text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Nang tổ lông là gì? Các cấu trúc nang phát triển sau xương cùng dọc theo rãnh giữa hai mông, cách hậu môn khoảng 4-5cm, chứa lông và các mẩu tróc ra của da được gọi là nang tổ lông. Bình thường nang tổ lông không gây triệu chứng gì ngoài sự hiện diện của nó. Nhưng khi bị nhiễm khuẩn, nang gây đau và viêm nhiễm. Nguyên nhân gây nang tổ lông Tuy có nhiều giả thuyết về nguyên nhân gây bệnh nang tổ lông, nhưng các nhà khoa học cho rằng nang tổ lông là do mắc phải. Nguyên nhân có thể do các nang lông bị vùi xuống dưới da, lông bị đẩy vào trong các nang lông giãn rộng và vào mô dưới da, gây phản ứng viêm và hình thành một cấu trúc nang xung quanh lông và các mẩu da tróc. Có thể có một sức ép lớn hay các chấn thương lặp đi lặp lại ở vùng cùng cụt là tiền đề tạo ra nang hoặc kích thích một nang tổ lông đã có sẵn. Hormon sinh dục bắt đầu được sản xuất vào tuổi dậy thì có ảnh hưởng đến các tuyến bã lông. Tỷ lệ mắc bệnh ở nam nhiều hơn ở nữ. Các yếu tố nguy cơ khác gồm: tiền sử gia đình đã có người mắc bệnh, người do nghề nghiệp phải ngồi lâu, người rậm lông, người có rãnh sâu giữa hai mông, người béo phì... thường bị tái phát nang tổ lông. Dấu hiệu nhận biết Trên thực tế, có những bệnh nhân có nang tổ lông nhưng không có hoặc có rất ít triệu chứng như: chỉ thấy một vết lõm hay một lỗ rò ở da vùng cùng cụt. Trường hợp nang tổ lông nhiễm khuẩn sẽ có các triệu chứng: đau cột sống thấp, da vùng bệnh sưng, nóng, đỏ và đau. Có khi bị chảy mủ ở lỗ rò giữa hai mông, toàn thân có sốt. Một số trường hợp nang tổ lông có thể gặp ở những vùng khác của cơ thể như bàn tay. Việc chẩn đoán bệnh nang tổ lông phải dựa vào các triệu chứng đặc trưng nói trên. Bệnh nang tổ lông có thể gây các biến chứng là: hình thành ổ áp -xe; nang tổ lông tái phát nhiều lần; nhiễm khuẩn toàn thân; ung thư biểu mô tế bào vảy... Phương pháp điều trị Điều trị bệnh nang tổ lông tùy thuộc tình trạng tổn thương. Đối với trường hợp nang tổ lông nhiễm khuẩn, tạo thành áp-xe tổ lông phải rạch và dẫn lưu mủ. Bác sĩ phải gây tê tại chỗ, dùng dao phẫu thuật rạch da để mở rộng xoang nhiễm khuẩn dẫn lưu mủ, lấy bỏ lông và những mẩu da tróc tụ lại trong ổ áp-xe. Rửa vết thương sạch bằng nước muối sinh lý, nhét gạc dẫn lưu và băng lại. Bệnh nhân cần được dùng kháng sinh diệt vi khuẩn, dùng thuốc giảm đau, vitamin nhóm B và vitamin C để nâng cao thể trạng. Điều trị các nang tổ lông mạn tính, các nang biến chứng hay tái phát, thường dùng phẫu thuật. Mở các đường rò và nạo vét sạch mủ, mảnh da tróc, lông. Tùy theo mức độ bệnh nhẹ hay nặng mà thầy thuốc thường phải gây tê tại chỗ hay gây tê vùng hoặc gây mê để phẫu thuật. Dùng dao mổ mở rộng các đường rò chính và phụ, nạo đến tận đáy; sau đó chèn nhẹ một miếng gạc và băng lại. Điểm cần lưu ý là phải cạo sạch lông xung quanh cách bờ vết mổ từ 3 - 4cm để phòng ngừa nang tổ lông tái phát. Phương pháp tuy có thể điều trị được bệnh nhưng có nhược điểm là phải chăm sóc lâu dài vết thương với thời gian cần để lành vết thương từ 4 - 6 tuần và tỷ lệ tái phát từ 1 - 19%. Một phương pháp phẫu thuật nữa là cắt bỏ rộng nang tổ lông để loại bỏ hết các nang. Rồi tùy theo tổn thương mà có nhiều cách xử trí tiếp theo như: để hở da cho vết thương tự lành; khâu kín da; khâu kín da với phương pháp chuyển vạt da. Bệnh nang tổ lông thường ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ và tâm lý bệnh nhân, nếu biến chứng nặng gây áp-xe hoặc nhiễm khuẩn toàn thân ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe bệnh nhân. Chúng ta đã biết rằng hormon sinh dục bắt đầu được sản xuất vào tuổi dậy thì, ảnh hưởng đến các tuyến bã lông và đây là cơ hội để bệnh nang tổ lông xuất hiện. Dựa vào đặc điểm này, tự bệnh nhân hoặc cha mẹ nếu chú ý và hiểu biết về bệnh sẽ phát hiện được nang tổ lông sớm để đi khám và điều trị sớm. Đối với các gia đình đã có người mắc bệnh nang tổ lông thì điều cần làm là chú ý phát hiện bệnh cho các con, nhất là khi chúng đến tuổi dậy thì. Bệnh này chủ yếu do mắc phải, gặp nhiều ở người do nghề nghiệp phải ngồi lâu, chẳng hạn nghề lái xe. Để phòng tránh bệnh, cần thay đổi tư thế định kỳ, tránh ngồi lâu hoặc ngồi ở nơi dằn xóc nhiều. Những người rậm lông, người có rãnh sâu giữa hai mông, người béo phì cũng dễ bị bệnh. Vì thế, để phòng tránh bệnh này, cần dùng biện pháp triệt bớt lông, nhất là ở vùng cùng cụt; kiểm soát cân nặng tránh thừa cân béo phì để phòng nhiều bệnh trong đó có bệnh nang tổ lông. Đối với những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh, hàng ngày, cần phải vệ sinh tốt vùng cùng cụt, luôn giữ vùng này khô sạch, cạo lông hoặc dùng kem tẩy sạch lông vùng cùng cụt.
medlatec
989
Các phương pháp chữa vô sinh nam không có tinh trùng Với y học hiện đại, vô sinh do không có tinh trùng không phải vấn đề quá nan giải. Vì thực tế đã có nhiều trường hợp chữa vô sinh nam không có tinh trùng thành công. Dưới đây là những thông tin hữu ích về vấn đề này. 1. Vô sinh không có tinh trùng là gì? Vô sinh không có tinh trùng chiếm 30% trường hợp vô sinh ở nam giới. Nam giới không có tinh trùng là do 2 nguyên nhân: Do tinh hoàn không thể sản xuất ra tinh trùng. Tinh hoàn vẫn sản xuất ra tinh trùng, tuy nhiên trong tinh dịch không có tinh trùng là vì ống dẫn tinh bị tắc. 2. Làm thế nào để phát hiện vô sinh không có tinh trùng? Cách chính xác nhất để biết nam giới có bị vô sinh do không có tinh trùng hay không là thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ. Tuy nhiên, nam giới cũng có thể phát hiện một số dấu hiệu của tình trạng vô tinh thông qua những bất thường như sau: Tinh dịch có dấu hiệu không bình thường: Với một nam giới khỏe mạnh và có tinh trùng thì tinh dịch sẽ có màu trắng đục và hơi đặc. Khi xuất ra ngoài không khí khoảng 5 phút, lượng tinh dịch này sẽ hóa lỏng và đồng thời chuyển sang màu trong suốt. Trường hợp, tinh dịch có màu vàng ngà, bị vón cục hoặc loãng thì bạn nên đi kiểm tra càng sớm càng tốt. Từng mắc một số bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục nam: Một số trường hợp từng mắc một số bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục nam như viêm tinh hoàn, viêm túi tinh, viêm tuyến tiền liệt hoặc tinh hoàn bị teo bất thường,… mà không được điều trị dứt điểm thì rất có thể sẽ phải đối mặt với tình trạng vô tinh. 3. Điểm mặt những thủ phạm gây vô sinh không có tinh trùng Rất nhiều nguyên nhân khiến nam giới không có tinh trùng nhưng dưới đây là những nguyên nhân được cho là phổ biến: - Dị tật bẩm sinh: Một số nam giới mắc dị tật bẩm sinh không có ống dẫn tinh khiến cho tinh trùng không thể di chuyển ra bên ngoài. - Tắc ống dẫn tinh: Tình trạng này không chỉ gặp ở các bé trai ngay từ khi sinh ra mà còn gặp ở những nam giới đã trưởng thành. Tắc ống dẫn tinh sẽ khiến cho tinh trùng không thể di chuyển ra ngoài. - Xuất tinh ngược: Xuất tinh ngược được hiểu là một tình trạng mà tinh trùng đi ngược vào bàng quang và tiếp đó sẽ di chuyển ra bên ngoài theo đường nước tiểu thay vì được phóng qua niệu đạo khi xuất tinh. - Suy tinh hoàn: Đối với nam giới, tinh hoàn là một cơ quan quan trọng, là nơi sản xuất tinh trùng. Vì một lý do nào đó mà cơ quan này bị suy yếu thì đương nhiên quá trình sản xuất tinh trùng cũng sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp. Tinh trùng có thể sẽ không được sinh ra, trong một số trường hợp dù tinh trùng được sinh ra cũng không thể trưởng thành được. - Suy giảm nội tiết tố nam: Đối với nam giới, testosterone là thành phần nội tiết tố vô cùng quan trọng và không thể thiếu khi phái mạnh sản sinh ra tinh dịch. Nó có nhiệm vụ hỗ trợ cho sự di chuyển của tinh trùng. Những trường hợp nam giới bị suy giảm testosterone sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình sinh tinh và có thể không sản xuất ra tinh trùng. 4. Những phương pháp điều trị vô sinh không có tinh trùng Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ chữa vô sinh nam không có tinh trùng khác nhau. Tỉ lệ thành công cũng phụ thuộc vào mức độ bệnh của nam giới. 4.1 Trường hợp ống dẫn tinh trùng bị tắc Trong trường hợp, tinh trùng không đi qua được ống dẫn tinh, phẫu thuật nối thông ống dẫn tinh là một biện pháp phù hợp. Bằng cách này, ống dẫn tinh sẽ được thông suốt và tăng cơ hội có con cho các cặp vợ chồng. Nếu ống dẫn tinh bị tắc sâu tại chỗ đổ vào niệu đạo dương vật, việc phẫu thuật cắt đốt nội soi ống phóng tinh chính là phương pháp hiệu quả để ống dẫn tinh thông trở lại. Những người không có ống dẫn tinh bẩm sinh thì không thể thực hiện được phương pháp này và nếu muốn có con, bắt buộc phải dùng biện pháp thụ tinh trong ống nghiệm. Để lấy được tinh trùng, các bác sĩ sẽ sử dụng biện pháp PESA để hút tinh trùng từ mào tinh hoàn hoặc dùng biện pháp TESE để trích tinh trùng từ mào tinh hoàn. Tinh trùng được lấy ra sẽ kết hợp với trứng để làm thụ tinh trong ống nghiệm. 4.2 Trường hợp tinh hoàn không tạo ra tinh trùng Trong trường hợp tinh hoàn không tạo ra tinh trùng do hậu quả của bệnh giãn tĩnh mạch tinh, y học vẫn có phương pháp điều trị. Phương pháp đó là phẫu thuật cột tĩnh mạch tinh giãn để giúp tinh hoàn hồi phục lại. Một số bệnh nhân chữa bệnh bằng phương pháp này còn có thể có con tự nhiên mà không cần nhờ đến phương pháp hỗ trợ sinh sản. Lưu ý: Không có thuốc chữa vô sinh nam không có tinh trùng. Chỉ có một trường hợp ngoại lệ có thể dùng thuốc là bệnh suy tuyến tinh trùng (bệnh nhân có bộ phận sinh dục như trẻ con) - căn bệnh gây ra do giảm tiết nội tiết tố hướng sinh dục. 5. Cách phòng tránh vô sinh không có tinh trùng Để phòng tránh tình trạng vô sinh do không có tinh trùng, nên đặc biệt quan tâm tới bé trai nếu bé bị quai bị, hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng. Tốt nhất nên cho trẻ tiêm phòng quai bị - căn bệnh này có thể gây biến chứng nguy hiểm, làm teo hai bên tinh hoàn. Ngoài ra, cha mẹ có thể tiêm chủng bệnh lao và tránh bệnh viêm niệu đạo. Nguyên nhân là khuẩn lao và các vi khuẩn khác như Chlamydia và khuẩn lậu là yếu tố nguy cơ làm tắc hai ống dẫn tinh ở nam giới. Ngày nay, y học rất hiện đại, nhiều trường hợp nam giới không có tinh trùng trong tinh dịch vẫn có thể sinh con. Tại Việt Nam cũng có rất nhiều ca bệnh được điều trị thành công.
medlatec
1,131
Vì sao 70% bệnh nhân ung thư phổi phát hiện khi đã ở giai đoạn muộn? Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư đặc biệt nguy hiểm, có thời gian tiến triển nhanh và gây nguy cơ tử vong cao nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Thật không may, có đến khoảng 2/3 ca mắc ung thư phổi được chẩn đoán khi bệnh đã ở giai đoạn muộn (giai đoạn III, IV). Nguyên nhân ung thư phổi thường bị phát hiện muộn Có đến khoảng 70% bệnh nhân ung thư phổi phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn Ung thư phổi bắt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào trong phổi, bệnh có thể xảy ra ở nhiều đối tượng khác nhau, phổ biến nhất là ở những người trên 40 tuổi, đặc biệt là người có hút thuốc lá. Nhiều nghiên cứu chỉ ra, có đến khoảng trên 90% bệnh nhân mắc ung thư phổi có hút thuốc và đây cũng chính là yếu tố gây ra khoảng 80% ca tử vong do căn bệnh gây ra. Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư đặc biệt nguy hiểm nhưng ngay cả ở nhiều nước phát triển, đây vẫn là căn bệnh ung thư thường bị chẩn đoán muộn do một số nguyên nhân: Tầm soát ung thư ngay trước khi quá muộn Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn muộn là rất dè dặt, chỉ khoảng 1 – 5%. Vì vậy, tầm soát ung thư định kì để phát hiện bệnh sớm là rất quan trọng. Tất cả những người trưởng thành đều có thể tầm soát ung thư phổi, đặc biệt khuyến khích cho những người hút thuốc lá, trên 40 tuổi, tiền sử gia đình có người mắc bệnh, sống trong môi trường ô nhiễm khói bụi… CT scan lồng ngực có thể phát hiện những bất thường nhỏ ở phổi mà đôi khi X quang có thể bỏ sót Một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh quan trọng trong tầm soát ung thư phổi là chụp cắt lớp vi tính lồng ngực. Phương pháp này có thể phát hiện những tổn thương nhỏ tại phổi mà đôi khi X quang phổi bỏ sót.
thucuc
389
Quan hệ vợ chồng sau bao nhiêu ngày thì biết có thai? Quan hệ sau bao nhiêu ngày thì biết có thai là băn khoăn của nhiều cặp vợ chồng. Nếu bạn cũng có thắc mắc này, chia sẻ sau đây của chúng tôi bạn không thể bỏ qua. Quan hệ sau bao nhiêu ngày thì biết có thai là băn khoăn của nhiều cặp vợ chồng. 1. Quan hệ sau bao nhiêu ngày thì biết có thai? Nếu các cặp vợ chồng có sức khỏe sinh sản bình thường, quan hệ đúng thời điểm rụng trứng và không sử dụng biện pháp bảo vệ thì khả năng đậu thai là khá cao. Trứng và tinh trùng gặp nhau tại bất kỳ vị trí nào từ ống dẫn trứng đến tử cung tạo thành một hợp tử và bắt đầu phát triển. Ở giai đoạn này, mẹ vẫn hoàn toàn chưa biết mình đang mang thai. Sau đó hợp tử phân chia, tạo thành nhiều tế bào và di chuyển dần về tử cung. Sự di chuyển này phải mất vài ngày. Trong tử cung, hợp tử được gọi là phôi nang, nó bám vào thành tử cung để phát triển thành phôi thai. Từ lúc quan hệ đến thời điểm này sẽ mất khoảng 6- 12 ngày. Khi bám vào niêm mạc tử cung, nhau thai được hình thành và tiết ra hormone thai kỳ hCG. Từng ngày, mức hCG sẽ tăng dần. Lúc này có thể xét nghiệm máu, nước tiểu để biết được mình có đang mang thai hay không. HCG có thể được phát hiện sớm nhất 24 giờ sau khi phôi thai đã bám được vào tử cung, nhưng hãy nhớ rằng, xét nghiệm máu thường chỉ phát hiện ra hCG sớm nhất là ở thời điểm 3-4 ngày sau khi hình thành nhau thai. Nếu thử thai tại nhà bằng que thử thì tùy thuộc vào nồng độ HCG của từng người, có thể phát hiện ra thai trong khoảng 12-19 ngày sau ngày rụng trứng. Thử thai tại nhà bằng que thử cũng rất được các chị em sử dụng. 2. Những dấu hiệu có thai sớm nhất. Lúc này mẹ nhạy cảm về mùi thức ăn, có thể nôn bất cứ lúc nào. Quan hệ sau bao ngày thì biết có thai, nhận biết có thai sớm nhất qua những dấu hiệu nào? Hi vọng rằng thông tin mà chúng tôi cung cấp đã mang đến cho bạn đọc chia sẻ hữu ích.
thucuc
420
Nụ cười rạng rỡ của sản phụ được chia sẻ trên cộng đồng mạng: Quả ngọt sau những thăng trầm Trong bức ảnh được cộng đồng mạng chia sẻ “Sản phụ đang được khâu vết mổ với nụ cười tươi rói, hạnh phúc nhìn con yêu” là chị Kiều Thị Thu Huyền sinh năm 1980 và Bé Minh Triết – con đầu lòng của chị. Đằng sau bức ảnh là cả một câu chuyện dài, là cả hành trình nhọc nhằn, thất vọng rồi lại hi vọng để cuối cùng là “quả ngọt” xứng đáng. Chị Huyền và anh Long kết hôn sau 7 – 8 năm yêu nhau, khi cả hai đều có những thành công và vị trí nhất định. Đến với anh Long, ở chị Huyền không phải chỉ có tình yêu, mà trong gia đình nhỏ này, luôn chất chứa một niềm tin và hi vọng. Sở dĩ nói như vậy vì trước đây, anh Long đã từng dạy võ và bị chấn thương nhiều lần, đặc biệt từng gặp một tai nạn nghiêm trọng, phải thực hiện phẫu thuật ảnh hưởng khả năng sinh sản. Bác sĩ chữa trị lúc đó cho biết khả năng sinh sản của anh chỉ còn 50- 50. Kết hôn khi tuổi đã không còn trẻ, lại có những chấn thương trong quá khứ, anh chị nhiều lúc cũng có cảm giác “chợn” lòng, không biết rồi ngôi nhà này có tiếng cười của con trẻ? Nhưng mong ước của vợ chồng anh chị được đền đáp sau một thời gian cưới nhau, chị Huyền có bầu, hoàn toàn tự nhiên không cần can thiệp. Cả anh và chị nghĩ rằng, số phận của anh chị quá may mắn, họ đã vui mừng khôn xiết, lâng lâng trong niềm hạnh phúc. Nhưng… 1 lần, rồi 2 lần, chị Huyền đều bị sảy thai, anh chị đau lòng vì niềm hi vọng bỗng chốc bị thổi tắt, thế nhưng anh Long đã bình tĩnh lại, làm chỗ dựa, trấn an vợ, động viên vợ, làm trụ cột vững chắc để vợ anh có thể dựa vào. Lần thứ 3 mang thai, sung sướng, hạnh phúc nhưng trong thâm tâm của anh chị, không thể tránh khỏi những lo lắng, bồn chồn. Phải thôi, khi đã trải qua những thất vọng, người ta thường không dám kỳ vọng nhiều vào bất cứ điều gì, dù điều đó có chắc chắn thế nào đi chăng nữa. Chị chăm chút, chị quan tâm đến cơ thể mình ngày ngày. Đi qua những ngày tháng nguy hiểm giai đoạn đầu thai kỳ, em bé vẫn khỏe mạnh, phát triển. Anh Long từng ngày mong ngóng, đến mức anh tâm sự rằng: “Tôi chờ đợi, mong mỏi từng ngày, cứ tự nhủ với bản thân rằng chỉ cần đếm ngày phát lương cho nhân viên đủ 9 lần là được gặp mặt con.” Đêm hôm ấy, chị Huyền vào phòng sinh mổ vì chị cũng đã lớn tuổi, lựa chọn sinh mổ để tăng sự an toàn cho cuộc vượt cạn. Làm mẹ đã là một thiên chức, một niềm hạnh phúc lớn, nhưng phải trong hoàn cảnh của chị, khó khăn lắm mới nghe thấy tiếng khóc chào đời của con, và thấy được con đang nằm ở đây – ngay cạnh mình, niềm hạnh phúc này của chị dường như phải được nhân lên đến hàng trăm lần. Bé Minh Triết sinh ra là một điều kỳ diệu tạo hóa ban tặng giúp bố mẹ có sức mạnh. Lần đầu tiên bố mẹ được bế, được ôm, được ngắm nhìn con yêu đến với thế giới này, lần đầu tiên có được niềm hạnh phúc tinh khiết và yên bình. Sau những lo lắng, hồi hộp là niềm hạnh phúc vỡ oà… Rồi đây con sẽ lớn lên, bố mẹ sẽ già đi nhưng tình yêu của bố mẹ dành cho con vẫn trọn vẹn như khoảnh khắc ban đầu quý giá này.
thucuc
665
Trồng răng Implant giá bao nhiêu và một số vấn đề liên quan Trồng răng Implant là phương pháp nha khoa thực hiện đặt trụ răng giả vào xương hàm. Bên trên sẽ được gắn răng sứ giả giúp đảm bảo chức năng và tính thẩm mỹ của răng. Trước những hiệu quả điều trị như vậy thì trồng răng Implant giá bao nhiêu? Ta hãy tìm hiểu sau đây cùng một số vấn đề có liên quan. 1. Những vấn đề có thể khắc phục bằng trồng răng Implant Trồng răng Implant giúp khắc phục trong nhiều trường hợp bị mất răng Trồng răng Implant thường được áp dụng để phục hình nha khoa trong một số trường hợp: – Bệnh nhân bị mất răng ở một vị trí bất kì nào đó. – Bệnh nhân bị mất đi nhiều răng nằm liền kề hoặc tách biệt. – Bệnh nhân bị mất răng ở toàn hàm trên hoặc dưới – Bệnh nhân bị mất răng nhưng không muốn thực hiện phục hình bằng cầu răng sứ hay dùng hàm giả tháo lắp Tuy nhiên ta cần lưu ý, tất cả các đối tượng trên trước khi thực hiện trồng răng Implant vẫn cần thông báo với bác sĩ tình trạng sức khỏe thực tế để được cân nhắc kĩ, đánh giá theo nhiều các tiêu chí. Trong một số trường hợp sau, bệnh nhân không thể thực hiện  trồng răng Implant: – Bệnh nhân bị mất răng khi chưa tới 18 tuổi. Khi đó, cấu trúc xương hàm vẫn chưa ổn định. Nhóm đối tượng này và phụ nữ đang mang thai cần đợi khi đã đủ tuổi hoặc đã sinh con xong mới có thể cấy ghép Implant. Điều này sẽ giúp phương pháp hiệu quả hơn, tránh biến chứng. – Bệnh nhân bị gãy răng và đang có vấn đề bệnh lý răng miệng, bị viêm nhiễm vùng bị mất  răng. Khi đó, ta cần điều trị bệnh lý triệt để. Khi đã khỏi bệnh, bệnh nhân có thể thực hiện trồng răng Implant bình thường. 2. Thực hiện trồng răng Implant giá bao nhiêu? Vật liệu nha khoa sử dụng có sự ảnh hưởng tới chi phí thực hiện trồng răng Implant Chi phí thực hiện trồng răng Implant của từng trường hợp có sự khác nhau nhất định. Điều này được xác định cụ thể dựa trên các yếu tố: – Phương pháp thực hiện cấy ghép Implant: Mỗi phương pháp thực hiện sẽ có mức chi phí không giống nhau. Sự chênh lệch này do độ khó, trang thiết bị hỗ trợ, công nghệ, … cần thiết của mỗi phương pháp. – Số lượng răng cần phục hình: Ở những trường hợp bị mất răng càng nhiều, thực hiện phục hình số lượng răng càng nhiều thì chi phí sẽ càng tốn kém hơn. Nguyên nhân là vì trụ Implant cần cắm nhiều hơn. – Loại vật liệu sử dụng: Trên thị trường hiện nay có nhiều loại trụ Implant và răng sứ khác nhau. Mỗi một loại sẽ có những ưu điểm cũng như điểm hạn chế riêng. Từ đó, giá thành của các loại răng sứ cũng chênh lệch. Bên cạnh đó, chi phí thực hiện trồng răng Implant còn tùy vào các vấn đề như: tình trạng răng miệng, chính sách của từng nha khoa, … 3. Có nên thực hiện phương pháp trồng răng Implant không? 3.1 Mức độ an toàn khi trồng răng Implant Hiện nay, trồng răng Implant được đánh giá là phương pháp nha khoa tiên tiến, hiện đại. Phương pháp này đảm bảo an toàn và độ hiệu quả nhất định của từng trường hợp. Do đó, người bệnh sẽ gần như không phải lo lắng về độ an toàn của phương pháp này. Tuy nhiên, trong một số trường hợp hiếm hoi, nếu quá trình thực hiện không đảm bảo một số tiêu chí như: sức khỏe người bệnh, chất lượng của vật liệu, chuyên môn bác sĩ, … nguy cơ biến chứng, rủi ro vẫn có thể xảy ra. 3.2 Một số biến chứng có thể xảy ra khi trồng răng Implant Trồng răng Implant luôn được đánh giá là có tỷ lệ thành không cao. Thế nhưng trên thực tế, một số biến chứng vẫn có thể xảy ra do bác sĩ thực hiện thiếu kinh nghiệm, quy trình thực hiện không đặt chuẩn, thói quen chăm sóc chưa đúng, … – Nhiễm trùng ở vị trí phẫu thuật: Đây là một trong những biến chứng khá thường gặp. Nguyên do là việc thực hiện khâu vô trùng không đảm bảo. Từ đó, vi khuẩn dễ dàng tích tụ, xâm nhập vào vị trí vừa giải phẫu làm nhiễm trùng. – Chảy máu mãi không ngừng: Đây là hậu của khi thực hiện trồng Implant sai cách. – Dây thần kinh bị tổn thương: Trong quá trình thực hiện cấy ghép Implant nếu không đạt yêu cầu có thể gây tổn thương tới dây thần kinh ở dưới xương ổ răng. Bệnh nhân sẽ bị tê, đau hay có cảm giác ngứa môi, lợi. – Đào thải trụ Implant: Đa số những trường hợp bị đào thải trụ Implant là do kỹ thuật thực hiện cấy ghép sai vị trí. Hoặc cũng có thể do dùng trụ Implant không đảm bảo chất lượng dẫn tới viêm niêm mạc ở quanh trụ. 4. Những điều cần lưu ý trước khi tiến hành cấy ghép Implant Trước khi phẫu thuật, ta nên chuẩn bị sẵn sàng một tâm lý ổn định, thư giãn tối đa Để quá trình thực hiện phẫu thuật diễn ra thuận lợi, ăn toàn, ta cần lưu ý: – Chụp X-quang để bác sĩ kiểm tra kĩ tình trạng răng miệng hiện tại. Điều này sẽ giúp ta biết bản thân có phù hợp thực hiện trồng răng Implant không. – Thông báo rõ về tình trạng sức khỏe với bác sĩ: Có mắc bệnh lý nền không? Có đang uống loại thuốc nào hiện tại không? … Nhờ vậy, bác sĩ sẽ nắm rõ, phòng tránh những tình huống ngoài ý muốn. – Nhịn đói trước khi bước vào thực hiện phẫu thuật để tránh trường hợp bị khó chịu do sử dụng thuốc mê. – Chuẩn bị sẵn sàng một tâm lý ổn định, thư giãn tối đa. Điều này để tránh làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện phẫu thuật của bác sĩ. Trên thực tế, trồng răng Implant là phương pháp đảm bảo an toàn và thực hiện nhanh chóng. Vì vậy, ta không cần cảm thấy quá lo lắng. – Lựa chọn loại trụ Implant phù hợp để tích hợp tốt, nhanh chóng với xương hàm. Ta có thể nhờ bác sĩ tư vấn để nắm rõ hơn, đưa ra lựa chọn phù hợp với bản thân. – Trước và sau khi thực hiện thủ thuật, bệnh nhân cần dừng sử dụng rượu, thuốc lá, cà phê, … hay những loại chất kích thích nói chung. Những đồ này sẽ là nguyên nhân ảnh hưởng tới răng và nướu. Từ đó, phương pháp này sẽ không thể thành công.
thucuc
1,203
Chảy nước mắt khi xem tivi là bệnh gì? Làm sao để phòng tránh? 1. Chảy nước mắt khi xem tivi là bệnh gì? Nước mắt được tạo ra bởi các tuyến nước mắt nằm ở góc ngoài của mắt và ống lệ đạo từ mắt đổ vào mũi. Ngoài ra còn có những tuyến nước mắt phụ tạo nên một màng nước mỏng cho mắt. Chảy nước mắt khi xem tivi là bởi các tuyến bài tiết làm việc quá nhiều hoặc ống lệ đạo bị tắc, viêm khiến nước mắt không thể chảy vào mũi. Một số tác nhân kích thích mắt như: khói, bụi, dị vật, không khí lạnh, nhiễm khuẩn… cũng khiến nước mắt dễ bị chảy khi xem tivi. Bên cạnh đó, việc mắt điều tiết kém khi nhìn màn hình vi tính hay xem tivi (nhìn vào ánh sáng chói) lâu ta sẽ thấy cay và chảy nước mắt. Ngoài ra, một vài bệnh lý dưới đây cũng là nguyên nhân khác gây chảy nước mắt như: – Khô mắt, mỏi mắt – Cận thị – Rối loạn điều tiết Chảy nước mắt khi xem tivi có thể dấu hiệu mỏi mắt, khô mắt 2. 5 cách bảo vệ mắt hiệu quả 2.1. Không để mắt phải làm việc trong thời gian quá dài Bạn nên ngủ đủ 7-8h mỗi ngày, ngủ trưa 15 phút để mắt được nghỉ ngơi, chuẩn bị cho thời gian làm việc tiếp theo. Cần bảo vệ mắt bằng cách tránh bị chói nắng và tác động của tia hồng ngoại, ngay cả khi trời râm mát vẫn cần đeo kính màu. Khi làm việc với máy vi tính nên chớp mắt liên tục và 30 phút nên nghỉ để mắt đỡ mỏi. 2.2. Sử dụng thuốc nhỏ mắt đúng cách Thuốc nhỏ mắt có thể điều trị nhiều bệnh liên quan đến mắt. Tuy nhiên nhiều người có thói quen lạm dụng thuốc nhỏ mắt và sử dụng không đúng cách sẽ gây ảnh hưởng lớn tới mắt. Bởi vậy, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu cần sử dụng lâu dài. Ngoài ra, nên dùng nước muối sinh lí 0,9% để vệ sinh rửa mắt mỗi ngày. Sử dụng thuốc nhỏ mắt không đúng cách sẽ gây nhiều nguy hại cho mắt 2.3. Massage mắt thường xuyên Sau mỗi giờ làm việc trên máy tính, đọc sách bạn nên chớp mắt để mắt bớt khô và nên nhìn ra ngoài xa 5m để mắt điều tiết sao cho cân đối, tránh việc khô mắt do nhìn gần quá lâu. Nên massage đôi mắt mỗi ngày giúp mắt khỏe mạnh: dùng hai bàn tay cọ xát vào nhau cho nóng lên rồi sau đó áp lên đôi mắt, vuốt nhẹ từ trong ra ngoài, dùng tay day nhẹ nhàng đôi mắt, massage mắt cho mắt khỏe. Có thể cắt lát các lát dưa chuột, cà chua đắt lên đôi mắt để mắt được thư giãn hơn. 2.4. Chế độ ăn giúp bảo vệ đôi mắt Bạn không nên chỉ ăn thịt mà nên ăn nhiều rau và các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin A, C, E. Các loại thực phẩm có lợi cho mắt là: các loại gan động vật, trứng, cá, các loại rau xanh (đặc biệt là các loại có lá màu xanh đậm) và trái cây (carot, đu đủ, nho…). Bên cạnh đó, bạn cũng nên hạn chế một số món ăn chứa nhiều dầu mỡ hoặc thực phẩm có nguy cơ gây ảnh hưởng xấu tới thần kinh thị giác như rượu bia, thức uống có cồn,… 2.5. Thăm khám mắt định kỳ thường xuyên Thăm khám mắt là việc cần thiết và quan trọng. Để bảo vệ sức khỏe đôi mắt bạn nên khám sức khỏe định kì 1-2 lần 1 năm để được chẩn đoán và tư vấn cách bảo vệ mắt cũng như chữa trị bệnh kịp thời khi có triệu chứng bệnh lý. Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngừa bệnh lý về mắt Như vậy, bạn hãy thực hiện đúng những biện pháp trên để phòng tránh chảy nước mắt khi xem tivi bạn nhé!
thucuc
702
Thoái hóa cột sống thắt lưng là bệnh gì và phương pháp điều trị như thế nào? Không chỉ người già mà những người từng bị chấn thương cột sống, người thừa cân béo phì, người thường xuyên lao động nặng cũng có thể bị thoái hóa cột sống thắt lưng. Vậy đây là loại bệnh gì, có nguy hiểm không và phương pháp điều trị bệnh như thế nào? Dưới đây sẽ là những thông tin chi tiết dành cho bạn. 1. Bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng là gì? Bạn cần hiểu rằng không phải đốt sống nào cũng có nguy cơ bị thoái hóa. Thông thường, đối với cột sống thì vùng thắt lưng và cổ là vùng dễ bị thoái hóa nhất. Riêng đối với thoái hóa cột sống lưng sẽ thường xảy ra ở các đốt L4 - L5. Nguyên nhân là vì đây là những đốt phải chịu nhiều áp lực nhất. Bị thoái hóa cột sống thắt lưng có thể do nhiều nguyên nhân. Một số nguyên nhân chủ yếu là do quy trình lão hóa tự nhiên, do tính chất công việc hay phải ngồi nhiều, phải lao động nặng, thường xuyên bê vác, do thói quen ngủ sai tư thế, do dị tật cột sống bẩm sinh, do lười vận động hoặc do thiếu chất khiến hạn chế khả năng tái tạo sụn khớp. Phần lớn các trường hợp mắc bệnh đều là người cao tuổi nhưng thời gian gần đây, bệnh đang có xu hướng trẻ hóa. Những người trẻ khoảng 35 đến 40 tuổi cũng có thể gặp phải bệnh này. Vì thế bất cứ ai cũng nên có ý thức để phòng bệnh, để ngăn ngừa tối đa những biến chứng nguy hiểm của bệnh. 2. Những triệu chứng của bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng Khi cột sống thắt lưng bị thoái hóa, bệnh nhân có thể cảm nhận được những dấu hiệu bệnh như sau: Những cơn đau nặng nhẹ, liên tục hoặc không liên tục ở vùng thắt lưng, tùy vào mức độ bệnh khác nhau. Người bệnh không thể ngửa hoặc cúi người. Chuyển đổi tư thế từ đứng sang ngồi sẽ rất khó khăn, đôi khi đang ngồi mà muốn đứng dậy cũng phải mất rất nhiều thời gian. Cơn đau có thể lan sang vùng hông đùi, khiến bệnh nhân vô cùng khó chịu và rất khó khăn trong sinh hoạt thường ngày, từ những việc đơn giản nhất. Khi nghỉ ngơi, cơn đau sẽ giảm, nhưng đối với những trường hợp nặng, kể cả khi không vận động, cơ thể được nghỉ ngơi hoàn toàn, người bệnh vẫn cảm thấy đau nhức. Bệnh có thể ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của bàng quang và ruột non, chính vì thế, bệnh nhân có thể bị rối loạn tiểu tiện hoặc đi tiểu tiện mà không thể kiểm soát được. Người bị thoái hóa ở cột sống thắt lưng cũng sẽ có thể gặp phải tình trạng chân tay yếu hơn bình thường, hoặc chân tay kết hợp với nhau không được linh hoạt như lúc chưa bị bệnh. Theo các chuyên gia, người cao tuổi, người béo phì thừa cân, người lười vận động hoặc thường xuyên lao động nặng, người đã trải qua chấn thương vùng cột sống, những người có thói quen hút thuốc lá và uống bia rượu sẽ có nguy cơ bị bệnh cao hơn những trường hợp khác. 3. Các phương pháp điều trị thoái hóa cột sống thắt lưng Muốn điều trị bệnh hiệu quả, cần phải chẩn đoán bệnh một cách chính xác. Những phương pháp chẩn đoán tình trạng thoái hóa cột sống vùng thắt lưng bao gồm: Chụp X-quang với một số tư thế thẳng và nghiêng để thấy rõ được những vấn đề ở cột sống chẳng hạn như hẹp khe khớp hoặc tình trạng gai xương sống. Trong trường hợp chụp X-quang không đưa ra được kết luận, các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân chụp cộng hưởng từ và kết hợp với xét nghiệm máu toàn phần để tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Về phương pháp điều trị, bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh và đưa ra những phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân. Đối với những bệnh nhân ở mức độ nhẹ, chỉ thỉnh thoảng mới có cơn đau thì có thể không cần phải điều trị. Bệnh nhân có thể áp dụng phương pháp chăm sóc tại nhà như sau: Có thể sử dụng loại thuốc giảm đau theo đơn thuốc của bác sĩ. Lựa chọn những bài tập phù hợp như bơi lội hoặc đi bộ nhẹ nhàng để cải thiện sức khỏe của cột sống, giúp xương cột sống dẻo dai hơn. Lưu ý đến các tư thế khi ngồi và đi đứng để không làm tăng mức độ bệnh. Có thể tập vật lý trị liệu tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. Trong trường hợp cảm thấy đau thì cần phải nghỉ ngơi, không nên gắng sức. Điều trị bằng thuốc đối với những trường hợp bị đau nhiều và những cơn đau kéo dài nhiều ngày. Bác sĩ có thể kê các loại thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ để giảm co thắt, thuốc steroid. Cần lưu ý, không được lạm dụng thuốc để tránh những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Phẫu thuật: Nếu bệnh ở mức độ nghiêm trọng và những biện pháp trên không hiệu quả, các bác sĩ có thể áp dụng phương pháp phẫu thuật. Một số phương pháp khác cũng có thể mang lại hiệu quả cải thiện bệnh và giảm tình trạng đau nhức cho người bệnh như: Châm cứu, nắn chỉnh cột sống, xoa bóp,… Tình trạng thoái hóa là điều đôi khi không thể tránh khỏi vì nó là quy luật lão hóa của tự nhiên, tuy nhiên, có rất nhiều biện pháp để chúng ta có thể làm chậm lại quy trình này để cải thiện sức khỏe của cột sống bằng một số phương pháp sau: Nếu có dấu hiệu bệnh cần đi khám sớm để kịp thời khắc phục bệnh. Luyện tập đều đặn để bảo vệ sức khỏe nói chung và sức khỏe xương khớp nói riêng. Duy trì trọng lượng vừa phải, tránh tình trạng thừa cân, béo phì. Có chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng dưỡng chất. Tránh hút thuốc lá và uống rượu bia,… Tránh bê vác quá sức vì bê vác nặng rất hại cho xương khớp. Ngồi và đứng đúng cách, không ngồi quá lâu và đứng quá lâu. Nếu là dân văn phòng, sau khoảng 1 đến 2 tiếng làm việc, bạn nên đứng dậy và đi lại thư giãn khoảng 10 đến 15 phút. Nếu bị bệnh thì phải tuyệt đối tuân thủ theo kế hoạch điều trị của bác sĩ, không tự ý mua thuốc điều trị.
medlatec
1,139
Công dụng thuốc Cefamini Cefamini là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn. Vậy khi sử dụng thuốc Cefamini cần lưu ý điều gì để đạt hiệu quả và an toàn? Hãy cùng tìm hiểu về thuốc Cefamini trong bài viết này. 1. Công dụng thuốc Cefamini Thuốc Cefamini được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống có thành phần hoạt chất là Cephalexin với hàm lượng 250mg. Cephalexin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Đây là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1 và có phổ kháng khuẩn như các cephalosporin thế hệ 1 khác. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Cefamini Thuốc Cefamini được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như:Nhiễm khuẩn hô hấp (viêm tai giữa, viêm xoang, viêm họng)Nhiễm khuẩn da, mô mềm, các xương và khớp nối. Nhiễm khuẩn hệ sinh dục tiết niệu, lậu, giang mai. Thuốc Cefamini chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin, người có tiền sử sốc phản vệ do penicillin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian miễn dịch globulin Ig. E. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Cefamini Cách dùng:Nên uống cephalexin lúc đói trước khi ăn 1 giờ vì thức ăn có thể làm giảm tốc độ hấp thu của cephalexin.Đối với bột pha hỗn dịch Cefamini: cho bột thuốc vào cốc, thêm một lượng nước thích hợp vào rồi khuấy đều tạo thành hỗn dịch và uống ngay sau khi pha.Liều dùng:Trẻ em trên 15 tuổi và người lớn: 250 – 500 mg/lần mỗi 6 giờ tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Có thể tăng liều đến 4g/ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc vi khuẩn kém nhạy cảm. Liều trên 4g/ngày cần cân nhắc dùng đường tiêm.Viêm amidan và viêm họng: 500 mg/lần mỗi 12 giờ, dùng thuốc trong ít nhất 10 ngày.Nhiễm khuẩn xương, khớp: 250 mg/lần mỗi 6 giờ cho các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa. Liều cao hơn được chỉ định trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm.Nhiễm khuẩn đường hô hấp: 250 mg/lần mỗi 6 giờ/lần cho các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa. Liều cao hơn được chỉ định trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 500 mg/lần mỗi 12 giờ.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Đối với viêm bàng quang không biến chứng: 500 mg/lần mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày.Trẻ em trên 1 tuổi:Liều: 25 - 100 mg/kg/ngày, chia thành 3 - 4 lần (tối đa 4 g/ngày).Viêm tai giữa cấp: 75 - 100 mg/kg/ngày, chia thành 4 lần.Viêm họng và viêm amidan (viêm họng do liên cầu khuẩn): 25 - 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, dùng trong ít nhất 10 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 25 - 50 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ.Bệnh nhân suy thận:Bệnh nhân suy thận nặng: liều an toàn có thể thấp hơn liều thông thường.Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 40 ml/phút: không cần giảm liều. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 40 ml/phút: liều đầu tiên bằng liều thông thường, những liều tiếp theo được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinine như bảng dưới đây: Độ thanh thải creatinine (ml/phút) Liều dùng (mg) Khoảng cách liều 11 – 40 500 Cách 8 - 12 giờ/lần 5 -10 250 Cách 12 giờ/lần Dưới 5 250 Cách 12 - 24 giờ /lần Đối với bệnh nhân thẩm phân, cần điều chỉnh liều như sau:Thẩm phân máu: bổ sung 1 liều thường dùng sau thẩm phân.Thẩm phân màng bụng liên tục tại nhà: Liều được điều chỉnh như ở bệnh nhân suy thận. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Cefamini Tỉ lệ gặp phản ứng mong muốn khi dùng thuốc Cefamini là 3 – 6%.Những tác dụng không mong muốn thường gặp (>1/100): tiêu chảy, buồn nôn. Những tác dụng không mong muốn ít gặp (1/1000 – 1/100): tăng bạch cầu ưa eosin; nổi ban, mày đay, ngứa; tăng men gan transaminase có hồi phục. Những tác dụng không mong muốn hiếm gặp (<1/1000) bao gồm: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi, Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu...Cách xử trí khi quá liều:Phần lớn bệnh nhân chỉ buồn nôn, nôn, tiêu chảy khi quá liều cấp tính, tuy nhiên có thể có các phản ứng quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt là bệnh nhân bị suy thận. Khi xử trí quá liều, cần xem xét khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường của bệnh nhân.Không cần rửa dạ dày trừ khi đã uống cephalexin liều gấp 5 – 10 lần liều thông thường. Không cần thiết phải lọc máu dù phương pháp này giúp đào thải thuốc khỏi máu.Điều quan trọng là bảo vệ đường hô hấp, đảm bảo thông khí và huyết động cho người bệnh. Cho bệnh nhân uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào phương pháp rửa dạ dày. Khi rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt, cần bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân. 5. Tương tác thuốc Cefamini Cephalexin liều cao dùng đồng thời với các thuốc gây độc thận (như aminoglycoside) hay thuốc lợi tiểu mạnh (furosemide, acid etharynic và piretanid) có thể gây ảnh hưởng xấu đến chức năng thận. Tuy nhiên, ở mức liều khuyến cáo thì không có ảnh hưởng gì đến thận.Có một số ít báo cáo rằng cephalexin làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai chứa estrogen.Cholestyramin làm chậm hấp thu cephalexin tại ruột nhưng tương tác này ít quan trọng.Probenecid làm tăng thời gian bán thải của cephalexin và làm tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh.Cephalexin làm tăng tác dụng của metformin. Cephalexin làm giảm tác dụng của vaccin thương hàn.Các tác nhân gây uric niệu có thể làm tăng tác dụng của cephalexin. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cefamini ­Việc sử dụng thuốc Cefamini dài ngày cũng giống như những kháng sinh phổ rộng khác có thể làm phát triển quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm (ví dụ như Candida, Enterococcus, Clostridium difficile), trong những trường hợp này nên ngưng thuốc. Đã có báo cáo các trường hợp dùng kháng sinh phổ rộng bị viêm đại tràng màng giả, vì vậy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh nếu có tiêu chảy nặng, cần chú ý đến chẩn đoán bệnh này.Thông thường, cephalexin dung nạp tốt ngay cả ở những bệnh nhân dị ứng với penicilin, có một số ít trường hợp dị ứng chéo.Cefamini không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Ngoài những thông tin quan trọng trên về thuốc Cefamini nếu có bất cứ thắc mắc gì, người bệnh nên chủ động liên hệ bác sĩ để được kiểm tra và có những chỉ định phù hợp. Việc dùng thuốc đúng liều lượng khuyến cáo luôn mang đến hiệu quả tốt hơn.
vinmec
1,195
Mẹo khắc phục chứng dị ứng mắt Bị dị ứng khiến mắt bạn đỏ và sưng húp? Đừng quá lo lắng về điều đó vì dị ứng là một hiện tượng xảy ra rất phổ biến. Để giảm thiểu các dị ứng liên quan đến mắt ngoài các phương pháp điều trị thì bạn có thể sử dụng một số mẹo khắc phục sau đây. 1. Triệu chứng của dị ứng mắt là gì? Thông thường, dị ứng sẽ làm cho lòng trắng của mắt hoặc mí mắt trong của mẫn đỏ. Bên cạnh đó là các dấu hiệu như: ngứa, chảy nước mắt, mờ mắt, cảm giác nóng, mí mắt sưng và nhạy cảm với ánh sáng. Dị ứng mắt có thể xảy ra đơn lẻ hoặc đi kèm với dị ứng mũi và da dị ứng hay còn được gọi là bệnh chàm. Để biết chắc chắn đó có phải là dị ứng hay không, bạn cần đến gặp bác sĩ để kiểm tra. 2. Nguyên nhân làm cho mắt bị đỏ là gì? Nguyên nhân chính thường gặp phổ biến nhất là do chúng tiếp xúc với chất gây dị ứng như: lông thú cưng, phấn hoa, côn trùng... Các tế bào mast ở mắt bạn giải phóng histamine và các hóa chất gây viêm khác. Từ đó gây ra các triệu chứng ngứa, mẩn đỏ và chảy nước. Dị ứng mắt sẽ làm cho lòng trắng của mắt hoặc mí mắt trong của mẫn đỏ 3. Mẹo khắc phục chứng dị ứng ở mắt. 3.1. Không chạm tay vào mắt. Thật khó để chúng ta không chạm tay vào mắt mỗi khi bị ngứa, nhưng điều đó chỉ khiến mọi thứ trở nên tồi tệ hơn. Việc chà xát khiến các tế bào mast tiết ra nhiều hóa chất gây ngứa hơn. Bên cạnh đó, bạn cũng cần chú ý, không đeo kính áp tròng khi bị dị ứng. Hãy bỏ qua lớp trang điểm ở vùng mắt và chườm mát cho mắt. Sử dụng thuốc nhỏ nước mắt nhân tạo không chứa chất bảo quản để rửa sạch các chất gây dị ứng ra khỏi mắt và rửa tay thường xuyên.3.2. Mẹo che đậy. Nếu như bạn cần trang điểm trong khi bị dị ứng mắt ngứa, hãy thử thoa kem che khuyết điểm ít gây dị ứng để che đi đi quầng thâm. Đừng cố gắng trang điểm vùng mắt quá đậm, vì điều đó sẽ thu hút sự chú ý vào đôi mắt đỏ hoe đang ngấn nước của bạn. Thay vào đó, hãy làm nổi bật một bộ phận khác như tô một màu son môi đậm.3.3. Tránh các tác nhân ngoài trời. Nếu mắt bạn bỗng dưng đỏ lên khi bạn đi ra ngoài vào mùa xuân hoặc mùa hè, bạn có thể bị viêm kết mạc dị ứng theo mùa. Khi đó, các loài cỏ, cây và phấn cỏ dại là rất dễ tấn công mắt và gây ra dị ứng. Bạn nên tránh tiếp xúc với phấn hoa bên ngoài mà hãy ở trong nhà, đóng cửa sổ và mở máy điều hòa không khí để cho mắt trở nên dễ chịu hơn. Bên cạnh đó, bạn nên đeo kính râm khi ra ngoài để tránh phấn hoa bay vào mắt. 3.4. Xử lý tác nhân trong nhà. Lông thú, bụi và nấm mốc đứng đầu danh sách các tác nhân gây dị ứng. Chúng có thể gây ra các triệu chứng kéo dài cả năm. Nếu bạn đang nuôi thú cưng và mắc phải chứng dị ứng, hãy thử tách chúng khỏi phòng ngủ của bạn. Một số người yêu thú cưng sẽ khó cưỡng lại việc vuốt ve những chú chó, hãy thay quần áo và rửa tay càng sớm càng tốt khi bạn vuốt ve chúng xong. Nhớ sử dụng thuốc nhỏ mắt nhân tạo không có chất bảo quản để rửa sạch mọi chất gây dị ứng có thể dính vào mắt bạn.3.5. Xử lý mạt bụi. Nếu tiếp xúc với mạt bụi làm gây ra các triệu chứng dị ứng mắt của bạn, bạn có thể sử dụng bộ đồ giường và vỏ gối để tránh tiếp xúc trực tiếp với chúng. Giặt ga trải giường bằng nước nóng và cố gắng giữ độ ẩm trong nhà từ 30% đến 50%. Dùng khăn ẩm để lau sàn thay vì quét, chúng có thể làm mạt bụi bay vào mắt của bạn.3.6. Kiểm tra vệ sinh trong nhà. Nên làm sạch phòng tắm, nhà bếp và tầng hầm nơi nấm mốc ẩn náu. Bạn hãy một máy hút ẩm nếu có thể để giúp loại bỏ hơi ẩm trong không khí. Thay nước thường xuyên, một mẹo nhỏ đó là dùng bộ lọc HEPA cho máy điều hòa không khí của bạn. Nó có thể khử các bào tử nấm mốc trước khi chúng tấn công mắt của bạn.3.7. Dùng thuốc nhỏ mắt. Hầu hết các loại thuốc nhỏ mắt dùng cho bệnh viêm dị ứng mắt đều có tác dụng điều trị dị ứng mũi kèm theo, bạn nên dùng:Thuốc kháng histamine và chất ổn định tế bào mast sẽ giúp giải phóng các hóa chất gây ngứa mà cơ thể bạn tạo ra.Thuốc thông mũi làm cải thiện các mạch máu trong mắt của bạn giúp chúng giảm đỏ.Sản phẩm thay thế nước mắt rửa sạch chất gây dị ứng và giữ ẩm cho mắt.Nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu mắt bạn có một số bệnh lý khác. Các lựa chọn kê đơn có thể bao gồm thuốc chống viêm không steroid hoặc steroid. Dùng thuốc nhỏ mắt khi bị dị ứng mắt 3.8. Uống thuốc chống dị ứng.Thuốc kháng histamine và thuốc thông mũi cũng có thể dùng dưới dạng thuốc viên nang hoặc chất lỏng. Thuốc này có thể giúp bạn kiểm soát các triệu chứng. Nhưng bên cạnh đó, chúng có thể làm khô mắt bạn và khiến bạn buồn ngủ. Một số loại thuốc thông mũi không kê đơn có thể khiến bạn chóng mặt hoặc buồn nôn. Nếu bạn bị huyết áp cao, bạn nên hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.3.9. Tiêm thuốc miễn dịch đối với trường hợp dị ứng nặng. Tiêm thuốc miễn dịch hay các bác sĩ còn gọi là liệu pháp miễn dịch sẽ giúp hệ thống miễn dịch của bạn quen với những thứ gây ra các triệu chứng. Chúng thường là một lựa chọn cho những người bị dị ứng nghiêm trọng. Việc điều trị này có thể mất hàng tháng và vẫn cần thuốc uống kèm theo.Trên đây là thông tin và những mẹo nhỏ có thể giúp bạn tránh được chứng dị ứng ở mắt. Hãy ngăn ngừa các tác nhân có thể gây nên các triệu chứng dị ứng của bạn và hỏi ý kiến bác sĩ để được điều trị đúng cách.com
vinmec
1,146
Vi khuẩn HP xâm nhập cơ thể qua con đường nào? Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây ra các bệnh lý nguy hiểm như viêm loét, thậm chí là ung thư dạ dày. Theo ước tính, số lượng người nhiễm vi khuẩn HP trên thế giới hiện rất cao. 1. Tìm hiểu về vi khuẩn HP? vi khuẩn HP là loại vi khuẩn xâm nhập và sinh sống ở bên trong dạ dày của con người. Người bị nhiễm vi khuẩn này cũng là nguyên nhân gây ra các bệnh lý như đau dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng và nặng hơn là ung thư dạ dày. Đây cũng là loại vi khuẩn phổ biến chỉ xếp sau vi khuẩn gây sâu răng. Theo ước tính tỷ lệ người bị nhiễm vi khuẩn này trên thế giới lên tới hơn 50%. Người nhiễm vi khuẩn đa phần sẽ không biết bởi vì nó xâm nhập âm thầm và không gây ra bất kỳ triệu chứng hoặc có biểu hiện đặc biệt nào để nhận biết. Sau nhiều năm phát triển âm thầm trong dạ dày của người bệnh, vi khuẩn sẽ gây tổn thương và dẫn đến các căn bệnh dày mãn tính, viêm loét dạ dày cùng các cơn đau dữ dội. Thông thường bệnh nhân chỉ phát hiện ra mình bị nhiễm vi khuẩn HP trong dạ dày khi đi thực hiện các xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ do bị nghi ngờ hoặc có dấu hiệu mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Chúng ta đều biết rằng trong dạ dày có môi trường acid, vậy tại sao vi khuẩn này có thể tồn tại được? Đó là do vi khuẩn tiết ra một loại enzyme có tên Urease. Urease này có khả năng trung hòa môi trường acid ở trong dạ dày. Do đó vi khuẩn có thể tồn tại và phát triển. 2. Vi khuẩn HP lây lan qua đường nào? Vi khuẩn này có lây hay không và nếu có sẽ lây lan qua đường nào là điều không phải ai cũng nắm được. Thực tế đây là loại vi khuẩn có khả năng lây lan trong cộng đồng. Bên cạnh đó nó cũng có tính đề kháng cao nên việc tiêu diệt vi khuẩn không hề dễ dàng. Đặc biệt là với những ai chưa hiểu về loại vi khuẩn này cũng như cơ chế và động của chúng. Vi khuẩn HP có thể lây lan trong cộng đồng qua 3 con đường phổ biến nhất đó là: Lây lan qua đường miệng Đây được xem là con đường lây lan phổ biến nhất của loại vi khuẩn này. Vi khuẩn có thể lây bằng cách tiếp xúc gián tiếp hoặc trực tiếp qua nước bọt hoặc tiết dịch đường tiêu hóa từ người sang người. Khi hôn, ăn cơm chung, uống nước chung,… đều rất dễ lây lan vi khuẩn này. Do vậy bạn sẽ có nguy cơ cao bị lây lan nếu trong gia đình có người nhiễm khuẩn. Lây lan qua đường phân - miệng Vi khuẩn ở trong cơ thể người sẽ được đào thải trực tiếp ra bên ngoài qua phân. Với thói quen sinh hoạt của người Việt Nam khiến cho vi khuẩn có thể lây lan trong 1 phạm vi rộng rãi. Đặc biệt thói quen không rửa tay sạch sẽ khi đi vệ sinh, ăn đồ sống như tiết canh, gỏi cá, dùng phân để tưới cây, rau là những nguyên nhân khiến cho vi khuẩn lây lan nhanh chóng. Lây lan qua đường dạ dày - dạ dày Đây là con đường lây nhiễm vi khuẩn ít ai ngờ tới nhất. Đó là tại các nơi khám chữa bệnh khi nội soi dạ dày. Ngoài 3 con đường phổ biến ở trên thì vi khuẩn còn có thể lây lan qua các động vật trung gian như ruồi, gián, muỗi. Vì thế đối với đồ ăn bạn nên che đậy kỹ càng để tránh ruồi muỗi bu vào. Đây không chỉ là những con vật trung gian gây lây lan vi khuẩn HP mà có còn tiềm ẩn nhiều loại vi khuẩn có hại khác nữa. Đồng thời khi mua thực phẩm hãy cẩn thận và chú ý lựa chọn những loại tươi sống, đảm bảo an toàn vệ sinh. 3. Triệu chứng ở người bị nhiễm vi khuẩn Thông thường các triệu chứng ở người bị nhiễm vi khuẩn này sẽ rất giống với các triệu chứng lâm sàng liên quan đến rối loạn tiêu hóa. Vì vậy không phải ai cũng nắm được những triệu chứng khi bị nhiễm khuẩn. Đầy hơi chướng bụng: Đây là triệu chứng phổ biến xảy ra phổ biến ở hầu hết các bệnh nhân. Đặc biệt triệu chứng xuất hiện sau khi ăn xong, những lúc đói và trước khi ngủ. Ợ nóng, ợ chua: Nếu những người chỉ có vấn đề liên quan đến rối loạn tiêu hóa sẽ chỉ có triệu chứng đầy hơi chướng bụng. Tuy nhiên với người nhiễm vi khuẩn HP sẽ kèm theo bị ợ nóng, ợ chua. Thông thường ợ chua, ợ nóng xảy ra ngay sau khi bụng có cảm giác chướng lên, sinh ra nhiều hơi. Buồn nôn và nôn: Nếu cơ thể bị buồn nôn và nôn thường xuyên thì rất có thể bạn đã bị nhiễm khuẩn nặng. Đặc biệt rõ rệt khi không ăn đồ ăn mà nôn ra nước và các chất dịch trong dạ dày. Cơ thể suy nhược, mệt mỏi chán ăn: Khi cơ thể bị suy nhược, người luôn có cảm giác mệt mỏi và không muốn ăn uống là những dấu hiệu mách bảo bạn đang có những triệu chứng nhiễm vi khuẩn này. Đặc biệt với những trường hợp cân nặng sụt nhanh chóng trong thời gian ngắn mà không rõ nguyên nhân. 4. Nên ăn và kiêng gì khi nhiễm vi khuẩn HP Ăn uống cũng là cách điều trị tự nhiên mà không phải ai cũng biết. Vì vậy để hỗ trợ cho quá trình điều trị nhanh chóng và hiệu quả bạn nên lưu ý đến các loại đồ ăn hàng ngày. Nên ăn Người bị nhiễm khuẩn này nên bổ sung tinh chất nghệ giúp kiềm chế sự phát triển của vi khuẩn. Quả việt quất cũng giúp chống lại và ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Bông cải xanh, cải bắp và các loại cùng họ với rau cải cũng rất tốt cho những người nhiễm khuẩn. Uống trà xanh và mật ong cũng là cách điều trị tại nhà hiệu quả. Kiêng ăn Kiêng các loại đồ ăn cay có chứa ớt, hạt tiêu, mù tạt,… Các loại thực phẩm và đồ uống có tính axit như cam, quýt, cà chua,… Cafein có trong cà phê, nước giải khát,… Các loại thực phẩm ngâm như dưa muối, cà muối,… Ngoài ra cũng kiêng chất carbohydrates có trong mì ống, bánh mì, nước ngọt,…
medlatec
1,142
Nhịp xoang nhanh là gì? Điều trị nhịp xoang nhanh như thế nào Nhịp xoang nhanh là tình trạng nút xoang ở tim bị kích thích khiến nhịp đập của tim nhanh hơn so với nhịp xoang ở trạng thái bình thường. Nhịp xoang nhanh có thể gây ra một số triệu chứng bệnh lý bất lợi cho hệ tuần hoàn như hồi hộp hoặc khó thở, vì vậy cần phải kiểm soát cũng như điều trị nhịp xoang nhanh kịp thời và đúng cách. 1. Nhịp xoang nhanh là gì? Nhịp xoang được định nghĩa là nhịp đập sinh lý ở tim, diễn ra một cách tự nhiên và do hoạt động của nút xoang ở thành tâm nhĩ phải tạo nên. Đây là cấu trúc được ví như máy tạo nhịp tự nhiên của cơ thể người vì nó có thể phát tín hiệu điện đến những cơ tim khiến tim có thể thực hiện co hoặc bóp để tạo nên nhịp đập. Đối với người trưởng thành thì nhịp xoang bình thường có tần số là 60 – 100 lần/phút trong trạng thái nghỉ ngơi. Khi có bất cứ một bất thường hoặc một kích thích nào thì tần số có nhịp xoang có thể lớn hơn 100 lần/phút và được gọi là nhịp xoang nhanh, đây có thể là tình trạng sinh lý hoặc bệnh lý tùy trường hợp cụ thể.Nguyên nhân của tình trạng nhịp xoang nhanh là do yếu tố sinh lý, yếu tố kích thích, những bệnh lý tại tim cũng như những bệnh lý ngoài tim khiến cho nút xoang bị kích thích dẫn đến tăng nhịp xoang quá mức bình thường. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng có thể dẫn đến nhịp xoang nhanh đó là hoạt động thể dục thể thao mạnh; nguyên nhân sinh lý như: lo lắng hoặc hưng phấn quá mức, trẻ em nhỏ tuổi, bệnh nhân là phụ nữ hoặc đang có thai, sử dụng một số loại thuốc khi corticoid, thuốc trị hen phế quản, các loại thuốc kháng viêm, hạ huyết áp, thuốc chống loạn nhịp tim hoặc những bệnh lý ngoài tim như nhiễm trùng, thiếu máu, tiêu chảy, hạ huyết áp, cường giáp, rối loạn điện giải... và bệnh lý tại tim như bệnh tim thiếu máu cục bộ, tim bẩm sinh... cũng dẫn đến nhịp xoang nhanh. Nhịp xoang nhanh (Nhịp tim 150 bpm. Sóng P ẩn bên trong mỗi sóng T trước) Một số biểu hiện lâm sàng của nhịp xoang nhanh như sau:Tim đập nhanh đột ngột. Tim đập mạnh khó thở. Mệt mỏi, lo lắng, cơ thể bồn chồn bứt rứt. Hồi hộp, đánh trống ngực, đau tức ngực. Chóng mặt, hoa mắt, choáng váng. Run tay. Choáng và ngất xỉu. Nếu bệnh nhân xuất hiện những triệu chứng kể trên thì sẽ nghi ngờ có một tình trạng nhịp xoang nhanh đang xảy ra trong cơ thể và cần được điều trị kịp thời, đặc biệt là với những bệnh nhân đã mắc một số bệnh mạn tính như bệnh lý tim mạch, cường giáp, COPD, thiếu cơ tim cục bộ, rối loạn thần kinh thực vật... thì càng dễ gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm hơn. 2. Điều trị nhịp xoang nhanh Phương pháp điều trị nhịp xoang nhanh thông thường là điều trị các nguyên nhân hoặc thay đổi lối sống, hạn chế các chất kích thích làm tim đập nhanh, ít khi cần thiết phải điều trị thuốc hoặc can thiệp (máy tạo nhịp tim).Một số thuốc trị nhịp xoang nhanh đó là chống trị loạn nhịp tim như: nhóm thuốc chẹn Beta, nhóm thuốc chẹn Calci, Ivabradine và Amiodarone. Trên lâm sàng, thuốc hay được sử dụng nhiều nhất trong trường hợp này là thuốc chẹn Beta nhằm mục đích làm giãn mạch máu cũng như ức chế sự hình thành nên những hợp chất khiến nhịp tim nhanh hơn, loại thuốc này cũng góp phần khiến bệnh nhân thuyên giảm căng thẳng, lo âu và cân bằng cảm xúc. Đối với thuốc Ivabradine thì thường được chỉ định cho những bệnh nhân nhịp xoang nhanh chưa tìm ra nguyên nhân. Nguyên tắc quan trọng khi sử dụng thuốc trị nhịp xoang nhanh đó là cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ, không được ngừng dùng thuốc một cách đột ngột vì nó có thể khiến cho tình trạng nhịp tim nhanh trở nên nghiêm trọng hơn. Sau liệu trình sử dụng thuốc nhưng bệnh nhân vẫn không có chiều hướng thuyên giảm bệnh thì các bác sĩ có thể chỉ định đốt điện tim và đặt máy tạo nhịp nhân tạo sau đó. Một số loại thuốc được chỉ định điều trị nhịp xoang nhanh Bên cạnh đó những phương pháp điều trị nhịp xoang nhanh hiệu quả và có thể thực hiện ngay tại nhà đó là thay đổi lối sống của chính bản thân bệnh nhân bằng những cách sau đây:Hạn chế sử dụng những thực phẩm có chứa chất kích thích như Caffeine, rượu bia, thuốc lá.Duy trì một chế độ dinh dưỡng có chứa những chất tốt cho hệ tim mạch của bệnh nhân như chất xơ (rau xanh, trái cây...), omega 3 (cá, đậu nành, đậu phộng, hạt óc chó, hạt hạnh nhân...), chất điện giải (chuối, cải bó xôi, bí đỏ, trứng, sữa tách béo...). Bệnh nhân cần hạn chế đến mức tối đa những loại thịt có màu đỏ cũng như những thức ăn, thức uống chứa nhiều đường vì sẽ làm tăng khả năng nhịp xoang nhanh.Bệnh nhân cần có một chế độ luyện tập thể dục thể thao vừa sức và hợp lý với khả năng của cơ thể, tránh trường hợp tập luyện quá mạnh làm nhịp tim nhanh. Bệnh nhân có thể tập luyện bằng những động tác nhẹ nhàng trước, sau đó tăng dần lên phù hợp với khả năng của bản thân.Một cách khác có thể kiểm soát tình trạng nhịp xoang nhanh đó là dùng các loại thảo dược để trị bệnh. Khổ sâm là một trong những loại thuốc thảo dược có tác dụng làm giảm triệu chứng của nhịp xoang nhanh vì trong thành phần có chứa một số hoạt chất như Matrine, Oxymatrine, Kurarinone hay Sophocarpine có tác dụng điều hòa điện giải, ức chế sản xuất những chất kích thích nhịp tim đập nhanh, làm thư giãn những mạch máu trong cơ thể và ức chế sự giải phóng hormone gây ra căng thẳng và lo âu ở bệnh nhân.Nhịp xoang nhanh tuy không phải là một bệnh lý gây mối nguy hiểm trực tiếp cho con người nhưng nếu không phát hiện sớm thì cũng có thể gây nên những biến chứng nghiêm trọng cho hệ tim mạch cũng như một số hệ cơ quan khác trong cơ thể.
vinmec
1,142
Mổ ruột thừa xong bị dính ruột là sao? Chào chuyên mục tư vấn Bệnh tiêu hóa! Bác tôi mới mổ ruột thừa nhưng sau 4 ngày thì bác bị sốt, đau bụng dữ dội. Bác tôi nhập viện thăm khám thì bác sĩ cho biết bị dính ruột sau khi mổ ruột thừa. Xin hỏi mổ ruột thừa xong bị dính ruột là sao ạ? Trường hợp của bác tôi có gặp nguy hiểm gì không? (Mạnh Hùng 28 tuổi,) 1. Nguyên nhân mổ ruột thừa xong bị dính ruột Dính ruột là một trong những sự cố xảy ra sau phẫu thuật mổ ruột thừa Chào Mạnh Hùng! Chuyên mục tư vấn Bệnh tiêu hóa đã nhận được những chia sẻ của bạn về trường hợp của bác mình. Để trả lời vấn đề này, trước hết chuyên mục muốn bạn hiểu được nguyên nhân mổ ruột thừa xong bị dính ruột là do đâu. Đây là một rủi ro trong và sau quá trình phẫu thuật cắt ruột thừa. Trong cuộc sống không có điều gì là tuyệt đối vì thế trong y học cũng không ngoại lệ. Quá trình mổ ruột thừa ở người bệnh rất phức tạp, điều này có thể do cách xử trí tình huống trong quá trình mổ còn sai sót dẫn tới hệ lụy dính ruột. Tuy nhiên, có rất nhiều yếu tố tác động dẫn tới điều này, chẳng hạn bệnh nhân béo phì, lượng mỡ trong ổ bụng quá nhiều nên việc xử lý vùng ruột thừa gặp nhiều khó khăn. Do lượng mỡ lớn khiến cho việc quan sát và thao tác của bác sĩ gặp khó khăn. Dính ruột cũng có thể do tình trạng viêm nhiễm sau mổ ruột thừa gây ra do nhiễm trùng vết thương từ việc vệ sinh chăm sóc tại nhà của người bệnh hoặc do nhiễm khuẩn trong quá trình phẫu thuật do dụng cụ y tế chưa được khử trùng,… Người bệnh thường có triệu chứng đau bụng dữ dội, sốt khi bị dính ruột 2. Mổ ruột thừa xong bị dính ruột phải làm sao? Trong trường hợp bác của Mạnh Hùng, bác cần được theo dõi sức khỏe và cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng sau phẫu thuật để tránh tác động tới vùng tổn thương. Trong những ngày đầu, bệnh nhân chỉ nên ăn các thức ăn lỏng dễ tiêu hóa. Sang tuần tiếp theo, bệnh nhân có thể ăn thức ăn bình thường nhưng chế biến dạng mềm để hỗ trợ đường ruột tiêu hóa tốt hơn. Phẫu thuật gỡ dính là biện pháp xử trí tốt nhất cho bệnh nhân bị dính ruột XEM THÊM: >> Biến chứng của xoắn ruột >> Xoắn ruột phải làm sao? >> Tắc ruột vì ăn hồng ngâm
thucuc
464
Những điều cần lưu ý khi chế biến đồ ăn dặm cho trẻ Lúc mới sinh ra, sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng quan trọng, nhưng đến tháng thứ 6, trẻ cần nhiều nhu cầu dinh dưỡng hơn và lúc này bé cần tập ăn dặm. Dưới đây là những điều cần lưu ý khi chế biến đồ ăn dặm cho trẻ. Lời khuyên của các bác sĩ dinh dưỡng là các mẹ không nên quá vội vàng cho con ăn dặm quá sớm, hãy đợi đến khi con thực sự sẵn sàng và thời điểm ăn dặm tốt nhất ở trẻ là 6 tháng tuổi. Nếu cho bé ăn dặm quá sớm sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của bé như: Bé dễ bị đầy bụng, khó tiêu, biếng ăn và lâu dài sẽ có nguy cơ bị thiếu hụt dinh dưỡng, dẫn đến bé bị suy dinh dưỡng, chậm lớn… Những điều cần lưu ý khi chế biến đồ ăn dặm cho trẻ Chuyển sang giai đoạn ăn dặm là một mốc thời gian quan trọng và đầy thú vị cho cả mẹ và bé. Để bé có một giai đoạn ăn dặm hiệu quả, thích thú, các mẹ nên tham khảo những điều cần lưu ý khi chế biến đồ ăn dặm cho trẻ dưới đây: Ở trẻ, trong mỗi giai đoan phát triển thì nhu cầu dinh dưỡng cũng khác nhau. Lúc mới sinh ra, sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng quan trọng, nhưng đến tháng thứ 6, trẻ cần nhiều nhu cầu dinh dưỡng hơn và lúc này bé cần tập ăn dặm. -Khi mới bắt đầu cho trẻ làm quen với đồ ăn ngoài sữa mẹ/ sữa công thức, các mẹ chỉ nên cho bé ăn đơn giản với số lượng ít. Giai đoạn đầu khi bé ăn dặm, các thực phẩm như ngũ cốc, chuối, bơ, táo, lê, bí ngô, khoai tây… là lựa chọn tối ưu. Các mẹ nên xay nhuyễn, mịn thực phẩm để trẻ dễ ăn. -Khi trẻ đã “tiêu thụ” tốt các loại trái cây và rau, mẹ có thể giới thiệu thêm vào khẩu phần ăn của con một số loại thịt như thịt bò, thịt ngan, thịt lợn hoặc thịt gà. Lưu ý: Thịt phải tươi sống để đảm bảo sức khỏe cho bé. Mẹ nên xay nhuyễn và chế biến cùng với rau hay một số loại trái cây như táo, lê để bé ăn ngon miệng hơn. -Khi trẻ sắp mọc răng, mẹ có thể thử cho bé ăn cá, đỗ cùng với một số trái cây  khác như dâu, cam quýt, các loại hạt cây (quả óc chó, hạnh nhân) Giai đoạn đầu khi bé ăn dặm, các thực phẩm như ngũ cốc, chuối, bơ, táo, lê, bí ngô, khoai tây. Với những thực phẩm này, mẹ cần đảm bảo xay nhuyễn, mịn để trẻ dễ ăn. Quy trình chế biến đồ ăn dặm tại nhà Bước 1: Khi bắt đầu làm đồ ăn dặm cho trẻ, các mẹ cần phải gọt sạch vỏ các loại rau củ, cắt bỏ phần mỡ của thịt. Khi nấu gà thì cần bỏ hết phần da gà. Bước 2: Khi nấu có thể hấp hay dùng lò vi sóng, nhưng đảm bảo thực phẩm cần được nấu chín. Không nên nấu quá đặc hoặc quá lỏng, các mẹ cần cân bằng tốt lượng nước dùng. Cách bảo quản thực phẩm ăn dặm cho bé Với các đồ ăn đã đã được xay nhuyễn, các mẹ có thể để trong hộp có ngăn như khay đá và cho vào ngăn lạnh. Phía ngoài hộp mẹ nên bọc lại bằng nilon. Làm theo cách này đồ ăn có thể được bảo quản tối đa trong vòng 30 ngày. Thực phẩm ăn dặm của bé cũng có thể được bảo quản trong các hộp nhựa hoặc lọ thủy tinh. Nếu để trong ngăn mát thì khoảng 2 ngày, còn ngăn đá sẽ để được khoảng 1 tháng. Trên mỗi hộp bảo quản, mẹ nên ghi chú loại thực ăn và hạn sử dụng. Khi cho trẻ ăn đồ ăn trong tủ lạnh, mẹ nên lấy ra bát, sau đó đặt vào lò vi sóng hâm nóng hoặc cho lên bếp đun lại. Khi cho trẻ ăn đồ ăn trong tủ lạnh, mẹ nên lấy ra bát, sau đó đặt vào lò vi sóng hâm nóng hoặc cho lên bếp đun lại. Trước khi cho bé ăn, mẹ nên kiểm tra xem nhiệt độ thức ăn có vừa với trẻ hay không, tránh để bé bị bỏng. Với đồ ăn đã lấy ra bát cho trẻ ăn, nếu bé không ăn hết thì mẹ nên bỏ đi, không nên lưu trữ lại vì rất dễ gây bệnh.
