text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Tìm hiểu cách sinh con theo ý muốn cho cặp đôi hiếm muộn
Y học ngày càng hiện đại, do đó nếu chưa thể mang thai theo phương pháp tự nhiên, các cặp vợ chồng cũng không cần lo lắng quá. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung IUI và kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm IVF có thể giúp các cặp đôi sinh con theo ý muốn, chạm đến ước mơ làm cha mẹ và góp phần gìn giữ hạnh phúc gia đình.
1. Sinh con theo ý muốn bằng kỹ thuật IUI
Phương pháp IUI chính là kỹ thuật bơm tinh trùng của nam giới vào tử cung của nữ giới nhằm tăng tỷ lệ thụ thai thành công với ưu điểm không gây đau và cũng không quá tốn kém.
1.1. Quy trình thực hiện IUI
- Kích thích buồng trứng nhằm mục đích tạo được ít nhất một nang noãn trưởng thành, đồng thời giúp chuẩn bị nội mạc tử cung để phôi thai có thể dễ dàng làm tổ tại đây.
- Lấy tinh trùng: Những trường hợp lựa chọn lấy tinh trùng tại nhà thì cần mang tinh trùng đã được lấy đến bệnh viện trong vòng 1 tiếng (nhưng không khuyến khích vì làm giảm chất lượng tinh trùng).
- Thực hiện lọc rửa tinh trùng trong khoảng 60 đến 90 phút. Sau đó nên được giữ ấm vào tủ ấm chuyên dụng. Cần thực hiện vô trùng để tránh làm viêm nhiễm “cô bé”.
- Trước khi bơm tinh trùng cũng cần vệ sinh vùng kín của nữ giới.
- Thực hiện bơm tinh trùng bằng một ống thông nhỏ, mềm và đảm bảo đã được vô trùng. Thời gian thực hiện chỉ 3 đến 5 phút, không gây đau đớn và an toàn với người vợ. Hơn nữa, nếu thực hiện đúng quy trình thì hiệu quả sẽ rất cao.
- Sau khi thực hiện xong, chị em nên nghỉ ngơi, tránh vận động mạnh hoặc lao động nặng. Trong trường hợp cảm thấy căng tức bụng thì cần nghỉ ngơi thêm khoảng 2 đến 3 tiếng.
- Lưu ý, đây là phương pháp hỗ trợ tinh trùng và trứng gặp nhau nhằm tăng tỷ lệ thụ thai chứ không thể quyết định về giới tính của thai nhi.
1.2. Tỷ lệ thụ thai thành công của kỹ thuật IUI
Phương pháp IUI giúp trứng và tinh trùng có cơ hội gặp nhau dễ dàng hơn và tăng tỷ lệ thụ thai. Tỷ lệ thành công trùng bình 20 đến 25%, tùy thuộc vào các yếu tố sau:
- Phụ thuộc vào chất lượng trứng: Từ 35 tuổi trở lên, trứng sẽ không khỏe mạnh như khi còn trẻ, vì thế tỷ lệ thụ thai thành công ở những đối tượng này cũng sẽ giảm dần.
- Nguyên nhân hiếm muộn.
- Tinh trùng càng nhiều, chất lượng tinh trùng càng khỏe thì cơ hội thụ thai sẽ càng cao và ngược lại.
1.3. Những trường hợp nên thực hiện
Những trường hợp không thể sinh con theo tự nhiên và nên thực hiện sinh con theo ý muốn bằng phương pháp IUI là:
- Gặp bất thường trong quá trình phóng tinh, chẳng hạn như do lỗ tiểu đóng thấp, xuất tinh ngược dòng, chấn thương tủy sống hay do một số áp lực, căng thẳng tâm lý.
- Do chất lượng tinh trùng kém chẳng hạn như di động kém hay bị dị dạng.
- Do số lượng tinh trùng ít.
- Do tử cung của chị em ít dịch nhầy hoặc dịch nhầy không thuận lợi để tinh trùng di chuyển vào gặp trứng.
- Một số cặp đôi bị vô sinh hiếm muộn không rõ nguyên nhân cũng nên thực hiện theo phương pháp này nếu mong muốn có con.
- Nữ giới bị lạc nội mạc tử cung nhưng mức độ bệnh không quá nghiêm trọng.
- Nữ giới bị rối loạn phóng noãn.
2. Sinh con theo ý muốn bằng kỹ thuật IVF
IVF là kỹ thuật đưa trứng đã được thụ tinh vào ống nghiệm. Khi hình thành phôi thai sẽ đưa vào tử cung của người mẹ. Sau đó, phôi thai sẽ làm tổ và phát triển trong buồng tử cung của người mẹ giống như những trường hợp thụ thai tự nhiên.
- Những trường hợp nên áp dụng phương pháp này là:
+ Nữ giới đã bị tắc cả hai vòi trứng hay bị lạc nội mạc tử cung.
+ Đã thực hiện IUI nhiều lần nhưng không thành công.
+ Các trường hợp xin trứng.
+ Những bất thường về tinh trùng
- Tỷ lệ thành công của IVF còn phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Tuổi tác: Tuổi càng cao thì chất lượng trứng và tinh trùng càng giảm, do đó tỉ lệ thụ thai cũng giảm.
+ Chế độ dinh dưỡng hợp lý cũng làm tăng cơ hội thụ thai. Ngược lại, những trường hợp sử dụng bia rượu, thuốc lá,... có thể ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng và làm giảm cơ hội thụ thai thành công.
+ Trước khi tiến hành thực hiện kỹ thuật này, cả người vợ và người chồng cần đảm bảo không mắc một số bệnh phụ khoa, bệnh lây truyền qua đường tình dục.
+ Sau khi thực hiện IVF, cần sinh hoạt lành mạnh, giữ tinh thần vui vẻ. | medlatec | 876 |
Tinh dịch vón cục - Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Tinh dịch vón cục là hiện tượng thường gặp khi xuất tinh khiến nhiều nam giới trở nên lo ngại liệu đây có phải là bệnh nguy hiểm hay không. Tình trạng tinh dịch đặc hay vón cục như thạch hoặc đổi màu vàng xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong những trường hợp nhất định, đây có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nam khoa hoặc vấn đề liên quan đến sức khoẻ mà các đấng mày râu cần phải biết.
1. Tinh dịch vón cục là gì?
Tinh dịch của nam giới khỏe mạnh có màu trắng, ngà đục như nước cơm và ở dạng hơi sánh lúc mới xuất tinh và sau khoảng 15 - 30 phút thì hoá lỏng. Tuy nhiên, một số trường hợp thay vì có các biểu hiện bình thường như trên thì tinh dịch lại có hiện tượng đông đặc, vón cục như thạch, đổi màu vàng hoặc để lâu bên ngoài không bị hoá lỏng.
Tình trạng xuất tinh với biểu hiện tinh dịch vón cục như thạch hoặc sau khi xuất tinh thấy những hạt trắng nhỏ như bằng hạt cơm, bóp thấy mịn giống như bột. Ngoài ra thì một số trường hợp tinh trùng đông đặc, biểu hiện này khó nhận diện hơn nếu nam giới không để ý kỹ. Đối với các trường hợp tinh dịch có màu vàng và vón cục thì có thể dễ dàng quan sát được ngay sau khi xuất tinh.
2. Tinh dịch đặc vón cục có phải là dấu hiệu bệnh lý ở nam giới hay không?
Có nhiều nguyên nhân khiến cho tinh dịch vón cục bao gồm những bệnh lý mà nam giới cần phải chú ý. Bên cạnh bệnh lý thì nhiều nam giới còn lo ngại đến vấn đề sinh sản khi thấy hiện tượng tinh dịch bị vón cục hoặc đông đặc.
Nguyên nhân khiến tinh dịch bị vón cục
Những lý do dẫn đến hiện tượng vón cục tinh dịch mà bạn không nên bỏ qua là:
Sau một khoảng thời gian dài nam giới không xuất tinh dẫn đến tinh dịch không được đổi mới và tích tụ bên trong thành từng đám hoặc cục nhỏ và gây ra hiện tượng tinh dịch vón cục màu vàng. Đối với nguyên nhân này thì bạn không cần quá lo lắng, thường sau vài lần xuất tinh thì hiện tượng vón cục sẽ tự hết.
Trường hợp cơ thể thường xuyên chịu áp lực, stress trong thời gian dài cũng có thể khiến tinh dịch vón cục. Tình trạng này sẽ được loại bỏ sau khi nam giới giải tỏa được căng thẳng và giữa tâm lý thoải mái, ổn định.
Thói quen thủ dâm quá ít hoặc quá nhiều cũng là lý do khiến cho tinh dịch bị vón cục.
Nguyên nhân mà bất kể nam giới nào cũng cần phải quan tâm đó mà các bệnh lý nam khoa như viêm tuyến tiền liệt, viêm túi tinh hoàn hoặc ống dẫn tinh,… sẽ có biểu hiện tinh dịch đặc vón cục.
Vón cục tinh dịch có nguy hiểm không?
Mặc dù hầu hết các trường hợp nam giới có biểu hiện tinh dịch đặc vón cục đều không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại ảnh hưởng về vấn đề sinh con. Tinh dịch bị vón cục sẽ là giảm khả năng di chuyển trong đường sinh dục hay thậm chí là tinh trùng bị chết trước khi được giải phóng. Điều này sẽ khiến cho tinh trùng không thể di chuyển đến vị trí gặp trứng trong ống dẫn trứng. Nếu tình trạng vón cục của tinh dịch không được khắc phục sớm thì sẽ dẫn đến hiện tượng các cặp đôi khó có con hay tệ hơn là vô sinh.
Đối với các đấng mày râu đã bước qua tuổi 30 cần phải quan tâm hơn đến hiện tượng tinh dịch bị vón cục. Ở độ tuổi này, nồng độ hormone Testosterone sẽ có xu hướng giảm theo từng năm. Điều này đồng nghĩa với việc giảm ham muốn tình dục, tăng nguy có mắc các bệnh lý làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Chính vì vậy mà ngay khi thấy có hiện tượng tinh dịch đông đặc, vón cục thì cần phải đi khám để có biện pháp xử lý sớm.
Ngoài ra, việc tinh dịch bị vón cục do viêm nhiễm đường sinh dục sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe của người mắc phải.
3. Từ đó bác sĩ chuyên khoa sẽ tư vấn và đưa ra hướng khắc phục hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, để tình trạng vón cục của tinh dịch sớm được loại bỏ thì nam giới cần lưu ý một số vấn đề sau:
Thay đổi chế độ dinh dưỡng bằng việc tăng cường các loại thực phẩm giàu kẽm, vitamin, khoáng chất tốt cho tinh dịch như hàu biển, giá đỗ, trứng, cà chua, chuối, óc chó,… hạn chế sử dụng các loại đồ uống có cồn, rượu, bia, thuốc lá, cà phê,…
Luôn giữ tinh thần trong trạng thái thoải mái, tâm lý ổn định, tránh xa căng thẳng, stress, ngủ đủ giấc, hạn chế việc ngồi liên tục và sử dụng các thiết bị điện tử với cường độ cao.
Uống nhiều nước và vệ sinh sạch sẽ cơ quan sinh dục thường xuyên để loại bỏ các tác nhân có thể dẫn đến tình trạng viêm nhiễm.
Thường xuyên vận động thể dục phù hợp với trạng thái cơ thể cũng là cách để bảo vệ sức khoẻ và hạn chế nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường sinh dục.
Xây dựng đời sống tình dục hợp lý, xuất tinh điều độ và đặc biệt không làm dụng quan hệ tình dục hay thủ dâm.
Mặc dù không gây ra những vấn đề nguy hiểm nhưng tình trạng tinh dịch vón cục tác động khá nhiều đến chất lượng cuộc sống của nam giới, đặc biệt là sức khoẻ sinh sản. Nhiều trường hợp nam giới gặp hiện tượng vón cục tinh dịch nhưng vì ngại mà không đi khám dẫn đến nhiều hệ luỵ về sau. Do đó mà để đảm bảo sức khoẻ cho bản thân cũng như hạnh phúc gia đình, khi thấy những biểu hiện tinh dịch bất thường, bạn cần phải đến ngay các địa chỉ y tế uy tín để được thăm khám. | medlatec | 1,083 |
Công dụng thuốc Gespir
Thuốc Gespir có thành phần chính là Furosemide 20mg và Spironolactone 50mg, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, thận hư, phù nề, xơ gan cổ chướng,... hiệu quả. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Gespir qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Gespir là thuốc gì?
Thuốc Gespir thuộc nhóm thuốc tim mạch, với thành phần chính là Furosemide 20mg và Spironolactone 50mg, cùng với các thành phần tá dược khác như:Lactose, Tinh bột ngô, Cellulose vi tinh thể, Povidone K30, Natri Starch Glycolate, Natri Lauryl Sulfat, Talc, Magnesium Stearat, Hypromellose, Tween 80, Virgin Castor Oil.Thuốc Gespir được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng gói theo hộp 3 vỉ x 10 viên, được sản xuất tại General Pharm., Ltd - BĂNG LA ĐÉT.
2. Thuốc Gespir công dụng là gì?
Thuốc Gespir được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Phù nề. Tăng huyết áp nhẹ đến vừa.Hội chứng thận hư.Suy tim sung huyết.Xơ gan cổ trướng.Cường Aldosteron nguyên phát.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Gespir
3.1. Cách dùng. Thuốc Gespir được bào chế dưới dạng viên nén, sử dụng cho đường uống. Sử dụng thuốc vào buổi sáng hoặc trưa, không dùng thuốc buổi tối do tác dụng lợi tiểu của thuốc.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc thông thường: Uống 1 - 4 viên/ ngày.3.2. Xử trí khi quá liều thuốc Gespir. Dấu hiệu và triệu chứng quá liều Furosemide chủ yếu là mất nước, mất cân bằng điện giải, giảm thể tích máu, hạ huyết áp, và làm tăng tác động lợi tiểu của nó.Quá liều cấp tính Spironolactone có thể được biểu hiện như buồn ngủ, rối loạn tâm thần, dát sần hay nổi ban đỏ, buồn nôn & nôn mửa hoặc tiêu chảy, chóng mặt.Tăng kali huyết có thể xảy ra, đặc biệt ở những người bệnh suy chức năng thận.Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi ngộ độc thuốc Gespir. Điều trị quá liều thuốc Gespir bằng phương pháp hỗ trợ bù nước và chất điện giải. Chất điện giải huyết thanh, mức CO2 và áp suất máu nên được theo dõi thường xuyên.Thẩm phân phúc mạc không làm nhanh thêm sự đào thải Furosemide trong thuốc.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Gespir
Thuốc Gespir không được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh mắc suy thận, suy giảm chức năng thận hoặc suy thận cấp, vô niệu, giảm natri máu nặng, tăng kali máu nặng, bệnh Addison’s.Người bệnh quá mẫn, dị ứng với furosemid, spironolacton, các dẫn chất sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ có thai và nuôi con bú.
5. Tương tác thuốc Gespir
Dưới đây là một số tương tác thuốc Gespir với các thuốc khác đã được báo cáo như:Thuốc Cephalothin do thuốc có thể làm tăng độc tính cho thận.Muối lithi do làm tăng nồng độ lithi huyết và có thể gây độc.Thuốc Aminoglycozid do làm tăng độc tính cho tai và thận, nên tránh dùng chung với thuốc này.Thuốc Glycozid tim có thể làm tăng độc tính co cơ thể do hạ K+ máu. Do đó, cần theo dõi kali huyết và điện tâm đồ.Thuốc chống viêm không steroid dùng chung với Gespir làm giảm tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp của thuốc.Corticosteroid. Các thuốc chữa đái tháo đường do có nguy cơ gây gia tăng glucose huyết, cần theo dõi và điều chỉnh liều phù hợp.Thuốc giãn cơ không khử cực.Thuốc chống đông.Thuốc Cisplatin làm tăng độc tính thính giác, nên tránh kết hợp chung với Gespir.Các thuốc hạ huyết áp: phối hợp chung 2 thuốc này cần điều chỉnh liều do có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Khi phối hợp thuốc Gespir với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Gespir điều trị, người bệnh hãy báo cáo những bệnh lý khác đang mắc phải cùng các loại thuốc khác đang sử dụng cho bác sĩ.
6. Thuốc Gespir gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Gespir, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn đã được báo cáo như:Thường gặp, ADR > 1/100:Toàn thân: Người uể oải, đau đầu, ngủ gà, liệt dương.Nội tiết: Tăng prolactin, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau khi mãn kinh, chảy nhiều sữa, to vú đàn ông, liệt dương, rậm lông.Tiêu hóa: Đi ngoài, buồn nôn, đau quặn thắt bụng.Tuần hoàn: Giảm thể tích máu khi sử dụng thuốc Gespir liều cao. Hạ huyết áp thế đứng.Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:Da: Ban đỏ, ngoại ban, nổi mày đay.Chuyển hóa: Giảm kali huyết - natri huyết - magnesi huyết - calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do giảm clor huyết.Thần kinh: Chuột rút chân hoặc co thắt cơ, dị cảm.Sinh dục, tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, bụng khó chịu, rối loạn tiêu hóa.Hiếm gặp, ADR < 1/1000:Máu: Giảm bạch cầu - tiểu cầu, mất bạch cầu hạt hoặc thiếu máu.Da: Ban da, viêm mạch, dị cảm.Chuyển hóa: Tăng glucose huyết và glucose niệu.Tai: Ù tai, giảm thính lực khi dùng thuốc ở liều cao và có thể hồi phục.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng phụ gặp phải khi điều trị với thuốc Gespir để được điều trị kịp thời.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Gespir
Dưới đây là một số lưu ý trước khi sử dụng thuốc Gespir điều trị như sau:Theo dõi định kỳ điện giải trong khi điều trị với thuốc Gespir.Thận trọng sử dụng thuốc Gespir cho người bệnh có tiền sử suy thận, suy gan, mắc bệnh gout, phì đại tuyến tiền liệt, xơ gan hoặc đang sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh khác.Ngưng thuốc Gespir khi có tăng kali máu.Thận trọng sử dụng thuốc Gespir cho người bệnh chuẩn bị gây mê/ gây tê.Không sử dụng thuốc Gespir cho phụ nữ có thai và cho con bú.Thuốc Gespir có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do làm giảm sự tỉnh táo, do đó nên thận trọng sử dụng.Thuốc Gespir có thành phần chính là Furosemide 20mg và Spironolactone 50mg, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, thận hư, phù nề, xơ gan cổ chướng,... hiệu quả. Thuốc Gespir được sử dụng theo đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ, người bệnh không tự ý sử dụng thuốc. | vinmec | 1,090 |
6 Đồ uống giảm triệu chứng sốt xuất huyết cho mẹ bầu
Thời điểm giao mùa ở miền Bắc tạo điều kiện cho muỗi vằn phát triển và mẹ bầu là 1 trong những đối tượng dễ mắc bệnh sốt xuất huyết nhất. Phụ nữ mang thai bị sốt xuất huyết cần tuân thủ 1 chế độ dinh dưỡng hợp lý, đầy đủ chất. Dưới đây là 6 nhóm đồ uống giảm triệu chứng sốt xuất huyết cho mẹ bầu bạn nên biết.
1. Các triệu chứng sốt xuất huyết mà mẹ bầu cần lưu ý
– Sốt cao đột ngột đi kèm với cảm giác rét, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi toàn thân và đau nhức ở hốc mắt.
Mẹ bầu bị sốt xuất huyết sẽ có các triệu chứng như người bình thường nhiễm bệnh
– Cảm giác mệt mỏi, nhạt miệng, cảm giác buồn nôn hoặc bị nôn thường xuyên.
– Cơ thể mất nước, miệng khô, khát nước và tiểu ít.
– Khó thở và cảm giác khó chịu khi thở.
– Nổi nốt đỏ trên da mà không mất đi khi bấm vào.
– Huyết áp giảm dẫn đến tình trạng choáng và nhịp tim tăng.
– Bị chảy máu chân răng.
Với những dấu hiệu trên, bạn nên đi khám kịp thời để bác sĩ theo dõi tình trạng bệnh.
2. 6 nhóm đồ uống giảm triệu chứng sốt xuất huyết cho phụ nữ có thai
2.1. Oresol
Đồ uống giảm triệu chứng sốt xuất huyết cho mẹ bầu luôn được nhiều chị em quan tâm và tìm kiếm. 1 trong những đồ uống được khuyên dùng trong thời điểm bạn bị sốt chính là oresol.
Oresol chứa các chất điện giải, giúp cho người bị ốm, sốt bù lại được lượng nước và các chất cần thiết bị mất đi trong quá trình bị tăng thân nhiệt do virus xâm nhập.
Oresol cung cấp chất điện giải và các chất cần thiết giúp cải thiện tình trạng mất nước ở người bị ốm sốt
Dung dịch Oresol nên được pha chế theo hướng dẫn của nhà sản xuất để đảm bảo hiệu quả sử dụng. Khi pha chế, nên sử dụng nước đã đun sôi và để nguội, tránh pha chế với sữa, nước khoáng hoặc nước trái cây. Đồng thời, bạn không nên thêm đường vào dung dịch sau khi đã pha và không nên chia nhỏ gói oresol để pha chế thành nhiều lần.
Oresol nên được pha chế theo đúng lượng nước đã hướng dẫn trong 1 gói để phát huy tối đa hiệu quả của loại nước bù điện giải này.
2.2. Nước dừa
Nước dừa là một nguồn tuyệt vời của các khoáng chất quan trọng, giúp bổ sung chất điện giải cho cơ thể trong trường hợp mất nước do sốt cao.
Nghiên cứu về thành phần dinh dưỡng cho thấy nước dừa tự nhiên chứa nhiều chất như đường, chất béo, acid amin, acid hữu cơ, enzyme, và các loại vitamin như vitamin B1, B2, B3, B5, B6, B7, B9, và vitamin C.
Nước dừa cũng cung cấp một phạm vi đa dạng các khoáng chất như kali, natri, canxi, magiê, selen, đồng, kẽm và nhiều chất khác, tương tự như hỗn hợp chất trong tế bào cơ thể. Đặc biệt, hàm lượng kali phong phú trong nước dừa giúp cân bằng điện giải, tối ưu hoá hoạt động của hệ tuần hoàn, hệ thần kinh và hệ miễn dịch. Ngoài ra, nước dừa cũng hỗ trợ quá trình hấp thụ và điều tiết chất lỏng trong cơ thể, đồng thời bổ sung và bù nước cho cơ thể một cách hiệu quả.
2.3. Nước ép trái cây
Nước ép trái cây là một nguồn cung cấp chất điện giải và vitamin tuyệt vời cho cơ thể. Do đó, trong trường hợp bị sốt xuất huyết, nên lựa chọn uống nước ép thay vì chỉ uống nước lọc.
Nước ép trái cây chứa nhiều Vitamin, tốt cho phụ nữ mang thai bị sốt xuất huyết
Nước ép từ các loại trái cây như: cam, chanh, bưởi, kiwi, cà chua chứa nhiều vitamin và khoáng chất quan trọng như kali và natri, đặc biệt là vitamin C, giúp tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch và cải thiện tính vững bền của thành mạch, từ đó giảm nguy cơ xuất huyết.
2.4. Nước ép củ cải đường
Củ cải đường là một nguồn dồi dào chất chống oxy hóa, giúp ngăn chặn tình trạng giảm tiểu cầu do tác động của các gốc tự do. Nó chứa các loại vitamin A, C, K và những khoáng chất thiết yếu, giúp ngăn ngừa sự suy thoái của mạch máu và sự phát triển của các vấn đề về tuần hoàn. Bằng cách thường xuyên uống nước ép từ củ cải đường, người bệnh sốt xuất huyết có thể tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.
Củ cải đường cũng được xem như một biện pháp tại nhà tuyệt vời để giảm mệt mỏi và các triệu chứng tương tự của bệnh sốt xuất huyết. Do củ cải đường có hàm lượng sắt cao, nó đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích sản xuất tế bào máu. Hỗn hợp từ củ cải đường và nước chanh không chỉ cung cấp nước cho cơ thể mà còn tăng cường hấp thu sắt vào cơ thể.
2.5. Nước nha đam
Nha đam là một nguồn cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, bao gồm: canxi, magiê, phốt pho, kali, kẽm, natri, đồng, cùng với vitamin C, E và B. Do đó, nước ép nha đam đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe tim mạch và thúc đẩy sản xuất tiểu cầu trong máu. Việc bổ sung thực phẩm này vào chế độ ăn của người bệnh sốt xuất huyết là rất tốt.
2.6. Sữa tươi
Ngoài các loại đồ uống điện giải thông thường, Tổ chức Y tế Thế giới cũng đề xuất uống sữa như một phương pháp giảm triệu chứng của sốt xuất huyết thay vì chỉ uống nước lọc.
Sữa tươi cung cấp năng lượng cho người bị sốt, khẩu vị kém
Sữa là một nguồn cung cấp giàu protein và thường được sử dụng để bổ sung dưỡng chất hàng ngày hoặc trong trường hợp ốm. Mặc dù nhiều người khi bị sốt xuất huyết có thể ngại uống sữa vì cho rằng sữa gây đầy bụng, khó tiêu và làm tăng nhiệt độ cơ thể.
Tuy nhiên, sữa là một nguồn cung cấp dưỡng chất quan trọng, chứa natri 42mg/100g và kali 156mg/100g, cùng với các vitamin và khoáng chất như canxi, vitamin D, vitamin K, phốt pho, magiê và kẽm, tất cả đều rất cần thiết để thực hiện các chức năng của cơ thể và giúp người bệnh phục hồi nhanh chóng.
Sữa có dạng lỏng, phù hợp với người bệnh trong trạng thái mệt mỏi và không thèm ăn. Sự tiêu hóa và hấp thu của sữa cũng diễn ra dễ dàng, giúp bổ sung năng lượng một cách nhanh chóng.
3. Khi phát hiện bị sốt xuất huyết mẹ bầu nên làm gì?
Đối với mẹ bầu, nếu có bất kỳ nghi ngờ hay xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến bệnh sốt xuất huyết trong thời gian mang thai, điều quan trọng là bạn phải đến bệnh viện ngay lập tức.
Sốt xuất huyết có thể có hậu quả nghiêm trọng đối với phụ nữ mang thai, do đó việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng để đảm bảo kết quả tốt nhất cho cả mẹ và thai nhi. Việc giảm số lượng tiểu cầu hoặc xuất hiện chảy máu từ bất kỳ vị trí nào trên cơ thể được coi là các dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết. | thucuc | 1,331 |
Vắc xin phế cầu có mấy loại? Lịch tiêm chủng khuyến cáo cho trẻ
Hiện nay, số trẻ mắc các bệnh nguy hiểm như nhiễm trùng huyết, viêm màng não, viêm phổi,… do nhiễm phế cầu khuẩn tăng nhanh. Việc tiêm phòng vắc xin phế cầu cho trẻ vì thế được tổ chức y tế thế giới WHO khuyến cáo nên thực hiện. Tuy nhiên, nhiều cha mẹ chưa biết vắc xin phế cầu có mấy loại và lịch tiêm phòng cho bé như thế nào. Cùng tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ vấn đề trên.
1. Tìm hiểu vi khuẩn phế cầu là gì?
Phế cầu là loại vi khuẩn nguy hiểm có tên khoa học là Streptococcus pneumoniae. Đây là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý ở trẻ em như viêm phổi, viêm tai giữa, viêm màng não,… Đối tượng có tỷ lệ nhiễm cao nhất là trẻ dưới 5 tuổi.
Vì vậy, tiêm vắc xin phế cầu được khuyến cáo để phòng ngừa các bệnh liên quan đến phế cầu cho trẻ em, giúp tăng sức đề kháng cho bé.
2. Vắc xin phế cầu có mấy loại?
Các bậc phụ huynh đã biết được mức độ nguy hiểm của vi khuẩn phế cầu cho trẻ nhỏ nên cần phòng ngừa cho trẻ sớm. Tuy nhiên để biết vắc xin phế cầu có mấy loại, nên sử dụng loại nào hợp lý cho trẻ thì phụ huynh cần tìm hiểu rõ.
Tùy vào từng đối tượng khác nhau mà có các loại vắc xin khác nhau. Gồm:
Vắc xin Synflorix (hay vắc xin PCV10)
Ở Việt Nam, đây là một trong những loại vắc xin được lưu hành và đưa vào chương trình chủng ngừa. Là loại vắc xin ngăn ngừa được 10 chủng phế cầu khuẩn khác nhau, có nguồn gốc từ Bỉ. Từ 6 tuần đến 5 tháng tuổi có thể tiêm loại vắc xin này để phòng ngừa bệnh viêm phổi và viêm tai giữa.
Vắc xin Pneumo 23 (hay vắc xin PPSV23)
Là loại vắc xin ngăn ngừa được 23 chủng phế cầu khuẩn khác nhau, được sản xuất tại Công ty Sanofi Pasteur (Pháp). Tuy nhiên vắc xin này không phòng được bệnh viêm phổi và viêm tai giữa. Vắc xin chỉ tiêm một mũi duy nhất (nếu hệ miễn dịch giảm thì có thể tiêm một mũi nhắc lại) và trẻ từ 2 tuổi trở lên mới sử dụng được.
Vắc xin Prevenar 13
Là loại vắc xin ngăn ngừa được 13 chủng phế cầu khuẩn khác nhau, được tập đoàn dược đầu hàng đầu thế giới tại Mỹ nghiên cứu. Là dòng vắc xin thế hệ mới, với tác dụng phòng được bệnh viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não và nhiễm trùng huyết do vi khuẩn phế cầu gây ra. Trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên và người lớn đều có thể sử dụng loại vắc xin này.
Để tăng sức đề kháng cũng như phòng ngừa các bệnh nguy hiểm do vi khuẩn phế cầu gây ra, các mẹ nên cho con đi tiêm đúng thời gian cho bé. Và đồng thời có thể tiêm cùng các loại vắc xin phòng bệnh khác theo chỉ định của bác sĩ.
3. Lịch tiêm phòng khuyến cáo cho bé
Bên cạnh việc cha mẹ tìm hiểu vắc xin phế cầu có mấy loại thì cũng nên quan tâm đến lịch trình tiêm cho con. Vắc xin phế cầu thường sử dụng cho các bé từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi. Dưới đây là lịch cụ thể cha mẹ nên đưa con đi tiêm phòng.
Trẻ từ 6 tuần đến 6 tháng tuổi
Trong độ tuổi này trẻ được khuyến cáo tiêm một trong hai liệu trình vắc xin: 3 hoặc 2 liều cơ bản và thêm một mũi tiêm nhắc lại.
Liệu trình 3 liều cơ bản gồm lần đầu tiêm khi trẻ đủ 2 tháng tuổi, lần thứ 2 cách lần đầu 1 tháng và lần 3 cách lần 2 cũng 1 tháng.
Liệu trình 2 liều cơ bản gồm liều đầu tiên sử dụng khi trẻ đủ 2 tháng tuổi và liều thứ 2 cách liều đầu 2 tháng.
Liều tiêm nhắc lại phải cách liều cuối cùng của mỗi liệu trình trên là 6 tháng.
Chú ý: Mỗi liều tiêm vắc xin ở độ tuổi này chỉ sử dụng 0,5 ml.
Trẻ từ 7 - 11 tháng tuổi và chưa được tiêm phòng trước đó
Đối với trẻ trong độ tuổi này thường áp dụng liệu trình 2 liều cơ bản và một mũi tiêm nhắc lại. Lần tiêm đầu sẽ tiêm trong khoảng thời gian trẻ từ 7 - 11 tháng, liều thứ 2 cách liều thứ nhất 1 tháng. Liều nhắc lại cách liều thứ 2 sau 2 tháng hoặc khi trẻ lớn hơn 1 tuổi. Liều lượng mỗi lần tiêm vắc xin ở trẻ là 0,5 ml.
Trẻ từ 12 tháng tuổi đến 5 tuổi và chưa được tiêm phòng trước đó
Hệ miễn dịch của trẻ từ 12 tháng tuổi đến 5 tuổi cơ bản đang phát triển và hoàn thiện, nên chỉ cần tiêm một mũi cơ bản và một mũi nhắc lại. Hai mũi tiêm trên cách nhau 2 tháng với liều lượng 0,5 ml.
Bên cạnh đó, đối với trường hợp trẻ sinh non từ khoảng tuần thứ 27 trở đi cần tiêm theo chỉ định của bác sĩ và áp dụng tiêm đầy đủ 3 mũi cơ bản và một mũi nhắc lại.
4. Trường hợp trẻ cần lưu ý khi tiêm phòng
Ngoài lịch tiêm phòng cũng như vắc xin phế cầu có mấy loại cho bố mẹ lựa chọn thì bố mẹ cũng cần biết những trường hợp nào cần lưu ý khi tiêm cho con.
Trong trường hợp sau tiêm bé có biểu hiện giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, chảy máu sau khi tiêm bắp.
Hệ thống miễn dịch của trẻ đang bị suy giảm và sử dụng thuốc ức chế miễn dịch. Trường hợp này nếu tiêm có thể sẽ làm giảm mức độ đáp ứng kháng thể.
Trẻ sinh non dưới 28 tuần tuổi cần theo dõi sau tiêm từ 48 - 72 giờ. Việc này giúp giảm nguy cơ trẻ ngừng thở hoặc suy hô hấp.
Trẻ đang bị sốt hoặc mắc bệnh lý cấp tính thì chưa nên tiêm.
Khi trẻ bị dị ứng thành phần của vắc xin. Trường hợp này cần trao đổi với bác sĩ trước khi tiêm phòng. | medlatec | 1,065 |
Công dụng thuốc Meflavon
Thuốc Meflavon là thuốc có thành phần chính gồm hoạt chất Rutin và các tá dược vừa đủ 1 viên. Meflavon là thuốc được dùng nhiều trong điều trị hội chứng giãn tĩnh mạch. Liều dùng, cách dùng và các lưu ý khi dùng thuốc Meflavon sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Meflavon
Meflavon chưa hoạt chất Rutin với hàm lượng 500mg, công dụng chính của thuốc Meflavon là điều trị hội chứng chảy máu, xơ cứng mạch máu, hội chứng suy giãn tĩnh mạch, ban xuất huyết.Rutin là một loại Bioflavonoid có ở trong lúa mạch, đóng vai trò là một Vitamin P giúp cơ thể hấp thu vitamin C tốt hơn. Rutin có cơ chế hoạt động giống như chất chống oxy hóa để ngăn chặn nguy cơ tăng huyết áp. Không những thế, Rutin trong Meflavon cũng có tác dụng xây dựng lại các mạch máu bị tổn thương, tăng cường sức chịu đựng của mao mạch trong cơ thể.Với những công dụng trên của Rutin thì thuốc Meflavon được dùng để giảm sức căng và ứ trệ của tĩnh mạch trong các bệnh lý như suy giãn tĩnh mạch, phù, bệnh trĩ. Đồng thời thuốc Meflavon cũng được dùng để bình thường hóa tính thẩm mao mạch và tăng sức bền cho mao mạch.
2. Chỉ định dùng thuốc Meflavon
Điều trị hội chứng chảy máu, xơ cứng mạch máu. Ban xuất huyết, hội chứng giãn tịch mạch có ở những bệnh lý như phù, đau có cảm giác nặng chân, bệnh trĩ.Tăng sức bền và giảm tính thấm của mao mạch. Thuốc Meflavon có chống chỉ định trong các trường hợp người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Liều dùng & cách dùng thuốc Meflavon
Meflavon bào chế dưới dạng viên nén và dùng theo đường uống. Người bệnh dùng thuốc với một ly nước đầy. Liều dùng tiêu chuẩn: 1 viên Meflavon/lần, ngày uống 2 lần.Để có liều dùng chính xác cho từng trường hợp bệnh lý cụ thể, người dùng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Không tự ý uống thuốc Meflavon với liều lượng không đúng quy định của nhà sản xuất khi chưa có bác sĩ thăm khám.
4. Tác dụng phụ thuốc Meflavon
Trên các thực nghiệm lâm sàng, tác dụng phụ của người dùng Meflavon là khá ít và toàn ở thể nhẹ, không cần thiết phải ngưng điều trị với Meflavon khi gặp các triệu chứng này.Rối loạn tiêu hóa. Rối loạn thần kinh thực vật nhẹ (loạn nhịp tim nhẹ, huyết áp tăng nhẹ, đổ mồ hôi trộm)
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Meflavon
Thuốc Meflavon là thuốc kê đơn, người bệnh dùng theo chỉ định của bác sĩ, tránh dùng sai liều dễ gặp tác dụng phụ. Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh để nơi có nhiệt độ cao.Meflavon là thuốc dùng trong điều trị hội chứng chảy máu, xơ cứng mạch máu và suy giãn tĩnh mạch. Thuốc Meflavon là thuốc kê đơn, người bệnh dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. | vinmec | 519 |
Tác dụng của thuốc Entyvio
Thuốc Entyvio dùng trong điều trị chứng viêm ở bệnh viêm loét đại tràng, bệnh Crohn. Entyvio được dùng theo đường truyền tĩnh mạch với sự kê toa và giám sát của bác sĩ. Liều dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Entyvio sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Entyvio là thuốc gì?
Thuốc Entyvio có thành phần chính là Vedolizumab, được dùng trong điều trị viêm loét đại tràng và bệnh Crohn ở người lớn. Entyvio thuộc nhóm kháng thể đơn dòng, được bào chế dưới dạng bột đông khô pha truyền tĩnh mạch. Trong đó, mỗi lọ thuốc Entyvio chứa 300mg gồm Vedolizumab và các tá dược vừa đủ.Thuốc Entyvio được cục quản lý và kiểm định dược phẩm hoa kỳ FDA chấp thuận để dùng trong điều trị bệnh Crohn ở người lớn và viêm loét đại tràng.
2. Tác dụng của thuốc Entyvio
Entyvio với thành phần chính là Vedolizumab, một chất đối kháng thụ thể integrin. Thuốc Entyvio với thành phần chính là Vedolizumab có tác dụng liên kết với integrin α4β7, là một chất trung gian trong quá trình viêm ở đường tiêu hóa xuất hiện trên bề mặt tế bào lympho T và lympho B. Vedolizumab có tác dụng ức chế sự kết dính tế bào lympho với phối tử tự nhiên. Do đó, ngăn chặn được các tế bào lympho xâm nhập vào ở ruột để gây viêm, từ đó ức chế phản ứng gây viêm và giảm viêm mà không làm cho người bệnh bị suy yếu các miễn dịch toàn thân.
3. Chỉ định dùng thuốc Entyvio
Thuốc Entyvio được chỉ định cho những trường hợp bệnh lý sau đây. Bệnh viêm loét đại tràng từ trung bình đến nặng ở người lớn, có phản ứng không đầy đủ, mất phản ứng hoặc không dung nạp thuốc ức chế yếu tố hoại tử khối u (TNF), có thể dùng ở người bệnh biểu hiện phụ thuốc corticosteroid. Có thể dùng Entyvio để cải thiện tình trạng nội soi của niêm mạc hoặc giảm sự phụ thuộc corticosteroid ở người bệnh.Dùng trong điều trị bệnh Crohn ở người lớn có đáp ứng thuốc, khi người bệnh bị các yếu tố miễn dịch gây ra phản ứng viêm dẫn đến đau bụng, xuất huyết dạ dày hoặc tiêu chảy.Thuốc Entyvio không được chỉ định dùng ở các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Vedolizumab hoặc các thành phần khác có trong thuốc Entyvio.
4. Liều dùng thuốc Entyvio
Thuốc Entyvio được dùng theo đường truyền tĩnh mạch, thời gian thực hiện truyền thuốc là 30 phút. Không dùng theo đường tiêm tĩnh mạch. Dung môi dùng để hòa tan thuốc Entyvio là Na. Cl 0,9% hoặc Lactated Ringer, thể tích dung môi dùng để hòa tan 1 lọ thuốc Entyvio là 300ml.Liều dùng thuốc Entyvio cho người lớn bị viêm loét đại tràng và bệnh Crohn: 300mg truyền tĩnh mạch ở tuần thứ 0,2 và tuần thứ 6. Sau ba lần truyền trên thì cứ 8 tuần bệnh nhân sẽ truyền một lần.Bệnh nhân nên được truyền thuốc ở nơi có sự giám sát của bác sĩ và các dụng cụ, thiết bị chống shock. Nên theo dõi bệnh nhân sử dụng thuốc Entyvio trong suốt quá trình truyền thuốc
5. Tác dụng phụ thuốc Entyvio
Trên các báo cáo lâm sàng ở người bệnh sử dụng thuốc Entyvio thì tác dụng phụ thường gặp làĐau đầuĐau khớp. Buồn nôn. Sốt cao. Các phản ứng nặng ghi nhận là nhiễm trùng, phản ứng liên quan đến tiêm truyền và nhiễm độc gan. Các tác dụng phụ cần được sơ cứu hoặc đưa đến trung tâm y tế ngay tức thì bao gồm khó thở, ngứa da, phát ban và xả nước. Ngoài ra, người bệnh khi dùng thuốc Entyvio cũng có nguy cơ bị tổn thương gan, nếu phát hiện các triệu chứng tổn thương gan như vàng da, mệt mỏi và đau bụng thì nên báo với bác sĩ để ngưng thuốc kịp thời.
6. Lưu ý khi dùng thuốc Entyvio
Nên dừng điều trị với thuốc Entyvio nếu không ghi nhận sự cải thiện về triệu chứng của người bệnh ở tuần thứ 14.Trước khi sử dụng thuốc Entyvio, người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại vắc xin mình đã được tiêm, nên được cập nhật các loại vắc xin theo hướng dẫn tiêm chủng hiện nay.Trong thời gian điều trị với thuốc Entyvio, nếu người bệnh có nhu cầu tiêm các vắc xin như vắc xin cúm, vắc xin bại liệt, bệnh dại thì nên báo cho bác sĩ để tham khảo ý kiến. | vinmec | 777 |
Các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Chloramphenicol 250 mg
Chloramphenicol là thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Trước khi sử dụng thuốc Chloramphenicol 250 mg, người bệnh cần hiểu rõ công dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết được liều dùng và các tác dụng không mong muốn.
1. Thuốc Chloramphenicol là thuốc gì ?
Cloramphenicol là kháng sinh kìm khuẩn, và ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao có thể có tác dụng diệt khuẩn.Tác dụng kìm khuẩn của Cloramphenicol thực hiện qua cơ chế gắn vào tiểu thể 50S của ribosom của vi khuẩn, từ đó ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm. Những vi khuẩn nhạy cảm cao với Chloramphenicol là Rickettsia, Chlamydia, thương hàn,...Cloramphenicol có khả năng ức chế miễn dịch nếu cho dùng cho đường toàn thân. Cloramphenicol chỉ có tác dụng lên vi khuẩn, không có tác dụng đối với nấm cần chú ý nguy cơ gây ức chế tủy xương không hồi phục của nhóm thuốc này.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Chloramphenicol
Chloramphenicol được chỉ định trong các nhiễm đợt nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, sau khi thất bại hoặc chống chỉ định với các kháng sinh khác như Aminopenicilin, Gentamicin hoặc một số Cephalosporin thế hệ 3 khác. Viêm màng não hoặc các tình trạng nhiễm trùng khác do Haemophilus influenzae.Nhiễm Rickettsia và không thể dùng Tetracyclin. Thuốc Chloramphenicol không được sử dụng với những bệnh nhân có các bệnh lý như:Ức chế tủy xương. Suy giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu trong máu. Người có bệnh lý gan, thận nặng. Phụ nữ có thai, cho con bú.Trẻ em dưới 5 tháng tuổi.Mẫn cảm với Chloramphenicol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
3. Tác dụng phụ của thuốc Chloramphenicol
Trước khi kê đơn thuốc Chloramphenicol 250mg, bác sĩ đã cân nhắc lợi ích so với nguy cơ gặp tác dụng phụ trên mỗi bệnh nhân. Tuy nhiên, một số người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn như:Thường gặp: Nổi ban da, rối loạn tiêu hóa như nôn, buồn nôn, tiêu chảy.Ít gặp: Nổi mề đay, thiếu máu giảm hồng cầu có thể phục hồi, giảm số lượng bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu. Hiếm gặp: Mệt mỏi, vã mồ hôi; Viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh thị hoặc liệt cơ mắt, lú lẫn, hội chứng xám ở trẻ sơ sinh. Các tác dụng phụ của thuốc Chloramphenicol thường xuất hiện sau một thời gian dùng thuốc.
4. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Chloramphenicol 250mg
Thuốc Chloramphenicol được dùng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống toàn bộ viên thuốc Chloramphenicol, không nên nhai, bẻ, nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.Liều thuốc dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được chỉ định liều phù hợp với từng tình trạng bệnh cụ thể:Người lớn: 1 – 2 viên/lần x 4 lần/ngày. Trẻ em: 50 mg/kg, chia uống 4 lần
5. Tương tác của thuốc Chloramphenicol
Thuốc Chloramphenicol có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc sau:Phenytoin, hạ đường huyết loại Sulfamid, Clopropamid, Tolbutamid hoặc thuốc kháng vitamin K: thuốc Chloramphenicol có thể làm tăng tác dụng của các loại thuốc này. Rifampin, Phenobarbital: làm giảm nồng độ Chloramphenicol trong máu. Không dùng Chloramphenicol với các thuốc có thể gây suy tủy xương. Vitamin B12, acid folic và thuốc có chứa sắt không dùng đồng thời với Chloramphenicol vì sẽ làm giảm tác dụng.
6. Cách xử trí khi quên thuốc, quá liều thuốc Chloramphenicol 250mg
Trong trường hợp vừa quên thuốc, bệnh nhân cần bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian quên đã lâu sắp đến liều kế tiếp thì uống liều kế tiếp như chỉ định, bệnh nhân không tự ý uống liều gấp đôi.Triệu chứng quá liều khi dùng thuốc thuốc Chloramphenicol như tụt huyết áp, hạ thân nhiệt, thiếu máu, nhiễm toan chuyển hóa. Bệnh nhân quá liều Chloramphenicol phải được xử trí rửa dạ dày ngay và các liệu pháp điều trị hỗ trợ.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Chloramphenicol
Một số phản ứng nghiêm trọng , đôi khi có thể dẫn đến tử vong ở người điều trị Chloramphenicol đã được thông báo.Thận trọng ở người có suy giảm chức năng gan, thận nặng. Phải kiểm tra chức năng gan, thận trước và trong quá trình sử dụng thuốc, cần thiết phải điều chỉnh liều theo tỷ lệ tương ứng.Điều trị Chloramphenicol cần được thực hiện ở bệnh viện, dưới sự giám sát của nhân viên y tế và thực hiện các xét nghiệm thích hợp cũng như khám lâm sàng các triệu chứng.Nếu xảy ra viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên phải dừng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ.Các xét nghiệm máu ngoại biên không dùng để dự đoán sự ức chế tủy xương không hồi phục và thiếu máu không tái tạo có xảy ra hay không ở trên bệnh nhân điều trị bằng Chloramphenicol. Nếu xảy ra giảm hồng cầu lưới, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu phải ngưng điều trị thuốc ngay.Các thông tin chính thức về sự an toàn của Chloramphenicol 250 mg trên phụ nữ mang thai chưa được xác định. Tuy nhiên, Cloramphenicol có thể dễ dàng đi qua nhau thai, vào máu thai nhi và đạt nồng độ bằng 30 – 80 % nồng độ huyết tương của mẹ. Vì vậy, không dùng Chloramphenicol cho phụ nữ mang thai, đặc biệt là khi gần sinh hoặc trong khi chuyển dạ vì nguy cơ gây độc cho thai nhi.Thận trọng khi dùng Chloramphenicol cho phụ nữ cho con bú vì thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ. Chloramphenicol 250mg có thể sử dụng được cho những người thực hiện các công việc cần sự tập trung như vận hành máy móc hoặc lái xe.Trên đây là toàn bộ thông tin về những tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Chloramphenicol, cũng như công dụng và liều dùng. Nếu cần thêm thông tin hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ, tuân thủ đúng chỉ dùng để đạt hiệu quả cao nhất và tránh các tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,086 |
Không phải đặt stent xong là khỏi hẳn bệnh mạch vành
Đặt stent mạch vành là biện pháp can thiệp tim mạch giúp cải thiện tình trạng nhồi máu cơ tim, tuy nhiên không phải cứ đặt stent là khỏi bệnh mạch vành. Đặt stent mạch vành được bao lâu còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
1. Đặt stent mạch vành được bao lâu?
Tuổi thọ của một stent mạch vành còn tùy thuộc vào loại stent mà bệnh nhân lựa chọn. Stent mạch vành có thể tồn tại vĩnh viễn trong lòng động mạch. Hiệu quả chống tắc nghẽn mạch của stent chỉ duy trì được một thời gian nhất định.Tắc nghẽn mạch vành có thể tiếp tục xảy ra ở những vị trí khác của hệ thống mạch vành. Khi người bệnh không dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, bệnh có thể tái phát chỉ sau 1 – 2 năm, thậm chí 6 tháng sau khi đặt stent. Không phải cứ đặt stent mạch vạch xong là người bệnh khỏi hẳn bệnh mạch vành nên người bệnh cần chú ý tuân thủ chặt chẽ lời dặn của bác sĩ sau khi đặt stent.
2. Làm gì để giảm nguy cơ tái hẹp sau đặt stent
Để kéo dài thời gian tái phát hẹp động mạch sau khi đặt stent người bệnh cần tuân thủ những chỉ định sau khi đặt stent bao gồm:Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.Tuân thủ sử dụng thuốc đều đặn và khám định kỳ vào thời điểm 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 1 năm sau đặt stent.
Đặt stent mạch vành
Thời điểm 1 năm cần tái khám và làm nghiệm pháp gắng sức để kiểm tra khả năng tưới máu của cơ tim,Thay đổi chế độ ăn uống: Bỏ thuốc lá, rượu bia, giảm cân nếu có thừa cân béo phì. Giảm ăn mỡ động vật, các thức ăn chiên xào rán, hạn chế lượng muối đưa vào cơ thể. Ăn nhiều rau xanh hoa quả,Vận động đều đặn mỗi ngày: Người bệnh không nên lái xe hoặc đi xa, không nên quan hệ tình dục trong 2 tuần sau khi thực hiện thủ thuật. Không nên tham gia những hoạt động thể lực mạnh, nên đi bộ nhẹ nhàng 30 - 60 phút mỗi ngày,Khi có dấu hiệu đau ngực, khó thở quá mức, ngừng ngay vận động, nghỉ ngơi và thông báo cho bác sĩ tình trạng bệnh,Khi phải dùng loại thuốc ngoài chỉ định cần thông báo cho bác sĩ điều trị để được tư vấn cụ thể.
Đau ngực có phải bị bệnh động mạch vành hay không? | vinmec | 441 |
Khám thai lần đầu vào tuần thứ bao nhiêu của thai kỳ?
Khám thai là bước đầu tiên để kết nối yêu thương giữa bố mẹ và con. Bên cạnh đó là công việc không thể thiếu để phát hiện và ngăn ngừa những biểu hiện không tốt ở thai nhi. Nhưng mẹ bầu nào cũng sẽ băn khoăn với hàng trăm câu hỏi: khám ở đâu?khám khi nào? Khám những gì?… Đó là lý do khi mang thai lần đầu mẹ bầu nên lựa chọn gói khám thai trọn gói.
1. Đi khám thai lần đầu khi nào?
Khám thai và siêu âm định kỳ giống như việc bạn vừa đi vừa quan sát đường vậy. Nó giúp:
Theo dõi từng quá trình phát triển và sự thay đổi của thai nhi trong bụng mẹ qua từng ngày, từng tháng, từng năm.
Xác định hình hài, kích thước, cân nặng của con. Từ đó có sự điều chỉnh về chế độ ăn uống phù hợp để thai nhi phát triển toàn diện.
Phát hiện được những dấu hiệu bất thường của thai nhi để có biện pháp xử lý kịp thời
Khám thai lần đầu vào tuần thứ bao nhiêu của thai kỳ
2. Khám thai lần đầu vào tuần thứ mấy?
>> Có thể bạn quan tâm: Dấu hiệu mang thai giả khiến bạn lầm tưởng
Nhiều mẹ bầu băn khoăn không biết khám thai lần đầu khi nào
Rất nhiều người phụ nữ khéo léo trong đời sống nhưng lại thật vụng về khi mang thai, số khác thì luôn lo lắng vì những biểu hiện “chưa bao giờ xuất hiện” trong cơ thể. Một số người phụ nữ đã hốt hoảng đến bệnh viện trong tình trạng cấp cứu vì nghĩ mình bị sảy thai hay thai chết lưu khi phát hiện ra máu ở âm đạo rồi thở phào nhẹ nhõm sau khi khám thai và được bác sĩ kết luận đó là dấu hiệu hết sức bình thường.
Có thể bạn không phải quá cầu toàn nhưng trên thực tế nhiều cặp vợ chồng đã đăng ký khám sức khỏe định kỳ trước khi thụ thai để đảm bảo sức khỏe cho người phụ nữ trong lần mang thai đầu tiên. Các buổi khám thai là vô cùng cần thiết khi các mẹ đã mang trong mình giọt máu của tình yêu. Một hình thức trọn gói dành cho thai phụ là lựa chọn hoàn hảo cho các mẹ lần đầu mang thai với tâm lý bất an.
3. Khám thai lần đầu gồm những gì?
Ở lần khám thai đầu tiên này, chị em thường được kiểm tra cân nặng, đo huyết áp và có thể tiến hành một số xét nghiệm để loại trừ những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục hay đường máu và bệnh viêm gan B. Giai đoạn này việc khám thai và siêu âm giúp mẹ xác định tim thai, kích thước và chiều dài của phôi thai hay cân nặng của túi ối trong bụng mẹ…
Khám thai lần đầu có cần nhịn ăn không?
Khám thai lần đầu tiên diễn ra khá lâu hơn thời gian khám thai ở những lần tiếp theo do lần đầu tiên khám thai để phát hiện những dấu hiệu bất thường của thai nhi. Bên cạnh việc khám lâm sàn, hỏi đáp của bác sĩ, bạn còn có thể trải qua những xét nghiệm như xét nghiệm nước tiểu để xác định nguy cơ tiền sản giật, xét nghiệm máu để kiểm tra đường huyết, tình trạng thiếu máu, tìm kháng thể Rh hoặc HIV…
Chuẩn bị những điều cần thiết trước khi đi khám thai lần đầu
>>Đăng ký tư vấn và khám thai trọn gói TẠI ĐÂY
4. Một số lưu ý khi đi khám thai lần đầu
Ghi lại những vấn đề mình từng mắc phải trong thời gian trước khi mang thai, nhất là các bệnh phụ khoa
Chuẩn bị các câu trả lời khi được hỏi, đồng thời cũng hỏi đáp những thắc mắc về vấn đề mang thai
Nếu được hãy đăng ký lịch khám thai từ trước để chủ động thời gian đến thăm khám.
Trải qua lần khám thai đầu tiên, bạn sẽ có được những cuộc hẹn khám lần tiếp theo. Tất cả việc đăng ký cho đến cách thức làm việc của bác sĩ, lời dặn về dinh dưỡng, nghỉ ngơi…bạn nên tuân thủ tuyệt đối để đảm bảo cho sức khỏe của bản thân và em bé nhé.
Khám thai trọn gói – mẹ khỏi lo, con luôn khỏe mạnh
Dịch vụ khám thai trọn gói giúp mẹ bầu có thể chủ động trong các lịch hẹn khám
Với dịch vụ khám thai trọn gói các mẹ sẽ an tâm tuyệt đối về những giai đoạn phát triển an toàn của thai nhi. Giống như một sự kết nối vô hình giữa bố mẹ và con yêu, việc khám thai trọn gói giúp mẹ khỏi lo vì con luôn khỏe mạnh.
Mỗi gói dịch vụ thám thai tiện lợi, hữu ích với các mức giá khác nhau được niêm yết trong khung quy định của Bộ y tế và phù hợp với tất cả mọi công dân Việt Nam là sự lựa chọn tin cậy cho các mẹ bầu lựa chọn. | thucuc | 892 |
Chóng mặt buồn nôn là bệnh gì?
Chóng mặt buồn nôn là bệnh gì và làm thế nào để hạn chế và phòng ngừa những triệu chứng này là những vấn đề sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây bạn đọc có thể tham khảo.
1. Chóng mặt buồn nôn là bệnh gì?
Triệu chứng chóng mặt buồn nôn có thể là dấu hiệu cảnh báo rất nhiều bệnh như:
1.1. Do các bệnh về máu
Bệnh thiếu máu, thiếu máu não thường có biểu hiện chính là tình trạng chóng mặt, hoa mắt kèm theo tình trạng khó tập trung, buồn nôn…. do khi máu không được lưu thông lên não sẽ khiến cho não bị thiếu oxy và chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động bình thường.
1.2. Các bệnh về tim mạch
Đó là các bệnh như nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim, co thắt tim, huyết áp thấp,… Tất cả các bệnh này làm ảnh hưởng tới não do không bơm đủ lượng máu và oxy lên não gây chóng mặt, buồn nôn, kèm theo đó có khi là ù tai, mất ý thức tạm thời, đau đầu, ra nhiều mồ hôi,…
1.3. Rối loạn tiền đình trung ương
Là bệnh lý thường gặp với những biểu hiện của tình trạng thiểu năng tuần hoàn não, người bệnh đi đứng khó khăn, khi thay đổi tư thế bị choáng váng, chóng mặt, thỉnh thoảng kèm theo nôn ói.
Rối loạn tiền đình trung ương là bệnh lý người bệnh đi đứng khó khăn, khi thay đổi tư thế bị choáng váng, chóng mặt, thỉnh thoảng kèm theo nôn ói.
1.4. Huyết áp thấp
Khi huyết áp giảm đột ngột, người bệnh rất dễ bị chóng mặt, tim đập nhanh, thậm chí ngất xỉu… Nếu để tình trạng này xảy ra thường xuyên, đặc biệt là điều khiển phương tiện giao thông có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng nên bạn phải đi khám ngay không thể chủ quan được.
1.5. Đau nửa đầu
Khi bạn phải đối mặt với cơn đau nửa đầu trái hoặc nửa đầu phải kéo dài thường xuyên, kèm theo tình trạng chóng mặt, buồn nôn, hoa mắt, mờ mắt… Điều này chứng tỏ bạn đang mắc bệnh đau nửa đầu (đau nửa đầu migraine). Đối với trường hợp này, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám, điều trị sớm.
1.6. Say tàu xe
Khi di chuyển bằng các phương tiện như xe bus, taxi, xe lửa, tàu hay máy bay… một số trường hợp có thể sẽ xuất hiện cảm giác chóng mặt, buồn nôn, nôn ói. Nó được gây ra bởi sự xáo trộn hoặc xung đột giữa các tín hiệu được gửi đến não từ mắt, hệ thống tiền đình và các thụ thể cảm giác ở các khớp, gân và mô cơ thể… Khi não nhận được tín hiệu mâu thuẫn liên quan đến vị trí của con người, nó sẽ gây ra các triệu chứng như chóng mặt buồn nôn và nôn.
1.7. Thức khuya
Thức khuya, khó ngủ hoặc ngủ không sâu giấc. Điều này sẽ khiến các dây thần kinh hoạt động nhiều hơn, mạnh hơn làm co lại các mạch máu và tăng huyết áp. Từ đó rất dễ gây ra cảm giác hoa mắt và choáng váng.
Thức khuya cũng là một trong những nguyên nhân gây ra cảm giác hoa mắt, chóng mặt và choáng váng.
1.8. Do tác dụng phụ của thuốc
Một số loại thuốc như: thuốc chống trầm cảm, thuốc cải thiện tăng huyết áp… có thể gây tác dụng phụ chóng mặt buồn nôn khi sử dụng.Bên cạnh đó, nếu người bệnh ngừng thuốc một cách đột ngột cũng có thể gây ra tình trạng này.
1.9. Rối loạn hô hấp
Rối loạn hô hấp và nhiễm trùng ở đường hô hấp có nguy cơ dẫn đến tình trạng khó thở. Khó thở là một trong những nguyên nhân khiến cho lượng oxy nạp vào cơ thể bị hạn chế và kéo theo tình trạng chóng mặt, buồn nôn. Đồng thời còn có thể có thể gây ra chóng mặt choáng váng khi ngủ dậy. Một số sự rối loạn hô hấp gây ra tình trạng này bao gồm rối loạn phổi tắc nghẽn, hen, phù phổi.
2. Biện pháp giúp hạn chế cơn chóng mặt, buồn nôn
2.1. Điều trị bằng thuốc
Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định bạn sử dụng thuốc cải thiện tình trạng chóng mặt buồn nôn này. .
2.2. Cải thiện triệu bằng các thực phẩm
Khi bị chóng mặt kèm theo cảm giác buồn nôn, bạn có thể tham khảo các loại thực phẩm sau có thể sẽ góp phần giúp xoa dịu tình trạng:
– Gừng: Gừng có thể giúp làm thuyên giảm tình trạng này. Bạn có thể uống trà gừng, hoặc thêm gừng vào các món ăn trong bữa ăn hằng ngày hoặc đơn giản là ngậm một lát gừng mỏng.
– Bạc hà: Bạc hà cũng có thể giúp bạn giảm tình trạng này một cách hiệu quả.
– Quế: Mùi thơm nồng của quế sẽ giúp bạn cảm thấy thoải mái và không cảm thấy chóng mặt kèm theo buồn nôn nữa.
Gừng có thể giúp làm thuyên giảm triệu chứng buồn nôn và nôn
3. Người bị chóng mặt buồn nôn cần làm gì?
Ngay khi găp hiện tượng chóng mặt kèm theo cảm giác buồn nôn, bạn nên dừng lại tất cả công việc, ngồi hoặc nằm nghỉ ngay lập tức để cơ thể được ổn định lại. Nếu vẫn tiếp diễn triệu chứng này, bạn nên đến ngay bệnh viện.
Thông thường, khi thấy các triệu chứng chóng mặt người ta hay nghĩ ngay đến việc mua thuốc uống. Tuy nhiên, đây chỉ là giải pháp tức thời. Về mặt lâu dài, cần thay đổi chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng để tránh được tình trạng này.
– Tập thể dục đều đặn mỗi ngày
– Ngủ đủ giấc. Mỗi ngày nên ngủ đủ 8 tiếng
– Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày
– Ăn nhiều rau xanh, hoa quả, đặc biệt là các loại rau họ cải
– Hạn chế sử dụng rượu bia và các chất kích thích
– Không nên ăn nhiều đồ chiên rán, đồ ngọt.
– Nên chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để được kiểm tra chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị kịp thời hiệu quả.
Tập thể dục đều đặn mỗi ngày là biện pháp để ngăn chặn và phòng tránh tình trạng chóng mặt buồn nôn
Bài viết trên đây đã giải thích rõ thắc mắc “Chóng mặt buồn nôn là bệnh gì?” Như vậy, khi biết rõ nguyên nhân và áp dụng các biện pháp hỗ trợ để giảm tình trạng này. Từ đó sẽ giúp bạn thoải mái, vui tươi hơn để tận hưởng cuộc sống. | thucuc | 1,179 |
Lý giải nguyên nhân suy tim và cách chẩn đoán
Suy tim là tình trạng tim suy yếu, giảm khả năng co bóp và thực hiện các chức năng. Cùng tìm hiểu nguyên nhân suy tim và những phương pháp chẩn đoán căn bệnh này qua bài viết sau.
1. Khám phá các nguyên nhân gây suy tim phổ biến hiện nay
Có nhiều nguyên nhân gây suy tim như các bệnh lý tim mạch, các bệnh chuyển hóa, nhiễm trùng, thuốc.
1.1 Bệnh tim mạch là nguyên nhân suy tim chủ yếu
Các bệnh lý tim mạch là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy tim. Tình trạng tim bị tổn thương nhưng không được phát hiện và điều trị sớm khiến các hoạt động của tim ngày càng suy yếu theo thời gian.
Một số bệnh lý tim mạch dễ gây suy tim gồm:
Bao gồm thiếu máu cơ tim, hội chứng vành cấp, co thắt mạch vành,…Tình trạng cơ tim bị thiếu máu do động mạch nuôi dưỡng bị tắc nghẽn hoặc do cục máu đông khiến tim phải làm việc nhiều hơn để tạo máu và bơm máu đi nuôi các cơ quan trong cơ thể, lâu dần có thể gây suy tim.
Tình trạng hẹp van động mạch chủ, hẹp van 2 lá, hở van hai lá nặng, hở van động mạch chủ… đều có thể là tác nhân gây ra suy tim. Cụ thể, tình trạng hẹp van tim khiến máu không được tống hết từ tâm nhĩ sang tâm thất hoặc từ tâm thất ra động mạch chủ. Tình trạng hở van tim khiến máu phụt trở lại buồng tim trước đó, dễ gây to tim và giãn buồng tim do máu tích lại. Hẹp và hở van tim đều khiến lượng máu cung cấp không đủ, khiến tim phải tăng cường hoạt động, dẫn đến suy tim sau một thời gian dài.
Thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch và những bất thường về cấu trúc tim khác có thể dẫn đến rối loạn lưu thông máu, khiến tim phải làm việc nhiều hơn để bù đắp lượng máu thiếu hụt.
Khi tim bị loạn nhịp, hiệu quả bơm máu của tim sẽ bị giảm sút. Điều này khiến tim phải làm việc nhiều hơn để cung cấp đủ máu đi nuôi cơ thể. Đây là tiền đề khiến tim suy yếu và dẫn đến suy tim.
Ngoài ra, các bệnh cơ tim giãn, tăng huyết áp cũng có thể dẫn đến suy tim.
Suy tim được coi là “đích đến” cuối cùng của các bệnh lý tim mạch.
1.2 Bệnh tuyến giáp
Tình trạng hormone tuyến giáp tăng cường hoạt động làm tăng thể tích tuần hoàn. Điều này khiến các sợi cơ tim phải tăng trương lực, tăng sức co bóp, gây suy tim theo thời gian.
1.3 Bệnh tiểu đường
Lượng đường huyết tăng cao ở những người bệnh tiểu đường gây rối loạn mỡ máu, rối loạn chức năng lớp nội mô, khiến mạch máu trong thận và tim tổn thương, gây suy tim, suy thận, đột tử.
1.4 Nguyên nhân suy tim do nhiễm trùng
Các loại virus, vi khuẩn, độc tố có thể tấn công trực tiếp vào cơ tim, gây phản ứng viêm tại chỗ viêm toàn thể dẫn đến tổn thương tim. Tình trạng nhiễm trùng cũng có thể gây thiếu máu nặng hoặc tăng áp động mạch phổi. Biến chứng nhiễm trùng có thể gây ra các biến cố tim mạch, thường gặp nhất là suy tim, rối loạn nhịp, hội chứng mạch vành cấp, đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim.
1.5 Tổn thương do thuốc hoặc nhiễm độc
Một số loại thuốc điều trị tim mạch hoặc các bệnh lý khác có thể có tác dụng phụ, ảnh hưởng không tốt đến tim, gây suy tim.
2. Các triệu chứng cảnh báo bệnh suy tim
Bệnh suy tim có thể biểu hiện qua các triệu chứng như:
– Khó thở: Khi tim suy yếu, lượng máu và oxy cung cấp cho phổi giảm, gây ra tình trạng khó thở. Tùy từng giai đoạn suy tim mà mức độ khó thở của người bệnh sẽ khác nhau. Khi bệnh ở mức độ nhẹ nhất, bệnh nhân có thể không khó thở ngay cả khi gắng sức. Tuy nhiên, khi bệnh nặng, người bệnh có thể khó thở cả khi nghỉ ngơi.
– Phù: Tùy theo giai đoạn của suy tim mà biểu hiện phù sẽ khác nhau. Ở giai đoạn nhẹ, bệnh nhân sẽ cảm thấy nặng mí mắt khi ngủ dậy, mặt hơi tròn ra. Về chiều 2 bàn chân sẽ bị phù nhẹ. Lấy ngón tay ấn vào phần da chân thì khi nhấc tay lên thấy da vẫn lõm. Triệu chứng phù nề biểu hiện ngày càng rõ ràng khi bệnh nặng hơn, bên cạnh đó là giảm giác cơ thể nặng nề, bụng trướng, ăn không tiêu.
