text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Các bệnh về dinh dưỡng ở trẻ em Chế độ dinh dưỡng chưa khoa học và đảm bảo (thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng) đều ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể chất cũng như trí tuệ của trẻ nhỏ. Các bệnh về dinh dưỡng ở trẻ em thường là: Suy dinh dưỡng, còi xương, béo phì. Suy dinh dưỡng ở trẻ em Trong nhóm các bệnh về dinh dưỡng ở trẻ em, suy dinh dưỡng là bệnh thường gặp nhất.Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), suy dinh dưỡng là mối đe dọa trầm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Đến nay, suy dinh dưỡng đã “đóng góp” khoảng 45% số ca trẻ em tử vong trên toàn cầu. Với trẻ nhỏ, suy dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của thể chất và trí tuệ. Những trẻ bị suy dinh dưỡng thường có chỉ số chiều cao và cân nặng thua kém so với những đứa trẻ phát triển bình thường cùng trang lứa. Không những thế, trẻ em bị suy dinh dưỡng nghiêm trọng thường phát triển hành vi chậm, thậm chí là chậm phát triển tâm thần. Ngay cả khi được điều trị, suy dinh dưỡng có thể có ảnh hưởng lâu dài ở trẻ em, khuyết tật trong chức năng tâm thần và các vấn về rối loạn tiêu hóa. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến suy dinh dưỡng ở trẻ em, trong đó chế độ ăn uống nghèo nàn, không đủ dưỡng chất là nguyên nhân chính yếu nhất. Trẻ biếng ăn hoặc gặp các bệnh về đường tiêu hóa và các bệnh tiềm ẩn khác cũng là nguyên nhân có thể khiến trẻ bị suy dinh dưỡng. Các chuyên gia dinh dưỡng cũng khuyến cáo, việc trẻ sơ sinh không được bú đủ sữa mẹ từ đầu có nguy cơ bị suy dinh dưỡng cao. Việc phục hồi suy dinh dưỡng ở trẻ em cần một khoảng thời gian dài.Cân nặng có thể trở về được bình thường nhưng riêng chiều cao, có thể trẻ sẽ không trở về được chuẩn trung bình như chúng ta mong muốn. Do đó, việc can thiệp sớm ngay từ khi trẻ có một trong những biểu hiện rối loạn về dinh dưỡng là điều quan trọng. Bệnh còi xương ở trẻ em Cũng giống với suy dinh dưỡng, bệnh còi xương khiến trẻ có chỉ số chiều cao cũng như cân nặng thấp dưới ngưỡng bình thường. Trẻ bị còi xương là do thiếu hụt vitamin D làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ và chuyển hóa canxi và photpho – những chất cần thiết cho sự phát triển của hệ xương. Bệnh còi xương cũng là một trong các bệnh về dinh dưỡng ở trẻ em.Bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 3 tuổi. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu ánh sáng mặt trời, do kiêng khem quá mức và chế độ ăn nghèo canxi – photpho. Những trẻ không được bú sữa mẹ đầy đủ cũng dễ bị còi xương. Bệnh béo phì ở trẻ em Bệnh béo phì đang ngày càng có xu hướng gia tăng ở trẻ em. Bệnh béo phì cũng là nguyên nhân gây ra một số bệnh tim mạch, tiểu đường… ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống của trẻ sau này. Bệnh béo phì ở trẻ em có nguyên nhân trước tiên là do yếu tố di truyền bẩm sinh. Một nguyên nhân rất quan trọng nữa là sự thiếu hoặc ít hoạt động thể lực. Thói quen ăn uống thiếu khoa học. Ngoài ra, nguyên nhân ít gặp là do các căn bệnh về nội tiết như: Sự hoạt động không tốt của các tuyến thượng thận hoặc tuyến giáp, hội chứng di truyền về nội tiết có tên là Prader-Willi. Theo các bác sĩ, chứng béo phì ở trẻ em là nguồn gốc phát sinh các biến chứng nghiêm trọng ở tuổi trưởng thành: Hội chứng tim mạch, bệnh tiểu đường, tăng huyết áp, rối loạn tuần hoàn não…, hô hấp, biến chứng chỉnh hình các chi dưới. Để phòng chống các bệnh về dinh dưỡng ở trẻ em, các bậc phụ huynh cần điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho khoa học và phù hợp. Cụ thể, các bậc phụ huynh nên cho trẻ ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ, hạn chế chất béo đặc biệt  là các đồ ăn chiên xào, tập cho trẻ thói quen ăn các món luộc, ăn nhiều rau xanh… Bên cạnh đó, trẻ cần được vận động thường xuyên hơn kết hợp với nghỉ ngơi hợp lý… Khi thấy những dấu hiệu bất thường cần đưa trẻ đi khám bác sĩ để được can thiệp sớm. Chuyên khoa Nhi quy tụ được đội ngũ y bác sĩ giỏi có nhiều năm kinh nghiệm khám chữa trong lĩnh vực nhi khoa. Trang thiết bị khám chữa bệnh hiện đại bậc nhất hỗ trợ cho quá trình khám và điều trị bệnh. Quy trình khám chữa bệnh nhanh cùng sự đón tiếp nhiệt tình, chỉ dẫn chu đáo, chăm sóc ân cần, nhẹ nhàng của bệnh viện sẽ làm hài lòng mọi người bệnh.
thucuc
869
Người bệnh hen cần tránh thuốc gì? Hen suyễn (hen phế quản, viêm phế quản co thắt) là bệnh dị ứng, vì vậy, khi tiếp xúc với chất lạ, trong đó có một số thuốc có thể làm xuất hiện cơn hen cấp, nếu không điều trị có thể dẫn đến tử vong. Vì vậy, khi điều trị bệnh hen người bệnh cần tuyệt đối lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. 1. Thuốc giảm đau hạ sốt Hen suyễn (hen phế quản, viêm phế quản co thắt) là bệnh dị ứng Không phải thuốc giảm đau hạ sốt nào cũng ảnh hưởng đến người hen suyễn. Thuốc cần chú ý trong nhóm này là aspirin. Ngoài tác dụng chính giảm đau, hạ sốt, chống ngưng tập tiểu cầu, aspirin còn có nhiều tác dụng phụ khác. Trong đó đối với hen suyễn, tác dụng phụ của aspirin có thể gây co thắt phế quản, làm khởi phát các cơn hen nặng, đặc biệt ở những người bệnh hen có kết hợp với viêm đường hô hấp trên dị ứng (viêm xoang dị ứng, viêm mũi dị ứng…) sẽ khiến cơn hen nặng hơn. Bên cạnh đó, một số trường hợp sau khi dùng aspirin sẽ xuất hiện hen suyễn mặc dù trước đó không hề bị hen. 2. Thuốc giảm đau chống viêm không steroid Các thuốc trong nhóm này đó là indomethacin, diclofenac, voltaren, tilcotin, piroxicam, ketoprofen, ibuprofen… được dùng để điều trị các bệnh về khớp (gút, viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp…). Với người bệnh hen, nếu dùng các thuốc này sẽ làm xuất hiện cơn hen, thậm chí hen cấp tính. Vì vậy, bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh hen hay đang bị hen phế quản cần tránh dùng các loại thuốc này hoặc nếu phải sử dụng cần hết sức thận trọng. Một số thuốc có thể làm xuất hiện cơn hen cấp cần hết sức thận trọng 3. Các thuốc kháng sinh Khi sử dụng thuốc kháng sinh bạn cần hết sức lưu ý, đặc biệt là nhóm kháng sinh penicillin (ampicillin, amoxicilin, cloxacillin…), nhóm aminoglycosid (streptomycin, neomycin, amikacin, gentamycin, tobramycin…) hoặc nhóm cephalosporin các thế hệ I, II, III, IV và  thậm chí nhóm tetracyclin là những nhóm kháng sinh rất dễ gây dị ứng, có thể làm xuất hiện cơn hen cấp tính. Vì vậy, người bị hen suyễn nên cân nhắc kỹ trước khi được sử dụng. Nếu cần thiết phải sử dụng kháng sinh, nên dùng thuốc kháng sinh ở các nhóm ít gây dị ứng hơn, chẳng hạn, nhóm quinolon (ciprofloxacin, norfloxacin…) hoặc nhóm macrolid (clarithromycin…). 4. Thuốc trị tăng huyết áp Đối với người mắc bệnh hen, nếu có bệnh tăng huyết áp kèm theo, khi khám bệnh, cần cho bác sĩ biết tình trạng tăng huyết áp của mình để có sự chọn lựa thuốc thích hợp vì thuốc làm giảm huyết áp có một số nhóm có thể làm xuất hiện cơn hen cấp tính, chẳng hạn nhóm thuốc ức chế men chuyển (coversyl, catopril, ednyt…) hoặc nhóm thuốc chẹn bêta giao cảm (atenolol, propranolol, nadolol…) có thể gây co thắt phế quản theo cơ chế thần kinh. Cần tuyệt đối tuân thủ đơn thuốc của bác sĩ nếu bạn hị hen 5. Thuốc an thần, giãn cơ Người bệnh hen không nên dùng thuốc an thần, giãn cơ (diazepam, seduxen, orazepam) vì các loại thuốc này có thể gây ức chế trung tâm hô hấp, giảm trương lực cơ hô hấp, từ đó khiến tình trạng hen nặng lên, nguy hiểm hơn, nhất là trong các cơn hen cấp tính.
thucuc
629
Siêu âm đầu dò và những điều cần biết Siêu âm đầu dò là phương pháp siêu âm chẩn đoán hình ảnh bằng cách đưa một đầu dò vào bên trong âm đạo, khảo sát các cơ quan sinh dục nữ gồm tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng, cổ tử cung, âm đạo… giúp chẩn đoán và xác định những bệnh phụ khoa; chẩn đoán mang thai giai đoạn sớm; ứng dụng khám điều trị vô sinh hiếm muộn,… Siêu âm đầu dò là phương pháp siêu âm chẩn đoán hình ảnh bằng cách đưa một đầu dò vào bên trong âm đạo. Tác dụng của siêu âm đầu dò Siêu âm đầu dò là hình thức siêu âm cung cấp cho bác sĩ những thông tin hữu ích trong khám sản phụ khoa, từ đó mà có những tư vấn thích hợp: – Kiểm tra bất thường trong tử cung, cổ tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng… – Đánh giá chất lượng sự phát triển của trứng, quá trình rụng trứng… – Siêu âm trong thai kỳ được chỉ định trong các trường hợp: Ở một số trường hợp đặc biệt, thai nhi đã lớn nhưng bác sĩ vẫn yêu cầu siêu âm đầu dò âm đạo. Ưu điểm và nhược điểm của siêu âm đầu dò Ưu điểm: Nhược điểm: Không phải trường hợp nào cũng thực hiện siêu âm đầu dò được. Những người không thực hiện siêu âm đầu dò âm đạo là: Trước khi thực hiện siêu âm đầu dò bác sĩ sẽ thăm hỏi, kiểm tra cụ thể xem có thực hiện được hay không.
