text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Thủng ổ loét dạ dày - tá tràng: Biến chứng nguy hiểm của viêm loét dạ dày - tá tràng
Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng là bệnh gây ra do sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách có thể diến biến thành các biến chứng nguy hiểm.
1. Những biến chứng viêm loét dạ dày hành tá tràng
Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể tiến triển và gây ra những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh như:Xuất huyết đường tiêu hóa: Xuất huyết hay chảy máu ổ loét thường xảy ra rầm rộ, có thể xuất hiện đột ngột hay sau khi người bệnh sử dụng các chất gây kích thích niêm mạc đường tiêu hóa như uống rượu, sử dụng thuốc chống viêm... với biểu hiện nôn ra máu tươi, đi ngoài phân đen, huyết áp tụt...Thủng dạ dày - Tá tràng: Người bệnh xuất hiện cơn đau bụng dữ dội, đau như dao đâm, bụng cứng như gỗ, kèm theo nôn, vã mồ hôi, tay chân lạnh.Hẹp môn vị: Viêm loét dạ dày tá tràng là nguyên nhân gây hẹp môn vị, với những biểu hiện như ăn chậm tiêu, đau bung, nôn ra thức ăn từ bữa ăn trước....Ung thư hóa: Loét dạ dày có thể dẫn đến ung thư dạ dày, thường xuyên thăm khám để phát hiện sớm tình trạng tiến triển của bệnh.
2. Thủng ổ loét dạ dày - tá tràng
Thủng ổ loét là biến chứng nặng nề và trầm trọng của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời biến chứng này sẽ đe doạ tính mạng bệnh nhân.
2.1 Đặc điểm thủng ổ loét dạ dày - tá tràng
Có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, thường gặp nhất là độ tuổi lao động.Thường gặp ở nam nhiều hơn nữ, có thể do chế độ ăn uống sinh hoạt uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá..
Viêm loét dạ dày tá tràng gặp nhiều ở nam hơn nữ
2.2 Dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng
Dấu hiệu lâm sàng:Đột ngột đau dữ dội vùng thượng vị, đau liên tục, làm bệnh nhân không dám thở mạnh. Bụng người bệnh trở nên cứng như gỗ. Nhiều giờ sau nếu vẫn chưa được điều trị người bệnh đau lan ra toàn bụng.Do dịch vị tràn vào khoang phúc mạc người bệnh có dấu hiệu sốc như: Mạch nhanh, huyết áp tụt, vã mồ hôi, mặt tái nhợt, thở nhanh nông, ít giờ sau dấu hiệu sốc giảm dần người bệnh có thể thấy thân nhiệt tăng do viêm phúc mạc.Cận lâm sàng:Chụp X-quang thấy dấu hiệu liềm hơi dưới cơ hoành. Tuy nhiên những trường hợp lỗ thủng nhỏ, lỗ thủng đã bịt không thấy hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành.Tăng tỉ lệ có liềm hơi trên phim X-quang có thể tiến hành bơm hơi qua sonde dạ dày, thủ thuật đơn giản khá an toàn, giúp việc chẩn chính xác hơn. Nếu X-quang không thấy có thể sử dụng phương pháp nội soi ổ bụng để chẩn đoán và điều trị.
2.3 Phương pháp điều trị thủng ổ loét dạ dày
Trên nền một bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày-tá tràng, xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng trên thì cần phải được chẩn đoán và xử lý cấp cứu. Là một cấp cứu ngoại khoa nên không có chỉ định điều trị bảo tồn, điều trị bắt buộc phải phẫu thuật.Phẫu thuật phải được tiến hành càng sớm càng tốt. Nếu bệnh nhân được mổ trước 12h tỷ lệ tử vong khoảng 0-0,5%, sau 12h là 15%, và nếu muộn hơn 24h ở những bệnh nhân già yếu thì tỷ lệ tử vong lên đến 30%.
3. Cách chữa viêm loét dạ dày hành tá tràng
Bệnh viêm loét hành tá tràng hoàn toàn có thể điều trị ổn định bằng thuốc kết hợp với các chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý. Điều trị sớm bệnh tránh những biến chứng đáng tiếc xảy ra gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng người bệnh
3. Không được tự ý sử dụng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của nhân viên y tế.Các thuốc được sử dụng bao gồm:Kháng sinh diệt HP theo phác đồ của bộ y tế khi có HP dương tính.Thuốc trung hòa acid dịch vị.Thuốc giảm tiết acid dịch vị: Ức chế thụ thể H2 hay thuốc ức chế bơm proton.
3.2 Thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt
Ngoài việc tuân thủ sử dụng thuốc, việc thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt giúp cải thiện bệnh.Thực hiện chế độ ăn lành mạnh: Ăn uống điều độ không bỏ bữa, không ăn no quá, không để bụng quá đói, chia nhỏ bữa ăn.Không sử dụng các thức uống có tính chất kích thích dạ dày như rượu, bia, cà phê, nước có ga...Không ăn các thức ăn chua, cayĂn trái cây, rau xanh và các loại ngũ cốc nguyên hạt. Tránh thức khuya, ngủ đủ giấc.
Tránh thức khuya để ảnh hưởng tới dạ dày
Không nên tập thể dụng, vận động nhiều sau khi ăn. Nghỉ ngơi sau ăn ít nhất 30 phút.Thường xuyên tập thể dục tránh căng thẳng, giảm lo âu, giúp cho tinh thần thoải mái.Ăn thức ăn dễ tiêu, mềm, tránh những đồ ăn quá cứng.Sau khi điều trị người bệnh nên tái khám, để đánh giá tình trạng bệnh. Thường xuyên kiểm tra định kỳ để phát hiện những biến đổi bất thường của bệnh hay tái phát bệnh.Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng tưởng như đơn giản nhưng lại có thể gây ra những biến chứng ảnh hưởng tới tính mạng. Thủng ổ loét dạ dày-tá tràng là một biến chứng rất nguy hiểm của bệnh, tỷ lệ tử vong cao nếu phát hiện và điều trị muộn. Tránh những biến chứng không đáng có ngay khi có các triệu chứng bệnh người bệnh nên đi khám để phát hiện và điều trị bệnh sớm. | vinmec | 1,051 |
Thở oxy và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Liệu pháp thở oxy cho bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính mang lại hiệu quả trong điều trị các đợt cấp tính cũng như điều trị dài hạn tại nhà. Việc hiểu rõ về liệu pháp thở oxy sẽ giúp người bệnh có những lựa chọn và quyết định phù hợp hơn.
1. Diễn tiến tự nhiên của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (BPTNMT) là bệnh rất thường gặp trên thế giới cũng như tại Việt Nam. BPTNMT là bệnh lý phổi bị tổn thương gây ra khó thở. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng tắc nghẽn đường dẫn khí diễn tiến không hồi phục. Sự tắc nghẽn đường dẫn khí này thường diễn tiến ngày càng nặng dần. BPTNMT được chia thành 4 giai đoạn từ nhẹ đến nặng dựa vào việc đo chức năng hô hấp, chỉ số FEV1.BPTNMT giai đoạn 4 là giai đoạn nặng nhất, chỉ số FEV1 rất thấp, bệnh nhân luôn cảm thấy khó thở ngay cả trong sinh hoạt hàng ngày, chất lượng cuộc sống của họ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Bệnh nhân BPTNMT ở giai đoạn này thường không có đủ khí oxy cần thiết cho nhu cầu cơ thể khi nghỉ ngơi hay khi gắng sức. Tình trạng này được gọi là suy hô hấp mạn.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có thể gây khó thở cho người mắc
2. Hậu quả của suy hô hấp mạn
Trên não. Thiếu oxy mạn gây bất thường về thần kinh - tâm thần như rối loạn chú ý và trí nhớ, khó khăn về tư duy trừu tượng, về hành vi khéo léo, về các rối loạn vận động giản đơn.Trên mạch máu. Cơ thể sẽ phản ứng bằng cách tăng tạo hồng cầu để đảm bảo sự vận chuyển Oxy. Nhưng phản ứng này lại có hại do làm tăng độ nhớt máu và như thế góp phần làm tăng kháng lực mạch máu phổi dẫn đến sự xuất hiện tăng áp động mạch phổi.Trên tim. Do máu bị cô đặc và tăng áp động mạch phổi, tim phải hoạt động nhiều hơn dễ dẫn đến suy tim.Lợi ích của liệu pháp Oxy dài hạn tại nhà. Có giấc ngủ tốt hơnỔn định áp lực động mạch phổi: tránh bị tâm phế mạn, suy tim phải. Giảm số lần nhập viện. Tăng tuổi thọ.Cải thiện tâm thần kinh.Cải thiện chất lượng cuộc sống.
3. Chỉ định thở oxy dài hạn tại nhà
BPTNMT ở giai đoạn suy hô hấp mạn nặng, nghĩa là:Pa. O2 < 55 mm. Hg. Pa. O2 từ 55- 60 mm. Hg có kèm:Tăng áp lực động mạch phổi. Phù chân / suy tim phảiÐa hồng cầu. Những thông số này được xác nhận ở giai đoạn ổn định của bệnh và được đo 2 lần cách nhau ≥ 3 tuần. Bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân liều thở oxy thích hợp tùy bệnh nhân.
Người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có thể được chỉ định thở oxy tại nhà
4. Cách dùng Oxy dài hạn tại nhà
4.1 Nguồn Oxy. Bình oxy nén. Bình oxy nén là dạng cung cấp oxy cổ điển và thông dụng nhất hiện nay, trong đó khí oxy được nén bằng áp suất vào các bình đựng bằng kim loại với nhiều kích cỡ khác nhau. Nên có bình loại nhỏ, có giá đỡ hoặc xe đẩy có thể vận động, đi lại dễ dàng giúp cho cô bác năng động và không lệ thuộc người khác.Bình oxy nén có 2 bộ phận:Bộ phận điều chỉnh gồm đồng hồ đo áp lực, van an toàn, bộ phận điều chỉnh lưu lượng khí (số lít oxy trong 1 phút).Bộ phận làm ẩm oxy. Máy lọc oxy từ khí trời. Máy lọc oxy từ khí trời là thiết bị chạy bằng điện, tách oxy từ khí trời để cung cấp oxy dưới dạng nguyên chất nên chi phí sử dụng sẽ rẻ tiền hơn so với sử dụng bình oxy nén. Vì máy hoạt động nhờ nguồn điện, cô bác nên có bình oxy dự trữ tại nhà phòng khi cúp điện hoặc máy hư đột ngột.4.2 Liều oxy. Lưu lượng oxy thấp nhất sao cho Pa. O2 đạt 60-65 mm. Hg hay Sp. O2 đạt 88-94%. Thường khoảng 1-2 lít/ phút. Tăng thêm 1 lít so với liều căn bản khi vận động và ngủ4.3 Thời gian thở oxy. Thời gian thở oxy phải ít nhất là 15 giờ mỗi ngày.4.4 Các biến chứng do ngộ độc Oxy. Oxy liệu pháp được xem như 1 loại thuốc, tuy nhiên nó cũng là “con dao 2 lưỡi”. Nếu sử dụng không đúng sẽ dẫn đến tình trạng ngộ độc Oxy.Đối với hô hấp: Gây ngưng thở ở những bệnh nhân BPTNMT. Các bệnh nhân này luôn có phân áp CO2 máu (Pa. CO2) cao nên sự kích thích hô hấp chỉ phụ thuộc vào tình trạng thiếu oxy. Khi cho bệnh nhân thở oxy liều cao sẽ làm mất yếu tố gây kích thích trung tâm hô hấp và bệnh nhân sẽ ngưng thở. Ngoài ra, Oxy còn kích thích đường hô hấp gây ho, tức ngực, viêm phổi...Đối với thần kinh: Sử dụng oxy áp lực cao có thể gây cơn động kinh, dị giác. | vinmec | 895 |
Công dụng thuốc Pasepan
Thuốc Pasepan được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phàn Dược phẩm Hà Tây – Việt Nam, thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, nhóm NSAIDs, thuốc điều trị các bệnh xương khớp và Gout. Cùng tìm hiểu công dụng của thuốc Pasepan qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Pasepan là thuốc gì?
Thuốc Pasepan có thành phần chính chứa các hoạt chất là Paracetamol với hàm lượng 300mg, Cafein hàm lượng 15mg và vỏ sữa hàm lượng 5mg. Thuốc dược bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói dạng hộp 1 lọ chứa 250 viên hoặc hộp 25 vỉ, 50 vỉ, 1 vỉ gồm 10 viên.
2. Tác dụng và chỉ định của thuốc Pasepan
2.1. Tác dụng của thuốc Pasepan. Tác dụng của từng hoạt chất có trong Pasepan như sau:Paracetamol: là một chất có tác dụng giảm đau, hạ sốt nhưng lại không có tác dụng chống viêm. Hoạt chất Paracetamol chỉ có hiệu lực hạ thân nhiệt đối với bệnh nhân đang bị sốt, nó không có tác động với người khỏe mạnh. Tác dụng hạ sốt bởi cơ chế tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, sự tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ở ngoại biên.Cafein: có tác dụng kích thích vỏ não giảm cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ, đồng thời tăng hiệu quả làm việc và sự minh mẫn, hỗ trợ giảm đau giúp cơ của người bệnh vận động linh hoạt dễ dàng hơn. Khi có sự phối hợp giữa Cafein cùng với Paracetamol có tác dụng hiệp đồng tăng hiệu quả hạ sốt, giảm đau.Vỏ sữa: có tác dụng trong việc nâng cao thể trạng, bồi bổ sức khỏe cho bệnh nhân đồng thời cũng có tác dụng hạ sốt nhẹ.2.2. Chỉ định của thuốc Pasepan. Thuốc Pasepan được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Dùng để điều trị các cơn đau có tính chất đơn giản hoặc cấp tính như đau nửa đầu, đau đầu, đau bụng kinh, đau răng, đau họng, đau sau các thủ thuật nha khoa, viêm khớp, đau cơ xương khớp do chấn thương, đau nhức gân, cơ, đau nhức do cảm lạnh, cảm cúm, viêm xoang.Dùng để hạ sốt nhanh trong các trường hợp từ sốt nhẹ vừa hoặc cao.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Pasepan
3.1. Cách dùng của thuốc Pasepan. Thuốc Pasepan sử dụng bằng đường uống, không nhai, cắn hay nghiền viên thuốc. Thuốc Pasepan có thể dùng trước, trong hoặc sau bữa ăn.Không được tự ý sử dụng thuốc Pasepan để điều trị giảm đau quá 5 ngày đối với trẻ em và 10 ngày đối với người lớn trừ khi có sự hướng dẫn của bác sĩ. Vì triệu chứng đau nhiều và kéo dài như vậy có khả năng là dấu hiệu của một bệnh lý nào đó cần được chẩn đoán và điều trị đúng cách,-Cũng như trên, không được dùng thuốc Pasepan để hạ sốt cho người bệnh có sốt cao trên 39,5o. C và kéo dài trên 3 ngày hoặc có sốt tái phát. Vì sốt cao và kéo dài có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng, khi bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc hạ sốt có thể làm che lấp tình trạng của bệnh mà bệnh nhân đang gặp phải.3.2. Liều dùng của thuốc PasepanĐối với người lớn: mỗi lần dùng từ 1 đến 2 viên, một ngày dùng từ 1 đến 4 lần, không dùng quá 8 viên trong một ngày và khoảng cách dùng tối thiểu là 4 giờ giữa 2 liều.Đối với trẻ em dưới 12 tuổi: nên dùng các chế phẩm chứa hàm lượng Paracetamol với hàm lượng nhỏ hơn và tuân thủ theo sự chỉ định của bác sĩ.
4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Pasepan
Không sử dụng thuốc Pasepan cho các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc gồm các hoạt chất như Paracetamol, Cafein, vỏ sữa và các loại tá dược khác.Người bệnh có thiếu hụt men G6PD (glucose – 6 – phosphate dehydrogenase).Bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh về phổi, tim mạch, thận, gan, có thiếu máu.Không được dùng ở phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
5. Tác dụng không mong muốn thuốc Pasepan
Khi bệnh nhân sử dụng thuốc Pasepan để điều trị ngoài những tác dụng của thuốc còn có thể gặp một số tác dụng phụ như:Các tác dụng phụ ít gặp như: nôn, buồn nôn, phát ban, thiếu máu từng phần hoặc thiếu máu toàn phần (giảm hồng cầu, bạch cầu), gây độc cho thận khi điều trị kéo dài.Các tác dụng phụ hiếm gặp hơn: khi điều trị liều cao kéo dài, có thể gây suy tế bào gan làm giảm chức năng gan.
6. Tương tác thuốc Pasepan
Khi phối hợp Pasepan với Indandion và Coumarin kéo dài có thể làm tăng tác dụng chống đông.Việc sử dụng chung thuốc Pasepan với một số thuốc hoặc biện pháp hạ nhiệt khác như Phenothiazin gây ra tác dụng giảm thân nhiệt trầm trọng.Khả năng tăng độc cho gan cao khi sử dụng chung Pasepan với các thuốc chống co giật, Isoniazid, uống rượu nhiều và lâu dài.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Pasepan, việc sử dụng thuốc đúng liều lượng, hướng dẫn sẽ mang đến quá trình điều trị bệnh tốt hơn. | vinmec | 911 |
– Địa chỉ uy tín khám chữa bệnh hô hấp
1. Bệnh hô hấp gia tăng những tháng cuối năm
Thời tiết lạnh, hoạt động giao lưu đông người diễn ra nhiều hơn là điều kiện thuận lợi cho bệnh hô hấp bùng phát và lây lan mạnh thời điểm cuối năm. Đặc biệt kể từ dịch Covid-19, các chương trình tiêm chủng bị gián đoạn khiến nhiều người chưa được tiêm vắc xin đầy đủ, dẫn đến nguy cơ mắc bệnh tăng cao trong cộng đồng.
Nguyên nhân chính gây bệnh hô hấp được xác định là do sự xâm nhập của các virus, vi khuẩn, nấm… gây tình trạng viêm nhiễm tại một hoặc nhiều nơi trong đường hô hấp. Môi trường sống nhiều khói bụi, thói quen hút thuốc, mắc bệnh tự miễn, hội chứng suy giảm miễn dịch… cũng là các yếu tố nguy cơ gây bệnh.
Bệnh đường hô hấp có thể xảy ra với bất cứ ai, ít khi gây nguy hiểm với người trưởng thành khỏe mạnh. Tuy nhiên bệnh cũng có thể diễn biến phức tạp, thậm chí dẫn đến tử vong, nhất là đối với trẻ em, người lớn tuổi, người có bệnh nền.
Một số bệnh hô hấp mọi người dễ mắc phải như cảm cúm, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi…
2. Khi nào cần đi khám hô hấp?
Trong suy nghĩ của nhiều người, bệnh hô hấp không thể gây ra vấn đề nghiêm trọng, do đó có thể để bệnh tự khỏi hoặc chỉ cần mua thuốc uống tại nhà. Tuy nhiên trên thực tế, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, một số bệnh hô hấp có thể dẫn đến các biến chứng như áp xe phổi, suy hô hấp, thậm chí tử vong.
– Ho kéo dài (thường hơn 3 tuần), ho khàn, ho tắc tiếng. Ho kèm nhiều đờm, đờm có lẫn máu, có mùi hôi…
– Khó khăn khi hít thở, có khi theo cơn, khi do hoạt động gắng sức, khó thở vào ban đêm…
– Thở khò khè, có thể kèm theo tiếng rít.
– Đau ngực (nhiều mức độ như đau râm ran, âm ỉ, đau thắt, đau dữ dội…)
– Hen suyễn khó kiểm soát.
– Bị viêm phế quản, cảm lạnh tái phát.
– Ngáy to, thường xuyên buồn ngủ, ngủ rũ vào ban ngày.
Các triệu chứng bệnh hô hấp thường biểu hiện nhẹ giai đoạn đầu khiến hầu hết người bệnh dễ bỏ qua.
Bên cạnh đó, những người có nguy cơ cao mắc bệnh hô hấp cao như người hút thuốc lá, người làm việc, sinh hoạt trong môi trường ô nhiễm cần thực hiện tầm soát bệnh định kỳ.
3.1 Đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm khám chữa bệnh hô hấp
Bác sĩ Hằng nguyên là Trưởng khoa Nội Bệnh viện Xanh Pôn. Với kinh nghiệm hơn 30 năm trong lĩnh vực hô hấp, bác sĩ đã khám và điều trị nhiều ca bệnh từ đơn giản đến phức tạp. Với bất cứ người bệnh nào, bác Hằng cũng đều luôn quan tâm sát sao, thường xuyên cập nhật diễn biến sức khỏe của người bệnh để đưa ra hướng điều trị phù hợp, hiệu quả nhất.
3.2 Trang thiết bị y tế hiện đại giúp kết quả khám chữa bệnh hô hấp chính xác
– Máy đo chức năng hô hấp (đo các dòng khí khi người bệnh hít vào – thở ra): cho biết các chỉ số chức năng phổi quan trọng, giúp chẩn đoán các bệnh lý hô hấp và đánh giá mức độ đáp ứng điều trị của người bệnh.
– Chụp X quang
– Chụp cắt lớp vi tính (CT) lồng ngực đa dãy
– Chụp cộng hưởng từ MRI
– Nội soi tai mũi họng ống mềm
– Siêu âm, điện tim
– Xét nghiệm tự động ứng dụng robot Power Express: khả năng xử lý các xét nghiệm huyết học, hóa sinh… lớn nhất thế giới 1200 ống mẫu/ giờ, trả 90% kết quả dưới 45 phút.
Ứng dụng trang thiết bị y tế hiện đại giúp tối ưu thời gian khám chữa bệnh hô hấp, hạn chế chờ đợi mà vẫn đảm bảo trả kết quả chính xác.
3.3 Đáp ứng khám và điều trị nhiều bệnh lý hô hấp
– Nhiễm trùng đường hô hấp trên (bao gồm các bệnh như: cảm cúm, viêm xoang, viêm thanh quản…)
– Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới như: viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi…
– Ngoài ra còn khám và điều trị các bệnh hen phế quản; giãn, hẹp phế quản; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
– Phát hiện và chẩn đoán bệnh lao phổi, ung thư phổi, khối u trung thất…
– Và một số bệnh lý về phổi khác… | thucuc | 825 |
Phòng ngừa nhiễm khuẩn đường hô hấp bằng phương pháp nào?
Nhiễm khuẩn đường hô hấp là nhóm bệnh lý rất hay gặp, bất kỳ ai cũng có thể mắc phải và xuất hiện nhiều những lúc giao mùa. Bệnh không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh mà còn kéo theo nhiều phiền toái trong đời sống hàng ngày. Chính vì vậy, việc áp dụng các phương pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn đường hô hấp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tất cả mọi người.
1. Tìm hiểu chung về nhiễm khuẩn đường hô hấp
Nhiễm khuẩn đường hô hấp được chia thành 2 dạng là nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Đây thường là những bệnh lý cấp tính với các biểu hiện đột ngột nhưng hiếm khi kéo dài lâu.
Dưới đây là chi tiết 2 loại nhiễm khuẩn đường hô hấp chúng ta cần phải hết sức lưu ý và phòng ngừa:
1.1. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Tác nhân chính dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên đó là virus. Chúng có khả năng lây từ người này sang người khác thông qua các giọt bắn chứa virus. Một số bệnh lý thuộc nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm:
Viêm họng: dấu hiệu nhận biết là đau họng cùng các triệu chứng tổn thương đường hô hấp khác. Liên cầu khuẩn là tác nhân gây nên bệnh lý này;
Cảm lạnh: xảy ra rất phổ biến và mọi cơ quan thuộc đường hô hấp trên đều bị ảnh hưởng bởi tình trạng này. Virus sẽ thâm nhập và bám lại niêm mạc mũi, họng của bệnh nhân, dần dần gây nên các biểu hiện tại chỗ và lan sang những khu vực khác với các biểu hiện như nghẹt mũi, đau họng, hắt hơi, sổ mũi, mệt mỏi, sốt,... Phần lớn người bị cảm lạnh thường sẽ chỉ kéo dài trong khoảng từ 7 - 10 ngày. Nhưng cũng có trường hợp bị cảm lâu với triệu chứng nghiêm trọng hơn thì cần can thiệp y tế;
Viêm xoang: khi vi sinh vật tấn công các hốc xoang sẽ gây viêm nhiễm niêm mạc tại đây. Điều này sẽ kích thích niêm mạc xoang tăng tiết dịch nhờn, lâu dần làm tắc nghẽn các lỗ xoang khiến người bệnh bị khó thở, sốt, đau và tăng áp lực trong xoang,... ;
Viêm thanh quản: bệnh này có các triệu chứng tương tự như viêm họng nên dễ gây nhầm lẫn. Nguyên nhân dẫn đến viêm thanh quản thường là do thanh quản hoạt động quá mức (hò hét, ca hát,... quá nhiều), hoặc là do nhiễm virus. Viêm thanh quản gây nên các triệu chứng như tuyến nước bọt sưng nề, hắng giọng, họng đau,...
1.2. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
Mức độ nghiêm trọng của các bệnh lý ở đường hô hấp dưới có phần nghiêm trọng hơn và dễ phát triển thành biến chứng. Dưới đây là các bệnh lý điển hình thường gặp phải ở đường hô hấp dưới:
Viêm phế quản: phế quản là đường dẫn khí đến phổi. Bên trong phế quản là một lớp màng nhầy và khi bộ phận này bị viêm nhiễm do vi khuẩn sẽ có dấu hiệu dày lên, khiến cho đường dẫn khí bị thu hẹp lại và bệnh nhân sẽ gặp triệu chứng là khó thở, tiết nhiều dịch đờm, ho;
Viêm phổi: khi vi khuẩn tấn công các phế nang ở phổi có thể dẫn đến hiện tượng cơ thể sốt cao, lạnh run, đau ngực và ho khạc ra đờm xanh. Nếu bệnh nhân không được chẩn đoán cũng như điều trị tích cực, viêm phổi sẽ tiến triển thành dạng suy hô hấp cấp, nặng hơn là nhiễm trùng máu và thậm chí là đe dọa đến tính mạng;
Lao phổi: vi khuẩn lao chính là “thủ phạm" gây lao phổi, khiến cho cả phế quản lẫn phế nang ở phổi bị nhiễm trùng. Đây là bệnh lý có tính chất nguy hiểm cao, nếu chậm trễ trong thăm khám và chữa trị có thể gây tràn dịch/tràn khí màng phổi, rò thành ngực, ho ra máu, xơ phổi, nghiêm trọng nhất là tử vong nếu không được điều trị.
2. Các phương pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn đường hô hấp
2.1. Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với nguồn bệnh
Nếu xung quanh bạn là những người đang mắc những bệnh về đường hô hấp thì bạn nên hạn chế tiếp xúc với họ. Giống như COVID-19, thông điệp 5K đã được nước ta áp dụng với khuyến cáo để tránh lây nhiễm virus, mỗi người nên giữ khoảng cách với bệnh nhân hoặc người nghi nhiễm, mang khẩu trang mỗi khi ra ngoài sẽ giúp hạn chế được nguy cơ mắc bệnh. Nhất là trẻ em, người già và người có hệ miễn dịch yếu không nên đến nơi đông người khi đang trong thời kỳ nhiều dịch bệnh chồng chéo nhau.
2.2. Thường xuyên rửa tay
Một trong những cách hiệu quả giúp phòng ngừa nhiễm khuẩn đường hô hấp đó là thường xuyên rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn. Điều này có tác dụng tiêu diệt các loại virus, vi khuẩn trên da và hạn chế nguy cơ lây nhiễm.
2.3. Uống đủ nước
Nước giúp thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể, giảm nguy cơ mắc bệnh, tăng cường sức đề kháng và làm loãng dịch đờm. Đây là cách đơn giản nhưng lại hiệu quả trong việc phòng ngừa nhiễm khuẩn đường hô hấp.
2.3. Sử dụng dung dịch khử trùng để vệ sinh nhà cửa
Để phòng ngừa nhiễm khuẩn đường hô hấp, nếu trong gia đình bạn có người bị mắc bệnh thì cần phải dùng dung dịch khử khuẩn khi vệ sinh nhà cửa, dọn dẹp nơi ở thường xuyên, làm sạch các bề mặt khu sinh hoạt như nhà tắm, phòng ngủ, nhà bếp,... Không chỉ có vậy, bạn nên giặt giũ chăn ga, gối đệm, khăn tắm và rửa đồ chơi trẻ em định kỳ 2 - 3 lần/tuần để tiêu diệt các vi khuẩn, virus gây bệnh.
2.4. Ngủ đủ giấc
Mỗi ngày bạn nên duy trì giấc ngủ đầy đủ từ 7 - 9 tiếng giúp cơ thể được tái tạo năng lượng và luôn giữ được trạng thái tỉnh táo. Theo các chuyên gia y tế, giấc ngủ giữ vai trò quan trọng đối với sức đề kháng của cơ thể. Ngủ sớm vào buổi tối và ngủ đủ giấc sẽ giúp các tế bào trong cơ thể hoạt động tốt hơn.
2.5. Tuân thủ lịch tiêm phòng đầy đủ
Tiêm phòng chủng ngừa các bệnh lý về đường hô hấp, điển hình như COVID-19, bệnh cúm mùa, lao phổi,... đúng lịch theo khuyến cáo của Bộ Y tế sẽ giúp bạn hạn chế được tối đa nguy cơ mắc các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp. Ngay cả khi có bị mắc bệnh thì triệu chứng cũng sẽ nhẹ hơn rất nhiều và hạn chế được các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. | medlatec | 1,185 |
Có hạch ở nách cảnh báo điều gì?
Bị nổi hạch ở nách dù lớn hay nhỏ đều gây cảm giác khó chịu, lo lắng cho người mắc phải. Đây có thể chỉ là phản ứng dị ứng thông thường nhưng cũng có thể dấu hiệu cảnh báo bệnh ác tính. Do vậy người bệnh không nên chủ quan khi sờ thấy có hạch ở nách bất thường.
1. Nổi hạch ở nách có đặc điểm gì?
Tại nách có hệ thống những hạch bạch huyết có vai trò như hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể. Các hạch nằm nông dưới bề mặt da thì có thể sờ thấy với hình dạng tròn hoặc dẹt. Nhưng những hạch nằm sâu dưới da sẽ khó nhận biết hơn, chỉ khi bị sưng to thì người bệnh mới chú ý đến. Nổi hạch ở nách đau nhức và sưng to là dấu hiệu cảnh báo về sức khỏe và hệ miễn dịch.Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sưng hạch ở nách như: nhiễm trùng, chấn thương vùng hạch và xung quanh, ung thư di căn... Nếu do nguyên nhân chấn thương hoặc nhiễm trùng, tình trạng sưng hạch sẽ sớm mất đi và không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người. Tuy nhiên hầu hết những bệnh nhân ung thư vú di căn đều bị nổi hạch ở nách. Do đó, người bệnh không nên chủ quan, đặc biệt là các chị em phụ nữ khi xuất hiện hạch ở nách cần đi khám và xác định rõ nguyên nhân.
Nổi hạch ở nách đau nhức và sưng to là dấu hiệu cảnh báo về sức khỏe và hệ miễn dịch
2. Phân loại các nhóm nguyên nhân gây nổi hạch ở nách
Hạch nổi ở nách được phân loại ra làm 2 loại chính, đó là hạch ác tính, hạch lành tính và cách xử lý khác nhau. Trong đó hạch ác tính gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bệnh nhân. Nếu không được điều trị kịp thời nó có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.2.1. Nhóm nguyên nhân lành tính gây nổi hạch ở nách. Hạch lành tính là những hạch có chức năng bảo vệ thể khỏi các tác nhân gây bệnh. Đa phần các hạch này không gây ảnh hưởng đến sức khỏe và có xu hướng biến mất sau một thời gian.Các trường hợp nổi hạch ở nách do nguyên nhân lành tính có thể kể đến:Chấn thương vùng ngực, nách hoặc cánh tay;Nhiễm trùng vùng ngực, nách hoặc cánh tay;Cơ thể nảy sinh phản ứng miễn dịch sau phẫu thuật, thủ thuật đưa dị vật vào bên trong cơ thể (bơm silicon, đặt túi ngực, cấy ghép xương...);Phản ứng miễn dịch của cơ thể trước sự tấn công của nấm, virus;Phản ứng miễn dịch sau khi tiêm phòng vắc-xin;Tác dụng phụ sau khi sử dụng một số loại thuốc;U sợi (u lành tính hình thành do sự phát triển của mô sợi);U mỡ (u lành tính hình thành do sự phát triển của mô mỡ);Nhiễm trùng tuyến mồ hôi.2.2. Nhóm nguyên nhân ác tính gây nổi hạch ở nách. Một số trường hợp nổi hạch ở nách là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang có bất thường hoặc mắc bệnh lý nguy hiểm nào đó, ví dụ như: Ung thư vú, ung thư hệ bạch huyết Lymphoma, ung thư da hắc tố, ung thư máu Leukemia... Những bệnh lý này đều rất nguy hiểm, cần chẩn đoán và điều trị từ sớm để tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra.
Những bệnh nhân ung thư vú di căn đều bị nổi hạch ở nách
3. Đặc điểm có hạch ở nách giữa hai giới
3.1. Nổi hạch nách ở nam giớiĐối với nam giới, ngoài những nguyên nhân đã được đề cập ở trên, còn có lý do khác thường gặp là nút thắt cơ. Tình trạng này xảy ra khi họ vận động quá sức hoặc quá thường xuyên phần thân trên. Nổi hạch ở nách trong trường hợp này thường lành tính và tự khỏi. Để nhanh chóng điều trị tình trạng nổi hạch ở nách do nút thắt cơ, người bệnh nên nghỉ ngơi, massage giãn cơ để hạch biến mất.3.2. Nổi hạch nách ở phụ nữ. Khi nổi hạch ở nách, các chị em nên tự kiểm tra vú và phát hiện các bất thường như:Kích thước và hình dạng vú bất thường (một bên to hơn bên còn lại, một bên chảy xệ và méo mó khác thường);Sờ thấy các u cục nhỏ trong vú;Sưng hạch ở những khu vực lân cận (ví dụ như sưng hạch vùng cổ...);Chảy dịch đầu vú cũng là dấu hiệu của ung thư vú nhưng cần chẩn đoán thông qua nội soi và phết kính phân tích;Thay đổi núm vú (xẹp hơn, sần sùi, có vảy hoặc viêm, thụt sâu bất thường...). | vinmec | 816 |
Rối loạn chuyển hóa Porphyria và những điều cần lưu ý
Rối loạn chuyển hóa Porphyria là bệnh di truyền, thường không được chữa khỏi nhưng nếu được chẩn đoán và điều trị sớm, có thể phòng tránh nguy cơ bệnh diễn biến nặng và cải thiện chất lượng sống của người bệnh.
1. Rối loạn chuyển hóa Porphyria là gì và những biểu hiện bệnh thường gặp
Phân tử heme là một thành phần của hemoglobin, được tạo ra từ porphyrin và sắt. Vai trò của Heme rất quan trọng trong quá trình vận chuyển oxy, tạo ra những tế bào hồng cầu mang oxy.
Cơ thể người mắc bệnh rối loạn chuyển hóa porphyria, thường bị thiếu đi một số loại enzyme cần thiết trong quá trình tạo ra phân tử heme, dẫn tới porphyrin bị ứ lại trong mô và máu.
Tùy thuộc vào mức độ, thể bệnh, người bệnh có thể gặp phải những triệu chứng từ nhẹ đến nặng, cụ thể như sau:
- Bệnh Porphyria cấp liên tục với một số triệu chứng như đau bụng, táo bón, nước tiểu có màu rượu đỏ, người bệnh bị rối loạn thần kinh,… Những triệu chứng cấp tính thường xảy ra trước độ tuổi dậy thì. Tùy từng trường hợp bệnh nhân mà triệu chứng bệnh có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tháng.
- Bệnh Porphyria biểu hiện ở da và gan:
Những vùng da hở, thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời như bàn tay, da mặt, da chân, cánh tay,… là những vùng da dễ bị tổn thương. Cụ thể:
+ Da người bệnh có biểu hiện xù xì, nhăn nheo.
+ Có nhiều mụn nước trên da khiến bệnh nhân có cảm giác đau như bị bỏng rát. Những mụn nước này có thể vỡ ra, gây loét và đóng vảy. Sau khi vết loét lành lại, vùng da bị bệnh sẽ trở nên thô ráp và có những mụn nhỏ, hoặc có thể để lại sẹo. Một số trường hợp còn có thể bị teo da, hoặc vùng da bị bệnh có màu sắc loang lổ do tình trạng tăng hoặc giảm sắc tố da.
+ Trường hợp bệnh kéo dài có thể gây rậm lông ở vùng mặt, tai, tay chân,…
+ Bên cạnh đó, người bệnh có thể phải đối mặt với một số triệu chứng như tổn thương hoặc bong móng; da bị sạm đen, xơ cứng thành từng mảng; rụng tóc do sẹo,…
Một số người bệnh mắc bệnh gan dễ bị xơ gan và tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào gan.
- Bệnh Porphyrin thuộc hồng cầu: Ở những trường hợp này, bệnh nhân thường có một số triệu chứng như:
+ Chỉ sau vài phút tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, da đã có biểu hiện đỏ rát, ngứa và sưng.
+ Da cũng có thể gặp phải một số biến đổi mạn tính như Lichen hóa, có rãnh ở môi, giả các mụn nước trên da hay tình trạng biến đổi móng,… Bên cạnh đó, bệnh nhân có nguy cơ cao mắc phải một số bệnh về gan và sỏi mật.
2. Bệnh rối loạn chuyển hóa porphyria do những nguyên nhân nào gây ra?
Bệnh rối loạn chuyển hóa Porphyria là do di truyền. Tuy nhiên, một số yếu tố cũng làm tăng nguy cơ biến chứng bệnh, có thể kể đến như:
- Các loại thuốc như thuốc kháng sinh, thuốc ngừa thai, thuốc thần kinh,…
- Thói quen uống quá nhiều bia rượu, thường xuyên hút thuốc lá,…
- Ăn kiêng, ăn chay không khoa học, ăn quá nhiều chất sắt,…
- Mắc các bệnh về gan.
- Thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất.
- Căng thẳng trong thời gian dài.
- Nội tiết tố cơ thể.
3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh
3.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh
Ngoài việc thăm khám triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện một số phương pháp chẩn đoán sau để đưa ra kết quả chẩn đoán bệnh chính xác nhất:
- Xét nghiệm nước tiểu để kiểm tra xem nồng độ axit porphobilinogen, axit delta-aminolevulinic và các porphyrin khác có tăng hay không
- Xét nghiệm máu: Người bệnh thường có nồng độ porphyrins cao trong huyết tương;
- Xét nghiệm mẫu phân: Để xác định thể bệnh Porphyria. Nhiều trường hợp không phát hiện porphyrins trong nước tiểu nhưng có thể tìm thấy porphyrins khi phân tích
mẫu phân.
3.2. Điều trị bệnh rối loạn chuyển hóa porphyria bằng cách nào
Tùy thuộc vào từng người bệnh, mức độ bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp:
- Trường hợp bệnh nặng, người bệnh có thể cần nhập viện để được theo dõi và điều trị.
- Thông thường, các bác sĩ sẽ tập trung vào việc điều trị triệu chứng để ngăn ngừa các biến chứng của bệnh. Cụ thể như sau:
+ Người bệnh cần dừng uống một số loại thuốc có thể tăng nguy cơ gây triệu chứng bệnh hoặc có thể làm cho những triệu chứng này nghiêm trọng hơn.
+ Kiểm soát cơn đau và buồn nôn bằng các loại thuốc phù hợp.
+ Điều trị nhiễm trùng và một số bệnh gây ra triệu chứng.
+ Duy trì lượng carbohydrate phù hợp bằng cách tiêm đường tĩnh mạch hoặc uống.
+ Truyền nước để tránh tình trạng mất nước.
+ Tiêm hemin để cơ thể hạn chế việc sản xuất porphyrin.
+ Khi điều trị, người bệnh cần tránh uống bia rượu, hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Nếu cần thiết, bác sĩ có thể kê đơn Beta-carotene (với liều dùng 120-180 mg/ngày) giúp người bệnh có thể tăng khả năng chịu đựng ánh sáng mặt trời.
Bên cạnh những phương pháp kể trên, người bệnh cũng cần duy trì chế độ sinh hoạt khoa học và phù hợp với tình trạng sức khỏe bao gồm:
+ Không lạm dụng thuốc kháng sinh, không uống quá nhiều bia rượu hoặc sử dụng các chất kích thích, luôn kiểm soát căng thẳng tốt, giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan,…
+ Hạn chế tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời:
Không nên ra ngoài trời vào những thời điểm ánh nắng hoạt động mạnh, chất là từ lúc 10h sáng đến 3 giờ chiều.
Nếu cần phải ra ngoài, người bệnh cần phải mặc áo chống nắng, đeo kính râm, thoa kem chống nắng.
Với một số trường hợp, ánh sáng phòng mổ cũng có thể khiến cho da người bệnh bị tổn thương. Chính vì thế, các bác sĩ sẽ tính đến một số biện pháp bảo vệ cho người bệnh trong quá trình phẫu thuật. | medlatec | 1,100 |
Công dụng thuốc Abecma
Liệu pháp tế bào T tự thân là một phương pháp hiện đại trong điều trị ung thư. Liệu pháp này được áp dụng trong thuốc Abecma. Vậy Abecma là thuốc gì và chỉ định như thế nào?
1. Abecma là thuốc gì? Công dụng thuốc Abecma
Thuốc Abecma là một phương pháp điều trị ung thư bằng liệu pháp miễn dịch tế bào T tự thân để tấn công tế bào ác tính có biểu hiện kháng nguyên trưởng thành tế bào B (BCMA). Tế bào T, một phần của hệ thống miễn dịch, được tách khỏi cơ thể bệnh nhân thông qua đường tĩnh mạch bằng một quá trình gọi là điện di bạch cầu. Trong phòng thí nghiệm, một thụ thể kháng nguyên chimeric (Chimeric Antigen Receptor) được gắn lên các tế bào T của bệnh nhân sau điện di. Sau đó chúng được đưa trở lại cơ thể của bệnh nhân. CAR cung cấp cho các tế bào T khả năng xác định, tấn công và tiêu diệt các tế bào ung thư.
2. Cách dùng thuốc Abecma
Abecma thuốc biệt dược sử dụng bằng cách truyền truyền tĩnh mạch (IV) với liều lượng được cá nhân hóa cho từng người bệnh. Bệnh nhân ung thư có thể được hóa trị thời gian trước đó để cơ thể sẵn sàng cho việc sử dụng thuốc Abecma. Trước khi truyền thuốc Abecma, bệnh nhân sẽ được chỉ định một số loại thuốc, bao gồm Acetaminophen và kháng histamin H1 như Diphenhydramine. Đồng thời người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ sau khi sử dụng thuốc Abecma.Các loại virus tiềm ẩn trong cơ thể có thể bùng phát trở lại khi điều trị bằng thuốc Abecma. Do đó trước khi dùng thuốc người bệnh cần được tầm soát một số virus nguy hiểm, bao gồm viêm gan B, viêm gan C và HIV. Đồng thời người bệnh hãy trao đổi với bác sĩ trước khi tiêm chủng bất kỳ loại vắc xin nào.Người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp ít nhất 8 tuần sau khi dùng thuốc Abecma do chế phẩm này có thể gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và không thể thực hiện những công việc trên.Bệnh nhân ung thư không nên hiến máu, hiến mô hoặc cơ quan sau khi sử dụng thuốc Abecma.Nồng độ thuốc Abecma trong máu có thể khiến kết quả xét nghiệm HIV dương tính giả thông qua một số xét nghiệm thương mại thông thường.
3. Tác dụng phụ của thuốc Abecma
Một số biện pháp kiểm soát các tác dụng phụ của thuốc Abecma mà người bệnh có thể áp dụng, do đó hãy tham khảo bác sĩ để tìm ra khuyến nghị phù hợp nhất.Một số tác dụng phụ phổ biến hoặc quan trọng nhất của thuốc Abecma:Hội chứng giải phóng cytokine: Các dấu hiệu của tác dụng này bao gồm sốt cao, huyết áp thấp hơn bình thường, khó thở, buồn nôn và nôn nhiều, tiêu chảy dữ dội, ớn lạnh/run rẩy, đau cơ, đau khớp dữ dội và chảy máu.Độc tính thần kinh: Thuốc Abecma có thể gây ra các vấn đề thần kinh nghiêm trọng.Nhiễm trùng, giảm số lượng bạch cầu: Thuốc Abecma có thể dẫn đến một số bệnh lý nhiễm trùng đe dọa tính mạng, có hoặc không làm giảm số lượng bạch cầu. Bác sĩ có thể khuyến cáo sử dụng các thuốc kháng sinh phù hợp để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng.Giảm số lượng tiểu cầu: Bệnh nhân ung thư cần thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng nào như chảy máu mũi, chảy máu nướu răng, tiểu ra máu, đi tiêu phân đen hoặc có máu đỏ. Trường hợp số lượng tiểu cầu quá thấp, bệnh nhân có thể cần phải được truyền tiểu cầu;Số lượng tế bào hồng cầu thấp (thiếu máu): Các tế bào hồng cầu của bệnh nhân có trách nhiệm mang oxy đến các mô trong cơ thể. Khi số lượng hồng cầu thấp, bệnh nhân có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu ớt. Do đó người bệnh nên bác sĩ biết nếu đột ngột cảm thấy khó thở hoặc đau ngực;Mệt mỏi: Đây là triệu chứng rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư và thường không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Trong thời gian điều trị ung thư bằng thuốc Abecma và cả một khoảng thời gian sau đó, bệnh nhân có thể cần điều chỉnh lịch trình của mình để kiểm soát tình trạng mệt mỏi.Đau cơ hoặc khớp, đau đầu: thuốc Abecma có thể dẫn đến tình trạng đau nhức cơ khớp và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Bệnh nhân hãy chắc chắn sẽ trao đổi với bác sĩ ung thư nếu phát triển tác dụng phụ này.Tiêu chảy: Bác sĩ có thể khuyến cáo người bệnh sử dụng các thuốc điều trị tiêu chảy.Bất thường về điện giải: thuốc Abecma có thể ảnh hưởng đến nồng độ các chất điện giải trong máu (như phốt phát, canxi...). Mức độ thiếu hụt điện giải sẽ được theo dõi bằng các xét nghiệm máu.Buồn nôn, nôn ói: Trao đổi với bác sĩ để tìm ra loại thuốc phù hợp để kiểm soát buồn nôn và nôn ói.Liên hệ với bác sĩ điều trị nếu người bệnh không thể truyền dịch liên tục trong hơn 12 giờ hoặc khi cảm thấy choáng váng hoặc chóng mặt bất cứ lúc nào;Giảm cảm giác thèm ăn. Hệ thống thần kinh trung ương (CNS): Thuốc Abecma có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Một số tác dụng phụ là bệnh não (bệnh lý hoặc tổn thương não làm thay đổi cách thức hoạt động của não), mất ngôn ngữ (không thể hiểu hoặc diễn đạt lời nói), run (cử động run không tự chủ, đặc biệt là tay và chân), buồn ngủ, cảm thấy lo lắng, đau đầu, chóng mặt và suy nhược.Phù ngoại vi: Là tình trạng sưng tay chân do giữ nước, bao gồm phù bàn tay, cánh tay, chân, mắt cá chân và bàn chân. Đôi khi phù dẫn đến nhiều khó chịu, do đó bệnh nhân hãy thông báo cho bác sĩ nếu đang gặp phải bất kỳ tình trạng phù mới hoặc phù nghiêm trọng hơn.Một số tác dụng phụ quan trọng ít gặp hơn của thuốc Abecma có thể bao gồm:Phản ứng dị ứng. Giảm nồng độ globulin miễn dịch. Hội chứng thực bào và hội chứng kích hoạt đại thực bào. Ung thư thứ phát. Bà mẹ mang thai sử dụng thuốc Abecma có thể gây dị tật bẩm sinh. Đồng thời, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú trong khi dùng thuốc Abecma.org | vinmec | 1,145 |
Có thể dùng thuốc giải độc Corticoid?
Corticoid là 1 trong những loại thuốc kháng viêm được sử dụng khá nhiều hiện nay. Thuốc được chỉ định trong nhiều bệnh lý khác nhau. Vì có hiệu quả cao với nhiều mặt bệnh nên hiện tượng lạm dụng thuốc đang ngày càng tăng lên. Thuốc dùng liều cao trong thời gian dài có thể gây ngộ độc.
1. Triệu chứng lâm sàng khi nhiễm độc Corticoid
Như đã nói ở trên, lạm dụng thuốc corticoid kê đơn cho bệnh nhân là một tình trạng phổ biến xảy ra trên khá nhiều các quầy thuốc, nhà thuốc. Sử dụng corticoid liều cao liên tục quá 15 ngày, hoặc đang dùng mà ngừng thuốc đột ngột có thể gây tình trạng suy tuyến thượng thận cấp tính.Corticoid có nhiều dạng thuốc tương ứng với những cách sử dụng khác nhau. Với mỗi cách sử dụng corticoid, việc lạm dụng thuốc đều có thể gây ra ngộ độc với những biểu hiện lâm sàng khác nhau. Cụ thể:Lạm dụng thuốc đường uống:Corticoid gây ra chứng tăng nhãn áp, giảm trí nhớ, làm thay đổi hành vi, mê sảng.Tích nước gây phù mặt, phù chi dưới.Tăng huyết áp;Tăng tích mỡ ở bụng, sau gáy.Đục thuỷ tinh thể, làm tiến triển nặng hơn ở những bệnh nhân tiểu đường.Loãng xương, làm tăng nguy cơ gãy xương.Do thuốc có khả năng ức chế miễn dịch nên nếu dùng thuốc quá liều trong thời gian dài sẽ làm suy giảm hệ miễn dịch, tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt nhiễm trùng do nấm, vi khuẩn.Ảnh hưởng đến chức năng tuyến thượng thận làm suy giảm khả năng tiết hormon, suy tuyến thượng thận.Làm giảm khả năng tự chữa lành các vết thương của cơ thể.Lạm dụng thuốc đường tiêm:Tác dụng phụ gây ra tương tự đường uống do đây cũng là thuốc dùng toàn thân nên có thể gây ảnh hưởng trên nhiều cơ quan bộ phận.Ở đường tiêm, các triệu chứng có thể xảy ra nhanh hơn so với đường uống.Lạm dụng thuốc đường bôi ngoài da: Ban đầu gây mỏng da, bào mòn da, ảnh hưởng đến hàng rào bảo vệ da sinh ra mụn trứng cá và đỏ da. Bôi nhiều corticoid có thể gây teo da. Dựa trên tác dụng phụ này, trong thẩm mỹ da liễu đã sử dụng một số thuốc thuộc nhóm corticoid để làm thuốc tiêm tan xơ trị sẹo lồi.Lạm dụng thuốc corticoid dạng xịt mũi hay dạng hít làm thuốc bị đọng lại ở mũi họng nhiều và gây:Nhiễm trùng mũi họng do nấm.Bị khàn tiếng.Một vài nghiên cứu đã kết luận rằng dùng corticoid dạng hít nhiều ở trẻ em có thể làm chậm tốc độ phát triển.
2. Thuốc thải độc Corticoid tại nhà
Trong các trường hợp bị nhiễm độc Corticoid, có 1 tình trạng xảy ra rất phổ biến, đặc biệt ở các chị em phụ nữ. Đó là nhiễm độc corticoid trên da do sử dụng mỹ phẩm chăm sóc da không đúng cách, lạm dụng mỹ phẩm, dùng các sản phẩm có chứa kem trộn với thành phần corticoid không rõ nguồn gốc.Nhiễm độc Corticoid trên da gây tổn thương nghiêm trọng, tình trạng mụn viêm xuất hiện dày đặc khiến bệnh nhân tự ti với khuôn mặt. Câu hỏi đặt ra là liệu có thể dùng thuốc thải độc Corticoid tại nhà hay không?Tuỳ theo mức độ nhiễm Corticoid mà sự tổn thương da ở mỗi bệnh nhân là khác nhau. Nếu biểu hiện nhẹ, bệnh nhân có thể dùng thuốc thải độc Corticoid tại nhà.Một số thuốc thải độc Corticoid tại nhà mà người bệnh có thể tham khảo dùng gồm:Uống nước rau diếp cá:Rau diếp cá được coi là một vị dược liệu có tính thanh nhiệt giải độc, trừ mụn tiêu viêm kháng khuẩn rất tốt.Uống nước ép rau diếp cá mỗi ngày không chỉ tốt cho sức khoẻ, làm giảm tình trạng nhiễm độc Corticoid trên da, cải thiện mụn trứng cá do corticoid gây nên.Xông mặt:Xông mặt vừa giúp thư giãn, lại làm mở lỗ chân lông để lấy sạch hết bụi bẩn ra ngoài, giảm tình trạng bít tắc, ngăn nguy cơ hình thành mụn mới.Để xông với mục đích giải độc Corticoid, thường dùng một số vị dược liệu có tính kháng viêm, kháng khuẩn đồng thời hỗ trợ thúc đẩy quá trình thải độc nhanh hơn như: gừng, sả, ngải cứu, tía tô, trà xanh, lá tre... Dùng chung các vị trong nồi nước xông để hiệu quả tốt hơn.Lưu ý khi xông xong nên rửa lại mặt bằng nước mát để se khít lỗ chân lông tốt hơn. Tuỳ mức độ để cân nhắc xông mặt mỗi tuần 1-2 lần. Không nên xông hàng ngày vì sẽ làm to lỗ chân lông.Đắp mặt nạ thải độc corticoid:Với những trường hợp da nhiễm Corticoid nhẹ, có thể tham khảo cách làm mặt nạ đắp thải độc tại nhà được chế từ mướp đắng, trà xanh, nghệ...Các nguyên liệu này vừa có tính kháng khuẩn kháng viêm lại chứa nhiều vitamin, rất tốt cho da mụn.Corticoid là một thuốc có tác dụng điều trị đối với nhiều mặt bệnh khác nhau nhưng không phải là tất cả các bệnh. Việc dùng Corticoid liều cao trong thời gian dài mà không có sự kết hợp với các thuốc hỗ trợ giảm độc tính của thuốc sẽ dễ gây ra các biến chứng nguy hiểm. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi muốn thay đổi liều hay ngừng thuốc. | vinmec | 933 |
Góc giải đáp: HCT là gì? Những ai nên thực hiện xét nghiệm HCT?
Chỉ số HCT là thuật ngữ không quá xa lạ nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về chỉ số này. Đây là một trong những chỉ số phổ biến giúp các bác sĩ đánh giá sức khỏe của người bệnh. Vậy, chỉ số HCT là gì, phương pháp nào giúp đánh giá chỉ số này và những đối tượng nào cần phải thực hiện xét nghiệm HCT?
1. Chỉ số HCT là gì?
Đối với thắc mắc chỉ số HCT là gì? Các chuyên gia giải đáp như sau:
- Chỉ số HCT hay còn được gọi là Hematocrit là chỉ số nhận biết tỷ lệ hồng cầu trong thể tích máu toàn phần. Tùy theo giới tính và độ tuổi mà chỉ số HCT ở mỗi người sẽ khác nhau. Cụ thể là:
+ Đối với những trường hợp dưới 15 tuổi, chỉ số HCT bình thường cần đạt 35% đến 39%.
+ Đối với những trường hợp người trường thành, chỉ số HCT bình thường cần đạt từ 45% đến 52% ở nam và đạt từ 37% đến 48% ở nữ.
Xét nghiệm máu chính là phương pháp giúp các bác sĩ có thể đánh giá chính xác về chỉ số HCT. Khi thực hiện loại xét nghiệm này, bệnh nhân không cần phải nhịn ăn. Đây là một xét nghiệm rất ít nguy cơ rủi ro, vì thế, bệnh nhân có thể hoàn toàn yên tâm khi thực hiện loại xét nghiệm
này.
Sau khi xét nghiệm máu, bệnh nhân thường chỉ bị đau rất nhẹ hoặc một vài trường hợp có thể bị bầm tím tại chỗ kim đâm vào để lấy máu. Tuy nhiên, những triệu chứng này thường biến mất chỉ sau vài ngày. Một số trường hợp khác có thể cảm thấy hơi choáng và chóng mặt sau khi lấy máu.
2. Ý nghĩa của chỉ số HCT là gì? Những ai nên thực hiện xét nghiệm HCT?
Ý nghĩa chỉ số HCT là gì là vấn đề được nhiều người thắc mắc. Bạn không nên chủ quan dù chỉ số HCT cao hay thấp. Vì sự bất thường của chỉ số HCT chính là một trong những dấu hiệu cảnh báo về một số bệnh lý nghiêm trọng.
Nếu chỉ số HCT thấp hơn bình thường
Chỉ số HCT thấp có thể là do một trong những nguyên nhân dưới đây:
+ Do thiếu máu hoặc mất máu
+ Người mắc bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia.
+ Phụ nữ đang mang thai.
+ Người bệnh bị thiếu hụt các loại vitamin và khoáng chất, nhất là sắt, và một số loại vitamin nhóm B như vitamin B12, B9,…
+ Một số trường hợp mắc các bệnh về tuyến giáp cũng có thể dẫn tới chỉ số HCT trong máu thấp.
+ Các trường hợp mắc bệnh thận.
+ Bệnh nhân bị rối loạn tủy xương.
+ Bệnh nhân bị đa u tủy
+ Bệnh nhân ung thư bước sang giai đoạn di căn đến tủy.
+ Tình trạng thừa nước trong cơ thể.
+ Do người bệnh bị ốm lâu ngày dẫn đến tình trạng bạch cầu tăng.
+ Một số bệnh nhân bị nhiễm trùng hoặc mắc phải các bệnh như bệnh bạch cầu, ung thư hạch.
Nếu chỉ số HCT trong máu cao hơn bình thường
Khi cơ thể sản xuất các tế bào hồng cầu quá mức thì chỉ số HCT có thể tăng cao. Nguyên nhân có thể là do những vấn đề sau:
+ Bệnh nhân đang trong tình trạng mất nước.
+Bệnh nhân mắc phải bệnh đa hồng cầu. Đây là căn bệnh rất hiếm gặp, là tình trạng rối loạn máu khiến cho cơ thể sản xuất quá nhiều tế bào hồng cầu.
+ Người bệnh bị rối loạn dị ứng.
+ Người thường xuyên hút thuốc lá.
+ Trường hợp mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
+ Bệnh nhân mắc bệnh mạch vành.
+ Những người sống ở vùng núi cao.
+ Các trường hợp bị giảm lưu lượng máu chẳng hạn như bị sốt, tiêu chảy,…
+ Bệnh nhân bị ngộ độc carbon monoxide
Chỉ số HCT rất quan trọng và không thể thiếu khi thực hiện khám sức khỏe tổng quát, nhưng để đánh giá chính xác về tình trạng sức khỏe của bạn, các bác sĩ có thể chỉ định thực hiện thêm một số phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh khác. Việc xét nghiệm và chẩn đoán bệnh sớm đồng thời lên phác đồ điều trị phù hợp sẽ giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục sức khỏe và tránh được những nguy cơ biến chứng nguy hiểm.
3. Phải làm gì để chỉ số HCT về mức ổn định?
Để đưa chỉ số HCT về mức ổn định, điều quan trọng nhất là điều trị dứt điểm các nguyên nhân, bệnh lý dẫn tới chỉ số HCT tăng hay giảm bất thường. Người bệnh cần lưu ý, tuân thủ tuyệt đối các chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng cũng như thời gian sử dụng thuốc trong quá trình điều trị. Không tự ý mua thuốc điều trị để tránh những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe.
Bên cạnh đó, bệnh nhân cần áp dụng một chế độ ăn uống đủ dinh dưỡng. Đặc biệt nên lựa chọn những thực phẩm lành mạnh, có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm để cung cấp dinh dưỡng giúp cơ thể sớm được hồi phục. Đồng thời tránh ăn những thực phẩm có chứa nhiều chất béo, dầu mỡ, thực phẩm chế biến sẵn. Sau khi hồi phục, vẫn nên duy trì chế độ ăn khoa học để mang lại những lợi ích sức khỏe tốt nhất.
Ngoài ra, mỗi chúng ta cũng cần duy trì lối sống sinh hoạt lành mạnh chẳng hạn như thói quen tập thể dục mỗi ngày. Tập thể dục chính là cách rèn luyện sức khỏe tốt nhất. Không những vậy, tập thể dục cũng giúp tinh thần bạn được thoải mái, vui vẻ hơn. Bên cạnh đó, bạn nên tránh thức khuya, ngủ đủ giấc, loại bỏ những thói quen gây hại cho sức khỏe như hút thuốc lá, uống rượu bia, hay làm việc trong môi trường thiếu oxy,… | medlatec | 1,033 |
Hội chứng Prader-Willi - tình trạng rối loạn gen di truyền hiếm gặp
Hội chứng Prader-Willi là một tình trạng gen di truyền hiếm gặp, ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Để hiểu rõ hơn về hội chứng này, bài viết sau cung cấp thông tin về nguyên nhân gây ra cũng như những đặc điểm đặc trưng và sự ảnh hưởng của hội chứng Prader-Willi đối với cơ thể.
1. Sự ảnh hưởng của hội chứng Prader-Willi đối với cơ thể
Hội chứng Prader-Willi (PWS) là một rối loạn gen di truyền hiếm gặp, ảnh hưởng đến sự phát triển cơ bản, chức năng não bộ, sự kiểm soát chế độ ăn uống và giảm năng lực thể chất. Hội chứng này thường do thiếu gen hoặc không hoạt động chính xác trên một phần của một trong hai bản sao của gen 15 từ cha hay mẹ. Dưới đây là một số đặc điểm chính của Hội chứng Prader-Willi ảnh hưởng đến người mắc phải: Sự thay đổi trong ăn uống và trọng lượng cơ thể: Người bệnh thường có cảm giác thèm ăn nhiều, điều này bắt nguồn từ sự không thể kiểm soát cảm giác đói. Hậu quả là dẫn đến sự tăng cân nhanh chóng nếu không được kiểm soát. Sự phát triển cơ bản kém: Trẻ em với PWS thường có vấn đề về sự phát triển cơ bản, bao gồm tăng trưởng chậm và chiều cao thấp. Tình trạng tâm thần: Có thể xuất hiện các vấn đề về tâm thần, bao gồm khó khăn trong việc học tập, thiếu chú ý, và các vấn đề hành vi. Vấn đề về tình dục: Người bệnh thường trải qua vấn đề liên quan đến tình dục, bao gồm việc không phát triển đầy đủ các đặc điểm giới tính thứ cấp và thiếu hứng thú với tình dục. Vấn đề về hệ thống cơ bản trong cơ thể: PWS ảnh hưởng đến sự phát triển và chức năng của hệ thống cơ bản, bao gồm não và tuyến yên. Các biến đổi trong hệ thống cơ bản có thể đồng thời ảnh hưởng đến các chức năng tự động của cơ thể, như hệ thống tuần hoàn máu và tiêu hóa.
Rối loạn ngủ: Ngủ không đủ, thức giấc giữa đêm, hoặc rối loạn hành vi khi ngủ là những vấn đề thường gặp ở người có PWS. Các vấn đề ngủ này có thể tăng thêm khó khăn trong việc duy trì lịch trình ngủ đều đặn, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống tổng thể. Hội chứng Prader-Willi không có phương pháp chữa trị chủ động, nhưng có thể quản lý bằng cách kiểm soát chế độ ăn uống và cung cấp hỗ trợ sức khỏe toàn diện từ một đội ngũ chăm sóc y tế đa ngành.2. Triệu chứng của Hội chứng Prader-Willi qua từng giai đoạn phát triển của trẻ
Hội chứng Prader-Willi (PWS) có những triệu chứng chính xuất hiện ở từng giai đoạn phát triển của trẻ. Dưới đây là mô tả về những triệu chứng trong các giai đoạn khác nhau:Giai đoạn sơ sinh và trẻ nhỏ Trẻ tăng cân chậm và yếu, ảnh hưởng đến khả năng vận động và tham gia các hoạt động hàng ngày, bao gồm khả năng quay đầu, bò, ngồi, đứng và đi bộ.
Một số trẻ có thể gặp vấn đề về hô hấp, bao gồm thở hổn hển hoặc ngưng thở tạm thời. Giai đoạn mầm non và tiểu học
Thèm ăn không kiểm soát là một đặc trưng chính của PWS ở giai đoạn này. Trẻ có cảm giác thèm ăn nhiều, thậm chí là khi đã ăn đủ, dẫn đến việc tiêu thụ lượng thức ăn lớn hơn nhu cầu cơ bản của cơ thể. Thói quen thèm ăn không kiểm soát thường dẫn đến tăng cân nhanh chóng, có thể đưa trẻ vào tình trạng thừa cân hoặc béo phì.
Sự chậm phát triển hệ thần kinh giao cảm, trẻ PWS có thể gặp khó khăn trong việc tương tác và kết nối với người khác. Khả năng đọc hiểu ngôn ngữ cơ thể và giao tiếp phi ngôn ngữ giảm, làm giảm khả năng tham gia vào các tình huống xã hội. Một số trẻ PWS có thể gặp khó khăn trong việc học tập, đặc biệt là trong các kỹ năng như đọc, viết và toán. Điều này có thể liên quan đến khả năng tập trung giảm, thiếu chú ý, và vấn đề về tâm thần. Một số trẻ khác có các các biểu hiện về tình trạng tâm thần như thiếu chú ý và tăng động, ảnh hưởng đến khả năng tập trung trong học tập và các hoạt động khác. Giai đoạn thiếu niên và trưởng thành Nhu cầu thức ăn không kiểm soát, cộng với khả năng kiểm soát cảm giác đói giảm, có thể dẫn đến tình trạng thừa cân và béo phì. Không phát triển đầy đủ các đặc điểm giới tính thứ cấp và thiếu hứng thú với tình dục. Có thể gặp các vấn đề về ngủ, bao gồm thức giấc giữa đêm và giảm chất lượng ngủ. Lưu ý rằng triệu chứng có thể thay đổi và không phải tất cả mọi người mắc PWS đều trải qua tất cả các triệu chứng nêu trên.
3. Các giải pháp điều trị cho Hội chứng Prader-Willi
Các giải pháp điều trị cho Hội chứng Prader-Willi (PWS) đòi hỏi sự tiếp cận toàn diện từ một đội ngũ chăm sóc đa chuyên khoa, bao gồm bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng, chuyên gia tâm thần, và các chuyên gia khác. Dưới đây là các giải pháp và chiến lược thường được sử dụng:Quản lý lịch trình ăn uống và thực hành giảm cân Tạo ra chế độ ăn uống có cân đối, cung cấp đủ chất dinh dưỡng nhưng hạn chế lượng calo để ngăn chặn tình trạng thừa cân hoặc béo phì. Cần theo dõi chặt chẽ lượng thức ăn được tiêu thụ và giữ cho môi trường xung quanh không có thức ăn không giới hạn. Chăm sóc y tế đa ngành
Theo dõi sức khỏe toàn diện: Theo dõi sức khỏe với sự hỗ trợ của các chuyên gia y tế, đặc biệt là để theo dõi vấn đề liên quan đến hệ thống cơ bản, chất lượng giấc ngủ, và các vấn đề y tế khác. Cung cấp hỗ trợ tâm lý cho cả người mắc PWS và gia đình, giúp họ đối mặt với thách thức của hội chứng. Hỗ trợ giáo dục và phát triển kỹ năng
Cung cấp hỗ trợ giáo dục và phát triển kỹ năng xã hội, tập trung vào việc giảm thiểu các khó khăn trong việc học tập và tương tác xã hội. Quản lý vấn đề ngủ Xây dựng lịch trình ngủ đều đặn và giúp người mắc PWS duy trì thói quen ngủ lành mạnh. Xử lý rối loạn ngủ, bao gồm cải thiện môi trường ngủ và thực hành thói quen ngủ. Tập thể dục và hoạt động vận động Phát triển kế hoạch tập thể dục dựa trên khả năng và hạn chế của người mắc PWS để duy trì tình trạng sức khỏe toàn diện. Tạo điều kiện thúc đẩy sự tham gia vào các hoạt động vận động hợp lý, như đi bộ, bơi lội, hoặc yoga. Hỗ trợ gia đình bệnh nhân | medlatec | 1,253 |
Bệnh tim và cách phòng ngừa hiệu quả tốt nhất
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm trên thế giới có khoảng 17,5 triệu người tử vong do các bệnh lý tim mạch. Con số này cho thấy mức độ phổ biến và tính chất nguy hiểm của các bệnh lý về tim mạch, trong đó thường gặp nhất là tăng huyết áp, bệnh mạch vành và đột quỵ. Vậy bệnh tim là gì và cách phòng ngừa bệnh tim như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ đề cập tới những vấn để liên quan tới bệnh tim và cách phòng ngừa để giúp quí vị có cái nhìn khái quát; cụ thể và bệnh tim và cách phòng ngừa căn bệnh này hiệu quả.
1. Bệnh tim là gì?
Bệnh tim mạch đã và đang là nỗi lo của rất nhiều người hiện nay.
Bệnh tim và cách phòng ngừa là mối quan tâm của rất nhiều người hiện nay. Bởi đây là căn bệnh tiềm ẩn, có nguy cơ gây tử vong cao nhất thế giới. Bệnh tim hay bệnh tim mạch là các bệnh lí liên quan tới hoạt động của tim và các mạch máu trong cơ thể, gây suy yếu khả năng làm việc của những cơ quan này, làm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người bệnh và có nguy cơ cao gây tử vong. Tuy nhiên, chúng ta có thể chủ động phòng tránh chúng bằng những biện pháp khoa học và hợp lí.
2. Cách phòng ngừa bệnh tim
2.1.Chế độ ăn hợp lí và khẩu phần ăn lành mạnh
Ăn nhiều chất xơ, hạn chế chất béo và mỡ động vật sẽ giúp trái tim khỏe hơn.
Ăn nhiều rau xanh, hoa quả và cá là cách tự nhiên nhất giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Trong các loại thực phẩm này có chứa các chất chống oxi hóa tự nhiên giúp tăng cường sức khỏe cho hệ tim mạch.
Chất chống oxy hóa làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim nhờ khả năng chống viêm của chúng đối với các mạch máu. Đồng thời, chúng giúp loại bỏ sự tích tụ mảng bám trong động mạch.
Những loại trái cây và rau quả, chẳng hạn như cam, chuối và nấm cũng có rất nhiều kali giúp điều hòa huyết áp. Ngoài ra, bổ sung hải sản vào thực đơn hàng ngày cũng rất quan trọng, đặc biệt là cá. Bởi, thực phẩm này giúp cơ thể được bổ sung axit béo omega-3. Chất béo này cũng có khả năng làm giảm nguy cơ bệnh tim bằng cách chúng làm giảm huyết áp và triglycerides của bạn.
2.2. Cắt giảm các chất béo có hại
Chế độ ăn uống ít chất béo được coi như một “tấm lá chắn” giúp bạn chống lại các căn bệnh tim mạch. Chất béo chính là thủ phạm khiến mức độ cholesterol xấu tăng và làm giảm cholesterol tốt. Chất béo cũng chính là nguyên nhân lớn nhất gây ra các bệnh về hệ động mạch vành.
Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng, các bữa ăn hàng ngày chỉ nên có khoảng 1% lượng thức ăn có chứa chất béo bão hoà. Ngoài ra, những loại thực phẩm như bơ thực vật, dầu, thức ăn chiên xào và bánh ngọt cũng không tốt cho những người bị bệnh tim mạch, vì thế hãy hạn chế với những loại đồ ăn này.
2.3. Biết rõ tình trạng sức khoẻ của mình
Kiểm tra sức khỏe định kì và làm các xét nghiệm để tầm soát bệnh lí là cách thông minh để có một cuộc sống khỏe mạnh.
Theo dõi sức khỏe thường xuyên và biết rõ về tình trạng sức khỏe của mình sẽ giúp bạn khỏe mạnh hơn. Hãy thực hiện những buổi khám sức khỏe định kì và khám tổng quát thường xuyên để tầm soát và phát hiện bệnh sớm nhất để có hướng điều trị thích hợp, đem lại hiệu quả cao. Một điều quan trọng khác là, những bệnh liên quan đến tim mạch có phần nhiều yếu tố là do di truyền. Vì vậy, nếu trong gia đình bạn có tiểu sử bị bệnh thì bạn càng cần chú ý và đi kiểm tra sức khỏe sớm.
2.4. Chăm tập luyện thể dục
Tập thể dục thường xuyên mỗi ngày bằng những bài tập vừa sức là biện pháp giúp bạn tăng cường sức khỏe, sự dẻo dai và hạn chế nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch khá hữu hiệu.Bởi, tập thể dục có thể làm tăng lipoprotein mật độ cao – thường được gọi là cholesterol “tốt”, và giảm lipoprotein mật độ thấp – cholesterol “xấu”, giúp điều hoà hệ tim mạch, tăng cường nhịp tim, giảm những nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
2.5. Không hút thuốc
Hút thuốc làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim mạch vành 2-4 lần. Đồng thời, hút thuốc còn làm hẹp động mạch, tăng huyết áp và dày máu khiến nhiều khả năng bị đông máu, là nguyên nhân dẫn đến những cơn đau tim.
Đặc biệt, nếu bạn hút thuốc, những người xung quanh cũng sẽ bị “hút thuốc thụ động”. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ những người xung quanh bạn. Những người không hút thuốc nhưng nếu thường xuyên bị tiếp xúc với khói thuốc lá cũng có nguy cơ gây ra bệnh tim.
Có kiến thức về bệnh tim và cách phòng tránh sẽ giúp bạn hạn chế được nguy cơ mắc bệnh và bảo vệ sức khỏe tốt hơn. Với 5 cách đơn giản nêu trên, bạn có thể chủ động phòng tránh bệnh tim mạch hiệu quả. Song song với việc áp dụng chế độ dinh dưỡng vầ tập luyện hợp lí, theo dõi sức khỏe định kì. Nếu thấy có những biểu hiện bất thường về sức khỏe, bạn nên tới bệnh viện ngay để được các bác sỹ thăm khám trực tiếp giúp xác định và chẩn đoán bệnh nhanh chóng để có hướng điều trị kịp thời. | thucuc | 1,030 |
Điều trị gãy xương do loãng xương ở người già
Gãy xương do loãng xương là tình trạng gãy xương do mật độ xương giảm dần. Bởi vì càng có tuổi thì mật độ xương càng giảm, nên người già dễ bị gãy xương do loãng xương hơn người trẻ tuổi. Có nhiều phương pháp điều trị gãy xương do loãng xương ở người già. Việc lựa chọn phương pháp điều trị tùy thuộc vào vị trí đứt gãy và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.
Sau đây là các phương pháp điều trị gãy xương do loãng xương ở người già:
1. Thuốc
Gãy xương do loãng xương sẽ gây ra đau đớn cho người bệnh. Sử dụng thuốc giảm đau có tác dụng giúp bệnh nhân cảm thấy bớt đau, dễ chịu hơn. Mục tiêu điều trị của phương pháp này là giúp làm giảm triệu chứng.
2. Hạn chế hoạt động
Người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi, nằm tại chỗ, hạn chế hoạt động bất cứ lúc nào có thể.
Tình trạng gãy xương do loãng xương có thể trở nên trầm trọng hơn khi người bệnh thực hiện một số hoạt động hàng ngày. Do đó tốt nhất người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi, nằm tại chỗ, hạn chế hoạt động bất cứ lúc nào có thể.
3. Vật lý trị liệu
Vật lý trị liệu cũng là một trong các phương pháp điều trị gãy xương do loãng xương ở người già. Các chuyên gia vật lý trị liệu sẽ căn cứ vào tình trạng của người bệnh để hướng dẫn những bài tập phù hợp.
4. Nẹp
Nẹp được áp dụng với các vết thương mới kết hợp với nghỉ ngơi.
Nẹp là một lựa chọn điều trị không phẫu thuật cho người bị loãng xương. Nẹp được áp dụng với các vết thương mới kết hợp với nghỉ ngơi.
5. Kỹ thuật tạo hình gù (Kyphoplasty)
Phẫu thuật thường là lựa chọn điều trị cuối cùng cho người cao tuổi bị gãy xương do loãng xương vì e ngại các biến chứng của giai đoạn phục hồi. Tuy nhiên sự ra đời của kỹ thuật tạo hình gù mang lại một phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn hơn cho người bệnh. Kỹ thuật này được áp dụng cho các trường hợp bị gãy lún cột sống do loãng xương.
Sau khi chích kim vào thân sống, bác sĩ đưa một bóng vào và dùng bơm áp lực cho bóng phình lên để nong thân đốt sống đồng thời tạo khoang trong thân sống. Vị trí nong thân đốt sống nếu được đặt đúng sẽ giúp cho đốt sống phục hồi chiều cao và làm cho cột sống bớt hoặc hết gù. Sau đó bóng được rút ra và một lượng xi măng sinh học tương ứng với thể tích của bóng nong được đưa vào khoang tạo ra bởi bóng nong. Kim được rút ra sau khoảng 20 phút kể từ khi xi măng được pha trộn, vết kim châm được băng lại, không cần may.
6. Kỹ thuật tạo hình đốt sống (Vertebroplasy)
Kỹ thuật tạo hình đốt sống (Vertebroplasy) là một phương pháp phẫu thuật điều trị gãy lún cột sống ít xâm lấn.
Đây cũng là một phương pháp phẫu thuật điều trị gãy lún cột sống ít xâm lấn. Theo đó,người bệnh được gây tê tại chỗ. Sau khi đã xác định được vị trí đốt sống gãy lún cần được tạo hình, bác sĩ sẽ đưa đầu kim vào vị trí thích hợp và dùng bơm đưa xi măng sinh học từ từ vào thân sống. Nếu xi măng có dấu hiệu dò ra ngoài thân đốt sống phải dừng ngay và giảm áp lực trong dụng cụ bơm. Kim được rút ra sau khoảng 20 phút kể từ khi xi măng được pha trộn, vết kim châm được băng lại, không cần may. | thucuc | 660 |
Công dụng thuốc Hismedan 20mg
Trimetazidine là hoạt chất được sử dụng phổ biến với chỉ định điều trị cơn đau thắt ngực ổn định không kiểm soát đầy đủ. Trimetazidine có mặt trong nhiều sản phẩm thuốc khác nhau, trong đó có thuốc Hismedan 20mg.
1. Hismedan 20mg là thuốc gì?
Trimetazidine là hoạt chất hoạt động theo cách ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo (bằng cách ức chế các enzyme ở tế bào cơ tim thiếu máu cục bộ). Năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ ít oxy hơn so với quá trình beta oxy hóa, vì vậy việc thúc đẩy oxy hóa glucose, ức chế quá trình beta oxy hóa sẽ giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào, từ đó duy trì được chuyển hoá năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu cục bộ.