– Mệt mỏi: Bệnh nhân dần thực hiện những hoạt động thường ngày một cách khó khăn và mau kiệt sức ngay cả khi các công việc đó nhẹ nhàng, đơn giản hơn như đi bộ, leo cầu thang,… Nguyên nhân là do tim không bơm đủ máu đến khắp các cơ quan trong cơ thể. Các biểu hiện đi kèm như suy nhược, suy giảm trí nhớ, chóng mặt, đau đầu,…
Sự thiếu hụt lượng máu cung cấp cho cơ thể do tim suy yếu và giảm sức co bóp là nguyên nhân gây mệt mỏi ở bệnh nhân suy tim.
3. Chẩn đoán bệnh suy tim
Kết hợp khai thác các triệu chứng và thực hiện một số phương pháp cận lâm sàng, các bác sĩ có thể kết luận bạn có bị suy tim hay không cũng như mức độ tổn thương.
Các phương pháp cận lâm sàng thường sử dụng trong chẩn đoán suy tim gồm:
3.1 Điện tâm đồ
Phương pháp này giúp kiểm tra độ dày tâm thất, tâm nhĩ, xác định hoặc loại trừ loạn nhịp tim (rung nhĩ, ngoại tâm thu…), thiếu máu cơ tim hoặc nhồi máu cơ tim. Đây đều là những dấu hiệu gợi ý suy tim.
3.2 X-quang tim phổi
Hình ảnh bóng tim lớn hoặc/và sung huyết phổi trên phim chụp X-quang là dấu hiệu quan trọng gợi ý suy tim. Phương pháp này còn giúp đánh giá nguyên nhân suy tim, hoặc loại trừ khó thở do nguyên nhân khác như tràn dịch màng phổi, màng tim, lao phổi, bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn…
3.3 Siêu âm tim
Phương pháp thăm dò chức năng này giúp đánh giá tình trạng co bóp của tim dựa vào phân suất tống máu (EF), tình trạng dày – giãn thất, xác định/loại trừ nguyên nhân suy tim do bệnh van tim, bệnh tim bẩm sinh, tràn dịch màng ngoài tim…
3.4 Xét nghiệm BNP
Hormone này thường gia tăng khi thành tim bị căng ra, áp suất trong buồng tim tăng lên. Nếu nồng độ BNP trong máu lớn hơn 500pg/ml thì khả năng rất cao bạn bị suy tim. Khi nồng độ này dao động từ 100-500pg/ml thì có khả năng bạn có suy tim nhưng đang điều trị, bắt đầu suy tim, hoặc mắc bệnh nhồi máu phổi, ung thư phổi…
3.5 Các phương pháp khác
Điện giải đồ, Creatinin máu, MSCT mạch vành là những phương pháp có thể giúp tìm nguyên nhân thiếu máu cơ tim.
Chụp X-quang là một trong những phương pháp chẩn đoán bệnh suy tim.
Trên đây là các nguyên nhân suy tim thường gặp, triệu chứng nhận biết và các phương pháp chẩn đoán. Khi thấy các dấu hiệu nghi ngờ, cần đi khám Tim mạch ngay để được kiểm tra và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,311 |
Thiết bị cấy ghép não có ích cho bệnh nhân Parkinson
Các nhà khoa học Đức và Pháp cho biết một thiết bị điện được cấy ghép vào não giúp cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân Parkinson, theo Daily Mail.
Giáo sư thần kinh học Gunther Deushcl từ Trường đại học Christian-Albrechts ở Kiel (Đức) và các đồng nghiệp ở Pháp tiến hành nghiên cứu 251 đối tượng trong vòng 2 năm. Đây là những bệnh nhân tại Đức và Pháp mắc bệnh Parkinson khoảng 7 năm.
Parkinson là tình trạng rối loạn thần kinh trung ương, càng lúc càng tiến triển và gây nên những triệu chứng như run, cứng cơ, làm bệnh nhân khó đi lại, nói chuyện và viết.
Đến nay vẫn chưa có cách điều trị mà chủ yếu là kiểm soát các triệu chứng của bệnh.
Nhóm nghiên cứu cấy ghép vào não của một số đối tượng thiết bị điện kích thích não sâu; trong khi một số đối tượng khác chỉ điều trị bằng thuốc.
Thiết bị được cấy ghép tương tự như thiết bị điều hòa nhịp tim, kết nối với những điện cực được đặt vào những nơi nhất định trong não.
Thiết bị kết nối với một pin nhỏ đặt dưới da ở ngực hoặc ở bụng để phát ra những tín hiệu điện nhẹ nhằm kích thích não. Một thiết bị cầm tay sẽ được dùng để mở hoặc tắt thiết bị.
Khi hoạt động, thiết bị sẽ ngăn những tín hiệu thần kinh bất thường có thể dẫn đến những triệu chứng ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của bệnh nhân.
Nhóm nghiên cứu nhận thấy những đối tượng được cấy ghép thiết bị trên đã cải thiện được 26% chất lượng sống (như đi lại, nói chuyện, viết), so với tình trạng không cải thiện ở những người chỉ điều trị bằng thuốc.
Các đối tượng được cấy ghép thiết bị điện vào não cũng dùng ít thuốc hơn và không có những biến chứng liên quan đến thuốc trong khi những bệnh nhân điều trị bằng thuốc phải tăng liều lượng.
Nghiên cứu được công bố trên . | medlatec | 354 |
Tiêm vắc xin cúm trước khi mang thai cần chú ý điều gì?
1. Tổng quát về vắc xin phòng cúm cho phụ nữ trước khi mang bầu
1.1. Khái niệm bệnh lý cúm mùa là gì?
Cúm mùa là bệnh lý phổ biến thường lây truyền qua đường hô hấp cũng như tiếp xúc gần giữa người với người. Khi mắc cảm cúm người bệnh sẽ có những biểu hiện như: đau mỏi người, sốt nóng, sốt rét, ho, mệt mỏi,…
Bệnh cúm mùa thường xảy ra hàng năm, nhất là trong những giai đoạn chuyển giao mùa (tháng 12 năm trước cho tới tháng 3 năm sau đó). Bệnh cúm thường sẽ kéo dài khoảng 3-4 hôm, từ từ thuyên giảm theo thời gian. Tuy nhiên, sau khi khỏi cúm nhiều trường hợp sẽ bị ho kéo dài, có thể dẫn tới viêm phổi, nhiễm bội vi khuẩn,…
Cúm mùa là bệnh lý phổ biến thường lây truyền qua đường hô hấp cũng như tiếp xúc gần giữa người với người.
1.2. Tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin cúm trước khi mang thai
Phụ nữ mang bầu là đối tượng rất dễ bị sự tấn công của các loại vi khuẩn, virus, đặc biệt là trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ. Hệ thống cơ quan chức năng trong cơ thể như: tim, phổi,…nếu mắc bệnh cũng lâu khỏi và hồi phục hơn so với người bình thường. Bên cạnh đó, trong trường hợp mẹ bầu bị mắc bệnh, nguy cơ gây ảnh hưởng tới em bé là khá cao, đặc biệt là trong giai đoạn em bé đang trên đà hình thành và phát triển hoàn thiện các cơ quan cơ thể. Theo nghiên cứu của các chuyên gia, nguy cơ 3 tháng đầu thai kỳ mẹ bị mắc cúm dẫn tới việc con bị dị tật là khá cao. Do đó, trước khi mang thai mẹ cần tiêm phòng vắc xin cúm để có sự chuẩn bị tốt nhất trước khả năng mắc bệnh lý này.
Ngoài ra, bệnh cúm còn có thể gây ảnh hưởng tới quá trình sinh nở của mẹ. Mẹ khi mắc bệnh cúm có khả năng xảy ra các biến chứng như: chuyển dạ sớm, bé sinh non, bé sinh ra bị viêm phổi, ảnh hưởng tới hệ hô hấp,…Lúc này, em bé sẽ là đối tượng phải chịu những ảnh hưởng từ bệnh, hệ miễn dịch và khả năng hồi phục sức khỏe cũng chậm hơn so với những bé có mẹ khỏe mạnh.
Việc tiêm phòng vắc xin cúm cho phụ nữ trước mang thai có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạn chế nguy cơ nhiễm bệnh, nhiễm trùng đường hô hấp của mẹ bầu. Tiêm vắc xin phòng cúm trước mang thai cũng được chứng minh là hạn chế tới 40% khả năng mẹ bầu bị cúm nặng.
Bên cạnh đó, việc mẹ bầu tiêm phòng vắc xin cúm trước khi có kế hoạch mang thai sẽ giúp bảo vệ sức khỏe và cung cấp đề kháng cho em bé ngay từ khi còn trong bụng mẹ. Đối với trẻ em, vắc xin cúm chỉ được sử dụng ở giai đoạn trẻ tròn 6 tháng tuổi trở lên. Điều này đồng nghĩa với việc dưới 6 tháng tuổi trẻ sẽ được hưởng đề kháng từ giai đoạn còn trong bụng mẹ. Mẹ tiêm phòng vắc xin cũng là cách bảo vệ sức khỏe cho bé yêu.
1.3. Nên tiêm vắc xin phòng cúm trước khi mang thai ở giai đoạn nào
Theo các bác sĩ chuyên khoa, trước khi mang thai, mẹ nên chủ động đi tiêm vắc xin phòng cúm ít nhất là trước 1 tháng. Điều này giúp vắc xin vào trong cơ thể sẽ đủ thời gian để phát huy tác dụng phòng bệnh. Tuy nhiên, mẹ cũng nên hỏi ý kiến tư vấn của bác sĩ để có thể nắm rõ hơn về mốc thời gian này.
Sau khi tiêm vắc xin phòng cúm, cơ thể mẹ sản sinh kháng thể, và nếu không có gì bất thường thì 1 năm sau mẹ mới cần tiêm nhắc lại. Trong trường hợp mẹ bị mắc cúm trong lúc mang thai thì mẹ cần đi thăm khám bác sĩ để xem có cần thiết phải tiêm thêm mũi vắc xin nữa hay không.
Trước khi mang thai, mẹ nên chủ động đi tiêm vắc xin phòng cúm ít nhất là trước 1 tháng
1.4. Loại vắc xin phòng cúm nào phù hợp với phụ nữ trước mang thai?
Trên thị trường hiện nay có 3 loại vắc xin phòng cúm phổ biến, hay được sử dụng, đó là: vắc xin bất hoạt, vắc xin loại tái tổ hợp và vắc xin loại giảm độc lực.
Tuy nhiên đối với đối tượng phụ nữ trước mang thai thì các chuyên gia khuyến cáo nên sử dụng vắc xin loại bất hoạt và tiêm đường bắp. Loại vắc xin này được đánh giá là phù hợp và an toàn khi sử dụng được cho cả bà bầu và em bé.
2. Một số điều cần lưu ý khi tiêm vắc xin phòng cúm trước mang bầu
2.1. Nên tìm hiểu và lựa chọn nơi tiêm chủng uy tín
2.2. Báo với bác sĩ chuyên khoa về tình trạng dị ứng nếu có
Nếu mẹ trước đây đã có tiền sử bị dị ứng thì nên báo ngay với bác sĩ chuyên khoa trong quá trình khám sàng lọc, để bác sĩ nắm được tình hình và xem xét khi chỉ định cho mẹ sử dụng loại vắc xin nào. Bởi trong các loại vắc xin sẽ chứa những thành phần đôi khi là nguyên nhân làm cơ thể phản ứng và gây dị ứng nặng nề hơn.
2.3. Theo dõi sau tiêm cẩn thận và đúng thời gian quy định
Thông thường sau khi tiêm phòng vắc xin, cần ít nhất 30 phút ở lại phòng tiêm để theo dõi các phản ứng và kiểm soát các trường hợp bị sốc phản vệ nếu có. Do vậy, không nên rời phòng tiêm quá sớm (trước 30 phút) để đảm bảo an toàn sức khỏe. | thucuc | 1,041 |
Bị Polyp cổ tử cung có quan hệ được không?
Bị polyp cổ tử cung có quan hệ được không là nỗi lo lắng của rất nhiều chị em phụ nữ đã mắc bệnh. Nhiều chị em quan ngại khối polyp nằm ở vị trí nhạy cảm như vậy, quan hệ vợ chồng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. Vậy có nên quan hệ tình dục vào thời điểm mắc bệnh hay không, hãy cùng theo dõi nội dung dưới đây để có được lời giải đáp cụ thể nhé!
1. Vài nét khái quát về Polyp cổ tử cung
Polyp cổ tử cung là một trong những căn bệnh phụ khoa hết sức phổ biến, thường xuất hiện nhiều ở nhóm đối tượng phụ nữ trong độ tuổi 40 trở lên. Đây thực chất là hiện tượng tăng sinh bất thường của các tế bào ở bề mặt cổ tử cung.
Polyp cổ tử cung là hiện tượng tăng sinh bất thường của các tế bào ở bề mặt cổ tử cung.
Bản chất của khối polyp vốn lành tính, phát triển từ mô đệm cổ tử cung và được che phủ bởi biểu mô. Nguyên nhân xuất hiện hiện tượng này là do sự phát triển của tế bào lát ở bên trong cổ tử cung.
Thông thường, khối polyp có kích thước khoảng vài milimet đến vài centimet hoặc có thể lớn hơn. Các khối này sẽ được nối vào thành tử cung hay cổ tử cung bằng một chân hoặc một cuống nhỏ.
2. Một số triệu chứng điển hình của Polyp cổ tử cung
Nhìn chung, Polyp cổ tử cung thường rất dễ phát hiện bởi bệnh có những triệu chứng rõ ràng. Trong đó, một số triệu chứng thường thấy bao gồm:
– Kinh nguyệt bị rối loạn trong một thời gian dài.
– Chảy máu âm đạo ngoài chu kỳ kinh nguyệt kéo dài, kinh nguyệt ra ít hoặc có thể chậm hơn bình thường.
– Xuất hiện khí hư bất thường, có màu trắng đục hoặc màu vàng.
– Đau rát trong quá trình quan hệ tình dục, mất cảm giác hưng phấn khi quan hệ, lâu dần sẽ ảnh hưởng đến đời sống chăn gối vợ chồng.
Polyp cổ tử cung thường xuất hiện triệu chứng đau âm ỉ kéo dài
3. Bị Polyp cổ tử cung thì có được quan hệ không?
Theo các chuyên gia, khi bị Polyp cổ tử cung thì nữ giới nên hạn chế quan hệ tình dục ở mức thấp nhất hoặc tốt hơn hết là không quan hệ tình dục. Do bản chất của các khối polyp là những tế bào tăng sinh quá mức và rất dễ bị tổn thương, chính vì vậy, khi quan hệ, những va chạm có thể khiến cho khối polyp trầy xước và tổn thương, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh.
Cụ thể, khi quan hệ, dương vật của nam giới sẽ kích thích vào âm đạo của chị em để tạo khoái cảm, với những khối polyp có kích thước nhỏ thì tác động này sẽ không ảnh hưởng đáng kể, tuy nhiên đối với khối polyp có kích thước to sẽ khiến cho chị em có cảm giác vô cùng đau rát, khó chịu. Bên cạnh đó, việc quan hệ thô bạo cũng dẫn tới tình trạng chảy máu âm đạo, nếu như không được xử lý kịp thời sẽ rất dễ mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa.
Như vậy có thể thấy, việc hạn chế quan hệ tình dục khi mắc bệnh là việc cần thiết để bảo vệ sức khỏe của nữ giới.
Với thắc mắc bị polyp cổ tử cung có quan hệ được không, theo chuyên gia, để đảm bảo sức khỏe thì tốt nhất người bệnh nên kiêng quan hệ trong thời gian điều trị bệnh
4. Một số phương pháp điều trị bệnh polyp cổ tử cung
Hầu hết các khối polyp cổ tử cung đều có bản chất lành tính và có thể loại bỏ dễ dàng nhờ phẫu thuật. Hiện nay, một số phương pháp phổ biến được sử dụng để cắt bỏ khối polyp bao gồm:
– Dùng vòng kẹp để loại bỏ khối polyp.
– Xoắn chân polyp trên bề mặt của cổ cung để kéo ra.
– Buộc chỉ phẫu thuật xung quanh chân polyp sau đó cắt bỏ chúng.
Bên cạnh đó, tùy từng trường hợp mà bác sĩ có chỉ định một số phương pháp điều trị khác như: Sử dụng dao điện đốt chân, nitơ lỏng hay tia laser. Ngoài ra, nếu trong quá trình khám phát hiện các tế bào polyp cổ tử cung là tế bào ung thư thì người bệnh cũng cần phải thực hiện thêm một số điều trị bổ sung.
5. Một số lưu ý cần thiết khi mắc polyp cổ tử cung
Với những chị em còn băn khoăn polyp gây ảnh hưởng đến đời sống tình dục thì có thể yên tâm bởi sau khoảng thời gian điều trị, chị em hoàn toàn có thể quan hệ trở lại bình thường.
Tuy nhiên để đảm bảo cho quá trình hồi phục chị em cần chú ý:
– Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, tuyệt đối không thụt rửa sâu vào trong gây tổn thương âm đạo. Ngoài ra, chị em hạn chế sử dụng các sản phẩm dung dịch vệ sinh phụ nữ có tính sát khuẩn cao để tránh kích ứng.
– Lựa chọn đồ lót hàng ngày phù hợp, không quá bó sát hay chật chội.
– Xây dựng chế độ nghỉ ngơi khoa học là cách thức hữu hiệu hơn bao giờ hết để giúp cơ thể nhanh chóng lấy lại cân bằng. Đặc biệt là đối với những chị em mắc polyp cần đặc biệt chú ý nghỉ ngơi đủ, tránh làm việc quá sức để cơ thể không bị mệt mỏi.
Như vậy là bài viết trên đã giúp chị em giải đáp toàn bộ thắc mắc bị polyp cổ tử cung có được quan hệ hay không. Không phải là một căn bệnh quá nguy hiểm, song nếu để lâu không điều trị, polyp cổ tử cung có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản. Chính vì vậy, chị em nên đặc biệt chú ý tới những dấu hiệu của bệnh để có phương án thăm khám và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,087 |
Hội chứng sợ lỗ: nguyên nhân và phương pháp điều trị
Có đến 15% dân số trên thế giới gặp phải hội chứng sợ lỗ, nghĩa là họ cảm thấy sợ hãi, né tránh, nặng hơn là buồn nôn, khó chịu khi nhìn thấy các lỗ tròn tụ gần nhau. Hình ảnh khiến họ sợ hãi đôi khi chỉ là vỏ hạt sen, quả dâu tây, tổ ong,… Nghiên cứu về hội chứng này còn hạn chế, vì thế điều trị cũng gặp nhiều khó khăn.
1. Bạn có đang gặp phải hội chứng sợ lỗ?
Hội chứng sợ lỗ khá phổ biến, xác định biểu hiện bệnh sẽ giúp việc điều trị và can thiệp thích hợp, hiệu quả. Khi người bệnh nhìn thấy nhiều lỗ nhỏ gần nhau thì sẽ bị kích động. Hình ảnh này có thể là dép tổ ong, tổ ong, lỗ trên cây, lỗ nhỏ li ti của hạt dâu tây, lỗ trên đài sen,…
Khi đó, người bệnh có các triệu chứng như:
Cảm giác sợ hãi, né tránh, nổi gai ốc.
Chóng mặt, đau đầu.
Buồn nôn, nôn mửa.
Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp.
Đổ mồ hôi lạnh.
Các trường hợp nặng hơn khi bị kích thích quá mức có thể choáng, ngất, đau tim khi gặp phải hình ảnh lỗ tròn. Tuy nhiên hầu hết người mắc hội chứng sợ lỗ ở mức độ nhẹ, họ chỉ thường có cảm giác sợ hãi, né tránh,… và tự hết khi loại bỏ tác nhân kích thích.
2. Nguyên nhân của hội chứng sợ lỗ
Tên khoa học của hội chứng sợ lỗ là bệnh Trypophobia, đây là phản ứng quá mức của não bộ khi xác nhận những vật thể nhiều lỗ là tác nhân nguy hiểm. Nguyên nhân bệnh lý chưa được xác định rõ, một vài giả thuyết được nhiều người công nhận, trong đó có giả thuyết về dạng mô hình lỗ tương đương với hoa văn của một số loại động vật nguy hiểm. Cá lóc, ếch phi tiêu độc, rắn hổ mang chúa,… có hoa văn tương tự lỗ trên da, khiến người bệnh Trypophobia sợ hãi với tất cả các hình ảnh tương tự.
Ngoài ra, các bệnh như đậu mùa, sởi,… cũng gây ra phát ban da hình tròn, Trypophobia được xem là phản ứng tự bảo vệ cơ thể khỏi những bệnh lý này.
Về nguyên nhân tâm lý, các nhà khoa học cho rằng hình ảnh lỗ tròn chẳng qua là tác nhân kích hoạt nỗi sợ hãi của con người. Đó là những người nhạy cảm với ánh sáng - bóng tối trong hình ảnh của lỗ tròn hoặc nỗi sợ hãi, lo lắng khi bạn có cảm giác như cụm mắt, khuôn mặt đang nhìn chằm chằm vào bạn. Các nguyên nhân tâm lý này cần được điều trị bởi có thể các vấn đề tâm lý này sau này sẽ nặng hơn, gây ảnh hưởng đến cuộc sống và mối quan hệ giữa người bệnh - xã hội.
Chứng bệnh sợ lỗ có thể là bẩm sinh được hình thành do quá trình tiến hóa hoặc hình thành sau những sự cố, biến chứng tinh thần hoặc sức khỏe liên quan. Vì còn nhiều tranh cãi liên quan nên nguyên nhân chính xác của hội chứng sợ lỗ vẫn chưa được xác nhận.
3. Có thể điều trị hội chứng sợ lỗ hay không?
Đa phần những người mắc hội chứng sợ lỗ không bị ảnh hưởng quá lớn đến sức khỏe và cuộc sống, tuy nhiên việc gặp phải các hình ảnh lỗ tròn kích thích trong cuộc sống là không thể tránh khỏi. Các trường hợp mắc bệnh nhẹ thường có thể tự kiểm soát bản thân và tránh nhìn vào hình ảnh kích hoạt bệnh. Song các trường hợp bị Trypophobia nặng, cần điều trị nỗi ám ảnh để giảm triệu chứng bệnh.
Phương pháp điều trị hội chứng sợ lỗ đang được áp dụng phổ biến là điều trị tiếp xúc. Với việc làm quen dần dần, bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân thay đổi phản ứng của bản thân khi đối mặt với đối tượng, hình ảnh kích thích.
Một phương pháp điều trị khác cũng đang được áp dụng cho những người gặp hội chứng sợ lỗ là liệu pháp hành vi nhận thức CBT. Điều trị này sẽ giúp người bệnh kiểm soát nỗi lo lắng, suy nghĩ, tinh thần tốt hơn tránh quá tải và phản ứng quá mức của cơ thể.
Bên cạnh đó, người mắc hội chứng sợ lỗ có thể kiểm soát nỗi sợ hãi của mình bằng một số phương pháp khác như:
Liệu pháp tâm lý
Hãy tìm đến bác sĩ tâm lý để được hỗ trợ khi mắc hội chứng sợ lỗ này. Đặc biệt nếu nguyên nhân xuất phát từ sợ hãi, ám ảnh, biến chứng tinh thần trước đó, tình trạng bệnh sẽ được cải thiện.
Thuốc
Thuốc thường ít được sử dụng trong điều trị và kiểm soát triệu chứng của người mắc hội chứng sợ lỗ. Chỉ các trường hợp phản ứng quá mạnh, nguy hiểm cần dùng đến thuốc an thần, thuốc chẹn beta,… để kiểm soát. Đây cũng không phải là biện pháp điều trị lâu dài, chỉ dùng tạm thời trong giai đoạn đầu điều trị.
Tăng cường sức khỏe tinh thần
Để tăng cường sức khỏe tinh thần, kiểm soát tốt hơn khi nhìn thấy tác nhân kích thích hội chứng sợ lỗ, hãy thường xuyên luyện tập thể dục, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng với các thực phẩm lành mạnh. Bên cạnh đó, caffeine, các chất kích thích tinh thần khác cũng cần hạn chế tối đa. Giấc ngủ rất quan trọng, nó giúp tinh thần của bạn được thư giãn và phục hồi sau ngày dài căng thẳng, vì thế hãy đảm bảo giấc ngủ dài, sâu và ngon nhất trong điều kiện tốt nhất.
Biện pháp thư giãn
Khi căng thẳng tinh thần, nhất là khi hội chứng sợ lỗ bị kích hoạt, các biện pháp thư giãn như: hít thở sâu, tập yoga,… sẽ giúp kiểm soát nỗi sợ hãi tốt hơn. Bạn có thể cần sự hỗ trợ từ người xung quanh để cùng kiểm soát triệu chứng của hội chứng này.
Bạn có thể giảm sự tập trung của bản thân vào tác nhân lỗ kích thích này bằng cách chuyển tập trung tâm trí vào việc khác. Điều này sẽ giúp bạn đối phó với căng thẳng và rối loạn lo âu tốt hơn. Các trường hợp nặng với phản ứng sợ lỗ quá mức cần tìm đến sự hỗ trợ của bác sĩ tâm lý thay vì chỉ điều trị và kiểm soát tại nhà.
Như vậy, hội chứng sợ lỗ là tình trạng mà nhiều người gặp phải với mức độ sợ hãi khác nhau. Đa phần người bệnh có thể tự kiểm soát triệu chứng bằng các phương pháp điều trị tại nhà như thư giãn, liệu pháp tâm lý, tăng cường sức khỏe tinh thần,… | medlatec | 1,160 |
Các bệnh lây truyền qua đường tình dục
HIV/AIDS, bệnh lậu, bệnh giang mai, bệnh Chlamydia, mụn rộp vùng sinh dục, u nhú ở người (HPV), sùi mào gà, viêm gan B… là các bệnh lây truyền qua đường tình dục không an toàn.
Theo các bác sĩ, bệnh lây qua đường tình dục là tình trạng nhiễm khuẩn lây truyền từ người này sang người khác trong khi quan hệ tình dục. Theo thống kê, hiện có khoảng hơn hai chục bệnh khác nhau thuộc nhóm bệnh lây qua đường tình dục. Đa phần các bệnh lây qua đường tình dục (trừ HIV/AIDS) có thể điều trị và phòng ngừa một cách hữu hiệu nếu được phát hiện sớm.
HIV là một trong những bệnh lây qua đường tình dục
1. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục
-Các bệnh tình dục thường xảy ra ở nam là : HIV/AIDS, bệnh lậu, bệnh Chlamydia, mụn rộp vùng sinh dục, u nhú ở người (HPV), bệnh giang mai…
-Bệnh tình dục thường xảy ra ở nữ: Bệnh Chlamydia, bệnh lậu, bệnh giang mai, sưng tuyến limpha, sưng rãnh đùi bụng, mụn rộp vùng sinh dục, HIV/AIDS…
2. Nguyên nhân lây nhiễm các bệnh truyền qua đường tình dục
-Không thực hiện tốt các biện pháp an toàn tình dục ( không dùng bao cao su, vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần quan hệ…)
-Quan hệ tình dục với nhiều người.
-Mẹ truyền cho con khi có thai, khi cho con bú.
-Sử dụng các dụng cụ tiêm không được vô trùng.
-Quan hệ với gái mại dâm.
Bệnh giang mai
3. Đường lây truyền của các bệnh lây qua đường tình dục
-Quan hệ tình dục: Đây là con đường lây nhiễm chính. Bệnh lây qua đường âm đạo, đường hậu môn hoặc đường miệng trong khi quan hệ tình dục (nam giới không sử dụng bao cao su).
-Đường máu: Hầu hết các bệnh lây qua đường tình dục đều có thể lây lan qua đường máu. Cụ thể, bệnh có thể lây qua đường truyền máu bị nhiễm bệnh, dùng chung bơm kim tiêm hoặc các dụng cụ dùng để cắt, tỉa, xuyên chích qua da với người bị bệnh.
-Lây từ mẹ sang con.
-Viêc tiếp xúc trực tiếp với vết lở loét trên da của người bệnh như giang mai, mụn rộp sinh dục…
4. Cách phòng tránh bệnh lây qua đường tình dục
Các bệnh lây truyền qua đường tình dục hoàn toàn có thể phòng tránh được nếu bạn có ý thức bảo vệ chính mình và có những kiến thức cơ bản về sức khỏe tình dục. Dưới đây là những lưu ý giúp bạn phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục:
-Chung thủy, một vợ một chồng. Không quan hệ tình dục bừa bãi với nhiều người đặc biệt là với gái mại dâm.
-Sử dụng bao cao su cho mỗi lần quan hệ tình dục.
-Vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ trước và sau mỗi lần quan hệ.
-Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời.
-Không sử dụng ma túy và hạn chế độ uống có cồn. | thucuc | 515 |
Bảo vệ tiêu hóa nhờ men vi sinh đại tràng
1. Probiotics thực phẩm chức năng men vi sinh đại tràng
1.1 Probiotics men vi sinh đại tràng là gì?
Men vi sinh (hay probiotics) là những vi sinh vật giúp cho các loại vi khuẩn tốt có thể phát triển trong ruột. Men vi sinh có thể được tìm thấy trong sữa chua, kim chi, dưa cải, miso, tempeh… hoặc trong các dòng sản phẩm chức năng.
Bị viêm đại tràng uống men vi sinh vì probiotics hoạt động sẽ tạo lên lớp lót ở ruột. Từ đó ngăn chặn vi khuẩn có hại xâm nhập vào thành ruột. Sử dụng men vi sinh đúng cách có tác dụng thay đổi tỉ lệ các loại vi khuẩn tại ruột. Bổ sung thêm vi khuẩn tốt, hạn chế vi khuẩn có hại để cân bằng đường ruột. Giảm viêm và làm dịu sự kích ứng tại ruột.
Tuy nhiên không phải tất cả các loại men vi sinh đều tốt cho điều trị bệnh đại tràng. Một số nghiên cứu đã chỉ ra có hai loại men vi sinh có hiệu quả tốt cho bệnh nhân đại tràng:
– Chủng Escherichia coli Nissle (Mutaflor) là một chủng E. coli không có khả năng gây bệnh cho cơ thể. Các nghiên cứu đã chỉ ra chủng vi sinh vật này có khả năng giúp các triệu chứng viêm đại tràng thuyên giảm trong ít nhất một năm.
– Chế phẩm khác tên là VSL#3 là sự kết hợp của 8 loại men vi sinh khác nhau. Nhiều nghiên cứu cho thấy chế phẩm này giúp làm giảm các triệu chứng của viêm đại tràng trong vòng ít nhất là 24 tuần.
Thực phẩm giàu probiotic tốt cho tiêu hóa
1.2 Cách uống thực phẩm chức năng men vi sinh đại tràng
Khi sử dụng men vi sinh dạng uống để điều trị viêm đại tràng, cần lưu ý như sau:
– Cần sử dụng men vi sinh đại tràng trong thời gian dài. Vì axit dạ dày có khả năng giết chết vi khuẩn cả tốt và xấu. Các chuyên gia khuyên nên sử dụng men vi sinh trong ít nhất 7-10 ngày để bổ sung hàm lượng vi khuẩn tốt cho hệ tiêu hóa. Cơ thể cần hàng triệu thậm chí là hàng tỷ các loại vi khuẩn này mới có thể giảm các triệu chứng viêm đại tràng.
– Dừng bổ sung men vi sinh trong thời gian ngắn sẽ làm thay đổi sự cân bằng của vi khuẩn trong đại tràng. Từ đó một đợt bùng phát mới có thể xảy ra. Việc sử dụng các chế phẩm sinh học lâu dài cần được trao đổi kỹ càng với bác sĩ để lên kế hoạch sao cho hợp lý.
– Bổ sung chế phẩm men vi sinh bằng đường miệng có thể không phải cách tốt nhất. Vì probiotic trực tràng dường như cho tác dụng tốt hơn. Bổ sung liều nhỏ probiotic trực tràng hàng ngày có khả năng giúp loại bỏ acid dạ dày ở ruột. Từ đó giúp cho nhiều vi khuẩn tốt có thể đến ruột hơn. Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều ưa chuộng cách bổ sung probiotic bằng đường miệng như nuốt hoặc nhai.
2. Prebiotic và men vi sinh đại tràng
Khác với probiotic là vi sinh vật sống, prebiotic là thực phẩm hỗ trợ cho các vi khuẩn tốt phát triển trong đại tràng. Prebiotics đến từ những thực phẩm giàu chất xơ trong chế độ ăn hàng ngày. Các sợi prebiotics cung cấp năng lượng cần thiết cho các tế bào lót thành ruột.
Từ đó xây dựng lên các lớp bảo vệ thành ruột, chống lại vi khuẩn có hại gây bệnh. Prebiotics có trong carbs mà con người không thể tiêu hóa, chủ yếu là chất xơ. Các vi khuẩn có lợi trong ruột sẽ ăn chất xơ này và phát triển.
Một số thực phẩm prebiotic gồm trái cây, rau, ngũ cốc có thể kể đến như:
– Chuối
– Yến mạch
– Các loại đậu và đậu Hà Lan
– Các loại quả mọng
– Măng tây
– Tỏi và tỏi tây
– Hành tây
Vi khuẩn có lợi cho đường ruột biến chất xơ Prebiotics thành axit béo chuỗi ngắn butyrate. Chất này đã được nghiên cứu và được chứng minh lợi ích rất tốt cho hệ tiêu hóa, trong đó có đại tràng. Tuy nhiên không phải Prebiotics luôn tốt cho mọi đối tượng.
Prebiotics có thể khiến triệu chứng bệnh tệ hơn đối với những người không chỉ có bệnh đại tràng mà còn có vấn đề khác về đường ruột như hội chứng ruột kích thích, hội chứng không dung nạp FODMAPs….
Thực phẩm chứa prebiotic
3. Tại sao lại sử dụng men vi sinh đại tràng
Đại tràng mạn tính xuất hiện sau khi người bệnh gặp các bệnh cấp tính như nhiễm nấm, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm độc… không được xử lý triệt để. Các vi khuẩn có hại khu trú tấn công gây tổn thương đường ruột, lâu ngày lan tỏa gây ra các biến chứng đại tràng.
Hầu hết người bệnh chỉ ưu tiên chữa triệu chứng. Việc lạm dụng thuốc khiến triệu chứng nhanh dứt, tuy nhiên các loại thuốc đặc trị hay kháng sinh không chỉ tiêu diệt vi khuẩn xấu mà còn tiêu diệt cả vi khuẩn có lợi. Đây chính là “con dao hai lưỡi” gây mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, khiến người bệnh cứ đỡ rồi lại bị lại.
Củng cố hệ tiêu hóa bằng cách thiết lập cân bằng hệ vi sinh với men vi sinh và prebiotic là cách bảo vệ đại tràng, tăng cường sức khỏe đường ruột. Lợi khuẩn có khả năng ức chế sự phát triển của hại khuẩn và đào thải chúng ra khỏi cơ thể. Tỷ lệ vàng hệ vi sinh đường ruột là 85% lợi khuẩn và 15% hại khuẩn.
4. Lưu ý khi lựa chọn men vi sinh đại tràng
Lợi khuẩn đóng vai trò quan trọng trong việc tiết enzyme tiêu hóa thức ăn, tiết chất nhờn tráng lên niêm mạc đại tràng tạo lớp lót tránh viêm nhiễm. Khi lựa chọn men vi sinh, phải chọn các loại lợi khuẩn sống có thành phần Bifidobacterium. Đây là chủng lợi khuẩn được ví như “vua của các lợi khuẩn” đường ruột. Bifidobacterium chiếm hơn 90% tổng lượng lợi khuẩn đường ruột. Đại tràng chính là nơi cư trú của loại lợi khuẩn này với tỷ lệ là 99% tại đại tràng.
Bổ sung men vi sinh đúng cách cho đại tràng
Trên đây là thông tin về men vi sinh đại tràng và lưu ý khi bổ sung probiotic và prebiotic cho cơ thể. Tác dụng phụ của men vi sinh hoặc prebiotic đều là rất hiếm. Tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định bổ sung thuốc hay thực phẩm nào. | thucuc | 1,179 |
Xét nghiệm ung thư cổ tử cung và những điều cần biết
Xét nghiệm ung thư cổ tử cung là một trong những loại xét nghiệm mà chị em phụ nữ được khuyến cáo thực hiện, đặc biệt là ở độ tuổi sinh sản.
1. Tại sao chị em cần thực hiện xét nghiệm ung thư cổ tử cung?
Ung thư cổ tử cung là một trong những mối đe dọa lớn đối với sức khỏe của chị em, nhất là trong độ tuổi sinh sản. Bệnh do virus HPV, trong đó các type 16 và 18 là loại gây bệnh chủ yếu.
Mặc dù không phải tất cả trường hợp nhiễm virus HPV đều sẽ bị ung thư cổ tử cung song bất kỳ chị em nào cũng có nguy cơ mắc phải bệnh này. Đặc biệt, trong một số trường hợp, nguy cơ này trở nên cao hơn, chẳng hạn: phụ nữ hút thuốc lá, mắc bệnh liên quan tới tử cung, suy giảm miễn dịch, quan hệ với nhiều đối tượng, sinh nhiều con hoặc sinh con khi còn tuổi vị thành niên,...
Với tính chất diễn tiến rất âm thầm trong một thời gian dài, có khi lên tới cả chục năm, nếu không chủ động kiểm tra và phòng ngừa thì hầu hết trường hợp lúc phát hiện đã ở các giai đoạn sau. Điều này dẫn tới việc cơ hội sống của chị em bị thu hẹp lại và thời gian sống cũng ngắn đi.
Tổ chức Y tế Thế giới đã thực hiện nghiên cứu và thống kê để đưa ra kết luận: đây là một trong 4 căn bệnh liên quan tới ung thư phổ biến nhất đối với các chị em trên toàn cầu. Cụ thể là, mỗi năm có tới hơn 500.000 ca mắc mới với tỷ lệ tử vong cao (khoảng 250.000, tức là gần 50%).
Mặc dù vậy, với sự phát triển mạnh mẽ của y học, các công nghệ tiên tiến đã thể hiện sự hiệu quả trong việc giúp phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh và theo nghiên cứu, nếu việc điều trị được tiến hành khi tế bào ung thư mới xuất hiện, cơ hội sống của người bệnh từ 5 năm trở lên lên tới khoảng 90%. Khi được phát hiện sớm hơn, tỷ lệ này thậm chí còn có thể tăng lên tới 96%.
Những điều này chính là nguyên nhân giúp lý giải việc vì sao chị em cần chủ động thực hiện loại xét nghiệm này.
2. Khi nào thì chị em nên thực hiện xét nghiệm ung thư cổ tử cung?
Tất cả chị em khi trong độ tuổi sinh sản đều nên thực hiện xét nghiệm này một cách định kỳ.
Ngoài ra, một số đối tượng cụ thể như sau thì việc thực hiện càng trở nên quan trọng và cần thiết, đó là:
Khi không phải chu kỳ kinh nguyệt mà âm đạo vẫn có hiện tượng chảy máu hoặc chu kỳ đột nhiên kéo dài bất thường.
Khí hư tại âm đạo đột nhiên đổi màu, mùi.
Dù không phải quan hệ lần đầu nhưng vẫn ra máu sau khi quan hệ.
Vùng bụng dưới đau tức mà không có nguyên nhân.
Sụt cân nhiều, đột ngột mà không phải do ăn kiêng, cộng với cơ thể mệt mỏi.
Đây là những dấu hiệu mang tính cảnh báo, dù không phải là đặc trưng của ung thư cổ tử cung nhưng nó có nghĩa là sức khỏe ở phần phụ của bạn đang bị xấu đi nên rất cần được thăm khám.
3. Xét nghiệm ung thư cổ tử cung bao gồm những loại nào?
Bộ đôi xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung được thực hiện hiện nay là: xét nghiệm PAP và HPV.
Xét nghiệm Pap
Có thể nói, đây là loại xét nghiệm xuất hiện sớm và rất quen thuộc, mang tính phổ biến cao. Tên đầy đủ của nó là Pap-Smear hay phết tế bào cổ tử cung nhằm mục đích tìm ra những tế bào biến đổi bất thường tại cổ tử cung.
Quá trình thực hiện khá đơn giản, với việc người bệnh được hướng dẫn nằm và dang rộng chân với đầu gối hơn cong. Với dụng cụ là mỏ vịt, bác sĩ sẽ tiến hành mở âm đạo để bộc lộ rõ cổ tử cung, xong đó sử dụng dụng cụ lấy mẫu (là que gỗ spatula hay chổi lấy mẫu) để lấy các tế bào cổ tử cung.
Tế bào sau khi lấy được mang đi phân tích. Nếu kết quả cho thấy có sự bất thường, bạn có thể sẽ phải thực hiện thêm các chẩn đoán và xét nghiệm chuyên sâu khác để khẳng định hoặc đưa ra hướng theo dõi, xử lý.
Đây là loại xét nghiệm được khuyến cáo dành cho phụ nữ ở độ tuổi trên 21, tần suất thực hiện là 2-3 năm/lần nếu sức khỏe bình thường, 1 năm/lần với người dương tính với virus HPV.
Xét nghiệm PAP-Smear được sử dụng hiện nay nhiều là: Thin-prep. Đây là phương pháp được cải tiến từ Pap Smear với cách thức và mục đích thực hiện tương tự nhau. Tuy nhiên, điểm khác biệt lớn nhất là mẫu tế bào đã lấy sẽ được cho vào một loại dung dịch có tác dụng định hình. Điều này giúp cho tế bào được giữ và bảo quản tốt hơn, mang lại độ chính xác cao cho việc xét nghiệm.
Xét nghiệm HPV
Đây là loại xét nghiệm rất tiên tiến bởi nó có thể cho phép phát hiện ra DNA của virus HPV một cách hiệu quả, đặc biệt là HPV thuộc các type 16 và 18.
Xét nghiệm HPV được thực hiện cùng với xét nghiệm PAP giúp kết quả sàng lọc ung thư cổ tử cung hiệu quả hơn rất nhiều. Cách thức thực hiện xét nghiệm HPV cũng tương tự như xét nghiệm Thin-prep. | medlatec | 981 |
Run tay chân ở người trẻ nguyên nhân do đâu?
Không chỉ người già, người trẻ cũng có nguy cơ bị run tay chân. Vậy run tay chân ở người trẻ nguyên nhân do đâu?
Run tay chân ở người trẻ nguyên nhân do đâu?
Rối loạn thần kinh thực vật nguyên nhân gây run phổ biến ở người trẻ
Stress kéo dài sẽ tạo ra những áp lực trên hệ thần kinh, kích thích tăng tiết adrenaline và cortisone vào máu, dẫn tới tăng cường hoạt động của hệ thần kinh thực vật. Đây là nguyên nhân gây run phổ biến của người trẻ. Triệu chứng run chân tay sẽ tăng khi thay đổi trạng thái cảm xúc như: lo lắng, căng thẳng, hồi hộp. Tình trạng run có thể giảm khi người bệnh điều chỉnh được tâm lý và cảm xúc của mình.
Run tay chân ở người trẻ có thể do nhiều nguyên nhân
Run tay chân ở người trẻ do lạm dụng các chất kích thích
Giới trẻ ngày càng lạm dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, caffeine…trong cuộc sống hàng ngày. Đa phần các chất này tạo cảm giác hưng phấn, sảng khoái cho người dùng, làm tăng hiệu quả công việc. Tuy nhiên, nếu sử dụng lâu dài chúng sẽ là nguyên nhân gây nên nhiều bệnh lý khác trong đó có bệnh run chân tay.
Run do tổn thương não
Với những người bị tổn thương do chấn thương, di chứng của viêm não, sốt cao co giật ngày bé bệnh đa xơ cứng hoặc rối loạn thoái hóa di truyền thì khả năng cao sẽ mức chứng run chân tay.
Thiếu vitamin, khoáng chất gây run tay chân
Chế độ ăn uống không đầy đủ dưỡng chất có thể là nguyên nhân gây run tay chân ở người trẻ
Có nhiều vitamin, khoáng chất đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo đảm tính bền vững dẫn truyền thần kinh và co cơ như: Magie, vitamin B6, vitamin B12, vitamin D… Sự thiếu hụt các vitamin, khoáng chất này trong một thời gian dài sẽ rất dễ dẫn tới các bệnh lý về thần kinh và cơ, trong đó có chứng run tay chân.
Run tay chân do nhiễm độc kim loại nặng
Tỉ lệ mắc chứng run chân tay sẽ tăng cao ở những gia đình có người bị nhiễm chất độc màu da cam, sống gần những nơi bị ôi nhiễm hoặc làm việc trong môi trường không đảm bảo, đều có nguy cơ mắc căn bệnh trên.
Run tay chân ở người trẻ phải làm sao?
Khi có dấu hiệu run tay chân, người trẻ cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám tư vấn hiệu quả
Khi có dấu hiệu run tay chân, người trẻ cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán xác định chính xác nguyên nhân để định hướng chữa trị hiệu quả. Với mỗi một nguyên nhân gây run sẽ có một phác đồ điều trị phù hợp và bạn cần phải tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Ngoài ra, bạn cần điều chỉnh chế độ ăn uống cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể hạn chế tối đa yếu tố nguy cơ gây run tay chân ở người trẻ. | thucuc | 567 |
Rối loạn tiêu hóa có bị sốt không?
Thu Hằng – Hà Nội
Rối loạn tiêu hóa có bị sốt không? (ảnh minh họa)
1. Trả lời
Rối loạn tiêu hóa là một hội chứng gây ra bởi sự co thắt không đều của các cơ vòng trong hệ thống tiêu hóa, dẫn đến đau bụng và thay đổi đại tiện. Đây là hội chứng thường gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ do ăn uống thực phẩm không đảm bảo vệ sinh hoặc ăn những đồ ăn lạ mà dạ dày không thể dung nạp được…
Rối loạn tiêu hóa là tình trạng thường gặp ở trẻ em
Rối loạn tiêu hóa là tình trạng thường gặp ở trẻ em
2. Rối loạn tiêu hóa có bị sốt không?
Người bị rối loạn tiêu hóa thường gặp các biểu hiện lâm sàng như: đau bụng; đầy hơi; đi ngoài; táo bón…Trong một vài trường hợp, rối loạn tiêu hóa có thể kèm theo sốt. Điều này khiến người bệnh càng cảm thấy mệt mỏi cộng với mất nước do đi ngoài phân lỏng sẽ khiến cơ thể người bệnh trở nên xanh xao, gầy yếu.
3. Lưu ý
Mặc dù, sốt không phải triệu chứng đặc hiệu của rối loạn tiêu hóa nhưng nếu trẻ bị rối loạn tiêu hóa kèm theo sốt, chúng ta cần đưa trẻ tới bệnh viện để được các bác sỹ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời nhất.
Nên đưa trẻ đi khám bác sỹ chuyên khoa để biết rõ về tình trạng bệnh và có phương pháp điều trị thích hợp nhất.
Nên đưa trẻ đi khám bác sỹ chuyên khoa để biết rõ về tình trạng bệnh và có phương pháp điều trị thích hợp nhất. | thucuc | 298 |
Địa chỉ xét nghiệm sàng lọc trước sinh tại Nam Định uy tín cho mẹ bầu tham khảo
Sàng lọc trước sinh giúp mẹ bầu theo dõi và kịp thời ứng phó với tình trạng phát triển của bé, nhằm có một thai kỳ khỏe mạnh!
1. Ý nghĩa của sàng lọc trước sinh?
Các dị tật bẩm sinh có thể xảy ra với bé trong bất cứ giai đoạn nào của thai kỳ, đặc biệt là trong 3 tháng đầu. Do đó, việc thực hiện sàng lọc trước sinh là thực sự cần thiết và mang ý nghĩa quan trọng đối với cả mẹ và bé.
Sàng lọc trước sinh giúp thăm dò, chẩn đoán các dị tật có thể xảy ra với bé như dị tật di truyền, dị tật hình thái. Việc chủ động sàng lọc, sớm phát hiện và can thiệp kịp thời giúp trẻ có cơ hội phát triển bình thường, giảm thiểu các hậu quả về thể chất và tinh thần sau này. Bên cạnh đó, với các trường hợp phát hiện sớm dị tật ở thai kỳ giúp bố mẹ có kế hoạch sinh và chăm sóc trẻ tốt hơn, cũng như đưa ra quyết định có lựa chọn ngừng thai kỳ hay không.
Về cơ bản, sàng lọc trước sinh là không bắt buộc, nhưng tất cả mẹ bầu đều được khuyến cáo thực hiện sớm và đầy đủ các phương pháp chẩn đoán -
sàng lọc trước sinh trong từng giai đoạn của thai kỳ. Đặc biệt là các đối tượng mẹ bầu sau đây:
Mẹ bầu có độ tuổi cao.
Mẹ bầu có tiền sử bị sảy thai, thay chết lưu không rõ nguyên nhân trước đó.
Mẹ hoặc bố có tiền sử gia đình bị dị tật bẩm sinh.
Mẹ bầu thường xuyên tiếp xúc với môi trường hóa chất, môi trường bị ô nhiễm.
2. Với địa chỉ tại: Số 129 Võ Nguyên Giáp, phường Thống Nhất, thành phố Nam Định.
Khi sử dụng dịch vụ tại đây, mẹ bầu hoàn toàn yên tâm bởi toàn bộ các chi phí xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở Nam Định được được công khai và niêm yết rõ ràng.
Xét nghiệm double test ở Nam Định
Double test là xét nghiệm giúp sàng lọc trước sinh được thực hiện với mẹ bầu trong tuần thứ 11 - 13 của thai kỳ. Phương pháp này tiến hành bằng cách cách kiểm tra hàm lượng hai chất β-h
CG tự do
và
PAPP -A có trong máu của mẹ. Double test giúp phát hiện các hội chứng như Down, Edward, Patau, các sai lệch trong NST 18, 13 và 21. Độ chính của phương pháp đạt từ 80 - 90%.000 - 500.000 VNĐ cho một lần thực hiện xét nghiệm.
Xét nghiệm triple test ở Nam Định
Triple test hay còn gọi là bộ 3 xét nghiệm, được thực nhằm đánh giá hàm lượng của 03 chỉ số đặc trưng là AFP, HCG và Estriol. Xét nghiệm được thực hiện từ 15 - 20 tuần, tốt nhất trong tuần thứ 16 - 18 của thai kỳ với mẫu xét nghiệm là mẫu máu vị ngoại của mẹ bầu. Trong trường hợp triple test cho kết quả dương tính với dị tật bẩm sinh, mẹ bầu sẽ được tư vấn thực hiện chọc dò ối để xét nghiệm nhằm đưa ra kết quả chính xác nhất.
Xét nghiệm NIPT ở Nam Định
Xét nghiệm NIPT không xâm lấn được đánh giá là phương pháp sàng lọc hiện đại nhất và cực kỳ an toàn với mẹ bầu. Độ chính xác của xét nghiệm gần như là tuyệt đối, lên đến 99.9% bởi NIPT được thực hiện nhờ công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới. NIPT giúp phát hiện ra các bất thường ở 23 bộ NST.
Chị em có thể thực hiện xét nghiệm NIPT ngay từ tuần thai thứ 10, với mẫu xét nghiệm là mẫu máu từ mẹ. Hiện nay, mức giá xét nghiệm NIPT ở Nam Định cũng rất hợp lý, chỉ từ 3.599.000 VNĐ cho một lần thực hiện. | medlatec | 671 |
Tá tràng là gì và một số bệnh lý có thể gặp
Tá tràng là một phần thuộc hệ tiêu hóa trong cơ thể con người với chức năng hỗ trợ trong quá trình cơ thể phân giải và hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn. Các bệnh lý về tá tràng cũng khá thường gặp do cơ quan này thường phải làm việc liên tục để tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn.
1. Tá tràng là gì và chức năng
Tá tràng chính là phần đầu của ruột non, nằm giữa dạ dày và hỗng tràng. Nó có hình dạng như chữ C hoặc hình móng ngựa với độ dài vào khoảng từ 20 - 25cm.
Đồng thời, được chia thành bốn phần bao gồm: tá tràng trên (hành tá tràng), xuống (kéo dài từ trái sang phải), ngang (kéo dài qua bụng theo chiều ngang từ trái sang phải) và lên (chạy dọc ở phía bên trái của cột sống).
Về cấu tạo, nó gồm 5 lớp, đó là: lớp thanh mạc, tấm lớp dưới thanh mạc, lớp cơ (thớ cơ dọc ở nông và thớ cơ vòng ở sâu), tấm dưới niêm mạc và cuối cùng là lớp niêm mạc.
Về chức năng, đây là một bộ phận của hệ tiêu hóa giữ một vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá thức ăn trong cơ thể chúng ta. Cụ thể, là trong hoạt động chuyển thức ăn từ dạ dày đi xuống ruột non. Nó còn là nơi thực hiện quá trình hấp thụ vitamin và các chất dinh dưỡng trong thức ăn trước khi được chuyển xuống cơ quan tiêu hóa khác.
2. Một số bệnh lý liên quan đến tá tràng có thể gặp
Với một vai trò quan trọng như vậy, sẽ có thể xuất hiện các bệnh lý liên quan đến tá tràng khi nó không được khỏe mạnh như bình thường. Ngay sau đây là một số bệnh lý có thể gặp mà bạn nên biết.
2.1. Viêm loét hành tá tràng
Đây là bệnh lý có một số triệu chứng thường gặp như: đau, nóng rát phần thượng vị; mất ngủ, khó ngủ, ngủ không được sâu giấc; rối loạn chức năng tiêu hóa, bị đau bụng, táo bón hoặc tiêu chảy xen kẽ; xuất huyết tiêu hóa. Chúng tác động rất lớn đến người bệnh khi gây ảnh hưởng đến vấn đề sức khỏe và cả sinh hoạt hằng ngày.
Trường hợp không được điều trị tốt, nó có thể làm xuất hiện những biến chứng nguy hiểm làm đe doạ tính mạng của bệnh nhân. Có nhiều tác nhân gây bệnh như nhiễm khuẩn HP hay do việc có một chế độ ăn uống và chế độ sinh hoạt, sử dụng thuốc thiếu lành mạnh, thiếu khoa học.
2.2. Ung thư tá tràng
Trong số những bệnh lý ung thư liên quan đến đường tiêu hóa, đây là một căn bệnh ung thư hiếm gặp. Có một vài nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh như thuốc lá, rượu, vi khuẩn HP, tình trạng căng thẳng hay ợ hơi, ợ chua, viêm loét dạ dày,...
Bệnh nhân có thể gặp một số triệu chứng, và thường sẽ xuất hiện ở các giai đoạn sau chẳng hạn như buồn nôn, đau bụng, táo bón, trong phân có máu, trào ngược axit,... Tuy hiếm gặp, ung thư tá tràng vẫn khiến quá trình tiêu hóa trong cơ thể người bệnh bị ảnh hưởng và ngăn không cho cơ thể hấp thụ các khoáng chất cần thiết.
2.3. Polyp tá tràng
Là những khối tế bào hình thành trên lớp niêm mạc bên trong tá tràng, polyp tá tràng cũng không quá thường gặp. Nó có thể xuất hiện ở bất cứ các vị trí nào ở bộ phận của hệ tiêu hóa này.
Hầu hết các polyp tương đối lành tính khi chúng ít gây ra các triệu chứng ở người bệnh. Nhưng những hội chứng đa polyp gây ra polyp tá tràng vẫn có khả năng chuyển thành ung thư cao hơn. Về điều trị, ban đầu có thể bằng nội soi và đốt bỏ, hoặc cần phẫu thuật với polyp to.
2.4. Tắc tá tràng bẩm sinh
Đây là một dị tật đường ruột xảy ra khi tá tràng bị tắc với tỷ lệ xuất hiện vào khoảng 1 trong mỗi 5.000 đến 10.000 trẻ đẻ sống. Nó có sự phổ biến ở bé trai hơn là bé gái và vẫn chưa biết được rõ nguyên nhân cơ bản gây ra. Bệnh này có tỷ lệ cao mắc các dị tật kết hợp tim bẩm sinh, teo thực quản, hội chứng Down,...
Nếu được chẩn đoán và kịp thời thực hiện điều trị có thể giúp phần lớn các bé khi lớn lên sẽ có một cuộc sống bình thường. Tuy nhiên, sau phẫu thuật, vẫn có tới 22% trường hợp trẻ đối diện với các biến chứng muộn bao gồm: hội chứng quai ruột mù, viêm tụy, viêm túi mật,... Do vậy, các bậc phụ huynh cần nên cảnh giác và lưu tâm đến căn bệnh này.
3. Làm thế nào để bảo vệ sức khỏe của tá tràng và hệ tiêu hóa?
Có thể thấy, tá tràng là một trong các bộ phận đóng vai trò quan trọng trong hệ tiêu hóa của cơ thể chúng ta. Do vậy, để không phải đối diện với các bệnh lý liên quan, việc bảo vệ thật tốt sức khỏe của nó nói riêng và hệ tiêu hóa nói chung là điều rất cần thiết.
Muốn làm được điều đó, bạn nên thực hiện điều chỉnh chế độ ăn uống bằng cách bổ sung thêm chất xơ, chất béo lành mạnh, không tiêu thụ thực phẩm đóng hộp, uống đủ nước mỗi ngày, hỗ trợ đường tiêu hóa khỏe mạnh bằng một số chất dinh dưỡng cần thiết (men vi sinh probiotic, glutamine, kẽm),... cũng như thói quen khi ăn như là nên có sự tập trung khi dùng bữa hay ăn chậm nhai kỹ.
Ngoài ra, cũng đừng quên việc luôn giữ cho mình một tinh thần thoải mái, tránh gặp và kiểm soát tốt căng thẳng cũng như quan tâm đến chế độ sinh hoạt của bản thân, không hút thuốc lá, uống rượu bia, không thức quá khuya, thường xuyên luyện tập các bài tập thể dục thể thao, ngồi thiền hay tập yoga. | medlatec | 1,059 |
12 dấu hiệu bất thường của cơ thể cảnh báo ung thư
Ung thư ở Việt Nam thường phát hiện muộn, dấu hiệu không rõ ràng, dễ khiến nhiều người hiểu lầm thành căn bệnh khác. Nếu thấy cơ thể có những dấu hiệu sau bạn nên cảnh giác.
Ung thư là một căn bệnh chiếm tỉ lệ cao. Mỗi loại ung thư có một triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên, dấu hiệu để nhận ra bệnh lại không rõ ràng, dễ khiến nhiều người hiểu lầm. Vì vậy, nếu thấy các dấu hiệu khác biệt như dưới đây, bạn nên cảnh giác vì rất có thể đó là dấu hiệu cảnh báo bạn đang mắc một căn bệnh ung thư nào đó.
1. Sụt cân bất thường
Gần đây, bạn không tập thể dục nặng hoặc thậm chí không tập luyện tý nào. Bạn cũng không ăn kiêng mà vẫn giữ chế độ ăn như ngày thường. Dù thế bạn lại sụt cân một cách đáng kể, chẳng hạn 4 hoặc 5 kg trong vòng một tháng. Bạn nên cảnh giác.
Bạn nên đến gặp bác sĩ và cung cấp thông tin càng cụ thể càng tốt: Bắt đầu sụt cân từ khi nào và đã mất bao nhiêu kg. Bác sĩ sẽ tiến hành một số xét nghiệm để loại trừ bệnh tuyến giáp và yêu cầu bạn chụp CT để kiểm tra các cơ quan nội tạng.
2. Sốt
Sốt kéo dài có thể là dấu hiệu sớm của ung thư máu như u lympho, bệnh bạch cầu. Hãy đi khám bác sĩ khi bạn bị sốt kéo dài vì thậm chí nếu đó không phải là dấu hiệu của ung thư thì cũng là dấu hiệu của bệnh lý khác.
3. Ngực rỉ nước
Những phụ nữ tuy không có thai và cũng không cho con bú, nhưng đầu vú lại rỉ ra nước, hoặc sờ nắn cũng thấy rỉ ra nước.
Nếu thấy dấu hiệu bất thường ở ngực bạn nên đi kiểm tra ngay
4. Kinh huyệt không đều
Những phụ nữ ở độ tuổi trung niên trở lên, sau khi sinh hoạt vợ chồng âm đạo bị ra một ít máu, kinh nguyệt không đều, hoạc mãn kinh mấy năm lại thấy kinh nguyệt trở lại và nhiều khí hư.
5. Nổi u trong cơ thể
Nếu một bộ phận nào trên cơ thể, chẳng hạn như vú, cổ hoặc bụng… xuất hiện khối u to dần lên. Nốt ruồi tự nhiên to lên, cảm thấy ngứa, loét, rỉ máu và đau, hoặc lông mọc trên nốt ruồi bị rụng thì bạn cần đến gặp bác sĩ ngay.
6. Đau khớp xương
Khớp xương khuỷu tay và đầu gối của những người ở độ tuổi thanh thiếu niên bị đau và sưng tấy, uống thuốc chữa thấp khớp và thuốc kháng sinh không hiệu quả.
7. Đau đầu
Đầu càng ngày càng đau, buồn nôn, đôi lúc tự nhiên không nhìn thấy gì, nhưng chỉ trong thời gian ngắn.
8. Chảy máu bất thường
Chảy máu bất thường là một trong nhiều dấu hiệu của ung thư.
.
9. Vết loét không liền
Nếu bạn có những vết loét kéo dài có vẻ không khỏi hẳn
10. Khó nuốt và khó tiêu
Gần đây, bạn có cảm thấy khó khăn khi nuốt thức ăn? Nếu bạn cảm thấy như thể thức ăn mắc lại ở cổ mỗi khi ăn.
Nếu hiện tượng khó tiêu lặp đi lại nhiều lần mà không liên quan đến việc có bầu thì đó là một cảnh báo đỏ. Bạn thường xuyên cảm thấy buồn nôn, khó chịu hoặc cảm giác nóng rát ở vùng bụng trên hoặc nôn ra máu.
11. Mệt mỏi
Mệt mỏi kéo dài mà nghỉ ngơi cũng không hết có thể là dấu hiệu của ung thư. Đây là một dấu hiệu khó đoán vì rất nhiều người cảm thấy mệt mỏi vì những nguyên nhân hoàn toàn khác nhau. Nhưng nếu bạn lúc nào cũng cảm thấy mệt mỏi, bạn nên đi khám.
12. Đầy hơi
Đây là biểu hiện phần lớn chị em đều từng trải qua, có thể do bị khó tiêu, giữ nước... Tuy nhiên, nếu bạn bắt đầu bị đầy hơi bất thường và không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt thì nên chú ý đến những gì đang xảy ra.
Bạn có bị đầy hơi đến mức không thể mặc vừa quần áo hoặc váy? Nó có xuất hiện đột ngột và giờ thì diễn ra thường xuyên trong vài tuần? Đầy hơi có đi kèm với đau ở vùng bụng hoặc xương chậu? Lúc nào bạn cũng cảm thấy no và không thể ăn thêm, dù không ăn nhiều?
Chú ý: Tất cả những dấu hiệu này xuất hiện ở những chị em bị ung thư buồng trứng. Vì thế, nếu bạn có bất kỳ biểu hiện nào trên thì tốt nhất nên đi khám. Ung thư buồng trứng rất khó phát hiện ở giai đoạn sớm. | medlatec | 810 |
Góc giải đáp: Uống thuốc khi không biết mình mang thai có đáng lo?
Khi có bầu, người phụ nữ được khuyến khích hạn chế sử dụng 1 số loại thuốc để không ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, mẹ bầu uống thuốc khi không biết mình mang thai. Liệu điều này ảnh hưởng như thế nào đến thai nhi?
1. Tại sao mẹ bầu không nên uống kháng sinh?
Như mọi người đều biết, thai phụ không nên tự ý sử dụng các loại thuốc khi đang mang thai, đặc biệt là nhóm thuốc kháng sinh. Vậy tại sao mẹ bầu không nên uống thuốc kháng sinh?
Thực tế, thuốc kháng sinh thường mang tới một số tác dụng phụ không mong muốn, trong đó có thể kể đến như tình trạng dị ứng hoặc buồn nôn… Thậm chí, nhiều người sau khi dùng kháng sinh phải đối mặt với tình trạng sốc phản vệ. Đó là lý do vì sao tất cả mọi người đều phải cẩn trọng khi sử dụng nhóm thuốc kể trên.
Đối với mẹ bầu, nếu họ dùng kháng sinh thì thuốc có khả năng tác động tới sự phát triển của thai nhi. Các bác sĩ cho biết tùy vào loại thuốc bạn sử dụng, thời gian cũng như liều lượng uống kháng sinh, thai nhi sẽ chịu ảnh hưởng ít nhiều. Đa phần ảnh hưởng của kháng sinh đối với thai nhi đều theo chiều hướng tiêu cực. Chính vì thế mẹ bầu tỏ ra khá lo lắng nếu họ uống thuốc khi không biết mình mang thai.
Lưu ý: có những loại kháng sinh vẫn tương đối an toàn cho thai nhi nên trong trường hợp cần phải điều trị bác sĩ sẽ vẫn cân nhắc sử dụng thuốc. Việc dùng thuốc phải theo khuyến cáo của bác sĩ.
2. Góc giải đáp: Thai phụ uống thuốc khi không biết mình mang thai ảnh hưởng như thế nào đến thai nhi?
Mẹ bầu sử dụng thuốc kháng sinh sẽ gây ra những rủi ro như thế nào đối với sự phát triển của thai nhi? Như đã phân tích ở trên, mức độ ảnh hưởng thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ví dụ như: loại kháng sinh, liều lượng thuốc, giai đoạn phát triển của thai nhi…
Cụ thể, nếu mẹ bầu uống thuốc khi không biết mình mang thai ở 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, khả năng em bé chào đời sẽ bị dị tật. Bởi vì, 3 tháng đầu của thai kỳ là thời gian hình thành một số bộ phần đầu tiên trên cơ thể. Các thành phần trong thuốc kháng sinh sẽ ảnh hưởng tới quá trình hình thành này và gây nên tình trạng dị tẩm bẩm sinh. Đây là vấn đề hết sức nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển sau khi em bé chào đời.
Kể từ tháng thứ 4 của thai kỳ, độc tính của kháng sinh sẽ đe dọa tới sự phát triển của các cơ quan trên cơ thể bé. Các bác sĩ cho biết giai đoạn từ tháng thứ 4 - tháng thứ 9, nếu mẹ bầu dùng thuốc kháng sinh thì thai nhi sẽ chịu nhiều tác động xấu, gây nguy hiểm tới sức khỏe và sự phát triển toàn diện.
3. Cách xử trí khi thai phụ lỡ uống thuốc kháng sinh
Mẹ bầu vô tình uống thuốc khi không biết mình mang thai thường tỏ ra khá lo lắng và không biết cách xử trí như thế nào. Tốt nhất, ngay sau khi phát hiện, mẹ bầu nên chủ động tới phòng khám chuyên khoa để được kiểm tra kịp thời.
Tại phòng khám, bạn hãy thông báo với bác sĩ về loại thuốc mình đang sử dụng trong thời gian gần đây và liều lượng dùng ra sao. Đây là những thông tin rất quan trọng giúp bác sĩ nắm bắt được tình hình và có kế hoạch theo dõi sức khỏe thai kỳ phù hợp nhất. Ngoài ra, mẹ bầu cũng sẽ được kiểm tra xem thai nhi đang phát triển ở tuần thứ mấy và mức độ phát triển như thế nào, thai nhi có điểm gì bất thường hay không.
4. Kinh nghiệm sử dụng kháng sinh an toàn dành cho mẹ bầu
Trên thực tế, phụ nữ mang thai có thể sử dụng một số nhóm thuốc kháng sinh trong trường hợp thực sự cần thiết. Để đảm bảo an toàn, chị em cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ và sử dụng thuốc với liều lượng thích hợp.
Nhóm kháng sinh Beta - Lactam là một trong những loại an toàn và phụ nữ đang mang thai có thể sử dụng. Các loại thuốc thuộc nhóm này bao gồm: Penicillin, Amoxicillin hoặc Cephalexin. Trong nhiều trường hợp mẹ bầu cũng có thể dùng kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, ví dụ như: Spiramycin hoặc Erthyomycin,… Tuy nhiên, nếu thai phụ uống thuốc khi không biết mình mang thai thì sau khi phát hiện ra, bạn vẫn nên đi khám, kiểm tra để chắc chắn rằng thai nhi không bị ảnh hưởng xấu.