thucuc
272
Khám sức khỏe nghề nghiệp ở đâu uy tín và chất lượng? Tùy thuộc vào từng công việc sẽ có những yếu tố và tác động gây ra các ảnh hưởng khác nhau đối với sức khỏe người lao động. Chính vì vậy, việc kiểm tra sức khỏe định kỳ là yếu tố quan trọng và vô cùng cần thiết. Đặc biệt, đối với những người lao động làm việc trong môi trường ô nhiễm, độc hại và mang tính chất nguy hiểm cao. Vậy khám sức khỏe nghề nghiệp sẽ được những lợi ích gì? 1. Vai trò của khám sức khỏe nghề nghiệp Nhằm đảm bảo cho bản thân luôn có một sức khỏe ổn định và tốt nhất, việc kiểm tra định kỳ là điều rất quan trọng. Bên cạnh đó, đối với cơ quan làm việc, sức khỏe của công nhân viên được đảm bảo cũng mang lại rất nhiều lợi thế. Vậy khám sức khỏe nghề nghiệp có vai trò như thế nào đối với cả người lao động lẫn doanh nghiệp? 1.1. Vai trò của khám sức khỏe đối với người lao động Hiện nay, có rất nhiều yếu tố có thể gây ra những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của tất cả mọi người như: môi trường bị ô nhiễm, khói bụi, nguồn thực phẩm không đảm bảo an toàn,... Ngoài ra, môi trường làm việc cũng có những tác động rất lớn tới sức khỏe của người lao động. khám sức khỏe nghề nghiệp sẽ giúp cho người lao động có thể sớm phát hiện ra những bệnh lý mắc phải như ung thư, rối loạn chuyển hóa, bệnh hô hấp,... Đặc biệt, đối với những bệnh lý nguy hiểm không biểu hiện ra bên ngoài. Việc phát hiện sớm sẽ giúp bác sĩ nắm bắt được khoảng “thời gian vàng” để điều trị. Từ đó nâng cao hiệu quả và mang đến tỷ lệ chữa trị thành công cao hơn. Ngoài ra, kiểm tra sức khỏe định kỳ còn giúp người lao động có thể yên tâm hơn trong làm việc. Tạo tinh thần thoải mái giúp nâng cao hiệu suất. 1.2. Vai trò khám sức khỏe đối với doanh nghiệp Không chỉ có người lao động, việc khám sức khỏe nghề nghiệp cũng đóng vai trò rất lớn đối với doanh nghiệp. Trước hết, khám sức khỏe định kỳ là một trong những quy định bắt buộc được Nhà nước đưa ra đối với các doanh nghiệp. Tổ chức khám sức khỏe cho cán bộ công nhân viên sẽ đảm bảo việc doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định theo pháp luật. Hơn nữa, hoạt động này còn giúp tạo nên sự đoàn kết, thân thiết giữa mọi người trong công ty, doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khám sức khỏe sẽ hỗ trợ doanh nghiệp có thể sàng lọc được đội người lao động có sức khỏe tốt nhất. Phân công những công việc và tần suất lao động phù hợp đối với từng người lao động. Từ đó có thể hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra khi công nhân không đảm bảo sức khỏe. Giảm thiểu tối đa chi phí bảo hiểm và bồi thường khi người lao động suy kiệt về sức khỏe. Ngoài ra, đây cũng là một chính sách giúp cho các công ty và doanh nghiệp thu hút và lôi kéo người lao động về với mình. Nâng cao hiệu suất công việc, giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển bền vững hơn trên thị trường. 2. Khám sức khỏe tương ứng với các nghề nghiệp có thể phát hiện những vấn đề gì? Đối với từng công việc cũng như môi trường làm việc thì sẽ có những tác ảnh khác nhau tới sức khỏe người lao động. Chính vì vậy, mỗi năm các công ty doanh nghiệp đều cần phải tổ chức khám sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động ít nhất một lần. Bên cạnh quy trình khám tổng quát, kiểm tra sức khỏe còn giúp người lao động có thể phát hiện các bệnh lý do nghề nghiệp gây ra. 2.1. Bệnh lý về da Bệnh lý về da là tình trạng thường dễ gặp phải đối với những người lao động thường tiếp xúc với môi trường nước, khói bụi và hóa chất. Đối với người lao động làm việc tại các đơn vị như giày da, xưởng mộc, quần áo,... sẽ có nguy cơ bị dị ứng da cao hơn so với những người làm công việc khác. Phát hiện sớm các bệnh về da thông qua khám sức khỏe sẽ giúp cho người lao động có phương pháp điều trị hiệu quả. Bên cạnh đó còn có thể ngăn ngừa bệnh lây lan và tái phát. 2.2. Bệnh lý xương khớp Xương khớp là bệnh lý dễ gặp nhất đối với mọi lao động hiện nay kể cả về giới tính lẫn độ tuổi cũng như tính chất công việc. Không chỉ có lao động nặng như mang vác mà những nhân viên văn phòng cũng rất dễ gặp phải bệnh lý này. Nguyên nhân do việc ngồi quá lâu tại một vị trí, thiếu sự vận động hoặc có người lại phải đi lại, hoạt động quá nhiều,... 2.3. Các bệnh lý về hô hấp Đối với những môi trường làm việc chứa nhiều khói bụi, nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp sẽ cao hơn. Các bệnh lý hô hấp sẽ gây nên những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cũng như hạn chế năng suất làm việc rất lớn. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, mọi người cần chuẩn bị cho mình đầy đủ các đồ bảo hộ như khẩu trang, đồ bảo hộ,... 2.4. Các bệnh lý về tim mạch Hiện nay, bệnh ở tim mạch đang có xu hướng trẻ hóa. Số lượng thanh niên trong độ tuổi mắc bệnh tim mạch ngày 1 nhiều hơn. Và nếu phải làm việc trong môi trường áp lực cao thì rủi ro bệnh nhanh trở nặng là rất lớn. Việc khám sức khỏe nghề nghiệp có thể phát hiện kịp thời bệnh và đưa ra hướng điều trị nhanh chóng. 3. Những lưu ý về khám sức khỏe cho người lao động Khám sức khỏe nghề nghiệp nên được tiến hành định kỳ ít nhất mỗi năm một lần để đảm bảo cho sức khỏe của người lao động luôn trong trạng thái tốt nhất. Để đảm bảo quá trình khám sức khỏe thuận lợi, diễn ra nhanh chóng cũng như cho kết quả chính xác nhất, mọi người nên lưu ý một số vấn đề như: Lựa chọn đơn vị khám uy tín và chất lượng. Nếu khám theo cá nhân, bạn nên đặt lịch hẹn khám với bác sĩ trước khi đến kiểm tra sức khỏe. Mang theo đầy đủ các giấy tờ tùy thân cần thiết. Nếu có hồ sơ bệnh án trước đây, bạn có thể mang theo và đưa cho bác sĩ xem. Điều này sẽ giúp bác sĩ có thể lưu ý hơn về tình trạng bệnh lý của bạn. Trước khi đi khám, bạn nên nhịn ăn và tuyệt đối không sử dụng các đồ uống có chứa cồn và gas. Nên uống nhiều nước và nhịn đi tiểu trước khoảng 1 giờ. Điều này sẽ giúp cho quá trình siêu âm dễ dàng và cho kết quả chính xác hơn.
medlatec
1,226
Dịch bệnh sốt xuất huyết và cách phòng tránh hiệu quả Sốt xuất huyết nằm trong danh sách các bệnh truyền nhiễm cấp tính phổ biến, diễn ra quanh năm, chủ yếu bùng dịch bệnh sốt xuất huyết lớn vào thời điểm mùa mưa. Tìm hiểu tại sao sốt xuất huyết có khả năng tạo dịch và cách để phòng tránh bùng dịch sốt xuất huyết trong bài viết dưới đây. 1. Sốt xuất huyết có thể tạo thành dịch Hình ảnh mô tả cách lây truyền virus Dengue 1.1 Tại sao bệnh sốt xuất huyết có khả năng tạo dịch? Sốt xuất huyết xảy ra do người bệnh lây nhiễm virus Dengue thông qua vết muỗi đốt của muỗi cái thuộc chi Aedes. Đây cũng là nguyên nhân khiến bệnh sốt xuất huyết có thể tạo dịch. Lý do cụ thể là bởi: – Virus Dengue không có khả năng lây truyền trực tiếp từ người sang người, tuy nhiên bệnh nhân bị nhiễm virus sốt xuất huyết có thể lây truyền virus sang cho các con muỗi khác. Những con muỗi này sẽ tiếp tục mang mầm bệnh đi truyền cho người khỏe mạnh trong suốt quãng đời còn lại của chúng. Vòng tuần hoàn này diễn ra liên tục và lặp lại sẽ dẫn đến dịch bệnh sốt xuất huyết bùng phát, xảy ra trên diện rộng. – Người bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết mang bệnh từ nước này sang nước khác hoặc vùng này sang vùng khác trong thời gian virus đang lưu hành trong cơ thể. Do đó đến những khu vực khác muỗi cái Aedes tiếp tục quy trình lây nhiễm virus bên trên và truyền sang người khác, đến những con muỗi khác, từ đó sẽ tạo thành dịch. Đặc biệt khi kết hợp với điều kiện thời tiết thuận lợi là nóng ẩm, mưa nhiều, muỗi sẽ càng có khả năng sinh sôi, theo đó sẽ gia tăng thêm vật trung gian truyền bệnh hơn nữa. Hiện nay vắc xin phòng tránh và thuốc điều trị đặc hiệu sốt xuất huyết chưa có, vậy nên nếu không có những biện pháp phòng tránh và chủ động trong quá trình điều trị và kiểm soát khi mắc bệnh có thể dẫn đến dịch bệnh gia tăng bùng phát mạnh mẽ. 1.2 Thời điểm dịch bệnh sốt xuất huyết bùng phát hàng năm Bệnh sốt xuất huyết thường xảy ra vào mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 11 hàng năm. Đây là khoảng thời gian thuận lợi để muỗi vằn truyền bệnh sinh sôi và phát triển mạnh, tạo điều kiện bùng phát dịch. Muỗi cái Aedes aegypti là loài muỗi thường hút máu người vào ban ngày chủ yếu là sáng sớm và chiều tà. Muỗi trưởng thành thường trú đậu ở các góc tối và đẻ trứng ở những vật chứa nước. Trứng của muỗi có thể chịu được điều kiện thời tiết rất khô và tồn tại trong nhiều tháng, và khi gặp nước trứng sẽ nở, tiếp tục phát triển thành muỗi. Vòng đời của muỗi cái có thể đẻ 5 lần, mỗi lần vài chục trứng. Sốt xuất huyết Dengue xảy ra và có khả năng lây lan rộng vào mùa mưa – thời điểm muỗi sinh sôi và phát triển mạnh 2. Một số lưu ý trong phòng tránh sốt xuất huyết hình thành dịch 2.1 Hướng dẫn phòng tránh mắc bệnh sốt xuất huyết Để phòng tránh sốt xuất huyết, giải pháp tốt nhất hiện nay là diệt muỗi và phòng tránh muỗi đốt. Biện pháp quan trọng hàng đầu là vệ sinh môi trường cả trong gia đình và xung quanh sạch sẽ. Chỉ tiêu diệt muỗi trong nhà bằng cách phun hóa chất là không đủ. Người dân cần đồng thời chủ động vệ sinh nhà cửa và cả môi trường xung quanh. – Nên vứt rác đúng nơi quy định, phân loại rác thải đúng cách, tránh xả rác bừa bãi. – Phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh, mương thoát nước thải. – Loại bỏ các vật dụng có khả năng chứa nước, làm đọng nước ở tại gia đình và môi trường xung quanh như: Chai lọ, bình hoa, chậu, xô hỏng, lốp xe… – Vệ sinh thường xuyên những thiết bị, vật dụng chứa nước để tránh muỗi đẻ trứng và loại bỏ trứng muỗi nếu có như: Xô, chậu, thùng, bể nước… Loại bỏ những địa điểm là nơi lý tưởng của muỗi sinh sản, là cách giúp phòng tránh sốt xuất huyết và dịch sốt xuất huyết bùng phát ở nhiều nơi. Biện pháp quan trọng thứ hai là tiêu diệt muỗi bằng các loại thuốc phun diệt muỗi, thiết bị bắt muỗi, nhang muỗi… để muỗi trú ngụ tại các vị trí khuất tối trong gia đình chết đi, mất khả năng sinh sản và tạo dịch sốt xuất huyết. Ngoài ra người dân cũng nên chủ động sử dụng các loại thuốc, kem bôi chống muỗi, mặc quần áo dài tay, sử dụng màn khi đi ngủ, lắp đặt cửa chống muỗi bay vào nhà khi nhà ở gần những nơi sinh sôi và phát triển của muỗi. 2.2 Những lưu ý để tránh sốt xuất huyết bùng dịch Để dịch bệnh sốt xuất huyết không bùng dịch mạnh mẽ, người dân nên chủ động khai báo với chính quyền địa phương khi gia đình có người mắc sốt xuất huyết để được khoanh vùng tiêu diệt muỗi – nguồn truyền nhiễm bệnh sang người khác và khu vực khác. Khi nhận thấy có các triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết, tuyệt đối không tự ý điều trị tại nhà mà cần nhanh chóng đến bệnh viện thăm khám để được tư vấn điều trị đúng hướng. Tránh trường hợp bệnh chuyển thể nặng gây nguy hiểm đến tính mạng và gia tăng nguy cơ lây bệnh cho người khỏe mạnh nếu không biết cách phòng tránh muỗi vằn đốt. Đặc biệt, khi gia đình có người mắc sốt xuất huyết, nên để người bệnh nằm màn tránh muỗi cắn, mang virus tiếp tục đi lây truyền cho người khác. Ngoài ra người bệnh cũng nên lưu ý, không phải mắc sốt xuất huyết một lần thì sẽ không bị lại các lần sau. Mà virus Dengue có tới 4 chủng, do đó người bệnh từng mắc sốt xuất huyết lần một sẽ chỉ có miễn dịch với chủng virus đó, và vẫn có khả năng mắc các chủng virus sốt xuất huyết khác. Chính vì vậy, việc chủ động phòng tránh khả năng mắc bệnh là rất cần thiết kể cả khi đã từng mắc sốt xuất huyết rồi. Kịp thời thăm khám và điều trị sốt xuất huyết tại viện là cách phòng tránh khả năng mắc sốt xuất huyết nặng, có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Qua đó người bệnh cũng được kiểm soát khả năng lây truyền virus sốt xuất huyết ra bên ngoài xã hội. Để bệnh sốt xuất huyết không bùng phát mạnh mẽ hình thành các ổ dịch lớn lân lan trong cộng đồng, khuyến cáo người dân nên nhận thức đúng về cách lây truyền của bệnh, cách phòng tránh và kiểm soát bệnh sốt xuất huyết.
thucuc
1,223
Đừng vì một lần ngại khám, hối hận cả đời – tầm soát ung thư ngay Không chỉ nam giới mà nữ giới ở mọi độ tuổi đều có thể mắc ung thư. Các bệnh ung thư mà nữ giới thường gặp phải là ung thư vú, dạ dày, phổi, cổ tử cung, buồng trứng, ung thư đại trực tràng… Thực tế, 70% các ca mắc ung thư đều được chẩn đoán ở giai đoạn muộn do chị em ít quan tâm tới sức khỏe, không phát hiện sớm ung thư. Do đó, đừng vì một lần ngại khám mà hối hận cả đời, chị em cần chủ động tầm soát ung thư để kịp thời điều trị, tăng cơ hội chữa khỏi bệnh. Thực tế cho thấy, các bệnh lý ung thư không chừa một ai, độ tuổi mắc bệnh đang ngày càng trẻ hóa và gia tăng nhanh chóng trong những năm gần đây, từ 126.000 ca năm 2010 lên 165.000 ca năm 2018 do thói quen sống, ăn uống, sinh hoạt thiếu khoa học của nhiều người, đặc biệt là giới trẻ. Thế nhưng không phải ai cũng ý thức được sức khỏe bản thân, đi khám và điều trị ngay khi mới mắc bệnh. Đừng để một lần ngại khám mà hối hận cả đời Ngại thăm khám, bệnh nhẹ hóa nặng Trường hợp của chị P.T.N (39 tuổi, Phú Thọ) mới phát hiện mắc K dạ dày. Trước đó chị có tiền sử mắc bệnh viêm loét dạ dày nhưng chủ quan không điều trị triệt để bệnh. Tới khi các dấu hiệu nặng hơn, chị đi khám thì hốt hoảng biết mình mắc ung thư giai đoạn IIB. Lúc này, ngoài phẫu thuật cắt bỏ 1 phần dạ dày, chị cần điều trị hóa chất để kiểm soát và ngăn bệnh tái phát, di căn. Không may mắn như chị N, trường hợp của chị N.T.L (42 tuổi, Hoài Đức, Hà Nội) bị ung thư vú giai đoạn cuối, di căn phổi. Trước đó, chị chỉ thấy vú trái to hơn bình thường và thỉnh thoảng đau nhức, cứ nghĩ do thay đổi nội tiết nên cũng không đi khám và điều trị. Ai ngờ vú trái sưng to hơn và sờ thấy u cục nổi rõ, qua sinh thiết bác sĩ xác định chị bị K vú giai đoạn cuối. Thực tế, còn rất nhiều chị em do chủ quan với sức khỏe, không kiểm tra sức khỏe định kỳ, cứ ngờ bệnh nhẹ và tự khỏi. Thế nhưng, nhiều bệnh lý tưởng chừng đơn giản, những triệu chứng thông thường, dễ nhầm lẫn lại tiềm ẩn nguy cơ gây ra các bệnh nguy hiểm. Theo các chuyên gia y tế, đừng vì một lần ngại khám hay chủ quan với sức khỏe, đừng vì bận rộn, vì sợ đi khám mà hối hận cả đời. Bệnh tật không chừa một ai, chúng có thể tiềm ẩn trong cơ thể, phát triển với tốc độ nhanh chóng, gây ảnh hưởng nặng nề tới sức khỏe, đời sống sinh hoạt vợ chồng, ảnh hưởng tới thiên chức làm mẹ, nguy hiểm tới tính mạng. Tầm soát ung thư sẽ giúp chị em phát hiện sớm bất thường trong cơ thể Chính vì thế, chủ động tầm soát ung thư định kỳ là cách tốt nhất giúp chị em kịp thời phát hiện những bất thường trong cơ thể để điều trị hiệu quả, tăng cơ hội chữa khỏi bệnh. Các bước cần làm khi tiến hành tầm soát ung thư: Qua thực hiện các bước thăm khám trong tầm soát ung thư, bác sĩ sẽ giúp đánh giá tình trạng và mức độ bệnh, từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả nhất. Chị em nếu được phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý ung thư ngay từ khi mới khởi phát bệnh, tỷ lệ chữa khỏi có thể lên tới 90%. Ngược lại nếu điều trị ở giai đoạn muộn, tiên lượng sống dè dặt. Chương trình bắt đầu từ ngày 1/3 – 15/3/2019 Xem chi tiết chương trình Tại đây.