2. Thuốc Hismedan có tác dụng gì?
Thuốc Hismedan 20mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Dùng Hismedan 20mg cho người lớn trong liệu pháp bổ sung hoặc hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có giúp điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không kiểm soát đầy đủ;Dùng Hismedan 20mg cho người bệnh không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.Thuốc Hismedan 20mg chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Quá mẫn đối với thành phần hoạt chất của Hismedan 20mg hoặc bất cứ tá dược nào được liệt kê trong công thức của sản phẩm;Bệnh nhân mắc bệnh Parkinson, có triệu chứng của Parkinson như run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động khác có liên quan;Suy thận mức độ nặng (độ thanh thải creatinin < 30m. L/phút).
3. Liều dùng của Hismedan 20mg
Thuốc Hismedan 20mg được dùng theo đường uống với liều dùng thông thường cho người lớn như sau: 1 viên/lần, dùng 3 lần/ngày, bệnh nhân nên dùng Hismedan 20mg cùng các bữa ăn.Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin từ 30 – 60 m. L/phút): sử dụng liều Hismedan 20mg khuyến cáo là 1 viên x2 lần/ngày, sáng và tối, dùng thuốc Hismedan 20mg cùng với bữa ăn.Bệnh nhân cao tuổi (có thể mức độ nhạy cảm với hoạt chất Trimetazidine cao hơn so với người bình thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi) suy thận mức độ trung bình, liều dùng khuyến cáo là 1 viên x2 lần/ngày, sáng và tối cùng với bữa ăn, tuy nhiên cần thận trọng khi tính toán liều dùng Hismedan 20mg đối với bệnh nhân cao tuổi.Mức độ an toàn và hiệu quả của hoạt chất Trimetazidine đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu đánh giá vì vậy hiện nay không có dữ liệu về liều dùng Hismedan 20mg trên đối tượng bệnh nhân này.Lưu ý: Liều dùng Hismedan 20mg trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng Hismedan 20mg cụ thể còn tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh, tốt nhất để có liều dùng phù hợp, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Tác dụng phụ của thuốc Hismedan 20mg
Khi sử dụng thuốc Hismedan 20mg, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn thường gặp gồm:Trên hệ thần kinh: Hismedan 20mg có thể gây chóng mặt, đau đầu;Tác dụng trên dạ dày – ruột: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn và nôn, khó tiêu. Tác dụng phụ của Hismedan 20mg trên da: Mẩn, ngứa, mày đay;Cơ thể suy nhược.Các tác dụng phụ hiếm gặp của Hismedan 20mg:Tác dụng phụ trên tim: Hismedan 20mg có thể gây ra tình trạng đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh;Tác dụng trên mạch: Hạ huyết áp động mạch, hạ huyết áp thế đứng, khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt dễ xảy ra ở bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, tình trạng đỏ bừng mặt.
5. Thận trọng khi sử dụng Hismedan 20mg
Khi dùng Hismedan 20mg cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, nên cân nhắc giữa hiệu quả và nguy cơ.Trimetazidine có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh Parkinson (ví dụ: run, vận động chậm/khó khăn, tăng trương lực cơ), do đó bệnh nhân đặc biệt là người cao tuổi cần kiểm tra và theo dõi thường xuyên, nếu nghi ngờ bệnh nhân cần được đưa đến các bác sĩ chuyên khoa thần kinh để kiểm tra thích hợp;Khi gặp phải rối loạn vận động như: triệu chứng Parkinson, hội chứng chân bứt rứt, run, dáng đi không vững cần ngay lập tức ngừng sử dụng Hismedan 20mg. Tuy nhiên các trường hợp này hiếm xảy ra và thường hồi phục sau khi ngừng thuốc Hismedan 20mg khoảng 4 tháng, nếu tình trạng trên vẫn tiếp tục xảy ra trên 4 tháng sau khi ngừng Hismedan 20mg, bệnh nhân cần tham vấn các bác sĩ chuyên khoa thần kinh;Cần thận trọng khi kê đơn Hismedan 20mg cho bệnh nhân có mức độ nhạy cảm với Trimetazidin cao như bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, bệnh nhân > 75 tuổi.Hismedan 20mg có thể gây chóng mặt và lơ mơ, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Tốt nhất không dùng Hismedan 20mg trong khi mang thai. Chưa có đủ bằng chứng về sự có mặt của hoạt chất Trimetazidine trong sữa mẹ, do đó lựa chọn tốt nhất là không nên cho con bú trong thời gian dùng Hismedan 20mg. | vinmec | 949 |
Công dụng thuốc Meyerclari
Thuốc Meyerclari thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc Meyerclari được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ điều trị.
1. Thuốc Meyerclari là thuốc gì?
Thuốc Meyerclari là thuốc gì? Thuốc Meyerclari có thành phần chính là hoạt chất Clarithromycin 500mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói thành hộp, hộp 2 vỉ x 10 viên hoặc hộp 5 vỉ x 10 viên.
2. Công dụng thuốc Meyerclari
2.1 Công dụng - chỉ định. Thuốc Meyerclari được chỉ định dùng để chữa các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như:Người bị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp như: viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi cộng đồng.Người bị nhiễm trùng da và mô mềm mức độ nhẹ, vừa. Người bị nhiễm khuẩn bội nhiễm trên bệnh nhân nhiễm HIV do nhiễm vi khuẩn Mycobacterium avium hoặc M.avium complex. Người bị chứng viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm H.pylori2.2 Chống chỉ định. Thuốc Meyerclari chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Người có tiền sử bị dị ứng hoặc mẫn cảm với các các thuốc kháng sinh thuộc nhóm Macrolid hoặc thành phần Clarithromycin có trong thuốc.Người bệnh đang điều trị bằng Terfenadin, có tiền sử mắc bệnh tim hoặc bị chứng rối loạn điện giải.Người bệnh đang sử dụng các dẫn chất như pimosid, cisaprid, ergoramin.Lưu ý: Các trường hợp chống chỉ định dùng thuốc Meyerclari cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì có bất cứ lý do nào mà những trường hợp chống chỉ định đó lại được linh hoạt sử dụng thuốc.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Meyerclari
Cách dùng: thuốc Meyerclari được điều chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng trực tiếp bằng đường uống, với một lượng nước lọc đun sôi để nguội. Người dùng không nên uống thuốc với các loại chất lỏng khác như rượu, bia, đồ uống có ga hay nghiền nát, bẻ đôi viên thuốc để không làm ảnh hưởng đến các thành phần có trong Meyerclari. Người dùng có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn, vì thức ăn không gây ảnh hưởng đến công dụng của thuốc.Liều dùng:Đối với trẻ em trên 12 tuổi và người trưởng thành:Dùng điều trị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm: dùng liều thông thường 250mg x 2 lần/ngày, dùng liên tục trong vòng 7 ngày. Với các trường hợp nhiễm trùng nặng có thể tăng lên thành liều 500mg x 2 lần/ngày và thời gian điều trị có thể kéo dài lên đến 14 ngày.Dùng điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng do nhiễm vi khuẩn H.pylori: dùng liều 1 viên x 2 lần/ngày, dùng liên tục kéo dài từ 7 đến 14 ngày, tùy vào chỉ định điều trị của bác sĩ.Dùng điều trị bệnh nhiễm khuẩn Mycobacterium: dùng liều khởi đầu 500mg x 2 lần/ngày, dùng liên tục trong vòng 3 đến 4 tuần. Nếu chưa thấy hiệu quả được cải thiện, có thể tăng lên thành liều 1000mg x 2 lần/ngày.Đối với người bị suy thận: cần phải giảm một nửa tổng số liều điều trị, khuyến cáo không nên sử dụng quá 14 ngày.Trong trường hợp quên liều: người bệnh có thể sử dụng Meyerclari ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quá gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo, bỏ qua liều quên và dùng liều đúng với thời gian đã được chỉ định trong đơn thuốc. Khuyến cáo người bệnh không được sử dụng gấp đôi số liều Meyerclari để bù đắp cho liều đã quên trước đó.Trong trường hợp quá liều: Khi sử dụng một lượng lớn Clarithromycin có thể gây ra các triệu chứng về tiêu hóa.Cách xử trí: Người bệnh cần được nhập viện, tiến hành rửa dạ dày và áp dụng các biện pháp điều trị kết hợp khác. Lưu ý: nồng độ Clarithromycin có trong huyết thanh sẽ không bị ảnh hưởng bởi phương pháp lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
4. Tác dụng phụ của thuốc Meyerclari
Trong quá trình sử dụng thuốc Meyerclari, ngoài công dụng chính mà thuốc mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Các phản ứng thông thường: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Các phản ứng ít gặp: viêm lưỡi, viêm miệng, rối loạn vị giác, nhức đầu. Ngoài ra còn có một số phản ứng khác ở các mức độ khác nhau như:Các phản ứng phản vệ, nổi mày đay, phát ban nhẹ trên da. Với những người có cơ địa mẫn cảm đặc biệt có thể xuất hiện triệu chứng Stevens-Johnson.Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn chức năng gan như thay đổi kết quả trên các xét nghiệm, viêm gan có hoặc không có vàng da đi kèm, tuy nhiên có thể hồi phục thông thường. Rất hiếm khi gặp các triệu chứng rối loạn chức năng gan ở mức trầm trọng, suy gan và gây tử vong.Lưu ý: Nếu người dùng thấy xuất hiện bất cứ triệu chứng nào kể trên hoặc các triệu chứng khác nghi do sử dụng Meyerclar, cần thông báo ngay cho bác sĩ về tình trạng hiện tại của bản thân để có được lời khuyên về cách xử trí nhanh và tốt nhất.
5. Các tương tác thuốc Meyerclari
Một số phản ứng tương tác người dùng cần lưu ý khi sử dụng thuốc Meyerclari:Tương tác với các dẫn chất alkaloid: gây co mạch, tăng độc tính của các chất này. Vì vậy không được kết hợp đồng thời cùng một lúc.Tương tác với các macrolid khác: làm tăng nồng độ các thuốc được chuyển hóa, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng phối hợp.Hoạt chất Clarithromycin làm tăng nồng độ theophylin trong máu, vì vậy người bệnh cần được theo dõi thường xuyên nồng độ theophylin huyết tương khi phối kết hợp.Với những người đang sử dụng warfarin, Clarithromycin có thể làm tăng hiệu lực chống đông của warfarin. Vì vậy, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên hoạt chất prothrombin.Với digoxin: làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh khi sử dụng kết hợp.Với Carbamazepin: clarithromycin làm tăng hiệu lực của carbamazepin do làm giảm đi tốc độ bài tiết.Nên tránh kết hợp với các thuốc kháng histamin không gây ngủ có liên quan như astemizol: do làm thay đổi chuyển hóa, làm rối loạn nhịp tim.Với Zidovudin trên những bệnh nhân bị nhiễm HIV người lớn: làm giảm nồng độ zidovudin ở trạng thái bền. Với trường hợp này, cần sử dụng hai loại thuốc này chéo nhau khoảng 1-2 giờ.Lưu ý: Để giảm thiểu tối đa các phản ứng tương tác không may xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Meyerclari, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và khoáng chất mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng để có được lời khuyên kết hợp phù hợp nhất.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Meyerclari
Khi sử dụng thuốc Meyerclari, người bệnh cần nhớ một số lưu ý sau:Vì Clarithromycin được bài tiết chủ yếu qua gan và thận nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, thận ở mức vừa và nặng. Với những người có độ thanh thải Creatinin, nên giảm một nửa tổng số liều điều trị.Sử dụng thuốc Meyerclari kéo dài và lặp lại có thể gây nên sự phát triển của nấm, các vi khuẩn không còn nhạy cảm với thuốc. Nếu xuất hiện tình trạng trê, cần ngưng sử dụng thuốc và tiến hành trị liều phù hợp.Với một số trường hợp hiếm gặp, vi khuẩn H.pylori có thể trở nên đề kháng với hoạt chất Clarithromycin.Khuyến cáo không nên sử dụng Meyerclari cho phụ nữ có thai trong thời kỳ 3 tháng đầu của thai kỳ hoặc đang trong quá trình cho con bú. Chỉ nên sử dụng thuốc khi lợi ích có nhiều hơn nguy cơ và phải tuân thủ theo sự chỉ định chặt chẽ của bác sĩ điều trị.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi, vì độ nhạy cảm của các đối tượng này với thuốc có thể lớn hơn người trưởng thành bình thường.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên về thuốc Meyerclari sẽ giúp cho người dùng có thêm những kiến thức bổ ích và những cách xử trí các tình huống trong quá trình sử dụng thuốc điều trị. | vinmec | 1,477 |
Gợi ý địa chỉ khám hậu Covid tại Thanh Hóa uy tín, chất lượng
Dù đã khỏi Covid-19 nhưng nhiều F0 vẫn đang “khổ sở” với những di chứng hậu Covid. Những di chứng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh, giảm năng suất lao động mà còn gây ra nhiều phiền toái trong cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về các triệu chứng hậu Covid-19 và gợi ý về địa chỉ khám hậu Covid tại Thanh Hóa.
1. Khi nào cần đi khám sức khỏe hậu Covid-19?
- Một số vấn đề sức khỏe có thể gặp phải sau khi khỏi Covid-19
Thông thường, sau khi khỏi Covid-19, bệnh nhân sẽ cần thời gian để hồi phục sức khỏe. Một số triệu chứng về hô hấp, thần kinh, tiêu hóa,… có thể kéo dài khoảng 1 đến 2 tuần. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp, những triệu chứng này còn có thể kéo dài lâu hơn, thậm chí từ 2 đến 6 tháng. Tình trạng này được gọi là các triệu chứng hậu Covid-19. Trên thực tế, nhiều người chia sẻ, sau khi khỏi bệnh, họ cảm thấy khó chịu và mệt mỏi hơn cả khi đang nhiễm Covid-19.
Ở thời điểm hiện tại, các nhà nghiên cứu đã nhận biết được khoảng 200 triệu chứng xuất hiện sau khi khỏi Covid-19, trong đó, những triệu chứng dưới đây được cho là phổ biến nhất:
+ Các triệu chứng về đường hô hấp: Khi virus SARS-Co
V-2 xâm nhập vào cơ thể bệnh nhân, chúng thường tấn công mạnh mẽ một số cơ quan đường hô hấp, đặc biệt là phổi. Các di chứng hậu Covid-19 thường gặp ở đường hô hấp có thể kể đến như tình trạng hụt hơi khi nói chuyện hoặc khi gắng sức, khó thở, ho khan. Cũng theo các nhà nghiên cứu, những triệu chứng này phổ biến và kéo dài lâu nhất.
+ Các triệu chứng ở hệ thần kinh: Sau khi khỏi Covid-19, nhiều bệnh nhân có biểu hiện bất thường về thân kinh, đặc biệt là cảm giác mệt mỏi, khó ngủ, khó tập trung, rất hay quên, lo âu, bồn chồn, rối loạn tâm lý, thậm chí là trầm cảm,…
+ Một số triệu chứng về đường tiêu hóa: Một số trường hợp sau khi bị Covid-19 có những triệu chứng bất thường ở đường tiêu hóa, chẳng hạn như tình trạng chán ăn, buồn nôn, đau dạ dày, đau vùng thượng vị,…
+ Ngoài những triệu chứng trên, bệnh nhân có thể xuất hiện một số biểu hiện khác như rụng tóc, đau khớp, đau cơ, sốt nhẹ, phát ban hay huyết khối,...
- Khi nào nên khám hậu Covid-19?
Do quá lo lắng nên rất nhiều người có nhu cầu khám sức khỏe sau khi đã khỏi Covid-19.
Theo các chuyên gia, không phải bất cứ ai cũng cần khám hậu Covid-19 và chỉ khám trong các trường hợp cần thiết. Cụ thể nếu gặp phải những triệu chứng sau trong vòng trên 2 tuần, thì bạn nên đi khám hậu Covid-19:
+ Những trường hợp nhiễm Covid-19 đồng thời mắc một số bệnh nền như bệnh lý về tim mạch, bệnh về huyết áp, bệnh tiểu đường, các bệnh lý rối loạn chuyển hóa
+ Những người cao tuổi từng nhiễm Covid-19.
+ Những trường hợp nhiễm Covid-19 và trong quá trình điều trị từng phải nhập viện do các triệu chứng nghiêm trọng như sốt cao, có dấu hiệu viêm phổi, hoặc từng phải dùng máy thở,…
+ Các trường hợp xuất hiện những triệu chứng hậu Covid-19 và những triệu chứng này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh, giảm khả năng lao động, ảnh hưởng đến công việc trong đời sống sinh hoạt hàng ngày.
+ Đối với trẻ nhỏ: Cha mẹ nên đưa con đi khám hậu Covid khi con xuất hiện một số biểu hiện như khó thở, mệt mỏi, đỏ da,…
2.1. Khám hậu Covid-19 là khám những gì?
Thông thường, khi đi khám sức khỏe hậu Covid-19, bệnh nhân sẽ được chỉ định kiểm tra về:
- Kiểm tra chức năng gan thận, tình trạng đông máu,… và chức năng của một số các cơ quan khác có liên quan.
- Bệnh nhân có thể được chỉ định chụp X-quang kiểm tra phổi và siêu âm những cơ quan khác có liên quan. Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ có chỉ định cụ thể.
- Người bệnh sẽ được tư vấn chi tiết về tình trạng sức khỏe, đồng thời là các hướng dẫn về chế độ nghỉ ngơi, chế độ ăn uống, bổ sung dinh dưỡng phù hợp để cơ thể sớm được hồi phục.
- Thời điểm khám hậu Covid-19 không nên nhiều hơn 6 tháng được tính từ thời điểm bị nhiễm virus SARS-Co
V-2. | medlatec | 801 |
Trị bệnh viêm dạ dày
Ngày nay, do thói quen ăn uống và sinh hoạt cũng như nhiều nguyên nhân kèm theo khác mà bệnh viêm dạ dày đang ngày một phổ biến hơn. Để điều trị bệnh viêm dạ dày hiệu quả, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ kết hợp với điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và thói quen sinh hoạt thường ngày.
Điều trị viêm dạ dày kết hợp giữa uống thuốc và điều chỉnh chế độ ăn.
1. Chế độ ăn uống và sinh hoạt góp phần tích cực trong điều trị viêm dạ dày
Ăn uống không đúng cách cùng với sinh hoạt không điều độ là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất gây nên viêm dạ dày. Do đó, việc thay đổi những thói quen không tốt gây hại cho dạ dày đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh.
Khẩu phần ăn: ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm chiên rán nhiều dầu mỡ, hạn chế đồ ăn chua, cay, đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh.
Thói quen ăn uống: ăn uống điều độ, đúng giờ, đúng bữa, không ăn quá no hoặc nhịn đói lâu, không đi ngủ hay vận động mạnh ngay sau khi ăn, đảm bảo vệ sinh thực phẩm, hạn chế bia rượu và thuốc lá.
Người bệnh cần thực hiện chế độ ăn uống khoa học và điều độ.
Duy trì cân nặng khỏe mạnh: kết hợp chế độ ăn uống và tập luyện thường xuyên để nâng cao sức khỏe, kiểm soát cân nặng, tránh thừa cân, giúp giảm các triệu chứng đầy hơi, ợ nóng, táo bón…
Giữ tinh thần thoải mái: tránh làm việc, học tập quá căng thẳng, thư giãn để giúp đầu óc thoải mái hơn, ngủ đủ giấc.
2. Điều trị bằng thuốc
Đa số các loại thuốc điều trị viêm dạ dày đều hướng về điều trị axit dạ dày và vi khuẩn H. pylori – một loại vi khuẩn sống trong dạ dày. Những loại thuốc này có tác dụng giúp giảm các triệu chứng mà người bệnh gặp phải và hỗ trợ điều trị bệnh. Tùy tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc phù hợp.
Dùng các loại thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Thuốc kháng axit: ở dạng lỏng hoặc viên, giúp trung hòa axit dạ dày và giảm đau nhanh chóng.
Thuốc giảm tiết axit: giúp làm giảm lượng axit sản xuất trong dạ dày.
Thuốc ức chế bơm proton: làm giảm axit bằng cách ngăn chặn hoạt động của máy bơm nhỏ trong các tế bào tiết axit của dạ dày.
Thuốc điều trị H. pylori: kết hợp thuốc kháng sinh và thuốc ức chế bơm proton. Trong đó thuốc kháng sinh giúp tiêu diệt vi khuẩn trong dạ dày, các chất ức chế bơm proton làm giảm cảm giác đau và buồn nôn, chữa viêm và làm tăng hiệu quả của thuốc kháng sinh. | thucuc | 525 |
Công dụng thuốc Getmoxy Tablets 400mg
Thuốc Getmoxy Tablets 400mg là thuốc kháng sinh có thành phần chính là Moxifloxacin. Thuốc Getmoxy 400mg có tác dụng diệt khuẩn, được dùng trong điều trị một số tình trạng nhiễm khuẩn như viêm phổi, viêm phế quản mãn tính, viêm xoang cấp tính, viêm da... Vậy thuốc Getmoxy Tablets 400mg nên sử dụng như thế nào?
1. Công dụng thuốc Getmoxy 400mg
Getmoxy Tablets 400mg thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và virus, có thành phần chính là Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin HCl) hàm lượng 400mg. Moxifloxacin là một loại kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolone, có tác dụng diệt khuẩn với phổ hoạt khuẩn rộng, bao gồm cả vi khuẩn gram âm và dương.Thuốc Getmoxy 400 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Viêm phổi cộng đồng (mức độ nhẹ và vừa)Nhiễm khuẩn ngoài da và các tổ chức, cấu trúc dưới da (bao gồm nhót, chốc lở, viêm mô tế bào, áp xe dưới da không biến chứng)Viêm phế quản mãn tính (đợt nhiễm khuẩn cấp)Viêm xoang cấp tính
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Getmoxy Tablets 400mg
Thuốc Getmoxy 400 được dùng theo đường uống, uống thuốc với nước và có thể uống thuốc khi bụng đói hoặc no đều được. Liều dùng thông thường ở người trưởng thành là 400mg/lần/ngày (tương đương 1 viên/lần/ngày). Còn thời gian điều trị bằng thuốc Getmoxy 400 tùy vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nhiễm khuẩn như sau:Viêm phổi cộng đồng mắc phải mức độ nhẹ và vừa, viêm xoang cấp tính: 10 ngày.Nhiễm khuẩn ngoài da và các cấu trúc, tổ chức dưới da: 7 ngày.Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mãn tính: 5 ngày.Đối với bệnh nhân suy thận và suy gan, không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Getmoxy 400 đối với tình trạng suy thận hoặc suy gan mức độ nhẹ và vừa, ở người cao tuổi. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân suy gan mức độ nặng hoặc suy thận đang phải chạy thận nhân tạo thì không được dùng thuốc.Quá liều thuốc Getmoxy 400 có thể gây ra chứng rối loạn mạch và thần kinh nhưng với mức độ nhẹ và thoáng qua. Để điều trị đối với tình trạng quá liều, hiện nay chưa có thuốc đặc hiệu. Người bệnh chủ yếu được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ hồi sức tích cực để hạn chế biến chứng và làm giảm nguy cơ lan rộng toàn thân.Tốt nhất là người bệnh chỉ nên được sử dụng Getmoxy 400mg theo liều dùng và thời gian mà bác sĩ đã chỉ định. Tránh tự ý tăng liều hoặc thời gian điều trị làm tăng nguy cơ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn, ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe.
3. Tác dụng phụ của thuốc Getmoxy 400mg
Thuốc Getmoxy 400 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Tiêu chảy, nôn, chóng mặt.Ít gặp: Khô miệng, rối loạn vị giác mức độ nhẹ, đau bụng, khó tiêu. Mất ngủ, ngủ gà, đau đầu, lo lắng, trầm cảm, bồn chồn, run rẩy, lú lẫn, co giật. Thuốc Getmoxy 400 ít khi gây nổi ban đỏ, ngứa trên da, tăng amylase, lactate dehydrogenase hoặc đau cơ, đau khớp.Hiếm gặp: Kéo dài khoảng QT, đứt gân Achille hoặc các gân khác, tiêu chảy do khuẩn C.difficile. Suy nhược, rối loạn tầm nhìn, ảo giác, có ý nghĩ tự sát.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Getmoxy Tablets 400mg
Không dùng Getmoxy 400mg ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, trẻ dưới 18 tuổi, người bị bệnh kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc mắc phải và đang dùng thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA hoặc nhóm III, người có tiền sử bị rối loạn dây chằng do dùng quinolon.Không dùng Getmoxy 400mg ở người bị suy gan có transaminase cao trên 5 lần giới hạn bình thường, người bị rối loạn điện giải và nồng độ kali trong máu giảm không hồi phục. Người có biểu hiện trên lâm sàng chậm nhịp tim, suy tim kèm theo suy giảm phân suất tống máu thất trái, người có tiền sử rối loạn nhịp tim.Người bị bệnh di truyền về dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu lactase lapp không được dùng Getmoxy 400mg.Người bị rối loạn nhịp tim bao gồm thiếu máu cơ tim cấp, chậm nhịp tim, người đang sử dụng thuốc loạn thần, thuốc chống trầm cảm 3 vòng cần thận trọng khi dùng Getmoxy 400mg vì thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT.Người bị bệnh về thần kinh trung ương như động kinh, xơ vữa động mạch não mức độ nặng cần thận trọng khi dùng Getmoxy 400mg, vì thuốc có thể gây co giật.Như đã nêu ở mục tác dụng phụ, thuốc Getmoxy 400 có thể gây ra một số phản ứng có hại nghiêm trọng và tổn thương vĩnh viễn không hồi phục được, dẫn đến tàn tật như viêm gân hoặc đứt gân, các tác động lên thần kinh ngoại biên hoặc thần kinh trung ương. Người bệnh ở bất kỳ độ tuổi nào, có yếu tố nguy cơ hoặc không đều có thể đối mặt với những phản ứng này sau khi dùng thuốc khoảng vài giờ hoặc sau vài tuần. Vì vậy, người bệnh cần sử dụng thuốc Getmoxy thận trọng.Nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của phản ứng có hại nghiêm trọng sau khi dùng thuốc Getmoxy 400, cần ngừng sử dụng ngay lập tức, đặc biệt là những bệnh nhân đã từng gặp phải phản ứng nghiêm trọng sau khi dùng thuốc cùng nhóm.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú không được dùng Getmoxy 400mg, vì thuốc ảnh hưởng nghiêm trọng đối với thai nhi và trẻ sơ sinh. Trừ những trường hợp thật sự cần thiết và sau khi đã cân nhắc giữa hai yếu tố lợi ích và nguy cơ, người mẹ mới được dùng thuốc và trong khi dùng thuốc cần phải ngừng cho con bú.Mặc dù còn hạn chế về các nghiên cứu, nhưng cần tránh lái xe hoặc vận hành, điều khiển máy móc khi đang dùng Getmoxy 400mg, vì thuốc có thể gây tác dụng phụ là chóng mặt hoặc ngất xỉu. Người bệnh cần được hướng dẫn cách xử lý tình huống khi bị chóng mặt, ngất xỉu trong lúc lái xe - vận hành máy móc trước khi dùng thuốc.Công dụng của thuốc Getmoxy Tablets 400mg là tiêu diệt các vi khuẩn gram âm và gram dương gây bệnh viêm phổi cộng đồng, viêm da, viêm xoang, viêm phế quản. Việc sử dụng thuốc đúng mục đích luôn mang đến những lợi ích tích cực cho sức khỏe người bệnh. | vinmec | 1,161 |
Bật mí những sự thật bất ngờ về kinh nguyệt ở phụ nữ
Một trong những hiện tượng sinh lý bình thường ở người phụ nữ đó là chu kỳ kinh nguyệt. Sức khỏe của bạn sẽ được phản ánh qua việc chu kỳ diễn ra có đều không, lượng máu ra nhiều hay ít? Thực tế, một số bạn còn chưa nắm rõ về hiện tượng và chưa biết cách theo dõi chu kỳ cũng như chăm sóc bản thân trong thời gian này.
1. Tìm hiểu về chu kỳ kinh nguyệt
Đây không còn là hiện tượng xa lạ đối với các chị em phụ nữ, Trong mỗi chu kỳ, thường sẽ có một trứng rụng, nếu chúng không được thụ tinh thành công thì lớp nội mạc tử cung bắt đầu bong ra, một chu kỳ kinh nguyệt bắt đầu.
Trong đó, lớp nội mạc tử cung được đào thải ra khỏi cơ thể người phụ nữ, chúng đi ra qua âm đạo. Đây chính là thời gian người phụ nữ hành kinh. Đối với mỗi người thời gian hành kinh, lượng máu có thể nhiều hoặc ít khác nhau.
Khi các bạn nữ bắt đầu bước vào tuổi dậy thì thì kinh nguyệt sẽ xảy ra đều đặn theo chu kỳ nhất định, thông thường là ở tuổi 12 - 16. Một chu kỳ kéo dài 3 - 7 ngày, nếu kéo dài từ 7 - 10 ngày nhưng lượng máu kinh ra ít thì vẫn có thể chấp nhận. Mỗi chu kỳ trung bình cách nhau khoảng 28 ngày, tùy vào cơ thể mỗi người mà khoảng cách giữa chu kỳ có thể dài hoặc ngắn hơn từ 3 - 5 ngày so với mức trung bình. Nếu nằm trong những mốc thời gian như vậy, các bạn hoàn toàn yên tâm nếu như chu kỳ của mình khác so với mọi người.
2. Dấu hiệu hành kinh
Thời gian hành kinh hay còn được các chị em gọi với cái tên thân thiện đó là “ngày đèn đỏ”, vậy trong thời gian này, người phụ nữ sẽ có những dấu hiệu như thế nào?
2.1. Xuất hiện máu từ âm đạo
Đầu tiên, người phụ nữ sẽ thấy xuất hiện máu đi ra qua đường âm đạo, chúng thường có màu đỏ đậm, hơi dính dính và có một chút mùi nhẹ. Trong những ngày đầu hành kinh, lượng máu tương đối nhiều, sau khoảng 2 - 3 ngày, chúng trở ít hơn và sẽ kết thúc hẳn. Thời gian hành kinh sẽ kéo dài trong 5 - 7 ngày, tùy từng người.
2.2. Đau bụng dưới
Bên cạnh đó, hầu hết mọi người trước khi đến ngày đèn đỏ sẽ có cảm giác đau ở vùng bụng dưới. Đó là tín hiệu thông báo kỳ hành kinh sắp tới, các bạn nên chuẩn bị sớm. Mức độ đau của từng người cũng khá khác nhau, một số cảm thấy đau lâm râm, âm ỉ nhưng nhiều bạn đau quằn quại và phải sử dụng thuốc giảm đau.
2.3. Nhạy cảm
Tính tình của các bạn nữ sẽ thay đổi nhiều khi bắt đầu bước vào chu kỳ kinh nguyệt. Đó là do sự thay đổi hormone khiến tâm trạng của họ không ổn định, rất dễ giận dỗi, buồn bực mà không rõ lý do. Nhìn chung trong thời gian này, chị em khá nhạy cảm nên các bạn nam hãy thông cảm nhé!
2.4. Xuất hiện mụn
Các chị em rất đau đầu khi đến ngày đèn đỏ, một vài nốt mụn xấu xí sẽ xuất hiện trên gương mặt của họ. Da mặt của các bạn trở nên nhờn, nhiều dầu hơn, đây là điều kiện thích hợp để mụn tấn công. Tuy nhiên, chúng sẽ nhanh chóng biến mất, trả lại gương mặt xinh đẹp cho chúng ta.
Bên cạnh những dấu hiệu kể trên, chị em phụ nữ còn có thể gặp một vài dấu hiệu sau: căng tức ngực, đặc biệt là đau ở vùng đầu ngực khiến các bạn cảm thấy rất khó chịu. Ngoài ra, khí hư - chất nhầy trong suốt sẽ xuất hiện nhiều hơn bình thường.
3. Chị em nên sử dụng băng vệ sinh, tampon hay cốc nguyệt san?
Có thể nói, đây đều là những thứ vô cùng cần thiết đối với người phụ nữ khi xuất hiện kinh nguyệt để ngăn lượng máu “tràn” ra ngoài. Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều loại với nhiều ưu điểm vượt trội để các chị em lựa chọn.
3.1. Băng vệ sinh
Đây là sản phẩm vô cùng quen thuộc và có mặt từ rất lâu trên thị trường và là lựa chọn số một của chị em phụ nữ. Với nhiều thiết kế đa dạng và không ngừng cải tiến, băng vệ sinh đem lại sự thoải mái cho người dùng. Đặc biệt, giá thành cũng rất phải chăng.
Tuy nhiên, chúng ta sẽ gặp một chút bất tiện khi tham gia hoạt động vận động nhiều hoặc chơi dưới nước. Nếu không biết cách chăm sóc và sử dụng, bạn có nguy cơ bị viêm nhiễm.
3.2. Tampon
Tampon được đưa vào trong âm đạo và thực hiện nhiệm vụ thấm hút máu, chúng có thiết kế khá nhỏ gọn, tiện lợi, không gây mùi hôi, khó chịu như khi bạn dùng băng vệ sinh.
Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng tampon khi có kinh nguyệt thì phải thay thường xuyên để tránh viêm nhiễm. Ngoài ra, bạn nên lựa chọn cẩn thận để tránh dị ứng với các thành phần của sản phẩm. Bạn cần thao tác cẩn thận khi dùng tampon để giảm nguy cơ rách màng trinh.
3.3. Cốc nguyệt san
Đây là sản phẩm đang được nhiều chị em tìm kiếm và sử dụng hiện nay, giúp chúng ta vận động thoải mái. Trong quá trình sử dụng, bạn không lo có mùi, hay bị viêm nhiễm. Đặc biệt hơn, sản phẩm này có thể sử dụng được khá lâu, khoảng 10 năm.
Tuy nhiên, chúng ta cần tìm hiểu thật kỹ nếu muốn dùng cốc nguyệt san vì việc đưa cốc vào và lấy ra hơi khó và bất tiện nếu bạn chưa thao tác quen.
Có thể nói, sản phẩm nào cũng có những ưu và nhược điểm riêng, các chị em hãy tham khảo và lựa chọn thứ phù hợp và khiến mình thoải mái nhất nhé!
4. Chế độ sinh hoạt trong thời gian hành kinh
Như đã đề cập ở trên, khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt người phụ nữ rất nhạy cảm, mệt mỏi vì cơ thể mất máu và đau lưng, đau bụng,… Vậy trong thời gian này, các bạn nữ nên có chế độ sinh hoạt như thế nào để cảm thấy thoải mái nhất?
Đầu tiên, các bạn nên nghỉ ngơi, thư giãn nhiều hơn nếu có dấu hiệu đau bụng dưới, đau lưng hay mất ngủ. Đặc biệt, chúng ta hãy giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ để hạn chế cảm giác bực bội, tức giận hay buồn chán vô cớ nhé! Điều này sẽ khiến bạn vui hơn nhiều, bớt khó chịu.
Trong thời gian này, các bạn nữ nên để ý nhiều hơn đến chế độ dinh dưỡng, bổ sung các sản phẩm chứa sắt vì cơ thể bạn đang mất khá nhiều máu. Ngoài ra các sản phẩm như cà phê, rượu hoặc đồ nhiều đường không tốt cho sức khỏe của bạn một chút nào. Chúng làm cho bạn cảm thấy đau hơn, tinh thần không ổn định và rất nhạy cảm.
Đây là một số vấn đề chị em phụ nữ không thể bỏ qua, đó là những kiến thức bổ ích giúp bạn theo dõi và chăm sóc cơ thể trong chu kỳ kinh nguyệt. Nếu như hiện tượng rối loạn kinh nguyệt thường xuyên xảy ra, bạn nên đi khám và xác định nguyên nhân gây ra tình trạng này! Như vậy, bạn mới biết được cơ thể mình có ổn hay không? | medlatec | 1,324 |
Cấy tóc và những điều cần lưu ý
Rụng tóc nhiều là nguyên nhân khiến cho mái tóc của bạn ngày càng thưa, thậm chí dẫn đến tình trạng hói đầu, ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ. Hiện nay, cấy tóc là một trong những cách giúp khắc phục vấn đề này. Vậy cấy tóc cần lưu ý điều gì? Có đảm bảo an toàn hay không?
1. Rụng tóc là do đâu?
Trước khi tìm hiểu về phương pháp cấy tóc, chuyên gia sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu tạo của tóc và một số nguyên nhân dẫn đến rụng tóc.
- Tóc có cấu tạo như sau:
+ Nang tóc: Chính là phần nằm dưới da đầu.
Phần bầu nang tóc đảm nhiệm chức năng sinh sản, giúp sợi tóc của chúng ta liên tục dài ra. Cổ nang tóc: Đây là phần chứa tuyến bã, đảm nhiệm chức năng tiết chất nhờn và nuôi dưỡng nang tóc, duy trì độ ẩm của da đầu. Phần này thường có màu đen, đỏ và có dạng thẳng, cong khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm của từng chủng tộc.
+ Thân tóc.
- Nguyên nhân gây rụng tóc:
+ Tuổi tác: Người trẻ thường có mái tóc dày và bóng mượt. Tuy nhiên, càng cao tuổi thì mái tóc sẽ càng trở nên thưa thớt và bạc màu. Qua thời gian, nang tóc sẽ thoái hóa, cũng giống như tất cả các bộ phận khác trong cơ thể. Chính vì thế, nang tóc sẽ trở nên yếu hơn, dễ gãy rụng. Nếu rụng tóc do nguyên nhân tuổi tác thì việc khắc phục rất khó khăn.
+ Thiếu chất dinh dưỡng: Là nguyên nhân khiến tóc bị yếu và gãy rụng.
+ Rối loạn nội tiết tố: Tình trạng tăng hoặc giảm các loại hormone androgen, estrogen, progesterone có thể khiến cho sợi tóc trở nên khô rối và dẫn tới gãy rụng thường xuyên. Bên cạnh đó, khi xảy ra tình trạng rối loạn nội tiết tố, cơ thể sẽ không thể hấp thụ dưỡng chất một cách tốt nhất và khiến cho nang tóc không thể tăng trưởng khỏe mạnh như bình thường. Đây là vấn đề thường gặp đối với chị em đang mang thai, sau sinh con và đang trong thời kỳ tiền mãn kinh.
+ Bệnh nhân ung thư sau khi hóa, xạ trị: Rụng tóc là tác dụng phụ thường gặp của các phương pháp xạ trị, hóa trị trong điều trị ung thư. Tuy nhiên, sau các đợt điều trị, tóc sẽ mọc trở lại.
+ Căng thẳng kéo dài: Nếu bạn thường xuyên bị căng thẳng, gặp nhiều áp lực trong cuộc sống thì có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gây ra nhiều rối loạn trong cơ thể, làm suy yếu hệ miễn dịch, rút ngắn chu kỳ phát triển của nang tóc và khiến tóc rụng nhiều bất thường.
+ Thiếu máu: Đây là vấn đề cần được khắc phục sớm để tránh dẫn tới những biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe. Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều được nuôi dưỡng bởi máu và tóc cũng vậy. Nếu bị thiếu máu, tóc cũng sẽ không được nhận đủ những dưỡng chất cần thiết. Đó chính là lý do khiến chân tóc nhanh thoái hóa, trở nên yếu ớt và dễ bị rụng tóc.
+ Buồng trứng đa nang: Triệu chứng của bệnh rất đa dạng. Ngoài rụng tóc, chị em còn có thể gặp phải một số biểu hiện khác như rối loạn kinh nguyệt, mọc nhiều mụn trứng cá,…+ Suy giáp.
+ Một số nguyên nhân gây rụng tóc khác có thể kể đến như nấm da đầu, chàm da đầu, lupus ban đỏ,…2. Các phương pháp cấy tóc
Trước hết, cần lưu ý rằng, cấy tóc không phải là phương pháp ngăn rụng tóc hiệu quả. Nếu thực hiện phương pháp này khi bạn đang rụng tóc nghiêm trọng hoặc mắc các bệnh lý gây rụng tóc, nhất là những bệnh lý về da đầu thì gần như không mang lại hiệu quả cao.
Có thể nói rằng, cấy tóc chỉ là một chỉ định hẹp và không phải bất cứ trường hợp rụng tóc nào cũng đạt được hiệu quả khi áp dụng phương pháp này. Điều quan trọng hơn là tìm hiểu nguyên nhân gây rụng tóc và áp dụng những nguyên nhân khắc phục sớm và phù hợp để nâng cao cơ hội phục hồi nang tóc.
Hiện nay cấy tóc nhân tạo và cấy tóc tự thân là 2 phương pháp phổ biến nhất:- Cấy tóc nhân tạo: Các chuyên gia sẽ dùng sợi tóc nhân tạo cấy vào da đầu người bệnh. Đây là phương pháp phù hợp với những trường hợp ít tóc và không thể chuyển sợi tóc từ những vùng khác đến vùng bị hói hoặc vết sẹo lớn trên da đầu. Tuy nhiên, phương pháp này không thể duy trì hiệu quả lâu dài và những sợi tóc nhân tạo thì không thể dài ra, bên cạnh đó người bệnh cũng rất khó thay đổi kiểu tóc.
- Cấy tóc tự thân: Là cách dùng tóc trên da đầu của người bệnh để cấy vào những vùng không có tóc. Cách này an toàn, hiệu quả và ít gây ra tác dụng phụ. Hơn nữa, sau khi cấy tóc, tóc vẫn có thể dài và có tuổi thọ lâu hơn. Tuy nhiên, khi thực hiện phương pháp tự thân, bác sĩ sẽ thực hiện di chuyển các nang tóc, bởi thế, người bệnh sẽ phải chịu nhiều đau đớn. Thời gian thực hiện cấy tóc tự thân cũng khá lâu với mức chi phí cao.
3. Cấy tóc an toàn không? Cần lưu ý những gì? | medlatec | 954 |
Nguyên nhân tụ máu dưới da
Đa phần các trường hợp tụ máu bầm dưới da đều không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên da bị tụ máu vẫn là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang chịu tổn thương và cần được chăm sóc, xử lý đúng cách.
1. Tụ máu bầm dưới da là gì?Tụ máu dưới da là tình trạng thành mao mạch bị tổn thương khiến máu chảy vào các mô xung quanh nhưng không liên tục, chỉ tạo thành các vết bầm màu xanh hay tím.Hiện tượng máu bầm dưới da có thể gây kích ứng và viêm, mức độ tùy thuộc vào vị trí và kích thước của vết máu bầm. Một số dấu hiệu giúp nhận biết tụ máu bầm dưới da là:Sưng đỏ (bầm xanh, bầm tím);Cảm giác đau nhức;Ấm, hơi nóng.Ngoài ra, bạn cũng có thể gặp các dấu hiệu khác không được đề cập. Tuy nhiên cần lưu ý là có không ít trường hợp trên da xuất hiện những vết bầm tím không rõ nguyên nhân (đặc biệt ở vùng da mỏng như da đùi, bắp tay...). Họ không bị va đập, cũng không vận động mạnh, không dùng thuốc, thậm chí sau khi ngủ dậy đã thấy sự xuất hiện của các vết bầm tím. Các chuyên gia cảnh báo rằng các vết bầm “bí ẩn” này có thể là biểu hiện của những bệnh lý nguy hiểm nên người bệnh tuyệt đối không nên chủ quan.
2. Nguyên nhân dẫn đến tụ máu bầm dưới da. Bất kỳ tác động vật lý nào, từ va chạm nhẹ hay tai nạn xe cộ, chấn thương thể thao... đều có khả năng gây tụ máu dưới da. Ngoài ra một số yếu tố khác cũng có thể dẫn đến tình trạng này là:2.1. Thiếu chất dinh dưỡng. Khi thiếu hụt một vài loại vitamin, cơ thể có thể xuất hiện các vết bầm tím. Một số vitamin bị thiếu có thể kể đến:Vitamin B12: góp phần vào quá trình sản xuất hồng cầu;Vitamin K: có tác dụng tổng hợp ra các yếu tố đông máu;Vitamin C: thúc đẩy hoạt động sản xuất tế bào;Vitamin P: tham gia vào quá trình sản xuất collagen, tăng độ dày mao mạch để chịu được áp lực của dòng máu.Nếu thiếu hụt các loại vitamin trên, mạch máu sẽ bị yếu và dễ vỡ, dễ gây ra các vết bầm tím.2.2. Do sử dụng các loại thuốc tác động đến máu. Việc sử dụng một số loại thuốc tác động đến máu cũng có thể là nguyên nhân gây ra các vết bầm tím. Một số loại thuốc liên quan có thể kể đến như: thuốc chống trầm cảm, thuốc giảm đau, thuốc chứa sắt, thuốc chống hen suyễn. Đặc biệt một trong những loại thuốc điển hình gây ra tình trạng này là Aspirin.Do đó, nếu bạn đang uống một loại thuốc mà thấy xuất hiện vết tụ máu dưới da thì bạn nên đi khám bác sĩ để được điều chỉnh kịp thời và tránh xuất huyết bên trong.
Tụ máu dưới da có thể do va chạm nhẹ hay tai nạn xe cộ
2.3. Mắc bệnh lý về máu. Nhiều nghiên cứu cho thấy các bệnh lý về máu (rối loạn đông máu do di truyền, suy giảm tiểu cầu...) có thể gây ra vết tụ máu bầm dưới da. Các trường hợp này có thể đi kèm với triệu chứng sưng chân, đau chân, chảy máu chân răng, chảy máu cam hoặc lộ rõ mao mạch trên cơ thể. Nếu nhận thấy những dấu hiệu trên nên nhanh chóng đi khám để được can thiệp kịp thời.2.4. Mắc bệnh ung thư máu. Có một dạng ung thư máu gây ảnh hưởng đến lưu lượng máu và tủy xương trong cơ thể là bệnh bạch cầu. Theo các chuyên gia, loại ung thư này khiến cơ thể dễ bị chảy máu nướu răng và dễ bị tụ máu dưới da.2.5. Mất cân bằng nội tiết tố. Một trong những nguyên nhân phổ biến khác gây ra các vết tụ máu dưới da là do mất cân bằng nội tiết tố. Nữ giới bước vào giai đoạn mãn kinh thường có nguy cơ thiếu hụt hormone estrogen. Đây là nguyên nhân khiến các mạch máu suy yếu, tổn thương và xuất huyết. Đồng thời, khi càng có tuổi hệ thống mao mạch sẽ yếu dần, mất dần tính đàn hồi. Trong trường hợp này các vết bầm tím thường xuất hiện nhiều ở chân.
2.6. Mắc đái tháo đường. Các vết tụ máu dưới da cũng có thể ngầm cảnh báo bệnh tiểu đường bởi loại bệnh lý này thường tác động tiêu cực đến tuần hoàn máu. Ngoài các vết bầm tím, bệnh nhân cũng sẽ gặp các triệu chứng khác như: mệt mỏi, khát nước, suy giảm thị lực... Khi thấy vết tụ máu bầm dưới da cùng với các dấu hiệu trên, hãy đi khám bác sĩ để được điều trị kịp thời.2.7. Các nguyên nhân khác. Ngoài ra, sự xuất hiện của các vết tụ máu dưới da bất thường còn có thể do các nguyên nhân khác như:Tác dụng phụ của thuốc chống đông máu (Warfarin, Clopidogrel, Aspirin, Dipyridamole...)Một số bệnh nhiễm trùng hoặc bệnh lý tự miễn như: nhiễm trùng Finger,bệnh nấm móng, viêm cột sống dính khớp, hội chứng chèn ép khoang...Tụ máu dưới màng đệm ở thai phụ (tỷ lệ 25%). Đa phần các khối máu tụ từ nhỏ đến thoái lui và ít khi gây nguy hiểm. Tuy nhiên các cục máu đông hoặc xuất huyết trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể là dấu hiệu của các vấn đề như nhau bong non, nhau tiền đạo và được coi là trường hợp cấp cứu y tế.
Nhiều nghiên cứu cho thấy các bệnh lý về máu có thể gây ra vết tụ máu bầm dưới da
3. Làm sao để chẩn đoán tụ máu dưới da?Để kiểm tra tình trạng tụ máu bầm dưới da, người ta áp dụng kiểm tra thể chất và tra cứu lịch sử y tế toàn diện. Hiện vẫn chưa có xét nghiệm máu đặc hiệu nào để đánh giá vết máu bầm. Tuy nhiên tùy thuộc vào tình hình, một số xét nghiệm cần thiết có thể kể đến:Tổng phân tích tế bào máu (CBC);Đánh giá chỉ số trao đổi chất;Đánh giá chỉ số đông máu;Xét nghiệm chức năng.Bên cạnh đó, một số thủ thuật xét nghiệm hình ảnh đôi khi cũng có thể được chỉ định, chẳng hạn như chụp cắt lớp CT hoặc chụp cộng hưởng từ MRI. | vinmec | 1,107 |
Những loại ung thư phổ biến ở nam giới
Ung thư là một căn bệnh chết người và có thể ảnh hưởng đến cả nam và nữ. Tuy nhiên, có một số loại ung thư có thể gây tử vong ở nam giới nhiều hơn nữ giới. Thói quen sống, di truyền và các yếu tố khác khiến nam giới dễ bị mắc một số loại ung thư hơn nữ giới.
Ung thư tuyến tiền liệt
Điều này là tất nhiên vì chỉ có đàn ông mới có cơ quan này. Theo khuyến nghị của các bác sĩ, nam giới từ sau 50 tuổi nên kiểm tra tuyến tiền liệt định kỳ vì ung thư tuyến tiền liệt là kẻ giết người thầm lặng và phần lớn không có dấu hiệu cho tới khi bước sang giai đoạn di căn.
Ung thư phổi
Mặc dù hút thuốc được cho là nguyên nhân chính gây ung thư phổi ở nam giới, nhưng trong thời gian gần đây, nhiều phụ nữ hút thuốc cũng bị mắc căn bệnh này. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy nam giới hút thuốc có nhiều nguy cơ bị ung thư phổi hơn phụ nữ hút thuốc.
Ung thư đại trực tràng
Ung thư đại trực tràng là loại ung thư gây tử vong hàng đầu trên thế giới và ảnh hưởng tới cả nam và nữ với tỷ lệ cân bằng. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống thêm 5 năm cao hơn ở phụ nữ so với những người đàn ông cùng được được điều trị như nhau.
Ung thư bàng quang
Nghiên cứu đăng trên tờ General Medicine năm 2008 trên dữ liệu được thu thập từ năm 1969 đến năm 1997 ở cả nam và nữ bị ung thư bàng quang chỉ ra rằng tỷ lệ mắc bệnh này ở nam so với nữ là 2:1 và các khối u cũng ít di căn và xâm lấn ở phụ nữ hơn.
Ung thư thận
Đây là loại ung thư đặc biệt phổ biến ở nam giới. Trên thực tế, nam giới có nguy cơ cao hơn gấp 3 lần bị ung thư thận so với nữ giới. Hút thuốc, di truyền và các yếu tố nghề nghiệp khác là những nguyên nhân làm tăng nguy cơ bị ung thư tế bào thận ở nam so với nữ. Ngoài ra, các khối u thận ở đàn ông lớn hơn và ác tính hơn so với ở phụ nữ.
Ung thư tuyến tụy
Mặc dù có một tỷ lệ tương đương giữa nam và nữ về tỷ lệ mắc viêm tụy cấp, tỷ lệ viêm tụy mạn phổ biến hơn ở nam giới so với nữ giới. Viêm tụy liên quan đến rượu phổ biến hơn ở nam giới. Ở phụ nữ, viêm tuyến tụy xảy ra nhiều hơn do sỏi mật, bệnh tự miễn và các yếu tố khác. Cần có nhiều nghiên cứu để biết liệu các yếu tố di truyền có khiến nam giới dễ bị loại ung thư này hơn không.
Bệnh bạch cầu
Theo một nghiên cứu được công bố trên tờ European Journal of Cancer Care nhằm tóm tắt các nghiên cứu khác nhau liên quan tới tỷ lệ mắc, tỷ lệ mắc mới, tỷ lệ tử vong, nguyên nhân, chẩn đoán lâm sàng với bệnh bạch cầu nguyên bào cấp tính (chủ yếu là bệnh ở trẻ em nhưng cũng có thể xảy ra ở người lớn), tỷ lệ mắc ở nam giới cao hơn một chút so với ở nữ giới.
Ung thư miệng và họng
Mặc dù các chuyên gia cho rằng hút thuốc, uống rượu có thể khiến nam giới dễ mắc ung thư này hơn so với nữ giới, nhưng không có dữ liệu cụ thể nào được tìm thấy chứng minh điều này.
U lympho không Hodgkin
Loại ung thư này được biết đến là loại ung thư nguy hiểm thứ 5 ở Mỹ. Một nghiên cứu trên Tạp chí Clinical Lymphoma cho thấy tỷ lệ mắc ung thư này ở nam giới cao hơn 50% so với ở nữ giới. | medlatec | 673 |
Góc tư vấn: Làm sao để quan hệ tình dục an toàn khi bị bệnh tim
Hoạt động tình dục điều độ được xem là có lợi cho sức khỏe đối với những người bình thường. Tuy nhiên đây lại là nỗi trăn trở lớn ở những người mắc bệnh về tim mạch. Bài viết hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp băn khoăn làm sao để quan hệ tình dục an toàn khi bị bệnh tim.
1. Mối quan hệ giữa chuyện chăn gối và bệnh tim mạch
Trên phương diện những người có sức khoẻ bình thường:
Hoạt động tình dục giúp kích thích cơ thể tiết ra nội tiết tố sinh dục, nội tiết tố này đóng vai trò tăng cường chuyển hóa đạm, mỡ và đường của cơ thể, đồng thời đồng hoá chất dinh dưỡng, làm giảm đường máu, cholesterol trong máu cũng như hạn chế các nguy cơ đối với tim mạch.
Các biến đổi sinh lý trong cơ thể khi thực hiện hành vi quan hệ tình dục có thể kể đến đó là:
Cơ thể khi tiếp nhận kích thích sẽ khiến nhịp thở tăng dần, nhịp tim cũng như huyết áp cũng tăng nhẹ, làn da trở nên ửng hồng;
Khi sang đến trạng thái hưng phấn, nhịp tim và huyết áp tăng cao và cả người sẽ căng lên;
Khi đạt cực khoái, năng lượng bị dồn nén trong cơ thể đồng thời được giải phóng. Lúc này các chỉ số như nhịp thở, huyết áp, nhịp tim sẽ bắt đầu giảm dần và trở về mức bình thường.
Có thể nói rằng thay vì gây tổn hại đến sức khoẻ, nếu có thói quen hoạt động tình dục an toàn, điều độ và lành mạnh thì nó hoàn toàn đem đến nhiều lợi ích cho trái tim con người. Nghiên cứu chỉ ra rằng nam giới duy trì hoạt động tình dục ít nhất từ 2 - 3 lần/tuần và nữ giới có đời sống tình dục thỏa mãn sẽ ít phải chịu đựng các cơn đau thắt ngực hơn so với người không quan hệ tình dục.
Bên cạnh những lợi ích đã được liệt kê ở trên, tình dục cũng giống như một hình thức luyện tập thể lực, giúp gia tăng sức bóp của cơ tim và cải thiện giấc ngủ. Không chỉ có vậy, khi đôi bên thân mật sẽ tạo ra sự gắn kết, không còn cảm giác cô đơn, lo lắng và trầm cảm - những yếu tố tâm lý vốn làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Đối với những người mắc bệnh tim mạch:
Những sự thay đổi về sinh lý khi hoạt động quan hệ tình dục có thể sẽ là gánh nặng đối với họ trên nền bệnh tim. Tuy nhiên trong trường hợp bác sĩ tim mạch đảm bảo rằng trái tim của bệnh nhân có thể chịu đựng được thì người đó vẫn có cơ hội hưởng thụ một đời sống tình dục bình thường như bao người khác.
2. Yếu tố ảnh hưởng đến ham muốn tình dục nhưng lại mắc bệnh tim
Một trong những yếu tố gây cản trở lớn nhất đối với các hoạt động tình dục ở người bị bệnh tim đó là sự sợ hãi. Vì người bị bệnh tim luôn có tâm lý lo lắng, sợ hãi rằng nếu quan hệ tình dục thì họ sẽ phát bệnh tim. Mặc dù hoạt động tình dục gây ra những thay đổi về nhịp tim, nhịp thở và huyết áp nhưng cũng không phải
là nỗi lo đáng sợ đối với bệnh nhân tim. Hay nói cách khác, nếu người bị bệnh tim mạch có thể chạy bộ, leo cầu thang, đi bộ đường dài được thì việc quan hệ tình dục cũng không phải là điều tối kỵ đối với họ.
Thêm vào đó, tỷ lệ các cơn đau thắt ngực xảy ra khi đang quan hệ tình dục là rất thấp và ngay cả khi gắng sức, bao gồm cả khi quan hệ tình dục, nếu người bệnh gặp các biểu hiện về tim mạch như sau thì cũng cần phải đi kiểm tra:
Khó thở;
Tức ngực;
Buồn nôn hoặc khó tiêu;
Nhịp tim không đều.
3. Lưu ý quan hệ tình dục an toàn khi bị bệnh tim
Những bệnh nhân bị suy tim độ I - II:
Trường hợp người bệnh mắc suy tim nhẹ (suy tim độ I - II và tăng huyết áp trong giai đoạn I - II), thì sẽ không có ảnh hưởng gì khi hoạt động tình dục. Có khi điều này lại đem lại lợi ích nhất định cho hệ tim mạch nếu hoạt động tình dục nhẹ nhàng và điều độ.
Những
bệnh nhân bị tăng huyết áp giai đoạn I, II cũng có thể quan hệ tình dục nhưng cũng cần chú ý về sự giảm chức năng tình dục do một số tác dụng phụ của thuốc điều trị tăng huyết áp gây nên. Do đó khi được bác sĩ tư vấn về việc dùng thuốc hạ huyết áp, bệnh nhân cần tham khảo kỹ và nếu cần thì thay bằng thuốc khác khi xuất hiện tác dụng phụ không mong muốn gây ảnh hưởng tới chức năng tình dục.
Trường hợp bệnh nhân bị suy tim độ III trở lên:
Những bệnh nhân này thường có biểu hiện bị khó thở kể cả những lúc nghỉ ngơi, do đó cần phải điều trị cho tới khi bệnh tình được kiểm soát tốt hơn, mức độ suy tim giảm dần. Khi đã có tiến triển tích cực, người bệnh vẫn có thể quan hệ tình dục nhưng cần an toàn, nhẹ nhàng, không nên gắng sức.
Đặc biệt cần lưu ý, trong khi làm chuyện phòng the, nếu bệnh nhân cảm thấy mệt thì phải dừng lại ngay hoặc có thể thay đổi tư thế để giảm hoạt động gắng sức. Còn nếu việc chữa trị chưa có dấu hiệu ổn định thì nên kiêng quan hệ tình dục để tránh tình trạng bệnh diễn biến nặng, bị rối loạn nhịp tim hoặc thiếu máu cơ tim, thậm chí còn gây nên tử vong.
Bệnh nhân bị tăng huyết áp giai đoạn III (huyết áp tối đa là > 180mm
Hg), kèm suy tim nặng hoặc bị thiếu máu cơ tim cần điều trị ổn định bệnh trạng và điều chỉnh chế độ quan hệ tình dục nhằm tránh cơn tai biến.
Đối với người bệnh bị thiếu máu cơ tim:
Những người bị thiếu máu cơ tim cục bộ do hẹp động mạch vành, kèm theo triệu chứng đau thắt ngực thì tốt nhất là tránh quan hệ tình dục. Hoặc nếu khi quan hệ mà xuất hiện cơn đau thắt ngực thì phải ngay lập tức dừng lại. Bệnh khi được điều trị ổn định và không còn dấu hiệu đau ngực thì có thể quan hệ tình dục trở lại nhưng với tần suất vừa phải, mức độ phù hợp.
Bệnh nhân sau khi
thực hiện phẫu thuật tim:
Sau khoảng vài tuần phẫu thuật tim, bệnh nhân có thể quan hệ tình dục trở lại nhưng chỉ nên thực hiện khi người bệnh cảm thấy sẵn sàng và cần thời gian thích nghi, không nên quá vội vã.
Theo ước tính, nếu bệnh nhân sau phẫu thuật tim mà có thể đi bộ lên xuống cầu thang với độ cao 3 tầng
lầu thì có thể quay trở lại đời sống tình dục nhưng mức độ từ từ và bình thường.
4. Khuyến cáo cho những người bị bệnh tim
Cần duy trì lịch trình thăm khám sức khỏe định kỳ và điều trị tích cực để hạn chế những biến cố tim mạch trong tương lai;
Không nên tự quyết định mức độ sinh hoạt tình dục khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ đối với trường hợp bệnh lý của mình;
Bên cạnh hoạt động tình dục có “đối tác”, thủ dâm cũng là một hình thức đỡ gắng sức và hỗ trợ phục hồi sự tự tin, giúp những người bị bệnh tim dễ dàng hơn trong việc quay trở lại đời sống tình dục.
Như vậy bài viết trên đây đã giúp giải thích phần nào câu hỏi: làm sao để quan hệ tình dục an toàn khi bị bệnh tim. Bên cạnh những lo lắng, trăn trở, bệnh nhân hoàn toàn có thể hỏi ý kiến của bác sĩ về vấn đề này và áp dụng mức độ phù hợp đối với thể trạng của mình. | medlatec | 1,409 |
Các dấu hiệu và triệu chứng của chửa ngoài dạ con
Chửa ngoài dạ con hay thai ngoài tử cung là tình trạng thai không nằm trong lòng tử cung mà nằm ở những vị trí khác bên ngoài tử cung, thường gặp nhất là ở vòi trứng. Chửa ngoài dạ con rất nguy hiểm vì khối thai có thể vỡ ra, gây mất máu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như khả năng mang thai những lần tiếp theo của người phụ nữ, nhiều người do cấp cứu không kịp có thể dẫn tới tử vong. Vì thế cần nhận biết các dấu hiệu và triệu chứng của chửa ngoài dạ con để có biện pháp hỗ trợ điều trị kịp thời.
Chửa ngoài dạ con hay thai ngoài tử cung là tình trạng thai không nằm trong lòng tử cung mà nằm ở những vị trí khác bên ngoài tử cung, thường gặp nhất là ở vòi trứng.
1. Các triệu chứng khi mang thai
Ngay cả khi trứng đã thụ tinh phát triển bên ngoài tử cung, các triệu chứng của chửa ngoài dạ con cũng tương tự như một thai kỳ bình thường. Chị em có thể có các triệu chứng sớm cho biết mang thai như đau vú, quầng vú màu đen, buồn nôn, nhức đầu, mệt mỏi và trễ kinh. Tuy nhiên theo MayoClinic cũng có trường hợp chửa ngoài dạ con không có bất cứ triệu chứng hay dấu hiệu mang thai nào cả.
2. Đau quặn thắt ở bụng
Một dấu hiệu cảnh báo sớm của chửa ngoài dạ con là đau ở vùng bụng dưới và đau quặn thắt ở một bên khung xương chậu.
Một dấu hiệu cảnh báo sớm của chửa ngoài dạ con là đau ở vùng bụng dưới và đau quặn thắt ở một bên khung xương chậu. Khoảng 5 – 6 tuần sau khi nghi ngờ đã thụ thai, người phụ nữ có thể gặp phải triệu chứng này – tương tự như tình trạng đau thắt bụng trong những ngày có kinh nguyệt. Điều này cho biết trứng thụ tinh đã đi vào tử cung. Do đó để phân biệt giữa triệu chứng chửa ngoài dạ con với tình trạng thụ tinh thông thường, chị em nên tới khám tại bệnh viện. Khi triệu chứng sớm này xuất hiện ngoài tuần thứ 6 của thai kỳ, chăm sóc y tế là cần thiết.
3. Chảy máu âm đạo
Chảy máu âm đạo, đặc biệt là khi kèm theo triệu chứng đau đớn, có thể là cảnh báo của chửa ngoài dạ con. Máu ra nhiều hoặc ít hơn chảy máu âm đạo trong chu kỳ kinh nguyệt, sẫm màu hơn hoặc loãng hơn.
4. Đau dữ dội
Vòi trứng bị vỡ là một trong những biến chứng có thể găp của chửa ngoài dạ con. Tình trạng này có thể ngăn chặn ngay sau khi người phụ nữ bắt đầu có các dấu hiệu và triệu chứng chửa ngoài dạ con. Cấp cứu để xử trí ngay là cần thiết trong trường hợp vòi trứng bị vỡ. Vỡ vòi trứng thường khiến người bệnh đau dữ dội ở vùng chậu hoặc bất cứ phần nào của bụng. Cơn đau có thể lan tới vai và cổ.
5. Sốc
Các triệu chứng bị sốc khi vỡ vòi trứng là mệt mỏi, choáng váng, tim đập nhanh, xanh xao…
Người bệnh có thể bị sốc do vỡ vòi trứng. Các triệu chứng bao gồm mệt mỏi, tim đập nhanh, xanh xao, da dẻo và chóng mặt. Chăm sóc y tế ngay lập tức là cần thiết trong trường hợp này.
6. Dấu hiệu y tế
Khi nghi ngờ có chửa ngoài dạ con, bác sĩ có thể yêu cầu người phụ nữ thực hiện một số xét nghiệm như siêu âm, xét nghiệm máu hoặc khám phụ khoa để chẩn đoán. Siêu âm giúp xác định trứng đã thụ tinh là ở trong tử cung hay ở vị trí nào khác. Xét nghiệm máu cung cấp cho bác sĩ các thông tin hữu ích về nồng độ hCG – một hormone được sản xuất trong thời kỳ mang thai. Theo các nhà nghiên cứu, xét nghiệm máu có thể xác định nồng độ hCG trong cơ thể của người phụ nữ để phân biệt giữa một thai kỳ bình thường và chửa ngoài dạ con. | thucuc | 739 |
Xơ nang tuyến vú: Nguyên nhân và cách chẩn đoán
1. Tổng quan về bệnh xơ nang tuyến vú
Xơ nang tuyển vú là một dạng tổn thương tuyến vú lành tính và thường gặp ở nữ giới. Đây là hiện tượng thường gặp do rối loạn tiết tố nữ. Trong chu kỳ kinh nguyệt, dưới tác động của hormone estrogen và progesterone, các mô vú giãn nở, căng lên và giữ lại nước. Có những vùng mật độ chắc hơn, khi sờ vào có cảm giác như bướu. Khi hết kỳ hành kinh, cảm giác này lại giảm và trở lại bình thường.
Sau nhiều chu kỳ kinh nguyệt, việc kích thích này lặp lại làm các mô tuyến vú trở nên chắc và trong mô tuyến vú hình thành các nang nhỏ chứa dịch.
Đối với người tiền mãn kinh hoặc thường xuyên căng thẳng, khi mất cân bằng giữa hai hormone estrogen và progesterone, tuyến vú xuất hiện những u cục hay những mảng gồ lên dưới da.
2. Phân loại xơ nang tuyến vú
Có ba dạng phổ biến của xơ nang tuyến vú bao gồm:
2.1. U nang tuyến vú
U nang tuyến vú thường không gây đau và có cấu trúc rõ ràng. Nó có thể di động và có kích thước thay đổi. Thông thường, u nang tuyến vú lành tính, không gây nguy hiểm và không có nguy cơ biến thành ung thư vú. Tuy nhiên, một số trường hợp u nang tuyến vú có thể cần được theo dõi hoặc loại bỏ nếu tạo ra sự bất tiện hoặc lo ngại về mặt mỹ quan.
2.2. Viêm xơ tuyến vú
Đây là một tình trạng phổ biến ở phụ nữ, đặc biệt trong độ tuổi sinh đẻ. Viêm xơ tuyến vú gồm các biến đổi tuyến vú và mô liên quan đến sự tăng trưởng và suy giảm của tế bào tuyến. Nó có thể gây ra các triệu chứng như đau ngực, căng tức, sự hình thành các khối u nhỏ, tiết dịch từ vú. Viêm xơ tuyến vú là một tình trạng lành tính và thường không đe dọa đến sức khỏe. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nếu triệu chứng gây khó chịu hoặc nghi ngờ về khối u ác tính, các xét nghiệm bổ sung có thể được yêu cầu để loại trừ ung thư vú.
2.3. Tăng sản ống tuyến vú
Tăng sản ống tuyến vú có thể gây ra sự hình thành các khối u nhỏ hoặc làm cho vùng vú cảm thấy cứng và đau. Tuy thường lành tính, nhưng trong một số trường hợp, tăng sản ống tuyến vú có thể kết hợp với các yếu tố khác nhau để tăng nguy cơ ung thư vú.
3. Triệu chứng của bệnh xơ nang tuyến vú
3.1. Đau ngực
Một trong những triệu chứng chính của xơ nang tuyến vú là đau hoặc khó chịu trong vùng ngực. Đau có thể nhạy cảm và tăng cường trước và trong thời kỳ kinh nguyệt. Đau thường tập trung ở một hoặc cả hai vùng vú.
3.2. Căng tức
Vùng vú có thể cảm thấy căng và đầy, đặc biệt trước và trong thời kỳ kinh nguyệt. Một số phụ nữ có thể cảm thấy rõ ràng sự căng tức trong vùng vú.
3.3. Các khối u
Bệnh có thể gây ra sự hình thành các khối u nhỏ trong vùng vú. Những khối u này thường mềm và di động khi chạm.
3.4. Sự thay đổi về kích thước và định dạng vú
Bệnh có thể làm cho vùng vú trở nên sưng và kích thước vú có thể thay đổi trong quá trình kinh nguyệt.
3.5. Tiết dịch từ vú
Một số phụ nữ có thể có tiết dịch từ vú, thường là trong màu trắng hoặc trong suốt.
4. Nguyên nhân gây bệnh
4.1. Độ tuổi
Phụ nữ trong độ tuổi từ 30 đến 50 tuổi có nguy cơ cao hơn để phát triển các dạng bệnh. Đây là khoảng thời gian mà các thay đổi hormone trong cơ thể phụ nữ diễn ra, như chu kỳ kinh nguyệt và tiền mãn kinh.
4.2. Sử dụng thuốc chứa estrogen gây xơ nang tuyến vú
Sử dụng thuốc chứa estrogen trong thời gian dài có thể tăng nguy cơ phát triển các dạng bệnh. Điều này bao gồm việc sử dụng các loại thuốc chống thai nội tiết chứa estrogen, hormone thay thế sau mãn kinh và một số loại thuốc điều trị hormone.
4.3. Chế độ ăn uống
Một số nghiên cứu đã chỉ ra một mối liên quan giữa chế độ ăn uống và nguy cơ gây bệnh. Chế độ ăn uống giàu chất béo và caffeine có thể tăng nguy cơ phát triển các dạng bệnh.
4.4. Rối loạn cân bằng giữa estrogen và progesterone gây xơ nang tuyến vú
Rối loạn cân bằng giữa hai hormone quan trọng, estrogen và progesterone, có thể tạo điều kiện cho sự phát triển của các dạng bệnh. Ví dụ, sự thiếu hụt progesterone hoặc tăng estrogen có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh.
Lưu ý rằng điều này chỉ là một số yếu tố nguy cơ phổ biến và không đồng nghĩa với việc mọi người có các yếu tố này sẽ chắc chắn phát triển các dạng bệnh. Các yếu tố nguy cơ chỉ tăng khả năng phát triển bệnh và không thể dự đoán được điều này với chính xác.
5. Cách chẩn đoán xơ nang tuyến vú
5.1. Siêu âm vú
Siêu âm vú sử dụng sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh của vùng vú. Phương pháp này giúp xác định các khối u, quầng sáng, hoặc các biến đổi cấu trúc trong vùng vú.
5.2. Nhũ ảnh
Nhũ ảnh là một phương pháp chụp X-quang của vùng vú. Nó có thể phát hiện các khối u, quầng sáng và các biến đổi khác trong cấu trúc vú. Nhũ ảnh thường được khuyến nghị cho phụ nữ trên 40 tuổi hoặc có yếu tố nguy cơ cao về ung thư vú.
5.2. Chọc lấy và khúc xạ nhũ tương
FNA là một thủ thuật xét nghiệm mỏng kim trong đó một kim mỏng được sử dụng để hút một lượng nhỏ tế bào từ khối u trong vùng vú. Mẫu tế bào được đưa vào viện thực nghiệm để kiểm tra dưới kính hiển vi.
Quá trình chẩn đoán xơ nang tuyến vú thường kết hợp sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá chính xác tình trạng và loại trừ các vấn đề khác nhau như khối u ác tính. Tùy thuộc vào kết quả của các xét nghiệm và thủ thuật, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán cuối cùng và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp.
| thucuc | 1,146 |
Người bị ung thư nên ăn gì?duy trì sức khỏe
Rất nhiều bệnh nhân ung thư không được chăm sóc dinh dưỡng đúng trong suốt thời gian trị bệnh nên đã dẫn đến tình trạng sụt cân, suy dinh dưỡng và suy kiệt trầm trọng hơn. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng chỉ cần sụt 5% cân nặng đã rút ngắn 1/3 thời gian sống của bệnh nhân. Tình trạng phổ biến trên đa số bệnh nhân ung thư hiện nay chính là suy kiệt cơ thể. Đây có thể là phản ứng phụ của quá trình điều trị hoặc do tâm lý chán nản, lo lắng của người bệnh nhưng phần nhiều là do chính khối u gây ra.
Cơ thể bệnh nhân ung thư cần được cung cấp đủ năng lượng và chất dinh dưỡng để duy trì sức khỏe, đáp ứng với điều trị.
Bệnh nhân ung thư nên ăn gì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác, thể trạng người bệnh, phương pháp điều trị, thời điểm điều trị, tác dụng phụ gặp phải khi điều trị…
1. Ăn gì trước khi điều trị ung thư?
Trước khi bước vào điều trị, bệnh nhân cần chuẩn bị sẵn sàng cả về tinh thần và thể chất. Trong đó, một chế độ dinh dưỡng tốt sẽ giúp bạn khỏe mạnh hơn và giảm nguy cơ nhiễm trùng. Người nhà bệnh nhân có thể dự trữ trong tủ lạnh những thực phẩm lành mạnh, đặc biệt là những loại ít cần chế biến. Hạt dẻ, sữa chua, táo, rau, ngũ cốc nguyên hạt là một số lựa chọn mà bạn có thể dùng.
Hạt dẻ, sữa chua, táo, rau, ngũ cốc nguyên hạt là một số lựa chọn mà bạn có thể dùng.
2. Ăn gì trong quá trình điều trị ung thư
Bệnh nhân cần bổ sung nhiều protein và năng lượng bao gồm: thịt nạc, thịt gà, cá, trứng, đậu và cá loại hạt, sữa… để giữ cho cơ thể khỏe mạnh và giúp cải thiện những ảnh hưởng từ việc điều trị.
Nên ăn những thực phẩm mềm, dễ dàng nhai và nuốt
Điều quan trọng là bệnh nhân ung thư không nên ăn các loại thịt, cá, gia cầm sống hoặc không được nấu chín kĩ, các đồ ăn và thức uống không tiệt trùng, thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc xuất xứ. Nên tránh ăn cay, mặn, tránh các loại trái cây có vị chua.
Để nâng cao sức khỏe, chất lượng điều trị và chất lượng sống, bệnh nhân ung thư cần một chế độ ăn uống phù hợp đủ dinh dưỡng và năng lượng. | thucuc | 448 |
Phương pháp nhổ răng khôn siêu âm Piezotome
Nhổ răng khôn không quá xa lạ với nhiều người nhưng hầu hết ai trong trường hợp mọc răng khôn cũng đều ái ngại vì phần lớn chúng đều phải nhổ bỏ và gây ra những cơn đau trước và sau nhổ rất khó chịu. Khắc phục nhược điểm lớn này, công nghệ nhổ răng khôn siêu âm ra đời, vậy thực chất nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm là gì?
1. Nhổ răng khôn siêu âm
Nhổ răng siêu âm Piezotome là phương pháp được sử dụng ưa chuộng hiện nay
Nhổ răng khôn siêu âm còn được biết đến với cái tên cụ thể là phương pháp nhổ răng khôn siêu âm Piezotome. Với phương pháp này, thay vì sử dụng tay khoan truyền thống thì bác sĩ nha khoa sẽ sử dụng thiết bị phát sóng siêu âm Piezotome để hỗ trợ làm rời chiếc răng khôn một cách dễ dàng. Mũi cắt siêu âm có tác dụng như chiếc dao cắt/ khoan ở phương pháp truyền thống, song thực tế mũi cắt này được hình thành từ các sóng siêu âm Piezotome. Có thể nói đây là một bước tiến lớn trong phát triển nha khoa trên toàn thế giới, giúp cho việc điều trị răng khôn trở nên êm ái và nhẹ nhàng hơn.
Xét về cấu tạo của thiết bị Piezotome có các bộ phận sau đây:
– Một tay cầm có Led giúp phẫu thuật thuận tiện thông qua màn hình cảm ứng, giúp điều chỉnh hướng các mũi cắt sóng siêu âm một cách chính xác.
– Bộ phận điều chỉnh mức năng lượng sóng siêu âm tùy thuộc theo thao tác của bác sĩ và mức độ phức tạp của ca nhổ răng.
– Hệ thống bơm nước tưới liên tục giúp giảm nhiệt, tránh bỏng rát và không gây hoại tử tế bào xương do nhiệt.
Khi hoạt động, các tần số bước sóng siêu âm được thay đổi để phù hợp với tình trạng của bệnh nhân, giúp quá trình phẫu thuật được diễn ra một cách rất êm ái. Thiết bị đầu máy siêu âm sẽ được di chuyển xung quanh chân răng để làm tách các dây chằng xung quanh răng khôn và thân răng. Đồng thời nướu và chân răng cũng được tách ra một cách dễ dàng. Khi thao tác hoàn thành, bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ để gắp răng khôn ra ngoài. Về cơ bản, quá trình nhổ răng bằng sóng siêu âm Piezotome diễn ra rất đơn giản, quá trình thực hiện cũng ít phức tạp hơn phương pháp truyền thống rất nhiều.
2. Những ưu điểm và nhược điểm của nhổ răng không siêu âm
Phương pháp nhổ răng khôn siêu âm Piezotome giúp giảm đau, nhanh lành thương
Với cấu tạo lưỡi cắt bằng sóng siêu âm, phương pháp nhổ răng siêu âm Piezotome có nhiều ưu điểm nổi bật như:
– Các thao tác cắt có độ chính xác cao hơn rất nhiều phương pháp nhổ răng bằng cắt, khoan không thường, chính vì thế giúp giảm thiểu tổn thương trong quá trình nhổ răng.
– Tránh được nhiều tổn thương do nhiệt gây ra nhờ hệ thống tưới liên tục, đồng thời giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn rất nhiều trong quá trình nhổ răng.