thucuc
777
Phòng ngừa viêm da tiếp xúc dị ứng Viêm da tiếp xúc là tình trạng da phản ứng khi tiếp xúc với tác nhân gây kích ứng hay dị ứng như hóa chất, kim loại, côn trùng... Các triệu chứng đỏ da, ngứa, bỏng rát... thường xuất hiện ở vị trí tiếp xúc với tác nhân. Điều trị viêm da tiếp xúc, cần dùng thuốc chống dị ứng làm giảm ngứa và thuốc bôi giảm viêm. Bài viết sẽ giúp bạn đọc hiểu về viêm da tiếp xúc và cách phòng ngừa. 1. Bệnh viêm da tiếp xúc là gì? Viêm da tiếp xúc được chia thành 2 loại là là viêm da tiếp xúc kích ứng và viêm da tiếp xúc dị ứng. Viêm da tiếp xúc là viêm da cấp tính do chất gây kích ứng hoặc dị ứng ứng gây ra 2. Viêm da tiếp xúc kích ứng là gì? Viêm da tiếp xúc kích ứng xảy ra khi da bị tổn thương trong quá trình tiếp xúc với các yếu tố ngoài môi trường như thời tiết lạnh, tiếp xúc trực tiếp với hoá chất như axit hay kiềm, các chất tẩy rửa khác.Trẻ em khi sử dụng nhiều tã lót có thể bị đỏ ứng vùng mông, bẹn là do viêm da kích ứng.Triệu chứng viêm da tiếp xúc kích ứng:Da bị tổn thương ở ngay vị trí tiếp xúc. Xuất hiện những mảng màu đỏ, có giới hạn vùng rõ. Có trường hợp xuất hiện mụn nước hay bọng nước trên bề mặt, sưng nề và có thể ngứa.Một số trường hợp kích ứng nhẹ do tiếp xúc với nước và xà phòng, da có thể bị khô, ngứa, nứt nẻ tiến triển trong nhiều tuần. Sau đó vết nứt tróc vảy.Nếu bị kích ứng mạnh do tiếp xúc với các chất tẩy rửa, hóa chất có tính kiềm, axit mạnh có thể nổi bóng nước trên da, phù nề và đau. Triêu chứng viêm da dị ứng gây ra da xuất hiện những mảng màu đỏ, có giới hạn vùng rõ 3. Nguyên nhân bị viêm da tiếp xúc kích ứng Do bề mặt da tiếp xúc với các hoá chất hay các tác nhân vật lý làm phá huỷ bề mặt. Những chất tẩy gây phá hủy da. Khi các chất gây kích ứng mài đi lớp chất giữ ẩm trên bề mặt da, các hoá chất xâm nhập dễ dàng và vào sâu trong da hơn gây thương tổn cho da.Mức độ tổn thương da do tiếp xúc kích ứng phụ thuộc vào:Liều lượng chất tiếp xúc với da gây kích ứng;Thời gian và tần suất tiếp xúc nhiều hay ít;Tính chất da dày hay mỏng. Các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, độ ẩm.Hầu như tất cả các tác nhân từ môi trường bên ngoài đều có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng bị viêm da tiếp xúc dị ứng như các sản phẩm chứa hóa chất, cồn, nước hoa, cao su kém chất lượng, chất tẩy, thuốc nhuộm tóc, chất khử mùi...Triệu chứng viêm da tiếp xúc dị ứng gây ra. Viêm da tiếp xúc dị ứng xảy ra sau khoảng vài giờ da tiếp xúc với chất gây dị ứng, chia thành 3 mức độ: Cấp tính, bán cấp, mạn tính. Viêm da tiếp xúc dị ứng cấp tính. Xuất hiện những mảng đỏ, ngứa, có ranh giới rõ, phù nề, sẩn tại vị trí tiếp xúc và dần lan ra vùng da khác.Trường hợp phản ứng mạnh, sẽ có mụn nước thành từng mảng. Khi bọng nước vỡ, để lại vết trợt tiết dịch và đóng vảy tiết. Cơ năng có ngứa.Người bệnh có cảm giác rát.Viêm da tiếp xúc dị ứng bán cấp. Xuất hiện mảng da bị rát, màu đỏ nhẹ, kích thước nhỏ, vảy da khô bị bóc ra, mảng da có đốm màu đỏ nhỏ.Viêm da tiếp xúc dị ứng mạn tính. Nếp da sâu thành những đường kẻ , bong vảy da. Cùng với đó là các sẩn nhỏ, hình tròn, hoặc những vết trầy xước, dát đỏ. Nếu cần thiết, các bác sĩ có thể chỉ định bạn làm xét nghiệm chuyên sâu bằng cách xét nghiệm cấy da, xét nghiệm máu... để biết chính xác nguyên nhân dị ứng, kích ứng da. Bạn cần chú ý để biết mình đã tiếp xúc với chất gì gây kích ứng hay dị ứng da và dừng ngay việc tiếp xúc đó.Phòng ngừa viêm da tiếp xúc dị ứngĐể giảm nguy cơ bị viêm da tiếp xúc, nên tránh trực tiếp để bề mặt da tiếp xúc các chất gây kích ứng và các dị nguyên đã biết. Dưỡng ẩm da đầy đủ để giúp da khoẻ mạnh, tránh bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài. Sử dụng găng tay khi phải tiếp xúc với các chất tẩy rửa, hóa chất. Sử dụng thuốc bôi theo chỉ định của bác sĩ.
vinmec
824
Công dụng thuốc Di Ansel Với thành phần chính là Paracetamol và Codein phosphat hemihydrat, hiện nay thuốc Di Ansel được dùng để điều trị giảm đau cấp tính, khi các thuốc giảm đau khác không có hiệu quả. Vậy thuốc Di Ansel nên được sử dụng như thế nào và Di Ansel tác dụng chính là gì? 1. Thành phần thuốc Di Ansel Thuốc Di Ansel hiện có bảng thành phần chính gồm:Paracetamol: 500mg. Codein: 8mg. Hiện nay theo khuyến cáo từ phía nhà sản xuất thì thuốc Di Ansel nên được dùng cho đối tượng từ 12 tuổi trở lên. Thuốc được dùng cho những trường hợp như: Đau đầu, đau nhức cơ bắp, đau xương, đau khớp, đau lưng, đau cột sống, đau răng, đau bụng kinh, đau thần kinh, đau do cảm cúm, viêm họng hay mũi xoang... cùng một vài bệnh lý khác được các bác sĩ, dược sĩ chỉ định. 2. Liều lượng dùng thuốc Di Ansel Cũng như nhiều loại thuốc khác, ở mỗi đối tượng bệnh nhân sẽ có liều lượng dùng thuốc khác nhau. Điều này sẽ phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe và bệnh lý. Với thuốc Di Ansel liều lượng có thể tham khảo như:Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: mỗi lần từ 1 - 2 viên, ngày 2 - 4 lần.Trẻ từ 11 - 15 tuổi: mỗi lần 1 viên, ngày 2 - 4 lần. Khoảng cách giữa 2 lần uống từ 4 - 6 giờ, không uống quá 8 viên/ngày.Người mắc bệnh suy thận nặng khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc phải dài hơn 8 giờ.Đặc biệt với đối tượng trẻ chỉ nên dùng thuốc khi đã có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên môn. Tránh việc tự ý dùng thuốc, bởi có thể gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe.Ngoài ra, với trẻ lớn nằm trong đối tượng được sử dụng thì không nên dùng thuốc quá 5 ngày. 3. Những lưu ý đặc biệt quan trọng khi dùng thuốc Di Ansel Di Ansel là thuốc không kê đơn, vì thế để việc dùng thuốc mang tới kết quả tốt, người dùng cần ghi nhớ những thông tin quan trọng sau:3.1 Thuốc Di Ansel không nên dùng cho những trường hợp nào?Mặc dù có công dụng rất tốt trong việc điều trị giảm đau, tuy nhiên một vài đối tượng sau không nên dùng thuốc Di Ansel.Người mắc các bệnh gan, thận và bệnh lý đường hô hấp, trong đó có sung huyết phế quản.Người được chỉ định phẫu thuật túi mật.Trẻ mắc các vấn đề về bệnh lý đường hô hấp cũng không nên dùng thuốc.3.2 Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Di Ansel. Xét về tác dụng phụ thì thuốc Di Ansel gần như không gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng. Một số ít, thuốc thường gây ra những cảm giác khó chịu như: buồn ngủ, khó tiểu tiện, phản ứng quá mẫn cảm, phát ban da...Những phản ứng phụ trên thường sẽ giảm dần và mất đi theo thời gian dùng thuốc, vì thế người dùng không nên quá lo lắng và cần tiếp tục dùng thuốc theo chỉ định bác sĩ hoặc hướng dẫn sử dụng.3.3 Khi quá liều và quên liều người dùng cần làm gì?Quên liều và quá liều là tình trạng thường hay xảy ra trong quá trình dùng thuốc. Trường hợp này nếu xảy ra thường xuyên không những ảnh hưởng đến quá trình điều trị mà còn khiến cho sức khỏe bị ảnh hưởng. Do đó, người dùng nên chủ động uống thuốc vào 1 thời điểm trong ngày nếu cần thiết nên đặt chuông báo thức tránh bị quên.Quên liều: Khi phát hiện ra quên liều cần uống bù liều đã quên, nếu thời gian quên liều khá xa, từ 2 tiếng trở lên người bệnh cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều thuốc sau như bình thường.Quá liều: Quá liều là trường hợp khá nguy hiểm, khi nhận thấy quá liều bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí, đồng thời theo dõi sức khỏe trong thời gian này thường xuyên.Tóm lại, thuốc Di Ansel có tác dụng trong việc điều trị giảm đau cấp tính. Việc hiểu rõ công dụng, thành phần, liều lượng sẽ giúp quá trình dùng thuốc Di Ansel đạt được kết quả tốt hơn đồng thời hạn chế những rủi ro không đáng có.
vinmec
753
Chụp cộng hưởng từ ổ bụng là gì, thực hiện ra sao? Chụp cộng hưởng từ ổ bụng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại giúp phát hiện các tổn thương và nhiều bệnh lý trong ổ bụng. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về phương pháp này trong bài viết dưới đây. 1. Khái niệm chụp cộng hưởng từ ổ bụng 1.1. Chụp cộng hưởng từ là gì? Chụp cộng hưởng từ được viết tắt là MRI (Magnetic Resonance Imaging) là một kỹ thuật chẩn đoán giúp tạo ra hình ảnh giải phẫu của cơ thể nhờ sử dụng từ trường và sóng radio. Phương pháp này không sử dụng các tia bức xạ nên rất an toàn và không hề ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Hình ảnh chụp cộng hưởng từ có độ tương phản cao, rõ ràng sắc nét và vô cùng chi tiết, kỹ thuật này còn có khả năng tái tạo 3D mang lại hiệu quả chẩn đoán tốt hơn so với chụp x quang hay siêu âm thông thường. Chụp MRI sử dụng từ trường và sóng radio để tạo ra hình ảnh giải phẫu của cơ thể. 1.2. Chụp cộng hưởng từ ổ bụng là thế nào? Chụp cộng hưởng từ ổ bụng là phương pháp thu nhận các tín hiệu từ các cơ quan cần kiểm tra trong ổ bụng dựa trên hiện tượng vật lý cộng hưởng từ hạt nhân. Cụ thể, dưới tác động của từ trường và sóng radio, các nguyên tử hydrogen bên trong cơ thể sẽ hấp thụ và giải phóng năng lượng để chuyển đổi thành dạng hình ảnh. Chụp MRI ổ bụng có thể giúp khảo sát được hầu hết các tạng trong ổ bụng, bao gồm thận, lách, tụy, đường mật. Riêng gan là cơ quan có một cấu trúc đặc biệt nên cần được chụp cộng hưởng từ theo một quy trình khác. 2. Các trường hợp chỉ định chụp MRI ổ bụng Chụp MRI ổ bụng thường được chỉ định để chẩn đoán và theo dõi những bệnh lý liên quan đến các cơ quan sau: 2.1. Lách – Phát hiện, đặc trưng hóa các bất thường lan tỏa ở lách – Đánh giá các mô nghi ngờ lách phụ 2.2. Tuyến tụy – Phát hiện các khối u tụy – Phát hiện các bất thường trong ống tụy – Đánh giá tình trạng giãn hoặc tắc ống tụy – Đánh giá tình trạng rò dịch, tụ dịch trong và quanh tụy – Đánh giá viêm tụy cấp hoặc mạn tính – Đánh giá viêm tụy biến chứng – Đánh giá trước khi phẫu thuật u tụy – Theo dõi sau khi phẫu thuật hoặc điều trị tụy 2.3. Thận, niệu quản, sau phúc mạc – Phát hiện các khối u ở thận – Phát hiện các khối u tuyến thượng thận – Đánh giá trước phẫu thuật u thận – Đánh giá tình trạng xơ hóa sau phúc mạc – Đánh giá các bất thường ở niệu quản – Đánh giá sinh lý hoặc các bất thường giải phẫu đường niệu – Theo dõi sau phẫu thuật hoặc sau khi can thiệp phá hủy u thận 2.4. Đường mật và túi mật – Đánh giá tình trạng giãn đường mật – Phát hiện sỏi ở đường mật hoặc túi mật – Theo dõi và phát hiện sau điều trị đường mật, ung thư túi mật – Đánh giá các giai đoạn ung thư đường mật trong gan trước phẫu thuật – Đánh giá các trường hợp nghi ngờ bất thường bẩm sinh ở đường mật và túi mật 2.5. Phúc mạc và ống tiêu hóa – Đánh giá trước phẫu thuật khối u dạ dày – Đánh giá các giai đoạn ung thư biểu mô trực tràng – Đánh giá các rối loạn viêm ruột non, mạc treo ruột, đại tràng – Đánh giá tình trạng đau bụng cấp ở phụ nữ có thai – Phát hiện và đặc trưng hóa ổ tụ dịch trong ổ bụng – Phát hiện và đánh giá khối u nguyên phát, mạc treo hay di căn phúc mạc Ngoài những trường hợp chỉ định trên đây, chụp MRI ổ bụng còn có thể được chỉ định khi: – Theo dõi các bất thường trong ổ bụng – Phát hiện các khối u tuyến thượng thận – Phát hiện và đặc trưng hóa các khối u ngoài phúc mạc 3. Các trường hợp chống chỉ định chụp MRI ổ bụng 3.1. Chống chỉ định tuyệt đối – Người bệnh mang các thiết bị điện tử trên cơ thể: máy điều hòa nhịp tim, máy chống rung, thiết bị bơm thuốc tự động dưới da,… – Người bệnh sử dụng các kẹp phẫu thuật bằng kim loại nội sọ, hốc mắt, mạch máu dưới 6 tháng. – Người bệnh nặng cần có thiết bị hồi sức bên người. 3.2. Chống chỉ định tương đối – Người bệnh sử dụng kẹp phẫu thuật bằng kim loại trên 6 tháng. – Người bệnh sợ bóng tối, sợ ở một mình trong không gian kín. 4. Nên đi chụp MRI ổ bụng khi có triệu chứng gì? Người bệnh nên thực hiện chụp cộng hưởng từ vùng ổ bụng nếu phát hiện những triệu chứng sau: – Đau bụng dữ dội hoặc âm ỉ, đau theo chu kỳ, đau lan dần ra sau lưng – Khi đau bụng thấy da tái lạnh, niêm mạc nhợt nhạt, tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn, vàng da, sốt, sụt cân,… – Chướng bụng, đau khắp bụng hoặc đau vùng rốn khi ấn nhẹ – Tiểu nhiều lần hoặc không đi tiểu được, nước tiểu sẫm màu, tiểu ra máu – Mắc một số bệnh về gan như xơ gan, viêm gan siêu vi A, B, C, E, gan nhiễm mỡ,… – Tay, chân, mặt có dấu hiệu sưng tấy, phù, ngứa do phát ban, tiết dịch 5. Quy trình chụp MRI ổ bụng 5.1. Trước khi chụp Người bệnh cần tháo bỏ tất cả trang sức, vật dụng bằng kim loại đang đeo trên người (nhẫn, dây chuyền, máy trợ thính, răng giả, đồng hồ, kẹp tóc,…), nếu không kết quả chụp có thể bị ảnh hưởng. Tháo bỏ trang sức và vật dụng bằng kim loại để tránh làm ảnh hưởng đến kết quả chụp MRI 5.2. Thực hiện chụp cộng hưởng từ ổ bụng Khi bắt đầu chụp cộng hưởng, người bệnh sẽ nằm ngửa trên bàn kết nối với máy quét MRI. Đầu, ngực và cánh tay của người bệnh có thể được giữ cố định bằng dây đai, tránh cơ thể xê dịch khiến kết quả chụp thiếu chính xác. Khi người bệnh nằm ổn định, bàn sẽ trượt vào không gian chứa nam châm để máy quét MRI có thể chụp lại hình ảnh của bộ phần cần kiểm tra ở nhiều góc khác nhau. Người bệnh có thể đeo tai nghe để tránh được tiếng ồn phát ra từ máy quét MRI. Thời gian thực hiện chụp MRI ổ bụng có thể kéo dài từ 15-30 phút, người bệnh có thể được yêu cầu nín thở trong một khoảng thời gian ngắn để hình ảnh thu được rõ nét nhất. Người bệnh có thể đeo tai nghe để tránh phải nghe tiếng ồn của máy quét MRI 5.3. Sau khi chụp Sau khi kết thúc các thao tác chụp cộng hưởng từ, người bệnh có thể ngồi dậy, thay lại quần áo và thực hiện các hoạt động khác một cách bình thường.
thucuc
1,271
Công dụng thuốc Gamma linolenic acid 100mg Thuốc Gamma linolenic acid 100mg ( hay còn gọi là GLA 100mg) – thuốc nội tiết khá phổ biến được nhiều chị em tin dùng. Cùng tìm hiểu rõ hơn công dụng thuốc Gamma linolenic acid, cách dùng để có thể đạt được hiệu quả cao nhất khi sử dụng. 1. Thuốc Gamma linolenic acid 100mg là gì? Thuốc Gamma linolenic acid 100mg – thuộc danh mục thuốc nội tiết. Loại thuốc nội tiết này được sản xuất bởi hãng dược phẩm Contract Manufacturing & Packaging Services Pty Ltd, Australia. Thành phần chính có trong thuốc Gamma linolenic acid là:Dầu Hoa Anh Thảo;Vitamin E.Các tá dược có trong thuốc Gamma linolenic acid 100mg gồm:Gelatin;Glycerol;Nước tinh khiết.Thuốc nội tiết Gamma linolenic acid bào chế dạng viên nang mềm, trông giống như viên dầu cá. Hộp thuốc Gamma linolenic acid 100mg màu vàng trắng, có in hình bông hoa anh thảo màu vàng, tên thuốc in màu đen. 2. Công dụng thuốc Gamma linolenic acid 100mg Trong thuốc Gamma linolenic acid 100mg có các thành phần khác nhau như tinh dầu hoa anh thảo, vitamin E,... Các thành phần này đều có công dụng tốt cho nội tiết tố nữ. Vì vậy, thuốc Gamma linolenic acid 100mg còn được gọi là thuốc nội tiết.Gamma Linolenic Acid – thành phần chính có trong Gamma linolenic acid 100mg là một loại Acid béo Omega-6. Trong cơ thể, hoạt chất này được chuyển đổi thành các chất tiêu viêm, tăng trưởng tế bào. Do đó, chất này thường được dùng trong các loại dược phẩm chữa các bệnh như:Viêm khớp;Chàm;Huyết áp cao;...;Với phụ nữ trong thời gian có kinh nguyệt, Gamma linolenic acid 100mg có thể giúp ức chế sản xuất Prostagladins giảm được các triệu chứng khó chịu như đau bụng, đau tuyến vú...Vitamin E – thành phần có trong thuốc Gamma linolenic acid 100mg là một chất chống oxy hoá. Vitamin E giúp đẹp da, chống lão hoá... rất tốt đối với nội tiết tố nữ. 3. Chỉ định của Gamma linolenic acid 100mg Thuốc Gamma linolenic acid 100mg được chỉ định cho các đối tượng:Chị em phụ nữ trong mọi độ tuổi;Người bị đau bụng kinh, đau ngực tiền kinh nguyệt;Người hay rụng tóc, da khô,...;Phụ nữ tiền mãn kinh, sau mãn kinh;Phụ nữ có nguy cơ loãng xương;...Có thể thấy rằng, thuốc Gamma linolenic acid có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, sắc đẹp của phái nữ. 4. Liều dùng - Cách dùng của Gamma linolenic acid 100mg Dùng thuốc nội tiết Gamma linolenic acid 100mg an toàn khi bạn dùng đúng liều, đúng cách.4.1. Liều dùng của thuốc Gamma linolenic acid. Trước khi sử dụng Gamma linolenic acid 100mg bạn cần hỏi bác sĩ/ dược sĩ. Liều dùng thuốc Gamma linolenic acid theo khuyến cáo là 1 viên/ lần/ ngày dự phòng. Đối với các trường hợp cụ thể thì liều dùng GLA 100mg khác nhau.Hội chứng tiền kinh nguyệt và viêm khớp: Dùng GLA 100mg theo liều từ 1 – 2 viên/ lần x 1 – 2 lần/ ngày trong khoảng 6 tháng. Sau đó có thể điều chỉnh giảm liều GLA 100mg còn 1 viên/ ngày;Bệnh lý mạch máu nhỏ do tiểu đường, bệnh lý dây thần kinh: Uống thuốc GLA 100mg theo liều 2 viên/ ngày trong 6 tháng;Đau ở tuyến vú và viêm da cơ địa: dùng thuốc Gamma linolenic acid 100mg theo liều từ 2 viên x 2lần / ngày, sau ăn;Với người dùng nhiều bia rượu: có thể dùng GLA 100mg theo liều 3 viên/lần.Da, tóc móng yếu uống GLA 100mg 1 viên /lần/ngày.4.2. Cách dùng của thuốc Gamma linolenic acid 100mg. Thuốc Gamma linolenic acid 100mg bào chế dạng viên nang mềm. Do đó, bạn có thể uống cả viên thuốc Gamma linolenic acid với nước. Để đạt hiệu quả khi sử dụng thuốc Gamma linolenic acid 100mg bạn nên uống trong hoặc ngay sau khi ăn. 5. Chống chỉ định Gamma linolenic acid 100mg Không sử dụng Gamma linolenic acid 100mg cho các trường hợp sau:Dị ứng/ quá mẫn với thành phần có trong Gamma linolenic acid 100mg 6. Tác dụng phụ thuốc Gamma linolenic acid Mặc dù chưa có dữ liệu an toàn về các tác dụng phụ khi uống thuốc GLA 100mg, nhưng khi sử dụng bạn cũng cần thận trọng. Một số tác dụng phụ khi uống Gamma linolenic acid 100mg gồm:Buồn nôn;Nôn;...Những tác dụng phụ khi uống thuốc Gamma linolenic acid rất hiếm gặp. Nhưng bạn cũng cần theo dõi, phát hiện và thông báo cho bác sĩ để xử trí hiệu quả. 7. Tương tác Gamma linolenic acid 100mg Thuốc Gamma linolenic acid có thể gây tương tác với các thuốc khác gồm:Veratrum Alkaloid;Colchicines;Bromecriptine Mesylate;Procabazine.Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ mọi thuốc bạn đang dùng khi được tư vấn uống thuốc Gamma linolenic acid 100mg 8. Cảnh bảo và thận trọng dùng thuốc Gamma linolenic acid 100mg Thuốc nội tiết Gamma linolenic acid 100mg khá an toàn khi sử dụng, vì sản phẩm cò thành phần từ thảo dược. Tuy nhiên khi dùng bạn vẫn cần thận trọng, chú ý các cảnh báo từ nhà sản xuất. 9. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy móc dùng Gamma linolenic acid 100mg Thuốc Gamma linolenic acid 100mg không dùng khi mang thai;Đang cho con bú không nên uống thuốc Gamma linolenic acid;Lái xe và vận hành máy có thể dùng Gamma linolenic acid; 10. Bảo quản Gamma linolenic acid 100mg Thuốc Gamma linolenic acid 100mg bảo quản trong nhiệt độ phòng.Những thông tin về thuốc Gamma linolenic acid 100mg trên đây hy vọng giúp bạn dùng thuốc an toàn. Thuốc nội tiết Gamma linolenic acid tuy lành tính, vì từ thảo dược nhưng bạn vẫn nên tham khảo thông tin từ bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng.
vinmec
964
Địa chỉ phòng khám tai mũi họng tại Hà Nội: Uy tín, hiệu quả Bệnh tai mũi họng là bệnh lý phổ biến và thường gặp ở nhiều độ tuổi, bệnh có thể gây ra nhiều biến nguy hiểm đến sức khỏe nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời. (ảnh minh họa) Bệnh tai mũi họng là bệnh lý phổ biến và thường gặp ở nhiều độ tuổi, bệnh có thể gây ra nhiều biến nguy hiểm đến sức khỏe nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời. (ảnh minh họa) Bệnh tai mũi họng trước nguy cơ ô nhiễm không khí Theo Hội nghị khoa học tai mũi họng, được tổ chức ngày 22/10 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, các chuyên gia nhận định: Nguồn không khí ô nhiễm chính là nguyên nhân chủ yếu gây ra các bệnh lý về đường hô hấp, đặc biệt là tai mũi họng. Bệnh tai mũi họng có tỷ lệ số người mắc cao nhất, trong cơ cấu của 5 loại bệnh tại Việt Nam (gồm: bệnh hô hấp, sinh đẻ và sau đẻ, bệnh hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh). Tỷ lệ tử vong của nhóm bệnh này đứng thứ 2 (chiếm 16,9%) trong 5 bệnh kể trên, chỉ sau bệnh thuộc hệ tuần hoàn. Đặc biệt, bệnh tai mũi họng rất hay gặp ở trẻ nhỏ, chủ yếu như viêm mũi, viêm họng, VA, viêm amidan, … Có thể lý giải do hệ hô hấp của trẻ còn kém, khả năng chống lại các virus, vi khuẩn xâm nhập chưa cao. Khi môi trường sống ô nhiễm tăng cao thì tỷ lệ số trẻ mắc các bệnh lý về tai mũi họng cũng cao hơn nhiều. Mặc dù hiện nay, nền y học tiên tiến phát triển mạnh mẽ, nhiều phương pháp điều trị mới và hiệu quả được ra đời. Nhưng các bệnh về tai mũi họng vẫn chiếm tỷ lệ lớn. Một trong những nguyên nhân (ngoài sự ô nhiễm không khí) là do người bệnh còn chủ quan, không đi khám sớm. Để lâu bệnh trở nên nặng và khó chữa hơn. Bệnh tai mũi họng còn là khởi đầu của rất nhiều các bệnh khác, gây ra ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, đời sống của người bệnh. Các bệnh tai mũi họng thường có sự liên quan đến nhau như bệnh viêm mũi, viêm xoang nếu không trị dứt điểm có thể gây viêm tai giữa, làm giảm sức nghe. Ngoài ra bệnh tai mũi họng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, áp xe não, viêm xoang tĩnh mạch bên, … Bệnh viêm tai giữa có thể gây tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá, khiến trẻ kém ăn, suy dinh dưỡng. Viêm xoang cũng có thể gây nhiễm trùng ổ mắt, đây là một biến chứng nghiêm trọng, đe dọa thị lực, thậm chí là tính mạng của bệnh nhân. Nguy hiểm hơn, vi khuẩn của amidan còn có thể tấn công vào khớp, tim và thận, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm cầu thận cấp, thấp khớp, thấp tim, viêm tim… Bệnh tai mũi họng hoàn toàn có thể điều trị hiệu quả, nếu bệnh nhân có ý thức phòng bệnh, nhận biết sớm các triệu chứng và đi thăm khám kịp thời. Đội ngũ bác sĩ giỏi nhiều năm kinh nghiệm Hệ thống phòng khám khang trang, sạch sẽ. Trang thiết bị máy móc, y tế hiện đại được nhập khẩu trực tiếp từ các nước có nền y học phát triển như Đức, Mỹ, Nhật Bản, … Các trang thiết bị khám, máy nội soi, máy nạo VA, hệ thống phòng mổ tối tân giúp quá trình thăm khám được diễn ra nhanh chóng, chính xác và quá trình điều trị cũng hiệu quả hơn. Dịch vụ người bệnh chuyên nghiệp
thucuc
663
Polyp xoang hàm: Khái niệm, triệu chứng và cách điều trị Polyp xoang hàm là một loại bệnh lành tính được thể hiện bằng những u nhú ở vùng niêm mạc mũi xoang. Bệnh nhân mắc viêm xoang mạn tính không điều trị kịp thời rất dễ dẫn đến polyp. Tuy lành tính nhưng trong nhiều trường hợp có thể gây biến chứng, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Để nắm bắt rõ hơn thông tin về tình trạng, mời bạn đọc tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Polyp xoang hàm là gì? Nguyên nhân Polyp xoang hàm là một dạng của polyp mũi xoang, còn được gọi là polyp mũi. Bệnh đặc trưng bởi sự hình thành một hoặc nhiều khối u lành tính trên bề mặt niêm mạc mũi xoang. Các khối u có hình dạng, kích thước khác nhau gây chèn ép, thu hẹp diện tích xoang mũi, đồng thời cũng có thể sưng, viêm khiến người bệnh khó thở, đau đớn và khó chịu. Polyp xoang hàm thường liên quan đến các bệnh tai mũi họng. Sự hình thành các khối polyp do nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là các yếu tố nguy cơ: Bệnh Viêm xoang mạn tính không điều trị là nguyên nhân phổ biến gây nên polyp mũi xoang. Viêm xoang lâu ngày khiến niêm mạc mũi bị tổn thương, tạo điều kiện tốt cho sự hình thành các khối polyp. Bệnh viêm mũi dị ứng: Những người thường xuyên bị viêm mũi dị ứng và thường xuyên tiếp xúc với các tác nhân có hại như: vi khuẩn, vi nấm, nấm mốc, phấn hoa,… sẽ có nguy cơ cao bị polyp mũi. Những người có tiền sử mắc bệnh tai mũi họng khác như: hen suyễn, hội chứng Churg - Strauss,… đều có nguy cơ cao mắc polyp xoang hàm. Yếu tố độ tuổi: Người cao tuổi có xu hướng mắc bệnh cao hơn những người trẻ. Dị ứng thuốc: Bệnh này dễ phát triển ở những người bị dị ứng với thuốc giảm đau, kháng viêm, đặc biệt là nhóm aspirin. 2. Triệu chứng Bệnh có thể xuất hiện ở cả hai bên hàm nhưng thường phổ biến ở xoang hàm trái. Các triệu chứng của bệnh polyp trong xoang hàm thường không điển hình và rất dễ nhầm lẫn với các bệnh đường hô hấp, cảm cúm thông thường. Cụ thể, người mắc polyp ở xoang hàm thường có các triệu chứng phổ biến sau: Ngạt mũi: Khi mắc các bệnh đường hô hấp thông thường thì người bệnh sẽ có cảm giác ngạt mũi, sau một vài ngày sẽ hết. Nhưng khi các khối polyp đã hình thành thì dấu hiệu ngạt mũi càng nặng hơn, bệnh nhân có thể bị ngạt cả hai bên mũi, đặc biệt là vào buổi tối gây khó thở, khó ngủ khiến cơ thể luôn mệt mỏi, suy nhược. Trong trường hợp này, bệnh nhân sẽ phải thở bằng miệng nhiều hơn. Việc thở bằng miệng sẽ khiến các dòng khí lưu thông vào hầu, phổi mà không được làm sạch, từ đó dễ mắc các bệnh viêm phổi, viêm amidan,… Chảy nước mũi: Chảy nước mũi cũng là một dấu hiệu của bệnh polyp mũi xoang và các bệnh tai mũi họng khác. Khi các khối polyp hình thành, niêm mạc xoang mũi nhạy cảm và tăng tiết dịch nhầy, điều này cũng dễ gây nên tình trạng viêm nhiễm, các khối polyp phát triển nhanh hơn và gây đau đớn cho người bệnh. Đau nhức: Các khối polyp trong xoang hàm luôn tác động khiến người bệnh cảm thấy đau nhức, khó chịu. Đau nhức có thể xảy ra ở hai bên má, sống mũi, đau đầu. Đặc biệt khi thời tiết thay đổi hoặc tiếp xúc với các tác nhân có hại thì cơn đau nặng hơn, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của người bệnh. Suy giảm chức năng khứu giác: Việc hình thành các khối u trong xoang mũi đồng thời cũng làm niêm mạc mũi tăng tiết dịch, viêm nhiễm, các chất dịch đọng lại nhiều sẽ cản trở cơ năng của thần kinh khứu giác. Chính vì thế mà bệnh nhân thường bị suy giảm chức năng khứu giác của mình. Ngủ ngáy: Ngủ ngáy là một điều dễ hiểu ở các bệnh nhân bị polyp xoang hàm. Bởi vì các khối polyp chèn ép khiến xoang mũi bít tắc, bệnh nhân bị ngáy ngủ hoặc khò khè vào ban đêm. Nhiều trường hợp các khối polyp phát triển quá lớn ở mũi sẽ khiến cho sống mũi bị phình to, sưng đỏ, phù nề. 3. Biến chứng Bệnh polyp xoang mũi nếu không phát hiện và điều trị kịp thời thì sẽ dễ gây ra các biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe. Một số biến chứng thường gặp của bệnh là: Suy giảm trí nhớ: Các khối u phát triển to, viêm nhiễm có thể gây tổn thương đến não bộ khiến bệnh nhân bị suy giảm trí nhớ. Tổn thương nội tạng: Bệnh gây trở ngại đến sự hô hấp của cơ thể, qua đó mà gián tiếp gây ảnh hưởng đến các cơ quan của cơ thể. Dịch tiết của niêm mạc mũi nếu không chảy ra ngoài mà chảy xuống họng có thể gây viêm họng, viêm amidan,… Vỡ vách xoang mũi: Khi các khối polyp phát triển quá lớn sẽ gây vỡ vách xoang mũi và xâm nhập vào các cơ quan lân cận như xoang trán, hốc mắt, đồng thời gây các tổn thương khác ở vùng mặt. 4. Điều trị Polyp xoang hàm có thể điều trị bằng hai phương pháp là ngoại khoa và nội khoa. Điều trị nội khoa: Đối với các polyp có kích thước nhỏ và số lượng ít thì điều trị bằng thuốc là lựa chọn tốt. Một số thuốc có tác dụng làm tiêu giảm các khối polyp hoặc ngăn cản sự phát triển của chúng, bảo vệ niêm mạc xoang mũi. Điều trị nội khoa phải thường xuyên theo dõi sự tiến triển của các khối polyp để kịp thời can thiệp trong trường hợp cần thiết. Điều trị ngoại khoa: Các trường hợp polyp quá lớn, chèn ép xoang mũi hoặc điều trị nội khoa không mang lại kết quả khả quan thì việc điều trị bằng phẫu thuật có thể là giải pháp. Các khối polyp sẽ được phẫu thuật cắt bỏ để loại trừ chúng một cách triệt để. Hiện nay phương pháp điều trị ngoại khoa phổ biến và có kết quả tốt nhất là điều trị bằng kỹ thuật plasma. Trước khi tiến hành phẫu thuật thì bác sĩ sẽ kê thuốc làm giảm tình trạng sưng viêm, giúp quá trình phẫu thuật xảy ra dễ dàng hơn.
medlatec
1,115
Phục hồi sau nội soi điều trị thoát vị hoành Nội soi điều trị thoát vị hoành là phương pháp phẫu thuật có tính hiệu quả cao, để lại sẹo nhỏ tăng tính thẩm mỹ. Phục hồi sau nội soi điều trị thoát vị hoành giúp cho bệnh nhân nhanh chóng hồi phục, giảm thời gian nằm viện. 1. Thoát vị hoành có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em Cơ hoành là một cấu trúc cân, cơ có hình vòm tạo thành vách ngăn, ngăn cách khoang ngực với khoang bụng. Sự hoàn chỉnh vách ngăn cơ hoành xảy ra vào tuần thứ 8 của thai kỳ. Trong quá trình phát triển của các nếp gấp phúc - phế mạc từ thời kỳ bào thai có sai sót sẽ tạo ra khiếm khuyết trên cơ hoành. Khiếm khuyết này làm thông khoang ngực với khoang bụng, thường xảy ra nhất là ở vùng sau, bên trái.Thoát vị hoành là sự nhô lên của phần trên của dạ dày thông qua cơ hoành, cơ dạng hình vòm phân chia hai khoang ngực và bụng. Điều này có nghĩa là một phần của dạ dày bất thường nhô ra vào trong khoang lồng ngực. Thoát vị hoành là một phần của dạ dày nhô ra vào trong khoang ngực Thoát vị cơ hoành là một dị tật bẩm sinh thường thấy ở trẻ nhỏ: là hiện tượng các tạng từ ổ bụng chui lên lồng ngực qua lỗ khuyết bẩm sinh thường ở vị trí lỗ sau và bên trái của cơ hoành. Tuỳ thuộc vào lỗ thoát vị to hay nhỏ mà các phủ tạng có thể chui lên lồng ngực như dạ dày, ruột non, lách. Những trẻ bị thoát vị cơ hoành bẩm sinh thường có tổn thương phổi nặng nề. Bệnh thường chiếm tỉ lệ 1/12.500 trẻ mới sinh ra, tỉ lệ tử vong là khoảng 30 – 50%.Thoát vị cơ hoành ở người lớn thường là thoát vị khe thực quản. Cơ hoành có ba lỗ mở chính và các lỗ nhỏ phụ để giúp cho thực quản, động mạch chủ và tĩnh mạch chủ trên lọt qua. Thoát vị khe thực quản là sự thoát vị của dạ dày qua khe thực quản. Một trong những biểu hiện thường gặp nhất của thoát vị khe thực quản là hiện tượng trào ngược dịch vị từ dạ dày lên thực quản. Hiện tượng trào ngược này có liên quan đến một số yếu tố, trong đó có hoạt động của cơ thắt dưới thực quản.Hầu hết các trường hợp đều nhẹ và phần lớn không có triệu chứng, trong trường hợp nghiêm trọng thoát vị hoành có thể gây khó chịu và đau đớn, có thể dẫn đến trào ngược. Trào ngược là hiện tượng axit trong dạ dày dâng cao và trào ngược vào thực quản, dẫn đến các biến chứng khác ở dạ dày và họng.Bất kỳ ai ở mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc thoát vị hoành. Tuy nhiên đối với những người ở độ tuổi trên 50 tuổi và phụ nữ thừa cân dễ mắc bệnh thoát vị hoành hơn. Phụ nữ thừa cân có nguy cơ bị thoát vị hoành cao hơn 2. Điều trị và phục hồi sau nội soi thoát vị hoành Thoát vị hoành được điều trị bằng phẫu thuật nhằm mục đích đưa phần tạng bị thoát vị phục hồi về vị trí cũ, khâu phục hồi lại lỗ thực quản cơ hoành. Phẫu thuật điều trị thoát vị hoành bằng phương pháp mổ mở hoặc mổ nội soi. Phương pháp mổ nội soi giúp cho người bệnh phục hồi nhanh hơn, tính thẩm mỹ cao do để lại vết sẹo nhỏ.Bệnh thường có tiến triển tốt sau mổ. Phục hồi sau mổ nội soi điều trị thoát vị hoành bao gồm:Sau phẫu thuật, bệnh nhân được chuyển về khoa hồi sức.Giữ ấm, nằm đầu cao, hỗ trợ hô hấp.Tiếp tục kháng sinh tĩnh mạch 7 - 10 ngày.Nhịn ăn đường tiêu hóa, nuôi ăn tĩnh mạch hoàn toàn từ 2 -3 ngày, sau đó nuôi ăn đường miệng hoặc qua ống thông dạ dày.Kiểm tra khí máu 1 giờ sau mổ, và X-quang phổi 6 giờ sau mổ.Điều trị cao áp động mạch phổi, trào ngược dạ dày thực quản nếu có.Chăm sóc vết thương mỗi ngày và cắt chỉ sau 7 ngày.Bệnh nhân cần lưu ý tuân thủ một số điều trong thói quen sinh hoạt để có thể kiểm soát được thoát vị hoành như:Giảm cân nếu bạn thừa cân.Ăn chậm: ăn 4-5 bữa nhỏ thay vì ăn 1-2 bữa lớn.Tránh những thức ăn làm ợ chua ví dụ như: socola, thực phẩm cay, thức ăn làm từ khoai tây, hành, trái cây họ cam, quýt... Người bệnh sau phẫu thuật tránh ăn những trái cây làm ợ chua Quá trình phục hồi sau nội soi điều trị thoát vị hoành sẽ diễn ra nhanh hơn nếu người bệnh được thực hiện bởi kỹ thuật tiên tiến và đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm.Phẫu thuật ít xâm lấn bằng robot (robotic surgery) với robot cầm tay đang là phương pháp có nhiều ưu thế hơn so với phẫu thuật nội soi kinh điển và mổ robot với:Dụng cụ có đầu phẫu thuật hoạt động linh hoạt như khớp cổ tay giúp tiếp cận được những góc hẹp, tăng khả năng bóc tách và ít gây tổn thương cho các vùng lân cận so với phẫu thuật nội soi cổ điển;Đèn nội soi tự động hóa qua giọng nói, laser, theo dõi bằng mắt,... giúp bác sĩ chủ động điều khiển và có tầm nhìn và sự kiểm soát tốt hơn, tăng sự chính xác và an toàn trong thực hiện phẫu thuật;Với ưu điểm nhỏ gọn, phẫu thuật bằng cánh tay robot ít xâm lấn và có nhiều lợi điểm như đường mổ nhỏ, ít đau, nguy cơ nhiễm trùng thấp, từ đó giúp khách hàng ít mất máu trong phẫu thuật, phục hồi nhanh;Chi phí thực hiện thấp hơn nhiều phẫu thuật bằng robot.
vinmec
1,017
Dấu hiệu nhận biết bệnh gai cột sống Gai cột sống là bệnh do sự phát triển của xương, sụn đã bị thoái hóa. Gai cột sống xuất hiện ở xung quanh khớp xương và đĩa liên sống. Gai cột sống do sự hóa già của xương và sụn và bản thân gai không gây đau. Nhưng khi gai cọ xát với xương khác hoặc các phần mềm ở xung quanh như dây chằng, rễ dây thần kinh gây nên các cơn đau cho người bệnh. Vùng thường xuất hiện các cơn đau thường là nhưng vùng hoạt động nhiều như vùng cổ và thắt lưng. Và cơn đau xuất hiện khi bệnh nhân hoạt động như: đi, đứng… Cơn đau tăng khi cử động, giảm khi nghỉ ngơi. Vì vậy, khi người bệnh bị đau những vùng này sẽ giới hạn cử động ở các phần này. Đối với những người bị gai đốt sống cổ thì triệu chứng thường là đau lan xuống vai thường kèm theo nhức đầu. Đối với những người bị gai đốt sống thắt lưng thì cơn đau lan xuống lưng và chân. Điều trị thế nào? Tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh mà có những cách điều trị khác nhau: nếu có gai nhưng không gây đau thì không điều trị. Xu hướng điều trị của bệnh gai cột sống là điều trị bảo tồn, và sẽ cắt bỏ gai khi thật cần thiết nhưng gai vẫn có thể mọc lại. Người bệnh cần nghỉ ngơi, tránh làm việc nặng, giảm áp lực lên các vùng bị đau. Có thể dùng các loại thuốc giảm đau để giảm triệu chứng đau, kết hợp với phương pháp châm cứu, vật lý trị liệu, tập thể dục thường xuyên. Thực hiện các biện pháp mát-xa, vật lý trị liệu bằng hồng ngoại, sóng ngắn, điện xung, tập phục hồi chức năng cho các vùng bị hạn chế tầm vận động do cơn đau. Nên tập các môn thể thao dưới nước như bơi lội, aerobic để giúp giảm sức nặng của cơ thể. Yoga cũng là một phương pháp giúp giảm trọng lượng cơ thể lên phần đốt sống bệnh, đồng thời làm thư giãn vùng cơ bị ảnh hưởng. Duy trì cân nặng ở mức vừa phải. Là biện pháp cuối cùng được nghĩ đến khi người bệnh bị đau nghiêm trọng, mạn tính, khi có sự chèn ép vào tủy, làm hẹp ống tủy hoặc các rễ thần kinh ở cột sống gây nên các hiện tượng rối loạn đại tiểu tiện, mất cảm giác.
medlatec
426
Công dụng và lịch tiêm phòng các loại vắc xin trước mang thai Những người chuẩn bị làm mẹ cần hết sức quan tâm đến sức khỏe của mình. Đặc biệt là nên tiêm các loại vắc xin trước mang thai nào? Phải tiêm mấy mũi? Lịch tiêm ra sao? Là những vấn đề chủ yếu được rất nhiều người quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản nhất xoay quanh chủ đề này. 1. Trước khi mang thai cần tiêm những loại vắc xin nào? Tiêm ngừa vắc xin khi có quyết định sinh con và trước khi mang thai đóng vai trò to lớn trong việc bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé. Điều này giúp mẹ và con tránh những nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm và thường gặp. Vậy cần tiêm những loại vắc xin phòng ngừa nào trước khi mang bầu? Câu trả lời sẽ có ngay sau đây. Theo khuyến cáo của WHO, Tổ chức Y tế Thế giới và khuyến cáo của Bộ Y tế, các bệnh như: Sởi, Rubella, thủy đậu, uốn ván, ho gà, Viêm gan B, quai bị,... là những bệnh cực kỳ nguy hiểm trong thời điểm mang thai. Do đó, cần tiêm những loại vắc xin phòng ngừa các bệnh này trước khi mang thai để đảm bảo sức khỏe của mẹ và con sau khi sinh ra. 2. Lịch tiêm phòng trước khi mang thai Phụ nữ khi mang thai mà mắc phải những bệnh lý có khả năng truyền nhiễm cao, phức tạp đặc biệt nguy hiểm. Thậm chí, có nhiều trường trường hợp dẫn đến sảy thai, thai bị dị tật bẩm sinh, con chậm lớn, trí tuệ chậm phát triển,... Do đó, thai phụ nên thực hiện theo lịch tiêm vắc xin trước mang thai mà các chuyên gia, bác sĩ đã chỉ định như sau: 2.1. Vắc xin ngăn ngừa bệnh cúm Vắc xin ngăn ngừa bệnh cúm nên tiêm trước khi mang thai 1 tháng 2.2. Vắc xin chống Sởi - Quai bị - Rubella Loại vắc xin này cần được tiêm trước khi mang thai 3 tháng, nếu phát hiện đã mang thai thì tuyệt đối không được tiêm vắc xin này. 2.3. Vắc xin phòng Viêm gan B Đối tượng trên 20 tuổi có thể lựa chọn một trong các phác đồ tiêm sau: 0, 1, 6 tháng 0, 7, 21 ngày và 12 tháng Bệnh nhân suy thận hoặc đang thẩm phân máu từ 16 tuổi trở lên: Lịch tiêm chủng đối với đối tượng này là bốn liều gấp đôi (2x20mcg). Mũi đầu tiên vào ngày tự chọn, các mũi tiếp theo sau mũi đầu tiên 1 tháng, 2 tháng và 12 tháng. Trong quá trình thực hiện phác đồ nếu có thai ngoài ý muốn cần tham khảo ý kiến của BS. 2.4. Vắc xin phòng bệnh thủy đậu Cũng giống như vắc xin chống bệnh Sởi - Quai bị - Rubella, Vắc xin phòng bệnh thủy đậu nên được tiêm trước khi mang thai 3 tháng. Lưu ý: Không được tiêm vắc xin thủy đậu khi biết mình đã mang thai. 2.5. Vắc xin chống nhiễm trùng uốn ván Uốn ván là bệnh nguy hiểm đến cả tính mạng của người mẹ sau sinh. Do đó, bạn nên tuân thủ lịch tiêm vắc xin Uốn ván theo quy định. Với đối tượng chưa tiêm hoặc không rõ tiền sử/ chưa tiêm đủ 3 mũi vắc xin chứa thành phần uốn ván cơ bản: Tiêm lịch 5 mũi (lần 1: tiêm sớm có thai lần đầu, lần 2: cách mũi 1 tối thiểu 1 tháng, lần 3: cách mũi 2 tối thiểu 6 tháng hoặc kỳ có thai sau, lần 4: cách mũi 3 ít nhât 12 tháng hoặc kỳ có thai sau, lần 5: cách mũi 4 ít nhất 12 tháng hoặc kỳ có thai sau). Đối với người đã tiêm đủ 3 mũi uốn ván liều cơ bản (lần 1: tiêm sớm có thai lần đầu, lần 2: cách mũi một 1 tháng hoặc kỳ có thai sau, lần 3 cách mũi 2 ít nhất 1 năm hoặc kỳ có thai sau) Đối với người đã tiêm đủ 3 mũi uốn ván liều cơ bản và 1 liều nhắc lại: lần 1 tiêm sớm có thai lần đầu, lần 2 ít nhất 12 tháng sau mũi 1, hoăc kỳ có thai sau. Ngoài ra, những phụ nữ trẻ tuổi (<26 tuổi) nên đi tiêm vắc xin HPV để phòng chống ung thư cổ tử cung. Thông thường, loại vắc xin này phải tiêm đủ 3 mũi. Tùy theo các hãng vắc xin khác nhau mà có các phác đồ tiêm khác nhau là tiêm mũi thứ nhất xong được 1 tháng rồi tiêm mũi thứ 2. Mũi thứ 3 tiêm sau mũi thứ nhất 6 tháng. Hoặc là Mũi thứ 2 được tiêm sau mũi thứ nhất 2 tháng, mũi thứ 3 tiêm sau mũi thứ 2 khoảng 4 tháng. Nếu xảy ra trường hợp đang tiêm dở liệu trình mà bạn mang thai, bạn phải dừng việc tiêm vắc xin HPV lại đến khi nào bạn sinh xong thì mới được tiếp tục tiêm mũi còn lại. Chú ý là thời gian tiêm đủ 3 mũi vắc xin này không quá 24 tháng. Phụ nữ trẻ tuổi nên đi tiêm phòng ung thư cổ tử cung 3. Lưu ý khi tiêm vắc xin trước mang thai Để tránh một số trường hợp xấu xảy ra sau khi tiêm vắc xin phòng bệnh. Các bạn nữ nên lưu ý đến lịch sử tiêm vắc xin của mình cũng như đặc điểm từng loại vắc xin. Trong trường hợp, thai phụ tiêm vắc xin ngay khi mang thai. Nếu là vắc xin phòng bệnh cúm và vắc xin Viêm gan B thì mẹ có thể tiêm trong thời kỳ mang thai (trước khi mang thai chưa tiêm vắc xin này có thể tiêm bổ sung). Còn nếu là Vắc xin chống bệnh Thủy đậu, Sởi - quai bị - Rubella, thì các mẹ không được tiêm vắc xin này khi đã có dấu hiệu mang bầu. Đặc biệt, khi mẹ đã tiêm vắc xin phòng Thủy đậu, Sởi - Quai bị - Rubella mới trước khi phát hiện đã mang thai. Mẹ cần thông báo với bác sĩ để được tư vấn, hỗ trợ các biện pháp chăm sóc. Ngoài ra, các mẹ nên đi khám thai theo định kỳ để theo dõi sự phát triển và phát hiện những bất thường của thai nhi.
medlatec
1,081
Công dụng thuốc Auclanityl 875/125 mg Thuốc Auclanityl 875/125mg được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco, có công dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn trong thời gian ngắn. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn để đảm bảo hiệu quả và tránh các tác dụng phụ. 1. Thuốc Auclanutyl là thuốc gì ? Thuốc Auclanityl 875/125mg có thành phần chính là: Amoxicilin: 875 mg và Acid clavulanic: 125 mg.Thuốc Auclanityl được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói dạng hộp 2 vỉ x 7 viên, 2 vỉ x 10 viên, 6 vỉ x 10 viên. 2. Công dụng của thuốc Auclanityl 2.1. Chỉ định. Auclanityl được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa đã được điều trị trước đó bằng các kháng sinh thông thường khác nhưng không thuyên giảm (gây ra bởi các chủng vi khuẩn không có đáp ứng điều trị với các aminopenicillin đơn độc).Thuốc Auclanityl còn được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như: viêm phổi – phế quản, viêm phế quản cấp tính và mạn tính.Auclanityl còn được chỉ định điều trị đối với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng trên đường tiết niệu – sinh dục như: viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ, viêm bàng quang, viêm bể thận.Điều trị tình trạng nhiễm khuẩn trên da và mô mềm: côn trùng đốt, mụn nhọt, áp xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương.Ngoài ra, Auclanityl còn điều trị cho các nhiễm khuẩn nha khoa, xương khớp, do sẩy thai, trong ổ bụng và nhiễm khuẩn sản khoa.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Auclanityl chống chỉ định với các đối tượng quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc (hoạt chất chính cũng như các loại tá dược).Các đối tượng có dị ứng chéo với Cephalosporin và dị ứng với penicillin.Người bệnh có tiền sử rối loạn chức năng gan do dùng các thuốc kháng sinh có amoxicillin và clavulanate, penicillin vì tăng nguy cơ gây ứ mật trong gan, vàng da. 3. Cách dùng - Liều dùng thuốc Auclanityl 3.1. Cách dùng. Thuốc Auclanityl được sử dụng bằng đường uống, người bệnh nên uống vào lúc bắt đầu bữa ăn để giảm hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày – ruột.Người bệnh cần chú ý, không nên dùng Auclanity quá 14 ngày.3.2. Liều lượng dùngĐối với người lớn và trẻ trên 40kg: trong trường hợp có nhiễm khuẩn đường hô hấp hay nhiễm khuẩn nặng: Dùng 1 lần 1 viên, ngày dùng 2 lần và cách nhau 12 tiếng.Với người cao tuổi: việc dùng Auclanityl không cần hiệu chỉnh thay đổi liều trừ khi độ thanh thải creatinine từ 30ml/phút trở xuống.Đối tượng là người bị suy thận: liều lượng Auclanityl cần phải được tính toán phù hợp với độ thanh thải creatinine. Chỉ nên sử dụng đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 30 ml/phút và không cần điều chỉnh liều.Trẻ 6 tuổi và cân nặng nhỏ hơn 25kg: nên thay thế dạng viên bằng dạng gói hoặc dạng hỗn dịch uống.Thận trọng sử dụng Auclanityl trên trẻ dưới 2 tuổi.3.3. Xử trí khi quá liều và quên liều.Khi bệnh nhân quên liều cần uống ngay sau khi nhớ ra. Trường hợp liều đã quên gần với liều kế tiếp thì bỏ qua và tiếp tục sử dụng thuốc theo như liều chỉ định ban đầu. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Auclanityl Các tác dụng phụ thường gặp khi dùng Auclanityl như: ngứa, ngoại ban, tiêu chảy.Một số tác dụng phụ khác khi bệnh nhân sử dụng thuốc Auclanityl có thể ít khi gặp phải: phát ban, ban đỏ, ngứa, buồn nôn, nôn, vàng da ứ mật, viêm gan, tăng men gan nặng và có thể kéo dài trong vài tháng, tăng bạch cầu ái toan.Ngoài ra, có một số tác dụng không mong muốn hiếm gặp khác như: sốc phản vệ, phù Quinke, viêm thận kẽ, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens – Johnson, viêm da bong, ban đỏ đa dạng, giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu tan máu. 5. Tương tác thuốc Auclanityl Không sử dụng chung thuốc Auclanityl với các thuốc sau đây để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn: Nifedipin, Acid fusidic, Tetracyclin, Chloramphenicol, Methotraxate, thuốc chống đông (Warfarin), Probenecid, thuốc ngừa thai dạng hormone. 6. Chú ý sử dụng thuốc Auclanityl Thận trọng khi sử dụng Auclanityl cho các đối tượng lái xe hoặc vận hành máy móc, vì có thể gây ra các tình trạng như buồn ngủ, nhức đầu và gây ảnh hưởng đến thị lực.Đối với phụ nữ có thai: trừ khi có chỉ định điều trị của bác sĩ, còn lại tránh sử dụng cho phụ nữ đang mang thai 3 tháng đầu.Đối với phụ nữ đang cho con bú: vẫn có thể sử dụng Auclanityl. Tuy nhiên thận trọng đối với trẻ có nguy cơ mẫn cảm, vì vẫn có một lượng rất nhỏ tiết qua sữa mẹ.Các đối tượng có cơ địa dị ứng, mề đay, viêm mũi dị ứng, hen phế quản cần thận trọng khi dùng thuốc Auclanityl.Việc bảo quản thuốc Auclanityl cần đáp ứng các điều kiện bảo quản thuốc như: để thuốc nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, tốt nhất là giữ ở nhiệt độ dưới 30o. C, tránh xa tầm tay trẻ em.
vinmec
924
Công dụng thuốc Docalciole Thuốc Docalciole 0.25 mcg có thành phần chính là Calcitriol, được sử dụng điều trị loãng xương ở bệnh nhân lọc thận mãn tính. Cùng tìm hiểu thuốc Docalciole có tác dụng gì trong bài viết dưới đây. 1. Docalciole 0.25 mcg là thuốc gì? Docalciole thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, được sản xuất dưới dạng viên nang mềm bởi Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco có số đăng kí: VD-28371-17Thành phần hoạt chất của Docalciole là: Calcitriol 0,25 mcg.Thành phần tá dược của Docalciole là: Butylat hydroxyanisol, Natri benzoat, Butylat hydroxytoluen, Màu Sicovit red, Medium-chain triglycerides, Gelatin bloom 200, Titan dioxid, Sorbitol lỏng, Glycerin, Màu Sunset yellow lake, Màu Tartrazin lake và Nước tinh khiết. 2. Thuốc Docalciole có tác dụng gì? Chỉ định sử dụng thuốc Docalciole 0.25 mcg trong trường hợp:Điều chỉnh sự bất thường về chuyển hóa calci và phosphat ở bệnh nhân loạn dưỡng xương do thận.Điều trị bệnh loãng xương sau mãn kinh.Hạ canxi huyết, hạ canxi máu do suy cận giáp vô căn, suy cận giáp sau phẫu thuật hoặc suy cận giáp giả.Chống chỉ định sử dụng thuốc Docalciole 0.25 mcg với:Người có tình trạng sức khỏe liên quan đến tăng calci huyết.Bệnh nhân được xác định vôi hóa di căn.Quá mẫn với Calcitriol (hoặc thuốc cùng loại) hoặc các thành phần của Docalciole.Người bệnh có tiền sử ngộ độc vitamin D. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Docalciole 0.25 mcg Liều lượng tham khảo:Liều dùng Docalciole trong điều trị loạn dưỡng xương do thận:Liều khởi đầu hàng ngày là 0,25mcg. Sau 2-4 tuần nếu tình trạng bệnh không cải thiện có thể tăng liều lên 0,25 mcg (cần xét nghiệm calci huyết thanh 2 tuần/ lần). Thông thường, với những bệnh nhân có nóng độ calci bình thường hoặc chỉ giảm nhẹ, liều 0,25 mcg mỗi ngày là đủ.Liều dùng thuốc Docalciole trong điều trị loãng xương sau mãn kinh:Liều khuyến cáo 0,25mg x 2 lần mỗi ngày. Nồng độ calci và creatinin huyết thanh nên được kiểm tra tại thời điểm 1, 3 và 6 tháng và sau đó 6 tháng/ 1 lần.Liều dùng Docalciole ở người cao tuổi:Liều dùng Docalciole ở bệnh nhân cao tuổi tương tự như người lớn trẻ tuổi và không cần phải điều chỉnh liều lượng.Cách dùng Docalciole:Thuốc Docalciole được hướng dẫn sử dụng bởi bác sĩ chuyên khoa hoặc dược sĩ.Người bệnh nên dùng thuốc Docalciole đúng liều lượng trong đơn.Docalciole được dùng bằng đường uống với 1 lượng nước vừa đủ khoảng 250ml. 4. Tác dụng phụ của thuốc Docalciole là gì? Trong quá trình sử dụng thuốc Docalciole, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:Rối loạn hệ thống miễn dịch: Quá mẫn, mày đay;Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng calci máu, giảm thèm ăn, uống nhiều nước, mất nước, giảm cân;Rối loạn tâm thần: Thờ ơ, rối loạn tâm thần;Rối loạn hệ thống thần kinh: Đau đầu, buồn ngủ, yếu cơ, rối loạn cảm giác;Rối loạn tim mạch: Rối loạn nhịp tim;Rối loạn tiêu hoá: Đau bụng, nôn, buồn nôn, táo bón,...;Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa và ban đỏ;Rối loạn cơ xương khớp: Chậm phát triển;Rối loạn thận và tiết niệu: Nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu nhiều;Bất thường ở xét nghiệm: Tăng calci huyết mạn tính có liên quan đến tăng creatinin máu.Lưu ý: Các tác dụng ngoài ý muốn nêu trên có thể chưa đầy đủ vì mỗi bệnh nhân có cơ địa khác nhau. Tác dụng phụ của Docalciole có thể diễn ra ồ ạt hoặc riêng lẻ. Vì vậy khi nghi ngờ về các tác dụng phụ trong quá trình sử dụng Docalciole, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được hỗ trợ kịp thời. 5. Một số cảnh báo và thận trọng khi sử dụng Docalciole 0.25 mcg Người bệnh khi sử dụng thuốc Docalciole cần lưu ý:Thận trọng với vấn đề tăng calci huyết.Tham khảo ý kiến bác sĩ về chế độ ăn uống và các biểu hiện của tăng Calci máu.Cần ngưng sử dụng thuốc Docalciole khi: Xét nghiệm calci huyết thanh tăng lên 1mg/ 100 ml hoặc creatinin huyết thanh tăng > 120μmol/l.Bệnh nhân điều trị bằng thuốc Docalciole nhưng gặp khó khăn không đi lại có thể gây tăng calci huyết.Thuốc Docalciole có thể làm tăng nồng độ phosphat vô cơ trong huyết thanh trong quá trình điều trị. Vì vậy, bệnh nhân suy thận và giảm Phosphat máu cần thận trọng.Hệ số calci phosphate huyết thanh (P x Ca) không được phép vượt quá 70 mg2 /dl2.Người bệnh gặp tình trạng còi xương kháng vitamin D đang sử dụng Docalciole nên sử dụng thêm Phosphat đường uống theo hướng dẫn của bác sĩ.Không nên sử dụng các chất giống vitamin D khác trong quá trình dùng thuốc Docalciole giúp tránh thừa vitamin D trong cơ thể.Người bệnh có chức năng thận bình thường khi sử dụng thuốc Docalciole trong điều trị cần uống nhiều nước và tránh mất nước.Người bệnh có chức năng thận bình thường, tình trạng tăng calci huyết mãn tính có thể kèm theo tăng creatinin huyết thanh.Docalciole có chứa thành phần sorbitol. Đối với những bệnh nhân mắc rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose không nên sử dụng thuốc.. 6. Tương tác Docalciole 0.25 mcg với các thuốc khác Người bệnh cần lưu ý đến một số tương tác của Docalciole như:Thận trọng với chế độ ăn uống có các chế phẩm từ calci.Docalciole kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid có thể gây tăng nguy cơ tăng calci huyết.Docalciole kết hợp với Corticosteroid: Có thể gây tăng sự hấp thu calci.Docalciole kết hợp với sản phẩm chứa magnesi (ví dụ thuốc kháng acid): Có thể gây tăng magnesi trong máu.Docalciole kết hợp với các chất gắn acid mật bao gồm cholestyramin và sevelamer có thể làm giảm sự hấp thu các vitamin tan trong dầu, do đó làm giảm sự hấp thu của calcitriol ở ruột.Bài viết trên đây đã cung cấp thông tin thuốc Docalciole có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng đến bạn đọc. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Docalciole 0.25 mcg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,061
Có nên điều trị bệnh viêm xoang sàng tại nhà hay không? Bệnh viêm xoang sàng là một dạng nhiễm trùng xoang khá phổ biến. Nếu không điều trị sớm, không kiên trì điều trị, bệnh có thể dẫn đến những biến chứng ở mắt hay biến chứng đường hô hấp rất nguy hiểm. Vậy những phương pháp điều trị bệnh là gì? Có nên điều trị bệnh viêm xoang sàng tại nhà hay không? 1. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh viêm xoang sàng Xoang sàng nằm ở vị trí dưới trán, ở giữa hai mắt và trên hốc mũi. Tình trạng viêm xoang sàng có thể chia làm 2 dạng: Viêm xoang sàng trước và viêm xoang sàng sau. Trong đó: Viêm xoang sàng trước: Là khi tình trạng viêm xảy ra ở vị trí xoang nằm giữa xoang trán và xoang mũi, hay hốc mắt và hốc mũi. Viêm xoang sàng sau: Là khi bệnh nhân xảy ra tình trạng viêm ở xoang nằm ở phía sau xoang sàng trước. Nếu không kịp thời điều trị, bệnh có thể chuyển sang viêm mạn tính khiến cho việc điều trị bệnh càng trở nên khó khăn hơn và tiềm ẩn nhiều rủi ro sức khỏe, giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. 1.1. Những nguyên nhân gây bệnh viêm xoang sàng Sự thay đổi thời tiết đột ngột: Khi thời tiết bất ngờ thay đổi, có thể đột ngột chuyển từ nóng sang lạnh khiến cho cơ thể chúng ta chưa thể kịp thời thích nghi và dẫn đến hệ miễn dịch bị rối loạn. Đây cũng là cơ hội khiến cho khuẩn bệnh nhanh chóng tấn công niêm mạc mũi xoang và gây bệnh viêm xoang. Cơ thể bị suy giảm sức đề kháng: Những người có sức không tốt, sức đề kháng yếu chẳng hạn như người già, trẻ em hay phụ nữ mang thai, những người đang mắc một số bệnh mạn tính,… cần thận trọng với bệnh viêm xoang. Những trường hợp có cấu trúc các hốc xoang bất thường, chẳng hạn như hốc xoang bị vẹo, ngắn,… khiến tăng tích tụ dịch nhầy và những mảng bám, tạo cơ hội cho khuẩn bệnh sinh sôi và phát triển, gây ra tình trạng viêm. Sống và làm việc trong môi trường ô nhiễm cũng chính là nguyên nhân khiến khuẩn bệnh dễ dàng tấn công các cơ quan hô hấp của chúng ta. Vì thế, đây cũng chính là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm xoang Bệnh nhân đã từng mắc bệnh hô hấp, chẳng hạn như bệnh viêm họng, bệnh viêm mũi dị ứng, viêm amidan,… thì nguy cơ mắc viêm xoang của họ cũng cao hơn những người khỏe mạnh khác. Nhất là khi những căn bệnh này của họ không được điều trị dứt điểm. Bên cạnh những nguyên nhân kể trên thì dị ứng, có dị tật trong mũi hoặc bị chấn thương mũi,… cũng chính là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm xoang. 1.2. Những triệu chứng thường gặp của bệnh viêm xoang sàng Dưới đây là một số triệu chứng điển hình của bệnh: Đau nhức đầu: Tùy thuộc mức độ bệnh và vị trí viêm xoang trước hay viêm xoang sàng sau mà mức độ đau ở các bệnh nhân có thể khác nhau. Bệnh nhân có thể đau theo từng cơn, cũng có khi đau liên tục, vị trí đau có thẻ ở sau gáy hoặc đau ở 2 bên thái dương,… Khi thời tiết thay đổi bất thường, những cơn đau sẽ diễn ra thường xuyên hơn và mức độ cũng nặng hơn. Tắc, nghẹt mũi: Tình trạng dịch nhầy chảy từ hốc xoang ra mũi có thể khiến dẫn đến tình trạng khó thở, tắc nghẹt mũi, thậm chí người bệnh còn không thể ngửi thấy mùi, nhất là khi đang ở tư thế nằm. Cũng chính vì tình trạng chảy dịch mà vùng cổ họng người bệnh luôn cảm thấy ngứa và vướng, đôi khi dẫn đến ho, viêm họng. Dịch nhầy chảy xuống mũi có thể trong suốt hoặc đặc quánh, màu vàng, xanh,… tùy theo mức độ bệnh. Đôi khi còn có thể kèm theo mùi tanh hôi vô cùng khó chịu. Ở mức độ nghiêm trọng, người bệnh có thể bị sốt cao, suy giảm thị lực,… 2. Có nên điều trị bệnh viêm xoang sàng tại nhà hay không? 2.1. Các phương pháp điều trị viêm xoang Bệnh viêm xoang không phải là bệnh nguy hiểm nhưng lại dễ dàng khiến cho cuộc sống người bệnh gặp phải nhiều phiền toái làm giảm chất lượng sống. Nếu không điều trị sớm, bệnh có thể chuyển thành mạn tính và gây những biến chứng như viêm nề ổ mắt, viêm mí, viêm họng, áp xe thành họng, thậm chí ung thư vòm họng, viêm tĩnh mạch hang,… Một số phương pháp điều trị bệnh viêm xoang sàng đang được áp dụng phổ biến là: Phương pháp điều trị nội khoa: Bệnh nhân có thể được kê một số loại thuốc để điều trị bệnh, chẳng hạn như thuốc kháng viêm, thuốc chống dị ứng hay một số loại thuốc có tác dụng co mạch ngừa xuất tiết. Lưu y, người bệnh không nên tự ý mua thuốc để tránh nguy cơ bệnh nghiêm trọng hơn, tình trạng kháng kháng sinh hoặc bệnh viêm xoang cấp chuyển biến thành viêm xoang mạn tính. Phương pháp phẫu thuật: Trong trường hợp, điều trị nội khoa không mang lại những kết quả điều trị tích cực, bệnh đã kéo dài nhiều năm, bệnh nhân gặp phải một số biến chứng như thần kinh thị giác, viêm ổ mắt hoặc các trường hợp bị lệch vách ngăn mũi,… thì sẽ có thể được áp dụng phương pháp phẫu thuật để mang lại hiệu quả cao hơn trong quá trình điều trị bệnh. 2.2. Có nên nên điều trị bệnh viêm xoang sàng tại nhà không? Ngay khi nghi ngờ có dấu hiệu bệnh, bạn nên đi khám để được bác sĩ thăm khám bệnh và lên phác đồ điều trị hiệu quả. Bạn không nên tự ý điều trị bệnh viêm xoang sàng tại nhà. Tuy nhiên, bên cạnh việc thực hiện theo phác đồ điều trị của bác sĩ, bạn cũng có thể kết hợp chăm sóc bản thân bằng những phương pháp sau để bệnh nhân khỏi: Nên uống nhiều nước để làm loãng chất nhầy, từ đó, giảm bớt tình trạng đau, ngạt mũi. Có thể xông mũi khoảng 1 đến 2 lần trong ngày. Hạn chế tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, độc hại chẳng hạn như khói bụi, khói thuốc lá, hóa chất,… Nên đeo khẩu trang khi ra ngoài. Vệ sinh mũi bằng nước muối sinh lý. Nghỉ ngơi đầy đủ. Nên ăn uống đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt, cần bổ sung các loại vitamin và khoáng chất để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Nên gối cao đầu để dễ dàng hít thở hơn và tránh tích tụ dịch nhầy trong mũi. Có thể lựa chọn một số bài tập thiền, yoga để thư giãn, giảm đau. Cần giữ ấm cơ thể khi trời lạnh. Không dùng chung đồ với người mắc bệnh.