thucuc
692
Công dụng của thuốc Eckhart Q10 Eckhart Q10 thuộc nhóm thuốc tim mạch, có công dụng trong điều trị và phòng ngừa các bệnh tim mạch. Để đảm bảo an toàn và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Caditor 10 theo đúng chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. 1. Thành phần trong thuốc Eckhart Q10 Mỗi viên thuốc Eckhart Q10 có chứa các thành phần sau:Hoạt chất Coenzyme hàm lượng 30mg;Các tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm, quy cách đóng gói: Chai 100 viên. 2 Tác dụng, chỉ định của thuốc Eckhart Q10 2.1. Thuốc Eckhart Q10 có tác dụng gì?Hoạt chất chính Coenzyme trong thuốc Eckhart Q10 giúp máu trong cơ thể lưu thông dễ dàng, làm giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, tăng khả năng chịu đựng của thành mạch máu.2.2. Chỉ định thuốc Eckhart Q10Thuốc Eckhart Q10 được sử dụng cho những người mắc các bệnh về đường tim mạnh như:Suy tim sung huyết mãn tính;Thiếu máu cơ tim;Người bị tăng huyết áp, đau thắt ngực hay suy giảm thể lực.Thuốc Eckhart Q10 còn được sử dụng cho những người mắc hội chứng mệt mỏi mãn tính mà nguyên nhân do thiếu Coenzyme Q10. 3. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Eckhart Q10 Liều tham khảo thuốc Eckhart Q10:Thuốc được dùng cho người lớn, mỗi ngày uống từ 1 đến 3 viên Eckhart Q10.Liều dùng thuốc Eckhart Q10 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Eckhart Q10 cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Eckhart Q10 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.Cách dùng thuốc Eckhart Q10:Thuốc Eckhart Q10 nên uống sau khi ăn cùng với 1 cốc nước lọc;Không uống Eckhart Q10 kết hợp cùng rượu, bia hay các loại nước ngọt có ga, sữa để tránh tình trạng làm giảm tác dụng của thuốc. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Eckhart Q10 Thuốc Eckhart Q10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Những người mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc;Phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú. 5. Tác dụng phụ của thuốc Eckhart Q10 Khi sử dụng thuốc Eckhart Q10, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Điều trị dài ngày có thể xuất hiện các triệu chứng như tiêu chảy, viêm - loét dạ dày và chán ăn;Một số người bị đỏ và phát ban trên da.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Eckhart Q10 thì người bệnh cần ngừng thuốc và thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời. 6. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Eckhart Q10 Trong quá trình dùng thuốc Eckhart Q10, bạn cần lưu ý:Sử dụng Echkart Q10 theo đúng chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ, không tự ý tăng, giảm hay ngừng dùng thuốc một cách đột ngột;Nên uống Eckhart Q10 đều đặn, tránh tình trạng quên hay quá liều thuốc nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng;Trong quá trình điều trị bằng thuốc Eckhart Q10 có thể khiến hàm lượng Lactate Dehydrogenase và Transaminases tăng nhẹ trong máu. Vì vậy, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên các chỉ số này để điều trị kịp thời khi cần thiết;Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi dùng Eckhart Q10, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng.Bảo quản thuốc Eckhart Q10:Nên bảo quản thuốc Eckhart Q10 ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh chỗ ẩm ướt;Không để thuốc tiếp xúc trực tiếp với nước hay ánh nắng mặt trời;Để thuốc Eckhart Q10 xa tầm với trẻ em và vật nuôi.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Eckhart Q10. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Eckhart Q10 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
vinmec
720
Dấu hiệu viêm phổi ở trẻ em cần nhận biết sớm Viêm phổi là bệnh lý về đường hô hấp khá phổ biến và có thể gây tử vong cao cho trẻ dưới 5 tuổi nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Thông qua những dấu hiệu viêm phổi ở trẻ em cha mẹ sẽ phát hiện sớm bệnh ở trẻ, từ đó có biện pháp điều trị phù hợp. Dấu hiệu viêm phổi ở trẻ em Thông thường khi bị viêm phổi, trẻ thường gặp các triệu chứng như: – Thở nhanh: Nhịp thở từ 60 lần/phút trở lên đối với trẻ dưới 2 tháng tuổi; Nhịp thở từ 50 lần/phút trở lên đối với trẻ 2 tháng – 12 tháng tuổi; Nhịp thở từ 40 lần/phút trở lên đối với trẻ 1-5 tuổi. Khi bị viêm phổi, trẻ thường có dấu hiệu thở nhanh, co rút lồng ngực, bỏ bú, bú kém… – Co lõm lồng ngực: Khi viêm phổi diễn tiến thành nặng, phổi sẽ ngày càng mất tính mềm mại có thể trở nên đặc cứng làm trẻ phải gắng sức nhiều để thở. Khi đó các cơ hô hấp, đặc biệt là cơ hoành – một loại cơ hô hấp ngăn đội ngực và bụng, phải tăng cường co bóp để bù đắp. Khi đó phần dưới lồng ngực của trẻ sẽ bị cơ này kéo lõm vào khi trẻ hít vào. Ngoài ra, dấu hiệu viêm phổi ở trẻ em dễ nhận thấy là tình trạng bỏ bú hoặc bú kém, co giật, trẻ ngủ li bì, khó đánh thức trẻ dậy, sốt hoặc lạnh, thở khò khè. Phương pháp điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ Tùy vào mức độ và độ tuổi của trẻ mà có biện pháp điều trị phù hợp. Điều quan trọng nhất để trẻ có thể khỏi bệnh là trẻ cần phải được cho uống kháng sinh thích hợp đúng cách, đủ liều và đủ thời gian. Khi được bác sĩ chỉ định, các bậc cha mẹ cần tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị của bác sĩ về đơn thuốc, liều lượng và thời gian chữa trị bệnh. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh của trẻ mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp Đối với các loại thuốc viên, cần tán nhỏ viên thuốc trước khi cho trẻ uống (có thể cho vào một ít nước và chờ vài phút, nước sẽ làm viên thuốc bở ra và dễ nghiền nhỏ hơn). Có thể pha thêm một ít đường, hoặc pha với một ít sữa, nước cháo để bé có thể uống dễ dàng hơn. Nếu trẻ ói trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc, cần cho bé uống lại một liều khác. Tuy nhiên, cha mẹ cần tránh lạm dụng kháng sinh khi trẻ khi trẻ chỉ bị cảm ho thông thường. Nếu điều trị không đúng thuốc, không phù hợp với bệnh sẽ khiến tình trạng bệnh của trẻ nặng hơn. Bên cạnh đó cần điều trị triệu chứng bệnh cho trẻ bằng các loại thuốc hạ sốt, giảm đau, điều trị khò khè… Bên cạnh việc dùng thuốc, cha mẹ nên có chế độ chăm sóc trẻ hàng ngày, dinh dưỡng phù hợp nhằm cải thiện sớm bệnh Để dự phòng bệnh viêm phổi ở trẻ không tái phát hoặc tiến triển nặng hơn, cha mẹ nên chú ý tới chế độ chăm sóc và sinh hoạt của trẻ hàng ngày: Cho trẻ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, tránh cho trẻ hít phải khói, bụi. Giữ vệ sinh răng miệng bằng việc chải răng cho trẻ ngày 2 lần, sáng khi ngủ dậy và tối trước khi đi ngủ. Giữ ấm cơ thể cho bé khi thời tiết chuyển mùa….
thucuc
630
Giải đáp thắc mắc nên tập gym sáng hay chiều để đạt hiệu quả cao? Tập gym là hình thức cải thiện vóc dáng, nâng cao sức khỏe cho chúng ta, chính vì vậy rất nhiều người lựa chọn bộ môn thể thao này. Để nhanh chóng đạt hiệu quả, vóc dáng thay đổi rõ rệt, mọi người cần lên kế hoạch luyện tập khoa học và lựa chọn nên tập gym sáng hay chiều? 1. Chúng ta nên tập gym sáng hay chiều? Chắc hẳn nhiều người bỏ qua việc lựa chọn thời điểm luyện tập vì họ cho rằng tập gym lúc nào không quá quan trọng. Điều đáng quan tâm là cường độ rèn luyện và chế độ dinh dưỡng phù hợp. Trên thực tế, việc lựa chọn thời điểm tập gym cũng rất cần thiết và quyết định một phần không nhỏ vào hiệu quả rèn luyện. Chính vì thế, mọi người nên dành thời gian tìm hiểu và chăm chỉ luyện tập theo lịch trình phù hợp, khoa học nhất. Đối với thắc mắc nên tập gym sáng hay chiều, đáp án không chính xác với tất cả mọi người. Để biết mình phù hợp tập luyện trong thời điểm nào, bạn có thể dựa vào một số yếu tố như thói quen sinh hoạt, công việc và mức độ bận rộn của mọi người. 1.1. Thói quen sinh hoạt Việc lựa chọn thời điểm tập gym phụ thuộc rất nhiều vào nhịp độ, thói quen sinh hoạt hàng ngày của mỗi người. Trong đó, các bạn có thói quen đi ngủ muộn và dậy muộn thường không hứng thú với việc luyện tập vào buổi sáng. Lúc này, họ chưa thực sự tỉnh táo và có thể thực hiện không đúng kỹ thuật, làm giảm hiệu quả và tăng nguy cơ gặp chấn thương ngoài ý muốn. 1.2. Đặc điểm công việc Việc sắp xếp thời gian luyện tập cần phù hợp với đặc điểm, lịch làm việc của mọi người. Nếu là một nhân viên văn phòng, bạn dành 8 tiếng đồng hồ trong ngày tại văn phòng, việc tập gym vào buổi sáng khá bất tiện, mất thời gian dậy sớm chuẩn bị. Chính vì thế họ thường lựa chọn tập luyện vào chiều tối sau giờ tan ca. 1.3. Mục đích luyện tập Để trả lời cho câu hỏi nên tập gym sáng hay chiều, mọi người cần xác định mục tiêu luyện tập là gì? Mặc dù chưa có nghiên cứu chứng minh rõ tuy nhiên người muốn giảm cân, loại bỏ mỡ thừa thường được khuyên tập gym vào buổi chiều. Bên cạnh đó, để nhanh chóng đạt hiệu quả luyện tập, mọi người đừng quên xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, điều độ. Đây là yếu tố quyết định không nhỏ tới sự thay đổi của cơ thể sau một thời gian tập gym. 2. Ưu điểm khi tập gym buổi sáng Chắc hẳn nhiều người vẫn băn khoăn chưa biết tập gym buổi sáng có thực sự hiệu quả không? Để giải đáp thắc mắc này, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu một số ưu điểm nổi trội khi đi tập vào buổi sáng. Nhìn chung, buổi sáng là thời điểm bắt đầu một ngày mới, mọi người thức dậy với tinh thần thoải mái, tràn đầy năng lượng. Họ có thể tham gia vận động, luyện tập gym hết mình, tập trung và đảm bảo thực hiện chính xác các kỹ thuật. Nếu bạn đang băn khoăn nên tập gym sáng hay chiều thì hãy lựa chọn buổi sáng ngay nhé! Bên cạnh đó, các nhà khoa học đã chứng minh rằng, nếu tập gym vào buổi sáng, cơ bắp sẽ phát triển rất tốt. Nguyên nhân là do hàm lượng testosterone tự nhiên sản sinh rất nhiều vào thời điểm này, chúng thúc đẩy quá trình tổng hợp protein diễn ra nhanh hơn, hiệu quả hơn. Nhờ vậy, hệ thống cơ bắp nhanh chóng phục hồi và phát triển. Ngoài ra, lượng người tham gia luyện tập vào buổi sáng không quá đông, chính vì thế bạn có thể thoải mái tập mà không sợ ánh nhìn từ mọi người xung quanh. 3. Ưu điểm khi tập gym buổi tối Vậy so với tập gym vào buổi sáng, người luyện tập trong buổi tối có nhận được lợi ích gì không? Thực tế, mỗi thời điểm đều mang lại những ưu điểm, lợi ích riêng. Có thể nói, buổi tối là lúc chúng ta đạt hiệu suất tập luyện cao nhất, họ sẽ cảm thấy linh hoạt, tràn đầy năng lượng. Tuy nhiên, trước khi bắt đầu buổi tập, bạn hãy ăn bữa nhẹ nhé, nếu không chúng ta rất dễ mệt mỏi, tập luyện kém hiệu quả đấy! Đối với câu hỏi nên tập gym sáng hay chiều để tốt cho tinh thần thì chúng tôi khuyến khích bạn tập vào buổi chiều. Bởi vì vận động thể dục thể thao thúc đẩy giải phóng hormone cực kỳ tốt, chúng ta cảm thấy thoải mái, vui vẻ hơn. Sau một ngày dài làm việc, học tập mọi người không tránh khỏi những căng thẳng, mệt mỏi, việc tập luyện giống như một liều thuốc dành cho tinh thần. Đặc biệt, một số bạn phải làm việc khuya, nếu như đi tập gym sớm thì họ không thực sự tỉnh táo và hoạt động hiệu quả. Chính vì thế, tập gym vào buổi chiều là lựa chọn hợp lý nhất, vừa đảm bảo vận động với năng suất cao, vừa đảm bảo chất lượng giấc ngủ. 4. Một số lưu ý khi lựa chọn thời điểm tập gym Hy vọng rằng chúng ta đã phần nào giải đáp được thắc mắc nên tập gym sáng hay chiều, ngoài ra, bạn cần lựa chọn thời điểm bắt đầu buổi tập thật khoa học. Với những bạn chọn tập luyện vào buổi sáng, tốt nhất bạn nên ngủ đủ 6 - 8 tiếng đồng hồ rồi mới dậy tập. Nếu bạn tập trong tình trạng thiếu ngủ thì hiệu quả nhận được không thực sự rõ ràng. Quan trọng hơn hết, hãy ăn sáng trước khi tập khoảng 30 phút nhé, đồng thời bạn nên khởi động nhẹ nhàng để làm nóng cơ thể. Thực đơn gợi ý cho bữa sáng đó yến mạch ăn kèm trứng, khoai lang hoặc các loại hoa quả ít ngọt. Đây là những thực phẩm cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể, tạo cảm giác lâu đói và không làm chúng ta bị tăng cân. Đối với người tập luyện vào buổi chiều, từ 6 - 8 giờ là thời điểm thích hợp nhất. Khi đã quá 9 giờ, bạn không nên đi tập gym, lúc này cơ thể sản sinh ra một lượng melatonin lớn để tạo giấc ngủ ngon, do vì các hoạt động trở nên chậm hơn, kém hiệu quả hơn hẳn. Sau khi vận động, mọi người đừng quên nạp năng lượng cho cơ thể bằng những món ăn giàu protein và carbohydrate nhé! Việc xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học sẽ giúp bạn đạt mục tiêu nhanh chóng hơn rất nhiều. Như vậy để trả lời cho câu hỏi nên tập gym sáng hay chiều, các bạn cần dựa vào thời gian biểu của bản thân, mục đích luyện tập. Dù lựa chọn tập luyện vào thời điểm nào mọi người cũng cần lưu ý tới chế độ dinh dưỡng. Vóc dáng sẽ thay đổi rõ rệt nếu bạn kết hợp tập luyện và ăn uống điều độ.