– Thao tác cắt răng cũng như mở xương, đặc biệt với các ca nhổ răng khó (răng mọc ngầm, mọc ngang, răng khôn có chân phức tạp,….) được thực hiện dễ dàng, giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng tới các dây thần kinh quanh răng.
– Sóng siêu âm tiếp xúc với răng một cách êm ái, âm thanh khi nhổ răng siêu âm cũng rất nhẹ nhàng, rất ít tiếng ồn, chính vì thế mà giúp bệnh nhân cảm thấy bớt căng thẳng và sợ hãi hơn.
– Lưỡi cắt bằng sóng siêu âm có khả năng cắt rất mỏng, ít ảnh hưởng mô xương hơn các phương pháp truyền thống. Bên cạnh đó, với phương pháp nhổ răng siêu âm này, quá trình phục hồi sau nhổ răng cũng được kiểm soát tốt hơn và nhanh chóng hơn.
Mặc dù có những ưu điểm vượt trội song phương pháp cũng tồn tại nhược điểm là: thời gian nhổ răng thường diễn ra lâu hơn so với phương pháp truyền thống. Thêm vào đó, chi phí cho một lần nhổ răng siêu âm thường cao hơn so với phương pháp cũ.
3. Các bước tiến hành khi nhổ răng khôn bằng phương pháp Piezotome
Vậy nhổ răng khôn bằng phương pháp Piezotome sẽ diễn ra như thế nào? Về cơ bản các bước thực hiện sẽ thương tự như phương pháp thông thường. Tuy nhiên ở bước cắt, khoan và nhổ răng sẽ được ứng dụng công nghệ Piezotome thay vì sử dụng khoan, cắt truyền thống. Cụ thể
3.1. Thăm khám tình trạng răng khôn
Thăm khám tình trạng răng khôn giúp bác sĩ nha khoa đánh giá sơ bộ về mức độ nghiêm trọng của việc răng khôn mọc lệch. Trong trường hợp mọc răng khôn có xuất hiện áp xe mủ, người bệnh cần được điều trị hết ổ viêm trước khi nhổ răng.
Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh răng miệng kỹ lưỡng trước khi thực hiện nhổ răng.
3.2. Chụp X Quang và phân tính tình trạng mọc lệch
Chụp XQuang răng trước khi nhổ răng
Thông qua hình ảnh thu được, vị trí mọc lệch của răng khôn được hiển thị. Với hình ảnh này, bác sĩ sẽ phân tích và đánh giá mức độ khó của nhổ răng. Đồng thời sẽ giải thích sơ bộ về việc nhổ răng khôn cho người bệnh.
3.3. Tiến hành nhổ răng khôn
Trước mỗi ca nhổ răng khôn, bạn đều được gây tê để giảm thiểu cơn đau gây ra trong quá trình nhổ răng. Sau đó, công nghệ Piezotome bắt đầu được ứng dụng dể mở xương và chia cắt chân răng đối với các răng khôn mọc ngầm hoặc thực hiện chia cắt chân răng đối với các răng khôn ít phức tạp hơn. Do âm thanh và chuyển động của dao cắt siêu âm Piezotome rất êm ái nên khi thực hiện bạn hãy thả lỏng và không nên quá căng thẳng để việc thực hiện được dễ dàng hơn.
3.4. Sau nhổ răng
Sau khi răng khôn được nhổ bỏ, bác sĩ nha khoa sẽ tiến hành cầm máu và kê đơn giảm đau, chống viêm cho bạn. Việc chăm sóc sau nhổ răng khôn là rất quan trọng bởi đây là một chiếc răng cối lớn, nằm sâu bên trong,… Chăm sóc đúng cách sẽ giảm nhanh chóng tình trạng sưng đau, hạn chế tối đa viêm, giúp phục hồi nhanh chóng. Vì thế bạn hãy thực hiện đúng các hướng dẫn từ bác sĩ nha khoa nhé.
Trên đây là một số thông tin về phương pháp nhổ răng Piezotome. Như vậy, đối với việc nhổ răng khôn, bạn có thể cân nhắc sử dụng nhổ răng theo phương pháp này để giảm thiểu đau đớn trong quá trình nhổ răng, đồng thời giúp việc lành thương được diễn ra tốt hơn. Tuy nhiên, hãy lựa chọn một địa chỉ nha khoa thực sự uy tín và có chất lượng để thực hiện nhổ răng một cách an toàn và hiệu quả nhé. | thucuc | 1,257 |
Có nên cắt Amidan cho trẻ? Cắt bằng phương pháp nào?
Viêm Amidan là một bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp thường gặp ở trẻ. Tuy nhiên nhiều phụ huynh lo ngại trẻ còn quá nhỏ, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên việc cắt Amidan khá nguy hiểm. Vậy có nên cắt Amidan cho trẻ không? Cắt Amidan có nguy hiểm không?
1. Tổng quan về viêm Amidan
Amidan là lớp hạch bạch huyết lớn nhất trong cơ thể, có tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi những vi khuẩn xâm nhập vào. Amidan sẽ hoạt động mạnh nhất trong khoảng 4 – 10 tuổi, còn khi sang giai đoạn dậy thì, hoạt động của amidan sẽ giảm rõ rệt. Viêm Amidan là hiện tượng một lượng lớn vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể nhưng Amidan không kịp phản ứng dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. Lúc này Amidan đã mất hoàn toàn chức năng bảo vệ cơ thể và trở thành một ổ viêm để vi khuẩn trú ngụ và gây ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Viêm Amidan là hiện tượng một lượng lớn vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể nhưng Amidan không kịp phản ứng dẫn đến tình trạng viêm nhiễm
2. Dấu hiệu viêm Amidan ở trẻ
Một số dấu hiệu điển hình viêm Amidan ở trẻ có thể kể đến như:
– Amidan bị phù nề: Trẻ sẽ bị sưng họng, rát, khó thở và khò khè khi thở. Đối với trẻ sơ sinh, dưới 1 tuổi thì biểu hiện thường thấy là con quấy khóc, bỏ bú, bỏ ăn
– Khó nuốt, đau rát khi nuốt: Khi bị viêm nhiễm, ổ viêm sẽ sưng to lên trong vòm họng, khiến trẻ gặp khó khăn khi nuốt.
– Bị ho khan và có đờm: Khi trẻ chuyển sang giai đoạn viêm Amidan hốc mủ thì sẽ có triệu chứng ho khan có đờm xanh, vàng rất khó chịu.
– Triệu chứng toàn thân: Khi chuyển giai đoạn nặng hơn, trẻ sẽ bị sốt cao từ 39 – 40 độ, cơ thể thường khó chịu và mệt mỏi. Càng viêm nghiêm trọng thì tình trạng triệu chứng sốt càng kéo dài.
Trẻ ho có đờm là một biểu hiện khi bệnh diễn tiến chuyển sang giai đoạn viêm Amidan hốc mủ
3. Có nên cắt Amidan cho trẻ?
Thực tế, không phải lúc nào trẻ bị viêm Amidan cũng phải cắt bỏ. Bác sĩ sẽ chỉ định cắt Amidan trong các trường hợp như:
– Viêm Amidan tái phát nhiều lần (5 lần/năm) gây ảnh hưởng đến sức khoẻ cũng như cuộc sống hàng ngày của trẻ.
– Viêm Amidan tiến triển nặng và gây nên những biến chứng nghiêm trọng như viêm phế quản, viêm phổi, viêm cơ tim, viêm cầu thận, viêm khớp…
– Amidan phát triển quá phát, gây tắc nghẽn đường thở, khiến trẻ gặp bất tiện, khó ăn, khó nuốt, ngủ ngáy và nghiêm trọng hơn là ngưng thở khi ngủ.
4. Các phương pháp điều trị viêm Amidan
4.1 Điều trị nội khoa
Nếu trẻ bị viêm Amidan ở mức độ nhẹ, bác sĩ sẽ điều trị tình trạng nhiễm khuẩn bằng cách kê một số loại thuốc. Phụ huynh nên cho trẻ uống theo đúng đơn thuốc đã kê và tuyệt đối không được tự ý mua thuốc ngoài đơn.
Nếu trẻ bị viêm Amidan nhẹ, bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc cho trẻ uống để giảm triệu chứng
4.2 Điều trị ngoại khoa
– Hàn gắn mạch máu siêu nhỏ, chỉ dưới 1mm ngay trong lúc mổ, giúp ngăn chặn hoàn toàn khả năng chảy máu.
– Lưỡi dao chỉ được sử dụng một lần và tự huỷ ngay khi ca mổ kết thúc, không tái sử dụng lại. Bên cạnh đó, thiết diện của lưỡi dao siêu mỏng, dễ dàng bẻ cong giúp bác sĩ linh hoạt thực hiện các thao tác.
– Ca mổ thực hiện với lượng nhiệt cực thấp, chỉ từ 65 – 70 độ C, trong khi các phương pháp trước đây sử dụng lượng nhiệt lên đến 200 độ C.
– Quá trình phẫu thuật diễn ra nhanh chóng và chính xác, chỉ từ 15 – 30 phút.
– Sau khi phẫu thuật xong, bệnh nhân chỉ cần lưu viện trong vòng 24h, phục hồi nhanh chóng và sớm trở lại với công việc.
– 100% phụ huynh hài lòng sau khi cho con thực hiện cắt Amidan bằng phương pháp Plasma Plus.
Phẫu thuật bằng phương pháp Plasma Plus an toàn với trẻ, không gây chảy máu và biến chứng | thucuc | 773 |
Chụp CT phổi: Kỹ thuật chẩn đoán được chỉ định trong khám phổi hậu Covid-19 chính xác, an toàn
Dù đã khỏi Covid-19, nhưng nhiều người bệnh vẫn gặp phải một số triệu chứng đáng lo ngại, được gọi là tình trạng hậu Covid. Trong đó, những tổn thương ở phổi là thường gặp nhất. Với những trường hợp cần khám phổi hậu Covid-19, chụp CT phổi là một phương pháp hữu ích, an toàn, giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý về phổi.
1. Khi nào cần khám phổi hậu Covid-19?
1.1. Phổi có thể bị tổn thương như thế nào sau khi nhiễm bệnh Covid-19
Đại dịch Covid-19 đã gây ảnh hưởng rất lớn đến nhiều quốc gia trên thế giới và hiện nay, đại dịch vẫn đang có những diễn biến vô cùng phức tạp. Dù đã khỏi Covid, nhưng nhiều người bệnh vẫn có thể tái nhiễm và gặp phải tình trạng hậu Covid. Trong đó, phổi là một trong những cơ quan phải chịu những tổn thương đầu tiên và nghiêm trọng nhất.
Dưới đây là một số tổn thương thường gặp ở phổi sau khi nhiễm Covid:
- Người bệnh ho nhiều, ho liên tục, ho có đờm: Đây có thể là biểu hiện của bệnh viêm phổi.
- Một số triệu chứng như khó thở, hụt hơi, tức ngực, ho nhiều,… có thể là những biểu hiện suy giảm chức năng hệ hô hấp. Cũng chính vì thế, bệnh nhân luôn trong trạng thái mệt mỏi, giảm chất lượng sống.
- Phổi bị xơ hóa, màng phổi bị tổn thương, tắc mạch phổi,… làm suy giảm nghiêm trọng chức năng hô hấp.
1.2. Khi nào cần khám phổi hậu Covid-19
Không phải ai cũng cần thiết phải khám phổi hậu Covid-19, tuy nhiên với nhóm đối tượng có nguy cơ cao thì việc kiểm tra sớm sẽ giúp người bệnh được chẩn đoán và điều trị sớm, phòng tránh những biến chứng nguy hiểm. Dưới đây là nhóm đối tượng có nguy cơ cao và nên kiểm tra phổi dù đã khỏi Covid:
- Trong thời gian bị bệnh, những bệnh nhân này xuất hiện nhiều triệu chứng và mức độ triệu chứng cũng nghiêm trọng hơn các trường hợp khác. Đặc biệt là những bệnh nhân đã xuất hiện những biểu hiện năng và đã từng phải nhập viện để điều trị, dưới sự theo dõi chặt chẽ của các bác sĩ, đã từng phải dùng máy thở và liệu pháp oxy.
- Kết quả xét nghiệm máu trong thời gian điều trị bệnh, có những biểu hiện bất thường.
- Người nhiễm virus có bệnh lý nền, có thể kể đến một số bệnh lý như tiểu đường, bệnh tăng huyết áp, bệnh về tim mạch, bệnh gan, thận hay một số loại bệnh ung thư,…
- Người cao tuổi(trên 60 tuổi) mắc Covid-19 cũng cần khám hậu Covid.
Với những trường hợp cần khám phổi hậu Covid thì nên đi khám vào thời điểm đã chữa khỏi bệnh từ 2 đến 4 tuần. Nếu để quá lâu, một số tổn thương sẽ trở nên nghiêm trọng hơn.
Nếu không nằm trong nhóm có nguy cơ cao, tuy nhiên, cơ thể người bệnh lại gặp phải những triệu chứng bất thường và mức độ bệnh ngày càng nặng hơn thì việc thăm khám, kiểm tra sức khỏe hậu Covid cũng là điều cần thiết.
2. Khám phổi hậu Covid-19 bằng phương pháp chụp CT phổi
Phương pháp chụp CT phổi hay chụp cắt lớp vi tính được đánh giá là phương pháp rất hữu ích trong việc tầm soát những tổn thương ở phổi sau khi mắc Covid-19. Nếu như phương pháp chụp X-quang có thể bỏ qua một số vấn đề ở phổi, chẳng hạn như những khối u nhỏ,… thì chụp CT là phương pháp có thể cho kết quả hình ảnh chính xác hơn rất nhiều.
Bằng phương pháp này, các bác sĩ có thể nhận biết những tổn thương ở phổi, dù là nhỏ nhất. Một số tổn thương phổi có thể phát hiện nhờ chụp CT phổi như tình trạng xơ hóa tổ chức nhu mô phổi, xuất hiện tổn thương, đông đặc phổi, tắc nghẽn mạch máu phổi, dải mờ bất thường ở màng phổi, huyết quản giãn, tràn khí màng phổi,… Bên cạnh đó là một số bệnh lý nguy hiểm như áp xe phổi, ung thư phổi,…
Khi khám phổi hậu Covid-19 bằng phương pháp chụp Cắt lớp vi tính(CT), người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Cần cung cấp cho các bác sĩ về một số thông tin như tiền sử bệnh lý cá nhân, các loại thuốc đang sử dụng,… Trong trường hợp chống chỉ định với chụp CT phổi, bác sĩ sẽ cân nhắc và chuyển sang một phương pháp kiểm tra an toàn hơn.
- Trước khi chụp CT, bệnh nhân cần tháo bỏ những vật dụng kim loại và trang sức ở những vị trí cần chụp để tránh ảnh hưởng đến kết quả. | medlatec | 829 |
Có thể bạn chưa biết: Vắc xin ngừa cúm cần được tiêm chủng hàng năm
Tiêm vắc xin là biện pháp tốt nhất ngăn ngừa virus cúm, nhưng do chủng virus biến đổi liên tục nên dù từng tiêm một vài lần cũng không bảo đảm giá trị phòng bệnh suốt đời. Chính vì vậy, Bộ Y tế Việt Nam khuyến cáo, người lớn và trẻ em cần tiêm vắc xin ngừa cúm hàng năm.
1. Cách phân biệt cảm và cúm
Bệnh cúm dễ gặp ở trẻ em do sức đề kháng kém.
Cúm là loại bệnh viêm nhiễm cấp tính đường hô hấp gây nên bởi virus cúm.
Việt Nam là nước có số người nhiễm bệnh cao, nhưng hiện vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Đa số người dân chưa ý thức được sự nguy hiểm mà virus cúm có thể gây ra, và thường nhầm lẫn bệnh cúm với bệnh cảm thông thường.
Thực tế, cảm và cúm đều có những biểu hiện đầu tiên giống nhau như: Sốt, nhức đầu, đau cơ, mệt mỏi, ho, nghẹt mũi, sổ mũi. Tuy nhiên, vẫn có
cách phân biệt sự khác nhau của cảm và cúm:
- Bệnh cảm thường chỉ kéo dài trong khoảng 1 tuần.
- Bệnh cúm dai dẳng hơn, và có thể gây biến chứng viêm phổi, đặc biệt nếu bệnh diễn tiến nặng và nhanh ở trẻ, người già hoặc người có bệnh phổi, tim thì có chỉ định phải nhập viện.
Vì vậy, nếu thấy khó thở hoặc sốt trở lại sau khi đã đỡ 1 hoặc 2 ngày thì nên đến gặp bác sĩ để theo dõi nhằm đề phòng biến chứng ở thể cúm nặng.
2. Vì sao nên tiêm phòng vắc xin cúm hàng năm?
Do sức đề kháng kém, sự thay đổi thời thiết là thời điểm lý tưởng để virus cúm phát triển và lây lan. Trong đó, phụ nữ mang thai và trẻ em là hai nhóm có nguy cơ mắc virus cúm cao nhất. Tiếp đó, người lớn mắc các bệnh mạn tính như bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch, bệnh phổi cũng là những đối tượng dễ bị virus tấn công.
Những đối tượng này nếu mắc cúm sẽ gây biến chứng nặng nề như:
- Viêm phổi, viêm xoang và viêm tai.
- Phá hủy tế bào gây suy đa tạng, thậm chí có thể gây tử vong.
- Thai nhi bị virus cúm xâm nhập vào cơ thể, nếu kéo dài sẽ không tốt cho cả mẹ và thai nhi.
3. Những ai nên tiêm phòng vắc-xin cúm?
Tiêm chủng là cách tốt nhất để phòng bệnh.
Vậy mẹ bầu, trẻ nhỏ cần làm gì để ngăn ngừa bệnh cúm?
Bộ Y tế Việt Nam, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) khuyến cáo tiêm vắc xin cúm là cách tốt nhất để phòng bệnh, cụ thể:
- Phụ nữ mang thai (có thể tiêm vắc xin ngừa cúm bất kì thời điểm nào, trước hoặc trong thai kì).
- Trẻ em từ 6-24 tháng tuổi.
Vắc xin ngừa cúm giúp phát triển các kháng thể trong cơ thể người khoảng 2 tuần sau khi tiêm. Các kháng thể này sẽ bảo vệ cơ thể chống lại các virus cúm.
Các chuyên gia khuyến cáo: Chủng virus biến đổi liên tục nên dù từng tiêm một vài lần cũng không bảo đảm giá trị phòng bệnh suốt đời. Chính vì vậy, người lớn và trẻ em cần tiêm vắc xin ngừa cúm hàng năm.
Để phòng ngừa bệnh tốt nhất, tiêm vắc xin ngừa cúm trước đó sẽ giúp cơ thể chống lại virus ở mùa tiếp theo.
Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội | medlatec | 623 |
Công dụng thuốc Ursalic
Ursalic thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được chỉ định sử dụng cho việc hỗ trợ điều trị chứng khó tiêu, chán ăn, mệt mỏi do rối loạn đường mật và giúp cải thiện chức năng gan với bệnh gan mãn tính. Tìm hiểu về công dụng và cách dùng của thuốc Ursalictrong bài viết sau.
1. Ursalic là thuốc gì?
Ursalic là thuốc đường tiêu hóa, thành phần chính tương ứng với các hàm lượng như sau: Ursodesoxycholic acid 50mg, Thiamin nitrat 10mg, Riboflavin 5mg. Thuốc được bào chế dạng viên nang, đóng hộp 6 vỉ x 10 viên.Ursalic hiện được phép lưu hành tại Việt Nam với số đăng ký VD-11069-10 và được sản xuất tại Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa - Việt Nam.
2. Thuốc Ursalic có tác dụng gì?
Thành phần chính trong thuốc Ursalic là Ursodesoxycholic acid, Thiamin nitrat và Riboflavin. Trong đó:Acid ursodeoxycholic là muối mật tự nhiên hàm lượng thấp, ái nước và không có tác dụng tẩy rửa. Acid ursodeoxycholic có tác dụng ức chế tái hấp thu chủ động tại ruột, làm tăng tiết dịch mật và giảm tái hấp thu các dịch mật;Thiamin nitrat thường có tên là vitamin B1, đây là một loại vitamin thuộc nhóm B. Lượng dùng carbohydrat và tốc độ chuyển hóa có sự ảnh hưởng trực tiếp từ Thiamin;Riboflavin là một vitamin thuộc nhóm B2, có tác dụng quan trọng đối với cơ thể.Từ các thành phần nêu trên, Ursalic có tác dụng hỗ trợ điều trị:Các triệu chứng do rối loạn đường mật như khó tiêu, chán ăn, mệt mỏi..Cải thiện chức năng gan đối với người mắc bệnh gan mãn tính.
3. Cách dùng và liều lượng thuốc Ursalic
Thuốc Ursalic dạng viên nang có thể sử dụng uống trực tiếp với nước lọc. Thời điểm uống thích hợp có thể sau bữa ăn.Liều lượng: Người lớn uống 3 lần/ngày. Mỗi lần 1 viên nang mềm.Mọi sự thay đổi về liều lượng hoặc cách sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ dẫn từ bác sĩ hoặc đơn thuốc được kê bởi người có chuyên môn.
4. Tác dụng phụ khi dùng Ursalic
Với bất kỳ một loại thuốc hoặc dược phẩm nào, khi sử dụng người dùng có thể sẽ gặp phải một số tác dụng không mong muốn tùy mức độ nặng nhẹ theo thể trạng. Vì vậy khi dùng Ursalic bạn nên lưu ý một số tác dụng không mong muốn sau:Triệu chứng ít gặp: Tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa;Hiếm gặp: Táo bón, đau bụng, cảm giác rát bỏng và khó chịu ở bụng;Với người quá mẫn có thể gặp phát ban, mề đay, mẩn ngứa;Một số triệu chứng khác cũng có thể gặp phải như: Choáng váng, mệt mỏi và hoa mắt.Khi gặp bất kỳ tình trạng nào trên, bạn nên liên hệ ngay đến bác sĩ để được hỗ trợ. Tuyệt đối không tự ý thay đổi liều lượng hay sử dụng thuốc khác để khắc phục khi chưa được cho phép.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Ursalic
Tuyệt đối không được sử dụng Ursalic cho các đối tượng sau:Phụ nữ đang mang thai;Bệnh nhân viêm gan mức độ nặng;Người bị tắc ống mật hoàn toàn;Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần có trong thuốc.Với các trường hợp người bệnh cần đề phòng thì khi sử dụng thuốc cần nghiêm chỉnh thực hiện theo đơn thuốc hoặc các chỉ dẫn sử dụng từ bác sĩ để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn. Đề phòng trong một số trường hợp sau đây:Người bị vấn đề về đường tiêu hóa như viêm loét đường tiêu hóa;Người bị bệnh tuyến tụy mức độ nặng;Bệnh nhân sỏi mật;Các thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh nên sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và chỉ dẫn từ bác sĩ và người có chuyên môn, tuyệt đối không tự ý dùng khi chưa có đơn kê của bác sĩ. Thông báo ngay cho bác sĩ khi có các biểu hiện, triệu chứng của các tác dụng phụ hay dấu hiệu bất thường khác. | vinmec | 690 |
Hai lần khám bình thường, mẹ bầu ngã ngửa đi khám lần 3 bất ngờ phải đình chỉ thai
Nguyên nhân do sự chủ quan của nhiều thai phụ, nhưng nếu biết cách phòng ngừa, cha mẹ hoàn toàn tránh di truyền sang con.
Bất ngờ đình chỉ thai ở lần tuần thai 24, nguyên nhân do đâu?
Từng sinh con đầu đủ tháng, sinh thường, đến lần mang thai thứ 2 ở tuần thai 24 tuần 5 ngày, tức đi được 2/3 chặng đường thai kỳ, thai phụ cùng gia đình vô cùng mong chờ, háo hức ngày bé thứ 2 chào đời.
Với tiền sử bản thân thai nhi thiếu máu nhược sắc, nghi ngờ mang gene tan máu bẩm sinh, sinh con đầu đủ tháng nhưng có gen tan máu bẩm sinh, nên lần mang thai này chị đã cẩn thận hơn. Chị ngã ngửa, suy sụp vì phát hiện bất thường ở thai nhi.
Sau khai thác tiền sử thai phụ, bác sĩ chỉ định vợ chồng chị làm xét nghiệm huyết học, hóa sinh, miễn dịch như công thức máu, điện di huyết sắc tố, Ferritin, sắt huyết thanh. Ngoài ra, chị còn làm thêm xét nghiệm hóa sinh như Calci, nghiệm pháp dung nạp đường.
Kết quả xét nghiệm có công thức máu chỉ số huyết sắc tố giảm (Hb):11,3 G/d
L, thể tích HC giảm (HCT): 35 G/d
L, thể tích trung bình hồng cầu giảm (MCV): 68 (f
L). Điện di huyết sắc tố bình thường. Tuy nhiên, trên siêu âm ghi nhận nhiều hình ảnh bất thường.
Phân tích hình ảnh thai nhi trên siêu âm, BSCKI. Trên siêu âm Doppler động mạch não giữa: Chỉ số tốc độ tâm thu động mạch não giữa PSV=69cm/s (>1.5 Mo
M).
Căn cứ vào kết quả xét nghiệm và siêu âm, bác sĩ chẩn đoán theo dõi hình ảnh thiếu máu thai nhi/ thai 24 tuần 5 ngày trong buồng tử cung, nghĩ nhiều đến thai mang gene tan máu bẩm sinh.
Sau đó, bệnh nhân được chuyển bệnh viện Phụ sản Trung ương kiểm tra chuyên sâu. Tại đây, vợ chồng chị được tư vấn làm gene thì cho kết quả cả hai vợ chồng mang gene tan máu bẩm sinh (Thalassemia). Sau đó, bác sĩ vấn đình chỉ thai nghén.
Thalassemia - Bệnh di truyền cần truyền máu, điều trị suốt đời
Bệnh Thalassemia là bệnh thiếu máu tan máu di truyền, có nghĩa là thai có thể thừa hưởng bệnh này từ bố và/hoặc mẹ. Bệnh này có 2 thể là alpha và beta Thalassemia. Tỷ lệ người mang gene Thalassemia ở Việt Nam là khoảng 3% dân số.
Thai nhi khi bị Thalassemia gây nên những biến chứng nguy hiểm như: Nếu alpha thể nặng (hội chứng Hb Bart) sẽ gây phù thai ở giai đoạn muộn - thai lớn sau 18 tuần (thường 25-30 tuần). Những thai nhi này sẽ lưu thai và có thể gây các biến chứng nặng cho mẹ như phù toàn thân, tăng huyết áp, co giật. Nếu là thể bệnh Hb
H (thể alpha) gây thiếu máu từ nhẹ đến trung bình, gan lách to, vàng da, vàng mắt, biến dạng xương.
Bệnh Thalassemia thể nặng cần phải truyền máu suốt đời, khi mắc gene bệnh, trẻ có thể tử vong ngay trong bào thai do trẻ không ra đời do phù thai. Nếu sống trẻ sinh ra không may mang gen bệnh Thalassemia ở mức độ nặng có thể gây nên những biến chứng nặng nề như biến dạng xương mặt, suy tuyến nội tiết, chậm phát triển, suy gan, xơ gan, suy tim… để lại hậu quả cho nòi giống, gánh nặng bệnh tật cũng như ảnh hưởng đến chất lượng sống và giảm tuổi thọ của người bệnh, thậm chí có nguy cơ tử vong.
Th
S. Để sàng lọc bệnh Thalassemia, những người trong độ tuổi sinh đẻ nên chủ động xét nghiệm, tầm soát gen bệnh càng sớm càng tốt. Nếu kết quả mang gene bệnh cần được tư vấn và quản lý nguồn gene để tránh sinh ra con bị bệnh thể nặng.
Tránh di truyền bệnh Thalassemia - bố mẹ nên làm gì phòng bệnh cho con?
Thalassemia là bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, do vậy tỷ lệ nam và nữ bị bệnh như nhau. Khi cả vợ và chồng cùng mang gen bệnh Thalassemia thì mỗi lần sinh có 25% nguy cơ con bị bệnh, 50% khả năng con mang một gene bệnh và 25% khả năng con bình thường.
Sàng lọc bệnh Thalassemia ở thai nhi, các cặp đôi cần lưu ý thực hiện sàng lọc như sau:
Xét nghiệm: Xét nghiệm công thức máu hai vợ chồng trước mang thai hoặc khi thai còn nhỏ. Tiêu chuẩn MCH < 27 pg, MCV < 80 f
L gọi là giảm (có thể mở rộng sàng lọc đến ngưỡng MCH <28 pg, MCV<85 f
L). Nếu 2 vợ chồng đều có MCH và/hoặc MCV giảm thì cần thực hiện các xét nghiệm tiếp theo là điện di huyết sắc tố, xét nghiệm tìm đột biến gene Thalassemia cho hai vợ chồng.
Siêu âm thai: Là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, an toàn, được sử dụng thường quy và được chỉ định làm ở tất cả thai phụ. Hình ảnh siêu âm thai điển hình mang gene bệnh gồm tim to, tràn dịch màng ngoài tim, tràn dịch màng phổi, dày bánh rau, phù da thai vùng đầu, phù đa phủ tạng. Những dấu hiệu này rất điển hình ở trường hợp của thai nhi này.
Siêu âm Doppler: Đo vận tốc đỉnh động mạch não giữa (MCA PSV). Nếu > 1.5 Mo
M là thiếu máu. Nếu > 1.55 Mo
M là thiếu máu nặng.
BS Sơn khuyến cáo, để phòng tránh bệnh tan máu bẩm sinh, các bạn trẻ và những người trong độ tuổi sinh đẻ nên chủ động xét nghiệm, tầm soát gene bệnh càng sớm càng tốt. Với cặp đôi cùng mang gene đã kết hôn cần được tư vấn trước khi mang thai và thực hiện các biện pháp chẩn đoán trước sinh như chẩn đoán thai nhi, hoặc chẩn đoán trước chuyển phôi (nếu cần thiết); Nếu người vợ đã mang thai cần sàng lọc trước sinh trong những tháng đầu nhằm phát hiện gene bệnh có thể có ở thai nhi và tư vấn, đình chỉ nếu phát hiện thai nhi bị bệnh Thalassemia mức độ nặng.
Để an tâm kiểm tra sức khỏe, nhưng không mất thời gian đi lại, tránh lây nhiễm chéo khi đến nơi đông người, mọi người dân hoặc mẹ bầu có thể lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi trên toàn quốc, phục vụ nhanh chóng, nhưng phí đi lại chỉ có 10.000 đồng/lần. | medlatec | 1,121 |
Probiotics có thể giúp giảm trầm cảm?
Probiotics là một phương pháp điều trị tiềm năng đầy hứa hẹn cho bệnh trầm cảm và các tình trạng sức khỏe tâm thần khác. Nhưng cần phải nghiên cứu thêm để hiểu đầy đủ về mức độ hiệu quả của chúng.
1. Probiotics giảm trầm cảm bằng cách nào?
Tại sao vi khuẩn được biết với vai trò duy trì hệ tiêu hóa khỏe mạnh lại có thể làm giảm trầm cảm? Điều này là nhờ kết nối giữa hệ tiêu hóa và não thông qua trục ruột-não (GBA). Nó liên kết hệ thống thần kinh trung ương, bao gồm não và tủy sống cùng với đường tiêu hóa.Các vi sinh vật sống trong ruột, bao gồm cả men vi sinh, đóng một vai trò quan trọng trong việc ổn định đường tiêu hóa và duy trì cân bằng ruột-não bằng cách:Sản xuất hoặc truyền các chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến cảm giác thèm ăn, tâm trạng và thói quen ngủ. Giảm viêm trong cơ thể, làm giảm nguy cơ trầm cảmẢnh hưởng đến chức năng nhận thức và phản ứng của bạn với căng thẳng
2. Nghiên cứu về tác dụng của probiotics với bệnh trầm cảm
2.1. Nghiên cứu hiện có
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy probiotics giảm trầm cảm. Kết quả của một nghiên cứu nhỏ năm 2017 cho thấy lợi khuẩn Bifidobacterium longum NCC3001 có thể cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm các triệu chứng trầm cảm ở những người mắc hội chứng ruột kích thích.Trong một nghiên cứu nhỏ năm 2016, những người bị trầm cảm nặng được cho dùng chất bổ sung probiotic có chứa ba chủng vi khuẩn trong 08 tuần. Vào cuối cuộc nghiên cứu, hầu hết những người này đều được đánh giá là có các chỉ số thấp hơn trong bảng kiểm trầm cảm Beck, một phương pháp phổ biến để đánh giá các triệu chứng trầm cảm.Một nghiên cứu năm 2017 xem xét cách thức chế phẩm sinh học ảnh hưởng đến các triệu chứng của bệnh trầm cảm cho thấy rằng việc bổ sung chế phẩm sinh học hàng ngày có thể giúp giảm các triệu chứng trầm cảm và lo lắng.Probiotics hoạt động tốt nhất khi được sử dụng kết hợp với các phương pháp điều trị khác, bao gồm cả thuốc và liệu pháp tâm lý.
Nghiên cứu cho thấy Probiotics giảm trầm cảm
2.2. Nghiên cứu trong tương lai
Tác dụng probiotics giảm trầm cảm sẽ được tiếp tục được nghiên cứu sâu hơn trong tương lai, đặc biệt là các chủng vi sinh vật và lợi ích của chúng trong việc giảm các triệu chứng cụ thể của bệnh trầm cảm.Các chuyên gia hiện đang làm việc để tìm ra các chế phẩm sinh học cụ thể với các lợi ích cụ thể đến sức khỏe tâm thần. Probiotics có nhiều loại khác nhau, vì vậy điều quan trọng là phải tìm ra chủng nào hoạt động tốt nhất trong việc cải thiện sức khỏe tâm thần.Ngoài ra, các nghiên cứu cũng đang cố gắng tìm ra liều lượng men vi sinh thích hợp cho các vấn đề tiêu hóa liên quan đến kiểm soát bệnh trầm cảm, lo âu và các tình trạng sức khỏe tâm thần khác.Lĩnh vực nghiên cứu này có thể đặc biệt khó khăn vì mọi người thường không trải qua các triệu chứng sức khỏe tâm thần theo những cách giống nhau. Tương tự, men vi sinh có thể không có tác dụng giống nhau đối với mỗi người.Một số yếu tố, bao gồm di truyền, tiếp xúc với vi khuẩn và kinh nghiệm sống, có thể ảnh hưởng đến thành phần độc đáo của vi khuẩn đường ruột. Do đó, điều này có thể ảnh hưởng đến cả các triệu chứng trầm cảm đang gặp phải và loại chế phẩm sinh học hoạt động tốt nhất trên cơ thể bạn.
3. Dùng men vi sinh để điều trị bệnh trầm cảm?
Probiotics sử dụng trong điều trị trầm cảm và các vấn đề sức khỏe tinh thần khác cần được kê theo đơn của bác sĩ. Trong các thử nghiệm lâm sàng, vi khuẩn Lactobacillus và Bifidobacterium tỏ ra hữu ích nhất trong việc cải thiện sức khỏe tinh thần.Các probiotics giảm trầm cảm có thể được bổ sung dưới dạng thực phẩm chức năng hoặc chế độ ăn uống, chẳng hạn như:Sữa chua. Tempeh. MisoĐậu hũ. Dưa cải bắp. Nếu dùng probiotics dưới dạng thực phẩm chức năng, hãy tuân thủ hướng dẫn sử dụng về liều lượng. Việc uống với liều cao hơn chưa được chứng minh là mang lại nhiều lợi ích hơn.Probiotics không thể thay thế các liệu pháp và thuốc điều trị trầm cảm. Bạn nên kết hợp probiotics với các phương pháp điều trị trầm cảm khác để cải thiện sức khỏe của mình.Đặc biệt là thuốc chống trầm cảm, việc dừng đột ngột loại thuốc này có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý và thể chất. Thay vào đó, hãy nhờ tư vấn của bác sĩ để đưa ra một kế hoạch giảm liều thuốc phù hợp.
Probiotics giảm trầm cảm có thể được bổ sung dưới dạng thực phẩm
4. Probiotics có gây ra tác dụng phụ nào không?
Probiotics thường không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào.Một số người có thể bị đầy hơi hoặc tiêu chảy trong vài ngày trong khi ban đầu dùng chất bổ sung probiotic.Ngừng dùng chất bổ sung probiotics khi xuất hiện các triệu chứng:Đau bụngĐầy hơi không biến mất. Rối loạn tiêu hóa. Nếu bị đau dạ dày, đầy hơi, chướng bụng kéo dài hoặc các chứng rối loạn tiêu hóa khác, bạn nên ngừng sử dụng men vi sinh và nói chuyện với bác sĩ.Các tác dụng phụ xảy ra có thể là do bạn đang dùng quá nhiều hoặc cần chuyển sang một chủng lợi khuẩn khác.
5. Rủi ro khi sử dụng probiotics
Probiotics khá an toàn, phần lớn là vì chúng tồn tại tự nhiên trong cơ thể và nhiều loại thực phẩm. Tuy nhiên, nếu bạn bị suy giảm miễn dịch hoặc ung thư, tốt nhất nên tránh dùng men vi sinh để không làm hệ thống bị quá tải. Chúng cũng có thể tương tác với một số loại thuốc, bao gồm thuốc kháng sinh và thuốc kháng nấm.Tốt nhất bạn nên nhờ bác sĩ tư vấn trước khi bắt đầu sử dụng bất kỳ chất bổ sung mới nào, đặc biệt nếu bạn:Có thai. Cho con bú. Mắc các bệnh mãn tính. Khi nói chuyện với bác sĩ, hãy liệt kê tất cả các loại thuốc đang dùng bao gồm thuốc không kê đơn, vitamin hoặc các chất bổ sung khác.com, webmd.com | vinmec | 1,133 |
Cách tập cho bé ăn hay bị nôn trớ
Bé nôn trớ khi ăn là hiện tượng thường gặp ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh. Nếu không được quan tâm kịp thời có thể dẫn tới nhiều hậu quả đáng tiếc, nhất là làm tăng nguy cơ bị suy dinh dưỡng. Vì vậy, việc tìm cách tập cho bé ăn mà không xảy ra tình trạng nôn trớ là vô cùng cần thiết.
1. Nguyên nhân bé nôn trớ khi ăn
Phần lớn trẻ mới tập ăn sẽ xảy ra nôn trớ. Tình trạng bé nôn trớ khi ăn kéo dài có thể do vấn đề về đường tiêu hoá hay đường hô hấp,... cụ thể như sau:Thực phẩm không sạch, không đảm bảo chất lượng hay sơ chế không đúng cách khiến trẻ bị ngộ độc thực phẩm. Virus nhiễm khuẩn gây bệnh, tấn công vào dạ dày của trẻ. Nhiễm trùng đường ruột, hệ tiêu hoá bị tắc nghẽn. Trẻ bị cảm lạnh, bị ho hay nhiễm trùng đường hô hấp.Tuy nhiên không phải lúc nào bé hay nôn ọe cũng quy về bị bệnh lý, mà cũng có thể là do vùng họng và dạ dày có phản xạ nhạy cảm. Ngoài ra cũng có thể kể đến nguyên nhân khách quan như phụ huynh cho trẻ ăn và chế biến các thực phẩm sai cách.Có một vài dấu hiệu sẽ cảnh báo tình trạng sức khỏe của con đang gặp vấn đề, mẹ cần lưu ý khi thấy:Bé hay nôn ọe ra dịch màu vàng, màu xanh hoặc kèm theo máu. Cơ thể tím tái, hơi thở khó khăn. Tình trạng nôn kèm theo ho kéo dài, tăng cân chậm.Xem ngay: Nôn trớ và cách xử lý nôn trớ ở trẻ
Tập cho bé ăn giúp tránh tình trạng nôn trớ khi ăn
2. Phân biệt trẻ khó nhai, nuốt và nhạy cảm do phản xạ oẹ
Một số phụ huynh khi thấy con nôn oẹ thường nghĩ ngay rằng con khó nuốt thức ăn. Nhưng bé hay nôn ọe do hay cảm hoặc khó nhai/ nuốt là hoàn toàn khác nhau:Trẻ có phản xạ oẹ nhạy cảm sẽ nôn trớ khi thức ăn vẫn còn trong miệng và chưa được nhai, lúc này con đang tìm cách để nuốt thức ăn. Trẻ có thể oẹ khi thức ăn còn đang ở đầu, giữa hay cuối lưỡi.Nếu gặp khó khăn về nhai nuốt, trẻ có thể nôn khi đã nuốt thức ăn hoặc bị nghẹn. Do mới tập ăn, khi gặp những mẩu thức ăn lớn trẻ sẽ không thể xử lý tốt nên được dẫn đến tình trạng nôn oẹ. Tình trạng này thường xảy ra ở những bé mới tập ăn dặm. Ngoài ra, trẻ phát triển chậm cũng thường chậm biết nhai.
3. Cách xử lý khi bé bị nôn trớ
Nếu bé nôn trớ khi ăn, các mẹ nên chuẩn bị một chiếc khăn ướt và yếm ăn cho bé để tránh thức ăn vấy lên quần áo, cơ thể trẻ. Cha mẹ nên lau rửa sạch sẽ cho trẻ khi bị nôn trớ ra quần áo hay cơ thể. Khi trẻ đang nôn trớ không nên xốc, bế trẻ lên sẽ khiến dịch đi ngược vào phổi, ảnh hưởng đến sức khoẻ trẻ.Khi trẻ nôn trớ mẹ không nên cáu gắt, lớn tiếng để tránh làm con sợ hãi. Đồng thời, mẹ cũng nên vuốt nhẹ ở ngực hoặc lưng theo hướng từ trên xuống dưới nhằm giúp bé dễ chịu và an ủi con quên đi cảm giác sợ hãi do nôn trớ gây ra.Để hạn chế trẻ nôn trớ khi nằm bú sữa, mẹ nên kê phần đầu của con cao hơn phần thân dưới. Nếu trẻ nôn ra với số lượng lớn nên cho bé nằm nghiêng về một phía để tránh dịch tràn vào phổi, nhanh chóng rửa sạch và thay quần áo nhằm loại bỏ mùi làm con khó chịu, quấy khóc.Sau khi nôn xong các bậc phụ huynh không nên cho con ăn thêm mà có thể uống nước hoặc sữa bởi con vừa mất một lượng lớn nước. Nên cho con uống từ từ, từng ngụm nhỏ để tránh bị nghẹn.Khoảng 12 - 24 giờ sau khi nôn, mẹ nên cho trẻ ăn những loại thực phẩm dễ tiêu hóa nhưng vẫn đủ chất dinh dưỡng.Xem ngay: Bé nôn trớ nhiều có thể bổ sung men vi sinh được không?
Nếu bé nôn trớ khi ăn, các mẹ nên chuẩn bị một chiếc khăn ướt và yếm ăn cho bé
4. Cách khắc phục khi trẻ nôn oẹ
Đối với trẻ phản xạ oẹ nhạy cảm, bố mẹ có thể hỗ trợ con bằng cách:Hạn chế những món ăn thô ráp để miệng và họng bé có thể tập làm quen, dần giảm bớt độ nhạy cảm. Tránh để thức ăn mịn lẫn lộn với thức ăn vón cục vì đây là thứ khó chịu nhất đối với trẻ. Con sẽ cảm giác sợ hãi khi đang cảm nhận thức ăn mịn màng thì xuất hiện các cục cứng, tạo ra sự bất ngờ và phản xạ nôn oẹ.Để giúp bé chấp nhận thức ăn thô, các chuyên gia khuyên bố mẹ nên:Tập cho bé ăn những thực phẩm thô đồng đều. Ví dụ như bạn có thể xay một ít khoai lang thô nhưng không được lẫn cục cứng, hoặc thêm một ít vụn bánh quy. Cách này có thể cho trẻ tập làm quen với thức ăn thô, kém mịn màng nhưng không gây bất ngờ và sợ hãi. Khi trẻ quen dần thì các mẹ có thể tăng số lượng cũng như độ đặc của thức ăn.Cho con tự cầm muỗng xúc thức ăn nếu con có khả năng làm được. Khi trẻ tự ăn thì sẽ có cảm giác an tâm hơn và ít xảy ra sự cố.Bé có thể đã sẵn sàng thử các thực phẩm cứng nhưng dễ tan trong miệng như bánh quy ăn dặm, cho vào miệng là giòn tan không vón cục cứng.Tập đánh răng cũng là một trong những biện pháp làm giảm độ phản xạ nhạy cảm ở trẻ.Nếu bé thích ngậm đồ trong miệng thì mẹ nên chọn mua cho con những dụng cụ ngậm chuyên dùng cho trẻ mọc răng, đa dạng về kiểu mẫu. Đồng thời, nên thường xuyên vệ sinh, cọ rửa sạch để con có thể chơi an toàn.Ngoài ra, mẹ cũng nên bổ sung các men vi sinh, cùng các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, crom, vitamin B1 và B6, gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, hạn chế nôn ọe, ăn ngon, đạt chiều cao, cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cũng theo các chuyên gia hàng đầu về dinh dưỡng khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng. Bên cạnh đó, các chuyên gia dinh dưỡng cũng nhấn mạnh về vai trò của kẽm sinh học; cha mẹ nên tìm hiểu và bổ sung kẽm cho trẻ đúng cách vào các mốc thời điểm thích hợp, tránh tình trạng thiếu kẽm làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ.Tóm lại, để cải thiện tình trạng nôn oẹ khi ăn, bố mẹ nên tập cho bé ăn những loại thức ăn thô ráp dần và điều chỉnh tư thế ăn uống đúng cách. Tránh tình trạng bé nôn trớ khi ăn cũng là giúp con hấp thụ tốt các chất dinh dưỡng và cải thiện đường tiêu hoá. | vinmec | 1,332 |
Điểm mặt thuốc gây hại dạ dày
Trong quá trình dùng thuốc, một điều đáng lo ngại nhất là thuốc gây hại cho dạ dày, thể hiện dưới nhiều mức độ tổn thương. Nguy hiểm nhất là gặp các tai biến nặng như loét dạ dày, xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày... Chúng ta cần biết để đề phòng và xử lý kịp thời.
Viêm loét, xuất huyết dạ dày là tác dụng phụ rất hay gặp với các mức độ khác nhau: cảm giác đầy bụng, nóng rát vùng thượng vị, viêm loét dạ dày tá tràng; chảy máu, thủng dạ dày, hành tá tràng. Tác dụng phụ xuất hiện cả khi dùng đường uống hoặc đường tiêm. Sở dĩ, tác dụng phụ này hay gặp nhất do một mặt thuốc gây tổn thương trực tiếp niêm mạc dạ dày, mặt khác nó làm giảm quá trình sản xuất chất nhầy tạo điều kiện cho acid và pepsin của dịch vị gây tổn thương niêm mạc. Khi dùng đường uống, thuốc sẽ gây loét theo 2 cơ chế: kích ứng trực tiếp dạ dày và do giảm chất nhầy. Còn nếu dùng thuốc với các đường dùng khác, thuốc chỉ gây loét theo cơ chế làm giảm chất nhày hoặc gây tăng tiết dịch vị. Dùng thuốc theo đường uống tác dụng gây loét sẽ tăng lên rất nhiều trong khi đuờng uống lại là đường dùng phổ biến.
Thuốc gây viêm loét, xuất huyết dạ dày
Có nhiều loại thuốc có thể gây tai biến ở dạ dày nếu ta sử dụng không đúng, đáng ngại hơn cả là các hormon vỏ thượng thận loại corticoid (có rất nhiều loại thuốc có corticoid mang những tên và biệt dược khác nhau) và các thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steroid (viết tắt là NSAID) như: aspirin, diclofenac, indomethacin, piroxicam... Trên thực tế, các thuốc NSAID được dùng rất phổ biến. Đây cũng là những thuốc được quảng cáo khắp nơi và có mặt rộng rãi ở các nhà thuốc... nên người dân có thể tự ý mua về dùng. Một trong những tác dụng phụ thường gặp do nhóm thuốc này gây ra là loét dạ dày - tá tràng, chảy máu dạ dày. Các thuốc corticoid có thể gây thủng dạ dày. Các NSAID đều có đặc tính chung là các dẫn chất acid có độ tan kém. Các dẫn chất này khi ở trong môi trường acid của dạ dày lại rất khó tan, sẽ kết tụ thành từng đám trong dạ dày, tinh thể acid trong dạ dày sẽ kích thích trực tiếp gây loét.
Một số thuốc giảm đau dễ gây viêm loét và xuất huyết dạ dày
Đây là thuốc hay dùng nhất trong nhóm dẫn xuất của acid salicylic. Aspirin có tác dụng giảm đau tốt nên được nhiều người tín nhiệm để uống khi bị sốt cao, nhức đầu, đau răng, đau người, thấp khớp cấp và mạn. Ngoài tác dụng hạ sốt và giảm đau, chống viêm còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, vì vậy thuốc làm giảm quá trình đông máu. Tuy nhiên, đây cũng là thuốc nguy cơ rất cao gây viêm loét dạ dày tá tràng. Lạm dụng thuốc có thể gây xuất huyết dạ dày, thậm chí thủng dạ dày.
Có trong thành phần của nhiều loại thuốc giảm đau như alaxan, antidol và thường được kết hợp với paracetamol (thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt) có thể giảm cơn đau nhanh chóng do ức chế sự tổng hợp hay phóng thích prostaglandin. Tuy nhiên, thuốc thường gây ra tác dụng phụ về đường tiêu hóa. Có tới 5 - 15% người bệnh dùng ibuprofen gặp hiện tượng: chướng bụng, đau bụng, buồn nôn, nôn, nặng hơn là loét dạ dày tiến triển, chảy máu dạ dày, ruột...
Là thuốc giảm đau, chống viêm thường dùng để điều trị các chứng viêm đa khớp, thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống, đau lưng... Đây cũng là một trong những thuốc gây loét dạ dày - tá tràng - ruột khá nguy hiểm nếu lạm dụng thuốc.
Có tác dụng chống viêm, giảm đau, dùng để điều trị đau lưng, viêm dây thần kinh, viêm khớp mạn tính... Lạm dụng thuốc có thể gây viêm loét dạ dày - tá tràng, ruột, rối loạn đông máu.
Các thuốc meloxicam (mobic, M-cam, camrox); pirocicam (fendene); tenocicam (ticoltil) được dùng trong điều trị viêm xương khớp, thoái hóa khớp, viêm cột sống cứng khớp. Tuy phản ứng có hại gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa ít gặp hơn nhưng vẫn là nhóm thuốc có nguy cơ cao gây chảy máu đường tiêu hóa nếu bị lạm dụng, dùng liều cao kéo dài.
Hạn chế bằng cách nào?
Để khắc phục tác dụng phụ gây loét đường tiêu hóa, các nhà sản xuất đã bào chế ra dạng đặc biệt, đó là viên bao tan trong ruột. Ví dụ như viên aspirin p
H8 chẳng hạn. Với dạng bào chế này, thuốc không tan trong dạ dày mà tan ở ruột. Vì vậy sẽ làm giảm tác dụng phụ, tuy nhiên thuốc vẫn gây loét theo cơ chế làm giảm chất nhầy. Ngoài ra, dạng viên sủi hay gói bột hòa tan sẽ giúp thuốc được phân tán đều mà không tích tụ thành đám trong dạ dày giúp hạn chế cơ chế loét trực tiếp.
Để tránh những rối loạn về tiêu hóa, nên uống thuốc vào lúc no, sau khi ăn và uống với một cốc nước (khoảng 200 - 250ml). Cần đặc biệt chú ý đây là loại thuốc thường dùng để điều trị đau cấp tính, chỉ nên dùng trong thời gian ngắn mà không nên kéo dài. Không tự ý dùng thuốc này nếu không có chỉ định. Nếu bị khó chịu ở dạ dày, nên uống thuốc cùng với thức ăn hoặc ngay sau ăn. | medlatec | 986 |
Viêm tai ngoài là gì? – Hiểu đúng để cảnh giác
Bệnh viêm tai ngoài là gì, có ảnh hưởng đến thính lực không, điều trị bao lâu thì khỏi,… Dù khá phổ biến trong đời sống nhưng rất nhiều người vẫn chưa hiểu hết về bệnh lý viêm tai ngoài. Hãy cùng đi tìm câu trả lời cho những vấn đề này trong bài viết dưới đây.
1. Tổng quan
1.1. Cấu tạo và chức năng tai ngoài
Tai ngoài, tai giữa và tai trong là ba bộ phận cấu tạo nên tai cùng các chức năng cảm giác âm thanh và thăng bằng cơ thể. Trong đó, tai ngoài là vị trí quan trọng, có thể quan sát bằng mắt thường và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các tác nhân vật lý, tự nhiên trong đời sống.
Tai ngoài gồm vành tai và ống tai. Trong đó:
– Vành tai còn được gọi là loa tai, là bộ phận tai được nhìn trực tiếp từ người đối diện. Vành tai được cấu tạo từ lớp sụn, da bao bọc cùng một số mạch máu và lớp mỡ bảo vệ.
– Ống tai: cấu trúc được giới hạn từ vành tai đến màng nhĩ, dài khoảng 2,5cm. Ống tai có lông tơ nhỏ và các tuyến nhờn.
Cấu tạo của tai
Trong chức năng thính giác, vàng tai đảm nhận vị trí thu nhận, hướng âm thanh vào ống tai và truyền đến màng nhĩ. Chính bởi thế, việc tai ngoài bị viêm sẽ gây những ảnh hưởng nhất định đến khả năng nghe của người bệnh.
1.2. Bệnh viêm tai ngoài là gì?
Viêm tai ngoài là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở khu vực tai ngoài. Bệnh do các tác nhân vi khuẩn, hoặc nấm gây nên và thường bắt đầu từ tình trạng nhiễm trùng, bệnh về da,…
Viêm tai ngoài có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi, kể cả ở người lớn và trẻ em. Tuy vậy, bệnh cũng có xu hướng giảm dần theo độ tuổi.
Một số yếu tố nguy cơ viêm tai ngoài:
– Người thường xuyên bơi lội hoặc hoạt động dưới nước.
– Có các chấn thương tai ngoài: Do gãi, ngứa, dị vật trong tai,…
– Sử dụng các thiết bị tai nghe, trợ thính thường xuyên.
– Thể dị ứng: viêm da cơ địa dị ứng, dị ứng thuốc nhuộm tóc, xịt keo,…
2. Chẩn đoán viêm tai ngoài
2.1. Viêm tai ngoài ở trẻ em
Trẻ em là đối tượng có tỉ lệ mắc viêm tai ngoài cao nhất hiện nay. Cha mẹ nên nghi ngờ khi nhận thấy những biểu hiện của trẻ:
– Trẻ có biểu hiện ngứa tai, thường xuyên vò tai, kéo tai.
– Khóc khi tai bị va chạm (người khác chạm hoặc tai trẻ chạm vào chăn, gối,…)
– Trẻ phản ứng lại lời gọi của cha mẹ chậm hơn. Đây có thể là dấu hiệu trẻ nghe kém.
– Trẻ sốt.
– Tai trẻ có dịch chảy ra
Đau, khó chịu vùng tai là biểu hiện điển hình khi trẻ bị viêm tai ngoài
2.2. Viêm tai ngoài ở người lớn
Viêm tai ngoài có 4 cấp độ. Tùy từng cấp độ mà triệu chứng của bệnh cũng có những khác biệt:
– Viêm tai ngoài cấp tính: Điển hình với tình trạng ngứa tai. Ngứa kèm theo đau, sưng đỏ vành tai hoặc ống tai.
– Viêm tai ngoài mạn tính: Ngứa nhưng không đau. Không có hiện tượng phù nề.
– Viêm tai ngoài xâm lấn: Tai đau và xảy ra tình trạng tiết dịch. Người bệnh có thể sốt nhẹ. Ống tai sưng phù và xuất hiện mô hạt sau tai, ở vị trí tiếp giáp giữa ống tai và hộp sọ. Một số trường hợp nặng có thể xảy ra tình trạng liệt dây thần kinh số 7, thần kinh mặt hoặc hàm khít.
– Viêm tai ngoài ác tính: Tai đau kèm cảm giác rát. Tình trạng nhiễm trùng lan rộng.
Người bệnh thăm khám điều trị viêm tai ngoài sẽ được nội soi, lấy mẫu bệnh phẩm, xét nghiệm máu, chụp CT,… để xác định đúng chủng gây bệnh cũng như bao quát tình trạng nhiễm trùng của hiện tại. Theo từng cấp độ viêm nhiễm tai ngoài cùng sự ảnh hưởng của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định việc điều trị khác nhau với từng bệnh nhân.
3. Điều trị viêm tai ngoài đúng cách.
Các phương pháp điều trị viêm tai ngoài đa dạng, áp dụng tùy theo tình hình bệnh lý của người bệnh với các nguyên tắc:
– Sử dụng thuốc phù hợp:
+ Thuốc nhỏ tai chứa kháng sinh.
+ Thuốc kháng sinh dạng uống.
+ Thuốc kháng viêm có corticoid dạng uống
+ Thuốc giảm đau
Việc uống thuốc sẽ theo chỉ định phù hợp của bác sĩ. Điều này tùy thuộc hoàn toàn vào mức độ bệnh lý của người bệnh. Tình trạng viêm tai ngoài do nấm, các bác sĩ cần sử dụng thuốc chống nấm tại chỗ.
– Trích rạch và dẫn lưu mủ nếu bệnh nhân có tình trạng nhọt trong ống tai.
– Điều trị các biến chứng mà viêm tai ngoài gây ra: Trong trường hợp viêm tai ngoài gây biến chứng khác, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị kết hợp. Các tình trạng cần được cân nhắc như: thủng màng nhĩ, viêm xương chũm, liệt dây thần kinh mặt, hạch sau tai,…
Bên cạnh đó, cần kết hợp với các hoạt động vệ sinh, chăm sóc tai đúng cách: để tai khô ráo, vệ sinh sạch sẽ, hạn chế những ảnh hưởng vật lý và âm thanh lớn đến tai, chế độ ăn uống phù hợp,…
Thăm khám để xác định đúng mức độ bệnh và điều trị viêm tai ngoài phù hợp
4. Phòng chống viêm tai ngoài
Để bảo vệ bản thân và người thân trước bệnh lý viêm tai ngoài, cần chú ý:
– Bơi lội tại các vùng nước sạch. Vệ sinh tai và làm sạch, làm khô sau khi bơi lội.
– Vệ sinh tai đúng cách. Tránh tình trạng dùng các vật dụng gây tổn thương ống tai khi làm sạch tai.
– Sát khuẩn và vệ sinh phù hợp khi ống tai bị trầy xước.
– Tránh vấn đề dị ứng.
Bên cạnh đó, để bảo vệ sức khỏe tai cũng như sức khỏe toàn diện của bản thân, nên đi khám sức khỏe định kỳ. Việc khám tai mũi họng định kỳ sẽ giúp chúng ta kiểm soát tình trạng sức khỏe, phòng ngừa các nguy cơ và phát hiện sớm mọi vấn đề để an tâm điều trị, sống khỏe mạnh. | thucuc | 1,133 |
Thực đơn cho người phẫu thuật ung thư đại tràng
Điều trị ung thư đại tràng là điều trị đa mô thức, bao gồm các phương pháp phẫu thuật, hóa trị, liệu pháp kháng sinh mạch và liệu pháp miễn dịch. Trong đó, phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt để trong ung thư đại tràng. Tuy nhiên, sau phẫu thuật bệnh nhân có thể mệt mỏi, chán ăn, dẫn đến suy nhược. Do đó "Sau mổ ung thư đại tràng nên ăn gì" là câu hỏi được nhiều bệnh nhân quan tâm.
1. Chế độ dinh dưỡng giai đoạn ngay sau phẫu thuật ung thư đại tràng
Ngay sau khi phẫu thuật cắt đại tràng, bệnh nhân được chỉ định nhịn ăn 1 thời gian ngắn để theo dõi lưu thông ruột trước khi được bác sĩ cho ăn uống trở lại.Trong thời gian này, dinh dưỡng cho bệnh nhân được thực hiện qua đường tĩnh mạch, nhằm cung cấp năng lượng và đảm bảo hậu phẫu ổn định.
2. Thực đơn dinh dưỡng trong giai đoạn bắt đầu ăn trở lại
Khi được bác sĩ cho ăn uống trở lại, bệnh nhân được khuyến cáo bắt đầu với những thức ăn lỏng, dễ tiêu và nên chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày, phù hợp với sự lưu thông tiêu hoá vừa được tái lập sau thời gian nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.Bệnh nhân hậu phẫu cắt đoạn đại tràng thường trong tình trạng mệt mỏi, suy nhược, chán ăn. Do đó, thực hiện một chế độ ăn phù hợp có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp bệnh nhân hồi phục sức khoẻ và nâng cao thể trạng trước khi tiếp tục với các phương pháp điều trị khác (nếu có chỉ định).Sau mổ ung thư đại tràng, khẩu phần ăn mà bệnh nhân có thể cân nhắc lựa chọn là cháo loãng, súp, nước hầm xương và nước trái cây,... Đây là những thức ăn rất dễ tiêu, phù hợp cho bệnh nhân ở giai đoạn hậu phẫu cắt đại tràng. Bệnh nhân nên chia nhỏ nhiều bữa ăn trong ngày, không nên ăn quá no vào 1 bữa bởi vì hệ tiêu hoá lúc này chưa hồi phục hoàn toàn. Nên đa dạng hoá các loại thức ăn trong ngày để đảm bảo cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể 1 cách đầy đủ và cân đối.Khẩu phần ăn ở giai đoạn này nên hạn chế một số loại thực phẩm như: Sữa, chất xơ ngũ cốc, bánh kẹo ngọt, da và vỏ trái cây, chất béo, thức ăn được chế biến bằng cách chiên và nướng. Cũng nên tránh các loại trái cây hay hạt sấy khô như nho khô, mận khô, hay các loại rau tạo ra khí như bông cải xanh, cải bắp, cải ngọt, cải xoăn và cải brussel.
3. Những lưu ý ở giai đoạn phục hồi sau phẫu thuật ung thư đại tràng
Thực đơn cho người phẫu thuật ung thư đại tràng ở giai đoạn này không phải kiêng khem quá mức, nhưng cũng cần tuân thủ một số nguyên tắc nhất định.Khi cơ thể bệnh nhân dần hồi phục, 1 chế độ ăn uống giàu calo phối hợp đầy đủ các chất protid, glucid, lipid cũng như các vitamin và khoáng chất thiết yếu có thể giúp nâng cao thể trạng một cách nhanh chóng, tăng sức đề kháng cho bệnh nhân.Các thực phẩm giàu đạm (protid) như cá, thịt nạc, trứng, sữa và các chế phẩm từ sữa,... sẽ cung cấp cho người bệnh các axit amin cần thiết cho giai đoạn phục hồi sau phẫu thuật ung thư đại tràng. Các loại cá biển như cá thu, cá hồi, cá ngừ,... hay lòng đỏ trứng, ngũ cốc nguyên hạt ngoài việc cung cấp các chất dinh dưỡng giàu năng lượng còn giúp bổ sung selen - một nguyên tố vi lượng được biết đến có khả năng phòng chống ung thư.Các chất béo có lợi như dầu cá, dầu oliu nên được ưu tiên thay thế cho mỡ động vật như mỡ lợn, mỡ bò hay đồ ăn chiên rán.Bệnh nhân sau mổ ung thư đại tràng cũng cần bổ sung các loại rau xanh, trái cây tươi trong khẩu phần ăn hàng ngày. Chất xơ có trong các thực phẩm này giúp hỗ trợ tiêu hoá, giảm tình trạng ứ đọng phân và giảm nồng độ các chất có hại trong lòng ruột. Ngoài ra, các loại trái cây màu vàng, cam hay các loại rau có màu xanh đậm còn cung cấp beta carotene - tiền chất vitamin A, có ý nghĩa trong việc phòng chống ung thư.Một lưu ý khác đối với bệnh nhân hậu phẫu cắt đại tràng là cần tránh các thực phẩm lên men như dưa muối, cà muối, các thực phẩm chế biến sẵn như xúc xích, thịt xông khói, đồ nướng,... hay các gia vị cay nóng như tiêu, ớt, sa tế,... Thuốc và bia rượu cũng cần tránh đối với bệnh nhân ung thư đại tràng sau mổ vì có thể gây ảnh hưởng đến vết mổ và vì sự liên quan đến nguy cơ ung thư đại tràng.
4. Ung thư đại tràng nên ăn gì?
Kết thúc giai đoạn hậu phẫu ung thư đại tràng, bệnh nhân cần duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý để tăng cường sức khỏe cũng như chuẩn bị cho các điều trị khác (nếu có chỉ định).Bệnh nhân ung thư đại tràng không nên ăn uống kiêng khem quá mức sẽ dẫn tới thiếu hụt dinh dưỡng và không đủ năng lượng, thể chất cho việc điều trị cũng như các hoạt động, công việc thường ngày.Một số loại thực phẩm tốt cho bệnh nhân ung thư đại tràng có thể kể đến như:Rau xanh và trái cây;Chất xơ từ ngũ cốc;Sữa, các sản phẩm chế biến từ sữa như phô mai và sữa chua.Các thực phẩm nên tránh ở bệnh nhân ung thư đại tràng bao gồm:Các thực phẩm chế biến sẵn;Thức ăn nhiều dầu mỡ;Thức ăn, thức uống nhiều đường hoặc có gas.Ngoài ra, cũng cần tránh hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia ở những bệnh nhân ung thư đại tràng vì có thể làm cho bệnh trở nên trầm trọng hơn và tăng nguy cơ tái phát.Tóm lại, lựa chọn thức ăn có ý nghĩa đối với bệnh nhân ung thư đại tràng nói chung và sau phẫu thuật ung thư đại tràng nói riêng. Một thực đơn hợp lý dành cho người phẫu thuật ung thư đại tràng đóng vai trò quan trọng đối với việc hồi phục thể trạng cho bệnh nhân và nâng cao hiệu quả điều trị.Khám sàng lọc ung thư đường tiêu hoá là biện pháp khoa học và hiệu quả để phát hiện sớm ung thư đại tràng và đưa ra phác đồ điều trị tốt... | vinmec | 1,155 |
Đau ngực trái: dấu hiệu nguy hiểm đừng chủ quan
Vùng ngực trái là khu vực chứa nhiều bộ phận quan trọng của cơ thể, bao gồm trái tim. Chính vì thế, khi có những dấu hiệu bất thường như đau ngực trái người bệnh tuyệt đối không được chủ quan bởi có thể đây là những dấu hiệu cảnh bảo bệnh lý nguy hiểm.
1. Tìm hiểu về đau ngực trái
đau ngực trái là gì?
Đau ngực bên trái là tình trạng người bệnh có cảm giác khó thở, vùng ngực đau tức. Cơn đau dữ dội hơn khi gắng sức và giảm xuống khi nghỉ ngơi hợp lý.
Tim là bộ phận quan trọng của cơ thể con người và nằm ở bên phía ngực trái. Vì thế khi có dấu hiệu đau ngực trái thì rất có thể đó là triệu chứng của bệnh lý nào đó liên quan đến tim mạch và một số bệnh nguy hiểm khác.
Nguyên nhân gây đau ngực trái
Có nhiều nguyên nhân gây đau ngực trái bạn cần lưu ý như:
Mắc các bệnh lý về tim mạch: Đây được xem là nguyên nhân rõ rệt nhất gây ra đau ngực trái. Cụ thể khi đau ngực trái rất có khả năng bạn bị mắc một số bệnh lý như bệnh van tim, bóc tách động mạch chủ, viêm màng ngoài tim, bệnh mạch vành,… Nếu biểu hiện đau ngực trái kéo dài liên tục khoảng 30 phút mà chưa thuyên giảm thì cần lưu ý đến ngay bệnh viện để được kiểm tra, tránh để lâu chuyển sang biến chứng nguy hiểm.
Viêm cơ, viêm xương vùng ngực: Đây là những tổn thương ở sâu bên trong khiến cho người bệnh có cảm giác đau âm ỉ và kéo dài thời gian trong nhiều giờ liền. Đặc biệt đau ngực trái càng gia tăng khi ấn vào khu vực bị viêm hoặc khi cơ thể vận động.
Mắc bệnh về đường tiêu hóa: Khi mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa cũng là nguyên nhân khiến cho người bệnh đau tức vùng ngực. Đau từ bụng lan tới vùng ngực trái hoặc phải của người bệnh. Khi đó bạn sẽ có cảm giác khó thở, bức bối,… và thường xuất hiện về đêm khi đang ngủ. Ngoài ra bệnh còn đi kèm với các triệu chứng ợ nóng, ợ chua, nóng rát ngực,…
Mắc các chứng bệnh về hô hấp: Khi gặp các vấn đề về đường hô hấp như viêm phổi, tràn khí, tràn dịch màng phổi,... người bệnh sẽ xuất hiện cảm giác khó thở, tức ngực, ho nhiều,… dần dần sẽ chuyển sang dấu hiệu đau tức vùng ngực. Nếu để lâu và không được điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể cảm thấy đau vùng ngực kể cả khi thở.
Do ảnh hưởng tâm lý: Đau ngực trái cũng liên quan đến hệ thần kinh cao cấp. Xuất phát từ các nguyên nhân như lo âu, trầm cảm, trạng thái tăng không khí,… Những trường hợp bị đau ngực trái do ảnh hưởng tâm lý thường rất mơ hồ, mức độ thường là đau nhẹ và đi kèm với các dấu hiệu như khó thở, cảm giác hồi hộp, mất ngủ,…
2. Làm gì khi bị đau ngực trái
Sau khi được kiểm tra và chẩn đoán bệnh bởi bác sĩ chuyên môn, bệnh nhân cần tích cực điều trị theo như chỉ dẫn của bác sĩ. Do vùng ngực trái có thể liên quan đến tim nên người bệnh cần phải hết sức thận trọng, tránh xúc động mạnh và có chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hợp lý.
Khi đang làm việc mà bị lên cơn đau ngực trái bạn cần ngừng lại công việc ngay lập tức. Tuyệt đối không làm cố để dẫn tới nguy hiểm tính mạng. Đồng thời có thể vận động nhẹ nhàng để cơ thể dẻo dai hơn.
Ngoài ra bạn cũng cần chủ động bảo vệ sức khỏe của bản thân đề phòng ngừa đau ngực trái xuất hiện bằng cách: thực hiện lối sống khoa học, tránh xa các loại thuốc lá, rượu bia; kiểm soát trọng lượng cơ thể, ăn uống điều độ, hạn chế thực phẩm chứa nhiều chất béo; luyện tập thể dục thể thao thường xuyên để cơ thể khỏe mạnh, đề kháng tốt; thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ đặc biệt là những người bước vào độ tuổi trung niên. | medlatec | 740 |
Dấu hiệu chấn thương vai sau va chạm
gây ra.
Vai được tạo bởi xương đòn, xương bả vai, và chỏm xương cánh tay. Các xương này khớp với nhau tạo thành khớp cùng-đòn và khớp ổ chảo-cánh tay (khớp vai). Các khớp này được giữ bằng các dây chằng và bao khớp, bọc lấy khung xương này là cơ delta và gân cơ chóp xoay. Giữa mỏm cùng xương bả vai và gân cơ chóp xoay có túi hoạt dịch giúp gân cơ không bị xương cọ xát khi vận động. Khớp vai vận động bình thường khi khung xương vững chắc, các khớp trơn tru và các gân cơ khỏe mạnh.Sau chấn thương vai khi chơi bóng chuyền hay chấn thương vai khi chơi cầu lông, tai nạn hoặc sinh hoạt, luyện tập, nếu thấy vai biến dạng, đau dữ dội thì có thể bạn đã bị gãy xương hoặc chấn thương vai. Trường hợp này cần phải đến ngay bệnh viện chuyên khoa để chụp X quang và xử trí cấp cứu.Gãy xương: Gãy xương đòn, xương cánh tay hoặc từng phần của xương bả vai khi đập vai trực tiếp vào vật cứng hay chống tay.Sai khớp, giãn dây chằng: Khi chấn thương vai, các khớp cùng- đòn, khớp vai cũng rất dễ bị sai. Dây chằng, bao khớp và gân cơ chóp xoay cũng có thể bị đứt, rách gây đau và làm yếu vận động của khớp vai. Nếu đã chấn thương vai mà điều trị không đúng và không đủ thời gian thì sai khớp lại rất cao do rách sụn viền ổ chảo. Viêm, rách gân cơ xoay: Đây là nguyên nhân chính gây chứng đau vai cấp và mạn tính. Nếu bị viêm sưng nề hay rách gân sẽ làm đau và giảm hoặc mất vận động của vai, nếu không chữa trị đúng sẽ trở thành mãn tính rất khó điều trị.Để tránh bị chấn thương khớp vai trong thể thao và sinh hoạt hàng ngày, cần lưu ý những điều sau:Không làm việc quá sức và nghỉ ngơi đúng cách;Nâng vật nặng ở tư thế đúng;Luôn khởi động trước khi tập luyện;Tập đúng kỹ thuật đối với các bài tập nặng;Hãy tôn trọng cơ thể bằng cách chơi vừa sức mình. Việc tập luyện quá sức có thể gây ra những chấn thương nghiêm trọng không chỉ ở vùng vai.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây | vinmec | 414 |
Trẻ bị hen suyễn có nguy hiểm không, đâu là giải pháp điều trị hiệu quả?
Hen suyễn là một bệnh lý hô hấp khá phổ biến ở trẻ em. Trẻ mắc bệnh này thường rất nhạy cảm với bất cứ sự viêm nhiễm hô hấp nào, từ đó khiến cha mẹ lo lắng, thậm chí stress vì tình trạng sức khỏe của con. Vậy làm sao khi trẻ bị hen suyễn, giải pháp nào có thể điều trị hiệu quả?
1. Hen suyễn ở trẻ là gì, nguyên nhân do đâu?
Hen suyễn hay còn gọi là bệnh hen phế quản. Đây là một dạng bệnh mạn tính về đường hô hấp. Nguyên nhân là do bị viêm nhiễm đường dẫn khí dẫn đến tình trạng trẻ ho nhiều, ho liên tục, thở khò khè, tức ngực, thậm chí khó thở. Bệnh tái phát liên tục khi gặp những tác động từ bên ngoài như: tiếp xúc với các yếu tố dị nguyên: lông chó mèo, phấn hoa, khói thuốc lá, hóa chất,...
2. Các dấu hiệu nhận biết trẻ bị hen suyễn
Dấu hiệu của bệnh hen suyễn khá dễ nhận biết. Thông thường, bệnh có những triệu chứng thường gặp sau:
Ho nhiều và ho tái đi tái lại nhiều lần
Trẻ nhỏ thường rất hay bị ho. Ho cũng là triệu chứng hay có ở các bệnh đường hô hấp trên và hô hấp dưới như: viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng,… Tuy nhiên, nếu ho dài ngày, ho liên tục và ho tái đi tái lại nhiều lần, thường xuyên ho về đêm thì đây có thể là dấu hiệu của bệnh hen suyễn.
Thở khò khè, nhanh và gấp
Dấu hiệu dễ nhận biết nhất khi trẻ bị hen suyễn chính là sự bất thường về tiếng thở. Trẻ có triệu chứng thở khò khè, đôi khi nghe tiếng rít giống. Nguyên nhân là do phế quản bị viêm nhiễm, phù nề, làm tắc nghẽn đường thở. Triệu chứng nặng là trẻ thở nhanh, nhịp thở gấp, nhất là khi trẻ vận động mạnh hoặc sau cơn ho.
Mặt tái nhợt, đổ mồ hôi
Khi cơn hen suyễn tái phát, đường thở tắc nghẽn, trẻ thở nhanh và gấp, ô xy không đủ cung cấp cho cơ thể khiến cho da mặt tái nhợt, đổ mồ hôi. Trẻ có dấu hiệu mệt mỏi, lờ đờ.
3. Nguyên nhân gây bệnh hen suyễn ở trẻ
Có khá nhiều nguyên nhân gây nên bệnh hen suyễn ở trẻ. Trong đó, các chuyên gia đã chia ra các nguyên nhân cụ thể cho 2 tình trạng hen phế quản dị ứng và không dị ứng dưới đây:
Nguyên nhân gây hen phế quản dị ứng
Hen phế quản dị ứng không nhiễm khuẩn:
- Do môi trường sống chứa các dị ứng nguyên hô hấp như bụi bẩn, bụi từ chăn đệm, các loại bọ nhà như Dermatophagoides pteronyssimus, lông của chó, mèo, thỏ,... Hay các loại phấn hoa,...
- Hoặc dị ứng với thành phần của thuốc như aspirin, dị ứng với trứng, hay một số chất phụ gia có trong thực phẩm.
Hen phế quản dị ứng nhiễm khuẩn:
Do các loại vi khuẩn, vi rus, nấm mốc xâm nhập và gây ra tình trạng hen suyễn.
Hen phế quản không do dị ứng
Do Di truyền.
Khi phải gắng sức, đặc biệt là khi ngưng gắng sức.
Do thời tiết, nhất là thời điểm chuyển giao sang lạnh.
Do rối loạn nội tiết, thường xảy ra ở giai đoạn trưởng thành, trước thời kỳ có kinh, ở người trưởng thành thì xảy ra ở thời điểm mang thai hay mãn kinh.
Trẻ luôn có tâm trạng lo âu, mâu thuẫn cảm xúc, hoặc gặp phải cú sốc về tình cảm.
4. Trẻ bị hen suyễn có nguy hiểm không?
Nguy cơ mắc hen suyễn ở trẻ cao hơn người lớn. Đặc biệt, tình trạng mắc hen suyễn ở nhóm trẻ dưới 13 tuổi tại nước ta hiện nay đang ở tỷ lệ cao nhất châu Á. Đây là một căn bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm:
Làm giảm chức năng phổi nghiêm trọng
Tình trạng tắc nghẽn đường thở kéo dài làm giảm đi khả năng đàn hồi của các phế nang. Khí cặn bên trong tăng dần trong khi khí thở ra bị hạn chế. Điều này lâu dần khiến cho chức năng phổi suy giảm gây rối loạn thông khí phổi, bít tắc đờm phế nang gây xẹp phổi.
Tràn khí màng phổi
Hen phế quản khiến các phế nang bị giãn rộng, làm tăng áp lực trong phế nang. Nếu trẻ vận động mạnh, làm việc nặng hay trong cơn ho mạnh có thể khiến các phế nang này vỡ ra gây tràn khí màng phổi và tràn khí trung thất.
Suy hô hấp
Trẻ bị hen suyễn nặng sẽ bị khó thở liên tục, suy hô hấp, người tím tái, đôi lúc ngừng thở. Bệnh nhấp cấp cứu tình trạng này phải sử dụng đến máy thở để hỗ trợ hô hấp. Suy hô hấp kéo dài còn làm tăng nguy cơ tổn thương não do thiếu oxy lên não.
