text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Kết quả xét nghiệm tiểu đường thai kỳ bình thường là bao nhiêu? Tiểu đường thai kỳ là bệnh lý có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi và sức khỏe của người mẹ. Do đó, xét nghiệm tiểu đường thai kỳ thường nằm trong danh mục sàng lọc của các buổi khám thai hiện nay nhằm phát hiện và phòng ngừa sớm nguy cơ mắc phải căn bệnh này. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Tiểu đường thai kỳ là tình trạng đường trong máu của mẹ bầu cao hơn mức bình thường. Theo CDC - Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ thì có khoảng 6 - 8% tỷ lệ thai phụ mắc phải bệnh lý này khi đang mang thai. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ sẽ cho phép phát hiện, chẩn đoán nguy cơ một thai phụ có đang bị tiểu đường thai kỳ hay không. Nếu kết quả xét nghiệm cao hơn ngưỡng cho phép thì tức là người mẹ đó đang mắc căn bệnh này và cần phải có biện pháp điều trị phù hợp để không gặp phải các biến chứng của bệnh. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ thường sẽ được chỉ định khi thai nhi được 24 - 28 tuần tuổi. Tuy nhiên, mẹ bầu cũng có thể thực hiện xét nghiệm ở thời điểm sớm hơn nếu mẹ nằm trong nhóm nguy cơ cao như: Đang bị thừa cân, béo phù. Trên 35 tuổi. Lần mang thai trước đã từng bị tiểu đường thai kỳ. Trước đây từng sảy thai mà không rõ nguyên nhân. Tiền sử gia đình có người bị tiểu đường.2. Kết quả xét nghiệm tiểu đường thai kỳ bình thường là bao nhiêu? HIện nay có 2 phương pháp xét nghiệm tiểu đường thai kỳ đang được ứng dụng phổ biến đó là:2.1. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ loại 1 bước Thời gian cần dành cho xét nghiệm này là khoảng 2 tiếng. Trước khi tiến hành xét nghiệm, mẹ bầu cần phải nhịn ăn, không được uống nước gì khác ngoại trừ nước lọc trong vòng 8 - 14 giờ trước thời điểm thực hiện. Mẹ bầu sẽ được lấy máu tĩnh mạch tay và điều này sẽ được làm khi bụng đói. Tiếp theo, nhân viên y tế sẽ cho mẹ bầu uống nước pha đường glucose. Mẹ bầu sẽ được yêu cầu ngồi đợi và lấy máu ở các mốc 1 giờ và 2 giờ sau khi uống glucose. Thai phụ được cho là đã bị tiểu đường thai kỳ nếu giá trị đường huyết nằm trong các khoảng dưới đây: Chỉ số đường huyết khi đói ≥ 92 mg/d L (5.1 mmol/L). Chỉ số đường huyết sau 1 giờ uống glucose ≥ 180 mg/d L (10.0 mmol/L). Chỉ số đường huyết sau 2 giờ uống glucose ≥ 153 mg/d L (8.5 mmol/L). Kết quả xét nghiệm tiểu đường thai kỳ bình thường là khi chỉ số đường huyết nằm dưới các mức trên. Ngoài ra, nếu sau 2 tiếng mà đường huyết ở trong khoảng 140 - 199 mg/dl thì tức là mẹ bầu đang trong thời kỳ tiền đái tháo đường.2.2. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ 2 bước Bước 1:Mẹ bầu được yêu cầu uống nước pha glucose ở bất kỳ thời gian nào trong ngày (không phải nhịn đói). Sau 1 giờ, mẹ bầu sẽ được lấy máu tĩnh mạch và đọc chỉ số đường huyết như sau: Nếu đường huyết <140 mg/dl (7,8 mmol/l): kết quả xét nghiệm tiểu đường thai kỳ bình thường. Nếu đường huyết ≥140mg/d L (7,8 mmol/l): tiếp tục cho mẹ bầu thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose và chuyển bước 2. Bước 2:Mẹ bầu cần phải nhịn đói và uống nước pha glucose. Đường huyết sẽ được đo theo các mốc thời điểm 1 giờ, 2 giờ và 3 giờ sau khi dung nạp glucose. Kết quả xét nghiệm được cho là bất thường nếu chỉ số đường huyết nằm trong các khoảng như sau: Chỉ số đường huyết khi đói: 95mg/dl (5.3mmol/l). Chỉ số đường uống sau 1 giờ uống glucose: > 180mg/dl (10.0mmol/l). Chỉ số đường uống sau 2 giờ uống glucose: > 155mg/dl (8,6mmol/l). Chỉ số đường uống sau 3 giờ uống glucose: > 140mg/dl (7.8mmol/l).3. Các phương pháp hỗ trợ điều trị tiểu đường thai kỳ
medlatec
737
Tác dụng phụ hoặc biến chứng có thể gặp của nội soi mật tụy ngược dòng Nội soi mật tụy ngược dòng được xem là một trong những phương pháp an toàn và hiệu quả để chẩn đoán và điều trị các bệnh lý của đường mật và đường tụy. Tuy nhiên nó cũng gây nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân sau khi thực hiện thủ thuật này. 1. Nội soi mật tụy ngược dòng là gì? Nội soi mật tụy ngược dòng là kỹ thuật nội soi tá tràng dưới màn tăng sáng X quang dùng để chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý đường mật và tụy tạng.Kỹ thuật được tiến hành đưa catheter vào đường mật hoặc đường tụy qua máy nội soi tá tràng, qua đó bơm thuốc cản quang vào đường mật hoặc đường tụy với mục đích chẩn đoán và điều trị bệnh lý của đường mật và đường tụy.Hiện nay, phương pháp ERCP chủ yếu được áp dụng vào việc điều trị, ít được sử dụng với mục đích chẩn đoán vì còn nhiều phương pháp chẩn đoán như siêu âm bụng, MRI, CT Scanner,... có độ nhạy và độ an toàn cao hơn. 2. ERCP có tác dụng phụ hay biến chứng gì không? ERCP là một trong những kỹ thuật an toàn và hiệu quả được áp dụng để chẩn đoán và điều trị các bệnh lý của ống mật và ống tụy ERCP là một trong những kỹ thuật an toàn và hiệu quả được áp dụng để chẩn đoán và điều trị các bệnh lý của ống mật và ống tụy. Tuy nhiên kỹ thuật này cũng gây nhiều biến chứng cần phải chú ý:Biến chứng thường gặp nhất của phương pháp ERCP là viêm tụy, nó chiếm tỷ lệ từ 3% đến 7% số bệnh nhân có thực hiện kỹ thuật nội soi tụy mật ngược dòng. Tình trạng này có thể nhận biết khi cơn đau bụng dữ dội hơn và không thuyên giảm bằng cách ợ hơi hoặc xì hơi;Nhiễm trùng ống mật cũng là một trong các biến chứng có thể xảy ra khi thực hiện phương pháp ERCP, nó hay xảy ra trong các trường hợp tắc mật do ung thư đường mật mà sau nội soi chụp mật tụy ngược dòng không đặt được stent;Chảy máu có thể xảy ra, đặc biệt là khi cắt cơ vòng của nhú tá tràng. Tuy nhiên biến chứng chảy máu này thường không đáng kể và sẽ tự khỏi;Tổn thương ruột, ống mật hoặc ống tụy do ống nội soi, biến chứng nặng nhất do ống nội soi gây nên là tình trạng thủng hoặc rách thực quản, dạ dày, ruột non, hoặc ống dẫn mật;Hít sặc có thể xảy ra khi thức ăn từ dạ dày trào ngược lên cổ họng và bị hít vào đường thở, gây khó thở hoặc viêm phổi;Biến chứng liên quan tới gây mê như tụt huyết áp, suy hô hấp, rối loạn nhịp tim hoặc ngừng tim, buồn nôn hoặc nôn.Nguy cơ biến chứng sẽ cao hơn đối với bệnh nhân có sức khỏe kém. 3. Xử trí các biến chứng do phương pháp ERCP gây nên Kỹ thuật nếu được thực hiện bởi các bác sĩ có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm cùng với trang thiết bị hiện đại thì nguy cơ biến chứng Nếu tình trạng chảy máu xảy ra trong khi thực hiện thủ thuật thì có thể được điều trị bằng các kỹ thuật nội soi như kẹp clip cầm máu, tiêm epinephrine (thuốc co mạch), hoặc sử dụng dao đốt điện;Tránh biến chứng nhiễm trùng ống mật bằng cách cho bệnh nhân sử dụng kháng sinh trong thủ thuật và trong một vài ngày sau khi thực hiện ERCP;Hít sặc là 1 trong những biến chứng có thể xảy ra khi thực hiện thủ thuật, để hạn chế biến chứng này bệnh nhân cần nhịn ăn từ 6-8 tiếng và không được uống nước hay bất cứ chất lỏng nào trong vòng 2 giờ trước khi thực hiện thủ thuật ERCP;Tiến hành truyền dịch, cho bệnh nhân thở oxy đối với các biến chứng liên quan đến gây mê.Tóm lại: Nội soi mật tụy ngược dòng cũng gây nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân, nhưng các biến chứng này thường hiếm gặp do đó bệnh nhân không cần phải lo lắng. Nếu kỹ thuật này được thực hiện bởi các bác sĩ có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm cùng với trang thiết bị hiện đại thì nguy cơ biến chứng sẽ giảm đi rất nhiều. 4. Tay nghề chuyên môn cao, trang thiết bị hiện đại và quy trình thực hiện đạt chuẩn tại đây sẽ giúp hạn chế đến mức thấp nhất biến chứng xảy ra khi thực hiện kỹ thuật này.Phẫu thuật viên đều là những người có tay nghề chuyên môn cao, giúp quá trình mổ và hậu phẫu không đau; đội ngũ chăm sóc bệnh nhân chuyên nghiệp và tận tình.
vinmec
849
Công dụng thuốc Papiseus Papiseus là nhóm thuốc được sử dụng để điều trị các vấn đề có liên quan tới mắt- tai mũi họng. Sử dụng thuốc Papiseus giúp người bệnh thuyên giảm các triệu chứng của bệnh và cảm thấy thoải mái hơn. Khi dùng Papiseus bệnh nhân cần tuân thủ theo các chỉ dẫn từ bác sĩ để đạt kết quả tốt. 1. Papiseus là thuốc gì? Papiseus là loại thuốc được chỉ định để điều trị các triệu chứng thường đi kèm với bệnh viêm mũi dị ứng và cảm lạnh thông thường như hắt hơi, sổ mũi, chảy mũi, ngứa mũi. Ngoài ra, thuốc Papiseus điều trị các vấn đề về mắt như viêm kết mạc dị ứng với biểu hiện ngứa và chảy nước mắt, cũng như các bệnh viêm da, bệnh về da do dị ứng hay bệnh mề đay mãn tính.Thuốc Papiseus được bào chế từ hai thành phần chính là Pseudoephedrin HCl 60 mg và Loratadin 5mg dưới dạng viên nén bao phim. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Papiseus Thuốc Papiseus được sử dụng thông qua đường uống vào cơ thể. Về liều lượng thuốc, người bệnh có thể tham khảo theo liều dùng sau.Đối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên thì nên uống 1 viên (10mg) 1 lần/ngày hay 2 thìa cà phê (10ml) siro Loratadine mỗi ngày. Còn với trẻ em từ 2-12 tuổi:Cân nặng > 30 kg sử dụng 10ml (10mg = 2 thìa cà phê) siro Loratadine mỗi ngày.Cân nặng < 30 kg sử dụng 5ml (5mg =1 thìa cà phê) siro Loratadine mỗi ngày. Thời gian điều trị nên càng ngắn càng tốt và không nên tiếp tục sử dụng thuốc papiseus khi các triệu chứng đã biến mất.Nên khuyến khích điều trị thời gian trong vòng 10 ngày. Sau khi các triệu chứng xung huyết tại các cơ đường hô hấp trên đã được cải thiện, thì điều trị có thể được duy trì với một loại kháng histamin một mình nếu như cần thiết. 3. Các tác dụng phụ của thuốc Papiseus khi sử dụng Tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Papiseus như:Cảm giác lo lắng, mệt mỏi, chóng mặt. Nôn, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, ợ hơi, các rối loạn về tiêu hóa. Chán ăn, hay khát nước, tim đập nhanh. Gặp các bệnh về viêm họng, viêm mũi, nổi mụn nhọt, cảm giác ngứa ngáy, nổi ban, mày đay. Các vấn đề về xương khớp như đau khớp. Tinh thần không tỉnh táo, hay lú lẫn, mất giọng hoặc khàn tiếng. Tăng vận động mạnh, tăng tiết mồ hôi, giảm cảm giác, giảm ham muốn, dị cảm, cơ thể run rẩy. Mặt đỏ bừng, hạ huyết áp khi đứng lên. Bị đau mắt, đau tai hoặc ù tai. Có dấu hiệu bất thường về vị giác, có thể tăng cảm giác ăn ngon miệng. Dễ bị kích động, trầm cảm, sảng khoái, gặp ác mộng, mất ngủ. Co thắt phế quản, ho, khó thở, chảy máu cam, chảy nước mũi, nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng. Các vấn đề về thận như: mất tiểu, khó tiểu, tiểu đêm, đa niệu, bí tiểu. Ngoài ra, chức năng gan bị suy giảm thoáng qua, cơ thể mất nước, tăng cân, cao huyết áp, đánh trống ngực, đau nửa đầu, suy nhược thần kinh, đau lưng, co thắt chân, khó ở và bị chuột rút là hiếm gặp hơn.Thông thường những tác dụng phụ này sẽ mất đi khi ngưng sử dụng thuốc. Nếu như gặp phải những tác dụng phụ hiếm gặp nào khác không bao gồm kể trên cũng như chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ biết nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Papiseus. 4. Lưu ý đối với người dùng thuốc Thuốc Papiseus chỉ nên sử dụng khi có yêu cầu từ bác sĩ, tránh tự ý sử dụng và lạm dụng thuốc quá mức. Papiseus không được sử dụng cho những trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất kì thành phần của thuốc Papiseus. Người mắc bệnh cao huyết áp, bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế mono-amonixydase.Bệnh nhân mắc bệnh cường giáp và không điều chỉnh được tình hình bệnh. Người bệnh bị hạ kali máu chưa từng được điều trị trước đây.Để có kết quả tốt trong điều trị bệnh, người bệnh cần ghi nhớ các lưu ý sau khi dùng thuốc Papiseus:Không nên dùng thuốc Papiseus sau 4h chiều, vì thành phần Pseudoephedrine HCI có trong thuốc sẽ tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương gây nên khó ngủ hoặc mất ngủ.Không sử dụng thuốc Papiseus kéo dài quá 7 ngày liên tục.Cần thận trọng khi chỉ định sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị suy tim, đau thắt ngực, đái tháo đường, bệnh cường giáp và bệnh nhân đang dùng thuốc digitalis cũng như người bệnh cao tuổi.Thuốc Papiseus có thể làm tăng đái khó ở những bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt.Tránh dùng chung Papiseus với các loại thuốc chống tăng huyết áp khác.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú thì cần lưu ý khi sử dụng thuốc Papiseus như sau:Trong thời kỳ mang thai: thành phần Pseudoephedrine HCI trong thuốc sẽ đi qua nhau thai. Khi đó, nồng độ thuốc trong thai nhi sẽ bằng khoảng 70% nồng độ trong máu mẹ. Vậy nên, Pseudoephedrine trong tuần hoàn thai nhi có thể là nguyên nhân chính gây nên thay đổi nhịp tim thai. Vì thế, Không được dùng thuốc Papiseus trong 3 tháng đầu của thai kì.Trong thời kỳ cho con bú: Không nên sử dụng thuốc Papiseus trong thời kỳ cho con bú để tránh gây ảnh hưởng cho cả mẹ và con.Đối với những người vận hành máy móc và lái xe: hiện tại chưa có thông tin chính xác khi sử dụng thuốc Papiseus.Nếu chẳng may, người bệnh sử dụng thuốc Papiseus quá liều lượng cho phép cần phải xử trí theo cách sau:Thông thường không có điều trị đặc hiệu đối với ngộ độc thuốc do quá liều, chỉ có điều trị triệu chứng và hỗ trợ bằng cách: Làm tăng đào thải thuốc ra ngoài bằng toàn hoá nước tiểu. Ở người lớn, khi sử dụng một lượng lớn thuốc có thể gây tử vong, cụ thể là 500mg/kg. Còn ở trẻ em dưới 2 tuổi, liều tối thiểu có thể gây tử vong bằng đường uống là 200 mg/kg.Điều trị ngộ độc do quá liều Loratadin thường là điều trị triệu chứng và làm thuyên giảm các triệu chứng đó. Cần bắt đầu ngay và duy trì điều trị đến khi nào các triệu chứng dần dần biến mất. Trong trường hợp cơ thể bị quá liều Loratadin, cần lập tức gây nôn bằng siro ipeca và rửa sạch dạ dày ngay. Sử dụng than hoạt tính sau khi gây nôn có thể giúp ngăn ngừa sự hấp thu Loratadin. Nếu như gây nôn không có kết quả hoặc chống chỉ định (đối với người bị ngất, co giật hoặc thiếu phản xạ nôn) có thể tiến hành rửa dạ dày bằng dung dịch natri clorid 0,9% sau đó đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày. Vì thế, trong trường hợp quá liều, cần lập tức đưa bệnh nhân đến ngay gặp bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.Thuốc Papiseus là loại thuốc cần được sử dụng và tuân thủ theo những chỉ định từ bác sĩ. Sử dụng quá liều lượng cho phép và không đúng cách sẽ gây nguy hại tới cơ thể. Do đó, người bệnh hãy ghi nhớ những gì bác sĩ căn dặn cũng như hướng dẫn sử dụng thuốc Papiseus.
vinmec
1,321
Cách điều trị ngoại tâm thu thất Ngoại tâm thu thất là tình trạng nhịp tim bị rối loạn, với người bình thường sẽ không đáng sợ nhưng lại là một nguyên nhân gây tử vong hàng đầu đối với những người bị bệnh lý về tim. Chính vì vậy, việc phát hiện và điều trị ngoại tâm thu thất ngay ở giai đoạn đầu rất quan trọng trong việc ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. 1. Ngoại tâm thu thất là bệnh gì? Ngoại tâm thu thất là một dạng rối loạn nhịp tim đặc trưng, vì tình trạng tim co bóp sớm hơn so với bình thường. Nhịp tim đập sớm hơn sẽ làm phá vỡ nhịp điệu đập bình thường của tim và gây ra cảm giác như nhịp tim bị hụt hoặc đánh trống ngực.Không phải hầu hết những người mắc bệnh này sẽ có triệu chứng, tuy nhiên nếu có sẽ là những biểu hiện như:Có cảm giác bị hồi hộp, hụt hẫng ở bên trong lồng ngực. Bị chóng mặt, choáng váng vì tim không bơm đủ máu lên não, khiến cho não bị thiếu máu. Ngực trái bị đau vì bị thiếu máu động mạch vành.Bệnh ngoại tâm thu thất có thể gặp ở bất kỳ ai, nhưng phổ biến hơn ở những người lớn trên 50 tuổi và những người có bệnh nền là bệnh tim mạch, bao gồm cả những người có tiền sử bị nhồi máu cơ tim. 2. Bệnh ngoại tâm thu thất có chữa được không? Ngoại tâm thu thất là một loại bệnh hoàn toàn có thể chữa được nếu phát hiện và điều trị sớm. Với các bệnh nhân không có bất kỳ triệu chứng nào thì việc điều trị thường sẽ chỉ cần tập trung vào việc thay đổi lối sống, không cần phải uống thuốc hay can thiệp ngoại khoa.Còn với những người thường xuyên bị các triệu chứng ngoại tâm thu thất gây khó chịu thì cần phải kết hợp uống thuốc với các thủ thuật triệt đốt loạn nhịp tim bằng sóng cao tần. Hiệu quả đạt được sau phương pháp đó là trên 90%, nghĩa là có thể chữa khỏi gần như hoàn toàn cơn ngoại tâm thu thất. Chỉ có một số ít trường hợp sẽ bị tái phát và cần phải đốt loạn nhịp thêm nhiều lần nữa. 3. Cách điều trị ngoại tâm thu thất Tất cả các phương pháp điều trị bệnh ngoại tâm thu thất đều hướng đến các mục tiêu là:Giảm được triệu chứng của bệnh. Ngăn ngừa tình trạng suy giảm chức năng tim do ngoại tâm thu thất. Ngăn ngừa các biến chứng nhịp nhanh thất và tình trạng đột tử do tim.Với trường hợp không bị bệnh tim. Những người khỏe mạnh không bị mắc các bệnh tim mạch nền thì điều trị ngoại tâm thu thất không cần sử dụng thuốc. Người bệnh chỉ cần thay đổi lối sống lành mạnh để giảm thiểu được tần suất xuất hiện các cơn ngoại tâm thu thất.Cụ thể, người bệnh nên:Hạn chế uống rượu bia, các loại đồ uống có chứa nhiều caffeine. Không hút thuốc lá, các chất ma túy. Ngừng uống các loại thuốc thông mũi không kê đơn. Vì các loại thuốc này có thể chứa adrenaline, là một loại tác nhân làm trầm trọng thêm các cơn ngoại tâm thu thất. Đồng thời, bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi uống bất cứ loại thuốc nào.Với trường hợp có bệnh tim mạch. Có 3 phương pháp để điều trị ngoại tâm thu thất thường được áp dụng cho những đối tượng này:Sử dụng thuốc. Thuốc chẹn beta - loại thuốc thường được sử dụng để điều trị bệnh tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch sẽ giúp ngăn chặn các cơn ngoại tâm thu thất. Ngoài ra, còn có thể sử dụng một số loại thuốc khác như thuốc chẹn kênh canxi hoặc thuốc chống loạn nhịp tim để điều trị chứng nhịp nhanh thất hoặc các cơn ngoại tâm thu thất thường xuyên gây suy giảm các chức năng tim.Sử dụng sóng cao tần triệt đốt ngoại tâm thu thất. Với những người có các cơn ngoại tâm thu thất không đáp ứng với các liệu pháp thay đổi lối sống hoặc sử dụng thuốc thì bác sĩ sẽ cân nhắc việc chỉ định thủ thuật triệt đốt ngoại tâm thu thất bằng thủ thuật sử dụng sóng cao tần.Với cách này, bác sĩ sẽ tiến hành luồn một hoặc nhiều ống thông qua tĩnh mạch, thường là ở bẹn, sau đó dẫn chúng đến tim. Các cảm biến ở trên đầu ống thông được sử dụng năng lượng tần số vô tuyến sẽ có công dụng phá hủy vùng mô tim gây ra các cơn ngoại tâm thu thất, đồng thời giúp khôi phục nhịp tim.Thay đổi lối sống. Việc kiên trì duy trì các thói quen tốt sau đây sẽ giúp kiểm soát được các cơn ngoại tâm thu thất và cải thiện được sức khỏe tim mạch. Hạn chế sử dụng các chất kích thích: rượu, thuốc lá, caffeine,... là những tác nhân chính gây ra các cơn ngoại tâm thu thất. Do đó, việc hạn chế sử dụng các loại chất này sẽ cải thiện các triệu chứng bệnh một cách đáng kể.Kiểm soát các căng thẳng: việc lo lắng, căng thẳng thái quá có thể sẽ kích hoạt nhịp tim đập bất thường. Chính vì thế, nếu cuộc sống của bạn đang có nhiều lo lắng, hãy thử thực hiện các biện pháp giúp làm giảm căng thẳng như nghe nhạc, thiền, tập yoga, đi du lịch, ...Ngủ đủ giấc: một giấc ngủ đủ và sâu sẽ cải thiện tốt các cơn ngoại tâm thu thất và tốt cho sức khỏe tổng thể của cả cơ thể bạn. Chính vì vậy, hãy tập cho bản thân mình thói quen đi ngủ và thức dậy đúng giờ giấc, đều đặn trong cùng một khung giờ. Đồng thời, hãy duy trì nhiệt độ phòng ngủ mát mẻ, tắt hết các thiết bị phát sáng, tránh xa các thiết bị điện tử, ... để giấc ngủ được ngon và sâu. 4. Một số lưu ý khi điều trị ngoại tâm thu thất Bên cạnh việc tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, thì người bệnh còn phải lưu ý một số vấn đề sau:Theo dõi cẩn thận các cơn ngoại tâm thu thất: nếu bạn là người thường xuyên gặp phải các cơn ngoại tâm thu thất thì hãy tập cho mình thói quen ghi chép lại thời điểm và tần suất các cơn này xuất hiện. Nhờ vậy, bạn hoàn toàn có thể xác định được tác nhân hoặc hành động nào là nguyên nhân kích hoạt cơn ngoại tâm thu thất, từ đó đưa ra các biện pháp phòng tránh hữu ích cho mình.Ngoại tâm thu thất tuy là một căn bệnh lành tính nhưng nếu không được điều trị kịp thời và phù hợp thì có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng cho người bệnh như các bệnh tim, rối loạn nhịp tim, bệnh cơ tim và đặc biệt nguy hiểm là đột tử. Chính vì vậy, khi phát hiện ra bệnh, bạn cần phải tuân thủ chính xác các chỉ định của bác sĩ điều trị, tuyệt đối không được tự ý thêm, bớt hoặc dừng uống thuốc đột ngột.Vận động cơ thể thường xuyên sẽ rất có lợi cho sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, người bệnh ngoại tâm thu thất chỉ nên tập các bài tập nhẹ nhàng như đạp xe, đi bộ, bơi lội,.... Tránh tập các bộ môn thể thao cần phải gắng sức như nâng tạ, chạy bộ .... và lưu ý không được tập luyện khi đang đói hoặc ngay sau khi ăn xong.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho bạn có thêm kiến thức trong việc điều trị ngoại tâm thu thất. Tuân thủ điều trị, sử dụng các loại thực phẩm an toàn và duy trì lối sống lành mạnh sẽ giúp bạn vượt qua được các cơn ngoại tâm thu thất nhanh chóng, sớm đưa trái tim trở lại trạng thái khỏe mạnh.
vinmec
1,387
Nhiễm khuẩn, nhiễm độc do ăn uống - Dùng thuốc gì? Thời tiết chuyển sang mùa hè, nắng nóng, thiếu nước sạch, điều kiện vệ sinh không đảm bảo, môi trường ô nhiễm, ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường hạn chế, ảnh hưởng của phong tục tập quán… là những điều kiện hết sức thuận lợi cho các loại mầm bệnh phát triển trong đó có các mầm bệnh gây ra nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn. Điều đáng lo ngại là phần lớn người bệnh do sự chủ quan của mình đã sử dụng sai thuốc điều trị làm cho bệnh cảnh lâm sàng trở nên phức tạp hơn. Nhiễm khuẩn nhiễm độc ăn uống là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây theo đường tiêu hoá. Bệnh thường khởi phát đột ngột sau khi ăn phải thức ăn đã bị ô nhiễm bởi vi sinh vật gây bệnh hoặc độc tố của chúng. Có nhiều loại vi khuẩn gây nên tình trạng này như độc tố có tụ cầu vàng, E. coli, phẩy khuẩn tả, E. coli 0157 - H7, salmonela, Rotavirus… Trong đó nguyên nhân thường xuyên và hay gặp nhất là do Salmonela và độc tố của tụ cầu vàng. Bù nước và điện giải là vấn đề quan trọng nhất trong điều trị ngộ độc thức ăn. Điều trị nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn – Những điều cần lưu ý Bù nước và điện giải là vấn đề quan trọng nhất, đặc biệt nếu tiêu chảy cấp xảy ra ở trẻ em, phải cho trẻ uống bù nước ngay vì ở trẻ em thể trọng cơ thể nhỏ, khi tiêu chảy bị mất nước và điện giải, sẽ nhanh chóng gây giảm khối lượng tuần hoàn và rối loạn nước điện giải. Ngay tại nhà, cần bù nước bằng dung dịch oresol hoặc viên hydrit. Cần chú ý pha dung dịch bù nước phải theo đúng hướng dẫn sử dụng, không được chia nhỏ gói oresol hoặc viên hydrit để pha làm nhiều lần. Dung dịch bù nước đã pha nếu quá 12 giờ không uống hết phải bỏ đi. Thuốc kháng tiết ở ruột non: Thuốc có tác dụng ức chế men encephalinase (là men phụ trách thoái hóa encephalin nội sinh ở não và ruột) làm giảm tiết ở ruột do độc tố của vi khuẩn tả hoặc do viêm mà không làm giảm dịch tiết cơ bản khác. Thuốc hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa, đạt đỉnh điểm sau khi uống 1 giờ, thời gian tác dụng khoảng 8 giờ. Thuốc đôi khi gây buồn ngủ, cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Các chất hấp phụ: là những silicat thiên nhiên hoặc nhựa polyacryl có khả năng hút nước rất nhiều làm tăng độ đặc của phân. Thuốc không được hấp thu vào máu và được đào thải theo phân mang theo các chất mà chúng đã hấp phụ, do đó không dùng chung với nhóm làm giảm nhu động ruột. Ngoài ra cần chú ý dùng các thuốc khác cách xa thuốc này khoảng 2 tiếng. Một số thuốc hay dùng của nhóm này như gelopectose (gồm có pectin, cellulose, silice, dextrin - maltose, natri clorit), sacolen (thành phần có lactoprotein methylelic)... Thuốc làm giảm nhu động ruột - Không được dùng: Đây là sai lầm hay mắc phải nhất do sự thiếu hiểu biết của bệnh nhân cũng như sự thiếu ý thức của nhân viên y tế, đặc biệt là các dược tá nhà thuốc. Thuốc làm giảm nhu động ruột như loperamid, diphenoxynat có tác dụng làm giảm sự co bóp của ruột nên nước và chất điện giải di chuyển trong ruột chậm hơn, từ đó làm tăng sự hấp thu nước và điện giải trong lòng ruột vì thế làm tăng độ đặc của phân. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn, sử dụng nhóm thuốc này sẽ làm chậm quá trình đào thải chất độc ra khỏi cơ thể và do đó càng làm cho tình trạng nhiễm độc nặng nề hơn. Kháng sinh - Hầu như không cần sử dụng: Trong nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn, hầu hết là các trường hợp ở thể nhẹ và trung bình, do vậy không có chỉ định dùng kháng sinh. Chỉ cân nhắc sử dụng kháng sinh ở thể nặng hoặc ở những người có suy giảm miễn dịch, người già, trẻ nhỏ và người có bệnh mạn tính kèm theo. Trong trường hợp này, bác sĩ là người cuối cùng có quyền quyết định nên sử dụng loại kháng sinh nào và dùng trong bao lâu. Người bệnh không nên tự ý sử dụng chỉ làm tình trạng nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn thêm trầm trọng.
medlatec
793
Không dùng nước muối sinh lý để rửa mũi hàng ngày Mũi là cửa ngõ đầu tiên của cơ quan hô hấp, tiếp xúc với rất nhiều bụi bẩn, các hóa chất độc hại và các yếu tố gây bệnh. Khi mũi hoàn toàn trong trạng thái bình thường thì không nên sử dụng nước muối thường xuyên để rửa mũi. Nước muối sinh lý (natri clorid) hay nước muối được pha chế với tỷ lệ 0,9%, tức 1 lít nước với 9 gam muối tinh khiết, là dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu xấp xỉ với dịch trong cơ thể người. Nước muối sinh lý thường được dùng để cung cấp và bổ sung nước cũng như chất điện giải, dùng để rửa mắt, mũi, súc miệng, thích hợp cho mọi lứa tuổi kể cả trẻ em. Nước muối sinh lý giúp giảm viêm, rửa sạch chất nhầy, các chất gây dị ứng, làm đường thở thông thoáng, hít thở dễ dàng hơn. Nhưng khi mũi hoàn toàn trong trạng thái bình thường thì không nên sử dụng nước muối thường xuyên để rửa mũi. Vì việc sử dụng thường xuyên nước muối sinh lý để làm sạch mũi sẽ vô tình làm mất đi lớp thảm nhầy bảo vệ mũi vốn có, mất đi chức năng bảo vệ mũi của lớp thảm này và gây tổn thương niêm mạc mũi, vì thế mũi lại hay bị viêm hơn. Có thể sử dụng nước muối sinh lý một lần mỗi tuần, đặc biệt là khi làm việc hoặc đi lại ở những vùng nhiều bụi bẩn.
medlatec
267
Công dụng thuốc Mihatuss Thuốc Mihatuss với thành phần chính là Dextromethorphan có công dụng điều trị ho do kích thích, ho mạn tính, không có đờm. Việc sử dụng thuốc Dextromethorphan theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh. 1. Thuốc Mihatuss là thuốc gì? Thuốc Mihatuss có thành phần chính là Dextromethorphan hydrobromid hàm lượng 15mg.Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não, được dùng để giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Thuốc có hiệu quả nhất trong điều trị ho mãn tính, không có đờm. 2. Thuốc Mihatuss công dụng là gì? Thuốc Mihatuss có công dụng trong điều trị các bệnh lý sau:Triệu chứng ho khi họng và phế quản bị kích thích do cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích;Ho mạn tính, không có đờm. 3. Cách dùng thuốc Mihatuss Cách dùng:Thuốc Mihatuss dùng đường uống. Không dùng Mihatuss quá 7 ngày liên tục.Liều dùng:Người lớn và trẻ em >12 tuổi: Dùng 1- 2 viên/ lần, cách nhau 6 – 8 giờ.Trẻ em từ 6-12 tuổi: Dùng 1/2 – 1 viên/ lần. Trẻ em từ 2-6 tuổi: Dùng 2,5 -5mg/ lần, cách nhau 6 – 8 giờ. 4. Chống chỉ định của thuốc Mihatuss Thuốc Mihatuss chống chỉ định với những người:Mẫn cảm với hoạt chất Dextromethorphan hoặc các thành phần khác của thuốc Mihatuss;Trẻ em dưới 2 tuổi;Đang dùng thuốc ức chế monoamin oxydase. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Mihatuss Thận trọng khi dùng thuốc ở người ho nhiều đờm, ho mãn tính do hút thuốc, hen, tràn khí, suy giảm hô hấp và trẻ em bị dị ứng;Dùng thuốc chứa Dextromethorphan liều cao kéo dài có thể gây ra tình trạng phụ thuộc thuốc.Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây buồn ngủ nhẹ nên thận trọng dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.Thời kỳ mang thai: Dextromethorphan được xem là an toàn khi dùng cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên nên thận trọng khi dùng các thuốc phối hợp có chứa ethanol và tránh dùng trong thai kỳ.Phụ nữ cho con bú: Tránh dùng các chế phẩm phối hợp Dextromethorphan với ethanol cho đối tượng này. 6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Mihatuss Tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc Mihatuss gồm có mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, nhịp tim nhanh.Ít gặp: Phản ứng dị ứng, nổi mày đay, thỉnh thoảng có buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa.Dùng thuốc Mihatuss liều quá cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương và suy hô hấp. 7. Tương tác với các thuốc khác Tránh dùng đồng thời Mihatuss với các thuốc ức chế MAO.Dùng đồng thời Mihatuss với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng ức chế của Dextromethorphan.Thuốc Quinidin có thể làm giảm chuyển hóa của Dextromethorphan ở gan, tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh và tăng các tác dụng phụ của Dextromethorphan.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Mihatuss. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Mihatuss theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
580
Các vitamin tốt cho gan Gan là một cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể cũng như là tuyến tiêu hóa lớn nhất, nắm giữ nhiều chức năng quan trọng. Vitamin là một loại vi chất dinh dưỡng tuy chỉ chiếm một lượng nhỏ trong cơ thể nhưng lại có tác dụng rất quan trọng trong việc duy trì hoạt động của quá trình trao đổi chất, đặc biệt là giúp cho gan khỏe mạnh. Một số vitamin tốt cho gan như vitamin A, vitamin D, vitamin B12, vitamin E,... 1. Vitamin A và sắt Bệnh thiếu vitamin A và thiếu sắt là một trong những bệnh thiếu vi chất dinh dưỡng phổ biến nhất. Theo nghiên cứu được công bố trên số ra vào tháng 5 năm 2000 của tạp chí Nutrition, việc thiếu hụt vitamin A hay thiếu sắt có thể dẫn tới thiếu những vi chất khác. Bên cạnh đó, hàm lượng sắt thấp cũng có nguy cơ dẫn tới giảm nồng độ vitamin A ở gan. Do vậy, bổ sung cả vitamin A và sắt sẽ giải quyết được vấn đề thiếu máu thiếu sắt tốt hơn so với việc chỉ bổ sung một chất.Mặc dù, vitamin A rất tốt cho gan nhưng nếu sử dụng với hàm lượng cao có thể gây ngộ độc, thừa sắt sẽ thúc đẩy sự hình thành sẹo trong gan. Do vậy, đối với những bệnh nhân có bệnh gan mạn tính, đặc biệt là xơ gan (biến chứng từ sẹo trên gan) nên sử dụng vitamin tổng hợp không chứa sắt. 2. Vitamin D Vitamin D là một vitamin tốt cho sức khỏe. Hơn 90% bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính thiếu vitamin D, được nghiên cứu bởi các nhà nghiên cứu từ Đại học Tennessee ở Memphis. Họ đều đồng ý rằng thiếu vitamin D nghiêm trọng cực kỳ phổ biến ở những người bị xơ gan, một dạng bệnh gan tiến triển. Nhưng nếu cơ thể thừa vitamin D thường xảy ra do uống quá nhiều các chất bổ sung vitamin D. Từ đó, có thể gây ra những triệu chứng như cảm giác ăn ít, buồn nôn và nôn, tăng canxi trong máu và suy giảm tăng trưởng. Vitamin D là vitamin tốt cho gan 3. Vitamin E Vitamin E là một trong những vitamin quan trọng mà nhiều cơ quan trong cơ thể bao gồm gan phải có để hoạt động bình thường. Vitamin E có nhiều trong dầu thực vật, thịt, trứng, ngũ cốc và rau củ quả. Người không hấp thụ được vitamin E là do mắc bệnh di truyền có thể bổ sung bằng cách sử dụng viên uống bổ sung.Bệnh gan uống vitamin gì? Vai trò của vitamin E đã được nhiều chuyên gia y tế xác nhận là có ích đối với người bị bệnh gan. Tuy nhiên, nếu hấp thụ vitamin E quá mức sẽ gây ra phản tác dụng. Vitamin có thể gây xuất huyết và loãng máu nếu sử dụng với liều lượng 800-1000mg mỗi ngày. 4. Vitamin B12 Vitamin B12 là vitamin nhóm B duy nhất có thể được lưu trữ bên trong gan. Tuy nhiên, theo nguyên tắc những vitamin tan trong nước không được lưu trữ và phải được tiêu thụ hàng ngày nhằm duy trì ở mức đủ cho sức khỏe tối ưu. Tuy nhiên, theo Đại học Trung tâm Y tế Maryland lưu ý, riêng đối với vitamin E là vitamin phức hợp tốt cho sức khỏe và có thể tan trong nước nhưng lại có thể tồn tại trong gan nhiều năm.Tóm lại, một số vitamin tốt cho gan có thể kể đến như vitamin B12, vitamin E, vitamin D, vitamin A,...Vitamin là vi chất dinh dưỡng cần thiết mà cơ thể không thể tự tổng hợp được nhưng lại đóng một vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động của cơ thể và đặc biệt là tốt cho gan. Vì vậy, cơ thể dễ dàng thiếu vitamin, do đó cần bổ sung vitamin bằng cách thực hiện chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng cũng như duy trì một lối sống khoa học giúp cho gan luôn khỏe mạnh.
vinmec
693
Bướu huyết thanh là gì? Có nguy hiểm không? Bướu huyết thanh là một trong những vấn đề thường gặp phải ở trẻ sơ sinh. Nguyên nhân chủ yếu do tác động vật lý ngoài ý muốn. Tình trạng này tuy không quá nguy hiểm nhưng trẻ cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị đúng cách, tránh mọi biến chứng có thể xảy ra, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ sau này. 1. Bướu huyết thanh là gì? Bướu huyết thanh là tình trạng da đầu trẻ sơ sinh bị sưng phù nề sau sinh. Chúng thường xuất hiện dưới dạng khối u hoặc một khối sưng ngay trên đầu, không gây ảnh hưởng đến xương sọ hay não bộ của trẻ nhưng có thể gây nên những biến chứng khác sau này nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách. Dấu hiệu nhận biết khá đơn giản. Trên đầu trẻ xuất hiện một khối phình ra ngay sau khi sinh. Chỗ phình này có thể mềm, hơi sưng. Về sau, khối sưng dưới da bị vôi hóa, cứng hơn. Quá trình vôi hóa theo thời gian sẽ giúp khối sưng u nhỏ dần và biến mất mà không cần phải can thiệp. 2. Nguyên nhân gây bướu huyết thanh Bướu huyết thanh hình thành do nhiều nguyên nhân. Người ta cũng xác định được những yếu tố có nguy cơ cao gây tình trạng này: Những nguyên nhân gây bướu huyết thanh Nguyên nhân chính gây ra bướu huyết thanh chủ yếu là do tác động vật lý lên đầu trẻ sơ sinh. Nguyên do là áp lực từ vùng chậu của người mẹ khi sinh và áp lực khi đi qua ống âm đạo. Cũng có trường là hợp u huyết thanh là bướu máu hình thành trên đầu trẻ ngay từ khi trong bụng mẹ. Do áp lực từ vùng chậu lên vùng sọ của thai nhi. Những yếu tố rủi ro có nguy cơ cao gây bướu huyết thanh Một số yếu tố rủi ro có thể gây bướu huyết thanh ở trẻ sơ sinh phải kể đến là: - Vỡ ối sớm gây khó khăn cho việc chuyển dạ sau đó. - Lượng nước ối quá ít cũng khiến cho quá trình sinh nở gặp nhiều khó khăn, tăng nguy cơ gây rủi ro cho trẻ sơ sinh, nhất là bướu huyết thanh. - Sinh con lần đầu: những phụ nữ sinh con lần đầu, sinh khó, xương vùng chậu bé cũng tăng nguy cơ gây rủi ro cho trẻ sơ sinh. - Co thắt Braxton-Hicks khiến tử cung căng cơ quá mức, gây áp lực lên vùng đầu của trẻ khi sinh. - Thời gian quá trình chuyển dạ kéo dài càng tăng áp lực lên đầu trẻ khi sinh, nhất lá áp lực ở vùng chậu, ống tử cung. - Vị trí thai nhi không thuận, mặt quay về sau, đầu không hướng xuống dưới khiến cho quá trình chuyển dạ gặp khó khăn, tăng áp lực lên vùng đầu trẻ. - Sử dụng các công cụ hỗ trợ như “kẹp” cũng là nguy cơ gây bướu huyết thanh ở đầu trẻ sau khi sinh. - Thai nhi quá to khiến cho việc chuyển dạ gặp khó khăn, khó đi qua vùng chậu. Cũng có trường hợp do gây tê màng cứng, phần dưới của mẹ bị tê liệt nên không thể tạo áp lực đẩy thai nhi ra ngoài, làm tăng nguy cơ gây bướu huyết thanh cho trẻ. 3. Bướu huyết thanh nguy hiểm thế nào? Thông thường, bướu huyết thanh không gây nguy hiểm và có thể tiêu biến theo thời gian mà không cần tác động. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, tình trạng u bướu này sẽ cần phải có tác động ngoại khoa để điều trị. Nếu không sẽ gây nên những tình trạng ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ như: Gây vàng da ở trẻ sơ sinh Vàng da là tình trạng khá phổ biến với những trẻ bị bướu huyết thanh. Nguyên nhân là do bướu huyết thanh làm tăng lượng bilirubin trong máu. Tình trạng vàng da sẽ được cải thiện khi được điều trị đúng hướng. Gây thiếu máu Sự hình thành của u bướu huyết thanh khiến cho sự tuần hoàn của máu trong cơ thể bị ảnh hưởng, nhất là tình trạng chảy máu tạo thành u khiến cho tế bào hồng cầu bị giảm. Bướu huyết thanh càng lớn thì tình trạng thiếu máu càng trầm trọng. Nhiễm trùng Nhiễm trùng là một biến chứng của bướu huyết thanh khi không được điều trị kịp thời. Vị trí hình thành bướu huyết thanh bị vi khuẩn tấn công khiến khu vực này nhiễm trùng. Tình trạng này thường xuất hiện khá sớm, ngay trong tuần đầu sau khi sinh. Trẻ sẽ có những dấu hiệu như: sốt, u huyết thanh sưng to, có thể chảy dịch bất thường. Đây là tình trạng nguy hiểm, trẻ cần được khám và điều trị ngay. Gây rụng tóc Bướu huyết thanh lâu ngày sẽ khiến vùng mô xung quanh bị chết gây rụng tóc. Tình trạng rụng tóc có thể hết sau một thời gian nhưng cũng có trường hợp phải rất lâu mới phục hồi. 4. Điều trị bướu huyết thanh như thế nào? Việc chẩn đoán bướu huyết thanh không cần phải làm xét nghiệm ngoài kiểm tra thể chất bên ngoài. Dấu hiệu của u bướu rất rõ ràng ở bên ngoài. Trường hợp trẻ có các dấu hiệu bất thường khác liên quan đến bên trong hoặc tổn thương sâu thì cần làm xét nghiệm thêm để lấy căn cứ điều trị sau này. Bướu huyết thanh ở dạng thông thường thì gần như không cần điều trị hay tác động gì. Khối sưng, u sẽ biến mất sau ngày ngày sau sinh. Vài trường hợp khối sưng dần vôi hóa và mất dần sau 2-6 tuần sau khi sinh. Với những trường hợp trẻ bị thiếu máu do bướu huyết thanh thì có thể truyền máu. Tuy nhiên, trẻ cần được theo dõi chặt chẽ, nếu thấy xuất hiện những dấu hiệu bất thường như bướu sưng to hơn, sốt, trẻ quấy khóc thì cần phải đưa vào viện cấp cứu để điều trị gấp. Bướu huyết thanh chỉ là một trong những rủi ro trong quá trình sinh nở không đảm bảo an toàn. Để tránh mọi rủi ro không đáng có và có thể chủ động lường trước được, mẹ bầu cần được thăm khám thai đầy đủ, theo dõi sức khỏe trước sinh và thực hiện các phương pháp khám, chẩn đoán trước sinh để lựa chọn phương pháp sinh nở an toàn nhất cho cả mẹ và bé.
medlatec
1,106
Nhịp tim thường xuyên trên 100 có nguy hiểm không? Nhịp tim thường xuyên nhanh trên 100 có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân chẳng hạn như cảm xúc mạnh, sử dụng chất kích thích, bệnh lý tim mạch, thay đổi nội tiết,... Dưới đây là triệu chứng khác, biến chứng cách phòng ngừa khi bị nhịp tim trên 100. 1.Nguyên nhân tim nhanh trên 100 là gì? Nguyên nhân gây nhịp tim trên 100 có thể do ảnh hưởng bởi các tác nhân bên ngoài như tâm lý, chất kích thích, các hoạt động của cơ thể trước đó, cụ thể:Cảm xúc mạnh: căng thẳng, hoảng sợ, phấn kích,....Trầm cảm.Do sử dụng chất kích thích: caffeine, rượu, nicotine, cocaine.Do tác dụng phụ của thuốc ho, cảm cúm, thuốc trị hen suyễn, kháng sinh, giảm cân, thuốc làm thông mũi.Sốt.Tập luyện quá sức.Thay đổi nội tiết tố do rối loạn tiền mãn kinh, mãn kinh, mang thai.Sự nhạy cảm với thức ăn: ăn quá nhiều tinh bột, đường, chất béo, muối, nitrat, bột ngọt (MSG).Bệnh tim mạch bẩm sinh hay thứ phát: hẹp hở van tim, bệnh mạch vành, cơ tim phì đại, nhồi máu cơ tim.Rối loạn nhịp tim.Cường giáp.Huyết áp thấp.Mất cân bằng điện giải do rối loạn, mất nước.Tiểu đường.Bệnh phổi. 2. Triệu chứng nhịp tim thường xuyên trên 100 là gì? Người nhịp tim thường xuyên trên 100 có thể bị khó thở hoặc thở hụt hơi, phải rướn người lên mới thở được.Khi nhịp tim trên 100 bạn có cảm giác lo lắng, bồn chồn, hồi hộp.Bạn có thể cảm nhận được tim đập mạnh, thình thịch trong ngực, cổ, họng và lồng ngực bị rung lên.Rối loạn nhịp tim. Nhịp tim nhanh trên 100 bạn còn có thể cảm giác đau đầu, đau thắt ngực, chóng mặt, choáng ngất. 3. Biến chứng của nhịp tim nhanh trên 100 Dễ ngất xỉu hoặc bất tỉnh: do nhịp tim nhanh trên 100 kéo dài dễ khiến huyết áp tụt đột ngột.Tạo ra cục máu đông có thể gây ra cơn đau tim hoặc đột quỵ: do các biến chứng bệnh tim mạch có thể gây ra cơn rung nhĩ.Tim khả năng bơm đủ lượng máu cho cơ thể giảm (suy tim): do rung nhĩ gây suy tim nếu không điều trị sớm.Nguy hiểm hơn có thể gây ra đột tử: Đây là một biến chứng hiếm gặp nhưng một số trường hợp tim đập nhanh có thể làm tim ngừng đập, đe dọa tính mạng người bệnh. 4. Làm sao để phòng ngừa nhịp tim trên 100? Để phòng ngừa nhịp tim trên 100, bạn có thể thực hiện các biện pháp sau:Có lối sống lành mạnh. Chế độ ăn khoa học: Người bị nhịp tim nhanh nên ăn các thực phẩm có tác dụng điều hòa nhịp tim như trái cây giàu vitamin, khoáng chất (cam, chanh, bưởi, chuối) và thực phẩm giàu omega-3 (cá biển, các loại hạt). Nên tránh các đồ ăn thức uống có chất kích thích như rượu bia, cà phê, trà đặc và các thực phẩm nhiều muối, chất béo.Tập thể dục: Các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội, yoga, thiền... rất tốt với người nhịp tim trên 100. Mặc dù khi tập luyện nhịp tim có thể tăng lên nhưng lâu dài việc tập luyện sẽ giúp tim khỏe hơn và có nhịp đập ổn định.Cân bằng điện giải, đảm bảo nồng độ các ion trong cơ thể như K+, Ca2+, Na+, Mg2+ ổn định.Kiểm soát căng thẳng: giữ tâm lý thật thoải mái. Nếu thấy căng thẳng, hãy dành thời gian nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc và làm việc mình thích để xả stress.Uống đủ nước mỗi ngày.Thư giãn, nghỉ ngơi phù hợp, tránh bị căng thẳng kéo dài.Từ bỏ những thói quen xấu như hút thuốc, rượu bia, sử dụng các chất kích thích.Ngoài ra, sử dụng một số thảo dược thiên nhiên cũng mang lại lợi ích trong việc ổn định nhịp tim, tuy nhiên để đảm bảo an toàn thì bạn chỉ nên sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ. 5. Một số lưu ý cần chuẩn bị khi gặp bác sĩ Nếu xuất hiện các triệu chứng nhịp tim nhanh bất thường, bạn nên gặp bác sĩ để được tư vấn. Theo đó, khi đến gặp bác sĩ bạn có thể:Liệt kê đủ các triệu chứng liên quan đến nhịp tim nhanh trên 100 đã xuất hiện trên cơ thể bạn. Bạn, gia đình bạn có tiền sử bệnh lý tim mạch hay các yếu tố nguy cơ tim mạch.Các loại thuốc, thực phẩm chức năng... đang sử dụng.Những thắc mắc cần bác sĩ (lý do gây nên tình trạng tim đập nhanh, tôi nên làm xét nghiệm gì?...)Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn hiểu hơn về nhịp tim thường xuyên trên 100 có nguy hiểm không? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào bất thường thì người bệnh nên sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.
vinmec
839
Ăn gì mau lành vết thương?tham khảo bài viết dưới đây Ăn gì mau lành vết thương Vết thương lành nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi vết thương, thông thường chế độ ăn mau lành vết thương bao gồm: Ăn đầy đủ đạm Đây là nguyên liệu chính để tạo các tế bào mới cũng như các thành phần có liên quan đến quá trình lành vết thương. Mỗi ngày cần khoảng 200g các thức ăn cung cấp chất đạm như: thịt, cá, trứng, sữa, các loại đậu, đỗ… Nếu có chế độ ăn quá nghèo đạm hoặc ở người bị suy giảm dinh dưỡng, người có bệnh lý làm giảm đạm trong cơ thể, người bị rối loạn chuyển hóa đạm thường làm lành vết thương chậm hơn… Đạm là nguyên liệu chính để tạo các tế bào mới cũng như các thành phần có liên quan đến quá trình lành vết thương Thực phẩm giàu vitamin A, B, C, K Vitamin C có nhiều trong các loại rau quả tươi như cà chua, ớt chuông, khoai tây, rau bina, trái cây thuộc họ cam quýt, dâu tây, bông cải xanh, các loại rau có màu xanh lá…. Vitamin C hoạt động như một yếu tố trong quá trình sản sinh collagen, giúp gia tăng sức đề kháng của cơ thể chống lại hiện tượng nhiễm trùng ở vết thương, làm gia tăng sự hấp thụ chuyển hóa sắt trong cơ thể. Vitamin A có nhiều trong các loại quả màu vàng như cà rốt, đu đủ, bí ngô, gan động vật, các sản phẩm chế biến từ bơ sữa… Vitamin A giúp chữa lành vết thương nhờ kích thích sự tổng hợp collagen và sự đa dạng hóa của nguyên bào sợi, cũng như kiểm soát tình trạng viêm nhiễm. Vitamin K có trong bông cải trắng, bông cải xanh, nho, bơ, kiwi… có vai trò quan trọng trong quá trình chống đông máu ở giai đoạn đầu tiên của việc chữa lành vết thương. Ăn những thực phẩm bổ máu chứa sắt, acid folic, vitamin B12 Thực phẩm bổ máu gồm thịt bò, gan, trứng, sữa, các loại rau có màu xanh đậm… sẽ giúp mang protein, vitamin, khoáng chất và oxy đến nuôi dưỡng các mô bị tổn thương đồng thời mang tế bào bạch cầu đến tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập vào vết thương… Nên dùng các loại thực phẩm giàu kẽm và selen Đây là những loại chất khoáng giúp mau lành vết thương, chống nhiễm khuẩn. Kẽm có nhiều trong các loại hải sản (nghêu, sò, ốc, tôm…), gan lợn, sữa, thịt bò, lòng đỏ trứng, cá, đậu nành, các hạt có dầu (hạnh nhân, hạt điều…). Selen có trong cá, hải sản, trứng, thị gia cầm, đậu hạt… Hải sản chứa nhiều kẽm và Selen giúp mau lành vết thương và chống nhiễm khuẩn Uống đủ nước Luôn cung cấp đủ nước và các đồ uống không chứa đường khác cho cơ thể như: nước quả nguyên chất 100% và sữa cũng có chứa protein… Các loại thực phẩm không nên ăn để vết thương mau lành – Tránh hút thuốc lá vì đây là nguyên nhân dẫn đến việc co các mạch máu ở ngoại vi, làm giảm lượng oxy, lượng máu đến mô và vết thương… – Cần tránh những thực phẩm mà trước khi bị vết thương người bệnh cũng không ăn được vì gây ra dị ứng. – Đối với những người có rối loạn đường huyết, đái tháo đường, bệnh thận có tăng urê huyết, đang điều trị bằng hóa trị, xạ trị… mà có các vết thương khó lành thì phải tham khảo ý kiến của các chuyên viên dinh dưỡng để có chế độ ăn phù hợp giúp ổn định cơ thể để vết thương mau lành mà không ảnh hưởng xấu đến bệnh lý đang có. Cần hạn chế các chất kích thích như rượu, bia, thuốc là để giúp vết thương mau lành  
thucuc
669
Triệu chứng đau nửa đầu và phương pháp điều trị bệnh Đau nửa đầu khiến người mệt mỏi, gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt và cũng rất có thể là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm. Do đó, việc phát hiện sớm các triệu chứng đau nửa đầu và điều trị bệnh kịp thời là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng sống của người bệnh. 1. Triệu chứng đau nửa đầu là do đâu? Triệu chứng đau nửa đầu có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Những cơn đau đầu đôi khi chỉ nhẹ nhàng, nhưng có khi lại đau nhói, đau dữ dội, có lúc kết thúc nhanh chóng nhưng cũng có khi người bệnh bị đau đầu kéo dài đến vài giờ. Ngoài đau đầu, người bệnh còn có thể xuất hiện kèm theo một số triệu chứng khác như buồn nôn, nôn, khó chịu với ánh sáng quá mạnh, khó chịu với tiếng ồn,... - Đau nửa đầu có thể chia làm 2 loại như sau:+ Đau nửa đầu nguyên phát: Phổ biến nhất là đau nửa đầu Migraine, đau đầu từng cụm. + Đau nửa đầu thứ phát: Có thể do tình trạng đột quỵ não, u não, áp xe não, máu tụ nội sọ,... - Một số yếu tố làm tăng nguy cơ khởi phát những cơn đau đầu có thể kể đến như: + Thay đổi nội tiết tố: Thường gặp ở phụ nữ trong những ngày “đèn đỏ” khi nồng độ estrogen thay đổi. + Yếu tố tâm lý chẳng hạn như thường xuyên gặp căng thẳng, mệt mỏi, áp lực trong công việc hoặc gặp phải một cú sốc tâm lý chẳng hạn như hôn nhân tan vỡ, mất người thân,... cũng rất dễ gây ra những cơn đau nửa đầu. + Sức khỏe thể chất kém: Đây cũng là một yếu tố rất dễ khiến bạn mệt mỏi và tăng nguy cơ bị đau nửa đầu, nhất là đối với những trường hợp thường xuyên bị mất ngủ, ngủ không ngon giấc, phải làm việc quá sức, hay làm việc vào ban đêm, cơ thể không được nghỉ ngơi đầy đủ, người chưa quen với sự chênh lệch múi giờ khi phải di chuyển xa,... + Do thực phẩm: Các loại thực phẩm cũng có thể làm tăng nguy cơ khởi phát những cơn đau nửa đầu, chẳng hạn như rượu vang, các loại hạt, bột ngọt, cà phê, các loại thực phẩm chế biến sẵn, phô mai,... + Tác động từ môi trường chẳng hạn như ánh sáng quá mạnh, tiếng động quá lớn, phòng có mùi hôi khó chịu, không khí ngột ngạt,... cũng có thể gây khởi phát những cơn đau đầu hoặc khiến cho những cơn đau đầu của bạn trở nên nghiêm trọng hơn. + Do lạm dụng các loại thuốc giảm đau, thuốc an thần,... .2. Đau nửa đầu có thể gây ra những biến chứng gì? Nếu không được khắc phục và điều trị kịp thời, đau nửa đầu có thể gây ra một số biến chứng như sau: - Co giật: Kèm theo biểu hiện đau nửa đầu, bệnh nhân có thể xuất hiện tình trạng co giật như động kinh. - Chóng mặt, hoa mắt và dễ bị vấp ngã, đặc biệt nguy hiểm với những trường hợp đang tham gia giao thông hoặc đang leo bậc thang. - Mất ngủ: Những cơn đau đầu xảy ra khiến bạn thường xuyên bị mất ngủ, tỉnh giấc giữa đêm. Nếu tình trạng này kéo dài có thể gây ra nhiều bệnh lý thần kinh nguy hiểm khác. - Đột quỵ: Tình trạng đau nửa đầu có thể khiến cho lượng máu lên não bị giãn đoán, đồng nghĩa với việc lượng oxy và dinh dưỡng để nuôi các tế bào não cũng bị giảm đáng kể. Đây chính là yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ. - Người bị đau nửa đầu dễ rơi vào trạng thái trầm cảm và lo lắng. - Suy giảm chức năng não bộ: Khi bị đau nửa đầu, người bệnh thường rất khó tập trung, khả năng tư duy kém và khả năng ghi nhớ giảm,... - Làm suy giảm thị lực. 3. Khắc phục triệu chứng đau nửa đầu bằng những phương pháp nào? Để tìm ra phương pháp điều trị triệu chứng đau nửa đầu hiệu quả, các bác sĩ cần thăm, chẩn đoán bệnh và tìm nguyên nhân gây bệnh. Một số phương pháp chẩn đoán bệnh thường được áp dụng đó là chụp X-quang đầu, chụp cộng hưởng từ và CT scan sọ não, cấy dịch não tủy, xét nghiệm máu,... Tùy từng nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ lên những phác đồ điều trị phù hợp. Với những trường hợp đau đầu nguyên phát, người bệnh có thể áp dụng một số phương pháp hỗ trợ như sau: - Nghỉ ngơi trong không gian yên tĩnh, tránh ánh sáng quá mạnh để cơ thể được nghỉ ngơi tuyệt đối và những cơn đau đầu sẽ thuyên giảm nhanh chóng. - Châm cứu: Đây là liệu pháp đông y giúp điều trị chứng đau nửa đầu khá hiệu quả. Liệu pháp này cũng có thể giúp bạn xua tan mệt mỏi, căng thẳng. - Thư giãn, loại bỏ căng thẳng để làm dịu cơn đau nửa đầu. Lưu ý, những biện pháp trên chỉ có thể làm giảm triệu chứng đau nửa đầu và không thể điều trị bệnh dứt điểm. Vì thế, bạn không nên chủ quan mà hãy đến bệnh viện để được các bác sĩ kiểm tra thăm khám bệnh và điều trị kịp thời. Đặc biệt những trường hợp dưới đây nên đi khám càng sớm càng tốt: + Cơn đau đầu dữ dội và xảy ra đột ngột. + Người trên 50 tuổi và thường xuyên bị đau nửa đầu. + Ngoài đau nửa đầu, người bệnh còn có thể xuất hiện thêm một số triệu chứng khác như buồn nôn, sốt, co giật, giảm thị lực,... + Phụ nữ chưa từng bị đau đầu nhưng lại xuất hiện những cơn đau đầu khi mang thai hoặc ngay sau sinh. + Các trường hợp đau đầu dẫn đến mất ý thức, hôn mê. + Khi thể dục, hắt hơi, cúi người hoặc ho,... những cơn đau đầu càng trở nên nghiêm trọng. + Cơn đau nửa đầu xảy ra sau khi người bệnh gặp chấn thương, tai nạn, va đập vào vùng đầu. + Sử dụng thuốc giảm đau nhưng tình trạng đau đầu không thuyên giảm.
medlatec
1,088
Đau dạ dày khi mang thai - nỗi ám ảnh khôn nguôi Mang thai là một quá trình tương đối vất vả đối với người phụ nữ, đặc biệt, với những ai bị đau dạ dày khi mang thai thì thời gian này thực sự sẽ trở nên vô cùng khó khăn. Vậy lý do nào khiến mẹ bầu bị đau dạ dày, triệu chứng của bệnh ra sao, làm cách nào để đối phó với bệnh,... 1. Lý giải nguyên nhân khiến thai phụ bị đau dạ dày Đau dạ dày khi mang thai là tình trạng không hiếm gặp ở thai phụ, xuất phát từ các nguyên nhân; - Ốm nghén Ba tháng đầu thai kỳ thai phụ dễ bị ốm nghén với triệu chứng buồn nôn, nôn nhiều, nó có thể tác động đến hoạt động tiêu hóa, khiến cho dạ dày bị kích thích co bóp quá mức nên tăng tiết dịch vị và đau. - Bất ổn nội tiết tố Do thai kỳ nên hormone progesterone ở người phụ nữ có chiều hướng tăng đột ngột. Loại hormone này có vai trò nuôi dưỡng thai nhi trong tử cung và hạn chế nguy cơ sảy thai nhưng việc nó tăng lên bất thường lại dễ làm cho nhu động ruột giảm, tăng áp lực ổ bụng và kích thích dạ dày. Hệ quả từ đó là dạ dày có xu hướng bài tiết dịch vị nhiều hơn, co bóp quá mức và đau. - Sự giãn nở của tử cung Trong suốt thời kỳ mang thai, tử cung của người phụ nữ sẽ giãn nở để đủ không gian cho thai nhi phát triển và trở thành tác nhân làm tăng áp lực ổ bụng, khiến ống hậu môn và dạ dày bị kích thích. Đây cũng chính là lý do khiến nhiều mẹ bầu bị đau dạ dày. - Thói quen ăn uống Dạ dày và hệ tiêu hóa chịu ảnh hưởng trực tiếp của thói quen ăn uống. Nếu số lượng thức ăn trong mỗi bữa ăn của thai phụ tăng đột ngột, ăn quá nhiều trái cây có vị chua, sử dụng chất kích thích, thường xuyên ăn đêm,… thì cũng dễ bị đau dạ dày. - Căng thẳng thần kinh Do lo lắng về quá trình mang thai, nội tiết tố bất ổn nên nhiều thai phụ trở nên nhạy cảm hơn, dễ căng thẳng từ đó làm tăng áp lực lên dây thần kinh não - ruột. Kết quả của nó là tình trạng đau dạ dày khi mang thai do dạ dày co bóp, nhu động ruột giảm và dạ dày bài tiết axit quá mức. 2. Chỉ điểm triệu chứng đau dạ dày khi mang thai Hầu hết các thai phụ bị đau dạ dày sẽ có các triệu chứng sau: - Ợ chua và ợ hơi Gần như người đau dạ dày nào cũng có hiện tượng này. Nguyên nhân của nó là do luồng hơi từ lượng thức ăn bị tích trữ lâu ngày trong dạ dày trào ngược lên thực quản và qua khoang miệng để gây ợ đi ra ngoài. Khi đau dạ dày nặng, luồng hơi ấy còn mang theo dịch vị acid trong dạ dày nữa. - Buồn nôn và nôn Thai phụ bị đau dạ dày sẽ rất dễ nhầm lẫn triệu chứng này với hiện tượng ốm nghén. Nhưng, đau dạ dày khi mang thai có khác với ốm nghén ở chỗ nôn ra nước hoặc thức ăn, thậm chí nôn nhiều còn gây mất nước và tụt huyết áp. - Xuất huyết tiêu hóa Xuất huyết tiêu hóa do đau dạ dày khi mang thai được biểu hiện qua việc đại tiện có máu. Đây là tình trạng vô cùng nguy hiểm nên mẹ bầu cần đến gặp bác sĩ ngay. - Đau thượng vị Nếu có cơn đau âm ỉ hoặc dữ dội, đau tức ở vùng bụng kèm cảm giác nóng rát từ trên rốn đến mũi xương ức thì đây có thể là triệu chứng của bệnh đau dạ dày. - Chướng bụng Do dạ dày bị tổn thương nên quá trình tiêu hóa thức ăn kém đi, thức ăn bị tồn đọng trong dạ dày lâu ngày nên dạ dày bị ách tắc và thai phụ có cảm giác chướng bụng. 3. Hướng xử trí với bệnh đau dạ dày khi mang thai 3.1. Thời điểm mẹ bầu nên gặp bác sĩ Đa phần các trường hợp bị đau dạ dày khi mang thai sẽ thuyên giảm sau 3 tháng đầu của thai kỳ hoặc sau khi có sự thay đổi về lối sống một cách khoa học. Tuy nhiên, nếu có những hiện tượng sau thì mẹ bầu cần đến gặp bác sĩ ngay: - Nôn mửa kéo dài. - Cơn đau dạ dày kéo dài và có xu hướng nặng hơn về tần suất lẫn mức độ. - Nôn ra máu hoặc bã màu cà phê. - Đại tiện có máu. - Sụt cân nhanh trong thời gian ngắn, cơ thể xanh xao. - Các triệu chứng đau dạ dày ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, cuộc sống và giấc ngủ. 3.2. Phương pháp khắc phục tình trạng đau dạ dày trong thời gian mang thai Để khắc phục tình trạng đau dạ dày khi mang thai, mẹ bầu có thể áp dụng một số phương pháp sau: - Điều chỉnh chế độ ăn cho hợp lý Dinh dưỡng tốt không chỉ bảo vệ và tốt cho sự phát triển của em bé trong bụng mà còn giúp mẹ bầu giảm đau dạ dày. Muốn được như vậy, mẹ bầu nên: + Chia nhỏ bữa ăn trong ngày, không để rơi vào tình trạng quá no hay quá đói. + Ăn đồ mềm, nhai kỹ. + Cố gắng ăn đồ luộc nhiều hơn đồ xào, chiên. + Nói không với chất kích thích. + Hạn chế tối đa thực phẩm giàu axit, đồ cay nóng. + Ăn nhiều hải sản, nhất là các loại hải sản chứa kẽm để vừa giúp nhanh chóng làm lành vết loét dạ dày vừa bổ sung dưỡng chất cho thai nhi. + Sau khi ăn không nằm ngay, không vận động mạnh. - Chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi và vận động khoa học Vận động, nghỉ ngơi và sinh hoạt khoa học cũng sẽ giúp mẹ bầu giảm đau dạ dày. Nếu thấy đau dạ dày thì mẹ bầu nên thay đổi thói quen trong sinh hoạt, vận động và nghỉ ngơi hàng ngày bằng cách: + Cố gắng duy trì ngủ đủ 8 tiếng/ngày, không dậy trước 5h sáng và đi ngủ sau 22h. + Dành thời gian để nghe nhạc, xem hài, giúp tinh thần được thư giãn thoải mái. + Tập yoga, đi bộ nhẹ nhàng. + Nằm ngủ nghiêng về bên trái nhiều hơn kết hợp kê đầu và chân để máu lưu thông, giảm trào ngược axit dạ dày và giảm đau đớn.