medlatec
1,249
Điều trị bệnh sùi mào gà như thế nào cho hiệu quả? Sùi mào gà là một trong những căn bệnh xã hội dễ lây lan khi quan hệ tình dục không an toàn, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người bệnh. Các phương pháp điều trị bệnh sùi mào gà được nhiều người tìm kiếm với hy vọng có thể thoát khỏi những ám ảnh mà căn bệnh gây ra. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về căn bệnh sùi mào gà và các biện pháp điều trị hiện nay. 1. Tổng quan về bệnh sùi mào gà Để hiểu hơn về các phương pháp điều trị bệnh sùi mào, bạn cần tìm hiểu một số thông Thế nào là bệnh sùi mào gà? Sùi mào gà hay mộng gà là căn bệnh do virus HPV (Human Papilloma Virus) gây ra ở cả nam và nữ. Trong đó, nữ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nam và một chủng của HPV có thể gây ung thư cổ tử cung, đe dọa đến tính mạng nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus sẽ cư trú ở lớp biểu mô dưới da và ở trạng thái vô hoạt. Từ 3 tuần đến 9 tháng sau khi quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm virus, bệnh nhân sẽ bắt đầu xuất hiện các biểu hiện đầu tiên như nổi mụn cóc, u nhú có hình dạng như mào gà. Các nốt mụn này có thể đứng riêng lẻ hoặc tập trung ở bộ phận sinh dục của cả nam và nữ. Một số trường hợp, u nhú tập trung ở miệng, lưỡi hoặc hậu môn. Sùi mào qua lây qua những đường nào? Tìm hiểu về con đường lây nhiễm sùi mào gà sẽ giúp bạn có biện pháp phòng tránh bệnh. Virus có thể làm lây lan bệnh mộng gà thông qua các con đường sau: 90% các trường hợp lây bệnh là qua con đường quan hệ tình dục không an toàn. Không chỉ vậy, virus còn có thể lây sang người lành trong trường hợp quan hệ bằng miệng hay hậu môn. Trong quá trình mang thai, mẹ bị nhiễm HPV có thể lây sang con qua cuống rốn, nước ối hoặc tiếp xúc lúc sinh thường. Trẻ đang bú sữa mẹ cũng có nguy cơ bị lây HPV. Sử dụng chung các vật dụng cá nhân như khăn mặt, bàn chải đánh răng, quần lót,... hoặc tiếp xúc với vết thương hở của người bệnh đều có khả năng lây nhiễm virus gây bệnh sùi mào gà. 2. Bệnh sùi mào gà biểu hiện như thế nào? Hầu hết các trường hợp sùi mào gà giai đoạn đầu đều không có triệu chứng rõ ràng hoặc bị nhầm lẫn với các bệnh khác. Chính vì vậy mà người bệnh rất khó để phát hiện sớm sùi mào gà. Do đó, bất kỳ ai cũng nên tìm hiểu những biểu hiện đặc trưng của sùi mào gà để nhận biết sớm và có biện pháp xử lý kịp thời. Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả của các biện pháp điều trị bệnh sùi mào gà. Thời gian ủ bệnh của sùi mào gà thường từ 3 tuần đến 9 tháng tùy vào sức đề kháng, thể trạng của từng người. Đối với nam giới Nam giới thường xuất hiện triệu chứng sớm và rõ ràng hơn nữ giới. Sau một thời gian ủ bệnh, virus bắt đầu chuyển sang trạng thái hoạt động và gây những triệu chứng: Giai đoạn đầu sẽ xuất hiện những nốt sùi mềm, màu hồng nhạt, hơi nhô cao, mọc đơn độc. Sau đó các nốt sùi phát triển và tập trung thành mảng giống súp lơ, khi ấn vào có dịch chảy ra. Một số trường hợp sùi mào gà phát triển thành các nốt lớn, có máu và bốc mùi. Đối với nữ giới Ở nữ giới, giai đoạn đầu thường xuất hiện các triệu chứng mơ hồ, bệnh phát triển một cách thầm lặng. Đến khi gặp điều kiện thích hợp sẽ bắt đầu xuất hiện các nốt sùi màu hồng nhạt kèm dịch và dễ chảy máu. Những nốt sùi thường nổi ở môi lớn, môi bé, tử cung, âm đạo. 3. Phương pháp điều trị bệnh sùi mào gà Thực chất các biểu hiện của sùi mào gà có thể nhận biết bằng mắt thường. Tuy nhiên do nhầm lẫn với các bệnh khác nên khi phát hiện, sùi mào gà hầu hết đã chuyển sang giai đoạn nặng khiến cho việc điều trị trở nên khó khăn hơn. Với những bệnh nhân sùi mào gà giai đoạn đầu sẽ có khả năng cao kiểm soát được bệnh và ngăn ngừa tình trạng tái phát. Những phương pháp điều trị sùi mào được áp dụng hiện nay là: Điều trị sùi mào gà bằng phương pháp nội khoa Điều trị bệnh sùi mào gà bằng thuốc áp dụng phổ biến với hầu hết các trường hợp nhẹ, giai đoạn đầu khi u nhú mới xuất hiện. Tuy nhiên, phương pháp này mất rất nhiều thời gian, đòi hỏi bệnh nhân phải kiên trì và thực hiện theo đúng hướng dẫn, liều lượng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Một số loại thuốc điển hình được áp dụng điều trị bệnh sùi mào gà giai đoạn đầu là: Imiquimod: Hỗ trợ tăng khả năng miễn dịch của cơ thể để chống lại virus. Acid Trichloroacetic: Đốt cháy các nốt sùi. Sinecatechin: Sử dụng cho các trường hợp nốt sùi nổi ngoài vùng kín, quanh hậu môn. AHCC: Giúp cải thiện hệ miễn dịch. Điều trị bệnh sùi mào gà bằng phương pháp ngoại khoa Trong những trường hợp sùi mào gà chuyển sang giai đoạn nặng, các nốt u nhú kích thước lớn và việc điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả, bác sĩ sẽ cho chỉ định các phương pháp: Liệu pháp Nitơ lỏng: Chấm Nitơ lỏng lên các nốt sùi để phát hủy mô bằng nhiệt độ lạnh -198o C. Tuy nhiên, phương pháp này sẽ khiến người bệnh đau đớn và sưng vị trí điều trị. Dùng dao mổ điện: Dựa vào dòng điện cao tần để đốt cháy các nốt sùi. Cắt hoặc nạo nốt sùi bằng phương pháp thủ công. Đốt tia Laser là sử dụng chùm ánh sáng có cường độ cao để loại bỏ nốt sùi. ALA-PDT là dùng ánh sáng huỳnh quang để tạo ra phản ứng oxy hoạt lực tác động lên các u nhú để khống chế bệnh. Tùy vào từng trường hợp và mức độ nặng hay nhẹ mà bác sĩ chuyên khoa sẽ tư vấn phương pháp điều trị bệnh sùi mào gà thích hợp. Tuy nhiên, bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà khi không có bất kỳ sự thăm khám hoặc chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Điều này có thể khiến bệnh ngày càng nghiêm trọng và khó điều trị hơn, đôi khi còn để lại biến chứng nguy hiểm sức khỏe.
medlatec
1,171
Sinh thiết cổ tử cung ở nữ giới - Top 5 câu hỏi thường gặp! Hầu hết các chị em thường cảm thấy lo ngại khi được bác sĩ chỉ định làm sinh thiết cổ tử cung. Vậy thủ thuật này đóng vai trò gì, khi nào cần thực hiện và cần lưu ý gì khi thực hiện sinh thiết? Xem ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích nhất về phương pháp sinh thiết này nhé. 1. Sinh thiết cổ tử cung là như thế nào? Sinh thiết cổ tử cung là thủ thuật thực hiện lấy, tách mẫu mô tại cổ tử cung để tiến hành kiểm tra, phát hiện các trạng thái bất thường, ung thư hoặc tiền ung thư cho nữ giới. Sinh thiết tại cổ tử cung có thể được thực hiện với nhiều kĩ thuật khác nhau, phụ thuộc vào tình trạng và lý do sinh thiết của người bệnh. Các kỹ thuật sinh thiết cổ tử cung được sử dụng hiện nay là: Khoét chóp ở cổ tử cung làm sinh thiết: bác sĩ sẽ sử dụng tia laser hoặc dao mổ để lấy đi mẫu mô với hình chóp tại cổ tử cung. Sinh thiết bấm: với dụng cụ lấy mẫu mô là một kìm sinh thiết, có hình dạng gần giống cái kéo. Bác sĩ có thể lấy một hoặc nhiều mẫu mô sinh thiết tại những vị trí khác nhau của cổ tử cung. Kỹ thuật nạo sinh thiết ống cổ tử cung: thường được chỉ định thực hiện trong trường hợp người bệnh có nghi ngờ ung thư tuyến hoặc có nhiễm HPV type 18. Mẫu mô xét nghiệm tại cổ tử cung được lấy từ bên trong niêm mạc thông qua dụng cụ thìa nạo. 2. Khi nào nên thực hiện sinh thiết tại cổ tử cung Sinh thiết tại cổ tử cung là một trong những thủ thuật phụ khoa quan trọng trong chẩn đoán ung thư cổ tử cung. Thông thường, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện kỹ thuật sinh thiết cổ tử cung trong các trường hợp sau: Xét nghiệm sàng lọc ung thư tại cổ tử cung (PAP) có kết quả là bất thường. Người bệnh thường xuyên xuất hiện tình trạng chảy máu bất thường khi quan hệ tình dục hoặc sau quan hệ. Soi cổ tử cung có các hình ảnh tổn thương nghi ngờ ung thư. Nhiễm HPV type 16.18. Nữ giới xuất hiện mụn cóc sinh dục bất thường. 3. Sinh thiết tại tử cung có gây ra biến chứng không? Khi thực hiện sinh thiết cổ tử cung, người bệnh có thể gặp phải các biến chứng như chảy máu, nhiễm trùng. Các rủi ro mà người bệnh gặp phải khi thực hiện kỹ thuật sinh thiết tại cổ tử cung có thể xảy ra hoặc không xảy ra phụ thuộc vào đặc điểm tổn thương cổ tử cung của người bệnh. Do đó, bạn nên trao đổi kỹ các thông tin với bác sĩ trước khi thực hiện kỹ thuật này. 4. Nữ giới cần chuẩn bị gì trước khi thực hiện kỹ thuật? Trước khi thực hiện sinh thiết cổ tử cung, người bệnh cần quan tâm và chuẩn bị những vấn đề sau: Hãy trao đổi và tham vấn với bác sĩ về kỹ thuật thực hiện. Người bệnh cần phải ký vào bản cam kết thực hiện sinh thiết cổ tử cung trước. Thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của mình, các loại thuốc đang sử dụng, tiền sử dị ứng thuốc (nếu có). Đặc biệt, nếu khi ngờ mang thai hoặc đang mang thai, bạn cần nói rõ với bác sĩ. Không nên thực hiện quan hệ tình dục trước khi thực hiện sinh thiết khoảng 24 giờ. Không thực hiện kỹ thuật khi đang trong kỳ kinh nguyệt. Dừng sử dụng các loại kem bôi, thuốc đặt hoặc tampon trước khi tiến hành sinh thiết tại cổ tử cung khoảng 24 giờ. Nếu chỉ thực hiện sinh thiết đơn giản, bạn có thể không phải nhịn ăn hoặc uống. Tuy nhiên, nếu quá trình thực hiện cần gây mê hoặc thực hiện các khâu phức tạp hơn thì bạn nghe theo các chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh có thể cảm thấy khó chịu hoặc hơi đau trong quá trình sinh thiết (đặc biệt là khi đưa mỏ vịt vào âm đạo). Do đó, bạn nên chuẩn bị sẵn sàng một tâm lý thoải mái nhất có thể. 5. Chăm sóc sau sinh thiết cổ tử cung như thế nào cho đúng? Thông thường, với thủ thuật lấy mẫu sinh thiết đơn giản, người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi và về nhà ngay trong ngày. Tùy theo tình trạng người bệnh, bác sĩ có thể đưa ra các chỉ định chăm sóc riêng biệt. Trong đó, một số lưu ý liên quan đến quá trình chăm sóc sau sinh thiết mà người bệnh nên quan tâm là: Sử dụng băng vệ sinh hàng ngày bởi sau sinh thiết, người bệnh có thể chảy máu nhẹ hoặc các dịch tiết tối màu. Tình trạng này sẽ diễn ra trong khoảng vài ngày và biến mất. Không thực hiện thụt rửa sâu vào âm đạo hay sử dụng tampon hay có quan hệ tình dục ngay sau đó (nên kiêng khoảng 1 tuần hoặc theo chỉ định của bác sĩ). Có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau theo kê toa, hướng dẫn của bác sĩ. Không nên vận động mạnh sau sinh thiết. Trong trường hợp nhận thấy các dấu hiệu bất thường sau sinh thiết như chảy máu âm đạo nhiều, đau bụng dữ dội, sốt cao, dịch tiết âm đạo hôi hoặc có mùi khó chịu,… bệnh nhân cần nhanh chóng thông báo tới bác sĩ. Đồng thời tiến hành kiểm tra lại tình trạng sức khỏe của mình.
