông tin chi tiết về Famciclovir có trong bài viết dưới đây. 1. Thông tin thuốc Famciclovir Famciclovir được bào chế dạng viên nén bao phim với các hàm lượng 125mg hoặc 250mg; 500mg; 750mg.Chỉ định sử dụng Famciclovir cho các bệnh do virus gây ra như:Bệnh zona do virus herpes zoster;Các vết loét quanh miệng và các vị trí khác do virus herpes simplex gây ra;Herpes sinh dục; 2. Tác dụng của thuốc Famciclovir Famciclovir là thuốc kháng virus, nhưng không phải là thuốc chữa khỏi các bệnh nhiễm trùng này bởi các virus gây bệnh luôn tồn tại trong cơ thể ngay cả khi đang ở đợt bùng phát bệnh. Tuy vậy, Famciclovir có những tác dụng quan trọng sau:Làm giảm thời gian gây bệnh và mức độ nghiêm trọng đợt bùng phát;Giảm cảm giác đau ngứa, làm lành các vết thương, vết loét nhanh hơn;Giúp làm giảm khả năng lây lan virus sang các bộ phận khác ở những người có hệ miễn dịch yếu. 3. Liều dùng Famciclovir như thế nào? Thuốc được khuyến cáo không dùng ở trẻ em, người lớn có thể tham khảo một số liều tùy theo loại nguyên nhân gây bệnh sau đây:Điều trị bệnh Zona:Uống 250mg/ lần, ngày uống 3 lần hoặc có thể uống 1 lần với hàm lượng 750mg. Dùng liên tục 7 ngày;Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch dùng liều 500mg/ lần, uống 3 lần/ ngày và kéo dài trong 10 ngày.Điều trị bệnh Herpes sinh dục lần đầu:Uống 250 mg/ lần, mỗi ngày uống 3 lần, trong 5 ngày;Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch: 500 mg/ lần dùng 2 lần/ ngày trong 7 ngày. Có thể tăng giảm liều tùy theo trình trạng bệnh.Điều trị Herpes sinh dục tái phát:Sử dụng liều 125mg/ lần, dùng 2 lần một ngày liên tục 5 ngày;Liều dùng cho bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch: 500mg/ lần, dùng 2 lần/ngày kéo dài từ 7 đến 14 ngày liên tục;Ngừa Herpes sinh dục tái phát:Dùng liều 250mg/ lần x 2 lần/ ngày;Bệnh nhân suy giảm miễn dịch (HIV): Liều liên tục 500mg/lần x 2 lần/ngày. Ngưng điều trị sau 6 đến 12 tháng, nếu thấy tổn thương xuất hiện trở lại, trong 6 giờ phải dùng thuốc trở lại tiếp tục;Herpes da - niêm mạc ở bệnh nhân nhiễm HIV tái phát: Liều dùng 500mg/lần, dùng 2 lần mỗi ngày và kéo dài trong thời gian 7 ngày.Lưu ý:Famciclovir nên được bắt đầu ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của bệnh hoặc triệu chứng thường xuyên như: Ngứa rát, ngứa đau, hoặc tổn thương.Nếu sau 48 giờ bị bệnh mới bắt đầu sử dụng Famciclovir có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc không có hiệu quả. 4. Tác dụng phụ khi dùng Famciclovir Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng Famciclovir tùy mức độ nặng nhẹ cần lưu ý:Thường gặp: Buồn nôn, đau dạ dày, ợ hơi, tiêu chảy, nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, nổi mẩn ngứa, tê hoặc có cảm giác tê...;Ít gặp hơn: Khó thở, sưng mặt, sưng môi, phát ban...Hiếm gặp: Viêm xoang, đau lưng, đau toàn thân, cứng cơ, đau khớp; ban xuất huyết; tăng natri, kali, phosphate huyết. Các tác dụng phụ khác: Lú lẫn, nôn mửa, tiểu ít hoặc vô niệu, tim đập nhanh, đánh trống ngực, tăng cân, sưng nhiều.... 5. Thận trọng và lưu ý điều gì khi dùng thuốc Famciclovir Trước khi dùng thuốc Famciclovir, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và đặc biệt chỉ dùng thuốc theo chỉ định và kê đơn từ bác sĩ, người có chuyên môn để đảm bảo dùng thuốc đúng cách và an toàn. Lưu ý một số điều dưới đây:Nói cho bác sĩ biết về tình trạng bệnh và các loại thuốc khác đang dùng;Người bị suy thận: Không nên sử dụng liều cao vì có thể gây suy thận cấp, vì vậy nên dựa vào Cl. Cr;Bệnh nhân suy gan: Tuy chưa được nghiên cứu ở người suy gan nặng, nhưng sự chuyển hóa của famciclovir thành chất có hoạt tính penciclovir có thể làm giảm hiệu quả của thuốc;Bệnh nhân Herpes sinh dục: Nên tránh giao hợp khi đang bị bệnh kể cả khi bắt đầu điều trị bằng thuốc để tránh lây lan Virus;Phụ nữ có thai: Cần lưu ý chỉ dùng khi thực sự cần thiết và theo chỉ dẫn từ bác sĩ;Phụ nữ cho con bú: Hiện tại chưa rõ về sự phân bố của famciclovir và penciclovir trong sữa mẹ. Vì vậy khuyến cáo không nên dùng famciclovir, nếu bắt buộc phải dùng thì không được nuôi con bằng sữa mẹ;Nếu quên liều: Hãy bổ sung ngay khi nhớ ra, nếu đã quá lâu và gần liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên để dùng thuốc tiếp tục theo liều mới;Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Famciclovir , người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Famciclovir là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn.
vinmec
910
Công dụng thuốc Artane 2mg Thường được kê đơn trong điều trị cho bệnh nhân Parkinson, thuốc Artane 2mg có thành phần gồm những gì và liều lượng sử dụng ra sao? Những chia sẻ dưới đây giúp bệnh nhân hiểu rõ về công dụng thuốc Artane 2mg hơn. 1. Tìm hiểu Artane thuốc biệt dược Thuốc Artane 2mg được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần Trihexyphenidyl hàm lượng 2mg cùng lượng tá dược vừa đủ.Trihexyphenidyl trong thuốc có tác dụng kháng cholinergic bằng cách ngăn chặn acetylcholin, giúp cơ bắp đỡ căng thẳng, cải thiện sự vận động của bệnh nhân Parkinson, ngăn cản quá trình co thắt cơ bắp ở vùng cổ, lưng,... Do đó, thuốc thường được kê đơn trong trường hợp người mắc bệnh Parkinson các thể xơ cứng mạch. Sau viêm não hoặc không rõ nguyên nhân. Làm giảm hội chứng ngoại tháp do sử dụng thuốc gây ra như Thioxanthen, Butyrophenon, Phenothiazin, tuy nhiên không hiệu quả với các rối loạn vận động muộn. 2. Liều dùng thuốc Artane Liều dùng thuốc Artane được bác sĩ kê đơn dựa vào từng tình trạng sức khỏe, độ tuổi, bệnh lý của mỗi bệnh nhân. Bạn có thể tham khảo liều dùng sau đây:Uống ngày 3 lần sau các bữa ăn, nếu cảm thấy khô miệng, bệnh nhân nên uống thêm nước.Bệnh nhân mắc hội chứng Parkinson: ngày đầu tiên sử dụng 1 mg, sau đó 3 tới 5 ngày có thể tăng liều lên 2 mg cho tới khi đạt 6 - 10 mg, liều tối đa là 10 mg/1 ngày.Người bệnh có hội chứng Parkinson sau viêm não có thể dùng tới 12 - 15 mg/ngày.Bệnh nhân rối loạn ngoại tháp do sử dụng các thuốc chống loạn thần: sử dụng 5 - 15 mg/ngày.Người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về liều dùng đã được các bác sĩ khuyến cáo, không tự ý thay đổi, điều chỉnh liều.Thuốc bào chế dưới dạng viên uống nên người bệnh uống trực tiếp với nhiều nước lọc là tốt nhất.Thuốc chỉ phát huy tác dụng khi được sử dụng đủ lượng, đúng liều. Bên cạnh đó, trong giai đoạn điều trị, người bệnh nên kết hợp chế độ ăn uống lành mạnh, ăn nhiều rau củ và trái cây, hạn chế các thức uống có cồn như bia, rượu, không dùng các chất kích thích như ma túy, thuốc lá, cà phê,... do tương tác làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. Tập thể dục, thể thao điều độ.Nghiêm cấm việc tự ý tăng hoặc giảm liều theo ý kiến cá nhân, bởi điều gây ra rất nhiều rủi ro tới sức khỏe.Thuốc Artane 2mg không được khuyến cáo dùng cho trẻ em. 3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Artane Thuốc Artane 2mg có thể gây tác dụng phụ: mẩn ngứa, nổi mề đay, mụn nhọt... những phản ứng này khá nhẹ và thường sẽ hết sau thời gian kết thúc điều trị. Bên cạnh đó chỉ số ít người gặp những phản ứng trên còn phần lớn thuốc khá lành tính, không gây ảnh hưởng gì tới sức khỏe người bệnh.Để hạn chế những tác dụng phụ không đáng có, người bệnh cần chú ý một vài vấn đề sau:Thông báo chi tiết cho bác sĩ về những loại thuốc, thực phẩm chức năng bạn đang dùng kể cả kê đơn và không kê đơn.Khi có những phản ứng nhẹ khi dùng thuốc nên trao đổi kỹ với bác sĩ.Trong trường hợp quên liều bệnh nhân cần dùng ngay khi nhớ ra nếu thời gian quên gần đến lúc uống liều sau có thể bỏ qua liều đã quên.Không tự ý tăng hoặc bù liều.Thuốc không dành cho những người quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. Người bị rối loạn vận động muộn, nhược cơ chống chỉ định. Thuốc cần được bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm ướt và ánh sáng có thể ảnh hưởng đến kết cấu thuốc. Trên đây là những thông tin quan trọng về Artane thuốc biệt dược nhưng không thể thay thế cho lời khuyên bác sĩ. Do vậy điều quan trọng vẫn là trao đổi với bác sĩ chuyên môn để có được những tư vấn tốt nhất.
vinmec
718
Nguyên nhân ung thư cổ tử cung và cách phòng ngừa Ung thư cổ tử cung là một trong những nỗi lo lắng thường trực của chị em phụ nữ. Để nắm bắt được nguyên nhân ung thư cổ tử cung và cách phòng ngừa, mời bạn theo dõi bài viết dưới đây. 1. Ung thư cổ tử cung là gì? Cổ tử cung là một bộ phận trong hệ sinh dục nữ, có chiều dài khoảng 5cm. Cổ tử cung nằm giữa tử cung và âm đạo, đây là lớp phòng thủ đầu tiên giúp cơ thể nữ giới chống lại các tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình dục. Một đầu của cổ tử cung được bao phủ bởi lớp mô mỏng cấu thành từ các tế bào và mở thông với âm đạo. Ung thư cổ tử cung là một bệnh lý ác tính xuất phát từ các tế bào gai hoặc biểu mô tuyến ở cổ tử cung. Khi các tế bào này phát triển một cách mất kiểm soát sẽ tạo thành khối u trong cổ tử cung và gây ra ung thư. Theo thời gian, khối u có thể lan rộng ra xung quanh và di căn đến cả những cơ quan ở xa cổ tử cung. 2. Xác định nguyên nhân ung thư cổ tử cung Theo các chuyên gia, ung thư cổ tử cung chủ yếu do virus HPV gây nên. Ước tính có khoảng 99% số ca mắc ung thư cổ tử cung bị nhiễm virus HPV. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại virus HPV đều gây bệnh. Cụ thể, virus HPV tuýp 16 và tuýp 18 chính là những loại dễ gây ra ung thư cổ tử cung nhất. Virus HPV có khả năng lây lan từ người sang người nếu có sự tiếp xúc trực tiếp giữa da với da. Loại virus này cũng có thể lây qua đường quan hệ tình dục bằng âm đạo, hậu môn hay thậm chí là cả quan hệ tình dục bằng tay và miệng. Có một sự thật là hầu hết những người ở độ tuổi sinh hoạt tình dục đều bị nhiễm HPV ít nhất một lần, một nửa số đó nhiễm HPV tuýp 16 và 18. Khi phát hiện sự tồn tại của virus HPV, hệ thống miễn dịch sẽ tự động được kích hoạt để bảo vệ cơ thể. Tuy nhiên nếu nhiễm phải virus HPV nguy cơ cao như tuýp 16 và 18 thì người bệnh vẫn có thể mắc ung thư trong tương lai. Ngoài nguyên nhân chính là virus HPV, một số yếu tố khác đã được chứng minh là có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung, bao gồm: 2.1. Quan hệ tình dục với nhiều người Các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, nữ giới có nguy cơ cao nhiễm virus HPV nếu có hơn 2 bạn tình trong vòng một năm, hoặc có hơn 7 bạn tình trong đời. Bên cạnh đó, nếu quan hệ tình dục trong độ tuổi vị thành niên thì nữ giới cũng có nguy cơ mắc bệnh. Lý do là vì các tế bào mô ở cổ tử cung chưa hoàn toàn trưởng thành và dễ bị tổn thương. 2.2. Mang thai quá sớm hoặc mang thai nhiều lần Mang thai và sinh con khi chưa đủ 17 tuổi có thể gây tổn thương cổ tử cung và gây ra nguy cơ mắc ung thư sau này. Ở độ tuổi này, các cơ quan sinh sản chưa phát triển hoàn thiện nên rất nhạy cảm. Ngoài ra, nếu nữ giới từng mang thai từ 4 lần trở lên thì khả năng mắc phải ung thư cổ tử cung cũng cao hơn người khác. Thời gian và số lần nữ giới mang thai cũng có thể tác động đến khả năng mắc ung thư cổ tử cung 2.3. Thường xuyên hút thuốc lá Nicotine – một trong những chất gây suy giảm hệ miễn dịch tồn tại rất nhiều trong thuốc lá. Chất này còn làm mất cân bằng các gen gây ung thư nên những người thường xuyên hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư rất cao. 2.4. Hệ miễn dịch bị suy giảm Hệ miễn dịch đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn cản khối u phát triển và tiêu diệt tế bào ung thư. Hệ miễn dịch bị suy giảm cũng đồng nghĩa với việc cơ thể sẽ dễ bị tế bào ung thư tấn công hơn. 3. Phòng ngừa ung thử cổ tử cung Sau khi xác định được nguồn gốc của ung thư cổ tử cung, chị em phụ nữ có thể chủ động phòng ngừa bằng một số cách sau đây: 3.1. Tiêm vắc-xin HPV Như vừa đề cập ở trên, virus HPV tuýp 16 và 18 là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới ung thư cổ tử cung. Vì vậy, phương pháp phòng ngừa hiệu quả đầu tiên nữ giới có thể làm là tiêm vắc-xin HPV. Độ tuổi thích hợp nhất để tiêm loại vắc-xin này là từ 9-26 tuổi, bất kể bạn đã từng quan hệ tình dục hay chưa. Tiêm vắc-xin phòng ngừa HPV là lựa chọn hàng đầu để ngăn chặn ung thư cổ tử cung 3.2. Tầm soát ung thư cổ tử cung Nữ giới từ 20 tuổi trở lên nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ. Đặc biệt, nếu phát hiện cơ thể có những dấu hiệu bất thường liên quan đến hệ sinh dục thì nên đi khám ngay để có thể phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Hãy đến bệnh viện tầm soát ngay nếu nhận thấy cơ thể có dấu hiệu nghi ngờ ung thư 3.3. Sinh hoạt khoa học, lành mạnh Duy trì lối sống và thói quen tình dục an toàn, khoa học, quan hệ với ít bạn tình,… cũng là một phương pháp giúp hạn chế nguy cơ nhiễm phải virus HPV. Ngoài ra, các thói quen sinh hoạt khác như chế độ dinh dưỡng, tập luyện thể dục, chơi thể thao,… cũng cần được chú ý để cải thiện chức năng của hệ miễn dịch. Chị em cũng nên vệ sinh vùng kín thường xuyên để tránh bị viêm nhiễm, đồng thời tránh xa thuốc lá và các chất kích thích.
thucuc
1,070
Chấn thương tá tràng: Chẩn đoán và thực hiện phẫu thuật như thế nào Chấn thương tá tràng là thương tổn hiếm gặp trong chấn thương bụng, chỉ chiếm khoảng 3-5% các thương tổn vùng bụng do chấn thương và thường có tổn thương phối hợp là vỡ tụy. 1. Các dạng chấn thương tá tràng Chấn thương tá tràng là những tổn thương thường gặp do tai nạn giao thông, do tai nạn lao động, hay trong sinh hoạt, do bị đâm, bị bắn,... Tụy và tá tràng là hai tạng nằm cạnh nhau, ở sát trước cột sống và sau phúc mạc. Do đó, chúng dễ bị tổn thương cùng nhau, nhất là trường hợp chấn thương đụng dập nặng ở bụng, cột sống.1.1 Vỡ tá tràng trong phúc mạc. Làm tràn ngập dịch tiêu hóa, dịch mật trong ổ bụng, thương tổn thường có bờ nham nhở, tổ chức giập nát chung quanh lớn hơn tổn thương nhìn thấy trên thành tá tràng, có thể thấy máu tụ lớn dưới thanh mạc xung quanh tổn thương và lan sang các tạng lân cận, nhất là đầu tụyỔ bụng thường có ít dịch vàng trong do phản ứng của phúc mạc. Thường thấy khối máu tụ lớn sau phúc mạc, có khi lan tới hố chậu (P), trong khối thương tổn thường thấy dịch tiêu hóa đôi khi có cả khí . Rễ mạc treo đại tràng ngang có những vết xanh do ứ đọng dịch mật là dấu hiệu tốt nhất để phát hiện vỡ tá tràng khi mổ. Hình ảnh tá tràng trong cơ thể 1.2 Thương tổn phối hợp. Thưởng tổn phối hợp cũng là một trọng những dạng chấn thương tá tràng.Phân loại giải phẫu chấn thương tá tràngĐộ I: Rách thanh mạc, tụ máu hoặc đụng giập, không thủng.Độ II: Rách hoàn toàn tá tràng, tụy không tổn thương.Độ III: Có bất cứ 2 độ trên, kết hợp với chấn thương tối thiểu ở tuỵ: đụng dập, tụ máu, rách nhưng ống tuỵ không tổn thương.Độ IV: Tổn thương nặng đầu tuỵ và tá tràng kết hợp. 2. Chẩn đoán chấn thương tá tràng 2.1 Triệu chứng cơ năngĐau bụng sau chấn thương. Bí trung đại tiện. Khó thở nhẹ. Nếu đến muộn có dấu nhiễm trùng rõ, sốt cao 39-40 độ C2.2 Triệu chứng thực thể. Thành bụng bầm tím. Bụng co cứng như gỗ, mất vùng đục trước gan giống như trong thủng dạ dày. Cảm ứng phúc mạc (+)Thăm trực tràng túi cùng Douglas phồng đau2.3 Cận lâm sàng. Xét nghiệm công thức máu: Bạch cầu tăng. X quang bụng không chuẩn bị có liềm hơi. Siêu âm bụng có dịch tự do. CT scanner bụng cản quang để đánh giá các thương tổn khác nếu có trong ổ bụng kèm theo. Chọc rửa ổ bụng có dịch tiêu hóa hoặc BC >500/ mm3 Chẩn đoán chấn thương tá tràng bằng các phương pháp hình ảnh 3. Phương pháp điều trị chấn thương tá tràng 3.1 Nguyên tắc điều trị. Chỉ định mổ cấp cứu : gây mê nội khí quản. Dùng kháng sinh toàn thân ngay khi lúc khởi mêĐường rạch giữa trên- dưới rốn rộng rãi. Thăm dò tổn thương với nguyên tắc: Toàn bộ các tạng trong ổ bụng. Theo trình tự nhất định. Đánh dấu mỗi khi tìm thấy tổn thương, tiếp tục tìm hết cho đến khi xem hết các tạngĐánh giá tổn thương rồi chọn cách xử lý tối ưu nhất với mục tiêu: Ưu tiên cứu sống bệnh nhân. Thương tổn càng phức tạp, bệnh nhân càng nặng thì cách xử lý càng nhẹ nhàng, đơn giản, chữa di chứng về sau nếu bệnh nhân sống.3.2 Phương pháp điều trị chấn thương tá tràng. Có hai phương pháp điều trị phẫu thuật chấn thương tá tràng: Điều trị bảo tồn và điều trị cắt bỏ3.2.1 Phẫu thuật bảo tồn tá tràngĐối với tổn thương chỉ gây tụ máu dưới thanh mạc, dưới niêm mạc hoặc rách thanh mạc tá tràng, chỉ cần khâu thanh mạc bị rách hoặc lấy bỏ máu tụ, chú ý không nên làm thủng tá tràngĐối với các thương tổn độ II, III, có thể chọn các phương pháp phẫu thuật sau:Khâu vết thương đơn thuần đối với vết thương sắc, gọn, không giập nát, nên dẫn lưu túi mật để giảm áp. Khâu vết thương với phẫu thuật bảo vệ:Nối 1 quai ruột vào vết thương = độ IV = AAST : khi vết thương tá tràng rộng, mất nhiều tổ chức, nếu khâu có thể gây hẹp hoặc những thương tổn lộ bóng Vater rộng thì có thể đưa 1 quai hỗng tràng lên nối vào vết thương (kiểu chữ Y) sau khi đã cắt lọc sạch tổ chức dập nátĐối với những vết thương ở D4 : Có thể cắt bỏ góc tá hỗng tràng và làm miệng nối tá hỗng tràng tới tổ chức lành. Tùy tình hình bệnh nhân để bác sĩ chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp 3.2.2 Phẫu thuật cắt bỏ tá tràng. Chỉ định cho các tổn thương độ IV, V (AAST) có dập nát nặng đầu tụy - tá tràng, thương tổn kết hợp ống Wirsung hoặc Choledoc, bao gồm :Cắt đầu tụy- tá tràng. Cắt khối tá tụy toàn bộ. 4. Biến chứng có thể gặp sau mổ và hướng xử trí Nếu thương tổn được xử trí sớm, kể cả thương tổn sau phúc mạc, hậu phẫu thường tiến triển thuận lợi. Những biến chứng như: Rò hoặc bục chỗ khâu vết thương tá tràng thường xảy ra vào ngày thứ 3-5 sau mổ, bệnh nhân có biểu hiện sốt, đau bụng , sonde dẫn lưu bụng ra dịch mật, nếu rò khu trú điều trị bảo tồn bằng hút dịch liên tục qua sonde bụng, bồi phụ nước, điện giảiĐối với viêm phúc mạc toàn thể phải tiến hành mổ lại, những trường hợp này thường nặng, tỷ lệ tử vong cao do nhiễm trùng.
vinmec
996
Góc thắc mắc: khám hiếm muộn ở bệnh viện nào tốt nhất? Theo thống kê, ở Việt Nam hiện có khoảng 1 triệu cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn. Vì thế nhu cầu khám hiếm muộn ở bệnh viện nào tốt nhất cũng trở nên bức thiết, quan trọng giúp người bệnh đỡ tốn thời gian, tiền bạc cũng như nhanh chóng có được niềm vui. 1. Hướng dẫn chọn bệnh viện khám hiếm muộn tốt Trước khi giới thiệu những bệnh viện khám hiếm muộn tốt, thực hiện được các kỹ thuật khó, chúng ta cùng tìm hiểu làm thế nào để chọn được địa chỉ y tế uy tín? Mặc dù không có tiêu chuẩn đánh giá bệnh viện chữa hiếm muộn tốt song các tiêu chi dưới đây sẽ giúp bạn dễ dàng chọn lựa: - Bệnh viện có nhiều năm kinh nghiệm trong khám và điều trị, nhất là trong lĩnh vực vô sinh hiếm muộn. - Bệnh viện thực hiện được nhiều kỹ thuật điều trị mới, đạt tỉ lệ thành công cao. - Bác sĩ được đào tạo chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, đã từng chữa trị nhiều trường hợp vô sinh, hiếm muộn. Lựa chọn địa chỉ khám chữa hiếm muộn tốt sẽ giúp bạn rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đạt được hiệu quả cao. 2. Khi đi khám hiếm muộn các cặp vợ chồng cần lưu ý gì? Để đạt được kết quả cuối cùng là niềm hạnh phúc khi được làm cha, làm mẹ, chắc chắn bạn phải trải qua một quá trình điều trị dài, tốn kém thời gian, chi phí. Lựa chọn đúng bệnh viện, đúng bác sĩ và thực hiện những lưu ý dưới đây sẽ giúp bạn sớm đạt được giấc mơ: 2.1. Thời gian đi khám Nên sắp xếp thời gian đi khám vào buổi sáng bởi lúc này, các chỉ tiêu sinh lý, vấn đề sức khỏe của cơ thể sẽ thể hiện đúng nhất. Nếu phát sinh các xét nghiệm, kiểm tra khác, thời gian khám có thể kéo dài sang buổi chiều tiện lợi hơn. Một số bệnh viện không nhận khám vào ngày nghỉ hoặc khám tại địa chỉ khác, hãy lưu ý điều này nhé. 2.2. Chuẩn bị trước đi khám Khi khám hiếm muộn, hai vợ chồng bạn sẽ được khám phụ khoa và nam khoa, vì thế nên vệ sinh sạch sẽ cơ quan sinh dục. Trước khi đi có thể ăn nhẹ hoặc nhịn ăn, tuyệt đối không nên ăn no. Nên kiêng uống nước ngọt có ga, bia rượu hoặc chất kích thích vì có thể ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm, chẩn đoán. Chuẩn bị tâm lý sẵn sàng cho các tình huống xấu nhất, phải điều trị kéo dài hoặc phát hiện bệnh lý nguy hiểm cũng rất cần thiết. Nhiều cặp vợ chồng đi khám với tâm lý e ngại, không dám chia sẻ vấn đề gặp phải về đời sống tình dục, sức khỏe sinh sản. Nên gạt bỏ tâm lý này, chia sẻ thẳng thắn với bác sĩ để cùng tìm ra nguyên nhân chính xác, biện pháp khắc phục, điều trị tốt nhất. 2.3. Đem theo kết quả khám trước đó 3. Giải đáp khám hiếm muộn ở bệnh viện nào tốt nhất? 3.1 Bệnh viện Phụ sản Trung ương Đây là bệnh viện thuộc tuyến Trung ương với đội ngũ y bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm cũng như hệ thống trang thiết bị hiện đại. Viện là địa chỉ tin cậy của nhiều bệnh nhân, đã có nhiều thành tựu trong khám và điều trị vô sinh. Tuy nhiên, Bệnh viện có lượng bệnh nhân rất đông nên mất nhiều thời gian chờ đợi.
medlatec
614
Tán sỏi niệu quản 1/3 trên được thực hiện như thế nào? Tán sỏi niệu quản 1/3 trên là phương pháp điều trị sỏi ở vị trí này giúp làm sạch sỏi nhanh chóng, ít xâm lấn, ít đau, nhanh phục hồi và đặc biệt là ít gây tổn thương đến niệu quản. Mời các bạn đọc các thông tin trong bài viết sau để hiểu phương pháp này thường được chỉ định trong những trường hợp nào, được thực hiện ra sao và cần lưu ý gì sau khi hoàn tất điều trị để tốt cho sức khỏe, ngăn chặn tái phát. 1. Đặc điểm sỏi niệu quản Niệu quản là một ống dài khoảng 25-30cm với đường kính trung bình khoảng 5mm, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Sỏi niệu quản chiếm tỷ lệ khoảng gần 30% trong số các loại sỏi tiết niệu. Từ trên xuống dưới, niệu quản có 3 vị trí hẹp sinh lý khiến sỏi bị kẹt lại và khó di chuyển. Đó là: – Điểm nối bể thận – niệu quản: Sỏi niệu quản 1/3 trên. – Đoạn niệu quản bắt chéo qua bó mạch chậu: sỏi niệu quản 1/3 giữa. – Điểm nối niệu quản – bàng quang: sỏi niệu quản 1/3 dưới. Sỏi niệu quản chủ yếu là do sỏi được hình thành trước ở thận “rơi xuống”, trong đó sỏi niệu quản vị trí 1/3 trên là phổ biến nhất. Chỉ khi qua được vị trí này, sỏi mới có khả năng di chuyển dần xuống dưới để đào thải ra ngoài. Sỏi niệu quản vị trí 1/3 trên là phổ biến nhất. Sỏi niệu quản vị trí 1/3 trên là phổ biến nhất. 2. Sỏi niệu quản vị trí 1/3 trên có nguy hiểm không? Kích thước và số lượng sỏi niệu quản quyết định mức độ nguy hại của bệnh. Thông thường nếu được phát hiện và điều trị sớm, bệnh sẽ không nguy hiểm. Tuy nhiên sỏi quá lớn hoặc nhiều viên xếp thành một chuỗi bị kẹt lại ngay tại điểm nối thận – niệu quản sẽ tiềm ẩn một số biến chứng bao gồm: – Tắc nghẽn đường niệu, giãn niệu quản, thận ứ nước: sỏi gây giãn niệu quản và cản trở dòng chảy của nước tiểu khiến nước tiểu bị ứ đọng tại nhiều vị trí phía trên sỏi gây tình trạng thận ứ nước. – Viêm đường tiết niệu: sỏi niệu quản khi di chuyển cọ xát vào niêm mạc sẽ gây trầy xước, chảy máu, nhiễm trùng. Nguy hiểm hơn là biến chứng viêm ngược dòng lên thận, viêm cầu thận, bể thận. – Suy thận: khi sỏi kẹt lại quá lâu ở niệu quản sẽ ảnh hưởng đến hoạt động ở các cơ quan lân cận. Tình trạng thận ứ nước và viêm thận kéo dài gây tổn thương, xơ hóa tế bào thận, suy giảm chức năng thận. 3.Sỏi niệu quản vị trí 1/3 trên khi nào cần phẫu thuật? Bác sĩ sẽ căn cứ vào kích thước và tình trạng sỏi để chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất. Theo đánh giá của chuyên gia tiết niệu, sỏi niệu quản vị trí 1/3 trên chỉ cân nhắc phẫu thuật khi: – Sỏi kích thước lớn >15mm kèm theo một số biến chứng như thận ứ nước độ 3 hoặc 4, giãn niệu quản, giãn đài bể thận không hồi phục,… – Sỏi niệu quản gây đau quặn thận dữ dội kèm hiện tượng tiểu đau buốt, tiểu ra máu nghiêm trọng – Sỏi niệu quản sau khi đã điều trị tích cực bằng  phương pháp nội khoa nhưng không hiệu quả. Sỏi niệu quản có kích thước lớn và gây biến chứng cần phải được phẫu thuật. Sỏi niệu quản có kích thước lớn và gây biến chứng cần phải được phẫu thuật. 4. Các phương pháp tán sỏi niệu quản vị trí 1/3 trên Trước đây, việc mổ lấy sỏi khiến người bệnh phải chịu nhiều đau đớn và mất rất nhiều thời gian để phục hồi sức khỏe.  Tuy nhiên hiện nay với sự phát triển vượt bậc của y học, các phương pháp tán sỏi niệu quản vị trí 1/3 trên đã và đang được áp dụng trong điều trị – an toàn, xâm lấn tối thiểu và làm sạch sỏi nhanh chóng. Các phương này bao gồm: tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ và tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser. Mỗi phương pháp được áp dụng cho sỏi niệu quản 1/3 trên ở kích thước nhất định. 4.1. Tán sỏi niệu quản 1/3 trên bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể không cần mổ Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp tán sỏi sử dụng sóng xung kích hội tụ tập trung vào viên sỏi để phá vỡ cấu trúc sỏi thành những vụn sỏi. Những vụn sỏi này sẽ tự thoát ra ngoài cơ thể theo đường tiểu từ 1-2, tuần. Tán sỏi ngoài cơ thể chỉ định trong trường hợp người bệnh có sỏi niệu quản 1/3 trên dưới 15mm. Số lượng sỏi tốt nhất là từ 1-2 viên. Đây được xem là phương pháp hiệu và an toàn bậc nhất cho người bệnh: không xâm lấn, không đau, ra viện ngay. Người bệnh hoàn toàn tỉnh táo trong suốt quá trình tán sỏi, ra viện ngay sau 10-15 phút và có thể quay trở lại làm việc bình thường. Tuy nhiên phương pháp này không thực hiện được cho người bệnh bị hẹp niệu quản ở đoạn dài phía dưới sỏi, người bệnh bị nhiễm trùng đường tiết niệu nặng, phụ nữ có thai, trẻ em dưới 10 tuổi hoặc người bệnh bị rối loạn đông máu. 4.1. Tán sỏi niệu quản 1/3 trên bằng phương pháp nội soi qua da đường hầm nhỏ Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tạo một đường hầm nhỏ từ 5 – 10mm chạy từ bên ngoài (da) vào niệu quản vị trí 1/3 trên. Một máy nội soi chuyên biệt sẽ được đưa qua đường hầm vừa tạo để vào tìm sỏi. Sau khi xác định chính xác vị trí sỏi, bác sĩ sử dụng  nguồn năng lượng laser để tán vỡ sỏi thành những mảnh nhỏ rồi hút ra ngoài qua đường hầm. Phương pháp thực hiện khi sỏi niệu quản vị trí 1/3 trên có kích thước trên 15mm. Nội soi tán sỏi qua da là phương pháp xâm lấn tối thiểu nhất. Người bệnh ít đau, ít chảy máu và hầu như không để lại sẹo. Thời gian lưu viện ngắn. Sau 3 ngày người bệnh có thể trở về nhà và sớm quay trở lại làm việc bình thường. Phương pháp này không chỉ định cho người bệnh bị nhiễm trùng đường tiết niệu; người bệnh rối loạn đông máu; người bệnh suy giảm chức năng thận hoặc phụ nữ trong giai đoạn thai kỳ… Tán sỏi niệu quản 1/3 trên bằng phương pháp tán sỏi qua da giúp điều trị triệt để sỏi niệu quản có kích thước lớn. 5. Chăm sóc người bệnh sau khi tán sỏi niệu quản 1/3 trên Kết quả điều trị tán sỏi niệu quản phụ thuộc rất lớn vào quá trình hậu phẫu. Người bệnh sau khi thực hiện tán sỏi cần lưu ý: – Uống nhiều nước mỗi ngày từ 2-2,5 lít để các vụn sỏi nhanh di chuyển ra ngoài cơ thể theo đường tiểu. – Ăn các loại thức ăn mềm tốt cho tiêu hóa . Ăn nhiều rau xanh, trái cây, củ quả tươi để bổ sung vitamin và các khoáng chất cho cơ thể. – Không ăn nội tạng động vật; hạn chế lượng muối ăn hàng ngày và các loại thực phẩm giàu chất béo, dầu mỡ. – Không ăn các loại thực phẩm có chứa oxalate để ngăn ngừa quá trình hình thành và kết tinh sỏi. – Không hút thuốc lá. Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn, gas và các đồ uống có chứa chất kích thích khác. – Thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiệu các triệu chứng bất thường như đau, sốt, tiểu ra máu… để có hướng can thiệp kịp thời. – Tái khám đúng hẹn để đảm bảo toàn bộ sỏi đã được loại bỏ ra khỏi cơ thể.
thucuc
1,411
Những điều cha mẹ cần biết về thoát vị bẹn ở trẻ Thoát vị bẹn ở trẻ là tình trạng thường gặp và có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của bé. Nếu cha mẹ không kịp thời phát hiện và điều trị có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho trẻ. 1. Tìm hiểu về chứng bệnh thoát vị bẹn ở trẻ thoát vị bẹn ở trẻ là bệnh lý bẩm sinh và thường gặp ở những trường hợp sinh thiếu tháng. Thoát vị bẹn là do sự tồn tại của ống phúc tinh mạc, từ đó xuất hiện khối sưng phồng bất thường ở vùng mu đối với bé gái, bẹn - bìu đối với bé trai. Khi trẻ hoạt động mạnh, chơi nhiều kích thước khối u có thể tăng lên và xẹp xuống khi ngủ. Khối sưng phồng bất thường này thường có bẩm sinh, ngay từ khi bé chào đời. Khi sờ vào hoặc nắm sẽ cảm thấy mềm, không gây đau. Chính điều này đã khiến nhiều cha mẹ chủ quan, xem nhẹ bệnh. Chỉ đến khi xuất hiện những dấu hiệu như nôn, buồn nôn, trướng bụng, đau vùng ống bẹn, khối thoát vị không lên được,… lúc đó mới vội vàng đưa trẻ đi khám. Thoát vị bẹn ở trẻ có thể xuất hiện ở một bên hoặc cả 2 bên, bên trái có tỷ lệ thấp hơn so với bên phải. Khi trẻ bị thoát vị bẹn nên được đi khám càng sớm càng tốt. Nếu để lâu, bệnh tiến triển không chỉ ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của trẻ mà còn gây ra những biến chứng nguy hiểm khác. Một số biến chứng nguy hiểm ở thoát vị bẹn có thể kể đến như hoại tử ruột, hoại tử buồng trứng đối với bé gái, thủng ruột, tắc ruột,… Nhiều phụ huynh có suy nghĩ chủ quan rằng khối sưng phồng có thể tự xẹp, tuy nhiên điều này là hoàn toàn sai lầm. Bởi nếu không được điều trị, khối u sẽ càng ngày càng phát triển và to lên. Khi đó thành bụng sẽ ngày càng yếu đi và khả năng hồi phục càng khó khăn hơn. 2. Ở vùng bẹn của trẻ sẽ xuất hiện khối u phồng, đối với bé gái ở vùng mu - môi lớn, còn bé trai ở vùng bìu. Khối u này sẽ rất khó phát hiện được khi trẻ nằm yên, bởi khi đó khối thoát vị sẽ không ở vùng bẹn nữa mà sẽ chui về ổ bụng. Chỉ khi trẻ hoạt động nhiều, chạy nhảy, quấy khóc cha mẹ sẽ thấy được khối u. Đặc biệt khi bé chạy nhảy có thể nhìn thấy khối sưng phồng chuyển động dọc theo ống bẹn. Khi sờ vào sẽ không có cảm giác đau, khó chịu, có thể đẩy khối thoát vị này di chuyển được. Có thể nghe được tiếng lọc xọc của dịch và hơi trong lòng ruột. Khi khối thoát vị bị nghẹt sẽ dẫn tới tình trạng nghiêm trọng, khi đó nó sẽ không chui về được ổ bụng. Khi đó trẻ sẽ có những dấu hiệu như quấy khóc, bụng chướng, đau bụng dữ dội, táo bón,… Ngoài ra còn một số dấu hiệu khác như viêm tinh hoàn, tràn dịch màng tinh hoàn, xoắn tinh hoàn,… Khi có những dấu hiệu kể trên phụ huynh cần lưu ý đưa trẻ đi khám sớm để được bác sĩ kiểm tra và chẩn đoán. Dựa trên những kết quả lâm sàng và xét nghiệm hỗ trợ giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán và phương án điều trị phù hợp, mang lại hiệu quả tốt nhất. 3. Biến chứng của thoát vị bẹn ở trẻ Như đã nêu ở trên, thoát vị bẹn ở trẻ nếu không kịp thời phát hiện và chữa trị có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm. Một số biến chứng có thể gặp phải khi trẻ bị thoát vị bẹn như: Tắc ruột. Trẻ chậm lớn do bệnh làm ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Gây ra tình trạng xoắn tinh hoàn, teo tinh hoàn ở bé trai. Với bé gái sẽ ảnh hưởng tới buồng trứng. Việc khối thoái vị bị kẹt không chui trở lại được về ổ bụng có thể gây ra hoại tử ruột do máu không thể lưu thông. Thoát vị bẹn ở trẻ không thể tự khỏi được, vì vậy phụ huynh cần đưa bé đi điều trị càng sớm càng tốt. Cha mẹ cần chú ý quan sát thật kỹ để kịp thời phát hiện những dấu hiệu của bệnh. Không chờ bệnh tự khỏi hoặc chữa trị tại nhà bởi có thể gây biến chứng nặng, ảnh hưởng tới kết quả điều trị và gây ra những tổn thương khó hồi phục hơn. 4. Các phương pháp điều trị Với sự phát triển của lĩnh vực y tế, thoát vị bẹn hoàn toàn có thể điều trị được bằng phương pháp ngoại khoa. Trẻ có thể được điều trị theo 2 phương pháp đó là mổ nội soi và phẫu thuật truyền thống. Mổ nội soi Đối với phương pháp mổ nội soi bác sĩ sẽ rạch một vùng da rất nhỏ để đưa dụng cụ vào ổ bụng. Kích thước dụng cụ cũng nhỏ, phù hợp với đối tượng trẻ em. Phương pháp này có ưu điểm là không gây đau đớn nhiều, thời gian phục hồi nhanh và có tính thẩm mỹ cao, ít để lại sẹo. Phẫu thuật truyền thống Trẻ sẽ được gây mê để thực hiện, vì thế sẽ không cảm thấy đau trong khi phẫu thuật. Thời gian nằm viện khi thực hiện phương pháp này cũng tương đối ngắn, trung bình chỉ từ 2 - 3 ngày.
medlatec
947
Vì sao chẩn đoán đau bụng thường là thách thức với bác sĩ? Đau bụng là một triệu chứng không điển hình, phổ biến của rất nhiều bệnh lý khác nhau. Tính chất các cơn đau bụng cũng có thể đánh giá mức độ nguy hiểm của bệnh. Do đó, việc chẩn đoán đau bụng và đưa ra biện pháp điều trị phù hợp luôn là thách thức đối với bác sĩ. 1.Đặc điểm cơn đau bụng cấp Đau bụng cấp: là một trong những dạng đau bụng, cơn đau bụng thường xuất hiện đột ngột và kéo dài không quá 2 tuần. Đây có thể là triệu chứng cảnh báo tình trạng nguy hiểm cần được xử trí kịp thời, bên cạnh đó đau bụng cũng có thể là do rối loạn tiêu hóa. Chiếm khoảng 80% các trường hợp đau bụng có liên quan đến bệnh lý tiêu hóa (dạ dày, ruột, gan mật, tụy, ..). Tuy nhiên, những bệnh lý ngoài đường tiêu hóa gây đau bụng cấp nguy hiểm cũng có thể gặp như: cơn đau quặn thận do sỏi, thai ngoài tử cung vỡ gây choáng, bóc tách động mạch chủ ngực - bụng, nhồi máu cơ tim thành dưới, ..Những cơ chế chính gây ra cơn đau bụng bao gồm:Hiện tượng viêm: Màng bụng bị tổn thương hoặc bị kích thích. Nguyên nhân do viêm một cơ quan trong ổ bụng như: viêm ruột thừa, viêm túi thừa,...Tại một số cơ quan bị co thắt, căng chướng hoặc kéo giãn như: tắc mật, tắc ruột, căng bao gan trong viêm gan,...Do một cơ quan mất nguồn cung cấp máu: Do xoắn một cơ quan nào đó hoặc thiếu máu vì bị tắc mạch do huyết khối.Ngoài ra, đau bụng cũng có thể xảy ra không rõ nguyên nhân và được gọi là đau chức năng, thường là do yếu tố thần kinh như đau bụng gặp trong bệnh hội chứng ruột kích thích. 2.Chẩn đoán cơn đau bụng Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây ra cơn đau bụng, bác sĩ cần khai thác đặc điểm của cơn đau từ người bệnh. Hướng chẩn đoán cơn đau bụng bao gồm:Kiểu khởi phát cơn đau: Từ từ hay đột ngột. Thời gian đau: Cơn đau diễn ra trong bao lâu và xảy ra từ bao giờ,...Vị trí cơn đau: Bên phải hay bên trái rốn, phía trên hoặc phía dưới rốn, hay toàn bộ vùng bụng.Mức độ cơn đau: Tính theo thang điểm đau từ 1-10 điểm. Trong đó 1 điểm là nhẹ nhất và 10 điểm là cơn đau nặng nhất từ trước đến nay.Tính chất cơn đau: Đau âm ỉ, đau dữ dội, đau quặn từng cơn hay đau từng cơn trên nền đau âm ỉ,...Hướng lan của cơn đau: Cơn đau có thể lan đến những vị trí khác trên cơ thể.Yếu tố làm cơn đau tăng lên hoặc thuyên giảm: Nằm im, cử động, hay ăn uống,...Các triệu chứng kèm theo như: Sốt, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, tiểu khó, tiểu máu,... Đau bụng dưới có thể là dấu hiệu của mang thai ngoài tử cung 3.Vì sao chẩn đoán đau bụng là thách thức với bác sĩ? Chẩn đoán đau bụng luôn là thách thức đối với bác sĩ, bởi vì đau bụng là triệu chứng thường gặp ở nhiều bệnh không điển hình. Hơn nữa, trong ổ bụng có rất nhiều cơ quan, những cơ quan này có thể nằm gần nhau cho nên biểu hiện đau cũng gần giống nhau. Vì thế việc chẩn đoán chính xác đòi hỏi bác sĩ cần phải có kỹ năng thăm khám, kết hợp với việc am hiểu và sử dụng đúng các phương tiện chẩn đoán cận lâm sàng. Một số trường hợp khó chẩn đoán, phải tiến hành nội soi hoặc phẫu thuật vào ổ bụng mới chẩn đoán chính xác được.Ví dụ đối với trường hợp bị viêm ruột thừa có biểu hiện triệu chứng đau thường gặp nhất ở 1/4 bụng dưới bên phải. Tuy nhiên, cơn đau tại vùng bụng 1/4 trên bên phải có thể do:Ruột thừa nằm dưới gan.Ruột thừa sau manh tràng: Đau ở hông lưng phải.Ruột thừa nằm ở tiểu khung: Đau ở bụng dưới.Ruột thừa dài có đầu ruột thừa thay đổi vị trí bất thường: Đau ở giữa bụng. Siêu âm đau bụng 1⁄4 dưới phải do viêm ruột thừa Mặt khác, biểu hiện đau ở bụng 1/4 dưới phải có thể không do viêm ruột thừa mà do những nguyên nhân khác như:Viêm manh tràng. Viêm hồi tràng. Viêm túi thừa vùng manh tràng. Viêm túi thừa ruột non. Viêm hạch mạc treo ruột. Xoắn bờm mở trong ổ bụng. Viêm nhiễm vùng vòi dẫn trứng,...Một số nguyên nhân dẫn tới việc khó chẩn đoán cơn đau bụng như:Những bệnh nhân lớn tuổi và người dùng thuốc corticoid có thể có ít hoặc không đau bụng khi bị viêm, ví dụ như viêm túi mật và viêm túi thừa. Do người già có ít triệu chứng, dấu hiệu của viêm và sử dụng thuốc corticoid làm giảm viêm.Kết quả xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh không cho ra kết quả bất thường. Dẫn tới việc chẩn đoán sai lệch do lạm dụng các biện pháp chẩn đoán cận lâm sàng.Bệnh có thể xuất hiện những triệu chứng giống một bệnh khác như: triệu chứng viêm ruột thừa điển hình có thể nhầm với bệnh viêm túi thừa manh tràng.Các đặc điểm, tính chất của cơn đau bụng có thể bị thay đổi như: đau bụng do viêm tụy cấp khởi đầu thường khu trú ở vùng trên rốn, nhưng sau đó cơn đau có thể lan ra khắp ổ bụng. Những người dùng thuốc corticoid có thể có ít hoặc không đau bụng khi bị viêm Vì vậy, để việc chẩn đoán đau bụng được chính xác, người bệnh cần phối hợp với bác sĩ trong việc:Mô tả chi tiết và đầy đủ những biểu hiện mà bản thân cảm nhận được hiện tại.Báo tiền sử bệnh trong quá khứ: Bao gồm tiền sử bệnh của bản thân và những người trong gia đình.Hợp tác đầy đủ và tuân thủ những chỉ định của bác sĩ khi khám bệnh.Khi có những biểu hiện bất thường trong quá trình theo dõi bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ.Khi có những thắc mắc, cần hỏi ý kiến của nhân viên y tế, không tự ý làm hay nghe lời khuyên của người khác.Tóm lại, đau bụng là một triệu chứng không điển hình thường gặp trong nhiều bệnh lý khác nhau. Việc chẩn đoán và phân biệt các cơn đau bụng có chỉ định cấp cứu ngoại khoa với những cơn đau bụng thông thường luôn là thách thức đối với bác sĩ. Vì vậy, người bệnh cần tuân thủ các chỉ định và mô tả cơn đau cũng như thông báo các tiền sử bệnh lý trong quá khứ, để bác sĩ chẩn đoán được chính xác và có biện pháp điều trị phù hợp. Không chỉ có hệ thống cơ vật chất, trang thiết bị hiện đại: 6 phòng siêu âm, 4 phòng chụp X- quang DR (1 máy chụp toàn trục, 1 máy tăng sáng, 1 máy tổng hợp và 1 máy chụp nhũ ảnh), 2 máy chụp Xquang di động DR, 2 phòng chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu (1 máy 128 dãy và 1 máy 16 dãy), 2 phòng chụp Cộng hưởng từ (1 máy 3 Tesla và 1 máy 1.5 Tesla), 1 phòng chụp mạch máu can thiệp 2 bình diện và 1 phòng đo mật độ khoáng xương....
vinmec
1,280
Ngứa hậu môn sau mổ trĩ Ngứa hậu môn sau mổ trĩ là một trong những biến chứng thường gặp sau phẫu thuật cắt trĩ. Ngoài ra, sau mổ trĩ người bệnh còn một số biến chứng khác như: chảy máu, đau khi đại tiện, hẹp hậu môn, hậu môn lỏng lẻo, sưng tấy hậu môn. XEM THÊM: >> Ngứa hậu môn có phải bị giun? >> Trẻ bị ngứa hậu môn phải làm sao? >> Ngứa hậu môn có phải bị trĩ không? Ngứa hậu môn sau mổ trĩ Sau mổ trĩ người bệnh thường phải đối mặt với nhiều biến chứng nếu không tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về việc vệ sinh vết mổ cũng như chế độ ăn uống, sinh hoạt sau mổ. Một trong những biến chứng thường gặp sau mổ trĩ đó là tình trạng ngứa hậu môn. Sau mổ trĩ người bệnh thường phải đối mặt với nhiều biến chứng nếu không tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về việc vệ sinh vết mổ cũng như chế độ ăn uống, sinh hoạt sau mổ Theo các bác sĩ, sau mổ trĩ nhiều bệnh nhân thường tự ý sử dụng một số loại thuốc mỡ bôi lên vùng hậu môn mà không tham khảo ý kiến của bác sĩ. Các thành phần hóa học trong các lại thuốc bôi đó chính là nguyên nhân gây kích ứng phần hậu môn, khiến hậu môn bị ngứa sau mổ trĩ. Ngoài ra ngứa hậu môn sau phẫu thuật cắt trĩ cũng có thể xảy ra nếu người bệnh không vệ sinh vùng hậu môn sạch sẽ sau phẫu thuật, dẫn đến tình trạng viêm nhiễm, gây ngứa. >> Mời bạn tham khảo thêm: Ăn uống sau mổ trĩ Một số biến chứng thường gặp sau phẫu thuật mổ trị Ngoài tình trạng ngứa hậu môn, bệnh nhân sau mổ trĩ còn có nguy cơ mắc phải một số biến chứng khác như: Nói đến biến chứng sau mổ trĩ không thể không kể đến tình trạng chảy  máu, đây là biến chứng mà bất cứ bệnh nhân nào cũng gặp phải sau phẫu thuật trĩ. Tình trạng chảy máu nhiều hay ít sau phẫu thuật phụ thuộc vào cơ địa người bệnh và chất lượng ca mổ, nếu cơ địa và ca phẫu thuật không ổn, tình trạng chảy máu có thể kéo dài tới vài ngày. Người bệnh cần theo dõi và nếu thấy máu chảy quá nhiều, cần đến ngay bệnh viện để được kiểm tra, thăm khám và có biện pháp xử lý kịp thời, tránh để mất nhiều máu, gây nguy hại cho sức khỏe. Đau khi đại tiện cũng là triệu chứng mà bất kỳ bệnh nhân nào sau mổ trĩ cũng gặp phải bởi lẽ sau mổ vết mổ không thể liền ngay được. Sau mổ trĩ người bệnh cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng, ăn những thực phẩm mềm dễ tiêu, dễ nhuận tràng như: cháo, hoa quả, rau xanh, khoai lang, … để chống táo bón. Sau mổ trĩ người bệnh cần theo dõi tình hình sức khỏe, nếu bị sót búi trĩ sẽ khiến vết thương mưng mủ nhiễm trùng, sưng tấy lên. Khi gặp phải những triệu chứng trên, cần đi khám bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời. 40% người bệnh sau mỗ trĩ phải đối mặt với chứng hẹp hậu môn. Chứng hẹp hậu môn khiến người bệnh mệt mỏi, đau đớn không kém gì căn bệnh trĩ trước kia. 40% người bệnh sau mỗ trĩ phải đối mặt với chứng hẹp hậu môn Trái với biến chứng hẹp hậu môn sau phẫu thuật cắt trĩ, nhiều trường hợp lại bị hậu môn lỏng lẻo khiến người bệnh đi đại tiện không tự chủ, không thể kiểm soát được. Ở mức độ nhẹ, phân sẽ chỉ són ra một chút, tuy nhiên nếu nặng hơn, người bệnh sẽ vô cùng thấy xấu hổ và khổ sở vì phân són ra nhiều, không tự chủ được. Sau mổ trĩ người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về việc vệ sinh vết mổ cũng như thực hiện chế độ ăn uống khoa học, chế độ sinh hoạt điều độ sau mổ để giảm biến chứng xảy ra cũng như phòng tránh nguy cơ bệnh tái phát.