medlatec
1,122
Công dụng thuốc Acilesol 10mg Thuốc Acilesol 10mg là thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh lý về đường tiêu hóa. Thành phần chính của thuốc này là Rabeprazole natri với hàm lượng 10mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. 1. Thuốc Acilesol 10mg là thuốc gì? Acilesol 10mg thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh lý về đường tiêu hóa. Thành phần chính của thuốc này là Rabeprazole natri với hàm lượng 10mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Acilesol 10mg được bào chế dưới dạng viên nén kháng dịch dạ dày. Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén.Tác dụng của hoạt chất là:Ức chế tiết acid dạ dày;Hoạt động chống loét. 2. Thuốc Acilesol 10mg điều trị bệnh gì? Thuốc Acilesol 10mg được sử dụng trong việc điều trị các bệnh lý như sau:Điều trị loét tá tràng hoạt động;Điều trị bệnh viêm loét dạ dày lành tính thể hoạt động;Điều trị bệnh lý trào ngược dạ dày - thực quản nguyên nhân do loét hoặc bào mòn;Điều trị duy trì trong thời gian dài bệnh lý trào ngược dạ dày - thực quản mức độ trung bình đến rất nặng;Điều trị Hội chứng Zollinger-Ellison;Điều trị kết hợp với các phác đồ điều trị kháng sinh phù hợp để diệt vi khuẩn Helicobacter Pylori đối với những người loét tiêu hóa. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Acilesol 10mg Thuốc Acilesol 10mg bào chế dưới dạng viên nén, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Liều điều trị thuốc Acilesol 10mg, như sau:Điều trị loét tá tràng hoạt động và loét dạ dày lành tính hoạt động: Liều dùng theo đường uống được khuyến cáo là 20mg, 1 lần mỗi ngày, uống vào buổi sáng;Điều trị bệnh trào ngược dạ dày- thực quản nguyên nhân do loét hoặc bào mòn: Liều dùng theo đường uống được khuyến cáo là 20mg, 1 lần mỗi ngày, trong thời gian điều trị từ 4 đến 8 tuần;Điều trị duy trì trong thời gian dài bệnh lý trào ngược dạ dày- thực quản: Có thể sử dụng liều điều trị duy trì 10mg hoặc 20mg một lần mỗi ngày tùy theo đáp ứng của từng người cụ thể;Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản mức độ trung bình đến rất nặng: Liều điều trị là 10mg, một lần mỗi ngày đối với những người không bị viêm thực quản;Điều trị hội chứng Zollinger- Ellison: Liều điều trị khởi đầu ở người lớn được khuyến cáo là 60mg, mỗi lần mỗi ngày. Liều điều trị có thể tăng đến 120mg một ngày tùy theo nhu cầu của từng người cụ thể. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Acilesol 10mg Tác dụng không mong muốn phổ biến:Ho kèm theo đau họng, chảy nước mũi;Buồn nôn, nôn mửa nhiều, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi;Đau mỏi lưng, đau không đặc hiệu;Yếu mệt với các triệu chứng tương tự như cảm cúm;Mất ngủ;Đau nhức đầu kèm theo chóng mặt;Nhiễm trùng.Tác dụng không muốn ít phổ biến:Xuất hiện cảm giác căng thẳng;Buồn ngủ;Viêm phế quản, viêm xoang;Khó tiêu, khô miệng kèm theo ợ hơi;Phát ban, ban đỏ trên da;Đau nhức cơ, đau mỏi các khớp, chuột rút ở chân;Nhiễm trùng đường tiết niệu;Đau tức vùng ngực, ớn lạnh, sốt;Tăng men gan.Tác dụng không mong muốn hiếm, bao gồm:Các vấn đề máu như giảm số lượng bạch cầu hoặc giảm số lượng tiểu cầu. Điều này có thể gây ra suy nhược cơ thể, bầm tím hoặc dễ bị nhiễm trùng;Phản ứng dị ứng bao gồm sưng phù mặt, huyết áp thấp và khó thở;Mất cảm giác ngon miệng;Trầm cảm;Rối loạn thị giác;Viêm dạ dày, viêm miệng kèm theo rối loạn vị giác;Viêm gan, vàng da, bệnh não do gan;Ngứa ngáy trên da kèm theo tăng tiết mồ hôi, mụn nước ngoài da;Viêm thận kẽ;Tăng cân.Tác dụng không mong muốn với tần suất không rõ:Giảm nồng độ natri trong máu;Lú lẫn;Sưng bàn chân và mắt cá chân;Chứng vú to đối với nam giới. 5. Tương tác của thuốc Acilesol 10mg Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc Acilesol 10mg với những thuốc sau:Digoxin: Nồng độ trong máu của hoạt chất Digoxin có thể tăng. Cơ chế và những yếu tố nguy cơ là do độ hấp thu của hoạt chất Digoxin sẽ được tăng do p. H dạ dày tăng;Phenytoin: Đã có báo cáo ghi nhận hợp chất đồng đẳng (omeprazole) kéo dài chuyển hóa và bài tiết của hoạt chất Phenytoin;Antacid chứa Aluminum Hydroxide Gel hoặc Magnesium Hydroxide: Đã có báo cáo ghi nhận nồng độ AUC trung bình trong huyết thanh giảm sau khi sử dụng đồng thời thuốc Acilesol 10mg và Antacid;Tương tác của thuốc Acilesol 10mg với thực phẩm, đồ uống:Khi sử dụng thuốc Acilesol 10mg với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây ra hiện tượng đối kháng hay hiệp đồng với thuốc này. Bạn cần chú ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Acilesol 10mg hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ chuyên môn về việc sử dụng thuốc này cùng thức ăn, thức uống có chứa cồn hay thuốc lá. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Acilesol 10mg Một số lưu ý trước khi sử dụng thuốc Acilesol 10mg, bao gồm:Đối với những người đang bị suy gan nặng;Đối tượng sử dụng thuốc là trẻ em;Lưu ý sử dụng thuốc Acilesol 10mg trong thời kỳ mang thai: Thuốc Acilesol 10mg được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây ra nhiều tác dụng xấu cụ thể như sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi... đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là trong giai đoạn ba tháng đầu. Chính vì vậy, tốt nhất là không nên sử dụng thuốc Acilesol 10mg đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ chuyên môn trước khi quyết định sử dụng thuốc này.Lưu ý sử dụng thuốc Acilesol 10mg trong thời kỳ cho con bú: Thuốc Acilesol 10mg có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Để an toàn nhất, bạn không nên hoặc hạn chế sử dụng loại thuốc này trong thời kỳ cho con bú.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Acilesol 10mg. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Acilesol 10mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
vinmec
1,144
Cắt dạ dày điều trị viêm loét dạ dày tá tràng Cắt dạ dày là phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày để điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, được lựa chọn thực hiện khi các phương pháp điều trị nội khoa không còn đáp ứng, hay khi bệnh loét dạ dày – tá tràng gây những biến chứng nặng. Tuy nhiên, giống với các loại phẫu thuật khác, mổ cắt dạ dày cũng có nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Viêm loét dạ dày tá tràng là gì? Viêm loét dạ dày tá tràng là tên gọi chung của các chứng bệnh viêm và loét xảy ra ở dạ dày, tá tràng. Tá tràng là phần đầu của ruột non, là bộ phận quan trọng của hệ tiêu hóa.Tá tràng được xác định từ môn vị của dạ dày kéo dài đến góc tá – hổng tràng .Biểu hiện của bệnh là đau bụng dữ dội vùng thượng vị, đầy bụng, cồn cào, cơn đau có thể giảm đi sau ăn nhưng tái diễn sau một vài giờ. 2. Chỉ định cắt dạ dày tá tràng Chỉ định mổ: được đặt ra trong những trường hợp viêm loét dạ dày tá tràng có biến chứng nặng mà không thể điều trị nội khoa được. Đó là các trường hợp loét có biến chứng thủng, chảy máu nặng, hẹp môn vị và ung thư hoá.Phẫu thuật mổ cắt dạ dày mang lại lợi ích chữa bệnh, nhưng cũng chứa một vài nguy cơ rủi ro tiềm ẩn. Do đó, bác sĩ phải luôn cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ để đưa ra quyết định cuối cùng. Bác sĩ sẽ chỉ định cắt dạ dày nếu viêm loét dạ dày tá tràng uống thuốc không còn tác dụng 3. Các kỹ thuật mổ cắt dạ dày tá tràng 3.1. Phẫu thuật mở. Các bác sĩ sẽ sử dụng những công cụ chuyên biệt để rạch một đường dài ở giữa bụng của người bệnh, sau đó tiến hành mổ cắt đi một phần hay toàn bộ phần dạ dày phụ thuộc vào tình trạng bệnh, mục đích của phẫu thuật. Đây là phương pháp mổ cắt dạ dày truyền thống, có ưu điểm là giúp các bác sĩ tiến hành các thao tác một cách khá dễ dàng nhưng lại để lại vết sẹo lớn và có nguy cơ gây biến chứng cao.3.2. Phẫu thuật nội soi. Phẫu thuật nội soi là là phẫu thuật thay vì rạch một đường dài trên thành bụng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ rạch những đường nhỏ, dùng ống nội soi có gắn camera, nguồn sáng và những công cụ chuyên biệt để thực hiện cắt đi một phần hoặc toàn bộ dạ dày của người bệnh.Ưu điểm của kỹ thuật mổ cắt dạ dày nội soi là đường mổ nhỏ, để lại ít vết sẹo, ít đau sau mổ, ít bị biến chứng dính – tắc ruột sau mổ so với phương pháp mổ mở truyền thống.Phẫu thuật này tiên tiến hơn với tỷ lệ biến chứng thấp hơn phẫu thuật mở. Bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật mổ cắt dạ dày nội soi để điều trị các bệnh lý của dạ dày kể cả ung thư dạ dày. Bác sĩ Nguyễn Ngọc Thắng có kinh nghiệm 17 năm trong lĩnh vực phẫu thuật tiêu hóa gan mật, đồng thời có trên 09 năm kinh nghiệm nội soi can thiệp, đặc biệt là kỹ thuật lấy sỏi đường mật qua nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) với số lượng trên 800 ca.
vinmec
604
Ung thư dạ dày giai đoạn cuối Ung thư dạ dày giai đoạn cuối là giai đoạn nặng nhất của bệnh ung thư. Lúc này các tế bào ung thư ở dạ dày đã phát triển không kiểm soát, di căn sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể như hạch bạch huyết, phổi, xương, gan, não… Các triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn cuối Ung thư dạ dày là bệnh nguy hiểm thường gặp nhất trong các bệnh ung thư đường tiêu hóa. Bệnh thường khó phát hiện sớm ở giai đoạn đầu nhưng khi tiến triển sang giai đoạn cuối, các dấu hiệu bệnh rõ ràng hơn. Người bệnh ở giai đoạn này sẽ nhận thấy: Các triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn cuối nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tới sức khỏe Các triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn cuối gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nên người bệnh cần phải tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để giảm triệu chứng, cải thiện sớm bệnh. Phương pháp điều trị ung thư dạ dày giai đoạn cuối Nếu ở giai đoạn sớm, người bệnh được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày bị bệnh thì ở giai đoạn cuối, phẫu thuật ít được sử dụng hơn. Lý do là bởi ở giai đoạn này, kích thước khối u to, các tế bào ung thư đã di căn sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể nên khó có thể phẫu thuật. Ở giai đoạn cuối, hóa trị là phương pháp thường được áp dụng Với người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối, phương pháp thường được áp dụng là hóa trị. Các loại thuốc hóa chất được truyền vào cơ thể qua đường tĩnh mạch đi khắp toàn thân, ngăn ngừa triệu chứng do khối u gây ra và ngăn chặn tế bào ung thư tiếp tục phát triển, di căn. Hóa trị được truyền theo từng đợt. Ở mỗi đợt truyền hóa chất, người bệnh có thể gặp những tác dụng phụ như rụng tóc, thiếu máu, buồn nôn, da xanh xao, mệt mỏi. Thế nhưng các triệu chứng này sẽ mất sau khi kết thúc đợt hóa trị. Sau hóa trị, nếu khối u đã được thu nhỏ dần, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật hoặc xạ trị nhằm loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư. Ung thư dạ dày giai đoạn cuối là giai đoạn nặng nên khó có thể điều trị khỏi hoàn toàn bệnh. Mục đích của việc điều trị ung thư dạ dày giai đoạn cuối chỉ nhằm giảm nhẹ triệu chứng, kiểm soát và kéo dài cơ hội sống. Người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối cần được chăm sóc tích cực để hồi phục sớm tình trạng sức khỏe. Người bệnh cần được chăm sóc đặc biệt để hồi phục sớm sức khỏe Bên cạnh đó, người bệnh cần chú ý theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám kiểm tra theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. XEM THÊM: >> Ung thư dạ dày giai đoạn đầu >> Tầm soát ung thư dạ dày bằng cách nào? >> Chỉ số xét nghiệm ung thư dạ dày
thucuc
548
Nguyên nhân gây suy tuyến yên Suy tuyến yên là tình trạng suy giảm hormone tuyến yên dưới mức bình thường. Đây là tình trạng tuyến yên bị suy giảm chức năng dẫn đến thiếu hụt hormone và hậu quả cuối cùng dẫn đến suy một loạt các tuyến nội tiết khác như suy tuyến thượng thận, suy tuyến giáp, suy tuyến sinh dục, bệnh đái tháo nhạt vv... 1. Suy tuyến yên là gì? Suy tuyến yên là tình trạng tuyến yên không hoạt động kém mức bình thường làm suy giảm lượng hormone tuyến yên được sản xuất và không đáp ứng nhu cầu của cơ thể.Tuyến yên nằm ở vị trí vùng dưới đồi là cơ quan nội tiết rất quan trọng chỉ đạo hoạt động các tuyến nội tiết khác như tuyến giáp và tuyến thượng thận cũng như các cơ quan sinh dục sản xuất hormone.Tuyến yên có chức năng quan trọng là điều chỉnh các quá trình trao đổi chất trong cơ thể duy trì như là huyết áp, nước, chức năng tình dục, stress. Khi bị suy tuyến yên hậu quả suy các tuyến nội tiết khác như tuyến giáp, tuyến thượng thận và tuyến sinh dục không hoạt động bình thường gây một loạt rối loạn các hoạt động trong cơ thể. 2. Nguyên nhân dẫn đến suy tuyến yên Hội chứng Sheehan có thể gây ra tình trạng nhồi máu tuyến yên Suy tuyến yên được chia thành 2 nhóm dựa vào nguyên nhân là suy tuyến yên nguyên phát do tại tuyến yên và suy tuyến yên thứ phát do các rối loạn vùng dưới đồi gây ra.Nguyên nhân gây suy tuyến yên nguyên phát:Khối u: Các tổn thương khối u làm choán chỗ như adenoma tuyến yên, nang tuyến yên, ung thư di căn chèn ép làm giảm kích thước, dẫn đến giảm áp lực và suy giảm chức năng của tuyến yên.Nhồi máu tuyến yên: Nhồi máu tuyến yên do hội chứng Sheehan xuất hiện sau sinh làm suy tuyến yên hoặc do suy mạch máu. Xuất huyết tuyến yên gây sốc dẫn đến trụy tuyến yên.Các quá trình viêm, nhiễm trùng, áp xe: Viêm màng não do vi khuẩn, lao, nấm, sốt rét, áp xe tuyến yên, Sarcoidosis, ... gây suy tuyến yên toàn bộ.Gen: Liên quan đến các yếu tố dịch mã và biệt hóa tế bào. Suy tuyến yên bẩm sinh kèm theo hội chứng gián đoạn cuống tuyến yên do đột biến gen.Các rối loạn thâm nhiễm: Bệnh nhiễm sắt, Bệnh mô bào Langerhans.Điều trị: Thuốc điều trị miễn dịch gây suy tuyến yên, phẫu thuật thường ảnh hưởng đến chức năng tuyến yên và xạ trị sau phẫu thuật.Rối loạn chức năng tự miễn dịch: Viêm tuyến yên lymphocytic thường gặp ở giai đoạn hậu sản gây phì đại và phá hủy tuyến yên. Nguyên nhân gây suy giảm hormone tuyến yên Nguyên nhân gây suy tuyến yên thứ phát:Khối u: U lành vùng hạ đồi, u xương sọ, u ác tính di căn từ phổi, ngực.Điều trị: Xạ trị khối u làm ảnh hưởng đến vùng hạ đồi do bức xạ dẫn đến rối loạn hormone tuyến yên hoặc thiếu hụt tuyến yên thứ phát.Tổn thương xâm nhập: Các quá trình viêm như viêm mô tế bào Sarcoidosis, Langerhan gây thiếu hụt, giảm hormone tuyến yên.Nhiễm trùng: Viêm màng não do lao, virus, nấm candida, suy giảm miễn dịch như HIV, ...Chấn thương não: Chấn thương sọ não làm tổn thương nền sọ gây thiếu hụt hormone tuyến yên. 3. Triệu chứng lâm sàng của suy tuyến yên Biểu hiện suy tuyến yên trên lâm sàng rất đa dạng là triệu chứng của suy tuyến nội tiết khác như là tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục.Mệt mỏi, chán ăn, cơ yếu, chán ăn, nôn, buồn nôn, tụt huyết áp, sắc tố da giảm. Đây là biểu hiện của suy vỏ thượng thận, nặng có thể gây sốt cao, hạ đường huyết, trụy mạch, hôn mê.Da khô vàng, tóc khô rụng và dễ gãy, chậm chạp, uể oải, tụt huyết áp, tim đập chậm, giọng khàn, rối loạn tiêu hóa, táo bón, đây là biểu hiện của suy giáp.Rối loạn nội tiết tố do suy tuyến yên làm ảnh hưởng đến sự phát triển ở tuổi dậy thì như tinh hoàn, dương vật nhỏ, da mỏng, nhiều nếp nhăn, khối cơ giảm, mất râu, loãng xương, ham muốn tình dục giảm, liệt dương, vô sinh nam (ở nam giới); dậy thì muộn, tuyến vú không phát triển, mất kinh, vô sinh nữ, rụng lông ở nách và cơ quan sinh dục, loãng xương (ở nữ giới).Thiếu hormone prolactin ở phụ nữ sau sinh làm giảm hoặc không tiết sữa, tuyến vú teo nhỏ, ...Thiếu hormone tăng trưởng GH do suy tuyến yên gây chậm mọc răng, chậm phát triển, chậm dậy thì ở trẻ, khả năng ghi nhớ và tập trung kém, thường xuyên bị hạ đường huyết và nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao. Rối loạn nội tiết tố do suy tuyến yên có thể gây vô sinh ở nữ giới Toàn thân có thể có biểu hiện từ sụt cân, gầy, cơ thể chậm chạp, hay quên đến mất các phản ứng và nặng có thể bị ảo giác như tâm thần phân liệt.Tùy vào nguyên nhân gây giảm hormone tuyến yên sẽ có biểu hiện đặc trưng khác nhau như mất khứu giác, liệt dây thần kinh, ... do u tuyến yên; hội chứng cường giáp, hội chứng Cushing, to các viễn cực, giảm hoặc mất tiết sữa, ... do u tuyến yên tiết hormone; sạm da do Wilson, ... 4. Chẩn đoán và điều trị suy tuyến yên Chẩn đoán suy tuyến yên dựa vào:Thăm khám có các triệu chứng lâm sàng như trên.Xét nghiệm máu và nước tiểu để định lượng hormone của tuyến yên.Chụp MRI tuyến yên để kiểm tra, đánh giá tuyến yên khi đang điều trị bằng liệu pháp thay thế hormone.Điều trị suy tuyến yên chủ yếu dựa vào nguyên nhân gây bệnh, gồm các phương pháp:Uống thuốc thay thế hormone.Phẫu thuật được chỉ định trong trường hợp mô gần não ảnh hưởng đến tuyến yên hoặc tuyến yên phát triển không bình thường. Chụp MRI tuyến yên giúp chẩn đoán suy tuyến yên Có nhiều nguyên nhân gây suy tuyến yên, trong đó được chia ra làm 2 loại chính là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến tuyến yên và do vùng dưới đồi gây ra.Kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ giúp sớm phát hiện ra các vấn đề về sức khỏe ngay trong giai đoạn đầu. Điều này đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với căn bệnh ung thư.
vinmec
1,119
Công dụng thuốc Tetracain 0,5% Thuốc Tetracain 0,5% là một loại thuốc nhỏ mắt có thành phần chính trong mỗi 10ml dung dịch thuốc là 50mg Tetracain hydroclorid. Vậy thuốc Tetracain nên được sử dụng với liều lượng ra sao? 1. Thuốc Tetracain là thuốc gì? Thuốc Tetracain 0,5% thuộc nhóm thuốc gây tê, mê. Thuốc Tetracain 0,5% được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt.Thuốc Tetracain được chỉ định trong các trường hợp sau:Các trường hợp cần gây tê bề mặt trong nhãn khoa.Thuốc Tetracain chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người nhạy cảm với một trong các thành phần của thuốc Tetracain 0,5% .Người nhạy cảm với thuốc gây tê tại chỗ dạng ester hoặc dạng acid para aminobenzoic và dẫn chất của chúng. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Tetracain 0,5% Thuốc Tetracain 0,5% được sử dụng dưới dạng nhỏ vào mắt để gây tê, thường được thực hiện bởi các nhân viên y tế.Liều lượng thuốc Tetracain 0,5% cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Liều thuốc Tetracain 0,5% được khuyến cáo trong các trường hợp cụ thể như sau:Gây mê sâu trong phẫu thuật thủy tinh thể: Sử dụng liều 1 giọt/lần, nhỏ mắt mỗi 5 - 10 phút, lặp lại 5 - 7 lần.Cắt chỉ: Sử dụng liều 1 - 2 giọt nhỏ mắt, vào thời điểm 2 - 3 phút trước khi cắt chỉ khâu.Lấy dị vật trong mắt: Sử dụng liều 1 - 2 giọt nhỏ vào mắt trước khi tiến hành thủ thuật.Đo nhãn áp: Sử dụng liều 1 - 2 giọt nhỏ vào mắt ngay trước khi đo nhãn áp.Lưu ý khi sử dụng thuốc Tetracain 0,5%:Không nên sử dụng thuốc nhỏ mắt Tetracain trong thời gian dài, vì có thể gây ra viêm kết mạc nặng, đục giác mạc có thể có sẹo.Không nên dụi mắt khi vẫn còn thuốc Tetracain 0,5% trong mắt.Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.Bảo vệ mắt tránh để bụi bay vào mắt và tránh lây nhiễm vi khuẩn cho tới khi cảm giác mắt được hồi phục. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tetracain 0,5% Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Tetracain 0,5%, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Cảm giác châm đốt. Cảm giác bỏng rátĐỏ mắt. Phản ứng dị ứng.Nếu thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào khi sử dụng thuốc Tetracain 0,5% cần báo ngay cho nhân viên y tế để được xử lý kịp thời. 4. Tương tác của thuốc Tetracain 0,5% với các loại thuốc khác Trong cơ thể, Tetracain được thuỷ phân thành acid paraaminobenzoic và có thể đối kháng với tác động của thuốc sulfonamid.Các chất ức chế cholinesterase có thể ức chế quá trình chuyển hóa của tetracain, dẫn đến làm tăng nguy cơ gây ngộ độc toàn thân.Trên đây là những công dụng của thuốc Tetracain 0,5%, việc sử dụng thuốc đúng cách, liều lượng sẽ mang đến kết quả tốt trong việc điều trị cho bệnh nhân. Nếu có bất cứ thắc mắc gì khác người bệnh nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để được tư vấn phù hợp.
vinmec
535
Công dụng thuốc Infartan Thuốc Infartan là thuốc gì? Thuốc Infartan thuộc nhóm thuốc chống đông máu, có tác dụng ngăn cho tiểu cầu và sợi tơ huyết ngưng kết. Thuốc Infartan được điều chế ở dạng viên bao, với thành phần chính là Clopidogrel. Infartan thường được sử dụng cho các trường hợp đột quỵ, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch,... Đây là thuốc kê đơn do đó bạn chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định từ phía bác sĩ điều trị. 1. Thuốc Infartan có tác dụng gì sau khi sử dụng? Thành phần Clopidogrel trong thuốc có bản chất là một chất chế kết tập tiểu cầu mạnh và đặc hiệu. Chính vì vậy mà thuốc Infartan thường được chỉ định để làm giảm biến cố do xơ vữa động mạch (trong các bệnh đột quỵ, nhồi máu cơ tim), làm giảm tử vong ở bệnh nhân vừa đột quỵ do mạch máu và người bệnh vừa mới bị nhồi máu cơ tim. Ngoài ra, người ta còn sử dụng thuốc Infartan để điều trị bệnh động mạch ngoại vi vừa được xác định. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Infartan và liều dùng thuốc Liều lượng sử dụng thuốc có thể thay đổi tùy vào từng loại bệnh, mức độ bệnh lý và thể trạng của bệnh nhân. Người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc hay điều chỉnh liều lượng để tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.Đối với trường hợp bệnh động mạch ngoại vi vừa xác định và nhồi máu cơ tim, đột quỵ gần đây: sử dụng điều khuyến cáo là 75mg/lần/ngày. Thuốc Infartan có thể sử dụng trong hoặc ngoài bữa ăn.Trường hợp bệnh nhân mắc bệnh mạch vành cấp:Nếu sóng ST chênh lên và không có sóng Q (đau thắt ngực không ổn định nhồi máu động cơ tim): Bệnh nhân chưa sử dụng thuốc Infartan trước đây nên dùng điều khởi đầu là 300mg/lần/ngày. Sau đó có thể cho bệnh nhân dùng liều duy trì là 75mg/lần/ngày. Nên kết hợp aspirin (75 mg - 325 mg/lần/ngày) trong liều khởi đầu và điều duy trì.Trường hợp sóng ST chênh lên nên sử dụng nhiều khuyến cáo là 75mg/lần/ngày kết hợp với thuốc aspirin (có thể dùng chung thuốc tan huyết khối hoặc không). 3. Những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Infartan Không sử dụng thuốc Infartan cho các đối tượng:Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc (Clopidogrel)Bệnh nhân đang chảy máu dạ dày ruột, nội soi hoặc xuất huyết võng mạc. Nên thận trọng khi chỉ định thuốc Infartan cho những người đang có nguy cơ chảy máu ở chấn thương hoặc phẫu thuật và các bệnh lý khác. Nếu bệnh nhân cần phẫu thuật cần ngưng sử dụng thuốc Infartan trước 7 ngày. Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân mắc các vấn đề về gan ở mức độ nặng. 4. Các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Infartan Trong quá trình sử dụng thuốc bạn có thể gặp một số triệu chứng không mong muốn. Những triệu chứng này xuất hiện với tần số khác nhau, tùy theo mức độ bệnh và sự đáp ứng của thuốc với cơ thể. Nếu bệnh nhân có một trong các triệu chứng sau cần di chuyển ngay đến các trung tâm y tế để nhận được sự giúp đỡ từ phía bác sĩ điều trị hoặc các chuyên gia y tế.Đau bụng. Buồn nôn, nôn. Rối loạn tiêu hóa. Chảy máu dạ dày - ruột. Nồng độ men gan trong máu tăng. Rối loạn đông máu - chảy máu. Nổi ban, mẩn ngứa. Thuốc Infartan có tác dụng hiệu quả để điều trị cho các trường hợp đột quỵ, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch, bệnh động mạch ngoại biên, các cơn đau thắt ngực. Bệnh nhân không được tùy ý sử dụng thuốc Infartan mà chưa có chỉ định bởi đây là thuốc kê đơn. Nếu bệnh nhân có các triệu chứng bất thường cần phải liên hệ ngay với bác sĩ đã có biện pháp can thiệp kịp thời.
vinmec
704
Dinh dưỡng cho trẻ 6-12 tuổi Đây là giai đoạn trẻ chuẩn bị cho việc phát triển để trở thành người lớn hoàn chỉnh, do đó phụ huynh nên phối hợp với nhà trường để có một thực đơn phù hợp. Sự phát triển trí tuệ và các năng lực của trẻ Ở giai đoạn này, trẻ có thể cầm viết vững để tập viết chữ, tô màu, vẽ hình, tập đánh đàn, gõ trống. Ngoài ra, trẻ phân biệt được màu sắc, ghi nhớ hình ảnh, tiếng động tốt hơn và khả năng làm toán tính, so sánh, đếm số cũng phát triển hơn… Vì vậy, đây là thời gian để cha mẹ cho trẻ tiếp xúc, trải nghiệm với thế giới xung quanh nhiều hơn. Nếu trẻ thích thú hay tỏ ra có năng khiếu về một môn học như hội họa, âm nhạc, bơi lội, võ thuật cần tạo điều kiện cho bé trau dồi và rèn luyện. Ngoài môn học năng khiếu, mẹ nên cho trẻ mở rộng hiểu biết về nhiều lĩnh vực. Việc học văn hóa vẫn là ưu tiên hàng đầu và việc học ngoại ngữ nên được bắt đầu sớm. Mẹ cũng nên dành thời gian vui chơi và trò chuyện với trẻ để có cơ hội lắng nghe bé giải bày những lo lắng, băn khoăn trong cuộc sống. Qua đó, mẹ có thể theo dõi sự phát triển tâm lý của con. Tình yêu thương đúng mực của cha mẹ sẽ giúp trẻ hình thành, phát triển thói quen và nhân cách để phát huy năng lực tốt nhất. Nguy cơ rối loạn dinh dưỡng độ tuổi 6-12 tuổi Trẻ suy dinh dưỡng thì khả năng mắc các bệnh nhiễm trùng và nhiều loại bệnh khác cao hơn với biến chứng nặng nề hơn vì sức đề kháng yếu. Thiếu dinh dưỡng làm trẻ lười vận động, học tập thua sút do giảm sức tập trung và khả năng tư duy. Những trẻ béo phì có nguy cơ tăng cân nhanh, do đã tự chủ trong việc ăn uống và sinh hoạt. Do đó, phụ huynh chú ý không nên lưu trữ nhiều thức ăn ngọt, béo trong tủ lạnh. Cho trẻ ngủ đủ giấc, ngủ sớm và duy trì vận động nhiều để cơ thể phát triển cân đối. Trẻ béo phì thường dậy thì sớm và ngưng tăng trưởng chiều cao sớm hơn. Dinh dưỡng cho trẻ 6-12 tuổi Trẻ vẫn cần ăn đủ 3 bữa ăn chính với 4 nhóm thực phẩm (bột đường, đạm béo, rau, trái cây... ) và 2-3 bữa phụ xen giữa những bữa chính mỗi ngày. Chú ý cho trẻ ăn đủ chất vào bữa sáng và những bữa phụ. Theo đó, bữa sáng của trẻ cần được bổ sung chất đạm từ thịt, cá, trứng và các loại đậu; chất béo có trong bơ, pate; chất rau trong xà lách hay dưa leo và vitamin từ các loại trái cây. Các món ăn phụ như sữa chua, phomai, bánh flan, trái cây… rất cần thiết cho khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ. Ngoài ra, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu canxi, hàng ngày nên bổ sung cho bé khoảng 150ml sữa hay các chế phẩm từ sữa. Nếu trẻ tăng cân chậm, không tăng cân hoặc tăng cân quá nhanh trên 500gram mỗi tháng, mẹ nên đưa trẻ đi khám dinh dưỡng để bác sĩ tư vấn và theo dõi đà tăng trưởng của bé. Mẹ cần phối hợp với nhà trường để có một thực đơn phù hợp cho bé với thời gian và liều lượng ăn hợp lý, đồng thời tạo điều kiện cho bé vận động, tập thể dục thể thao nhiều hơn. Sau giờ học hoặc vào cuối tuần, cha mẹ hãy sum họp gia đình và dành thời gian vui chơi cùng bé. Thực đơn mẫu - 7h: Một tô cánh canh giò heo, rau xà lách và một hộp sữa tươi 200ml - 9h30: Một bánh bông lan nho và một trái quýt - 12h: 1-2 chén cơm với tôm rang thịt, canh rau lang nấu thịt bò, dưa hấu - 15h30: Một ít táo sẽ giúp trẻ có một buổi chiều thoải mái - 18h30: 1-2 chén cơm với trứng chiên có phô mai cắt cục, canh rong biển nấu thịt nạc - 21h - 21h30: Một ít trái cây trước khi đi ngủ
medlatec
721
Công dụng thuốc Barokin Thuốc Barokin là một trong những dược phẩm có chứa Ginkgo Biloba được sử dụng tương đối phổ biến trên lâm sàng. Thuốc được dùng trong điều trị các bệnh lý về mạch máu và não bộ như thiểu năng tuần hoàn mạch máu não, suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, Alzheimer... Thuốc không dùng được đối với trẻ dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú. 1. Thuốc Barokin là thuốc gì? Thuốc Barokin là thuốc gì? Thuốc Barokin là một thuốc có nguồn gốc từ thảo dược, động vật được dùng nhiều trong hỗ trợ điều trị các chứng bệnh liên quan đến tuần hoàn mạch máu não.Thành phần chính của thuốc có chứa cao lá bạch quả chiết xuất từ lá Ginkgo Biloba hàm lượng 40mg.Bạch quả hay còn gọi là Ginkgo Biloba, ngân hạnh, công tôn phụ... Đây là một loài cây thuốc họ Bạch quả, có nguồn gốc từ Trung Quốc. Tại Việt Nam, cây bạch quả thường mọc rải rác ở một vài tỉnh miền Bắc.Theo y học cổ truyền, bạch quả có tính ôn, vị ngọt hơi đắng. Bạch quả chín có công dụng ích khí, ích phổi, tiêu đờm, tiêu độc, sát trùng, giải rượu.Theo y học hiện đại, trong bạch quả có chứa hàm lượng cao hoạt chất Flavonoid, Terpenoid. Cả 2 hoạt chất này đều có khả năng chống oxy hóa mạnh nhờ tác dụng chống lại các gốc tự do hoặc những làm bất hoạt những yếu tố có thể làm tổn thương mô cơ thể. Chiết xuất từ lá và quả bạch quả có tác dụng làm thúc đẩy sự giãn nở của mạch máu, từ đó tăng mang oxy tới các mô cơ quan, giúp đảm bảo duy trì cho các hoạt động sống của cơ thể, đồng thời bảo vệ tim mạch và não bộ, ngăn ngừa nguy cơ các tai biến, đột quỵ xảy ra đột ngột.Chiết xuất từ lá bạch quả khô được dùng để:Điều trị các triệu chứng thiểu năng tuần hoàn não mức độ nhẹ và vừa, đặc biệt có tác dụng rất tốt với bệnh sa sút trí tuệ có liên quan đến tuần hoàn hoặc do sa sút trí tuệ thoái hóa tiên phát gây nên.Giúp cải thiện các triệu chứng như chóng mặt, ù tai, nhức đầu, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung...Một vài thử nghiệm thực tế trên bệnh nhân cho thấy thuốc có khả năng cải thiện các triệu chứng của bệnh Alzheimer và suy giảm nhận thức do nguyên nhân tại não bộ.Đối với bệnh nhân bị tắc động mạch ngoại biên, chiết xuất cao bạch quả có tác dụng làm giảm tần suất các cơn đau cách hồi, kéo dài được quãng đường di chuyển cho bệnh nhân mà không bị đau đớn.Bạch quả có thể được dùng đơn độc hoặc kết hợp với các vị thuốc khác để tăng hiệu quả điều trị.Mặc dù bạch quả có rất nhiều tác dụng tốt trên các bệnh lý liên quan đến mạch máu và não bộ, tuy nhiên, thực tế cho thấy nếu sử dụng quá nhiều bạch quả có thể gây chứng đầy hơi, đầy bụng. Việc ăn sống hạt bạch quả có thể gây nên nguy cơ bị ngộ độc. Lượng Ginkgo Toxin có chứa trong lá bạch quả có thể gây tình trạng co giật cho người sử dụng. Do đó, cần thận trọng dùng bạch quả với người có tiền sử bị động kinh hoặc co giật.Một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý tránh sử dụng cao bạch quả:Phụ nữ có thai và đang cho con bú.Trẻ dưới 12 tuổi.Bệnh nhân bị co giật, rối loạn chảy máu.Người bị đái tháo đường, thiếu men G6PD, vô sinh hoặc có chỉ định phẫu thuật. 2. Công dụng của thuốc Barokin Thuốc Barokin được chỉ định trong điều trị các trường hợp:Người bị suy giảm trí nhớ, mất trí nhớ ngắn hạn, khả năng tập trung kém, đặc biệt ở những người lớn tuổi, người bị bệnh Alzheimer hoặc sa sút trí tuệ, trầm cảm.Điều trị các triệu chứng như ù tai, giảm thính lực, hay bị hoa mắt chóng mặt.Bệnh nhân bị thiểu năng tuần hoàn mạch máu não hay các di chứng sau một chấn thương sọ não, sau các tai nạn huyết mạch có tổn thương vùng não.Thuốc cũng có tác dụng trên những vấn đề về kinh nguyệt ở nữ giới.Ngoài ra, thuốc còn có hiệu quả điều trị rất tốt trên những bệnh nhân bị nhược dương, thiếu máu võng mạc và có dấu hiệu chân đi khập khiễng cách hồi.Chống chỉ định dùng thuốc với:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Không dùng thuốc trên phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú.Người bị dị ứng với cao bạch quả.Trẻ dưới 12 tuổi không được dùng thuốc. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Barokin Thuốc Barokin được sản xuất ở dạng viên nang mềm, đóng gói theo hộp, mỗi hộp có 2 hộp nhỏ trong chứa 60 viên thuốc.Barokin được dùng ở dạng uống, không sử dụng pha tiêm pha truyền hay các đường dẫn thuốc khác.Liều dùng thuốc với người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Uống ngày 1 đến 2 lần theo chỉ định của bác sĩ, mỗi lần 1 viên. Người bệnh nên uống trong hoặc sau bữa ăn để thuốc có hiệu quả tốt nhất.Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, tùy thuộc bệnh lý cũng như mức độ nghiêm trọng mà bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh sử dụng thuốc. Vì vậy, hãy tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả tối ưu. 4. Tác dụng phụ và những lưu ý khi dùng thuốc Barokin Tác dụng phụ do sử dụng thuốc Barokin thường nhẹ và hiếm gặp, tuy nhiên nếu dùng thuốc liên tục trong thời gian dài thì trên lâm sàng vẫn có thể xảy ra một số triệu chứng như:Rối loạn tiêu hóa.Phản ứng dị ứng trên da.Nhức đầu chóng mặt.Nếu dùng thuốc lâu ngày có thể dẫn đến tình trạng kéo dài thời gian chảy máu.Để hạn chế nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ, khi sử dụng Barokin cần lưu ý những điều sau:Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa hay những người có chuyên môn về y dược.Thuốc chỉ được dùng theo đường uống, không dùng đặt hậu môn, pha tiêm pha truyền. Người bệnh nên uống trọn viên thuốc, không bẻ hoặc nhai viên thuốc.Không dùng chung thuốc với các loại đồ uống có cồn hay các chất kích thích như rượu bia thuốc lá...Như đã nói ở trên, thuốc không sử dụng được ở những người đang mang thai hay đang cho con bú nên cần lưu ý khi kê đơn.Thận trọng khi dùng thuốc với bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc đang điều trị bằng các thuốc chống đông máu.Nếu bị quên liều thuốc, người bệnh cần uống ngay khi nhớ ra. Trường hợp quá sát liều tiếp theo, bỏ qua liều cũ, không uống liều sau gấp đôi để bù lại liều thuốc đã bị quên.Để thuốc xa tầm với của trẻ.Không sử dụng thuốc khi đã hết hạn sử dụng, bảo quản thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.Tóm lại, thuốc Barokin là một trong những dược phẩm có chứa Ginkgo Biloba được sử dụng tương đối phổ biến trên lâm sàng. Thuốc được dùng trong điều trị các bệnh lý về mạch máu và não bộ. Thực tế, có nhiều quan điểm cho rằng các loại thuốc có thành phần được chiết xuất từ tự nhiên như thuốc Barokin đều an toàn và lành tính. Trên thực tế, dù là thuốc hay thực phẩm chức năng hoặc các dòng thuốc bổ trợ cho sức khỏe, nếu sử dụng không đúng cách, không đúng liều lượng đều sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Việc hiểu về thuốc để dùng thuốc đúng bệnh, đúng mục đích, không lạm dụng thuốc trong điều trị là điều rất cần thiết. Hãy liên hệ với các bác sĩ chuyên khoa hoặc những người có chuyên môn về y dược để được tư vấn rõ hơn nếu bạn đang có những vấn đề bất thường về sức khỏe cần điều trị.
vinmec
1,440
Suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật: Nguyên nhân, cách cải thiện Sau khi trải qua một cuộc mổ (phẫu thuật), nhiều người có thể gặp phải tình trạng suy giảm trí nhớ, đặc biệt là những người cao tuổi. Một số ý kiến cho rằng điều này xảy ra do tác dụng của thuốc mê được sử dụng trong phẫu thuật. Tình trạng người bệnh nhớ nhớ, quên quên, khó tập trung, làm việc hay lẫn lộn,… sau phẫu thuật càng khiến các gia đình lo lắng về sức khỏe của bệnh nhân. Tuy nhiên, liệu nguy cơ suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật có xảy ra không? Bài viết sẽ giúp bạn giải tỏa nỗi lo lắng này. 1. Suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật nguyên nhân do đâu? 1.1 Suy giảm trí nhớ sau khi phẫu thuật có phải do tác dụng của thuốc mê? Trên thực tế, có rất nhiều bệnh nhân, nhất là người cao tuổi xuất hiện tình trạng mất trí nhớ sau khi mổ. Các triệu chứng giảm sút trí nhớ này được cho là tương tự như khi bị bệnh Alzheimer ở giai đoạn sớm. Người bệnh hay quên những chi tiết nhỏ và thường phải hỏi lại các vấn đề dù đã hỏi nhiều lần trước đó. Tình trạng này gọi là Postoperative Cognitive Dysfunction (POCD). Với trình độ phát triển của y học hiện nay, các loại thuốc mê thế hệ mới được đào thải rất nhanh ngay sau khi mổ và cũng không gây khó chịu cho người bệnh khi tỉnh dậy. Vì vậy, người bệnh và gia đình không nên lo lắng về tác dụng phụ của thuốc mê sử dụng khi phẫu thuật.  1.2 Nguyên nhân của hiện tượng suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật Suy giảm trí nhớ cũng không phải là một bệnh lý. Đây chỉ là một triệu chứng có thể xuất hiện do tác động của nhiều bệnh lý khác nhau. Do đó, rất khó để kết luận bệnh nhân có bị suy giảm trí nhớ sau quá trình phẫu thuật hay không. Nhiều nghiên cứu cho thấy nguyên nhân của tình trạng này có thể là do stress khi phải thực hiện phẫu thuật hoặc vì chính căn bệnh khiến bệnh nhân phải phẫu thuật. Trong trường hợp người bệnh sau phẫu thuật có triệu chứng suy giảm trí nhớ, bạn nên bình tĩnh và đưa người nhà tới khám bệnh với bác sĩ nội thần kinh. Suy giảm trí nhớ sau khi phẫu thuật xuất hiện nhiều ở người cao tuổi. 2. Làm gì để cải thiện suy giảm trí nhớ Hiện tại, các nhà khoa học vẫn chưa có kết luận chính xác về nguyên nhân gây ra hiện tượng suy giảm trí nhớ sau khi phẫu thuật. Dưới đây là 3 cách “kích hoạt” não bộ, giúp cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ nói chung. 2.1. Vận động não bộ  Rèn luyện trí não hàng ngày sẽ giúp não bộ hoạt động liên tục để tư duy minh mẫn hơn. Nhiều nghiên cứu cho thấy, việc cố gắng ghi nhớ các sự kiện và trao đổi với người khác là cách thức cải thiện trí nhớ hiệu quả. Có nhiều hình thức để rèn luyện trí não như: – Đọc sách báo – Tổng hợp thông tin – Tham gia các trò chơi tư duy như cờ tướng, cờ vua… Lưu ý, để có thể cải thiện trí nhớ hiệu quả, người bệnh và người thân đều phải kiên trì thực hiện các hoạt động này đều đặn, thường xuyên. 2.2. Rèn luyện thể chất giúp tăng cường sức khỏe và cải thiện trí nhớ sau phẫu thuật Việc luyện tập thể thao hàng ngày không chỉ giúp cải thiện sức khỏe thể chất mà còn củng cố trí óc của bạn. Các nhà khoa học khuyến cáo chúng ta nên dành ra ít nhất 20 phút tập thể dục mỗi ngày. Thông qua luyện tập, các nơron thần kinh sẽ liên kết tốt hơn, giúp chúng ta có phản xạ nhanh nhạy.  Tùy vào thể trạng của mỗi người mà sẽ có những bài tập thể lực khác nhau. Tuy nhiên những bệnh nhân sau phẫu thuật không nên áp dụng ngay các bài tập cường độ cao. Một số bài tập phù hợp với người vừa hoàn thành phẫu thuật là tập thở, đi bộ, đạp xe, bài tập kéo căng cơ thể… Ngoài ra, các nhà khoa học khuyên người bệnh nên rèn luyện cơ thể trước khi bắt đầu bài tập rèn luyện trí nhớ để đạt hiệu quả tốt nhất. Tập luyện thể chất giúp cải thiện chứng suy giảm trí nhớ nói chung. 2.3. Chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp suy giảm trí nhớ sau phẫu thuật Người bệnh sau khi phẫu thuật cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý. Cụ thể, nên bắt đầu ăn thức ăn từ lỏng rắn theo thời gian. Tùy thuộc vào loại phẫu thuật, tốc độ hồi phục sau phẫu thuật và khả năng dung nạp thức ăn của mỗi người mà chế độ ăn sau mổ sẽ khác nhau. Tuy nhiên, bạn nên chú ý bổ sung những thực phẩm tốt cho trí nhớ dưới đây: – Các loại cá béo: cá hồi, cá mòi, cá thu, cá trích… – Trứng – Các loại quả mọng: việt quất, dâu tây, mâm xôi… – Quả hạch và các loại hạt – Ngũ cốc nguyên hạt – Bông cải xanh 3. Trước khi phẫu thuật cần lưu ý điều gì? Thực hiện phẫu thuật là trường hợp bắt buộc phải thực hiện để đảm bảo sức khỏe của bệnh nhân. Điều quan trọng nhất là cần chuẩn bị tâm lý thoải mái, tin tưởng vào đội ngũ phẫu thuật. Đặc biệt là đối với người bệnh, việc giải tỏa tâm lý căng thẳng, stress sẽ giúp bệnh nhân ít gặp tình trạng suy giảm trí nhớ sau khi phẫu thuật.  Bên cạnh đó, người bệnh cần lưu ý tới những vấn đề sau: – Làm các xét nghiệm tiền phẫu để đánh giá chức năng của các cơ quan: gan, thận, hô hấp, tim mạch, đánh giá tình trạng đông máu, tình trạng nhiễm trùng… – Thăm khám tiền mê trước khi mổ để đánh giá tình trạng sức khỏe, các bệnh lý kèm theo. Trong trường hợp cần hội chẩn các chuyên khoa, đội ngũ y bác sĩ sẽ cùng bàn bạc để có kế hoạch gây mê hồi sức và chăm sóc sau phẫu thuật thích hợp. – Người bệnh cần nhịn ăn uống theo đúng chỉ định của bác sĩ. Người bệnh phải nhịn ăn uống trước khi thực hiện phẫu thuật theo đúng chỉ dẫn.
thucuc
1,137
Chế độ ăn uống cho bệnh nhân viêm màng não Viêm màng não là tình trạng viêm ở màng xung quanh não và tủy sống. Hầu hết các trường hợp viêm màng não là do nhiễm virus, tuy nhiên vi khuẩn và nấm cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới tình trạng này. Tiêm chủng có thể giúp ngăn ngừa bệnh viêm màng não, và dinh dưỡng là một khía cạnh quan trọng của điều trị. Sau đây là một số lời khuyên của các bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng về chế độ ăn uống dành cho bệnh nhân viêm màng não. 1. Axit béo omega – 3 Một số loại cá như cá ngừ, cá bơn và cá hồi là nguồn cung cấp axit béo omega – 3 tự nhiên. Một số loại cá như cá ngừ, cá bơn và cá hồi là nguồn cung cấp axit béo omega – 3 tự nhiên. Theo nghiên cứu của University of Maryland Medical Center, các loại thực phẩm giàu axit béo omega-3 có thể giúp làm giảm tình trạng viêm do bệnh viêm màng não gây ra cũng như tăng cường hệ miễn dịch. Các chất béo không bão hòa này có vai trò quan trọng với chức năng của não cũng như giảm viêm. Lưu ý Một số loại cá như cá ngừ, cá bơn và cá hồi là nguồn cung cấp axit béo omega – 3 tự nhiên. Các nguồn khác bao gồm hạt lanh, đậu nành, quả óc chó, hạt bí ngô và các loại dầu chế biến từ các loại hạt và hạt giống. 2. Probiotics Sữa chua có probiotics giúp cải thiện những vấn đề về đường tiêu hóa thường xuất hiện kèm với viêm màng não. Sữa chua có probiotics giúp cải thiện những vấn đề về đường tiêu hóa thường xuất hiện kèm với viêm màng não. Sữa chua có probiotics giúp cải thiện những vấn đề về đường tiêu hóa thường xuất hiện kèm với bệnh nhân viêm màng não. Probiotics trong chất bổ sung hoặc thực phẩm cũng góp phần tăng cường hệ miễn dịch giúp chống lại sự lây nhiễm bệnh viêm màng não. Probiotics có chứa các chủng vi khuẩn khỏe mạnh tự nhiên trong dạ dày. Ngoài sữa chua, các loại thực phẩm khác cũng có probiotics là sữa và pho mát. 3. Các hóa chất thực vật Isoflavone và phystoestrogen có nhiều trong đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành như sữa đậu nành, đậu hũ và miso. Isoflavone và phystoestrogen có nhiều trong đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành như sữa đậu nành, đậu hũ và miso. Estrogen thực vật hoặc hóa chất thực vật như genistein, có thể ức chế hoạt động của  hóa chất liên quan đến bệnh viêm màng não. Cụ thể là Tyrosine kinase – hóa chất có liên quan trực tiếp đến tình trạng viêm nhiễm do bệnh gây ra và chúng tạo điều kiện cho vi khuẩn vượt qua rào cản của máu trong não, khiến cho tình trạng viêm màng não càng trở nên tồi tệ hơn. Isoflavone và phystoestrogen là hai loại hóa chất thực vật có khả năng làm giảm mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và có thể giúp phòng ngừa bệnh viêm màng não. Các hóa chất thực vật này được tìm thấy chủ yếu trong đậu nành và các sản phẩm được chế biến từ đậu nành như sữa đậu nành, đậu hũ và miso. 4. Vitamin C Thực phẩm giàu vitamin C có thể hạn chế các biến chứng nghiêm trọng của viêm màng não do vi khuẩn. Các chất chống oxy hóa trong thực phẩm giàu vitamin C giúp chống lại các gốc tự do làm suy yếu hệ miễn dịch. Vitamin C hỗ trợ cơ thể chống nhiễm trùng và hữu ích trong việc điều trị viêm màng não di vi khuẩn. Lưu ý Nguồn thực phẩm có chứa nhiều vitamin C bao gồm trái cây họ cam quýt như cam, bưởi và cà chua, dưa đỏ, ớt đỏ, bông cải xanh, dâu tây, kiwi.
thucuc
692
Công dụng của các loại thuốc điều trị suy giáp Suy giáp là một rối loạn nội tiết xảy ra tại tuyến giáp. Bất kỳ độ tuổi nào cũng có thể bị mắc căn bệnh này. Ngày nay, thuốc điều trị suy giáp được áp dụng rộng rãi và đem lại hiệu quả cao. 1. Triệu chứng khi mắc suy giáp là gì? Khi tuyến giáp giảm sản xuất hormon chuyển hóa thì sẽ gây nên chứng suy giáp và làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi hoạt động sống của cơ thể. Tình trạng rối loạn nội tiết này có thể xảy ra ở mọi độ tuổi và thường gặp nhiều ở phụ nữ. Người bệnh khi bị suy tuyến giáp có thể gặp những triệu chứng sau: Nhịp tim chậm; Hay cảm thấy ớn lạnh, nhạy cảm với nhiệt độ bên ngoài, da khô; Mệt mỏi, sức tập trung giảm; Tăng cân bất thường không rõ nguyên do. Khi thấy bản thân có những biểu hiện bất thường nêu trên, bệnh nhân cần đi gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để tìm ra nguyên nhân gây bệnh, đồng thời áp dụng những phương án điều trị phù hợp tránh gây ra biến chứng nghiêm trọng. 2. Liệt kê một số loại thuốc điều trị suy giáp 2.1. Thuốc cùng trong điều trị suy giáp bẩm sinh Suy giáp bẩm sinh là bệnh lý xuất hiện ở những trẻ đang trong giai đoạn bú mẹ hoặc trong thời kỳ thanh thiếu niên, tuổi dậy thì. Hiện nay người ta thường dùng thuốc Levothyroxin để điều trị suy giáp. Công dụng của Levothyroxin: Dùng trong điều trị hội chứng suy giáp do bất kỳ nguyên nhân nào. Dùng được ở mọi độ tuổi bao gồm cả phụ nữ đang mang thai; Có tác dụng ức chế việc sản sinh thyrotropin (TSH) có ích đối với chữa trị bướu cổ đơn thuần hoặc viêm giáp mạn tính, giúp tiêu giảm kích thước của bướu; Kết hợp với các thuốc kháng giáp trong điều trị nhiễm độc giáp. Điều này giúp ngăn ngừa tình trạng bướu giáp và suy giáp. Liều dùng: tùy từng đối tượng sử dụng bác sĩ sẽ kê liều dùng phù hợp. Theo dõi khi điều trị bằng thuốc: Khi điều trị suy giáp cho trẻ, ba mẹ cần phối hợp với bác sĩ để theo sát những dấu hiệu sau ở trẻ nhằm thống báo với bác sĩ trong thời gian sớm nhất: Đổ nhiều mồ hôi; Nôn mửa và tiêu chảy; Khó ngủ; Nhịp tim đập nhanh; Trẻ trở nên kích thích. Bên cạnh đó, trẻ cần được theo dõi trong suốt năm đầu tiên tiếp nhận điều trị và tái khám theo lịch hẹn tầm 3 tháng/lần. Khi trẻ điều trị suy giáp có thể gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên nếu trẻ đáp ứng các biện pháp điều trị thì sẽ kiểm soát được các triệu chứng khó chịu, bệnh tiến triển tốt hơn. Nhờ vậy trẻ trở nên nhanh nhẹn, chiều cao phát triển bình thường và có thể đi học trở lại. 2.2. Thuốc điều trị suy giáp ở người lớn Theo như dược điển Hoa Kỳ, hiện nay có 3 nhóm chế phẩm và hormone giáp được dùng trong điều trị suy giáp ở người lớn: Liothyronin (L-T3); Levothyroxin (L-T4); Liotrix (L-T4 và L-T3). Liothyronin (L-T3): Liothyronine còn được biết đến với những tên gọi khác như: cytomel, cynomel. Liothyronine có tác dụng làm nghiệm pháp Werner hoặc điều trị chứng hôn mê do suy giáp. Đôi khi thuốc còn được áp dụng đối với những người bị suy giáp tiên phát và chia thành từng đợt ngắn. Levothyroxin (L-T4): Như đã đề cập ở bên trên, Levothyroxine ngoài dùng cho suy giáp bẩm sinh ở trẻ em và thành thiếu niên cũng có thể dùng cho người lớn. Các biệt dược thường được đưa vào điều trị đó là: levothroid, levo-T, synthroid, levoxyl. Cách sử dụng: Thuốc điều trị suy giáp thường được bào chế theo dạng viên nén, dạng thuốc nước hoặc đường tiêm. Không phải ai cũng dùng với liều lượng như nhau nhưng thường sẽ bắt đầu với lượng thấp và sau đó thì tăng dần. Khi TSH và hormon tuyến giáp trở về bình thường (hay còn gọi là bình giáp) thì người bệnh sẽ được giảm liều lượng khi dùng thuốc. Liotrix (L-T4 và L-T3): Đây là sự kết hợp giữa liothyronin và levothyroxin với các biệt dược đang được lưu hành rộng rãi trên thị trường là thyrolar và euthyral. 2.3. Theo dõi và điều trị Trong quá trình sử dụng thuốc điều trị suy giáp, người bệnh cần theo dõi những chỉ số như: tần số tim, cân nặng, cholesterol máu, FT4, T4, xét nghiệm lại đều đặn từ 6 - 8 tuần/lần và theo dõi cả tình trạng táo bón. Những bệnh nhân lớn tuổi nên bắt đầu dùng thuốc với liều nhỏ (chỉ khoảng 1µg/ kg/ ngày). Bên cạnh đó khi dùng thuốc người bệnh cũng cần quan tâm đến các biểu hiện điện tâm đồ, tim mạch. Trong trường hợp xuất hiện những cơn đau thắt ngực hoặc bị thiếu máu cơ tim cục bộ thì cần hỏi ý kiến bác sĩ về việc giảm bớt liều dùng thuốc suy giáp. 3. Thay đổi thói quen ăn uống để điều trị suy giáp Không chỉ riêng về bệnh lý suy giáp mà ngay cả người có thể trạng bình thường, khỏe mạnh cũng nên áp dụng cho mình một chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh. Trên thực tế đã có nhiều nghiên cứu chứng minh rằng một chế độ ăn uống cân bằng đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng bao gồm vitamin, chất đạm, béo, đường, khoáng chất sẽ thúc đẩy quá trình phục hồi nhanh chóng bệnh suy giáp. Bệnh nhân nên chú trọng bổ sung các thực phẩm như sau: Chất béo có trong dầu thực vật như dầu oliu, dầu gạo, cá. Nên kiêng các loại chất béo từ thịt mỡ động vật; Khuyến khích tiêu thụ đường chuyển hóa chậm như đường trong ngũ cốc: ngô, gạo, khoai, sắn, đậu (trừ đậu nành). Tránh ăn đường nhanh như bánh kẹo, đường kính hoặc chất làm ngọt nhân tạo khác; Hấp thụ chất đạm chứa nhiều trong thịt nạc lợn, gia cầm, tôm, cua, cá,... ; Vitamin, khoáng chất trong rau củ và trái cây tươi các loại. Ngoài ra, người bệnh cũng cần đảm bảo luôn có một giấc ngủ hiệu quả từ 7 - 8 giờ mỗi ngày. Như vậy, bài viết đã cung cấp thông tin của một số loại thuốc điều trị suy giáp cùng những gợi ý dành cho thói quen sinh hoạt khoa học hàng ngày mà người bệnh nên áp dụng. Nếu kiên trì điều trị theo đúng hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa và có một lối sống lành mạnh thì bệnh nhân hoàn toàn có thể bình giáp trở lại.
medlatec
1,127
Công dụng của cây bầu nâu Bầu nâu là loại cây thân gỗ thường mọc ở miền nam nước ta. Theo y học dân gian, công dụng của cây bầu nâu là hỗ trợ tiêu hóa, có tác dụng nhuận tràng, điều trị lỵ, tiêu chảy và các bệnh lý về gan. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về các tác dụng này trong bài viết dưới đây. 1. Tổng quan về cây bầu nâu Cây bầu nâu có tên khoa học là Aegle marmelos, thuộc họ Cam (Rutaceae). Bầu nâu là dạng cây gỗ, cao đến 15m, lá có hình ngọn giáo, mũi cứng cong ở đầu và có mép uốn lượn. Hoa bầu nâu có màu trắng, rất thơm và xếp thành từng chùm ở nách lá. Cây bầu nâu có quả mọng, hình cầu dẹt (hay dạng trứng) và có màu lục. Vỏ quả bầu nâu nhẵn và cứng, bao phủ một lớp cơm nhầy. Quả chia ra thành 10 - 15 ô, mỗi ô chứa từ 6-10 hạt thuôn, dẹt và có lớp lông màu trắng. Bộ phận dùng của cây bầu nâu là quả, vỏ và lá bầu nâu.Bầu nâu là loài cây bản địa của Ấn Độ và được tìm thấy nhiều ở các vùng Himalaya, Nam Ấn Độ, Srilanka, Thái Lan, Bangladesh, Nepal, Việt Nam, Lào, Campuchia,... Ở Việt Nam, cây bầu nâu được trồng nhiều ở các tỉnh phía Nam của nước ta. Cây bầu nâu thường được trồng trên những sườn đồi khô, độ cao từ 600 đến 1000 m. 2. Thành phần hoá học của cây bầu nâu là gì? Cây bầu nâu có hàm lượng tanin cao, khoảng 9% trong thịt quả và 20% trong vỏ cây. Vỏ thân non chứa coumarin với tỷ lệ 0,03%, alkaloid 0,003% và umbelliferon. Vỏ già chứa nhiều umbelliferon và coumarin, fragrine, marmesin,... Lõi gỗ cây bầu nâu chứa alkaloid feroquinolin, dictamin dihydro furocoumarin, marmesin và sitosterol. Hoạt chất chính trong quả bầu nâu là marmal osin, nó tương đồng với imperatorin. Quả bầu nâu còn có tinh dầu d-α-phelandren và cả alloimperatorin và β-sitosterol. Ngoài ra cây cũng chứa acid tartaric, acid linoleic, tannin, phlobatannin, flavan-3-ols, leucoanthocyanins, anthocyanins và glycoside flavonoid. Cây bầu nâu có hàm lượng tanin cao. 3. Công dụng của cây bầu nâu là gì? Nhìn chung, cây bầu nâu có có công dụng kháng khuẩn, kháng vi rút, hạ sốt, chống tiêu chảy, hỗ trợ điều trị ung thư, chữa lành vết loét, chống độc, lợi tiểu. Cây bầu nâu còn có hiệu quả cao trong hỗ trợ điều trị các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hoá, giúp giảm chứng khó tiêu, viêm dạ dày, hội chứng ruột kích thích, điều hoà hệ tim mạch và giảm căng thẳng.Thịt quả bầu nâu chín thơm, ăn mát, dùng hỗ trợ điều trị táo bón, lỵ, trị lao và các bệnh lý về gan. Quả xanh của cây bầu nâu thường được dùng để hỗ trợ tiêu hóa, điều trị tiêu chảy. Người ta có thể ăn tươi thịt quả bầu hoặc chế biến thành siro.Lá non có thể dùng để ăn như rau gia vị nhưng hơi khó tiêu và có thể làm cho phụ nữ khó thụ thai. Ngoài ra, phụ nữ mang thai cũng đặc biệt lưu ý không được ăn lá bầu nâu non vì nó có thể gây sảy thai. Ở các nước Ðông Nam Á như Ấn Độ, Indonesia, lá bầu nâu còn được dùng điều trị sốt rét. Bạn cũng có thể dùng phối hợp với lá trầu không, chanh để điều trị ghẻ lở và vết thương. Lá giã ra, hơ nóng có thể dùng làm thuốc đắp để trị đau mắt.Bài viết tham khảo: hellobacsi.com, baolamhoangnguyen.com.vn, thuocdongduoc.vn, tracuuduoclieu.vn, suckhoedoisong.vn
vinmec
620
Muốn cải thiện sức khỏe gan không nên bỏ qua những việc này Gan là một trong những cơ quan quan trọng nhất trong cơ thể người. Vì vậy, việc chăm sóc và bảo vệ lá gan của mình là một điều hết sức quan trọng để có một sức khỏe tốt. Tuy nhiên, có một thực tế đáng lo ngại hiện nay là tỷ lệ người mắc các bệnh lý về gan đang ngày càng tăng lên. Vậy phải làm cách nào để cải thiện sức khỏe gan, phòng ngừa các bệnh lý ấy? 1. Những điều bạn nên biết về các loại bệnh ở gan 1.1. Vai trò của gan đối với cơ thể Trong cơ thể, gan được xem là cơ quan nội tạng lớn nhất, giữ vai trò quan trọng đối với sức khỏe bởi nó đảm nhận hàng trăm chức năng khác nhau. Gan phải làm việc thường xuyên để chuyển đổi chất dinh dưỡng mà cơ thể dung nạp thành năng lượng rồi nhận biết các chất độc hại để biến đổi chúng thành chất vô hại hoặc ít có hại và đào thải chúng ra khỏi cơ thể. 1.2. Các bệnh lý thường gặp ở gan Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà số người mắc các bệnh lý về gan ngày càng tăng lên. Có những việc làm, những thói quen tưởng chừng đơn giản nhưng lại vô tình làm hại cho gan. Trong khi đó, triệu chứng các bệnh về gan thường khó nhận diện, hầu hết các trường hợp bệnh tiềm ẩn cho đến khi bộc phát mới điều trị thì đã vào giai đoạn muộn. Các bệnh lý về gan phổ biến có thể kể đến như: - Viêm gan: có thể đến do lối sống thường xuyên sử dụng chất kích thích, béo phì, virus,... - Xơ gan: đây là bệnh lý phản ánh sự tổn thương lâu dài tại gan do nhiều nguyên nhân mà thành. Trong đó, nguyên nhân do rượu là thường gặp nhất. Khi mắc bệnh, mô gan bị tổn thương và dần thoái hóa thành mô sẹo nên chức năng gan bị suy giảm. - Ung thư gan: thường gặp nhất là ung thư tế bào biểu mô. Bệnh viêm gan virus mạn tính có thể tiến triển thành xơ gan và kết quả chính là ung thư gan. - Suy gan: thường là do bệnh di truyền, nhiễm trùng hoặc dùng quá nhiều rượu bia. 2. Cách cải thiện sức khỏe gan 2.1. Tại sao sức khỏe của gan bị suy giảm Muốn cải thiện sức khỏe gan hiệu quả thì trước tiên chúng ta cần phải biết nguyên nhân khiến cho nó suy giảm. Thực tế hiện nay cho thấy hầu hết các trường hợp bị suy giảm chức năng dẫn đến mắc bệnh lý về gan là do: - Bị thừa cân, béo phì Sự dư thừa quá nhiều chất béo trong gan có thể gây ra gan nhiễm mỡ, khiến cho hoạt động của gan bị cản trở chính là nguyên nhân suy giảm chức năng gan. - Uống nhiều đồ uống có cồn Bản thân gan luôn phải có mặt trong quá trình chuyển hóa thức ăn, lọc máu, chuyển hóa thuốc và giải độc. Vì thế, khi đồ uống có cồn đi vào cơ thể nó sẽ chuyển hóa thành acetaldehyde gây hại cho gan. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, rượu bia chứa khoảng 0.3 lít alcohol nguyên chất nên nếu mỗi ngày đều uống rượu bia thì gan sẽ bị nhiễm độc và suy yếu nhanh chóng. - Hút quá nhiều thuốc lá Trong thuốc lá có nhiều loại hóa chất độc hại với khả năng tạo ra các gốc tự do mà tổn thương đến tế bào gan, gây xơ hóa và suy giảm chức năng gan. - Cung cấp cho cơ thể quá nhiều đường Dung nạp quá nhiều đường tinh luyện vào cơ thể có thể dẫn đến gan nhiễm mỡ, gây hại cho gan. - Dung nạp quá nhiều đường Ngay cả khi không thừa cân mà nếu dùng nhiều đường tinh luyện cũng có thể khiến gan bị nhiễm mỡ. - Đường tiêu hóa kém Mắc bệnh viêm đường ruột, sử dụng nguồn thực phẩm không an toàn, có chế độ dinh dưỡng kém,... được xem nguyên nhân khiến cho độc tố được giải phóng vào máu và đi đến gan. - Dùng thuốc uống không đúng cách Trên thị trường hiện nay có bán rất nhiều loại thuốc bổ gan. Ưu điểm của chúng là tính tiện lợi nên được nhiều người lựa chọn. Tuy nhiên, nếu lạm dụng thuốc có thể dẫn đến suy gan, viêm gan. ,... Vì thế, các loại thuốc này cần được bổ sung đúng cách. - Mất ngủ Khi mất ngủ, khả năng lọc máu và thải độc của gan trở nên kém hơn. Cứ như vậy kéo dài thì quá trình thải độc của gan bị gián đoạn, sức khỏe của gan cũng bị ảnh hưởng. Vì vậy mà mất ngủ trở thành một trong những nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý về gan. 2.2. Cải thiện sức khỏe cho gan bằng cách nào Dựa vào những nguyên nhân trên đây chúng ta có thể thấy cách cải thiện sức khỏe gan hữu ích nhất là: - Dùng thuốc và thực phẩm chức năng có kiểm soát Tất cả các loại thuốc chúng ta đưa vào cơ thể đều đi qua và được chuyển hóa ở gan. Nếu dùng thuốc đúng chỉ dẫn của bác sĩ thì hầu hết chúng sẽ an toàn. Tuy nhiên, nếu uống quá liều, quá thời gian quy định, uống nhầm thuốc,... thì sẽ gây hại cho gan. Điển hình như việc dùng paracetamol nếu dùng quá liều thì sẽ gây ảnh hưởng đến tế bào gan, thậm chí viêm gan cấp. Đối với trường hợp thực phẩm chức năng cũng vậy. Điển hình như thảo mộc, vitamin, khoáng chất,... đều phải đi qua gan. Nếu uống quá nhiều, chính chúng cũng sẽ trở thành tác nhân làm tổn thương gan. - Có chế độ ăn uống lành mạnh cho sức khỏe của gan Để cải thiện sức khỏe của gan thì chế độ ăn uống cũng đóng vai trò rất quan trọng. Vì thế chúng ta cần: + Đa dạng nguồn thực phẩm cung cấp cho cơ thể: bằng cách chú trọng bổ sung rau xanh, thịt nạc, ngũ cốc nguyên cám, hoa quả, chất béo có lợi, sữa và chế phẩm từ sữa. + Tăng cường chất xơ: các loại rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên cám là nguồn thực phẩm giàu chất xơ, rất tốt cho sự hoạt động của gan. + Uống đủ nước: đây là cách rất đơn giản nhưng lại giúp cho gan luôn có sự hoạt động tốt nhất. + Hạn chế muối, đường và dầu mỡ: theo thời gian, những chất này có thể làm ảnh hưởng đến chức năng gan vì thế chúng cần được hạn chế đưa vào cơ thể. + Tăng cường các loại thực phẩm giàu vitamin như A, B, C, E: đây cũng là một cách cải thiện sức khỏe gan hiệu quả bởi vì chúng thúc đẩy quá trình hoạt động, giúp gan chuyển hóa chất béo tốt hơn đồng thời góp phần cải thiện chức năng gan. + Hạn chế đồ uống có cồn: những loại đồ uống này rất dễ làm tổn hại gan, tích tụ mỡ trong gan nên cần cố gắng hạn chế ở mức tối đa. - Luyện tập thể thao đều đặn Duy trì luyện tập thể thao đều đặn không chỉ tốt cho gan nói riêng mà còn tốt cho sức khỏe nói chung. Khi mỡ tích tụ trong gan lâu ngày rất dễ sinh ra bệnh gan nhiễm mỡ. Tập thể dục thể thao là cách tốt nhất để cải thiện và phòng ngừa tình trạng này. Việc luyện tập rất đơn giản, có thể đi bộ, tập chạy, đạp xe, yoga,... đều được. - Tầm soát gan mật định kỳ Hầu hết các bệnh lý về gan không có biểu hiện không rõ ràng nên rất nhiều người bỏ qua và phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Tầm soát các bệnh lý về gan mật 6 tháng/lần cũng là cách giúp phát hiện sớm các bệnh lý để có biện pháp cải thiện sức khỏe gan kịp thời, ngăn chặn được những hệ lụy xấu.
medlatec
1,380
Xua tan nỗi lo thầm kín với các phương pháp chữa viêm âm đạo 1. Nhận biết viêm âm đạo thông qua triệu chứng Để có cách chữa viêm âm đạo hiệu quả thì bạn cần phải xác định được nguyên nhân và nắm rõ tình trạng sức khỏe. Vùng kín luôn là nơi ẩm ướt với dịch tiết ra thường xuyên. Tuy nhiên, những trường hợp dịch âm đạo ra nhiều hơn bình thường, đi kèm với đó là mùi hôi khó chịu và màu sắc bất thường (vàng, xanh) thì có thể là biểu hiện của tình trạng viêm nhiễm. Một số trường hợp, tình trạng viêm gây đau rát âm đạo, nhất là những lúc đi vệ sinh hoặc quan hệ tình dục. Ngứa ngáy là một trong những dấu hiệu phổ biến, gây nhiều khó chịu và phiền toái nhất với các chị em khi bị viêm âm đạo. Cảm giác ngứa thường xuất hiện chung với tình trạng bỏng rát, sưng đỏ, nổi mụn nước âm đạo. Chảy máu một cách bất thường cũng là dấu hiệu viêm âm đạo ở không ít người, đặc biệt là sau khi quan hệ. Thông qua những dấu hiệu nói trên, bạn sẽ sớm phát hiện ra bất thường ở đường sinh dục và nhanh chóng tìm đến các bác sĩ chuyên khoa. Từ những phương pháp chẩn đoán cụ thể và chính xác hơn, bác sĩ sẽ có cách chữa viêm âm đạo an toàn, hiệu quả nhất dành cho bạn. 2. Cách chữa viêm âm đạo phổ biến hiện nay Hiện nay, nguyên nhân gây ra viêm âm đạo rất đa dạng, có thể là do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, vấn đề vệ sinh vùng kín, mặc đồ bó sát, môi trường làm việc, sử dụng kháng sinh dài ngày,... Những phương pháp điều trị viêm âm đạo hiện nay phụ thuộc nhiều vào nguyên nhân, tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh lý. Bạn có thể tham khảo một số phương pháp chữa viêm âm đạo được áp dụng hiện nay như sau: Phương pháp điều trị nội khoa Tây y là phương pháp điều trị viêm âm đạo được nhiều người lựa chọn hiện nay bởi hiệu quả điều trị cao và thời gian khắc phục triệu chứng nhanh, giảm cảm giác khó chịu cho người bệnh. Việc sử dụng thuốc để loại bỏ nguyên nhân gây ra bệnh được áp dụng phổ biến với hầu hết các trường hợp. Chữa viêm âm đạo do nấm Các loại thuốc như Fluconazol, Itraconazol có tác dụng toàn thân, thường được chỉ định trong những trường hợp viêm âm đạo do nấm ở mức nặng. Tuy nhiên, những thuốc này để lại tác dụng phụ nên cần cân nhắc với bệnh nhân trước khi sử dụng. Đặt thuốc hậu môn cũng được chỉ định nhằm ngăn cản quá trình phát triển của nấm khiến tình trạng viêm nặng hơn. Miko Penotran, Clotrimazol, Gyno-pevaryl, Depot, Econazole, Lomexin,... được kê đơn theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Thuốc dạng kem bôi như Kevizole 2% có thể dùng nhiều với bệnh nhân ngày từ 1 - 2 lần sau khi đã vệ sinh vùng kín sạch sẽ. Nhóm thuốc Metronidazol có hiệu quả điều trị cao nhưng không được chỉ định với phụ nữ mang thai, nhất là 3 tháng đầu vì có thể dẫn đến dị tật cho em bé trong bụng. Nhóm Tinidazol cũng được sử dụng với liều lượng và khả năng điều trị tương như như Metronidazol. Nhóm Thiazol được dùng trong nhiều trường hợp, trừ người bị bệnh gan hay rối loạn chức năng đông máu. Điều trị viêm âm đạo do trùng roi có thể sử dụng thuốc đặt âm đạo có chứa thành phần metronidazol. Thuốc có tác dụng phối hợp với các công dụng như tiêu diệt trùng roi, diệt khuẩn, kháng viêm, chống nấm, giảm trạng thái dị ứng,... Tuy nhiên, bạn cần phải biết, nhóm thuốc điều trị viêm âm đạo do trùng roi có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. Vì vậy, tuyệt đối không được tự ý sử dụng, tăng giảm liều lượng mà phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Chữa viêm âm đạo do tạp khuẩn Các biện pháp điều trị bệnh trong trường hợp ngày thường có sự phối hợp với thuốc uống, thuốc đặt và vệ sinh vùng kín đúng cách mỗi ngày. Các loại thuốc thuộc nhóm Metronidazol được áp dụng với bệnh nhân trong khoảng 1 tuần. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ cho chỉ định với liều lượng khác nhau và bệnh nhân cần thực hiện đúng theo hướng dẫn. Bạn không được quá lạm dụng vào thuốc Tây bởi vì sẽ dẫn đến tình trạng nhờn thuốc khiến cho quá trình điều trị trở nên khó khăn hơn. Điều trị bằng phương pháp xâm lấn Trong những trường hợp sử dụng thuốc cho hiệu quả thấp hoặc thậm chí không có tác dụng, bác sĩ có thể chữa viêm âm đạo bằng phương pháp xâm lấn. Cụ thể như sau: Phương pháp oxy xanh Phương pháp oxy xanh là sử dụng ion oxy, chiếu thẳng vào âm đạo để tiêu diệt mầm bệnh và khôi phục lại những tổn thương do tình trạng viêm gây ra. Tùy với mức độ bệnh lý mà áp dụng phương pháp với số lần khác nhau cho đến khi khỏi hoàn toàn. Phương pháp này không gây đau và không làm mất cân bằng môi trường âm đạo nên được áp dụng nhiều hiện nay. Phương pháp ozon tinh khiết MUL Phương pháp tinh khiết MUL bằng ozon. Đây là một trong những phương pháp hiện đại ngày nay được áp dụng để chữa viêm âm đạo với hiệu quả cao. Bác sĩ sẽ dùng ống dẫn và đưa khí ozon vào trong âm đạo để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, kích thích sự phát triển của tế bào khỏe mạnh, khôi phục vết thương. Mặc dù hiệu quả điều trị viêm âm đạo cao và an toàn cho bệnh nhân nhưng những phương pháp này có chi phí khá cao. Chính vì vậy mà thường những bệnh nhân có điều kiện kinh tế thấp sẽ có sự cân nhắc trước khi quyết định điều trị hay không. Những cách chữa viêm âm đạo được chia sẻ nói trên chỉ mang tính chất tham khảo để độc giả có thêm kiến thức bổ ích. Khi có thể có dấu hiệu nghi ngờ viêm âm đạo thì bạn cần nhanh chóng tìm đến các địa chỉ uy tín để được chẩn đoán và điều trị. Việc phát hiện càng sớm tình trạng viêm âm đạo sẽ giúp cho quá trình điều trị dễ dàng hơn, ít tốn kém và thời gian nhanh.