medlatec
1,192
Đau họng vào buổi tối là triệu chứng của bệnh gì? Đau họng vào buổi tối thường là triệu chứng điển hình của bệnh viêm họng. Hoặc là do ban ngày thanh quản bạn hoạt động quá tần suất, nói nhiều, hát to,… Tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài và tái đi tái lại nhiều lần thì bạn cần cẩn trọng vì có thể đó là triệu chứng của nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. Bệnh viêm xoang Đau họng vào buổi tối là tình trạng nhiều người gặp phải Nếu mắc bệnh viêm xoang, các chất nhày nếu không được tống hết ra ngoài sẽ gây tắc mũi, nghẹt mũi, khó thở và khiến chúng chảy ra sau họng. Từ đó, kích ứng cổ họng gây ho, tình trạng này kéo dài có thể gây viêm họng. Triệu chứng nghẹt mũi cũng là lí do khiến miệng phải thở thay mũi, từ đó họng dễ bị khô, rát và đau hơn. Bệnh hen suyễn Đau họng vào buổi tối có thể gặp ở người lớn và trẻ em Chứng ho về đêm có thể là dấu hiệu sớm cảnh báo bệnh hen suyễn. Thông thường những người bị hen suyễn thường ho khan. Ho liên tục dẫn đến tình trạng cổ họng khô và đau rát. Đặc biệt là vào ban đêm, người bệnh thường ho và khi ngủ thường khó thở, thậm chí có thể nghe tiếng rít khọt khẹt. Nếu ban ngày làm việc nặng hoặc bị cảm lạnh thì triệu chứng này sẽ tăng lên dẫn đến khó ngủ. Những biểu hiện này có thể dễ mất đi hoặc ngày càng trầm trọng hơn tùy tình trạng sức khỏe, sức đề kháng cơ thể người bệnh. Những người có tiền sử gia đình mắc các bệnh dị ứng hoặc bị bệnh viêm mũi dị ứng không được điều trị dứt điểm dễ mắc chứng bệnh này hơn người khác. Bệnh trào ngược dạ dày Biểu hiện rõ nhất lúc nằm xuống lúc ngủ, các axit gây khó tiêu và ợ nóng trong dạ dày trào ngược lên phổi và thanh quản gây ho sặc thành từng g cơn. Đây là một trong những tác nhân khiến cổ họng đau rát và gây viêm họng, đau họng vào buổi tối. Nguyên nhân có thể do người bệnh ăn thức ăn khó tiêu, ăn sát giờ ngủ và tư thế ngủ không khoa học. Thiếu sắt Thiếu sắt cũng là một nguyên nhân có thể khiến bạn ho nhiều về đêm dẫn đến đau rát họng. Tình trạng này xảy ra do thiếu sắt sẽ khiến cổ họng bị sưng, gây ho và đau họng. Vì thế, bạn nên bổ sung chất sắt cũng như các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể để tránh tình trạng này, cũng như tăng cường sức đề kháng cho cơ thể phòng chống nhiều căn bệnh khác.
thucuc
488
10 lời khuyên giúp phòng tránh ung thư vú hiệu quả Nhiều người nghĩ rằng bệnh ung thư hoàn toàn do di truyền và không thể tránh khỏi nhưng điều đó không đúng. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, các hành vi lành mạnh có thể ngăn ngừa khoảng một nửa số ca tử vong do ung thư vú. 1. Dấu hiệu cảnh báo ung thư vú Ung thư vú là bệnh lý xuất hiện có khối u ác tính phát triển ở các tế bào vú. Khối u ác tính là tập hợp các tế bào ung thư có thể sinh sôi rất nhanh ở các mô xung quanh, hoặc có thể lan ra (di căn) các bộ phận khác trong cơ thể. Bệnh ung thư vú hầu hết xuất hiện ở nữ giới. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, nam giới cũng có thể mắc bệnh này.Các dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư vú bao gồm:Đau tức ngực hoặc tuyến vú;Vú to bất thường;Nổi u cục ở tuyến vú;Nổi hạch nách;Thay đổi da vùng vú;Tụt núm vú, thay đổi vùng da quanh đầu núm vú 2. 10 lời khuyên giúp phòng tránh ung thư vú Dưới đây là 10 thay đổi lối sống, tất cả đều dựa trên nghiên cứu mới nhất, có thể cải thiện khả năng phòng tránh ung thư vú. Tiernan của Trung tâm Nghiên cứu Ung thư Fred Hutchinson ở Seattle.Không hút thuốc hoặc sử dụng bất kỳ sản phẩm thuốc lá nào khác.Kiểm tra ung thư thường xuyên (nên kiểm tra đại tràng, vú, tuyến tiền liệt, cổ tử cung và da – xem độ tuổi tầm soát các loại ung thư). Phát hiện ung thư sớm có thể làm tăng đáng kể cơ hội chữa khỏi và giảm nguy cơ tử vong vì căn bệnh này.Giữ mức tiêu thụ rượu ở mức thấp: Điều này có nghĩa là không quá 2 ly mỗi ngày đối với nam giới và 1 ly mỗi ngày đối với phụ nữ. Giữ lượng rượu ở mức tối thiểu hàng ngày không có nghĩa là bạn có thể tất cả đồ uống của mình trong 1 tuần và say sưa vào tối thứ 6.Bảo vệ làn da của bạn khỏi ánh nắng mặt trời: Sử dụng kem chống nắng mỗi khi bạn ra ngoài trời (loại có chỉ số SPF 30 hoặc cao hơn để chống lại cả tia UVA và UVB). Luôn che chắn bằng mũ rộng và kính râm.Giữ lối sống năng động: Bạn không cần phải là một vận động viên để có được lợi ích của việc tập thể dục. Các hoạt động như đi bộ nhanh, đi xe đạp, khiêu vũ hoặc bất kỳ bài tập nào làm tăng nhịp tim và khiến bạn đổ mồ hôi sẽ có lợi trong việc phòng tránh ung thư vú.Giữ cân nặng trong giới hạn bình thường so với chiều cao của bạn. Điều đó có nghĩa là duy trì chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 25 trở xuống. (Bạn có thể tính chỉ số BMI của mình bằng máy tính trực tuyến). Cố gắng duy trì trong vòng 2.3kg-4.5 kg so với cân nặng của bạn ở tuổi 18. Bạn nên tầm soát ung thư thường xuyên để có thể phòng ngừa hoặc phát hiện sớm Tránh dùng liệu pháp hormone mãn kinh: Nếu bạn cần dùng hormone, hãy hạn chế sử dụng dưới 5 năm để phòng tránh ung thư vú.Cân nhắc dùng thuốc sau khi hỏi ý kiến ​​bác sĩ để giảm nguy cơ ung thư vú. Có một số loại thuốc đã được thử nghiệm và cho thấy có hiệu quả trong việc phòng tránh ung thư vú.Tránh tiếp xúc với các chất gây ung thư: Phơi nhiễm phóng xạ và một số hóa chất được biết là có thể gây ung thư vú. Do vậy, để phòng tránh ung thư vú hiệu quả thì cần tránh tiếp xúc với các chất gây ung thư.Chế độ ăn uống lành mạnh giúp phòng tránh ung thư vú: Vai trò của chế độ ăn uống trong bệnh ung thư vẫn chưa được xác định, nhưng nghiên cứu cho thấy rằng, chế độ ăn uống dựa trên thực vật có liên quan đến việc giảm nguy cơ đối với một số bệnh ung thư, đặc biệt là đối với ung thư đại tràng. Các nguyên tắc bao gồm: Duy trì lượng thịt đỏ không quá 113.4gam (cỡ một bộ bài) mỗi ngày; tránh các loại thịt đã qua chế biến như xúc xích và thịt xông khói; ăn nhiều loại rau và trái cây không chứa tinh bột mỗi ngày, ít nhất năm phần ăn; và hạn chế tối đa việc uống đồ uống có đường, nước trái cây, đồ tráng miệng và kẹo, bánh mì tinh luyện và bánh mì tròn, và khoai tây chiên.,..Hợp tác chuyên môn toàn diện với các bệnh viện trong nước, quốc tế: Singapore, Nhật, Mỹ,..Điều trị, chăm sóc người bệnh toàn diện, phối hợp đa chuyên khoa theo hướng cá thể hóa từng người bệnh.Có đầy đủ các phương tiện chuyên môn để chẩn đoán xác định bệnh và xếp giai đoạn trước điều trị: Nội soi, CT scan, PET-CT scan, MRI, chẩn đoán mô bệnh học, xét nghiệm gen - tế bào,...Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư: phẫu thuật, trị xạ, hóa chất, ghép Tế bào gốc...Khách hàng có nhu cầu có thể sàng lọc bệnh lý về ung thư vú. Khách hàng có nguy cơ cao mắc các bệnh về ung thư – đặc biệt là khách hàng tiền sử gia đình có bệnh lý ung thư vú.Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, tiền mãn kinh và mãn kinh.Phụ nữ đang có triệu chứng nghi ngờ ung thư vú như : đau ở vú, có cục u ở vú..
vinmec
980
Bệnh viêm tai giữa ở trẻ em Nguyên nhân  Viêm tai giữa thường là do virus hoặc vi khuẩn. Viêm tai giữa là tình trạng viêm toàn bộ hệ thống hòm nhĩ và xương chũm (nằm sau hòm nhĩ), thường có tạo dịch trong hòm nhĩ, dịch này có thể nhiễm trùng hoặc vô trùng. Viêm tai giữa thường là do virus hoặc vi khuẩn. Theo thống kê khoảng 2/3 các trường hợp viêm tai giữa cấp tính là do virus. Ngoài ra còn có một số làm tăng nguy cơ bị viêm tai giữa ở trẻ, bao gồm: Triệu chứng  Đôi khi viêm tai giữa là “thầm lặng”, không gây ra bất cứ triệu chứng cụ thể nào cả. Trong nhiều trường hợp khác, viêm tai giữa có biểu hiện tương tự như cảm lạnh với các triệu chứng: sốt, chảy nước mũi, khó chịu và chán ăn. Trẻ có thể bị đau tai, ù tai, mất thăng bằng và khó nghe. Các triệu chứng khác có thể là trẻ khóc rất nhiều, liên tục kéo, bứt tai bị viêm, đặc biệt là vào ban đêm khi nằm xuống. Một số trẻ lại cảm thấy đau tai dữ dội. Khi nào cần đưa trẻ tới gặp bác sĩ? Phụ huynh cần nhanh chóng đưa trẻ đi khám khi có các triệu chứng đau tai, mệt mỏi, nôn mửa, tai chảy dịch, có vấn đề về thính giác. Phụ huynh lưu ý nên đưa trẻ đi khám nếu trẻ có các dấu hiệu sau: Chẩn đoán  Bác sĩ sẽ dùng một dụng cụ chuyên nghiệp được gọi là ống soi tai để kiểm tra tình trạng bên trong tai của trẻ. Bác sĩ cũng có thể chỉ định đo trở kháng tai giữa – một phương pháp thăm dò chức năng tai được thực hiện phổ biến, đơn giản, nhanh chóng và không đau. Nếu trẻ đã bị viêm tai giữa nhiều lần hoặc nghi ngờ trẻ bị viêm tai giữa dạng keo, bác sĩ sẽ đề nghị đo thính lực cho trẻ. Điều trị Các trường hợp viêm tai giữa nhẹ thường tự biến mất trong 2 -3 ngày, vì vậy trẻ không cần  phải điều trị bằng kháng sinh. Nếu trẻ vẫn bị đau và tình trạng viêm tai giữa không thuyên giảm sau 48 giờ, đặc biệt là trẻ dưới 12 tháng tuổi, bác sĩ có thể kê đơn kháng sinh ngắn ngày, thường là penicillin. Nếu trẻ vẫn bị đau và tình trạng viêm tai giữa không thuyên giảm sau 48 giờ, đặc biệt là trẻ dưới 12 tháng tuổi, bác sĩ có thể kê đơn kháng sinh ngắn ngày, thường là penicillin. Hầu hết trẻ sẽ cải thiện dần sau vài ngày điều trị kháng sinh nhưng cần lưu ý cho trẻ dùng đủ liều lượng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, thậm chí kể cả khi các triệu chứng đã giảm bớt. Ngừng sử dụng thuốc quá sớm có thể khiến cho bệnh quay trở lại. Thông thường bác sĩ sẽ kiểm tra một lần nữa để đảm bảo trẻ đã hoàn toàn khỏi bệnh. Với những trẻ bị đau, cha mẹ có thể cho sử dụng paracetamol ở liều khuyến cáo theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không nhét bông vào tai hoặc dùng tăm bông để vệ sinh dịch xả từ tai trong giai đoạn này. Nếu viêm tai giữa chuyển sang giai đoạn ứ mủ thì việc trích rạch màng nhĩ dẫn lưu mủ được cân nhắc sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị toàn thân khác.
thucuc
589
Thai 28 tuần là mấy tháng? sự phát triển của bé và mẹ thay đổi thế nào? Thai 28 tuần là mấy tháng? Bài viết sau giải đáp thắc mắc cho câu hỏi này và cung cấp thông tin về sự phát triển của bé cũng như những triệu chứng mà mẹ gặp phải ở giai đoạn mang thai này. 1. Thai 28 tuần là mấy tháng? Thai 28 tuần là mấy tháng? Tuần thứ 28 của thai kỳ tương ứng với nửa đầu của tháng thứ 7. Lúc này, cân nặng của bé khoảng 1,2 kg và cao khoảng 34 cm. Bé phát triển chậm hơn nhưng tăng cân nhanh hơn trong tam cá nguyệt thứ 3 này. Em bé tiếp tục phát triển và lớp mỡ dưới da dày lên, giúp da bé ít nếp nhăn và bắt đầu trở nên tròn trịa hơn. Những chất béo dự trữ tích lũy còn giúp bé giữ ấm sau khi sinh. Lông tơ - lớp lông mịn bao phủ toàn bộ cơ thể bé, bắt đầu biến mất. Tại thời điểm này thì tóc của em bé bắt đầu mọc và dày lên. Nếu trong tuần thứ 21 của thai kỳ, em bé chỉ mới bắt đầu “tập thở” thì vào tuần thứ 28 này, chuyển động thở của bé trở nên đều đặn hơn do cấu trúc của hệ thống hô hấp đã hoàn thiện. Việc hít nước ối góp phần vào sự trưởng thành của phổi. Em bé đã có thể mở to mắt, cảm nhận được những thay đổi về độ sáng và nhạy cảm với sự xen kẽ của bóng tối và ánh sáng. Các chức năng của não và võng mạc được hoàn thiện, vì thế bé có thể phân biệt được các sắc thái và hình dạng. Từ tuần thứ 28 của thai kỳ, những cảm nhận của bé về xúc giác đồng hành cùng với thị giác. Bé rất nhạy cảm với những âm thanh mà bé nghe được và thậm chí có thể ghi nhớ chúng, vì vậy đừng ngần ngại giúp bé nhận biết âm nhạc và nói chuyện với bé. Trong bụng mẹ, bé ngày càng có ít chỗ để di chuyển, nhưng bé vẫn bận rộn bằng cách mút ngón tay cái, cảm nhận vị giác và khứu giác của mình. Vị giác và khứu giác của bé cũng được hình thành thông qua việc hấp thụ nước ối. Ngoài ra, tính thấm của nhau thai tăng theo thời gian, làm tăng khứu giác và vị giác của thai nhi 28 tuần. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng trải nghiệm vị giác của em bé bắt đầu từ trong tử cung. 2. Mang thai 28 tuần: các triệu chứng của mẹ là gì? Ở tháng thứ 7, cân nặng trung bình của mẹ bầu tăng thêm từ 8 đến 9 kg. Ngoài ra mẹ có thể gặp phải một số số triệu chứng sau trong giai đoạn thai 28 tuần: Các cơn co thắt Braxton-Hicks Nếu mẹ cảm thấy đau quặn ở bụng, thường xuất hiện vào cuối ngày, đó có thể được gọi là cơn co thắt "giả" hoặc cơn co thắt Braxton-Hicks. Biểu hiện này giúp cơ thể chuẩn bị cho việc sinh nở, lưu ý cơn đau này không báo hiệu cho sự bắt đầu của chuyển dạ. Co thắt Braxton-Hicks có thể xảy ra thường xuyên hơn nếu mẹ mệt mỏi hoặc mất nước. Và trở nên dữ dội hơn khi ngày dự sinh đến gần, vì vậy khiến mẹ khó phân biệt với các cơn co thắt do chuyển dạ. Ngứa và rạn da Khi em bé lớn lên, mẹ tăng cân, vì vậy da trên bụng mẹ căng ra và bụng nhô lên, điều này có thể gây ngứa. Ngứa này là một triệu chứng hoàn toàn bình thường khi mang thai 28 tuần, nhưng việc tự gãi sẽ chỉ khiến tình trạng trở nên tồi tệ hơn. Thay vào đó, hãy thử xoa bóp nhẹ nhàng vùng bụng bằng kem dưỡng ẩm và uống nhiều nước. Trong tam cá nguyệt thứ 3, các vết rạn da có thể xuất hiện ở hai bên bụng và quanh rốn. Chúng là hậu quả của sự căng cơ học của da kết hợp với sự suy yếu của các sợi collagen và elastin dưới tác dụng của hormone thai kỳ. Một số loại da dễ bị rạn hơn những loại da khác, mặc dù được cung cấp đủ nước hàng ngày và tăng cân vừa phải. Các vấn đề sức khỏe khác Các vấn đề về tiêu hóa (táo bón, trào ngược axit), các vấn đề về tĩnh mạch (cảm giác nặng chân, giãn tĩnh mạch, trĩ), buồn tiểu thường xuyên, có thể xuất hiện hoặc tăng lên khi tăng cân và tử cung chèn ép lên các cơ quan xung quanh. Dưới tác động của việc tăng thể tích máu, tim đập nhanh hơn (10-15 nhịp/phút), mẹ thường xuyên bị khó thở ngay cả khi đang thực hiện các công việc hàng ngày và hơi khó chịu do tụt huyết áp, hạ đường huyết. Ở tuần thứ 28 của thai kỳ mẹ hay có cảm giác nặng bụng dưới, đau thắt lưng, đau ở háng và mông. Đây là những triệu chứng đau vùng chậu khi mang thai, là nguyên nhân hàng đầu gây đau ở mẹ bầu với tỷ lệ phổ biến là 45%. Các yếu tố khác nhau thúc đẩy sự xuất hiện của các cơn đau này là: Nội tiết tố trong thời kỳ mang thai: estrogen và relaxin dẫn đến giãn dây chằng và do đó cử động vi mô bất thường ở khớp. Sự gia tăng vòng bụng cũng như tăng cân có xu hướng làm tăng độ cong của thắt lưng (vòm tự nhiên của lưng) và dẫn đến đau lưng dưới và đau khớp cùng chậu. Các yếu tố trao đổi chất: sự thiếu hụt magiê sẽ thúc đẩy cơn đau vùng thắt lưng-chậu. Ngoài ra, mẹ còn gặp một số các triệu chứng khác như: Đau lưng. Tình trạng giữ nước ở bàn chân và cẳng chân. Một cảm giác nặng nề chung. Vú căng và có thể có dịch tiết nhỏ từ núm vú. 3. Một vài điều cần lưu ý ở thai 28 tuần Điều rất quan trọng là duy trì một chế độ ăn uống cân bằng trong suốt thai kỳ để đảm bảo sự phát triển của em bé và sức khỏe của cả hai mẹ con. Một trong những chất dinh dưỡng thiết yếu là canxi, một khoáng chất giúp hình thành xương và răng. Lượng canxi được khuyến nghị là 3 sản phẩm sữa mỗi ngày, sản phẩm từ sữa là: sữa chua tự nhiên, một ly sữa (15 cl) hoặc một phần phô mai (khoảng 20 g). Canxi còn được tìm thấy trong ngũ cốc tăng cường, nước ép trái cây, hạnh nhân và một số loại rau. Thai nhi ở tuần thứ 28 cần magie cho sự phát triển của cơ bắp và hệ thần kinh của bé. Đối với người mẹ, một lượng magiê thích hợp sẽ giúp tránh bị chuột rút, táo bón và trĩ, đau đầu hoặc thậm chí là căng thẳng. Magiê có nhiều trong rau xanh (đậu xanh, cải bó xôi), ngũ cốc nguyên hạt, sôcôla đen hoặc trong các loại hạt (hạnh nhân, quả phỉ). Tam cá nguyệt thứ 3 này thường được đánh dấu bằng sự trở lại của sự mệt mỏi. Do đó, điều quan trọng là phải chăm sóc bản thân và cho phép bản thân có thời gian nghỉ ngơi. Một chế độ ăn uống cân bằng, hạn chế tăng cân, hoạt động thể chất thường xuyên trước và trong khi mang thai được khuyến nghị để ngăn ngừa hội chứng đau vùng chậu khi mang thai.
medlatec
1,287
Tháo gỡ thắc mắc bị bệnh trĩ có nên tập gym hay không 1. Bệnh trĩ: Khái niệm, phân loại và nguyên nhân Bệnh trĩ là căn bệnh thường gặp trong các nhóm bệnh về hậu môn và trực tràng. Bệnh xảy ra do tình trạng tĩnh mạch hậu môn- trực tràng bị giãn nở quá mức, tạo thành các búi trĩ. Các búi trĩ này gây đau đớn, ngứa ngáy cho người bệnh. Đi kèm với đó là các triệu chứng khác như đại tiện ra máu, búi trĩ sa ra ngoài khi bệnh đã trở nặng. Bệnh trĩ thường được chia thành hai loại là trĩ nội (các búi trĩ nằm trong ống hậu môn) và trĩ ngoại (búi trĩ nằm bên ngoài hậu môn). Ngoài ra, bệnh trĩ hỗn hợp là tổng hợp các đặc tính của trĩ nội và trĩ ngoại. Bệnh trĩ chia thành 4 cấp độ, các tình trạng nặng dần theo các cấp. Hiện chưa thật sự khẳng định được cơ chế hình thành bệnh trĩ là gì. Có một số chuyên gia giải thích theo các thuyết cơ học và thuyết mạch máu. Tuy vậy, những nguyên nhân tăng nguy cơ bị bệnh trĩ lại rất đa dạng. Có những yếu tố như chế độ ăn uống không lành mạnh, bệnh táo bón kéo dài, đặc tính công việc cần ngồi lâu hoặc bê vác nặng,… Ngoài ra, phụ nữ còn có thêm một yếu tố dễ bị bệnh trĩ là quá trình mang thai và sinh con. Đặc biệt là với sản phụ sinh thường. Những yếu tố này đều có chung đặc điểm là gây tăng áp lực hậu môn. Từ đó dễ dàng ảnh hưởng đến tĩnh mạch hậu môn gây ra bệnh trĩ. Bệnh trĩ gây ra nhiều đau đớn, khó chịu cho người mắc 2. Bị bệnh trĩ thì có nên tập gym hay không, tập thế nào cho đúng? 2.1. Phân tích: Bị bệnh trĩ có nên tập gym? Người bị bệnh trĩ thường được khuyến khích tập luyện và vận động để cải thiện bệnh. Tuy vậy, tập bài tập nào thì còn cần phải xem xét có phù hợp hay không. Không phải loại hình thể dục thể thao nào cũng phù hợp. Gym là tên gọi chung của nhiều bài tập nhằm nâng cao thể hình, sức mạnh, sự dẻo dai và linh hoạt. Chính vì vậy, nhiều người đặt ra câu hỏi liệu bị bệnh trĩ có thể tập gym hay không. Trên thực tế, người bị bệnh trĩ vẫn có thể tập gym nếu như những bài tập được xây dựng hợp lý căn cứ vào tình trạng bệnh cũng như sức khỏe nền của mình. Ngoài ra, cần tham khảo ý kiến các bác sĩ trước khi quyết định tập luyện. Nếu tập luyện đúng cách và vừa với sức khỏe, bệnh nhân có thể cải thiện tuần hoàn máu, ngăn ngừa ứ trệ ở các mạch máu và hạn chế việc búi trĩ phình to ra. Một số lợi ích khác của gym khi tập đúng cách như giảm áp lực lên hậu môn, tăng cường nhu động ruột. Phân sẽ di chuyển dễ dàng hơn, giảm các triệu chứng táo bón – cơn ác mộng của bệnh trĩ. Ngoài ra, tập luyện làm thư giãn các cơ hậu môn ngăn ngừa biến chứng của bệnh trĩ, đặc biệt là tắc mạch ở trĩ ngoại. 2.2. Bị bệnh trĩ có nên tập gym – cần tránh những bài tập như thế nào? Một vài bài tập gym bệnh nhân trĩ đặc biệt cần tránh là Squad, đạp xe, cử tạ,.. Những bài tập có tính chất tương tự cũng khiến cho búi trĩ dễ dàng lòi ra ngoài. Áp lực lên ổ bụng và mông tăng nhanh. Ngoài ra, bài tập gập bụng cũng không được khuyến khích. Người bị bệnh trĩ nên tránh các bài co giãn cơ vùng lưng, dồn áp lực xuống thân dưới gây nên căng tức búi trĩ. Người bị bệnh trĩ cần tránh các bài tập gập cơ bụng Nhìn chung, người bị bệnh trĩ nên lựa chọn các bài tập nhẹ nhàng. Tuyệt đối tránh những hoạt động yêu cầu thể lực cao hoặc tác động trực tiếp lên ổ bụng, hậu môn. 2.3. Những bài tập khác tốt cho người bệnh trĩ Bệnh nhân có thể tham khảo những bài tập phù hợp cho người bị bệnh trĩ như sau: – Bài tập co thắt cơ hậu môn, giúp tăng cường khả năng co thắt cho cơ vòng ở hậu môn. Bài tập này rất phù hợp cho bệnh nhân mới bị búi trĩ lòi ra ngoài.. – Bài tập nâng hậu môn: Bài tập giúp cơ thể tự có phản ứng co thắt hậu môn khi di chuyển. – Bài tập đi bộ. 3. Người bị trĩ tập gym cần lưu ý những gì 3.1. Lưu ý trong tập luyện ở người bị bệnh trĩ Người bị bệnh trĩ được khuyến cáo những điều dưới đây: – Lựa chọn mức độ vừa phải, phù hợp với tình trạng bệnh. Hãy đến các phòng gym chuyên nghiệp và uy tín để được tư vấn xây dựng bài tập hợp lý, hiệu quả, tránh tập luyện quá sức. – Không nên nghỉ giữa các bài tập quá lâu. Các chuyên gia không khuyến khích người bị bệnh trĩ nghỉ ngơi quá lâu giữa các hiệp. Khi này, hệ thống tim mạch sẽ không nhận được nhiều hiệu quả từ việc tập luyện. Việc rút gọn thời gian nghỉ ngơi ở mức hợp lý sẽ giúp cho hệ thống tim mạch tăng cường sức chịu đựng. Ngoài ra kích thích tuần hoàn lưu thông và hạn chế ứ đọng huyết ở hậu môn. – Hãy dừng lại và tìm bài tập khác phù hợp hơn khi bạn cảm thấy đau: Khi tập luyện, bạn cần cẩn thận với cảm giác đau. Búi trĩ đã to sẽ gây đau khi tập, vì vậy đừng ngại chia sẻ với người hỗ trợ và bác sĩ để tìm ra phương án tốt hơn. 3.2. Lưu ý về chế độ dinh dưỡng cho người bị trĩ Cần cân bằng chế độ dinh dưỡng để phù hợp với thể lực, tình trạng bệnh để có hệ tiêu hóa mạnh khỏe hơn. Ngoài ra, cần bù nước và bổ sung hoa quả, bù khoáng sau khi hoàn thành các bài tập. Đừng quên việc kết hợp các biện pháp tập luyện cùng các chế độ ăn lành mạnh. Người bệnh cần bổ sung các nhóm thực phẩm như sau: – Nhóm thực phẩm chứa nhiều chất xơ: Chất xơ có nhiều trong rau củ quả, bệnh nhân nên tăng cường nhóm thực phẩm này để bổ sung chất xơ, tránh táo bón gây đau đớn và đi đại tiện khó khăn. – Nhóm thực phẩm giúp nhuận tràng: Người bệnh đặc biệt nên sử dụng các loại hoa quả như thanh long, chuối, các loại rau củ như khoai lang. rau mồng tơi, rau đay,… Ngoài ra, nên sử dụng các loại dầu thực vật tốt cho sức khỏe như dầu olive, dầu hạt lanh,.. Chuối là thực phẩm tốt cho người bệnh trĩ, hỗ trợ nhuận tràng – Nhóm thực phẩm giàu sắt, kẽm, magie,…: Những chất này đóng vai trò hỗ trợ tình trạng mất máu, thiếu máu của bệnh nhân trĩ bị chảy máu quá nhiều.
thucuc
1,249
Trị loét dạ dày tại nhà đơn giản, hiệu quả nên tham khảo Viêm loét dạ dày là bệnh lý tiêu hóa có tỷ lệ mắc luôn nằm top đầu tại Việt Nam. Chính vì thế, các phương pháp điều trị nhất là trị loét dạ dày tại nhà được nhiều người bệnh đặc biệt quan tâm. 1. Bệnh viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày xảy ra khi lớp bảo vệ thành niêm mạc dạ dày bị bào mòn để lộ ra các lớp bên dưới và hình thành các tổn thương dạng viêm loét. Viêm loét dạ dày có thể đến từ nhiều nguyên nhân mà điển hình là nhiễm vi khuẩn HP dương tính, sử dụng thuốc giảm đau liên tục hoặc đến từ các yếu tố nguy cơ như stress kéo dài, ăn uống kém khoa học, hút thuốc, uống rượu bia,… Về điều trị bệnh nên được tiến hành càng sớm càng tốt. Viêm loét dạ dày ở giai đoạn đầu (cấp tính) có thể tự làm lành nếu kịp thời phát hiện và xử lý đúng cách. Còn khi bệnh trở nặng tới giai đoạn tổn thương lâu năm (mạn tính) sẽ không thể tự khỏi và việc điều trị cũng tốn nhiều thời gian hơn. Loét dạ dày có tỷ lệ mắc bệnh cao, có thể gặp phải ở cả nam và nữ, không phân biệt độ tuổi. 2. Cách trị loét dạ dày tại nhà Điều trị tại nhà được nhiều người bệnh ưa chuộng vì sự tiện lợi, dễ thực hiện và chi phí thấp. Tuy nhiên, việc điều trị tại nhà cũng cần tuân thủ những yêu cầu sau đây. 2.1. Trường hợp nào có thể thực hiện điều trị loét dạ dày tại nhà Việc thực hiện các cách điều trị viêm loét tại nhà được áp dụng trong trường hợp bệnh được phát hiện sớm, mức độ viêm loét nhẹ, tổn thương còn nông và chưa gây ra triệu chứng nghiêm trọng. 2.2. Các cách trị loét dạ dày tại nhà được áp dụng Chườm nóng vùng bụng sẽ kích thích tuần hoàn lưu thông máu tốt hơn, nhờ đó thuyên giảm cơn đau dạ dày nhanh chóng. Có 2 cách chườm nóng phổ biến có thể áp  dụng: – Chườm muối: Muối hạt đem rang nóng rồi bọc kín vào trong khăn. Tiếp theo chườm bọc muối lên vùng bụng đang bị đau cho tới khi cơn đau giảm thì dừng lại; – Chườm nước ấm: Nhúng khăn vào nước ấm rồi vắt ráo và chườm lên vùng bụng đau. Cùng với việc chườm nóng thì bạn nên kết hợp các động tác massage xoa quanh vùng rốn theo chiều kim đồng hồ sẽ giúp tăng hiệu quả giảm đau hơn rất nhiều. Chườm nóng và massage bụng có tác dụng tuyên giảm cơn đau do loét dạ dày. Trong nghệ tươi có thành phần chính là curcumin – hoạt chất này giúp chống lại sự tấn công của vi khuẩn HP cũng là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh ở dạ dày. Vì vậy, dùng nghệ đúng cách có thể kiểm soát được các triệu chứng như viêm loét, ợ hơi, ợ nóng, ợ chua, giảm đau và phòng tránh cả nguy cơ ung thư. Tuy nhiên, việc dùng nghệ quá liều có thể dẫn đến tình trạng máu loãng, hạ đường huyết, hạ huyết áp,… Vì vậy, người bệnh viêm loét dạ dày nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng nghệ. Củ gừng chứa hợp chất phenolic có công dụng giúp hạn chế sự kích ứng trong đường tiêu hóa, giảm co thắt dạ dày cũng như giảm tiết axit và hỗ trợ làm lành tổn thương viêm loét ở dạ dày. Hương vị của gừng còn giúp hạn chế cảm giác buồn nôn, ợ chua. Bạn có thể dùng gừng như một loại gia vị cho đồ ăn hoặc ngâm gừng tươi, uống trà gừng cũng đều rất tốt. Gừng có tác dụng tốt trong điều trị các bệnh dạ dày trong đó có viêm loét dạ dày. Mật ong rất có lợi cho sức khỏe, đặc biệt mật ong còn được ứng dụng rộng rãi trong điều trị viêm loét dạ dày. Lý do là vì thành phần glucose oxidase có trong mật ong giúp tiêu diệt vi khuẩn HP cùng tác dụng giảm sưng, kháng viêm, chống oxi hóa rất tốt cho người bệnh viêm loét dạ dày. Loài cây này nổi tiếng với nhiều công dụng hữu ích đối trong lĩnh vực làm đẹp và cũng rất tốt cho sức khỏe hệ tiêu hóa như hỗ trợ tiêu hóa, hạn chế táo bón, giải nhiệt cơ thể, ức chế tăng nồng độ axit trong dịch vị dạ dày và giúp chữa lành các vết viêm loét. Rễ cam thảo với thành phần chính là Glycyrrhizin. Chất này khi dung nạp vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành axit glycyrrhetinic và được máu hấp thu giúp ngăn cản vi khuẩn HP đồng thời hỗ trợ cải thiện tình trạng viêm loét dạ dày HP. Không chỉ có vậy, rễ cam thảo còn giúp gia tăng tiết dịch nhầy trong dạ dày, tăng cường bảo vệ thành mạch và hạn chế hình thành các vết loét mới. Lá tía tô có thành phần rất giàu glucosid và tanin. Đây là 2 hoạt chất có tác dụng tốt trong việc làm lành vết loét và giảm tiết axit trong dịch vị ở dạ dày. Người bệnh có thể sử dụng lá tía tô dạng tươi hoặc dạng khô đun cùng với nước rồi uống trực tiếp mỗi ngày. Cách thực hiện đơn giản nhưng mang lại hiệu quả rất lớn. 3. Những lưu ý khi thực hiện trị viêm loét dạ dày tại nhà Những mẹo chữa viêm loét dạ dày nêu cần kiên trì thực hiện đều đặn và cũng cần kết hợp một chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng lành mạnh sẽ mang tới hiệu quả tốt nhất: – Mỗi bữa không nên ăn quá no hoặc để bụng bị quá đói. Bạn có thể chia nhỏ bữa ăn thành 5-6 bữa/ngày; – Hạn chế những món ăn kích thích dạ dày như đồ ăn quá nhiều dầu mỡ, đồ cay nóng, đồ ăn chua, thức uống nhiều gas, đồ  uống có cồn,…; – Bỏ hút thuốc  lá; – Lựa chọn sữa chua, ngũ cốc, rau củ quả tươi, bánh mì, khoai lang, bắp cải, táo,… sẽ rất tốt cho tiêu hóa; – Vận  động hợp lý bằng các bài tập yoga, tập hít thở hoặc thiền để nâng cao sức đề kháng, tốt cho hệ tiêu hóa. Những biện pháp trị loét dạ dày tại nhà hầu hết đều có nguồn gốc từ thiên nhiên với ưu điểm là lành tính nhưng hiệu quả phát huy khá chậm và không đi đến tận cùng được căn nguyên bệnh. Do đó, khi nhận thấy tình trạng bệnh không được cải thiện thì người bệnh cần thăm khám bác sĩ ngay để được chỉ định điều trị đúng cách.
thucuc
1,191
Chẩn đoán nguyên nhân co giật ở trẻ em Co giật là một cấp cứu thần kinh thường gặp ở trẻ em và gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Theo đó, việc chẩn đoán co giật ở trẻ em chính xác là điều kiện tiên quyết để điều trị bệnh hiệu quả. 1. Nguyên nhân gây co giật ở trẻ em Co giật là tình trạng rối loạn tạm thời về vận động, ý thức, cảm giác, thần kinh tự động do sự phóng điện đột ngột quá mức của một số nơron thần kinh. Co giật là một cấp cứu thần kinh thường gặp ở trẻ em. Có nhiều hình thức co giật, trong đó nghiêm trọng nhất là khi trẻ bị co giật liên tục kéo dài trên 30 phút hoặc trẻ bị nhiều cơn co giật liên tiếp nhau không có khoảng tỉnh.Có nhiều nguyên nhân có thể gây co giật ở trẻ em, có thể phân loại thành: 1.1. Co giật có tổn thương thực thể ở não (co giật triệu chứng) Co giật bắt nguồn từ một vùng tổn thương ở não. Tại vùng tổn thương này có những tế bào thần kinh sống sót nhưng trong trạng thái nuôi dưỡng bất thường. Những tế bào này dễ bị kích thích gây nên tình trạng co giật. Não có thể tổn thương một hoặc nhiều ổ, vị trí tổn thương có thể trên hoặc dưới vỏ não. Các nguyên nhân gây tổn thương ở não có thể do:Nhiễm khuẩn não màng não: trẻ có thể bị viêm màng não do nhiễm các virus sởi, ho gà, thủy đậu, quai bị; nhiễm các vi khuẩn não mô cầu, liên cầu, E.coli, lao,... Áp-xe não do nhiễm khuẩn từ các xoang hay viêm tai giữa. Do nhiễm ký sinh trùng sốt rét, toxoplasma,...Chấn thương não: Trẻ có thể bị tổn thương não do những thủ thuật sản khoa như giác hút, Forceps, gây tê, gây mê quá mức,... Người mẹ chuyển dạ quá nhanh hoặc quá lâu. Những tai biến trong quá trình sinh như vòng rau quấn cổ, sa dây rau, ngạt gây thiếu oxy cho thai nhi cũng có nguy cơ gây tổn thương não ở trẻ.Khối u: u thân não, u tiểu não thường gặp ở trẻ em 5-8 tuổi.Các dị tật bẩm sinh có thể gây co giật ở trẻ em như dị dạng mạch máu não, tắc mạch não. Co giật ở trẻ là một triệu chứng rất nguy hiểm và gây ra nhiều biến chứng 1.2. Co giật do rối loạn chức năng não Trong co giật ở trẻ em do rối loạn chức năng não thì co giật do sốt chiếm phần lớn các trường hợp. Co giật do sốt thường gặp ở trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi, trong đó phổ biến nhất là ở trẻ 2-3 tuổi. Co giật xuất hiện đột ngột khi trẻ sốt cao 39-40 độ, thường là co giật toàn thân, lan tỏa, thời gian mỗi cơn co giật không quá 10 phút. Kết quả điện não đồ bình thường, dịch não tủy bình thường. Những cơn co giật cho sốt thường lành tính, không để lại biến chứng, cơn giật càng ngắn thì tiên lượng càng tốt. Sốt cao cũng gây ra tình trạng co giật ở trẻ 1.3. Co giật do rối loạn chuyển hóa Trẻ bị co giật do mắc các bệnh lý rối loạn chuyển hóa như:Bệnh nhiễm leucine: là một bệnh di truyền lặn do rối loạn quá trình khử carboxyl trong cơ thể.Co giật do hạ canxi máu: thường gặp ở trẻ còn bú mẹ. Trẻ xuất hiện những cơn co giật đột ngột, co rút người, có những cơn co giật nội tạng, co thắt thanh quản, dấu hiệu Chvotek-Trousscau (+) nguyên nhân thường do còi xương sớm, tiêu chảy.Bệnh phenylceton niệu: triệu chứng lâm sàng là da chàm, trẻ chậm phát triển tinh thần, co giật cục bộ ở tư thế gập. Đây là một bệnh di truyền gen lặn do thiếu men Phenyl alanin 4 hydroxylase.Co giật do tăng Bilirubin tự do: là hiện tượng tăng quá nhiều Bilirubin tự do và muối mật gây nhiễm độc thần kinh. Trẻ bị vàng da, co giật tăng trương lực cơ.Co giật do rối loạn glucose máu: trẻ có dấu hiệu vã mồ hôi, tay chân lạnh, bú kém, tim đập nhanh, run rẩy, co giật, chân tay co cắp,...Co giật do hạ hoặc tăng natri máu: khi natri máu dưới 120 mmol/lít có thể xuất hiện co giật, hiện tượng này thường gặp khi trẻ bị tiêu chảy mất nước nhược trương, ăn kiêng lâu ngày. Khi natri máu trên 150 mmol/lít cũng có thể có triệu chứng co giật. Tăng natri máu thường gặp trong các trường hợp đái tháo nhạt, tiêu chảy ưu trương, sốt cao kéo dài, bỏng, say nắng,...Co giật do hạ Magie khi nồng độ magie máu thấp hơn 0.5 mmol/l, biểu hiện yếu cơ, co giật, run toàn thân.Ngoài ra, thiếu vitamin B6, dùng một số thuốc như long não, strycin hoặc tăng huyết áp do bệnh viêm cầu thận cũng có thể gây co giật ở trẻ em. Ngoài ra, nếu trẻ co giật mạn tính, tái phát, những cơn co giật có chung đặc điểm lâm sàng, tiên lượng, nguyên nhân, có thể trẻ co giật do hội chứng động kinh. Thiếu vitamin B6 làm tăng nguy cơ co giật ở trẻ 2. Xử trí khi trẻ bị co giật *Gọi cho bác sĩ:Ngay cả khi trẻ xuất hiện co giật nên gọi ngay cho bác sĩ và làm theo các hướng dẫn của bác sĩ.*Trong khi chờ đợi sự trợ giúp y tế. Nếu trẻ thở bình thường:Đặt trẻ nằm nghiêng trên sàn cứng và dọn sạch những đồ vật ở gần.Nới lỏng quần áo chật xung quanh đầu hoặc cổ.Dùng dụng cụ chèn lưỡi theo hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý dùng các vật sắc hoặc dễ gẫy.Đặt trẻ nằm nghiêng đề phòng trẻ nôn, nếu trẻ nôn thì cố móc chất nôn ra ngoài. Không đè hoặc giữ chặt làm hạn chế cử động của trẻ 3. Chẩn đoán nguyên nhân co giật ở trẻ em Khi tiếp nhận trẻ bị co giật, nhằm khai thác thông tin để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ hỏi người nhà về:Tiền sử bệnh của trẻ: trẻ đã từng bị sốt cao co giật trước đây chưa, đã từng bị chấn thương đầu, tiếp xúc với độc chất hoặc mắc bệnh động kinh, rối loạn chuyển hóa, bệnh về tâm thần vận động,...hay không?Bệnh sử của trẻ: trẻ có bị sốt, bỏ ăn, tiêu chảy,... trong những ngày gần đây? Tính chất cơn co giật của trẻ, thời gian co giật,...như thế nào?Tiếp theo, bác sĩ sẽ khám lâm sàng và chỉ định thực hiện các kỹ thuật cận lâm sàng. Về lâm sàng, sẽ khám:Tri giác của trẻ;Đo mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở, Sa. O2;Tìm các tổn thương ngoài da liên quan đến chấn thương;Tìm để phát hiện các dấu hiệu thiếu máu, dấu hiệu thần kinh khu trú, dấu hiệu viêm màng não như cổ cứng, thóp phồng,...Về cận lâm sàng, trẻ sẽ được thực hiện xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét. Ngoại trừ trường hợp xác định trẻ bị co giật do sốt cao, các trường hợp khác cần cho trẻ thực hiện:Xét nghiệm đường huyết, ion đồ, Dextrostix. Chọc dò tủy sống để xét nghiệm sinh hóa, tế bào, vi trùng, Latex, Ig. M, huyết thanh chẩn đoán viêm não (Mac Elisa, HI).Đo điện não đồ EEG nếu nghi động kinh. Echo não xuyên thóp. CT scanner não nếu nghi ngờ u não, tụ máu, áp xe não nếu không thực hiện được siêu âm xuyên thóp hoặc siêu âm có lệch M-echo. Xét nghiệm công thức máu giúp chẩn đoán cận lâm sàng
vinmec
1,317
Địa chỉ tầm soát ung thư uy tín tại Hà Nội Trước mối quan tâm, lo lắng gánh nặng bệnh tật do ung thư gây nên, nhiều người dân quan tâm tìm địa chỉ tin cậy, uy tín đi tầm soát ung thư. Vậy để an tâm tầm soát sớm, toàn diện các bệnh lý ung thư, bài viết dưới đây sẽ “mách” bạn địa chỉ tầm soát ung thư uy tín hàng đầu ở Hà Nội, cũng như trên toàn quốc. Bệnh ung thư - Mối đe dọa sức khỏe người dân toàn cầu Bất kể nam hay nữ, ở độ tuổi nào cũng có nguy cơ mắc cao, đặc biệt bệnh xu hướng trẻ hóa người mắc, gây tử vong cao và gây đau đớn thể chất, suy sụp tinh thần, tốn kém chi phí chữa trị... là những lý do bệnh ung thư trở thành nỗi ám ảnh bệnh tật hàng đầu của người dân toàn cầu. Bất cứ ai cũng có nguy cơ mắc bệnh ung thư Theo số liệu thống kê của GLOBOCAN năm 2020, tại Việt Nam mỗi năm có 182.563 ca mắc mới, 122.690 ca tử vong, trung bình cứ 100.000 người thì có 159 người chẩn đoán mắc mới ung thư và 106 người tử vong do ung thư. Trước sự gia tăng số lượng người mắc ung thư hiện nay, trên “bản đồ” ung thư thế giới, Việt Nam xếp thứ 90/185 quốc gia về tỷ lệ mắc mới và xếp thứ 50/185 về tỷ lệ tử vong trên 100.000 người. T. L (60 tuổi, Ninh Bình) đến khám, do trước vào viện 10 ngày, bệnh nhân xuất hiện đau bụng hạ vị âm ỉ, đi ngoài phân nát, ngoài ra không có dấu hiệu bất thường nào khác. Với dấu hiệu của rối loạn tiêu hóa, bệnh nhân được bác sĩ chỉ định thực hiện các xét nghiệm cơ bản, nội soi đại trực tràng và dạ dày, cùng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác. Kết quả hình ảnh nội soi đại tràng có hình ảnh Polyp loại cuống ngắn kích thước 2cm, bề mặt có vùng mất cấu trúc (NICE 3), nên ngay trong quá trình nội soi bác sĩ đã cắt polyp làm giải phẫu bệnh. Kết quả giải phẫu bệnh: Carcinoma tuyến biệt hoá vừa phát triển trên nền polyp u tuyến, xâm nhập lớp dưới niêm mạc cổ polyp, xâm nhập mạch bạch huyết. Diện cắt chân polyp không có u (PL Haggit level 2). Vì vậy, chẩn đoán xác định bệnh nhân mắc ung thư đại tràng giai đoạn p T1 (polyp ung thư hoá). Sau đó phải điều trị bằng cắt đoạn đại tràng và vét hạch. Nhận kết quả trên tay, người nhà của Đ. T. L bàng hoàng chia sẻ: “Tôi không thể tin tưởng vào tai mình nghe và mắt mình nhìn vào kết quả chẩn đoán của bà L. Lúc đưa bà đi khám, tôi nghĩ rằng đây chỉ là dấu hiệu của rối loạn tiêu hóa nên đi khám cho an tâm, chứ nào ngờ lại ra bệnh ung thư nguy hiểm này”. Tầm soát ung thư định kỳ - Bí quyết an tâm sống khỏe mỗi ngày Mặc dù là bệnh nguy hiểm, hay gặp, nhưng theo Tổ chức Y tế Thế giới nghiên cứu cho thấy 30%-40% ung thư có thể phòng được và 1/3 ung thư có thể chữa khỏi nhờ phát hiện sớm và chữa trị. Để tránh để lại hậu quả khôn lường từ gánh nặng bệnh tật mang tên “bệnh ung thư”, PGS Đoàn Hữu Nghị khuyến cáo: Để an tâm kiểm soát sớm các bệnh lý ung thư tiềm ẩn, nam giới nên sàng lọc ung thư định kỳ ở độ tuổi từ 45 tuổi trở lên gồm sàng lọc ung thư đại trực tràng, ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt. Đối với nữ giới, độ tuổi bắt đầu sàng lọc ung thư là từ 25 tuổi đối với ung thư cổ tử cung và ung thư tuyến giáp, hoặc ung thư vú từ 40 đến 54 tuổi, từ 45 tuổi nên sàng lọc ung thư đại trực tràng và ung thư phổi. Tuy nhiên, người dân nên đi khám ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như sụt cân, mệt mỏi, khó nuốt, ho dai dẳng, khó thở, khàn tiếng... Xét nghiệm là chỉ số không thể thiếu khi tầm soát ung thư. TS Đoàn Hữu Nghị, để ung thư định kỳ, người dân thường được bác sĩ chỉ định thực hiện các thăm khám như sau: Khám lâm sàng: Thăm khám ban đầu về tình trạng sức khỏe nhằm phát hiện các dấu hiệu bất thường để có chỉ định cận lâm sàng phù hợp. Xét nghiệm máu, nước tiểu, marker ung thư (gan, tiền liệt tuyến, cổ tử cung... ). Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng: Siêu âm, chụp X-quang, nội soi tiêu hóa (thực quản, dạ dày, đại tràng, trực tràng), hoặc có thêm chỉ định chụp CT, MRI cho các trường hợp cần chẩn đoán chuyên sâu. Từ kết quả thăm khám, người dân an tâm kiểm soát sức khỏe tốt nhất, hoặc dễ dàng phát hiện sớm khối u ngay khi kích thước còn nhỏ, ở giai đoạn “mầm” bệnh giúp tăng hiệu quả điều trị, thậm chí là có thể chữa khỏi bệnh ở giai đoạn sớm như ung thư vú, ung thư tuyền tiền liệt, ung thư tuyến giáp... Đồng thời, người dân an tâm được bác sĩ tư vấn cách kiểm soát, điều chỉnh lối sống, sinh hoạt phù hợp, khoa học để hạn chế nguy cơ bệnh tật tiến triển.395... An tâm phát hiện/ chẩn đoán chính xác khối u ngay khi chưa xuất hiện dấu hiệu bất thường với hệ thống thiết bị kỹ thuật đầu tư đồng bộ gồm: Hệ thống máy xét nghiệm hiện đại bậc nhất, áp dụng song hành hai tiêu chuẩn quản lý xét nghiệm theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và CAP; hệ thống chẩn đoán hình ảnh - thăm dò chức năng đồng bộ, hiện đại (điện tim, siêu âm, X-quang, nội soi tiêu hóa, CT, MSCT, MRI... ); Tiết kiệm chi phí với các gói tầm soát ung thư cơ bản/nâng cao ở nam/nữ có ưu đãi 10% giá trị gói khám; Quy trình khám nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và được phục vục tất cả các ngày trong tuần (kể cả ngày Lễ/Tết).
medlatec
1,071
Thuốc ức chế beta chống Alzheimer và chứng mất trí Những người đàn ông dùng thuốc sẽ ít xuất hiện chứng teo não hay dấu hiệu bất thường khác so với những người không dùng. Mới đây, một nghiên cứu cho thấy, các loại thuốc điều trị huyết áp cao, đặc biệt là các thuốc ức chế beta, có thể bảo vệ não bộ chống lại những thay đổi liên quan đến bệnh Alzheimer và các hình thức khác của chứng mất trí. Theo những số liệu sơ bộ trong một công trình nghiên cứu, được trình bày tại Học viện thần kinh học (Mỹ), trong cuộc hội thảo thường niên, diễn ra tại San Diego vừa qua, có mối liên hệ giữa việc sử dụng các loại phương pháp điều trị huyết áp cao và một số dấu hiệu của chứng mất trí. Các nhà nghiên cứu phân tích não bộ của 774 người đàn ông người Mỹ gốc Nhật lớn tuổi, sau khi qua đời. Đây là những người tham gia vào chương trình nghiên cứu lão hóa Honolulu - châu Á, từ 1991 đến 2012. Họ đã nghiên cứu 610 người đàn ông có bệnh huyết áp cao và được điều trị với các phác đồ điều trị khác nhau. Công trình nghiên cứu cũng xem xét mối quan hệ giữa thương tổn não, thông qua khám nghiệm tử thi, với các điều trị ức chế beta, và so sánh với các loại thuốc hạ huyết áp khác. Nghiên cứu cho thấy, tất cả các loại thuốc cao huyết áp và tăng huyết áp tỏ ra hiệu quả trong việc bảo vệ não bộ chống lại chứng bất thường, mặc dù việc tự ức chế beta vượt trội so với các hình thức điều trị khác. Kết quả chỉ ra rằng, những người đàn ông dùng thuốc ức chế beta sẽ ít xuất hiện chứng teo não hay những dấu hiệu bất thường khác so với những người không được dùng thuốc, hoặc sử dụng các loại thuốc chống cao huyết áp khác. /.
medlatec
341
Khám sức khỏe nghề nghiệp có bắt buộc không và khám ở đâu uy tín? Nhà nước có quy định các công ty, doanh nghiệp phải có trách nhiệm khám sức khỏe nghề nghiệp định kỳ cho nhân viên. Việc này đem đến nhiều lợi ích cho cả người lao động cũng như người sử dụng lao động. 1. Khám sức khỏe nghề nghiệp có bắt buộc không? Mỗi đặc thù công việc riêng lại gây ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe của người lao động. Chính vì vậy Nhà nước quy định người sử dụng lao động phải có trách nhiệm khám sức khỏe cho nhân viên định kỳ. Theo điều 152, Luật lao động 2012 về chăm sóc sức khỏe người lao động quy định: - Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, kể cả người tập nghề, học nghề. Người làm công việc nặng nhọc, độc hại, người cao tuổi, khuyết tật hoặc chưa đến tuổi thành niên phải khám ít nhất 6 tháng 1 lần. Bệnh cạnh đó, lao động nữ cần được khám thêm chuyên khoa phụ sản. - Nếu môi trường lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp, người lao động cần được khám bệnh nghề nghiệp. Trong trường hợp người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp nhưng vẫn có thể tiếp tục làm việc thì cần phân công công việc hợp lý. Như vậy, tùy theo đặc thù công việc, người sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ và Khám sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động. 2. Khám sức khỏe nghề nghiệp có lợi ích như thế nào? Khám sức khỏe nghề nghiệp bao gồm khám tổng quát và khám chuyên sâu về các bệnh lý nghề nghiệp có thể mắc phải. Không phải vấn đề sức khỏe nào cũng biểu hiện rõ ràng ra bên ngoài, trong đó có các bệnh nghề nghiệp. Đôi khi người lao động mắc bệnh do sức khỏe cơ thể không phù hợp với công việc phải đứng nhiều, ngồi hoặc đi lại nhiều. Kết quả khám giúp người lao động phát hiện bệnh hoặc nguy cơ mắc bệnh để có biện pháp khắc phục điều trị sớm. Người lao động cũng nắm rõ tình trạng sức khỏe bản thân, điều chỉnh thói quen ăn uống, sinh hoạt hợp lý. Không những thế, khám sức khỏe cũng đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như: - Giảm chi phí y tế và bồi thường sức khỏe cho người lao động. - Sàng lọc lao động không đủ điều kiện sức khỏe cho công việc. - Nâng cao năng suất lao động, chất lượng lao động. - Hạn chế rủi ro tai nạn lao động. - Tạo uy tín cho doanh nghiệp, tăng sức hút với nguồn lao động. Có thể nói, khám sức khỏe có vai trò quan trọng trong sự phát triển của cá nhân, công ty nói riêng và thị trường lao động nói chung. 3. Khám sức khỏe nghề nghiệp gồm những gì? Tùy từng công việc trong môi trường làm việc khác nhau sẽ được khám sức khỏe nghề nghiệp khác nhau. Thông thường, doanh nghiệp công ty sẽ liên kết với đơn vị khám chữa bệnh uy tín để khám sức khỏe cho người lao động. Bên cạnh những danh mục khám tổng quát, khám sức khỏe nghề nghiệp còn khám, chẩn đoán chuyên sâu để phát hiện các bệnh lý nghề nghiệp như: 3.1.2. Bệnh về da Bệnh về da thường gặp ở các công nhân, người lao động tại các xí nghiệp quần áo, giày da, hóa chất,… Tình trạng thường gặp là sạm da, dị ứng, viêm loét da,… do thường xuyên phải tiếp xúc với bụi vải, hóa chất, keo,… Để ngăn ngừa các bệnh nghề nghiệp về da, người lao động cần đeo bảo hộ lao động như khẩu trang, gang tay,… khi làm việc. 3.3. Bệnh về xương khớp Bệnh về xương khớp là nhóm bệnh nghề nghiệp rất thường gặp ở người lao động hiện nay, kể cả người lao động trẻ. Bệnh thường gặp ở những người làm việc phải đứng nhiều, ngồi nhiều, đi lại hoặc vận động nhiều. Muốn ngăn ngừa bệnh, người lao động phải thực hiện chế độ tập luyện và dinh dưỡng phù hợp, bổ sung Vitamin D và Canxi giúp xương chắc khỏe. 3.4. Bệnh về đường hô hấp Nhóm bệnh lý nghề nghiệp này cũng khá thường gặp, thuộc nhiều lĩnh vực lao động khác nhau, chủ yếu làm do làm việc trong môi trường nhiều bụi bẩn, hóa chất. Để giảm bệnh về đường hô hấp, người lao động cần trang bị quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, mặt nạ chống bụi, vệ sinh cá nhân và thay quần áo sạch sẽ sau ca làm. 3.5. Bệnh tâm lý Các triệu chứng tâm lý căng thẳng, stress, rối loạn cảm xúc khá thường gặp ở những người lao động phải làm việc thường xuyên với máy móc, thiết bị điện tử, những người phải làm việc tập trung cao. Triệu chứng tâm lý rất nguy hiểm, diễn tiến âm thầm khiến người lao động ít nhận ra nhưng khi kéo dài có thể dẫn đến trầm cảm. Khám sức khỏe phải được thực hiện hàng năm hoặc ít hơn tùy theo nguy cơ mắc bệnh của người lao động. 4. Lưu ý khi khám sức khỏe nghề nghiệp Người lao động có thể đi khám sức khỏe riêng lẻ hoặc theo đợt mà công ty tổ chức, liên kết với đơn vị y tế khám. Khi đi khám, người lao động lưu ý mang đầy đủ giấy tờ hồ sơ gồm: - Sổ khám sức khỏe định kỳ. Ngoài ra có thể mang theo bệnh án cá nhân để được thăm khám nhanh chóng hơn.
medlatec
960
Những điều cần biết khi ngâm rượu rắn (SK&ĐS) - Mùa thu đông là mùa bắt rắn làm thuốc vì mùa đó rắn béo khoẻ. Người ta rủ nhau ăn các món nấu từ rắn cũng vào mùa này. Hơn thế nữa đó là mùa cơ xương khớp của người ta cũng đau nhức hơn. Như vậy đó cũng là mùa rượu rắn phát huy tác dụng chữa bệnh tương đối đặc hiệu của mình trên phần đốc mạch nhất là phần dưới của xương sống. Vậy chế biến rượu rắn như thế nào cho hiệu quả? Rượu rắn cần ngâm đúng cách. Rượu rắn có nhiều công dụng nhưng chủ yếu để chữa chứng đau xương khớp thuộc phong tê thấp. Dùng rắn gì để ngâm? Có người cho rằng càng độc càng tốt. Có người lại khuyên không nên quá độc như rắn cạp nia. Bộ rắn nào hay được dùng nhất? Đó là phải có bộ ba: Hổ mang, rắn cạp nong và rắn ráo để có tác dụng lên ba phần của cơ thể: thượng tiêu, trung tiêu, hạ tiêu. Có người lại nói mục đích để thực hiện ý nghĩa: Thiên - Nhân - Địa. Ngâm rượu với rắn khô hay tươi? Cả hai loại đều được dùng nhưng người ta thấy dùng tươi tốt hơn,&#160; trường hợp dùng khô là bất đắc dĩ. Có ý kiến dạng tươi uống tuy tanh hơn, nhưng hiệu quả cao hơn và phần nào an toàn hơn. Rắn khô khi được chặt khúc sấy khô cả khúc hay tán bột. Lấy phần nào của rắn để ngâm? Trước hết phải bỏ đầu, ruột. Nhiều người vẫn lấy cả đầu vì không thấy độc mà nếu có độc thì mới trị được độc. Bình rượu cần có cả đầu mới đủ. Về đuôi có người bỏ khúc 10cm cuối. Có người lại ca tụng phần đuôi (tất nhiên khi lấy dài hơn 10cm) vì đó là phần tập trung tinh lực của cả con rắn. Nhờ có đuôi, con rắn mới hoạt động linh hoạt và gồng cả mình lên để tấn công kẻ thù. Mật rắn rất quý để ngâm riêng tốt hơn ngâm chung. Có nơi chọn rắn tươi đã làm sạch để sau 3 tháng đào lên lấy bộ xương riêng để ngâm rượu: - Làm sạch rắn thường người ta không chỉ lau rửa bằng rượu và nước gừng không dùng nước lã nhất là khi đã mổ ra rồi. Người ta còn có cách cho rắn đã làm sạch vào bình đổ ngập rượu ngâm 24 giờ đổ rượu đó đi để khử độc. Rượu đổ lần thứ hai mới dùng. - Công thức rượu rắn được phối ngũ hai phần chính. Rắn là phong dược phải kèm các vị huyết dược (Ví dụ: Hà thủ ô, kê huyết đằng, quy vĩ... ) vì Đông y quan niệm "Trị phong tiên trị huyết. Huyết hành phong tự diệt". Để bớt tanh, người ta cho thêm vào rượu rắn một số dược liệu có tinh dầu như trần bì (vỏ quýt lâu năm, hồi, thiên niên kiện... ). Dùng rượu nào để ngâm? Tốt nhất là "rượu trắng quốc doanh" như cồn dược dụng. Nếu dùng "quốc lủi" thì phải nấu cho chuẩn, không nên lấy phần cuối vì phần đó nhiều chất độc như aldehyt, furfurol. Để ngâm rắn cũng như các động vật khác (tắc kè, nhung, hải mã... ) phải dùng rượu cao độ từ 40 độ trở lên thì mới tránh được tủa. Nhưng với độ cồn cao cũng dễ gây nguy hiểm. Tất cả các loại rượu thuốc đều có độ độc được quyết định bởi độ cồn. Độ cồn càng cao càng độc. Ngâm chung hay riêng? Có người ngâm chung rắn với thuốc, mục đích tương tác giữa chúng. Có người ngâm riêng. Chỉ trộn với nhau với một lượng đủ dùng trong một thời gian nhất định, thường là hàng tuần vào ngày chủ nhật. Rượu rắn ngâm bao lâu thì dùng được? Có người nói sau 1 tháng. Nhưng một số có tập quán ngâm 3 tháng 10 ngày (100 ngày - bách nhật) bằng cách hạ thổ thì mới tốt. Rượu rắn tuy rất tốt với những người bị phong thấp, tuy nhiên không nên lạm dụng. Chỉ nên dùng 10 ngày cho mỗi đợt và mỗi ngày chỉ uống 25ml vào bữa cơm tối. BS. Phó Đức Thuần
medlatec
727
VPBankS chăm sóc sức khỏe cho người lao động dịp cuối năm VPBankS (Chứng khoán VPBank) là công ty thành viên trong hệ sinh thái tài chính Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng VPBank. Với tầm nhìn trở thành định chế tài chính công nghệ số 1 Việt Nam, với năng lực và uy tín vươn tầm quốc tế; Là điểm đến duy nhất thỏa mãn tất cả các nhu cầu dịch vụ tài chính đầu tư của khách hàng với trải nghiệm đơn giản và thân thiện nhất. 1. KPI chạm đỉnh nhưng sức khỏe chạm đáy Những tháng cuối năm luôn là thời điểm mà người lao động phải liên tục tăng ca, làm thêm giờ để kịp hoàn thành các deadline còn dang dở trước khi một năm nữa kết thúc. Điều này khiến cho đồng hồ sinh hoạt thường ngày bị đảo lộn, người lao động dành phần lớn thời gian làm việc mà quên việc chăm sóc cho bữa ăn và giấc ngủ của mình. – Ngủ ít, không đủ 7 tiếng/ngày do thức khuya làm việc – Lạm dụng cà phê – Ăn uống không đúng giờ, ăn ít hoặc thậm chí bỏ bữa vì mải làm việc – Ngồi làm việc trong thời gian dài, không dành cho bản thân 5-10 phút nghỉ ngơi giữa những khoảng thời gian làm việc Từ việc deadline dồn dập cộng thêm những đảo lộn trong sinh hoạt một thời gian dài khiến cho sức khỏe bị bào mòn rõ rệt. Trái ngược với suy nghĩ “tăng ca, làm thêm giờ như vậy cho kịp tiến độ” thì cuối cùng hiệu quả công việc không cao do cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, khó tập trung. Nghiêm trọng hơn, người lao động có thể nhập viện vì làm việc quá sức, cơ thể không được nghỉ ngơi và ăn uống đầy đủ. Một số vấn đề sức khỏe xảy ra mà người lao động thường hay gặp phải trong thời điểm này đó là: – Viêm dạ dày do áp lực, căng thẳng kéo dài khiến cho hệ thống thần kinh trung ương ngắt lưu lượng máu đến dạ dày, việc tiêu hóa có thể bị ngưng trệ từ đó dẫn tới các cơn co thắt tiêu hóa, giảm tiết các dịch cần thiết dẫn đến những tổn thương dạ dày – Tăng nguy cơ chấn thương – Mất ngủ, cơ thể suy nhược – Các bệnh tim mạch – Tình trạng tăng huyết áp, tăng đường huyết, tăng Cholesterol 2. VPBankS bảo vệ sức khỏe người lao động dịp cuối năm như thế nào? Trước thực trạng trên, VPBankS đã có giải pháp bảo vệ người lao động bằng cách tổ chức khám sức khỏe toàn diện cho 100% cán bộ công nhân viên. Hoạt động chăm sóc sức khỏe được diễn ra từ 10/11 – 5/12 với các danh mục khám nhằm sàng lọc tối ưu các vấn đề mà người lao động có thể gặp phải trong quá trình làm việc – Đo huyết áp – Kiểm tra mắt – Kiểm tra răng miệng – Kiểm trai tai mũi họng – Khám da liễu – Chụp X-quang ngực kiểm tra hô hấp – Điện tim thường nhằm kiểm tra các bệnh lý tim mạch – Siêu ậm ổ bụng tổng quát kiểm tra chức năng tiêu hóa – Siêu âm tuyến giáp kiểm tra các vấn đề bất thường – Làm xét nghiệm máu đánh giá các chỉ số cơ bản như: Glucose (đường huyết), Urê & Creatinin (đánh giá chức năng thận), AST & ALT (đánh giá chức năng gan), Acid uric (đánh giá nguy cơ bệnh Gout),… – Xét nghiệm nước tiểu nhằm phát hiện một số bệnh lý về thận, tiết niệu – Riêng lao động nữ được thực hiện thêm: siêu âm tuyến vú, khám phụ khoa, soi cổ tử cung và các xét nghiệm vi khuẩn nhuộm soi/ vi nấm nhuộm soi,… Khám mắt Thông qua các danh mục mà công ty lựa chọn, người lao động được kiểm tra và đánh giá sức khỏe hiện tại một cách tổng quát nhất. Chị Mai Ngọc – Chuyên viên tư vấn thuộc VPBankS có chia sẻ cảm nghĩ của mình về lần tham gia khám sức khỏe lần này: “Chị thấy đây là hoạt động rất là rốt, cho thấy công ty rất quan tâm đến nhân viên của mình. Bởi vì bọn chị đi làm cũng rất là bận rộn, thường là về muộn nên là cũng không có thời gian để đi khám sức khỏe định kỳ thì hoạt động này của công ty sẽ cho nhân viên biết được là tình hình sức khỏe của mình, nếu mà có vấn đề gì về bệnh hay là về sức khỏe thì mình có thể phát hiện sớm để điều trị kịp thời hay là biết cách chăm sóc sức khỏe của mình tốt hơn” Khám tai mũi họng Bên cạnh đó, ban lạnh đạo công ty cũng nắm được chất lượng sức khỏe nguồn nhân lực của mình có đang tốt hay không. Nếu không thì kịp thời phân loại nhóm nguồn lực đủ điều kiện sức khỏe và làm và nhóm nguồn lực không đảm bảo về mặt sức khỏe. Từ đó có phương án điều chỉnh kịp thời, có những biện pháp giảm thiểu nguy cơ gây hại đến sức khỏe người lao động, đảm bảo hiệu suất của toàn hệ thống được toàn vẹn và chắc chắn
thucuc
924
Công dụng thuốc Magpherol Thuốc Magpherol có công dụng bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Đây là sản phẩm bổ sung không thuộc danh mục kê đơn nhưng có ảnh hưởng nguy hiểm nếu dùng không đúng mục đích. Sau đây là một số chia sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn thuốc Magpherol.. 1. Công dụng của thuốc Magpherol Thành phần chính của thuốc Magpherol là vitamin E và magie oxit. Đây là sản phẩm bổ sung dinh dưỡng giúp cơ thể cân bằng tránh thiếu hụt dưỡng chất cần thiết. Sau đây là một số công dụng chỉ định cho bạn tham khảo để sử dụng thuốc Magpherol hiệu quả.Chống run rẩy co giật ở bệnh nhân thiếu maggnesi. Bổ sung chất khoáng sau khi chơi thể thao tránh mất nước điện giảiĐiều trị vấn đề rối loạn chức năng ở hệ tuần hoàn ngoại biên. Chống nguy cơ đi khập khiễng hay thường tê cóng tay chân. Bổ sung vitamin E ở bệnh nhân thiếu hụt.Công dụng của thuốc Magpherol có thể nhiều hơn những thông tin chỉ định. Tuy nhiên nếu bạn sử dụng mục đích khác nên hỏi trước tư vấn của bác sĩ để được hỗ trợ tư vấn cụ thể. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Magpherol Magpherol được sử dụng thông qua đường uống. Liều dùng thông thường là liều duy nhất 1 viên mỗi ngày. Người sử dụng thuốc cần đảm bảo trên 18 tuổi. Với hầu hết các loại thuốc dạng uống bạn nên sử dụng kèm với một cốc nước để tăng môi trường dung dịch cho thuốc chuyển hóa tốt hơn.Thuốc Magpherol là dạng dược phẩm bổ sung để làm cân bằng dưỡng chất cho cơ thể. Vì thế khi sử dụng nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ. Thông thường thuốc bổ sung sẽ yêu cầu sử dụng điều trị trong thời gian dài để có hiệu quả như mong muốn. Hãy chú ý sử dụng thuốc đúng giờ và đúng liều quy định để đảm bảo công dụng. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Magpherol Thuốc Magpherol có thể gây dị ứng hoặc ngộ độc với đối tượng mẫn cảm với hoạt chất chính hay tá dược của thuốc. Vì thế, nên hỏi kỹ bác sĩ về nguy cơ dị ứng của bản thân. Dị ứng hay dùng vitamin E quá liều được nhận định gây ra tác động nguy hiểm cho người dùng. Vì thế nếu dị ứng nặng sẽ cần đổi thuốc khác sử dụng.Tuy là dược phẩm bổ sung giúp cân bằng dinh dưỡng nhưng thuôc Magpherol lại chống chỉ định sử dụng ở những người bệnh thận. Tình trạng bệnh càng nặng càng nên chú ý vì thuốc sẽ không thể hấp thu tốt hay có những ảnh hưởng nghiêm trọng cho tình trạng người bệnh sau khi dùng.Trẻ nhỏ không nên cho sử dụng bổ sung do phần lớn trẻ đã được nhận dinh dưỡng dự trữ sau sinh. Hơn nữa chế độ chăm sóc và dinh dưỡng cho trẻ nhỏ luôn đảm bảo trẻ được cân bằng nguồn dinh dưỡng cơ thể cần. Chỉ dùng thuốc Magpherol khi người dùng trên 18 tuổi để đảm bảo công dụng của thuốc là an toàn.Trước khi dùng thuốc nếu phát hiện bản thân từng hoặc đang mắc chứng huyết khối hãy nói cho bác sĩ. Theo các phân tích từ chuyên gia, thuốc Magpherol có thể trở thành tác nhân gây ra tình trạng nghiêm trọng ở bệnh nhân mắc hội chứng huyết khối khiến tình trạng nguy hiểm hơn dẫn đến biến chứng khó lượng.Phụ nữ dùng vitamin E có thể tốt cho dưỡng nhan nhưng cũng có thể gây hại đến sức khỏe. Trước khi dùng thuốc Magpherol phụ nữ cần tham khảo với bác sĩ và kiểm tra xác định không mang thai. Trường hợp có dự định hoặc đang mang thai cần tham khảo chỉ dẫn bác sĩ trước khi dùng thuốc.Thuốc Magpherol trước và sau khi dùng đều cần kiểm tra kỹ. Đảm bảo thuốc được bảo quản đúng môi trường tiêu chuẩn và quy cách đóng gói tránh xuất hiện phản ứng oxy hóa nguy hiểm. Đặc biệt luôn kiểm tra hạn dùng trước khi sử dụng. Nếu thuốc quá hạn hãy báo bác sĩ để được hướng dẫn xử lý. 4. Phản ứng phụ của thuốc Magpherol Rối loạn tiêu hóa. Gây khó chịu cho dạ dày. Nổi mẩn hoặc phát ban không thường xuyên. Nôn. Mệt mỏi. Giảm thị lựcĐau đầu. Suy giảm chức năng sinh lý. Tổn thương đường ruột. Creatinin niệu. Tiêu chảy. Phản ứng phụ không mong muốn của thuốc thường xảy ra sẽ có những biểu hiện rõ ràng. Người dùng thuốc nên dựa theo những thay đổi cơ thể để báo lại và kịp thời điều trị khi cần thiết.Phản ứng phụ của thuốc có thể có hoặc không có biểu hiện. Thông thường phản ứng phụ không biểu hiện sẽ có nguy cơ dẫn ra biến chứng nghiêm trọng khiến bệnh nhân rơi vào tình trạng khó điều trị hoặc kéo dài. Bạn hãy nhớ ngoài kiểm tra xét nghiệm khi được yêu cầu thì luôn kiểm tra đánh giá sức khỏe định kỳ để được hướng dẫn cách phòng chống những ảnh hưởng nghiêm trọng của thuốc. 5. Tương tác với thuốc Magpherol Thuốc Magpherol nên tránh sử dụng đồng thời cùng các loại thuốc khác có cùng công dụng. Đặc biệt là vitamin E cần khống chế tránh sử dụng quá 1300 IU. Nam giới khi sử dụng Magpherol cần có hướng dẫn tránh dùng kéo dài làm suy giảm chức năng sinh lý gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và tinh thần.Thuốc Magpherol được sử dụng bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể. Tuy nhiên cần đánh giá chính xác nhu cầu cơ thể trước khi bổ sung để tránh tương tác xấu do bổ sung dư thừa chất.