5. Loại thuốc kháng sinh không dành cho phụ nữ đang mang thai
Vậy phụ nữ đang mang thai không nên sử dụng loại thuốc kháng sinh nào?
Các bác sĩ cho biết thai phụ không nên dùng kháng sinh nhóm tetracyclin để điều trị các vấn đề sức khỏe như tiêu chảy hoặc tả. Bởi vì, thành phần của thuốc tiềm ẩn nguy cơ phá hoại men răng của trẻ sau khi chào đời.
Nhiều nghiên cứu cho rằng kháng sinh nhóm aminoglycosid chính là nguyên nhân gây điếc bẩm sinh cho trẻ nhỏ. Loại kháng sinh này thường được dùng để trị bệnh liên quan tới tai - mũi - họng. Nếu mẹ bầu lỡ uống thuốc khi không biết mình mang thai thì cần đi kiểm tra sức khỏe càng sớm càng tốt.
Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng không khuyến khích phụ nữ đang mang thai dùng thuốc kháng sinh thuộc nhóm quinolon để ngăn ngừa nguy cơ hỏng sụn của trẻ nhỏ. Nhiều trường hợp ghi nhận trẻ sinh ra bị rối loạn phát triển xương khớp, xương khớp khá yếu. | medlatec | 1,048 |
Các mốc khám thai mẹ bầu không nên bỏ qua
Các mốc khám thai quan trọng trong thai kì là kiến thức mà mẹ bầu nào cũng cần biết và nắm rõ. Điều này sẽ giúp cho mẹ bầu theo dõi và biết chính xác được sức khỏe và sự phát triển của thai nhi.
1. Ngay khi biết có thai
Ngay khi có dấu hiệu mang thai như chậm kinh, thử thai que 2 vạch, buồn nôn… chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, xác định tình trạng thai, tuổi thai…
Các mốc khám thai quan trọng là kiến thức mà mẹ bầu nào cũng cần biết và nắm rõ
Việc thăm khám thai ngay khi biết mình có thai có thể giúp chị em an tâm hơn, đồng thời loại trừ những trường hợp nguy hiểm trong thời gian đầu mang thai như mang thai ngoài tử cung, thau lưu, sảy thai sớm… hoặc những bất thường khác để có hướng xử trí kịp thời.
2. Tuần thai thứ 11 – 13
Đây là một trong các mốc khám thai quan trọng mà mẹ bầu tuyệt đối không nên bỏ qua bởi thời điểm này có thể siêu âm đo độ mờ da gáy để xác định các bất thường về nhiễm sắc thể gây ra hội chứng down, dị dạng chi…
Nếu siêu âm quá sớm hoặc quá muộn so với thời điểm này, kết quả sẽ mất tính chính xác. Thông qua kết quả siêu âm độ mờ da gáy của tuần thai này mà bác sĩ sẽ đưa ra những kết luận rất quan trọng liên quan đến bé.
3. Tuần thai thứ 14 – 17
Trong các mốc khám thai quan trọng, mẹ bầu cần chú ý tuần thai này, bởi đây là thời điểm thích hợp và duy nhất để mẹ bầu thực hiện các sàng lọc trước sinh như Triple test.
Thăm khám đúng vào các mốc khám thai quan trọng, mẹ bầu sẽ nắm rõ được tình hình sức khỏe và sự phát triển của thai nhi
Tuy đây không phải là kết quả mang tính chính xác tuyệt đối mà chỉ đưa ra các dự đoán về nguy cơ dị tật thai nhi nhưng nó thật sự cần thiết để bác sĩ và mẹ bầu nắm được và đưa ra những quyết định cụ thể nếu kết quả không như mong muốn.
4. Tuần thai từ 21 – 24
Trong tuần thai này, việc thăm khám có thể giúp phát hiện sớm những bất thường về hình thái của thai nhi như sứt môi, hở hàm ếch, bất thường dị dạng các cơ quan nội tạng, cột sống, tim phổi…
Khi qua mất giai đoạn này, thai nhi lớn hơn và sẽ rất khó để phát hiện ra những dị tật này. Do đó, ngay khi phát hiện ra bất thường, bác sĩ sẽ đưa ra những chỉ định phù hợp.
5. Tuần thai từ 30 – 32
Trong các mốc khám thai, thì tuần thai từ 30 – 32, ngoài việc thăm khám thai định kì, mẹ bầu cũng sẽ được làm các xét nghiệm máu, thử nước tiểu, tiêm phòng uốn ván.
Ngoài các mốc khám thai quan trọng, ngay khi có bất thường về sức khỏe thai kì, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám
Việc thực hiện siêu âm trong thời điểm này có thể phát hiện ra một số bất thường ở động mạch tim, não, sự phát triển của thai nhi…
6. Từ tuần thai 37 trở đi
Đây là thời điểm gần sinh, do đó, từ thời điểm này trở đi, mẹ bầu có thể thăm khám thường xuyên hơn, bác sĩ sẽ theo dõi ngôi thai, nhau thai và các triệu chứng khác để quyết định hình thức sinh cho mẹ…
Trên đây là các mốc khám thai quan trọng mà mẹ bầu cần biết và nắm rõ. Ngoài các mốc khám thai trên, ngay khi có bất thường nào về sức khỏe trong thai kì, mẹ bầu cũng nên nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời. | thucuc | 701 |
Nội soi họng có phải nhịn ăn không và lưu ý gì khi nội soi họng
Nội soi họng là kỹ thuật chẩn đoán chuyên biệt giúp phát hiện sớm các bệnh lý liên quan không gây xâm lấn, đặc biệt là ung thư. Kỹ thuật này ngày càng quan trọng trong khám và điều trị các bệnh về họng hiện nay. Nội soi họng có phải nhịn ăn không là thắc mắc phổ biến của các bệnh nhân khi có chỉ định thực hiện.
1. Thuốc tê sẽ được xông vào vùng họng khoảng 10 phút, để nội soi dễ dàng và bệnh nhân bớt khó chịu hơn.
Để đảm bảo quá trình nội soi họng dễ dàng, chính xác, bệnh nhân nên nhịn ăn ít nhất 4 giờ trước khi thực hiện.
Mục đích của việc nhịn ăn trước khi nội soi họng là:
Không gây nôn ói
Nội soi họng là phương pháp sử dụng một ống nội soi có gắn Camera nhỏ đưa vào họng qua đường miệng hoặc mũi.
Tuy nhiên, hầu hết người bệnh có tâm lý căng thẳng, lo lắng quá mức nên cơ thực quản co thắt, dễ gây hiện tượng nôn ói. Vì thế, người bệnh ăn no hoặc ăn ngay trước khi nội soi họng có nguy cơ nôn ói khi đang thực hiện, gây khó khăn và nguy hiểm.
Không gây sai lệch kết quả nội soi
Khi ăn uống ngay trước khi làm nội soi họng, có thể thức ăn vẫn còn đọng lại một ít trong thực quản và cổ họng. Hơn nữa, màu của nước uống hoặc thức ăn bám dính lại có thể khiến niêm mạc họng bị che bởi lớp màu. Điều này gây sai lệch lớn cho quá trình chẩn đoán bệnh.
Như vậy, bệnh nhân trước khi nội soi họng cần tuân thủ đúng quy định chung là nhịn ăn trước 4 giờ.
Ngoài ra, nước uống có gas và thức ăn kích thích có thể khiến dạ dày bị kích thích, gây ợ nóng, ợ chua cũng gây ảnh hưởng đến quá trình, kết quả nội soi.
Với bệnh nhân đang sử dụng thuốc điều trị bệnh mạn tính như: suy tim, cao huyết áp, phổi mạn tính thì sử dụng thuốc như thường lệ. Nhưng nên uống thuốc với một ít nước, uống trước khi nội soi ít nhất 1 giờ.
Người bệnh có thể yên tâm khi thực hiện nội soi họng, bởi đây là phương pháp thăm khám có độ an toàn cao, không để lại nhiều biến chứng. Rất ít trường hợp thủ thuật nội soi này gây biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, bệnh nhân có thể có cảm giác khó chịu sau khi nội soi như: vướng họng, khó nuốt, khạc ra máu,… Các triệu chứng này sẽ giảm sau khi nội soi khoảng 2 giờ đồng hồ.
2. Nội soi họng nên thực hiện khi nào?
Nội soi nói chung và nội soi họng nói riêng là cách kiểm tra sử dụng ống soi mềm chuyên dụng. Ống soi này có kích thước rất nhỏ, được luồn từ mũi xuống họng và thanh quản. Ống soi sẽ phát về hình ảnh hệ thống mũi, họng, thanh quản trên máy soi, để bác sỹ có thể chẩn đoán, nhận biết bất thường hiện có ở mũi, họng, 2 dây thanh quản.
Nội soi họng có thể thực hiện kết hợp với cắt Polyp, sinh thiết, lấy dị vật. Với hiệu quả chẩn đoán mang lại, nội soi họng là phương pháp hàng đầu trong phát hiện, chẩn đoán các bệnh lý vòm họng, đặc biệt là ung thư.
Việt Nam hiện nay đang nằm trong top các nước đứng đầu thế giới về tỷ lệ người mắc ung thư vòm họng. Với kỹ thuật nội soi họng hiện đại, người bệnh hoàn toàn có thể phát hiện sớm ung thư vòm họng và có phương án điều trị hiệu quả.
Thường nội soi họng sẽ được các bác sỹ chỉ định khi có một số bất thường sau:
Chảy máu mũi, ngạt 1 bên mũi
Hiện tượng này kéo dài có thể là biểu hiện bệnh lý nguy hiểm, nên đi khám và nội soi sớm để được bác sỹ kiểm tra, tư vấn.
Nổi hạch vùng cổ
Đây là triệu chứng thường gặp ở những người mắc ung thư vòm họng giai đoạn sớm. Tế bào ung thư xuất hiện và phát triển khiến các hạch lớn, nổi lên quanh cổ họng.
Ho, đau họng dai dẳng
Hiện tượng ho dai dẳng, kèm với đau vùng họng, đặc biệt là ho có đờm lẫn máu đang báo hiệu những bất thường khu vực này, cần sớm được kiểm tra.
Khan tiếng, mất tiếng kéo dài
Tình trạng khan tiếng, mất tiếng có thể dễ dàng xuất hiện khi người bệnh ốm, cảm cúm nhưng chỉ trong thời gian bệnh, không kéo dài. Nếu việc này kéo dài bất thường thì bệnh nhân nên xem xét kiểm tra bởi đây rất có thể là do bệnh lý vùng họng gây nên.
Ù tai, thính giác kém
Nếu thấy ù tai liên tục, khó nghe, thính giác kém thì nên sớm đi kiểm tra.
3. Sau khi nội soi họng nên ăn gì?
Sau khi thực hiện nội soi họng, các bác sỹ chuyên khoa khuyên bệnh nhân không nên ăn trong vòng 1 giờ. Nếu đói, bệnh nhân chỉ nên uống nước và các đồ lỏng, nguội như: trà đường nguội, sữa lạnh,… Những đồ uống nóng và thức ăn lúc này có thể gây tổn thương vùng họng và dạ dày. Tuyệt đối không sử dụng thức uống có chất kích thích, thức uống có màu.
Ở những ngày sau đó, nếu không có biểu hiện gì bất thường, bệnh nhân có thể sử dụng thực phẩm phù hợp theo chỉ dẫn của bác sỹ. Những thực phẩm giàu Vitamin, khoáng chất được khuyến khích. Bên cạnh đó, hạn chế những thức ăn cay, nóng, thức ăn quá cứng, ăn nhai kỹ, thức ăn nước uống chứa chất kích thích.
Bệnh nhân cũng cần lưu ý đến việc vệ sinh tai mũi họng thường xuyên, đúng cách. Các cơ quan này liên quan mật thiết lẫn nhau, nên nếu phát hiện bất cứ bất thường nào, bạn không nên chủ quan mà cần sớm thăm khám kiểm tra.
Ngoài vấn đề ăn uống trước và sau khi nội soi họng, để kỹ thuật thực hiện an toàn, hiệu quả, giảm thiểu cảm giác đau và khó chịu tối đa, bệnh nhân nên tìm đến bệnh viện uy tín, có chuyên khoa tai mũi họng. Bác sỹ thực hiện giỏi chuyên môn, có kinh nghiệm sẽ thực hiện nhanh và chẩn đoán chính xác nhất. Hơn nữa, hệ thống thiết bị máy móc nội soi hiện đại, được vệ sinh tiệt trùng đúng tiêu chuẩn cũng là vấn đề bạn cần lưu ý. | medlatec | 1,135 |
Tiêm vi khuẩn vào cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư
Các nhà khoa học Mỹ tại Trung tâm Ung thư M D. Anderson ở Houston đề xuất cách trị liệu ung thư tiềm năng là tiêm vi khuẩn...
Các nhà khoa học Mỹ tại Trung tâm Ung thư M D. Anderson ở Houston đề xuất cách trị liệu ung thư tiềm năng là tiêm vi khuẩn vào làm yếu khối u để tiêu diệt tế bào ung thư, trong công trình đã báo cáo tại Hội nghị Can thiệp lâm sàng ung thư học ở thành phố Hollywood thuộc bang Florida vừa qua.
TS. Ravi Marthy và cộng sự đã tiêm bào tử dòng vi khuẩn có tên gọi Clostridium Novy-NT vào khối u của 6 bệnh nhân ung thư. Kết quả cho thấy, 5 người vẫn còn sống trong 7 tháng sau đó và 1 người tử vong với nguyên nhân không liên quan đến bệnh. Sự tăng trưởng của vi khuẩn được theo dõi qua hình ảnh chụp cắt lớp vi tính (CT) và hình ảnh cộng hưởng từ (MRI).
TS. Marthy giải thích rằng: “Khi đạt đến kích thước nào đó, nhiều phần trong khối u không nhận được ôxy và kháng với liệu pháp thông thường như xạ trị hay hóa trị. C. Novy-NT phát triển trong điều kiện đó, bám vào khu vực thiếu ôxy và phá hủy khối u từ bên trong nhưng không tác động đến các mô bình thường”. GS. Filip Janku cho biết: “Về căn bản, C. Novy-NT gây nên tình trạng nhiễm khuẩn có khả năng tiêu diệt ung thư bên trong khối u. C. Novy-NT đồng thời kích hoạt phản ứng kháng ung thư của hệ miễn dịch”. | medlatec | 288 |
Địa chỉ xét nghiệm tại Thanh Hóa chính xác, nhanh chóng
Hiện nay, việc kiểm tra, chăm sóc sức khỏe đang ngày càng nhận được sự quan tâm của người dân. Trong đó, xét nghiệm là bước không thể thiếu nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe cũng như những nguy cơ bệnh tật. Bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn địa chỉ xét nghiệm tại Thanh Hóa chuyên nghiệp và chất lượng.
1. Vai trò của xét nghiệm đối với khám, điều trị bệnh
Trước khi xác định được địa chỉ xét nghiệm tại Thanh Hóa chuyên nghiệp và chất lượng, hãy cùng tìm hiểu một số thông tin về vai trò của xét nghiệm đối với khám, điều trị bệnh. Có thể nói, đây là dịch vụ thường gặp và không thể thiếu, cả khi bạn thực hiện khám sức khỏe tổng quát, chẩn đoán bệnh hay trong quá trình chữa trị. Theo đó, mục đích của xét nghiệm là nhằm phân tích tình trạng hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
Bác sĩ sẽ đưa ra những kết luận dựa trên kết quả xét nghiệm và việc khám lâm sàng trước đó nhằm chẩn đoán bệnh hoặc đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị đang được áp dụng. Các loại xét nghiệm được thực hiện trên nhiều mẫu bệnh phẩm khác nhau như: máu, nước tiểu, phân, dịch tiết,... và được thực hiện tại các trung tâm xét nghiệm đạt chuẩn. | medlatec | 245 |
Viêm kết mạc có nguy hiểm không? Bao lâu thì khỏi?
1. Nguyên nhân và triệu chứng điển hình của viêm kết mạc
Viêm kết mạc là một trong những bệnh lý liên quan đến mắt phổ biến mà nhiều người gặp phải, còn gọi là đau mắt đỏ. Những đối tượng có đề kháng kém, miễn dịch suy giảm thường xuyên tiếp xúc môi trường ô nhiễm hoặc có tiền sử dị ứng… có nguy cơ gặp viêm kết mạc cao hơn bình thường.
Nguyên nhân của viêm kết mạc có khá nhiều, mỗi nguyên nhân lại có những biểu hiện và triệu chứng khác nhau. Nắm vững những biểu hiện bệnh có thể giúp người bệnh bước đầu xác định nguyên nhân từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời.
Viêm kết mạc là bệnh lý liên quan đến mắt do nhiều nguyên nhân gây ra
Theo đó, viêm kết mạc có 4 nguyên nhân chính với những biểu hiện khác nhau:
– Viêm kết mạc do virus: Dù nhiều loại virus có thể gây bệnh nhưng thường gặp nhất là các chủng như Enterovirus, Herpes zoster,Herpes simplex… Biểu hiện của viêm kết mạc do virus có thể kể đến như chảy nước mắt nhiều và liên tục; nhiều ghèn mắt; mắt có mủ; cảm giác cộm cứng mắt; mí mắt sưng phồng; có thể có hạch… bệnh bắt đầu từ 1 bên mắt và có thể lan sang 2 mắt.
– Viêm kết mạc do vi khuẩn: 2 chủng khuẩn Chlamydia trachomatis và lậu cầu là 2 loại khuẩn gây viêm kết mạc thường gặp nhất. Biểu hiện của viêm kết mạc do vi khuẩn thường đặc trưng và tiến triển với tốc độ nhanh hơn các nguyên nhân khác. Cụ thể, biểu hiện gồm mắt tiết dịch, mủ (vàng, trắng hoặc xanh), mắt khó mở vì dịch tiết mắt nhiều sau mỗi khi ngủ dậy, nhìn thấy tia máu trong mắt, triệu chứng có thể xuất hiện ở 1 hoặc cả 2 mắt.
– Viêm kết mạc do dị ứng: Biểu hiện rất dễ thấy bởi không chỉ mắt gặp vấn đề mà sẽ có cả biểu hiện toàn thân, thậm chí có trường hợp dị ứng nặng còn khiến người bệnh khó thở, cảm cúm, cảm lạnh… bên cạnh việc mắt đỏ, sưng. Đặc biệt, triệu chứng viêm kết mạc do dị ứng sẽ xuất hiện ở cả 2 mắt đồng thời chứ không từng mắt như viêm kết mạc do virus hay vi khuẩn.
– Viêm kết mạc do các nguyên nhân khác như vệ sinh mắt chưa kỹ, thường lấy tay sờ vào mắt… biểu hiện thường nhẹ hơn và chảy nhiều nước mắt hơn, nếu các việc trên kéo dài thì sẽ dẫn đến các triệu chứng nặng hơn.
2. Viêm kết mạc có nguy hiểm?
2.1 Viêm kết mạc có nguy hiểm không và biến chứng là gì?
Muốn biết viêm kết mạc có nguy hiểm hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, không chỉ cần dựa vào nguyên nhân gây bệnh, liệu pháp điều trị mà còn phụ thuộc vào cả khả năng đáp ứng thuốc cũng như cách chăm sóc mắt của người bệnh trong và sau thời gian điều trị.
Viêm kết mạc có nguy hiểm không là câu hỏi của rất nhiều người
Mặc dù viêm kết mạc được đánh giá là căn bệnh phổ biến và dễ điều trị, với trường hợp nhẹ bệnh thường sẽ tự khỏi mà không cần sử dụng thuốc. Những trường hợp nặng hơn bệnh sẽ thuyên giảm trong khoảng 3 – 4 ngày và khỏi trong từ 7 – 10 sử dụng thuốc.
Nhưng cũng có những trường hợp đặc biệt, phát hiện bệnh muộn, điều trị sai cách… có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như:
– Loét giác mạc: mắt sưng phù nề, nhạy cảm với ánh sáng, thị lực suy giảm.
– Giảm thị lực vĩnh viễn: mờ mắt, mỏi mắt, đau rát mắt
– Biến chứng thủng nhãn cầu
Bên cạnh đó, nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời, bệnh có thể lây lan với tốc độ nhanh chóng, dễ bùng phát thành dịch trên diện rộng, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Lúc này, viêm kết mạc thực sự nguy hiểm và cần cảnh giác.
2.2 Viêm kết mạc có nguy hiểm không? Bao lâu thì khỏi?
Như vừa chia sẻ, tùy tình trạng mà bệnh sẽ khỏi từ sau 5 – 10 ngày hoặc lâu hơn. Theo đó, nguyên nhân khác nhau cũng sẽ có thời gian khỏi bệnh khác nhau:
– Nguyên nhân do virus: sau khoảng 7 – 14 ngày viêm kết mạc sẽ tự khỏi nếu điều trị đúng cách, tuân thủ đúng lời khuyên của bác sĩ.
– Nguyên nhân do vi khuẩn: Bệnh giảm tình trạng trong 3 – 4 ngày và khỏi sau khoảng 10 – 14 ngày điều trị
– Nguyên nhân do dị ứng: Khi nào nguồn cơn dị ứng được giải quyết, bệnh sẽ thuyên giảm và tình trạng viêm kết mạc cũng sẽ tự khỏi.
Để đẩy nhanh tốc độ khỏi bệnh cũng như phòng ngừa biến chứng, có những trường hợp bác sĩ sẽ kê kháng sinh – nhưng không phải tất cả, đồng thời hướng dẫn người bệnh chăm sóc và vệ sinh mắt tại nhà hỗ trợ việc điều trị đạt hiệu quả cao hơn.
Khám mắt là cách phát hiện chính xác nguyên nhân viêm kết mạc
Do đó, hãy luôn tuân thủ theo lời khuyên, chỉ định của bác sĩ trong mọi trường hợp để viêm kết mạc sớm “cuốn gói” nhất.
3. Bí quyết điều trị viêm kết mạc đúng cách, tránh biến chứng
Bí quyết điều trị viêm kết mạc sao cho hiệu quả cao, tránh biến chứng thực ra rất đơn giản. Việc mà người bệnh cần làm chính là:
– Đến gặp bác sĩ ngay khi phát hiện bất kỳ vấn đề về mắt như cộm mắt, chảy nước mắt, mắt nhiều ghèn, mủ mắt, sưng mắt, nổi hạch… để được phát hiện sớm nhất mọi nguy cơ bệnh.
– Tuân thủ quy định của bác sĩ về việc sử dụng thuốc nhỏ mắt hoặc kháng sinh, không tự ý sử dụng kháng sinh khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
– Chủ động giữ đôi mắt sạch sẽ bằng cách vệ sinh mắt đúng cách. Bác sĩ có thể hướng dẫn người bệnh vệ sinh mắt bằng nước ấm sạch, nước muối sinh lý… kết hợp nước mắt nhân tạo để bệnh mau khỏi nhất.
– Tạm thời “chia tay” với việc trang điểm mắt trong thời gian bị bệnh về mắt nói chung và viêm kết mạc nói riêng.
– Làm sạch môi trường sống và sinh hoạt thoáng mát, khử khuẩn thường xuyên.
– Tránh xa những tác nhân khiến bản thân dị ứng
Làm sạch mắt thường xuyên và đúng cách là một trong những bí quyết bảo vệ mắt khỏi viêm kết mạc
– Chủ động hạn chế đến những nơi đông người, nhiều nguy cơ bệnh, môi trường ô nhiễm… để tránh nguy cơ lây lan cũng như phòng ngừa mắc bệnh.
– Sử dụng kính mắt khi đi ra ngoài, đi đường, làm việc ngoài trời để bảo vệ mắt
– Không sử dụng chung vật dụng cá nhân với người khác, kể cả người trong gia đình.
– Tăng đề kháng và miễn dịch cho cơ thể bằng việc bổ sung dinh dưỡng tốt cho mắt, rèn luyện thể lực, sinh hoạt lành mạnh…
Bí quyết cuối cùng, dù không bị viêm kết mạc nhưng hãy đến gặp bác sĩ nhãn khoa định kỳ ít nhất 2 lần/năm để biết cách chăm sóc đôi mắt sáng khỏe nhất. | thucuc | 1,308 |
Biện pháp điều trị sốt xuất huyết - những vấn đề cần lưu ý
Sốt xuất huyết rất dễ bùng phát thành dịch và biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Điều đáng nói là đến nay vẫn chưa có thuốc đặc trị bệnh. Do đó, phát hiện để được chẩn đoán và điều trị sốt xuất huyết kịp thời có vai trò rất quan trọng đối với việc ngăn ngừa nguy cơ bệnh tiến triển nặng và biến chứng.
1. Biện pháp điều trị sốt xuất huyết
1.1. Sốt xuất huyết là bệnh gì?
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus Dengue và trung gian truyền bệnh là muỗi Aedes Aegypti. Bệnh có xu hướng gia tăng, phát triển thành dịch vào mùa mưa.
Người bị sốt xuất huyết thường trải qua bốn giai đoạn bệnh với các triệu chứng điển hình sau:
- Giai đoạn ủ bệnh: thường không có triệu chứng, kéo dài khoảng 3 - 10 ngày.
- Giai đoạn sốt: người bệnh bị buồn nôn, nhức đầu, sốt cao đột ngột, đau cơ và xương khớp, có nốt xung huyết da, hai hố mắt bị nhức, chảy máu cam, chảy máu chân răng,...
- Giai đoạn nguy hiểm: thường bắt đầu vào khoảng ngày thứ 3 - 7, lúc này người bệnh đã giảm hoặc cắt sốt nhưng nếu gặp biến chứng sẽ xuất hiện triệu chứng xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết da, tràn dịch màng bụng, tràn dịch phổi, mi mắt bị phù, ga to,...
- Giai đoạn hồi phục: bắt đầu sau giai đoạn nguy hiểm khoảng 24 - 48 giờ, người bệnh đã hết sốt hoàn toàn và thể trạng tốt lên, đi tiểu nhiều, có cảm giác thèm ăn.
1.2. Điều trị sốt xuất huyết bằng cách nào?
Hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị bệnh sốt xuất huyết vì thế mục tiêu chính là điều trị triệu chứng của bệnh. Tùy từng trường hợp cụ thể mà có thể áp dụng các biện pháp điều trị sốt xuất huyết sau:
- Dùng thuốc hạ sốt
Đây là hai loại thuốc thường dùng với mục đích kiểm soát triệu chứng sốt trên 38.5 độ C và đau nhức cơ. Thuốc được khuyến cáo nên dùng là paracetamol đơn chất liều 10 -15mg/kg/lần, cách nhau 4 - 6 giờ và tổng liều không quá 60 mg/kg/24h. Điều cần ghi nhớ là tuyệt đối không được cho người bị sốt xuất huyết dùng thuốc aspirin hay ibuprofen vì thuốc sẽ khiến cho tình trạng chảy máu trở nên trầm trọng hơn, tăng nguy cơ chảy máu dạ dày khiến tính mạng người bệnh bị đe dọa.
- Bù dịch
Những trường hợp bị sốc Dengue cần được bù dịch cấp cứu khẩn cấp vì bệnh làm tăng tính thấm thành mạch gây thoát huyết tương và sốc. Bù dịch sẽ tránh được nguy hiểm cho người bệnh. Cách bù dịch có thể thông qua hai đường:
+ Đường uống
Cần hỗ trợ điều trị sốt xuất huyết Dengue thể nhẹ bằng biện pháp bù dịch từ sớm thông qua đường uống. Nước sôi để nguội và dung dịch oresol được khuyến khích dùng nhất. Ngoài ra người bệnh cũng có thể bù dịch bằng nước trái cây hoặc nước cháo loãng pha cùng chút muối.
Với dung dịch oresol, khi uống cần đọc kỹ hướng dẫn về liều lượng pha, tuyệt đối không pha ít hơn liều lượng đã chỉ định vì nó dễ làm rối loạn nước điện giải gây mất nước các tế bào dẫn đến hôn mê, co giật, hôn mê, tổn thương não,... ; không pha quá loãng vì như vậy khiến lượng muối được bù lại ít hơn với lượng nước nên không đạt được hiệu quả bù dịch và muối.
Sau khi đã pha, dung dịch cần được dùng hết trong 24 giờ (nếu không hết thì bỏ đi để pha gói mới) và uống rải rác, không uống liên tục. Dung dịch đã pha không được bảo quản trong tủ lạnh, không được đun sôi, không pha chung với bất kỳ loại nước nào khác ngoài nước sôi để nguội hoặc nước lọc.
+ Đường tĩnh mạch
Đây là biện pháp hỗ trợ điều trị sốt xuất huyết thể nặng. Bác sĩ sẽ cân nhắc truyền dịch Na
Cl 0.9%, Ringer lactat khi người bệnh không thể bù dịch đường uống, bị nôn nhiều, lừ đừ, có biểu hiện mất nước, tăng hematocrit. Thời gian truyền dịch không được vượt quá 24 - 48 giờ.
Khi bệnh nhân đã ổn định mạch và huyết áp trở lại, đi tiểu nhiều cần ngừng truyền dịch tĩnh mạch. Sau khi đã hết sốc khoảng 24 giờ thì người bệnh không cần bù dịch nữa. Người bệnh cũng không được tự ý truyền đạm hay dịch muối tại nhà để tăng cường sức khỏe vì dễ dẫn đến thừa dịch, phù nề, suy hô hấp, phù phổi cấp, sốc dị ứng đe dọa sự sống.
2. Những sai lầm không được phạm phải khi điều trị sốt xuất huyết
- Không đi khám bệnh
Sốt xuất huyết diễn tiến tương đối khó lường, nếu người bệnh chủ quan không đi khám để được chẩn đoán và theo dõi thì rất dễ bị chuyển từ giai đoạn nhẹ sang nặng, không xử trí kịp thời nên gặp các biến chứng nguy hiểm. Với trường hợp đã thăm khám và được chỉ định theo dõi tại nhà thì cần tái khám đúng hẹn hoặc nhập viện ngay khi có dấu hiệu bất thường như:
+ Đã hết sốt nhưng vẫn cảm thấy mệt mỏi, khó chịu.
+ Bị nôn nhiều.
+ Đau bụng.
+ Tay chân ẩm và lạnh.
+ Có cảm giác bứt rứt.
+ Có dấu hiệu xuất hiện ở bất cứ vị trí nào của cơ thể.
- Cho rằng hết sốt tức là bệnh đã khỏi.
Thực tế là sau khi hết sốt mới chính là lúc sốt xuất huyết trở nên nguy hiểm. Khoảng 2 - 7 ngày sau khi hết sốt nhiều người cảm thấy đỡ khó chịu hơn nên chủ quan, không theo dõi sức khỏe mà không biết rằng đây mới là lúc hệ miễn dịch đã bị virus Dengue làm suy yếu đi nhiều. Rất nhiều người dễ phải đối mặt với biến chứng gây tràn dịch màng phổi, xuất huyết nội tạng,... và tử vong.
Với những nội dung đã chia sẻ trên đây, hy vọng qúy khách hàng đã hình dung rõ hơn về biện pháp điều trị sốt xuất huyết và biết được cần tránh những gì để không gây nguy hiểm cho sức khỏe của chính mình. | medlatec | 1,090 |
Tại sao bị loãng xương và cách điều trị
Loãng xương là bệnh xương khớp phổ biến, thường gặp ở những người ở độ tuổi 45 trở lên. Theo thống kê, phụ nữ có nguy cơ mắc phải tình trạng này cao gấp 2 lần so với nam giới. Tại sao bị loãng xương, cách điều trị như thế nào, cùng theo dõi bài viết sau đây để tìm câu trả lời.
1. Tìm hiểu về loãng xương và yếu tố nguy cơ của bệnh
Loãng xương là tình trạng xương bị xốp, giòn, dễ tổn thương, gãy ngay cả khi chấn thương nhẹ. Đây là căn bệnh khó điều trị và gây ra nhiều biến chứng nặng nề như: gãy xương, gù vẹo cột sống, … ảnh hưởng đến khả năng lao động, vận động và suy giảm chất lượng cuộc sống nghiêm trọng.
Một số yếu tố dưới đây làm tăng nguy cơ mắc bệnh loãng xương bao gồm:
– Giới tính: phụ nữ có khả năng mắc bệnh cao hơn so với nam giới.
– Tuổi tác: tuổi càng cao, nguy cơ mắc bệnh loãng xương càng lớn.
– Những người suy dinh dưỡng, chế độ ăn thiếu canxi và vitamin D.
– Yếu tố di truyền.
– Người ít vận động, công việc ngồi nhiều trong thời gian dài.
– Có thói quen sử dụng nhiều chất kích thích như uống rượu bia, hút thuốc lá, …
– Phụ nữ sau sinh không được bổ sung đầy đủ chất.
Phụ nữ có tỷ lệ mắc bệnh loãng xương cao hơn so với nam giới
2. Lý giải: “Tại sao bị loãng xương”
2.1. Tại sao bị loãng xương – Do thiếu hụt hormone
Hormone estrogen có tác dụng bảo vệ xương do đó những người có nồng độ estrogen thấp có nguy cơ cao mắc bệnh.
Phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh thuộc nhóm có estrogen thấp. Những bạn nữ trẻ tuổi có kinh nguyệt không đều cũng dễ gặp phải tình trạng này. Đây là lý do vì sao bệnh phổ biến ở phụ nữ nhiều hơn đàn ông.
Ở đàn ông, hormone testosterone đảm nhận vai trò bảo vệ xương. Vì vậy, những người nam giới có lượng hormone sinh dụng thấp thì nguy cơ bị loãng xương so với người có lượng hormone sinh dục ở mức bình thường.
2.2. Từng bị gãy xương
Những người từng bị gãy xương, chấn thương nặng có nguy cơ bị loãng xương cao hơn so với những người còn lại.
2.3. Tại sao bị loãng xương – Do chế độ dinh dưỡng
Nếu trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày thiếu canxi và các khoáng chất như vitamin D, vitamin B6, B12, vitamin K, photpho … hay cơ thể không hấp thụ được canxi thì nguy cơ loãng xương rất cao. Ngoài ra, việc ăn quá nhiều một số chất cũng gây tác dụng phụ với xương khớp như:
– Protein: đây là chất quan trọng với cơ thể nhưng khi ăn quá nhiều sẽ làm giảm canxi.
– Lạm dụng rượu bia, cà phê sẽ làm giảm sự hấp thụ canxi và giảm khả năng sử dụng canxi của cơ thể.
2.4. Một số bệnh lý gây loãng xương
Loãng xương có thể là hậu quả của một số nhóm bệnh. Lúc đó sẽ được xếp vào nhóm loãng xương thứ phát.
– Các bệnh về tiêu hóa: gây cản trở quá trình hấp thu canxi, vitamin D và một số chất dinh dưỡng khác. Khi đó việc tái tạo xương trong cơ thể bị ảnh hưởng.
– Các bệnh về thận: có thể gây ra tình trạng mất canxi. Từ đó làm xáo trộn, mất cân bằng quá trình tạo xương và quá trình hủy xương.
– Các bệnh về tuyến giáp và cận giáp: bệnh cường giáp sản sinh quá nhiều hormone tuyến giáp làm xương suy yếu. Bệnh cường cận giáp làm cho cơ thể sản sinh ra nhiều hormon cận giáp gây ra tình trạng mất xương.
2.5. Một số loại thuốc gây bệnh loãng xương
– Các thuốc chống co giật hoặc thuốc chống động kinh.
– Thuốc giảm axit dạ dày có chứa aluminum.
– Corticosteroid: Prednisone là loại corticosteroid có thể gây mất xương.
– Hormon tuyến giáp: bệnh nhân suy giáp hoặc phải cắt tuyến giáp được chỉ định sử dụng hormone tuyến giáp. Khi sử dụng quá nhiều có thể làm xương suy yếu.
2.6. Lối sống không lành mạnh cũng là nguyên nhân gây loãng xương
– Ít vận động
Thói quen lười vận động, ngồi nhiều, nằm nhiều khiến xương suy yếu và tăng nguy cơ bị loãng xương. Do đó, cần luyện tập thể dục thể thao thường xuyên sẽ giúp xương chắc khỏe, dự phòng nguy cơ mắc bệnh.
– Lạm dụng thuốc lá, rượu bia
Những chất kích thích này làm tăng nguy cơ loãng xương. Các hóa chất trong thuốc lá khiến cơ thể khó sử dụng canxi. Đồng thời cản trở hormone estrogen thực hiện nhiệm vụ của mình.
– Cân nặng
Những người quá gầy, nhẹ cân cũng có nguy cơ bị loãng xương cao. Đặc biệt là phụ nữ có vóc dáng bé, khung xương nhỏ cũng cần cẩn thận vì khối lượng xương trong cơ thể thấp.
Ít vận động là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh xương khớp trong đó có loãng xương
3. Các phương pháp điều trị loãng xương
3.1. Cung cấp canxi
Người bệnh sẽ được cung cấp lượng canxi vào cơ thể trong mức khuyến cáo, không bổ sung dư thừa. Ở độ tuổi từ 1 đến 70, nên dung nạp vào cơ thể 600 đơn vị quốc tế IU vitamin D mỗi ngày. Với người từ 71 tuổi trở lên cần 800 IU.
3.2. Điều trị bằng thuốc
Thuốc điều trị bệnh loãng xương rất đa dạng. Trong đó, Bisphosphonates là thuốc loãng xương phổ biến cho:
– Phụ nữ sau mãn kinh
– Người cao tuổi
– Nam giới thuộc nhóm nguy cơ cao (thường xuyên uống rượu bia, hút thuốc lá,…)
Loại thuốc này có tác dụng ức chế, làm chậm quá trình hủy xương. Phần lớn thuốc điều trị loãng xương uống trước bữa ăn sáng ít nhất 30 phút và sau uống không được nằm trong vòng 30-60 phút. Lý do là để tránh thuốc bị thức ăn, đồ uống chứa sắt và canxi hấp thu ngược lại. Ngoài ra nhóm thuốc này có thể gây ra tình trạng trào ngược dạ dày thực quản nên người đang có bệnh lý dạ dày – thực quản trước đó nên hạn chế uống.
Bệnh nhân cần nhờ bác sĩ chuyên khoa tư vấn liều lượng, cách sử dụng để có kết quả tốt. Không được phép tự ý uống các thuốc truyền miệng, tự điều chỉnh liều lượng hay thay đổi loại thuốc. Uống sai thuốc sẽ khiến bệnh trở nặng và khó điều trị hơn.
Một số loại thuốc điều trị hoặc thực phẩm chức năng có nguy cơ làm giảm mật độ xương. Do đó, trong quá trình điều trị cũng cần kê khai đầy đủ với bác sĩ để có hướng xử lý phù hợp.
Thăm khám chuyên khoa Cơ xương khớp để được bác sĩ tư vấn và định hướng điều trị đúng cách
3.3. Truyền loãng xương
Đây cũng là phương pháp được áp dụng nhiều trong thời gian gần đây. Thuốc thường có hiệu quả kéo dài trong 12 tháng và được chỉ định sử dụng 1 lần 1 năm.
Theo thời gian, sự lão hóa của xương khớp là điều không tránh khỏi. Tuy nhiên, mỗi cá nhân nên có phương pháp phòng ngừa loãng xương từ sớm để trì hoãn quá trình này. Điều đơn giản có thể thực hiện ngay hôm nay là cân bằng chế độ dinh dưỡng, tăng cường tập luyện và kiểm tra sức khỏe xương khớp thường xuyên. | thucuc | 1,336 |
Nội soi dạ dày có lây bệnh không?
Phương Thùy (32 tuổi, HN)
Trả lời:
Nội soi dạ dày có lây bệnh không?
Nội soi dạ dày là phương pháp thăm khám toàn bộ bên trong ống tiêu hóa, giúp phát hiện những tổn thương ở dạ dày, đồng thời hỗ trợ điều trị các bệnh lý ở dạ dày. Nhiều người trước khi thực hiện nội soi dạ dày đều có chung thắc mắc nội soi dạ dày có lây bệnh không?
Nội soi dạ dày là phương pháp thăm khám giúp phát hiện các bệnh lý ở dạ dày
Thực tế cho thấy có nhiều trường hợp nội soi dạ dày cũng làm tăng nguy cơ lây bệnh nếu dụng cụ nội soi không được tiệt trùng đúng cách, phòng nội soi không được vô khuẩn và đội ngũ bác sĩ thực hiện nội soi không có chuyên môn tốt.
Vậy nội soi dạ dày ở đâu an toàn?
Để quá trình nội soi diễn ra an toàn, không lây nhiễm bệnh, người bệnh cần lựa chọn các địa chỉ nội soi uy tín
XEM THÊM:
>> Nội soi dạ dày xong bị đau họng phải làm gì?
>> Nội soi dạ dày xong bị đau bụng dữ dội có sao không?
>> Cách nội soi dạ dày | thucuc | 214 |
Đau dạ dày đêm: Tìm hiểu nguyên nhân và cách xử lý
Việc gặp phải cơn đau dạ dày đêm đã không còn quá xa lạ với nhiều người. Vậy đâu là nguyên nhân và cần xử lý đúng cách như thế nào khi cơn đau xuất hiện để không ảnh hưởng làm mất giấc ngủ của bạn. Hãy cùng tìm hiểu ngay.
1. Đặc điểm của cơn đau dạ dày về đêm
Cơn đau dạ dày có thể xuất hiện theo nhiều mức độ khác nhau. 2 mức độ đau mà mọi người thường gặp, bao gồm:
– Đau bụng quặn thắt
Cơn đau diễn ra gay gắt và thường lặp lại theo tính chất chu kỳ. Cơn đau xuất hiện đột ngột và tăng nhanh cường độ cho đến đỉnh điểm, sau đó giảm dần xuống. Giữa mỗi chu kỳ đau sẽ có khoảng yên lặng. Tần suất, thời gian và cường độ của cơn đau thay đổi đáng kể giữa các lần. Nguyên nhân gây đau chủ yếu là do sức căng của ruột gây ra.
– Đau bụng liên tục, âm ỉ
Có đặc điểm là các cơn đau này diễn ra liên tục, mức độ đau có thể tăng và giảm cường độ nhưng không có giai đoạn yên lặng mà cứ dai dẳng, âm ỉ không thôi. Bệnh nhân sẽ có cảm giác nhức nhối, bỏng rát, bị đói hoặc buốt.
Đau bụng về đêm làm ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ và sức khỏe của người bệnh.
2. Nguyên nhân đau dạ dày đêm
2.1. Đau dạ dày đêm do ăn uống không khoa học
Đây có lẽ là nguyên nhân phổ biến dễ gặp nhất dẫn đến những cơn đau dạ dày xuất hiện về đêm. Ăn uống không khoa học có thể đến từ việc lựa chọn thực phẩm không tốt hoặc cũng có thể đến từ thói quen ăn uống không đúng cách.
Cụ thể, những nguyên nhân đến từ chế độ ăn không khoa học mà mọi người thường gặp phải bao gồm:
– Ăn nhiều đồ khó tiêu hóa như đồ ăn dầu mỡ, đồ chua cay, đồ ăn nhanh và thực phẩm chế biến sẵn có chứa nhiều chất bảo quản,…
– Ăn đồ ăn ôi thiu không đảm bảo vệ sinh hoặc đồ ăn quá hạn sử dụng.
– Kết hợp những loại đồ ăn chung không phù hợp ví dụ như ăn đồ quá nóng cùng lúc với đồ quá lạnh hoặc ăn đồ sống lẫn với đồ chín,…
– Uống nhiều rượu bia.
– Những thói quen ăn uống không tốt như bỏ bữa, ăn quá nhanh, ăn uống tùy ý không đúng giờ, ăn đêm, ăn quá no hoặc để bụng quá đói trong 1 bữa,…
Ăn uống không khoa học là nguyên nhân phổ biến gây ra cơn đau dạ dày về đêm.
2.2. Do căng thẳng
Hiện tượng đau dạ dày về ban đêm cũng có thể xảy ra nếu bạn thường xuyên rơi vào trạng thái căng thẳng, mệt mỏi trong thời gian dài. Khi căng thẳng, dạ dày phải hoạt động nhiều hơn bình thường và tiết ra nhiều acid hơn. Điều này dễ khiến niêm mạc của dạ dày chịu nhiều tổn thương. Đây cũng là lý do vì sao khi stress bạn thường gặp phải các vấn đề tiêu hóa như chán ăn, ăn không ngon và trong đó có những cơn đau bụng âm ỉ về buổi đêm.
2.3. Nguyên nhân bệnh lý ở dạ dày
Đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến những cơn đau bụng về đêm. Các bệnh dạ dày thường gặp dẫn đến cơn đau về đêm bao gồm:
– Viêm dạ dày
– Loét dạ dày
– Trào ngược dạ dày thực quản
– Viêm hành tá tràng
– Hội chứng ruột kích thích (IBS)
– Bệnh Crohn
– Thậm chí là ung thư
2.4. Đau dạ dày đêm đến từ bệnh lý khác ngoài đường tiêu hóa
Một số bệnh lý ngoài đường tiêu hóa sau đây có thể là nguyên nhân gây đau dạ dày lúc về đêm:
– Sỏi mật: Đây cũng là nguyên nhân thường gặp khi bệnh nhân thăm khám với triệu chứng đau dạ dày ban đêm. Sỏi mật bị tắt tại ống mật gây ra những cơn đau quặn dữ dội liên tục ở phía dạ dày. Cơn đau có xu hướng gia tăng sau một bữa ăn với nhiều chất béo và “hoành hành” khi bạn đã chìm vào giấc ngủ. Cơn đau có thể kèm theo cảm giác buồn nôn, nôn, sốt cao, người bệnh bị vàng da vàng mắt và phân có màu trắng.
– Sỏi thận: Khi viên sỏi di chuyển và đi vào niệu quản thì bệnh nhân sẽ gặp phải cơn đau nhói đột ngột ở vùng lưng. Sau đó, cơn đau nhanh chóng lan đến dạ dày và cả vùng bụng. Cường độ đau sẽ thay đổi phụ thuộc vào đường đi của viên sỏi thận trong đường tiết niệu..
3. Hướng dẫn cách làm giảm cơn đau hiệu quả
Đầu tiên, để giải quyết tạm thời cơn đau bụng về đêm, chúng ta có thể áp dụng nhanh phương pháp chườm ấm bằng cách sử dụng loại túi chườm chuyên dụng. Chườm ấm giúp tăng cường lưu thông máu tới dạ dày, giảm tình trạng đau bụng và khó chịu.
Thông thường, áp dụng phương pháp này sẽ cho hiệu quả ngay sau 15 – 20 phút, bệnh nhân dần cảm thấy thoải mái hơn và có thể trở lại với giấc ngủ. Ngoài ra, người bệnh đau dạ dày về đêm còn có thể áp dụng 1 số cách hỗ trợ giảm đau như:
– Uống nước ấm;
– Nhai gừng tươi hoặc uống ngay một cốc nước gừng tươi pha mật ong ấm;
– Massage đúng cách,…
Tuy nhiên, những biện pháp trên không phải cách điều trị tận gốc cơn đau dạ dày, bạn vẫn cần đi khám để tìm rõ nguyên nhân của cơn đau và thực hiện điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
Người bệnh nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để tìm đúng nguyên nhân đau dạ dày.
4. Khi nào bạn cần chủ động thăm khám
Với các trường hợp đau dạ dày ban đêm thông thường sẽ không cần phải đến gặp bác sĩ ngay. Trước hết, người bệnh sẽ thay đổi lối sống và điều chỉnh chế độ ăn uống khoa học.
Sau đó, cơn đau cải thiện và thuyên giảm thì không có vấn đề gì. Nếu đau kéo dài hoặc mức độ đau nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động hằng ngày nhất là giấc ngủ thì bạn nên đi đến gặp bác sĩ để thăm khám ngay.
Ngoài ra, khi bệnh nhân gặp phải cơn đau dạ dày đêm kèm theo các triệu chứng như sau thì cũng cần thăm khám ngay để được xử trí kịp thời:
– Đau bụng dữ dội không rõ nguyên nhân, cơn đau không được thuyên giảm kể cả khi đã dùng thuốc giảm đau
– Sốt
– Bụng chướng, đau mỗi khi chạm vào
– Vàng mắt, vàng da.
– Buồn nôn, nôn, đặc biệt lưu ý nếu là nôn có máu
– Đi ngoài ra máu
– Đau bụng bất thường trong thời kỳ mang thai.
Đau dạ dày đêm gây ảnh hưởng tới giấc ngủ và sức khỏe của người bệnh. Hãy chủ động thăm khám khi cần thiết để biết rõ nguyên nhân và tiến hành điều trị đúng cách. | thucuc | 1,272 |
Uống nước chanh có tốt cho bà bầu?
Nước chanh là một loại thức uống thông dụng, thanh mát, dễ uống, tuy nhiên bà bầu có nên uống loại nước này không? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu uống nước chanh có tốt cho bà bầu hay không? trong bài viết sau đây.
1. Giá trị dinh dưỡng của chanh
Trước khi tìm hiểu uống nước chanh có tốt cho bà bầu không thì bạn nên biết giá trị dinh dưỡng từ trái chanh. Theo đó, chanh là một loại quả có nhiều vitamin, khoáng chất, trong đó điển hình là:Vitamin C;B6;Carbohydrate;Chất xơ;Phốt pho;Kali;Sắt;Magie...;Các dưỡng chất này đều quan trọng cho sự phát triển của cả mẹ và bé trong thai kỳ.
2. Uống nước chanh có tốt cho bà bầu?
Mẹ bầu uống nước chanh có tốt không? Theo đó, mẹ bầu có thể uống nước chanh. Bởi đây là loại thức uống thanh mát, tốt cho sức khỏe. Dưới đây là một số lợi ích của nước chanh với phụ nữ có thai.2.1. Điều trị các triệu chứng khó chịu vào buổi sáng. Mẹ bầu thường gặp các triệu chứng khó chịu vào buổi sáng, đặc biệt là cảm giác nghén khó chịu như: buồn nôn, nôn, ợ hơi... Mặc dù chanh không giúp điều trị nôn, buồn nôn, nhưng nó có thể hỗ trợ xử lý tình trạng này.Chanh giúp điều hòa lượng mật thừa, giảm đờm trong đường tiêu hoá từ đó giúp giảm tắc nghẽn, mẹ bầu sẽ cảm thấy dễ chịu hơn.2.2. Cân bằng độ p. HChanh giúp cân bằng độ kiềm trong cơ thể bởi chanh có axit tự nhiên. Độ p. H trong máu thường từ 1.3-7.4. Vì thế, uống nước chanh giúp duy trì nồng độ kiềm trong cơ thể ở mức ổn định. Điều này giúp cung cấp oxy cho bào thai phát triển tốt hơn.2.3. Giảm phù chân. Mẹ bầu uống nước chanh có tốt không? Không những tốt mà nước chanh còn giúp giảm phù chân khi mang thai.Trong thai kỳ, chị em thường gặp phải tình trạng phù chân. Tình trạng này khiến mẹ bầu khó chịu, thậm chí là đau đớn. Đừng lo, tình trạng này có thể được cải thiện bằng việc uống một cốc nước chanh pha với nước ấm.2.4. Giảm táo bón. Táo bón là vấn đề rất thường gặp khi có thai. Thế nhưng, tình trạng này có thể được cải thiện thông qua việc uống nước chanh.Bạn có thể uống nước chanh leo, nước chanh tươi đều được. Các hoạt chất trong chanh giúp kích thích gan, tăng vận động, bổ sung vitamin, chất xơ... giúp giảm tình trạng táo bón có hiệu quả cho mẹ bầu.2.5. Giữ nước cho cơ thể. Bà bầu uống nước chanh có đường có tốt không? Nước chanh giúp giữ nước trong cơ thể. Điều này giúp giảm các triệu chứng:Buồn nôn;Chóng mặt;Đau đầu;Chuột rút...;Do đó, bạn hoàn toàn có thể sử dụng nước chanh như loại thức uống giải khát trong thai kỳ.2.6. Tăng cường miễn dịch. Trong chanh có hàm lượng vitamin C dồi dào, chất chống oxy hoá... giúp tăng cường miễn dịch rất tốt cho mẹ bầu. Nước chanh giúp mẹ bầu ngăn ngừa các nguy cơ mắc cảm lạnh, sốt...2.7. Tốt cho xương và sức khoẻ của bé. Trong chanh cũng có nhiều magie, canxi... đây là những chất giúp cải thiện sức khỏe, tốt cho xương. Giảm nguy cơ loãng xương cho mẹ, tăng cường canxi cho sự phát triển của hệ xương của bé trong thai kỳ.
3. Lưu ý khi mẹ bầu uống nước chanh
Uống nước chanh có tốt không? Theo đó, mẹ bầu uống nước chanh mang lại nhiều lợi ích. Tuy nhiên để đạt được hiệu quả thì khi uống nước chanh, mẹ bầu cần chú ý không uống quá nhiều nước chanh. Khi pha nước chanh không pha quá nhiều chanh.Bởi lẽ khi uống nhiều nước chanh, pha quá chua có thể khiến axit citric trong nước chanh làm cho men răng yếu hơn khiến bạn dễ mắc vấn đề răng miệng. Hoặc uống nhiều nước chanh khiến mẹ bầu dễ bị trào ngược dạ dày, ợ nóng do chanh có nồng độ axit cao.Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng cần chú ý nếu đang có vấn đề về dạ dày, đường tiêu hoá như:Đau dạ dày;Viêm loét dạ dày;Trào ngược dạ dày – thực quản...;Nếu như mẹ bầu hay bị tăng đường huyết trong tiểu đường thai kỳ, cao huyết áp thì không nên uống nước chanh với mật ong hoặc đường.Khi pha nước chanh, chú ý chỉ pha với nước đun sôi để nguội hoặc nước ấm. Không pha nước chanh với nước đun sôi nóng vì dễ gây đắng và ảnh hưởng đến các hoạt chất có trong chanh.Nếu như một lý nước chanh ấm vào buổi sáng giúp tăng cường hệ miễn dịch thì một cốc nước chanh đá lại làm tăng nguy cơ viêm họng, cảm cúm. Do đó, bạn cũng cần chú ý vấn đề này khi mang thai muốn uống nước chanh.
4. Các loại nước chanh tốt cho mẹ bầu
Một số cách pha nước chanh tốt cho bà bầu gồm:Nước chanh + mật ong;Nước chanh + đường phèn;Nước chanh + gừng;Nước chanh leo + đường,...Bài viết đã cung cấp thông tin mẹ bầu uống nước chanh có tốt không? hay bà bầu uống nước chanh leo có tốt không?... Hy vọng những thông tin này giúp bạn chăm sóc tốt cho sức khỏe trong thai kỳ. Bên cạnh vấn đề ăn uống bạn cũng cần chú ý đến các mốc khám thai định kỳ. Nếu còn băn khoăn nào khác về thực phẩm cho bà bầu, hay liên quan đến thai kỳ, hãy hỏi bác sĩ để được giải đáp. | vinmec | 967 |
Dịch vụ tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu?
Trong cuộc sống ngày nay, căn bệnh đáng sợ mà con người luôn coi nó như án tử đó là ung thư vòm họng. Tuy nhiên, với sự phát triển của nền y học hiện đại, chúng ta có thể phát hiện bệnh sớm. Nhờ đó, bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị hợp lý, khả năng khỏi bệnh cao. Vậy tầm soát là gì và tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu?
1. Tác nhân gây bệnh ung thư vòm họng
Ung thư vòm họng nói riêng và bệnh ung thư nói chung luôn là căn bệnh nguy hiểm. Người bệnh sẽ bị ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe, thậm chí khả năng tử vong cao. Chính vì vậy, chúng ta nên đi tầm soát và tham khảo tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu. Song trước hết, hãy cùng tìm hiểu đôi nét về bệnh ung thư vòm họng nhé!
1.1. Bệnh ung thư vòm họng
Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vòm họng khi có các khối u ác tính, chúng xuất hiện ở vòm họng phía sau của bệnh nhân. Theo những nghiên cứu của các bác sĩ, ung thư vòm họng là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm, chúng ảnh hưởng nặng nề tới sức khỏe của bệnh nhân. Có thể nói ung thư vòm họng chính là một trong những bệnh ung thư ác tính nghiêm trọng.
1.2. Đối tượng chính của bệnh ung thư vòm họng
Bất cứ ai cũng có thể trở thành nạn nhân của căn bệnh ung thư vòm họng quái ác này. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu, tỷ lệ người từ 40 - 60 tuổi có nguy cơ trở thành bệnh nhân ung thư vòm họng cao nhất. Ngày nay, sự hiện đại của máy móc cho phép con người phát hiện sớm bệnh ung thư nhờ phương pháp tầm soát. Vì vậy, mỗi người nên tìm hiểu kĩ về phương pháp này cũng như tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu tiền.
2. Một số triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư vòm họng
Bất cứ căn bệnh nào cũng có những dấu hiệu, triệu chứng để người bệnh phát hiện và thăm khám kịp thời. Tuy nhiên, ung thư là căn bệnh hết sức đặc biệt. Trong giai đoạn đầu tiên mắc bệnh, bệnh nhân dường như có rất ít biểu hiện bất thường. Chỉ đến khi bệnh đã phát triển mạnh mẽ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe các dấu hiệu bệnh mới bắt đầu rõ ràng.
Chính bởi đặc điểm trên, các bệnh nhân ung thư thường phát hiện bệnh khi đã muộn, khả năng chữa trị thành công là rất thấp. Nếu cảm nhận được dấu hiệu bệnh kịp thời có lẽ họ đã có cơ hội sống cao hơn. Vì vậy, bạn nên thận trọng và để ý kĩ các dấu hiệu bất thường và đi tầm soát ung thư vòm họng kịp thời. Trước khi thực hiện xét nghiệm, bạn cũng nên tham khảo dịch vụ tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu tiền?
Bây giờ chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số triệu chứng hay gặp của bệnh nhân ung thư vòm họng nhé! Căn cứ vào những dấu hiệu kể trên, bạn có thể thăm khám và được chẩn đoán bệnh kịp thời.
Dấu hiệu thường gặp đó là cổ họng có dấu hiệu đau và kéo dài liên tục trong một thời gian, đặc biệt là khi nuốt nước bọt. Đây là dấu hiệu thông thường khi bị đau họng, do vậy, mọi người rất hay có suy nghĩ chủ quan và coi thường.
Bệnh nhân khi bị ung thư vòm họng có thể sẽ bị ngạt mũi, cảm thấy khó thở. Một số bệnh nhân gặp tình huống nghiêm trọng hơn đó là chảy máu mũi khi xì mũi. Nếu gặp phải dấu hiệu tương tự, bạn nên đi thăm khám ngay lập tức.
Một dấu hiệu rất đặc trưng của bệnh ung thư vòm họng đó là người bệnh có hạch nhỏ, chúng thường có mặt ở cổ, hàm của bệnh nhân. Tuy nhiên, những hạch này không gây đau, nên người bệnh hay chủ quan và bỏ qua triệu chứng này.
Bệnh nhân ung thư nói chung còn cảm thấy cơ thể yếu đi không rõ nguyên nhân, họ thường mệt mỏi, sút cân nhiều trong một thời gian ngắn.
Ngoài ra, một số dấu hiệu mà bạn nên để tâm đó là đau đầu âm ỉ hoặc bị đau đầu thành từng cơn. Đôi khi do ảnh hưởng của bệnh ung thư vòm họng, người ta còn cảm thấy ù tai, khả năng nghe giảm sút đáng kể.
Trên đây chỉ là một vài triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân mắc ung thư vòm họng. Mọi người có thể dựa vào những dấu hiệu kể trên đây và đi tầm soát ung thư. Nếu gặp triệu chứng kể trên, bạn đừng nên chủ quan bỏ qua mà hãy thăm khám bác sĩ kịp thời nhé!
3. Tìm hiểu về dịch vụ tầm soát ung thư vòm họng
Với sự phát triển không ngừng của nền y học, các bác sĩ đã cho ra đời phương pháp tầm soát. Có thể khẳng định đó là một trong những cách hữu dụng nhất trong việc tìm ra bệnh ung thư ở giai đoạn sớm.
Như đã phân tích ở trên, bệnh ung thư có những diễn biến rất phức tạp, triệu chứng của bệnh thường xảy ra rõ rệt ở những giai đoạn phát triển giữa và cuối. Khi đó, các y bác sĩ rất khó đưa ra phác đồ điều trị, tỷ lệ chữa khỏi bệnh là tương đối thấp. Vậy làm thế nào để phát hiện và điều trị kịp thời?
Câu trả lời đó là bạn nên đi khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là đi tầm soát ung thư ngay khi cơ thể có các dấu hiệu bất thường. Một vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó là tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu tiền? Trước khi quan tâm đến giá cả, người bệnh nên tìm hiểu qua về tầm soát ung thư và quy trình thực hiện như thế nào?
Trong quá trình tầm soát ung thư vòm họng, điều đầu tiên bệnh nhân được thực hiện đó là thăm khám lâm sàng bởi các y bác sĩ. Có thể nói, đây là một bước cực kỳ quan trọng. Nhờ tiến hành khám lâm sàng, bác sĩ sẽ biết được triệu chứng bệnh của người bệnh, tình trạng ăn uống, chế độ sinh hoạt. Từ các thăm dò này, người ta sẽ xác định được sự xuất hiện của nhiều loại hạch. Nếu nghi ngờ mắc bệnh, người bệnh sẽ được sinh thiết tế bào để đưa ra kết luận chính xác nhất.
4. Dịch vụ tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu?
Có thể thấy, tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu là vấn đề rất nhiều người quan tâm. Nhưng thực tế thì mức giá như thế nào?
Tầm soát ung thư vòm họng phải trải qua nhiều bước phức tạp và cần sự hỗ trợ của thiết bị hiện đại. Thông thường, chi phí cho quá trình tầm soát ung thư vòm họng sẽ dao động trong khoảng 400.000 VNĐ - 3 triệu VNĐ.
5. Y bác sĩ làm việc tại đây được đào tạo kỹ năng chuyên môn tốt và có sự tâm huyết với nghề. Sự liên kết này đem lại rất nhiều lợi ích cho khách hàng...
Tìm hiểu tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu tiền là điều cực kỳ cần thiết. Ngoài ra, bạn đừng quên nghiên cứu chất lượng, hiệu quả khi thực hiện tầm soát ung thư nhé! Nếu phát hiện bệnh sớm bệnh nhân
sẽ có khả năng sống sót cao hơn. | medlatec | 1,328 |
Phẫu thuật nhổ răng khôn an toàn, hiệu quả tại
1. Lý do nên phẫu thuật nhổ răng khôn mọc lệch
Răng khôn hay răng số 8 là răng mọc ở độ tuổi trưởng thành sau khi các răng khác đã mọc đầy đủ. Chính vì mọc sau khi cấu trúc hàm đã hoàn thiện nên răng khôn thường bị mọc lệch do không đủ chỗ. Chức năng của răng khôn thì vẫn chưa rõ ràng trong khi tình trạng mọc lệch của răng khôn có thể gây nên nhiều vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe, cụ thể như sau:
– Chèn ép các răng khác gây xô lệch hàm: Răng khôn mọc khi hàm đã hoàn thiện nên thường bị thiếu không gian dẫn đến tình trạng mọc lệch, xiên sang các răng bên cạnh. Việc bị răng khôn chèn ép sẽ khiến răng số 7 dễ bị tổn thương, lung lay và nghiêm trọng hơn sẽ tạo phản ứng dây chuyền lên các răng khác khiến hàm bị xô lệch, răng dễ bị lung lay và rụng.
– Gây viêm nhiễm: Răng khôn mọc lệch khiến cho việc vệ sinh khó khăn, vi khuẩn tích tụ lâu ngày gây ra viêm lợi, tình trạng này không xử lý kịp thời sẽ có thể tiến triển thành nha chu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng.
– Gây u, nang xương hàm: Việc răng khôn mọc không hoàn chỉnh, quá trình mọc kéo dài gây viêm nhiễm quanh chân răng và những tổ chức của túi răng còn sót lại là nguyên nhân hình thành những khối u xương hàm gây ảnh hưởng nặng nề đến cả hàm răng và sức khỏe.
– Sâu răng: Răng khôn nằm ở vị trí trong cùng của hàm răng, thường rất khó vệ sinh khiến thức ăn bị mắc lại và tạo điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn hoạt động dẫn đến tình trạng sâu răng. Tình trạng này sẽ đặc biệt trầm trọng hơn nếu răng khôn mọc lệch.
Phẫu thuật nhổ răng khôn thường được chỉ định trong trường hàm răng khôn mọc lệch, mọc ngầm gây ảnh hưởng đến răng số 7 và các răng kế cận khác
3. Giá nhổ răng khôn bao nhiêu?
Giá dịch vụ phẫu thuật nhổ răng khôn còn tùy thuộc vào loại dịch vụ mà bạn lựa chọn, chẳng hạn như công nghệ nhổ răng siêu âm Piezotome sẽ có giá cao hơn so với nhổ răng thông thường. | thucuc | 419 |
Mẹ nên đi khám dị tật thai nhi ở tuần thứ mấy?
1. Thời điểm vàng để mẹ bầu đi khám dị tật thai nhi
Khám thai đúng thời điểm đóng vai trò rất quan trọng, để sớm phát hiện ra các dị tật, các tình trạng chậm phát triển của bé ngay trong tử cung của mẹ.
1.1 Tuần 11 đến tuần 14
Đây là thời điểm quan trọng nhất trong 3 tháng đầu của thai kỳ để phát hiện các dị tật của thai nhi. Siêu âm thai trong thời điểm này, bác sĩ sẽ thực hiện đo độ mờ da gáy và làm xét nghiệm double test nhằm chẩn đoán một vài bất thường về nhiễm sắc thể 13, 18, 21, phát hiện hội chứng Down, dị dạng tim, chi… Sau thời điểm này thì các chỉ số sẽ không còn ý nghĩa nữa do đó mẹ bầu cần nắm rõ để kịp thời can thiệp sớm cũng như hạn chế tối đa những rủi ro trong thai kỳ.
Mẹ trang bị kiến thức đầy đủ để biết được nên đi khám dị tật thai nhi vào tuần nào
Khi kết quả có những bất thường, mẹ sẽ được bác sĩ chỉ định làm thêm các xét nghiệm như: triple test, NIPT hay chọc ối để xác định được chính xác thai nhi có bị dị tật hay không.
1.2 Tuần 18 đến tuần 23
Giai đoạn này, thai nhi đã phát triển tương đối đầy đủ và lượng nước ối đã tăng lên có thể quan sát chính xác toàn bộ thai nhi. Hầu hết, các bất thường về hình thái thai nhi đều đã có thể được chẩn đoán trong những tuần này như:
– Dị tật hàm mặt: hở hàm ếch, hở môi
– Dị tật về thần kinh:tật nứt đốt sống, dị dạng bán cầu nào..
– Dị tật ở ổ bụng: thoát vị cơ hoành, thoát vị rốn
– Các dị tật tim bẩm sinh
– Một số bất thường ở khoang lồng ngực:
– Bất thường về chi hoặc các vấn đề về xương: thừa chân thiếu tay, khoèo chân….
1.3 Tuần 30 đến tuần 32
3 tháng cuối thai kỳ là giai đoạn thai nhi đã hoàn thiện cấu trúc và phát triển nhanh, có thể đánh giá một các tổng thể và toàn diện, phát hiện ra những dị tật thai nhi muộn ở cấu trúc não bộ, cấu trúc tim mạch… mà ở tuần thứ 23 chưa phát hiện ra được.
Đây là giai đoạn thai nhi phát triển nhanh và đã hoàn thiện đầy đủ về cấu trúc
Ngoài ra, mẹ cũng sẽ được kiểm tra kỹ về ngôi thai, nhau thai, lượng nước ối và một vài đánh giá sơ bộ về khung xương chậu giúp mẹ có sự chuẩn bị tốt nhất trước khi chuyển dạ.
2. Tại sao cần phải khám dị tật thai nhi vào 3 thời điểm này?
Thai nhi phát triển và hoàn thiện qua từng tuần, mỗi cơ quan sẽ hoàn thiện ở một giai đoạn nhất định. Xác định đúng thời điểm phát triển của của mỗi cơ quan mới có thể đánh giá chính xác hình thái cơ quan đó có gì bất thường hay không. Và mẹ cần được siêu âm một cách kỹ lưỡng tại các mốc khám thai này đóng vai trò cực kỳ quan trọng giúp cho mẹ không bỏ sót dị tật đáng tiếc cho em bé.