medlatec
1,126
Cách triệt lông nách đơn giản mà bạn không thể bỏ qua Lông nách là một trong những mối phiền toái của hầu hết các chị em. Tuy nhiên, nếu lông ở vùng này không được làm sạch đúng cách có thể khiến cho nách bị thâm, đen hoặc viêm da gây mất thẩm mỹ. Chính vì vậy, tìm được cách triệt lông nách đơn giản mà hiệu quả là mong muốn của nhiều người. 1. Vai trò của lông nách với cơ thể con người Có thể nói, nách là một trong những bộ phận trên cơ thể xuất hiện lông khi chúng ta bước vào độ tuổi dậy thì. Điều này có nghĩa là việc lông mọc ở đây là hoàn toàn bình thường. Một số ít nữ giới may mắn, có thể lông vùng này thưa và nhạt màu còn hầu hết là đen, dài và xoăn. Phần lớn các chị em sẽ đi tìm cách triệt lông nách để đảm bảo tính thẩm mỹ cho mình. Tuy nhiên, lông nách không phải hoàn toàn vô dụng bởi vì sự xuất hiện của chúng cũng mang lại một số vai trò như: Giúp giảm sự ma sát trong lúc vận động: nách là phần nối giữa cánh tay với thân mình. Chính vì vậy, khi chúng ta vận động, phần này sẽ chịu tác động lớn, lúc này lông nách có vai trò làm giảm sự ma sát, ngăn cản tiếp xúc giữa các phần da với nhau. Giúp bài tiết bã nhờn cũng như mồ hôi: Theo các nghiên cứu, nách là một trong những vùng mà các tuyến mồ hôi dầu tập trung nhiều. Lông nách sẽ giúp phòng ngừa sự ứ đọng gây viêm, ngăn sự xâm nhập của vi khuẩn. Tăng sự hấp dẫn giới tính: Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nách có khả năng tiết chất tạo mùi chứa Pheromone và lông nách giúp giữ chúng lại, tạo ra mùi hương hấp dẫn tự nhiên của cơ thể. 2. Một số cách triệt lông nách đơn giản tại nhà Triệt lông nách là việc làm đơn giản, có thể thực hiện tại nhà và không gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Không những thế, một vùng nách sạch sẽ, trắng hồng còn giúp cho chị em thêm tự tin và có thể thoải mái mặc nhiều loại trang phục khác nhau. Chị em có thể thực hiện một số cách triệt lông nách đơn giản tại nhà như: Nhổ bằng nhíp Đây có thể được xem là cách phổ biến nhất, không ai không biết. Với ưu điểm đơn giản, dễ làm, không cần dụng cụ chuyên dụng và thời gian để lông mọc lại chậm, cách này được nhiều chị em lựa chọn. Mặc dù vậy, bởi nhổ cả chân lông nên có thể gây ra cảm giác đau đớn cho một số người và cũng mất thời gian. Chưa kể, nhiều người khó khăn trong việc tự nhổ cho mình và khi lông mọc lại, có thể bị ngược. Với cách này, bạn cần lưu ý sử dụng nhíp sạch, tốt nhất là để riêng nhíp chuyên nhổ lông nách và khi làm xong, nên bôi kem dưỡng để da được dịu lại. Dùng dao hoặc máy để cạo Ưu điểm lớn nhất của cách này là nhanh chóng, không đau đớn song bởi không lấy được tận gốc chân lông nên chúng sẽ mọc lại rất nhanh, chỉ trong vài ngày. Không những thế, chúng thường mọc lại trong cùng một thời gian nên sẽ gây cảm giác rậm hơn hoặc nhiều hơn. Bên cạnh đó, nếu lạm dụng, có thể khiến nách bị thâm hoặc không cẩn thận có thể khiến da rách, tổn thương. Dùng kem tẩy lông Với cách này, bạn chỉ cần thoa kem tẩy lông lên vùng nách, đợi vài phút rồi lấy khăn mềm lau sạch. Mặc dù vậy, cũng như với cách cạo, lông sẽ mọc lại nhanh hơn, đó là chưa kể một số người có thể dị ứng với thành phần của kem khiến cho nách đau hoặc sưng, khó chịu. Thực hiện bằng phương pháp wax Với phương pháp này, bạn có thể sử dụng sáp wax chuyên dụng hoặc tận dụng các nguyên liệu tự nhiên. Cả hai cách này đều có thể lấy tận gốc nên thời gian để lông mọc lại chậm hơn. Đối với sáp chuyên dụng, bạn chỉ cần làm nóng hoặc bôi trực tiếp tùy loại rồi ép miếng giấy hay vải lên, miết nhẹ, sau đó kéo ngược chiều lông mọc. Cách làm này có nhược điểm là gây đau rát và cũng có khả năng gây kích ứng. Đối với thành phần tự nhiên, bạn có thể tham khảo cách làm sáp từ baking soda, mật ong và chanh: Trộn thật đều nửa quả chanh với 2 thìa baking soda và 1 thìa mật ong. Bôi lên vùng nách rồi cũng dùng giấy hoặc vải miết cho chúng được ép xuống. Sau đó, giật ngược chiều lông mọc. Bởi là nguyên liệu tự nhiên nên khả năng gây kích ứng ít hơn, chúng còn có thể khiến cho da vùng nách sáng mịn hơn. Ngoài các thành phần như trên, bạn cũng có thể sử dụng 1 lòng trắng trứng, trộn với 1 thìa nước cốt chanh và khoảng 30g bột mì sao cho hỗn hợp được tạo ra dưới dạng sệt. Cách lãm cũng tương tự như trên. Sữa chua không đường trộn cùng với bột nghệ theo tỷ lệ 1:1 cũng là nguyên liệu bạn có thể tham khảo bởi chúng vừa là cách triệt lông nách hiệu quả, vừa giúp cho da vùng này có thể sáng màu, mềm mại hơn. Dù sử dụng sáp wax là gì, sau khi làm xong, bạn cũng nên rửa nách sạch sẽ, bôi kem dưỡng ẩm để làm cho da được dịu lại. 3. Những lưu ý cho bạn để có vùng nách sạch sẽ Dù áp dụng cách triệt lông nách nào, bạn cũng không nên lạm dụng, thực hiện quá thường xuyên bởi có thể gây tổn thương cho vùng này. Cùng với đó, có thể thực hiện các việc làm sau để nách luôn trắng mịn, sạch sẽ Chú ý vệ sinh nách hàng ngày Do vị trí dưới cánh tay, lại nhiều nếp gấp nên vi khuẩn dễ trú ngụ tại đây. Chính vì vậy, bạn cần chú ý làm sạch, vệ sinh thường xuyên. Bên cạnh đó, cùng với toàn thân, có thể tẩy tế bào chết để nách luôn khô thoáng, mềm mại. Khử mùi Kể cả khi nách bạn không có mùi khó chịu, việc lựa chọn sản phẩm khử mùi phù hợp còn giúp cho vùng này khô thoáng, mang lại cảm giác thoải mái. Một sản phẩm khử mùi tốt là không làm hại cho quần áo, không khiến da bị dị ứng và không chứa một số thành phần, chẳng hạn: thuốc nhuộm, sulfat hay paraben,... Lựa chọn chất liệu quần áo Vải cotton, linen hay một số chất liệu thông thoáng, mềm mại, thấm mồ hôi tốt luôn là điều bạn nên chú trọng khi mua quần áo, đặc biệt là đồ lót. Chúng sẽ giúp bạn hạn chế tình trạng vi khuẩn sinh sôi, không chỉ gây cảm giác khó chịu, gây mùi hôi mà còn có thể dẫn tới một số vấn đề cho sức khỏe.
medlatec
1,212
Triệu chứng và nguyên nhân của bệnh viêm rãnh bao quy đầu? Viêm rãnh bao quy đầu hay còn gọi là viêm bao quy đầu. Đây là tình trạng lở loét ở bao quy đầu mà nguyên nhân là do vi khuẩn. Bệnh gây ảnh hưởng đến chuyện chăn gối và khả năng sinh sản của nam giới sau này. Dưới đây là triệu chứng và nguyên nhân của bệnh viêm nhiễm rãnh bao quy đầu mà bạn cần lưu ý. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm rãnh bao quy đầu Rãnh bao quy đầu là phần cổ của dương vật và thấy rõ khi dương vật cương cứng và lớp bao quy đầu được tụt xuống. Theo đó, rãnh bao quy đầu chính là ranh giới chia giữa thân dương vậ với phần quy đầu. Hầu hết các dấu hiệu của viêm nhiễm đều có biểu hiện sớm ở rãnh bao quy đầu. Viêm phần rãnh bao quy đầu là tình trạng lở loét ở bao quy đầu mà nguyên nhân là do vi khuẩn 2. Điểm danh các triệu chứng của viêm nhiễm rãnh bao quy đầu Thật ra không quá khó để nam giới có thể nhận diện được tình trạng viêm nhiễm của mình. Chỉ cần chú ý theo dõi cơ thể, bạn có thể phát hiện ra những dấu hiệu bất thường dưới đây: – Phần rãnh bao quy đầu và bao quy đầu bị sưng phồng lên, da bao quy đầu bóng đỏ khiến cho nam giới luôn trong tình trạng đau nhức, tức ở phần dương vật. – Bao quy đầu và quy đầu bị dính liền vào nhau do dịch  mủ gây ra khiến người bệnh cảm giác đau đớn và khó khăn khi tuột bao quy đầu. – Bề mặt của rãnh bao quy đầu xuất hiện những đám mụn nước, các đốm trắng, vết  màu đỏ. Đám mụn li ti này có thể là mụn mủ, lâu ngày sẽ chảy dịch  khiến cho người bệnh ngứa rát, đau đớn. – Gặp khó khăn trong việc tiểu tiện, khi đi tiểu cảm giác buốt, rát, tia nước tiểu nhỏ. – Nam giới bị viêm bao quy đầu sẽ khiến cho khoái cảm tình dục bị giảm, thường xuyên thấy đau rát khi quan hệ, lâu dầu sẽ tự ti và mất hứng thú. – Khi vận động và ra mồ hôi, bao quy đầu sẽ đỏ ứng, ngứa ngáy và khó chịu. Nam giới bị viêm bao quy đầu sẽ khiến cho khoái cảm tình dục bị giảm 3. Viêm nhiễm rãnh bao quy đầu do những nguyên nhân nào gây ra? Cũng giống như viêm bao quy đầu, nam giới cũng rất dễ bị viêm nhiễm rãnh bao quy đầu do những nguyên nhân dưới đây: 3.1 Viêm rãnh bao quy đầu do bao quy đầu dài hoặc hẹp Đây là nguyên nhân thường gặp nhất ở nam giới khi bị viêm bao quy đầu hay viêm rãnh quy đầu. Khi bao quy đầu ôm dương vật sẽ khiến cho lượng nước tiểu bị sót lại và không thể sót ra ngoài, tích tụ lâu dần sẽ sinh bựa sinh dục và bị vi khuẩn xâm nhập, tấn công. 3.2 Viêm rãnh bao quy đầu do vệ sinh không sạch sẽ Việc nam giới vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hay không có thói quen vệ sinh trước và sau khi quan hệ sẽ khiến cho chất thải đọng lại đầu khấc và gây viêm nhiễm. 3.3 Nam giới có đời sống tình dục không lành mạnh Việc nam giới có nhiều bạn tình và không sử dụng biện pháp ap toàn hay có thói quen thủ dâm, quan hệ thô bạo cũng sẽ làm tổn thương bao quy đầu và tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, gây bệnh. Khi bao quy đầu hẹp sẽ khiến tích tụ bựa sinh dục và dễ bị vi khuẩn xâm nhập, tấn công. 4. Điều trị bệnh viêm nhiễm rãnh bao quy đầu an toàn, hiệu quả Để điều trị bệnh bệnh cần phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh, mức độ nhiễm bệnh và tình trạng sức khỏe cụ thể của người bệnh. Hiện nay, các phương pháp hỗ trợ điều trị viêm bao quy đầu được y học hiện đại áp dụng hiệu quả như sau: 4.1 Điều trị bằng thuốc Nếu viêm bao quy đầu là do vi khuẩn, nấm.., thì người bệnh cần được xét nghiệm để tìm ra chính xác tác nhân gây ra bệnh. Sau đó nuôi cấy mẫu bệnh và tìm ra thuốc kháng sinh điều trị phù hợp. 4.2 Điều trị bằng thủ thuật cắt bao quy đầu Nếu viêm bao quy đầu mà nguyên nhân là deo bao quy đầu bị dài, hẹp thì việc cần thiết là phải tiêu viêm, ổn định bằng thuốc. Sau khi bao quy đầu hết viêm sẽ được sử dụng phương pháp cắt bao quy đầu bằng công nghệ hiện đại theo kỹ thuật xâm lấn tối thiểu, nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn cho người bệnh. Phần da thừa ở bao quy đầu được loại bỏ với ưu điểm: nhanh chóng, không gây đau, không chảy máu, thời gian hồi phục nhanh chóng. Việc điều trị viêm bao quy đầu không khó và phức tạp, chủ yếu bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp nội khoa, ở một số trường hợp viêm bao quy đầu do dài, hẹp bao quy đầu thì có thể điều trị dứt điểm bằng can thiệp phẫu thuật. Nam giới sau khi nhận thấy vùng kín xuất hiện những triệu chứng nếu ở trên hoặc những dấu hiệu bất thường trên “cậu nhỏ” thì cần nhanh chóng đến những địa chỉ y tế uy tín để được thăm khám kịp thời
thucuc
976
Ảnh hưởng của thuốc lên sự tiết sữa Prolactin là hormon có vai trò gây tiết sữa. Khi prolactin tiết ra ít (dưới 100 nanogam/lit) thì việc tiết sữa kém. Trong trường hợp ít sữa do prolactin thì dùng các thuốc ức chế thụ thể dopamin làm tăng tiết prolactin dẫn tới tăng tiết sữa. Thuốc tăng tiết sữa Có nhiều thuốc có tính năng này như domperidon, risperidon, dẫn chất phenothiazin nhưng chỉ một số được chọn dùng. Ví dụ: Metoclopramid chỉ cần dùng liều một lần10 - 15mg mỗi ngày 3 lần đã gây tiết sữa tốt. Domperidon gây tiết sữa yếu hơn và chỉ coi tính tiết sữa này như một tác dụng phụ. Trong trường hợp ít sữa không do prolactin (prolactin trên 100nanogam/lit) việc mất sữa do nguyên nhân khác thì không dùng các thuốc này. Trên thực tế chỉ dùng thuốc khi thật sự cần và mất sữa kéo dài. Để có sữa theo kinh nghiệm y học cổ truyền thường dùng chế độ ăn uống và dùng một số vị thuốc chống tắc tuyến sữa: - Thông thảo: là phần lõi (bấc) phơi khô của cây thông thảo (Tetrapanax papirienferus Araliaceae). Dùng dưới dạng thuốc sắc (2-5g) chữa tắc tuyến sữa. - Mộc thông: là thân phơi khô của cây mộc thông. Thường dùng theo cách ninh nhừ mộc thông (10g) với móng chân giò lợn (2 cái), có thêm một ít gạo nếp (để thành cháo). Ăn cả nước lẫn cái chữa tắc sữa. Lưu ý: là dùng móng chân giò lợn, chứ không phải dùng cả giò lợn. Thuốc ức chế tiết sữa Các dẫn chất ergot: Các dẫn chất ergot ức chế tiết ra prolactin, làm giảm nồng độ prolactin trong máu hoặc ức chế hoạt tính của prolactin nên giảm tiết sữa. Hai thuốc thường dùng: - Bromocricptin: Đây là thuốc chữa Parkinson nhưng thường dùng giảm tiết sữa chữa cương tuyến vú. - Cabergolin (mạnh hơn, ít tác dụng phụ hơn bromocricptin). Với liều 1mg sau khi sinh hay liều mỗi lần 0,25 mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày thì làm mất hoàn toàn sữa. Các loại hormon: Estrogen làm giảm tiết sữa hơn progesteron. Vì thế các thuốc tránh thai hỗn hợp chứa estrogen và progesteron làm giảm tiết sữa mạnh hơn. Nếu muốn tránh thai chỉ dùng loại có chứa progesteron hàm lượng thấp để không làm ảnh hưởng đến việc tiết sữa. Tiết ra nhiều sữa hay tắc tuyến sữa đều gây đau bầu vú và đôi khi phải dùng đến thuốc. Tuy nhiên khi dùng các thuốc này cần phải cẩn thận (chọn thuốc, liều lượng) vì nếu dùng không đúng sẽ lợi bất cập hại như dùng cabergolin giảm sưng vú nên giảm đau bầu vú nhưng nếu dùng liều cao có thể làm mất hoàn toàn việc tiết sữa.
medlatec
465
Thuốc Torasemide chữa bệnh gì? Thuốc Torasemide được chỉ định trong điều trị phù do suy tim sung huyết, phù phổi hoặc gan, thận. Thuốc còn được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp sử dụng đơn trị hoặc kết hợp với các nhóm thuốc hạ huyết áp khác. 1. Công dụng của thuốc Torasemid Thuốc Torasemid chứa hoạt chất Torasemid bào chế dưới dạng viên nén (hàm lượng 2,5mg, 5mg, 10mg) và dung dịch thuốc tiêm.Torasemid được chỉ định ở người bệnh phù gan, phù thận, phù phổi, phù do suy tim sung huyết. Thuốc cũng được sử dụng đơn trị hoặc phối hợp với các thuốc khác trong điều trị tăng huyết áp.Hoạt chất Torasemid thuộc nhóm thuốc lợi tiểu quai, tác dụng theo cơ chế ức chế tái hấp thu natri và clo ở thận (nhánh lên của quai henle). Torasemid tác dụng giảm phù, cải thiện tình trạng hoạt động suy tim thông qua cơ chế giảm tiền tải và hậu tải. Thuốc đã được chứng minh bởi các nhà khoa học với công dụng giảm thể tích dịch ngoại bào, huyết áp ở người bệnh tăng huyết áp bị bệnh thận mãn tính. Ngoài ra, một số nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng Torasemid có thể làm giảm xơ hóa cơ tim thông qua cơ chế giảm tích tụ collagen. 2. Liều dùng thuốc Torasemid Torasemid thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng người bệnh. Một số khuyến cáo về liều thuốc Torasemid ở người trưởng thành như sau:Phù: Liều thuốc Torasemid đường uống khuyến cáo là 5mg/lần/ngày, trường hợp cần thiết có thể tăng lên 20mg/lần/ngày. Liều thuốc tối đa không vượt quá 40mg/lần/ngày;Tăng huyết áp: Liều thuốc Torasemid đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch khuyến cáo là 5mg/lần/ngày. Trường hợp người bệnh không đạt được hiệu quả hạ huyết áp trong 4 – 6 tuần, có thể xem xét tăng liều thuốc lên tối đa 10mg/lần/ngày. Nếu người bệnh vẫn chưa đạt được mức huyết áp mục tiêu, xem xét phối hợp với một thuốc hạ huyết áp khác;Người bệnh suy gan: Torasemid dùng trong điều trị phù liên quan đến xơ gan có liều khuyến cáo là uống hoặc tiêm tĩnh mạch 5 – 10mg/lần/ngày, sử dụng đồng thời với thuốc kháng Aldosteron hoặc thuốc lợi tiểu tiết kiệm Kali. Liều thuốc có thể xem xét tăng lên gấp đôi trong trường hợp cần thiết đến khi đạt được tác dụng lợi tiểu mong muốn (lưu ý liều thuốc không vượt quá 40mg/ngày);Người bệnh suy thận: Torasemid dùng trong phù do suy thận mạn có liều khyến cáo là 20mg/lần/ngày. Liều thuốc có thể tăng gấp đôi trong trường hợp cần thiết đến khi đạt mục tiêu nhưng không quá 200mg/ngày.3. Tác dụng phụ của thuốc Torasemid. Thuốc Torasemid có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, co thắt cơ, suy nhược, mệt mỏi;Ít gặp: Bí tiểu, tăng men gan, giãn bàng quang, tăng glucose máu, tăng acid uric máu, tăng lipid máu;Hiếm gặp: Tăng creatinin máu, tăng ure máu;Tác dụng phụ không xác định tần suất: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, suy giảm thị lực, thiếu máu cục bộ não, trạng thái lú lẫn, dị cảm, điếc, ù tai, thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim cấp, đau thắt ngực, hạ huyết áp, ngất, thuyên tắc mạch, viêm tụy, khô miệng.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào khi sử dụng thuốc Torasemid.4. Chống chỉ định của thuốc Torasemid. Chống chỉ định sử dụng thuốc Torasemid trong những trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với Torasemid, Sulphonylure hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người bệnh bị suy thận do vô niệu;Người bệnh bị hôn mê gan, tiền hôn mê;Người bệnh huyết áp thấp;Người bị giảm thể tích máu từ trước;Rối loạn nhịp tim;Phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú;Người bệnh đang điều trị đồng thời với Aminoglycosid hoặc Cephalosporin;Người bệnh bị tổn thương chức năng thận do thuốc.5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Torasemid. Người bệnh có triệu chứng hạ natri máu, hạ kali máu, giảm thể tích máu hoặc rối loạn tiểu tiện cần được điều chỉnh liều dùng trước khi điều trị bằng Torasemid.Sử dụng thuốc lợi tiểu quá mức có thể dẫn đến mất nước, giảm thể tích máu kèm theo huyết khối, trụy tuần hoàn hoặc tắc mạch (đặc biệt là ở người cao tuổi).Đối với người bệnh xơ gan, sự thay đổi cân bằng điện giải một cách đột ngột có thể dẫn đến hôn mê gan, vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh xơ gan và cổ trướng.Người bệnh điều trị lâu dài bằng Torasemid cần theo dõi thường xuyên cân bằng điện giải, acid uric, glucose, creatinin và lipid máu.Người bệnh có xu hướng tăng acid uric máu hoặc mắc bệnh Gout cần được theo dõi triệu chứng lâm sàng trong suốt quá trình điều trị bằng Torasemid.Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh khó tiểu, bao gồm cả người bệnh bị phì đại tuyến tiền liệt vì nguy cơ bí tiểu cấp tính cao hơn và cần theo dõi triệu chứng lâm sàng khi dùng thuốc ở những người bệnh này.Đối với phụ nữ đang mang thai: Hiện chưa có dữ liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của Torasemid đối với thai nhi. Vì vậy chống chỉ định sử dụng thuốc ở phụ nữ đang mang thai.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa có nghiên cứu về khả năng bài tiết qua sữa mẹ của Torasemid. Vì vậy chống chỉ định sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.6. Tương tác thuốc. Sử dụng đồng thời Torasemid với Glycoside tim làm tăng độ nhạy cảm với cơ tim của các glycoside.Tác dụng hạ huyết áp của Torasemid tăng lên khi sử dụng đồng thời với các thuốc hạ huyết áp khác.Torasemid ở liều cao làm tăng độc tính của kháng sinh nhóm Aminoglycoside, chế phẩm Cisplatin, tác dụng độc tính trên thận của Cephalosporin, tác dụng độc trên tim và thần kinh của Lithium. Vì vậy cần tránh sử dụng đồng thời Torasemid và các thuốc trên.Tác dụng của Theophyllin, thuốc giãn cơ có chứa Curare tăng lên khi phối hợp với Torasemid.Ở người bệnh điều trị bằng Salicylat liều cao có thể làm tăng độc tính của Salicylat.Sử dụng đồng thời Torasemid và thuốc điều trị đái tháo đường làm giảm tác dụng của thuốc điều trị đái tháo đường.Tác dụng lợi tiểu, hạ huyết áp của Torasemid giảm đi khi sử dụng đồng thời với thuốc kháng viêm không steroid.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Torasemid, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Torasemid.
vinmec
1,225
Điều trị ung thư tuyến giáp ở đâu tốt? Ung thư tuyến giáp nếu được phát hiện sớm và tiến hành điều trị tích cực cho kết quả điều trị rất tốt. Điều trị ung thư tuyến giáp ở đâu tốt là băn khoăn của nhiều người bệnh. 1. Điều trị bệnh ung thư tuyến giáp ở đâu tốt? Tuyến giáp là tuyến nhỏ hình cánh bướm nằm ở vùng đáy cổ có chức năng sản xuất hoóc môn điều chỉnh huyết áp, trọng lượng, nhiệt độ cơ thể. Ung thư tuyến giáp phổ biến ở cả những người trẻ tuổi và được xếp vào nhóm có tiên lượng sống tốt nếu được điều trị tích cực. Ở giai đoạn sớm, cơ hội chữa khỏi là có thể. Ung thư tuyến giáp gây ra nhiều triệu chứng như khàn tiếng, nuốt vướng, khó thở… 1.1 Những yếu tố quyết định nên lựa chọn điều trị bệnh ung thư tuyến giáp ở đâu Để lựa chọn được địa chỉ điều trị ung thư tuyến giáp ở đâu phù hợp với mong muốn của người bệnh và gia đình phụ thuộc vào nhiều tiêu chí như: – Đội ngũ bác sĩ, chuyên gia điều trị ung thư – Phác đồ điều trị chuyên biệt cho mỗi người bệnh dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể. – Quy trình chăm sóc, chất lượng phục vụ – Chi phí điều trị… 1. Người bệnh cũng sẽ được chăm sóc tận tình như với người thân, sẵn sàng hỗ trợ 24/7 ngay khi cần thiết. 2. Các phương pháp điều trị bệnh ung thư tuyến giáp Lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi bệnh nhân, giai đoạn tiến triển ung thư, mong muốn điều trị của người bệnh… Phẫu thuật, hóa trị liệu, I ốt phóng xạ, xạ trị bên ngoài, thuốc điều trị hoóc môn là những phương pháp điều trị cơ bản cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp. Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp được đánh giá cao, đặc biệt là ở giai đoạn ung thư mới tiến triển. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ một phần hoặc loại bỏ toàn bộ tuyến giáp, kết hợp với nạo vét hạch cổ. Phẫu thuật cũng có thể gây ra một số biến chứng như hạ canxi trong cơ thể, khàn giọng, khó thở, liệt dây thanh âm… Liệu pháp hoóc môn tuyến giáp giúp cung cấp các nội tiết tố tuyến giáp thiếu mà bình thường sản xuất, ngăn chặn sự sản xuất TSH – yếu tố kích thích tế bào ung thư phát triển. I ốt phóng xạ thường được chỉ định sau phẫu thuật tuyến giáp để loại bỏ ung thư còn sót lại. Đây cũng là phương pháp thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp tái phát. Do iốt phóng xạ chủ yếu tác động đến các tế bào ung thư, các tế bào lành ít có khả năng bắt dính nên phương pháp này được đánh giá là an toàn. Xạ trị ngoài sử dụng tia năng lượng cao như tia X để tiêu diệt tế bào ung thư. Thời gian, liều lượng xạ trị được bác sĩ tính toán cẩn thận, đủ để tiêu diệt tế bào ung thư và ít gây hại đến các mô lành nhất. Hóa trị liệu là phương pháp điều trị toàn thân, sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư tuyến giáp trên diện rộng. Có nhiều phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp bao gồm xạ trị, hóa trị, phẫu thuật… Việc lựa chọn đơn vị điều trị ung thư tuyến giáp ở đâu đều phụ thuộc vào mong muốn của người bệnh và gia đình. Nhưng dù lựa chọn điều trị với mục đích và mong muốn như thế nào thì bệnh nhân cũng cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để nâng cao hiệu quả điều trị cho bản thân.
thucuc
690
Hở van tim 1/4 là mức độ nào của bệnh? Có nguy hiểm không? Hở van tim là tình trạng van tim không được đóng chặt khiến một lượng máu bị “trả về” các buồng tim trong mỗi lần co bóp. Trong các cấp độ hở, hở van tim 1/4 là cấp độ nhẹ nhất. Vậy hở van tim ở mức độ này có nguy hiểm không, các triệu chứng biểu hiện là gì? 1. Hở van tim 1/4 là gì? Hở van tim 1/4  là mức độ nhẹ nhất của các dạng hở van tim nói chung. Thông thường, hở van tim thường chia ra làm 4 cấp độ dựa vào mức độ hở của các van tim.  Cụ thể: Hở van 1/4: mức độ nhẹ  Hở van 2/4: mức độ trung bình Hở van 3/4: mức độ nặng  Hở van 4/4: mức độ hở rất nặng  Ở mức 1/4, các van tim hở với tỉ lệ 20%, lượng máu trở lại buồng tim ít. Hở van 1/4 là mức độ nhẹ nhất của hở van tim 2. Các dạng hở van tim 1/4 – Hở van tim 2 lá 1/4: tình trạng hở van ngăn giữa tâm thất trái và tâm nhĩ trái. Điều này khiến máu trào ngược lại buồng nhĩ trái. – Hở van tim 3 lá 1/4: khi van ngăn giữa tâm thất phải và tâm nhĩ phải bị hở, máu sẽ trào ngược trở lại buồng nhĩ phải. – Hở van động mạch chủ 1/4: van động mạch phổi điều khiển sự trao đổi máu giữa tâm thất trái với động mạch chủ. Hở van này khiến máu trào ngược lại tâm thất trái.  – Hở van động mạch phổi 1/4: đây là van ngăn giữa tâm thất phải với động mạch phổi. Khi van này không được đóng chặt, máu không được trào ngược về tâm thất phải.  3. Nguyên nhân gây bệnh hở van 1/4 Những khiếm khuyết ở van tim nói chung thường do 1 trong 2 nguyên nhân:  Do bẩm sinh Những sai lệch trong quá trình hình thành bào thai khiến bệnh nhân bị hở van tim ngay từ khi sinh ra.  Do các bệnh lý tim mạch: – Hậu khớp, thấp tim – Nhồi máu cơ tim – Thiếu máu tim – Giãn cơ tim – Viêm nội tâm mạc – Phình động mạch chủ – Đứt, giãn dây chằng cơ tim 4. Hở van tim cấp độ 1/4 có gây nguy hiểm đến tính mạng? 4.1 Hở van tim mức độ nhẹ nhất thường không nguy hiểm Hở van 1/4 có nguy hiểm hay không còn tùy thuộc vào các yếu tố: loại hở van tim, nguyên nhân gây hở van, kích thước buồng tim, các bệnh lý kèm theo…. Hầu hết, hở van tim ở mức độ này không cần điều trị vì không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe của người bệnh. Hở van tim 1/4 thậm chí được goi là hở van tim sinh lý cũng vì lý do này. Đối với các trường hợp này, bệnh nhân thường chỉ cần đi khám định kỳ và theo dõi thường xuyên. Bên cạnh đó, chú ý chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp để tránh bệnh tiến triển xấu hơn. 4.2 Khi nào hở van tim trở nên nguy hiểm? Tuy không nguy hiểm nhưng nếu không được phát hiện sớm và có biện pháp ngăn ngừa, bệnh có thể tiến triển với mức độ nặng hơn và gây ra những triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân. Khi đó, các biện pháp điều trị là cần thiết giúp giảm triệu chứng và ngăn ngừa những biến chứng của bệnh. Một số trường hợp hở van tim gây ra bởi các bệnh lý như nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim, thấp tim thì lại vô cùng nguy hiểm. Đối với hở van tim bệnh lý thì dù ở mức độ nhẹ bệnh nhân cũng có thể biểu hiện một số triệu chứng sau: – Đau ngực. – Tim đập nhanh, thấy rõ đánh trống ngực.  – Khó thở, đặc biệt rõ rệt khi nằm xuống.  – Ho khan, xảy ra nhiều nhất là vào ban đêm.  – Cơ thể mệt mỏi.  – Chóng mắt, hoa mặt. – Sưng chân, mắt cá chân.  Nếu không được điều trị ngay, bệnh nhân có thể gặp phải một số biến chứng như tim to, suy tim. Hở van bệnh lý đi kèm các bệnh lý khác như tiểu đường, cao huyết áp, mỡ máu,…thì việc điều trị càng trở nên cấp thiết.  5. Chẩn đoán hở van tim mức 1/4 như thế nào? Chẩn đoán hở van tim nhằm xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh, mức độ hở của van tim và các yếu tố bệnh lý liên quan. Từ đó, xác định bệnh nhân có cần điều trị không và điều trị như thế nào.  1. Khám lâm sàng Đầu tiên các bác sĩ sẽ nghe tim bằng ống nghe. Trường hợp bệnh nhân bị hở van tim, thường sẽ nghe thấy tiếng thổi do dòng máu chảy bất thường.  Sau đó, bác sĩ sẽ ghi nhận các đặc điểm: triệu chứng mà người bệnh đang mắc phải, tiền sử gia đình, bệnh lý. Đây sẽ là các yếu tố quan trọng để xác định tình trạng của bệnh nhân.  2. Khám cận lâm sàng kiểm tra hở van tim 1/4 Dựa trên quá trình khám cận lâm sàng, các bác sĩ sẽ quyết định có cần thực hiện thêm các xét nghiệm, chẩn đoán bổ sung hay không, nếu có thì là những xét nghiệm nào. Thông thường, các danh mục khám lâm sàng được áp dụng bao gồm: – Xét nghiệm sinh hóa máu. – Điện tâm đồ. – Siêu âm tim. – Chụp X-quang/CT ngực. – Chụp cắt lớp đa dãy hiện đại (MSCT). – Chụp cộng hưởng từ (MRI) Các thiết bị hiện đại giúp chẩn đoán hở van tim chính xác, hiệu quả. 6. Ý nghĩa của việc điều trị bệnh 6.1. Điều trị hở van tim sinh lý Đối với trường hợp này, việc điều trị bao gồm theo dõi, kiểm soát để phòng ngừa van tim hở nhiều hơn. Các biện pháp kiểm soát bao gồm: – Đi khám định kỳ – Thực hiện chế độ ăn: Hạn chế muối, ít chất béo. Không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, cà phê,… – Tập thể dục mỗi ngày  – Tránh các hoạt động gắng sức 6.2. Điều trị hở van tim 1/4 bệnh lý Đối với hở van tim bệnh lý, các phương pháp điều trị nhằm làm giảm các triệu chứng, kiểm soát các bệnh lý nền và khắc phục tình trạng hở của van tim.  Theo đó, tùy từng trường hợp, các biện pháp điều trị sẽ được áp dụng. Nhưng thường đối với các trường hợp hở 1/4, dùng thuốc là phương pháp chủ yếu. Theo đó, thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch, thuốc chống đông máu, thuốc chẹn beta giao cảm… là những loại thuốc thường dùng trong điều trị hở van tim bệnh lý. Khi sử dụng thuốc, cần tuân thủ đúng chỉ định của các bác sĩ về liều lượng thuốc và thời gian sử dụng. Vì việc ngưng hoặc sử dụng sai thuốc vì có thể ảnh hưởng đến phác đồ, làm giảm hiệu quả điều trị.  Trong thời gian sử dụng thuốc, cần thực hiện tốt các theo dõi các chỉ số cơ thể. Đó là: huyết áp thường xuyên, nồng độ mỡ trong máu, nhịp tim… Nếu xảy ra bất kỳ điều gì khác thường, bệnh nhân cần tái khám hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ sớm.  Bạn nên đi khám tim mạch thường xuyên. Như vậy mới có thể phát hiện sớm bệnh các bệnh lý van tim và điều trị ngay từ giai đoạn nhẹ. Các can thiệp ngoại khoa hiếm khi được sử dụng đối với những bệnh nhân này trừ những trường hợp đặc biệt và phải theo chỉ định của bác sĩ.
thucuc
1,360
Biểu hiện ung thư đại tràng giai đoạn I Biểu hiện ung thư đại tràng giai đoạn I khá mơ hồ và không rõ ràng nên người bệnh thường hay bỏ qua. Đến khi bệnh tiến triển sang giai đoạn nặng thì việc điều trị lúc này vô cùng khó khăn và hiệu quả mang lại không được như mong muốn. Biểu hiện ung thư đại tràng giai đoạn I Ung thư đại tràng trải qua 4 giai đoạn từ nhẹ đến nặng: I, II, III, IV. Trong đó giai đoạn I là giai đoạn bệnh khởi phát, lúc này khối u chứa các tế bào ung thư xuất hiện ở lớp ngoài niêm mạc chứ chưa lan ra phía thành đại tràng. Nếu như được chẩn đoán ở giai đoạn này, người bệnh chỉ cần phẫu thuật cắt bỏ khối u, có thể (hoặc không cần thiết) kết hợp với hóa trị giúp chữa khỏi bệnh. Cơ hội sống cho giai đoạn này lên tới 90%. Ung thư đại tràng là bệnh rất ít khi gây ra những biểu hiện, triệu chứng ở giai đoạn sớm, hoặc các triệu chứng thường không rõ ràng. Một số biểu hiện của ung thư đại tràng giai đoạn 1 có thể là: Chán ăn, mệt mỏi là một trong những biểu hiện ung thư đại tràng giai đoạn I Tầm soát ung thư đại tràng giai đoạn I Ung thư đại tràng là bệnh nguy hiểm, nếu không phát hiện sớm, các tế bào ung thư có thể di căn sang các bộ phận khác của cơ thể như hạch ổ bụng, gan, phổi, não… gây tử vong. Những đối tượng dễ bị bệnh ung thư đại tràng là nhóm người từ 40 tuổi trở lên, tiền sử gia đình có người mắc bệnh, nhóm người ít vận động, béo phì, có chế độ ăn uống thiếu khoa học (ăn nhiều đồ cay nóng, uống nhiều rượu, bia…). Tầm soát ung thư đại tràng để bảo vệ sức khỏe cho bản thân Như đã nói phía trên, các triệu chứng giai đoạn đầu của bệnh ung thư đại tràng rất khó phát hiện. Chính bởi vậy người bệnh cần chủ động tầm soát ung thư để kiểm tra tình trạng sức khỏe của bản thân. Trong trường hợp phát hiện bệnh sớm, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp, tỷ lệ điều trị thành công cao hơn gấp nhiều lần so với việc phát hiện muộn. Có thể thấy tầm soát ung thư là chìa khóa để bệnh nhân thoát khỏi án tử mang tên ung thư đại tràng. Tầm soát đóng vai trò vô cùng quan trọng giúp các bác sĩ phát hiện những tổn thương hay các polyp trong đại tràng, từ  đó kịp thời cắt bỏ, ngăn ngừa tiến triển thành ung thư. Nên tầm soát ung thư đại trực tràng ở đâu?
thucuc
485
5 loại thực phẩm tốt cho lá lách giúp tăng cường sức khỏe Lá lách là một trong những cơ quan quan trọng của cơ thể. Tuy nhiên, nếu lá lách bị chấn thương như dập, vỡ lá lách hoặc bị viêm, người bệnh có thể sẽ phải phẫu thuật cắt bỏ. Do đó, duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm một loạt các thực phẩm tốt cho lá lách khỏe mạnh và hoạt động có hiệu quả. 1. Vai trò của lá lách đối với cơ thể Lá lách là một cơ quan mềm với lớp vỏ bên ngoài mỏng, nằm ở vị trí bên phải phía trên bụng. Chức năng chủ yếu của lá lách là lọc máu, lưu trữ máu và chế tạo các kháng thể. – Lọc máu: Lá lách thực hiện việc kiểm soát chất lượng khi máu chảy qua, từ đó phát hiện tế bào hồng cầu nào cũ hoặc đã bị hư hỏng. Nếu có tế bào được coi là không khỏe mạnh sẽ được chia nhỏ bởi các bạch cầu lớn, gọi là đại thực bào. – Lưu trữ máu: Lá lách có thể trữ được khoảng 1 chén máu và sẵn sàng giải phóng một lượng cần thiết trong trường hợp khẩn cấp như sốc xuất huyết – Chế tạo ra kháng thể: Bên cạnh chứa lượng lớn tế bào lympho, lá lách cũng sản sinh ra nhiều bạch cầu miễn dịch – đây là nguyên liệu tạo ra kháng thể. Nhờ đó, giúp cơ thể chống lại nhiều bệnh tật Lá lách được ví như nhà máy chế tạo kháng thể giúp chống lại bệnh tật 2. 5 loại thực phẩm tốt cho lá lách 2.1 Trái cây tươi và rau củ Lá lách hoạt động tối ưu khi bạn nạp trái cây tươi và rau củ vừa đủ mỗi ngày. Tốt nhất nên chọn các loại hoa quả, rau củ giàu vitamin, khoáng chất và enzyme bởi không chỉ giải độc cơ thể mà còn cải thiện chức năng lách hiệu quả. Một số loại trái cây, rau củ điển hình là: – Táo – Quả việt quất – Dâu tây – Cam – Và các loại rau củ khác: cà rốt, cần tây, ớt chuông, dưa chuột, rau diếp và bông cải xanh Bên cạnh đó, có sự bổ sung kịp thời những loại thực phẩm trên sẽ hỗ trợ tiêu hóa và tăng cường hệ thống miễn dịch. Và một lưu ý quan trọng là bạn tiêu thụ những thực phẩm này trong trạng thái tự nhiên, tươi sống vì khi chế biến với nhiệt các chất dinh dưỡng sẽ bị phá hủy. 2.2 Gừng – Gia vị thực phẩm tốt cho lá lách Loại gia vị phổ biến này có thể hỗ trợ cải thiện sức khỏe lá lách. Gừng rất giàu zingibain, một loại enzyme giúp cơ thể tiêu hóa protein, làm giảm viêm, tăng cường hệ thống miễn dịch. Gừng giúp hỗ trợ cải thiện sức khỏe lá lách 2.3 Cá béo Các loại cá béo như cá hồi, cá thu, cá bơn và cá mòi rất giàu axit béo omega-3, chất béo không bão hòa lành mạnh có thể làm giảm viêm trong cơ thể, giúp lá lách tự làm sạch, loại bỏ các chất độc hại từ thuốc lá và rượu. Các loại thực phẩm khác có chứa axit béo omega-3 bao gồm hạt lanh, dầu hạt lanh, dầu hạt cải, đậu nành, dầu đậu nành, hạt bí ngô, dầu hạt bí ngô, quả óc chó và dầu quả óc chó. 2.4 Nấm Maitake – thực phẩm tốt cho lá lách Maitake là một loại nấm quý hiếm của Nhật Bản, rất giàu beta-glucan, có thể làm tăng số lượng tế bào miễn dịch trong lá lách, đảo ngược hoặc trì hoãn sự phát triển của khối u, giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư. Nấm Maitake giúp làm tăng số lượng tế bào miễn dịch trong lá lách 2.5 Nước Nước có vai trò quan trọng đối với cơ thể. Nếu không uống đủ nước mỗi ngày sẽ khiến cơ thể mất nước, gây ra tình trạng mệt mỏi và hoạt động của hệ tiêu hóa trở nên chậm chạp. Đặc biệt, lúc này lá lách cũng không thể tự làm sạch và loại bỏ các độc tố được tích lũy. Bạn nên đảm bảo uống đủ 8-10 cốc nước mỗi ngày để có thể hỗ trợ sức khỏe của lá lách cũng như cả cơ thể. Một số loại rau quả chứa nhiều nước như cam, dưa hấu, dưa chuột, cà chua cũng là sự lựa chọn tuyệt vời. Có thể thấy, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng là điều cần thiết để sở hữu một lá lách khỏe mạnh và phát huy tối ưu khả năng nhất. Bên cạnh đó, cũng cần kết hợp với kiểm tra sức khỏe định kỳ để đảm bảo cơ thể trong tình trạng tốt nhất. Thăm khám đều đặn sẽ giúp bạn đánh giá cơ thể, phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường và kịp thời điều trị nếu có. Hi vọng với thông tin hữu ích trên bạn có thể lựa chọn được những thực phẩm tốt cho lá lách nhé
thucuc
885
- địa chỉ xét nghiệm gen ung thư di truyền Bình Phước chuẩn xác Bên cạnh nguyên nhân từ thói quen sống không lành mạnh, môi trường sống,... thì ung thư còn có thể xuất phát từ đột biến gen và yếu tố di truyền. Những trường hợp ung thư di truyền nếu được tầm soát định kỳ sẽ phát hiện sớm và tiên lượng điều trị tích cực. Nếu bạn đang cần tìm địa chỉ xét nghiệm gen ung thư di truyền Bình Phước đảm bảo kết quả chính xác thì đây là gợi ý cho bạn. 1. Một số thông tin cần biết về xét nghiệm gen ung thư di truyền1.1. Tầm quan trọng của xét nghiệm gen ung thư di truyền Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ chia sẻ, có khoảng 5 - 10% trường hợp mắc bệnh ung thư liên quan đến đột biến gen di truyền. Tuy nhiên, khi một người xuất hiện gen đột biến không có nghĩa là họ sẽ bị ung thư mà chỉ là họ có nguy cơ cao đối với một số loại bệnh ung thư. Xét nghiệm gen ung thư di truyền là xét nghiệm tìm kiếm nhiều loại đột biến gen di truyền từ đó dự đoán khả năng bị bệnh ung thư nào đó. Nhờ có kết quả xét nghiệm mà người bệnh biết được mình có thừa hưởng gen làm tăng nguy cơ mắc ung thư không và nhận biết tỷ lệ phần trăm gen ung thư truyền lại gen xấu cho con cháu. Kết quả xét nghiệm giúp phát hiện bệnh từ rất sớm nhờ đó mà người bệnh sẽ được bác sĩ tư vấn biện pháp phòng ngừa, làm chậm thời điểm khởi phát bệnh ung thư di truyền như: bạch cầu, tuyến tụy, gan, tuyến tiền liệt, buồng trứng,... 1.2. Ai nên làm xét nghiệm gen ung thư di truyền Các trường hợp sau được khuyến cáo nên làm xét nghiệm gen ung thư di truyền:- Sống trong môi trường có nhiều yếu tố nguy cơ cao. - Trong gia đình đã có người thân bị ung thư. - Người có nhu cầu chủ động tầm soát, phòng ngừa bệnh ung thư. - Người có tiền sử bệnh béo phì, viêm gan, tiểu đường,... - Người nghiện bia rượu, thuốc lá, bị giảm cân đột ngột với mức độ nhanh chóng. - Trong cơ thể đang có nhiều khối u ở nhiều vị trí khác nhau. - Trong gia đình đã có thành viên làm xét nghiệm gen ung thư di truyền và tìm thấy gen đột biến.2.1. Nhờ vậy mà khách hàng được thực hiện xét nghiệm chính xác, đọc kết quả chi tiết, tư vấn lối sống lành mạnh giúp phòng bệnh hiệu quả. - Đa dạng gói xét nghiệm tầm soát gen ung thư di truyền Các gói xét nghiệm gen ung thư di truyền Bình Phước tương đối đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, đảm bảo khách hàng nhận được kết quả kịp thời để chẩn đoán ung thư sớm, tăng hiệu quả điều trị. Gói xét nghiệm gen ung thư di truyền cơ bản trả kết quả trong 14 ngày, gói xét nghiệm nâng cao trả kết quả trong 30 ngày. - Tư vấn kết quả xét nghiệm bởi chuyên gia, bác sĩ Di truyền học đầu ngành
medlatec
555
Lợi ích chụp cộng hưởng từ MRI trong tầm soát ung thư vú Với tiến bộ của công nghệ y học hiện đại, giờ đây việc tầm soát ung thư vú trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Một trong số những phương pháp giúp tối ưu việc tầm soát ung thư vú phải kể đến là chụp cộng hưởng từ MRI tuyến vú. Chụp MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại với nhiều ưu điểm vượt trội trong việc tầm soát ung thư vú. Vậy chụp cộng hưởng từ MRI tuyến vú mang lại những lợi ích gì, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Giá trị phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI mang lại trong tầm soát ung thư vú 1.1 Vai trò của chụp MRI trong tầm soát ung thư tuyến vú – Phát hiện sớm những tổn thương và dấu hiệu bất thường, đặc biệt hiệu quả chẩn đoán tốt ở những người bệnh có nguy cơ cao hoặc trường hợp người bệnh có hạch nách ác tính mà khối u nguyên phát chưa biết. – Xác định các dấu hiệu nghi ngờ mà chụp nhũ ảnh, siêu âm và khám lâm sàng chưa phát hiện ra được. – Tầm soát ung thư sớm ở cả những người bệnh có mô tuyến vú bị ẩn lấp phẫu thuật ngực hoặc bơm silicon ngực trực tiếp mà không thể chẩn đoán bằng X-quang tuyến vú và siêu âm được. Trong trường hợp phát hiện các dấu hiệu bất thường, chụp MRI tuyến vú cụ thể còn giúp xác định giai đoạn bệnh và đánh giá độ lan rộng, xâm lấn của ung thư ở bệnh nhân kể cả bệnh nhân có mô tuyến vú khó đánh giá trên nhũ ảnh. Chụp MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại với nhiều ưu điểm vượt trội trong việc tầm soát ung thư vú 1.2. Ưu điểm phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI tuyến vú mang lại Chụp cộng hưởng từ MRI tuyến vú là phương pháp hiện đại nhất hiện nay giúp tầm soát sớm các dấu hiệu bất thường của ung thư vú. Phương pháp sử dụng một sóng từ trường mạnh và sóng vô tuyến để tái tạo hình ảnh cấu trúc bên trong của tuyến vú với nhiều ưu điểm nổi bật: – Đem lại sự an toàn cho người chụp do không xâm lấn và không sử dụng tia xạ (tia X) trong quá trình thực hiện. – Có độ nhạy cao đến 80% đem lại hình ảnh cấu trúc tuyến vú chi tiết, sắc nét giúp hạn chế việc bỏ sót các tổn thương nhỏ nhất – Tư thế chụp thoải mái, quá trình chụp nhẹ nhàng, không gây chèn ép, không đau như phương pháp chụp nhũ ảnh. – Giúp chẩn đoán sớm ung thư vú kể cả khi chưa khẳng định được tổn thương bằng phương pháp siêu âm/ nhũ ảnh. Đồng thời, đây cũng là giải pháp tầm soát sớm cho những người bệnh phẫu thuật đặt túi ngực giúp phát hiện sớm tình trạng ung thư vú. 2. Tìm hiểu về quy trình thực hiện chụp MRI tầm soát ung thư vú 2.1. Chụp MRI tuyến vú được chỉ định khi nào? Với những trường hợp bệnh sau, các bác sĩ sẽ khuyến nghị người bệnh thực hiện chụp cộng hưởng từ để tầm soát ung thư vú. Cụ thể bao gồm: – Những người bệnh sau khi thực hiện khám lâm sàng và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh cơ bản (siêu âm và chụp X-quang tuyến vú) nhưng chưa phát hiện được dấu hiệu bệnh. – Tầm soát ung thư vú ở những người có tuyến vú quá cỡ, mô vú dày hoặc đã phẫu thuật đặt túi ngực. – Sàng lọc các dấu hiệu bất thường ở những người có nguy cơ cao như có tiền sử gia đình đã từng có người thân mắc ung thư vú, có đột biến gen BRCA1, BRCA2,… – Đánh giá tổn thương hạch nách ác tính mà khối u nguyên phát chưa được phát hiện. Thông thường, không chỉ riêng các trường hợp trên với tất cả mọi người, mọi lứa tuổi đều có thể thực hiện chụp cộng hưởng từ tuyến vú để tầm soát ung thư. Chụp MRI là phương pháp hiệu quả giúp chẩn đoán ung thư vú cho cả những người đã đặt túi ngực 2.2. Quy trình thực hiện chụp cộng hưởng từ MRI tuyến vú Sau khi thực hiện đủ các kiểm tra trước khi chụp, người bệnh có thể chuyển sang phòng chụp chuyên dụng và tiến hành chụp. Khi vào phòng bệnh, người bệnh sẽ được kỹ thuật viên hướng dẫn các quy định trước khi chụp. Tiếp đến, người bệnh cần lưu ý cởi bỏ toàn bộ các vật dụng kim loại trên cơ thể để tránh ảnh hưởng đến kết quả chụp và thay quần áo chụp chuyên dụng. – Trong quá trình chụp MRI vú, người bệnh sẽ nằm úp trên bàn quét, ngực để vào chỗ lõm trên bàn. – Sau khi người bệnh đã nằm đúng và được cố định trên bàn, kỹ thuật viên sẽ điều chỉnh bàn quét sẽ trượt vào lỗ mở của máy MRI. Trong quá trình chụp sẽ thấy tiếng ồn khá lớn, để giảm tiếng ồn, kỹ thuật viên sẽ cung cấp tai nghe hoặc nút bịt tai. Trong suốt quá trình chụp MRI tuyến vú, người bệnh cần giữ cơ thể nằm yên nhất có thể. Kỹ thuật viên sẽ quan sát và hướng dẫn điều chỉnh từ phòng ngoài. Sau khi chụp MRI vú xong, người bệnh có thể hoạt động ngay sau đó. Kết quả chụp MRI vú sẽ được đọc bởi bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và bác sĩ chuyên khoa sẽ tư vấn kết quả cho bạn. Lưu ý, nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ hay phản ứng với thuốc tương phản từ như ngứa, sưng tấy, nổi phát ban hay khó thở thì phải thông báo ngay cho bác sĩ. Hình ảnh tuyến vú được chụp bằng phương pháp MRI 3. Những lưu ý trước khi thực hiện chụp MRI tuyến vú Ngoài những lưu ý về việc cởi bỏ đồ dùng, quần áo có chứa kim loại trước khi thực hiện chụp, người bệnh cũng cần lưu ý một số trường hợp chống chỉ định sau: – Những bệnh nhân có và đang có các thiết bị điện tử đặt bên trong cơ thể như máy tạo nhịp tim, dùng máy trợ thính, dùng van tim nhân tạo hay có mảnh đạn trong người, dùng răng giả… – Người bệnh vừa thực hiện phẫu thuật có chứa kẹp phẫu thuật kim loại nội sọ, hốc mắt, mạch máu bên trong cơ thể dưới 6 tháng. – Không thực hiện chụp cộng hưởng từ với những bệnh nhân mắc suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30 mL/phút. – Phụ nữ đang mang thai dưới 3 tháng. Trên đây là những thông tin về những lợi ích mà chụp MRI mang lại trong tầm soát ung thư vú. Mong rằng những thông tin trong bài viết phần nào có thể đem đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích.
thucuc
1,230
Xét nghiệm HIV tại nhà Kiên Giang ở đâu bảo mật? Xét nghiệm HIV là một quy trình quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi bệnh AIDS. Trong nỗ lực đáp ứng nhu cầu xét nghiệm HIV, các dịch vụ xét nghiệm HIV tại nhà đã trở nên phổ biến và đáng chú ý. Việc xét nghiệm tại nhà giúp cung cấp sự tiện lợi, riêng tư và nhanh chóng cho người dùng. Bài viết sau gợi ý địa điểm xét nghiệm HIV tại nhà Kiên Giang. 1. Tìm hiểu về HIV HIV (Human Immunodeficiency Virus) là một loại virus gây ra bệnh AIDS (Acquired Immunodeficiency Syndrome). Khi một người bị nhiễm HIV, virus này tấn công và phá hủy hệ thống miễn dịch trong cơ thể, gây suy yếu sức khỏe và làm tăng nguy cơ bị nhiễm các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm và gây tử vong. HIV chủ yếu tấn công các tế bào miễn dịch có tên là T-helper cells (tế bào trợ giúp miễn dịch), làm giảm khả năng phản ứng của hệ thống miễn dịch trước các tác nhân gây bệnh. HIV có thể được truyền nhiễm từ người này sang người khác thông qua tiếp xúc với người bị nhiễm virus HIV qua đường máu, quan hệ tình dục không an toàn, và từ mẹ sang con. Nguyên tắc cơ bản của sự lây nhiễm HIV là virus sau khi xâm nhập vào bên trong cơ thể sẽ nhân lên và tấn công các tế bào miễn dịch, làm suy yếu hệ thống miễn dịch và làm cho cơ thể dễ bị mắc các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm và thậm chí gây tử vong. Mặc dù không có vắc xin hoàn toàn ngăn chặn và không có phương pháp chữa trị HIV hiệu quả 100%, nhưng việc phát hiện sớm, tiếp cận điều trị ARV (Antiretroviral), và duy trì một lối sống lành mạnh có thể giúp kiểm soát và quản lý tình trạng từ nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS. Điều quan trọng là thực hiện các biện pháp phòng ngừa như sử dụng bảo vệ khi quan hệ tình dục, không chia sẻ kim tiêm và dụng cụ tiêm, và thực hiện các xét nghiệm HIV định kỳ để phát hiện sớm và điều trị bệnh. Việc tìm hiểu và hiểu rõ về HIV là rất quan trọng để giảm nguy cơ lây nhiễm và xây dựng một cộng đồng thông thái và hỗ trợ cho những người sống với HIV/AIDS. 2. Các xét nghiệm HIV cần thực hiện Các xét nghiệm HIV cần thực hiện nhằm phát hiện sự hiện diện của virus trong cơ thể. Dưới đây là các xét nghiệm HIV quan trọng: Xét nghiệm kháng thể HIV Phương pháp này sử dụng mẫu máu hoặc nước bọt để phát hiện có tồn tại kháng thể chống HIV hay không. Các test nhanh, hoặc xét nghiệm tại nhà hiện nay đa số đều là xét nghiệm kháng thể. Khi kết quả xét nghiệm kháng thể HIV dương tính, người bệnh cần phải thực hiện thêm các xét nghiệm khác để chẩn đoán kết quả. Xét nghiệm HIV Combo (Ag/Ab), hay còn gọi là xét nghiệm kháng nguyên và kháng thể Đây là xét nghiệm kết hợp cả việc phát hiện kháng thể HIV và các kháng nguyên viral (Ag) có mặt trong máu. Phương pháp này cho phép phát hiện sớm hơn so với xét nghiệm chỉ dựa trên kháng thể. Xét nghiệm PCR (Polymerase Chain Reaction) Xét nghiệm PCR sử dụng mẫu máu để phát hiện và đo lượng virus HIV có mặt trong cơ thể. Phương pháp này đạt độ chính xác cao và thường được sử dụng để xác định sự hiện diện của HIV trong giai đoạn sớm nhất. Xét nghiệm Western blot Xét nghiệm Western blot được sử dụng để xác định một cách chính xác kháng thể chống HIV, được thực hiện sau khi xét nghiệm kháng thể HIV cho kết quả dương tính. Việc thực hiện các xét nghiệm HIV là rất cần thiết để phát hiện và sớm tiếp cận với liệu pháp điều trị kháng virus (ART), qua đó làm chậm sự nhân lên của virus trong cơ thể, đồng thời tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài ra, việc phát hiện sớm HIV giúp có các biện pháp dự phòng tránh lây nhiễm trong cộng đồng. 3. Gợi ý địa điểm xét nghiệm HIV tại nhà Kiên Giang Trên đây là những thông tin hữu ích liên quan đến xét nghiệm HIV. Cung cấp dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi Bảo mật thông tin cá nhân
medlatec
760
Mổ túi mật và những điều người bệnh cần nắm rõ Mổ túi mật là phẫu thuật được thực hiện để cắt bỏ phần túi mật trong một số bệnh lý. Với y học hiện đại hiện nay, việc mổ nội soi túi mật diễn ra tương đối dễ dàng và ít tai biến. Tuy nhiên, sau khi phẫu thuật, người bệnh cần phải được theo dõi và chăm sóc kỹ càng để tránh những biến chứng có thể xảy ra. Dưới đây là một số những lưu ý và vấn đề mà mọi người cần phải nắm rõ. 1. Khi nào cần được mổ túi mật Túi mật là một bộ phận có kích thước khá nhỏ, gần giống với hình của quả lê. Túi mật nằm ở phía bên dưới của lá gan và bên trong đó có chứa dịch tiêu hóa (dịch mật). Thể tích của túi mật này dao động khoảng 30 - 60ml. Để có thể chứa được hết lượng dịch này thì túi mật cần phải thông qua một lớp niêm mạc để hấp thụ các chất như Na, Cl, nước và những chất điện giải khác. Vào các bữa ăn, túi mật sẽ hoạt động co bóp đồng thời đưa dịch mật vào bên trong tá tràng nhằm tiêu hóa lượng thức ăn này. Chính vì vậy, túi mật đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tiêu hóa cũng như để hấp thu các chất béo, vitamin tan khác như A, E, D, K và cả caroten. Phẫu thuật mổ túi mật được xem là trung phẫu (ca mổ hạng trung bình) và sẽ được chỉ định đối với một số trường hợp nhất định. Đơn cử như: sỏi túi mật, polyp túi mật, túi mật bị viêm ở bệnh nhân đái tháo đường,... 2. Theo dõi bệnh nhân sau mổ nội soi sỏi mật như thế nào? Sau khi hoàn tất mổ túi mật, bệnh nhân cần được theo dõi và quan sát để đảm bảo không có bất cứ biến chứng nào xảy ra. Cụ thể: Hai tiếng đầu sau khi hoàn tất phẫu thuật mổ nội soi sỏi mật thì người bệnh sẽ được các bác sĩ theo dõi những dấu hiệu cùng với các chỉ số sinh tồn khác. Sau từ 6 đến 8 giờ phẫu thuật, bệnh nhân có thể ăn và hoạt động nhẹ nhàng nhằm hỗ trợ mạch máu lưu thông tốt hơn. Bên cạnh đó, việc tăng cường vận động đường mật sẽ giúp giảm đau viêm và trướng bụng. Nhằm tránh bị ứ dịch ở phổi, người bệnh cần phải tập luyện các bài hít sâu và thở chậm, thở bằng cơ bụng. Ngày đầu sau khi hoàn tất mổ nội soi, bệnh nhân tiếp tục được theo dõi những dấu hiệu về tình trạng nhiễm trùng, chảy máu hay rò rỉ mật. Vào lúc này, bệnh nhân cần đặc biệt chú ý đến những biểu hiện như sưng đỏ, đau, buồn nôn, sốt cao,... để có thể thông báo ngay cho bác sĩ. Thông thường bệnh nhân cần phải nằm viện theo dõi tối thiểu 72h - 5 ngày, nhiều trường hợp 1 tuần tại bệnh viện. Trong tuần đầu dưỡng bệnh, đa số bệnh nhân vẫn sẽ thấy chỗ mổ bị đau nhưng dần dần sẽ mất đi khoảng 2 đến 3 tuần sau đó. Khi vệ sinh cá nhân, bạn nhất hạn chế để cho nước dính vào vết mổ. Người bệnh không được tự ý bôi thuốc mỡ hoặc những loại thuốc nào khác lên trên vết mổ khi chưa liền da. Khi điều kiện sức khỏe ổn định, bạn có thể đi lại và vận động nhẹ nhàng nhằm giúp cơ thể có thể phục hồi được nhanh chóng hơn. 3. Mổ túi mật ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe? Bất cứ bộ phận nào trên cơ thể của chúng ta khi được phẫu thuật cắt bỏ đều sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe. Mổ túi mật cũng như vậy, một vài vấn đề mà bạn cần lưu ý đến gồm có: 3.1. Hội chứng sau phẫu thuật mổ cắt túi mật Một số bệnh nhân khi bị mắc hội chứng này sẽ có một vài dấu hiệu điển hình gồm bị tiêu chảy, bị khó tiêu, bị bệnh vàng da, bị sốt cao,... Lúc này, túi mật đã bị cắt bỏ nhưng gan thì vẫn sản xuất ra dịch mật và đổ xuống cho đường tiêu hóa. Từ đó, tình trạng rối loạn tiêu hóa sẽ xuất hiện khiến cho người bệnh vô cùng khó chịu. Hội chứng này thường sẽ chỉ xuất hiện vài ngày sau khi phẫu thuật. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp đặc biệt khiến hội chứng này kéo dài liên tục trong vài tháng. Điều này sẽ gây nên những ảnh hưởng về cả sức khỏe lẫn đời sống hàng ngày của bệnh nhân. 3.2. Bị viêm thực quản hoặc viêm dạ dày Vì túi mật không còn nên dù cơ thể không ăn bất cứ thứ gì thì dịch mật từ gan vẫn sẽ được tiết ra. Hậu quả của vấn đề này chính là tình trạng trào ngược dạ dày và có thể dẫn đến bị viêm thực quản hoặc bị viêm dạ dày. Rất nhiều những triệu chứng đi kèm có thể kể đến như bị chứng khó tiêu, bị ợ chua, bị buồn nôn, phần thượng vị bị nóng rát vô cùng khó chịu,... 4. Chế độ dinh dưỡng sau cắt túi mật Sau khi đã cắt bỏ túi mật thì chức năng tiêu hóa sẽ bị ảnh hưởng và rối loạn. Điều này cũng sẽ khiến cho khả năng hấp thụ các chất béo bị suy giảm. Bệnh nhân sẽ rất dễ bị trướng bụng hoặc khó tiêu khi ăn những loại đồ ăn có nhiều dầu mỡ. Song song với đó, người bệnh cũng sẽ dễ bị tiêu chảy hoặc bị chứng trào ngược dịch mật gây nên tình trạng viêm dạ dày. Người bệnh sau khi cắt bỏ túi mật cần phải xây dựng một chế độ dinh dưỡng thật lành mạnh và khoa học. Như vậy, những triệu chứng khó chịu có thể được giảm đi đáng kể. 4.1. Chất béo Người bệnh nên tránh xa những loại chất béo có nguồn gốc từ các loại động vật vì trong đó có chứa nhiều cholesterol có thể gây chứng khó tiêu. Đồng thời, chúng cũng gây nên áp lực cao đối với hệ thống gan mật. Những loại sữa béo hoặc các chế phẩm từ sữa cũng cần hạn chế trong chế độ ăn vì chúng có thể làm cho bệnh nhân bị đau bụng hoặc bị trướng bụng. 4.2. Chất đạm Các loại thực phẩm có chứa đạm vô cùng phong phú để bạn có thể lựa chọn cho chế độ ăn của mình. Tuy nhiên, có một điều cần phải lưu ý đối với những bệnh nhân mổ cắt túi mật vào thời gian đầu chính là không nên ăn các loại thịt đỏ. Bởi lẽ, trong các loại thịt đỏ này có chứa nhiều hàm lượng cholesterol không tốt cho người mới cắt túi mật. 4.3. Chất xơ Đây là một loại dưỡng chất vô cùng quan trọng để có thể kích thích nhu động ruột có thể hoạt động được bình thường. Chất xơ cũng sẽ giúp ngăn chặn được sự kích thích của aixt mật lên trên phần niêm mạc của đường ruột. Tuy nhiên, khi bổ sung chất xơ cho cơ thể, bạn chỉ nên bổ sung chúng một cách từ từ, không nên ăn một lượng quá nhiều vì có thể gây nên tình trạng trướng bụng.