vinmec
991
Phục hồi chức năng gãy thân xương cánh tay Gãy thân xương cánh tay là chấn thương chiếm tới 8-19% gãy thân xương ống dài ở người lớn với đa số các trường hợp không điều trị mổ và tỷ lệ liền xương cao. Thực tế, gãy thân xương cánh tay nếu có can thiệp cũng ít ảnh hưởng đến chức năng tay bên gãy vì có sự hỗ trợ của khớp vai và khớp khuỷu bù trừ nhưng việc phục hồi chức năng gãy thân xương cánh tay vẫn là cần thiết để giúp tối đa khả năng vận động của người bệnh. 1. Gãy thân xương cánh tay là gì? Gãy thân xương cánh tay là chấn thương được tính từ cổ giải phẫu, trên chỗ bám của cơ ngực lớn đến vùng trên lồi cầu nơi xương bắt đầu bè rộng. Trong gãy thân xương cánh là nơi thần kinh quay nằm ở rãnh xoắn sát xương nên rất dễ gây ra liệt dây quay khi gãy ở đoạn giữa này.Nguyên nhân gây gãy xương thân xương cánh tay có thể là trực tiếp do vật cứng đập vào hoặc viên đạn, mảnh bom bắn vào làm gãy xương hoặc gãy gián tiếp do ngã chống khuỷu, chống tay xuống đất. Hình ảnh gãy thân xương cánh tay trên X-quang 2. Các triệu chứng của gãy thân xương cánh tay Sau gãy thân xương cánh tay, bệnh nhân thường đau ngay sau chấn thương, đau tăng khi cử động hoặc chạm vào ổ gãy, tay chấn thương mất cử động hoàn toàn hoặc cánh tay gãy lủng lẳng. Bên cạnh đó, các triệu chứng thực thể có thể có gồm:Cánh tay sưng to, tròn làm mất các nếp của cơVết bầm tím xuất hiện muộn. Trục của chi biến dạng gập góc, lệch vẹo hoặc ngắn lại. Sờ nắn bên gãy thấy cơ di động bất thường và tiếng lạo xạo xươngĐo thấy chi gãy ngắn hơn chi lành, có khi dài nhưng gặp ở người già đến muộn. Trên X-quang có thể xác định rõ vị trí gãy, đường gãy và di lệch của xương. Cánh tay sưng to, bầm tím là dấu hiệu của tình trạng gãy thân xương cánh tay 3. Biến chứng của gãy thân xương cánh tay 3.1. Các biến chứng sớm gãy thân xương cánh tay Liệt dây thần kinh quay: biểu hiện bằng tê bì dọc theo bờ ngoài cẳng tay, mất cử động duỗi của ngón tay cái và trỏ. 3.2. Các biến chứng muộn Khớp giả, chậm liền xương do cơ xen vào hai đầu xương gãy. Di lệch trong gãy thân xương cánh tay thường là thứ phát do bất động không tốt. Teo cơ, cứng khớp vai, khớp khuỷu Gãy thân xương cánh tay có thể gây cứng khớp vai 4. Các phương pháp phục hồi chức năng trong gãy thân xương cánh tay Trong giai đoạn cánh tay còn bất động, mục đích phục hồi chức năng là nhằm cải thiện tuần hoàn và chống teo cơ do bất động thông qua các bài tập như:Cử động chủ động ngón tay, cổ tay. Co cơ tĩnh các vùng đai vai, cơ nhị đầu, cơ tam đầu cánh tay. Cần chú ý theo dõi mạch quay và thần kinh quay để tránh biến chứng nguy hiểm. Trong giai đoạn sau bất động, phục hồi chức năng sẽ giúp cho bệnh nhân trên các phương diện sau:Cải thiện tuần hoàn. Duy trì tầm vận động, các khớp tự do. Duy trì lực cơ ở các khớp tự do (khớp cổ, khớp bàn, khớp ngón tay. Chống teo cơ, cứng khớp. Các phương pháp phục hồi chức năng trong giai đoạn sau bất động gồm có:Nâng cao tay theo tư thế trị liệu. Tập chủ động cử động cổ tay, ngón tay. Tập co cơ tĩnh các cơ đai vai, cơ nhị đầu, cơ tam đầu cánh tay. Sau 2 tuần sẽ tập tăng tầm độ khớp vai và khớp khuỷu nhẹ nhàng bằng chủ động trợ giúp bằng tay kỹ thuật viên hoặc dàn treo. Sau 1 tháng có thể cho đề kháng khớp vai, tùy theo bậc cơ của người bệnh. Có thể áp dụng kỹ thuật giữ - nghỉ đối với khớp khuỷu. Chú ý tránh tập quá mạnh và tránh tập vặn xoay cánh tay. Hướng dẫn chương trình điều trị tại nhà cho bệnh nhân như bò tường trong tư thế gập và dạng vai, tự trợ giúp bằng tay lành. Người bệnh nên chủ động cử động cổ tay, ngón tay Việc tập luyện tự giác và đúng cách sẽ giúp khôi phục vận động chức năng của người bệnh nhanh chóng cũng như phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm về sau.
vinmec
784
Bệnh mày đay mạn tính và thuốc chữa Mày đay là bệnh mạn tính thường gặp và rất hay tái phát. Do nguyên nhân rất đa dạng nên việc xác định chẩn đoán đặc hiệu không phải dễ dàng và việc dùng thuốc điều trị cũng cần thận trọng và dựa vào nguyên nhân gây bệnh. Vì sao bệnh mày đay hay tái phát? Nguyên nhân gây bệnh mày đay gồm nhiều yếu tố như áp lực, ánh sáng mặt trời, viêm mao mạch, mày đay nhiễm sắc trong bệnh tăng Mastocyt, đôi khi không rõ nguyên nhân như trong mày đay tự phát hoặc phù mạch thần kinh di truyền. Các dạng mày đay thường gặp như thời tiết nóng - lạnh; do tiếp xúc ánh sáng mặt trời. Với dạng mày đay này, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các sẩn phù nề đỏ hoặc tái, ngứa ở những vùng da để hở, tiếp xúc với nguyên nhân. Mày đay do tiết cholin thường xuất hiện sau khi luyện tập, lao động ra mồ hôi. Triệu chứng thường thấy là các sẩn phù nề có thể kèm theo chảy nước mắt, tiết nước bọt, đi ngoài phân lỏng, nếu nặng có thể bị sốc phản vệ... Do có quá nhiều nguyên nhân gây bệnh nên bệnh mày đay rất dễ tái phát, trong đó có nguyên nhân thời tiết, thức ăn, môi trường và cả việc dùng thuốc. Các thuốc gây nên bệnh mày đay có thể kể đến như: penicillin, salicylat, vaccin, huyết thanh... Các loại thức ăn dễ gây nổi ban mày đay bao gồm các loại giàu protein như tôm, cua, nhộng tằm. Các hóa chất như chất nhuộm màu thực phẩm hoặc chất nhuộm màu công nghiệp cũng có thể gây phát ban mày đay. Môi trường nhiều khói bụi, nấm mốc, phấn hoa... đều là những căn nguyên cho bệnh mày đay dễ tái phát. Một số nghiên cứu còn đưa ra bằng chứng về sự liên quan giữa nhiễm ký sinh trùng Toxocare sp và bệnh mày đay tái phát. Việc chẩn đoán đặc hiệu dựa vào việc tiến hành các test bì như test áp, prick-test, định lượng Ig E đặc hiệu, test kích thích đường uống... Điều trị bằng thuốc gì? Việc điều trị để làm hết các sẩn mày đay không khó, nhưng cần phải điều trị làm sao để vừa khỏi bệnh mà còn dự phòng bệnh tái phát. Do đó, việc điều trị phải dựa trên chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh, cần phải biết tiền sử dị ứng của bệnh nhân và gia đình để biết được một số nguyên nhân gây nên bệnh mày đay là gì và dựa vào đó để loại trừ căn nguyên rồi mới kết hợp dùng thuốc. Kháng histamine thế hệ 1 là sự lựa chọn ưu tiên trong điều trị mày đay. Các thuốc thường được sử dụng trong phù Quincke hoặc phù mạch thần kinh di truyền là Danazol... Tiên lượng bệnh tùy thuộc vào từng loại tổn thương và mức độ tổn thương. Một số trường hợp bệnh mày đay mạn tính có thể sử dụng doxepin là thuốc chống trầm cảm 3 vòng, dùng điều trị ngứa trong bệnh mày đay vô căn do lạnh, làm giảm đau và ngứa tạm thời. Tuy nhiên, đây là thuốc có nhiều tác dụng không mong muốn như gây ngủ, độc cho tim, tăng cân, khô miệng, nhìn mờ, táo bón, đặc biệt ở người cao tuổi, khó tiểu tiện, tăng nhãn áp nên cần lưu ý và thận trọng trong chỉ định và bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình dùng thuốc. Thuốc được khuyến cáo không nên dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi, với người cao tuổi nên dùng liều thấp và tăng liều một cách từ từ tới khi đạt hiệu quả để tránh nhiễm độc. Thuốc chống chỉ định với các trường hợp mới bị nhồi máu cơ tim, bệnh nhân có bệnh lý tim mạch bởi thuốc làm tăng nguy cơ loạn nhịp, suy tim sung huyết, bloc nhĩ thất, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Các bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, bệnh glôcôm, bệnh ở tuyến giáp, suy chức năng gan - thận cũng chống chỉ định với thuốc này. Corticoid được chỉ định cho hội chứng mày đay có phù mạch, tăng bạch cầu toan máu. Nhóm thuốc leukotrien như montelukast cũng có thể được chỉ định trong một số trường hợp mày đay có hen suyễn. Nhóm thuốc cyclosporine được dùng trong những trường hợp mày đay mạn tính nặng để ức chế lympho T và ức chế hoạt động của basophil và mastocyte. Nhóm thuốc methotrexate được sử dụng khi bệnh nhân không đáp ứng điều trị với cyclosprorin. Thuốc danozol được chỉ định trị liệu dài ngày trong mày đay phù mạch di truyền. Omalizumab là kháng thể đơn dòng kháng Ig E, có tác dụng làm giảm sản sinh Ig E và làm giảm các thụ thể của Ig E trên màng tế bào mast và bạch cầu ái toan. Oxyhives là một loại thuốc mới cũng có tác dụng khá hiệu quả trong điều trị bệnh mày đay mạn tính. Với các trường hợp ban mày đay mạn tính có liên quan đến ký sinh trùng Toxocara sp sử dụng phác đồ điều trị bằng kháng histamine mequitazine kết hợp với albendazole cũng kết quả khả quan.
medlatec
900
Trào ngược dạ dày có nên uống tam thất không? Tam thất là một dược liệu rất quen thuộc mang lại nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe. Trào ngược dạ dày có nên uống tam thất không là câu hỏi được nhiều người bệnh quan tâm hiện nay. Để tìm lời giải đáp mời bạn đọc cùng tìm hiểu thông tin trong bài viết viết dưới đây nhé. 1. Trào ngược dạ dày có nên uống tam thất không? Theo đông y, tam thất là dược liệu có vị đắng và mang lại những tác dụng như cầm máu, bổ máu, kháng viêm, giảm đau và tiêu sưng. Bên cạnh đó những công dụng này rất phù hợp trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh dạ dày, bao gồm cả trào ngược dạ dày. Theo nghiên cứu trong tam thất có chứa các thành phần như đường, nguyên tố khoáng vi lượng như Ca, Fe, hoạt chất Saponin: Arasaponin A, Arasaponin B… đêm lại rất nhiều tác dụng: – Trung hòa dịch vị axit dạ dày, hạn chế tình trạng trào ngược dạ dày. – Cầm máu, tiêu viêm. – Nhanh làm lành các tổn thương, vết loét trên dạ dày. – Phòng ngừa ung thư dạ dày. – Kích thích hoạt động tiêu hóa được vận hành tốt hơn. – Giảm hiện tượng đầy hơi, khó tiêu, đầy bụng. – Tăng cường sức khỏe, hạn chế các cơn đau thượng vị tái phát. Như vậy có thể thấy tam thất là loại dược liệu rất phù hợp với tình trạng trào ngược dạ dày. Tuy nhiên, tùy thuộc vào cách sử dụng của người bệnh thì tam thất mới có thể phát huy được hết công dụng của nó. Tam thất là dược liệu có vị đắng và mang lại những tác dụng như cầm máu, bổ máu, kháng viêm, giảm đau và tiêu sưng 2. Những mẹo sử dụng tam thất cho người bệnh trào ngược dạ dày 2.1. Cháo tam thất hầm xương Cháo tam thất hầm với xương heo là món ăn rất nhiều chất dinh dưỡng tốt, giúp cơ thể người bệnh nhanh chóng phục hồi sau quá trình điều trị dài. Đặc biệt món ăn này còn rất phù hợp với người bệnh đau dạ dày mãn tính, trào ngược dạ dày, xuất huyết dạ dày… Nguyên liệu gồm: củ tam thất, gạo nếp và xương ống lợn. Cách thực hiện: – Rửa tam thất thật sạch rồi đem đi ngâm nước cho mềm. Hoặc có thể đem tam thất nghiền nhỏ hoặc thái lát. – Cho tất cả nguyên liệu vào nồi rồi thêm một lượng nước vừa đủ để nấu cháo. Hầm cho đến khi cháo chín nhừ rồi bắc ra. – Cháo để nguội, dùng ăn thay cơm. Một tuần ăn 3 lần, duy trì liên tục trong một tháng sẽ thấy các triệu chứng trào ngược dạ dày thuyên giảm rõ rệt. 2.2. Tam thất và mật ong Mật ong có tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn, giúp nhanh làm lành vết viêm loét ở dạ dày hiệu quả. Khi kết hợp tam thất với mật ong sẽ làm tăng hiệu quả đối với người bị trào ngược dạ dày. – Nguyên liệu: Mật ong và tam thất. – Cách thực hiện: Tam thất rửa sạch với nước rồi đem phơi khô, sau đó mang đi nghiền thành bột mịn. Trộn bột tam thất với mật ong rồi vo lại thành từng viên nhỏ. Bảo quản trong lọ thủy tinh và để sử dụng dần. – Cách sử dụng: Uống 3 đến 4 viên trước ăn mỗi ngày để giảm các triệu chứng của trào ngược dạ dày. * Lưu ý: Do mật ong có tính nóng nên phụ nữ có thai và trẻ em nên hạn chế sử dụng. Mật ong có tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn, giúp nhanh làm lành vết viêm loét ở dạ dày hiệu quả. 2.3. Tam thất kết hợp với những thảo dược tự nhiên Tam thất khi kết hợp với nhiều vị thảo dược tự nhiên khác nhau sẽ giúp khắc phục các triệu chứng, hạn chế tình trạng bệnh tái phát của bệnh. Với phương pháp này, người bệnh nên duy trì sử dụng trong một thời gian dài để thấy được hiệu quả tốt nhất. – Chuẩn bị: Tam thất và các thảo dược khác bao gồm dạ cẩm, lược vàng, bột nghệ, thiên ngóc, linh truật, mật ong rừng, long độ, sinh khương, hoàng kỳ, phục linh, mộc lan, lục phàn. – Cách làm: Cho tất cả các nguyên liệu trên vào ấm nước đun sôi lên. Bỏ phần bã rồi chắt lấy nước để uống – Cách sử dụng: Uống mỗi ngày 1 lần cho đến khi các triệu chứng của bệnh thuyên giảm hẳn. 2.4. Tam thất và nghệ Việc kết hợp tam thất và nghệ sẽ giúp chữa các bệnh dạ dày rất hiệu quả. Vì nghệ vốn được coi là một dược liệu “khắc tinh” của bệnh dạ dày. Trong nghệ có chứa hàm lượng lớn curcumin có tác dụng làm lành các tổn thương ở dạ dày. Đồng thời còn giúp kích thích hệ tiêu hóa và giúp cho việc điều trị đạt được hiệu quả tốt nhất. Để phát huy hết các công dụng của nghệ với tam thất bạn hãy kết hợp như sau: Nguyên liệu: Bột tam thất, bột nghệ và mật ong nguyên chất. Cách thực hiện: – Đun bột tam thất lên sau đó cho ra cốc rồi thêm tinh bột nghệ và mật ong vào khuấy đều. – Uống mỗi ngày một lần sẽ thấy bệnh nhanh thuyên giảm. 3. Lưu ý khi dùng tam thất cho người bị trào ngược dạ dày Mặc dù tam thất tương đối lành tính nhưng các bác sĩ cũng khuyến cáo bệnh nhân trào ngược cần lưu ý một số điều sau khi sử dụng: – Những trường hợp không nên sử dụng tam thất để đảm bảo sức khỏe đó là: Phụ nữ đang mang thai, người bị cảm lạnh và phụ nữ bị rong kinh nặng – Tam thất chống chỉ định cho những người đang điều trị bằng các thuốc chỉ huyết, thuốc chống đông máu. – Khi sử dụng tam thất quá liều có thể gây ra tác dụng phụ đối với các loại thuốc điều trị khác. – Không nên sử dụng tam thất kết hợp với các loại trà, đặc biệt là trà có mùi hương mạnh. Bởi làm như vậy sẽ giảm tác dụng của tam thất. – Không nên dùng quá 9g tam thất trong một ngày. – Người bệnh cần kết hợp sử dụng tam thất với thực đơn ăn uống khoa học: Bổ sung nhiều chất xơ, vitamin. Hạn chế rượu bia, thuốc lá, hoặc các thức ăn có vị chua. – Tăng cường luyện tập thể dục thể thao hằng ngày, nâng cao sức khỏe để ngăn chặn cơn đau tái phát. Khi sử dụng tam thất quá liều có thể gây ra tác dụng phụ đối với các loại thuốc điều trị khác.
thucuc
1,195
Coi chừng bệnh mất khứu giác Khứu giác là một giác quan quan trọng của con người. Khứu giác giúp chúng ta nhận biết các mùi. Để ăn ngon, ngoài cảm nhận của vị giác, khứu giác còn có vai trò kích thích tiêu hóa, giúp món ăn được ngon hơn. Nếu mũi bị tổn thương sẽ xuất hiện những suy giảm về khứu giác dẫn đến mất chức năng ngửi mùi. Vì sao bị mất khứu giác? Phương pháp nào bảo vệ khứu giác? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. Tìm hiểu về khứu giác Mũi là một trong năm giác quan của con người có chức năng cảm nhận mùi. Về cấu tạo giải phẫu, vùng ngửi của mũi nằm ở nóc của mỗi ổ mũi, ngay sau khoảng cách giữa hai mắt. Vùng ngửi của mũi có hình chữ nhật nhỏ, gần như con tem gửi thư, màu vàng, ẩm ướt và có nhiều dịch nhờn. Bình thường, mũi người có chừng 100 triệu tế bào thần kinh để ngửi và khoảng 1.000 gen khác nhau nằm trong các tế bào cảm thụ khứu giác này. Mỗi thụ thể thần kinh chỉ phân tích, tiếp nhận một số mùi nhất định. Tín hiệu điện từ thụ thể khứu giác sẽ được chuyển về não bộ để xác định được mùi hương của sự vật. Hoạt động của khứu giác: các phân tử mùi thâm nhập vào mũi nhờ sự vận chuyển của không khí, tại mũi nó sẽ tự phân tán vào dịch nhầy được tiết ra từ màng nhầy của mũi. Tiếp theo, dịch nhầy sẽ tự liên kết với các dây thần kinh khứu giác để chuyển đổi các thông tin trở thành tín hiệu điện, dẫn truyền về não bộ, từ đó não bộ nhận ra mùi. Như vậy, vai trò của khứu giác là nhận biết mùi của thực phẩm, nước uống mà con người ăn uống hàng ngày. Mũi cũng nhận biết các mùi có tính chất độc hại nguy hiểm như mùi của thức ăn bị hư thối, mùi gas, mùi các chất khí độc hại ô nhiễm... Khứu giác còn hỗ trợ sự giao lưu và quan hệ xã hội giữa con người với con người... Mất khứu giác Mất khứu giác theo thuật ngữ khoa học là Anosmia, nghĩa là “mất khứu giác” hay “điếc ngửi”. Khi bị mất khứu giác khiến con người không thể cảm nhận được mùi của hương hoa, thực phẩm, các mùi thơm hay thối, trong lành hay độc hại. Có nhiều nguyên nhân gây ra mất khứu giác như: hẹp hốc mũi bẩm sinh; biến dạng vách ngăn mũi; chít hẹp hốc mũi sau chấn thương; do chấn thương ở não; do tổn thương của thần kinh khứu giác ngoại biên hoặc trung ương; do các bệnh cúm, sổ mũi cấp tính, một số bệnh nhiễm khuẩn; viêm mũi phì đại cấp tính hoặc mạn tính kèm theo polip, bịt tắc cửa mũi sau; các bệnh gây ngạt tắc vùng khứu giác; do rối loạn thần kinh chẳng hạn viêm thần kinh khứu giác do độc tố hoặc virut; do các hoá chất, hơi độc, bụi, chất ma tuý... ; do sử dụng một số loại thuốc; do sử dụng phương pháp trị liệu như tia X, liệu pháp hoá học, lọc máu; do những thương tổn về thần kinh trong một số bệnh: Alzheimer, đa xơ cứng, bệnh Parkinson, bệnh xơ cứng teo cơ, bệnh đái tháo đường... ; do sự lão hoá của cơ thể. Tìm lại khứu giác, cách gì? Một khi đã bị mất khứu giác thì việc tìm lại là rất khó khăn. Nói cách khác là rối loạn khứu giác rất khó điều trị và khả năng phục hồi hoàn toàn không cao. Tùy theo nguyên nhân mà có phương pháp điều trị riêng phù hợp đối với từng bệnh nhân. Thông thường có thể chọn một hay nhiều phương pháp điều trị phối hợp như sau: dùng kháng sinh chống nhiễm khuẩn; sử dụng thuốc chống dị ứng chữa viêm mũi xoang; dùng thuốc steroid uống hoặc xịt mũi để chữa bệnh dị ứng mũi; nếu do chấn thương não thì sau khi chấn thương hồi phục, bệnh nhân có thể ngửi trở lại; phẫu thuật cắt bỏ polyp, sửa dị hình vách ngăn trong mũi để khai thông tắc nghẹt. Phương pháp bảo vệ khứu giác Tuy rối loạn khứu giác không gây giảm sút nghiêm trọng đến sức khỏe nhưng ảnh hưởng đến đời sống hàng ngày, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Chẳng hạn có những trường hợp do điếc ngửi mà bệnh nhân mắc phải các tình huống: ăn phải thực phẩm ôi thiu, nhiễm độc, ngồi trong phòng kín bị rò rỉ khí gas nhưng không biết... gây nên những hiểm họa khôn lường. Vì vậy, việc bảo vệ khứu giác rất quan trọng. Cách tốt nhất để bảo vệ khứu giác là phòng và điều trị các nguyên nhân gây rối loạn khứu giác nói trên, như chữa các bệnh: cảm, cúm, viêm đường hô hấp trên, viêm xoang... một cách triệt để. Trong sinh hoạt mọi người nên đeo khẩu trang bảo vệ tránh khói, bụi, không khí lạnh… mỗi khi ra đường. Nên có thói quen rửa mũi bằng nước muối sinh lý từ 2-3 lần hàng ngày hoặc mỗi khi đi ra ngoài về nhà để làm sạch niêm mạc mũi. Luyện tập khứu giác như ngửi mùi các loại hoa, thức ăn cho quen... để kịp thời phát hiện những thay đổi bất thường của khứu giác và điều trị khi bệnh mới phát triển... Nếu có điều kiện, trong gia đình nên thay bếp gas bằng bếp điện; gắn thêm thiết bị báo động khói trong nhà. Cần kiểm tra kỹ hạn sử dụng của các loại thực phẩm để tránh ăn phải thức ăn hư thối. Chú ý để keo xịt tóc, thuốc tẩy rửa, thuốc trừ sâu... ở nơi thoáng khí để tránh hít phải hơi hóa chất độc hại.
medlatec
1,012
【Không nên coi thường】Dấu hiệu lặng lẽ của ung thư phổi “Khi bị chẩn đoán ung thư phổi, bố tôi không có biểu hiện gì đặc biệt ngoài đau tức ngực và ho”, anh H chia sẻ về tình trạng của bố vào thời điểm bị chẩn đoán ung thư phổi giai đoạn cuối. Thống kê trên toàn cầu cho biết trong vài thập kỷ trở lại đây, cứ 5 người chết vì ung thư thì có một người mắc ung thư phổi. Hiện trên thế giới có khoảng 1.8 triệu người mắc mới ung thư phổi mỗi năm và 1.6 triệu ca tử vong do bệnh gây ra. Riêng tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 22 nghìn ca mắc mới ung thư phổi, trong đó gần 20 nghìn ca tử vong. Dù thường chỉ xuất hiện muộn nhưng việc nhận biết các triệu chứng bất thường cảnh báo ung thư phổi dưới đây sẽ giúp bạn không bỏ qua bất kì cơ hội phát hiện bệnh nào. Ho kéo dài Ho là một trong những biểu hiện điển hình ở bệnh nhân ung thư phổi Mặc dù có rất nhiều nguyên nhân gây ho kéo dài như bệnh ho gà, lao, phổi tắc nghẽn mạn tính… nhưng đây là một trong những triệu chứng điển hình nhất xuất hiện ở khoảng 70% bệnh nhân ung thư phổi. Nguyên nhân có thể xuất phát từ việc khối u cản trở đường thở, gây nên phản ứng ho. Các chuyên gia khuyến cáo, nếu bạn đột nhiên có biểu hiện ho kéo dài trên 2 tuần không rõ nguyên nhân hoặc ngay khi thấy biểu hiện ho máu, bạn hãy đến bệnh viện để khám chẩn đoán kịp thời. Khó thở, thở gấp Khó thở xuất hiện ở khoảng 60% bệnh nhân ung thư phổi. Nếu đột nhiên sau khi leo cầu thang, đi bộ nhẹ cũng khiến bạn thở hổn hển thì hãy cảnh giác với căn bệnh ác tính này. Nguyên nhân của triệu chứng khó thở xuất phát do khối u phát triển trong phổi chặn khí quản hay do tràn dịch màng phổi. Khó thở có nhiều mức độ khác nhau, thường với những người hút thuốc, tình trạng khó thở sẽ nặng hơn. Nhiều bệnh nhân có biểu hiện thờ khó khè, nghe như có tiếng rít trong phổi. Đau tức ngực Khối u phát triển ở phổi ảnh hưởng đến các sợi thần kinh thành ngực có thể khiến người bệnh đau tức ngực Tình trạng đau ngực kéo dài, thậm chí là đau lưng, đau vai không biến mất cũng có thể là những dấu hiệu xấu cảnh báo ung thư phổi đang tiến triển trong cơ thể bạn. Nguyên nhân của triệu chứng đau tức ngực là do u phát triển ở phổi ảnh hưởng đến các sợi thần kinh thành ngực. Riêng tình trạng đau vai có thể xảy ra nếu một khối u phổi phát triển và gây áp lực lên phần trên của phổi và các dây thần kinh ở nách. Đau xảy ra ở bệnh nhân ung thư phổi thường không có quy luật nhưng ở nhiều người bệnh, đau thường xuyên xảy ra vào buổi sáng sớm, điểm đau không rõ rệt… Nhiễm trùng phổi thường xuyên Ung thư phổi có thể gây ra nhiễm trùng, ảnh hưởng đến đường hô hấp và là nguyên nhân của nhiều bệnh lý đi kèm như viêm phế quản, hen suyễn… Các bác sĩ khuyên, nếu bạn thường xuyên bị nhiễm trùng phổi mạn tính, hãy trao đổi cụ thể với bác sĩ để tìm chính xác nguyên nhân bệnh. Biểu hiện lạ toàn thân Thực tế, ung thư phổi thường khó phát hiện cho đến khi khối u đã ảnh hưởng đến các cơ quan ở xa của cơ thể. Nếu bạn bị nhức đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác, đứng không vững… đó có thể là dấu hiệu xấu cảnh báo ung thư di căn não hay tụy. Nếu ung thư di căn đến gan có thể gây ra những triệu chứng như vàng da, vàng mắt; xuất hiện nhiều cục u có thể cảnh báo ung thư phổi di căn hạch bạch huyết… Mệt mỏi, sút cân không rõ nguyên nhân Dù xuất phát từ nguyên nhân nào thì sút cân không rõ nguyên nhân cũng là dấu hiệu xấu cảnh báo cơ thể bạn đang “có vấn đề”, không ngoại trừ các bệnh ung thư trong đó có ung thư phổi. CT scan lồng ngực trong tầm soát ung thư phổi có thể phát hiện được những bất thường nhỏ tại phổi
thucuc
776
Ra khí hư khi mang thai có sao không? Ra khí hư là hiện tượng thường gặp ở phụ nữ có thai. Ra khí hư khi mang thai có sao không là thắc mắc của rất nhiều phụ nữ khi ở 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối thai kỳ. Hãy tìm hiểu thông tin này qua một số chia sẻ sau. Khí hư còn được gọi là huyết trắng hoặc dịch tiết âm đạo – đây là một dấu hiệu thể hiện sự hoạt động khỏe mạnh của cơ quan sinh dục nữ và là biểu hiện của các bệnh lý đường sinh dục. Trong thời gian phụ nữ mang thai, nhiều chị em sẽ thấy khí hư xuất hiện nhiều hơn. Nguyên do là ở sự thay đổi hormone trong cơ thể để nhằm phù hợp với các đặc điểm cơ thể đang mang thai. Hơn nữa, khí hư cũng là nhân tố giúp bạn ngăn cản sự xâm nhập của các vi khuẩn có hại nhằm bảo vệ cho sự phát triển của thai nhi. Chị em sẽ thấy khí hư xuất hiện nhiều hơn trong thời gian mang thai Ra khí hư khi mang thai có vấn đề gì không? Mặc dù là hiện tượng hết sức bình thường của cơ thể người phụ nữ nhưng các chị em không nên quá chủ quan. Khí hư là dấu hiệu cảnh báo rất nhiều bệnh phụ khoa thường gặp, bạn hoàn toàn có thể quan sát hiện tượng khí hư bất thường qua những dấu hiệu sau: – Khí hư có màu lạ, mùi hôi kèm theo âm hộ sưng đỏ, ngứa ngáy và đau rát; đi vệ sinh luôn cảm thấy đau buốt. Đó có thể biểu hiện của bệnh viêm nhiễm âm đạo. Sau khi phát hiện, bạn nên nhanh chóng đi khám để tránh các biến chứng nguy hiểm xảy ra. – Nếu khí hư lỏng, chua và có hiện tượng sủi bọt xảy ra thì trùng roi trichomonas chính là tác nhân gây nên bệnh viêm nhiễm phụ khoa này. Khí hư là dấu hiệu cảnh báo rất nhiều bệnh phụ khoa thường gặp – Khí hư có màu vàng, xanh và có mùi hôi khó chịu thì các chị em đã mắc phải các bệnh lây nhiễm đường sinh dục hoặc viêm nhiễm phụ khoa. Xử trí với ra khí hư nhiều khi mang thai Ngoài ra, ở 3 tháng cuối thai kỳ, các chị em mang thai không nên chủ quan trước hiện tượng ra khí hư khi mang thai và những vệt máu hồng hoặc đỏ thẫm. Đây là hiện tượng máu báo khiến thai phụ có thể chuyển dạ sinh con sớm.
thucuc
446
Những triệu chứng đột quỵ nhẹ cần đặc biệt cảnh giác Đột quỵ nhẹ chưa gây nguy hiểm lập tức đến sức khỏe và tính mạng. Tuy nhiên nếu không can thiệp kịp thời, tình trạng này có thể tiến triển thành cơn đột quỵ thực sự sau vài ngày hoặc vài tuần. Vì vậy, việc nhận biết những triệu chứng đột quỵ sớm là vô cùng cần thiết. 1. Hiểu đúng về đột quỵ nhẹ Đột quỵ nhẹ hay còn gọi là thiếu máu não thoáng qua (TIA), chỉ tình trạng máu tạm ngưng chảy về não bộ trong thời gian rất ngắn. Khác với cơn đột quỵ thực sụy, đột quỵ nhẹ không làm chết các tế bào não. Các triệu chứng của đột quỵ nhẹ cơ bản cũng giống như đột quỵ. Một số nghiên cứu cho thấy có khoảng 90% trường hợp cơn thiếu máu thoáng qua mất đi trong vòng 4 giờ mà không gây bất kỳ tổn thương nào tới não. Tuy nhiên, không vì thế mà chúng ta chủ quan trước cơn đột quỵ nhẹ. Nếu không được dự phòng phù hợp, nguy cơ đối mặt với cơn đột quỵ thực sự rất cao. Lúc đó, bệnh đã thực sự nghiêm trọng và có thể đe dọa tới tính mạng. 2. Triệu chứng đột quỵ nhẹ không thể chủ quan Những triệu chứng đột quỵ nhẹ khá tương đồng với đột quỵ thực sự. Biểu hiện ở mỗi người bệnh khác nhau, cụ thể là: 2.1. Mặt buồn, méo một bên Khi bị đột quỵ, khuôn mặt người bệnh trở nên buồn rầu, một phần hoặc nửa khuôn mặt tê liệt, cử động trên mặt khó khăn, nụ cười bị lõm. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do lượng oxy trong máu cung cấp đến não bị giảm, tác động đến dây thần kinh điều khiển cơ mặt. Méo một bên mặt là triệu chứng đột quỵ não dễ nhận thấy, người bệnh và người thân nên chú ý quan sát 2.2. Suy giảm khả năng vận động Biểu hiện này thường xảy ra ở cánh tay, cụ thể là cử động khó, tê cứng thậm chí không cử động được. Dấu hiệu này thể hiện rõ khi người bệnh dơ tay lên cao. Một số trường hợp lại bị tê liệt một phần cơ thể, một số bộ phận khó cử động dù đã gắng sức. Cũng cần lưu ý nếu đột ngột di chuyển khó khăn dù trước đó đi lại bình thường. Dấu hiệu này cảnh báo máu lên não đang giảm nhanh chóng. 2.3. Giảm thị lực: Triệu chứng đột quỵ nhẹ phổ biến Trong cơn đột quỵ nhẹ, người bệnh có thể nhìn mờ, mọi thứ nhòe dần. Nguyên nhân là do thùy não chịu trách nhiệm trong việc nhìn nhận không được cung cấp đủ oxy khiến hoạt động của nó bị ảnh hưởng. 2.4. Nói lắp, khó nói chuyện Nói lắp, nói không trọn câu dài, nói ngắc ngứ, không rõ lời, … cũng là dấu hiệu cảnh báo đột quỵ. 2.5. Chóng mặt, đau đầu Đây là dấu hiệu đột quỵ phổ biến, xảy ra ở hầu hết các trường hợp và là biểu hiện của tình trạng thiếu máu não. Ngoài ra, thiếu oxy lên não khiến bệnh nhân cảm thấy đau đầu dữ dội. Đặc biệt, đau đầu do đột quỵ thường đau đến mức không chịu được, kèm cảm giác buồn nôn. Đừng chủ quan khi bị đau đầu dữ dội, nghỉ ngơi không có dấu hiệu thuyên giảm 2.6. Nấc cục cũng là triệu chứng đột quỵ nhẹ Thường xảy ra ở phụ nữ bị đột quỵ nhẹ nhưng dấu hiệu này thường bị bỏ qua. 2.7 Khó thở Các bệnh nhân đột quỵ nhẹ cũng xuất hiện triệu chứng khó thở, thở gấp, tim đập nhanh do thiếu máu hoặc ứ dịch tại phổi. Phụ thuộc vào vùng não bị thiếu oxy, các triệu chứng trên biểu hiện khác nhau ở mỗi người bệnh. Lưu ý rằng những dấu hiệu này đều diễn ra nhanh, biến mất hoàn toàn sau đó. Điều này khiến nhiều người lầm tưởng không sao và lơ là việc thăm khám, điều trị dự phòng. 3. Lưu ý các biến chứng nguy hiểm của đột quỵ nhẹ Ở những người bị đột quỵ nhẹ, triệu chứng sẽ biến mất ngay sau đó nhưng vẫn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, bao gồm: – Chảy máu não Đa phần đột quỵ nhẹ chưa gây tổn thương đến não. Tuy nhiên một số trường hợp đột quỵ nhẹ vẫn bị chảy máu trong các mô não, tác động đến não, thường phổ biến ở người bệnh lớn tuổi. Chảy máu não làm trì hoãn mọi hoạt động của não, mức độ ảnh hưởng vào vị trí và đặc điểm mô lân cận. – Thiếu oxy cung cấp cho não Đột quỵ nhẹ xảy ra trong thời gian ngắn nhưng có thể gây rối loạn chức năng lưu thông máu bình thường đến não. Đây là tiền đề cho những cơn đột quỵ thực sự xảy ra do não thiếu oxy. – Phù não Chảy máu não hoặc thiếu máu não đều là nguyên nhân khiến tế bào não bị chèn ép và làm cho não phù nề. – Hình thành huyết khối Máu không lưu thông được có thể tập hợp lại thành cục máu đông tích tụ trong não, làm tăng nguy cơ đột quỵ não. 4. Đột quỵ nhẹ có thể phòng ngừa bằng cách nào? Đột quỵ nhẹ chính là tín hiệu cảnh báo những cơn đột quỵ não thực sự sắp xảy ra. Vì thế, ngay khi có những triệu chứng nêu trên, nhất là với những người thuộc nhóm nguy cơ cao, cần thực hiện các biện pháp sau đây: 4.1. Cân bằng dinh dưỡng, tăng cường bổ sung nhóm chất tốt cho não – Nên tăng cường bổ sung chất xơ, các vitamin và khoáng chất từ rau xanh, hoa quả, các loại hạt. – Đa dạng hóa thực phẩm bổ sung hàng ngày để cơ thể được bổ sung đủ dinh dưỡng. – Nên chế biến theo dạng hấp, luộc, không nên chế biến nhiều dầu mỡ và ăn đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn. – Tránh ăn quá mặn, quá ngọt, nên định mức lượng muối trong chế độ ăn hàng ngày. – Nên bổ sung chất béo tốt từ bơ, socola đen, hạt chia, cá béo; dùng dầu thực vật để nấu nướng. Nên bổ sung các thực phẩm chứa chất béo tốt vào bữa ăn hàng ngày 4.2. Xây dựng, duy trì thói quen sinh hoạt khoa học, phù hợp với thể chất Bên cạnh chế độ dinh dưỡng, thói quen và sinh hoạt khoa học cũng giúp giảm nguy cơ đột quỵ hiệu quả. – Giữ tinh thần thoải mái, lạc quan, tránh để áp lực kéo dài. – Phân chia thời gian làm việc phù hợp để ngủ đủ giấc, nghỉ ngơi đầy đủ. Hạn chế thức khuya, làm việc quá sức. – Loại bỏ rượu bia, chất kích thích, thuốc lá và thuốc lá điện tử. – Duy trì tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày, tần suất 3-4 buổi/tuần. Đồng thời nên duy trì cân nặng ở mức phù hợp, tránh thừa cân. – Kiểm soát chỉ số mỡ máu, lượng đường huyết và huyết áp ở mức an toàn và ổn định. 4.3. Thăm khám sức khỏe định kỳ và khi cơ thể xuất hiện triệu chứng bất thường
thucuc
1,274
Các loại viêm mũi ở trẻ sơ sinh mà mẹ cần phải biết Viêm mũi cấp tính, viêm mũi bạch hầu,… là các loại viêm mũi ở trẻ sơ sinh hay gặp Viêm mũi cấp tính, viêm mũi bạch hầu,… là các loại viêm mũi ở trẻ sơ sinh hay gặp 1. Viêm mũi cấp tính ở trẻ sơ sinh Viêm mũi cấp tính ở trẻ sơ sinh là hiện tượng rất phổ biến. Đặc biệt vào thời điểm giao mùa trẻ thường hay mắc bệnh này. Những triệu chứng bao gồm: ngứa mũi, hắt hơi, nặng đầu, đau mỏi chân tay và sốt. Tuy nhiên vì trẻ chưa biết nói nên biểu hiện ban ngày thông thường là nằm im lịm, ban đêm thì quấy khóc. Nếu quan sát kỹ 2 hốc mũi trẻ thì sẽ thấy sung huyết đỏ và ứ đọng nhiều dịch Viêm mũi ở trẻ sơ sinh thường kéo dài từ 3 – 5 ngày, lúc này nước mũi bớt chảy, thở thông và hết sốt. Tuy nhiên triệu chứng tiêu chảy và nôn vẫn kéo dài sau đó 2 ngày nữa. Viêm mũi là nguyên nhân gây ra bệnh viêm tai xương chũm cấp diễn với hội chứng nhiễm độc thần kinh, phế quản phế viêm, áp xe thành sau họng. 1.1 Điều trị Trước tiên, bạn cần làm thông tháo 2 hốc mũi để kích thích niêm mạc mới phục hồi. Mũi thông trẻ sẽ dễ bú mẹ hơn vì khi nghẹt mũi trẻ phải thở bằng miệng. Sau đó mẹ làm sạch chất dịch nhày trong mũi bằng các loại nước muối chuyên dụng. Lưu ý: kháng sinh không có tác dụng chữa viêm mũi cấp tính ở trẻ mà chỉ được dùng để điều trị biến chứng viêm xương chũm hoặc viêm phế quản. 1.2 Phòng tránh viêm mũi cấp ở trẻ sơ sinh Để phòng tránh viêm mũi cấp ở trẻ bạn cần: – Giữ ấm cho trẻ, tránh cho trẻ ra những nơi có gió lùa. Viêm mũi cấp tính ở trẻ sơ sinh thường kéo dài từ 3 – 5 ngày Viêm mũi cấp tính ở trẻ sơ sinh thường kéo dài từ 3 – 5 ngày – Không nên để cho người bị mắc các bệnh về đường hô hấp tiếp xúc nhiều với bé. – Không cho trẻ ra ngoài vào buổi đêm. – Với trẻ lớn hơn một chút: Nếu trong lớp có trẻ bị cảm lạnh bạn nên cần cho con nghỉ học để cách ly và nên nạo V.A cho những trẻ bị cảm lạnh tái phát trên 5 lần trong một năm. 2. Viêm mũi đặc hiệu ở trẻ sơ sinh Viêm mũi đặc hiệu có nguyên nhân lây lan từ mẹ. Đây chính là một trong những trường hợp viêm mũi ở trẻ sơ sinh dẫn đến tử vong ngay sau khi bé chào đời. Tuy nhiên, với sự phát triển của y học hiện đại, dụng cụ sinh đẻ đã vệ sinh hơn trước và nhiều loại kháng sinh ra đời đã góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong đáng kể. 3. Viêm mũi do lậu Vi khuẩn lậu lây từ âm đạo của mẹ vào mũi và mắt của trẻ sơ sinh gây ra viêm mũi và mắt của trẻ trong quá trình mẹ sinh nở. Biểu hiện thường xuất hiện ngay sau 3 – 4 ngày sinh: 2 lỗ mũi và môi trên sưng vều và đỏ. Trong mũi trẻ có mủ vàng xanh, đặc. Trẻ sốt từ 39 – 40 độ. Nếu trẻ không bú mẹ được, cơ thể gầy đi đồng thời hai mí mắt sưng mọng và không mở được có mủ rỉ ra từ khóe mắt bạn cần đưa trẻ đi xét nghiệm. – Điều trị tại chỗ: Sau khi sinh nếu phát hiện trẻ có dấu hiệu viêm mũi. Cần làm sạch mủ mũi và nhỏ thuốc chứa penicillin 3 giờ một lần hoặc thuốc trị sổ mũi trẻ sơ sinh chuyên dụng. – Điều trị toàn thân: tiêm kháng sinh nhóm betalactam. – Phòng bệnh: nhỏ Acgyrol 1% vào mũi tất cả các trẻ sau đẻ. 4. Viêm mũi bạch hầu Viêm mũi bạch hầu ở trẻ sơ sinh thường diễn biến chậm, âm thầm gây nhiễm độc và suy mòn dần dần. Bé thường bị tắc 2 bên mũi, trong chất dịch nhày có lẫn máu. Cửa mũi trước và môi trên thường bị loét nông và đóng vẩy, ở cổ có hạch nhỏ, nắn vào thấy đau. Giả mạc có màu xám và khó bóc, khi bóc thường chảy máu, giả mạc lan rộng tới vòm họng và thanh quản. Nếu da trẻ tái nhợt, sốt không cao, biếng chơi, hay quấy khóc và bú ít mẹ nên đưa bé đi xét nghiệm tìm vi khuẩn bạch hầu Loeffler. 4.1 Điều trị: – Tiêm huyết thanh chống bạch hầu – Tiêm kháng sinh toàn thân và tại niêm mạc mũi – Sử dụng vitamin nhóm B và thuốc chống trụy tim mạch nếu trẻ mệt nặng. 4.2 Phòng bệnh: Viêm mũi bạch hầu ở trẻ sơ sinh có nguyên nhiễm khuẩn từ mẹ. Vì thế, nếu trẻ mắc viêm mũi bạch hầu cần phải cách ly ngay trẻ và tiêm vacxin chống bạch hầu cho những trẻ xung quanh. 5. Viêm mũi giang mai Cần phải xét nghiệm xem mẹ có dương tính với vi khuẩn giang mai không. Biểu hiện của viêm mũi giang mai ở trẻ sơ sinh thường xuất hiện sau 30 ngày từ khi bé ra đời: trẻ không sốt, không đau nhưng triệu chứng ngạt mùi ngày càng tăng. Ngoài ra, dịch mũi của trẻ còn có mùi tanh hôi, có thể có lẫn máu. Trước cửa mũi có các vảy nâu che lấp vết nẻ. Môi trên sưng vều và đỏ.
thucuc
971
Công dụng thuốc Becoron C Thuốc Becoron C có chứa các thành phần Vitamin C, Vitamin B2, Vitamin PP, Thiamine hydrochloride, Vitamin B6 và Calcium pantothenate. Becoron C thuộc nhóm khoáng chất và Vitamin, dạng bào chế viên nén bao phim. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Becoron C sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Chỉ định và công dụng thuốc Becoron C Công dụng thuốc Becoron C bao gồm:Bổ sung năng lượng và tăng cường sức đề kháng để phòng ngừa bệnh cúm.Dự phòng và điều trị cho người bị thiếu vitamin nhóm B, vitamin C hoặc bệnh scorbut do thiếu hụt vitamin C.Dự phòng và điều trị tình trạng buồn nôn khi mang thai.Giúp hồi phục và tăng cường sinh lực ở người già mới ốm dậy hoặc làm việc quá sức.Điều trị các chứng thiếu máu: Thiếu máu do ký sinh trùng, thiếu máu ác tính, thiếu máu do giải phẫu, thiếu máu do dinh dưỡng hay chứng thiếu máu khác.Điều trị cho người gặp sự bất ổn định về hệ thống thần kinh như: Bị viêm thần kinh mắt, đau thần kinh, viêm thần kinh do tiểu đường, viêm thần kinh ngoại biên, viêm thần kinh do rượu, dị cảm, viêm đa dây thần kinh, hội chứng vai – cánh tay, đau dây thần kinh hông, suy nhược thần kinh, co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương. 2. Chống chỉ định dùng thuốc Becoron C Becoron C chống chỉ định trong trường hợp người bị quá mẫn với các thành phần có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Becoron C Cách dùng: Thuốc Becoron C dùng bằng đường uống.Liều lượng:Đối với người lớn: Từ 1 – 2 viên/lần x 1 – 3 lần/ ngày.Đối với trẻ em: Tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng phù hợp.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Becoron C:Trong trường hợp quên liều thuốc Becoron C thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Becoron C đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tác dụng phụ của thuốc Becoron C Khi dùng thuốc Becoron C, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như nóng bừng, nổi mẩn. Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Becoron C và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Becoron C Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Becoron C cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Phụ nữ cho con bú và đang có thai cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Becoron C.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Becoron C có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Becoron C, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Becoron C điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
554
Khám chẩn đoán ung thư vú Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở nữ giới. Khám chẩn đoán ung thư vú bao gồm đầy đủ những xét nghiệm như siêu âm tuyến vú, X quang vú, sinh thiết… để xác định chính xác tình trạng bệnh. Khi nào cần khám chẩn đoán ung thư vú Ung thư vú khởi phát từ sự phát triển bất thường của các tế bào tại vú. Đây là bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở nữ giới với tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng. Năm 2000, nước ta chỉ có khoảng 5 nghìn nữ giới mắc ung thư vú nhưng với đà tăng như hiện tại, ước tính đến năm 2020, sẽ có khoảng trên 40 nghìn nữ giới mắc căn bệnh ác tính này. Khám chẩn đoán ung thư vú được chỉ định khi bác sĩ phát hiện có nghi ngờ biểu hiện ung thư, đặc biệt khi các biểu hiện bệnh được phát hiện ở người có nguy cơ mắc bệnh cao như tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư vú, béo phì, mang gen đột biến gây ung thư… Một số dấu hiệu cảnh báo ung thư vú bao gồm: Khối u vú có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư sớm Khám chẩn đoán ung thư vú bao gồm những gì? Khám chẩn đoán ung thư vú thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau và bao gồm đầy đủ các xét nghiệm để xác định chính xác tình trạng bệnh. Một số phương pháp khám chẩn đoán ung thư vú bao gồm: X quang tuyến vú có thể phát hiện các nhân ung thư ở giai đoạn sớm, ngay cả khi bệnh nhân chưa cảm thấy khối u cục nổi lên tại vú Các giai đoạn ung thư vú Phân chia các giai đoạn ung thư vú phụ thuộc vào kích thước khối u, sự lan rộng đến các hạch bạch huyết, các cơ quan lân cân cũng như ở xa. Ung thư vú có 5 giai đoạn phát triển là: Các giai đoạn ung thư vú
thucuc
358
Loét hành tá tràng – Cách điều trị và phòng ngừa 1. Loét hành tá tràng là gì? Loét hành tá tràng là khi xuất hiện vết loét tá tràng ở phần trên của ruột non. Tá tràng có nhiệm điều tiết dưỡng trấp (chyme) chuẩn bị cho quá trình phân giải sau đó. Chúng còn hỗ trợ cơ thể hấp thu các chất dinh dưỡng, tạo điều kiện cho quá trình tiêu hóa diễn ra. Do đảm đương nhiều nhiệm vụ quan trọng nên tá tràng rất dễ bị viêm loét. Các vết loét hình thành trên niêm mạc gây ra loét hành tá tràng 2. Các nguyên nhân hàng đầu gây loét hành tá tràng Trong dạ dày và tá tràng tạo ra một loại acid giúp tiêu hóa thức ăn và giết vi trùng. Lớp nhầy trong dạ dày có nhiệm vụ bảo vệ niêm mạc tế bào trước loại acid đó. Khi lớp nhầy bị hư tổn sẽ tạo cơ hội cho các vết loét hình thành. 2.1 Vi khuẩn HP Nguyên nhân hàng đầu gây loét hành tá tràng là do vi khuẩn H. pylori gây ra. Chúng tiết ra các độc tố tấn công lớp bảo vệ và bào mòn tế bào niêm mạc 2.2 Tác dụng phụ của thuốc gây loét hành tá tràng Một số loại thuốc kháng viêm, giảm đau khi sử dụng sẽ gây tác dụng phụ làm loét tá tràng: Aspirin, ibuprofen,… Ngoài ra còn có một số nhóm thuốc khác cũng tác động không tốt tới tá tràng: Thuốc điều trị loãng xương, thuốc chống đông máu, thuốc hóa trị,… 2.3 Chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt Do người bệnh có chế độ ăn uống và sinh hoạt không điều độ. Ăn quá nhiều đồ chiên rán, chua cay, đồ ăn nhanh sẽ kích thích khiến dạ dày tá tràng phải hoạt động quá sức. Căng thẳng, thức khuya, bỏ bữa cũng ảnh hưởng không tốt tới tá tràng. 3. Triệu chứng bệnh loét tá tràng thường gặp Tương tự viêm dạ dày, loét hành tá tràng thường xuất hiện các dấu hiệu như: – Đau nhói vùng thượng vị – Khó tiêu – Nôn nao, buồn nôn – Đầy hơi, chướng bụng – Chán ăn, sút cân – Cơ thể suy nhược, mệt mỏi Khi gặp phải các triệu chứng trên, bạn nên theo dõi sau đó đi khám. Tuy nhiên nếu bị nôn hoặc đi ngoài ra máu bạn cần tới ngay bệnh viện gần nhất để cấp cứu. Người nhiễm bệnh thường bị ợ hơi, ợ chua 4. Biến chứng loét hành tá tràng Loét tá tràng nếu không được phát hiện sớm và điều trị có thể xảy ra các biến chứng: – Chảy máu trong: Khi hệ tiêu hóa bị chảy máu thì người bệnh sẽ nôn hoặc đi ngoài ra máu. Nếu để chảy máu kéo dài có thể dẫn tới thiếu máu nghiêm trọng. – Thủng tá tràng: Các vết loét lớn có thể bào mòn gây thủng ruột non. Người bệnh sẽ có nguy cơ bị viêm phúc mạc do nhiễm trùng khoang bụng – Hẹp môn vị: Vết loét sẽ chặn đường đi của thức ăn khiến chúng khó được tiêu hóa. Người bệnh sẽ luôn bị đầy hơi, nôn mửa. 5. Các con đường lây truyền bệnh loét hành tá tràng Loét tá tràng thường có nguyên nhân chủ yếu do vi khuẩn HP gây ra vì vậy đây là bệnh dễ truyền nhiễm. 5.1 Lây qua đường Miệng – Miệng Vi khuẩn HP có thể xuất hiện trong nước bọt, khoang miệng, cao răng của người bệnh. Vi khuẩn có thể dễ dàng truyền sang người khác nếu dùng chung đồ vệ sinh cá nhân, thìa dĩa. Các hành động hôn hoặc mẹ nhai mớm cơm cho con cũng dễ lây lan vi khuẩn. 5.2 Lây qua đường Phân – Miệng Trong phân của người bệnh cũng có vi khuẩn vì vậy nếu không rửa tay sạch sẽ sau khi đi vệ sinh có thể giúp vi khuẩn lây lan. Các côn trùng như ruồi, rán,… cũng có thể truyền vi khuẩn. 5.3 Loét hành tá tràng lây qua dạ dày – Miệng Người bị loét tá tràng thì khi dạ dày bị trào ngược hoặc ợ chua sẽ đẩy vi khuẩn lên khoang miệng. 5.4 Dạ dày – Dạ dày Khi người bệnh đi khám, nếu các dụng cụ nội soi không được làm sạch, tiệt trùng rất dễ mang vi khuẩn từ người này sang người khác. Đây cũng là con đường lây nhiễm khá phổ biến vì vậy bạn nên lựa chọn các bệnh viện uy tín để đảm bảo an toàn. Thói quen ăn uống chung sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn lây nhiễm 6. Các phương pháp chẩn đoán Để có chẩn đoán chính xác về loét tá tràng bác sĩ sẽ khám lâm sàng và hỏi về tiền sử bệnh. Sau đó để có kết quả chính xác bệnh nhân cần thực hiện thêm một số xét nghiệm. 6.1 Xét nghiệm máu Chỉ số của bạch cầu trong máu sẽ dự đoán mức độ viêm nhiễm. Dựa vào đó bác sĩ sẽ xác định tá tràng có bị viêm loét hay không. 6.2 Xét nghiệm phân Mẫu phân của người bệnh sẽ được mang đi phân tích tại phòng thí nghiệm. Mục đích của xét nghiệm là tìm các protein liên quan tới vi khuẩn HP. 6.3 Xét nghiệm hơi thở ure Để chuẩn bị cho xét nghiệm bạn cần uống thuốc chứa công thức ure đặc biệt. Sau đó bác sĩ sẽ cho bạn thờ vào một chiếc túi để thu thập hơi thở. Nếu bạn bị nhiễm vi khuẩn thì ure trong thuốc sẽ chuyển thành CO2 ( carbon dioxide). Dựa vào nồng độ CO2 các chuyên gia sẽ đánh giá bạn có bị nhiễm khuẩn HP hay không. 7. Điều trị loét tá tràng – Phương pháp điều trị được ưu tiên sử dụng hiện nay là sử dụng thuốc. Trương hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn HP sẽ cần sử dụng các loại thuốc kháng sinh diệt virus. Ngoài ra, bác sĩ sẽ kê các loại thuốc có tác dụng giảm nồng độ acid dịch vị và tăng hỗ trợ bảo vệ niêm mạc: Thuốc PPI (ức chế bơm proton) Thuốc chẹn H2 (ức chế thụ thể histamine) – Dừng các thuốc NSAID vì chúng thường gây tác dụng phụ ảnh hưởng tới tá tràng. Bác sĩ sẽ tư vấn về việm giảm liều lượng hoặc thay thế bằng đơn thuốc khác lành tính hơn – Nếu xuất huyết xảy ra, các chuyên gia sẽ sử dụng biện pháp nội soi tiêu hóa trên ( EGD) để cầm máu – Với các vết loét nặng không thể điều trị bằng thuốc có thể sẽ cần phẫu thuật. Tuy nhiên phương pháp xâm lấn này có thể gây rủi ro cao vì vậy chỉ được sử dụng khi thực sự cần thiết. 8. Biện pháp đề phòng loét hành tá tràng Rất khó để chúng ta có thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ phát triển của loét tá tràng. Tuy vậy vẫn có một số biện pháp nhằm giúp hỗ trợ chữa bệnh và phòng ngừa lây nhiễm – Ăn bổ sung các thực phẩm có chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể – Luôn nhớ ăn thức ăn sạch, nấu chín – Tránh sử dụng chất kích thích, thuốc lá, bia rượu – Luôn luôn rửa tay bằng xà phòng sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh – Cân nhắc khi sử dụng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm – Tạo thói quen ăn uống, sinh hoạt điều độ, ăn đúng bữa – Năng tập luyện thể dục thể thao để kích hoạt hệ thống miễn dịch của cơ thể Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ giúp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏe mạnh Loét hành tá tràng sẽ không còn là nỗi lo sợ của mỗi người nếu như bạn hiểu rõ về bệnh và điều trị kịp thời. Sau khi khỏi bệnh bạn cũng nên thực hiện các biện pháp đề phòng để tránh tái nhiễm.
thucuc
1,316
Thực phẩm gây bệnh trĩ mà ít người biết Có nhiều loại thực phẩm gây bệnh trĩ mà ít người biết. Vì thế họ vẫn thường dung nạp thực phẩm đó trong bữa ăn hàng ngày. Vô tình khiến bệnh trĩ ngày càng nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe. Bệnh trĩ chiếm tỷ lệ khá cao (từ 30-50%) gây ảnh hưởng đến chất lượng sống. Ngoài những nguyên nhân như di truyền (do cấu tạo hệ mạch máu hậu môn), chế độ làm việc (đứng lâu, ngồi lâu, làm việc nặng), phụ nữ có thai (tử cung đè ép làm mạch máu hậu môn giãn) thì dinh dưỡng là một trong những thủ phạm gây bệnh trĩ mà ít người để ý tới. Thực phẩm gây bệnh trĩ 1.1. Trà đặc, cà phê Trà đặc, cà phê, rượu bia…là những thực phẩm gây bệnh trĩ mà ít người biết đến Đây là những loại thực phẩm chứa cafein giúp chúng ta tỉnh táo nhưng chúng lại chứa một lượng lớn tanin, nếu bạn uống nhiều sẽ gây táo bón. Những ai thường xuyên uống rượu bia, ăn nhiều chất đạm nhưng lại không ăn rau xanh cũng dễ bị chứng táo bón kinh niên, lâu ngày sinh ra bệnh trĩ 1.2. Đồ ăn sẵn Những món chiên xào, nhiều dầu mỡ, thịt đỏ, các gia vị chua cay, chế biến sẵn như gà rán, khoai tây chiên… nếu ăn thường xuyên lại ít ăn rau đều gây táo bón. 1.3. Bánh mì, mì ăn liền Đây là hai món được xếp vào hàng “nóng” (vì qua quy trình nướng), nếu ăn nhiều không những gây táo bón mà thậm chí còn nổi mụn trên mặt. 1.4. Thực phẩm nhiều muối Thói quen ăn mặn hoặc thường dung nạp những thực phẩm giàu muối cũng gây bệnh trĩ Những thực phẩm đóng hộp, những món cá muối hoặc thói quen kho mặn đều đưa vào cơ thể một lượng muối nhiều hơn nhu cầu. Muối vào ruột sẽ hút nước làm phân khô, gây táo bón. Muối vào cơ thể sẽ làm tăng huyết áp. 1.5. Uống ít nước Uống ít nước cũng là một nguyên nhân gây ra táo bón và bệnh trĩ. Hàng ngày, cơ thể chúng ta cần ít nhất là 2 lít nước nên nếu uống quá ít nước trong ngày sẽ khiến bạn rơi vào tình trạng táo bón 2. Cách phòng bệnh trĩ Từ những thực phẩm gây bệnh trĩ nêu trên, chúng ta sẽ biết cách phòng bệnh cho cơ thể đơn giản bằng việc: Để phòng bệnh trĩ cần bổ sung nhiều trái cây, rau xanh, củ quả trong bữa ăn hàng ngày Bệnh trĩ có nhiều mức độ nặng-nhẹ khác nhau. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Trong trường hợp đã bị trĩ, nên tiến hành điều trị càng sớm càng tốt, nhằm tránh những biến chứng của bệnh có thể xảy ra. Đồng thời, việc điều trị sớm sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh nhanh chóng.
thucuc
517
Bệnh sỏi mật có nguy hiểm không? Sỏi mật là bệnh lý khá phổ biến nhiều người dễ mắc phải. Vì thế mà câu hỏi bệnh sỏi mật có nguy hiểm không cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm khi không may mắc phải. 1. Bệnh sỏi mật có nguy hiểm không? Sỏi mật thực chất không phải là bệnh nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh. Bệnh hoàn toàn có thể chữa khỏi dễ dàng bằng cách dùng thuốc hoặc cắt túi mật. Cắt túi mật, người bệnh vẫn có thể sống khỏe mạnh bình thường. Tuy nhiên, nếu sỏi mật xuất hiện ở một số vị trí khó có thể loại bỏ hoặc người bệnh không thăm khám điều trị kịp thời hiệu quả, sỏi mật có thể tiến triển gây nên biến chứng cụ thể như: Sỏi mật là bệnh lý phổ biến cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả 1.1. Viêm túi mật cấp tính 90% trường hợp viêm túi mật cấp là do sỏi mật gây nên. Bệnh thường xảy ra trong trường hợp sỏi gây ra tổn thương ở thành túi mật dẫn tới tắc nghẽn đường mật và làm cho dịch mật bị ứ trệ dẫn tới tình trạng viêm. 1.2. Viêm đường mật cấp tính Viêm đường mật cấp tính cũng là biến chứng hầu hết do sỏi mật gây. Khi người bệnh bị viêm đường mật cấp tính thì cũng xuất hiện những triệu chứng như đau quặn bụng trong nhiều giờ, sốt cao, người ớn lạnh, da vàng, ngứa rát, cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi. 1.3. Viêm tụy cấp Theo thống kê thì có tới hơn 50% trường hợp bị viêm tụy cấp là do sỏi mật hình thành và bị mắc kẹt tại vị trí ngã 3 đường mật tụy, khiến cho dịch tụy đổ vào tá tràng bị chặn lại. Khi đó những cơn đau sẽ dữ dội và dai dẳng nhất là vùng thượng vị và cơn đau sẽ lan dọc theo sống lưng kèm triệu chứng tiêu chảy, sốt cao, người mệt mỏi, bụng chướng, buồn nôn và nôn. Sỏi mật không được điều trị kịp thời có thể gây biến chứng áp xe gan 1.4. Áp xe gan Trong trường hợp sỏi dẫn tới tắc nghẽn đường mật sẽ gây ra tình trạng ứ trệ làm cho áp lực trong dịch mật vì thế cũng tăng lên, chính vì lẽ đó đã tạo điều kiện cho vi khuẩn đi ngược dòng và gây ra nhiễm khuẩn hình thành những ổ áp xe gan mật. Lúc này, người bệnh thường có triệu chứng đau bụng, da vàng, vàng ở mắt và sốt. 1.5. Ung thư túi mật Sỏi mật gây ra ung thư túi mật thường khá là hiếm tuy nhiên khi bị lại cực kỳ nguy hiểm do bệnh thường gây ra những triệu chứng đặc trưng và chỉ được phát hiện khi người bệnh phát bệnh ở giai đoạn quá muộn. Để điều trị thì người bệnh cần phải phẫu thuật cắt bỏ túi mật, đồng thời thực hiện xạ trị và hóa trị. 2. Phòng ngừa sỏi mật như thế nào? Để ngừa những nguy cơ biến chứng do sỏi mật gây ra, người bệnh cần thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để phát hiện sớm sự tồn tại của sỏi mật và điều trị hiệu quả. Ngoài ra, muốn phòng ngừa hình thành sỏi mật, bạn cần lưu ý: Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả 2.1. Lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lý – Hạn chế những thực phẩm giàu cholesterol. – Ăn nhiều chất xơ. Những người ăn nhiều trái cây và rau quả có thể giúp hạn chế các triệu chứng của sỏi mật và giảm nguy cơ phải cắt bỏ túi mật do sỏi. – Chế độ ăn nhiều đường và carbohydrate làm tăng nguy cơ sỏi mật. Do đó, ăn giảm đường và carbohydrate có thể giúp phòng ngừa bệnh sỏi mật. 2.2. Duy trì cân nặng bình thường Duy trì cân nặng ở mức bình thường và tránh giảm cân quá nhanh chóng, bạn sẽ giảm được nguy cơ mắc sỏi mật. 2.3. Tăng cường tập luyện thể thao Tập luyện thể thao thường xuyên ngăn ngừa nguy cơ tiến triển bệnh sỏi mật và tăng sức đề kháng cho cơ thể.