Hen phế quản cấp nặng
Đây là biến chứng nguy hiểm, thuộc vào tình trạng nguy cấp, cần đưa đi cấp cứu kịp thời bởi có thể gây tử vong nhanh chóng.
5. Phương pháp chẩn đoán bệnh hen suyễn ở trẻ
Việc chẩn đoán hen suyễn ở trẻ dưới 2 tuổi thường khá khó khăn vì dấu hiệu giống với các bệnh lý khác về đường hô hấp. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ chẩn đoán dựa trên việc điều tra tiền sử bệnh lý của người thân trong gia đình. Nếu trong nhà có người từng mắc bệnh hen suyễn, chàm hoặc dị ứng thì khả năng cao là trẻ cũng mắc bệnh này.
Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ yêu cầu chụp X-quang hoặc làm xét nghiệm để kiểm tra chức năng phổi, đo nhịp thở, đo luồng khí lưu thông qua phổi,… Phương pháp này giúp chẩn đoán rõ hơn tình trạng bệnh của trẻ và có giải pháp giúp trẻ cải thiện đường thở cần thiết.
6. Hen suyễn ở trẻ có chữa khỏi không, điều trị thế nào?
Trẻ bị hen suyễn ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Các hoạt động thể chất của trẻ bị giới hạn. Điều này khiến cho trẻ càng có thể trạng yếu ớt, sức đề kháng không cao.
Có chữa khỏi được bệnh hen suyễn không?
Rất khó để điều trị bệnh hen suyễn khỏi dứt điểm. Hiệu quả chữa bệnh còn phụ thuộc vào khả năng đáp ứng thuốc của từng bệnh nhân và sức đề kháng của từng người. Nếu bệnh được phát hiện sớm và điều trị đúng cách có thể kiểm soát tốt được căn bệnh này.
Các phương pháp điều trị bệnh hen suyễn
Việc điều trị bệnh hen suyễn ở trẻ được áp dụng theo 2 hướng:
Điều trị triệu chứng
Hạn chế tối đa những nguy cơ gây tái phát cơn hen
Trẻ bị hen suyễn cần đặc biệt chú ý về môi trường và hoạt động thường ngày. Tránh cho trẻ tiếp xúc với những vật gây dị ứng như lông vật nuôi, phấn hoa, các loại thuốc diệt côn trùng, nước hoa, thuốc lá, tránh để nấm mốc phát triển trong nhà, giữ nơi ở sạch sẽ, thoáng mát,… Giữ ấm cho trẻ khi thay đổi thời tiết. Tăng cường các thực phẩm chứa vitamin để tăng sức đề kháng cho trẻ. | medlatec | 1,238 |
Đặc điểm giai đoạn đầu của bệnh gút
Bệnh gút (Gout) là một bệnh lý viêm khớp phổ biến, thường xuất hiện đột ngột trong giai đoạn đầu và có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng trên xương khớp. Tìm hiểu các triệu chứng khi mới bị bệnh gút sẽ giúp phát hiện sớm, từ đó đưa ra những phương pháp điều trị kịp thời và hiệu quả.
1. Bệnh gút là bệnh gì?
Gút hay Gout là một bệnh lý rối loạn chuyển hóa Purine trong cơ thể, từ đó gây tăng Acid Uric huyết thanh và làm lắng đọng các tinh thể Urate ở một số mô, đặc biệt là ở màng hoạt dịch của khớp, thường gặp ở ngón chân cái (50%), các ngón chân khác, mắt cá chân, cổ tay, bàn tay...Trên 90% các trường hợp bệnh gút thường gặp ở nam giới ở độ tuổi trung niên từ 35- 50 tuổi, 40 % trường hợp bệnh nhân là người trên 40 tuổi và 75% bệnh nhân trong độ tuổi lao động. Phụ nữ thường ít bị bệnh gút hơn nam giới, tuy nhiên một số phụ nữ vẫn có thể bị bệnh gút, đặc biệt là sau giai đoạn mãn kinh.
2. Triệu chứng khi mới bị gút
Giai đoạn không triệu chứng:Trong giai đoạn đầu, nồng độ Acid uric huyết thanh của bệnh nhân thường ở mức bình thường hoặc tăng nhẹ, một số trường hợp có thể tăng mở mức trung bình tuy nhiên đặc điểm chung là bệnh nhân không có bất kỳ triệu chứng bất thường nào, không bị viêm khớp, không có hạt Tophi... Tình trạng tăng Acid uric huyết thanh có thể kéo dài từ vài năm đến vài chục năm, một số bệnh nhân sau đó sẽ bắt đầu xuất hiện các triệu chứng của bệnh gút, tỷ lệ này sẽ tăng ở một số bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ của bệnh. Việc dự phòng tốt bằng cách thay đổi chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt, kiểm soát cân nặng... có thể ngăn bệnh tiến triển nặng.Giai đoạn gút cấp:Các triệu chứng của bệnh gút sẽ bắt đầu xuất hiện ở giai đoạn này. Các biểu hiện của gút cấp thường xuất hiện sau bữa ăn nhiều Protid, uống rượu bia nhiều, bệnh nhân gắng sức, căng thẳng, nhiễm lạnh, chấn thương hoặc sau phẫu thuật.Vùng khớp ở ngón chân, đặc biệt là ngón cái, mắt cá chân, cổ tay, bàn tay... bị đau nhức đột ngột và khó chịu. Các triệu chứng đau nhức khớp thường xuất hiện vào ban đêm làm bệnh nhân thức giấc. Triệu chứng đau thường biểu hiện ở mức nghiêm trọng trong 4 – 12 giờ đầu, sau đó có thể giảm dần nhưng vẫn có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần. Giai đoạn đầu, triệu chứng đau chỉ xuất hiện ở một khớp hiếm gặp viêm đa khớp cấp, sau đó có thể ảnh hưởng trên nhiều khớp hơn,Vùng khớp bị viêm sưng tấy, nóng và đỏ có thể xuất hiện kèm hoặc sau triệu chứng đau. Vùng da xung quanh khớp có thể căng lên, sáng bóng hoặc bong tróc.Xuất hiện các hạt Tophi tại khớp: Các hạt Tophi thường có biểu hiện u sần, mật độ cứng, sưng ở quanh khớp do các tinh thể Urate bị lắng đọng và tích tụ xung quanh khớp. Hạt Tophi này thường không đau, nhưng một số trường hợp bị vỡ ra và tiết chất lỏng giống mủ, gây nhiễm trùng. Về sau các nốt Tophi có thể gây biến dạng khớp vĩnh viễn nếu không được điều trị đúng cách.Sốt, lạnh run, mệt mỏi.Bệnh nhân bị hạn chế hoặc khó khăn khi vận động các khớp vì cứng hoặc đau nhức.Giai đoạn muộn của bệnh gút. Giai đoạn giữa các cơn gút cấp : Ở giai đoạn này, bệnh nhân thường không có triệu chứng. Khoảng cách giữa các cơn gút cấp có thể từ vài tháng đến vài năm. Xu hướng càng về sau khoảng cách càng ngắn lại, thời gian của một cơn gút cấp có thể kéo dài hơn, số khớp bị ảnh hưởng thường tăng lên.Giai đoạn bệnh gút mạn tính : Giai đoạn viêm trên nhiều khớp, có thể đối xứng, biến dạng khớp, teo cơ, cứng khớp, các khớp đau liên tục, không hình thành một cơn điển hình như trong giai đầu của bệnh. Có thể xuất hiện các hạt hoặc cục Tophi lớn ở cạnh khớp, sụn vành tai và những nơi khác. Biến chứng vỡ, loét, nhiễm trùng Tophi, thiếu máu mạn, sỏi thận, suy thận mạn...Cận lâm sàng. Tăng nhẹ bạch cầu, tốc độ máu lắng tăng, CRP tăng.Xét nghiệm Acid uric huyết thanh tăng.Soi dịch khớp có thể thấy số lượng tế bào tăng và chủ yếu là bạch cầu trung tính, tìm thấy tinh thể Urate trong dịch khớp.X-quang xương khớp : Thấy sưng nề phần mềm quanh khớp, giai đoạn muộn có thể thấy hình ảnh khuyết xương, biến dạng khớp...Siêu âm khớp : Giúp đánh giá sự lắng đọng của tinh thể Urate trong khớp.
3. Điều trị bệnh gout
3.1. Nội khoaĐiều trị cơn gút cấp : Sử dụng các thuốc như thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs), Corticoid, Colchicine.Điều trị giảm Acid uric huyết thanh bằng thuốc ức chế men Xanthine Oxidase (XOI) : Allopurinol hay Febuxostat. Thuốc tăng thải Acid uric ở thận như Probenecid. Thuốc tăng phân hủy Acid uric như Pegloticase.Dự phòng cơn gút cấp : Dùng Colchicine liều thấp trong 3 – 6 tháng kèm với thuốc giảm Acid uric huyết thanh. Bệnh nhân bị suy thận có thể phải dùng Corticosteroid kéo dài.3.2. Ngoại khoa. Những hạt Tophi lớn, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, vận động và sinh hoạt của bệnh nhân hoặc có nguy cơ vỡ có thể được xem xét chỉ định phẫu thuật cắt bỏ.
4. Dự phòng
Giai đoạn đầu của bệnh gút có thể không có các triệu chứng trên lâm sàng. Bệnh nhân khi tình cờ phát hiện tăng nồng độ Acid uric huyết thanh, hoặc ngay cả khi chưa có bất kỳ các bất thường nào cũng nên dự phòng bệnh lý này.Giảm cân và giữ cân nặng ở mức thích hợp. Hoạt động thể lực đúng cách, luyện tập thể dục thường xuyên.Bổ sung đủ nước cho cơ thể, bổ sung sữa.Tránh sử dụng rượu bia, thuốc lá.Giảm hoặc không sử dụng các thực phẩm như nội tạng động vật, thịt đỏ, hải sản... Bổ sung thêm các thực phẩm chứa Vitamin C.Gút là một bệnh lý ở khớp thường gặp trên lâm sàng ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh gút ngay ở giai đoạn đầu của bệnh, đồng thời dự phòng và điều trị đúng các có thể hạn chế được việc bệnh tiến triển đến giai đoạn mãn tính và gây ra những biến chứng nghiêm trọng. | vinmec | 1,172 |
Lý giải ý nghĩa tiếng khóc của trẻ sơ sinh
Tiếng khóc được xem là ngôn ngữ đầu tiên của trẻ sơ sinh kể từ khi chào đời đến những tháng tuổi sau này. Đặc biệt, với ba tháng đầu, các bậc phụ huynh dường như khó có thể hiểu được những nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc. Đôi khi trẻ khóc vì muốn được ti sữa mẹ, có lúc vì muốn được người thân ẵm bồng,v.v. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn, bài viết hôm này sẽ chia sẻ cụ thể ý nghĩa tiếng khóc của trẻ sơ sinh.
1. Tiếng khóc là ngôn ngữ giao tiếp của trẻ sơ sinh
Kể từ khi chào đời, tiếng khóc của trẻ không chỉ là phản xạ đầu tiên mà còn hàm chứa nhiều ý nghĩa khác. Theo bác sĩ, trong tháng tuổi đầu tiên, trẻ thường ngủ nhiều hơn nên ít quấy khóc. Kể từ tuần tuổi thứ 6 trở đi, trẻ sẽ khóc nhiều hơn, nhất là vào buổi chiều, tối và thường giảm dần khi trẻ được 3 - 4 tháng tuổi. Tuy nhiên, tiếng khóc của trẻ không đơn thuần vì trẻ còn nhỏ nên thường hay khóc.
Vậy ý nghĩa tiếng khóc của trẻ là gì? Nếu người lớn giao tiếp bằng ngôn ngữ thì tiếng khóc được xem là ngôn ngữ giao tiếp ở trẻ sơ sinh. Bởi vì dựa vào tiếng khóc em bé có thể bày tỏ những nhu cầu, cảm xúc, trạng thái tâm lý của mình. Bên cạnh đó, tiếng khóc của trẻ cũng được xem là một tín hiệu với mức độ thanh âm khác nhau. Điều này có nghĩa khi trẻ khóc càng lớn thường do trẻ đang cảm thấy bất an nhiều. Nhờ đó, ba mẹ có thể đoán được nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc.
2. Trẻ quấy khóc do những nguyên nhân nào?
Hầu như các ba mẹ đều cảm thấy bối rối khi không hiểu trẻ sơ sinh quấy khóc vì điều gì. Thực tế, khi trẻ còn nhỏ, ba mẹ chỉ có thể dựa vào những cử động cơ thể và tiếng khóc của trẻ để dự đoán và đáp ứng nhu cầu cho trẻ. Trong đó, có khá nhiều nguyên nhân có thể được xem là yếu tố tác động khiến trẻ khóc. Khi hiểu được ý nghĩa tiếng khóc của trẻ, ba mẹ có thể dễ dàng hỗ trợ, trấn an, xoa dịu trẻ.
Vậy trẻ quấy khóc xuất phát từ những nguyên nhân nào? Theo bác sĩ, trẻ sơ sinh thường bộc lộ nhu cầu, cảm xúc của mình bằng cách khóc khi:
2.1. Trẻ muốn ti sữa
Hầu hết các trẻ đều quấy khóc khi muốn ti sữa, tức khi trẻ đói bụng. Đây cũng là suy nghĩ đầu tiên ở các bậc phụ huynh mỗi khi trẻ khóc. Nếu chú ý quan sát, ba mẹ có thể thấy mỗi khi trẻ đói ngoài quấy khóc thường có những biểu hiện khác đi kèm như nhóp nhép miệng, mút tay. Ngoài ra, sau khi bú xong, nếu trẻ tiếp tục khóc cũng có thể vì trẻ cảm thấy bú chưa đủ, chưa no.
2.2. Trẻ buồn ngủ
Nếu người lớn buồn ngủ có thể dễ dàng ngủ bất cứ lúc nào thì trẻ sơ sinh lại có biểu hiện quấy khóc mỗi khi buồn ngủ. Ngoài ra, trẻ còn có những hành vi khác như gãi đầu, gãi tai, mút tay, dụi mắt, gắt ngủ. Nếu trẻ buồn ngủ nhưng môi trường xung quanh quá ồn ào, không ngủ được, trẻ thường khóc lớn tiếng hơn, nhiều hơn. Để trấn an trẻ, lúc này người lớn nên vỗ về, ôm ấp để trẻ ngừng khóc và dễ vào giấc ngủ.
2.3. Tã bị ẩm ướt hoặc bẩn
Trẻ thường quấy khóc khi đi ị hoặc tè khiến tã, khăn bị ẩm ướt, gây cảm giác khó chịu cho da. Ý nghĩa tiếng khóc của trẻ trong trường hợp này là muốn báo hiệu với mọi người trẻ cần được vệ sinh và thay tã mới. Theo các chuyên gia, ở tình huống này trẻ thường chỉ khóc mà không có dấu hiệu gì đặc biệt.
Nếu ba mẹ không hiểu ý, để trẻ khó chịu trong thời gian dài thì tiếng khóc có thể thét lớn hơn, nước mắt dàn dụa. Do đó, khi chăm trẻ, phụ huynh nên thường xuyên kiểm tra tã, vệ sinh và thay tã ngay sau khi trẻ tè hoặc ị. Ngoài ra, mọi người cần lưu ý không nên mặc tã cho trẻ quá nhiều có thể gây hăm đỏ da của trẻ.
2.4. Trẻ muốn được ôm ấp
Trẻ sơ sinh thường có nhu cầu được ôm ấp, âu yếm từ cha mẹ nhiều hơn. Do đó, khi trẻ ở một mình thường hay làm nũng mẹ hoặc ba bằng cách quấy khóc để tập trung sự chú ý và được vỗ về. Những biểu hiện cho thấy trẻ muốn được vỗ về như tiếng khóc lúc to, lúc nhỏ, ánh mắt đổi sang nhiều hướng, tay chân múa máy liên tục, khóc nhưng có thể không có nước mắt.
Nhiều phụ huynh lo lắng nếu ôm ấp, bế trẻ nhiều có thể chiều hư trẻ, sau này khó tách rời trẻ. Tuy nhiên, với những tháng tuổi đầu đời, ngoài việc tương tác với trẻ thì hành vi âu yếm cũng rất cần thiết để trẻ cảm nhận được tình thương yêu của mọi người. Do đó, trong những tháng đầu, ba mẹ nên gần gũi, đáp ứng nhu cầu ôm ấp, làm nũng của trẻ.
2.5. Trẻ khóc do bệnh lý
Tiếng khóc của trẻ không chỉ có ý nghĩa báo hiệu một số nhu cầu sinh lý bình thường mà có thể xuất phát từ một số vấn đề khác liên quan đến bệnh lý. Do đó, để giải mã tiếng khóc của trẻ, các bậc phụ huynh nên tìm hiểu kỹ lưỡng những nguyên nhân liên quan đến bệnh lý có thể khiến trẻ quấy khóc. Cụ thể như:
Trẻ bị đau bụng: ba mẹ thường nhận thấy trẻ có biểu hiện quấy khóc nhiều sau mỗi lần bú, tiếng khóc khó chịu thường không dỗ dành được. Tình trạng này xảy ra thường xuyên và lặp lại ít nhất 3 giờ trong một ngày, mỗi tuần ít nhất 3 ngày và kéo dài trong nhiều tuần.
Trẻ bị đầy hơi: tình trạng đầy hơi khiến trẻ cảm thấy khó chịu nên dễ quấy khóc. Trong trường hợp này, ba mẹ có thể thực hiện một số phương pháp giúp trẻ đẩy hơi ra ngoài như vỗ ợ hơi, massage bụng, xì hơi,v. v.
Cơ thể quá nóng hoặc quá lạnh: khi nhiệt độ cơ thể quá thấp hoặc quá cao cũng khiến trẻ cảm thấy khó chịu. Điển hình như việc mặc quá nhiều quần áo hoặc quấn khăn quá dày khi thời tiết nóng bức khiến nhiệt độ cơ thể tăng hoặc sau khi tắm xong trẻ cảm thấy quá lạnh.
Trẻ khóc khi mọc răng: hầu hết trẻ sơ sinh đều cảm thấy khó chịu, đau đớn khi mọc răng nên trong thời gian này trẻ thường hay quấy khóc. Để giúp bé cảm thấy dễ chịu hơn, ba mẹ nên tìm giải pháp giúp giảm đau cho trẻ.
3. Khi trẻ quấy khóc phụ huynh nên làm gì?
Ngoài việc thắc mắc về ý nghĩa tiếng khóc của trẻ thì nhiều ba mẹ còn muốn
Vuốt ve, dỗ dành con: hành động âu yếm, vuốt ve, dỗ dành có thể giúp trẻ nhanh chóng vượt qua cảm giác bất an, lo lắng để lấy lại bình tĩnh. Do đó, khi trẻ khóc, ba mẹ không nên mặc kệ, thay vào đó hãy ẵm bồng, ôm ấp con nhiều hơn.
Tự trấn an và giữ bình tĩnh: đôi khi trẻ quấy khóc quá nhiều có thể khiến ba mẹ cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, bực bội. Trong những tình huống đó, ba mẹ cần giữ bình tĩnh để dễ dàng nhận ra nhu cầu của trẻ và xử lý phù hợp.
Nếu em bé của bạn thường xuyên khóc kèm theo những biểu hiện như nôn trớ, lười bú, khó nuốt,… ba mẹ cần dỗ trẻ ợ hơi sau mỗi lần bú, khi nằm nên đặt đầu trẻ cao hơn. Ngoài ra, ba mẹ cần theo dõi trẻ nhiều ngày, nếu tình trạng này không thuyên giảm, cách tốt nhất hãy đưa trẻ đi khám bác sĩ sớm. | medlatec | 1,407 |
Cách chữa rối loạn kinh nguyệt sau sinh như thế nào?
1. Hiện tượng rối loạn kinh nguyệt sau sinh và biểu hiện cụ thể
1.1. Phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt sau sinh là như thế nào?
Rối loạn kinh nguyệt sau thời gian sinh nở là hiện tượng mẹ bị mất kinh trong một thời gian. Thời gian này có thể ngắn hay dài tùy vào cơ địa của người mẹ. Trong thời gian bị mất kinh này, mẹ sẽ không có kinh nguyệt như bình thường, mà thay vào đó là sẽ có sản dịch tiết ra qua đường âm đạo. Sản dịch có thể kéo dài khoảng 2 đến 4 tuần tùy trường hợp.
Kinh nguyệt sau sinh bao giờ có trở lại cũng là câu hỏi mà rất nhiều mẹ thắc mắc. Tuy nhiên, điều này cũng phụ thuộc vào cơ địa của mỗi mẹ khác nhau. Thông thường đối với những sản phụ đang nuôi con bằng sữa mẹ thì kinh nguyệt sẽ có thể xuất hiện trở lại sau khoảng 8 tháng đến 1 năm sau khi sinh. Đối với những sản phụ nuôi con bằng sữa công thức thì kinh nguyệt có thể xuất hiện sớm hơn, khoảng 2 – 3 tháng.
Rối loạn kinh nguyệt sau thời gian sinh nở là hiện tượng mẹ bị mất kinh trong một thời gian
Tuy nhiên, ngay cả khi xuất hiện trở lại thì kinh nguyệt của mẹ có thể chưa ổn định như bình thường. Hiện tượng này gọi là rối loạn kinh nguyệt sau sinh. Triệu chứng rối loạn có thể dần dần ổn định trở lại, hoặc sẽ cần phải sử dụng các loại thuốc hỗ trợ. Lời khuyên dành cho mẹ là mẹ nên theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của mình. Nếu có dấu hiệu khác lạ thì mẹ có thể xin lời khuyên, tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa.
1.2. Một số dấu hiệu cho thấy mẹ bị rối loạn kinh nguyệt sau sinh
Nếu như chu kỳ kinh nguyệt bình thường sẽ khoảng 28 đến 32 ngày, thì khi bị rối loạn kinh nguyệt, mẹ có thể thấy chu kỳ kinh nguyệt thay đổi. Chu kỳ sẽ ít hơn 28 ngày hoặc nhiều hơn 32 ngày. Theo đó, thời gian xảy ra chu kỳ kinh nguyệt cũng có thể dài hơn hoặc ngắn hơn so với bình thường. Đây là hiện tượng kinh nguyệt rối loạn. Nếu như tình trạng này kéo dài thì có thể là dấu hiệu của bệnh lý. Do đó, mẹ nên chú ý chăm sóc sức khỏe, nếu nhận thấy vấn đề bất thường thì nên chủ động đi thăm khám bác sĩ.
Rối loạn kinh nguyệt sau sinh cũng có thể đi kèm với một số dấu hiệu bất thường khác như: máu kinh vón cục, có màu sậm, màu đen, có mùi hôi,…Mẹ nên chú ý tới những biểu hiện này và đi thăm khám bác sĩ nếu cần thiết.
Rối loạn kinh nguyệt sau sinh cũng có thể đi kèm với một số dấu hiệu bất thường
Mỗi khi chu kỳ kinh nguyệt tới, mẹ có hiện tượng đau bụng dữ dội thì đây cũng là một trong những biểu hiện của việc rối loạn kinh nguyệt. Nếu hiện tượng này ngày càng dữ dội và không có dấu hiệu cải thiện, mẹ nên chủ động đi khám và xin ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
Đây cũng có thể là một trong những dấu hiệu chứng tỏ mẹ đang bị rối loạn kinh nguyệt. Bên cạnh đó, mẹ còn có thể bị mệt mỏi, xanh xao, đau lưng, đau đầu,…
2. Nguyên nhân và cách chữa trị hiện tượng rối loạn kinh nguyệt sau sinh
2.1. Cách chữa rối loạn kinh nguyệt sau sinh – Tìm hiểu nguyên nhân
Việc phụ nữ sau sinh gặp phải tình trạng rối loạn kinh nguyệt sau sinh xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Chúng ta cần hiểu được những nguyên nhân này là gì, từ đó có biện pháp khắc phục, cải thiện.
Sau khi mang thai và sinh em bé xong, cơ thể phụ nữ có nhiều sự thay đổi đột ngột, đồng nghĩa với việc nội tiết tố cũng như hormone nữ giới cũng có sự tăng lên hoặc giảm đi một cách bất thường. Điều này là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc rối loạn nội tiết tố, gây nên rối loạn kinh nguyệt.
Tinh thần đóng vai trò quan trọng đối với chu kì kinh nguyệt của phụ nữ. Theo đó, nếu như phụ nữ sau sinh gặp phải nhiều vấn đề căng thẳng, stress kéo dài trong quá trình chăm sóc con cái hoặc áp lực tới từ gia đình, tình trạng rối loạn kinh nguyệt có thể trở nên tồi tệ hơn. Suy nghĩ nhiều cũng có thể làm cho chu kì kinh nguyệt thay đổi, tới sớm hơn hoặc muộn hơn bình thường.
Điều này cũng không loại trừ là nguyên nhân làm cho phụ nữ sau sinh bị rối loạn kinh nguyệt. Thuốc tránh thai bên cạnh tác dụng giúp chị em phụ nữ phòng tránh thai, còn có thể gây rối loạn kinh nguyệt, ảnh hưởng, làm thay đổi nội tiết tố. Do đó, lời khuyên cho mẹ là không nên lạm dụng biện pháp tránh thai này nếu mẹ đang bị tình trạng rối loạn kinh nguyệt. Đặc biệt là không nên sử dụng quá thường xuyên biện pháp tránh thai khẩn cấp.
2.2. Cách cải thiện rối loạn kinh nguyệt sau sinh mẹ cần lưu ý là gì?
Nên xây dựng chế độ ăn uống, ngủ nghỉ khoa học, hợp lý
Mẹ có thể áp dụng một số biện pháp sau đây để cải thiện cũng như điều trị tình trạng rối loạn sau sinh:
– Nên xây dựng chế độ ăn uống, ngủ nghỉ khoa học, hợp lý. Tránh căng thẳng kéo dài và mất ngủ, gây ảnh hưởng đến nội tiết tố bên trong cơ thể.
– Mẹ nên thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, có thể tập một số bộ môn thể dục nhẹ nhàng, thư giãn như: yoga, ngồi thiền, đi bộ,…
– Mẹ nên giữ tâm lý thoải mái, tích cực, tránh stress, căng thẳng kéo dài. Nếu có thể mẹ hãy nhờ sự giúp đỡ của người thân trong gia đình trong vấn đề chăm sóc con cái, nhà cửa,…Thường xuyên tâm sự, chia sẻ với người khác, đặc biệt là người thân.
– Không nên sử dụng quá nhiều các loại thuốc tránh thai. Nếu sau khi sử dụng, mẹ gặp phải tình trạng rối loạn kinh nguyệt thì nên dừng sử dụng hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ.
– Tránh xa các loại thực phẩm, đồ uống có chứa chất kích thích, gây mất ngủ,…
– Có thể bổ sung một số loại thực phẩm chức năng, đồ ăn, nước uống có lợi cho nội tiết tố phụ nữ.
– Chú ý chăm sóc, vệ sinh bộ phận vùng kín, âm đạo sạch sẽ, thoáng mát.
– Nên chủ động đi thăm khám phụ khoa định kỳ để kịp thời điều trị bệnh lý sớm. | thucuc | 1,213 |
Top 5 loại bình rửa mũi xoang được ưa chuộng hiện nay
Bình rửa mũi xoang là một trong những dụng cụ được sử dụng phổ biến hiện nay để vệ sinh mũi và làm thông thoáng đường thở khi dịch nhầy tích tụ do nghẹt mũi, cảm lạnh, viêm mũi. Vậy bình rửa xoang mũi hiện nay loại nào tốt?
1. Mục đích của việc rửa mũi và công dụng của bình rửa mũi xoang Trước khi tìm hiểu các loại bình rửa mũi xoang tốt nhất hiện nay thì bạn nên biết rửa mũi nhằm mục đích gì và công dụng của bình rửa.
Rửa mũi để làm gì?
Rửa mũi là việc làm mang đến nhiều lợi ích bao gồm:
Loại sạch bụi bẩn: Nước muối sinh lý sẽ được bơm vào lỗ mũi này và chảy ra từ lỗ mũi kia mang theo bụi bẩn, tạp chất, gỉ mũi,… ra ngoài. Loại bỏ tác nhân gây bệnh: Nước không chỉ cuốn trôi chất bẩn mà còn giúp loại bỏ các loại vi khuẩn bám trên niêm mạc mũi hoặc trong các xoang, hạn chế nguy cơ viêm mũi, viêm xoang. Thông thoáng đường thở: Rửa mũi là một trong những cách hiệu quả để làm thông thoáng đường thở trong những trường hợp bị nghẹt mũi, sổ mũi, dịch nhầy tích tụ nhiều gây tắc nghẽn dẫn đến hô hấp khó khăn.
Cải thiện chức năng hô hấp: sử dụng bình rửa mũi với dung dịch đã được nghiên cứu sẽ giúp tiêu diệt vi khuẩn gây hại đồng thời giữ lại các vi khuẩn có lợi, làm sạch đường mũi, giúp chất lượng không khí đi vào phổi được cải thiện.
Công dụng của bình rửa mũi xoang Bình rửa mũi ngày nay được xem là dụng cụ y tế được sử dụng phổ biến bởi sự tiện gợi, gọn nhẹ và dễ sử dụng. Những công dụng của bình rửa mũi là:
Bình rửa mũi giúp đưa dung dịch vào bên trong và xoang mũi dễ dàng giúp loại bỏ các tạp chất gây hại, dư thừa trên niêm mạc, trong các khe, hốc mũi.
Hỗ trợ điều trị bệnh: Sử dụng bình rửa mũi để vệ sinh mũi, xoang được các bác sĩ khuyến cáo dùng thường xuyên đối với những bệnh nhân bị sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi, viêm xoang. Không chỉ làm sạch mà rửa mũi sẽ giúp loại bỏ và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh.
2. Bình rửa mũi xoang loại nào tốt?
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều bình rửa mũi xoang khác nhau nên người dùng khó khăn khi lựa chọn vì không biết loại nào tốt. Dưới đây là tổng hợp 5 loại bình rửa mũi xoang chính hãng, dễ sử dụng mà bạn có thể tham khảo. Bộ rửa mũi xoang Rinorin Bộ rửa mũi xoang Rinorin bao gồm 1 bình rửa mũi xoang và 30 gói muối. Bộ rửa mũi Rinorin có tác dụng vệ sinh sâu bên trong xoang mũi, loại bỏ bụi bẩn, vi khuẩn hay tác nhân gây hại. Đồng thời, sản phẩm còn giúp cấp ẩm, cải thiện các phản ứng do viêm mũi, cảm cúm, viêm xoang, làm thông thoáng đường thở khi bị nghẹt mũi. Khi dùng, bạn sẽ cho nước sạch có nhiệt độ tương đương nhiệt độ cơ thể vào bình rửa mũi rối pha 1 gói muối. Lắc đều để muối hòa tan hoàn tan rồi tiến hành bơm rửa mỗi ngày một lần để ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh lý đường hô hấp. Bình rửa mũi Neilmed Sinus Rinse
Bộ rửa mũi xoang Neilmed Sinus Rinse gồm 1 bình và 10 gói muối. Sản phẩm có tác dụng vệ sinh mũi, ngăn ngừa và đẩy lùi các triệu chứng của cảm cúm viêm mũi, viêm xoang dẫn đến chảy dịch nhầy, nghẹt mũi.
Sản phẩm gọn nhẹ và dễ sử dụng, thích hợp dùng với cả trẻ em và người lớn. Trước khi dùng, bạn pha 1 gói muối vơi 240ml nước sạch 37 độ vào bình rửa mũi rồi lắc đều và tiến hành rửa.
Bình rửa mũi Nasal Rinse
Bộ rửa mũi Nasal Rinse bao gồm 1 bình rửa mũi và 30 gói bột rửa có chứa thành phần lô hội. Công dụng của sản phẩm là:
Làm dịu và giảm các kích ứng do phản ứng viêm trong xoang mũi.
Hỗ trợ điều trị cảm cúm, sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi, viêm xoang hiệu quả.
Theo các chuyên gia, sản phẩm cho hiệu quả chống viêm, làm sạch đường mũi tốt hơn so với dung dịch nước muối sinh lý.
Bình rửa mũi Dr Green
Bình rửa mũi Dr Green là sản phẩm của Việt Nam chất lượng cao và được các bậc phụ huynh ưu tiên sử dụng cho bé bởi những ưu điểm:
Sử dụng nhựa cao cấp nên đảm bảo độ an toàn cho người dùng.
Bình có kích thước nhỏ gọn, tiện lợi, dễ mang theo, dễ thực hiện.
Thành phần chính trong bình rửa mũi xoang Dr Green được chiết xuất từ nha đam nên hạn chế được tình trạng khô niêm mạc, làm dịu các kích ứng, giúp bé dễ chịu khi rửa mũi.
Tuy nhiên, khi sử dụng cho trẻ, các mẹ cần điều tiết lực bóp của tay, tránh quá mạnh khiến mũi bé bị đau hoặc khó chịu mỗi khi vệ sinh.
Bình rửa mũi xoang Kuti Clean | medlatec | 899 |
Công dụng thuốc Mecasel 15
Thuốc Mecasel 15 được chỉ định trong điều trị viêm đau xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp. Vậy cách sử dụng thuốc Mecasel như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Mecasel qua bài viết dưới đây.
1. Mecasel là thuốc gì?
Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén. Thành phần: Meloxicam 15 mg
2. Công dụng thuốc Mecasel 15
Chỉ địnhĐiều trị triệu chứng dài hạn các cơn đau mãn tính trong:Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hóa khớp)Viêm khớp dạng thấp. Viêm cột sống dính khớp.Liều lượng - Cách dùng. Cách dùng:Dùng bằng đường uống. Liều dùng:Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15mg/ngày. Tùy đáp ứng điều trị, có thể giảm liều còn 7,5mg/ngày.Viêm đau xương khớp: 7,5mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều đến 15mg/ngày.Bệnh nhân có nguy cơ phản ứng phụ cao: khởi đầu điều trị với liều 7,5mg/ngày.Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: liều dùng không quá 7,5mg/ngày.Trẻ em: liều dùng chưa được xác định.
3. Tác dụng phụ của thuốc Mecasel 15
Khó tiêu, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, ù tai.Bất thường thoáng qua do thay đổi các thông số men gan.Có thể bị ngứa, phát ban da, mề đay.Rất hiếm khi bị thiếu máu, rối loạn công thức máu, hồi hộp, loét hay chảy máu đường tiêu hóa.
4. Tương tác thuốc
NSAID khác: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa do tác động hiệp lực.Thuốc kháng đông, thuốc làm tan huyết khối: tăng nguy cơ chảy máu. Lithium: tăng nồng độ lithium trong huyết tương.Methotrexat: tăng độc tính trên hệ tạo máu.Thuốc lợi tiểu: tăng tiềm năng suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước.Thuốc hạ huyết áp: giảm tác dụng hạ huyết áp.Cholestyramin làm tăng đào thải meloxicam do hiện tượng liên kết ở ống tiêu hóa.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mecasel 15
Chống chỉ định:Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần thuốc.Nhạy cảm chéo với aspirin và các NSAID khác.Không dùng cho bệnh nhân có dấu hiệu hen suyễn, polyp mũi, phù mạch hay nổi mề đay do aspirin và các NSAID.Loét dạ dày, tá tràng tiến triển.Suy gan nặng.Suy thận nặng mà không chạy thận nhân tạo.Phụ nữ mang thai và cho con bú. Lưu ý/ Thận trọng:Bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa trên, đang điều trị bằng thuốc kháng đông, có phản ứng ngoại ý trên da. Bệnh nhân có nguy cơ giảm lưu lượng máu thận và thể tích máu như: mất nước, suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư và bệnh thận, đang dùng thuốc lợi tiểu hay người già, bệnh nhân suy kiệt.Phải ngưng dùng meloxicam ngay nếu thấy xuất hiện loét dạ dày tá tràng hay xuất huyết tiêu hóa.Liều dùng meloxicam cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối không được vượt quá 7,5mg/ngày. Suy thận nhẹ hay vừa không cần giảm liều (bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn 25ml/phút).Như phần lớn các NSAID, thuốc có thể làm tăng transaminase huyết thanh hay các thông số chức năng gan khác (thường ít và thoáng qua). Nên ngừng sử dụng thuốc và tiến hành các xét nghiệm theo dõi nếu sự gia tăng này đáng kể hoặc bất thường.Không cần giảm liều đối với bệnh nhân xơ gan ổn định trên lâm sàng.Thận trọng sử dụng ở bệnh nhân lớn tuổi.Bảo quản:Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng. | vinmec | 625 |
Công dụng thuốc Opelansokit
Opelansokit có công dụng trong điều trị các bệnh liên quan đến dạ dày do vi khuẩn Helibacter pylori gây ra. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Betalol sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn.
1. Thành phần của Opelansokit là gì?
Thuốc Opelansokit có chứa thành phần Lansoprazol (vi hạt tan trong ruột) 30mg, Clarithromycin 250mg, Tinidazol 500mg.Thuốc này được sản xuất bởi Công ty dược phẩm OPV lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-11099-10.Quy cách đóng gói: Hộp 7 hộp nhỏ x 1 vỉ (kit), mỗi vỉ (kit) chứa: 2 viên nén bao phim Clarithromycin (250mg), 2 viên nang Lansoprazol (30mg); 2 viên nén bao phim Tinidazol (500mg).
2. Công dụng của thuốc opelan kit
Công dụng của Opelansokit là điều trị bệnh liên quan đến dạ dày do vi khuẩn Helibacter pylori. Vi khuẩn Helibacter pylori là một loại vi khuẩn bị nhiễm thông thường. Tỷ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới xấp xỉ 50%. Vi khuẩn Helibacter pylori là nguyên nhân gây bệnh viêm loét dạ dày tá tràng ở người. Tác nhân ức chế thụ thể H1 không kìm hãm hoặc tiêu diệt được H.pylori và tỉ lệ tái phát vết loét rất cao .Lansoprazol là dẫn chất benzimidazo. Nó có tác dụng chống tiết acid dạ dày. Lansoprazol liên kết không thuận nghịch với H+/K+/ ATPase, đây là một hệ thống enzym có trên bề mặt tế bào thành dạ dày. Do đó lansoprazol ức chế sự chuyển vận cuối cùng các ion hydrogen vào trong dạ dày.Hệ thống enzym H+/K+ ATPase được coi là chiếc bơm acid (proton) của niêm mạc dạ dày và chính lansoprazol được gọi là những chất ức chế bơm proton. Lansoprazol ức chế dạ dày tiết acid cơ bản hoặc khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào. Mức độ ức chế tiết acid dạ dày sẽ phụ thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị. Nhưng lansoprazol ức chế tiết acid tốt hơn các chất đối kháng thụ thể H2.Ngoài ra, Lansoprazol có thể ngăn chặn Helicobacter pylori ở người loét dạ dày – tá tràng bị nhiễm xoắn khuẩn này. Trong trường hợp phối hợp với một hoặc nhiều thuốc chống nhiễm khuẩn (như Amoxicillin, Clarihtromycin) thì lansoprazol có thể có hiệu quả trong việc tiệt trừ viêm nhiễm dạ dày do vi khuẩn H.pylori.Tinidazole có cấu trúc 5-nitroimidazole có tác dụng kéo dài hơn so với Metronidazole. Tác dụng đối với động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí . Tinidazole cũng được coi là thuốc có tác dụng hiệu quả đối với vi khuẩn HP nhờ cơ chế tác dụng là phá hủy chuỗi AND hoặc ức chế tổng hợp AND .Clarithromycin bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom sẽ gây ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm. Invitro Clarithromycin có tác dụng rất tốt đối với vi khuẩn H.pylori.Tác dụng trị bệnh của thuốc Opelansokit trong một số trường hợp khác. Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng Dược phẩm Opelansokit để điều trị các bênh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Dược phẩm Opelansokit có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Dược phẩm này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.
3. Chỉ định dùng thuốc Opelansokit
Opelansokit thường được chỉ định trong một số trường hợp sau:Điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính có nhiễm vi khuẩn H.pylori.Điều trị cấp và điều trị duy trì bệnh viêm thực quản có trợt loét ở người bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (dùng tới 8 tuần).Điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng cấp.Điều trị một số hội chứng như hội chứng Zollinger – Ellison, tăng dưỡng bào hệ thống, bệnh u đa tuyến nội tiết.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Opelansokit
Liều lượng dùng Opelansokit đối với người lớn:Trường hợp bệnh nhân bị viêm thực quản có trợt loét: Liều thường dùng 30 mg, 1 lần/ngày, trong 4-8 tuần. Trường hợp chưa khỏi, bạn có thể dùng thuốc thêm 8 tuần nữa.Trường hợp điều trị duy trì sau chữa khỏi viêm thực quản trợt loét để giảm tái phát: Dùng 15 mg/ngày. Hiện tại chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả khi điều trị duy trì lâu quá một năm.Điều trị bệnh viêm loét dạ dày: Dùng từ 15 tới 30mg, 1 lần/ngày, dùng trong 4-8 tuần. Nên dùng thuốc vào buổi sáng trước bữa ăn sáng.Điều trị bệnh loét tá tràng: Dùng 15mg, 1 lần/ngày, dùng trong 4 tuần hoặc đến khi khỏi bệnh.Liều dùng thuốc Opelansokit cho trẻ em:Trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Vì trẻ em so với người lớn sẽ có một số khác biệt như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ... Do vậy khi dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo. Tốt nhất bạn chỉ nên dùng thuốc cho trẻ khi có đơn của bác sĩ.
5. Một số lưu ý khi dùng thuốc Opelansokit
Chống chỉ định:Người bị quá mẫn với các thành phần có trong thuốc. Những phụ nữ có thai hoặc bà mẹ đang cho con búĐối tượng trẻ nhỏ.Tương tác thuốc:Opelansokit tương tác với một số loại thuốc sau: Theophylline, thuốc uống chống đông, terfenadine, astemizole, itraconazole, cisapride, sắt, ampicillin.Tác dụng phụ:Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc như: Mất vị giác, chán ăn, buồn nôn, nôn, cảm giác khó chịu đường tiêu hóa, tăng men gan thoáng qua, ngứa, mẩn đỏ, mề đay.Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị suy gan hoặc suy thận, cần phải loại trừ ung thư dạ dày, không được uống rượu khi dùng thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Opelansokit, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Opelansokit là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 1,106 |
Thực hiện chụp MRI có tác hại gì không?
Chụp MRI hay còn được gọi là chụp cộng hưởng từ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại nhất hiện nay và thường xuyên được sử dụng trong y học. Chính vì vậy, nhiều người băn khoăn không biết liệu phương pháp này có ảnh hưởng đến cơ thể hay không. Vậy qua bài viết này hãy cùng trả lời cho câu hỏi: Chụp MRI có tác hại gì không?
1. Nguyên lý hoạt động của chụp cộng hưởng từ (MRI)
Tuy đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến nhất hiện nay nhưng nguyên lý hoạt động lại rất đơn giản. Chụp cộng hưởng từ MRI dựa trên hiện tượng vật lý cộng hưởng từ hạt nhân sử dụng tần sóng radio và sóng từ trường.
Khi thực hiện chụp, sóng radio và từ trường sẽ khiến các nguyên tử Hidro có trong cơ thể người hấp thu và phát ra năng lượng có tên là RF( Radio Frequency dịch sang tiếng việt là tần số vô tuyến). Máy chụp sẽ dựa vào nguồn năng lượng này để chuyển hóa thành dữ liệu hình ảnh mà ta có thể quan sát được.
Chụp MRI dựa trên hiện tượng vật lý cộng hưởng từ hạt nhân sử dụng sóng radio và sóng từ trường
2. Khi chụp MRI có tác hại gì không?
2.1. Trước khi tìm hiểu chụp MRI có tác hại gì không, hãy cùng xem chụp cộng hưởng có tầm quan trọng như thế nào
Khác với chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ MRI không sử dụng tia X để nhận hình ảnh. Ngoài ra chụp MRI sẽ cho ra hình ảnh có độ phân giải tốt, hình ảnh 3 chiều hoàn hảo,… áp dụng chụp được với hầu hết các bộ phận trên cơ thể, do đó có tác dụng cao trọng giải phẫu và chẩn đoán.
Những bệnh lý mà chụp MRI có thể chẩn đoán:
– Chụp sọ não giúp phát hiện những bệnh như tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, u não,…
– Chụp mắt giúp chẩn đoán những bệnh liên quan đến nhãn cầu và dây thần kinh thị giác
– Chụp xương khớp giúp phát hiện thoái hóa dây chằng, các cấu trúc xương, gân, cổ,…
– Chụp MRI còn giúp chẩn đoán những bệnh liên quan đến tim mạch và mạch máu,..
Trong quá trình chụp cộng hưởng từ, bạn gần như sẽ không cảm thấy đau đớn hay khó chịu gì, thời gian chụp sẽ phụ thuộc vào từng bộ phận ,cơ quan mà bạn thực hiện. Sau khi có hình ảnh, bác sĩ sẽ đọc kết quả để đưa ra chẩn đoán cũng như phác đồ điều trị hợp lí trong trường hợp xuất hiện điểm bất thường.
Chụp cộng hưởng từ giúp chẩn đoán một số bệnh mà những phương pháp khác không thể
2.2. Chụp cộng hưởng từ hay chụp MRI có tác hại gì không?
Chụp MRI hay chụp cộng hưởng từ là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh trong y khoa giúp tạo ra những hình ảnh giải phẫu của cơ thể nhờ sử dụng từ trường và sóng radio. Do đó, phương pháp này sẽ không gây nhiễm xạ bởi tia X giống như chụp X-quang hay chụp CT.
Tính đến nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào chỉ ra rằng chụp cộng hưởng từ có thể gây hại đến sức khỏe tới cơ thể con người. Tuy nhiên, từ trường và tiếng ồn có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, đặc biệt là thính lực. Do đó, phụ nữ có thai từ 3 tháng trở xuống muốn thực hiện chụp MRI cần có sự chỉ định của bác sĩ.
Ngoài ra, từ trường của máy cũng có thể ảnh hưởng đến các thiết bị bằng kim loại có từ tính khiến trong quá trình chụp xảy ra một số sự cố ảnh hưởng đến cơ thể và máy móc. Vì vậy, trước khi thực hiện bạn cần tháo những vật dụng bằng kim loại, vật dụng có khả năng gây nhiễu hay bị ảnh hưởng bởi từ trường như các loại trang sức nhẫn, vòng tay, dây chuyền, bông tai, đồng hồ, thẻ ATM,… để tránh những trường hợp không đáng có xảy ra.
Nếu cơ thể của bạn có gắn hoặc cấy ghép các thiết bị như van tim nhân tạo, máy tạo nhịp tim nhân tạo, đinh vít cố định xương gãy,…. cần báo cho nhân viên kỹ thuật trước khi thực hiện chụp cộng hưởng từ, bác sĩ sẽ cân nhắc bạn có nên chụp hay không.
Đối với trường hợp những người có hình xăm trên cơ thể, thực tế thì chụp cộng hưởng từ không gây ảnh hưởng gì nhiều. Tuy nhiên, nếu chụp MRI trực tiếp vào những vùng có hình xăm có thể khiến vùng này bị tê rát và bỏng da.
Một số trường hợp phải tiêm thuốc đối quang từ tĩnh mạch cũng cần lưu ý trước khi thực hiện chụp MRI bởi thuốc có thể ảnh hưởng đến chức năng thận cũng như gây nên xơ hóa thận. Do đó, hãy làm xét nghiệm chức năng thận và khai báo tiền sử bệnh lý một cách cẩn thận.
Chụp MRI không hại tuy nhiên cần thực hiện một số biện pháp an toàn trước khi chụp
3. Cần lưu ý những gì trước khi chụp cộng hưởng từ MRI
– Nếu người bệnh đã thực hiện các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như chụp X-quang, CT, siêu âm trước khi chụp cộng hưởng từ MRI, thì cần mang theo những kết quả chẩn đoán trước đó để bác sĩ tham khảo. Từ đó sẽ xác định được chính xác vùng bị tổn thương hoặc xuất hiện những điểm bất thường để đưa ra chụp cộng hưởng từ với những loại bệnh khác nhau.
– Phụ nữ mang thai nếu như không quá cần thiết thì không nên chụp cộng hưởng từ.
– Trong quá trình chụp cộng hưởng từ bệnh nhân không nên trang điểm các loại mỹ phẩm như son môi, phấn, má hồng,… bởi trong thành phần của những thứ này có chứa một ít kim loại. Mặc dù điều này không ảnh hưởng đến sức khỏe, nhưng có thể làm da mặt nóng lên khi chụp MRI.
– Thời gian chụp CT sẽ khoảng từ 10 – 90 phút tùy vào bộ phận cần chụp. Điều quan trọng khi thực hiện chụp cộng hưởng từ là bệnh nhân cần phải nằm yên khi máy chụp. Bất cứ một cử động nào cũng có thể làm ảnh hưởng đến hình ảnh chụp dẫn đến kết quả chẩn đoán bị sai lệch.
– Người bệnh cần tuân theo đúng thủ tục và hướng dẫn của nhân viên y tế, bác sĩ trước, trong và sau quá trình chụp nhằm nhận kết quả chính xác và nhanh chóng.
Người thực hiện chụp cộng hưởng từ cần có sự chỉ dẫn của bác sĩ | thucuc | 1,190 |
Lợi ích của kiểm tra sức khỏe định kỳ và chi phí khám tổng quát
Khám sức khỏe tổng quát định kỳ được các chuyên gia khuyên nên thực hiện ít nhất 6 tháng - 1 năm/lần nhằm phát hiện bệnh lý sớm, từ đó điều trị kịp thời. Vậy chi tiết các danh mục kiểm tra sức khỏe khi khám là gì? Chi phí khám tổng quát bao nhiêu?
1. Kiểm tra sức khỏe đem lại nhiều lợi ích như thế nào?
Kiểm tra sức khỏe tổng quát là chương trình khám được xây dựng nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe chung của mỗi người. Kết quả khám sẽ cho biết một người có thể đang gặp nguy cơ sức khỏe như thế nào và cần phòng ngừa, cải thiện ra sao.
Đặc biệt là những bệnh lý phức tạp, điều trị khó khăn như ung thư, bệnh chuyển hóa,... thì phát hiện sớm đem lại lợi ích vô cùng to lớn, bác sĩ có thể đưa ra phương án điều trị có khả năng khỏi và thuyên giảm bệnh cao hơn so với phát hiện muộn khi khởi phát triệu chứng.
Kết quả khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp bạn nắm rõ tình hình sức khỏe của bản thân, có đáp ứng yêu cầu học tập hay làm việc hay không. Ngoài ra, bạn cũng có những điều chỉnh tốt hơn về lối sống, dinh dưỡng, sinh hoạt sao cho sức khỏe được cải thiện tốt hơn. Đây là lợi ích lâu dài mà kiểm tra sức khỏe định kỳ đem lại với sức khỏe của mỗi chúng ta.
Để đạt được những lợi ích trên, khám sức khỏe tổng quát giúp kiểm tra được tình trạng sức khỏe một cách toàn diện. Bởi vậy danh mục khám tổng quát cũng được xây dựng một cách kỹ lưỡng, kiểm tra một cách tốt nhất hoạt động của các cơ quan trong cơ thể và phát hiện được mầm bệnh. Các gói khám khác nhau có thể bao gồm các danh mục kiểm tra sức khỏe khác nhau tùy theo chi phí và nhu cầu của người khám. Bạn nên kiểm tra chi tiết để lựa chọn gói khám sức khỏe phù hợp nhất với bản thân mình, phát hiện được nguy cơ sức khỏe một cách tốt nhất.
2. Quy trình khám sức khỏe tổng quát
Quy trình khám sức khỏe tổng quát như sau:
2.1. Đăng ký khám và nhận hồ sơ
Đăng ký gói khám sức khỏe tổng quát phù hợp với bạn, bạn sẽ nhận được giấy khám. Tại đây sẽ có chi tiết các danh mục khám trong gói cùng với kết quả bác sĩ sẽ ghi vào mỗi khi thực hiện khám xong. Thời gian khám tổng quát có thể cần nhiều tiếng, do vậy bạn nên sắp xếp thời gian thoải mái. Nếu kết quả khám bất thường có thể cần xét nghiệm, kiểm tra bổ sung thì thời gian và chi phí có thể phát sinh thêm.
2.2. Khám lâm sàng
Khám nội tổng quát: bác sĩ nội sẽ kiểm tra các chỉ số sức khỏe chung bao gồm: chiều cao, cân nặng, huyết áp, nhịp tim, vòng bụng, BMI,... Các chỉ số này sẽ giúp bác sĩ đánh giá thể lực chung và các yếu tố nguy cơ bệnh lý.
Khám tai - mũi - họng: kiểm tra tình trạng sức khỏe, chức năng của các cơ quan và phát hiện các bệnh lý tai mũi họng.
Khám sản phụ khoa: thực hiện bởi bác sĩ sản phụ khoa với mục đích kiểm tra, phát hiện các vấn đề sức khỏe phụ khoa ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản.
Khám răng hàm mặt: phát hiện bệnh lý liên quan đến răng miệng và tình trạng sức khỏe chung, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên chăm sóc, vệ sinh hợp lý hơn để phòng ngừa nguy cơ bệnh lý.
Khám mắt: giúp phát hiện các bệnh lý về mắt, thường gặp nhất là cận thị, viễn thị, loạn thị,...
Khám da liễu: được thực hiện bởi các bác sĩ Da liễu, nhằm kiểm tra, phát hiện các bệnh lý về da.
2.3. Thăm dò cận lâm sàng
Sau bước khám lâm sàng, sức khỏe của bạn sẽ được kiểm tra sâu hơn bằng các xét nghiệm cận lâm sàng như:
Điện tim đồ: kiểm tra tình trạng hoạt động của tim.
Siêu âm tổng quát ổ bụng: phát hiện các bệnh lý ở ổ bụng liên quan đến các cơ quan như niệu quản, bàng quang, phụ khoa, tuyến tiền liệt,...
Chụp X-quang tim phổi: kiểm tra và phát hiện bất thường của bóng tim phổi.
Bên cạnh đó, khi khám sức khỏe định kỳ bạn cũng được làm xét nghiệm cơ bản bao gồm:
Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu: phát hiện bất thường liên quan đến tế bào máu như nhiễm virus, ký sinh trùng, ung thư máu, thay đổi đông máu, dị ứng, bệnh lý về máu và cơ quan tạo máu,...
Xét nghiệm mỡ máu: đánh giá chức năng chuyển hóa mỡ, phát hiện và điều trị rối loạn nếu có.
Xét nghiệm đường máu: theo dõi chỉ số đường huyết, phát hiện nguy cơ hoặc bệnh tiểu đường.
Xét nghiệm chức năng gan, thận.
Xét nghiệm viêm gan B, C, thông qua kiểm tra kháng nguyên virus trong máu người khám,...
Xét nghiệm HIV, giang mai. Sau khi thực hiện đầy đủ các danh mục khám và xét nghiệm trên, bác sĩ có thể đưa ra kết luận chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và những lời khuyên để cải thiện.
3. Chi phí khám tổng quát là bao nhiêu?
Khám tổng quát gồm nhiều danh mục khám khác nhau, kiểm tra sức khỏe chung và tầm soát các bệnh lý tại các cơ quan quan trọng trong cơ thể như hô hấp, tim mạc, sinh sản, thận tiết niệu,... Hiện nay rất nhiều bệnh viện trên cả nước cung cấp dịch vụ khám này với đa dạng gói khám khác nhau. Chi phí khám tổng quát tại các địa chỉ này cũng khác nhau, hơn nữa còn phụ thuộc vào gói khám, vào khoảng từ 200.
+ Thời gian trả kết quả nhanh chóng;
+ Nhân viên hướng dẫn quy trình khám đầy đủ;
+ Trang thiết bị máy móc hiện đại nhập khẩu từ Nhật, Mỹ, Bỉ,. .
- Gói khám tổng quát cho Nam giới:
TẠI ĐÂY
- Gói khám tổng quát cho nữ giới:
TẠI ĐÂY | medlatec | 1,067 |
Kính Ortho K – cải thiện tật khúc xạ ngay trong lúc ngủ!
Tật khúc xạ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống, học tập và lao động của người bệnh. Nếu như trước đây, để người bệnh cải thiện thị lực chỉ có giải pháp đeo kính gọng, kính áp tròng hoặc phẫu thuật thì nay đã có thêm giải pháp cải thiện thị lực mà vẫn đảm bảo thẩm mỹ, đó là kính Ortho K. Nhờ phương pháp này, thị lực của người bệnh sẽ đươc cải thiện tức thì, duy trì trong suốt cả ngày mà không cần phải đeo bất cứ loại kính hỗ trợ nào khác. Cùng tìm hiểu giải pháp vượt trội này nhé!
1. Sự vượt trội so với các loại kính cải thiện thị lực khác
Kính Ortho K có thể điều chỉnh các tật khúc xạ gồm viễn thị, loạn thị và chủ yếu là cận thị.
Cuộc sống càng phát triển, hiện đại với sự tiếp xúc thường xuyên với các thiết bị điện tử ngay cả khi làm việc hoặc giải trí khiến cho số lượng người mắc tật khúc xạ ngày càng tăng. Điều này dấy lên nhu cầu tìm kiếm giải pháp cải thiện thị lực hiệu quả, nhanh gọn mà vẫn tiết kiệm.
Trước đây, chúng ta từng quá quen thuộc với việc đeo kính gọng hoặc hiện đại hơn là đeo kính áp tròng. Các kính này đều có ưu điểm là chi phí rẻ, tuy nhiên rất vướng víu và đôi lúc còn gây phiền cho người sử dụng: kính gọng gây mất thẩm mỹ, còn kính áp tròng không được đeo quá lâu vì có thể làm khô mắt.
Mặc dù cũng cải thiện tật khúc xạ tạm thời nhưng Ortho-K là giải pháp mới giúp khắc phục được một số nhược điểm mà các loại kính đã nêu bên trên mắc phải. Không còn mất thẩm mỹ và vướng víu như kính gọng, vẫn thoải mái suốt cả ngày không khiến mắt nhạy cảm hay phải tháo ra khi bơi lội như kính áp tròng mềm
Người bệnh chỉ cần đeo kính Ortho K đi ngủ trong ít nhất là 7 – 8 tiếng, trong thời gian này kính sẽ giúp điều chỉnh lại giác mạc theo đúng khuôn kính đã được chế tạo riêng. Khi ngủ dậy và tháo kính, mắt bạn sẽ có được thị lực 20/20, duy trì suốt cả ngày mà không cần phải đeo kính hỗ trợ nên cực kì tiện lợi và giúp bạn tự tin hoạt động hết mình.
2. Những đặc trưng nổi bật của kính Ortho K
– Chỉ cần đeo vào ban đêm
Ngược lại với kính áp tròng mềm thông thường, kính áp tròng cứng Ortho-K được chỉ định đeo khi ngủ với giấc ngủ kéo dài ít nhất 7 tiếng để đem lại hiệu quả điều chỉnh thị lực và không cần phải đeo vào ban ngày.
– Cần thời gian ổn định để đạt hiệu quả tối đa
Khi mới đeo kính Ortho-K lần đầu, người bệnh sẽ chưa thể đạt được thị lực 20/20 ngay mà cần một khoảng thời gian khoảng từ 1 đến 4 tuần để định hình giác mạc một cách ổn định. Thời gian để giác mạc thích nghi lâu hay nhanh tùy thuộc vào độ khúc xạ ban đầu của mắt, đối với mắt có độ cận thấp, thị lực có thể đạt mức tối đa chỉ sau vài ngày.
– Tính khả hồi
Không như phẫu thuật là mang tính điều trị vĩnh viễn, kính Ortho K chỉ có tác dụng điều chỉnh giác mạc tạm thời, tuy nhiên thời gian duy trì sẽ kéo dài lên đến hơn 12 giờ sau khi tháo kính và sau đó thị lực sẽ kém dần về độ khúc xạ ban đầu theo thời gian, do vậy bệnh nhân sẽ cần đeo kính Ortho-K đều đặn hàng tối để mắt luôn có thị lực tốt mỗi ngày.
– Hiệu quả nhất với độ khúc xạ từ nhẹ đến trung bình
Tùy thuộc vào các hãng kính khác nhau, ngưỡng điều trị của Ortho-K có thể lên tới -10 diop cận thị và -3 diop loạn thị. Tuy nhiên, kính sẽ phát huy hiệu quả tối ưu với mắt có độ cận từ -1 diop đến -4 diop và loạn thị không quá -1 diop.
3. Cơ chế cải thiện thị lực của kính Ortho K
3.1 Khả năng định hình giác mạc
Cơ chế định hình giác mạc của kính Ortho K
Kính Ortho-K hay còn gọi là Orthokeratology, là loại kính áp tròng cứng có khả năng thấm khí được thiết kế với độ cong đặc biệt cho từng tình trạng mắt của mỗi người bệnh. Chất liệu để làm nên những chiếc kính này cần đủ độ cứng, để định hình lại giác mạc, nhưng cũng cần phải thấm khí, cho phép oxy đi xuyên qua để đảm bảo mắt luôn khỏe mạnh. Tựu chung, kính được đảm bảo mọi yếu tố để có thể đeo vào ban đêm, trong suốt thời gian ngủ và tháo ra vào sáng hôm sau.
Cơ chế hoạt động của kính áp tròng cứng này là như một chiếc khuôn, định hình lại giác mạc bị cong quá mức theo hình dạng được thiết sẵn, làm phẳng trung tâm giác mạc, từ đó giúp ánh sáng hội tụ vào đúng vị trí trên võng mạc. Nhờ đó khi tháo kính ra, người bệnh có thể nhìn thấy rõ ràng mọi vật trong một khoảng thời gian nhất định mà không cần phụ thuộc vào bất cứ loại kính hỗ trợ nào khác.
Để tạo nên một đôi kính Ortho K dành riêng cho bạn, các bác sĩ nhãn khoa sẽ chụp hình bản đồ địa hình giác mạc, đo các thông số bề mặt của giác mạc bằng giác mạc kế và sau đó thiết kế một kính riêng biệt, phù hợp với độ khúc xạ mắt của bạn. Quá trình thăm khám này không tiếp xúc trực tiếp với mắt và cũng không gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh.
3.2 Mục đích hàng đầu của kính Ortho K
Mục đích đầu tiên của việc sử dụng bất kì loại kính điều chỉnh khúc xạ nào cũng là để cải thiện thị lực cho mắt và Ortho K cũng vậy. Nhờ những ưu điểm vượt trội mà Ortho K hiện nay là phương pháp được nhiều người bị tật khúc xạ, nhất là những người bệnh ở độ tuổi còn trẻ lựa chọn.
Kính Ortho K giúp người bệnh không còn phải phụ thuộc vào kính gọng, kính áp tròng suốt cả ngày
Ngoài ra, Ortho K còn được nhiều chuyên gia nhãn khoa khuyến nghị sử dụng để kiểm soát sự tiến triển cận thị cho trẻ em. Đeo kính áp tròng cứng định hình giác mạc đều đặn đem lại tác dụng ức chế quá trình tăng trưởng của cận thị, rất phù hợp với các trường hợp trẻ em có tiển triển cận thị nhanh. Việc hạn chế tăng độ cũng sẽ giúp đôi mắt non nớt của trẻ giảm nguy cơ mắc các biến chứng nguy hiểm khi bị tật khúc xạ nặng như bong võng mạc, nhược thị, thoái hoá hoàng điểm,…
Phương pháp này cho hiệu quả cao và giúp làm chậm quá trình tăng độ cận từ 50 – 90% nhưng nếu ngừng sử dụng thì tật khúc xạ của người bệnh vẫn trở lại trạng thái cũ.
3.3 Đối tượng phù hợp sử dụng kính Ortho K
– Người có độ cận, loạn thị nằm trong ngưỡng có thể điều trị của kính Ortho-K (dưới 10 độ cận và dưới 3 độ loạn).
– Các trường hợp có tiến triển cận thị nhanh nhưng chưa đủ tuổi để phẫu thuật, có thể dùng Ortho K để ngăn việc tăng độ.
– Trẻ em từ 7 tuổi trở lên bị tật khúc xạ, đủ khả năng chủ động và phối hợp tốt với bố mẹ, bác sĩ khi thăm khám.
– Người mắc phải bệnh lý giác mạc chóp.
– Trẻ em có độ khúc xạ cao, cần hạn chế tăng độ để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm sau này.
– Người bị tật khúc xạ có thị lực chỉnh kính thấp.
– Người bị cận thị/viễn thị lệch dùng kính để giảm mức độ chênh lệch giữa 2 mắt.
– Người bị tật khúc xạ không đủ điều kiện thực hiện phẫu thuật hoặc đã từng phẫu thuật điều trị tật khúc xạ. | thucuc | 1,448 |
Viêm amidan có nguy hiểm không, giải đáp chi tiết ngay
Viêm Amidan là bệnh lý của đường hô hấp trên phổ biến, gặp cả ở người lớn và trẻ em. Bệnh gây ra những triệu chứng khó chịu và đau đớn cho người bệnh. Vậy viêm Amidan có nguy hiểm không?
1. Viêm Amidan là bệnh lý gì?
Amidan là hai hạch bạch huyết nằm ở hai bên bên dưới cổ họng của bạn. Chức năng của Amidan là bảo vệ và giúp cho cơ thể của bạn không bị nhiễm trùng. Khi một lượng lớn vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể nhưng Amidan không phản ứng kịp, hiện tượng viêm nhiễm sẽ xảy ra. Khi đó, Amidan không có nhiệm vụ bảo vệ nữa mà ngược lại sẽ trở thành nơi vi khuẩn tích tụ và gây bệnh. Viêm Amidan bao gồm 2 loại: Viêm Amidan cấp tính và viêm Amidan mạn tính.
Hình ảnh viêm Amidan phát triển to, trở thành ổ bệnh chứa nhiều vi khuẩn gây hại cho cơ thể
2. Nguyên nhân viêm Amidan
Nguyên nhân gây ra viêm Amidan có thể đến từ 2 yếu tố:
2.1 Do virus
Virus được xác định là nguyên nhân chính gây nên những ổ viêm Amidan. Virus gây cảm lạnh thông thường là nguồn gốc chính gây viêm Amidan, ngoài ra còn một số loại virus khác phải kể đến như: rhinovirus, virus Epstein-Barr, viêm gan A và HIV.
2.2 Do vi khuẩn
Theo thống kê, khoảng 15 – 30% viêm Amidan do vi khuẩn gây nên. Thông thường, vi khuẩn phổ biến nhất gây nên là liên cầu khuẩn nhóm A. Ngoài ra, một số loại vi khuẩn khác có thể kể đến như xoắn khuẩn, tụ cầu, haemophilus influenzae….
3. Triệu chứng của viêm Amidan
3.1 Viêm Amidan cấp tính
Người bị viêm Amidan cấp tính thường có những biểu hiện đặc trưng như:
– Cổ họng bị khô, rát và đau.
– Cơ thể mệt mỏi, đau người, đau đầu và chán ăn.
– Tiểu tiện ít, sẫm màu và khi đi đại tiện thường bị táo bón.
– Rét run, thường từ 38 – 39 độ C.
– Nếu ở trẻ nhỏ, trẻ thường bị chảy mũi, thở khò khè, quấy khóc.
– Miệng hôi.
– Nếu lan xuống thanh quản hay khí quản sẽ gây ho có đờm, giọng khàn đặc.
Sốt cao là một trong những biểu hiện của viêm Amidan vì cơ thể đang sản xuất ra kháng thể để chống lại hiện tượng viêm nhiễm
3.2 Viêm Amidan mạn tính
Viêm Amidan mạn tính sẽ có những biểu hiện của viêm Amidan cấp tính nhưng sẽ có thêm những biểu hiện khác như:
– Khi há miệng quan sát sẽ thấy niêm mạc họng sưng đỏ, khi quan sát sẽ thấy khối Amidan sưng to.
– Khe rãnh Amidan có nổi mủ, đôi khi có những ổ áp xe xung quanh khu vực Amidan.
– Bệnh nhân xuất hiện hạch ở góc hàm.
– Khi ngủ thở khò khè, ngáy to hoặc gặp trường hợp ngưng thở khi ngủ.
4. Viêm Amidan có nguy hiểm không?
Viêm Amidan không phải là bệnh lý quá nguy hiểm nhưng nếu khi có triệu chứng mà không đi thăm khám và điều trị triệt để thì bệnh nhân có thể gặp các biến chứng như:
– Biến chứng tại chỗ: Viêm Amidan sẽ tái đi tái lại nhiều lần trong năm, viêm tấy hoặc bị áp xe quanh amidan. Người bệnh sẽ bị đau họng, khó nói, khó nuốt, hơi thở có mùi hôi, chảy nước bọt…
– Biến chứng kế cận: Viêm Amidan có thể kéo theo những bệnh lý khác trong vùng tai mũi họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm thanh – phế quản, viêm tấy hạch ở hàm dưới…
– Biến chứng toàn thân: Amidan còn gây ra những biến chứng cho toàn thân như viêm cầu thận, viêm khớp cấp, viêm cơ tim, nhiễm khuẩn huyết….
5. Khi nào cần phẫu thuật cắt Amidan?
Theo bác sĩ, không phải trường hợp nào bị viêm Amidan cũng cần phẫu thuật. Ở những trường hợp nhẹ viêm Amidan cấp tính, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc theo kê đơn để giảm triệu chứng kết hợp với chăm sóc và chế độ ăn uống ở nhà. Chỉ khi bệnh nhân thuộc những trường hợp sau, bác sĩ mới chỉ định thực hiện phẫu thuật:
– Viêm Amidan tái phát 5 – 6 lần/năm và gây nên những biến chứng nặng ảnh hưởng đến sức khoẻ.
– Kích thước Amidan to, gây ảnh hưởng đến đường thở, quá trình ăn uống và chất lượng giấc ngủ của người bệnh.
– Amidan có chứa nhiều hốc mủ, gây nuốt vướng, mùi hôi khó chịu hoặc nghi ngờ là ác tính. | thucuc | 809 |
Polyp đại tràng là bệnh gì?
Polyp đại tràng có thể gặp ở cả nam giới và nữ giới, đặc biệt là người lớn tuổi. Mặc dù polyp không phải ung thư nhưng sau này có thể phát triển thành ung thư.
Polyp đại tràng là bệnh gì?
Polyp đại tràng giống như một mụn thịt nhỏ phát triển từ lớp niêm mạc của ruột và nhô ra vào trong lòng ruột. Đôi khi chúng mọc trên “cuống” trông giống như cây nấm. Một số khối polyp cũng có thể phẳng. Một số có vài khối polyp nằm rải rác ở các phần khác nhau của đại tràng.
Polyp đại tràng giống như một mụn thịt nhỏ phát triển từ lớp niêm mạc của ruột và nhô ra vào trong lòng ruột.
Polyp đại tràng có thể lồi vào lòng đại tràng hoặc phẳng. Một người có thể bị nhiều polyp đại tràng và kích thước của chúng có khác nhau, có thể rất nhỏ bằng hạt đậu nhưng có trường hợp polyp đại tràng to hơn rất nhiều.
Có 2 loại polyp đại tràng phổ biến nhất: polyp tăng sản và polyp u tuyến. Các polyp tăng sản không có nguy cơ bị ung thư. Các polyp u tuyến được cho là tiền thân cho hầu hết bệnh ung thư đại tràng
Nguyên nhân và triệu chứng
Nguyên nhân polyp đại tràng chưa được xác định rõ, tuy nhiên, một số yếu tố dưới đây có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh:
Đột biến gen làm phát triển tế bào không bình thường tạo thành polyp
Polyp đại tràng nhỏ thường không gây triệu chứng. Khi khối u lớn hơn, một số bệnh nhân có biểu hiện: đi ngoài ra máu (máu tươi thành vệt hay loang ra trên khuôn phân hoặc thấy máu ở giấy vệ sinh).
Điều trị polyp đại tràng
Nếu chỉ có 1 polyp, kích thước nhỏ và không có biến chứng thì chỉ cần theo dõi, khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kỳ theo chỉ định của bác sĩ.
Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể
Nếu bệnh nhân có nhiều polyp hoặc polyp có kích thước lớn hoặc đã gây ảnh hưởng tới sức khỏe như: đau bụng, chảy máu, nôn, buồn nôn… cần được được phẫu thuật cắt bỏ, nhằm ngăn ngừa xuất hiện ung thư. Phẫu thuật cắt bỏ polyp đại tràng, hiện nay có nhiều kỹ thuật khác nhau, nếu khối u kích thước nhỏ có thể được cắt qua nội soi đại tràng. Trong các trường hợp khối u lớn có thể mổ nội soi hay mổ mở ổ bụng nhằm mang lại lợi ích tốt nhất cho người bệnh. Sau khi đã loại bỏ polyp có thể sử dụng một số thuốc nhằm hạn chế polyp tái phát. | thucuc | 480 |
Báo động nguy cơ đột quỵ khi thời tiết lạnh
Đột quỵ khi thời tiết lạnh đang tăng lên đến 30% theo nghiên cứu từ cục Thống kê, kiểm chứng và đăng trên Tạp chí Dịch tễ học Châu Âu.
1. Nguyên nhân dẫn tới đột quỵ khi thời tiết lạnh
Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực y tế và y tế cho biết số bệnh nhân nhập viện vì đột quỵ khi thời tiết lạnh tăng từ 15 đến 30% mỗi năm. Đặc biệt, sự thay đổi nhiệt độ đột ngột có thể dẫn đến tăng cục máu đông và tắc nghẽn động mạch chủ. Những lý do chính khiến đột quỵ xảy ra thường xuyên hơn trong mùa lạnh như sau:
1.1. Nhiệt độ thay đổi đột ngột
Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột có thể khiến cơ thể bạn không có thời gian để thích nghi. Từ đó, đột quỵ xảy ra khi các mạch máu bên trong mạch máu bị thu hẹp, huyết áp tăng cao và lưu lượng máu lên não giảm 1/5 so với bình thường.
Nhiệt độ giảm mạnh vào mùa đông khiến độ nhớt của máu tăng cao khiến máu dễ bị đông, hình thành huyết khối, tắc nghẽn mạch máu. Điều này khiến lượng máu lên não bị ứ đọng, lâu dần có thể dẫn đến đột quỵ nếu không được phát hiện nhanh chóng.
Nhiệt độ giảm mạnh vào mùa đông làm độ nhớt của máu tăng cao khiến máu dễ bị đông.
1.2. Thói quen ăn uống
Ăn nhiều đồ ăn nhiều dầu mỡ, chiên, cay trong mùa lạnh sẽ làm giảm ham muốn tập thể dục. Chuyển động quen thuộc này có thể khiến bạn đến gần hơn với nguy cơ bị đột quỵ vào mùa lạnh.
Uống rượu thường xuyên vào mùa đông cũng có thể khiến rượu đọng lại trong máu lâu hơn. Điều này dẫn đến tăng huyết áp, nhịp tim, lưu lượng máu và giảm độ bám dính của máu, đồng thời nguy cơ đột quỵ do xuất huyết não cũng tăng lên.
1.3. Tuổi tác và bệnh lý
Người già (trên 50 tuổi), người có tiền sử cao huyết áp, mắc bệnh tiểu đường, béo phì, hút thuốc lá có nguy cơ đột quỵ cao.
1.4. Viêm nhiễm
Mùa lạnh thường gắn liền với việc gia tăng các trường hợp mắc bệnh viêm phổi và cúm. Những bệnh này gây viêm và làm tăng nguy cơ đột quỵ.
1.5. Trầm cảm
Thiếu ánh sáng mặt trời, hoạt động thể chất và không thể ra ngoài trong những tháng lạnh hơn đều được chứng minh là góp phần gây ra chứng trầm cảm theo mùa mùa đông. Trầm cảm cũng đã được chứng minh là có liên quan đến việc tăng nguy cơ đột quỵ và dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
2. Biểu hiện đột quỵ khi thời tiết lạnh
Các triệu chứng của đột quỵ khi thời tiết lạnh có thể xuất hiện và biến mất rất nhanh và có thể lặp lại nhiều lần, bao gồm:
– Cơ thể đột nhiên cảm thấy mệt mỏi, không còn sức lực, khuôn mặt hoặc nửa mặt trở nên tê cứng, khó cử động bình thường, nụ cười méo mó.
– Bất động hoặc khó cử động tứ chi, liệt hoàn toàn một bên cơ thể. Biểu hiện cụ thể của đột quỵ là không thể nâng cả hai tay lên trên đầu cùng một lúc.
– Khó khăn trong phát âm, nói ngọng, nói lắp, nói lắp bất thường. Bạn cũng có thể thử nói những câu đơn giản và yêu cầu họ lặp lại. Nếu chúng không lặp lại, đó có thể là dấu hiệu của một cơn đột quỵ vào mùa lạnh.
– Cảm giác choáng váng, chóng mặt, đột ngột mất thăng bằng, không thể thực hiện đồng thời các động tác.
– Giảm thị lực, nhìn mờ, khó nhìn thấy xung quanh.
Nhìn mờ là biểu hiện đột quỵ khi thời tiết lạnh.
3. Cách phòng ngừa đột quỵ khi thời tiết lạnh
Đột quỵ được coi là một căn bệnh cấp tính, thường xảy ra đột ngột và thường dẫn đến tử vong hoặc tàn tật sau đó. Tuy nhiên, đột quỵ hoàn toàn có thể phòng ngừa nếu mỗi người chủ động đề phòng từ sớm.
Để phòng ngừa đột quỵ trong mùa lạnh, mỗi người cần:
– Kiểm soát huyết áp, đường huyết, bệnh tim mạch.
– Sử dụng thuốc chống đông máu.
– Có thói quen ăn uống lành mạnh.
– Tránh căng thẳng trong cuộc sống.
Ngoài ra, mỗi người không nên chủ quan trong việc chăm sóc sức khỏe hằng ngày trong mùa lạnh:
3.1. Vận động nhẹ nhàng giúp phòng ngừa đột quỵ khi thời tiết lạnh
Bạn nên tập thể dục nhẹ nhàng từ 3-5 phút trước khi thức dậy vào buổi sáng. Giữ nhiệt độ trong nhà cân bằng, không thấp hơn 25 độ, cân bằng với nhiệt độ ngoài trời.
Thêm 30 phút hoạt động thể chất mỗi ngày để hỗ trợ trái tim của bạn, nhưng hãy tuân theo quy tắc không hoạt động quá nhiều. Bởi khi trời lạnh, cơ thể chúng ta phải làm việc nhiều hơn bình thường để giữ nhiệt độ cơ thể ổn định. Vì vậy, việc đi bộ nhanh đã gây khó khăn khi gió lạnh thổi vào mặt và cơ thể cũng đã mất nhiều sức hơn bình thường.