Khám thai đúng thời điểm giúp mẹ bầu nắm bắt được sự phát triển của thai nhi thông qua mỗi lần khám. Đồng thời, mẹ được bác sĩ tư vấn về các vấn đề mẹ cần quan tâm trong thai kỳ như: chế độ dinh dưỡng hoặc các lưu ý trong thai kỳ để đảm bảo mẹ và bé đều khoẻ mạnh trong thai kỳ.
3. Vậy xét nghiệm NIPT là gì? Có nên làm xét nghiệm NIPT?
3.1 Xét nghiệm NIPT là gì?
NIPT (Non-Invasive Prenatal Testing) hay còn gọi là sàng lọc không xâm lấn là một phương pháp xét nghiệm sàng lọc để dò tìm các dị tật thai nhi trong tử cung. Điểm đặc biệt của xét nghiệm NIPT là không cần phải lấy mẫu dịch ối hoặc bất kỳ mẫu nào khác trực tiếp từ thai nhi mà chỉ cần lấy mẫu máu của mẹ để phân tích ADN của thai nhi.
Trong thai kỳ, một số tế bào của thai nhi sẽ đi vào tuần hoàn máu của mẹ để tạo ra một lượng nhỏ ADN thai nhi trong máu của mẹ. Chính vì thế, NIPT chính là việc sử dụng các mẫu máu của mẹ để tìm kiếm những vấn đề genetics trong ADN của thai nhi.
NIPT Test được dùng để nhận biết các tật thai nhi có liên quan đến sự thay đổi genetics trong các mô phỏng sắc thể. Xét nghiệm này có khả năng phát hiện chính xác gần như tuyệt đối, lên đến 99,98% so với các cách sàng lọc truyền thống.
Đây cũng là phương pháp có độ nhạy cao nhất, để phát hiện sớm hội chứng Down, Patau, Edwards, Turner và các bất thường số lượng NST khác. Chính vì thế Nipt test được các Hiệp hội Gen Hoa Kỳ, Hiệp hội sản phụ khoa Hoa Kỳ khuyến cáo mọi thai phụ thực hiện.
3.2 Xét nghiệm Nipt có thể thực hiện từ tuần thai thứ mấy?
Bởi độ chính xác cao và cũng là phương pháp xét nghiệm tốt nhất để phát hiện dị tật thai nhi sớm nhất, mẹ có thể thực hiện sàng lọc sớm bằng Nipt test kể từ tuần thứ 8 trở đi. Với kết quả vượt trội mà Nipt test mang lại, mẹ hoàn toàn có thể trút bỏ mọi lo lắng khi thai nhi không mắc các dị tật.
3.3 Những ai buộc phải thực hiện sàng lọc bằng Nipt test?
Tất cả các thai phụ đều nên thực hiện Nipt test. Trong đó, các nhóm đối tượng được khuyến nghị thực hiện sàng lọc bằng phương pháp này, thường có nguy cơ cao về các rối loạn gen di truyền hoặc các vấn đề sức khỏe của thai nhi bao gồm:
– Phụ nữ mang thai ở độ tuổi từ 35 tuổi trở lên
– Thai phụ được chấn đoán thai nhi bị rối loạn di truyền hoặc trong gia đình có trường hợp từng mắc các bệnh di truyền.
– Thai phụ bị nhiễm virus trong thai kỳ
– Thai phụ mắc bệnh tiểu đường và sử dụng insulin hoặc các loại thuốc khác không tốt cho thai nhi
– Thai phụ đã từng tiếp xúc với môi trường có chất phóng xạ liều lượng lớn.
– Thai phụ có tiền sử sinh non, sẩy thai, thai lưu mà chưa xác định được nguyên nhân.
4. Khám dị tật thai nhi ở đâu?
Khám thai định kỳ để mẹ chủ động chăm sóc sức khoẻ trong thai kỳ
Chúc mẹ thật khỏe và có một thai kỳ trọn vẹn nhé! | thucuc | 1,184 |
Tiền đái tháo đường - Nguy cơ và cách phòng tránh
(SK&ĐS) - Tiền đái tháo đường (ĐTĐ) là tình trạng đường huyết cao nhưng chưa cao đến mức bị ĐTĐ. Tiền ĐTĐ cũng được biết tới với tên rối loạn đường huyết đói (IFG) hoặc rối loạn dung nạp glucose (IGT).
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hầu hết những người có đường huyết nằm trong ngưỡng tiền ĐTĐ đều tiến triển lên ĐTĐ type 2 trong vòng 10 năm; nghiên cứu cũng cho thấy, 50% người mắc tiền ĐTĐ có nguy cơ bị bệnh tim mạch hoặc đột qụy.
Các câu hỏi đặt ra về vấn đề này là: Làm thế nào để phát hiện tiền ĐTĐ, làm cách nào để phòng chống, có thể điều trị được không?
Những yếu tố nguy cơ gây tiền ĐTĐ đã được biết đến nhiều như béo phì, THA, tuổi trên 45, tiền sử gia đình có ĐTĐ, ĐTĐ thai kỳ hay đẻ con trên 4kg. Khi có các yếu tố nguy cơ, chúng ta cần nghĩ đến tiền ĐTĐ.
Việc phát hiện tiền ĐTĐ sẽ tiến hành trên các đối tượng có nguy cơ, xác định qua các xét nghiệm thăm dò đường huyết.
Tiền ĐTĐ là một tình trạng bệnh lý có thể điều trị được. Nghiên cứu về phòng chống bệnh ĐTĐ cho thấy những người mắc tiền ĐTĐ có thể ngăn ngừa việc tiến triển thành ĐTĐ type 2 bằng cách điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và tăng cường hoạt động thể lực.
Người dân cần được trang bị kiến thức về ĐTĐ cũng như tiền ĐTĐ, hiểu biết về các yếu tố nguy cơ để phát hiện sớm cũng như việc có lối sống lành mạnh.
Những người bị tiền ĐTĐ cũng cần được hiểu biết thêm về các vấn đề xảy ra đối với họ: chế độ luyện tập; chế độ ăn uống; chế độ dùng thuốc; khi bị ốm; khi đi du lịch; nguy cơ dễ bị các bệnh khác như lây nhiễm cúm/viêm phổi; thay đổi tâm lý (cáu giận hoặc trầm cảm).
Ở nước ta, đứng trước bệnh dịch ĐTĐ của thế kỷ, Chương trình phòng chống ĐTĐ Quốc gia cũng tiến hành nhằm nâng cao ý thức cộng đồng về ĐTĐ, nâng cao kỹ năng tư vấn dinh dưỡng, luyện tập trong phòng chống ĐTĐ và tiền ĐTĐ của nhân viên y tế.
Chẩn đoán
Với xét nghiệm rối loạn dung nạp glucose (OGTT), người ta làm xét nghiệm đường huyết đói buổi sáng sau một đêm không ăn và làm xét nghiệm lần nữa sau 2 giờ uống một dung dịch chứa đường đặc biệt. Ở người bình thường, đường huyết 2 giờ sau khi uống đường thường dưới 140mg/d
L (7,8mmol/L); nếu đường huyết nằm trong khoảng từ 140 - 199 mg/d
L (hay từ 7,8 đến 11,1mmol/ L) thì được coi là rối loạn dung nạp glucose hay tiền ĐTĐ. Đường huyết 2 giờ sau khi uống đường bằng hoặc cao hơn 200 mg/d
L (11,1 mmol/L) được coi là ĐTĐ (cũng tương tự như trên, cần làm lại xét nghiệm lần nữa vào một ngày khác để xác định chẩn đoán ĐTĐ. )
Những ai có nguy cơ bị tiền ĐTĐ? Hội đồng các chuyên gia của Cơ quan về dịch vụ sức khỏe và con người Hoa Kỳ khuyên nhân viên y tế nên sàng lọc tất cả những người béo phì từ 45 tuổi trở lên (với chỉ số khối cơ thể BMI lớn hơn hoặc bằng 25). Những người béo phì tuổi dưới 45 cũng cần được sàng lọc nếu họ có một trong những yếu tố nguy cơ sau: tăng huyết áp, tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ, nồng độ mỡ trong máu cholesterol tốt (HDL - high-density lipoprotein) thấp và triglyceride cao, tiền bị ĐTĐ thai kỳ hoặc đẻ con to trên 4kg, hoặc thuộc chủng tộc có nguy cơ bị ĐTĐ type 2 cao (như người Mỹ gốc Phi, người Mỹ bản xứ, người Mỹ gốc Á/dân thuộc các đảo ở Thái Bình Dương và người Mỹ gốc Tây Ban Nha hoặc Bồ Đào Nha, Latinh). Nếu một người được xét nghiệm sàng lọc tiền ĐTĐ và kết quả đường huyết nằm trong giới hạn bình thường thì ADA khuyên nên làm xét nghiệm lại 3 năm một lần. Nếu một người được chẩn đoán tiền ĐTĐ thì nên làm xét nghiệm sàng lọc chẩn đoán ĐTĐ type 2 cứ 1 - 2 năm một lần.
Trẻ em và thanh niên mới trưởng thành cũng có nguy cơ mắc tiền ĐTĐ. Hiện nay chỉ có một bộ phận nhỏ các em hiểu biết về cách phòng tránh hoặc ngăn ngừa bệnh tiến triển lên thành ĐTĐ type 2 ở trẻ em. Do đó vào thời điểm hiện tại những tổ chức lớn về y tế chưa kêu gọi chiến dịch sàng lọc đại trà tiền ĐTĐ ở những đối tượng trẻ tuổi. Tuy vậy năm 2000, Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ khuyến cáo tầm soát ĐTĐ cho trẻ em béo phì có hai hoặc nhiều hơn các yếu tố nguy cơ đề cập ở trên.
 
Dự án quốc gia phòng chống bệnh đái tháo đường - BV Nội tiết TW | medlatec | 867 |
Công dụng thuốc Fucoda
Fucoda là thuốc kê đơn ETC, có tác dụng điều trị các bệnh ung thư như: Ung thư vú tiến triển tại chỗ, ung thư dạ dày thực quản tiến triển và ung thư đại trực tràng sau phẫu thuật.
1. Công dụng của thuốc Focoda
Một hộp thuốc Fucoda bao gồm 12 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên thuốc với thành phần chính là Capecitabine 500mg và một số tá dược khác, bao gồm Lactose, Avicel PH101, Sodium Starch Glycolat, Povidon, Talc, Magnesi Stearat, Pharmacoat 606, Pharmacoat 615, Polyethylen glycol 6000, Titan dioxyd, Ethanol 96, màu thực phẩm Sunset yellow và Ponceau lake.Thuốc có tác dụng hỗ trợ ức chế sự hình thành tế bào có hại trong mạch máu, chống đông, giảm lipid máu, oxy hóa và tăng cường miễn dịch. Ngoài ra, Fucoda còn làm giảm kích thước khối u bằng cách tiêu diệt các tế bào ung thư theo chương trình apoptosis tức quá trình tự chết. Quá trình này hỗ trợ giảm tăng sinh khối u và tăng sinh mạch máu. Bác sĩ khuyến cáo người bệnh sử dụng liều 1250mg, uống một viên buổi sáng và một viên buổi tối mỗi ngày, trong khoảng 2 tuần trước khi nghỉ thuốc 1 tuần. Duy trì liều dùng này trong vòng 1 đến 3 tháng. Thuốc có thể kết hợp với Avastin và Oxaliplatin cho ung thư đại trực tràng hoặc Epirubicin cho ung thư thực quản theo hướng dẫn của bác sĩ.2. Chống chỉ định dùng thuốc Fucoda. Chống chỉ định dùng thuốc Fucoda với:Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Người có tiền sử dị ứng Fluoropyrimidine hoặc Fluorouracil.Người có kèm bệnh suy thận hoặc thiếu hụt Dihydropyrimidine Dehydrogenase.
3. Các tác dụng phụ của thuốc Fucoda
Các tác dụng phụ của thuốc Fucoda bao gồm: Tiêu chảy, buồn nôn, viêm miệng, đau bụng, mệt mỏi, sốt, chán ăn, viêm da, giảm bạch cầu Lympho, tăng bilirubin, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm huyết cầu tố, nhức đầu và xuất huyết tiêu hoá. Nếu ảnh hưởng đến thị lực sẽ tự hết sau hơn 10 ngày ngưng thuốc. Thuốc Fucoda có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản ở nơi thoáng mát dưới 30 độ C, khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp. Lưu ý, Fucoda là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn. | vinmec | 426 |
Sẽ có vắc xin sốt xuất huyết vào cuối năm 2015
Các nhà khoa học cho biết sẽ cho ra đời vắc xin sốt xuất huyết lần đầu tiên trên thế giới, dự kiến sẽ đưa ra thị trường vào năm 2015.
Tại Hội nghị thượng đỉnh về sốt xuất huyết của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, các nhà khoa học của Tập đoàn khổng lồ Sanofi Pasteur cho biết, họ đã đạt được bước đột phá trong việc phát triển vắc xin sốt xuất huyết và có thể đưa ra thị trường vào cuối năm 2015. Đây sẽ là vắc xin sốt xuất huyết đầu tiên trên thế giới, khó khăn mà các nhà khoa học gặp phải là bệnh sốt xuất huyết có tới 4 chủng gây bệnh. Các cuộc thử nghiệm đang được tiến hành trên 10.000 người ở các nước Indonesia, Thái Lan, Malaysia, cho thấy số người mắc sốt xuất huyết đã giảm hơn một nửa. Một cuộc thử nghiệm trên 20.000 người khác đang tiến hành ở Mỹ La tinh. Theo Tổ chức Y tế thế giới 2/3 số ca sốt xuất huyết trên thế giới chủ yếu là từ châu Á, đặc biệt là ở các nước Đông Nam Á. | medlatec | 208 |
Chẩn đoán dị tật thai nhi Siêu âm và xét nghiệm máu
Thống kê của Trung tâm chẩn đoán trước khi sinh – bệnh viện Phụ sản Trung Ương cho biết, tỉ lệ dị tật thai nhi ở Việt Nam vào khoảng 3%, trong đó thường gặp nhất là dị tật ở hệ thống thần kinh, đầu mặt cổ, ngực bụng. Siêu âm và xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh là phương pháp đơn giản, hiệu quả để chẩn đoán dị tật thai nhi.
Theo các chuyên gia y tế, việc siêu âm đúng thời điểm “vàng” sẽ giúp chẩn đoán dị tật thai nhi chính xác. Theo đó, trong suốt thời kì thai giáo, mẹ bầu không được bỏ qua 3 mốc quan trọng.
Có 3 mốc siêu âm thai rất quan trọng mà mẹ bầu cần ghi nhớ
Tuần thứ 12 đến tuần thứ 14: ở mốc này hình ảnh trên siêu âm giúp tính tuổi thai rất chính xác. Điều quan trọng hơn, siêu âm trong giai đoạn này giúp đo độ mờ da gáy nhằm dự đoán một số bất thường về nhiễm sắc thể gây ra bệnh down, thoát vị cơ hoành…mẹ cần biết đây là thời điểm duy nhất để có thể chẩn đoán chính xác vì ngoài tuần thứ 14 thì siêu âm để chẩn đoán không còn chính xác nữa.
Xét nghiệm sáng lọc triple test cũng là một xét nghiệm ý nghĩa giúp chẩn đoán nguy cơ dị tật thai nhi
Tuần thứ 21 đến tuần 24: Ở giai đoạn này, siêu âm giúp phát hiện về hầu như tất cả các bất thường về hình thái của thai nhi như hở hàm ếch, sứt môi, dị dạng ở cơ quan, nội tạng. Các mẹ cũng cần biết rằng, siêu âm chỉ giúp phát hiện các bất thường nhìn thấy được chứ không có khả năng chẩn đoán các rối loạn về chức năng. Các rối loạn này chỉ có thể phát hiện khi em bé đã trào đời. Đây là lần siêu âm quan trọng không kém gì lần trước vì nếu cần đình chỉ thai nghén thì cần làm trước tuần thứ 28.
Siêu âm ở tuần thứ 30-32: Lần siêu âm này giúp các bác sĩ phát hiện một số vấn đề bất thường ở động mạch, tim, một vùng cấu trúc của não. Đây cũng là thời điểm giúp nhận biết tình trạng phát triển chậm trong tử cung, một trong những nguyên nhân gây suy thai và ngạt sau sinh.
Bên cạnh việc siêu âm, xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh cũng là một trong những xét nghiệm cần thiết để giúp đánh giá nguy cơ dị tật của thai nhi. Sàng lọc trước sinh hay còn có tên gọi là triple test cần được thực hiện ở tuần thứ 14-16 của thai kì. Xét nghiệm này giúp dự đoán nguy cơ dị dạng nhiễm sắc thể của thai nhi.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 501 |
Thoái hóa đa khớp: Biểu hiện, nguyên nhân và phương pháp điều trị
Thoái hóa khớp xảy ra khi lớp sụn khớp bị bào mòn. Khớp cổ, khớp gối, khớp cổ tay, khớp vai,… có tần suất hoạt động thường xuyên nên dễ bị thoái hóa nhất. Thoái hóa đa khớp là tình trạng thoái hóa xảy ra ở 2 khớp trở lên. Bệnh gây ra những cơn đau nhức, làm suy giảm chức năng vận động và giảm chất lượng sống của người bệnh.
1. Thoái hóa đa khớp có biểu hiện như thế nào?
Trong giai đoạn đầu, bệnh thoái hóa đa khớp thường không gây ra những biểu hiện đặc biệt. Cho đến khi, mức độ tổn thương ở sụn khớp ngày càng nghiêm trọng, bệnh nhân sẽ gặp phải một số triệu chứng như sau:
- Đau và cứng khớp: Các khớp bị thoái hóa sẽ có biểu hiện cứng và đau nhức. Khi vận động thì mức độ đau càng tăng lên và khi nghỉ ngơi, cơn đau sẽ giảm dần. Đây chính là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh thoái hóa khớp.
- Các khớp bị thoái hóa phát ra âm thanh khi người bệnh vận động: Khi các sụn khớp đã bị bào mòn hoàn toàn, các đầu xương có sẽ bị va vào nhau trong quá trình người bệnh di chuyển, vận động và từ đó tạo ra âm thanh lục khục.
- Giảm phạm vi chuyển động: Khi mắc chứng thoái hóa khớp, phạm vi cũng như cường độ hoạt động của khớp sẽ bị giảm đáng kể. Do đó, người bệnh bị suy giảm khả năng vận động và kéo theo chứng teo cơ.
- Gai xương: Khi các sụn khớp bị tổn thương, bào mòn, gai xương có nguy cơ hình thành, gây sưng đau và biến dạng khớp.
- Da bao quanh khớp đỏ và nóng: Tình trạng mô sụn và xương bị tổn thương có thể là yếu tố gây kích thích các mô mềm xung quanh vùng da bao quanh khớp và gây ra hiện tượng đỏ và nóng da.
2. Những nguyên nhân dẫn đến thoái hóa đa khớp
Quy trình lão hóa tự nhiên chính là nguyên nhân chủ yếu gây ra thoái hóa đa khớp. Ở những người cao tuổi, những tế bào sụn khớp sẽ giảm dần chức năng tổng hợp chất để tạo nên sợi collagen. Chính vì thế, chất lượng sụn kém, tính đàn hồi yếu dần, cuối cùng dẫn tới tình trạng thoái hóa khớp.
Ngoài nguyên nhân phổ biến trên, thoái hóa đa khớp còn có thể do những nguyên nhân sau:
- Chấn thương ở khớp: Tai nạn giao thông, tai nạn trong lao động hay tai nạn khi đang chơi thể thao chính là nguyên nhân gây ra chất thương khớp, khiến khớp bị tổn thương nghiêm trọng. Những trường hợp này cần được điều trị nhanh chóng và đúng phương pháp để tránh trường hợp các khớp ở những vị trí tổn thương tăng nguy cơ thoái hóa.
- Thừa cân, béo phì: Đây là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh tật nguy hiểm, trong đó bao gồm tình trạng thoái hóa khớp. Khi bị thừa cân, các khớp sẽ phải chịu một áp lực rất lớn, nhất là khớp gối. Vì thế, khớp của người bệnh có thể bị thoái hóa và biến dạng.
- Do bất thường cấu trúc xương bẩm sinh: Cấu trúc xương khớp rất chặt chẽ và hoàn chỉnh để có thể giúp chúng ta di chuyển một cách dễ dàng và nhẹ nhàng. Tuy nhiên, với một số trường hợp cấu trúc xương bị sai lệch bẩm sinh sẽ dẫn đến tình trạng các đầu xương và sụn bị va chạm vào nhau trong quá trình người bệnh di chuyển, gây bào mòn sụn khớp và kéo theo tình trạng thoái hóa đa khớp.
- Di truyền: Nếu trong gia đình có những người thân như bố mẹ, anh chị em bị thoái hóa khớp thì bạn cũng có nguy cơ bị thoái hóa cao hơn những người khác.
- Nội tiết: Một trong những yếu tố làm ảnh hưởng đến các vấn đề về xương khớp chính là nội tiết. Hiện tượng rối loạn nội tiết tố trong giai đoạn mãn kinh, bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường,… cũng là nguyên nhân phổ biến gây ra thoái hóa khớp.
3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị thoái hóa đa khớp
Bệnh thoái hóa đa khớp nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến gai xương khớp, biến dạng khớp và suy giảm nghiêm trọng chức năng vận động cũng như chất lượng sống
của người bệnh. Thậm chí, tình trạng gai xương có thể gây tổn thương màng dịch và dẫn tới u nang bao hoạt dịch.
Một số phương pháp chẩn đoán bệnh
Ngoài việc khai thác tiền sử bệnh lý, thăm khám lâm sàng, bác sĩ còn chỉ định bệnh nhân thực hiện một số phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh,… để đưa ra những kết luận chính xác nhất về tình trạng bệnh. Cụ thể như sau:
+ Chụp X-quang: Đây là phương pháp chẩn đoán phổ biến và được áp dụng đối với hầu hết bệnh nhân có biểu hiện nghi ngờ bệnh.
+ Chụp cộng hưởng từ: Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ nhận biết rõ hơn về hình ảnh cấu trúc mô mềm. Thường được chỉ định trong trường hợp nghi ngờ thoái hóa khớp là do nhiễm khuẩn mô mềm gây ra.
+ Xét nghiệm máu, xét nghiệm dịch khớp để phân biệt bệnh với một số trường hợp viêm khớp dạng thấp, bệnh gout, tổn thương khớp do nhiễm trùng hay acid uric.
Phương pháp điều trị bệnh
Bệnh thoái hóa khớp không thể điều trị khỏi hoàn toàn mà mục đích của các phương pháp điều trị chính là cải thiện triệu chứng đau nhức, làm chậm quá trình thoái hóa và phục hồi chức năng khớp cho bệnh nhân.
Một số phương pháp thường được áp dụng trong quá trình điều trị bệnh có thể kể đến như:
+ Sử dụng thuốc chẳng hạn như thuốc giảm đau, thuốc chống viêm,…
+ Hướng dẫn người bệnh tập một số bài tập vật lý trị liệu để giảm đau đồng thời cải thiện, phục hồi chức năng khớp. Tuy nhiên, cần kiên trì tập trong thời gian dài.
+ Duy trì lối sống khoa học, lành mạnh.
+ Duy trì cân nặng phù hợp.
+ Tiêm khớp để cải thiện chức năng hoạt động.
+ Phẫu thuật loại bỏ gai xương, thay thế bằng khớp nhân tạo, phẫu thuật chỉnh hình,… | medlatec | 1,100 |
Công cụ kiểm soát vi khuẩn hiện đại nhất thế giới
Mới đây, thông tin khoa học từ các nhà nghiên cứu tại Mỹ đã phát hiện ra công cụ có thể kiểm soát hoạt động của vi khuẩn E coli, nhằm hạn chế các tác hại của loại vi khuẩn này với các tế bào trên cơ thể người.
Theo tin khoa học mới nhất trên tờ Eurek Alert, hai ngày trước đây, các nhà nghiên cứu tại trường đại học Washington đã ra mắt một công cụ hiện đại phát hiện ra chu trình hình thành và tồn tại của vi khuẩn trong các tế bào. Đây là một phát hiện hữu ích cho quá trình nghên cứu các loại vi khuẩn xâm hại đến ế bào trên cơ thể như E. coli.
Không khác gì điều kiện tồn tại của một nhà hàng đô thị, một tế bào vi khuẩn có tồn tại được hay không thì phải phụ thuộc vào ba yếu tố: vị trí, thích nghi, và biến môi trường đó là của mình. Vi khuẩn sẽ dần dần làm hạn chế hoạt động của các protein, đồng thời tác động tới các thành phần
khác trong tế bào. Trước nay, cơ chế hoạt động làm biến đổi của vi khuẩn ra sao thì đó còn là một điều bí ẩn. Cho đến nay, các nhà nghiên cứu tại Đại học Washington đã tìm ra cơ chế hoạt động mà vi khuẩn E. coli đã ‘hoành hành’ trong các tế bào trên cơ thể người.
Nhà nghiên cứu Nathan Kuwada tại Đại học Washington cho biết dù có kích thước tương đối nhỏ và đơn giản, nhưng các vi khuẩn đã ảnh hưởng không nhỏ đến các chức năng trong tế bào. Những thắc mắc về cả không gian lẫn thời gian hình thành tồn tại của vi khuẩn từng là những băn khoăn cho các nhà nghiên cứu. Đặc biệt vi khuẩn E. coli cưỡng chế gần một phần năm hoạt động của protein.
Ông Kuwada và các nhà nghiên cứu khoa học khác đã tìm cách để khắc phục điều này bằng phương pháp quan sát hình ảnh của quá trình hợp nhất protein xanh huỳnh quang ở trong vi khuẩn E. coli thông qua công nghệ ghi hình các tế bào hiện đại nhất. Điều này khiến các nhà khoa học có thể nhìn thấy hình ảnh của hàng ngàn hợp nhất protein riêng lẻ trong tế bào đã phát triển trong 6-8 giờ, theo đó họ sẽ biết được với hàng trăm chu kỳ hình thành tế bào hoàn chỉnh cho mỗi protein.
Ứng dụng khoa học phần mềm xử lý hình ảnh tùy chỉnh, các nhà nghiên cứu đã sắp xếp, theo dõi hàng nghìn hình ảnh từ mỗi thí nghiệm cung cấp các số liệu so sánh các mô hình hình thành của vi khuẩn trên một gen. Thay vì chỉ biết một số lượng nhỏ các mô hình kết hợp nhờ hoán vị khác nhau được xác định theo chức năng, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng vi khuẩn có sự riêng biệt lớn giữa không gian và thời gian hoạt động. Điển hình là nhà nghiên cứu quan sát thấy các protein liên kết với ADN đã được phân tách không đối xứng trong các tế bào con khi phân chia tế bào.
Mặc dù hiện tượng khoa học bất đối xứng xảy ra không nhiều và không rõ ràng, nhưng điều này là một
phát hiện mới rất có ích cho quá trình nghiên cứu các vấn đề trên tế bào. Kuwada và các nhà nghiên cứu khác đang tiếp tục nghiên cứu để tìm ra cơ chế chính xác cụ thể dẫn đến tổ chức hoạt động dưới tế bào như cơ chế hình thành của các protein trong quá trình phiên mã. Và phát minh khoa học cho giải pháp hạn chế triệt để sự ‘hoành hành’ của các vi khuẩn trong tương lai sẽ không còn xa. | medlatec | 667 |
Cách tăng cường miễn dịch cho người mắc bệnh tự miễn
Các bệnh tự miễn như lupus ban đỏ, bệnh vảy nến, đa xơ cứng... không được điều trị tốt có thể biến chứng. Ngoài việc điều trị theo phác đồ của bác sĩ, người bệnh nên thực hiện các biện pháp tăng cường miễn dịch, giảm nguy cơ tiến triển bệnh.
1. Thế nào là bệnh tự miễn?
Bệnh tự miễn là tình trạng rối loạn hệ miễn dịch của cơ thể, khiến cơ quan này hoạt động quá mức và sản sinh kháng thể chống lại các mô khỏe mạnh trong cơ thể. Bệnh tự miễn là một chủ đề đang được nghiên cứu nhiều hiện nay, đặc biệt khi số người mắc bệnh tự miễn ngày càng gia tăng, nhất là sau dịch bệnh COVID-19.Các bệnh tự miễn thường gặp là:Bệnh vảy nến: Liên quan đến rối loạn đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào. Trong bệnh vảy nến, các tế bào lympho T nhầm lẫn các tế bào khỏe mạnh ở da và khớp là kẻ thù và tấn công làm chúng bị thương. Cho đến nay, vẫn chưa có cách chữa khỏi hoàn toàn bệnh vảy nến. Mục tiêu điều trị là giảm viêm và kiểm soát tăng sinh tế bào da, giúp ngăn ngừa và hạn chế biến chứng của bệnh.Viêm khớp dạng thấp: Xảy ra khi cơ thể tạo ra các kháng thể gắn kết với niêm mạc của khớp, các kháng thể này tấn công vào khớp gây viêm, sưng và đau khớp. Nếu viêm khớp dạng thấp không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây tổn thương khớp vĩnh viễn.Bệnh lupus ban đỏ: Người bệnh lupus ban đỏ phát triển các kháng thể tự miễn và gắn vào khắp các mô trong cơ thể: khớp, phổi, thận, tế bào máu, hệ thần kinh, mạch máu là những nơi thường bị ảnh hưởng nhất. Lupus ban đỏ được điều trị tùy theo mức độ bệnh, chủ yếu là thuốc chống viêm steroid, thuốc điều hòa miễn dịch và thuốc ức chế miễn dịch.Bệnh viêm ruột mạn tính (IBD): Xảy ra khi hệ miễn dịch tấn công niêm mạc ruột, gây ra từng đợt tiêu chảy, đi ngoài phân lẫn máu, đau bụng, sốt, giảm cân, thiếu máu. Hai dạng chính của bệnh viêm ruột mạn tính là viêm loét đại tràng và bệnh Crohn.Đa xơ cứng (MS): Xảy ra khi hệ miễn dịch tấn công vào các tế bào thần kinh, gây đau, yếu, co thắt cơ, động tác kém và giảm hoặc mất thị lực. Có thể sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch để điều trị chứng đa xơ cứng.Đái tháo đường týp 1: Xảy ra khi các kháng thể tấn công và tiêu diệt tế bào sản xuất insulin của tụy dẫn tới suy giảm lượng Insulin trong máu. Ở người trẻ tuổi mắc đái tháo đường týp 1 cần tiêm insulin để điều trị suốt đời.
2. Các nguyên nhân gây ra bệnh tự miễn
Nguyên nhân gây ra bệnh tự miễn là do sự kết hợp của các yếu tố gen và môi trường bên ngoài như:Ô nhiễm môi trường: Bệnh tự miễn trở nên nghiêm trọng hơn khi sống trong môi trường bị ô nhiễm. Các hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm tóc, thủy ngân,... có thể tác động xấu đến hệ miễn dịch. Trong trường hợp này, bệnh tự miễn xảy ra do các mô trong cơ thể bị biến đổi bởi hóa chất khiến hệ miễn dịch không nhận ra được và tấn công vào.Nhiễm vi rút, vi khuẩn: Là nguyên nhân gây ra các bệnh tự miễn như viêm cột sống, sốt thấp khớp,... Cơ chế xảy ra do cấu trúc của vi rút và vi khuẩn giống một số mô trong cơ thể, vì vậy khi hệ miễn dịch tấn công các mầm bệnh đồng thời tấn công các mô cơ quan lành của cơ thể.Hội chứng rò ruột: Khi niêm mạc ruột bị tổn thương dẫn tới hàng rào do niêm mạc miệng và mạch máu bị phá vỡ. Các phân tử thức ăn lớn sẽ có cơ hội đi vào máu và tạo đáp ứng miễn dịch của cơ thể.Thiếu vitamin D: vitamin D đóng vai trò quan trọng trong hoạt động miễn dịch của cơ thể, hỗ trợ chống lại ung thư, ngăn chặn sự gắn kết của các thành phần chống lại hệ miễn dịch.
3. Sử dụng sản phẩm thảo dược chứa cây sói rừng giúp tăng cường miễn dịch cho người bệnh tự miễn hiệu quả
Các bệnh tự miễn như vảy nến, lupus ban đỏ... khởi phát do nhiều yếu tố tác động. Tuy nhiên, nguyên nhân khởi đầu là do bất thường của hệ miễn dịch, gây ra tình trạng tự miễn. Hiện nay, chưa có thuốc điều trị khỏi hoàn toàn bệnh tự miễn. Mặt khác, dùng thuốc nhiều có thể gây ra các tác dụng phụ và ảnh hưởng đến chức năng gan, thận...Vì vậy, xu hướng hiện nay là dùng thuốc tây y kết hợp với sản phẩm thảo dược chứa cây sói rừng, thổ phục linh, bạch thược, nhũ hương, hoàng bá,... để tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị bệnh tự miễn, đảm bảo an toàn sức khỏe tổng thể. Trong đó, thành phần Sói rừng đã được nghiên cứu khoa học chứng minh hiệu quả tăng cường miễn dịch thông qua cơ chế làm tăng số lượng và khối lượng tế bào miễn dịch khỏe mạnh (Theo kết quả nghiên cứu tại Đại học Thẩm Dương, Trung Quốc).Sản phẩm thảo dược chứa cây sói rừng kể trên còn giúp điều hòa miễn dịch, chống viêm thực vật, tác động tốt đến các bệnh tự miễn như vảy nến, lupus ban đỏ,... một cách toàn diện, cải thiện các triệu chứng ngứa, bong vảy, ban đỏ và ngăn ngừa bệnh tái phát. Mặt khác, khi kết hợp sử dụng sản phẩm thảo dược sẽ giúp làm giảm tác dụng phụ của thuốc, quang trị liệu, tăng hiệu quả điều trị.
4. Chăm sóc tại nhà giúp tăng cường miễn dịch cho người mắc bệnh tự miễn
Ngoài việc tuân thủ phác đồ điều trị thì người mắc bệnh tự miễn có thể áp dụng các biện pháp tăng cường miễn dịch, giúp cơ thể đủ sức khỏe chống lại bệnh tật sau đây:Có một lối sống lành mạnh: Tránh xa các thói quen xấu ảnh hưởng đến sức khỏe như ngủ không đủ giấc, ngủ ngày làm đảo lộn đồng hồ sinh học, hút thuốc lá, uống nhiều bia rượu, hoạt động quá sức khỏe, nghiện game.... Sắp xếp hợp lý giữa thời gian học tập và vui chơi, học tập, lao động giúp cơ thể xây dựng được hệ miễn dịch khỏe mạnh. Thực hiện các thói quen có lợi cho sức khỏe như tập thể dục, sống tích cực, tránh xa căng thẳng, thái độ lạc quan, vui vẻ,... sẽ giúp tăng sức đề kháng, giúp giảm thiểu biến chứng của bệnh tự miễn.Có chế độ dinh dưỡng hợp lý và cân đối: Bổ sung các loại thực phẩm chống viêm có chứa protein, rau củ, trái cây, chất béo tốt (dầu oliu, acid omega-3,...). Hạn chế tiêu thụ chất béo chuyển hóa, omega-6, tinh bột, đường. Ăn nhiều chất xơ trong rau củ quả và bổ sung thêm men vi sinh giúp bảo vệ tốt sức khỏe đường ruột.Giảm stress: Căng thẳng trong thời gian dài gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, làm suy yếu hệ miễn dịch, kéo theo một loạt các bệnh lý khác. Vì vậy, cần dành thời gian thư giãn và giữ cho tinh thần thoải mái, làm những điều mình thích sẽ giúp tăng cường miễn dịch và tránh xa bệnh tật.Tránh tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, độc tố như thủy ngân, thuốc trừ sâu, uranium,...Phòng tránh nhiễm trùng bằng cách ăn chín uống sôi, rửa tay thường xuyên.Duy trì cân nặng hợp lý. Tăng cường miễn dịch giúp đem lại hiệu quả cải thiện tốt cho người bệnh tự miễn (vảy nến, lupus ban đỏ, bạch biến). Bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh tự miễn nên dùng thêm sản phẩm có thành phần chính Sói rừng kết hợp chế độ ăn uống lành mạnh, lối sống khoa học giúp hỗ trợ cải thiện triệu chứng, ngăn ngừa tiến triển bệnh. | vinmec | 1,417 |
Chị em lưu ý: Sàng lọc ung thư cổ tử cung thực hiện như thế nào?
Xếp thứ 2 trong số các loại ung thư phổ biến ở phụ nữ, có thể nói ung thư cổ tử cung là một bệnh lý ác tính có nguy cơ đe doạ tính mạng của hàng triệu phụ nữ trên toàn thế giới. Tuy nhiên chúng ta có thể lường trước được sự hiện diện của căn bệnh này bằng các biện pháp sàng lọc.
1. Khái niệm ung thư cổ tử cung
Cổ tử cung là một khe hẹp liên kết âm đạo với tử cung. Ở điều kiện bình thường, cổ tử cung có màu hồng và được cấu thành từ lớp tế bào vảy phẳng và mỏng. Một loại tế bào khác có tên gọi tế bào trụ là thành phần tạo nên ống cổ tử cung. Tế bào vảy và tế bào trụ giao nhau tại khu chuyển đổi và đây cũng chính là khu vực dễ có nguy cơ phát triển các tế bào bất thường nhất.
Virus HPV chính là thủ phạm tác động đến các tế bào khiến chúng bị biến đổi. Các chủng HPV có nguy cơ cao gây ung thư không chỉ ở cổ tử cung mà còn ở các cơ quan khác như âm đạo, âm hộ, dương vật, cổ họng, miệng và thậm chí là hậu môn.
Phần lớn từ 80 - 90% các ca ung thư cổ tử cung là thuộc loại ung thư biểu mô tế bào vảy, xếp thứ 2 là ung thư tế bào tuyến chiếm khoảng 10 - 20% tổng số ca bệnh. Nguyên nhân dẫn đến ung thư tuyến là do sự bất thường đến từ các tuyến chất nhờn ở trong ống cổ tử cung.
Ngày nay nhờ sự ra đời và phát triển của công nghệ xét nghiệm Pap - smear và HPV nên số trường hợp phụ nữ tử vong do ung thư cổ tử cung có tín hiệu giảm đi đáng kể. Xét nghiệm sàng lọc sớm ung thư cổ tử cung giúp bệnh nhân phát hiện các vấn đề ở cổ tử cung, từ đó bệnh nhân được điều trị khi ung thư còn ở giai đoạn sớm.
Nữ giới trong độ tuổi trung niên từ 35 - 44 có xu hướng bị ung thư cổ tử cung cao hơn, hiếm khi xảy ra ở phụ nữ dưới 20 tuổi và có khoảng 15% các ca ung thư phát hiện ở phụ nữ trên 65 tuổi (thường là những người trước đây không thực hiện sàng lọc ung thư thường xuyên).
2. Những lưu ý về tầm soát ung thư cổ tử cung
2.1. Tầm quan trọng của tầm soát ung thư cổ tử cung
Thời gian để các tế bào bình thường chuyển biến thành tế bào ung thư là khoảng từ 5 - 10 năm. Sàng lọc ung thư cổ tử cung có tác dụng phát hiện những biến đổi bất thường này trước khi chúng trở thành khối u ác tính. Những phụ nữ bình thường nguy cơ thấp thì nên thực hiện tầm soát định kỳ để kiểm tra xem tế bào có biến đổi bất thường hay không. Còn những phụ nữ có dấu hiệu thay đổi nhiều ở các tế bào cổ tử cung thì cần thực hiện điều trị sớm để loại bỏ ung thư.
2.2. Vậy sàng lọc ung thư cổ tử cung được thực hiện như thế nào?
Tùy theo độ tuổi và dựa trên hướng dẫn của ASCCP 2019 và ASC 2020 về sàng lọc ung thư cổ tử cung, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh nên xét nghiệm Pap hay HPV.
Để tiến hành 2 xét nghiệm trên thì phải lấy mẫu tế bào từ cổ tử cung và quá trình sàng lọc khá nhanh chóng và không quá phức tạp. Trước tiên chị em sẽ nằm trên một chiếc chiếc ghế đặc biệt và bác sĩ sẽ dùng một thiết bị được gọi là mỏ vịt để mở âm đạo. Dụng cụ này giúp bác sĩ quan sát được phần trên âm đạo và cổ tử cung được rõ hơn.
Một chiếc chổi hoặc các thiết bị chuyên dụng sẽ được dùng để lấy mẫu xét nghiệm và nó được đựng trong ống chứa dung dịch, sau đó phòng xét nghiệm tiếp nhận mẫu để phân tích.
Xét nghiệm Pap giúp kiểm tra xem mẫu tế bào này có tế bào bất thường mang dấu hiệu ung thư hay không. Còn xét nghiệm HPV nhằm để phát hiện các chủng HPV có nguy cơ cao gây ung thư.
2.3. Thời điểm và loại xét nghiệm sàng lọc nên làm
Tuỳ thuộc vào tiền sử bệnh lý và độ tuổi của người phụ nữ sẽ quyết định thời điểm và loại xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung nên làm. Đối với nữ giới trong độ tuổi từ 21 - 24 nên thực hiện xét nghiệm Pap 3 năm/lần. Độ tuổi này chưa cần thực hiện xét nghiệm HPV. Còn những phụ nữ từ 25 - 65 tuổi nên thực hiện đồng thời cả xét nghiệm Pap và xét nghiệm HPV, chu kỳ 5 năm/lần, hoặc là làm mỗi xét nghiệm Pap 3 năm/lần nếu điều kiện không cho phép.
2.4. Nên ngừng sàng lọc ung thư cổ tử cung khi nào?
Phụ nữ sau 65 tuổi có thể ngừng thực hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung nếu:
Không có sự xuất hiện của HPV nguy cơ gây ung thư cao sau 2 lần xét nghiệm liên tiếp trong vòng 5 năm;
Có 3 kết quả xét nghiệm Pap đều âm tính liên tiếp trong vòng 10 năm qua, và kết quả gần nhất được thực hiện trong 5 năm qua đổ lại.
2.5. Phụ nữ đã cắt bỏ cổ tử cung có cần xét nghiệm sàng lọc ung thư nữ không?
Đối với trường hợp bệnh nhân đã thực hiện cắt bỏ cổ tử cung thì không cần thực hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung.
2.6. Nếu kết quả sàng lọc là bất thường bệnh nhân nên làm gì?
Chị em sau khi nhận kết quả xét nghiệm có sự bất thường thì cần lưu ý rằng điều này không có nghĩa là bản thân đã mắc ung thư do sự phát triển bất thường này vẫn có khả năng trở về bình thường nếu được điều trị sớm và đúng cách. Và thường phải mất vài năm để những tế bào bất thường tiến triển thành ung thư.
Ngoài ra, khi sàng lọc cho ra kết quả bất thường, chị em cũng cần phải thực hiện thêm các xét nghiệm bổ sung khác nhằm tìm kiếm các biến đổi có nguy cơ cao và kiểm tra dấu hiệu ung thư có thực sự tồn tại hay không. Tùy từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định lặp lại xét nghiệm, hoặc sinh thiết cổ tử cung, soi cổ tử cung để khẳng định kết quả và thăm dò mức độ nghiêm trọng của những bất thường này.
Khi đã xác định có nguy cơ cao bị ung thư cổ tử cung thì bệnh nhân nên điều trị sớm theo đúng phác đồ để loại bỏ khối u. Đồng thời cần phải xét nghiệm và kiểm tra, theo dõi thường xuyên sau khi điều trị.
2.7. Mức độ chính xác của các xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung
Không phải lúc nào xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung cũng cho ra kết quả chính xác. Đôi khi kết quả có thể là dương tính giả, tức là phát hiện sự bất thường của các tế bào trong khi thực tế chúng lại hoàn toàn bình thường. Ngược lại cũng có khi kết quả là âm tính giả (các tế bào có dấu hiệu bất thường nhưng xét nghiệm không phát hiện ra sự bất thường đó).
Để giúp kết quả xét nghiệm chính xác hơn, trước 2 ngày thực hiện xét nghiệm bệnh nhân nên tránh sử dụng các sản phẩm vệ sinh phụ khoa, không thụt rửa âm đạo, kiêng quan hệ tình dục và không dùng thuốc đặt âm đạo. Ngoài ra không nên thực hiện sàng lọc khi đang trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc đang có biểu hiện viêm nhiễm đường sinh dục dưới cấp tính. | medlatec | 1,386 |
Bệnh viêm xoang trán thường do những nguyên nhân nào?
Viêm xoang trán là thể hay gặp nhất của bệnh viêm xoang. Bệnh khó có thể chữa trị dứt điểm và có nguy cơ tái lại nhiều lần, làm ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống cũng như sức khỏe của bệnh nhân. Do vậy, tìm hiểu sớm các nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị.
1. Thế nào là bệnh viêm xoang trán
Xoang trán nằm ở vị trí cạnh ổ mắt, cấu tạo gồm 2 khoang nhỏ chứa đầy khí. Thông thường, bộ phận này sẽ tiết ra các chất nhầy qua mũi. Do đó, nếu trường hợp bị nhiễm trùng hoặc viêm, chất nhầy không thể thoát ra ngoài được, vì thế bị tắc lại ở khu vực trong xoang, gây ra tình trạng tăng thêm áp lực lên vùng trán và mắt.
Với bệnh viêm xoang thì viêm xoang trán là phổ biến và dễ phát sinh nhất. Đặc biệt vào những ngày thời tiết khô hanh hoặc trở lạnh.
Đây được biết đến là một bệnh với tỷ lệ gây ảnh hưởng đến hộp sọ cao. Khi dịch nhầy đọng lại quá nhiều ở các hốc xoang mà không thoát ra được bên ngoài sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn sinh sôi và phát triển. Từ đó gây ra khó thở, khiến người bệnh luôn trong tâm trạng khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng như công việc hằng ngày.
Viêm xoang trán cũng gây nguy hiểm nhiều vì các biến chứng của nó như áp xe não, viêm màng não, huyết khối tĩnh mạch hang xoang,… Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra rối loạn thần kinh khu trú hoặc mất ý thức.
2. Những nguyên nhân dẫn đến bệnh
Nhiễm vi khuẩn, virus
Những lúc thời tiết giao mùa hay trở lạnh, các hốc xoang có nguy cơ tắc nghẽn, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn hay virus tấn công. Dẫn đến tình trạng đau nhức và khó chịu triền miên của người bệnh.
Một vài trường hợp, khi virus tấn công, dẫn đến hệ miễn dịch suy yếu một phần do đối phó với virus, lúc này, nhiễm khuẩn cũng có nguy cơ xảy ra. Điều đó làm cho các hốc xoang bị tổn thương nặng. Viêm xoang trán do nhiễm khuẩn có thể kéo dài hơn so với nhiễm virus.
Polyp mũi
Polyp mũi được miêu tả với một khối u nhỏ, mềm, không gây ra đau và nằm tại vị trí xoang mũi. Khối u nhỏ này có thể gây ra tình trạng viêm xoang trán với tỷ lệ nhỏ. Đây cũng là một trong các nguyên nhân dẫn đến bệnh.
3. Những dấu hiệu nhận biết bệnh viêm xoang trán
Tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ mà bệnh có thể xuất hiện với những dấu hiệu sau đây:
Đau và áp lực xung quanh xoang vùng trán, đặc biệt là phía sau và giữa mắt, và phía trên mũi. Những khu vực này có cảm giác mềm và đau khi chạm vào.
Cơn đau trở nên tồi tệ hơn khi cử động, như cúi người hoặc nằm xuống.
Đau một bên ở khu vực trên ổ mắt theo chu kỳ hai lần mỗi ngày, thường xuất hiện lúc sáng và cơn đau tăng dần đến trưa.
Khi chảy nhiều mủ thì cơn đau có phần giảm đi, dịu xuống. Tuy nhiên, về chiều thì tái diễn lại.
Đôi khi sờ nhẹ hoặc đưa mắt qua lại cũng cảm thấy đau đớn, thường xuyên chảy nước mắt và đau đầu dai dẳng.
Nhiệt độ cơ thể tăng, bệnh nhân luôn cảm thấy mệt mỏi và khứu giác bị suy giảm.
Mũi nghẹt và đôi khi chảy mủ, một vài người có thể bị đau mắt dẫn đến mù lòa.
Do đó, để điều trị kịp thời, các bác sĩ khuyên bạn nên khám Tai - Mũi - Họng định kỳ để được kiểm tra và có biện pháp điều trị, cũng như phòng ngừa kịp thời.
4. Các biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm xoang trán
Bệnh viêm xoang trán cấp tính nếu không được điều trị và để kéo dài thời gian sẽ dẫn đến mạn tính. Lúc này sẽ gây ra nhiều khó khăn trong việc chữa trị dứt điểm. Không những thế, còn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như:
Biến chứng tại ổ mắt
Tình trạng viêm nhiễm kéo dài dễ dẫn đến lan tỏa sang vùng hốc mắt và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm lại đây như áp xe mí mắt, viêm thần kinh thị giác, mắt bị phù nề,…
Người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức thường xuyên, thị lực giảm dần, nặng hơn có thể mù loà. Ngoài ra, áp xe nhãn cầu cũng là một trong các biến chứng nguy hiểm của viêm xoang trán với tỷ lệ tử vong cao.
Biến chứng tại não bộ
Nhiễm trùng máu và viêm não là các biến chứng nguy hiểm tại não bộ do bệnh viêm xoang trán gây ra. Đây là thể viêm xoang dễ gây biến chứng tại não nhất. Các biến chứng này thường gặp là viêm ngoài màng cứng, viêm màng não, huyết khối tĩnh mạch ở xoang hang.
Bệnh nhân khi gặp những biến chứng này thường có những biểu hiện liên quan đến thần kinh hoặc rối loạn ý thức. Do đó, để tránh những di chứng để lại sau này hoặc nguy cơ tử vong thì các bác sĩ khuyến cáo người bệnh nên thực hiện khám định kỳ để có biện pháp chữa trị kịp thời.
Biến chứng ở những vị trí khác
Tình trạng viêm nhiễm tại xoang trán có thể làm lây lan sang các khu vực khác tại đường hô hấp, từ đó dẫn đến nhiều bệnh như viêm phế quản, viêm amidan,… Một vài người còn bị áp xe răng, rối loạn tiêu hóa hay biến chứng ở xương.
5. Phòng ngừa
Để phòng ngừa các thể viêm xoang, nhất là viêm xoang trán, mọi người nên thực hiện những điều sau đây:
Cần điều trị sớm và dứt điểm các bệnh đường hô hấp hoặc cảm cúm, tránh trường hợp bệnh tiến triển thành viêm xoang cấp hoặc mạn tính.
Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng tiệt khuẩn, hạn chế đưa tay lên khu vực mũi để tránh vi khuẩn xâm nhập vào.
Không nên đến các nơi đông người hoặc nơi có không khí bị ô nhiễm, đặc biệt là mùa lạnh hoặc đang xảy ra dịch bệnh.
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong chế độ ăn nhằm kích thích hệ miễn dịch hoạt động tốt.
Uống đủ nước, ăn nhiều trái cây tươi, kết hợp rèn luyện thể thao hợp lý để nâng cao sức đề kháng của bản thân.
Tránh để tình trạng nghẹt mũi, viêm mũi kéo dài, cần điều trị đúng cách và kịp thời, càng sớm càng tốt. Đặc biệt, nếu mua thuốc nhỏ mũi hoặc xịt mũi, đều phải qua tư vấn của bác sĩ chứ không được tự ý mua về dùng.
Thường xuyên vệ sinh bằng nước muối sinh lý nhằm đảm bao cho mũi của bạn luôn được sạch sẽ, hạn chế vi khuẩn hoặc virus xâm nhập. | medlatec | 1,210 |
Vì sao cần tái khám sau mổ thay van tim?
Trong một số trường hợp van tim bị tổn thương hoặc do dị tật bẩm sinh gây ảnh hưởng đến chức năng bơm máu của tim, các bác sĩ có thể thực hiện đại phẫu thay van tim nhân tạo. Một van tim nhân tạo đủ “chuẩn” phải đạt đủ các yếu tố: dễ lắp đặt, bền, không bị đông máu trên van, không gây tan máu, có hiệu quả huyết động... Chính vì những yếu tố nghiêm ngặt trên nên sau khi phẫu thuật tim bẩm sinh bệnh nhân vẫn cần được thăm khám thường xuyên và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
1. Mục đích thăm khám sau phẫu thuật thay van
Sau khi được phẫu thuật thay van nhân tạo từ 3 - 4 tuần, người bệnh cần đến gặp bác sĩ để tái khám. Mục đích của việc tái khám là để:Đánh giá chức năng hoạt động của van tim nhân tạoĐánh giá mức độ hiệu quả của thuốc chống đông máu. Phát hiện tình trạng tan máu. Phát hiện dấu hiệu nhiễm trùng. Phát hiện các dấu hiệu nghiêm trọng khác: nhồi máu cơ tim, rối loạn dẫn truyềnĐánh giá tổng quát sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần của bệnh nhân sau khi mang van tim nhân tạo
Sau phẫu thuật tim từ 3-4 tuần, bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ để tái khám
2. Những xét nghiệm, đánh giá cần thực hiện
Sau phẫu thuật tim, trong vòng 3 tháng đầu sau mổ người bệnh nên chủ động thực hiện một số xét nghiệm, đánh giá quan trọng sau:Đo điện tâm đồ. Chụp X-quang tim phổi thẳng. Siêu âm Doppler tim. Xét nghiệm đánh giá công thức máu, tiểu cầu. Phân tích các chỉ số sinh hóa máu: ure, đường, định lượng creatinin, điện giải đồ, xét nghiệm men LDHĐánh giá tình trạng đông máu thông qua tỷ lệ prothrombin, chỉ số INR.Trong các đánh giá ở trên siêu âm Doppler tim quan trọng nhất vì giúp bác sĩ biết được thông tin hẹp hay hở van, hỗ trợ đánh giá các tổn thương phối hợp, kích thước nhĩ trái, thất trái, tình trạng ngoài màng tim, chức năng tim, áp lực động mạch phổi. Nói chung, siêu âm rất quan trọng đối với người bệnh vì nó cho phép đánh giá hiệu quả ca phẫu thuật cũng như dự phòng những biến chứng sau mổ tim.Ngoài ra còn một số đánh giá hình ảnh khác có thể được chỉ định tùy trường hợp:Chụp cộng hưởng từ tim (MRI) có tác dụng đánh giá hoạt động của van và chức năng thất trái nhưng chỉ áp dụng đối với những chỉ định đặc biệt.Soi hoạt động van dưới màn tăng sáng chỉ hiệu quả với trường hợp thay bằng van Bjork-Shiley.Chụp MRI hoặc chụp động mạch phóng xạ hạt nhân (radionuclide angiography) được chỉ định đối với những người rối loạn hoạt động van nhân tạo do suy chức năng tâm thu thất trái và không lấy được một số thông số trên siêu âm tim thông thường.Chụp cộng hưởng từ hạt nhân được đánh giá là khá an toàn đối với tất cả các loại van nhân tạo được lưu hành hiện nay.
Sau phẫu thuật tim, trong vòng 3 tháng đầu sau mổ người bệnh nên chủ động thực hiện một số xét nghiệm, đánh giá quan trọng
3. Theo dõi bệnh nhân không có biến chứng
Đối với những bệnh nhân thay van nhân tạo có tình trạng lâm sàng ổn định thì mục đích quan trọng nhất của tái khám là theo dõi hiệu quả của thuốc chống đông kháng vitamin K. Bác sĩ khuyến nghị nên thực hiện xét nghiệm INR tối thiểu mỗi tháng 1 lần và làm lại ngay sau khi thấy những dấu hiệu bất thường trên lâm sàng hay mỗi khi thay đổi liều dùng thuốc chống đông máu.Ngoài ra mục đích tiếp theo của tái khám còn là hướng dẫn, phổ biến thêm kiến thức cho người bệnh về cách giữ gìn van tim nhân tạo, ví dụ như: tránh nhiễm trùng van nhân tạo, đặc biệt phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
4. Theo dõi và xử lý biến chứng sau mổ tim
Đối với những bệnh nhân gặp biến chứng sau khi mổ tim, hướng xử lý và điều trị sẽ khác nhau tùy trường hợp:Với bệnh nhân bị suy chức năng tâm thu thất trái, nên được điều trị nội khoa chống suy tim. Việc điều trị phải được duy trì kể cả khi chức năng tâm thu thất trái đã được cải thiện.Bất kỳ bệnh nhân van nhân tạo nào không cải thiện hoặc có dấu hiệu suy giảm chức năng sau phẫu thuật tim đều phải được thăm khám lâm sàng tỉ mỉ và thực hiện đầy đủ các xét nghiệm đánh giá (đặc biệt là siêu âm tim, siêu âm tim qua thực quản hoặc thông tim, chụp mạch) để xác định nguyên nhân cụ thể.Trong một số trường hợp nghiêm trọng, có thể sẽ phải phẫu thuật thay van. Đó là khi bệnh nhân bị: Rối loạn nặng nề hoạt động của van nhân tạo, vỡ van, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, hình thành huyết khối trên van gây kẹt van nhân tạo, xuất huyết nghiêm trọng do dùng thuốc chống đông (yêu cầu phải thay van cơ học bằng van sinh học); hẹp van động mạch chủ khiến tình trạng sau khi thay van không được cải thiện, bệnh nhân suy tim dai dẳng mặc dù đã điều trị nội khoa tích cực, kết quả thăm dò cho thấy van hoạt động không đảm bảo huyết động (ví dụ: do vòng van quá nhỏ). | vinmec | 964 |
Căn bệnh khiến mẹ hiếm muộn “mừng hụt”, đối mặt với mối nguy hiểm thủng tử cung
Chửa trứng – một căn bệnh khiến bà mẹ nào lần đầu nghe tới cũng tưởng chuyện đùa. Nhưng sự thực, bệnh này không những khiến người mẹ mừng hụt vì tưởng có thai mà còn phải đối diện với rất nhiều mối nguy hiểm.
1. Lạ lùng ốm nghén mà chẳng mang thai
Mải công việc, lại khó tính nên 32 tuổi, chị Hoài Anh mới lập gia đình. Hai năm sau ngày cưới, dù không hề tránh thai nhưng chị vẫn chưa được hưởng niềm hạnh phúc làm mẹ.Chị từng có thai, nhưng bị ra máu kéo dài. Sau khi thăm khám cho chị, bác sĩ chẩn đoán chị bị bệnh “chửa trứng” chứ sự thực chẳng có thai nhi nào trong bụng cả.Nghe bác sĩ nói, chị Hoài Anh ôm mặt khóc nức nở. Vì rõ ràng que thử thai hiện lên hai vạch căng đét, rồi chị cũng ốm nghén tùm lum.
Chửa trứng khiến mẹ hiếm muộn “mừng hụt”, đối mặt với mối nguy hiểm thủng tử cung.
Đối mặt với chỉ định nạo hút “thai trứng” sớm để bảo tồn tử cung, chị cảm thấy buồn vô hạn.“ Tôi rất hoang mang, chưa hiểu bệnh này như thế nào, có nguy hiểm không và nguyên nhân do đâu. Nghe bác sĩ nói sau nạo hút phải nghỉ ngơi hai năm sau mới nên tiếp tục có con, trong khi tôi đã lớn tuổi, cơ hội không còn nhiều ”, chị Hoài Anh buồn rầu nói. Trong đó một phần hay toàn bộ bánh rau bị thoái hóa thành các túi chứa dịch to, nhỏ, dính vào nhau thành từng chùm giống như chùm nho chiếm toàn bộ diện tích tử cung, lấn át sự phát triển của bào thai”.Chính vì thế, người mẹ lầm tưởng mình có thai khi thấy bụng to lên nhanh chóng, tắt kinh, ốm nghén, thậm chí có tới 30% bị ốm nghén nặng. Chửa trứng hoàn toàn không có tổ chức thai nhi, các gai rau phình to, lớp tế bào nuôi tăng sinh mạnh mẽ. Còn chửa trứng bán phần có thai nhi hay một phần thai nhi. Phần lớn gai rau biến thành túi nước, còn một phần gai rau bình thường.“Cho đến nay, y học vẫn chưa tìm ra được chính xác nguyên nhân gây chửa trứng. Chỉ mới đưa ra được một vài yếu tố ảnh hưởng như sai sót của yếu tố di truyền trong quá trình thụ tinh dẫn đến bất thường ở bộ nhiễm sắc thể. Khoảng 90% trường hợp thai trứng bắt nguồn từ người cha và 10% từ người mẹ. Chửa trứng thường gặp ở phụ nữ trên 40 tuổi hoặc dưới 20 tuổi. Ngoài ra, yếu tố dinh dưỡng không đầy đủ, thiếu các chất dinh dưỡng như đạm, acid folic, vitamin A, người mẹ có những bất thường ở tử cung là một trong những yếu tố nguy cơ cao gây nên chửa trứng”, Bác sĩ Hương Linh cho biết.
2. Chửa trứng nguy hiểm thế nào?
Triệu chứng quan trọng đầu tiên, chiếm đến trên 90% các trường hợp chửa trứng là ra máu âm đạo, màu sẫm đen hoặc đỏ loãng kéo dài.Với siêu âm, bác sĩ có thể chẩn đoán chửa trứng sớm. Chửa trứng lành tính nhưng có thể gây hệ lụy khó lường nếu người mẹ không được theo dõi và xử lý sớm. Biến chứng nguy hiểm khi chửa trứng ăn sâu vào lớp cơ tử cung, và gây thủng tử cung, chảy máu trong ổ bụng.
Hình ảnh siêu âm chửa trứng.
Ước tính có khoảng 30% ca chửa trứng có thể gây biến chứng nguy hiểm, thậm chí là biến chứng ác tính thành ung thư tế bào nuôi.“Cách an toàn và nhanh nhất để phát hiện chửa trứng là đi khám thai định kì theo khuyến cáo và khi có bất kì triệu chứng bất thường, từ đó tránh tai biến đáng tiếc xảy ra. Khi đã chẩn đoán chửa trứng, người mẹ cần được tiến hành nong nạo hoặc hút trứng càng sớm càng tốt. Với người mẹ muốn có con hoặc trên 40 tuổi và trường hợp chửa trứng xâm lấn làm thủng tử cung, cần áp dụng phẫu thuật cắt tử cung toàn phần. Chị em cần theo dõi chặt chẽ sức khỏe trong vòng 2 năm sau khi điều trị chửa trứng. Trong thời gian này, cần có biện pháp ngừa thai phù hợp để đảm bảo sức khỏe, sẵn sàng cho lần mang thai tiếp theo ”, bác sĩ Hương Linh khuyến cáo. | vinmec | 777 |
Triệu chứng xoắn tinh hoàn mất hoàn toàn khả năng thực hiện
Nhận biết các triệu chứng xoắn tinh hoàn để hỗ trợ điều trị kịp thời là điều rất cần thiết. Vì tinh hoàn bị xoắn là tình trạng nghiêm trọng vì nó có thể làm mất hoàn toàn khả năng thực hiện chức năng của một hoặc cả hai bên tinh hoàn gây vô sinh.
Triệu chứng xoắn tinh hoàn
là gì?
Xoắn tinh hoàn là hiện tượng cuống của tinh hoàn (thừng tinh) bị xoắn quanh trục của nó gây tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ mạch máu nuôi dưỡng tinh hoàn, dẫn tới tình trạng tinh hoàn bị thiếu máu hoại tử. Hầu hết nam giới bị xoắn tinh hoàn nếu không hỗ trợ điều trị kịp thời tinh hoàn bị tổn thương thường không hồi phục, ảnh hưởng đến khả năng sinh con. Khi lưu lượng máu đã bị cắt quá lâu, tinh hoàn có thể bị hoại tử và cần phải cắt bỏ.
Các triệu chứng xoắn tinh hoàn thường gặp là đau dữ dội ở bìu, sưng bìu, đau bụng, buồn nôn, ói mửa, một bên tinh hoàn có vị trí cao hơn bình thường…
Các triệu chứng của xoắn tinh hoàn thường là:
Thanh niên trẻ bị xoắn tinh hoàn thường thức dậy vì đau bìu giữa đêm hoặc vào buổi sáng
Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu đột ngột bị đau tinh hoàn dữ dội. hỗ trợ điều trị kịp thời sẽ ngăn chặn được những thiệt hại nghiêm trọng do xoắn tinh hoàn.
Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu đột ngột bị đau tinh hoàn dữ dội.
Lưu ý cũng nên ngay lập tức tới bệnh viện để kiểm tra ngay nếu tình trạng đau tinh hoàn đột ngột biến mất mà không cần hỗ trợ điều trị. Điều này có thể xảy ra khi một tinh hoàn xoắn và sau đó tự tháo xoắn. Phẫu thuật là phương pháp hỗ trợ điều trị được áp dụng để ngăn chặn tình trạng xoắn tinh hoàn xảy ra một lần nữa.
Xoắn tinh hoàn càng được phát hiện sớm thì cơ hội hỗ trợ điều trị thành công càng cao. Trong vòng 6 giờ phát bệnh, tinh hoàn có thể bảo tồn 60%. Sau 12 giờ, cơ hội cứu tinh hoàn là 50% và sau 24 giờ thì giảm xuống chỉ còn 10%. Vì vậy khi phát hiện có các dấu hiệu bất thường như đau ở tinh hoàn thì cần tới bệnh viện để kiểm tra ngay.
Với trẻ em, vì đây là bệnh lý không thể dự phòng, nên cha mẹ cần quan tâm, để ý đến con, khi tắm cần kiểm tra phần dưới của trẻ. Ngoài ra cũng nên cho trẻ biết những dấu hiệu và triệu chứng xoắn tinh hoàn cơ bản để kịp thời hỗ trợ điều trị. | thucuc | 488 |
Nguyên nhân dẫn đến phù phổi cấp và cách điều trị bệnh
Phù phổi cấp là biến chứng cấp tính có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không can thiệp y tế nhanh chóng. Biểu hiện lâm sàng của bệnh tiến triển khá nhanh, bao gồm: da xanh xao, khó thở, chảy nhiều mồ hôi,… Do đó, bệnh nhân phù phổi cấp khi cấp cứu sẽ cần chẩn đoán và can thiệp điều trị nhanh chóng nhằm cứu sống, sau đó mới điều trị lâu dài để phục hồi.
1. Tìm hiểu về chứng phù phổi cấp
Phù phổi cấp hay còn gọi là ngạt thở cấp, đây là dạng bệnh cấp tính, ứ quá nhiều dịch trong khoảng kẽ và trong lòng phế nang dẫn đến suy hô hấp.
Nguyên nhân gây bệnh rất đa dạng, tùy từng nguyên nhân mà mức độ nguy hiểm và tiến triển của bệnh có thể khác nhau. Việc điều trị cũng cần dựa trên nguyên nhân để thực hiện.
Những nguyên nhân gây phù phổi cấp được chia thành 2 nhóm là phù phổi cấp huyết động và phù phổi cấp tổn thương với đặc trưng bệnh khác nhau.
Nguyên nhân phù phổi cấp huyết động
Tăng áp lực mao mạch phổi hay áp lực động mạch phổi: do nguồn gốc tim (suy thất trái, hẹp van 2 lá , rối loạn nhịp... . ), nguyên nhân ngoài tim (nhồi máu phổi, phù phổi do độ cao).
Giảm áp lực keo huyết tương.
Suy tuần hoàn bạch mạch.
Tăng áp lực khoảng kẽ.
Do tăng gánh thể tích.
Phù phổi cấp lâm sàng tương ứng với giai đoạn phế nang cuối cùng, gây ra đặc trưng bệnh là suy tim trái, suy hô hấp.
2. Chẩn đoán phù phổi cấp
Triệu chứng bệnh ban đầu sẽ giúp bác sĩ xác định và chỉ định chẩn đoán bệnh phù phổi cấp nhanh chóng. Cụ thể như sau:
2.1. Triệu chứng
Bệnh nhân phù phổi cấp thường có những triệu chứng khá rõ ràng. Cơn phù phổi cấp thường xuất hiện đột ngột, tiến triển nhanh và hay gặp vào ban đêm với các biểu hiện:
Lo lắng ,hoảng hốt vã mồ hôi.