medlatec
967
Bạn đã biết quyền lợi được hưởng nội trú, ngoại trú của bảo hiểm sức khỏe? Bạn là một cá nhân hay đơn vị doanh nghiệp đang quan tâm tìm hiểu chương trình bảo hiểm sức khỏe hỗ trợ chi phí y tế cho gia đình hoặc cán bộ nhân viên. Tuy nhiên, bạn đang mông lung giữa các khái niệm quyền lợi nội trú, ngoại trú trong chương trình bảo hiểm. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ được nội dung trên. Quyền lợi nội trú và ngoại trú trong bảo hiểm sức khỏe Bảo hiểm sức khỏe là một loại hình bảo hiểm thương mại được cung cấp bởi các công ty bảo hiểm Nhân thọ/Phi nhân thọ tại Việt Nam. Chương trình này sẽ giúp các khách hàng chi trả chi phí y tế liên quan đến ốm đau, tai nạn, thai sản. Bao gồm cả các chi phí cho dịch vụ cao cấp/chất lượng cao nằm ngoài thanh toán của BHYT toàn dân. Trong đó, nội trú và ngoại trú là 2 quyền lợi cơ bản nhất của một chương trình Bảo hiểm sức khỏe. Quyền lợi bảo hiểm nội trú Đây là quyền lợi bắt buộc khi khách hàng tham gia một chương trình bảo hiểm sức khỏe Nhân thọ hoặc Phi nhân thọ. Theo quy định của các công ty bảo hiểm, nằm viện nội trú là việc bệnh nhân phải lưu trú tại bệnh viện ít nhất là 24h để điều trị. Quyền lợi nội trú bao gồm: Tiền phòng và giường; Chi phí xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh,… trong điều trị nội trú; Thuốc men, vật tư y tế; Chi phí điều trị trước và sau nhập viện 30 ngày; Chi phí phẫu thuật, cấy ghép nội tạng có chi phí cao, thời gian nằm viện dài ngày. Tùy thuộc vào hạn mức bảo hiểm nội trú khi tham gia mà khách hàng sẽ được chi trả các chi phí thực tế phục vụ chẩn đoán, điều trị và không vượt quá định mức. Các trường hợp điều trị trong ngày, phẫu thuật/tiểu phẫu/nội soi chẩn đoán bệnh trong ngày được giải quyết theo quyền lợi điều trị ngoại trú. Quyền lợi điều trị ngoại trú trong bảo hiểm là quyền lợi bổ sung, không bắt buộc, có tác dụng mở rộng phạm vi bảo vệ trong một đơn bảo hiểm. Do vậy, khách hàng có thể cân nhắc tham gia tự nguyện tùy theo nhu cầu và ngân sách của gia đình hay công ty. Quyền lợi ngoại trú bao gồm: Tiền khám bệnh; Chi phí xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh... cần thiết theo chỉ định của bác sĩ; Thuốc kê theo đơn; Chi phí vật lý trị liệu. Thông thường, trong một đơn bảo hiểm, khách hàng sẽ có quyền lợi được bảo hiểm chi trả đi khám bệnh ngoại trú tối đa 10 lần/năm. Khi mua bảo hiểm sức khỏe, khách hàng có thể cân nhắc việc tham gia riêng quyền lợi nội trú hay tham gia thêm quyền lợi ngoại trú bổ sung để đáp ứng tối ưu nhất nhu cầu chăm sóc sức khỏe của mình. Thủ tục bồi thường cho khách hàng đã tham gia quyền lợi nội trú, ngoại trú Bảo hiểm sức khỏe Có thể nói thủ tục bồi thường nhận tiền bảo hiểm là mối quan tâm hàng đầu của các khách hàng sau khi tham gia gói bảo hiểm sức khỏe. Công ty bảo hiểm sẽ chi trả khoản tiền bồi thường sau khoảng 15 ngày làm việc. Tại đây, khách hàng xuất trình thẻ bảo hiểm và giấy tờ tùy thân khi đến khám chữa bệnh để được bệnh viện hỗ trợ làm thủ tục Bảo lãnh các chi phí y tế. Sau khi kết thúc khám, khách hàng chỉ cần thanh toán phần chi phí Công ty bảo hiểm từ chối bảo lãnh, mà không cần mất công thu thập giấy tờ làm hồ sơ yêu cầu bồi thường.
medlatec
651
Xét nghiệm RF: Khái niệm, thời điểm và quy trình thực hiện Xét nghiệm RF được ứng dụng phổ biến trong việc chẩn đoán và đánh giá tình trạng của các bệnh viêm khớp dạng thấp. Vậy kỹ thuật xét nghiệm này là gì, khi nào cần thực hiện và quy trình ra sao? Đừng bỏ lỡ những thông tin hữu ích được chia sẻ trong bài viết sau để giải đáp những thắc mắc trên nhé! 1. Xét nghiệm RF được hiểu là như thế nào? Xét nghiệm RF là một dạng xét nghiệm mang tính chất định tính và định lượng các yếu tố dạng thấp có trong máu. Xét nghiệm được sử dụng nhằm chẩn đoán và đánh giá một cách chính xác các bệnh viêm khớp, viêm khớp dạng thấp và hội chứng Sjogren. Nói cách khác, xét nghiệm là một thủ tục kiểm tra liệu người bệnh có đang mắc phải bệnh viêm khớp dạng thấp hay không. RF là tên gọi viết tắt của cụm từ Rheumatoid Factor - là một loại protein được hình thành từ hệ thống miễn dịch. Kháng thể này có khả năng tự sinh và tự tấn công các mô cơ do sự nhầm lẫn trong cơ chế bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm lấn của các protein lạ. Hàm lượng RF có trong cơ thể là đạt ở một ngưỡng nhất định, thông thường, chỉ số RF đối với người bình thường là 12U/ml. Khi vượt qua ngưỡng này sự phá hủy các tế bào trong cơ thể có sự tăng mạnh. Lúc này là điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và phát triển các bệnh viêm khớp và viêm khớp dạng thấp. Thông thường, khi RF vượt mức cho phép thì tỷ lệ người bệnh mắc viêm khớp dạng thấp là 75%. Nếu chỉ số RF đạt từ 60 - 70%, người bệnh có nguy cơ mắc hội chứng Sjogren. Yếu tố dạng thấp RF được tìm thấy trong máu từ 50 - 95% thì đây là dấu hiệu cho thấy khả năng mắc bệnh và tỷ lệ mắc là tăng theo thời gian. Đôi khi người bệnh không mắc viêm khớp dạng thấp cũng có thể có chỉ số RF vượt ngưỡng cho phép khi gặp phải các vấn đề liên quan đến gan, phổi và thận. 2. Khi nào người bệnh được chỉ định thực hiện xét nghiệm? Người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện xét nghiệm RF khi gặp phải các dấu hiệu sau đây: Bệnh nhân có cảm giác sưng đau bất thường không rõ nguyên do tại một hoặc nhiều vùng khớp. Vận động khó khăn hoặc đau nhức khi vận động, di chuyển. Cơ thể có dấu hiệu mệt mỏi, có sốt nhẹ đi kèm, thậm chí là sút cân. Người bệnh có biểu hiện khớp sưng đau, tấy đỏ kéo dài nhiều ngày hoặc nhiều tuần. Thường tái phát liên tục, đặc biệt là khi có sự thay đổi thất thường về thời tiết. Khi bệnh lý viêm khớp dạng thấp bước đầu phát triển phát triển, phần khớp sẽ dần hình thành viêm sưng nang dạng khớp hoặc bị mất sụn. Với kết quả xét nghiệm lần đầu, chỉ số RF có thể là âm tính, nhưng nếu dấu hiệu bệnh lý vẫn không có sự thuyên giảm thì bạn có thể sẽ được yêu cầu tiếp tục thực hiện xét nghiệm RF lặp lại nhiều lần. Ngoài ra, xét nghiệm cũng được chỉ định thực hiện cùng với một số xét nghiệm tự miễn dịch như dấu hiệu viêm, kháng nhân nhằm đánh giá tế bào máu cơ thể hay kết hợp đánh giá bệnh lý với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh. 3. Quy trình thực hiện xét nghiệm RF Xét nghiệm RF sẽ được tiến hành thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Trước xét nghiệm Khi người bệnh nghi ngờ khả năng mắc viêm khớp dạng thấp hoặc được chỉ định thực hiện xét nghiệm sẽ được bác sỹ tư vấn và giải thích về các vấn đề liên quan như chi phí thực hiện, thời gian, cách tiến hành,… Đồng thời, người bệnh cũng sẽ cung cấp một số thông tin về tình trạng sức khỏe - bệnh lý. Bước 2: Tiến hành xét nghiệm Người bệnh điền thông tin cá nhân vào phiếu xét nghiệm. Bác sĩ lấy khoảng 3ml máu ở vùng tĩnh mạch vào ống thí nghiệm có thể có hoặc không có chất chống đông máu. Mẫu máu thí nghiệm được ly tâm để tách huyết thanh và bệnh phẩm theo quy chuẩn. Phần bệnh phẩm được đưa đi phân tích chỉ số RF. Bác sĩ ghi lại kết quả phân tích trên máy vào phiếu xét nghiệm. Bước 3: Trả kết quả xét nghiệm Bệnh nhân được thông báo kết quả xét nghiệm từ bác sĩ. Các trường hợp có thể xảy ra như sau: Chỉ số RF là lớn hơn 14U/ml: người bệnh có khả năng mắc phải bệnh lý viêm khớp dạng thấp hoặc hội chứng Sjogren. Chỉ số RF nhỏ hơn 12U/ml: hàm lượng kháng thể dạng thấp RF là ở mức ổn định, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Một vài trường hợp khác cho kết quả chỉ số RF là trung tính nhưng vẫn có các triệu chứng của bệnh lý viêm khớp dạng thấp, bệnh nhân có thể sẽ phải thực hiện thêm một số xét nghiệm khác hoặc kết hợp chẩn đoán hình ảnh để có được kết luận chính xác nhất. 4. Những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả xét nghiệm Theo nghiên cứu, các yếu tố dưới đây có sự ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm của người bệnh, gồm: Sử dụng thuốc: Người bệnh có dùng các thuốc chống viêm hay chống đông máu như aspirin, steroid có thể làm thay đổi chỉ số RF trong xét nghiệm. Tuổi tác: Bệnh nhân là người cao tuổi thường có chỉ số RF cao hơn do ảnh hưởng của quá trình thoái hóa xương khớp. Bệnh nhân có các vấn đề về gan, phổi, béo phì, huyết thanh đục,… cũng gây ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm. Người vừa tiêm vắc xin phòng bệnh hay truyền máu cũng khiến chỉ số RF thay đổi so với giá trị bình thường của cơ thể.