medlatec
1,272
Gợi ý các thuốc giảm đau hạ sốt cho trẻ cha mẹ nên tham khảo Sốt là hiện tượng cơ thể phản ứng lại đối với những tác nhân gây bệnh xâm nhập. Tình trạng này cũng cảnh báo nguy cơ mắc phải những bệnh lý nguy hiểm khác như nhiễm trùng tai, viêm phổi, viêm não hay viêm màng não,... Đặc biệt tình trạng sốt ở trẻ em sẽ nghiêm trọng hơn so với người lớn. Việc sử dụng các thuốc giảm đau hạ sốt sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ biến chứng do sốt gây ra. Bài viết hôm nay sẽ giới thiệu đến các bậc phụ huynh thuốc giảm đau hạ sốt an toàn, hiệu quả cho trẻ. 1. Thuốc giảm đau hạ sốt cho trẻ nên được sử dụng khi nào? So với người lớn thì trẻ em bị sốt sẽ có nguy cơ gặp biến chứng cao hơn rất nhiều. Cụ thể là nếu thân nhiệt của trẻ bị tăng lên quá cao thì có thể khiến trẻ bị tăng nhịp thở, tăng nhịp tim, thậm chí là tăng huyết áp. Trẻ có xu hướng dễ quấy khóc, khó chịu hoặc mệt mỏi và ủ rũ. Thường thì đối với những trường hợp trẻ bị sốt ở mức độ nhẹ và vừa, cha mẹ chỉ cần áp dụng các biện pháp không cần dùng thuốc như: chườm ấm, lau người, uống nhiều nước, mặc quần áo thoáng mát,... Tuy nhiên nếu trẻ sốt cao và không thể hạ sốt bằng những cách thông thường thì lúc này cha mẹ nên cho trẻ sử dụng các loại thuốc hạ sốt để kiểm soát thân nhiệt cho trẻ cũng như những triệu chứng khó chịu khác. Thuốc giảm đau hạ sốt cho trẻ cần phải dùng dựa trên cân nặng, độ tuổi, thể trạng hiện tại, mức độ cơn sốt là nặng hay nhẹ, nguyên nhân gây sốt là gì. Do đó trước khi dùng thuốc giảm đau hạ sốt cho trẻ thì các bậc phụ huynh nên hỏi ý kiến bác sĩ và tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Sốt ở trẻ rất nguy hiểm nếu không được kiểm soát tốt2. Một số loại thuốc giảm đau hạ sốt cho trẻ nhỏ Dưới đây là 4 loại thuốc giảm đau hạ sốt dành cho trẻ các bậc phụ huynh có thể tham khảo để dùng cho bé trong những trường hợp cần thiết:2.1. ParacetamolĐây là loại thuốc giảm đau hạ sốt được chỉ định khá phổ biến, dùng được cho mọi đối tượng bao gồm cả trẻ em. Có 3 dạng bào chế của paracetamol đó là: dạng siro, viên nén và nhỏ giọt. Bên cạnh công dụng là giúp giảm đau hạ sốt, paracetamol còn có khả năng kháng viêm, đồng thời được đánh giá cao về độ an toàn, hiếm khi gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu có thì sẽ là những phản ứng như táo bón, ngứa, đau đầu, buồn nôn, kích động, nước tiểu sậm màu, vàng da.2.2. Hapacol 150 FluĐây là loại thuốc có chức năng giảm đau hạ sốt với dạng bào chế phổ biến nhất là viên sủi. Thuốc dùng được trong những trường hợp sốt, đau đầu do mọc răng, cảm cúm,... nhưng không dùng cho trẻ bị suy giảm chức năng gan thận và bị thiếu máu. Một số tác dụng phụ tuy hiếm gặp nhưng cũng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Hapacol 150 Flu đó là: buồn nôn, nôn mửa, phát ban, ảnh hưởng đến chức năng thận (nếu dùng lâu dài), dị ứng, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính,... Việc dùng thuốc hạ sốt cho trẻ cần phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ và nhà sản xuất2.3. Efferalgan Thành phần chính của Efferalgan đó là paracetamol cùng các tá dược khác với 3 dạng bào chế là bột sủi bọt, viên sủi, viên đặt hậu môn giúp giảm nhức mỏi cơ, đau đầu, hạ sốt, trị cảm cúm và giảm đau răng,... Thuốc không dành cho những ai bị dị ứng với những thành phần của thuốc, người bị viêm trực tràng hoặc mắc các bệnh lý về gan.2.3. Thuốc giảm đau hạ sốt Doliprane Công dụng hạ sốt của thuốc Doliprane khá hiệu quả, có thể sử dụng cho trẻ từ 3 - 26kg. Đặc biệt là thuốc được điều chế thêm hương vị trái cây, không chứa chất bảo quản và đường hay các dược chất độc hại khác. Do đó trẻ sẽ dễ hợp tác hơn khi uống loại thuốc này.3. Những cách giảm đau hạ sốt không cần dùng thuốc Ngoài giảm đau hạ sốt bằng thuốc thì các bậc phụ huynh cũng có thể áp dụng các phương pháp không dùng thuốc để hạ sốt cho trẻ. Đây cũng là phương pháp được các chuyên gia y tế khuyến khích nên áp dụng trước khi dùng đến thuốc hạ sốt. Để giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn, cha mẹ nên:Dùng rau diếp cá để hạ sốt cho trẻ: rau diếp cá là một loại rau khá lành tính và cũng mang lại hiệu quả hạ sốt nhanh. Sau khi đã rửa sạch rau diếp cá, bạn hãy đem đi giã nhuyễn, lọc bã lấy nước cốt rồi đem đun nước này lên để cho trẻ uống;Sử dụng cây nhọ nồi: tương tự như rau diếp cá. Cha mẹ hãy rửa sạch lá nhọ nồi với nước muối pha loãng, sau đó giã nhuyễn chỗ lá này để chắt lấy nước uống cho trẻ. Tốt nhất nên đun sôi nước trước khi cho trẻ uống;Lau người bằng nước ấm: lau người cho trẻ bằng nước ấm sẽ giúp lỗ chân lông trên da được giãn nở và tản nhiệt, hạ sốt, ngăn ngừa tình trạng sốt cao làm ảnh hưởng đến chức năng hệ thần kinh trung ương. Cha mẹ nên lau người cho trẻ trong phòng kín gió, độ ấm của nước lau người chỉ nên ở mức vừa phải;Cho trẻ mặc quần áo thoáng mát, thấm hút mồ hôi tốt: vì cơ chế điều chỉnh thân nhiệt của trẻ chưa được hoàn thiện nên nếu cha mẹ ủ ấm hay cho trẻ mặc đồ quá kín thì sẽ càng làm tăng thân nhiệt của trẻ. Thường thì khi bị sốt trẻ sẽ có các triệu chứng như run, lạnh nên cha mẹ sẽ nghĩ trẻ cần được ủ ấm nhiều hơn. Tuy nhiên điều này sẽ khiến trẻ càng bị sốt nặng nên mẹ hãy cho trẻ mặc những bộ quần áo rộng rãi, thoáng mát để trẻ được thoải mái, hạ sốt và dễ chịu hơn. Ngoài việc dùng thuốc, cha mẹ hãy kết hợp hạ sốt cho trẻ bằng cách chườm ấm Như vậy bài viết trên đã giúp tổng hợp các thông
medlatec
1,141
Tinh dầu húng quế có tác dụng gì? Ở một đất nước nhiệt đới như đất nước Việt Nam ta chính là điều kiện vô cùng thuộc lợi cho việc phát triển rất nhiều loại rau thơm. Húng quế là một trong số nhiều loại rau sống được mọi gia đình đưa vào trong thực đơn hàng ngày. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết tinh dầu húng quế có tác dụng gì? 1. Rau húng quế có tác dụng gì? Rau húng quế có những tác dụng như sau:Phòng tránh bệnh ung thư: Lá húng quế rất giàu chất chống oxy hóa, chính vì vậy nó được chứng minh rằng có thể làm chậm hay thậm chí làm ngừng quá trình phát triển của bệnh ung thư vú. Các hợp chất hóa học có trong loại rau này có thể tấn công phá hủy các mạch máu nuôi khối u, ngăn máu chạy về các khối u.Hỗ trợ điều trị sỏi thận: Một trong những nguyên nhân gây nên bệnh sỏi thận chính là tình trạng máu bị dư thừa axit uric. Lá húng quế có thể giúp hỗ trợ khử độc cho thận, giúp lợi tiểu, làm sạch thận. Công thức nước ép lá húng quế thêm chút mật ong là một món nước dinh dưỡng mà những bệnh nhân bị sỏi thận được khuyên dùng mỗi ngày.Làm đẹp da: Thêm rau húng quế sống vào thực đơn hàng ngày còn có thể thúc đẩy quá trình lọc sạch máu. Các độc tố có trong cơ thể, có trong máu được loại bỏ sẽ giúp làn da trở nên đẹp hơn, sáng hơn. Bên cạnh đó, mụn trứng cá cũng sẽ được ngăn cản triệt để, không thể bùng phát trên da.Chống rụng tóc: Lá húng quế cũng được dùng nhiều với mục đích giúp tóc trở nên đẹp hơn. Dù bằng cách ăn lá húng quế, uống nước ép húng quế hay biến nó thành mặt nạ đều mang lại tác dụng tốt. Để giảm tình trạng rụng tóc hay muốn làm dịu cảm giác ngứa da đầu có thể giã nát lá húng quế rồi bôi trực tiếp lên da đầu.Giúp cai thuốc lá: Ai cũng biết đến tác hại kinh hoàng mà thuốc lá mang lại cho sức khỏe mọi người nhưng không phải ai cũng có khả năng bỏ thuốc lá. Lá húng quế có thể hỗ trợ trong quá trình khó khăn này. Không chỉ nhờ khả năng làm giảm căng thẳng, dịu tinh thần mà nó còn có tác dụng làm mát cổ họng. Giống như kẹo bạc hà, chỉ cần ăn một ít lá húng quế có thể làm giảm dần cảm giác thèm thuốc, giúp việc từ bỏ thuốc lá hiệu quả hơn. Lá húng quế rất giàu chất chống oxy hóa 2. Tinh dầu húng quế có tác dụng gì? Tinh dầu húng quế có các tác dụng vượt trội như sau: 2.1.Giải tỏa căng thẳng Khả năng giúp tinh thần chúng ta trở nên thoải mái, nhẹ nhàng hơn của tinh dầu húng quế được ứng dụng rất phổ biến. Có rất nhiều cách để sử dụng tinh dầu húng quế này như là bôi một chút lên da, hít nhẹ, thêm vào máy phát tán tinh dầu hay cầu kỳ hơn chút là thêm 1 đến 2 giọt tinh dầu vào tách trà rồi thưởng thức nó.Ngoài ra, tinh dầu húng quế còn được ứng dụng làm một biện pháp để làm giảm các cơn đau nửa đầu, khi ở trong tình trạng căng thẳng thần kinh. 2.2. Đuổi côn trùng, trị các vết ngứa Các chất hóa học như eugenol, linalool, methyle chavicol hay methyl cinnamate,...có trong tinh dầu húng quế có thể giúp chúng ta tránh các côn trùng như muỗi, ong. Hương thơm của tinh dầu húng quế có thể giải quyết tình trạng côn trùng vây quanh. Cùng với các hợp chất hóa học có khả năng cản trở các enzyme gây ngứa, giúp giảm viêm nhiễm vết thương. Vì vậy, nếu không may bị côn trùng đốt, bạn có thể bôi một ít tinh dầu húng quế lên vết thương sẽ giúp làm dịu da ngay tức khắc. 2.3. Điều trị viêm xoang Đây là một bệnh dễ gặp của hệ hô hấp, đặc biệt là ở đất nước có khí hậu nhiệt đới như nước ta. Phương pháp điều trị viêm xoang bằng tinh dầu húng quế đã được y học hiện đại áp dụng từ lâu, đã được chứng minh hiệu quả qua rất nhiều ca điều trị thành công. Người bệnh được khuyên thường xuyên xông hơi với tinh dầu húng quế để khắc phục các triệu chứng của bệnh một cách an toàn và hiệu quả. Phương pháp này không chỉ mang lại kết quả nhanh chóng mà còn không gây ra tác dụng phụ cho bệnh nhân. 2.4. Giải cảm, trị ngạt mũi Phương pháp xông hơi bằng tinh dầu húng quế không chỉ có thể trị viêm xoang mà còn có thể giải quyết hầu hết các bệnh về đường hô hấp. Khi bị cảm, ngạt mũi khó thở hay thậm chí là các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp hay viêm phế quản đều có thể áp dụng cách này. Sau khi xông hơi vài phút thì hơi nóng cùng với tinh dầu sẽ giúp mở đường mũi giúp hô hấp thông thuận. Hơn thế nữa tinh dầu húng quế còn có tác dụng kháng khuẩn, giúp tống chất nhầy ra khỏi phổi. Phương pháp này được khuyên dùng thường xuyên 2 đến 3 lần một ngày để có hiệu quả tốt nhất. Giải đáp tinh dầu húng quế có tác dụng gì? 2.5. Giảm nhức mỏi cơ Thêm tinh dầu húng quế vào với các loại dầu nền như dầu hạnh nhân, dầu jojoba có tác dụng giúp cơ thể bớt đau cơ. Có nhiều cách để ứng dụng khả năng giúp cơ thể giảm đau nhức từ tinh dầu húng quế. Cách đơn giản nhất chính là thêm vài giọt tinh dầu húng quế vào bồn tắm rồi nằm thư giãn. Nhưng phương pháp hữu hiệu nhất chính là massage cơ thể với tinh dầu húng quế. Công dụng đặc biệt của cách này chính là giúp giảm đau mỏi cơ thể, kích thích lưu thông máu và tái tạo lại năng lượng cho các cơ trong cơ thể.Tinh dầu húng quế đem lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Bạn có thể tận dụng chúng và sử dụng theo các cách trên. Tuy nhiên, không nên quá lạm dụng, trong trường hợp xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn cần sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.
vinmec
1,118
Hướng dẫn cha mẹ cách chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp ngay tại nhà Nhiễm khuẩn đường hô hấp là bệnh lý dễ gặp ở trẻ nhỏ, nhất là vào thời điểm thời tiết giao mùa. Khi trẻ mắc bệnh, tâm lý chung của cha mẹ đều là lo lắng, hoang mang không biết nên làm gì mới tốt cho trẻ. Bài viết dưới đây xin chia sẻ cùng cha mẹ cách chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp ngay tại nhà để giúp bé nhanh chóng cải thiện sức khỏe. 1. Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp - những thông tin cơ bản 1.1. Như thế nào là nhiễm khuẩn hô hấp Nhiễm khuẩn hô hấp là bệnh lý gây nên bởi virus hoặc vi khuẩn khiến cho bất kỳ vị trí nào trong đường hô hấp cũng có thể bị tổn thương như: phổi, phế quản, thanh quản, tai, họng, mũi,... Bệnh lý này gồm 2 loại: - Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: gồm nhiễm khuẩn ở vùng tai, mũi, họng; chủ yếu do virus gây ra và có thể tự khỏi khi được chăm sóc tốt. - Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: gồm nhiễm khuẩn ở phổi, phế quản,... ; cần được phát hiện và điều trị sớm để tránh biến chứng nguy hiểm. 1.2. Vì sao trẻ dễ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp Hầu hết các trường hợp trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp là do virus vì đại đa số các virus ái lực với đường hô hấp và dễ lây lan, khả năng miễn dịch của cơ thể với virus ngắn và yếu, tỉ lệ người lành có virus cao. Ngoài ra, vi khuẩn cũng có thể trở thành tác nhân khiến bệnh nặng hơn, nhất là ở những nước có điều kiện môi trường sống ô nhiễm và khí hậu nhiệt đới. Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dễ xảy ra với trẻ khi: - Độ ẩm và nhiệt độ thời tiết thay đổi một cách đột ngột. - Ô nhiễm, khói bụi quá nhiều trong môi trường sống. - Cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể trẻ không đầy đủ. - Trẻ tiêm chủng không đủ. - Trẻ mắc các bệnh lý mạn tính, sinh non. 1.3. Trẻ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp có biểu hiện thế nào Muốn chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp đúng cách thì trước tiên cha mẹ cần ghi nhớ biểu hiện của bệnh gồm: - Trẻ bị sốt trên 37.5 độ C. - Ít bú, ăn kém. - Mệt mỏi, thường xuyên quấy khóc, da xanh xao. - Ho, sổ mũi, tiêu chảy, thở khò khè. Nếu bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trở nặng, trẻ sẽ có các biểu hiện: - Thở rút lõm ở lồng ngực, thở nhanh. - Bú ít hoặc không bú, không thể ăn uống được. - Bị nôn tất cả mọi thứ cho vào người, kể cả nước. - Tím tái, co giật, li bì, khó đánh thức. - Thở một cách bất thường. - Bị suy dinh dưỡng ở mức độ nặng. 2. Cách chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp để con nhanh khỏi bệnh Chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp tại nhà đúng cách có vai trò rất quan trọng trong việc giúp trẻ mau khỏi bệnh, sức khỏe được hồi phục nhanh chóng. Vì thế, cha mẹ nên: 2.1. Chăm sóc thân nhiệt Khi chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp tại nhà, việc đầu tiên cha mẹ cần ghi nhớ là phải chú ý cặp nhiệt độ để theo dõi thân nhiệt của trẻ. Trường hợp trẻ bị sốt trong khoảng 37.5 - dưới 38.5 độ C thì cần bỏ bớt và nới rộng quần áo, chăn đồng thời chườm ấm ở vùng bẹn, nách, trán cho trẻ kết hợp với việc cho trẻ tăng cường uống nước hoặc bú. Khi trẻ sốt từ 38.5 độ C trở lên là lúc cần cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo liều lượng phù hợp với độ tuổi và cân nặng. Mặt khác, cha mẹ cũng cần tích cực hạ sốt cho trẻ bằng chườm ấm ở những vùng như trên. 2.2. Chăm sóc đường thở - Vệ sinh mũi Việc vệ sinh mũi nên được tiến hành khi trẻ bị nghẹt mũi, sổ mũi khiến cho việc ăn và ngủ trở nên kém đi. Để đường mũi của trẻ thông thoáng, cha mẹ hãy làm loãng dịch mũi bằng cách nhỏ nước muối 9‰ vào từng bên mũi cho dịch mũi loãng ra rồi dùng dụng cụ hút mũi loại bỏ dịch mũi cho trẻ. - Vệ sinh họng Nếu trẻ ho ít, cha mẹ không cần can thiệp vì đây là phản xạ giúp chất tiết được tống ra ngoài. Nếu trẻ ho quá nhiều nên mất ngủ và nôn trớ thì cách chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp trong trường hợp này là cho trẻ uống nước ấm để đờm loãng ra và giúp cơn ho dịu bớt đi. Một số việc làm sau cũng sẽ giúp trẻ tống xuất đờm và giảm ho tốt: - Vỗ long đờm trước bữa ăn hoặc sau khi ăn 1 giờ để tránh nôn bằng cách gập bàn tay ở cổ tay và khum bàn tay lại sao cho ngón cái ép vào với ngón trỏ. Thao tác vỗ cần thực hiện từng bên một, mỗi bên 3 - 5 phút. - Dùng các loại siro thảo dược với liều lượng phù hợp do bác sĩ chỉ dẫn cho trẻ uống. 2.3. Chú ý dinh dưỡng và môi trường sống Trong khi chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp tại nhà vấn đề dinh dưỡng cần được đặc biệt chú ý bởi khi được bổ sung đầy đủ dinh dưỡng sức đề kháng của trẻ sẽ tăng lên, nhờ đó mà khả năng khỏi bệnh cũng nhanh hơn. Muốn vậy, mẹ hãy cho trẻ nhỏ theo nhu cầu còn trẻ lớn cần ăn đủ chất và chế biến thức ăn dạng lỏng để trẻ dễ tiêu. Cha mẹ cũng nên chia thành nhiều bữa ăn trong ngày và khẩu phần ăn mỗi bữa nên ít hơn ngày thường, không ép trẻ khi trẻ không ăn hết lượng thức ăn mà cha mẹ mong muốn. Trong chế độ ăn của trẻ, tốt nhất nên tăng cường bổ sung hoa quả và rau xanh. Ngoài ra, trẻ cũng cần uống nhiều nước để bù lại lượng nước mất đi do sốt đồng thời giúp họng dịu hơn, đờm loãng ra. Vệ sinh môi trường sống của trẻ cũng rất quan trọng vì nó giúp hạn chế nguồn lây bệnh. Vì thế cha mẹ cần vệ sinh thường xuyên phòng trẻ ở cho sạch, thông thoáng. Các dụng cụ vệ sinh và chăm sóc đường hô hấp cho trẻ cần được vệ sinh thường xuyên và tiệt trùng thật kĩ. 2.4. Thời điểm cần đưa trẻ đến viện - Trẻ có dấu hiệu nhiễm khuẩn nặng như đã nêu ở trên. - Trẻ bị sốt trên 38.5 độ C hoặc sốt kéo dài trên 3 ngày, uống thuốc hạ sốt không có dấu hiệu giảm sốt.
medlatec
1,164
Cảnh báo biến chứng xơ gan nguy hiểm Xơ gan là bệnh lý nghiêm trọng ngày càng phổ biến ở Việt Nam. Nếu được phát hiện sớm, tình trạng bệnh có thể hồi phục, ngược lại nếu ở giai đoạn nặng, bệnh rất khó điều trị cũng như phục hồi. Biến chứng xơ gan rất nguy hiểm, làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và cuộc sống người bệnh. 1. Thông tin về bệnh xơ gan Xơ gan được hiểu là tình trạng gan bị seo, bắt đầu bước vào giai đoạn muộn của quá trình xơ hóa. Bệnh có thể gây nên bởi nhiều bệnh lý khác như: – Viêm gan cấp tính – Viêm gan mạn tính – Viêm gan do nhiễm độc từ thuốc – Viêm gan nhiễm mỡ Xơ gan có thể khiến gan tổn thương vĩnh viễn, tăng nguy cơ mắc ung thư gan cũng như đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Triệu chứng xơ gan giai đoạn đầu thường mờ nhạt nên nhiều người thường bỏ qua, tạo điều kiện cho bệnh tiến triển nặng. Khi các dấu hiệu của bệnh trở nên rõ ràng, một số chức năng của gan bị hạn chế, cụ thể: – Lọc máu – Loại bỏ chất độc – Quá trình sản xuất protein – Quá trình hấp thụ chất béo, vitamin tan trong chất béo 2. Một số dấu hiệu xơ gan cần nhận biết sớm 2.1. Chán ăn, giảm sự thèm ăn Viêm gan mạn tính hay viêm gan khiến gan xơ hóa không đều, cản trở hoạt động bình thường của cơ quan này. Các mô sẹo ngăn chặn dòng chảy của máu qua gan đồng thời làm chậm quá trình xử lý các chất dinh dưỡng, hormone, thuốc, chất độc tại gan. Điều này tác động trực tiếp đến cơ thể và gây ra triệu chứng chán ăn, giảm cơn thèm ăn. 2.2. Đau nhẹ phần trên bên phải ở bụng Đây là dấu hiệu phổ biến ở người mắc các bệnh lý về gan trong đó có xơ gan. Các tổn thương gan dẫn đến viêm, gây đau ẩm ỉ các vùng xung quanh gan, đặc biệt phần hạ sườn phải của bụng. Đau ở vùng bụng bên phải phía trên là dấu hiệu điển hình của bệnh lý gan mật 2.3. Người mệt mỏi, uể oải Khi bị xơ gan, người bệnh giảm sự thèm ăn, ăn ít cộng với các cơn đau ẩm ỉ dẫn tới tình trạng người thiếu năng lượng, mệt mỏi. 2.4. Sụt cân Sụt cân là một trong những biểu hiện xơ gan phổ biến ở nhiều người bệnh. Nguyên nhân là do cơ thể mệt mỏi, chán ăn kéo dài, ăn ít hơn nên cơ thể suy nhược, sụt cân. 2.5. Các triệu chứng xơ gan khác Bên cạnh các triệu chứng kể trên, bệnh xơ gan còn gây ra một số tình trạng sau đây: – Vàng da – Vàng mắt – Dễ bầm tím – Dễ chảy máu – Nổi mẩn ngứa – Nước tiểu sẫm màu – Nhầm lẫn, khó tập trung 3. Cảnh báo biến chứng xơ gan nguy hiểm Nếu không được điều trị phù hợp, biến chứng xơ gan gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh, cụ thể như sau: 3.1. Biến chứng xơ gan làm tăng áp lực tĩnh mạch cửa Khi mô sẹo hình thành quá nhiều ở gan, lượng máu đi qua tĩnh mạch cửa có nguy cơ bị chặn lại. Tình trạng này làm tăng áp lực bơm máu do tim tạo ra, dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch cửa. 3.2. Lách to Biến chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa kéo theo hiện tượng sưng lá lách hoặc phì đại lách. Phương pháp điều trị có thể là cắt lách với những người đang bị xơ gan giai đoạn nhẹ. 3.3. Phù nề chân, xuất hiện cổ trướng ở bụng Phù nề là biến chứng xơ gan ở những người bệnh không phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. Nguyên nhân do tăng áp lực tĩnh mạch cửa làm chất lỏng tích tụ, khiến bụng và chân phù nề. 3.4. Chảy máu đường tiêu hóa Các mô sẹo làm dòng chảy tại tĩnh mạch của tế bào hồng cầu tắc nghẽn, do đó các tế bào chuyển hướng sang các mao mạch xung quanh, điển hình như mạch máu của thực quản và dạ dày. Lượng máu tăng đột ngột đồng thời làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa. Xơ gan gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, làm suy giảm sức khỏe người bệnh 3.5. Biến chứng xơ gan có thể là nhiễm trùng Biến chứng nguy hiểm của xơ gan là làm suy giảm hệ miễn dịch, vì thế vi khuẩn dễ dàng tự phát và gây nhiễm trùng như: – Nhiễm trùng huyết – Nhiễm trùng dịch cổ trướng – Viêm phổi 3.6. Suy dinh dưỡng Một biến chứng xơ gan khác là làm người bệnh suy dinh dưỡng. Chức năng gan suy giảm nghiêm trọng làm người bệnh ăn không ngon, buồn nôn mệt mỏi. Bên cạnh đó, hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng làm cơ thể hấp thu chất dinh dưỡng kém hiệu quả. 3.7. Bệnh não gan Xơ gan khiến chức năng chuyển hóa và đào thải độc tố của gan suy giảm nghiêm trọng, nhiều người rơi vào trạng thái mất ý thức, rối loạn hành vi và còn được gọi là hội chứng não gan. 3.8. Ung thư gan Xơ gan cổ trướng là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh ung thư gan. Theo một nghiên cứu chỉ ra, ung thư gan thuộc nhóm có số người mắc và tử vong hàng đầu tại Việt Nam. Do đó, người bệnh xơ gan cần thực hiện tầm soát cũng như chẩn đoán ung thư gan định kỳ. 3.9. Suy thận Xơ gan nếu không được điều trị có thể dẫn đến hội chứng gan thận, đó là khi thận bị suy giảm chức năng nhanh chóng, chủ yếu ở người bị xơ gan mất bù. Người bệnh xơ gan cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để ngăn ngừa biến chứng 4. Cách phòng ngừa xơ gan hiệu quả ai cũng có thể áp dụng 4.1. Tiêm phòng đầy đủ Tiêm phòng đầy đủ đặc biệt tiêm vắc xin phòng ngừa virus viêm gan A, B rất quan trọng để ngăn ngừa gan tổn thương. Bên cạnh đó, bạn cũng nên tìm hiểu tiêm phòng cúm, viêm phổi vì nhiễm trùng có thể làm xơ gan nặng hơn nếu không may mắc phải. 4.2. Tránh rượu bia và loại thực phẩm khác làm hại gan Để phòng ngừa xơ gan, bạn nên tránh sử dụng: – Rượu, bia, đồ uống có cồn – Thực phẩm chức năng – Các loại thảo dược không rõ nguồn gốc, xuất xứ, công dụng 4.3. Không lạm dụng hay tự ý sử dụng thuốc Không tự ý sử dụng thuốc bừa bãi khi chưa có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa, đặc biệt là thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau, kháng viêm. Việc lạm dụng thuốc sai liều làm gan tổn thương lâu dần hình thành sẹo và gây xơ gan. Đặc biệt những người bị xơ gan cần sử dụng thuốc theo đúng đơn bác sĩ kê, việc sử dụng sai thuốc khiến chức năng gan nhanh chóng suy giảm, bệnh tiến triển nặng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,262
Sưng amidan 1 bên: Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết Sưng amidan 1 bên là tình trạng amidan của bạn bị nhiễm khuẩn quá mức. Amidan có thể bị sưng ở phía bên trái hoặc bên phải. Đây cũng là biểu hiện của những bệnh lý thông thường như cảm cúm, viêm họng, viêm amidan. Nếu không được chữa trị kịp thời, tình trạng này sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người bệnh. 1. Đối tượng nào có khả năng dễ bị amidan sưng 1 bên? Thông thường, viêm amidan sẽ sưng cả ở hai bên nhưng vẫn có những trường hợp amidan của bạn bị sưng 1 bên trái hoặc phải. Lúc này, nếu quan sát bằng mắt thường chúng ta sẽ thấy amidan 1 bên to 1 bên nhỏ. Bệnh viêm amidan sau khi chữa khỏi cũng có khả năng tái phát lại nhiều lần, trở thành căn bệnh mạn tính và dẫn tới tình trạng amidan mủ. Hiện tượng amidan bị sưng 1 bên là triệu chứng phổ biến, người lớn hay trẻ nhỏ cũng đều có khả năng gặp phải. Mặc dù vậy, ở một số nhóm người thì nguy cơ mắc amidan bị viêm sưng 1 bên sẽ cao hơn người bình thường, cụ thể: – Nhóm người thường xuyên sử dụng thuốc lào, thuốc lá, đồ uống có cồn như rượu, bia. – Nhóm người có tiền sử mắc bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, bệnh về đường hô hấp. – Nhóm người mắc các bệnh truyền nhiễm như HIV. – Nhóm người thường sống ở môi trường lạnh và ẩm ướt. Tình trạng amidan bị sưng 1 bên có thể gặp ở bất kỳ ai 2. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết amidan bị sưng 1 bên 2.1. Nguyên nhân dẫn đến sưng amidan 1 bên Những nguyên nhân chính gây ra tình trạng amidan 1 bên to 1 bên nhỏ có thể kể đến như: – Thực hiện vệ sinh khoang miệng không đúng cách: Thức ăn sau khi được tiêu hóa vẫn còn đọng lại tại các hốc của amidan, nếu không vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau khi ăn thì đây chính là điều kiện thuận lợi giúp vi khuẩn hoặc vi-rút tấn công. Bên amidan nào có chứa nhiều thức ăn đọng lại hơn thì vi khuẩn sẽ dễ tấn công và gây sưng đau ở amidan bên đó hơn. – Amidan chính là bộ phận “cửa ngõ” của đường hô hấp và chịu ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường bên ngoài: Amidan của chúng ta thường xuyên phải tiếp xúc với khói bụi, vi khuẩn gây bệnh từ đường thở và đường ăn uống nên rất dễ bị vi khuẩn tấn công làm tổn thương và bị sưng đau. – Tình trạng thời tiết thay đổi thất thường: Thời tiết nóng hay lạnh đột ngột cũng sẽ tác động không tốt đến sức khỏe của con người. Đây là một trong những nguyên nhân gây suy giảm hệ miễn dịch, là cơ hội lý tưởng để vi khuẩn, vi-rút tấn công làm cho amidan 1 bên to 1 bên nhỏ hoặc làm viêm cả 2 bên. – Nguyên nhân khác: Amidan bị sưng 1 bên còn có thể là triệu chứng của các bệnh khác như sỏi amidan, áp-xe quanh amidan, hạch bạch huyết bị sưng hoặc ung thư amidan. 2.2. Dấu hiệu nhận biết sưng amidan 1 bên Khi gặp tình trạng amidan bị sưng 1 bên, bệnh nhân có thể quan sát qua gương soi và dễ dàng nhận thấy sự khác biệt đó là amidan 1 bên to 1 bên nhỏ. Tại bên sưng to, đỏ còn có thể xuất hiện tình trạng amidan mủ – amidan bị rỗ và có những chấm trắng nhỏ li ti trên tại của những vết rỗ. Ngoài ra, khi amidan bị sưng 1 bên, bệnh nhân còn có các biểu hiện khác như: – Cảm thấy bị đau đầu, mệt mỏi, cảm thấy chán ăn, nuốt đau, nuốt vướng do amidan bị viêm. – Nhiệt độ cơ thể tăng từ khoảng 37,5 – 38 độ C kéo dài hoặc sốt cao ở trên mức 38 độ C. – Cảm thấy miệng bị khô, lưỡi trắng, amidan sưng đỏ và có hạt. – Người bệnh thường xuyên ngủ ngáy hoặc xuất hiện tình trạng ngưng thở trong khi ngủ. – Hơi thở có mùi hôi khó chịu. Hơi thở có mùi hôi khó chịu cũng là dấu hiệu cảnh báo tình trạng bệnh 3. Điều trị sưng amidan 1 bên như thế nào? Amidan bị sưng 1 bên thường được chia làm 2 nhóm như sau: – Nhóm viêm amidan 1 bên cấp tính: Đối với nhóm bệnh này, bệnh nhân có thể thực hiện điều trị tại nhà, kết hợp với ăn uống nhẹ nhàng, nếu bị sốt có thể sử dụng thêm thuốc hạ sốt, sau 4-5 ngày thì bệnh có thể tự khỏi – Nhóm viêm amidan 1 bên quá phát: Người bệnh bị viêm amidan 1 bên và đã tái phát nhiều lần trở thành mạn tính. Lúc này, người bệnh cần đến thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để nhận được phác đồ điều trị thích hợp. Tuy nhiên, nếu tình trạng bệnh không đáp ứng được với thuốc điều trị nội khoa, tình trạng viêm amidan làm ảnh hưởng đến sức khỏe thì bác sĩ sẽ xem xét chỉ định tiến hành phẫu thuật cắt bỏ amidan. Để hạn chế tình trạng amidan bị sưng 1 bên, bệnh nhân cần có chế độ ăn uống khoa học và sinh hoạt phù hợp: – Tránh sử dụng thức ăn, đồ uống quá lạnh – Bổ sung đầy đủ vitamin cho cơ thể, nâng cao sức đề kháng bằng việc ăn nhiều trái cây, rau xanh và uống nhiều nước. – Hạn chế sử dụng đồ cay nóng, các chất kích thích để không gây kích ứng vùng họng – Vệ sinh tai mũi họng thường xuyên bằng cách súc họng bằng nước muối sinh lý ấm – Đánh răng ít nhất 2 lần/ngày để loại bỏ những thức ăn còn sót lại – Đeo khẩu trang khi ra đường để hạn tối đa việc chế tiếp xúc với vi khuẩn và khói bụi ngoài môi trường – Dành ít nhất 30 phút/ngày để luyện tập thể thao nhằm nâng cao sức khỏe. Một chế độ ăn uống khoa học cũng giúp bạn hạn chế nguy cơ mắc bệnh
thucuc
1,092
Ung thư đại trực tràng Ung thư đại trực tràng là một trong những ung thư thường gặp nhất trên thế giới. Ung thư đại trực tràng là một trong những ung thư thường gặp nhất trên thế giới. Mỗi năm có 1.360.602 ca mới mắc và phân nửa (693.933 ca) sẽ tử vong trong một thời gian ngắn sau khi chẩn đoán. Tại Việt Nam hàng năm có 8.768 ca mới mắc. Ở nam giới ung thư đại trực tràng là ung thư thường gặp, đứng hàng thứ 4 sau ung thư phổi, gan và dạ dày. Đại trực tràng dài khoảng 1,2 m, được chia thành đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng sigma và trực tràng. Ung thư đại trực tràng là bệnh phát sinh bởi các tế bào ác tính hình thành từ các mô của đại trực tràng. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh Nhìn chung, ung thư đại trực tràng là bệnh của người già. Nguy cơ ung thư đại trực tràng tăng nhanh khi bước qua tuổi 50. Hơn 90% ung thư đại trực tràng được chẩn đoán ở tuổi 50 trở lên. Chế độ ăn cũng như lối sống của chúng ta đóng vai trò quan trọng nhất trong sự hình thành và tiến triển củaung thư đại trực tràng. Ăn quá nhiều chất béo, thịt, mỡ sẽ có nguy cơ cao mắc ung thư đại trực tràng, nhất là lại không ăn chất xơ, rau hoặc quá ít vận động, quá béo. Cũng như một số các loại ung thư khác, ung thư đại trực tràng cũng có đặc tính di truyền. Nghĩa là nếu có tiền sử gia đình bị ung thư đại trực tràng sẽ có nguy cơ cao bị ung thư này. Ví dụ điển hình nhất là bệnh đa polyp, nếu không được chẩn đoán và phẫu thuật kịp thời, bệnh nhân sẽ chết vào lứa tuổi 35 – 40. Ngoài ra, người bị viêm đường ruột như bệnh Crohn hay viêm loét đại trực tràng mạn tính cũng sẽ có nguy cơ bị ung thư cao hơn. Vì đặc tính di truyền gen sinh ung thư đại trực tràng, ung thư vú, ung thư buồng trứng và ung thư nội mạc tử cung cùng nằm trên một nhiễm sắc thể, do vậy người có tiền sử bị ung thư vú, buồng trứng hoặc nội mạc tử cung dễ bị ung thư đại trực tràng hơn và ngược lại. Triệu chứng ung thư đại trực tràng Ung thư đại trực tràng cũng như hầu hết các ung thư khác, tiến triển thầm lặng, ở giai đoạn sớm bệnh nhân hoàn toàn không có một triệu chứng nào. Khi có triệu chứng rõ rệt thì thường bệnh đã ở giai đoạn lan tràn. Điều này một lần nữa khẳng định vai trò quan trọng của việc khám bệnh thường xuyên và định kỳ. Các triệu chứng thường gặp là thay đổi đại tiện, khi thì táo bón, lúc tiêu chảy. Đi ngoài phân máu ở giai đoạn tiến triển là một trong những dấu hiệu đáng tin nhất của ung thư đại trực tràng, đặc biệt khối u nằm càng gần hậu môn, thì triệu chứng này càng rõ. Mất máu lâu ngày, bệnh nhân có thể sẽ cảm thấy mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt và nặng hơn là khó thở. Thay đổi khuôn phân, phân có thể nhỏ lại. Chẩn đoán bệnh Chụp khung đại tràng: thụt Barium; Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng đánh giá kích thước khối u và sự lan tràn của bệnh; Nội soi đại trực tràng ảo thường áp dụng cho những người già không chịu đựng được soi đại trực tràng ống mềm. Nội soi đại trực tràng ống mềm: là phương pháp duy nhất có thể tiến hành sinh thiết (hoặc cắt bỏ polype đại trực tràng) để chẩn đoán xác định ung thư đại trực tràng bằng mô bệnh học. Các phương pháp khác: cho đến nay vẫn chưa có một phương pháp thử máu nào có thể dùng trong sàng lọc hay chẩn đoán ung thư đại trực tràng. CEA là một chất hóa học bài tiết từ các tế bào ung thư đại trực tràng, có thể tăng cao trong ung thư đại trực tràng. Nhưng chất hóa học này có thể tăng cao trong một số bệnh lý khác. Vì thế giá trị của CEA ý nghĩa nhất là để theo dõi tiến triển, tiên lượng và kết quả điều trị của ung thư đại trực tràng hơn là sàng lọc, chẩn đoán. Điều trị Cũng như các ung thư khác, có 4 phương pháp chính điều trị ung thư đại trực tràng: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và điều trị đích. Một số phương pháp mới đang được nghiên cứu trong các thử nghiệm, trong đó phẫu thuật vẫn đóng vai trò quan trọng nhất. Ngày nay phẫu thuật ung thư đại trực tràng có thể thực hiện bằng phẫu thuật nội soi và phẫu thuật robot. Phương pháp điều trị đích nghĩa là thuốc điều trị ung thư nhằm đúng vào đích là tế bào ung thư để tiêu diệt nên phương pháp này hứa hẹn nhiều thành công hơn trong tương lai. Dự phòng bệnh thế nào? Khám định kì hàng năm từ tuổi 40. Khi khám bác sĩ sẽ thăm trực tràng và làm xét nghiệm thử máu trong phân. Với những người có tiền sử gia đình bị ung thư đại trực tràng hoặc tiền sử cá nhân bị ung thư vú, buồng trứng, nội mạc tử cung cần khám ở độ tuổi sớm hơn và thường xuyên hơn. Từ 50 tuổi nên nội soi đại trực tràng. Nếu kết quả tốt, chỉ cần soi định kỳ mỗi 3 đến 5 năm một lần. Thử máu trong phân đã và đang được phổ biến và ứng dụng rộng rãi trên thế giới. Tuy nhiên phương pháp này cũng không phải đặc hiệu. Một phần ung thư đại trực tràng không phải lúc nào cũng xuất huyết, một phần vì một số thức ăn hàng ngày có thể làm kết quả dương tính giả, chẳng hạn ăn tiết canh vịt có thể cho kết quả dương tính. Ăn nhiều rau, nhiều loại trái cây khác nhau và uống nhiều nước. Trung bình nên ăn khoảng 30 gram chất xơ mỗi ngày. Để dễ hình dung thì một quả táo chỉ chứa khoảng 3 gram chất xơ mà thôi. Tập thể dục đều đặn, giữ cân nặng và thân hình cân đối. Khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa ngay khi có triệu chứng báo động. Tóm lại, ung thư đại trực tràng là ung thư thường gặp, càng lớn tuổi càng có nguy cơ cao. Ung thư đại trực tràng có thể phòng ngừa được một cách tương đối dễ dàng. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có một phương pháp sàng lọc ung thư đại trực tràng hoàn hảo, nghĩa là vừa chính xác, an toàn, nhanh chóng và rẻ tiền. Nội soi đại trực tràng sinh thiết là phương pháp duy nhất để chẩn đoán xác định ung thư đại trực tràng. Phẫu thuật vẫn là phương pháp đóng vai trò quan trọng trong sự phối hợp với hóa trị, xạ trị.
medlatec
1,192
Những điều bạn cần biết nếu bị vướng đờm ở cổ Cổ họng có đờm không còn xa lạ đối với mỗi chúng ta. Ai trong đời cũng có thể gặp phải triệu chứng cổ họng bị vướng đờm. Trên thực tế, tình trạng vướng đờm ở cổ đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau, là dấu hiệu của nhiều căn bệnh khác nhau. Do đó, việc tìm hiểu kỹ và hiểu rõ những thông tin cơ bản về tình trạng bị vướng đờm ở cổ họng vô cùng quan trọng để có những biện pháp chữa trị, khắc phục hiệu quả. 1. Đôi nét cơ bản về vướng đờm ở cổ Để hiểu những thông tin cơ bản về cổ họng bị vướng đờm, cần tìm hiểu đờm là gì? Cổ họng bị vướng đờm là triệu chứng của những bệnh lý nào? 1.1. Đờm là gì? Đầu tiền, để hiểu rõ về tình trạng bị vướng đờm ở cổ họng là gì, cần phải hiểu khái niệm của “đờm”. Đờm chính ra chất dịch được tiết ra từ đường hô hấp, cụ thể là hỗn hợp của nhiều chất bao gồm: bạch cầu, hồng cầu, chất nhầy và các chất độc hại khác đã xâm nhập vào đường hô hấp. Đờm luôn xuất hiện quanh cuộc sống, cơ thể con người. Thông thường đờm sẽ tiêu hóa để biến mất. Tuy nhiên, nếu xuất hiện tình trạng cổ họng vướng đờm thì đây có thể là dấu hiệu, triệu chứng cơ bản của nhiều bệnh lý khác nhau. Một số triệu chứng thường gặp như bị ho, khạc có đờm. Đặc biệt nếu xuất hiện đờm có lẫn máu thì báo hiệu tình trạng nguy hiểm cần được thăm khám và chữa trị kịp thời. 1.2. Cổ họng bị vướng đờm là triệu chứng của bệnh lý nào? Vướng đờm ở cổ họng là dấu hiệu của một số bệnh lý nguy hiểm sau: Viêm họng mạn tính: Bệnh nhân sẽ xuất hiện các biểu hiện như sốt, ngứa cổ, mệt mỏi, cổ họng của nhiều đờm khi bị bệnh. Viêm họng mạn tính mang đến nhiều tác hại như gây thấp khớp, thấp tim, áp xe họng hay viêm cầu thận,... Viêm phế quản: Người bị viêm phế quản sẽ vướng đờm ở cổ và đờm có mủ nhầy, hình dạng cục nhỏ có màu trắng, kem hoặc vàng. Khi bị viêm phế quản sẽ mang đến các tác hại như hen suyễn, phổi bị rối loạn hay thậm chí có nguy cơ ung thư phế quản. Viêm xoang mạn tính: xuất hiện các triệu chứng, dấu hiệu như ho nhiều, ho liên tục kèm theo dịch nhầy chảy nhiều từ mũi xuống cổ họng. Viêm xoang mạn tính mang đến nhiều tác hại như thủng màng nhĩ, thị lực bị giảm một cách đột ngột, điếc tai,... Viêm xoang sàng sau: là tình trạng mà đờm vướng ở tại cổ họng, đờm chảy từ mũi xuống họng đi kèm với các triệu chứng khác như hai bên thái dương bị đau nhức, khu vực gáy, đỉnh đầu đau âm ỉ. Bệnh này có thể gây nên biến chứng ở mắt, ổ mắt có thể bị viêm nề, viêm tắc tĩnh mạch hang, mí mắt bị viêm,... Vách ngăn bị lệch: đây là tình trạng mà đường lưu thông của đờm lệch so với ban đầu, khiến cho đờm không thể tiêu hóa được. Điều này sẽ dẫn đến tình trạng dịch nhầy cứ tiếp tục quanh quẩn ở cổ họng gây nên tình trạng bị vướng đờm ở cổ họng, khiến cho người bệnh phải khịt khạc liên tục. Bệnh lý này gây nghẹt mũi, khó thở cho người bệnh, mà từ đó dẫn đến nhiều bệnh lý khác như viêm phế quản, viêm xoang,... Cổ họng bị vướng đờm là triệu chứng, dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau từ mức độ nhẹ cho đến nghiêm trọng. Điều này không chỉ gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh, mà nếu như không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến những rủi ro, biến chứng vô cùng nghiêm trọng, có tác hại lớn đến sức khỏe và cuộc sống. 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng bị vướng đờm ở cổ họng Đờm bị vướng ở cổ họng là dấu hiệu, là sự cảnh báo của nhiều bệnh lý khác nhau, mà dựa vào những dầu hiệu này để chẩn đoán bệnh chính xác nhất. Để hiểu rõ về tình trạng đờm bị vướng ở cổ họng, tìm hiểu nguyên nhân là cách để người bệnh phát hiện và ngăn ngừa kịp thời bệnh tiếp diễn và xảy ra. Sau đây là một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng đờm bị vướng ở cổ họng: Một số trường hợp sức khỏe ở người bệnh, chất nhờn bị kích hoạt và sản xuất dư thừa bên trong cơ thể nói chung và khu vực cổ họng nói riêng, gây nên tình trạng đờm bị vướng ở cổ họng. Một số trường hợp gây nên tình trạng này tiêu biểu như: nhiễm trùng bên trong như cảm lạnh thông thường; dị ứng; bệnh phổi; viêm phế quản; trào ngược axit. Tình trạng đờm bị vướng ở cổ họng cũng có thể đến từ ảnh hưởng của lối sống hàng ngày hay do môi trường tác động như: cơ thể tiêu thụ quá ít nước và các chất lỏng khác; môi trường trong nhà ở, khu vực sống quá khô ráo; sử dụng nhiều chất lỏng kích thích như cafe, rượu, trà dẫn đến mất chất nước trong cơ thể; hút thuốc; hoặc có thể do tác dụng phụ khi sử dụng một số loại thuốc. 3. Cần phải làm gì nếu gặp tình trạng vướng đờm ở cổ? Tình trạng đờm bị vướng trong cổ họng quá nhiều và trong một khoảng thời gian dài không chỉ gây khó chịu cho người bệnh mà ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt hàng ngày, cũng như là dấu hiệu cho nhiều bệnh lý nguy hiểm. Do đó, khi gặp phải tình trạng này, người bệnh cần đưa ra những biện pháp khắc phục, xử lý nhanh chóng, kịp thời. Cụ thể: 3.1. Thăm khám bác sĩ và chữa trị Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của bản thân và phát sớm, điều trị kịp thời thì đầu tiên cần nhận biết tình trạng sức khỏe, các triệu chứng cụ thể đang gặp phải. Từ đó, bệnh nhân sẽ được bác sĩ hướng dẫn điều trị để mang đến kết quả điều trị khả quan, hiệu quả, không làm ảnh hưởng đến cuộc sống và sức khỏe. Bệnh viện đã có 26 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng với đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi, đầu ngành. Bên cạnh đó là trang thiết bị máy móc hiện đại, tiên tiến. Đặc biệt là Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012, chứng chỉ CAP do Hiệp hội Bệnh học Hoa Kỳ cấp. 3.2. Khắc phục tình trạng cổ họng bị vướng đờm ngay tại nhà Ngoài làm theo những hướng dẫn, chỉ dẫn điều trị do bác sĩ chỉ định. Người bệnh cần kết hợp thay đổi không gian sống, có thói quen sinh hoạt phù hợp để hạn chế tình trạng đờm nhiều ở cổ họng kéo dài và nặng hơn. Cụ thể: Làm ẩm không khí: việc làm ẩm không khí xung quanh sẽ tạo điều kiện cho đờm, chất nhầy vướng ở cổ họng loãng ra. Có thể sử dụng máy tạo ẩm phun sương, sử dụng máy tạo ẩm là một trong những cách làm ẩm không khí hiệu quả. Giữ cho cơ thể đủ nước: Cơ thể không đủ nước là nguyên nhân dẫn đến tình trạng đờm vướng ở cổ họng. Do đó, nên bổ sung nước đầy đủ cho cơ thể bằng cách uống nhiều chất lỏng, đặc biệt nên sử dụng nước ấm bởi vì nước ẩm có thể làm cho đờm, chất nhầy chảy ra. Bổ sung, tiêu thụ những thực phẩm có nhiều dưỡng chất tăng cường sức khỏe cho đường hô hấp là cách giúp tình trạng đờm ở cổ họng giảm bớt.
medlatec
1,372
Các phương pháp xét nghiệm HP cho kết quả chính xác nhất Bệnh nhân bị các bệnh liên quan tới viêm loét dạ dày, tá tràng hoặc bị đau dạ dày bất thường, kéo dài dai dẳng,... sẽ được chỉ định xét nghiệm HP. Để phát hiện ra tình trạng bệnh và có cách điều trị đúng hướng, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp xét nghiệm phù hợp. Để hiểu rõ hơn về phương pháp này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết sau đây. 1. Khi nào thì người bệnh cần thực hiện phương pháp xét nghiệm HP? Những bệnh nhân được bác sĩ chỉ định nên làm xét nghiệm tìm vi khuẩn HP trong các trường hợp sau đây: Bệnh nhân bị bệnh không ở mức cấp tính và có đủ sức khỏe để chờ đợi kết quả. Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ có thể chọn phương pháp nuôi cấy vi khuẩn, test chậm hơn. Nhằm đảm bảo không gây hại sức khỏe cho mỗi bệnh nhân. Bệnh nhân bắt buộc phải kiểm tra các tổn thương trong dạ dày và làm kháng sinh đồ để tìm rõ nguyên nhân gây bệnh. 2. Các phương pháp xét nghiệm tìm ra vi khuẩn HP chính xác nhất Hiện nay, tại các bệnh viện uy tín đều áp dụng phương pháp xét nghiệm HP cho người bệnh. Tùy vào từng mức độ, dấu hiệu và nguy cơ của bệnh mà mỗi người sẽ được chỉ định một trong các phương pháp sau: 2.1. Nội soi dạ dày để tìm vi khuẩn HP Phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi nhỏ có gắn kèm camera rồi đưa trực tiếp vào trong dạ dày. Thông qua ống thực quản, bác sĩ tìm đúng vị trí bị loét và lấy một mảnh sinh thiết ở vùng dạ dày bị viêm. Sau đó, mẫu sinh thiết sẽ được đem đi nuôi cấy vi khuẩn, test Clo hoặc quan sát hình thái. Trong thời gian quan sát và xét nghiệm, bác sĩ sẽ chẩn đoán chính xác tình trạng nhiễm khuẩn HP ở mỗi người. Sử dụng nội soi dạ dày không chỉ giúp chẩn đoán chính xác bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng. Đồng thời còn đánh giá các tổn thương, mức độ nghiêm trọng của bệnh để tìm hướng điều trị an toàn. So với người trẻ thì phương pháp nội soi có thể gây cảm giác đau và khó chịu cho người lớn tuổi. Tuy nhiên, thủ thuật này rất quan trọng và có tính chính xác cao, giúp tìm đúng hướng điều trị. 2.2. Test vi khuẩn HP bằng hơi thở Đối với bệnh nhân sợ đau thì có thể lựa chọn phương pháp này. Test vi khuẩn HP bằng hơi thở không xâm lấn, được áp dụng rộng rãi trong các bệnh viện. Khi thực hiện phương pháp này, bệnh nhân sẽ làm theo 2 dạng sau: Dạng 1: Test hơi thở bằng bóng - Bệnh nhân thổi vào thiết bị test có hình dạng như quả bóng. Dạng 2: Test hơi thở bằng thẻ - Bệnh nhân thổi vào thiết bị test có hình dạng như tấm thẻ ATM. Sau khi thổi vào thiết bị test, hơi thở của bệnh nhân sẽ được đem đi kiểm tra, phân tích và đánh giá các chỉ số. Mỗi chỉ số sẽ cho biết bệnh nhân âm tính hay dương tính với HP. Thời gian test hơi thở nhanh gọn, không gây đau đớn nên được khuyến cáo thực hiện trên trẻ nhỏ. Lựa chọn phương pháp này phù hợp với cả người từng điều trị HP và muốn kiểm tra lại kết quả điều trị. Mặc dù dễ thực hiện, không đau nhưng phương pháp này có chi phí khá cao. Mỗi lần test hơi thở dao động khoảng 400 - 600 ngàn đồng tùy vào mỗi bệnh viện. 2.3. Phương pháp xét nghiệm máu tìm vi khuẩn HP Những người bị nhiễm khuẩn HP thì cơ thể sẽ có kháng thể HP. Loai kháng thể này thường tìm thấy trong máu thông qua phương pháp xét nghiệm. Đây là phương pháp kiểm tra HP khá phổ biến và được nhiều người ưa chuộng. Tuy nhiên, xét nghiệm máu vẫn có thể cho kết quả dương tính giả, không chính xác cao. Nguyên nhân thường là do HP có khả năng xuất hiện ở các vị trí khác như: đường ruột, khoang miệng, cơ quan xoang,... Kể cả người bệnh đã điều trị HP khỏi hẳn nhưng vẫn còn kháng thể lưu lại trong máu. Do đó, phương pháp xét nghiệm máu tìm HP phù hợp với đối tượng muốn sàng lọc xác định xem mình có nhiễm vi khuẩn HP hay không. Phương pháp này có ưu điểm là rẻ tiền kết quả nhanh chóng và kỹ thuật thực hiện tương đối đơn giản. . 2.4. Phương pháp xét nghiệm phân tìm vi khuẩn HP Vi khuẩn HP nếu tồn tại trong dạ dày thì chúng sẽ được đào thải ra khỏi cơ thể qua phân. Do đó, phương pháp xét nghiệm phân để tìm vi khuẩn HP cũng mang lại kết quả chính xác. Với những bệnh nhân bị viêm loét dạ dày - tá tràng nhẹ thì có thể lựa chọn phương pháp này. Quá trình test không tốn nhiều thời gian và chi phí. Cách lấy mẫu tương đối đơn giản: người bệnh tự lấy mẫu phân, cho vào lọ sạch, có nắp kín và đem tới nơi test phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ. 3. Dịch vụ xét nghiệm HP uy tín, chất lượng và tiết kiệm chi phí Với những phương pháp giúp kiểm tra chính xác sự tồn tại của vi khuẩn HP trong dạ dày. Để an tâm với kết quả và điều trị đúng hướng, ngay từ đầu người bệnh nên chọn dịch vụ test ở nơi đáng tin cậy.
medlatec
973
Cách nâng mũi tự nhiên không cần dao kéo được nhiều người lựa chọn Tiêu chuẩn dáng mũi đẹp tự nhiên của người châu Á khác hơn so với người châu u vì đặc điểm cấu tạo mũi có sự khác biệt. Điều đáng nói là không phải ai sinh ra cũng sở hữu được chiếc mũi đẹp như mong muốn nên để làm đẹp cho khuôn mặt của mình, nhiều người đã tìm cách nâng mũi. Bài viết dưới đây xin chia sẻ đến bạn một số cách nâng mũi tự nhiên đang được nhiều người thực hiện. 1. Mũi đẹp tự nhiên là như thế nào? Các chuyên gia thẩm mỹ cho rằng mũi đẹp tự nhiên là dáng mũi sở hữu các đặc điểm:- Độ nhô của sống mũi vừa phải, không quá cao và hài hòa với khuôn mặt. - Đầu mũi mềm, cong nhẹ. - Hai bên cánh mũi không to bè mà thon gọn. - Chiều ngang và độ nhô của mũi đạt tỷ lệ 1/3 gương mặt tính từ chóp mũi đến chân mày. - Mũi có dáng cong hình chữ S nhẹ nhàng, mềm mại trong góc nghiêng 30 - 40 độ. Khi ở góc nghiêng này, mũi nhô ra hơn tổng thể khuôn mặt và tạo độ cong nhẹ từ phần đầu mũi cho đến chóp mũi.2. Cách nâng mũi tự nhiên không cần can thiệp phẫu thuật2.1. Nâng mũi tự nhiên tại nhà Nâng mũi tự nhiên, hài hòa với khuôn mặt là xu hướng đang thịnh hành hiện nay. Để khắc phục nhược điểm và có được dáng mũi tự nhiên nhất tại nhà bạn có thể thực hiện theo các cách sau:- Trang điểm Cách trang điểm bằng phấn nền tối màu ở 2 bên sống mũi với các bước sau đây sẽ giúp bạn có được dáng mũi cao tự nhiên để tự tin tỏa sáng trong các buổi tiệc:+ Tạo một lớp kem nền mỏng trên khuôn mặt. + Tại phần chữ T, thoa 1 lớp phấn nhẹ để tạo cảm giác chiếc mũi dài hơn khi nhìn vào. + Dùng cọ cỡ trung đánh lớp phấn ở vùng chữ T sáng hơn 2 tone so với tổng thể khuôn mặt. + Dùng phấn tối màu đánh dọc 2 đường sống mũi theo chiều từ trên xuống dưới. - Massage mũi Kiên trì massage mũi là một cách nâng mũi tự nhiên tại nhà an toàn mà hiệu quả. Để làm được điều này, hàng ngày hãy thực hiện các động tác sau 30 lần:+ Đẩy mũi: đặt ngón tay trỏ đặt lên chóp mũi sau đó nhẹ nhàng đẩy nhẹ chóp mũi lên cao rồi thả xuống. + Chun mũi: động tác này lặp đi lặp lại theo thời gian sẽ khiến cho cơ sống mũi được co thắt đều đặn nhờ đó mà mũi được đẩy lên cao dần. + Ép mũi: dùng 2 ngón trỏ để 2 bên cánh mũi sau đó ấn bằng lực mạnh để miết thật mạnh. Việc làm này sẽ giúp bạn có được dáng mũi cao và thon hơn. Những động tác massage mũi này cần thực hiện đều đặn hàng ngày trong một thời gian dài sẽ giúp mũi trở nên thon gọn và cao một cách tự nhiên. - Kẹp mũi Kẹp mũi cũng là một trong các cách nâng mũi tự nhiên được nhiều bạn trẻ lựa chọn. Phương pháp này yêu cầu mỗi ngày kẹp mũi bằng dụng cụ chuyên dụng trong 20 - 30 phút để đạt hiệu quả. Thời gian đầu khi mới làm quen với kẹp do chưa quen với cảm giác đau nên mỗi ngày chỉ cần kẹp 5 phút nhưng sau đó cần tăng dần thời gian lên để đạt được hiệu quả cao nhất. Ưu điểm của phương pháp kẹp mũi là dáng mũi trở nên thon gọn hơn, sống mũi được nâng cao hơn. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cần kẹp mũi đúng cách để tránh làm lệch trụ mũi.2.2. Nâng mũi tự nhiên bằng thẩm mỹ không phẫu thuật Fillers là chất làm đầy đã được FDA Hoa Kỳ cấp phép chứng nhận về độ an toàn. Khi được tiêm vào mũi, Fillers sẽ phân bố đều và nâng vùng mô dưới da để tạo cảm giác mũi được nâng cao tự nhiên. Nâng mũi bằng tiêm Fillers là phương pháp chỉ hiệu quả với phần cánh mũi và sống mũi, những trường hợp có dáng mũi quá to thì không thể áp dụng phương pháp này. Trước khi thực hiện tiêm Fillers bạn cũng nên biết rằng chất làm đầy Fillers theo thời gian sẽ bị đào thải ra ngoài nên hiệu quả duy trì thường chỉ trong khoảng 6 tháng - 1 năm. - Căng chỉ mũiĐây là phương pháp nâng độ cao cho sống mũi ít xâm lấn được thực hiện bằng cách cấy sợi chỉ vào vùng dưới da mũi để tạo liên kết giữa các mô bên trong mũi, định hình và làm căng sống mũi.
medlatec
838
Ăn nhiều dưa cà muối nguy cơ mắc ung thư vòm họng Triệu chứng của căn bệnh mà người mẫu Duy Nhân mắc phải rất khó nhận biết. Một phát hiện bất ngờ khác là những người thích ăn các món lên men nguy cơ mắc ung thư vòm vọng cao hơn. Những ngày qua, thông tin người mẫu Duy Nhân mắc căn bệnh ung thư vòm họng khiến người hâm mộ chú ý bởi anh mới 27 tuổi. Nhận định về căn bệnh hiểm nghèo này, TS Ngô Thanh Tùng - Trưởng khoa Xạ 1 vùng Mặt, BV Ung bướu Trung ương chuyên gia này cho biết, với bệnh ung thư vòm họng, đến nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân rõ ràng nhưng có nhiều yếu tố ảnh hưởng. “Có gia đình, 3 anh em đều bị ung thư vòm họng, đó là yếu tố di truyền; có khu vực, nhiều người bị ung thư vòm họng, đó là yếu tố môi trường…”, bác sĩ Tùng nói. Thông tin thêm, TS Ngô Thanh Tùng cho biết, bệnh ung thư vòm họng còn được gọi là “U Quảng Đông (Trung Quốc)” bởi khu vực này có số lượng người mắc cao nhất trên thế giới. Ngay cả, nếu người Quảng Đông đi nơi khác sinh sống, vùng đó sẽ có nhiều người mắc ung thư vòm họng. Ăn nhiều dưa, cà muối dễ mắc ung thư vòm họng Theo số liệu thống kê từ nhiều năm, TS Tùng cho biết, đối tượng mắc chủ yếu là nam trong độ tuổi từ 50 – 60. Đôi khi cũng có trẻ em trên 10 tuổi mắc ung thư vòm họng nhưng khá hiếm và cũng có thể có người ngoài 80 tuổi mắc bệnh. Riêng ung thư vòm họng thuộc thể bệnh phổ biến nhất tại vùng đầu. Nó đặc biệt so với các bệnh ung thư khác về khả năng tiến triển bệnh nhanh, kín. “Ăn nhiều dưa, cà muối, cá muối, trứng muối… khả năng mắc ung thư vòm họng cũng cao hơn người khác” – ông Tùng khuyến cáo. Sex qua đường miệng có phải là nguyên nhân dẫn đến ung thư vòm họng? Ngoài yếu tố môi trường, di truyền, có thông tin cho rằng, việc oral sex (quan hệ tình dục bằng đường miệng) là nguyên nhân chính dẫn đến căn bệnh này. Theo giải thích của TS Ngô Thanh Tùng, vòm họng là cơ quan nằm sâu trong phần giữa mặt, sau mũi, rất khó phát hiện và chạm tới. Trong khi đó, nếu quan hệ bằng miệng sẽ chỉ chạm tới quanh khoang miệng. “Nếu quan hệ tình dục với người có virus HPV trong miệng, bạn tình sẽ bị nhiễm HPV và ngược lại. Từ đó, khoang miệng cũng nhiễm HPV từ cơ quan sinh dục và nguy cơ ung thư khoang miệng khá cao. Tuy nhiên, do vòm họng nằm rất sâu trong hốc mặt mà ung thư vòm họng phần nhiều do virut EBV gây nên, nên nguy cơ ung thư từ việc oral sex là rất ít” – TS Thanh Tùng nói. Triệu chứng và điều trị ung thư vòm họng Triệu chứng sớm của ung thư vòm họng rất ít được thể hiện và khó phát hiện. Do đó, đối với những bệnh nhân trên 40 tuổi, có tiền sử rượu bia, thuốc lá nếu thấy có bất thường như: ngạt mũi, ù tai, đau đầu, xì mũi có máu, chảy máu cam… nên đi khám chuyên khoa để xác định rõ ràng. Đôi khi, ung thư vòm họng có biểu hiện di căn sớm, có hạch ở cổ hoặc góc hàm. Nói về phương pháp điều trị đối với căn bệnh này, Trưởng khoa Xạ 1 vùng Mặt, BV Ung bướu Trung ương cho biết: Đối với ung thư vòm họng giai đoạn sớm, xạ trị vẫn là biện pháp quan trọng nhất, có thể chữa khỏi với tỷ lệ sống thêm 5 năm toàn bộ đạt tới 97 -100%; Giai đoạn tiến triển tại chỗ, việc xạ trị đơn thuần cho thấy tỷ lệ tái phát và di căn sau điều trị rất cao, thời gian sống thêm 5 năm thấp từ 10% đến 40%. Việc phẫu thuật trong trường hợp này không được coi là tối ưu bởi vòm họng nằm ở vị trí giải phẫu chật hẹp nên chỉ có thể áp dụng để sinh thiết hạch chẩn đoán mô bệnh học hoặc lấy hạch còn lại sau khi xạ trị. Đối với hóa trị, trước đây chỉ áp dụng điều trị bệnh ung thư vòm mũi họng khi đã có di căn xa hoặc tái phát mà xạ trị không còn khả năng kiểm soát. Xu hướng mới hiện nay là hoá - xạ trị kết hợp đối với bệnh nhân ở giai đoạn tiến triển ở những vùng gồm: điều trị hoá chất tân bổ trợ, điều trị hoá chất bổ trợ và điều trị hoá chất xen kẽ trong thời gian xạ trị. Tuy nhiên, việc chữa khỏi hẳn căn bệnh nan y này theo TS Thành Tùng là rất khó, có chăng chỉ ổn định lâu dài (với ung thư, ổn định được trên 5 năm gọi là khỏi). Vậy nên, vị này đưa ra lời khuyên, thay vì để có bệnh rồi mới chữa, người dân nên vệ sinh cơ thể sạch sẽ, đặc biệt là răng miệng nếu muốn phòng tránh ung thư vòm họng; tránh khói bụi; hạn chế rượu bia, thuốc lá, tránh ăn đồ lên men như cà, dưa muối…
medlatec
918
Chậm kinh bao nhiêu tuần có tim thai và thai vào tử cung? Chậm kinh bao nhiêu tuần có tim thai và thai vào tử cung? Làm thế nào để biết thai đã vào tử cung và có tim thai? Tuần thứ mấy có tim thai? Đây là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ, nhất là với những ai mang thai lần đầu. Để nắm được những thông tin này, chị em có thể tham khảo những bài viết dưới đây. 1. Chậm kinh bao nhiêu tuần thì có tim thai Trong quá trình phát triển của thai nhi, ngay từ ngày thứ 16 sau khi tinh trùng được thụ thai thì phôi thai đã xuất hiện 1 mạch máu tạo thành hai ống dẫn của tim. Tuy thời gian này, hình dáng của tim thai vẫn chưa hình thành nhưng nó cũng đã bắt đầu thể hiện nhịp đập do những hoạt động co bóp và bắt đầu hình thành chức năng của tim. Đến tuần thứ 5 của thai kì tức là thời điểm chậm kinh khoảng 1 tuần, sẽ hình thành một hạt nhỏ ở giữa phôi thai và sớm phát triển thành trái tim. Trong khoảng thời gian từ 5 tuần đến 7 tuần, trái tim của thai nhi hình thành tương đối, bắt đầu phân chia thành hai buồng tim trái và phải và có nhịp đập. Vậy chậm kinh bao nhiêu ngày thì có tim thai? Do đó, sau khi chậm kinh 1-3 tuần, thử que thử thai lên 2 vạch thì mới phát hiện tim thai. Thời gian cụ thể còn tùy thuộc vào từng trường hợp. Chậm kinh bao nhiêu tuần thì có tim thai là thắc mắc của rất nhiều chị em 2. Chậm kinh bao nhiêu tuần thai vào tử cung Trứng sau khi gặp tinh trùng và được thụ tinh sẽ hình thành phôi thai. Phôi thai từ từ di chuyển từ vòi trứng vào buồng tử cung. Lúc này, các niêm mạc tại tử cung dày lên để chuẩn bị “ổ” đón phôi thai vào. Khoảng thời gian phôi thai di chuyển về tử cung ở mỗi trường hợp là khác nhau. Thông thường phải sau 7-10 ngày chậm kinh thì mới có thể phát hiện thai trong tử cung. Xác định thai vào tử cung hay chưa là điều quan trọng đối với sức khỏe của mẹ và thai nhi. Trường hợp thai không thể di chuyển vào tử cung (thai ngoài tử cung) cần được phát hiện sớm và xử trí kịp thời nhằm hạn chế các biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng. Thông thường phải sau 7-10 ngày chậm kinh thì mới có thể phát hiện thai trong tử cung. 3. Làm thế nào để xác định có tim thai và thai vào tử cung? Để xác định mấy tuần có tim thai và mấy tuần thai vào tử cung chị em cần thực hiện siêu âm thai. Với hình ảnh trong buồng tử cung và sự hỗ trợ của máy siêu âm xác định chính xác hình ảnh của thai nhi và nhịp tim của thai. Một lời khuyên cho chị em là sau khi chậm kinh khoảng 2 tuần thì nên đi khám thai. Với kết quả thăm khám, bác sĩ sẽ giúp xác định sớm những bất thường (nếu có) và tư vấn cho chị em những phương pháp để bảo vệ sức khỏe của bản thân và giúp thai nhi có điều kiện tốt nhất để phát triển. Để xác định mấy tuần có tim thai và mấy tuần thai vào tử cung chị em cần thực hiện siêu âm thai. Hi vọng với phần phân tích trên các mẹ bầu đã biết khi nào mới có tim thai.
thucuc
628
Sau phẫu thuật ung thư đại tràng nên ăn gì? Chế độ ăn uống có vai trò rất quan trọng đối với bệnh nhân ung thư nói chung và ung thư đại tràng nói riêng. Sau phẫu thuật ung thư đại tràng nên ăn gì là vấn đề được đông đảo bạn đọc quan tâm. Có nhiều phương pháp điều trị ung thư đại tràng. Trong đó, phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị phổ biến. Đối với những người bị ung thư khu trú, điều trị thích hợp nhất là phẫu thuật cắt bỏ với biên độ thích hợp. Nếu chỉ có một vài di căn trong gan hoặc phổi cũng có thể được phải phẫu thuật gỡ bỏ. Đôi khi hóa trị liệu được sử dụng trước khi phẫu thuật để thu nhỏ các khối u. Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị phổ biến. Chế độ ăn uống của người bệnh sau khi phẫu thuật ung thư đại tràng là cực kỳ quan trọng và ảnh hưởng lớn tới quá trình điều trị. 1. Bệnh nhân phẫu thuật ung thư đại tràng nên ăn gì? Sau khi mổ ung thư đại tràng, bệnh nhân nên ăn các loại thức ăn lỏng, nước hầm thịt, nước trái cây và các loại thức ăn dễ tiêu hoá, chia nhiều thành các bữa nhỏ. Những ngày sau đó, bệnh nhân nên ăn nhiều thức ăn chứa nhiều đạm như thịt nạc, trứng, các loại quả, hạt và đậu đỗ, dầu cá, các chế phẩm từ sữa. Mỗi ngày nên uống 1 – 2 cốc sữa. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ tư vấn chế độ dinh dưỡng phù hợp Bữa ăn phải đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng. Thức ăn phải được chế biến càng đơn giản càng tốt, chủ yếu là ăn món luộc, hấp. Thức ăn nên được nấu kỹ với các thực phẩm có xơ khó tiêu nên xay nhỏ, lọc bỏ bã, chế biến dưới dạng cháo, súp. Nên chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày (5-6 bữa/ngày), ăn nhẹ, tránh ăn quá no hoặc quá đói. Nghỉ ngơi sau khi ăn. Bữa ăn của bệnh nhân phải đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng (ảnh minh họa) 2. Bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư đại tràng không nên ăn gì? Bệnh nhân cần tránh các loại quả chua, dưa chua, gia vị cay nóng, các chất kích thích vì gây kích thích vết loét. Tránh ăn các thức ăn khô, cứng. Không nên ăn những món rán, quay, nướng hoặc những thực phẩm chế biến sẵn như xúc xích, thịt hun khói, những thức ăn sinh hơi như đậu, bắp cải, dưa hấu, mít hoặc những thức uống có gas…
thucuc
463
Nồng độ oxy trong máu và các tình trạng liên quan đến sức khỏe Oxy là một loại khí cần thiết cho sự sống, cần có đủ số lượng oxy trong cơ thể để các cơ quan hoạt động tối ưu. Độ bão hòa oxy là một giá trị cho phép đảm bảo các tế bào hồng cầu được nạp đủ nguyên tố khí này. Bài viết sau tìm hiểu về độ bão hòa oxy, chỉ số về nồng độ oxy trong máu và các tình trạng sức khỏe cần lưu ý. 1. Nồng độ oxy trong máu có thể được đo bằng cách nào? Độ bão hòa oxy tương ứng với mức oxy chứa trong hồng cầu sau khi chúng đi qua phổi. Hay đơn giản hơn, đây là chỉ số đại diện cho lượng huyết sắc tố oxy hóa trong máu giúp nhanh chóng đánh giá các chức năng hô hấp của bệnh nhân. Có hai cách để đo độ bão hòa oxy của bệnh nhân: Bằng cách lấy máu động mạch (đo khí máu) Phương pháp này liên quan đến việc lấy mẫu máu từ động mạch. Đây là kỹ thuật duy nhất cho phép đo nồng độ oxy trong máu một cách chính xác và đáng tin cậy. Giúp đo các thông số khác nhau liên quan đến lượng khí chứa trong máu bằng cách phân tích cân bằng axit-bazơ (p H), đo áp suất động mạch trong oxy (Pa O2) và carbon dioxide (Pa CO2) để biết được trạng thái hô hấp của người bệnh. Độ bão hòa oxy được đo trực tiếp trong hồng cầu. Máy đo oxy xung hoặc máy đo độ bão hòa oxy Máy đo oxy xung hoặc máy đo độ bão hòa oxy là một thiết bị đo không xâm lấn, cho phép ước tính độ bão hòa oxy động mạch mà không cần xét nghiệm máu. Dụng cụ y tế này thường được sử dụng để theo dõi những bệnh nhân bị suy hô hấp hoặc đang điều trị bằng liệu pháp oxy. Thông qua da, máy có thể đo chính xác độ bão hòa oxy xung. Máy bao gồm hai thiết bị: Một cảm biến ở dạng kẹp, được áp vào đầu ngón tay của bệnh nhân. Một máy thu, cho biết kết quả đo. Một số yếu tố có thể làm sai lệch phép đo này, chẳng hạn như tình trạng kích động, căng thẳng, lạnh,... của bệnh nhân. Lưu ý: Trong trường hợp ngộ độc khí carbon monoxide, máy đo oxy xung không thể phân biệt giữa huyết sắc tố liên kết với oxy và huyết sắc tố liên kết với carbon monoxide. 2. Các chỉ số về nồng độ oxy trong máu và những tình trạng sức khỏe cần lưu ý Nồng độ oxy trong máu bình thường đối với một người khỏe mạnh là từ 95% đến 100% tùy theo độ tuổi. Dưới 95% – bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng thiếu oxy trong máu. 90% đánh dấu tình trạng thiếu oxy trong máu tương đương với suy hô hấp. Độ bão hòa oxy động mạch bình thường (Sa O2) nằm trong khoảng từ 96% đến 98% ở người trẻ tuổi và 95% ở người trên 70 tuổi. Khi chỉ số này ít hơn 90%, được cho là đang ở trạng thái không bão hòa. Sp O2 bình thường ở trẻ là trên 95%. Mức Sp O2 dưới 94% ở trẻ là một chỉ số khẩn cấp và cần đến bệnh viện. Phép đo Sp O2 rất quan trọng ở trẻ em, vì trẻ chỉ có biểu hiện tím tái (da hơi xanh) khi Sa O2 dưới 75%. Máy đo oxy xung là thiết bị cần thiết để phát hiện tình trạng thiếu oxy. Độ bão hòa oxy thấp Khi một người xuất hiện các triệu chứng của tình trạng cung cấp oxy kém, đây được gọi là thiếu oxy. Tình huống này có thể đặc biệt nguy hiểm và do đó phải được phát hiện sớm để nhanh chóng nhận được sự trợ giúp của nhân viên y tế. Thiếu oxy khi giá trị của độ bão hòa oxy nhỏ hơn 93%, có thể gây tổn thương tế bào (thiếu máu cục bộ) do không cung cấp đủ oxy cho các mô khác của cơ thể. Tình trạng thiếu oxy cấp tính có thể xảy ra sau đợt hen suyễn, suy tim cấp, viêm phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, sau khi thuyên tắc phổi, tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi. Bệnh nhân biểu hiện các triệu chứng như: khó thở, thở nhanh và nông, da hơi xanh (tím tái). Độ bão hòa oxy thấp do COVID-19 COVID-19 là một bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng chủ yếu đến hệ hô hấp, gây ra các triệu chứng như ho, khó thở, mệt mỏi,... Do đó, độ bão hòa oxy của những người mắc bệnh sẽ giảm nhẹ, do phổi bị tổn thương và khó trao đổi khí. Độ bão hòa oxy của những người mắc COVID-19 nên được giữ ở mức trên 90% đến 95%. Nếu mức độ thấp hơn, nên tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ, để có thể nhập viện và điều trị bổ sung oxy. Trong các tình huống nghiêm trọng hơn của COVID-19, độ bão hòa có thể giảm mạnh xuống dưới 80% và người bệnh cần phải nhập viện. Độ bão hòa oxy cao Cung cấp quá nhiều oxy trong quá trình điều trị bằng oxy có thể dẫn đến tình trạng tăng oxy hoặc ở những người lặn biển sâu, những người hít phải hỗn hợp không khí chứa quá nhiều oxy (nitrox hoặc trimix). Mức bão hòa oxy quá cao không được phát hiện ở cách đo không xâm lấn vì các thiết bị chỉ được giới hạn ở 100%. Làm thế nào để tăng độ bão hòa oxy? Có thể tăng mức oxy trong máu khi tăng tỷ lệ oxy trong không khí. Việc cung cấp oxy bổ sung thường được thực hiện bằng cách sử dụng mặt nạ che mũi và miệng. Hay cũng có thể được thực hiện bằng ống đặt nội khí quản, hoặc thậm chí bằng cách mở khí quản đối với những trường hợp bệnh nhân nghiêm trọng. 3. Chỉ định đo độ bão hòa oxy trong các trường hợp nào? Có một số chỉ định cần phải đo mức độ bão hòa oxy bằng máy đo oxy xung ở người lớn: Trong khi gây mê hoặc trong phòng theo dõi sau can thiệp phẫu thuật. Tại các khoa cấp cứu. Trong chăm sóc đặc biệt, đối với những bệnh nhân thở máy. Ở trẻ em, đo mức độ bão hòa oxy trong máu để: Đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh lý đường hô hấp (viêm tiểu phế quản, viêm phổi, hen suyễn,... ). Đánh giá mức độ của viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh, độ bão hòa dưới 94% là một trong những chỉ số nghiêm trọng. Đánh giá hiệu quả của aerosol. Phát hiện bệnh tim có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh tím tái. Đo nồng độ oxy trong máu bằng phương pháp khí máu động mạch được thực hiện trong trường hợp tình trạng hô hấp nặng và nghi ngờ rối loạn chuyển hóa nặng.