Khó thở, thở nhanh (> 30 lần/phút) phải ngồi dậy để thở.
Tím môi và đầu chi.
Có thể khạc đờm bọt hồng.
Nghe phổi có rales ẩm cả 2 phổi, bắt đầu từ đáy phổi dâng lên như nước triều dâng.
Nhịp tim nhanh (100 - 140 lần/phút) có thể nghe thấy nhịp ngựa phi thất trái, tĩnh mạch cổ nổi.
Huyết áp bình thường hoặc tăng.
Phù phổi cấp kéo dài , muộn có thẻ có tụt huyết áp , rối loạn ý thức.
Ngoài triệu chứng hô hấp điển hình, bệnh nhân phù phổi cấp còn gặp phải những triệu chứng toàn thân khác như: Phù chân, báng bụng, mỏm tim bị lệch ra ngoài hoặc xuống dưới khoang liên sườn,. . Ngoài ra, tùy theo nguyên nhân gây phù phổi cấp mà bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng bệnh lý khác.
2.2. Xét nghiệm
Chụp X-quang
Chụp X-quang ở bệnh nhân phù phổi cấp sẽ thấy phù mô kẽ, phù phế nang, phù lan tỏa hình cánh bướm từ rốn phổi đến vùng ngoại biên. Chỉ số tim lồng ngực >50%.
Chụp điện tâm đồ
Điện tâm đồ sẽ giúp kiểm tra các dấu hiệu bệnh tim liên quan đến phù phổi cấp như: thiếu máu tim cục bộ, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim.
Siêu âm tim
Đa phần bệnh nhân phù phổi cấp sau khi được cấp cứu và tình trạng sức khỏe tạm ổn sẽ chỉ định siêu âm tim để kiểm tra. Nhưng trong trường hợp có biến chứng nhồi máu cơ tim cấp như cột cơ van 2 lá, đứt dây chằng, thủng vách liên thất,…
Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm và thăm dò khác:
Khí máu.
CK total, CK - MB, men tim,...
Các xét nghiệm đánh giá huyết động, áp lực mao mạch phổi tăng, áp lực tĩnh mạch trung tâm tăng.
3. Phương pháp điều trị phù phổi cấp hiệu quả
Cấp cứu với bệnh nhân phù phổi cấp rất quan trọng, có thể giảm các biến chứng nặng khó phục hồi cho phổi, tim cũng như đảm bảo sức khỏe cho người bệnh. Đầu tiên cần xử lý nhanh nếu bệnh nhân có triệu chứng điển hình của phù phổi cấp, cần đặt họ vào tư thế Fowler (nửa nằm nửa ngồi).
Bệnh nhân cần được đảm bảo hô hấp, cho thở oxy ngay từ ban đầu để duy trì đảm bảo SP02 >90%. Bệnh nhân sẽ được thở oxy liều cao, thở máy không xâm nhập, đặt nội khí quản, thở máy xâm nhập, dùng thuốc giãn phế quản nếu có biểu hiện co thắt phế quản; Giảm tiền gánh; Giảm hậu gánh; Hỗ trợ tim, và điều trị hồi sức tích cực nếu có.
Điều trị phù phổi cấp hiện nay chủ yếu được dùng thuốc Morfin sulfat. Liều sử dụng ban đầu thường là 8mg theo đường tĩnh mạch, với trường hợp nhẹ có thể tiêm dưới da. Sử dụng lặp lại thuốc này cho đến khi tình trạng bệnh ổn định. Thuốc có tác dụng giảm áp lực của nhĩ trái, tăng sức chứa tĩnh mạch nên sẽ giảm nhẹ được triệu chứng bệnh.
Tuy nhiên, sử dụng Morphin điều trị có thể gây giảm động tác hô hấp nên chỉ định và theo dõi nghiêm ngặt. Bệnh nhân phù phổi cấp do thuốc mê không thể dùng thuốc Morphin điều trị, thay vào đó nên dùng thuốc đối kháng với thuốc gây mê. Ngoài ra, thuốc cũng chống chỉ định với bệnh nhân phù phổi cấp do nguyên nhân thần kinh.
Trong điều trị cấp cứu và theo dõi cho bệnh nhân phù phổi cấp, bác sĩ sẽ dựa trên dấu hiệu lâm sàng cũng như điện tâm đồ. Điều quan trọng là phải đảm bảo độ bão hòa oxy qua mạch cho bệnh nhân.
Điều trị phù phổi cấp phải tiến hành nhanh, kịp thời để cứu sống người bệnh và hạn chế những tổn thương phổi hoặc tim mạch khó hồi phục. Sau đó là điều trị duy trì để phục hồi tổn thương cũng như phòng ngừa bệnh tái phát. | medlatec | 1,029 |
Chắp mắt khác lẹo mắt, bạn đã biết hay chưa?
Dấu hiệu nhận biết đặc trưng tương đối giống nhau, chắp mắt và lẹo mắt thường bị nhầm là một. Thực tế, chắp mắt khác lẹo mắt và bạn có thể phân biệt 2 bệnh lý nhãn khoa này bằng những thông tin được chia sẻ trong bài viết sau.
1. Chắp mắt khác lẹo mắt
1.1. Tổng quát về lẹo
Lẹo là bệnh lý nhãn khoa mà trong đó, tuyến chân lông mi hoặc tuyến nhầy mí mắt bị viêm cấp tính, do hoạt động của tụ cầu khuẩn hoặc vi khuẩn. Lẹo được phân loại thành 3 dạng như sau:
– Lẹo trong do nhiễm trùng tuyến nhầy mí mắt: Lẹo nằm tại đĩa sụn của mi mắt trong. Bệnh nhân chỉ có thể quan sát lẹo khi lật mí mắt ra ngoài.
– Lẹo ngoài do nhiễm trùng tuyến chân lông mi: Lẹo nằm ở bờ mi mắt ngoài.
– Đa lẹo: Lẹo mọc thành chuỗi, nằm trên một hoặc hai mí của một hoặc hai mắt.
Bệnh nhân có thể nhận biết lẹo thông qua các biểu hiện tiêu biển là: Mí mắt sưng, đỏ, đau; mắt cộm, nhạy cảm với ánh sáng; nước mắt chảy; điểm sưng qua thời gian xuất hiện mủ rồi áp xe và vỡ ra. Lẹo trong diễn biến phức tạp hơn và tái phát dễ dàng hơn lẹo ngoài.
Lẹo ngoài do nhiễm trùng tuyến chân lông mi nằm ở bờ mi mắt ngoài
1.2. Tổng quát về chắp
Chắp cũng là bệnh lý nhãn khoa có xuất phát điểm là tuyến nhầy mí mắt. Tuy nhiên, không phải do hoạt động của tụ cầu khuẩn và vi khuẩn, chắp khởi phát do tuyến này tắc nghẽn tự thân. Ngoài ra, trong một số trường hợp, chắp phát sinh còn là do lẹo thoát lưu hoặc do lẹo không được điều trị dứt điểm, gây chèn ép các tuyến. Có 2 dạng chắp, như sau:
– Chắp trong: Tương tự lẹo trong, chắp trong nằm tại đĩa sụn của mi mắt trong và bệnh nhân chỉ có thể quan sát chắp khi mí mắt được lật ra ngoài.
– Đa chắp: Tương tự đa lẹo, mọc thành chuỗi, nằm trên một hoặc hai mí của một hoặc hai mắt.
Như chúng ta đã biết, chắp có dấu hiệu nhận biết tương đối giống lẹo. Bệnh nhân bị chắp cũng sẽ sưng, đỏ, đau, cộm, nhạy cảm với ánh sáng mắt và chảy nước mắt thường xuyên. Tuy nhiên, về vị trí thì các khối chắp thường nằm xa bờ mi. Chúng cũng không áp xe. Sau khi phát triển tối đa, chúng xẹp xuống thành những u tròn, không đau. Bệnh nhân có thể sử dụng hai triệu chứng đó cùng với dấu hiệu sưng, đỏ, đau,… mắt để nhận diện chắp.
Các khối chắp thường nằm xa bờ mi
2. Điều trị chắp mắt và lẹo mắt
– Đối với chắp mắt và lẹo mắt thông thường: Sử dụng kháng sinh toàn thân để tiêu mủ kết hợp dùng nước muối sinh lý để vệ sinh mắt. Khi vệ sinh mắt, bệnh nhân cần đảm bảo tay luôn luôn sạch sẽ. Kháng sinh nếu ở dạng tra/nhỏ, phải được lưu trữ cẩn thận, không sử dụng chúng khi đã mở nắp lâu.
– Đối với chắp mắt và lẹo mắt to hoặc dai dẳng: Sử dụng Corticoid hoặc phương pháp chích chắp – lẹo hoặc cả hai. Trong đó, cần đặc biệt lưu ý trong xử lý chắp: Khi chích, vì chắp nằm sâu trong đĩa sụn, nên mủ cần được loại bỏ kỹ lưỡng, để đảm bảo tiễu trừ hoàn toàn nguyên nhân khiến chắp tái phát.
Mặc dù đọc có vẻ giống nhau nhưng vì chắp mắt khác lẹo mắt nên phác đồ điều trị thực tế của mỗi bệnh lý sẽ tồn tại một vài điểm phân biệt. Trong điều trị chắp, có một vấn đề bệnh nhân cần thấu triệt. Đó là nếu bị chắp liên miên, dai dẳng hoặc không điển hình, đặc biệt là khi đã lớn tuổi, bệnh nhân phải xét nghiệm mô bệnh học, bởi rất có thể trong trường hợp đó, chắp không phải là chắp mà là một bệnh ung thư mí mắt nào đó (ung thư biểu mô tế bào đáy, ung thư biểu mô tuyến bã,…) bị chẩn đoán nhầm.
Điều trị với chuyên gia để chắp – lẹo nhanh khỏi
Trường hợp bệnh nhân quyết định để cơ thể tự chữa lành, một số mẹo sau có thể được áp dụng để giảm triệu chứng bệnh, cải thiện chất lượng cuộc sống:
– Chườm nóng để giảm viêm, giảm tắc nghẽn tuyến nhầy mi mắt và tuyến chân lông mi: Bệnh nhân có thể thực hiện chườm nóng như sau: Làm ấm khăn/bông sạch và mềm bằng nước khoáng hoặc nước muối sinh lý đun sôi đã nguội một phần. Sau đó, đặt khăn/bông đó lên mí mắt có chắp – lẹo khoảng 10 – 15 phút, lặp lại 3 – 5 lần mỗi ngày.
– Mát xa mí mắt có chắp và lẹo nhẹ nhàng. Đây cũng là mẹo giúp giảm viêm, giảm tắc nghẽn tuyến nhầy mí mắt và tuyến chân lông mi.
Lưu ý: Tương tự như khi vệ sinh mắt, lúc thực hiện những mẹo này, bệnh nhân phải rửa tay cẩn thận bằng các sản phẩm khử khuẩn. Ngoài ra, bệnh nhân tuyệt đối không được vì sốt ruột muốn nhanh chóng thoát khỏi chắp – lẹo mà nặn chúng và sử dụng thuốc điều trị không có hướng dẫn của bác sĩ. Làm như vậy dễ dẫn đến tình trạng lan tỏa tổn thương, tái phát chắp – lẹo và tạo sẹo gây quặm mi.
3. Phòng ngừa chắp mắt và lẹo mắt
Mặc dù chắp mắt khác lẹo mắt, chúng ta đều có thể áp dụng những khuyến cáo quan trọng sau của chuyên gia nhãn khoa để phòng ngừa chúng:
– Từ bỏ thói quen dụi mắt: Khuyến cáo này giúp chúng ta tiết chế tình huống tụ cầu khuẩn/vi khuẩn xâm nhập tuyến nhầy mí mắt/tuyến chân lông mi gây lẹo; cũng giúp chúng ta ngăn ngừa các tác nhân tiêu cực có thể gây bít tắc tuyến nhầy mí mắt gây chắp.
– Vệ sinh tay thường xuyên bằng các sản phẩm khử khuẩn, đặc biệt là sau chăm sóc người chắp mắt, lẹo mắt.
– Tẩy trang cẩn thận, kỹ lưỡng các sản phẩm mắt. Dụng cụ trang điểm cần thay mới định kỳ và không dùng chung với bất kỳ ai. | thucuc | 1,116 |
Đau lưng kèm khó thở: Nguyên nhân là gì?
Đau lưng là tình trạng sức khỏe phổ biến nên nhiều người bệnh có xu hướng chủ quan và bỏ qua bệnh lý. Tuy nhiên, đau lưng kèm khó thở có thể là biểu hiện của các bệnh lý nghiêm trọng có liên quan đến sức khỏe. Vì vậy, xác định nguyên nhân gây bệnh để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp là vô cùng quan trọng và giảm thiểu các biến chứng về sức khỏe có thể xảy ra.
1. Nguyên nhân gây đau lưng trên kèm khó thở?
Triệu chứng đau lưng và khó thở xuất hiện đồng thời hay được gọi là các cơn đau lưng trên khó thở làm ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh và có thể là biểu hiện của các bệnh lý nghiêm trọng. Cơn đau và khó thở xuất hiện đột ngột với các mức độ đau khác nhau và có thể lan sang các vùng lân cận...Người bệnh bị đau lưng trên khó thở có thể là triệu chứng của một số bệnh lý nguy hiểm như sau:
1.1. Nhồi máu cơ tim
Một trong những triệu chứng của nhồi máu cơ tim là các cơn đau lưng khó thở, đặc biệt là vùng lưng phía trên bên trái. Cơn đau lưng có thể lan dần lên tai, cổ, bả vai và đến cánh tay. Đây là bệnh lý vô cùng nguy hiểm, bởi vì người bệnh nếu không được phát hiện kịp thời sẽ dẫn đến hoại tử tim, suy giảm chức năng tim và các hệ cơ quan của cơ thể không được cung cấp đủ oxy.
1.2. Viêm phổi
Viêm phổi là bệnh lý xảy ra do tình trạng nhiễm trùng ở phổi và thường phát triển sau khi người bệnh bị cảm lạnh, cảm cúm. Hầu hết người bệnh mắc viêm phổi đều có thể điều trị hồi phục hoàn toàn mà không để lại biến chứng. Các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh có thể từ nhẹ đến nặng tùy thuộc vào các yếu tố liên quan như độ tuổi, mức độ nhiễm trùng, sức đề kháng của người bệnh. Theo đó các triệu chứng điển hình của bệnh lý như sau:Đau lưng trên bên phải khó thở và tăng lên khi ho. Thay đổi nhận thức tâm thần ở người bệnh lớn tuổi. Ho khan hoặc có đờm. Sốt cao kèm đổ mồ hôi và ớn lạnh. Buồn nôn, nôn và tiêu chảy
1.3. Thoái hóa cột sống
Người bệnh thoái hóa cột sống thường xuyên xuất hiện triệu chứng đau lưng. Trường hợp bệnh phát triển ở giai đoạn nặng thì người bệnh thường xuất hiện thêm triệu chứng khó thở. Vì vậy, người bệnh thoái hóa cột sống cần được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt.
1.4. Căng cơ liên sườn
Căng cơ liên sườn xảy ra do các cơ liên sườn bị căng dọc theo cột sống lưng, gây ra các triệu chứng như cứng cơ lưng, đau lưng và khó thở dữ dội. Bệnh lý xảy ra do các chấn thương và va chạm hoặc thực hiện các hoạt động liên quan đến cơ liên sườn nhiều khiến cơ liên sườn căng bị quá mức.Tình trạng bệnh có thể được cải thiện sau vài ngày và hồi phục hoàn toàn trong khoảng thời gian từ 6 – 8 tuần. Người bệnh có thể sử dụng các biện pháp như chườm nóng, chườm lạnh, sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn nhằm hạn chế các cơn đau. Trong trường hợp các cơn đau nhiều người bệnh cần thông báo với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể.
Đau lưng trên bên phải khó thở và tăng lên khi ho
1.5. Gù cột sống nghiêm trọng
Cột sống lưng trên khỏe mạnh thường có xu hướng hơi cong về phía trước với độ cong khoảng 20 – 50 độ, khi độ cong này lớn hơn 50 thì được xem là tình trạng gù cột sống. Tình trạng này xảy ra ở mọi lứa tuổi và nam giới có nguy cơ mắc gấp đôi so với nữ. Người bệnh nếu không được điều trị bệnh lý sẽ phát triển khiến độ cong của cột sống ngày càng lớn và dẫn đến triệu chứng đau lưng trên khó thở, mỏi lưng trên, gặp khó khăn khi đi đứng..
1.6. Thừa cân béo phì
Thừa cân béo phì làm các cơ ở lưng hoạt động nhiều hơn để hỗ trợ hoạt động cơ bản hàng ngày. Người bệnh béo phì có lượng mỡ thừa tích tụ xung quanh ngực và lưng dẫn đến triệu chứng mỏi lưng, đau lưng và đôi khi khó thở.
1.7. Trào ngược dạ dày thực quản
Bệnh lý xảy do axit từ dạ dày trào ngược lên thực quản dẫn đến triệu chứng ợ nóng, ợ chua và các cơn đau ngực. Bên cạnh đó, các cơn đau ở ngực có thể lan ra sau lưng, đặc biệt là ở giữa hai bả vai, cơn đau xuất hiện nhiều nhất sau khi ăn. Trong một số trường hợp axit dạ dày rò rỉ vào đường hô hấp gây khó thở, ho mãn tính và có thể dẫn đến viêm phổi.
1.8. Lóc tách động mạch chủ
Bệnh lý xảy ra do động mạch chủ bị tổn thương, dẫn đến rò rỉ máu vào động mạch chủ. Bệnh lý gây ra triệu chứng đau lưng dữ dội, đau ngực, khó thở và suy nhược cơ thể, đổ nhiều mồ hôi.
1.9. Ung thư phổi
Mặc dù đau lưng kèm khó thở không phải là triệu chứng điển hình của bệnh lý ung thư phổi nhưng người bệnh ung thư phổi vẫn xuất hiện các biểu hiện khó thở, đau ngực. Trong trường hợp bệnh lý tiến triển và di căn đến xương có thể dẫn đến triệu chứng đau lưng, hông ở người bệnh.
2. Cần làm gì khi bị đau lưng kèm khó thở
Người bệnh bị đau lưng trên khó thở có thể được điều trị tại nhà trong trường hợp nguyên nhân là do hoạt động quá mức, căng cơ nhiều.Một số biện pháp chăm sóc tại nhà có thể sử dụng như sau:Nghỉ ngơi và thay đổi chế độ hoạt động: Cơn đau xảy ra khi làm việc, hoạt động cơ mạnh nên người bệnh cần dành thời gian nghỉ ngơi nhiều, hoạt động mỗi ngày nên được thực hiện nhẹ nhàng, tránh các hoạt động mạnh gây đau lưng nhiều.Chườm nóng và chườm lạnh: Người bệnh có thể chườm nóng sau 48 giờ khi xuất hiện cơn đau và chườm lạnh trong khoảng vài ngày sau khi xuất hiện cơn đau. Thời gian và nhiệt độ chườm nóng cần phù hợp, không quá cao để tránh làm tổn thương mô.Xoa bóp: Các biện pháp xoa bóp, massage giúp người bệnh giảm đau lưng thông qua công dụng lưu thông thư giãn cơ, lưu thông tuần hoàn máu não đến vị trí đau.Bên cạnh các biện pháp trên, người bệnh cần tránh các hoạt động làm tăng cơn đau lưng trên khó thở như sau:Không nằm sấp khi ngủ vì sẽ làm cơn khó thở trở nên trầm trọng hơn. Không hút thuốc lá và hạn chế tối đa tiếp xúc với khói thuốc lá vì thuốc lá sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về phổi.Hạn chế vận động mạnh và làm các việc nặng quá sức. Không tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có chỉ định của bác sĩ và chưa nắm rõ tình trạng bệnh.
Xoa bóp, massage giúp người bệnh giảm đau lưng trên bên phải khó thở
3. Phòng tránh đau lưng gây khó thở như thế nào?
Người bệnh có thể hạn chế các nguy cơ gây đau lưng trên khó thở thông qua các biện pháp sau:Duy trì mức cân nặng phù hợp.Luyện tập thể dục hàng ngày với những bài tập nhẹ nhàng khi bắt đầu và nâng cường độ dần dần nhằm tăng cường sức bền của cơ thể.Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất cho cơ thể.Như vậy tình trạng đau lưng trên kèm khó thở xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong một số trường hợp cơn đau có thể được cải thiện và kiểm soát bằng các biện pháp chăm sóc tại nhà và dành thời gian nghỉ ngơi để cơ lưng được hồi phục. | vinmec | 1,413 |
Chữa lành xơ gan, viêm gan B mạn tính: khó nhưng vẫn khả thi!
Chữa thành công xơ gan là ngăn xơ hóa, các mô gan đều trở lại. Với viêm gan B, chữa thành công là giảm tải lượng virus từ mức cao xuống rất thấp không đáng kể.
Phổ biến, nguy hiểm và khó chữa
Mức độ phổ biến và tỷ lệ tử vong bởi bệnh gan nói chung luôn ở vào top cao nhất trong mọi bệnh lý. Trong đó xơ gan và viêm gan B nằm trong nhóm nguy hiểm nhất. Viêm gan B dễ lây nhiễm qua đường máu, đường tình dục, từ mẹ sang con và dùng chung kim tiêm. Viêm gan B còn là một trong 2 nguyên nhân thường gặp nhất gây xơ gan (do rượu bia và viêm gan B mạn tính). Với những người mắc viêm gan B mạn tính thời gian dài, virus gây bệnh sẽ tấn công mạnh mẽ nhiều tế bào gan. Dưới tác động không ngừng của virus viêm gan B, gan bị tổn thương nghiêm trọng. Tại chỗ gan bị tổn thương sẽ hình thành sẹo, mô xơ. Khi virus tấn công ngày một nhiều và mạnh, gan sẽ bị mất dần chức năng rồi xơ hóa. Xơ gan gây ra rất nhiều biến chứng nghiêm trọng trong đó có khoảng 30% người xơ gan bị biến chứng chảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản. Ngoài ra, xơ gan còn dẫn đến nhiễm trùng dịch ổ bụng, bệnh não do gan, ung thư gan…dễ gây tử vong.
Việc điều trị thành công viêm gan B mạn tính và xơ gan nặng là khó khăn, tuy nhiên vẫn khả thi. Đặc biệt, khả năng chữa lành xơ gan chỉ xảy ra với điều kiện ít nhất tế bào gan còn một phần lành, chưa xơ hóa hoàn toàn. Trường hợp gan đã xơ hóa toàn bộ, mất hoàn toàn chức năng thì biện pháp cuối cùng phải áp dụng là ghép gan.
Viêm gan B phổ biến, dễ lây nhiễm và dễ dẫn đến xơ gan
Chữa thành công xơ gan, viêm gan B mạn tính cần nhiều yếu tố
Việc chữa thành công xơ gan và viêm gan B mạn tính lâu năm đòi hỏi phải có phác đồ thật sự hiệu quả cùng bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm.
Theo PGS Thành, điểm mấu chốt đầu tiên là cần xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh. Có nhiều nguyên nhân gây xơ gan, không chỉ do virus mà còn do rượu, chế độ ăn uống. Trong đó, mỗi nguyên nhân có cách điều trị khác nhau. Nếu là xơ gan do virus, trước hết phải ngăn tình trạng xơ hóa, giảm lượng virus xuống mức an toàn. Sau đó tiến hành phục hồi dần tế bào gan, đưa nhu mô gan trở lại đều hơn, từ độ nặng như F3 dần trở về F2, F1.
Là kỹ thuật hiện đại mang tính bước ngoặt, đo độ đàn hồi mô gan cho biết chính xác mức độ xơ hóa gan.
Cảnh báo: Những ai dễ mắc xơ gan, viêm gan B cần khám sớm?
Những người dễ mắc xơ gan:
– Bị gan nhiễm mỡ, viêm gan do rượu, viêm gan virus, nóng gan…
– Nghiện rượu hoặc do tính chất công việc thường xuyên phải uống rượu, bia.
– Thừa cân béo phì
– Thường xuyên ăn những món có nhiều chất béo.
Những người trong các trường hợp sau có nguy cơ dễ mắc viêm gan B:
– Quan hệ tình dục, dùng chung kim tiêm, dùng chung các vật dụng cá nhân như dao cạo râu, dụng cụ cắt móng, dụng cụ xăm hình… với người bị viêm gan B
– Trẻ sơ sinh có mẹ là người bị viêm gan B.
– Truyền máu, tiếp xúc với vết thương hở của người mắc bệnh
Người có nguy cơ mắc xơ gan và viêm gan B cao cần có ý thức chủ động đi khám nhằm phát hiện và điều trị bệnh sớm. Đặc biệt, xơ gan là căn bệnh khó phát hiện ở giai đoạn đầu, chỉ đến khi bệnh nặng hơn mới xuất hiện những triệu chứng điển hình. Thực tế đã có nhiều trường hợp hôn mê gan, tử vong do bị xơ gan mà không được phát hiện và điều trị kịp thời. Giai đoạn đầu của bệnh thường chỉ có vài biểu hiện dễ gây nhầm lẫn với vấn đề khác như: ăn không ngon, đầy bụng, khó tiêu, mệt mỏi, sụt cân; thậm chí có người biểu hiện bằng giảm ham muốn tình dục. Chỉ khi gan bị xơ hóa và chai cứng trên 75% thì mới có biểu hiện bệnh rõ ràng.
Đáng mừng hiện nay đã có kỹ thuật siêu âm đo độ đàn hồi mô gan giúp xác định chính xác mức độ gan xơ hóa. Với độ chính xác cao, siêu âm đo đàn hồi mô gan được đánh giá vượt trội so với các kỹ thuật thăm dò chức năng khác trên thế giới hiện nay. Kỹ thuật này hỗ trợ rất nhiều trong việc chẩn đoán và điều trị xơ gan.
Hiện bệnh viện đang áp dụng ưu đãi đặc biệt: tặng 30% chi phí đo đàn hồi mô gan giúp xác định chính xác mức độ gan xơ hóa. | thucuc | 901 |
Làm thế nào để xin lỗi một cách chân thành và hiệu quả?
Một mối quan hệ tốt như là một liều thuốc bổ tuyệt vời, luôn mang cho bạn hạnh phúc và sự may mắn. Tuy nhiên, có đôi lúc những căng thẳng, xung đột xảy ra sẽ không thể tránh khỏi. Vì vậy, khi biết cách xin lỗi người khác sẽ làm bạn hàn gắn mối quan hệ của mình tốt đẹp hơn.
1. Như thế nào là cách xin lỗi chân thành
Một lời xin lỗi chân thành và hiệu quả là lời xin lỗi truyền đạt sự đồng cảm thực sự, sự ăn năn và hối hận cũng như lời hứa sẽ rút kinh nghiệm từ những sai lầm của bạn. Nói cách khác, bạn cần thực sự tin rằng mình đã làm sai điều gì đó và cảm thấy hối tiếc vì những tổn thương mà bạn đã gây ra. Dưới đây là một số bước đơn giản giúp bạn học cách xin lỗi chân thành và hiệu quả.Nhận ra lý do để xin lỗi:Khi bạn đã phạm sai lầm hoặc làm tổn thương người khác, có rất nhiều lý do chính đáng để xin lỗi. Bằng cách xin lỗi, bạn có thể thừa nhận rằng bạn đã sai.Thảo luận về những gì được phép và không được phép trong mối quan hệ của bạn:Có đôi khi, điều này không được rõ ràng và thống nhất giữa những người trong một mối quan hệ, cũng là một nguyên nhân dẫn đến những căng thẳng. Việc xác định rõ điều nên và không nên sẽ giúp bạn tránh bước vào sai lầm. Bày tỏ sự hối hận của bạn:Khi học cách xin lỗi hiệu quả, điều quan trọng là phải hiểu giá trị của việc bày tỏ sự hối hận. Nhận trách nhiệm là điều quan trọng, nhưng cũng rất hữu ích khi người kia biết rằng bạn cảm thấy tồi tệ khi làm tổn thương họ và ước gì bạn không làm như vậy. Họ đã cảm thấy tồi tệ và họ muốn biết rằng bạn cảm thấy tồi tệ khi họ cảm thấy tồi tệ.
Bày tỏ sự hối hận của bạn là cách xin lỗi chân thành
Học hỏi từ những sai lầm của bạn và tìm ra những cách mới để đối phó với những tình huống tương tự:Nếu bạn có thể làm bất cứ điều gì để sửa đổi tình hình, hãy làm điều đó. Điều quan trọng là phải biết cách xin lỗi một cách chân thành và một phần của sự chân thành đó là sự sẵn sàng hành động.Mở ra một cách kết nối với người kia, bằng những lời xin lỗi chân thành:Nếu bạn làm vỡ một cái gì đó hãy nói rằng: "Làm thế nào tôi có thể thay thế nó?"Nếu bạn nói điều gì đó gây tổn thương: "Tôi biết lời nói của tôi đã làm tổn thương bạn. Đáng lẽ tôi không bao giờ nên nói như vậy với người mà tôi yêu quý và tôn trọng. Tôi sẽ cố gắng hết sức suy nghĩ trước khi nói trong tương lai."Nếu bạn đã phá vỡ lòng tin: "Có điều gì tôi có thể làm ngay bây giờ để giúp xây dựng lòng tin của bạn không?"
2. Tại sao lời xin lỗi lại quan trọng
Khi áp dụng những cách xin lỗi chân thành cũng có thể giúp bạn nhẹ nhõm hơn, đặc biệt nếu bạn cảm thấy tội lỗi về hành động của mình. Một lời xin lỗi không giúp xóa bỏ tổn thương hay làm cho mọi chuyện ổn thỏa, nhưng nó cho thấy rằng bạn biết hành động hoặc lời nói của mình là sai và bạn sẽ cố gắng hơn nữa trong tương lai để ngăn điều đó xảy ra lần nữa.Không xin lỗi khi bạn sai có thể gây tổn hại đến các mối quan hệ cá nhân và nghề nghiệp của bạn. Nó cũng có thể dẫn đến suy ngẫm, tức giận, oán giận và thù địch có thể chỉ phát triển theo thời gian.Nghiên cứu cho thấy rằng một số lý do chính khiến mọi người không xin lỗi là họ không thực sự quan tâm đến người kia, xin lỗi đe dọa hình ảnh bản thân của họ hoặc họ tin rằng lời xin lỗi sẽ không có tác dụng gì
Cách xin lỗi chân thành có thể giúp bạn cảm thấy nhẹ nhõm hơn
3. Biết khi nào cần xin lỗi
Biết khi nào cần xin lỗi cũng quan trọng như biết cách xin lỗi. Nói chung, nếu bạn nghi ngờ rằng điều gì đó bạn đã làm dù cố ý hoặc vô tình gây ra cảm giác khó chịu cho người khác, thì bạn nên xin lỗi và làm rõ ràng vấn đề.Nếu những gì bạn đã làm có thể khiến bạn phiền lòng khi bạn ở vị trí của đối phương, thì một lời xin lỗi là điều cần thiết. Nếu bạn không chắc chắn, một lời xin lỗi không chỉ mang lại cho bạn cơ hội "sở hữu" những sai lầm mà bạn đã mắc phải, mà còn thiết lập lại những gì bạn nghĩ là ổn. Nếu bạn cảm thấy người kia không hợp lý, một cuộc thảo luận có thể được tiến hành. Bạn có thể quyết định vị trí của mình trong lời xin lỗi sau đó.Mặc dù một lời xin lỗi chân thành có thể giúp bạn hàn gắn một mối quan hệ, nhưng mọi người thường không muốn hoặc không thể thực hiện bước này. Thừa nhận bạn đã sai có thể là một điều chẳng dễ dàng gì nhưng nó thật sự rất cần thiết. Tùy vào tình huống mà bạn có thể chọn cách xin lỗi khác nhau như nói trực tiếp hay gửi thư. Xin lỗi bằng lời nói là phù hợp trong hầu hết các trường hợp, nhưng cách xin lỗi bằng văn bản cũng có thể có những lợi ích của nó. Nhiều người cảm thấy khó chịu với lời xin lỗi trực diện và mặc dù sự khó chịu này không phải là lý do chính đáng để xin lỗi bằng văn bản, nhưng nó có thể là một yếu tố đặc biệt nếu sự khó chịu của bạn ảnh hưởng đến khả năng thể hiện bản thân. Mặt khác, lời xin lỗi bằng văn bản có thể quá trang trọng đối với một số sai lầm. Hay nếu lời xin lỗi bằng văn bản không được đáp lại, bạn có thể bị bỏ lại với một cuộc xung đột chưa được giải quyết.Cuối cùng, lời xin lỗi chân thành không phải lúc nào cũng dễ dàng, nhưng đó có thể là một phần quan trọng trong việc hàn gắn hoặc duy trì các mối quan hệ quan trọng. Với sự đồng cảm, trái tim rộng mở và sự can đảm, bạn có thể thực hiện các bước cần thiết để đưa ra lời xin lỗi chân thành và trung thực.com, webmd.com | vinmec | 1,171 |
Nhận diện dấu hiệu tăng huyết áp - “kẻ giết người thầm lặng”
Tăng huyết áp là bệnh lý mạn tính phổ biến, tuy nhiên nó cũng được biết đến với tên gọi “kẻ giết người thầm lặng” bởi nó diễn biến thầm lặng, người bệnh hầu như không nhận ra những dấu hiệu của tăng huyết áp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh lý này cũng như những dấu hiệu giúp bạn nhận biết bệnh tăng huyết áp.Tăng huyết áp (THA) là bệnh lý mạn tính, xảy ra khi áp lực máu lên thành động mạch cao hơn so với bình thường. Theo hướng dẫn điều trị tăng huyết áp của Bộ Y tế năm 2010, tăng huyết áp được định nghĩa là khi huyết áp tâm thu > 140 mm. Hg và/hoặc huyết áp tâm trương >= 90mm. Hg.
1. Nguyên nhân gây tăng huyết áp
Phần lớn tăng huyết áp ở người trưởng thành đều không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% các trường hợp là có nguyên nhân (THA thứ phát). Nguyên nhân của THA có thể được phát hiện thông qua khai thác tiền sử, khám lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng thường quy. Một số trường hợp THA cần lưu ý tìm kiếm nguyên nhân bao gồm: THA ở tuổi trẻ (<30 tuổi), THA kháng trị, THA tiến triển hoặc ác tính.Các nguyên nhân thường gặp ở tăng huyết áp thứ phát bao gồm:Bệnh thận cấp hoặc mạn tính: Viêm cầu thận cấp/mạn, viêm thận kẽ, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nước, suy thận. Hẹp động mạch thận. U tuỷ thượng thận. Cường Aldosteron tiên phát (Hội chứng Conn)Hội chứng Cushing. Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên. Do thuốc, liên quan đến thuốc (kháng viêm Non-steroid, thuốc tránh thai, corticoid, ...)Nhiễm độc thai nghén. Yếu tố tâm thần
2. 7 dấu hiệu cảnh báo tình trạng tăng huyết áp
Cao huyết áp là nguyên nhân gây ra nhồi máu cơ tim, đột quỵ, thậm chí dẫn đến tử vong cho người bệnh, tuy nhiên tăng huyết áp lại gần như không có dấu hiệu nhận biết. Chính vì vậy mà THA còn được biết đến với tên gọi “kẻ giết người thầm lặng”. Cách duy nhất để nhận biết bạn có bị tăng huyết áp hay không đó là thông qua việc kiểm tra huyết áp thường xuyên. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn có người thân cũng mắc tăng huyết áp.Nếu huyết áp của bạn tăng cao, sẽ có một số dấu hiệu tăng huyết áp mà bạn cần chú ý:Nhức đầu. Chảy máu mũi. Vết máu trong mắt hoặc xuất huyết kết mạc. Tê hoặc ngứa ran các chi. Buồn nôn và nôn. Choáng và chóng mặtĐau tim. Ngoài ra huyết áp có thể tăng lên mà không có bất kỳ triệu chứng nào.
Nhức đầu, choáng và chóng mặt là dấu hiệu của tăng huyết áp
3. Bệnh tăng huyết áp sẽ “tấn công” những ai?
Tuổi: Nguy cơ tăng huyết áp đi cùng với tuổi, đặc biệt ở người từ 45 tuổi trở lên. Tiền sử gia đình: Nguy cơ mắc tăng huyết áp tăng cao nếu trong gia đình bạn cũng có người bị tăng huyết áp. Thừa cân, béo phì: Cân nặng càng cao thì bạn cần nhiều máu hơn để cung cấp nhiều oxy và chất dinh dưỡng hơn cho các mô, cơ quan. Khi thể tích máu lưu thông qua các mạch máu tăng lên, thì áp lực máu lên thành động mạch cũng tăng theo.Không vận động thường xuyên: Những người ít vận động thường có xu hướng nhịp tim cao hơn, khi nhịp tim càng cao, tim bạn phải hoạt động mạnh hơn, với mỗi cơn co thắt, lực tác động lên động mạch càng lớn khiến huyết áp cao hơn. Thiếu hoạt động thể chất cũng làm tăng nguy cơ thừa cân.Hút thuốc lá: Việc hút thuốc không chỉ làm tăng huyết áp tạm thời mà những chất hoá học trong khói thuốc còn gây phá huỷ thành mạch, điều này khiến lòng động mạch bị thu hẹp, tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Hút thuốc lá thụ động cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim của bạn.Ăn nhiều muối: Quá nhiều muối trong khẩu phần ăn khiến cơ thể bạn tăng giữ nước, gây tăng huyết áp.Thiếu Kali trong khẩu phần ăn: Kali giúp cân bằng lượng natri trong cơ thể bạn, nếu không cung cấp đủ kali, bạn sẽ bị tích lũy quá nhiều natri trong máu.Uống nhiều bia, rượu: Rượu bia gây tăng huyết áp và tăng nguy cơ mắc bệnh tim do huyết áp.Stress: Căng thẳng nhiều cũng là nguyên nhân gây tăng huyết áp tạm thời.Mắc các bệnh mạn tính: Một số bệnh mạn tính cũng có nguy cơ gây tăng huyết áp như bệnh thận, đái tháo đường, chứng ngưng thở khi ngủ, ...
4. Tăng huyết áp gây nên những biến chứng gì?
Huyết áp cao không được kiểm soát sẽ dẫn đến những biến chứng sau:Đau tim, đột quỵ: Tăng huyết áp làm xơ cứng và dày thành mạch ( xơ vữa động mạch), có thể dẫn đến cơn đau tim, đột quỵ hoặc các biến chứng khác. Chứng phình động mạch: Huyết áp tăng khiến thành mạch yếu đi và phình ra, hình thành chứng phình động mạch. nếu mạch máu bị vỡ có thể đe dọa đến tính mạng.Suy tim: Để bơm máu chống lại áp lực cao ở thành mạch, tim của bạn phải hoạt động nhiều hơn, dẫn đến phì đại thất trái. Khi cơ tim dày lên sẽ khó bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể, điều này có thể dẫn đến suy tim
Đau tim, đột quỵ, suy tim đều là những biến chứng cực kỳ nguy hiểm của tăng huyết áp
Suy thận do nguy cơ thu hẹp động mạch thận khi THAXuất huyết võng mạc. Hội chứng chuyển hoá: Hội chứng này bao gồm một nhóm các rối loạn chuyển hoá của cơ thể bạn, bao gồm: tăng vòng eo, tăng triglycerides, giảm HDL-C ( cholesterol tốt), nồng độ insulin cao. Những rối loạn này khiến bạn dễ mắc bệnh tiểu đường, bệnh tim, đột quỵ. Biến chứng não: Các động mạch bị thu hẹp khiến máu khó lưu thông đến não, dẫn đến đột quỵ, xuất huyết não, nhồi máu não, chứng mất trí nhớ.
5. Điều trị tăng huyết áp
Tăng huyết áp là bệnh lý mạn tính nên cần theo dõi thường xuyên, điều trị đúng và đủ hàng ngày, theo dõi lâu dài. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc theo phác đồ bác sĩ thì thay đổi lối sống cũng là biện pháp điều trị được áp dụng cho mọi bệnh nhân để ngăn ngừa tiến triển bệnh, phòng biến chứng; Quá trình theo dõi có thể giảm dần số thuốc cần dùng khi huyết áp kiểm soát tốt.Các biện pháp thay đổi lối sống trong điều trị tăng huyết áp bao gồm:Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng, giảm ăn mặn, tăng cường rau xanh, hoa quả tươi, hạn chế thức ăn nhiều cholesterol và acid béo no. Tích cực kiểm soát cân nếu quá cân, duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể BMI từ 18,5 đến 22,9 kg/m2. Duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ. Hạn chế uống rượu, bia. Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá, thuốc lào. Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày. Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh, cần thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý. Tránh bị lạnh đột ngột.Điều trị các bệnh là nguyên nhân gây tăng huyết áp. Tăng huyết áp diễn biến thầm lặng, ít có triệu chứng nhưng lại có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Vì vậy nhận biết sớm những dấu hiệu của tăng huyết áp giúp việc điều trị bệnh đơn giản hơn.Dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp.Hệ thống trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả.Không gian khám chữa bệnh hiện đại, văn minh, sang trọng và tiệt trùng tối đa.
Những điều cần biết về bệnh cao huyết áp
Bị huyết áp cao nên ăn gì, kiêng gì? | vinmec | 1,426 |
Thế nào là nhồi máu cơ tim? nỗi ám ảnh lớn của người bệnh
Nhồi máu cơ tim là nỗi ám ảnh lớn của người bệnh tim mạch, là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở những người bệnh tim mạch… Không những thế, nhồi máu cơ tim còn để lại những di chứng vô cùng nặng nề cho người bệnh. Vậy thế nào là nhồi máu cơ tim?
1. Thế nào là nhồi máu cơ tim?
Nhồi máu cơ tim là thuật ngữ y học dùng để chỉ tình trạng hoại tử một phần cơ tim do giảm sút đáng kể lượng máu cung cấp đến một vùng cơ tim. Bệnh nhồi máu cơ tim xuất hiện phổ biến ở người bệnh tim mạch. Bệnh gây nguy hiểm cấp tính và được xếp là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở những người bệnh tim mạch…
2. Nguyên nhân dẫn đến nhồi máu cơ tim
Nguyên nhân của nhồi máu cơ tim là do sự lấp tắc một trong số các động mạch vành nuôi quả tim hoặc do cục máu đông hình thành tại chỗ khi mảng xơ vữa bị nứt, vỡ ra. Nhồi máu cơ tim còn có thể là do hậu quả của tình trạng co thắt mạch vành làm ngừng trệ quá mức dòng máu dẫn đến nuôi cơ tim.
Nam giới trên 40 tuổi là đối tượng dễ mắc nhồi máu cơ tim nhất. Nữ giới có nguy cơ mắc nhồi máu cơ tim nhiều ở độ tuổi 5-10 năm sau khi mãn kinh. Những người hút thuốc lá, huyết áp cao, bị đái tháo đường, thừa cân béo phì, rối loạn mỡ máu… là những đối tượng dễ mắc bệnh nhồi máu cơ tim.
3. Triệu chứng của bệnh nhồi máu cơ tim
Đau thắt ngực là triệu chứng điển hình và thường gặp nhất của nhồi máu cơ tim. Cơn đau thường kéo dài từ 5-15 phút và không quá 1 giờ. Cơn đau có thể lan lên vai, cổ, hàm, lan dọc theo cánh tay, đặc biệt là tay trái. Ngoài đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim còn có các triệu chứng như: Vã mồ hôi, buồn nôn, chóng mặt, khó thở…
Đau thắt ngực là dấu hiệu điển hình của bệnh nhồi máu cơ tim. | thucuc | 390 |
Điều trị bệnh viêm khớp không cần thuốc
Nhiều bệnh nhân bị bệnh viêm khớp đã sử dụng các sản phẩm bổ sung và thay thế để quản lý những triệu chứng bệnh tật của mình. Họ chuyển sang những lựa chọn thay thế vì nhiều lý do: vì những biện pháp chăm sóc y tế hiện hành không khiến họ mấy tin tưởng; lo ngại về những tác dụng phụ của liệu pháp dùng thuốc kéo dài. Hoặc có thể chỉ đơn giản vì họ nghĩ rằng liệu pháp thay thế là an toàn hơn, vì nó “tự nhiên hơn”.
Tập thể dục thường xuyên cải thiện bệnh khớp
Viện nghiên cứu bệnh khớp, cơ xương và các bệnh về gia quốc gia Mỹ (NIAMS) đã giới thiệu với các bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp về cách thức áp dụng 3 hình thức tập thể dục:
1. Cải thiện các biên độ tập luyện chẳng hạn như nhảy nhót, khiêu vũ để giúp duy trì các chuyển động thông thường, làm bớt cứng cơ và tăng sự linh hoạt.
2. Tăng cường các bài tập luyện chẳng hạn như tập tạ nhằm khiến cho cho cơ bắp dẻo dai hơn.
3. Chú trọng vào các bài tập thể dục nhịp điệu hay những bài tập về khả năng chịu đựng chẳng hạn như đạp xe đạp nhằm cải thiện hệ tim mạch, giúp kiểm soát thể trọng, và cải thiện chức năng đồng bộ. Kiểm soát thể trọng là một phần quan trọng vì thể tạng dư lừa có thể gây áp lực lên khớp.
Chế độ ăn uống lành mạnh
Có hơn 100 loại bệnh viêm khớp khác nhau, và không có chế độ ăn uống duy nhất nào có thể vừa vặn cho tất cả mọi người. Tuy nhiên, Qũy viêm khớp đã thiết lập những hướng dẫn dưới đây nhằm hỗ trợ cho bệnh nhân luôn duy trì một chế độ ăn uống nhằm giúp quản lý triệu chứng bệnh của họ:
1. Ăn đa dạng các loại thực phẩm, và tránh món gì có thể tương tác với thuốc mà bạn đang uống.
2. Sử dụng chất béo và cholesterol vừa phải.
3. Ăn nhiều rau, trái cây và các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt.
4. Dùng đường và muối vừa phải.
5. Uống rượu chừng mực.
6. Đáp ứng đủ các yêu cầu hàng ngày về vitamin và khoáng chất, bao gồm canxi.
Kiểm soát căng thẳng
Trầm cảm là một phần của cuộc sống; nhưng đối với những người mắc bệnh viêm khớp, lại có những nhân tố khác chẳng hạn như sự gia tăng phụ thuộc vào các thành viên gia đình và những thay đổi diện mạo do biến dạng khớp hoặc ảnh hưởng từ tác dụng phụ của thuốc. Qũy viêm khớp nói rằng việc kiểm soát trầm cảm là rất quan trọng đặc biệt là với các bệnh nhân viêm khớp bởi vì “khi bạn cảm thấy căng thẳng, cơ bắp của bạn cũng sẽ trở nên cứng nhắc. Sự căng cơ này có thể tăng đau đớn và mệt mỏi cho bạn, đồng thời có thể làm giới hạn khả năng của bạn, dẫn đến sự bất lực”. Căng thẳng có thể dẫn đến trầm cảm, nó có thể hình thành một chu kỳ trầm cảm, đau đớn, mệt mỏi và giới hạn/mất khả năng. Kiểm soát căng thẳng có thể phá vỡ chu kỳ này.
Các ứng dụng nóng và lạnh
Mayo Clinic đã đưa ra những lời khuyên sau: “Nhiệt sẽ làm giảm bớt cơn đau của bạn, thả lỏng sự căng thẳng, hạn chế đau cơ bắp và làm tăng lượng tuần hoàn máu. Một trong những cách dễ nhất và hiệu quả nhất để áp dụng hơi nóng là tắm nước nóng hay ngâm người trong bồn nước nóng khoảng 15 phút. Các tùy chọn khác bao gồm việc sử dụng một cái gói nóng hay đèn bức xạ với bóng đèn nhiệt 250 watt để làm ấm cơ và khớp của bạn. Tuy nhiên nếu da bạn có khả năng nhạy cảm kém hoặc tuần hoàn kém thì đừng sử dụng cách điều trị bằng nhiệt.
Điều trị bằng hơi lạnh cũng có thể làm giảm đau đớn. Lạnh cũng gây tê và giảm đau co thắt cơ. Không sử dụng liệu pháp lạnh nếu như bạn tuần hoàn yếu hoặc bị tê. Các kỹ thuật có thể bao gồm dùng các gói lạnh, ngâm vùng khớp bị ảnh hưởng vào trong nước lạnh, hoặc có thể dùng mát xa đá. Các bệnh nhân nên thận trọng khi xem xét các liệu pháp thay thế khác. Trước khi bắt đầu với liệu pháp thay thế hay điều trị bổ sung nào, bạn hãy nói chuyện với bác sĩ của mình để xem xét các hình thức phù hợp trong hoàn cảnh của mình, cũng như hỏi họ về tác dụng phụ và các tương tác có hại, đặc biệt là nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc bổ sung nào cho các điều kiện khác. | medlatec | 836 |
Cắt thực quản diễn ra thế nào?
Ung thư thực quản là ung thư phổ biến hiện nay, với tỷ lệ người mắc bệnh này càng tăng cao. Phương pháp điều trị đối với những bệnh nhân bị ung thư thực quản là thực hiện phẫu thuật cắt thực quản. Nếu phát hiện ở giai đoạn sớm, khi tế bào ung thư chưa di căn, cắt thực quản một phần hoặc toàn bộ có thể điều trị ung thư.
1. Phẫu thuật cắt thực quản điều trị ung thư thực quản
Ung thư thực quản là loại ung thư phổ biến thường gặp hiện nay, xếp thứ 5 trong ung thư đường tiêu hóa.Ung thư thực quản là bệnh mà khối u ác tính xuất hiện từ các tế bào biểu mô của thực quản khiến các tế bào không phân chia theo cấu trúc của cơ thể. Triệu chứng thường gặp ở những bệnh nhân bị ung thư thực quản là khó nuốt và sụt cân trầm trọng. Tỷ lệ nam giới mắc bệnh ung thư thực quản cao gấp ba lần so với nữ giới.Đối với bệnh nhân bị ung thư thực quản giai đoạn sau, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phẫu thuật cắt bỏ thực quản, có thể một phần hoặc toàn bộ kết hợp với các phương pháp khác như hóa trị, xạ trị.Nếu khối u ác tính nằm ở phần dưới thực quản, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ một phần thực quản có tế bào ung thư và một phần dạ dày cùng với một đoạn 15-20cm thực quản bình thường phía trên.Nếu khối u ác tính nằm phần trên hoặc ở giữa thực quản, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật loại bỏ toàn bộ thực quản nhằm đảm bảo loại bỏ hết mô có chứa tế bào ung thư.
2. Cắt thực quản diễn ra như thế nào?
Bác sĩ thực hiện cắt thực quản thông qua vết cắt lớn ở cổ, bụng hoặc ở ngực
Phẫu thuật cắt thực quản có thể được thực hiện bằng 2 cách sau:2.1 Phẫu thuật cắt thực quản mở ngực. Bác sĩ thực hiện cắt thực quản thông qua vết cắt lớn ở cổ, bụng hoặc ở ngực. Có thể thực hiện phẫu thuật bằng các cách tiếp cận khác nhau như: Phẫu thuật cắt thực quản qua ngực (thực quản được cắt bỏ qua các đường rạch chính nằm ở bụng và ngực), qua khe hoành (thực quản được cắt bỏ qua các đường rạch chính nằm ở bụng và cổ) hoặc thông qua các vết rạch ở cổ, bụng hoặc ngực.2.2 Phẫu thuật cắt thực quản bằng nội soi. Phương pháp điều trị nội soi thực quản sẽ giúp nạo bỏ hết cả các hạch, phẫu thuật nội soi cắt bỏ thực quản. Đây là phương pháp thường được các bác sĩ lựa chọn vì tính hiệu quả cao. Trước khi thực hiện phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được gây mê. Sau khi cắt thực quản và nạo vét hạch trung thất, động mạch phế quản phải được bảo tồn, hai đoạn thực quản cắt rời được khâu nối lại và ống dẫn lưu màng phổi được đặt, thông khí nở phổi phải.Bệnh nhân sẽ tiếp tục được thực hiện phẫu thuật vùng bụng để nạo vét hạch quanh dạ dày và tạo hình ống dạ dày để thay thế thực quản. Tất cả đều được thực hiện bằng phương pháp nội soi. Một máy ảnh nhỏ giúp bác sĩ phẫu thuật có thể nhìn thấy mọi thứ trong quá trình phẫu thuật. Sau đó, bác sĩ sẽ rạch một vết nhỏ ở cổ trái để phẫu thuật tích thực quản cổ.Thực quản có chứa khối u và ống dạ dày được kéo ngược lên qua trung thất ra ngoài cổ. Để thực hiện được phẫu thuật cắt thực quản bằng nội soi, bác sĩ phẫu thuật phải có trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm. Thực hiện phẫu thuật nội soi giúp người bệnh giảm nguy cơ bị nhiễm trùng và hồi phục nhanh hơn. Bệnh nhân bị ung thư thực quản có thể được chữa khỏi bằng cách cắt thực quản và các hạch bạch huyết liền kề khi các tế bào ung thư chưa lan đến các bộ phận khác của cơ thể.Khi thực hiện phẫu thuật cắt thực quản theo phương pháp mổ mở hay nội soi, các hạch bạch huyết liền kề cũng cần được loại bỏ. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm kiểm tra xem các hạch bạch huyết có chứa tế bào ung thư hay không. Nếu chúng chứa các tế bào ung thư, điều đó đồng nghĩa là khối u đã lan rộng đến các bộ phận khác của cơ thể. Điều này giúp bác sĩ đưa ra các phương án điều trị phù hợp cho từng đối tượng, thường ở giai đoạn này, phẫu thuật cắt bỏ thực quản sẽ kèm theo các phương pháp điều trị khác như hóa trị hoặc xạ trị.Tùy vào từng trường hợp cụ thể, số hạch bạch huyết được nạo vét sẽ khác nhau. Bác sĩ phẫu thuật có thể nạo vét các hạch bạch huyết xung quanh dạ dày.
3. Biến chứng sau cắt thực quản
Bệnh nhân sau cắt thực quản thường bị biến chứng phổi
Phẫu thuật cắt thực quản có thể gây ra một số biến chứng như:Bệnh nhân bị tác dụng phụ của thuốc sau phẫu thuật, chảy máu hoặc bị nhiễm trùng.Thường bị biến chứng phổi, chẳng hạn như viêm phổi khiến người bệnh phải nằm viện trong thời gian dài, thậm chí có thể gây tử vong.Bệnh nhân có thể bị thay đổi giọng nói.Rò miệng nối.Hẹp miệng nối thực quản khiến người bệnh khó nuốt.Bệnh nhân thường xuyên cảm thấy buồn nôn, nôn do dạ dày tiêu hóa thức ăn chậm vì các dây thần kinh điều khiển co thắt bị ảnh hưởng sau phẫu thuật.Sau phẫu thuật, cơ vòng thực quản dưới thường bị cắt bỏ và thay đổi do phẫu thuật khiến mật và dịch trong dạ dày trào ngược lên thực quản khiến người bệnh xuất hiện triệu chứng ợ nóng.Đối với một số trường hợp, thay vì lựa chọn phương pháp phẫu thuật để điều trị bệnh, bác sĩ sẽ lựa chọn các loại phẫu thuật nhỏ nhằm làm giảm nhẹ các vấn đề do ung thư gây ra | vinmec | 1,072 |
Những trường hợp cần cắt amidan
Viêm amidan là một bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, thời tiết chuyển mùa, nóng lạnh bất thường, bệnh càng dễ xuất hiện và tái phát.
Viêm amindan
là một bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, thời tiết chuyển mùa, nóng lạnh bất thường, bệnh càng dễ xuất hiện và tái phát. Vậy, khi
amidan
bị viêm có phải cắt hay không?
Amidan có vai trò gì đối với cơ thể?
Amiđan (A) - một tổ chức lympho tập trung lại thành đám nằm ở hai bên thành họng tạo nên một vòng bạch huyết (vòng bạch huyết Waldayer) bao gồm A vòm họng mà người ta gọi là V. A (Vegetaion adenoide), A khẩu cái và A đáy lưỡi. Khi nói A tức là muốn nói A khẩu cái. Bình thường, tổ chức A sẽ teo dần bắt đầu từ tuổi dậy thì cho đến tuổi trưởng thành và khi tuổi đã cao, A gần như xơ teo gần hết. Về chức năng sinh lý, A đóng một vai trò sinh miễn dịch có lợi cho cơ thể. Có nghĩa là sẽ tạo ra kháng thể và các lympho bào giúp cho cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh đường hô hấp trên, đặc biệt là chống lại tác nhân gây nhiễm khuẩn xâm nhập cơ thể theo đường mũi, họng. Vì vậy, vai trò của A vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ hệ thống đường hô hấp trên khi chúng chưa lâm bệnh.
Khi bị viêm nhiễm amidan lâu ngày, bác sĩ tai mũi họng sẽ cân nhắc cắt amidan.
Một số bệnh thường gặp ở A
Loại bệnh hay gặp nhất của A là viêm. Viêm A có thể là viêm cấp tính hoặc viêm mạn tính. Viêm A cấp tính bao giờ cũng có sốt cao (thường là 39 - 40o
C), có khi kèm theo rét run, đau họng, rát họng, nuốt đau, ho. Viêm A mạn tính cũng có sốt nhưng sốt nhẹ, người mệt mỏi, rát họng, ngứa họng, ho khan hoặc có đờm, miệng hôi, đôi khi nuốt có cảm giác vướng ở họng như có sợi tóc hay vật gì nhẹ, nhỏ vướng vào. Viêm A mạn tính đôi khi có những đợt cấp tính do thời tiết thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh, rét, mưa hoặc uống nước lạnh, nước đá, uống bia lạnh, nước giải khát có đá hoặc nằm, ngồi dưới máy điều hòa nhiệt độ lạnh hoặc sức đề kháng của cơ thể bị suy giảm. Ngoài viêm, A cũng có thể bị áp-xe. Áp-xe A thường gặp là áp-xe quanh A. Áp-xe quanh A có nguy cơ làm lan tỏa tổ chức viêm ra các vùng xung quanh như vùng cổ, trung thất. Nếu viêm A do vi khuẩn liên cầu nhóm A (S. pyogens), có thể gây biến chứng viêm cầu thận cấp hoặc viêm khớp cấp, tổn thương van tim gây bệnh thấp tim cho trẻ mà chuyên môn gọi là thấp tim tiến triển.
Có nên cắt A hay không?
Trước tiên, khi A bị bệnh, cần chữa trị để A trở lại hoạt động bình thường giữ vai trò bảo vệ đường hô hấp như chức năng vốn có của nó, không nên có suy nghĩ rằng A bị bệnh là cần loại bỏ ngay. Vì vậy, khi A bị viêm, cần đi khám bác sĩ, nhất là bác sĩ chuyên khoa tai, mũi, họng để được đánh giá mức độ của viêm A và bác sĩ sẽ có chỉ định kê đơn thuốc điều trị phù hợp.
Tuy vậy, khi A bị viêm nhiễm lâu ngày làm bất lợi cho cơ thể thì bác sĩ tai mũi họng sẽ có cân nhắc, tính toán thật chi li đến mức cần thiết có cắt A hay không. Bởi vì, việc cắt A là một thủ thuật tuy không phức tạp nhưng phải thực hiện đúng chỉ định chặt chẽ. Ví dụ, khi A viêm nhiễm, phì đại to gây tắc nghẽn đường thở và có thể gây nên hiện tượng ngưng thở khi trẻ ngủ, gây tím tái (do thiếu dưỡng khí) hoặc khi A bị viêm mạn tính tái đi tái lại nhiều lần, trong một năm có tới 6 - 7 lần viêm cấp tính, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của trẻ. Hoặc A to, có nhiều hốc mủ, xét nghiệm mủ có vi khuẩn liên cầu nhóm A, kèm theo chỉ số phản ứng ASLO (antistreptolysin O) tăng cao trong máu có nguy cơ gây thấp khớp, biến chứng tim, hoặc viêm cầu thận cấp hoặc đã gây thấp tim tiến triển. Ngoài ra, khi A bị viêm và đã gây ra một số biến chứng như viêm phế quản nhiều lần, hen phế quản, viêm tai giữa, viêm xoang hoặc có những trường hợp A chỉ quá phát không viêm nhưng gây cản trở đường thở cũng như cản trở ăn, uống thì cũng cần được bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng có kinh nghiệm xem xét có nên cắt hay không.
Ai không nên cắt A?
Không nên cắt A khi trẻ dưới 5 tuổi (vì một mặt sẽ ảnh hưởng đến chức năng miễn dịch của trẻ, mặt khác vì A chưa phát triển hết, nếu cắt nó sẽ phát triển lại). Và phải thật thận trọng khi cắt A cho người trên 45 tuổi, bởi vì, ở lứa tuổi này còn nhiều bệnh kèm theo mà các bệnh đó được chống chỉ định trong cắt A như bệnh tăng huyết áp, bệnh về tim mạch (xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành), mặt khác ở lứa tuổi này A thường bị xơ hóa nếu cắt có thể gây chảy máu nhiều và kéo dài rất nguy hiểm cho tính mạng người bệnh.
Cần lưu ý gì?
Cắt A cũng là một phẫu thuật, có thể có các tiềm ẩn tai biến khó lường trước được mặc dù hiện nay việc tiến hành thủ thuật cắt A bằng nhiều phương pháp hiện đại hơn (cắt bằng dao điện, bằng tia laser... ). Vì vậy, cần đề phòng một số tác dụng phụ như do thuốc gây mê (gây dị ứng, sốc phản vệ,... ), chảy máu sau cắt A, hoặc rất hiếm gặp là ảnh hưởng đến phát âm... Do đó, rất cần có chỉ định chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa. | medlatec | 1,064 |
Ung thư tuyến tụy giai đoạn III sống được bao lâu?
Ung thư tuyến tụy giai đoạn III không còn giới hạn ở tuyến tụy mà đã lan rộng ra khỏi tuyến tụy đến các mạch máu lớn trên tuyến tụy, các hạch bạch huyết và ảnh hưởng đến một số cơ quan lân cận. Vậy, ung thư tuyến tụy giai đoạn III sống được bao lâu?
Ung thư tuyến tụy giai đọan III sống được bao lâu?
Ung thư tuyến tụy giai đoạn III đã lan rộng ra khỏi tuyến tụy, đến các mạch máu lớn trên tuyến tụy và ảnh hưởng đến một số cơ quan lân cận
Tuyến tụy vừa là tuyến nội tiết, vừa là tuyến ngoại tiết của cơ thể, nằm ngay sau phúc mạc và được cấu tạo bởi các thùy và đảo tụy. Tụy có cấu tạo gồm 3 phần là đầu tụy, thân tụy và đuôi tụy thực hiện chức năng tiết ra các enzyme tiêu hóa và kích thích tố điều tiết sự chuyển hóa đường.
Ung thư tuyến tụy xảy ra khi có sự phát triển bất thường của tế bào tại đây. Đây cũng là một trong những bệnh ung thư có tiên lượng rất xấu, ngay cả ở giai đoạn sớm của bệnh do ung thư phát triển và di căn rất nhanh. Đó cũng là lý do giải thích tại sao, ung thư tuyến tụy là một trong những bệnh ung thư gây tử vong hàng đầu.
Ngoài giai đoạn tiến triển bệnh, ung thư tuyến tụy giai đoạn III sống được bao lâu còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác, bao gồm cả độ tuổi, thể trạng, mức độ đáp ứng điều trị cũng như mong muốn điều trị của bệnh nhân cũng như người nhà của họ…
Thực tế, ung thư tuyến tụy có tiên lượng sống không cao. Ở giai đoạn III, ung thư cũng không còn giới hạn ở tuyến tụy, tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này chỉ khoảng 3%.
Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy
Tuy có tiên lượng sống không cao nhưng với sự phát triển của y tế trong điều trị bệnh ung thư, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài sự sống và kiểm soát bệnh nếu được điều trị với phác đồ tích cực.
Xạ trị liệu và hóa trị có thể được chỉ định trong hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này nhằm kiểm soát bệnh, tránh để ung thư di căn xa. Điều trị giảm nhẹ các triệu chứng ung thư tuyến tụy gây ra như đau bụng, trầm cảm…
Chăm sóc giảm nhẹ giúp bệnh nhân hạn chế các triệu chứng bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống | thucuc | 470 |
Hy vọng mới cho bệnh nhân tiểu đường
Người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 là do sự thiếu hụt tế bào beta trong tuyến tụy nội tiết, nơi chịu trách nhiệm sản xuất insulin. Để theo dõi, kiểm soát lượng đường huyết, bệnh nhân phải thường xuyên làm xét nghiệm và tiêm insulin bổ sung nên rất bất tiện, nguy cơ cao.
Vì vậy, các nhà khoa học tại Viện Gladstone ở San Francisco (Mỹ)
đã nghiên cứu cách biến tế bào da thành tế bào beta cung cấp cho tuyến tụy nội tiết để sản xuất insulin.
Một trong những khó khăn là khi tuyến tụy nội tiết suy yếu sẽ giới hạn tái sinh tế bào beta. Giáo sư Sheng Ding tại Viện Gladstone đã đi theo hướng
khai thác
công nghệ tế bào gốc để chuyển tế bào da thành tế bào beta giúp tiết ra insulin nội sinh.
Nhóm nghiên cứu bắt đầu với các tế bào da được gọi là nguyên bào sợi, chúng được thu thập từ những con chuột trong phòng thí nghiệm. Qua cách xử lý với hỗn hợp phân tử và tái lập trình các yếu tố, các nguyên bào sợi sẽ chuyển đổi thành tế bào giống như tế bào nội bì, dạng tế bào này có trong phôi từ rất sớm và cuối cùng chuyển đổi thành các cơ quan chính của nội tạng bao gồm cả tuyến tụy.
Một số con chuột trong thử nghiệm đã bị sửa đổi gen để tăng đường huyết đột biến rồi sau đó được cấy PPLC vào cơ thể, sau một tuần lượng đượng huyết dần trở về chỉ số bình thường.
Khi tiến hành thử nghiệm dài hạn hơn, sau tám tuần cấy ghép PPLC, các nhà khoa học ghi nhận sự gia tăng rõ rệt các tế bào chức năng giúp tăng tiết insulin. | medlatec | 306 |
Bệnh sởi bao lâu thì khỏi? Bị sởi rồi có bị lại nữa không?
Sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút sởi gây ra và là một trong các nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em. Bệnh chủ yếu lây qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc trực tiếp với chất tiết đường mũi họng của bệnh nhân. Tiêm vắc xin sởi là một biện pháp phòng bệnh sởi hiệu quả.
1. Đặc điểm của bệnh sởi
Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra với những triệu chứng cơ bản như: Sốt, viêm nang đường hô hấp trên (ho, sổ mũi, chảy nước mũi), phát ban, viêm kết mạc. Khi mắc bệnh sởi, sức đề kháng cơ thể suy giảm, nếu không chăm sóc và điều trị kịp thời có thể gây ra tình trạng bội nhiễm như phế quản phế viêm, viêm tai giữa, tiêu chảy gây nên do vi khuẩn kí sinh gây bệnh có điều kiện. Bệnh sởi sau khi chuyển sang tình trạng bội nhiễm sẽ dẫn đến những biến chứng rất nặng nề.
Bệnh sởi bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra
Trẻ em sinh ra từ người mẹ từng bị sởi hoặc đã được tiêm phòng vắc xin sẽ ít có nguy cơ bị sởi. Trẻ em sinh ra có miễn dịch từ người mẹ từng bị sởi sẽ được miễn dịch từ 6 – 9 tháng tuổi, tùy thuộc vào số lượng kháng thể mẹ tồn dư trong thời gian có thai và tỷ lệ giảm kháng thể trong máu mẹ. Kháng thể mẹ còn tồn tại ở trẻ em sẽ ngăn cản sự đáp ứng miễn dịch khi tiêm vắc xin sởi ở lứa tuổi này.Theo các nhà khoa học, việc dịch sởi bùng phát tại một số nước hiện nay là do tỷ lệ tiêm vắc xin phòng sởi không đạt yêu cầu tại nhiều nước và sẽ để lại hậu quả lớn cho sức khỏe người dân cũng như tăng chi phí điều trị so với việc chỉ phải tiêm vắc xin sởi thông thường.Ở nước ta hiện nay có nhiều trẻ chưa được tiêm phòng vắc xin sởi từ nhỏ đầy đủ nên có nguy cơ mắc bệnh cao và bùng phát các ổ dịch tại cộng đồng.