3.2. Giữ ấm cơ thể giúp phòng ngừa đột quỵ khi thời tiết lạnh
Trong mùa lạnh, điều quan trọng là phải giữ ấm cơ thể, đặc biệt là đầu và cổ. Điều quan trọng cần lưu ý là sự thay đổi nhiệt độ đột ngột có thể gây sốc nhiệt. Khi tham gia hoạt động thể thao nên mặc nhiều lớp quần áo, sau khi tập luyện, khi cơ thể nóng lên, bạn có thể cởi bớt một ít và mặc quần áo ấm.
Nếu bạn đang làm việc ngoài trời trời lạnh mà đổ mồ hôi là cơ thể quá nóng và khó chịu, nhất là những người mắc bệnh tim mạch thì tốt nhất nên nghỉ ngơi nhiều hơn, cởi áo khoác và đi vào trong nhà.
3.3. Uống nước ấm và tắm sớm
Uống nhiều nước ấm và hạn chế ăn đồ sống hoặc lạnh. Không tắm quá muộn hoặc dùng nước lạnh, nước ấm khoảng 37 độ C là phù hợp nhất.
3.4. Hạn chế uống rượu
Tránh uống rượu trước khi ra ngoài, vì rượu làm giãn mạch máu trên da, khiến cơ thể cảm thấy ấm áp, đồng thời thực sự loại bỏ nhiệt khỏi các cơ quan quan trọng, khiến người uống vô tình bị mất nhiệt cơ thể.
3.5. Tầm soát nguy cơ đột quỵ
Đặc biệt, mỗi người nên chủ động tầm soát đột quỵ để phòng đột quỵ mùa lạnh. Người dân nên lựa chọn các bệnh viện uy tín, chất lượng cao với đầy đủ thiết bị y tế hiện đại, đạt chuẩn y khoa để thăm khám.
Mỗi người nên chủ động tầm soát đột quỵ để phòng đột quỵ mùa lạnh. | thucuc | 1,204 |
9 dấu hiệu có thai sau 1 tuần chị em nên biết
1. Sau quan hệ tình dục bao lâu thì sẽ có thai?
Dấu hiệu mang thai ở mỗi chị em phụ nữ thường khác nhau
Quan hệ tình dục là một chủ đề nhạy cảm và thường được đặt ra nhiều câu hỏi, đặc biệt là khi liên quan đến việc có thai. Nhiều người thắc mắc rằng sau bao lâu quan hệ tình dục thì có thể biết mình đã có thai hay chưa? Thực tế, thời gian để xác định có thai phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm thời điểm rụng trứng, chu kỳ kinh nguyệt và phương pháp xác định.
Khi quan hệ, tinh trùng của nam giới có thể sống trong cơ thể phụ nữ khoảng 3-5 ngày. Vì vậy, nếu quan hệ xảy ra trong khoảng thời gian gần với thời điểm rụng trứng, có khả năng rất cao phụ nữ sẽ có thai. Tuy nhiên, để đảm bảo kết quả chính xác, các chuyên gia khuyên bạn nên đợi ít nhất 1-2 tuần sau quan hệ để thực hiện kiểm tra thai. Việc xác định chính xác thời gian rụng trứng rất quan trọng để xác định thời điểm có thai. Rụng trứng thường xảy ra vào khoảng giữa chu kỳ kinh nguyệt, nhưng đối với một số phụ nữ, chu kỳ kinh nguyệt không đều hoặc có thể khó tính toán. Trong trường hợp này, có thể sử dụng có thể sử dụng que thử rụng trứng để canh đúng thời điểm, đây là cách được nhiều chị em áp dụng thành công.
2. Làm sao để nhận biết mình đã mang thai sau 1 tuần
Đối với những trường hợp không sử dụng biện pháp tránh thai và không xác định được chính xác thời gian rụng trứng, việc quan hệ tình dục có thể dẫn đến thai trong vòng khoảng 1 đến 2 tuần đầu tiên sau khi quan hệ. Sau đó, các triệu chứng của thai sẽ xuất hiện, chị em có thể quan sát và cảm nhận cơ thể có những sự thay đổi dưới đây.
2.1 Một số dấu hiệu có thai sau 1 tuần chị em nên biết
– Trễ kinh
Đây là dấu hiệu có thai sớm nhất có thể nhận biết sau 1 tuần, nếu quan hệ tình dục không có biện pháp phòng ngừa và thấy mình trễ kinh từ 5-10 ngày thì khả năng thụ thai khá cao. Trễ kinh thể hiện quá trình thụ tinh diễn ra thành công, tất cả chị em khi mang thai đều có hiện tượng này và chu kỳ kinh nguyệt cũng sẽ không xuất hiện trong suốt quá trình mang thai. Trễ kinh là hiện tượng sinh lý tự nhiên nên không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi.
– Xuất hiện máu báo thai:
Máu báo thai là một trong những dấu hiệu rõ ràng nhất của thai kỳ. Đây là hiện tượng xảy ra khi có sự phá hủy của một số mô tại khu vực chỗ dính của trứng trong tử cung, gây ra một lượng máu nhỏ.
Căng tức ngực là dấu hiệu dễ dàng nhận biết mình có thai
– Căng tức ngực
– Hồi hộp, khó thở
Hồi hộp và khó thở cũng là một trong những dấu hiệu thường gặp khi bắt đầu có thai. Khi thụ tinh xảy ra và phôi bắt đầu phát triển, cơ thể sẽ phát sinh thêm một lượng lớn hormone progesterone, gây ảnh hưởng đến hệ thống hô hấp và tim mạch. Điều này khiến chị em cảm thấy khó thở hoặc thở dốc hơn. Ngoài ra, cảm giác hồi hộp, lo lắng và căng thẳng cũng có thể do tâm lý hoặc do sự thay đổi hormone trong cơ thể. Triệu chứng này không có có gì quan ngại và sẽ tự giảm dần sau khi cơ thể thích nghi với những thay đổi này.
– Thân nhiệt tăng bất thường
Quá trình thụ tinh xảy ra và phôi bắt đầu phát triển, cơ thể sẽ sản xuất thêm hormone progesterone, làm tăng lượng máu lưu thông trong cơ thể và dẫn đến thân nhiệt tăng. Chị em sẽ cảm thấy nhiệt độ cơ thể ấm lên, đổ mồ hôi nhiều hơn và thường nhầm lẫn biểu hiện này với biểu hiện của những ngày rụng trứng. Nếu bạn cảm thấy thân nhiệt tăng bất thường hoặc khó chịu, hãy thử tắm mát, uống nước lạnh hoặc tập thể dục nhẹ nhàng để giúp giảm nhiệt độ cơ thể.
– Sự thay đổi của âm đạo
Nội tiết tố thay đổi khi mang thai khiến tâm trạng của chị em trở nên thất thường
Trong tuần đầu mang thai thường sẽ xuất hiện của khí hư, dịch tiết tăng bất thường, màu sắc âm đạo và âm hộ cũng có sự thay đổi và càng về sau sẽ càng đậm hơn theo sự phát triển của thai nhi. Có thể nhận ra sau khi có thai khoảng 1 tuần.
– Mệt mỏi, tâm trạng thường xuyên thay đổi thất thường
Cơ thể trong 1 -2 tuần đầu cũng sẽ có sự mệt mỏi, cảm thấy năng lượng nhanh xuống dốc, không muốn làm gì. Nguyên nhân cũng xuất phát từ sự thay đổi hormone và nội tiết tố trong cơ thể. Đồng thời, các chất dẫn truyền thần kinh cũng bị ảnh hưởng khiên tâm trạng thay đổi thất thường.
– Chuột rút
Trong giai đoạn đầu của thai kỳ, trứng thụ tinh sẽ gắn chặt vào thành tử cung. Do đó, tử cung sẽ trở nên căng thẳng hơn bình thường và triệu chứng chuột rút sẽ xuất hiện. Đây là một hiện tượng bình thường khi mang thai, bởi vì tử cung cần được kéo giãn rộng hơn so với trước đây để phù hợp với sự phát triển của thai trong thời gian tới. Nếu bạn cảm thấy đau hoặc không thoải mái với triệu chứng này, hãy tìm cách giảm đau như thư giãn, sử dụng nước ấm hoặc nóng để giảm thiểu các triệu chứng khác có thể xảy ra trong quá trình mang thai.
– Nhạy cảm với mùi: Khứu giác sẽ trở nên nhạy cảm khi nồng độ estrogen tăng cao, đôi khi chỉ cần ngửi một mùi thoáng qua đã đủ để cảm thấy buồn nôn và khó chịu. Thậm chí, nhiều trường hợp chị em còn sợ các mùi mà trước đây mình rất thích.
Ngoài ra, chị em còn bắt gặp một số triệu chứng khác như đầy hơi, táo bón, chướng bụng, thèm ăn, đau đầu, đau lưng…
2.2 Cần lưu ý gì khi xuất hiện dấu hiệu có thai sau 1 tuần
Thăm khám và thực hiện xét nghiệm/ siêu âm để chắc chắn về việc mang thai
Tùy vào thể trạng mỗi người mà có những biểu hiện khác nhau của cơ thể. Chị em cần lưu ý rằng, những dấu hiệu trên chỉ mang tính chất tương đối, nên kết hợp với thử thai bằng que thử tại nhà. Nhận biết mang thai thông qua những dấu hiệu thay đổi của cơ thể giúp chị em chủ động hơn, chuẩn bị tốt nhất cho thai kỳ khỏe mạnh. | thucuc | 1,227 |
Vú thâm khi mang thai - nguyên nhân và cách khắc phục an toàn
Mang thai là thời điểm cơ thể người phụ nữ trải qua rất nhiều sự thay đổi trong đó có những điều dễ tạo tâm lý hoang mang, thiếu tự tin cho mẹ bầu. Hiện tượng vú thâm khi mang thai là một vấn đề như vậy. Biết được nguyên nhân vì sao điều ấy xảy ra và nắm giữ trong tay mẹo làm hồng nhũ hoa sẽ giúp mẹ bầu yên tâm và không còn tự ti về vấn đề này.
1. Nguyên nhân gây ra hiện tượng vú thâm khi mang thai là gì?
Ngay sau khi quá trình thụ tinh thành công, phôi thai sẽ được hình thành. Đây cũng là mốc bắt đầu cho thời điểm diễn ra sự thay đổi trong cơ thể người phụ nữ như: nhũ hoa có màu thâm, ngực to và mềm hơn so với bình thường, kinh nguyệt biến mất,...
Hiện tượng vú thâm khi mang thai chủ yếu xuất phát từ các vấn đề sau:
1.1. Nồng độ hormone thay đổi
Sự xuất hiện của thai kỳ sẽ khiến cho các hormone sinh dục hoạt động mạnh mẽ theo chiều hướng tăng sản xuất liên tục để ngăn không cho quá trình rụng trứng xảy ra đồng thời giúp giữ và nuôi dưỡng thai nhi phát triển. Chính điều này là tác nhân khiến cho ngực người phụ nữ bị thâm sạm, quầng vú ngày càng thâm đen.
1.2. Sự tăng sinh của melanin
Sắc tố da trên cơ thể sẽ tăng lên nếu xảy ra tình trạng tăng sinh melanin. Mang thai khiến cho hai loại hormone là estrogen và progesterone hoạt động mạnh mẽ hơn nên làm gia tăng melanin và khiến cho da của mẹ bầu có thể bị sạm hơn, nhũ hoa chuyển từ màu hồng sang màu thâm sạm.
2. Mẹo dùng nguyên liệu tự nhiên an toàn để làm hồng nhũ hoa khi mang thai
2.1. Vitamin E và mật ong
Sự kết hợp của hai nguyên liệu tự nhiên này không chỉ có tác dụng kháng viêm mà còn giúp da trở nên tươi sáng, hồng hào hơn. Nếu âu sầu vì vú thâm khi mang thai, mẹ bầu có thể dùng vitamin E và mật ong để khắc phục bằng cách:
- Vệ sinh nhũ hoa thật sạch.
- Trộn đều mật ong và vitamin E.
- Thoa đều hỗn hợp trên lên núm vú rồi massage nhẹ nhàng khoảng 1 phút, giữ yên 5 phút.
- Rửa sạch nhũ hoa bằng nước ấm.
2.2. Dầu dừa
Trong dầu dừa có rất nhiều axit béo có thể làm mờ vết thâm sạm trên da nên mẹ bầu có thể sử dụng nguyên liệu này để làm hồng nhũ hoa an toàn trong suốt thai kỳ của mình bằng cách:
- Làm sạch nhũ hoa rồi thoa đều dầu dừa khắp bầu ngực của mình, nhất là vùng núm vú.
- Để yên như vậy trong 7 phút rồi làm sạch nhũ hoa.
2.3. Vỏ chuối
Vỏ của quả chuối rất giàu vitamin B6, kali và chất chống oxy hóa nên sẽ xử lý hiện tượng vú thâm khi mang thai cực kỳ hiệu quả. Cách thực hiện rất đơn giản:
- Lấy vỏ chuối xay nhuyễn rồi trộn với sữa tươi.
- Thoa hỗn hợp vừa làm lên đầu núm vú đã được vệ sinh sạch sẽ sau đó massage nhẹ nhàng.
- Dùng nước ấm rửa lại nhũ hoa cho sạch.
2.4. Quả đu đủ và vitamin E
Đu đủ chứa enzyme và kali có thể khắc phục được tình trạng nhũ hoa thâm sạm nên mẹ bầu hoàn toàn có thể yên tâm dùng nguyên liệu này bằng cách:
- Nghiền nát thịt đu đủ sau đó nhỏ vào đó vài giọt vitamin E.
- Thoa hỗn hợp này lên nhũ hoa, massage nhẹ nhàng trong 1 phút và để yên 10 phút.
- Rửa lại bầu ngực bằng nước ấm.
2.5. Nghệ và mật ong
Hỗn hợp nghệ và mật ong kết hợp với nhau có khả năng làm mờ vú thâm khi mang thai nhanh chóng. Cách làm đơn giản với các bước sau:
- Trộn mật ong với bột nghệ để thu được hỗn hợp mịn sánh.
- Thoa hỗn hợp vừa làm lên vùng nhũ hoa rồi để yên như vậy khoảng 3 phút.
- Rửa sạch nhũ hoa bằng nước ấm.
2.6. Bã cà phê
Dùng bã cà phê để làm hồng nhũ hoa khi mang thai cũng là lựa chọn của rất nhiều mẹ bầu. Cà phê có khả năng loại bỏ tế bào chết và đánh tan các loại vi khuẩn, giúp cho da vùng nhũ hoa trở nên hồng hào hơn nếu bạn làm đúng cách sau:
- Vệ sinh nhũ hoa sạch sẽ rồi lấy bã cà phê thoa đều lên sau đó nhẹ nhàng massage trong 2 phút.
- Rửa sạch nhũ hoa bằng nước ấm rồi lấy khăn bông thấm khô.
2.7. Dưa leo
Quả dưa leo chứa hàm lượng lớn axit folic, vitamin và khoáng chất nên có thể dưỡng trắng da rất tuyệt vời. Để khắc phục tình trạng vú thâm khi mang thai mẹ bầu có thể dùng dưa leo theo cách:
- Rửa sạch dưa leo rồi xay lấy nước cốt.
- Thoa nước cốt dưa leo lên bề mặt nhũ hoa rồi massage nhẹ nhàng và để yên khoảng 15 phút cho các dưỡng chất thẩm thấu vào sâu bên trong núm vú.
- Lấy nước ấm rửa lại cho sạch.
2.8. Một vài lưu ý khi làm hồng nhũ hoa tại nhà
Tất cả những thay đổi ở ngực người phụ nữ là một điều tất yếu sẽ đến trong suốt thai kỳ nên chị em không cần lo lắng quá về hiện tượng vú thâm khi mang thai. Mặt khác, để sau khi chào đời, bé có được nguồn sữa mẹ dồi dào thì việc chăm sóc bầu vú trong quá trình mang thai cũng rất quan trọng. Do đó, nếu thực hiện các biện pháp làm hồng nhũ hoa, mẹ bầu hãy lưu ý:
- Luôn dùng nước sạch và ấm để làm sạch vùng ngực.
- Thường xuyên thay áo ngực (tối thiểu 2 lần/ngày) để tránh bí bách mồ hôi, tạo điều kiện cho các tác nhân có hại tấn công, gây viêm nhiễm nhũ hoa.
- Kiểm tra ngực thường xuyên, nếu phát hiện thay đổi bất thường nào hãy khám bác sĩ ngay để đảm bảo an toàn.
Mong rằng những chia sẻ này sẽ giúp mẹ bầu không còn lo lắng về hiện tượng vú thâm khi mang thai và sớm trở nên tự tin hơn với những thay đổi trên cơ thể của mình. Mang thai là giai đoạn phải trải qua nhiều thời điểm mệt mỏi, căng thẳng nhưng nếu chú ý thả lỏng cơ thể, tìm đến những sở thích vốn có để thư giãn, xả stress thì chắc chắn mẹ bầu sẽ cảm thấy thoải mái hơn và có được một thai kỳ hạnh phúc. | medlatec | 1,149 |
Những sai lầm cần tránh khi cho trẻ ăn dặm
Cho trẻ ăn dặm và rèn thói quen ăn uống cho trẻ là việc bất kỳ người làm cha mẹ nào cũng trải qua. Để hành trình này “ít chông gai nhất có thể”, mỗi người cần nhìn vào những sai lầm của người khác để rút kinh nghiệm cho bản thân.
Những sai lầm cần tránh khi cho trẻ ăn dặm
Dưới đây là những sai lầm khi cho con ăn dặm mà các bậc cha mẹ hay mắc phải:Không cho trẻ ăn dặm quá sớm hoặc quá muộn;Thiếu kiên nhẫn khi tập cho con ăn dặm;Thức ăn không phù hợp.Cha mẹ cần tránh các sai lầm sau đây:Cho bé ăn quá nhiều thịt, cá, trứng... vì nghĩ rằng như vậy mới đủ chất.Cho con ăn quá ít rau củ như cà rốt, khoai tây, củ cải, su hào... thiếu những loại rau lá xanh thẫm nhiều dưỡng chất như rau muống, rau ngót, cải bó xôi...Chỉ hầm xương hay luộc rau củ để lấy nước nấu bột (hoặc cháo) cho con, bỏ cái.Không cho hoặc cho bé ăn rất ít chất béo từ dầu mỡ dẫn đến thiếu năng lượng.Nấu nồi cháo rồi hâm đi hâm lại cho bé ăn cả ngày, làm giảm chất lượng và mùi vị thức ăn.Cho ăn quá nhiều, giảm lượng sữa ở bé dưới một tuổi mà không biết rằng ở lứa tuổi này sữa vẫn là nguồn dinh dưỡng chính và ăn dặm chỉ là bữa phụ.Cho ăn dặm sai nguyên tắc:Nhiều cha mẹ cho con ăn dặm sai mà không biết. Dưới đây là các nguyên tắc ăn dặm đúng - theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng quốc gia.Cho bé ăn dặm từ ít đến nhiều: Thời gian đầu cho bé ăn dặm, cha mẹ nên tập cho bé ăn từng chút một. 1 - 3 bữa đầu tiên có thể cho trẻ ăn từ 5 - 10ml thức ăn. Tăng lượng ăn dần dần để dạ dày và hệ tiêu hóa của trẻ có thời gian làm quen và thích nghi với một loại thức ăn mới không phải sữa mẹ. Cho trẻ ăn dặm 1 bữa/ngày. Khi trẻ đã quen dần có thể tăng lên 2 bữa/ngày và thêm bữa phụ như hoa quả, sữa chua, váng sữa...Cho bé ăn dặm từ lỏng đến đặc: Nên cho trẻ ăn bột loãng từ 2 - 3 ngày đầu sau đó tăng dần độ đặc lên. Tăng độ thô dần dần, từ bột đến cháo rây, cháo nguyên hạt, cơm nát... để trẻ có thể nhanh chóng ăn được các loại thức ăn như người lớn. Cho trẻ ăn các loại thức ăn mềm, dễ nhai và dễ nuốt vì lúc này trẻ chưa mọc răng hoặc mọc rất ít răng.Chế biến đồ ăn dặm cho bé: Cần đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng, vi chất đa dạng (kẽm, sắt, canxi, vitamin,...) và hợp vệ sinh. Thời gian đầu trẻ tập ăn chỉ nên ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa như cháo và các loại rau, củ, quả. Tuy nhiên, từ 9 - 11 tháng cần cho trẻ ăn đầy đủ 4 nhóm thức ăn gồm: gạo; thịt, trứng; cá, tôm, cua; rau, củ và dầu hoặc mỡ... Ngoài ra, nên cho trẻ ăn nhiều hoa quả để bổ sung các loại vitamin cần thiết cho cơ thể, giúp trẻ mau lớn, phát triển khỏe mạnh hơn.Khi cho bé ăn một loại thức ăn mới, nên bắt đầu từ từ từng ít một, để theo dõi hệ tiêu hóa hay cơ thể bé có thích ứng với loại thức ăn này không Tránh trường hợp cho bé ăn một lượng lớn loại thức ăn mới có thể dẫn đến nôn trớ, đầy bụng, khó tiêu, ... Nặng hơn nữa là các biểu hiện dị ứng: Mày đay, tiêu chảy, ...Kéo dài bữa ăn quá 30 phút. Muốn cho con ăn nhiều, cha mẹ thường không để ý đến thời gian ăn. Rất nhiều trường hợp bữa ăn dặm kéo dài hơn 30 phút mà vẫn chưa hết, song cha mẹ vẫn tiếp tục. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, việc này kéo dài hoặc lặp đi lặp lại sẽ khiến trẻ chán ăn, biếng ăn, gây ảnh hưởng tới các bữa ăn sau, làm giảm chất lượng thức ăn, đồng thời gây căng thẳng cho cha mẹ. Việc kéo dài bữa ăn với trẻ còn gây các hệ lụy như ăn ngậm,...Cho trẻ vừa ăn vừa xem tivi, đi rong trẻ, dụ trẻ ăn bằng mọi cách. Cảnh tượng vừa cho con ăn vừa cho con xem tivi, cho con đi ăn rong, cho trẻ vừa chơi vừa ăn, chạy theo đút cho trẻ, dụ trẻ ăn bằng đồ chơi,... không còn mới mẻ trong cuộc sống thường ngày, gây ra các căng thẳng cho cha mẹ, tạo thói quen xấu cho trẻ. Tuy biết đây là những việc không nên làm, song cha mẹ vì sốt ruột nên đã bỏ qua các nguyên tắc ăn dặm đúng. Một khi đã “làm hư” trẻ, thì việc rèn luyện lại đối với trẻ sẽ rất khó khăn.Cho con ăn, chăm sóc con là một hành trình dài đòi hỏi nhiều sự nỗ lực, cố gắng và kiên trì. Hi vọng các sai lầm phổ biến trong video này sẽ cung cấp thông tin bổ ích giúp cha mẹ biết và chủ động tránh, giúp con tạo lập thói quen tốt khi ăn uống. Cha mẹ, vì thế, cũng sẽ được hưởng cảm giác “nhàn tênh” khi nuôi con. | vinmec | 937 |
Thiếu máu não thoáng qua “tấn công” dân văn phòng
Ngoài bệnh lý rối loạn tiền đình, trĩ, viêm khớp cổ tay,… thì thiếu máu não thoáng qua là bệnh lý phổ biến, ngày càng trẻ hóa và “tấn công” nhiều người, trong đó hay gặp nhất là ở dân văn phòng. Cùng tìm hiểu về căn bệnh này biết tại sao bệnh thường xuất hiện với dân văn phòng và cách phòng tránh.
1. Thiếu máu não thoáng qua và nguy cơ đột quỵ “chực chờ”
1.1 Thiếu máu não thoáng qua là như thế nào?
Thông thường các triệu chứng thiếu máu não cục bộ thoáng qua (hay đột quỵ nhẹ) gồm: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, yếu tay hoặc chân, nói khó… có thể kéo dài từ vài phút đến vài giờ (dưới 24 giờ) rồi biến mất nên nhiều người chủ quan bỏ qua. Nhưng sau đó, thiếu máu não có thể lặp lại và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, trong đó có đột quỵ.
Cơ chế gây thiếu máu não cục bộ thoáng qua.
1.2 Đột quỵ “chực chờ” từ cơn thiếu máu não thoáng qua
Thiếu máu não thường diễn biến âm thầm, có thể gây đột quỵ bất cứ lúc nào, nếu người bệnh không được kiểm soát và điều trị hiệu quả sẽ rất nguy hiểm. Hằng ngày đột quỵ do thiếu máu não vẫn “chực chờ” xảy ra nhưng nhiều người vẫn thờ ơ và chủ quan.
Đột quỵ nhẹ là dấu hiệu cảnh báo quan trọng của đột quỵ:
– Theo thống kê, gần 30% bệnh nhân đột quỵ có tiền sử đột quỵ nhẹ
– Người bị thiếu máu não một cách thoáng qua có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 9 lần những người chưa bị lần nào
– Nam giới có nguy cơ đột quỵ não cao gấp 4 lần nữ giới
Trước đây, đột quỵ thường xảy ra những người trên 50 tuổi, nhưng hiện nay bệnh ngày càng trẻ hóa, do nhiều người trẻ “phớt lờ” trước các biểu hiện thiếu của máu não như:
– Đau đầu, có cảm giác nặng đầu, nhất là khi di chuyển, căng thẳng hoặc mới ngủ dậy
– Ù tai xuất hiện thường xuyên dù đang ở nơi yên tĩnh và không có gió
– Mất ngủ, ngủ chập chờn, thường xuyên gặp ác mộng, dễ tỉnh giấc giữa đêm và khó ngủ lại
– Suy giảm trí nhớ, dễ quên, khó tập trung vào việc đang làm
– Tê bì, nhức mỏi chân, tay hoặc các đầu ngón tay, cảm giác râm ran dưới da như bị kiến bò
Nếu không đi thăm khám, cũng không có biện pháp phòng ngừa và xử trí trước cơn thiếu máu não, nguy cơ đột quỵ là cận kề và để lại nhiều di chứng nặng nề “đeo bám” suốt cuộc đời người bệnh, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.
2. Vì sao dân văn phòng dễ bị thiếu máu não cục bộ thoáng qua?
Hiện nay ngày càng nhiều người trẻ, đặc biệt là dân văn phòng gặp phải tình trạng này, chủ yếu do những nguyên nhân sau:
– Do đặc thù công việc: Phải ngồi nhiều trong phòng máy lạnh, ít vận động, thường xuyên tiếp xúc với máy tính, khiến vùng cột sống của dân văn phòng dễ bị nhiễm lạnh, lâu ngày gây co thắt động mạch cột sống nền, gây thoái hóa hoặc thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, gây viêm nhiễm đốt sống, viêm dây thần kinh, chèn ép quá trình lưu thông máu lên não.
– Do áp lực công việc, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi không hợp lý: Điều này làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, chèn ép quá trình lưu thông máu lên não, khiến động mạch mang máu nuôi dưỡng não bị thiểu năng.
Thiếu máu não diễn biến âm thầm nhưng để lại hậu quả vô cùng nguy hiểm. Trong đó, nguy hiểm nhất là nguy cơ đột quỵ não bất cứ lúc nào.
Vì vậy, trước biểu hiện thiếu máu thoáng qua như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai,.. bạn đừng chủ quan, hãy đi thăm khám với bác sĩ nội thần kinh để được thực hiện xét nghiệm, khảo sát các yếu tố nguy cơ, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm ngay từ sớm.
Không nên tự ý mua và sử dụng thuốc tăng tuần hoàn não khi chưa thăm khám và có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
Đột quỵ nhẹ là bệnh lý phổ biến, ngày càng trẻ hóa và “tấn công” nhiều người, trong đó hay gặp nhất là ở dân văn phòng.
3. Chẩn đoán đột quỵ nhẹ bằng cách nào?
Bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh sẽ thăm khám, dựa trên các triệu chứng lâm sàng bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán cần thiết như: xét nghiệm, khảo sát các yếu tố nguy cơ bằng chụp cắt lớp vi tính MSCT hoặc chụp cộng hưởng từ MRI não, ghi lưu huyết não, xét nghiệm công thức tế bào máu, lipid máu, điện tim, siêu âm tim, siêu âm hệ động mạch cảnh và hệ động mạch đốt sống – thân nền. Các xét nghiệm bạn nên thực hiện và hoàn tất trong vòng 24-48 giờ đầu ngay sau cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua để đánh giá chính xác nhất tình trạng bệnh lý hiện tại.
4. Ghi lưu huyết não có tác dụng gì?
Ghi lưu huyết não là biện pháp chẩn đoán thiếu máu não an toàn và hiệu quả.
Ghi lưu huyết não (hay đo lưu huyết não) sẽ giúp bác sĩ đánh giá được huyết động của não và trạng thái thay đổi chức năng của mạch máu não, qua đó giúp kiểm tra và đánh giá tình trạng dòng máu lưu thông lên não (trạng thái tuần hoàn não).
– Huyết động của não là lưu lượng tuần hoàn qua các bán cầu não, tốc độ và cường độ của dòng máu lên não.
– Trạng thái thay đổi chức năng của mạch máu não là tình trạng trương lực mạch.
Đo lưu huyết não giúp tầm soát, phát hiện nhiều vấn đề ở mạch máu não như:
– Rối loạn tuần hoàn máu não
– Thiếu máu não
– Đột quỵ do thiếu máu não
Đây là phương pháp an toàn cho mọi người bệnh, kể cả trẻ nhỏ vì: không gây nguy hại, có thể đo nhiều lần trong thời gian dài, có thể thực hiện khi bệnh nhân đang ở trạng thái nặng như hôn mê, sốt cao, tăng áp lực sọ hoặc thậm chí có thể đo lưu huyết não cho người bệnh ngay trong quá trình tiến hành phẫu thuật. | thucuc | 1,151 |
Xét nghiệm Beta HCG Thái Nguyên ở đâu chính xác?
Xét nghiệm Beta HCG là một trong những xét nghiệm quan trọng đối với các chị em để biết bản thân có mang thai không. Vậy nếu đang sinh sống ở Thái Nguyên thì có thể xét nghiệm Beta HCG Thái Nguyên ở đâu để có được kết quả nhanh chóng, chính xác? Bài viết dưới đây sẽ giúp các chị em có được câu trả lời.
1. Những thông tin cần biết về xét nghiệm Beta HCG
HCG là hormone được bánh nhau tiết ra để thực hiện nhiệm vụ duy trì hoàng thể, nuôi dưỡng và bảo vệ thai nhi, kích thích sản xuất hormone hình thành giới tính. Trước khi tìm hiểu về địa chỉ xét nghiệm Beta HCG Thái Nguyên, các chị em cần tìm hiểu về loại xét nghiệm này cũng như một số lưu ý trước khi thực hiện nhằm đảm bảo kết quả kiểm tra được chính xác.
Kết quả xét nghiệm Beta HCG nói lên điều gì? Nồng độ Hormone HCG được xác định thông qua xét nghiệm Beta HCG dựa trên mẫu máu hoặc nước tiểu của phụ nữ. Kết quả xét nghiệm Beta HCG cho phép các bác sĩ xác định:
Phụ nữ có mang thai hay không từ giai đoạn sớm, ngay cả khi chưa xuất hiện các dấu hiệu mang thai như chậm kinh.
Dự đoán số lượng thai và thường được kết hợp với siêu âm. Phát hiện một số bất thường khi mang thai như thai lưu, thai ngoài tử cung, thai trứng. Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm đối với những trường hợp này bên cạnh việc thực hiện xét nghiệm Beta HCG nhằm đưa ra kết luận chính xác nhất.
Nồng độ HCG được sử dụng trong phương pháp sàng lọc trước sinh Double test hoặc phát hiện một số bệnh lý liên quan đến tế bào mầm ở buồng trứng hoặc tinh hoàn.
Ngoài ra, dựa vào nồng độ Beta HCG, bác sĩ có thể xác định được tuổi thai nhi ở mức độ tương đối. Thời điểm nào xét nghiệm Beta HCG tốt nhất?
Để biết quá trình thụ thai có diễn ra thành công hay không thì thời điểm sớm nhất để đi xét nghiệm Beta HCG là từ 10 - 14 ngày sau khi quan hệ. Sau khi trứng thụ tinh tạo thành hợp tử và làm tổ trong tử cung thì nồng độ hormon HCG tăng nhanh sau 48 - 72 giờ. Sau khi đạt đến mức cực đại ở tuần thứ 8 - 10 thì nồng độ HCG có xu hướng giảm dần, sau đó ổn định suốt các giai đoạn còn lại của quá trình mang thai.
Các chị em cũng không nên đi xét nghiệm quá sớm, tốt nhất nên đi xét nghiệm khi có dấu hiệu chậm kinh. Vì những trường hợp nồng độ hormone chưa đạt đến ngưỡng 5m
IU/ml thì sẽ không thể kết luận phụ nữ đã mang thai. Thông thường, ở thời gian đầu của chu kỳ mang thai, phụ nữ sẽ được khuyến cáo xét nghiệm Beta HCG nhiều lần để kiểm tra và đánh giá sự phát triển của em bé trong bụng.
Độ chính xác của xét nghiệm Beta HCGMột điều mà các chị em cần phải lưu ý là kết quả xét nghiệm không hoàn toàn đúng 100%. Vẫn có những trường hợp kết quả cho âm tính giả hoặc dương tính giả thường xảy ra do tác dụng một số loại thuốc có chứa HCG, hay mẫu không đạt chuẩn.
Một số trường hợp, các chị em đi xét nghiệm ở thời điểm không thích hợp, quá sớm khiến nồng độ HCG có sự thay đổi dẫn đến sai lệch kết quả kiểm tra.
Trước khi làm xét nghiệm Beta HCG Thái Nguyên cần kiêng gì?
Để đảm bảo kết quả xét nghiệm Beta HCG chính xác, người đi xét nghiệm Beta HCG cần chú ý:Kiêng các loại đồ uống có gas, chất kích thích, cà phê, nước trà, nước ép hoa quả, sữa,… trước khi thực hiện xét nghiệm.
Thông báo với bác sĩ về các loại thuốc điều trị bệnh cũng như tình trạng sức khoẻ thời điểm hiện tại.
Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ yêu cầu thực hiện các kiểm tra khác thì nên tuân thủ theo chỉ định để có kết quả chẩn đoán chính xác nhất.
Xét nghiệm Beta HCG không xác định được giới tính của thai nhi hoặc các vấn đề liên quan đến sức khoẻ.
Xét nghiệm Beta HCG bao nhiêu tiền? | medlatec | 760 |
Dị ứng thời tiết có nguy hiểm không và cách xử lý khi bị dị ứng
Dị ứng thời tiết thường gặp ở những người có cơ địa nhạy cảm, có thể xuất hiện quanh năm,
phổ biến nhất là thời điểm giao mùa. Các triệu chứng bệnh thường xuất hiện khá nhanh và dồn dập, gây không ít khó chịu và phiền toái cho người bệnh. Vậy dị ứng thời tiết có nguy hiểm không và cách xử lý như thế nào?
1. Dị ứng thời tiết và dấu hiệu nhận biết
Dị ứng thời tiết là tình trạng cơ thể xuất hiện các dấu hiệu nổi mẩn đỏ, ngứa, nổi mề đay,… do sự thay đổi nhiệt độ hoặc độ ẩm môi trường đột ngột dẫn đến sự phát triển của nấm mốc và phấn hoa. Dị ứng thời tiết có nhiều mức độ khác nhau tương ứng với triệu chứng bệnh khác nhau.
Các dấu hiệu dị ứng thời tiết thường gặp bao gồm:
1.1. Phát ban trên da
Đây là dấu hiệu phổ biến nhất, trên da người bệnh xuất hiện nhiều nốt phát ban ở dạng những nốt mẩn đỏ, đặc biệt là vùng tay chân và mặt. Những vết phát ban da do dị ứng này gây cảm giác khó chịu, ngứa ngáy nên người bệnh thường gãi mạnh để cảm thấy dễ chịu hơn. Tuy nhiên việc này lại vô tình gây xước da, khiến vết phát ban lan rộng hơn thành từng đám trên bề mặt da.
1.2. Viêm mũi
Viêm mũi cũng là biểu hiện thường gặp ở người dị ứng thời tiết, gây ra tình trạng sổ mũi, hắt hơi, nhức đầu,…
1.3. Sưng rộp, tấy đỏ trên da
Những vùng da tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài cũng tiếp xúc trực tiếp với dị nguyên sẽ có triệu chứng da nghiêm trọng hơn. Điển hình là tình trạng da bị sưng lên, nổi mề đay và mẩn đỏ.
1.4. Chàm bội nhiễm
Theo sau các nốt mẩn đỏ khi bị dị ứng thời tiết là hiện tượng chàm bội nhiễm với những đặc điểm như: chảy dịch vàng, mụn nước li ti, xuất hiện vảy gàu hoặc vảy ở các vùng da như mặt, đầu gối, khuỷu tay,… Chàm bội nhiễm ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và thẩm mỹ của da, hơn nữa dị ứng thời tiết lại dễ tái phát nên người bệnh nên chủ động điều trị sớm ngay khi xuất hiện dấu hiệu bệnh.
1.5. Khó thở, ho, thở khò khè
Triệu chứng hô hấp này cho thấy bệnh nhân đang bị dị ứng thời tiết nghiêm trọng. Tình trạng dị ứng có thể kích hoạt khởi phát một cơn hen phế quản nặng có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Do đó, nếu dị ứng thời tiết gây ra những triệu chứng này, nên đi khám để được hướng dẫn và chỉ định thuốc sơ cứu phòng ngừa dị ứng tái phát.
2. Thắc mắc thường gặp: Dị ứng thời tiết có nguy hiểm không?
Dị ứng thời tiết thường xuất hiện vào các thời điểm giao mùa, giữa những ngày nóng và lạnh khiến cơ thể không kịp làm quen với sự thay đổi môi trường đột ngột. Tùy từng đặc điểm cơ địa mà mỗi người có phản ứng da khác nhau với cùng điều kiện môi trường.
Dị ứng thời tiết nóng thường gặp khi cơ thể tiết quá nhiều mồ hôi, khiến da luôn ẩm ướt và trở nên viêm nhiễm, dị ứng nghiêm trọng. Còn dị ứng thời tiết lạnh phổ biến hơn, khiến da bị khô và dị ứng.
Tùy vào mức độ dị ứng thời tiết mà triệu chứng cũng như sự nguy hiểm đến sức khỏe là khác nhau. Dị ứng thời tiết cấp tính thường chỉ kéo dài từ 24 giờ - 1 tuần, một vài trường hợp kéo dài hơn nhưng không quá 6 tuần. Triệu chứng của dị ứng thời tiết cấp tính chủ yếu là ngứa, nổi mề đay trên da gây khó chịu.
Ở những người cơ địa rất nhạy cảm hoặc dị ứng thời tiết cấp tính không được điều trị tốt sẽ chuyển sang giai đoạn dị ứng thời tiết mạn tính. Biểu hiện của người bệnh cũng nghiêm trọng và nguy hiểm hơn bao gồm: tụt huyết áp, phù nề nặng ở da và phế quản, sốc phản vệ, nhiễm trùng da, khó thở,… có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Do đó, không nên chủ quan kể cả khi triệu chứng dị ứng thời tiết bạn gặp phải không quá nghiêm trọng Nên điều trị càng sớm càng tốt tránh triệu chứng bệnh trở nên nghiêm trọng, đe dọa đến sức khỏe.
3. Nên làm gì khi bị dị ứng thời tiết - bác sĩ giải đáp chi tiết
Nguyên nhân gây dị ứng thời tiết được cho là có liên quan đến hệ miễn dịch cơ thể tùy từng cơ địa mỗi ngày nên không thể chữa trị triệt để. Đặc biệt là khi thời tiết thay đổi, rất khó để cách ly người bệnh khỏi tác nhân gây dị ứng.
Bệnh nhân bị dị ứng thời tiết nên đi khám để được bác sĩ kê thuốc điều trị và thuốc dự phòng dị ứng. Các loại thuốc điều trị dị ứng thường dùng bao gồm: Corticoid, thuốc kháng Histamin, Prednisolone, Doxepin, thuốc kháng thụ thể H2,… Bên cạnh sử dụng thuốc thì chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để cải thiện hệ miễn dịch cũng là cách để điều trị và phòng ngừa dị ứng thời tiết chủ động, hiệu quả.
Người bệnh cơ địa nhạy cảm hay bị dị ứng thời tiết nên lưu ý các vấn đề sau:
Không hút thuốc lá, kể cả hút thuốc lá thụ động.
Hạn chế sử dụng rượu bia, thức uống có cồn,…
Uống nhiều nước ép trái cây, ăn nhiều rau xanh để tăng cường hệ miễn dịch cơ thể, chống lại các tác nhân gây dị ứng.
Giữ ấm cơ thể mỗi khi thời tiết thay đổi, đặc biệt là chuyển từ thu sang đông hoặc các đợt gió lạnh về, nhiệt độ cơ thể thay đổi đột ngột là một trong những nguyên nhân dẫn đến dị ứng thời tiết.
Uống nhiều nước, bao gồm cả nước lọc, nước ép trái cây để điều hòa nhiệt độ cơ thể, tăng cường sức khỏe cho làn da - nơi tiếp xúc trực tiếp với tác nhân gây dị ứng.
Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, vừa đem đến cho bạn vóc dáng khỏe mạnh vừa tăng cường sức đề kháng.
Khi trên da xuất hiện các dấu hiệu dị ứng thời tiết như: sẩn ngứa, nổi mề đay, bạn nên sớm đi khám bác sĩ, tuyệt đối tránh việc gãy, ma sát mạnh trên da hoặc dùng thuốc dân gian không có chứng minh khoa học về tác dụng điều trị bệnh.
Dị ứng thời tiết có nguy hiểm không thì câu trả lời là hầu hết trường hợp dị ứng thời tiết không quá nguy hiểm đến tính mạng song nếu chủ quan, các triệu chứng bệnh như khó thở, hen phế quản, sốc,… có thể dẫn đến tử vong. Vì thế, không được chủ quan với từng dấu hiệu bệnh nhỏ nhất để xử lý kịp thời, tránh hậu quả không mong muốn xảy ra. | medlatec | 1,219 |
Công dụng thuốc Prodertonic
Thuốc Prodertonic thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị và phòng ngừa tình trạng thiếu máu do cơ thể thiếu hụt chất sắt cũng như axit folic. Vậy thuốc Prodertonic có tác dụng gì và người bệnh nên sử dụng như thế nào cho hiệu quả? Cùng tìm hiểu lời giải đáp cụ thể qua nội dung bài viết dưới đây!
1. Thuốc Prodertonic là thuốc gì?
Thuốc Prodertonic thuộc nhóm thuốc tác dụng đối với máu, được kê đơn theo chỉ định của bác sĩ để dự phòng và điều trị tình trạng thiếu máu do thiếu sắt và axit folic, đặc biệt ở các đối tượng có nguy cơ cao như phụ nữ mang thai, nuôi con bú, đang trong kỳ hành kinh, viêm ruột mãn tính,... Thuốc Prodertonic được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược TW Huế Medipharco – Việt Nam với dạng bào chế viên nang và đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc lọ 100 viên.Trong mỗi viên nang Prodertonic có chứa các thành phần sau:Hoạt chất chính: Sắt fumarat hàm lượng 182mg và axit folic hàm lượng 0,5mg.Các tá dược khác: Lactose, Magnesium stearate, Microcrystalline cellulose, Copovidone, Natri lauryl sulfat, Pregelatinised starch.
2. Công dụng của thuốc Prodertonic
2.1 Tác dụng thuốc Prodertonic. Trong một viên nang Prodertonic có chứa 2 thành phần chính là sắt và axit folic. Sự kết hợp của 2 chất này tạo nên một công thức toàn diện giúp phòng ngừa và điều trị hiệu quả tình trạng thiếu máu do thiếu hụt sắt và axit folic. Dưới đây là công dụng của từng thành phần trong thuốc Prodertonic:Sắt fumarat: Đóng vai trò là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, tham gia vào quá trình tạo myoglobin, hemoglobin và enzyme hô hấp cytochrome C. Ngoài ra, sắt cũng được sử dụng để ngăn ngừa và đẩy lùi tình trạng thiếu máu do thiếu chất sắt.Axit folic: Trong cơ thể con người, loại axit này sẽ được khử thành tetrahydrofolate – một coenzym tham gia vào quá trình tổng hợp các nucleotid có nhân pyrimidin hoặc purin, từ đó giúp tác động lên sự tổng hợp nucleoprotein và tạo ra hồng cầu bình thường. Khi cơ thể thiếu hụt loại axit này sẽ dẫn đến tình trạng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ tương tự như thiếu vitamin B12. Ngoài ra, axit folic cũng tham gia vào quá trình biến đổi một số axit amin và giúp chuyển đổi deoxyuridylat thành dạng thymidylate nhằm tạo nên AND – thymine.2.2 Chỉ định sử dụng thuốc Prodertonic. Thuốc Prodertonic thường được bác sĩ kê đơn sử dụng cho một số trường hợp sau:Dự phòng và điều trị các dạng thiếu máu do thiếu sắt hoặc cơ thể cần bổ sung chất sắt.Chỉ định sử dụng thuốc Prodertonic cho các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu, chẳng hạn như bệnh nhân sau khi phẫu thuật, đang trong giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng, thiếu dinh dưỡng, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang trong kỳ hành kinh hoặc phụ nữ nuôi con bú.Điều trị thiếu máu cho các đối tượng có cơ thể kém hấp thu chất sắt do viêm niêm mạc dạ dày, cắt đoạn dạ dày hoặc viêm ruột mãn tính.Dùng Prodertonic cho những bệnh nhân có chế độ ăn uống không đảm bảo cung cấp đầy đủ chất sắt và axit folic.2.3 Chống chỉ định sử dụng thuốc Prodertonic. Không sử dụng thuốc Prodertonic cho các trường hợp dưới đây:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm hoặc bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Không dùng Prodertonic cho người mắc bệnh gan nhiễm sắt, thiếu máu tan máu, nhiễm hemosiderin hoặc bệnh đa hồng cầu.Chống chỉ định thuốc Prodertonic cho bệnh nhân bị hẹp thực quản túi cùng đường tiêu hoá.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Prodertonic
3.1 Liều lượng sử dụng thuốc Prodertonic. Bệnh nhân có thể tham khảo liều dùng thuốc Prodertonic theo khuyến cáo sau:Liều cho người lớn: Uống 1 viên / lần, ngày uống từ 2 – 3 lần và liên tục một đợt trong vòng 8 – 12 tuần.Liều cho phụ nữ mang thai: Uống 1 viên / ngày bắt đầu từ tuần 24 của thai kỳ.Liều cho trẻ em: Dùng thuốc Prodertonic theo chỉ dẫn của bác sĩ.3.2 Hướng dẫn sử dụng đúng cách thuốc Prodertonic. Thuốc Prodertonic được bào chế dưới dạng viên nang, do đó bệnh nhân nên dùng thuốc bằng đường uống. Thời điểm thích hợp để thuốc Prodertonic phát huy công dụng tốt nhất và không gây ảnh hưởng đến sự hoạt động của các thành phần trong thuốc là uống trước bữa ăn.Trước khi sử dụng thuốc Prodertonic, người bệnh cần đọc kỹ tờ đơn hướng dẫn kèm theo hộp thuốc để nắm bắt được thông tin chính xác về liều lượng cũng như cách dùng thuốc hiệu quả. Ngoài ra, luôn kiểm tra hạn sử dụng của thuốc Prodertonic trước khi dùng để đảm bảo không uống phải thuốc đã quá hạn.3.3 Cách xử trí tình trạng quá liều thuốc Prodertonic. Khi uống thuốc Prodertonic vượt quá số liều mà bác sĩ khuyến cáo, bệnh nhân có thể gặp phải các tình trạng như buồn nôn, nôn ói, đau bụng, mất nước, tiêu chảy kèm máu, sốt cao, nhiễm axit, nhiễm độc gan, giảm glucose huyết, suy thận, hôn mê hoặc co giật. Để xử trí tình trạng quá liều sau khi dùng thuốc Prodertonic, trước tiên bác sĩ sẽ tiến hành phương pháp rửa dạ dày bằng dung dịch cacbonat hoặc sữa. Sau đó, lấy khoảng 5 – 10g dung dịch Deferoxamin hoà tan với 50 – 100ml nước sẽ được bơm vào dạ dày thông qua ống thông.Đối với trường hợp uống quá liều sắt > 60mg / kg thể trọng, hoặc nhận thấy có triệu chứng nặng, bệnh nhân sẽ được bác sĩ tiêm tĩnh mạch thuốc Deferoxamin. Liều tiêm Deferoxamin thường là 15mg / kg thể trọng / giờ cho đến khi các triệu chứng biến mất và nồng độ Fe2+ trong huyết thanh giảm xuống dưới 60 micromol / lít.
4. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Prodertonic
Thuốc Prodertonic có thể gây ra một số tác dụng phụ sau cho người bệnh trong quá trình sử dụng:Các triệu chứng rối loạn tiêu hoá, chẳng hạn như buồn nôn, ói mửa, đau bụng hoặc táo bón.Đi phân có màu đen do tác dụng của thuốc.Đa phần các tác dụng phụ ngoại ý do thuốc Prodertonic gây ra sẽ tự mất đi sau khi bệnh nhân ngừng điều trị. Ngoài ra, một số bệnh nhân cũng có thể gặp phải tác dụng phụ hiếm gặp khác chưa được đề cập ở trên. Vì vậy, nếu bạn nghi ngờ các triệu chứng hiện có liên quan đến việc sử dụng thuốc Prodertonic, hãy báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp khắc phục sớm.
5. Cần thận trọng và lưu ý điều gì khi sử dụng thuốc Prodertonic?
5.1 Những điều bệnh nhân nên thận trọng khi dùng thuốc Prodertonic. Dưới đây là một số điều mà người bệnh cần thận trọng trong quá trình điều trị thiếu máu bằng thuốc Prodertonic:Bệnh nhân có lượng sắt trong máu ở mức bình thường cần tránh sử dụng thuốc kéo dài.Không tiếp tục điều trị bằng thuốc Prodertonic nếu cơ thể không dung nạp.Cần thận trọng dùng Prodertonic cho các đối tượng dễ nhạy cảm với các thành phần thuốc, bao gồm: Phụ nữ nuôi con bú, mang thai, người cao tuổi, trẻ em < 15 tuổi, bệnh nhân suy gan / suy thận, người dễ bị dị ứng, mắc viêm loét dạ dày, nhược cơ hoặc hôn mê gan.Bảo quản thuốc tại nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp và để xa tầm với của trẻ em.5.2 Những loại thuốc có nguy cơ tương tác với Prodertonic. Một số loại thuốc khác có thể xảy ra phản ứng tương tác khi dùng chung với thuốc Prodertonic, bao gồm:Thuốc Ciprofloxacin.Thuốc Ofloxacin.Thuốc Norfloxacin.Các thuốc kháng axit như Natri cacbonat, Calci carbonat hoặc Magnesium trisilicate.Nước chè.Thuốc Tetracycline.Thuốc Penicillamine.Thuốc Carbidopa hoặc Levodopa.Thuốc kháng sinh nhóm Quinolon.Các loại muối kẽm.Các hormon tuyến giáp.Nhằm giảm thiểu nguy cơ xảy ra phản ứng tương tác giữa các loại thuốc, người bệnh cần báo cho bác sĩ tất cả các dược phẩm đang sử dụng, bao gồm cả vitamin và khoáng chất hay sản phẩm thảo dược tự nhiên. Bác sĩ có thể đưa ra tư vấn và giúp bệnh nhân điều chỉnh thời gian và liều dùng giữa các thuốc sao cho hợp lý. | vinmec | 1,454 |
Bệnh Hirschsprung là gì?
Đối với trẻ sơ sinh, có những dị tật bẩm sinh mà không có bất kỳ một ai mong muốn, trong đó là bệnh hirschsprung. Vậy hirschsprung là bệnh gì, có nguy hiểm không và cách chữa trị bệnh này như thế nào?
1. Bệnh Hirschsprung là gì?
Bệnh Hirschsprung là một dị tật bẩm sinh trong đó thiếu các tế bào thần kinh ở phần cuối ruột của trẻ. Bình thường, ruột có chứa nhiều tế bào thần kinh dọc theo chiều dài để kiểm soát cách thức hoạt động của ruột. Khi ruột bị thiếu tế bào thần kinh, nó sẽ không còn hoạt động tốt. Tổn thương này gây ra tắc nghẽn trong ruột vì phân không di chuyển qua ruột một cách bình thường.Thông thường, các khu vực thiếu tế bào thần kinh là trực tràng và đại tràng xích ma. Tuy nhiên, một số trẻ bị thiếu các tế bào thần kinh cho toàn bộ ruột kết hoặc một phần ruột non.Trong bệnh Hirschsprung đoạn ngắn, các tế bào thần kinh bị thiếu từ phần cuối cùng của ruột già.Trong bệnh Hirschsprung đoạn dài, các tế bào thần kinh bị thiếu ở hầu hết hoặc toàn bộ ruột già và đôi khi là phần cuối cùng của ruột non. Hiếm khi, các tế bào thần kinh bị thiếu trong toàn bộ ruột già và ruột non.Ở trẻ mắc bệnh Hirschsprung, phân di chuyển qua ruột cho đến khi đến phần thiếu tế bào thần kinh. Tại thời điểm đó, phân chuyển động chậm dần hoặc dừng lại.
2. Nguyên nhân nào gây ra bệnh Hirschsprung?
Trong quá trình phát triển ban đầu của em bé trong bụng mẹ, các tế bào thần kinh ngừng phát triển về phía cuối ruột của trẻ gây ra bệnh Hirschsprung. Các nhà khoa học nhận định rằng các khuyết tật di truyền có thể làm tăng khả năng mắc bệnh Hirschsprung ở trẻ. Tuy nhiên, không có xét nghiệm nào có thể tầm soát bệnh hirschsprung của một đứa trẻ khi người mẹ đang mang thai. Các nhà khoa học đang nghiên cứu xem tiền sử sức khỏe hoặc lối sống của người mẹ khi mang thai có làm tăng khả năng con cô ấy mắc bệnh Hirschsprung hay không.Bệnh Hirschsprung xảy ra ở khoảng một trong số 5.000 trẻ sơ sinh. Trẻ em mắc hội chứng Down và các vấn đề y tế khác, chẳng hạn như dị tật tim bẩm sinh, có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nhiều. Ví dụ, khoảng một trong 100 trẻ em mắc hội chứng Down cũng mắc bệnh Hirschsprung.Bệnh Hirschsprung là bệnh bẩm sinh, hoặc từ lúc mới ra đời. Tuy nhiên, các triệu chứng có thể rõ ràng hoặc không. Nếu bạn có con bị bệnh Hirschsprung, khả năng bạn có nhiều con mắc bệnh Hirschsprung hơn những người không có con bị bệnh này. Ngoài ra, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh Hirschsprung, khả năng con họ mắc bệnh Hirschsprung sẽ cao hơn.
Hirschsprung là một bệnh lý bẩm sinh gặp ở trẻ sơ sinh
3. Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Hirschsprung là gì?
Các dấu hiệu và triệu chứng chính của bệnh Hirschsprung là táo bón hoặc tắc ruột, thường xuất hiện ngay sau khi sinh. Nhiều trẻ sơ sinh và trẻ em khỏe mạnh cũng có dấu hiệu gặp khó khăn khi đi tiêu phân. Tuy nhiên, không giống như trẻ em khỏe mạnh và trẻ sơ sinh, trẻ em bị bệnh Hirschsprung thường không phản ứng với các loại thuốc trị táo bón được đưa qua đường uống. Thông thường, trẻ sơ sinh hoặc trẻ mắc bệnh Hirschsprung sẽ có các triệu chứng khác, bao gồm. Chậm tăng trưởng hơn. Cứng bụng, đầy bụng. Sốt không rõ nguyên nhân. Nôn mửa. Các triệu chứng có thể khác nhau ở từng trẻ, nhưng sự thay đổi này không phụ thuộc vào lượng tế bào thần kinh của ruột bị thiếu. Bất kể nơi nào trong ruột bị thiếu tế bào thần kinh, một khi phân đến khu vực này, tắc nghẽn sẽ hình thành và trẻ sẽ xuất hiện các triệu chứng.Các triệu chứng ở trẻ sơ sinh. Một triệu chứng ban đầu ở một số trẻ sơ sinh là không đi tiêu đầu tiên trong vòng 48 giờ sau khi sinh. Các triệu chứng khác có thể bao gồm:Chất nôn màu xanh lá cây hoặc nâu. Tiêu chảy, thường có máu. Các triệu chứng của bệnh Hirschsprung ở trẻ mới biết đi và trẻ lớn hơn có thể bao gồm: không thể đi ngoài phân mà không có thuốc xổ hoặc thuốc đạn, sưng bụng, tiêu chảy, thường có máu, tăng trưởng chậm.
4. Làm sao để biết trẻ bị bệnh Hirschsprung không?
Thông thường, bác sĩ sẽ biết con bạn có mắc bệnh Hirschsprung hay không dựa trên: kiểm tra sức khỏe bé, tiền sử y tế của gia đình, triệu chứng, kết quả kiểm tra...Nếu bác sĩ của bạn nghi ngờ bệnh Hirschsprung, họ có thể giới thiệu con bạn đến bác sĩ tiêu hóa nhi để đánh giá thêm. Một số bài kiểm tra y tế thường được áp dụng như:Sinh thiết trực tràng. Sinh thiết trực tràng là một thủ tục bao gồm lấy một mẫu mô nhỏ từ trực tràng để kiểm tra bằng kính hiển vi. Sinh thiết trực tràng là xét nghiệm tốt nhất để chẩn đoán hoặc loại trừ bệnh Hirschsprung.X quang bụng. X-quang là một hình ảnh được tạo ra bằng cách sử dụng bức xạ và được ghi lại trên phim hoặc trên máy tính. Trẻ sẽ nằm trên bàn hoặc đứng trong khi chụp X-quang bụng để có thể thấy tắc ruột.Áp lực hậu môn trực tràngÁp lực hậu môn trực tràng là một bài kiểm tra sử dụng đầu dò cảm biến áp suất để đo mức độ hoạt động của trực tràng của trẻ. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ thổi phồng một quả bóng nhỏ bên trong trực tràng của trẻ. Thông thường, các cơ trực tràng của trẻ sẽ giãn ra. Nếu không, bác sĩ có thể nghi ngờ mắc bệnh Hirschsprung.
X quang bụng trẻ bị bệnh Hirschsprung
5. Bệnh Hirschsprung được điều trị như thế nào?
Bệnh Hirschsprung là một căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng và việc điều trị hiện nay được áp dụng chủ yếu là phẫu thuật sửa chữa bằng cách đưa ruột có hạch thần kinh bình thường tới hậu môn cùng với việc bảo tồn cơ thắt hậu môn. Trẻ em sau khi được phẫu thuật do bệnh Hirschsprung sẽ thường cảm thấy tốt, tăng trưởng thể chất tốt hơn.Tuy nhiên, một số trẻ có thể gặp các biến chứng hoặc vấn đề sau phẫu thuật như: hẹp hậu môn, táo bón, bệnh tiêu chảy, rò rỉ phân từ hậu môn, viêm ruột. Thông thường, những vấn đề này sẽ cải thiện theo thời gian với sự hướng dẫn của bác sĩ.
6. Dinh dưỡng và những điều lưu ý với bệnh Hirschsprung
Nếu bác sĩ phẫu thuật cắt bỏ ruột kết của trẻ, trẻ sẽ cần uống nhiều chất lỏng hơn để bù lại lượng nước mất đi và ngăn ngừa tình trạng mất nước. Chúng cũng cần gấp đôi lượng muối so với một đứa trẻ khỏe mạnh. Bác sĩ có thể đo natri trong nước tiểu của trẻ và điều chỉnh chế độ ăn uống của trẻ để đảm bảo thay thế đủ muối.Một số trẻ sơ sinh có thể cần bú bằng ống trong một thời gian. Ống cho ăn là một đường dẫn để trẻ nhận sữa bột hoặc thức ăn lỏng trực tiếp vào dạ dày hoặc ruột non của trẻ. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ đưa ống ăn qua mũi. | vinmec | 1,300 |
Công dụng thuốc Aminic
Aminic được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Ajinomoto Pharmaceuticals Co., Ltd, thuộc nhóm thuốc cung cấp Amino acid. Vậy thuốc Aminic công dụng là gì và được chỉ định sử dụng trong trường hợp nào?
1. Thuốc Aminic là thuốc gì?
Aminic thuốc biệt dược có thành phần chính chứa hỗn hợp các acid amin và tá dược vừa đủ để giúp, phụ trợ sự ổn định của thuốc. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, trình bày dạng túi nhựa có dung tích 200ml.
2. Chỉ định của thuốc Aminic
Thuốc Aminic được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau: Cung cấp amino acid qua đường tiêm truyền cho bệnh nhân trong điều trị suy gan nặng có hoặc không có não gan, hôn mê gan.
3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Aminic
Cách dùng thuốc Aminic:Thuốc Aminic được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, được sử dụng qua tiêm truyền tĩnh mạch chậm, thực hiện bởi bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn, bệnh nhân không được tự ý sử dụng tại nhà nếu không có sự giám sát của bác sĩ.Liều dùng thuốc Aminic:Ở người lớn: Liều từ 10 – 20ml/ kg cân nặng/ ngày (tương đương với 1 – 2 gam acid amin/ kg cân nặng/ ngày).Ở trẻ từ 3 đến 5 tuổi: Liều 15ml/ kg cân nặng/ ngày (tương đương với 1,5 gam acid amin/ kg cân nặng/ ngày).Ở trẻ từ 6 đến 14 tuổi: Dùng liều 10ml/ kg cân nặng/ ngày (tương đương với 1 gam acid amin/ kg cân nặng/ ngày).Tổng lượng dịch truyền tối đa mỗi ngày là 40ml/ kg cân nặng/ ngày, tốc độ truyền tối đa có thể áp dụng là 1ml/ kg cân nặng/ giờ (tương đương với 0,1 gam acid amin/ kg cân nặng/ giờ).Việc điều trị với Aminic cần phải được kiểm soát chặt chẽ và thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm, việc điều chỉnh liều phải tùy thuộc vào tình trạng, mức độ bệnh và cơ địa của bệnh nhân để điều trị hiệu quả nhất.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Aminic
Trong quá trình sử dụng Aminic, bên cạnh những tác dụng điều trị mà thuốc mang lại, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn khác.Khuyến cáo bệnh nhân khi gặp bất cứ dấu hiệu bất thường nào cần báo ngay cho bác sĩ để có những hướng dẫn xử lý và điều trị kịp thời, hiệu quả, hạn chế tình trạng ngưng dùng thuốc trong quá trình điều trị.
5. Tương tác thuốc Aminic
Trong Aminic có chứa hỗn hợp các acid amin và cả các loại tá dược khác nên sự tương tác của thuốc thường xảy ra khá phức tạp. Khuyến cáo người bệnh trước khi được chỉ định điều trị bằng Aminic cần liệt kê các loại thuốc, thực phẩm chức năng đã và đang sử dụng trong thời gian gần đây, giúp bác sĩ có các chỉ định thích hợp hơn, hạn chế được tối đa việc xảy ra các tương tác ngoại ý.Cần cân nhắc việc sử dụng thuốc lá, rượu bia, đồ uống có cồn hoặc lên men trong quá trình dùng Aminic, vì các tác nhân này có thể làm biến đổi các thành phần có trong Aminic.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Aminic
Chống chỉ định của thuốc Aminic:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với thành phần, tá dược trong thuốc Aminic.Không dùng cho phụ nữ đang mang thai và bà mẹ nuôi con bú. Việc sử dụng thuốc trên đối tượng này chỉ được chỉ định khi thực sự cần thiết, có sự cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng.Thận trọng khi sử dụng thuốc Aminic ở các đối tượng sau:Thận trọng sử dụng trên đối tượng người cao tuổi hoặc trẻ em.Thuốc Aminic không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Cần khai thác kĩ tiền sử, bệnh lý của bệnh nhân trước khi chỉ định sử dụng Aminic như: Bệnh suy gan, suy thận, nghiện rượu.
7. Bảo quản thuốc Aminic
Thuốc Aminic cần bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc nhiệt độ cao, nhiệt độ bảo quản thích hợp dưới 30 độ C. | vinmec | 727 |
Giải đáp: Ăn mặn ảnh hưởng thế nào đối với cơ thể và hướng điều chỉnh
Muối là một loại gia vị góp phần làm cho món ăn của chúng ta thêm đậm đà và ngon hơn. Nhưng bạn có biết rằng, việc quá lạm dụng muối hay nói cách khác là thích ăn mặn sẽ gây ra nhiều tác hại cho cơ thể. Những hệ lụy thường gặp có thể kể đến: cao huyết áp, hại thận, yếu xương,…hay nghiêm trọng hơn là đột quỵ. Vậy việc ăn mặn ảnh hưởng thế nào đối với cơ thể và cách điều chỉnh chế độ ăn ra sao?
1. Vai trò của muối đối với cơ thể
Muối ăn có bản chất hóa học là Natri clorua. Thành phần natri có trong muối giữ vai trò điều chỉnh lượng máu trong cơ thể, huyết áp, sự co cơ, và hỗ trợ chức năng thần kinh. Còn clorua là một chất điện giải chỉ xếp sau natri về mật độ trong máu.
Chất điện giải là tên gọi cho các nguyên tử mang theo điện tích được tìm thấy trong cơ thể, chúng rất cần thiết cho sự cân bằng chất lỏng và các cơ quan khác. Nếu nồng độ clorua thấp làm tích tụ carbon dioxide trong máu khiến tính axit cao hơn bình thường. Lúc này dễ gây ra tình trạng nhiễm toan hô hấp.
2. Ăn mặn ảnh hưởng thế nào đối với cơ thể?
Trong sinh hoạt thường ngày của chúng ta như tiết mồ hôi, đi vệ sinh, chảy nước mắt,… thì một phần muối đã bị mất đi. Vì vậy, để đảm bảo các quá trình trao đổi chất được diễn ra bình thường thì việc bổ sung muối là điều rất quan trọng và cần thiết.
Tuy nhiên, nếu không biết kiểm soát lượng muối nạp vào thì sẽ gây ra những hệ lụy nghiêm trọng đến sức khỏe của chúng ta. Vậy ăn mặn ảnh hưởng thế nào đối với cơ thể? Có thể kể đến các tác động sau đây.
2.1. Tăng huyết áp
Việc duy trì thói quen ăn mặn trong một thời gian dài sẽ làm cho huyết áp của bạn tăng cao hơn bình thường. Khi huyết áp cao sẽ kéo theo các biến chứng như đau tim, gây bệnh thận và đột quỵ. Cụ thể, nếu ăn mặn thường xuyên, màng tế bào và natri có trong muối sẽ dễ thẩm thấu hơn.
Từ đó, làm tăng lượng nước trong tế bào do tế bào cơ trơn của thành mạch lúc này đã có nhiều ion natri di chuyển vào khiến mạch bị co lại. Điều đó làm cho sức cản ngoại vi tăng và cuối cùng là dẫn đến tăng huyết áp.
2.2. Đột quỵ
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã từng công bố kết quả nghiên cứu tất cả các ca đột quỵ, trong số đó có khoảng 62% là bắt nguồn từ nguyên nhân thường xuyên ăn quá mặn. Các nhà khoa học cũng chỉ ra được rằng nếu giảm đi một phần muối trong bữa ăn hằng ngày sẽ có khả năng làm giảm nguy cơ đột quỵ đáng kể đấy.
2.3. Gây bệnh tim
Nếu bạn đang thắc mắc ăn mặn ảnh hưởng thế nào đối với cơ thể thì hãy đọc tiếp thông tin sau đây nhé. Khi bạn thường xuyên ăn mặn dẫn đến lượng muối nạp vào cơ thể quá nhiều. Lúc này, theo bản năng thì chúng ta sẽ uống nhiều nước hơn bình thường làm cho tim của bạn phải làm việc nhiều hơn dựa vào khối lượng máu tuần hoàn.
Nếu cứ lặp lại tình trạng này trong một thời gian dài thì tâm thất trái của bạn to dần lên, dẫn đến tình trạng bị suy tim. Do đó, để ngăn chặn trường hợp xấu nhất xảy ra thì bạn nên phát hiện kịp thời và giảm thiểu lượng muối trong chế độ ăn hằng ngày.
2.4. Hại thận
Thận là một cơ quan quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng sinh lý của phái mạnh. Cụ thể thì việc ăn mặn làm cho cơ thể nạp nhiều nước, từ đó tăng tuần hoàn máu đến cầu thận khiến thận làm việc nhiều hơn lúc bình thường để lọc máu cho cơ thể.
Còn nếu trong trường hợp bạn đã có tiền sử bệnh thận trước đó rồi mà vẫn có thói quen ăn mặn thì sẽ làm cho bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn. Để cải thiện tình trạng này rất dễ, bạn chỉ cần giảm lượng muối nạp vào cơ thể hằng ngày là được. Ngoài ra, lượng muối quá tải trong cơ thể cũng gây nên các bệnh khác như thận nhiễm mỡ, sỏi thận,…
2.5. Bệnh dạ dày
Một loại vi khuẩn tên là Helicobacter Pylori (HP) là nguyên nhân gây nên 90% các bệnh nhân bị viêm loét dạ dày. Một khi lượng muối trong cơ thể bạn quá nhiều kết hợp với nhiễm vi khuẩn HP sẽ làm tăng nguy cơ loét dạ dày - tá tràng. Một nghiên cứu khác ở Nhật Bản cũng chỉ ra rằng những người có thói quen ăn mặn sẽ có gấp đôi nguy cơ gây ung thư dạ dày so với người bình thường. Ngoài ra, natri trong máu cao còn làm giảm hiệu quả điều trị bệnh.
2.6. Gây loãng xương
Loãng xương chính là một đáp án khác cho câu hỏi “ăn mặn ảnh hưởng thế nào đối với cơ thể?
”. Bởi nếu lượng muối tăng đột ngột có thể làm cho xương bị mất canxi. Trong khi đó, để có được một bộ xương khỏe mạnh thì canxi là yếu tố rất quan trọng và cần thiết. Nếu mất đi canxi, xương sẽ trở nên yếu dần và dễ gãy hơn. Do đó, nguy cơ loãng xương là rất cao.
2.7. Hen suyễn
Ăn mặn ảnh hưởng thế nào đối với cơ thể ư? Câu trả lời chính là điều đó làm kích hoạt cơn hen suyễn của bạn. Ngoài ra, hen suyễn còn có thể làm tăng khả năng mắc các bệnh như: tim mạch, xương, thận,… và các bệnh liên quan khác.
3. Nên điều chỉnh chế độ ăn như thế nào?
Sau khi đã biết được ăn mặn ảnh hưởng thế nào đối với cơ thể rồi thì việc tiếp theo mà bạn cần làm đó là điều chỉnh lại chế độ ăn uống sao cho phù hợp và sửa đổi thói quen ăn mặn ngay từ bây giờ. Một số cách để giảm hàm lượng muối trong bữa ăn hàng ngày như sau.
3.1. Đổi phương pháp chế biến
Thứ nhất là nên chế biến món ăn bằng phương pháp luộc, hấp nhiều hơn. Vì cách này sẽ góp phần giảm thiểu lượng muối đáng kể, trong khi đó, các kiểu nấu ăn như kho, rang, rim thì cần khá nhiều gia vị mặn. Bạn đã được tìm hiểu ăn mặn ảnh hưởng thế nào đối với cơ thể rồi đấy. Vì vậy nên thay đổi phương pháp nấu ngay và luôn nhé.
3.2. Ưu tiên thực phẩm tươi
Thứ hai, bạn nên dùng các thực phẩm tươi để thay thế cho các loại đồ ăn chế biến sẵn như: xúc xích, thịt xông khói, bim bim, mì ăn liền, dưa muối, cá hộp, thịt muối,… Bởi để có thời gian bảo quản lâu hơn thì trong quá trình sản xuất, các loại đồ ăn sẵn này đã được cho thêm một lượng muối nhất định. Do đó, bạn nên hạn chế tối đa hoặc nếu muốn ăn thì hãy xem kỹ bảng thành phần để chọn được sản phẩm phù hợp nhé.
3.3. Nếm kỹ trước khi thêm gia vị
Cuối cùng là khi nấu, luôn phải nêm nếm kỹ lượng rồi mới thêm gia vị vào món ăn để tránh bị cho quá nhiều dẫn đến đồ ăn bị mặn. Không nêm gia vị lúc đang nấu vì lúc năng nóng thường làm giảm mật vị giác của lưỡi. Ngoài ra, bạn cũng cần phải giảm luôn lượng mì chính (bột ngọt) trong khi nấu vì loại gia vị này có thành phần tượng tự như muối ăn, do đó, nếu thêm quá nhiều cũng sẽ dẫn tới các bệnh lý như đã kể trên. | medlatec | 1,372 |
Top thực phẩm giàu sắt cho bà bầu tuyệt đối không nên bỏ qua
Phụ nữ trong thời gian mang thai nhu cầu về sắt tăng lên rất cao bởi sắt làm nhiệm vụ tạo máu. Vì thế việc bổ sung sắt cho bà bầu vô cùng cần thiết. Dưới đây là những thực phẩm giàu sắt cho bà bầu khỏe mạnh suốt thai kỳ, mẹ nên lưu ý và bổ sung vào thực đơn hàng ngày nhé.
Tầm quan trọng của sắt với mẹ bầu
Sắt là một trong những khoáng chất cực kỳ quan trọng với cơ thể con người bởi chúng tham gia vào quá trình hình thành hồng cầu, giúp vận chuyển oxy trong máu đến các mô trong cơ thể, cấu tạo nên enzym hệ miễn dịch và tăng cường hệ thống miễn dịch cho cơ thể.
Sắt tham gia vào quá trình hình thành hồng cầu và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể
Trong thời gian mang thai, thể tích máu của người mẹ tăng 50% so với bình thường để nuôi dưỡng thai nhi vì thế thiếu máu do thiếu sắt trong giai đoạn này có thể gây ảnh hưởng nặng nề đến sự phát triển của bé. Cụ thể:
Thiếu máu do thiếu sắt là bệnh lý khá phổ biến, thường gặp ở phụ nữ có thai
Chính vì sắt có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe mẹ và bé nên theo khuyến cáo, mẹ bầu nên bổ sung khoảng 30mg/ngày, đồng thời nên bổ sung suốt thai kỳ cho tới sau sinh.
Những thực phẩm giàu sắt cho bà bầu
Nguồn bổ sung sắt phong phú và an toàn nhất cho các mẹ bầu chính là thông qua các thực phẩm hàng ngày như:
Thịt bò
Trung bình trong 500g thịt bò có 2,5 – 3mg sắt và sắt từ thịt bò hấp thu tốt hơn sắt có nguồn gốc động vật. Vì vậy mẹ bầu nên bổ sung thịt bò trong thực đơn của mình để ngăn ngừa nguy cơ thiếu sắt. Tuy nhiên, để đảm bảo thịt bò không khiến mẹ thừa cân thì chỉ nên sử dụng phần thịt nạc, bỏ phần chất béo và gân,
Thịt bò là một trong những thực phẩm giàu sắt mẹ bầu nên bổ sung thường xuyên trong chế độ ăn uống hàng ngày
Lòng đỏ trứng gà
Ngoài thịt bò thì trứng gà cũng là thực phẩm giàu chất sắt cần thiết cho những mẹ bầu bị thiếu máu. Ngoài ra lòng đỏ trứng gà còn giàu protein, canxi, photpho và các loại vitamin quan trọng, rất cần thiết cho sức khỏe mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi. Đây là lý do trứng gà luôn là thực phẩm được ưu tiên trong chế độ ăn của phụ nữ khi có thai và sau khi sinh.
Rau có màu xanh đậm
Các loại rau có màu xanh đậm như rau chân vịt, súp lơ… rất giàu sắt và vitamin tốt cho cơ thể mẹ bầu và ngăn ngừa táo bón.
Gan động vật
Gan của các loại động vật đều chứa hàm lượng sắt cao, cụ thể trong 100g gan lợn có khoảng 12mg sắt, 100g gan bò chứa 9mg sắt, 100g gan gà cung cấp khoảng 8,2mg sắt.
Bí ngô
Bí ngô là thực phẩm giàu kẽm và sắt, vì thế thường xuyên bổ sung bí ngô trong khẩu phần ăn của mình sẽ giúp mẹ bầu tránh được thiếu máu.
Các loại hạt
Một trong những nguồn thực phẩm giàu sắt mà mẹ bầu không nên bỏ qua đó là các loại hạt như hạt macca, hạt bí, óc chó, hạt lanh, hạnh nhân… Nhâm nhi các loại hạt này trong các bữa phụ vừa ngon miệng lại vừa giúp mẹ bầu không còn lo lắng về tình trạng thiếu máu của mình nữa.
Một trong những nguồn thực phẩm giàu sắt mà mẹ bầu không nên bỏ qua đó là các loại hạt
Củ dền
Hàm lượng chất sắt cao trong củ dền giúp tái tạo và kích thích sản xuất máu. Nếu mẹ bầu nhạy cảm với mùi thức ăn thì hãy dùng củ dền đã được nấu chín cùng với móng giò hoặc thịt gà. | thucuc | 715 |
Bật mí lịch tập gym cho người béo giúp giảm cân, đẹp dáng
Người thừa cân, béo phì luôn cảm thấy tự ti về ngoại hình của mình và luôn khao khát cải thiện vóc dáng. Một trong những cách giảm cân hiệu quả nhất hiện nay đó là luyện tập gym. Nếu bạn còn băn khoăn chưa biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ra sao hãy tham khảo lịch tập gym cho người béo dưới đây.
1. Tập gym có giúp giảm béo hay không?
Một trong những câu hỏi mà mọi người quan tâm nhiều nhất đó là: “Tập gym có giúp giảm béo hay không?
” Thực tế, nếu bạn lựa chọn các bài tập phù hợp, tuân thủ những yêu cầu khi Tập gym và kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý thì cân nặng sẽ được cải thiện rõ rệt.
Ngày nay, gym là bộ môn thể thao giúp người béo phì kiểm soát tốt cân nặng và theo dõi tình hình sức khỏe của mình. Để đạt hiệu quả cao nhất, mọi người cần dành thời gian nghiên cứu và xây dựng kế hoạch luyện tập phù hợp với thể trạng, cân nặng.
Bên cạnh đó, để gia tăng hiệu quả, các bạn đừng quên kết hợp luyện tập điều độ, ăn uống lành mạnh và giữ tinh thần thoải mái nhất.
2. Một số bài tập gym dành cho người béo
Trước khi xây dựng lịch tập gym cho người béo, chúng ta cần tìm hiểu một số bài tập gym phù hợp cho đối tượng này. Đối với những người mới bắt đầu, bạn nên lựa chọn bài tập đơn giản, cường độ nhẹ nhàng để làm quen. Nếu ngay từ đầu các bài tập quá “khó nhằn”, người tập luyện sẽ không kịp thích nghi, cảm thấy choáng ngợp và rất dễ bỏ cuộc.