medlatec
1,182
Hiểu hơn về bệnh giang mai và các phương pháp xét nghiệm giang mai Bệnh giang mai là một trong những loại bệnh nguy hiểm lây lan qua đường tình dục và máu. Hiện nay đã có nhiều phương pháp hỗ trợ chữa trị và xét nghiệm giang mai chính xác nhất. Dưới đây là những điều cần lưu ý bạn nên biết khi xét nghiệm giang mai và địa chỉ xét nghiệm bệnh giang mai uy tín nhất nhé! 1. Bệnh giang mai là bệnh gì? Bệnh giang mai là một trong những căn bệnh khá phổ biến hiện nay, nó không còn quá xa lạ trong xã hội hiện nay. Bệnh giang mai cũng giống với loại bệnh HIV, loại bệnh này chủ yếu được gây ra do đường tình dục và lây cũng qua đường tình dục và đường máu. Bệnh giang mai này được tạo ra bởi loại xoắn khuẩn có tên là Treponema Pallidum. Bệnh giang mai nguy hiểm và có thể lây nếu như quan hệ tình dục không sử dụng các biện pháp an toàn. Bệnh nếu được xét nghiệm và phát hiện bệnh càng sớm thì càng có thể giảm những nguy cơ biến chứng nguy hiểm khác. 2. Những giai đoạn của bệnh giang mai Bệnh giang mai thường sẽ trải qua các giai đoạn đó là ủ bệnh và phát bệnh trong vòng khoảng 90 ngày. Dưới đây là sơ đồ ủ bệnh và phát bệnh giang mai mà những nghiên cứu cũng như thống kê từ các địa chỉ y tế đã phát hiện ra. 2.1. Giai đoạn 1 Đây là giai đoạn ở 6 đến 8 tuần đầu tiên khi bị nhiễm bệnh. Ở giai đoạn này người bệnh thường sẽ có những triệu chứng biểu hiện đầu tiên đó là loét bộ phận sinh dục. Những biểu hiện đầu tiên này cũng khá dễ nhận thấy được. Đối với nữ giới thì phần âm đạo sẽ bắt đầu xuất hiện những vết loét (săng), những vết loét thường có hình bầu dục và có màu đỏ. Nhưng ở giai đoạn này thì nó chưa bị ngứa và cũng chưa hình thành mủ. Với nam giới thì phần quy đầu sẽ bắt đầu viêm loét ra và có mùi hôi khó chịu. 2.2. Giai đoạn thứ 2 Đây là giai đoạn diễn ra ở khoảng thời từ 6 đến 9 tháng khi mà bạn bắt đầu nhiễm bệnh giang mai. Ở giai đoạn này thường người bị bệnh sẽ có những dấu hiệu nặng hơn. Nó bắt đầu có hình thành những vùng có vết sần. Không những thế đây là khi vết thương bắt đầu có hiện tượng bị nhiễm trùng. Phần bị viêm loét có thể sẽ dẫn đến tình trạng lở loét và vùng da niêm mạc bị phỏng nước lên rất nguy hiểm. Không những thế, nó còn nổi mủ và những phần xung quanh da khiến cho những vết thương ngày càng lan rộng. Ở giai đoạn này người bị bệnh cũng có những hiện tượng bị nổi mủ và ngứa ngáy vô cùng khó chịu. Nó làm cản trở cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của bạn rất nhiều. 2.3. Giai đoạn 3 Đây là giai đoạn nặng nhất của bệnh giang mai. Không chỉ là việc làm tổn thương đến những bộ phận cơ quan sinh dục mà nó còn làm ảnh hưởng và bắt đầu tấn công đến những bộ phận khác của cơ thể chủ yếu là tim, gan và cơ bắp. Không những thế, nó tấn công lên não và làm cho hệ thần kinh bị ảnh hưởng rất nhiều. Nó gây ra một loạt những biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe. Tránh để lại những nguy hiểm khi đến giai đoạn 3 phát triển 3. Một số những lưu ý mà người mắc bệnh giang mai cần ghi nhớ Muốn xét nghiệm cũng như chẩn đoán tình trạng bệnh giang mai chuẩn thì trước hết phải có những lời nói về tình trạng bản thân trước. Vì thế, đi xét nghiệm bệnh giang mai, trước tiên bạn cần phải nêu ra được những tiền sử bệnh cùng với tình trạng bản thân bây giờ mắc phải. Không những thế, bệnh nhân cũng cần phải nêu rõ và trung thực về tình hình quan hệ tình dục hoặc có những mối quan hệ mới nào gần đây. Đồng thời với những thông tin mà bạn đưa ra đó thì bác sĩ cũng sẽ hướng dẫn cho bạn những cách phòng tránh lây lan sang những người thân xung quanh bạn. 4. Những phương pháp xét nghiệm giang mai phổ biến nhất chuẩn nhất hiện nay Với sự phát triển của y học cũng như nghiên cứu phương pháp điều trị bệnh giang mai mới nhất hiện nay đã có các phương pháp sàng lọc giúp xét nghiệm phát hiện bệnh giang mai một cách chuẩn xác như sau: 4.1. Xét nghiệm giang mai bằng kính hiển vi trường tối Đây là phương pháp xét nghiệm có quan sát vật lý để có thể phát hiện ra những tình trạng bệnh giang mai, xoắn khuẩn giang mai chính xác nhất. Thông thường thì phương pháp này sẽ được sử dụng ở thời gian giai đoạn đầu khi bệnh nhân mắc bệnh. Bởi ở giai đoạn đầu những xoắn khuẩn giang mai chưa tiếp xúc với máu của người bệnh. Chính vì thế, hoàn toàn có thể phát hiện được đúng bệnh khi xét nghiệm nhìn và quan sát trên ống kính hiển vi trường tối với những mẫu phần lở loét trên bộ phận sinh dục của người bệnh. 4.2. Hình thức xét nghiệm giang mai bằng cách phản ứng sàng lọc RPR Đây là một trong những hình thức xét nghiệm sàng lọc thông dụng được sử dụng. Nó là phương pháp chủ yếu được thực hiện đối với những bệnh nhân bị nhiễm bệnh ở giai đoạn thứ 2. Hình thức xét nghiệm này được thực hiện theo nguyên tắc loại trừ. Đó chính là dùng cách thử kháng thể mà cơ thể sản xuất ra để chống lại nhiễm trùng. Từ đó có thể phát hiện những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh giang mai và có các xét nghiệm thăm dò khác để chẩn đoán chính xác bệnh giang mai. 4.3. Phương pháp xét nghiệm tìm kháng thể đặc hiệu bệnh giang mai Xét nghiệm TPPA hoặc TPHA giúp xác định kháng thể đặc hiệu có trong huyết thanh bệnh nhân. Có 2 loại xét nghiệm TPHA là định tính và định lượng. Xét nghiệm định tính giúp ta chẩn đoán và sàng lọc lâm sàng các trường hợp bị giang mai. Nếu định tính dương tính, bệnh nhân nên được chỉ định tiếp xét nghiệm định lượng để có thể theo dõi hiệu quả điều trị.
medlatec
1,128
Những điều cần biết về thuốc Diprospan trị viêm xương khớp & Bảng giá Trong các loại thuốc điều trị viêm xương khớp, thuốc diprospan được sử dụng khá phổ biến bởi mang lại hiệu quả nhanh cho viêm xương khớp cấp và mạn tính có đáp ứng với corticoide. Tuy nhiên, sử dụng sao cho đúng, chỉ định, chống chỉ định cũng như các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra của thuốc như thế nào thì không phải ai cũng nắm được. Cùng tìm hiểu thông tin đầy đủ nhất về diprospan trong bài viết dưới đây. Dạng bào chế thuốc diprospan và thành phần chính Hình ảnh thuốc diprospan 5+2 mg/ml Diprospan được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với tỷ lệ mỗi ống 1ml bao gồm 5mg bétaméthasone dipropionate và thành phần tá dược vừa đủ. Dược lực học Diprospan do sự kết hợp các ester betamethasone tan yếu, tan được trong nước mang đến hiệu quả kháng viêm, trị thấp khớp và kháng dị ứng. Thuốc đặc biệt được sử dụng cho các chứng bệnh đáp ứng corticoide. Chúng hấp thu nhanh sau tiêm và tác dụng kéo dài của thuốc do bétaméthasone dipropionate tan yếu trong nước, trở thành kho dự trữ để hấp thụ dần dần. Vì thế, bệnh nhân có thể kiểm soát bệnh trong thời gian nhất định. Thuốc có thể được tiêm bằng kim tiêm nhỏ do kích thước tinh thể nhỏ của bétaméthasone dipropionate. Chỉ định thuốc diprospan Ngường bệnh được chỉ định diprospan trong các trường hợp bệnh viêm cấp hoặc mạn tính đáp ứng corticoide cụ thể là: + Bệnh cơ xương và mô mềm: Bệnh lý viêm khớp dạng thấp, viêm xương, viêm cứng đốt sống, viêm bao hoạt dịch, đau xương cụt, viêm rễ thần kinh, đau dây thần kinh hông, vẹo cổ, lồi xương… + Bệnh về da: Viêm da dị ứng, viêm thần kinh da, mề đay, hoại tử mỡ do đái tháo đường, rụng tóc từng vùng, vẩy nến, trứng cá dạng nang… + Bệnh dị ứng: Hen, dị ứng bụi, phấn hoa, phù mạch, viêm mũi dịc ứng, vết đốt công trùng… + Bệnh chất tạo keo: Viêm da – cơ, lupus ban đỏ. Ngoài ra, thuốc cũng có thể được chỉ định cho các trường hợp bệnh bach cầu trẻ em, hội chứng sinh dục – thượng thận, viêm kết tràng,… Chống chỉ định Đối với bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, người có nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc đề không được sử dụng diprospan. Cách sử dụng diprospan Thuốc diprospan được chỉ định tiêm bắp để có tác dụng toàn thân, một số được tiêm trực tiếp vào mô mềm nếu có chỉ dịnh, tiêm trong khớp, tiêm quanh khớp, tiêm trong sang thường, tiêm tại chỗ. Diprospan được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm Diprospan không được dùng để tiêm tĩnh mạch hay tiêm dưới da. Trước khi tiêm, cần sử dụng các kỹ thuật vô khuẩn nghiêm ngặt. Nếu sử dụng thuốc cho trẻ em cần theo dõi cẩn thận cũng như chăm sóc trẻ, tránh tiếp xúc với các nguồn lây bệnh do trong thời gian sử dụng thuốc, hệ miễn dịch bị suy yếu, chúng cũng có thể ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và ức chế sản xuất coritcoide nội sinh ở bệnh nhân. Tác dụng phụ Tác dụng không mong muốn của diprospan liên quan trực tiếp đến thời gian là liều lượng thuốc. Thông thường, tác dụng phụ sẽ thuyên giảm khi giảm liều thuốc hoặc ngưng sử dụng thuốc. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm: Một số trường hợp quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc có thể gây phản ứng giống như sốc phản vệ, hạ huyết áp. Để hạn chế phản ứng cũng như tác dụng phụ của thuốc, cần dùng thuốc tuân thủ chỉ định của bác sĩ, đảm bảo vô trùng trong quá trình tiêm. Quá liều Trừ trường hợp quá liều trầm trọng, còn lại quá liều cấp do glucocorticoide thường không nguy hại đến tính mạng. Chúng có thể gây nên các tác dụng phụ nếu dùng quá liều  hoặc trong thời gian dài. Chúng có thể gây nên các tác dụng phụ ở mắt nếu dùng quá liều hoặc trong thời gian dài. Báo giá thuốc diprospan Do thuốc diprospan được bán với nhiều mức giá khác nhau ở mỗi địa điểm nên không ít người bệnh thắc mắc diprospan giá bao nhiêu tiền. Hiện tại các hiệu thuốc lớn nhỏ đều có bán loại thuốc này với mức giá từ 70.000đ – 90.000đ. Để đảm bảo chất lượng thuốc tốt cũng như giá cả phù hợp, bạn nên tìm đến các hiệu thuốc lớn. Tuy mang lại hiệu quả điều trị tốt nhưng thuốc diprospan cũng có những tác dụng phụ nhất định, ảnh hưởng đến sức khỏe về lâu dài. Trang bị đầy đủ thông tin về thuốc, hướng dẫn sử dụng và tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để hạn chế những tác dụng không mong muốn đồng thời điều trị bệnh hiệu quả nhất.
thucuc
876
Các phương pháp điều trị ung thư vú di căn Tuy rằng không thể chữa khỏi ung thư vú khi đã di căn nhưng các bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp phù hợp với từng người bệnh để làm chậm sự phát triển của bệnh, nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân. Vậy có những phương pháp điều trị ung thư vú di căn nào và cần lưu ý những gì? 1. Hiểu rõ hơn về ung thư vú di căn - Ung thư vú bước sang giai đoạn di căn được hiểu là giai đoạn muộn, giai đoạn nguy hiểm của bệnh. Một số cơ quan thường bị tế bào ung thư vú di căn đến là gan, não, xương, phổi,... + Khi di căn đến xương, dễ gây ra tình trạng loãng xương, xương giòn hơn và dễ bị gãy hơn dù chỉ bị tác động bởi những va chạm rất nhẹ. + Khi di căn đến phổi, bệnh dễ gây ra tình trạng viêm phổi, xẹp phổi hay tình trạng tràn dịch màng phổi,... Bệnh tiến triển rất nhanh và dễ gây nguy hiểm cho người bệnh. + Khi di căn đến não, những tế bào ung thư thường gây ra những triệu chứng như đau đầu, choáng, rối loạn chức năng thần kinh. Theo thời gian, kích thước khối u sẽ ngày càng lớn, gây chèn ép lên dây thần kinh và mạch máu làm tăng nguy cơ đột quỵ. + Di căn đến hạch bạch huyết: Thường không gây ra những triệu chứng rõ ràng nhưng từ đây, các tế bào ung thư sẽ có cơ hội lây lan nhanh chóng đến nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể. + Ung thư vú di căn đến gan gây ra một số triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, vàng da, vàng mắt, sụt cân,... - Nhiều chị em hoang mang khi mắc bệnh. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của y học, rất nhiều bệnh nhân ung thư vú di căn đã được điều trị hiệu quả, kéo dài tuổi thọ và nâng cao chất lượng sống. 2. Điều trị ung thư vú di căn như thế nào? 2.1. Sự khác biệt trong quá trình điều trị ung thư vú giai đoạn đầu với ung thư vú di căn- Ung thư vú ở giai đoạn đầu: Bác sĩ thường chỉ định điều trị bệnh triệt để, phòng ngừa tái phát ung thư. - Ung thư vú di căn: Gần như không thể điều trị khỏi bệnh, mục đích điều trị trong thời điểm này ức chế hoạt động của tế bào, những khối u ung thư, kéo dài tuổi thọ cho người bệnh càng lâu càng tốt. Bên cạnh đó, giảm nguy cơ tác dụng phụ của các phương pháp điều trị và giảm đau đớn cho người bệnh. 2.2. Phương pháp điều trị bệnhĐể lên phác đồ điều trị phù hợp cho người bệnh, các bác sĩ cần dựa vào rất nhiều yếu tố khác nhau như ung thư vú di căn đến đâu, người bệnh đã từng điều trị ung thư hay chưa, triệu chứng bệnh ra sao, sức khỏe của người bệnh như thế nào. Bên cạnh đó, cũng cần tính đến các tác dụng phụ của phương pháp điều trị để kịp thời ứng phó. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ có thể chỉ định áp dụng một phương pháp điều trị đơn lẻ hoặc kết hợp nhiều phương pháp điều trị để mang lại hiệu quả tốt nhất. Một số phương pháp điều trị ung thư vú di căn phổ biến hiện nay là: - Liệu pháp hormone: Là cách dùng thuốc trị liệu có tác dụng ức chế tiết hormone giúp tiêu diệt các tế bào ung thư, thu nhỏ các khối u ung thư. - Điều trị mục tiêu phòng ngừa HER2: Theo nghiên cứu, trong một số tế bào ung thư vú có nhiều nhiều protein HER2 và đây chính là yếu tố khiến tế bào ung thư tiến triển và di căn xa. Các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc có tác động lên loại protein này và làm chậm sự phát triển của chúng nhằm kiểm soát bệnh hiệu quả hơn. - Hoá trị: Bệnh nhân sẽ được sử dụng các loại thuốc, hóa chất để thu nhỏ kích thước khối u một cách nhanh chóng hơn. Tuy nhiên, có thể gây ra một số tác dụng phụ như rụng tóc, buồn nôn, mệt mỏi. Hóa trị thường được áp dụng theo chu kỳ. Sau mỗi giai đoạn thực hiện hóa trị, bệnh nhân nghỉ một thời gian, sau đó mới tiếp tục thực hiện những liệu trình tiếp theo. - Xạ trị và phẫu thuật: Thường được áp dụng với những trường hợp ung thư đã lan đến gan, xương và não. - Phương pháp điều trị mục tiêu: Là phương pháp dùng thuốc điều trị mà thuốc chỉ tấn công tế bào ung thư giúp ngăn chặn sự phát triển và sự lây lan của chúng đến những cơ quan khác trong cơ thể. - Liệu pháp miễn dịch: Là phương pháp tăng cường hoạt động của hệ thống miễn dịch để giúp tăng cường hiệu quả điều trị ung thư. - Một số phương pháp giúp người bệnh cải thiện sức khỏe tinh thần và thể chất: + Duy trì chế độ ăn uống và tập luyện đều đặn để cơ thể được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, nâng cao sức đề kháng. Vận động cũng là cách giúp cơ thể xua tan mệt mỏi, giảm căng thẳng hiệu quả. Người bệnh cũng cần lưu ý ngủ đủ giấc và tránh thức quá khuya. + Người bệnh không nên sống khép kín mà hãy chia sẻ cùng người thân, bạn bè để nhận được sự đồng cảm, hỗ trợ kịp thời của họ. Bạn bè và gia đình chính là nguồn động lực để giúp bệnh nhân vượt qua bệnh tật một cách dễ dàng hơn. Người bệnh cần được thăm khám thường xuyên để đánh giá hiệu quả điều trị và chuyển sang phương pháp điều trị khác nếu cần thiết. Trên đây là một số thông tin về các phương pháp điều trị ung thư vú di căn. So với ung thư vú giai đoạn đầu thì ung thư vú di căn thường khó điều trị hơn. Chính vì thế các chuyên gia khuyên bạn nên tầm soát ung thư vú sớm để được điều trị bệnh kịp thời và nhận được hiệu quả điều trị tốt nhất.
medlatec
1,095
Viêm cơ tự miễn: nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Viêm cơ tự miễn là bệnh lý có đặc trưng bởi các tổn thương dạng viêm và thoái hóa xuất hiện ở cơ, da. Người bệnh thường bị yếu cơ đối xứng 2 bên, đôi khi kèm đau cơ và tổ chức xơ thay thế cơ, teo cơ. Bệnh lý này phổ biến ở nữ giới nhiều hơn so với nam giới. 1. Nguyên nhân và triệu chứng bệnh viêm cơ tự miễn1.1. Nguyên nhân của viêm cơ tự miễn Chính xác nguyên nhân gây nên viêm cơ tự miễn là gì vẫn chưa xác định được, các nhà nghiên cứu cho rằng bệnh lý này liên quan mật thiết với phản ứng tự miễn với mô cơ, xuất hiện ở người có gen dễ mẫn cảm. Ung thư hoặc nhiễm virus được xem có yếu tố có nguy cơ khởi phát viêm cơ tự miễn.1.2. Dấu hiệu viêm cơ tự miễn Viêm cơ tự miễn được phân thành 4 nhóm dựa trên triệu chứng lâm sàng và mô bệnh học là: viêm da cơ, viêm đa cơ, bệnh lý cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch và viêm cơ thể vùi. Viêm da cơ và viêm đa cơ trong viêm cơ tự miễn có dấu hiệu như bệnh cơ đơn thuần hoặc một phần của hội chứng kháng synthetase liên quan đến viêm khớp: bệnh phổi kẽ, sốt, tăng sinh keratin ở ngón tay và hội chứng Raynaud. Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch thường có dấu hiệu tiến triển nặng với tình trạng tăng men CK và các cơ quan ngoài cơ không có tổn thương. Viêm cơ toàn thân khiến cho phần cơ gần chân bị yếu và kèm teo cơ. Viêm cơ tự miễn thường chồng lấp với bệnh lý khớp tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống, mô liên kết hỗn hợp, xơ cứng bì toàn thể. Người bệnh thường có dấu hiệu của bệnh chồng lấp ngoài viêm cơ. Bệnh viêm cơ tự miễn giai đoạn cấp tính thường khởi phát với tình trạng đau đa khớp, khó nuốt, khó thở, ho, sốt cao, sụt cân, mệt mỏi, hội chứng Raynaud,... Trong đó, dấu hiệu tiên lượng nặng thường là: khàn tiếng, khó nuốt, yếu cơ hoành. Tình trạng yếu cơ ở người bị viêm cơ tự miễn tiến triển trong vài tuần đến vài tháng nhưng dấu hiệu này chỉ xuất hiện khi 50% số lượng sợi cơ bị phá hủy. Người bệnh có thể gặp khó khăn khi đưa cánh tay nâng cao lên trên vai hoặc đứng lên khi đang trong tư thế ngồi, leo lên bậc thang. Teo và đau cơ đôi khi cũng là dấu hiệu viêm cơ tự miễn. Có trường hợp người bệnh sẽ cần phải dùng xe lăn hoặc nằm liệt vì cơ đai vai và đai chậu bị yếu. Cơ gập cổ cũng có thể bị ảnh hưởng khiến cho người bệnh không nhấc đầu gối lên được. Khi các cơ thực quản trên, cơ hầu họng bị yếu, người bệnh có thể dễ bị sặc, khó nuốt. Riêng cơ mặt, cơ bàn chân và bàn tay không bị ảnh hưởng (trừ trường hợp bị viêm cơ tự miễn thể vùi). Đau hoặc viêm đa khớp kèm sưng cũng là dấu hiệu viêm cơ tự miễn thường gặp. Người bệnh có thể gặp tình trạng rối loạn chức năng tâm thất, rối loạn dẫn truyền hoặc các triệu chứng đường tiêu hóa như đi ngoài phân đen, nôn ra máu, đau bụng,... Trường hợp bị viêm cơ tự miễn thể viêm da cơ sẽ có dấu hiệu nổi hồng ban sẫm màu, loét da, nhạy cảm trước ánh nắng mặt trời, phù quanh hốc mắt,... Cũng có khi ban ngoài da nổi gồ lên cao so với bề mặt da, có vảy da ở vùng lưng, ngực, vai, cổ, trán, tay, chân, mặt ngoài đùi,... Trên da đầu người bệnh có thể xuất hiện tổn thương dạng tương tự vảy nến gây ngứa.2. Chẩn đoán và điều trị viêm cơ tự miễn2.1. Chẩn đoán Phương pháp chẩn đoán viêm cơ tự miễn phổ biến nhất là sinh thiết cơ. Kết quả sinh thiết có thể phân loại viêm da cơ và viêm đa cơ nhưng nếu người bệnh có tổn thương da đặc trưng của viêm da cơ thì phương pháp này thường không cần thiết. Để kết quả sinh thiết đạt độ nhạy tối đa cần lấy mẫu từ cơ của người bệnh có các đặc điểm:- Khám lâm sàng có yếu cơ. - Chụp MRI có biểu hiện phù cơ. - Điện cơ cho kết quả hai cơ đối xứng bất thường.2.2. Điều trị - Corticosteroid Sử dụng thuốc Corticosteroid là lựa chọn ban đầu trong điều trị viêm cơ tự miễn. Trường hợp viêm cơ tự miễn cấp ở người trưởng thành sẽ được điều trị với liều prednisone 1mg/kg (40 - 60mg) ngày/lần. Nếu bệnh ở giai đoạn nặng có biểu hiện yếu cơ hô hấp hoặc khó nuốt thì điều trị corticosteroid liều cao (thường là methylprednisolone 0.5 -1g đường truyền tĩnh mạch ngày/lần, điều trị 3 - 5 ngày). Một số trường hợp sẽ được chỉ định điều trị corticosteroid liều cao trong thời gian dài, sau thời gian đáp ứng ban đầu với thuốc có thể xuất hiện tình trạng tăng yếu cơ vì mắc bệnh lý cơ chồng lấp. Bệnh viêm cơ tự miễn liên quan với ung thư thường không hiệu quả với điều trị corticosteroid, chỉ khi khối u được đẩy lùi thì bệnh viêm cơ tự miễn mới có khả năng khỏi. Viêm cơ tự miễn khiến người bệnh tăng nguy cơ với xơ vữa động mạch nên cần được theo dõi chặt chẽ. Những trường hợp điều trị corticosteroid kéo dài cần dự phòng loãng xương. Trường hợp điều trị bằng liệu pháp ức chế miễn dịch kết hợp thì người bệnh sẽ được điều trị dự phòng nhiễm trùng cơ hội. Ngoài ra, bệnh viêm cơ tự miễn cũng có thể được điều trị bằng:+ Thuốc ức chế miễn dịch. + Truyền globulin miễn dịch. + Giảm thiểu các hoạt động thể chất cho đến khi kiểm soát được viêm. Tùy vào tính chất bệnh ở từng bệnh nhân mà bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp sao cho đạt được hiệu quả tối ưu.
medlatec
1,078
Bệnh lậu nam giới: Triệu chứng và cách điều trị như thế nào? Lậu là một trong những bệnh xã hội khiến nhiều người lo lắng. Bệnh lậu nam giới ngày càng gia tăng do nhiều nguyên nhân. Nhưng chủ yếu là do lây truyền qua đường tình dục. Nếu không điều trị sớm sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng. Vậy nhận biết bệnh này như thế nào? Cách điều trị ra sao? Nên điều trị ở đâu?,... sẽ được giải đáp ngay trong bài viết. 1. Bệnh lậu nam giới là gì? Bệnh lậu ở nam giới gây nhiễm khuẩn đường sinh dục, tiết niệu. Ngoài ra bệnh còn gây nhiễm khuẩn hậu môn, hầu họng, mắt. Bệnh do lậu cầu có tên Neisseria gonorrhoeae gây ra. Bệnh lậu có thể xảy ra ở nhiều đối tượng nam giới. Tuy nhiên phổ biến nhất là độ tuổi thanh thiếu niên và người trẻ. Bệnh không có triệu chứng điển hình. Vì thế nguy cơ truyền nhiễm rất cao do bản thân người bệnh không biết mình nhiễm lậu cầu. Bệnh lậu ở nam giới truyền từ người này sang người khác qua nhiều con đường khác nhau: 1.1. Lây qua đường tình dục Đa số các ca bệnh đều nhiễm vi khuẩn lậu qua con đường này. Vi khuẩn lậu thường cư trú ở cơ quan sinh dục. Do đó khi quan hệ với người mắc mà không sử dụng các biện pháp phòng tránh sẽ dễ dàng bị lây nhiễm. Nam giới có nguy cơ cao mắc bệnh nếu quan hệ không an toàn với gái mại dâm, với nhiều bạn tình, quan hệ đồng tính,… 1.2. Lây truyền gián tiếp Lây truyền gián tiếp thường xảy ra khi bạn sử dụng chung đồ dùng với người nhiễm bệnh. Chẳng hạn dùng chung khăn tắm, khăn mặt, kem đánh răng, bồn cầu,… Nếu những vật dụng này dính vi khuẩn lậu chúng sẽ lây truyền sang bạn qua các vết thương hở hoặc qua niêm mạc. Tuy nhiên tỷ lệ lây truyền gián tiếp là tương đối nhỏ. 1.3. Lây truyền qua đường máu Máu của người bệnh có nhiễm vi khuẩn lậu. Do đó nếu được truyền máu này chắc chắn bạn bị nhiễm bệnh. Lây qua đường máu còn xảy ra trong trường hợp bạn dùng chung kim tiêm với người bị bệnh. Hoặc tiếp xúc với máu người bệnh thông qua vết thương hở. 2. Bệnh lậu nam giới có triệu chứng như thế nào? Các triệu chứng của bệnh lậu thường biểu hiện sau 2 ngày khi cơ thể nhiễm bệnh. Tuy nhiên thời gian ủ bệnh cũng có thể kéo dài hơn. Một số trường hợp nam giới nhiễm lậu cầu nhưng không có triệu chứng biểu hiện. Thế nhưng những người này vẫn có khả năng lây nhiễm cao. Các triệu chứng thường gặp bệnh lậu nam giới là: 2.1. Viêm niệu đạo Đa số nam giới bị bệnh lậu thường bị viêm toàn bộ niệu đạo. Vì thế thường có cảm giác nóng rát, đau khi đi tiểu. Ngoài ra còn có hiện tượng tiểu khó, tiểu rắt, tiểu buốt. Nước tiểu ở đầu bãi có thể có mủ. Trong khi đó nước tiểu cuối bãi có lẫn máu. 2.2. Mủ ở bộ phận sinh dục Dương vật người bệnh có hiện tượng nhiễm trùng và chảy mủ. Mủ chảy ra từ trong niệu đạo, có màu xanh hoặc màu vàng đặc. Lượng mủ nhiều hay ít phụ thuộc vào tình trạng nhiễm trùng nặng hay nhẹ. Chảy mủ dương vật và biểu hiện thường thấy ở nhiều nam giới bị lậu. 2.3. Đau và ngứa hậu môn Bệnh lậu có thể khiến hậu môn bị ngứa và chảy máu, ảnh hưởng đến trực tràng. Một số trường hợp người bệnh bị tiêu chảy, đại tiện khó và đau. Đau họng: Đau họng xuất hiện trong trường hợp người bệnh bị lậu ở miệng. Đó là do quan hệ tình dục bằng đường miệng. Lậu ở miệng khiến người bệnh bị sưng đau họng, viêm amidan,... 2.4. Đau và sưng tinh hoàn Bệnh lậu nam giới nếu không điều trị sớm có thể khiến nhiễm trùng lan sang các khu vực khác như bìu hoặc tinh hoàn. Người bệnh còn có thể bị viêm mào tinh hoàn. Cùng với đó là triệu chứng đau háng rất nguy hiểm. Bệnh lậu ở nam giới nếu không điều trị kịp thời, đúng cách sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng. Các ống nối với tinh hoàn rơi vào trạng thái rất đau đớn. Bệnh tiến triển nặng có thể dẫn tới vô sinh. Vi khuẩn lậu khi lan vào máu hoặc khớp sẽ đe dọa tính mạng bệnh nhân. Ngoài ra bệnh còn làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV. Vì thế điều trị bệnh lậu là việc rất quan trọng. 3. Cách điều trị bệnh lậu nam giới Bệnh lậu ở nam giới có thể được điều trị dứt điểm nếu thực hiện đúng các nguyên tắc: Xét nghiệm chẩn đoán bệnh kịp thời. Điều trị theo đúng phác đồ quy định. Điều trị bằng thuốc kháng sinh theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Uống đúng giờ, đúng liều lượng để tránh tình trạng kháng thuốc. Tuyệt đối không nên quan hệ tình dục trong quá trình điều trị bệnh. Điều trị cả bạn tình để tránh lây lan bệnh và tránh tái phát. Khám định kỳ để xác định tình trạng bệnh. Kết hợp điều trị bệnh lậu với điều trị bệnh Chlamydia. Cần xét nghiệm để phát hiện kịp thời một số bệnh lây truyền qua đường tình dục như: HIV, giang mai. 4. Cách phòng ngừa bệnh lậu hiệu quả nhất Phòng bệnh hơn chữa bệnh. Nguyên tắc này luôn luôn đúng. Bạn có thể giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh lậu nếu thực hiện các biện pháp phòng tránh dưới đây: Dùng bao cao su hoặc các biện pháp bảo vệ khác trong quan hệ tình dục. Đây không phải là biện pháp an toàn tuyệt đối nhưng có thể hạn chế được nguy cơ lây nhiễm. Chỉ nên có 1 bạn tình và nên quan hệ tình dục chung thủy, an toàn. Không quan hệ tình dục với phụ nữ có nhiều bạn tình. Không sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người khác. Nhất là các đồ dùng trong nhà tắm công cộng, nhà nghỉ, khách sạn. Nên ăn uống và tập thể dục khoa học, hợp lý để tăng cường sức đề kháng, tăng cường khả năng chống lại vi khuẩn. Với những người có nguy cơ cao mắc bệnh nên khám định kỳ 6 tháng/ lần để tầm soát bệnh. Những đối tượng khác nên khám tổng quát ít nhất 1 năm/lần. 5. Làm sao để phát hiện sớm bệnh lậu nam giới? Nhiều người không ngờ mình bị bệnh lậu. Họ chỉ nghĩ rằng đó là các triệu chứng của bệnh viêm nhiễm nam khoa. Nhiều trường hợp còn không có triệu chứng rõ ràng. Phát hiện bệnh sớm có ý nghĩa rất quan trọng để điều trị hiệu quả. Vì thế bạn nên đi xét nghiệm định kỳ để khám sàng lọc các bệnh xã hội nói chung, bệnh lậu nói riêng. Đặc biệt những người có nguy cơ cao như nhân viên y tế, thợ xăm hình, thợ cắt tóc, người có nhiều bạn tình, người từng mắc các bệnh tình dục khác. Ngoài ra, nam giới nên đi khám ngay khi có các triệu chứng sau: Đái buốt, đái rắt, đái ra mủ. Cảm giác khó chịu dọc niệu đạo, niệu đạo sưng tấy. Cơ quan sinh dục bị viêm nhiễm. Người mệt mỏi. 6. Xét nghiệm, khám sức khỏe ở đâu giúp phát hiện chính xác bệnh lậu, chlamydia? Bệnh viện được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế với Trung tâm Xét nghiệm ISO 15189:2012 cực kỳ hiện đại. Có thể xét nghiệm nhanh chóng và chính xác các bệnh lây truyền qua đường tình dục như lậu, giang mai, chlamydia,… Bệnh lậu nam giới có thể được chữa khỏi nếu bạn khám và điều trị sớm. Tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa cũng giúp hạn chế bệnh tái phát trở lại. Đừng quên khám sức khỏe định kỳ để bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất.
medlatec
1,362
Công dụng thuốc Vixam Vixam là một loại thuốc tim mạch được sử dụng để điều trị dự phòng các rối loạn do tắc nghẽn mạch máu, kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân xơ vữa động mạch. Đây là một loại thuốc kê đơn, người bệnh không nên tự ý sử dụng mà cần tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Vixam là thuốc gì? Vixam là thuốc gì? Vixam là thuốc có thành phần chính là Clopidogrel. Ngoài ra còn có các thành phần tá dược tạo thành vừa đủ 1 viên. Loại thuốc này được bào chế dạng viên nén bao phim.Thuốc Vixam được các bác sĩ chỉ định trong các trường hợp:Điều trị dự phòng nguyên phát các rối loạn do tắc nghẽn mạch máu như bệnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên.Sử dụng thuốc để kiểm soát và dự phòng thứ phát ở những bệnh nhân bị xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã được xác định từ trước đó.Bên cạnh đó, cần lưu ý một số trường hợp không nên sử dụng thuốc Vixam như:Có tiền sử dị ứng với hoạt chất Clopidogrel hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc Vixam.Bệnh nhân có bệnh lý về xuất huyết như loét đường tiêu hóa hay xuất huyết nội sọ thì không nên sử dụng thuốc. 2. Hướng dẫn cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Vixam Thuốc Vixam được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc Vixam cùng hoặc không cùng với thức ăn. Tuy nhiên, không nên sử dụng thuốc Vixam cùng với những loại đồ uống chứa cồn.Đối với bệnh nhân có tiền sử bị xơ vữa động mạch: Sử dụng mỗi ngày 1 viên, tương đương 75mg.Để dự phòng rối loạn huyết khối tắc mạch như nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên hay đột quỵ: liều dùng là 1 viên, tương đương 75mg mỗi ngày.Đối với những bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp tính, biểu hiện là chứng đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có sóng Q: Dùng liều khởi đầu là 300mg, dùng 1 lần duy nhất và sau đó dùng liều duy trì là 75mg mỗi ngày.Sử dụng thuốc Vixam ở những bệnh nhân suy thận, suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc.Trong trường hợp dùng thuốc Vixam quá liều có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và sau đó xuất hiện các biến chứng của chảy máu. Những triệu chứng có thể xuất hiện khi sử dụng thuốc Vixam quá liều gồm có: nôn, mệt, khó thở và xuất huyết tiêu hóa. 3. Những tác dụng phụ do thuốc Vixam gây ra Thuốc Vixam có thể gây ra một số tác dụng phụ khi sử dụng:Tác dụng phụ phổ biến là rối loạn đường tiêu hóa như tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu và buồn nôn, và gây ra dị ứng da như ban đỏ, ngứa.Ít phổ biến hơn là triệu chứng tức ngực, chảy máu cam.Tác dụng phụ hiếm gặp như xuất huyết đường tiêu hóa, loét dạ dày, thuốc gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, bệnh thiếu máu bất sản và các bệnh lý thận như hội chứng viêm thận, mất vị giác, viêm khớp cấp.Ngoài ra, thuốc Vixam có thể gây ra một số tác dụng phụ khác như: giảm tiểu cầu, xuất huyết nội sọ, xuất huyết ở mắt. 4. Tương tác giữa thuốc Vixam với các thuốc khác Thuốc Vixam có thể tương tác với các thuốc khác trong quá trình sử dụng làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc và gia tăng tác dụng phụ.Aspirin: Cần thận trọng khi sử dụng phối hợp 2 thuốc này, do có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. Tuy nhiên, Vixam và aspirin có thể được phối hợp trong thời gian kéo dài đến 1 năm.Heparin: Sử dụng đồng thời làm tăng nguy cơ xuất huyết.Warfarin: Có thể gây tăng nguy cơ xuất huyết nên sử khi sử dụng đồng thời thuốc Vixam và warfarin cần được lưu ý.Các thuốc kháng viêm không steroid: Nghiên cứu trên những người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc Vixam với các thuốc kháng viêm không steroid, vì có thể làm tăng xuất huyết đường tiêu hóa tiềm tàng.Các thuốc chuyển hóa bởi hệ Cytochrom P450: Thuốc Vixam có thể gây ức chế Cytochrom P450, do đó có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của một số chất như phenytoin, torsemid, warfarin, fluvastatin và nhiều chất kháng viêm không steroid khác.Kết hợp các điều trị khác: sử dụng đồng thời Vixam với thuốc ức chế hoạt động của enzym CYP2C19 có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt động của Clopidogrel. Chính vì vậy, cần thận trọng khi dùng đồng thời với những thuốc như Omeprazole, Esomeprazole, fluvoxamine, fluoxetine, moclobemide, chloramphenicol, cimetidine,... 5. Người bệnh cần lưu ý những gì khi sử dụng thuốc Vixam Hiện nay, chưa có nghiên cứu về việc sử dụng thuốc Vixam cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Vì vậy, hai đối tượng này chỉ nên sử dụng thuốc khi thật cần thiết và phải được tư vấn, hướng dẫn của bác sĩ.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Vixam cho người bệnh xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật và do các bệnh lý khác.Đối với những bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật, phải ngưng sử dụng thuốc Vixam ít nhất 5 ngày trước khi phẫu thuật.Thận trọng khi sử dụng thuốc Vixam cho những bệnh nhân suy gan, những người có sự thay đổi trong chuyển hóa, những bệnh nhân có tổn thương thiên về xuất huyết như loét.Thuốc Vixam không gây ảnh hưởng đến quá trình lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.Thuốc Vixam là loại thuốc sử dụng tương đối an toàn, ít gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng. Thuốc có tác dụng tốt trong dự phòng các bệnh lý tim mạch do nghẽn mạch huyết khối, đồng thời kiểm soát và dự phòng thứ phát ở những bệnh nhân xơ vữa động mạch mới đột quỵ, mới nhồi máu cơ tim. Sử dụng thuốc theo đơn là việc người bệnh cần thực hiện để đảm bảo an toàn và điều trị hiệu quả.
vinmec
1,092
Bảo lãnh viện phí là gì? Những lợi ích mà bảo lãnh viện phí mang lại Hiện nay, ở Việt Nam, số người có nhu cầu mua và sử dụng gói bảo hiểm sức khỏe đang ngày càng gia tăng. Khi sử dụng dịch vụ này, khách hàng sẽ được trao một tấm thẻ gọi là thẻ Bảo lãnh viện phí. 1. Bảo lãnh viện phí là gì? Bảo lãnh viện phí là một khái niệm quen thuộc đối với tất cả những người tham gia bảo hiểm. Đây là hình thức mà công ty bảo hiểm thực hiện thanh toán trực tiếp một phần, từng phần hoặc là tất cả chi phí y tế cho khách hàng của mình khi họ thăm khám và điều trị tại bệnh viện. Khi sử dụng dịch vụ này, khách hàng sẽ được công ty bảo hiểm bảo lãnh việc thanh toán tất cả các chi phí thuộc phạm vi bảo hiểm, bao gồm: chi phí khám chữa bệnh, điều trị nội trú hay phẫu thuật tại các bệnh viện là đối tác của công ty bảo hiểm đó. Chính vì vậy, khách hàng chỉ phải chi trả những chi phí không thuộc phạm vi bảo hiểm hoặc chi phí vượt quá hạn mức trách nhiệm của bảo hiểm. Nhờ đó mà được giảm bớt gánh nặng tài chính trong quá trình thăm khám và điều trị bệnh, đặc biệt là những bệnh đòi hỏi chi phí lớn. Ngoài ra, thời hạn để giải quyết yêu cầu bảo lãnh cũng rất nhanh chóng. Tính từ thời điểm xác nhận thông tin đến khi hoàn tất thủ tục, giấy tờ chỉ mất khoảng 15-30 phút. 2. Thẻ bảo lãnh viện phí là gì? Thẻ Bảo lãnh viện phí là thẻ được công ty bảo hiểm cung cấp cho khách hàng của mình để sử dụng trong trường hợp có yêu cầu được Bảo lãnh viện phí. 3. Việc Bảo lãnh viện phí sẽ không được sử dụng trong các trường hợp như: Người yêu cầu được bảo lãnh không cung cấp đủ thẻ hoặc giấy tờ tùy thân theo đúng quy định. Người được bảo hiểm thực hiện việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn ghi trên hợp đồng. Những chi phí phát sinh không thuộc phạm vi bảo hiểm. Những trường hợp thiếu thông tin, cần thiết phải thực hiện việc xác minh thêm.
medlatec
388
Điều trị đau cổ vai gáy: Từ nguyên nhân đến phương pháp Đau cổ vai gáy là một bệnh lý phổ biến và có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Vậy điều trị đau cổ vai gáy bằng phương pháp nào hiệu quả nhất? Đau vai gáy có thể chữa khỏi hoàn toàn không? Cùng tìm hiểu về chứng đau cổ vai gáy qua bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân nào gây đau cổ vai gáy? Tình trạng mỏi nhức ở vùng cổ, vai và gáy chủ yếu do 3 nguyên nhân sau: 1.1 Đau cổ vai gáy do bệnh lý Triệu chứng đau cổ vai gáy có thể là dấu hiệu tiềm ẩn một số loại bệnh lý. – Thoái hóa cột sống cổ: Một trong những nguyên nhân là do gai xương chèn ép lên các dây thần kinh điều khiển cảm nhận tại vùng cổ, vai và gáy. Khi đó, người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức, tê bì ở vùng cổ, đặc biệt là lúc ngủ dậy. Đối tượng có nguy cơ bị thoái hóa cột sống cổ cao là nhóm độ tuổi trên 40. – Rối loạn chức năng thần kinh: Khi các dây thần kinh ở vùng vai gáy bị căng hoặc kéo giãn sẽ gây ra rối loạn chức năng. Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra các cơn đau mỏi. – Viêm khớp bả vai: Do chấn thương hoặc tai nạn, các khớp bả vai có thể bị viêm gây ra tình trạng đau và hạn chế vận động vùng cổ và vai. – Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ: Tình trạng đĩa đệm bị lệch ra khỏi vị trí trên các đốt sống, chèn ép các rễ thần kinh và gây ra đau mỏi. Người bị thoái hóa cột sống cổ thường có triệu chứng đau cổ vai gáy 1.2 Đau cổ vai gáy không do bệnh lý – Vận động sai tư thế: Nằm nghiêng hoặc co quắp, cúi gập cổ quá lâu, ngồi một chỗ ít di chuyển,… là nguyên nhân phổ biến gây đau mỏi cổ vai gáy. Bởi vì những tư thế này ảnh hưởng đến quá trình cung cấp máu và oxy cho các cơ tại vùng cổ và vai. – Thói quen xấu trong sinh hoạt: Thường xuyên tắm đêm, ngồi nhiều trong điều hòa, nằm một tư thế,… sẽ làm rối loạn hệ thần kinh cảm giác của vùng vai gáy. – Đặc thù công việc: Những công việc ít di chuyển như ngồi lâu hoặc đứng lâu sẽ khiến máu khó lưu thông dẫn đến đau mỏi. – Luyện tập thể thao quá sức: Khi chơi các môn thể thao quá sức, khởi động không kỹ hoặc sai tư thế sẽ khiến các cơ ở vùng vai gáy bị tổn thương. – Do các chấn thương: Khi các cơ, gân hoặc dây chằng bị tổn thương sẽ gây ra đau đầu, mỏi cơ bắp và cứng cổ.  1.3 Các yếu tố nguy cơ – Tuổi tác: Càng lớn tuổi cơ thể sẽ càng lão hóa nhanh hơn. Khi đó, xương khớp cũng suy giảm chức năng và dần thoái hóa. – Thời tiết: Khi chuyển mùa đặc biệt là khi trời lạnh, các mạch máu co lại làm giảm khả năng vận chuyển máu và oxy. – Nhiễm lạnh: Cơ thể bị nhiễm lạnh sẽ gây tổn thương đến các dây thần kinh. – Ăn uống thiếu chất: Cơ thể thiếu vitamin và khoáng chất làm cho các dây thần kinh ngoại vi bị yếu đi cũng như tăng nguy cơ loãng xương dẫn đến thoái hóa. 2. Phương pháp nào giúp điều trị đau cổ vai gáy? Để chẩn đoán tình trạng và nguyên nhân gây ra đau mỏi vai gáy bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp như chụp X-quang, chụp CT, chụp cộng hưởng từ (MRI) kết hợp với tiền sử của người bệnh để có kết quả chính xác nhất. Dựa vào đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả nhất.  Dưới đây là các phương pháp điều trị bệnh đau cổ vai gáy: 2.1 Dùng thuốc điều trị đau cổ vai gáy – Với các triệu chứng đau vùng cổ vai gáy, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số loại thuốc giảm đau Paracetamol, thuốc kháng viêm và thuốc giãn cơ. Các loại thuốc này có tác dụng giảm đau và chống lại các phản ứng viêm. – Đối với các nguyên nhân do bệnh lý dây thần kinh, bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc giảm đau thần kinh – Các vitamin nhóm B như vitamin B1, B16, B12,… điều có tác dụng bổ sung dưỡng chất, tốt cho việc tăng cường sức khỏe xương khớp Các loại thuốc trên chỉ mang tính tham khảo, dựa vào tình hình thực tế, các bệnh lý đi kèm mà các bác sĩ sẽ đưa ra đơn thuốc phù hợp cho bệnh nhân. Bạn cần tuân thủ tuyệt đối đơn thuốc, không tự ý thay đổi liều lượng và loại thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Bác sĩ chỉ định các loại thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, thuốc giãn cơ để giảm các triệu chứng đau cổ vai gáy 2.2 Điều trị đau cổ vai gáy không dùng thuốc – Chườm nóng hoặc chườm lạnh để giúp lưu thông mạch máu và thư giãn các cơ. Trong đó, chườm nóng có tác dụng giảm đau hiệu quả, còn chườm lạnh sẽ giảm tình trạng sưng viêm. – Xoa bóp nhẹ nhàng, đúng kỹ thuật vùng vai gáy giúp giảm tình trạng căng cứng khớp – Thực hiện các bài tập vận động cột sống cổ, vai, tay để giúp xương khớp duy trì độ linh hoạt, ngăn ngừa thoái hóa – Một số phương pháp vật lý trị liệu: bấm huyệt, châm cứu, kéo giãn cột sống,… 2.3 Điều trị bằng ngoại khoa Phẫu thuật thường được các bác sĩ chỉ định khi các phương pháp khác không có hiệu quả và triệu chứng bệnh không thuyên giảm, gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người bệnh và tiềm ẩn nguy cơ biến chứng. 3. Lời khuyên của chuyên gia giúp phòng bệnh hiệu quả Để giảm các triệu chứng đau cổ vai gáy một cách hiệu quả nhất, người bệnh cần kết hợp liệu trình điều trị của bác sĩ với việc thay đổi thói quen và chế độ dinh dưỡng hàng ngày. 3.1 Chế độ dinh dưỡng – Bổ sung các thực phẩm chứa các khoáng chất tốt cho xương khớp. Thực phẩm giàu canxi: các loại hạt, phô mai, sữa, sữa chua, rau xanh,… Thực phẩm giàu Omega – 3: cá thu, cá mòi, cá hồi, bánh mì, ngũ cốc,… – Các thực phẩm giàu vitamin C, D, E và các vitamin B, K giúp xương chắc khỏe và hỗ trợ hệ miễn dịch – Ưu tiên các thực phẩm rau xanh, trái cây, các loại hạt, các loại đậu,…trong các bữa ăn hàng ngày – Hạn chế ăn đồ nhiều dầu mỡ, nhiều đường và thực phẩm chế biến sẵn – Kiêng các loại đồ uống có chất kích thích rượu, bia và không hút thuốc lá Bạn nên xắp xếp thời gian làm việc hợp lý, nghỉ giải lao và vận động nhẹ khi ngồi lâu để giải phóng cơ xương khớp 3.2 Chế độ tập luyện – Có chế độ luyện tập khoa học, lựa chọn môn thể thao vừa sức và phù hợp với sức khỏe – Sắp xếp thời gian làm việc hợp lý, nghỉ giải lao và vận động nhẹ khi ngồi lâu – Khi ngồi đọc sách, ngồi làm việc, học bài,… giữ tư thế cổ luôn thẳng. Đặc biệt, không để cổ ở tư thế cúi gập quá lâu. – Khởi động đầy đủ trước khi chơi thể thao tránh áp lực đột ngột cho cột sống cổ – Tập các môn thể thao tốt cho cổ vai gáy như: yoga, thể dục dưỡng sinh, gym, bơi lội,… – Tắm nước ấm và thực hiện xoa bóp vùng vai gáy thường xuyên – Lựa chọn các bài tập đơn giản như ngửa cổ, xoay tròn đầu và cổ, nghiêng đầu sang hai bên, xoay khớp bả vai,… – Khi ngồi, đứng, đi lại, ngủ,…đều phải chuẩn tư thế – Không gối đầu quá cao hoặc quá thấp, cột sống cổ sẽ bị ảnh hưởng và gây ra tê bì khi ngủ dậy
thucuc
1,435
Công dụng thuốc Nuvats Nuvats là thuốc bôi ngoài da có tác dụng kháng viêm, giảm ngứa với các bệnh vảy, chàm,... Cách dùng thuốc Nuvats sao cho đúng, liều lượng dùng thuốc Nuvats mỗi ngày ra sao, tất cả sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Nuvats là gì? Nuvats là thuốc được điều trị các bệnh ngoài da như chàm, ngứa, vảy nến, lupus hồng ban, viêm da tiết bã nhờn. Nuvats có tác dụng giảm viêm và ngứa hiệu quả. Thuốc Nuvats là thuốc dạng kem bôi, có loại 5g và 10g, hoạt chất chính là Clobetason Butyrat. 2. Công dụng của thuốc Nuvats Nuvats có thành phần chính là Clobetasol dưới dạng Clobetason Butyrat, một corticosteroid khá mạnh trong tác dụng chống viêm. Nuvats có khả năng ức chế tổng hợp các chất trung gian hóa học gây ra phản ứng viêm. Bên cạnh đó, Nuvats còn có tác dụng ức chế bạch cầu đơn nhân và đa nhân, bạch cầu lympho đi vào các mô để tạo nên phản ứng viêm. 3. Chỉ định dùng thuốc Nuvats Với thành phần chính là Clobetasol, một trong những Corticosteroid có tính năng kháng viêm mạnh, chống ngứa, thuốc Nuvats được chỉ định trong các trường hợp sau đây. Người bị chàm. Các bệnh ngoài da như: viêm da tiếp xúc dị ứng, phát ban, viêm da tiết bã nhờn. Lupus đỏ, Lichen phẳng. Người bị bệnh ngoài da ít đáp ứng với corticoid ít hoạt tính hơn 4. Chống chỉ định dùng thuốc Nuvats Một số trường hợp cụ thể chống chỉ định dùng thuốc Nuvats. Người bệnh mẫn cảm với Clobetasol có trong thuốc. Người đang mắc bệnh trứng cá đỏ, viêm quanh miệng. Bệnh ngoài da do virus Herpes gây ra, bệnh thủy đậu, nhiễm nấm Candida, nấm tóc,Chốc lở. Khi dùng thuốc: Bôi lên tay một lớp kem mỏng, sau đó bôi lên vùng da bị viêm, xoa đều lên vùng da đó để kem ngấm và có tác dụng.Liều dùng: Dùng 1-2 lần/ngày. 5. Tác dụng phụ của thuốc Nuvats Tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng thuốc Nuvats là bóng rát tại chỗ bôi kem, thậm chí một số trường hợp đau nhói như côn trùng đốt. Thông thường, các tác dụng phụ này sẽ tự hết sau vài giờ đồng hồ. Tác dụng phụ hiếm gặp và nghiêm trọng hơn là ngứa rát, teo da, ban đỏ, tê ngón tay, giãn mao mạch. Khi gặp các triệu trứng như trên thì nên liên hệ ngay với bác sĩ và dừng bôi thuốc Nuvats. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Ở những vùng da nhạy cảm và mỏng như mặt, háng, nách, không nên sử dụng thuốc Nuvats.Khi bôi thuốc Nuvats lên da, không được băng kín.Hạn chế dùng Nuvats lên các vết thương hở.Khi sử dụng Nuvats trong vòng 2 tuần mà các triệu chứng không có dấu hiệu cải thiện, cần đến bác sĩ tái khám.Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi, tránh xa tầm tay của trẻ em.Bảo quản thuốc ở nơi thoáng mát.Lạm dụng thuốc Nuvats có thể gây ra tình trạng cường tuyến thượng thận.Thuốc Nuvats với thành phần chính là Clobetason Butyrat có tác dụng điều trị các bệnh như chàm, ngứa, viêm da cơ địa, dị ứng. Bảo quản thuốc Nuvats đúng cách và dùng đúng liều lượng để thuốc đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
vinmec
565
Việc đo kính cận trẻ em cần đảm bảo những tiêu chí nào? 1. Quá trình đo và cắt kính cận cho trẻ em được thực hiện như thế nào? Chọn lựa kính cận cho đối tượng trẻ em khó hơn việc chọn và cắt kính cận cho người lớn. Lý do là bởi bên cạnh việc cần đảm bảo về các yếu tố như: kính có chất lượng tốt, an toàn, đúng độ cận,…thì cha mẹ còn cần lưu ý tới những yếu tố như: giá cả, tính năng của kính, có phù hợp với trẻ hay không,… Để quá trình đo và cắt một chiếc kính cận cho trẻ em được thuận lợi và phù hợp nhất với trẻ, cha mẹ cần chú ý tới một số điều sau. 1.1. Cần kiểm tra thị lực để đo kính cận trẻ em được chính xác Cần kiểm tra thị lực để đo kính cận trẻ em được chính xác Việc kiểm tra thị lực cho trẻ trước khi cắt kính cận là một việc làm hết sức quan trọng. Bước làm này giúp các bác sĩ có thể đánh giá được mức độ cận của bé, cũng như xác định được việc trẻ phải đeo kính có cần thiết phải áp dụng thường xuyên hay không. Một số bước kiểm tra thị lực cần thực hiện trước khi tiến hành đo, cắt kính cận cho trẻ em đó là: – Đo thị lực – Khám mắt với bác sĩ chuyên khoa, sử dụng máy sinh hiển vi – Đo khúc xạ tự động – Soi bóng đồng tử – Nhỏ liệt điều tiết cho mắt – Bác sĩ chỉ định đơn kính – Đo kính và cắt kính theo chỉ định bác sĩ 1.2. Đo kính cận trẻ em cần lựa chọn tròng kính phù hợp với trẻ Để có thể cắt một chiếc kính cận phù hợp nhất với trẻ, cha mẹ cần lưu ý lựa chọn tròng kính đáp ứng một số tiêu chí như sau: – Chất liệu làm ra tròng kính đóng vai trò rất quan trọng. Điều này quyết định cho sự an toàn trong quá trình sử dụng kính của trẻ. Hiện nay tròng kính có thể được làm từ rất nhiều các vật liệu khác nhau như: thủy tinh, plastic, polycarbonate. Mỗi một loại vật liệu này đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau. – Tròng kính làm bằng thủy tinh có ưu điểm là chống trầy xước cao, đáp ứng nhu cầu của những độ khúc xạ cao. Tuy nhiên, chúng lại có những khuyết điểm là nặng, dễ vỡ, khó khăn trong quá trình nhuộm màu. – Tròng kính làm bằng plastic có ưu điểm là nhẹ hơn tròng thủy tinh, giá thành rẻ hơn, dễ dàng nhuộm màu. Tuy nhiên chúng lại dễ trầy xước bề mặt khi sử dụng. – Tròng kính làm bằng Polycarbonate có độ mỏng nhẹ, độ bền khá cao và có thể dễ dàng điều chỉnh tầm nhìn. Tuy nhiên loại tròng này cũng rất dễ bị trầy xước. Do đó, khi thực hiện cắt kính cận cho trẻ, cha mẹ cũng cần tìm hiểu về các loại tròng này để đưa ra quyết định lựa chọn kính phù hợp cho trẻ. Tuy nhiên, trẻ e khi sử dụng kính cũng sẽ không thể giữ gìn cẩn thận như người lớn. Do đó, cha mẹ cũng nên chấp nhận việc phải thường xuyên kiểm tra kính, thay kính cho con nếu kính của trẻ bị xước nhiều hay bị xộc xệch,… 1.3. Lựa chọn gọng kính cho trẻ em đúng cách là như thế nào? Cha mẹ cũng cần chú ý lựa chọn cho con một chiếc gọng kính phù hợp với khuôn mặt của trẻ Hiện nay, có vô vàn các loại gọng kính dành cho trẻ em mà cha mẹ có thể thoải mái lựa chọn. Tuy nhiên, việc lựa chọn một chiếc gọng kính phù hợp với trẻ cũng cần đảm bảo một số yếu tố quan trọng như sau: Cũng giống như khi cắt kính cho người lớn, cha mẹ cũng cần chú ý lựa chọn cho con một chiếc gọng kính phù hợp với khuôn mặt của trẻ. Trẻ có khuôn mặt tròn thì nên ưu tiên lựa chọn dáng gọng kính hình vuông, hình chữ nhật để làm khuôn mặt bé trở nên thon gọn hơn. Trẻ có khuôn mặt góc cạnh thì nên ưu tiên lựa chọn những dáng gọng kính có hình tròn, tròn bầu. Có hai loại chất liệu gọng kính được sử dụng phổ biến đó là: gọng nhựa và gọng kim loại. Mỗi một loại vật liệu này cũng đều có ưu điểm và nhược điểm riêng. – Gọng kính làm bằng nhựa: hay được sử dụng cho kính mắt trẻ em bởi chúng có độ nhẹ, êm ái, màu sắc đa dạng, phong phú phù hợp với trẻ. Gọng nhựa cũng thường có mức giá thành rẻ hơn so với gọng kính kim loại. Tuy nhiên, gọng kính bằng nhựa nếu không được giữ gìn cẩn thận thì sẽ rất dễ nứt, gãy, vỡ. – Gọng kính làm bằng kim loại đem lại một số ưu điểm như: mỏng, bền, có phần khung chắc chắn và nặng hơn gọng nhựa. Tuy nhiên, gọng kim loại cũng dễ bị trôi mất lớp sơn đối với cơ địa hay đổ mồ hôi. Ngoài ra, gọng kim loại cũng sẽ dễ bị xảy ra tình trạng kích ứng cho da hơn gọng nhựa. Nếu da trẻ dễ bị kích ứng, nhạy cảm, thì cha mẹ hãy lựa chọn gọng nhựa hoặc gọng kim loại có phần bọc bằng silicone. Khi lựa chọn kính cận cho trẻ, cha mẹ cũng cần lưu tâm tới quy định bảo hành đối với kính ra sao. Bởi trẻ em là nhóm đối tượng chưa thể giữ gìn và bảo quản kính mắt tốt như người lớn. Do đó, việc lựa chọn địa chỉ cắt kính có chế độ bảo hành tốt sẽ rất có lợi cho quá trình sử dụng. 2. Làm thế nào để trẻ chấp nhận sử dụng kính dễ dàng? Cha mẹ nên giải thích cho trẻ rõ ràng về việc tại sao trẻ phải đeo kính Cũng giống như với người lớn, ban đầu trẻ có thể sẽ chưa chấp nhận và quen với việc đeo kính, do có những vướng víu và sự khó chịu nhất định. Tuy nhiên, cha mẹ cần lưu ý khuyên răn trẻ cần sử dụng kính cận thường xuyên. Bởi nếu bị cận mà không đeo kính sẽ có thể dẫn tới những ảnh hưởng nhất định cho sức khỏe đôi mắt. Theo thời gian, mắt trẻ sẽ có thể bị tăng độ rất nhanh, gây cận nặng hơn, hoặc xảy ra một số biến chứng nguy hiểm khác như: lác mắt, nhược thị, tình trạng đau mỏi, chảy nước mắt kéo dài,… Để trẻ có thể làm quen với việc đeo kính và sử dụng kính cận dễ dàng, cha mẹ có thể cho trẻ tập làm quen với việc sử dụng kính một cách dần dần. Ban đầu trẻ có thể đeo kính trong khoảng một vài giờ đồng hồ. Những ngày tiếp theo, thời gian sử dụng kính có thể tăng lên để bé làm quen. Cha mẹ cũng nên giải thích cho trẻ rõ ràng về việc tại sao trẻ phải đeo kính, việc đeo kính cận mang lại lợi ích ra sao, cũng như hướng dẫn cho trẻ cách sử dụng kính đúng cách,…
thucuc
1,272
tuyển dụng Nhân viên lập trình . NET NETCORE. - Cắt giao diện PSD, cắt CSS, xuất HTML - Nhúng mã nguồn đã được xây dựng sẵn vào HTML5/ CSS3. - Các công việc khác theo sự chỉ đạo của TGĐ YÊU CẦU CÔNG VIỆC: - Tốt nghiệp ĐH, CĐ, Lập trình viên chuyên ngành công nghệ thông tin. - Thành thạo PHP, Mysql, Css, Script, JS Framwork 7, Bootstraps,. . - Khả năng phân tích hệ thống tốt - Biết thiết kế giao diện web, giỏi CSS - Tính cách: Nhiệt tình với công việc, đam mê lập trình, chịu được áp lực công việc - Có kinh nghiệm thiết kế web và triển khai phần mềm quản lý, có dự án demo là một lợi thế. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: - Mức lương: 15.000.000 - 30.000.000 VNĐ - Nhiều cơ hội thăng tiến, phát triển trong lĩnh vực chuyên môn; - Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực; - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết; - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước; - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN: - tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên - Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
240
Công dụng thuốc của Redpalm Thuốc Redpalm hiện nay đang được biết đến khá phổ biến với tác dụng chính là phòng ngừa huyết khối. Bài viết dưới đây chia sẻ cách sử dụng và những lưu ý khi dùng Redpalm hữu ích nhất. 1. Redpalm là thuốc gì? Thuốc Redpalm là thuốc tim mạch, được điều chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên với thành phần chính là Clopidogrel hàm lượng 75mg. 2. Thuốc Redpalm được chỉ định uống trong trường hợp nào? Thuốc Redpalm có khả năng ngăn cản sự kết dính của tiểu cầu, phòng ngừa hình thành các cục máu đông, giúp hệ tuần hoàn được lưu thông không bị tắc nghẽn gây hại cho cơ thể. Do đó Redpalm được chỉ định dùng trong trường hợp:Phòng ngừa nguyên phát các rối loạn do tắc mạch huyết khối như: bệnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên.Kiểm soát, dự phòng thứ phát ở những người bệnh có tiền sử hoặc mới bị mắc các bệnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên đã xác định. 3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Redpalm 3.1. Liều dùng. Liều dùng thuốc Redpalm được sử dụng như sau:Redpalm được dùng một liều duy nhất là 1 viên (75mg)/ ngày, uống trong hoặc sau bữa ăn khoảng 10 - 15 phút.Đối với hội chứng mạch vành cấp tính (biểu hiện chính là đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có sóng Q) thì liều dùng khởi đầu là 300mg (4 viên thuốc Redpalm) và chỉ dùng duy nhất 1 lần, liều dùng duy trì hàng ngày là 75mg/ ngày.Tuy nhiên, tùy vào tình trạng hoặc độ tuổi của người bệnh thì liều dùng thuốc có thể được thay đổi khác nhau. Người bệnh cần phải tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị của bác sĩ và không tự ý thay đổi liều dùng.3.2. Cách dùng. Thuốc Redpalm được dùng bằng đường uống. Do thuốc có tính giải phóng kéo dài nên khuyến cáo người bệnh không nên bẻ thuốc, nghiền nhỏ thuốc để uống.Thuốc Redpalm có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn hằng ngày. 4. Nên làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Redpalm? Khi quên 1 liều thuốc Redpalm, người bệnh uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu gần thời gian dùng liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo đúng lịch trình. Không tự ý bù liều thuốc vào ngày hôm sau vì sẽ gây ra những tác dụng phụ không mong muốn.Khi quá liều Clopidogrel dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu gây ra những biến chứng của chảy máu. Các biểu hiện độc tính cấp là nôn mửa, mệt mỏi, khó thở, xuất huyết hệ tiêu hóa. 5. Chống chỉ định dùng thuốc Redpalm Không dùng thuốc Redpalm trong các trường hợp sau đây:Người bệnh mẫn cảm với Clopidogrel hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.Người bệnh có bệnh lý chảy máu như: Viêm loét đường tiêu hóa, xuất huyết sọ não.Người bệnh bị suy gan nặng, suy thận giai đoạn tiến triển nặng.Do chưa có báo cáo về độ an toàn của thuốc nên khuyến cáo không dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú. 6. Tương tác thuốc của thuốc Redpalm Thuốc Redpalm có thể tương tác với một số thuốc sau đây:Aspirin: Cẩn trọng khi phối hợp 2 thuốc này với nhau vì đã có báo cáo về tương tác dược lực học giữa Clopidogrel và Aspirin làm tăng nguy cơ gây chảy máu. Tuy nhiên, chúng có thể được kết hợp với nhau trong thời gian kéo dài đến 1 năm.Heparin, Warfarin: Cần lưu ý khi kết hợp giữa Clopidogrel với Heparin và Warfarin vì có nguy cơ dẫn đến chảy máu.Nhóm thuốc chống viêm không Steroid (NSAIDs): Thận trọng khi sử đồng thời Clopidogrel với nhóm thuốc này vì theo nghiên cứu lâm sàng có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa tiềm tàng.Nhóm thuốc chuyển hóa bởi hệ Cytochrom P450: Do có nồng độ nhiều trong thí nghiệm In Vitro, Clopidogrel gây ức chế Cytochrom P450 (2C9). Cho nên thuốc có thể gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của các chất: Tamoxifen, Phenytoin, Tolbutamid, Warfarin, Torsemid, Fluvastatin, tuy nhiên chưa có dữ liệu nào về mức độ nghiêm trọng của các tương tác trên. Nên cần lưu ý khi kết hợp giữa Clopidogrel và các thuốc trên.Kết hợp điều trị khác: Khi dùng kết hợp với thuốc ức chế hoạt động của enzyme CYP2C19 có nguy cơ làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt động Clopidogrel. Chính vì thế nên cẩn trọng khi dùng phối hợp với những thuốc ức chế enzzyme CYP2C19 (Omeprazole, Esomeprazole, Fluvoxamine, Fluoxetine, Moclobemide, Voriconazole, Fluconazole, Ticlopidine, Ciprofloxacin, Cimetidine, Carbamazepine, Oxcarbazepine và Chloramphenico)Trường hợp ít cũng có thể gặp tương tác giữa các chất chuyển hóa của dược chất với các thuốc như: Thuốc kháng nấm, thuốc Bupropion.Tránh sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, đồ có ga... trong quá trình dùng thuốc Redpalm vì có thể làm giảm tác dụng của thuốc. 7. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Redpalm điều trị Khi sử dụng thuốc Redpalm có thể có một số tác dụng không mong muốn như:Dị ứng da: Xuất hiện mẩn ngứa hoặc phát ban đỏ.Gây rối loạn hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn và buồn nôn. Trường hợp hiếm gặp có thể gây chảy máu đường tiêu hóa, loét dạ dày. Trường hợp ít gặp có thể gặp tình trạng: Tức ngực, chảy máu cam.Hiếm gặp một số tác dụng phụ như: Giảm hoặc mất bạch cầu trung tính, bạch cầu không hạt, bệnh thiếu máu, hội chứng viêm thận, giảm vị giác, viêm khớp cấp tính, xuất huyết ở mắt và nội sọ.Nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng bất thường nào của cơ thể thì cần phải báo ngay bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn và đưa ra phương án giải quyết. 8. Khi dùng thuốc Redpalm cần chú ý đề phòng những gì? Có một số những chú ý sau người bệnh khi dùng thuốc Redpalm cần lưu ý:Thận trọng khi dùng thuốc ở những người bệnh có đã và đang điều trị các bệnh lý về gan, thận.Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị chảy máu do chấn thương, phẫu thuật, các bệnh lý khác. Khuyến cáo ngừng thuốc Redpalm trước khi người bệnh phẫu thuật.Người bệnh mới bị bệnh lý suy tim cấp khuyến cáo không nên điều trị bắt đầu với Clopidogrel.Bảo quản thuốc trong điều kiện thoáng mát, cao ráo và tránh ánh nắng trực tiếp của mặt trời.Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
vinmec
1,143
Thế nào là bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL)? Mỗi nhóm bệnh bạch cầu lympho mãn tính nói trên còn được phân ra nhiều phân nhóm nhỏ hơn, khác biệt ở mức độ gen. Điều này có nghĩa bệnh có biểu hiện rất đa dạng tùy thuộc vào các kiểu gen khác nhau. Hai người cùng mắc bệnh bạch cầu mạn tính dòng lympho tế bào B vẫn có thể có các biểu hiện lâm sàng khác nhau. 1. Những điều cần biết về tế bào lympho trong cơ thể Tế bào lympho là một loại tế bào bạch cầu có vai trò chính trong hệ miễn dịch của cơ thể. Tế bào lympho được phân loại thành 3 nhóm chính:Tế bào lympho T: có khả năng kêu gọi các tế bào khác của hệ miễn dịch chống lại tình trạng nhiễm khuẩn và phá vỡ các tế bào đã bị tổn thương.Tế bào lympho B: đảm nhận vai trò sản xuất ra kháng thể.Tế bào diệt tự nhiên (NK): có nhiệm vụ tiêu diệt các vi sinh vật và tế bào ác tính.Tế bào lympho theo máu lưu hành khắp cơ thể và được sản xuất ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể như:Hạch lympho: là những cơ quan có hình hạt đậu, nhỏ, tồn tại khắp nơi trong cơ thể, có nhiệm vụ chống lại các tình trạng viêm nhiễm.Lách: có vai trò lọc máu, là nơi giam giữ các tế bào hồng cầu già và dự trữ máu trong cơ thể.Tuyến ức: nằm phía sau xương ức, trong lồng ngực và bị thoái triển dần khi về già. Tuyến ức là nơi biến đổi các tế bào lympho T non thành dạng trưởng thành và có chức năng miễn dịch.Tủy xương: chủ yếu là phần tủy đỏ của các xương lớn và xương dẹt là nơi sản xuất ra các tế bào lympho. Tế bào lympho được sản xuất ở tủy xương 2. Tổng quan về bệnh bạch cầu lympho mãn tính Bệnh bạch cầu là tên gọi dành cho nhóm bệnh lý ác tính của hệ tạo máu. Bệnh bạch cầu xuất hiện khi các tế bào máu khỏe mạnh thay đổi và tăng sinh nhanh vượt mức kiểm soát. Bệnh bạch cầu lympho mạn tính hay bệnh bạch cầu mạn dòng lympho là bệnh lý ác tính liên quan đến các tế bào lympho.Ở những người mắc bệnh bạch cầu lympho mạn, quá trình diễn tiến bệnh xảy ra chậm, mất nhiều năm mới xuất hiện các triệu chứng trên lâm sàng để cần điều trị. Thậm chí trên thực tế có những bệnh nhân không cần điều trị gì cho bệnh của họ. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể tiến triển nặng nề với tốc độ nhanh hơn và cần được điều trị từ sớm ở một vài trường hợp.Trong những người mắc bệnh bạch cầu mạn dòng lympho, sự tăng sinh các tế bào bất thường gây ảnh hưởng đến quá trình tân tạo các tế bào khác trong tủy xương. Mật độ cao các tế bào lympho bất thường cản trở việc sản xuất ra các tế bào khỏe mạnh khác, bao gồm:Hồng cầu mang oxy đi khắp cơ thể. Các loại bạch cầu khác như bạch cầu đa nhân trung tính hoặc bạch cầu hạt là một thành phần của hệ miễn dịch trong cơ thể.Tiểu cầu, thành phần quan trọng trong quá trình đông cầm máu. Tế bào máu khi mắc bệnh bạch cầu mãn tính dòng lympho Điều này giải thích cho tình trạng nhiều người mắc bệnh bạch cầu mạn dòng tủy cũng phải đối mặt với tình trạng thiếu máu do tủy không sản xuất được hồng cầu và tăng khả năng mắc phải các bệnh lý nhiễm khuẩn khác do bạch cầu không được sản xuất đủ số lượng. Người bệnh cũng có thể chảy máu khó cầm do giảm lượng tiểu cầu trong máu.Thông thường, bệnh bạch cầu mạn dòng lympho được chẩn đoán khi có quá nhiều các tế bào lympho bất thường trong máu, được gọi là tình trạng tăng tế bào lympho. 3. Phân loại Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho được chia làm 2 loại chính, tùy thuộc vào nhóm tế bào bị ảnh hưởng là tế bào lympho B hay lympho T. Phân nhóm bệnh là việc quan trọng và cần thiết của các bác sĩ điều trị khi đứng trước một trường hợp bệnh.Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho B: chiếm hơn 95% các trường hợp bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu mạn dòng lympho. 1% trong nhóm này thuộc nhóm bệnh bạch cầu tăng sản tiền tế bào lympho B.Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho T: còn gọi là bệnh bạch cầu tăng sản tiền tế bào lympho T. Nhóm này chiếm phần ít trong tổng số các trường hợp, không thường gặp trên lâm sàng. Bài viết tham khảo nguồn: cancer.net. XEM THÊM:Cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu. Yếu tố nguy cơ gây bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL)Các dạng bệnh bạch cầu thường gặp
vinmec
851
Ngứa vùng kín và ra khí hư màu trắng Trả lời: Ngứa vùng kín và ra khí hư màu trắng là vấn đề nhiều chị em gặp phải. -Ngứa vùng kín và ra khí hư màu trắng là bệnh gì? Khi vùng kín bị ngứa và ra khí hư màu trắng đồng thời có mùi hôi khó chịu rất có thể vùng kín của bạn đã bị nhiễm trùng (nhiễm nấm, viêm âm đạo… hoặc nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục). Để biết chính xác, bạn nên đi khám phụ khoa. Các bác sĩ sẽ giúp bạn trả lời chuẩn xác nhất câu hỏi ngứa vùng kín và ra khí hư màu trắng là bệnh gì. Căn cứ vào kết quả khám, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên và chỉ định phương án xử trí phù hợp. Ngứa vùng kín và ra khí hư màu trắng cần đi khám phụ khoa càng sớm càng tốt. Ngoài việc đi khám phụ khoa và thực hiện  chỉ dẫn của bác sĩ, bạn nên giữ vệ sinh cẩn thận vùng kín đặc biệt là trong chu kỳ kinh nguyệt. Tắm gội hàng ngày bằng nguồn nước sạch. Giữ vùng kín luôn khô thoáng, không dùng các loại dung dịch vệ sinh có tính sát khuẩn cao, không thụt rửa âm đạo, không dùng băng vệ sinh hàng ngày, không mặc đồ lót và quần bó sát. Dù ngứa bạn cũng không nên gãi vì gãi sẽ làm tổn thương da vùng kín dễ dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng. Nên giữ tâm trạng thoải mái, tránh thức khuya. Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng… Và điều quan trọng nhất vẫn là phải đi khám và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ. …
thucuc
291
Cách trị mụn đầu đinh dân gian Mụn đầu đinh là một loại mụn có ngòi mủ do nhiễm tụ cầu, liên cầu khuẩn ở lỗ chân lông. Khi mắc phải tình trạng này, ngoài việc đến gặp bạn sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và tư vấn, bạn có thể áp dụng một số cách trị mụn đầu đinh dân gian tại nhà. 1. Các giai đoạn của mụn đầu đinh Mụn đầu đinh thường diễn biến qua 3 giai đoạn chính với những đặc điểm và triệu chứng lâm sàng khác nhau như:Giai đoạn viêm tấy: Tổn thương nốt màu đỏ và đau, sờ thấy cứng cộm ở dưới da, sau đó tổn thương này dần nổi rõ trên bề mặt da và bắt đầu tạo mủ, hình thành ngòi mụn. Biểu hiện toàn thân với những triệu chứng nhiễm trùng như mệt mỏi, ăn uống kém, chán ăn, buồn nôn hoặc nôn, sốt từ 39 - 40 độ C, rét run thành cơn.Giai đoạn hóa mủ, thành ngòi: Tổn thương chuyển từ cứng cộm sang dạng mềm, mưng mủ, ít đau hơn, có ngòi như đầu chiếc đinh. Triệu chứng toàn thân vẫn còn nhưng nhẹ hơn giai đoạn đầu.Giai đoạn thoát mủ: Tổn thương tại chỗ mềm nhũn, vỡ chảy mủ và thoát ngòi ra. Các triệu chứng toàn thân sẽ giảm và khỏi hẳn. 2. Cách điều trị mụn đầu đinh tại nhà 2.1. Bột nghệ - cách trị mụn đầu đinh tại nhà. Bột nghệ có đặc tính kháng khuẩn và chống viêm. Đặc tính kháng khuẩn và chống viêm của nghệ có thể giúp chữa lành mụn đầu đinh. Bạn có thể chọn uống bột nghệ hay sử dụng tại chỗ để điều trị mụn đầu đinh hoặc cả 2.Để uống bột nghệ, hãy đun sôi một thìa cà phê bột nghệ trong nước hoặc sữa, sau đó để nguội, số lần uống là 3 lần mỗi ngày.Để sử dụng bột nghệ tại chỗ, trộn chung nó với gừng hoặc nước hay cả 2 để tạo thành hỗn hợp sền sệt. Sau đó, đắp hỗn hợp này lên mụn ít nhất 2 lần một ngày.2.2 Cách trị mụn đầu đinh tại nhà với tinh dầu cây tràm trà. Với đặc tính kháng khuẩn, khử trùng mạnh, tinh dầu cây tràm trà có thể giúp điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra mụn đầu đinh.Không nên thoa trực tiếp tinh dầu này lên da vì có thể gây kích ứng, bỏng rát da. Thay vào đó, hãy trộn 5 giọt tinh dầu với 1 thìa cà phê dầu ô liu hoặc dầu dừa.Cho hỗn hợp tinh dầu đã pha loãng lên một miếng gạc bông rồi thoa lên mụn mỗi ngày 2 đến 3 lần. Làm như vậy mỗi ngày cho đến khi hết mụn đầu đinh.2.3. Cách trị mụn đầu đinh tại nhà với muối Epsom. Muối Epsom có khả năng làm khô mủ, khiến vết mụn chảy ra, từ đó có ích trong điều trị mụn đầu đinh.Hòa tan muối này vào nước ấm và ngâm một miếng gạc vào trong đó. Đắp miếng gạc lên vùng bị mụn trong 20 phút. Áp dụng điều này ít nhất 3 lần mỗi ngày cho đến khi hết mụn đầu đinh.2.4. Cách trị mụn đầu đinh với dầu neem. Dầu Neem hay còn gọi là tử đinh hương Ấn Độ, có khả năng kháng khuẩn, khử trùng, có thể giúp điều trị nhiễm trùng da, bao gồm cả mụn đầu đinh.Để điều trị mụn đầu đinh bằng dầu neem, hãy thoa dầu trực tiếp lên mụn 3 đến 4 lần một ngày. Hãy đảm bảo rằng bạn đã rửa tay trước và sau khi thoa.2.5. Chườm nóng trị mụn đầu đinh. Một trong những cách trị mụn đầu đinh tại nhà đó là chườm nóng. Nhiệt giúp tăng lưu thông máu ở một khu vực, từ đó đem đến nhiều tế bào bạch cầu và kháng thể để chống lại nhiễm trùng tại khu vực đó. Chườm nóng khi bị mụn đầu đinh là một trong các biện pháp khắc phục tại nhà tốt mà bạn có thể thử.Đắp một miếng gạc ấm lên khu vực bị mụn đầu đinh trong 20 phút. Mỗi ngày thực hiện lại 3 hoặc 4 lần cho đến khi hết mụn.2.6. Dầu thầu dầu - cách trị mụn đầu đinh tại nhà. Trong dầu thầu dầu có chứa một hợp chất gọi là axit ricinoleic, đây là một chất chống viêm tự nhiên rất mạnh. Điều này kết hợp với đặc tính kháng khuẩn mạnh mẽ của nó, giúp cho dầu thầu dầu trở thành một cách điều trị mụn đầu đinh tự nhiên tuyệt vời.Bôi một ít dầu thầu dầu trực tiếp lên vết mụn ít nhất 3 lần một ngày cho đến khi hết mụn. 3. Bài thuốc dân gian trị mụn đầu đinh Trong dân gian từ lâu cũng đã ghi nhận nhiều phương pháp giúp hỗ trợ quá trình điều trị mụn đầu đinh bằng các thảo dược tự nhiên khá hiệu quả. Tuy nhiên, khi sử dụng những phương pháp này, hãy lưu ý đến vấn đề vệ sinh dược liệu để tránh nhiễm trùng nặng thêm và lan rộng. Dưới đây là một số cách thực hiện có thể tham khảo:Lá mã đề và lá dâu:Chuẩn bị lá mã đề và lá dâu mỗi thứ một nắm, đem đi rửa sạch hết đất, bụi bẩn rồi ngâm với nước muối loãng.Vớt ra sau 15 phút và rửa sạch lại với nước rồi đem xay nhuyễn cùng với ít muối hạt.Dùng cồn i-ốt vệ sinh vị trí mụn, sau đó đắp trực tiếp hỗn hợp lên và giữ yên trong khoảng 15 phút thì lấy ra và rửa sạch mặt lại.Thực hiện cách này đều đặn hàng ngày, sau khoảng 1 tuần thực hiện bạn sẽ thấy mụn đầu đinh xẹp dần.Dùng củ ráy và nghệ tươi:Lấy 1 của ráy tươi, 1 củ nghệ đem đi rửa sạch hết lớp cát đất bám xung quanh, rồi dùng dao gọt bỏ đi bớt phần vỏ bên ngoài.Cho 2 củ nãy vào cối giã nát rồi đem hấp chín, kế tiếp cho thêm ít sáp ong và dầu vừng vào rồi trộn đều hỗn hợp này lên.Chờ đến khi hỗn hợp này nguội thì đắp lên vùng da bị mụn đầu đinh, nên lót thêm một miếng giấy mỏng sạch ở bên dưới.Thực hiện cách này hàng ngày cho đến khi mụn xẹp hẳn.Trong quá trình điều trị mụn đầu đinh hãy luôn lưu ý luôn giữ cơ thể sạch sẽ, nhất là vùng da bị mụn, tránh dùng các vật sắc bén, vật nhọn như dao cạo,... để không làm tổn thương thêm nơi bị mụn và khiến tình trạng trở nên nặng hơn.