medlatec
1,041
Cắt amidan trong trường hợp nào? Nhiều người cứ nghĩ rằng bị viêm amidan là phải cắt bỏ, tuy nhiên thực tế không phải vậy. Tùy từng trường hợp mà có phác đồ điều trị phù hợp. Vậy cắt amidan trong trường hợp nào? Theo các chuyên gia y tế,  bệnh hay gặp nhất của amidan là viêm. Viêm amidan có thể là viêm cấp tính hoặc viêm mạn tính. Khi bị viêm amidan cấp tính người bệnh sẽ có triệu chứng sốt cao (thường là 39 – 40 độ C), có khi kèm theo rét run, đau họng, rát họng, nuốt đau, ho. Viêm amidan mạn tính cũng có sốt nhưng sốt nhẹ, người mệt mỏi, rát họng, ngứa họng, ho khan hoặc có đờm, miệng hôi, đôi khi nuốt có cảm giác vướng ở họng. Không phải trường hợp viêm amidan nào cũng cần phải cắt amidan Viêm amidan mạn tính đôi khi có những đợt cấp tính do thời tiết thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh, rét, mưa hoặc uống nước lạnh, nước đá hoặc nằm, ngồi dưới máy điều hòa nhiệt độ lạnh hoặc sức đề kháng của cơ thể bị suy giảm. 1. Vậy cắt amidan trong trường hợp nào? Cắt amidan là thủ thuật thường được chỉ định trong những trường hợp: Cắt amidan trong trường hợp viêm amidan mạn tính tái phát nhiều lần trong năm, có nhiều biến chứng 2. Ai không nên cắt amidan? Không phải trường hợp nào cũng cần phải cắt amidan. Không nên cắt amidan khi trẻ dưới 5 tuổi (vì một mặt sẽ ảnh hưởng đến chức năng miễn dịch của trẻ, mặt khác vì amidan chưa phát triển hết, nếu cắt nó sẽ phát triển lại). Người trên 45 tuổi cũng không nên cắt amidan bởi vì ở lứa tuổi này còn nhiều bệnh kèm theo mà các bệnh đó được chống chỉ định trong cắt amidan như bệnh tăng huyết áp, bệnh về tim mạch (xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành). Mặt khác ở lứa tuổi này amidan thường bị xơ hóa nếu cắt có thể gây chảy máu nhiều và kéo dài rất nguy hiểm cho tính mạng người bệnh. Cắt amidan có thể gây biến chứng tử vong do nhiều nguyên nhân: gây mê, cắt không đúng kỹ thuật (cắt chạm mạch máu gây chảy máu, không cầm được), bệnh nhân có rối loạn đông máu. Chính vì vậy, cắt amidan trong trường hợp nào được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Sau khi cắt amidan cần chú ý tới chế độ ăn uống và vệ sinh răng miệng hàng ngày để cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh Tốt nhất, trước khi cắt bệnh nhân phải được làm các xét nghiệm rất kỹ về các chức năng gan, thận và đông máu để tránh những tai biến đáng tiếc xảy ra. Nếu có chỉ định, bệnh nhân nên phẫu thuật tại các bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng. Sau phẫu thuật, người bệnh phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn uống và vệ sinh răng miệng. Sau cắt amidan từ 7-10 ngày nếu có chảy máu, cần đến bệnh viện để bác sĩ kiểm tra và xử trí kịp thời. Đồng thời theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để điều chỉnh chế độ chăm sóc phù hợp.
thucuc
566
Tuyển dụng Điều dưỡng viên Tuyển dụng điều dưỡng đa khoa, điều dưỡng chuyên khoa Mắt, chuyên khoa RHM 1. Mô tả công việc: - Thực hiện công việc của Điều dưỡng đa khoa và các thủ thuật chuyên khoa (Mắt, RHM... ); - Phụ Bác sĩ thực hiện thủ thuật; - Tham gia công tác khám sức khỏe ngoại viện theo phân công. 2. Yêu cầu: - Trình độ: Nữ từ Cao Đẳng trở lên; Nam từ Trung cấp trở lên - Kinh nghiệm: Không yêu cầu, khi vào làm việc sẽ được đào tạo thêm - Ưu tiên: Các ứng viên đã có chứng chỉ đào tạo định hướng chuyên khoa RHM, Mắt… hoặc đã được đào tạo định hướng các chuyên khoa lẻ khác. 3. Số lượng: 20 4. Quyền lợi được hưởng - Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp; - Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực; - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết; - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước; - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… 5. 6. Thời gian, cách thức nộp hồ sơ - Nhận hồ sơ liên tục đến hết 30/11/2018 - Cách thức: + Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nhân sự địa chỉ số 66 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội. * Ghi chú: - Các thí sinh cần đọc kỹ các điều kiện trên khi làm thủ tục nộp hồ sơ. Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ.
medlatec
269
U gan nguyên bào – u gan ác tính ở trẻ em U gan nguyên bào là bệnh chủ yếu xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi. Bài viết sau đây chúng tôi sẽ cung cấp thêm cho bạn đọc các thông tin về dạng u gan này, tại sao lại xuất hiện ở trẻ, một số dấu hiệu nhận biết, các phương pháp điều trị và tiên lượng sống khi mắc bệnh. 1. Bệnh u nguyên bào gan  U nguyên bào gan (có tên tiếng anh là Hepatoblastoma) là một dạng u gan ác tính xuất hiện chủ yếu ở trẻ sơ sinh đến trẻ em dưới 5 tuổi. Hầu hết các trường hợp xuất hiện trong 18 tháng đầu đời, hay xảy ra ở bé trai hơn bé gái, trẻ em da trắng hơn trẻ da đen. U nguyên bào gan ở trẻ em hay còn được biết đến là ung thư nguyên bào gan ở trẻ em, là khối u bắt nguồn từ tế bào trong gan, và có khả năng di căn đến các cơ quan khác của cơ thể khi ung thư nguyên bào gan ở giai đoạn muộn. Vị trí khối u xuất hiện thường ở phần bên phải của gan hơn là phần bên trái. Một số nguyên nhân làm tăng nguy cơ phát triển bệnh u nguyên bào gan hay ung thư gan nguyên bào bao gồm: – Trẻ sinh non, thiếu tháng, cân nặng sau sinh nhỏ – U nguyên bào gan có liên quan đến một số thay đổi gen trong ức chế khối u hay sự tăng sinh tế bào không kiểm soát được hình thành nên bệnh – Mắc bệnh tăng sản một bên nghĩa là một bên cơ thể phát triển nhanh hơn so với bên còn lại ở trẻ – Mắc các hội chứng Beckwith-Wiedemann, polyp gia đình, bệnh Wlison, bệnh lưu trữ Glycogen, thiếu Alpa1-antitrypsin… – Người mẹ mắc viêm gan B trong khi có thai… U gan nguyên bào là u gan ác tính ở trẻ do một số nguyên nhân hình thành 2. Triệu chứng của ung thư gan nguyên bào ở trẻ em Tùy thuộc vào sự phát triển của khối u mà mỗi trẻ em có thể có các triệu chứng khác nhau như: – Có khối u lồi lên ở bụng, bụng to lên – Trẻ em có thể gặp triệu chứng đau bụng, thường đau ở vùng bụng bên phải – Trẻ có gặp tình trạng rối loạn tiêu hóa – Giãn tĩnh mạch trên bụng có thể nhìn thấy được – Chán ăn, sụt cân, buồn nôn, sốt, vàng da, vàng mắt Theo một nghiên cứu của Bệnh viện Quân Y 103 trẻ em thường có các triệu chứng lâm sàng với tỷ lệ là 88,7% trẻ có khối u ở bụng, rối loạn tiêu hóa là 54,8%, tình trạng giảm sút cân là 45,1% và 37% trẻ gặp triệu chứng đau U gan nguyên bào thường xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi. Một trong những triệu chứng của bệnh là bụng phình to 3. Các giai đoạn của bệnh u nguyên bào gan – Giai đoạn I: Có một khối u chỉ giới hạn trong gan, khu trú ở 1 phần thùy gan, có thể được loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật – Giai đoạn II: Kích thước khối u đã phát triển lớn hơn, khối u không thể loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật, vẫn còn một lượng nhỏ u ung thư còn sót lại – Giai đoạn III: Thường là một khối u không thể loại bỏ hoàn toàn, các tế bào ung thư gan được tìm thấy trong các hạch bạch huyết gần đó hoặc phát triển lớn chèn lên các mô quan trọng ở gan – Giai đoạn IV: Khối u có thể đã xâm chiếm toàn bộ gan. Tế bào ung thư đã xâm lấn tới các bộ phận khác của cơ thể, và thường di căn đến phổi Ngoài ra, u nguyên bào gan ở trẻ là căn bệnh có thể trở lại sau khi đã được điều trị.  4. Phương pháp chẩn đoán và điều trị u nguyên bào gan ở trẻ em 4.1 Các phương pháp chẩn đoán u gan nguyên bào Ung thư gan nguyên bào thường xảy ra ở trẻ em, vì thế cha mẹ nên quan tâm đến sức khỏe và thể trạng của bé hàng ngày để phát hiện ra những dấu hiệu thay đổi bất thường. Khi trẻ có các dấu hiệu như khối u ở bụng, bụng to lên, đau bụng hay có bất kỳ triệu chứng bất thường nào khác, bố mẹ cần đưa bé đi khám để chẩn đoán bệnh.  Đối với u nguyên bào gan ở trẻ trước khi thực hiện các phương pháp chẩn đoán, bác sĩ sẽ thăm khám, hỏi han sức khỏe của trẻ, sau đó có nghi ngờ sẽ thực hiện các phương pháp: – Xét nghiệm máu: Mục đích để tìm kiếm dấu hiệu bệnh, vấn đề về gen, kiểm tra các vấn đề về máu – Định mức Alpha-fetoprotein (AFP) trong máu: Sử dụng để chẩn đoán và theo dõi bệnh – Công thức máu toàn bộ (CBC): Sử dụng để xem xét kích thước, số lượng và khả năng phát triển của tế bào máu – Siêu âm: Là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh để nhìn thấy hình ảnh của gan và các cơ quan trong ổ bụng khác  – Chụp CT: Sử dụng tia X và máy tính để thấy được hình ảnh của gan và các mạch máu trong gan – Chụp MRI: Phương pháp này sử dụng nam châm lớn, sóng radio và máy tính cho ra hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể cũng như xem xét các mạch máu trong gan. – Sinh thiết: Được thực hiện bằng kim kiểm tra các mô lấy ra dưới kính hiển vi để phát hiện và chẩn đoán tế bào ung thư và ung thư gan nguyên bào. Chẩn đoán u gan nguyên bào bằng xét nghiệm máu trên hệ thống xét nghiệm tự động tiên tiến 4.2 Các phương pháp điều trị u gan nguyên bào Phương pháp điều trị ung thư gan nguyên bào ở trẻ em phụ thuộc vào giai đoạn giai đoạn ung thư, sức khỏe của bệnh nhân, kích thước khối u, mức độ di căn. Từ đó bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra phác đồ điều trị hợp lý nhất. – Phẫu thuật loại bỏ khối u, cắt bỏ phần gan bị tổn thương giữ lại phần gan khỏe mạnh – Ghép gan sẽ áp dụng khi không thể cắt bỏ khối u, bác sĩ sẽ thực hiện loại bỏ gan của trẻ và thay thế bằng gan từ người hiến tạng. Phương pháp này rất khó khăn bởi ở nước ta chưa phổ biến việc hiến tạng, đặc biệt gan ở trẻ em nhỏ nên cũng rất khó trong việc tìm kiếm tạng thích hợp. – Hóa trị: Sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào gây ung thư, có thể được thực hiện trước hoặc sau phẫu thuật. – Xạ trị: Sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào u ác tính – Tiêm ethanol qua da vào khối u để tiêu diệt tế bào ung thư Bên cạnh đó trong quá trình điều trị, trẻ em sẽ gặp tác dụng phụ do các phương pháp chữa trị nên bác sĩ sẽ bổ sung các loại loại thuốc để hỗ trợ làm triệu chứng. Ngoài các phương pháp trên người nhà bệnh nhân cũng cần tuân thủ các nguyên tắc điều trị từ bác sĩ để đảm bảo trẻ có cơ hội phục hồi nhanh nhất.   5. Tiên lượng sống cho trẻ em mắc u nguyên bào gan Tiên lượng sống không phải bất kỳ bệnh nhân hay trẻ em nào cũng giống nhau, mà tùy vào từng mức độ bệnh ung thư, độ tuổi, sức khỏe của trẻ, sự đáp ứng với các phương pháp điều trị sẽ khác nhau. – Nếu khối u ở trong gan có thể được phẫu thuật hoàn toàn tương đương với bệnh ở giai đoạn sớm, tỷ lệ sống của trẻ có thể lên tới trên 80%. – Trong trường hợp bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, khối u đã lan ra toàn bộ gan hoặc di căn ngoài gan thì tỷ lệ sống chỉ nằm trong khoảng 20%-70%. Với các số liệu như trên thì có thể nhận thấy rằng tầm quan trọng của việc phát hiện bệnh sớm là yếu tố tiên quyết mang lại cơ hội sống cao hơn cho người bệnh.  