thucuc
729
3 phương pháp điều trị nang tuyến giáp đang được áp dụng phổ biến Nang tuyến giáp là một bệnh lý xảy ra khi phía trước cổ xuất hiện một khối u có thể lành tính hoặc ác tính. Bệnh có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người mắc phải. 1. Nang tuyến giáp là bệnh gì? Nang tuyến giáp là bệnh lý phát triển trong tuyến giáp - đây là 1 tuyến nhỏ nằm ở trước vùng cổ. Tuyến giáp là bộ phận đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết hormone cho cơ thể con người. Bệnh thường xảy ra phổ biến ở nữ giới hơn là nam giới, trong độ tuổi từ 40 đến 60. Các khối nang chủ yếu là lành tính và có kích thước phổ biến từ 2mm hoặc 3mm. Tuy nhiên, trường hợp bị ác tính vẫn có thể xảy ra. Chính vì vậy, chúng ta cần phải đến thăm khám bác sĩ khi có dấu hiệu mắc bệnh để có thể điều trị nang tuyến giáp một cách hiệu quả. 2. Nguyên nhân nào gây ra nang tuyến giáp? Nang tuyến giáp có thể xuất hiện bởi những nguyên nhân sau: Hệ miễn dịch bị rối loạn: Đây là cơ hội cho những tác nhân bên ngoài như virus hoặc vi khuẩn xâm nhập và tấn công vào cơ thể. Điều này làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho chúng ta, trong đó có nang tuyến giáp. Di truyền: Nếu trong gia đình đã có tiền sử mắc phải nang tuyến giáp thì nguy cơ mắc bệnh của chúng ta sẽ cao hơn so với người bình thường. Gặp phải các bệnh có liên quan đến tuyến giáp: Bệnh nhân khi bị suy giáp hay cường giáp có khả năng mắc nang tuyến giáp rất cao. Nhiễm các chất độc hoặc phóng xạ: Nếu hàng ngày bạn tiếp xúc với các chất độc, phóng xạ hoặc đang trong quá trình chữa bệnh bằng phương pháp xạ trị thì rất dễ bị u nang hay thậm chí là ung thư tuyến giáp. Cơ thể bị thiếu i-ốt: Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hoạt động của tuyến giáp. Ngoài ra, những người bị béo phì, có lối sống không lành mạnh như hút thuốc hay sử dụng bia rượu quá nhiều,… sẽ tăng nguy cơ mắc phải bệnh lý này. 3. Làm thế nào để chẩn đoán nang tuyến giáp? Những khối nang tuyến giáp thường sẽ có kích thước khác nhau từ vài mm cho đến vài cm, lành tính hoặc ác tính. Để có thể điều trị nang tuyến giáp hiệu quả, cần phải thực hiện các phương pháp chẩn đoán để xác định chính xác tình trạng của người bệnh. 3.1. Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng Khi có dấu hiệu bị nang tuyến giáp, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám thông qua các triệu chứng lâm sàng. Tuy nhiên, phương pháp chẩn đoán này sẽ rất khó để áp dụng với những khối nang có kích thước nhỏ. Vào thời kỳ đầu, u nang tuyến giáp có kích thước 3mm hoặc nhỏ hơn, vì thế thường rất khó phát hiện bởi các triệu chứng không rõ ràng. Hầu hết, chỉ phát hiện ra khi khối u có kích thước đủ lớn hoặc thông qua việc siêu âm khi đi khám sức khỏe định kỳ. Khi tiến triển đến thời kỳ muộn, người bệnh sẽ có triệu chứng khó nuốt, khó thở và khàn tiếng. Điều này là do kích thước của nang đã phát triển khá to, cứng và nằm cố định ở phía trước cổ. Vào lúc này, bác sĩ có thể thăm khám và cảm nhận được khối u bằng tay. Đối với khối nang ác tính, phần da ở gần khối u có thể bị thâm sạm, chảy máu hoặc sùi loét. 3.2. Chẩn đoán cận lâm sàng Với phương pháp chẩn đoán này, người bệnh sẽ được thực hiện với các kỹ thuật sau: Xét nghiệm chức năng tuyến giáp: Xét nghiệm máu sẽ được áp dụng để xác định tình trạng nang tuyến giáp là cường giáp, suy giáp hay là không. Bên cạnh đó, kết quả xét nghiệm còn giúp phân biệt được bệnh lý này với bướu cổ. Siêu âm tuyến giáp: Phương pháp chẩn đoán này sẽ giúp xác định chính xác kích thước, tình trạng và tính chất của nang tuyến giáp. Chọc hút tế bào: Mục đích của xét nghiệm này là xác định tính chất của khối nang là lành tính hay ác tính. 4. Điều trị nang tuyến giáp bằng cách nào? Sau khi đã có kết quả chẩn đoán bệnh chính xác, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị nang tuyến giáp bằng một trong những cách sau đây: 4.1. Chọc hút dịch nang Đối với nang tuyến giáp có nhân là chất dịch, bác sĩ sẽ áp dụng kỹ thuật chọc hút. Rất nhiều người bệnh sau khi thực hiện phương pháp điều trị này, khối nang đã biến mất hoàn toàn trong 1 đến 2 tuần. 4.2. Phẫu thuật Điều trị nang tuyến giáp bằng phẫu thuật được áp dụng để loại bỏ khối u lành tính, có kích thước lớn làm chèn ép lên các mô xung quanh. Ngoài ra, những khối u bị nghi ngờ là ác tính cũng cần phải tiến hành phẫu thuật với mục đích kiểm tra nguy cơ biến chứng thành ung thư. 4.3. Đốt sóng cao tần - RFA Đốt sóng cao tần - RFA là phương pháp điều trị bằng cách sử dụng kim điện có nhiệt độ cao để phá huỷ hoàn toàn nang tuyến giáp. Phương pháp này đang được đánh giá khá tốt vì những ưu điểm sau: Đảm bảo được tính thẩm mỹ cho người bệnh sau điều trị do không để lại vết sẹo ngang như phẫu thuật. Thời gian tiến hành điều trị khá nhanh, chỉ tầm khoảng 20 phút. Chi phí hợp lý. Hạn chế nguy cơ bị khàn tiếng sau khi điều trị do quá trình thực hiện không làm ảnh hưởng gì đến dây thanh quản. Không làm đau người bệnh. Không gây ra hiện tượng suy giáp sau điều trị và hạn chế được việc sử dụng thuốc hormone hàng ngày.
medlatec
1,027
Người bị viêm đa khớp dạng thấp kiêng ăn gì? Viêm đa khớp dạng thấp kiêng ăn gì và nên ăn gì để tốt cho sức khỏe là vấn đề được khá nhiều người quan tâm. Một chế độ ăn hợp lý và phù hợp luôn được các bác sĩ khuyến cáo với người bị viêm đa khớp dạng thấp bởi nó không chỉ hỗ trợ cho quá trình điều trị mà còn có ích cho cơ thể người bệnh. 1. Viêm đa khớp dạng thấp kiêng ăn gì? Với những người bị viêm đa khớp dạng thấp, mỗi khi thời tiết thay đổi các cơn đau nhức luôn dày vò khiến chất lượng cuộc sống của họ bị ảnh hưởng. Các loại thuốc giảm đau tuy có hiệu quả tức thời, hạn chế được các triệu chứng nhưng vẫn có thể tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ. Lúc này, việc có một chế độ dinh dưỡng khoa học cho người bị viêm khớp dạng thấp là vô cùng quan trọng. Vậy viêm khớp dạng thấp không nên ăn gì? 1.1. Các loại thực phẩm giàu chất béo Đối với câu hỏi người viêm đa khớp dạng thấp kiêng ăn gì thì chất béo chính là cái tên được nhắc đầu tiên. Tuy nhiên, bạn cần phân biệt chất béo bão hòa và chất béo không bão hòa để từ đó kiêng các loại chất béo từ động vật, ưu tiên chọn chất béo không no, có nguồn gốc từ thực vật.Bởi những thực phẩm chứa lượng lipid cao sẽ làm tăng mỡ máu, khiến các phản ứng viêm ở các khớp diễn ra mạnh mẽ hơn. Tình trạng sưng tấy bề mặt khớp có thể nghiêm trọng hơn và tần suất các cơn đau tăng lên. 1.2. Cắt giảm nguồn đạm động vật Các loại thịt đỏ cũng nằm trong danh sách người viêm đa khớp dạng thấp kiêng ăn gì. Trong thịt đỏ có chứa protein động vật, vốn là một thành phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh xương khớp nếu ăn quá nhiều. Nếu bạn có thói quen ăn thịt đỏ quá 6 lần/ tuần thì càng làm cho bệnh viêm khớp sẵn có trở nên nghiêm trọng hơn.Do vậy, thay vì ăn các loại thịt đỏ như: Thịt bò, thịt dê, thịt cừu,... thì người bệnh nên thay thế bằng thịt gà, cá, các loại đậu, hạt, măng tây,... để giảm mức độ viêm khớp. 1.3. Cắt giảm lượng đường trong khẩu phần ăn Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những người hay sử dụng đồ uống và món ăn có đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp hơn so với những người uống ít hoặc không uống. Đối với những người đã bị viêm khớp dạng thấp, các loại đồ ăn vặt nhiều đường cũng khiến cho tình trạng viêm trở nên nghiêm trọng hơn, gây cản trở đến quá trình chữa bệnh. 1.4. Giảm bớt lượng muối trong chế độ ăn Nhiều người có khẩu vị ăn mặn, thích các món ăn có nhiều muối. Tuy nhiên, thói quen này là nguyên nhân “tiếp tay” làm giảm khả năng hấp thụ canxi của cơ thể. Ăn quá nhiều muối còn khiến các tế bào khớp tích trữ muối urat, gây đau nhức xương khớp và viêm khớp mãn tính.Vì vậy, người bị viêm đa khớp dạng thấp nên cắt giảm lượng muối trong chế độ ăn hàng ngày, hướng đến thói quen ăn nhạt để kiểm soát bệnh tốt hơn. 1.5. Hạn chế ăn nội tạng động vật Mặc dù trong nội tạng động vật có nhiều chất khoáng và vitamin nhưng đây là loại thực phẩm mà người bị viêm đa khớp dạng thấp nên kiêng ăn. Trong nội tạng động vật có nhiều cholesterol, chất có thể gây ra các rối loạn chuyển hóa, tăng huyết áp, tiểu đường, thừa cân, gout, đẩy nhanh quá trình thoái hóa và gây ra các vấn đề về xương khớp (trong đó có viêm khớp dạng thấp). 1.6. Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn Các loại thực phẩm chế biến sẵn như thức ăn nhanh, bánh kẹo thường chứa nhiều ngũ cốc tinh chế, đường bổ sung, chất bảo quản,... Đây đều là những thành phần không tốt cho sức khỏe và làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh, bao gồm cả viêm khớp.Ngoài ra, những người hay ăn đồ ăn nhanh, đồ chế biến sẵn cũng dễ bị béo phì và kháng insulin. Vấn đề cân nặng cũng là nguyên nhân gián tiếp làm trầm trọng thêm các triệu chứng viêm khớp. 1.7. Tránh xa các loại đồ uống có cồn Rượu bia hay các loại đồ uống có cồn đều chứa chất kích thích các phản ứng viêm trong cơ thể, làm vô hiệu hóa tác dụng của các loại thuốc điều trị viêm khớp đang dùng. Đó là lý do những người bị viêm đa khớp dạng thấp nên tránh xa các loại thức uống này để tránh tình trạng ngày một nặng hơn.Cũng có 1 số loại rượu như vang đỏ có đặc tính chống viêm vì chúng chứa chất chống oxy hóa. Tuy nhiên bạn cũng chỉ nên uống với liều lượng vừa phải. 2. Người bị viêm khớp dạng thấp nên ăn gì? Ngoài việc lưu ý các loại thực phẩm nên kiêng ăn thì người bị viêm đa khớp dạng thấp cũng cần xây dựng 1 chế độ dinh dưỡng lành mạnh theo gợi ý sau:Tăng cường bổ sung các loại rau xanh (đặc biệt là rau họ cải). Các loại rau xanh có nhiều vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxi tốt hơn, tăng cường sức đề kháng và chống nhiễm trùng. Một số loại rau gợi ý là: Bắp cải, cải bó xôi, bông cải xanh,...;Uống nước trà xanh do trong đó có chứa chất chống oxy hóa epigallocatechin-3-gallate có tác dụng giảm viêm hiệu quả. Đồng thời chúng còn ngăn ngừa việc sản sinh các phân tử gây tổn thương khớp ở những người bị viêm đa khớp dạng thấp;Thay thịt đỏ bằng các loại cá béo như cá hồi, cá thu,... có chứa nhiều Omega-3, EPA, DHA giúp kháng viêm hiệu quả, hỗ trợ cải thiện cảm giác đau nhức xương khớp;Các bác sĩ khuyên người bị viêm khớp tăng cường ăn gạo lứt, các loại ngũ cốc nguyên hạt do chúng giúp giảm triệu chứng viêm và có nhiều thành phần hỗ trợ điều trị bệnh xương khớp;Tỏi có chứa lượng Diallyl Disulfide cao giúp chống viêm và ức chế các tác động của Cytokine. Những người bị viêm đa khớp dạng thấp nên ăn nhiều tỏi để giảm viêm và giảm các cơn đau nhức;Dầu olive cũng nên được bổ sung trong khẩu phần ăn của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Trong dầu olive có chứa các thành phần như Polyphenols, Oleuropein, Oleocanthal, Lignans, Hydroxytyrosol có tác dụng giảm sưng viêm các khớp.Hy vọng với bài viết trên, độc giả đã nắm được viêm khớp dạng thấp nên ăn gì và viêm khớp dạng thấp không nên ăn gì. Sự chú trọng, cẩn thận trong thói quen ăn uống sẽ giúp người bệnh kiểm soát bệnh hiệu quả hơn. Ngoài ra, tăng cường bổ sung các loại thực phẩm tốt cho xương khớp cũng góp phần cải thiện bệnh rõ rệt hơn.
vinmec
1,218
Phái đẹp quan hệ bị viêm nhiễm phụ khoa, viêm âm đạo do đâu? Quan hệ tình dục, đặc biệt là quan hệ không chú ý sử dụng biện pháp an toàn là một trong những nguyên nhân có thể làm cho vùng kín bị tổn thương, viêm nhiễm.Việc quan hệ bị viêm nhiễm khiến cho chị em phải đối diện với những biến chứng nguy hiểm. Ngoài ra, viêm nhiễm phụ khoa qua con đường này cũng rất khó điều trị nếu không xác định được chính xác nguyên nhân bệnh. 1. Một số nguyên nhân dẫn tới việc quan hệ bị viêm nhiễm Quan hệ tình dục không an toàn, không chú ý tới vấn đề vệ sinh,… dẫn đến viêm nhiễm phụ khoa. Đây là những lý do mà chị em vẫn thường được nghe, được biết tới. Tuy nhiên, cụ thể, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc chị em bị viêm nhiễm sau quan hệ tình dục. 1.1. Dị ứng, kích ứng với tinh dịch Trong tinh dịch của nam giới thường tồn tại một lượng protein nhất định. Do đó, nếu không sử dụng bao cao su, bất cứ vị trí nào tiếp xúc với tinh dịch đều có thể bị kích ứng với các triệu chứng sưng, đau rát, tấy đỏ và khó chịu. Bên cạnh đó, tinh dịch có thể làm thay đổi môi trường âm đạo, axit tại vùng kín, khiến cho các tác nhân gây viêm nhiễm dễ tấn công. Lâu dần, việc quan hệ tình dục không có biện pháp an toàn trở thành nguyên nhân dẫn đến viêm âm đạo, viêm phụ khoa mà chị em không ngờ tới. 1.2. Niêm mạc âm đạo kích ứng khi tiếp xúc với bao cao su Nhiều người vẫn nghĩ việc sử dụng bao cao su là biện pháp hiệu quả trong phòng ngừa viêm nhiễm phụ khoa qua đường tình dục, cũng là biện pháp giúp tránh có thai ngoài ý muốn. Tuy nhiên, ít ai có thể ngờ rằng, bao cao su thực chất cũng có thể khiến cho người phụ nữ bị kích ứng, dị ứng khi tiếp xúc. Bao cao su tuy là biện pháp bảo vệ an toàn khi quan hệ tình dục nhưng cũng có thể khiến niêm mạc âm đạo người phụ nữ bị kích ứng, dị ứng khi tiếp xúc Một số loại bao cao su có mùi hương hoặc chất tạo khoái cảm đặc biệt có thể gây ra tình trạng ngứa rát với phụ nữ trong và sau quá trình giao hợp. Nhiều trường hợp nghiêm trọng còn có thể bị nổi mề đay, thậm chí là ngứa rát, sưng đỏ, phù nề âm đạo. 1.3. Phụ nữ quan hệ bị viêm nhiễm do teo, khô âm đạo Hiện nay, nhiều chị em có thói quen sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ có tính sát khuẩn mạnh để vệ sinh “cô bé” hàng ngày. Chưa kể, nhiều người còn “vô tư” dùng ngay những loại sữa tắm, xà bông mà mình đang dùng để vệ sinh vùng kín. Điều này vô tình khiến cho “tam giác mật” bị mất đi độ ẩm vốn có, độ pH bị thay đổi và từ đó làm cho âm đạo trở nên “khô hạn”. Ngoài ra, với phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh, lão hóa sớm, tình trạng teo âm đạo cũng là nguyên nhân khiến cho vùng kín trở nên nhạy cảm hơn. Teo âm đạo, thành âm đạo dần mỏng đi, môi trường âm đạo khô và dễ bị viêm khi hàm lượng hormone estrogen trong cơ thể giảm thấp. Do đó, sau quan hệ, âm đạo càng khô căng và dễ bị tổn thương hơn, tạo điều kiện cho các tác nhân gây viêm nhiễm tấn công và phát triển sâu hơn, dẫn tới nhiều bệnh lý phụ khoa nghiêm trọng. 1.4. Phụ nữ quan hệ bị viêm nhiễm do mất cân bằng pH âm đạo Môi trường âm đạo bình thường, âm đạo khỏe mạnh có độ pH dao động từ 3,8 tới 4,5. Với mức pH như vậy, âm đạo có khả năng chống lại sự xâm nhập, tấn công của vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm men gây viêm nhiễm. Viêm nhiễm còn có thể do pH âm đạo thay đổi Sau khi quan hệ tình dục, nếu vệ sinh vùng kín không cẩn thận, độ pH rất dễ thay đổi, tăng cao hơn mức bình thường, từ đó nguy cơ viêm nhiễm phụ khoa cũng cao hơn và dễ kèm theo các triệu chứng như đau, ngứa, khí hư có mùi lạ, dịch tiết âm đạo ồ ạt. 1.5. Phụ nữ viêm nhiễm do quan hệ tình dục một cách thô bạo Nhiều người có sở thích, thói quen quan hệ tình dục một cách thô bạo. Điều này không những không đem lại lợi ích cho đôi bên mà còn làm tăng ma sát trong quá trình giao hợp. Chịu sự kích thích quá nhiều, vùng kín của chị em dễ bị tổn thương, trầy xước. Những vết thương hở này có thể làm cho một số tác nhân như nấm, vi khuẩn, các loại trùng tăng nhanh, khiến cho môi trường âm đạo thay đổi và làm cho vùng kín viêm nhiễm. 1.6. Do lây nhiễm từ bạn tình Quan hệ, giao hợp với đối tượng đang bị viêm nhiễm, có nấm, vi khuẩn, ký sinh trùng,… tồn tại ở dương vật khiến cho chị em dễ bị lây và viêm nhiễm phụ khoa, âm đạo. Những loại khuẩn thường lây qua đường tình dục là Chlamydia, Trichomonas vaginalis, lậu, Herpes sinh dục, giang mai, sùi mào gà,… 2. Phải làm gì khi quan hệ bị viêm nhiễm? Đối với những trường hợp viêm nhiễm phụ khoa, viêm âm đạo do quan hệ tình dục không an toàn, việc điều trị, tuân thủ các nguyên tắc trong điều trị cũng rất quan trọng, góp phần đảm bảo cải thiện không chỉ vùng kín mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống. – Chăm sóc vùng kín nhẹ nhàng và đúng cách Việc lựa chọn các sản phẩm vệ sinh, chăm sóc vùng kín là rất quan trọng. Không chỉ giúp kiểm soát tốt tình trạng viêm nhiễm, nhiễm khuẩn âm đạo, sử dụng đúng loại dung dịch vệ sinh còn giúp vùng kín của chị em cảm thấy thoải mái hơn, dễ chịu hơn, nhất là với những trường hợp âm đạo nhạy cảm, viêm do teo, khô âm đạo. Ngoài ra, trong quá trình vệ sinh, chị em cũng nên chú ý không thụt rửa, tác động quá sâu và mạnh vào vùng kín, tránh làm cho âm đạo bị tổn thương, khiến cho vùng bị viêm càng nghiêm trọng hơn. Những ngày có kinh nguyệt, chị em càng phải chú ý vấn đề vệ sinh hơn. Lưu ý thay băng sau khoảng 1-2h và nên sử dụng đồ lót có chất liệu thoáng mát, thấm hút tốt. Chị em nên tham khảo ý kiến bác sĩ để biết cách chăm sóc âm đạo sao cho đúng cách, hạn chế việc quan hệ bị viêm nhiễm – Điều trị viêm nhiễm thuốc Khi phát hiện những triệu chứng viêm nhiễm phụ khoa sau quan hệ, tốt nhất chị em nên thực hiện khám và tuân thủ chỉ định dùng thuốc từ bác sĩ chuyên khoa. Tùy vào tình trạng thực tế, nguyên nhân gây viêm, triệu chứng ở từng người mà bác sĩ có thể chỉ định điều trị theo những phương pháp sau: Thuốc bôi kháng sinh, kháng khuẩn, thuốc đặt, thuốc uống, thuốc kháng nấm, kháng virus,… Để phòng trường hợp lây chéo, viêm nhiễm trở lại sau khi đã điều trị khỏi bệnh, chị em cũng nên đưa bạn tình, chồng, đi khám để điều trị nếu phát hiện có viêm nhiễm cơ quan sinh dục. Thăm khám sớm, xác định sớm nguyên nhân gây viêm âm đạo, viêm phụ khoa, tỷ lệ chữa bệnh dứt điểm càng cao, càng tránh được những biến chứng, ảnh hưởng không đáng có.
thucuc
1,362
Các cách trị viêm chân răng tại nhà Viêm chân răng là tình trạng phổ biến nhiều người mắc phải. Tuy không gây nguy hiểm nhưng lại khiến người mắc bị đau đớn, khó chịu. Để hiểu rõ hơn về viêm chân răng cũng như cách trị viêm chân răng tại nhà hiệu quả, hãy cùng tham khảo trong bài viết dưới đây. 1. Viêm chân răng là gì? Viêm chân răng là tình trạng các bộ phận xung quanh răng bị sưng viêm.Dấu hiệu ban đầu là chân răng có hiện tượng bị viêm, sưng đỏ, một số biểu hiện khác đi kèm như hôi miệng, nặng hơn là xuất hiện những túi mủ xung quanh chân răng.Viêm chân răng được chia thành 2 loại: Viêm chân răng mạn tính và viêm chân răng cấp tính.Viêm chân răng cấp tính gây cảm giác cơn đau nhức kéo dài hoặc ngắn, tùy thuộc vào cơ địa, tình trạng sức khỏe răng miệng của từng người. tình trạng đau này chỉ kéo dài trong 1 khoảng thời gian rồi biến mất nên mọi người thường lầm tưởng bệnh đã khỏi. Tuy nhiên nếu không điều trị kịp thời, viêm răng có thể gây rụng răng.Viêm chân răng mạn tính là tình trạng viêm chân răng kéo theo những cảm giác đau đớn, khó chịu liên tục trong một khoảng thời gian dài. Cơn đau này không tập trung duy nhất trên một chiếc răng mà có lan tỏa sang các răng liền kề nên bệnh nhân khó có thể xác định vị trí viêm chân răng chính xác.Khi viêm chân răng khi ở mức độ nghiêm trọng, tình trạng viêm nhiễm sẽ hình thành các ổ mủ. Khi đó, người ta gọi tình trạng này là viêm chân răng có mủ, gây đau nhức cho người mắc.Khi chân răng bị viêm có mủ, người bệnh sẽ có các tình trạng:Đau nhức răng do phần lợi quanh răng bị sưng tấy, đỏ, có mủ, vi khuẩn hoạt động mạnh khiến chân răng và có thể là thân răng bị tổn thương.Sốt cao, sốt kéo dài do cơ thể nhiễm trùng khiến lượng bạch cầu trong máu hoạt động mạnh hơn.Cảm giác đau nhức tăng lên khi ấn nhẹ tay vào má hoặc khi ăn nhai, hoạt động cơ miệng. Cảm nhận thấy vị đắng do ổ mủ chân răng tạo nên.Có hiểu hiện nổi hạch ở cổ, do đau nhức răng gây nên. Thậm chí, khi các ổ viêm phát triển mạnh có thể khiến chân răng bị chảy máu nghiêm trọng. 2. Nguyên nhân gây viêm chân răng Do vệ sinh răng miệng không đúng cách khiến thức ăn thừa hình thành mảng bám, trở thành nơi vi khuẩn trú ngụ sinh bệnh.Do 1 số bệnh lý răng miệng như viêm nha chu, viêm tủy răng.Thói quen ăn đồ ngọt, đồ có tính axit khiến lớp men răng bị phá hủy, dễ dẫn đến sâu răng, viêm lợi, viêm chân răng.Viêm chân răng ở mức độ nghiêm trọng sẽ hình thành các ổ mủ. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể gây mất răng, nhiễm trùng huyết, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng.Để xử lý viêm chân răng khi đã xuất hiện mủ, tốt nhất người bệnh nên đến phòng khám nha khoa để bác sĩ kiểm tra và điều trị. Bằng cách:Chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh, kháng viêm để xử lý các ổ viêm, nhiễm trùng quanh răng.Sử dụng thuốc giảm đau, hạ sốt, giảm sưng để làm giảm đau nhức. Hút mủ, lấy dị vật mắc ở lợi hoặc chân răng để loại bỏ ổ viêm nhiễm.Lấy cao răng, nạo sạch chất bám bẩn quanh lợi và tủy răng.Cắt cuống răng để loại bỏ phần viêm nhiễm ở khu vực áp xe.Trong trường hợp viêm nhiễm nặng, ở mức độ rộng và phá hủy lớn đến kết cấu răng thì bác sĩ sẽ chỉ định nhổ để bảo toàn cho các răng khác. Sau khi nhổ và điều trị dứt điểm tình trạng viêm nhiễm, bác sĩ sẽ tiến hành trồng răng để ngăn ngừa những tác hại của việc mất răng gây ra.3. Cách trị viêm chân răng tại nhà. Dưới đây là những cách trị viêm răng tại nhà đơn giản, hiệu quả để tham khảo.Trị viêm chân răng tại nhà với muối. Muối là nguyên liệu dễ kiếm, hiệu quả cao. Muối có tác dụng khử trùng, chống viêm hiệu quả, có khả năng làm lành vị trí lợi đã viêm, đồng thời làm suy giảm sự nhiễm khuẩn và còn cải thiện mùi hôi miệng hiệu quả.Để có thể chữa viêm chân răng tại nhà bằng muối, chỉ cần sử dụng muối pha với nước ấm tạo thành dung dịch loãng.Súc miệng với hỗn hợp này trong vòng 30 giây, sau đó làm sạch khoang miệng lại bằng nước sạch. Duy trì phương pháp này khoảng 2 – 3 lần/ngày để đem lại hiệu quả tốt nhất.Chữa viêm chân răng tại nhà với chanh. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong thành phần của chanh có chứa các chất với tác dụng kháng khuẩn, ngừa viêm giúp giảm tình trạng nhiễm trùng nướu, chân răng. Vitamin C trong chanh có tác dụng tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.Thực hiện:Chuẩn bị một quả chanh, sau đó vắt lấy nước cốt rồi đem trộn cùng một ít muối. Đem hỗn hợp bôi trực tiếp lên vị trí viêm chân răng, để khoảng 5 phút rồi súc miệng lại bằng nước sạch.Chữa viêm chân răng tại nhà bằng gừng. Trong thành phần của gừng có chứa các hợp chất kháng khuẩn, chống viêm giúp giảm đau, tiêu sưng.Thực hiện:Bước 1: Chuẩn bị một vài củ gừng, cạo sạch sau đó thái thành từng miếng mỏng.Bước 2: Bỏ gừng đã thái vào trong nước sôi, hãm nước trong khoảng thời gian từ 15 – 20 phút.Bước 3: Sử dụng hỗn hợp này pha loãng nước để súc miệng từ 2 – 3 lần/ngày. Không nên súc miệng nhiều hơn để tránh gây nóng cơ thể.Chữa viêm chân răng với tỏi. Tỏi được coi là bài thuốc chữa viêm chân răng rất tốt được áp dụng trong những bài thuốc dân gian. Với thành phần kháng sinh đặc hiệu cùng khả năng tiêu sưng, tỏi còn được áp dụng phổ biến trong việc điều trị thuốc nam.Sử dụng vài nhánh tỏi, đem giã nhuyễn rồi trộn với vài hạt muối, sau đó đem đắp trực tiếp lên vị trí viêm chân răng, cơn đau nhức sẽ huyên giảm một cách đáng kể.Chữa viêm chân răng tại nhà với hoa cúc. Trong các bài thuốc Đông y, hoa cúc được cho là một loại dược liệu có tính mát, khả năng thanh lọc, thanh nhiệt cho cơ thể. Vì vậy hoa cúc cũng là bài thuốc dân gian chữa viêm chân răng. Thực hiện:Bước 1: Chuẩn bị một nắm hoa cúc rửa sạch rồi để ráo nước.Bước 2: Đổ 300ml nước sôi hãm với hoa cúc trong khoảng thời gian 20 phút.Bước 3: Sử dụng nước hoa cúc súc miệng 2 lần trong một ngày, khi thức dậy và trước khi đi ngủ, kiên trì sử dụng trong một khoảng thời gian, tình trạng viêm chân răng sẽ thuyên giảm hiệu quả.4. Lưu ý khi chữa viêm chân răng tại nhà. Viêm chân răng là một tình trạng bệnh lý có thể gây ra những hậu quả nguy hiểm, tuy nhiên đây là một bệnh lý vẫn có thể điều trị dứt điểm nếu có phương pháp đúng đắn. Trong quá trình điều trị viêm chân răng tại nhà, cần lưu ý tới một số yếu tố như sau:Các mẹo chữa viêm chân răng tại nhà được nghiệm chứng là phù hợp với những tình trạng viêm nhẹ. Ngoài ra, đối với mỗi người sở hữu cơ địa, tình trạng sức khỏe khác nhau cũng sẽ có kết quả điều trị khác nhau.Phương pháp điều trị tại nhà không nên áp dụng với những đối tượng như phụ nữ mang thai, đang cho con bú hoặc người có tiền sử dị ứng với một số hợp chất trong thành phần của các bài thuốc đã được liệt kê bên trên. Có thể vừa uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, vừa áp dụng các mẹo chữa trên hàng ngày để nhanh khỏi viêm chân răng.
vinmec
1,409
Công dụng thuốc Usadiol Paracetamol và Tramadol là những hoạt chất giảm đau thường được kết hợp với nhau trên lâm sàng. Việc phối hợp cả 2 hoạt chất trong cùng 1 thuốc Usadiol sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị. Vậy thuốc Usadiol có tác dụng gì và nên sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Usadiol có tác dụng gì? Thuốc Usadiol bào chế dạng viên nén bao phim, thành phần bao gồm Paracetamol hàm lượng 325mg và Tramadol HCl hàm lượng 37.5mg.Thành phần Tramadol trong thuốc Usadiol có tác dụng giảm đau trung ương theo ít nhất 2 cơ chế là liên kết với thụ thể Mu-opioid và ức chế tái hấp thu Norepinephrine và Serotonin. Thành phần còn lại trong Usadiol là Paracetamol (hay còn gọi là Acetaminophen hay N -acetyl-P-aminophenol) là chất chuyển hóa của Phenacetin với tác dụng giảm đau hạ sốt hiệu quả. Paracetamol có thể thay thế Aspirin ở tác dụng giảm đau, hạ sốt nhưng khác là không có tác dụng chống viêm. Việc phối hợp Tramadol và Paracetamol trong Usadiol mang lại tác dụng giảm đau hợp lực. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Usadiol Sản phẩm Usadiol được chỉ định giảm các cơn đau mức độ từ vừa đến nặng.Tuy nhiên một số trường hợp sau không được sử dụng Usadiol (hay chống chỉ định):Bệnh nhân quá mẫn với Paracetamol, Tramadol hay các thành phần khác có trong thuốc;Phụ nữ cho con bú. 3. Liều dùng của thuốc Usadiol Liều dùng khuyến cáo của thuốc Usadiol:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 đến 2 viên Usadiol uống mỗi 4 đến 6 giờ. Liều tối đa là 8 viên/ngày;Trẻ em (dưới 12 tuổi): Không khuyến cáo sử dụng do mức độ an toàn và hiệu quả của Usadiol chưa được xác định;Bệnh nhân trên 65 tuổi: Liều tương tự người trưởng thành do không có sự khác biệt về mức độ an toàn hay đặc điểm dược động học.Quá liều Usadiol:Biểu hiện quá liều bao gồm các triệu chứng của ngộ độc Tramadol và/hoặc Paracetamol;Triệu chứng quá liều Tramadol có thể bao gồm biểu hiện suy hô hấp, hôn mê, co giật, đôi khi ngừng tuần hoàn và dẫn đến tử vong;Quá liều Paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan ở một số bệnh nhân. Các dấu hiệu ngộ độc sớm bao gồm kích ứng đường tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn/nôn ói, khó chịu và vã mồ hôi. Sau 48 đến 72 giờ dùng quá liều thì các dấu hiệu tổn thương gan mới xuất hiện. 4. Tác dụng phụ của thuốc Usadiol Các tác dụng phụ thường xuyên xảy ra nhất khi sử dụng sản phẩm Usadiol liên quan đến bất thường hệ thần kinh trung ương và rối loạn hệ tiêu hóa, phổ biến nhất là buồn nôn, nôn ói hoặc chóng mặt, hoa mắt kèm theo buồn ngủ.Ngoài ra, một số tác dụng phụ sau đây có tần suất xảy ra thấp hơn khi sử dụng thuốc Usadiol, bao gồm:Suy nhược cơ thể, mệt mỏi;Đau đầu, rùng mình;Đau bụng, tiêu chảy, táo bón, ăn khó tiêu kèm đầy hơi hoặc khô miệng;Tinh thần lo lắng, nhầm lẫn, kích thích, bồn chồn;Ngứa da, phát ban ngoài da hoặc tăng tiết mồ hôi.Một số tác dụng phụ hiếm gặp hơn của thuốc Usadiol, bao gồm:Đau ngực;Rét run;Ngất;Hội chứng cai thuốc;Tăng huyết áp (đôi khi trầm trọng) hoặc ngược lại là hạ huyết áp;Mất thăng bằng;Co giật, căng cứng cơ;Đau nửa đầu (đôi khi rất trầm trọng);Cảm giác dị cảm, ngẩn ngơ;Nuốt khó, tiêu phân đen do xuất huyết dạ dày;Ù tai;Loạn nhịp tim, đánh trống ngực hoặc mạch nhanh;Xét nghiệm chức năng gan bất thường;Sụt cân;Mất ý thức, hay quên;Trầm cảm, tâm trạng bất ổn;Ảo giác, bất lực;Gặp ác mộng hoặc xuất hiện những ý tưởng dị thường;Thiếu máu;Khó thở;Rối loạn tiểu tiện, tiểu ít hoặc bí tiểu;Rối loạn tầm nhìn. 5. Tương tác thuốc của Usadiol Bệnh nhân kết hợp Usadiol đồng thời với các thuốc ức chế MAO hoặc ức chế tái hấp thu serotonin có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn, đặc biệt là co giật và hội chứng serotonin.Kết hợp Usadiol với Carbamazepine có thể dẫn đến tăng chuyển hóa Tramadol, ừ đó làm giảm hiệu quả giảm đau của thuốc. Quá trình chuyển hóa Tramadol thông qua enzym CYP2D6, do đó khi sử dụng Quinidine cùng với Usadiol sẽ làm tăng nồng độ Tramadol trong máu. Tuy nhiên tương tác này chưa biểu hiện rõ trên lâm sàng;Cần định kỳ xét nghiệm thời gian đông máu khi kết hợp thuốc Usadiol với Warfarin do chỉ số INR có thể thay đổi ở một số trường hợp.Sử dụng Usadiol đồng thời các chất ức chế CYP2D6 như Fluoxetine, Paroxetine và Amitriptyline có thể dẫn đến giảm chuyển hóa Tramadol.Dùng Usadiol đồng thời với Cimetidin không làm thay đổi đặc điểm dược động học của Tramadol trên phương diện lâm sàng. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Usadiol Thận trọng khi sử dụng Usadiol do nguy cơ gây co giật, đặc biệt khi dùng đồng thời các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, chống trầm cảm 3 vòng, Opioid, ức chế IMAO, an thần hoặc các thuốc làm giảm ngưỡng co giật. Đồng thời thận trọng khi dùng thuốc Usadiol cho bệnh nhân có tiền sử động kinh, co giật hoặc có nguy cơ bị co giật;Thận trọng khi sử dụng Usadiol vì có nguy cơ gây suy hô hấp ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ suy hô hấp hoặc khi dùng liều cao và kết hợp với thuốc gây tê, thuốc gây mê hoặc rượu;Việc sử dụng Usadiol cần thận trọng ở bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ hoặc chấn thương đầu;Thuốc Usadiol cần sử dụng thật thận trọng ở bệnh nhân nghiện thuốc phiện vì có nguy cơ dẫn đến tái nghiện;Thận trọng khi sử dụng Usadiol cho bệnh nhân nghiện rượu mạn tính vì độc tích trên gan có thể gia tăng;Những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút khuyến cáo không sử dụng quá 2 viên Usadiol mỗi ngày. Đồng thời cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân suy chức năng gan nặng.Bệnh nhân lưu ý tuyệt đối không sử dụng Usadiol đồng thời với các chế phẩm khác cũng có chứa Paracetamol và/hoặc Tramadol.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Usadiol sẽ giúp bệnh nhân hiểu về cách sử dụng và dùng thuốc an toàn nhất.
vinmec
1,084
Vì sao lại bị ngứa lòng bàn tay? Cách điều trị và phòng ngừa Ngứa lòng bàn tay không phải là một hiện tượng hiếm gặp với hầu hết các trường hợp thường không gây nguy hiểm. Để "xử lý" và phòng ngừa cảm giác khó chịu mà hiện tượng này gây ra, cần thiết nên hiểu được nguyên do làm nó xuất hiện. Hãy cùng theo dõi bài viết sau để giải đáp một số thắc mắc liên quan. 1. Vì sao lại bị ngứa lòng bàn tay? Tình trạng ngứa lòng bàn tay xảy ra có thể là do các tác động đến từ cả yếu tố bên ngoài hoặc các vấn đề bên trong cơ thể. Theo đó, có những nguyên nhân như sau: 1.1. Do da bị khô Tình trạng da bị khô, nứt nẻ có thể làm lòng bàn tay bị kích ứng, ngứa ngáy gây cảm giác khó chịu. Nó thường xảy ra khi thời tiết và độ ẩm trong không khí có sự thay đổi vào mùa đông hoặc cũng có thể là khi rửa tay quá nhiều hay dùng xà phòng với hoạt chất tẩy rửa mạnh để rửa tay. 1.2. Bệnh chàm Đây là một căn bệnh tương đối phổ biến và cũng là một nguyên nhân gây ngứa ở lòng bàn tay. Cụ thể, nó có thể làm vùng da tại vị trí này bị đỏ, nứt nẻ, có vảy hoặc xuất hiện mụn nước nhỏ và ngứa ngáy. 1.3. Bệnh vảy nến Vảy nến là một tình trạng bệnh da liễu mạn tính xảy ra khi có sự tăng trưởng không kiểm soát của các tế bào da. Đi kèm với ngứa lòng bàn tay hoặc bàn chân, bệnh nhân còn có thể gặp các triệu chứng và dấu hiệu nhận biết khác như: nứt nẻ da; da tay và chân xuất hiện mụn mủ; các khớp ngón tay, ngón chân hoặc xương sống, đầu gối bị đau nhức, sưng;... 1.4. Do dị ứng Da tay cũng có thể bị ngứa khi quá nhạy cảm với bất kỳ vật dụng gì nó chạm vào. Tình trạng ngứa lòng bàn tay do phản ứng dị ứng như vậy có thể không xảy ra ngay lập tức. Thay vào đó, nó lại xuất hiện vài giờ sau đó và có thể kèm theo các triệu chứng khác như bị phát ban, da khô, nổi mề đay,... 1.5. Do tác dụng phụ của một số loại thuốc Với nguyên nhân này, khi sử dụng một số loại thuốc huyết áp, hoặc aspirin, opioid có thể làm xuất hiện tình trạng ngứa ở vùng lòng bàn tay. Đây có thể là một tác dụng phụ mà thuốc gây ra. 1.6. Xơ gan ứ mật nguyên phát Bệnh xơ gan ứ mật nguyên phát có thể gây nên các dấu hiệu như buồn nôn, tiêu chảy, nước tiểu sẫm màu, vàng da. Ngoài ra, còn có hiện tượng ngứa lòng bàn tay bao gồm trong đó. 2. Ngứa lòng bàn tay điều trị ra sao? Tình trạng ngứa lòng bàn tay thường được thực hiện điều trị dựa trên nguyên nhân gây ra nó. Trong đó, có thể áp dụng một số phương pháp sau: 2.1. Giữ và dưỡng ẩm cho da tay Luôn đảm bảo giữ và dưỡng ẩm cho da tay có thể giúp điều trị và hạn chế tình trạng ngứa ngáy. Bởi bằng việc dùng kem dưỡng ẩm thoa lên da tay sẽ giúp da được cân bằng độ ẩm. Từ đó, làm giảm hiện tượng bị khô và xuất hiện các cơn ngứa. Bên cạnh đó, cũng đừng quên việc giữ ẩm sau khi rửa tay. 2.2. Dùng thuốc dị ứng hoặc thuốc kháng histamin Đây là phương pháp áp dụng cho tình trạng ngứa lòng bàn tay do phản ứng dị ứng gây ra. Một điều cần lưu ý rằng trong quá trình sử dụng thuốc cần phải tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định từ bác sĩ để không phải đối diện với các tác dụng phụ không mong muốn. 2.3. Dùng thuốc mỡ steroid Để điều trị các cơn ngứa ở vùng lòng bàn tay, cũng có thể dùng thuốc mỡ steroid không kê đơn. 2.4. Chườm lạnh Chườm lạnh bằng một miếng vải mát hay một túi nước đá có thể góp phần làm giảm cảm giác ngứa ở lòng bàn tay. Bạn có thể thực hiện quá trình này trong khoảng thời gian từ 5-10 phút để đạt được hiệu quả. 3. Ngứa lòng bàn tay có biện pháp nào để phòng ngừa không? Vậy ngứa lòng bàn tay có biện pháp nào để phòng ngừa không? Tiếp theo là một vài biện pháp để bạn có thể tham khảo thực hiện. Đảm bảo lòng bàn tay và toàn bộ cơ thể đều được giữ vệ sinh sạch sẽ. Quá trình rửa tay không nên dùng nước quá lạnh hoặc quá nóng. Trường hợp, muốn sử dụng xà phòng để rửa thì nên chọn loại không có chất tạo mùi thơm nhằm mục đích hạn chế gây kích ứng da tay. Với bất cứ một loại kem dưỡng da tay nào bạn cũng nên kiểm tra trước xem nó có gây dị ứng không. Có thể thực hiện điều này thông qua việc thoa một ít kem lên vùng da tay và để qua đêm. Bên cạnh đó, nên thực hiện thoa kem dưỡng ẩm sau khi đã lau khô tay. Thay loại găng tay vải tổng hợp bằng các loại găng tay có chất liệu cotton. Và nên đeo găng tay bảo vệ khi cần sử dụng chất tẩy rửa để phục vụ cho công việc lau dọn. Cần thiết tránh sử dụng bột giặt, xà phòng hoặc tiếp xúc với các chất tẩy rửa có tác động tẩy rửa mạnh, không an toàn. Thực hiện một chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Lưu ý đến các dấu hiệu dị ứng thực phẩm để ngừng sử dụng nếu thấy xuất hiện. Cung cấp đủ nước để cơ thể hoạt động bình thường và hỗ trợ quá trình đào thải độc tố diễn ra hiệu quả. Nhìn chung, ai cũng có thể gặp phải tình trạng ngứa lòng bàn tay. Mặc dù đa phần đều không đáng lo ngại, các trường hợp xuất hiện cảm giác ngứa ngáy khó chịu kèm các dấu hiệu và triệu chứng bất thường khác, vẫn cần nên đi gặp bác sĩ để thăm khám, xác định tình trạng bệnh.
medlatec
1,056
Chớ coi thường với u nang buồng trứng tuổi dậy thì Tình trạng u nang buồng trứng tuổi dậy thì đang có xu hướng ngày càng gia tăng trong thời gian gần đây. Căn bệnh tưởng chứng như chỉ người trưởng thành và phụ nữ tiền mãn kinh mới mắc phải thì nay đã xuất hiện nhiều hơn ở các bạn gái tuổi dậy thì. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị từ sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản trong tương lại. 1. U nang buồng trứng ở thanh thiếu niên – Tình trạng đáng báo động Nhiều người từ trước đến giờ vẫn lầm tưởng u nang buồng trứng chỉ gặp ở phụ nữ trưởng thành từ 30 tuổi trở lên, tuy nhiên thực tế cho thấy rất nhiều bạn trẻ, đặc biệt là các em gái trong độ tuổi dậy thì nhưng lại không được phát hiện và điều trị sớm, hầu hết các trường hợp nhập viện khi khối u đã phát triển lớn, buộc phải phẫu thuật cắt bỏ khối u. U nang buồng trứng tuổi dậy thì – Tình trạng đáng báo động ở thanh thiếu niên hiện nay Theo các bác sĩ sản khoa, u nang buồng trứng là những khối u có chứa dịch bên trong hoặc phía trên bề mặt của buồng trứng một cách bất thường. U nang buồng trứng đa số xuất hiện ở những phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ hoặc tiền mãn kinh. Chính vì thế, nhiều bạn nữ trẻ chưa lập gia đình hoặc các bậc cha mẹ có con trong độ tuổi dậy thì thường chủ quan khi nhắc đến bệnh lý này và chưa có sự quan tâm nhất thiết đến sức khỏe sinh sản của con gái ở trong thời kỳ này. Với sự phát triển và diễn tiến âm thầm trong thời kỳ đầu của bệnh, các dấu hiệu rất mơ hồ khiến cho người bệnh không dễ nhận ra, khi triệu chứng rõ ràng hơn thì u nang buồng trứng đã ở giai đoạn nguy hiểm, có thể chèn ép vào các khu vực xung quay, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và làm mẹ trong tương lai, thậm chí u nang buồng trứng còn đe dọa đến tính mạng người bệnh nếu không được phát hiện từ sớm. 2. Nguyên nhân – Biểu hiện khi mắc u nang buồng trứng ở trẻ vị thành niên 2.1 Nguyên nhân dẫn đến u nang buồng trứng tuổi dậy thì Theo tổng kết của các chuyên gia, u nang buồng trứng ở trẻ vị thành niên có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân. Trong số đó có 1 số nguyên nhân thường gặp dưới đây: – Do nang trứng phát triển không toàn diện Ở độ tuổi dậy thì, các bé gái sẽ có sự thay đổi về nội tiết cũng như thay đổi về tâm sinh lý mạnh nhất. Điều này có thể đi kèm cùng với các bệnh lý kèm theo. Trong đó có tình trạng nang trứng phát triển không đầy đủ, khi nang trứng không được hoàn thiện sẽ làm cản trở quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng, trở nên khiếm khuyết dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ vượt ngưỡng bình thường của thể vàng, tạo điều kiện cho u nang buồng trứng hình thành và phát triển. – Do thay đổi nội tiết tố ở tuổi vị thành niên Sự thay đổi nội tiết tố ở giai đoạn tuổi dậy thì cũng là 1 trong những tác nhân hình thành nên u nang buồng trứng. Ở giai đoạn đầu của tuổi dậy thì, các bạn nữ sẽ đối mặt với tình trạng xáo trộn và mất cân bằng hormone khiến cho cơ thể luôn mệt mỏi, tâm sinh lý thay đổi dẫn đến kinh nguyệt không đều. Tình trạng này có thể khiến cho hệ miễn dịch bị suy yếu, vi khuẩn có hại sẽ có điều kiện để xâm nhập và “mở đường” cho khối u nang phát triển. – Mắc u nang buồng trứng do yếu tố di truyền từ mẹ sang con Mẹ mắc u nang buồng trứng sẽ gia tăng nguy cơ lây truyền mầm bệnh cho con từ trong bào thai Theo kết quả thống kê, nếu trong gia đình bé gái từng có mẹ hoặc chị gái có tiền sử mắc u nang buồng trứng thì nguy cơ mắc u nang buồng trứng sẽ cao hơn các trẻ khác bởi ngay từ trong thời kỳ mang thai, trẻ đã bị ảnh hưởng từ nội tiết tố của người mẹ. Trong trường hợp mẹ bị u nang buồng trứng, mầm bệnh có thể truyền trực tiếp sang cho con, ở tuổi dậy thì, những thay đổi từ cơ thể và nội tiết tố sẽ khiến cho khối u phát triển to lên. – Mắc u nang buồng trứng do chế độ dinh dưỡng không lành mạnh Giai đoạn dậy thì là thời kỳ mà cơ thể có sự tăng trưởng và trao đổi chất mạnh mẽ. Vì vậy trẻ sẽ có cảm giác mau đói hơn và dung nạp khá nhiều lượng thức ăn mỗi ngày. Trong giai đoạn này, trẻ sẽ bị hấp dẫn bởi các loại đồ ăn nhanh, chế biến sẵn, đồ chiên rán, đây là nguyên nhân khiến trẻ tăng cân, dậy thì sớm và mắc u nang buồng trứng. 2.2 Những dấu hiệu u nang buồng trứng tuổi dậy thì Ở phụ nữ, một chu kỳ kinh nguyệt thông thường sẽ kéo dài từ 4 – 7 ngày, nhưng khi có sự bất thường, chu kỳ kinh nguyệt có thể sẽ kéo dài lên đến 10 ngày. Ngoài ra, mạch máu của nang trứng nếu bị vỡ thường sẽ không có dấu hiệu báo trước, chỉ khi những cơn đau bụng cấp tính xuất hiện, lúc này u nang đã bị xuất huyết. Trong những năm đầu của tuổi dậy thì, u nang buồng trứng sẽ không có biểu hiện rõ rệt mà diễn tiến một cách âm thầm, ít có triệu chứng, thi thoảng chỉ xuất hiện một vài cơn đau bụng lâm râm dưới vùng rốn. Khi khối u nang có sự gia tăng về kích thước thì có thể sờ thấy được do kết cấu thành bụng ở lứa tuổi này còn khá mỏng. Các trường hợp còn lại có thể được tình cờ phát hiện qua khám sức khỏe định kỳ hoặc qua siêu âm. Ngoài ra, một số trẻ gái khác sẽ có biểu hiện rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, dậy thì sớm, chân tay mọc nhiều lông, ria mép đậm hơn, bụng dưới đau âm ỉ hoặc đau thành từng cơn. Đặt biệt còn đi kèm một số triệu chứng khác như khó tiểu, hai chân phù nề…. 3. Biện pháp phòng ngừa u nang buồng trứng tuổi dậy thì Để phòng ngừa u nang buồng trứng ở độ tuổi dậy thì các bậc phụ huynh nên chủ động theo dõi sát sao sức khỏe của con ngay khi các con bắt đầu xuất hiện kinh nguyệt. Ngoài ra, cha mẹ có thể tham khảo một số lời khuyên để phòng ngừa u nang buồng trứng ở độ tuổi vị thành niên như sau: – Xây dựng cho con một thói quen sinh hoạt lành mạnh, điều độ, tập thể dục hàng ngày, tuy nhiên nên tránh vận động quá sức của con Nên xây dựng cho con một chế độ sinh hoạt lành mạnh ngay từ giai đoạn đầu của tuổi dậy thì để phòng ngừa u nang buồng trứng – Giờ giấc nghỉ ngơi đầy đủ, không nên thức khuya và nên giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ, tích cực – Xây dựng thực đơn ăn uống phù hợp với thể trạng của con, hạn chế dung nạp các loại đồ ăn nhanh, chế biến sẵn, nước uống có gas, tránh tăng cân đột ngột. – Mẹ nên cho con thăm khám phụ khoa định kỳ 6 tháng một lần để sớm phát hiện u nang buồng trứng cũng như các bệnh lý phụ khoa khác. – Ngoài ra, bé gái ở độ tuổi dậy thì có những thay đổi nhất định về tâm sinh lý, mẹ nên dành thời gian trò chuyện với con hằng ngày, quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe tinh thần của con, bởi bản thân trẻ khi có biểu hiện mắc u nang buồng trứng, có thể xuất hiện các cơn đau âm ỉ nhưng vẫn âm thầm chịu đựng vì e ngại, hoặc do con chưa có đủ kiến thức để nhận biết bệnh. Vì vậy các bậc phụ huynh nên quan tâm hơn đến con để sớm phát hiện và không để lại hậu quả ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của con trong tương lai.