thucuc
740
Hẹp môn vị là gì, nguyên nhân và biến chứng của bệnh Hẹp môn vị là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng, gây cản trở đường di chuyển của thức ăn và dịch vị. Do đó, bệnh gây ảnh hưởng tới hoạt động tiêu hóa, nguy hiểm hơn có thể gây hoại tử dạ dày dẫn đến phải phẫu thuật cắt bỏ. Vậy cụ thể hẹp môn vị là gì và biến chứng bệnh nguy hiểm như thế nào? 1. Góc tìm hiểu: Hẹp môn vị là gì? Môn vị là phần nằm cuối dạ dày, nơi tiếp nối với hành tá tràng và được cấu tạo như một van cơ học để giữ thức ăn trong dạ dày. Chỉ khi thức ăn đã được dạ dày tiêu hóa, sẵn sàng chuyển xuống ruột non, môn vị sẽ mở ra để thức ăn tiếp tục quá trình tiêu hóa đến các phần ruột khác. Hẹp môn vị là bệnh lý đặc trưng bởi tình trạng kích thước môn vị nhỏ khiến thức ăn và dịch dạ dày khó lưu thông hoặc đình trệ hoàn toàn không thể xuống ruột non. Bệnh lý này khiến thức ăn và dịch dạ dày bị ứ đọng trong dạ dày nhiều giờ, ảnh hưởng tới tiêu hóa và hấp thu. Triệu chứng thường gặp ở người bị hẹp môn vị gồm: Xuất hiện nhiều cơn đau nhói do co thắt dạ dày quá mức để cố đẩy thức ăn và dịch vị đã tiêu hóa xuống ruột non. Ngoài ra, thức ăn ứ đọng gây giãn dạ dày nếu cùng với viêm loét niêm mạc dạ dày sẽ gây những cơn đau âm ỉ khó chịu và kéo dài hơn. Nôn ói: Người bị hẹp môn vị thường bị nôn ói ra dịch vị có mùi nồng nặc kèm theo thức ăn của ngày hôm trước do không thể tiêu hóa hay đưa xuống ruột non. Mất nước, rối loạn điện giải: Do người bệnh nôn nhiều dẫn đến mất nước, mất cân bằng điện giải khiến cơ thể người bệnh khó chịu, mệt mỏi. Da xanh xao, kém ăn, người gầy rộc: Nếu hẹp môn vị không được điều trị, hoạt động tiêu hóa kém và cơ thể cũng hấp thu dinh dưỡng ít hơn bình thường, sức khỏe và cân nặng của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng. Triệu chứng của hẹp môn vị rất dễ nhầm lẫn với các rối loạn tiêu hóa khác, tuy nhiên triệu chứng bệnh sẽ kéo dài và ngày càng nghiêm trọng không thể cải thiện bằng các biện pháp thông thường. Lúc này, người bệnh nên đi khám sớm tránh biến chứng nguy hiểm. 2. Nguyên nhân nào dẫn đến hẹp môn vị? Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hẹp môn vị, nguyên nhân ở các nhóm đối tượng ở độ tuổi khác nhau có thể khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp: 2.1. Biến chứng của viêm loét dạ dày tá tràng Đây là nguyên nhân thường gặp nhất gây hẹp môn vị ở người trưởng thành và người cao tuổi, đặc biệt là bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng mạn tính không được điều trị tốt. Triệu chứng bệnh như: ợ chua, ợ hơi, đầy hơi, đau bụng,... sẽ tăng lên nếu bệnh nhân ăn nhiều thức ăn hoặc đồ uống kích thích như: các thức ăn muối chua, có nhiều vị chua, rượu bia, cà phê,... Nguyên nhân này chiếm khoảng 5 - 10% trường hợp bị hẹp môn vị, bệnh càng kéo dài thì ổ loét to và xơ chai càng gây chít hẹp môn vị. Cần khắc phục tình trạng hẹp môn vị song song với điều trị viêm loét dạ dày tá tràng. 2.2. Nguyên nhân di truyền Nguyên nhân di truyền có thể gặp ở trẻ nhỏ bị hẹp môn vị không liên quan đến bệnh lý dạ dày. Thực tế, những trẻ sinh ra trong gia đình có bố mẹ, ông bà bị hẹp môn vị thì trẻ cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn các trẻ khác. 2.3. Ung thư hang - môn vị dạ dày Đây là trường hợp hẹp môn vị nguy hiểm do khối u ác tính phát triển cản trở, làm chít hẹp lòng môn vị kèm theo tình trạng viêm nhiễm. Do đó, thức ăn đã được dạ dày tiêu hóa cùng với dịch vị rất khó di chuyển qua môn vị xuống ruột hoặc tắc nghẽn hoàn toàn. 2.4. Nguyên nhân khác Ngoài 3 nguyên nhân nguy hiểm và thường gặp trên, một số nguyên nhân hiếm gặp hơn dẫn đến hẹp môn vị bao gồm: Nguyên nhân trong dạ dày: U môn vị lành tính, sa tụt niêm mạc dạ dày, sẹo cơ hang vị, sẹo bỏng dạ dày, hang vị tụt làm bịt môn vị,... Nguyên nhân ngoài dạ dày: u tụy xâm lấn môn vị hoặc tá tràng, có tổ chức tụy vòng lạc chỗ vùng môn vị, biến chứng sau phẫu thuật cắt túi mật, biến chứng viêm dính quanh tá tràng,... Xác định nguyên nhân dẫn đến hẹp môn vị rất quan trọng để điều trị bệnh triệt để, tránh biến chứng cũng như bệnh tái phát. Do đó, người bệnh có triệu chứng ngoài chẩn đoán xác định hẹp môn vị thì cần chẩn đoán tìm nguyên nhân gây bệnh. 3. Hẹp môn vị nguy hiểm như thế nào? Mức độ nguy hiểm của hẹp môn vị còn phụ thuộc vào mức độ hẹp, nếu phát hiện và điều trị kịp thời, người bệnh sẽ không gặp nguy hiểm. Tuy nhiên nếu để bệnh tiến triển nặng, hẹp nghiêm trọng gây ứ đọng phần lớn hoặc hoàn toàn thức ăn cùng dịch vị dạ dày thì sức khỏe người bệnh cũng bị ảnh hưởng lớn. Cụ thể: 3.1. Nôn mửa kéo dài Thức ăn cùng dịch vị dạ dày không thể xuống ruột non mà tích tụ trong thời gian dài ở dạ dày sẽ gây kích thích. Người bệnh thường bị nôn kéo dài ra nhiều dịch dạ dày có mùi hôi thối, thức ăn đã ăn trước đó lâu từ một vài ngày,... Nôn mửa kéo dài sẽ gây mất nước, mất cân bằng điện giải, cơ thể mệt mỏi, suy kiệt vô cùng nguy hiểm nếu không kịp thời can thiệp. 3.2. Suy nhược cơ thể Hẹp môn vị khiến hoạt động tiêu hóa gián đoạn, cơ thể không hấp thu được nhiều dinh dưỡng từ thức ăn kèm theo các triệu chứng bệnh khó chịu là nguyên nhân gây sụt cân nhanh, suy nhược cơ thể nghiêm trọng. Ngoài ra, hẹp môn vị còn làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh lý người bệnh đang mắc phải như suy tim, hen lao,... gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân. Hẹp môn vị kéo dài cũng là biến chứng nặng khiến các bệnh nguyên nhân như ung thư đầu tụy, ung thư dạ dày, polyp dạ dày,... trở nên nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,156
Công dụng thuốc Motidram Motidram thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có thành phần Cinnarizin 25 mg. Thuốc được sử dụng để an thần khi bị choáng váng, chóng mặt hoặc say tàu xe. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng Motidram, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. 1. Thuốc Motidram có tác dụng gì? 1.1. Motidram là thuốc gì?Motidram thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có số đăng ký VD-24829-16, do Công ty dược phẩm OPV sản xuất. Với thành phần hoạt chất chính là Cinnarizin hàm lượng 25mg.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phin, vỉ 10 viên, hộp 2 vỉ hoặc 10 vỉ.Thuốc Motidram được sử dụng cho cả người lớn và trẻ em.1.2. Thuốc Motidram có tác dụng gì?Hoạt chất Cinarizin là thuốc kháng Histamin H1, có tác dụng an thần và điều trị chứng rối loạn tiền đình hiệu quả.Thuốc Motidram được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp:Ðiều trị duy trì các rối loạn mê đạo, bao gồm cả choáng váng, chóng mặt, ù tai, giật cầu mắt, buồn nôn và nôn thực sự;Điều trị các triệu chứng có nguồn gốc từ mạch máu não như: Ù tai, choáng váng, nhức đầu, mất trí nhớ, dễ bị kích thích và thiếu tập trung.Điều trị các rối loạn tuần hoàn ngoại biên như khập khễnh cách hồi, Raynaud, xanh tím đầu chi, loét chi và rối loạn dinh dưỡng.Phòng say tàu xe.Phòng ngừa đau nửa đầu.Chống chỉ định dùng thuốc Motidram trong trường hợp:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần chính Cinarizin hay bất cứ thành phần tá dược nào của Motidram.Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hoá porphyrin. 2. Cách sử dụng của thuốc Motidram 2.1. Cách dùng thuốc Motidram. Thuốc Motidram dùng đường uống, sau bữa ăn.Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc với nước lọc, không nghiền nát, không bẻ đôi hay trộn với hỗn hợp khác.Cần tuân thủ đúng liều chỉ định của bác sĩ, không được tự ý thêm hoặc bớt liều Motidram mà chưa được sự chấp thuận của bác sĩ điều trị.2.2. Liều dùng của thuốc Motidram. Người lớn:Rối loạn tuần hoàn não: Ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên.Rối loạn tuần hoàn ngoại biên: Ngày 3 lần, mỗi lần 2 đến 3 viên.Chóng mặt: Ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên.Say tàu xe: Người lớn: uống 1 viên vào nửa tiếng trước chuyến đi, uống nhắc lại mỗi 6 giờ. Trẻ em: Dùng nửa liều của người lớn.Xử lý khi quên liều:Trong trường hợp quên liều thuốc Motidram thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Motidram đã quên và sử dụng liều mới.Xử trí khi quá liều:Chua có nhiều thông tin ghi nhận về quá liều Motidram. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Motidram Không dùng Motidram quá hạn sử dụng ghi trên bao bì hay cảm quan viên thuốc bị mốc, chảy nước, đổi màu hoặc bao bì bị hở.Bệnh nhân bị Parkinson chỉ nên dùng Motidram nếu việc dùng thuốc thật sự quan trọng hơn nguy cơ khiến bệnh nặng hơn.Đối tượng là phụ nữ có thai và đang trong thời gian cho con bú cần cân nhắc lợi ích của việc cần thiết điều trị hơn nguy cơ tiềm tàng có thể mang lại cho trẻ.Không nên dùng Motidram cho người lái xe, vận hành máy móc hay cần tập trung cao độ do thuốc có tác dụng phụ gây buồn ngủ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Motidram Ở liều điều trị, thuốc Motidram được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Motidram, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Tạm thời: Buồn ngủ và rối loạn tiêu hóa nhẹ chi xảy ra khi dùng với liều cao.Hiếm khi: Đau đầu, khô miệng, ra mồ hôi, tăng cân và đôi khi có dị ứng.Đa số các tác dụng tạm thời sẽ tự biến mất sau một vài ngày. Ở những bệnh nhân nhạy cảm, nên bắt đầu uống thuốc với liều 1 viên x 3 lần/ ngày và tăng dần liều dùng đến khi đạt được hiệu quả tối ưu. 5. Tương tác thuốc Motidram Rượu, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương nếu dùng đồng thời với Motidram có thể tăng tác dụng gây buồn ngủ của các nhóm thuốc này hoặc của Motidram.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Motidram thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Motidram phù hợp. 6. Cách bảo quản thuốc Motidram Thời gian bảo quản của thuốc Motidram là 24 tháng kể từ ngày sản xuất;Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng < 30 độ C, tại nơi khô ráo và thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Không để thuốc Motidram ở nơi có độ ẩm cao như tủ lạnh, nhà tắm.Để thuốc Motidram tránh xa tầm tay với của trẻ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Motidram, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Motidram là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
922
Cẩm nang cho mẹ: Trẻ mọc răng quấy khóc phải làm sao? Trẻ mọc răng hay bị đau, sốt, quấy khóc về đêm là tình trạng hay gặp trong những năm tháng đầu đời. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện ở trẻ mà còn khiến cha mẹ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình chăm sóc trẻ, làm phụ huynh mất ngủ kéo dài, dẫn đến căng thẳng mệt mỏi khiến sức khỏe và công việc bị ảnh hưởng. Trẻ mọc răng quấy khóc phải làm sao là vấn đề nhiều mẹ quan tâm và những tuyệt chiêu ở bài dưới đây giúp mẹ khắc phục hiệu quả tình trạng trẻ quất khóc nhiều do mọc răng. 1. Hệ lụy việc trẻ quấy khóc nhiều do mọc răng Nguyên nhân trẻ mọc răng hay quấy khóc ban đêm là do khi đó cơ thể của bé đang phải chịu những cơn sốt khi mọc răng, nướu răng trẻ bị sưng đỏ khiến bé khó chịu, dễ cáu kỉnh, quấy khóc. Trong giai đoạn mọc răng, mỗi buổi tối trẻ quấy khóc có thể lên đến 30-60 phút trước khi ngủ. Một số bé còn hay bị giật mình tỉnh giấc giữa đêm và tiếp tục khóc quấy. Nguyên nhân trẻ mọc răng hay quấy khóc ban đêm là do khi đó cơ thể của bé đang phải chịu những cơn sốt khi mọc răng, nướu răng trẻ bị sưng đỏ khiến bé khó chịu, dễ cáu kỉnh, quấy khóc. Kèm theo hiện tượng trẻ quấy khóc nhiều vào ban đêm, mọc răng là tình trạng bé thường biếng ăn. Nếu xảy ra trong một thời gian dài không có phương pháp khắc phục có thể ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ điển hình như: – Sức khỏe sụt giảm do bé bị thiếu ngủ, ăn không ngon vì lúc này cơ thể trẻ đang trong quá trình phát triển. – Tăng nguy cơ rối loạn hệ thống miễn dịch và hệ tiêu hóa của bé đến ức chế sự phát triển của các hormone tăng trưởng, khiến bé bị chậm tăng cân và kém phát triển chiều cao. – Tinh thần và sức khỏe của ba mẹ, người thân trong gia đình cũng bị ảnh hưởng, vì trẻ quấy khóc nhiều rất dễ khiến mẹ căng thẳng và trầm cảm. Tuy nhiên tình trạng này thường kéo dài 5-7 ngày và sẽ giảm bớt khi con qua giai đoạn sưng nướu. Nhưng nếu triệu chứng kéo dài dai dẳng và bé sốt cao hơn 39 độ thì ba mẹ nên đưa trẻ đến bác sĩ để được thăm khám. 2. Những tuyệt chiêu giúp mẹ khắc phục tình trạng trẻ quấy khóc mọc răng 2.1 Trẻ mọc răng quấy khóc phải làm sao? Hãy xoa dịu nướu cho con Trẻ nhỏ khi mọc răng thường có cảm giác đau nhức ở vùng nướu. Vì vậy, mẹ nên tìm những mẹo để xoa dịu nướu, giảm cảm giác đau cho con. Cách phổ biến nhất là sử dụng bông hoặc gạc mềm thấm với nước mát và thực hiện massage nhẹ nhàng quanh vùng nướu. Ngoài ra, có thể dùng núm vú giả ngâm trong nước đá khoảng 20 phút sau đó cho bé ngậm vì hơi lạnh sẽ giúp nướu bớt sưng và giảm sự đau nhức. Nếu trên 12 tháng, mẹ có thể cho ăn rau củ quả như cà rốt, dưa chuột… để giảm bớt ngứa lợi. Mẹ nên sử dụng bông hoặc gạc mềm thấm với nước mát và thực hiện massage nhẹ nhàng quanh vùng nướu để giảm sưng nướu. 2.2 Cho bé ăn những thực phẩm mềm và mát Trẻ mọc răng thường bị đau nhức nướu nên hãy ưu tiên cho bé ăn những món ăn mềm, mát, dễ nuốt như súp, sữa, cháo, sinh tố… Mẹ nên để nguội hoặc bảo quả lạnh trước khi cho bé sử dụng vì nhiệt độ mát có tác dụng làm dịu nướu, giảm cơn đau răng ở trẻ. Tuy nhiên cần lưu ý tránh đồ không được quá nóng hoặc quá lạnh vì chúng dễ gây tổn thương cho răng và lợi khiến trẻ bị đau nhiều hơn. Trong quá trình bé mọc răng, mẹ cần cung cấp thêm cho trẻ các chất dinh dưỡng quan trọng trong giai đoạn này là: canxi, vitamin D3, DHA… Vì những chất này đều là thành phần chính cấu tạo nên răng, giúp xương, răng chắc khỏe và phát triển theo đúng độ tuổi của trẻ. Nếu bé ở độ tuổi ăn dặm, vào bữa ăn tối, mẹ có thể cho bé ăn thêm cà rốt xay nhuyễn hoặc nước ép dưa chuột, nước ép táo vì đây là những thực phẩm có khả năng an thần và giúp trẻ cảm thấy thoải mái hơn. 2.3 Trẻ mọc răng quấy khóc phải làm sao? Hãy chơi đùa cùng trẻ trước khi ngủ Trước khi ngủ, mẹ nên sử dụng khăn ấm lau khắp người trẻ để làm dịu mát cơ thể đặc biệt là khi trẻ đang trong giai đoạn sốt mọc răng. Sau đó để tạo cảm giác an tâm và giúp con tạm quên đi cơn đau răng mẹ hãy âu yếm và chơi đùa cùng trẻ, có thể dùng âm nhạc để giúp trẻ đi vào giấc ngủ một cách dễ dàng hơn.Mẹ nên nhớ đừng để trẻ một mình vì khi đó bé sẽ có cảm giác bất an, sẽ khiến trẻ dễ cáu kỉnh và khó đi vào giấc ngủ hơn. 2.4 Tắm cho trẻ bằng nước ấm Trẻ sẽ có cảm giác thoải mái hơn nếu như được tắm bằng nước ấm. Bởi vì nước ấm có tác dụng thư giãn, lưu thông máu và làm trẻ thấy dễ chịu hơn. Từ đó, bé sẽ thấy cảm giác đau nhức bớt đi nhiều. Hiệu quả tăng cao nếu mẹ kết hợp massage cho trẻ trong khi tắm cho bé. 2.5 Làm dịu cơn ngứa lợi của trẻ Khi trẻ bắt đầu bước vào giai đoạn mọc răng, trẻ thường có xu hướng bị ngứa lợi và thích gặm bất cứ thứ gì đó cho bớt ngứa. Do đó, việc mẹ cần làm là phải khử trùng toàn bộ đồ chơi cho trẻ, để giảm nguy cơ trẻ bị nhiễm vi khuẩn khi gặm chúng. Mẹ nên khử trùng bằng dung dịch khử trùng an toàn cho trẻ nhỏ được các bác sĩ khuyên dùng hoặc dùng nước đun sôi. Trẻ mọc răng quấy khóc thì phải làm sao? Hãy cho trẻ gặm đồ vật đã được khử trùng để giảm tình trạng ngứa nướu 2.6 Mẹo dân gian để giảm thiểu cơn đau răng cho trẻ Có rất nhiều nguyên liệu tự nhiên dễ tìm có tác dụng giảm cơ đau nhức răng ở trẻ em rất hiệu quả như lá hẹ, đậu xanh,… Mẹ có thể xay nhuyễn lá hẹ, đậu xanh với nước và lấy nước cốt để bôi trực tiếp lên toàn bộ vùng răng và nướu cho trẻ. Những nguyên liệu này có tác dụng giảm sưng, hạ sốt, chống viêm rất hiệu quả mà an toàn cho trẻ nhỏ. Tuy nhiên trước khi sử dụng mẹ vẫn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh trường hợp con có thể bị kích ứng. Việc chăm sóc trẻ quấy khóc do mọc răng sẽ trở nên đơn giản hơn nếu cha mẹ dành nhiều sự quan tâm và chăm sóc cho bé. Hãy vận dụng những lời khuyên trên và kiên trì để giúp con vượt qua giai đoạn này một cách dễ dàng và có sức khỏe thật tốt nhé.
thucuc
1,293
Bao quy đầu hẹp ở người lớn nguy hiểm như thế nào? Bao quy đầu hẹp là hiện tượng bất thường xảy ra ở bao quy đầu của nam giới. Tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ mà tình trạng hẹp bao quy đầu ở người trưởng thành sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quan hệ tình dục và gây ra những bất tiện trong cuộc sống hằng ngày. Và để tìm hiểu kỹ hơn về hiện tượng này, mời bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi. 1. Bao quy đầu hẹp là gì? Hẹp bao quy đầu là tình trạng bất thường xảy ra tại bao quy đầu khá phổ biến ở nam giới. Trong y học, tình trạng này được gọi là Phymosis – được dùng để chỉ những trường hợp bao da quy đầu không thể tuột hoàn toàn ra khỏi quy đầu mà cần phải có tác động bên ngoài như dùng tay. Mặc dù hẹp bao quy đầu chỉ là một bất thường nhỏ về cấu tạo sinh lý nhưng lại có khả năng gây nên biết bao phiền toái cho nam giới trong cuộc sống hằng ngày. Hẹp bao quy đầu là tình trạng da bao quy đầu không thể kéo xuống dưới được ngay cả khi dương vật đang trong trạng thái cương cứng. Đây là hiện tượng sinh lý thường gặp ở những bé trai ngay từ khi chào đời (có đến 90% bé trai sau khi sinh đều gặp phải). Nguyên nhân bởi vì tại thời điểm này, bao quy đầu của em bé chưa có sự phân tách giữa lớp bao da quy đầu với đầu dương vật. Phymosis – được dùng để chỉ những trường hợp bao da quy đầu không thể tuột hoàn toàn ra khỏi quy đầu mà cần phải có tác động bên ngoài như dùng tay 2. Bao quy đầu của người trưởng thành bị hẹp sẽ như thế nào? Đối với nam giới trưởng thành, thông thường da bao quy đầu sẽ tự tuột xuống khỏi quy đầu ngay khi dương vật có dấu hiệu cương cứng. Nhưng đối với những trường hợp nam giới mắc bị hẹp bao quy đầu thì lại không diễn biến như vậy. Tình trạng bao quy đầu hẹp khiến cho bao quy đầu luôn trong trạng thái ôm trọn lấy quy đầu, quy đầu của nam giới chỉ lộ ra được một phần nhỏ hoặc bán phần hoặc là khi tuột ra được rồi bao quy đầu rồi thì không trở lại như cũ được hoặc là bao quy đầu dính phải vào quy đầu. Mỗi khi sử dụng tay để tuột bao quy đầu xuống sẽ gây ra cảm giác đau đớn. Bao quy đầu bị hẹp là tình trạng bao quy đầu của nam giới luôn trong trạng thái ôm trọn lấy quy đầu 3. Ảnh hưởng của tình trạng hẹp bao quy đầu Cơ quan sinh dục là một bộ phận vô cùng quan trọng trong cơ thể con người. Nếu như có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào xảy ra tại đây sẽ gây ra khó khăn không chỉ trong việc chăn gối mà còn cho hệ bài tiết. Những ảnh hưởng rõ rệt nhất mà người bệnh sẽ cảm nhận được đó là: 3.1 Gây nên hiện tượng viêm nhiễm nam khoa Nam giới mắc phải tình trạng hẹp bao quy đầu thường gặp rất nhiều khó khăn khi đi vệ sinh, bị tiểu đau và tiểu buốt và gây đau rát cho dương vật. Khi nước tiểu bị tích tụ tại, bao da không thoát hết được hoàn toàn mà đọng lại một chút, nếu như người bệnh không biết cách giữ gìn vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ còn tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, gây ra các bệnh viêm nhiễm nam khoa như là: Viêm bao quy đầu, viêm niệu đạo viêm quy đầu và nghiêm trọng nhất là ung thư dương vật. 3.2 Ảnh hưởng đến quá trình quan hệ tình dục Quy đầu và bao quy đầu là 2 bộ phận rất nhạy cảm. Do đó, khi bị bao quy đầu bị, dương vật của nam giới sẽ trở nên nhạy cảm hơn so với những người nam giới bình thường và rất dễ bị xuất tinh dù chỉ có một kích thích nhẹ. Điều này không chỉ khiến cho người bạn tình không đạt được được thỏa mãn, mà nặng nề hơn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng sinh sản của nam giới. Hẹp bao quy đầu còn khiến cho tình trạng trong quá trình quan hệ làm cho nam giới bị đau khi mà dương vật cương cứng hoặc đau khi đang quan hệ tình dục. Thậm chí là dương vật sẽ không thể cương cứng được, về lâu dài có thể dẫn đến cảm giác bất lực và người bệnh sẽ có sự mặc cảm, tự ti nhất định. 3.3 Ảnh hưởng đến sự phát triển của dương vật Trong các trường hợp nặng bao quy đầu quá hẹp sẽ cho khiến mạch máu ở dương vật không thể lưu thông được. Khi người bệnh không được can thiệp và xử lý sớm có thể sẽ dẫn tới tình trạng bị thiếu máu cục bộ và ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống tình dục. Hẹp bao quy đầu còn làm cho dương vật phần nào bị kìm hãm lại, khó phát triển hơn bình thường và khiến cho dương vật ngắn hơn, quy đầu nhỏ hơn. 4. Phương pháp điều trị hẹp bao quy đầu đối với nam giới Hiện nay đang có rất nhiều phương pháp giúp cho nam giới thoát khỏi tình trạng hẹp bao quy đầu, trong đó có thể kể đến như: nong bao quy đầu bằng thuốc, nong bao quy đầu bằng tay và cắt bao quy đầu. Đây là những phương pháp được đánh giá mang lại hiệu quả rất cao và đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia khác trên toàn thế giới. Việc điều trị hẹp bao quy đầu theo phương pháp nào sẽ phải phụ thuộc nhiều vào độ tuổi cũng mức độ bị chít hẹp bao quy đầu. 4.1 Phương pháp nong bao quy đầu Theo các chuyên gia nhận định rằng nong bao quy đầu là phương pháp thực hiện đơn giản và có thể áp dụng được tại nhà. Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy rằng phương pháp này chỉ có tác dụng đối với trẻ nhỏ và người lớn có da quy đầu bị hẹp không hoàn toàn. Bác sĩ sẽ sử dụng một số thiết bị y tế và thuốc làm mềm da quy đầu với mục đích mở rộng miệng bao quy đầu bị hẹp, giúp cho nam giới có thể vệ sinh sạch sẽ bên trong quy đầu và sinh hoạt tình dục bình thường mà không bị ảnh hưởng đến khoái cảm tình dục. Nong bao quy đầu là phương pháp thực hiện đơn giản và có thể áp dụng được tại nhà 4.2 Phương pháp cắt bao quy đầu Kỹ thuật cắt bao quy đầu được hiểu là một thủ thuật ngoại khoa giúp cắt bỏ một phần da bao quy đầu, nhằm giải quyết tình trạng chít hẹp bao quy đầu. Kỹ thuật này thường sẽ áp dụng cho những trường hợp không thể thực hiện nong hoặc là đã nong nhưng không mang lại hiệu quả (tình trạng hẹp bao quy đầu vẫn tiếp tục tái diễn). Đây là thủ thuật khá phổ biến và thực hiện đơn giản, ít xảy ra biến chứng, với khả năng hồi phục nhanh, không gây bất kỳ cảm giác đau đớn nào, không để lại sẹo xấu và giúp trả lại sự tự tin cho nam giới. Ngoài ra, nhiều trường hợp sau khi cắt bao quy đầu còn thoát khỏi triệu chứng xuất tinh sớm mà không cần phải thực hiện điều trị gì. Kỹ thuật cắt bao quy đầu là một thủ thuật ngoại khoa giúp cắt bỏ một phần da bao quy đầu Tóm lại, bao quy đầu hẹp không phải là tình trạng quá nguy hiểm và không thể điều trị được. Cho nên, nếu như không may bạn gặp phải tình trạng như thế này khi đã bước vào tuổi trường thành thì cần phải thăm khám bác sĩ ngay lập tức để có phác đồ điều trị phù hợp.
thucuc
1,427
Bé mấy tháng biết ngồi - mối bận tâm chung của bậc làm cha mẹ Bất kỳ một kỹ năng vận động thô nào cũng rất quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ, trong đó có kỹ năng ngồi. Vì thế hầu như bậc làm cha mẹ nào cũng trông ngóng và muốn biết bé mấy tháng biết ngồi. Vậy có thời điểm chính xác nào cho kỹ năng này không? 1. Biết ngồi - mốc quan trọng trong quá trình phát triển của bé Biết ngồi là một trong các mốc phát triển kỹ năng vận động quan trọng của trẻ bởi vì: - Giúp bé có cái nhìn mới trước thế giới xung quanh. Từ đây khả năng quan sát của bé được mở rộng, bé nhìn bao quát được mọi hướng chứ không còn bị giới hạn như thời kỳ nằm ngửa. - Bé có thể chồm người về trước, chống được hai tay lên - tiền đề quan trọng để tập bò, tập đứng và tập đi. Cũng nhờ đó mà tay bé được tự do khám phá đồ vật theo cách của riêng mình. - Quá trình ăn dặm của bé được thực hiện đơn giản hơn, việc tiêu hóa và nuốt thức ăn thuận lợi hơn, bé dễ dàng khám phá các món ăn mà mình yêu thích. 2. Bé mấy tháng biết ngồi và cách tập ngồi 2.1. Thời điểm nào bé biết ngồi? Không có một câu trả lời chính xác về mốc bé mấy tháng biết ngồi mà chỉ có thể biết được về điều kiện để bé có thể ngồi là cần có sự cứng cáp và mạnh mẽ của cơ cổ và phần đầu. Chỉ khi bé có khả năng kiểm soát được phần đầu của mình thì bé mới ngồi được. Thời điểm ngồi của các bé không giống nhau. Khi bản thân bé thấy phần đầu của mình đã kiểm soát được bé sẽ tự chống phần thân trên của cơ thể lên bằng cả 2 tay và giữ để cho ngực của mình không chạm đất. Thường thì đến khoảng tháng thứ 6 - 7, bé sẽ chuyển sang giai đoạn chống tay để tự ngồi và đến tháng thứ 7 - 9 thì kỹ năng này sẽ được bé thực hiện thành thạo. 2.2. Các bài tập ngồi cho bé Ngoài việc quan tâm bé mấy tháng biết ngồi thì các bậc cha mẹ cũng nên biết đến một số bài tập ngồi để bé sớm ngồi vững và đúng tư thế: - Bài gập bụng Khi thấy bé đã tự nâng đầu được thì mẹ hãy đặt bé ngồi lên chân của mình theo chiều đối diện với mẹ. Tiếp sau đó, mẹ giữ chặt tay bé rồi nhẹ nhàng kéo bé lên xuống như động tác gập bụng. Đây là bài tập giúp cho cơ bụng và lưng của bé trở nên khỏe hơn. - Bài tập lăn Đến khi bé được 6 tháng mẹ hãy đặt bé trong tư thế nằm ngửa rồi để đồ chơi trước mặt và di chuyển đồ chơi sang bên cạnh sao cho bé vẫn nhìn được món đồ chơi này và động viên bé tìm cách lấy nó. Đây là bài tập giúp tăng cường cơ lưng nhờ đó giúp bé học ngồi nhanh hơn. - Bài tập đạp xe Cha mẹ hãy cho bé nằm ngửa trên một bề mặt mềm khi con được 6 tháng tuổi sau đó nhẹ nhàng giữ chân bé rồi nâng lên, thực hiện động tác gập chân giống như đi xe đạp. Cứ sau 5 lần tập cha mẹ nên cho bé nghỉ vài giây. Việc thực hiện bài tập này sẽ giúp cơ bắp chân của bé khỏe hơn. - Bài tập squat Nếu đến tháng thứ 8 mà bé vẫn chưa biết ngồi thì cha mẹ hãy đặt bé ở tư thế ngồi rồi nắm lấy tay con để nâng bé dậy một cách nhẹ nhàng, lặp đi lặp lại khoảng 3 - 4 lần. Mỗi lần tập lại động tác, hãy cho bé nghỉ vài giây. Duy trì đều đặn bài tập này sẽ tăng sức mạnh cho cơ bụng, lưng và đùi của bé. 3. Thời điểm bé biết ngồi khi nào là muộn? 3.1. Kỹ năng ngồi được xem là muộn khi nào? Nếu quan tâm đến thời điểm bé mấy tháng biết ngồi chắc hẳn nhiều bậc cha mẹ cũng sẽ lo lắng sợ con mình chậm biết ngồi trong khi nhiều bé cùng độ tuổi đã ngồi được và thậm chí còn ngồi rất vững. Thực ra, mốc biết ngồi của các bé không giống nhau nên cha mẹ không nên quá áp lực về vấn đề này. Đến khi đã được 4 tháng tuổi trở lên mà bé vẫn không thể tự nâng đầu lên hay không thể dùng tay để chống đỡ thì cha mẹ hãy cho bé khám chuyên khoa nhi để các bác sĩ kiểm tra xem bé có bị chậm phát triển kỹ năng vận động thô không. Một số dấu hiệu được xem là gợi ý bé chậm biết ngồi hơn bình thường mà cha mẹ cần lưu ý là: - Tay chân bé cứng hoặc mềm hơn so với các trẻ khác. - Các động tác chuyển động của bé tương đối yếu. - Bé không thường xuyên đưa tay ra. - Bé kém trong việc nâng và giữ phần đầu của mình. - Hiếm khi thấy bé với theo đồ vật hoặc không cầm, không nâng hay đưa đồ vật vào miệng. 3.2. Một số lưu ý khi tập cho bé ngồi - Tập ngồi cho bé quá sớm hoặc quá nhiều so với khả năng của bé có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến các mốc phát triển kỹ năng khác. Vì thế cha mẹ hãy để cho con mình được phát triển tự nhiên hoặc khi nhìn thấy bé có dấu hiệu cứng cáp hơn hãy cho bé tập ngồi. - Trong quá trình cho bé tập ngồi cha mẹ nên đảm bảo sự an toàn cho bé ở môi trường xung quanh. Tuyệt đối không để các vật dụng gây nguy hiểm gần bé như vật sắc nhọn, ổ cắm điện, đồ chơi có kích thước quá bé,… vì bé có thể vươn tay chạm vào chúng. - Luôn dõi theo để hỗ trợ bé nếu chẳng may bé té ngã. - Chèn gối mềm hoặc lót thảm quanh khu vực bé ngồi để hỗ trợ cho bé. - Không nên quá phụ thuộc vào các sản phẩm hỗ trợ cho quá trình tập ngồi vì nó dễ làm cho bé không cần nỗ lực tập ngồi từ đó lười ngồi hơn. - Chú ý một số tư thế ngồi sai dễ ảnh hưởng đến cột sống của bé: + Ngồi gù lưng: cổ và đầu nghiêng về trước, phần lưng không thẳng. + Ngồi chữ W: ngồi nhưng má trong bàn chân và cẳng chân lại chạm xuống sàn và chĩa ra sau tạo thành hình giống chữ W. + Ngồi quỳ: ngồi lên trên gót chân. Mặc dù đây là mốc kỹ năng rất cần thiết đối với bé nhưng cha mẹ cũng đừng vì quá nôn nóng và bận tâm bé mấy tháng biết ngồi mà hối thúc con mình tập ngồi. Cha mẹ hãy cố gắng chờ đến khi bé đã sẵn sàng và tự tập luyện một cách tự nhiên nhất để tránh ảnh hưởng đến tâm lý và các kỹ năng vận động khác của bé.
medlatec
1,239
Tự nhiên mất ngủ do đâu, có nguy hiểm không? Hiện nay, không ít người gặp phải tình trạng thường xuyên mất ngủ, ngủ không ngon giấc. Bên cạnh đó, cũng có rất nhiều người bình thường ăn ngủ tốt nhưng đột nhiên bị mất ngủ, khó ngủ. Điều này khiến họ rất lo lắng. Vậy tự nhiên mất ngủ là tình trạng gì, nguyên nhân do đâu và có gây nguy hiểm không? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Tự nhiên mất ngủ là tình trạng gì? Mất ngủ (insomnia) là một trong những loại rối loạn giấc ngủ rất phổ biến hiện nay. Các biểu hiện bao gồm: khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu, thường thức giấc lúc nửa đêm và khó ngủ trở lại, thức dậy sớm. Thông thường, người bệnh mất từ 30 phút đến 1,5 tiếng mới có thể ngủ được và chỉ ngủ được 3-4 tiếng/ ngày.  Bên cạnh những người bệnh bị mất ngủ kéo dài, liên tục (trên 1 tháng hoặc trên 3 buổi/tuần), còn gọi là mất ngủ mạn tính thì một số người lại chỉ thỉnh thoảng đột nhiên bị mất ngủ trong vài đêm hoặc một vài tuần. Đây là loại mất ngủ cấp tính. Tuy nhiên, điều này cũng gây ra không ít lo lắng và không nên chủ quan, xem nhẹ.   Có nhiều người bình thường ăn, ngủ tốt nhưng đột nhiên lại bị mất ngủ, khó ngủ, ngủ không ngon giấc, hay bị thức dậy sớm. 2. Nguyên nhân khiến bạn tự nhiên bị mất ngủ Các trường hợp tự nhiên bị mất ngủ thường bắt nguồn từ những nguyên nhân mang tính khách quan, có tính tạm thời như: – Những biến cố trong cuộc sống như mất người thân, làm ăn thua lỗ, thất tình… – Sinh hoạt không điều độ, dùng nhiều chất kích thích trong ngày hoặc trước giờ ngủ – Không gian không thoải mái, quá chật hẹp hoặc nhiều tiếng ồn, ánh sáng mạnh – Thay đổi múi giờ, có thể gặp phải ở những người đi công tác, du lịch – Ảnh hưởng từ một số bệnh cấp tính như dị ứng, ho, sốt, đau răng, đau bụng… – Tình trạng thiếu dinh dưỡng, suy nhược cơ thể Nhưng cũng không thể loại trừ trường hợp đây là dấu hiệu cảnh báo sớm của các bệnh lý mạn tính như: – Các bệnh tâm thần: thường gặp nhất là stress, trầm cảm, rối loạn lo âu… – Các bệnh cơ xương khớp: viêm khớp, thoái hóa cột sống cổ… – Các bệnh tiêu hóa: loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản… – Các bệnh tim – phổi: thiếu máu cơ tim, suy tim, viêm phổi,… Ngoài ra, tác dụng phụ của các loại thuốc điều trị bệnh cũng có thể gây mất ngủ tạm thời. Mất ngủ cấp tính thường xảy ra trong thời gian ngắn và do các nguyên nhân tâm lý, sinh lý, thay đổi múi giờ, do ảnh hưởng của các bệnh lý cấp tính gây ra. 3. Tự nhiên mất ngủ có nguy hiểm không? Đột nhiên mất ngủ hoặc chỉ mất ngủ trong một thời gian ngắn là loại mất ngủ thường gặp nhất, chiếm khoảng 30 – 40% dân số. Tình trạng này thường ít gây nguy hiểm ngay và có thể tự hết khi người bệnh thay đổi những thói quen, không gian hoặc khỏi các bệnh lý. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên chủ quan mà vẫn cần theo dõi thêm vì như đã nói ở trên tình trạng này có thể là những dấu hiệu cảnh báo sớm những bất thường của cơ thể liên quan đến sinh lý và bệnh lý. Nhiều trường hợp mất ngủ cấp tính nếu không được thăm khám và điều trị cải thiện sớm có thể dẫn đến mạn tính, gây ra các bệnh lý nguy hiểm như đau nửa đầu, tim mạch, sa sút trí tuệ, thậm chí đột quỵ… 4. Mất ngủ đột ngột làm sao để cải thiện? Ngay khi bị mất ngủ, bạn có thể nghe nhạc, đi lại, vận động nhẹ nhàng để cơ thể cảm thấy thư giãn, như vậy sẽ cảm thấy dễ ngủ hơn. Bên cạnh đó, sữa ấm hoặc một số loại trà thảo mộc trà hoa cúc, trà lạc tiên, trà gừng,…có thể tác dụng an thần có thể giúp bạn ngủ ngon hơn. Sau đó, hãy xem xét các yếu tố về thói quen sinh hoạt, không gian sống, các tác động về tâm lý, các loại thuốc đang sử dụng… để xem đâu là nguyên nhân gây mất ngủ, từ đó có sự điều chỉnh phù hợp.  Đối với tình trạng mất ngủ do ảnh hưởng của các bệnh lý cấp tính, cần tích cực điều trị cho khỏi bệnh. Điều này có thể giúp chấm dứt sớm hiện tượng mất ngủ một cách tự nhiên.  Không thể loại trừ mất ngủ do các căn bệnh mạn tính. Vì vậy, khi thấy các dấu hiệu mất ngủ, bạn cần thăm khám sớm chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và tư vấn phương pháp điều trị hoặc cải thiện phù hợp.  Khi bị mất ngủ, hãy chủ động theo dõi sức khỏe và thăm khám nếu tình hình kéo dài mà không được cải thiện. Như vậy, khi tự nhiên mất ngủ, bạn không nên quá lo lắng, thay vào đó, hãy theo dõi tình trạng bệnh để có hướng khắc phục kịp thời. Tốt nhất, bạn nên thăm khám chuyên khoa để nhờ đến sự tư vấn và hỗ trợ từ các bác sĩ, như vậy sẽ giúp tình trạng mất ngủ được cải thiện nhanh chóng và an toàn, tránh chuyển thành mất ngủ mạn tính hoặc gây ra những biến chứng nguy hiểm khác. 
thucuc
983
Rối loạn ám ảnh xã hội là gì? Tìm hiểu nguyên nhân và điều trị Hiện nay, số lượng những người bị rối loạn ám ảnh xã hội ngày một gia tăng. Những người bị mắc chứng rối loạn lo âu xã hội đều có xu hướng sợ giao tiếp, sợ đám đông. Các biểu hiện này vô tình khiến cho các hoạt động hàng ngày của người bệnh bị ảnh hưởng. 1. Khái niệm: Rối loạn ám ảnh xã hội là gì? Rối loạn ám ảnh xã hội chính là một loại bệnh lý thiên về sức khỏe tâm thần, được phân vào nhóm bệnh rối loạn lo âu. Đây là một dạng phản ứng khá bình thường khi người bệnh phải đối mặt với căng thẳng. Tuy nhiên, khi bạn cảm thấy mình bị lo âu quá mức hoặc duy trì trong thời gian dài thì đây cũng là một dấu hiệu để nhận diện chứng rối loạn lo âu. Người bị rối loạn lo lắng xã hội thường có xu hướng bộc lộ sự sợ hãi của mình một cách mãnh liệt và có thể kéo dài khi bệnh nhân bị người khác nhìn hoặc bị phê bình. Điều này sẽ có những ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng đến tình hình học tập, hiệu quả làm việc và cả những hoạt động sinh hoạt thường ngày khác. 2. Chứng rối loạn ám ảnh xã hội diễn ra vào lúc nào? Người bệnh thường sẽ có những trải nghiệm theo nhiều cách thức khác nhau. Tuy nhiên, phổ biến nhất là một số tình huống thường gặp hàng ngày khiến chứng rối loạn, ám ảnh xã hội xuất hiện, cụ thể: Khi phải nói chuyện với người lạ. Khi phải đứng nói trước đám đông. Khi hẹn hò. Khi phải giao tiếp thông qua ánh mắt. Khi dùng nhà vệ sinh ở nơi công cộng. Khi phải đi dự tiệc đông người. Khi ăn trước mặt người khác. Khi đi học và đi làm mỗi ngày. Khi phải bắt đầu một cuộc trò chuyện mới. 3. Những triệu chứng nhận diện người bị rối loạn ám ảnh xã hội Các biểu hiện và dấu hiệu của chứng bệnh này sẽ có sự khác biệt đối với từng trường hợp. Người bệnh có thẻ sẽ gặp phải những triệu chứng thực thể khá phổ biến như sau: Tim đập nhanh hơn, có thể bị loạn nhịp. Bị căng cơ. Cảm thấy chóng mặt. Xuất hiện chứng khó tiêu hoặc có thể bị tiêu chảy. Thường bị đỏ mặt. Cơ thể đổ mồ hôi nhiều hơn. Cảm thấy buồn nôn hoặc nôn ọe. Cảm thấy lo lắng ngay thời điểm trước khi diễn ra một sự kiện hoặc người bệnh có xu hướng lo lắng kéo dài trong nhiều tuần trước khi sự kiện bắt đầu. Cảm thấy sợ và lo lắng khi bị người khác nhận xét, đánh giá trong những tình huống xã hội hàng ngày. Một số trường hợp có thể cảm thấy xấu hổ hoặc cảm thấy bản thấy mình bị sỉ nhục và biểu hiện thông qua việc đỏ mặt, mồ hôi đổ nhiều hoặc bị run rẩy. 4. Những cách phòng ngừa hội chứng hiệu quả Nhìn chung, hội chứng rối loạn ám ảnh xã hội có thể được khắc phục bằng cách thay đổi lối sống hàng ngày của người bệnh. Hội chứng này hầu như không thể điều trị bằng thuốc, thay vào đó, người bệnh cần phải cải thiện tâm lý vững vàng hơn, sống thoải mái hơn để tinh thần được dễ chịu hơn. Cụ thể, bạn có thể phòng ngừa bệnh với những giải pháp đơn giản sau: Giảm bớt các áp lực trong cuộc sống hàng ngày. Mở rộng thêm các mối quan hệ ngoài xã hội và tăng cường giao tiếp để tăng khả năng ứng biến trong mọi tình huống với mọi người xung quanh. Học cách thư giãn đầu óc, có thể tập thiền hoặc tập yoga để bản thân và tâm lý cảm thấy nhẹ nhàng hơn. Mỗi ngày nên dành thời gian để tập thể dục. Luôn tập cho mình thói quen sống với một thái độ thật tích cực, lạc quan và vui vẻ trong mọi tình huống. 5. Phương án điều trị chứng rối loạn lo âu xã hội Hiện tại, những phương pháp được áp dụng để điều trị chứng rối loạn ám ảnh xã hội gồm có phương pháp không sử dụng thuốc và có sử dụng thuốc. 5.1. Điều trị không sử dụng thuốc Nhận thức hành vi: Liệu pháp này sẽ giúp cho bạn học và biết được cách kiểm soát nỗi ám ảnh, lo lắng của mình thông qua cách thư giãn, hít thở. Đồng thời, liệu pháp này cũng sẽ giúp bạn suy nghĩ theo lối tích cực hơn. Tiếp xúc: Liệu pháp này có thể giúp cho một người đối mặt và tiếp xúc trực tiếp với mọi người xung quanh thay vì cứ mãi lẩn tránh chúng. Trị liệu nhóm: Bằng cách này, thông qua những kỹ năng và cả những kỹ thuật để có thể tương tác được với mọi người trong cùng một môi trường. Việc tham gia vào hình thức điều trị theo nhóm có cùng nỗi sợ sẽ giúp bạn cảm thấy mình không cô đơn một mình. Điều trị tại nhà: Có nhiều biện pháp được áp dụng như tránh xa các chất kích thích như caffeine để tránh làm gia tăng sự lo lắng. Bên cạnh đó, bạn nên ngủ ít nhất 8 giờ đồng hồ cho mỗi đêm. Bởi lẽ việc thiếu ngủ có thể khiến bạn cảm thấy thêm phần lo lắng. Điều này sẽ khiến cho những triệu chứng của căn bệnh này trở nặng và trầm trọng hơn. 5.2. Điều trị có sử dụng thuốc Những người bị mắc chứng bệnh này có thể được bác sĩ chỉ định kê đơn thuốc để điều trị. Đa số các loại thuốc được kê đơn đều là thuốc chống lo lắng và trầm cảm. Các loại thuốc này sẽ được kê tùy theo tình trạng bệnh và mức độ nghiêm trọng tại thời điểm thăm khám. Thuốc có thể có tác dụng nhanh chóng, tuy nhiên, người bệnh không nên quá phụ thuộc và sử dụng chúng trong thời gian dài để tránh gặp phải những hậu quả không đáng có. Những loại thuốc chống trầm cảm cũng có hiệu quả đối với hội chứng rối loạn ám ảnh xã hội và có hiệu quả sau khoảng vài tuần sử dụng. Một số loại thuốc trong đó có thể khiến người bệnh xuất hiện một số tác dụng phụ như bị đau đầu, có triệu chứng buồn nôn hoặc bị khó ngủ. Tuy nhiên, những tác dụng phụ này thường sẽ không phải là vấn đề quá lớn đối với nhiều người. Đặc biệt, khi người bệnh bắt đầu sử dụng với một liều lượng nhỏ và sau đó tăng dần lên theo thời gian. Nếu người bệnh uống thuốc có thấy xuất hiện một vài tác dụng phụ khó chịu thì có thể đến gặp bác sĩ để trao đổi. Mặc dù thuốc chống trầm cảm có tính an toàn và hiệu quả tốt cho nhiều trường hợp. Tuy nhiên, với một số người, loại thuốc này cũng có thể gây nguy hại, nhất là trẻ em nhỏ tuổi và các thanh thiếu niên. Thông thường, trên vỏ của hộp thuốc được kê đơn sẽ được gắn thêm hình ảnh của “chiếc hộp đen”. Chiếc hộp này chính là biểu tượng cảnh báo các loại thuốc trầm cảm đều có thể khiến người bệnh có những suy nghĩ tổn hại cho bản thân mình.
medlatec
1,255
Giải đáp: Thay đục thủy tinh thể loại nào tốt và hiệu quả? Thay đục thủy tinh thể loại nào tốt và hiệu quả là câu hỏi thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân. Cùng đọc bài viết chi tiết bên dưới đây để cùng tìm hiểu về các loại thủy tinh thể nhân tạo và các ưu, nhược điểm của chúng nhé. 1. Phẫu thuật thay thủy tinh thể và những điều cần biết 1.1. Định nghĩa bệnh đục thủy tinh thể là như thế nào? Thủy tinh thể là một trong những bộ phận quan trọng trong mắt. Chúng có cấu tạo trong suốt, bao gồm 2 mặt lồi, nằm ở vị trí phía sau mống mắt. Thủy tinh thể không có các mạch máu và dây thần kinh đi kèm, do đó chúng được nuôi dưỡng bằng phương pháp thẩm thấu. Thủy tinh thể trong mắt có tác dụng giúp điều tiết mắt, hỗ trợ giúp ánh sáng đi qua mắt và hội tụ tại vùng võng mạc. Từ đó, ánh sáng có thể chuyển tải thành thông tin lên não bộ và giúp chúng ta nhìn rõ được các sự vật. Bệnh lý đục thủy tinh thể là một trong những bệnh lý thường gặp, chủ yếu xảy ra ở đối tượng người trung niên và người lớn tuổi. Khi bị đục thủy tinh thể, phần tinh thể sẽ mất đi tính đàn hồi cũng như độ trong suốt cần thiết. Lúc này, thủy tinh thể sẽ chuyển thành dạng màu vàng, đục. Khi thủy tinh thể bị đục sẽ gây ra hiện tượng ánh sáng khó đi qua, khó hội tụ lại ở vùng võng mạc. Thủy tinh thể là một trong những bộ phận quan trọng trong mắt Bệnh đục thủy tinh thể nếu không được phát hiện và điều trị càng sớm, chúng sẽ có thể gây ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân, đặc biệt là các hoạt động cần sử dụng mắt như lái xe, chơi thể thao,…Nếu tình trạng đục thủy tinh thể kéo dài quá lâu sẽ có thể dẫn tới nguy cơ mù lòa vĩnh viễn. 1.2. Vai trò của phương pháp mổ thay thủy tinh thể Trong số các biện pháp điều trị bệnh lý đục thủy tinh thể hiện nay thì biện pháp mổ thay thủy tinh thể nhân tạo được coi là phương pháp có hiệu quả cao và tối ưu nhất đối với bệnh này. Khi thực hiện mổ thay thủy tinh thể, bệnh nhân có thể hồi phục lại thị lực như ban đầu một cách nhanh chóng, chấm dứt các triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân. Hiện nay, phương pháp phẫu thuật Phaco là một biện pháp mang lại nhiều ưu điểm cho bệnh nhân bị đục thủy tinh thể như: – Thời gian thực hiện phẫu thuật ngắn (chỉ khoảng 5 – 10 phút). – Vết mổ nhỏ trên mắt không cần phải khâu. – Phẫu thuật này ít gây đau đớn cho bệnh nhân, không gây chảy máu. – Thời gian hồi phục thị lực sau phẫu thuật rất nhanh, bệnh nhân có thể xuất viện ngay trong ngày. – Phẫu thuật rất an toàn, tỉ lệ thành công cao, ít khi gây ra biến chứng. Do đó, nếu bệnh nhân bị đục thủy tinh thể thì có thể cân nhắc lựa chọn phương pháp phẫu thuật này để hồi phục lại ánh sáng cho đôi mắt. 2. Phân loại, so sánh các thể thủy tinh nhân tạo hiện nay Biện pháp mổ thay thủy tinh thể nhân tạo được coi là phương pháp có hiệu quả cao và tối ưu 2.1. So sánh ưu và nhược điểm của các thể thủy tinh Hiện nay, có 2 loại thể thủy tinh nhân tạo được đưa vào sử dụng trong phẫu thuật thay thủy tinh thể đó là: thủy tinh thể dạng đơn tiêu và thủy tinh thể dạng đa tiêu. Mỗi loại thể thủy tinh này đều có đặc điểm và ưu nhược điểm riêng khác nhau. Đây là một dạng thủy tinh thể được sử dụng phổ biến hiện nay. Thủy tinh thể nay có chi phí không quá cao, được chế tạo với mục đích sử dụng cho tầm nhìn gần hoặc nhìn xa. Khi sử dụng thủy tinh thể dạng đơn tiêu, thị lực của người bệnh sẽ được cải thiện, hồi phục. Thủy tinh thể dạng đơn tiêu sẽ chỉ cho phép người bệnh nhìn rõ các vật ở khoảng cách nhất định. Điều này có nghĩa là tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng thị lực của mình mà người bệnh có thể lựa chọn loại thủy tinh thể hỗ trợ nhìn xa hay nhìn gần. Nếu lựa chọn thủy tinh thể đơn tiêu để nhìn xa thì khi cần nhìn gần (đọc báo) người bệnh sẽ cần đeo thêm một chiếc kính hỗ trợ. Thủy tinh thể dạng đa tiêu cự cũng khắc phục được các nhược điểm, hạn chế của thủy tinh thể dạng đơn tiêu. Khi sử dụng thủy tinh thể đa tiêu cự, người bệnh có thể nhìn rõ sự vật ở bất cứ khoảng cách nào. Hiện nay, đa số các loại thủy tinh thể đa tiêu sẽ nhìn rõ nhất ở khoảng 2 hoặc 3 tiêu cự, và vẫn có độ mờ nhất định ở các khoảng cách khác. So sánh thủy tinh thể đa tiêu cực với đơn tiêu cự thì đa tiêu cự sẽ đem lại hiệu quả tối ưu hơn. Người bệnh sẽ có thể nhìn rõ ở nhiều khoảng cách, thị lực cũng hồi phục về gần giống như chức năng mắt bình thường. Khi sử dụng thủy tinh thể đa tiêu, người bệnh sẽ không cần sử dụng thêm các loại kính mắt đi kèm. Tuy nhiên, thủy tinh thể dạng đa tiêu cự cũng tồn tại một số nhược điểm nhất định như: chi phí cao, khó cải thiện thị lực đối với những người bị bong võng mạc, thoái hóa điểm vàng, bị đồng tử méo,… 2.2. Thay đục thủy tinh thể loại nào tốt và hiệu quả? Có 2 loại thể thủy tinh nhân tạo đó là: thủy tinh thể dạng đơn tiêu và thủy tinh thể dạng đa tiêu Hiện nay, tùy vào nhu cầu sử dụng và mong muốn của bệnh nhân mà bệnh nhân có thể tùy chọn các loại thủy tinh thể khác nhau. Một số loại thủy tinh thể được sử dụng phổ biến hiện nay trong phẫu thuật Phaco đó là: – Loại thủy tinh thể Hoya PY – 60R: có thể sử dụng tiện lợi khi phẫu thuật đặt thủy tinh thể vào trong mắt. – Loại thủy tinh thể IQ SN6WWF: có chức năng giúp hạn chế, ngăn chặn các tia sáng xanh có hại đi vào võng mạc, giảm quang sai. – Loại thủy tinh thể INFO và LUCIDIS: được cấu tạo từ vật liệu Acrylic có tính ưa nước, cấu trúc dạng khép kín, giúp cho thủy tinh thể được cố định vào mắt hơn. Đây cũng là thủy tinh thể nhân tạo có khả năng điều tiết gần giống với thủy tinh thể trong mắt nhất. – Loại thủy tinh thể TORIC: loại thủy tinh thể này cho phép điều trị các tật khác của mắt, bên cạnh việc điều trị đục thủy tinh thể.
thucuc
1,240
Đẻ thường bao lâu có kinh lại? Những vấn đề mẹ cần chú ý Sau khi trải qua quá trình sinh nở, sản phụ thường quan tâm tới vấn đề khi nào có kinh trở lại. Điều này sẽ thể hiện tình trạng sức khỏe của các mẹ, chức năng, hoạt động của buồng trứng và tử cung sau sinh. Những thông tin sau đây sẽ cho các mẹ biết rõ đẻ thường bao lâu có kinh lại. 1. Đẻ thường bao lâu có kinh lại? Kinh nguyệt khác gì so với trước sinh? Giai đoạn mang thai, hệ nội tiết của mẹ bầu có nhiều thay đổi, khiến cho lượng hormone estrogen tăng sinh đáng kể sau 3 tháng đầu và cứ thế liên tục tăng mạnh cho tới cuối thai kỳ. Trứng rụng đã được thụ tinh và làm tổ trong tử cung, nên chu kỳ kinh nguyệt không còn xảy ra. Sau sinh, nồng độ estrogen và progesterone bắt đầu giảm xuống. Cùng với sự cân bằng hoạt động của buồng trứng, sự tái thiết lập của niêm mạc tử cung và quá trình rụng trứng, kinh nguyệt bắt đầu quay trở lại. Đây cũng là dấu hiệu cho thấy hệ nội tiết, buồng trứng bắt đầu trở lại trạng thái bình thường. 1.1. Sản phụ đẻ thường bao lâu có kinh lại? Sau đẻ thường, lượng estrogen và progesterone cũng dần giảm xuống, cân bằng trở lại. Buồng trứng quay về trạng thái bình thường, bắt đầu diễn ra quá trình rụng trứng, phóng noãn. Bên cạnh đó, lớp nội mạc tử cung cũng bắt đầu dày lên và bong khi trứng rụng. Lúc này, sản phụ sẽ có kinh trở lại. Kinh nguyệt bao gồm máu, chất dịch âm đạo, lớp niêm mạc tử cung bị bong và trứng không được thụ tinh. Ban đầu, chu kỳ kinh có thể bị rối loạn một chút, ngắn hơn 25 ngày hoặc dài hơn 28 ngày. Tuy nhiên, sau 1, 2 chu kỳ đầu tiên sau khi có kinh nguyệt trở lại, các mẹ sẽ dần ổn định vòng kinh hơn. Đẻ thường bao lâu có kinh lại? Sau sinh thường, kinh nguyệt của mẹ sẽ chưa trở lại ngay mà cần một thời gian để hệ nội tiết ổn định trở lại, niêm mạc tử cung dày lên Đối với những mẹ đẻ thường, không cho con bú, kinh nguyệt có thể trở lại sau 6 tới 8 tuần. Với những mẹ bỉm thường xuyên cho con bú, nuôi con bằng sữa mẹ, kinh nguyệt sẽ trở lại sớm hơn, khoảng từ 8 tháng sau sinh. Cũng có nhiều trường hợp, mẹ cho con bú và sau 2, 3 tháng đã có kinh trở lại. Kỳ “đèn đỏ” sẽ sớm trở lại với mẹ khi bé có dấu hiệu ngừng bú sữa mẹ. 1.2. Đẻ thường bao lâu có kinh lại? Kinh nguyệt trở lại sau sinh khác gì so với trước sinh? Sau sinh thường, mẹ vẫn bị xuất huyết bất thường, tiết nhiều dịch âm đạo. Thời gian đầu, lượng máu này có thể nhiều hơn và vón cục. Tuy nhiên, ở vài tuần tiếp theo, mẹ sẽ thấy có sản dịch. Sản dịch có thể xuất hiện trong vòng vài tuần. Đây cũng là dấu hiệu cho biết nguyệt san sắp quay trở lại. Các mẹ cũng cần biết cách phân biệt sản dịch và kinh nguyệt để tránh nhầm lẫn. Khi mới có kinh trở lại, nhiều mẹ bỉm sẽ nhận thấy kinh nguyệt của mình không còn giống như trước đây. Có thể kỳ kinh sẽ thay đổi, ví dụ như: – Chu kỳ kinh không đúng với trước. – Thời gian hành kinh dài hơn, có thể lên tới 1 tuần. – Lượng máu kinh không ổn định, nhiều hơn 80ml/kỳ kinh hoặc ít hơn. – Có thể có hiện tượng máu kinh vón cục. – Kinh nguyệt tới, kèm theo hiện tượng đau bụng kinh, đau ngực, đau thắt lưng. – Một số người có thể bị chuột rút trong thời gian hành kinh. Khi mới có kinh trở lại, nhiều mẹ bỉm sẽ nhận thấy kinh nguyệt của mình không còn giống như trước đây Bên cạnh những thay đổi trên, các mẹ cũng cần chú ý hơn khi mới bắt đầu có kinh trở lại sau khi sinh thường. Sinh thường, hầu hết các mẹ phải thực hiện rạch tầng sinh môn. Bởi vậy, âm đạo rất dễ bị viêm nhiễm. Nếu kinh nguyệt không ổn định, kèm theo những triệu chứng sau đây, các mẹ cần nhanh chóng đến bệnh viện kiểm tra để được bác sĩ tư vấn hướng xử lý phù hợp: – Kinh nguyệt ra nhiều, tràn băng chỉ sau 1 tiếng. – Các cơn đau trở nên ngày càng khó chịu, dữ dội hơn. – Hành kinh kèm theo sốt cao, khó chịu. – Chảy máu liên tục quá 1 tuần. – Dịch âm đạo có mùi lạ, cảm giác ngứa rát. – Đau buốt khi đi vệ sinh hoặc trong, sau khi quan hệ. 2. Có kinh trở lại sau đẻ thường, sữa mẹ có bị ảnh hưởng không? Nhiều mẹ bỉm có suy nghĩ sau khi có kinh trở lại, sữa mẹ sẽ không còn đủ dưỡng chất cho bé. Mùi vị cũng sẽ giảm đi, làm ảnh hưởng đến vị giác của trẻ. Tuy nhiên, đến nay, điều này vẫn chưa được minh chứng. Thực tế, khi hệ nội tiết, nồng độ hormone của người phụ nữ bắt đầu thay đổi và dần ổn định sau sinh, nguồn sữa tiết ra giảm dần, khiến bé không còn bú được nhiều như trước và dần bỏ sữa mẹ. Sau khi có kinh trở lại, dưới tác động của hormone nội tiết, lượng sữa tiết ra sẽ giảm dần Vì vậy, sau sinh, khi nhận thấy hiện tượng ra sản dịch, các mẹ có thể bắt đầu cho bé bú nhiều lần hơn để hạn chế việc con bị đói. Đồng thời, lúc này mẹ cũng có thể cho bé sử dụng sữa công thức để dần thay thế cho sữa mẹ. Đây đều là những biểu hiện hết sức bình thường, các mẹ hoàn toàn không phải lo lắng. 3. Một vài lưu ý khi sản phụ mới có kinh trở lại Khi kinh nguyệt bắt đầu quay trở lại sau quá trình sinh nở, một số biểu hiện rối loạn có thể xảy ra. Các mẹ không cần quá lo lắng mà nên chú ý cải thiện sức khỏe, nâng cao thể lực và giữ gìn vệ sinh để chu kỳ nhanh chóng ổn định hơn. Lưu ý một số điều như sau: – Sử dụng băng vệ sinh trong thời gian hành kinh. Điều này sẽ giúp các mẹ theo dõi được lượng máu kinh mỗi ngày dễ dàng hơn, từ đó biết được kỳ kinh nguyệt của mình có đang bị rối loạn không. – Thay băng vệ sinh thường xuyên, tối đa 4 tiếng một lần để đảm bảo không gặp rắc rối với một số bệnh viêm nhiễm phụ khoa. – Ăn uống đủ chất, đủ dinh dưỡng, đặc biệt là những thực phẩm có lợi cho quá trình sản sinh tế bào máu, hỗ trợ bổ sung sắt cho cơ thể. – Hạn chế quan hệ hoặc tốt nhất nên kiêng quan hệ vợ chồng trong 1 tháng đầu sau sinh. – Nên tắm nắng trước 7h sáng hàng ngày để cơ thể tăng đề kháng và phục hồi tốt hơn. – Không nên để cơ thể bị nhiễm lạnh, cảm lạnh. – Nên nghỉ ngơi thường xuyên, hạn chế để tâm trạng quá căng thẳng, mệt mỏi. – Không nên vận động mạnh, tránh tình trạng băng huyết sau sinh. – Các mẹ cũng nên tự chủ động theo dõi chu kỳ kinh nguyệt sau sinh để từ đó nhận biết chu kỳ kinh nguyệt của bản thân có gì bất thường. Sau sinh, các mẹ nên được nghỉ ngơi nhiều, tâm lý thoải mái để nhanh chóng ổn định chu kỳ kinh nguyệt Đồng thời, các bác sĩ chuyên khoa luôn nhiệt tình, sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc, đưa ra lời khuyên cho vấn đề của từng mẹ bỉm. Đội ngũ bác sĩ có chuyên môn giỏi, nhiều kinh nghiệm, đánh giá chính xác tình trạng bệnh và luôn có hướng điều trị phù hợp nhất cho bệnh nhân.