Nếu bạn đang băn khoăn không biết tập luyện như thế nào để giảm cân an toàn và hiệu quả hãy tham khảo gợi ý dưới đây.
2.1. Bài tập cardio kết hợp với máy chạy bộ
Một trong những bài tập đơn giản và phù hợp với người béo phì, thừa cân đó là cardio, nhìn chung bài tập này có thể sử dụng với mọi đối tượng, tình trạng sức khỏe khác nhau.
Để giảm mỡ hiệu quả và nhanh chóng, chúng ta nên kết hợp tập cardio với máy chạy bộ. Chắc chắn sau một thời gian bạn sẽ bất ngờ với lượng mỡ thừa được loại bỏ khỏi cơ thể. Bên cạnh đó, bài tập này cũng góp phần tăng cường sức khỏe của tim mạch, hệ hô hấp.
2.2. Bài tập nhảy dây
Chắc hẳn bài tập nhảy dây quá quen thuộc đối với chúng ta, bạn nên bổ sung chúng vào lịch tập gym cho người béo, đặc biệt là những người mới bắt đầu. Mỗi lần luyện tập, bạn chỉ cần dành khoảng 10 - 15 phút thực hiện, mỡ thừa sẽ được loại bỏ, góp phần giảm béo cực kỳ hiệu quả.
2.3. Bài tập đạp xe với máy tập
Bài tập đạp xe với máy tập cũng đem lại hiệu quả tích cực với những bạn có mong muốn giảm béo. Sau khi thực hiện các động tác tập luyện, phần mỡ thừa trên cơ thể sẽ được loại bỏ dần dần. Đặc biệt, chúng ta sẽ thấy sự thay đổi rõ rệt nhất ở phần eo và đùi.
Không chỉ có tác dụng giảm béo, nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng nếu chăm chỉ thực hiện bài tập này, tim mạch và hệ hô hấp của bạn sẽ luôn duy trì hoạt động ổn định.
3. Xây dựng lịch tập gym cho người béo
Khi bắt đầu tập gym giảm cân, chúng ta nên đề ra thời khóa biểu luyện tập phù hợp và khoa học. Để xây dựng lịch tập hiệu quả nhất, bạn đừng bỏ qua nguyên tắc sau đây.
Các chuyên gia khuyên rằng khi lên lịch tập gym cho người béo, mọi người hãy tập trung luyện tập mỗi ngày một nhóm cơ thay vì thực hiện tràn lan nhiều bài tập khác nhau. Việc tập quá nhiều nhóm cơ trong một buổi chẳng những không đem lại hiệu quả cao mà còn khiến bạn cảm thấy mỏi mệt và rất dễ gặp chấn thương.
Nếu bạn vẫn còn băn khoăn không biết nên phân chia thời gian biểu luyện tập như thế nào thì hãy tham khảo gợi ý dưới đây.
3.1. Ngày 1
Bắt đầu một tuần mới, chúng ta có thể thực hiện bài tập ngực, các bài tập không quá nặng nề cho nên bạn sẽ cảm thấy có động lực luyện tập cho cả tuần. Một số bài tập phù hợp với mục đích giảm cân đó là ép ngực với máy chuyên dụng, đẩy tạ đơn,…
3.2. Ngày 2
Với những người muốn giảm cân, bài tập Cardio không thể thiếu trong lịch tập gym cho người béo. Bởi vì những bài tập này có tác dụng loại bỏ mỡ thừa rất nhanh và cực hiệu quả. Trong đó, mọi người thường thực hiện chạy bộ trên máy chạy hoặc tập với máy đạp xe.
3.3. Ngày 3
Để tăng cường cơ bắp cho cơ lưng, mọi người nên dành một ngày trong tuần thực hiện bài tập cơ lưng, cơ xô. Bạn có thể tham khảo bài tập gập người lưng dưới, đứng kéo tạ chữ T hoặc ngồi kéo cáp ngang. Các bài luyện tập này khá đơn giản mà vẫn đem lại hiệu quả.
3.4. Ngày 4
Một vấn đề nhiều người gặp phải đó là bắp chân, bắp đùi to, nhiều mỡ, điều này khiến chúng ta cảm thấy tự ti, ngại diện quần bó hoặc váy ngắn. Để cải thiện vấn đề này, bạn hãy tập chân thường xuyên nhé! Các bài tập rất quen thuộc, ví dụ như: tập squat, tập bước chân lên ghế hoặc ngồi đá đùi,…
3.5. Ngày 5
Với ngày thứ 5 trong lịch tập gym cho người béo, các chuyên gia khuyến khích bạn tập cơ vai để loại bỏ mỡ thừa, sở hữu bờ vai thon gọn, quyến rũ. Một số bài tập đơn giản, không đòi hỏi kỹ thuật cao đó là thực hiện với máy tập vai chuyên dụng, đẩy vai bằng thanh đòn tạ.
3.6. Ngày 6
Để đốt cháy mỡ thừa ở tay, người tập hãy thực hiện bài tập đứng uốn tay với tạ đơn, đứng kéo cáp tập tay hoặc là tập luyện với đòn tạ thẳng. Chắc chắn với lịch tập khoa học và phân bổ đều như vậy, bạn sẽ sớm sở hữu thân hình thon gọn, quyến rũ hơn. Điều quan trọng đó là chúng ta kiên trì và thực hiện đúng kỹ thuật.
4. Nâng cao hiệu quả giảm cân với những bí quyết đơn giản
Bên cạnh chăm chỉ rèn luyện, để tăng giảm cân nhanh chóng, an toàn, mọi người nên “bỏ túi” một số bí quyết cực đơn giản. Đầu tiên, các bạn hãy luyện tập điều độ, dành thời gian để cơ bắp nghỉ ngơi, phục hồi sức lực. Nếu tập với cường độ cao mà không được thư giãn, bạn rất dễ gặp chấn thương.
Đối với người tập gym giảm béo, họ không nên ngủ nướng quá nhiều, bỏ bữa thường xuyên. Đây là thói quen xấu có thể ảnh hưởng đến quá trình giảm cân, loại bỏ mỡ thừa.
Hy vọng rằng gợi ý về lịch tập gym cho người béo sẽ giúp bạn xây dựng thời gian biểu luyện tập phù hợp cho bản thân. Ngoài ra, đừng quên ăn uống lành mạnh, sinh hoạt điều độ để đem lại hiệu quả cao nhất bạn nhé! Nếu tuân thủ theo những nguyên tắc trên, sớm muộn bạn sẽ sở hữu thân hình đẹp, săn chắc. | medlatec | 1,295 |
Ai dễ mắc bệnh mạch vành? Bệnh này nguy hiểm thế nào?
Bệnh mạch vành là một trong những bệnh lý tim mạch được nhiều người biết đến bởi tính nguy hiểm của nó. Khác với bệnh tăng huyết áp là bệnh lý tim mạch thường xảy ra ở người cao tuổi, thì bệnh mạch vành có thể xảy ra ở cả người trẻ và khỏe mạnh.
1. Bệnh mạch vành là gì?
Bệnh mạch vành hay còn gọi là bệnh thiếu máu cơ tim chính là tình trạng lòng động mạch vành bị hẹp một phần hoặc tắc nghẽn làm hạn chế lượng máu đến nuôi dưỡng tim, gây ra các cơn đau thắt ngực. Nguyên nhân chính gây tắc nghẽn mạch vành là do sự lắng đọng của các chất béo (cholesterol) kết hợp với canxi và các tế bào tạo thành mảng xơ vữa mạch máu.Trong trường hợp mảng xơ vữa mạch máu bị nứt vỡ sẽ hình thành huyết khối cấp tính, chính là nguyên nhân của hội chứng động mạch vành cấp, gồm có đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim.
2. Ai dễ mắc bệnh mạch vành?
Người hút thuốc lá là đối tượng của bệnh mạch vành
Những người có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ sau sẽ dễ mắc bệnh mạch vành. Các yếu tố nguy cơ đó là:Hút thuốc lá: việc hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành và nhiều bệnh lý khác như ung thư phổi, ung thư miệng,...Lối sống ít vận động thể lực: những người không vận động thể lực thường xuyên cũng có nguy cơ bị bệnh cao hơn so với những người thường xuyên vận động thể lực.Tăng cholesterol máu: không chỉ làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành mà còn làm tăng nguy cơ tai biến tim mạch nói chung khi lượng cholesterol trong máu cao hơn 1,8 - 2 g/l.Theo các nghiên cứu cho thấy, ở người cao tuổi, khi mức cholesterol trong máu tăng cao hơn 10% mức bình thường thì sẽ làm tăng 30% nguy cơ bị một tai biến tim mạch.Tuổi cao: những người tuổi cao sẽ có nguy cơ bị bệnh cao hơn, cụ thể nam trên 50 tuổi và nữ trên 55 tuổi.Giới tính: nam giới có nguy cơ bị bệnh nhiều hơn nữ giới.Yếu tố gia đình: nếu trong gia đình bạn có người bị bệnh mạch vành, thì bạn cũng có nguy cơ mắc bệnh này.Mắc một số bệnh lý khác như: tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu,... cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành.Stress
3. Bệnh mạch vành nguy hiểm như thế nào?
Để tim có thể hoạt động bình thường, cơ tim cần phải được cung cấp đủ năng lượng và oxy thông qua động mạch vành. Khi mắc bệnh động mạch vành có nghĩa là một hoặc nhiều nhánh của động mạch này bị tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn dẫn tới việc giảm lượng máu nuôi dưỡng cơ tim. Thường khi động mạch vành bị hẹp trên 50% khẩu kính lòng mạch thì có thể xuất hiện cơn đau thắt ngực.Khi bạn hoạt động thể lực, cơ thể sẽ cần nhiều oxy hơn, do đó tim phải làm việc nhiều hơn bằng cách tăng co bóp, tăng tần số tim, huyết áp tăng,... đồng nghĩa với việc nhu cầu năng lượng của cơ tim cũng tăng lên. Và khi động mạch vành bị hẹp, làm giảm cung cấp máu cho vùng cơ tim tương ứng, cơ tim bị thiếu máu gây ra cơn đau thắt ngực.Cơn đau thắt ngực thường xảy ra khi người bệnh gắng sức và giảm khi nghỉ ngơi, nên được gọi là cơn đau thắt ngực ổn định hay mạn tính. Tình trạng này gây ảnh hưởng tới công việc và sinh hoạt của người bệnh. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể chuyển sang hội chứng động mạch vành cấp.Trong trường hợp mảng xơ vữa ở động mạch vành bị vỡ ra, cơn đau thắt ngực có thể xuất hiện cả khi bệnh nhân nghỉ ngơi, bởi vậy được gọi là cơn đau thắt ngực không ổn định. Đây chính là một tình trạng của hội chứng động mạch vành cấp. Ngoài ra nhồi máu cơ tim cũng là biểu hiện của hội chứng động mạch vành cấp, khi này một nhánh động mạch vành bị tắc hoàn toàn khiến cho vùng cơ tim tương ứng bị hoại tử nhanh chóng, rất nguy hiểm. Hội chứng động mạch vành cấp có thể dẫn đến đột tử hoặc những biến chứng cấp tính nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao như:Sốc tim.Suy tim trái cấp.Loạn nhịp thất.
Bệnh mạch vành có thể dẫn tới đột tử
Như vậy có thể thấy bệnh mạch vành rất nguy hiểm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh, thậm chí nguy hiểm tới tính mạng. Chính vì vậy mọi người, đặc biệt là những người có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch cần phải đề phòng căn bệnh này, kiểm tra sức khỏe định kỳ, để có thể phát hiện và điều trị bệnh kịp thời, tránh dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.
Cách nhận diện và phòng ngừa bệnh mạch vành
Bệnh mạch vành nguy hiểm thế nào? | vinmec | 896 |
Giải đáp: bọc răng sứ bao lâu hết ê buốt
1. Giải đáp về bọc răng sứ bao lâu hết ê buốt
Bọc sứ răng là một phương pháp nha khoa tiên tiến giúp khắc phục các vấn đề như răng thưa, lộ kẽ, hoặc răng bị ố vàng, mang lại cảm giác thoải mái khi ăn nhai và nâng cao thẩm mỹ cho hàm răng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, việc bọc sứ có thể gây ra tình trạng ê buốt và đau răng.
Răng bị ê buốt và đau sau bọc sứ gây ảnh hưởng đến cuộc sống của khách hàng (minh họa).
Đối với nhiều người, tình trạng này thường giảm đi sau khoảng 2-3 ngày sau khi thực hiện bọc sứ. Điều này là do cơ thể cần một thời gian để thích nghi với hàm răng mới. Việc ăn uống ngay sau khi bọc sứ cũng có thể ảnh hưởng đến tình trạng ê buốt răng. Việc này sẽ giúp bác sĩ đưa ra phương án điều trị phù hợp và khắc phục vấn đề một cách hiệu quả.
2. Nguyên nhân răng bị ê buốt sau quá trình bọc sứ
Có nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến hiện tượng ê buốt sau khi thực hiện quá trình bọc sứ cho răng:
2.1 Thời gian thích nghi của cơ thể với răng mới:
Sau khi bọc sứ, cơ thể chúng ta cần một vài ngày để thích nghi với hàm răng mới. Đối với những người có nướu và răng nhạy cảm, tình trạng ê buốt răng là một hiện tượng bình thường. Điều này sẽ giảm đi và kết thúc chỉ sau vài ngày, mang lại sự thoải mái khi ăn uống.
2.2 Nhạy cảm với nhiệt độ, thức ăn:
Răng sứ mới bọc thường dễ nhạy cảm với nhiệt độ, thức ăn. Để giảm nguy cơ ê buốt răng, các bác sĩ thường khuyến cáo khách hàng hạn chế ăn uống thực phẩm có nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh ít nhất 2 tiếng sau khi hoàn tất quá trình bọc sứ, giúp răng sứ ổn định và thoải mái hơn.
2.3. Việc mài răng quá mức có thể tác động đến tủy răng
Khả năng mài răng quá nhiều có thể phát sinh khi bác sĩ thiếu kỹ năng hoặc chưa tích lũy đủ kinh nghiệm trong ngành nha khoa. Hậu quả của việc này là tiềm ẩn nguy cơ xâm lấn tủy răng, gây ra tình trạng ê buốt kéo dài sau quá trình bọc sứ.
Ngoài ra, nếu việc gắn răng sứ không được thực hiện một cách chính xác, tạo ra khe hở giữa răng sứ và răng tự nhiên, thức ăn có thể dễ dàng mắc kẹt và gây ra tình trạng ê buốt, thậm chí là nguy cơ nhiễm trùng răng.
2.4 Chưa xử lý triệt để các vấn đề răng miệng trước đó
Những vấn đề như sâu răng, viêm tủy, hoặc viêm nha chu cần được điều trị một cách triệt để trước khi thực hiện quá trình bọc sứ. Nếu không được chăm sóc đúng cách, vi khuẩn có thể lan rộng, làm yếu răng và gây ra tình trạng ê buốt, thậm chí là mất răng.
2.5 Răng sứ kém chất lượng hoặc không có nguồn gốc rõ ràng
Răng sứ cần phải đạt đến tiêu chuẩn chất lượng cao, được sản xuất từ nguyên liệu sứ nguyên chất và có khả năng dẫn nhiệt tốt. Sử dụng loại răng sứ kém chất lượng, chứa tạp chất, có thể đặt sức khỏe của bệnh nhân vào tình trạng nguy hiểm.
3. Bao lâu sau khi thực hiện việc làm răng sứ mới, bạn có thể ăn uống thoải mái?
Với sự tiến bộ đáng kể trong công nghệ nha khoa, đặc biệt là phương pháp tạo hình răng sứ, răng sứ thẩm mỹ ngày nay được chế tác với độ mỏng, độ trong, và độ bền chắc hoàn hảo. Quá trình bọc răng sứ không chỉ không gây tổn thương cho mô nướu bên trong, mà còn cải thiện kích thước, màu sắc, và hình dáng bên ngoài của răng.
Ê buốt răng sau bọc sứ là nỗi ám ảnh của nhiều khách hàng (minh họa).
Ngoài việc quan tâm đến bọc răng sứ bao lâu hết ê buốt, câu hỏi về thời gian cần chờ trước khi có thể ăn uống thoải mái cũng là một vấn đề đáng quan tâm. Bạn có thể thực hiện chức năng ăn nhai ngay sau khi hoàn tất quá trình bọc răng sứ và không cần quá lo lắng về điều này. Tuy nhiên, để đảm bảo răng ổn định, tránh tình trạng ê buốt và đạt được độ bền lâu dài, nên nghỉ ngơi khoảng 30 phút trước khi bắt đầu ăn uống.
Thường thì sau khoảng 24-48 giờ sau khi hoàn tất quá trình làm răng sứ, bạn có thể cảm nhận được sự trở lại bình thường của chức năng ăn nhai. Trong trường hợp bạn phục hình nhiều răng sứ cùng lúc, thời gian thích nghi có thể kéo dài hơn để đảm bảo rằng răng không gặp tình trạng ê buốt.
4. Xử lý như thế nào khi tình trạng ê buốt sau khi bọc răng sứ không giảm?
Trong trường hợp tình trạng ê buốt và đau răng kéo dài mà không giảm đi sau một khoảng thời gian dài, bạn nên đến nha khoa ngay lập tức. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra để xác định nguyên nhân ê buốt và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp.
Nếu nguyên nhân là do việc chăm sóc răng không đúng cách hoặc cơ thể chưa thích ứng với răng mới, duy trì thói quen vệ sinh răng đúng cách có thể giúp chấm dứt tình trạng này sau một thời gian ngắn. | thucuc | 988 |
Rối loạn giấc ngủ - Cẩm nang những thông tin cần biết
Rối loạn giấc ngủ là một bệnh lý khá phổ biến ở mọi lứa tuổi và được biểu hiện ở nhiều hình thái khác nhau. Hy vọng bài chia sẻ dưới đây sẽ cho các bạn có cái nhìn chính xác hơn về tình trạng này, đồng thời biết cách để có một giấc ngủ ngon, sâu hơn.
1. Khái niệm tình trạng
Rối loạn giấc ngủ tức là mô hình giấc ngủ bị rối loạn. Khi bệnh trở nên nghiêm trọng có thể gây ảnh hưởng đến thể chất, tinh thần, xã hội và thậm chí là tình cảm của người bệnh.
Người bệnh đi vào giấc ngủ một cách khó khăn, việc duy trì giấc ngủ cũng không dễ, làm cho thời gian ngủ ít đi, ngủ không sâu giấc.
Ở một số đối tượng còn có cảm giác tay chân như bị căng cứng, tê bì. Tuy nhiên, nếu chỉ xảy ra một vài hôm thì không thể gọi là rối loạn giấc ngủ. Chỉ có thể khẳng định tình trạng khi điều này xảy ra ít nhất ba lần trong một tuần và kéo dài ít nhất một tháng.
Rối loạn giấc ngủ xảy ra chủ yếu ở trẻ em và người lớn tuổi, nhưng nữ giới dễ mắc bệnh hơn.
2. Những triệu chứng và dấu hiệu phổ biến của rối loạn giấc ngủ
Bốn triệu chứng phổ biến của rối loạn giấc ngủ là: mất ngủ, ngủ nhiều, rối loạn nhịp thức ngủ và cận giấc ngủ. Cụ thể là:
Mất ngủ: tức là những ảnh hưởng xấu về số lượng và chất lượng giấc ngủ, khó đi vào giấc, cơ thể mệt mỏi.
Ngủ nhiều: luôn trong tình trạng cảm thấy buồn ngủ, ngủ nhiều hơn so với bình thường. Dù vậy khi thức dậy vẫn cảm thấy cơ thể mệt mỏi.
Rối loạn nhịp thức ngủ: tức là những lúc muốn đi ngủ thì không ngủ được, còn những lúc muốn và cần tỉnh táo lại buồn ngủ.
Cận giấc ngủ: là biểu hiện ít gặp nhất, thường xảy ra đột ngột trong khi ngủ hoặc trong khoảng thời gian giữa thức và ngủ. Biểu hiện thường thấy là ác mộng, rối loạn hoảng sợ.
3. Nguyên nhân gây ra rối loạn giấc ngủ:
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rối loạn giấc ngủ bao gồm cả yếu tố bên trong lẫn bên ngoài. Trong đó chủ yếu là những nguyên nhân sau:
Yếu tố bên ngoài:
Công việc, học tập căng thẳng, xung đột, cuộc sống không thuận lợi, có những thay đổi lớn trong cuộc đời,… Ngoài ra còn có một vài tác nhân từ môi trường xung quanh như ánh sáng, nhiệt độ, tiếng ồn, chăn, gối,…
Yếu tố bên trong:
Bệnh lý nội khoa.
Tâm thần kinh: rối loạn tính cách, rối loạn lo âu,…
Sử dụng thuốc: thuốc chống động kinh, thuốc lợi tiểu, thuốc hỗ trợ cai thuốc lá, thuốc điều trị trầm cảm, huyết áp,…
Một số rối loạn khác từ sức khỏe, tâm lý,… cũng có thể gây ra ác mộng.
Ngoài ra, ợ hơi cũng là một trong những nguyên nhân gây mất ngủ. Ợ hơi xảy ra khi bạn ăn nhiều thực phẩm khó tiêu.
Uống nhiều nước trước khi ngủ cũng có thể gây mất ngủ vì phải thức dậy đi tiểu nhiều.
Các bệnh tâm thần như rối loạn stress sau chấn thương, tâm thần phân liệt, nghiện rượu, trầm cảm,…
Đọc sách hay xem phim kinh dị trước khi ngủ cũng là một trong những nguyên nhân gây ra ác mộng và mất ngủ.
Những yếu tố làm tăng nguy cơ rối loạn giấc ngủ
Sức khỏe tệ đi.
Sử dụng thuốc.
Trầm cảm, lo âu.
Lạm dụng chất gây nghiện.
5. Điều trị và phòng ngừa rối loạn giấc ngủ như thế nào?
Điều trị
Thư giãn tâm lý:
Sẽ không có vấn đề gì nếu bạn ngủ đủ 8 tiếng một ngày hoặc chỉ thỉnh thoảng mất ngủ. Nhưng những người mất ngủ mãn tính thường rất sợ buổi tối vì họ nghĩ rằng có thể sẽ không ngủ được. Tuy nhiên, càng lo âu càng dễ rơi vào căng thẳng và sẽ mất ngủ. Do đó, trước khi ngủ, hãy gác lại mọi chuyện trong ngày, tránh tình trạng vừa chờ giấc ngủ đến vừa tìm cách giải quyết.
Tạo điều kiện cho giấc ngủ đến dễ dàng như:
Thức dậy đúng giờ, ngủ đúng giờ.
Dù không ngủ được cũng chỉ nằm trên giường bằng thời gian ngủ trước đây.
Không ngủ nhiều vào ban ngày vì điều này có thể làm cho bạn mất ngủ vào buổi tối.
Thể dục thường xuyên nhưng hạn chế tập trước khi ngủ vì nó có thể kích thích cơ thể gây khó ngủ. Tốt nhất bạn nên tập ba đến bốn giờ trước khi ngủ.
Tập thể dục buổi sáng đều đặn. Với thể dục buổi sáng, bạn có thể tập những bài nặng.
Nên tắm nước ấm trước 20 phút khi ngủ.
Không ăn quá nhiều hoặc ăn những thức ăn khó tiêu trước khi ngủ.
Vào buổi tối nên hạn chế uống những đồ uống có chứa caffeine, nicotine, alcohol. Đây là những chất tuy có thể kéo dài sự tỉnh táo của bạn nhưng lâu dần sẽ khiến bạn mất ngủ, thức đêm và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giấc ngủ, sức khỏe của bạn.
Đọc sách, nghe nhạc trước khi ngủ cũng giúp giấc ngủ sâu và dễ dàng hơn.
Phòng ngủ thoáng khí, ít ánh sáng, phòng phải yên tĩnh, không quá nóng hoặc quá lạnh. Nếu không khắc phục được vấn đề ánh sáng bạn có thể dùng bịt mắt khi ngủ. Dùng tai nghe hoặc quạt cũng là cách để giảm tiếng ồn đấy!
Nên ngủ trên giường để hạn chế các vấn đề về cột sống.
Nếu khó ngủ, hãy đọc sách hoặc làm bất cứ việc gì không kích thích thần kinh cho đến khi bạn buồn ngủ.
Dùng thuốc:
Đây là cách không được khuyến khích.
Bổ sung thực phẩm giàu vitamin, sắt.
Vệ sinh phòng ngủ thường xuyên.
Tạo giờ ngủ cố định cho bản thân.
Không dùng đèn ngủ quá sáng.
Giấc ngủ rất quan trọng với mỗi người nên khi nó không được đảm bảo, người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, thiếu tập trung và ảnh hưởng tới những hoạt động thường ngày như học tập, thậm chí là việc lái xe. Lâu dần có thể dẫn đến trầm cảm, hoang tưởng, rối loạn lo âu và những bệnh tật khác do sức khỏe suy yếu. Vậy nên, nếu bị rối loạn giấc ngủ kéo dài, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có thể duy trì một sức khỏe tốt nhé! | medlatec | 1,102 |
Nguyên nhân và triệu chứng bệnh thoát vị đĩa đệm
Thoát vị đĩa đệm là căn bệnh xương khớp khá phổ biến. Bệnh gây đau đớn, ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày của người bệnh. Để hiểu hơn về căn bệnh này bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây:
Thoát vị đĩa đệm là gì?
Thoát vị đĩa đệm là hiện tượng các bao xơ ở cột sống trở nên yếu đi khiến nhân nhầy thoát ra dẫn đến chèn ép lên tủy sống hay rễ thần kinh xung quanh.
Đĩa đệm nằm giữa các đốt sống, có vai trò như một gối đỡ có tính đàn hồi, giúp cột sống vận động dễ dàng và nhịp nhàng. Một đĩa đệm gồm có nhân keo nhầy ở bên trong và những bao xơ được cấu tạo từ các sợi dai chắc ở bên ngoài. Theo thời gian, các bao xơ trở nên yếu đi khiến nhân nhầy thoát ra dẫn đến chèn ép lên tủy sống hay rễ thần kinh xung quanh. Đây còn được gọi là tình trạng thoát vị đĩa đệm .
Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm thường mắc phải
Tuổi tác
Đĩa đệm của những người trên 35 tuổi thường mất đi sự mềm mại, trở nên khô ráp và xơ hóa thậm chí có thể bị rạn nứt hoặc bị rách, nhân nhầy dễ thoát vị gây chèn ép tủy sống và các rễ thần kinh, làm cho bệnh nhân có cảm giác đau đớn. Tuổi tác càng cao thì đĩa đệm cũng càng có dấu hiệu lão hóa, gây nên tình trạng thoái hóa cột sống – một trong những nguyên do dẫn đến thoát vị đĩa đệm.
Chấn thương
Người thoát vị đĩa đệm có cảm giác đau đớn, ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày
Trong quá trình sinh hoạt và lao động, cột sống phải chịu một số tổn thương dẫn đến hiện tượng thoát vị đĩa đệm. Nguyên nhân có thể là do tư thế lao động không đúng, thường xuyên ngồi một chỗ trong thời gian dài, ít vận động hay người mang vác, bê, kéo các vật nặng…cũng có thể khiến cho cột sống bị chấn thương làm tăng nguy cơ thoát vị đĩa đệ.
Trọng lượng và chiều cao
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, người có trọng lượng cơ thể quá lớn sẽ khiến cột sống phải chịu nhiều áp lực, các đĩa đệm và dây thần kinh ở lưng thường quá tải và căng giãn quá mức. Ngoài ra, người có chiều cao từ 1m7 trở lên đối với nữ và 1m80 đối với nam cũng có nguy cơ cao mắc căn bệnh này hơn những người có chiều cao thấp hơn.
Hút thuốc lá
Hút thuốc lá vô cùng có hại cho các bộ phận trên cơ thể và xương khớp không ngoại lệ. Hút thuốc lá khiến nồng độ oxy trong máu giảm sút, đồng thời làm thất thoát các chất dinh dưỡng quan trọng cho các mô, tăng nguy cơ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm.
Di truyền
Yếu tố di truyền cũng đáng được chú ý khi xét đến các nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm. Người có cấu trúc đĩa đệm yếu thì cũng có thể di truyền cho thế hệ sau.
Triệu chứng thoát vị đĩa đệm
Thoát vị đĩa đệm xuất hiện chủ yếu ở vùng lưng dưới (thắt lưng), mặc dù chúng có thể xuất hiện ở cổ. Hầu hết bệnh có những triệu chứng phổ biến của bệnh là: | thucuc | 598 |
Những nguyên nhân gây liệt dương
Liệt dương là nỗi ám ảnh với mọi nam giới. Để chữa liệt dương cần xác định được nguyên nhân. Cùng tìm hiểu những nguyên nhân gây liệt dương ở nam giới qua bài viết dưới đây.
Liệt dương hay còn gọi là rối loạn cương dương, là tình trạng suy giảm ham muốn tình dục ở nam giới. Đó là tình trạng dương vật không thể cương cứng (dù được kích thích) hoặc cương cứng không đủ lâu để thực hiện chức năng giao hợp bình thường. Liệt dương không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý, khiến nam giới cảm thấy tự ti, mặc cảm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hạnh phúc gia đình, khả năng sinh sản của người đàn ông.
Liệt dương ở nam giới do nhiều nguyên nhân khác nhau
Liệt dương ở nam giới do nhiều nguyên nhân. Dưới đây là những nguyên nhân gây liệt dương thường gặp:
Yếu tố tâm lý
Đây là một trong những nguyên nhân gây liệt dương thường gặp. Thần kinh căng thẳng, làm việc quá sức dẫn đến stress. Quá trình này kéo dài sẽ dẫn đến rối loạn giấc ngủ, rối loạn sinh lý và giảm ham muốn tình dục.
Yếu tố sức khỏe
Một số bệnh lý như bệnh tim mạch, huyết áp cao, đái tháo đường… cũng giảm dần chức năng sinh lý của nam giới. Nguyên nhân là do tác dụng của thuốc điều trị huyết áp, tiểu đường. Thuốc an thần cũng gây ảnh hưởng đến quá trình cương dương vật.
Để chữa trị liệt dương cần xác định đúng nguyên nhân.
Yếu tố gia đình
Đây là một trong những nguyên nhân gây liệt dương ở nam giới. Nó tác động rất lớn ảnh hưởng đến tâm lý bao gồm: lo sợ quá mức, người nhà bị bệnh nan y, gia đình lục đục, hay cãi cọ, con cái hư hỏng, công danh trắc trở, bất mãn với cuộc sống…
Hệ quả sau phẫu thuật
Tủy sống, tuyến tiền liệt, bàng quang hay khung chậu sẽ làm tăng nguy cơ bị liệt dương. Sự can thiệp của dao kéo, thuốc gây tê, gây mê vào cơ thể cũng làm ảnh hưởng đến thống thần kinh, các mô, cơ và mạch máu.
Lạm dụng các chất kích thích
Hút thuốc lá, uống các đồ uống có cồn, ma túy (heroin và cocain) cũng gây những tác động xấu đến khả năng cương dương của nam giới. Các chất gây nghiện khiến nam giới không thể kiểm soát bản thân bởi ảo giác. Hầu như 100% nam giới sử dụng cocain đều đặn đều bị bất lực.
Mất cân bằng hooc mon giới tính
Testosterone là hoóc môn sinh dục nam có tác dụng duy trì, kích thích tuyến tiền liệt, túi tinh sản xuất tinh dịch. Testosterone suy giảm khi nam giới bước qua độ tuổi trung niên. Testosterone giảm cũng là thủ phạm của chứng liệt dương, đặc biệt là ở những người cao tuổi. Hơn nữa, nhiều nghiên cứu cũng cho thấy sự thiếu hụt testoterone còn gây xuất tinh sớm và làm giảm ham muốn.
Lời khuyên của các bác sĩ là ngay khi thấy có những dấu hiệu bất thường về việc cương dương nam giới cần chủ động đi khám để tìm nguyên nhân, tránh để tình trạng bệnh thêm nặng sẽ gây khó khăn cho việc điều trị.
Phòng khám sản phụ khoa là địa chỉ khám chữa uy tín các bệnh nam khoa tại Hà Nội. | thucuc | 592 |
Công dụng thuốc Cetalecmin
Thuốc Cetalecmin được bác sĩ kê đơn sử dụng chủ yếu để điều trị các trường hợp bị dị ứng hay quá mẫn, chẳng hạn như dị ứng da, mắt hoặc rối loạn viêm mắt,... Để đảm bảo an toàn và sớm khắc phục bệnh, bạn cần thận trọng và tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị bằng thuốc Cetalecmin đã được khuyến nghị bởi bác sĩ.
1. Thuốc Cetalecmin là thuốc gì?
Cetalecmin là thuốc chống dị ứng, thường được sử dụng trong những trường hợp người bệnh gặp phải các phản ứng quá mẫn. Thuốc Cetalecmin được nghiên cứu phát triển và sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược Minh Hải - Việt Nam dưới dạng viên nén, mỗi hộp gồm 2 vỉ x 15 viên hoặc 3 vỉ x 10 viên.Trong mỗi viên nén Cetalecmin có chứa 2 thành phần hoạt chất chính, bao gồm Betamethason (0.25mg) và Dexchlorpheniramin maleat (2mg). Ngoài ra, công thức thuốc còn có sự góp mặt của một số tá dược phụ trợ khác.
2. Thuốc Cetalecmin có tác dụng gì?
Cetalecmin thuốc chống dị ứng với sự kết hợp của 2 hoạt chất Betamethason và Dexchlorpheniramin maleat giúp mang lại tác dụng điều trị các trường hợp dị ứng hoặc quá mẫn hiệu quả, cụ thể:Betamethason: Đóng vai trò là một Corticosteroid tổng hợp, có khả năng glucocorticoid cực mạnh. Hoạt chất này được biết đến với tác dụng chống viêm, chống dị ứng và thấp khớp hữu hiệu. Hiện nay, Betamethason thường được sử dụng trong những trường hợp bệnh lý bất lợi về mặt giữ nước. Khi dùng ở liều cao, Betamethason có tác dụng ức chế hệ miễn dịch. Một số bệnh lý có thể điều trị bằng Betamethason như bệnh nội tiết, rối loạn da, rối loạn chất tạo keo, bệnh cơ xương, viêm mũi dị ứng theo mùa,...Dexchlorpheniramin maleat: Khi dùng ở liều thông thường, hoạt chất này có tác dụng an thần nhờ vào khả năng kháng histamin và ức chế adrenalin ở hệ thần kinh trung ương. Đặc tính chung của Dexchlorpheniramin là đối kháng, có tác dụng chủ yếu lên mạch máu, da, niêm mạc ở mũi, kết mạc, ruột hoặc phế quản. Bản thân loại thuốc kháng histamin này còn có khả năng chống ho nhẹ. Nhìn chung, Dexclorpheniramin thường được sử dụng để điều trị cho các trường hợp bị viêm mũi dị ứng theo mùa/ quanh năm hoặc nổi mày đay.
3. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Cetalecmin
Hiện nay, thuốc Cetalecmin được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị các tình trạng bệnh lý dưới đây:Điều trị hiệu quả các trường hợp phức tạp ở đường hô hấp, rối loạn viêm mắt, dị ứng mắt và da.Điều trị cho những bệnh lý cần phải phối hợp sử dụng thêm liệu pháp corticosteroid toàn thân.Tuy nhiên, cần tránh dùng thuốc Cetalecmin cho những bệnh nhân dưới đây khi chưa có chỉ định:Bệnh nhân bị quá mẫn hoặc phản ứng dị ứng với Betamethason, Dexchlorpheniramin hay bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.Chống chỉ định sử dụng thuốc Cetalecmin cho trẻ dưới 6 tuổi, trẻ sinh thiếu tháng hoặc trẻ sơ sinh.Không dùng Cetalecmin đối với bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế MAO.Tránh dùng thuốc Cetalecmin cho người bị nhiễm nấm toàn thân, tăng nhãn áp góc hẹp, loét dạ dày tá tràng, tắc cổ bàng quang hoặc phì đại tuyến tiền liệt.
4. Cần sử dụng thuốc Cetalecmin như thế nào cho hợp lý?
Do được bào chế dưới dạng viên nén nên thuốc Cetalecmin sẽ được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân có thể uống thuốc cùng với lượng nước lọc vừa đủ, tránh nghiền nát viên thuốc hoặc uống chung với các thức uống khác như nước ngọt, nước có gas, cà phê, rượu,...Mặt khác, bệnh nhân cũng cần dùng Cetalecmin theo đúng liều lượng được khuyến cáo bởi bác sĩ, cụ thể:Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Dùng liều khởi đầu từ 1 - 2 viên x 4 lần/ ngày, nên uống sau khi ăn và trước khi đi ngủ. Không nên uống quá 8 viên/ ngày.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống liều 1/2 viên x 3 lần/ ngày. Có thể bổ sung thêm một liều hằng ngày và uống vào lúc đi ngủ. Tránh cho trẻ uống quá 4 viên/ ngày.Trong suốt thời gian điều trị bằng Cetalecmin, bệnh nhân cần tránh tự ý điều chỉnh liều hoặc thay đổi liệu trình dùng thuốc khi chưa có sự chấp thuận của bác sĩ.
5. Thuốc Cetalecmin có thể gây ra các tác dụng phụ gì?
Bên cạnh công dụng điều trị các trường hợp dị ứng và quá mẫn hiệu quả, thuốc Cetalecmin có thể mang lại một số tác dụng phụ ngoại ý cho người bệnh trong suốt thời gian sử dụng:Phản ứng thường gặp: Tăng đào thải kali, giữ nước, giữ natri, hội chứng Cushing, kinh nguyệt thay đổi bất thường, giảm khả năng dung nạp với glucose, chậm tăng trưởng đối với trẻ em, có biểu hiện tiềm ẩn của bệnh tiểu đường, chứng gãy xương bệnh lý, loãng xương, yếu cơ, teo cơ, hoại tử vô khuẩn xương đùi, chứng rạn nứt cột sống, khô miệng, an thần hoặc ngủ gà.Phản ứng ít gặp: Thủng/ chảy máu đường tiêu hoá, loét dạ dày tá tràng, viêm tuỵ cấp, kích động, mất ngủ, sảng khoái, đục thuỷ tinh thể hoặc tăng nhãn áp.Phản ứng hiếm gặp: Xuất huyết, mụn trứng cá, chứng rậm lông, vết máu bầm, chóng mặt, chậm liền sẹo hoặc buồn nôn.Thông thường, những tác dụng phụ ngoài ý muốn trên sẽ biến mất sau khi bệnh nhân ngừng sử dụng thuốc. Nếu xuất hiện những triệu chứng hiếm gặp khác chưa được đề cập đến, bệnh nhân cần thông báo ngay cho người phụ trách y khoa để có biện pháp xử trí.
6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Cetalecmin
Dưới đây là một số lưu ý quan trọng dựa trên khuyến cáo của bác sĩ đối với hầu hết bệnh nhân nhằm đảm bảo an toàn khi điều trị bằng Cetalecmin:Thật sự thận trọng khi sử dụng Cetalecmin cho người mới mắc nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, tiểu đường, tăng huyết áp, tăng nhãn áp, động kinh, tiểu đường, suy gan, thiểu năng tuyến giáp, loét đường tiêu hoá, loãng xương, suy thận hoặc loạn tâm thần.Nguy cơ chậm lớn nếu dùng thuốc Cetalecmin cho trẻ em. Đối với người cao tuổi có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ ngoài ý.Thận trọng khi dùng Cetalecmin cho người nghi ngờ mắc bệnh lao hoặc bị lao tiến triển. Những người mắc bệnh lao tiềm ẩn cần được theo dõi cẩn thận và áp dụng hoá dự phòng chống lao khi sử dụng thuốc lâu dài.Việc sử dụng corticosteroid toàn thân có thể làm tăng nguy cơ thuỷ đậu và zona nghiêm trọng, vì vậy bệnh nhân chưa có miễn dịch cần tránh tiếp xúc với các bệnh này.Khi dùng kéo dài cần theo dõi thường xuyên sức khỏe người bệnh. Có thể cân nhắc giảm lượng natri và tăng cường bổ sung kali cũng như canxi.Thận trọng khi sử dụng thuốc Cetalecmin cho người bị bí tiểu, tăng nhãn áp góc hẹp, tắc nghẽn môn vị tá tràng và tăng sinh tuyến tiền liệt.Tác dụng an thần của hoạt chất Dexclorpheniramin maleat tăng lên khi bệnh nhân sử dụng với rượu và các thuốc an thần khác.Thuốc Cetalecmin có thể gây chóng mặt, ngủ gà và suy giảm tâm thần vận động trong một số trường hợp, do đó bệnh nhân cần thận trọng khi dùng thuốc lúc lái xe hoặc điều khiển máy móc.Thận trọng khi dùng Cetalecmin cho bệnh nhân trên 60 tuổi do đối tượng này thường có tính nhạy cảm cao với tác dụng phụ chống tiết Acetylcholin của thuốc.Cân nhắc giữa lợi ích điều trị và rủi ro trước khi dùng thuốc Cetalecmin cho phụ nữ có thai, người đang trong độ tuổi sinh sản, thai nhi, phụ nữ nuôi con bú và trẻ sơ sinh.Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc trước khi dùng, nếu đã quá hạn cần loại bỏ thuốc theo quy định.Không uống thuốc đã có dấu hiệu nấm mốc, đổi màu hoặc biến dạng.Thuốc Cetalecmin có nguy cơ tương tác với các thuốc khác, do đó bệnh nhân cần báo cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc hiện đang sử dụng, bao gồm cả thuốc bổ, vitamin, thực phẩm chức năng, sản phẩm dinh dưỡng hoặc thảo dược.Bảo quản thuốc Cetalecmin tại nơi khô thoáng, tránh khu vực có độ ẩm cao hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mạnh từ mặt trời. | vinmec | 1,477 |
Công dụng thuốc Zolomax
Thuốc Zolomax có thành phần chính là Clotrimazol, được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp tại âm đạo, bệnh nấm Candida, nấm ở âm hộ/ âm đạo, viêm ngứa âm đạo do Trichomonas,... Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Zolomax qua bài viết dưới đây.
1. Zolomax là thuốc gì?
Zolomax thuộc nhóm thuốc phụ khoa, được bào chế dưới dạng viên nén đặt âm đạo và đóng hộp 1 vỉ x 1 viên.Zolomax chứa thành phần chính là Clotrimazol hàm lượng 500mg và các thành phần tá dược khác có trong thuốc.
2. Thuốc Zolomax có tác dụng gì?
Thuốc Zolomax được sử dụng trong các trường hợp:Điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp tại âm đạo.Viêm âm đạo kèm theo huyết trắng.Ngứa do nhiễm khuẩn và nấm.Viêm âm đạo do Trichomonas.Viêm âm đạo do nguyên nhân hỗn hợp.Điều trị các bệnh nấm ở âm đạo/âm hộ.Điều trị bệnh nấm Candida.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Zolomax
Điều trị nấm âm đạo: Dùng liều khuyến cáo 1 viên (500mg Clotrimazol) đặt vào âm đạo, sử dụng 1 lần duy nhất trong ngày.Cách dùng thuốc Zolomax:Để viên thuốc Zolomax vào ngăn đá tủ lạnh khoảng 5 đến 10 phút trước khi đặt vào âm đạo, cần vệ sinh âm đạo sạch sẽ và đặt sâu vào bên trong mỗi buổi tối trước khi đi ngủ.Để có được kết quả điều trị thuốc Zolomax tốt nhất, người bệnh dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu bên trong âm đạo càng tốt.Trường hợp dùng quá liều Zolomax có thể gặp phải tình trạng giảm bạch cầu và bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng điều trị với thuốc Zolomax.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Zolomax
Zolomax không được sử dụng trong các trường hợp người bệnh mẫn cảm, tiền sử dị ứng với Clotrimazol hoặc với bất cứ thành phần nào khác có trong thuốc (rất hiếm gặp).
5. Tương tác thuốc Zolomax
Hiện tại chưa có báo cáo về tác dụng hiệp đồng hay đối kháng giữa Nystatin và Clotrimazol, Amphotericin B hay Flucytosin với các loài C. albicans.Khi dùng đồng thời Clotrimazol với Tacrolimus có thể làm tăng nồng độ Tacrolimus trong huyết thanh của người bệnh ghép gan. Vì vậy, trường hợp này nên giảm liều Tacrolimus theo nhu cầu.
6. Thuốc Zolomax gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Zolomax, người bệnh có thể gặp phải các phản ứng tại chỗ như bỏng nhẹ, rát vùng âm đạo, kích ứng,.. nhất là khi người bệnh có tổn thương hở.Tuy nhiên, nếu các triệu chứng gặp phải nhẹ và không rõ ràng thì người bệnh không cần ngừng thuốc Zolomax.Hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ điều trị về những tác dụng phụ xảy ra kéo dài và có khuynh hướng xấu hơn khi dùng thuốc Zolomax.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Zolomax
Zolomax được chỉ định sử dụng theo đơn của bác sĩ/ dược sĩ, người bệnh cần tuân thủ đúng theo chỉ dẫn dùng thuốc và tham khảo một số lưu ý như sau:Sử dụng thuốc Zolomax trong thời kỳ mang thai: Hiện tại chưa có đủ các số liệu nghiên cứu thuốc Zolomax trên người mang thai trong 3 tháng đầu. Thuốc Zolomax chỉ được dùng cho người mang thai trong 3 tháng đầu khi có chỉ định rõ ràng của bác sĩ/ dược sĩ.Sử dụng thuốc Zolomax trong thời kỳ cho con bú: Độ an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc vẫn chưa được thiết lập, chưa có dữ liệu cho thấy thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì thế, cần thận trọng khi dùng thuốc Zolomax ở người đang cho con bú.Thuốc Zolomax không làm ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc và lái xe.Bảo quản thuốc Zolomax ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và ở nhiệt độ không quá 30 o. C. Giữ thuốc Zolomax xa tầm với trẻ em.Hạn sử dụng của thuốc Zolomax là 3 năm kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc Zolomax đã quá hạn sử dụng.Người bệnh cần tránh quan hệ tình dục trong suốt thời gian điều trị với thuốc Zolomax. Xem xét điều trị đồng thời cho bạn tình để ngăn ngừa tái nhiễm trùng.Phải điều trị thuốc Zolomax đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị với thuốc Zolomax nếu không đỡ cần khám lại.Người bệnh cần tránh các nguồn lây nhiễm hoặc tái nhiễm lại bệnh.Khi điều trị với Zolomax có thể làm giảm độ tin cậy của các biện pháp tránh thai cơ học như màng ngăn âm đạo, sử dụng bao cao su do sự tương tác.Những thông tin cơ bản về thuốc Zolomax trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 855 |
Bị gan nhiễm mỡ uống thuốc gì để ngăn các biến chứng
Gan nhiễm mỡ là một căn bệnh nguy hiểm và rất phổ biến hiện nay. Do tính chất cuộc sống hiện đại, số người bị các căn bệnh về béo phì ngày càng tăng. Nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ từ đó cũng tăng theo. Vậy khi bị gan nhiễm mỡ uống thuốc gì để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm của căn bệnh này?
1. Gan nhiễm mỡ là gì?
Gan nhiễm mỡ là một bệnh lý, khi mà lượng mỡ trong gan vượt quá con số cho phép. Đối với người bình thường thì lượng mỡ trong gan chiếm khoảng 4 - 5%. Tuy nhiên, đối với người bị bệnh thì lượng mỡ này cao hơn 5%. Tùy thuộc vào số lượng tế bào mỡ vượt quá mức mà người ta chia gan nhiễm mỡ thành các giai đoạn.
- Giai đoạn 1 được gọi là gan nhiễm mỡ nhẹ. Đó là khi người bệnh mới chớm bị gan nhiễm mỡ. Cơ thể chưa có những dấu hiệu hay triệu chứng rõ rệt của bệnh. Chính vì thế, phát hiện bệnh ở giai đoạn này là rất khó khăn.
- Giai đoạn 2 được gọi là gan nhiễm mỡ độ 2. Lúc này, cơ thể đã có những phản ứng về bệnh. Người bệnh có các biểu hiện đặc trưng và có thể dễ dàng phát hiện ra bệnh. Khi bệnh tiến triển nặng hơn thì đạt tới gan nhiễm mỡ độ 3. Đây cũng là giai đoạn cuối của bệnh gan nhiễm mỡ. Nếu không được điều trị, bệnh sẽ để lại các di chứng rất nặng nề.
2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ
Nguyên nhân dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ rất đa dạng. Mỗi người lại mắc phải một nguyên nhân khác nhau. Các nguyên nhân phổ biến nhất gồm có:
Những người có thói quen sống không lành mạnh. Ví dụ như thức khuya, nhịn ăn sáng, lười vận động hay hút thuốc lá,...
Người nghiện rượu. Rượu sẽ làm gan phải hoạt động nhiều hơn, có thể dẫn đến suy giảm chức năng gan.
Người bị bệnh béo phì. Khi bị bệnh béo phì thì lượng mỡ tích trữ trong cơ thể tăng lên. Điều đó đồng nghĩa với việc lượng mỡ trong gan cũng tăng lên, dẫn đến gan nhiễm mỡ.
Những người có chế độ ăn thừa calo, thừa chất dinh dưỡng. Khi cơ thể nạp thừa chất dinh dưỡng thì những năng lượng không được giải phóng hết sẽ tích trữ dưới dạng mỡ. Nếu tình trạng diễn ra trong thời gian dài thì nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ cũng rất cao.
Người thiếu chất dinh dưỡng, vitamin và protein. Không phải chỉ những người béo mới bị gan nhiễm mỡ. Những người gầy cũng có nguy cơ mắc căn bệnh nguy hiểm này.
Viêm gan virus, các tế bào gan bị tổn thương. Nếu cơ thể đang mắc các bệnh về gan thì tỷ lệ mắc gan nhiễm mỡ cũng cao hơn người bình thường.
Người mắc các bệnh như tiểu đường, thiếu máu, bướu cổ,... Đây là những căn bệnh có mối liên hệ với gan nhiễm mỡ. Khi mắc một trong số các bệnh trên thì khả năng cao cũng dẫn tới gan nhiễm mỡ.
3. Đối tượng mắc bệnh
Bệnh gan nhiễm mỡ không phân biệt đối tượng. Mọi người đều có thể mắc căn bệnh này không phân biệt độ tuổi, giới tính hay ngành nghề. Tuy nhiên, những người có khả năng mắc bệnh cao hơn thường rơi vào:
Những người nghiện rượu.
Người mắc bệnh béo phì.
Những người già.
Người thích đồ ăn nhanh và thừa năng lượng.
Những người ít vận động.
Người suy dinh dưỡng.
Người bị bệnh viêm gan hay các bệnh về gan.
Do đó, để phòng tránh căn bệnh này thì các bạn phải có một lối sống thật lành mạnh và tích cực. Ăn uống điều độ, đủ chất và chăm chỉ tập thể dục. Có như vậy, chúng ta mới duy trì được một sức khỏe dẻo dai.
4. Triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ - Gan nhiễm mỡ uống thuốc gì?
Để biết được gan nhiễm mỡ uống thuốc gì thì trước tiên, chúng ta hãy tìm hiểu về triệu chứng của bệnh. Ở giai đoạn đầu thì rất ít người phát hiện mình mắc gan nhiễm mỡ. Do các triệu chứng không rõ ràng, dễ bị nhầm lẫn với các căn bệnh thông thường khác. Tuy nhiên, khi bệnh đã phát triển đến giai đoạn 2, 3 thì sẽ có các triệu chứng cụ thể như sau:
Người bệnh chán ăn, không muốn ăn và có cảm giác sợ ăn, đặc biệt là các món ăn nhiều dầu mỡ.
Bệnh nhân có các triệu chứng buồn nôn, nôn thốc tháo và trướng bụng
Kết quả siêu âm thấy lá gan lớn hơn bình thường
Cơ thể mệt mỏi, ủ rũ và bị kiệt sức
Thiếu hụt các chất vitamin
Người bệnh bị mất cân bằng nội tiết, cơ thể xanh xao
Biểu hiện của gan nhiễm mỡ nặng, có tổn thương trong gan chính là vàng da. Da màu vàng một cách bất thường.
Đó là những triệu chứng của người mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Các bác sĩ cũng sẽ cho bạn biết bệnh gan nhiễm mỡ uống thuốc gì để nhanh khỏi.
Bị bệnh gan nhiễm mỡ uống thuốc gì là băn khoăn của rất nhiều người. Có rất nhiều cách chữa bệnh gan nhiễm mỡ được lưu truyền trong dân gian cũng như các bài thuốc đông y. Tuy nhiên, những phương pháp này chưa được khoa học kiểm chứng. Vậy bị gan nhiễm mỡ uống thuốc gì là tốt nhất?
Điều trị gan nhiễm mỡ phụ thuộc rất nhiều vào nguyên nhân gây ra gan nhiễm mỡ. nếu do thừa cân béo phì hoặc do chế độ dinh dưỡng luyện tập không hợp lý thì có thể không thể dùng thuốc.
Còn trong trường hợp gan nhiễm mỡ do bệnh lý thì cần điều trị thuốc theo các nguyên nhân như viêm gan virus hay viêm gan rượu,...
Tốt nhất bạn nên đến bệnh viện để được thăm khám và có hướng xử trí tốt nhất
Lưu ý: Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi uống bất kỳ loại thuốc nào.
6. Chẩn đoán gan nhiễm mỡ ở đâu nhanh và chính xác nhất | medlatec | 1,055 |
Phương pháp điều trị viêm thanh quản hiệu quả nhất
Viêm thanh quản xảy ra khiến thanh quản bị sưng viêm, đau họng, thay đổi giọng nói và gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng sống của bệnh nhân. Vậy điều trị viêm thanh quản bằng cách nào hiệu quả?
1. Viêm thanh quản là bệnh gì?
Viêm thanh quản là tình trạng dây thanh quản của bạn bị kích ứng và sưng viêm lên. Bệnh lý này có 2 loại: Cấp tính và mạn tính. Viêm thanh quản cấp tính diễn ra trong thời gian ngắn và được cải thiện khi giải quyết được những nguyên nhân gây nên tình trạng này. Còn viêm thanh quản mạn tính kéo dài hơn 3 tuần, xảy ra do phơi nhiễm với các tác nhân gây kích ứng cho thời gian dài.
Viêm thanh quản là tình trạng dây thanh quản của bạn bị kích ứng và sưng viêm lên
2. Triệu chứng của viêm thanh quản
Ở người lớn, bệnh sẽ có sẽ có một số biểu hiện sau:
– Giọng nói thay đổi do: khàn giọng, mất giọng, đau họng…
– Ở cổ họng có cảm giác ngứa, rát
– Ăn uống khó khăn vì khó nuốt
– Khô họng.
Nếu ngoài những dấu hiệu trên, bạn có xuất hiện những triệu chứng nghiêm trọng hơn thì khả năng cao bạn có thể tiềm ẩn những bệnh lý khác.
3. Nguyên nhân dẫn đến viêm thanh quản
3.1 Viêm thanh quản cấp tính
Các trường hợp viêm thanh quản cấp tính không kéo dài lâu và tình trạng sức khoẻ sẽ được cải thiện khi các nguyên nhân gây bệnh được tìm ra và giải quyết triệt để. Một số nguyên nhân gây viêm cấp tính phải kể đến như:
– Bị nhiễm trùng, bao gồm những vi khuẩn và virus gây cảm lạnh hoặc cúm.
– Lạm dụng thanh quản quá mức do la hét hoặc nói nhiều.
– Bị nhiễm trùng do vi khuẩn.
Việc la hét hoặc nói nhiều quá mức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến dây thanh
3.2 Viêm thanh quản mạn tính
Tiếp xúc với các tác nhân gây kích ứng thường xuyên, kéo dài hơn 3 tuần. Nguyên nhân của viêm thanh quản mạn tính có thể kể đến như:
– Các chất gây kích ứng thanh quản ở dạng khí, như khói hoá chất, tác nhân gây dị ứng cũng như khói thuốc.
– Bệnh nhân bị trào ngược axit dạ dày hoặc có thể bị trào ngược dạ dày thực quản.
– Bị viêm xoang mạn tính.
– Uống quá nhiều rượu.
– Do tính chất công việc, thường xuyên phải nói (ca sĩ, giáo viên….)
– Thói quen hút thuốc.
– Bị nhiễm trùng (do vi khuẩn, nấm hay ký sinh trùng).
– Ung thư.
– Bị liệt dây thanh âm.
– Tuổi tác khiến dây thanh âm không còn hoạt động tốt.
4. Phương pháp điều trị viêm thanh quản hiệu quả
Bác sĩ sẽ thăm khám cho bệnh nhân và kiểm tra xem bệnh nhân đang ở mức độ nào và có phương pháp điều trị phù hợp
4.1 Viêm thanh quản cấp tính
Trường hợp viêm thanh quản cấp tính, bệnh sẽ tự khỏi trong vòng 1 tuần hoặc lâu hơn một chút. Bạn có thể áp dụng một số phương pháp chăm sóc sức khoẻ tại nhà như:
– Sử dụng máy tạo độ ẩm.
– Cho cổ họng có thời gian để nghỉ ngơi, không nói hoặc la hét càng nhiều càng tốt.
– Uống nhiều nước hơn, không để cổ họng bị khô.
– Tránh sử dụng những đồ uống có cồn hay chứa caffeine.
– Có thể làm ấm cổ họng bằng kẹo ngậm, nước muối súc miệng hoặc kẹo cao su.
– Không sử dụng thuốc thông mũi vì sẽ khiến cho cổ họng bị khô.
4.2 Viêm phế quản mạn tính
Để điều trị được tình trạng mạn tính, bác sĩ sẽ tập trung giải quyết nguyên nhân gây nên tình trạng viêm như ợ nóng, hút thuốc hay uống rượu. Những loại thuốc thường được sử dụng để điều trị bệnh này có thể kể đến như:
– Thuốc kháng sinh: Đa số trường hợp viêm thanh quản là do virus gây nên sử dụng kháng sinh sẽ không có tác dụng. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn bị nhiễm khuẩn, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng sinh cho bạn.
– Corticosteroid: Loại thuốc này sẽ giúp giảm bớt được tình trạng viêm dây thanh âm. Tuy nhiên, loại thuốc này sẽ được chỉ định dùng khi thực sự cần thiết, như khi thuyết trình, biểu diễn ca nhạc hoặc trẻ nhỏ bị viêm thanh quản.
5. Phòng ngừa viêm thanh quản
Uống nước mang đến nhiều lợi ích, trong đó có tác dụng tránh làm cổ họng khô hoặc kích ứng
Để tránh làm cổ họng khô hoặc kích ứng, bạn cần tránh:
– Tránh tiếp xúc với khói thuốc (dù trực tiếp hay gián tiếp).
– Hạn chế việc dùng đồ uống có cồn hay caffeine.
– Uống nhiều nước.
– Tránh ăn những đồ cay hay nóng.
– Tránh việc hắng giọng vì khiến rung chuyển dây thanh âm và làm cho tình trạng sưng nặng hơn.
– Tránh việc để đường hô hấp trên bị nhiễm trùng, cần rửa tay thường xuyên và tránh việc tiếp xúc với người bị cảm lạnh, cảm cúm. | thucuc | 921 |
Lưu ý khi dùng thuốc Neuropentin
Neuropentin là thuốc chống động kinh được sử dụng trong điều trị đau thần kinh (do bị tổn thương). Vậy thuốc Neuropentin có tác dụng gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về lưu ý khi dùng thuốc Neuropentin.
1. Công dụng thuốc Neuropentin là gì?
Thuốc Neuropentin 300mg có thành phần chính là Gabapentin được bào chế dưới dạng viên nang cứng với hàm lượng thuốc 300mg. Ngoài ra còn có một số tá dược khác thêm vào vừa đủ 1 viên. Thuốc Neuropentin có tác dụng trong các trường hợp sau:Điều trị và phối hợp điều trị ở người bệnh động kinh cục bộ. Giảm đau trong trường hợp đau do viêm dây thần kinh
2. Cách sử dụng của thuốc Neuropentin 300 mg
2.1. Cách dùng thuốc Neuropentin. Dùng thuốc Neuropentin 300mg theo đường uống với thức ăn hoặc không, theo chỉ dẫn của bác sỹ. Liều lượng dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và khả năng đáp ứng với điều trị. Đối với trẻ em, liều lượng còn dựa2.2. Liều dùng của thuốc Neuropentin. Chống động kinh:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày đầu liều dùng là 300mg x 1 lần. Ngày thứ 2 liều dùng của thuốc là 300mg/lần x 2 lần. Ngày thứ 3 sử dụng liều dùng 300mg/lần x 3 lần. Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300mg mỗi ngày, dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến hi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường là 900 – 1800mg/ ngày, chia 3 lần, tối đa không quá 2400mg/ ngày. Người bệnh nên chia đều tổng liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách dùng thuốc không nên quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thể chia 4 lần/ngày. Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận và đang thẩm phân máu phải giảm liều, liều thích hợp cần hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinin.Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Ngày đầu tiên: 10mg/kg/ngày, chia 3 lần. Ngày thứ hai: 20mg/kg/ngày, chia 3 lần. Ngày thứ ba: 25 – 35 mg/kg/ngày, chia 3 lần. Liều duy nhất là 900mg/ngày với trẻ nặng 26 – 36kg và 1200mg/ngày đối với trẻ em nặng từ 37kg đến 50kg, tổng liều/ngày được chia uống 3 lần.Trẻ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi: Liều đầu 10 – 15mg/kg/ngày, chia 3 lần, tăng liều lên trong 3 ngày để đạt liều 25 – 30g/kg/ngày với trẻ 3 – 4 tuổi hoặc 25 – 30mg/ngày đối với trẻ 5 tuổi hoặc hơn, tổng liều/ngày được chia uống 3 lần.Chưa có đánh giá về việc sử dụng gabapentin cho trẻ e dưới 12 tuổi bị suy giảm chức năng thận.Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona. Người lớn: Uống không quá 1800mg/ngày, chia 3 lần. Hoặc dùng như sau: Ngày thứ nhất: 300mg. Ngày thứ hai: 300mg/lần, ngày 2 lần. Ngày thứ ba: 300mg/lần,ngày 3 lần. Sau đó liều có thể tăng lên từng bước 300mg mỗi ngày, dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều tối đa 1800mg/ngày được chia uống 3 lần.Người cao tuổi: Liều dùng có thể thấp do chức năng thận kém.Nếu liều quên chưa cách quá xa liều dùng đúng thì người bệnh nên uống bổ sung ngay liều đó. Với bệnh nhân đã bỏ liều đã quá lâu thì nên uống liều tiếp theo như bình thường và duy trì tiếp tục, tuyệt đối không tự ý tăng liều. Bệnh nhân không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.Triệu chứng của quá liều bao gồm: hoa mắt, xuất hiện hiện tượng nhìn đôi, choáng váng, nói lắp bắp, nặng hơn có thể hôn mê xử trí: với các triệu chứng nhẹ, cần theo dõi và chăm sóc bệnh nhân. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Neuropentin 300mg
3.1. Thận trọng khi sử dụng thuốc. Cần cân nhắc trong việc lựa chọn sử dụng hay không sử dụng Neuropentin 300 mg để điều trị cho phụ nữ đang mang bầu và trong thời kì nuôi con bằng sữa mẹ. Nên theo dõi và thận trọng khi sử dụng Neuropentin trên những bệnh nhân có tiền sử tâm thần bất ổn, hoặc những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Trong thời gian điều trị bằng thuốc, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý tăng hay giảm liều lượng thuốc uống để tăng hiệu quả. Không nên tự ý ngưng thuốc khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ. Lưu ý:Đối với đã quá hạn sử dụng hoặc xuất hiện dấu hiệu lạ như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước thì không sử dụng tiếp.Tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào thuốc hoặc đặt thuốc ở nơi có độ ẩm cao.Không để thuốc ở gần nơi trẻ em chơi đùa, để xa tầm với của trẻ3.2. Người lái xe và vận hành máy móc có dùng thuốc Neuropentin được không?Thuốc Neuropentin 300mg là do có tác dụng phụ trên hệ thần kinh như buồn ngủ, làm giảm sự tập trung, rối loạn tầm nhìn nên phải thận trọng khi sử dụng thuốc đối với lái xe và những người vận hành máy móc, thiết bị nguy hiểm hoặc các công việc đòi hỏi tỉnh táo.3.3. Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng thuốc Neuropentin được không?Tốt nhất không nên sử dụng Neuropentin để điều trị cho bà bầu và phụ nữ cho con bú do có nguy cơ gây quái thai. Để có quyết định chính xác, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc.
4. Tác dụng phụ của thuốc Neuropentin 300 mg
Tác dụng phụ trên hệ thần kinh: suy giảm trí nhớ, suy nhược thần kinh, đau nhức đầu, choáng váng, mất tập trung. Tác dụng phụ trên cơ xương khớp : đau mỏi cơ khớp, suy nhược, gãy xương. Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa: đầy bụng, tiêu hóa bất thường, tăng cân. Tác dụng phụ khác: phát ban trên da, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn,...Thuốc Neuropentin 300mg nên được đựng trong hộp kín, hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời; tránh để thuốc ở những nơi có độ ẩm cao, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C. | vinmec | 1,073 |
Tổng hợp các cách trị viêm dạ dày
Bệnh viêm dạ dày hiện nay có thể điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau. Mỗi cách trị viêm dạ dày sẽ có những ưu, nhược điểm riêng. Tìm được phương pháp điều trị phù hợp sẽ giúp đẩy lùi bệnh nhanh chóng
1. Viêm dạ dày là gì?
Trước khi tìm hiểu về cách trị viêm dạ dày ta cần hiểu rõ về bệnh viêm dạ dày. Đây là tình trạng lớp màng bên ngoài niêm mạc dạ dày bị bào mòn và để lộ phần bên trong. Người bệnh sẽ thường thấy đau nhói vùng thượng vị, ợ hơi, chướng bụng, khó tiêu,…
Viêm dạ dày là bệnh lý khá thường gặp
2. Nguyên tắc điều trị
– Dùng thuốc ức chế HCl và hạn chế các yếu tố tấn công niêm mạc dạ dày để cân bằng giữ yếu tố bảo vệ và phá hủy
– Phối hợp điều trị bằng thuốc và thay đổi lối sống khoa học
– Lấy điều trị từ nguyên nhân gây bệnh làm mấu chốt
3. Cách trị viêm dạ dày bằng thuốc Tây y
Viêm dạ dày thường được chia ra điều trị theo nguyên nhân. Các phương pháp điều trị sẽ thường sử dụng kết hợp các loại thuốc để mang lại hiệu quả tốt nhất.
3.1 Cách trị viêm dạ dày với nguyên nhân do vi khuẩn HP
Các trường hợp viêm dạ dày do dương tính với khuẩn HP chiếm tỷ lệ lớn trong số các bệnh nhân gặp vấn đề về dạ dày. Các đơn thuốc thường sử dụng là:
– Phác đồ kết hợp 3 loại thuốc
– Phác đồ kết hợp 3 thuốc có Levofloxacin
– Phác đồ nối tiếp
– Phác đồ 4 thuốc
Sử dụng thuốc là cách trị viêm dạ dày hiệu quả
3.2 Cách trị viêm dạ dày do các nguyên nhân khác
Bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng bệnh và sức khỏe của bệnh nhân để lựa chọn nhóm thuốc phù hợp.
– Ưu điểm: Tạo ra lớp bảo vệ dạ dày, chống đầy hơi. Bên cạnh đó thuốc giúp nâng pH dịch vị làm giảm đau, bảo vệ tế bào.
– Nhược điểm: Hiệu quả nhanh chóng nhưng chỉ trong thời gian ngắn. Thuốc gây ra tác dụng phụ như: Táo bón, tiêu chảy.
– Ưu điểm: Giá rẻ, tác dụng nhanh. PH tăng nhanh và có hiệu quả ngay sau ngày đầu sử dụng. Thuốc kiểm soát tốt việc tiết dịch vị vào ban đêm, giảm bài tiết dịch vị kích thích, dịch vị cơ bản.
– Nhược điểm: Khả năng ức chế acid dịch vị không cao. Thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như: Suy thận, viêm gan ở phụ nữa và vú to ở nam giới
– Nhóm ức chế bơm Proton dù có tác dụng chậm hơn nhóm kháng acid nhưng lại có tác dụng ức chế acid mạnh nhất, có khả năng cao nhất trong kiểm soát acid dịch vị.
– Trong phác đồ điều trị viêm dạ dày đây là thuốc có ít tác dụng phụ. Sau khi uống thuốc chỉ hơi đau đầu hoặc tiêu chảy nhẹ.
Các thuốc có tác dụng tạo lớp nhầy để bảo vệ niêm mạc. tác dụng kích thích tiết Prostaglandin, kháng viêm, nhanh làm lành các vết loét, đặc biệt là những vết loét trên 2cm.
Lưu ý: Người bệnh khi sử dụng thuốc cần theo chỉ định của bác sĩ. Dựa vào tình trạng bệnh lý hiện tại mới có thể đưa ra đơn thuốc phù hợp. Bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý mua thuốc về để điều trị.
Phẫu thuật chỉ sử dụng khi gặp các biến chứng nguy hiểm
4. Điều trị viêm dạ dày bằng cách thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt
Thay đổi thói quen sinh hoạt và ăn uống cũng giúp hỗ trợ điều trị bệnh khá nhiều. Lý do vì một số trường hợp viêm dạ dày cũng bắt nguồn từ thói quen không tốt của người bệnh.
– Ăn bổ sung nhiều hoa quả tươi, rau xanh và các loại ngũ cốc nguyên hạt
– Không sử dụng các chất kích thích và thuốc lá
– Hạn chế tối đa uống bia rượu, thức uống có cồn
– Tránh thức quá khuya
– Luôn giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái, không căng thẳng, lo âu
– Ăn uống đúng giờ, không bỏ bữa
– Hạn chế ăn các đồ ăn nhanh, đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ
– Thức ăn nên chế biến bằng cách hấp, luộc, hầm nhừ để vẫn giữ được chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa
– Luyện tập các môn thể thao nhẹ nhàng, phù hợp với sức khỏe: Yoga, đi bộ,…
– Sử dụng các loại thảo dược dân gian cũng sẽ hỗ trợ nhiều trong việc làm lành các vết viêm loét như: Nghệ đen, nha đam, nghệ vàng kết hợp cùng mật ong.
6. Ghi nhớ lịch tái khám
Sau khi thực hiện uống thuốc theo đơn của bác sĩ, bệnh viêm dạ dày ở mỗi người sẽ có những chuyển biến khác nhau. Vì vậy để kiểm soát được tình trạng bệnh và xác định cách trị viêm dạ dày đã đúng hay chưa thì người bệnh cần tuân thủ theo lịch tái khám của bác sĩ.
Thông thường đơn thuốc sẽ điều trị trong khoảng 2 tuần tới 1 tháng. Sau thời gian đó bệnh nhân sẽ tái khám để xem kết quả sau khi sử dụng thuốc. Lưu ý: Người bệnh không nên tự ý bỏ thuốc hoặc hủy tái khám nếu thấy bệnh đã giảm và không còn triệu chứng. Bạn cũng không nên tùy tiện sử dụng đơn thuốc trị viêm dạ dày của bệnh nhân khác vì tình trạng bệnh của mỗi người không giống nhau. Điều này sẽ khiến cho bệnh của bạn trở nặng, kháng thuốc và rất khó điều trị về sau.
Đối với bệnh nhân phẫu thuật cũng nên tới bệnh viện tái khám định kỳ để kiểm tra mức độ phục hồi của cơ thể.
Sau khi điều trị bạn nhớ đến tái khám để theo dõi mức độ hồi phục của dạ dày
Trên đây là các cách trị viêm dạ dày hiệu quả và thông dụng nhất hiện nay. Mỗi bệnh nhân sẽ được bác sĩ tư vấn điều trị theo các cách khác nhau. Điều quan trọng là người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ đưa ra để có kết quả tốt nhất. | thucuc | 1,113 |
Trẻ 3 tháng tuổi thở khò khè có sao không - nỗi băn khoăn của cha mẹ
Nhiều bậc phụ huynh thắc mắc và lo lắng khi phát hiện trẻ có dấu hiệu thở khò khè, đặc biệt khi tình trạng này kéo dài. Vậy nguyên nhân và cách xử lý khi trẻ 3 tháng tuổi bị thở khò khè như thế nào? Trẻ 3 tháng tuổi thở khò khè có sao không?
1. Nhận biết dấu hiệu trẻ thở khò khè
Trẻ sơ sinh và trẻ 3 tháng tuổi có hệ miễn dịch còn chưa phát triển hoàn thiện, do vậy dễ bị vi khuẩn, virus tấn công dẫn đến các bệnh lý đường hô hấp. Tiếng thở khò khè bất thường ở trẻ thường do tắc nghẽn đường hô hấp dưới, đoạn từ khí quản ngực đến các phế quản nhỏ. Trẻ 3 tháng tuổi do phế quản kích thước còn nhỏ nên dễ bị phù nề, co thắt cản trở đường thở.
Trẻ nhỏ chưa biết cách thể hiện nên cha mẹ nên kiểm tra tiếng thở của trẻ bằng cách: áp sát tai gần miệng trẻ, tiếng thở của trẻ nghe rõ như tiếng ngáy hay tiếng nhạc. Khi tình trạng thở khò khè nặng hơn, có thể thấy trẻ thở với hơi kéo dài và gắng sức.
Trong nhiều trường hợp rất khó để nghe được tiếng thở của trẻ bằng tai thông thường. Khi đó, bác sĩ sẽ cần dùng đến ống nghe để nghe thấy trẻ thở khò khè dễ dàng hơn, trong y học miêu tả là tiếng ran ngáy, ran rít.
Tuy nhiên, nghe tiếng thở khò khè ở trẻ 3 tháng tuổi có thể nhầm lẫn sang trẻ khó thở do tắc mũi. Vì vậy nên làm thông thoáng mũi cho trẻ với nước muối nhỏ mũi trước khi nghe tiếng thở của trẻ. Nếu do nghẹt mũi, sau khi làm thông thoáng mũi tiếng thở của trẻ sẽ êm hơn.
2. Trẻ 3 tháng tuổi thở khò khè có sao không?
Trẻ 3 tháng tuổi thở khò khè có sao không còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Có thể đánh giá sơ bộ qua dấu hiệu trẻ thở khò khè như sau, song cần chẩn đoán chính xác nguyên nhân và mức độ bệnh.
2.1. Trẻ thở khò khè với âm thanh như tiếng huýt sáo
Thực tế tình trạng trẻ thở khò khè này là do tắc nghẽn ở mũi, khi nghe thấy âm thanh trẻ thở ra như tiếng huýt sáo. Khi bạn làm thông thoáng mũi cho trẻ, tiếng thở khò khè sẽ biến mất, đây là tình trạng lành tính không quá nguy hiểm, song vẫn nên điều trị và theo dõi triệu chứng ở trẻ.
2.2. Trẻ thở khò khè có âm thanh phát tiếng khàn khàn
Tiếng thở khò khè, âm thanh khàn khàn khi trẻ thở là do tắc nghẽn dịch nhầy ở thanh quản - triệu chứng của bệnh viêm thanh khí phế quản. Chứng bệnh này gây phù nề nặng ở thanh quản, khí quản, khiến đường dẫn khí dưới dây thanh âm bị hẹp. Bệnh lý này không quá nguy hiểm, song vẫn nên chăm sóc và theo dõi triệu chứng thường xuyên.
2.3. Thở khò khè nặng và dai dẳng
Trẻ thở khò khè nặng và dai dẳng thường do tắc nghẽn đường hô hấp dưới, cụ thể là các bệnh như viêm phổi, viêm phế quản, hen suyễn,… Đây là những bệnh lý đường hô hấp nguy hiểm với trẻ nhỏ, nên đưa trẻ đi khám và điều trị sớm tránh bệnh tiến triển nặng hoặc trở thành mạn tính.
Nếu thở khò khè kéo dài, điều trị không khỏi hoặc hay tái phát, nguyên nhân có thể do dị tật bẩm sinh ở phế quản, chèn ép phế quản hoặc dị vật đường thở. Cần xác định chính xác nguyên nhân và can thiệp nếu cần thiết để trẻ thở dễ dàng hơn, ngăn ngừa các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp.
2.4. Trẻ thở khò khè, thở dốc
Trẻ thở khò khè, thở dốc, thở nhanh bất thường thường do viêm phổi, đây là bệnh viêm đường hô hấp dưới nặng. Lúc này vi khuẩn hoặc virus gây bệnh đã tấn công phổi, gây tích tụ chất lỏng trong phế nang ảnh hưởng tới hoạt động hô hấp.
Nếu do nguyên nhân này, trẻ cần được điều trị sớm để tránh biến chứng nguy hiểm, đặc biệt trẻ có dấu hiệu ho dai dẳng, cơ thể xanh tím cần phải cấp cứu ngay lập tức.
Trẻ 3 tháng tuổi thở khò khè do khối u tại phế quản, khí quản hoặc bệnh tim bẩm sinh là những bệnh lý nguy hiểm. Tình trạng này có thể gây thiếu oxy, khiến da tím tái nhợt nhạt nên ca mẹ hãy đưa trẻ đi khám để được hướng dẫn điều trị sớm.
3. Làm gì khi trẻ 3 tháng tuổi thở khò khè?
Các chuyên gia cho biết, nếu trẻ 3 tháng tuổi hoặc nhỏ hơn bị thở khò khè, tốt nhất nên đưa trẻ đến bệnh viện ngay để được bác sĩ khám và điều trị. Hầu hết trường hợp trẻ ở độ tuổi này thở khò khè là dấu hiệu bệnh nặng, dễ ảnh hưởng đến hô hấp và nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ.
Cần xác định nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ thở khò khè, từ đó bác sĩ sẽ chỉ định biện pháp điều trị khắc phục.
3.1. Trẻ thở khò khè do ngạt mũi
Có thể dùng nước muối sinh lý nhỏ mũi cho bé, sau đó hút sạch dịch mũi để trẻ dễ thở hơn. Khi đó, trẻ không còn thở khò khè và dễ ăn, dễ ngủ hơn.
3.2. Trẻ thở khò khè do bệnh lý đường hô hấp dưới
Các bệnh lý đường hô hấp dưới xảy ra ở trẻ 3 tháng tuổi là những bệnh lý nặng, nhất là viêm phổi có thể gây biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng trẻ. Do đó, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng thuốc và theo dõi liên tục tiến triển bệnh để can thiệp nếu cần thiết.