thucuc
1,499
Nên thực hiện siêu âm đo độ mờ da gáy vào tuần thai Siêu âm đo độ mờ da gáy là một trong những sàng lọc quan trọng trước sinh, cần được thực hiện. Nếu không được siêu âm đúng thời gian thì có thể kết quả không được chính xác. 1. Đo độ mờ da gáy là gì? Siêu âm đo độ mờ da gáy có tên tiếng anh là nuchal translucency – NT. Đây là phương pháp siêu âm được thực hiện để kiểm tra những dấu hiệu bất thường nếu có ở vùng da gáy của thai nhi, việc này là để chẩn đoán hội chứng Down bé có thể mắc phải. Trong trường hợp có dấu hiệu bất thường mẹ bầu có thể sẽ cần phải tiến hành thêm nhiều xét nghiệm khác nhau theo chỉ định của bác sĩ để biết chính xác liệu bé nguy cơ bị Down cao hay không. Một số xét nghiệm khác mà mẹ có thể được chỉ định để được kiểm tra như là: Triple test, chọc ối, sinh thiết gai nhau… để bác sĩ tiếp tục tìm ra những bất thường trong nhiễm sắc thể ở trong thai nhi. Đồng thời mẹ cũng sẽ được kiểm tra kỹ hơn về xét nghiệm máu, việc này nhằm đo mức HCG và protein PAPP-A … Khi ấy bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh Down ở trẻ chính xác đến 90%. Khi nhận kết quả siêu âm độ mờ da gáy bất thường mẹ có thể sẽ lo lắng, hoang mang. Tuy nhiên mẹ cần đặc biệt giữ bình tĩnh để bác sĩ có thể hưỡng dẫn kiểm tra kỹ hơn cũng như hỗ trợ tư vấn phương hướng xử lý. Siêu âm để đo độ mờ da gáy giúp kiểm tra những dấu hiệu bất thường nếu có ở thai nhi 2. Nên thực hiện siêu âm đo độ mờ da gáy vào tuần thai nào? Đo độ mờ da gáy vào thời điểm nào là một vấn đề rất quan trọng và mẹ bầu nên đặc biệt lưu ý. Nhất định mẹ không được qua thời gian thích hợp để siêu âm kiểm tra. Chỉ khi mẹ bầu được thực hiện đúng thời điểm thì mới có thể có được kết quả chính xác nhất. Thông thường mẹ sẽ được bác sĩ chỉ định tiến hành việc đo độ mờ da gáy vào khoảng tuần thứ 11 đến tuần thứ 13 của thai kỳ. Mẹ đặc biệt cần lưu tâm: – Trước tuần thứ 11, lúc này thai nhi vẫn còn quá bé, khi soi da gáy của bé sẽ rất mờ vì vậy kết quả sẽ chưa chính xác. – Thực hiện siêu âm sau tuần thứ 13, kết quả độ mờ da gáy lúc này đã trở về bình thường điều này sẽ khiến cho bác sĩ rất khó để chẩn đoán. Vì vậy, các mẹ bầu phải hết sức lưu ý thời gian thực hiện vì đây là mốc siêu âm vô cùng quan trọng, giúp chẩn đoán, xác định được nhiều bất thường của thai nhi. 3. Tầm quan trọng của việc thực hiện đo độ mờ da gáy Được đánh giá là sàng lọc rất quan trọng khi mang mang thai, việc này giúp bác sĩ kiểm tra và xác định sớm nguy cơ dị tật bẩm sinh thai nhi. Việc phát hiện sớm giúp mẹ có thể dự tính trước đưa ra quyết định can thiệp như thế nào. Siêu âm để đo độ mờ da gáy có thể giúp chẩn đoán nguy cơ bé bị các dị tật bẩm sinh liên quan đến nhiễm sắc thể như sau: – Hội chứng Down (thai nhi có cặp 3 nhiễm sắc thể 21): Đây được coi là nỗi lo lớn nhất trong thai kỳ của nhiều bà mẹ mang thai, bởi một trong những dị tật phổ biến nhất chính là hội chứng Down. Dị tật này có thể khiến bé yêu của mẹ phát triển chậm hoặc rất chậm cả về thể chất và trí tuệ, thậm chí còn có thể dẫn đến khiếm khuyết ở tim. – Hội chứng Edward (có cặp 3 nhiễm sắc thể 18): Hội chứng này có tỉ lệ là 1/ 5000 trẻ sơ sinh. Thai nhi khi mắc hội chứng này có thể sẽ chết trước khi được sinh ra. Tỷ lệ bé gái mắc hội chứng này cao gấp 3 lần bé trai.. – Hội chứng Patau (có cặp 3 nhiễm sắc thể 13): Những bé mắc hội chứng này sẽ không có tuổi thọ cao, khi sinh ra cũng mang nhiều dị tật khác trên cơ thể. Thời điểm đi siêu âm độ mờ da gáy rất quan trọng 4. Kết quả siêu âm độ mờ da gáy như thế nào là bình thường, bất thường 4.1 Kết quả đo độ mờ da gáy bình thường Nếu như độ mờ da gáy có dưới 3,5mm là bình thường. Tùy theo tuần mang thai của mẹ thì thai nhi sẽ có độ mờ da gáy như sau: – Khoảng 2mm với thai nhi được 11 tuần tuổi – Đối với thai nhi được 12 tuần tuổi thì sẽ dưới 2,5mm – 2,8mm là độ mờ da gáy bình thường đối với thai nhi được khoảng 13 tuần tuổi 4.2 Kết quả đo độ mờ da gáy bất thường – Nếu như độ mờ da gáy khi đo lớn hơn 3mm thì nguy cơ thai nhi mắc hội chứng Down rất cao – Còn nếu như kết quả khoảng 6mm, thai nhi có nguy cơ mắc hội chứng Down và dị tật bẩm sinh – Độ mờ da gáy từ 3,2-3,5mm nguy cơ bất thường về nhiễm sắc thể khá cao và mẹ cần thực hiện một số xét nghiệm khác nhằm khẳng định lại Đôi khi cũng có thể xảy ra tình huống siêu âm kết quả bất thường nhưng thai nhi khi sinh ra lại bình thường. Tuy nhiên đừng vì vậy mà mẹ quên đi việc mình cần đi khám thai, làm siêu âm trong mốc thời gian quan trọng này nhé. 5. Một số lưu ý về độ mờ da gáy Nếu kết quả kích thước sau khi đo độ mờ da gáy là từ 2,5 đến dưới 3mm, mẹ sẽ được chỉ định làm thêm một số các xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn khác như: Double Test, Triple test,… Nếu như độ mờ mà trên 3mm thì sẽ được chỉ định thực hiện chọc ối hoặc là mẹ sẽ phải làm sinh thiết gai nhau. Trong trường hợp không được may mắn lắm là kết quả đo độ mờ da gáy cho thấy dấu hiệu bất thường, điều quan trọng thì mẹ nên bình tĩnh và lắng nghe những lời tư vấn từ bác sĩ để có thể hiểu về tình trạng hiện tại của thai nhi, sức khỏe của mẹ, từ đó đưa ra quyết định phù hợp. Nếu như độ mờ da gáy có kích thước dưới 3,5mm là bình thường
thucuc
1,182
Cách xử lý khi bệnh nhân ung thư sốt Sốt là một trong những triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư, đặc biệt là ung thư giai đoạn cuối hoặc ở người mắc bệnh bạch cầu và u lympho. Cách xử lý khi bệnh nhân ung thư sốt thế nào là vấn đề được người nhà bệnh nhân rất quan tâm. Sốt khi nhiệt độ cơ thể từ 37,5 độ trở lên (khi cặp ở nách), hoặc trên 38 độ (khi cặp ở hậu môn) và kéo dài ít nhất 1 ngày. Nhiệt độ cơ thể thường tăng lên một chút về đêm. Sốt khi nhiệt độ cơ thể từ 37,5 độ trở lên (khi cặp ở nách), hoặc trên 38 độ (khi cặp ở hậu môn) và kéo dài ít nhất 1 ngày. Sốt trong hội chứng ung thư: liên tục, kéo dài hơn ba ngày và có thể sốt cao hoặc nhẹ, có thể có hoặc không có triệu chứng kèm theo. Sốt cao hay thấp không nói lên tình trạng của bệnh nhân nặng hay nhẹ. Nguyên nhân gây sốt ở bệnh nhân ung thư Thuốc tiêm dùng trong hoá trị liệu có thể gây sốt Triệu chứng bệnh nhân ung thư sốt Xử trí Người bệnh nên làm gì? Người bệnh cần được theo dõi nhiệt độ liên tục Người chăm sóc cần làm gì? Báo cáo bác sĩ trong các trường hợp:
thucuc
235
6 loại thực phẩm cần bổ sung để tăng bạch cầu trong máu Bạch cầu là thành phần quan trọng trong máu, thiếu bạch cầu hệ miễn dịch của cơ thể cũng suy yếu gây nên nhiều bệnh lý nguy hiểm. Vậy ăn gì tặng bạch cầu trong máu? 1. Bạch cầu là gì? Bạch cầu là các tế bào miễn dịch, chúng có tên khác là bạch huyết cầu (tế bào máu trắng). Bạch cầu là một thành phần của máu giúp cho cơ thể chống lại các bệnh truyền nhiễm hay các vật thể lạ có trong máu. Bạch cầu đóng vai trò quan trọng nằm trong hệ thống miễn dịch, số lượng các loại bạch cầu trong một lít máu người lớn khỏe mạnh dao động từ 4×109 đến 11×109. Bạch cầu đóng vai trò quan trong hệ miễn dịch Bạch cầu trong suốt, kích thước khá lớn và có nhân.Có 5 loại tế bào bạch cầu gồm: bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu ưa axit, bạch cầu trung tính, bạch cầu lympho và bạch cầu mônô. Bạch cầu được sản sinh trong tủy xương. Giảm số lượng bạch cầu trong cơ thể là dấu hiệu hệ miễn dịch bị ức chế. Nếu số lượng bạch cầu ít nghĩa là bạn có thể đang bị bệnh. Số lượng bạch cầu dưới 3.500 được coi là ít. Tăng số lượng bạch cầu giúp giảm nguy cơ mắc bệnh. 2. Ăn gì tăng bạch cầu trong máu? Trạng thái tinh thần, stress, chế độ ăn không lành mạnh, thay đổi lối sống là một số nguyên nhân khiến bạch cầu giảm. Tăng số lượng bạch cầu bằng chế độ ăn uống thích hợp là cách tự nhiên và hiệu quả. Dưới đây là những loại thực phẩm nên bổ sung: 2.1. Trà xanh Trà xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp hỗ trợ hệ miễn dịch và cơ thể chống lại các mầm bệnh gây nhiễm trùng. Nó cũng khuyến khích cơ thể sản sinh nhiều bạch cầu hơn. Uống trà xanh tốt cho hệ miễn dịch 2.2. Vitamin C Vitamin C cải thiện hệ miễn dịch bằng cách giúp cơ thể tăng cường sản sinh các tế bào bạch cầu và kháng thể chống lại virus và vi khuẩn. 2.3. Axit béo omega-3 Omega 3 giúp tăng cường hệ miễn dịch 2.4. Vitamin A Ăn các loại thực phẩm giàu vitamin A làm tăng số lượng tế bào lympho trong cơ thể, tăng khả năng miễn dịch giúp tiêu diệt và tấn công những kẻ xâm nhập bên ngoài và các tế bào ung thư. 2.5. Sữa chua Theo một nghiên cứu, những người ăn các sản phẩm chứa lợi khuẩn (probiotic) như sữa chua có hệ miễn dịch khỏe mạnh hơn so với những người không ăn. Các probiotic cũng cải thiện và tăng cường số lượng tế bào bạch cầu. 2.6. Tỏi Tỏi giúp tăng số lượng bạch cầu. Nó giúp tế bào bạch cầu tăng khả năng chống lại mầm bệnh gây hại và cũng giúp cải thiện hệ miễn dịch. Tỏi là một trong những trợ thủ đắc lực giúp tăng số lượng bạch cầu trong máu
thucuc
531
Cặn thận gây sỏi thận như thế nào? Biện pháp phòng tránh 1. Cặn thận gây nên sỏi thận như thế nào? Cặn thận là những chất cặn, sạn nhỏ, chất thải có trong thận hoặc các chất khoáng có trong nước tiểu lắng đọng lại. Nếu số lượng cặn thận quá nhiều và tích tụ trong một thời gian dài sẽ hình thành sỏi thận. Cặn thận gây sỏi thận nếu cặn quá nhiều và tích tụ trong thận một thời gian dài 2. Những nguy hiểm do cặn thận Cặn thận tích tụ lâu ngày tạo thành những viên sỏi. Chúng làm tắc thận và đường tiết niệu, dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe như: – Ứ tắc đường tiểu khiến thận phải tăng hoạt động co bóp để đẩy cặn sỏi và nước tiểu ra ngoài. – Ứ đọng nước tiểu trong thận. Triệu chứng này có thể dẫn đến nhiễm trùng thận, đường tiết niệu. – Có thể gây ra suy thận cấp tính và mạn tính. 3. Dấu hiệu của cặn thận Những dấu hiệu thường gặp khi có cặn trong thận bao gồm: – Nước tiểu có màu đục. – Nước tiểu có mùi. – Đau bụng. – Đổ mồ hôi. 4. Biện pháp hạn chế sự hình thành cặn thận Cặn thận lắng đọng, tích tụ lâu ngày, không được loại bỏ sớm có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Để cặn thận không còn là nỗi ám ảnh đến sức khỏe người bệnh, cần lưu ý những điều sau đây. 4.1. Uống đủ nước mỗi ngày Trung bình mỗi ngày cần bổ sung 1,5 – 2 lít nước. Tùy cơ địa mỗi người, điều kiện thời tiết mà cần bổ sung lượng nước phù hợp cho cơ thể. Việc uống đủ nước mỗi ngày sẽ giúp thải lọc những chất cặn bã có trong thận, ngăn chặn tình trạng kết tụ thành sỏi. Uống đủ nước mỗi ngày giúp thải lọc những chất cặn bã có trong thận, ngăn chặn cặn thận gây sỏi thận 5.2. Tăng cường luyện tập thể dục thể thao Luyện tập thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày giúp hạn chế sự lắng đọng của cặn thận. Đồng thời việc này còn giúp duy trì cân nặng cơ thể hợp lý, cải thiện tình trạng sức khỏe, ngăn chặn nhiều bệnh lý. 5.3. Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ Hãy thường xuyên bổ sung thực phẩm giàu chất xơ để điều trị và phòng ngừa cặn thận. Những thực phẩm chứa nhiều chất xơ là: lúa mạch, gạo lứt, các loại trái cây, củ quả,… 5.4. Sử dụng protein lành mạnh Nên sử dụng hàm lượng vừa đủ protein có nguồn gốc động vật (thịt, trứng, cá, sữa…). Ngoài ra hãy bổ sung protein thực vật như gạo, ngô, đâu tương… để hạn chế sự hình thành cặn thận. 5.5. Những thực phẩm nên hạn chế Để loại bỏ nỗi lo cặn thận gây sỏi thận, bạn cần hạn chế các loại thực phẩm sau: – Tránh ăn mặn để giúp thận làm việc không bị quá tải. – Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc là hay socola,… Những chất này có thể gây ra tình trạng lắng sỏi dễ dàng nếu thận của bạn từng có bệnh lý sỏi thận. – Hạn chế thực phẩm giàu oxalat như gà, gan, đậu, rau cần tây, rau bina,… làm tăng khả năng hình thành sỏi. – Giảm bổ sung lượng vitamin C khi cặn thận xuất hiện nhằm ngăn ngừa hình thành oxalat trong cơ thể, tạo sỏi thận. –  Không nên ăn thực phẩm nhiều mỡ khi bị sỏi thận. Bởi chúng sẽ làm gia tăng lượng Cholesterol trong máu, tăng mỡ máu, giảm thiểu chức năng trao đổi chất trong cơ thể. Thăm khám để điều trị và có biện pháp phòng ngừa sự hình thành sỏi thận Thăm khám thận – tiết niệu định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề về thận, trong đó có cặn thận. Các bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm sẽ đưa ra biện pháp xử lý cặn thận hiệu quả, tránh để cặn thận gây sỏi thận.
thucuc
716
Công dụng thuốc Altretamine Thuốc Altretamine là thuốc được dùng để điều trị giảm nhẹ ung thư buồng trứng đang mắc hoặc ung thư buồng trứng tái phát sau phác đồ đầu tay phối hợp cisplatin hoặc một chất alkyl hóa. 1. Thuốc Altretamine công dụng là gì? Altretamine có tác dụng chống ung thư nhờ một quá trình gọi là alkyl hóa. Alkyl hóa làm hỏng DNA của tế bào, ngăn cản chúng phân chia và khiến chúng chết đi. Vì tế bào ung thư phân chia nhanh hơn và ít sửa lỗi hơn các tế bào khỏe mạnh, chúng nhạy cảm hơn với tổn thương này. Altretamine cũng được chuyển hóa thành formaldehyde - đây là chất gây độc tế bào (gây chết) cho hầu hết các tế bào. 2. Cách dùng Altretamine Thuốc Altretamine được cung cấp ở dạng viên nang nên người bệnh không được mở, cắt hoặc nhai. Liều lượng thuốc Altretamine sẽ phụ thuộc vào kích thước cơ thể của bệnh nhân. Tổng liều thuốc Altretamine hàng ngày nên được chia làm 4 lần, uống sau bữa ăn và trước khi đi ngủ.Nếu bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt thuốc Altretamine, bệnh nhân cần liên hệ với dược sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Nếu bỏ lỡ một liều thuốc Altretamine, dùng liều ngay khi nhớ ra, nếu thời điểm nhớ ra nó gần với liều dự kiến ​​tiếp theo, hãy bỏ qua liều thuốc Altretamine đã quên và dùng liều tiếp theo theo lịch trình.Điều quan trọng là phải đảm bảo rằng bạn đang dùng đúng lượng thuốc Altretamine mỗi lần. Trước mỗi liều, hãy kiểm tra xem những gì bạn đang dùng có khớp với những gì bạn đã được kê đơn hay không. 3. Tương tác của thuốc Altretamine Thuốc Altretamine có thể tương tác với một số loại thuốc khác. Cimetidine (Tagamet) có thể ảnh hưởng đến cách thuốc Altretamine được đào thải khỏi cơ thể. Khi dùng thuốc chống trầm cảm ức chế MAO, chẳng hạn như isocarboxazid, phenelzine, selegilin và tranylcypromine, thuốc Altretamine có thể gây hạ huyết áp thế đứng. Tham khảo ý kiến ​​của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc trước khi dùng vitamin tổng hợp cùng với thuốc Altretamine. 4. Bảo quản thuốc Altretamine Bảo quản thuốc Altretamine trong bao bì gốc, có dán nhãn, bảo quản ở nhiệt độ phòng và ở nơi khô ráo.Nếu người chăm sóc chuẩn bị liều thuốc cho bệnh nhân, họ nên cân nhắc đeo găng tay hoặc đổ thuốc trực tiếp thuốc Altretamine từ hộp đựng vào nắp, cốc nhỏ hoặc trực tiếp vào tay bệnh nhân. Tránh chạm vào viên thuốc Altretamine. Luôn rửa tay trước và sau khi cho bệnh nhân dùng thuốc. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú không nên chuẩn bị liều thuốc Altretamine cho bệnh nhân. 5. Mua thuốc Altretamine này ở đâu? Một số loại thuốc điều trị ung thư chỉ có sẵn tại các hiệu thuốc chuyên khoa. Nếu bệnh nhân cần mua thuốc Altretamine hãy thông qua một nhà thuốc chuyên khoa theo đơn của bác sĩ. 6. Tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Altretamine Một số tác dụng phụ và điều bạn có thể làm để kiểm soát các tác dụng phụ của thuốc Altretamine.6.1. Buồn nôn và/hoặc nôn mửa. Nói chuyện với nhóm chăm sóc ung thư để được kê đơn thuốc giúp kiểm soát buồn nôn và nôn. Ngoài ra, bệnh nhân thay đổi chế độ ăn uống có thể giúp ích, tránh những thứ có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng bệnh như thức ăn nhiều dầu mỡ/chất béo, gia vị hoặc axit...6.2. Bệnh lý thần kinh ngoại biên. Bệnh thần kinh ngoại biên là một bệnh nhiễm độc ảnh hưởng đến thần kinh. Nó gây tê hoặc cảm giác ngứa ran ở bàn tay và/hoặc bàn chân, thường xảy ra khi đeo tất hoặc đeo găng tay. Tình trạng này có thể trở nên tồi tệ hơn khi dùng thêm liều lượng thuốc Altretamine.Ở một số người, các triệu chứng sẽ từ từ biến mất sau khi ngừng thuốc Altretamine, nhưng đối với một số người, nó không bao giờ biến mất hoàn toàn. Bạn nên cho nhóm bác sĩ chăm sóc ung thư biết nếu bạn bị tê hoặc ngứa ran ở bàn tay và/hoặc bàn chân, vì họ có thể cần điều chỉnh liều lượng thuốc của bạn.6.3. Số lượng tế bào bạch cầu thấp. Tế bào bạch cầu (WBC) rất quan trọng để chống lại nhiễm trùng, trong khi được điều trị với thuốc Altretamine, số lượng bạch cầu của bệnh nhân có thể giảm xuống khiến người bệnh có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn. Bạn nên thông báo cho bác sĩ hoặc y tá của bạn ngay lập tức nếu bạn bị sốt (nhiệt độ cao hơn 100,4 ° F hoặc 38 ° C), đau họng hoặc cảm lạnh, khó thở, ho, nóng rát khi đi tiểu hoặc đau không chữa lành. Để ngăn ngừa nhiễm trùng cần:Rửa tay là cách để ngăn ngừa sự lây lan của nhiễm trùng.Tránh đám đông lớn và những người bị bệnh. Khi làm việc hãy mặc quần áo bảo hộ bao gồm quần dài và găng tay.Không trực tiếp xử lý chất thải vật nuôi.Giữ sạch tất cả các vết cắt hoặc vết xước.Tắm hàng ngày và thực hiện chăm sóc miệng thường xuyên .Không cắt da hoặc làm móng tay6.4. Số lượng tế bào hồng cầu thấp (thiếu máu)Các tế bào hồng cầu của có trách nhiệm mang oxy đến các mô trong cơ thể. Khi số lượng hồng cầu thấp cơ thể sẽ cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu ớt. Nếu số lượng quá thấp có thể cần được truyền máu.6.5. Số lượng tiểu cầu thấp (giảm tiểu cầu)Tiểu cầu giúp đông máu, vì vậy khi số lượng này thấp, bạn có nguy cơ bị chảy máu cao hơn. Hãy cho nhóm chăm sóc ung thư của bạn biết nếu bạn có bất kỳ vết bầm tím hoặc chảy máu quá mức nào, bao gồm chảy máu mũi, chảy máu nướu răng hoặc máu trong nước tiểu hoặc phân của bạn. Nếu số lượng tiểu cầu trở nên quá thấp, bạn có thể được truyền tiểu cầu. Không sử dụng dao cạo râu, tránh các môn thể thao và hoạt động tiếp xúc có thể gây thương tích hoặc chảy máu.Không dùng aspirin (axit salicylic), không steroid, thuốc chống viêm (NSAID) như Motrin / Advil (ibuprofen), Aleve (naproxen), Celebrex (celecoxib)... vì chúng đều có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Không dùng chỉ nha khoa hoặc dùng tăm xỉa răng và sử dụng bàn chải đánh răng lông mềm để đánh răng. 7. Tác dụng phụ ít phổ biến hơn Độc tính với thần kinh: thuốc Altretamine có thể gây ra các hiệu ứng thần kinh (não và thần kinh) bao gồm rối loạn tâm trạng, thay đổi ý thức, mất điều hòa (đi lại khó khăn), chóng mặt và hoa mắt. Nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn sẽ thực hiện các cuộc kiểm tra thần kinh thường xuyên trong khi bạn đang dùng thuốc Altretamine.Hạ huyết áp tư thế là tình trạng huyết áp giảm đột ngột khi chuyển từ tư thế nằm sang tư thế ngồi hoặc từ tư thế ngồi sang tư thế đứng. Thuốc Altretamine có thể gây hạ huyết áp thế đứng có triệu chứng khi dùng chung với thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế monoamine oxidase (MAO). Đảm bảo thông báo cho nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn về tất cả các loại thuốc và chất bổ sung bạn đang dùng trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Altretamine. Hãy cẩn thận khi ra khỏi giường hoặc khi đứng lên. Nếu bạn bị chóng mặt hoặc choáng váng, hãy liên hệ với bác sĩ và các nhân viên y tế.Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Altretamine có thể gây ra dị tật bẩm sinh, vì vậy bạn không nên mang thai khi đang dùng thuốc Altretamine. Ngay cả khi chu kỳ kinh nguyệt đã ngừng lại, bạn vẫn có thể có khả năng sinh sản và thụ thai. Nên tham khảo ý kiến ​​của nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn trước khi cho con bú trong khi dùng thuốc Altretamine.Thuốc Altretamine là thuốc được dùng để điều trị giảm nhẹ ung thư buồng trứng đang mắc hoặc ung thư buồng trứng tái phát sau phác đồ đầu tay phối hợp cisplatin hoặc một chất alkyl hóa.org
vinmec
1,429
Công dụng của thuốc Aldan 5mg Thuốc Aldan 5mg là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý tim mạch. Vậy thuốc Aldan 5mg là thuốc gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Thuốc Aldan 5mg là thuốc gì? Thuốc Aldan 5mg được bào chế dưới dạng viên nén, với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Amlodipin 5mg.Amlodipin là một hoạt chất đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridin. Thuốc gây ức chế dòng calci đi qua màng vào trong tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn các kênh calci chậm của màng tế bào. Qua đó làm giảm trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch), dẫn tới làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.Amlodipin có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu dựa vào việc làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh nên sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm. Các nhà nghiên cứu cho rằng Amlodipin làm giãn mạch vành cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu, làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.Thuốc Aldan 5mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Tăng huyết áp: Có thể sử dụng riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.Dự phòng ở bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định.Thuốc Aldan 5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân bị suy tim chưa điều trị ổn định, đau thắt ngực không ổn định, sốc do tim, hẹp động mạch chủ nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú.Lưu ý khi sử dụng thuốc Aldan Tablets 5mg trong các trường hợp sau:Hẹp động mạch chủ. Suy tim sung huyết. Bệnh nhân suy gan 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Aldan 5mg Thuốc Aldan 5mg được sử dụng bằng đường uống. Liều dùng thuốc Aldan 5mg cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều thuốc tham khảo Aldan 5mg như sau:Liều khởi đầu thường sử dụng để điều trị tăng huyết áp là 5mg/lần/ngày, liều tối đa là mỗi ngày một lần 10 mg.Liều lượng thuốc Aldan 5mg cần điều chỉnh theo nhu cầu của mỗi bệnh nhân. Cần kiểm tra sau 7-14 ngày để có thể đánh giá đầy đủ đáp ứng của bệnh nhân với mỗi mức liều thuốc này.Liều khuyến cáo của thuốc Aldan 5mg cho đau thắt ngực ổn định là 5-10mg một lần mỗi ngày, cần giảm liều cho người cao tuổi và người suy gan.Nếu bạn quên một liều thuốc Aldan 5mg, hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu như đã gần đến thời điểm sử dụng liều thuốc tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như bình thường. 3. Tác dụng phụ của thuốc Aldan 5mg Trong quá trình sử dụng thuốc Aldan 5mg, có thể gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Aldan 5mg bao gồm:Phù cổ chân.Nhức đầu. Chóng mặtĐỏ bừng mặt. Cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược.Đánh trống ngực. Chuột rút.Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.Khó thở. 4. Tương tác của thuốc Aldan 5mg với các loại thuốc khác Bạn cần cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc đang dùng, đặc biệt là:Thuốc làm giảm huyết áp, như là các thuốc chẹn beta, thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn alpha-1 và thuốc lợi tiểu. Thuốc Aldan 5mg có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này.Diltiazem có thể làm tăng tác dụng của thuốc Aldan 5mg.Ketoconazol và itraconazol có thể làm tăng tác dụng của Aldan 5mg.Các chất ức chế HIV protease có thể làm tăng tác dụng của Aldan 5mg.Nefazodon có thể làm tăng tác dụng của thuốc Aldan 5mg.Rifampicin và rifabutin có thể làm giảm tác dụng của thuốc Aldan 5mg.Hypericum perforatum có thể làm giảm tác dụng của thuốc Aldan 5mg.Dexamethason có thể làm giảm tác dụng của thuốc Aldan 5mg.Phenobarbital, phenytoin và carbamazepin có thể làm giảm tác dụng của thuốc Aldan 5mg.Nevirapine có thể làm giảm tác dụng của thuốc Aldan 5mg.Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng giảm huyết áp của Aldan 5mg và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.Các thuốc chống viêm không steroid, trong đó đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng của thuốc Aldan 5mg do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch.Hy vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp quá trình sử dụng thuốc được hiệu quả an toàn và có tác dụng tốt trong việc điều trị bệnh lý ở bệnh nhân.
vinmec
811
8 nguyên nhân phổ biến gây đau vùng kín sau khi quan hệ Đau vùng kín sau khi quan hệ là một vấn đề sức khỏe phụ nữ phổ biến mà nhiều người phụ nữ đã từng trải qua ít nhất một lần trong đời. Đây là một trạng thái không chỉ gây khó chịu mà còn có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe tổng thể của phụ nữ. Thế nhưng, nguyên nhân gây ra hiện tượng này thì không phải ai cũng biết. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân trong bài viết này nhé! 1. Nguyên nhân gây đau vùng kín sau khi quan hệ Nguyên nhân có thể gây ra đau vùng kín ở nữ giới khá đa dạng. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến. 1.1. Viêm đường tiết niệu Đau vùng kín sau quan hệ là dấu hiệu điển hình của bệnh viêm đường tiết niệu. Chị em phụ nữ thường là đối tượng dễ mắc bệnh hơn nam giới do có cấu tạo ống niệu đạo ngắn hơn. Đau vùng kín sau khi quan hệ có thể là dấu hiệu điển hình của bệnh viêm đường tiết niệu Khi mắc bệnh, người bệnh thường có cảm cảm tiểu rát, tiểu buốt, tiểu nhiều lần, nhất là cảm thấy đau rát sau khi quan hệ. Hiện tượng này đôi khi cũng xảy ra khi mặc quần lót hoặc quần quá chật. Ngoài ra, người bệnh còn cảm thấy khí hư ra nhiều, có mùi hôi và ngứa rát… 1.2. Viêm bàng quang Nguyên nhân gây viêm bàng quang chủ yếu là do vi khuẩn. Bệnh có thể khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, đau rát mỗi lần đi tiểu, sau khi quan hệ. 1.3. Viêm âm đạo Khi mắc bệnh này, chị em cũng sẽ cảm thấy đau vùng kín sau quan hệ, tiểu buốt, ngứa vùng kín, khí hư có màu và mùi bất thường. Nguyên nhân gây viêm âm đạo thường do vệ sinh vùng kín chưa đúng cách hoặc có quan hệ tình dục không an toàn… 1.4. Do vùng kín bị tổn thương Nếu cảm thấy đau vùng kín sau quan hệ kèm hiện tượng đau rát thì rất có thể do quá trình quan hệ mạnh bạo, gây ra những cọ sát mạnh, làm tổn thương vùng kín. Hiện tượng này cũng có thể khiến chị em dễ mắc bệnh viêm nhiễm âm đạo nếu không vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách sau khi quan hệ. 1.5. Do âm đạo bị khô Nếu bị stress, căng thẳng thường xuyên hoặc đang ở thời kì tiền mãn kinh, lượng hormone trong cơ thể chị em sẽ có những thay đổi nhất định, vì vậy gây ra hiện tượng khô âm đạo, giảm ham muốn tình dục, từ đó khiến chị em bị đau vùng kín sau quan hệ. Hiện tượng này cũng xảy ra với những chị em phải chịu hậu quả của việc sử dụng thuốc tránh thai. 1.6. Mắc bệnh lạc nội mạc tử cung, viêm vùng chậu Đây là hai căn bệnh có dấu hiệu và triệu chứng điển hình là đau vùng kín sau quan hệ hoặc bị đau rát vùng kín khi đang trong kì nguyệt san. Ngoài ra, khi mắc một trong hai bệnh này, người bệnh còn bị ra rất nhiều máu trong chu kì kinh nguyệt. 1.7. Viêm cổ tử cung Khi bị viêm cổ tử cung, chị em sẽ đau vùng kín sau quan hệ, đau bụng dưới, ra nhiều dịch âm đạo… Đây là một căn bệnh khá nguy hiểm, có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe sinh sản của nữ giới, thậm chí có thể gây vô sinh, hiếm muộn nếu không được xử trí kịp thời. 1.8. Mắc các bệnh xã hội lây nhiễm qua đường tình dục Các bệnh xã hội nguy hiểm có thể lây nhiễm qua đường tình dục như bệnh sùi mào gà, bệnh lậu, bệnh mụn rộp sinh dục… cũng khiến cho người bệnh có cảm giác đau vùng kín sau quan hệ. Các bệnh này cũng cần được phát hiện và xử trí kịp thời để không gây ra những biến chứng không mong muốn. Để xác định chính xác nguyên nhân gây đau vùng kín sau quan hệ, chị em cần tới bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn điều trị phù hợp. Việc chăm sóc sức khỏe và tình dục an toàn là quan trọng để duy trì sức khỏe tổng thể của phụ nữ. 2. Cách giảm đau vùng kín sau quan hệ Sau khi quan hệ, chườm đá vào âm hộ có thể giúp giảm đau và rát. Đặt đá lạnh vào một túi vải sau đó chườm lên vùng kín trong khoảng 15 phút. Lưu ý không nên chườm đá lạnh trực tiếp lên vùng kín vì có thể gây bỏng lạnh. Ngoài ra, ở những lần quan hệ sau chị em nên lưu ý đến một số điều để không gặp đau sau quan hệ tình dục: – Sử dụng chất bôi trơn khi quan hệ: Chất bôi trơn dạng lỏng là một lựa chọn tốt nếu âm đạo của bạn bị khô hoặc nhạy cảm với ma sát. Chất bôi trơn gốc silicon thường tồn tại lâu hơn và mượt mà hơn so với chất bôi trơn dạng nước. Tuy nhiên, hãy chú ý khi sử dụng chất bôi trơn cùng với bao cao su, vì chúng có thể làm hỏng bao cao su bằng cách làm tan mủ bao cao su. Sử dụng chất bôi trơn khi quan hệ giúp giảm đau vùng kín sau quan hệ – Thử thay đổi tư thế khi quan hệ: Thực hiện các tư thế nhẹ nhàng, đồng thời tìm kiếm các tư thế phù hợp với bạn để giảm cảm giác đau trong và sau khi quan hệ. – Giảm đau trước quan hệ: Đi tiểu trước quan hệ để thư giãn bàng quang, tắm nước ấm hoặc uống thuốc giảm đau trước khi giao hợp. 3. Khi nào đau vùng kín sau quan hệ cần gặp bác sĩ Đau vùng kín sau quan hệ có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau, và không phải lúc nào cũng cần gặp bác sĩ ngay lập tức. Tuy nhiên, có những tình huống cụ thể khi bạn nên thăm khám bác sĩ để kiểm tra và được điều trị: – Triệu chứng kéo dài: Nếu đau vùng kín sau quan hệ kéo dài trong thời gian dài và không giảm đi sau vài ngày, đây có thể là dấu hiệu của một vấn đề nghiêm trọng và cần được kiểm tra bởi bác sĩ. – Đau quá mức: Nếu cảm giác đau quá mức, gây khó khăn trong cuộc sống hàng ngày hoặc quan hệ tình dục trở thành một gánh nặng không thể chịu đựng, bạn nên thăm khám để tìm hiểu nguyên nhân và cách điều trị. Nếu đau vùng kín quá mức bạn nên đến gặp bác sĩ để khám và được hỗ trợ y tế – Có triệu chứng bổ sung: Nếu đau kèm theo các triệu chứng khác như ngứa, tiết âm đạo bất thường, mùi hôi, xuất hiện một lượng lớn máu hoặc dịch âm đạo không bình thường, bạn cần tới bác sĩ ngay. – Tình trạng lặp đi lặp lại: Nếu bạn thường xuyên gặp phải đau vùng kín sau quan hệ, thậm chí sau khi đã thử các biện pháp tự chăm sóc, điều này có thể là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn và cần được khám và điều trị. – Có mối nguy cơ nhiễm trùng hoặc bệnh xã hội: Nếu bạn có mối nguy cơ nhiễm trùng hoặc đã tiếp xúc với người mắc bệnh xã hội, cần tới bác sĩ để được kiểm tra và xác định liệu bạn có mắc bệnh không. Khi gặp những tình huống trên, quan trọng nhất là không nên tự điều trị mà nên thăm khám và thảo luận với bác sĩ chuyên khoa phụ khoa. Bác sĩ sẽ đặt ra các câu hỏi, thực hiện kiểm tra lâm sàng, và đưa ra đề xuất điều trị phù hợp dựa trên nguyên nhân cụ thể của vấn đề của bạn.
thucuc
1,401
Sỏi thận 5mm được điều trị như thế nào? Sỏi thận là một dạng bệnh lý tiết niệu phổ biến, xảy ra ở mọi đối tượng nhưng thường gặp nhất là người cao tuổi. Từ khi bắt đầu xuất hiện, sỏi thận sẽ có kích thước lớn dần theo thời gian và ngày càng làm ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh nếu không được điều trị loại bỏ. Vậy, những viên sỏi nhỏ như sỏi thận 5mm có nguy hiểm không? 1. Tổng quan về bệnh sỏi thận Sỏi thận còn có một tên gọi khác là sạn thận. Đây là bệnh lý hình thành khi những chất khoáng có ở trong nước tiểu tích tụ lại ở thận, bàng quang hay niệu quản,... và kết tinh lại thành các tinh thể rắn. Kích thước của các viên sỏi có thể từ vài mm cho đến vài cm. Sỏi thận dần hình thành khi người bệnh rơi vào 1 hoặc cả 2 tình trạng sau: Lượng nước tiểu giảm. Nồng độ của các chất khoáng ở trong thận ngày một tăng. Với những viên sỏi nhỏ, như sỏi thận 5mm hoặc nhỏ hơn có thể đi theo dòng chảy của nước tiểu và bị đẩy ra ngoài. Trong khi đó, sỏi thận có kích thước từ 6mm trở lên thì khó có thể đào thải thông qua hệ bài tiết. Nguy hiểm hơn, chúng có thể làm tắc ống dẫn nước tiểu và để lại rất nhiều hậu quả nghiêm trọng. 2. Nguyên nhân hình thành sỏi thận là gì? 2.1. Sử dụng thuốc một cách bừa bãi Thói quen sử dụng thuốc không kê đơn một cách bừa bãi có thể dẫn đến việc hình thành sỏi thận như: Lạm dụng các loại thuốc kháng sinh như Cephalosporin, Penicillin… trong một khoảng thời gian dài. Bổ sung một số loại vitamin đường uống như vitamin C, D,. . không đúng liều lượng. Sử dụng các thuốc lợi tiểu như thiazid, acetazolamide, theophylline,… không theo chỉ định của bác sĩ. 2.2. Ăn uống không lành mạnh, uống không đủ nước Một số thói quen ăn không lành mạnh sẽ làm gia tăng nguy cơ bị sỏi thận như: Ăn mặn, ăn nhiều dầu mỡ. Chế độ dinh dưỡng mất cân đối, ăn quá nhiều thức ăn chứa protein, canxi, oxalat, ăn ít chất xơ,... Nhịn ăn sáng. Thói quen ít uống nước gây nên rất nhiều vấn đề cho sức khỏe, trong đó có sỏi thận. Khi lượng nước được bổ sung cho cơ thể quá ít sẽ khiến thận không có đủ chất lỏng để lọc và đào thải độc tố, chất khoáng ra bên ngoài. Do đó, nước tiểu bị cô đặc, gây bão hòa tinh thể và hình thành sỏi. 2.3. Thói quen sinh hoạt không khoa học Việc nhịn tiểu thường xuyên có thể làm cho các chất khoáng dần tích tụ lại ở trong thận mà không thể đào thải ra bên ngoài, lâu dần sẽ tạo thành sỏi. Mất ngủ hay thiếu ngủ: Các mô thận có thể tự tái tạo được các tổn thương khi cơ thể đi ngủ. Chính vì vậy, nếu bạn bị mất ngủ trong thời gian dài sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến chức năng này. Nếu để tình trạng mất ngủ càng lâu thì nguy cơ hình thành sỏi thận sẽ càng tăng cao. 2.4. Một số yếu tố khác Ngoài những nguyên nhân trên, sỏi thận hình thành còn có thể do: Dị dạng bẩm sinh ở đường tiết niệu. Quá trình chuẩn hóa bị rối loạn, như tăng toan chuyển hóa mạn, canxi niệu,... Một số bệnh lý: u xơ tiền liệt tuyến, nhiễm trùng đường sinh dục,... 3. Triệu chứng điển hình của bệnh sỏi thận 3.1. Bị đau lưng, mạn sườn dưới Niệu quản chính là đường ống dẫn nước tiểu từ thận đến bàng quang. Nếu sỏi thận được hình thành ở cơ quan này sẽ gây nên sự cọ xát hoặc làm tắc ứ đường tiểu. Vì lý do này nên khi bị sỏi, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như đau lưng lan dần về phía bụng dưới, mạn sườn và cả phần bắp đùi. 3.2. Đau rát khi tiểu tiện Sỏi thận di chuyển ở trong niệu quản, bàng quang hay thận sẽ gây nên các cọ xát làm thương tổn các cơ quan này. Đó cũng là lý do vì sao, bệnh nhân sỏi thận thường cảm thấy đau, buốt khi tiểu tiện. 3.3. Tiểu ra máu Các viên sỏi cọ xát ở các cơ quan làm xuất hiện các tổn thương. Tùy vào mức độ thương tổn mà bệnh nhân khi tiểu ra máu có thể quan sát được bằng mắt thường hoặc thông qua kính hiển vi. 3.4. Tiểu rắt hoặc tiểu són Hầu hết các trường hợp bị sỏi thận đều thường có cảm giác buồn tiểu và hay đi tiểu. Tuy nhiên, lượng nước tiểu được đào thải ra ngoài lại rất ít, gây cảm giác mệt mỏi. Với những trường hợp sỏi xuất hiện ở niệu quản gây nên tình trạng tắc ống dẫn nước tiểu sẽ gây nên những cơn đau quặn thận. 3.5. Buồn nôn và nôn mửa Thận và ruột là hai cơ quan nội tạng có liên quan với nhau thông qua các dây thần kinh. Vì vậy, khi bị sỏi thận, bệnh nhân có thể có những biểu hiện liên quan đến đường tiêu hóa như bị buồn nôn hoặc nôn. 3.6. Sốt, ớn lạnh Sỏi thận là một trong những tác nhân dễ dẫn đến tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu. Các thương tổn do sỏi thận gây ra cùng với sự bít tắc không đưa được nước tiểu ra ngoài sẽ làm tăng rủi ro bị nhiễm trùng ngược dòng. 4. Sỏi thận 5mm có thể điều trị bằng cách nào? Như đã đề cập ở trên, thường những viên sỏi nhỏ dưới 5mm có thể tự đào thải thông qua việc đi tiểu. Nhưng cũng có những trường hợp, sỏi thận 5mm cần phải can thiệp y tế mới có thể loại bỏ. Hiện nay, sỏi thận có thể được điều trị bằng những phương pháp sau đây:4.1. Điều trị nội khoa Sỏi thận có kích thước nhỏ hơn 5mm có thể được cân nhắc chỉ định điều trị nội khoa. Mục đích chính là để hỗ trợ cơ thể người bệnh tự đẩy các viên sỏi nhỏ ra ngoài thông qua đường tiểu tiện. Đây là phương pháp điều trị tương đối an toàn và phù hợp với đại đa số bệnh nhân, đem lại hiệu quả tốt. Các nhóm thuốc kết hợp trong điều trị sỏi thận thường có tác dụng:Giúp bào mòn các viên sỏi nhanh hơn và rút ngắn thời gian điều trị. Làm tăng lượng nước tiểu để đẩy sỏi thận ra ngoài dễ dàng hơn. Ngăn viêm nhiễm và biến chứng. 4.2. Điều trị ngoại khoa Những trường hợp được chỉ định điều trị ngoại khoa thường có kích thước sỏi từ 6mm trở lên và có các biến chứng. Nếu bệnh nhân bị sỏi thận có những tổn thương đi kèm các biến chứng nghiêm trọng thì cần được cấp cứu kịp thời.
medlatec
1,176
Giúp bạn giải đáp: phòng khám tai mũi họng nào tốt? Với đặc thù khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thời tiết thay đổi thất thường khiến tỷ lệ mắc bệnh tai mũi họng ở nước ta ngày càng gia tăng. Do đó, nhu cầu tìm kiếm phòng khám tai mũi họng uy tín cũng được quan tâm hơn. Vậy làm sao để biết phòng khám tai mũi họng nào tốt? Xem ngay các tiêu chí dưới đây bạn nhé! 1. Đánh giá phòng khám tai mũi họng nào tốt qua tiêu chí gì? Để biết được phòng khám tai mũi họng nào tốt bạn cần chú ý đến một số tiêu chí sau: 1.1. Đội ngũ chuyên gia Để lựa chọn ra phòng khám tai mũi họng uy tín thì tiêu chí đầu tiên bạn cần quan tâm chính là đội ngũ bác sĩ. Những phòng khám tốt sẽ sở hữu cho mình đội ngũ chuyên gia hàng đầu, có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề.  Với kinh nghiệm của mình các bác sĩ sẽ xử lý và cứu chữa được nhiều tình huống liên quan đến bệnh lý tai mũi họng. Có thể nhiều bác sĩ giỏi sẽ lựa chọn công tác tại các bệnh viện lớn, nếu như bạn ngại việc đông đúc hay thời gian thăm khám quá lâu thì có thể lựa chọn một số phòng khám tư nhân. Hiện nay có không ít các phòng khám tư nhân hợp tác với các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tai mũi họng. Bạn có thể lựa chọn những địa điểm này để thăm khám và điều trị bệnh lý. Các phòng khám thường sẽ không đông và không mất quá nhiều thời gian chờ đợi như các bệnh viện lớn. Để lựa chọn ra phòng khám tai mũi họng uy tín thì tiêu chí đầu tiên bạn cần quan tâm chính là đội ngũ bác sĩ 1.2. Trang thiết bị 1.3. Không gian thăm khám Không gian cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn tới trải nghiệm thăm khám của chúng ta. Đa phần mọi người đều rất sợ tới bệnh viện, phòng khám bởi không khí nặng nề và khó chịu. Bất cứ ai khi tìm đến các phòng khám để chẩn đoán hoặc điều trị bệnh đều mong muốn một môi trường sạch sẽ, thoáng mát và dễ chịu. Đặc biệt là đối với các bệnh nhân trong quá trình điều trị nội trú lại càng cần một môi trường như vậy để điều trị tích cực, an toàn và lý tưởng cho quá trình hồi phục. Bởi vậy, việc sở hữu không gian thăm khám thoáng mát, sạch sẽ là cần thiết để đảm bảo sức khỏe cũng như an toàn đối với người bệnh, khách hàng cũng như đội ngũ nhân viên y, bác sĩ. 1.4. Nhân viên y tế Đội ngũ nhân viên y tế cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quá trình thăm khám của bạn. Bạn nên chọn những ở sở có đội ngũ nhân viên y tế tay nghề tốt để hỗ trợ bạn suốt quá trình khám. Bên cạnh đó, có đội ngũ hướng dẫn viên cũng sẽ giúp buổi thăm khám của bạn diễn ra nhanh hơn. Đội ngũ nhân viên y tế cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quá trình thăm khám của bạn 2. Đây đều là những y bác sĩ có chuyên môn tốt, tâm huyết với nghề và tận tình với người bệnh. Bởi vậy, quá trình thăm khám của khách hàng sẽ được hỗ trợ tối đa, rút ngắn thời gian chờ đợi.
thucuc
613
Bị vẩn đục dịch kính có tự hết không? Vẩn đục dịch kính là khi người bệnh nhìn thấy những chấm đen nhỏ, vệt sọc, hiện tượng ruồi bay, mạng nhện,... Bệnh lý này thường gặp nhiều ở người trên 40 tuổi và thường là nữ nhiều hơn nam. Đây là hiện tượng vô cùng khó chịu và ảnh hưởng nhiều đến thị lực. Vậy vẩn đục dịch kính có tự hết không? 1. Vẩn đục dịch kính là gì? Vẩn đục dịch kính thường nằm lơ lửng trong dịch kính (chất dịch đặc dạng thạch ở phần sau của nhãn cầu), chúng di chuyển nhanh hay chậm dựa theo động tác liếc mắt và theo chuyển động của dịch kính. Người bệnh chỉ nhìn thấy vẩn đục khi cũng chuyển động trong mắt.Vẩn đục dịch kính được coi là trôi nổi trong dịch kính, tuy nhiên vẫn có xu hướng lắng xuống phía dưới nhãn cầu do trọng lực. Vì thế khi mắt nhìn lên hoặc khi nằm ngửa các vẩn đục dịch kính có xu hướng rơi gần về phía hoàng điểm, nằm trên trục thị giác nên được nhìn thấy rõ hơn và khi nhìn lên bầu trời sáng đồng tử co lại sẽ làm các vẩn đục nhìn rõ hơn. Thông thường vẩn đục dịch kính ít thay đổi, tuy nhiên vẩn đục lớn có thể ở trong mắt nhiều năm.Thường thì vẩn đục dịch kính không nguy hại cho mắt, tuy nhiên chúng khiến người bệnh rất khó chịu. Bệnh không chỉ gặp ở người cao tuổi mà cả những người trẻ tuổi, nhất là người cận thị cũng có thể gặp phải. Đã có báo một số trường hợp bị vẩn đục dịch kính từ lúc mới sinh. 2. Những nguyên nhân dẫn đến vẩn đục dịch kính Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến vẩn đục dịch kính.Thoái hóa dịch kính: Dịch kính sẽ bị thoái hóa theo thời gian và sẽ gặp những dấu hiệu bất thường, đáng kể đến là tình trạng vẩn đục dịch kính. Thành phần dịch kính chiếm 99% là nước và 1 % là collagen và axit hyaluronic. Khi Axit hyaluronic bị khử do quá trình lão hóa sẽ dẫn đến lỏng dịch kính làm cho những sợi collagen bị tách ra khỏi khối gel và có thể tụ lại gây ra vẩn đục dịch kính.Rách hoặc bong võng mạc: Đây là nguyên nhân làm tăng nguy cơ xuất huyết dịch kính và vẩn đục.Tình trạng viêm màng bồ đào, xuất huyết do chấn thương hoặc do bất thường của các mạch máu cũng có thể gây vẩn đục dịch kính.Những người bệnh trên 50 tuổi, mắc tiểu đường, cận thị, chấn thương mắt, phẫu thuật đục thủy tinh thể,... có nguy cơ cao mắc vẩn đục dịch kính hơn người bình thường. 3. Vẩn đục dịch kính có tự hết không? Câu hỏi đặt ra: “Vẩn đục dịch kính tự khỏi không?”. Để trả lời cho câu hỏi này, cùng tìm hiểu một số điều dưới đây.Hiện nay vẫn chưa có loại thuốc nào có thể chữa khỏi hoàn toàn vẩn đục dịch kính. Thông thường việc phòng ngừa sẽ được quan tâm nhiều hơn việc điều trị. Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng việc bổ sung thêm alpha lipoic acid (ALA) đây là chất chống oxy hóa với lợi thế thấm rất tốt vào mô mắt, kết hợp cùng các hoạt chất sinh học có trong cây Hoàng đằng có thể ngăn ngừa nguy cơ viêm nhiễm mắt. Theo đó, chất này cũng sẽ đem lại hiệu quả cao trong việc phòng ngừa, cải thiện tình trạng vẩn đục dịch kính - đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng (hoàng điểm).Tuy rằng, khi mắc phải vẩn đục dịch kính người bệnh sẽ rất khó chịu nhưng bạn nên học cách làm quen và bỏ qua chúng trong cuộc sống. Nếu vẩn đục dịch kính kéo dài nhiều năm và gây mất thị lực hoàn toàn thì bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng một số biện pháp như:Phẫu thuật hút bỏ dịch kính: Việc phẫu thuật với mục đích loại bỏ dịch kính trong mắt người bệnh và thay thế bằng một dung dịch trong suốt khác có chức năng tương tự như dịch kính. Tuy nhiên, đây là phương pháp này có tiềm ẩn rủi ro và có thể ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh.Sử dụng tia laser để phá vỡ vùng đục ở dịch kính: Vẩn đục dịch kính có thể phá vỡ nhờ vào năng lượng của tia laser. Đây là phương pháp được coi là an toàn hơn phương pháp phẫu thuật nhưng song vẫn có thể gây ra những rủi ro nhất định.Vì thế, người bệnh cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và rủi ro trước khi thực hiện phẫu thuật hoặc sử dụng tia laser để điều trị vẩn đục dịch kính. Bị vẩn đục dịch kính có tự hết không? Câu trả lời là “Không”. Vẩn đục dịch kính không thể tự khỏi được, nếu người bệnh có hiện tượng đục dịch kính tốt nhất nên đi thăm khám các bác sĩ nhãn khoa để có hướng điều trị phù hợp nhất. Ngoài ra, bạn cũng nên tạo cho bản thân thói quen tập thể dục mắt, mát xa mắt, bổ sung thực phẩm tốt cho mắt, tránh để mắt tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và không nên thức khuya.