thucuc
1,474
Bệnh nhiễm trùng đường ruột ảnh hưởng như thế nào đối với sức khỏe? Với thói quen ăn uống, sinh hoạt chưa thực sự lành mạnh, điều độ, bạn có thể gặp một số vấn đề liên quan tới tiêu hóa. Trong đó, đa số mọi người đã từng trải qua tình trạng nhiễm trùng đường ruột. Rất nhiều người thắc mắc không biết tình trạng trên có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe hay không? 1. Tìm hiểu chung về nhiễm trùng đường ruột Đây là một trong những vấn đề liên quan đến tiêu hóa mà chúng ta thường xuyên gặp phải. Nguyên nhân chủ yếu gây hiện tượng này đó là sự tấn công của các loại sinh vật, đặc biệt là nấm men, vi khuẩn vào cơ thể người. Bên cạnh đó, một số ít trường hợp bị nhiễm trùng đường ruột do sự xâm nhập của các loại ký sinh trùng. Trên thực tế, các triệu chứng bệnh không quá nghiêm trọng, tuy nhiên nếu bạn coi thường, bỏ qua việc theo dõi, điều trị thì bệnh có thể diễn biến phức tạp hơn nhiều. Tùy vào tác nhân gây nhiễm trùng, tình trạng bệnh sẽ phát triển ở những mức độ khác nhau. 2. Nguồn gây bệnh nhiễm trùng đường ruột Thực sự, tình trạng này có thể ảnh hưởng tới khả năng tiêu hóa nói riêng và sức khỏe nói chung, vì vậy mọi người rất quan tâm tới nguồn gây bệnh về đường ruột. Từ đó, chúng ta có thể chủ động ngăn ngừa, phòng bệnh hiệu quả hơn. Như đã phân tích ở trên, tác nhân chính gây bệnh là các loại sinh vật, chúng tồn tại và phát triển ở rất nhiều nơi. Trong đó, sinh vật thường có mặt trong thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn. Ngày nay, nguồn thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc được bán tràn lan trên thị trường, người tiêu dùng sử dụng có nguy cơ mắc bệnh cực kỳ cao. Chính vì thế, chúng ta cần lựa chọn thực phẩm ăn hàng ngày thật kỹ càng, cẩn thận, tránh những điều đáng tiếc xảy ra. Bên cạnh đó, vi khuẩn làm nhiễm trùng đường ruột còn xuất hiện ở một số loại thịt, cá với hàm lượng độc tố và thủy ngân tương đối cao. Đồng thời, các món ăn đóng hộp cũng là môi trường thuận lợi để chúng sinh sản và phát triển. Hiện nay, rất nhiều bạn có thói quen ăn rau sống mà chưa vệ sinh sạch sẽ, thực tế, đây là nơi vi khuẩn E. coli ẩn nấp, chúng là một trong những nguyên nhân gây bệnh chính. Ngoài ra, việc uống nước ô nhiễm, không đun sôi hoặc không vệ sinh tay chân sạch sẽ được coi là nguyên nhân khiến tỷ lệ người mắc bệnh về đường ruột càng ngày càng gia tăng. Hy vọng rằng nắm được một số nguồn lây bệnh thường gặp, mỗi người sẽ có ý thức hơn trong việc vệ sinh thân thể và lựa chọn thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày. 3. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao Tình trạng nhiễm trùng đường ruột có thể đe dọa bất cứ ai trong chúng ta, nếu bạn chủ quan thì bệnh sẽ trở nên tồi tệ hơn nhiều. Theo các số liệu thống kê, tỷ lệ người dân của các quốc gia đang và chậm phát triển mắc bệnh khá cao. Nguyên nhân là do chất lượng đời sống còn thấp và chưa thực sự được quan tâm. Đặc biệt, trẻ em, người cao tuổi hoặc những người có hệ miễn dịch yếu là đối tượng thường xuyên đối mặt với vấn đề về đường ruột. Chúng ta cần quan tâm, chăm sóc họ nhiều hơn để giảm thiểu nguy cơ bị nhiễm trùng. 4. Người bị nhiễm trùng đường ruột có những triệu chứng gì? Để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh, các bác sĩ dựa vào các triệu chứng đặc trưng của bệnh. Tốt nhất, chúng ta nên nắm được một vài dấu hiệu thường gặp để nhanh chóng đi khám và tiếp nhận điều trị. 4.1. Đau bụng Đa số người bệnh đều cảm thấy đau bụng, co thắt ở vùng bụng và đau thành từng cơn. Tình trạng này diễn ra liên tục, cứ sau 3 - 5 phút, bệnh nhân lại cảm nhận được cơn đau. Thực sự, biểu hiện này khiến chúng ta vô cùng khó chịu, mệt mỏi và không thể sinh hoạt, làm việc như bình thường. Nguyên nhân là do vi sinh vật thường tấn công, gây tổn thương ở ruột và đại tràng của chúng ta. 4.2. Tiêu chảy Khi bị nhiễm trùng đường ruột, bạn không thể tránh khỏi hiện tượng tiêu chảy, có thể nói đây là dấu hiệu điển hình nếu như bạn gặp vấn đề liên quan tới tiêu hóa. Bởi vì tác nhân gây bệnh đang hoạt động mạnh bên trong cơ thể, chúng khiến bệnh nhân đi đại tiện rất nhiều lần trong ngày. Bạn không mấy vui vẻ, thoải mái nếu như phải đối mặt với hiện tượng này. 4.3. Ăn uống không ngon miệng Xuất phát từ triệu chứng đau bụng, tiêu chảy,… người bệnh cảm thấy ăn uống không còn ngon miệng, càng ăn vào họ lại càng khó chịu, mệt mỏi hơn. Sau vài ngày mắc bệnh, cân nặng của bạn có thể giảm sút rõ rệt. Ngoài những biểu hiện kể trên, bệnh nhân còn có nguy cơ mắc bệnh trầm cảm hoặc rối loạn giấc ngủ. Nghe thật vô lý và chẳng liên quan chút nào nhỉ? Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc thiếu lợi khuẩn có thể khiến chúng ta rơi vào trạng thái căng thẳng, trầm cảm, lo âu. Dần dần, chúng ảnh hưởng nghiêm trọng tới tinh thần và chất lượng giấc ngủ. Về lâu về dài, bệnh nhiễm trùng đường ruột có nhiều tác động xấu đối với sức khỏe, tâm lý của bạn. Chính vì vậy, chúng ta nên điều trị dứt điểm ngay khi phát hiện các triệu chứng bệnh. 5. Cách phòng bệnh hiệu quả Nhìn chung, việc phòng ngừa sự những bệnh lý liên quan tới đường ruột và hệ tiêu hóa không quá phức tạp. Điều quan trọng đó là bạn có ý thức chủ động và biết cách chăm sóc sức khỏe bản thân. Điều đầu tiên chúng ta cần nhớ đó là vệ sinh tay chân sạch sẽ trước, sau khi ăn hoặc đi vệ sinh. Khá nhiều người chủ quan và bỏ qua bước này, đó thực sự là thói quen xấu cần sửa đổi ngay. Đặc biệt, người lớn nên làm gương để trẻ nhỏ thực hiện theo và hình thành ý thức giữ gìn vệ sinh sạch sẽ. Ngoài ra, để hạn chế nguy cơ bị nhiễm trùng đường ruột, bạn đừng quên lựa chọn thực phẩm sạch, có nguồn gốc rõ ràng. Khi chế biến chúng ta cần vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo ăn chín, uống sôi. Để tăng cường sức khỏe cho hệ tiêu hóa, các bác sĩ khuyên dùng men vi sinh, chúng có chứa nhiều lợi khuẩn có lợi cho tiêu hóa và sức khỏe. Nếu không điều trị các bệnh liên quan tới đường ruột sớm, sức khỏe và cân nặng của bạn giảm đáng kể. Chính vì thế, chúng ta tuyệt đối không được chủ quan nếu vô tình bị nhiễm trùng đường ruột. Ngoài ra, mỗi người hãy có ý thức chủ động phòng bệnh, duy trì những thói quen lành mạnh.
medlatec
1,256
Nguyên nhân nhức mỏi chân vào buổi sáng & Cách Phòng Tránh Buổi sáng là thời điểm cơ thể tràn đầy sinh lực để bắt đầu cho một ngày mới. Tuy nhiên, nhiều người lại bị nhức mỏi chân trong thời gian này ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động, sinh hoạt. Tìm ra nguyên nhân nhức mỏi chân vào buổi sáng giúp phòng tránh và xử trí bệnh hiệu quả. Nhiều người thấy đau nhức mỏi chân vào buổi sáng Nguyên nhân nhức mỏi chân vào buổi sáng Ngủ không đủ giấc: Ngủ không đủ giấc khiến cơ thể không có đủ thời gian phục hồi và sửa chữa các thiệt hại ở mô và tế bào. Máu lưu thông kém: Nếu bạn phải ngồi một chỗ hoặc đứng quá lâu trong quá trình làm việc sẽ hạn chế lưu thông máu. Đây chính là một trong những nguyên nhân gây nhức mỏi chân. Giãn tĩnh mạch chân: Khi tĩnh mạch bị giãn sẽ cản trở quá trình bơm máu từ chân về tim. Lâu dần, tình trạng này khiến chân trở nên nhức mỏi biểu hiện vào mỗi sáng thức dậy. Áp lực lên chân lớn: Nếu bạn đang trong tình trạng thừa cân, béo phì hay tính chất công việc phải mang vác nặng nhiều thì đau mỏi chân rất có thể xảy ra do đôi chân bị áp lực quá mức. Thiếu vitamin D: Thiếu vitamin D cũng là một trong những nguyên nhân gây đau mỏi chân vào buổi sáng. Bệnh lý: Một số bệnh lý xương khớp cũng gây đau nhức xương mỗi khi ngủ dậy Uống nhiều nước giúp giảm đau mỏi chân Cách phòng tránh và hạn chế đau nhức mỏi chân vào buổi sáng Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế là địa chỉ khám chữa bệnh được nhiều người tin tưởng. Đầu tư hệ thống máy móc hiện đại như máy chụp X quang, máy đo loãng xương hai bình diện, máy chụp cắt lớp vi tính… hỗ trợ tốt quy trình chẩn đoán và điều trị bệnh. Bệnh viện cũng có các bác sĩ chuyên khoa giỏi không chỉ đưa ra các chẩn  đoán chính xác mà còn giúp người bệnh điều trị hiệu quả để không ảnh hưởng đến sức khỏe xương khớp nói riêng, toàn cơ thể nói chung. Người bệnh không nên thức khuya và cần đủ ngủ giấc để phòng tránh tình trạng này By: coxuongkhop.info
thucuc
412
Bạn hiểu gì về bệnh lao? Người bị HIV có nguy cơ lây nhiễm Lao cao hơn hay không? Lao được gọi là một trong những căn bệnh nguy hiểm nhất thế giới bởi tính lây lan và khả năng gây chết người với tỷ lệ rất cao. Vậy bạn đã hiểu rõ về bệnh Lao hay chưa? Nếu bị mắc HIV người bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao hơn hay không? Bài sau đây sẽ giúp bạn phần nào hiểu rõ hơn về vấn đề này! 1. Lao là bệnh gì? Lao là hiện tượng khi cơ thể bạn bị vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis xâm nhập vào gây ra căn bệnh lao. Thông thường bệnh lao sẽ xuất hiện ở cơ quan hô hấp vì loại virus này sẽ dễ lây lan trong không khí. Bệnh lao được gọi là căn bệnh chết người với mức lây lan nhanh khủng khiếp. Vào năm 2016, Tổ chức Y tế thế giới WHO đã đưa ra con số tử vong do lao gây ra và gióng lên hồi chuông cảnh báo cho toàn nhân loại khi ca tử vong do Lao thậm chí còn cao hơn căn bệnh thế kỷ AIDS. Triệu chứng của bệnh lao: Bị ho nhiều, có thể kéo dài hơn 3 tuần nhưng không thuyên giảm. Có thể có triệu chứng ho đờm, ho khan và thậm chí ho ra máu. Cơ thể hay cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, giảm cân nhiều. Xuất hiện các cơn sốt nhẹ, đau mỏi người, đau tức ngực, khó thở,... Các loại bệnh lao thường gặp: Như chúng ta đã biết thì khi nhắc đến bệnh lao hầu như mọi người sẽ nghĩ đến lao phổi. Tuy nhiên, bệnh lao cũng có thể xuất hiện ở những bộ phận khác của cơ thể con người như: Lao màng não, lao kê (vi khuẩn làm ảnh hưởng tới hệ tuần hoàn và hệ bạch huyết), ngoài ra vi khuẩn lao còn có thể gây hại cho hệ niệu dục, khớp. Khi cơ thể bị bệnh lao sẽ xuất hiện tổn thương ở nhiều vùng, có thể ho ra máu, suy hô hấp,... Nếu vi khuẩn lao xuất hiện ở bộ phận xương khớp thì sau này người bệnh có nguy cơ bị gù, cứng khớp, vẹo cột sống hay nghiêm trọng hơn cả đó là tàn tật suốt đời. Nguyên nhân dẫn tới bệnh lao phổi? Bệnh lao đã và vẫn đang là một trong những căn bệnh có sức tàn phá sức khỏe con kinh khủng nhất. Vậy căn bệnh này là do nguyên nhân nào gây ra? Do tác động môi trường: Đây là nguyên nhân khách quan nhưng lại có ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng mắc bệnh lao. Môi trường bị ô nhiễm như khói bụi các phương tiện giao thông, các thiết bị công trình, không khí ẩm ướt, khói độc hại từ các nhà máy hóa chất, chất thải độc hại bị đẩy ra nguồn nước,... bất kì yếu tố môi trường nào bị thay đổi, bị ô nhiễm đều sẽ là bàn đẩy thuận lợi cho các vi khuẩn virus xâm nhập dễ dàng vào cơ thể con người, không ngoại trừ vi khuẩn lao. Do bị lây nhiễm từ người mắc bệnh: Bệnh lao được cho là căn bệnh lây lan rất nhanh và dễ dàng bởi chúng được không khí ưu ái làm phương tiện lây lan bệnh dịch. Chính vì vi khuẩn Lao lây qua không khí nên người nào tiếp xúc với bệnh nhân mắc bệnh lao sẽ có khả năng cao bị vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể thông qua các giọt bắn khi trò chuyện, hắt hơi, ho,... Ngoài ra, việc sử dụng chung đồ đạc hoặc ăn uống chung đồ ăn với người bệnh cũng có thể bị nhiễm bệnh (trong trường hợp lượng vi khuẩn lớn). Do bị nhiễm HIV: Rất nhiều ý kiến cho rằng người bị nhiễm HIV sẽ bị mắc bệnh lao. Ý kiến này không hoàn toàn đúng nhưng cũng không thể khẳng định là sai! Người bị nhiễm HIV nếu không được điều trị kịp thời thì sẽ gây ra nhiều hệ lụy, trong đó có bệnh lao. HIV khiến cho sức đề kháng của con người sa sút trầm trọng. Các cơ quan, hệ thống, các bộ phận hay nội tạng của con người đều bị ảnh hưởng. HIV cũng tạo điều kiện cho các yếu tố “ngoài bang" tấn công cơ thể, chính điều này đã khiến cho vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis (vi khuẩn gây ra bệnh lao) dễ dàng xâm nhập vào cơ thể người bệnh hơn bình thường. 2. Bệnh lao có thể chữa khỏi được không? Khi đã có chẩn đoán chính xác bị mắc bệnh lao thì ngoài việc điều trị bệnh ra thì người bệnh cũng nên thực hiện các biện pháp sau để giúp bệnh tình thuyên giảm hoặc hạn chế những biến chứng của bệnh: Luôn tuân thủ giờ giấc uống thuốc do bác sĩ chỉ định. Có thể tìm kiếm và mua những hộp chia thuốc để có thể theo dõi chính xác lịch bác sĩ đã kê đơn. Thực hiện việc tái khám đúng hẹn. Tìm hiểu và hỏi han về việc kiêng cữ trong ăn uống và nắm rõ được người bệnh có bị tác dụng phụ của thuốc hay không. Giữ gìn vệ sinh cả ở nhà và nơi công cộng vì việc lây nhiễm cho người khác là không hề tốt đẹp gì. Trong trường hợp có các triệu chứng như sốt cao, lạnh người, hay các triệu chứng dị ứng thuốc thì phải lập tức liên hệ với các bác sĩ đang điều trị. Cách phòng ngừa bệnh lao hiệu quả: Tuân thủ việc tiêm phòng bệnh lao từ bé. Hiện nay, việc tiêm phòng bệnh lao thường được nhà nước ưu tiên tuyệt đối, tháng đầu tiên sau khi bé được sinh đã có thể được tiêm phòng bệnh lao phổi. Luôn luôn sử dụng khẩu trang khi ở nơi công cộng. Để ý khi hắt hơi, ho phải che tay lại và vệ sinh sạch sẽ với nước rửa tay sát khuẩn. Người bị mắc bệnh lao không nên ngủ chung với người khác, tránh lây nhiễm. Không nên dùng chung đồ cá nhân với bệnh nhân. Vi khuẩn lao dễ dàng phát triển ở môi trường ẩm thấp vì vậy nên giữ cho nơi ở của người bệnh thoáng mát và có ánh nắng. Chế độ ăn uống đầy đủ, hợp lý, chăm chỉ tập thể dục thể thao, tránh các chất kích thích độc hại,... tất cả đều sẽ giúp phòng ngừa bệnh lao một cách hiệu quả. Điều trị bệnh lao? Hiện nay đã có thuốc điều trị bệnh lao. Người bệnh nên được chẩn đoán và điều trị sớm nhất có thể để có thể ngăn ngừa hậu quả nghiêm trọng về sau. Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh lao thường sẽ kéo dài ít nhất là 6 tháng, một khoảng thời gian khá lâu, vì vậy bệnh nhân phải thực hiện nghiêm ngặt sự chỉ định từ bác sĩ điều trị. Bệnh tình có thể sẽ giảm rõ rệt sau 4 - 6 tuần đầu, tuy nhiên việc bệnh tái phát là rất cao, người bệnh tuyệt đối không được chủ quan. Bên cạnh đó, người thân có tiếp xúc với bệnh nhân cũng cần được theo dõi sức khỏe liên tục để tránh tình trạng lây nhiễm bệnh tình rộng hơn.