Không nên tự ý cho trẻ dùng thuốc, Vitamin hoặc các loại thực phẩm chức năng khác cho trẻ bị khó thở, thở khò khè cùng các dấu hiệu bệnh đường hô hấp khác. Sử dụng không đúng cách và không đúng bệnh không những không đạt hiệu quả mà còn có thể khiến bệnh nặng hơn gây biến chứng nguy hiểm. | medlatec | 1,091 |
Triệu chứng của bệnh đau dạ dày
Đau dạ dày gây nên những cơn đau bụng âm ỉ, khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nhận biết sớm các triệu chứng của bệnh đau dạ dày giúp chúng ta chủ động trong việc khám chữa và phòng ngừa bệnh đau dạ dày.
1. Tổng quan về bệnh đau dạ dày
Bệnh đau dạ dày là hiện tượng dạ dày bị tổn thương do viêm, loét. Đau dạ dày khiến người bệnh phải đối mặt với những cơn đau bụng âm ỉ, khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Hiện tượng đau bụng sẽ xuất hiện khi người bệnh ăn quá no, ăn những thực phẩm và gia vị có tính nhạy cảm cao với dạ dày (quá chua, quá cay, quá nóng, quá lạnh…) hoặc đang quá đói.
Bệnh đau dạ dày là hiện tượng dạ dày bị tổn thương do viêm, loét.
Bệnh đau dạ dày thường gặp phải ở những người cao tuổi, người thường xuyên thức đêm, uống nhiều rượu bia, ăn uống thất thường không điều độ, hút thuốc lá, lạm dụng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau trị đau nhức xương khớp thường xuyên, người thường xuyên căng thẳng, stress…
2. Triệu chứng bệnh đau dạ dày điển hình
Nhận biết sớm các triệu chứng của bệnh đau dạ dày giúp chúng ta chủ động trong việc khám chữa và phòng ngừa bệnh đau dạ dày. Dưới đây là những triệu chứng của bệnh đau dạ dày người bệnh cần lưu ý.
2.1 Đau vùng thượng vị hoặc có thể đau ở vùng dưới hoặc cách xa khu vực mũi ức
Đây là dấu hiệu thường gặp nhất ở bệnh nhân đau dạ dày, cảm giác đau âm ỉ, đau nóng rát và tức vùng bụng khiến người bệnh rất khó chịu. Vị trí đau tập trung nhất là vùng bụng đến ngực, đôi khi có thể lan đến cả sau lưng.
Đau vùng thượng vị ở bệnh nhân đau dạ dày có tính chất cấp tính, nghĩa là xảy ra theo từng đợt, có tính chu kỳ, thường liên quan đến bữa ăn như sau khi ăn quá no hoặc quá đói trước bữa ăn.
Triệu chứng thường xuất hiện và kéo dài từ 1 – 2 tuần, sau đó giảm dần và biến mất cho đến đợt cấp tính sau.
2.2 Ăn uống kém, ăn không có cảm giác ngon miệng, đầy bụng, tức bụng
Đau dạ dày thường khiến bệnh nhân chán ăn, kém ăn uống do triệu chứng bệnh gây ra cũng như thức ăn không được tiêu hóa tốt. Sau bữa ăn, đau dạ dày khiến việc tiêu hóa thức ăn bị ảnh hưởng nên người bệnh dễ bị đầy hơi, chướng bụng, cảm giác khó chịu. Vì thế bệnh nhân cũng không muốn ăn và không thèm ăn.
Ngoài ra sau khi ăn, bệnh nhân còn bị triệu chứng bỏng rát, đau vùng thượng vị.
2.3 Thường xuyên bị ợ chua, ợ hơi
Đây là triệu chứng quan trọng để phán đoán bệnh đau dạ dày. Bệnh nhân dễ bị ợ chua, ợ hơi kèm theo triệu chứng đau vùng thượng vị.
Hơi thức ăn hoặc thậm chí thức ăn trào lên thực quản hoặc họng còn gây tổn thương, đau vùng ức mũi hoặc sau xương ức.
2.4 Buồn nôn và nôn có thể là triệu chứng của bệnh đau dạ dày
Triệu chứng này không chỉ xuất hiện ở bệnh nhân đau dạ dày mà các bệnh lý xuất huyết dạ dày, viêm dạ dày cấp, viêm loét dạ dày,… cũng gặp phải. Nôn nhiều và buồn nôn gây ảnh hưởng đến nhiều đến khẩu vị, ăn uống và cả sức khỏe của người bệnh.
Nôn nhiều kèm theo thức ăn và dịch vị dạ dày dễ làm tổn thương niêm mạc thực quản, gây viêm đau họng và các vấn đề sức khỏe khác. Nôn nhiều dễ khiến bệnh nhân mất nước, rối loạn điện giải. Các trường hợp này cần được truyền dịch, bổ sung điện giải để tránh biến chứng nặng như hạ huyết áp, trụy tim mạch,…
2.5 Triệu chứng nghiêm trọng của bệnh đau dạ dày – chảy máu tiêu hóa
Người bệnh có thể nôn ra máu tươi hoặc máu đen, đi ngoài ra máu. Đây là hiện tượng máu thoát khỏi thành mạch và chảy vào các ống tiêu hóa. Đây là hiện tượng vô cùng nguy hiểm. Nếu gặp hiện tượng này, người bệnh cần đến ngay bệnh viện để được điều trị.
Xuất huyết tiêu hóa là triệu chứng cần can thiệp ngay của bệnh đau dạ dày
3. Chẩn đoán và điều trị
3.1 Các phương pháp chẩn đoán bệnh dạ dày
Trên đây là những triệu chứng của bệnh đau dạ dày. Nếu thấy cơ thể xuất hiện những triệu chứng nêu trên, bạn cần chủ động đi khám chuyên khoa tiêu hóa để tìm nguyên nhân và chẩn đoán đánh giá bệnh. Đau dạ dày nếu không được điều trị có thể chuyển mạn tính và dẫn đến nhiều biến chứng xấu, ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.
Thông qua thăm khám lâm sàng (kiểm tra sức khỏe, hỏi triệu chứng và xem bệnh sử), bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán ban đầu. Sau đó, người bệnh có thể được yêu cầu thực hiện một vài xét nghiệm để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh.
Xét nghiệm H. pylori: Vi khuẩn này có thể được phát hiện qua xét nghiệm máu, xét nghiệm phân hoặc xét nghiệm hơi thở.
Nội soi đường tiêu hóa trên: Bác sĩ dùng một ống nội soi đưa từ miệng của người bệnh di chuyển đến dạ dày. Bằng cách này, bác sĩ có thể phát hiện các tổn thương trên bề mặt niêm mạc dạ dày.
Chụp X-quang đường tiêu hóa: Phương pháp này sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh của các cơ quan trong đường tiêu hóa, bao gồm thực quản, dạ dày và ruột non. Để làm cho vết loét (nếu có) nhìn rõ hơn trên hình ảnh kết quả, bạn sẽ cần uống thuốc cản quang theo hướng dẫn.
3.2 Điều trị bệnh đau dạ dày
Thực tế, phác đồ điều trị viêm dạ dày sẽ thay đổi ở mỗi người bệnh, tùy vào nguyên nhân cụ thể gây bệnh. Tình trạng viêm dạ dày cấp do sử dụng thuốc kháng viêm corticosteroid, NSAIDs hay uống rượu quá nhiều có thể thuyên giảm khi ngưng sử dụng các tác nhân này.
Một số thuốc hay được dùng trong điều trị viêm dạ dày bao gồm:
Thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn H. pylori
Các thuốc ức chế bơm proton (PPI)
Thuốc chẹn histamin H2
Thuốc kháng axit, trung hòa axit dạ dày
Bạn có thể giảm nhẹ các triệu chứng viêm nhờ các mẹo nhỏ sau đây:
Chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày để giảm bớt tác động của axit dạ dày.
Tránh ăn các thực phẩm gây kích ứng dạ dày, đặc biệt là những thực phẩm cay, nóng, đồ chiên nhiều dầu mỡ hoặc chất béo.
Tránh uống rượu, bia, thức uống có cồn vì chúng có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày.
Xem xét lại các loại thuốc giảm đau đang sử dụng. Một số thuốc giảm đau làm tăng nguy cơ bị viêm dạ dày và bạn cần trao đổi lại với bác sĩ để được đổi sang các thuốc khác an toàn hơn. | thucuc | 1,287 |
Giải phẫu đường mật trong siêu âm gan mật
Giải phẫu đường mật trong siêu âm gan mật là 1 kỹ thuật an toàn, đơn giản nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc định vị tổn thương đường mật ngoài gan từ đó giúp bác sĩ có thể phát hiện những bất thường, tổn thương gan, mật.
1. Siêu âm gan mật là gì?
Siêu âm là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh bằng cách sử dụng sóng âm tần số cao (sóng siêu âm) để định hình và tái tạo hình ảnh, cấu trúc bên trong cơ thể.Siêu âm gan mật là siêu âm gan và đường mật có thể xác định các thùy gan, phân thùy, hạ phân thùy của gan, dựa vào mối liên quan của tĩnh mạch chủ dưới, động mạch chủ, tĩnh mạch gan, tĩnh mạch cửa.
2. Cấu tạo của đường mật trong và ngoài gan
Túi mật là một túi nhỏ hình quả lê, màu xanh, nằm ở mặt dưới của thùy gan phải, có độ dài khoảng từ 6 - 8cm và rộng nhất là 3cm khi căng đầy, chứa khoảng 30-50cc dịch mật. Đây là một bộ phận của đường dẫn mật ngoài gan, gồm có 3 phần: đáy, thân và cổ.Ống dẫn mật từ túi mật (ống cổ túi mật) tới ống mật chủ dài 3 - 4cm, đoạn đầu rộng 4 - 5mm, đoạn cuối hẹp 2,5mm. Trong lòng phần trên ống túi mật có những van được gọi là van Heister có chức năng giúp cho ống túi mật không bị gấp lại và làm cho mật lưu thông dễ dàng.Túi mật và hệ thống ống mật được nuôi dưỡng bởi nhánh của động mạch gan, là đường liên lạc trực tiếp giữa gan với ống tiêu hoá. Túi mật có dạng hình nón, dài 7 - 10cm, chứa 30 - 50cc mật (lặp lại). Từ mỗi thùy gan, mật từ các ống nhỏ đổ chung vào một ống, rồi vào ống gan chung dẫn vào túi mật. Mật từ túi theo ống mật chủ đổ vào tá tràng ở bóng Vater. Có 60 - 70% người lớn có ống tụy đổ chung vào ống mật chủ trước khi vào tá tràng, nên viêm túi mật cấp (có thể liên quan hoạc dẫn đến viêm tụy cấp, đặc biệt là do nguyên nhân tắc: sỏi, ....) có liên quan đến hoại tử tụy.
Hình ảnh túi mật và hệ thống ống mật
3. Chức năng dự trữ của túi mật?
Gan hoạt động tạo ra mật liên tục. Mật là một chất hơi đặc có màu vàng hơi xanh lục, vị đắng. Mật có vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá thức ăn. Muối mật bao gồm Natri Glycocholate và Natri Taurocholate có nhiệm vụ phân huỷ các chất béo, thúc đẩy hoạt động của các men Lipase là phân huỷ Lipid. Chúng còn giúp cho các chất béo đã được tiêu hoá có thể đi qua được thành ruột.
4. Giải phẫu đường mật
Đường mật bao gồm đường mật trong gan và đường mật ngoài gan.Đường mật trong gan xuất phát từ các tiểu ống trong thuỳ rồi đổ ra các ống quanh thuỳ. Những ống này được nối với nhau và hợp lại ở khoảng cửa tạo thành những ống lớn hơn. Vị trí của đường mật trong gan giống với sự phân chia của tĩnh mạch cửa. Mỗi tĩnh mạch phân thuỳ có một hoặc hai ống mật đi về rốn gan để tạo thành một ống gan phải và một ống gan trái.Đường mật ngoài gan (đường mật chính) có 4 đoạn: đoạn rốn gan, đoạn trong mạc nối, đoạn sau tá tụy và đoạn trong thành. Hai đoạn đầu góp phần tạo nên cuống gan mà nó gồm các thành phần chính đi và đến gan qua rốn gan là tĩnh mạch cửa, động mạch gan và đường mật chính (ống gan chung) . Trong đó, tĩnh mạch cửa nằm ở mặt phẳng phía sau của cuống gan, mặt phẳng trước gồm đường mật chính đi xuống ở bên phải và động mạch gan đi lên ở bên trái.
5. Siêu âm gan mật
5.1 Phương pháp siêu âm gan mật: siêu âm qua đường bụng. Trước khi siêu âm người bệnh sẽ được yêu cầu nhịn ăn từ 6-8 tiếng, vì nếu ăn túi mật sẽ co nhỏ và gây khó khăn trong việc thăm khám, dẫn đến bỏ sót những tổn thương nhỏ. Tuy nhiên với những trường hợp cấp cứu, bác sĩ có thể tiến hành siêu âm nhưng vẫn cần phải thăm khám lâm sàng.5.2 Quy trình thực hiện siêu âm gan mật. Bệnh nhân nằm ở tư thế ngửa, hít sâu và nín thở nhằm mục đích hạ thấp gan xuống và tránh hơi trong đại tràng. Bác sĩ bôi lên vùng bụng một chất gel với tác dụng giúp máy dò tiếp xúc chắc chắn với cơ thể, tránh không khí ở giữa máy dò và da người.Thực hiện siêu âm toàn bộ ổ bụng bao gồm những vùng xung quanh gan - mật.>>> Vai trò của siêu âm, chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán, điều trị bệnh lý gan mật. Sau khi kết thúc, bác sĩ sẽ lau chất gel được bôi ban đầu và kết thúc quá trình siêu âm. Bệnh nhân ngồi chờ kết quả theo hướng dẫn.Đường mật trong gan khó thấy nếu chúng không giãn. Đường mật chính phân tích trên các lớp chéo hoặc song song dưới sườn, đó là cấu trúc ống nằm trước tĩnh mạch cửa, đường kính thường dưới 7mm, có thể lớn hơn sau mổ hoặc ở người già.
Siêu âm gan mật được thực hiện tại vùng bụng của bệnh nhân
Trong trường hợp giãn do bít tắc, đường mật trong gan giãn biểu hiện là những hình ống giảm âm trong nhu mô gan giống hình “chân cua” hoặc “chân nhện”, tụ về rốn gan, ở trước các nhánh của tĩnh mạch cửa. Khi đường mật ngoài gan bị bít tắc, ống gan trái thường giãn sớm hơn ống gan phải.Đường mật ngoài gan giãn, thấy trên các lớp cắt dưới sườn (ngang hoặc quặt ngược), là hình “khẩu súng hai lòng” ở cuống gan (tĩnh mạch cửa phía sau và ống mật chủ phía trước), cần phân biệt với hình giả do ống túi mật hoặc động mạch gan tạo thành với tĩnh mạch cửa. | vinmec | 1,074 |
Rau diếp: nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng và dễ chế biến cho thực đơn mỗi ngày
Rau diếp không chỉ là thực phẩm giàu dinh dưỡng được nhiều người yêu thích mà còn được dùng để trang trí, tăng tính thẩm mỹ cho món ăn.
1. Giá trị dinh dưỡng của cây rau diếp
Rau diếp giàu vitamin và khoáng chất, là nguồn thực phẩm giàu giá trị dinh dưỡng đối với cơ thể:- Vitamin A: lượng lớn vitamin A trong rau diếp không chỉ tốt cho thị lực mà còn tác động tích cực với vẻ đẹp của da và tóc. - Vitamin C: đây là vitamin rất cần cho sự khỏe mạnh của hệ miễn dịch. Bổ sung đầy đủ vitamin C không chỉ giúp cơ thể chống lại bệnh truyền nhiễm mà còn tăng cường quá trình hấp thụ sắt từ thực phẩm, rất cần cho sự phát triển và khả năng hoạt động của cơ bắp. - Canxi và sắt: canxi cần để xây dựng và duy trì sức khỏe xương, giúp ngăn chặn tình trạng loãng xương. Sắt tham gia vào quá trình tạo máu, cung cấp năng lượng cho cơ thể và duy trì tinh thần tỉnh táo. Cả hai vi chất này đều có trong rau diếp. - Chất xơ: hàm lượng chất xơ trong rau diếp giúp tăng cường khả năng tiêu hóa, duy trì cảm giác no lâu, hỗ trợ quá trình giảm cân và kiểm soát đường huyết. - Chất chống oxy hóa: rau diếp chứa nhiều loại chất chống oxy hóa giúp chống lại tác động của gốc tự do trong cơ thể. Điều này có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch và ung thư.2. Lợi ích bất ngờ của rau diếp đối với sức khỏe
Với những giá trị dinh dưỡng như trên, việc đưa rau diếp vào khẩu phần ăn sẽ mang lại nhiều công dụng đối với sức khỏe:2.1. Cải thiện miễn dịch
Như đã nói ở trên, rau diếp rất giàu vitamin C. Đây là chất cần để duy trì và tăng cường sự khỏe mạnh của hệ miễn dịch. Việc duy trì một hệ thống miễn dịch tốt sẽ giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh và tăng khả năng phục hồi sau khi mắc bệnh.2.2. Tốt cho tim mạch
Chất chống oxy hóa trong rau diếp có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Chúng hỗ trợ giảm cholesterol xấu, giảm áp lực lên và cải thiện chức năng của mạch máu.2.3. Phòng ngừa ung thư
Flavonoids và chất chống oxy hóa trong rau diếp có thể giúp giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư như ung thư đại trực tràng, ung thư phổi và ung thư vú. Đặc biệt, chất chống oxy hóa có thể ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư và bảo vệ tế bào khỏi tác động gây hại của gốc tự do.2.4. Cải thiện tiêu hóa
Chất xơ trong rau diếp là một yếu tố quan trọng giúp tăng cường chức năng tiêu hóa. Tăng cường chất xơ từ loài rau này vừa hỗ trợ quá trình trao đổi chất vừa ngăn ngừa táo bón, giúp duy trì sức khỏe của hệ tiêu hóa.2.5. Cải thiện sức khỏe tinh thần
Các loại vitamin và khoáng chất trong rau diếp như axit folic, magiê và vitamin K, có thể giúp cải thiện tâm trạng và giảm căng thẳng. Chúng tham gia vào sản xuất chất dẫn truyền thần kinh và duy trì sự ổn định tinh thần.2.6. Hỗ trợ giảm cân
Hàm lượng calo trong tau diếp thấp nhưng lại rất giàu chất xơ và chất dinh dưỡng. Vì thế, rau diếp là sự lựa chọn tuyệt vời cho những người đang muốn giảm cân. Ăn rau diếp tạo cảm giác no lâu và hỗ trợ quá trình đốt cháy năng lượng.3. Một số món ăn ngon từ rau diếp
Rau diếp có thể được dùng để chế biến thành nhiều món ăn khác nhau. Bạn có thể thưởng thức hưởng hương vị và lợi ích dinh dưỡng từ thực phẩm này qua một số món gợi ý sau đây:- Salad rau diếp
Trộn 100g đậu phụ rán đã được thái sợi, 150g rau diếp cùng với chút gia vị và nước sốt mè rang, thêm chút dấu ớt vào là bạn đã có đĩa salad thơm ngon, giàu dinh dưỡng.
- Canh rau diếp
Món canh rau diếp không chỉ thơm ngon mà còn giàu vitamin và khoáng chất. Đặc biệt, ăn canh rau diếp vào những ngày trời lạnh còn giúp làm ấm cơ thể và bổ sung vitamin tăng cường hệ miễn dịch. - Rau diếp xào tỏiĐây là món ăn nhẹ nhưng lại duy trì cảm giác no lâu rất tốt cho người có nhu cầu giảm cân. Cách làm rất đơn giản, bạn chỉ cần phi vàng tỏi với dầu ăn sau đó cho rau diếp vào xào nhanh rồi tắt bếp để giữ được độ giòn mát của rau. - Smoothie rau diếp
Cho một chút sữa tươi, trái cây và rau diếp vào máy xay sinh tố là bạn đã có được một ly smoothie giàu dinh dưỡng.
- Rau diếp cuốn
Bạn có thể cuốn rau diếp cùng thịt, tôm hay bất cứ thực phẩm nào mà bạn thích. Với cách chế biến này, bạn sẽ có được một bữa ăn ít calo mà vẫn đảm bảo dinh dưỡng cho cơ thể.4. Cách lựa chọn và bảo quản rau diếp
4.1. Cách chọn rau diếp
Khi mua rau diếp, hãy chọn những cây có phần lá xanh mát, cứng cáp và tươi tắn, không chọn cành có dấu hiệu dập nát hay nhạt màu vì rất dễ hỏng. Nếu có thể, nên chọn rau diếp hữu cơ để đảm bảo không chứa hóa chất độc hại. Bạn nên mua rau diếp ở những cửa hàng thực phẩm uy tín để đảm bảo nguồn gốc và chất lượng thực phẩm.4.2. Cách bảo quản rau diếp
Sau khi mua, hãy để rau trong túi nilon hoặc hộp nhựa kín và bảo quản trong tủ lạnh để rau tươi lâu hơn. Rau diếp có thể được bảo quản tốt trong tủ lạnh khoảng 3 - 7 ngày. Tuy nhiên, để đảm bảo giữ được độ tươi mới và giá trị dinh dưỡng tối ưu thì hãy sử dụng rau càng sớm càng tốt. Có thể thấy rằng, rau diếp là nguồn thực phẩm tươi ngon, giàu dinh dưỡng và rất dễ chế biến. Chỉ cần bạn biết cách chọn và bảo quản rau diếp đúng cách, tin rằng, bạn sẽ khai thác tối đa giá trị dinh dưỡng từ loài rau này và làm phong phú hơn cho thực đơn hàng ngày của gia đình mình. | medlatec | 1,128 |
Các dấu hiệu sớm ung thư tinh hoàn nam giới cần phải đề phòng
Ung thư tinh hoàn là tình trạng ít gặp nhưng lại nằm trong nhóm các bệnh lý ác tính vô cùng nguy hiểm. Nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, ung thư tinh hoàn có tiên lượng tốt và tỷ lệ sống sót cao. Vậy làm thế nào để nhận biết các dấu hiệu sớm ung thư tinh hoàn?
1. Dấu hiệu sớm ung thư tinh hoàn phái mạnh nên cảnh giác
Tinh hoàn là một loại tuyến sinh sản nằm bên trong phần bìu của nam giới. Lớp da bìu có cấu trúc lỏng lẻo, cơ thể nam giới có tổng cộng là 2 tinh hoàn được treo ngay dưới dương vật. Tinh hoàn đóng vai trò sản xuất tinh trùng và duy trì nòi giống cho nam giới. Ngoài ra tuyến này còn tiết ra một loại tiết tố nam giúp đảm bảo chức năng sinh lý của người đàn ông.
Tế bào ung thư có thể xuất hiện và phát triển ở một hoặc cả hai tinh hoàn. Ung thư tinh hoàn tuy hiếm gặp và có thể khiến bệnh nhân tử vong nhưng nếu được điều trị sớm thì khả năng chữa khỏi căn bệnh này cũng khá cao.
Dưới đây là các dấu hiệu sớm ung thư tinh hoàn nam giới cần hết sức lưu ý:
Nặng bìu, một bên bìu có cảm giác căng tức khác thường;
Vùng bụng dưới hoặc vùng bẹn bìu bị đau âm ỉ;
Tự sờ được một khối u tinh hoàn hay quan sát thấy tinh hoàn có một bên to lên bất thường;
Có thể gặp triệu chứng đau bụng (do ung thư tinh hoàn phát triển thầm lặng trong ổ bụng hoặc di căn hạch ổ bụng,... ).
2. Ung thư tinh hoàn xuất phát từ nguyên nhân nào?
Cũng tương tự như các loại ung thư khác, hiện nay vẫn chưa xác định rõ được nguyên nhân dẫn đến ung thư tinh hoàn là do đâu. Khi các tế bào bình thường của tinh hoàn thay đổi tính chất, bắt đầu phát triển loạn sản, dị sản vượt ngoài tầm kiểm soát thì sẽ hình thành nên khối u ác tính.
Thường thì những đối tượng có các đặc điểm sau đây sẽ có nguy cơ
cao bị ung thư tinh hoàn:
Nam giới có tinh hoàn ẩn: theo lẽ thường tinh hoàn của thai nhi sẽ dần hình thành và hoàn thiện từ trong bụng mẹ. Chúng sẽ đi xuống bìu trước khi trẻ được sinh ra. Nhưng cũng có trường hợp các bé trai khi sinh ra mà tinh hoàn không xuống bìu sẽ được gọi là tinh hoàn ẩn. Nếu không được chẩn đoán và phẫu thuật kịp thời thì nguy cơ bị ung thư tinh hoàn trong tương lai là rất cao;
Tinh hoàn phát triển bất thường: là trường hợp tinh hoàn không phát triển, hoặc tinh hoàn bị teo nhỏ;
Các yếu tố khác tác động: tiền sử người thân trong gia đình bị ung thư tinh hoàn, trước đây từng mắc quai bị, thoát vị bẹn, tràn dịch màng tinh hoàn,...
3. Ung thư tinh hoàn điều trị ra sao?
Để điều trị ung thư tinh hoàn ở nam giới, trước tiên bác sĩ cần chẩn đoán xác định giai đoạn của bệnh, khả năng xâm lấn của khối u để từ đó đưa ra các phương án điều trị phù hợp.
Hiện nay các phương pháp chữa ung thư tinh hoàn phổ biến nhất thường được áp dụng đó là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Ngoài ra cần lưu ý rằng việc điều trị bệnh lý này cần phải dựa trên loại ung thư mà bệnh nhân mắc là gì cũng như giai đoạn tiến triển của bệnh.
3.1. U tinh
Đối với u tinh thì đây là loại u nhạy cảm với phương pháp xạ trị. Vì vậy từ giai đoạn đầu người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện xạ trị tại các vị trí vùng dưới cơ hoành, nhất là các hạch như hạch cạnh động mạch chủ, hạch chậu bẹn,... Khi bước sang giai đoạn 2 sẽ phụ trợ bằng liệu pháp hóa trị.
3.2. U không phải dòng tinh
Đối với khối u nhỏ không phải dòng tinh thì bệnh nhân sẽ cần thực hiện phẫu thuật vét hạch. Trong trường hợp tế bào ung thư đã xâm lấn sang tổ chức hạch bạch huyết xung quanh thì cần kết hợp với xạ trị, đặc biệt nếu bệnh di căn xa ngoài tinh hoàn thì cần sử dụng thêm hóa chất.
Nhìn chung phần lớn những bệnh nhân mới được chẩn đoán ung thư tinh hoàn là có cơ hội điều trị khỏi được. Nam giới bị ung thư một bên tinh hoàn và phát hiện ngay từ sớm thì phương án tối ưu nhất lúc này sẽ là cắt bỏ tinh hoàn bị bệnh.
Ở những ca nặng hơn thì cần hóa trị hoặc xạ trị. Tác dụng phụ của hai phương pháp này là gây rụng tóc, buồn nôn, mệt mỏi và ảnh hưởng tới chức năng sinh sản. Tuy nhiên nếu chỉ loại bỏ 1 bên tinh hoàn thì người bệnh vẫn có khả năng có con và vẫn bảo tồn được khả năng tình dục sau này.
4. Phòng tránh nguy cơ ung thư tinh hoàn bằng cách nào?
Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến ung thư tinh hoàn. Tuy tiên lượng sống cao nhưng cũng không nên vì thế mà nam giới được phép chủ quan trước căn bệnh này. Do đó phái mạnh cần phải nắm rõ những dấu hiệu sớm ung thư tinh hoàn, vận dụng kỹ năng quan sát để chủ động phát hiện ra các triệu chứng bất thường của cơ thể.
Ngoài ra hãy đi khám sức khỏe định kỳ và lắng nghe các tư vấn, lời khuyên từ bác sĩ chuyên khoa để theo dõi sức khỏe sinh sản của bản thân và có phương án xử trí đúng cách, kịp thời nếu phát hiện ra bất kỳ dấu hiệu nào của ung thư tinh hoàn. Thói quen này không những giúp tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí thăm khám và chữa bệnh mà nó còn giúp bệnh nhân phòng ngừa nguy cơ bị suy giảm chức năng sinh lý, vô sinh hay bệnh ung thư tinh hoàn trong tương lai.
Một số cách giúp phòng ngừa ung thư tinh hoàn nam giới nên áp dụng:
Hạn chế tối đa việc uống rượu bia, không hút thuốc lá;
Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, tập luyện thể dục thể thao khoa học;
Nên đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần. Những người thuộc nhóm có nguy cơ cao nên chủ động thăm khám bệnh thường xuyên hơn;
Tự kiểm tra tinh hoàn bằng cách: nắn tinh hoàn một cách nhẹ nhàng bằng 2 tay (dùng 2 ngón cái và 2 ngón giữa của 2 bên tay). Bạn nên kiểm tra mỗi khi đi tắm.
Hai bên tinh hoàn của nam giới thường có sự khác biệt nhẹ về kích thước, do đó bạn cũng không nên quá lo lắng khi phát hiện ra điều này. Tuy vậy nếu cảm thấy tinh hoàn bị sưng căng hơn bình thường kèm theo những biểu hiện lạ khác thì bạn nên đi khám. | medlatec | 1,218 |
Cách ăn chay cho người mới bắt đầu
Ngày càng nhiều người lựa chọn ăn chay vì nhiều lý do khác nhau như đạo đức, tín ngưỡng hoặc sức khỏe. Nhưng làm thế nào để ăn chay an toàn và đủ chất là câu hỏi mà những người bắt đầu ăn chay luôn thắc mắc. Bài viết sẽ cung cấp cho đọc giả một số mẹo giúp người mới ăn chay có một chế độ lành mạnh, ngon miệng và đủ chất dinh dưỡng.
1. Vì sao nhiều người lại lựa chọn ăn chay?
1.1 Mặt đạo đức của chế độ thuần chay. Một số người lựa chọn chay vì vấn đề đạo đức. Họ lo lắng về những đau đớn và khổ sở gây ra cho động vật. Những người ăn chay vì lý do đạo đức thường lên án việc giết mổ động vật. Họ cũng tích cực đấu tranh vì quyền động vật. Bên cạnh đó, những người ăn chay trường cũng quan tâm đến môi trường sống. Họ chỉ ra thực tế rằng ngành chăn nuôi sử dụng 30% diện tích đất của Trái đất. Điều đó dẫn đến ô nhiễm nguồn nước và phát sinh khí thải nhà kính.1.2 Mặt lành mạnh của thuần chay. Một số người ăn chay vì tin rằng chế độ thuần chay sẽ cải thiện sức khỏe của họ. Các nghiên cứu chỉ ra rằng chế độ ăn uống dựa trên thực vật bảo vệ chúng ta khỏi 15 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới, bao gồm nhiều bệnh ung thư (ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư ruột kết). Một số người nói rằng ăn nhiều thực vật giúp ngăn ngừa các bệnh mãn tính như cao huyết áp, đái tháo đường, béo phì và bệnh tim mạch. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu còn cho thấy những người ăn chay thường hạnh phúc hơn người không ăn chay. Nguyên nhân có thể là do những thực phẩm chay có nguồn gốc hữu cơ sẽ giúp bạn cảm thấy nhẹ nhàng, thư thái và có suy nghĩ tích cực hơn.Ngoài ra các loại thực phẩm chay còn cung cấp các vitamin và khoáng chất giúp đào thải độc tố ra khỏi cơ thể, tăng độ đàn hồi của da và làm chậm quá trình lão hóa. Do đó, bạn đừng ngạc nhiên khi bắt gặp một người ăn chay trường trông trẻ hơn rất nhiều so với tuổi thật của họ.
Ăn chay đủ chất và hoàn toàn an toàn cho mọi người
2. Bạn phải từ bỏ gì khi ăn chay?
Là một người ăn chay trường có nghĩa là áp dụng một chế độ ăn uống hoàn toàn từ thực vật và tránh tất cả các loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật. Điều đó có nghĩa là không có bít tết, không có bánh mì kẹp thịt, không có thịt đỏ và không có bất kỳ loại thịt chế biến nào. Nó cũng có nghĩa là không có thịt gà, thịt xông khói, gà tây hoặc các loại thịt cá khác. Bạn cũng phải từ bỏ cả pho mát, sữa và trứng. Tuy nhiên thực tế có nhiều chế độ ăn chay khác nhau. Một người ăn chay nghiêm ngặt sẽ tránh xa tất cả các loại thịt, cá, hải sản và thậm chí cả mật ong (vì nó có nguồn gốc từ ong). Nhưng lại có những người ăn chay trường không ăn thịt, gia cầm nhưng vẫn ăn cá. Một số khác thậm chí sẽ thỉnh thoảng ăn thịt. Tóm lại, đó hoàn toàn là lựa chọn của bạn. Hãy hướng tới bất kỳ chế độ ăn dựa trên thực vật nào phù hợp và tốt nhất đối với bạn.
3. Người mới bắt đầu nên ăn chay thế nào?
3.1 Bổ sung các chất dinh dưỡng bị thiếu khi ăn chay. Khi ăn chay bạn sẽ thiếu một số chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể như canxi, vitamin B12, vitamin D và axit béo omega-3. Do vậy để ăn chay đủ chất, bạn nên sử dụng thêm các loại thực phẩm chức năng hay thực phẩm bổ sung. Hãy kiểm tra thành phần trong các loại thực phẩm bổ sung để có thể chọn loại phù hợp với nhu cầu. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc lựa chọn nguồn bổ sung sinh dưỡng, hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ hay chuyên gia về dinh dưỡng.3.2 Bổ sung protein từ thực phẩm chay. Protein là một thành phần thiết yếu trong khẩu phần ăn hằng ngày. Các sản phẩm từ động vật bao gồm trứng và sữa rất giàu protein. Chúng giúp xây dựng xương, da, cơ và các cơ quan khác trong cơ thể. Nhưng không có bằng chứng khoa học nào cho thấy những người ăn thuần chay với chế độ ăn uống đầy đủ thực vật sẽ bị thiếu protein. Thực vật giàu protein bao gồm đậu nành, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu có thể lựa chọn tuyệt vời để bổ sung protein cho khẩu phần ăn chay.3.3 Lựa chọn các loại carbohydrate lành mạnh. Trái cây, rau và ngũ cốc - tất cả các phần chính của một chế độ ăn thuần chay - là những nguồn cung cấp carbohydrate tốt và nên chiếm khoảng 45% - 65% tổng lượng calo mỗi ngày. Nhưng carbohydrate từ ngũ cốc đã qua chế biến (gạo trắng, bột mì trắng) hoặc từ đường bổ sung (kẹo, đồ uống) có hàm lượng calo cao có thể dẫn đến tăng cân và các vấn đề sức khỏe khác.
Bạn có thể bắt đầu ăn chay với các loại carbohydrate lành mạnh
3.4 Hãy cân bằng chế độ ăn thuần chay. Một chế độ ăn thuần chay điển hình thường thay thế hoàn toàn thịt, gia cầm và các sản phẩm hải sản bằng đậu nành (như đậu phụ), các loại đậu, rau của quả và ngũ cốc nguyên hạt. Nhưng bạn cần phối hợp chúng theo tỷ lệ nào? Một mẹo đơn giản là chia bốn phần bằng nhau trên đĩa thức ăn thuần chay của bạn, bao gồm trái cây, rau, ngũ cốc (tốt nhất là nguyên hạt) và protein (đậu, đậu Hà Lan, các loại hạt, đậu nành). Bạn cũng đừng quên rau xanh và sữa đậu nành để bổ sung canxi cho cơ thể.3.5 Mẹo đọc nhãn thực phẩm cho người bắt đầu ăn chay. Những người bắt đầu ăn chay có thể gặp khó khăn khi mua sắm thực phẩm bên ngoài. Rất nhiều thực phẩm đóng hộp chứa các thành phần từ động vật. Hãy đọc kỹ nhãn thực phẩm và để ý những thành phần như gelatin (được làm từ bò hay lợn và được sử dụng trong kẹo, bánh pudding), than xương (được sử dụng trong một số loại đường) và mỡ lợn (trong những thực phẩm như khoai tây chiên và đậu rang). Do đó, hãy dành chút thời gian nghiên cứu nhãn của các loại thực phẩm để tránh các thành phần có nguồn gốc từ động vật.3.6 Sự thật về đậu nành. Khi nhắc đến ăn chay, nhiều người sẽ nghĩ ngay đến đậu nành. Đậu nành là một thành phần quan trọng trong chế độ ăn thuần chay. Sữa đậu nành cũng là một nguồn cung cấp sắt và canxi tuyệt vời. Một số người lo lắng về mối liên hệ của đậu nành với khả năng mắc ung thư vú. Những bệnh nhân bị suy giáp lo ngại rằng đậu nành có thể gây trở ngại cho việc điều trị bệnh của họ. Nghiên cứu cho thấy đậu nành là một lựa chọn ăn chay an toàn. Nhưng đậu nành không phải là lựa chọn duy nhất khi bạn muốn ăn chay. Có nhiều loại thực vật chay cung cấp các chất dinh dưỡng tương tự. Bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ dinh dưỡng để lựa chọn các loại thực phẩm chay phù hợp với nhu cầu.Ăn chay sẽ giúp bạn cảm thấy vui vẻ, thư thái và phòng ngừa nhiều bệnh lý nguy hiểm. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ dinh dưỡng để xây dựng một chế độ thuần chay lành mạnh, an toàn và đầy đủ chất dinh dưỡng. | vinmec | 1,396 |
Viêm mao mạch hoại tử có nguy hiểm không và lưu ý
Viêm mao mạch hoại tử là biến chứng của viêm mao mạch dị ứng, tỉ lệ mắc bệnh này đang ngày càng tăng song thực tế không nhiều người biết về căn bệnh này.
1. Điểm danh nguyên nhân chính gây viêm mao mạch hoại tử
Đa phần các trường hợp viêm mao mạch hoại tử là biến chứng tiến triển của bệnh viêm mao mạch dị ứng. Đây là dạng bệnh tự miễn gây phản ứng viêm mạch máu, gây sưng đau, tổn thương và tiến triển nặng đến hoại tử. Đa phần viêm mao mạch nói chung xảy ra ở chi, đặc biệt là chi dưới do các mạch máu nằm xa tim, chịu nhiều tác động từ trọng lực cơ thể cũng như hoạt động hàng ngày.
Viêm mao mạch dị ứng thường chỉ gây viêm, sưng đỏ, đau nhức mạch máu và các cơ liên quan. Rất ít trường hợp viêm mao mạch dị ứng tiến triển nặng, nhất là mạch máu chịu ảnh hưởng là mao mạch nông dưới da. Sau khi loại bỏ tác nhân gây tổn thương, mạch máu bị viêm sẽ tự phục hồi.
Viêm mao mạch dị ứng không được điều trị tốt sẽ tiến triển thành viêm mao mạch hoại tử, khi mạch máu và khu vực tế bào liên quan không được cấp máu trong thời gian dài. Biểu hiện bệnh là các mảng màu đỏ nâu, tím đậm với bờ nổi cao trên da. Đa phần các bệnh tự miễn, trong đó có bệnh viêm mao mạch hoại tử hiện điều trị bệnh triệt để là rất khó.
Các yếu tố nguy cơ được xác định bao gồm: Dị ứng thời tiết, nhiễm khuẩn đường ruột, dị ứng môi trường sống,… Đa phần bệnh tiến triển từ viêm mao mạch dị ứng, song tùy trường hợp mà biến chứng bệnh xuất hiện nhanh hay chậm.
2. Viêm mao mạch hoại tử có nguy hiểm không?
Tình trạng hoại tử xảy ra là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm bởi tế bào và cơ đã bị tổn thương vĩnh viễn và không thể phục hồi. Việc điều trị cần là để cơ thể tự thải lọc tế bào chết, sản sinh tế bào mới thay thế và phòng ngừa hoại tử tiếp tục tái diễn.
Tuy nhiên nhiều người bệnh do chưa hiểu rõ về biểu hiện và mức độ nguy hiểm của bệnh nên thường thăm khám chậm trễ, dẫn đến nhiều di chứng để lại. Đầu tiên, viêm mao mạch hoại tử gây ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng cơ quan mắc bệnh, gây khó khăn trong đi lại. Những trường hợp nặng bệnh nhân do đau đớn nên lười đi lại, thường nằm yên một chỗ. Song việc nghỉ ngơi nhưng không điều trị tích cực khiến bệnh càng lan rộng và biến chứng nặng hơn.
Ngoài đau nhức xương khớp, viêm mao mạch hoại tử càng sâu và rộng càng làm đau nhức xương khớp, đồng thời cũng gây suy yếu nhiều cơ quan trong cơ thể, thường gặp như gan, thận,… Nếu bệnh nặng, hoại tử ăn sâu, nhiều trường hợp bác sĩ phải xem xét tháo khớp để giảm mức độ lan rộng của bệnh.
Nhìn chung hầu hết các trường hợp viêm mao mạch hoại tử không quá nguy hiểm, bệnh nhân thăm khám và điều trị tích cực một thời gian bệnh sẽ tự khỏi. Song để bệnh tiến triển nặng thì không những thời gian điều trị lâu hơn mà khả năng phục hồi cũng hạn chế.
3. Phương pháp điều trị viêm mao mạch hoại tử
Hiện chưa có biện pháp điều trị nào giúp điều trị triệt để viêm mao mạch hoại tử, mục tiêu điều trị hiện nay chủ yếu là hỗ trợ và bảo tồn. Nếu nguyên nhân gây bệnh không được loại bỏ, bệnh có thể tái phát nhiều lần, điều trị triệu chứng cũng phải kéo dài theo. Những trường hợp nặng không đáp ứng với điều trị, bệnh nhân có thể phải chung sống với căn bệnh này thời gian dài.
Khi thăm khám, bác sĩ sẽ chẩn đoán mức độ hoại tử và ảnh hưởng của nó đến cơ quan bị bệnh, từ đó lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp. Phương pháp điều trị nội khoa là được ưu tiên hàng đầu với một số loại thuốc thường dùng là:
Corticoid
Nhóm thuốc này có tác dụng giảm triệu chứng viêm mao mạch hoại tử và ngăn chặn bệnh tiến triển nặng. Tuy nhiên sử dụng lâu dài hoặc không đúng cách có thể khiến bệnh nhân phải đối mặt với một số tác dụng không mong muốn. Vì thế bệnh nhân viêm mao mạch hoại tử không nên tự ý mua và sử dụng thuốc, nên uống theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Thuốc ức chế miễn dịch
Thuốc ức chế miễn dịch giúp giảm phản ứng viêm tại mao mạch, giảm tiến triển của bệnh cũng như mức độ lan rộng của hoại tử. Tuy nhiên loại thuốc này cũng có thể gây ra một vài tác dụng phụ không mong muốn nên chỉ dùng khi không đáp ứng với Corticoid và điều trị chăm sóc thông thường.
Thuốc ức chế miễn dịch thường dùng trong bệnh viêm mao mạch hoại tử bao gồm: Cyclosporin, Cyclophosphamid, Azathioprin,… Nếu thuốc đường uống không đáp ứng, bệnh nhân có thể được truyền Dimmunoglobulin đường truyền tĩnh mạch hoặc gạn huyết tương.
4. Lời khuyên cho người bị bệnh
Ngoài tuân thủ điều trị và theo dõi bệnh cùng bác sĩ chuyên khoa, bệnh nhân cũng nên chú ý chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý nhằm phòng ngừa bệnh tái phát hoặc tiến triển nặng hơn.
Chế độ ăn uống hàng ngày phù hợp
Bệnh viêm mao mạch hoại tử có thể tiến triển nặng hơn nếu bệnh nhân ăn hải sản như tôm, mực, cua,… hoặc thức ăn cay, nóng vì gây kích thích phản ứng viêm nặng hơn. Thay vào đó hãy tăng cường hoa quả giàu Vitamin và khoáng chất như: quýt, cam, măng cụt,… Ngoài ra các thực phẩm mát như sữa chua, nước uống,… cũng làm dịu tình trạng viêm tương đối tốt.
Hạn chế thức uống gây kích thích
Đồ uống có ga, rượu, bia,… không những gây kích thích thần kinh mà phản ứng viêm mao mạch cũng nặng hơn, gây hoại tử và ảnh hưởng đến chức năng cơ xương khớp. Vì thế cũng hạn kiêng những đồ uống này kể cả sau điều trị để phòng ngừa bệnh.
Không hút thuốc lá
Khói thuốc lá chứa nhiều chất kích thích và hóa chất độc hại, dễ làm tổn thương phổi và mạch máu. Hút thuốc lá trực tiếp và hút thuốc lá thụ động đều gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe và cần hạn chế.
Như vậy, viêm mao mạch hoại tử thường không phải là bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng và sức khỏe song nếu chủ quan, bệnh tiến triển có thể để lại nhiều biến chứng gây phiền toái cho sinh hoạt và thẩm mỹ. Điều trị sớm và hạn chế kích thích viêm là cách tốt nhất để hạn chế biến chứng bệnh. | medlatec | 1,208 |
Nguyên nhân đổ mồ hôi đêm ở nam giới? 3 cách cải thiện
Khi nghĩ đến đổ mồ hôi đêm, phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh luôn là đối tượng được nhắc đến đầu tiên. Tuy nhiên trên thực tế nam giới cũng có thể gặp phải tình trạng này. Có rất nhiều nguyên nhân gây vã mồ hôi ban đêm, từ các bệnh lý không quá nghiêm trọng cho tới những tình trạng yêu cầu phải chăm sóc y tế ngay lập tức. Nếu bạn thấy mình ướt đẫm mồ hôi khi thức dậy vào ban đêm nhưng không phải do các yếu tố môi trường (thời tiết quá nóng nực), hãy tới bệnh viện để thăm khám, tìm ra nguyên nhân chính xác và có cách điều trị phù hợp.
1. Đổ mồ hôi đêm là hiện tượng gì?
Đổ mồ hôi đêm là tình trạng bạn sẽ thấy quần áo, chăn gối bị ướt sau khi ngủ dậy. Nó có thể do nhiệt độ tronng phòng hay ga giường quá nóng, do bạn mặc nhiều quần áo hay đắp chăn dày khi ngủ,…Nếu vậy, hiện tượng này hết sức bình thường. Tuy nhiên, kể cả khi trời mát mẻ và không có thói quen mặc quần áo dày mà bạn vẫn đổ mồ hôi đêm thì nó có thể là vấn đề bệnh lý.
Tình trạng mồ hôi đêm ở nam giới gây phiền toái và đôi khi mang theo nguy cơ bệnh lý tiềm ẩn
Khi thấy hiện tượng này, bạn hãy cẩn thận bởi sự cảnh báo về nguy cơ mắc các bệnh cường giáp, hạ đường huyết, khối u ác tính,….
2. Nguyên nhân đổ mồ hôi đêm ở nam giới
2.1 Hội chứng tăng tiết mồ hôi
Tăng tiết mồ hôi là tình trạng mồ hôi trên cơ thể tiết ra trên mức cần thiết sinh lý. Nguyên nhân gây bệnh chưa được xác định rõ ràng nhưng có nhiều ý kiến cho rằng do rối loạn chức năng của hệ thống thần kinh thực vật (cường giao cảm). Thông thường, cả ban ngày lẫn ban đêm đều xảy ra tình trạng đổ mồ hôi nhiều.
2.2 Nồng độ testosterone thấp – Nguyên nhân chủ yếu gây đổ mồ hôi đêm ở nam giới
Theo Mayo Clinic, nam giới có nồng độ testosterone thấp có thể gặp phải tình trạng đổ mồ hôi đêm. Sau 40 tuổi các phủ tạng dần bị suy thoái, cơ thể nam giới không sản sinh đủ lượng testosterone cần thiết, quá trình mãn dục nam bắt đầu diễn ra. Đổ mồ hôi đêm chỉ là một trong nhiều triệu chứng xuất hiện trong thời kỳ này. Đổ mồ hôi cũng khá phổ biến ở những trường hợp suy giảm lượng testosterone do sử dụng liệu pháp hormone để điều trị ung thư tuyến tiền liệt.
Nồng độ testosterone thấp cũng là một trong những lí do khiến nam giới ra mồ hôi trộm ban đêm nhiều
2.3 Ung thư hạch bạch huyết
Đây là loại ung thư có liên quan đến tế bào của hệ miễn dịch gọi là tế bào lympho. Bởi vì ung thư tác động vào hệ miễn dịch nên người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng như đổ mồ hôi ban đêm, ngứa da, mệt mỏi và ớn lạnh không kiểm soát được.
2.4 Nhiễm trùng đường hô hấp – Nguyên nhân nguy hiểm của đổ mồ hôi đêm ở nam giới
Một số bệnh nhiễm trùng đường hô hấp có thể gây đổ mồ hôi ban đêm ở cả nam giới và phụ nữ. Theo nhận định của nhiều nhà nghiên cứu, nhiễm trùng đường hô hấp thường bị bỏ qua khi chẩn đoán nguyên nhân gây đổ mồ hôi đêm. Viêm phổi gây sốt và ớn lạnh, có thể dẫn tới đổ mồ hôi đêm. Virus Epstein-Barr, một loại virus lây lan qua nước bọt gây nhiễm trùng cấp vùng họng miệng, cũng có khả năng gây vã mồ hôi vào ban đêm. Đặc biệt triệu chứng này thường gặp hơn ở giai đoạn cấp tính của bệnh.
Nếu bắt gặp ra mồ hôi trộm ban đêm kéo dài, đừng bỏ qua nguyên nhân nhiễm trùng đường hô hấp
3. Cải thiện mồ hôi đêm ở nam giới như thế nào
3.1 Thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống
Việc thay đổi thói quen nhỏ trong sinh hoạt, ăn uống cũng ảnh hưởng phần nào đến quá trình cải thiện chứng mồ hôi đêm. Những điều cần làm đó là:
– Tránh xa các yếu tố dễ dẫn tới đổ mồ hôi như thức ăn cay, cà phê, hút thuốc lá hoặc uống rượu bia.
– Nên mặc quần áo mỏng nhẹ khi đi ngủ và ngủ trong phòng có điều hòa hoặc quạt.
– Giữ cho tinh thần thoải mái vì căng thẳng dồn nén cũng sẽ dẫn tới đổ mồ hôi đêm.
– Uống ít nhất 6 ly nước/ngày để điều chỉnh nhiệt độ ngay bên trong cơ thể
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, kết hợp đầy đủ với rau quả. Nói không với đồ nhiều dầu mỡ, có khả năng sinh nhiều năng lượng
3.2 Thay đổi môi trường ngủ
Hãy chắc chắn phòng ngủ đảm bảo thoáng mát và rộng rãi. Vào mùa hè, nên điều chỉnh nhiệt độ điều hòa ở mức 23-24 độ C để làm mát phòng trước khi đi ngủ. Vào mùa đông, thay vì đắp nhiều chăn dày cùng một lúc, bạn nên lựa chọn một loại chăn dày vừa, đủ ấm và có độ thoáng khí nhất định. Cơ thể vẫn cần được “thở” trong cả khi ngủ bạn nhé
Duy trì nhiệt độ phòng mát mẻ, quần áo ngủ rộng rãi, thoáng khí
3.3 Thăm khám trực tiếp với bác sĩ
Tình trạng kéo dài, kèm theo nhiều dấu hiệu nặng hơn thì bạn nên đến bác sĩ để được trực tiếp thăm khám. Qua kiểm tra, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận về thể trạng cũng như các vấn đề kèm theo (nếu có). Từ đó, có hướng xử trí kịp thời và tư vấn kĩ lưỡng hơn trong việc chăm sóc, thay đổi lối sống khoa học hơn.
Có thể thấy, đổ mồ hôi đêm ở nam giới là một tình trạng phiền toái vô hại. Tuy nhiên, có một số trường hợp lại là sự cảnh báo của một căn bệnh tiềm ẩn nào đó. Nếu nhận thấy mình có những dấu hiệu đổ mồ hôi đêm không rõ nguyên nhân, bạn nên đi khám sớm để nhận được tư vấn và hướng điều trị phù hợp. | thucuc | 1,119 |
Chẩn đoán teo đường mật như thế nào?
Teo đường mật bẩm sinh (biliary atresia) là bệnh lý hiếm gặp của gan và đường mật, là kết quả của một quá trình viêm không rõ nguyên nhân, phá hủy các ống mật trong và ngoài gan, cản trở dòng chảy của mật, dẫn tới xơ hóa, tắc đường mật và tiến triển xơ gan. Chẩn đoán teo đường mật bẩm sinh đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và điều trị bệnh sớm, tránh những biến chứng khó lường như suy gan, tử vong.
1. Chẩn đoán lâm sàng
Căn cứ vào các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân, bác sĩ có thể chẩn đoán teo đường mật. Các triệu chứng đó là:Vàng da kéo dài trên 2 tuần do tăng bilirubin gián tiếp lành tính. Triệu chứng này gặp ở 15% trẻ sơ sinh. Vàng da trong teo mật không đặc hiệu, chỉ có giá trị cảnh báo cần tầm soát bệnh;Phân bạc màu: Gặp ở 50% trẻ sơ sinh bị teo mật. Theo thời gian, tình trạng tắc mật rõ ràng hơn, tỷ lệ này tăng lên. Đây là triệu chứng có giá trị cao trong chẩn đoán teo đường mật vì độ nhạy lên tới 89,7% và độ đặc hiệu đạt 99,9%;Nước tiểu sẫm màu;Gan to, cứng chắc khi sờ nắn;Lách to gợi ý xơ gan tiến triển và tăng áp lực tĩnh mạch cửa;Số ít trẻ bị teo đường mật bẩm sinh có biểu hiện suy dinh dưỡng, thiếu máu, chậm phát triển;Triệu chứng của tình trạng giảm tỷ lệ prothrombin do kém hấp thu vitamin K như chảy máu ngoài da, chảy máu nội sọ,...;Triệu chứng suy gan, cổ chướng, phù, tuần hoàn bàng hệ,... ở bệnh nhân teo đường mật đến muộn.
2. Chẩn đoán cận lâm sàng
2.1 Các xét nghiệm sinh hóa. Khi nghi ngờ bệnh nhi bị tắc mật, cần thực hiện các xét nghiệm máu, phân, nước tiểu. Kết quả chẩn đoán đối với người bệnh teo đường mật như sau:Bilirubin máu tăng, chủ yếu là bilirubin trực tiếp: Bilirubin trực tiếp tăng > 2mg/dl hoặc tăng > 20% bilirubin toàn phần;Nồng độ acid mật trong máu tăng;
Nồng độ acid mật trong máu tăng
Nồng độ lipoprotein X trong máu tăng;Nồng độ gamma-glutamyl transpetidase trong máu tăng;Các men gan: GOT, GPT, GGT, ALP tăng;Suy chức năng gan ở các trường hợp nặng: Giảm tỷ lệ prothrombin, giảm protid và albumin máu, thời gian prothrombin kéo dài bất thường;Xét nghiệm về tác nhân nhiễm trùng: toxoplasmosis, rubella, cytomegalovirus, herpes virus,...2.2 Siêu âm gan mật. Cho đến nay, siêu âm đường mật vẫn là phương tiện chẩn đoán hình ảnh được sử dụng phổ biến nhất ở bệnh nhi có nghi ngờ teo đường mật bẩm sinh vì có giá trị chẩn đoán cao.Siêu âm cần được thực hiện ở 3 thời điểm: lúc trẻ đói, sau khi trẻ bú 15 phút và sau bú 1 giờ. Lúc trẻ đói, bệnh nhi cần nhịn bú tối thiểu 3 giờ trước siêu âm. Bác sĩ sẽ đánh giá đường kính và chiều dài túi mật trong các thời điểm trên.Bệnh nhi teo đường mật bẩm sinh thường có một trong các biểu hiện siêu âm bất thường như: không thấy túi mật khi siêu âm, túi mật nhỏ - không thay đổi kích thước sau khi ăn, túi mật có hình dáng hoặc thành túi mật bất thường, dấu hiệu triangular cord sign (dấu hiệu dải xơ hình tam giác - hình ảnh đặc trưng cho teo đường mật bẩm sinh ngoài gan) trên 3mm. Với dấu hiệu này, teo đường mật bẩm sinh siêu âm có thể được chẩn đoán với độ nhạy là 84% và độ đặc hiệu lên tới 98%.Ngoài ra, một điểm quan trọng trong chẩn đoán teo đường mật thể có kèm theo tạo nang ở rốn gan thì siêu âm cũng rất hữu ích trong việc phát hiện nang.Tuy nhiên, siêu âm không thể khẳng định chẩn đoán. Độ nhạy và độ đặc hiệu của siêu âm trong chẩn đoán teo đường mật bẩm sinh không cao, theo phần lớn nghiên cứu chỉ dao động trong khoảng 80 – 85%. Ngoài ra, có những trường hợp thấy có túi mật cũng khó phân biệt được giữa một bệnh nhi bị teo đoạn cuối ống mật chủ với viêm gan sơ sinh.2.3 Chụp nhấp nháy gan – mật. Chụp nhấp nháy gan bằng đồng vị phóng xạ là phương pháp có giá trị chẩn đoán teo đường mật cao, nên chỉ định thực hiện sớm nếu được. Nếu bệnh nhân bị tắc mật thì chất phóng xạ TC99m được sử dụng sẽ được hấp thu vào gan, không được bài tiết xuống ruột.Sự có mặt của đồng vị phóng xạ Tc99m ở ruột non sau khi sử dụng thuốc giúp chẩn đoán loại trừ bệnh teo đường mật bẩm sinh. Tuy nhiên, trong những trường hợp mắc hội chứng mật đặc hoặc thiểu sản đường mật, chụp nhấp nháy gan – mật ít giúp chẩn đoán phân biệt.2.4 Chụp mật – tụy ngược dòng qua đường nội soi (ERCP)Với sự ra đời của những dụng cụ nội soi có kích thước phù hợp với độ tuổi của trẻ sơ sinh, qua đường nội soi ngược dòng, bác sĩ có thể tiêm thuốc cản quang lên đường mật để chẩn đoán bệnh nhi có bị teo đường mật hay không. Phương pháp này có tỷ lệ chẩn đoán teo đường mật chính xác là 86%.2.5 Sinh thiết. Sinh thiết vẫn được xem là phương pháp chẩn đoán quyết định những trường hợp teo đường mật bẩm sinh khó chẩn đoán bằng các kỹ thuật khác. Sinh thiết thường được chỉ định thực hiện trong những trường hợp bệnh nhi có phát hiện túi mật. Thủ thuật sinh thiết thường được tiến hành qua đường mổ thường, qua nội soi ổ bụng hoặc thậm chí qua da.Đặc điểm giải phẫu của bệnh teo đường mật bẩm sinh bao gồm:Đại thể: Gan ứ mật xanh thẫm, bề mặt sần sùi và thô ráp;Vi thể: Hình ảnh ứ mật, xơ hóa quanh khoảng cửa, vặn xoắn các bè gan.
3. Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán xác định bênh ở trẻ sơ sinh
Bệnh nhi được kết luật mắc teo đường mật sơ sinh khi có các kết quả chẩn đoán sau:Lâm sàng: Vàng da sơ sinh kéo dài, phân bạc màu, gan lớn;Sinh hóa: Tăng nồng độ bilirubin máu và lipoprotein máu;Hình ảnh: Siêu âm, chụp nhấp nháy gan mật, nội soi ổ bụng kết hợp chụp đường mật trong khi mổ;Sinh thiết gan: Có hình ảnh ứ mật, xơ hóa quanh khoảng cửa.
4. Chẩn đoán phân biệt
Cần phân biệt teo đường mật với các bệnh lý như:Vàng da sơ sinh;Viêm gan sơ sinh;Thiểu sản đường mật bẩm sinh (hội chứng mật đặc);Bệnh lý vàng da ứ mật di truyền;Thiếu hụt thiếu hụt α1-antitrypsin.Khi trẻ có các biểu hiện lâm sàng teo đường mật, phụ huynh nên sớm đưa trẻ tới các bệnh viện uy tín để thực hiện các phương pháp chẩn đoán hiện đại. Chẩn đoán và phát hiện bệnh sớm góp phần nâng cao cơ hội điều trị bệnh thành công cho trẻ.
Dấu hiệu nhận biết vàng da ở trẻ sơ sinh
Ghép gan cứu sống bé gái 20 tháng bị teo mật bẩm sinh | vinmec | 1,230 |
Công dụng thuốc Simvasel
Simvasel thuộc nhóm thuốc tim mạch, thường được chỉ định trong điều trị tăng lipid máu, làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim ở bệnh mạch vành hoặc làm chậm tiến triển của bệnh xơ vữa mạch vành, ...
1. Simvasel là thuốc gì?
Thuốc Simvasel được sản xuất bởi Công ty Young Poong Pharm Co., Ltd – Hàn Quốc và lưu hành trên thị trường Việt Nam với số đăng ký là VN – 5340 – 10. Simvasel là thuốc kê đơn và được xếp vào danh mục thuốc điều trị rối loạn lipid máu. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Simvasel là Simvastatin.Dạng bào chế: Viên nén bao phim, hàm lượng 20mg Simvastatin.Dạng đóng gói: Hộp gồm 3 vỉ x 10 viên và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.2. Công dụng thuốc Simvasel. Simvastatin được tổng hợp từ sản phẩm lên men của Aspergillus terreus và có công dụng làm giảm Cholesterol máu. Nó là chất ức chế enzyme HMG-Co. A – enzyme xúc tác phản ứng sinh tổng hợp Cholesterol.Simvastatin có tác dụng làm giảm nồng độ LDL – Cholesterol lúc bình thường và khi tăng cao. Cơ chế tác dụng là làm giảm nồng độ của VLDL – Cholesterol và cảm ứng thụ thể của LDL – Cholesterol, kết quả là làm giảm sản xuất và/hoặc tăng dị hóa LDL – Cholesterol.
3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Simvasel
Thuốc Simvasel thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Tăng lipid máu: Thuốc có công dụng làm giảm Cholesterol toàn phần, LDL – Cholesterol, apolipoprotein B và triglyceride.Với những người bị bệnh mạch vành, Simvasel được chỉ định nhằm làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim và tử vong do bệnh lý tim mạch. Đồng thời làm chậm tiến trình xơ vữa mạch vành, giảm nguy cơ cơn thiếu máu.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng thuốc Simvasel trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Simvasel;Có bệnh gan tiến triển hoặc tăng men transaminase huyết thanh kéo dài không rõ lý do;Người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin;Phụ nữ mang thai;Phụ nữ cho con bú;Có Creatine Kinase (CK) > 5 lần giới hạn bình thường;Không phối hợp Simvasel với các thuốc ức chế mạnh enzyme CYP 3A4 như Clarithromycin, Itraconazol, Ketoconazol, Telithromycin, Boceprevir, Cyclosporin, Danazol, Diltiazem, Dronedarol, Gemfibrozil, Nefazodon, Posaconazol, Telaprevir và Verapamil.4. Liều lượng và cách dùng thuốc Simvasel. Simvasel là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh cần tuân thủ theo lời dặn của bác sĩ về liều lượng, đường dùng và thời gian dùng thuốc. Liều lượng thuốc Simvasel được điều chỉnh theo tình trạng bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân. Sau mỗi 4 tuần dùng thuốc, cần kiểm tra nồng độ lipoprotein huyết thanh.Liều khởi đầu của Simvasel ở người lớn thường là 20 – 40mg/ lần / ngày, uống buổi tối.Với bệnh mạch vành hoặc có nguy cơ (bệnh động mạch ngoại biên, đái tháo đường, tiền sử đột qụy, bệnh mạch máu não khác) thường khởi đầu với liều 40mg/ ngày. Sau đó tăng liều sau ít nhất là 4 tuần cho đến khi đạt được liều hiệu quả hoặc đạt đến 80mg/ ngày. Liều duy trì là 5 – 80mg/ lần / ngày, uống vào buổi tối.Liều điều trị tăng Cholesterol máu dị hợp tử có tính gia đình ở thanh thiếu niên 10- 17 tuổi: 10mg/ lần/ ngày, uống vào buổi tối. Sau đó, tăng liều mỗi 4 tuần cho đến khi có hiệu quả điều trị hoặc đạt đến 40mg.Liều điều trị tăng Cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình: 40mg/ lần/ ngày, uống vào buổi tối hoặc 80mg/ ngày chia 3 lần.Đối với bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình không cần điều chỉnh liều thuốc Simvasel. Tuy nhiên cần thận trọng với bệnh nhân suy thận nặng, nên bắt đầu với 5mg/ ngày và theo dõi kỹ trong quá trình điều trị.Xử trí khi quên liều thuốc Simvasel:Khi quên liều, bạn có thể uống một liều khác khi nhớ ra. Nếu đã đến gần lần dùng thuốc tiếp theo thì có thể bỏ qua và uống liều tiếp theo như chỉ định.Xử trí khi quá liều thuốc Simvasel: Không có triệu chứng gì đặc biệt khi quá liều và đều hồi phục mà không để lại di chứng. Tuy nhiên, khi bệnh nhân uống quá liều thuốc, cần nhanh chóng thông báo với nhân viên y tế để được xử trí kịp thời.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Simvasel
Ngoài tác dụng điều trị, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn khác trong quá trình sử dụng như:Thường gặp: Tiêu chảy, táo bón, đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, suy nhược, nhìn mờ, đau cơ, đau khớp và tăng men gan.Ít gặp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, bệnh cơ, ban da và ho.Hiếm gặp: Viêm cơ, tiêu cơ vân dẫn đến suy thận cấp thư phát do myoglobin niệu.Cách xử trí các tác dụng không mong muốn của thuốc Simvasel:Thay đổi nồng độ men gan thường xảy ra trong tháng đầu tiên dùng thuốc Simvasel, cần theo dõi xét nghiệm chức năng gan đến khi các kết quả trở về giới hạn bình thường. Nếu AST và ALT tăng quá 3 lần giới hạn bình thường thì cần ngưng thuốc.Khi bị đau cơ, yếu cơ nên ngưng thuốc Simvasel và thông báo với bác sĩ.6. Tương tác thuốc. Việc điều trị với nhiều loại thuốc khác nhau có thể dẫn đến phản ứng tương tác, kết quả là làm thay đổi khả năng hấp thu, chuyển hóa, thải trừ, tác dụng và độc tính của thuốc. Để được kê đơn an toàn, người bệnh cần liệt kê và cho bác sĩ biết về các thuốc đang dùng và các bệnh lý đang mắc.Các thuốc có tương tác với Simvasel là:Thuốc hạ Cholesterol máu nhóm fibrat khác như Gemfibrozil, Colchicin, Niacin >1g/ ngày: Làm tăng nguy cơ tổn thương cơ khi phối hợp với Simvasel.Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như: Clarithromycin, Erythromycin, Itraconazol, Ketoconazole, Telithromycin, Boceprevir, Cyclosporine, Danazol, Diltiazem, Dronedarol, Gemfibrozil, Nefazodon, Telaprevir, Verapamil: Làm tăng nồng độ thuốc Simvasel trong máu và làm tăng nguy cơ bị bệnh cơ, tiêu cơ vân.Các thuốc điều trị HIV, viêm gan C khi phối hợp với Simvasel sẽ làm tăng tổn thương cơ nghiêm trọng, thận hư dẫn đến suy thận, thậm chí gây tử vong.Không dùng chung thuốc Simvasel với Dronedarol, Diltiazem và Verapamil.Không dùng quá 20mg Simvasel khi đang sử dụng các thuốc Amiodaron, Amlodipin và Ranolazin.Thuốc Simvasel làm tăng nhẹ nồng độ của Digoxin trong huyết tương và tăng tác dụng kháng đông của dẫn xuất coumarin.Ngoài ra, sử dụng nước ép bưởi làm tăng nồng độ Simvasel dẫn đến tăng độc tính.7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Simvasel. Người bệnh cần điều chỉnh chế độ ăn và tập thể giúp để hạ Cholesterol trước khi bắt đầu áp dụng điều trị với thuốc Simvasel.Theo dõi CK trước khi điều trị với những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, tiền sử bản thân và gia đình mắc bệnh cơ, tiền sử bệnh cơ do statin hoặc fibrat, tiền sử bệnh gan, uống nhiều rượu, trên 70 tuổi có nguy cơ tiêu cơ vân, nhược giáp, có khả năng xảy ra tương tác thuốc, ... Nếu CK > 5 lần giới hạn bình thường thì không nên dùng Simvasel.Thông báo với bác sĩ khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào về cơ như đau cơ, yếu cơ, cứng cơ, ...
8. Bảo quản thuốc Simvasel
Bảo quản thuốc Simvasel trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, nhiệt độ dưới 30 độ C.Để Simvasel tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Thuốc Simvasel có hạn sử dụng là 36 tháng. Người bệnh không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị và không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Simvasel vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Simvasel, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Simvasel là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,466 |
Tiêm vắc xin não mô cầu và 4 điều cần biết
Bệnh viêm màng não do não mô cầu gây ra là bệnh lý nguy hiểm thường xuất hiện ở trẻ. Tiến triển bệnh nhanh chóng, có khả năng gây tử vong cao và di chứng nặng nề về sau. Vì vậy cần khám để phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Một cách hiệu quả nhất để phòng bệnh là tiêm vắc xin não mô cầu.
1. Bệnh viêm màng não do não mô cầu
Bệnh viêm màng não do não mô cầu có nguyên nhân từ vi khuẩn Neisseria meningitidis xâm nhập gây ra. Đây là hiện tượng viêm các màng bao bọc hệ thần kinh trung ương và gây nên tỷ lệ tử vong cao. Ở Mỹ, người ta thống kê được có khoảng trên 13% số ca chết do viêm não hoặc viêm màng não.
Loại vi khuẩn này rất phổ biến, chiếm thứ 2 trong số nguyên nhân dẫn đến viêm màng não mủ ở trẻ em. Khi mắc phải, bệnh lây lan với tốc độ nhanh chóng và có khả năng phát triển thành dịch vì lây truyền qua đường hô hấp, đặc biệt ở những nơi công cộng, tập trung số lượng người đông đúc.
Bệnh thường khởi phát với triệu chứng sốt cao từ 39 - 40 độ, kèm ho, rét run, lạnh người, đau họng, mệt mỏi, nhức đầu, co giật. Trong các trường hợp nặng, có thể sẽ sốt li bì, co giật, thậm chí là hôn mê. Các biểu hiện này thường giống với sốt, cảm cúm thông thường nên mọi người thường chủ quan tự chữa ở nhà mà không đến các địa chỉ y tế để thăm khám.
Ngoài ra, viêm màng não do mô cầu não các nốt phát ban sau 1 - 2 ngày kể từ khi sốt và lan nhanh với màu xanh tím hoặc đỏ thẫm, có đường kính 1 - 5mm. Đôi khi gộp lại thành đám và dẫn đến hoại tử da. Cơ thể dễ rơi vào tình trạng nhiễm độc, nhiễm trùng, suy đa tạng và tử vong nhanh chóng sau 24 giờ.
2. Tiêm vắc xin não mô cầu
Viêm màng não do não mô cầu xuất hiện các chủng A, B, C. Và tương ứng với đó có 2 lại vắc xin AC và BC để phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này.
Tiêm vắc xin não mô cầu chưa có trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia. Nên mọi người cần chủ động đến địa chỉ tiêm dịch vụ để thực hiện mũi tiêm này theo lịch.
- Tiêm vắc xin não mô cầu AC
Tiêm vắc xin não mô cầu AC giúp phòng bệnh viêm màng não do vi khuẩn não mô cầu tuýp A và tuýp C gây nên. Lịch tiêm như sau:
+ Tiêm vắc xin não mô cầu AC được thực hiện ở trẻ em từ 2 tuổi trở lên;
+ Trường hợp trẻ từ 6 tháng tuổi đã tiếp xúc với người bệnh thì nên tiêm luôn để được phòng tránh kịp thời;
+ Sau 3 - 5 năm thì nên tiêm nhắc lại để duy trì tác dụng hiệu quả của vắc xin.
- Tiêm vắc xin não mô cầu BC
Tiêm vắc xin não mô cầu giúp ngăn chặn vi khuẩn não mô cầu tuýp B và tuýp C gây nên tình trạng bệnh. Mọi người nên tiêm theo lịch sau:
+ Trẻ từ 6 tháng tuổi cho đến người lớn dưới 45 tuổi đều có thể thực hiện mũi tiêm này;
+ Mỗi trẻ cần tiêm 2 mũi và mỗi mũi nên cách nhau khoảng 6 - 8 tháng. | medlatec | 605 |
Bạn cần biết xét nghiệm HIV bao lâu có kết quả chính xác
Bạn đang lo lắng bị lây nhiễm HIV? Xét nghiệm HIV là giải pháp tối ưu để biết mình có bị nhiễm HIV hay không? Có kết quả sớm sẽ giúp bạn kịp thời uống thuốc dự phòng phơi nhiễm nếu không may mắc bệnh. Vậy xét nghiệm HIV bao lâu có kết quả? Nên xét nghiệm khi nào, ở đâu?
1. Biểu hiện của virus HIV qua các giai đoạn
Để biết xét nghiệm HIV bao lâu có kết quả chúng ta cần nắm được các giai đoạn phát triển của virus HIV. Sau khi xâm nhập vào cơ thể người bệnh, virus HIV phát triển qua nhiều giai đoạn với các biểu hiện khác nhau.
1.1. Giai đoạn 1 (giai đoạn cửa sổ)
Giai đoạn 1 bắt đầu từ khi có yếu tố phơi nhiễm và thường kéo dài khoảng 3 - 6 tháng. Những biểu hiện của giai đoạn 1 rất mờ nhạt. Người bệnh thường có các dấu hiệu như viêm họng, sốt trên 38 độ C, nôn ói, tiêu chảy, người mệt mỏi, đau nhức xương khớp, phát ban ngoài da,… Các biểu hiện này rất giống với những bệnh truyền nhiễm thông thường. Chúng thường tự hết sau khoảng 7 - 10 ngày. Tuy nhiên tình trạng này cũng có thể dài hơn phụ thuộc vào sức đề kháng của cơ thể.
Ở giai đoạn này virus HIV sinh sôi nhanh và lây lan khắp cơ thể . Khả năng lây lan của chúng trong giai đoạn cửa sổ cao do người bệnh chưa biết để phòng tránh.
1.2. Giai đoạn 2
Giai đoạn này có thể kéo dài nhiều năm. Các triệu chứng ít biểu hiện ra bên ngoài. Người bệnh vẫn cảm thấy khỏe mạnh. Do đó chính bản thân họ nhiều khi không biết mình bị nhiễm HIV. Những người xung quanh cũng rất khó để nhận biết. Vì thế nguy cơ lây truyền bệnh cho người khác là rất cao.
Ở giai đoạn 2, lượng bạch cầu trong máu chưa có hiệu giảm nhiều. Tuy nhiên virus lại phát triển rất mạnh. Và kháng thể xuất hiện nhiều trong máu. Vì thế có thể thực hiện test virus HIV. Nếu kết quả test dương tính cần thực hiện xét nghiệm khẳng định. Ngoài ra để loại trừ trường hợp âm tính giả do mới phơi nhiễm, cần thực hiện xét nghiệm lặp lại.
Giai đoạn 2, kháng nguyên của virus HIV cũng tăng lên. Hệ thống miễn dịch của cơ thể dần bị suy giảm và không thể ngăn chặn được. Có thể thấy các hạch bạch huyết bị sưng viêm. Giai đoạn 2 cũng kéo dài 5 - 10 năm.
1.3. Giai đoạn cận AIDS
Trong giai đoạn cận AIDS, người nhiễm virus HIV vẫn chưa có biểu hiện bệnh rõ rệt. Tuy nhiên người bệnh dần cảm nhận sức khỏe yếu đi. Đồng thời nhạy cảm hơn với nhiều bệnh. Các bệnh viêm miệng, viêm đường hô hấp, mẩn ngứa, phát ban,... thường xuyên xảy ra và kéo dài. Một số người còn có dấu hiệu sụt cân, đổ mồ hôi, sốt dai dẳng,… Giai đoạn 3 có thể kéo dài vài tháng tới vài năm, tùy theo sức khỏe mỗi người.
1.4. Giai đoạn AIDS (giai đoạn cuối)
Khoảng thời gian này, hệ miễn dịch của cơ thể người bệnh đã bị suy giảm nghiêm trọng. Vì thế cơ thể không còn khả năng đối phó với các tác nhân bên ngoài. Do đó người nhiễm HIV rất dễ mắc các bệnh nguy hiểm như lao, ung thư, tiêu chảy, lở loét và đặc biệt là nhiễm trùng.
Giai đoạn AIDS người bệnh sống trong sự đau đớn với sự suy kiệt về sức lực. Cơ thể sút cân nghiêm trọng. Đối với người lớn giai đoạn này chỉ kéo dài khoảng 2 năm và tử vong. Với trẻ em thời gian sống với AIDS chỉ khoảng 10 - 12 tháng.
Như vậy, virus HIV từ khi xâm nhập, chúng tiến triển một cách âm thầm và tàn phá cơ thể người bệnh. Nguy hiểm hơn chúng lây lan sang người khác bằng nhiều con đường khác nhau. Hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị HIV. Tuy nhiên, với những thành tựu của y học hiện đại, đã có những thuốc ức chế virus rất hiệu quả. Nếu được phát hiện sớm, điều trị đúng phác đồ và chăm sóc đúng cách người nhiễm HIV vẫn có thể sống khỏe mạnh và hạn chế tối đa việc lây truyền cho người khác. Vì thế xét nghiệm HIV là cực kỳ quan trọng.
2. Xét nghiệm HIV bao lâu có kết quả kết quả?
Kết quả xét nghiệm HIV có chính xác hay không phụ thuộc vào thời gian làm xét nghiệm. Như trên đã nói, virus HIV tiến triển qua nhiều giai đoạn. Do đó xét nghiệm chỉ chính xác khi cơ thể người bệnh đã có đủ số lượng virus, các kháng nguyên và kháng thể. Để có chắc chắn, xét nghiệm cần được thực hiện vài lần với những khoảng thời gian như sau:
2.1. Xét nghiệm HIV lần đầu
Ngay khi xâm nhập vào cơ thể người bệnh, virus HIV nhân lên nhanh chóng. Mặc dù ở những tuần đầu chưa thấy rõ biểu hiện của bệnh nhưng việc xét nghiệm sớm là rất cần thiết. Bác sĩ chuyên môn sẽ tư vấn cho bạn nên xét nghiệm vào thời gian nào, bằng phương pháp nào là tốt nhất.
Với những tiến bộ của y học, xét nghiệm HIV có thể thực hiện sau 14 ngày kể từ khi phơi nhiễm. Một số phương pháp có thể thực hiện sau 4 - 6 tuần sau phơi nhiễm. Tuy nhiên có phương pháp chỉ cho kết quả chính xác sau 3 tháng phơi nhiễm.