vinmec
919
Công dụng thuốc Cemetajin 1g Cemetajin 1g thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm dùng trong điều trị các bệnh về nhiễm trùng đường hô hấp, bệnh lậu... Việc dùng thuốc Cemetajin 1g cần có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên môn, bởi Cemetajin 1g bào chế dưới dạng bột pha tiêm. 1. Thành phần và công dụng chính của thuốc Cemetajin 1g Thuốc Cemetajin 1g có thành phần chính Cefmetazol 1g cùng các loại tá dược vừa đủ theo định lượng sản xuất. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm nên khi dùng người bệnh cần hết sức thận trọng. Sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ để quá trình điều trị bệnh đạt kết quả cao hơn.Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, thuốc Cemetajin 1g được dùng điều trị những bệnh lý sau:Thuốc có tác dụng trong điều trị bệnh nhiễm trùng ở đường hô hấp dưới, da và mô dưới da, xương khớp, đường tiết niệu. Trong đó điển hình nhất phải kể đến như: Nhiễm trùng máu, nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng trong ổ bụng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.Điều trị và dự phòng nhiễm trùng do các vi khuẩn kỵ khí hoặc nhiễm trùng hỗn hợp, nhất là các nhiễm trùng trong ổ bụng và viêm nhiễm vùng chậu.Bệnh lậu không biến chứng.Dự phòng Nhiễm trùng trong phẫu thuật, mổ lấy thai, phẫu thuật trực tràng ruột kết.Ngoài ra các bác sĩ, dược sĩ còn chỉ định dùng thuốc trong một vài trường hợp không được liệt kê ở đây. 2. Liều dùng thuốc Cemetajin 1g Cần chắc chắn rằng trước khi dùng thuốc bạn đã được bác sĩ thăm khám và chỉ định, bên cạnh đó nên chia sẻ cho bác sĩ những loại thuốc mình đang dùng, kể cả thuốc bổ hay thuốc kê đơn. Điều này giúp bác sĩ kê liều dùng sao cho phù hợp, tránh tình trạng phản ứng chéo giữa các loại thuốc hoặc kháng kháng thuốc.Liều dùng thuốc Cemetajin 1g tham khảo như sau:Liều thông thường ở người lớn là 0,5 – 1g mỗi 12 giờ, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Nếu tình trạng nặng có thể tăng đến 3 – 4 g/ngày, chia 3 – 4 lần (mỗi 6 – 8 giờ).Liều dùng trong dự phòng phẫu thuật: Dùng liều duy nhất 1 – 2 g (IV) trước phẫu thuật 30 – 90 phút. Trong trường hợp cần thiết có thể lặp lại sau 8 và 16 giờ nhưng không quá 4 g/ngày.Trường hợp mổ lấy thai: Dùng liều duy nhất 2 g (IV) sau khi kẹp dây rốn. Có thể thay thế bằng liều 1 g và lặp lại sau 8 và 16 giờ.Liều dùng ở bệnh lậu không biến chứng: Tiêm bắp (IM) liều duy nhất 1g và uống kèm 1 g probenecid.Bệnh nhân cần lưu ý rằng, thuốc dùng cho bệnh nhân suy gan, thận cần giảm liều để đảm bảo sức khỏe cho người bệnh. 3. Những phản ứng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Cemetajin 1g Trong quá trình sử dụng thuốc Cemetajin 1g, một vài trường hợp có thể xảy ra tình trạng xuất hiện những phản ứng phụ. Tỷ lệ người dùng gặp tác dụng phụ thường không nhiều, chủ yếu xuất hiện ở một vài đối tượng cơ địa nhạy cảm, có bệnh lý nền....Những phản ứng phụ xảy ra gồm các biểu hiện như: Phát ban, tiêu chảy, rối loạn chức năng tiểu cầu... khi cơ thể xuất hiện những phản ứng phụ trên người bệnh nên trao đổi với bác sĩ, nhân viên y tế để được hướng dẫn về cách xử trí.Thông thường những phản ứng phụ khi dùng thuốc xảy ra thường sẽ thuyên giảm và mất dần sau khi kết thúc quá trình điều trị, bên cạnh đó những phản ứng này thường không quá nghiêm trọng tới sức khỏe, vì thế người bệnh không nên quá lo lắng. 4. Trường hợp chống chỉ định khi dùng thuốc Cemetajin 1g
vinmec
677
Đề kháng insulin và bệnh tim mạch Đề kháng insulin có thể được định nghĩa là sự giảm đáp ứng của mô và tế bào với sự kích thích của insulin. Do đó đề kháng insulin được đặc trưng bởi sự giảm thu nhận glucose và khiếm khuyết trong quá trình sử dụng glucose (cho quá trình oxi hóa glucose để tạo năng lượng) trong tế bào. Khi có đề kháng insulin tuyến tụy phải tăng phóng thích insulin vào máu làm tăng nồng độ insulin trong máu. 1. Một số vấn đề sức khỏe sau có thể là nguyên nhân của tình trạng đề kháng insulin Béo phì. Stress (dẫn đến tăng quá mức một số các hormone như cortisol, growth hormone, catecholamine, glucagon ...)Thuốc (như các thuốc glucocorticoid, thuốc chống virus HIV, thuốc ngừa thai uống)Mang thai. Loạn dưỡng mỡ. Kháng thể chống insulin (Ở người bệnh điều trị tiểu đường bằng insulin)Bệnh di truyền có ảnh hưởng đến thụ cảm thể của insulin Béo phì có thể là nguyên nhân của tình trạng đề kháng insulin 2. Các bệnh cảnh lâm sàng được xem như là hậu quả của đề kháng insulin Rối loạn dung nạp glucose (IGT), rối loạn đường huyết đói (IFG), đái tháo đường type 2, tăng nhu cầu sử dụng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường type 1Bệnh động mạch vành. Hội chứng chuyển hóa. Hội chứng buồng trứng đa nang. Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Một số bệnh lý ung thư có liên quan đến tình trạng béo phì (như ung thư nội mạc tử cung)Chứng gai đen (Acanthosis nigricans): xuất hiện ở da những mảng dày sừng, màu nâu, mịn thường ở phía sau cổ, nách, háng, và phía trên khuỷu.Bên cạnh tăng LDL – cholesterol, hút thuốc lá, tăng huyết áp, đái tháo đường type 1 và type 2 là các yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh tim mạch - đề kháng insulin, tăng đường huyết, tình trạng viêm có thể dẫn đến những biến cố tim mạch.Trước tiên đề kháng insulin dẫn đến tình trạng tăng đường huyết và bệnh đái tháo đường. Tình trạng tăng đường huyết dai dẳng ảnh hưởng xấu đến tế bào nội mạc mạch máu và tế bào cơ tim. Ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 nguy cơ bệnh tim mạch tăng từ 2 – 8 lần so với người không bị đái tháo đường.Đề kháng insulin có thể dẫn đến rối loạn lipid máu. Rối loạn lipid máu liên quan đến đề kháng insulin đặc trưng bởi tam chứng: 1/ tăng mức triglyceride. 2/ giảm HDL – cholesterol (loại tốt). 3/ tăng thành phần LDL nhỏ và đậm đặc. Tăng triglyceride làm tăng nguy cơ bệnh tim ở nam giới lên 32% và 76% ở nữ giới. Bệnh động mạch vành do kháng insulin Trong các nghiên cứu lâm sàng chứng minh rằng khoảng 50% bệnh nhân tăng huyết áp có tình trạng tăng insulin máu (có liên quan đến đề kháng insulin). Có mối liên quan chặt chẽ giữa kháng insulin, tăng đường huyết và tăng huyết áp.Đề kháng insulin góp phần làm rối loạn chức năng tế bào nội mô mạch máu dẫn đến giảm lượng Nitric Oxide (NO) được xem như chất dãn mạch nội sinh. Rối loạn chức năng tế bào nội mô mạch máu làm gia tăng bệnh tim mạch bao gồm tăng huyết áp, xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành.Đề kháng insulin có ảnh hưởng xấu đến chuyển hóa của tế bào cơ tim, co bóp cơ tim dẫn đến phì đại thất và rối loạn chức năng tâm trương thất và cuối cùng dẫn đến suy tim.Tóm lại, đề kháng insulin bằng con đường trực tiếp (ảnh hưởng nội mô mạch máu, cơ tim) hoặc gián tiếp (tăng đường huyết, rối loạn lipid máu, hoặc tăng huyết áp...) làm gia tăng bệnh lý tim mạch. Nên việc nhận biết và điều trị sớm hội chứng này giúp ngăn ngừa sớm bệnh lý tim mạch và biến chứng của nó. Người bệnh có nguy cơ suy tim 3. Chẩn đoán hội chứng đề kháng insulin Chẩn đoán hội chứng đề kháng insulin có liên quan đến béo phì dựa vào dấu hiệu của hội chứng chuyển hóa. Để chẩn đoán hội chứng chuyển hóa cần có ít nhất 3 trong các dấu hiệu sau:Béo bụng: Vòng bụng lớn hơn 89cm ở nữ và lớn hơn 102cm ở nam.Tăng mức triglyceride trong máu: lớn hơn 150 mg/d. L ( 1.7 mmol/L)Giảm HDL – cholesterol: dưới 40 mg/d. L (1.04 mmol/L) ở nam giới hoặc dưới 40 mg/d. L (1.3 mmol/L) ở nữ giới. Tăng huyết áp: huyết áp lớn hơn hoặc bằng 130/85 mm. Hg. Tăng đường huyết đói: lớn hơn 100 mg/d. L (5.6 mmol/L)Một số xét nghiệm như là test dung nạp glucose đường tĩnh mạch, test dung nạp insulin, test ức chế insulin được xem như tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán đề kháng insulin, nhưng những kỹ thuật này không được sử dụng thường quy trong lâm sàng. Vòng bụng quá cỡ do béo bụng 4. Phòng ngừa và điều trị Khi có chẩn đoán hội chứng đề kháng insulin cần điều chỉnh lối sống khỏe mạnh để ngăn chặn những biến chứng quan trọng như là nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Một lối sống lành mạnh bao gồm:Hoạt động thể lực đều đặn: Theo các chuyên gia y tế chỉ cần đạt ít nhất 30 phút hoạt động thể lực mỗi ngày như là đi bộ nhanh. Trong sinh hoạt hằng ngày cần tạo cơ hội để hoạt động thể lực, ví dụ như chọn đi bộ thay vì đi xe, hoặc đi thang bộ thay vì sử dụng thang máy.Giảm cân: Giảm 7 – 10% trọng lượng cơ thể làm giảm được tình trạng đề kháng insulin, huyết áp, và nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường. Trong trường hợp không thể kiểm soát được cân nặng cần phải khám bác sỹ, đôi khi cần phải sử dụng thêm thuốc hoặc phẫu thuật để đạt được mục đích giảm cân.Chế độ ăn kiêng: Chế độ ăn tốt cho sức khỏe bao gồm rau củ, trái cây, những loại hạt có nhiều chất xơ, chất đạm thuần khiết. Hạn chế uống rượu, bia, thực phẩm có nhiều đường, muối, chất béo (đặc biệt chất béo bão hòa).Ngưng hút thuốc lá: Ngưng hút thuốc lá để cải thiện sức khỏe chung, trong nhiều tình huống phải cần thêm các sản phẩm hỗ trợ cai thuốc lá.Giảm hoặc kiểm soát stress: Hoạt động thể dục thể thao, yoga, thuốc men có thể giúp kiểm soát stress và cải thiện tình trạng sức khỏe tinh thần và thể lực. Ngưng hút thuốc lá giúp phòng bệnh tim mạch Trong trường hợp điều chỉnh lối sống bằng chế độ ăn kiêng và tập luyện nhưng chưa đạt được mục tiêu, cần khám bác sỹ để sử dụng thêm thuốc kiểm soát huyết áp, mức cholesterol máu, và mức đường huyết. Một cơn đau tim diễn ra như thế nào?
vinmec
1,176
Công dụng thuốc Kallitis Thuốc Kallitis có thành phần chính là Desloratadin và Pseudoephedrin, được sử dụng trong điều trị các trường hợp bị dị ứng theo mùa, hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mắt, phát ban,... Việc sử dụng thuốc Kallitis nên được bắt đầu như thế nào? 1. Thuốc Kallitis là gì? Thuốc Kallitis là dòng thuốc kê theo đơn của bác sĩ, với thành phần chính là Desloratadin hàm lượng 2,5mg và Pseudoephedrin HCl hàm lượng 60mg. Thuốc Kallitis được bào chế dưới dạng viên nén và đóng theo hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên nén dài hai lớp. 2. Tác dụng thuốc Kallitis là gì? Thuốc Kallitis được sử dụng trong điều trị trong các trường hợp:Hỗ trợ làm giảm triệu chứng của dị ứng theo mùa (sốt cỏ khô).Làm giảm các phản ứng dị ứng khác như: Hắt hơi, sổ mũi và màu đỏ, ngứa, chảy nước mắt.Ngoài ra còn dùng để điều trị phát ban. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Kallitis Thuốc Kallitis không được sử dụng cho người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn với Desloratadin và Pseudoephedrin HCl hoặc với bất cứ thành phần tá dược khác của thuốc. 4. Liều dùng và cách dùng thuốc Kallitis Thuốc Kallitis được bào chế dưới dạng viên nén và sử dụng theo đường uống với 1 lượng nước vừa đủ(350ml).Liều dùng thuốc Kallitis tham khảo như sau:Liều dùng thuốc Kallitis cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên là 5 mg/ngày.Đối với trẻ em 6-11 tuổi dùng liều thuốc Kallitis là 2,5 mg/ngày một lần.Trẻ em từ 12 tháng đến 5 tuổi nên được điều trị với 1,25 mg siro 1 lần/ngày và trẻ em 6-11 tháng tuổi được điều trị bằng 1mg siro 1 lần/ngày. 5. Tương tác thuốc Kallitis với các thuốc khác Thuốc Kallitis có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc khi kết hợp dùng chung với một số loại thuốc như: Erythromycin, Ketoconazole (Nizoral, Extina, Xolegel, Kuric), Azithromycin (Zithromax), Fluoxetine (Prozac) và Cimetidine (Tagamet) có thể làm tăng nồng độ desloratadine trong máu bằng cách giảm thải trừ của desloratadine bởi enzym gan.Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Kallitis người bệnh nên thông báo cho bác sĩ/dược sĩ những bệnh lý khác đang mắc phải và những dòng thuốc hoặc dược phẩm bổ trợ sức khỏe khác đang dùng, để có hướng dùng thuốc hiệu quả, tránh những tương tác thuốc không mong muốn xảy ra. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Kallitis điều trị Trong quá trình sử dụng thuốc Kallitis, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ đã được báo cáo như sau:Đau đầu, hoa mắtĐau dạ dày, viêm họng, khô miệngĐau cơCực kỳ mệt mỏi. Kinh nguyệt đau đớn. Trong trường hợp người bệnh sử dụng thuốc bị khó thở, hãy gọi ngay cho bác sĩ để có hướng điều trị kịp thời.Trong trường hợp dùng quá liều thuốc Kallitis và người bệnh gặp phải tình trạng hôn mê hoặc không thở được cần được cấp cứu ngay lập tức. 7. Lưu ý khi dùng thuốc Kallitis Trong quá trình điều trị với thuốc Kallitis, nếu bác sĩ/ dược sĩ không yêu cầu người bệnh thay đổi chế độ dinh dưỡng thì người bệnh có thể ăn uống bình thường.Bảo quản hộp thuốc Kallitis trong hộp kín, ở nơi nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng hắt vào trực tiếp và để ngoài tầm với của trẻ nhỏ.Trong trường hợp quên uống liều thuốc Kallitis, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều Kallitis mà đã gần tới thời gian uống liều tiếp theo, người bệnh có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của mình. Không dùng liều Kallitis gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.Trên đây là những công dụng về thuốc Kallitis, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để quá trình dùng thuốc đạt được kết quả tốt nhất.
vinmec
668
Ngứa núm ti khi mang thai và cách chăm sóc nhũ hoa Rất nhiều chị em phản ánh về tình trạng ngứa núm ti khi mang thai, càng ở những tháng giữa và cuối thai kỳ, chị em càng cảm thấy những cơn ngứa râm ran khó chịu. Vì sao triệu chứng này lại xuất hiện ở mẹ bầu và cách chăm sóc nhũ hoa thế nào để giảm thiểu những phiền toái trên? Chị em hãy đón đọc những thông tin dưới đây! Nguyên nhân ngứa núm ti khi mang thai Ngứa núm ti trong thời gian mang thai là hiện tượng bình thường do sự thay đổi hormone trong cơ thể Nếu để ý chị em sẽ thấy mình thường bị ngứa râm ran ở bầu ngực và nhũ hoa vào những tháng giữa của thai kỳ trở đi. Nhiều mẹ tâm sự rằng: Ở tháng thứ 6 của thai kỳ, em thấy núm ti và quầng vú xung quanh bị ngứa rất khó chịu. Đầu ti thường bị khô và có lớp vảy đóng bên trên, lúc nào em cũng chỉ muốn gãi mà rất khó chịu, tự ti vì cơn ngứa xuất hiện lúc mình đang làm việc.Bà bầu nổi mẩn ngứa Theo các bác sĩ chuyên sản phụ khoa: ngứa núm ti khi mang thai là tình trạng chung ở hầu hết các mẹ bầu trong thai kỳ. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do sự thay đổi hormone trong quá trình mang thai gây ra. Bên cạnh đó sự phát triển của các lớp mô, cơ dưới bầu ngực khiến ngực căng giãn nên gây ra hiện tượng ngứa ngáy khó chịu. Điều này rất khó tránh khỏi trong thai kỳ vì đó là sự thích nghi cần thiết của cơ thể để đáp ứng cho quá trình nuôi bé giai đoạn sau của bạn. Cách chăm sóc nhũ hoa để giảm ngứa núm ti khi mang thai Mát xa ngực nhẹ nhàng và dưỡng ẩm cho núm ti sẽ giúp giảm ngứa Bình thường, việc chăm sóc ngực đã là hết sức cần thiết, trong những tháng mang thai, việc này càng cần phải chú trọng và quan tâm hơn bởi nó liên quan tới nguồn sữa cho bé bú về sau cũng như nhằm tránh khỏi tình trạng nứt cổ gà sau sinh. Chị em có thể chăm sóc bầu ngực của mình trong thời gian mang thai theo những gợi ý sau: Mặc áo ngực rộng thoáng, phù hợp với kích thước bầu ngực của bạn trong từng giai đoạn phát triển của thai kỳ, không mặc áo bó chật sẽ gây chà xát vào bầu ngực của bạn. Những loại áo ngực bằng cotton thường thoải mái và dễ chịu hơn là những loại bằng sợi tổng hợp. Từ tháng thứ 4-5 của thai kỳ, hàng ngày chị em nên dùng nước sạch rửa núm vú một lần để loại bỏ những chất khô được tiết ra tích tụ trên núm vú, sau đó bôi lên một lớp kem dưỡng da để tránh nứt đầu vú khi cho con bú. Thường xuyên dùng bông gòn sạch, nhẹ nhàng xoa núm vú và da ở phần quầng vú thúc đẩy cho da ở phần núm vú và quầng vú đầy lên, tăng tính chịu lực của núm vú và quầng vú đối với bộ máy kích thích khi cho bú. Tuy nhiên, việc bóp nhẹ núm vú cần hết sức cẩn thận vì dễ gây kích thích đầu vú, kích thích tử cung co bóp, dẫn đến nguy cơ sinh sảy thai hoặc sinh sớm… Chị em nên chon loại áo ngực phù hợp với kích thước ngực trong thời gian mang thai để giảm ngứa ngáy Dùng tay xoa bóp nhẹ, điều này có lợi cho việc tăng cường khả năng kháng bệnh của vú đồng thời làm tăng cường quá trình tuần hoàn bạch huyết và máu của vú, kích thích quá trình tiết sữa sau khi sinh. Xem thêm >> Bị điện giật khi mang thai có sao không? > Đẻ thường có bị rạch tầng sinh môn không
thucuc
687
Đôi nét về phương pháp nội soi dạ dày không đau Nội soi là phương pháp được thực hiện phổ biến trong việc chẩn đoán bệnh cho ra kết quả chính xác. Ngày nay, phương pháp nội soi đã được cải tiến với nhiều cách khác nhau giúp giảm đau cho bệnh nhân mà kết quả cũng được đảm bảo. Vậy còn phương pháp nội soi dạ dày thì sao? 1. nội soi dạ dày Đây là phương pháp kiểm tra tình trạng hệ tiêu hóa bằng ống soi mềm. Ống nội soi có đường kính 1cm, được lắp thiết bị chiếu sáng và ghi hình và nút điều chỉnh giúp các bác sĩ dễ dàng quan sát và thực hiện một số thủ thuật như gắp dị vật, cầm máu,… Mục đích của Nội soi dạ dày: Tìm nguyên nhân gây bệnh: phương pháp nội soi có thể giúp bác sĩ nhận định được nguyên nhân gây ra tình trạng buồn nôn, ói mửa, ợ chua, đau bụng,… Chẩn đoán: bác sĩ sẽ quan sát được hình ảnh thực quản, dạ dày và lấy sinh thiết nhằm xét nghiệm và chẩn đoán một số bệnh như thiếu máu, xuất huyết, viêm loét,… và cả ung thư thực quản, dạ dày. Chữa trị: những dụng cụ điều trị chuyên biệt được luồn vào ống nội soi để đưa vào cơ thể, hỗ trợ cho việc điều trị các bệnh như xuất huyết đường tiêu hóa, gắp dị vật,... Nội soi dạ dày là biện pháp an toàn tuy nhiên vẫn không loại trừ trường hợp xảy ra biến chứng. Một số biến chứng có thể gặp là xước niêm mạc, nhiễm trùng, chảy máu,… trong trường hợp người bệnh không hợp tác hoặc do thủng bít có sẵn. 2. Một số phương pháp phổ biến 2.1 Nội soi dạ dày gây mê Với phương pháp này, thứ tự thực hiện sẽ là gây mê trước khi nội soi. Với phương pháp này bệnh nhân sẽ không cảm nhận được cơn đau cũng như khó chịu giống như phương pháp nội soi không gây mê trước đây. Ưu điểm: Xóa tan cảm giác đau đớn, khó chịu, mắc ói và lo sợ trong khi thực hiện nội soi. Thời gian gây mê không dài với liều lượng thuốc mê thấp vì vậy bệnh nhân được đảm bảo an toàn, không lo sợ gây hại cho sức khỏe bệnh nhân. Sau khi nội soi, người bệnh sẽ nhanh chóng tỉnh táo và hệ thần kinh trở lại trạng thái bình thường. Hình ảnh ống nội soi cung cấp rõ nét, chất lượng giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác hơn. Nội soi kết hợp gây mê sẽ giảm thiểu tối đa những tổn thương xảy ra ở niêm mạc bởi người bệnh trong tư thế nằm yên hỗ trợ bác sĩ thao tác một cách chuẩn xác. Nhược điểm: Giá thành đắt hơn phương pháp nội soi thông thường. Khi tỉnh, bệnh nhân có thể cảm thấy mệt mỏi. Lưu ý cho bệnh nhân khi tiến hành nội soi gây mê: Báo với bác sĩ mọi loại thuốc đang sử dụng. Trước khi nội soi khoảng 6 - 8 tiếng người bệnh không được ăn uống nhất là cà phê, socola,… Người bệnh tạm ngừng uống nước từ 6 - 8 giờ trước khi nội soi. Sau khi thực hiện xong, bệnh nhân không nên khạc nhổ và ăn uống trong vòng nửa giờ đồng hồ. Nếu sau khi nội soi có tình trạng đi ngoài phân đen, đau bụng, nôn ói, sốt cao,… phải báo ngay với bác sĩ điều trị để được can thiệp kịp thời. 2.2 Nội soi dạ dày bằng đường mũi Đây là một biện pháp nội soi dạ dày tân tiến, không gây đau đớn cho bệnh nhân. Với cách nội soi này, bác sĩ cũng dùng ống nội soi đưa vào mũi người bệnh đi qua họng rồi đến thực quản, dạ dày để quan sát, tìm ra bệnh. Thông qua hình ảnh từ ống nội soi bác sĩ sẽ phát hiện những vấn đề bất thường, lấy mẫu xét nghiệm vi khuẩn HP,… để phát hiện bệnh. Ưu điểm: Đánh bay cảm giác khó chịu, đau đớn, mắc ói khi tiến hành nội soi do không chạm vào lưỡi gà và hầu họng. Đảm bảo an toàn tuyệt đối do không sử dụng gây mê cũng như không làm ảnh hưởng đến huyết áp và tim mạch. Nội soi đường mũi đem đến kết quả chính xác do ống nội soi có kích thước nhỏ (chỉ 5.9 mm) dễ đi đến những tổn thương làm hẹp đường tiêu hóa, có thể thâm nhập sâu, chi tiết hơn so với các loại ống nội soi khác. Thời gian thực hiện nhanh chóng, tiện lợi. Hỗ trợ bác sĩ thăm khám kỹ càng, nhận định những vấn đề trong thực quản, dạ dày, kể cả bệnh ung thư dạ dày. Nhược điểm: Không áp dụng được cho bệnh nhân bị hẹp khe mũi hay vách ngăn mũi bị dị dạng. Khi rút ống nội soi một vài trường hợp có thể chảy máu mũi hay đau mũi. Khi phát hiện tình trạng bất thường thì không thể tiến hành ngay mà phải chuyển sang nội soi đường miệng mới có thể thực hiện. 2.3 Nội soi dạ dày bằng viên nang Phương pháp hiện đại này được tiến hành bằng cách người bệnh nuốt 1 thiết bị camera có hình dáng giống với viên thuốc. Thiết bị camera có khả năng chụp 3 ảnh liên tục trong vòng 1 giây và đưa hình ảnh về máy hiển thị. Hình ảnh truyền về giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn. Ưu điểm: Không gây đau đớn. Bệnh nhân không bị khó chịu, nôn mửa. Hỗ trợ bác sĩ theo dõi hình ảnh sâu hơn trong hệ tiêu hóa, đặc biệt có thể nhìn thấy những nơi mà ống nội soi thông thường không thể đi đến. Trong khi thực hiện nội soi, người bệnh có thể hoạt động bình thường. Phòng tránh lây nhiễm chéo rất hiệu quả. Không gây nên tác dụng phụ. Phương pháp này không gây nên biến chứng. Nhược điểm: Lưu ý: Trước khi nuốt: đảm bảo đạt chuẩn về mọi mặt như tính năng thu phát tín hiệu, đèn báo, camera,… Chỉ được uống nước và không được ăn bất cứ món gì sau khi nuốt viên nang khoảng 4 giờ đồng hồ. Có thể vận động nhẹ nhàng sau khi nuốt viên nang.
medlatec
1,052
Địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết Cần Thơ uy tín - chất lượng Sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra là một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính và nguy hiểm. Xét nghiệm là phương pháp hiệu quả giúp chẩn đoán sốt xuất huyết để từ đó có phác đồ điều trị phù hợp. 1. Các loại xét nghiệm chính trong chẩn đoán sốt xuất huyết Mẫu bệnh phẩm cần thiết để sử dụng trong xét nghiệm chẩn đoán sốt xuất huyết là mẫu máu. Dựa trên 3 chỉ số dưới đây, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện 3 loại xét nghiệm huyết thanh khác nhau nhằm xác định bệnh: Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1: Khi sốt xuất huyết phát triển từ ngày đầu tiên tới ngày thứ 3 thì xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1 sẽ phát huy hiệu quả. Nếu bệnh nhân khởi phát sốt xuất huyết đã trên 3 ngày thì kết quả của xét nghiệm này có thể là âm tính. Nguyên nhân là do sau ngày thứ 3 thì nồng độ kháng nguyên NS1 có trong máu sẽ giảm thấp, vì thế ngay cả khi bệnh nhân vẫn đang bị sốt xuất huyết nhưng kết quả xét nghiệm vẫn là âm tính. Xét nghiệm kháng thể Ig M: Đây là loại xét nghiệm thường được chỉ định sau 4 - 5 ngày mắc bệnh. Lúc này cơ thể sẽ sản sinh ra các kháng thể để chống lại virus Dengue. Tuy nhiên tùy vào khả năng tạo khánh thể của từng bệnh nhân mà xét nghiệm có thể cho kết quả dương tính hoặc âm tính. Xét nghiệm kháng thể Ig G: Ug G là một loại kháng thể hình thành trong cơ thể bệnh nhân sau khoảng từ 10 - 14 ngày bị nhiễm sốt xuất huyết. Kháng thể này có thể tồn tại vài tháng hoặc suốt đời nên nếu bác sĩ cho bệnh nhân thực hiện xét nghiệm kháng thể Ig G thì tức là đang muốn kiểm tra xem trước đây người bệnh đã từng bị sốt xuất huyết hay chưa. Thường ở giai đoạn sốt cấp tính thì đây không phải là xét nghiệm được ưu tiên thực hiện. 2. Một số xét nghiệm bổ sung khác Bên cạnh 3 loại xét nghiệm chính trong chẩn đoán sốt xuất huyết nêu trên, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm khác để bổ sung cho quá trình chẩn đoán, điều trị và theo dõi tiến triển của bệnh. Cụ thể như sau: Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu: có tác dụng hỗ trợ chẩn đoán, theo dõi diễn tiến và điều trị bệnh. Trong trường hợp kết quả xét nghiệm hiển thị tiểu cầu giảm mạnh, nồng độ hematocrit lại gia tăng thì tức là sốt xuất huyết đang diễn biến nặng cần có biện pháp y tế can thiệp ngay; Xét nghiệm Albumin: hiện tượng thoát huyết tương - dấu hiệu điển hình của sốt xuất huyết sẽ được phát hiện thông qua loại xét nghiệm này. Kết quả xét nghiệm có tác dụng giúp chúng ta sớm nhận biết để theo dõi tiến triển của bệnh, phòng ngừa nguy cơ biến chứng tăng tính thấm thành mạch; Xét nghiệm chức năng gan: bao gồm đánh giá các chỉ số AST, ALT, GGT, để kiểm tra và đánh giá chức năng gan. Nếu bệnh nhân mắc sốt xuất huyết thì có thể gây tổn thương gan và làm thay đổi những chỉ số này; Xét nghiệm chức năng thận: bao gồm chỉ số Cystatin C, Creatinine, Micro Albumin niệu, Ure,... nhằm kiểm tra chức năng thận và khảo sát biến chứng tổn thương thận do sốt xuất huyết nếu có; Xét nghiệm điện giải đồ: gồm các xét nghiệm đánh giá nồng độ ion K+, Na+, Cl- giúp kiểm tra mức độ rối loạn điện giải trong cơ thể khi bị sốt xuất huyết; Xét nghiệm CRP: thông qua kết quả nhận được từ xét nghiệm CRP, bác sĩ sẽ phân biệt được nguyên nhân gây ra các triệu chứng mà bệnh nhân đang gặp phải, đồng thời đánh giá được tình trạng viêm nhiễm. 3. Cách tiến hành xét nghiệm sốt xuất huyết Sau khi khai thác các thông tin về triệu chứng lâm sàng, nếu nghi ngờ bệnh nhân đang bị sốt xuất huyết thì bác sĩ thường sẽ có chỉ định bước đầu là cho bệnh nhân thực hiện xét nghiệm máu. Quá trình lấy máu chỉ mất vài phút. Mẫu máu được đựng trong ống chuyên dụng và chuyển tới trung tâm xét nghiệm để phân tích. Tùy vào từng loại xét nghiệm mà kết quả sẽ có trong vài giờ. Dưới đây là cách đọc kết quả xét nghiệm: Kết quả dương tính: Là khi bệnh nhân đã bị sốt xuất huyết. Đối với những trường hợp dương tính, bác sĩ sẽ tư vấn phương án điều trị cũng như theo dõi các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm của sốt xuất huyết cho bệnh nhân. Bởi vì bệnh sốt xuất huyết hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị nên việc điều trị chủ yếu tập trung vào kiểm soát và giảm nhẹ triệu chứng, hỗ trợ tăng sức đề kháng cho người bệnh. Ví dụ như: uống thuốc theo đúng chỉ dẫn kết hợp với chế độ ăn uống, ngủ nghỉ và tập luyện hợp lý. Trong trường hợp bệnh có dấu hiệu diễn tiến nặng hơn thì bạn cần nhập viện để được theo dõi. Nếu cần thiết bác sĩ có thể sẽ chỉ định truyền dịch hoặc truyền tiểu cầu và áp dụng thêm những điều trị can thiệp khác. Kết quả âm tính: Tức là bệnh nhân không bị sốt xuất huyết. Tuy nhiên vẫn không loại trừ trường hợp âm tính giả vì thời điểm xét nghiệm chưa phù hợp khi mà lượng kháng thể lẫn kháng nguyên trong máu thấp. Nếu người bệnh sống trong vùng dịch tễ và có các triệu chứng nghi ngờ sốt xuất huyết thì hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc xét nghiệm lại trong thời điểm phù hợp hơn.
medlatec
1,006
Ung thư di căn phát triển như thế nào? Ung thư di căn có nghĩa là ung thư lan sang một bộ phận cơ thể khác từ nơi nó bắt đầu. Khi điều này xảy ra, các bác sĩ nói rằng bệnh ung thư đã di căn. Một bệnh ung thư nhưng chưa lan sang một bộ phận cơ thể khác cũng được gọi là ung thư tiến triển hoặc ung thư tiến triển cục bộ. 1. Quá trình diễn ra ung thư di căn Lý do chính khiến ung thư nghiêm trọng là khả năng lây lan trong cơ thể. Các tế bào ung thư có thể lây lan cục bộ bằng cách di chuyển vào các mô bình thường gần đó. Ung thư cũng có thể lây lan theo vùng, đến các hạch bạch huyết, mô hoặc cơ quan lân cận, và nó có thể lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể. Khi điều này xảy ra, nó được gọi là ung thư di căn.Ung thư di căn tức là tế bào ung thư lây lan sang các bộ phận khác. Di căn phổ biến nhất khi các tế bào ung thư tách ra khỏi khối u chính và xâm nhập vào hệ thống máu hoặc bạch huyết. Các hệ thống này mang chất lỏng đi khắp cơ thể. Điều này có nghĩa là các tế bào ung thư có thể di chuyển xa khỏi khối u ban đầu và hình thành các khối u mới khi chúng định cư và phát triển ở một bộ phận khác của cơ thể.Ung thư di căn đôi khi cũng có thể phát triển khi các tế bào ung thư từ khối u chính, điển hình là ở bụng hoặc khoang bụng, vỡ ra và phát triển ở các khu vực lân cận, chẳng hạn như ở gan, phổi hoặc xương.Bất kỳ loại ung thư nào đều có thể lây lan. Điều này có xảy ra hay không phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm:Loại ung thư: Một số bệnh ung thư có nhiều khả năng lây lan hơn.Ung thư phát triển nhanh như thế nào.Các yếu tố khác về đặc điểm của bệnh ung thư mà bác sĩ có thể tìm thấy. Ung thư gan di căn 2. Làm thế nào để chẩn đoán ung thư di căn? Một căn bệnh ung thư đã lan sang một khu vực khác được đặt cùng tên với căn bệnh ung thư ban đầu. Ví dụ, ung thư vú di căn đến gan được gọi là ung thư vú di căn, không phải ung thư gan. Điều này là do ung thư bắt đầu ở vú và phương pháp điều trị được sử dụng là ung thư vú.Người bệnh sẽ phải gặp bác sĩ để kiểm tra tình trạng sức khỏe thường xuyên. Các xét nghiệm có thể được thực hiện để tìm kiếm tế bào ung thư di căn.Ngoài ra, một số người mắc bệnh ung thư đã di căn ngay tại thời điểm được chẩn đoán mắc bệnh. Trong tình huống này, ung thư di căn thường được tìm thấy trong các xét nghiệm ban đầu để đánh giá giai đoạn của ung thư.Ung thư có thể gây ra các triệu chứng như đau hoặc khó thở. 3. Điều trị ung thư di căn Điều trị ung thư di căn phụ thuộc vào:Ung thư ban đầu và nơi nó bắt đầu.Ung thư đã lan rộng bao nhiêu và nằm ở đâu.Tuổi tác và sức khỏe của bạn.Lựa chọn điều trị riêng của bạn
vinmec
589
Những ai nên chụp cộng hưởng từ cơ xương khớp Chụp cộng hưởng từ cơ xương khớp ngày nay đang được sử dụng phổ biến vì những ưu điểm vượt trội hơn so với chụp XQ và chụp cắt lớp vi tính cơ xương khớp. Chụp cộng hưởng từ cơ xương khớp đánh giá được tổng quát các bất thường cấu trúc, không xâm lấn và an toàn cho người bệnh. Tuy nhiên, không thể áp dụng kỹ thuật này cho tất cả mọi trường hợp. 1. Thế nào là chụp cộng hưởng từ cơ xương khớp? Bệnh cơ xương khớp là một trong những vấn đề sức khỏe thường gặp trong cộng đồng. Chẩn đoán bệnh cơ xương khớp cần sự phối hợp giữa việc khai thác tiền sử, bệnh sử, thăm khám lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng và các phương tiện chẩn đoán hình ảnh.Chụp cộng hưởng từ hay MRI (tên tiếng anh là Magnetic Resonance Imaging) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến. Khác với chụp cắt lớp vi tính sử dụng tia X, chụp cộng hưởng từ sử dụng từ trường và các sóng điện từ để tái tạo hình dạng và cấu trúc của các hệ cơ quan trong cơ thể muốn khảo sát. Vì thế người được chụp cộng hưởng từ không phải đối diện với nguy cơ phơi nhiễm tia X. Máy chụp cộng hưởng từ có kích thước lớn, bao gồm một khối nam châm khổng lồ để tạo ra từ trường có năng lượng cao.Máy chụp cộng hưởng từ cơ xương khớp tuân theo nguyên tắc hoạt động chung của kỹ thuật chụp cộng hưởng từ. Sóng điện từ phát ra từ vùng từ trường năng lượng cao đến hệ xương, các khớp và các thành phần mô mềm xung quanh cần đánh giá, quay trở lại hệ thống máy để được xử lý và biến đổi thành các tín hiệu hình ảnh. Những chi tiết bất thường trên phim chụp cộng hưởng từ là gợi ý rất có giá trị giúp bác sĩ đưa ra những chẩn đoán và lên kế hoạch điều trị cho người bệnh. Các cấu trúc như xương, bao khớp, đầu sụn, dây chằng, bao hoạt dịch, gân, cơ và các phần mềm xung quanh đều có thể được khảo sát tốt bằng chụp cộng hưởng từ. Chụp cộng hưởng từ cơ xương khớp còn được ứng dụng trong việc lên kế hoạch phẫu thuật cơ xương khớp, đặc biệt với các tổn thương sau chấn thương. Chụp cộng hưởng từ cơ xương khớp chẩn đoán các bệnh về cơ xương khớp 2. Chỉ định/ chống chỉ định cộng hưởng từ cơ xương khớp dành cho ai? Chụp cộng hưởng từ cơ xương khớp nên được chỉ định với mục đích chẩn đoán và điều trị các bệnh lý cơ xương khớp. Các tổn thương xương, sụn khớp, bao hoạt dịch, dây chằng, đầu gân cơ đều có thể được khảo sát tốt trên máy chụp cộng hưởng từ. Chỉ định chụp cộng hưởng từ cơ xương khớp bao gồm:Bệnh viêm xương tuỷ xương. Bệnh thoái hoá khớp. Gãy xương. Rách dây chằng. Viêm nhiễm phần mềm như bao khớp, dây chằng, gân. Các dị tật bẩm sinh hệ xương khớp. Phát hiện các khối u xương, u tủy xương nguyên phát hoặc di căn từ cơ quan khác.Chấn thương sinh hoạt hoặc tai nạn giao thông nghi ngờ có tổn thương tại xương và các khớp.Một cách tổng quát, chụp MRI cơ xương khớp là kỹ thuật an toàn cho người chụp. Tuy nhiên, bản thân phương pháp chẩn đoán hình ảnh này cũng có những chống chỉ định đặc thù bao gồm:Người bệnh mang trong cơ thể những vật liệu thay thế làm bằng kim loại như một số loại máy khử rung, máy tạo nhịp tim, van tim nhân tạo, phương tiện kết hợp xương, clip cầm máu, ... Những thiết bị này có thể bị hư hỏng dưới từ trường hoặc gây nhiễu hình ảnh cộng hưởng từ chụp được.Người bệnh có mảnh đạn ở ổ mắt hoặc các khu vực ở vùng đầu.Người mắc hội chứng sợ buồng kín vì quá trình chụp cộng hưởng từ được tiến hành dưới buồng máy là một không gian hẹp trong thời gian dài.Người có trọng lượng cơ thể lớn, béo phì vì không vừa với giường chụp và buồng máy.Các chống chỉ định của chụp cộng hưởng từ cơ xương khớp không nhiều và không liên quan đến các tác dụng không mong muốn của kĩ thuật. Người bệnh cần chủ động thông báo với nhân viên y tế trong quá trình thăm khám để loại trừ các chống chỉ định. Loại bỏ được những trường hợp này, sự an toàn của người bệnh và chất lượng hình ảnh sẽ được đảm bảo. Chụp cộng hưởng từ cơ xương khớp 3. Ý nghĩa chụp cộng hưởng từ cơ xương khớp Chụp cộng hưởng từ cơ xương khớp đang được thực hiện phổ biến trên thế giới và ngay tại Việt Nam. Từ thực tế lâm sàng, các bệnh lý cơ xương khớp khi được hỗ trợ chẩn đoán bằng chụp cộng hưởng từ đã được khảo sát chi tiết hơn và nâng cao được hiệu quả của việc điều trị.Trong các chấn thương, chụp cộng hưởng từ có thể phát hiện được tình trạng gãy xương có hoặc không di lệch, trật khớp, đứt dây chằng, tổn thương đụng dập phù nề tủy xương. Một số tình huống có các tổn thương nhỏ hoặc ở những vùng chồng xương rất dễ bỏ sót trên phim chụp XQ và chụp cắt lớp vi tính nhưng sẽ được phát hiện khi chụp cộng hưởng từ. Tổn thương đứt dây chằng chỉ có thể được chẩn đoán xác định khi chụp MRI cơ xương khớp.Trong bệnh u xương, chụp cộng hưởng từ cung cấp các thông tin về vị trí, kích thước và tính chất xâm lấn của khối u. Nhờ đó, các phẫu thuật viên có thể thực hiện công tác chuẩn bị trước mổ một cách tốt nhất.Chụp cộng hưởng từ cơ xương khớp khảo sát được bất thường tại khớp, trong đó chủ yếu ở khớp háng, khớp gối và khớp vai. Khớp háng là một khớp phù hợp để có chỉ định chụp cộng hưởng từ vì cấu trúc phức tạp nhiều thành phần. Thoái hóa khớp háng, hoại tử chỏm xương đùi, tổn thương gãy xương, chèn ép các dây thần kinh đều có thể được chẩn đoán bằng cộng hưởng từ. Khớp gối là khớp rất hay gặp chấn thương gây tổn thương các cấu trúc phần mềm bên trong như dây chằng, sụn chêm, gân cơ và bao hoạt dịch. Chụp cộng hưởng từ khớp gối đánh giá được các tổn thương này một cách hiệu quả. Tương tự, khớp vai là khớp có biên độ vận động lớn với nhiều thành phần cấu trúc xung quanh. Các tổn thương cơ, sụn viền, bao hoạt dịch, mất vững khớp vai cũng là những chỉ định phù hợp của chụp cộng hưởng từ. MRI giúp chẩn đoán tình trạng của gãy xương 4. Ưu điểm của kỹ thuật chụp cộng hưởng từ cơ xương khớp
vinmec
1,208
Cẩm nang sức khỏe: đau dạ dày ăn dưa hấu được không? Dưa hấu là loại trái cây được nhiều người ưa thích bởi vị ngọt và tính thanh mát mà nó sở hữu. Tuy nhiên, với người đau dạ dày, việc chọn lựa và sử dụng thực phẩm có vai trò không nhỏ trong việc kiểm soát, phòng ngừa bệnh. Vậy khi bị đau dạ dày ăn dưa hấu được không? 1. Dưa hấu có tác dụng gì cho sức khỏe? Cũng như nhiều loại trái cây khác, dưa hấu chứa nhiều thành phần có lợi cho sức khỏe con người. Thành phần của quả dưa hấu có trên 90% là nước và nhiều loại chất dinh dưỡng. Có một số nghiên cứu đã tìm thấy trong dưa hấu những thành phần dinh dưỡng nổi trội như: vitamin C, Lycopene, carotenoit, Cucurbitacin E,... mang lại nhiều công dụng tuyệt vời cho sức khỏe: - Cung cấp chất điện giải thiết yếu cho cơ thể bởi nó chứa tới hơn 90% nước. - Bổ sung các loại vitamin A, C, B, magie, đồng,... cho cơ thể. - Nhiều chất chống oxy hóa như Phytonutrients cùng các loại vitamin A, C,... giúp cho các tế bào trong cơ thể được bảo vệ và chống lại sự tác động xấu của gốc tự do đến tế bào. - Lycopene, kali và khoáng chất trong dưa hấu rất dồi dào nên tốt cho hệ tim mạch và hỗ trợ phòng ngừa bệnh ung thư. Mặt khác, Lycopene cũng giúp kháng viêm và kiểm soát hiệu quả viêm nhiễm. - Chứa axit amin và các chất điện giải tăng cường sự dẻo dai và trơn tru của khớp xương, giảm sự đau nhức khó chịu ở bệnh xương khớp. - Có các axit amin giúp điều hòa huyết áp. - Lượng đường thấp hơn so với nhiều loại trái cây khác nên phù hợp với bệnh nhân bị tiểu đường. - Phòng ngừa bệnh đột quỵ, giúp giải độc và thanh nhiệt cho cơ thể. 2. Bị đau dạ dày ăn dưa hấu được không? 2.1. Có được ăn dưa hấu khi bị đau dạ dày không? Tìm hiểu đau dạ dày ăn dưa hấu được không là cần thiết bởi đối với người mắc bệnh lý này thì thói quen ăn uống tác động rất lớn đến sự hình thành và kiểm soát bệnh. Các chuyên gia tiêu hóa khuyến cáo rằng, người bị đau dạ dày nên tăng cường bổ sung chất xơ từ trái cây và rau xanh cho hệ tiêu hóa. Điều đáng nói là không phải loại trái cây nào cũng tốt cho bệnh nhân đau dạ dày. Như đã nói đến ở trên, dưa hấu là loại quả có chứa nhiều thành phần tốt với sức khỏe con người. Vậy người bị đau dạ dày ăn dưa hấu được không? Câu trả lời ở đây là người bệnh vẫn có thể dùng loại trái cây này nhưng nên cẩn thận trước một số vấn đề: - Không ăn quá nhiều dưa hấu vì nó chứa nhiều nước, nếu bổ sung quá nhiều nước dưa hấu dễ dẫn đến khó tiêu, đầy bụng. - Ăn nhiều dưa hấu dễ bị lạnh bụng vì quả dưa hấu có tính hàn, dễ làm trầm trọng hơn chứng trào ngược và đau dạ dày. - Lycopene trong dưa hấu dễ làm co thắt dạ dày, ợ hơi, ợ chua, đau tức ngực,… Người lớn tuổi nếu dư thừa Lycopene thì hệ tiêu hóa sẽ nhạy cảm hơn và bị co thắt dạ dày, dễ gặp các cơn đau dạ dày. - Ăn quá nhiều dưa hấu còn bị thừa vitamin nên co thể làm kích thích đường tiêu hóa, bị tiêu chảy. - 7.5% carbs trong dưa hấu chủ yếu là các loại đường đơn giản như Fructose, Glucose, Sucrose,… kèm theo hàm lượng nhỏ chất xơ nên không tốt đối với hệ tiêu hóa. - Có thể làm tổn thương lá lách, gây khó tiêu và đầy bụng nếu dung nạp quá nhiều dưa hấu cho cơ thể. Một lần nữa xin nhắc lại rằng, đau dạ dày ăn dưa hấu được không thì câu trả lời là có thể ăn bình thường nhưng chỉ nên ăn với một lượng vừa phải, tránh ăn nhiều dễ kích thích và làm trầm trọng hơn bệnh đau dạ dày. 2.2. Một số lưu ý khi ăn dưa hấu và sử dụng thực phẩm ở người bị đau dạ dày Chế độ dinh dưỡng trong đó có việc dùng các loại trái cây không chỉ ảnh hưởng đến thời gian hồi phục bệnh đau dạ dày mà còn giúp cho hệ tiêu hóa được vận hành tốt hơn. Vì thế, thay vì lo lắng đau dạ dày ăn dưa hấu được không, người bệnh cần lưu ý: - Tốt nhất nên ăn dưa hấu và các loại trái cây sau bữa ăn khoảng 30 phút - 1 giờ. - Không nên ăn dưa hấu khi bụng đói để tránh bị tăng axit dạ dày. - Không được ăn dưa hấu sau khi uống thuốc tây để tránh nguy cơ giảm hiệu quả dùng thuốc. - Không ăn vội hay bỏ bữa, thay vào đó cần ăn đúng giờ và không ăn quá no hay quá đói. - Chia thành các bữa ăn nhỏ để tránh những áp lực không cần thiết đối với hệ tiêu hóa. - Chọn ăn những thực phẩm đã được nấu nhừ như súp, cháo,... ; thực phẩm có khả năng trung hòa axit dịch vị như bánh quy, bánh mì,. . ; thực phẩm giúp niêm mạc dạ dày mau lành như nghệ, rau màu xanh đậm,… - Giảm ăn đồ chiên xào và thay bằng đồ ăn chế biến dạng hấp hoặc luộc. - Mỗi ngày cần uống đủ 2 - 2,5 lít nước và có thể uống thêm nước dừa vì nó rất tốt cho người đau dạ dày. - Không ăn đồ ăn đóng hộp hay đồ ăn nhanh vì chúng khó tiêu hóa nên tạo áp lực lớn cho dạ dày. - Không ăn các loại thực phẩm dễ làm kích ứng dạ dày như: đồ cay nóng, mặn, chua,... - Không dùng chất kích thích, rượu bia, đồ uống chứa gay hay có quá nhiều đường. - Không ăn đồ muối chua, thực phẩm lên men. - Không ăn thực phẩm chưa được chế biến chín kỹ như nem chua, gỏi,... - Không ăn đồ ăn nhiễm khuẩn hoặc bị ôi thiu. Xây dựng chế độ ăn khoa học và phù hợp góp phần lớn đối với việc hồi phục nhanh chóng sức khỏe hệ tiêu hóa trong đó có dạ dày. Vì thế, khi đã biết đau dạ dày ăn dưa hấu được không, người bệnh nên chú ý để tránh lạm dụng loại trái cây này và biết cách lựa chọn, sử dụng thực phẩm tốt cho sức khỏe.
medlatec
1,127
Xét nghiệm sinh hóa máu Sơn Tây ở đơn vị nào uy tín? Xét nghiệm sinh hóa máu đang ngày càng trở nên phổ biến, nó có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán và xác định nhiều loại bệnh lý khác nhau. Vậy xét nghiệm sinh hóa máu Sơn Tây ở đâu chính xác? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Khái niệm xét nghiệm sinh hóa máu Xét nghiệm sinh hóa máu là một chỉ định phổ biến được áp dụng trong chẩn đoán và theo dõi tình trạng bệnh, đánh giá hiệu quả điều trị. Kết quả của xét nghiệm sinh hóa máu thường phản ánh những chỉ số, thành phần trong máu. Thông qua kết quả này bác sĩ sẽ đánh giá được chức năng và hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Xét nghiệm sinh hóa máu không quá phức tạp, chi phí phải chăng nhưng lại có ý nghĩa to lớn đối với công tác khám chữa bệnh. Phụ thuộc vào triệu chứng lâm sàng và mục đích chẩn đoán, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân tiến hành các danh mục xét nghiệm khác nhau. Thông thường khi kiểm tra sức khỏe tổng quát, danh mục xét nghiệm thường bao gồm các chỉ số cơ bản như: Glucose, Bilirubin, định lượng Triglyceride, Creatinine huyết thanh, ALT (SGPT), AST (SGOT), ALP, GGT, Albumin, xét nghiệm acid uric, Ure máu, xét nghiệm ion đồ. 2. Ý nghĩa cụ thể của các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu Xét nghiệm Ure máu Ure máu là sản phẩm của quá trình protein bị thoái hóa. Nó sẽ được đào thải thông qua bộ lọc ở cầu thận đưa ra ngoài cơ thể. Xét nghiệm Ure máu có tác dụng giúp kiểm tra và đánh giá chức năng thận, đồng thời theo dõi các bệnh lý ở thận. Mỗi lứa tuổi khác nhau sẽ có hàm lượng Ure máu khác nhau. Một người khỏe mạnh bình thường sẽ có kết quả chỉ số Ure máu từ 2,5 - 7,5 mmol/l. Trong trường hợp bệnh nhân bị suy thận, sỏi thận, viêm cầu thận, tiêu chảy, mất nước do sốt cao hay bị suy tim sung huyết,... thì lúc này nồng độ Ure trong máu sẽ tăng. Nếu bị suy giảm chức năng gan, chế độ ăn thiếu protein, truyền nhiều dịch thì sẽ làm giảm Ure máu. Xét nghiệm AST, ALT và GGT ALT, AST và GGT là 3 chỉ số men gan giúp tiết lộ tình trạng sức khỏe lá gan của bạn. Những ai có sức khỏe tốt thì hàm lượng ALT, AST và GGT sẽ nằm dưới mức 50 UI/L. Nếu kết quả xét nghiệm hiển thị sự gia tăng của 3 chỉ số này thì có khả năng người bệnh đang gặp các vấn đề về gan do uống nhiều rượu bia, do nhiễm virus, ung thư gan hoặc bệnh về tim như nhồi máu cơ tim. Đối với sự gia tăng của GGT còn cho biết có thể đây là ảnh hưởng của một số loại thuốc như thuốc giảm đau chống viêm, thuốc kháng sinh,... Men gan thường sẽ hạ khi bệnh nhân bị suy giáp, phụ nữ mang thai, lọc thận định kỳ, thiếu protein và các chất dinh dưỡng khác,... Xét nghiệm Creatinin huyết thanh Creatinin huyết thanh được sinh ra từ quá trình thoái hóa creatinin phosphate cơ. Dựa trên kết quả xét nghiệm bác sĩ sẽ nắm được tình trạng chức năng thận, nhờ đó xác định được các bệnh lý ở cơ quan này. Ở nữ giới chỉ số Creatinin trong mức bình thường là từ 53 - 100 mmol/l. Ở nam giới chỉ số này là 62 - 120 mmol/l. Đối với những người bị bệnh Gout, suy tim, bệnh về thận thì Creatinin sẽ ở mức cao hơn bình thường. Nếu Creatinin giảm thì đó có thể là phụ nữ mang thai, bệnh nhân suy dinh dưỡng, người bị teo cơ hoặc bị liệt hay người đang dùng thuốc chống động kinh,... Xét nghiệm Albumin Trong huyết thanh thì Albumin được coi là protein quan trọng nhất, nó được sản sinh ra tại gan. Dựa trên chỉ số Albumin chúng ta có thể đánh giá được chức năng gan. Người khỏe mạnh bình thường chỉ số này sẽ dừng ở mức 35 - 50g/l. Nếu Albumin giảm xuống thì có khả năng bệnh nhân đang bị nhiễm khuẩn, suy dinh dưỡng hoặc đang ở trạng thái sốc, nghiêm trọng hơn là suy giảm chức năng gan, tổn thương cầu thận. Xét nghiệm Bilirubin Bilirubin là một loại sắc tố có màu vàng cam được sản xuất ra sau quá trình thoái giáng hồng cầu. Xét nghiệm Bilirubin có tác dụng kiểm tra các bệnh lý về gan mật như tắc mật hay viêm gan dẫn đến vàng da ở người bệnh. Ở người bình thường, Bilirubin toàn phần có chỉ số dưới mức 21 umol/l. Xét nghiệm Đường huyết (Glucose) Xét nghiệm Glucose thường được chỉ định đồng thời với xét nghiệm Hb A1C giúp chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh tiểu đường hay chứng hạ đường huyết. Chỉ số Glucose ở mức bình thường sẽ nằm trong khoảng từ 3,9 - 6,4 mmol/l, còn Hb A1C là từ 4 - 5,6%. Xét nghiệm Acid Uric Khi có sự nghi ngờ bệnh nhân bị Gout hoặc gặp phải một số bệnh lý liên quan đến chức năng của thận, khớp xương,... thì bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm Acid Uric. Chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu này sẽ ở ngưỡng khác nhau đối với nam và nữ. Thông thường, ở nam giới, chỉ số này trong khoảng 180 - 420 mmol/l và khoảng 150 - 360 mmol/l ở nữ giới. Xét nghiệm mỡ máu Trong xét nghiệm mỡ máu sẽ hiển thị những chỉ số sau: HDL- Cholesterol, LDL- Cholesterol, Triglycerid và Cholesterol toàn phần. Cụ thể: HDL-Cholesterol: giúp chẩn đoán nguy cơ rối loạn mỡ máu. Người bình thường chỉ số này trên mức 0,9 mmol/l; LDL-Cholesterol: giúp xác định tình trạng rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, xơ vữa động mạch. Ngưỡng bình thường dưới 3,4 mmol/l; Cholesterol toàn phần: giúp đánh giá nguy cơ rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch. Chỉ số ở mức bình thường nằm trong khoảng từ 3,9 - 5,2 mmol/L; Triglycerid ở người bình thường nằm ở mức 0,46 - 1,88 mmol/l. Xét nghiệm điện giải đồ Xét nghiệm điện giải đồ có chức năng kiểm tra nồng độ các chất điện giải có trong máu, đó là: K+: mức K+ bình thường là từ 3,5 - 5 m Eq/l. Khi K+ tăng cao thì có khả năng bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc bị suy thận; Na+: hàm lượng Na+ ở mức bình thường là từ 135 - 145 m Eq/l. Nếu nồng độ Na+ cao hơn ngưỡng này thì có thể là tác dụng phụ của corticoid, bệnh nhân bị cường aldosteron hoặc bị mất nước. Ngoài ra Na+ còn giảm trong trường hợp người bệnh mắc phải các bệnh lý như xơ gan, suy tim, suy thận, xuất huyết, hoặc đang bị buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, bị bỏng; Ca2+: mức bình thường của nồng độ Cl- là từ 1,1 - 1,35 mmol/l. Ca2+ tăng khi bệnh nhân bị quá liều vitamin D, nhiễm độc giáp, cận giáp. Nó sẽ giảm ở những bệnh nhân thiếu vitamin D và nhược cận giáp; Cl-: ở người bình thường Cl- nằm trong mức 98 - 106 mmol/l. Đối với những trường hợp bị suy thận cấp, chế độ ăn mặn nhiều muối, cốc phản vệ, hôn mê,... thì Cl- sẽ tăng cao. Cl- có xu hướng giảm khi người bệnh có các triệu chứng như tiêu chảy, nôn mửa, mất nước kéo dài. 3. Nên xét nghiệm sinh hóa máu Sơn Tây ở đâu?