vinmec
1,136
Nguyên nhân bị vi khuẩn HP và cách phòng tránh tương ứng Tìm hiểu về các nguyên nhân bị vi khuẩn HP sẽ giúp mọi người chủ động hơn trong việc phòng tránh lây nhiễm hiệu quả khi mà tỷ lệ lây nhiễm HP trong cộng đồng ngày một cao. 1. Nguyên nhân bị vi khuẩn HP qua đường miệng – miệng 1.1. Cơ chế lây nhiễm Lây nhiễm vi khuẩn HP theo đường miệng – miệng là đường lây trực tiếp và cũng là con đường phổ biến nhất. Cụ thể, khi có sự tiếp xúc giữa nước bọt hoặc dịch tiết ra từ đ tiêu hóa ở người mang khuẩn với nước bọt hoặc dịch tiết ra từ đường tiêu hóa ở người lành không mang khuẩn thì vi khuẩn HP sẽ có tỷ lệ cao lây nhiễm thành công từ người mắc bệnh qua người lành. Những hoạt động làm tăng nguy cơ lây nhiễm qua đường miệng – miệng như ăn chung bát đũa, uống chung cốc, hôn môi,.. Tiếp xúc miệng – miệng là con đường trực tiếp và phổ biến lây nhiễm vi khuẩn HP. 1.2. Cách phòng tránh Phòng tránh lây nhiễm vi khuẩn HP trong trường hợp này được thực hiện theo các lưu ý sau: – Không ăn chung, uống chung cùng dụng cụ với người khác. – Trong trường hợp gia đình có thành viên nhiễm vi khuẩn HP, bên cạnh việc thực hiện phòng tránh tốt trong sinh hoạt hằng ngày thì các thành viên khác nên thực hiện xét nghiệm test vi khuẩn HP ngay để được chẩn đoán sớm một cách chính xác. – Vệ sinh dụng cụ ăn uống sạch sẽ, kỹ lưỡng. 2. Lây nhiễm HP qua ăn uống thiếu vệ sinh 2.1. Cơ chế lây nhiễm ở nguyên nhân bị vi khuẩn HP qua ăn uống Vi khuẩn HP trong dạ dày sẽ được đào thải ra ngoài qua phân nhờ hoạt động tiêu hóa của cơ thể. Khi ở môi trường ngoài, vi khuẩn có thể bám vào thực phẩm hoặc những khu vực không được vệ sinh sạch sẽ và trở thành nguồn lây lan trong cộng đồng. Theo đó, những hoạt động làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh như ăn hàng quán vỉa hè không đảm bảo vệ sinh, ăn đồ ăn chế biến chưa sạch hoặc không rõ nguồn gốc, ăn đồ sống,… 2.2. Cách phòng tránh Mỗi người cần lưu ý và thực hiện những yêu cầu sau đây giúp hạn chế khả năng lây nhiễm HP qua đường ăn uống: – Hạn chế ăn hàng quán vỉa hè, lựa chọn địa điểm ăn đảm bảo vệ sinh sạch sẽ. – Thực hiện nghiêm chỉnh việc ăn chín và uống sôi. Hạn chế tối đa ăn các thực phẩm sống hoặc chế biến chưa chín. – Lựa chọn thực phẩm rõ nguồn gốc, sơ chế cẩn thận kỹ càng. – Sử dụng nguồn nước sạch trong sinh hoạt cũng như chế biến thức ăn. – Hình thành thói quen thường xuyên rửa tay kỹ bằng xà phòng. – Vệ sinh nhà cửa, môi trường sống một cách đều đặn. Tạo thói quen rửa tay sạch bằng xà phòng đều đặn giúp phòng ngừa tốt nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn HP. 3. Lây nhiễm HP qua thăm khám không đảm bảo 3.1. Cơ chế lây nhiễm ở nguyên nhân bị vi khuẩn HP qua thăm khám 3.2. Cách phòng tránh Người bệnh tiến hành thăm khám cần lựa chọn đơn vị y tế uy tín chất lượng, đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định an toàn y tế nhằm phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm chéo. Tốt nhất, nên ưu tiên sử dụng bộ dụng cụ riêng biệt, không dùng chung, không dùng lại, mỗi người bệnh một bộ. 4. Chẩn đoán HP dương tính bằng cách nào? Trên thực tế, hầu hết các trường hợp HP dương tính đều vô tình nhiễm khuẩn mà không hề hay biết. Chỉ khi bệnh biểu hiện nên các triệu chứng mới bắt đầu nghi ngờ và tiến hành thăm khám phát hiện bệnh. Với trường hợp nghi ngờ bệnh, mỗi người bệnh cần chủ động thăm khám sớm để được chỉ định phương pháp chẩn đoán HP phù hợp đúng với mục đích cũng như tình trạng cụ thể bao gồm 4 phương pháp chính sau đây: – Nội soi dạ dày – Xét nghiệm hơi thở – Xét nghiệm máu – Xét nghiệm phân Trong đó, nội soi dạ dày được cho là phương pháp tiêu chuẩn trong chẩn đoán HP cũng như các bệnh lý đường tiêu hóa khác. Thông qua nội soi, bác sĩ không chỉ trực tiếp lấy mẫu bệnh phẩm tại dạ dày để đưa đi xét nghiệm mà còn có thể quan sát trọn lòng dạ dày, kịp thời phát hiện các tổn thương liên quan đến từ nguyên nhân nhiễm vi khuẩn HP. Nhờ vậy, nội soi dạ dày cho kết quả chẩn đoán chính xác và hỗ trợ lên phác đồ điều trị sau đó. Nội soi dạ dày là phương pháp tiêu chuẩn trong chẩn đoán các bệnh đường tiêu hóa bao gồm cả HP dương tính. Kết luận: Các nguyên nhân bị vi khuẩn HP phần lớn đến từ 3 con đường lây nhiễm: đường miệng – miệng, đường phần – miệng, đường dạ dày – dạ dày. Mỗi người cần thực hiện tốt các biện pháp phòng bệnh đúng cách để giảm ngừa nguy cơ lây nhiễm chéo. Bên cạnh đó, hãy chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa định kỳ đều đặn để tầm soát các bệnh tiêu hóa một cách tốt nhất.
thucuc
957
Màu nước tiểu khi mang thai của mẹ bầu nói lên điều gì? Mang thai là một điều thiêng liêng, một sự thay đổi lớn của người phụ nữ về cả thể chất lẫn tinh thần, cảm xúc. Chỉ cần một chút thay đổi nhỏ cũng khiến chị em có cảm giác bất an, đặc biệt là về màu của nước tiểu. 1. Màu nước tiểu khi mang thai có thay đổi không? Một người khỏe mạnh, nước tiểu thường có màu vàng nhạt, trong suốt và có thể vàng đậm hơn một chút. Tuy nhiên, trong giai đoạn mang thai, sự thay đổi về nước tiểu sẽ rõ ràng hơn. Nước tiểu có thể chuyển từ màu vàng nhạt đến màu vàng đậm hơn như là màu cam. Nguyên nhân của sự thay đổi này đến từ urochrome - một sắc tố có trong nước tiểu. Urochrome được tạo ra khi cơ thể phá vỡ huyết sắc tố từ tế bào hồng cầu đã chết. Do đó, màu sắc của nước tiểu có liên quan đến nồng độ của urochrome trong nước tiểu. Vì thế các mẹ có thể cảm nhận được mùi nước tiểu khai nồng hơn trước khi mang thai. Vậy màu nước tiểu của phụ nữ mang thai phản ánh điều gì, câu trả lời sẽ có ngay trong phần dưới đây: Nước tiểu khi mang thai có màu vàng đục Nước tiểu của mẹ bầu khỏe mạnh thường có màu vàng nhạt. Nhưng nếu các mẹ thấy chúng chuyển sang màu vàng đục, nghĩa là cơ thể đang thiếu nước hoặc đến từ việc uống thuốc, ăn thực phẩm như củ cải, uống bia,... Mẹ không cần quá lo lắng vì đây là dấu hiệu bình thường, màu nước tiểu sẽ trở lại vàng nhạt sau khi mẹ thay đổi việc ăn uống. Tuy nhiên, nếu màu nước tiểu khi mang thai có màu vàng đục như nước trà kéo dài và đi kèm với một số dấu hiệu như: đau, rát khi đi tiểu nhẹ,... lúc này mẹ cần đến bác sĩ để được thăm khám cụ thể. Nước tiểu khi mang thai có màu đỏ Phụ nữ đang mang thai nếu xuất hiện nước tiểu có màu đỏ giống như màu nước rửa thịt, đi kèm với tiểu buốt, tiểu rắt trong thời gian dài, có thể mẹ bầu đang bị viêm đường tiết niệu, sỏi thận, thận đa nang,... Trong trường hợp này, tốt hơn hết là mẹ bầu nên đến bác sĩ để theo dõi sức khỏe, thăm khám chi tiết tìm ra bệnh chính xác từ đó có cách điều trị phù hợp. Nước tiểu khi mang thai sẫm màu Với sự xuất hiện của màu nước tiểu khi mang thai sẫm màu, hôi là tình trạng mẹ bầu cần đặc biệt chú ý. Bởi vì nguyên nhân dẫn đến màu nước tiểu có bất thường như trên dễ đến từ bệnh lý về gan. Màu nước tiểu của mẹ bầu có màu xanh nhạt Khi mẹ thấy màu nước tiểu có màu xanh nhạt nhưng không đi kèm với biểu hiện nào thì cũng không nên quá lo lắng. Bởi vì nước tiểu có màu xanh nhạt đến từ việc mẹ ăn một số loại thực phẩm như: măng tây, rau,... cùng các loại thuốc như: vitamin tổng hợp, thuốc chống say xe,... Nước tiểu bình thường sẽ quay trở lại khi mẹ đã sắp xếp ăn uống một cách khoa học. Ngược lại, màu nước tiểu khi mang thai xuất hiện màu xanh nhạt đi kèm với những triệu chứng thì có nguy cơ là dấu hiệu liên quan của bệnh lý nguy hiểm đó là viêm nhiễm đường tiểu. Nguyên nhân dẫn đến biểu hiện này đến từ vi khuẩn đã xâm nhập từ đường tiểu đi lên hoặc vi khuẩn từ máu chuyển tới. 2. Những dấu hiệu bất thường khi đi tiểu mẹ bầu nên lưu ý Ngoài việc màu nước tiểu khi mang thai mà mẹ đã theo dõi để thăm khám và điều trị kịp thời thì các mẹ cũng cần chú ý một số biểu hiện bất thường về nước tiểu như sau: Đi tiểu với tần suất cao Biểu hiện của mẹ bầu khi tiểu tiện nhiều lần trong ngày với tần suất cao thường là dấu hiệu của bệnh lý về nhiễm trùng tiết niệu. Điều này vô hình chung đã gây ra chức năng hoạt động của bàng quang giảm. Chính vì vậy mà mẹ luôn trong trạng thái đi tiểu nhiều lần và diễn ra thường xuyên Bồn chồn, nóng người Mẹ bầu có cảm giác bứt rứt trong người, cảm thấy khó chịu, nóng trong người khi tiểu tiện thường là một trong các dấu hiệu để cảnh báo về nhiễm trùng tiết niệu. Tiểu tiện kèm khí hơi thoát ra Mặc dù rất hiếm xảy ra nhưng nếu mẹ bầu gặp phải tình trạng tiểu tiện kèm khí thoát ra. Điều này có thể đến từ mẹ bầu có một lỗ rò bất thường giữa bàng quang và âm đạo. Ngoài ra, bà bầu có tiền sử về viêm ruột mãn tính hoặc viêm loét đại tràng thì nguy lỗ rò sẽ phát triển mạnh.
medlatec
853
Xét nghiệm phát hiện não mô cầu - những thông tin cơ bản nhất Viêm màng não do não mô cầu là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng thường là căn nguyên chính gây viêm màng não ở trẻ nhỏ. Bệnh tiến triển nhanh, gây triệu chứng và biến chứng nguy hiểm. Tỷ lệ trẻ mắc viêm màng não do não mô cầu tử vong lên tới 15%. Phát hiện sớm và can thiệp điều trị giúp cứu sống bệnh nhân nhờ vào các xét nghiệm phát hiện não mô cầu. 1. Tìm hiểu về vi khuẩn gây bệnh não mô cầu Vi khuẩn não mô cầu có tên khoa học là Neisseria Meningitidis, chúng âm nhập vào cơ thể người qua đường hô hấp và thường cư trú ở hầu họng để phát triển, nhân nhanh số lượng. Sau khi nhiễm khuẩn từ 2 - 4 ngày, viêm niêm mạc hầu họng sẽ bắt đầu xuất hiện, đồng thời vi khuẩn xâm nhập vào máu để di chuyển đến não gây bệnh. Ở nước ta, vi khuẩn não mô cầu ở chủng A, B, C là phổ biến nhất. Xét nghiệm chẩn đoán giúp xác định sự có mặt của vi khuẩn cũng như định danh. Vi khuẩn não mô cầu có thể xâm nhập gây bệnh ở mọi lứa tuổi, song phổ biến nhất là ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ chưa có kháng thể nhờ tiêm phòng. Vi khuẩn não mô cầu gây ra nhiều triệu chứng bệnh không điển hình so với các căn nguyên khác, tiến triển nhanh và nguy hiểm như: Nhiễm trùng Trẻ có thể sốt lên tới 39 - 40 độ C, đi kèm với các biểu hiện của tình trạng nhiễm trùng hay gặp như: đau đầu, buồn nôn, ho, đau họng, cơ thể mệt mỏi, đau khớp, mỏi cơ, nôn ói,… Rối loạn ý thức Khi vi khuẩn não mô cầu tấn công tế bào thần kinh, bệnh nhân thường có dấu hiệu li bì, rối loạn ý thức, co giật, hôn mê, kích thích quá mức,… Viêm màng não Các triệu chứng của tình trạng viêm màng não bao gồm: buồn nôn, đau đầu dữ dội, nôn ói, táo bón, cứng gáy, tiêu chảy,… Phát ban Trên da bệnh nhân sẽ xuất hiện sớm các vết ban xuất huyết hoại tử hình sao (tử ban). Hội chứng sốc nhiễm trùng nhiễm độc Đây là tình trạng rất nặng của nhiễm vi khuẩn não mô cầu, có biểu hiện nhiễm độc, nhiễm trùng nặng, hạ huyết áp, suy thượng thận, suy đa tạng,… 2. Bác sĩ giải thích chi tiết các xét nghiệm phát hiện não mô cầu Xét nghiệm phát hiện não mô cầu chủ yếu dựa vào xét nghiệm dịch não tủy vì vi khuẩn này tồn tại và phát triển chủ yếu trong dịch não tủy. Tuy nhiên, sau xét nghiệm tìm kiếm vi khuẩn cho kết quả dương tính, cần thực hiện nhiều xét nghiệm khác để đánh giá và tiên lượng bệnh, đưa ra phác đồ điều trị hợp lý. Mặc dù vi khuẩn não mô cầu có mặt trong nhiều dịch tiết của cơ thể, song xét nghiệm có tỷ lệ dương tính cao nhất để phát hiện vi khuẩn này vẫn là xét nghiệm dịch não tủy. Bác sĩ sẽ thực hiện kỹ thuật chọc dò tủy sống, sau đó quan sát các đặc điểm về màu sắc, tốc độ chảy của dịch não tủy cũng như thực hiện các xét nghiệm kiểm tra như: Xét nghiệm sinh hóa Xét nghiệm này ở bệnh nhân viêm màng não do não mô cầu sẽ thấy tình trạng giảm nồng độ glucose, tăng nồng độ protein, xét nghiệm đếm tế bào thấy trên 1.000 tế bào/mm3 (đa số là bạch cầu hạt trung tính). Xét nghiệm nhuộm soi Trên mẫu dịch não tủy, bác sĩ sẽ tiến hành nhuộm gram để vi khuẩn mô não cầu dễ dàng được quan sát. Hình ảnh vi khuẩn là các song cầu gram âm, có hình như hạt cà phê nằm trong tế bào. Ngoài ra, xét nghiệm này cũng giúp kiểm tra số lượng tế bào, tiêu biểu như tế bào bạch cầu. Xét nghiệm nuôi cấy Mẫu dịch não tủy được bảo quản trong điều kiện phù hợp để đem đến phòng thí nghiệm nuôi cấy. Nuôi cấy sẽ cần một môi trường đầy đủ dinh dưỡng, vi khuẩn não mô cầu tại đây sẽ phát triển giống như trong môi trường người. Với lượng vi khuẩn não mô cầu nhân lên ở số lượng nhất định, bác sĩ có thể xác định sự tồn tại cũng như định danh vi khuẩn, xây dựng kháng sinh đồ điều trị. Xét nghiệm sinh học phân tử khuếch đại gen của vi khuẩn Xét nghiệm này khuếch đại để xác định gen của khuẩn não mô cầu, từ đó xác định được sự hiện diện của vi khuẩn có trong mẫu dịch não tủy. So với các xét nghiệm khác, xét nghiệm sinh học phân tử này cho kết quả nhanh chóng, chính xác hơn. 3. Những biện pháp giúp phòng ngừa chủ động não mô cầu Đối tượng thường nhiễm khuẩn não mô cầu là trẻ em dưới 5 tuổi, tiến triển bệnh nhanh có thể gây tử vong hoặc những thương tật vĩnh viễn. Biến chứng nguy hiểm do khuẩn não mô cầu có thể gây ra như: tổn thương não, hoại tử chi,… Hơn nữa, vi khuẩn này lại dễ dàng lây nhiễm qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch cơ thể của người bệnh. Có thể chủ động phòng ngừa nhiễm não mô cầu bằng các biện pháp sau: 3.1. Dự phòng kháng sinh Với các đối tượng phải tiếp xúc với người bị viêm màng não do não mô cầu cần phải dùng kháng sinh dự phòng để tránh nguy cơ lây nhiễm. Các kháng sinh thường dùng là: Rifampin, Ceftriaxone : dùng cho trẻ em. Fluoroquinolon, Ciprofloxacin, Levofloxacin: dùng cho người lớn. 3.2. Tiêm vắc xin Các chuyên gia khuyến cáo mỗi người, đặc biệt là trẻ nhỏ nên chủ động phòng ngừa bệnh bằng cách tiêm phòng vắc xin viêm não mô cầu sớm. Ghi nhớ lịch tiêm nhắc lại để đảm bảo, bổ sung đủ kháng thể kháng bệnh. Ngoài ra, nên lưu ý một số vấn đề sau: Giữ gìn vệ sinh môi trường sống và vệ sinh cơ thể sạch sẽ. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người có triệu chứng hoặc người bệnh. Không sử dụng chung vật dụng cá nhân với trẻ hoặc người khác. Bệnh nhân viêm màng não do não mô cầu phải tự cách ly điều trị theo đúng quy định. Chủ động tìm hiểu, nâng cao nhận thức về viêm màng não do não mô cầu để phòng ngừa và xử lý khi mắc bệnh tốt hơn. Xét nghiệm phát hiện não mô cầu sẽ được chỉ định trong các trường hợp có dấu hiệu bệnh nghi ngờ hoặc người từng tiếp xúc gần với người bệnh. Cần thực hiện sớm để cách ly, điều trị cho người bệnh, vừa đạt hiệu quả cao vừa tránh lây lan cho cộng đồng.
medlatec
1,177
Khi nào cần tiến hành phẫu thuật mở khí quản? Hô hấp là một hoạt động quan trọng của cơ thể. Vì vậy, nếu bạn khó thở, hậu quả có thể rất nghiêm trọng. Nếu không được cấp cứu kịp thời, tình trạng khó thở có thể nặng lên và bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp. Trong một số trường hợp, bác sĩ cần xử lý cấp cứu bằng cách thực hiện phẫu thuật mở khí quản. Bài viết sau sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu rõ về thủ thuật này. 1. Định nghĩa mở khí quản Khi việc thở trở nên khó khăn hoặc thậm chí không thể thở bằng mũi và miệng, cần tìm ra giải pháp để bệnh nhân có thể thở bình thường trở lại. Bởi vì, nếu không khí không vào được phổi và không thoát ra được, điều này có thể dẫn đến tử vong. Phẫu thuật mở khí quản là một giải pháp giúp cải thiện tình trạng này. Nói một cách cụ thể, phẫu thuật mở khí quản là một quy trình phẫu thuật bao gồm tạo một lỗ trên khí quản để đưa ống thông vào. Điều này sẽ cho phép bệnh nhân lấy lại sự thông khí bình thường, có máy hoặc không có máy. Nhờ mở khí quản, không khí hít vào và thở ra không cần phải đi qua miệng và mũi để đến phổi. 2. Ống mở khí quản được đưa vào như thế nào? Trước hết, bệnh nhân phải tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ, thông báo cho bác sĩ về tất cả các dị ứng của mình và đưa ra những thắc mắc nếu có. Vào ngày phẫu thuật, bệnh nhân phải nhịn ăn và không hút thuốc. Mở khí quản được thực hiện dưới gây mê toàn thân, sau đó được đưa đến phòng phẫu thuật. Tiếp theo, bác sĩ phẫu thuật rạch một đường ở khí quản và một ống thông được đưa vào lỗ đã rạch. Đôi khi phẫu thuật mở khí quản có thể được thực hiện dưới gây tê tại chỗ và qua da. Do đó, không có vết mổ nào được thực hiện, với sự trợ giúp của kim, bác sĩ phẫu thuật đưa chất giãn nở để cho phép đưa ống thông vào. 3. Phẫu thuật mở khí quản có những rủi ro gì? Cũng giống như các hoạt động phẫu thuật cần gây mê toàn thân, phẫu thuật mở khí quản ít nhiều có khả năng xuất hiện nguy cơ biến chứng. Trong khoảng 10% trường hợp, ống thông gây khó chịu cho bệnh nhân và do đó nó phải được thay đổi để tạo sự thoải mái nhất có thể. Ngoài ra, có thể xảy ra trường hợp bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp, chẳng hạn như viêm phổi, nhưng nhiễm trùng này có thể được chữa khỏi nhanh chóng. Bệnh nhân có thể bị chảy máu sau khi phẫu thuật, hầu hết tình trạng này không nghiêm trọng và chảy máu sẽ biến mất một cách tự nhiên. Nhưng chỉ dưới 5% trường hợp, cần phẫu thuật thêm để cầm máu. Đặc biệt, trong thời gian sau phẫu thuật, nếu bệnh nhân cảm thấy những triệu chứng bất thường, hãy báo ngay với bác sĩ. 4. Khi nào thì tiến hành mở khí quản? Mở khí quản được khuyến cáo trong trường hợp suy hô hấp hoặc khi đường hô hấp trên bị tắc nghẽn. Có thể thực hiện mở khí quản tạm thời hoặc mở khí quản vĩnh viễn. Mở khí quản tạm thời Trong trường hợp mở khí quản tạm thời, được thực hiện khi đường hô hấp trên bị tắc nghẽn khiến bệnh nhân không thể thở được. Và khi bệnh nhân cần phải đặt nội khí quản, nhưng điều này là chống chỉ định hoặc không thể thực hiện. Do đó cần phải tiến hành mở khí quản tạm thời. Ngoài ra, giải pháp tạm thời này còn được sử dụng khi phẫu thuật vùng hầu, thanh quản. Điều này giúp bệnh nhân đặt nội khí quản dễ dàng hơn, nhưng có thể khó khăn trong trường hợp gây mê. Đối với những người đang ở trong phòng chăm sóc đặc biệt, mở khí quản tạm thời cho phép thông khí trong thời gian dài hơn hoặc ngắn hơn tùy theo tình trạng bệnh. Mở khí quản vĩnh viễn Liên quan đến việc mở khí quản dứt khoát, phương pháp sau được khuyến nghị ở những người bị suy hô hấp mạn tính, trong trường hợp rối loạn nuốt hoặc ở những người mắc bệnh thần kinh cơ như bệnh cơ. Trong những tình huống khác nhau này, bệnh nhân phải trải qua phẫu thuật mở khí quản vĩnh viễn và do đó phải sống chung với nó đến hết đời. Mở khí quản cũng có thể được thực hiện như một biện pháp phòng ngừa. Nhiều trường hợp cổ họng bị thu hẹp đáng kể, và việc mở khí quản được thực hiện để đảm bảo sự thông suốt, tránh bị tắc. 5. Khi nào khí quản đóng? Khi bệnh nhân có thể thở tự nhiên trở lại và khi không còn lo sợ về các rối loạn nuốt, ống thông sẽ được rút ra. Sau khi ống thông được lấy ra, trong hầu hết các trường hợp, lỗ thông sẽ tự động đóng lại trong vòng vài ngày. Chỉ có một vết sẹo vẫn còn nhìn thấy được. 6. Phục hồi sau khi mở khí quản? Phục hồi sau khi mở khí quản tuy không quá đau đớn nhưng bệnh nhân có thể được cung cấp thuốc giảm đau. Trong các trường hợp, thời gian nằm viện thường là từ 5 đến 10 ngày. Sau đó, bệnh nhân sẽ phải thực hiện chăm sóc hàng ngày tại nhà để tránh bị nhiễm trùng. Trong những ngày đầu sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ cảm thấy khó chịu và ho, điều này là hoàn toàn bình thường. Người bệnh cần phải mất vài ngày để làm quen với ống mở khí quản và vài tuần để thích ứng với việc mở khí quản. Trong khoảng thời gian nhập viện, bác sĩ sẽ giải thích cho bệnh nhân và gia đình về cách tiến hành chăm sóc tại nhà. Khi bệnh nhân xuất viện, nên có người đi cùng. Bệnh nhân có thể lựa chọn phục hồi tại một trung tâm chuyên khoa hoặc có thể về nhà và nhờ người thân giúp đỡ. Khi trở về nhà, trong vài tuần, bệnh nhân phải đeo một chiếc khăn đặc biệt có bộ lọc. Chiếc khăn này ngăn không cho dị vật lọt vào lỗ mở trong quá trình mở khí quản. Ngoài ra, tránh để ống thông tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, không tắm và đặc biệt không làm trầy xước vết sẹo. Một tháng sau khi phẫu thuật, một cuộc kiểm tra được tiến hành để đảm bảo rằng mọi thứ đều ổn. Đôi khi, cần phải chọn một mô hình ống thông khác hoặc điều chỉnh lại. 7. Sống chung với mở khí quản Mở khí quản vĩnh viễn trong các trường hợp suy hô hấp mạn tính tiến triển hoặc trong trường hợp bệnh thần kinh cơ. Thủ thuật giúp bệnh nhân thở thoải mái hơn với thông khí xâm lấn này so với thông khí không xâm lấn. Lưu ý mở khí quản không cản trở việc nói, uống hoặc ăn. Mặt khác, điều này vẫn gây ra một số khó khăn khi nói và gây khó chịu khi nuốt. Ngoài ra, mở khí quản đòi hỏi sự chăm sóc đặc biệt và chính xác để tránh mọi nguy cơ nhiễm trùng.
medlatec
1,271
Thuốc nhỏ mắt Tobradex và những lưu ý khi sử dụng Dù sử dụng bất kỳ loại thuốc nhỏ mắt nào thì bạn cũng cần tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc chỉ định của bác sĩ. Bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn bạn cách dùng thuốc nhỏ mắt Tobradex sao cho đúng và an toàn, từ đó, mang lại hiệu quả cao và phòng tránh được rủi ro. 1. Thành phần của thuốc nhỏ mắt Tobradex Thuốc nhỏ mắt Tobradex do Công ty S. A Alkon Couvreur N. V của Bỉ sản xuất, được bào chế dưới dạng dung dịch thuốc vô trùng màu trắng ngà, quy cách đóng gói theo hộp, mỗi hộp có 1 lọ 5ml. Thành phần chính của thuốc nhỏ mắt Tobradex bao gồm: Hoạt chất chính: Kháng sinh Tobramycin 3mg (0,3%) và corticoid Dexamethason 1mg (0,1%). Chất bảo quản: Benzalkonium chloride (0,01%). Các thành phần tá dược khác như: Sodium Chloride, Edetate Disodium, Tyloxapol, Sodium Sulfate, Hydroxyethyl Cellulose, Sodium Hydroxide (giúp điều chỉnh p H), Acid Sulfuric và nước tinh khiết.2. Công dụng của thuốc nhỏ mắt Tobradex Nhìn vào thành phần của thuốc nhỏ mắt Tobradex, chúng ta có thể biết được công dụng của loại thuốc này. Theo đó, vì trong thành phần có chứa kháng sinh và corticoid nên thuốc có tác dụng chống viêm, diệt khuẩn, được sử dụng để hỗ trợ điều trị viêm mắt, nhiễm khuẩn ở mắt. Cụ thể, kháng sinh Tobramycin có tác dụng ức chế sự hình thành cũng như tiêu diệt gọn các loại vi khuẩn gây bệnh, nhất là vi khuẩn hiếm khí loại S. aureus và E. coli. . Còn Dexamethason thì có khả năng chống dị ứng và kháng viêm. Do đó, nếu sử dụng thuốc nhỏ mắt Tobradex đúng cách thì sẽ giúp cải thiện, khắc phục các triệu chứng viêm và nhiễm trùng mắt tích cực.3. Hướng dẫn sử dụng thuốc nhỏ mắt Tobradex Tuân thủ hướng dẫn sử dụng là điều quan trọng nhất khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Tobradex nói riêng và các loại thuốc khác nói chung. Liều dùng Nếu mắt có tình trạng viêm nhẹ thì bạn nhỏ 1 - 2 giọt cho mỗi bên mắt và nhỏ từ 4 - 6 lần/ngày. Trường hợp mắt bị viêm nặng hơn thì có thể tăng liều dùng, vẫn là 1 - 2 giọt cho mỗi bên nhưng nhỏ sau mỗi 2 giờ. Lưu ý là đến khi triệu chứng viêm được thuyên giảm thì sẽ giảm về liều dùng thông thường và chỉ dừng thuốc khi triệu chứng viêm hết. Tuyệt đối không dừng thuốc đột ngột. Cách dùng Thuốc nhỏ mắt Tobradex chỉ dùng để nhỏ mắt, không dùng để bôi, uống hay tiêm. Nên lắc đều lọ thuốc trước khi dùng. Khi nhỏ thuốc, đảm bảo khoảng cách nhất định giữa mắt với miệng lọ thuốc. Sau khi nhỏ xong, nhỏ bỏ 1 giọt thuốc trước khi đậy nắp vào bảo quản. Nếu bạn đang sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc nhỏ mắt thì thời gian nhỏ giữa các loại thuốc cần cách nhau tối thiểu 5 phút. Đặc biệt, thuốc nhỏ mắt Tobradex có thể tương tác với các loại thuốc kháng sinh nhóm beta - lactam, thuốc ức chế thần kinh - cơ nên thận trọng khi sử dụng. Bảo quản Sau khi nhỏ thuốc xong, bạn cần đậy kín nắp lọ thuốc và bảo quản ở nơi sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời, nhiệt độ lý tưởng nhất là từ 8 - 27 độ C. Nếu gia đình có trẻ nhỏ thì thuốc phải được cất ở nơi kín đáo, tránh tầm với của trẻ. Sau 4 tuần mở nắp thì không tiếp tục sử dụng vì quá thời gian này thuốc sẽ không mang lại tác dụng. 4. Chỉ định, chống chỉ định và tác dụng phụ của thuốc nhỏ mắt TobradexĐể đảm bảo an toàn cao nhất, bạn cần nắm rõ được thuốc nhỏ mắt Tobradex chỉ định, chống chỉ định và có những tác dụng phụ nào. Chỉ định Thuốc nhỏ mắt Tobradex được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau. Viêm mắt có chỉ định dùng corticosteroid và đáp ứng với steroid. Mắt có nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc bị nhiễm khuẩn nhẹ do vi khuẩn. Viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm màng bồ đào trước mãn tính. Tổn thương giác mạc do dị vật, bụi bẩn, hóa chất, tia xạ, bỏng nhiệt,… Chống chỉ định Các trường hợp sau nên cân nhắc, thận trọng khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Tobradex. Tốt nhất là tham vấn ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Chưa đủ để đánh giá mức độ an toàn cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi. Trẻ từ 2 tuổi có thể sử dụng như người lớn nhưng cần có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Khuyến cáo không sử dụng thuốc nhỏ mắt Tobradex cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú vì 2 hoạt chất chính trong thuốc có nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi và có khả năng bài tiết qua sữa. Bệnh nhân suy gan, suy thận không nên sử dụng thuốc nhỏ mắt Tobradex. Người mẫn cảm hoặc có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Người mới phẫu thuật lấy dị vật giác mạc không có biến chứng. Người mắc thuỷ đậu, bệnh đậu bò và một số tình trạng nhiễm vi rút khác ở mắt. Tác dụng phụ Trường hợp xảy ra tình trạng khó chịu như ngứa, ban đỏ, chảy nước mắt,… trong và sau khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Tobradex thì bạn cần ngưng sử dụng và đến gặp bác sĩ. Ngoài ra, vì trong thành phần có chứa corticoid nên việc lạm dụng hay sử dụng lâu dài có thể làm tổn thương thần kinh thị giác, gây giảm thị lực. Nói chung, thuốc nhỏ mắt Tobradex có thể gây ra một số tác dụng phụ sau. Ngứa rát và chảy nước mắt. Đau mắt và tăng nhãn áp. Đỏ mắt, đỏ kết mạc. Xung huyết mắt, phù mí mắt, giãn đồng tử. Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn,… Cảm giác khó chịu ở vùng bụng. Trên đây là những thông tin về thuốc nhỏ mắt Tobradex và những lưu ý khi sử dụng. Tuy nhiên, khách hàng không tự ý mua thuốc nhỏ khi chưa thăm khám bác sĩ, đồng thời quý khách cần xin tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Song song với sử dụng thuốc nhỏ mắt Tobradex theo đúng các hướng dẫn nói trên, bạn cần chủ động bảo vệ mắt bằng cách đeo kính râm khi đi ra ngoài, đeo kính bơi khi đi bơi và đeo kính bảo hộ khi làm việc. Trong chế độ ăn, ưu tiên các thực phẩm giàu vitamin A để tốt cho mắt. Đặc biệt, khám mắt định kỳ để tầm soát, phát hiện và can thiệp những bất thường ở mắt.
medlatec
1,170
Hội chứng Down và những nỗi đau chồng chất Mòn mỏi “tìm con” suốt 10 năm trời, cứ ngỡ con xuất hiện sẽ là cái kết đẹp cho mối tình nở muộn. Nhưng ông trời thật khéo tạo ra những nghịch cảnh, bác sĩ kết luận con mắc hội chứng Down và tim bẩm sinh ngay từ khi lọt lòng. Cuộc sống của gia đình bỗng rơi vào cảnh khốn đốn với những nỗi đau và khó khăn chồng chất. “Sinh con ra đứa nào cũng là khúc ruột, trời cho sao thì lấy vậy thôi”! Con cái là lộc trời ban, là tài sản quý giá của cha mẹ, và hơn hết bậc làm cha làm mẹ nào cũng mong muốn thiên thần của mình chào đời khỏe mạnh, an nhiên lớn lên. Tuy nhiên, ông trời cũng khéo tạo những nghịch cảnh ở một số gia đình khiến bệnh tật bủa vây, vất vả trăm đường. Câu chuyện đau lòng của vợ chồng anh Trần Văn Hào và chị Trần Thị Thu Hằng (Phú Mỹ, Bà Rịa - Vũng Tàu) là một trong những hoàn cảnh éo le như vậy. Hơn 10 năm mòn mỏi, chạy vạy mới tìm được “quả ngọt” cho mối tình nở muộn nhưng khi con chào đời, anh chị bàng hoàng nhận tin bác sĩ thông báo rằng bé mắc hội chứng Down (một bệnh bất thường về số lượng nhiễm sắc thể số 21, gây chậm phát triển về trí tuệ). Hai vợ chồng anh khóc hết nước mắt chỉ mong rằng sẽ có sự nhầm lẫn. Nhưng sự thật quá phũ phàng, thiên thần “đặc biệt” đã không may mắn mắc hội chứng Down và tim bẩm sinh ngay từ khi lọt lòng. “Vợ chồng em hiếm muộn nhưng trời không thương. Nhìn con đau đớn, thoi thóp giữa bao nhiêu máy móc, người làm cha làm mẹ ai không đau đớn. Sinh con ra đứa nào cũng là khúc ruột, trời cho sao thì lấy vậy thôi! ” - Người cha khốn khổ của bé bật khóc. Thật khó khăn để bậc làm cha làm mẹ có thể chấp nhận được sự thật nghiệt ngã ấy, nhất là đối với những cặp vợ chồng hiếm muộn mong chờ mãi mới được một mụn con như anh Hào chị Hằng. Chững lại một nhịp, xung quanh còn biết bao đứa trẻ khác cũng “đặc biệt” như con của họ. Mong rằng họ có thể nhận ra đủ nắng hoa sẽ nở, đủ gió chong chóng sẽ quay và đủ yêu thương, hạnh phúc sẽ đong đầy. Chỉ cần đủ niềm tin, tình thương và sự nhẫn nại, rồi con sẽ dần tốt lên. Xét nghiệm NIPT - “chìa khóa” an toàn “giải mã” dị tật thai nhi Theo thông tin từ Bộ Y tế, mỗi năm ở Việt Nam có khoảng hơn 40.000 trẻ bị dị tật bẩm sinh. Trong đó, khoảng 1.400 - 1.800 trẻ mắc hội chứng Down; 200 - 250 trẻ mắc hội chứng Edwards; 1.000 - 1.500 trẻ bị dị tật ống thần kinh; khoảng 2.200 trẻ mắc bệnh Thalassemia thể nặng và còn nhiều bệnh lý di truyền, dị tật bẩm sinh khác. Số trẻ sơ sinh tử vong do dị tật bẩm sinh là khoảng hơn 1.700 trẻ. Những con số đáng báo động về tỷ lệ trẻ sinh ra mắc các dị tật bẩm sinh không khỏi khiến các bậc cha mẹ lo lắng. TS... Vì vậy, nếu thai phụ được sàng lọc trước sinh kết hợp với sàng lọc sơ sinh thì sẽ loại bỏ được đến 95% những dị tật bất thường và sinh ra những đứa trẻ khỏe mạnh”... Trong đó, xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc các dị tật thai nhi với những ưu điểm vượt trội: Xét nghiệm NIPT có thể được thực hiện từ rất sớm, ngay khi thai nhi bước sang tuần tuổi thứ 9 - 10 là mẹ bầu đã có thể tiến hành sàng lọc trước sinh; Mẫu xét nghiệm đơn giản với 7 - 10ml máu tĩnh mạch, thay vì phải tiến hành các phương pháp sàng lọc xâm lấn gây nhiều nguy cơ xấu đến sức khỏe của mẹ và bé; Cho phép phát hiện và sàng lọc nhiều bệnh lý về bất thường số lượng nhiễm sắc thể như: hội chứng Down, hội chứng Edwards, hội chứng Patau, các hội chứng bất thường số lượng nhiễm sắc thể giới tính (Hội chứng Turner, Klinefelter, Triple X;... Kết quả trả nhanh chóng sau 3-5 ngày (không tính thứ 7, Chủ nhật) với độ nhạy lên tới 99.8%. Nhờ vậy, mẹ bầu hạn chế tối đa việc sử dụng các phương pháp sàng lọc xâm lấn do bác sĩ chỉ định. Chính những ưu điểm trên, xét nghiệm NIPT được các chuyên gia Sản khoa, Di truyền coi là phương pháp đầu tay sàng lọc chính xác dị tật thai nhi. Bộ Y tế khuyến cáo tất cả phụ nữ mang thai từ tuần thứ 9 - 10 nên thực hiện xét nghiệm NIPT để sàng lọc dị tật thai nhi, đặc biệt đối với: Mẹ mang thai bị sảy thai, thai lưu nhiều lần trước đó không rõ nguyên do; Mẹ mang thai gặp các bệnh truyền nhiễm như thủy đậu, sởi, rubella, cảm cúm… Mẹ mang thai > 35 tuổi, mẹ càng lớn tuổi, nguy cơ sinh ra con bị dị tật càng cao; Mẹ mang thai khi siêu âm hoặc xét nghiệm Double Test/Triple Test nghi ngờ thai bị dị tật bẩm sinh; Mẹ mang thai có tiền sử gia đình mang thai dị tật; Mẹ bầu trước hoặc trong khi mang thai có tiếp xúc với hóa chất độc hại.000 VNĐ). Tặng gói xét nghiệm sàng lọc sơ sinh 5 bệnh cho bé (trị giá 500.000 VNĐ), bao gồm: tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, suy giáp trạng bẩm sinh, bệnh thiếu men G6PD, rối loạn chuyển hóa đường Galactose, bệnh Phenylceton niệu.
medlatec
979
Viêm khớp dạng thấp mùa đông dễ tái phát Viêm khớp dạng thấp mùa đông dễ tái phát gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe dễ dẫn đến thoái hóa và biến chứng nguy hiểm. Viêm khớp dạng thấp mùa đông dễ tái phát – nguyên nhân do đâu? Viêm khớp dạng thấp  thuộc nhóm bệnh tự miễn, mạn tính với những biểu hiện đặc trưng dễ nhận biết như: sưng, nóng đỏ, đau đối xứng hai bên cơ thể, cứng khớp buổi sáng,… Bệnh thường tái phát nhiều lần đặc biệt là khi thời tiết thay đổi chuyển mùa. Đặc biệt là mùa đông, thời tiết lạnh tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh sinh sôi và phát triển. Viêm khớp dạng thấp mùa đông dễ tái phát Theo các chuyên gia cơ xương khớp cho biết: thời tiết lạnh khiến độ kết dính dịch khớp tăng lên, khớp hoạt động khó khăn, từ đó bệnh nhân viêm khớp dạng thấp dễ bị sưng, đau nhức nhiều hơn. Ngoài ra, nếu độ ẩm tăng cao do mưa phùn làm cho các gân cơ có thể co rút lại gây đau mỏi, cứng khớp khó cử động. Vì vậy bệnh nhân viêm khớp dạng thấp nên hạn chế ra ngoài khi trời lạnh, bảo vệ giữ ấm các khớp nhất là khớp bàn, ngón tay chân. Viêm khớp dạng thấp nguy hiểm không? Viêm khớp gối dạng thấp thường khiến cho người bệnh mắc phải những bất tiện trong quá trình đi lại, di chuyển, do các khớp sưng, viêm, phù nề khiến cho người bệnh đi lại đau đớn, khó khăn, ngại di chuyển. Tình trạng này nếu như kéo dài không chỉ đơn thuần gây ra những khó khăn cho việc đi lại của người bệnh mà còn có thể dẫn tới việc teo cơ hoặc bại liệt vĩnh viễn khiến cho người bệnh mất đi khả năng lao động. Do đó, tốt nhất là người bệnh khi mắc căn bệnh này nên tiến hành chữa trị bệnh sớm. Điều trị viêm khớp dạng thấp bằng phương pháp nào? Chủ động khám xương khớp định kỳ thường xuyên ngăn ngừa bệnh viêm khớp dạng thấp Người bệnh khi mắc chứng viêm khớp gối dạng thấp cần phải tiến hành điều trị dựa trên căn nguyên gây ra bệnh cũng như khắc phục được triệu chứng viêm cho người bệnh thì mới có thể mang lại hiệu quả chữa trị bệnh lâu dài. Chữa bệnh viêm khớp gối dạng thấp nếu như chỉ sử dụng các loại thuốc giảm đau, chống viêm thông thường được dùng dưới dạng uống hoặc bôi thì không thể chữa khỏi dứt điểm được. Việc sử dụng những loại thuốc này ngoài việc chỉ có thể giảm đau tức thời thì thuốc còn có thể gây ra hiện tượng dễ bị loãng xương, giòn xương, gãy xương khi có va chạm mạnh vì trong thuốc có thể chứa steroid.
thucuc
499
Chỉ số đường huyết bao nhiêu là chuẩn - tư vấn chi tiết từ bác sĩ Chỉ số đường huyết bao nhiêu là chuẩn là thắc mắc của nhiều bệnh nhân khi tự kiểm tra đường huyết tại nhà với các thiết bị cá nhân hoặc khi kết quả kiểm tra bất thường. Thực tế, đường huyết thay đổi liên tục trong ngày và khác nhau từng ngày, ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nên nếu bạn không biết cách tự kiểm tra, kết quả đường huyết có thể không chính xác. 1. Chỉ số đường huyết thay đổi như thế nào trong 1 ngày? Đường trong máu, hay còn gọi là glucose máu là nguồn năng lượng chính cung cấp cho các tế bào trong cơ thể hoạt động, đặc biệt là nhóm hệ thần kinh và tổ chức não bộ. Tuy nhiên, đường huyết cần duy trì ở mức an toàn để không gây hại ngược lại cho các cơ quan này. Thực tế, giá trị đường huyết dao động trong một khoảng nhất định theo các thời điểm khác nhau trong ngày. Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất và khó kiểm soát nhất là chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Vì thế, cần đo đường huyết tại thời điểm xác định trong thời gian nhiều ngày để có kết quả đánh giá chính xác, từ đó bác sĩ cũng dễ dàng chẩn đoán và tư vấn điều trị bệnh hiệu quả. Các chỉ số đường huyết được quy định về thời gian đo như sau: Xét nghiệm đường huyết lúc đói. Xét nghiệm đường huyết trước khi đi ngủ. Xét nghiệm đường huyết sau khi ăn. Xét nghiệm đường huyết Hemoglobin Hb A1c, chỉ số này không liên quan đến bữa ăn nên có thể đo tại thời điểm bất kỳ. Chỉ số đường huyết bất kỳ. Chỉ số đường huyết chuẩn trong các xét nghiệm này cũng là khác nhau, vì thế người bệnh cần xác định đúng thời điểm xét nghiệm phù hợp và so sánh kết quả. 2. Bác sĩ trả lời: Chỉ số đường huyết bao nhiêu là chuẩn? Ngưỡng chỉ số đường huyết an toàn chung bạn có thể kiểm tra như sau: Đường huyết đo tại thời điểm bất kỳ: <140 mg/d L (7,8 mmol/l). Đường huyết đo lúc đói: <100 mg/d L (< 5,6 mmol/l). Đường huyết sau bữa ăn: < 140 mg/d L (7,8 mmol/l). Xét nghiệm Hb A1c: Đường huyết < 5,7%. Cụ thể, ngưỡng đường huyết theo các thời điểm xét nghiệm như sau: 2.1. Ngưỡng đường huyết lúc đói Xét nghiệm cần được thực hiện vào buổi sáng khi người bệnh nhịn ăn ít nhất từ 8h trở lên. Chỉ số đường huyết chuẩn rơi vào khoảng giữa 70 mg/d L (3.9 mmol/L) - 92 mg/d L (5.0 mmol/L) là bình thường. Nếu chỉ số đường huyết lúc đói ở trong mức an toàn, các chuyên gia cho biết người bệnh không có nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường trong ít nhất 10 năm tới. Tuy nhiên, bạn vẫn cần duy trì một chế độ ăn uống và thể thao lành mạnh. 2.2. Ngưỡng đường huyết sau ăn Chỉ số đường huyết chuẩn ở người bình thường khỏe mạnh sau khi ăn là dưới 140 mg/d L (7,8 mmol/l). Thời điểm đo tốt nhất là trong vòng 1 - 2 giờ sau khi ăn. 2.3. Ngưỡng đường huyết trước khi đi ngủ Đường huyết đo được trước khi đi ngủ của người có sức khỏe bình thường, không mắc bệnh tiểu đường dao động từ 110 - 150 mg/d L (tương đương 6,0 - 8,3 mmol/l). Nếu vượt qua mức này, bạn có thể ở nhóm nguy cơ cao hoặc đã mắc bệnh tiểu đường, cần kiểm tra kỹ hơn để có kết luận chính xác. 2.4. Ngưỡng Hb A1c Nếu kết quả xét nghiệm Hb A1c dưới 48 mmol/mol là bình thường, nếu vượt ngưỡng này có thể bạn đang mắc tiểu đường hoặc trong nhóm nguy cơ cao. Bên cạnh để chẩn đoán tiểu đường thì xét nghiệm đường huyết cũng được dùng trong các trường hợp nghi ngờ hạ đường huyết, cần cấp cứu kịp thời. Hạ đường huyết là trường hợp cấp cứu nguy hiểm, có thể gây tổn thương não bộ và các cơ quan nhanh chóng nếu không kịp thời can thiệp xử lý. Nếu xét nghiệm đường huyết cho thấy bạn có khả năng bị tiểu đường, hãy trao đổi với bác sĩ để được chẩn đoán thăm khám chuyên sâu tìm ra nguyên nhân. Từ đó, các biện pháp điều trị, kiểm soát đường huyết sẽ hiệu quả hơn. Điều trị và kiểm soát đường huyết càng sớm thì nguy cơ biến chứng do bệnh càng thấp. 3. Làm gì để duy trì chỉ số đường huyết ổn định ở mức an toàn? Theo thống kê mới nhất, số bệnh nhân tiểu đường ở nước ta đang ở mức cao với khoảng 4,8 triệu người. Đây là căn bệnh mãn tính khó điều trị nên bệnh nhân phải chung sống, điều trị duy trì kết hợp với kiêng khem suốt đời để kiểm soát đường huyết. Căn bệnh này đang ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, kinh tế và đời sống của người bệnh cũng như gia đình và xã hội. Vì thế, các chuyên gia khuyến cáo, mỗi người nên tập các thói quen lành mạnh để duy trì đường huyết ổn định, hạn chế nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường cũng như các vấn đề sức khỏe liên quan. Dưới đây là một số cách giúp bạn duy trì đường huyết ổn định trong mức an toàn: 3.1. Bổ sung nhiều thực phẩm tươi có màu đỏ hoặc xanh Nhóm các thực phẩm này có chứa nhiều anthocyanin có tác dụng kiểm soát đường huyết rất tốt, nhất là các loại quả như: dâu, nho, quả mọng,… 3.2. Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, cân đối Với người khỏe mạnh, thành phần chất dinh dưỡng được khuyến nghị nên nạp vào mỗi ngày bao gồm: Glucid 50 - 60%, lipit 20 - 30%, protid 15 - 20% (dựa trên tổng lượng calo trong ngày). Nên ăn đủ 3 bữa, không bỏ qua bữa sáng, kết hợp nhiều loại hạt và trái cây để ổn định đường huyết, nâng cao sức khỏe. 3.3. Tập thể dục thường xuyên Các nghiên cứu đã chỉ ra, chỉ cần bạn tập thể dục khoảng 30 phút mỗi ngày, 5 buổi/tuần, các chỉ số đường huyết, huyết áp và tim mạch đều được duy trì ở mức khỏe mạnh. Với bệnh nhân tiểu đường, việc đổ mồ hôi khi luyện tập là cách để đường huyết ổn định ở mức an toàn, ngoài ra cũng giúp tế bào trong cơ thể nhạy cảm hơn với insulin. 3.4. Uống sữa Sữa và các chế phẩm từ sữa có tác dụng rất tốt trong việc giảm nguy cơ kháng insulin - loại hormone chuyển hóa đường trong máu. Vì thế, uống sữa mỗi ngày là cách để giảm nguy cơ tiểu đường cũng như bổ sung nhiều loại dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. Ngoài ra, bạn cần chú ý đến hàm lượng đường có trong sữa để điều chỉnh lượng sữa nạp vào cơ thể hàng ngày cho phù hợp. 3.5. Theo dõi đường huyết thường xuyên và đều đặn Nếu có điều kiện, gia đình bạn nên có thiết bị đo đường huyết tại nhà để có thể kiểm tra thường xuyên vào bất cứ lúc nào, nhất là khi gia đình có người mắc bệnh hoặc có nguy cơ mắc bệnh. Ngoài ra, hãy đi khám sức khỏe tổng quát 1 năm 1 lần, trong đó bạn sẽ được xét nghiệm đường huyết để đánh giá các vấn đề sức khỏe nguy cơ. Chỉ số đường huyết bao nhiêu là chuẩn còn tùy thuộc vào thời điểm đo như trước ăn, sau ăn,... Hãy thực hiện tốt các chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh để duy trì đường huyết ở mức ổn định, đảm bảo sức khỏe. Tiết kiệm thời gian cho bệnh nhân, chỉ với 10.000 đồng phí đi lại, bạn sẽ được lấy mẫu tận nhà và trả kết quả tận nơi. Hạn chế phải đi ra ngoài trong mùa dịch bệnh phức tạp. Kết quả xét nghiệm hoàn toàn bảo mật. Nếu kết quả bất thường, sẽ được tư vấn từ các bác sĩ hàng đầu trong ngành.
medlatec
1,373
Thực đơn cho mẹ sinh mổ nhanh hồi phục, dồi dào sữa Thực đơn cho mẹ sinh mổ nhanh hồi phục dồi dào sữa được nhiều chị em quan tâm. Sinh mổ thường bị đau nhiều hơn, nếu không có chế độ ăn phù hợp thì vết mổ sẽ khó lành, gây đau, ảnh hưởng đến chất lượng sữa cung cấp cho con. Thực đơn cho mẹ sinh mổ nhanh hồi phục dồi dào sữa được nhiều chị em quan tâm. Ăn uống đúng cách cho mẹ sau sinh mổ – Ăn chay 6 tiếng sau khi sinh: Sau khi sinh đường ruột bị tác động làm cho hoạt động của ruột bị giảm ức chế dạ dày, do đó bà mẹ sau khi sinh mổ không nên ăn những thực phẩm khó tiêu, gây đầy bụng, ảnh hưởng sức khỏe tinh thần của mẹ sau sinh. Cần ăn chay sau sinh 5 tiếng để ruột có thể hoạt động từ từ trở lại, dùng các món súp, cháo hầm để dễ tiêu hóa. – Thay đổi thực đơn: Mẹ sau sinh cần cung cấp đủ dưỡng chất để đảm bảo năng lượng tuy nhiên tránh những thức ăn dầu mỡ, không nên ăn quá nhiều một lần, để tránh táo bón. Để giúp vết thương mau lành, lấy lại năng lượng cần lên thực đơn thay đổi phong phú thực phẩm như thịt lợn, thịt gà, thịt bò, trứng, cá cung cấp hỗ trợ sản sinh lượng máu bị mất lúc mổ; bổ sung các loại rau có tính mát, có nhiều chất xơ như khoai lang, rau ngót. bí đao, mồng tơi… Mẹ sau sinh cần cung cấp đủ dưỡng chất để đảm bảo năng lượng – Không nên ăn sớm những thực phẩm tanh: Ăn đồ tanh quá sớm sau khi sinh mổ gây sự ức chế ngưng tụ máu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc đông máu sau sinh mổ, vết mổ khó lành. Thực đơn cho mẹ sinh mổ Thực đơn cho mẹ sinh mổ cần duy trì đủ lượng calo, bổ sung những thức ăn hỗ trợ vết mổ nhanh lành và tăng lượng sữa. Thực đơn 1: Trứng gà luộc, ruốc thăn, thịt viên nấu bầu băm, cơm trắng và tráng miệng bằng chuối. Thực đơn 2: Thịt bò xào mướp; rau ngót nấu thịt băm; thịt kho củ cải, cơm trắng. Thực đơn 3: Mướp nấu gạch tôm; gà rang gừng, cơm trắng, rau lang luộc. Thực đơn 4: Bầu băm nấu mọc, cơm trắng, mướp đắng nhồi thịt hấp, tráng miệng với dứa ngọt. Thực đơn 5: Móng giò nấu đu đủ xanh, cơm trắng, thịt thăn rim; rau ngót luộc. Móng giò nấu đu đủ xanh là một món ăn nhiều dưỡng chất cho mẹ sau sinh. Thực đơn 6: Cơm trắng, rau bí xào thịt bò, canh rau lang, và tráng miệng bằng thanh long đỏ. Thực đơn 7: Thịt lợn luộc, trứng gà ốp la, canh mùng tơi, lặc lè luộc chấm muối vừng, cơm trắng. Thực đơn 8: Thịt bò hầm, chả lá lốt chiên, trứng gà luộc, ruốc thịt thăn, bí luộc và cơm trắng. Thực đơn 9: Tràng trứng gà non xào lặc lè, chả lá lốt chiên, bí luộc và cơm trắng. Thực đơn 10: Gà rang gừng lá chanh; đỗ quả xào, canh chua nấu thịt băm và cơm trắng.