2. Bệnh sởi bao lâu thì khỏi?
Câu hỏi “Bệnh sởi bao lâu thì khỏi?” phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Mức độ nặng nhẹ của bệnh; Khả năng đề kháng của trẻ bị bệnh; Cách chăm sóc, điều trị trẻ bị sởi... Thông thường, diễn tiến của bệnh như sau:Thời kỳ ủ bệnh: Thường là 12-14 ngày, nhưng có thể kéo dài đến 21 ngày.Thời kỳ lây truyền: Từ 1 ngày trước khi bắt đầu giai đoạn tiền triệu (thông thường khoảng 4 ngày trước khi phát ban) đến trước và sau khi phát ban 3-4 ngày.Phương thức lây truyền: Bằng đường hô hấp do tiếp xúc trực tiếp với các chất tiết của mũi họng bệnh nhân. Đôi khi có thể lây gián tiếp qua những đồ vật mới bị nhiễm các chất tiết đường mũi họng của bệnh nhân.
Cơ chế lây truyền của Virus Sởi
3. Bị sởi rồi có bị lại nữa không?
Đối với bệnh sởi, một khi mắc sởi thường thì sẽ có miễn dịch suốt đời, không mắc lại.
4. Các biện pháp phòng chống bệnh sởi
Để phòng ngừa bệnh sởi hiệu quả, cách tốt nhất là tiêm phòng vắc – xin sởi (bắt đầu từ tháng 9 trở ra), ngoài ra chúng ta cần thực hiện những biện pháp phòng bệnh dưới đây để ngăn ngừa dịch sởi bùng phát:Hãy chắc chắn rằng bạn đã được tiêm phòng đầy đủ hoặc bảo vệ chống lại bệnh sởi.Tiêm vắc xin phòng sởi cho trẻ là biện pháp tốt nhất để phòng bệnh. Để đạt được hiệu quả cao trẻ cần được tiêm đủ 2 mũi, mũi 1 từ 9 – 12 tháng tuổi, mũi 2 từ 18 – 24 tháng. (Mỗi mũi cách nhau 10 tháng)Trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên nên có 2 liều, cách nhau ít nhất 28 ngày.Thanh thiếu niên và người lớn chưa bị sởi hoặc chưa được tiêm phòng nên được tiêm 2 liều vắc xin sởi, cách nhau ít nhất 28 ngày.Hai liều vắc-xin MMR (sởi, quai bị và rubella) có hiệu quả gần như 100% trong việc ngăn ngừa bệnh sởi.
Tiêm vắc xin phòng sởi cho trẻ là biện pháp tốt nhất để phòng bệnh
Thực hiện các bước để ngăn ngừa bệnh sởi:Rửa tay thường xuyên.Che miệng và mũi bằng khăn giấy hoặc tay áo (không phải tay) khi ho hoặc hắt hơi.Cố gắng tránh tiếp xúc gần gũi, chẳng hạn như hôn, ôm, hoặc chia sẻ dụng cụ ăn uống hoặc cốc, với những người bị bệnh sởi.
Bài viết tham khảo nguồn: Cục Y tế dự phòng | vinmec | 816 |
Đu đủ - Người tiểu đường & tiểu đường thai kỳ ăn được không?
Hiện nay, nhiều người thắc mắc “tiểu đường có ăn được đu đủ không?” hay “bị tiểu đường ăn gì?” để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả...). Dinh dưỡng của đu đủ trong 100g gồm có năng lượng (163 Kj), protein, carbohydrate (16mg), chất béo, chất xơ...Thành phần đường trong đu đủ khá ít, do vậy nếu bị tiểu đường mà ăn đu đủ lượng vừa phải thì sẽ không làm tăng lượng đường trong máu.Thắc mắc “tiểu đường có ăn được đu đủ không?” thì câu trả lời là có. Ăn đu đủ tốt cho bệnh nhân tiểu đường bởi có chỉ số đường huyết thấp (GI = 25). Sau khi ăn đu đủ, lượng đường sẽ phóng thích từ từ vào trong máu nên sẽ không làm tăng lượng đường của bệnh nhân. Bên cạnh đó, ăn đu đủ có nhiều chất xơ giúp điều trị táo bón, bệnh nhân tiểu đường hoàn toàn có thể sử dụng đu đủ.Để đảm bảo an toàn khi ăn đu đủ, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như:Không nên ăn đu đủ quá nhiều trong 1 lần mà nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày;Nên ăn đu đủ cả miếng ;Sử dụng nước ép đu đủ sẽ làm gia tăng lượng đường;Đối với bà bầu mắc tiểu đường thai kỳ có thể ăn đu đủ nhưng cần có những lưu ý riêng khi ăn đu đủ để không ảnh hưởng tới thai nhi.Chỉ nên ăn khoảng 2-3 lần trên tuần và khẩu phần chỉ là một miếng nhỏ để kiểm soát tối đa hàm lượng đường trong máu.Ăn đu đủ ở mức độ vừa phải. Thai phụ không nên ăn đu đủ xanh để hạn chế nguy cơ bị co thắt tử cung. Không nên ăn đu đủ quá chín để tránh tình trạng con sinh da bị vàng da do tác động của beta carotene.Thai phụ tiểu đường thai kỳ đang gặp phải các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa và đường ruột cũng nên cân nhắc trước khi ăn đu đủ quá chín.Tóm lại, việc tìm hiểu “tiểu đường có ăn được đu đủ không?” hay “bị tiểu đường ăn gì?” sẽ giúp cho người bệnh có được chế độ dinh dưỡng phù hợp, hỗ trợ quá trình điều trị bệnh hiệu quả.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây. | vinmec | 418 |
Viêm tá tràng là gì? Dấu hiệu nhận biết khi bị tá tràng
Bị tá tràng là gì? Tại sao lại bị mắc bệnh tá tràng? Đó là những thắc mắc của khá nhiều người khi nhắc về bệnh viêm tá tràng. Vậy hãy cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài viết dưới đây để có thể chủ động nhận biết và thăm khám để đưa ra các phương pháp điều trị căn bệnh này.
1. Viêm tá tràng là gì?
Tá tràng chính là phần đầu của ruột non, nằm ngay giữa dạ dày và hỗng tràng. Đây được coi là một bộ phận đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Cụ thể là chuyển thức ăn từ dạ dày xuống ruột non. Đồng thời tá tràng còn là nơi thực hiện quá trình hấp thu vitamin và các chất dinh dưỡng trước khi chuyển xuống cơ quan tiêu hóa khác.
Viêm tá tràng xảy ra khi trên bề mặt niêm mạc tá tràng xuất hiện những vết loét và tổn thương gây ra đau đớn. Tùy thuộc vào tình trạng viêm loét mà cơn đau có thể âm ỉ hoặc đau dữ dội. Vị trí đau phổ biến thường nằm ở vùng thượng vị. Viêm tá tràng có thể xảy ra ở mọi đối tượng (kể cả người già hay trẻ nhỏ).
Viêm tá tràng xảy ra khi trên bề mặt niêm mạc tá tràng xuất hiện những vết loét và tổn thương gây ra đau đớn.
2. Tại sao lại bị tá tràng?
Viêm tá tràng có thể do rất nhiều nguyên nhân gây nên. Do vậy nguyên nhân bị tá tràng ở mỗi người là khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh viêm tá tràng mà bạn có thể tham khảo:
– Một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các vấn đề về tá tràng đó chính là vi khuẩn HP.
– Do tác dụng phụ của các loại thuốc giảm đau, kháng sinh nếu sử dụng liên tục trong thời gian dài.
– Do thói quen ăn uống và lối sống sinh hoạt xấu, gây hại cho sức khỏe. Ví dụ như ăn không đúng giờ, bỏ bữa, thức quá khuya,…
– Thường xuyên có thói quen sử dụng các chất kích thích như: rượu bia, thuốc lá,… và các đồ uống có ga.
– Ăn nhiều đồ ăn có vị chua, cay, nóng như: Ớt, hạt tiêu, xoài, cóc…
– Ăn nhiều đồ ăn nhanh và thực phẩm chiên rán.
– Áp lực, căng thẳng kéo dài dẫn đến lo âu, sợ hãi.
Viêm tá tràng xảy ra do thói quen ăn uống hằng ngày không hợp lý.
3. Dấu hiệu nhận biết khi bị tá tràng
Khi bị viêm tá tràng có thể sẽ gây ra nhiều triệu chứng. Tùy thuộc vào tình trạng viêm loét nặng hay nhẹ mà người bệnh sẽ có các biểu hiện khác nhau.
3.1. Đau vùng thượng vị
Tùy vào mức độ viêm mà cơn đau có thể âm ỉ hoặc đau dữ dội ở vùng thượng vị ( vị trí phía trên rốn và dưới xương ức). Nếu vết viêm loét càng nặng thì mức độ đau sẽ càng xuất hiện với tần số dày và gây đau nhiều hơn.
3.2. Khó tiêu, bụng ậm ạch khó chịu
Khi bị viêm thì chức năng của tá tràng sẽ suy giảm. Từ đó làm cho lượng thức ăn được đưa vào sẽ được xử lý và chuyển hóa rất chậm. Thức ăn cũ không được tiêu hóa hết, bị dồn lại khiến bệnh nhân sẽ cảm thấy đầy bụng, khó chịu.
3.3. Ợ hơi, ợ chua
Khi lượng thức ăn tồn đọng quá lâu trong dạ dày tá tràng, sẽ bị lên men và hình thành khí. Đồng thời kích thích dạ dày tiết ra nhiều acid dẫn đến tình trạng ợ hơi, ợ chua ở người bệnh.
3.4. Buồn nôn khi bị tá tràng
Khi dạ dày tá tràng bị viêm sẽ khiến cho chức năng hoạt động của chúng bị suy giảm. Thức ăn khi ăn vào chưa tiêu hóa được hết, dồn lại và bị đẩy lên sẽ gây tình trạng trào ngược dạ dày. Do vậy người bệnh sẽ thường có cảm giác bị buồn nôn.
3.5. Sụt cân
Dạ dày tá tràng khi bị viêm sẽ hoạt động rất kém, khiến người bệnh sẽ không có cảm giác đói hoặc nếu muốn ăn thì cũng không cảm thấy ngon miệng. Nếu tình trạng chán ăn xảy ra lâu ngày sẽ khiến cơ thể không hấp thụ được chất dinh dưỡng và sụt cân nghiêm trọng.
3.6. Sốt – một trong những dấu hiệu nhận biết bị tá tràng
Đối với người bệnh bị tá tràng, viêm đại tràng nếu cơ thể xảy ra phản ứng sốt thì điều này chứng tỏ cơ thể và hệ tiêu hóa của bạn đang có nguy cơ nhiễm khuẩn cao.
Nếu bị sốt khi đang bị tá tràng chứng tỏ cơ thể và hệ tiêu hóa đang có nguy cơ nhiễm khuẩn cao.
– Đau bụng liên tục, dữ dội đi kèm với sốt cao.
– Tình trạng nôn liên tục trong nhiều giờ.
– Bị đi ngoài và nôn ra máu.
– Đau bụng dữ dội khi đang mang bầu.
4. Mức độ nguy hiểm khi bị viêm tá tràng
Viêm đại tràng thường được chia làm hai giai đoạn đó là giai đoạn cấp tính và mạn tính. Nếu ở giai đoạn cấp tính người bệnh sẽ gặp các cơn đau đột ngột, tuy nhiên việc điều trị ở giai đoạn này lại dễ dàng hơn. Đừng để đến khi chuyển sang giai đoạn mạn tính nếu không được điều trị kịp thời thì sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
4.1. Chảy máu tá tràng
Vết viêm loét khi ăn sâu vào niêm mạc tá tràng sẽ làm thủng các mạch máu. Lúc này người bệnh sẽ bị nôn và đi ngoài phân có máu. Nếu để tình trạng xuất huyết kéo dài sẽ gây mất máu, thiếu máu dẫn tới choáng rất nguy hiểm.
4.2. Thủng tá tràng
Khi ổ loét bào mòn lâu ngày sẽ gây ra lỗ thủng trên thành tá tràng. Chúng sẽ làm chảy dịch tiêu hóa vào ổ bụng, từ đó gây viêm phúc mạc. Khi đó bụng sẽ căng cứng, cảm giác đau dữ dội như bị dao đâm. Tại thời điểm đó người bệnh cần phải được can thiệp phẫu thuật cấp cứu ngay. Nếu không được xử lý kịp thời bệnh nhân có thể dẫn đến tử vong do nhiễm trùng nặng.
4.3. Ung thư tá tràng
Nếu viêm đại tràng để lâu ngày mà không điều trị thì sẽ có thể hình thành ung thư đại tràng. Có thể nói đây là biến chứng nguy hiểm nhất và cơ hội điều trị khỏi bệnh không cao.
5. Làm thế nào để tá tràng luôn khỏe mạnh?
Có thể nói dạ dày tá tràng là một bộ phận đóng vai trò khá quan trọng trong hệ tiêu hóa của cơ thể chúng ta. Do vậy, để tá tràng luôn được khỏe mạnh việc chăm sóc và bảo vệ thật tốt cho nó là điều vô cùng cần thiết.
Để làm được điều đó, chúng ta nên thực hiện chế độ ăn uống khoa học bằng cách bổ sung thêm chất xơ, uống đủ nước mỗi ngày, không sử dụng thực phẩm đóng hộp, đồ ăn nhanh. Bên cạnh đó, việc, hỗ trợ đường tiêu hóa luôn khỏe mạnh bằng cách cung cấp một số chất dinh dưỡng cần thiết như: men vi sinh probiotic, glutamine, kẽm,… Đồng thời luôn có thói quen khi ăn như tập trung khi dùng bữa hay ăn chậm nhai kỹ.
Ngoài ra, cũng đừng quên việc luôn giữ cho mình một tinh thần thoải mái, cân bằng giữa công việc và cuộc sống, cũng như quan tâm đến chế độ sinh hoạt của bản thân. Không hút thuốc lá, uống rượu bia hay thường xuyên thức quá khuya. Luyện tập thể dục thể thao hằng ngày hay ngồi thiền, tập yoga cũng là những cách để giúp cơ thể luôn khỏe mạnh.
Luyện tập thể dục thể thao hằng ngày cũng là cách để giúp cơ thể luôn khỏe mạnh.
Bị tá tràng có thể chữa khỏi nếu được điều trị đúng cách và kịp thời. Khi bị bệnh viêm đại tràng thì điều đầu tiên chúng ta nên đi khám để nhận được sự tư vấn và phương hướng điều trị phù hợp của bác sĩ. Tuyệt đối không nên tự chữa tại nhà, tránh gây ra các biến chứng nguy hiểm về sau. | thucuc | 1,471 |
Công dụng thuốc Vatalizel
Vatalizel 20 là thuốc tim mạch, nhóm thuốc kê đơn, thành phần chính là Trimetazidine, hàm lượng thuốc 20mg, dạng bào chế viên nén bao phim, đóng gói dạng hộp 60 viên trong 2 vỉ. Thuốc có tác dụng dự phòng cơn đau thắt ngực, điều trị chứng chóng mặt, ù tai và dùng trong chuyên khoa mắt khi có tổn thương võng mạc. Vậy thuốc Vatalizel 20 có công dụng gì, làm sao để dùng thuốc đạt hiệu quả nhất?
1. Vatalizel là thuốc gì?
Vatalizel 20 chứa 20mg dược chất chính Trimetazidine (bào chế dưới dạng chất Trimetazidin dihydroclorid) cùng các tá dược, dạng viên bao phim, hiệu quả trong điều trị một số bệnh về tim mạch. Đây là sản phẩm dược của nhà sản xuất Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm NIC, Việt Nam.Dược chất Trimetazidine có tác dụng trị chứng đau thắt, chống thiếu máu cục bộ duy nhất thuộc nhóm những hợp chất mới tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không gây ra bất cứ thay đổi huyết động nào, giúp cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ ở cơ tim. Thuốc Vatalizel có tác dụng điều trị chứng đau thắt nhờ tác động trực tiếp bảo vệ tế bào cơ tim, do đó tránh được những tác dụng phụ như thiểu năng tâm thất trái hoặc giãn mạch ngoại biên quá mức và những bất lợi khác khi dùng những thuốc trị chứng đau thắt.Trimetazidine giúp ổn định năng lượng của các tế bào trong tình trạng giảm oxy máu toàn thân hoặc có thiếu máu cục bộ. Thuốc ngăn chặn những biểu hiện điện sinh lý của tình trạng thiếu máu cục bộ, giảm sự nhiễm toan trong tế bào.Trimetazidine bảo vệ tế bào chống lại sự giảm oxy nhờ làm giảm độc tính của những gốc tự do được oxy hóa nguyên nhân do thiếu máu cục bộ tế bào.Sau khi uống, thuốc Vatalizel vào cơ thể và được hấp thu nhanh, đỉnh trong huyết tương đạt được sau uống khoảng 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc Vatalizel đạt hơn 85%. Nồng độ tối đa trong máu khoảng 85ng/ml sau khi dùng liều uống duy nhất 40 mg trimetazidine. Thuốc có thể tích phân phối biểu kiến là 4,8 l/kg, tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương thấp chỉ khoảng 21%. Thuốc Vatalizel được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu với thời gian bán hủy trung bình khoảng 5,5 giờ.
2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Vatalizel 20
Thuốc Vatalizel 20 được dùng trong các bệnh lý sau:Khoa tim mạch: Thuốc điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực.Nhãn khoa: Người bệnh có tổn thương mạch máu ở võng mạc.Khoa tai mũi họng: Những chứng chóng mặt do vận mạch, ù tai, hội chứng Ménière.Không dùng thuốc Vatalizel trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn hoặc dị ứng với thành phần Trimetazidine hay các tá dược trong thuốc.Người bệnh bị suy tim hoặc bị trụy mạch.
3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Vatalizel 20
Cách dùng: Thuốc Vatalizel 20 được dùng bằng đường uống, người bệnh cần uống thuốc vào đầu các bữa ăn chính.Liều dùng: Thuốc Vatalizel được dùng theo liều lượng chỉ định từ bác sĩ hoặc người bệnh có thể tham khảo liều uống sau đây:Bệnh lý suy mạch vành, cơn đau thắt ngực: Liều uống 20mg/ lần, ngày dùng 3 lần chia đều trong ngày. Liều dùng thuốc có thể giảm xuống còn 20mg/ lần, ngày dùng 2 lần.Trong chuyên khoa mắt và chuyên khoa tai: Uống liều ngày 40mg đến 60mg, chia 2 lần đến 3 lần.4. Những tác dụng không mong muốn của thuốc Vatalizel 20Trong quá trình sử dụng thuốc Vatalizel, người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ ngoài ý muốn nhưng thường nhẹ, không đặc hiệu. Các tác dụng không mong muốn thường thấy nhất là rối loạn hệ tiêu hoá với các dấu hiệu: Cảm giác khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, rối loạn thần kinh, dấu hiệu toàn thân như đau nhức đầu và chóng mặt.Khi người bệnh đang sử dụng thuốc Vatalizel 20 mà gặp phải các tác dụng không mong muốn kể trên hoặc xuất hiện dấu hiệu bất thường nào, cần thông báo cho bác sĩ để được tư vấn về việc sử dụng thuốc.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Vatalizel
Những lưu ý người bệnh cần quan tâm khi dùng thuốc Vatalizel bao gồm:Đây là thuốc kê đơn, cần có chỉ định dùng của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý sử dụng.Hiện nay, chưa ghi nhận những tương tác không có lợi giữa thuốc Vatalizel 20 và những thuốc khác trên lâm sàng. Tuy nhiên, để đảm bảo dùng thuốc an toàn và hiệu quả nhất trong điều trị, người bệnh nên thông báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng, không tự ý bỏ thuốc hoặc thay đổi liều dùng khi không được sự đồng ý của bác sĩ điều trị.Cần dùng thuốc Vatalizel thận trọng với người cao tuổi hoặc người có bệnh lý suy thận, suy gan. Cần có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ đối với các đối tượng này.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Hiện nay chưa có nghiên cứu lâm sàng về tính an toàn của thuốc Vatalizel 20 trên phụ nữ đang có thai và phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy theo khuyến cáo, không dùng thuốc tim mạch Vatalizel cho đối tượng phụ nữ có thai, cho con bú.Người tham gia giao thông, lái tàu xe, vận hành máy móc cần thận trọng khi dùng thuốc.Trên đây là thông tin về công dụng thuốc Vatalizel 20. Người bệnh cần sử dụng thuốc theo phác đồ của bác sĩ điều trị, không nên tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào về thuốc Vatalizel, người bệnh hãy tham khảo ý kiến dược sĩ/ bác sĩ. | vinmec | 1,014 |
Điểm danh các loại vacxin sống bạn cần biết
1. Giới thiệu chung về vaccine và vai trò quan trọng của việc tiêm vaccine
1.1 Giới thiệu chung về vaccine
Vaccine (tiêm chủng) là một biện pháp y tế phòng ngừa quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng cũng như nhằm ngăn ngừa sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm. Vaccine là một loại chất hoặc vi sinh vật đã bị giết hoặc yếu đối với bệnh dự phòng, được tiêm vào cơ thể để kích thích hệ thống miễn dịch sản xuất kháng thể chống lại các loại vi khuẩn hoặc virus gây bệnh. Khi tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh sau này, hệ thống miễn dịch đã được tiêm chủng sẽ nhận ra và tiêu diệt chúng, giúp ngăn ngừa bệnh hoặc giảm đáng kể sự nặng nề của bệnh.
1.2 Vai trò quan trọng của việc tiêm vaccine
– Phòng ngừa bệnh: Vaccine giúp ngăn ngừa vi khuẩn hoặc virus gây bệnh từ xâm nhập vào cơ thể. Điều này giúp ngăn chặn sự lây lan của bệnh từ người này sang người khác, đặc biệt trong cộng đồng, giúp kiểm soát dịch bệnh và giảm tỷ lệ mắc bệnh.
– Bảo vệ cá nhân và cộng đồng: Việc tiêm vaccine không chỉ bảo vệ cá nhân mà còn giúp bảo vệ cả cộng đồng xung quanh. Nguy cơ lây nhiễm bệnh giảm khi nhiều người trong cộng đồng đều được tiêm chủng, gây hiệu ứng cánh bướm, khiến cho người không tiêm cũng được hưởng lợi vì tỷ lệ lây nhiễm bệnh sẽ giảm.
Vaccine có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát, giảm nguy cơ và hạn chế quy mô của dịch bệnh.
– Giảm nguy cơ bùng phát dịch bệnh: Điều này đặc biệt quan trọng trong việc ứng phó với các dịch bệnh nguy hiểm như cúm, bạch hầu, polio, COVID-19 và nhiều bệnh truyền nhiễm khác.
– Đóng góp vào thành tựu y tế công cộng: Vaccine đã giúp loại bỏ hoặc giảm thiểu các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, cứu sống hàng triệu người và cải thiện sức khỏe của cộng đồng.
Tuy nhiên, việc tiêm vaccine không chỉ giúp bảo vệ cá nhân và cộng đồng mà còn cần tuân thủ các quy định và hướng dẫn từ các chuyên gia y tế. Điều này đảm bảo hiệu quả của vaccine và giúp đạt được sự bình an và phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm.
2. Vacxin sống là gì? Tìm hiểu vacxin sống gồm những loại nào?
2.1 Vacxin sống là gì?
Vaccine sống (live vaccine) là loại vaccine được sản xuất từ các vi sinh vật (virus hoặc vi khuẩn) vẫn còn sống nhưng đã bị suy yếu để không gây ra bệnh nặng hoặc nguy hiểm cho người được tiêm chủng. Các vi khuẩn hoặc virus trong vaccine sống tiêm vào cơ thể sẽ vẫn có thể hoạt động nhưng không gây bệnh mạnh, chỉ gây ra một biểu hiện nhẹ hoặc không gây bệnh tích cực như bệnh ban đầu.
Vaccine sống hoạt động bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch phát triển kháng thể và tế bào bộ phận, giúp cơ thể xây dựng sự miễn dịch chống lại vi khuẩn hoặc virus đó. Khi gặp lại vi khuẩn hoặc virus trong tương lai, hệ thống miễn dịch đã được tiêm chủng sẽ có khả năng nhận biết và tiêu diệt chúng nhanh chóng, giúp ngăn ngừa bệnh hoặc giảm thiểu sự nặng nề của bệnh.
Vaccine sống (live vaccine) là loại vaccine được sản xuất từ các vi sinh vật
Một số loại vaccine sống phổ biến bao gồm vaccine sốt rét, vaccine Sởi – Quai bị – Rubella (MMR), vaccine viêm gan B, vaccine viêm gan A, và vaccine cúm sống.
Tuy vaccine sống có hiệu quả và cung cấp miễn dịch lâu dài, nhưng chúng cũng có thể không được khuyến nghị cho những người có hệ miễn dịch yếu hoặc bệnh lý nền. Điều này bởi vì vaccine sống có thể gây ra một số biểu hiện nhẹ hoặc tạm thời như sốt, tức ngực, hoặc một số triệu chứng khác, đặc biệt ở những người có hệ miễn dịch yếu. Trước khi tiêm bất kỳ loại vaccine nào, nên thảo luận và tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
2.2 Tìm hiểu vacxin sống gồm những loại nào ?
Có nhiều loại vaccine sống đã được phát triển để ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm. Dưới đây là một số loại vaccine sống phổ biến:
– Vaccine sốt rét: Dùng để ngăn ngừa bệnh sốt rét, do vi khuẩn Plasmodium gây ra qua cắn của muỗi Anopheles. Vaccine sốt rét vẫn đang trong quá trình phát triển và kiểm tra hiệu quả.
– Vaccine Sởi – Quai bị – Rubella (MMR): Kết hợp vaccine bao gồm Sởi, Quai bị và Rubella (bệnh sởi, viêm quai bị và bệnh S rubella). Loại vaccine này là một phần của chương trình tiêm chủng mở rộng và được sử dụng rộng rãi để ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm này.
– Vaccine viêm gan A (Hepatitis A): Ngăn ngừa viêm gan A, một bệnh do virus viêm gan A (HAV) gây ra thông qua nhiễm trùng ẩm thực hoặc tiếp xúc trực tiếp với người nhiễm.
– Vaccine viêm gan B (Hepatitis B): Dùng để ngăn ngừa viêm gan B, do virus viêm gan B (HBV) gây ra thông qua tiếp xúc với máu hoặc các chất lỏng cơ thể của người nhiễm.
– Vaccine cúm sống: Dùng để ngăn ngừa cúm, do virus cúm gây ra. Loại vaccine này cũng phải cập nhật theo các biến thể mới của virus cúm xuất hiện.
– Vaccine viêm gan môi và mắt (Herpes simplex virus): Ngăn ngừa viêm gan môi và mắt, gây ra bởi virus herpes simplex.
Đáng lưu ý rằng danh sách trên không bao gồm tất cả các loại vaccine sống có sẵn, và việc sử dụng vaccine nào còn phụ thuộc vào tình hình dịch bệnh và các hướng dẫn y tế của từng quốc gia. Trước khi tiêm bất kỳ loại vaccine nào, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ tiêm chủng nhé.
3. Ưu điểm và hạn chế của vaccine sống
Vaccine sống có nhiều ưu điểm và hạn chế, và chúng được đánh giá dựa trên hiệu quả bảo vệ và an toàn khi sử dụng. Dưới đây là một số ưu điểm và hạn chế của vaccine sống:
3.1 Ưu điểm của vacxin sống
– Hiệu quả dài hạn: Vaccine sống thường tạo ra một miễn dịch lâu dài hơn so với vaccine bất hoạt. Một lần tiêm có thể cung cấp bảo vệ kéo dài nhiều năm hoặc thậm chí suốt đời.
– Tạo miễn dịch toàn diện: Vaccine sống thường kích thích cả phản ứng miễn dịch hỗn hợp, bao gồm kháng thể và tế bào bộ phận. Điều này giúp cơ thể sẵn sàng chống lại nhiều biến thể của vi khuẩn hoặc virus gây bệnh.
– Hiệu quả ngăn ngừa bệnh nặng: Vaccine sống có thể cung cấp bảo vệ hiệu quả hơn trong việc ngăn ngừa bệnh nặng và biến chứng liên quan.
– Hiệu ứng cánh bướm: Người tiêm vaccine sống cũng có thể giúp giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh cho người khác thông qua hiệu ứng cánh bướm. Việc ngăn ngừa lây nhiễm bệnh ở một số người có thể giảm sự lây lan của bệnh trong cộng đồng.
3.2 Hạn chế của vacxin sống
– Vaccine sống có thể không được khuyến nghị cho những người có hệ miễn dịch yếu, như phụ nữ mang thai, người già, trẻ em dưới 12 tháng tuổi và những người đang dùng thuốc ức chế miễn dịch.
– Tác dụng phụ: Một số người có thể phản ứng mạnh với vaccine sống và gặp các tác dụng phụ như sốt, tức ngực, hoặc ban đỏ ở vùng tiêm. Tuy nhiên, các tác động này thường nhẹ và tạm thời.
– Yêu cầu bảo quản đặc biệt: Vaccine sống thường cần được bảo quản ở nhiệt độ lạnh hoặc đông lạnh, do đó cần có điều kiện bảo quản đáp ứng đủ để đảm bảo hiệu quả của vaccine.
Tìm hiểu vacxin sống gồm những loại nào có thể tham khảo ý kiến từ các bác sĩ chuyên môn
– Tác động tới quy mô sản xuất: Việc sản xuất và phân phối vaccine sống có thể phức tạp hơn so với vaccine bất hoạt, do yêu cầu đảm bảo sự sống và hoạt động của vi sinh vật trong quá trình sản xuất. | thucuc | 1,467 |
Hướng dẫn trực quan về ung thư đầu cổ
Ung thư vùng đầu cổ là một nhóm bệnh lý ác tính gồm nhiều loại ung thư khác nhau. Tiên lượng và phương pháp điều trị bệnh sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại ung thư, giai đoạn bệnh và nhiều yếu tố khác.
1. Các dấu hiệu gợi ý ung thư đầu mặt cổ là gì?
Các bề mặt ẩm ướt bên trong miệng, mũi và cổ họng là những vị trí phổ biến nhất để ung thư đầu cổ phát triển. Các tuyến nước bọt cũng có các tế bào trở thành ung thư, tuy nhiên trường hợp đó hiếm hơn. Các triệu chứng gợi ý ung thư vùng đầu cổ bao gồm:Một khối u ở cổ hoặc vết loét trong miệng không lành;Khàn giọng hoặc ngứa cổ họng không thuyên giảm;Đau ở cổ, hàm hoặc tai;Chảy máu cam thường xuyên hoặc bị nghẹt mũi.
2. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư đầu cổ là gì?
Nếu bạn thường xuyên uống rượu và sử dụng thuốc lá, bạn có nguy cơ bị ung thư đầu cổ cao hơn những người không hút thuốc, uống rượu. Những người nhiễm virus u nhú ở người (HPV) cũng có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn. Sức khỏe răng miệng kém cũng có thể làm tăng khả năng mắc bệnh.
Ung thư vùng đầu cổ là một nhóm bệnh lý ác tính
3. Các loại ung thư vùng đầu mặt cổ
3.1 Ung thư miệng. Loại ung thư này sẽ ảnh hưởng đến môi, nướu, 2/3 phía trước của lưỡi, má, niêm mạc môi, dưới lưỡi và vòm miệng. Do đó, nha sĩ của bạn có thể là người đầu tiên phát hiện ra vấn đề. Các dấu hiệu ban đầu bao gồm một cục u hoặc vết loét không lành và bạn có thể thấy một mảng màu đỏ hoặc trắng trên nướu hoặc bên trong má. Nếu răng giả của bạn bỗng dưng không vừa khít, đó cũng có thể là một triệu chứng gợi ý ung thư vùng miệng.Để chẩn đoán ung thư miệng, bác sĩ có thể chỉ định nội soi, sử dụng một ống dài, mỏng có gắn đèn và thấu kính để quan sát rõ hơn miệng của bạn. Bác sĩ cũng có thể lấy một mẫu bệnh phẩm để kiểm tra dưới kính hiển vi. Điều trị ung thư vùng miệng bao gồm phẫu thuật để loại bỏ khối u và các mô bất thường đã lan sang các khu vực khác như hạch bạch huyết ở cổ hoặc xương gần đó. Tiếp đó, bệnh nhân thường được xạ trị để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại hoặc ngăn chặn sự phát triển của chúng.3.2. Ung thư thanh quản. Khàn giọng, khó nuốt và nổi cục ở cổ là một trong những triệu chứng của ung thư thanh quản. Nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn nếu bạn sử dụng thuốc lá, uống rượu thường xuyên, hít bụi gỗ, bụi kim loại, hoặc khói sơn tại nơi làm việc. Ung thư thanh quản xảy ra phổ biến ở nam giới hơn nữ giới.Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ thường chỉ định nội soi. Nội soi thanh quản cung cấp cho bác sĩ một cái nhìn cận cảnh về thanh quản của bệnh nhân. Bác sĩ cũng sẽ lấy một mẫu tế bào để kiểm tra dưới kính hiển vi.Điều trị ung thư thanh quan bao gồm phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Loại phẫu thuật sẽ tùy thuộc vào trường hợp cụ thể của từng bệnh nhân. Các phương pháp điều trị mới đang được thử nghiệm bao gồm các loại thuốc để giảm nguy cơ ung thư tái phát (điều trị bằng hóa chất) và các loại thuốc giúp bức xạ hoạt động tốt hơn (chất làm nhạy cảm bức xạ).
Ung thư thanh quản là 1 trong những bệnh ung thư vùng đầu cổ thường gặp
3.3. Ung thư hầu họng. Vùng hầu họng kéo dài từ sau mũi đến đầu thực quản. Nó được chia thành 3 phần: Vòm họng (sau mũi), hầu họng (sau miệng, đáy lưỡi và amidan) và hypopharanx (phần dưới cùng). Ung thư vòm họng phổ biến hơn ở các nước Châu Á, Châu Phi và Địa Trung Hải.Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn có vấn đề với vòm họng, họ sẽ kiểm tra chi tiết đầu và cổ của bạn. Bạn cũng có thể xét nghiệm để tìm các loại virus có liên quan đến bệnh như Epstein-Barr, HPV. Các xét nghiệm khác để chẩn đoán bao gồm nội soi thanh quản hoặc nội soi mũi. Cũng giống các bệnh lý ung thư đầu cổ khác, phẫu thuật, xạ trị và hóa trị là những phương pháp điều trị tiêu chuẩn. Ngoài ra, bạn có thể được chỉ định liệu pháp nhắm mục tiêu gọi là kháng thể đơn dòng. Chúng được tạo ra từ các tế bào của hệ thống miễn dịch và đưa vào cơ thể bạn để tấn công các tế bào ung thư.3.4. Ung thư khoang mũi. Tế bào ung thư có thể phát triển trong mô phía sau mũi của bạn (khoang mũi) và các vùng rỗng trong xương gần đó, được gọi là xoang cạnh mũi. Các triệu chứng bao gồm tắc nghẽn liên tục, nhiễm trùng xoang không thuyên giảm khi điều trị, đau đầu, sưng mắt và các vấn đề về khứu giác.Bạn có thể được nội soi mũi để kiểm tra các khu vực bất thường. Bác sĩ cũng có thể thực hiện sinh thiết được gọi là chọc hút bằng kim nhỏ (hoặc FNA) để lấy một số chất lỏng hoặc mô và kiểm tra dưới kính hiển vi. Chụp X-quang và cộng hưởng từ MRI để xem xét kỹ hơn khu vực bất thường cũng có thể giúp chẩn đoán bệnh lý. Cũng như các loại ung thư đầu mặt cổ khác, phẫu thuật, xạ trị và hóa trị là những phương pháp điều trị tiêu chuẩn.3.5. Ung thư tuyến nước bọt. Tuyến nước bọt nằm trong sàn miệng và gần xương hàm của bạn và có vai trò tạo ra nước bọt. Các triệu chứng của loại ung thư này bao gồm đau, tê hoặc yếu trên khuôn mặt. Bạn cũng có thể gặp khó khăn khi nuốt hoặc há miệng rộng. Chất lỏng chảy ra từ tai cũng là một dấu hiệu khác của bệnh lý này.Để chẩn đoán ung thư tuyến nước bọt, bác sĩ sẽ sử dụng một cây kim hoặc vết cắt nhỏ để lấy một phần của khu vực có vấn đề và quan sát dưới kính hiển vi. Phẫu thuật, xạ trị và hóa trị là những phương pháp điều trị tiêu chuẩn, nhưng loại bức xạ sử dụng có thể phụ thuộc vào vị trí và mức độ tiến triển của bệnh.
Ung thư khoang mũi là 1 trong những bệnh ung thư vùng đầu cổ thường gặp
Tóm lại, ung thư vùng đầu cổ gồm nhiều bệnh lý khác nhau tùy thuộc vào vị trí khối u. Chúng có thể có các biểu hiện tương tự nhau. Phẫu thuật, hóa trị và xạ trị là những phương pháp điều trị tiêu chuẩn của ung thư vùng đầu cổ. Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm sẽ giúp tiên lượng điều trị tốt hơn.Hiện nay, sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Giảm chi phí điều trị và nhất là giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh....);Phát hiện sớm các dấu hiệu manh nha của ung thư thông qua chẩn đoán hình ảnh, nội soi và siêu âm;Thao tác khám đơn giản, cẩn thận và chính xác;Đội ngũ chuyên gia được đào tạo bài bản nghề, đặc biệt là về ung thư, đủ khả năng làm chủ các ca khám chữa ung thư.com | vinmec | 1,330 |
Các bước sơ cứu tai nạn giao thông
Do đó chúng ta cần trang bị những kiến thức cơ bản về sơ cứu tai nạn rất thường gặp này.
Khi sơ cứu trong hầu hết trường hợp, việc đầu tiên là cần phải kiểm soát được đường hô hấp cho bệnh nhân, làm đường thở thông thoáng. Nếu đường thở bị tắc nghẽn do đất, cát, răng giả, đờm dãi... phải dùng tay móc ngay ra.
- Nếu nạn nhân bị chảy máu thì phải cầm máu tại chỗ bằng cách lấy ngón tay, nắm tay, khăn hay một cục bông đè mạnh vào vết thương. Đây là động tác rất đơn giản nhưng cầm máu hiệu quả.
- Với người có tổn thương chi như gãy xương, tay, chân, phải cố định chi gãy. Gãy chi trên thì lấy khăn làm máng treo tay, nếu là chi dưới thì phải nẹp rồi mới đưa đi bệnh viện. Lưu ý, cần từ 2-3 người nhấc người bệnh lên chứ không bế xốc bổng hay bế gập người lại, đưa đến chỗ an toàn và gọi xe cứu thương đến hoặc chuyển ngay đến bệnh viện.
Đội tình nguyện sơ cấp cứu tại nạn giao thông ở Quảng Ninh thực hành băng bó vết thương cho người bị nạn. Ảnh: Hà Điểm
Cần tránh
- Không đặt người bị nạn nằm ngửa.
- Không lấy bỏ bất cứ một dị vật nào ở da đầu và xương sọ. Nếu bị vật gì nhọn đâm vào cơ thể, nhất là ngực, bụng, tuyệt đối không được rút vật nhọn đó ra, vì lúc này nó có tác dụng bịt mạch máu. Nếu rút ra, máu sẽ phun mạnh, nạn nhân mất máu nhiều, có thể bị tử vong.
- Không dùng tay nâng đầu lên cao làm gập cổ người bị nạn, có thể gây tổn thương cột sống cổ.
- Không di chuyển người bị nạn khỏi hiện trường khi chưa cố định.
- Không di chuyển người bị nạn bằng xe đạp, xe gắn máy vì có nhiều trường hợp gãy cột sống cổ do chở đi bị xóc đã tử vong trước khi vào viện do liệt hô hấp.
- Không đưa bất cứ một vật lạ, nước vào miệng người bị nạn, có thể gây tử vong do sặc, ngạt thở. | medlatec | 381 |
Khám sức khỏe đăng ký kết hôn có cần thiết hay không?
Kết hôn và việc trọng đại của đời người cũng như của cả gia đình và dòng họ. Trước khi kết hôn, chúng ta phải chuẩn bị nhiều thủ tục để tiến hành đăng ký kết hôn. Tìm hiểu về tầm quan trọng của hôn nhân đối với người Việt 1111
Từ lâu, gia đình được xem là tế bào của xã hội. Chính vì vậy, hôn nhân trở thành nền tảng của gia đình, của xã hội. Hôn nhân chính là nơi bắt đầu, nơi sản sinh ra các thế hệ con cháu, là nơi trực tiếp gìn giữ và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc,… Tế bào khỏe thì xã hội mạnh. Vì vậy, hôn nhân và gia đình luôn là vấn đề được mọi người quan tâm.
Trong gia đình Việt, hôn nhân không chỉ là chuyện riêng giữa nam và nữ mà đó là chuyện lớn của hai dòng họ. Dân ta quan niệm hôn nhân hôn nhân là việc riêng của đôi nam nữ, được tạo thành từ tình yêu chân thành mà nam nữ dành cho nhau và cũng là sự liên kết mới giữa hai gia đình nội và ngoại,
gắn với sự đồng ý của hai họ, tạo sự đồng lòng cùng vun đắp cho hạnh phúc con cháu.
Hôn nhân với mục đích cao cả hơn là sinh con và nuôi dưỡng con cái, duy trì nòi giống, đảm bảo sự tồn tại cho cả dân tộc. Vì vậy, hôn nhân thực sự là việc lớn cần được chuẩn bị ít nhiều. Vậy, khám sức khỏe đăng ký kết hôn có cần thiết hay không?
2. Luật hôn nhân gia đình Việt Nam mới nhất
Pháp luật Việt Nam quy định rất rõ về hôn nhân:
- Điều 8 Luật hôn nhân gia đình 2014
có những quy định về kết hôn phải đủ tuổi kết hôn, nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, việc kết hôn là tự nguyện và được thực hiện giữ nam và nữ không bị mất năng lực hành vi dân sự, không thực hiện đăng ký kết hôn giữa những người cùng giới tính.
- Hồ sơ đăng ký hôn nhân gồm: Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định, giấy xác nhận tình trạng độc thân của cả nam và nữ do cơ quan có thẩm quyền cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận là người không có vợ hoặc không có chồng, bản sao giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nơi thường trú của cả nam và nữ.
Bên cạnh đó, tại điều 9 Luật hôn nhân gia đình 2014 còn quy định về việc đăng ký kết hôn đúng pháp luật. Những điều này cho thấy, pháp luật Việt Nam rất xem trọng vấn đề hôn nhân và tiến hành kĩ các khâu, các bước chuẩn bị xây dựng gia đình cho những đôi nam nữ.
3. Khám sức khỏe đăng ký kết hôn có cần thiết hay không?
Có bắt buộc phải khám sức khỏe đăng ký kết hôn không?
Theo những gì tại mục 2 của bài viết này, chúng ta thấy pháp luật không bắt buộc khám sức khỏe đăng ký kết hôn. Bởi lẽ, khi kết hôn, bạn đã được làm các thủ tục kiểm tra, xác minh danh phận, tình trạng hôn nhân để biết được bạn có bị mất năng lực hành vi dân sự hay không và đặc biệt nếu kết hôn với người nước ngoài bạn cần giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam
hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Vì vậy, khám sức khỏe đăng ký kết hôn là không bắt buộc, nhưng nó có cần thiết hay không?
Mục đích hướng tới của kết hôn là xây dựng gia đình hạnh phúc, sinh con và nuôi dưỡng, dạy bảo con cái nên người. Vậy, vợ chồng khỏe mạnh là điều cần thiết khi xây dựng gia đình hạnh phúc. Vì vậy, chúng tôi khuyên bạn nên khám sức khỏe tiền hôn nhân trước khi có ý định xây dựng gia đình, sinh con,…
Bởi ngày nay, xã hội phát triển kèm theo đó là nhiều loại bệnh tật, vô sinh, sinh lý yếu, khả năng sinh con khó của các đôi nam nữ rất nhiều hay các nguy cơ bị dị tật bẩm sinh, mắc bệnh,… của thai nhi. Chính vì vậy, khám sức khỏe đăng ký kết hôn là rất cần thiết. Nhiều gia đình đã phải khóc hết nước mắt khi nhận ra mình không thể có con, hối hận vì kết hôn với người này người kia và đổ lỗi rồi tan vỡ. Cũng rất nhiều cặp vợ chồng phải nhìn cảnh con mình đau đớn, khóc lóc vì thân hình, thể trạng của con không được như bao bạn bè khác. Vì vậy, khám sức khỏe tiền hôn nhân là cần thiết để xác định tâm lý và đặt mục tiêu tiếp theo cho cuộc hôn nhân.
Các nội dung khám sức khỏe đăng ký kết hôn
- Khám tổng quát sức khỏe: các chỉ số về cân nặng, chiều cao, huyết áp, nhịp tim, tuyến giáp, tuyến vú, tử cung, vùng chậu và vùng bụng,...
- Tiến hành các xét nghiệm sàng lọc: Xét nghiệm virus Rubella, virus HIV, virus giang mai, viêm gan B và các xét nghiệm khác.
- Tư vấn các bệnh di truyền: dựa vào thể trạng để bác sĩ tư vấn về khả năng mang thai, dị tật, các bệnh di truyền,…
Tùy theo các mức độ của khâu các khâu khám sức khỏe đăng ký kết hôn, bạn sẽ được bác sĩ tư vấn thêm về các xét nghiệm cần làm, lời khuyên về chế độ sinh sản và chế độ ăn uống của bản thân để bạn có được cơ thể khỏe mạnh và bước vào cuộc sống hôn nhân.
4. Nên khám sức khỏe đăng ký kết hôn ở đâu?
Khám sức khỏe trước khi đăng ký kết hôn là việc rất quan trọng khi tiến đến hôn nhân của các đôi nam nữ. Vậy nên khám sức khỏe đăng ký kết hôn ở đâu? | medlatec | 1,073 |
Cách cải thiện trí nhớ cho người hay quên
Khi lớn lên rồi già đi, tất cả mọi người đều bắt đầu nhận thấy một số thay đổi trong khả năng ghi nhớ. Theo đó, chứng suy giảm trí nhớ có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào. Vì vậy, luyện tập các cách cải thiện trí nhớ cho người hay quên vốn rất cần thiết, giúp hạn chế quá trình lão hóa cơ thể chúng ta.
1. Tiếp tục học tập
Trình độ học vấn cao hơn có liên quan đến khả năng hoạt động trí óc tốt hơn. Các chuyên gia nghĩ rằng khi có một nền tảng giáo dục tốt có thể giúp giữ cho trí nhớ mạnh mẽ hơn bằng cách tạo cho mọi người thói quen hoạt động trí óc. Theo đó, thử thách trí não để cải thiện trí nhớ bằng các bài tập thể dục sẽ kích hoạt các quá trình giúp duy trì các tế bào não và kích thích quá trình trao đổi thông tin giữa các tế bào với nhau.Nhiều người vốn từng có công việc hoạt động trí óc nhưng khi theo đuổi sở thích hoặc học một kỹ năng mới có thể giúp cải thiện trí nhớ hiệu quả tích cực. Đọc, tham gia một câu lạc bộ sách, chơi cờ vua, viết nhật ký, chơi trò chơi ô chữ hoặc ghép hình, tham gia một lớp học năng khiếu, theo đuổi đam mê âm nhạc hoặc nghệ thuật, thiết kế trang trí nhà cửa, sân vườn... sẽ tạo điều kiện xây dựng và bảo tồn các kết nối não bộ. Quá trình liên tục này là một cách cải thiện trí nhớ cho người hay quên rất hiệu quả. Vì vậy, hãy ưu tiên dành thời gian cho việc học tập suốt đời.
2. Sử dụng tất cả các giác quan
Khi càng sử dụng nhiều giác quan để học điều gì đó, bộ não sẽ càng tham gia vào việc lưu giữ trí nhớ. Trong một nghiên cứu trên người lớn được xem một loạt các hình ảnh trung tính về cảm xúc, mỗi hình ảnh được trình bày cùng với một mùi. Họ không được yêu cầu nhớ những gì họ đã thấy. Sau đó, họ được cho xem một bộ hình ảnh, lần này không có mùi và được yêu cầu cho biết họ đã nhìn thấy cái nào trước đây. Kết quả là họ có khả năng hồi tưởng với tất cả các bức ảnh được ghép nối với mùi tốt hơn, đặc biệt là đối với những bức ảnh liên quan đến mùi dễ chịu. Hình ảnh chụp não chỉ ra rằng vỏ não tại vùng xử lý mùi chính của não hoạt động mạnh mẽ hơn khi nhìn thấy các vật thể ban đầu được kết hợp với mùi, mặc dù mùi không còn nữa và đối tượng không cố gắng nhớ chúng.Vì vậy, hãy thử thách tất cả các giác quan của bản thân khi làm quen với những điều xa lạ. Ví dụ, cố gắng đoán các thành phần khi ngửi và nếm một món ăn mới của nhà hàng. Hãy thử bộ môn điêu khắc hoặc nặn đồ gốm, để ý cảm giác và mùi của vật liệu đang sử dụng.
Sử dụng tất cả các giác quan có thể giúp bạn cải thiện trí nhớ
3. Luôn tin tưởng vào bản thân
Những lầm tưởng về quá trình lão hóa có thể góp phần làm cho trí nhớ không được tốt. Những người khi bắt đầu học tập ở độ tuổi trung niên trở lên sẽ có khuynh hướng trí nhớ kém hơn khi phải đối diện với những định kiến lệch lạc về quá trình lão hóa sẽ gây suy giảm trí nhớ. Trái lại, người lớn tuổi hoặc người hay quên sẽ có thể ghi nhớ tốt hơn khi tin tưởng vào các thông điệp tích cực về bảo tồn trí nhớ.Tương tự như vậy, những người cho rằng bản thân nếu không kiểm soát được chức năng ghi nhớ của mình thì sẽ ít có khả năng duy trì hoặc cải thiện các kỹ năng ghi nhớ. Đây chính là lý do vì sao cách cải thiện trí nhớ cho người hay quên phải đặt trên điều kiện tiên quyết là lòng tin. Khi tin rằng mình có thể cải thiện trí nhớ và chuyển niềm tin đó vào thực tế, bản thân sẽ có thể giữ cho đầu óc mình nhạy bén và sáng suốt hơn.
4. Tiết kiệm tối đa việc sử dụng bộ não của mình
Nếu không cần phải sử dụng năng lượng trí óc để ghi nhớ nơi đã đặt chìa khóa hoặc thời gian tổ chức tiệc sinh nhật của người đồng nghiệp, người có chứng hay quên sẽ có thể tập trung học tập, ghi nhớ những điều mới mẻ, cần thiết và quan trọng hơn.Vì thế, một cách cải thiện trí nhớ là cần phải biết tận dụng lịch và kế hoạch, bản đồ, danh sách mua sắm, thư mục tệp và sổ địa chỉ..., nói chung là mọi công cụ để giữ giúp những thông tin thường ngày có thể truy cập được bất cứ lúc nào. Trong nhà, cần tổ chức trật tự, ngăn nắp, chỉ định một nơi cất giữ kính, ví, chìa khóa và các vật dụng khác thường sử dụng. Tránh để lộn xộn các vật dụng trong nhà, trên bàn làm việc, văn phòng để giảm thiểu sự phân tâm, từ đó mới có thể tập trung vào thông tin muốn ghi nhớ tốt hơn.
Việc sử dụng bộ não bộ tiết kiệm và khoa học giúp bạn cải thiện trí nhớ
5. Thường xuyên lặp lại những gì muốn nhớ
Khi muốn ghi nhớ điều gì đó vừa nghe, vừa đọc hoặc nghĩ về, hãy lặp lại thành tiếng hoặc viết ra giấy. Đây là cách cải thiện trí nhớ cho người hay quên rất hiệu quả, giúp củng cố bộ nhớ hoặc kết nối liên tục.Hơn nữa, sự lặp lại có hiệu quả nhất khi được thực hiện như một quá trình học tập có tổ chức. Tốt nhất là không nên ép buộc bản thân lặp lại điều gì đó quá nhiều lần trong một khoảng thời gian ngắn, như thể đang nhồi nhét kiến thức cho một kỳ thi rồi sẽ nhanh chóng quên mất. Thay vào đó, hãy nghiên cứu lại những điều cần thiết sau khoảng thời gian ngày càng dài - mỗi giờ một lần, sau đó vài giờ một lần, rồi hàng ngày. Việc giãn ra các khoảng thời gian nghiên cứu đặc biệt có giá trị khi đang cố gắng nắm vững thông tin phức tạp, chi tiết. Nghiên cứu cho thấy rằng các buổi tập cách biệt giúp cải thiện khả năng ghi nhớ không chỉ ở những người khỏe mạnh mà còn ở những người có một số vấn đề về nhận thức thực thể, chẳng hạn như bệnh nhân đa xơ cứng.Tóm lại, mọi người đều có thể thỉnh thoảng quên mất những điều quan trọng cần nhớ. Tuy nhiên, chứng hay quên là hoàn toàn có thể khắc phục nếu áp dụng những biện pháp phù hợp. Theo đó, các cách cải thiện trí nhớ cho người hay quên trên đây mặc dù không đảm bảo có thể ngăn ngừa mất trí nhớ hoặc sa sút trí tuệ nhưng có thể hữu ích để giúp cuộc sống thuận lợi hơn. Tuy nhiên, nếu cảm thấy chứng mất trí nhớ ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành các hoạt động hàng ngày, đây có thể là bệnh lý nên cần thăm khám sớm, tìm nguyên nhân và điều trị sẽ phụ thuộc vào những tổn thương góp phần làm suy giảm mất trí nhớ. | vinmec | 1,305 |
Kinh nghiệm để nhanh khỏi bệnh đau mắt đỏ
Nhờ phát hiện sớm và dùng thuốc kịp thời, bé Đức Minh đã hết đỏ mắt chỉ sau 1 ngày. Trong thời gian điều trị, bé Đức Minh tăng cường uống nước cam, ăn sữa chua và tránh dụi mắt.
Cha mẹ, cô giáo
chú ý tránh để trẻ dụi mắt sẽ giúp bệnh
đau mắt
đỏ
nhanh khỏi
Chị Quỳnh luôn chú ý để con không dụi mắt và dặn con: “Lúc nào mắt Bin ngứa quá thì nói mẹ thổi nhé”. Không chỉ dùng khăn riêng (có 3 chiếc khăn để lau mắt, lau tay, lau mình), ly uống nước của Bin chị cũng cẩn thận để riêng. Ngoài ra, việc rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi lau mắt cho Bin cũng là “thủ tục” không thể thiếu.
Bên cạnh đó, chị pha nước cam tươi cho Bin uống, đồng thời nhắc Bin uống nhiều nước lọc và tối hôm ấy hạn chế xem tivi. Đến lúc đi ngủ, mắt Bin đã đỡ ghèn hẳn, chị Quỳnh chỉ phải lau thêm 2 lần trong đêm.
Sáng hôm sau, mắt Bin đỏ lên nhưng có ít ghèn. Đến tối thì mắt Bin hết đỏ, hết ghèn nhưng chị Quỳnh vẫn cho con nghỉ học 3 ngày như khuyến nghị và tiếp tục uống thuốc theo toa của bác sĩ. Chị Quỳnh chia sẻ: “Tôi thấy nhiều phụ huynh chủ quan lắm. Ở trường mầm non của Bin, nhiều bé bị đau mắt nhưng vẫn đi học, khiến cho các bé bị lây nhiều”.
Chị Quỳnh kể thêm: “Xong hết bệnh, tôi còn giặt vải trải giường, mền gối và vệ sinh nệm nữa, nhất là gối và tấm trải của Bin trong lớp mẫu giáo”.
Song song với việc điều trị cho Bin, cả nhà chị cũng tăng cường uống nước cam và ăn sữa chua. Tuy nhiên, 2 ngày sau khi Bin khỏi bệnh, đến lượt chị Quỳnh và bà ngoại Bin bị đau mắt, nhưng nhờ phát hiện sớm và điều trị đúng nên cả mẹ và bà ngoại Bin cũng
hết
đỏ mắt
sau 1 ngày.
Tại trường mầm non Hạnh Phúc, trường mầm non Hoa Hồng Đỏ (quận 9) cũng ghi nhận 2-3 trường hợp cô và trò hết đỏ mắt sau 2 ngày.
Thầy thuốc ưu tú Nguyễn Thế Hồ, Trưởng khoa Mắt BV cấp cứu Trưng Vương cho biết: “Bệnh đau mắt đỏ nếu phát hiện sớm và điều trị đúng thì chỉ 2-3 có thể hết triệu chứng đỏ mắt, ngứa mắt nhưng phải sau 7 ngày mới khỏi hẳn, hết khả năng lây lan (tuy nhiên, vì điều kiện thực tế, người lớn và trẻ em khó có thể nghỉ làm, nghỉ học hết 7 ngày vì bệnh này). Cha mẹ đừng chủ quan khi thấy mắt con hết đỏ mà vẫn phải cho bé tiếp tục dùng thuốc theo toa. Cũng cần chú ý không để bé dụi mắt vì như thế có thể làm tổn thương giác mạc, khiến việc điều trị lâu khỏi. Việc phòng ngừa đau mắt đỏ trong cộng đồng có người bị bệnh vẫn phải tiếp tục sau khi người đó đi học, đi làm trở lại”. | medlatec | 528 |
Bệnh viêm tuyến giáp bán cấp có khỏi được không
Viêm tuyến giáp bán cấp là bệnh lý hiếm gặp với biểu hiện đau và khó chịu ở tuyến giáp. Tuy bệnh lý này không gây nguy hiểm cho tính mạng nhưng viêm giáp bán cấp lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Câu hỏi được đặt ra là liệu viêm tuyến giáp bán cấp có khỏi được không?
1. Viêm tuyến giáp là gì?
Trước khi tìm hiểu về khái niệm viêm tuyến giáp bán cấp, chúng ta cần hiểu trước về khái niệm viêm tuyến giáp. Viêm tuyến giáp là tình trạng tuyến giáp xảy ra phản ứng viêm do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng của cơ thể, vị trí ở phía trước cổ với khả năng bài tiết nhiều loại hormone. Hormone do tuyến giáp bài tiết có vai trò điều hòa quá trình trao đổi chất của cơ thể, trong đó có quá trình chuyển đổi thức ăn thành năng lượng. Ngoài ra, hormon giáp còn đóng vai trò quan trọng trong phản ứng thể chất và cảm xúc của con người, chẳng hạn như cảm xúc sợ hãi, phấn khích hoặc vui vẻ.Viêm tuyến giáp là bệnh lý ảnh hưởng trực tiếp đến tuyến giáp, do đó sẽ gây ra một loạt các triệu chứng liên quan. Viêm tuyến giáp được phân thành nhiều thể khác như như viêm cấp, bán cấp hoặc mạn tính (hay viêm giáp Hashimoto) hà hậu quả thường dẫn đến tình trạng cường giáp hoặc suy giáp:Cường giáp là rối loạn mà ở đó tuyến giáp hoạt động quá mức và sản xuất quá nhiều hormon giáp;Ngược lại, suy giáp là tình trạng thiếu hụt hormon giáp do tuyến giáp hoạt động kém.Cả 2 hệ quả trên do viêm tuyến giáp gây ra đều có thể khiến bệnh nhân thay đổi cân nặng, kèm theo đó là trạng thái lo lắng và mệt mỏi.
2. Viêm tuyến giáp bán cấp là gì?
Viêm tuyến giáp bán cấp là thể viêm giáp hiếm gặp với biểu hiện đau và khó chịu ở tuyến nội tiết này. Những trường hợp mắc bệnh viêm giáp bán cấp thường biểu hiện những triệu chứng cường giáp ở giai đoạn đầu, sau đó sẽ tiến triển sang suy giáp ở giai đoạn sau. Vậy viêm tuyến giáp bán cấp có khỏi được không? Theo các chuyên gia, mặc dù tình trạng viêm chỉ diễn ra tạm thời nhưng bệnh lý này có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm vĩnh viễn nếu không được điều trị kịp thời.Nguyên nhân gây bệnh viêm tuyến giáp bán cấp thường là virus hoặc vi khuẩn. Trong đó thường gặp nhất là nhiễm trùng thứ phát sau một tình trạng nhiễm trùng hô hấp trên do cúm hoặc quai bị. Để đối phó với virus, tuyến giáp sẽ phản ứng bằng cách sưng phù lên và do đó chức năng bài tiết hormon có thể bị gián đoạn. Viêm tuyến giáp bán cấp là bệnh lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên phổ biến hơn ở phụ nữ từ 40 đến 50 tuổi so với đàn ông cùng lứa tuổi.
3. Triệu chứng viêm tuyến giáp bán cấp là gì?
Bệnh nhân viêm tuyến giáp bán cấp thường biểu hiện triệu chứng ban đầu như đau họng, nhức mỏi toàn thân kèm theo sốt nhẹ (triệu chứng nhiễm virus). Sau đó, người bệnh sẽ đột ngột xuất hiện những cơn sốt cao và cảm giác đau nhức ở vùng cổ. Sau đó vị trí tuyến giáp có xu hướng sưng to lên, khi sờ vào có cảm giác một hoặc nhiều nhân nhỏ, mật độ rắn và đau. Cơn đau do viêm giáp bán cấp sẽ lan dần lên tai và cả lên cổ, kèm theo đó một số trường hợp bị khàn tiếng, khó thở và nuốt khó.Ở giai đoạn đầu của viêm tuyến giáp bán cấp, hầu hết bệnh nhân thường phát triển các triệu chứng của cường giáp, bao gồm:Tâm trạng dễ cáu gắt và lo âu;Mệt mỏi;Mất ngủ, rối loạn giấc ngủ;Khả năng chịu nóng của bệnh nhân kém;Nguy cơ cao bị tiêu chảy;Sụt cân đột ngột;Nhịp tim nhanh hoặc không đều;Tăng thân nhiệt, từ đó thường dẫn đến hiện tượng đổ mồ hôi quá nhiều.Khi viêm tuyến giáp bán cấp không được điều trị sẽ tiến triển sang giai đoạn suy giáp để thay thế cho cường giáp với các triệu chứng như sau:Tóc bệnh nhân khô xơ, dễ rụng;Tương tự cường giáp thì giai đoạn suy giáp bệnh nhân vẫn mệt mỏi và cảm giác không còn năng lượng;Khớp đau, cứng;Trái ngược với cường giáp, suy giáp khiến khả năng chịu lạnh của bệnh nhân kém đi;Táo bón;Cân nặng khó kiểm soát hoặc tăng cân đột ngột;Khả năng tập trung kém.Về mặt thời gian, giai đoạn đầu (giai đoạn cường giáp) của viêm tuyến giáp bán cấp thường kéo dài dưới 03 tháng, trong khi giai đoạn suy giáp có thể kéo dài từ 9 đến 15 tháng.
4. Khi nào người bị viêm tuyến giáp bán cấp cần gặp bác sĩ?
Tuyến giáp là tuyến nội tiết đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc kiểm soát quá trình chuyển hóa của cơ thể, do đó khi bị viêm sẽ gây ảnh hưởng đến hầu hết sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân.Người mắc bệnh viêm giáp bán cấp nên liên hệ với bác sĩ trong những trường hợp sau:Đang mang thai hoặc cho con bú, hoặc phụ nữ đang mong muốn có con;Khi bắt đầu điều trị bằng liệu pháp thay thế hormone, hoặc có triệu chứng đau ngực hoặc tim đập nhanh;Dị ứng với thuốc điều trị viêm tuyến giáp bán cấp;Dù đã được điều trị một thời gian nhưng bệnh nhân luôn cảm thấy mệt mỏi hoặc sốt cao.
5. Viêm tuyến giáp bán cấp có khỏi được không?
Viêm tuyến giáp bán cấp có khỏi được không? Như đã đề cập ở trên, tình trạng viêm chỉ diễn ra tạm thời nên bệnh nhân có thể điều trị được nếu chưa diễn tiến đến giai đoạn suy giáp.Nếu được chẩn đoán xác định viêm tuyến giáp bán cấp, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc giảm đau và kiểm soát triệu chứng viêm, sưng phù. Trong một số trường hợp, đây là phương pháp điều trị duy nhất và cần thiết cho hầu hết bệnh nhân viêm giáp bán cấp.Các loại thuốc điều trị viêm tuyến giáp bán cấp có thể bao gồm:Corticosteroid: Được chỉ định trong trường hợp các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) không đủ hiệu quả giảm sưng viêm. Trong đó Prednisolon là thuốc được sử dụng phổ biến để điều trị viêm tuyến giáp bán cấp với liều lượng từ 20-40mg/ngày trong thời gian 2-3 tuần và sau đó giảm liều dần trong 3-4 tuần;Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Các loại NSAID như Aspirin và Ibuprofen có tác dụng kháng viêm, do đó giúp bệnh nhân viêm tuyến giáp bán cấp giảm đau. Acetaminophen (hay Paracetamol) lại không hiệu quả vì nó không có tác dụng giảm viêm;Thuốc chẹn beta: Bác sĩ có thể chỉ định thuốc chẹn beta giao cảm nếu bệnh nhân bước vào giai đoạn cường giáp. Nhóm thuốc này giúp bệnh nhân giảm các triệu chứng về tim mạch, bao gồm nhịp tim nhanh hoặc rối loạn nhịp tim...Điều trị viêm tuyến giáp bán cấp giai đoạn cường giáp rất quan trọng và cũng dễ mang lại hiệu quả do bệnh mới ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, căn bệnh này sẽ khó điều trị hiệu quả khi đã tiến triển sang giai đoạn suy giáp. Khi đó, bệnh nhân cần bổ sung hormon tuyến giáp bằng đường uống suốt đời.
6. Biện pháp dự phòng viêm tuyến giáp bán cấp là gì?
Bệnh nhân có thể áp dụng những phương pháp sau đây để phòng ngừa bệnh viêm giáp bán cấp:Xây dựng và duy trì chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh và hợp lý;Xây dựng chế độ rèn luyện thể chất, tập thể dục thể thao thường xuyên để nâng cao sức đề kháng. Bệnh nhân có thể bắt đầu bằng những bài tập nhẹ nhàng sau đó tăng dần cường độ tập luyện;Xây dựng thói quen ngủ đủ giấc, đúng giờ;Bổ sung những loại thực phẩm có tác dụng nâng cao hệ miễn dịch và tăng cường sức khỏe tuyến giáp với mục đích quan trọng nhất là hạn chế sự tấn công của các chủng vi khuẩn, virus. | vinmec | 1,448 |
Tìm hiểu ngay: Mật độ xương bao nhiêu là bị loãng xương?
Đo mật độ xương giúp bạn nắm bắt tình trạng sức khỏe xương. Vậy mật độ xương bao nhiêu là bị loãng xương? Những trường hợp nào cần đo mật độ xương? Cùng tìm hiểu ngay nhé.
1. Mật độ xương là gì?
Mật độ xương được xác định bằng lượng mô khoáng trên một đơn vị diện tích (g/cm2) kiểm tra bằng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh. Với một số kỹ thuật khác, mật độ xương biểu hiện lượng chất khoáng trên đơn vị thể tích xương (g/cm3).
Mật độ xương chậu (hip bone density) được dùng phổ biến để đánh giá độ chắc của xương và tiên lượng nguy cơ gãy xương ở vị trí khác nhau của bộ xương. Trong giai đoạn đầu của thời kỳ mãn kinh hay sau khi cắt buồng trứng, mật độ xương cột sống hay được dùng để đánh giá sự biến đổi xương.
Đo mật độ xương là chỉ định cần thiết chẩn đoán sức khỏe xương khớp
2. Mật độ xương bao nhiêu là bị loãng xương?
Mật độ xương bao nhiêu là bị loãng xương? Khi đo mật độ xương, sẽ dùng 2 chỉ số là T-Score và Z-Score để đánh giá. Cụ thể như:
– Khi T-Score từ – 1SD trở lên thì xương bình thường.