medlatec
1,306
Trẻ thiếu vitamin C gây ảnh hưởng gì? Vitamin C đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành collagen, hormone, carnitine và acid amin. Bên cạnh đó, đây cũng là một chất chống oxy hóa hỗ trợ chức năng miễn dịch và giúp hấp thu sắt, vì thế chúng rất cần thiết cho việc lành vết thương và tạo điều kiện để phục hồi tổn thương bỏng. Trẻ thiếu vitamin C có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, thậm chí có thể dẫn tới bệnh scurvy. 1. Nguyên nhân thiếu vitamin C ở trẻ Vitamin C đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành collagen, hormone, carnitine và acid amin. Vitamin C cũng là một chất chống oxy hóa hỗ trợ chức năng miễn dịch và giúp hấp thu sắt, bên cạnh đó nó cần thiết cho việc lành vết thương và tạo điều kiện phục hồi tổn thương bỏng. Sự thiếu hụt vitamin C cũng có thể xảy ra như một phần của tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ hoặc do nhu cầu cho chế độ vitamin C tăng lên như trẻ bị sốt, rối loạn viêm đặc biệt là rối loạn tiêu chảy, thiếu acid dịch vị, hút thuốc, tăng năng tuyến giáp, bỏng và sự thiếu hụt protein, phẫu thuật, stress lạnh hoặc nóng, sự thiếu hụt sắt.Bên cạnh đó, thiếu hụt vitamin C ở trẻ có thể do quá trình chế biến thức ăn không đúng của cha mẹ. Bởi vì vitamin C có trong thực phẩm rất dễ bị phá hủy bởi nhiệt độ.Xem ngay: Ăn quả gì nhiều vitamin C nhất? Trẻ thiếu vitamin C có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe 2. Thiếu vitamin C ở trẻ gây ảnh hưởng gì? Trẻ bị thiếu vitamin C thường có những dấu hiệu đặc trưng nhất là đau cơ xương, chấm xuất huyết hoặc bầm tím và chảy máu lợi. Những dấu hiệu khác bao gồm rụng tóc, teo cơ, vết thương kém lành và lông xoắn đặc trưng. Ngoài ra, bệnh còi là hậu quả của việc chế độ ăn uống thiếu vitamin C có trong trái cây, rau tươi và nước trái cây có hàm lượng vitamin C tự nhiên.Trẻ thiếu vitamin C trầm trọng có thể gây nên bệnh scurvy, đây là một rối loạn đặc trưng với những biểu hiện như xuất huyết và sự hình thành dạng xương và ngà răng bất thường. Bệnh scurvy có những triệu chứng liên quan tới những khiếm khuyết trong các mô liên kết phát triển vài tháng sau khi trẻ bị thiếu vitamin C như tóc xoăn, suy thận nang và xuất huyết quanh nang lông có thể phát triển. Lợi có thể sưng lên, xốp, tím và dễ chảy máu khi thiếu hụt vitamin C nghiêm trọng. Cuối cùng dẫn tới tình trạng răng bị lỏng lẻo và bị bật ra. Nhiễm trùng thứ phát có thể phát triển và những vết thương sẽ liền chậm, đồng thời dễ bị rách, xuất huyết tự phát có thể xảy ra đặc biệt là xuất huyết kết mạc hoặc những vết bầm máu ở da của chi dưới.Những triệu chứng và dấu hiệu khác bao gồm đau thần kinh đùi do xuất huyết thành vỏ đùi, có thể trùng khớp với hội chứng huyết khối tĩnh mạch sâu, chảy máu, phù chi dưới hoặc tràn dịch trong các khớp. Ở trẻ sơ sinh, những triệu chứng bao gồm dễ kích thích, trong quá trình vận động có thể đau, chán ăn và tăng trưởng chậm. Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, tăng trưởng xương bị suy yếu có thể xảy ra chảy máu và dẫn tới thiếu máu.Xem ngay: Vitamin C có giúp tăng sức đề kháng? Trẻ bị thiếu vitamin C thường có những dấu hiệu đặc trưng nhất là đau cơ xương 3. Phòng ngừa thiếu vitamin C ở trẻ Theo khuyến cáo, lượng vitamin C chỉ cần 20mg/ngày là đủ để phòng ngừa bệnh còi. Đối với trường hợp trẻ thiếu vitamin C thì cần tối thiểu thay đổi từ 50mg/ngày ở trẻ sơ sinh đến 110mg/ngày ở thanh thiếu niên.Ngoài ra, vitamin C rất dễ bay hơi khi tiếp xúc với nhiệt độ cao, không khí và ánh nắng. Do đó, cha mẹ cần phải lưu ý một số vấn đề trong chế biến thức ăn như sau:Lựa chọn thực phẩm tươi mới: mẹ cần chọn trái cây và rau củ tươi, không bị dập nát hay có dấu hiệu chín ép. Nên ăn sống các loại trái cây, rau củ không quá chế biến để đảm bảo lượng vitamin C ít bị hao hụt.Tránh ánh nắng trực tiếp: ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp có thể khiến rau củ bị héo và mất nước, dẫn tới nhiều loại vitamin trong đó có vitamin C bị mất đi. Vì vậy, nên bảo quản thực phẩm giàu vitamin C trong môi trường mát và tránh bảo quản nơi có nhiệt độ cao.Rửa rau quả trước khi cắt gọt: việc thái nhỏ và cắt gọt rau quả rồi đem đi rửa sẽ khiến một lượng vitamin C bị trôi đi. Vì vậy, cha mẹ nên rửa nhẹ tay tránh để thực phẩm bị chèn ép hay dập nát. Cũng không nên ngâm trái cây và rau quả lâu trong nước vì vitamin C rất dễ hòa tan trong nước. Theo đó, bạn chỉ nên ngâm khoảng 15-20 phút.Hạn chế nấu ở nhiệt độ cao: vitamin C càng dễ bay hơi khi nhiệt độ cao, vì vậy nên hạn chế nấu rau, củ ở nhiệt độ cao mà thay vào đó nên hấp, luộc với ít nước (để tránh vitamin C hòa tan trong nước) hoặc sử dụng lò vi sóng để chế biến trong thời gian ngắn.Ăn ngay sau khi chế biến: Nên sử dụng thức ăn ngay sau khi chế biến bởi vì để càng lâu thì lượng vitamin C trong món ăn sẽ càng giảm. Càng hâm nóng lại nhiều lần thì lượng vitamin C sẽ mất đi càng nhiều.Tóm lại, vitamin C có một vai trò quan trọng trong việc hình thành collagen, hormone, carnitine và acid amin, cũng là một chất chống oxy hóa hỗ trợ chức năng miễn dịch và giúp hấp thu sắt. Do đó, thiếu vitamin C ở trẻ em có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, thậm chí có thể dẫn tới bệnh scurvy. Vì vậy, cha mẹ cần bổ sung vitamin C bằng cách cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, các loại thực phẩm rau quả tươi sống cũng như chế biến thức ăn đúng cách.Ngoài ra, cha mẹ cũng cần chú ý bổ sung các vi chất cần thiết cho trẻ như: Selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... Đặc biệt là loại kẽm sinh học để cải thiện vị giác, giúp trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
1,185
Ảnh hưởng của rối loạn gen tới sức khỏe răng miệng 1. Ảnh hưởng của rối loạn gen tới sức khỏe răng miệng. Rối loạn gen là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng. Có rất nhiều ảnh hưởng tiêu cực của rối loạn gen đối với sức khỏe răng miệng, bao gồm:1.1. Rối loạn gen và các vấn đề về sự phát triển của răng:– Răng mọc không đúng vị trí hoặc không đủ số lượng: Rối loạn gen có thể là nguyên nhân dẫn đến các vấn đề về sự phát triển của răng, gây ra các vấn đề như răng hô, răng lệch, răng nhiễm màu hoặc răng bị chảy máu.1.2. Rối loạn gen và các vấn đề về sức khỏe của nướu và xương hàm:– Mất xương hàm: Rối loạn gen cũng có thể dẫn đến mất xương hàm, gây ra các vấn đề liên quan đến sức khỏe của răng.– Viêm nướu: Viêm nướu là một vấn đề phổ biến và thường gặp trong trường hợp rối loạn gen. Viêm nướu có thể gây ra các vấn đề như chảy máu nướu, viêm nướu sâu và mất răng.1.3. Rối loạn gen và các vấn đề về mức độ nhạy cảm của răng:– Mất men răng: Mất men răng là một vấn đề có thể xảy ra do rối loạn gen, dẫn đến các vấn đề về mức độ nhạy cảm của răng.– Răng dễ bị đau hoặc nhạy cảm với thức ăn và nước uống lạnh hoặc nóng: Rối loạn gen cũng có thể dẫn đến các vấn đề về mức độ nhạy cảm của răng, gây ra các vấn đề như răng dễ bị đau hoặc nhạy cảm với thức ăn và nước uống lạnh hoặc nóng.Tóm lại, rối loạn gen có thể gây ra nhiều vấn đề liên quan đến sức khỏe răng miệng, bao gồm các vấn đề về sự phát triển của răng, sức khỏe của nướu và xương hàm, cũng như mức độ nhạy cảm của răng. Việc hiểu rõ về những ảnh hưởng của rối loạn gen đối với sức khỏe răng miệng và các biện pháp phòng ngừa và điều trị sẽ giúp chúng ta duy trì được sức khỏe răng miệng tốt hơn và tránh được những vấn đề liên quan đến răng miệng trong tương lai.2. Phòng ngừa và điều trị các hậu quả của rối loạn gen lên sức khỏe răng miệng.Để phòng ngừa và điều trị các vấn đề liên quan đến hậu quả của rối loạn gen đối với sức khỏe răng miệng, có một số biện pháp có thể thực hiện như sau:2.1. Kiểm tra và chăm sóc răng miệng định kỳ:Điều quan trọng nhất để duy trì sức khỏe răng miệng là kiểm tra và chăm sóc răng miệng định kỳ. Nếu bạn có nguy cơ bị rối loạn gen, hãy thường xuyên đến gặp bác sĩ nha khoa để được khám và chẩn đoán kịp thời.2.2. Sử dụng các sản phẩm chăm sóc răng miệng phù hợp:Sử dụng các sản phẩm chăm sóc răng miệng phù hợp như kem đánh răng, nước súc miệng và chỉ nha khoa để giữ cho răng miệng luôn sạch và khỏe mạnh.2.3. Điều trị các vấn đề liên quan đến rối loạn gen:Nếu bạn đã bị các vấn đề liên quan đến rối loạn gen, hãy điều trị ngay để tránh hoặc hạn chế các tác động tiêu cực đến sức khỏe răng miệng. Các phương pháp điều trị có thể bao gồm đeo nha khoa, chỉnh hình răng và phẫu thuật.2.4. Hạn chế sử dụng các sản phẩm gây hại cho răng:Hạn chế sử dụng các sản phẩm gây hại cho răng như thuốc lá, rượu và các loại đồ uống có nhiều đường để bảo vệ răng miệng của bạn.2.5. Ăn uống hợp lý:Ăn uống hợp lý và cung cấp đủ vitamin và khoáng chất cho cơ thể sẽ giúp duy trì sức khỏe răng miệng tốt hơn.Tóm lại, việc phòng ngừa và điều trị các vấn đề liên quan đến rối loạn gen đối với sức khỏe răng miệng là rất quan trọng. Bằng cách kiểm tra và chăm sóc răng miệng định kỳ, sử dụng các sản phẩm chăm sóc răng miệng phù hợp, điều trị các vấn đề liên quan đến rối loạn gen, hạn chế sử dụng các sản phẩm gây hại cho răng và ăn uống hợp lý, bạn có thể giữ được răng miệng khỏe mạnh và tránh được các vấn đề liên quan đến sức khỏe răng miệng trong tương lai.3. Kết luận.Tổng hợp lại, rối loạn gen có ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe răng miệng và có thể dẫn đến nhiều vấn đề liên quan đến sự phát triển của răng, sức khỏe của nướu và xương hàm, cũng như mức độ nhạy cảm của răng. Điều quan trọng là nhận biết và phát hiện rối loạn gen kịp thời để có biện pháp phòng ngừa và điều trị sớm, giúp duy trì sức khỏe răng miệng tốt hơn và tránh được những vấn đề liên quan đến răng miệng trong tương lai.Việc kiểm tra và chăm sóc răng miệng định kỳ, sử dụng các sản phẩm chăm sóc răng miệng phù hợp, điều trị các vấn đề liên quan đến rối loạn gen, hạn chế sử dụng các sản phẩm gây hại cho răng và ăn uống hợp lý là những biện pháp cần thiết để giữ cho răng miệng luôn khỏe mạnh. Tuy nhiên, vấn đề rối loạn gen là một vấn đề rất phức tạp và cần được chẩn đoán và điều trị bởi các chuyên gia nha khoa có kinh nghiệm.Vì vậy, hãy chăm sóc răng miệng của bạn đúng cách và thường xuyên đến gặp bác sĩ nha khoa để được khám và chẩn đoán kịp thời, giúp bạn có một hàm răng khỏe mạnh và tươi cười rạng rỡ.
vinmec
997
Viêm gan B mãn tính: Biến chứng nguy hiểm và phòng tránh 1. Tổng quan về viêm gan B mãn tính 1.1. Bệnh lý viêm gan B Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây ra bởi virus cùng tên – virus viêm gan B (HBV). Bệnh có tốc độ lây lan nhanh chóng qua 3 con đường chính gồm: đường từ mẹ sang con, đường máu và đường tình dục. Bệnh có độ nguy hiểm cao do ít biểu hiện thành các triệu chứng rõ ràng. Điều này khiến người bệnh chủ quan, khó phát hiện bản thân mắc bệnh. Nhiều trường hợp khi phát hiện thì bệnh đã ở mức độ nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hoạt động của gan. Viêm gan B là bệnh lý nguy hiểm về gan, được chia thành 2 loại là cấp tính và mãn tính 1.2. Viêm gan B mãn tính – Giai đoạn nghiêm trọng của bệnh Virus viêm gan B hoạt động gây bệnh kéo dài hơn 6 tháng sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính. Đây là giai đoạn nghiêm trọng của bệnh, cần được điều trị kịp thời. Việc chậm trễ trong chẩn đoán và điều trị có thể dẫn tới nhiều biến chứng khó lường. Bệnh có nguy cơ tiến triển xơ gan, ung thư gan, đe dọa tính mạng người bệnh. 2. Viêm gan B mãn tính có lây không và lây qua đường nào? Viêm gan B nói chung là bệnh truyền nhiễm có tốc độ lây lan nhanh. Khả năng lây nhiễm HBV là rất lớn nếu mỗi người không nắm được các đường lây truyền virus và cách phòng tránh. Sau đây là 3 con đường lây nhiễm cơ bản của bệnh: – Lây truyền từ mẹ sang con: Người mẹ mắc bệnh có nguy cơ cao truyền virus sang con trong quá trình mang thai. Trẻ sơ sinh cần được tiêm vaccine phối hợp cùng huyết thanh kháng viêm gan B để dự phòng nguy cơ nhiễm bệnh. – Lây truyền qua đường máu: Lây nhiễm có thể diễn ra trong trường hợp truyền máu không sàng lọc HBV; vết thương hở tiếp xúc với máu của người bệnh; tiêm, xăm, thực hiện thủ thuật y khoa/ thẩm mỹ… bằng dụng cụ không được vệ sinh an toàn; dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo, bấm móng… với người bệnh. – Lây truyền qua đường tình dục: HBV xuất hiện trong tinh trùng, dịch tiết âm đạo của người nhiễm bệnh. Quan hệ tình dục không an toàn với người bệnh (gây xây xát, không có biện pháp bảo vệ) có nguy cơ lây nhiễm HBV rất cao. HBV được tìm thấy trong máu và dịch tiết cơ thể của người nhiễm bệnh, có thể lây truyền từ mẹ sang con, qua đường máu hoặc đường tình dục 3. Viêm gan B mãn tính nguy hiểm ra sao? Giai đoạn mãn tính của viêm gan B có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tế bào gan. HBV hoạt động tấn công tế bào gan có thể dẫn đến xơ gan, suy gan và nặng nề nhất là ung thư gan. Sau đây là 2 biến chứng nguy hiểm thường gặp nhất của bệnh, gồm xơ gan và ung thư gan. 3.1. Biến chứng xơ gan Tế bào gan bị tấn công, hoại tử hình thành các mô sẹo, theo thời gian sẽ gây ra xơ gan. Nhiều trường hợp xơ gan không có biểu hiện rõ ràng, người bệnh không phát hiện ra bất thường của gan. Đến khi xơ gan biểu hiện thành các triệu chứng cụ thể hơn, bệnh được phát hiện thì đã tiến triển nặng. Việc điều trị xơ gan lúc này sẽ gặp nhiều khó khăn, tốn kém, gan không còn khả năng phục hồi. Người bệnh xơ gan có thể gặp triệu chứng mệt mỏi, người yếu, dễ bị nhiễm khuẩn. Phù là một trong những dấu hiệu điển hình cảnh báo xơ gan. Người bệnh trước tiên sẽ bị phù 2 chân, về sau có thể phù toàn thân do chức năng gan suy giảm. Áp lực tĩnh mạch cửa tăng gây ra tình trạng cổ trướng. Xơ gan có thể gây tử vong vì các biến chứng như nhiễm khuẩn, hôn mê gan, vỡ tĩnh mạch thực quản,… Viêm gan virus B mãn tính làm tăng nguy cơ xơ gan và ung thư gan, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng người bệnh 3.2. Biến chứng ung thư gan Đây là biến chứng nặng nề nhất của viêm gan mãn tính. Tế bào gan bị tấn công trên diện rộng, tăng nguy cơ hình thành các tế bào ác tính. Ung thư gan là bệnh lý ung thư đặc biệt nguy hiểm, diễn biến nhanh và nguy cơ tử vong cao. Phần lớn trường hợp ung thư gan được phát hiện ở giai đoạn muộn do bệnh phát triển và tàn phá gan âm thầm, người bệnh khó nhận ra triệu chứng bất thường ở giai đoạn sớm. Đau bụng vùng gan (hạ sườn phải), phù nề, sốt, sụt cân nhanh… là một số triệu chứng thường gặp nhất của ung thư gan. Để điều trị kịp thời và hiệu quả, người bệnh cần tiến hành thăm khám với bác sĩ gan mật càng sớm càng tốt ngay khi có các biểu hiện bất thường. 4. Phòng tránh biến chứng viêm gan B mãn tính 4.1. Phòng ngừa viêm gan B Để phòng tránh các biến chứng của bệnh, cách tốt nhất là không để bản thân nhiễm virus viêm gan B. Dưới đây là một số giải pháp phòng ngừa viêm gan B hiệu quả, bao gồm: – Tiêm vaccine phòng viêm gan B càng sớm càng tốt theo đúng phác đồ tiêm chủng. – Đời sống tình dục an toàn, thủy chung, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. – Các cặp vợ chồng cần kiểm tra sàng lọc viêm gan B trước khi có ý mang thai. Thai phụ cũng cần chú ý thăm khám định kỳ để đảm bảo quá trình mang thai khỏe mạnh. – Băng kín các vết thương hở; tránh tiếp xúc trực tiếp với máu và dịch tiết của người nhiễm viêm gan B. – Các đồ dùng vệ sinh – sinh hoạt cá nhân như dao cạo, bàn chải đánh răng, bấm móng,… cần giữ riêng biệt, không dùng chung. – Chủ động thăm khám sức khỏe gan mật thường xuyên. 4.2. Dự phòng biến chứng viêm gan B mãn tính Những người đã mắc bệnh cần lưu ý những vấn đề sau để dự phòng các biến chứng của bệnh: – Tuân thủ và kiên trì với phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa. – Ăn uống khoa học, cân bằng dinh dưỡng, tăng cường chất xơ, tránh các thực phẩm gây hại cho gan (thực phẩm dầu mỡ, chiên rán, đồ ăn chế biến sẵn, rượu bia…). – Sinh hoạt điều độ, ngủ đủ giấc, tránh thức khuya, nghỉ ngơi và vận động hợp lý. – Chú ý theo dõi, tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ điều trị. – Tầm soát xơ gan, ung thư gan định kỳ. Viêm gan B mãn tính là bệnh lý nguy hiểm, việc điều trị thường lâu dài và có thể kéo dài suốt đời. Trên đây là các giải pháp giúp bạn phòng tránh nguy cơ mắc bệnh viêm gan B. Đồng thời, hãy tham khảo các biện pháp dự phòng các biến chứng ở những người đã nhiễm bệnh giai đoạn mãn tính.
thucuc
1,285
Triệu chứng của ung thư xương có xu hướng tăng nhanh Ung thư xương là ung thư liên kết (sacôm) xuất phát từ tế bào tạo xương, tạo sụn và các tế bào mô liên kết của xương. Các triệu chứng của ung thư xương khó nhận biết và thường không rõ ràng ở giai đoạn đầu, vì thế mà nhiều người không phát hiện và điều trị sớm bệnh. 1. Các triệu chứng của ung thư xương 1.1.Đau ở các khớp xương Khi bị ung thư xương, người bệnh sẽ thấy xuất hiện triệu chứng đau xương. Cơn đau có thể âm ỉ, khó chịu trong xương, đặc biệt là khi ngủ hoặc khi vận động. Khi bị ung thư xương, người bệnh sẽ thấy triệu chứng đau nhức xương, hạn chế vận động 1.2. Sưng tấy Ở khu vực xuất hiện khối u sẽ có hiện tượng sưng tấy. Người bệnh có thể cảm nhận thấy có khối u bên trong gây ảnh hưởng tới vận động. Nếu khối u ở cổ sẽ gây khó khăn trong ăn uống. 1.3. Xương bị yếu đi và dễ gãy Bình thường các tế bào xương liên tục phá vỡ mô xương cũ và tạo nên mô xương mới, do đó khi bị ung thư, quá trình này bị gián đoạn, khiến xương suy yếu nhanh chóng dẫn tới dễ gãy. 1.4. Sút cân nhanh chóng Đây cũng là một triệu chứng của ung thư xương mà người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán sớm bệnh. Ngoài ra khi bị ung thư xương, người bệnh còn thấy xuất hiện các triệu chứng mệt mỏi, tê nhức chân tay, thiếu máu, thường xuyên toát mồ hôi… Các triệu chứng của ung thư xương dễ bị nhầm lẫn nên người bệnh cần hết sức lưu ý Những triệu chứng của ung thư xương vừa nêu trên cũng có thể là do những điều kiện lành tính khác như chấn thương do tại nạ hoặc va đập hoặc mắc các bệnh lý về xương khớp. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn thấy xuất hiện những triệu chứng kể trên mà không rõ nguyên nhân thì cần đi khám ngay vì nó có thể cảnh báo ung thư xương. 2. Phương pháp điều trị ung thư xương Khi mắc ung thư xương, người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật hoặc hóa trị, xạ trị để cải thiện tình trạng sức khỏe. Tùy vào mức độ bệnh, vị trí và kích thước khối u, độ tuổi của người bênh, bác  sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị để đạt hiệu quả cao, cải thiện sớm bệnh Các phương pháp điều trị ung thư xương vừa nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào tình trạng bệnh của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
493
Bỏ túi một số cách trị nhiệt miệng tại nhà Nhiệt miệng là một chứng bệnh thường gặp và có hơn 20% dân số thế giới thường xuyên gặp phải tình trạng này. Vậy nguyên nhân gây bệnh từ đâu và làm thế nào để nhanh chóng trị nhiệt miệng? Với bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ các thông tin về bệnh và gợi ý một số cách trị nhiệt miệng tại nhà để giúp bạn đọc có thể dễ dàng áp dụng. 1. Bệnh nhiệt miệng là gì?  Nhiệt miệng hay còn được gọi là loét miệng, là một trong những bệnh lành tính phổ biến mà ai cũng trải qua một vài lần trong đời. Theo thống kê, 40% dân số Việt Nam bị nhiệt miệng thường xuyên. Mặc dù bệnh nhiệt miệng không gây nguy hiểm nhưng sẽ người bệnh gặp nhiều khó khăn trong ăn uống, giao tiếp.  Có 3 giai đoạn nhiệt miệng: – Xuất hiện các điểm tổn thương màu trắng, xung quanh có viền đỏ – Dịch phồng lên gây khó chịu – Các mụn nước vỡ, hình thành vết xám vàng Các vết nhiệt miệng thường xuất hiện ở khu vực các mô mềm như bên trong môi, má, phía dưới lưỡi hoặc trên nướu. Vết loét thường khá nông và có kích thước nhỏ dưới 1cm. Tuy vậy, khi có sự cọ xát, tổn thương do nhiệt miệng sẽ gây ra đau đớn cho người bệnh, nhất là khi ăn các loại thực phẩm có vị mặn, chua và cay. Nhiệt miệng là bệnh lý mà ai cũng dễ gặp phải 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng nhiệt miệng Theo quan niệm dân gian, nhiệt miệng là do nóng trong người, nguyên nhân có thể do ăn nhiều đồ có tính nóng. Còn theo quan điểm y học hiện đại, dù là một bệnh lý đơn giản nhưng hiện nay nguyên nhân chính xác của tình trạng nhiệt miệng chưa được biết rõ. Dưới đây là một số phỏng đoán của các nhà nghiên cứu về nguyên nhân khiến chúng ta bị nhiệt miệng. – Virus, vi khuẩn: Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng nhiệt miệng thực chất là tình trạng viêm miệng do một số virus, vi khuẩn gây ra, ví dụ như liên cầu khuẩn (Streptococcus). Các dạng virus, vi khuẩn này có thể kí sinh tự nhiên trong miệng hoặc cơ thể tiếp xúc qua đường ăn uống. Khi gặp điều kiện thuận lợi, vi khuẩn và virus sẽ nhân lên, gây tổn thương khoang miệng. – Suy giảm chức năng gan: Đây là bộ máy thanh lọc các chất độc trong cơ thể nên khi chức năng gan suy yếu, các chất độc sẽ tích tụ dần. Lâu ngày, các chất độc có thể đọng lại ở vùng miệng, gây ra bọng nước rồi tạo thành các vết loét. – Thiếu các chất dinh dưỡng: Nhiều nghiên cứu cho thấy việc thiếu hụt các vitamin B9, B12, vitamin C, các chất khoáng như kẽm, sắt… có thể là yếu tố dẫn đến nhiệt miệng.  Ngoài ra, có một số điều kiện tác động khiến nhiệt miệng dễ khởi phát. Nếu như niêm mạc miệng bị tổn thương khi đánh răng, ăn uống, niềng răng cũng có thể khiến bạn bị nhiệt miệng. Tình trạng stress, suy giảm miễn dịch cũng dễ khiến nhiệt miệng xuất hiện. Ở phụ nữ, nhiệt miệng thường xuất hiện trong những ngày trước kỳ kinh nguyệt.  Có khá nhiều nguyên nhân gây nhiệt miệng 3. Các cách trị nhiệt miệng tại nhà Nhiệt miệng không phải là bệnh nghiêm trọng, thường sẽ khỏi sau 1 – 2 tuần mà không cần sử dụng thuốc. Tuy nhiên, để có thể giảm bớt khó chịu và giúp bệnh lành nhanh hơn, bạn có thể tham khảo một số biện pháp dưới đây. 3.1. Cách trị nhiệt miệng tại nhà thông qua điều chỉnh chế độ sinh hoạt Nguyên tắc của phương pháp này là hạn chế tối đa các nguyên nhân gây bệnh như chúng ta đã đề cập phía trên. Nhờ vào việc ngăn chặn nguồn gây bệnh, các triệu chứng bệnh có thể nhẹ dần và tự khỏi nhanh chóng. – Bổ sung vitamin C, vitamin nhóm B để tăng sức đề kháng của cơ thể. Bạn cũng nên tăng cường nạp Vitamin A để hỗ trợ tái tạo niêm mạc nhanh hơn. Các loại vitamin này có nhiều trong hoa quả, rau xanh hoặc bạn có thể sử dụng thêm viên bổ sung vitamin. – Vệ sinh răng miệng sạch sẽ: Điều này sẽ hạn chế tình trạng viêm nhiễm lan rộng trong khoang miệng. Người bệnh nên sử dụng thêm nước muối để súc miệng nhằm sát khuẩn vết nhiệt, tránh nhiễm trùng. – Cung cấp nhiều nước cho cơ thể, hạn chế các loại đồ ăn cay nóng. Bổ sung thêm sữa chua trong khẩu phần ăn. Lợi khuẩn trong sữa chua sẽ hỗ trợ chữa lành các vết loét, đồng thời, vị thanh mát của sữa chua cũng sẽ giúp giảm cảm giác khó chịu. Hạn chế ăn đồ cay nóng giúp giúp tình trạng nhiệt miệng mau khỏi 3.2. Cách trị nhiệt miệng tại nhà với các mẹo dân gian Bên cạnh những chú ý trong cách sinh hoạt, nhiều người vẫn thường áp dụng một số phương pháp trị nhiệt miệng theo kinh nghiệm dân gian như sau: – Sử dụng rau diếp cá: Trong đông y, lá diếp cá có tính thanh nhiệt, có tác dụng làm mát cơ thể. Bạn chỉ cần đem lá diếp cá xay nhuyễn cùng một chút muối rồi uống 2 – 3 lần/ngày là đã có thể sớm làm vết nhiệt miệng nhanh khỏi. – Sử dụng mật ong: Đây là một chất sát khuẩn tự nhiên, có thể giúp bề mặt tổn thương nhanh liền. Để làm giảm nhiệt miệng, bạn hãy lấy một chút mật ong rồi thấm nhẹ chỗ loét mỗi ngày 3 – 4 lần.  – Sử dụng bột sắn dây: Bột sắn dây là một trong những sản phẩm có thể chữa nhiệt miệng nhanh chóng mà rất an toàn cho người dùng. Để chữa nhiệt miệng, bạn nên pha bột sắn dây uống 2 lần/ngày. Lưu ý, khi pha sắn dây nên sử dụng nước sôi để đảm bảo bột chín đều. Mật ong có tác dụng làm giảm nhiệt miệng 4. Lưu ý quan trọng khi tình trạng nhiệt miệng kéo dài Dù được nhận định là không nguy hiểm nhưng nhiệt miệng vẫn gây ra 1 số ảnh hưởng nhất định cho cơ thể. Trong trường hợp vết loét lan rộng và tổn thương sâu hoặc bệnh kéo dài hơn 2 tuần không khỏi, bạn nên tới gặp bác sĩ để được khám và can thiệp kịp thời.  Đặc biệt, có trường hợp bệnh nhân bị ung thư lưỡi bị phát hiện muộn, một phần nguyên nhân do bị nhầm lẫn với nhiệt miệng. Khi được phát hiện thì tế bào ung thư đã lan tràn và phá hủy nhiều cơ quan trong cơ thể, khiến sức khỏe của người bệnh suy kiệt và rất khó điều trị. Vì vậy, điều quan trọng là mọi người không nên chủ quan trước các bệnh lý có tính chất kéo dài, lặp lại thường xuyên. Bạn nên chủ động đi khám khi có bệnh nhiệt miệng kéo dài quá 2 tuần. Đặc biệt, hãy đi khám nha khoa và tầm soát ung thư định kỳ để có thể kiểm tra sức khỏe toàn diện.
thucuc
1,273
Công dụng thuốc Lykapanzol Lykapanzol được xếp vào nhóm thuốc ức chế bơm proton, dùng trong các trường hợp bị trào ngược dạ dày, loét dạ dày. Liều dùng thuốc Lykapanzol và các tác dụng phụ cần lưu ý khi sử dụng sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Lykapanzol là thuốc gì Lykapanzol là thuốc điều trị chứng loét dạ dày tá tràng và hội chứng trào ngược dạ dày. Lykapanzol có dạng bào chế là bột đông khô dùng để pha tiêm. Với quy cách đóng gói gồm 1 lọ bột và 1 ống dung môi 10ml dung dịch Na. Cl 0.9%, thuốc Lykapanzol dùng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. 2. Tác dụng của thuốc Lykapanzol Lykapanzol có thành phần hoạt chất chính là Pantoprazole. Hoạt chất này là một thuốc có chức năng năng ức chế bơm proton. Tác dụng chính của Pantoprazole sau khi vào cơ thể chính là đi vào các ống tiết acid ở tế bào thành dạ dày, sau đó chuyển hóa thành chất Sulfenamid ở dạng có hoạt tính. Dạng này sẽ liên kết không thuận nghịch với enzym H+/K+-ATPase (enzym bơm proton) nhằm mục đích ức chế enzym này. Khi enzym H+/K+-ATPase bị ức chế, mắt xích cuối cùng của sự bài tiết acid ở dạ dày.Các nghiên cứu cho thấy Lykapanzol có tác dụng chống tiết acid dạ dày ngay cả khi dạ dày bị kích thích bởi bất kỳ nguyên nhân nào. Tác dụng chống bài tiết acid dịch vị của thuốc Lykapanzol được chứng minh kéo dài hơn 24 giờ.Với liều dùng tiêm tĩnh mạch, thuốc Lykapanzol có tác dụng bắt đầu sau 15 phút tiêm thuốc, tác dụng của thuốc kéo dài trong vòng 24 giờ với liều tiêm từ 20-80mg. Lưu ý, 80mg là liều tối đa để kéo dài tác dụng thuốc trong 24 giờ.Lykapanzol chủ yếu được chuyển hóa ở gan nhờ các enzym, với người bệnh suy giảm chức năng gan nhẹ thì quá trình này sẽ chậm đi và dẫn đến việc nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn và thời gian nửa đời thải trừ của Lykapanzol cũng cao hơn người bình thường. 80% hoạt chất chuyển hóa thải trừ của thuốc là qua thận, 18% qua mật đi vào phân. 3. Chỉ định dùng thuốc Lykapanzol Lykapanzol được chỉ định trong những trường hợp sau:Người bệnh bị trào ngược dạ dày - thực quản.Điều trị dự phòng loét dạ dày - tá tràng khi người bệnh sử dụng thuốc chống viêm không steroid.Điều trị các tình trạng tiết acid dạ dày trong các bệnh lý như hội chứng Zollinger - Ellison. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Lykapanzol Thuốc Lykapanzol chống chỉ định trong trường hợp người bệnh mẫn cảm với các thành phần của thuốc. 5. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Lykapanzol Cách dùng thuốc Lykapanzol:Tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc bằng cách hòa tan lọ bột Lykapanzol với 10ml dung dịch Na. Cl 0.9%, thực hiện tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 2 phút. Truyền tĩnh mạch: Pha thuốc bằng cách hòa tan lọ bột Lykapanzol với 100ml dung dịch Na. Cl 0.9% hoặc dung dịch Dextran 5%, Ringer Lactate. Với đường dùng là truyền tĩnh mạch thì dung dịch nên được truyền trong khoảng 15 phút.Lưu ý khi dùng thuốc Lykapanzol: Dung dịch pha thuốc chỉ nên được pha với thuốc bột Lykapanzol, không pha hoặc trộn với bất kỳ thuốc nào khác. Dung dịch thuốc sau khi pha nên dùng trong vòng 12 giờ để đảm bảo về mặt an toàn và vi sinh. Nếu liều dùng là 20mg Lykapanzol thì chỉ cần dùng nửa thể tích dung dịch pha thuốc, bỏ đi phần dung dịch còn lại.Liều dùng thuốc Lykapanzol:Loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản biểu hiện nặng: 40mg/lần/ngày, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.Người bệnh suy gan nặng: Giảm liều còn 1 nửa (20mg/lần/ngày) hoặc liều 40mg dùng cách ngày.Người bị suy thận: Không cần chỉnh liều.Không nên dùng cho trẻ em vì chưa có tài liệu ghi nhận tác dụng phụ cũng như độ an toàn trên đối tượng này.Lưu ý: Chỉ nên điều trị bằng đường tĩnh mạch trong thời gian ngắn, chuyển sang dùng đường uống ngay khi có thể (triệu chứng giảm nhiều). 6. Tác dụng phụ của thuốc Lykapanzol Các tác dụng phụ thường ghi nhận trên bệnh nhân khi sử dụng Lykapanzol:Thường gặp: nhức đầu, tiêu chảy nhẹ, buồn nôn, đau bụng, ban dau, ngứa và choáng nhẹ.Hiếm gặp: phù nề, viêm tĩnh mạch huyết khối, sốt. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Lykapanzol Cần loại trừ khả năng ung thư dạ dày trước khi dùng Lykapanzol vì thuốc có thể làm che lấp triệu chứng của ung thư dạ dày.Khi dùng ở người bị xơ gan, suy gan thì cần kèm theo kiểm tra chức năng gan.Dù ở người suy thận không cần điều chỉnh hàm lượng dùng, nhưng vẫn cần thận trọng khi sử dụng ở đối tượng này.Không dùng Lykapanzol ở trẻ em.Tác dụng của thuốc trên người mẹ mang thai và cho con bú chưa được kiểm chứng, vì thế không nên dùng trên đối tượng này.Thuốc Lykapanzol có tác dụng phụ ảnh hường đến hệ thần kinh, do đó người dùng thuốc không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.Lykapanzol là thuốc có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị dạ dày, dùng trong điều trị và dự phòng loét dạ dày tá tràng, hội trứng trào ngược do acid dạ dày gây ra. Lykapanzol là thuốc dùng theo đường tiêm, do đó người bệnh chỉ được phép sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
948
Thủng màng nhĩ do đâu? Các dấu hiệu nhận biết bệnh? Một trong những bệnh lý nghiêm trọng liên quan đến tai mà bệnh nhân thường gặp phải chính là tình trạng thủng màng nhĩ. Tuy nhiên, phần lớn mọi người vẫn chưa thực sự hiểu rõ về nguyên nhân của bệnh lý này. Ngoài ra, sự tổn thương của màng nhĩ cũng có thể dẫn đến một số biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. 1. Màng nhĩ là gì? Màng nhĩ bị thủng do đâu? Màng nhĩ được mô tả là một lớp màng rất mỏng nằm ở giữa tai để ngăn cách phần tai giữa và tai ngoài. Thông thường, khi một nguồn âm thanh nào đó phát ra, sóng âm thanh sẽ lan truyền đến tai và gặp màng nhĩ. Dưới sự tác động của cường độ do sóng âm gây ra, màng nhĩ sẽ có hiện tượng rung lên. Đối với những trường hợp màng nhĩ bị tổn thương sẽ khiến cho khả năng cảm nhận của tai bị giảm. Vậy tình trạng thủng màng nhĩ xuất phát do đâu? Theo các nguồn tài liệu y khoa cũng như chia sẻ của bác sĩ, bệnh lý này có thể xảy ra do một số nguyên nhân dưới đây: Chấn thương màng nhĩ: đây là một trong những nguyên căn khá phổ biến ở bệnh nhân. Thông thường, những sai sót trong lúc ráy tai có thể khiến cho màng nhĩ bị dụng cụ gây tổn thương do đâm phải. Chấn thương gián tiếp: màng nhĩ cũng có thể bị tác động hoặc tổn thương một cách gián tiếp do một số sự thay đổi bên ngoài môi trường. Điển hình như là hiện tượng áp lực bên ngoài môi trường và trong tai mất cân bằng. Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể mắc phải bệnh lý này do lặn quá sâu dưới nước, do tiếng nổ bom mìn, do áp suất cao trên không khi đi máy bay,... Viêm tai giữa: khi bệnh nhân bị viêm nhiễm một trong số những bộ phận trong hệ thống tai - mũi - họng sẽ khiến cho hòm nhĩ bị tụ dịch mủ. Dưới sự ảnh hưởng của dịch mủ, màng nhĩ dần mỏng đi và cực kì nhạy cảm. Với tình trạng đó, chỉ cần một áp lực nhỏ từ bên ngoài cũng có thể khiến màng nhĩ bị thủng. Tổn thương đầu nặng: một vài chấn thương ở vùng đầu có thể khiến cho màng nhĩ bị tổn thương theo. Đặc biệt, tình trạng vỡ xương sọ do tai nạn có thể khiến cho phần tai trong và tai giữa bị tổn thương hoặc nặng nề hơn là phá hỏng cấu trúc tai, kể cả màng nhĩ. 2. Các dấu hiệu thủng màng nhĩ thường gặp nhất Hầu hết, những bệnh nhân bị thủng màng nhĩ sẽ khó có thể tránh khỏi cảm giác phần tai trong bị đau nhói. Ngoài ra, cơ thể người bệnh còn xuất hiện một số triệu chứng đi kèm như chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, chảy máu trong tai, ù tai. Đối với những trường hợp màng nhĩ bị rách, tai của bệnh nhân có thể mất thính giác tạm thời hoặc khả năng nghe bị suy giảm. Đối với những chấn động mạnh, nguy cơ cao là người bệnh sẽ bị điếc nặng hơn. Một số trường hợp, bệnh nhân bị viêm tai giữa cấp khiến cho màng nhĩ bị thủng sẽ gây ra nhiều biểu hiện bất thường. Điển hình như là tình trạng nhiễm trùng tai gây sốt, cảm thấy đau nhức tai mỗi lần ăn uống hoặc cử động miệng. Theo chia sẻ của bác sĩ, các biểu hiện này có thể thuyên giảm dần nếu mụn mủ bị bể và tràn ra ngoài ống tai. Tuy nhiên, nếu người bệnh không phát hiện và vệ sinh tai cẩn thận sẽ khiến cho tai trong bị viêm nặng hơn. Tình trạng màng nhĩ bị thủng do nhiễm trùng có thể chuyển biến nặng hơn và khiến cho xương chùm bị tổn thương hoặc viêm. Hiện tượng này cũng là nguyên nhân làm cho khả năng nghe của bệnh nhân bị giảm. Ngoài ra, bệnh lý này cũng có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng hơn. Điển hình như viêm nhiễm màng não, viêm xoang, áp xe não, liệt mặt,... 3. Thủng màng nhĩ có cần điều trị không? Mọi người thường cho rằng, tình trạng màng nhĩ bị tổn thương hoặc thủng (rách) có tự khỏi mà không cần phải điều trị. Tuy nhiên, không phải trường hợp bệnh nhân nào cũng tự lành vết thương. Theo bác sĩ, với những tác động nhẹ, triệu chứng đau ù tai có thể tự biến mất trong vài tuần nếu người bệnh biết cách vệ sinh và giữ cho môi trường bên trong tai được sạch sẽ, không bị viêm nhiễm. Đối với những trường hợp, màng nhĩ bị đau nhức nặng, bệnh nhân có thể sử dụng một vài loại thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh dưới sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ để điều trị. Ngoài ra, khi cảm thấy tai đau nhức, bạn cũng có thể sử dụng một miếng vải ấm ướm lên tai để giảm bớt những triệu chứng này. Tuy nhiên, khi tình trạng thủng màng nhĩ ở mức nghiêm trọng khiến cho thính giác bị ảnh hưởng thì bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện vá màng nhĩ. 4. Chăm sóc người bệnh sau khi vá màng nhĩ Sau khi hoàn tất quá trình vá màng nhĩ, bệnh nhân vẫn còn cảm thấy bên trong tai đau, ù nhưng chỉ ở mức độ vừa phải. Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp sau khi mổ xong đều được bác sĩ cho sử dụng thuốc giảm đau trong khoảng thời gian từ 2 - 3 ngày để giúp người bệnh dễ chịu hơn. Đối với những trường hợp bệnh nhân cảm thấy đau tai dữ dội, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra vết thương để phòng tránh khả năng nhiễm trùng hoặc tụ máu sau khi vá. Thông thường, để hạn chế khả năng gây viêm trong tai, bác sĩ sẽ dùng gạc để băng bên ngoài nhằm che phủ phần tai và hạn chế tạo cơ hội cho vi khuẩn tấn công. Nhìn chung, việc vá màng nhĩ không quá nghiêm trọng nên người bệnh có thể ở lại theo dõi thêm 1 ngày hoặc xuất viện ngay sau khi vá xong. Ngoài ra, bệnh nhân còn được bác sĩ hướng dẫn cách vệ sinh tai, nhỏ thuốc cũng như thay băng gạc mỗi ngày. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên lưu ý một số điều sau đây để giúp màng nhĩ nhanh chóng hồi phục. Cụ thể như: Tuyệt đối không để nước ở bên ngoài nhiễm vào tai. Do đó, bệnh nhân bắt buộc không được tham gia bơi lội hoặc lặn dưới nước. Không xì mũi hoặc ngoáy tai trong suốt thời gian chờ màng nhĩ hồi phục. Trong những trường hợp cần phải hắt xì, các bạn nên mở miệng để hắt xì nhằm hạn chế tạo áp lực cho tai trong. Hạn chế tiếp xúc với người đang bị bệnh, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm. 5. Phương pháp phòng tránh thủng màng nhĩ Ngoài việc thắc mắc về những dấu hiệu cảnh báo hiện tượng thủng màng nhĩ thì bạn đọc cũng mong muốn được giải đáp về cách phòng tránh tình trạng này. Thực tế, những tác động bên ngoài môi trường sống không gây ảnh hưởng nhiều đến màng nhĩ. Do đó, để phòng tránh bệnh, các bạn chủ yếu bảo vệ vùng tai trong những hoạt động sống thường ngày. Cụ thể như: Luôn cẩn thận khi ngoáy tai hoặc lấy ráy tai với những dụng cụ có đầu nhọn. Đồng thời, không được tự ý sử dụng những vật bằng kim loại để ráy tai. Khi mắc phải các bệnh lý liên quan đến tai - mũi - họng thì nên điều trị sớm và dứt điểm để tránh trường hợp gây viêm cho tai giữa. Khi tham gia các hoạt động bơi lội hay kể cả tắm vòi sen, bạn cũng nên bảo vệ tai và hạn chế để nước chảy vào bên trong tai. Sau khi tắm xong luôn lau khô tai. Với những thông tin trên đây, chúng tôi hy vọng rằng bạn đọc đã có thêm nhiều kiến thức hữu ích liên quan đến tình trạng thủng màng nhĩ. Bên cạnh đó, các bạn cũng đừng quên chia sẻ những phương pháp phòng tránh bệnh cho người thân và bạn bè để cùng nhau ngăn ngừa bệnh.
medlatec
1,447
Viêm mũi xoang ở trẻ em và những điều cần biết Viêm mũi xoang là bệnh lý phổ biến, gặp ở nhiều đối tượng khác nhau, trong đó có cả trẻ nhỏ. Dù tỷ lệ trẻ bị viêm mũi xoang thấp hơn người lớn nhưng viêm mũi xoang ở trẻ em lại rất nguy hiểm, có thể gây những biến chứng khó lường. 1. HIỂU NHƯ THẾ NÀO VỀ VIÊM MŨI XOANG? Viêm mũi xoang là tình trạng viêm niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi. Đây là bệnh lý rất phổ biến ở nước ta, chiếm đến khoảng 40% dân số và đang có xu hướng gia tăng tại nhiều thành phố lớn. Ở trẻ em, bệnh thường hay gặp ở trẻ dưới 6 tuổi. Viêm mũi xoang gây những triệu chứng khó chịu ở trẻ Nhiều người có suy nghĩ rằng viêm xoang ở trẻ em cũng tương tự như người lớn nhưng thực tế không phải như vậy. Viêm xoang ở trẻ khác với người lớn, đây không phải là người lớn thu nhỏ mà ở độ tuổi trẻ nhỏ hệ thống xoang chưa được hoàn thiện mà chỉ mới bắt đầu ở giai đoạn phát triển. Xoang sàng có ngay từ khi trẻ ra đời, xoang hàm có khi trẻ khoảng 3 – 4 tuổi, xoang trán và xoang bướm chỉ xuất hiện khi trẻ được 7, 8 tuổi. Nhiều người có suy nghĩ rằng viêm xoang ở trẻ em cũng tương tự như người lớn nhưng thực tế không phải như vậy. Viêm xoang ở trẻ khác với người lớn, đây không phải là người lớn thu nhỏ mà ở độ tuổi trẻ nhỏ hệ thống xoang chưa được hoàn thiện mà chỉ mới bắt đầu ở giai đoạn phát triển. Xoang sàng có ngay từ khi trẻ ra đời, xoang hàm có khi trẻ khoảng 3 – 4 tuổi, xoang trán và xoang bướm chỉ xuất hiện khi trẻ được 7, 8 tuổi. 2. Những nguyên nhân gây viêm mũi xoang ở trẻ Viêm mũi xoang ở trẻ nhỏ có rất nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó vi khuẩn, vi nấm và vi rút là những nguyên nhân hay gặp nhất. Viêm mũi xoang rất hay gặp ở những bé bị viêm mũi dị ứng, viêm VA, viêm amidan, có bất thường về giải phẫu cấu trúc hốc mũi như vẹo vách ngăn, quá phát cuốn mũi, quá phát VA vòm… 3. Viêm mũi xoang ở trẻ có những triệu chứng nào? Viêm mũi xoang có biểu hiện rất đa dạng, tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể mà mức độ biểu hiện bệnh ở trẻ có thể khác nhau. Một số triệu chứng bệnh viêm mũi xoang dễ gặp ở trẻ là: – Sốt nhẹ kéo dài – Sổ mũi – Chảy dịch mũi có màu lạ như màu xanh, vàng. Tình trạng này diễn tiến lâu ngày dịch mũi chảy xuống họng gây biến chứng đau họng, ho, hơi thở trẻ có mũi, nôn ọe – Trẻ hay có những biểu hiện toàn thân như mệt mỏi, khó chịu, có thể xuất hiện phù nề quanh mắt – Nhiều trẻ viêm mũi xoang cũng thường có biểu hiện đau nhức tai do biến chứng viêm tai giữa… Trẻ bị viêm mũi xoang rất dễ khiến cha mẹ nhầm lẫn với viêm đường hô hấp trên, viêm mũi dị ứng… Cha mẹ nên để ý, viêm nhiễm đường hô hấp trên chỉ kéo dài trung bình 5 – 7 ngày trong khi đó triệu chứng viêm mũi xoang kéo dài rất dai dẳng sau đó. Trẻ bị viêm mũi xoang dịch mũi thường có màu, mùi khó chịu trong khi ở trẻ bị viêm mũi dị ứng dịch mũi thường trong suốt, không mùi. Chảy dịch mũi là một trong những triệu chứng viêm mũi xoang hay gặp ở trẻ 4. Viêm mũi xoang có nguy hiểm không? Tuy tỷ lệ viêm mũi xoang ở trẻ ít hơn người lớn nhưng những biến chứng do bệnh gây ra lại rất khó lường. Một số biến chứng viêm mũi xoang trẻ có thể gặp phải bao gồm: – Biến chứng mắt: viêm tấy ổ mắt, viêm mí mắt, viêm túi lệ, viêm dây thần kinh thị giác hậu nhãn cầu… – Biến chứng tai: viêm tai giữa ứ dịch, thủng màng nhĩ, điếc – Biến chứng viêm họng mạn tính, viêm phế quản mạn tính – Polyp mũi – Nhức đầu dai dẳng – Biến chứng nội sọ: viêm màng não, áp xe não, viêm não – Biến chứng xương: viêm cốt – tủy xương, áp xe dưới cốt mạc xương trán 5. Điều trị viêm mũi xoang hiệu quả ở trẻ bằng cách nào? 5.1 Nguyên tắc điều trị Để tránh những biến chứng không đáng có, khi trẻ có biểu hiện bệnh, cha mẹ không nên chủ quan mà cần đưa con đến bệnh viện để thăm khám. Tùy từng trường hợp bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định hướng điều trị phù hợp. Điều trị viêm mũi xoang cho trẻ dựa trên 5 nguyên tắc chính là giảm các triệu chứng, kiểm soát nguyên nhân nhiễm trùng, phòng các yếu tố gây dị ứng, điều trị các bệnh nền như trào ngược dạ dày nếu có và điều trị các bất thường về giải phẫu cấu trúc mũi xoang. 5.2 Phương pháp điều trị Điều trị có thể bao gồm điều trị thuốc hay phẫu thuật mũi xoang. Điều trị thuốc chủ yếu áp dụng cho trẻ bị viêm mũi xoang cấp tính. Với những trẻ bị viêm mũi xoang mạn tính (triệu chứng kéo dài trên 12 tuần) hoặc thời kỳ tái phát của viêm mũi xoang cấp nhiều hơn 4 – 6 lần/ năm thì bác sĩ có thể cân nhắc đến phẫu thuật. Chỉ định phẫu thuật được bác sĩ xem xét trong trường hợp: – Viêm mũi xoang tái phát hơn 6 lần/ năm – Chảy máu mũi, ngạt mũi, không ngửi được mùi – Mũi ứ đọng mủ nhầy, mủ chảy xuống sau thành họng – Trẻ nhức đầu, ù tai, chảy mủ tai – Trẻ có biến dạng cấu trúc giải phẫu, có polyp, VA phì đại… Để xử lý viêm mũi xoang, phụ huynh nên đưa trẻ đến thăm khám để bác sĩ lên phác đồ điều trị hiệu quả 6. Cách phòng bệnh viêm mũi xoang cho trẻ cha mẹ cần nhớ Để phòng bệnh viêm mũi xoang cho con trẻ, cha mẹ nên chú ý: – Đưa trẻ đến viện thăm khám điều trị nghẹt mũi do cảm lạnh hoặc dị ứng tức thì – Tránh để trẻ tiếp xúc với những người bị cảm – Không để trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá – Nếu không khí quá khô, cha mẹ nên dùng máy tạo độ ẩm không khí đặt trong phòng trẻ…
thucuc
1,157
Polyp túi mật 4mm là gì, có cần phẫu thuật không? Polyp túi mật 4mm là gì, có tự hết được không và điều trị thế nào là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm. Mặc dù đa số polyp túi mật có bản chất lành tính nhưng tiềm ẩn nguy cơ tiến triển thành ác tính gây ung thư. Vì vậy, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để kiểm soát được bệnh và có phương án điều trị phù hợp nhất. 1. Polyp túi mật 4mm là gì? Polyp túi mật là một tổn thương dạng u hoặc giả u phát triển trên bề mặt niêm mạc túi mật. Polyp túi mật có thể gặp ở mọi lứa tuổi và không có sự chênh lệch quá lớn về tỷ lệ mắc bệnh theo giới tính hay chủng tộc. Polyp túi mật có hình thái bản chất khác nhau (polyp cholesterol, polyp tuyến, polyp cơ tuyến, polyp viêm) nên có thể là lành tính hoặc ác tính. Điều may mắn là có đến hơn 90% các trường hợp polyp túi mật là lành tính. Tuy nhiên, các trường hợp còn lại sẽ có nguy cơ chuyển thành ác tính rất khó điều trị nên người bệnh không được chủ quan. Polyp túi mật có thể tồn tại đơn độc hoặc thành chùm với nhiều kích thước khác nhau. Polyp túi mật 4mm thuộc nhóm polyp có kích thước nhỏ nên thường chưa gây triệu chứng hoặc nếu có chỉ là các biểu hiện nhẹ như rối loạn tiêu hóa (như đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn…) mà chưa gây nguy hiểm gì cho sức khỏe. Tuy nhiên, kích thước của polyp túi mật có xu hướng phát triển theo thời gian. Do đó, polyp túi mật 4mm vẫn cần thăm khám định kỳ để theo dõi tiến triển của nó tránh phát sinh các biến chứng nguy hiểm sau này. Polyp túi mật 4mm thuộc nhóm polyp có kịch thước nhỏ nên hầu như không biểu hiện triệu chứng 2. Polyp túi mật 4mm có tự hết không? Polyp túi mật 4mm có tự hết được không? Theo ý kiến của các chuyên gia, polyp túi mật không thể tự hết hay tự biến mất dù có kích thước nhỏ đi chăng nữa. Để điều trị triệt để polyp, phẫu thuật cắt túi mật đang là phải pháp nhanh chóng nhất. Bởi cho đến thời điểm hiện tại, chưa có thuốc nào có tác dụng làm tiêu được polyp. 3. Polyp túi mật 4mm có cần phẫu thuật không? Vậy giải pháp điều trị đối với polyp túi mật 4mm là gì? Theo chuyên gia, vì đa số polyp túi mật ở kích thước 4mm là lành tính nên người bệnh hoàn toàn có thể chung sống hòa bình với nó mà chưa cần can thiệp phẫu thuật. Trong trường này, người bệnh chỉ cần điều chỉnh lại chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt khoa học kết hợp với thăm khám định kỳ để theo dõi và kiểm soát tình trạng polyp. Với các polyp túi mật 4mm nhưng có các nguy cơ tiến triển thành ác tính thì bác sĩ sẽ căn cứ vào các đặc điểm của polyp để xác định đã cần phẫu thuật hay chưa. Các yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển ác tính của polyp túi mật 4mm: – Người bệnh có đơn polyp 4mm nhưng chân rộng. – Người bệnh có polyp túi mật 4mm mọc thành cụm lớn (đa polyp). – Polyp 4mm phát triển nhanh bất thường về số lượng, kích thước và diện tích trong thời gian ngắn. – Người bệnh có polyp túi mật 4mm mắc kèm với sỏi mật. – Polyp túi mật 4mm phát triển người bệnh trên 50 tuổi hoặc người bị viêm xơ đường mật. Vì vậy, để phòng ngừa polyp phát triển ác tính gây ung thư túi mật, người bệnh cần theo dõi sát sự tiến triển của polyp, các triệu chứng bệnh để sớm có hướng điều trị thích hợp. Người bị polyp túi mật 4mm chỉ cần thăm khám sức khỏe định kỳ mà chưa cần phẫu thuật 4. Cách “sống chung” với polyp túi mật 4mm Mặc dù, hiện nay chưa có thuốc làm tiêu polyp túi mật và nó cũng không tự biến mất. Tuy nhiên, với polyp túi mật 4mm người bệnh hoàn toàn có thể “sống chung hòa bình” với nó bằng việc điều chỉnh lại chế độ ăn uống và sinh hoạt. 4.1 Dinh dưỡng khoa học Về chế độ dinh dưỡng, người bị polyp túi mật cần lưu ý một số điểm sau: – Chất đạm (protein): Người bệnh nên tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu protein có nguồn gốc từ thực vật như các loại đậu (đậu nành, đậu đỏ, đậu lăng,..) và các loại hạt ( hạnh nhân, lac, óc chó,…) hoặc từ động vật như thịt lợn, thịt gà bỏ da, các loại cá biển… – Tinh bột: Người bệnh nên sử dụng các loại ngũ cốc nguyên cám như gạo lứt, yến mạch, vừng đen, hạt kê,…để cung cấp chất xơ hòa tan, chất chống oxy hóa và vitamin nhóm B cho cơ thể, đồng thời hạn chế sự hấp thu của cholesterol trong mỗi bữa ăn. – Chất béo: Thay vì sử dụng các loại chất béo no từ mỡ động vật (mỡ lợn), bơ, sáp.. người bệnh có thể sử dụng các loại chất béo có nguồn gốc thực vật ( như dầu đậu nành, dầu oliu, dầu hướng dương, dầu hạnh nhân, hạt óc chó, hồ đào…)  hoặc từ các loại hải sản (cá hồi, cá trích, cá mòi…). – Rau xanh và hoa quả tươi: Đây là nguồn cung cấp các vitamin và khoáng chất cần thiết giúp người bệnh tăng cường sức khỏe gan mật, ngăn ngừa tiến triển của polyp. Đồng thời đây cũng là nguồn chất xơ quan trọng giúp hạn chế sự hấp thu chất béo ở ruột, giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Từ đó giúp cải thiện các triệu chứng đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu… 4.2 Tập luyện hợp lý – Duy trì tập luyện thể dục thể thao khoảng 30 phút mỗi ngày giúp tăng cường vận động đường mật, hạn chế sự ứ đọng dịch mật. – Sắp xếp thời gian làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đúng giờ và đủ giấc. – Luôn giữ tinh thần thoải mái, lạc quan. Người bị polyp túi mật cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng và tập luyện. 4.3 Thăm khám định kỳ Theo hướng dẫn mới nhất về vấn đề điều trị polyp túi mật của Hiệp hội Châu Âu, người bệnh có polyp túi mật 4mm nên tiến hành siêu âm theo dõi trong các trường hợp cụ thể sau: – Đối với polyp túi mật 4mm không kèm theo các yếu tố nguy cơ ác tính: Siêu âm định kỳ 12 tháng/lần. – Đối với polyp túi mật 4mm xuất hiện kèm theo các yếu tố nguy cơ ác tính: Siêu âm định kỳ từ 6-12 tháng/lần Hiểu được polyp túi mật 4mm là gì sẽ giúp người bệnh chủ động hơn trong việc dõi, thăm khám sức khỏe và điều trị. Mặc dù polyp túi mật ở kích thước này chưa cần phải phẫu thuật nhưng theo thời gian, nó sẽ có xu hướng phát triển lớn hơn. Do đó, người bệnh cần chú ý thời gian tái khám và chế độ ăn uống, sinh hoạt để kiểm soát bệnh hiệu quả.