thucuc
1,418
Những dấu hiệu chửa ngoài tử cung là gì? 1. Những thông tin khái quát về hiện tượng chửa ngoài dạ con 1.1. Khái niệm chửa ngoài dạ con ở phụ nữ là như thế nào Chửa ngoài dạ con phụ nữ là tình trạng trứng và tinh trung sau khi gặp nhau lại làm tổ tại vị trí bên ngoài buồng tử cung phụ nữ. Tình trạng này rất nguy hiểm tới sức khỏe và đe dọa tính mạng của phụ nữ nếu không được kịp thời phát hiện và xử lý. Chửa ngoài dạ con có thể gây nên hiện tượng chảy máu nguy hiểm. Chửa ngoài dạ con phụ nữ là tình trạng trứng và tinh trung sau khi gặp nhau lại làm tổ tại vị trí bên ngoài buồng tử cung phụ nữ. 1.2. Nguyên nhân nào dẫn tới hiện tượng chửa ngoài dạ con ở phụ nữ Một số nguyên nhân chính có thể khiến phụ nữ bị chửa ngoài dạ con như sau: – Ống dẫn trứng gặp bệnh lý bất thường: bị viêm nhiễm, có sẹo cũ – Nội tiết tố thay đổi hoặc xảy ra hiện tượng bất thường – Cơ quan sinh dục phụ nữ bị biến dạng, gây khó khăn trong việc trứng và tinh trùng làm tổ – Một số yếu tố di truyền trong gia đình – Phụ nữ đang trong quá trình điều trị, sử dụng các loại thuốc gây ảnh hưởng tới việc sinh sản của phụ nữ. – Phụ nữ mang thai khi đã có tuổi (trên 35 tuổi) – Đã có tiền sử mắc hiện tượng chửa ngoài dạ con trước đó cũng sẽ có nguy cơ bị lại – Phụ nữ gặp 1 số biến chứng liên quan đến viêm nhiễm cơ quan sinh dục: viêm buồng trứng, tắc ống dẫn trứng,… – Bị mắc các bệnh lý có khả năng lây qua việc quan hệ tình dục – Đã có tiền sử nhiều lần nạo, hút thai – Một số nguyên nhân khác: hút nhiều thuốc lá, sử dụng nhiều các lại thuốc tránh thai, đã thực hiện thủ thuật thắt ống dẫn trứng,… 2. Chửa ngoài dạ con ở phụ nữ có dấu hiệu như thế nào 2.1. Dấu hiệu chửa ngoài tử cung – Chậm kinh nguyệt Chu kỳ kinh nguyệt bị chậm cũng có thể là 1 trong những dấu hiệu dễ nhận biết khi mang thai. Tuy nhiên, cần phải chắc chắn xem liệu có thật sự bạn mang thai không hay do 1 số lý do khác dẫn tới hiện tượng chậm kinh. Tốt nhất bạn hãy nên đi thăm khám bác sĩ để được thăm khám và tư vấn. 2.2. Dấu hiệu chửa ngoài tử cung – Hiện tượng chảy máu vùng âm đạo Chảy máu vùng âm đạo cũn là một trong những dấu hiệu cần phải chú ý bởi rất có thể đây là dấu hiệu của việc phụ nữ bị mang thai ngoài tử cung. Máu âm đạo lúc này có hiện tượng lạ, bất thường so với các chu kỳ kinh nguyệt bình thường khác: máu ra nhiều hơn/ít hơn, có màu sẫm hơn, vón cục,… Chảy máu vùng âm đạo cũn là một trong những dấu hiệu cần phải chú ý bởi rất có thể đây là dấu hiệu của việc phụ nữ bị mang thai ngoài tử cung. 2.3. Có hiện tượng đau phần bụng dưới Đây cũng là 1 trong những dấu hiệu cần chú ý đối với những người mang thai ngoài tử cung. Những cơn đau phần bụng dưới xảy ra kéo dài, đi kèm với cảm giác âm ỉ. khó chịu, thậm chí là đau dữ dội từng cơn. Đặc biệt là lúc đi vệ sinh, các cơn đau này sẽ khó chịu hơn. Hãy nên để ý và đi thăm khám bác sĩ bởi rất có thể 1 phần nào đó của vòi tử cung đã bị vỡ ra. 2.4. Một số hiện tượng lạ khác Một số hiện tượng khác có thể do việc mang thai ngoài tử cung đem tới đó là: toát mồ hôi liên tục, hoa mày chóng mặt, thở khó khăn, thậm chí là ngất xỉu. Đây rất có thể là biểu hiện của việc mang thai ngoài tử cung đã bị vỡ. Lúc này, phụ nữ nên lập tức đi thăm khám bác sĩ để được kiểm tra và điều trị kịp thời. 3. Việc phụ nữ mang thai ngoài tử cung có nguy hiểm không? Mang thai ngoài tử cung là 1 tình trạng không hiếm và hay gặp ở nhiều phụ nữ. Đây là 1 hiện tượng nguy hiểm cần phải có sự thăm khám và phát hiện sớm trước khi chúng để lại nhiều biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của chị em phụ nữ. Một số biến chứng có thể xảy ra khi phụ nữ bị mang thai ngoài tử cung đó là: – Hiện tượng chảy máu trong: lúc này, khu vực phôi thai nằm ở vị trí ngoài buồng tử cung của phụ nữ có thể đã vỡ ra, gây hiện tượng chảy máu trong ồ ạt. Nếu không được cấp cứu ngay sẽ đe dọa tới tính mạng của sản phụ. – Gây nên những tổn thương nhất định cho phần ống dẫn trứng: điều trị chửa ngoài tử cung nếu không nhanh chóng và kịp thời thì sẽ có khả năng gây ảnh hưởng đến phần ống dẫn trứng, làm tăng nguy cơ lặp lại tình trạng này ở những lần mang thai sau. – Ảnh hưởng tới tâm lý của phụ nữ: Việc mang thai nhưng lại nằm ở vị trí bên ngoài tử cung cũng sẽ gây ảnh hưởng tới tâm lý, tinh thần của người phụ nữ. Nếu không được động viên, chia sẻ của gia đình, phụ nữ sẽ rất dễ rơi vào cảm giác đau buồn, stress kéo dài. 4. Mang thai ngoài tử cung cần phải điều trị bằng phương pháp nào Chửa ngoài tử cung có thể điều trị bằng cách sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật. 4.1. Điều trị bằng cách cho bệnh nhân sử dụng thuốc đặc trị Đối với tình trạng mang thai ngoài tử cung nếu được phát hiện và xử lý sớm thì có thể bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân điều trị bằng thuốc đặc trị (Methotrexate). Thuốc này có tác dụng trong việc ngăn cản hiện tượng phân chia, phát triển của các tế bào, giúp bào thai tiêu biến dần dần sau khoảng 4 tuần – 6 tuần sử dụng. Bác sĩ sẽ chỉ định sản phụ tiêm thuốc này, sau đó sẽ cần phải có thời gian theo dõi, tiến hành các xét nghiệm cần thiết để kiểm tra độ hiệu quả của thuốc. Nếu các kết quả xét nghiệm HCG (chỉ số mang thai) của bệnh nhân không đạt yêu cầu thì có thể sẽ phải chuyển sang chỉ định thuốc khác hoặc chuyển sang phẫu thuật. Một số tác dụng phụ mà bệnh nhân có thể sẽ gặp phải trong khi điều trị mang thai ngoài tử cung bằng thuốc như: đau đầu, buồn nôn, mệt mỏi, rụng tóc,… Sau khi sử dụng thuốc, phụ nữ cần ít nhất là 3 tháng sau đó để mang thai lần tới. 4.2. Điều trị bằng phương pháp sử dụng phẫu thuật Có 2 phương pháp phẫu thuật hay được sử dụng đối với trường hợp chửa ngoài tử cung đó là: phẫu thuật nội soi và phẫu thuật mổ mở – Phẫu thuật bằng phương pháp nội soi áp dụng đối với các trường hợp bào thai chưa bị vỡ ra. Lúc này, các bác sĩ sẽ sử dụng máy nội soi chuyên dụng để xử lý loại bỏ bào thai, thông vòi trứng hoặc cắt vòi trứng. – Phẫu thuật bằng cách mổ mở áp dụng với trường hợp bào thai đã xảy ra hiện tượng vỡ, gây nhiều biến chứng nguy hiểm như: xuất huyết trong, ảnh hưởng tới vòi trứng,…
thucuc
1,352
Giải đáp: Cao răng nhiều có gây hôi miệng không? 1. Tìm hiểu về cao răng 1.1. Cao răng là gì? Cao răng là mảng bám bị vôi hóa bởi các hợp chất muối calcium phosphate của nước bọt ở trong khoang miệng. Mảng bám hình thành từ các cặn thức ăn thừa, mắc vào thân răng, mép lợi, kẽ răng. Nếu không được vệ sinh thường xuyên, mảng bám dần dần sẽ cứng và bám chắc vào thân răng, hình thành cao răng. Màu sắc của cao răng thường là trắng đục, vàng nhạt hoặc đỏ thẫm nếu người có cao răng bị mắc bệnh viêm lợi, viêm nha chu nặng. Những người hút thuốc, uống rượu bia thường xuyên sẽ có cao răng màu thẫm hơn. Nếu xây dựng thói quen vệ sinh răng miệng thường xuyên, mọi người sẽ hạn chế được việc hình thành cao răng hơn, từ đó giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm. Cao răng là mảng bám bị vôi hóa bởi các hợp chất muối calcium phosphate của nước bọt ở trong khoang miệng 1.2. Cao răng hình thành thế nào? Cao răng hình thành từ các mảng bám, cặn thức ăn thừa không được vệ sinh hằng ngày. Sau khi ăn khoảng 15-30 phút, bề mặt răng sẽ hình thành một lớp màng mỏng. Càng để lâu, lớp màng sẽ càng dày hơn, là nơi lý tưởng để vi khuẩn trú ngụ phát triển. Khi mọi người không đánh răng, súc miệng… thường xuyên, lớp mảng bám sẽ càng dày và bám chắc hơn vào bề mặt răng. Dưới sự vôi hóa của các hợp chất muối vô cơ trong khoang miệng, cao răng sẽ hình thành. Ở giai đoạn mảng bám, mọi người có thể dễ dàng làm sạch chúng bằng việc chải răng, súc miệng khoa học. Tuy nhiên khi đã hình thành cao răng, mọi người khó có thể loại bỏ chúng bằng việc vệ sinh thông thường. Về cơ bản, thói quen vệ sinh răng miệng kém khoa học sẽ khiến mảng bám, cao răng hình thành thường xuyên hơn. Đồng thời, việc sử dụng những thực phẩm chứa nhiều đường, dầu mỡ cũng là tác nhân khiến cao răng có nhiều và bám chắc vào thân răng. 2. Cao răng nhiều có gây hôi miệng không? Mảng bám, cao răng không được làm sạch khiến vi khuẩn phát triển quá mức là nguyên nhân khiến miệng có mùi hôi. Mọi người có thể nhận biết hôi miệng do cao răng thông qua các dấu hiệu: – Hơi thở có mùi hôi vào nhiều thời điểm trong ngày như buổi sáng sau khi ngủ dậy, sau khi ăn… – Hôi miệng không thể khắc phục được bằng việc súc miệng hoặc chải răng thông thường. Bên cạnh đó, người có nhiều cao răng cũng có nguy cơ mắc các bệnh lý nha khoa cao hơn. Nguyên nhân là do vi khuẩn phát triển quá mức, khiến hệ vi sinh vật trong khoang miệng bị mất cân bằng. Người có nhiều cao tăng thường gặp phải các vấn đề như viêm lợi, viêm nha chu, sâu răng, viêm chân răng… Đây là những bệnh lý vô cùng nguy hiểm, nguy cơ biến chứng cao nếu không điều trị kịp thời. Ngoài ra, răng có nhiều cao răng cũng rất dễ bị ngả màu, ố vàng khiến mọi người thiếu tự tin khi giao tiếp xã hội. Để ngăn ngừa cao răng gây hôi miệng và bệnh lý, cách tốt nhất chính là vệ sinh răng miệng khoa học và lấy cao răng định kỳ. Các bác sĩ sẽ xác định mức độ cao răng và tiến hành loại bỏ phù hợp với tình trạng của từng người. Cao răng nhiều có gây hôi miệng không, câu trả lời là có và tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra các bệnh lý nha khoa 3. Ngăn ngừa hôi miệng do cao răng – Vệ sinh răng miệng đều đặn mỗi ngày, ít nhất là 2-3 lần vào buổi sáng sau khi ngủ dậy, sau khi ăn 30 phút, trước khi đi ngủ bằng bằng kem đánh răng. – Làm sạch kẽ răng bằng máy tăm nước, chỉ nha khoa thay cho tăm xỉa răng truyền thống để hạn chế làm xước, chảy máu nướu răng. – Súc miệng bằng dung dịch súc miệng hoặc nước muối sinh lý 2-3 lần/ngày để làm sạch khoang miệng. – Không quên cạo lưỡi, làm sạch bề mặt lưỡi trong quá trình chải răng để làm sạch tối đa khoang miệng. – Hạn chế thực phẩm có chứa nhiều đường, dầu mỡ để ngăn ngừa cao răng hình thành quá nhiều. – Tăng cường sử dụng thực phẩm lành mạnh, rau xanh, trái cây tươi… để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể và răng miệng. – Uống đủ nước, có thể uống thêm nước trái cây để bổ sung đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể và cân bằng hệ vi sinh vật trong khoang miệng. – Lấy cao răng định kỳ từ 3-6 tháng/lần theo khuyến cáo của bác sĩ nha khoa và thăm khám sức khỏe răng miệng thường xuyên. Vệ sinh răng miệng khoa học và lấy cao răng thường xuyên để ngăn ngừa hôi miệng
thucuc
890
Đau đầu khi mang thai khó chịu, mệt mỏi và suy nhược Đau đầu khi mang thai là hiện tượng thường gặp ở 3 tháng đầu tiên của thai kỳ. Đau đầu khi mang thai tuy ảnh hưởng ít đến thai nhi nhưng lại làm cho cơ thể người mẹ khó chịu, mệt mỏi và suy nhược. Điều trị đau đầu khi mang thai không thể tùy tiện, cần tham khảo ý của bác sĩ để tránh tổn hại xấu đến mẹ và thai nhi. 1. Nguyên nhân đau đầu khi mang thai Nguyên nhân dẫn đến chứng bệnh này là do sự thay đổi hormone trong cơ thể. Bên cạnh đó, căng thẳng thần kinh, mất ngủ hoặc ngủ không đủ giấc, lượng đường trong máu thấp, mất nước, tắc nghẽn xoang, dị ứng, sử dụng các chất kích thích (caffeine)… cũng là nguyên nhân gây đau đầu khi mang thai. Nguyên nhân dẫn đến chứng bệnh này là do sự thay đổi hormone trong cơ thể… 2. Triệu chứng đau đầu khi mang thai Các cơn đau đầu thường đến đột ngột không báo trước. Thai phụ có thể bị đau đầu âm ỉ cả hai bên đầu, cơn đau lan dần xuống cổ và vai khiến thai phụ khó chịu, mệt mỏi. Cũng có những trường hợp thai phụ bị đau nhức đầu dữ dội. Đau đầu khi mang thai có xu hướng giảm hoặc biến mất ở giai đoạn thứ hai của thai kỳ (3 tháng giữa) khi các hormone trở nên ổn định và cơ thể quen dần với sự thay đổi. Phụ nữ mang thai cũng có thể gặp phải chứng đau nửa đầu. Theo ước tính có khoảng 15% phụ nữ lần đầu tiên mắc chứng bệnh này khi mang thai. Đau nửa đầu gây đau nhói từ vừa phải đến nặng và thường đau ở một bên đầu. Cơn đau có thể kéo dài từ 4-72 giờ và trở nên nghiêm trọng hơn khi có hoạt động thể chất. Các triệu chứng đi kèm gồm nôn và buồn nôn, nhạy cảm với ánh sáng và tiếng ồn… Đau đầu khi mang thai khiến cơ thể người mẹ mệt mỏi, khó chịu dễ dẫn đến suy nhược. 3. Điều trị chứng đau đầu khi mang thai Khi bị đau đầu, các thai phụ nên chọn các biện pháp khắc phục hậu quả tự nhiên trước khi dựa vào thuốc để giảm đau, như: Nghỉ ngơi ở phòng yên tĩnh, thoáng đãng; đặt miếng gạc mát hoặc ấm trên trán, rồi nhờ người khác massage nhẹ nhàng; tắm nước ấm và có một bữa ăn nhẹ… Nếu các phương pháp tự nhiên không hiệu quả hãy nhờ các bác sĩ tư vấn để có thể chọn loại thuốc phù hợp và có thể dùng được cho bà bầu. Những loại thuốc như ibuprofen, aspirin… không nên tự ý dùng trừ khi có sự chấp thuận của bác sĩ. 4. Phòng ngừa đau đầu khi mang thai -Để giảm đau đầu khi mang thai, các thai phụ cần tránh hoạt động thể lực mệt mỏi, dành thời gian cho những giấc ngủ ngắn trong ngày. Ngủ đủ giấc là cách phòng tránh đau đầu khi mang thai hiệu quả nhất. -Nghỉ ngơi và tận hưởng các hoạt động thư giãn (nghe nhạc, tản bộ…) có thể làm để giảm thiểu tần suất đau đầu và ngăn ngừa đau đầu liên quan đến căng thẳng. -Quan tâm đến chế độ ăn uống. Chia nhỏ bữa ăn trong ngày. Cắt giảm dần lượng caffeine. Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày. -Tập thể dục thường xuyên. -Chườm nóng. -Tắm vòi hoa sen hoặc tắm bồn. Mát xa đầu, cổ, vai và lưng thường xuyên…
thucuc
619
Thai 25 tuần phát triển như thế nào và mẹ bầu thay đổi ra sao? Bước sang giai đoạn tuần thứ 25 của thai kỳ, các mẹ bầu sẽ cảm nhận thấy có những sự thay đổi nhất định về thai nhi trong bụng và cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần. Bài viết hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về sự phát triển của thai 25 tuần và những lưu ý cho các thai phụ ở thời kỳ này. 1. Thai 25 tuần phát triển ra sao? Khi mẹ bầu bước vào tuần thai thứ 25 sẽ xảy ra rất nhiều thay đổi ở cả mẹ và bé. Lúc này em bé sẽ bắt đầu tích mỡ dưới da, nhờ đó bé sẽ có làn da mượt mà và thân hình mũm mĩm hơn. Có những bé phát triển tóc từ sớm thì sẽ nhìn thấy ngay ở giai đoạn này. Bé đang dần làm quen với các phản xạ tự nhiên của cơ thể. Đặc biệt, thai 25 tuần rất thích nô đùa và nhảy múa trong bụng mẹ, ngoài ra em bé có khả năng nghe được các âm thanh từ ngoài môi trường, nhất là giọng nói của mẹ. Các dấu nếp gấp ở lòng bàn tay và dấu vân tay cũng được hình thành ở giai đoạn này. Nhờ sự xuất hiện của các mạch máu nhỏ trên da giúp tăng cường lưu lượng máu di chuyển dưới da sẽ giúp bé trông có vẻ hồng hào hơn. Bên cạnh đó các tế bào que và tế bào nón giúp thụ cảm thị giác cũng hình thành, giúp bé cảm nhận được ánh sáng đã bắt đầu hình thành và phát triển. Tuy nhiên tại tuần thai thứ 25 thì mi mắt của bé vẫn đóng kín. Ở thời điểm này, thai nhi thường có cân nặng khoảng 756 gram, chiều dài là 33,7 cm, kích thước bằng một bắp ngô. Vì thai 25 tuần còn khá nhỏ nên em bé vẫn xoay chuyển khá tự do trong bọc ối nên chưa thể định hình được ngôi thai chuẩn bị cho tư thế chào đời. Thai 25 tuần đã khởi động chức năng của lỗ mũi và bé bắt đầu hít nước ối. Song song với sự hình thành của mao mạch trên da thì điều này cũng xảy ra tương tự ở phổi. Do đó em bé có thể tập hít thở ngay từ giai đoạn này. Trên bề mặt hai lá phổi đã có thể vận hành được để em bé thở ngay sau khi ra đời. Tuy nhiên chức năng oxy hóa máu của phổi vẫn chưa được hoàn thiện. Khả năng cảm nhận thăng bằng của thai nhi cũng được kích hoạt ở tuần thai thứ 25, giúp bé biết phân biệt hướng di chuyển lên xuống trong tử cung mẹ, động tác cầm nắm tay của bé cũng linh hoạt hơn trước. 2. Sự thay đổi của cơ thể mẹ ở thời kỳ thai 25 tuần Cân nặng của mẹ sẽ tăng lên và xuất hiện các triệu chứng mới khác. Mẹ sẽ thấy mệt mỏi hơn các tuần thai trước, kích thước tử cung đã lớn bằng một quả bóng đá. Trung bình một mẹ bầu sẽ tăng khoảng 10 - 12kg trong suốt thai kỳ, thậm chí là 11 - 18kg nếu mang song thai. Nhiều thai phụ mới bắt đầu tăng cân ở giai đoạn này, nhưng miễn là cân nặng tăng hợp lý thì những dao động này là hoàn toàn bình thường. Thai nhi cử động mạnh với nhiều động tác đa dạng hơn. Em bé sẽ nhào lộn và tung ra những cú đá rõ rệt trong bụng mẹ. Bên cạnh dấu hiệu mệt mỏi, bụng phát triển lớn hơn thì mẹ còn có các biểu hiện như sau: Tóc dày hơn: do nội tiết thay đổi trong thời gian mang bầu gây ức chế quá trình rụng tóc của mẹ; Hội chứng chân không yên: là khi chân có cảm giác kiến bò hay châm chích ở bàn tay, đùi hoặc cánh tay trong lúc ngủ hay nghỉ ngơi và mẹ thường phải hoạt động chân liên tục để xua đi cảm giác này. Nguyên nhân gây nên hiện tượng này vẫn chưa được làm rõ nhưng có sự liên quan tới tình trạng thiếu hụt folate, sắt và thay đổi nội tiết tố của cơ thể mẹ. Tuy nhiên mẹ cũng đừng quá lo vì hội chứng này sẽ tự biến mất sau khi sinh khoảng 4 tuần. Mẹ nên tắm nước ấm trước khi ngủ, vận động nhẹ nhàng, bổ sung vitamin B12, sắt, folate, magie và tránh uống cà phê. Tốt nhất nên trao đổi với bác sĩ khi gặp phải tình trạng này để bổ sung loại vitamin phù hợp; Đầy hơi, ợ nóng và khó tiêu: thai nhi lớn dần nên sẽ chèn ép vào các cơ quan trong hệ tiêu hóa của mẹ khiến axit trong dịch vị dạ dày dễ bị trào ngược lên thực quản; Trĩ: cân nặng thay đổi, em bé nặng hơn kéo theo đó là sự gia tăng số đo vòng bụng đè lên các tĩnh mạch vùng chậu có thể khiến mẹ bị trĩ gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày; Hội chứng ống cổ tay: mức hormone thay đổi, cơ thể bị tích nước dẫn tới phù và quá mẫn dây thần kinh, đường huyết dao động là những nguyên nhân dẫn đến hội chứng ống cổ tay như cảm giác châm chích, tê tay trong chốc lát. Thông thường chúng chỉ biểu hiện ở mức độ nhẹ không làm ảnh hưởng quá nhiều tới chất lượng cuộc sống mẹ bầu. 3. Những điều mẹ bầu cần lưu ý ở thời điểm thai 25 tuần Siêu âm theo dõi sự phát triển của thai nhi theo lịch hẹn hoặc chỉ định của bác sĩ. Thường thì từ tuần thai 24 - 28 mẹ sẽ thực hiện xét nghiệm dung nạp đường huyết để kiểm tra nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ. Nếu trước đây mẹ bầu đã từng làm xét nghiệm này và có kết quả bất thường thì sẽ được tư vấn điều chỉnh chế độ ăn, đồng thời thực hiện lại xét nghiệm này vào tuần thai 25; Xây dựng một thực đơn ăn uống lành mạnh: ăn nhiều chất xơ từ rau củ quả, các loại ngũ cốc nguyên hạt, thịt nạc và cá ít thủy ngân. Nên nhớ là mẹ đang ăn cho cả bé nên đừng bỏ bữa nhé! ; Uống nhiều nước; Tập thể dục nhẹ nhàng như yoga cho bà bầu, không tập gắng sức gây mệt mỏi, ảnh hưởng tới thai nhi; Hạn chế căng thẳng: tâm trạng của mẹ sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới thai nhi và cả sau sinh. Do đó hãy cố gắng suy nghĩ tích cực và dưỡng thai cho thật tốt để việc sinh nở diễn ra thuận lợi; Dưỡng ẩm cho da: thời gian này mẹ trên da vùng ngực, mông, đùi và bụng của mẹ có thể sẽ xuất hiện những vết rạn da, thậm chí là nổi mẩn ngứa. Do đó dưỡng ẩm bằng những loại kem bôi chuyên dụng cho mẹ bầu sẽ giúp mẹ cải thiện vấn đề này; Chuẩn bị đồ dùng chào đón thiên thần nhỏ ra đời: mẹ hãy bắt đầu lựa chọn những đồ dùng cần thiết cho cả mẹ và bé ngay từ giai đoạn này, vì đến những tuần thai tiếp theo cơ thể của mẹ sẽ nặng nề và mệt mỏi hơn, việc mua đồ sẽ gặp nhiều khó khăn hơn rất nhiều; Lên kế hoạch sinh con, lựa chọn bệnh viện uy tín để đăng ký hồ sơ sinh cho ngày lâm bồn; Chuẩn bị các kiến thức sơ sinh: ví dụ như cách chăm sóc bé khoa học, tham khảo phương pháp gọi sữa về và những điều cần biết về trẻ sơ sinh,... 4. Mẹ bầu nên cẩn trọng trước các dấu hiệu bất thường khi thai 25 tuần Nếu gặp phải các hiện tượng như ra máu âm đạo bất thường, xuất hiện cơn gò tử cung hay bất kỳ biểu hiện nào khác thì mẹ cần thông báo ngay cho bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra mẹ cũng cần: Tầm soát tiểu đường thai kỳ tránh nguy cơ biến chứng nguy hiểm cho cả bé và mẹ; Tầm soát dị tật thai nhi qua phương pháp siêu âm do bác sĩ khuyên nên thực hiện; Tìm hiểu về các dấu hiệu dọa sinh non, nhất là những mẹ đã từng bị sảy thai, sinh non hoặc mang đa thai để có phương pháp điều trị giữ thai kịp thời; Kiểm soát cân nặng phù hợp để đảm bảo sức khỏe trước khi sinh.
medlatec
1,458
Cách chọn dầu gội trị rụng tóc cực hiệu quả Tình trạng rụng tóc hình thành do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, nguyên nhân thường gặp nhất là do sử dụng dầu gội đầu chưa phù hợp. Bởi vậy việc chọn lựa dầu gội trị rụng tóc đúng chuẩn, phù hợp là điều rất cần thiết. Xác định loại tóc và da đầu trước khi chọn dầu gội trị rụng tóc Trước khi bắt tay vào lựa chọn dầu gội trị rụng tóc, bạn cần nắm được loại da đầu và loại tóc của bạn là gì. Bởi thực tế, người da đầu khô không được sử dụng các loại dầu gội đặc trị rụng tóc cho người có da đầu nhờn. Do vậy mà bạn cần xác định loại da đầu trước khi bắt tay chọn dầu gội trị rụng tóc. 1.1 Xác định loại da đầu Thông thường, người ta thường xác định loại da dầu bằng các cách như sau: Da đầu khô Đối với da dầu khô, tuyến nhờn thường ít sản xuất dầu tự nhiên để giữ ẩm nên lớp trên cùng của da đầu rất khô. Thậm chí là nứt nẻ rồi bong ra dưới dạng vảy nến. Ta có thể thấy rõ được khi rũ tóc. Và chúng còn có tên gọi khác là gàu. Da dầu nhờn Trái ngược với da dầu khô, da dầu nhờn tiết rất nhiều dầu. Đôi khi hoạt động quá mức khiến mất cân bằng lượng dầu tự nhiên trong da đầu. Điều này khiến ta cảm giác da đầu bị đè nặng và tóc luôn trong tình trạng bết. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này có thể là do rối loạn nội tiết tố, các tác động từ môi trường hoặc do chính thói quen chăm sóc tóc và da đầu không tốt. 1.2 Xác định loại tóc Bên cạnh việc xác định loại da đầu để lựa chọn loại dầu gội phù hợp thì chúng ta cần xác định được loại tóc của mình. Bởi kết cấu tóc của mỗi người là khác nhau nên không phải loại dầu gội nào cũng phù hợp. Dưới đây là một số loại tóc điển hình: Tóc khô Có thể nói tóc khô là loại tóc rất khó để chăm sóc bởi loại tóc này thường gặp khó khăn trong việc hấp thụ được độ ẩm. Đồng thời, tóc khô rất dễ bị xơ rối, gãy rụng và tổn thương. Do đó là người sở hữu mái tóc này cần lựa chọn các sản phẩm dầu gội nhẹ nhàng với các dưỡng chất cần thiết. Tuy nhiên, cần lưu ý tránh các loại dầu gội có thành phần sunfat bởi chất này có thể lấy đi lớp dầu tự nhiên trong tóc. Tóc dầu Đặc điểm nổi bật của tóc dầu chính là dễ bết, dễ ngứa và nhiều gàu. Tóc dầu còn rất dễ bị gãy rụng và nhiễm trùng do các nang tóc yếu ớt do thường xuyên bị tắc nghẽn bởi bã nhờn. Lâu dần tích tụ phía chân tóc khiến chức năng kiểm soát dầu bị rối loạn. Mái tóc dầu thường phù hợp với các loại dầu gội không có tính dưỡng ẩm mà phải tăng cường các thành phần chứa chất sunfat để loại bỏ bớt dầu và phá vỡ kết cấu bã nhờn dư thừa. Tóc mỏng, thưa Tóc mỏng và thưa thường có kết cấu rất suôn mượt và nhanh khô. Nhưng loại tóc này rất khó để tạo kiểu để trở thành xu hướng. Để tránh tình trạng rụng tóc người dùng cần tránh những dầu gội dạng kem và sử dụng các sản phẩm giúp tăng độ phồng khiến mái tóc trở nên bồng bềnh hơn. Tóc xoăn Dù là tóc xoăn tự nhiên hay đã quay trải qua quá trình uốn thì mái tóc này yêu cầu người sở hữu phải có sự chăm sóc chu đáo. Hãy dưỡng mềm và dưỡng ẩm cho tóc bằng cách bổ sung protein thông qua các loại dầu gội chứa nhiều thành phần này. 2. Mách bạn cách chọn dầu gội trị rụng tóc hiệu quả nhờ bảng thành phần Người dùng có thể dễ dàng lựa chọn được dầu gội trị rụng tóc hiệu quả sau khi xem bảng thành phần tạo nên loại dầu ấy. Chúng ta cần cân nhắc hạn chế sử dụng một số thành phần dễ gây ra rụng tóc, gây kích ứng da đầu. Cụ thể như sau: Cồn: Cồn có khả năng trị gàu tốt nhưng đồng thời sẽ khiến tóc mất đi độ ẩm và lớp dầu tự nhiên vốn có. Sulfat: SLS và ALS là hai loại sulfat chứa chất tẩy rửa mạnh phổ biến nhất được sử dụng trong dầu gội. Nhưng điều này sẽ khiến tóc trở nên xỉn màu. Natri clorua: Tương tự như sulfat cũng khiến cho tóc trở nên khô hơn và dễ gãy rụng. Bên cạnh đó, thành phần này còn dễ gây kích ứng mắt và da đầu. Formaldehyde: Giúp cân bằng quá trình ổn định dầu nhưng có thể gây dị ứng khi tiếp xúc và phát ban, thậm chí là gây ung thư. Propylene Glycol: Giúp cho các dưỡng chất thẩm thấu sâu hơn và da đầu nhưng không nên sử dụng lâu dài bởi chất này có thể gây kích ứng và dẫn đến rụng tóc. Chất tạo mùi, tạo màu nhân tạo: Không phù hợp với những mái tóc nhạy cảm. Nên sử dụng loại dầu gội không có mùi để tránh kích ứng da đầu. 3. Một số lưu ý khác để ngăn tóc rụng với dầu gội đầu Bên cạnh việc lựa chọn và sử dụng các loại dầu gội trị rụng tóc tốt nhất và phù hợp nhất với chất tóc, loại da đầu thì người dùng bị rụng tóc nhiều nên lưu ý những vấn đề sau để cải thiện tình trạng này. 3.1. Thay thế dầu gội khi bị kích ứng da Sau khi sử dụng bất kỳ một loại dầu gội nào nếu bạn thấy dấu hiệu kích ứng da thì ngay lập tức hãy đổi dầu gội khác phù hợp hơn. Bởi dầu gội đầu có tác dụng loại bỏ bụi bẩn, giúp tóc bóng mượt, Nếu lựa chọn sai dầu gội sẽ khiến cho nang tóc bị tổn thương và tình trạng rụng tóc sẽ không giảm bớt. 3.2. Cần làm loãng khi dùng với một số trường hợp Với chất tóc dễ gây rụng, trước khi gội đầu hãy làm loãng dầu gội để tạo bọt. Sau đó mới thoa đều rồi đưa đưa lên tóc. Hãy xoa bóp tóc và da đầu nhẹ nhàng rồi xả sạch với nước. Tránh đổ trực tiếp dầu gội lên tóc vì dầu gội rất dễ bám lại trên da đầu gây kích ứng, ngứa ngáy, khó chịu. Tiếp diễn cho một thời gian dài sẽ xuất hiện gầu và gây rụng tóc. 3.3. Không lạm dụng dầu gội khô Không nên lạm dụng dầu gội khô vì thực chất nó không có tác dụng làm sạch dầu và bụi bẩn mà chỉ trung hòa dầu nhờn. Việc sử dụng quá mức sẽ gây ức chế cho các nang lông dẫn đến viêm nhiễm, rụng tóc. 3.4. Gội đầu 2-3 lần một tuần Gội đầu là cách vệ sinh da đầu hiệu quả nhất, song chúng ta chỉ nên gội hai đến ba lần một tuần. Nếu vội quá nhiều cũng sẽ khiến tóc bị gãy rụng, khô và hình thành nên gầu. 3.5. Tóc cần phải khô trước khi ngủ Bất kể là trước khi đi ngủ hay ra đường cũng phải để tóc khô. Bởi tóc ướt rất dễ bám bụi, bám bụi càng nhiều sẽ khiến tóc rụng càng nhiều. Từ đó, tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây hại phát triển.
medlatec
1,284
Các đường lây nhiễm sùi mào gà là gì? Các đường lây nhiễm sùi mào gà rất đa dạng, có thể tới từ việc quan hệ tình dục không đảm bảo an toàn, lây truyền qua đường máu, hoặc cũng có thể sẽ lây từ mẹ sang con khi mang thai,…Do đó, chúng ta cần tìm hiểu và nắm được các thông tin này để từ đó có cách điều trị và xử lý bệnh phù hợp, tránh gây ra các biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe. 1. Những điều quan trọng cần biết về bệnh lý sùi mào gà 1.1. Khái niệm của bệnh lý tình dục sùi mào gà là gì? Sùi mào gà là một trong những loại bệnh lý tình dục nguy hiểm. Bệnh có khả năng lây lan từ người sang người qua hoạt động quan hệ tình dục. Khi bị mắc bệnh sùi mào gà, virus HPV sẽ xâm nhập và tấn công vào cơ thể, từ đó gây nhiễm trùng phần da và các cơ quan sinh dục của cả nam giới và nữ giới. Loại virus HPV này cũng là tác nhân gây nên các loại bệnh lý ung thư, trong đó có ung thư cổ tử cung, u vùng âm đạo đối với nữ giới, hoặc khối u ở dương vật, vùng hậu môn hoặc cổ họng đối với nam giới. Sùi mào gà là một trong những loại bệnh lý tình dục nguy hiểm. Bệnh có khả năng lây lan từ người sang người qua hoạt động quan hệ tình dục Bệnh lý sùi mào gà sau khi mắc phải sẽ có những triệu chứng biểu hiện ra bên ngoài đó là: những vết sẩn có dạng mềm, màu sắc hồng nhạt hoặc nâu da. Thời gian đầu, nếu không để ý sẽ dễ nhầm lẫn bệnh lý này với các dạng bệnh lý khác tương tự như bệnh giang mai, u nhọt,…Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị thì bệnh sẽ gây các biến chứng nguy hiểm, tạo thành những mảng lớn, có hình dạng như mào gà. 1.2. Bệnh lý tình dục sùi mào gà có khả năng lây nhiễm không? Theo đó, sùi mào gà có khả năng lây lan rất nhanh chóng. Do đó, khi mắc bệnh lý này, chúng ta nên chủ động có phương án điều trị bệnh cũng như phòng tránh tình trạng lây lan sang cho người khác. Bên cạnh đó, người đã từng có tiếp xúc với người mắc bệnh sùi mào gà cũng nên có phương án chủ động đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn. 2. Sùi mào gà thường lây lan qua những phương thức như thế nào? 2.1. Việc quan hệ tình dục không lành mạnh, đảm bảo an toàn Theo các chuyên gia nghiên cứu, có tới 90% các trường hợp mắc bệnh lý tình dục là xuất phát từ việc quan hệ tình dục không an toàn. Khi phát sinh quan hệ tình dục, các cơ quan sinh dục tiếp xúc trực tiếp với nhau, từ đó các loại mụn cóc sinh dục hoặc các vi khuẩn có sự lây nhiễm từ người mắc bệnh sang người bình thường. Bên cạnh việc quan hệ tình dục theo cách thông thường, các loại bệnh lý sinh dục còn có thể lây lan khi phát sinh quan hệ tình dục qua đường miệng hay qua đường hậu môn. Do đó, nếu chúng ta muốn phòng tránh khả năng lây lan các loại bệnh lý sinh dục tối đa thì nên sử dụng bao cao su mỗi khi quan hệ. Bao cao su tạo nên lớp màng chắn bảo vệ mọi người khỏi việc mắc các loại vi khuẩn, virus, cũng như tránh lây lan bệnh sang cho người khác. 2.2. Các đường lây nhiễm sùi mào gà có thể thông qua đường máu Khi vô tình bị chạm vào vết xước của người bệnh thì cũng sẽ có khả năng cao là chúng ta sẽ bị lây nhiễm bệnh sùi mào gà Trường hợp này xảy ra khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người không mắc bệnh với người mắc bệnh. Khi vô tình bị chạm vào vết xước của người bệnh thì cũng sẽ có khả năng cao là chúng ta sẽ bị lây nhiễm bệnh sùi mào gà. Mặc dù vậy, bệnh sùi mào gà có khả năng ủ bệnh dài và chia làm nhiều giai đoạn bệnh, do đó, thời gian đầu có thể sẽ khó phát hiện tình trạng mắc bệnh hay không. 2.3. Sùi mào gà cũng có khả năng lây từ mẹ sang con qua quá trình mang thai Trong thời gian thai kỳ, nếu người mẹ bị mắc bệnh sùi mào gà thì khả năng cao thai nhi cũng sẽ bị mắc bệnh này. Bệnh có thể lây truyền qua đường nhau thai hoặc có thể lây truyền trong quá trình mẹ sinh nở, thai nhi tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết của mẹ qua đường âm đạo. Đối với trường hợp này, nếu phát hiện ra tình trạng mắc bệnh sùi mào gà từ những tuần thai sớm, các bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra cho mẹ những phương án xử lý nhằm hạn chế khả năng lây nhiễm sang cho thai nhi. 2.4. Con đường lây nhiễm sùi mào gà xuất phát từ việc dùng chung đồ cá nhân Việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân như: khăn mặt, bàn chải đánh răng, quần áo,…cũng sẽ có khả năng cao bị lây nhiễm bệnh lý sùi mào gà. Đặc biệt là trong trường hợp người mắc bệnh có để lại máu, dịch tiết từ các nốt sùi, viêm loét bám vào đồ dùng cá nhân. Do đó, không nên dùng chung đồ với người khác, nhất là khi phát hiện ra họ đã bị mắc bệnh. 3. Phải làm gì để điều trị bệnh lý sùi mào gà? Các bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra cho bệnh nhân những phương pháp điều trị phù hợp nhất Tùy vào tình trạng nặng nhẹ của bệnh, mà các bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra cho bệnh nhân những phương pháp điều trị phù hợp nhất. Trong đó, phương pháp được sử dụng điều trị nhiều nhất đó chính là dùng thuốc. Tuy nhiên, các loại thuốc này cần tuân thủ theo đúng liều lượng và thời gian sử dụng của bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra, đối với một số trường hợp bị nặng, các bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân sử dụng tia laser hoặc phương pháp ALA – PDT để điều trị bệnh cả bên trong lẫn tác động lên các nốt sùi mào gà. Bên cạnh việc điều trị khi đi thăm khám, bệnh nhân mắc sùi mào gà cũng cần tuyệt đối tuân thủ một số lưu ý sau: – Chủ động bổ sung các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe, giàu dinh dưỡng, nhằm nâng cao đề kháng cho cơ thể chống chọi với bệnh tật. – Tập luyện thể thao để nâng cao hệ miễn dịch và sức khỏe. – Không sử dụng chung đồ dùng cá nhân hay có tiếp xúc quan hệ tình dục trong quá trình điều trị bệnh. – Chủ động đi thăm khám phụ khoa định kỳ để được sớm phát hiện và điều trị bệnh (nếu có).
thucuc
1,251
Ma-giê có thể hạ huyết áp ở mức nhẹ Các nghiên cứu mới nhất nhận thấy, Ma-giê (Magne) có thể làm giảm huyết áp mặc dù mức độ giảm khá khiêm tốn. Nghiên cứu này sẽ định hướng cho việc cung cấp Ma-giê hàng ngày nhằm hỗ trợ điều trị giảm huyết áp hoặc bổ sung Ma-giê làm tá dược trong sản xuất thuốc điều trị tăng huyết áp. Việc bổ sung Ma-giê qua đường uống là phương pháp rẻ tiền, an toàn và có thể phổ biến ở cộng đồng. Ma-giê có nhiều trong đậu nành. Trong 34 cuộc nghiên cứu với hơn 2000 người, mỗi người sẽ được bổ sung 368 mg Ma-giê trong vòng 3 tháng, kết quả cho thấy nhóm tăng huyết áp được bổ sung Ma-giê có thể hạ thêm huyết áp tâm thu 1-2mm Hg. Tuy nhiên, khi tăng liều Ma-giê cao hơn thì huyết áp không tiếp tục giảm thêm. Ngoài tác dụng hạ huyết áp ở mức khiêm tốn như mới nghiên cứu trên đây, Ma-giê có rất nhiều tác dụng có lợi cho sức khỏe con người. Về vai trò sinh lý học, Ma-giê tham gia cấu tạo xương, tham gia nhiều loại men điều hòa các chức năng có tính chất hệ thống, tham gia điều hòa các hoạt động thần kinh và cơ. Ma-giê còn có tác dụng làm giảm nguy cơ bị nhồi máu cơ tim, làm tăng khả năng tiêu hóa của ruột non, ... Nguồn cung cấp Ma-giê trong thức ăn có nguồn gốc thực vật nhiều hơn động vật. Ma-giê có nhiều trong các loại rau lá có màu sẫm. Trong 100g thức ăn thì lượng Ma-giê trong một số thực phẩm thông dụng như hạt vừng đen là 347 mg, hạt lạc là 306 mg, đậu nành là 279mg, vừng trắng là 220 mg, đậu xanh là 200 mg, rau ngót là 129mg, gạo lức là 120mg, ... Trong thức ăn nguồn gốc động vật, lượng Ma-giê có chủ yếu trong trứng, sữa. Theo khuyến cáo của Hiệp hội Dược phẩm và Thực phẩm Hoa kỳ thì nên bổ sung khoảng 310-320 mg Ma-giê mỗi ngày cho phụ nữ và 400-420 mg mỗi ngày cho nam giới. Vấn đề này cần đặc biệt chú trọng ở những người nghiện rượu, những người ăn kiêng, những người có bệnh lý dạ dày mạn tính hoặc bị cắt dạ dày. Thiếu hay thừa Ma-giê đều cần phải theo dõi. Ngoài ra, việc bổ sung Ma-giê ở nhóm bệnh nhân có bệnh thận mạn tính, bệnh gan mạn tính và các trường hợp bệnh nặng khác nên có sự kiểm soát. Tốt nhất, bạn nên đến gặp bác sĩ gia đình của mình để được tư vấn và theo dõi khi bổ sung Ma-giê. 1. Kathryn Doyle. Ma-giê sium May Modestly Lower Blood Pressure. Medscape magazine online. Public July 15th 2016. 2. Chester Fox, Delano Ramsoomair, Cathleen Carter et al. Ma-giê sium: Its Proven and Potential Clinical Significance. South Med J. 2001;94(12). Public on Medscape Magazine. 3. Bùi Văn Huy. Ma-giê và vai trò phòng chống bệnh tật. Tạp chí Sức khỏe và đời sống online. Cập nhật tháng 5/2010.
medlatec
514
Xét nghiệm beta HCG ở đâu cho kết quả chính xác? Nên xét nghiệm beta HCG ở đâu nhanh chóng, cho kết quả chính xác là mối bận tâm của rất nhiều chị em phụ nữ. Bởi đây là kiểm tra quan trọng giúp chẩn đoán nữ giới có mang thai hay không. Cùng chúng tôi 1. HCG (Human Chorionic Gonadotropin) là một loại hormone được tiết ra từ hợp bào nuôi. Hormone có bản chất peptid, đóng vai trò kích hoạt các tế bào mầm của thai nhi phát triển và trưởng thành. HCG được bắt đầu được tiết ra ngay sau khi trứng được thụ tinh với tinh trùng và tới làm tổ tại nội mạc tử cung. Lúc này, nồng độ HCG bắt đầu hình thành trong máu và nước tiểu, tăng nhanh vào 2 tháng đầu, sau đó, giảm dần và ổn định vào tháng thứ 4 của thai kỳ. Trong một vài trường hợp, hormone cũng được hình thành khi cơ thể xuất hiện các khối u bất thường có nguồn gốc tinh hoàn hoặc chửa trứng. Thực hiện xét nghiệm beta HCG cho phép kiểm tra định lượng nồng độ hormone HCG tồn tại trong máu hoặc trong nước tiểu. Mục đích chính của xét nghiệm là kiểm tra nữ giới có mang thai hay không hoặc đánh giá tình trạng phát triển của thai nhi giai đoạn đầu. Bên cạnh đó, xét nghiệm này còn là một phần của các xét nghiệm tầm soát bệnh lý, dị tật bẩm sinh của thai nhi. Xét nghiệm cho kết quả chẩn đoán thai sớm và chính xác hơn so với test bằng que thử thai, với tỷ lệ lên đến 97%. 2. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm HCG Xét nghiệm beta HCG thường được chỉ định thực hiện trong những trường hợp sau: Nữ giới kiểm tra mình có thai hay không Tìm kiếm, phát hiện và kiểm tra tình trạng thai trứng. Từ đó, đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Kiểm tra và tiến hành điều trị các tế bào ung thư có nguồn gốc tinh hoàn. Xét nghiệm beta HCG được thực hiện cùng với các xét nghiệm tầm soát khác để phát hiện và tìm kiếm nguy cơ mắc các dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Ví dụ như hội chứng Down, Turner,… Xét nghiệm thường ít được thực hiện trong giai đoạn nồng độ HCG đã ổn định. 3. Xét nghiệm beta HCG được thực hiện như thế nào? Chuẩn bị trước khi xét nghiệm Mẫu thực hiện xét nghiệm beta HCG có thể là mẫu máu hoặc mẫu nước tiểu. Tròng đó, xét nghiệm bằng mẫu máu là phổ biến và cho kết quả chính xác hơn so với mẫu nước tiểu. Với xét nghiệm này, bạn không cần phải nhịn ăn hay chuẩn bị gì trước khi thực hiện. Tuy nhiên, nếu xét nghiệm thông qua mẫu nước tiểu, nên lấy mẫu nước tiểu đầu tiên trong ngày là tốt nhất, bởi lúc này nồng độ HCG trong mẫu sẽ là cao nhất. Lấy mẫu xét nghiệm Mẫu máu Trước tiên, bác sĩ thực hiện sát khuẩn tại vị trí lấy mẫu bằng gòn tẩm cồn hoặc gòn sát khuẩn. Mẫu máu thường được lấy ở cánh tay hoặc khuỷu tay của bệnh nhân. Trong một vài trường hợp, bác sĩ có thể phải quấn dải băng đàn hồi quanh vùng lấy mẫu để quá trình lấy mẫu dễ dàng hơn. Bác sĩ tiến hành đâm kim vào tĩnh mạch máu ở cánh tay, một đầu còn lại của kim có gắn ống đựng máu. Khi lượng máu lấy ra vừa đủ, người bệnh sẽ được cầm máu bằng băng gạc hoặc một miếng bông gòn. Mẫu nước tiểu Nếu có thể, tốt nhất nên lấy mẫu nước tiểu đầu tiên trong ngày để có kết quả xét nghiệm là chính xác nhất. Nữ giới chỉ cần đưa lọ chứa mẫu ngang với dòng nước tiểu và lấy khoảng 60ml. Lưu ý rằng không nên để lọ tiếp xúc với cơ quan sinh dục. Ngoài ra, cũng không nên để mẫu lẫn với giấy vệ sinh hay các vật ngoại lại. Đậy nắp lọ chứa mẫu và mang trở lại cho bác sĩ ngay sau khi đã lấy mẫu xong. Trong trường hợp lấy mẫu tại nhà và không thể mang mẫu tới nơi xét nghiệm trong vòng một giờ đồng hồ, bạn cần bỏ mẫu vào trong tủ lạnh. Thực hiện xét nghiệm Mẫu xét nghiệm sẽ được đưa tới phòng thí nghiệm và phân tích bằng máy móc chuyên dụng để phân tích định tính, định lượng hàm lượng HCG. Trả kết quả Bạn sẽ được bác sĩ hẹn lịch nhận kết quả xét nghiệm. Bác sĩ sẽ trực tiếp giải thích ý nghĩa của xét nghiệm và giải đáp các thắc mắc (nếu có). Bác sĩ trực tiếp giải đáp ý nghĩa kết quả xét nghiệm và các thắc mắc đến từ người bệnh 4. Nên thực hiện xét nghiệm beta HCG ở đâu? Xét nghiệm beta HCG là xét nghiệm căn bản để xác định nhanh chóng khả năng mang thai, do đó, thực hiện xét nghiệm beta HCG ở đâu là mối quan tâm của rất nhiều chị em.
medlatec
859
Quá trình thay đổi nội tiết tố sau sinh ở phụ nữ Không chỉ trong quá trình mang thai mà sau khi sinh con thì chị em phụ nữ vẫn phải đối diện với vấn đề cơ thể thay đổi nội tiết tố. Đặc biệt, kể từ thời điểm em bé chào đời, nồng độ nội tiết tố của cơ thể sản phụ sẽ có sự thay đổi rất lớn và kéo dài đến nhiều ngày sau. Vậy quá trình thay đổi nội tiết tố sau sinh ở phụ nữ diễn ra như thế nào ở từng giai đoạn? 1. Sơ lược về tình trạng rối loạn nội tiết tố sau sinh Phần lớn chị em đều cảm nhận cơ thể của mình có nhiều thay đổi kể cả trong quá trình mang thai và sau khi sinh em bé. Vậy sự thay đổi nội tiết tố có ý nghĩa gì? Thực tế, khi mang thai, cơ thể thai phụ đã bắt đầu sản sinh số lượng lớn các hormone như Progesterone, Estrogen. Tuy nhiên, ngay thời điểm em bé chào đời và những ngày, những tuần sau đó, số lượng hormone này sẽ giảm đi đáng kể. Trong khi đó, nồng độ của hai loại hormone Oxytocin và Prolactin lại có biểu hiện tăng cao trong giai đoạn sau sinh. Theo bác sĩ, hiện tượng thay đổi nội tiết tố sau sinh được lý giải do sự mất cân bằng của các hormone sinh sản ở nữ giới khiến mặt tinh thần và thể chất của sản phụ bị ảnh hưởng nhiều. Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp đều nhanh chóng hồi phục sau vài ngày nên người thân cần phải 2. Quá trình thay đổi nội tiết tố sau sinh ở từng giai đoạn Hầu hết các thai phụ hiểu rõ sự xuất hiện của bào thai khiến cơ thể của mình có nhiều thay đổi cả về mặt thể chất lẫn tinh thần. Tuy nhiên, không phải mẹ bầu nào cũng được trang bị những kiến thức cơ bản về sự mất cân bằng nội tiết tố trong giai đoạn mang thai và nhất là sau khi em bé chào đời. Để giúp bạn đọc dễ dàng hình dung về những thay đổi nội tiết tố sau sinh trong từng thời điểm, sau đây là một số chia sẻ hữu ích từ bác sĩ: 2.1. Với những ngày đầu Ngay giây phút em bé chào đời chính là thời khắc đáng nhớ nhất đối với mỗi người mẹ. Đặc biệt, đây cũng là thời điểm nội tiết tố trong cơ thể sản phụ bắt đầu có sự thay đổi mới và kéo dài liên tục đến nhiều ngày sau đó. Tuy nhiên, biểu hiện của sự rối loạn nội tiết tố thường thể hiện rõ rệt sau vài giờ sinh em bé với những đặc điểm đặc trưng như: Hàm lượng hormone Oxytocin sản sinh ngay lập tức nhằm thay thế cho hàm lượng hormone Progesterone và Estrogen đã mất đi. Theo một vài nghiên cứu cho thấy, hormone này có ý nghĩa quan trọng đến bản năng, tình cảm của nữ giới khi làm mẹ. Ngay thời điểm em bé lọt lòng và bác sĩ lấy phần bánh nhau ra khỏi cơ thể mẹ thì hàm lượng hormone Estrogen và Progesterone bắt đầu giảm đáng kể. Hormone Prolactin sản sinh hàm lượng lớn với tốc độ khá nhanh nhằm kích thích khả năng sản xuất sữa từ cơ thể mẹ. 2.2. Tuần thứ ba đến tuần thứ sáu Sau khoảng 3 tuần, phụ nữ sau sinh dần nhận thấy cảm xúc và suy nghĩ của mình dần có sự cải thiện và ổn định hơn. Đồng thời, với những chị em lần đầu có con, họ cũng dần quen với những công việc hằng ngày để chăm sóc em bé. Ở giai đoạn này, việc mất ngủ, cảm xúc không ổn định không chỉ xuất phát từ vấn đề chăm con mà còn liên quan đến sự sản sinh quá nhiều hàm lượng Adrenalin. Sau khi sinh con khoảng 6 tuần, nội tiết tố của cơ thể mẹ bỉm sữa có sự thay đổi rõ rệt khiến nhiều chị em bắt đầu có những dấu hiệu cảnh báo tình trạng trầm cảm sau sinh. Trong đó, những vấn đề mà phụ nữ vừa sinh con có thể gặp phải như quá chú tâm hoặc không quan trọng đến việc vệ sinh, cảm thấy không an tâm khi để người khác chăm con, ăn không ngon, ngủ không đủ giấc, không có nhu cầu tiếp xúc với mọi người, không muốn đi ra ngoài,... 2.3. Thời điểm ba tháng sau khi sinh con Sau ba tháng chăm sóc con, người mẹ đã hình thành và dần hoàn thiện hơn những công việc, thói quen trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Tuy nhiên, theo bác sĩ thì ở thời điểm này, hàm lượng hormone trong cơ thể phụ nữ vẫn chưa thực sự cân bằng và hồi phục như thời gian trước khi sinh em bé. Phần lớn các trường hợp, sự thay đổi nội tiết tố sau sinh sẽ dần cân bằng sau khoảng 2 - 3 tháng kể từ khi em bé chào đời. Tuy nhiên, với những áp lực, căng thẳng trong quá trình chăm con, cơ thể chị em vẫn tiếp tục sản sinh hàm lượng lớn hormone Cortisol. Bên cạnh đó, hàm lượng hormone Serotonin và Melatonin cũng có biểu hiện giảm đi do giấc ngủ không sâu hoặc thiếu ngủ. Những yếu tố này có thể khiến tâm lý chị em càng trở nhạy cảm và ảnh hưởng đến cảm xúc, tâm lý của mẹ bỉm khá nhiều. 2.4. Thời điểm sáu tháng sau sinh Sau khi sinh em bé khoảng 6 tháng, hàm lượng các loại hormone Progesterone và Estrogen dần cân bằng và trở về mức trước bình thường trước trẻ chào đời. Tuy nhiên, hormone Prolactin (một dạng hormone liên quan đến khả năng sản sinh sữa của mẹ) bắt đầu sụt giảm. Thực tế, khi trẻ được 6 tháng, mẹ sẽ bắt đầu cho trẻ ăn dặm vì thế lượng sữa trẻ bú sẽ ít hơn lúc trước. Do đó, nhu cầu tiết sữa dần giảm đi, khả năng sản xuất sữa mẹ không còn nhiều như trước. 3. Địa điểm thăm khám và điều trị bệnh chất lượng tại Hà Nội Với sứ mệnh thăm khám và chữa trị cho người bệnh, bệnh viện này đã tích lũy hơn 25 năm kinh nghiệm làm việc cũng như giúp đỡ nhiều hoàn cảnh khó khăn vượt qua bệnh tật. Đặc biệt, bệnh viện đã được chứng nhận là Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012. Trên đây là một số chia sẻ chi tiết và hữu ích từ các bác sĩ nhằm giúp các mẹ bỉm và người thân trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về sự thay đổi nội tiết tố sau sinh. Nhờ đó, mọi người sẽ dễ dàng hiểu, cảm thông và hỗ trợ mẹ bỉm vượt qua thời gian đầu khi vừa sinh em bé.
medlatec
1,178
Giải mã 80 triệu vi khuẩn lây qua nụ hôn Hôm 17-11, tờ Dailymail đưa tin, nghiên cứu cho thấy nụ hôn không chỉ góp phần làm gia tăng hương vị của tình yêu mà còn giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của đôi bên và cho phép họ chống chọi với bệnh tật hiệu quả hơn. Kết quả nghiên cứu gần đây của một nhóm các nhà nhà sinh vật học Hà Lan cho thấy, trong lúc trao nhau nụ hôn kéo dài chỉ tích tắc 10 giây, đôi bên đã vô tình chia sẻ cho đối phương 80 triệu con vi khuẩn. Tuy nhiên, việc “lây nhiễm” cho nhau số lượng lớn vi trùng không những không có hại mà ngược lại còn giúp người yêu được trang bị thêm “vũ khí” để phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng có thể xảy ra sau này. 80 triệu vi khuẩn này sẽ góp phần không nhỏ trong việc tiêu hóa thức ăn và ngăn ngừa nhiễm trùng. Để có được thông tin thú vị trên, Remco Kort thuộc Tổ chức nghiên cứu khoa học ứng dụng của Hà Lan (TNO) và nhóm của ông đã tiến hành thử nghiệm 21 cặp vợ chồng. Ông cho biết: "Để kết quả được chính xác, các cặp đôi đã phải thực hiện chuẩn xác hành vi “hôn thân mật”. Nghĩa là họ cần phải tiếp xúc lưỡi một cách toàn diện và trao đổi nước bọt cho nhau. Đây được xem là hành vi gợi tình duy nhất của con người và phổ biến ở hơn 90% các nền văn hóa được biết đến trên thế giới”. "Thông qua nghiên cứu này, chúng tôi muốn tìm hiểu số lượng vi khuẩn răng miệng đôi bên đã chia sẻ cho nhau qua nụ hôn của họ. Họ càng trao nhau nhiều nụ hôn, kết quả mà chúng tôi thu được càng tương đồng nhiều hơn. " Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những cặp vợ chồng trao 9 nụ hôn thân mật trong một ngày, có hệ vi sinh vật rất giống nhau. Điều đó có nghĩa là họ sẽ được trang bị khả năng miễn dịch tốt hơn trong việc đối phó với bệnh nhiễm trùng và tiêu hóa các loại thức ăn tương tự như người bạn đời của họ.
medlatec
385
Công dụng thuốc Femirat Femirat được chỉ định điều trị dự phòng trong các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt, phụ nữ có thai và cho con bú cần bổ sung sắt và acid folic. Để đảm bảo an toàn và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Femirat theo đúng chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. 1. Femirat là thuốc gì? Femirat thành phần chính là Ferrous fumarate và Acid Folic.Thành phần Ferrous fumarate:Là muối sắt vô cơ, sử dụng để bổ sung ion sắt, nguyên tố vi lượng quan trọng trong cơ thể;Sắt là nguyên liệu để tổng hợp hemoglobin của hồng cầu, myoglobin và enzyme hô hấp cytochrome C;Sắt được hấp thu nhanh sau khi ăn ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng, thực phẩm cung cấp sắt hiệu quả nhất là từ thịt. Sau khi vào cơ thể, sắt được dự trữ dưới dạng: Ferritin và hemosiderin, phần còn lại được thải trừ qua phân khoảng.Thành phần Folic acid:Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Khi vào cơ thể Acid folic được chuyển hóa thành tetrahydrofolate chất để tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin. Ngoài ra acid folic còn tham gia biến đổi các acid amin.Sau khi vào cơ thể acid folic phân bố nhanh đến các mô trong cơ thể, dịch não tủy, qua nhau thai và sữa mẹ. Thuốc được tích lũy ở gan và thải trừ hầu hết qua nước tiểu.Phối hợp acid folic với sắt có tác dụng tốt đối với phụ nữ mang thai thiếu máu hơn là dùng đơn lẻ. 2. Chỉ định của thuốc Femirat Thuốc Femirat được chỉ định cho các trường hợp sau:Bệnh nhân thiếu máu do thiếu sắt;Phụ nữ mang thai cần bổ sung dinh dưỡng;Bệnh nhân suy nhược cơ thể;Bệnh nhân mới sau cuộc phẫu thuật lớn: Gãy xương đùi, cắt dạ dày,...;Bệnh nhân thiếu acid folic trong chế độ ăn gây bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ;Bệnh nhân đang điều trị thuốc methotrexate gây thiếu acid folic;Bổ sung acid folic cho người bệnh đang dùng thuốc động kinh (hydantoin);Bệnh nhân đang điều trị thiếu máu tan máu làm nhu cầu acid folic tăng lên. 3. Chống chỉ định của thuốc Femirat Các trường hợp bệnh nhân không được dùng thuốc Femirat đó là:Dị ứng với thành phần sắt, acid folic hay bất cứ thành phần nào của thuốc;Bệnh nhân đang điều trị thiếu máu tán huyết;Bệnh lý đa hồng cầu;Các bệnh lý mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin;Chứng hẹp thực quản, bệnh lý túi cùng đường tiêu hoá.;Trẻ dưới 12 tuổi và người cao tuổi. 4. Liều dùng và cách dùng Cách dùng thuốc Femirat:Uống thuốc sau khi ăn để thuốc hấp thu tốt hơn.Liều dùng thuốc Femirat:Người lớn: Uống 1 viên x 2 lần/ ngày;Trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày. 5. Tác dụng phụ của thuốc Femirat Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Femirat:Phản ứng dị ứng, phát ban, ngứa;Nổi mày đay;Đau bụng, buồn nôn, nôn;Tiêu chảy hoặc táo bón;Đi cầu phân đen.Như vậy, tác dụng thuốc Femirat là bổ sung dinh dưỡng, yếu tố vi lượng cho bệnh nhân thiếu máu do thiếu sắt, dự phòng cho phụ nữ mang thai có nhu cầu cần bổ sung sắt. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Femirat theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
580
Thai ngoài tử cung thử que có lên 2 vạch không? Trả lời: Thai ngoài tử cung thử que có lên 2 vạch không? Bạn Hương Thảo thân mến! Thai ngoài tử cung là hiện tượng mang thai không đúng vị trí. Thay vì làm tổ và phát triển trong buồng tử cung thai lại nằm và phát triển bên ngoài (thường là vòi trứng). Tình trạng chửa ngoài dạ con chiếm tới 11% trong tổng số phụ nữ mang thai, nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng này là do chít hẹp hoặc buồng trứng vặn vẹo, dính buồng tử cung.  Nhiều trường hợp là do dị tật bẩm sinh vòi trứng gây ra. 1. Thai ngoài tử cung có nguy hiểm không? Thai ngoài tử cung nguy hiểm như thế nào? Thai ngoài tử cung là nỗi ám ảnh với mọi người phụ nữ bởi mức độ nguy hiểm mà nó mang lại. Thai ngoài tử cung nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người mẹ. Thai ngoài tử cung khi vỡ sẽ gây xuất huyết ồ ạt vào thành bụng. Việc mất máu nhanh và nhiều này có thể làm các sản phụ tử vong nhanh chóng. Thai ngoài tử cung xử lý chậm, không đúng cách còn có thể gây những hậu quả khôn lường với sức khỏe sinh sản của người mẹ. Rất nhiều trường hợp đã mất khả năng làm mẹ vĩnh viễn do thai ngoài tử cung. Thai ngoài tử cung thử que có lên 2 vạch không? 2. Mang thai ngoài tử cung thử que có biết không? Thai ngoài tử cung thử que có lên 2 vạch không? Thai ngoài tử cung cũng có những dấu hiệu như thai bình thường, như: Chậm kinh, ốm nghén, thử que lên hai vạch màu hồng. Cách vạch màu trên que thử thai phản ứng hóa học với các hormone HCG trong nước tiểu của  thai phụ. Khi có thai, que thử sẽ hiện hai vạch, một vạch là chưa có thai. Trường hợp không có vạch nào là do que thử bị lỗi, hỏng cần sử dụng que khác. Tuy nhiên dùng que thử thai không thể biết thai nằm trong hay ngoài tử cung. Muốn biết chính xác có bị thai ngoài tử cung hay không, chị em cần đến các địa chỉ khám thai uy tín, chất lượng để thăm khám và làm các kiểm tra, xét nghiệm cần thiết. Siêu âm thai là cách giúp phát hiện thai ngoài tử cung nhanh chóng, chính xác nhất. Bên cạnh đó, còn có thể phát hiện thai ngoài tử cung thông qua xét nghiệm máu. Trường hợp phát hiện mang thai ngoài tử cung cần được xử trí càng sớm càng tốt để bảo toàn tính mạng cho người mẹ.
thucuc
478
Công dụng thuốc Dizzo Dizzo là thuốc hỗ trợ tiêu hóa, giúp tăng cường chuyển hóa và hấp thu chất dinh dưỡng, giảm đầy hơi, khó tiêu, kích thích tiêu hóa, giúp ăn uống ngon miệng hơn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm cho bạn một số thông tin về tác dụng của thuốc Dizzo, xuất xứ và công dụng của thuốc. 1. Thuốc Dizzo là gì? Dizzo là thuốc hỗ trợ tiêu hóa, giúp thúc đẩy quá trình tiêu hóa các thức ăn giàu Protein, Glucid, Lipid, nhờ đó giúp tăng cường hoạt động chuyển hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng trong cơ thể, kích thích ăn uống, giúp ăn uống ngon miệng, đồng thời giúp cải thiện các triệu chứng như: đầy hơi, khó tiêu, thích hợp với những bệnh nhân thường xuyên gặp phải các tình trạng ăn uống kém, chán ăn, đầy hơi, khó tiêu,...Thuốc được bào chế dưới dạng viên sủi bọt tròn với hoạt chất chính bao gồm Papain 60mg, Fungal Diastase 20mg, Simethicone 25mg và các tá dược khác.Thuốc Dizzo xuất xứ từ Ấn Độ, là một sản phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi công ty Sci. Tech Specialities Pvt. Ltd. Đây là một trong số các công ty dược phẩm uy tín, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn GMP của quốc tế. 2. Thuốc Dizzo có tác dụng gì? Thuốc Dizzo với thành phần chính là Papain, Fungal Diastase, Simethicone, Trong đó: Papain: đây là một hỗn hợp các enzyme phân giải protein, được chiết xuất từ nước ép trái chưa chín của cây đu đủ. Nó giúp phân cắt protein, từ đó giúp tiêu hóa các protein, ngoài ra papain còn có tác dụng làm dịu trên dạ dày. Vì vậy, Papain được sử dụng trong viên sủi Dizzo với vai trò là chất hỗ trợ tiêu hóa và kháng viêm tiêu mủ.Fungal Diastase (Alpha amylase): là một enzyme thủy giải tinh bột hoặc là hỗn hợp các enzyme lấy từ nấm hoặc từ các vi khuẩn không gây bệnh như là Bacillus subtilis. Khi vào cơ thể, Alpha amylase giống như một loại men tiêu hoá kích thích chuyển hóa tinh bột giúp cho quá trình hấp thụ tinh bột ở ruột non trở nên dễ dàng hơn.Simethicone: Là chất đóng vai trò làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí, làm chúng kết hợp lại. Do đó, Simethicone được sử dụng để điều trị đầy hơi và trướng bụng, giúp loại trừ hơi, khí hoặc bọt ở đường tiêu hóa trước khi chụp hình phóng xạ hoặc nội soi đường tiêu hóa trên, và giúp làm giảm các triệu chứng: đầy bụng, khó tiêu, các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa. 3. Công dụng thuốc Dizzo Viên sủi Dizzo có công dụng: Giúp tiêu hóa các thức ăn giàu Protein, Glucid, Lipid một cách dễ dàng hơn, kích thích tiêu hóa, giúp ăn uống ngon miệng, tăng cường chuyển hóa và hấp thu chất dinh dưỡng, cải thiện các triệu chứng: Đầy hơi, khó tiêu,...Vì vậy Dizzo thường được chỉ định để điều trị, hoặc cải thiện tình trạng rối loạn tiêu hóa cho các đối tượng như: Người lớn chán ăn, ăn không tiêu, rối loạn tiêu hóa: đầy bụng, trướng/ đầy hơi, sôi bụng, đại tiện phân sống,.. 4. Liều lượng - cách dùng 4.1. Liều lượng Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, thì thuốc Dizzo được sử dụng với liều lượng như sau:Người lớn: Uống 1 viên/ lần, 2 - 3 lần/ ngày, uống sau khi ăn. Trẻ em: Uống 1 viên/ 2 lần trong một ngày và dùng sau bữa ăn. Trẻ em có thể chuyển sang dạng siro, để tiện lợi hơn trong quá trình sử dụng. 4.3. Cách dùng Hòa tan viên thuốc Dizzo vào một cốc nước khoảng 120ml, uống ngay sau khi thuốc tan hoàn toàn. Bạn tuyệt đối không nên ngậm trực tiếp viên sủi Dizzo vào trong miệng.Trong quá trình sử dụng thuốc Dizzo, bạn nên tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, theo đúng liều lượng đã được khuyến cáo của nhà sản xuất. Không tự ý thay đổi liều lượng, không nên sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hay sử dụng thời gian dài hơn so với thời gian được chỉ định. Điều đó sẽ ảnh hưởng đến kết quả điều trị của bạn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hay về các bệnh lý mình đang gặp phải, hãy liên hệ ngay tới bác sĩ/ dược sĩ của bạn để được tư vấn và giải đáp. 5. Lưu ý và thận trọng trong quá trình dùng thuốc Dizzo Trong quá trình sử dụng thuốc cần lưu ý về một số các vấn đề sau:Tác dụng phụ có thể gặp phải của thuốc Dizzo:Viêm/ kích ứng niêm mạc miệng, thực quản, dạ dày, hoặc ruột: Do papain có khả năng tiêu hóa protein, gây tổn thương bề mặt da hoặc niêm mạc - đặc biệt là các mô đã bị tổn thương do các vết loét hoặc các tổn thương khác. Rối loạn nhịp tim, tức ngực, khó thở hoặc cảm thấy nhịp tim thay đổi thất thường,...Các triệu chứng khác, bao gồm: Trên da xuất hiện các mẩn đỏ, phát ban, ngứa,....Nếu trong quá trình dùng thuốc, bạn xuất hiện các triệu chứng trên, hoặc các triệu chứng không mong muốn khác ngoài các triệu chứng này, cần liên hệ ngay cho bác sĩ của bạn/nhân viên y tế để được tư vấn, hướng dẫn và điều trị kịp thời.Thận trọng khi sử dụng thuốc Dizzo:Người bị viêm tụy cấp hoặc viêm tụy mạn tính trầm trọng.Người mẫn cảm, hay có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Dizzo.Người có tiền sử về các bệnh lý gan, thận hoặc đang phải sử dụng thuốc đặc trị.Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú.Đối với những đối tượng đặc biệt (Phụ nữ mang thai, cho con bú, phẫu thuật,...):Hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào về nghiên cứu về các tác động của thuốc Dizzo trên các đối tượng đặc biệt như: Phụ nữ có thai, hoặc đang cho con bú,.. Nếu bạn có nhu cầu dùng Dizzo, bạn hãy tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn về lợi ích cũng như tác hại của thuốc, hay các tác động của thuốc trong quá trình mang thai, trước khi bắt đầu sử dụng, để tránh ảnh hưởng đến mẹ và bé, cũng như sự phát triển của thai nhi. 6. Tương tác của thuốc Dizzo 6.1. Tương tác với các loại thuốc khác Khi sử dụng phối hợp Dizzo với các loại thuốc khác, có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của các loại thuốc mà bạn đang sử dụng hoặc sẽ làm gia tăng sự xuất hiện các tác dụng không mong muốn khác. Vì vậy, để tránh những tương tác không đáng có, bạn nên báo cho bác sĩ điều trị của mình được biết tất các loại thuốc mà bạn đang sử dụng (bao gồm: Thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, hay các loại thuốc/thực phẩm chức năng khác,... ) Để đảm bảo an toàn trong quá trình dùng thuốc, tránh để xảy ra các tương tác không đáng có, ảnh hưởng đến kết quả của bạn, cũng như hiệu quả của quá trình điều trị của mình. 6.2. Tương tác với thực phẩm, đồ uống Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với một số thành phần của thuốc. Do đó bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc do nhà sản xuất cung cấp hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về việc dùng thuốc Dizzo cùng với thức ăn, rượu, bia, thuốc là hay các loại thực phẩm khác. Trên đây là một số thông tin, công dụng của thuốc Dizzo, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp.
vinmec
1,366
Bệnh viêm đường tiết niệu sau sinh Bệnh viêm đường tiết niệu sau sinh là nỗi lo lắng của các chị em phụ nữ. Bệnh có nguyên nhân chính từ vi khuẩn E.coli… Viêm đường tiết niệu gây ra hiện tượng tiểu buốt, tiểu dắt, nước tiểu có mùi hôi, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Triệu chứng bệnh viêm đường tiết niệu Viêm đường tiết niệu là bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, không phân biệt nam, nữ. Bệnh có các triệu chứng cơ bản là tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu đục, nước tiểu có mùi hôi… làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt thường ngày. Bệnh viêm đường tiết niệu sau sinh là nỗi lo lắng của các chị em phụ nữ. Nguyên nhân gây bệnh Phụ nữ sau khi sinh con dễ mắc bệnh viêm đường tiết niệu. Nguyên nhân là do bộ phận sinh dục nữ có niệu đạo rất ngắn và gần với hậu môn nên vi khuẩn E.coli dễ dàng xâm nhập và gây bệnh. Phụ nữ sau sinh có quá trình sử dụng băng vệ sinh dài ngày tạo ra môi trường thuận lợi để vi khuẩn xâm nhập vào niệu đạo và bàng quang. Khi vi khuẩn phát triển mạnh, nhanh chóng sẽ gây ra hiện tượng nhiễm trùng. Trong nhiều trường hợp, các vi khuẩn có hại xuất phát từ khu vực hậu môn vào đường niệu đạo và lan dần lên trên. Điều trị bệnh viêm đường tiết niệu sau sinh Nguyên tắc điều trị bệnh viêm đường tiết niệu là dùng kháng sinh. Các loại kháng sinh dùng trong điều trị bệnh viêm đường tiết niệu chủ yếu là các loại kháng sinh nặng, khi sử dụng nhiều người thấy mệt mỏi. Với những trường hợp viêm đường tiết niệu nhẹ, uống nhiều nước sẽ giúp đẩy vi khuẩn ra khỏi cơ thể. Viêm đường tiết niệu gây ra những triệu chứng vô cùng khó chịu như tiểu buốt, tiểu khó, đau rát, làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt thường ngày. Tuy vậy, nhiều chị em vẫn chấp nhận sống chung với bệnh vì lo sợ việc điều trị có thể ảnh hưởng đến chất lượng sữa và sức khỏe của bé. Với trường hợp bệnh nhẹ, chị em có thể điều trị bằng cách uống thật nhiều nước, quá trình đi tiểu liên tục sẽ giúp loại bỏ dần vi khuẩn gây bệnh ra khỏi cơ thể. Trường hợp viêm nặng hơn, chị em cần gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị. Sử dụng những loại kháng sinh phù hợp với người đang cho con bú hoặc một số loại thuốc có nguồn gốc thảo dược là sự lựa chọn tốt nhất lúc này. Phòng bệnh viêm đường tiết niệu sau khi sinh Để phòng bệnh viêm đường tiết niệu sau khi sinh, phụ nữ cần chú ý giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, không thụt rửa sâu âm đạo, lựa chọn băng vệ sinh đảm bảo chất lượng, mặc quần áo thông thoáng, kiêng sinh hoạt vợ chồng một thời gian sau khi sinh con, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, uống nhiều nước và không nhịn tiểu. …  
thucuc
537
Cha mẹ già mắc ung thư dễ di truyền sang con Một nghiên cứu mới đây cho thấy những người có cha mẹ mắc bệnh ung thư khi đã có tuổi cũng tăng nguy cơ bị một số dạng ung thư. Vẫn biết rằng con của những người bị ung thư khi còn trẻ phải đối mặt với nguy cơ ung thư cao hơn, tuy nhiên còn chưa rõ liệu cha mẹ mắc ung thư thư khi đã già có di truyền sang con hay không. Các nhà nghiên cứu đã phân tích dữ liệu gồm gần 8 triệu người Thụy Điển và cha mẹ của họ. Theo nghiên cứu được đăng tải trực tuyến trên tờ BMJ ngày 20/12 thì nguy cơ ung thư cao nhất là ở những người có cha mẹ bị bệnh ung thư khi còn trẻ. Tuy nhiên nguy cơ con bị dạng ung thư giống cha mẹ cũng cao hơn đáng kể ở những người có cha mẹ bị ung thư khi ≥ 80 tuổi. Nguy cơ tăng tương ứng là 1,6% đối với u lympho không Hodgkin, 2,8% đối với ung thư bàng quang, 3,5% đối với ung thư da, 4,6% đối với u hắc tố, 5% đối với ung thư phổi, 6,4 đối với ung thư đại-trực tràng, 8,8% đối với ung thư vú và 30,1% đối với ung thư tuyến tiền liệt. Nhóm nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng khoảng 35-81% các trường hợp ung thư ở cha mẹ xảy ra khi họ ngoài 69 tuổi. Các nhà nghiên cứu kết luận trong mục thông tin mới của tạp chí rằng các yếu tố không phải di truyền không thể lý giải về việc tăng nguy cơ ung thư ở những người có cha mẹ mắc ung thư. Điều này đồng nghĩa với nguy cơ ung thư có tính gia đình phần lớn là do di truyền. Mặc dù nghiên cứu này phát hiện ra mối liên quan giữa cha mẹ bị bệnh ung thư và nguy cơ cao hơn ở con, song nó không chứng minh mối quan hệ nhân quả.