thucuc
556
Công dụng thuốc Sifstad 0,18 Thuốc Sifstad 0,18 chứa hoạt chất Pramipexol, một hoạt chất tương tự Dopamin. Sifstad thường được biết đến là một loại thuốc điều trị bệnh Parkinson. 1. Thuốc Sifstad 0,18 có tác dụng gì? Mỗi viên thuốc Sifstad 0,18 chứa 0.18mg Pramipexol (ở dạng Pramipexol dihydroclorid monohydrat). Về dược lực học, Pramipexol là một chất chủ vận Dopamin, có hoạt tính nội tại đầy đủ với phân nhóm D2 của thụ thể dopamin và ái lực ưu tiên trên phân nhóm D3. Trong khi đó, bệnh Parkinson lại liên quan với mức độ Dopamin thấp, vì vậy mà Pramipexol đã được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh Parkinson như run, cứng, co thắt cơ, kiểm soát cơ kém. Ngoài ra, nghiên cứu mới đây còn chỉ ra rằng Pramipexol cải thiện chứng lo âu, trầm cảm trong bệnh Parkinson.Pramipexol cũng có tác dụng trong điều trị hội chứng chân không yên với sự tham gia của hệ dopaminergic chính. Tuy nhiên cơ chế tác dụng của thuốc trong trường hợp này chưa được biết rõ ràng. 2. Dược động học của thuốc Sifstad 0,18 Hấp thu: Pramipexol hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ tối đa của Pramipexol trong huyết tương xuất hiện sau khoảng 1-3 giờ dùng thuốc. Sử dụng Pramipexol đồng thời với thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của thuốc, tuy nhiên lại làm giảm tốc độ hấp thu.Phân bố: Ở người, tỷ lệ Pramipexol liên kết với protein huyết tương rất thấp (<20%), thể tích phân phối lớn. Thí nghiệm ở chuột đã quan sát thấy nồng độ mô não cao, khoảng 8 lần huyết tương. Chuyển hóa: Chỉ một mức độ nhỏ Pramipexol được chuyển hóa ở người.Thải trừ: Đường thải trừ chính của Pramipexol là qua thận (khoảng 90%). Thải trừ qua phân chỉ chiếm <2%. 3. Chỉ định của thuốc Sifstad 0,18 Thuốc Sifstad 0.18 được chỉ định ở người trưởng thành mắc các bệnh lý sau:Bệnh Parkinson vô căn (có thể dùng đơn trị liệu Sifstad hoặc kết hợp với Levodopa).Hội chứng chân không yên vô căn (mức độ vừa-nặng). 4. Liều dùng và cách dùng thuốc Sifstad 0,18 Sử dụng thuốc Sifstad 0,1 bằng đường uống, có thể uống thuốc lúc đói hoặc no.4.1. Liều dùng trong điều trị bệnh Parkinson ở người trưởng thành. Liều thuốc Sifstad trong ngày được chia đều 3 lần với liều hàng ngày như sau:Điều trị khởi đầu. Tuần đầu tiên: 1,5 viên Sifstad 0.18 mỗi ngày.Tuần thứ 2: 3 viên 0.18 Sifstad mỗi ngày.Tuần thứ 3: 6 viên 0.18 Sifstad mỗi ngày.Sau đó, có thể tăng liều thêm 3 viên Sifstad 0.18 mỗi tuần nếu không gặp phải tác dụng phụ không thể chịu được, liều tối đa là 18 viên Sifstad 0.18.Điều trị duy trì1,5 viên Sifstad 0.18 mỗi ngày đến tối đa 18 viên Sifstad 0.18 mỗi ngày. Hiệu quả đạt được thường từ liều 6 viên Sifstad 0.18.Không được ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm xuất hiện hội chứng an thần kinh ác tính. Cần giảm liều từ từ đến liều 3 viên Sifstad 0.18 mỗi ngày, rồi giảm liều xuống còn 1,5 viên Sifstad 0.18 mỗi ngày.Đối với bệnh nhân suy thận, chỉnh liều thuốc Sifstad theo độ thanh thải creatinin (Cl. Cr):Clcr từ 20 đến 50 ml/phút: khởi đầu với liều 1⁄2 viên Sifstad 0.18 x 2 lần/ngày, không quá 9 viên Sifstad 0.18.Clcr dưới 20 ml/phút: khởi đầu với 1⁄2 viên Sifstad 0.18 và không quá 6 viên Sifstad 0.18.4.2. Liều dùng trong điều trị hội chứng chân không yên ở người trưởng thành. Khởi đầu với liều 1⁄2 viên Sifstad 0.18, uống 1 lần trong ngày (dùng trước khi đi ngủ 2-3 giờ), có thể tăng liều sau mỗi 4-7 ngày đến liều tối đa 3 viên Sifstad 0.18.Bệnh nhân cần được đánh giá đáp ứng sau ba tháng điều trị và cân nhắc về việc tiếp tục dùng thuốc.Đối với trường hợp có chỉ định ngừng điều trị, không cần giảm liều từ từ. 5. Chống chỉ định của thuốc Sifstad 0,18 Chống chỉ định dùng Sifstad 0,18 đối với các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Không sử dụng Sifstad 0,18 ở trẻ em, vì chưa có đầy đủ dữ liệu về sự an toàn và hiệu quả của Pramipexol khi sử dụng cho trẻ dưới 18 tuổi. 6. Tương tác thuốc của Sifstad 0,18 Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc hay thực phẩm chức năng đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị với Sifstad 0,18, bởi vì một số thuốc có thể gây tương tác khi sử dụng cùng với Sifstad 0,18 như:Amantadin: Phối hợp Amantadin và Sifstad làm giảm nhẹ độ thanh thải của Pramipexol.Cimetidin: Cimetidin ảnh hưởng đến thời gian bán thải của Pramipexol.Chất đối kháng Dopamin (thuốc an thần, Metoclopramid,...): Làm giảm hiệu quả của thuốc.Thuốc chống loạn thần: Thuốc chống loạn thần và Pramipexol đối kháng tác dụng, do đó không dùng đồng thời. 7. Các tác dụng phụ của thuốc Sifstad 0,18 Nếu gặp triệu chứng bất thường trong quá trình sử dụng Sifstad 0,18, cần báo ngay với bác sĩ để được tư vấn và có hướng giải quyết kịp thời.7.1. Tác dụng phụ khi sử dụng Sifstad 0,18 ở bệnh nhân Parkinson. Rất thường gặp: chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn vận động, buồn nôn.Thường gặp: nhức đầu, táo bón, nôn, lú lẫn, ảo giác, mất ngủ, rối loạn kiểm soát hành vi xung lực, giảm thị lực, song thị, hạ huyết áp, mệt mỏi, phù ngoại vi.Ít gặp: ngủ gật, ngất, hay quên, tăng động, ảo tưởng, hoang tưởng, mê sảng, ăn uống vô độ, rối loạn ham muốn tình dục, suy tim, khó thở, viêm phổi, ngứa, phát ban, rối loạn hormon chống bài niệu.Hiếm gặp: hưng cảm.7.2. Tác dụng phụ khi sử dụng Sifstad 0,18 ở bệnh nhân mắc hội chứng chân không yên. Rất thường gặp: buồn nôn.Thường gặp: mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, mất ngủ, táo bón, nôn.Ít gặp: giống bệnh nhân Parkinson. 8. Thận trọng khi sử dụng thuốc Sifstad 0,18
vinmec
1,028
Những lưu ý về bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridial Tình trạng viêm ruột hoại tử rất nguy hiểm, thậm chí có thể gây tử vong nếu không được điều trị cấp cứu kịp thời. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm ruột hoại tử, trong đó bao gồm nhiễm trùng Clostridial. Vậy viêm ruột hoại tử do Clostridial là gì, triệu chứng bệnh ra sao và phương pháp điều trị như thế nào? 1. Những yếu tố làm tăng nguy cơ bị viêm ruột hoại tử do Clostridial Tình trạng nhiễm khuẩn, chế độ dinh dưỡng hay tình trạng tổn thương mạch máu tại chỗ là những nguyên nhân phổ biến gây ra viêm ruột hoại tử. Khi ruột bị nhiễm và không được điều trị, thành ruột sẽ có nguy cơ bị hoại tử, thủng ruột, dịch tiêu hóa có thể bị tràn vào khoang bụng gây tắc ruột, viêm phúc mạc,…. Lúc này bệnh nhân cần được phẫu thuật cấp cứu kịp thời để tránh nguy hiểm đến tính mạng. Men trypsin trong cơ thể có tác dụng tiêu diệt độc tố toxin của Clostridium Welchii type C (CWC) và phòng ngừa nguy cơ bị viêm ruột hoại tử do nhiễm trùng Clostridial. Tuy nhiên, nếu chế độ ăn của chúng ta có chứa nhiều chất chống men trypsin, chẳng hạn như khoai lang hay đậu nành,… thì nguy cơ bị nhiễm độc tố toxin sẽ cao hơn, đồng nghĩa là bạn sẽ dễ mắc bệnh viêm ruột hoại tử hơn. Ngoài ra, những yếu tố dưới đây cũng có thể làm tăng nguy cơ bị viêm ruột hoại tử do Clostridial: - Những trường hợp bị nhiễm giun đũa khiến cho độc tố toxin của vi khuẩn bị tiêu diệt bởi men trypsin của ruột. - Những trường hợp có chế độ ăn thiếu hụt protein khiến cho cơ thể không tổng hợp đủ các loại enzyme protease. - Không đảm bảo khâu vệ sinh thực phẩm, khiến cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào cơ thể. - Những trường hợp ăn thịt theo từng giai đoạn. - Người áp dụng chế độ ăn kiêng và tiêu thụ nhiều thực phẩm có chứa chất ức chế sản xuất men trypsin, chẳng hạn như khoai lang. - Bệnh nhân bị nhiễm Ascaris - ký sinh trùng được tiết ra từ chất ức chế trypsin, Ascaris 2. Viêm ruột hoại tử do Clostridial gây ra những triệu chứng gì? Tình trạng viêm ruột hoại tử do Clostridial sau khi ủ bệnh trong khoảng vài giờ hoặc vài ngày sẽ gây ra một số triệu chứng như sau: - Đau bụng: Bệnh nhân có thể bị đau bụng theo từng cơn, sau đó tiếp tục đau âm ỉ. Khi ăn uống, những cơn đau sẽ càng tăng lên. Vị trí đau thường là ở vùng thượng vị, quanh rốn. Tình trạng đau có thể kéo dài đến 12 ngày, càng về sau những cơn đau càng dữ dội và nghiêm trọng hơn. - Sốt: Ngoài những cơn đau, bệnh nhân có thể bị sốt cao(trên 38,5 độ). Cần thận trọng với tình trạng số liên tục, sốt kéo dài vì đây có thể là biểu hiện của chứng tắc ruột hoặc viêm phúc mạc vô cùng nguy hiểm. - Trong phân có lẫn máu: Đây là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridial. Phân của người bệnh có màu đỏ, nâu đậm do lẫn máu, đặc điểm của phân là có dạng lỏng và mùi rất khó chịu. Ngoài ra, một số trường hợp khác lại xuất hiện triệu chứng táo bón kéo dài có thể từ 2 ngày đến 10 ngày. - Nôn: Những trường hợp viêm ruột hoại tử thường gặp phải biểu hiện buồn nôn vào 1,2 ngày đầu tiên. Sau đó, tình trạng này sẽ dần kết thúc. Tuy nhiên, nếu nôn, buồn nôn kéo dài đến tuần thứ 2 thì bệnh nhân không được chủ quan vì nguyên nhân có thể do biến chứng tắc ruột. - Chướng bụng: Khi bị tắc ruột, ngoài triệu chứng buồn nôn, bệnh nhân có thể kèm theo biểu hiện chướng bụng. - Sốc, nổi vân tím trên da là biểu hiện vô cùng nghiêm trọng, có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. 3. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp. - Điều trị nội khoa: Bệnh nhân có thể được sử dụng kháng sinh, bổ sung điện giải qua đường tĩnh mạch,… - Điều trị ngoại khoa: Với những trường hợp không đáp ứng tốt với thuốc điều trị, gặp biến chứng thủng ruột, tắc ruột hay viêm phúc mạc,… cần được can thiệp phẫu thuật sớm. Bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt bỏ phần ruột bị hoại tử. Sau đó, thực hiện nối lại ruột hoặc có thể chuyển ra thành bụng thông qua ống hậu môn nhân tạo và tiếp tục điều trị đến khi khỏi bệnh. Một số lưu ý giúp bạn phòng ngừa bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridial: - Luôn chú trọng đến vấn đề vệ sinh môi trường, đặc biệt là nguồn nước, nguồn rác thải. - Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: Nên ăn chín, uống sôi, hạn chế ăn những thực phẩm tái sống, lựa chọn thực phẩm sạch và có nguồn gốc rõ ràng, nên ăn thực phẩm tươi sạch đồng thời hạn chế ăn những thực phẩm đã bị hỏng do để lâu ngày, vệ sinh thực phẩm sạch trước khi chế biến. - Lưu ý rửa tay sạch sẽ trước khi nấu ăn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. - Nên duy trì chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng. - Chăm chỉ vận động, tập luyện cũng là cách giúp bạn nâng cao sức đề kháng, phòng chống bệnh tật. - Trẻ sơ sinh, nhất là những trẻ sinh non tháng cũng có nguy cơ cao mắc bệnh viêm ruột hoại tử, vì thế cha mẹ cần cẩn trọng trong việc chăm sóc con, đặc biệt lưu ý đến chế độ dinh dưỡng của trẻ. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ mắc viêm ruột hoại tử do Clostridial, bạn không nên chủ quan mà cần đi khám sớm. Chuyên khoa Tiêu hóa,
medlatec
1,037
Hỏi đáp về hiện tượng đau bụng lâm râm kéo dài khi mang thai Đau bụng lâm râm kéo dài khi mang thai ở tháng đầu thường không nguy hiểm, tuy nhiên nếu đau bụng lâm râm kèm theo các dấu hiệu khác như chảy máu, đi ngoài bất thường,..các mẹ bầu cần cẩn trọng! 1. Khi nào việc đau bụng lâm râm kéo dài khi mang thai là đáng lo lắng 3 tháng đầu thai kỳ Đau bụng lâm râm khi mang thai có thể là dấu hiệu dọa sẩy thai sớm, nó xảy ra khi em bé không phát triển bình thường. Dấu hiệu nhận biết của tình trạng này là thi thoảng mẹ bầu bị chuột rút, đau nhức ở giữa vùng bụng dưới trong 12 tuần thai đầu tiên hoặc chảy máu. Đau bụng lâm râm ở những tháng đầu thai kỳ nếu kéo dài có thể đe dọa sảy thai sớm 2. Đau bụng lâm râm kéo dài khi nào cảnh báo thai ngoài tử cung Mang thai ngoài tử cung cũng đồng nghĩa với việc bạn sẽ phải đình chỉ thai.  Thậm chí nếu không sử lý kịp thời còn đe dọa tính mạng của người mẹ. Triệu chứng của thai ngoài tử cung: cơn đau lan rộng khắp vùng bụng. Thai phụ có thể bị ra máu sẫm màu.  Hiện tương này thường xảy ra giữa tuần thứ 5 và tuần thứ 10 của thai kỳ. Khẩn trương là nguyên tắc trong tình huống này. 3. Khi nào việc đau bụng khi mang thai là đáng lo lắng ở 3 tháng giữa Cơn đau bụng ở 3 tháng giữa cơ bản không phải điều đáng lo ngại. Chỉ khi nào mẹ bầi bị đau bụng kèm theo triệu chứng chảy máu mới cần lo lắng đến chuyện sảy thai. Sảy thai muộn ít gặp, nhưng vẫn cần cảnh. Các dấu hiệu của sảy thai trong giai đoạn này là cơn  đau cơ, chảy nhiều máu ở giữa tuần thứ 12 và tuần thứ 24 của thai kỳ. Nếu mẹ bầu bị chảy máu âm đạo hoặc tiết dịch âm đạo bất thường, cần trao đổi với bác sĩ để được tư vấn. Đau bụng lâm râm khi mang thai nếu ở giai đoạn 3 tháng giữa thường ít nguy hiểm hơn so với giai đoạn trước đó 4. Mang thai 3 tháng cuối nếu bị đau bụng lâm râm kéo dài có nguy hiểm không? Vào 3 tháng cuối của thai kỳ, nếu xuất hiện cơn đua vùng bụng bất thường có thể là dấu hiệu của sinh non. Tuy nhiên, đôi khi đau bụng không có nghĩa là bạn sắp sinh ngay sau đó bởi ngay cả khi nước ối vỡ đây vẫn có thể chỉ là dấu hiệu chuyển dạ giả. Dấu hiệu cảnh báo sinh non là cơn đau bụng dưới, đau lưng, co cơ dạ dày và tiêu chảy. Mẹ bầu sẽ có cảm giác như nước ối đang vỡ ra và âm đạo bị co lại, Trường hợp những cơn co thắt xuất hiện từ tuần thai thứ 37 trở đi, có thể mẹ bầu sắp chuyển dạ. Kèm theo triệu chứng đau lưng nhẹ bởi áp lực gia tăng lên hông và phần lưng. Thư giãn với những bài tập nhẹ nhàng tốt cho sức khỏe của mẹ và thai nhi Tâm lý thoải mái có vai trò quan trọng cho sự phát triển của thai nhi cũng như sức khỏe của bà bầu, vì vậy trong thời gian mang thai chị em nên tránh lo lắng phiền não, giữ tâm trạng thoải mái, tập thể dục hợp lý và thữ giãn. Ngoài ra, cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng khoa học, bổ sung chất dinh dưỡng đầy đủ cho cả mẹ và thai nhi.
thucuc
634
Ngứa vùng kín ở nữ giới, chuyện tế nhị nên ngại chữa trị? Ngứa vùng kín ở nữ giới – đây vốn là chuyện tế nhị nhiều người ngại nhắc đến. Cũng chính vì giữ tâm lý đó mà chị em phụ nữ đã để triệu chứng nhỏ này dần dần chuyển biến thành những căn bệnh phụ khoa nghiêm trọng. 1. Nguyên nhân gây ngứa vùng kín 1.1 Do thói quen sinh hoạt hàng ngày Việc này khiến cho da khó “thở”, chị em sẽ có cảm giác ngứa ngáy, khó chịu, đổ mồ hôi nhiều vì không khí không được lưu thông, từ đó sẽ tăng nguy cơ nhiễm trùng nấm men hoặc có thể nhiễm trùng đường tiết niệu. Dung dịch vệ sinh không rõ nguồn gốc, có thành phần mẫn cảm với da và không được kiểm định độ an toàn từ các khảo sát thực tế…..đó đều là những dung dịch không phù hợp để chăm sóc vùng kín vì vậy khi lựa chọn sản phẩm, hãy xem xét kỹ về thương hiệu, bảng thành phần hay review về sản phẩm để lựa chọn được dung dịch vệ sinh đạt chuẩn nhé. Nên tìm hiểu kỹ về thương hiệu, bảng thành phần và đọc review để mua dung dịch vệ sinh phù hợp Theo lời khuyên của bác sĩ, chị em nên vệ sinh vùng kín bằng nước sạch và lau khô ít nhất 2 lần/ngày, không dùng xà phòng thụt rửa trong âm đạo vì có thể làm mất độ cân bằng PH, cần thay quần lót hàng ngày và phơi ở chỗ có ánh nắng, không bơi ở những nguồn nước không đảm bảo vệ sinh….để giữ cho vùng kín luôn khô thoáng, mang đến cảm giác thoải mái và tự tin cho chị em phụ nữ. Để đảm bảo vùng kín sạch sẽ, nhiều chị em có thói quen tẩy lông vùng kín. Sau một thời gian ngắn, lông sẽ mọc lên và gây cảm giác ngứa ngáy, khó chịu. 1.2 Do bệnh lý Ngứa vùng kín là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau như, có thể kể đến như: Nấm Candida, trùng roi Trichomoniasis là những tác nhân gây nên bệnh lý viêm âm đạo. Bên cạnh triệu chứng khó chịu và ngứa ngáy âm đạo, nữ giới thường gặp những hiện tượng như khí hư loãng và có màu hôi tanh, đau rát khi quan hệ, đi tiểu khó và có cảm giác buốt,… Trùng roi Trichomoniasis gây nên bệnh lý viêm âm đạo với cảm giác ngứa ngáy khó chịu ở vùng kín Hai bệnh lý này đều có những triệu chứng bị bệnh tương tự nhau như ngứa vùng kín, đau rát và có thể ra máu khi quan hệ, rối loạn kinh nguyệt,… Môi trường vùng kín không sạch sẽ và khô thoáng sẽ là môi trường lý tưởng để loại ký sinh trùng này xuất hiện. Rận lông mu phát triển bằng cách tìm đến bộ phận sinh dục và hút máu, gây nên những cảm giác ngứa ngáy và khó chịu. Đây là bệnh lý rất dễ lây lan qua đường tình dục, lây từ mẹ sang con, tiếp xúc với dịch nhầy và một số đồ dùng của người bệnh, qua đường truyền máu. Ngoài cảm giác ngứa, khó chịu ban đầu, nữ giới sẽ xuất hiện các vết loét hoặc mụn nước gây đau đớn, âm đạo tiết ra khí hư nhiều, đau ở vùng xương chậu, mệt mỏi, chán ăn, đau rát khi đi tiểu,… Bệnh này gây nên do tác nhân là virus HPV. Khi virus này xâm nhập vào cơ thể sẽ gây ra hiện tượng ngứa vùng kín, u nhú xuất hiện trong và ngoài âm hộ. Hắc lào, chàm, vẩy nên,… những bệnh ngoài da này cũng là nhóm nguyên nhân gây nên hiện tượng ngứa ngáy vùng kín. Nếu bệnh nhân gãi liên tục sẽ làm vùng kín đỏ ứng, có thể tổn thương da và nguy cơ nhiễm trùng cao. Hắc lào là một trong số những nguyên nhân gây nên hiện tượng ngứa vùng kín 1.3 Do nội tiết tố thay đổi Phụ nữ mang thai sẽ có nhiều thay đổi về cơ thể. Lúc này, hormone estrogen sẽ tiết ra nhiều hơn bình thường, theo đó chất glycogen cũng nhiều hơn khiến cho vùng kín trở nên ẩm ướt, tạo môi trường thuận lợi cho các loại nấm, vi khuẩn phát triển. Đó chính là nguyên nhân gây nên viêm nhiễm, ngứa ngáy khó chịu cho chị em phụ nữ. Phụ nữ bước sang giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh sẽ thay đổi nội tiết tố. Việc thay đổi này sẽ khiến cho niêm mạc âm đạo sẽ mỏng đi, đây cũng chính là nguyên nhân gây nên hiện tượng khô, ngứa rát âm đạo. Ở giai đoạn này, bác sĩ thường khuyến cáo bệnh nhân dùng thuốc uống và kem bôi có chứa Estrogen. 2. Những ảnh hưởng của ngứa vùng kín ở nữ giới Không chỉ gây cảm giác khó chịu, căng thẳng, khiến phụ nữ tự ti trong đời sống vợ chồng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà ngứa vùng kín ở nữ giới nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời sẽ dẫn tới tình trạng nặng, tăng nguy cơ mắc các bệnh như: viêm tắc vòi trứng, viêm nội mạc tử cung,…. đặc biệt con còn có nguy cơ sinh non, tỷ lệ dị tật bẩm sinh cao và sức đề kháng kém. Trong trường hợp sinh thường, mẹ bầu mắc bệnh phụ khoa sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan của con và gây nên những bệnh lý như viêm niêm mạc miệng, viêm da, viêm mắt, ảnh hưởng đến hệ hô hấp,….Với trường hợp bé gái còn nguy hiểm hơn khi bé sẽ mắc viêm âm đạo bẩm sinh khó chữa do ảnh hưởng từ người mẹ bị viêm âm đạo. 3. Phương pháp điều trị Bác sĩ sẽ thăm khám và dùng phương pháp điều trị phù hợp để điều trị ngứa vùng kín ở nữ giới Vì có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến hiện tượng ngứa vùng kín ở nữ giới nên phương pháp điều trị từng trường hợp sẽ khác nhau. – Với các bệnh lý lây qua đường sinh dục (sùi mào gà, mụn rộp sinh học,…), việc điều trị thường áp dụng các biện pháp đốt laser như ALA – PDT với bước sóng phù hợp. – Với nguyên nhân là rận lông mu thì nên đến các hiệu thuốc lớn uy tín để mua các loại thuốc trị chấy rận. Nếu trường hợp nghiêm trọng cần thực hiện điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ. – Với các bệnh lý khác như viêm nấm âm đạo, viêm lộ tuyến tử cung,…cần điều trị bằng các phương pháp theo đúng chỉ định của bác sĩ như bằng thuốc uống, thuốc đặt, thuốc bôi, thuốc rửa hay đốt lộ tuyến. 4. Phương pháp phòng tránh – Tránh việc gãi khi có triệu chứng ngứa vùng kín, thay vào đó cần gặp bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và phương pháp điều trị. – Lựa chọn loại quần lót thoải mái, chất liệu cotton, nên thay từ 2- 3/lần một ngày để đảm bảo môi trường ở vùng kín sạch sẽ và khô thoáng. – Không sử dụng dùng gội, xà phòng, nước hoa body cho vùng kín. – Lau khô cơ thể sau khi tắm, đi vệ sinh. – Tránh ngâm mình trong bồn tắm lâu. – Trong kỳ kinh nguyệt, nên vệ sinh vùng kín thường xuyên và thay băng vệ sinh 4 tiếng/lần. Tránh ngâm mình trong bồn tắm lâu vì vi khuẩn trong nước sẽ dễ dàng xâm nhập vào cơ thể
thucuc
1,316
Công dụng thuốc Graftac 5mg Thuốc Graftac được chỉ định trong phòng ngừa đào thải ở người bệnh ghép tạng như gan, thận hoặc tim, đồng thời giúp đề kháng với các loại thuốc ức chế miễn dịch khác. Vậy công dụng thuốc Graftac là gì? 1. Thuốc Graftac 5mg có tác dụng gì? Thuốc Graftac thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động lên hệ thống miễn dịch với thành phần là tacrolimus dưới dạng tacrolimus monohydrate 5mg. Trong đó, tacrolimus là một tác nhân ức chế miễn dịch mạnh có tác dụng ức chế sự hình thành lymphocyte độc tế bào, đây là một chất có tác dụng chính trong thải ghép. Tacrolimus ức chế hoạt hoá tế bào T và sự tăng sinh của tế bào B phụ thuộc tế bào T trợ giúp cũng như sự hình thành của các lymphokin, và sự biểu hiện của receptor interleukin-2.Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Graftac có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Vậy nên, bạn hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc để được tư vấn cách dùng thuốc sao cho hiệu quả nhất. 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Graftac 5mg Thuốc Graftac được bào chế dưới dạng viên nén do vậy có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no, uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc Graftac sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Đối với người lớn:Người bệnh ghép gan uống liều khởi đầu từ 100 - 200 mcg/kg/ngày, chia làm 2 lần.Người bệnh ghép tim uống liều khởi đầu 75 mcg/kg/ngày, chia làm 2 lần. Người bệnh ghép thận uống liều khởi đầu từ 150 - 300 mcg/kg/ngày, chia làm 2 lầnĐối với trẻ em:Bệnh nhi ghép thận và ghép gan uống liều khởi đầu từ 300 mcg/kg/ngày, chia làm 2 lần, sử dụng thuốc trong khoảng 6 giờ sau khi hoàn tất ca phẫu thuật ghép gan và tim, trong vòng 24 giờ sau khi hoàn tất ghép thận.Liều lượng duy trì cần được điều chỉnh dựa trên nồng độ đáy tacrolimus trong máu toàn phần hoặc huyết tương của người bệnh. Đa số người bệnh đáp ứng tốt khi duy trì nồng độ trong máu toàn phần dưới 20mg/ml. Trẻ em thường cần một liều lớn hơn 1,5 - 2 lần liều so với người lớn để đạt được cùng một nồng độ thuốc trong máu.Sử dụng thuốc Graftac thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Graftac theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Người dùng tuyệt đối không được tự ý tăng liều lượng của thuốc hay lạm dụng thuốc quá lâu trong một thời gian dài. 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Graftac 5mg Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Graftac bao gồm:Gây độc thần kinh. Run. Nhức đầu. Dị cảm. Buồn nôn. Tiêu chảy. Tăng huyết áp. Tăng bạch cầu. Suy thận. Thiếu máu. Giảm bạch cầu. Giảm tiểu cầu. Rối loạn nước và điện giả. Tăng kali huyết. Thay đổi tâm trạng. Rối loạn giấc ngủ. Chóng mặtÙ tai. Rối loạn thị giác. Co giật. Rối loạn chuyển hoá carbonhydratĐái tháo đường. Tim đập nhanh. Phì đại cơ tim. Hen suyễn. Khó thở. Tràn dịch màng phổi. Rụng tócĐau cơ xương khớp. Chuột rút. Phù ngoại vi. Rối loạn chức năng gan. Rối loạn đông máu. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Graftac đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Graftac vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Do đó, nếu xuất hiện những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc và đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng có kèm theo những dấu hiệu như chóng mặt nghiêm trọng, khó thở, vùng mặt, cổ họng và lưỡi sưng, phát ban hoặc ngứa,... Trong trường hợp này, bệnh nhân hay người nhà cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được xử lý kịp thời. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Graftac 5mg Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Graftac bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn, dị ứng với Graftac hay bất kỳ dị ứng nào khác. Graftac có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Người dùng cần thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mà bạn đang sử dụng bao gồm có: thuốc được kê đơn, thuốc không kê đơn, các loại thảo dược và thực phẩm chức năng, những loại thực phẩm khác, chất bảo quản hay thuốc nhuộm.Thận trọng sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan và suy thận, cần điều chỉnh liều lượng thuốc sao cho phù hợp, đồng thời theo dõi nồng độ tacrolimus trong máu trên người bệnh.Trong thời gian đầu sau ghép tạng, cần theo dõi các loại thông số như huyết áp, tình trạng thần kinh và thị giác, ECG, đường huyết, điện giải đồ đặc biệt là kali, công thức máu, chức năng gan thận, các chỉ số đông máu và protein huyết tương.Tương tự với các loại thuốc ức chế miễn dịch khác người bệnh sử dụng tacrolimus sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và bệnh lý ác tính. Thận trọng sử dụng các loại dụng cụ tử cung và tránh sử dụng vaccin sống giảm độc lực trong quá trình điều trị ức chế miễn dịch.Thuốc Graftac có thể ảnh hưởng tới chức năng thần kinh và thị giác do đó cần lưu ý đối với người bệnh phải làm những công việc cần sự tập trung cao ví dụ như lái xe đường dài hay vận hành các loại máy móc.Đối với phụ nữ có thai thì thuốc Graftac có thể đi qua nhau thai, tuy nhiên chưa có đầy đủ nghiên cứu về tác dụng trên thai nhi. Ở thai phụ có xảy ra tình trạng tăng kali và tổn thương thận ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, hãy cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước di dùng thuốc.Đối với phụ nữ đang cho con bú, thuốc Graftac phân bố vào sữa mẹ, vì vậy người mẹ cần dừng nuôi con bằng sữa mẹ trong quá trình điều trị. 5. Xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Trong trường hợp nếu người bệnh quên không dùng một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên đó trong thời gian sớm có thể. Do đó, nếu thời gian nhớ ra liền kề với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như lịch ban đầu. Bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị.Sử dụng thuốc quá liều Graftac có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,... 6. Tương tác thuốc
vinmec
1,255
Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe dự phòng cho nam giới tuổi 60 Chăm sóc đàn ông 60 tuổi cần làm những gì? Bạn cần thực hiện kiểm tra sàng lọc định kỳ, kết hợp với tiêm ngừa đầy đủ và có thói quen sinh hoạt khoa học, lành mạnh. 1. Đàn ông 60 tuổi nên khám gì? Việc chăm sóc sức khỏe đàn ông 60 tuổi một cách tổng thể có thể làm giảm nguy cơ phát triển nhiều bệnh lý hoặc giúp phát hiện bệnh sớm từ giai đoạn đầu, mang lại cơ hội điều trị tốt hơn.Dưới đây là các xét nghiệm sàng lọc quan trọng mà nam giới 60 tuổi cần thực hiện:Lạm dụng rượu: Thực hiện kiểm tra trên tất cả những người trưởng thành tại các đợt kiểm tra sức khỏe định kỳ;Huyết áp: Thực hiện kiểm tra trên tất cả những người trưởng thành. Tần suất kiểm tra là 1 lần/năm nếu huyết áp của bạn bình thường (dưới 120/80 mm. Hg). Nếu chỉ số huyết áp của bạn cao hơn so với mức bình thường, bạn có thể cần kiểm tra với tần suất dày hơn (theo chỉ định của bác sĩ);Ung thư đại trực tràng: Thực hiện sàng lọc trên tất cả nam giới có nguy cơ trung bình. Các xét nghiệm tìm polyp và ung thư là: Nội soi đại tràng sigma 5 năm/lần hoặc nội soi đại tràng 10 năm/lần hoặc chụp CT đại tràng 5 năm/lần. Các xét nghiệm tìm ung thư là: Xét nghiệm máu ẩn trong phân 1 lần/năm, thử nghiệm hóa miễn dịch trong phần 2 năm/lần hoặc xét nghiệm DNA trong phân 3 năm/lần. Một số người có thể được chỉ định tần suất khám sàng lọc khác (theo tiền sử cá nhân hoặc gia đình);Lo âu: Thực hiện tầm soát ở tất cả nam giới tuổi 60 tại các đợt kiểm tra sức khỏe định kỳ;Bệnh tiểu đường tuýp 2 hoặc tiền tiểu đường: Thực hiện sàng lọc ở tất cả nam giới từ năm 45 tuổi hoặc nam giới ở mọi độ tuổi bị béo phì hoặc có nguy cơ mắc bệnh. Tần suất tầm soát là ít nhất 3 năm/lần;Bệnh tiểu đường tuýp 2: Thực hiện tầm soát ở tất cả nam giới bị tiền tiểu đường, thực hiện hằng năm;Viêm gan C: Thực hiện tầm soát ở những người có nguy cơ lây nhiễm cao hơn. Thực hiện sàng lọc ở các đợt khám sức khỏe định kỳ. Tất cả nam giới từ 50 - 70 tuổi nên xét nghiệm viêm gan C ít nhất 1 lần;Cholesterol và chất béo trung tính cao: Thực hiện kiểm tra ở tất cả người trưởng thành với tần suất ít nhất 5 năm/lần;HIV: Thực hiện tầm soát ở tất cả nam giới tại các đợt kiểm tra sức khỏe định kỳ;Ung thư phổi: Thực hiện sàng lọc ở người từ 55 - 80 tuổi đã hút thuốc. Nên sàng lọc hằng năm ở những người hút thuốc có tiền sử hút thuốc trong 30 năm hoặc những người đã bỏ thuốc trong vòng 15 năm;Béo phì: Thực hiện kiểm tra ở bất kỳ ai có nguy cơ gia tăng béo phì tại các đợt kiểm tra sức khỏe định kỳ;Ung thư tuyến tiền liệt: Thực hiện sàng lọc bắt đầu từ khi nam giới được 45 tuổi tại các đợt kiểm tra sức khỏe định kỳ;Giang mai: Thực hiện kiểm tra ở bất kỳ ai có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn, tầm soát tại các đợt kiểm tra sức khỏe định kỳ;Bệnh lao: Thực hiện sàng lọc ở bất kỳ ai có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn, tầm soát theo chỉ định của bác sĩ;Thị giác: Thực hiện kiểm tra ở tất cả những người trưởng thành với tần suất khám tùy theo chỉ định của bác sĩ. Chăm sóc đàn ông 60 tuổi cần quan tâm đến chỉ số huyết áp 2. Chăm sóc sức khỏe đàn ông 60 tuổi: Nhận tư vấn của bác sĩ Sức khỏe đàn ông 60 tuổi có tốt hay không còn phụ thuộc vào việc bạn có tuân thủ đúng lời khuyên của bác sĩ không. Những lưu ý sau sẽ hữu ích cho bạn:Sử dụng aspirin để ngăn ngừa các biến chứng tim mạch: Nam giới từ 45 - 79 tuổi có thể được chỉ định sử dụng khi được chẩn đoán có nguy cơ mắc bệnh tim mạch;Ăn kiêng và tập thể dục: Là lựa chọn tốt cho người trưởng thành bị thừa cân hoặc béo phì. Bạn nên thực hiện ngay khi được chẩn đoán mắc phải tình trạng này;Phòng chống bệnh lây nhiễm qua đường tình dục: Bất kỳ ai có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn đều được tư vấn tại các đợt kiểm tra sức khỏe định kỳ;Sử dụng thuốc lá và các bệnh liên quan đến thuốc lá: Bác sĩ sẽ tư vấn cho tất cả những người trưởng thành trong các đợt kiểm tra sức khỏe định kỳ. 3. Tiêm vắc-xin phòng ngừa một số bệnh lý Trong chăm sóc sức khỏe đàn ông 60 tuổi, việc tiêm phòng đóng vai trò rất quan trọng. Một số loại vắc-xin được bác sĩ khuyến nghị cho nam giới tuổi 60 là:Vắc-xin phòng ngừa uốn ván, bạch hầu, ho gà: Tiêm ở tất cả người trưởng thành mỗi 10 năm/lần;Vắc-xin phòng bệnh sởi, quai bị và rubella: Tiêm cho nam giới độ tuổi 60 (trước đó chưa từng bị nhiễm trùng hoặc chưa từng tiêm vắc-xin). Liều tiêm là 1 hoặc 2 mũi tùy theo chỉ định của bác sĩ;Vắc-xin phòng bệnh thủy đậu: Tiêm cho nam giới tuổi từ 50 - 64 chưa từng bị nhiễm trùng hoặc chưa từng tiêm vắc-xin. Liều tiêm là 2 mũi, mũi 2 cách mũi 1 ít nhất 4 tuần;Vắc-xin cúm: Tiêm cho tất cả những người trưởng thành hằng năm, khi vắc-xin có sẵn trong cộng đồng;Vắc-xin viêm gan A: Tiêm cho những người có nguy cơ. Liều tiêm là 2 mũi, cách nhau tối thiểu 6 tháng;Vắc-xin viêm gan B: Tiêm cho những người có nguy cơ. Liều tiêm là 3 mũi, mũi 2 cách mũi 1 khoảng 1 tháng, mũi 3 cách mũi 2 ít nhất 2 tháng (hoặc ít nhất 4 tháng sau mũi 1);Vắc-xin Haemophilus influenzae loại B: Tiêm cho những người có nguy cơ với liều tiêm 1 - 3 mũi;Vắc-xin viêm não mô cầu: Tiêm cho những người có nguy cơ, liều tiêm là 1 hoặc nhiều mũi;Vắc-xin liên hợp phế cầu (PCV13) và vắc-xin polysaccharide phế cầu (PPSV23): Tiêm cho những người có nguy cơ. PCV13 tiêm 1 liều cho độ tuổi từ 19 - 65 (bảo vệ cơ thể chống lại 13 chủng phế cầu khuẩn), PPSV23 tiêm 1 - 2 liều cho người dưới 64 tuổi, 1 liều cho người từ 65 tuổi trở lên (bảo vệ cơ thể chống lại 13 chủng phế cầu khuẩn);Vắc-xin herpes zoster: Tiêm cho tất cả nam giới từ 60 tuổi trở lên, liều tiêm là 1 mũi. Tiêm vắc-xin có thể đảm bảo sức khỏe đàn ông 60 tuổi và phòng ngừa một số bệnh lý 4. Lời khuyên hữu ích để bảo vệ sức khỏe đàn ông 60 tuổi Để bảo vệ sức khỏe, nam giới tuổi 60 nên chú ý:Quan tâm tới chức năng nhận thức và cố giữ tinh thần tỉnh táo. Điều đó có nghĩa là bạn hãy tạo điều kiện để bộ não luôn bận rộn bằng cách đọc sách, giải ô chữ, giao lưu với mọi người hoặc thử làm quen với những sở thích mới;Tập luyện sức bền theo chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn giữ thăng bằng tốt hơn, ngăn ngừa nguy cơ mất đi khối lượng xương và cơ bắp, tránh nguy cơ bị té ngã hoặc các tai nạn khác;Bạn nên ngừng hút thuốc lá và ngừng uống rượu bia để gia tăng tuổi thọ, phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh tim và ung thư phổi;Đừng quên thực hiện sàng lọc sức khỏe và tiêm phòng.Chăm sóc sức khỏe đàn ông 60 tuổi gồm những lưu ý quan trọng kể trên. Bạn nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc định kỳ kể cả không có bất kỳ triệu chứng nào để phát hiện bệnh sớm hoặc thay đổi lối sống nhằm làm giảm nguy cơ mắc bệnh.Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh tật, từ đó có kế hoạch điều trị đạt kết quả tối ưu.com, cedars-sinai.org, webmd.com
vinmec
1,419
Tư vấn và trả lời giải đáp thắc mắc khám sức khỏe du học ở đâu 1. Nguyên nhân nào dẫn tới câu hỏi khám sức khỏe du học ở đâu? Nhu cầu đi du học của học sinh, sinh viên trong nước ngày càng gia tăng, kéo theo dịch vụ khám sức khỏe du học mọc lên như “nấm”... . Điều này khiến cha mẹ các em học sinh, sinh viên lo lắng lựa chọn địa chỉ khám uy tín cho con em mình. Đi du học cũng là một trong những bước ngoặt lớn của đối tượng học sinh, sinh viên, nếu kết quả khám không đúng thực tế, có thể sức khỏe không tốt nhưng được đánh giá là tốt sẽ khiến cha mẹ không kịp thời chăm sóc sức khỏe cho con em mình trước khi đi du học. Du học đồng nghĩa với ngoài việc học tập, bạn còn phải tự lập trong cuộc sống, không còn được quan tâm, chăm sóc như khi ở trong nước với gia đình,... Sống cuộc sống tự lập hoàn toàn, muốn như vậy cần phải có được sức khỏe tốt. Thời tiết giữa các quốc gia cũng khác nhau, chính bởi vậy, cha mẹ sẽ có một vài thắc mắc như khám sức khỏe du học Trung Quốc, khám sức khỏe du học Canada ở đâu,... hay tại bất kỳ quốc gia nào khác là điều cha mẹ băn khoăn. Bởi khí hậu thay đổi có thể dẫn tới dị ứng thời tiết, tức ngực khó thở,... Đồng thời, thông qua thăm khám, cha mẹ cùng các em học sinh, sinh viên kịp thời phát hiện, điều trị bệnh lý (nếu có) bởi muốn học tập tốt cần phải có sức khỏe tốt, chi phí điều trị bệnh trong nước cũng ít tốn kém hơn điều trị tại nước ngoài... với quy trình khám nhanh chóng, khép kín, chuyên nghiệp, tích kiệm thời gian của khách hàng. Thông qua khám sức khỏe, bác sĩ sẽ giải đáp mọi thắc mắc cùng những vấn đề liên quan tới sức khỏe, chế độ dinh dưỡng hợp lý, cần thiết khi các em học sinh tham gia nghiên cứu, học tập tại nước ngoài. Thông thường, gói khám sức khỏe du học hay bất cứ gói khám sức khỏe nào khác sẽ bao gồm 03 hạng mục chính: - Khám lâm sàng: thực hiện đo chiều cao, cân nặng, kiểm tra thị lực (mắt), khám tim mạch, khám răng hàm mặt, khám da liễu, khám tai mũi họng, kiểm tra huyết áp, khám phụ khoa (đối với nữ). - Xét nghiệm: là một trong những yếu tố không thể thiếu khi đi khám sức khỏe, gồm: xét nghiệm nhóm máu, xét nghiệm chức năng gan, chức năng thận, xét nghiệm đường máu, mỡ máu,... . và xét nghiệm nước tiểu. - Chẩn đoán hình ảnh: các chẩn đoán cơ bản bao gồm chụp X-quang tim phổi, siêu âm ổ bụng,... 2. Lưu ý khi đi khám sức khỏe du học Với những thông tin trên, bạn đã biết được tại sao mình nên đi khám sức khỏe du học. Vậy cần lưu ý những gì trước khi thăm khám để có kết quả chính xác nhất? Trong vòng 12 tiếng trước khi thực hiện các xét nghiệm, không nên ăn uống bất cứ thứ gì. - Nên uống nhiều nước lọc để việc lấy mẫu xét nghiệm nước tiểu và siêu âm dễ dàng hơn. - Tránh ăn quá nhiều đồ ngọt, chất béo vì có thể làm tăng lượng đường có trong máu. - Không sử dụng chất kích thích như cà phê, thuốc lá. - Đối nữ giới, không nên đi khám trong thời kỳ kinh nguyệt. - Chuẩn bị tiền sử bệnh của bản thân và gia đình, các kết quả khám gần đây để giúp chẩn đoán và phòng ngừa bệnh tốt hơn.
medlatec
639
Khi bị thoát vị đĩa đệm có nên đi bộ không? Đi bộ là một môn thể dục rất đơn giản, linh hoạt về thời gian nên được nhiều người lựa chọn để cải thiện sức khỏe của mình. Tuy nhiên, do đặc thù tổn thương cột sống của bệnh thoát vị nên khi lựa chọn bộ môn tập luyện cho mình, không ít người băn khoăn liệu thoát vị đĩa đệm có nên đi bộ không. Nếu bạn cùng chung thắc mắc, nội dung dưới đây sẽ đáng để bạn lưu tâm. 1. Bệnh thoát vị đĩa đệm là gì? Đĩa đệm nằm giữa các đốt sống, phần giữa là nhân nhầy, bao quanh là vỏ. Nhiệm vụ của bộ phận này là chịu áp lực và tạo sự mềm dẻo cho cột sống. Khi nhân nhầy thoát ra khỏi lớp vỏ và xuyên qua dây chằng để chèn ép lên rễ thần kinh thì xảy ra tình trạng thoát vị đĩa đệm. Bệnh thoát vị đĩa đệm thường là kết quả của thoái hóa, rách, nứt đĩa đệm hoặc do sang chấn tổn thương đến cột sống. Bất cứ đốt sống nào cũng có thể bị thoát vị đĩa đệm nhưng thường gặp nhất là ở cột sống thắt lưng, gây nên cảm giác đau lan tỏa từ thắt lưng xuống dưới chân. 2. Người mắc bệnh thoát vị đĩa đệm có nên đi bộ không? 2.1. Bị thoát vị đĩa đệm, nên hay không nên đi bộ? Gặp khó khăn khi di chuyển và cảm giác đau nhức do thoát vị đĩa đệm gây ra khiến cho người bệnh ngại vận động. Điều đáng nói là, với bệnh lý này, vận động ít lại trở thành yếu tố nguy cơ thúc đẩy nhanh quá trình thoái hóa đĩa đệm. Tập thể dục là một phần không thể thiếu để cải thiện hiệu quả điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm. Vậy khi mắc bệnh thoát vị đĩa đệm có nên đi bộ không? Câu trả lời là người bị thoát vị đĩa đệm vẫn có thể đi bộ được vì đây là phương pháp hoạt động có tính chất chậm rãi, rất tốt cho việc cải thiện triệu chứng bệnh. Ngoài ra, người bị thoát vị đĩa đệm duy trì đi bộ đều, đúng tư thế còn tự giúp mình “lãi” rất nhiều cho cột sống, điển hình là: - Cải thiện cấu trúc của cột sống: quá trình đi bộ giúp các dưỡng chất đi đến các mô của cột sống nên sẽ cải thiện cấu trúc ở đây, nhờ đó mà thúc đẩy bệnh mau lành. - Tăng độ đàn hồi cho cột sống: đi bộ là dạng luyện tập giúp tăng giới hạn trong việc chuyển động. - Hỗ trợ giảm cân: đi bộ đều giúp cơ thể giữ được trọng lượng ở giới hạn lý tưởng nên tránh được tình trạng dư thừa cân nặng làm tăng áp lực cho cột sống và đĩa đệm, nhờ đó mà không khiến cho thoát vị đĩa đệm trở nên nghiêm trọng hơn. - Tăng trao đổi chất: nhờ quá trình đi bộ mà sự rắn chắc của xương được tăng lên, mật độ xương được tăng cường, tình trạng thoái hóa bị đẩy lùi. - Cải thiện bệnh: đi bộ thường xuyên giúp người bệnh nhanh chóng trở về với cuộc sống thường ngày vì đối với người bị thoát vị đĩa đệm thì đây là dạng hoạt động nhịp chậm rất dễ thực hiện. - Cải thiện lưu thông máu: bị thoát vị đĩa đệm nếu ít tham gia hoạt động thể chất sẽ dễ làm cho các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng cột sống bị co lại nên lưu lượng hồng cầu đến vùng này bị giảm xuống. Khi bị thoát vị đĩa đệm có nên đi bộ đều đặn vì nó giúp hạn chế xảy ra tình trạng trên và cải thiện tuần hoàn máu trong cơ thể. - Đào thải độc tố: quá trình giãn nở của cơ bắp sẽ tạo ra một số độc tố sinh lý học, theo thời gian, độc tố này tích tụ dưới lớp biểu bì làm ảnh hưởng không tốt đến khớp. Đi bộ có thể giúp người bị thoát vị đĩa đệm ngăn ngừa được hiện tượng này và tăng độ linh hoạt cho cột sống. - Cơ bắp được thư giãn: hoạt động đi bộ tác động khiến cho các cơ và khớp ở vùng hông, thắt lưng và hai chân được thư giãn và kéo căng ở mức tối đa nên cải thiện tính linh hoạt khi chuyển động, giảm tê buốt và đau ở vùng bị ảnh hưởng bởi thoát vị đĩa đệm. 2.2. Người bị thoát vị đĩa đệm khi đi bộ cần lưu ý Mặc dù thoát vị đĩa đệm có nên đi bộ nhưng không có nghĩa là người bệnh có thể thoải mái với môn vận động này như người bình thường. Nếu việc đi bộ diễn ra quá sức và không hợp lý rất dễ làm cho tổn thương do thoát vị trở nên nghiêm trọng hơn. Bởi vậy, khi đi bộ, người bị thoát vị đĩa đệm nên lưu ý: - Bắt đầu đi bộ trong một khoảng thời gian ngắn Khi mới bắt đầu, người bệnh chỉ nên đi bộ khoảng 15 - 20 phút/ngày, đợi đến lúc cơ thể đã quen với cường độ này thì mỗi tuần tăng thêm 5 - 10 phút nữa. - Tư thế thẳng Người bị thoát vị đĩa đệm không nên đi hai hàng giống người bình thường mà cần đi bộ ở tư thế thẳng lưng, vai thả lỏng, mắt nhìn thẳng phía trước, ngực ưỡn, mũi chân và bắp chân vuông góc với nhau. Ngay khi đi bộ thấy đau nhức vùng lưng thì nên dừng để khám chuyên khoa, tìm nguyên nhân của tình trạng này. - Lựa chọn giày đi bộ Chọn được một đôi giày phù hợp rất quan trọng đối với bộ môn đi bộ vì nó giảm được áp lực lên đôi chân, phòng ngừa hiệu quả chấn thương có thể xảy ra trong quá trình đi bộ. - Không cố gắng bước dài và căng Khi đi bộ, người bị thoát vị không nên bước đi quá nhanh hay quá dài, không gồng cứng người mà cần giữ khoảng cách giữa hai chân sao cho động tác bước thật thoải mái. Trong quá trình tiếp đất cần bắt đầu ở gót trước sau đó mới đến phần bàn chân và mũi chân. Đi bộ là bộ môn rèn luyện thể chất tương đối dễ tập và mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho sức khỏe. Hy vọng rằng những chia sẻ này đã giúp bạn đọc tháo gỡ được băn khoăn thoát vị đĩa đệm có nên đi bộ không để chọn được bộ môn thể dục phù hợp để cải thiện sức khỏe hệ xương. Tập luyện thể dục là cần thiết nhưng bạn cũng chớ nên quên rằng, thăm khám và thực hiện điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ mới là giải pháp để tránh được biến chứng và chấm dứt những triệu chứng của thoát vị đĩa đệm. Kết hợp những điều này với một chế độ ăn đảm bảo dưỡng chất cần cho hệ xương sẽ giúp bạn vượt qua căn bệnh này.
medlatec
1,212
Người bị thiếu máu não nên làm gì để cải thiện sức khỏe? Thiếu máu não là một trong 3 căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất trên thế giới, bên cạnh các bệnh tim mạch và ung thư. Vậy khi bị thiếu máu não, người bệnh nên làm gì để cải thiện tình trạng sức khỏe? Hãy cùng tìm hiểu cùng người viết trong bài viết dưới đây. 1. Thiếu máu não là gì? Thiếu máu não là tình trạng lượng máu lên não bị giảm sút khiến não không có đủ oxy và chất dinh dưỡng để hoạt động bình thường. Não bộ của con người chỉ chiếm 1/50 trọng lượng cơ thể. Tuy nhiên, nó tiêu tốn đến 1/4 lượng oxy và máu cung cấp cho toàn cơ thể. Vì vậy, thiếu máu não do bất cứ nguyên nhân gì cũng có thể gây ảnh hưởng một phần và hoàn toàn đến chức năng của não bộ. Xơ vữa mạch vành là một trong những nguyên nhân gây thiếu máu não 2. Nguyên nhân gây thiếu máu não Bệnh lý thiếu máu não có thể hình thành do tác động của các bệnh lý liên quan như: – Xơ vữa động mạch – Thoái hóa cột sống, đặc biệt là ở các đốt sống cổ – Chấn thương cột sống – Tăng huyết áp – Đái tháo đường – Béo phì – Rối loạn mỡ máu – Bệnh tim mạch – Dị tật bẩm sinh – Huyết khối gây cản trở tuần hoàn 3. Người bị thiếu máu não nên làm gì? Tùy vào tình trạng và nguyên nhân gây thiếu máu não mà người bệnh sẽ có cách xử lý phù hợp. 3.1. Điều trị các bệnh lý có liên quan Trước hết, bệnh nhân thiếu máu não cần được chẩn đoán và tìm ra các nguyên nhân cũng như bệnh lý liên quan đến tình trạng này. Sau đó, các bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán và tư vấn các biện pháp cần thiết để làm giảm triệu chứng bệnh. Ngoài ra bệnh nhân có thể được điều trị các bệnh lý tiềm tàng liên quan và cải thiện chất lượng cuộc sống. Đặc biệt, người bệnh cần chú ý đến các bệnh lý nguy hiểm như thừa cân, bệnh tim và xơ vữa động mạch. 3.2.3. Chế độ ăn phù hợp cho người bị thiếu máu não Sắt là một thành phần của hồng cầu và vitamin B12 có khả năng kích thích hồng cầu trưởng thành. Có nhiều loại thực phẩm chứa lượng lớn sắt và vitamin B12 như thịt bò hay lòng đỏ trứng nhưng chúng chứa nhiều cholesterol là nguyên nhân gây xơ vữa động mạch. Vì vậy người bệnh nên hạn chế tiêu thụ những thực phẩm này. Thay vào đó, người bệnh có thể bổ sung hải sản với hàm lượng sắt, protein và vitamin B12 cao. Một số loại rau có hàm lượng sắt cao cũng rất tốt cho người mắc bệnh thiếu máu não như rau chân vịt, cần tây hoặc bông cải xanh. Bệnh nhân thiếu máu não còn có thể tiêu thụ các thực phẩm giàu polyphenol như đậu nành, trà, cacao để giảm hình thành huyết khối, ngăn ngừa các cơn nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Người bị thiếu máu não nên ăn rau chân vịt – Các loại thịt đỏ Tiêu thụ lượng lớn thịt bò hay cừu thường làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Chức năng hệ tuần hoàn suy giảm cũng ảnh hưởng rất lớn đến chức năng và tuần hoàn não. – Các món chiên, rán, đồ ăn nhanh Các món chiên, rán, đồ ăn nhanh chứa một lượng lớn cholesterol, là nguyên nhân chính gây nên các mảng xơ vữa cản trở máu lên nuôi não bộ. Các món thức ăn nhanh cũng thường chứa nhiều muối, không tốt cho việc kiểm soát huyết áp của người bệnh. – Rượu bia Rượu bia thường gây rối loạn huyết áp ở những người có tiền sử tăng huyết áp. Đồng thời, tỉ lệ tử vong do xuất huyết não và đột quỵ ở người nghiện rượu bia cao hơn những người bình thường, do lượng lớn ethanol trong rượu gây cản trở tuần hoàn máu. – Đồ ăn mặn Đồ ăn mặn làm trầm trọng thêm tình trạng tăng huyết áp, một bệnh lý nền thường gặp ở các bệnh nhân thiếu máu não. 4. Làm thế nào để biết mình bị thiếu máu não? 4.1 Nhận biết qua các triệu chứng Người mắc bệnh thiếu máu não thường có các triệu chứng như: Người bệnh có thể bị đau nhói ở một vùng đầu nhất định. Sau đó cảm giác đau lan ra khắp đầu. Cảm giác đau tăng nặng khi gặp căng thẳng, vận động hoặc khi mới ngủ dậy. Người bệnh thường đột ngột bị hoa mắt chóng mặt. Nếu không cẩn thận, tình trạng này có thể dẫn đến ngã, chấn thương và ảnh hưởng đến công việc và khả năng vận hành máy móc của bệnh nhân, dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng. Bệnh nhân luôn cảm thấy ù tai, dù đang ở trong phòng kín, yên tĩnh. Người bị thiếu máu não đôi khi cảm thấy tê bì đầu các ngón tay chân và có cảm giác kiến bò. Nếu mắc chứng thiếu máu não cục bộ, người bệnh có thể gặp khó khăn khi nói chuyện, cứng hàm và các cơ mặt bị tê liệt. Não thiếu oxy gây ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh. Họ thường bị mờ một bên mắt hoặc mờ cả 2 bên. Thiếu máu não làm bệnh nhân có các triệu chứng của bệnh lý rối loạn giấc ngủ như ngủ không sâu giấc, ngủ chập chờn, chất lượng giấc ngủ giảm sút. Ngoài ra, bệnh nhân thường hay quên, trí nhớ giảm sút. Điều này gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, dễ dẫn đến căng thẳng và các vấn đề khác về tâm lý. Người mắc bệnh thiếu máu não hay có cảm giác đau dọc sống lưng hoặc đau mỏi vai gáy. 4.2 Thăm khám để chẩn đoán chính xác Các triệu chứng này tuy có tác dụng “nhận diện” sơm bệnh thiếu máu não nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý khác. Vì vậy, khi thấy các dấu hiệu trên, bạn nên đi khám ngay tại các chuyên khoa để được khám với các bác sĩ chuyên khoa và thực hiện các chẩn đoán cận lâm sàng như đo lưu huyết não, điện não, điện tim, chụp CT, MRI mạch não… Việc này sẽ giúp bạn kiểm soát và bảo vệ sức khỏe của bạn. Thiếu máu não làm bệnh nhân có các triệu chứng của bệnh lý rối loạn giấc ngủ Như vậy, có 3 yếu tố chính ảnh hưởng đến tính trạng thiếu máu não của bệnh nhân. Đó là chế độ ăn uống, sinh hoạt và các bệnh lý nền liên quan. Kiểm soát và cải thiện 3 yếu tố này một cách hiệu quả sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ bị thiếu máu não và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Tốt nhất, bạn nên thường xuyên thăm khám tại chuyên khoa nội thần kinh để được chăm sóc bởi các bác sĩ chuyên khoa và đội ngũ nhân viên y tế có chuyên môn chuẩn.
thucuc
1,257
Công dụng thuốc Metovance Thuốc Metovance chứa thành phần chính là Metformin HCl và Glibenclamid. Thuốc có tác dụng trong điều trị bệnh đái tháo đường tuyp 2 với mục đích kiểm soát đường huyết. 1. Metovance là thuốc gì? Thuốc Metovance được sử dụng trong điều trị đái tháo đường tuyp 2 để kiểm soát đường huyết. Việc dùng thuốc Metovance cần phải kết hợp với chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt phù hợp.Thành phần có trong thuốc Metovance:Hoạt chất chính Metformin dưới dạng muối Metformin hydroclorid với hàm lượng 500mg;Glibenclamid hàm lượng 5mg;Một số tá dược khác với hàm lượng vừa đủ viên thuốc Metovance 500/5. 2. Tác dụng của thuốc Metovance Tác dụng của các thành phần có trong thuốc Metovance:Metformin thuộc nhóm thuốc tiểu đường Biguanid. Công dụng của Metformin là làm giảm đường huyết nhưng không gây hạ đường huyết.Glibenclamid có khả năng làm giảm nồng độ Glucose máu. Tuy nhiên, hiệu quả của thuốc sẽ phụ thuộc vào chức năng tiết của tế bào beta.Với các tác dụng trên, thuốc Metovance được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường type 2) với mục đích kiểm soát đường huyết.Kết hợp thuốc với chế độ ăn kiêng và tập thể dục. 3. Cách dùng thuốc Metovance Thuốc Metovance được sử dụng bằng đường uống. Thời điểm sử dụng thuốc Metovance là ngay trước khi ăn.Với liều 1 viên/ngày: Uống vào bữa ăn sáng.Với liều 2 hoặc 4 viên/ngày: Chia và 02 lần, uống vào bữa ăn sáng và bữa ăn tối.Với liều 3 viên/ngày: Chia 3 lần uống, uống vào bữa sáng, bữa trưa và bữa tối.Liều tham khảo thuốc Metovance:Metovance thường bắt đầu với liều tương đương của Metformin và Glibenclamid, sau đó tăng dần dựa trên kết quả xét nghiệm đường huyết.Liều Metovance tối đa 3 viên/ngày.Trường hợp ngoại lệ có thể uống 4 viên Metovance/ngày.Trong trường hợp quên liều Metovance, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, bạn cần bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo. Không uống gấp đôi liều đã chỉ định vì có thể gây quá liều. Quá liều thuốc Metovance sẽ gây ra các triệu chứng như hạ đường huyết cấp, nhiễm toan acid lactic. Vì vậy, nếu dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, bạn/người thân hãy đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Metovance Thuốc Metovance không chỉ định cho những trường hợp sau:Quá mẫn cảm với Sulphonamide hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc Metovance.Người bị tiểu đường phụ thuộc insulin (typ 1), mất kiểm soát nghiêm trọng với nhiễm toan thể ceton tiểu đường hoặc tiền hôn mê đái tháo đường.Người suy gan và thận hoặc suy chức năng thận không được sử dụng thuốc Metovance.Có tình trạng nhiễm trùng nặng.Mất nước.Không sử dụng ở những người vừa xét nghiệm X-quang có sử dụng chất cản quang chứa Iod bằng đường tiêm tĩnh mạch.Xuất hiện cơn đau tim gần đây hoặc suy tim, suy hô hấp.Sử dụng quá mức đồ uống chứa cồn như bia, rượu....Rối loạn chuyển hóa porphyrin;Đang sử dụng thuốc chống nấm Miconazole.Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không được sử dụng Metovance. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Metovance Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Metovance như sau:Hệ tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón hoặc tiêu chảy, đau thượng vị.Da: Phát ban, mày đay, ngứa.Hạ glucose huyết.Giảm bạch cầu và tiểu cầu, bất sản tủy, thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt (hiếm gặp).Nhiễm acid Lactic.Nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào trong khi sử dụng thuốc Metovance, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử lý kịp thời. 6. Tương tác thuốc Các tương tác thuốc cần chú ý khi phối hợp với thuốc Metovance:Thuốc lợi tiểu, thuốc tránh thai đường uống, corticosteroid.Phenothiazin, những chế phẩm tuyến giáp.Phenytoin, Isoniazid, Acid nicotinic, thuốc chẹn kênh calci.Catonic.Cimetidin làm tăng nồng độ định của metformin trong huyết tương và máu.Sulfonamid, Ciprofloxacin, Enoxacin, Fluconazol, Miconazol, Salicylat, Phenylbutazon, thuốc chống viêm không steroid.Fluoroquinolon, dẫn chất Coumarin, thuốc chẹn beta, Tetracyclin.Các chất ức chế men chuyển đổi Angiotensin, chất ức chế Monoaminoxydase, Cyclophosphamid và rượu.Azapropazon, Cloramphenicol, Perhexilin.Clofibrat và Fenofibrat, Sulfinpyrazon, Probenecid, Pentoxifylin.Các thuốc lợi tiểu thiazid, Furosemid, Acid nicotinic (liều cao), các thuốc cường giao cảm.Các homon giáp trạng, Acid ethacrylic và dẫn chất Phenothiazin.Các thuốc uống tránh thai có Estrogen/Gestagen và các Corticosteroid.Thay đổi tác dụng hạ glucose huyết khi dùng Metovance phối hợp với các thuốc điều trị lao.Salbutamol, Terbutalin (tiêm tĩnh mạch) làm tăng Glucose huyết.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo chức năng, vitamin mà bạn đang dùng. 7. Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản Metovance Không sử dụng thuốc Metovance cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.Vì thuốc có tác dụng hạ đường huyết nên sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, cần thận trọng dùng thuốc Metovance cho các đối tượng này.Theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng nhằm xác định chính xác liều thuốc Metovance tối thiểu có hiệu lực.Với những người bị xơ cứng động mạch não, người cao tuổi cần phải thận trọng.Ngừng thuốc Metovance khi thực hiện các tiến hành phẫu thuật.Bảo quản thuốc Metovance ở nhiệt độ dưới 30 độ C, để xa tầm với của trẻ. Không sử dụng thuốc Metovance khi đã hết hạn hay có dấu hiệu hư hỏng.Trên đây là thông tin về thuốc Metovance, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng. Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng thuốc. Khi không còn sử dụng thuốc, bạn cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
vinmec
1,013
Chuyên gia giải đáp: Cắt bao quy đầu hết bao tiền? Trong những trường hợp nào cần phải cắt bao quy đầu? Giá cắt bao quy đầu hết bao tiền? Đây chính là nỗi lo lắng hàng đầu của nam giới khi được bác sĩ chỉ định thực hiện phương pháp phẫu thuật cắt bao quy đầu. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giúp nam giới tìm được lời giải đáp cho những câu hỏi đó. 1. Khi nào cánh mày râu cần phải thực hiện cắt bao quy đầu? Theo các chuyên gia y tế, phẫu thuật cắt bao quy đầu thường được thực hiện trong những trường hợp anh em bị mắc chứng dài, hẹp bao quy đầu. Mục đích của phương pháp tiểu phẫu này là để loại bỏ đi lớp da thừa bao trùm lấy quy đầu của dương vật. Từ đó, giúp “cậu nhỏ” trở về trạng thái bình thường một cách dễ dàng hơn trong chuyện chăn gối và cuộc sống sinh hoạt thường ngày. Theo đó, cánh mày râu nên thực hiện phương pháp phẫu thuật cắt bao quy đầu trong những trường hợp như sau: – Dài bao quy đầu là hiện tượng bao quy đầu trùm kín dương vật và chỉ để lộ ra phần niệu đạo. Trong trường hợp sử dụng tay để kéo ra phía sau nhưng khi “cậu nhỏ” cứng lên thì quy đầu vẫn nằm im và không lộ ra bên ngoài. – Hẹp bao quy đầu là tình trạng bao quy đầu bao trùm kín dương vật nhưng nam giới không thể lấy tay để kéo ra phía sau. Ngoài ra, bao quy đầu cũng không thể tự tuột xuống khi quan hệ tình dục. Anh em nên cắt bao quy đầu khi bị dài hẹp bao quy đầu 2. Giải đáp thắc mắc: Chi phí cắt bao quy đầu hết bao tiền? 2.1. Tình trạng của bao quy đầu trước khi thực hiện thủ thuật cắt bao quy đầu Trong trường hợp bao quy đầu của nam giới hẹp hoặc dài ở mức độ nhẹ, thủ thuật cắt bao quy đầu diễn ra sẽ nhanh chóng và ít tốn kém hơn so với mức độ nghiêm trọng. Tuy nhiên, với những trường hợp bao quy đầu bị viêm, nhiễm trùng ở mức độ nặng, bác sĩ chuyên khoa sẽ phải tiến hành xử lý trước rồi mới bắt đầu tiểu phẫu cắt bao quy đầu để đảm bảo an toàn cho người bệnh. Cắt bao quy đầu hết bao nhiêu tiền là vấn đề nhiều anh em quan tâm 2.2. Phương pháp cắt bao quy đầu anh em lựa chọn Chi phí cắt bao quy đầu hết bao nhiêu tiền cũng tùy thuộc vào phương pháp cắt bao quy đầu anh em lựa chọn. Nếu nam giới lựa chọn cắt bao quy đầu bằng những phương pháp truyền thống sẽ có mức chi phí thấp hơn. Nhưng phương pháp này đòi hỏi sự khéo léo của bác sĩ và cách chăm sóc sau phẫu thuật cũng cần cần thận hơn. 2.3. Địa chỉ thực hiện phương pháp phẫu thuật cắt bao quy đầu – Cắt bỏ bao quy đầu do dính hoặc dài: khoảng 2.530.000 – 8.800.000đ – Cắt hẹp bao quy đầu: khoảng 7.260.000 – 11.660.000đ
thucuc
552
Tạo giấc ngủ lành mạnh cho trẻ So với thức ăn, thức uống thì giấc ngủ cũng đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của trẻ. Mặc dù đây là điều hiển nhiên nhưng nhiều bậc phụ huynh vẫn chưa tạo điều kiện để trẻ có giấc ngủ quan trọng đủ để phát triển cân bằng về thể chất và tinh thần. Thông qua bài viết dưới đây, hãy cùng tìm hiểu các cách để giúp trẻ ngủ sâu, trẻ ngủ ngon và đủ giấc hơn. 1. Tổng quan về vai trò của giấc ngủ Trong cuộc sống ngày nay, rất nhiều bậc cha mẹ bị kéo theo lịch làm việc dày đặc, công việc gia đình, chăm sóc con cái chiếm hết quỹ thời gian ít ỏi. Trẻ em cũng tương tự, bị áp đảo bởi lịch học, các hoạt động ngoài giờ và các yếu tố lối sống khác khiến giờ nghỉ ngơi càng bị rút ngắn lại, thời gian đi ngủ bị lùi lại muộn hơn, buổi sáng phải thức dậy sớm hơn...Nghe có vẻ không quá quan trọng nhưng nếu thói quen trên diễn ra trong thời gian dài có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.Giấc ngủ không chỉ là thời gian nghỉ ngơi sau một ngày hoạt động căng thẳng mà còn là cơ hội để tái tạo nguồn năng lượng, giúp đầu óc bạn tỉnh táo và bình tĩnh. Các giấc ngủ dù ngắn hay dài cũng đều giúp sạc lại năng lượng cho não. Trẻ ngủ sâu và ngủ đủ giấc có thể vận dụng trí não hiệu quả hơn, tăng sự tập trung và cải thiện trí nhớ. Khi trẻ ngủ ngon thì não bộ sẽ ở trạng thái tốt để hoạt động. Trẻ ngủ ngon giúp tái tạo nguồn năng lượng cho bộ não 2. Hậu quả của rối loạn giấc ngủ Rối loạn giấc ngủ vì bất cứ lý do gì đều có dẫn đến những hậu quả đáng kể và nghiêm trọng. Các vấn đề về giấc ngủ không chỉ làm gián đoạn giấc ngủ ban đêm của trẻ mà còn làm gián đoạn cả hoạt động ban ngày, bằng cách khiến trẻ kém tỉnh táo, khó tập trung và dễ uể oải, mệt mỏi hơn. Nếu diễn ra trong thời gian dài có thể khiến trẻ trở nên bốc đồng, nóng nảy hoặc lười biếng hơn.Các ảnh hưởng khác của việc trẻ thiếu ngủ:Trẻ thậm chí có thể bị thiếu ngủ mãn tính, dẫn đến các cơn buồn ngủ vào ban ngày tăng dần và có hiện tượng muốn ngủ bù, ngủ rũ.Cơ thể trẻ thậm chí có thể sinh ra các phản ứng chống đối với sự mệt mỏi bằng cách cố gắng giữ tỉnh táo hết mức có thể. Một số cách giữ tỉnh táo có thể gây hại cho trẻ như lạm dụng trà, cà phê, nước tăng lực...để kích thích não bộ tiết các hormone tự nhiên gây tỉnh táo như adrenaline.Kể cả khi thiếu ngủ vào ban đêm và hoàn toàn tỉnh táo vào ban ngày, thì cơ thể trẻ cũng dễ kiệt sức, gây cáu kỉnh, căng thẳng và càng khó để quay về nhịp ngủ đúng vào ban đêm. 3. Ưu điểm của một giấc ngủ chất lượng Ngược lại, nếu trẻ ngủ đủ giấc và có nhịp sinh học cân bằng, trẻ sẽ có các ưu điểm sau:Trẻ ngủ ngon giấc sẽ có sự tập trung, chú ý và khả năng ghi nhớ thông tin tốt hơn.Việc cải thiện giấc ngủ sẽ cải thiện đáng kể quan hệ bạn bè và các mối quan hệ xung quanh của trẻ.Trẻ sẽ có sức khỏe tinh thần tốt hơn và hòa đồng, năng động, thích tham gia các hoạt động thể chất hơn.Trẻ ngủ ngon hơn được nghiên cứu là có chỉ số thông minh cao hơn (áp dụng với mọi lứa tuổi). Trẻ ngủ ngon giấc giúp nâng cao khả năng tập trung và trí nhớ 4. Cách để tạo nên giấc ngủ lành mạnh cho trẻ Nhìn chung, có giấc ngủ chất lượng sẽ ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển thần kinh và là liều thuốc thích hợp để ngăn ngừa nhiều vấn đề về học tập và hành vi của trẻ. Để giúp trẻ ngủ ngon và phát triển cân bằng về mặt tinh thần lẫn thể chất, sẽ cần có các tiêu chí sau:Ngủ đủ giấc (ngủ tối thiểu 8-9 tiếng mỗi ngày)Giấc ngủ không bị gián đoạn bởi tác nhân bên ngoài.Thường xuyên có giấc ngủ ngắn phù hợp với lứa tuổi.Lịch đi ngủ đồng bộ với nhịp sinh học tự nhiên của trẻ.Theo thời gian, nếu bất kỳ yếu tố nào bên trên không được đáp ứng thì các triệu chứng thiếu ngủ và các hậu quả liên quan có thể xảy ra. Là cha mẹ, các bậc phụ huynh có trách nhiệm theo dõi và bảo vệ giấc ngủ của con mình bằng các cách:Nói với trẻ về tầm quan trọng và lợi ích của việc ngủ đủ giấc.Khi nhắc con đi ngủ, hãy nói với giọng tích cực. Thay vì nói trẻ “phải đi ngủ”, hãy nói “đã đến giờ để con nghỉ ngơi”.Tạo môi trường ngủ tối ưu cho con, ví dụ như phòng tối, không gian yên tĩnh và thoải mái, nệm gối êm ái, sạch sẽ sẽ giúp trẻ dễ đi vào giấc ngủ hơn.Trẻ dưới 13 tuổi không nên được tiếp cận với mạng xã hội và thiết bị điện tử quá thường xuyên, đặc biệt là trước giờ đi ngủ. Cha mẹ nên giới hạn thời gian dùng thiết bị di động của trẻ và lần cuối sử dụng nên cách lúc đi ngủ tối thiểu 1 tiếng.Không nên để phòng ngủ của trẻ có màn hình tivi hay các thiết bị điện tử khác gây xao nhãng giấc ngủ.Ngoài ra cách tốt để trẻ có thói quen ngủ lành mạnh là được sống trong môi trường gia đình có nhịp sinh hoạt ăn, ngủ nghỉ cân bằng. Trẻ sẽ được học cách quan tâm đến sức khỏe, nếp ngủ thông qua tấm gương từ chính cha mẹ, ông bà...Việc dạy trẻ thấm nhuần những thói quen tốt sẽ dễ dàng hơn nhiều so với việc sửa chữa những thói quen xấu
vinmec
1,058
Triệu chứng bệnh ung thư vú nam như thế nào? Triệu chứng bệnh ung thư vú nam giới khá giống với ở nữ giới, phổ biến nhất là có một cục u cứng, không đau bên trong một vú, hoặc có tiết dịch hay máu từ núm vú. 1. Ung thư vú ở nam giới là gì? Ung thư vú là tình trạng các tế bào ung thư ác tính tăng sinh bất thường tại vú và nếu không được điều trị kịp thời có thể lây lan sang các cơ quan khác. Căn bệnh này thường gặp ở nữ giới, tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp gặp phải ở nam giới. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ung thư vú nam, tuy nhiên những nguy cơ nổi bật đến từ: – Nam giới ở độ tuổi trung niên – Những người nam giới thừa cân, béo phì nghiêm trọng – Người đang điều trị với thuốc hormone khiến lượng estrogen trong cơ thể tăng cao – Người mắc phải hội chứng siêu nữ – Hội chứng di truyền ung thư – Tiền sử mắc các bệnh lý về tinh hoàn như: viêm tinh hoàn, tinh hoàn lạc chỗ, tổn thương tinh hoàn… – Đã hoặc đang mắc các bệnh lý về gan mạn tính như: xơ gan, gan tổn thương do sử dụng rượu bia, sán lá gan… Đặc biệt, xơ gan làm hạn chế sự chuyển hóa estrogen nội sinh khiến tăng estrogen dẫn tới nguy cơ ung thư vú.   Các triệu chứng bệnh ung thư vú nam cũng tương tự như ở nữ. 2. Các triệu chứng ung thư vú nam thường gặp  2.1 Những triệu chứng bệnh ung thư vú ở nam giới tương tự với nữ giới – Núm vú quay vào trong, hoặc tiết dịch hay máu – Đau hoặc ngứa ở núm vú. – Da vú bị sần sùi, đỏ, hoặc vú bị sưng lên – Có khối u bên trong vú hoặc gần nách, không di chuyển khi chạm vào. – Vú lồi lõm – Nếu ung thư vú lan đến các hạch bạch huyết dưới cánh tay hoặc xung quanh các xương cổ sẽ khiến cho các hạch này sưng lên. – Các triệu chứng bệnh ung thư vú nam giới khác như: mệt mỏi, sụt cân không rõ nguyên nhân, thiếu máu, vv… – Nếu ung thư tiến triển và lây lan đến các bộ phận khác, các triệu chứng khác bao gồm đau xương, khó thở, buồn nôn, vàng da (nếu di căn đến gan) vv 2.2 Những triệu chứng bệnh ung thư vú ở nam giới khác với nữ giới  Ung thư vú nam tuy tương đồng với nữ giới nhưng cũng có những biểu hiện riêng biệt được xác định như sau: Các triệu chứng ung thư vú nam bao gồm: có khối u trong ngực, núm vú tiết dịch, da vú mẩn đỏ, lồi lõm, vv.. – Hầu hết các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú ở nam giới cũng giống phụ nữ – Các dấu hiệu và triệu chứng ung thư vú nam và nữ tương tự nhau – Tỷ lệ sống tương đương – Các loại ung thư vú ở 2 giới là giống nhau – Tuy nhiên, độ tuổi trung bình được chẩn đoán ở nam muộn hơn so với nữ từ 5-10 năm. Do vậy, thường tỷ lệ sống ở nam thấp hơn nữ. – Số lượng các thụ thể estrogen có chứa các khối u vú (dương tính với thụ thể hormone) ở nam cao hơn ở phụ nữ. Điều trị ung thư vú nam thế nào? Ung thư vú nam cũng có những dạng điển hình tương tự như đối với nữ giới bao gồm: – Ung thư biểu mô ống dẫn sữa: ung thư từ ống dẫn sữa hình thành và sau đó xâm lấn cơ quan khác của vú hoặc các cơ quan khác trong cơ thể. – Ung thư biểu mô tiểu thùy: Ung thư từ tuyến sữa và lan rộng đến các tiểu thùy và mô vú xung quanh. Tình trạng này khá nguy hiểm vì ở nam giới có ít tiểu thùy trong mô vú. – Ung thư biểu mô ống dẫn trứng: Bệnh lý này có thể dẫn đến ung thư xâm lấn, ung thư nằm ở lớp niêm mạc của ống dẫn nhưng chưa lây lan sang các mô khác. – Bên cạnh những loại trên, ở nam giới có thể gặp phải Paget núm vú và ung thư dạng viêm. Đối với từng tình trạng ung thư vú khác nhau sẽ có những chỉ định điều trị khác nhau. Khi xác định ung thư vú, người bệnh cần làm một số xét nghiệm, sinh thiết để chẩn đoán tình trạng. Người bệnh nên tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ trong quá trình điều trị ung thư vú Hiện nay, những phương pháp điều trị ung thư vú điển hình gồm có: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị… Trong đó phẫu thuật được coi là phương pháp hiệu quả hàng đầu, đặc biệt là cắt tuyến vú nam và vét hạch nách. Bên cạnh điều trị ung thư vú nam, người bệnh cũng nên lưu ý một số thói quen sinh hoạt như sau: – Uống thuốc và tái khám định kì theo chỉ định của bác sĩ điều trị – Thường xuyên khám bệnh để tìm hiểu giai đoạn và phát hiện những biến chứng hay di căn của khối u – Giữ cơ thể khỏe mạnh với chế độ dinh dưỡng khoa học và cân bằng để duy trì trọng lượng, tăng sức đề kháng – Có thể bổ sung thực phẩm chức năng thông qua hỏi ý kiến của bác sĩ. Trên đây là những thông tin quan trọng cần biết về ung thư vú ở nam giới, đặc biệt chúng tôi đã hướng dẫn người bệnh phân biệt những triệu chứng bệnh ung thư vú nam giới điển hình. Khi thấy các dấu hiệu tương tự như trên, người bệnh nên đi khám sớm để điều trj bệnh ngay từ đầu.