– Khi T-Score dưới – 1SD đến – 2,5SD, tức là đã bị thiếu xương, hay tiền loãng xương.
– Khi T-Score dưới – 2,5SD, tức là đã bị loãng xương.
– Khi T-Score dưới – 2,5 SD kèm tiền sử hoặc hiện tại có gãy xương, tức là đã bị loãng xương nặng.
Nếu không có điều kiện đo mật độ xương, thì có thể xác định bệnh loãng xương khi có 1 số biến chứng hoặc triệu chứng lâm sàng như gãy xương sau chấn thương nhẹ, đau xương, đau cột sống thắt lưng,…
Khi đã xác định bị thiếu xương thì bạn cần có giải pháp dự phòng tích cực, còn nếu đã bị loãng xương thì ngoài việc điều trị bệnh và kiểm tra định kỳ và hỗ trợ điều trị tích cực, kiên trì, kéo dài trong suốt quãng đời còn lại.
3. Những trường hợp nào cần đo mật độ xương?
Các chuyên gia về loãng xương khuyến cáo các đối tượng sau đây cần xét nghiệm mật độ xương:
– Tất cả những phụ nữ mãn kinh, dưới 65 tuổi, và có một trong những yếu tố nguy cơ:
– Tiền sử gãy xương ở sau 30 tuổi.
– Có người thân (cha mẹ ruột, anh chị em ruột) từng bị gãy xương.
– Hút thuốc lá
– Cân nặng thấp (<56 kg)…
– Tất cả phụ nữ 65 tuổi trở lên, bất kể có hay không có một yếu tố nguy cơ nào.
– Phụ nữ sau mãn kinh với tiền sử gãy xương.
– Phụ nữ đã từng được điều trị bằng liệu pháp thay thế hoóc-môn trong một thời gian dài (trên 10 năm).
– Đàn ông 70 tuổi trở lên.
– Đàn ông từ 50-69 tuổi, có các yếu tố nguy cơ:
– Giảm năng tuyến sinh dục nam (Hypogonadism).
– Tăng glucocorticoid.
– Nghiện thuốc lá và rượu.
– Suy thận… | thucuc | 554 |
Polyp đại tràng có mọc lại sau cắt?
Polyp đại tràng thường lành tính nhưng các bác sĩ thường khuyên bệnh nhân cắt bỏ polyp đại tràng bởi sau này có thể phát triển thành ung thư. Vậy cắt polyp đại tràng có mọc lại không?
1. Polyp đại tràng là gì?
Polyp đại tràng là sự tăng trưởng bất thường tại lớp lót bên trong của đại tràng. Mặc dù, hầu hết các polyp đại tràng là lành tính. Nhưng theo thời gian, một số polyp có thể phát triển thành ung thư đại tràng, thậm chí gây tử vong nếu phát hiện ở giai đoạn muộn.Hai loại polyp đại tràng thường gặp:Các polyp tăng sản và viêm. Thường những polyp này không có nguy cơ trở thành polyp đại tràng ác tính;Các u tuyến hay các polyp tuyến. Nếu để lại một mình, có thể trở thành ung thư đại tràng.
Polyp đại tràng để lâu có thể phát triển thành ung thư
Trong hầu hết các trường hợp, polyp đại tràng không gây ra các triệu chứng, bệnh nhân tình cờ phát hiện khi tiến hành kiểm tra sàng lọc ung thư ruột kết thông thường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bệnh sẽ có những biểu hiện như:Máu trong phân hoặc chảy máu trực tràng. Táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài hơn một tuần. Buồn nôn hoặc nôn nếu bạn có một khối polyp lớn. Bất cứ ai cũng có thể mắc polyp đại tràng. Những đối tượng từ 50 tuổi trở lên, thừa cân hoặc hút thuốc hoặc có tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc bệnh polyp đại tràng hoặc ung thư ruột kết sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
2. Điều trị polyp đại tràng như thế nào?
Cách tốt để điều trị polyp đại tràng là loại bỏ chúng. Các polyp sau khi cắt được kiểm tra dưới kính hiển vi để phân loại và xác định liệu có bất kỳ tế bào ung thư nào hay không. Các bác sĩ thường có thể loại bỏ polyp mà không cần thực hiện phẫu thuật.Nếu kích thước của polyp lớn thì bạn cần phẫu thuật, thường là phẫu thuật nội soi. Đây là loại phẫu thuật ít xâm lấn và hiệu quả cao.
Điều trị polyp đại tràng bằng phẫu thuật nội soi
3. Polyp đại tràng có mọc lại sau cắt?
Sau cắt polyp đại tràng nó hiếm khi mọc trở lại. Tuy nhiên, ít nhất 30% bệnh nhân có khối polyp phát triển trở lại sau khi phẫu thuật. Bởi vậy, người bệnh không nên chủ quan và phải tái khám thường xuyên trong suốt 3 đến 5 năm sau khi phẫu thuật. Sau cắt bỏ polyp đại tràng, bệnh nhân được chỉ định uống một số loại thuốc có thể làm giảm nguy cơ hình thành polyp mới.
4. Làm thế nào có thể ngăn ngừa polyp đại tràng?
Để ngăn ngừa polyp đại tràng, bạn nên duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, ăn nhiều trái cây, rau, ngũ cốc và thịt nạc, tăng cường bổ sung vitamin D và canxi. Thực phẩm giàu vitamin D và canxi bao gồm: sữa chua, sữa, phô mai, bông cải xanh, trứng, gan, cá.
Bổ sung vitamin D để ngăn ngừa polyp đại tràng
Ngoài ra, bạn nên giảm lượng thức ăn giàu chất béo, thịt đỏ và thực phẩm chế biến sẵn. Không hút thuốc lá và tập thể dục thường xuyên cũng là những bước quan trọng giúp ngăn ngừa sự phát triển của polyp đại tràng.Đối với những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc ung thư đại tràng cao như bị viêm ruột (viêm loét ruột hoặc bệnh Crohn); gia đình có người bị ung thư đại trực tràng; nghi ngờ đa polyp tuyến có tính gia đình, Hội chứng Lynch, đặc biệt là người có polyp đại tràng, việc tầm soát ung thư đại tràng là vô cùng cần thiết.
Cắt polyp đại trực tràng như thế nào?
Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ? | vinmec | 672 |
Adrenalin làm tăng đường huyết, vì sao?
Adrenaline là một trong những loại thuốc được sử dụng rất phổ biến trong cấp cứu và giải độc. Tuy nhiên nếu như sử dụng thuốc không đúng cách, Adrenalin có thể làm tăng đường huyết. Cùng tìm hiểu vì sao Adrenalin làm tăng đường huyết trong bài viết sau đây.
1. Adrenaline là thuốc gì?
Adrenaline còn được biết đến với một tên gọi khác là Epinephrine, đây là một loại hormone, được sản xuất bởi tuyến thượng thận và một số lượng nhỏ tế bào thần kinh trong ống tủy. Thuốc được phóng thích vào máu và có vai trò phục vụ như các chất trung gian hóa học, bên cạnh đó truyền tải xung thần kinh cho các bộ phận, cơ quan khác nhau trong cơ thể.
2. Adrenalin có tác dụng gì?
Adrenalin là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng ngừng tim, hạ huyết áp liên quan đến sốc nhiễm trùng, phản ứng dị ứng nghiêm trọng ( phản vệ ), nhịp tim chậm có triệu chứng và giãn đồng tử. Adrenalin có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc dùng kết hợp với các loại thuốc khác.Sốc phản vệ: Điều trị khẩn cấp các phản ứng dị ứng (Loại I), bao gồm cả phản vệ, có thể do côn trùng đốt hoặc cắn, thức ăn, thuốc, huyết thanh, chất xét nghiệm chẩn đoán và các chất gây dị ứng khác, cũng như phản vệ vô căn hoặc phản vệ do tập thể dục.Tụt huyết áp liên quan đến sốc nhiễm trùng: Adrenalin được chỉ định để làm tăng huyết áp động mạch trung bình ở bệnh nhân người lớn bị hạ huyết áp liên quan đến sốc nhiễm trùng.
3. Tại sao Adrenalin làm tăng đường huyết?
Nồng độ Adrenaline trong cơ thể sẽ tăng lên nếu cơ thể xuất hiện các cảm xúc như sợ hãi, giận dữ hoặc thích thú. Nhờ đó mà nó sẽ giúp cơ thể chống lại những phản ứng nguy hiểm, có hại đến cơ thể.Khi Adrenaline được phóng thích, nó sẽ liên kết với các thụ thể Adrenergic. Đồng thời gây ra những thay đổi về mặt chuyển hóa, chẳng hạn như:Tăng nồng độ axit béo trong cơ thể.Kích thích tiết hormon glucagon của tuyến tụy nội tiết và ức chế sự bài tiết insulin, do đó có khả năng gây tăng đường huyết.Sự sản xuất năng lượng trong tế bào sẽ tăng lên khi có sự tăng tiết Adrenaline.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Adrenalin
Cách dùng: Adrenalin dùng để tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Khi tiêm cho trẻ, để giảm thiểu nguy cơ bị thương do tiêm, giữ cố định chân và hạn chế cử động trước và trong khi tiêm. Việc tiêm có thể được lặp lại sau mỗi 5 đến 10 phút nếu cần thiết. Để tiêm bắp, sử dụng kim đủ dài (ít nhất 1⁄2 inch) để đảm bảo tiêm được tiêm vào cơ.Liều dùng:Người lớn và trẻ em từ 30 kg trở lên: Dùng từ 0,3 đến 0,5 mg (0,3 đến 0,5 m. L) Adrenalin không pha loãng được tiêm bắp hoặc tiêm dưới da ở vùng trước bên của đùi, tối đa là 0,5 mg (0,5 m. L) mỗi lần tiêm, lặp lại sau mỗi 5 đến 10 phút khi cần thiết. Theo dõi lâm sàng về mức độ nghiêm trọng của phản ứng và ảnh hưởng đến tim.Trẻ em dưới 30 kg: Áp dụng liều lượng thuốc là 0,01 mg / kg (0.01 m. L / kg) Adrenalin không pha loãng khi tiêm bắp hoặc tiêm dưới da ở vùng trước bên của đùi, tối đa là 0,3 mg (0,3 m. L) mỗi lần tiêm, lặp lại sau mỗi 5 đến 10 phút khi cần thiết.Tụt huyết áp liên quan đến sốc nhiễm trùng: Pha loãng 1 m. L (1 mg) epinephrine cùng với 1.000 m. L dung dịch dextrose 5% hoặc dextrose 5% và natri clorua để tạo ra độ pha loãng 1 mcg trên m. L. Không khuyến khích sử dụng chỉ trong dung dịch muối.Cần lưu ý: Đây là thuốc được sử dụng bằng cách tiêm truyền nên bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế.
5. Chống chỉ định sử dụng Adrenalin
Các trường hợp dưới đây không nên sử dụng thuốc Adrenalin do có thể gây ra các phản ứng có hại:Người bệnh có phản ứng quá mẫn hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc Adrenalin.Phụ nữ đang có thai, cho con bú, người cao tuổi, trẻ nhỏ... cần phải cẩn trọng hơn khi sử dụng thuốc.Với những người bị mắc bệnh parkinson, tiểu đường cần phải cân nhắc trước khi sử dụng thuốc, do Adrenalin có thể làm tăng lượng đường huyết trong máu và gây khó kiểm soát với người bệnh parkinson. Bệnh nhân mắc bệnh cao huyết áp, bệnh hen suyễn, bệnh tim, bệnh về tuyến giáp,...cần phải điều chỉnh liều lượng thuốc.
6. Phản ứng phụ khi sử dụng Adrenalin
Các phản ứng có hại thường gặp trong quá trình điều trị với Adrenalin bao gồm có phản ứng toàn thân như lo lắng, sợ hãi, bồn chồn, run rẩy, suy nhược, đánh trống ngực, chóng mặt, xanh xao, đổ mồ hôi, buồn nôn và nôn, đau đầu và khó hô hấp. Các triệu chứng này xuất hiện ở tất cả các bệnh nhân đang dùng thuốc Adrenalin, tuy nhiên ở bệnh nhân bệnh tim, tăng huyết áp hoặc cường giáp thì nguy cơ gặp phản ứng phụ sẽ cao hơn.Tim mạch: đau thắt ngực, loạn nhịp tim, tăng huyết áp, xanh xao, hồi hộp, loạn nhịp tim nhanh, nhịp tim nhanh, co mạch, ngoại tâm thu thất và bệnh cơ tim căng thẳng. Huyết áp tăng nhanh liên quan đến việc sử dụng epinephrine đã gây xuất huyết não, đặc biệt ở những bệnh nhân cao tuổi bị bệnh tim mạch.Thần kinh: mất phương hướng, suy giảm trí nhớ, hoảng sợ, tâm thần kích động, buồn ngủ, ngứa ran.Tâm thần: lo lắng, e ngại, bồn chồn
7. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc Adrenalin có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Abaloparatides: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng ngoại ý có thể tăng lên khi Epinephrine được kết hợp với Abaloparatide.Abemaciclib: Sự trao đổi chất của Abemaciclib có thể bị giảm khi kết hợp với Epinephrine.Abrocitinib: Sự chuyển hóa của Abrocitinib có thể bị giảm khi kết hợp với Epinephrine.Acalabrutinib: Sự chuyển hóa của Acalabrutinib có thể bị giảm khi kết hợp với Epinephrine.Acarbose: Hiệu quả điều trị của Acarbose có thể giảm khi dùng kết hợp với Epinephrine.Acebutolol: Hiệu quả điều trị của Acebutolol có thể được tăng lên khi sử dụng kết hợp với Epinephrine.Aceclofenac: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tăng huyết áp có thể tăng lên khi Epinephrine được kết hợp với Aceclofenac.Acemetacin: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tăng huyết áp có thể tăng lên khi Epinephrine được kết hợp với Acemetacin.Acenocoumarol: Nồng độ trong huyết thanh của Acenocoumarol có thể được tăng lên khi nó được kết hợp với Epinephrine.Acetazolamide: Tăng nguy cơ hoặc làm tăng mức độ nghiêm trọng của rối loạn nhịp tim khi Epinephrine được kết hợp với Acetazolamide.Adrenaline là một trong những loại thuốc được sử dụng rất phổ biến trong cấp cứu và giải độc. Tuy nhiên nếu như sử dụng thuốc không đúng cách, Adrenalin có thể làm tăng đường huyết. Vì vậy, người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn để nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,286 |
5 dấu hiệu bất thường cảnh báo mất nước
Mất nước là tình trạng lượng nước bị mất ra khỏi cơ thể cao hơn so với lượng nước cơ thể nhập vào. ác nghiên cứu đã chỉ ra rằng thậm chí mất nước nhẹ có thể có ảnh hưởng xấu đến tâm trạng và năng lượng. Đó là lý do tại sao phát hiện sớm các dấu hiệu mất nước là rất quan trọng tuy nhiên không phải lúc nào người bệnh cũng có các dấu hiệu rõ ràng như khát và mệt mỏi.
Dưới đây là 5 dấu hiệu bất thường cảnh báo mất nước:
Hôi miệng
Nếu cơ thể không sản xuất đủ lượng nước bọt trong miệng, vi khuẩn phát triển quá mức, gây hôi miệng.
Nước bọt có tính chất kháng khuẩn nhưng tình trạng mất nước sẽ làm giảm tiết nước bọt. Nếu cơ thể không sản xuất đủ lượng nước bọt trong miệng, vi khuẩn phát triển quá mức, gây hôi miệng.
Da khô
Da trở nên khô, nhăn nheo, mất độ đàn hồi của da là những dấu hiệu rõ ràng cho thấy cơ thể đang mất nước và cần cung cấp nhiều nước hơn cho cơ thể. Nếu mất nước ở mức độ nhẹ, phần da bị khô sau khi véo da sẽ đàn hồi gần như ngay lập tức. Tuy nhiên nếu bị mất nước mức độ trung bình hoặc nặng, phần da này sẽ mất thời gian khá lâu để đàn hồi trở lại.
Sốt và ớn lạnh
Nghe có vẻ phản trực giác nhưng nếu cơ thể bị mất nước nghiêm trọng, người bệnh có thể gặp các triệu chứng như sốt hoặc thậm chí ớn lạnh.
Nghe có vẻ phản trực giác nhưng nếu cơ thể bị mất nước nghiêm trọng, người bệnh có thể gặp các triệu chứng như sốt hoặc thậm chí ớn lạnh. Sốt là tình trạng nguy hiểm, nên tới bệnh viện ngay nếu bị sốt cao trên 38 độ C.
Thèm ăn, đặc biệt là đồ ngọt
Khi bị mất nước, các chất dinh dưỡng hoặc cơ quan trong cơ thể cần đến nước để sản xuất glycogens và các thành phần khác cho năng lượng sẽ gặp nhiều khó khăn. Điều này thường khiến những người bị mất nước cảm thấy thèm ăn, thường là thèm đồ ngọt vì cơ thể đang gặp khó khăn trong việc sản xuất glycogens. Nếu gặp phải tình trạng này, có thể lựa chọn ăn các loại trái cây hoặc rau quả. Những thực phẩm này có hàm lượng nước cao và sẽ giúp cơ thể bù đắp lại lượng nước bị thiếu hụt.
Nhức đầu
Nhức đầu cũng có thể là một dấu hiệu của mất nước.
Bộ não nằm bên trong một túi chất lỏng, giữ cho nó khỏi va chạm với hộp sọ. Nếu mất nước khiến túi dịch cạn hoặc ở mức thấp nhất, bộ não có thể va chạm với các bộ phân khác trong hộp sọ, gây đau đầu. | thucuc | 500 |
Để bệnh lý chuyển hóa không còn là nỗi lo ngày tết
Trong dịp tết, chế độ ăn giàu chất đạm, nhiều chất béo, ít vận động là những yếu tố “đe dọa” sức khỏe người có bệnh lý chuyển hóa.
Mối nguy khó lường
Bệnh tim mạch - một trong những biến chứng của đái tháo đường.
Đái tháo đường và rối loạn mỡ máu là những bệnh của xã hội hiện đại. Bệnh có xu hướng ngày càng tăng, đặc biệt ở các nước có nền kinh tế phát triển.
Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, năm 1980 có 108 triệu người mắc bệnh đái tháo đường thì tới năm 2014 đã tăng gấp gần 4 lần thành 422 triệu người. Và độ tuổi cũng có xu hướng ngày càng trẻ hóa.
Đái tháo đường là một trong 7 nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên thế giới. Đái tháo đường là nguyên nhân chính gây nên các bệnh lý về mắt, thận, tim mạch, trong đó điển hình là tổn thương bàn chân không hồi phục. Hiện có một tỷ lệ lớn những người bị đái đường tử vong trước tuổi 70.
Song song với đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa lipid cũng phổ biến và nguy hiểm. Rối loạn mỡ máu, bao gồm tăng cholesterol, tăng triglycerid gây xơ vữa thành mạch, đặc biệt là mạch vành gây nhồi máu cơ tim, động mạch cảnh gây đột quỵ. Bệnh lý tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn thế giới. Vì vậy, Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh tật của Mỹ (CDC) khuyến cáo: tất cả những người trưởng thành (từ 20 tuổi trở lên) nên định kỳ kiểm tra mỡ máu. Việc chủ động phát hiện sớm rối loạn mỡ máu giúp giảm nguy cơ biến chứng, tăng đáp ứng điều trị, từ đó giảm chi phí điều trị và phòng ngừa bệnh lý máu nói chung (mạch vành, mạch cảnh nói riêng).
Giải pháp trong những ngày Tết
Hiện có 80% bệnh nhân đái tháo đường, rối loạn mỡ máu sống tại các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Nguyên nhân chủ yếu là do ít vận động, chế độ dinh dưỡng nhiều đường, tinh bột và nhiều mỡ. Vì vậy, để an tâm sức khỏe, các chuyên gia khuyên rằng: trong các dịp lễ Tết, người có bệnh đái đường hay rối loạn mỡ máu nên xét nghiệm định kỳ, để theo dõi sát tình trạng bệnh của mình, từ đó giúp an tâm trong dịp thụ hưởng xuân.
Những xét nghiệm được dùng phổ biến để kiểm soát bệnh lý chuyển hóa gồm: đường máu (Glucose), mỡ trong máu (Cholesterol), các xét nghiệm này có giá trị cụ thể như sau:
Đường máu: có giá trị trung bình 4,2-6,4 mmol/L. Xét nghiệm này dùng để phát hiện những trường hợp tăng đường huyết hoặc giảm đường huyết, giúp chẩn đoán bệnh tiểu đường và để theo dõi lượng đường huyết ở người bị bệnh tiểu đường. Ngoài ra, xét nghiệm đường máu còn giúp phát hiện tiểu đường, nồng độ glucose trong máu tăng, kiểm soát đường có thể gặp trong các trường hợp sau: do các loại thuốc (thuốc corticoids, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc lợi tiểu,…), ăn quá nhiều đồ ngọt (đường, bánh kẹo,…), ung thư tụy, viêm tụy,…
Nồng độ đường trong máu giảm, có thể gặp trong các trường hợp: thiểu năng tuyến thượng thận, uống rượu, suy tuyến yên, suy tuyến giáp,
hạ đường huyết,…
Mỡ máu: giới hạn bình thường từ 3,6-5,2 mmol/L. Mỡ máu (Cholesterol)
tăng trong máu là nguyên nhân chủ yếu của quá trình xơ vữa và dần làm hẹp các động mạch cung cấp máu cho tim gây nguy cơ nhồi máu cơ tim, cao huyết áp,… Cholesterol giảm trong các trường hợp: hấp thu kém, suy kiệt, ung thư, biếng ăn,…
Ngoài xét nghiệm máu, siêu âm là phương pháp an toàn, chi phí thấp để đánh giá về mặt hình ảnh các cơ quan. Với nhóm bệnh lý chuyển hóa siêu âm tổng quát giúp đánh giá mức độ gan nhiễm mỡ, sỏi mật, tụy, thận, phần phụ,… | medlatec | 699 |
Làm thế nào để tránh các bệnh truyền nhiễm?
Từ trước đến nay, bệnh truyền nhiễm luôn là mối quan tâm của các chuyên gia y tế cũng như rất nhiều người dân vì mức độ và hậu quả mà chúng gây ra. Do đó, phòng tránh bệnh lây nhiễm luôn là chủ đề đang được tìm kiếm phổ biến hiện nay.
Để phòng tránh bệnh lây nhiễm, mỗi người dân nên thực hiện các phương pháp sau đây:
1. Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý
Hệ miễn dịch là hàng rào phòng thủ của cơ thể có tác dụng hàng đầu để chống lại các bệnh truyền nhiễm. Do đó, mỗi chúng ta cần một hệ thống miễn dịch mạnh mẽ bằng cách xây dựng chế độ ăn uống cân bằng có nhiều chất dinh dưỡng, ít thực phẩm chế biến sẵn và thịt đỏ. Ngoài ra, thói quen ăn uống tốt cũng có thể giúp bạn duy trì cân nặng hợp lý
2. Ngủ đủ giấc phòng tránh bệnh lây nhiễm
Đây là một yếu tố quan trọng giúp củng cố hệ miễn dịch vượt trội. Khi chìm sâu vào giấc ngủ, cơ thể tạo ra các protein có tên là cytokine giúp làm giảm phản ứng viêm và các loại bệnh khác. Tránh thức khuya và ngủ đủ giấc không những tăng cường hệ miễn dịch mà còn giúp cơ thể có nhiều năng lượng hơn cho ngày làm việc tiếp theo.
3. Tiêm chủng đầy đủ
Tiêm vắc xin đóng một vai trò quan trọng trong việc kiểm soát các bệnh truyền nhiễm như viêm gan A và B, bại liệt, quai bị, sởi, ho gà, cúm và đặc biệt gần đây là COVID-19. Hãy kiểm tra lại lần nữa để đảm bảo rằng bạn và các thành viên trong gia đình đã được tiêm đầy đủ các mũi.
Bệnh truyền nhiễm luôn là mối quan tâm của nhiều người
4. Làm sạch và khử trùng bề mặt
Các bề mặt thường xuyên tiếp xúc với con người luôn là nơi có chứa nhiều mầm bệnh. Do đó, cần giữ cho các khu vực làm việc và nhà bếp, phòng tắm luôn sạch sẽ.Cần thực hiện quy trình khử trùng bằng cách rửa bằng xà phòng và nước, sau đó lau sạch bằng khăn lau khử trùng. Những sản phẩm này có thể tốt cho bàn tay của người sử dụng nhưng chúng không có tác dụng tiêu diệt mầm bệnh. Cần nhớ luôn đeo găng tay khi sử dụng chất khử trùng và rửa tay sau khi thực hiện xong.
5. Rửa tay thường xuyên
Bạn có nguy cơ nhiễm mầm bệnh chỉ bằng cách chạm vào bề mặt không sạch sẽ hoặc những thứ mà người bệnh thường chạm vào, như tay nắm cửa, bàn ghế, màn hình cảm ứng. Chúng ta có thể phòng tránh điều này bằng cách thường xuyên rửa tay với xà phòng dưới vòi nước chảy rồi lau khô.
6. Dùng nước sát khuẩn tay nhanh
Đây cũng là một cách tốt để chống lại mầm bệnh khi không có xà phòng và nước, miễn là trong dung dịch sát khuẩn có chứa ít nhất 60% cồn và không có chất gây hại như methanol. Tuy nhiên, nước sát khuẩn tay nhanh không thể thay thế cho việc rửa tay vì nó không loại bỏ được tất cả các mầm bệnh và không có tác dụng khi tay đang dính dầu mỡ. Cần chú ý mỗi lần dùng không sử dụng quá nhiều vì có thể tạo ra một lớp màng trên tay tạo điều kiện cho mầm bệnh trú ẩn.
7. Không cho tay chạm lên mặt
Chúng ta thường có thói quen dùng tay chạm lên mặt mình và đôi khi hành động ấy xảy ra trong vô thức. Một nghiên cứu cho thấy mọi người chạm vào khuôn mặt của họ trung bình 23 lần mỗi giờ. Điều này có thể dẫn đến mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể của bạn qua mắt, mũi hoặc miệng. Đây cũng là một lý do để giữ cho bàn tay của chúng ta sạch sẽ.
Tiêm vắc xin đóng một vai trò quan trọng trong việc kiểm soát các bệnh truyền nhiễm
8. Không sử dụng chung các vật dụng cá nhân. Khi sử dụng chung vật dụng các nhân cũng có thể chia sẻ mầm bệnh. Các vật dụng có dính nước bọt như bàn chải đánh răng, son bóng hoặc đồ có dính máu như dao cạo râu, đồ cắt móng tay là môi trường lây lan các bệnh truyền nhiễm. Ngoài ra, nếu bạn định chia sẻ thức ăn, hãy sử dụng dụng cụ của riêng mình.9. Thực hiện vệ sinh khi chế biến thức ăn. Nhà bếp là nơi chứa rất nhiều mầm bệnh, do đó luôn rửa tay trước và sau khi chế biến thức ăn; rửa sạch trái cây và rau quả. Để đồ sống tránh xa thực phẩm đã nấu chín; thay đổi các dụng cụ và thớt chạm vào thực phẩm sống; lau sạch các bề mặt nơi bạn đã đặt thực phẩm sống.Khi nấu nướng, hãy đảm bảo rằng tất cả thực phẩm được nấu chín ở nhiệt độ thích hợp như:180 độ cho gà;145 độ đối với hầu hết các loại thịt như thịt nướng hoặc bít tết;Cá nên được nấu chín cho đến khi bạn không thể nhìn xuyên qua được.10. Giữ khoảng cách. Khoảng cách vật lý phải cách xa những người không ở trong gia đình bạn ít nhất 6 feet. Điều đó giúp chúng ta tránh xa bất kỳ giọt bắn nào tiết ra khi ai đó ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Nếu bạn biết các bệnh truyền nhiễm như COVID-19 hoặc cúm đang lây lan trong khu vực sinh sống, tốt nhất là các hoạt động xã hội được tổ chức bên ngoài theo nhóm nhỏ, nơi mọi người có thể ở xa nhau.
11. Đeo khẩu trang phòng tránh bệnh lây nhiễm
Để phòng tránh bệnh lây nhiễm qua đường không khí như COVID-19, CDC khuyến cáo nên sử dụng khẩu trang khi bạn ở nơi công cộng hoặc gần bất kỳ ai không sống với bạn. Khẩu trang y tế có tác dụng tốt, nhưng chúng chỉ có thể được đeo 1 lần. Khẩu trang vải có nhiều lớp có thể chặn đến 70% các giọt nước và giặt sạch để tái sử dụng thường xuyên. Nhớ rửa tay ngay nếu bạn chạm vào mặt trong của khẩu trang sau khi đeo.12. Thực hành tình dục an toàn. Không quan hệ tình dục là cách chắc chắn duy nhất để ngăn chặn sự lây lan của các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Nhưng bạn có thể làm một số điều để giữ an toàn cho bản thân nếu đang hoạt động tình dục.Cả bạn và đối tác nên đi xét nghiệm để đảm bảo rằng không ai bị nhiễm HIV hoặc các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác. Cần có đời sống tình dục lành mạnh đối với 1 bạn tình duy nhất. Nếu bạn có quan hệ tình dục với người khác, hãy đảm bảo sử dụng bao cao su.13. Chú ý đến thú cưng trong nhà. Chó và mèo đi ra ngoài có thể mang theo bọ ve và các bệnh liên quan như viêm não và Lyme. Để đảm bảo tất cả các thành viên trong gia đình luôn khỏe mạnh, hãy lên lịch kiểm tra sức khỏe, tiêm phòng đầy đủ, giữ vệ sinh cho thú cưng của bạn, đồng thời không nên cho chúng ăn thức ăn sống chưa qua chế biến kỹ.
Đeo khẩu trang phòng tránh bệnh lây nhiễm
14. Loại trừ tận gốc các loại côn trùng
Các loài gặm nhấm và côn trùng có thể mang theo rất nhiều mầm bệnh khác nhau, vì vậy việc ngăn cho chúng không tấn công vào nhà là điều quan trọng đối với sức khỏe của gia đình. Cần đảm bảo rằng thực phẩm và thùng rác được đậy nắp, bịt kín các lỗ hoặc vết nứt trên tường nhà và khử trùng bất kỳ khu vực nào bạn thấy có dấu hiệu của động vật gây hại như phân hoặc trứng của chúng.Phòng bệnh là một yếu tố quan trọng đóng vai trò then chốt đối với các loại bệnh truyền nhiễm. Thực hiện đủ và đúng các điều trên sẽ hạn chế tối đa việc mắc bệnh truyền nhiễm, đảm bảo sức khỏe cho bạn và gia đình.com | vinmec | 1,418 |
Acid folic, thiếu hoặc thừa đều có hại
Acid folic còn được gọi là vitamin B9, vitamin M, có khả năng tan trong nước. Acid folic cần thiết cho chức năng tạo hồng cầu, giúp chuyển hoá protein, lipid, glucid, có vai trò quan trọng trong sự tạo ra acid nucleic, là nền tảng di truyền trong nhân của mọi tế bào, bao gồm ribonucleic acid và desoxyribonucleic acid. Vì vậy, acid folic cần thiết cho sự phân chia của mọi tế bào cơ thể.
Acid folic có tác dụng ngăn ngừa quái thai, gia tăng sự tạo sữa, ngăn ngừa ký sinh trùng đường ruột và ngộ độc thực phẩm, giúp da tươi mịn, khoẻ đẹp, chống mệt mỏi, có thể làm chậm quá trình bạc tóc khi được sử dụng kết hợp với acid pantothenic và acid paraaminobenzoic, ngăn ngừa bệnh viêm loét miệng, ngăn ngừa bệnh thiếu máu.
Khi cơ thể thiếu acid folic lâu ngày sẽ bị bệnh thiếu máu đại hồng cầu do dinh dưỡng, rối loạn đường tiêu hóa, niêm mạc; dễ bị viêm loét dạ dày - tá tràng, bàng quang và tử cung. Bên cạnh đó, khi thiếu acid folic thì nồng độ homocystein trong máu sẽ tăng cao, dễ dẫn đến bệnh Alzheimer. Thiếu acid folic cũng dễ gây xơ vữa động mạch và bệnh tim.
Nhu cầu acid folic ở người lớn là 180- 200mcg. Đối với phụ nữ mang thai liều cao hơn: 360 - 400mcg (giúp trẻ sinh ra không bị dị tật ở ống thần kinh như tật nứt đốt sống). Phụ nữ nuôi con bú trong 6 tháng đầu liều lượng acid folic có ít hơn: 280mcg và 6 tháng kế tiếp là 260mcg.
Có hai nguồn bổ sung acid folic: thuốc uống chứa acid folic và thức ăn có nhiều acid folic như: các loại rau lá có màu xanh đậm, cà rốt, gan, lòng đỏ trứng, dưa hấu, quả bơ, bí đỏ, mận, các loại đậu khô, ngũ cốc...
Ở người nghiện rượu nặng, người đang dùng estrogen, dùng thuốc ngừa thai, dùng kháng sinh nhóm sulfamid, phenobarbital, aspirin thì nên tăng liều acid folic.
Liều cao acid folic có thể gây ra co giật ở những người bị động kinh
Không có ghi nhận về độc tính của acid folic, mặc dù một số ít người bị dị ứng ở da. Vì acid folic tan trong nước nên nếu cung cấp dư thừa acid folic sẽ bị thải qua đường nước tiểu. Việc uống acid folic thường xuyên có thể che lấp dấu hiệu bệnh thiếu máu đại hồng cầu do thiếu vitamin B12, vì vậy, trong chế độ ăn uống phải đảm bảo đủ vitamin B12. Vitamin B12 có nhiều trong gan, sữa bò.
Acid folic cần thiết cho sự phân chia tế bào nên những người đang bị ung thư hoặc nghi ngờ bị ung thư thì không được dùng acid folic. | medlatec | 483 |
Tăng áp động mạch phổi nguy hiểm thế nào?
Tăng áp động mạch phổi là bệnh mãn tính, không thể chữa trị hoàn toàn. Bệnh nếu được chẩn đoán và can thiệp sớm vẫn có thể kiểm soát được, tránh ảnh hưởng quá nhiều đến cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện kịp thời, bệnh sẽ có nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong.
1. Tăng áp động mạch phổi có nguy hiểm không?
Nếu không được điều trị hoặc loại bỏ được nguyên nhân gây bệnh thì tăng áp động mạch phổi thường có diễn biến trở nặng và có nguy cơ cao gây các biến chứng nguy hiểm. Bệnh này thường tiến triển thầm lặng bởi ở giai đoạn đầu bệnh thường không có biểu hiện gì và cứ thế chuyển nặng hơn trong cơ thể. Một số biến chứng nguy hiểm của bệnh như:Tâm thất phải phì đại: Khi động mạch bị tắc nghẽn, tâm thất phải phải hoạt động nhiều hơn, để bơm máu đến phổi, nó phải phì rộng hơn. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến phì đại tâm thất phải khiến cho tâm thất phải không chịu nổi áp lực, gây nên hiện tượng suy tim, có thể gây tử vong;Cục máu đông gây nghẽn mạch máu: Khi bị thương, hiện tượng máu đông giúp chúng ta cầm máu. Tuy nhiên, khi áp lực động mạch phổi tăng khiến cho các cục máu đông xuất hiện trong động mạch phổi. Cục máu đông này sẽ khiến cho động mạch bị thu hẹp và tắc nghẽn, tình trạng này kéo dài càng làm cho bệnh thêm trầm trọng, có thể khiến cho người bệnh bị sốc, thậm chí là tử vong;Rối loạn nhịp tim: Đây là biến chứng thường gặp đối với bệnh nhân bị tăng áp động mạch phổi do những tổn thương trong tâm thất. Tình trạng này nếu không được điều chỉnh, nhịp tim rối loạn khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi, lo âu, chóng mặt và ngất xỉu, thậm chí tử vong;Ho ra máu: Đây là biến chứng nặng của tăng động mạch phổi. Người bệnh ho ra máu do áp lực quá lớn khiến động mạch bị vỡ, khiến máu chảy trong phổi. Biến chứng này có khả năng gây tử vong cho người bệnh.Hiện chưa có thuốc đặc trị bệnh tăng áp động mạch phổi, chính vì vậy, người bệnh cần chú ý tới các dấu hiệu của bệnh để được thăm khám và can thiệp kịp thời.
Ho ra máu là biến chứng nặng của tăng động mạch phổi
2. Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh tăng áp động mạch phổi
Bệnh tăng áp động mạch phổi có thể xảy ra với bất cứ ai, ở bất cứ độ tuổi nào. Trong đó:Tăng huyết áp thứ phát thường xảy ra với những người lớn tuổi;Những người trẻ tuổi thường mắc bệnh tăng áp động mạch phổi nguyên phát;Những người thừa cân, béo phì có nguy cơ cao mắc bệnh tăng áp động mạch phổi do dễ mắc bệnh ngưng thở khi ngủ;Bạn sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh tăng áp động mạch phổi nếu gia đình có thành viên bị bệnh;Theo thống kê, so với nam giới thì phụ nữ trong độ tuổi mang thai có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn 2,5 lần;Những người bị HIV, dùng chất gây nghiện hoặc dùng thuốc giảm cân không rõ nguồn gốc cũng có nguy cơ cao bị tăng áp động mạch phổi;Do vị trí địa lý, những người sống ở vùng cao thường dễ mắc bệnh tăng áp động mạch phổi;Bệnh tăng áp động mạch phổi có thể xảy ra ở cả nam và nữ.
3. Điều trị bệnh tăng áp động mạch phổi
Hiện bệnh tăng áp động mạch phổi chưa có thuốc đặc trị. Chính vì vậy, cần phải chẩn đoán và điều trị kịp thời để kiểm soát triệu chứng của bệnh, tránh ảnh hưởng đến cuộc sống và gây những biến chứng nguy hiểm.Một số phương pháp điều trị bệnh đang được áp dụng gồm:Chế độ sinh hoạt phù hợp, lành mạnh: Đây là một trong những phương pháp phòng chống bệnh hữu hiệu nhất, đồng thời nó góp phần điều trị bệnh tăng áp động mạch phổi nói riêng và tăng huyết áp nói chung. Bạn nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn, tránh mệt mỏi, lo lắng để hạn chế gây áp lực động mạch phổi. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, rèn luyện sức khỏe, tránh sử dụng các chất kích thích; hạn chế đi du lịch vùng núi, cao nguyên;Thực hiện chế độ dinh dưỡng cân bằng, hợp lý, giữ cho thân hình cân đối. Để giảm phù mạch máu, bạn nên hạn chế lượng muối trong chế độ ăn hàng ngày;Thuốc: bác sĩ sẽ kê đơn thuốc cho bạn để điều trị tăng áp động mạch phổi như thuốc chẹn beta. Ngoài ra, còn có một số loại thuốc khác như thuốc lợi tiểu, thuốc kháng đông, thuốc giãn mạch máu... Người bệnh cần thực hiện nghiêm túc theo đơn của bác sĩ đã kê, nếu xảy ra bất cứ tác dụng phụ nào cần phải báo ngay cho bác sĩ điều trị;Phẫu thuật: Nếu điều trị bằng thuốc không có hiệu quả, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật. Hiện có 2 dạng phẫu thuật chính dành cho bệnh nhân bị tăng áp động mạch đó là thông vách liên nhĩ và cấy ghép tim- phổi:-Thông vách liên nhĩ: Tạo khoảng mở giữa tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái để giảm áp lực lên tâm thất;-Cấy ghép tim- phổi: Áp dụng cho bệnh nhân trẻ tuổi mắc bệnh tăng áp động mạch phổi nguyên phát. Chính vì vậy, để giảm nguy cơ biến chứng nguy hiểm xảy ra, người bệnh cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe đồng thời cần thực hiện các phương pháp điều trị nhằm hạn chế sự tác động của triệu chứng bệnh. | vinmec | 1,012 |
Ăn uống phòng bệnh gout
Bệnh gout có mối liên quan chặt chẽ đến chế độ ăn uống.
Những năm gần đây bệnh gout gia tăng rất nhanh. Cùng với sự thay đổi về kinh tế, xã hội, mô hình bệnh tật của nước ta đã có những thay đổi đáng kể. Cũng như nhiều bệnh lý chuyển hóa khác như đái tháo đường, rối loạn lipid máu, béo phì... thì bệnh gout đã trở nên rất thường gặp. Gần đây nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra những nguyên nhân chính làm cho bệnh gout gia tăng trên toàn thế giới, điều này hoàn toàn phù hợp với sự thay đổi về lối sống, các điều kiện kinh tế xã hội ở nước ta như: tăng tiêu thụ bia và rượu trong cộng đồng; tăng sử dụng các thức ăn giàu purine; gia tăng các bệnh lý chuyển hóa như đái tháo đường, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp và béo phì.
Chế độ ăn uống
Gout là bệnh lý có nguyên nhân do rối loạn chuyển hóa purine, nhưng hiện nay về cơ chế tại sao gây rối loạn chuyển hóa thì chưa được rõ. Tuy nhiên, nhiều khả năng là do những rối loạn tại gene. Bệnh gout đã được coi là một bệnh lý rối loạn chuyển hóa purine ở người, làm tăng tổng hợp a xít uric và/hoặc giảm thải a xít uric ra ngoài, gây tăng a xít uric trong máu. Bệnh gout có một hoặc nhiều biểu hiện như sau: viêm một khớp cấp (thường ở ngón chân cái) được gọi là cơn gout cấp; có các khoảng hoàn toàn khỏi giữa các đợt viêm khớp cấp; xuất hiện các tophy (u cục) ở khớp, quanh khớp, ở vành tai; có sỏi thận (sỏi urate), suy thận mãn.
Chế độ ăn nhiều ngũ cốc có lợi cho cơ thể trong việc phòng tránh gout - Ảnh: Shutterstock
Ở giai đoạn đầu, bệnh gout có những đặc điểm lâm sàng khá đặc trưng, đa số dễ nhận biết nếu được chú ý từ đầu: thường gặp ở nam giới (trên 95%), khỏe mạnh, mập mạp; thường bắt đầu vào cuối những năm 30 tuổi, và đầu những năm 40; khởi bệnh đột ngột bằng một cơn viêm khớp cấp với tính chất: sưng, nóng, đỏ, đau dữ dội, đột ngột ở một khớp làm người bệnh rất đau đớn, không thể đi lại được. Hiện tượng viêm thường không đối xứng và có thể tự khỏi sau 3-7 ngày. Trong giai đoạn cấp có thể kèm các dấu hiệu toàn thân như: sốt cao, lạnh run, đôi khi có dấu màng não như cổ cứng, nôn ói... Bệnh diễn biến từng đợt, giữa các cơn viêm cấp có những giai đoạn các khớp hoàn toàn hết đau, người bệnh tưởng mình khỏi bệnh. Ở giai đoạn muộn, biểu hiện viêm ở nhiều khớp cả tay và chân, có thể đối xứng, xuất hiện những u cục ở nhiều nơi đặc biệt quanh các khớp, bệnh diễn biến liên tục không rõ đợt, giữa các đợt viêm cấp các khớp vẫn đau nhức, dần dần gây biến dạng khớp, cứng khớp, teo cơ...
Để phòng ngừa bệnh gout, không uống nhiều rượu mạnh; hạn chế thức ăn chứa nhiều purine như phủ tạng động vật (tim, gan, thận, lá lách), óc, hột vịt lộn, hột gà lộn, trứng cá, các loại thực phẩm biển; cũng nên hạn chế mỡ động vật, đường, thức ăn giàu chất đạm (chỉ ăn dưới 200 gr thịt nạc mỗi ngày), không ăn nhiều các loại đậu hạt, măng tây, sô cô la, ca cao, trà, cà phê... Bên cạnh đó, cần ăn nhiều các loại rau xanh, trái cây tươi, uống nhiều nước, nước khoáng có bicarbonate, nước sắc từ lá sa kê; dùng thường xuyên các loại ngũ cốc, sữa.
Cần tăng cường vận động thể lực như luyện tập thể dục thể thao để chống béo phì, tránh stress, tránh gắng sức, tránh lạnh đột ngột... | medlatec | 675 |
Dịch vụ xét nghiệm máu tại nhà đã có mặt tại Bắc Ninh
Trong đó tại Bắc Ninh dịch vụ lại phát triển hơn cả và nhận được sự tin tưởng của nhiều khách hàng. Không kể là buổi trưa hè nắng nóng, trời mưa tầm tã, hoặc đêm khuya. Bằng lòng yêu nghề, mong muốn người dân tiếp cận sâu với dịch vụ y tế. Bắc Ninh có dân số đông, lượng công nhân lớn đổ về từ nhiều tỉnh thành trong cả nước. Trong tương lai không xa dịch vụ sẽ phát triển và cần thiết hơn bao giờ hết. Hiện nay, bệnh viện đã có văn phòng đặt tại khu Khả Lễ, đường Bình Than, Phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh.
Xét nghiệm là việc làm rất quan trọng để tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh. Trong nhiều trường hợp không mắc bệnh nhưng vẫn cần được xét nghiệm định kỳ. Việc xét nghiệm định kỳ giúp kiểm tra sức khỏe tổng quan. Đồng thời, còn có thể phát hiện sớm một số căn bệnh nguy hiểm. Đặc biệt là các trường hợp trẻ nhỏ, người già và những người gặp khó khăn trong vấn đề di chuyển. Trong những trường hợp đó, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi lại càng trở nên cần thiết.
Đối với các trường hợp trên, khi đăng ký lấy mẫu tại nhà thì mọi khó khăn sẽ không còn. Nhất là trẻ nhỏ sức đề kháng yếu dễ bị lây nhiễm, môi trường bệnh viện không an toàn. Vì vậy. dùng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi là cách phòng tránh bệnh vào mùa dịch. Nhưng đó là mẫu gì thì không phải ai cũng biết. Nhưng bạn đừng quá lo lắng. Bởi đó cũng là những thắc mắc chung của nhiều khách hàng tại Bắc Ninh khi dùng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi. Đồng thời, bạn sẽ được chẩn đoán tình trạng bệnh qua miêu tả cung cấp trước đó.
Căn cứ vào thông tin khách hàng đưa, bệnh viện sẽ tiến hành lấy mẫu tại nhà. Đó là những mẫu cần thiết, có liên quan và phục vụ trực tiếp đến việc tìm ra bệnh. Khi có kết quả xét nghiệm lấy mẫu tại nhà, khách hàng sẽ được các bác sĩ tư vấn. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ chỉ định kê đơn trong một số trường hợp.
Lấy mẫu tại nhà được đưa về trung tâm, tiến hành xử lý và xét nghiệm nhanh chóng. Máy móc xét nghiệm hiện đại cho kết quả chính xác cao. Bên cạnh đó, chuyên viên tiến hành xét nghiệm đều có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm dày dặn.
bookonline/book. aspx | medlatec | 455 |
Trào ngược dạ dày nên ăn rau gì để nhanh khỏi?
Hầu hết các loại rau củ đều là những thực phẩm cung cấp nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, đặc biệt là đối với những người đang mắc bệnh về tiêu hóa. Vậy người trào ngược dạ dày nên ăn rau gì? cùng tìm hiểu xem những loại rau đó là gì nhé.
1. Trào ngược dạ dày nên ăn rau gì nhanh khỏi bệnh?
Có rất nhiều loại rau xanh khác nhau giúp hỗ trợ rất tốt trong quá trình điều trị bệnh trào ngược, có thể kể đến một số loại rau như:
1.1. Trào ngược dạ dày nên ăn rau gì nhanh khỏi bệnh? Rau cải bẹ xanh
Theo nghiên cứu đã chứng minh rằng, rau cải bẹ xanh chứa rất nhiều nhiều vitamin (A, B, C, K), acid, chất xơ… tốt cho người bệnh trào ngược dạ dày. Các chất này không những hỗ trợ cải thiện hệ tiêu hóa mà còn giúp hạn chế tình trạng trào ngược dạ dày xảy ra.
Do vậy, bổ sung rau cải bẹ xanh sẽ giúp cải thiện bệnh cho những người bị đau dạ dày, trào ngược, khó tiêu, táo bón. Bên cạnh đó, rau cải bẹ còn có tác dụng giải nhiệt, chống lão hóa, hỗ trợ bệnh tiểu đường, giảm bệnh tim mạch và gout.
1.2. Rau chân vịt
Rau chân vịt (hay còn gọi là rau bó xôi) chứa nhiều chất xơ, vitamin A và C, sắt, folic, canxi… rất tốt cho sức khỏe của người bệnh. Đặc biệt, ăn rau chân vịt còn hỗ trợ giảm tình trạng trào ngược dạ dày, chống các vết viêm loét, cải thiện chức năng của hệ tiêu hóa.
Ngoài ra, bổ sung rau bó xôi trong thực đơn hằng ngày còn có tác dụng bổ mắt, điều hòa huyết áp, giảm căng thẳng mệt mỏi, chống ung thư hiệu quả. Bạn có thể chế biến loại rau này bằng cách xào, luộc, sinh tố, salad.
Ăn rau chân vịt còn hỗ trợ giảm tình trạng trào ngược dạ dày, chống các vết viêm loét, cải thiện chức năng của hệ tiêu hóa
1.3. Rau mùi tây
Rau mùi tây là một loại rau rất tốt cho dạ dày. Đồng thời giúp giảm acid trong dạ dày nhờ trong rau có chứa nhiều vitamin A, C, B, cùng khoáng chất (sắt, canxi,…). Từ đó, hạn chế các tình trạng viêm loét, ợ chua, trào ngược xảy ra.
Ngoài ra, rau mùi tây còn giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể, ngăn ngừa tình trạng thiếu máu và chống ung thư. Có thể dùng mùi tây làm gia vị nấu cá hoặc trang trí các món ăn.
1.4. Lá mơ
Trong lá mơ chứa rất nhiều hoạt chất giúp giảm triệu chứng sưng viêm ở niêm mạc dạ dày như tinh dầu, vitamin C, protein. Đồng thời, lá mơ cũng giúp hạn chế tình trạng trào ngược dạ dày xảy ra.
Cho nên, lá mơ được sử dụng rất nhiều để hỗ trợ điều trị đau, viêm loét, trào ngược dạ dày. Bạn có thể dùng lá mơ chế biến với thịt bò, thịt trâu, trứng….
1.5. Trào ngược dạ dày nên ăn rau gì nhanh khỏi bệnh? Rau mồng tơi
Các loại vitamin C và A cùng khoáng chất, chất chống oxy hóa có trong rau mồng tơi rất tốt cho sức khỏe và giúp làm giảm các triệu chứng đau dạ dày, trong đó có trào ngược.
Ngoài ra, chất nhầy có trong rau mồng tơi còn giúp kích thích và cải thiện hệ tiêu hóa, giảm tình trạng táo bón.
1.6. Rau bắp cải
Trong rau bắp cải chứa nhiều hàm lượng chất xơ cùng các vitamin C, B6, K hỗ trợ rất tốt trong việc tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Ngoài ra, các chất folate, canxi, sắt, vitamin, magie, kali có trong bắp cải sẽ giúp nhanh chóng làm liền vết loét dạ dày.
Do đó, người bị trào ngược dạ dày nên bổ sung bắp cải trong thực đơn hằng ngày. Bên cạnh đó còn giúp giảm cân, tốt cho hệ tim mạch.
Các chất folate, canxi, sắt, vitamin, magie, kali có trong bắp cải sẽ giúp nhanh chóng làm liền vết loét dạ dày.
1.7. Rau thì là
Ít người biết rằng, thì là có công dụng rất tốt đối với người bị trào ngược. Trong loại rau này chứa nhiều thành phần tốt như vitamin, chất chống oxy hóa…nhanh chóng giúp xoa dịu cơn co thắt dạ dày, giảm tình trạng trào ngược dạ dày gây ra.
Rau thì là thường dùng để ăn sống, hoặc làm gia vị trong nhiều món ăn khác nhau. Ngoài ra rau thì là còn giúp điều hòa kinh nguyệt, trị đau nhức xương khớp hay các bệnh về đường hô hấp.
1.8. Súp lơ xanh
Súp lơ xanh là loại rau chứa khá nhiều thành phần dinh dưỡng tốt cho sức khỏe cũng như bệnh trào ngược dạ dày.
Ngoài ra, chất chống oxy hóa trong bông cải xanh còn giúp cải thiện vóc dáng, làn da, giảm nguy cơ mắc ung thư. Loại rau này có thể chế biến được thành rất nhiều món ăn khác nhau rất ngon và tốt cho sức khỏe của người bệnh.
1.9. Rau tía tô
Trong rau tía tô có nhiều tinh dầu và chất chống oxy hóa rất tốt cho việc làm liền các vết viêm loét hiệu quả, giảm tình trạng trào ngược dạ dày, cũng như các triệu chứng ợ nóng, ợ chua.
Cho nên, lá tía tô thường được sử dụng như một bài thuốc chữa trào ngược dạ dày. Bên cạnh đó, nó còn có thể hỗ trợ điều trị các bệnh về đường hô hấp, xương khớp hay giảm tình trạng căng thẳng mệt mỏi.
1.10. Rau cần tây
Các chất xơ, vitamin và khoáng chất trong rau cần tây giúp ngăn ngừa vết loét và bổ sung chất nhầy. Cho nên, khi bị trào ngược thì người bệnh hoàn toàn có thể bổ sung rau cần tây vào thực đơn hàng ngày để có thể nhanh chóng giảm các triệu chứng.
Bên cạnh đó, rau cần tây còn rất tốt cho người bị máu nhiễm mỡ, phòng ngừa ung thư. Có thể chế biến cần tây thành nhiều món khác nhau như xào thịt, làm nước ép uống.
Các chất xơ, vitamin và khoáng chất trong rau cần tây giúp ngăn ngừa vết loét và bổ sung chất nhầy.
2. Lưu ý khi sử dụng các loại rau trị trào ngược dạ dày
Bên cạnh việc lựa chọn nên ăn rau gì, người bệnh cần lưu ý một vài điều dưới đây khi lựa chọn rau:
– Lựa chọn nguồn rau sạch, không hóa chất, thuốc trừ sâu.
– Nếu ăn các loại rau sống bạn nên rửa thật kỹ và ngâm nước muối bởi một số loại rau sống có thể chứa nhiều giun sán, vi khuẩn,,….
– Không ăn các loại rau muối chua lên men như: dưa muối, dưa góp, kim chi, cà muối, đu đủ muối, su hào muối…. Bởi chúng có thể khiến hiện tượng trào ngược dạ dày nghiêm trọng hơn.
– Không ăn các loại rau khi thấy bị thối và mốc.
– Không nên ăn rau khi để trong tủ lạnh quá lâu.
– Các loại rau nên được dùng để luộc, nấu canh thay vì xào nhiều dầu mỡ. | thucuc | 1,263 |
Nguyên nhân giãn tĩnh mạch thừng tinh là gì?
Nguyên nhân giãn tĩnh mạch thừng tinh là gì hay cách điều trị như thế nào là thắc mắc được nhiều nam giới quan tâm, đặc biệt là đối với những người đang mắc phải hiện tượng này. Sở dĩ giãn tĩnh mạch thừng tinh để lại nhiều lo lắng, băn khoăn cho nam giới là bởi vì tỷ lệ người mắc ngày càng tăng cao, bệnh còn có thể gây ra nguy cơ vô sinh.
1. Giãn tĩnh mạch thừng tinh là gì?
Thừng tinh là ống đi từ tinh hoàn lên phần dưới của ổ bụng, trong thừng tinh chứa các bộ phận như: Ống dẫn tinh, các mạch máu, mạch bạch huyết và dây thần kinh.
Giãn tĩnh mạch thừng tinh hay còn gọi giãn tĩnh mạch tinh hoàn là tình trạng đám rối tĩnh mạch sinh tinh và tĩnh mạch thừng tinh bị giãn rộng
Giãn tĩnh mạch thừng tinh hay còn gọi giãn tĩnh mạch tinh hoàn là tình trạng đám rối tĩnh mạch sinh tinh và tĩnh mạch thừng tinh bị giãn rộng. Giãn tĩnh mạch thừng tinh có thể có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên tinh hoàn, tuy nhiên phổ biến hơn cả vẫn là giãn tĩnh mạch thừng tinh bên trái với tỷ lệ lên đến 90%.
Tình trạng này có thể gây ra các nguy cơ làm suy giảm chức năng tinh hoàn, khả năng sản xuất và chất lượng tinh trùng, thậm chí là dẫn đến vô sinh. Tuy nhiên, không phải tất cả trường hợp mắc bệnh đều bị ảnh hưởng đến khả năng sản xuất tinh trùng.
2. Một số triệu chứng giãn tĩnh mạch thừng tinh
Ở một số trường hợp, triệu chứng giãn tĩnh mạch thừng tinh thường không quá rõ ràng, đặc biệt là trong giai đoạn sớm. Ngược lại, có những trường hợp có thể dễ dàng phát hiện bệnh nhờ vào những dấu hiệu như:
– Đau âm ỉ ở bìu trái, người bệnh thường có cảm giác đau rõ ràng hơn khi đứng, hoặc khi gắng sức vận động, cảm giác này sẽ giảm bớt hơn khi nằm.
– Teo hoặc co rút tinh hoàn do máu bị tụ lại ở bìu khiến cho nhiệt độ tinh hoàn tăng nhẹ. Điều này cũng làm chết khá nhiều tế bào ở tinh hoàn.
Teo hoặc co rút tinh hoàn là một trong những dấu hiệu phổ biến của giãn tĩnh mạch thừng tinh
– Tinh hoàn có cảm giác khó chịu, căng tức hoặc có thay đổi bất thường về hình dạng và kích thước.
– Đôi khi có cảm giác đau, sưng tấy hoặc nóng ở bìu.
– Tự nhìn thấy hoặc sờ thấy búi tĩnh mạch giãn to, ngoằn ngoèo nằm trong bìu.
– Phát hiện 2 bìu có 1 bên to và 1 bên nhỏ.
3. Nguyên nhân gây giãn tĩnh mạch thừng tinh
Theo các chuyên gia, nguyên nhân chủ yếu được xác định là do van của các tĩnh mạch nhỏ trong bìu hoạt động không tốt hoặc không có van. Đây là các van một chiều, mở ra cho máu chảy về tim và đóng lại để ngăn không cho máu chảy ngược về. Tuy nhiên, khi hệ thống các van tĩnh mạch bị suy yếu, lúc này máu có thể chảy ngược về do tác động của trọng lực gây ứ đọng.
Về thắc mắc nguyên nhân giãn tĩnh mạch thừng tinh là gì, theo các chuyên gia, nguyên nhân chủ yếu được xác định là do van của các tĩnh mạch nhỏ trong bìu hoạt động không tốt
Bên cạnh đó, còn tồn tại một số các yếu tố rủi ro làm tăng nguy cơ giãn tĩnh mạch như:
– Chiều cao và cân nặng
– Thói quen ít vận động
– Người thân trong gia đình có tiền sử giãn tĩnh mạch thừng tinh
– Căn bệnh suy tĩnh mạch mạn tính
4. Giãn tĩnh mạch thừng tinh điều trị như thế nào?
Không phải bất cứ trường hợp giãn tĩnh mạch nào cũng cần điều trị bằng phẫu thuật. Chỉ khi xuất hiện các cơn đau hoặc triệu chứng như teo tinh hoàn gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản thì người bệnh mới được chỉ định phẫu thuật.
Phẫu thuật được chỉ định trong trường hợp người bệnh quá đau đớn hay có triệu chứng teo tinh hoàn
Một số hình thức phẫu thuật phổ biến bao gồm:
– Phẫu thuật vi phẫu: Người bệnh được gây mê vùng phẫu thuật hoặc gây mê toàn thân, tiếp theo, bác sĩ sẽ tiếp cận tĩnh mạch ở vết mổ ở háng hoặc ở bụng dưới đồng thời dùng kính vi phẫu để quan sát rõ. Bước sau đó, bác sĩ tiến hành thắt tĩnh mạch, phong tỏa các tĩnh mạch bị ảnh hưởng và cuối cùng là chuyển hướng lưu lượng máu vào các tĩnh mạch bình thường
– Phẫu thuật nội soi ở bụng được thực hiện sau khi gây mê toàn thân cho bệnh nhân. Ở hình thức phẫu thuật này thì bác sĩ sẽ tạo một vết rạch nhỏ ở bụng, sau đó chèn dụng cụ phẫu thuật chuyên dụng qua vết rạch nhằm quan sát và xác định vị trí tĩnh mạch cần thắt.
Nhìn chung, các hình thức phẫu thuật kể trên thường không quá phức tạp và chỉ kéo dài trong khoảng từ 30 phút đến tối đa là 1 tiếng. Lưu ý trong khoảng thời gian sau phẫu thuật, người bệnh không nên hoạt động quá mạnh. Đồng thời, người bệnh cũng nên tạm dừng quan hệ tình dục cho đến khi bệnh tình được cải thiện hoàn toàn.
Hi vọng với những thông tin trên, các bạn đã được giải đáp thắc mắc về nguyên nhân giãn tĩnh mạch thừng tinh cũng như có thêm cho mình những kiến thức hữu ích về bệnh. Bên cạnh việc xác định nguyên nhân, điều quan trọng nhất là người bệnh cần đến gặp bác sĩ ngay khi phát hiện có những dấu hiệu bất thường ở vùng kín để được tư vấn và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,042 |
Bệnh đột quỵ não điều trị và phòng ngừa
Những năm gần đây, bệnh đột quỵ được nhắc đến nhiều bởi sự ra đi của không ít người, trong đó có những người nổi tiếng đã qua đời vì đột quỵ khi tuổi đời còn rất trẻ, mới chỉ ngoài 30-40 tuổi. Đột quỵ não đang là vấn đề thời sự của các nước đang phát triển và trong đó có Việt Nam. Cùng tìm hiểu bệnh đột quỵ não điều trị và phòng ngừa như thế nào ngay trong bài viết dưới đây.
1. Dấu hiệu nhận biết và các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ
1.1 Dấu hiệu nhận biết bệnh đột quỵ não
Nếu có một hoặc nhiều dấu hiệu sau, hãy nghĩ ngay đến bệnh đột quỵ:
– Đột ngột tê, yếu tay – chân – mặt, thường tập trung ở một bên: trái hoặc phải.
– Nói khó, mắt nhìn mờ (giảm thị lực một hoặc hai mắt).
– Chóng mặt, mất cân bằng, mất phối hợp động tác.
– Đau đầu đột ngột, dữ dội.
Tổng hợp các dấu hiệu nhận biết bệnh đột quỵ não thường gặp.
1.2 Các yếu tố nguy cơ gây bệnh đột quỵ não
Đột quỵ não là một bệnh nguy hiểm nhưng có thể dự phòng được nếu như chúng ta quan tâm điều trị các yếu tố nguy cơ có thể tác động được.
Các yếu tố nguy cơ có thể tác động được bao gồm:
– Tăng huyết áp
– Đái tháo đường
– Các bệnh lý ở tim mạch
– Tăng Lipid máu
– Hút thuốc lá
– Nghiện rượu
– Thiếu máu não thoáng qua (TIA) và đột quỵ cũ
– Béo phì
– Hẹp động mạch cảnh
– Lười vận động
– Stress
– Các yếu tố đông máu
– Nghiện thuốc phiện,…
Còn những yếu tố nguy cơ không thể tác động được như tuổi tác, gen, dân tộc, di truyền.
Mỡ máu tăng cao làm tăng nguy cơ bị đột quỵ.
2. Điều trị đột quỵ bệnh đột quỵ não
Điều chỉnh HA thấp
Chống phù não
Duy trì đường máu hợp lý
Lưu thông đường thở
Giảm thân nhiệt
Tăng cường chuyển hoá, nuôi dưỡng
Điều trị đặc hiệu (chủ yếu cho thể đột quỵ thiếu máu não)
Các thuốc chống kết tập tiểu cầu (anti platelet agents)
Các tác nhân này làm giảm kết tập tiểu cầu, làm giảm sự lan rộng của huyết khối động mạch (tiêu biểu là aspirin). Là thuốc cơ bản để điều trị dự phòng và điều trị tắc mạch. Nhưng có khả năng làm tăng nguy cơ chẩy máu và không có hiệu quả trên fibrinogen hoặc độ nhớt máu.
Điều trị chống đông (anticoagulant)
Mục đích làm giảm sự tạo thành thrombin và giảm cục máu đông giàu fibrin trong đột quỵ cấp tính, không có hiệu quả trên fibrinogen và độ nhớt máu.
Điều trị tiêu cục huyết (thrombolitic)
4. Các kỹ thuật điều trị đột quỵ – dự phòng đột quỵ
– Kỹ thuật tạo hình động mạch não qua da.
– Giải phóng, làm tiêu cục tắc huyết khối gây tắc mạch.
– Nong rộng lòng mạch ở các động mạch bị hẹp
– Điều trị các phình mạch, dị dạng động – tĩnh mạch bằng kỹ thuật gây tắc mạch hoặc nút mạch bằng coil kim loại
– Kỹ thuật khai thông động mạch
– Kỹ thuật lấy bỏ các cục máu tụ, giảm ép não bằng phẫu thuật
– Kỹ thuật điều trị các u mạch, dị dạng mạch bằng phẫu thuật định vị
5. Dự phòng
Bệnh đột quỵ não có thể điều trị dự phòng được khi chúng ta thay đổi lối sống tĩnh tại ít vận động bằng cách tập thể dục, vận động thường xuyên làm giảm các yếu tố nguy cơ gây vữa xơ động mạch, giảm tỷ lệ tăng huyết áp, giảm cân nặng chống béo phì, tăng cholesterol có lợi (HDL-C), giảm cholesterol có hại (LDL- C), do đó làm giảm các yếu tố nguy cơ của đột quỵ não. Đồng thời, cần lưu tâm đến các vấn đề sau:
Kiểm soát huyết áp.
Có ý thức với mạch không đều (rung nhĩ), có thể là nguyên nhân xảy ra đột quỵ khác nữa.
Không hút thuốc.
Kiểm soát đường máu nếu có đái tháo đường.
Ăn thức ăn có hàm lượng chất béo thấp.
Hạn chế uống rượu.
Tập luyện thường xuyên.
Giữ trọng lượng cơ thể trong giới hạn..
Không ăn quá mặn.
Nếu dùng thuốc tránh thai, cần thông báo với bác sĩ để theo dõi.
Tuy nhiên khi đột quỵ xảy ra, việc vận chuyển bệnh nhân cũng cần lưu ý đảm bảo an toàn và có ý kiến của các chuyên gia thần kinh. | thucuc | 810 |
Vì sao bạn hay bị tê, ngứa ở bàn tay, chân, hồi hộp, khó thở và táo bón?
Bị tê hoặc ngứa ở bàn tay, chân; hay hồi hộp đánh trống ngực, khó thở, táo bón… là những dấu hiệu cho thấy bạn có thể bị thiếu vitamin B12.
Hầu hết mọi người chỉ quan tâm đến việc thiếu vitamin C và vitamin D mà không hề biết rằng thiếu vitamin B12 là vấn đề không kém phần quan trọng đối với
sức khỏe
con người.
Vitamin B12 hay còn gọi là thuốc bổ sung máu hoặc Cobalamin, thuộc gia đình vitamin B tan trong nước, được tham gia vào một số quá trình tạo máu của cơ thể con người. Phụ nữ trong thời kỳ mang thai nếu được bổ sung đầy đủ B12 sẽ sinh ra những đứa trẻ ngoan ngoãn và vui vẻ hơn nhiều so với những đứa trẻ không được mẹ bổ sung đầy đủ trong thai kỳ. Đặc biệt còn giúp phòng ngừa dị tật ống thần kinh ở trẻ.
Vậy làm thế nào để chúng ta biết rằng có sự thiếu hụt vitamin B12 trong cơ thể mình? Dưới đây là những dấu hiệu và triệu chứng chính chứng tỏ cơ thể bạn đang bị thiếu vitamin B12 và cần phải đến gặp bác sĩ:
1. Cảm thấy mệt mỏi
Nếu bạn đang cảm thấy cơ thể đang yếu hoặc mệt mỏi khá thường xuyên thì bạn cần phải đến bác sĩ kiểm tra vì rất có thể nguyên nhân là do thiếu vitamin B12.