thucuc
1,280
Bệnh lao phổi có chữa được không? Bệnh nguy hiểm như thế nào? Lao phổi là dạng bệnh lý truyền nhiễm có biến chứng nguy hiểm cao. Vì vậy không ít bệnh nhân đều có chung một lo lắng là bệnh lao phổi có chữa được không? Để trả lời cho thắc mắc này và hiểu rõ hơn về bệnh lao phổi, mời quý bạn đọc theo dõi bài viết sau đây. 1. Lao phổi do nguyên nhân gì gây nên? Thuộc nhóm những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lao phổi là do vi khuẩn lao thuộc họ Mycobacterium gây nên. Vi khuẩn lao có thể gây bệnh ở nhiều cơ quan trên cơ thể, ví dụ như: lao màng não, lao khớp, lao phổi, lao ruột, lao hạch, lao màng bụng, lao sinh dục,... Trong đó lao phổi là bệnh thường gặp nhất chiếm tỷ lệ cao lên tới 60 - 70% các trường hợp mắc bệnh lao. Không phải bệnh nhân nào khi bị nhiễm lao cũng đều bị bệnh lao phổi. Bởi vì hệ miễn dịch sẽ lập tức tiêu diệt vi khuẩn lao khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Tuy nhiên ở bệnh nhân có sức đề kháng kém, vi khuẩn lao có thể tấn công hệ miễn dịch và phát bệnh. Còn ở những người hệ miễn dịch tốt thì bệnh sẽ tiến triển chậm trong nhiều năm, thậm chí là không biểu hiện bệnh. 2. Cơ chế lây bệnh và đối tượng dễ bị lao phổi Lao phổi có thể lây lan qua không khí và không cần vật trung gian để truyền bệnh. Nguồn lây nhiễm chủ yếu là động vật và con người bị bệnh lao. Khi bệnh nhân ho, hắt hơi hoặc tiết dịch nhầy, dịch mũi, đờm bắn ra ngoài môi trường thì sẽ cuốn theo cả vi khuẩn bay ra ngoài. Lúc này nếu người khỏe mạnh hít phải các giọt bắn chứa vi khuẩn lao thì sẽ bị bệnh. Khi vi khuẩn lao xâm nhập thành công vào cơ thể, nó có thể gây ra những tổn thương ngay tại phổi hoặc theo máu đi gây bệnh ở các cơ quan khác. Sau đây là những đối tượng dễ bị mắc lao phổi hơn so với người bình thường: Tiếp xúc trực tiếp hoặc tiếp xúc gần với người bị lao phổi; Người bị suy giảm hệ miễn dịch như mắc bệnh HIV/AIDS, bệnh về gan, ghép tạng,... ; Sinh sống và làm việc trong môi trường nhiều người bị lao như trạm y tế, bệnh viện hay trại tị nạn,... ; Di cư/công tác/du lịch từ những vùng có dịch lao; Sống ở khu vực có điều kiện y tế kém phát triển. 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh lao phổi Phụ thuộc vào sức đề kháng của bệnh nhân mà lao tiềm ẩn có thể tiến triển thành lao thực tổn hay không. Đối với lao tiềm ẩn thì sẽ không bộc lộ các triệu chứng bất thường. Do vậy nếu không đi khám thì rất khó để phát hiện bệnh. Đồng thời lao tiềm ẩn không gây lây nhiễm. Sang đến thời kỳ tiến triển, tùy vào cơ quan mà vi khuẩn trú ngụ và gây bệnh mà bệnh nhân sẽ bộc lộ các triệu chứng khác nhau. Nếu bị lao phổi thì các biểu hiện của bệnh sẽ bao gồm: Đau tức ngực, đôi khi là bị khó thở; Ho kéo dài, ho khan hoặc có trường hợp bị ho có đờm, ho ra máu. Thời gian ho kéo dài từ 3 tuần đến vài tháng; Chiều tối thường hay bị sốt nhẹ và ớn lạnh; Hay ra nhiều mồ hôi vào ban đêm; Cơ thể yếu ớt, mệt mỏi, sức khỏe kém; Chán ăn, sụt cân, suy nhược. Những người bị lao tiềm ẩn có thể tiến triển thành thể bệnh lao phổi thực tổn và lây lan cho những người xung quanh. Tính chất lây truyền của lao phổi rất nhanh và nguy hiểm, dễ phát tán trên diện rộng và khó kiểm soát. Ngay cả khi đã có biện pháp phòng ngừa thì nguy có lây nhiễm vẫn có thể xảy ra. 4. Bệnh lao phổi có chữa khỏi được không? Khi mắc lao phổi, người bệnh cần được chẩn đoán và điều trị tại các chuyên khoa hô hấp, bệnh viện để đảm bảo bệnh nhân được chữa trị lao phổi đúng cách và hạn chế nguy cơ lây nhiễm cho cộng đồng. Trong quá trình chẩn đoán lao phổi, người bệnh sẽ tiến hành xét nghiệm đờm 3 lần trong các thời điểm khác nhau. Lần xét nghiệm đầu tiên là sau tháng thứ 2 hoặc tháng thứ 3 khi điều trị tấn công. Lần 2 và lần 3 là sau tháng thứ 5 và tháng thứ 8 trong thời kỳ điều trị bệnh duy trì. Nhìn chung để điều trị lao phổi người bệnh cần hết sức kiên nhẫn vì đây là một cuộc chiến trường kỳ. Thời gian đầu sau khi tiếp nhận điều trị lao phổi, bệnh nhân sẽ cảm thấy khỏe khoắn hơn, ăn uống ngon miệng hơn và các triệu chứng khó chịu trước đó giảm dần. Tuy nhiên vẫn cần phải tiếp tục duy trì theo đúng phác đồ mà bác sĩ yêu cầu. Nếu bỏ ngang việc điều trị thì bệnh sẽ không được chữa khỏi. Đồng thời tình trạng lao phổi sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn vì vi khuẩn lao kháng thuốc. Việc điều trị sau này sẽ gặp nhiều khó khăn và cơ hội thành công không cao. 5. Phương pháp điều trị bệnh lao phổi đang được áp dụng hiện nay 5.1. Biện pháp điều trị lao phổi Dựa trên thể trạng, sức khỏe của bệnh nhân và tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp. Phần lớn sẽ là chỉ định dùng thuốc trong 6 tháng, thậm chí là lâu hơn để đạt được hiệu quả điều trị. Bên cạnh việc dùng thuốc, phẫu thuật cũng là một giải pháp được ứng dụng trong điều trị lao phổi. Phẫu thuật có tác dụng loại bỏ các ổ lao hình thành trong phổi, làm lành tổn thương do các hang lao gây ra. Một số thủ thuật trị lao bao gồm: mở hang lao, dẫn lưu hang lao, dẫn lưu màng phổi, phục hồi chức năng phổi,... Sau phẫu thuật bệnh nhân có thể sẽ phải đối mặt với những biến chứng như chảy máu, suy hô hấp, sốc thứ phát, rối loạn tim mạch,... đặc biệt nguy hiểm nhất đó là nhiễm trùng, chảy máu do tan sợi tơ tuyết,... . Phẫu thuật trong điều trị bệnh lao phổi được xem là đại phẫu, nguy cơ biến chứng và tử vong sau phẫu thuật cao. Do đó phẫu thuật lao phổi là quyết định chỉ được bác sĩ cân nhắc áp dụng (nếu phù hợp) khi bệnh nhân không đáp ứng thuốc điều trị sau một thời gian dài. 5.2. Bệnh nhân cần lưu ý khi điều trị lao phổi Bệnh nhân cần đi khám càng sớm càng tốt nếu phát hiện ra cơ thể có các triệu chứng của bệnh lao phổi. Trong quá trình điều trị bệnh, hãy: Tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị. Uống thuốc liên tục, đều đặn trong thời gian chỉ định; Tái khám định kỳ theo lịch hẹn để được kiểm tra tiến triển của bệnh, hiệu quả của phương pháp điều trị và điều chỉnh nếu cần thiết; Tránh xa rượu bia, thuốc lá, chất kích thích khi điều trị lao phổi; Nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc như chóng mặt, mờ mắt, vàng da,... thì hãy đi khám ngay; Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết (trừ trường hợp có bệnh kèm theo là đái tháo đường); Phòng tránh nguy cơ lây nhiễm cho người xung quanh bằng cách: Khuyên người nhà/bạn cùng phòng nên đi kiểm tra xem có bị lây nhiễm không; Ngủ và sinh hoạt ở phòng riêng, cách ly với người khác; Che chắn khi ho hoặc hắt hơi. Không khạc nhổ bừa bãi; Đồ sinh hoạt cá nhân nếu không cần dùng nữa thì cần cho vào túi riêng, buộc kín và vứt đúng nơi quy định. Trên đây là những thông tin giúp bạn giải đáp băn khoăn liệu bệnh lao phổi có chữa được không. Nếu được chẩn đoán sớm và điều trị đúng theo phác đồ của bác sĩ thì bệnh có thể chữa khỏi được.
medlatec
1,393
Công dụng thuốc Amemodium Thuốc Amemodium có thành phần chính là Loperamide hàm lượng 1mg/5ml, được sử dụng trong điều trị các triệu chứng của tiêu chảy cấp, tiêu chảy mãn tính. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách sử dụng thuốc Amemodium hiệu quả qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Amemodium là thuốc gì? Thuốc Amemodium thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống và đóng gói theo hộp 1 chai 30ml dung dịch uống.Thuốc Amemodium có thành phần chính là Loperamide hàm lượng 1mg/5ml và các thành phần tá dược khác, được nghiên cứu và sản xuất tại Công ty TNHH Dược phẩm OPV - VIỆT NAM. 2. Chỉ định dùng thuốc Amemodium Thuốc Amemodium được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị và làm giảm các triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu, tiêu chảy mãn tính do viêm đường ruột.Làm giảm khối lượng phân cho những người bệnh có thủ thuật mở thông hồi tràng.Điều trị các triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.Điều trị các triệu chứng của đợt tiêu chảy cấp có liên quan đến hội chứng kích thích ở người lớn độ tuổi từ 18 trở lên đang được chẩn đoán sơ bộ. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Amemodium Điều trị tiêu chảy cấp:Người lớn: Liều dùng khởi đầu 4mg Amemodium, sau đó 2mg Amemodium sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tối đa 16 mg Amemodium/ngày;Trẻ em: Liều dùng ngày đầu tiên cho trẻ từ 8 - 12 tuổi: Sử dụng 2mg Amemodium ngày 3 lần; trẻ từ 6 - 8 tuổi: 2mg Amemodium ngày 2 lần; từ ngày thứ hai giảm còn 1mg/10kg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tổng liều Amemodium/ngày không được vượt quá liều của ngày đầu tiên.Điều trị tiêu chảy mãn tính:Người lớn: Sử dụng 4 - 8 mg Amemodium/ngày 1 lần hoặc chia làm nhiều lần;Trẻ em: Liều dùng Amemodium chưa được nghiên cứu. 4. Chống chỉ định sử dụng Amemodium Thuốc Amemodium không được sử dụng trong các trường hợp sau:Không sử dụng Amemodium cho trẻ em dưới 12 tuổi và người già.Trường hợp người bệnh mắc viêm loét đại tràng cấp tính hoặc viêm đại tràng giả mạc do sử dụng kháng sinh phổ rộng.Người bệnh lỵ cấp kèm sốt cao và có máu trong phân.Người bệnh mắc viêm ruột do vi trùng xâm lấn.Cần tránh việc ức chế nhu động ruột.Trường hợp người bệnh sử dụng thuốc bị tắc ruột, căng chướng bụng, táo bón phải ngừng ngay thuốc Amemodium.Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Amemodium.Người bệnh mắc tiêu chảy cấp nhiễm trùng do các vi khuẩn xâm nhập vào niêm mạc ruột như nhiễm Salmonella, E.coli, Shigella.Người bệnh mắc suy gan nặng. 5. Tương tác thuốc Amemodium Đã có báo cáo Co-trimoxazole có thể làm tăng tính khả dụng sinh học của loperamide trong thuốc Amemodium.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ những dòng thuốc khác đang sử dụng để có hướng dùng thuốc phù hợp. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Amemodium Trong quá trình sử dụng thuốc Amemodium, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Táo bón, đau vùng thượng vị, khô miệng. Buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi. Nổi mẩn da.Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng phụ khác mình gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc để có phương hướng xử lý kịp thời. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Amemodium Trước khi dùng thuốc Amemodium điều trị, người bệnh cần tham khảo kỹ cách dùng thuốc qua tờ hướng dẫn sử dụng hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ. Dưới đây là một số lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Amemodium như sau:Thận trọng sử dụng thuốc Amemodium cho trẻ em < 12 tuổi và phụ nữ đang cho con bú.Người bệnh bị tiêu chảy, mất nước điện giải có thể xảy ra, vì thế liệu pháp bù nước và điện giải thích hợp là biện pháp quan trọng nhất trong trường hợp này.Người bệnh bị tiêu chảy cấp, nếu lâm sàng không cải thiện trong vòng 48 giờ, không nên dùng tiếp Amemodium mà phải xem xét lại nguyên nhân gây tiêu chảy.Người bệnh rối loạn chức năng gan phải được theo dõi sát các dấu hiệu gây độc thần kinh trung ương vì chuyển hóa giai đoạn 1.Người bệnh bị AIDS dùng thuốc Amemodium để điều trị tiêu chảy phải ngưng thuốc khi có những triệu chứng sớm nhất như căng chướng bụng.Thuốc Amemodium được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý sử dụng thuốc Amemodium.Thuốc Amemodium có thành phần chính là Loperamide hàm lượng 1mg/5ml, được sử dụng trong điều trị các triệu chứng của tiêu chảy cấp, tiêu chảy mãn tính. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
855
Điều trị sốt virus ở trẻ em Sốt virus là bệnh gặp chủ yếu gặp ở trẻ, bệnh rất dễ lây qua đường hô hấp với triệu chứng điển hình là trẻ đột ngột sốt cao 39 – 40 độ C. Bệnh nếu không được điều trị đúng cách và dứt điểm sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Biến chứng nguy hiểm của sốt virus Những khoảng thời gian cuối năm là lúc nhiều dịch bệnh bùng phát trên cả nước do thời tiết diễn biến thất thường, có lúc nắng, lúc mưa rét nên tạo điều kiện thuận lợi cho các virus phát triển, trong đó có dịch sốt virus.Sốt virus có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh nhất do sức đề kháng còn non nớt. Bệnh thường không nguy hiểm và tự hồi phục, nhưng sốt virus trẻ em có thể dẫn đến bội nhiễm nếu không được điều trị đúng cách và dứt điểm sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm:Viêm phổi: Đây là biến chứng nặng và rất thường gặp với những diễn biến phức tạp, nguy hiểm nếu bùng phát thành dịch.Viêm tiểu phế quản: Rất thường gặp khi trẻ dưới 1 tuổi bị sốt virus và gây nguy hiểm nếu không xử lý kịp thời.Viêm thanh quản: Dẫn tới khó thở, thiếu o-xi trong cơ thể.Viêm cơ tim: Nếu trẻ hết sốt nhưng vẫn mệt mỏi, không chơi, không ăn được thì có thể đã bị viêm cơ tim gây loạn nhịp tim, ngừng tim. 2. Triệu chứng sốt virus ở trẻ em Triệu chứng phổ biến nhất của sốt virus ở trẻ nhỏ là sốt cao trên 38,5 độ C Sốt cao: Triệu chứng phổ biến nhất của sốt virus ở trẻ nhỏ là sốt cao, thân nhiệt cơ thể bé trên 38,5 độ C hoặc có lúc tăng cao từ 40-41 độ C.Rối loạn tiêu hóa: Đây là dấu hiệu tương đối phổ biến ở sốt virus trẻ em, đường tiêu hóa thường sẽ xuất hiện những dấu hiệu rối loạn tiêu hóa với những biểu hiện như phân lỏng, nhiều chất nhầy và bé không chịu ăn.Viêm đường hô hấp: Khi bị sốt virus, triệu chứng viêm long đường hô hấp có thể xuất hiện cùng lúc với sốt hoặc sau khi sốt vài ngày với những biểu hiện như ho, hắt hơi, chảy nước mũi, đỏ họng...Nổi hạch: Thông thường, hạch nổi ở vùng đầu, cổ, mặt. Hạch sưng to, gây đau, mẹ có thể nhìn hoặc sờ thấy bằng tay. Khi bị nổi hạch làm bé vô cùng khó chịu.Một số dấu hiệu khác: Phát ban xuất hiện sau khi sốt 2-3 ngày, khi xuất hiện ban thì sẽ đỡ sốt hơn; Kết mạc mắt có thể đỏ, có ghèn, chảy nước mắt; nôn có thể xảy ra sau khi trẻ ăn; trẻ mệt mỏi, đau khắp người và quấy khóc liên tục. 3. Điều trị sốt virus ở trẻ Mẹ nên cho bé uống nhiều nước để bù nước Đối với các bệnh do virus gây ra hầu hết chưa có thuốc đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng, do vậy ở bệnh sốt virus cách điều trị cũng vậy. Các biện pháp điều trị thường áp dụng là:Thường xuyên cặp nhiệt độ cho trẻ:Nhiệt độ của trẻ sẽ là số ghi trên nhiệt kế cộng thêm 0,3 – 0,4 độ. Ví dụ: nhiệt kế ghi 38 độ C thì thân nhiệt thật sự của trẻ là 38,4 độ C.Hạ sốt:Khi trẻ bị sốt, hạ sốt cho trẻ bằng cách cho trẻ nằm ở phòng thoáng, không có gió lùa, nhiệt độ phòng không quá thấp hơn nhiệt độ cơ thể.Chườm mát cho trẻ bằng khăn mát, lau khô mồ hôi, mặc quần áo rộng rãi, cởi bỏ bỉm, bỏ bớt chăn cho trẻ khi đang sốt cao. Lưu ý: Không được chườm nước lạnh cho trẻ, bởi vì sẽ gây sốt cao thêm do cơ chế co mạch ngoại vi.Bù nước và điện giải:Cho trẻ uống nhiều nước, oresol (pha thuốc đúng tỷ lệ, nếu quá loãng sẽ không cung cấp đủ lượng chất điện giải cần thiết, nếu quá đặc sẽ dẫn đến tình trạng quá tải các chất điện giải). Với trẻ còn bú thì cho trẻ bú đủ.Trong trường hợp sốt virus ở trẻ nhỏ > 38,5 độ C thì mẹ cho trẻ uống thuốc hạ sốt, thường dùng là paracetamol với liều 10 – 20 mg/kg thể trọng.Trường hợp trẻ không uống được thì dùng bông sạch chấm nước trên vào môi, miệng bé liên tục để niêm mạc môi, miệng hấp thu nước, tránh thiếu nước và chất điện giải.Chống bội nhiễm:Vệ sinh cơ thể sạch sẽ cho trẻ bằng cách lau người bằng nước ấm;Thay quần áo thường xuyên cho trẻ.Nhỏ mắt, mũi bằng natriclorid 0,9%, tránh bội nhiễm vi khuẩn đường hô hấp.Dinh dưỡng:Khi bé bị sốt virus mẹ nên cho bé ăn các loại thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa như cháo, súp...Mẹ có thể chia nhỏ bữa ăn thành nhiều lần trong ngày để bé có thể ăn được nhiều hơn.Bổ sung vào chế độ ăn của bé các loại rau, củ quả để tăng cường sức đề kháng.Nghỉ ngơi đầy đủ:Cho trẻ ăn uống, ngủ nghỉ hợp lý sẽ giúp bé nhanh chóng hồi phục sức khỏe.Mẹ nên cho bé nghỉ học 1 tuần để hoàn toàn khỏe lại và không lây bệnh sang cho các bé khác. 4. Biện pháp phòng ngừa sốt virus ở trẻ Cha mẹ nên chú ý tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch cho trẻ Cha mẹ nên chú ý tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch cho trẻ. Phòng tránh sốt virus ở trẻ em bằng cách:Có chế độ dinh dưỡng hợp lý nhằm nâng cao sức đề kháng cho con.Thường xuyên vệ sinh nhà cửa và môi trường xung quanh sạch sẽ, thoáng mát để ngăn chặn sự xâm nhập của các tác nhân có hại.Giữ vệ sinh cá nhân, rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, hạn chế để trẻ cho đồ chơi vào miệng.Tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch cho trẻ.Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với những trẻ đang nhiễm bệnh hoặc đến những chỗ đông người, nơi đang có dịch bệnh xảy ra.Trường hợp trẻ sốt trên 39 độ dùng thuốc hạ sốt không đáp ứng.Để phòng tránh sốt virus và các bệnh khác ở trẻ, cha mẹ nên bổ sung thêm một số thực phẩm hỗ trợ có chứa thành phần lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất đồng thời hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc các bệnh viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản, cảm cúm.Lysine rất cần thiết đối với sự phát triển của trẻ, Lysine thúc đẩy sản xuất men tiêu hóa để kích thích trẻ ăn ngon hơn và tiêu hóa dễ dàng, hiệu quả, gia tăng chuyển hóa thức ăn, hấp thụ tối đa chất dinh dưỡng từ thực phẩm. Tăng cường Lysine cho bé còn giúp cơ thể tạo kháng thể, phát triển sức đề kháng giúp làm giảm ho, loãng đờm.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
1,237
Công dụng thuốc Rebastric Thuốc Rebastric được dùng trong bệnh lý loét dạ dày hoặc những bệnh nhân có tổn thương trên niêm mạc dạ dày. Thuốc Rebastric có thành phần chính là Rebamipide có tác dụng tăng cường khả năng lành vết loét, tăng tái tạo niêm mạc dạ dày và tăng yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày. 1. Thuốc Rebastric có tác dụng gì? Thuốc Rebastric có thành phần chính là Rebamipide 100mg, bào chế dưới dạng viên nén. Hoạt chất Rebamipide có những tác dụng sau:Rebamipide có tác dụng ngăn chặn sự tổn thương niêm mạc dạ dày trong các mô hình loét do các nguyên nhân khác nhau ở chuột, kể cả tình trạng loét được tạo ra do stress, khi bị ngâm trong nước, do dùng thuốc aspirin, indomethacin, histamine, serotonin và thắt môn vị.Rebamipide có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của acid taurocholic (một trong những thành phần chính của acid mật) có thể gây ra viêm niêm mạc. Hoạt chất này thúc đẩy làm lành viêm niêm mạc dạ dày.Tác dụng làm tăng prostaglandin: Rebamipide làm tăng sự hình thành prostaglandin E2 (PGE2) trong niêm mạc dạ dày ở chuột. Đây là chất có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày.Tác dụng bảo vệ tế bào dạ dày: Rebamipide cho thấy tác dụng bảo vệ tế bào dạ dày, có tác dụng ức chế sự tổn thương niêm mạc gây ra bởi các chất như ethanol, acid mạnh hoặc bazơ mạnh. Bên cạnh đó, thuốc còn có tác dụng bảo vệ các tế bào biểu mô dạ dày.Tác dụng làm tăng lưu lượng máu vào niêm mạc: Rebamipide giúp làm tăng lưu lượng máu vào niêm mạc dạ dày, đồng thời cải thiện huyết động học đang bị suy giảm sau khi có tình trạng mất máu.Tác dụng lên số lượng tế bào niêm mạc: Rebamipide hoạt hóa sự tăng sinh tế bào niêm mạc dạ dày, từ đó làm tăng số tế bào biểu mô phủ.Rebamipide không làm thay đổi sự tiết kiềm của dịch dạ dày hoặc tác động tới sự tiết acid được kích thích bởi chất lợi tiết.Rebamipide ngăn chặn sự thâm nhiễm tế bào viêm trong bệnh cảnh viêm dạ dày ở chuột được tạo ra do acid taurocholic (một trong thành phần chính của acid mật) và tổn thương niêm mạc dạ dày được tạo ra do các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) hoặc do sự tái cung cấp máu trong thiếu máu cục bộ. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Rebastric 2.1. Chỉ định. Thuốc Rebastric được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Được dùng trong việc điều trị loét dạ dày.Điều trị các trường hợp thương tổn niêm mạc dạ dày (bị ăn mòn, chảy máu, đỏ và phù nề) trong các tình trạng viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn.2.2.Chống chỉ định. Thuốc Rebastric chống chỉ định với những người bệnh mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. 3. Liều dùng và cách dùng của Rebastric Cách dùng: Thuốc Rebastric được dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc vào buổi sáng, buổi tối và trước khi đi ngủ.Liều dùng:Liều dùng điều trị loét dạ dày: Liều thường dùng cho người lớn là 100mg/ lần và uống 3 lần/ngày.Liều dùng điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày: Liều thường dùng cho người lớn là 100mg/lần và 3 lần/ngày.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào nhiều yếu tố như thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. 4. Tác dụng phụ của Rebastric Tác dụng phụ có thể xảy ra khi bạn dùng thuốc Rebastric, tuy nhiên những tác dụng phụ này rất hiếm gặp, cụ thể là:Giảm bạch cầu; Rối loạn chức năng gan.Không xác định tần suất: Sốc và phản ứng phản vệ; Giảm tiểu cầu; Vàng da.Khi bạn gặp phải các tác dụng phụ của thuốc Rebastric thì cần phải ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Rebastric Lưu ý khi dùng thuốc Rebastric như sau:Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ thông tin về thuốc. Hãy thông báo với bác sĩ nếu bạn có tiền sử dị ứng với bất kỳ tác nhận nào, đặc biệt với các thành phần của thuốc.Thận trọng khi sử dụng: Trước khi dùng nên loại trừ khả năng bệnh nhân bị bệnh u ác tính, vì tác dụng của thuốc có thể làm chậm thời gian chẩn đoán bệnh lý này; thận trọng khi dùng cho người mắc bệnh gan nặng;Phụ nữ đang có thai: Tốt nhất không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai. Nếu trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng thì hãy cân nhắc giữa những yếu tố lợi ích và nguy cơ. Hiện tại, chưa xác định được độ an toàn của thuốc này ở phụ nữ có thai.Phụ nữ cho con bú cũng không nên sử dụng trong thời gian này. Nếu dùng thuốc thì người mẹ cần ngưng cho con bú.Trẻ bị sinh nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ còn bú và trẻ em: Mức độ an toàn hiện tại còn chưa được xem xét đầy đủ.Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân cao tuổi, vì có nguy cơ rối loạn dạ dày - ruột.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Đã ghi nhận trên một số bệnh nhân bị chóng mặt hoặc cảm thấy buồn ngủ khi đang dùng rebamipide. Vì vậy, bạn nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc nếu sử dụng thuốc này.Tương tác thuốc: Một số loại thuốc có thể gây tương tác khi dùng đồng thời với Rebastric, từ đó làm tăng nồng độ của diazepam, phenytoin, warfarin trong huyết tương.Bảo quản: Thuốc Rebastric cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ bảo quản dưới 30o. C.Trên đây là một số thông tin về thuốc Rebastric, trước khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn thì bạn hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ và dược sĩ. Tránh tự ý sử dụng hay tăng giảm liều dùng ảnh hưởng đến sức khỏe.
vinmec
1,051
Trẻ 4 tuổi bị sưng bao quy đầu kèm dịch mủ - Tuyệt đối không nên lơ là! Trẻ 4 tuổi bị sưng bao quy đầu kèm dịch mủ chắc hẳn sẽ làm nhiều bậc phụ huynh bối rối và lo lắng. Vậy nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là gì? Nếu để kéo dài có thể ảnh hưởng ra sao đến sức khỏe của trẻ và làm sao để chữa trị khỏi? Mời cha mẹ tham khảo những thông tin trong bài viết sau để giải đáp thắc mắc. 1. Tại sao trẻ 4 tuổi bị sưng bao quy đầu kèm dịch mủ? Biểu hiện sưng và chảy mủ ở bao quy đầu ở trẻ có thể do nhiều yếu tố khác nhau. Bạn cần tìm ra nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này của trẻ để giúp hỗ trợ cho việc chăm sóc và quá trình điều trị mang lại hiệu quả tốt hơn. Lý giải cho hiện tượng này có thể kể đến một vài yếu tố sau: Vệ sinh Nếu bố mẹ không lưu ý kĩ việc chăm sóc vệ sinh bộ phận sinh dục cho bé được sạch sẽ, có thể khiến nhiều chất cặn bã tích tụ lâu ngày, trở thành môi trường lý tưởng cho các loại vi khuẩn sinh trưởng và dẫn đến bệnh lý. Việc chọn lựa trang phục cho trẻ cũng đóng vai trò quan trọng không kém. Nếu áo quần quá chật và bí bách sẽ làm tăng cảm giác khó chịu cho trẻ và cũng tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh phát triển. Bệnh lý viêm nhiễm Viêm bao quy đầu: vùng da quy đầu sưng tấy, đỏ, nước tiểu đục có thể lẫn máu,… là những triệu chứng giúp mẹ gợi ý đến bệnh lý này ở trẻ. Nếu không được điều trị kịp thời, vùng tổn thương có thể lan rộng và gây nên những biến chứng nguy hiểm khác. Viêm niệu đạo: trẻ thường có cảm giác đau khi đi tiểu, tiểu rắt, tiểu són,… và một số dấu hiệu không điển hình khác như thường xuyên quấy khóc, sốt, mệt mỏi,… Nấm sinh dục: ngoài biểu hiện sưng đau và chảy mủ, trẻ có thể mang những dấu hiệu khác như xuất hiện các vết ửng đỏ, hạt li ti tại vùng sinh dục kèm theo cảm giác ngứa ngáy khó chịu. Bao quy đầu dài hoặc hẹp Bao quy đầu vốn là bộ phận có vai trò bảo vệ dương vật cực kỳ nhạy cảm của trẻ tránh khỏi các tác nhân gây hại. Tuy nhiên nếu bộ phần này có những vấn đề bất thường (có thể đến từ yếu tố sinh lý hoặc bệnh lý) sẽ khiến trẻ đối mặt với nhiều nguy cơ viêm nhiễm, dị tật hoặc ảnh hưởng đến chức năng sinh sản về sau. Dị tật bẩm sinh Nếu trẻ không may mắc phải các bệnh dị tập bẩm sinh đường sinh dục như lỗ tiểu lệch thấp/cao, dương vật cong vẹo, lún dương vật,… cũng đồng nghĩa với việc trẻ có nguy cơ cao mắc các bệnh lý liên quan. 2. Nếu tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến hậu quả gì? Viêm nhiễm mạn tính Trẻ 4 tuổi bị sưng bao quy đầu kèm dịch mủ rất có thể là triệu chứng của các bệnh lý viêm nhiễm. Trong thời gian dài không được xử trí có thể chuyển biến thành mạn tính, nếu được điều trị cũng mất nhiều thời gian hơn vì lúc này tình trạng bệnh đã khó đáp ứng hơn trước. Ảnh hưởng chất lượng sinh hoạt Trẻ có biểu hiện này về lâu dài sẽ xuất hiện nhiều hiện tượng khó chịu hơn như ngứa ngáy, đau buốt, sốt, quấy khóc,… tác động lớn đến sinh hoạt hằng ngày của trẻ, đồng thời khiến phụ huynh gặp nhiều khó khăn hơn trong việc chăm sóc. Suy giảm chức năng sinh lý Những tổn thương liên quan đến đường sinh dục nếu không được can thiệp kịp thời đều có thể gây ảnh hưởng đến chức năng sinh lý của trẻ về sau. Một số biến chứng về sau nếu không được điều trị, thường gặp như suy giảm chất lượng tinh trùng, xuất tinh sớm,… 3. Không nên tự ý cho sử dụng thuốc hoặc những áp dụng những mẹo vặt dân gian vì có thể làm ảnh hưởng đến tình trạng hiện tại của bé. Cái thiện chất lượng vệ sinh hằng ngày Trẻ ở độ tuổi này đã có thể dần dần học cách tự chăm sóc bản thân. Tuy nhiên, hầu hết các bé đều năng động và ham chơi nên có thể sẽ quên mất việc phải vệ sinh thật sạch mỗi ngày. Vì vậy, bố mẹ cần kiên nhẫn hướng dẫn và luôn chú ý nhắc nhở trẻ tự vệ sinh cho mình với xà phòng. Lựa chọn trang phục với những chất liệu rộng rãi, thoáng mát và phù hợp với điều kiện thời tiết. Ngoài việc tắm rửa cho trẻ mỗi ngày, bạn cũng nên vệ sinh cho ngay khi người trẻ bị bẩn (tè dầm, dính đồ ăn,…). Nên hạn chế sử dụng khăn lau tay cho bé, thay bằng loại khăn giấy dùng một lần và vứt bỏ sau khi sử dụng trong thời gian trẻ bị bệnh. Tham khảo và lựa chọn các loại xà phòng chống khuẩn khi giặt đồ, giúp tiêu diệt các tác nhân gây hại bám trên sợi vải. Đồng thời, nên thường xuyên thay mới vật dụng như khăn mặt, vỏ gối, chăn mền,…cho trẻ. Nâng cao hệ miễn dịch Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho bé là cách tốt nhất để nâng cao hệ miễn dịch, phòng chống các tác nhân gây hại cho cơ thể. Vì vậy, bố mẹ nên lưu ý và cân đối những bữa ăn hằng ngày, chú trọng các loại rau của và trái cây, không nên quá chiều theo sở thích của trẻ với những loại thực phẩm chế biến sẵn (snack, xúc xích, gà rán, bánh kẹo,…). Kiểm tra sức khỏe định kỳ Kiểm tra sức khỏe tổng quát tối thiểu 6 tháng/lần sẽ giúp trẻ kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường và có hướng xử trí trong thời gian sớm nhất, ngăn chặn sự tiến triển của bệnh nếu có.
medlatec
1,047
Suy giãn tĩnh mạch chân: Nguyên nhân, triệu chứng và cách chẩn đoán Suy giãn tĩnh mạch chân thường gặp ở người từ 30 tuổi trở lên, trong đó tỷ lệ nữ giới bị bệnh cao hơn. Đây là căn bệnh lành tính, tuy nhiên nếu không sớm phát hiện và điều trị kịp thời bệnh có thể gây ra biến chứng nguy hiểm. 1. Thế nào là Suy giãn tĩnh mạch chân? Tĩnh mạch là bộ phận của hệ tuần hoàn, cấu tạo bởi hệ thống van một chiều giúp máu chảy một chiều từ tĩnh mạch tới tim. suy giãn tĩnh mạch chân là bệnh lý phổ biến không xa lạ với mỗi người, bệnh trên liên quan đến tim mạch. Theo ước tính có đến 75 - 80% bệnh nhân không biết mình mắc bệnh giãn tĩnh mạch. Suy giãn tĩnh mạch là hiện tượng hệ thống tĩnh mạch ngoại biên giãn ra, nổi trên bề mặt da, hệ thống van xảy ra vấn đề tạo ra áp lực lớn khiến sự lưu thông máu về tim bị rối loạn chảy theo chiều ngược lại. Áp lực này tác động lên tĩnh mạch khiến tĩnh mạch chân nổi lên. Bệnh xuất hiện khi thành tĩnh mạch chân bị suy yếu hoặc hệ thống van một chiều của tĩnh mạch bị tổn thương. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh giãn tĩnh mạch chân Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng suy giãn tĩnh mạch chân. Trong đó bệnh do yếu tố hệ thống van một chiều của hệ tĩnh mạch ngoại biên là chủ yếu. Các van trên bị tổn thương do một số nguyên nhân cơ bản sau: Do quá trình thoái hóa ở tuổi già. Do hoạt động sinh hoạt hàng ngày hoặc môi trường làm việc ngồi nhiều, đứng nhiều, ít vận động, ẩm thấp,… khiến cho áp lực tĩnh mạch ở chân tăng lên, lâu ngày dẫn đến tổn thương van. Do mắc bệnh béo phì hoặc chế độ ăn uống không hợp lý, ít chất xơ và vitamin. 3. Triệu chứng và những biến chứng của bệnh Bệnh suy giãn tĩnh mạch tiến triển qua các giai đoạn với biểu hiện đi kèm như sau: Giai đoạn đầu Triệu chứng bệnh không rõ, mờ nhạt và thoáng qua. Hay có những biểu hiện như đau chân, mỏi chân, chân cảm thấy nặng, phù nhẹ khi đứng lâu hoặc ngồi nhiều, hay chuột rút vào buổi tối,… Vì những triệu chứng chưa rõ nên thường mọi người không quan tâm chú ý. Giai đoạn tiến triển Bệnh khiến chân phù to, có cảm giác mang giày dép chật, bị chàm da ở vùng cẳng chân, màu sắc da thay đổi do máu bị ứ lại ở tĩnh mạch, lâu ngày dẫn đến rối loạn biến dưỡng. Bệnh gây ra cảm giác nặng chân, đau nhức chân, chân bị phù do máu ứ đọng thoát ra ngoài tĩnh mạch. Bên cạnh đó, nếu bệnh nặng hơn sẽ khiến tĩnh mạch nổi phồng lên rõ rệt, ngoằn ngoèo, dãn mạch chân, tạo thành mảng tím bầm trên da. Giai đoạn bệnh trở nặng Thường chân hay bị viêm dẫn đến sưng gây khó khăn trong việc di chuyển. Nếu nặng hơn có thể gây loét chân, nhiễm trùng, thậm trí là cắt cụ chi khiến việc điều trị trở lên phức tạp hơn hoặc có thể gây tử vong. Ngoài ra mọi người chỉ cho rằng dấu hiệu suy giãn tĩnh mạch là bình thường, do lão hóa nên không quan tâm, để ý đến. chính vì vậy khi có các dấu hiệu trên bệnh nhân nên đi thăm khám và điều trị bệnh theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất. 4. Đối tượng dễ mắc bệnh Theo thống kê, phụ nữ chiếm 70% tỷ lệ mắc bệnh. Đặc biệt các đối tượng sau dễ mắc bệnh: Người thường xuyên đứng lâu, ngồi nhiều, ít vận động như giáo viên, nhân viên văn phòng, thu ngân,… Phụ nữ đang mang thai dễ mắc do cổ tử cung mở rộng, hormon thay đổi đột ngột. Nội tiết tố nữ tăng cao và thai càng lớn thì hay chèn ép tĩnh mạch khiến máu không lưu thông. Tuy nhiên bệnh không biểu hiện khi mang thai mà sẽ có triệu chứng sau sinh từ 3 - 5 năm. Phụ nữ thường xuyên đeo giày cao gót làm tăng áp lực lên chân dẫn đến tình trạng suy giãn tĩnh mạch chân. Người mắc bệnh béo phì là những người hay có chế độ ăn uống không hợp lý và thường xuyên vận động ít. Ngoài ra cơ thể nặng nề khiến chân chịu áp lực lớn dẫn đến tình trạng suy giãn tĩnh mạch. Bên cạnh đó người cao tuổi, người bị liệt do tai biến, hoặc làm việc trong môi trường nhiệt độ cao,… rất dễ mắc bệnh. 5. Bạn nên làm gì khi bị giãn tĩnh mạch Khi có dấu hiệu bệnh bạn nên đi khám và kiểm tra nhanh chóng để có phương pháp điều trị phù hợp nhất. Hạn chế nguyên nhân gây ra tình trạng trên bằng cách tạo thói quen tập thể dục, thể thao. Nâng chân và đi bộ sau khi ngồi hoặc đứng lâu. Hạn chế dùng giày cao gót khi không cần thiết, mặc đồ rộng rãi thoải mái không bó sát để giúp máu lưu thông thuận lợi. Tăng cường bổ sung chất xơ ngăn ngừa suy giãn tĩnh mạch. Nên bổ sung từ các loại rau, củ, trái cây,… và chai thành các bữa để khả năng hấp thụ được tối đa nhất. Ở giai đoạn đầu có thể sử dụng thuốc tăng trương lực tĩnh mạch. Giai đoạn nặng thì nên phẫu thuật điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Người làm ở văn phòng không nên bất động khi làm việc lâu quá, nên đi lại khoảng 30 phút/ lần. 6. Trong đó phương pháp siêu âm mạch chi đang được mọi người lựa chọn để chẩn đoán bệnh. Siêu âm mạch chi là phương pháp quan trọng hỗ trợ đánh giá tình trạng suy giãn tĩnh mạch cũng như là các mức độ tổn thương của tĩnh mạch. Đặc biệt việc siêu âm giúp bác sĩ phát hiện được các dòng máu chảy ngược tĩnh mạch. Từ đó bác sĩ có thể tư vấn và hỗ trợ điều trị bệnh tốt nhất. Hiện nay, bệnh suy giãn tĩnh mạch chân chưa được mọi người chú ý và quan tâm bệnh đúng cách. Tuy nhiên qua bài viết trên, các bạn đã nắm được thông tin bệnh cũng như là các lưu ý cần nhớ để ngăn ngừa biến chứng của bệnh. Hãy quan tâm đôi chân của bạn đúng cách!
medlatec
1,109
Bệnh xuất huyết não: nhận diện và xử trí Xuất huyết não là một thể đột quỵ não nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến sự sống và để lại những hệ lụy nặng nề. Phát hiện để không bỏ qua thời điểm vàng cấp cứu bệnh nhân xuất huyết não là cách tốt nhất để ngăn chặn tình trạng này. 1. Nhận biết dấu hiệu xuất huyết não 1.1. Như thế nào là xuất huyết não? Xuất huyết não là một dạng của đột quỵ xuất hiện khi máu tràn vào mô não khiến cho não bị tổn thương. Hiện tượng phù não xảy ra khi máu từ tổn thương kích thích mô não. Lúc này, máu tập trung thành một khối nên gọi là hiện tượng tụ máu. Tụ máu chính là nguyên nhân làm tăng áp lực cho các mô lân cận và khiến cho tế bào não bị giết chết, mạch máu não bị vỡ. 1.2. Dấu hiệu cảnh báo xuất huyết não Hầu hết các trường hợp xuất huyết não khởi phát đột ngột mà không có bất cứ dấu hiệu gợi ý nào. Một số dấu hiệu được cảnh báo nên lưu ý gồm: - Đang làm gì đó, đang đi bỗng nhiên bị đau nhức đầu dữ dội, chân tay bủn rủn và ngã khụy xuống. - Nói ngọng, nói khàn hoặc không nói được. - Liệt nửa mặt với các biểu hiện: méo miệng, nhân trung lệch về bên phía lành, rãnh mũi má bên liệt bị mờ,... - Đại tiểu tiện không tự chủ. - Vật vã, thở không đều, sốt,... - Giảm sút trí nhớ nhanh bất thường, hay quên, quên hoàn toàn. 2. Xuất huyết não có thể gây nên biến chứng gì? Người bị xuất huyết não nghiêm trọng có thể hôn mê sâu, rối loạn nhịp tim, rối loạn nhịp thở, nguy hiểm nhất là tử vong. Các biến chứng nghiêm trọng do xuất huyết não gồm: - Liệt nửa người: có đến trên 80% người bị xuất huyết não gặp biến chứng này sau khi phục hồi. Người bệnh sẽ không thể chủ động được cuộc sống khi gặp phải tình trạng liệt nửa người. - Rối loạn ngôn ngữ: do xuất huyết não gây méo miệng nên người bệnh phát âm không rõ và không tròn vành như khi còn khỏe mạnh, có một số âm bị mất đi nguyên âm cuối hoặc không thể phát ra được. Trường hợp gặp biến chứng nặng thì người bệnh sẽ chỉ có khả năng ngôn ngữ giống như trẻ đang bập bẹ tập nói. - Rối loạn nhận thức: người bệnh bị giảm sút trí nhớ, lẫn, thờ ơ trước mọi việc. - Rối loạn hô hấp: suy hô hấp, mắc bệnh phổi khó thở. - Tiểu tiện mất tự chủ: biến chứng thường gặp ở người bị xuất huyết não. 3. Người bệnh cần được cấp cứu tốt nhất là sau khi khởi phát bệnh 3 - 4 giờ để giảm thiểu tối đa biến chứng và nguy hiểm do bệnh gây ra. 3.1. Chẩn đoán bệnh Bên cạnh việc thăm khám lâm sàng cho bệnh nhân, bác sĩ cũng sẽ tiến hành chụp CT hoặc MRI sọ não. Đây là hai phương pháp chẩn đoán hình ảnh bắt buộc phải thực hiện để loại trừ đột quỵ nhồi máu não và chẩn đoán xác định xuất huyết não. Phương pháp chụp CT sẽ được chỉ định cho những trường hợp đã có chống chỉ định đối với chụp MRI. 3.2. Điều trị bệnh Tùy thuộc vào nguyên nhân, vị trí và mức độ xuất huyết não mà bác sĩ sẽ cân nhắc để đưa ra chỉ định điều trị phù hợp. Người bệnh có thể sẽ được yêu cầu phẫu thuật nhằm ngăn ngừa tình trạng chảy máu và giảm phù. Căn cứ vào vị trí của cục máu tụ mà bác sĩ sẽ quyết định phẫu thuật mở sọ hay chọc hút dựa trên hướng dẫn quang tuyến. Người bị xuất huyết não cũng có thể sẽ được chỉ định một số loại thuốc như: corticoid, thuốc giảm đau, thuốc lợi tiểu, thuốc chống co giật,... Để khắc phục các triệu chứng do tổn thương não gây ra, người bệnh sẽ cần một quá trình điều trị tương đối dài. Các biện pháp điều trị kèm theo như tập nói, vật lý trị liệu hay một số liệu pháp khác sẽ được bác sĩ chỉ định tùy vào triệu chứng mà người bệnh mắc phải. Xuất huyết não là căn bệnh nguy hiểm bởi gây ra tỷ lệ tử vong cao, để lại nhiều di chứng nặng và tỷ lệ tái phát cao. Có khoảng 20% bệnh nhân bị tái phát bệnh trong năm đầu tiên, 50% bệnh nhân bị tái phát bệnh trong 5 năm kế tiếp. Điều đáng nói hơn là tái phát xuất huyết não sẽ nặng hơn nhiều so với ban đầu khiến cho việc điều trị tốn kém nhiều chi phí hơn và khả năng hồi phục cũng bị giảm xuống. Để kiểm soát xuất huyết não, người bệnh nên: - Sử dụng thuốc đúng với chỉ định của bác sĩ. - Duy trì chế độ thể dục, ăn uống khoa học để kiểm soát chỉ số huyết áp. - Không dùng chất kích thích, thuốc lá, đồ uống chứa cồn vì dễ làm tăng nguy cơ bị xuất huyết não. - Kiểm soát tốt bệnh lý tim mạch, gan, tiểu đường,... - Khám sức khỏe định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần để đánh giá thực trạng sức khỏe, phát hiện kịp thời dấu hiệu nghi ngờ xuất huyết não. Tầm soát đột quỵ hiện là biện pháp được đánh giá có hiệu quả cao trong phòng ngừa xuất huyết não. Đặc biệt, với trường hợp rất khó nhận biết là xuất huyết não xuất phát từ căn nguyên dị dạng mạch máu, nếu không có sự can thiệp y khoa hiện đại thì việc nhận biết sẽ rất khó khăn.