thucuc
1,017
Xét nghiệm đông cầm máu phát hiện vấn đề liên quan đến đông máu Xét nghiệm đông cầm máu hiện nay được sử dụng để phát hiện, chẩn đoán và đưa ra hướng xử lý tích cực đến các vấn đề liên quan đến cầm máu và đông máu. 1. Vai trò quan trọng của xét nghiệm đông cầm máu Các bác sĩ thường yêu cầu bạn thực hiện xét nghiệm này khi bạn cần phải tiến hành phẫu thuật hay cần phải cầm máu gấp trong trường hợp bị chấn thương. Kết quả của xét nghiệm đông máu sẽ phản ánh chính xác quá trình đông máu của bạn có đang hoạt động ổn định hay không. Ngoài những thông tin của chẩn đoán lâm sàng cùng với tiền sử bệnh của bệnh nhân và gia đình người bệnh, xét nghiệm đông máu đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phát hiện ra những vấn đề không bình thường về đông cầm máu. Theo nghiên cứu, nguyên lý chính của xét nghiệm được dựa trên những cơ chế chính trong các giai đoạn của quá trình đông cầm máu, gồm: giai đoạn cầm máu kì đầu, giai đoạn đông máu huyết tương, ức chế đông máu và tiêu sợi huyết. Hiện nay, tại các bệnh viện thì xét nghiệm đông máu hầu như đều được thực hiện tự động bởi trang thiết bị hiện đại, dưới sự giám sát chặt chẽ của các bác sĩ. Việc thực hiện xét nghiệm này sẽ góp phần giúp bác sĩ đưa ra những chẩn đoán nhanh hơn, chính xác hơn về mức độ và loại rối loạn của sự đông máu mà người bệnh mắc phải. Điều này sẽ giúp đẩy nhanh tiến độ điều trị bệnh cho bệnh nhân với phác đồ điều trị phù hợp nhất. 2. Những trường hợp cần làm xét nghiệm đông cầm máu Những người bệnh đang mắc phải một trong những triệu chứng sau thường được chỉ định làm xét nghiệm: Bệnh nhân trước khi tiến hành làm phẫu thuật, xét nghiệm đông máu sẽ giúp đánh giá chính xác tình trạng đông máu, nhằm tránh được những biến chứng quan trọng trong quá trình can thiệp. Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông. Một số đối tượng không sử dụng các loại thuốc chống đông máu nhưng lại xuất hiện dấu hiệu rối loạn chảy máu, tình trạng này có thể được biểu hiện bởi các triệu chứng như chảy máu nướu răng, chảy máu cam, xuất hiện những vết bầm tím bất thường, chảy máu trong phân hoặc nước tiểu, thậm chí là xuất huyết kinh nguyệt nặng, chảy máu trong khớp, giảm thị lực. 3. Một số xét nghiệm thăm dò trong giai đoạn ban đầu 3.1. Thời gian chảy máu Có hai phương pháp chính để xác định thời gian chảy máu: Phương pháp Ivy: thời gian chảy máu tiêu chuẩn thường là 3 - 8 phút. Phương pháp Duke: trong phương pháp này thì thời gian chảy máu bình thường sẽ dao động trong khoảng 2 - 4 phút, nếu thời gian vượt quá 6 phút thì sẽ được coi là kéo dài. Thông thường, thời gian chảy máu kéo dài có thể xảy ra do những trường hợp như rối loạn chức năng tiểu cầu, giảm số lượng tiểu cầu, hoặc giảm fibrinogen, giảm yếu tố v WF,... 3.2. Đếm số lượng tiểu cầu Theo thống kê, số lượng tiểu cầu trong máu của người bình thường sẽ nằm trong khoảng 150-450 G/L. 3.3. Nghiệm pháp dây thắt Đối với nghiệm pháp này, bác sĩ sử dụng huyết áp kế nhằm duy trì được áp lực mức trung bình giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu tại một bên của cánh tay trong vòng 5 phút. Xả áp suất băng quấn, tháo băng quấn và để tay bệnh nhân trở về sắc thái như trước khi làm nghiệm pháp. - Quan sát mặt trước của nếp khuỷu và cẳng tay bệnh nhân vừa làm nghiệm pháp. - Đặt và di chuyển khung đo để đếm số chấm xuất huyết trong 6,25 cm2. Nghiệm pháp dương tính: có trên 20 chấm xuất huyết/6,25 cm2. Nghiệm pháp âm tính: có dưới 20 chấm xuất huyết/6,25 cm2. 3.4. Định lượng yếu tố v WF Yếu tố VWF thường được các bác sĩ đánh giá dựa trên chất lượng, số lượng, ứng dụng của chẩn đoán bệnh Von Willebrand, đây là một bệnh rối loạn cầm máu có liên quan đến yếu tố di truyền, gây ra việc thiếu gen tổng hợp v WF. 4. Những xét nghiệm đông cầm máu cơ bản 4.1. Xét nghiệm nhằm định lượng Fibrinogen Để thực hiện xét nghiệm này, bác sĩ sẽ lấy một lượng huyết tương vừa đủ của người bệnh, sau đó pha loãng tại các nồng độ khác nhau, rồi thêm thrombin vào, từ đó đối chiếu với đường cong chuẩn nhằm xác định nồng độ fibrinogen. Xét nghiệm này sẽ được yêu cầu thực hiện trong các trường hợp sau đây: Thăm dò những rối loạn đông máu khi bệnh nhân có những dấu hiệu chảy máu bất thường. Đánh giá mức độ của hội chứng viêm (kết hợp với tốc độ lắng hồng cầu và protein phản ứng). Khi cần phải theo dõi tình trạng của người bệnh đang trong giai đoạn điều trị tiêu fibrin. Nhằm làm bilan đông máu trước khi tiến hành mổ. Sử dụng nhằm theo dõi bệnh gan tiến triển. 4.2. Xét nghiệm đo thời gian Prothrombin Khi bạn xuất hiện những vết thương trên cơ thể, máu được thoát ra ngoài lòng mạch, bị đông lại bằng con đường chính là đông máu ngoại sinh. Do đó, khi cho thừa lượng thromboplastin, canxi vào trong máu được chống đông bởi citrat, quá trình đông máu ngoại sinh sẽ được tăng cường. Các bác sĩ sẽ tiến hành đo thời gian từ thời điểm bổ sung thromboplastin, canxi vào cho đến khi máu đông lại hoàn toàn để đánh giá được hoạt tính của những yếu tố đông máu chính tạo nên Prothrombin. Ngoài việc đóng vai trò là xét nghiệm chức năng đông cầm máu, PT còn được sử dụng để theo dõi những khi đang điều trị thuốc kháng vitamin K. Hiện nay, các xét nghiệm đông cầm máu được tiến hành nhanh chóng tại các bệnh viện bởi những trang thiết bị hiện đại, đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm. Trung tâm Xét nghiệm của bệnh viện đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, tự tin mang đến kết quả nhanh chóng và chính xác nhất.
medlatec
1,075
Viêm họng xung huyết: Nguyên nhân và các biểu hiện đặc trưng Viêm họng xung huyết gây tình trạng khó chịu và đau rát ở vùng họng, đặc biệt là khi thời tiết thay đổi hoặc ảnh hưởng bởi những yếu tố kích thích từ môi trường. Để hiểu rõ về bệnh lý này, bài viết sau cung cấp những thông 1. Nguyên nhân gây bệnh Viêm họng xung huyết là một trong những dạng viêm họng phổ biến, thường xuất hiện khi niêm mạc họng bị tổn thương, dẫn đến tình trạng xung huyết và đau rát. Mùa đông thường là khoảng thời gian bùng phát bệnh nhiều nhất do sự thay đổi thời tiết đột ngột từ nóng sang lạnh hoặc ngược lại có thể kích thích niêm mạc họng, làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Viêm họng xung huyết thường xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau, từ các yếu tố môi trường đến tình trạng sức khỏe cá nhân. Dưới đây là một số nguyên nhân chính gây ra bệnh: Tổn thương niêm mạc họng do các yếu tố như hít thở không khí lạnh, hít phải các hạt bụi, hoặc nói to quá mức,… có thể làm niêm mạc họng bị tổn thương và dễ dẫn đến xung huyết. Viêm họng được gây ra bởi vi khuẩn hoặc virus có thể làm niêm mạc họng trở nên viêm nhiễm, dẫn đến tình trạng xung huyết. Sự thay đổi đột ngột của thời tiết. Thuốc lá chứa nhiều chất gây kích thích và có thể gây tổn thương niêm mạc họng, làm tăng nguy cơ xung huyết. Một số người có thể phản ứng dị ứng với các tác nhân môi trường như phấn hoa, bụi nhà, hoặc dầu mỏ, gây ra viêm nhiễm và xung huyết. Tiếp xúc với khói từ các nguồn nhiên liệu hoặc khói ô nhiễm không khí cũng có thể làm tổn thương niêm mạc họng và góp phần vào việc gây viêm họng xung huyết. Để bảo vệ sức khỏe của mình, việc hiểu rõ về các nguyên nhân này và thực hiện biện pháp phòng ngừa viêm họng xung huyết là rất cần thiết.2. Biểu hiện của viêm họng xung huyết Viêm họng xung huyết thường đi kèm với những triệu chứng đặc trưng mà bệnh nhân có thể dễ dàng nhận diện. Dưới đây là một số biểu hiện chính mà bạn cần lưu ý: Niêm mạc họng bị tổn thương, gây ra cảm giác đau rát và khó chịu trong vùng họng. Viêm họng xung huyết có thể làm khô niêm mạc họng, gây ra tình trạng ho khan và khó khăn khi nói. Do tác động của viêm nhiễm, tiếng nói có thể trở nên khàn hơn so với trạng thái bình thường. Viêm họng thường đi kèm với sổ mũi và ho, đặc biệt khi bệnh nhân đang cố gắng loại bỏ chất đàm hoặc nước bọt. Trạng thái nhiễm trùng có thể làm tăng nhiệt độ cơ thể, gây sốt cao, đây là một biểu hiện chung của viêm nhiễm. Đau đầu và mệt mỏi, triệu chứng này có thể xuất hiện do cơ thể đang cố gắng đối phó với tình trạng viêm nhiễm. Niêm mạc họng trở nên đỏ sậm, sưng, phù nề, các hạch ở góc hàm sưng nhẹ.3. Chẩn đoánĐể đưa ra chẩn đoán chính xác về viêm họng xung huyết, bác sĩ thường thực hiện các bước kiểm tra và xét nghiệm sau:Khám lâm sàng Bước khám lâm sàng giúp đánh giá tình trạng của niêm mạc họng và các dấu hiệu khác của bệnh nhân. Việc này có thể bao gồm kiểm tra màu sắc và trạng thái của niêm mạc họng thông qua khám họng bằng đèn soi hoặc ống nội soi. Xét nghiệm Tùy từng trường hợp cụ thể có thể bác sĩ chỉ định các xét nghiệm như: xét nghiệm máu đánh giá mức độ viêm nhiễm, xét nghiệm dịch để tìm nguyên nhân vi khuẩn hoặc virus gây bệnh. Xét nghiệm hình ảnh Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm hình ảnh như: chụp X-quang tim phổi, chụp cắt lớp vi tính xoang,... để phục vụ cho chẩn đoán bệnh.4. Hướng điều trịĐiều trị viêm họng xung huyết thường tập trung vào việc giảm đi các triệu chứng và kiểm soát nguyên nhân gây bệnh. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến:Dùng thuốc Nếu nguyên nhân của viêm họng là do nhiễm khuẩn, bác sĩ có thể kê đơn kháng sinh nhằm loại bỏ vi khuẩn gây bệnh. Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh cần phải theo đúng liều lượng và thời gian được bác sĩ chỉ định. Thuốc chống viêm và giảm đau có thể giúp giảm đau và viêm, làm giảm triệu chứng khó chịu từ việc niêm mạc họng bị tổn thương. Nghỉ ngơi và dinh dưỡng Việc nghỉ ngơi là quan trọng để giúp cơ thể hồi phục và đối phó với bệnh tình. Uống nhiều nước, ăn những thực phẩm dễ nuốt và giàu chất dinh dưỡng giúp hỗ trợ sức khỏe tổng thể, đồng thời cung cấp năng lượng cho quá trình phục hồi. Các phương pháp cải thiện triệu chứng khác Sử dụng máy tạo ẩm hoặc đặt một bát nước ở gần giường để giảm khô họng và làm dịu niêm mạc họng. Nước ấm pha mật ong và chanh có thể giúp làm dịu niêm mạc họng và giảm cảm giác đau. Tránh khói thuốc lá và các chất kích thích giúp bảo vệ niêm mạc họng không bị kích thích thêm. Tránh thức ăn cay, có thể kích thích niêm mạc họng. Gừng có tác dụng giảm đau và chống viêm, vì vậy có thể thêm gừng vào trà hoặc nước ấm để hỗ trợ quá trình điều trị. Nghệ chứa curcumin, một chất có khả năng ức chế các tác nhân gây viêm, giúp giảm sưng và đau trong niêm mạc họng. Nước muối có khả năng loại bỏ vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh khác từ miệng. Súc miệng bằng nước muối có thể là một phương pháp hỗ trợ để giảm triệu chứng viêm họng xung huyết và giữ cho miệng sạch sẽ.
medlatec
1,050
Nhận biết bệnh phụ khoa qua khí hư Nhận biết bệnh phụ khoa qua khí hư là phương pháp dễ nhất giúp chị em phát hiện sớm, để từ đó hỗ trợ điều trị bệnh phụ khoa kịp thời, hiệu quả. Cần phân biệt bệnh khí hư và dịch âm đạo, đối với dịch âm đạo thường có màu trắng trong keo dính như lòng trắng trứng và không có mùi tanh hôi khó chịu, với khí hư bất thường sẽ có mùi, khí hư màu xanh và ngứa, khí hư màu vàng xanh,… Dịch âm đạo (khí hư) có thể giúp chúng ta nhận biết sức khỏe của “vùng kín”, nếu như khí hư màu vàng xanh không mùi, không ngứa xuất hiện trong khoảng thời gian ngắn thì không đáng lo ngại tuy nhiên nếu kèm triệu chứng như đau rát, ngứa ở vùng âm đạo, âm hộ, đau bụng dưới,…khí hư bất thường là dấu hiệu rõ nhất giúp nhận biết chính xác bệnh phụ khoa. Vì vậy, theo dõi những thay đổi của khí hư sẽ giúp chị em nhận biết một số bệnh phụ khoa sau:Khí hư là dấu hiệu cho phép nhận biết rõ bệnh phụ khoa (ảnh minh họa) Khí hư hôi và có bọt Khi thấy khí hư nhiều, có bọt li ti xuất hiện kèm theo cảm giác ngứa ngáy khó chịu, bạn cần đi khám phụ khoa ngay lập tức bởi rất có thể bạn đã chứng nhiễm trùng âm đạo do nấm. Chính việc tăng tiết dịch âm đạo đã tạo môi trường lý tưởng cho vi khuẩn xâm nhập, phát triển, phá hủy sự cân bằng trong môi trường âm đạo, tiêu diệt các vi khuẩn tốt, từ đó gây nên mùi hôi, có khi khí hư có mùi trứng thối khó chịu Khí hư có màu xang vàng như mủ là biểu hiện của bệnh viêm cổ tử cung mạn tính(ảnh minh họa) Khí hư màu xanh, vàng như mủ Khí hư màu xanh có mùi tanh, vàng như mủ, hoặc khí hư màu xanh như nước mũi là biểu hiện của bệnh viêm cổ tử cung mạn tính. Lượng khí hư ra nhiệu là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập, phát triển làm hoại tử các tế bào biểu mô của cơ quan sinh sản và tế bào nội mạc tử cung. Bệnh nếu không được xử trí kịp thời, có thể sẽ gây vô sinh ở nữ giới hoặc hình thành nên các khối u trong cổ tử cung. Khí hư có màu trắng nhầy dính Khí hư có màu trắng nhầy dính có khi loãng như nước là dấu hiệu của u xơ tử cung, polyp cổ tử cung, Lộ tuyến cổ tử cung. Khí hư quá nhiều Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288 Khí hư là dấu hiệu cho phép nhận biết rõ bệnh phụ khoa (ảnh minh họa) Khí hư có màu xang vàng như mủ là biểu hiện của bệnh viêm cổ tử cung mạn tính(ảnh minh họa)
thucuc
499
Tác dụng của thuốc Atridox Thuốc Atridox có thành phần chính là Doxycycline, một kháng sinh phổ rộng tổng hợp có nguồn gốc từ oxytetracycline. Thuốc atridox được dùng trong nha khoa điều trị viêm nha chu mãn tính ở người lớn. Vậy để tìm hiểu cụ thể xem thuốc Atridox là thuốc gì? Cách sử dụng ra sao? Cùng chúng tôi tìm hiểu những thông tin cần thiết về tác dụng của thuốc Atridox qua bài viết dưới đây. 1. Tác dụng của thuốc Atridox 1.1. Thuốc Atridox là thuốc gì?Thuốc Atridox là thuốc kê đơn - ETC sản xuất bởi Den-Mat Holdings, LLC. Thuốc ATRIDOX chứa thành phần và được đóng gói dưới dạng KIT.Thuốc Atridox là sản phẩm của Atridox® là một sản phẩm phát hành có kiểm soát dưới thời kỳ bao gồm một hệ thống trộn hai ống tiêm. Ống tiêm A chứa 450 mg ATRIGEL ®, ống tiêm B chứa 50 mg doxycycline hyclate, tương đương với 42,5 mg doxycycline. Sản phẩm tạo thành là chất lỏng nhớt màu vàng nhạt đến màu vàng với nồng độ 10% doxycycline hyclate. Khi tiếp xúc với chất lỏng đáy chậu, sản phẩm lỏng đông đặc và sau đó cho phép giải phóng thuốc có kiểm soát trong thời gian 7 ngày.1.2. Thuốc Atridox có tác dụng gì?Thuốc Atridox được dùng trong điều trị viêm nha chu mãn tính ở người lớn để tăng khả năng gắn kết trên lâm sàng, giảm độ sâu thăm dò và giảm chảy máu khi thăm dò. 2. Cách sử dụng của thuốc Atridox Atridox là sản phẩm có liều lượng thay đổi tùy thuộc vào kích thước, hình dạng và số lượng túi được xử lý.Chuẩn bị sử dụng:Nếu để trong tủ lạnh, lấy sản phẩm ra khỏi tủ lạnh ít nhất 15 phút trước khi trộn.Cặp đôi Syringe A (hệ thống phân phối chất lỏng) và Syringe B (thuốc bột).Bơm thành phần chất lỏng của Ống tiêm A (được biểu thị bằng sọc đỏ) vào Ống tiêm B (bột doxycycline) và sau đó đẩy chất lỏng trở lại Ống tiêm A. Toàn bộ thao tác này là một chu kỳ trộn.Hoàn thành 100 chu kỳ trộn với tốc độ một chu kỳ mỗi giây bằng cách sử dụng các cú đánh nhanh.Nếu muốn sử dụng ngay lập tức, hãy chuyển sang bước 7.Nếu cần, các ống tiêm được ghép nối có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng trong tối đa ba ngày. Một số hệ thống Atridox được đóng gói trong các túi có thể kéo lại được có thể được sử dụng cho mục đích này. Nếu hệ thống Atridox được đóng gói trong khay, hãy sử dụng hộp kín.Sau khi bảo quản, thực hiện thêm mười chu kỳ trộn ngay trước khi sử dụng.Tiếp tục với hướng dẫn sử dụng ngay lập tức.Nội dung sẽ nằm trong Ống tiêm A (biểu thị bằng sọc đỏ). Giữ ống tiêm được ghép theo chiều dọc với Ống tiêm A ở dưới cùng. Kéo pít-tông Ống tiêm A trở lại và để chất chứa chảy xuống thùng trong vài giây.Mở dây xích hai ống tiêm và đính kèm một trong những ống thông được cung cấp cho Syringe Một. 3. Chống chỉ định của thuốc Atridox Atridox không được sử dụng cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với doxycycline hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác trong nhóm tetracycline. 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Atridox Atridox cũng chưa được thử nghiệm lâm sàng trên phụ nữ mang thai.Atridox vẫn chưa được đánh giá lâm sàng ở những bệnh nhân có các tình trạng liên quan đến khuyết tật nha chu cực kỳ nghiêm trọng với rất ít nha chu còn sót lại.Atridox chưa được thử nghiệm lâm sàng để dùng trong việc tái tạo xương ổ răng, để chuẩn bị hoặc kết hợp với việc đặt các mô cấy ghép trong nha khoa hoặc là trong điều trị cấy ghép thất bại.Atridox chưa được thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch (chẳng hạn như bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch do bệnh tiểu đường, hóa trị, xạ trị hoặc nhiễm HIV).Cũng như các chế phẩm kháng sinh khác, liệu pháp Atridox có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm.Atridox nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử hoặc có khuynh hướng nhiễm nấm Candida miệng. Tính an toàn và hiệu quả của Atridox chưa được thiết lập để điều trị viêm nha chu ở những bệnh nhân nhiễm nấm Candida miệng cùng tồn tại.Nên tránh các quy trình vệ sinh răng miệng cơ học (ví dụ như đánh răng, dùng chỉ nha khoa) trên bất kỳ vùng điều trị nào trong 7 ngày.Tránh ánh sáng mặt trời quá mức hoặc ánh sáng tia cực tím nhân tạo trong khi nhận doxycycline.Doxycycline có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai.Đối với bà mẹ cho con bú. Tetracycline xuất hiện trong sữa mẹ sau khi uống. Người ta không biết liệu doxycycline có được bài tiết vào sữa mẹ sau khi sử dụng Atridox hay không. Do khả năng xảy ra phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ từ doxycycline, nên đưa ra quyết định ngừng cho con bú hay ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.Đối với trẻ em. Tính an toàn và hiệu quả của Atridox ở bệnh nhi chưa được thiết lập. Liều uống doxycyclin ở trẻ em đến 8 tuổi đã gây ra sự đổi màu vĩnh viễn của răng. 5. Tác dụng phụ của thuốc Atridox Atridox có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm: Khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, nới lỏng răng, đau hàm, chóng mặt nghiêm trọng. Hãy liên hệ y tế ngay lập tức, nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào được liệt kê ở trên.Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Atridox bao gồm:Khó chịu nướuĐau, nhức hoặc đau răng. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào làm phiền bạn hoặc điều đó không biến mất. 6. Cách bảo quản thuốc Atridox Bảo quản ở 2 ° – 30 ° C (36 ° – 86 ° F).Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.
vinmec
1,122
Bệnh nhân mổ nội soi tuyến giáp cần lưu ý những gì? Tuyến giáp là bộ phận đảm nhiệm nhiều chức năng và có vai trò quan trọng đối với sức khỏe. Các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp phát sinh tương đối nhiều và cần phải kiểm soát thật chặt chẽ. Điều trị những loại bệnh lý có liên quan đến tuyến giáp cũng rất được quan tâm. Những thông tin về mổ nội soi tuyến giáp sau đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về phương pháp điều trị này. 1. Thông tin cơ bản về tuyến giáp Đầu tiên, tuyến giáp là một tuyến nội tiết nhỏ nhưng lại thực hiện nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể. Đây là nơi tiết ra hormone tuyến giáp, bao gồm: thyroxine (T4), triiodo-thyroxine (T3), những hormone này có chức năng điều hòa nhiều cơ quan trong cơ thể. Vị trí của bộ phần này nằm ngay phía trước của cổ, với hình dạng giống như một con bướm. Tuyến giáp phần phía trước được bảo vệ bởi da và cơ thịt và phần phía sau được bảo vệ bởi khí quản phía sau. Tuyến giáp được cấu tạo bao gồm thùy trái và thùy phải. Hai thùy này được nối với nhau thông qua một eo giáp. Khối lượng bình thường của tuyến giáp nằm trong khoảng từ 10 gam đến 20 gam, nhưng khi có sự biến đổi của sức khỏe hay tác động của bệnh tật, khối lượng tuyến giáp hoàn toàn có thể thay đổi. Tiết ra hormone T2 và T4 là chức năng chính của tuyến giáp, trong đó những hormone này thực hiện các chức năng như sau: Liên quan đến chức năng hoạt động của cả tuyến vú lẫn hoạt động của tuyến sinh dục. Tăng lưu lượng máu qua tim, tăng nhịp tim và giúp lượng oxy tăng lên khi máu qua tim. Giúp cho các tế bào hoạt động, tăng cường sự chuyển hóa của glucid và lipid nhằm tăng đường huyết và tăng năng lượng cho cơ thể và thực hiện giảm cân. Tăng cường hô hấp và oxy cho cơ thể giúp các mô chuyển hóa dễ dàng. Não và hệ thần kinh nhờ các hormone này hoạt động mạnh, hiệu quả và giúp phát triển trí tuệ. Duy trì sự ổn định của lượng canxi có ở bên trong máu. Liên quan đến sự phát triển của cơ thể với các yếu tố như chiều cao, cân nặng,... 2. Một số dạng bệnh lý phổ biến về tuyến giáp Khi nhắc đến các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp, đây là tình trạng dự báo cơ thể đang thiếu hoặc thừa i-ốt. Bởi i-ốt là một thành phần quan trọng có trong hormon T3 và T4, do đó sự thay đổi của lượng i-ốt sẽ có sự ảnh hưởng đến hoạt động, chức năng của tuyến giáp, gây nên các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp. Thông thường, biện pháp mổ nội soi tuyến giáp sẽ được sử dụng trong điều trị các bệnh lý sau đây: 2.1. Cường giáp Khi tuyến giáp tăng cường khả năng bài tiết hormone T3 và T4 trong cơ thể, điều này gây ảnh hưởng lớn đến chức năng và hoạt động của các bộ phận trong cơ thể, đây được biết đến là bệnh lý cường giáp. Nguyên nhân dẫn đến bệnh cường giáp có thể là do: lượng i-ốt được cung cấp cho cơ thể quá nhiều; viêm tuyến giáp; bệnh basedow; nhân độc tuyến giáp hay các bệnh lý về viêm tuyến yên,... Các biểu hiện thường gặp của bệnh cường giáp bao gồm: nhịp tim tăng, thân nhiệt tăng, huyết áp tăng, nói nhiều, run tay, dễ cáu gắt, đổ mồ hôi nhiều, khó tập trung, khó ngủ, khối thưởng cơ thể giảm không lý do, kích thước tuyến giáp lớn bất thường,... 2.2. Suy giáp Khác với cường giáp, suy giáp là tình trạng mà tuyến giáp giảm khả năng bài tiết hormone T3 và T4, gây ảnh hưởng đến chức năng và hoạt động của các cơ quan. Nguyên nhân dẫn đến suy giáp là do: cơ thể thiếu i-ốt do không cung cấp đủ lượng i-ốt cần thiết, viêm tuyến giáp mạn tính, do cắt tuyến giáp hoặc do bẩm sinh tuyết giáp đã hoạt động yếu, do điều trị phóng xạ bằng iod tổng hợp hoặc do sử dụng thuốc kháng giáp tổng hợp, Các dấu hiệu nhận diện thường gặp của bệnh suy giáp gồm có: mệt mỏi, nhiệt độ cơ thể giảm xuống thấp hơn, chậm chạp hơn, hay buồn ngủ, khả năng tư duy bị suy yếu, suy giảm trí nhớ, tăng cân, táo bón, giảm chức năng sinh dục,... Cường giáp và suy giáp là hai dạng bệnh lý thường gặp và phổ biến nhất có liên quan đến tuyến giáp. Các bệnh lý này đều có thể xảy ra với nhiều mức độ và nhiều biến chứng khác nhau như u giáp, nhân giáp, viêm tuyến giáp hay thậm chí là ung thư tuyến giáp,... Có thể điều trị các bệnh lý trên bằng nhiều phương pháp khác nhau như mổ nội soi tuyến giáp kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý và cung cấp đủ lượng i-ốt cho cơ thể, duy trì tuyến giáp khỏe mạnh. 3. Tại sao cần nội soi tuyến giáp khi điều trị bệnh? Căn cứ vào các dấu hiệu, triệu chứng của các bệnh lý về tuyến giáp để thăm khám bác sĩ và có những kiểm tra chẩn đoán bệnh kịp thời, chính xác. Khi nhận biết được tình trạng bệnh, bệnh nhân sử dụng phương pháp nội soi tuyến giáp để điều trị bệnh. Mổ nội soi tuyến giáp được biết đến là một phương pháp điều trị bệnh được sử dụng phổ biến và rộng rãi hiện nay. Phương pháp này sẽ giúp điều trị các bệnh lý giúp bóc nhân và cắt bỏ thùy giáp với trường hợp giáp bị đơn nhân có kích thước nhỏ. Bên cạnh đó, phẫu thuật nội soi tuyến giáp còn hỗ trợ điều trị những dạng bệnh lý khác như giáp đa nhân 2 thùy, bệnh basedow, cường giáp hay ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu. Điều trị các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp bằng phương pháp nội soi được ưa chuộng hiện nay bởi nhiều ưu điểm vô cùng nổi bật so với các phương pháp mổ hở thông thường. Cụ thể: Sử dụng phương pháp mổ hở: tỷ lệ rủi ro trong phẫu thuật và sau phẫu thuật cao, gây mất thẩm mỹ do vết sẹo to sau mổ ở cổ, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và giao tiếp của bệnh. Sử dụng phương pháp nội soi: đây là phương pháp ít xâm lấn với khả năng phục hồi nhanh, an toàn và để lại vết sẹo nhỏ hơn rất nhiều so với phương pháp mổ hở. Vết sẹo có kích thước khoảng 1cm, ở vị trí nách hay ngực, là những vị trí dễ dàng che kín bởi trang phục. 4. Những lưu ý cần biết trước khi mổ nội soi tuyến giáp Để đạt được hiệu quả cao trong phẫu thuật nội soi tuyến giáp, cũng như bảo vệ tốt cho cơ thể và tăng tỷ lệ thành công của ca phẫu thuật, người bệnh cần phải lưu ý một số vấn đề sau: Trước khi tiến hành phẫu thuật nội soi, người bệnh không được ăn khoảng từ 6 giờ đến 8 giờ. Bệnh nhân sẽ được bác sĩ thăm khám và thực hiện gây mê cho toàn thân để tránh cảm giác đau đớn trong quá trình nội soi tuyến giáp. Một ca phẫu thuật nội soi thường sẽ kéo dài trong khoảng từ 20 phút đến 30 phút hoặc có thể kéo dài hơn tùy thuộc vào độ phức tạp và độ khó của từng ca bệnh. Phẫu thuật mổ nội soi tuyến giáp thường sẽ thực hiện ở vùng nách hoặc vùng ngực, với một đường rạch dài khoảng từ 2cm đến 3cm để đưa ống nội soi vào cơ thể, sau đó bơm khí CO2 vào cơ thể để thực hiện nội soi. Hiện nay, nội soi tuyến giáp chủ yếu được thực hiện ở vùng nách để khắc phục vấn đề sẹo sau phẫu thuật.
medlatec
1,378
Thuốc Meyer là thuốc gì? Thuốc Meyer được sản xuất bởi Công ty liên doanh Meyer-BPC - VIỆT NAM. Mayer có thành phần chính là Mefenamic acid, được dùng trong điều trị giảm đau đối với các trường hợp sau phẫu thuật, chấn thương, đau sau sinh, ... 1. Meyer là thuốc gì? Meyer thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, kháng viêm không steroid, thuốc chữa gout và các bệnh xương khớp. Thuốc Meyer có thành phần hoạt chất chính là mefenamic acid.Dạng bào chế: viên nén bao phim, mỗi viên chứa 500mg mefenamic acid và các tá dược vừa đủ.Dạng đóng gói: vỉ 10 viên nén bao phim, mỗi hộp mefenamic acid gồm 10 vỉ. 2. Công dụng của thuốc Meyer Dược lực học: mefenamic acid là một thuốc kháng viêm không steroid, được xếp vào nhóm fenamate. Mefenamic acid có tác dụng giảm đau, kháng viêm và ức chế sự tổng hợp prostaglandine.Dược động học:Hấp thu: mefenamic acid được hấp thu nhanh và có nồng độ đạt đỉnh trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống. Nồng độ mefenamic acid trong huyết tương tỉ lệ với liều dùng và không xảy ra hiện tượng tích lũy thuốc.Phân phối: thời gian bán hủy trong máu từ 2 – 4 giờ. Mefenamic acid được khuếch tán đến gan và thận đầu tiên, sau đó đến các mô khác trong cơ thể. Thuốc này qua được hàng rau nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Mefenamic acid liên kết cao với protein huyết tương.Chuyển hóa: acid mefenamic được chuyển hóa thành hai chất chuyển hóa không có hoạt tính là dẫn xuất hydroxymethyl và dẫn xuất carboxyl, sau đó được chuyển hóa ở gan dưới dạng liên kết với glucuronic acid.Thải trừ: khoảng 2/3 liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa liên hợp. Có từ 10% – 20% liều dùng được thải trừ qua phân trong 3 ngày, ở dạng dẫn xuất carboxyl.Tác dụng: acid mefenamic có tác dụng chủ yếu làm giảm đau đầu, đau dây thần kinh, đau răng, đau do chấn thương, đau sau phẫu thuật, đau bụng kinh, ... 3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Meyer Thuốc Meyer được chỉ định trong điều trị giảm các triệu chứng đau của cơ thể và đau thần kinh mức độ nhẹ đến trung bình, đau nửa đầu, đau sau phẫu thuật, chấn thương, đau sau sinh, đau răng, đau sốt sau phản ứng viêm, đau bụng kinh, rong kinh kèm đau, đau hạ vị.Tuyệt đối không sử dụng thuốc Meyer cho những đối tượng sau:Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc Meyer.Bệnh nhân suy chức năng gan, thận. 4. Liều lượng và cách dùng Meyer Bạn hãy luôn tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về thuốc Meyer, tuyệt đối không được tự ý thay đổi liều lượng và đường dùng thuốc, cũng như không đưa thuốc này cho người khác ngay cả khi họ có những triệu chứng giống bạn.Liều lượng: 250mg – 500mg/lần x 3 lần/ngày.Cách dùng: uống cả viên thuốc với nước lọc, không nhai hoặc nghiến nát viên thuốc. Bạn có thể uống thuốc Meyer trong bữa ăn hoặc theo sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ. Mỗi đợt điều trị tối đa là 7 ngày, không nên kéo dài thời gian sử dụng thuốc.Cần làm gì khi quên một liều thuốc?Hãy uống ngay một liều khác khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu thời điểm đó gần với lần uống thuốc tiếp theo hãy bỏ qua và uống liều tiếp theo như chỉ định. Không uống 2 liều cùng một lúc để bù lại liều đã quên.Cần làm gì khi quá liều thuốc?Cần đọc kỹ và dùng chính xác liều lượng theo tờ hướng dẫn của nhà sản xuất thuốc hoặc tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp dùng quá liều thuốc Meyer cần ngưng thuốc và tự theo dõi sức khỏe bản thân. 5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Meyer Tương tự những thuốc kháng viêm không steroid khác, thuốc Meyer có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa, nổi ban, nhức đầu, chóng mặt, trầm cảm, ngứa, giảm bạch cầu, làm trầm trọng hơn bệnh hen suyễn. Khi dùng liều cao, thuốc có thể gây có giật, vì vậy không nên dùng thuốc trong trường hợp động kinh. Những tác dụng không mong muốn này sẽ mất đi khi ngưng thuốc. Nếu gặp phải triệu chứng bất thường nào trong quá trình dùng thuốc, hãy thông báo với bác sĩ ngay lập tức. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Meyer Phụ nữ có thai: khi dùng bất kỳ loại thuốc nào ở phụ nữ có thai đều cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và rủi ro mà thuốc đem lại.Phụ nữ cho con bú: cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc để bảo vệ an toàn cho mẹ và bé.Thận trọng khi dùng thuốc cho những đối tượng sau: người già, trẻ em < 15 tuổi, người suy gan, suy thận, nhược cơ, hôn mê, viêm loét dạ dày. 7. Hướng dẫn bảo quản thuốc Meyer Bảo quản thuốc Meyer ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp.Thuốc được bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ dưới 30 độ C.Đặt thuốc này tránh xa tầm tay trẻ em cũng như thú nuôi trong nhà. Không để thuốc Meyer ở những nơi quá nóng hoặc quá ẩm ướt vì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thuốc.Những thông tin trên đây sẽ giúp việc dùng thuốc Meyer ở bệnh nhân được tốt, hiệu quả và giảm thiểu tối đa tác dụng phụ có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu có thêm những thắc mắc nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.
vinmec
987
Tuyển nhân viên lễ tân, tiếp đón tháng 9.2019 Tuyển nhân viên lễ tân, tiếp đón. Làm việc tại Trích Sài, Tây Hồ. Mức lương: 6 - 12 triệu MÔ TẢ CÔNG VIỆC: - Thực hiện công việc tiếp đón và tư vấn khách hàng làm dịch vụ - Tiếp nhận và xử lý thông tin của khách hàng - Hướng dẫn và hỗ trợ khách hàng làm các thủ tục - Giới thiệu và tiếp thị dịch vụ trong quá trình làm việc - Thực hiện các công tác khác theo phân công YÊU CẦU: - Trung cấp trở lên (ưu tiên tốt nghiệp Trường du lịch, chuyên ngành liên quan đến Hướng dẫn viên và Lễ tân) - Nhanh nhẹn, vui vẻ, giao tiếp tốt, giọng nói rõ ràng dễ nghe, không nói ngọng - Trung thực, năng động, tâm huyết, trách nhiệm với công việc - Sử dụng tốt các phần mềm văn phòng - Tiếng anh giao tiếp tốt QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: - Mức lương: 6,000,000 – 12,000,000 VNĐ. - Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp. - Nhiều cơ hội thăng tiến. - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết. - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước. - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
243
Thời gian hoàn thành phác đồ tiêm phòng ung thư cổ tử cung Trong hành trình tiêm vắc xin phòng chống ung thư cổ tử cung, việc hiểu rõ về thời gian hoàn thành phác đồ tiêm chủng và tuân thủ phác đồ là một phần quan trọng giúp bảo vệ sức khỏe của bạn khỏi ung thư cổ tử cung. Bài viết sẽ giúp bạn khám phá chi tiết về thời gian tiêm phòng ung thư cổ tử cung, đảm bảo bạn có thông tin đầy đủ và chính xác. Cùng tìm hiểu nhé! 1. Sự quan trọng của tiêm phòng ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là một căn bệnh nghiêm trọng, phát triển từ vi rút HPV (Human Papillomavirus), một trong những loại vi rút lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất. Vi rút HPV tồn tại ở nhiều vị trí trên cơ thể như da, vùng hầu họng, bộ phận sinh dục, hậu môn, chủ yếu lây truyền qua đường tình dục, nhưng cũng có thể lây truyền qua dụng cụ sinh thiết, đồ lót, hoặc từ mẹ sang con trong quá trình sinh nở. Theo thống kê từ CDC Hoa Kỳ, hàng năm có khoảng 36.000 phụ nữ và nam giới ở Mỹ bị chẩn đoán mắc các bệnh ung thư do nhiễm virus HPV. Trong số này, phụ nữ chiếm gần 22.000 trường hợp, đều có khả năng di căn cao và khó điều trị. Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung là một biện pháp y tế được thiết kế để ngăn chặn sự lây nhiễm và phát triển của virus HPV gây ra nhiều bệnh lý, bao gồm ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo, hậu môn, và nhiều loại ung thư khác. Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung là một biện pháp ngăn chặn sự lây nhiễm và phát triển của virus HPV gây ra nhiều bệnh lý Việc tiêm vắc xin giúp tạo ra một phản ứng miễn dịch trong cơ thể, giúp ngăn chặn vi rút HPV xâm nhập và giảm nguy cơ phát triển các bệnh lý liên quan. Hiện nay, có hai loại vắc xin phòng ung thư cổ tử cung phổ biến là Gardasil và Gardasil 9. Cả hai loại vắc xin này đều được thiết kế để bảo vệ phụ nữ khỏi vi rút HPV có thể dẫn đến bệnh ung thư cổ tử cung. Vắc xin thường được tiêm cho các phụ nữ và bé gái ở độ tuổi từ 9 đến 26 tuổi. Các nghiên cứu cho thấy vắc xin HPV có hiệu quả kéo dài, với khả năng bảo vệ khỏi virus HPV và nguy cơ mắc ung thư trong nhiều năm, thậm chí lên đến 30 năm nếu hoàn thành đúng lịch trình tiêm phòng. Việc tiêm phòng vắc xin phòng ung thư cổ tử cung là quan trọng để bảo vệ sức khỏe cá nhân và còn đóng góp vào chiến dịch phòng chống dịch bệnh toàn cầu. Đối với những người đã tiêm phòng, họ giảm khả năng truyền nhiễm virus HPV cho người khác, giúp làm giảm tỷ lệ lây nhiễm trong cộng đồng. 2. Phác đồ và thời gian tiêm phòng ung thư cổ tử cung Phác đồ tiêm vắc xin HPV và thời gian hoàn thành phác đồ phụ thuộc vào loại vắc xin được sử dụng và độ tuổi của người được tiêm. Dưới đây là một hướng dẫn tổng quan về phác đồ và thời gian tiêm cho hai loại vắc xin phổ biến nhất: Gardasil và Gardasil 9. 2.1. Vắc xin Gardasil: Đối tượng tiêm: – Trẻ em gái và nữ giới tuổi từ 9-26. Phác đồ tiêm: – Lịch tiêm bao gồm 3 liều hoàn thành trong vòng 6 tháng. – Mũi 1: Tiêm trong độ tuổi. – Mũi 2: Sau mũi 1 là 2 tháng. – Mũi 3: Sau mũi 1 là 6 tháng. Thời gian hoàn thành phác đồ: – Hoàn thành phác đồ tiêm chủng trong vòng 6 tháng. Thời gian tiêm phòng ung thư cổ tử cung Gardasil là hoàn thành phác đồ trong vòng 6 tháng Phòng bệnh: – Phòng ngừa 4 chủng virus HPV là HPV 6, HPV 11, HPV 16 và HPV 18 gây ung thư cổ tử cung và các bệnh liên quan. 2.2. Vắc xin Gardasil 9: Đối tượng tiêm: – Trẻ em trai, trẻ em gái, phụ nữ và nam giới tuổi từ 9 – 26 tuổi. Phác đồ tiêm: – Phác đồ 2 mũi (tiêm cho trẻ từ 9 đến 14 tuổi): Mũi 02 cách mũi 01 thời gian 06 – 12 tháng. Nếu mũi 02 cách mũi 01 nhỏ hơn 05 tháng, thì cần tiêm mũi 03 cách mũi 02 ít nhất 03 tháng, đảm bảo tiêm 03 mũi trong vòng 1 năm. – Phác đồ 3 mũi (tiêm cho trẻ từ 15 đến 26 tuổi): Lịch tiêm tương tự như vắc xin Gardasil tiêm cho trẻ em và người lớn từ 9 đến 26 tuổi với 03 mũi theo lịch trình 0-2-6 tháng (sau mũi đầu). Thời gian hoàn thành phác đồ: – Trẻ từ 9 đến 14 tuổi dù tiêm theo bất cứ phác đồ nào cũng được khuyến nghị hoàn thành phác đồ trong vòng 1 năm. – Trẻ em từ 15 đến 26 tuổi nên hoàn thành phác đồ tiêm chủng trong vòng 6 tháng. Phòng bệnh: – Phòng ngừa 9 chủng virus HPV: 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52, và 58 gây ung thư cổ tử cung và các bệnh liên quan. 3. Lỡ tiêm vắc xin HPV trễ phải làm sao? Theo nguyên tắc, việc tiêm đúng lịch là quan trọng để đạt hiệu quả tối đa trong việc phòng ngừa bệnh.Việc trì hoãn hoặc trễ lịch tiêm có thể tăng nguy cơ tiếp xúc với virus HPV, đặc biệt là khi hệ thống miễn dịch chưa đủ mạnh. Do đó, nếu không thể tiêm đúng theo lịch hẹn, việc tiếp tục tiêm càng sớm càng tốt là quan trọng để đảm bảo sự bảo vệ sớm và hiệu quả. Bên cạnh đó, bạn nên thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe của mình để họ có thể đưa ra quyết định phù hợp cho tình huống của bạn. 4. Địa chỉ tiêm vắc xin HPV – Quy trình tiêm chủng chuẩn xác: Quy trình tiêm chủng tại đây được thực hiện theo các tiêu chuẩn an toàn và hiệu quả do Bộ Y tế quy định, giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tốt nhất cho sức khỏe của người tiêm. – Nhắc lịch tự động: Hệ thống nhắc lịch tự động giúp người tiêm không bỏ sót bất kỳ mũi tiêm nào, đồng thời giữ cho lịch tiêm chủng đều đặn và hiệu quả.
thucuc
1,147
Công dụng thuốc Sulcilat Sulcilat là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng sinh, dùng trong điều trị nhiễm trùng do ở đường hô hấp trên, dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, da, mô mềm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về thuốc Sulcilat, liều dùng và cách sử dụng thuốc, bảo quản thuốc đúng cách. 1. Thuốc Sulcilat là gì? Sulcilat thuộc nhóm thuốc kháng sinh dùng cho đường hô hấp trên, dưới, tiết niệu và ngoài da. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần kháng sinh sử dụng là Sultamicillin dưới dạng Sultamicillin tosylat dihydrat hàm lượng 750 mg trong 1 viên. 2. Công dụng thuốc Sulcilat Như đã đề cập ở phần trên, Sulcilat thuộc nhóm thuốc kháng sinh điều trị bệnh nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên và dưới, đường tiết niệu, thận, nhiễm khuẩn da và xương khớp. Thành phần chính Sultamicillin là một kháng sinh thuộc nhóm penicilin phối hợp (ampicillin và sulbactam.Phổ kháng khuẩn của Sulcilat như sau. Khuẩn gram dương: Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus faecalis.Khuẩn gram âm: Haemophilus influenzae, Klebsiella sp, Moraxella catarrhalis, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri và Neisseria gonorrhoeae, Moraxella catarrhalis, Proteus mirabilis. Khuẩn kỵ khí: Chủng Clostridium, chủng Peptococcus và Bacteroides.Người bệnh dùng Sultamicillin sau bữa ăn không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng toàn thân. Nồng độ trong huyết tương đạt đỉnh cao gấp đôi so với ampicilin cũng dùng đường uống. Sulcilat khuếch tán dễ dàng vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, tuy nhiên ít thâm nhập vào não và dịch tủy não, trừ trường hợp viêm màng não. Sulcilat được trải trừ hoàn toàn và nguyên vẹn qua đường nước tiểu 3. Chỉ định dùng thuốc Sulcilat Với phổ kháng khuẩn rộng, thuốc Sulcilat dùng điều trị trong các trường hợp bệnh lý dưới đây:Người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm họng, viêm xoang, cảm lạnh, viêm thanh quản)Người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phế quản mãn tính, viêm phổi)Nhiễm khuẩn đường tiểu (viêm thận bể thận cấp, viêm thận bể thận mạn, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tiền luyệt tuyến.Người bệnh bị nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não. Nhiễm khuẩn và cấu trúc da mô mềm, xương khớp. Nhiễm khuẩn ổ bụng do vi khuẩn tiết beta-lactamase. Nhiễm khuẩn phụ khoa. Người bị lậu. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Sulcilat Theo nhà sản xuất thì thuốc Sulcilat chỉ chống chỉ định với người dị ứng với dẫn xuất của penicilin. 5. Liều dùng & Cách dùng thuốc Sulcilat Thuốc Sulcilat dùng theo đường uống, người bệnh uống thuốc với ly đầy nước sôi để nguội.Liều dùng cho người lớn và trẻ em có thể trạng trên 30kg: Mỗi lần từ 375-750mg, ngày uống 2 lần. Sau khi thân nhiệt trở lại ổn định hoặc bớt các dấu hiệu nhiễm khuẩn, cần duy trì thêm liều dùng Sulcilat trong 48 tiếng đồng hồ. Trung bình, liều dùng Sulcilat trong điều trị nhiễm khuẩn có thể dao động từ 5-14 ngày hoặc kéo dài hơn khi có chỉ định.Nhiễm liên cầu khuẩn tán huyết, điều trị ít nhất 10 ngày.Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận và có độ thanh thải creatinin <= 30ml/phút, liều dùng kéo dài hơn so với dùng ampicilin. 6. Tác dụng phụ của thuốc Sulcilat Một số tác dụng phụ khi sử dụng Sulcilat. Phản ứng phản vệ: phát ban da, sần, nổi mày đay, ngứa da, viêm da tróc vẩy hoặc sốc phản vệ.Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, phân lỏng, buồn nôn, đau bụng, co thắt, đau nhói vùng thượng vị.Hệ thần kinh: thuốc có thể gây buồn ngủ, mệt mỏi, khó thở, nhức đầu.Hệ tuần hoàn: thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.Sulcilat có thể gây tăng aminotransferase huyết thanh hoặc bilirubin huyết thanh.Sulcilat có thể gây viêm thận kẽ. Gây nhiễm khuẩn thứ phát: nhiễm tụ cầu vàng kháng penicillin, nhiễm trực khuẩn gram âm hoặc nấm Candida albicans sau khi dùng liều kéo dài hoặc liều cao hơn bình thường. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sulcilat & bảo quản thuốc Với bệnh nhân là phụ nữ mang thai: cân nhắc dùng Sulcilat nếu thực sự cần thiết. Với bệnh nhân là phụ nữ đang cho con bú, Sulcilat có tiết ra theo đường sữa mẹ nên không dùng thuốc ở đối tượng này.Khi gặp phải phản ứng phản vệ, cần xử trí ngay với Adrenalin, tiêm tĩnh mạch corticoid và thở oxy. Cần phải đảm bảo đường thở và sẵn sàng luồn ống thở nội khí quản nếu cần.Khi gặp trường hợp bội nhiễm do tăng sinh vi khuẩn đề kháng với thuốc Sulcilat, cần tiến hành dừng thuốc Sulcilat và bắt đầu điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Ở những bệnh nhân điều trị lâu dài, cần thực hiện các xét nghiệm để đánh giá chức năng gan và thận, chức năng tạo máu của bệnh nhân.Tránh sử dụng thuốc Sulcilat trong bệnh lý nhiễm virus.Thuốc Sulcilat với thành phần Sultamicillin tosylat dihydrat có tác dụng điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu và da. Thuốc được dùng theo đường uống và theo chỉ định của bác sĩ.Bảo quản thuốc Sulcilat ở nơi không có ánh sáng, thoáng mát để thuốc không bị ảnh hưởng sinh khả dụng.
vinmec
898
Những điều cần biết về cắt ruột thừa, cắt ruột thừa ngược dòng Viêm ruột thừa có diễn biến nhanh, nếu không kịp thời cấp cứu có thể gây vỡ, viêm phúc mạc, tử vong. Hiện nay, phẫu thuật cắt ruột thừa khi bị viêm là phương pháp tối ưu để đảm bảo sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức về phẫu thuật cắt ruột thừa nói chung và kỹ thuật cắt ruột thừa ngược dòng nói riêng. 1. Mổ cắt ruột thừa diễn ra khi nào? Viêm ruột thừa được coi là một trong những trường hợp cấp cứu ngoại khoa. Phẫu thuật cắt ruột thừa được ưu tiên hàng đầu trong điều trị.  Hiện nay có 2 phương pháp phẫu thuật cắt ruột thừa là mổ hở và mổ nội soi. Căn cứ vào tình trạng và mức độ viêm ruột thừa mà bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp.  Phẫu thuật cắt ruột thừa là chỉ định tiêu chuẩn khi ruột thừa bị viêm 1.1. Phẫu thuật mổ hở cắt ruột thừa Đây là phương pháp truyền thống, mức độ xâm lấn cao, gây đau nhiều. Bác sĩ sẽ thực hiện một vết rạch da khoảng 10cm ở vùng bụng dưới bên phải để bộc lộ ruột thừa bị viêm. Sau khi cắt đoạn ruột thừa bị viêm, bác sĩ sẽ tiến hành khâu lại vết mổ bằng chỉ tự tiêu hoặc chỉ không tiêu. 1.2. Nội soi cắt ruột thừa – Phương pháp ít xâm lấn Hầu hết trong trường hợp cấp cứu kịp thời, bác sĩ sẽ chỉ định nội soi cắt ruột thừa cho bệnh nhân. Phương pháp này có nhiều ưu điểm: ít xâm lấn, ít đau, nhanh hồi phục và đảm bảo tính thẩm mỹ. Khi thực hiện nội soi cắt ruột thừa, bác sĩ sẽ rạch một vết nhỏ trên bụng bệnh nhân. Sau đó sẽ thực hiện các thao tác nội soi cắt ruột thừa trong ổ bụng. Để hình ảnh ruột thừa được rõ, bác sĩ sẽ tiến hành làm phồng bụng của bệnh nhân bằng việc bơm khí carbon dioxide. Dụng cụ nội soi sẽ là một ống dài, nhỏ có gắn camera độ phân giải cao. Hình ảnh bên trong ổ bụng sẽ được truyền dẫn trên màn hình và được phóng đại. Sau khi thực hiện các thao tác loại bỏ ruột thừa và đưa ra ngoài, bác sĩ sẽ khâu lại vết rạch lại.  Trong phẫu thuật loại bỏ ruột thừa có cắt ruột thừa xuôi dòng và cắt ruột thừa ngược dòng 1.3. Cắt ruột thừa xuôi dòng như thế nào? Cắt ruột thừa xuôi dòng tức là bác sĩ tiến hành cắt mạc treo ruột thừa trước, cắt ruột thừa sau. 1.4. Cắt ruột thừa ngược dòng như thế nào? Cắt ruột thừa ngược dòng tức là bác sĩ tiến hành cắt ruột thừa trước, cắt mạc treo ruột thừa sau. Tùy thuộc vào các trường hợp cụ thể, tình trạng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phù hợp cắt ruột thừa xuôi dòng hay ngược dòng. Mặc dù nội soi cắt ruột thừa là phương pháp hiện đại, có nhiều ưu điểm. Nhưng không phải bệnh nhân đau ruột thừa nào cũng có thể áp dụng. Đối với những bệnh nhân bị viêm ruột thừa không cấp cứu kịp thời bị vỡ, gây viêm phúc mạc thì phải áp dụng mổ hở. Ngoài ra với những bệnh nhân có bệnh lý về hô hấp và tim mạch, sốc nhiễm trùng hay dị ứng với thuốc gây mê nội khí quản cũng không thể thực hiện được nội soi cắt ruột thừa.  2. Chăm sóc bệnh nhân sau khi thực hiện mổ ruột thừa 2.1. Chăm sóc tại bệnh viện Sau khi bệnh nhân được phẫu thuật cắt ruột thừa sẽ được đưa ra phòng hồi sức chờ hồi tỉnh.  Bệnh nhân sẽ được điều dưỡng theo dõi huyết áp, nhịp tim, các dấu hiệu sinh tồn liên tục. Sau khi có kích thích nhu động ruột bệnh nhân sẽ được ăn. Bệnh nhân có thể ăn các loại cháo loãng, sữa, súp… dễ tiêu hóa. Tiếp đó bệnh nhân nên vận động nhẹ nhàng bằng cách đi bộ tại phòng để tránh biến chứng dính ruột. Thực hiện phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa, bệnh nhân lưu viện từ 24 đến 48 giờ để được theo dõi sau đó xuất viện về nhà. Trường hợp cấp cứu khi đã vỡ ruột thừa phải mổ hở, bệnh nhân cần lưu viện lâu hơn. Tại đây bệnh nhân được đôi ngũ điều dưỡng hỗ trợ chăm sóc, bác sĩ hướng dẫn tập thở.  2.2. Chăm sóc bệnh nhân tại nhà Sau mổ ruột thừa được xuất viện về nhà, bệnh nhân tiếp tục nghỉ ngơi trong vòng ít nhất 2 tuần. Uống thuốc theo đúng đơn của bác sĩ đã chỉ định. Tiếp tục ăn những thực phẩm dễ tiêu hóa. Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày. Vận động nhẹ nhàng. Tắm bằng vòi sen, không ngâm mình trong bồn tắm. Sau mỗi lần tắm nên thay băng vết mổ để tránh nhiễm trùng. Sau từ 3 đến 5 tuần bệnh nhân mổ ruột thừa mới hồi phục hoàn toàn.  Những biến chứng có thể xảy ra khi phẫu thuật cắt ruột thừa Đối với tất cả những phẫu thuật ngoại khoa thì đều có thể có những rủi ro xảy ra. Và phẫu thuật cắt ruột thừa cũng không phải ngoại lệ. Rủi ro thường gặp nhất khi phẫu thuật cắt ruột thừa chính là nhiễm trùng vết mổ. Các biến chứng khác không thường gặp như: áp xe vết mổ, áp xe vết cắt ruột thừa. Các biến chứng nguy hiểm hơn: dò vết cắt ruột thừa, thủng ruột, thủng niệu quản, viêm phúc mạc. Trong đó biến chứng viêm phúc mạc rất nguy hiểm đến tính mạng Do đó, sau phẫu thuật cắt ruột thừa bệnh nhân cần tuân thủ hướng dẫn điều trị và tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ. 3. Dấu hiệu cảnh báo viêm ruột thừa sớm không thể bỏ qua Triệu chứng sớm nhất là bệnh nhân bị đau bụng. Bệnh nhân sẽ bị đau bụng từ nhẹ đến nặng, ban đầu đau âm ỉ sau đó triệu chứng sẽ càng ngày càng tăng lên. Bệnh nhân có thể bị đau quanh rốn, trên rốn sau đó lan rộng đến đau vùng bụng dưới bên phải.  Đau bụng dưới bên phải là dấu hiệu sớm nhất của viêm ruột thừa Cùng với tình trạng đau bụng, bệnh nhân sẽ có triệu chứng sốt. Thông thường bệnh nhân sẽ bị sốt nhẹ do tình trạng viêm nhiễm ruột thừa. Nếu bỏ qua, không cấp cứu kịp thời, ruột thừa bị vỡ gây viêm phúc mạc, gây tình trạng sốt rất cao. Cùng với đau bụng, sốt thì bệnh nhân viêm ruột thừa thường bị rối loạn tiêu hóa. Bệnh nhân cảm thấy không thoải mái, chán ăn, nôn, tiêu chảy. Mổ ruột thừa là phương pháp tiêu chuẩn cho một ca cấp cứu viêm ruột thừa. Về đánh giá chung, phẫu thuật mổ ruột thừa không quá phức tạp, y tế tuyến quận huyện cũng có thể thực hiện được. Tuy nhiên, trong mỗi ca phẫu thuật không thể tránh được những rủi ro có thể xảy ra. Vì vậy, lựa chọn bệnh viện tốt, bác sĩ ngoại khoa giỏi thực hiện mổ ruột thừa bạn sẽ yên tâm tránh được những rủi ro không đáng có.
thucuc
1,274
Các biểu hiện cúm A ở người lớn Cúm A là một bệnh nhiễm trùng liên quan đến đường hô hấp rất phổ biến. Bệnh thường do nhóm virus A là nguyên nhân gây bệnh chủ yếu. Việc phân biệt sốt do bệnh cúm A ở người lớn với các bệnh về đường hô hấp khác là cần thiết để có phương pháp điều trị đúng cách. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin hữu ích này. 1. Những biểu hiện cúm A ở người lớn Bệnh cúm A ở người lớn lây lan tương đối nhanh và thường diễn biến phức tạp hơn đối với trẻ em. Nếu trẻ nhỏ mắc cúm A thì có khả năng cao sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm khác.Thông thường, biểu hiện cúm A ở người lớn bao gồm sốt, đau nhức đầu, đau mình mẩy, hắt hơi, chảy nước mũi. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp có sốt cao hoặc không được xử trí kịp thời thì cơ thể sẽ mất nước, li bì, rối loạn điện giải. Thậm chí, nếu trẻ em bị sốt do cúm A còn có biểu hiện co giật.Sốt nguyên nhân do cúm A thường đi kèm các dấu hiệu triệu chứng như viêm họng nhẹ, đôi khi sẽ hắt hơi, ho kèm theo cảm giác nghẹt mũi kéo dài vài ngày,... Trường hợp sốt nguyên nhân do cúm A đã kéo dài nhiều ngày, chuyển sang giai đoạn nghiêm trọng thì có thể gây ra tình trạng đau tức ngực, khó chịu và hay xuất hiện ho khan. 2. Phân biệt sốt do mắc cúm A và sốt do nguyên nhân khác Hiện nay, rất khó phân biệt sốt do cúm và sốt do các nguyên nhân khác. Tuy nhiên, có thể có một số dấu hiệu lâm sàng gợi ý như:Khi bị người lớn bị cúm A thì sẽ có dấu hiệu lâm sàng là sốt cao, kéo dài hơn hẳn. Ngoài ra, các cảm giác mệt mỏi nghiêm trọng hơn, thậm chí bao gồm cả đau nhức các cơ. Sau khoảng nửa ngày sốt cao không hạ thì người bệnh có thể xuất hiện thêm cảm giác hoa mắt, chóng mặt và đi lại khó khăn. 3. Bệnh cúm A có lây truyền không? Sốt do cúm A hoàn toàn có thể lây lan nhanh chóng giữa người với người, đặc biệt là thời gian lây sang đối tượng trẻ em còn nhanh hơn. Nguyên nhân là do sức đề kháng của đối tượng trẻ em còn yếu.Con đường lây lan chủ yếu của sốt nguyên nhân do cúm A thường là qua đường nước bọt hoặc dịch nhầy mũi khi người khỏe tiếp xúc với người bệnh khi họ ho và hắt hơi. Các dịch cơ thể của người bệnh có chứa virus nhóm A và có nguy cơ xâm nhập sang cơ thể người khác. Các virus nhóm A sẽ phát triển cực kỳ nhanh chóng để tiếp tục gây bệnh đối với cơ thể khỏe mạnh.Đây là lý do, người lớn bị cúm A nên sớm cách ly với người thân của mình nếu bạn có biểu hiện của sốt nguyên nhân do cúm A gây nên. Nếu là trẻ nhỏ bị mắc bệnh thì bạn nên cách ly trẻ tại nhà để hạn chế tối đa tình trạng sốt bị lây chéo. 4. Cách xử trí bệnh cúm A ở người lớn 4.1. Theo dõi nhiệt độ cơ thểĐây là điều cần làm cơ bản đầu tiên mà bạn phải thực hiện. Phần lớn bạn sẽ không gặp vấn đề gì ảnh hưởng đến sức khỏe nếu chỉ bị sốt nhẹ nguyên nhân do cúm A. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn không tự theo dõi nhiệt độ cơ thể của mình và để bản thân bị sốt cao trong thời gian dài không hạ thì có thể để lại nhiều biến chứng cực kỳ nguy hiểm đến sức khỏe.Người lớn bị cúm A cần thường xuyên đo nhiệt độ cơ thể. Lúc này nhiệt kế của bạn tuyệt đối không được sử dụng chung với người khác. Nhiệt kế cần được giữ ở nách trong thời gian ít nhất là 3 phút để đo được kết quả chính xác.4.2. Chú ý đến chế độ nghỉ ngơi và ăn uống. Người lớn bị cúm A thường ra nhiều mồ hôi nên bạn hãy mặc quần áo thoải mái vào thời gian này. Bạn cần để không gian phòng nghỉ của mình được thoáng khí. Tuy nhiên, bạn nên hạn chế tối đa việc nằm ngủ trong môi trường điều hòa vì nhiệt độ thấp có thể khiến các dấu hiệu bệnh cúm của bạn trầm trọng hơn và thậm chí còn bị ho dai dẳng, viêm họng...Khi mắc bệnh cúm A ở người lớn thì nên ăn đúng khẩu phần dinh dưỡng theo chế độ phù hợp với độ tuổi của mình. Bạn nên ưu tiên các thực phẩm lỏng, chín kỹ, dễ tiêu. Bạn có thể cảm thấy thèm đồ lạnh do háo nước nhưng cần kiêng ăn các loại thực phẩm này vì chúng sẽ ảnh hưởng đến cổ họng của bạn. Đặc biệt sốt nguyên nhân do cúm A sẽ khiến cơ thể bạn bị thiếu nước trầm trọng nên hãy chú ý bù thêm nước và điện giải cho cơ thể. Bạn có thể bổ sung thêm các loại hoa quả vào các bữa ăn phụ.4.3. Phòng tránh lây lan. Vì sốt do cúm A cực kỳ dễ lây lan nên bạn cần thận trọng để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người xung quanh. Người lớn bị cúm A nên tự cách ly tại nhà, hạn chế tiếp xúc với mọi người, sử dụng riêng các đồ vệ sinh cá nhân cùng như bát đĩa. Ngoài ra, bạn cần tự vệ sinh cá nhân sạch sẽ; đồng thời, chú ý nhỏ mắt và mũi thường xuyên. Đặc biệt là rửa tay sạch trước khi ăn để hạn chế nguy cơ bị bội nhiễm vi khuẩn đường ruột.4.4. Làm xét nghiệm cúm.Xét nghiệm chẩn đoán xác định được thực hiện bằng cách lấy dịch hầu họng xét nghiệm virus cúm A.Xét nghiệm cơ bản để tìm biến chứng của cúm bao gồm xét nghiệm công thức máu, điện giải đồ, chức năng thận, chụp X - quang tim phổi để loại trừ các biến chứng nguy hiểm của bệnh cúm A ở người lớn. 5. Cách dự phòng bệnh cúm A ở người lớn Hiện nay, vẫn chưa có những loại thuốc nào được xem là đặc hiệu để điều trị bệnh cúm A. Vậy nên, tốt nhất bạn vẫn nên thực hiện các xét nghiệm cúm A khi nghi ngờ mắc bệnh. Đồng thời, bạn cũng nên thực hiện một số biện pháp phòng ngừa, như sau:Tăng cường khả năng đề kháng của cơ thể đặc biệt trong những thời điểm bệnh thường dễ bùng phát.Giảm tối đa nguy cơ nhiễm bệnh cúm A bằng việc giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường sống, không di chuyển đến những nơi có dịch.Giữ gìn vệ sinh cá nhân với việc thực hiện rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn hoặc dung dịch sát khuẩn vào thời điểm trước khi ăn, khi đi từ ngoài về đến nhà và sau khi đi vệ sinh. Hạn chế đưa tay tiếp xúc lên những vùng như mắt, mũi, miệng.Thường xuyên vệ sinh không gian sống và những nơi vui chơi của trẻ, đặc biệt là môi trường lớp học, các loại đồ chơi hay các vật dụng trẻ thường tiếp xúc hàng ngày...Nếu tới nơi có đông người, bạn nên sử dụng khẩu trang, hạn chế đưa tay chạm vào mắt mũi.Nếu nghi ngờ bản thân mắc bệnh cúm A thì bạn cần chủ động cách ly với những người xung quanh.Định kỳ hàng năm tiêm phòng vắc xin cúm. Về hiệu quả của vắc xin cúm sẽ được phát huy sau khi tiêm khoảng từ 2 đến 3 tuần và kéo dài trong khoảng thời gian từ 6 tới 12 tháng. Nguyên nhân là do virus thường xuyên biến đổi nên cần tiêm nhắc lại hàng năm.Biểu hiện cúm A ở người lớn thường dễ bị nhầm lẫn nên người bệnh cần hiểu rõ và biết cách phân biệt để có hướng điều trị phù hợp. Với bối cảnh ngày nay, khi bệnh cúm A đang rất phổ biến và có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào thì việc phòng ngừa là điều hết sức cần thiết. Dù là người lớn hay trẻ em không nên chủ quan trước căn bệnh này.
vinmec
1,448