2. Bị tê hoặc ngứa ran ở bàn tay, chân
Khi cơ thể thiếu vitamin B12 sẽ dẫn đến sự suy giảm chất myelin (là một lớp cách điện hình thành xung quanh các dây thần kinh, bao gồm cả những dây thần kinh trong não và tủy sống. Nó được tạo thành từ các chất protein và chất béo). Điều này dẫn đến tổn thương thần kinh và gây ra các vấn đề như bị tê hoặc ngứa ran ở bàn tay và bàn chân.
3. Hay hồi hộp, đánh trống ngực
Dòng oxy đến các mô bị ảnh hưởng khi có sự thiếu hụt vitamin B12 trong cơ thể. Điều này dẫn đến sự gia tăng nhịp tim khiến bạn hay hồi hộp, đánh trống ngực.
4. Nhìn bị mờ, thậm chí dẫn đến mất thị lực
Thiếu vitamin B12 có thể gây tổn hại thần kinh thị giác và các mạch máu xung quanh võng mạc. Điều này dẫn đến việc bạn nhìn bị mờ, thậm chí gây ra mất thị lực.
5. Mất trí nhớ
Thiếu vitamin B12 gây ra sự suy giảm trong sản xuất serotonin (một chất dẫn truyền thần kinh) trong não, do đó gây ra các vấn đề về thần kinh và mất trí nhớ.
Nếu serotonin bị suy giảm sẽ dẫn đến việc cảm thấy buồn chán, giảm sự ham muốn, giảm quan tâm hoặc dễ dàng cáu giận, gặp khó khăn trong hoàn thành công việc.
6. Khó thở
Khi cơ thể thiếu vitamin B12 gây ảnh hưởng đến dòng chảy của oxy đến các mô. Điều này gây khó thở.
7. Táo bón
Thiếu vitamin B12 trong cơ thể làm cho sự hấp thụ các chất dinh dưỡng khó khăn. Điều này dẫn đến vấn đề tiêu hóa và táo bón. | medlatec | 543 |
Phụ nữ mang thai bị viêm nhiễm phụ khoa
Phụ nữ mang thai bị viêm nhiễm phụ khoa cần đặc biệt lưu ý đến việc loại bỏ để không ảnh hưởng đến thai nhi. Bài viết dưới đây đề cập đến nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm nhiễm phụ khoa ở phụ nữ mang thai.
Nguyên nhân gây viêm nhiễm phụ khoa khi mang thai
Viêm nhiễm phụ khoa là tình trạng thường gặp ở các thai phụ. Nguyên nhân gây bệnh là do độ pH ở âm đạo thay đổi, vùng kín thường xuyên ẩm ướt, các loại vi khuẩn và nấm kí sinh ở âm đạo phát triển, gây bệnh.
Phụ nữ mang thai dễ bị viêm nhiễm phụ khoa.
Bên cạnh đó, việc vệ sinh vùng kín không sạch sẽ và đúng cách, thường xuyên thụt rửa sâu âm đạo, dùng các loại dung dịch vệ sinh phụ nữ có độ tẩy rửa cao, mặc đồ lót chật và ẩm ướt… cũng là nguyên nhân gây bệnh viêm nhiễm phụ khoa khi mang thai.
Bệnh phụ khoa ảnh hưởng như thế nào đến thai nhi?
Phụ nữ mang thai bị viêm nhiễm phụ khoa có nguy cơ sinh non cao hơn, vỡ ối, viêm màng ối hoặc sảy thai. Tình trạng viêm nhiễm kéo dài có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Em bé sinh ra dễ bị dị tật, viêm kết mạc, viêm âm đạo bẩm sinh, viêm phổi….
Phụ nữ mang thai bị viêm nhiễm phụ khoa có nguy cơ sinh non cao hơn, vỡ ối, viêm màng ối hoặc sảy thai.
Viêm nhiễm phụ khoa ở phụ nữ mang thai nếu không được loại bỏ trị kịp thời dễ dẫn đến viêm nhiễm âm đạo mạn tính, ung thư cổ tử cung, buồng trứng… hay có thể là suy thận.
Cách phòng tránh viêm nhiễm phụ khoa khi mang thai
Chị em có thể phòng tránh viêm nhiễm phụ khoa khi mang thai bằng cách:
-Giữ cho bộ phận sinh dục ngoài luôn khô, sạch sẽ. Vệ sinh vùng kín hàng ngày bằng dung dịch vệ sinh phụ nữ an toàn, tốt nhất nên vệ sinh vùng kín bằng nước muối sinh lý hoặc nước ấm.
-Tránh quan hệ tình dục trong thời gian bị bệnh phụ khoa. Vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ trước và sau khi quan hệ.
-Nên tắm bằng vòi hoa sen, không nên ngâm mình trong nước quá lâu.
-Không nên mặc đồ lót và các loại quần áo chật. Nên mặc các loại quần áo có tính co giãn, thoáng, nhẹ, đặc biệt là các loại quần áo chất liệu cotton và sợi thiên nhiên.
– Uống nhiều nước và ăn nhiều sữa chua, đồ ăn có chất xơ. Bổ sung các loại vitamin A, C, B, sắt và vi chất có lợi vào khẩu phần ăn.
– Tránh sử dụng thuốc lá, rượu, nước có ga…
-Tránh căng thẳng, stress, thức khuya.
-Khi có dấu hiệu bệnh cần đi khám ngay và hỗ trợ điều trị.
… | thucuc | 502 |
Nhiễm trùng tiểu ở trẻ em là gì, bệnh có nguy hiểm không?
Nhiễm trùng tiểu là gì?
Nhiễm trùng tiểu là hiện tượng vi khuẩn xâm nhập vào đường tiểu làm ảnh hưởng đến đường hoạt động của hệ tiết niệu. Nhiễm trùng đường tiểu xảy ra phổ biến hơn ở những bé gái do có đường niệu đạo ngắn và đặc thù cấu tạo bộ phận sinh dục dễ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập.
Nhiễm trùng tiểu có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời, đúng cách. Do đó, cha mẹ không nên chủ quan khi con em mình bị chẩn đoán nhiễm trùng tiểu.
Nhiễm trùng đường tiểu ở trẻ nếu không được chữa trị sớm và đúng cách có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm.
Nguyên nhân gây nhiễm trùng tiểu ở trẻ em
Các nguyên nhân gây bệnh nhiễm trùng tiểu thường rất đa dạng. Dưới đây là một số nguyên nhân gây bệnh thường gặp:
Bé gái có nguy cơ bị nhiễm trùng đường tiểu cao hơn các bé trai
Triệu chứng nhiễm trùng tiểu ở trẻ em
Biến chứng bệnh nhiễm trùng tiểu ở trẻ em
Nhiễm trùng tiểu ở trẻ em nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm như:
-Viêm bể thận cấp, suy thận
-Sẹo thận ở trẻ em gây suy thận mạn tính
-Áp xe quanh thận
-Nhiễm trùng huyết
Khi có các dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiểu cần cho trẻ đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt.
Điều trị nhiễm trùng tiểu ở trẻ em
Khi cho trẻ đến khám và điều trị bệnh nhiễm trùng tiểu, trẻ sẽ được
-Được thăm khám và điều trị bởi đội ngũ bác sĩ nhi khoa giỏi, có nhiều kinh nghiệm đưa ra phác đồ điều trị phù hợp
-Hệ thống trang thiết bị hiện đại, máy móc tiên tiến
-Chi phí hợp lý, tiết kiệm, thanh toán bảo hiểm theo đúng quy định của Bộ Y tế
-Chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp, chu đáo và tận tình. | thucuc | 349 |
Làm thế nào để ngăn chặn bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng trào ngược từng lúc hay thường xuyên các chất trong dịch dạ dày như: HCl, pepsine, dịch mật… lên thực quản. Thực tế không có chẩn đoán cụ thể như thế nào là trào ngược dạ dày thực quản nặng nhưng bất cứ trường hợp nào mà không đáp ứng điều trị với thuốc acid-neutralizing có thể được coi là nghiêm trọng. Trào ngược dạ dày thực quản nặng có thể khiến người bệnh khó nuốt, giảm cân và đau bụng trầm trọng. Cần thăm khám ngay với bác sĩ để có cách điều trị phù hợp.
Trào ngược dạ dày thực quản nặng có thể khiến người bệnh khó nuốt, giảm cân và đau bụng trầm trọng.
Thuốc kháng axit
Trào ngược dạ dày thực quản xảy ra khi axit từ dạ dày rò rỉ trở lại thực quản gây kích ứng và làm viêm lớp lót thực quản. Bảo vệ thực quản khỏi axit dạ dày giúp lớp lót niêm mạc có thời gian để phục hồi. Các thuốc kháng acid là cách nhanh nhất để giảm nhẹ các đợt tấn công của trào ngược dạ dày thực quản vì chúng có tác dụng trung hòa axit trong thực quản và dạ dày khi tiếp xúc. Thuốc kháng axit dạng lỏng thường hoạt động nhanh nhất. Tuy nhiên với các trường hợp trào ngược dạ dày thực quản liên tục hoặc quá nghiêm trọng thì thuốc này không có hiệu quả.
Thuốc ức chế axit
Các thuốc ức chế axit còn được gọi là thuốc ức chế bơm proton (PPI) có tác dụng làm giảm các triệu chứng và làm lành tổng thương ở thực quản bằng cách ức chế sự bài tiết axit trong dạ dày. Thuốc ức chế axit được coi là loại thuốc hiệu quả nhất để kiểm soát các triệu chứng của trào ngược dạ dày thực quản và điều trị tình trạng viêm ở thực quản.
Một nhóm thuốc ức chế axit khác được gọi là chất ức chế H2 vẫn còn được sử dụng trong những trường hợp cụ thể. Chất ức chế H2 hoạt động trong vòng 30 đến 90 phút. Với những người mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản nặng, đôi khi loại thuốc này được khuyến cáo sử dụng vào ban đêm như là một chất bổ sung cho thuốc ức chế bơm proton (PPI).
Thuốc ức chế axit được coi là loại thuốc hiệu quả nhất để kiểm soát các triệu chứng của trào ngược dạ dày thực quản.
Lưu ý về chế độ ăn uống và giảm cân
Theo lời khuyên của các bác sĩ, người bệnh nên chú ý đến thực phẩm mình ăn uống hàng ngày và xác định xem loại thực phẩm nào khiến cho các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn. Thực phẩm phải đặc biệt chú ý bao gồm đồ ăn chiên rán, thực phẩm giàu chất béo, sô cô la, hành củ, bạc hà và rượu. Sự dư thừa trọng lượng cơ thể gây áp lực lên cơ vòng thực quản dưới, gây ra tình trạng yếu cơ và tạo điều kiện cho trào ngược dạ dày thực quản xuất hiện. Vì thế bác sĩ có thể tư vấn cho người bệnh giảm cân.
Thay đổi tư thế ngủ
Trọng lực có tác động lớn lên trào ngược dạ dày thực quản, xảy khi cơ vòng thực quản dưới không đóng kín. Khi người bệnh nằm ngửa, chất dịch trong dạ dày dễ dàng có thể rò rỉ qua cơ vòng thực quản dưới lên dạ dày. Tốt nhất người bệnh nên ngủ với tư thế nâng cao đầu để thực quản cao hơn dạ dày và phần dịch axit còn lại sẽ nằm yên vị trong dạ dày.
Người bệnh nên ngủ với tư thế nâng cao đầu để thực quản cao hơn dạ dày và phần dịch axit còn lại sẽ nằm yên vị trong dạ dày
Phẫu thuật
Nếu tất cả các phương pháp điều trị nêu trên đều thất bại, phẫu thuật có thể là cách điều trị hiệu quả nhất cho bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Mục tiêu chính của phẫu thuật ở nhằm củng cố lại hàng rào chống trào ngược mà không gây ra tác dụng phụ quá mức. Các phương pháp phẫu thuật được áp dụng trong điều trị trào ngược dạ dày thực quản bao gồm: tạo nếp gấp đáy vị (phẫu thuật Nissen, phẫu thuật Toupet), hoặc các phương pháp can thiệp qua nội soi (khâu CVDTQ qua nội soi, Tiêm chất sinh học làm tăng khối cơ). | thucuc | 792 |
Đặt vòng dùng cốc nguyệt san được không?
1. Giới thiệu về đặt vòng và cốc nguyệt san
1.1 Khái niệm đặt vòng
Đặt vòng là quá trình đặt một vòng tránh thai (IUD – Intrauterine Device) vào tử cung để ngăn chặn sự thụ tinh của trứng phôi.
Vòng tránh thai hay còn có tên tiếng Anh là IUD – Intrauterine Device
Vòng có thể chứa hormone hoặc không chứa hormone tùy thuộc vào loại vòng được chọn. Quá trình đặt vòng thường được thực hiện bởi bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn và đòi hỏi sự theo dõi định kỳ để đảm bảo vòng vẫn đúng vị trí và không gây biến chứng
1.2 Lợi ích của đặt vòng
Đặt vòng là một phương pháp tránh thai hiệu quả và có nhiều lợi ích đáng kể. Dưới đây là một số lợi ích của việc đặt vòng:
– Hiệu quả cao
– Duy trì tính tự nhiên
– Không gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, quan hệ tình dục
– Tiện lợi và dễ sử dụng
– Không ảnh hưởng đến việc cho con sau khi gỡ vòng
– Hạn chế cũng như giảm nguy cơ các bệnh liên quan đến ung thư
Tuy lợi ích của việc đặt vòng tránh thai là rất nhiều, nhưng hãy nhớ rằng mỗi người có tình hình sức khỏe và tình huống cá nhân riêng.
1.3 Khái niệm cốc nguyệt san
Cốc nguyệt san, hay còn được gọi là cốc kinh nguyệt, là một sản phẩm từ silicone y tế mềm dẻo được sử dụng để thu thập chất lỏng kinh nguyệt.
Cốc nguyệt san được chèn vào âm đạo để thu thập máu kinh và có thể được tái sử dụng sau khi rửa sạch. Việc sử dụng cốc nguyệt san đòi hỏi một quá trình học tập và thích nghi ban đầu để thao tác đúng cách.
1.4 Lợi ích của cốc nguyệt san
Cốc nguyệt san là một phương pháp thay thế cho tampon và băng vệ sinh truyền thống trong quá trình kinh nguyệt, nó mang lại nhiều lợi ích đáng kể cho người sử dụng. Dưới đây là một số lợi ích của việc sử dụng cốc nguyệt san:
– Bảo vệ môi trường hơn so với tampon và băng vệ sinh vì nó có thể tái sử dụng trong nhiều năm.
– Tiết kiệm. Việc sử dụng cốc sẽ tiết kiệm chi phí vì bạn không phải mua sản phẩm thường xuyên như tampon hay băng vệ sinh.
– Thời gian giữ khô lâu hơn
– An toàn vệ sinh
– Thoải mái, dễ chịu với người sử dụng cốc nguyệt san
– Giúp bạn tự do di chuyển và thực hiện các hoạt động hàng ngày mà không cần giới hạn như khi sử dụng tampon hay băng vệ sinh.
– Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn
– Dễ vệ sinh và duy trì. Bạn chỉ cần rửa cốc bằng nước ấm và xà phòng nhẹ sau khi sử dụng, sau đó để khô hoặc sử dụng sản phẩm vệ sinh được thiết kế đặc biệt cho cốc nguyệt san.
Tóm lại, việc sử dụng cốc nguyệt san mang lại nhiều lợi ích về môi trường, tiết kiệm tiền, an toàn vệ sinh và sự thoải mái trong suốt quá trình kinh nguyệt. Tuy nhiên, mỗi người có thể có trải nghiệm và ưu tiên riêng, vì vậy hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế trước khi quyết định sử dụng cốc nguyệt san.
2. Đặt vòng dùng cốc nguyệt san được không?
Ở cơ thể phụ nữ, cổ tử cung là nơi ngăn cách giữa âm đạo và tử cung. Do đó, khi đặt vòng tránh thai vào tử cung và cốc nguyệt san vào âm đạo, hai dụng cụ này hoàn toàn không ảnh hưởng đến nhau. Khi sử dụng cốc nguyệt san và vòng tránh thai cần nhớ rằng cấu tạo của vòng tránh thai là một sợi dây ngắn. Khi đặt vòng vào bên vào tử cung, phần cuối của đoạn dây sẽ nằm bên ngoài cổ tử cung cho phép bác sĩ phụ khoa hoặc chính chị em xác định vị trí của dây vòng. Vì đoạn dây nằm trong cổ tử cung nên chị em cần cẩn thận khi tháo cốc nguyệt san để vệ sinh vì vòng tránh thai có thể bị tuột hoặc rơi ra.
“Đặt vòng dùng cốc nguyệt san được không?”, câu trả lời là “có”
Tuy nhiên, cốc nguyệt san có thể làm di chuyển vòng hoặc gây ra sự không ổn định, làm giảm khả năng ngăn chặn mang thai của vòng tránh thai. Sự di chuyển hay thay đổi vị trí vòng tránh thai có thể làm giảm hiệu quả của nó và tăng nguy cơ mang thai nên chị em nên cân nhắc và tham khảo ý kiến bác sĩ.
3. Lưu ý khi sử dụng cốc nguyệt san sau đặt vòng
Khi sử dụng cốc nguyệt san trong khi đặt vòng tránh thai, có một số nguyên tắc cần tuân thủ để đảm bảo hiệu quả của phương pháp tránh thai, dưới đây là những nguyên tắc cơ bản:
3.1 Tuân thủ hướng dẫn sử dụng
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của cốc nguyệt san và vòng tránh thai mà bạn đang sử dụng. Đảm bảo bạn hiểu rõ cách sử dụng cả hai sản phẩm và tuân thủ đúng quy trình.
3.2 Xác định đúng vị trí cốc nguyệt san
Đặt cốc nguyệt san vào vị trí chính xác, khít với thành âm đạo. Điều này đảm bảo cốc hoạt động hiệu quả và ngăn ngừa rò rỉ.
Đảm bảo không xảy ra xô lệch: Khi đặt cốc nguyệt san, hãy chắc chắn rằng dây vòng không bị gắn vào cốc và không gây xô lệch. Xô lệch có thể làm rò rỉ và giảm hiệu quả tránh thai.
Kiểm tra và thay đổi cốc thường xuyên và thay đổi nếu cần. Tuỳ thuộc vào lưu lượng kinh nguyệt và yêu cầu cá nhân, bạn có thể cần thay cốc từ 4 đến 12 giờ một lần.
3.3 Hạn chế việc sử dụng bôi trơn có dầu
Tránh sử dụng bôi trơn có dầu khi sử dụng cốc nguyệt san, vì dầu có thể làm hỏng vật liệu silicone của cốc và làm giảm độ kháng cơ của nó.
3.4 Vệ sinh cốc nguyệt san
Trước và sau khi sử dụng cốc, hãy rửa sạch cốc bằng nước ấm và xà phòng không gây kích ứng. Đảm bảo cốc được làm sạch hoàn toàn và không có tạp chất nào trước khi sử dụng.
3.5 Đánh giá hiệu quả
3.6 Theo dõi triệu chứng bất thường và tư vấn bác sĩ trước khi sử dụng
Lưu ý các triệu chứng bất thường như đau, kích thước cốc nguyệt san không phù hợp, rò rỉ nhiều hoặc xuất hiện tình trạng viêm nhiễm. Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề nào, hãy tham khảo bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được kiểm tra và điều trị kịp thời.
Họ sẽ cung cấp thông tin chi tiết về sự kết hợp của cốc nguyệt san và vòng tránh thai, cũng như đánh giá tình hình sức khỏe và đưa ra lời khuyên phù hợp dựa trên trường hợp cá nhân của bạn.
Nếu bạn đang có ý định sử dụng cốc nguyệt san sau khi đặt vòng tránh thai, hãy tư vấn với bác sĩ
Tóm lại, việc đặt vòng dùng cốc nguyệt san được không đòi hỏi sự cân nhắc và tuân thủ đúng các nguyên tắc và hướng dẫn sử dụng. Luôn lưu ý tới sức khỏe và thoải mái cá nhân của bạn và tham khảo ý kiến chuyên gia y tế nếu cần thiết. | thucuc | 1,317 |
Vì sao cần phòng ngừa viêm phổi trong bệnh viện?
Viêm phổi trong bệnh viện gây ra bởi các loại vi khuẩn có khả năng đề kháng với kháng sinh cao, cho nên khi mắc bệnh thì có nguy cơ gây ra nhiều biến chứng và tỷ lệ tử vong cao. Đặc biệt, những bệnh nhân phải nằm viện dài ngày, sức đề kháng suy yếu, nguy cơ mắc cao hơn và biến chứng cũng nguy hiểm hơn. Vì vậy, cần phải phòng ngừa viêm phổi bệnh viện đối với những bệnh nhân này.
1. Viêm phổi bệnh viện là gì?
Viêm phổi bệnh viện được định nghĩa là tình trạng viêm phổi diễn ra sau khi nhập viện từ 48h trở lên, không đang ở trong giai đoạn ủ bệnh hoặc mắc bệnh vào thời điểm nhập viện.Viêm phổi bệnh viện là loại nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế thường gặp tại khoa lâm sàng, đây là một vấn đề mà các khoa phòng trong bệnh viện hết sức lo lắng do tình trạng này làm tăng nguy cơ tử vong, tăng thời gian điều trị, tốn kém về mặt kinh tế cho người bệnh. Đặc biệt, khoa hồi sức tích cực có nhiều bệnh nhân nặng cần thở máy nên tỷ lệ viêm phổi bệnh viện tại khoa này rất cao, vừa khó chẩn đoán, khó điều trị và khó phòng ngừa hơn so với khoa khác.Viêm phổi bệnh viện có thể gây ra do nhiều loại vi khuẩn khác nhau và tỷ lệ các loại vi khuẩn này khác nhau tùy theo từng bệnh viện, thường là vi khuẩn Gram âm hiếu khí gây ra như Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter spp, Klebsiella spp, Enterobacter spp, E coli, Providencia spp, một số loại vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus và Streptococcus pneumonia cũng chiếm t lệ khá cao. Những vi khuẩn này thường đa kháng thuốc kháng sinh nên gây khó khăn cho điều trị.Người ta nhận thấy các tác nhân gây viêm phổi liên quan thở máy xuất hiện sớm (dưới 4 ngày sau khi nhập viện) thường do vi sinh vật ít đề kháng kháng sinh, nhưng nếu xuất hiện muộn hơn thường do vi sinh vật đa kháng thuốc.Vi sinh vật gây bệnh có thể xâm nhập vào phổi qua nhiều phương thức và đường lây khác nhau như:Từ các chất tiết từ vùng hầu họng chảy xuống phổi hay do dịch dạ dày bị trào ngược.Lây từ các dụng cụ hỗ trợ hô hấp hoặc bàn tay nhân viên y tế nhiễm vi khuẩn.Đường máu, bạch mạch là do các ổ nhiễm khuẩn khác dẫn tới.Các dụng cụ hỗ trợ hô hấp như bình làm ẩm oxy, máy khí dung, máy nội soi phế quản, phế dung ký, dụng cụ gây mê là các ổ chứa vi khuẩn, có thể từ dụng cụ đến người bệnh, từ người bệnh này đến người bệnh khác, từ một vị trí của cơ thể đến đường hô hấp dưới của cùng một người bệnh qua bàn tay hoặc qua dụng cụ.
2. Vì sao cần phòng ngừa viêm phổi trong bệnh viện?
Tại sao mà vấn đề viêm phổi bệnh viện rất được quan tâm và đây là một điều đáng lo ngại tại môi trường bệnh viện. Bởi tình trạng này có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và thường xảy ra ở những đối tượng có hệ thống miễn dịch suy yếu như người cao tuổi, mắc bệnh nền nặng, trẻ em...Viêm phổi bệnh viện tuy hiện nay đã có thêm nhiều loại kháng sinh điều trị hiệu quả hơn, nhưng dù vậy thì tỷ lệ tử vong do bệnh vẫn cao. Một số hậu quả viêm phổi bệnh viện biến chứng có thể gây ra như sau:Đây là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu chiếm 30 - 70% trong số các loại nhiễm khuẩn bệnh viện.Người bệnh có nguy cơ mắc phải những loại vi khuẩn đa kháng thuốc, nhất là tình trạng viêm phổi xuất hiện muộn hay với những người đã dùng kháng sinh trước đó 3 tháng. Từ đó, gây khó khăn trong việc lựa chọn thuốc điều trị, nguy cơ tử vong tăng lên.Gia tăng thời gian nằm viện, tăng chi phí điều trị cho bệnh nhân.Như vậy, một người bệnh được điều trị tại bệnh viện mà không may mắc phải viêm phổi tại bệnh viện thì sẽ làm cho bệnh nhân đối mặt với nguy cơ tử vong cao, việc điều trị trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Do đó, biện pháp phòng bệnh là rất cần thiết để hạn chế nguy cơ mắc bệnh, từ đó giúp việc điều trị bệnh nền hiệu quả hơn, tránh nguy cơ tử vong, tiết kiệm kinh phí và thời gian điều trị bệnh.
Phòng ngừa viêm phổi bệnh viện được cho là biện pháp tốt nhất để giảm thiểu nguy cơ tử vong
3. Các biện pháp phòng ngừa viêm phổi bệnh viện
Hầu hết nguồn lây vi khuẩn đều có khả năng kiểm soát được nếu như thực hiện nghiêm các quy định chống nhiễm khuẩn bệnh viện. Các dụng cụ hỗ trợ hô hấp như bình làm ẩm oxy, máy khí dung, máy nội soi phế quản, phế dung ký, dụng cụ gây mê đều có thể là các ổ chứa vi khuẩn, có thể từ dụng cụ đến người bệnh, từ người bệnh này đến người bệnh khác, từ một vị trí của cơ thể đến đường hô hấp dưới của cùng một người bệnh qua bàn tay hoặc qua dụng cụ. Do vậy, để phòng ngừa viêm phổi bệnh viện có thể thực hiện các biện pháp như:Thực hiện vệ sinh tay trước và sau khi tiếp xúc với người bệnh cũng như bất kỳ dụng cụ hô hấp nào đang sử dụng cho người bệnh bằng xà phòng hay nước sát khuẩn.Vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân bằng gạc vô khuẩn mỗi 2 đến 4 giờ một lần bằng dung dịch khử khuẩn hay nước muối sinh lý.
Thực hiện vệ sinh tay trước và sau khi tiếp xúc với người bệnh là một cách phòng ngừa viêm phổi bệnh viện
Rút ống nội khí quản, ống mở khí quản, sonde dạ dày, đồng thời xem xét việc ngưng sử dụng máy thở dùng cho bệnh nhân càng sớm càng tốt khi bệnh nhân có thể tự thở, tự ăn uống.Cho bệnh nhân nằm đầu cao với góc 30 đến 45 độ nếu như không có chống chỉ định.Nên sử dụng loại dụng cụ chăm sóc hô hấp dùng một lần hoặc phải tiệt khuẩn hay khử khuẩn mức độ cao đối với các dụng cụ sử dụng lại cho người bệnh.Nên thường xuyên kiểm tra và đổ lượng nước tồn lưu trong ống dây máy thở, bẫy nước dùng cho bệnh nhân.Dây thở phải để ở vị trí thấp hơn phần trên của ống nội khí quản.Phòng ngừa viêm phổi bệnh viện bằng cách thường xuyên kiểm tra tình trạng ứ đọng thức ăn của dạ dày trước khi cho người bệnh ăn qua ống.Cần phối hợp với các chuyên khoa khác trong việc phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện.Hướng dẫn vỗ rung để hạn chế ứ đọng dịch trong đường hô hấp gây viêm nhiễm.Dán thông báo thường xuyên nhắc nhở về việc phòng tránh viêm phổi bệnh viện tại các khoa phòng.Các biện pháp phòng ngừa viêm phổi bệnh viện được cho là biện pháp tốt nhất để giảm thiểu nguy cơ tử vong do nhiễm khuẩn bệnh viện nói chung và viêm phổi bệnh viện nói riêng. Chủ động phòng tránh từ chính ý thức của người bệnh cũng như tác phong làm việc của nhân viên y tế để giúp nhẹ gánh trong điều trị bệnh. | vinmec | 1,304 |
Đẻ thường có đau không? Mách mẹ cách “vượt cạn” dễ dàng
Với những mẹ mới mang thai lần đầu thì đẻ thường có đau không luôn là câu hỏi mà các mẹ muốn tìm hiểu nhất. Bài viết sau không chỉ giải đáp thắc mắc này mà còn mách mẹ những “bí quyết” để đẻ thường dễ dàng hơn.
1. Đẻ thường có đau không?
Người xưa có câu: “Phụ nữ đau đẻ như gãy 20 chiếc xương sườn cùng lúc”. Thực tế điều này có đúng không còn phụ thuộc vào khả năng chịu đau của mỗi mẹ. Mặc dù hiện nay các mẹ có thể đăng ký gây tê ngoài màng cứng giúp quá trình rặn đẻ bớt đau hơn nhưng thực tế, mẹ vẫn phải trải qua những cơn đau chuyển dạ.
Thời gian chuyển dạ của mỗi người cùng khác nhau, vì thế rất khó để trả lời chính xác mức độ đau mà mẹ phải chịu khi đẻ thường. Tuy nhiên, mẹ bầu không nên quá lo lắng vì vẫn có những “bí quyết” giúp mẹ đẻ thường dễ dàng và bớt đau hơn.
Đẻ thường có đau không?
2. “Bí quyết” giúp mẹ đẻ thường dễ dàng
2.1. Học cách thở và rặn đẻ
Có thể mẹ chưa biết nhưng việc thở và rặn đẻ cũng có thể “học” và nên học. Khi mẹ bắt đầu cảm nhận được những cơn co thì nên tập trung thở nhanh dần đều. Hít thở bằng mũi và thở ra bằng miệng. Đến khi nào bớt đau thì thở chậm lại và thở sâu hơn. Giữa các cơn co tử cung, mẹ bầu nên thở sâu và nhẹ nhàng như bình thường để lấy lại năng lượng chuẩn bị cho những cơn co tiếp theo.
Trong phòng đẻ thường, khi bụng gò cứng dần và xuất hiện cơn đau, mẹ nên hít một hơi thật sâu rồi nín thở, miệng ngậm chặt, hai tay nắm chặt vào hai thành của bàn sinh, dồn hơi rặn mạnh để đẩy hơi xuống vùng bụng dưới giúp đẩy thai nhi ra ngoài. Lưu ý khi rặn, mẹ nên mím chặt miệng và không phát ra âm thanh nào, không nên la hét vì dễ mất sức.
>> Xem chi tiết: Hướng dẫn cách thở và rặn đẻ cho mẹ sinh thường
2.2. Chuẩn bị tâm lý sẵn sàng
Tâm lý cũng là yếu tố khá quan trọng mà mẹ cần chuẩn bị thật tốt trước khi đẻ thường. Hãy nhớ rằng đây là thiên chức cao đẹp của người phụ nữ và bản năng sẽ “nhắc nhở” mẹ nên làm gì. Mẹ hãy tưởng tượng ra giây phút con yêu chào đời và được ôm con vào lòng sau nhiều ngày mong đợi cũng là một cách để “giảm đau” nhé.
Thả lỏng bản thân, tin tưởng vào hướng dẫn của bác sĩ và ekip đỡ đẻ cho mình. Điều này là rất quan trọng, giúp ca sinh diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn.
2.3. Lựa chọn bệnh viện sinh uy tín.
Có những người phụ nữ “ám ảnh” vì việc đi đẻ “khổ quá” nhưng cũng không ít chị em lại rất thoải mái, “đi đẻ như đi chơi”. Khác biệt đó có thể đến từ bệnh viện chị em lựa chọn để sinh. Vì thế, các mẹ bầu hãy tìm hiểu và cân nhắc thật kỹ việc đăng ký bệnh viện để sinh nhé.
>> Tìm hiểu: Nên sinh con ở bệnh viện nào tại Hà Nội?
Khi đi sinh, ẹm cũng không cần phải chuẩn bị bất cứ đồ dùng gì cho mẹ và bé. Ca đẻ thường sẽ được diễn ra thuận lợi nhờ vào ekip các bác sĩ, điều dưỡng, nữ hộ sinh….chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm.
Sau đi em bé chào đời sẽ được áp da cả mẹ và bố tùy vào mong muốn của gia đình. Không những thế, mẹ và bé sẽ được chăm sóc tại phòng lưu viện đầy đủ tiện nghi, hiện đại. Vì thế, mẹ sẽ mau chóng phục hồi và không có chuyện “ám ảnh” khi đi sinh.
Xem thêm
>> Giảm ham muốn khi mang thai có ảnh hưởng gì không?
> Đẻ thường lần 2 có đau không? | thucuc | 711 |
Rụng trứng trong mấy ngày? Thời điểm quan hệ dễ thụ thai!
Rụng trứng là hoạt động bình thường trong chu kỳ kinh nguyệt của nữ giới. Đây là hoạt động cần thiết cho sự sinh sản của chị em. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về tình trạng rụng trứng ở nữ giới, rụng trứng trong mấy ngày và gợi ý thời điểm quan hệ dễ thụ thai dựa vào ngày rụng trứng. Cùng tìm hiểu nhé!
1. Giới thiệu chung về quá trình rụng trứng và thụ thai
Rụng trứng là một sự kiện thiết yếu trong chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ, thường xảy ra vào khoảng giữa chu kỳ kinh nguyệt. Trong thời điểm rụng trứng, hormone LH (Luteinizing Hormone) được sản xuất nhiều bởi tuyến yên, và điều này có tác dụng kích thích nang trứng trong buồng trứng. Sự gia tăng đột ngột của hormone LH kích thích nang trứng nổi trội khiến nó bị vỡ ra và giải phóng một quả trứng trưởng thành để chuẩn bị cho quá trình thụ thai.
Rụng trứng là một sự kiện thiết yếu trong chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ,thường xảy ra vào khoảng giữa chu kỳ kinh
Một số dấu hiệu của cơ thể cho thấy sự rụng trứng đang diễn ra là cảm giác đau tức ngực, căng ngực, bụng có cảm giác hơi khó chịu, dịch tiết âm đạo lỏng hơn bình thường, tương tự như lòng trắng trứng gà, tăng ham muốn tình dục,… Tuy nhiên không phải tất cả mọi người đều có những triệu chứng này khi xảy ra sự rụng trứng.
Trứng đã rụng sẽ di chuyển từ buồng trứng vào ống dẫn trứng. Tại đây, nếu có sự hiện diện của tinh trùng, trứng sẽ gặp gỡ và kết hợp với tinh trùng, tạo thành trứng đã thụ tinh. Quá trình này gọi là thụ thai, và nó là một bước quan trọng trong việc tạo ra một phôi thai. Thụ thai thường diễn ra trong ống dẫn trứng, sau đó phôi thai sẽ di chuyển xuống tử cung, làm tổ tại tử cung và bắt đầu sự phát triển của một thai nhi.
Hiểu rõ về quá trình rụng trứng và thụ thai có thể giúp cung cấp thông tin quan trọng cho việc quản lý sức khỏe sinh sản và tối ưu hóa cơ hội thụ thai của các cặp vợ chồng.
2. Thời điểm và thời gian rụng trứng (rụng trứng trong mấy ngày)
Thời điểm rụng trứng thường được tính toán dựa trên chu kỳ kinh. Chu kỳ kinh thường được tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh tháng trước đến trước 1 ngày của ngày bắt đầu kỳ kinh tiếp theo. Một công thức phổ biến để tính thời điểm rụng trứng là “chu kỳ kinh – 14”, áp dụng cho những người có chu kỳ kinh ổn định.
Ví dụ, nếu chu kỳ kinh của bạn là 30 ngày, thì thời điểm rụng trứng dự kiến của bạn sẽ rơi vào khoảng ngày thứ 16, tính từ ngày bắt đầu kỳ kinh trong tháng đó, tức là khoảng giữa chu kỳ kinh.
Rụng trứng trong mấy ngày là câu hỏi nhiều người quan tâm
Thời gian rụng trứng kéo dài tối đa chỉ khoảng 24 giờ. Trong khoảng thời gian từ 12 đến 24 giờ sau khi rụng trứng, nếu không xảy ra sự thụ tinh, thì trứng sẽ tự tiêu biến. Khoảng hai tuần sau rụng trứng, nếu không có thụ thai xảy ra, lớp nội mạc tử cung sẽ thoái hóa và bong ra, tạo thành chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng.
Việc theo dõi và hiểu rõ thời điểm,thời gian rụng trứng có thể giúp bạn tối ưu hóa cơ hội thụ thai. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý sức khỏe sinh sản và lựa chọn thời điểm quan hệ tốt nhất để đạt được mục tiêu của bạn trong việc thụ thai.
3. Quan hệ ngày nào dễ có thai
Quan hệ vào ngày nào để dễ có thai là một câu hỏi phổ biến và quan trọng đối với các cặp đôi muốn tìm hiểu về việc thụ thai.
Theo như thông tin đã chia sẻ, trứng chỉ rụng trong vòng một ngày, và chỉ sống được từ 12-24 giờ, nhưng tinh trùng có thể sống trong môi trường âm đạo tối đa lên đến 72 tiếng. Vì vậy, quan hệ tình dục trong 3 ngày trước ngày rụng trứng, trong thời điểm rụng trứng và vài ngày sau khi rụng trứng đều tăng khả năng thụ thai.
Quan hệ tình trước trước, trong và sau ngày rụng trứng giúp tăng khả năng thụ thai
Tuy nhiên cần lưu ý rằng thời điểm rụng trứng của phụ nữ có thể thay đổi dựa trên nhiều yếu tố, chẳng hạn như căng thẳng, bệnh tật hoặc cảm xúc. Do đó, để tối ưu hóa cơ hội thụ thai, việc quan hệ đều đặn và thường xuyên là quan trọng. Việc này cũng giúp tăng cảm giác thoải mái và gắn kết tình cảm giữa vợ chồng.
Để hỗ trợ cho việc thụ thai, chị em cũng có thể sử dụng que thử rụng trứng, siêu âm canh trứng, tham khảo ý kiến của bác sĩ để có thể giúp xác định thời điểm rụng trứng chính xác nhất.
Ngoài ra, chế độ ăn uống, sinh hoạt cũng đóng vai trò rất quan trọng đối với sự rụng trứng và thụ thai. Dưới đây là một số lưu ý cho các cặp vợ chồng để tăng khả năng mang thai.
– Chọn tư thế quan hệ tình dục phù hợp có thể tối ưu hóa cơ hội thụ thai. Các nghiên cứu cho thấy tư thế nam trên nữ dưới khiến việc thụ thai diễn ra dễ dàng hơn, bởi nó khiến tinh trùng dễ đi sâu vào tử cung và nằm trong âm đạo lâu hơn. Bên cạnh đó, sau khi quan hệ, phụ nữ không nên đứng dậy luôn mà hãy đặt một chiếc gối dưới hông và nằm nghiêng sao cho đầu gối chạm gần đến ngực, giữ nguyên tư thế trong vòng 15 phút. Điều này giúp cho tinh trùng có thời gian ở lại âm đạo lâu nhất.
– Giảm stress và tạo điều kiện cho tinh thần thoải mái là quan trọng để thụ thai dễ dàng hơn.
– Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng để nâng cao chất lượng tinh trùng và trứng, bao gồm việc bổ sung acid folic, DHA, EPA, vitamin C, vitamin E, sắt, kẽm, và các chất dinh dưỡng khác.
– Từ bỏ thói quen như hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích, uống rượu bia để cải thiện khả năng thụ thai. | thucuc | 1,149 |
Viêm bàng quang có nguy hiểm không?
Viêm bàng quang là gì, viêm bàng quang có nguy hiểm không là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp cụ thể.
Viêm bàng quang là gì?
Viêm bàng quang là bệnh viêm nhiễm ở hệ tiết niệu nguyên nhân chủ yếu là do vi khuẩn xâm nhập vào niệu đạo, có thể gặp ở tất cả các đối tượng nam giới, nữ giới và trẻ em những trong đó nữ giới luôn có nguy cơ mắc bệnh cao nhất do cấu tạo của cơ quan sinh dục nữ đặc biệt hơn nam giới.
Viêm bàng quang cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Những người bị viêm bàng quang thường có các dấu hiệu như đi tiểu liên tục trong ngày, tiểu buốt, tiểu dắt có khi còn tiểu ra máu, có hiện tượng sốt nhẹ ở một số người. Đối với trẻ em, khi bị viêm bàng quang thì hay bị đái dầm nhiều khi về đêm. Khi thực hiện các xét nghiệm nước tiểu thì sẽ thấy có sựu tồn tại của vi khuẩn gây bệnh.
Viêm bàng quang có nguy hiểm không?
Viêm bàng quang có thể dễ dàng xử trí hiệu quả, tuy nhiên, nếu người bệnh để lâu không chữa trị đúng cách, bệnh có thể tiến triển gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm như:
Bị sỏi thận: Viêm bàng quang nếu không được điều trị kịp thời sẽ khiến người bệnh bị mắc các bệnh liên quan đến thận như sỏi thận, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm tại đường tiết niệu.
Viêm bàng quang có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm
Xơ hóa bàng quang: Viêm bàng quang để lâu không hoặc chậm trễ điều trị sẽ dẫn đến giảm dung lượng bàng quang, gây hiện tượng nước tiểu ngược dòng dẫn đến sưng thận và viêm thận, nặng nề sẽ dẫn đến hoại tử thận. Hội chứng nước tiểu có độc kéo dài dẫn đến tình trạng xơ hóa bàng quang.
Ung thư bàng quang: 85% bệnh nhân ung thư bàng quang là do biến chứng của viêm bàng quang. Vì vậy người bệnh bị viêm bàng quang cần đến bệnh viện thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt
Ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày: Viêm bàng quang gây nên những triệu chứng khó chịu cho cơ thể như: Tiểu cấp, tiểu không tự chủ, tiểu buốt rát, thậm chí còn có thể xuất hiện mủ, máu sau khi đi tiểu,…
Khám sức khỏe để phát hiện sớm bệnh viêm bàng quang và điều trị hiệu quả
Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản: Các tác nhân hay vi khuẩn gây bệnh viêm bàng quang sẽ xâm nhập sâu hơn vào các cơ quan sinh dục gây viêm tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo…gây ra những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến đời sống tình dục…lâu ngày dẫn đến vô sinh, hiếm muộn. | thucuc | 501 |
Công dụng thuốc Vinopa
Thuốc Vinopa là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong một số tình trạng đau do co thắt dạ dày, co thắt đại tràng, cơn đau quặn thận,... Vậy công dụng của thuốc Vinopa là gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Công dụng thuốc Vinopa
Thuốc Vinopa là một loại thuốc chống co thắt cơ trơn, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, với thành phần chính trong mỗi 2ml dung dịch thuốc là 40mg Drotaverin HCl.Drotaverin có tác dụng làm giảm co thắt cơ trơn ở nơi có co thắt. Sau khi tiêm, thuốc Vinopa có tác dụng nhanh chỉ sau 2 - 4 phút và đạt được tác dụng tối đa sau 30 phút.Thuốc Vinopa được chỉ định trong các trường hợp. Co thắt dạ dày ruột. Viêm đại tràng co thắt. Cơn đau quặn ở mật hoặc thận và các tình trạng co thắt đường mật, đường niệu như do các nguyên nhân như:Sỏi thận. Sỏi mật. Sỏi niệu quản. Viêm túi mật. Viêm đường mật. Viêm bể thận. Viêm bàng quang.Thuốc Vinopa chống chỉ định trong các trường hợp:Người quá mẫn với các thành phần của thuốc.Suy tim. Block nhĩ thất độ 2, độ 3.Suy gan. Suy thận
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Vinopa
Cách sử dụng thuốc Vinopa như sau:Thuốc Vinopa được sử dụng bằng đường tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.Trường hợp đau quặn cấp tính do sỏi gây ra, nên tiêm tĩnh mạch chậm.Liều dùng thuốc Vinopa cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo như sau:Người lớn: Sử dụng liều 1-2 ống/lần, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, ngày 1-3 lần.Đau quặn cấp tính do sỏi: Sử dụng liều 1-2 ống/lần, tiêm tĩnh mạch chậm.Trẻ em dưới 18 tuổi: Tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
3. Tác dụng phụ của thuốc Vinopa
Các tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Vinopa bao gồm:Chóng mặt. Buồn nôn. Nếu tiêm tĩnh mạch nhanh thuốc Vinopa có thể gây tụt huyết áp.Nếu cảm thấy có triệu chứng bất thường xảy ra khi sử dụng thuốc Vinopa, cần báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời..
4. Tương tác của thuốc Vinopa với các loại thuốc khác
Drotaverin trong thuốc Vinopa sẽ làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị Parkinson.Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Vinopa, hãy thông báo với bác sĩ về toàn bộ các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà bạn đang dùng cũng như tiền sử bệnh để bác sĩ có thể cân nhắc về các tương tác có thể xảy ra.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vinopa
Nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc Vinopa có tác dụng gây quái thai và dị tật thai nhi. Tuy nhiên, nên tránh dùng thuốc Vinopa cho phụ nữ có thai và cho con bú, chỉ sử dụng khi thật cần thiết và có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Mặc dù hiếm gặp, nhưng thuốc Vinopa có thể gây ra tình trạng chóng mặt, vì vậy cần thận trọng khi dùng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.Tóm lại, thuốc Vinopa là một loại thuốc kê đơn dùng trong điều trị tình trạng đau do co thắt dạ dày, co thắt đại tràng, cơn đau quặn thận... Do đó khi sử dụng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng để thuốc đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 588 |
Liệu pháp mới trị bệnh thoái hóa võng mạc
Cuộc thử nghiệm đầu tiên về y khoa phục hồi chức năng sử dụng “tế bào gốc đa năng i. PS” đã được tiến hành ở Nhật Bản. Các nguy cơ thường kết hợp vơi các tế bào tái lập trình này sẽ được nghiên cứu kỹ càng.
Tế bào i
PS
là gì?
Đây là lần đầu tiên trên thế giới, cuộc thử nghiệm sử dụng tế bào i
PS được tiến hành ở bệnh nhân bị chứng bệnh thoái hóa võng mạc vào tháng 9/2013. Ngày 19/7/2013, Bộ Y tế Nhật Bản đã cho phép thử nghiệm lâm sàng với tế bào gốc i
PS này mà trước đây hoàn toàn bị cấm đoán ở người. i
PS là các tế bào gốc đa năng cảm ứng. Các tế bào này được phân biệt bởi tính năng và nguồn gốc của chúng. Thực vậy, chúng có thể tạo ra một cách tùy hứng tất cả các loại tế bào của cơ thể tương tự như các tế bào gốc phôi đã làm. Nhưng ngược lại với các tế bào gốc phôi, các tế bào i
PS này không xuất phát từ phôi: các nhà khoa học có được tế bào i
PS này bằng cách “tái lập trình” các tế bào đã biệt hóa được lấy từ người trưởng thành.
Chọn lọc bệnh nhân
Ở Nhật Bản, căn bệnh này khiến cho 700.000 người mắc phải đối với dân số của nước này là 127 triệu người. Theo TS. Olivier Goureau thuộc Viện Mắt Paris (Pháp) cũng có khoảng một triệu người bị chứng bệnh này.
Bệnh này gây tác hại tại vùng trung tâm của võng mạc (tức là điểm vàng) có chức năng về thị lực và tối cần thiết cho việc lái xe hay đọc sách. Tiến triển theo tuổi mà nguyên nhân vẫn chưa được biết rõ, lớp ngoài của võng mạc bị thoái hóa dần. Thế mà lớp ngoài này được gọi là thượng bì sắc tố rất cần thiết cho chức năng thụ cảm ánh sáng của điểm vàng nằm kế cận. Khi lớp thượng bì này bị thoái hóa, các tế bào cảm thụ ánh sáng cũng chịu chung số phận, gây nên chứng giảm thị lực trung tâm.
Để bảo tồn thị giác, một trong những phương pháp được nhắm đến là phẫu thuật để cắt bỏ lớp thượng bì bị thoái hóa và thay bằng một thượng bì sắc tố hoàn hảo được tạo ra từ phòng thí nghiệm. Mục tiêu của “liệu pháp tế bào” này là dập tắt sự thoái hóa của các tế bào cảm thụ ánh sáng. Trong công trình nghiên cứu tại Nhật Bản, lớp thượng bì sắc tố sẽ được “chế tạo” từ tế bào gốc i
PS. Một công trình nghiên cứu tương tự tại Hoa Kỳ lại sử dụng tế bào gốc phôi.
TS. Masayo Takahashi và cộng sự của Viện Riken đã tiến hành cuộc nghiên cứu trên 6 bệnh nhân có độ tuổi hơn 50 bị chứng thoái hóa võng mạc nặng.
Việc chọn lọc này được thực hiện từ tháng 8/2012 nhưng phải đến mùa hè 2014 mới khởi sự việc ghép thượng bì sắc tố võng mạc. Tại sao lại có chuyện chậm trễ này? Nguyên do là tế bào i
PS chỉ có thể lấy được từ tế bào da của chính người bệnh này. Như vậy, điều lợi ích là sự tương thích miễn dịch của tế bào i
PS đối với tế bào thượng bì võng mạc của bệnh nhân được ghép sẽ hoàn hảo hơn. Nên cần phải có thời gian.
Triển vọng của liệu pháp tế bào gốc i
PS
Kỹ thuật của phương pháp này đã có nhiều tiến bộ vượt bậc trong thập niên qua. Thí dụ như các nhà nghiên cứu có thể sử dụng các tiểu phân tử ADN được gọi là episom. Nhờ các tiểu phân tử này, các gen được tiêm vào võng mạc sẽ được biểu hiện và tái lập trình tế bào mà không cần gắn vào bộ mã gen. Hơn nữa, các mô tế bào có được từ tế bào gốc i
PS sẽ được trắc nghiệm để xác định xem chúng có bị đột biến gen và có bị nhiễm virut hay không.
Như vậy, các cuộc thử nghiệm lâm sàng với tế bào gốc i
PS không còn xa nữa. Đây thực sự là một niềm hy vọng lớn lao cho những người bệnh bị chứng mù lòa do thoái hóa võng mạc theo tuổi và còn có thể là các bệnh khác nữa. | medlatec | 757 |
Thuốc chống nôn và những lưu ý khi sử dụng
Nôn là hiện tượng có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, chẳng hạn như mang thai, say tàu xe, tác dụng phụ của thuốc hoặc bệnh lý đường tiêu hóa,... Việc sử dụng thuốc chống nôn cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và có những lưu ý riêng.
1. Thuốc chống nôn được dùng trong những trường hợp nào?
Có thể nói, thuốc có thể được dùng trong nhiều trường hợp khác nhau và tùy trường hợp cũng có những chỉ định riêng. Trường hợp say tàu xe
Không ít người mỗi khi đi tàu xe đều có cảm giác bị say. Say tàu xe khiến chúng ta mệt mỏi, đau đầu và thường buồn nôn, chóng mặt. Nguyên nhân là do cảm nhận ở các cơ quan tai, mắt, cơ bắp xảy ra xung đột khiến cho não bộ không xử lý kịp thời. Thuốc được dùng trong trường hợp này là nhóm kháng histamin, chẳng hạn như: meclizine, dimenhydrinate, diphenhydramine hay promethazine,... mang lại tác dụng duy trì sự cân bằng nhằm giảm triệu chứng. Dù có những loại không cần kê đơn, có thể dễ dàng mua tại hiệu thuốc song tốt nhất, bạn nên được sự tư vấn của bác sĩ nếu muốn dùng. Trường hợp mang thai
Quá trình mang thai, đặc biệt là trong giai đoạn đầu, thường xuất hiện nhiều triệu chứng khác nhau, trong đó có buồn nôn. Vì thế, có thể nói, buồn nôn trong trường hợp này là hiện tượng bình thường của cơ thể nên không cần thiết phải dùng thuốc. Tuy nhiên, với một số người, tình trạng ốm nghén, buồn nôn gây nên những triệu chứng quá nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn không chỉ cho sinh hoạt mà cả sức khỏe. Lúc này, có thể bác sĩ sẽ chỉ định cho mẹ bầu sử dụng thuốc chống nôn để khắc phục. Các loại thường gặp là: vitamin B6, promethazine, dimenhydrinate hoặc prochlorperazine,... Với trường hợp viêm dạ dày ruột
Khi viêm dạ dày ruột, theo cơ chế tự nhiên, cơ thể sẽ có cảm giác buồn nôn mà muốn nôn nhằm đẩy các tác nhân gây kích thích ra bên ngoài. Mặc dù vậy, khi hiện tượng này xảy ra quá nhiều, có thể khiến hệ tiêu hóa bị tổn thương. Lúc này, có thể cần tới thuốc chống nôn.
Thông thường, các loại thuốc được chỉ định để khắc phục đối với nôn do viêm dạ dày ruột đó là: Bismuth subsalicylate, thuốc phối hợp natri citrate/dextrose/fructose,... Trường hợp sau phẫu thuật
Bởi tác dụng của thuốc gây mê, không ít bệnh nhân sẽ cảm thấy buồn nôn và nôn. Thường trong trường hợp này, người bệnh sẽ được bác sĩ kê đơn là thuốc ứng chế thụ thể dopamin hoặc serotoni, chẳng hạn như: droperidol, metoclopramide, granisetron hoặc ondansetron,... Trường hợp với những bệnh nhân hóa trị
Buồn nôn, nôn ói nhiều có thể là tác dụng phụ thường gặp với những người bị ung thư và đang thực hiện hóa trị. Trường hợp này, bệnh nhân thường được bác sĩ kê các thuốc có tác dụng chống nôn thuộc nhóm corticosteroid, thuốc ức chế thụ thể NK1, dopamine, serotonin, chẳng hạn các loại: rolapitant, palonosetron, ondansetron, prochlorperazine,... Ngoài các loại thuốc chống nôn trên, có thể sử dụng nguyên liệu từ thiên nhiên để khắc phục tình trạng này, chẳng hạn như: gừng, một số loại tinh dầu thảo mộc như chanh, bạc hà,...
Đặc biệt, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tác dụng tốt của gừng trong giảm triệu chứng buồn nôn và chúng cũng được chế biến dưới nhiều hình thức, chẳng hạn như kẹo, trà, đồ uống,... Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp buồn nôn đều có thể dùng gừng.2. Thuốc chống nôn có thể mang tới những tác dụng phụ nào?
Như nhiều loại thuốc khác, thuốc chống nôn cũng có thể dẫn tới những tác dụng không mong muốn cho người bệnh, cụ thể như:Thuốc kháng histamin: thường khiến buồn ngủ hoặc xuất hiện hiện tượng khô vùng mũi, miệng. Thuốc ức chế thụ thể NK1: cũng thường khiến miệng khô, ợ nóng hoặc hiện tượng tiểu ít. Thuốc có tác dụng ức chế thụ thể dopamin: có thể khiến co thắt cơ bắp hoặc gây mệt mỏi, bồn chồn, táo bón, ù tai, khô miệng. Thuốc có tác dụng ức chế thụ thể serotonin: có thể gây mệt mỏi, khô miệng hoặc táo bón,... Ngay cả nguyên liệu tự nhiên như gừng cũng không được chỉ định cho một số trường hợp như: viêm gan, sỏi mật,... Bên cạnh đó, một số hiện tượng khác cũng có thể gặp phải, đó là: thay đổi nhịp tim, đánh trống ngực, co giật, yếu cơ, buồn ngủ, mất thính lực hoặc cũng có thể khiến hiện tượng buồn nôn trở nên nặng nề hơn. Nguy cơ gây biến chứng của thuốc có thể trở nên trầm trọng khi dùng kèm với một số loại như: thuốc ngủ, chống trầm cảm, thuốc làm loãng máu hoặc thuốc điều trị viêm khớp,...3. Dùng thuốc chống nôn thời điểm nào để tác dụng mang lại tốt nhất? | medlatec | 872 |
Bệnh viêm mũi mủ ở trẻ nhỏ: nguyên nhân và cách chữa trị
1. Nguyên nhân gây viêm mũi mủ ở trẻ nhỏ
Bệnh viêm mũi mủ ở trẻ em nguyên nhân do virus, vi khuẩn trong đó vi khuẩn chiếm phần lớn.
Viêm mũi mủ ở trẻ thường do virus, vi khuẩn gây ra trong đó vi khuẩn chiếm phần lớn. Bệnh được chia làm 2 dạng là viêm mũi mủ cấp tính và mãn tính.
Ngoài ra, viêm mũi mủ thường do trẻ bị viêm mũi nhưng do ba mẹ chưa chú ý hoặc điều trị sau cách hay điều trị muộn khiến viêm mũi chuyển sang dạng quá mẫn, dễ phản ứng với các tác nhân bên ngoài.
2. Nhận biết các triệu chứng viêm mũi mủ ở trẻ em
Viêm mũi mủ ở trẻ em có thể gây ra nhiều phiền toái cho bé như nghẹt mũi, chảy dịch mũi, đau nhức mũi xoang, hơi thở hôi, mệt mỏi…
Khi bị viêm mũi mủ, trẻ nhỏ thường có các biểu hiện mà cha mẹ cần chú ý như:
– Nghẹt mũi: do dịch tiết bị ứ đọng trong khoang mũi hoặc trong các xoang gây ra tình trạng nghẹt mũi ở bé.
– Chảy nhiều dịch mũi: các dịch nhầy thường đặc quánh có thể chảy ra ngoài hay chảy xuống cổ họng của trẻ. Dịch tiết ra ngoài thường có mủ màu trắng đục, xanh hay vàng tùy theo tình trạng bệnh. Trong đó trẻ tiết ra mủ màu vàng thường là khi bệnh đã bị viêm nhiễm nặng.
– Bé đau nhức vùng mũi xoang.
– Miệng và hơi của trẻ có mùi hôi khó chịu do ảnh hưởng của dịch nhầy tiết ra.
– Trẻ có thể kèm theo đau đầu, mệt mỏi, biếng ăn, ngủ không ngon giấc,…
3. Viêm mũi mủ ở trẻ em có nguy hiểm không?
Bệnh này ở trẻ em không khó chữa, tuy nhiên ba mẹ tuyệt đối không nên chủ quan, hãy đưa bé đi thăm khám sớm tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra như viêm tai, viêm phổi, viêm xoang cấp,…
4. Điều trị viêm mũi mủ ở trẻ em như thế nào?
Ba mẹ hãy đưa bé đi thăm khám sớm tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra như viêm tai, viêm phổi, viêm xoang cấp,…
Viêm mũi mủ ở trẻ em nguyên nhân chủ yếu là do vi khuẩn gây bệnh vì vậy kháng sinh thường được sử dụng để điều trị. Bên cạnh đó các bác sĩ có thể chỉ định các loại thuốc đi kèm tùy thuộc vào tình trạng của bé như: thuốc giảm phù nề và kháng viêm, corticoid, thuốc giảm đau nhức mũi và hạ sốt có chứa thành phần paracetamol giúp trẻ mau chóng hết các triệu chứng viêm mũi mủ.
Các loại thuốc kháng sinh, kháng viêm này thường chỉ được sử dụng từ 7-10 ngày sau đó trẻ nên đi thăm khám lại với bác sĩ để tránh tình trạng sử dụng thuốc kéo dài gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bé.
5. Biện pháp giúp phòng ngừa viêm mũi mủ ở trẻ em
– Giữ vệ sinh nhà cửa, phòng ngủ và đồ chơi của bé sạch sẽ.
– Luôn giữ ấm cổ họng cho bé, tránh gió lùa trực tiếp vào cổ họng.
– Vệ sinh mũi họng thường xuyên cho trẻ giúp loại bỏ chất nhầy, gỉ mũi. Từ đó, góp phần phòng tránh bệnh viêm nhiễm hô hấp như viêm xoang, nghẹt mũi hay viêm mũi,…
– Dạy và nhắc bé không được ngoáy mũi, bởi như vậy, niêm mạc mũi rất dễ bị tổn thương. | thucuc | 600 |
Vai trò của chụp CT toàn thân trong khám chữa bệnh
Chụp CT toàn thân là kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh giúp khảo sát các cấu trúc trong cơ thể một cách tổng quan. Mục đích của phương pháp này là phát hiện các tổn thương ở giai đoạn sớm cũng như sàng lọc, phát hiện di căn ung thư diện rộng. Hiện nay kĩ thuật này ngày càng được nhiều người lựa chọn khi thăm khám nhưng liệu bạn đã hiểu rõ về vai trò cũng như những lưu ý khi thực hiện chụp cắt lớp vi tính toàn thân chưa?
1. Tìm hiểu về chụp CT toàn thân
1.1. Định nghĩa
Phương pháp chụp CT xuất hiện lần đầu vào những năm 1970 và cho đến nay ngày càng được ứng dụng rộng rãi nhờ những ưu điểm của nó.
Chụp cắt lớp vi tính toàn thân là kĩ thuật thuộc nhóm cao cấp được sử dụng để phát hiện và chẩn đoán những bệnh lý trong cơ thể. Kĩ thuật này sử dụng tia X chiếu xuyên qua các tổ chức mô cơ thể ở những lát cắt ngang khác nhau, từ đó chuyển thành các hình ảnh chi tiết cấu trúc cơ thể thông qua xử lý của hệ thống máy móc. Phương pháp này có thể phát hiện sớm các bệnh lý ung thư, khối u trong cơ thể như ung thư vú, phổi, tuyến giáp và các bệnh về não, thần kinh,… mà không can thiệp xâm lấn hay gây đau đớn.
Trung bình thời gian tiến hành chụp cắt lớp vi tính toàn thân khoảng 40-60 phút. Trong đó người bệnh nằm trong máy từ 5-6 phút, thời gian còn lại là bước chẩn bị và theo dõi sau chụp.
Nhìn chung quy trình chụp cắt lớp vi tính sẽ bao gồm các bước:
– Chuẩn bị: Bác sĩ và kĩ thuật viên sẽ trao đổi, giải thích với người bệnh về những điểm cần lưu ý trước và sau khi chụp chiếu.
– Thực hiện: Người bệnh sẽ nằm lên bàn chụp và di chuyển vào khung máy, bên trong có đầu đèn phát tia X tương tự như phương pháp chụp x-quang. Nó sẽ xoay vòng quanh người bệnh và phát tia tạo thành các lát cắt. Độ hấp thụ tia X của các bộ phận khác nhau sẽ được máy tính xử lý, cho ra hình ảnh có độ đậm nhạt khác nhau. Các hình ảnh này sẽ giúp bác sĩ xác định rõ ràng tổn thương nếu có.
– Kết thúc: Sau khi chụp, bệnh nhân có thể quay trở lại làm việc và sinh hoạt bình thường. Bác sĩ sẽ tiến hành đọc kết quả và trao đổi với bạn về hướng điều trị nếu có bất thường xảy ra.
Quá trình chụp CT thường diễn ra nhanh chóng.
1.2. Ưu điểm
Chụp cắt lớp vi tính toàn thân có nhiều ưu điểm so với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như:
– Phát hiện ung thư từ sớm, hỗ trợ gia tăng hiệu quả điều trị và đem lại cơ hội sống sót cho người bệnh.
– Kiểm tra và rà soát các đặc điểm cấu trúc của toàn bộ những cơ quan chính trong cơ thể như não, phổi, tim, gan, tụy,…
– Kĩ thuật cao cấp, an toàn, không xâm lấn, không gây đau đớn và không đòi hỏi quá nhiều từ người bệnh.
1.3. Nhược điểm
Tuy nhiên, phương pháp trên vẫn tồn tại một số nhược điểm như:
– Chụp cắt lớp vi tính sử dụng tia X nên dù được điều chỉnh tại ngưỡng an toàn, nếu thực hiện nhiều lần vẫn có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm xạ ở người bệnh.
– Kĩ thuật này không áp dụng cho tất cả các đối tượng.
– Có khả năng bỏ sót tổn thương hoặc dương tính, âm tính giả do sự cố kĩ thuật.
– Trường hợp hi hữu xảy ra tình trạng phản ứng với thuốc cản quang.
Nổi mẩn đỏ, mề đay là một tình trạng dị ứng thuốc cản quang, thường sẽ hết sau vài giờ.
2. Vai trò của chụp cắt lớp vi tính toàn thân trong khám chữa bệnh
2.1. Chụp CT toàn thân được chỉ định trong trường hợp nào?
Tuy chụp CT toàn thân là phương pháp kiểm tra sức khỏe và tầm soát ung thư hiệu quả nhưng không phải trường hợp và đối tượng nào cũng nên thực hiện. Kĩ thuật này chỉ nên thực hiện ở những đối tượng có nguy cơ cao ung thư, nghi ngờ mắc bệnh mạn tính hoặc bệnh nhân trên 50 tuổi bởi ở độ tuổi này, cơ thể bắt đầu lão hóa, hormone thay đổi, các yếu tố nguy cơ có đủ thời gian tích lũy và hình thành bệnh. Đối với những đối tượng này, việc tầm soát định kỳ là rất quan trọng trong chẩn đoán và điều trị.
Ngoài ra đối với những người khỏe mạnh trong độ tuổi 30 và không nằm trong nhóm nguy cơ cao, việc chụp cắt lớp vi tính toàn thân không khuyến khích thực hiện. Nếu có nhu cầu, thay vì chụp toàn thân, những đối tượng này có thể khảo sát riêng từng cơ quan dựa trên triệu chứng lâm sàng.
Chụp cắt lớp vi tính là phương pháp an toàn và gần như không có tuyệt đối chống chỉ định. Tuy nhiên một số đối tượng được khuyến cáo không nên tiến hành chụp chiếu là phụ nữ mang thai 3 tháng đầu hoặc nghi ngờ mang thai, trẻ em, người có tiền sử dị ứng thuốc cản quang và người bị suy thận mãn tính.
2.2. Lưu ý khi thực hiện chụp CT toàn thân
Hầu hết người bệnh sẽ được bác sĩ yêu cầu tháo bỏ vật dụng kim loại trên người và thay sang trang phục của bệnh viện trước khi lên bàn chụp. Tùy vào từng trường hợp bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn vài giờ trước khi chụp.
Những bệnh nhân bị cường giáp, u tủy thượng thận hoặc nhược cơ ở mức độ nặng cần báo trước với bác sĩ để cân nhắc độ cần thiết của thuốc cản quang trong quá trình chụp CT.
Những người có chức năng thận kém, mức creatinin gần hoặc bằng 2.0mg/dL nhưng không lọc máu được khuyến cáo trước khi chụp 12 tiếng nên bắt đầu bổ sung nước với mức 100ml mỗi giờ và kéo dài đến 12 giờ sau khi chụp xong. Bệnh nhân có mức creatininlớn hơn 2.0mg/dL nếu sử dụng thuốc cản quang có khả năng gia tăng nguy cơ lọc máu ngắn hạn hoặc suốt đời.
Bệnh nhân có thể quay trở lại sinh hoạt bình thường ngay sau khi chụp CT kết thúc. Nếu sử dụng thuốc cản quang, bệnh nhân nên uống nhiều nước để giúp đào thải thuốc khỏi cơ thể qua đường tiểu.
Trong một vài trường hợp hi hữu có thể xảy ra tình trạng dị ứng thuốc cản quang. Một số biểu hiện nhẹ như buồn nôn, chóng mặt, sưng tại chỗ tiêm thường sẽ mất dần sau vài giờ. Nhưng với một số đối tượng có thể xuất hiện tình trạng nặng hơn như nổi mẩn đỏ, mề đay, khó thở,… hoặc dị ứng nghiêm trọng như phù, hen suyễn, hạ huyết áp cho đến nặng nhất là sốc phản phệ và đột tử. Chính vì vậy nếu có tiền sử dị ứng, bệnh nhân cần báo trước với bác sĩ và kĩ thuật viên để được cung cấp phương án thăm khám khác phù hợp hơn. Nếu sau khi kết thúc chụp CT vài giờ những triệu chứng dị ứng vẫn không thuyên giảm, bệnh nhân cần quay lại bệnh viện ngay để được theo dõi và điều trị.
– Đội ngũ chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm.
– Hệ thống trang thiết bị hiện đại với máy chụp cắt lớp vi tính MSCT đa dãy
– Phục vụ tận tình, chu đáo.
Hi vọng bài viết trên đã giải đáp được thắc mắc của bạn về phương pháp chụp CT toàn thân cũng như bỏ túi được một địa chỉ thăm khám uy tín, chất lượng. | thucuc | 1,395 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.