medlatec
979
Kiểm soát stress bằng chế độ ăn uống Stress không chỉ ảnh hưởng tới tinh thần mà còn gây ra nhiều tác hại về sức khỏe.  Tình trạng stress kéo dài dần dần sẽ khiến con người rơi vào tình trạng kiệt sức. Có nhiều cách để kiểm soát stress, một trong những cách đó là thay đổi chế độ ăn uống. Có nhiều cách để kiểm soát stress, một trong những cách đó là thay đổi chế độ ăn uống. Thực phẩm có thể giúp chế ngự tình trạng stress bằng nhiều cách. Chẳng hạn như bột yến mạch có thể làm tăng nồng độ  serotonin, một loại hóa chất giúp làm dịu tình trạng stres. Cụ thể serotonin hoạt động kết hợp với norepinephrine và dẫn truyền thần kinh khác để điều chỉnh sự lo lắng, khuynh hướng bạo lực, tự tử và các chức năng khác nhau của sinh hóa. Nhiều thực phẩm khác có thể cắt giảm nồng độ cortisol và adrenaline, hai loại hormone gây stress. Ngoài ra một chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp chống lại các tác động của stress bằng cách củng cố hệ thống miễn dịch và làm giảm huyết áp. Sau đây là một số loại thực phẩm có khả năng kiểm soát và hạn chế stress. Cam Cam là loại trái cây được biết đến từ lâu có chứa hàm lượng cao vitamin C.  Các nghiên cứu cho thấy vitamin này có thể hạn chế nồng độ của các hormong gây căng thẳng đồng thời tăng cường hệ thống miễn dịch. Trong một nghiên cứu ở người có huyết áp cao, huyết áp và nồng độ cortisol (một hormone gây stress) trở lại bình thường nhanh hơn hơn khi những người này uống vitamin C trước khi thực hiện một công việc căng thẳng. Rau bina Rau bina cung cấp nhiều magiê cho cơ thể, giúp giảm đau đầu và mệt mỏi. Quá ít magiê có thể gây ra đau đầu và mệt mỏi, làm trầm trọng thêm tác động của stress. Một bát rau bina có thể giúp cơ thể hấp thụ thêm magiê. Nếu không thích rau bina, có thể lựa chọn các loại rau có lá màu xanh đậm khác. Đậu nành nấu chính hoặc phi lê cá hồi cũng là những món ăn có chứa nhiều magiê. Cá béo Để giữ cho stress trong tầm kiểm soát, đừng ngần ngại lựa chọn các loại cá béo. Axit béo omega-3, được tìm thấy trong các loại cá như cá hồi và cá ngừ, có thể ngăn chặn gia tăng nồng độ của những hormone gây stress,  giúp bảo vệ chống lại bệnh tim, trầm cảm và hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS). Trà đen Uống trà đen giúp chúng ta nhanh chóng hồi phục tâm trạng trở lại sau những sự kiện căng thẳng. Uống trà đen giúp chúng ta nhanh chóng hồi phục tâm trạng trở lại sau những sự kiện căng thẳng. Một nghiên cứu so sánh những người uống 4 tách trà mỗi ngày trong 6 tuần với những người uống đồ uống khác. Kết quả cho thấy những người uống trà cảm thấy bình tĩnh hơn và có nồng độ của hormone sau tình huống căng thẳng thấp hơn. Bơ Một trong những cách tốt nhất để giảm huyết áp cao là cung cấp đủ kali cho cơ thể. Một nửa quả bơ có chứa nhiều kali hơn so với một quả chuối. Tuy nhiên cần lưu ý trái bơ có chứa nhiều chất béo và calo, dễ gây tăng cân, vì thế chỉ nên ăn với lượng vừa phải. Hạnh nhân Hạnh nhân có chứa nhiều loại vitamin hữu ích như vitamin E để tăng cường hệ thống miễn dịch. Hạnh nhân có chứa nhiều loại vitamin hữu ích, chẳng hạn như vitamin E để tăng cường hệ thống miễn dịch cộng với vitamin B – giúp chúng ta khỏe mạnh hơn khi phải đối mặt với căng thẳng. Ăn nhẹ trước khi đi ngủ Ăn nhẹ trước khi đi ngủ với những loại thức ăn có chứa nhiều carbohydrate sẽ thúc đẩy não sản xuất serotonin nhanh hơn, giúp chúng ta ngủ ngon hơn. Lưu ý không nên ăn quá no, có thể dẫn tới chứng ợ nóng hoặc khó ngủ. Sữa Một ly sữa ấm giàu canxi giúp giảm bớt lo lắng và hạn chế những thay đổi tâm trạng liên quan tới hội chứng tiền kinh nguyệt. Uống sữa ấm trước khi đi ngủ là một cách hạn chế căng thẳng được áp dụng từ rất lâu. Nghiên cứu cho thấy canxi giúp giảm bớt lo lắng và hạn chế những thay đổi tâm trạng liên quan tới hội chứng tiền kinh nguyệt. Chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng chỉ nên uống sữa tách béo hoặc ít béo trước giờ đi ngủ. Bên cạnh việc thay đổi chế độ ăn uống, tập thể dục cũng là một cách hiệu quả để kiểm soát tình trạng stress. Tập thể dục làm tăng lưu thông khí oxy và thúc đẩy cơ thể tiết ra endorphins – một loại hormone kích thích hưng phấn. Nên cố gắng dành thời gian tập thể dục khoảng 30 phút từ 3 – 4 lần/tuần.
thucuc
872
Phẫu thuật cắt bỏ túi mật có ảnh hưởng gì đến sức khỏe không? Túi mật đóng vai trò như một chiếc van điều phối quá trình tiêu hóa thức ăn trong cơ thể. Thế nhưng trong một vài trường hợp, phẫu thuật cắt bỏ túi mật lại là chỉ định điều trị cần thiết. Khi nào cần cắt bỏ túi mật? Trước khi làm rõ vấn đề cắt bỏ túi mật có ảnh hưởng gì đến sức khỏe không, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một chút về thời điểm cần cắt bỏ túi mật. Túi mật là một bộ phận nằm trong hệ thống đường dẫn mật của cơ thể người. Nó đảm nhiệm chức năng điều phối dẫn mật qua tá tràng sau đó đẩy xuống ruột non để phân hủy các chất béo trong quá trình tiêu hóa. Thế nhưng, trong một vài trường hợp, bạn bắt buộc phải lựa chọn phẫu thuật cắt bỏ túi mật. Dưới đây là một vài trường hợp cụ thể như thế! Sỏi túi mật có kích thước lớn Sỏi túi mật là một tinh thể rắn được hình thành bởi cholesterol, canxi và muối mật. Thông thường, trong quá trình chuyển hóa, nồng độ cholesterol trong dịch mật dư thừa quá nhiều sẽ tạo ra sỏi. Kích thước và số lượng của sỏi túi mật không cố định mà sẽ tăng lên theo thời gian. Nếu như không phát hiện kịp thời, sỏi túi mật phát triển với kích thước quá lớn sẽ gây tắc ống túi mật, viêm túi mật cấp từ đó tạo ra những cơn đau dữ dội. Khi kích thước sỏi lớn hơn 3cm, lại ở vùng địa lý có nguy cơ gây ung thư túi mật thì nên tiến hành phẫu thuật kịp thời. Tắc nghẽn ống dẫn mật mãn tính Ống dẫn mật bị tắc nghẽn sẽ dẫn đến tình trạng dịch mật không có đường xuống ruột non để tiêu hóa chất béo trong thức ăn. Tình trạng chẳng những ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa mà tệ hơn còn có thể đe dọa đến tính mạng. Một vài những biến chứng phải kể đến như nhiễm trùng đường mật, xơ gan, suy gan, viêm tụy cấp,… Do đó, phẫu thuật cắt bỏ túi mật là chỉ định điều trị được ưu tiên hàng đầu. Bệnh Polyp túi mật Polyp túi mật hay còn gọi là u nhú niêm mạc túi mật. Đây là bệnh lý được phát hiện dưới dạng u hoặc giả u xuất hiện và phát triển trên bề mặt niêm mạc của túi mật. Tỉ lệ người mắc phải polyp túi mật ít hơn so với sỏi túi mật. Thế nhưng điều đó không có nghĩa là chúng ta được phép chủ quan. Nếu một người có nhiều polyp trong túi mật, kích thước của polyp lên đến 20 - 40mm thậm chí vừa có sỏi lại vừa có polyp túi mật ác tính thì sẽ được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ túi mật. Mặc dù chỉ chiếm khoảng 8% nhưng polyp túi mật ác tính gây ra những biến chứng nguy hiểm cho cơ thể bao gồm có ung thư tuyến, u sắc tố, di căn ung thư,… Bệnh nhân bị vôi hóa túi mật Vôi hóa túi mật là tình trạng thành túi mật bị đóng vôi thành nhiều lớp. Chúng được hình thành từ rất nhiều hạt hay đốm canxi nhỏ lan tỏa đều khắp các lớp niêm mạc đặc biệt ở các tuyến và xoang thành túi mật. Theo thời gian, túi mật càng trở nên dày và cứng hơn từ đó mất khả năng co bóp và đẩy dịch mật. Đây cũng là một trong nhiều nguyên nhân gây nên viêm túi mật mãn tính thậm chí nguy hiểm hơn nữa là ung thư túi mật. 2. Phẫu thuật cắt bỏ túi mật có ảnh hưởng gì đến sức khỏe không? Phẫu thuật cắt bỏ túi mật là chỉ định điều trị bắt buộc để bảo vệ sức khỏe bệnh nhân. Thế nhưng cắt bỏ túi mật có ảnh hưởng gì đến sức khỏe không? Đây vẫn là dấu chấm hỏi lớn được nhiều người đặt ra. Sau phẫu thuật, bên cạnh nhiều bệnh nhân hồi phục ổn định thì vẫn có không ít trường hợp người bệnh gặp phải những rủi ro, biến chứng không mong muốn. Các triệu chứng này có thể xuất hiện một cách thoáng qua rồi biến mất sau vài tuần. Thế nhưng, không ngoại lệ nhiều trường hợp dai dẳng trong nhiều tháng thậm chí nhiều năm. Triệu chứng có thể gặp sau cắt bỏ túi mật Dưới đây là một vài triệu chứng sau phẫu thuật mà bạn cần biết: Tiêu chảy, đầy hơi. Táo bón. Vàng da, sốt. Buồn nôn. Đau bụng dữ dội. Sưng, tấy đỏ xung quanh vết cắt sau phẫu thuật. Biến chứng để lại sau phẫu thuật cắt bỏ túi mật Cắt bỏ túi mật có ảnh hưởng gì đến sức khỏe không là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Ngoài những triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe nói trên, người bệnh còn phải đối mặt với một số biến chứng sau phẫu thuật như sau. Ảnh hưởng đến đường tiêu hóa Sau khi túi mật bị cắt bỏ, gan vẫn làm nhiệm vụ sản xuất dịch mật đều đặn. Thêm vào đó, khối lượng cũng như chất lượng dịch mật không hề thay đổi. Thế nhưng, thay vì đi đường vòng, dịch mật sẽ được đổ thẳng xuống tá tràng kể cả khi không có thức ăn. Điều này chắc chắn sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt cho hệ tiêu hóa dẫn tới rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, chướng bụng, chậm tiêu, chán ăn,… Tái phát sỏi sau phẫu thuật Phẫu thuật cắt bỏ túi mật không có nghĩa là bạn đã tránh xa hoàn toàn sỏi túi mật. Bởi lẽ, túi mật không phải là nơi duy nhất sỏi có thể hình thành và “trú ngụ”. Chúng có thể được hình thành trong ống dẫn mật chủ hay đường dẫn mật trong gan. Như vậy, cắt bỏ túi mật chỉ là một phương pháp chỉ định trong trường hợp khẩn cấp chứ không thể loại bỏ nguyên nhân khiến sỏi mật sinh sôi, phát triển. Đó là lý do vì sao, rất nhiều bệnh nhân sau cắt túi mật vẫn bị sỏi tái phát. 3. Chế độ dinh dưỡng sau cắt bỏ túi mật Để cơ thể hồi sức nhanh nhất sau phẫu thuật, ngoài việc giữ cho mình một tâm lý ổn định thì chế độ dinh dưỡng cũng nắm vai trò vô cùng quan trọng. Thực phẩm nên ăn Thực phẩm giàu chất xơ: Yến mạch; khoai tây có vỏ; các loại đậu; các loại hạt tươi chưa qua chế biến như hạnh nhân, óc chó, hạt điều; hạt chia; bánh mì làm từ ngũ cốc nguyên cám,… Các loại trái cây, rau xanh giàu vitamin: Bắp cải, bông cải trắng, bông cải xanh, rau bina, cải xoăn, cà chua, thịt nạc, việt quất, mâm xôi, cam, chanh, bưởi,… Các loại thực phẩm chứa ít chất béo hoặc có các chất béo lành mạnh. Thực phẩm không nên ăn Thịt được chế biến sẵn hay thịt chứa nhiều mỡ như thịt xông khói, xúc xích, thịt cừu, thịt dê,… Các món ăn được chế biến từ sữa. Thực phẩm chế biến sẵn như bánh ngọt, bánh gato, bánh quy, ngũ cốc có đường,… Thức uống chứa các chất kích thích như cà phê, rượu, nước ngọt có ga, socola,… Một vài lưu ý khác về chế độ ăn uống Chỉ cần một vài thay đổi nhỏ trong chế độ dinh dưỡng, bạn đã có thể tăng khả năng hồi phục sau phẫu thuật lên gấp nhiều lần. Bên cạnh đó, bạn cũng cần cân nhắc một vài lưu ý nhỏ sau đây. - Không ăn đồ cứng ngay sau phẫu thuật mà hãy bắt đầu từ những món dễ ăn trước. Thêm từ từ những đồ ăn cứng vào trong chế độ dinh dưỡng để phòng tránh các vấn đề về rối loạn tiêu hóa. - Bệnh nhân nên ăn nhiều bữa nhỏ trong 1 ngày bởi vì ăn 1 bữa lớn trong khoảng thời gian ngắn sẽ gây ra tình trạng đầy hơi khó tiêu. Tốt nhất là hãy cố gắng xây dựng chế độ ăn 6 bữa/ngày, mỗi bữa cách nhau khoảng vài giờ. - Tập luyện các bài tập nhẹ nhàng mỗi ngày để duy trì cân nặng cũng như hồi phục tốt nhất sau phẫu thuật. Tóm lại, cắt bỏ túi mật cũng để lại ảnh hưởng ít nhiều tới sức khỏe. Do đó, xây dựng một thực đơn dinh dưỡng khoa học và chế độ tập luyện đúng cách là điều bạn cần làm. Hy vọng qua bài viết vừa rồi, “cắt bỏ túi mật có ảnh hưởng gì đến sức khỏe không? ” sẽ không còn là dấu chấm hỏi mà bạn tiếp tục phải đặt ra nữa.
medlatec
1,474
Những dấu hiệu cho thấy bạn cần giải độc cơ thể Cơ thể của chúng ta có cơ chế “tự làm sạch” nhờ hệ thống miễn dịch, thận và gan đồng thời thực hiện chức năng loại bỏ chất độc. Tuy nhiên vì một lý do nào đó lượng chất thải độc quá nhiều khiến cơ thể không thể làm sạch kịp, lúc này chúng ta cần hỗ trợ chính cơ thể của mình. Khi có những dấu hiệu dưới đây bạn cần nghĩ ngay đến việc giải độc cho cơ thể. Vì một lý do nào đó hệ thống thải độc của cơ thể như  thận và gan,… bị quá tải không thể làm sạch kịp, lúc này bạn cần thải độc cho cơ thể 1. Tăng cân Mặc dù bạn đang kiểm soát calo và tập thể dục đều đặn nhưng bạn lại vẫn tăng cân thì rất có thể nguyên nhân là do tình trạng quá tải độc tố trong cơ thể, cụ thể là lipophilic. Độc tố lipophilic có trong thuốc trừ sâu và chất dioxin, khi ở trong cơ thể có thể làm cho cơ thể sản xuất ra các tế bào chất béo nhiều hơn để lưu trữ chúng trong đó. Đây chính là lý do bạn gần như không thể giảm cân cho dù cố gắng đến đâu. 2. Liên tục mệt mỏi Nếu bạn đã nghỉ ngơi nhiều hơn, ngủ đúng và đủ giờ nhưng vẫn liên tục cảm thấy mệt mỏi thì rất có thể bạn đang rơi vào tình trạng chất độc hại trong cơ thể đang ở mức báo động quá tải. Khi cơ thể phải đối mặt với quá nhiều độc tố, nó tạo ra rất nhiều căng thẳng cho tuyến thượng thận. Tình trạng này kéo dài có thể làm cho bạn cảm thấy mệt mỏi cũng như thường xuyên buồn ngủ 3. Nhức đầu không thể giải thích Nếu bạn thường xuyên đau đầu không có lý do thì điều này có thể là một dấu hiệu cho thấy mức độ độc tính trong cơ thể bạn đang cao hơn bình thường. Nếu bạn thường xuyên đau đầu không có lý do thì điều này có thể là một dấu hiệu cho thấy mức độ độc tính trong cơ thể bạn đang cao hơn bình thường. Độc tố có thể ảnh hưởng đến não bộ, dẫn đến đau đầu dai dẳng sau khi bạn đã tiêu thụ thực phẩm có chứa chất làm ngọt. Tuy nhiên, có những độc tố khác có thể dẫn đến đau đầu như màu thực phẩm, chất bảo quản, và các kim loại nặng. 4. Cơ thể có mùi khó chịu Hơi thở có mùi không dễ chịu,chẳng hạn có mùi như khí gas có thể là một dấu hiệu cho thấy gan và ruột của bạn đang đấu tranh để loại bỏ một lượng chất độc lớn. Nếu bạn cảm thấy bị chướng bụng trong thời gian dài, không thấy đói và mùi cơ thể tồi tệ kéo dài thì bạn cần tìm cách thải độc cho cơ thể ngay. Hãy thử cây kế sữa, dầu ô liu và nước chanh để làm giải độc hiệu quả gan và đẩy các độc tố ra ngoài. 5. Táo bón Táo bón là một trong những dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn cần được thải độc Nếu như bạn không đi đại tiện trong thời gian dài hoặc táo bón thì chứng tỏ chế độ ăn của bạn bị thiếu các chất chống oxy hóa, và từ đó, các độc tố lại được hấp thu vào máu và tích tụ ngày càng nhiều. Để giảm tình trạng này, hãy uống nhiều nước cùng với một chế độ ăn uống giàu chất chống oxy hóa và chất xơ để loại bỏ táo bón, đầy bụng cũng như ngăn ngừa các độc tố khỏi bị hấp thụ vào máu. 6. Đau cơ Chất độc thường có ảnh hưởng ngay lập tức trên các cơ bắp bởi vì chúng thường đến từ thực phẩm đã ăn vào ban ngày. Nếu bạn đã từng trải qua tình trạng chuột rút hay đau cơ bắp không giải thích thì rất có thể đây là một dấu hiệu của độc tính cao trong cơ thể. Độc tố có khả năng kích thích các thụ thể đau nằm ở cơ bắp sau đó dẫn đến co thắt cơ, chuột rút.
thucuc
741
Hướng dẫn chăm sóc trẻ bị sốt xuất huyết Dengue Tại sao bệnh sốt xuất huyết Dengue có diễn biến nhanh và nặng? Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là một bệnh truyền nhiễm do virus Dengue gây ra. Bệnh diễn biến nhanh và nặng, có thể thành dịch. Bệnh có thể lây từ người sang người qua muỗi vằn. Bệnh sốt xuất huyết Dengue khởi phát là sốt cao đột ngột, liên tục; kèm theo các triệu chứng mệt mỏi, đau đầu, đau sau hốc mắt, đau cơ, đau khớp, chán ăn buồn nôn, đầy bụng và khó tiêu…. Những triệu chứng này dễ bị nhầm lẫn với bệnh cảm cúm thông thường hay bệnh sốt phát ban nên dễ bị bỏ qua. Các biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết Dengue – Trẻ mệt, quấy khóc, lừ đừ, vật vã, vã mồ hôi, chân tay lạnh. – Trẻ buồn nôn và nôn. – Đau bụng. – Chảy máu chân răng, chảy máu mũi, hành kinh sớm và kéo dài (đối với trẻ nữ) – Tiểu ít, đi ngoài phân đen Chăm sóc và theo dõi trẻ bị sốt xuất huyết tại nhà – Khi trẻ sốt ≥ 38,5oC cho trẻ uống thuốc hạ sốt Paracetamol với liều lượng theo chỉ định của bác sĩ (10 – 15 mg/ kg cân nặng, nhắc lại liều từ 4 -6 giờ/ lần nếu trẻ có sốt lại). Kết hợp với chườm ấm để tránh biến chứng sốt cao gây co giật. Tuyệt đối không dùng Ibuprofen để hạ sốt cho trẻ vì thuốc này khiến tình trạng chảy máu trầm trọng lên, có thể gây xuất huyết dạ dày dữ dội, nguy hiểm đến tính mạng. – Cho trẻ uống nhiều nước: Nước Oresol, nước lọc, nước cam, nước dừa… – Cho trẻ ăn thức ăn mềm, cân đối về dinh dưỡng, thức ăn giàu vitamin: Rau, nước quả ép. – Không cho trẻ uống các loại nước có ga, nước có màu đỏ hoặc màu nâu. – Tránh thức ăn cay, thức ăn có màu đỏ hoặc màu nâu, thức ăn quá nóng hay quá lạnh. Cách phòng bệnh sốt xuất huyết – Tránh muỗi đốt – Ngủ màn kể cả ban ngày – Không cho trẻ chơi ở những chỗ tối, ẩm ướt, cho trẻ mặc quần áo dài tay, dùng kem, dầu chống muỗi – Thuốc diệt muỗi – Diệt loăng quăng bọ gậy – Đậy kín các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng – Thu dọn các đồ vật có đọng nước quanh nhà như: Vỏ đồ hộp, chai lọ, … – Diệt côn trùng bằng hóa chất – Dọn rác ở các bãi đất trống – Tăng cường khơi thông san lấp những vũng đọng nước mưa – Diệt muỗi – Dùng vợt điện, bình xịt muỗi, nhang muỗi – Dọn dẹp nhà cửa ngăn nắp, sạch thoáng, không treo nhiều quần áo tránh làm chỗ cho muỗi ẩn nấp.
thucuc
468
Xét nghiệm ADN bằng tóc có cho kết quả chính xác không? Xét nghiệm ADN huyết thống hiện nay có thể thực hiện với nhiều mẫu, trong đó xét nghiệm mẫu tóc được nhiều người lựa chọn. 1. Tại sao xét nghiệm ADN bằng mẫu tóc được? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu cấu trúc của sợi tóc, bộ phận nào có chứa mẫu ADN có thể phân tích được. Tóc gồm 2 phần là phần thân và phần gốc. Phần gốc tóc nằm sâu trong da đầu, được bao quanh nang tóc. Đáy gốc tóc nằm gọn trong từng bầu riêng biệt. Các mao mạch, dây thần kinh đều hướng tới bầu tóc. Tại đây xảy ra quá trình phân chia tế bào, khiến phần tế bào chết bị đẩy ra ngoài, cứng và tạo thành thân tóc. Phần thân tóc chính là những sợi tóc chúng ta nhìn thấy, bản chất nó không có sự phân chia tế bào nữa. Thân tóc hình thành bởi 3 lớp: lớp tủy, lớp lõi và lớp biểu bì. Vì thế, xét nghiệm ADN bằng mẫu tóc không thể phân tích trên phần thân mà cần cả phần gốc chân, có nang tóc, là nơi chứa các vật chất di truyền ADN. Khi lấy mẫu tóc, kỹ thuật viên hoặc y bác sĩ đều yêu cầu bạn chuẩn bị từ 5 - 10 sợi tóc, phải là tóc có chân gốc, nghĩa là nang tóc. 2. Độ chính xác của xét nghiệm ADN bằng tóc là bao nhiêu? Theo các chuyên gia, độ chính xác của công nghệ xét nghiệm ADN bằng tóc đạt 99,99% với trường hợp có quan hệ huyết thống, đạt trên 100% với trường hợp không có quan hệ huyết thống. Do ADN của mỗi cá nhân là duy nhất, có tính đặc thù không thay đổi và ở mọi tế bào cơ quan trên cơ thể đều giống nhau, mang đặc trưng và quy định tính trạng cơ thể riêng. Vì thế, kết quả xét nghiệm bằng tóc với các mẫu máu, mẫu tế bào niêm mạc miệng, mẫu móng tay chân,… đều sẽ cho cùng kết quả. Bạn có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác khi lựa chọn xét nghiệm ADN trên mẫu tóc, nhằm mục đích xác định mối quan hệ huyết thống cá nhân. 3. Lưu ý khi thực hiện xét nghiệm ADN bằng mẫu tóc Trên lý thuyết, mức độ chính xác của xét nghiệm ADN bằng tóc rất cao, tuy nhiên để đạt tới độ chính xác này, khách hàng cần lưu ý thực hiện đúng yêu cầu cũng như lựa chọn trung tâm xét nghiệm uy tín. 3.2. Thu thập mẫu tóc xét nghiệm đúng quy trình Xét nghiệm ADN trên mẫu tóc đạt tới độ chính xác 99,99% với trường hợp có quan hệ huyết thống, tuy nhiên để đạt tới như vậy, đòi hỏi khách hàng cần thu thập mẫu tóc đúng theo hướng dẫn. Nhiều trường hợp thu thập thiếu, không đạt yêu cầu sẽ không thể phân tích ADN và trả kết quả được. Các bước thu thập lấy mẫu xét nghiệm ADN bằng tóc chuẩn như sau: - Chuẩn bị mẫu phong bì sạch, cùng tờ giấy A4 sạch, có ghi tên tuổi của những người cho mẫu tóc. - Với mỗi người, lấy từ 5 - 7 sợi tóc có nang chân tóc, không phân biệt tóc đen hay tóc bạc. Lưu ý cần nhổ sợi tóc để thu tóc có nang, không lấy tóc tự rụng. - Thu thập mẫu với mỗi người cho mẫu một, cho vào phong bì ghi tên hoặc ký hiệu tương ứng, gửi chung về trung tâm xét nghiệm. Trong các loại mẫu xét nghiệm ADN thì mẫu tóc dễ thu thập và bảo quản nhất. Trong điều kiện bình thường, mẫu tóc có thể giữ trong 1 tháng không ảnh hưởng tới độ chính xác và khả năng xét nghiệm. Tuy nhiên, chi phí cũng như thời gian phân tích ADN trên mẫu tóc thường cao hơn so với xét nghiệm trên mẫu máu hay mẫu niêm mạc miệng.
medlatec
679
Các giai đoạn của ung thư tinh hoàn bạn cần biết 1. Nguyên nhân ung thư tinh hoàn Có liên quan giữa bướu tinh hoàn và các dị tật tinh hoàn. 2. Các giai đoạn của ung thư tinh hoàn Giai đoạn 0:  Trong giai đoạn 0 ung thư tinh hoàn, các tế bào ung thư nằm trong tinh hoàn, không lan ra ngoài tinh hoàn. Giai đoạn I:  Giai đoạn IA: Khối u có thể phát triển qua lớp mô xung quanh tinh hoàn, nhưng không lan ra lớp bên ngoài, và không lan đến máu hoặc bạch huyết. Giai đoạn IB: Các khối u ở giai đoạn này có thể lan tới máu hoặc bạch huyết hoặc có thể đã xâm chiếm lớp ngoài bao quanh tinh hoàn, dây thần kinh hoặc bìu. Ung thư tinh hoàn ảnh hưởng tới sức khỏe, đời sống tình dục của nam giới Giai đoạn IC: Các loại ung thư này xâm lấn đến các mô lân cận. Giai đoạn II:  Giai đoạn II ung thư tinh hoàn bao gồm: Giai đoạn IIA: Khối u ở giai đoạn này đã lan đến một hoặc nhiều hạch bạch huyết, kích thước nhỏ hơn 2 cm. Giai đoạn IIB: Khối u ở giai đoạn này đã lan đến ít nhất một hạch bạch huyết, có kích thước từ 2 cm đến 5 cm. Giai đoạn IIC: Những khối u này đã lan đến ít nhất một hạch bạch huyết, kích thước lớn hơn 5 cm. Giai đoạn III:  Giai đoạn IIIA: Những ung thư này đã lan đến một hạch bạch huyết xa hoặc phổi. Mức protein của khối u là bình thường hoặc tăng nhẹ. Giai đoạn IIIB: Ở giai đoạn này của ung thư tinh hoàn, bệnh nhân có nồng độ protein marker khối u tăng cao – và bệnh lan truyền sang các hạch bạch huyết ở gần hoặc xa xa. Giai đoạn IIIC: ung thư xâm lấn đến phổi, gan hoặc não hoặc các cơ quan khác. 3. Điều trị ung thư tinh hoàn thế nào? Mục tiêu của điều trị ung thư tinh hoàn là để loại bỏ hoàn toàn các tế bào ung thư trong cơ thể. Các phương pháp điều trị phụ thuộc vào độ tuổi, loại ung thư, giai đoạn ung thư, sức khỏe nói chung của người bệnh. Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị ung thư tinh hoàn giai đoạn sớm
thucuc
403
Nhiễm ceton do tiểu đường có triệu chứng gì? Phương pháp điều trị như thế nào? Bệnh tiểu đường có thể gây ra nhiều biến chứng và một trong số đó là nhiễm toan ceton. Nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời, bệnh nhân có thể bị phù não, hôn mê, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng nhiễm ceton do tiểu đường và phương pháp điều trị bệnh. 1. Nhiễm ceton do tiểu đường gây ra những triệu chứng gì? 1.1. Tình trạng nhiễm toan ceton do tiểu đường là như thế nào? Nhiễm ceton tiểu đường có thể hiểu đơn giản là tình trạng cơ thể bệnh nhân sản sinh quá nhiều axit trong máu. Hiện tượng này thường xảy ra khi cơ thể không sản xuất đủ insulin. Từ đó dẫn tới những rối loạn nghiêm trọng trong vấn đề chuyển hóa protid, lipid và carbohydrate. Khi bị nhiễm toan ceton do tiểu đường, cơ thể có thể gặp phải 2 loại rối loạn sinh hóa nguy hiểm đó là tình trạng tăng glucose trong máu và rối loạn điện giải. Các trường hợp này cần được cấp cứu kịp thời và theo dõi tại khoa điều trị tích cực để tránh những nguy cơ rủi ro nghiêm trọng nhất. Một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng nhiễm toan ceton do tiểu đường là: - Do tình trạng thiếu hụt insulin: Những trường hợp mắc bệnh tiểu đường nhưng áp dụng kỹ thuật tiêm insulin chưa đúng hoặc ngừng bổ sung insulin cũng có thể gây ra thiếu hụt insulin. - Các trường hợp mắc phải tình trạng rối loạn tâm thần và thể chất. - Một số trường hợp bệnh nhân đã phải trải qua các cuộc phẫu thuật, từng bị chấn thương hay từng mắc bệnh lý cấp tính, nhiễm trùng,… khiến cho cơ thể sản sinh ra những loại nội tiết tố như Glucagon, Cortisol, Catecholamine,… và đây chính là nguyên nhân khiến cho hoạt động của insulin bị tác động và khi không kịp thời điều chỉnh có thể dẫn đến nhiễm toan ceton tiểu đường. - Các trường hợp bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ. - Bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị bệnh tiểu đường không đúng với chỉ dẫn của bác sĩ. - Sử dụng quá nhiều các loại đồ uống có cồn và một số chất kích thích, chẳng hạn như ma tuý. - Gặp phải tác dụng phụ khi sử dụng thuốc lợi hay thuốc corticoid. - Các trường hợp bị căng thẳng quá mức - Những bệnh nhân mắc bệnh về nội tiết. 1.2. Một số triệu chứng khi bị nhiễm ceton do tiểu đường Khi gặp phải tình trạng nhiễm toan ceton do tiểu đường, bệnh nhân có thể xuất hiện một số triệu chứng như sau: Bệnh nhân mệt mỏi. Ý thức mơ màng. Nhìn mờ. Buồn nôn hoặc nôn kèm theo tình trạng đau bụng. Bệnh nhân bị sụt cân. Khát nước nhiều hơn, thèm uống nước, đi tiểu nhiều hơn. Một số trường hợp nghiêm trọng có thể xuất hiện tình trạng bị mất nước như môi khô, da khô,… Huyết áp hạ, nhịp tim nhanh hơn bình thường. Khi sử dụng máy đo đường huyết tại nhà thì kết quả thu được là Glucose trong máu > 13,9 mmol/L. Bệnh nhân có mùi ceton trong hơi thở, chính là mùi giống như mùi táo chín. Một số trường hợp có hiện tượng thân nhiệt giảm nhẹ: Đây được cho là một triệu chứng cảnh báo bệnh nhân đang gặp nguy hiểm, tiên lượng xấu. Lưu ý: Nếu bệnh nhân gặp phải từ 2 biểu hiện bệnh trở lên, đường huyết người bệnh liên tục ở mức cao hơn 16.7 mmol/L hoặc bệnh nhân có ceton trong nước tiểu và không thể giảm xuống mức cho phép, thì cần đưa bệnh nhân đi cấp cứu càng sớm càng tốt. 2. Điều trị nhiễm ceton do tiểu đường bằng phương pháp nào? Quá trình điều trị tình trạng nhiễm toan ceton do tiểu đường cần áp dụng theo nguyên tắc chống mất nước, bổ sung đủ insulin, điều trị rối loạn toan kiềm, cân bằng điện giải. - Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ những triệu chứng của bệnh nhân, các dấu hiệu sinh tồn. Bệnh nhân cần được xét nghiệm cận lâm sàng định kỳ. Trường hợp bệnh nhân gặp phải những dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị, cần thực hiện một số xét nghiệm để nhận biết rõ về tình trạng của bệnh nhân. Từ đó, điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp. - Bù insulin: Bệnh nhân cần được bổ sung lượng insulin thiếu hụt bằng cách dùng insulin tác dụng nhanh. Đối với những trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân được truyền đường tĩnh mạch loại insulin liều cao có tác dụng nhanh: 0,1 đơn vị/kg, sau đó tiêm bắp với liều dùng 0,1 đơn vị/kg/giờ, tiêm bắp từng giờ. Hoặc bệnh nhân có thể được bổ sung bằng phương pháp truyền liên tục. Insulin, Kali và Glucose có liên quan mật thiết đến nhau. Do đó, bệnh nhân cũng cần bổ sung Kali nếu chỉ số Kali máu không tăng vượt ngưỡng. Những trường hợp bị thiếu hụt Kali trong máu có thể khiến cho tình trạng rối loạn điện giải nghiêm trọng hơn và gây ra những biến chứng tim mạch. Nếu bệnh nhân tỉnh táo và có thể ăn uống được bình thường, đồng thời đường huyết của bệnh nhân đã dần ổn định trở lại thì không cần truyền insulin qua tĩnh mạch mà có thể bổ sung bằng cách tiêm dưới da. Liều lượng tiêm lúc này sẽ phụ thuộc vào nồng độ glucose trong máu. - Bổ sung dịch và điện giải: Bệnh nhân cần được đảm bảo luôn đủ dịch trong quá trình điều trị. Trước hết, bệnh nhân cần được bổ sung lượng dịch đã mất bằng dung dịch muối Natri Clorid 0,9%. Trong vòng một giờ đầu tiên, bệnh nhân cần bổ sung khoảng 1 lít dung dịch muối Na Cl 0,9%. Sau đó bệnh nhân cần truyền từ 300 đến 500 ml mỗi giờ và đồng thời cần được theo dõi chỉ số kali huyết thanh. Lưu ý: Nếu bổ sung lượng dịch quá ít, bệnh nhân sẽ khó hồi phục. Nhưng ngược lại, bổ sung quá nhiều dịch lại có thể làm tăng nguy cơ bị phù não hoặc suy hô hấp. - Bồi phụ kali: Trong 24 giờ đầu, bệnh nhân cần bổ sung 10 đến 30g KCL. Khi bệnh nhân đã dần hồi phục sức khỏe, có thể ăn uống bình thường, có thể cho bệnh nhân ăn những thực phẩm có chứa nhiều kali. Như vậy, có thể nói rằng, nhiễm ceton do tiểu đường là biến chứng rất nguy hiểm. Nhưng nếu bệnh nhân được cấp cứu kịp thời vẫn có thể được điều trị hiệu quả. Để phòng ngừa biến chứng nhiễm ceton do tiểu đường bằng cách thường xuyên kiểm tra lượng glucose trong máu và ceton nước tiểu, tuân theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý dừng thuốc, nếu có triệu chứng bất thường cần đi khám để được điều trị kịp thời.
medlatec
1,200
Công dụng thuốc Sintasone Sintasone là thuốc chống dị ứng thường được chỉ định trong các bệnh lý dị ứng nặng do phấn hoa, do thuốc, các chứng nổi mày đay, viêm da dị ứng,... Vậy công dụng và những lưu ý khi sử dụng thuốc là gì? 1. Sintasone là thuốc gì? Sintasone có thành phần gồm Betamethasone và Dexchlorpheniramine maleate.Thành phần Dexchlorpheniramine maleate - là thuốc kháng histamin ức chế thụ thể H1. Trong phản ứng dị ứng, khi có kháng nguyên lạ xuất hiện trong cơ thể sẽ kích ứng hàng loạt các phản ứng làm giải phóng histamin và các chất trung gian hóa học khác. Histamin gây viêm ngứa, giãn mạch, hạ huyết áp, tim đập nhanh, co thắt phế quản,...Dexchlorpheniramine cạnh tranh với histamin và làm giảm các phản ứng dị ứng.Thành phần Betamethasone - là một dạng steroid tác dụng kháng viêm, liều cao gây ức chế miễn dịch. Thuốc có tác dụng ngăn chặn các phản ứng viêm trong cơ thể do ức chế các yếu tố sinh viêm.Phối hợp cả hai thành phần trong thuốc Sintasone làm tăng hiệu quả chống viêm, điều trị các triệu chứng dị ứng nặng do nhiều nguyên nhân gây ra. 2. Chỉ định của thuốc Sintasone Thuốc Sintasone được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau. Nổi mày đay, chàm, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc.Dị ứng nặng do các dị nguyên phấn hoa, thuốc, không khí.Cơn cấp hen phế quản mạn tính có tác nhân dị ứng.Viêm kết mạc mắt do dị ứng. 3. Chống chỉ định của thuốc Sintasone Thuốc Sintasone không chỉ định ở bệnh nhân. Dị ứng với thành phần Betamethasone, Dexchlorpheniramine maleate hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc. Bệnh nhân đang có bệnh lý đái tháo đường.Bệnh nhân mắc các bệnh lý tâm thần kinh không ổn định.Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển, hoặc tiến sử chảy máu do loét dạ dày tá tràng.Bệnh nhân đang có các nhiễm trùng do vi khuẩn, virus hoặc nhiễm nấm toàn thân dùng thuốc Sintasone có thể tăng các triệu chứng nhiễm khuẩn.Lưu ý khi sử dụng thuốc Sintasone. Trường hợp bệnh nhân có các bệnh lý nhiễm trùng, stress nặng, sau các chấn thương, phẫu thuật có thể làm thay đổi nồng độ của Sintasone trong huyết tương, vì vậy cần điều chỉnh liều hợp lý.Thành phần Betamethasone trong thuốc có thể che khuất triệu chứng nhiễm trùng, làm xuất hiện các nhiễm trùng mới, giảm khả năng đề kháng tại chỗ.Bệnh nhân mắc các bệnh lý glaucoma góc đóng, loét dạ dày chít hẹp, phì đại tuyến tiền liệt, các tắc nghẽn ở môn vị, cổ bàng quang hay có các bệnh lý tim mạch nên thận trọng khi sử dụng thuốc Sintasone.Chưa có bằng chứng an toàn cho trẻ em dưới 2 tuổi, vì vậy không sử dụng thuốc cho đối tượng này.Phụ nữ mang thai dùng thuốc Sintasone có thể tăng nguy cơ suy tuyến thượng thận ở thai nhi.Thành phần kháng histamin trong thuốc gây ngủ gà, buồn ngủ, hạ huyết áp ở người lớn tuổi. 4. Tương tác thuốc của Sintasone Phối hợp Sintasone với thuốc Salicylat làm tăng nguy cơ nhiễm độc salicylat.Các thuốc chống đông máu, thuốc điều trị tiểu đường bằng đường uống bị giảm tác dụng khi dùng chung với Sintasone.Các dẫn chất barbiturat, rifampicin, carbamazepine, phenobarbital,... làm tăng chuyển hóa của Sintasone do đó làm giảm hiệu quả của thuốc.Sử dụng đồng thời acetazolamide, carbenoxolone với Sintasone làm tăng hiệu quả giảm kali máu của thuốc.Các thuốc hạ áp, thuốc lợi tiểu bị giảm tác dụng khi dùng chung với Sintasone. 5. Liều dùng và cách dùng thuốc Sintasone Cách dùng. Sintasone được bào chế dưới dạng viên nén, uống nguyên viên với nước, tránh nghiền hoặc bẻ thuốc. Uống thuốc sau ăn no.Liều dùng. Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: uống 1-2 viên/ lần x 3-4 lần/ ngày.Trẻ em từ 8 đến 14 tuổi: uống 1⁄2 - 1 viên/ lần x 3-4 lần/ ngày.Trẻ em từ 3 đến 7 tuổi: uống 1⁄4-1⁄2 viên/ lần x 2-3 lần/ ngày. 6. Tác dụng phụ của thuốc Sintasone Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Sintasone. Phản ứng dị ứng.Rối loạn tâm thần, kích động, lo âu, bồn chồn.Loét dạ dày tá tràng.Tiểu nhiều, tiểu khó.Tăng huyết áp.Tăng bạch cầu, huyết khối lòng mạch, giảm tiểu cầu.Kinh nguyệt không đều.Loãng xương.Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể.Tăng cân.Nhiễm trùng, nhiễm nấm.Như vậy, Sintasone là thuốc chống dị ứng phải được kê đơn bắt buộc bởi bác sĩ trước khi sử dụng. Thuốc cho hiệu quả điều trị cao trong các bệnh lý dị ứng nặng bởi nhiều dị nguyên khác nhau, tuy nhiên cũng gây nhiều tác dụng không mong muốn cho cơ thể. Do đó cần sử dụng theo đúng chỉ dẫn về liều lượng và thời gian của bác sĩ.
vinmec
825
Đừng vội bỏ qua top 3 cách chữa viêm xoang tại nhà dưới đây Đau nhức xoang, chảy dịch mũi, hắt hơi,… là những biểu hiện khó chịu của viêm xoang. Vậy làm cách nào để giảm thiểu triệu chứng chữa viêm xoang? Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây để bỏ túi ngay những phương pháp điều trị bệnh đơn giản được thực hiện tại nhà. 1. Chữa viêm xoang bằng cách thay đổi thói quen sinh hoạt Cách chữa trị viêm xoang mà bạn có thể thực hiện ngay tại nhà chính là việc thay đổi thói quen sinh hoạt sao cho phù hợp: Uống nhiều nước, chườm khăn ấm ở vùng mũi 1 - 2 lần trong ngày để làm loãng dịch nhầy ứ đọng trong các hang hốc xoang và giảm đau, nghẹt mũi. Luôn đeo khẩu trang khi ra đường hoặc lúc làm việc trong môi trường bụi bẩn. Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá, mùi hóa chất hoặc những thứ khiến bạn bị dị ứng. Xịt rửa mũi bằng nước muối sinh lý nhiều lần để loại bỏ chất kích ứng tích tụ trong xoang, đồng thời làm giảm độ đặc của dịch mũi. Ăn uống, nghỉ ngơi đầy đủ kết hợp bổ sung vitamin cho cơ thể để tăng sức đề kháng. Nên kê cao gối khi ngủ để dễ thở và giảm tình trạng tích tụ dịch nhầy. Khi thời tiết thay đổi, trở lạnh bạn nên giữ ấm cơ thể. Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, bạn có thể áp dụng các bài yoga, thiền để thư giãn và giảm cảm giác đau nhức. Viêm xoang do virus có thể lây lan, do đó bạn không nên sử dụng chung các đồ dùng cá nhân với người khác. Cách chữa viêm xoang bằng việc thay đổi thói quen sinh hoạt thường dựa vào tác dụng của nhiệt độ, tác động cơ học,… nên chỉ góp phần hỗ trợ điều trị và mang lại hiệu quả chậm. Do đó, bạn nên kết hợp với việc sử dụng thuốc để kiểm soát tình trạng bệnh, tránh tái phát nhiều lần. 2. Trị viêm xoang từ bài thuốc dân gian Trị viêm xoang từ bài thuốc dân gian là cách sử dụng loại thảo dược lành tính dễ kiếm trong tự nhiên. Phần lớn các bài thuốc đều an toàn nên bạn có thể áp dụng trong thời gian dài mà không lo lắng về việc xảy ra tác dụng phụ. Lá trầu không: Với đặc tính sát khuẩn kháng viêm hiệu quả, lá trầu không được nhiều người áp dụng trong điều trị viêm xoang và các bệnh viêm đường hô hấp. Cách thực hiện như sau, bạn cần chuẩn bị một vài lá trầu rửa sạch, cắt nhỏ rồi đun sôi với 1,5 lít nước trong khoảng 5 - 10 phút. Tinh dầu chứa trong loại lá này có tác dụng kiểm soát các hoạt động của virus, vi khuẩn, do đó bạn nên dùng khăn, trùm kín để xông mũi. Cuối cùng bạn chỉ cần xì hết dịch mũi ra ngoài và lau khô bằng khăn sạch. Cây lược vàng: Cây lược vàng chứa hàm lượng lớn Flavonoid - chất chống oxy hóa giúp người bị viêm xoang tiêu đờm, giảm đau giải độc hiệu quả. Vì vậy, bạn có thể sử dụng loại thảo dược này để hỗ trợ chữa viêm xoang bằng cách: Chuẩn bị lượng lớn lá lược vàng tươi, đem rửa sạch với nước, để ráo và cắt thành từng đoạn nhỏ. Đem tất cả chưng với dầu thực vật trong khoảng 7h để lá mềm. Sau đó, lọc lấy dung dịch và bảo quản trong lọ thủy tinh. Khi sử dụng, bạn chỉ cần lấy một ít dung dịch thấm vào tăm bông rồi bôi lên niêm mạc mũi. Để cải thiện tình trạng đau nhức ở các xoang, bạn nên áp dụng bài thuốc này ít nhất 1 tháng. Gừng tươi: Gừng có đặc tính nóng, khả năng sát trùng kháng viêm cao. Đồng thời, tinh dầu chứa trong loại củ này còn có tác dụng giãn mạch vùng mũi họng, làm loãng dịch tiết giúp việc đẩy dịch ra ngoài trở nên dễ dàng. Vì vậy gừng được coi là thần dược trong điều trị viêm xoang cũng như các bệnh đường hô hấp như: cảm lạnh, viêm họng,… Bạn có thể sử dụng gừng để hỗ trợ quá trình chữa viêm xoang thông qua cách làm dưới đây: Rửa sạch 3 - 4 củ gừng tươi và thái thành từng lát mỏng. Đun sôi khoảng 1,5 - 2 lít nước rồi cho gừng vào. Tắt bếp, dùng khăn trùm kín và tiến hành xông mũi trong vòng 10 - 15 phút. Ngoài ra, bạn có thể pha trà gừng để uống hàng ngày hoặc làm gia vị bổ sung vào các món ăn. Bên cạnh việc hỗ trợ điều trị, gừng còn chứa nhiều vitamin giúp cơ thể tăng cường hệ miễn dịch. 3. Trị viêm xoang bằng cách xoa bóp Chữa viêm xoang bằng xoa bóp là cách giúp bạn thư giãn giảm nhẹ cơn đau vùng trán, ổ mắt. Khi xoa bóp bạn có thể kết hợp với dầu nóng để làm giãn nở mạch, thúc đẩy dịch ứ đọng trong hốc xoang ra ngoài. Cách xoa bóp trị viêm xoang được thực hiện như sau, lúc đầu bạn nên chà xát hai bàn tay vào nhau để làm nóng. Tiếp đó dùng ngón tay vuốt từ đầu đến cuối lông mày, lặp đi lặp lại 10 lần. Tại vùng xung quanh mắt, bạn có thể co ngón trỏ một góc 45 độ và xoa bóp nhẹ bằng đốt thứ 2. Đồng thời, dùng ngón tay xoa bóp xoang bướm theo hình xoắn ốc. Để giảm thiểu các cơn đau nhức, bạn nên tiến hành xoa bóp từ 15 - 20 phút, mỗi ngày thực hiện từ 2 - 3 lần. Khi cơ thể xuất hiện triệu chứng sốt, đau nhức đầu, mệt mỏi… bạn nên tìm gặp bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán tình trạng bệnh. Các biện pháp chữa viêm xoang tại nhà chỉ thích hợp với những người có tình trạng bệnh ở mức độ nhẹ. Trường hợp bệnh tiến triển nặng, bác sĩ sẽ chỉ định bạn thực hiện phẫu thuật để giảm thiểu nguy cơ gặp biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,046
6 thói quen xấu đang làm hại trái tim bạn hàng ngày Chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên là những thói quen không thể thiếu để trái tim luôn khỏe mạnh. Tuy nhiên nhiều người không biết rằng mọi nỗ lực hàng ngày để tim luôn hoạt động tốt có thể bị phá hoại chỉ bởi một số thói quen xấu. Nhiều thói quen xấu hàng ngày có thể ảnh hưởng xấu tới sức khỏe tim mạch. 1. Ngồi cả ngày So với những người có lối sống hay vận động, những người có thói quen ngồi một chỗ trong 5 giờ hoặc nhiều hơn mỗi ngày có gấp đôi nguy cơ suy tim, theo một nghiên cứu được công bố vào tháng 1 năm 2014 của Hiệp hội Tim mạch Mỹ. Nếu công việc của bạn đòi hỏi phải ngồi tại bàn cả ngày, có gắng dành thời gian cứ 1 tiếng thì đi bộ xung quanh văn phòng khoảng  5 phút. Thay đổi nhỏ trong thói quen hàng ngày này góp phần giữ cho động mạch linh hoạt và máu chảy đúng cách, bảo vệ chống lại các tác động tiêu cực của việc ít vận động. 2. Uống quá nhiều rượu Uống quá nhiều rượu có thể dẫn đến huyết áp cao, đột quỵ, và béo phì – tất cả các yếu tố này đều làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Theo báo cáo của Hiệp hội Tim mạch Mỹ, nam giới uống nhiều hơn 2 ly/ngày và nữ giới uống nhiều hôn 1 ly/ngày, có thể gây gián đoạn nhịp tim và về lâu dài sẽ dẫn tới suy tim. 3. Hay căng thẳng Căng thẳng kéo dài có thể làm hỏng các mạch máu ở tim và kéo theo nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Căng thẳng thúc đẩy cơ thể để giải phóng adrenaline, chất này tạm thời ảnh hưởng đến cách chức năng của cơ thể khiến nhịp tim và huyết áp tăng. Căng thẳng kéo dài có thể làm hỏng các mạch máu ở tim và kéo theo nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Để giảm thiểu các tác hại của căng thẳng, bạn có thể thử: 4. Không dùng chỉ nha khoa Dùng chỉ nha khoa là rất quan trọng – nhưng không chỉ cho răng. Một nghiên cứu trong Journal of Periodontal Research (tháng 05/2014), phát hiện ra rằng những người bị bệnh tim mạch vành thường xuyên sử dụng chỉ nha khoa làm sạch răng sẽ ít gặp phải các biến chứng hơn. Vậy  mối liên quan ở đây là gì? Theo nhiều nghiên cứu đó có thể là do i khuẩn liên quan đến bệnh nướu răng gây viêm trong cơ thể, và viêm có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim. 5. Ăn quá nhiều muối Tiêu thụ quá nhiều muối có thể dẫn đến cao huyết áp, một yếu tố nguy cơ của bệnh tim. Tiêu thụ quá nhiều muối có thể dẫn đến cao huyết áp, một yếu tố nguy cơ của bệnh tim. Ngoài việc hạn chế muối khi chế biến thức ăn, bạn cũng cần lưu ý đến thực phẩm chế biến bao gồm các loại rau đóng hộp, thịt đóng hộp, khoai tây chiên… Hãy luôn đọc nhãn thành phần dinh dưỡng kỹ càng trước khi mua để lựa chọn các sản phẩm có lượng muối thấp. 6. Ngủ không đủ giấc Tim phải làm việc vất vả cả ngày và nếu không ngủ đủ giấc, hệ thống tim mạch sẽ không được nghỉ ngơi. Thiếu ngủ kéo dài có thể làm tăng nồng độ hai loại hormone cortisol và adrenaline, tương đương như khi cơ thể trải qua một tình huống căng thẳng. Người lớn nên ngủ trung bình 7 – 8 giờ mỗi đêm.
thucuc
644
Công dụng thuốc Caelyx Thuốc Caelyx thuộc nhóm chống ung thư. Caelyx có thành phần chính chứa hoạt chất Doxorubicin HCl với hàm lượng 20mg/10ml. Vậy Caelyx công dụng là gì và được sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Caelyx công dụng trong trường hợp nào? Thuốc Caelyx được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau:Chỉ định điều trị trong ung thư vú ở phụ nữ đã thất bại khi điều trị với phác đồ Taxan.Điều trị ung thư buồng trứng tiến triển ở phụ nữ đã thất bại khi điều trị với Platin trong hóa liệu pháp bước một.Caelyx được chỉ định kết hợp với Bortezomib trong điều trị đa u tủy tiến triển.Dùng Caelyx để điều trị cho bệnh nhân Sacorma Kaposi liên quan đến AIDS và bệnh nội tạng lan rộng hoặc niêm mạc da.Chống chỉ định thuốc Caelyx trong các trường hợp sau:Không sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Doxorubicin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc Caelyx.Không sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và bà mẹ đang cho con bú.Khi bệnh nhân đang được điều trị hiệu quả với các phác đồ interferon alpha toàn thân hoặc tại chỗ, không chỉ định thuốc Caelyx để điều trị Sacorma Kaposi liên quan tới AIDS trong trường hợp này. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Caelyx 2.1. Cách dùng thuốc Caelyx. Việc dùng thuốc Caelyx cần phải được giám sát bởi bác sĩ điều trị. Sử dụng Caelyx trong truyền tĩnh mạch 4 tuần/ 1 lần.Với liều nhỏ hơn 90mg, pha lỏng thuốc Caelyx với 250ml dung dịch Dextrose 5%.Với liều từ 90mg trở lên: Pha lỏng thuốc Caelyx với 500ml dung dịch Dextrose 5%. Để hạn chế các nguy cơ phản ứng do tiêm truyền, khởi đầu liều cần truyền với tốc độ không lớn hơn 1mg cho mỗi phút, nếu không gặp bất cứ phản ứng gì, tiếp tục truyền thuốc Caelyx trong thời gian 60 phút.2.2. Liều dùng thuốc CaelyxĐối với ung thư vú, ung thư buồng trứng: Liều khởi đầu được sử dụng là 50mg/m2 diện tích của bề mặt cơ thể bệnh nhân. Khoảng cách liều dùng là 4 tuần nếu bệnh nhân bệnh không diễn tiến nặng và chịu được sự điều trị này.Đối với Sarcoma Kaposi, liều lượng sử dụng là 20mg/ m2 diện tích bề mặt da cơ thể bệnh nhân. Khoảng cách liều dùng từ 2 đến 3 tuần, kéo dài trong 2 – 3 tháng.Đối với bệnh đa u tủy, liều sử dụng là 30mg/ m2 diện tích bề mặt da cơ thể bệnh nhân, vào ngày thứ tư của mỗi chu kì điều trị bằng Bortezomib 3 tuần.Ở những bệnh nhân có vấn đề về gan hoặc gặp một số tác dụng ngoại ý nhất định cần chỉ định ngưng điều trị thuốc Caelyx hoặc giảm liều, không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân đã cắt bỏ lá lách. 3. Tác dụng không mong muốn Trong quá trình điều trị bằng thuốc Caelyx, bên cạnh những tác dụng điều trị, bệnh nhân còn gặp phải những tác dụng không mong muốn tùy thuộc vào từng loại ung thư.Tác dụng phụ phổ biến nhất gặp ở tất cả các loại ung thư là buồn nôn, nôn mửa, phát ban, viêm miệng, suy nhược, hội chứng ban đỏ lòng bàn tay, số lượng tế bào máu thấp, rụng tóc, chán ăn, mệt mỏi, táo bón, tiêu chảy, viêm niêm mạc miệng và họng...Những tác dụng phụ này thường nhẹ và hồi phục khi ngưng sử dụng thuốc Caelyx. Tuy nhiên khuyến cáo người bệnh khi gặp phải những tác dụng ngoại ý cần báo ngay cho bác sĩ điều trị để được can thiệp kịp thời. 4. Tương tác thuốc của thuốc Caelyx Hiện tại chưa có những nghiên cứu chính thức cũng như những báo cáo về tương tác của thuốc Caelyx. Tuy nhiên sẽ không tránh khỏi những tương tác khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc, thực phẩm chức năng cũng như các loại thực phẩm khác. Bác sĩ điều trị cần cân nhắc khuyến cáo bệnh nhân để tránh xảy ra những tương tác không mong muốn. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Caelyx Trong quá trình điều trị bằng thuốc Caelyx, có khả năng gặp các nguy cơ về tim mạch, nên bệnh nhân cần phải được kiểm tra điện tâm đồ thường quy.Thận trọng sử dụng thuốc Caelyx đối với bệnh nhân suy giảm chức năng tim.Có sự ức chế tủy xương ban đầu do nhiều nguyên nhân khi bệnh nhân dùng thuốc Caelyx, cần thận trọng nếu bệnh nhân đang sử dụng nhiều loại thuốc hoặc bệnh HIV có từ trước. Phải luôn kiểm tra định kỳ kiểm tra công thức máu cho người bệnh trong thời gian điều trị bằng Caelyx.Chú ý thận trọng đến các phản ứng liên quan đến truyền tĩnh mạch, các đặc điểm của phản ứng dị ứng hoặc phản vệ như: đỏ bừng mặt, hen, phát ban, mày đay, sốt, đau ngực, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp,...