medlatec
344
Gãy tay bắt vít Kết xương bằng nẹp vít là phương pháp phẫu thuật xương khớp thường được áp dụng tại các bệnh viện lớn, mang lại hiệu quả cao Trả lời bạn đọc: Xin chào bạn Minh Trung, Gãy tay bắt vít bao lâu thì lành? Quá trình tạo xương là một quá trình phức tạp, diễn ra theo 4 giai đoạn về mặt tổ chức học như sau: ✲ Pha viêm: kéo dài khoảng 3 tuần, đỉnh điểm là ngày thứ 3 – 5 sau khi xảy ra chấn thương ✲ Giai đoạn tạo xương: từ 1-4 tháng, người cao tuổi có thể sẽ mất nhiều thời gian hơn. ✲ Giai đoạn chỉnh sửa: có thể kéo dài từ một đến vài năm, tùy thuộc vào kết cấu xương của từng người và chế độ ăn uống, sinh hoạt. Cấu trúc xương sẽ hoàn thiện phù hợp từng vị trí. ✲ Giai đoạn hoàn thiện như ban đầu: sẽ mất từ một đến nhiều năm và cũng phụ thuộc nhiều vào việc vận động, chế độ ăn uống của chúng ta. Trường hợp của bạn, cho đến nay, chấn thương mới được khoảng 3 tháng, vì vậy về lý thuyết thì việc liền xương chưa được hoàn thiện, mà đang trong giai đoạn tạo xương. Tập thể hình nhẹ nhàng có ảnh hưởng đến việc phục hồi xương tay không? Sau phẫu thuật gãy tay bắt vít, việc vận động cơ thể, tập luyện các bài tập vật lý trị liệu là quan trọng, giúp người bệnh phục hồi chức năng tốt. Tuy nhiên bạn cần vận động nhẹ nhàng, phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình để tránh các dị tật không thể phục hồi sau này. Thường thì trước khi ra viện các bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh chế độ vận động, tập luyện phù hợp trong quá trình phục hồi xương. Trường hợp của bạn, gãy tay phải đóng đinh vít chứng tỏ thuộc dạng gãy phức tạp vì vậy bạn nên đến gặp bác sĩ phẫu thuật cho bạn để khám lại và xin ý kiến tư vấn về việc nên tập những gì và tránh những gì. Chế độ ăn uống giúp xương tay gãy mau liền? Chế độ ăn uống đóng một  vai trò quan trọng giúp xương mau chóng liền lại, rút ngắn thời gian điều trị. Vì vậy khi bị gãy tay bắt vít bạn nên ăn những loại thực phẩm sau: Nhóm thực phẩm giàu canxi Canxi là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương, cần thiết trong quá trình tái tạo xương mới, giúp xương gãy nhanh liền hơn. Canxi có nhiều trong các loại thực phẩm như: trứng, sữa, các loại rau xanh, đậu bắp, cá hồi, cá mòi, … Canxi là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương, cần thiết trong quá trình tái tạo xương mới, giúp xương gãy nhanh liền hơn Nhóm thực phẩm chứa Kẽm Kẽm là một khoáng chất vi lượng có vai trò thúc đẩy hoạt động của vitamin D, hỗ trợ cơ thể hấp thu canxi tốt hơn, từ đó giúp xương mau lành. Kẽm có nhiều trong các loại thực phẩm: nấm, các loạt hạt, đậu đỗ, sữa chuathịt bò, thịt lợn, cá tôm, … Phosphor Đây cũng là một khoáng chất vi lượng nên có trong thực đơn của người bị gãy tay bắt vít, vì nó có tác dụng tạo khung xương vững chắc, giúp xương chắc khỏe. Các thực phẩm có nhiều phosphor phải kể đến: sữa và các sản phẩm từ sữa, lòng đỏ trứng, thịt gia súc, gia cầm, cá, các loại hạt, các loại đậu đỗ, … Nhóm thực phẩm có chứa Magie Magie  là một khoáng chất vi lượng có tác dụng giúp xương liền nhanh hơn. Magie có trong các loại thực phẩm như: bơ, chuối, các loại đậu đỗ, các loại hạt, rau xanh, cá, … Các thực phẩm có chứa Magie tác dụng giúp xương liền nhanh hơn Axit folic Chất này cần thiết cho xương, giúp xương chắc khỏe. Các thực phẩm giàu axit folic gồm: quả bơ, rau bina, súp lơ, sữa và các sản phẩm từ sữa, cam, bưởi, … Vitamin Các loại vitamin nhóm B, C, D đều có liên quan mật thiết đến sức khỏe xương khớp Vì vậy, người bị gãy xương tay nên bổ sung thực phẩm chứa nhiều vitamin trong chế độ ăn uống hàng ngày, nên ăn nhiều thịt bò, cá thu, các loại rau xanh đậm, nấm, các loại hạt, đậu đỗ, các loại trái cây, trứng, sữa, … Ngoài ra người bị gãy tay bắt vít cũng nên tránh xa các loại thức ăn nhiều dầu mỡ, các loại đồ uống có chứa chất kích thích, đồ uống có cồn, không hút thuốc, …
thucuc
812
Phương pháp PCR: Ứng dụng và quy trình thực hiện Với quy trình đơn giản nhưng hiệu quả, phương pháp PCR cho phép tạo ra hàng triệu bản sao của một đoạn DNA cụ thể từ một mẫu rất nhỏ. Công nghệ này không chỉ giúp xác định sự tồn tại của các vi khuẩn, virus hoặc đột biến gen mà còn đóng vai trò quan trọng trong nhiều ứng dụng khác nhau. 1. Hiểu về phương pháp PCRPhương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction) là một kỹ thuật sinh học phổ biến được sử dụng để nhân đôi và tăng số lượng DNA một cách nhanh chóng. Kỹ thuật này do nhà sinh học người Mỹ là Kary Mullis phát triển vào những năm 1980 và đã đem lại những đóng góp quan trọng trong nhiều lĩnh vực như gen học, y học và nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác. Kể từ khi Kary Mullis phát minh PCR, phương pháp này đã trải qua nhiều cải tiến và biến thể. Các phiên bản hiện đại của PCR kết hợp các công nghệ và thuật ngữ mới để cải thiện độ chính xác, độ nhạy và tốc độ thực hiện. Quá trình PCR thường gồm nhiều chu kỳ nhiệt, bao gồm các giai đoạn thăng nhiệt, giảm nhiệt và giữ ổn định nhiệt để tạo ra các bản sao của DNA mẫu. Các chu kỳ nhiệt thường được thực hiện bằng cách sử dụng máy PCR có khả năng kiểm soát nhiệt độ một cách chính xác như: RT-PCR, q PCR, và nested PCR. Phương pháp PCR thường có chi phí đắt hơn so với một số phương pháp xét nghiệm khác. Chi phí cao chủ yếu xuất phát từ việc sử dụng các hóa chất chất lượng cao và các thiết bị chuyên biệt. Mặc dù chi phí ban đầu có thể cao nhưng sự chính xác và độ nhạy của PCR có thể làm giảm chi phí thêm nếu nó giúp tránh được các bước kiểm soát hay xét nghiệm lặp lại khác.2. Ứng dụng của phương pháp PCR Phương pháp PCR giúp chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm do virus, vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh khác. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc phát hiện các tác nhân không thể nuôi cấy hoặc khi đã sử dụng kháng sinh. Phát hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc là một ứng dụng quan trọng của PCR, giúp xác định sự kháng thuốc và hướng dẫn quyết định điều trị. Phương pháp PCR được sử dụng để phát hiện các biểu hiện gen liên quan đến ung thư, giúp xác định mầm mống, đặc điểm di truyền và hướng dẫn quyết định điều trị. PCR là công cụ quan trọng trong nghiên cứu gen học, giúp phân tích cấu trúc gen, tìm hiểu về các biểu hiện gen, và nghiên cứu về di truyền học. PCR có vai trò quan trọng trong việc xác định các loại gen HLA, có tác dụng quan trọng trong tìm kiếm người hiến tặng tạng và tủy xương. Phương pháp PCR có thể được sử dụng để xác định có mặt hay không các độc tố của vi sinh vật, đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu và chẩn đoán bệnh.3. Quy trình xét nghiệm phương pháp PCRDưới đây là quy trình xét nghiệm phương pháp PCR:3.1. Chuẩn bị xét nghiệm phương pháp PCRTrước khi xét nghiệm, cả nhân viên y tế và bệnh nhân cần thực hiện các biện pháp an toàn để hạn chế tối đa tình trạng lây nhiễm chéo. Cụ thể: Nhân viên y tế được trang bị đầy đủ và đúng cách với bảo hộ cá nhân, bao gồm quần áo và giày bảo hộ để che phủ toàn bộ cơ thể, đeo khẩu trang, mũ bảo hộ, kính chống giọt bắn… Nhân viên y tế cũng cần sử dụng găng tay y tế khi tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân hoặc các chất lỏng cơ thể của họ. Găng tay giúp ngăn chặn vi khuẩn và virus từ bệnh nhân không lẫn vào tay của nhân viên y tế. Trang phục bảo hộ chỉ được sử dụng trong khu vực làm việc và không được mang ra ngoài để tránh lây nhiễm chéo. Sau mỗi lần sử dụng, trang phục bảo hộ cần được loại bỏ và xử lý theo quy định về quản lý chất thải y tế. Các biện pháp này cần được thực hiện một cách nghiêm túc để đảm bảo an toàn tối đa cho cả bệnh nhân và nhân viên y tế.3.2. Thực hiện lấy mẫu để xét nghiệm PCRViệc lấy mẫu bệnh phẩm là một bước quan trọng trong quá trình chẩn đoán bệnh và xác định loại vi khuẩn, virus hoặc các yếu tố gây bệnh khác. Tùy thuộc vào bệnh lý và vị trí sang thương, nhân viên y tế sẽ sử dụng các dụng cụ chuyên biệt để lấy mẫu từ các khu vực khác nhau. Dưới đây là một số ví dụ:Dịch đường hô hấp trên: Dịch hầu họng: Lấy mẫu từ niêm mạc họng để kiểm tra có sự xuất hiện của vi khuẩn hoặc virus. Dịch súc họng: Lấy mẫu từ dịch nhầy hoặc đàm từ niêm mạc họng. Dịch tỵ hầu: Lấy mẫu từ vách sau của mũi họng - nơi tập trung nhiều virus nhất Dịch đường hô hấp dưới: Đàm: Lấy mẫu từ đàm (nước bọt hoặc nhầy) của bệnh nhân để phân tích. Dịch màng phổi: Lấy mẫu từ dịch ở màng phổi nếu có mủ hoặc dịch tích tụ. Dịch trong phế nang: Lấy mẫu từ dịch tích tụ trong phế nang. Dịch hút từ nội khí quản: Lấy mẫu từ dịch nếu có mụn mủ hoặc các dấu hiệu bất thường khác từ nội khí quản. Quá trình lấy mẫu cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo mẫu không bị nhiễm tạp chất từ môi trường xung quanh và giữ cho mẫu được bảo quản đúng cách cho việc phân tích sau này.3.3. Bảo quản và vận chuyển mẫu xét nghiệm PCRQuy trình bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm là yếu tố quan trọng đối với chất lượng kết quả xét nghiệm PCR. Mẫu bệnh phẩm càng được chuyển đến phòng thí nghiệm sớm, càng giúp đảm bảo tính chính xác của kết quả. Thời gian bảo quản cũng phụ thuộc vào loại mẫu. Nếu không thể vận chuyển ngay, mẫu cần được bảo quản ở nhiệt độ thấp (thường là 2-8 độ C) để giảm quá trình phân hủy.3.4. Xét nghiệm và đọc kết quả
medlatec
1,113
Nguyên nhân gây loãng xương ở trẻ em Nhiều người quan niệm rằng loãng xương chỉ gặp ở người già mà không biết rằng căn bệnh này có thể gặp ở cả trẻ em. Đây là bệnh hình thành do sự suy giảm tỷ trọng khoáng chất của xương. Nguyên nhân gây bệnh loãng xương ở trẻ em có thể là do trẻ thiếu dinh dưỡng, ít vận động hay gặp một số bệnh lý về đường tiêu hóa. 1.Nguyên nhân gây loãng xương trẻ em Trẻ em bị loãng xương có thể do: 1.1. Loãng xương ở trẻ do thiếu dinh dưỡng Những trẻ kém phát triển thể chất ngay từ nhỏ, trẻ bị còi xương, suy dinh dưỡng, chế độ ăn uống không đảm bảo canxi, vitamin D, phospho, protid, protein.. hoặc cơ thể không hấp thụ được chất dinh dưỡng là nguyên nhân khiến hệ xương khớp không đạt được độ cứng cáp khi trưởng thành. 1.2. Do trẻ ít vận động Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trẻ thường xuyên vận động, chơi thể thao thường có khối lượng xương cao khi đến tuổi trưởng thành. Loãng xương hình thành do sự suy giảm tỷ trọng khoáng chất của xương Trong khi đó những trẻ ít vận động hay ít tham gia các hoạt động ngoài trời thường bị thiếu vitamin, ảnh hưởng đến việc hấp thu canxi, gây ra chứng loãng xương. 1.3. Trẻ mắc một số bệnh lý về tiêu hóa Trẻ bị các bệnh đường tiêu hóa về dạ dày và ruột… thường gây cản trở việc hấp thu vitamin D, canxi và protein khiến xương khớp không được cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết dẫn đến loãng xương. 1.4. Loãng xương ở trẻ do nguyên nhân di truyền 70% những trường hợp trẻ em bị loãng xương là do nguyên nhân di truyền. Sự bất thường ở một số đặc điểm có trong gien di truyền khiến cho hoạt động tổng hợp cũng như phát triển của xương bị ảnh hưởng lớn. Chính vì vậy, khi trong gia đình có những trường hợp bị loãng xương thì cha mẹ cần lưu ý và theo dõi kiểm tra trẻ. 1.5. Loãng xương do những nguyên nhân khác Một số bệnh mạn tính mà trẻ có thể mắc phải như: bệnh lupus ban đỏ hệ thống gây nên rối loạn mô liên kết, bệnh viêm khớp, bệnh về tuyến giáp, tuyến cận giáp, vỏ thượng thận, bệnh lý về khớp, suy thận mạn tính, v…v… cũng khiến cho việc hấp thu canxi bị kém đi. Ngoài ra những trẻ bị viêm xương, phải chạy thận nhân tạo hoặc bị những chấn thương buộc phải nằm lâu ngày cũng có nguy cơ nhiều hơn trong vấn đề loãng xương so với các trẻ bình thường khác. Kết luận, nguyên nhân gây ra căn bệnh loãng xương cho trẻ nhỏ khá nhiều và phức tạp. Có những trường hợp là sự kết hợp của các nguyên nhân khác với nhau nên gây khó khăn trong vấn đề chẩn đoán và điều trị. 2.Nhận biết bệnh loãng xương trẻ em Trẻ mắc loãng xương ở giai đoạn đầu thường không có dấu hiệu rõ ràng, chỉ có một số cảm giác đau và nhức mỏi xương khớp mơ hồ. Khi bệnh tiến triển nặng hơn thì các triệu chứng ngày càng rõ rệt như: – Đau nhức các đầu xương, nhức mỏi các xương dài, đau mạnh hơn về đêm, ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ. Trẻ thiếu chất dinh dưỡng, ít vận động cũng có thể bị loãng xương – Đau cột sống kèm theo các triệu chứng co cứng cơ dọc cột sống, giật cơ khi thay đổi tư thế. – Gù vẹo cột sống, giảm chiều cao. – Ngoài ra bệnh nhân còn gặp một số triệu chứng toàn thân như ớn lạnh, ra mồ hôi, chuột rút. 3. Điều trị và phòng bệnh loãng xương cho trẻ như thế nào? Phương pháp điều trị chung của bệnh loãng xương trẻ nhỏ đó là: – Xây dựng cho trẻ một chế độ tập luyện vận động phù hợp kết hợp với dinh dưỡng khoa học bài bản – Cung cấp cho cơ thể trẻ canxi và vitamin D một cách chính xác, đúng liều lượng – Dùng thuốc bisphosphonate để ngăn ngừa tình trạng hủy xương Khi điều trị loãng xương cần kết hợp việc điều trị nguyên nhân với điều trị nhằm khắc phục tình trạng xương bị loãng. Những phương pháp trị loãng xương cho trẻ có thể kể đến là: 3.1. Dùng thuốc Bổ sung canxi cho trẻ với liều lượng khuyến cáo như sau: – Trẻ từ 0 đến 6 tháng tuổi: 210 mg mỗi ngày – Trẻ từ 6 đến 12 tháng tuổi: 270 mg mỗi ngày – Trẻ từ 1 đến 3 tuổi: 500 mg mỗi ngày – Trẻ từ 4- 8 tuổi: 800mg mỗi ngày – Trẻ từ 9 đến 15 tuổi: 1300 mg mỗi ngày Vitamin D 400UI mỗi ngày liều cơ bản Bisphosphonate: Như Pamidronate, Zoledronic acid. 3.2. Cân bằng chế độ ăn uống sinh hoạt cho trẻ mắc loãng xương Để trẻ hạn chế tình trạng loãng xương, trẻ cần có một chế độ sinh hoạt và ăn uống hợp lý như sau: – Thường xuyên cho trẻ đi tắm nắng khoảng 30 mỗi ngày. Nên cho trẻ tắm nắng dưới ánh nắng buổi sáng hoặc cuối chiều. – Bổ sung, tăng cường những loại thực phẩm giàu canxi như cua, trứng, cá, gan, sữa, bơ,…ngay từ khi mẹ còn mang bầu cho đến khi trẻ sinh ra, uống sữa mẹ và ăn dặm – Mẹ khi mang thai cần được bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D. Ngay khi sinh và cho con bú mẹ cũng cần được bổ sung 2 thành phần này. – Duy trì sữa mẹ tối thiểu đến khi trẻ 6 tháng tuổi vì canxi trong sữa mẹ được hấp thu dễ dàng hơn, phù hợp với thể trạng của trẻ. – Không nên để trẻ ăn dặm quá sớm trước 5 tháng tuổi, sẽ ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa cũng như khả năng hấp thụ lâu dài của trẻ. – Kiểm soát cân nặng của trẻ, không cho trẻ béo phì vì những trường hợp bị béo phì thường rất dễ bị loãng xương. 3.3.Phòng ngừa bệnh loãng xương cho trẻ Để phòng bệnh loãng xương cho trẻ, các bậc phụ huynh nên quan tâm đến chế độ dinh dưỡng của trẻ, thường xuyên bổ sung canxi, phốt pho, magie, vitamin D từ các thực phẩm như tôm cua, thịt cá, trứng sữa, các loại đậu và ngũ cốc…. vào khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ. Việc tắm nắng hàng ngày cũng có tác dụng thúc đẩy quá trình tổng hợp vitamin D, giúp trẻ hấp thu canxi tốt hơn. Vì thế bạn nên cho trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời, tập thể thao hay vui chơi, chạy nhảy để giúp xương khớp của trẻ cứng cáp và khỏe mạnh hơn. Như vậy, trẻ em cũng có thể là đối tượng bị mắc bệnh loãng xương chứ không chỉ riêng người già, người trưởng thành. Bệnh có thể có nhiều nguyên nhân gây ra, để điều trị cần xác định nguyên nhân gây loãng xương cho trẻ một cách chính xác. Cha mẹ nên chú ý đến những cột mốc tăng trưởng của trẻ nhằm phát hiện kịp thời những vấn đề liên quan đến chiều cao hoặc các vấn đề về thể chất khác. Từ đó sớm phát hiện bệnh loãng xương ở trẻ và điều trị, khắc phục cũng như phòng ngừa sớm cho trẻ.    
thucuc
1,300
Nhồi máu cơ tim cấp: dấu hiệu nhận biết và cách điều trị Nhồi máu cơ tim cấp xảy ra khi một phần cơ tim bị thiếu máu dẫn đến hoại tử, biến chứng này gây tỉ lệ tử vong rất cao. Trong những năm gần đây, số ca nhồi máu cơ tim ở nước ta đang tăng cao, cảnh báo mối nguy hiểm lớn đến sức khỏe cộng đồng. 1. Nhồi máu cơ tim cấp và dấu hiệu nhận biết Nhồi máu cơ tim cấp xảy ra khi dòng máu nuôi đến cơ tim nào đó bị đột ngột cắt đứt, khiến tế bào cơ tim không được cung cấp máu và oxy, dần bị tổn thương và hoại tử hoàn toàn. Nhồi máu cơ tim cấp thường là kết quả của tình trạng tắc nghẽn động mạch vành do mỡ máu tích tụ, bệnh lý chèn ép mạch máu hoặc do cục máu đông. Nhồi máu cơ tim cấp tiến triển rất nhanh, tỉ lệ tử vong cao nếu bệnh nhân không được cấp cứu sớm và đúng cách. Các trường hợp cấp cứu kịp thời, cứu sống được người bệnh thì tỉ lệ biến chứng cũng rất cao. Các biến chứng nghiêm trọng để lại sau cơn nhồi máu cơ tim thường là: suy tim, rối loạn nhịp tim, thuyên tắc mạch máu, viêm màng tim, rung thất,… Hiện nay việc điều trị và phòng ngừa cơn nhồi máu cơ tim cấp được đặt lên hàng đầu, trong đó đã có nhiều thành tựu y học trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp, cho phép cứu sống bệnh nhân và giảm thiểu biến chứng nặng. Những dấu hiệu điển hình của bệnh là: Đau thắt ngực Đây là triệu chứng điển hình mà bất cứ bệnh nhân nhồi máu cơ tim nào cũng gặp phải, đặc điểm cơn đau cũng rất đặc trưng, thường là đau ở trước vùng tim hoặc sau xương ức. Cơn đau sẽ dần lan đến vai trái, cổ, sau lưng, vùng thượng vị, mặt trong tay trái và các ngón tay. Triệu chứng đau thắt ngực tăng dần khi mô cơ tim không được nuôi dưỡng và dần suy giảm, hoại tử, xuất hiện đột ngột và kéo dài trong khoản 20 phút. Bệnh nhân lớn tuổi hoặc người bệnh bị tăng huyết áp, đái tháo đường,… thường ít cảm giác đau hơn người bình thường nên cũng thường chậm trễ trong cấp cứu và xử lý y tế. Vã mồ hôi, da tái nhợt Vã mồ hôi xảy ra khi cơn nhồi máu cơ tim xuất hiện, nguyên nhân do rối loạn nhịp tim và cơn đau co thắt ngực nặng nề. Ngoài ra, trong cơn đau, quan sát thấy da bệnh nhân tái nhợt, sờ vào thấy lạnh, nhất là các đầu chi do máu nuôi không đủ. Khó thở Cơn thắt nghẹt ở tim khiến người bệnh bị khó thở, hồi hộp trống ngực. Triệu chứng này càng nặng thì nguy cơ cao bệnh nhân gặp tình trạng tụt áp hoặc trụy tim mạch. Buồn nôn và nôn Đây không phải triệu chứng điển hình của cơn nhồi máu cơ tim cấp song nhiều bệnh nhân gặp phải tình trạng này. Dấu hiệu này cho thấy cơ quan tiêu hóa cũng bị ảnh hưởng. 2. Phác đồ điều trị nhồi máu cơ tim cấp hiệu quả Trước hết cần biết rằng, đặc điểm của cơn nhồi máu cơ tim cấp cần phải được cấp cứu càng sớm càng tốt mới giữ được tính mạng và giảm thiểu biến chứng. Điều trị nhồi máu cơ tim cấp gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn cấp cứu: Khắc phục nhanh tình trạng nhồi máu, tái tưới máu cơ tim và hỗ trợ thở để cứu sống bệnh nhân. Giai đoạn điều trị phục hồi: Sau cấp cứu thành công, bệnh nhân tiếp tục được theo dõi và điều trị phục hồi. 2.1. Điều trị cấp cứu Bệnh nhân nhồi máu cơ tim phải được đánh giá tình trạng nhanh, chuyển đến khu vực điều trị tái tưới máu để cứu sống người bệnh: Đặt bệnh nhân nằm bất động trên giường, đây là tư thế phù hợp nhất. Hỗ trợ thở bằng oxy để đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ oxy, nhiều trường hợp nhồi máu cơ tim bị suy hô hấp nặng, phải cho thở máy hoặc đặt nội khí quản. Thuốc giảm đau: Đau thắt ngực khiến người bệnh không thể kiểm soát được bản thân, vì thế thuốc giảm đau nhanh như Morphin qua đường tiêm tĩnh mạch được lựa chọn hàng đầu. Thuốc kiểm soát huyết áp: Thường dùng là thuốc Nitroglycerin dạng ngậm, nếu huyết áp tốt sẽ truyền tĩnh mạch để điều chỉnh huyết áp phù hợp. Thuốc chống ngưng kết tiểu cầu thường áp dụng là Aspirin đường uống. Thuốc chống đông là Heparin đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc chẹn beta giao cảm thường dùng là Metoprolol đường tiêm tĩnh mạch. Bên cạnh các phương pháp cấp cứu hỗ trợ trên, cần nhanh chóng điều trị tái tưới máu bằng cấp cứu can thiệp động mạch vành hoặc mổ làm cầu nối chủ - vành. Trong đó, can thiệp động mạch vành cấp không thực hiện ở bệnh nhân huyết động không ổn định, rối loạn nhịp tim, không đáp ứng với thuốc tiêu huyết khối. Trường hợp can thiệp động mạch vành không thích hợp hoặc bệnh nhân bị đau ngực tái phát nhiều lần, mổ làm cầu chủ - vành sẽ được xem xét. 2.2. Điều trị phục hồi Sau điều trị cấp cứu cứu sống được người bệnh, giai đoạn điều trị phục hồi này chủ yếu bệnh nhân sẽ được theo dõi tình trạng, kiểm tra và phòng ngừa biến chứng. Bác sĩ có thể xem xét chỉ định 1 số thuốc hỗ trợ phục hồi, giảm đau đớn. Để phòng ngừa tái phát cơn nhồi máu cơ tim cấp, người bệnh cần lưu ý: Chế độ dinh dưỡng đảm bảo Nguyên tắc là đầy đủ dinh dưỡng, tăng cường thực phẩm giúp phục hồi và phòng ngừa cơn nhồi máu cơ tim: Rau xanh, hoa quả tươi giàu chất xơ, Vitamin và khoáng chất. Các loại hải sản như: sò biển, cá, tôm,… Thức ăn dễ nuốt như cháo hầm, cháo loãng, súp, canh, nước rau củ nghiền giàu dinh dưỡng. Tăng cường hoạt động thể dục Bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim thường có sức khỏe tim yếu hơn, vì thế trước khi chọn bài tập và cường độ tập phù hợp, hãy kiểm tra cơ thể có thể chịu đựng được ở mức nào. Quá trình luyện tập cần kéo dài và phù hợp với sức khỏe, tập luyện quá mức càng khiến người bệnh khó hồi phục hơn. Lối sống lành mạnh Nếu bạn đang có những thói quen sống kém lành mạnh sau, hãy loại bỏ càng sớm càng tốt: béo phì, thừa cân, huyết áp bất thường, hút thuốc lá, ngủ muộn, thời gian ngủ ít, làm việc quá sức,… Cấp cứu và điều trị nhanh cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp giúp giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng. Ngoài ra, nên chủ động phòng ngừa bằng cách áp dụng lối sống, sinh hoạt và dinh dưỡng lành mạnh.
medlatec
1,190
Cách chữa bệnh ho ở trẻ em khiến các bậc cha mẹ Mùa lạnh, trẻ rất hay bị ho. Bệnh ho ở trẻ em thường kéo dài dai dẳng, khiến các bậc cha mẹ “đau đầu” tìm cách khắc phục. Bài viết dưới đây đề cập đến một số cách chữa bệnh ho ở trẻ em… Có nhiều loại ho ở trẻ em, như: Ho do cảm cúm, dị ứng, viêm phổi, viêm cuống phổi, do có mủ ở màng phổi, ho gà, ho lao…Theo các bác sĩ, khi trẻ bị ho dai dẳng hoặc ho kèm nóng, sốt, các bậc phụ huynh cần đưa trẻ đi khám ngay để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời. Nhiều bậc phụ huynh phải “đau đầu” tìm cách chữa bệnh ho ở trẻ em Điều trị các bệnh ho ở trẻ em cần căn cứ vào đặc tính của cơn ho. Thông thường các bác sĩ sẽ phải hỏi đặc tính của cơn ho, được trực tiếp nghe trẻ mô tả về cơn ho của mình càng tốt. Bên cạnh đó, việc nhìn cách thở của trẻ cũng giúp các bác sĩ chẩn đoán được trẻ ho vì bệnh gì. Việc chẩn đoán chính xác nguyên nhân giúp ích cho quá trình điều trị bệnh. Theo đó, căn cứ vào nguyên nhân gây ho ở trẻ, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho từng bệnh nhân. Bệnh ho ở trẻ em cần được điều trị sớm Trong điều trị, chúng ta cần “tôn trọng” cơn ho của trẻ . Không nên tìm cách dập tắt cơn ho của trẻ trong khi chưa biết nguyên nhân gây ho là gì. Trong trường hợp là ho “gió” hoặc ho “cảm” chút đỉnh thì cần để cho trẻ ho. Ngay cả trường hợp bị viêm phổi hay viêm cuống phổi, vẫn nên để trẻ ho tự nhiên để tống đờm nhớt ra ngoài. Theo các bác sĩ, ho không phải là bệnh mà chỉ là một triệu chứng của nhiều căn bệnh khác. Do đó, cần phải chữa đúng bệnh trước tiên, sau đó mới chữa ho. Trường hợp trẻ bị ho tím tái ở môi, ở đầu ngón tay, ngón chân, khó thở, có tiếng khò khè và co kéo cơ hô hấp ở cổ xuống sườn phải đưa vào bệnh viện cấp cứu ngay. Với những trường hợp điều trị săn sóc tại nhà, phải:Cho trẻ uống thuốc theokê đơn của bác sĩ; giữ vệ sinh hút đờm nhớt cho trẻ; nên cho trẻ ăn ít nhưng ăn nhiều lần trong ngày; nên cho trẻ ăn thức ăn đặc. Trường hợp trẻ bị ói sau khi ăn cần cho ăn lại liền, trẻ sẽ không bị ói nữa. Dùng một cuộn băng, băng chặt bụng cũng giúp trẻ giảm cơn ho.  Nên giữ ấm cho trẻ. Ðề phòng những cơn lạnh đột ngột.Không nên cho trẻ uống thuốc ho của người lớn vì thuốc ho của người lớn thường có chất á phiện, trẻ có thể bị chết vì trúng độc. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
520
Mắt nhìn thấy đốm sáng là gì? Nguyên nhân và cách phòng ngừa Tình trạng đốm sáng xuất hiện rồi biến mất và lặp lại gây ra cảm giác khó chịu, có thể làm cản trở việc quan sát làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Vậy khi mắt nhìn thấy đốm sáng là hiện tượng gì? Ai dễ gặp tình trạng này và có cách phòng ngừa không? 1. Mắt nhìn thấy đốm sáng là gì? Mắt nhìn thấy đốm sáng là hiện tượng xuất hiện đốm màu trắng khi mắt đang điều tiết nhìn trong trạng thái bình thường. Hoặc khi nhìn tập trung vào mặt phẳng trắng như bức tường trắng, vải trắng,... đốm sáng sẽ xuất hiện rõ và đậm nét hơn. Thông thường các đốm sáng sẽ biến mất trong vòng từ 1 - 3 giây và hiện tượng này có thể xuất hiện lặp lại nhiều lần trong ngày. Tình trạng này phổ biến ở người lớn từ 45 tuổi trở lên do lão hóa tự nhiên, tuy nhiên đối với người trẻ nếu thường xuyên mắt nhìn thấy đốm sáng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý về mắt.2. Nguyên nhân mắt xuất hiện đốm sáng Thông thường hiện tượng đốm sáng khi quan sát xuất phát từ vấn đề của dịch thủy tinh và nguyên nhân có thể do lão hóa tự nhiên hoặc bệnh lý. Và đối tượng thường gặp tình trạng này cũng khá đa dạng ở nhiều độ tuổi.2.1. Nguyên nhân khiến mắt nhìn thấy đốm sáng Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng xuất hiện đốm sáng ở mắt do sự co lại của dịch kính. Dịch kính có dạng gel, trong suốt và có vai trò quan trọng đối với chức năng của mắt. Khi ánh sáng bên ngoài tiếp cận với mắt sẽ đi qua dịch kính để truyền đến võng mạc trước khi hình ảnh sắc nét hình thành và truyền đến não nhờ hệ thần kinh thị giác. Trong quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể khiến cấu tạo của mắt bị thoái hóa do dịch kính có dấu hiệu co lại dần theo thời gian. Từ đó tạo thành các chấm tròn nhỏ có màu trắng sáng có thể ở dạng tĩnh hoặc di chuyển nhiều vị trí trong mắt. Ngoài ra đối với những người gặp tai nạn hoặc đang điều trị bệnh lý sau cũng có thể gặp phải tình trạng thấy đốm sáng ở mắt, bị lóa mắt:Một số bệnh lý khác về mắt như bong võng mạc, thoái hóa điểm vàng,... Đau nửa đầu. Bất túc động mạch cột sống – nền. Lóa mắt do viêm dây thần kinh thị giác,...2.2. Đối tượng nào thường thấy đốm sáng? Người lớn từ 45 tuổi trở lên hoặc khi cơ thể bắt đầu bước vào giai đoạn lão hóa. Người bị rách võng mạc do tai nạn hoặc bệnh lý về mắt. Bệnh nhân cận thị nặng bị bong dịch kính sau. Mắt có tiền sử bị tổn thương hoặc viêm nhiễm trong thời gian dài. Bệnh nhân hậu phẫu thuật đục thủy tinh thể. Người đang mắc chứng bệnh migraine cũng có dấu hiệu tổn thương đến mắt ngoài dấu hiệu đau nhức nửa đầu.3. Phương pháp điều trị mắt nhìn thấy đốm sáng Triệu chứng nhìn thấy đốm sáng do lão hóa mặc dù gây ra một số khó khăn khi quan sát nhưng hiện tượng này thường sẽ giảm dần và có thể tự biến mất sau thời gian nghỉ ngơi, chăm sóc mắt. Tuy nhiên, để đảm bảo sức khỏe cho mắt, khi xuất hiện dấu hiệu mắt nhìn thấy đốm sáng, bạn nên đi thăm khám để được bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân cũng như có phác đồ điều trị kịp thời, phù hợp. Bởi vì mắt xuất hiện đốm sáng cũng dấu hiệu cảnh báo rằng bạn đang gặp phải vấn đề về võng mạc. Nếu không được điều trị sớm thì có thể sẽ giảm thị lực và nghiêm trọng hơn là mất khả năng quan sát hay gọi là mù vĩnh viễn. Những bệnh nhân rách võng mạc thường được phẫu thuật bằng laser để cải thiện tình trạng này.4. Phòng tránh hiện tượng nhìn thấy đốm sáng trắng Khi tuổi tác tăng cao thì việc nhìn thấy các đốm sáng là điều khó tránh khỏi. Tuy vậy, để duy trì sức khỏe đôi mắt, bạn nên nắm được cách chăm sóc mắt phù hợp và bảo vệ mắt thường xuyên. Cụ thể như sau:Kiểm tra mắt định kỳ 1 lần/năm và 2 lần/năm đối với người có tật khúc xạ hoặc bệnh lý mắt. Bảo vệ mắt khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời có thể làm tổn thương đến võng mạc hoặc khiến mắt dễ bị lão hóa bằng cách hạn chế ra đường khi trời nắng gắt và nên sử dụng kính râm có khả năng chống tia UV. Nên vệ sinh mắt thường xuyên ít nhất 1 lần trong ngày bằng các loại dung dịch chuyên dụng để loại bỏ bụi bẩn, vi khuẩn sau khi tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi, ô nhiễm Sử dụng các phương pháp tập thể dục giúp mắt để giảm tình trạng mỏi khi tập trung làm việc trong thời gian dài bằng quy tắc 20 - 20 - 20. Sau 20 phút tập trung làm việc, học tập, chúng ta nên thực hiện nhìn tập trung vào một vật cách xa 20 feet ~ 6 mét trong vòng 20 giây để mắt thư giãn và thay đổi điều tiết... để giúp hạn chế tác động trực tiếp ánh sáng xanh không tốt cho mắt. Không nên tiếp xúc quá gần dưới khoảng cách 35 cm với sách hoặc thiết bị điện tử khi sử dụng để hạn chế ảnh hưởng của ánh sáng xanh khiến mắt phải điều tiết nhiều hơn mức bình thường. Nên phân bổ thời gian làm việc và nghỉ ngơi phù hợp để mắt được thư giãn tốt nhất. Ngoài các bài tập dành cho mắt, có thể chườm khăn ấm hoặc sử dụng các loại dụng cụ massage để giúp mắt tái tạo năng lượng hiệu quả. Chú trọng vào dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày nên bổ sung nhiều chất xơ và các loại vitamin tốt cho mắt như vitamin A, vitamin E hoặc Omega 3 để giúp mắt khỏe hơn. Đồng thời có thể bổ sung thêm các chất chống oxy hóa để giúp làm chậm quá trình lão hóa hiệu quả hơn. Nếu xuất hiện đốm sáng sau khi bị tai nạn chấn thương ở phần đầu hoặc mắt bị tổn thương kèm theo các triệu chứng đau vùng mắt, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn,... nên đến ngay bệnh viện gần nhất để được thăm khám và xử lý kịp thời. Đối với người trẻ nếu đột nhiên xuất hiện các đốm sáng và tình trạng không cải thiện hoặc có dấu hiệu nghiêm trọng hơn thì nên đến phòng khám hoặc bệnh viện uy tín để được kiểm tra kịp thời.
medlatec
1,189
Những lưu ý không thể bỏ qua khi khám sức khỏe định kỳ Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện mầm bệnh để có biện pháp ngăn chặn và xử trí bệnh kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm và những hậu quả đáng tiếc. Tuy nhiên, chúng ta cần lưu ý một số những vấn đề sau để có được kết quả thăm khám chính xác. 1. Vì sao phải thăm khám sức khỏe định kỳ? Đối với tất cả các loại bệnh từ đơn giản đến phức tạp, nguy hiểm, việc chẩn đoán bệnh sớm đều có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt đối với các bệnh ung thư. Chẳng hạn như bệnh ung thư vú, nếu phát hiện sớm và điều trị đúng cách, cơ hội điều trị khỏi bệnh rất cao. Nhiều phụ nữ nhờ phát hiện ung thư vú sớm có thể kéo dài tuổi thọ thêm 20 năm, thậm chí cao hơn. Với những kết quả sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh những điều cần thiết để cải thiện và điều trị dứt điểm các bệnh. Thay đổi thói quen, thay đổi môi trường sống, thay đổi cách làm việc, chăm chỉ vận động, giữ gìn vệ sinh cơ thể tốt và có chế độ ăn uống thích hợp là những cách vô cùng hiệu quả trong quy trình chữa bệnh. Như vậy có thể nói, những lợi ích khi thăm khám sức khỏe định kỳ là vô cùng lớn. Không chỉ được phát hiện bệnh sớm mà cơ hội chữa bệnh hiệu quả cũng cao hơn, hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng bệnh. Đặc biệt là khi bệnh ở giai đoạn đầu, phác đồ điều trị bệnh không quá phức tạp vì thế chi phí mà người bệnh phải bỏ ra không quá nhiều, kèm theo thời gian chữa bệnh cũng nhanh hơn và tâm lý người bệnh sẽ thoải mái hơn. 2. Một số lưu ý khi khám sức khỏe định kỳ Hiện nay, rất nhiều bệnh viện hiện đại trên thế giới đều có dịch vụ khám sức khỏe tổng quát cho mọi lứa tuổi, mọi đối tượng. Đây là phương pháp tốt nhất để mỗi người tự bảo vệ sức khỏe của mình. Nhưng để có được một kết quả thăm khám chính xác nhất, bạn cần phải lưu ý những điều sau: Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu là một trong những bước quan trọng trong quy trình thăm khám sức khỏe định kỳ. Trong đó, xét nghiệm máu bao gồm nhiều nội dung như xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu, nhóm máu, đông máu, miễn dịch,… Chẳng hạn, đối với xét nghiệm nhóm máu, bạn chỉ cần xét nghiệm 1 lần để biết và thông báo cho các thành viên trong gia đình biết nhóm máu của nhau để phòng khi có tình huống cần dùng đến. Thông thường, nhu cầu chủ yếu của khách hàng là làm sinh hoá máu để biết được tình trạng hoạt động của chức năng gan thận, tiểu đường, axit uric, mỡ máu,… và xét nghiệm công thức máu để phát hiện những bất thường trong tế bào máu. Xét nghiệm nước tiểu Đây là một loại xét nghiệm nhanh và đơn giản. Tuy nhiên, xét nghiệm nước tiểu có thể đưa ra nhiều thông số có giá trị để bác sĩ nắm rõ về thực trạng sức khỏe của người bệnh, đặc biệt là các vấn đề về thận - tiết niệu. Siêu âm Một trong những bước quan trọng không thể thiếu khi khám sức khỏe định kỳ. Đối với phụ nữ, bác sĩ thường chỉ định siêu âm ổ bụng, tuyến giáp và siêu âm vú. Với nam giới thường là siêu âm tinh hoàn và siêu âm tiền liệt tuyến. Siêu âm có ưu điểm lớn là nhanh, không độc hại và không quá tốn kém. Tuy nhiên, để đạt được kết quả chính xác khi làm thủ thuật này, trước hết bệnh viện cần phải có máy siêu âm chất lượng và người bác sĩ cũng phải có chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm. Nội soi Nội soi tai mũi họng, nội soi dạ dày, nội soi đại tràng là dịch vụ được lựa chọn rất nhiều trong quy trình khám sức khỏe định kỳ. Đặc biệt, đối với những người từng bị bệnh hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh thì việc nội soi để thăm khám bệnh không bao giờ là thừa. Chụp X - quang và điện tim: Những người mang bầu không được chụp X - quang nếu như không có chỉ định của bác sĩ. Với những trường hợp khác, chụp X - quang phổi thẳng - nghiêng và điện tim là thủ thuật được thực hiện đơn giản, nhanh gọn và mang lại nhiều thông số về tim mạch & phổi. Đo loãng xương Đo loãng xương thường được chỉ định cho những đối tượng trên 50 tuổi hoặc cũng có thể được chỉ định làm sớm hơn với những trường hợp đặc biệt khác như phụ nữ mãn kinh và đã cắt buồng trứng, mắc bệnh lý nội tiết hoặc sau tai nạn nằm lâu. Khám phụ khoa Vùng kín của phụ nữ có cấu tạo mở nên nguy cơ mắc bệnh cao hơn ở nam giới. Vì thế, bác sĩ khuyến cáo, mỗi năm chị em nên đi khám phụ khoa ít nhất1 lần để phát hiện những bệnh lý thường gặp như u xơ, ung thư cổ tử cung. Với những phụ nữ đã quan hệ, nếu thấy những bất thường vùng kín như ngứa, sưng rát hoặc ra khi hư có màu lạ, mùi tanh hôi thì không nên chờ đến khám sức khỏe định kỳ mà cần phải đi khám càng sớm càng tốt. Chụp CT và chụp cộng hưởng từ Với những trường hợp thường xuyên đau đầu không rõ nguyên nhân hoặc béo phì, tiểu đường lâu năm, đặc biệt là những người không tập luyện, lười vận động, hút thuốc lá, tiền sử cao huyết áp,… thì có thể chụp cộng hưởng từ để kiểm tra sức khỏe. Với những bệnh nhân có tiền sử mắc một số bệnh lý như ung thư,... thì cần phải tái khám định kỳ dù đã khỏi bệnh. Đây là cách tốt nhất để chúng ta kiểm soát tình trạng cơ thể và hạn chế tối đa những nguy cơ sức khỏe. Lựa chọn địa chỉ y tế uy tín và đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao là yếu tố quan trọng giúp bạn có được kết quả khám sức khỏe nhanh chóng, chính xác. - Được bác sĩ tư vấn kết quả và chế độ dinh dưỡng sinh hoạt hợp lý. và các bảo hiểm sức khỏe khác trong quá trình khám chữa bệnh. - Thông tin khách hàng được bảo mật tối đa.
medlatec
1,128
Xét nghiệm PCR là gì và ý nghĩa của xét nghiệm PCR trong y học Xét nghiệm sinh học phân tử PCR là xét nghiệm có ý nghĩa vô cùng quan trọng với y học hiện đại, giúp con người đi sâu vào phân tích vật chất di truyền DNA. Hiện nay, xét nghiệm PCR đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khám chữa bệnh và được thực hiện tại nhiều Bệnh viện và Trung tâm xét nghiệm. 1. Xét nghiệm PCR là gì? Xét nghiệm PCR là xét nghiệm dựa trên kỹ thuật PCR - kỹ thuật phản ứng chuỗi polymerase, được phát minh vào năm 1985 và được nhận giải thưởng Nobel hóa học. Nguyên lý của kỹ thuật PCR là nhân lên gấp hàng triệu lần một đoạn ADN chọn lọc trong thời gian ngắn trong môi trường in vitro giống như quá trình phân bào. Nhờ vào kỹ thuật PCR, từ một lượng nhỏ ADN có trong mẫu như giọt máu, sợi tóc, mô tế bào,… người ta có thể nhân bản để phân tích lập bản đồ gen, dòng hóa gen, giải mã trình tự ADN,… Đây là bước tiến mới của y học khi giải mã gen nói chung vẫn còn nhiều điều bí ẩn với con người. Kỹ thuật PCR nhân mã ADN là kỹ thuật có phản ứng rất nhạy, cho kết quả đặc hiệu song cũng gây khó khăn do yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thiết bị cao. Đây cũng là nguyên nhân lý giải xét nghiệm PCR có chi phí cao hơn so với các xét nghiệm dựa trên phản ứng khác, song kết quả đặc hiệu và độ chính xác cao có giá trị rất lớn với y học. Tại Việt Nam cũng có nhiều Bệnh viện và Trung tâm xét nghiệm thực hiện xét nghiệm PCR trong khám và chữa bệnh. 2. Ứng dụng của xét nghiệm PCR trong y học hiện đại Với y học hiện đại ngày nay, xét nghiệm sinh học phân tử PCR đang được ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán và chữa bệnh. Nổi bật là ứng dụng của PCR trong chẩn đoán các bệnh đặc hiệu liên quan tới virus mà các xét nghiệm truyền thống không thể chẩn đoán hoặc chẩn đoán cho kết quả không chính xác. Ứng dụng mới nhất và được nhắc đến nhiều trong thời gian gần đây là xét nghiệm PCR trong chẩn đoán bệnh do virus Covid-19 gây ra. Xét nghiệm có độ chính xác cao, thời gian thực hiện được rút ngắn chỉ còn vài giờ đã và đang đóng góp lớn cho y học trong đẩy lùi loại virus gây bệnh nguy hiểm này. Đến nay, kết quả xét nghiệm PCR là kết quả được tin cậy sử dụng duy nhất để kiểm tra một người có dương tính hay âm tính với Covid-19. Ngoài ra, xét nghiệm PCR cũng được ứng dụng trong chẩn đoán chính xác nhiều bệnh lý như: Phát hiện và chẩn đoán bệnh do tác nhân không thể nuôi cấy thường quy Các bệnh do virus như: viêm gan C, viêm gan B, HIV, Herpes, Dengue, HPV, EBV, Virus H5N1,… Các bệnh do vi khuẩn như: Mycoplasma, Legionella, Chlamydia, Treponema pallidum,… Phát hiện và chẩn đoán các bệnh do tác nhân khó hoặc nuôi cấy thất bại Khi lượng tác nhân có mặt rất ít trong vật phẩm, nguyên nhân do lượng vật phẩm ít hoặc bệnh ở giai đoạn mới, đã được điều trị kháng sinh trước đó thì cần xét nghiệm PCR có độ nhạy cao để chẩn đoán như: Lao nuôi cấy thất bại, viêm màng não mủ mất đầu,… Phát hiện mầm mống gen liên quan đến ung thư Ung thư có liên quan đến các bất thường về gen di truyền, một số đã được các nhà khoa học tìm ra và xác nhận. Xét nghiệm PCR giải mã di truyền cũng giúp chẩn đoán phát hiện sớm các mã gen liên quan đến ung thư như: Gen TPMT trong bệnh bạch cầu ở trẻ em. Gen APC trong ung thư đại tràng. HPV trong ung thư cổ tử cung. Gen BRCA1 - BRCA2 trong ung thư vú. Gen Rb-105 trong u nguyên bào lưới. Gen lg H và TCRy trong u lympho không Hodgkin. Gen NF-1, 2 trong u xơ thần kinh. Phát hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc Chủng vi khuẩn kháng thuốc gây nhiều khó khăn trong chẩn đoán và điều trị, xét nghiệm PCR được ứng dụng chẩn đoán như: vi khuẩn sinh ESBL, vi khuẩn kháng thuốc MRSA,… Xác định độc tố vi khuẩn Điển hình là độc tố ruột không chịu nhiệt của khuẩn Escherichia coli. Ứng dụng khác trong giải mã gen Xét nghiệm PCR có ý nghĩa lớn trong công nghệ sinh học, được sử dụng để lập bản đồ gen, giải mã trình tự gen, dòng hóa gen, phát hiện gen,… nhằm giúp con người đi sâu tìm hiểu về gen - yếu tố sơ khai cơ bản nhất hình thành nên sự sống. Có thể thấy, xét nghiệm PCR có rất nhiều ứng dụng với ý nghĩa to lớn trong y học và sinh học phân tử. Vì thế mà xét nghiệm và kỹ thuật PCR ngày càng phổ biến hơn, giúp con người hiểu hơn về gen và các bệnh lý. 3. Một số nhược điểm của xét nghiệm PCR Xét nghiệm PCR có thể nói là bước tiến mới của con người trong lĩnh vực y học phân tử, dù đã được cải tiến để tăng ứng dụng và tính phổ biến của xét nghiệm song vẫn còn một số nhược điểm như: 3.1. Xét nghiệm PCR có giá thành cao Xét nghiệm PCR có giá thành cao hơn nhiều so với xét nghiệm chẩn đoán bệnh thông thường do yêu cầu kỹ thuật cao, trang thiết bị hiện đại và người thực hiện chính xác. 3.2. Xét nghiệm PCR khó thực hiện Để đảm bảo chính xác, xét nghiệm PCR cần phải thực hiện một cách chuẩn mực tại các phòng thí nghiệm lâm sàng đạt yêu cầu. 3.3. Yêu cầu trình độ của kỹ thuật viên và bác sĩ Kỹ thuật viên và bác sĩ thực hiện xét nghiệm PCR cần có trình độ chuyên môn tốt để xét nghiệm cho kết quả chính xác.
medlatec
1,031
Viêm vùng chậu là bệnh gì? Nguyên nhân, triệu chứng và ảnh hưởng Viêm vùng chậu là biến chứng nghiêm trọng xảy ra ở nữ giới, gây ra bởi các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Bệnh khá phổ biến nhưng hoàn toàn có thể điều trị. Việc điều trị bệnh viêm vùng chậu từ sớm sẽ giảm nguy cơ xảy ra các biến chứng liên quan. 1. Bệnh viêm vùng chậu ở nữ giới Bệnh viêm vùng chậu (PID - pelvic inflammatory disease) là một bệnh lý nhiễm trùng ở cơ quan sinh sản của phụ nữ, gây ra bởi các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs). Đây là một căn bệnh thường gặp. Mỗi năm tại Hoa Kỳ phát hiện hơn một triệu phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh viêm vùng chậu.Viêm vùng chậu xảy ra khi vi khuẩn từ âm đạo và cổ tử cung di chuyển vào tử cung, buồng trứng hoặc ống dẫn trứng. Các vi khuẩn này có thể gây ra tình trạng áp-xe trong ống dẫn trứng hoặc buồng trứng. Nếu không được điều trị kịp thời có khả năng dẫn đến các biến chứng lâu dài. 2. Nguyên nhân gây bệnh viêm vùng chậu Nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm vùng chậu là do hai căn bệnh phổ biến lây truyền qua đường tình dục là bệnh lậu và chlamydia. Triệu chứng của hai bệnh này ở phụ nữ có thể không rõ ràng hoặc thậm chí không có triệu chứng. Khi phụ nữ bị nhiễm bệnh lậu hoặc chlamydia nhưng không được điều trị, khả năng sẽ dẫn đến biến chứng viêm vùng chậu sau ​​vài ngày hoặc vài tuần. Nguyên nhân gây bệnh cũng có thể bắt nguồn từ các bệnh nhiễm trùng không lây qua đường tình dục, chẳng hạn như viêm âm đạo do vi khuẩn. 3. Viêm vùng chậu có nguy hiểm không? Bệnh viêm vùng chậu ở phụ nữ có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng và kéo dài, bao gồm:Vô sinh: Cứ 10 phụ nữ mắc bệnh viêm vùng chậu thì có một người bị vô sinh. Nguyên do là vì bệnh có thể để lại sẹo trên ống dẫn trứng. Vết sẹo này nhiều khả năng sẽ gây tắc ống dẫn trứng và ngăn cản sự thụ tinh.Mang thai ngoài tử cung: Trứng sau khi được thụ tinh, trên đường di chuyển vào tử cung có khả năng bị chặn lại bởi các vết sẹo gây ra bởi viêm vùng chậu. Hậu quả, trứng thụ tinh sẽ bắt đầu phát triển ngay trong ống dẫn trứng. Tình trạng này gọi là mang thai ngoài tử cung, rất nguy hiểm đối với thai phụ. Theo đó, ống dẫn trứng có thể vỡ do áp lực phát triển từ bào thai, gây chảy máu vào khoang bụng và xương chậu, đe dọa tính mạng sản phụ. Nếu tình trạng mang thai ngoài tử cung không được chẩn đoán sớm, khi nguy kịch cần phải thực hiện phẫu thuật khẩn cấp.Đau xương chậu mãn tính: Bệnh có thể dẫn đến những cơn đau ở vùng chậu kéo dài trong nhiều năm. Nguy cơ mang thai ngoài tử cung do viêm vùng chậu 4. Đối tượng thường mắc bệnh viêm vùng chậu Viêm vùng chậu có thể xảy ra ở phụ nữ trong mọi lứa tuổi, sau khi có sinh hoạt tình dục. Tuy nhiên, bệnh thường xảy ra phổ biến nhất ở phụ nữ trẻ. Đặc biệt những chị em dưới tuổi 25 có nhiều khả năng mắc bệnh hơn. Phụ nữ với các yếu tố nguy cơ sau đây cũng có nguy cơ cao mắc bệnh viêm vùng chậu:Nhiễm bệnh lây qua đường tình dục, thường gặp nhất là lậu hoặc Chlamydia.Quan hệ với nhiều bạn tình khác nhau (càng nhiều bạn tình, nguy cơ mắc bệnh càng lớn).Nguy cơ lây bệnh từ người bạn tình đang có quan hệ với nhiều người khác.Đã từng mắc viêm vùng chậu từ trước đó.Một số nghiên cứu cho thấy phụ nữ thụt rửa âm đạo thường xuyên sẽ có nhiều nguy cơ bị bệnh viêm vùng chậu. Thụt rửa âm đạo là tác nhân không chỉ khiến vi khuẩn gây bệnh dễ dàng phát triển, mà còn vô tình đẩy vi khuẩn từ âm đạo vào sâu bên trong tử cung và ống dẫn trứng. Vì vậy nên việc thụt rửa âm đạo thường không được các bác sĩ khuyến khích. 5. Những triệu chứng của bệnh viêm vùng chậu Đa phần phụ nữ mắc bệnh viêm vùng chậu chỉ biểu hiện các triệu chứng nhẹ hoặc không có bất kỳ triệu chứng nào cả. Bởi vì các triệu chứng thường khá mờ nhạt, nhiều trường hợp mắc bệnh nhưng khi thăm khám bác sĩ không thể phát hiện ra qua các dấu hiệu lâm sàng. Dưới đây là những triệu chứng phổ biến nhất của viêm vùng chậu:Dịch tiết âm đạo bất thường.Đau ở vùng bụng dưới (thường là đau nhẹ).Đau bụng trên bên phải.Máu kinh xuất hiện bất thường.Sốt và ớn lạnh.Đau khi đi tiểu.Buồn nôn và ói mửa.Đau khi quan hệ tình dục.Nếu chỉ nhận thấy một trong những dấu hiệu kể trên không có nghĩa là bạn đã mắc bệnh viêm vùng chậu. Đó có thể là dấu hiệu của một bệnh lý khác nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như viêm ruột thừa hoặc mang thai ngoài tử cung. Bạn nên đi thăm khám với bác sĩ phụ khoa nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của bệnh. 6. Chẩn đoán bệnh viêm vùng chậu Để xác định khả năng mắc bệnh viêm vùng chậu, đầu tiên bác sĩ sẽ hỏi về bệnh sử của bạn và các vấn đề liên quan, bao gồm thói quen sinh hoạt tình dục và phương pháp tránh thai đang sử dụng. Nếu phát hiện các triệu chứng của bệnh, bạn sẽ cần thực hiện thăm khám phụ khoa để xác định vấn đề đang xảy ra ở cơ quan sinh sản. Bác sĩ sẽ lấy một mẫu dịch tiết từ cổ tử cung của bạn để kiểm tra khả năng mắc bệnh lậu và chlamydia. Ngoài ra, bạn có thể phải làm xét nghiệm máu, siêu âm, sinh thiết nội mạc tử cung và thậm chí là nội soi. Thăm khám và sàng lọc để phát hiện sớm các bệnh lý phụ khoa 7. Điều trị bệnh viêm vùng chậu Viêm vùng chậu hoàn toàn có thể điều trị. Tuy nhiên, việc điều trị bệnh sẽ không thể phục hồi vết sẹo gây ra trong quá trình nhiễm bệnh. Mặt khác, với tình trạng bệnh không được điều trị, nếu để càng lâu, nguy cơ mắc các vấn đề khác sẽ càng lớn, chẳng hạn như vô sinh.Để điều trị viêm vùng chậu, đầu tiên bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng kháng sinh đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Kháng sinh dùng một mình có khả năng giải quyết tình trạng viêm nhiễm. Tuy nhiên, bác sĩ có thể chỉ định dùng phối hợp hai hay nhiều kháng sinh cùng lúc. Thông thường bệnh nhân cần phải tái khám sau 2 - 3 ngày để kiểm tra hiệu quả điều trị. Đôi khi các triệu chứng sẽ biến mất trước khi chữa khỏi viêm nhiễm. Khi đó, bạn vẫn nên sử dụng hết số thuốc đã được bác sĩ chỉ định.Một số trường hợp viêm vùng chậu cần phải nhập viện điều trị:Không có chẩn đoán rõ ràng.Đang mang thai.Phải dùng kháng sinh tiêm tĩnh mạch.Tiên lượng xấu.Buồn nôn và ói mửa.Sốt cao.Áp-xe trong ống dẫn trứng hoặc buồng trứng.Trong một số tình huống nhất định, chẳng hạn như khi phát hiện áp xe, bệnh nhân có thể cần thực hiện phẫu thuật.Bên cạnh đó, bạn tình của bệnh nhân cũng phải được điều trị. Phụ nữ mắc bệnh viêm vùng chậu thì người bạn tình rất có khả năng đang mắc bệnh lậu hoặc chlamydia, ngay cả khi không có dấu hiệu bệnh. 8. Ngăn ngừa bệnh viêm vùng chậu Để ngăn ngừa nguy cơ xảy ra viêm vùng chậu, bạn hãy lưu ý những điều sau đây:Sử dụng bao cao su mỗi khi quan hệ tình dục để ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lây lan qua đường tình dục. Vẫn nên dùng bao cao su ngay cả khi đã có các biện pháp ngừa thai khác.Chỉ quan hệ tình dục với bạn tình không mắc bệnh và người này không quan hệ bừa bãi.Giới hạn số lượng bạn tình để hạn chế khả năng lây bệnh.org
vinmec
1,423
Viêm họng tại sao hay tái phát? Viêm họng là bệnh lý phổ biến xuất hiện ở mọi lứa tuổi do nhiều nguyên nhân gây ra và rất dễ tái phát gây khó chịu cho người bệnh. Để lý giải viêm họng tại sao hay tái phát và cách ngăn ngừa bệnh viêm họng tái phát, hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin. 1. Viêm họng là gì? Viêm họng là bệnh thường xảy ra quanh năm, ở mọi đối tượng, đặc biệt ở trẻ em. Đây là tình trạng niêm mạc họng bị tổn thương do các tác nhân xấu như vi khuẩn, virus gây ra. Người bệnh mắc viêm họng thường rơi vào tình trạng đau rát, ngứa, khó thở, ho có đờm, hôi miệng kèm chảy nước mũi, đau tai, sốt cao, nổi hạch cổ… Bệnh viêm họng thường được phân chia thành các loại cơ bản như: – Viêm họng cấp tính: Là tình trạng viêm họng kéo dài từ 1-2 tuần, thường do virus gây ra. Nếu không được điều trị đúng cách, có thể chuyển thành viêm họng mạn tính. – Viêm họng mạn tính: Là tình trạng viêm họng kéo dài và tái phát liên tục trong năm hoặc nhiều năm. Viêm họng mạn tính có 4 thể, bao gồm viêm họng sung huyết, viêm họng xuất huyết, viêm họng mạn tính quá phát và viêm họng teo. – Viêm họng hạt: Là tình trạng viêm họng mạn tính quá phát dẫn đến tăng sinh mô lympho ở thành sau họng, tạo thành các khối u phình to giống như hạt đậu. Các mô lympho này mất chức năng miễn dịch nên rất dễ bị viêm nhiễm. Viêm họng có thể xảy ra ở bất kỳ ai, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của người bệnh bởi các triệu chứng khó chịu cũng như rất dễ tái phát nếu như không được điều trị dứt điểm. Viêm họng là tình trạng niêm mạc họng bị virus, vi khuẩn tấn công gây viêm nhiễm 2. Viêm họng tại sao hay tái phát? Viêm họng rất khó điều trị và dễ tái phát do các yếu tố sau: – Nhiễm trùng: Vi khuẩn hoặc virus tấn công cơ thể do gặp điều kiện thuận lợi về môi trường, sức khỏe khiến niêm mạc họng bị tổn thương nhiều lần. – Hệ miễn dịch yếu: Nếu hệ miễn dịch bị suy giảm, người bệnh rất dễ bị tái phát viêm họng và các bệnh lý liên quan khác. – Môi trường sống: Môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi, thường xuyên thay đổi thời tiết đột ngột rất dễ khiến tình trạng viêm họng tiếp diễn. – Hút thuốc, uống rượu: Thường chứa nhiều chất có hại đối với sức khỏe mũi họng và khiến bệnh viêm họng khó được điều trị dứt điểm. – Căng thẳng và mệt mỏi: Tình trạng áp lực về tinh thần, thể chất, thiếu ngủ có thể làm giảm khả năng miễn dịch và  khiến viêm họng dễ tái phát. – Lạm dụng thuốc: Các loại thuốc kháng sinh, kháng viêm điều trị viêm họng nếu dùng không đúng cách hoặc bị lạm dụng cũng có thể khiến cơ thể dễ bị tác nhân có hại tấn công, khó tiêu diệt chúng khi sử dụng ở các lần điều trị tiếp theo. Viêm họng tại sao hay tái phát do rất nhiều nguyên nhân như hút thuốc thường xuyên 3. Điều trị viêm họng đúng cách Bệnh viêm họng nếu chủ quan trong điều trị hoặc không điều trị kịp thời sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe, khiến công việc, cuộc sống bị đảo lộn. Do đó, người bệnh nên chủ động đi khám khi thấy có dấu hiệu bất thường để được tư vấn, điều trị đúng phác đồ. Hiện nay, điều trị viêm họng bằng thuốc là phương pháp thường được áp dụng bởi mang lại hiệu quả cao cho người bệnh. Các loại thuốc được sử dụng để điều trị và cải thiện viêm nhiễm thường là: – Kháng sinh – Kháng viêm – Giảm phù nề – Giảm xung huyết – Hạ sốt – Giảm đau – Long đờm… Điều trị viêm họng đúng phác đồ theo chỉ định của bác sĩ Các loại thuốc điều trị được bác sĩ chỉ định sử dụng dựa trên tình trạng bệnh của từng người. Hầu hết các loại thuốc chỉ sử dụng trong một khoảng thời gian với liều lượng cụ thể để tránh tác dụng phụ hoặc tình trạng nhờn thuốc. Người bệnh cần tuân thủ đúng phác đồ để có thể đạt hiệu quả điều trị tối ưu, phòng ngừa tái phát. Ngoài việc sử dụng thuốc hoặc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần: – Duy trì vệ sinh họng và răng miệng hàng ngày để ngăn ngừa sự tích tụ của vi khuẩn, virus và các tác nhân có hại. – Uống nước ấm hoặc các loại nước trái cây tươi mát để làm dịu cổ họng. – Bổ sung vitamin và khoáng chất thông qua trái cây giàu vitamin C và rau xanh chứa nhiều chất xơ. – Bảo vệ cổ họng khỏi sự biến đổi thời tiết bằng cách giữ ấm và hạn chế tiếp xúc với thực phẩm lạnh. – Chọn những món ăn dễ tiêu hóa và nhai nhỏ để giảm tác động lên niêm mạc họng. – Uống đủ nước để duy trì hoạt động cơ thể tốt hơn và cải thiện tình trạng viêm nhiễm. – Tái khám khi có dấu hiệu bất thường như xuất huyết, sưng nề, dịch nhầy hoặc mủ trắng trong họng để được điều trị kịp thời. – Lưu ý rằng nếu có bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng hoặc kéo dài, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và điều trị chính xác. 4. Ngừa viêm họng tái phát Để giảm nguy cơ tái phát viêm họng, mọi người cần lưu ý xây dựng một chế độ sinh hoạt đảm bảo khoa học nhằm nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. Theo đó: – Điều trị dứt điểm bệnh viêm họng cũng như các bệnh lý khác liên quan như viêm amidan, viêm tai giữa… – Duy trì một lối sống lành mạnh và ăn uống cân bằng, vận động đều đặn và ngủ đủ giấc để nâng cao hệ miễn dịch. – Nên tránh tiếp xúc nhiều với người bị các bệnh đường hô hấp, bệnh nhiễm trùng, có thể lây lan. – Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ thông qua việc sát khuẩn tay, vệ sinh răng miệng, tắm sửa sạch sẽ… – Hạn chế tiếp xúc với chất kích thích như khói thuốc lá, hóa chất trong môi trường làm việc, khí độc và bụi mịn. – Giữ cho môi trường xung quanh bạn sạch sẽ và thoáng mát để tránh nhiễm trùng. – Giữ ấm cơ thể, tránh ăn các thực phẩm quá lạnh, uống nước đá, tránh nói quá nhiều hoặc gào to. – Uống đủ nước và duy trì độ ẩm trong không khí để giữ niêm mạc họng không bị khô. – Tránh căng thẳng để duy trì tinh thần thoải mái nhằm giúp nâng cao sức khỏe hệ miễn dịch. – Tiêm chủng đầy đủ và đúng thời gian để tạo hàng rào miễn dịch luôn khỏe mạnh, phòng ngừa mắc bệnh. Vệ sinh đúng cách để nâng cao sức khỏe mũi họng Viêm họng tại sao hay tái phát có thể do rất nhiều nguyên nhân từ môi trường hoặc sức khỏe cá nhân. Người bệnh cần điều trị viêm họng kịp thời, sinh hoạt đúng cách để nâng cao sức khỏe, phòng ngừa bệnh tái phát.
thucuc
1,317
Protein niệu và xét nghiệm liên quan - những vấn đề cần lưu ý Khi thực hiện xét nghiệm nước tiểu và nhận kết quả chắc hẳn nhiều người trong chúng ta sẽ nhận thấy sự xuất hiện của chỉ số protein niệu. Đặc biệt, với những người chưa hiểu rõ về chỉ số này thì kết quả protein niệu cao sẽ gây nên tâm lý băn khoăn, lo lắng không biết nó có cảnh báo điều gì không. Bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp băn khoăn ấy. 1. Protein niệu là gì? Trong hệ tiết niệu của cơ thể, thận được xem là cơ quan bài tiết chính. Khi thận khỏe nó có vai trò lọc, đào thải chất cặn bã, nước dư thừa cũng như độc tố ra ngoài cơ thể thông qua đường nước tiểu. Ngoài ra, bằng cách sản xuất nước tiểu, thận còn giúp kiểm soát khối lượng dịch ngoại bào, điều hòa thể tích máu trong cơ thể. Nếu chức năng thận bị suy giảm, màng lọc cầu thận sẽ bị rộng ra nên phân tử protein có cơ hội đi qua đây để vào nước tiểu. Protein niệu là thuật ngữ dùng để chỉ sự có mặt của protein ở trong nước tiểu. Nước tiểu bình thường sẽ không hoặc có rất ít protein (mức tiêu chuẩn protein trong nước tiểu cho phép là không quá 0,2 gam/24 giờ) vì thận của mỗi người đều có cơ chế tái hấp thu protein. Trường hợp protein trong nước tiểu vượt quá 3 gam/24 giờ thì đây là một trong những dấu hiệu bất thường có thể cảnh báo vấn đề ở thận, nguy hiểm nhất là suy thận. 2. Tại sao protein trong nước tiểu lại tăng? Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho protein trong nước tiểu tăng, điển hình gồm: - Nguyên nhân không do tổn thương thận Đây là các trường hợp protein niệu lành tính xuất hiện đơn độc không kèm hồng cầu niệu, tăng huyết áp nhưng cần theo dõi cẩn thận và khi có bất thường cần khám lại ngay. Nguyên nhân khiến protein niệu cao ở đây chủ yếu do stress, tiếp xúc môi trường lạnh trong thời gian dài, thể dục quá mức, protein niệu tư thế,... - Nguyên nhân có thể dẫn đến bệnh về thận + Thai phụ tăng protein niệu. + Bệnh lý về thận, hội chứng thận hư. + Lupus, viêm khớp dạng thấp. + Tiểu đường, viêm ngoài màng tim, suy tim, tăng huyết áp. + Bệnh ung thư, bệnh lý về máu. 3. Xét nghiệm protein niệu có ý nghĩa gì? 3.1. Ý nghĩa của xét nghiệm protein niệu Đối với chẩn đoán các bệnh lý thận, tiết niệu thì xét nghiệm protein niệu được xem như là một test sàng lọc có ý nghĩa rất lớn: - Xét nghiệm này thường được chỉ định sau khi đã xét nghiệm sàng lọc bằng que thử nước tiểu và có kết quả dương tính protein niệu. Mục đích của xét nghiệm nhằm đánh giá bệnh lý thận trong đó có cả protein niệu biến chứng tiểu đường và hội chứng thận hư. - Đây là xét nghiệm không thể thiếu đối với chẩn đoán các bệnh lý về thận như: tổn thương ống thận, phản ứng tăng mẫn cảm, nhiễm độc thai kỳ, viêm cầu thận, tăng huyết áp ác tính, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tắc mạch,... - Xét nghiệm còn hữu ích đối với xử trí bệnh đa u tủy xương cũng như đánh giá tình trạng giảm nồng độ protein trong máu. - Giúp đánh giá, theo dõi các tác động gây độc cho thận trong quá trình dùng thuốc. - Kết quả số lượng protein trong xét nghiệm nước tiểu như sau: + Chỉ là protein niệu sinh lý nếu lượng protein trong nước tiểu dưới 30mg/ 24 giờ. + Protein niệu vi thể khi lượng protein trong nước tiểu ở vào khoảng 30 - 300mg/ 24 giờ. + Protein niệu thực sự khi lượng protein trong nước tiểu vượt quá 300mg/ 24 giờ. 3.2. Phương pháp xét nghiệm Các phương pháp xét nghiệm protein niệu thường dùng là: - Bán định lượng Dùng que thử nước tiểu có gắn các chất phản ứng, nếu xuất hiện protein niệu sẽ xảy ra phản ứng với chất gắn trên que khiến que thử đổi màu. Đây là cách nhận biết sự tồn tại của protein trong nước tiểu. - Định tính + Đốt nước tiểu Ở nhiệt độ cao, protein sẽ bị đông vón nên đốt nước tiểu có thể được dùng để phát hiện protein. Khi bị đốt, protein khiến cho nước tiểu bị vẩn đục và có thể nhận thấy điều này bằng mắt thường. + Làm lạnh bằng acid Sulfosalicylic Trong môi trường acid, protein có tính chất đông vón nên người ta nhỏ acid vào nước tiểu để xem có hiện tượng vón protein hay không. - Định lượng Người bệnh được nhân viên y tế hướng dẫn lấy nước tiểu 24h để thực hiện định lượng Protein trong nước tiểu. Đây là phương pháp có khả năng định lượng chính xác lượng protein có ở nước tiểu trong 24 giờ, giúp bác sĩ có định hướng chẩn đoán và điều trị bệnh. - Điện di Thực hiện điện di giúp xác định các thành phần protein trong nước tiểu từ đó tìm nguyên nhân gây bệnh, xác định vị trí tổn thương và đánh giá chức năng của thận. Cũng từ đây mà bác sĩ sẽ dễ dàng đưa ra biện pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Protein niệu xuất phát từ các bệnh lý thận thường diễn tiến dai dẳng và có thể làm mất một lượng protein đáng kể nếu ở ngưỡng của hội chứng thận hư. Nhìn chung, cần phải cảnh giác với sự hiện diện của protein trong nước tiểu bởi nó là dấu hiệu cảnh báo thận bị tổn thương hoặc đang có một vấn đề không tốt. Các bệnh lý có liên quan đến tăng chỉ số protein niệu có thể xảy ra với mọi đối tượng, ở mọi độ tuổi. Vì thế, kiểm tra sức khỏe định kỳ được xem là phương pháp có giá trị tích cực đối với phát hiện sớm protein niệu và điều trị kịp thời, đạt hiệu quả cao. Nếu được bác sĩ yêu cầu thực hiện xét nghiệm này, tốt nhất bạn nên nghiêm túc thực hiện nó chứ không nên chủ quan cho qua. Dựa trên kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ có lời khuyên để bạn bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe của mình.
medlatec
1,082
Những điều bạn nên biết trước khi tầm soát ung thư tai mũi họng Hiện nay khi mà tỷ lệ mắc bệnh ung thư ở nước ta ngày càng cao thì việc tầm soát ung thư tai mũi họng càng trở nên cần thiết. Đây là cách phát hiện ung thư sớm và đáng tin cậy nhất hiện nay. 1. Tầm soát ung thư tai mũi họng có thực sự quan trọng hay không? Câu trả lời luôn luôn là có. Riêng đối với việc tầm soát ung thư hiện nay đã là cực kỳ cần thiết và quan trọng. Bạn hãy thử so sánh nhé. Bạn phát hiện ra bệnh ung thư của mình quá muộn, lúc này tế bào ung thư đã di căn và sức khỏe của bạn dần tiến đến giai đoạn cuối. Đừng nói đến khả năng kéo dài thời gian sống mà ngay cả việc bạn muốn giảm bớt sự đau đớn do ung thư gây ra cũng đã cực kỳ khó khăn và tốn kém rồi. Thế nhưng bạn phát hiện ung thư ngay từ giai đoạn đầu, không những khả năng kéo dài thời gian sống của bạn là chắc chắn mà còn có hi vọng cô lập tế bào ung thư hoặc loại bỏ nó hoàn toàn đấy. Vì ung thư tai mũi họng trên thực tế khá khó để tự phát hiện nên tầm soát ung thư tai mũi họng lại càng cần thiết. Thời điểm cơ thể bạn xuất hiện các tế bào ung thư ở vùng này có thể bạn chưa thấy bất kì điểm gì bất thường cả. Thế nhưng phát hiện ra chúng ngay từ giai đoạn đầu này lại có ý nghĩa tiên quyết đối với cả quá trình điều trị sau này của bạn. 2. Những dấu hiệu nhắc nhở bạn nên thực hiện tầm soát ung thư tai mũi họng Nếu xét đến các biểu hiện chuyên khoa thì ung thư tai mũi họng có khả năng tự che giấu rất tốt. Điều này có nghĩa là bạn rất khó mà tự cảm thấy mình đang cần tầm soát ung thư tai mũi họng chỉ bằng một vài biểu hiện khá nghèo nàn của bệnh. Tuy nhiên bạn vẫn nên chú ý các biểu hiện sau đây: Nổi hạch ở khu vực cổ, gần mang tai Nếu bạn phát hiện thấy mình đang có các chuỗi hạch lớn nhỏ xuất hiện bất thường ở vùng cổ hoặc, ngay gần mang tai nhiều ngày thì đây chính là lúc bạn cần đi thực hiện tầm soát ung thư tai mũi họng rồi đấy. Thông thường hạch do sức khỏe của bạn không ổn định sẽ không xuất hiện quá lâu, chỉ từ 1 - 2 ngày là tự lặn. Thế nhưng nếu vị trí của các hạch này cao, xuất hiện dày đặc ở cả hai bên cổ, thậm chí lan cả đến mang tai thì dấu hiệu này đã rất nguy hiểm rồi. Các bạn nếu theo dõi thấy các chuỗi hạch này ở lại trên cơ thể từ 1 tuần trở lên thì cần đến bệnh viện ngay để tầm soát ung thư. Ho dai dẳng kéo dài, đau họng không rõ nguyên nhân Việc bị ho lâu ngày có thể là dấu hiệu cơ thể bạn đang cần bạn đi tầm soát ung thư tai mũi họng nhưng thực tế thì hầu hết mọi người đều bỏ qua nó một cách dễ dàng. Các cơn ho của bạn nếu đi kèm dấu hiệu khản giọng, đau đớn khi ăn uống thì có thể đây không đơn thuần chỉ là bạn bị cảm cúm đâu. Theo thời gian các cơn ho sẽ xuất hiện với tần suất lớn hơn ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của bạn. Thậm chí bạn còn có thể bị chất nhầy và máu đọng lại ở khu vực họng hoặc mũi do khối u ác tính phát triển gây bít, tắc đường họng gây hoại tử. Thị giác suy giảm Ung thư tai mũi họng sẽ phá hoại các cấu trúc tế bào của các cơ quan này nên chúng có thể sẽ chèn ép các dây thần kinh trung ương chạy qua nó. Điều này có khả năng rất lớn khiến các vấn đề về mắt xuất hiện. Bước đầu bạn có thể chỉ nhận thấy biến chứng nhỏ khiến mắt mình bị mờ đi nhưng lâu ngày, dây thần kinh chi phối hoạt động mắt bạn có thể sẽ bị liệt hoàn toàn. Bạn nên đi tầm soát ung thư tai mũi họng ngay từ khi cảm thấy mắt mình có các dấu hiệu bất thường. Đau đầu Như chúng ta vẫn biết, ba cơ quan tai mũi họng có tác động trực tiếp đến rất nhiều dây thần kinh trung ương của não bộ. Cụ thể là chúng có thể chèn ép các dây thần kinh, làm tê liệt hệ thống thần kinh này dẫn đến các cơn đau đầu không rõ nguyên nhân, các cơn đau nửa đầu kèm theo một số triệu chứng như choáng váng, ù tai, ong tai,... 3. Những phương pháp y khoa được dùng để tầm soát ung thư tai mũi họng Khám lâm sàng tai mũi họng Việc khám lâm sàng nên được thực hiện ngay từ khi nghi ngờ bạn đang ở giai đoạn phát triển đầu tiên của bệnh. Các bác sĩ lúc này sẽ khám tổng quát và đưa ra các chẩn đoán liên quan đến một số vùng bị tổn thương có khả năng dẫn đến ung thư. Thông qua các kết quả ban đầu này sẽ có hướng xét nghiệm và sàng lọc kĩ hơn với các vùng chịu tổn thương này. Nội soi tai mũi họng Đối với khu vực này thì nội soi chính là phương pháp hữu ích hàng đầu để tầm soát ung thư tai mũi họng. Cụ thể là bác sĩ sẽ sử dụng các sợi quang học khác nhau, các nguồn sáng từ thiết bị nội soi để lấy được hình ảnh mô học của các khu vực bị tổn thương. Từ đó xác định chính xác tình trạng diễn biến của người bệnh. Siêu âm vùng cổ Nếu bạn muốn một phương pháp tầm soát ung thư tai mũi họng an toàn và tiết kiệm thì phương pháp siêu âm chính là biện pháp hàng đầu. Siêu âm giúp phát hiện có di căn hạch vùng hay không. Chụp CT hoặc MRI Hiện nay sử dụng kỹ thuật chụp cắt lớp điện toán CT và cộng hưởng từ tính MRI là các phương pháp tầm soát tân tiến nhất. Mặc dù chúng đều là những phương pháp có giá thành khá cao nhưng hiệu quả khám và chẩn trị là rất tốt.