2.2. Thời điểm xét nghiệm cho kết quả chính xác nhất
Xét nghiệm HIV bao lâu có kết quả chính xác nhất là mối quan tâm của nhiều người. Đa số các trường hợp nhiễm HIV đều có xét nghiệm chính xác ở tháng thứ 3 sau phơi nhiễm. Tuy nhiên một số bệnh nhân đến tháng thứ 6 cơ thể mới sản sinh ra đủ kháng thể. Do đó đối với trường có kết quả âm tính hoặc chưa xác định được kết quả trong lần xét nghiệm trước đó, cần tiến hành xét nghiệm tiếp sau 6 tháng phơi nhiễm.
Bạn đang thắc mắc xét nghiệm HIV bao lâu có kết quả chính xác? Thời gian xét nghiệm HIV từ 3 - 6 tháng sau phơi nhiễm cho kết quả chuẩn xác nhất. Xét nghiệm ở tháng thứ 6 sau phơi nhiễm có kết quả chính xác tuyệt đối. Nhờ thế bạn sẽ phát hiện và có phương án điều trị, phòng bệnh kịp thời.
3. Các trường hợp nên xét nghiệm HIV
Trong cuộc sống, phơi nhiễm HIV là tình huống rất nhiều người gặp phải. Mặc dù không phải tình huống phơi nhiễm nào cũng dẫn đến nhiễm HIV. Tuy nhiên để chắc chắn thì test virus HIV là việc cần thiết. Những trường hợp sau nên xét nghiệm sớm để điều trị dự phòng kịp thời:
Người quan hệ tình dục với người sử dụng ma túy hoặc với người không phải vợ/chồng mình mà không dùng bao cao su.
Người quan hệ đồng tính.
Sử dụng chung bơm kim tiêm.
Người tiêm chích ma túy.
Người mắc bệnh lao.
Người mắc bệnh lây qua đường tình dục.
Người thường có nguy cơ phơi nhiễm HIV như công an, bộ đội, nhân viên y tế.
Người chăm sóc người bệnh HIV.
Trẻ sinh ra từ người mẹ HIV.
Các trường hợp trên nên được xét nghiệm HIV thường xuyên hơn.
4. Xét nghiệm HIV ở đâu có kết quả đáng tin cậy nhất?
Tại đây có Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012. Bệnh viện sở hữu hệ thống xét nghiệm hiện đại nhất của hãng Abbott và Cobas. Đây là hệ thống hoàn toàn tự động. Cùng với đó là các sinh phẩm thuộc thế hệ thứ tư cho phép phát hiện chính xác tuyệt đối các kháng thể HIV và kháng nguyên P24 trong mẫu thử. Nhờ đó giúp người bệnh phát hiện kịp thời virus HIV và rút ngắn giai đoạn cửa sổ. | medlatec | 1,379 |
Thiếu máu não là gì? Nguyên nhân và triệu chứng
Bệnh thiếu máu não ngày càng phổ biến với số lượng người bệnh cao, và có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Vậy thiếu máu não là gì? Hãy cùng Thú Cúc giải đáp những câu hỏi thường gặp về căn bệnh nguy hiểm này trong bài viết dưới đây.
1. Thiếu máu não là gì?
Thiếu máu não (thiểu năng tuần hoàn não) là tình trạng giảm tuần hoàn máu ở não, lượng máu lên não không đủ cung cấp và oxy cho các tế bào não. Từ đó gây ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng não bộ.
Thiếu máu não là bệnh lý phổ biến ở những người cao tuổi. Tuy nhiên, bệnh đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa khi hiện nay, có rất nhiều người trẻ cũng đang gặp phải các triệu chứng của thiếu máu não.
Thiếu máu não là gì?
2. Các dấu hiệu nhận biết người bị thiếu máu não là gì?
Ở mức độ nhẹ, bệnh diễn tiến âm thầm và không có các triệu chứng rõ ràng. Nhiều bệnh nhân chỉ phát hiện được bệnh khi bệnh đã trở nặng.
Một số triệu chứng thường gặp khi bị thiếu máu não là:
2.1. Đau đầu
Đau đầu là triệu chứng thường gặp nhất khi bị thiếu máu não. Cơn đau đầu thường xuất hiện khi chuyển động đầu, vận động, suy nghĩ nhiều hay khi vừa ngủ dậy. Ban đầu chỉ đau đầu khu trú ở một vài vùng nhất định, sau lan ra khắp đầu.
2.2. Hoa mắt, chóng mặt
Đôi khi người bị thiếu máu não có thể bị choáng, chóng mặt và mất thăng bằng. Nếu không có vật để bám hay để tựa thì có thể vấp ngã, dẫn đến các chấn thương khác ở tay chân hay sọ não.
2.3. Ù tai, giảm thính lực
Người bệnh rất dễ bị ù tai ngay kể cả khi ở những nơi yên tĩnh.
2.4. Suy giảm trí nhớ
Các tế bào não bị thiếu oxy và các chất dinh dưỡng nên các chức năng của chúng cũng bị ảnh hưởng, đặc biệt là khả năng ghi nhớ.
2.5. Rối loạn cảm giác
Người bệnh thường có cảm giác tê bì ở 10 đầu ngón tay, nhức mỏi chân tay như có kiến bò và đau mỏi vai gáy.
3. Thiếu máu não nguy hiểm như thế nào?
Theo WHO thống kê, sau các bệnh về tim và ung thư, thiếu máu não là một trong 3 bệnh lý thường gặp nhất gây tử vong.
Lượng oxy não tiêu thụ để hoạt động được bình thường là rất lớn, chiếm đến 1/5 lượng oxy của cơ thể. Vì vậy, chỉ cần 10 giây không được cung cấp oxy, các tế bào thần kinh đã bắt đầu bị rối loạn chức năng. Và sau 4 phút, các tế bào này chết dần và không thể hồi phục, gây ra hiện tượng chết não.
Khi bệnh đã tăng nặng, cơn thiếu máu não đột ngột có thể xuất hiện bất cứ lúc nào, khiến người bệnh dễ gặp phải tai nạn khi đang vận động hay làm việc. Thiếu máu não cũng làm tăng nguy cơ đột quỵ, không chỉ gây ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe người bệnh mà còn có thể dẫn đến tử vong.
80% bệnh nhân thiếu máu não có nguyên nhân từ chứng xơ vữa động mạc
4. Nguyên nhân gây thiếu máu não là gì?
Một số bệnh lý làm ảnh hưởng đến lưu lượng máu lên não là:
– Xơ vữa động mạch:
80% bệnh nhân thiếu máu não có nguyên nhân từ chứng xơ vữa động mạch. Các mảng xơ vữa gây hẹp lòng mạch, giảm dòng máu đưa lên não, từ đó làm giảm oxy và chất dinh dưỡng nuôi dưỡng tế bào não.
– Thoái hóa đốt sống cổ:
Cùng với xơ vữa động mạch, thoái hóa cột sống cổ cũng là một nguyên nhân thường gặp dẫn đến thiếu máu não. Các đốt sống bị thoái hóa sẽ chèn ép lên mạch máu, ngăn dòng máu đi lên nuôi dưỡng não bộ.
– Cục máu đông trong mạch gây cản trở dòng máu lưu thông
– Dị tật bẩm sinh
– Tăng huyết áp:
Dòng máu tăng áp lực lên thành mạch, lâu dần gây giãn mạch, phình mạch. Khi phình mạch bị vỡ, người bệnh sẽ bị chảy máu não và có nguy cơ dẫn đến đột quỵ. Ngoài ra, các phình mạch còn tạo điều kiện thuận lợi hình thành mảng xơ vữa trên thành mạch, ngăn dòng máu lưu thông.
– Bệnh tim mạch:
Tim co bóp kém làm ảnh hưởng đến tuần hoàn máu trong cơ thể, đặc biệt là dòng máu đưa lên nuôi dưỡng não bộ.
Tăng huyết áp là một trong những nguyên nhân gây thiêu máu não
5. Các yếu tố nguy cơ của bệnh thiếu máu não là gì?
– Tuổi tác:
Do người cao tuổi thường có chức năng hệ tim mạch kém và thường mắc phải nhiều bệnh lý nền.
– Stress:
Khi gặp phải stress, cơ thể chúng ta sẽ sản sinh ra nhiều gốc tự do gây tổn thương thành mạch. Thành mạch máu sẽ dễ bị bám các mảng xơ vữa và hình thành cục máu đông gây tắc mạch.
– Thói quen hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia:
Thói quen này cũng làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối trong lòng mạch, gây thiếu máu não.
– Chế độ dinh dưỡng không hợp lý, đặc biệt nhiều chất béo và thói quen ăn mặn:
Thói quen ăn mặn dễ dẫn đến tăng huyết áp gây giãn mạch. Còn các chất béo nếu xuất hiện quá nhiều trong máu chínhsẽ gây xơ vữa động mạch. Vì chúng chính là thành phần tạo nên các mảng xơ vữa bám vào thành mạch.
– Lười vận động:
Vận động ít làm giảm lưu thông máu ở khắp cơ thể.
– Nằm gối quá cao:
Khi kê gối nằm trên 15cm, các đốt sống cổ bị gập mạnh, chèn ép lên các dầy thần kinh. Lâu dần có thể gây thoái hóa đốt sống cổ gây thiếu máu não. Ngoài ra, các dây thần kinh bị chèn ép lâu ngày gây đau vùng cổ và đau đầu.
6. Cần phòng ngừa bệnh thiếu máu não như thế nào?
– Chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý:
Hạn chế các món ăn nhiều dầu mỡ và thói quen ăn mặn. Tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu omega như cá hồi, cá tuyết, tảo biển… và các thực phẩm giàu polyphenol như trà, các loại đậu… giúp chống gốc tự do. Hạn chế ăn các thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh. Hạn chế uống các đồ uống có cồn và hút thuốc lá.
– Tập thể dục thể thao thường xuyên:
Tập thể dục thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày
– Khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh lý liên quan.
– Nghỉ ngơi hợp lý, tập luyện các bộ môn giúp giảm stress như yoga hay thiền định…
Thiếu máu não là một mối nguy hiểm tiềm tàng mà tất cả chúng ta cần phải phòng tránh. Để giảm nguy cơ thiếu máu não, chúng ta nên duy trì chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh. Đồng thời, nên khám sức khỏe định kỳ để phát hiện và điều trị các bệnh lý liên quan. | thucuc | 1,276 |
Suy thận có chữa khỏi được không?
Suy thận là bệnh nghiêm trọng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Vì vậy khi được chẩn đoán mắc bệnh lý này người bệnh rất lo ngại băn khoăn không biết suy thận có chữa khỏi được không? Bài viết dưới đây cung cấp một số thông tin giải đáp cụ thể băn khoăn này của người bệnh.
1. Suy thận là gì?
Suy thận mạn là hậu quả của nhiều bệnh có liên quan với thận như viêm cầu thận cấp, viêm đài bể thận …tiếp đó là tăng huyết áp và đái tháo đường. Liên cầu khuẩn nhóm A gây bệnh đường hô hấp trên ở trẻ đồng thời gây nên bệnh thấp tim, viêm cầu thận cấp ở trẻ. Ăn mặn, hút thuốc, béo phì, tiểu đường là những yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp.
2. Triệu chứng cảnh báo suy thận
Suy thận mạn là hiện tượng suy giảm chức năng của cầu thận, ống thận chậm dần dần theo thời gian. Khác với suy thận cấp, phù nhiều, nước tiểu ít rõ rệt, ở suy thận mạn, các triệu chứng lại kín đáo hơn, khó phát hiện.
Suy thận khó có thể chữa trị khỏi hoàn toàn
Bệnh nhân suy thận thường cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, đi tiểu thường xuyên, chủ yếu vào ban đêm, da dễ bầm tím,… Chỉ khi đến giai đoạn cuối, mới thấy phù rõ rệt. Huyết áp cũng tăng dần lên ở ngưỡng cao. Thấy lượng đường, protein, hồng cầu, bạch cầu cao trong nước tiểu. Thiếu máu, máu khó đông do giảm tiểu cầu.
Giai đoạn cuối của suy thận, người bệnh mệt mỏi, ngay cả việc di chuyển nhẹ nhàng cũng không còn sức nữa. Triệu chứng phù ngày càng tăng, ăn nhạt tương đối, rồi ăn nhạt tuyệt đối cũng không có hiệu quả đáng kể trong việc giảm phù. Ngoài chức năng lọc máu, thận còn có chức năng nội tiết.
3. Suy thận có chữa khỏi được không?
Suy thận đặc biệt là suy thận mạn xảy ra do chức năng thận suy giảm, mãi mãi không thể khôi phục lại hoạt động của thận như ban đầu được. Do đó, lựa chọn duy nhất cho người bị suy thận mãn giai đoạn cuối đó là ghép thận.
Đây là căn bệnh nghiêm trọng, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của bệnh nhân, vì vậy việc suy nghĩ tiêu cực cộng với có những hiểu biết sai lệch về suy thận có thể khiến người bệnh từ chối điều trị và tự tước đi quyền được sống của mình.
Phù chân tay là dấu hiệu cảnh báo suy thận
Bệnh nhân suy thận, đặc biệt là vào giai đoạn mạn tính cần hết sức tỉnh táo vì không có bệnh lý nào là không có cách chữa. Nếu suy thận mới chỉ ở mức độ nhẹ hoặc đã vào giai đoạn 2-3 thì hoàn toàn có thể sử dụng các biện pháp chữa trị hiệu quả nhằm ngăn chặn thêm sự suy giảm chức năng ở thận, bệnh nhân cũng không cần phải ghép thận hay chạy thận nhân tạo mà vẫn có thể tiếp tục kéo dài sự sống.
Dù bệnh tình có nghiêm trọng đến đâu cũng cần phải duy trì thái độ sống lạc quan, vui vẻ. Điều trị suy thận cần kết hợp giữa nghỉ ngơi với điều trị để phục hồi lại sức khỏe. Đừng quan tâm nhiều quá đến việc bệnh có chữa được không, điều quan trọng là bạn có tiếp tục muốn được điều trị để duy trì sự sống hay không.
Trên đây là một số thông tin giúp bạn đọc tham khảo, khi có triệu chứng suy thận, người bệnh nên đến bệnh viện để được thăm khám điều trị hiệu quả. | thucuc | 649 |
Công dụng thuốc Hasancetam
Thuốc Hasancetam thuộc nhóm thuốc tâm thần được dùng để điều trị rối loạn chức năng não. Thuốc có thành phần chính là Piracatam hàm lượng 800mg. Thuốc Hasancetam cần được kê theo toa, người bệnh có thể tham khảo một số thông tin về công dụng và cách dùng thuốc Hasancetam đúng cách để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
1. Thuốc Hasancetam công dụng là gì?
Thuốc Hasancetam được sử dụng trong các trường hợp cụ thể sau:Điều trị tổn thương não và các triệu chứng của hậu phẫu não, chấn thương não như: loạn tâm thần, đột quỵ, liệt nửa người.Điều trị tình trạng chóng mặt, mê sảng nặng, nhức đầu.Điều trị các rối loạn não như: hôn mê, mê sảng nặng, các triệu chứng của tình trạng lão suy.Các tai biến về mạch máu não, di chứng và nhiễm độc carbon monoxide.Suy giảm chức năng nhận thức, suy giảm trí nhớ, kém tập trung, thiếu tỉnh táo, rối loạn hành vi, sa sút trí tuệ, thay đổi khí sắc, suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người cao tuổi.Chứng khó học, khó đọc ở trẻ, nghiện rượu mãn tính, rung giật cơ.Điều trị đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp. Các yếu tố về tuổi tác và mức độ tình trạng tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp.Ðiều trị tình trạng thiếu máu hồng cầu liềm: Hoạt chất Piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục các tế bào hồng cầu liềm in vitro và tác dụng rất tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm.
2. Cách sử dụng thuốc Hasancetam hiệu quả
Cách dùng:Thuốc Hasancetam có thể dùng cho đường uống nếu người bệnh uống được hoặc phải ngừng dùng dạng tiêm.Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12g/ngày và dùng thuốc theo đường truyền tĩnh mạch.Liều dùng:Liều dùng thuốc chính xác phụ thuộc vào tình trạng tiến triển bệnh và thể trạng của mỗi người. Thông thường đối với người lớn dùng liều khỏi đầu là 800mg/ngày và dùng 3 lần. Khi đã cải thiện nhiều giảm liều xuống còn 400mg/ ngày và dùng 3 lần.Một số trường hợp điều trị bệnh lý cụ thể khác:Điều trị hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi dài ngày: dùng liều 1,2 - 2,4 g Piracetam/ngày. Liều có thể cao tới 4,8 g Piracetam/ngày/những tuần đầu.Điều trị nghiện rượu: dùng liều thông thường 12g Piracetam/ngày/thời gian cai rượu đầu tiên, nên dùng liều duy trì là 2,4g Piracetam/ngày.Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu từ 9 - 12g Piracetam/ngày, liều duy trì: 2,4g Piracetam/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.Thiếu máu hồng cầu liềm: liều dùng thông thường 160 mg Piracetam/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.Điều trị giật rung cơ: dùng liều 7,2 g Piracetam/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng cứ 3 - 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g Piracetam/ngày cho tới liều tối đa là 20g Piracetam/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của Hasancetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.Người bệnh lưu ý: đây chưa phải là liều dùng chính xác nhất và chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy liên hệ với bác sĩ, dược sĩ để được kiểm tra và có liều dùng phù hợp nhất.
3. Làm gì khi dùng quá liều, quên liều thuốc Hasancetam?
Thuốc Hasancetam hấp thu khá tốt, không độc ngay cả khi dùng liều cao và không cần thiết sử dụng biện pháp đặc hiệu khi dùng quá liều.Nếu người bệnh quên một liều thuốc, hãy bù liều thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu sát giờ với liều thuốc tiếp theo, người bệnh có thể bỏ qua liều thuốc đã quên, và sử dụng thuốc theo đúng lịch trình ban đầu. Người bệnh cần lưu ý trong lần sử dụng tiếp theo tuyệt đối không dùng gấp đôi liều lượng thuốc đã quy định, hãy tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Hasancetam
Thuốc Hasancetem không được sử dụng trong những trường hợp:Người bệnh quá mẫn với Piracatam hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc.Người bệnh bị suy gan/ thận nặng.Người mắc Huntington- bệnh múa giật mãn tính.Phụ nữ có thai và đang cho con bú không dùng Hasancetem.
5. Tương tác thuốc Hasancetam
Dưới đây là một số loại thuốc khi kết hợp với Hasancetam có thể gây ra hiện tượng tương tác thuốc.Thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc thần kinh và hormon giáp trạng.Người bệnh vẫn có thể sử dụng phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu với các vitamin và thuốc an thần, trong trường hợp người bệnh bị thiếu hụt vitamin hoặc bị kích động mạnh.Kết hợp Piracetam và tinh chất tuyến giáp có thể gây lú lẫn, rối loạn giấc ngủ, bị kích thích.Kết hợp Warfarin với Piracetam làm tăng lên thời gian Prothrombin khi đã được ổn định.Đã có báo cáo về trường hợp Piracetam làm tăng thời gian Prothrombin ở người bệnh đã điều trị ổn định bằng Warfarin.
6. Thuốc Hasancetam gây ra những tác dụng phụ nào khi sử dụng?
Trong quá trình sử dụng thuốc Hasancetam, người bệnh có thể gặp phải một số kích ứng nhẹ của tác dụng phụ gây ra, nhưng thường kiểm soát được khi giảm liều dùng xuống.Toàn thân mệt mỏi. Buồn nôn/ nôn. Tiêu chảyĐau bụng, chướng bụng. Người bồn chồn, rất dễ kích động. Nhức đầu, chóng mặt. Ngủ gà hoặc mất ngủ. Run rẩy
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Hasancetam điều trị
Dưới đây là một vài thông tin cung cấp về những thận trọng, lưu ý khi dùng thuốc Hasancetam điều trị.Thận trọng dùng Piracatam cho người cao tuổi bị bệnh động kinh.Hoạt chất Piracetam được đào thải qua thận. Cần thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận.Hệ số thanh thải của Creatinin < 60ml/ phút hoặc khi Creatinin huyết thanh > 1,25mg/100ml thì cần phải điều chỉnh liều Piracatam.Hệ số thanh thải Creatinin từ 60 - 40 ml/phút và Creatinin huyết thanh từ 1,25 - 1,7 mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.Hệ số thanh thải Creatinin 40 - 20 ml/phút, Creatinin huyết thanh là 1,7 - 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 - 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.Trên đây là tất cả những thông tin đã được chắt lọc lại và trình bày ngắn gọn về dòng thuốc Hasancetam. Người bệnh hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và tuân theo những chỉ dẫn từ bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Hasancetam điều trị. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc về nhà tự điều trị để tránh những ảnh ảnh xấu đến cơ thể. | vinmec | 1,165 |
Bệnh trĩ hỗn hợp và những điều cần biết
Bệnh trĩ hỗn hợp là khi người bệnh mắc đồng thời trĩ nội và trĩ ngoại. Đây được coi là căn bệnh khá phức tạp và khó khăn để điều trị dứt điểm. Tìm hiểu những điều cần biết về bệnh trĩ hỗn hợp, cách điều trị và phòng tránh.
1. Khái niệm
Khi chẩn đoán bị bệnh trĩ người ta thường đưa ra nhận định về khái niệm trĩ nội hay trĩ ngoại. Trĩ nội và trĩ ngoại là khái niệm đơn giản được phân biệt với nhau bằng vị trí tương quan so với đường răng lược ở ống hậu môn. Trường hợp bao gồm cả các búi trĩ nội và trĩ ngoại xen kẽ với nhau, khi đó được gọi là bệnh trĩ hỗn hợp.
Người mắc trĩ hỗn hợp có triệu chứng và cách điều trị phức tạp, làm cho bệnh nhân khó chịu và bất tiện trong sinh hoạt hằng ngày.
2. Nguyên nhân của bệnh trĩ hỗn hợp
Nguyên nhân của bệnh trĩ nói chung và trĩ hỗn hợp nói riêng thường gồm:
– Thường xuyên mắc chứng táo bón: Táo bón là tình trạng phân bị ứ đọng lại tại các quai ruột vùng trực tràng. Dưới tác động của áp lực tăng cao gây khó khăn khi đi đại tiện. Táo bón xảy ra thường xuyên sẽ dẫn đến các bộ phận nâng đỡ tổ chức trĩ như các cơ vòng, cơ nâng, các dây chằng quanh hậu môn sẽ bị giãn dần, trở nên lỏng lẻo giảm khả năng đàn hồi. Tình trạng kéo dài bệnh nhân dễ có nguy cơ hình thành các búi trĩ bên trong và bên ngoài hậu môn, tạo thành thể trĩ hỗn hợp.
– Do đặc thù công việc: Những công việc có tính chất ngồi nhiều, đứng nhiều hay thường xuyên phải mang vác vật nặng.Từ đó làm cho chức năng của động mạch, tĩnh mạch vùng hậu môn trực tràng bị ảnh hưởng. Sự chèn ép xảy ra sẽ gây tắc nghẽn các búi tĩnh mạch trĩ vùng hậu môn tạo nên các búi trĩ sưng to, phồng.
– Chế độ ăn uống thiếu khoa học: Thói quen ăn uống ảnh hưởng rất lớn tới việc hình thành các búi trĩ. Những thói quen ăn nhiều thịt nhưng ít rau, bổ sung không đủ chất xơ và uống ít nước sẽ gây tình trạng táo bón kéo dài và từ đó là nguyên nhân gây bệnh trĩ. Sử dụng thực phẩm không an toàn vệ sinh cũng có thể khiến hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng, gây áp lực vùng hậu môn. Kết quả gây ảnh hưởng tới các tĩnh mạch vùng trực tràng, làm tăng tiết dịch ở khu vực hậu môn và gây ra bệnh trĩ hỗn hợp
– Phụ nữ mang thai rất dễ bị bệnh trĩ: Khoảng 80% phụ nữ mang thai mắc bệnh này vì khi mang thai máu sẽ lưu thông nhiều hơn để có thể cung cấp đủ lượng máu cho thai nhi. Ngoài ra trọng lượng của thai nhi, vùng chậu sẽ chịu sức ép rất lớn làm cho những tĩnh mạch ở hậu môn, trực tràng xuất hiện tình trạng sưng phù, lồi tĩnh mạch gây nên bệnh trĩ. Khi sinh thường các mẹ phải dùng sức lớn để đưa thai nhi ra ngoài, điều đó cũng khiến cho các tĩnh mạch, mao mạch vùng chậu bị tác động rất lớn, khiến cho bệnh trĩ trở nên nặng hơn.
Bệnh trĩ hỗn hợp là khi người bệnh mắc đồng thời trĩ nội và trĩ ngoại
3. Các triệu chứng thường gặp
– Đi ngoài ra máu: Thường là máu đỏ tươi chính là triệu chứng thường gặp và dễ nhận biết nhất của bệnh. Ở giai đoạn đầu người bệnh chỉ nhận biết được khi đi vệ sinh có máu dính ở trên giấy. Nếu để lâu hiện tượng ra máu này sẽ nghiêm trọng hơn, đến giai đoạn nặng máu có thể chảy thành giọt, thành tia. Một số trường hợp bệnh nhân trĩ hỗn hợp do chảy máu nhiều dẫn đến thiếu máu nặng, da xanh hoặc vàng, chóng mặt khi vận động.
– Xuất hiện dịch nhầy chảy ra từ hậu môn: Hậu môn người bệnh trĩ hỗn hợp còn xuất hiện dịch nhầy khi bệnh ở giai đoạn nặng. Hậu môn chảy dịch khiến cho người bệnh luôn cảm thấy ướt át, khó chịu, đôi khi còn kèm theo mùi hôi.
– Ngứa hậu môn: Dịch nhầy cùng sự hình thành của búi trĩ khiến người bệnh ngứa ngáy, vướng víu và gây cảm giác khó chịu, dễ tức giận. Ngoài ra, trĩ hỗn hợp còn có thể bị nứt kẽ hậu môn ở một số bệnh nhân.
– Búi trĩ bị sa ra ngoài khi đi vệ sinh: Búi trĩ có thể tự động thụt lên, phải dùng tay đẩy lên hay không thể đẩy vào bên trong ống hậu môn
– Đau rát hậu môn: Việc táo bón thường xuyên khi mắc bệnh trĩ hỗn hợp làm cho phần hậu môn có thể bị trầy xước gây đau rát. Bệnh nhân có thể chỉ hơi đau rát, khó chịu và có cảm giác hơi nóng bỏng vùng hậu môn.
Bệnh trĩ hỗn hợp thường gây khó chịu, đau rát vùng hậu môn
4. Điều trị và phòng tránh bệnh trĩ hỗn hợp
4.1. Các phương pháp điều trị trĩ hỗn hợp
Trị hỗn hợp được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau. Tuy nhiên, bệnh nhân không được tự ý điều trị bằng thuốc tại nhà vì trĩ hỗn hợp có tính chất phức tạp, cần được điều trị dưới sự hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa.
– Tùy vào mức độ của bệnh mà bệnh nhân được các bác sĩ chỉ định uống các loại thuốc thuốc tiêu trĩ tây y giúp co búi trĩ, kháng viêm, kháng sưng. Ngoài ra bệnh nhân kết hợp cả việc uống thuốc và sử dụng thuốc đắp lên phần trĩ nhằm làm tiêu giảm búi trĩ nhanh chóng.
– Phương pháp ngoại khoa được sử dụng khi bện ở mức độ nặng hơn, một số phương pháp như: phương pháp mổ hở, phương pháp thắt búi trĩ, phẫu thuật Longo…
Bệnh trĩ hỗn hợp giai đoạn nặng thường được điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ
4.2. Cách phòng tránh bệnh trĩ
– Có chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung nhiều chất xơ và uống nhiều nước, hạn chế ăn những thức ăn khó tiêu, thực phẩm chứa nhiều đạm vào buổi tối..
– Đối với những người làm văn phòng, tính chất công việc ngồi nhiều, cần đứng lên đi lại cách nhau 30 phút hay một tiếng/lần.
– Các chuyên gia y tế khuyên rằng nên đi vệ sinh ngày ít nhất một lần và duy trì thói quen đều đặn, đúng giờ, tốt nhất là khoảng thời gian buổi sáng sau khi thức dậy.
– Chăm chỉ vận động và rèn luyện thể thao, giữ gìn cơ thể sạch sẽ, thoáng mát, tránh mặc những quần bó sát, không thoải mái cho cơ thể.
– Không rặn mạnh và dùng thuốc điều trị táo bón theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Bệnh trĩ hỗn hợp cần được điều trị từ sớm. Người bệnh không nên e ngại cho rằng đây là bệnh nhạy cảm mà chần chừ trong việc thăm khám. Trĩ hỗn hợp sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời. | thucuc | 1,278 |
Nấm bao quy đầu: Nam giới chớ chủ quan!
Nấm bao quy đầu là bệnh lý gây viêm nhiễm bộ phận sinh dục ở nam giới, nếu không điều trị dứt điểm sẽ ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Vậy nấm bao quy đầu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng của bệnh được biểu hiện ra sao? Mời bạn đọc theo dõi bài viết sau để cập nhật các kiến thức liên quan.
1. Thế nào là nấm bao quy đầu?
Thông thường viêm, nhiễm, nấm, ngứa,… là những bệnh lý phổ biến ở phụ nữ, tuy nhiên những bệnh trên vẫn có thể bắt gặp ở nam giới. Trong đó, nấm bao quy đầu là bệnh lý không hiếm gặp. Đây là tình trạng bao quy đầu bị nhiễm nấm Candida gây viêm ở bộ phận sinh dục nam. Tại đầu bao quy đầu xuất hiện những nốt mẩn đỏ li ti, có những bựa màu như bã đậu, khi đi tiểu có cảm giác đau, rát,…
Những tác nhân gây nấm bao quy đầu
Nguyên nhân chính gây nên tình trạng nhiễm nấm bao quy đầu nam giới là do nấm Candida, loại nấm này ký sinh ở cả người và động vật. Trong môi trường ẩm ướt chúng phát triển mạnh mẽ và gây ra những biểu hiện bất thường về bệnh.
Quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm nấm. Nếu bạn tình của bạn bị nhiễm nấm, và có quan hệ tình dục thì khả năng nhiễm bệnh của bạn là rất cao, bởi tiết dịch của phụ nữ còn dính lại ở bao quy đầu tạo điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển mạnh mẽ.
Dùng chung khăn tắm, quần lót, sữa tắm,... với người bệnh cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến nấm bao quy đầu ở nam giới.
Theo các bác sĩ chuyên khoa, nam giới bị dài bao quy đầu nhưng không can thiệp để cắt cũng rất dễ bị nấm, bởi tiết dịch ở đầu dương vật không được vệ sinh sạch sẽ rất dễ gây bít bao quy đầu, tạo môi trường lý tưởng cho nấm trú ẩn.
Vệ sinh dương vật chưa sạch sẽ, nam giới thường không để ý tới vấn đề này nên đôi khi việc vệ sinh cậu nhỏ chỉ diễn ra qua loa, không đảm bảo.
Dương vật luôn ẩm ướt do tắm xong, hoặc đi tiểu không được lau khô.
Nam giới bị nhiễm HIV khiến hệ miễn dịch suy giảm.
Những triệu chứng thường gặp của nấm bao quy đầu
Bựa trắng gần giống bã đậu, mẩn ngứa, nổi chấm đỏ li ti là triệu chứng đầu tiên mà nam giới cảm nhận được khi nhiễm nấm bao quy đầu. Trong những ngày đầu khi phát bệnh người bệnh sẽ có cảm giác ngứa và nóng rát ở bao quy đầu. Nếu nam giới không phát hiện ra bệnh sớm và điều trị kịp thời, nấm sẽ phát triển ở mức độ nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe sinh sản.
Trong trường hợp nhiễm nấm nghiêm trọng, bao quy đầu có triệu chứng sưng tấy, ngứa ngáy kèm theo mùi hôi khó chịu. Từ 3 đến 5 ngày nhiễm nấm việc đi tiểu sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.
2. Lý giải thắc mắc nấm bao quy đầu có nguy hiểm hay không?
Nấm bao quy đầu có nguy hiểm hay không là thắc mắc của rất nhiều quý ông,
bởi khi dương vật có những biểu hiện bất thường, đặc biệt là nhiễm nấm, nam giới thường rất lo lắng. Có thể thấy rằng nấm gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho các đấng mày râu bởi những lí do sau:
Nấm gây ảnh hưởng tới chức năng sinh lý của đàn ông. Do gây khó chịu, nên nam giới thường không tự tin khi quan hệ tình dục.
Nấm bao quy đầu ở nam giới rất dễ lây lan cho bạn tình. Quan hệ tình dục không an toàn đối với người nhiễm nấm khó tránh khỏi nguy cơ lây bệnh. Cụ thể nếu chồng bị nấm bao quy đầu có quan hệ thường xuyên với vợ mà không sử dụng bao cao su, không vệ sinh sạch sẽ, người vợ cũng có nguy cơ bị lây truyền từ bạn tình.
3. Làm thế nào để điều trị nấm bao quy đầu?
Nếu nam giới có những biểu hiện bất thường ở bộ phận sinh dục hoặc bản thân có những triệu chứng của nấm bao quy đầu, bạn cũng không nên quá lo lắng, hãy đến bệnh viện để thăm khám và có hướng điều trị kịp thời. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc về điều trị tại nhà khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ.
Thông thường sau khi thăm khám tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh cũng như tình trạng bệnh bác sĩ sẽ kê thuốc bôi hoặc bôi kết hợp với uống cho bệnh nhân. Kháng sinh chống nấm như: fluconazol, Itraconazol là những thuốc, hiệu quả dùng trong điều trị nấm bao quy đầu.
Nếu bệnh nhân bị nhiễm nấm nặng hoặc tái nhiễm liên tục bác sĩ sẽ tư vấn uống kháng sinh chống nấm nhắc lại hàng tháng trong 12 tháng, kết hợp với các thuốc tăng cường miễn dịch.
Một số lưu ý khi điều trị nấm bao quy đầu:
Để điều trị nấm dứt điểm bệnh nhân cần phải kiên trì. Thời gian điều trị có thể kéo dài từ 3 đến 6 tháng tùy thuộc vào mức độ đáp ứng thuốc của người bệnh.
Nếu nấm tái đi tái lại liên tục do nam giới bị dài bao quy đầu, có thể tính đến phương án cắt bao quy đầu sớm để điều trị triệt để luôn.
Cho dù những bệnh nhân hợp thuốc điều trị từ 7 đến 10 ngày là khỏi cũng nên đi khám lại, tuân thủ các biện pháp phòng bệnh cho bản thân mình cũng như bạn tình.
Trong quá trình điều trị nên kiêng quan hệ tình dục để tránh nguy cơ lây nhiễm và nhiễm trùng dương vật.
4. Làm thế nào để phòng ngừa nấm bao quy đầu?
Quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh là biện pháp phòng ngừa hữu hiệu nhất.
Để hạn chế nguy cơ nhiễm bệnh từ bên ngoài chỉ nên chung thủy một vợ một chồng.
Vệ sinh dương vật kỹ càng, thường xuyên thay quần lót để tránh nguy cơ viêm nhiễm nấm ngứa.
Sau khi rửa dương vật bằng nước ấm bạn nên sử dụng khăn riêng để lau cẩn thận.
Chỉ nên sử dụng các sản phẩm vệ sinh vùng kín rõ nguồn gốc, không gây hại cho da.
Quần lót nên thay thường xuyên, 4 tiếng nên thay một lần, chỉ nên mặc quần vừa size, tránh sử dụng các loại quần lót bó sát gây tổn thương cho cậu nhỏ. | medlatec | 1,142 |
Công dụng thuốc Cloviracinob
Thuốc Cloviracinob là sản phẩm của Công ty Aurochem Pharma Pvt sản xuất. Thuốc có thành phần chính là Aciclovir, được chỉ định để điều trị nhiễm Herpes simplex môi, sinh dục ngoài khởi phát và tái phát.
1. Cloviracinob là thuốc gì?
Cloviracinob là thuốc thuộc nhóm điều trị và dự phòng nhiễm virus Herpes. Thành phần chính của thuốc Cloviracinob là Aciclovir hàm lượng 5%.Aciclovir là một dẫn xuất guanosin, khi vào trong cơ thể sẽ được chuyển hóa bởi hệ thống enzym thành Aciclovir triphosphat (chất chuyển hóa trung gian có tác dụng dược lý). Aciclovir triphosphat ức chế cạnh tranh với enzym And polymerase, từ đó kìm hãm sự nhân lên của AND virus. Bên cạnh đó, Aciclovir triphosphat còn gắn vào chuỗi AND, đóng vai trò là chất kết thúc của chuỗi AND. Với cơ chế dược lý đó, Aciclovir có tác dụng ức chế sự phát triển của virus, đặc biệt là virus Herpes.Thuốc Cloviracinob được bào chế ở dạng Gel bôi ngoài da. Quy cách đóng gói một tuýp 5 gam.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Cloviracinob
Thuốc bôi Cloviracinob được chỉ định trong điều trị các bệnh lý sau đây:Điều trị và phòng ngừa các bệnh nhiễm virus Herpes tuýp 1, 2 ở da, bộ phận sinh dục, niêm mạc và thần kinh.Cloviracinob điều trị các triệu chứng zona cấp tính mà nguyên nhân do varicella zoster virus gây ra như: zona thần kinh, zona phổi ,...Dự phòng nhiễm virus Herpes ở người bị suy giảm hệ miễn dịch hoặc đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Cloviracinob
Việc điều trị bằng Cloviracinob phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng bệnh.Bạn hãy bôi một lượng kem Cloviracinob 5g vừa phải lên khu vực da có biểu hiện bị nhiễm bệnh và cả ở những khu vực xung quanh bằng tăm bông. Rửa tay sạch sẽ trước và sau khi bôi thuốc để tránh làm bội nhiễm vùng da bị tổn thương hoặc truyền virus lên niêm mạc và những vùng da chưa bị nhiễm.Sử dụng kem bôi Cloviracinob cách 4 giờ một lần (5 - 6 lần mỗi ngày trong 5 - 7 ngày). Một số trường hợp cần kéo dài điều trị cho đến khi tình trạng bệnh được chữa lành. Tuy nhiên, việc điều trị không quá 10 ngày.
4. Chống chỉ định thuốc Cloviracinob
Không sử dụng thuốc Cloviracinob trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Cloviracinob.Không dùng kem bôi Cloviracinob ở vùng gần mắt, trong miệng hoặc trong âm đạo.
5. Tác dụng phụ của thuốc Cloviracinob
Hiếm khi thuốc bôi Cloviracinob hấp thu quá mức qua da vào máu rồi gây tác dụng không mong muốn ở toàn thân. Một số tác dụng phụ không mong muốn mà bạn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Cloviracinob đó là:Buồn nôn và nôn, tiêu chảy hoặc đau bụng;Nhức đầu;Ban da;Rối loạn chức năng thận;Buồn ngủ, ảo giác, động kinh.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Cloviracinob
Dùng thận trọng Thuốc Cloviracinob ở người suy thận.Đối với phụ nữ mang thai, thuốc Cloviracinob chỉ nên được sử dụng khi thật sự cần thiết, lợi ích thuốc mang lại lớn hơn nhiều so với rủi ro khi sử dụng thuốc.Đối với bà mẹ đang cho con bú, thuốc Cloviracinob có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên nó được coi là an toàn cho trẻ đang bú mẹ.Trên đây là công dụng thuốc Cloviracinob, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 629 |
Đau và cách chọn lựa thuốc trị
Ðau là triệu chứng gặp nhiều nhất trong y học, tất cả chúng ta ai cũng từng bị đau. Ðối với người cao tuổi, đau do nhiều nguyên nhân khác nhau, có khi chỉ là biểu hiện sinh lý bình thường của cơ thể nhất là khi thay đổi thời tiết và không cần điều trị nhưng đa phần là dấu hiệu của nhiều chứng bệnh.
Các thuốc tân dược giảm đau có tác dụng giảm đau nhanh, mạnh và kéo dài, tuy nhiên, đa phần chúng đều có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm, bởi vậy khi dùng thuốc kéo dài cần giám sát chặt chẽ các tác dụng phụ này.
Thuốc giảm đau gây nghiện (còn gọi là opioid): có tác dụng giảm đau mạnh do tác động vào thần kinh trung ương. Ngoài tác dụng giảm đau, thuốc còn có tác dụng gây nghiện và nhiều rối loạn khác, do đó thuốc chỉ được dùng trong trường hợp đau nặng và cần được kiểm soát chặt chẽ.
Các thuốc trong nhóm này gồm: morphin và các thuốc tương tự morphin; codein (thường phối hợp với paracetamol như efferalgan codein).
Thuốc chống viêm corticoid (hay steroid): ngoài tác dụng chống viêm, thuốc còn có tác dụng chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Do tác dụng giảm viêm và từ đó làm giảm đau nên thuốc có thể nhanh chóng làm giảm các triệu chứng. Thuốc được chỉ định điều trị trong nhiều bệnh, đặc biệt là các bệnh cơ xương khớp. Tuy nhiên, các thuốc nhóm corticoid có thể gây nhiều tác dụng phụ nguy hiểm và tiềm tàng như: gây viêm loét dạ dày, gây loãng xương, làm tăng nặng bệnh tiểu đường, gây rối loạn chuyển hóa điện giải, làm tăng nặng bệnh tăng huyết áp, có thể gây suy tuyến thượng thận... Do vậy, khi sử dụng thuốc corticoid, nhất thiết phải được bác sĩ chỉ định và theo dõi chặt chẽ.
Một số thuốc nhóm này như: hydrocortisol, dexamethasol, betametasol, prednisolon, methyl-prednisolon,...
Thuốc giảm đau chống viêm không steroid (non-steroid): (tiếng anh là non-steroid anti-inflamation drugs NSAIDs) là những thuốc tác động vào cơ chế giảm đau ở ngoại biên. Cũng như các thuốc corticoid, các thuốc nhóm này có tác dụng chống viêm và giảm đau nhanh, làm giảm viêm và giảm đau nhanh chóng. Do vậy, thuốc được dùng điều trị trong hầu hết các chứng đau. Các tác dụng không mong muốn của thuốc giảm đau chống viêm non-steroid tuy không nghiêm trọng bằng nhóm corticoid nhưng cũng có nhiều tác dụng phụ đáng lưu ý. Trong số đó, tác dụng trên đường tiêu hóa là đáng ngại nhất. Do thuốc làm giảm sản xuất các chất bảo vệ niêm mạc dạ dày và làm tăng tiết axit dịch vị nên chúng có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng ở đường tiêu hóa bao gồm viêm, loét, thậm chí gây chảy máu dạ dày - hành tá tràng. Ngành hóa dược đã có nhiều cố gắng trong việc tạo ra các thế hệ thuốc giảm đau chống viêm mới (như chỉ ức chế chất gây viêm và đau mà ít/hoặc không ức chế chất bảo vệ dạ dày) làm hạn chế các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, tuy nhiên hiện nay vấn đề chưa được giải quyết triệt để. Ngoài tác dụng không mong muốn trên dạ dày, thuốc giảm đau chống viêm non-steroid còn có những tác dụng phụ khác trên gan, thận, máu. Vì vậy cũng như corticoid, khi sử dụng các thuốc này nhất thiết phải theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Một số thuốc tiêu biểu trong nhóm gồm: paracetamol, aspirin, diclofenac, ibuprofen, celebrex...
Thuốc điều trị đặc hiệu: là những thuốc dùng để điều trị vào cơ chế gây bệnh hoặc điều trị chuyên biệt đối với một bệnh nhất định mà cơ chế tác dụng chưa được biết rõ. Chẳng hạn các thuốc đặc hiệu trong bệnh viêm khớp dạng thấp có metrothrexat, thuốc kháng thấp sinh học... ; thuốc đặc hiệu trong bệnh gút có colchicin, allopurinol; thuốc đặc hiệu trong loãng xương có canxi, vitamin D, alendronate...
Các thuốc hỗ trợ: tuy không có tác dụng trực tiếp chống viêm giảm đau hoặc điều trị đặc hiệu nhưng các thuốc hỗ trợ đóng vai trò quan trọng, như thuốc giãn cơ (myonal, mydocalm); các vitamin (B1, B12); thuốc chống trầm cảm (amitriptylin). | medlatec | 742 |
Công dụng thuốc Uforgan
Uforgan có thành phần chính là Acid ursodeoxycholic, có tác dụng điều trị sỏi mật bằng cách làm giảm nồng độ cholesterol trong dịch mật. Thuốc Uforgan được chỉ định điều trị sỏi túi mật, xơ gan nguyên phát, viêm đường mật nguyên phát, bệnh gan ứ mật hoặc phòng ngừa sự hình thành sỏi mật.
1. Uforgan là thuốc gì?
Thuốc Uforgan có thành phần chính Acid ursodeoxycholic, là muối mật tự nhiên có mặt với một hàm lượng rất thấp trong cơ thể. Khác với các muối mật nội sinh khác, Acid ursodeoxycholic rất ái nước và không có tính tẩy rửa. Acid ursodeoxycholic có tác dụng lên chu trình gan ruột của các acid mật nội sinh, giúp làm tăng tiết dịch mật, giảm tái hấp thu dịch mật bằng cách ức chế tái hấp thu chủ động tại ruột, từ đó làm giảm nồng độ các acid mật nội sinh trong máu. Acid ursodeoxycholic có tác dụng điều trị sỏi mật bằng cách làm giảm nồng độ cholesterol trong dịch mật.Ngoài ra, acid ursodeoxycholic còn giúp duy trì cholesterol ở dạng hòa tan trong dịch mật. Trong bệnh gan ứ mật mãn tính, sự hiện diện acid ursodeoxycholic làm giảm tính bào mòn của muối mật và làm giảm tính độc của chúng. Acid ursodeoxycholic cũng có thể bảo vệ tế bào gan khỏi tác hại của các acid mật độc hại như iithocholat, deoxycholat và chenodeoxycholat ở những bệnh nhân bị bệnh gan mãn tính.
2. Công dụng của thuốc Uforgan
Thuốc Uforgan được chỉ định trong điều trị các bệnh lý sau:Sỏi túi mật ở bệnh nhân bị sỏi cản quang túi mật không vôi hóa có đường kính nhỏ hơn 20mm không bắt buộc phẫu thuật cắt bỏ túi mật hoặc bệnh nhân có nguy cơ cao khi phẫu thuật như người lớn tuổi, phản ứng khi gây mê toàn thân.Ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật ở bệnh nhân béo phì và đang giảm cân nhanh.Cải thiện chức năng gan trong bệnh xơ gan nguyên phát.Bệnh gan ứ mật.Rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ từ 6 tuổi đến 18 tuổi.Viêm đường mật nguyên phát.Thuốc Uforgan chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Dị ứng với acid mật.Bệnh nhân có biến chứng sỏi mật như viêm loét dạ dày-tá tràng, viêm ống mật, viêm túi mật, tắc nghẽn ống mật, viêm tụy hoặc cơn đau do sỏi mật.Bệnh nhân có sỏi calci.Suy giảm khả năng co bóp của túi mật hoặc túi mật không hoạt động.Bệnh viêm ruột.Bệnh nhân có các tình trạng ảnh hưởng tới sự tái tuần hoàn của acid mật trong gan như ứ mật ngoài gan, ứ mật trong gan, tụ máu hồi tràng...
3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Uforgan
3.1 Liều dùng thuốc UforganĐiều trị làm tan sỏi mật:Liều thuốc Uforgan khuyến cáo là 8 - 10mg/kg/ngày (chia làm 2-3 lần, uống trong bữa ăn). Thời gian điều trị từ 6 - 12 tháng. Sau khi sỏi đã tan, khuyến cáo bệnh nhân tiếp tục sử dụng tối thiểu 3 tháng để đẩy nhanh sự hòa tan các phần tử nhỏ.Phòng ngừa sự hình thành sỏi mật:Liều thuốc Uforgan khuyến cáo sử dụng trên bệnh nhân béo phì và đang giảm cân nhanh là 800mg x 2 lần/ ngày, uống trong bữa ăn.Bệnh gan ứ mật:Khuyến cáo sử dụng Uforgan với liều 13 - 15mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, dùng trong bữa ăn.Xơ gan nguyên phát:Liều thuốc Uforgan khuyến cáo là 10-15mg/kg/ngày, chia theo thể trọng3.2. Cách dùng thuốc Uforgan. Bệnh nhân có thể uống 1 lần vào buổi tối hoặc chia thành 2 lần vào buổi sáng và buổi tối. Thời gian điều trị thông thường kéo dài 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể lên đến 1 năm.
4. Tác dụng phụ của thuốc Uforgan là gì?
Bệnh nhân sử dụng thuốc Uforgan có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Thường gặp: Dị ứng, viêm túi mật, viêm loét dạ dày, nhiễm trùng đường tiết niệu, giảm bạch cầu, tiêu chảy, phân nhão.Hiếm gặp: Mề đay, vôi hóa sỏi mật, đau bụng trên, bên phải nghiêm trọng khi điều trị xơ gan mật nguyên phát.Không xác định tần suất: Ngứa, buồn nôn và nôn. Triệu chứng ngứa ngáy, mề đay gia tăng khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của bệnh nhân trong trường hợp này là 200mg/ngày.
5. Lưu ý chung khi sử dụng thuốc Uforgan
Nếu bệnh nhân khó nuốt do kích thước của thuốc, có thể bẻ đôi viên thuốc nếu cần theo vạch chia sẵn.Bệnh nhân sử dụng acid ursodeoxycholic nên kiểm tra các chỉ số SGPT (ALT), SGOT (AST), GGT, ALP, bilirubin tại thời điểm trước và sau trị liệu để có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Theo dõi chỉ số huyết thanh ngay khi bắt đầu điều trị, sau 1 tháng đến 3 tháng đầu và sau mỗi 6 tháng trong suốt quá trình điều trị. Bệnh nhân nên ngưng sử dụng ursodeoxycholic acid khi men gan tăng.Để đánh giá quá trình điều trị và phát hiện kịp thời sự vôi hóa của sỏi mật, nên kiểm tra hiệu quả điều trị bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh vào thời điểm 6-10 tháng sau khi bắt đầu điều trị. Nếu không thể nhìn thấy túi mật trên hình ảnh X-quang hoặc trường hợp sỏi mật đã vôi hóa, suy giảm khả năng co bóp của túi mật hay các cơn đau quặn mật thường xuyên, không nên sử dụng acid ursodeoxycholic.Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy khi dùng thuốc, phải giảm liều tùy và theo dõi triệu chứng. Trường hợp tiêu chảy nặng và kéo dài, nên ngừng thuốc Uforgan.Nên tránh ăn quá nhiều calo và cholesterol vì một chế độ ăn uống ít cholesterol có thể giúp cải thiện hiệu quả điều trị của acid ursodeoxycholic.Bệnh nhân bị xơ gan kết hợp với suy giảm chức năng tế bào gan hoặc ứ mật nên được theo dõi chức năng gan định kỳ. Trường hợp ứ mật gây mẩn ngứa, liều dùng của acid ursodeoxycholic nên được tăng lên với liều khởi đầu là 200mg/ngày. Trong trường hợp này, việc sử dụng đồng thời Cholestyramin là cần thiết với điều kiện Cholestyramin phải được dùng cách 5 giờ so với acid ursodeoxycholic.Bệnh nhân sử dụng quá liều thuốc Uforgan có thể xảy ra tiêu chảy. Khi xảy ra tình trạng này, có thể xử trí bằng cách điều trị triệu chứng và phục hồi cân bằng nước, điện giải. Nhựa trao đổi ion có thể hữu ích để liên kết các acid mật trong ruột. Theo dõi các xét nghiệm chức năng gan cũng được khuyến khích trong trường hợp quá liều Uforgan.Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai. Do vậy không sử dụng thuốc Uforgan trong thời kỳ mang thai và người có ý định mang thai.Phụ nữ cho con bú: Không sử dụng thuốc Uforgan ở phụ nữ đang cho con bú.
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể thay đổi hiệu quả điều trị và/hoặc gia tăng tác dụng không mong muốn của thuốc. Sau đây là một số tương tác thuốc cần lưu ý khi sử dụng thuốc Uforgan:Bệnh nhân không nên sử dụng với các loại thuốc kích thích tố estrogen do các thuốc này có thể làm gia tăng cholesterol mật.Tránh sử dụng Uforgan với các thuốc gắn với acid mật khác như các thuốc kháng acid, than hoạt tính vì có thể làm giảm hiệu quả trị liệu.Không dùng đồng thời thuốc Uforgan với Cholestyramin vì tác dụng của acid ursodeoxycholic sẽ bị giảm do gắn kết với cholestyramin và bị thải ra ngoài. Nếu cần dùng chung, nên dùng cách 5 giờ với thời điểm dùng acid ursodeoxycholic.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Uforgan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Uforgan là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 1,407 |
Vì sao nên chọn xét nghiệm máu tại Sơn Tây?
Xét nghiệm máu là biện pháp thường quy thường được chỉ định khi thực hiện thăm khám sức khỏe hoặc để chẩn đoán một bệnh lý nào đó. Hiện nay nhờ sự tiến bộ của khoa học công nghệ nên xét nghiệm máu đã được tiến hành một cách nhanh chóng và cho kết quả chính xác hơn.
1. Tổng quan về phương pháp xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu là loại xét nghiệm quan trọng, được chỉ định nhiều trong các trường hợp thăm khám, chẩn đoán và điều trị bệnh. Loại xét nghiệm này thường được tiến hành khi người bệnh thực hiện khám sức khỏe định kỳ, khám sức khỏe tổng quát, hay tầm soát các bệnh lý khác nhau,...
Thông qua kết quả xét nghiệm máu, tùy thuộc vào danh mục xét nghiệm mà bạn lựa chọn là gì bạn sẽ biết được mình thuộc nhóm máu nào, đồng thời có thể chẩn đoán nguy cơ mắc phải các bệnh lý như:
Các bệnh về máu: thiếu máu, bệnh hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu hay ung thư máu,... ;
Đái tháo đường;
Bệnh về gan: xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, tăng men gan, thậm chí là ung thư gan,...
Bệnh Gout;
Phát hiện tình trạng máu nhiễm mỡ;
Bệnh về não: nhiễm trùng não, thiếu máu não,...
Hàng năm mỗi người nên đi xét nghiệm máu hoặc kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 - 12 tháng/lần. Nhờ xét nghiệm máu bạn sẽ hiểu rõ hơn về tình hình sức khỏe của bản thân. Nếu phát hiện các dấu hiệu bệnh lý ngay từ sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh sẽ cao hơn rất nhiều, đồng thời tiết kiệm được nhiều chi phí khám, chữa bệnh và thời gian điều trị.
2. Trước khi lấy máu xét nghiệm cần lưu ý những gì?
Xét nghiệm máu là phương pháp có tác dụng giúp phát hiện các bệnh lý của cơ thể ngay từ sớm, từ đó có biện pháp can thiệp đúng cách và kịp thời. Tuy rằng thao tác lấy máu và xét nghiệm máu không quá phức tạp nhưng người bệnh cần lưu ý những điều dưới đây:
Để đảm bảo độ chính xác cho kết quả xét nghiệm máu, bạn nên nhịn ăn trong ít nhất từ 6 - 8 tiếng. Nguyên nhân là vì sau khi ăn, thành phần trong thức ăn sẽ được chuyển hóa thành đường glucose để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Vì vậy sau khi ăn hàm lượng đường trong máu thường tăng cao, điều này sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả xét nghiệm. Khuyến khích bạn nên làm xét nghiệm vào buổi sáng;
Bạn có thể uống nước lọc nhưng nên kiêng các loại nước khác như trà, cà phê, nước ngọt, bia rượu, đồ uống có cồn, không hút thuốc lá. Bởi vì các chất hóa học chứa trong những sản phẩm này có thể làm sai lệch chỉ số máu;
Hạn chế vận động thể chất mạnh trước khi tiến hành lấy mẫu xét nghiệm. Bởi vì xét nghiệm máu (trừ một số danh mục nhất định) thường sẽ yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn, nếu vận động quá sức sẽ khiến bạn trở nên mệt mỏi, kiệt sức;
Thông báo với bác sĩ về các loại thuốc mà bạn đang sử dụng để điều trị bệnh. Trong trường hợp cần thiết có thể bạn sẽ phải tạm ngừng sử dụng các loại thuốc này để đảm bảo chắc chắn rằng thuốc sẽ không làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. | medlatec | 601 |
Chi phí điều trị ung thư cổ tử cung và những điều cần biết
Ung thư cổ tử cung là căn bệnh ác tính phổ biến ở phụ nữ, thuộc top 10 loại ung thư nguy hiểm hàng đầu tại Việt Nam với là 4.100 người mắc mới và 2.400 trường hợp tử vong mỗi năm. Hiện nay, với sự phát triển của y học, căn bệnh này đã có thể được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả. Chi phí điều trị ung thư cổ tử cung bao nhiêu là một vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh ung thư cổ tử cung và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị qua bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là bệnh ác tính liên quan đến sự tăng sinh bất thường của các tế bào ở cổ tử cung.
Có nhiều nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung như:
– Virus HPV được coi là nguyên nhân tiên phát
– Các loại thuốc gây ức chế miễn dịch
– Tuổi tác: Phụ nữ trên 35 tuổi có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao hơn
– Các thói quen thiếu lành mạnh: hút thuốc, lạm dụng thuốc tránh thai, quan hệ tình dục không an toàn.
Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm thường mắc ở phụ nữ trên 35 tuổi.
Khả năng sống của người bệnh phụ thuộc vào thời điểm phát hiện và phương pháp điều trị. Theo các nghiên cứu, khả năng sống trên 5 năm của bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn tiền ung thư lên đến 96%, giai đoạn 1 là 85 – 90%, 50 – 75% ở giai đoạn 2, 25 – 40% ở giai đoạn 3 và chỉ còn 15% nếu đã tiến triển đến giai đoạn 4. Nguy cơ tử vong khi bị tái phát di căn xa trong vòng 5 năm lên tới 90%.
Ung thư cổ tử cung tuy nguy hiểm những có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm và điều trị hiệu quả.
2. Điều trị ung thư cổ tử cung bao nhiêu tiền?
Chi phí điều trị bệnh ung thư cổ tử cung phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là giai đoạn bệnh và các phương pháp chữa trị.
2.1 Chi phí điều trị ung thư cổ tử cung theo giai đoạn bệnh
Thời điểm phát hiện bệnh là một trong những yếu tố ảnh quan trọng đến khả năng chữa trị và phương pháp điều trị bệnh. Cụ thể như sau:
Các tế bào ung thư mới xuất hiện trong lớp lót của cổ tử cung, chưa tấn công mô chính và chưa lan ra các bộ phận khác trong cơ thể.
Ở giai đoạn này, phương pháp điều trị tại chỗ như phương pháp khoét chóp; phẫu thuật cắt đốt bằng vòng, laser; đông lạnh tế bào ung thư bằng nitơ lỏng…thường được áp dụng để giữ lại chức năng tử cung và buồng trứng.
Lúc này, các tế bào ung thư đã xâm lấn mô chính của cổ tử cung nhưng vẫn chỉ khu trú ở cổ tử cung, chưa lan ra các bộ phận khác. Cắt một phần hoặc toàn bộ tử cung, xạ trị là những phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn này.
Chi phí điều trị bệnh ung thư cổ tử cung phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, phương pháp điều trị,….
Khối u đã lan đến âm đạo và các mô xung quanh cổ tử cung, thậm chí khắp vùng chậu. Ở giai đoạn này, xạ – hóa trị được sử dụng để tiêu diệt và ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào ung thư nhưng không thể bảo tồn được chức năng sinh sản. Một số trường hợp các bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ tử cung và buồng trứng, kết hợp cùng hóa trị và xạ trị.
Lúc này, khối u đã lan sang các bộ phận xung quanh như bàng quang, trực tràng, di căn đến gan, phổi, xương… Việc điều trị ở giai đoạn này chủ yếu nhằm giảm triệu chứng và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.
Việc điều trị ung thư cổ tử cung ở những giai đoạn đầu tiên rất đơn giản và tiết kiệm. Trong khi đó, nếu để bệnh tiến triển nặng, đặc biệt là đến giai đoạn cuối thì việc điều trị càng trở nên phức tạp và tốn kém hơn rất nhiều.
Hiện nay, bệnh ung thư cổ tử cung thường được điều trị ở các bệnh viện ung bướu, chuyên khoa ung bướu của các bệnh viện đa khoa, các trung tâm điều trị ung thư trên cả nước.
– Đội ngũ bác sĩ
– Hệ thống máy móc
Như vậy, không có một con số chính xác nào cho chi phí điều trị ung thư cổ tử cung. Nhưng có thể khẳng định việc tầm soát, phát hiện sớm ung thư cổ tử cung là vô cùng cần thiết giúp tăng hiệu quả điều trị, giảm thiểu nguy cơ tử vong, kéo dài thời gian sống và tiết kiệm chi phí tối đa cho người bệnh. Bạn nên chủ động thăm khám tại các bệnh viện, chuyên khoa ung bướu để phát hiện và điều trị bệnh từ sớm, tránh những nguy hại đến sức khỏe và tính mạng. | thucuc | 930 |
Có nên dùng thuốc đau đầu cho phụ nữ cho con bú?
Đau đầu ở phụ nữ đang cho con bú là tình trạng thường gặp. Nếu có ý định sử dụng thuốc đau đầu cho phụ nữ cho con bú, người dùng cần phải thận trọng do một số loại thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ.
1. Có nên sử dụng thuốc đau đầu cho phụ nữ cho con bú?
Phụ nữ cho con bú đau đầu uống thuốc gì là thắc mắc rất phổ biến của nhiều bà mẹ. Vì sữa mẹ là nguồn thực phẩm quan trọng nhất đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ nên việc mẹ uống thuốc khi đang cho con bú có thể tạo ảnh hưởng trực tiếp tới bé thông qua sữa mẹ. Trong những tháng đầu đời, các cơ quan như gan, thận của trẻ vẫn chưa hoàn thiện nên thời gian thải thuốc ra ngoài sẽ lâu hơn, gây nhiều tác động tới bé hơn. Do đó, mỗi khi bị đau đầu, nhiều bà mẹ muốn dùng thuốc đau đầu dành cho phụ nữ cho con bú nhưng vẫn băn khoăn không biết có uống được không.Đối với các bà mẹ cho con bú, các thuốc giảm đau đầu, hạ sốt như paracetamol và ibuprofen được coi là tương đối an toàn ở liều điều trị (do các thuốc này ít đi vào sữa mẹ). Cụ thể, với paracetamol, chỉ có khoảng 6% lượng thuốc đi vào sữa mẹ và điều này không gây tác dụng phụ cho bé. Bên cạnh đó, paracetamol sử dụng trong thời kỳ cho con bú có thể làm giảm khả năng tiết sữa nên bà mẹ có thể sử dụng trong trường hợp đau đầu nhưng cần cân nhắc nếu muốn duy trì nguồn sữa mẹ.*Lưu ý: Phụ nữ cho con bú không nên sử dụng các thuốc trị đau đầu có chứa codein, vì chúng có tác dụng ức chế đối với hô hấp của trẻ. Bên cạnh đó, bà mẹ đang cho con bú cũng không nên sử dụng aspirin do có liên quan tới hội chứng Reye (gây sưng phù ở gan, não), có thể gây tử vong ở trẻ.
2. Một số chú ý khi sử dụng thuốc đau đầu cho phụ nữ cho con bú
Dù paracetamol và ibuprofen là loại thuốc giảm đau đầu an toàn cho bà mẹ đang nuôi con bú nhưng bạn cũng cần lưu ý:Nếu bé thuộc một trong các trường hợp sau thì bà mẹ cũng nên hỏi ý kiến bác sĩ khi uống paracetamol trong thời gian cho con bú: Bé sinh non; bé sinh ra nhẹ cân; bé đang điều trị một vấn đề sức khỏe nào đó.Đọc kỹ thông tin, tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi mua thuốc để tránh mua nhầm những sản phẩm có kết hợp với codein. Nếu bắt buộc phải dùng, mẹ nên dùng với liều thấp, trong thời gian ngắn và chú ý theo dõi trẻ. Nếu thấy bé có những biểu hiện như hôn mê, buồn ngủ, bú kém, tim đập chậm, gặp vấn đề về hô hấp,... thì mẹ nên đưa trẻ đi khám ngay;Dùng thuốc giảm đau đầu đúng theo liều lượng của bác sĩ chỉ định;Không dùng chung thuốc giảm đau paracetamol và ibuprofen với các loại thuốc khác, đặc biệt là các thuốc có cùng thành phần hoạt chất như trên, vì có thể dẫn tới quá liều. Ngoài ra, nếu đang dùng thuốc trị bệnh, người dùng nên hỏi ý kiến bác sĩ, vì các thuốc có thể tương tác với nhau, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và bé;Chú ý theo dõi các dấu hiệu của bé khi mẹ uống thuốc trong thời kỳ cho con bú. Nếu bé có những biểu hiện như tiêu chảy, quấy khóc, bỏ bú,... thì mẹ nên ngưng dùng thuốc và đưa trẻ đi khám ngay;Thông thường, nồng độ paracetamol trong máu sẽ đạt mức cao nhất vào khoảng 1 - 2 giờ sau khi uống. Do vậy, nếu lo lắng thuốc ảnh hưởng tới trẻ, người mẹ nên dùng thuốc sau khi cho con bú để có thêm thời gian thuốc đào thải ra ngoài trước khi cho trẻ bú ở lần tiếp theo.
3. Cách chữa đau đầu cho phụ nữ sau sinh bằng Đông y
Ngoài việc sử dụng thuốc đau đầu cho phụ nữ cho con bú Tây y, chị em cũng có thể dùng thuốc Đông y. Theo y học cổ truyền, chứng đau đầu ở sản phụ sau sinh thường gặp ở phụ nữ có sức khỏe yếu, sinh con sau 35 tuổi, nghiện rượu, thuốc lá hoặc mắc bệnh rối loạn đông máu, tiểu đường, tăng huyết áp,... Ngoài ra, trong quá trình sinh đẻ, nếu bị mất sức, mất máu, kết hợp với cảm nhiễm phong tà hoặc huyết hôi có tích độc trong cơ thể thì cũng có thể gây nhức đầu.Nếu bệnh đau đầu do huyết ra nhiều quá thì biểu hiện là thỉnh thoảng nhức đầu, sáng nhẹ chiều nặng, lúc đau lúc không, đau 2 bên thái dương, đau xương mí mắt, sắc mặt vàng, người không nóng không lạnh. Nếu để lâu không chữa thì người sẽ càng yếu thêm, bệnh nhức đầu mãi không khỏi, tiến triển thành bệnh đầu phong.Nếu bệnh do huyết hôi ứ đọng thì biểu hiện là nhức đầu sáng nhẹ chiều nặng, lúc đau lúc không, thái dương và mí mắt không đau, cơ thể không gầy yếu, bụng đầy và đau. Nếu bệnh để lâu không chữa ngay từ đầu thì cứ nhức mãi, bệnh ngày càng nặng thêm, chân tay co quắp, đột nhiên ngã nhào, thành bệnh trúng phong.Một số bài thuốc trị đau đầu cho phụ nữ đang nuôi con bú:Bệnh do huyết ra quá nhiều: Dùng bài 12g nhân sâm + 12g đương quy + 12g bạch linh + 12g bạch truật + 12g bạch thược + 12g hoàng kỳ + 12g thục địa + 12g xuyên khung + 12g cam thảo + 12g mạn kinh tử + 3 lát gừng tươi + 3 quả hồng táo. Đem thang thuốc sắc 6 bát còn 2 bát, chia uống 2 lần trong ngày;Nếu thái dương và mí mắt không đau (không có ngoại phong): Dùng bài 12g nhân sâm + 12g đương quy + 12g bạch linh + 12g bạch thược + 12g bạch truật + 12g thục địa + 12g hoàng kỳ + 24g xuyên khung + 12g cam thảo + 3 quả hồng táo + 3 lát gừng tươi. Đem thang thuốc sắc uống trong ngày;Bệnh do huyết hôi ứ đọng sinh ra: Dùng bài 8g xuyên khung + 120g đương quy. Đem thang thuốc tán thành bột, mỗi lần uống 10g, sắc với 1 bát nước và 2 chén rượu sao cho còn nửa bát, uống nóng 1 lần;Nếu thái dương và mí mắt cùng đau (có ngoại phong): Dùng bài 8g xuyên khung + 120g mạn kinh tử + 120g đương quy. Đem thang thuốc tán thành bột, mỗi lần uống 10g, sắc với 1 bát nước và 2 chén rượu sao cho còn nửa bát, uống nóng 1 lần.Nếu bệnh khỏi nhưng cả người khí huyết đều hư, tinh thần mệt mỏi, sắc mặt vàng nhợt,... thì nên dùng hằng ngày bài thuốc Bát trân thang gồm: 8g nhân sâm + 12g bạch linh + 12g thục địa + 8g xuyên khung + 12g bạch thược + 12g đương quy + 8g cam thảo + 5 quả hồng táo + 5 lát sinh khương. Đem thang thuốc sắc uống 1 thang/ngày.Khi có ý định sử dụng thuốc đau đầu cho phụ nữ cho con bú, người mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để nhận được lời khuyên về sự lựa chọn hợp lý, an toàn nhất cho mẹ và bé. Đồng thời, người mẹ nên sử dụng đúng liều lượng thuốc được khuyến nghị, không dùng thuốc trong thời gian dài để tránh gây ảnh hưởng tới việc sản xuất sữa mẹ. | vinmec | 1,358 |
Chăm sóc mẹ sau sinh mổ giúp sản phụ nhanh hồi phục hơn
Khi thực hiện đẻ mổ, sản phụ cần nhiều thời gian hơn để hồi phục bình thường. Vấn đề chăm sóc mẹ sau sinh mổ về dinh dưỡng, vệ sinh, dinh dưỡng, vận động… rất cần được quan tâm.
Chăm sóc mẹ sau sinh mổ thế nào?
Chăm sóc vết mổ đẻ
Tuần đầu sau sinh, vết mổ chưa khô nên bác sĩ sẽ chăm sóc vết mổ. Lúc này đã hết thuốc tê ở vết mổ cùng với tử cung đang co thắt để trở về trạng thái ban đầu, mẹ có thể gặp phải những cơn đau choáng váng, kiệt sức. Bác sĩ cũng có thể cho thuốc giảm đau đây là loại thuốc không ảnh hưởng đến sữa mẹ, nên mẹ đừng quá lo ngại, đau quá sức chịu đựng sẽ khiến tâm lý mẹ bị ảnh hưởng.
Sang tuần 1, nếu khâu bằng chỉ không tiêu, bác sĩ sẽ xem vết mổ, nếu khô sạch thì sẽ cắt chỉ. Thông thường nếu mổ lần đầu thì sẽ cắt chỉ sau 5 ngày còn mẹ mổ lần hai trở lên thì sau 7 – 8 ngày. Hãy chú ý giữ cho vết mổ luôn khô thoáng, sạch sẽ.
Quan tâm đến dinh dưỡng
Mẹ sau sinh mổ không được ăn gì trong vòng 6 tiếng sau sinh. Dưới tác động của thuốc, nhu động ruột của sản phụ đang ở mức tháp, dạ dày hoạt động yếu, mẹ chỉ nên uống nước lọc, nước đường, cháo loãng.
Cho đến khi xì hơi được thì mới bắt đầu ăn uống được bình thường, tăng cường thực phẩm giàu canxi và đạm, uống nhiều nước để có sữa dồi dào cho con bú. Do ảnh hưởng thuốc tê, táo bón sau 3 – 5 ngày vẫn còn tồn tại. Dinh dưỡng lúc này mẹ nên chú ý tránh những thức ăn gây dị ứng, gây sẹo lồi: như thịt bò, thịt gà, hải sản, rau muống… Nên ăn các thức ăn giàu dinh dưỡng có ở rau củ nấu chín, hoa quả tươi.
Đặc biệt, protein là nguyên liệu chính tạo ra tế bào mới hình thành và làm liền vết mổ. Nên cung cấp khoảng 200 g thức ăn có chứa protein mỗi ngày có trong thịt, sữa, cá, đậu…
Vận động nghỉ ngơi sau khi sinh mổ
Sinh mổ, sản phụ thường được gây tê tủy sống, không nên ngồi dậy trong vòng 12 giờ đầu để tránh biến chứng tụt huyết áp và nhức đầu, mẹ chỉ nên co duỗi chân, nghiêng trái phải tại giường. Mẹ nên cho bé bú càng sớm càng tốt động tác bú của bé cũng giúp tăng sự co hồi tử cung, tránh chảy máu sau sinh.
Từ ngày thứ 2 có thể ngồi dậy nhẹ nhàng, xuống giường và đi lại trong phòng. Ngày thứ 3 có thể ra ngoài, tắm nắng cùng bé 30 phút mỗi ngày.
Mẹ có thể sẽ đau khi di chuyển nhưng đừng nằm nhiều trên giường, hãy đi lại vận động nhẹ nhàng chân tay khi ống thông tiểu đã được lấy ra, lười vận động sau sinh mổ làm nhu động ruột phục hồi chậm, dẫn đến chứng táo bón ở sản phụ, nguy cơ nghiêm trọng làm hình thành các cục máu đông và gây viêm phổi sau phẫu thuật. Việc đi bộ ngắn giúp các chức năng của cơ thể phục hồi nhanh hơn, tránh được những biến chứng sau phẫu thuật như viêm tắc tĩnh mạch, dính ruột…
Về vấn đề thể dục tập luyện, nếu sinh mổ cần chờ 4 – 6 tuần khi cơ thể phục hồi bình thường mới tập luyện trở lại.
Cho con bú
Khi cho bé bú, tránh gây chèn ép vào vết mổ. Mẹ nên nằm nghiêng đặt bé nằm nghiêng và cho bé bú. Nên cho bé bú sớm lúc này sữa non nhiều dưỡng chất, chứa chất đề kháng cung cấp hệ miễn dịch và các chất thiết yếu cho sự phát triển của trẻ.
Vệ sinh cơ thể
Sau khi sinh, mẹ có thể rửa mặt đánh răng súc miệng hàng ngày. Những ngày đầu nên lau người bằng nước ấm, sang tuần thứ hai có thể tắm rửa bình thường, tránh làm ướt vết mổ, không nên ngâm mình trong nước. Tắm nhanh khoảng 5-10 phút, lau khô cơ thể sau khi tắm. Phòng tắm nên kín gió, tránh gió lùa khiến mẹ dễ bị cảm lạnh. Nếu gội đầu, mẹ có thể gội sau 3 ngày kể từ khi sinh, dùng máy sấy làm khô tóc nhanh ngay sau khi gội.
Thư giãn tinh thần
Sự thư giãn tinh thần lúc này rất quan trọng, mẹ cần ngủ nhiều hơn để phục hồi năng lượng, bé ngủ mẹ hãy ngủ cùng bé. Về tâm trạng mẹ nên tránh những stress căng thẳng trong lúc này. Sự động viên khích lệ của người thân đặc biệt là người chồng sẽ khiến vợ thoải mái tinh thần hơn.
Thời gian hậu phẫu và những dấu hiệu cần lưu ý | thucuc | 862 |
Giải đáp: Địa chỉ khám tai mũi họng ở đâu Hà Nội tốt?
Hiện nay có rất nhiều địa chỉ y tế mọc lên như nấm khiến nhiều người phân vân đâu mới là lựa chọn tốt nhất cho mình. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn công thức giúp tìm kiếm địa chỉ khám tai mũi họng ở đâu Hà Nội tốt.
1. 3 điều cần biết giúp tìm kiếm địa chỉ khám tai mũi họng ở đâu Hà Nội tốt
Tai – mũi – họng được xem là các cơ quan dễ bị tổn thương nhất do các tác nhân bên ngoài dễ tấn công cơ thể. Các bệnh lý liên quan đến các bộ phận này cũng thường xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, đặc biệt là trẻ em. Mặc dù là những bệnh phổ biến và không nguy hiểm nhưng nếu để các triệu chứng diễn biến kéo dài, rất dễ ảnh hưởng tới sức khỏe.
Vì vậy, tìm kiếm 1 địa chỉ thăm khám tai mũi họng uy tín tại Hà Nội là vô cùng quan trọng để được chẩn đoán chính xác bệnh và điều trị kịp thời. Dưới đây tôi sẽ mách bạn cách để chọn cho mình địa chỉ thăm khám thích hợp, uy tín tại Hà Nội dựa theo công thức 3T (Tìm kiếm – Tìm hiểu – Tư vấn) đơn giản, hiệu quả cao.
1.1. Tìm kiếm địa chỉ khám tai mũi họng ở đâu Hà Nội đảm bảo chất lượng
Tìm kiếm ở đây là bạn tìm kiếm trên google, lọc ra những danh sách các địa chỉ khám tai – mũi – họng uy tín trên địa bàn Hà Nội. Hiện nay việc truy cập Internet là điều vô cùng đơn giản đối với mỗi người. Vì vậy để tìm ra đâu là danh sách nơi khám chất lượng không khó khăn.
Tìm kiếm trên google để có danh sách địa chỉ y tế
1.2. Tìm hiểu về các địa chỉ khám tai mũi họng ở đâu Hà Nội tốt
Sau khi đã có trong tay danh sách địa chỉ y tế, điều bạn cần làm là tìm hiểu về dịch vụ khám tai – mũi – họng, có ưu điểm và nhược điểm gì. Từ đó chọn cho mình địa chỉ y tế phù hợp.
Với bước tìm hiểu này, bạn nên hỏi ý kiến bạn bè, người thân hoặc những người đã có kinh nghiệm đi khám tai – mũi – họng trước đây. Họ sẽ cho bạn cái nhìn khách quan để đánh giá chất lượng dịch vụ khám tại mỗi địa chỉ. Tuy nhiên bạn nên tỉnh táo để đưa ra quyết định cuối cùng bởi mỗi người sẽ có quan điểm và cảm nhận khác nhau, tùy từng hoàn cảnh kinh tế và trường hợp mắc bệnh.
Bạn nên hỏi ý kiến người thân hoặc bạn bè để có cái nhìn khách quan về địa chỉ y tế khám
1.3. Hỏi tư vấn để biết thêm về các địa chỉ khám tai mũi họng
Từ đây, bạn sẽ có quyết định cuối cùng là lựa chọn địa chỉ y tế nào là tốt nhất cho mình khi đi khám tai mũi họng, đảm bảo kết quả thăm khám chuẩn xác và tiện lợi. Bằng kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được, các bác sĩ sẽ tìm ra dấu hiệu bất thường của cơ thể, từ đó có phác đồ điều trị phù hợp với từng trường hợp bệnh.
– Được đánh giá chuẩn SAO về không gian thăm khám sạch sẽ, thoáng mát, đảm bảo an toàn vệ sinh. Các khu khám và phòng khám được phân chia hợp lý giúp thuận tiện khi đi khám | thucuc | 627 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.