vinmec
850
Đau xương khớp cổ tay sau chấn thương Đau xương khớp cổ tay sau chấn thương là tình trạng xảy ra khi phần cổ tay chịu nhiều tác động ảnh hưởng bởi những vấn đề sức khỏe khác nhau. Tình trạng khớp cổ tay bị đau thường xuất hiện triệu chứng ban đầu là sưng tấy đỏ tại vùng cổ tay và kèm theo các cảm giác đau nhức khó chịu. Nguyên nhân đau khớp cổ tay thường do chấn thương gây nên. 1. Đau khớp cổ tay là gì? Cổ tay được cấu tạo từ nhiều khớp nhỏ đan xen vào nhau chịu trách nhiệm giữ cho cánh tay và bàn tay ổn định, hỗ trợ xương bàn tay, cẳng tay hoạt động được linh hoạt hơn. Tình trạng khớp cổ tay sưng đau xảy ra khi phần cổ tay bị chịu tác động ảnh hưởng bởi nhiều vấn đề sức khoẻ khác nhau, hay do thực hiện nhiều nhiệm vụ nên phần khớp cổ tay rất dễ bị tổn thương. Khớp cổ tay là bộ phận quan trọng dễ bị tổn thương Triệu chứng ban đầu trong đau xương khớp cổ tay đó là sưng tấy đỏ ở vùng cổ tay, khớp cổ tay kêu lục cục và có kèm theo cảm giác đau nhức khó chịu. Trong những trường hợp khớp cổ tay bị đau do tính chất vật lý (ví dụ như bị va đập mạnh, chấn thương trong thể thao,...) thì cơn đau sẽ thuyên giảm sau khi được sơ cứu vết thương và nghỉ ngơi 2. Nguyên nhân gây đau xương khớp cổ tay Một số nguyên nhân gây đau xương khớp cổ tay bao gồm:Đau khớp cổ tay do chấn thương vật lý: Khi cổ tay bị va chạm một cách đột ngột với lực mạnh sẽ dẫn tới tình trạng bị đau khớp cổ tay. Trong trường hợp phổ biến nhất chính là khi bị ngã và theo phản xạ tự nhiên chúng ta sẽ giơ tay ra chống đỡ để cơ thể không bị đập xuống mặt đất. Tuỳ thuộc vào mức độ va chạm nhẹ hay nặng mà tình trạng cổ tay có thể bị tổn thương như trật khớp, bong gân hoặc thậm chí là xương khớp bị rạn nứt hay gãy.Chấn thương khi chơi thể thao: Những người hay tập luyện thể dục thể thao, đặc biệt là những môn thể thao đòi hỏi sự dẻo dai, sức mạnh nhiều từ cánh tay hay bàn tay sẽ rất dễ bị chấn thương. Những tổn thương về xương khớp ngày càng khiến cho bệnh nhân bị viêm khớp gây đau nhức vùng cổ tay và những vùng xương khớp xung quanh. Đau xương khớp cổ tay có thể xảy ra khi vận động mạnh hoặc chơi thể thao. Lạm dụng cổ tay dẫn tới đau xương khớp cổ tay: Những công việc đòi hỏi cổ tay phải hoạt động nhiều và thường xuyên sẽ có nguy cơ bị đau khớp cổ tay cao hơn bình thường. Một số đối tượng dễ gặp phải tình trạng đau xương khớp cổ tay như vận động viên quần vợt, lái xe đường dài, nghệ sĩ đánh đàn, thợ may công nghiệp. 3. Chẩn đoán đau xương khớp cổ tay sau chấn thương Sau khi gặp chấn thương, để chẩn đoán đau xương khớp cổ tay, trước tiên bác sĩ sẽ kiểm tra tổng quát bằng cách thăm khám lâm sàng:Kiểm tra những triệu chứng, biểu hiện sưng, đau và biến dạng tại cổ tay.Yêu cầu người bệnh cử động cổ tay nhằm kiểm tra phạm vi chuyển động của bộ phận này.Đánh giá khả năng cầm nắm của bàn tay và sức của cánh tay.Bên cạnh đó, một số xét nghiệm cận lâm sàng cần được thực hiện bao gồm:Chụp X-quang: Tìm kiếm dấu hiệu gãy xương hay thoái hoá.Chụp CT: So với chụp X-quang, xét nghiệm chụp CT cung cấp hình ảnh xương cổ tay chi tiết hơn và từ đó bác sĩ có thể phát hiện những vết nứt gãy không hiển thị dưới phim chụp X-quang.Chụp MRI: Sử dụng từ trường mạnh và tần số vô tuyến nhằm tạo nên hình ảnh chi tiết về xương cổ tay và các mô mềm xung quanh.Siêu âm: Hỗ trợ các chuyên gia đánh giá tình trạng sức khỏe ở dây chằng, gân và u nang nếu có. 4. Phương pháp điều trị đau xương khớp cổ tay Đau xương khớp ở cổ tay có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau. Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị tốt nhất có thể, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị cho từng trường hợp dựa trên các yếu tố:Nguyên nhân gây nên khớp cổ tay bị đau. Vị trí đau. Mức độ nghiêm trọng của chấn thương. Tuổi tác. Tình trạng sức khỏe của người bệnh. 4.1 Sử dụng thuốc Phần lớn trường hợp đau xương khớp cổ tay, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc giảm đau nhằm đẩy lùi các triệu chứng khó chịu. Những loại thuốc phổ biến trong nhóm giảm đau đó là paracetamol và ibuprofen. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần lưu ý tuân thủ chính xác những chỉ định của bác sĩ về việc uống thuốc (liều lượng, thời gian dùng,...) nhằm hạn chế rủi ro phát sinh biến cố ví dụ như viêm loét dạ dày, suy giảm chức năng thận, gan,... do tác dụng phụ của thuốc. Thuốc giảm đau có thể được bác sĩ kê đơn cho người đau xương khớp cổ tay 4.2 Các liệu pháp trị liệu Trong trường hợp xương cổ tay nứt hoặc gãy nhẹ, bác sĩ sẽ nắn chỉnh là các mảnh xương vào đúng vị trí và để cho cơ thể tự chữa lành tổn thương. Lúc này, bệnh nhân có thể cần bó bột hoặc đeo nẹp nhằm cố định những mảnh xương này cho đến khi xương cổ tay lành lặn bình phục hoàn toàn.Bên cạnh đó, việc đeo nẹp cho bệnh nhân đau xương khớp cổ tay cũng có thể đem lại lợi ích đối với tình trạng đau khớp cổ tay do giãn, bong gân hoặc rách dây chằng. Nẹp giúp hạn chế cổ tay di lệch trong khi vận động, tạo điều kiện cho tình trạng thương tổn ở đây sớm bình phục. Tập vật lý trị liệu là một trong những phương pháp phổ biến khác dành cho trường hợp đau xương khớp cổ tay dạng nhẹ. Ngoài ra, người bệnh bị đau ở khớp cổ tay cần phẫu thuật cũng nên thực hiện những bài tập này nhằm phục hồi chức năng hoạt động của cổ tay. 4.3 Phẫu thuật Hầu hết tình trạng đau khớp cổ tay được điều trị nội khoa. Phẫu thuật là biện pháp điều trị lựa chọn cuối cùng khi không đáp ứng được những biện pháp điều trị khác. Những trường hợp cần điều trị bằng phương pháp phẫu thuật bao gồm:Gãy xương cổ tay nghiêm trọng: Bác sĩ tiến hành phẫu thuật để nối lại các đoạn xương bằng các thanh kim loại chuyên dụng.Đứt dây chằng hoặc gân: Đây là một tình trạng nghiêm trọng và cần được phẫu thuật để nối lại những dải mô bị đứt. 5. Phòng ngừa chấn thương gây đau xương khớp cổ tay Những biến cố phát sinh có thể gây chấn thương cổ tay rất đa dạng và không thể ngăn chặn hết tất cả. Tuy nhiên, một số phương pháp phòng ngừa đau xương khớp cổ tay:Tăng cường sức dẻo dai cho xương khớp: Người trưởng thành cần hấp thụ 1.000mg canxi mỗi ngày để đảm bảo sức khỏe xương, khớp được tốt nhất có thể. Ngoài ra, đối với phụ nữ từ 50 tuổi trở lên thì hàm lượng canxi sẽ cần tăng lên 1.200mg. Đảm bảo một chế độ ăn cân bằng giúp tránh khả năng đau xương khớp cổ tay Phòng ngừa té ngã: Người bệnh có thể chủ động phòng tránh té ngã bằng cách đi đứng cẩn thận, đồng thời lựa chọn mang giày dép phù hợp và dọn dẹp nhà cửa ngăn nắp. Hãy đảm bảo ánh sáng trong nhà đủ để bạn nhìn rõ đường đi. Ngoài ra, bạn cũng có thể lắp đặt thêm các tay vịn ở nhiều vị trí khác nhau trong nhà như cầu thang hoặc trong phòng tắm nếu cần thiết.Mặc đồ bảo hộ theo đúng quy định trong công việc hoặc khi tập luyện và thi đấu thể thao.Tóm lại, đau xương khớp cổ tay sau chấn thương là một tình trạng phổ biến thường gặp ở những người thường xuyên hoạt động như vận động viên quần vợt, lái xe đường dài, nghệ sĩ đánh đàn, thợ may công nghiệp. Để phòng ngừa đau xương khớp cổ tay cần mặc đồ bảo hộ theo đúng quy định trong công việc, đồng thời bổ sung canxi để tăng cường sức khỏe xương khớp.
vinmec
1,484
Đám rối thần kinh cánh tay thường gặp tổn thương gì? Đám rối thần kinh cánh tay là một mạng lưới các dây thần kinh đan xen nhau để kiểm soát chuyển động và cảm giác ở cánh tay và bàn tay. Đám rối thần kinh tay cũng có thể gặp chấn thương, ảnh hưởng tới chức năng vận động của cơ thể. Giải phẫu đám rối thần kinh cánh tay Đám rối thần kinh cánh tay bắt đầu ở cổ và đi ngang ngực trên đến nách. Chúng được hình thành từ năm dây thần kinh có nguồn gốc từ tủy sống ở cổ. Đám rối kết nối năm dây thần kinh này với các dây thần kinh cung cấp cảm giác cho da và dây vận động các cơ bắp của cánh tay và bàn tay. Mỗi cánh tay có một đám rối thần kinh. Mỗi cánh tay có một đám rối thần kinh. Đám rối thần kinh tay có thể gặp tổn thương gì? Tổn thương đám rối dây thần kinh thường xảy ra khi cánh tay bị kéo căng. Tổn thương nhẹ có thể lành mà không phải điều trị. Ngược lại, các tổn thương nặng hơn thì cần phải phẫu thuật để lấy lại chức năng của cánh tay hoặc bàn tay. Đám rối thần kinh tay có thể bị chèn ép hoặc viêm. Các tổn thương thần kinh có thể ngăn chặn tín hiệu đến và ra khỏi não, khiến các cơ tay hoạt động bất thường, gây mất cảm giác. Chèn ép đám rối cánh tay – Yếu hoặc tê bì cánh tay – Mất cảm giác – Mất vận động (liệt cánh tay) – Đau cánh tay Đám rối thần kinh tay có thể bị chèn ép hoặc viêm Chèn ép đám rối thần kinh tay cũng có thể áp dụng 2 phương pháp điều trị ngoại khoa hoặc nội khoa. – Điều trị nội khoa: người bệnh được chỉ định dùng thuốc giảm đau, chống viêm, giãn cơ. Hoặc thuốc tăng cường dẫn truyền thần kinh. – Điều trị ngoại khoa: áp dụng trong trường hợp chèn ép đám rối thần kinh nặng, kèm theo các biến chứng, chấn thương gãy cột sống, lao cột sống. Viêm đám rối cánh tay – Đau vùng vai và cánh tay, chủ yếu là 1 bên hoặc cả 2 bên. Mức độ đau dữ dội, đau nhói. Cơn đau có thể xuất hiện trong thời gian dài. – Yếu cơ vùng vai. Triệu chứng này thường gặp sau đau vùng vai và cánh tay. – Cảm giác tê bì nhưng nhẹ và thoáng qua – Khoảng 5% có thể tổn thương dây hoành gây thở nông. Viêm đám rối thần kinh tay có thể áp dụng phương pháp điều trị nội khoa bằng thuốc hoặc ngoại khoa (phẫu thuật) tùy vào mức độ viêm. Người bệnh cần phải sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật để khắc phục tình trạng bệnh ở đám rối cánh tay – Điều trị bằng thuốc chống viêm, giảm đau kết hợp tập phục hồi chức năng – Phẫu thuật chuyển gân hoặc ghép dây thần kinh đối với bệnh nhân viêm mức độ nặng, khả năng phục hồi kém. Mục đích của phương pháp phẫu thuật nhằm hỗ trợ động tác cánh tay. Nguyên nhân gây chấn thương đám rối thần kinh tay Các bệnh lý ở đám rối thần kinh cánh tay được chia thành nhiều mức độ, với những nguyên nhân khác nhau: – Tai nạn, ngã xe, vết thương do súng đạn – Tham gia các môn thể thao đòi hỏi cường độ cao, căng dân thần kinh quá mức như chơi bóng chuyền, bóng rổ… – U trong đám rối thành kinh cánh tay hoặc u gây áp lực lên đám rối, lan tới các dây thần kinh. – Xạ trị ung thư cùng tác động lên đám rối thần kinh Vì thế người bệnh cần đi khám ngay khi có vấn đề ở cánh tay. Bệnh sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách. Bác sĩ sẽ căn cứ vào mức độ tổn thương, tình trạng sức khỏe, độ tuổi của từng người bệnh mà đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, giúp cải thiện khả năng vận động của xương khớp.
thucuc
727
Nhận biết tăng huyết áp sớm để điều trị hiệu quả Tăng huyết áp được ví là “kẻ giết người thầm lặng” bởi các triệu chứng của bệnh diễn tiến âm thầm, khó nhận biết nhưng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như mù mắt, suy thận, suy tim, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não… và có nguy cơ tử vong cao. Vậy triệu chứng thường gặp của cao huyết áp là gì? Nên tầm soát huyết áp như thế nào để phòng tránh biến chứng? 1. Huyết áp bao nhiêu là cao? Tăng huyết áp (cao huyết áp) là trình trạng áp lực của máu lên thành động mạch tăng liên tục khi tim bơm máu. Theo Tổ chức Y tế thế giới và Hội THA Thế giới, một người được chẩn đoán là cao huyết áp khi huyết áp tâm thu trên 140mmHg và huyết áp tâm trương trên 90mmHg. Bệnh thường xảy ra ở người cao tuổi nhưng càng ngày càng có dấu hiệu trẻ hóa. Việt Nam có khoảng 12 triệu người mắc bệnh cao huyết áp, cứ 5 người thì có 1 người bị cao huyết áp. Nếu tình trạng này kéo dài mà không được phát hiện sớm, điều trị ổn định kịp thời thì có thể gây tổn thương tim, đột quỵ và dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Để thu được kết quả chính xác nhất, cần lưu ý một số điều sau: – Không dùng các chất kích thích (rượu, bia, cà phê, thuốc lá) trước khi đo – Trước khi đo, bệnh nhân nên đi vệ sinh – Nghỉ ngơi ít nhất 5 phút trước khi đo – Nên đo huyết áp ít nhất 2 lần ở tư thế ngồi và/hoặc nằm Cao huyết áp là một bệnh lý rất nguy hiểm, gây nhiều hệ lụy cho sức khỏe 2. Triệu chứng tăng huyết áp điển hình Thực tế, huyết áp có thể tăng lên mà không có bất kỳ triệu chứng nào. Một số trường hợp, các dấu hiệu có thể xuất hiện một cách mờ nhạt. Chỉ khi bệnh tăng huyết áp nặng hơn, các triệu chứng mới trở nên rõ ràng. Một số triệu chứng cảnh báo bệnh cao huyết áp: – Đau đầu dữ dội – Giảm thị lực – Khó thở – Đánh trống ngực, đau tức ngực – Nhịp tim không đều – Đi tiểu ra máu – Cơ thể mệt mỏi 3. Nguyên nhân gây bệnh cao huyết áp Phần lớn, tăng huyết áp ở người trưởng thành thường không xác định được căn nguyên. Khoảng 90% là nguyên phát, chỉ 10% các trường hợp mắc bệnh có nguyên nhân xác định. Các nguyên nhân thường gặp gây cao huyết áp: – Tuổi tác: Tuổi tác càng lớn, bạn càng dễ bị cao huyết áp. – Tiền sử gia đình: Những người có ông bà, bố mẹ mắc bệnh cao huyết áp có nguy cơ mắc bệnh này rất cao. – Giới tính: Nam giới từ 45 tuổi trở nên có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn phụ nữ. Nữ giới thường gặp phải tình trạng này sau tuổi mãn kinh. – Người mắc các bệnh mạn tính: các bệnh lý như đái tháo đường, tim mạch, rối loạn lipid máu…là những nguyên nhân hàng đầu gây sự bất ổn về huyết áp. – Thừa cân, béo phì: Cân càng nặng, nguy cơ bị tăng huyết áp càng cao. – Ăn mặn: Muối làm tăng hấp thụ nước vào máu, khiến huyết áp tăng cao. – Chế độ ăn giàu chất béo: đặc biệt là các chất béo bão hòa là một trong những nguyên nhân gây cao huyết áp. – Thường xuyên uống nhiều bia, rượu, sử dụng các chất kích thích có hại khác. – Lối sống lười vận động, không tập thể dục thường xuyên. – Hội chứng Cushing do u tế bào lớp bó vỏ thượng thận tăng tiết cortisol. – Hội chứng cường Aldosteron tiên phát – Conn: tình trạng hạ kali máu, gây ra bởi tình trạng tiết aldosterone không phù hợp. – Căng thẳng tâm lý cũng có thể khiến huyết áp của người bệnh tăng cao. – Sử dụng các loại thuốc: một số loại thuốc tránh thai, thuốc cảm, kháng viêm Non-steroid, corticoid có thể làm tăng huyết áp. – Nhiễm độc thai nghén. Có nhiều nguyên nhân khiến huyết áp tăng cao. 4. Những biến chứng nguy hiểm khi bị cao huyết áp Những biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra nếu huyết áp không được kiểm soát tốt: – Suy tim: Áp lực của máu lên thành mạch lớn khiến tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu đi nuôi cơ thể. Hoạt động quá sức trong thời gian dài khiến tim bị to ra và yếu đi. – Suy thận: Tăng huyết áp khiến các mạch máu trong thận bị hẹp lại gây suy thận. – Nhồi máu cơ tim: Áp lực máu quá cao gây tổn thương nội mạc thành mạch, khiến xơ vữa động mạch dễ hình thành. Thành mạch dần trở nên xơ cứng, dẫn đến đau tim, nhồi máu cơ tim. – Phình động mạch: Lượng máu quá lớn đi qua động mạch có thể gây phình, vỡ động mạch, đe dọa đến tính mạng. – Đột quỵ não: Xuất huyết não, nhồi máu não do huyết áp cao dễ gây ra đột tử hoặc tàn phế – Rối loạn chuyển hóa: Tăng nồng độ insulin, tăng vòng eo, giảm HDL-cholesterol là những rối loạn có thể xảy ra ở người bị huyết áp cao – Xuất huyết võng mạc: Hiện tượng vỡ các mạch máu trong mắt gây giảm thị lực, thậm chí mù lòa. Những biến chứng này gây ảnh hưởng nặng nề cho người bệnh, thậm chí có thể gây tàn phế hoặc tử vong. Bệnh huyết áp nếu không được điều trị kịp thời có thể gây những biến chứng nguy hiểm. 5. Cách phòng ngừa và điều trị giúp ổn định huyết áp Bệnh có thể được kiểm soát nếu được phát hiện ở giai đoạn đầu. Những thay đổi trong chế độ dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt và lối sống là vô cùng quan trọng giúp điều trị và phòng ngừa bệnh hiệu quả. 5.1. Cách phòng ngăn ngừa bệnh tăng huyết áp – Theo dõi huyết áp thường xuyên bằng các loại dụng cụ đo tại nhà – Tránh xa các chất cồn, thuốc lá – Ăn nhiều loại rau củ quả có tác dụng cải thiện huyết áp – Giảm căng thẳng, stress – Tập thể dục đều đặn giúp giảm cân và khiến tâm hồn thư thái, giúp huyết áp ổn định. Tăng huyết áp là bệnh mạn tính không thể khỏi nhưng có thể kiểm soát hiệu quả với sự đồng hành của các bác sĩ tim mạch. 5.2. Phương pháp điều trị tăng huyết áp Việc phát hiện sớm bệnh huyết áp cao có ý nghĩa rất quan trọng. Mục tiêu điều trị đối với tất cả bệnh nhân là đưa huyết áp xuống mức bình thường (dưới 140/90mmHG). Các loại thuốc thường dùng để điều trị huyết áp cao bao gồm: – Nhóm chẹn kênh canxi như nifedipin, felodipin, amlodipine, … – Nhóm ức chế men chuyển: captopril, Vasartan, Losartan, lisinopril, … – Nhóm chẹn beta: bisoprolol, metoprolol,… – Thuốc lợi tiểu. Như vậy, tăng huyết áp là một bệnh lý nguy hiểm. Để điều trị có hiệu quả bệnh cao huyết áp, bạn cần tìm đến những địa chỉ tầm soát và điều trị bệnh tim mạch đáng tin cậy. Tại đây sẽ có đội ngũ bác sĩ giỏi, được đào tạo chuyên sâu, giàu kinh nghiệm giúp chẩn đoán và điều trị kịp thời nhiều bệnh lý tim mạch và đưa ra phác đồ điều trị tối ưu cho bạn.
thucuc
1,311
Nội soi không đau ở đâu? Khi có các vấn đề ở dạ dày, đại tràng, nhiều người băn khoăn có phương pháp nào nội soi không đau không và nội soi không đau ở đâu? Hiện nay, nhờ sự tiến bộ của y khoa hiện đại, các phương pháp nội soi không đau đã ra đời, giúp người bệnh thoải mái, dễ chịu hơn khi tiến hành nội soi. Các phương pháp nội soi không đau Nội soi dạ dày là một phương pháp thăm khám toàn bộ bên trong dạ dày giúp phát hiện sớm và chính xác các bệnh lý ở dạ dày. Tuy nhiên, phương pháp nội soi truyền thống qua đường miệng (không gây mê) thường khiến người bệnh khó chịu, nôn ói, đau. Nhiều người bệnh ám ảnh với nội soi và lo ngại khi được chỉ định nội soi. Nội soi dạ dày là một phương pháp thăm khám toàn bộ bên trong dạ dày giúp phát hiện sớm và chính xác các bệnh lý ở dạ dày. Nội soi đường mũi là phương pháp nội soi không đau, giúp mang lại sự thoải mái cho người bệnh Để quá trình nội soi diễn ra an toàn, hiệu quả, người bệnh cần lựa chọn các địa chỉ nội soi uy tín, đáng tin cậy, có đầy đủ các trang thiết bị y tế hiện đại và đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi. Có như vậy mới giúp hạn chế những biến chứng sau nội soi. >> Nội soi không đau ở đâu?
thucuc
260
Công dụng thuốc Nabucox 400 Thuốc Nabucox 400 là thuốc kháng viêm không steroid; thường được chỉ định chính trong điều trị viêm khớp dạng thấp và các bệnh viêm xương khớp ở người lớn. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Nabucox 400. 1. Nabucox 400 là thuốc gì? Thuốc Nabucox là thuốc gì? Thuốc Nabucox 400 có hoạt chất chính là Celecoxib, thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng với hàm lượng 400mg.Celecoxib là thuốc kháng viêm không steroid, tác dụng ức chế chọn lọc isoenzym Cyclooxygenase-2 (COX-2), thuốc có tác dụng chống viêm, hạ sốt, giảm đau.Cơ chế tác dụng của Celecoxib là ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chủ yếu qua tác dụng ức chế isoenzym cyclooxygenase-2 (COX-2).Khác với phần lớn các thuốc kháng viêm không steroid có trước đây, Celecoxib không ức chế isoenzym cyclooxygenase-1 (COX-1) ở nồng độ điều trị ở người. COX-1 là enzym có mặt ở hầu hết các mô, bạch cầu đơn nhân và tiểu cầu. COX-1 tham gia vào quá trình hình thành cục máu đông (như thúc đẩy ngưng tập tiểu cầu) duy trì hàng rào niêm mạc dạ dày và chức năng thận. Do tác dụng không ức chế COX-1 nên nguy cơ Celecoxib gây tác dụng phụ (như viêm loét dạ dày, xuất huyết, kéo dài thời gian chảy máu) ít hơn, nhưng Celecoxib có thể gây tác dụng phụ ở thận tương tự thuốc kháng viêm không steroid khác.Celecoxib có thể làm tăng nguy cơ huyết khối mạch máu ở một số bệnh nhân vì thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin (chất kháng hình thành huyết khối) và không tác động đến thromboxan A2 (chất dễ gây huyết khối).Bên cạnh đó, Celecoxib còn có tác dụng ngăn chặn tăng sinh tế bào ung thư đại tràng, làm giảm kích thước polyp đại trực tràng. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Nabucox 400 2.1. Chỉ định Thuốc Nabucox 400 được chỉ định chính trong điều trị viêm khớp dạng thấp và các bệnh viêm xương khớp ở người lớn. 2.2. Chống chỉ định Dị ứng hoặc mẫn cảm với Celecoxib, Sulfonamid hay bất kỳ thành phần nào của thuốc Nabucox 400.Viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển. Xuất huyết dạ dày - ruột.Thiếu máu cục bộ cơ tim. Bệnh mạch máu ngoại biên và bệnh mạch não.Suy tim sung huyết (độ II-IV theo phân loại NYHA).Suy gan (nồng độ albumin huyết thanh < 25g/ l hoặc Child-Pugh ≥ 10 điểm).Suy thận mức độ nặng (độ thanh thải Creatinin < 30ml/ phút).Bệnh lý viêm ruột (như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn).Tiền sử bị hen phế quản, mày đay hoặc phản ứng kiểu dị ứng khác sau khi dùng aspirin hoặc thuốc kháng viêm không steroid khác.Trẻ em, phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú vì tính an toàn chưa được chứng minh. 3. Cách dùng thuốc Nabucox 400 Thuốc Nabucox 400 dùng đường uống, chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ. Thuốc Nabucox 400 nên được uống sau ăn, nuốt cả nang thuốc với nước.Liều dùng thuốc:Viêm khớp dạng thấp: 100 - 200mg/ lần x 2 lần/ ngày.Viêm xương khớp: 200 mg/lần/ngày hoặc 100 mg/ lần x 2 lần/ ngày.Suy gan mức độ nhẹ - trung bình: Giảm nửa liều dùng thuốc. 4. Quá liều thuốc Nabucox 400 và xử trí Quá liều thuốc kháng viêm không steroid gây ngủ lơ mơ, ngủ lịm, buồn nôn, nôn, và đau thượng vị. Các triệu chứng này thường phục hồi với điều trị nâng đỡ. Xuất huyết tiêu hoá có thể gặp. Biểu hiện hiếm hơn là tăng huyết áp, ức chế hô hấp, suy thận cấp và hôn mê. Phản ứng kiểu phản vệ cũng đã được báo cáo với liều điều trị của thuốc kháng viêm không steroid và có thể xảy ra khi dùng thuốc quá liều.Xử trí bao gồm điều trị triệu chứng và nâng đỡ; hiện nay không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với thuốc kháng viêm không steroid. Trong 4 giờ đầu sau dùng quá liều thuốc kháng viêm không steroid, có thể áp dụng liệu pháp gây nôn hoặc cho uống than hoạt tính(60 - 100g cho người lớn, hoặc 1 - 2g/ kg ở trẻ em). Có thể sử dụng thuốc tẩy thẩm thấu đối với bệnh nhân có biểu hiện bệnh lý hoặc uống lượng thuốc quá lớn. Chưa rõ liều Celecoxib có được loại bỏ bằng thẩm tách máu hay không, nhưng thuốc gắn vào protein với tỉ lệ cao cho thấy rằng áp dụng biện pháp bài niệu cưỡng bức, thẩm tách máu, kiềm hóa nước tiểu, hoặc truyền máu có thể không hiệu quả loại bỏ lượng lớn thuốc Celecoxib ra khỏi cơ thể. 5. Một số thận trọng khi sử dụng thuốc Nabucox 400 Thuốc kháng viêm không steroid có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng lên đường tiêu hoá mà có hoặc không có triệu chứng báo trước. Cần theo dõi sát các biến chứng như loét, xuất huyết, thủng đường tiêu hoá khi sử dụng thuốc Nabucox 400.Bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim, có bệnh lý tim mạch hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch: Sử dụng thuốc sau khi đã cân nhắc kỹ lưỡng. Theo dõi trong quá trình điều trị để đề phòng nguy cơ biến cố tim mạch có thể xảy ra.Tiền sử hen, dị ứng khi dùng Aspirin hoặc thuốc NSAIDs: Có thể xảy ra sốc phản vệ.Một số đối tượng cần lưu ý khi sử dụng thuốc Nabucox 400: Suy giảm chức năng gan, suy thận, dị ứng hoặc mẫn cảm với Celecoxib, người lớn tuổi...Phụ nữ mang thai: Hiện nay chưa có nghiên cứu đầy đủ về sử dụng Celecoxib ở phụ nữ mang thai, chỉ dùng thuốc khi đánh giá lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai và mẹ. Đặc biệt không dùng Celecoxib ở 3 tháng cuối thai kỳ vì chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể tác động xấu trên hệ tim mạch thai nhi.Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ thuốc Celecoxib có qua được sữa mẹ hay không. Cần đánh giá lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc Nabucox 400 ở phụ nữ đang cho con bú, cân nhắc giữa việc ngừng dùng thuốc cho mẹ hoặc ngừng cho trẻ bú. 6. Tác dụng không mong muốn Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Nabucox 400 thường nhẹ và chủ yếu xảy ra ở đường tiêu hoá. Triệu chứng không mong muốn khiến bệnh nhân phải ngừng thuốc nhiều nhất gồm khó tiêu và đau bụng.Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp: Nhức đầu, choáng váng, viêm dạ dày, rối loạn tiêu hóa, viêm ruột, táo bón, viêm gan, vàng da, phản ứng dị ứng, thiếu máu, viêm phế quản. Hiếm gặp hơn: Phản ứng phù mạch hoặc phản vệ.Thuốc Nabucox 400 thường dùng nạp tốt khi dùng với liều thông thường và ngắn ngày. Trường hợp xuất hiện các tác dụng bất lợi, nên ngừng sử dụng thuốc Nabucox 400 và thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời. 7. Tương tác với các thuốc khác Thuốc ức chế men chuyển Angiotensin: Celecoxib có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế men chuyển.Furosemid và Thiazid: thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng bài tiết natri niệu của thuốc.Fluconazol: dùng đồng thời làm tăng gấp đôi nồng độ Celecoxib trong huyết tương.Warfarin: khi dùng Celecoxib đồng thời với Warfarin có thể xảy ra biến chứng chảy máu, tăng thời gian prothrombin ở một số bệnh nhân (chủ yếu người lớn tuổi). Theo dõi xét nghiệm về đông máu, thời gian prothrombin, đặc biệt trong mấy ngày đầu sau khi bắt đầu dùng thuốc Nabucox 400 hoặc thay đổi liệu pháp.Lithi: độ thanh thải qua thận của Lithi có thể giảm khi dùng đồng thời với Celecoxib, dẫn đến tăng nồng độ lithi trong huyết tương. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân về các dấu hiệu độc của lithi và điều chỉnh liều phù hợp khi bắt đầu hoặc ngừng dùng Celecoxib.
vinmec
1,378
Có thể tổ chức khám sức khỏe định kỳ tại công ty không? Khám sức khỏe định kỳ tại công ty có rất nhiều ưu điểm: tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại, tập trung số lượng lớn người lao động thăm khám,…Nhưng việc tổ chức khám sức khỏe tận nơi như vậy có dễ không? Công ty cần chuẩn bị những gì trước ngày tổ chức? 1. Ý nghĩa của khám sức khỏe định kỳ cho người lao động Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động – Theo Quy định Luật lao động 2012. Bao gồm cả người học nghề, tập nghề; những người làm công việc trong điều kiện độc hại hay người lao động là người khuyết tật hoặc chưa thành niên hoặc cao tuổi. Đặc biệt người lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản ít nhất 6 tháng/lần. Ngoài ra, người lao động làm việc trong điều kiện có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp phải được khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ Y Tế. Việc duy trì khám sức khỏe định kỳ cho người lao động sẽ giúp: – Phát hiện sớm và phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp. Một số bệnh nghề nghiệp phổ biến nhất hiện nay như là: viêm họng, giảm thị lực, các bệnh về đường tiêu hóa,… Nguyên nhân gây nên bệnh có thể là do thói quen chủ quan trong làm việc hoặc do yếu tố khách quan như môi trường làm việc không đảm bảo, áp lực công việc,… – Điều trị kịp thời ngay khi bệnh còn nhẹ. Lúc này việc điều trị mang lại hiệu quả cao, ngăn chặn biến chứng nguy hiểm. – Người lao động bổ sung kiến thức về chăm sóc sức khỏe đúng cách, tránh xa những thói quen xấu ảnh hưởng tới sức khỏe,… – Theo dõi và đảm bảo sức khỏe luôn ở trong điều kiện tốt nhất, tăng hiệu suất làm việc và không làm gián đoạn hiệu quả công việc của toàn công ty. Khám sức khỏe cho người lao động cần tổ chức ít nhất 1 lần/năm 2. Khám sức khỏe định kỳ tại công ty có dễ không? Hiện nay, công ty hoàn toàn có thể tổ chức khám sức khỏe tại các bệnh viện, phòng khám uy tín. Tuy nhiên, với những công ty ở xa có mong muốn khám tại bệnh viện lớn thì điều này gặp không ít khó khăn. Để khắc phục được hạn chế trên, dịch vụ khám sức khỏe định kỳ tại công ty đã ra đời và rất được ưa chuộng. Lí giải vì sao dịch vụ này được lựa chọn nhiều bởi các ưu điểm sau: – Tiết kiệm một khoản phí đi lại, ăn uống,… – Đảm bảo 100% nhân viên tham gia khám sức khỏe đầy đủ. – Có thể tổ chức vào một ngày nghỉ cuối tuần. Vừa tạo điều kiện tham gia khám sức khỏe dễ dàng, vừa tránh ảnh hưởng công việc trong tuần của nhân viên. – Đầy đủ danh mục khám, sàng lọc theo đúng với gói được tư vấn và lựa chọn. – Quy trình khám tương tự như ở phòng khám. – Có đầy đủ máy móc y tế được set up tại công ty như: máy siêu âm, máy chụp X-quang,… – Đội ngũ y bác sĩ giỏi đến tận công ty thăm khám và tư vấn. Khám sức khỏe tại công ty với nhiều lợi ích thiết thực 3. Những điều cần chuẩn bị cho khám sức khỏe tận nơi Đối với những công ty lần đầu tổ chức khám sức khỏe tận nơi thì cần chuẩn bị 3 điều sau: 3.1. Kế hoạch tổ chức khám sức khỏe Có một kế hoạch khám sức khỏe chi tiết sẽ giúp công ty thuận lợi hơn trong quá trình tổ chức. Nếu đây là lần đầu tổ chức, công ty càng cần cụ thể các hạng mục trong kế hoạch của mình. Ví dụ như: – Địa điểm diễn ra khám sức khỏe. – Thời gian khám sức khỏe. – Mục đích, ý nghĩa. – Phân công nhân sự – Dự trù kinh phí. Khi có kế hoạch rõ ràng, công ty dễ dàng truyền thông tới nhân viên về hoạt động ý nghĩa này. Qua đó, nhân viên sẽ hiểu được tầm quan trọng của khám sức khỏe định kỳ và chế độ phúc lợi được hưởng. Buổi khám sức khỏe trở nên thuận lợi nếu có kế hoạch tổ chức chi tiết 3.2. Lập danh sách người tham gia khám Trước ngày khám sức khỏe định kỳ tại công ty, lập danh sách người lao động tham gia là việc cần làm. Trong danh sách cần đầy đủ: – Thông tin của người lao động. – Tiểu sử sức khỏe bản thân Việc lập danh sách nhân viên thăm khám sẽ giúp công ty nắm bắt: – Số lượng người tham gia – 100% nhân viên trong công ty có tham gia khám sức khỏe hay không – Những trường hợp không tham gia và lí do 3.3. Đối tác y tế 5 dấu hiệu để nhận biết đâu là đối tác y tế uy tín gồm: – Có sự đầu tư vào máy móc y tế. Cần được đảm bảo các máy móc đạt tiêu chuẩn, công nghệ cao. – Hội tụ đội ngũ bác sĩ dày dặn kinh nghiệm và giỏi chuyên môn. – Gói khám có đầy đủ các danh mục sàng lọc theo đúng thông tư 14 của Bộ Y Tế. – Các bước khám khoa học. – Có nhiều tiện ích đi kèm như: xây dựng gói khám đặc thù, quay – chụp hành trình khám sức khỏe,… Lựa chọn đối tác y tế uy tín giúp kết quả khám chính xác nhất Trên đây là thông tin giải đáp cho thắc mắc “Có thể tổ chức khám sức khỏe định kỳ tại công ty được không?”. Nếu công ty bạn cũng đang có dự định tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên thì hãy bỏ túi cho mình 3 điều cần chuẩn bị trên nhé.
thucuc
1,032
Hen ở trẻ em: Tổng hợp thông tin cơ bản 1. Khái niệm hen phế quản ở trẻ em Phế quản là một phần của hệ hô hấp; chức năng chính của phế quản là dẫn khí từ họng xuống phổi. Hen phế quản là một bệnh lý hô hấp mãn tính phổ biến, đặc biệt là ở trẻ em. Khi mắc hen phế quản, trẻ thường có các cơn co thắt và tiết chất nhầy đột ngột ở phế quản, dẫn đến sự hạn chế lưu thông không khí vào và ra phổi. Bệnh lý hô hấp mạn tính này có thể ảnh hưởng rất tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của trẻ. 2. Dấu hiệu nhận biết các cơn hen ở trẻ em Các cơn hen phế quản thường xuất hiện vào sáng sớm hoặc tối muộn. Triệu chứng của chúng có thể thay đổi từ nhẹ đến nặng. Tuy nhiên, thường thì chúng sẽ bao gồm: – Ho khan: Ho là một triệu chứng phổ biến của các cơn hen phế quản. – Khó thở: Khó thở cũng là một trong những triệu chứng chính của các cơn hen phế quản. Trẻ có thể cảm thấy khó khăn khi hít vào hoặc thở ra, cảm giác như không được cung cấp đầy đủ không khí. Khó thở là một trong những triệu chứng chính của các cơn hen phế quản. – Sưng mặt, đau ngực: Khi các cơn hen phế quản xuất hiện, do phải thở gắng sức, trẻ có thể sưng mặt, đau ngực, đặc biệt là trong các cơn hen phế quản nặng. – Đau rát họng: Do ho khan liên tục, họng trẻ có thể đau rát. – Sổ mũi, ngứa mũi: Các cơn hen phế quản cũng có thể làm trẻ sổ mũi, chảy mũi. 3. Nguyên nhân phát sinh các cơn hen phế quản ở trẻ em Nguyên nhân dẫn đến các cơn hen phế quản ở trẻ thường là sự kết hợp của yếu tố di truyền và các tác nhân tiêu cực từ môi trường. Theo đó, nếu có một hoặc cả hai phụ huynh mắc hen phế quản, nguy cơ trẻ phát triển hen phế quản sẽ cao hơn bình thường. Với cơ địa hen phế quản, khi trẻ tiếp xúc với các tác nhân tiêu cực từ môi trường sau, sự xuất hiện của các cơn hen phế quản có thể sẽ được kích thích: Phấn hoa, nấm mốc, bụi sinh hoạt, bụi công nghiệp, hóa chất, khói thuốc lá, lông động vật, sự thay đổi đột ngột của thời tiết… 4. Sự nguy hiểm của các cơn hen ở trẻ em Các cơn hen phế quản là những tình trạng y tế khẩn cấp. Để bảo tồn tính mạng người bệnh, chúng phải được can thiệp ngay lập tức. Ngoài mức độ nguy hiểm cao nhất đó, các cơn hen phế quản còn có thể gây ra nhiều rủi ro đáng kể khác cho sức khỏe trẻ. Dưới đây là một số khía cạnh nguy hiểm của chúng: – Suy hô hấp: Các cơn hen phế quản hạn chế sự lưu thông không khí vào và ra phổi. Thời gian dài, trẻ có thể suy hô hấp – tình trạng mà khi mắc, phổi trẻ không còn khả năng hoạt động hiệu quả. – Tăng nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính: Hen phế quản làm tăng khả năng trẻ nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính. Nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính có thể tiến triển đến mạn tính và nhiều vấn đề sức khỏe khác. – Hạn chế hoạt động thể chất: Do thường xuyên khó thở và mệt mỏi, trẻ bị hạn chế hoạt động thể chất, dẫn đến chậm phát triển. 5. Thăm khám và điều trị hen ở trẻ em 5.1. Thăm khám hen ở trẻ em Để phát hiện hen phế quản ở trẻ, bác sĩ cần thực hiện thăm khám bằng một quá trình nhiều bước. Đầu tiên, bác sĩ sẽ hỏi triệu chứng các cơn hen phế quản, thời gian và tần suất xuất hiện của chúng cũng như các tác nhân có thể làm tăng nguy cơ chúng xuất hiện. Thông tin về lịch sử bệnh lý gia đình cũng rất quan trọng. Sau đó, bác sĩ sẽ kiểm tra phổi để đánh giá các dấu hiệu hô hấp. Tiếp theo, bác sĩ sẽ chỉ định trẻ thực hiện: Bác sĩ sẽ kiểm tra phổi để đánh giá các dấu hiệu hô hấp. – Đo lưu lượng đỉnh thở ra (PEF): Một phép đo đơn giản nhưng hữu ích để đánh giá sự cản trở trong đường hô hấp. – Hô hấp ký: Để đánh giá chức năng phổi, giúp xác định mức độ của các cơn hen phế quản cũng như mức độ cản trở lưu thông không khí. – Xét nghiệm máu: Để loại trừ các nguyên nhân khác có thể gây ra các triệu chứng tương tự. – Xét nghiệm dị ứng: Để xác định dạng dị ứng gây kích thích các cơn hen phế quản mà trẻ có. – Chẩn đoán hình ảnh: Để loại trừ các nguyên nhân khác có thể gây ra các triệu chứng tương tự và đánh giá mức độ tổn thương phổi. Dựa vào kết quả của các thăm khám cận lâm sàng trên, bác sĩ sẽ chẩn đoán và lên kế hoạch điều trị phù hợp với tình trạng của trẻ. 5.2. Điều trị hen ở trẻ em Điều trị hen phế quản ở trẻ đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa bác sĩ và gia đình. Quá trình điều trị bao gồm cả kiểm soát triệu chứng và hạn chế nguy cơ tái phát. Dưới đây là một số lưu ý chính trong điều trị hen phế quản ở trẻ. – Thuốc giãn phế quản: Được sử dụng để giảm hoạt động co bóp của phế quản, giúp kiểm soát triệu chứng khó thở. – Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Được sử dụng để kiểm soát tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp, từ đó hạn chế nguy cơ tái phát các cơn hen phế quản. – Tránh cho trẻ tiếp xúc với các tác nhân tiêu cực từ môi trường như đã nêu trên. – Tăng cường vận động; tuy nhiên, cần vận động ở mức độ hợp lý để tránh gây ra các cơn hen phế quản. – Bảo đảm trẻ có chế độ dinh dưỡng cân bằng, đầy đủ 4 nhóm đạm, tinh bột, chất béo, Vitamin và khoáng chất. Bảo đảm trẻ có chế độ dinh dưỡng cân bằng. Gia đình cần theo dõi chặt chẽ triệu chứng của trẻ hen phế quản và báo cáo cho bác sĩ. Trong trường hợp hen phế quản nặng, trẻ có thể sẽ phải điều trị nội trú.
thucuc
1,147
Biểu hiện của ung thư đại tràng di căn Ung thư đại tràng di căn là giai đoạn phát triển cuối cùng của ung thư đại tràng. Lúc này, ung thư không còn giới hạn ở đại tràng mà đã di căn rộng đến các cơ quan ở xa. Biểu hiện của ung thư đại tràng di căn rất phức tạp, ung thư di căn đến đâu sẽ gây triệu chứng tại đó. Những dấu hiệu của ung thư đại tràng di căn Ung thư đại tràng giai đoạn cuối có khả năng di căn đến nhiều cơ quan ở xa Ung thư đại tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa dưới phổ biến ở cả nam giới và nữ giới. Dù ung thư đại tràng được đánh giá là bệnh không khó để phát hiện những bất thường sớm nhưng nhiều người chủ quan, bỏ qua thăm khám định kì và những biểu hiện lạ cảnh báo ung thư dẫn đến phát hiện muộn, khi bệnh đã ở giai đoạn di căn. Ung thư đại tràng di căn có biểu hiện phức tạp, gồm cả triệu chứng tại vị trí ung thư khởi phát và di căn đến. Ở giai đoạn này, ung thư có thể lan đến bất kì hạch bạch huyết nào, di căn đến các cơ quan ở xa như phổi, gan, não, màng bụng… Một số biểu hiện của ung thư đại tràng di căn là: Ung thư di căn đến gan Đau bụng là một trong những biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân ung thư di căn gan Sở dĩ, bệnh nhân ung thư đại tràng di căn gan có những biểu hiện trên là do khối u xâm lấn gan làm phá hủy cấu trúc gan, gián đoạn chức năng gan… Ung thư di căn phổi Ung thư di căn não Dù tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư đại tràng di căn thấp hơn rất nhiều so với ung thư giai đoạn đầu, chỉ khoảng 11% nhưng với phác đồ điều trị tích cực, bệnh nhân ung thư giai đoạn này vẫn có cơ hội kéo dài thêm cơ hội sống. Tùy từng trường hợp nhất định mà bác sĩ sẽ chỉ định hướng hỗ trợ điều trị nhất định. Cắt đoạn đại tràng nếu khối u có thể cắt được, nối tắt qua chỗ tắc nghẽn hay chảy máu, cắt bỏ khối di căn biệt lập; hủy khối u bằng nhiệt, sóng cao tần, hóa trị qua động mạch gan (với bệnh nhân ung thư di căn gan)… có thể được bác sĩ xem xét.
thucuc
436
Thực phẩm cho người bị tai biến mạch máu não Chế độ ăn uống đóng một vai trò rất quan trọng với người bị tai biến mạch máu não, có tác dụng hỗ trợ quá trình hồi phục của người bệnh được nhanh hơn và ngăn ngừa bệnh tái phát lần 2. “Bỏ túi” … loại thực phẩm cho người bị tai biến mạch máu não được các bác sĩ khuyên dùng sau đây. 1. Cá – thực phẩm cho người bị tai biến mạch máu não Các loại cá giàu hàm lượng acid béo không no, rất tốt cho cơ thể, giúp cơ thể chúng ta phục hồi nhanh, ít gây ra các biến chứng. Ăn cá còn giúp giảm bớt các mảng xơ vữa trong thành mạch máu (tác nhân chính gây tai biến). Không chỉ với người bị tai biến mạch máu não, người mỡ máu, bị bệnh tiểu đường,… cũng nên bổ sung nhiều cá trong chế độ dinh dưỡng của mình. Đây là một nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe như: protein, vitamin, kẽm, sắt, canxi,… Bạn nên bổ sung cá vào thực đơn ăn uống hàng ngày của những người bị tai biến mạch máu não, giảm bớt thịt để ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, đột quỵ. Nhiều nghiên cứu cho thấy ăn cá còn giúp làm giảm viêm nhiễm, đau xương khớp, tốt cho người mắc chứng Alzheimer và chứng mất trí nhớ do tuổi tác. Các loại cá mà người bị tai biến mạch máu não nên bổ sung nhiều như: cá trích, cá hồi, cá mòi, cá ngừ. Các loại các, đặc biệt là cá hồi rất tốt cho sức khỏe, đây là thực phẩm cho người bị tai biến mạch máu não nên bổ sung vào thực đơn ăn uống mỗi ngày. 2. Thịt gà Thịt gà chứa ít chất béo hơn các loại thịt khác như bò, lợn, dê … do đó người bị tai biến mạch máu não và tiểu đường có thể bổ sung loại thịt này. Khi chế biến cần lưu ý bỏ phần da gà, vì da gà có chứa nhiều chất béo không tốt. Bên cạnh việc sử dụng thịt gà, bạn cũng cần sử dụng lượng thịt bò, thịt thăn lợn vừa phải để duy trì đủ dưỡng chất, cải tạo cơ bắp và hồi phục sức khỏe. 3. Tôm Tôm rất giàu chất đạm, canxi, photpho, acid béo không cholesterol và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Trong các loại thực phẩm cho người bị tai biến mạch máu não thì tôm là một trong các loại thực phẩm được các bác sĩ khuyên dùng. Tiêu thụ tôm thường xuyên giúp làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, đột quỵ và bổ sung canxi giúp hệ xương khớp chắc hơn,… Tôm có rất nhiều loại như: tôm đồng, tôm Sú, tôm càng xanh, tôm tép, tôm Hùm,… Khi chế biến tôm bạn cần lưu ý không chế biến cùng Súp lơ, Khổ qua để tránh những hậu quả đáng tiếc. Tôm có chứa nhiều chất dinh dưỡng, ít chất béo tốt cho người bị tai biến mạch máu não. 4. Cua – thực phẩm cho người bị tai biến Thịt cua có chứa nhiều Magie – đây là một trong những chất khoáng mà cơ thể không tự sản sinh ra được. Magie giúp duy trì tốt các chức năng hoạt động của hệ thần kinh và cơ bắp, ổn định huyết áp. Thịt cua chứa axit béo omega 3 rất tốt cho sức khỏe, giúp giảm thiểu lượng mỡ, giảm nguy cơ mắc các bệnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Cua có nhiều loại: cua đồng, cua biển, ghẹ (một họ nhà cua), con cáy, con rạm,… Cua có nhiều cách để chế biến khác nhau, bạn nên thêm vào thực đơn cho người bị tai biến mạch máu não. 5. Cải bó xôi Cải bó xôi (rau bina) có chứa rất nhiều vitamin và chất dinh dưỡng như: axit alpha – lipoic (chất chống oxy hóa) giúp giảm lượng đường trong máu, tốt cho người bị bệnh tiểu đường. Chất diệp lục (màu xanh đậm) trong cải bó xôi có tác dụng hỗ trợ ngăn ngừa ung thư. Các thành phần như kali, vitamin B9 và các chất chống oxy hóa trong cải bó xôi giúp hỗ trợ hệ thần kinh: tăng cường nhận thức, lưu lượng máu lên não, tốt cho người bị suy nhược thần kinh, người mắc bệnh Alzheimer,… Ngoài ra, cải bó xôi còn hỗ trợ chống viêm loét dạ dày, tốt cho người mắc bệnh lý tim mạch và xương khớp. 6. Bí xanh, bí đỏ Bí xanh, bí đỏ giàu vitamin C và chất chống oxy hóa rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt là những người bị tai biến mạch máu não. 7. Cà chua – thực phẩm cho người bị tai biến Cà chua cũng chứa nhiều vitamin C và lycopene là chất chống oxy hóa mạnh mẽ, có lợi cho sức khỏe. 8. Ổi Trong các loại trái cây thì ổi rất tốt cho người bị tai biến. Ổi có chứa nhiều chất xơ, axit folic, đồng, vitamin C giúp hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể khỏe mạnh. 9. Chuối Chuối rất giàu kali, protein, canxi, vitamin B, C, E,… và nhiều chất dinh dưỡng khác. Ăn chuối sẽ giúp cải thiện lưu thông máu lên não, hạn chế các cơn đau đầu, phòng ngừa tai biến mạch máu não. Chuối là loại quả có chứa nhiều chất dinh dưỡng và vitamin rất tốt cho cơ thể trong giai đoạn hồi phục, giúp làm giảm căng thẳng và lo lắng. 10. Táo Táo chứa nhiều chất dinh dưỡng như axit malic, axit citric, vitamin A-B-C,… có tác dụng cải thiện tuần hoàn máu và chống xơ vữa động mạch. Ngoài ra, táo còn có tác dụng điều hòa huyết áp rất tốt cho người bị cao huyết áp, giúp ngăn ngừa và hỗ trợ người bị tai biến mạch máu não. 11. Quả có múi Các loại quả có múi như cam, quýt, chanh, bưởi,… rất giàu vitamin C, lại chứa hợp chất chống oxy hóa tốt cho sức khỏe. Vitamin C trong các loại quả có múi này giúp làm cho cơ thể cảm thấy dễ chịu và vui vẻ hơn. 12. Dâu tây Dâu tây rất giàu vitamin C, được xếp vào nhóm những trái cây tốt cho người bị tai biến mạch máu não.  13. Kiwi Kiwi cũng nhiều kali và rất giàu vitamin C. Loại quả này rất tốt cho người bệnh đang trong giai đoạn phục hồi sau cơn tai biến mạch máu não. Ngoài ra, quả mâm xôi, dâu rừng và một số loại quả khác giàu vitamin C, chất xơ cũng rất tốt cho cơ thể, đặc biệt là đối với những người bị tai biến mạch máu não.
thucuc
1,174