medlatec
1,114
Điều gì gây ra chứng phù? Phù là triệu chứng biểu hiện ra bên ngoài cơ thể của nhiều nguyên nhân bệnh lý khác nhau. Phù cũng chính là hậu quả của các bệnh lý gây mất cân bằng nội môi và nước trong cơ thể. Vậy nguyên nhân nào gây ra hiện tượng phù nề hay sưng tấy ở một vị trí nào đó trên cơ thể bạn? Hãy trả lời nhanh 12 câu hỏi trắc nghiệm sau sẽ giúp bạn có câu trả lời. Phù nề được định nghĩa là hiện tượng sưng hay giữ nước ở các vùng khác nhau trên cơ thể. Nơi thường xuất hiện nhiều nhất là trên da, đặc biệt là ở bàn tay, tay, mắt cá chân, bắp chân và bàn chân. Ngoài ra, phù nề còn có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác như: cơ, phổi, mắt, ruột và thậm chí là cả bộ não của bạn.Các triệu chứng sưng tấy phụ thuộc vào nguyên nhân nào gây ra chúng, nhưng biểu hiện phổ biến là phù nề, cảm giác bị bó chặt và đau. Một người bị phù nề sẽ có những cảm nhận sau:Da bị sưng tấy, cảm giác như bị kéo căng và trở nên bóng;Da không thể trở lại trạng thái bình thường mà vẫn còn bị lõm như đồng tiền sau khi được ấn trong vài giây và thả ra;Sưng bọng ở mắt cá chân, mặt hoặc mắtĐau nhức cơ thể và cứng khớp;Tăng hoặc sụt cân;Các tĩnh mạch ở vùng tay và cổ nổi rõ. Tần số mạch và huyết áp cao hơn;Đau đầu;Đau bụng;Thay đổi thói quen đi tiểu;Buồn nôn và ói mửa;Lờ đờ, ngủ lịm;Những bất thường thị giác.Các triệu chứng phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra, loại và vị trí phù.
vinmec
300
Các phương pháp xét nghiệm vi khuẩn HP phổ biến nhất hiện nay Vi khuẩn HP là loại khuẩn sinh sống trong đường ruột, có thể gây ra viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển thành ung thư dạ dày. Để kiểm tra bản thân có nhiễm khuẩn này hay không, bạn cần thực hiện xét nghiệm vi khuẩn HP. Hiện này có nhiều phương pháp xét nghiệm đang được thực hiện trong khám chữa bệnh lâm sàng, mỗi phương pháp lại có ưu nhược điểm và phù hợp với từng bệnh nhân. 1. Có những phương pháp xét nghiệm vi khuẩn HP nào? Hiện nay có 4 phương pháp xét nghiệm vi khuẩn HP gồm: Xét nghiệm qua hơi thở, nội soi dạ dày, xét nghiệm máu và xét nghiệm HP trong phân. 1.1. xét nghiệm HP qua hơi thở Xét nghiệm HP qua hơi thở là phương pháp xét nghiệm có độ nhạy cao (95%), độ chính xác cao (88%), cho kết quả nhanh trong thời gian ngắn, phù hợp với hầu hết đối tượng bệnh nhân. Lý do hầu hết vi khuẩn xâm nhập vào dạ dày đều không thể tồn tại trong môi trường acid ở đây song vi khuẩn HP lại ngược lại bởi chủng khuẩn này có thể tiết men Urease, trung hòa acid và giúp chúng bám chắc vào niêm mạc dạ dày. Cơ chế xét nghiệm HP qua hơi thở cũng dựa trên khả năng tiết men Urease này của HP. Cụ thể, men Urease do vi khuẩn HP sinh ra giúp thủy phân Ure thành Amoniac (NH3) hòa tan vào dịch vị dạ dày và Carbon dioxide (CO2) thải ra ngoài qua đường thở. Khí CO2 con người thở ra chứa tỉ lệ C12 và các đồng vị C13, C14 nhất định. Trong xét nghiệm này, bệnh nhân được cho uống dung dịch Ure từ C13 hoặc C14, như vậy khi kiểm tra hơi thở bệnh nhân sau đó có thể xác định có vi khuẩn HP tiết men Urease làm tăng khí CO2 có cấu tạo từ Carbon đồng vị này hay không. Một số loại thuốc có thể làm ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả xét nghiệm như: thuốc kháng sinh, thuốc ức chế bơm proton, thuốc đối kháng thụ thể H2 sẽ cần ngưng sử dụng trước khi tiến hành xét nghiệm ít nhất 1 - 2 tuần. Xét nghiệm HP qua hơi thở được chỉ định thực hiện khi cần chẩn đoán nhiễm HP, nhất là đối tượng trẻ em hoặc người cao tuổi hạn chế trong thực hiện nội soi dạ dày hoặc khi cần theo dõi, đánh giá kết quả điều trị. Với những trường hợp bệnh nhân cần theo dõi tổn thương khác tại dạ dày, xét nghiệm khác sẽ có thể được chỉ định kết hợp hoặc thay thế cho Test hơi thở. 1.2. Nội soi dạ dày tìm vi khuẩn HP Bệnh nhân được đưa ống nội soi vào dạ dày qua miệng hoặc mũi có gắn Camera để quan sát các tổn thương dạ dày, đồng thời lấy mẫu bệnh phẩm dạ dày để phân tích tìm vi khuẩn HP. Mẫu bệnh phẩm được thực hiện Clo-Test để tìm vi khuẩn HP. Phương pháp này được chỉ định cho các trường hợp phát hiện tổn thương viêm hoặc loét dạ dày, có thể do vi khuẩn HP cần xác định. Như vậy, nội soi dạ dày giúp đồng thời xét nghiệm vi khuẩn HP và phát hiện tổn thương chúng gây ra, giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn và lựa chọn liệu pháp điều trị thích hợp. Trong thăm khám, việc thực hiện nội soi giúp tiết kiệm chi phí hơn làm xét nghiệm HP khác. Tuy nhiên, phương pháp xâm lấn này không phù hợp với một số đối tượng bệnh nhân, thường gây đau và các cảm giác khó chịu khác. 1.3. Xét nghiệm phân tìm vi khuẩn HP Vi khuẩn HP đường tiêu hóa cũng có mặt trong phân cùng kháng nguyên của chúng. Xét nghiệm phân sẽ tìm các kháng nguyên này để xác định sự có mặt của khuẩn HP trong cơ thể bệnh nhân, từ đó giúp đánh giá chính xác hơn tình trạng bệnh và nguyên nhân của chứng viêm loét dạ dày, tá tràng như đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, nôn, ợ hơi,… Đôi khi, xét nghiệm HP trong phân cũng được chỉ định để đánh giá hiệu quả liệu trình điều trị tiêu diệt HP. Ưu điểm của xét nghiệm này là ngoài xác định vi khuẩn HP, bác sĩ còn có thể phát hiện một số bệnh lý và tình trạng bệnh liên quan khác. Tuy nhiên giống như Test HP qua hơi thở, xét nghiệm này cũng không cho phép quan sát được tổn thương khác ở dạ dày. 1.4. Xét nghiệm HP trong máu Khi cơ thể nhiễm khuẩn HP, dù còn vi khuẩn hoặc đã tiêu diệt thì kháng thể chống lại chúng vẫn còn tồn tại trong máu. Vì thế xét nghiệm máu cũng có thể xác định được sự tồn tại hoặc từng nhiễm vi khuẩn HP. Tuy nhiên kỹ thuật này không được ưu tiên thực hiện bởi sau khi khỏi bệnh, kháng thể HP vẫn tồn tại rất lâu trong máu, kết quả không xác định được bệnh nhân còn nhiễm hay đã tiêu diệt hết HP. Ngoài ra có một số trường hợp vi khuẩn HP có trong xoang, khoang miệng, không gây bệnh nhưng vẫn có kháng thể trong máu. Kết quả xét nghiệm rất khó đánh giá được vi khuẩn này có phải là nguyên nhân của bệnh lý tiêu hóa không. Cả bốn xét nghiệm vi khuẩn HP hiện này đều chỉ có thể xác định được sự có mặt và mức độ hoạt động của vi khuẩn HP, không tìm ra được con đường lây nhiễm của chúng. 2. Xét nghiệm vi khuẩn HP ở đâu?
medlatec
982
Nên nâng mũi bằng chỉ hay tiêm filler? Hiện nay, có rất nhiều quảng cáo về việc nâng mũi không cần phẫu thuật, đó là nâng mũi bằng chỉ hoặc tiêm filler mũi với hiệu quả ngay lập tức, không sưng, không đau. Vậy thực hư hiệu quả của các phương pháp nâng mũi này như thế nào? Và nên nâng mũi bằng chỉ hay tiêm filler? 1. Nâng mũi là gì? Nâng mũi là phương pháp thẩm mỹ được thực hiện ở vùng mũi để đổi hình dạng hay kích thước mũi; cải thiện các khiếm khuyết ở mũi như sống mũi thấp, mũi lệch, mũi gồ; phần đầu mũi tròn, to; cánh mũi bè, dày hoặc thô; kích thước của mũi không cân xứng, quá to với khuôn mặt,.... Nhờ đó, mang lại mũi hài hòa với khuôn mặt.Trong điều trị, phẫu thuật nâng mũi cũng được thực hiện để cải thiện các vấn đề về hô hấp hoặc chỉnh sửa những biến dạng do dị tật bẩm sinh hoặc do chấn thương gãy mũi, vẹo mũi,...Hiện nay, có hai phương pháp chính để nâng mũi là nâng mũi phẫu thuật và nâng mũi không phẫu thuật.Nâng mũi phẫu thuật bao gồm 2 phương pháp chính, dựa trên việc thay đổi cấu trúc sụn mũi là nâng mũi sụn nhân tạo và nâng mũi sụn tự thân.Nâng mũi không phẫu thuật bao gồm nâng mũi bằng tiêm filler, nâng mũi bằng chỉ,....Việc nâng mũi phẫu thuật thường có chi phí khá cao, mất nhiều thời gian để bệnh nhân hồi phục sau phẫu thuật. Vì vậy, với những người không có quá nhiều khuyết điểm ở mũi đồng thời e ngại một cuộc phẫu thuật có thể cân nhắc chọn lựa phương pháp nâng mũi không phẫu thuật. 2. Nâng mũi bằng tiêm filler là gì? Filler hay còn được gọi là chất làm đầy với thành phần chính là axit hyaluronic. Tiêm filler mũi là một phương pháp thẩm mỹ nâng mũi bằng cách tiêm filler vào mũi để tạo hình, thay đổi hình dáng mũi, nâng cao phần sống mũi hoặc một phần đầu mũi . Phương pháp này giúp giữ hình dáng mũi của bạn từ vài tháng đến khoảng 3 năm tùy làn da của bạn và loại filler sử dụng. 2.1. Ưu điểm Ưu điểm của phương pháp này là:Thời gian thực hiện nhanh chóng, chỉ kéo dài khoảng 10 – 15 phút. Không sử dụng dao kéo, không gây đau, không cần nghỉ ngơi sau thủ thuật.Chi phí thường thấp hơn đáng kể so với phương pháp phẫu thuật nâng mũi.Nếu kết quả tạo hình không như mong muốn, có thể tiêm làm tan filler. Nâng mũi bằng tiêm filler 2.2. Nhược điểm Ngoài ưu điểm, phương pháp tiêm filler mũi có một số hạn chế như:Phương pháp này không can thiệp đến sống mũi hay cánh mũi nên không áp dụng được với các dáng mũi quá xấu, đầu mũi to, cánh mũi rộng,...mà chỉ cải thiện được khuyết điểm đầu mũi tròn.Thời gian duy trì ngắn vì theo thời gian, filler sẽ bị đào thải ra khỏi cơ thể.Mặc dù có mức độ xâm lấn thấp nhưng tiêm filler mũi có thể gây ra một số biến chứng như bầm tím tại chỗ tiêm, sưng tấy, nhiễm trùng, hoại tử phần da ở mũi và tổn thương dây thần kinh thị giác,...XEM THÊM: Nâng mũi bọc sụn tai có an toàn không 3. Nâng mũi bằng chỉ là gì? Nâng mũi bằng chỉ là phương pháp nâng độ cao sóng mũi bằng cách đưa sợi chỉ bằng đường kim tiêm vào sâu dưới da. Sau đó, cố định chỉ vào phần mô và cơ ở mũi. Cụ thể, các sợi chỉ siêu mảnh, có gai móc nhỏ được cấy vào trong mũi và liên kết với các cơ nông nhằm kéo cao sống mũi và đồng thời tạo độ cao cho chóp mũi.Các sợi chỉ được cấy vào đầu mũi, vì vậy phương pháp này chỉ cần gây tê nhẹ nhàng, không xâm lấn. Sau một thời gian nhất định, chỉ sẽ tự tiêu hoàn toàn mà không cần phải phẫu thuật để loại bỏ. 3.1.Ưu điểm Thực hiện nâng mũi bằng chỉ diễn ra cực kỳ nhanh chóng (khoảng 20 – 30 phút)Tương tự như phương pháp tiêm filler mũi, phương pháp này cũng có tốc độ phục hồi nhanh, chế độ chăm sóc khá đơn giản, không cần nghỉ ngơi sau nâng mũi.Chi phí thường thấp hơn đáng kể so với phẫu thuật nâng mũi.Thích hợp cải thiện khuyết điểm sống mũi thấp vừa và đầu mũi tròn. Nâng mũi bằng chỉ 3.2. Hạn chế Ngoài ưu điểm, phương pháp này cũng có một số hạn chế như:Chỉ tác động đến phần sống mũi, không thể cải thiện các nhược điểm ở cánh mũi và không mang lại hiệu quả với trường hợp có đầu mũi ngắn hoặc quá to.Không phải loại chỉ nào cũng tương thích với mũi, vì thế có thể gây dị ứng đối với một số trường hợp.Thời gian duy trì ngắn vì theo thời gian chỉ tự tiêu. So sánh với phương pháp tiêm filler mũi thì phương pháp cấy chỉ sẽ có thời gian duy trì được lâu hơn mặc dù không bằng phương pháp phẫu thuật. 4. Nên nâng mũi bằng chỉ hay tiêm filler? Cả hai kỹ thuật nâng mũi bằng chỉ và tiêm filler mũi đều không cần gây mê toàn thân, bạn sẽ nhanh chóng hồi phục và trở lại hoạt động, làm việc bình thường. Tuy nhiên, kết quả nâng mũi đều không lâu dài. Nếu bạn đang tìm kiếm một phương pháp làm đẹp mũi vĩnh viễn thì phương pháp này sẽ khiến bạn thất vọng. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng, tùy theo cấu trúc mũi hiện có của bạn và mục đích hướng đến để cân nhắc chọn lựa phù hợp.Nâng mũi không phẫu thuật phù hợp nếu bạn muốn thử nghiệm xem sau khi sửa mũi thì khuôn mặt của bạn sẽ thay đổi như thế nào hoặc nếu bạn đang tìm cách chỉnh sửa mũi ở những chi tiết nhỏ để thay đổi diện mạo của mình.Trong trường hợp bạn đang mong muốn có những thay đổi đáng kể cho hình dạng mũi của mình, bạn có thể cân nhắc phương pháp phẫu thuật nâng mũi.
vinmec
1,061
Cập nhật những kiến thức tổng quan về bệnh gan nhiễm mỡ Ở nước ta, tỷ lệ người mắc gan nhiễm mỡ tương đối nhưng hầu như chỉ phát hiện tình cờ khi đi khám sức khỏe tổng quát. Không ít bệnh nhân khi biết mình mắc bệnh lý này đã rơi vào trạng thái hoang mang, lo lắng vì không biết mức độ nguy hiểm của bệnh. 1. Thế nào là gan nhiễm mỡ? Gan nhiễm mỡ tức là lượng mỡ tích tụ tại gan đã chiếm hơn 5% tổng trọng lượng gan. Đây là bệnh lý thường kết hợp với bệnh rối loạn chuyển hóa như cao huyết áp, tiểu đường, béo phì, mỡ máu,… Bệnh có nguy cơ cao ở những người ít vận động, có thói quen ăn uống không khoa học, béo phì, thừa năng lượng… 2. Nguyên nhân và dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ 2.1. Nguyên nhân Rất nhiều yếu tố góp phần nên sự hình thành của bệnh gan nhiễm mỡ, trong đó điển hình phải kể đến: - Chế độ ăn quá nhiều đường và chất béo, uống bia rượu thường xuyên, chế độ sinh hoạt không điều độ; - Một số bệnh lý như tiểu đường, suy giáp, bệnh rối loạn mỡ máu... ; - Di truyền ở những gia đình có nhiều người béo phì; - Miễn dịch; - Dùng một số loại thuốc như corticoid, thuốc hormone sinh dục nữ, tetracyclin, thuốc kháng ung thư,…; - Viêm gan siêu vi B, C; - Rượu bia; 2.2. Triệu chứng Tùy từng giai đoạn bệnh mà gan nhiễm mỡ sẽ có mức độ biểu hiện bệnh không giống nhau. - Giai đoạn 1: chưa có triệu chứng rõ ràng. - Giai đoạn 2: có thể gặp các triệu chứng như khó tiêu, đầy bụng, chán ăn, buồn nôn, mệt mỏi, tuy nhiên các triệu chứng này thường không điển hình và xuất hiện không thường xuyên. - Giai đoạn 3: đau tức hạ sườn bên phải, vàng da, vàng mắt, nổi u mạch trên da, chán ăn, mệt mỏi, sút cân nhanh... 3. Phân loại bệnh gan nhiễm mỡ 3.1. Gan nhiễm mỡ không do rượu Bao gồm gan nhiễm mỡ không do rượu đơn giản, viêm gan nhiễm mỡ không do rượu và gan nhiễm mỡ cấp tính do thai kỳ. Gan nhiễm mỡ không do rượu đơn giản Đây là nhóm bệnh nhân có căn nguyên gây bệnh không xuất phát từ rượu mà chủ yếu do rối loạn chuyển hóa mỡ gây ra tình trạng dư thừa mỡ trong các tổ chức của gan. Thường thì nhóm bệnh nhân này sẽ có tỷ lệ mỡ chiếm hơn 10% trọng lượng gan. Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu Bệnh nhân thuộc nhóm này không phải xuất phát căn nguyên từ rượu. Nếu lượng mỡ trong gan đạt đến một mức độ nào đó sẽ làm cho gan to hơn, chức năng gan suy giảm. Khi không được điều trị, tổn thương ở gan khó hồi phục, bệnh dễ tiến triển xơ gan. 3.2. Gan nhiễm mỡ cấp tính khi mang thai Đây là một biến chứng hiếm gặp nhưng lại dễ gây nguy hiểm cho thai phụ. Bệnh thường xuất hiện ở 3 tháng cuối thai kỳ với các triệu chứng: thường xuyên buồn nôn, hạ sườn phải đau, da vàng, cơ thể khó chịu,... Đa phần các triệu chứng gan nhiễm mỡ sẽ giảm dần sau sinh và không gây ra hậu quả gì. Thai phụ sẽ được kiểm tra sàng lọc, dự phòng nguy cơ mắc bệnh và điều trị từ sớm khi được phát hiện bị gan nhiễm mỡ. 3.3. Gan nhiễm mỡ do rượu Bao gồm gan nhiễm mỡ do rượu đơn giản, viêm gan nhiễm mỡ do rượu Gan nhiễm mỡ do rượu đơn giản Căn nguyên chính gây bệnh cho nhóm này là sử dụng rượu bia quá nhiều làm cho gan bị tổn thương và suy giảm chức năng chuyển hóa mỡ. Khi người bệnh kiêng được rượu bia thì tình trạng nhiễm mỡ gan cũng sẽ suy giảm nhưng nếu lại tiếp tục dùng rượu bia thì bệnh có nguy cơ tiến triển thành xơ gan. Viêm gan nhiễm mỡ do rượu Đây là mức độ nặng hơn của viêm gan do rượu đơn giản khi không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách. Trong gan có sự tích tụ dư thừa chất béo và có viêm gan kèm theo. Nếu không được điều trị bệnh sẽ tiến triển thành viêm gan mạn tính và xơ gan, cuối cùng là suy gan. 4. Chẩn đoán và điều trị gan nhiễm mỡ 4.1. Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi thấy xuất hiện các hiện tượng như: đau khó chịu ở vùng bụng trong thời gian dài, mệt mỏi, sút cân đột ngột, vàng da,... hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ vì đây có thể là triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ. Tuy nhiên các triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ thường thoáng qua và không điển hình, do đó kiểm tra sức khỏe định kỳ là việc rất cần thiết để có thể chẩn đoán sớm bệnh lý này. 4.2. Chẩn đoán Gan nhiễm mỡ có thể được chẩn đoán qua các hình thức: - Khám lâm sàng Thông qua các biểu hiện của bệnh do người bệnh kể lại như: chán ăn, bụng khó tiêu, đầy hơi hoặc hỏi tiền sử dùng thuốc, sử dụng rượu bia và thăm khám lâm sàng bác sĩ có thể phát hiện gan nhiễm mỡ. - Xét nghiệm máu Kết quả xét nghiệm máu cho thấy sự thay đổi của men gan (men gan tăng), mỡ máu, các xét nghiệm đánh giá chức năng làm việc của gan như đông máu, đạm máu…, các xét nghiệm virus gây viêm gan giúp xác định mức độ tổn thương và nguyên nhân tổn thương gan. - Siêu âm Siêu âm nhận thấy gan nhiễm mỡ thể hiện qua hình ảnh là gan sáng, độ hồi âm của nhu mô gan tăng. - Chẩn đoán hình ảnh khác Ngoài những phương pháp phổ biến ở trên thì gan nhiễm mỡ còn có thể được chẩn đoán qua chụp cắt lớp vi tính hoặc MRI. - Sinh thiết Người bệnh sẽ được gây tê để dùng kim sinh thiết lấy ra mảnh tổ chức gan đưa đi kiểm tra tế bào học. Phương pháp này giúp chẩn đoán, xác định nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiễm mỡ. 4.3. Điều trị Về cơ bản, gan nhiễm mỡ chỉ được xem là một triệu chứng tích lũy mỡ quá nhiều tại gan chứ không phải là một bệnh lý về gan. Vì thế việc điều trị chủ yếu tập trung, dựa vào vào nguyên nhân gây bệnh: - Nguyên nhân do béo phì, thừa cân: thực hiện chế độ dinh dưỡng khoa học kết hợp tăng cường luyện tập thể dục thể thao để loại bớt mỡ thừa, giảm cân. - Nguyên nhân do rượu bia: chấm dứt việc uống bia rượu. - Nguyên nhân do thuốc: ngưng sử dụng các loại thuốc gây độc cho gan để thay thế bằng loại thuốc do bác sĩ chỉ định. - Nguyên nhân do bệnh rối loạn chuyển hóa: không chế lượng đường trong máu luôn ở mức bình thường. - Nguyên nhân do viêm gan siêu vi: cần kiểm soát không cho tình trạng viêm diễn tiến xa hơn, gây xơ gan. Đa phần các trường hợp gan nhiễm mỡ kiểm soát bệnh tốt hoặc khỏi bệnh là do chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học. Ngoài ra, áp dụng chế độ thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ cũng giúp đào thải bớt sự lắng đọng mỡ quá mức trong cơ thể, khống chế diễn tiến bất lợi của các bệnh lý là nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ. Để phát hiện sớm và điều trị khỏi gan nhiễm mỡ, bất kỳ ai trong chúng ta cũng nên thực hiện khám sức khỏe định kỳ 6 tháng – năm/lần. Ngoài ra, thực hiện một số xét nghiệm trên đây cũng là một cách rất hay để phát hiện sự tồn tại của bệnh từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời.
medlatec
1,332
Trẻ 3 tháng tuổi bị cảm cúm: cách điều trị hiệu quả Trẻ 3 tháng tuổi bị cảm cúm rất nguy hiểm. Bé cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt. Mục đích để tránh những biến chứng nặng có thể xảy ra. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp tới bố mẹ những thông tin hữu ích về bệnh cảm cúm ở trẻ 3 tháng tuổi và hướng dẫn cách điều trị an toàn, hiệu quả. 1. Trẻ 3 tháng tuổi bị cảm cúm cần được điều trị càng sớm càng tốt Trẻ 3 tháng tuổi bị cảm cúm thật sự cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt. Lý do là bởi trẻ giai đoạn 0-6 tháng tuổi có hệ miễn dịch còn rất yếu, cần được chăm sóc cẩn thận khi mắc bất cứ bệnh gì. Trẻ 3 tháng tuổi bị cảm cúm cần được điều trị càng sớm càng tốt Việc phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp bé 3 tháng mắc cảm cúm mau khỏi bệnh. Hơn thế, bé còn có thể hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng nặng. 2. Những biến chứng nguy hiểm trẻ mắc cảm cúm có thể gặp phải Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể mắc cảm cúm vào bất kì thời điểm nào trong năm. Ước tính, trẻ nhỏ trong 2 năm đầu đời có thể trải qua 8 – 10 đợt mắc bệnh cúm. Tần suất mắc cảm cúm sẽ giảm dần khi bé lớn hơn. Bệnh cảm cúm ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là một bệnh lành tính, không nguy hiểm. Nhưng từ các số liệu thực tế cho thấy, trẻ em dưới 5 tuổi là đối tượng có nguy cơ biến chứng nặng rất cao khi mắc cảm cúm. Trẻ 3 tháng tuổi khi mắc cảm cúm nếu không được điều trị tốt có thể dẫn tới các biến chứng sau: – Viêm phổi, viêm não, viêm cơ, viêm cơ vân, viêm cơ tim, suy hô hấp và suy thận. Trẻ 3 tháng khi gặp những biến chứng này nếu không được cấp cứu gấp thì còn có thể bị tử vong. – Nhiễm trùng huyết. Biến chứng này có thể khiến trẻ bị suy nội tạng hay tử vong nếu không điều trị kịp thời. – Bệnh tiến nhanh gây tình trạng nguy kịch ở những trẻ đã mắc bệnh mãn tính, mang các bệnh lý nền về tim mạch hay hô hấp. – Trẻ cảm cúm bị mất nước và hụt điện giải quá nhiều, không được bù đắp dẫn đến thể trạng suy kiệt và tử vong. – Bé gặp phải các vấn đề về xoang hay nhiễm trùng tai. Như vậy, để tránh bệnh cảm cúm ở trẻ biến chứng nặng, bố mẹ khi chăm sóc trẻ 3 tháng cần quan sát và để ý bé thật kỹ. Ngay khi trẻ xuất hiện những triệu chứng mắc cảm cúm cần cho bé điều trị bệnh càng sớm càng tốt. 3. Những dấu hiệu cho thấy trẻ 3 tháng tuổi đã mắc cảm cúm Trẻ 3 tháng tuổi mắc cảm cúm khi bị virus cúm tấn công, xâm nhập vào đường hô hấp trên, mũi và cổ họng. Vì là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, nên trẻ nhỏ rất dễ bị lây cảm cúm chỉ qua tiếp xúc gần hay dùng chung đồ đạc với người bị bệnh. Khi nhiễm cảm cúm, trẻ 3 tháng tuổi sẽ dần xuất hiện các triệu chứng của bệnh. Cụ thể: – Trẻ bị tắc mũi khiến cho việc hô hấp gặp khó khăn; – Trẻ bị chảy nước mũi. Những ngày đầu, nước mũi của bé trong và loãng. Những ngày sau, nước mũi dần chuyển đặc hơn, có màu vàng hoặc xanh lá cây; – Hầu hết trẻ mắc cảm cúm đều lên sốt nhẹ, khoảng 38 độ; – Trẻ hắt hơi, ho nhiều khiến cơ thể mệt mỏi, chán ăn và ngủ ít. Ngay khi quan sát thấy bé xuất hiện những triệu chứng kể trên, bố mẹ nên cho bé điều trị bệnh càng sớm càng tốt. Đồng thời, bố mẹ cần áp dụng chế độ chăm sóc phù hợp để bé mau khỏe lại. 4. Cách điều trị cảm cúm cho trẻ 3 tháng tuổi Cách điều trị tốt khi trẻ 3 tháng tuổi mắc cảm cúm là bố mẹ nên cho con đi khám ngay. Đến bệnh viện, bé sẽ được bác sĩ thăm khám, lên phác đồ điều trị phù hợp. Hơn thế, các bác sĩ có chuyên môn sẽ tư vấn cho bố mẹ cách chăm sóc trẻ tốt. Với trường hợp bé 3 tháng tuổi mắc cảm cúm thông thường, bé sẽ được bác sĩ kê đơn và cho điều trị tại nhà. Việc của bố mẹ là chú ý cho bé uống thuốc điều trị đúng chỉ định của bác sĩ. Bé 3 tháng bị cảm cúm nên được vệ sinh mũi hằng ngày. Bên cạnh đó, bố mẹ cần có chế độ chăm sóc con phù hợp: – Cho bé 3 tháng bú nhiều sữa hơn bình thường. Mẹ nên tăng lượng bú và cữ bú cho bé 3 tháng mỗi ngày; – Vệ sinh đường hô hấp cho bé hằng ngày. Mẹ có thể dùng bộ xịt rửa mũi để giúp bé làm sạch và thông thoáng đường thở. – Đặt máy làm ẩm không khí trong phòng của bé 3 tháng. Khi không khí được làm ẩm, chất nhầy trong đường hô hấp của trẻ giảm xuống, việc hít thở của bé cũng dễ dàng hơn. Lưu ý rằng, các bé 3 tháng khi đã khỏi cảm cúm thì triệu chứng ho hay cơ thể uể oải, mệt mỏi vẫn có thể kéo dài cả tuần sau đó. Thời gian này bé rất dễ tái lại. Trường hợp bé bị tái lại liền sau đó thì nguy cơ biến chứng nặng càng cao hơn. Vậy nên, bố mẹ vẫn cần chú ý chăm sóc con cẩn thận sau khi bé đã khỏi bệnh. 5. Hướng dẫn phòng tránh bệnh cảm cúm hiệu quả cho trẻ nhỏ Hiện nay, trẻ nhỏ có thể phòng tránh bệnh cảm cúm nhờ tiêm phòng vaccine. Tuy nhiên, cách này không áp dụng cho nhóm trẻ dưới 6 tháng tuổi. Do đó, trẻ 3 tháng tuổi vẫn là đối tượng dễ mắc cảm cúm và tiềm ẩn nguy cơ biến chứng cao. Trẻ từ 6 tháng nên được chủng ngừa cảm cúm hàng năm Để phòng tránh bệnh cảm cúm cho trẻ khoảng 3 tháng tuổi, bố mẹ có thể áp dụng các biện pháp sau: – Tránh cho bé 3 tháng tuổi tới những nơi đông người. Điều này giúp bé hạn chế tối đa khả năng tiếp xúc với nguồn lây bệnh; – Không cho bé tiếp xúc với người bị cảm cúm; – Vệ sinh đồ chơi và đồ dùng của bé hằng ngày; – Giữ nhà cửa sạch sẽ, thoáng mát, nhất là khu vực bé hay chơi;
thucuc
1,185
Giải đáp: Bọc răng sứ có phải mài răng không? 1. Phương pháp bọc răng sứ là gì? Bọc răng sứ – Porcelain Crowns – một phương pháp phục hình nha khoa phổ biến thường được áp dụng hiện nay. Phương pháp bọc răng sứ được áp dụng để khắc phục tình trạng khiếm khuyết răng miệng mà mọi người thường gặp phải như: – Răng gãy vỡ, sứt mẻ – Răng thưa, hở kẽ – Men răng bị bong tróc – Răng ngả màu, ố vàng – Răng sâu nặng – Răng khấp khểnh, lệch lạc… Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành chụp mão sứ lên trên bề mặt răng thật để phục hình. Răng sứ thường được chế tác từ các chất liệu cao cấp đặc biệt như titan, kim loại quý… vừa đảm bảo độ chắc chắn, vừa không làm ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng. Đây là phương pháp mang lại tính thẩm mỹ cao, phục hồi khả năng ăn nhai tốt, không gây kích ứng cho cơ thể. Với rất nhiều ưu điểm vượt trội, bọc sứ chính là một trong những phương pháp được rất nhiều người lựa chọn khi muốn sở hữu hàm răng hoàn hảo, thẩm mỹ. Bọc răng sứ là kỹ thuật phục hình bằng việc chụp mão sứ lên trên cùi răng thật để khắc phục các khiếm khuyết răng miệng 2. Bọc răng sứ có phải mài răng không? Về cơ bản, phương pháp bọc răng sứ cần phải mài răng với kích thước từ 0.6-1.2mm để có thể chụp mão sứ lên trên. Kích thước răng cần mài được xác định dựa trên sự kiểm tra, đánh giá tình trạng răng miệng của bác sĩ nha khoa. Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, chụp X-quang, xác định mức độ khiếm khuyết của răng để đưa ra các chỉ số phù hợp. Thông thường, răng thật được hạn chế mài mỏng một cách tối đa để làm giảm sự tác động tới các mô răng. Đồng thời, mài răng cũng không được xâm lấn hay làm tổn thương tủy răng bởi điều này có thể làm ảnh hưởng tới chức năng và sức khỏe của răng. Đối với những trường hợp mắc bệnh lý nghiêm trọng hoặc bị viêm tủy răng, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị dứt điểm để không làm ảnh hưởng tới chất lượng phục hình răng miệng. Bọc răng sứ có phải mài răng không còn tuỳ thuộc vào tình trạng răng miệng của từng người 3. Quy trình bọc răng sứ Bước 1: Thăm khám Bác sĩ tiến hành các thủ tục kiểm tra sức khỏe răng miệng để xác định tình trạng của từng người và xây dựng kế hoạch phục hình phù hợp. Những người có sức khoẻ răng miệng đảm bảo có thể tiến hành các bước tiếp theo trong quá trình bọc sứ. Với những người mắc bệnh lý nha khoa, bác sĩ sẽ điều trị dứt điểm để răng miệng đạt các tiêu chuẩn để có thể phục hình. Thời gian điều trị có thể kéo dài từ một vài tuần cho tới vài tháng, tuỳ bệnh lý mà mọi người mắc phải. Bước 2: Vệ sinh Khâu vệ sinh có vai trò rất quan trọng, là nền tảng để mọi bước tiếp theo diễn ra suôn sẻ và an toàn. Bác sĩ sẽ vệ sinh sạch sẽ khoang miệng của mọi người, lấy cao răng, loại bỏ mảng bám để ngăn ngừa vi khuẩn gây bệnh trong quá trình thực hiện bọc sứ. Bước 3: Mài răng Mài răng là công đoạn đòi hỏi sự tỉ mỉ, chi tiết rất lớn do chỉ cần sai lệch một mm nhỏ cũng có thể ảnh hưởng tới chức năng răng. Răng được mài với kích thước hạn chế nhất có thể để bảo toàn các mô răng một cách tốt nhất. Để giảm cảm giác đau đớn trong quá trình thực hiện, bác sĩ sẽ gây tê cho người bệnh. Bước 4: Chế tác Sau khi mài răng với kích thước đã xác định, công đoạn chế tác mão sứ sẽ diễn ra. Mão sứ được lấy dựa trên dấu hàm của mọi người với các đặc trưng về kiểu dáng, màu sắc, kích thước… để đảm bảo mang lại sự hài hoà, thống nhất với các răng thật. Điều này giúp cho răng phục hình có được vẻ đẹp tự nhiên nhất có thể. Trong thời gian đợi chế tác mão sứ từ 1-3 tuần, bác sĩ sẽ gắn tạm răng giả để mọi người có thể ăn nhai như bình thường. Bước 5: Bọc sứ Khi đã chế tác mão sứ hoàn chỉnh, bác sĩ sẽ kiểm tra và gắn mão sứ lên trên cùi răng thật. Mão sứ và cùi răng được cố định với nhau bằng keo dán nha khoa. Đây là loại keo dán đặc biệt, không làm ảnh hưởng tới sức khoẻ răng miệng của mọi người. Bác sĩ sẽ điều chỉnh lại vị trí của mão sứ sao cho ôm khít cùi răng thật và kết thúc quá trình bọc sứ bằng việc vệ sinh lại răng miệng sạch sẽ. Bước 6: Tư vấn Cuối cùng, bạn cần lắng nghe tư vấn của bác sĩ trong việc chăm sóc sức khoẻ răng miệng thế nào cho đúng cách. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ hẹn lịch tái khám để có thể kiểm tra tình trạng răng miệng của bạn có đáp ứng tốt các tiêu chí sau khi phục hình hay không. Hãy tuân thủ lời hẹn của bác sĩ và vệ sinh răng miệng khoa học để bảo vệ tuổi thọ, độ bền và sức khoẻ hàm răng nhé!
thucuc
963
Chuyên gia tư vấn: Uống cà phê có tăng huyết áp không? Cà phê có hương vị thơm ngon và là loại đồ uống yêu thích của rất nhiều người. Tuy nhiên, một số khác lại có xu hướng tránh xa cà phê vì lo ngại thành phần trong loại đồ uống này sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Trong đó, vấn đề “uống cà phê có tăng huyết áp không” cũng đang được nhiều người quan tâm. Những phân tích dưới đây của chuyên gia sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời thỏa đáng. 1. Uống cà phê có tăng huyết áp không? Hoạt chất caffeine có trong những cốc cà phê thơm ngon có thể giúp cho bạn hưng phấn hơn, tỉnh táo hơn, làm việc sáng tạo và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, do có tác dụng kích thích nên nhiều người có thể gặp phải tình trạng bồn chồn, chóng mặt, run tay và mất ngủ vì sử dụng cà phê. Về thắc mắc “uống cà phê có tăng huyết áp không”. Câu trả lời là “có”. Tuy nhiên, mức độ tăng sẽ không đáng kể. Đối với những người ít uống hoặc không quen uống loại đồ uống này, huyết áp chỉ có thể tăng lên khoảng 10 mm Hg sau mỗi lần uống so với huyết áp hàng ngày của họ. Đối với những người thường xuyên uống cà phê thì huyết áp có thể tăng khoảng 5mm Hg sau mỗi lần uống. Hơn nữa, tác dụng tăng huyết áp do cà phê cũng không kéo dài. Trong trường hợp phải kiểm tra huyết áp, bạn cần lưu ý không uống cà phê trong vòng 30 phút trước khi đo huyết áp. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, cà phê không nằm trong nhóm yếu tố làm tăng nguy cơ về các bệnh tim mạch, đột quỵ. Tuy rằng, uống cà phê có thể khiến cho nhịp tim của bạn nhanh hơn bình thường nhưng ít nguy cơ gây ra tình trạng rối loạn hay những cơn đau tim. Biết đến tác dụng kích thích sự hưng phấn, tăng cường tập trung và nâng cao hiệu quả công việc nên nhiều người đã lựa chọn cà phê là loại thức uống yêu thích của mình. Thậm chí, mỗi khi phải thức đêm để làm việc, một số người lại có xu hướng lạm dụng cà phê như một “bài thuốc thần kỳ”. Tuy nhiên, bạn cần hiểu rằng, chúng ta cần tôn trọng quy luật, chức năng sinh lý của cơ thể. Sau một thời gian đã hoạt động căng thẳng, gắng sức, tất cả các cơ quan trong cơ thể bao gồm cả những tế bào thần kinh, cần phải được nghỉ ngơi để tái tạo năng lượng. Nếu để ý, bạn sẽ thấy, cà phê có thể giúp bạn tỉnh táo hơn rất nhiều nhưng sau thời gian đó là một giấc ngủ kéo dài hơn bình thường. Nếu uống cà phê loãng, bạn có thể uống khoảng 4 đến 6 ly trong một ngày. Tuy nhiên, với những trường hợp uống cà phê phin, tỷ lệ cà phê đậm đặc hơn rất nhiều. Vì thế, bạn chỉ nên uống khoảng 1 đến 2 ly mỗi ngày. Tốt nhất chỉ nên uống ít hơn 400mg cà phê mỗi ngày theo khuyến cáo của Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ. Việc lạm dụng loại đồ uống này trong suốt một thời gian dài sẽ khiến cơ thể của bạn xảy ra những thay đổi nhất định, tăng nguy cơ bị suy nhược thần kinh, dẫn đến nghiện cà phê, tăng nguy cơ bị stress, trầm cảm. Một số người lại có thói quen uống cà phê với đường hoặc sữa. Đây là một thói quen không hề tốt cho sức khỏe. Chính thói quen này có thể gây tăng đường huyết và gây ra những vấn đề sức khỏe không tốt dành cho bệnh nhân tiểu đường. Những đối tượng như người mắc bệnh tiểu đường, bệnh huyết áp cao, bệnh dạ dày, tình trạng suy nhược thần kinh, phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ hay trẻ em,… không nên sử dụng cà phê. Đối với những đối tượng có thể trạng sức khỏe bình thường, cho dù cà phê có thể mang đến những lợi ích về sự tập trung và tăng hưng phấn trong công việc thì lạm dụng cà phê cũng là điều không nên. Nếu sau khi uống cà phê, bạn có cảm giác mất ngủ, bồn chồn, mệt mỏi,… thì không nên uống. 2. Thời điểm uống cà phê và thời điểm không nên uống cà phê - Thời điểm uống cà phê cũng là vấn đề bạn cần lưu ý. Cụ thể, nên uống cà phê vào những thời điểm sau: + Giữa buổi sáng khoảng 9 đến 11 giờ sáng: Ở thời điểm này, uống cà phê có thể giúp tăng nồng độ hormone cortisol và giúp bạn có cảm giác tỉnh táo, sảng khoái vào thời điểm này. + Trước khi tập thể dục: Uống cà phê trước khi tập luyện giúp bạn tập trung tốt hơn, giảm đau cơ bắp sau khi tập. + Sau khi bị mất ngủ: Sau một đêm mất ngủ, cơ thể sẽ mệt mỏi. Một cốc cà phê vào thời điểm này sẽ giúp bạn tỉnh táo hơn để làm việc và học tập. Tuy nhiên, đây chỉ là giải pháp tình thế và cần lưu ý không nên áp dụng liên tục. - Những thời điểm không nên uống cà phê: + Không nên uống ngay sau bữa ăn hoặc khi đang ăn để hạn chế việc cà phê có thể làm ảnh hưởng đến việc hấp thụ dinh dưỡng của cơ thể, nhất là chất sắt. Bên cạnh đó, cà phê cũng là một yếu tố có thể ảnh hưởng đến đường huyết. + Không nên uống cà phê quá muộn để tránh bị mất ngủ. 3. Một số lưu ý quan trọng dành cho những người bị cao huyết áp Ngoài việc căn nhắc về việc “uống cà phê có tăng huyết áp không”, bệnh nhân bị cao huyết áp cũng nên lưu ý: - Giảm cân, giảm vòng eo để cải thiện sức khỏe, trong đó bao gồm cả tình trạng cao huyết áp. Khi bạn thừa cân, tăng cân thì huyết áp cũng sẽ tăng. - Tập thể dục thường xuyên cũng là một cách đơn giản và hiệu quả trong việc cải thiện tình trạng tăng huyết áp. Có thể tham khảo ý kiến bác sĩ và huấn luyện viên để lên chương trình tập phù hợp nhất. - Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, ưu tiên bổ sung các loại rau củ, trái cây, đồng thời hạn chế thịt đỏ và những loại đồ ăn chế biến sẵn,… Đặc biệt, nên ăn ít muối để tránh nguy cơ mắc những bệnh về tim mạch, huyết áp. - Ngủ đủ giấc, loại bỏ căng thẳng, loại bỏ thuốc lá và thói quen uống rượu bia. - Thường xuyên theo dõi huyết áp và tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ.
medlatec
1,193
Nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu não cướp đi sinh mạng của hơn 100.000 người mỗi năm. Số còn lại may mắn thoát khỏi bàn tay của tử thần cũng chịu nhiều di chứng nặng nề. Cùng tìm hiểu bài viết để biết những nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não và từ đó có cách phòng ngừa, xử trí sao cho hiệu quả. 1. Điểm danh nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não 1.1 Cục máu đông (huyết khối) – Nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não Cục máu đông thường hình thành xung quanh các mảng xơ vữa động mạch. Khi các mảng xơ vữa động mạch ngày càng nhiều dễ tạo thành huyết khối. Cục huyết khối dù nhỏ nhưng vẫn có nguy cơ gây tắc mạch não nếu cục huyết khối vỡ ra và di chuyển trong máu gây tắc mạch máu não. Sự khởi phát huyết khối thường diễn ra âm thầm như sự tích tụ của các mảng bám trên thành của mạch máu. Có hai loại huyết khối có thể gây đột quỵ đó là: Bệnh mạch máu lớn: các bệnh lý có thể hình thành huyết khối trong các mạch máu lớn bao gồm xơ vữa động mạch, co mạch (thắt chặt động mạch), tách động mạch chủ, động mạch cảnh hoặc động mạch đốt sống, bệnh mạch máu không viê, bệnh Moyamoya, loạn sản cơ sợi, viêm động mạch Takayasu, viêm mạch, viêm động mạch tế bào khổng lồ. Bệnh mạch máu nhỏ: các bệnh dễ hình thành huyết khối trong các mạch máu nhỏ gồm bệnh mỡ máu, thoái hóa fibrinoid, micro atheroma,… Trên thực tế cho thấy, người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm có nguy cơ bị đột quỵ do huyết khối cao hơn người bình thường, là do các tế bào máu tích tụ lại và gây tắc nghẽn mạch máu. Cục máu đông (huyết khối) gây tắc mạch máu não là nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não. 2. Tắc mạch – Nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não Tắc mạch hay thuyên tắc động mạch (tắc nghẽn động mạch) có thể do huyết khối (cục máu đông) từ cơ quan khác di chuyển đến não hoặc do các chất khác như: mảng xơ vữa động mạch (chất béo tích tụ trên thành động mạch), tế bào ung thư, các đám vi khuẩn, không khí,… Muốn xử trí tắc mạch cần phải xác định nguồn gốc của sự thuyên tắc là gì, từ đó giải quyết triệt để thì mới có hiệu quả vì giải pháp tại chỗ tái thông chỗ tắc chỉ là giải pháp tạm thời. Bạn cần phải tìm ra nguyên nhân gây tắc mạch như rung nhĩ, huyết khối tĩnh mạch sâu,… và xử trí tận gốc. Mảng xơ vữa động mạch (chất béo tích tụ trên thành động mạch) cản trở lưu thông máu lên não, dễ gây tai biến mạch máu não. 3. Giảm tưới máu lên não Nếu tim gặp vấn đề như: suy tim, ngừng tim, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, tràn dịch màng ngoài tim,… làm giảm hàm lượng oxy trong máu và dẫn đến tình trạng giảm tưới máu. Giảm tưới máu lên não là giảm lượng máu cung cấp đến tất cả các bộ phận của não. 4. Huyết khối tĩnh mạch Huyết khối xoang tĩnh mạch dễ dẫn đến đột quỵ (tai biến mạch máu não) bởi tình trạng áp lực tĩnh mạch tăng cục bộ, vượt quá áp lực tạo ra từ động mạch. 5. Xuất huyết nội sọ – Nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não Thường xảy ra ở các động mạch hoặc tiểu động mạch nhỏ. Nguyên nhân do tăng huyết áp, dị dạng mạch máu nội sọ (u mạch hoặc dị dạng động mạch), bệnh mạch máu não, nhồi máu não thứ phát. Ngoài ra, các nguyên nhân tiềm ẩn khác cũng có thể gây xuất huyết nội soi như: chấn thương, rối loạn chảy máu, bệnh mạch máu não, sử dụng ma túy,… Đột quỵ do xuất huyết nội sọ có tỷ lệ tử vong cao hơn nhiều so với đột quỵ thiếu máu não hoặc chảy máu dưới nhện. Các nguyên nhân khác có thể do: co thắt động mạch, … Đột quỵ do xuất huyết nội sọ có tỷ lệ tử vong cao hơn nhiều so với đột quỵ thiếu máu não hoặc chảy máu dưới nhện. 6. Không rõ nguyên nhân Thường gặp ở giới trẻ nhiều hơn, đặc biệt là những người đã từng bị đột quỵ. Đột quỵ không rõ nguyên nhân thường diễn ra một cách thầm lặng nhưng vẫn làm tổn thương não. Đôi khi được vô tình phát hiện thông qua việc sử dụng hình ảnh chẩn đoán hệ thần kinh như chụp cộng hưởng từ MRI não (sọ não và mạch não). Theo một nghiên cứu cho thấy, đột quỵ thầm lặng có tỷ lệ xảy ra gấp 5 lần đột quỵ không có triệu chứng. 2. Triệu chứng lâm sàng của tai biến mạch máu não Một số dấu hiệu nhận biết sớm cơn đột quỵ diễn ra: – Méo miệng: miệng và mặt méo, xệ xuống không còn cân đối với bên còn lại. – Yếu mặt đột ngột, cánh tay mất sức (nếu được yêu cầu giơ cả hai cánh tay lên tay sẽ không giữ nguyên được mà sẽ rơi xuống). – Giọng nói bất thường: nói ngọng, nói lắp, nói không rõ nghĩa (vô nghĩa), không nói được câu dài,… – Suy giảm nhận thức: người bệnh tạm thời mất ý thức, không nhận biết được người đối diện đang nói gì,… Bên cạnh đó, người có các biểu hiện sau cũng cần lưu ý đề phòng hoặc xử trí ngay tránh để cơn tai biến mạch máu não ập đến: đau đầu kéo dài, hay chóng mặt, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, thường xuyên căng thẳng,…. nhất là người đang có bệnh nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh tim mạch, dị dạng mạch máu não bẩm sinh,…  Người có tiền sử gia đình bị đột quỵ hay mắc các bệnh lý về mạch máu não cần theo dõi sức khỏe và đi khám sức khỏe định kỳ.
thucuc
1,072
Một số quan niệm sai lầm về bệnh lây truyền qua đường tình dục Mặc dù là một khái niệm khá quen thuộc và phổ biến với hầu hết mọi người nhưng thực tế không phải ai cũng hiểu bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD) thực sự là những bệnh gì, chúng lây truyền như thế nào, hoặc nguy cơ mắc các bệnh này ra sao. Dưới đây là 5 quan điểm sai lầm thường gặp về STD: 1. Quan hệ tình dục bằng miệng giúp loại bỏ nguy cơ lây nhiễm Đây là một quan niệm sai lầm khá phổ biến khi nói đến quan hệ tình dục. Thực tế là ngoài nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS thì kiểu “yêu” này còn khiến bạn có nguy cơ mắc các bệnh như herpes sinh dục, lậu, giang mai, nhiễm HPV và thậm chí là ung thư vòm họng. Chính vì thế, tốt nhất là nên sử dụng bao cao su (BCS) nhằm loại bỏ các rủi ro và nguy cơ nhiễm bệnh. 2. Người lớn tuổi không cần lo lắng về STD Dù là người lớn tuổi hay người trẻ tuổi thì nguy cơ lây nhiễm STD đều như nhau nếu họ lơ là và không đảm bảo thực hành quan hệ tình dục an toàn. Ngoài ra, những người lớn tuổi có thể không am hiểu về an toàn tình dục bằng các thế hệ sau. 3. Không thể lây herpes nếu quan hệ với người không có triệu chứng bệnh Một quan điểm sai lầm khác đó là chỉ những người có triệu chứng mắc herpes “hoạt động” mới có thể lây truyền vi-rút này sang người khác. Điều này là hoàn toàn sai lầm. Nhiều người không có triệu chứng gì của bệnh nhưng thực tế vẫn mang vi-rút herpes trong người và hoàn toàn có thể vẫn lây truyền vi-rút sang cho người khác. Chính vì thế, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của chính bạn, một lần nữa cần nhấn mạnh rằng việc sử dụng BCS là hết sức cần thiết. 4. Chuẩn bị sẵn bao cao su là việc của nam giới Rất nhiều phụ nữ nghĩ rằng nam giới có nhiệm vụ chuẩn bị sẵn BCS để đảm bảo an toàn khi quan hệ tình dục và tránh mang thai ngoài ý muốn. Tuy nhiên, thực tế là phụ nữ cũng nên chủ động làm việc này. Sex có thể là một hoạt động hoàn toàn tự phát và sẽ thật đáng tiếc và nguy hiểm nếu bạn ở vào tình thế không có bất kỳ biện pháp tránh thai nào. 5. Bác sỹ sẽ biết liệu tôi có bị bệnh hay không Rất nhiều triệu chứng của STD thường không nhận biết được bằng mắt thường cho nên bác sỹ khó có thể kết luận liệu bạn có bị mắc STD hay không chỉ qua thăm khám đơn giản. Bạn cần phải thực hiện một số sàng lọc đặc biệt để kiểm tra và phát hiện STD.
medlatec
497
Chi phí lấy cao răng hiện nay và quy trình thực hiện 1. Tìm hiểu về cao răng và lý do phải lấy cao răng Mảng bám vàng trắng trên chân răng và vùng dưới nướu, được gọi là cao răng hay vôi răng trong lĩnh vực y tế. Cao răng xuất hiện khi thức ăn, mảng bám không được loại bỏ thường xuyên. Từ đó tạo điều kiện cho sự tích tụ vi khuẩn có hại. Trong tình trạng này, vi khuẩn chiếm tới 70% thành phần của cao răng. Mặc dù đánh răng được hàng ngày, nhưng không thể loại bỏ hoàn toàn cao răng cứng đầu. Cao răng xuất hiện khi thức ăn, mảng bám không được loại bỏ (minh họa). Theo nha sĩ, việc vệ sinh đều đặn cao răng rất cần thiết để ngăn chặn sự tích tụ quá mức, dẫn đến tình trạng cao răng trở nên dày đặc và gắn chắc vào chân răng hoặc kẽ răng. Điều này khiến viêm lợi và chảy máu chân răng nặng thêm do sự phát triển nhanh chóng của vi khuẩn. Không chỉ vậy, cao răng dày còn tạo điều kiện cho vi khuẩn gây ra các vấn đề bệnh lý khác. Ví dụ như viêm amidan, lở miệng, và viêm họng. Vì vậy, việc loại bỏ cao răng chủ động sẽ giảm thiểu rất nhiều nguy cơ viêm nhiễm. 2. Lấy cao răng có đau và buốt không? Phương pháp lấy cao răng thực hiện nhanh chóng và không gây xâm nhập vào cấu trúc răng hoặc tủy. Do đó không gây khó khăn về sức khỏe trong quá trình thực hiện. Mặc dù vậy, những người có răng nhạy cảm có thể trải qua cảm giác ê buốt răng. Hiện tượng này thường chỉ kéo dài trong thời gian ngắn và tự dần biến mất. Ngoài ra, có thể gặp hiện tượng chảy máu chân răng trong quá trình lấy cao răng. Tuy nhiên, không quá lo ngại vì hiện tượng chảy máu là do lớp cao răng đã trở nên dày đặc và bám chặt vào chân răng. Do đó, đi lấy mảng cao răng đó ra ít nhiều cũng có thể khiến nướu chảy máu.. Để giảm thiểu đau buốt sau khi thực hiện lấy cao răng,nên tuân thủ các điều sau: – Tránh ăn nhiều thức ăn và đồ uống nóng quá mức hoặc quá lạnh. – Hạn chế tiếp xúc với thuốc lá, đồ uống có màu đậm hoặc có cồn trong thời gian sau quá trình lấy cao răng. – Nếu cần sử dụng thuốc, hãy tuân thủ đúng liều lượng được ghi trong hướng dẫn. – Tuân theo lịch hẹn tái khám theo chỉ định của chuyên gia y tế. 3. Các yếu tố tác động đến chi phí lấy cao răng Việc xác định chi phí lấy cao răng tại mỗi phòng nha khoa phụ thuộc vào nhiều yếu tố cụ thể, trong đó bao gồm: 3.1 Mức độ tình trạng vôi răng (nhiều hay ít): Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá lấy cao răng. Người có ít vôi răng và không có vấn đề về sức khỏe răng miệng thường có chi phí thấp hơn. Ngược lại, những người có nhiều vôi răng hơn sẽ phải trả mức giá cao hơn. 3.2 Đối tượng thực hiện (độ tuổi): Giá lấy cao răng cũng phụ thuộc vào độ tuổi của người thực hiện. Trẻ em thường có mức giá thấp hơn so với người lớn. Tóm lại, việc định giá dịch vụ lấy cao răng có sự biến đổi tùy theo nhiều yếu tố cụ thể. Hiểu rõ những yếu tố này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về giá cả và lựa chọn được phòng nha khoa phù hợp. 4. Chi phí lấy cao răng hiện nay ở mức bao nhiêu? 5. Quy trình 4 bước lấy cao răng chuẩn y tế Cách tiến hành lấy cao răng chuẩn y tế theo 4 bước như sau: 5.1 Bước 1: Tư vấn Trước hết, khách hàng sẽ trải qua một buổi kiểm tra tổng quan về tình trạng răng miệng. Và quan trọng là, không mất phí cho quá trình này. Nếu bất kỳ vấn đề nào khác về răng miệng được phát hiện, bác sĩ sẽ thảo luận với bạn. Sau đó, nha sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị vôi răng phù hợp. 5.2 Bước 2: Loại bỏ cao răng Sử dụng sóng âm để loại bỏ những mảng cao răng đã bám chặt quanh chân răng và cổ răng. Thời gian thực hiện cho mỗi lần cạo vôi răng thường dao động trong khoảng 15-20 phút. Đôi khi, trong những trường hợp phức tạp, việc này có thể kéo dài hơn. 5.3 Bước 3: Đánh bóng bề mặt răng sau cạo Ngay sau khi quá trình loại bỏ cao răng hoàn tất, bác sĩ sẽ tiến hành sang bước 3. Ở bước này bác sĩ sử dụng các dụng cụ chuyên dụng để đánh bóng bề mặt răng. Bước giúp làm sáng bóng hơn bề mặt răng và ngăn chặn sự tái hình thành của cao răng. 5.4 Bước 4: Kiểm tra và hoàn tất Cuối cùng, một lần kiểm tra sẽ được thực hiện để đảm bảo rằng cao răng đã được loại bỏ hoàn toàn. Tại giai đoạn này, quá trình loại bỏ cao răng mới chính thức hoàn thành. 6. 4 Lợi ích của lấy cao răng định kỳ với sức khỏe Theo lời khuyên từ các chuyên gia y tế, nên lấy cao răng định kỳ từ 1 – 2 lần mỗi năm. Điều này cực kỳ quan trọng để duy trì thẩm mỹ và sức khỏe cho răng miệng. Việc lấy cao răng mang lại nhiều ưu điểm đáng kể như sau: 6.1 Nguy cơ mắc các bệnh lý về răng miệng giảm hẳn Cao răng chứa đựng vi khuẩn, dễ gây sâu răng, mòn men răng, tụt lợi, và viêm nha chu. Lấy cao răng có thể ngăn chặn sự phát triển vi khuẩn và hạn chế rủi ro mắc phải các bệnh này. Nguy cơ mắc các bệnh lý về răng miệng giảm hẳn (minh họa). 6.2 Luôn duy trì được hơi thở thơm mát Lớp cao răng dày đặc gây khó khăn cho quá trình vệ sinh răng miệng. Điều này dẫn đến việc vi khuẩn tăng nhanh và gây ra mùi hôi miệng. Bằng cách loại bỏ tình trạng cao răng, bạn sẽ cải thiện và có hơi thở thơm mát hơn. 6.3 Răng trở nên sạch sẽ và thẩm mỹ hơn Màu sắc của cao răng thường bị tối màu hơn so với màu tự nhiên của răng về mặt thẩm mỹ. Bằng cách loại bỏ cao răng, bạn sẽ khôi phục lại hàm răng sáng bóng. 6.4 Sức khỏe cho răng và xương hàm được đảm bảo Vi khuẩn từ cao răng có thể xâm nhập sâu vào khu vực nướu và gây tổn thương cho răng và xương hàm. Về lâu dài điều này có thể gây ra hư hỏng cho cấu trúc răng và xương hàm, thậm chí dẫn đến mất răng.
thucuc
1,209
Các kiểu rối loạn đại tiện thường gặp Rối loạn đại tiện là tình trạng ảnh hưởng đến chức năng hoạt động và hấp thu thức ăn của hệ tiêu hóa. Hiện tượng này gây ra những triệu chứng bất thường: đau bụng, thay đổi giờ giấc đi đại tiện, số lần đi đại tiện... khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu. 1. Các kiểu rối loạn đại tiện thường gặp Bệnh rối loạn đại tiện là do hội chứng rối loạn ở ruột già, bệnh có thể gây đau bụng kèm táo bón hoặc tiêu chảy.Chức năng chính của ruột già là hấp thụ nước và đẩy phân ra nhờ các nhu động ruột - khâu cuối cùng trong chu trình của việc tiêu hoá thức ăn đi từ ruột non đến ruột già. Ở những người mắc rối loạn chức năng đại tiện, nhu động ruột do cơ co thắt sẽ diễn ra bất thường: cơ cơ thắt quá mức sẽ gây tiêu chảy và ngược lại, cơ cơ thắt chậm hoặc ít sẽ dẫn đến táo bón. Nhu động ruột bất thường có thể gây đau bụng hoặc tạo cảm giác muốn đi vệ sinh ngay lập tức.Các kiểu rối loạn đại tiện thường gặp bao gồm:Đầy hơi: chướng bụng, khó tiêu, sờ thấy bụng căng to, ợ hơi liên tục, xì hơi nhiều, hôi miệng.Đau bụng: đau bụng với mức độ nặng- nhẹ khác nhau.Táo bón: đại tiện dưới 3 lần/ tuần hoặc đại tiện khó khăn, phân cứng, khô, đau khi đi đại tiện và đôi khi xuất hiện rối loạn tiêu hóa đại tiện ra máu.Tiêu chảy: đi ngoài phân lỏng như nước trên 3 lần/ngày. Khi bị tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài dễ bị mất nước, mất chất điện giải, nếu không xử trí kịp thời có thể dẫn tới trụy mạch và tử vong. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh rối loạn đại tiện Các triệu chứng rối loạn đại tiện có thể gây ra do một trong những yếu tố như:Thực phẩm: Mặc dù sự liên quan giữa dị ứng thực phẩm hoặc chứng không dung nạp lactose và rối loạn đại tiện chưa được chứng minh rõ ràng, nhưng ở một số người, khi ăn một số thực phẩm nhất định có thể gây ra những triệu chứng đau bụng, rối loạn đại tiện nghiêm trọng. Căng thẳng hoặc vấn đề tâm lý như ức chế tinh thần. Thay đổi hormone, chẳng hạn như do chu kỳ kinh nguyệt. Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như khuẩn salmonella. Tác dụng phụ từ thuốc kháng sinh. Di truyền. Đau bụng là một trong các kiểu rối loạn đại tiện thường gặp hiện nay 3. Biểu hiện rối loạn đại tiện Triệu chứng phổ biến nhất là đau hoặc khó chịu ở bụng, cơn đau có thể khiến người bệnh có những dấu hiệu sau:Cơn đau cải thiện sau khi bạn đại tiện. Tần suất đi ngoài có sự thay đổi. Phân của bạn có biểu hiện bất thường, không giống lúc trước.Những triệu chứng rối loạn đại tiện khác có thể bao gồm: cảm giác muốn đi ngoài khẩn cấp, đi ngoài nhưng không hết phân. Những triệu chứng này tái đi tái lại hàng ngày, hàng tháng hoặc thậm chí hàng năm.Người bệnh có thể đã mắc bệnh rối loạn đại tiện nếu các triệu chứng diễn ra trong thời gian:Có triệu chứng ít nhất ba lần một tháng trong 3 tháng qua. Các triệu chứng đầu tiên bắt đầu trong vòng 6 tháng gần đây.Mặc dù có nhiều người mắc chứng bệnh này nhưng lại rất ít người đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị ngay từ ban đầu. Bệnh nếu để lâu có thể dẫn đến những bệnh nguy hiểm liên quan đến đường tiêu hoá như viêm đại tràng, ung thư đại tràng.Vì vậy, nếu bạn gặp các triệu chứng và trong khoảng thời gian đã nêu như ở trên thì cần đi khám ngay lập tức nhằm loại bỏ những biến chứng xấu, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Khi có các triệu chứng của rối loạn đại tiện, người bệnh nên đi khám chuyên khoa tiêu hóa ngay 4. Cùng với đó là hệ thống dây và dụng cụ sử dụng trong quá trình nội soi được xử lý vô khuẩn tuyệt đối theo chuẩn quốc tế giúp tránh các nguy cơ lây nhiễm. Hệ thống tưới rửa đạp chân giúp Bác sĩ chủ động trong việc bơm rửa dạ dày đại tràng của bệnh nhân.
vinmec
757
Nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch gây ra bởi cục máu đông Bình thường, máu chảy liên tục đi nuôi dưỡng khắp cơ thể. Khi xuất hiện vết thương, máu nhanh chóng đông lại nhờ cơ chế đông máu để ngăn tình trạng mất máu. Tuy nhiên nếu máu đông không đúng lúc thì có thể trở thành “thủ phạm” gây các biến cố nhồi máu cơ tim, đột quỵ… dẫn tới tử vong do bệnh tim mạch. 1. Cục máu đông – Một trong những “thủ phạm” gây tử vong do bệnh tim mạch  Cục máu đông hay huyết khối là kết quả của quá trình đông máu. Bình thường, máu sẽ chảy liên tục để nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể. Nhưng khi xuất hiện các vết thương, quá trình đông máu được khởi động giúp “khóa” các vết thương lại, ngăn ngừa mất máu quá mức, nhờ đó tránh nguy hiểm tới tính mạng. Tuy nhiên, khi các cục máu đông này xuất hiện trong lòng mạch, chúng có thể gây cản trở dòng chảy của máu đến các cơ quan quan trọng, trong đó có tim và não, gây ra các biến cố nguy hiểm.  Tùy thuộc vào vị trí hình thành hoặc xuất hiện, huyết khối động mạch có thể gây ra: – Nhồi máu cơ tim: Xảy ra khi có cục máu đông gây tắc nghẽn động mạch vành – mạch máu có chức năng đưa máu đến nuôi cơ tim – làm ảnh hưởng đến khả năng co bóp của tim. – Đột quỵ nhồi máu não: Hiện tượng dòng máu đến nuôi não bị cắt đứt do tắc nghẽn. – Bệnh động mạch ngoại biên: Tình trạng tắc nghẽn dòng máu đến nuôi các chi. Theo các nghiên cứu, nhồi máu cơ tim và đột quỵ là hai nguyên nhân hàng đầu gây tử vong tại Anh. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm 2019, các bệnh liên quan đến thiếu máu cơ tim và đột quỵ đứng top đầu trong các nguyên nhân gây tử vong.  Cục máu đông có thể gây tắc nghẽn các mạch máu quan trọng ở tim và não, gây tử vong cho người bệnh. 2. Cơ chế hình thành cục máu đông  Khi dòng máu chảy bình thường, các tiểu cầu di chuyển tự do trong lòng mạch. Nhưng khi nội mạc mạch máu bị tổn thương, các tiểu cầu sẽ di chuyển đến khu vực có vết thương và hình thành nút tiểu cầu. Tại đây, quá trình hoạt hóa tiểu cầu và kích hoạt protein trong huyết tương tạo ra hàng loạt các phản ứng. Từ đó hình thành một mạng lưới vững chắc (sợi fibrin), “giam giữ” các tế bào hồng cầu ở bên trong nhằm ngăn hồng cầu thoát ra bên ngoài. Khối này được gọi là cục máu đông hay huyết khối. Bình thường, trong máu vẫn có các protein ức chế sự hình thành của cục máu đông. Nhờ đó  ngăn ngừa sự phát triển quá mức của huyết khối trong lòng động mạch, đặc biệt là khi các mô bị tổn thương đã lành lại, không cần đến các cục máu đông nữa. Lúc này các huyết khối sẽ dần tan ra nhờ sự hoạt hóa của một loại enzym có tên gọi là plasmin. Các tiểu cầu và các tế bào khác được giải phóng về máu. Quá trình này có liên quan đến độ ma sát của dòng máu khi tác động lên thành mạch. Khi quá trình ức chế này bị rối loạn sẽ khiến các huyết khối không thể tự tan ra, ngược lại liên kết với nhau. Kích thước các huyết khối tăng lên làm tăng nguy cơ tắc nghẽn. 3. Các nguyên nhân hình thành cục máu đông ở các bệnh nhân tim mạch – Các vết thương: Các tổn thương là nguyên nhân gây kích hoạt hầu hết các quá trình hình thành cục máu đông, khi dòng máu tiếp xúc với các thụ thể đặc hiệu trên da hoặc trong thành mạch máu. – Các mảng xơ vữa: Các mảng xơ vữa nứt vỡ ra trong quá trình lưu thông của dòng máu có thể dẫn đến cục máu đông. Hầu hết các trường hợp nhồi máu cơ tim và đột quỵ xảy ra có liên quan đến sự nứt vỡ này. – Rung nhĩ: Khi máu chảy không đúng cách, các tiểu cầu có thể bị dính vào nhau, gây hình thành cục máu đông. Rung nhĩ và huyết khối tĩnh mạch sâu là hai nguyên nhân khiến máu chảy chậm hơn bình thường, gây tắc nghẽn và đông máu. 4. Các đối tượng có nguy cơ cao gặp phải cục máu đông? Những người mắc bệnh mạch vành với sự hình thành của mảng xơ vữa trong lòng mạch là đối tượng có nguy cơ cao gặp phải cục máu đông. Nguy cơ đông máu sẽ tăng lên nhiều lần nếu bạn có một hoặc nhiều yếu tố sau: – Chế độ ăn giàu chất béo – Thường xuyên hút thuốc lá, nghiện thuốc – Uống quá nhiều rượu mỗi ngày, cụ thể nam quá 3 – 4 đơn vị rượu/ngày, nữ 2 – 3 đơn vị rượu/ngày. – Béo phì – Lười vận động – Đái tháo đường – Tăng huyết áp – Cholesterol trong máu cao – Tuổi cao Các bệnh nhân bị xơ vữa động mạch vành dễ gặp biến cố do huyết khối 5. Làm thế nào để ngăn quá trình hình thành cục máu đông một cách mất kiểm soát? Chúng ta không thể ngăn ngừa hoàn toàn sự hình thành huyết khối, tuy nhiên, có rất nhiều cách để giảm thiểu nguy cơ này bằng cách sử dụng thuốc và thay đổi lối sống. 5.1 Sử dụng các loại thuốc giảm sự hình thành huyết khối, phòng tử vong do bệnh tim mạch Một số loại thuốc có tác dụng làm giảm độ kết dính của máu, ngăn chặn sự thu hút lẫn nhau giữa các tiểu cầu để tạo thành nút tiểu cầu, từ đó ức chế sự hình thành cục máu đông, khiến cơ thể gặp khó khăn trong việc tạo ra các yếu tố đông máu như: thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, thuốc làm loãng máu Một số loại thuốc khác có khả năng làm tan huyết khối nhờ cơ chế kích hoạt các protein phân hủy thành sợi fibrin, được gọi là chất hoạt hóa mô plasminogen (tPA). Các thuốc này thường được sử dụng trong cấp cứu nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Trong trường hợp chảy máu khẩn cấp do sử dụng chất làm loãng máu, có thể cần sử dụng một số loại thuốc để đảo ngược quá trình này. Nếu đã bị tắc nghẽn do huyết khối, bạn cần duy trì sử dụng thuốc để phòng ngừa huyết khối, đồng thời hạn chế các yếu tố nguy cơ hình thành cục máu đông trong tương lai, gồm: – Thuốc chống đông máu: Tiêu biểu là warfarin, sinthrone, dabigatran, apixiban, rivaroxaban… – Thuốc kháng tiểu cầu: Thường dùng nhất là aspirin liều thấp hoặc clopidogrel. – Các loại thuốc hạ huyết áp: Giúp giảm tổn thương thành mạch, giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành và hình thành cục máu đông. – Statin: Làm giảm nồng độ cholesterol trong máu. Các loại thuốc trên chỉ mang tính tham khảo, đơn thuốc cụ thể cần được kê bởi các bác sĩ chuyên khoa và cần tuân thủ nghiêm. Người bệnh tim mạch cần kiểm soát sự hình thành và phát triển của huyết khối để giảm nguy cơ tử vong. 5.2 Thay đổi lối sống giúp ngăn cục máu động, hạn chế nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch Một lối sống lành mạnh cũng rất quan trọng để phòng ngừa cục máu đông và các bệnh tim mạch. Các chuyên gia tim mạch khuyên bạn cần duy trì các thói quen có lợi như: – Không hút thuốc lá – Ăn nhạt – Ăn ít chất béo (đặc biệt là chất béo bão hòa) – Ăn nhiều rau củ quả tươi – Tập thể dục đều đặn, ít nhất 150 phút mỗi tuần Tóm lại, cục máu đông là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các bệnh nhân tim mạch. Để ngăn ngừa tình trạng này, bạn cần tuân thủ việc dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, đồng thời thực hiện chế độ sinh hoạt lành mạnh. Các thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế các chẩn đoán và điều trị y khoa. Vì thế, bạn nên thăm khám thường xuyên để kiểm tra tình trạng tim mạch của mình. Nếu có các triệu chứng đau ngực, khó thở, ho khan, ngất xỉu, cần đi khám hoặc gọi cấp cứu ngay.  
thucuc
1,499