medlatec
1,230
Mách bạn chi phí phẫu thuật hàm hô mới nhất hiện nay Phẫu thuật là một trong những phương pháp thường được lựa chọn để cải thiện tình trạng hô hàm, gây ra nhiều hạn chế trong sinh hoạt và giao tiếp. Chi phí phẫu thuật hàm hô cao hay thấp còn phụ thuộc vào tình trạng răng miệng cũng như tay nghề của bác sĩ. 1. Tình trạng hàm bị hô 1.1 Nguyên nhân Hàm hô là tình trạng phần xương hàm nhô ra, gây mất cân đối giữa hai hàm và tổng thể khuôn mặt. Tình trạng hô xuất hiện ở khá nhiều người, tuy không nguy hại nghiêm trọng tới tính mạng nhưng có thể gây nên rất nhiều bất tiện trong sinh hoạt và giao tiếp của mọi người. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng hô ở răng miệng của mọi người: – Hô do hàm phát triển quá mức, gây mất cân đối so với cấu trúc xương của toàn bộ khuôn mặt. – Hô răng là khi răng mọc lên không thẳng đứng mà chìa ra ngoài, gây mất cân đối giữa răng phía trên và răng phía dưới. – Hô do cả răng và hàm: Trường hợp mất cân đối giữa cả răng và hàm, có đầy đủ những đặc điểm của hai tình trạng kể trên. 1.2 Hậu quả Răng hô khiến cho mọi người tự ti vì khuôn mặt mất thẩm mỹ. Tình trạng hô quá mức cũng có thể khiến mọi người ngại ngần không dám giao tiếp với những người xung quanh. Khả năng nhai thức ăn của răng hô cũng kém hơn so với răng đều, hai hàm cân đối. Trong nhiều trường hợp, răng hô có thể là nguyên nhân khiến cho răng miệng dễ mắc một số bệnh lý vì vệ sinh gặp nhiều khó khăn. Thậm chí, nếu không được khắc phục kịp thời, răng hô còn có thể gây ra nhiều biến chứng như mất răng, tiêu xương hàm. Để loại bỏ những vấn đề đáng ngại trên, việc chỉnh hàm hô là rất cần thiết được can thiệp kịp thời. Một trong những phương pháp được bác sĩ tư vấn chỉ định nhiều chính là phẫu thuật hàm hô. 2. Tìm hiểu về kỹ thuật phẫu thuật hàm hô 2.1 Phẫu thuật hàm hô là gì? Phẫu thuật điều chỉnh hàm hô là kỹ thuật sử dụng máy móc hiện đại vào trong quá trình cắt xương hàm nhằm điều chỉnh vị trí, độ cân đối của khớp cắn hai hàm để loại bỏ tình trạng hô. Phương pháp này đòi hỏi thực hiện trên quy trình khép kín bởi bác sĩ có chuyên môn cao với hệ thống trang thiết bị hiện đại. 2.2 Lưu ý khi thực hiện phẫu thuật hàm hô Trước khi thực hiện phẫu thuật hàm hô, bác sĩ sẽ tiến hành chụp X-quang để xác định cấu trúc xương hàm mặt, xác định phác đồ điều trị phù hợp với tình trạng răng miệng của từng người. Sau đó, bác sĩ sẽ đánh dấu vị trí mạch máu, dây thần kinh, độ dày của xương hàm… để tiến hành phẫu thuật chỉnh hô. Tùy vào mức độ hô, bác sĩ sẽ thao tác kỹ thuật chỉnh sửa phù hợp để tối ưu hiệu quả cũng như thẩm mỹ cho khách hàng. Nếu hô ở hàm trên, bác sĩ sẽ tiến hành cắt tiền đình hàm. Đầu tiên, nhổ hai răng số 4 để tạo khoảng trống trong hàm. Qua khoảng trống này, bác sĩ sẽ cắt phẫu thuật đi qua hai khe răng nhổ dọc. Việc này để đẩy lùi hàm trên về phía sau rồi cố định lại bằng nẹp Vis. Nếu hô cả hai hàm, bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt tiền đình hàm ở cả hai hàm, nhổ hai răng số 4 và đầy lùi hàm về sau, cố định bằn nẹp Vis. Nếu hô hàm và hở lợi nghiêm trọng, bác sĩ sẽ cắt Lefort, Phương pháp này để đầy lùi hàm về phía sau rồi lún lên trên. Từ đó răng sẽ được điều trị tình trạng hô, hở lợi. Sau khi phẫu thuật, chỉ mất khoảng 7-10 ngày là hàm hồi phục. Sau khi hồi phục, việc ăn nhai diễn ra bình thường, khuôn mặt đã trở nên cân đối và thẩm mỹ hơn. Bước 1: Thăm khám xác định tình trạng hô và tư vấn phương pháp điều trị, phẫu thuật phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả cũng như độ an toàn cho người bệnh. Bước 2: Xét nghiệm tổng quát sức khỏe, vệ sinh răng miệng kỹ. Sau đó, tiến hành làm máng phẫu thuật cho từng đối tượng cụ thể. Bước 3: Tiến hành phẫu thuật điều chỉnh hàm hô của người bệnh. Trước khi phẫu thuật phải thực hiện gây tê bằng phương pháp khoa học. Kỹ thuật điều chỉnh hàm cần phải đảm bảo an toàn, được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn cao. Bước 4: Theo dõi sau phẫu thuật từ 1-2 ngày tại bệnh viện. Nếu không có biểu hiện bất thường, bác sĩ sẽ cho phép người bệnh được nghỉ ngơi tại nhà. Bước 5: Hẹn lịch tái khám và kiểm tra tình trạng sức khỏe răng miệng. 4. Chi phí phẫu thuật hàm hô hiện nay có cao không? Chi phí phẫu thuật hàm hô được xác định dựa trên mức độ hô ở hàm. Bạn có thể tham khảo mức phí phẫu thuật như sau: – Phẫu thuật hàm hô (hàm trên) dao động từ 65.000.000 đến 80.000.000 đồng. – Phẫu thuật hàm hô (hàm dưới) dao động từ 65.000.000 đến 80.000.000 đồng. – Phẫu thuật hàm hô (hàm trên) kèm điều trị hở lợi dao động từ 70.000.000 đến 100.000.000 đồng. – Phẫu thuật hàm hô (hai hàm) khoảng 120.000.000 – 140.000.000 đồng. – Phẫu thuật hàm hô trên và trượt cằm dao động từ 110.000.000 cho đến 150.000.000 đồng. 5. Hướng dẫn tự chăm sóc sau khi phẫu thuật hàm hô Sau khi phẫu thuật hàm hô, người bệnh cần được chăm sóc đặc biệt. Điều này để vết thương nhanh hồi phục và đạt hiệu quả như mong đợi. – Chườm đá lạnh sau phẫu thuật để làm giảm các triệu chứng sưng, đau và mẩn đỏ. – Ăn cháo loãng, thức ăn mềm, lỏng để hạn chế phải nhai giúp vết thương nhanh lành hơn. – Không sờ vào hay tác động mạnh vào vết thương cũng như các khu vực khác của răng miệng. – Vệ sinh răng miệng nhẹ nhàng, súc miệng thường xuyên. Điều này để loại bỏ thức ăn thừa, mảng bám còn sót lại trên răng. – Tái khám đúng hẹn theo chỉ định của bác sĩ để có thể kiểm soát tình trạng răng. Răng sẽ được đảm bảo hồi phục cũng như sức khỏe răng miệng một cách tốt hơn.
thucuc
1,168
Vì sao stress làm suy giảm chức năng tình dục? Những lo lắng về tiền bạc hay stress từ các công việc hàng ngày có thể dẫn đến suy giảm ham muốn tình dục. Do đó, bạn cần quản lý căng thẳng, stress và duy trì đời sống tình dục lành mạnh để cải thiện tình trạng này. 1. Stress ảnh hưởng thế nào tới khả năng tình dục? Khi bạn đối diện với stress, cơ thể sẽ có một loạt thay đổi và phản ứng “chiến đấu” hoặc “bỏ chạy”. Khi bạn trải qua phản ứng này, bạn sẽ cảm thấy nhịp tim, huyết áp và nhịp thở tăng lên trong khi các chức năng không thiết yếu, như ham muốn tình dục bị giảm đi rõ rệt.Tác dụng sinh lý: Phản ứng này cũng kích hoạt việc giải phóng các hormone, chẳng hạn như cortisol và epinephrine, ở mức độ cao có thể gây suy giảm ham muốn ở nữ giới hoặc nam giới. Khi căng thẳng mãn tính, cơ thể sử dụng hormone sinh dục để đáp ứng nhu cầu tăng sản xuất cortisol cao hơn, làm giảm hứng thú với tình dục của bạn.Ảnh hưởng tâm lý: Ngoài tác động sinh lý của stress còn có khía cạnh tâm lý. Căng thẳng có thể khiến bạn bận rộn, đầu óc rối bời và khiến bạn mất tập trung vào ham muốn tình dục hoặc trong khi quan hệ tình dục. Nó cũng có thể ảnh hưởng đến tâm trạng của bạn, dẫn đến lo lắng và trầm cảm, có thể làm giảm ham muốn tình dục.Sự lựa chọn phong cách sống: Cuối cùng, căng thẳng không được kiểm soát có thể dẫn đến các thói quen không lành mạnh như hút thuốc, uống rượu, ăn quá nhiều và lựa chọn lối sống kém lành mạnh. Những thay đổi này có thể ảnh hưởng đến cách bạn cảm nhận về bản thân và cản trở đời sống tình dục lành mạnh. Stress có thể gây suy giảm ham muốn ở nữ giới hoặc nam giới 2. Quản lý stress để phòng ngừa suy giảm ham muốn tình dục Giảm thiểu stress và duy trì đời sống tình dục tốt đẹp là điều mà bạn có thể thực hiện được, đặc biệt nếu cả hai đều dành thời gian và nỗ lực. Dưới đây là một số chiến lược mà bạn có thể xem xét thực hiện:Giảm thiểu stress: Nếu bạn nghi ngờ rằng stress trong cuộc sống đang cản trở ham muốn tình dục của bạn, một trong những giải pháp đầu tiên bạn nên xem xét là quản lý tình trạng căng thẳng. Hãy thử một số biện pháp để đối phó với stress để chúng không gây suy giảm ham muốn tình dục của bạn. Một số kỹ thuật quản lý căng thẳng cần xem xét bao gồm:Liệu pháp hương thơm;Bài tập thở;Viết nhật ký;Thiền;Thư giãn cơ liên tục;Nói chuyện với bác sĩ trị liệu tâm lý cũng có thể giúp bạn khám phá các kỹ thuật đối phó với tình huống cá nhân.Xem xét mối quan hệ của bạn: Khi đối mặt với ham muốn tình dục thấp, điều quan trọng là phải xem xét về mối quan hệ của bạn. Các nghiên cứu cho thấy stress và những xung đột trong mối quan hệ có thể là yếu tố dẫn đến suy giảm ham muốn ở nam giới và nữ giới hơn so với các loại stress khác. Điều này đúng đối với cả 2 giới. Bởi vì sự hài lòng của đối tác ảnh hưởng đến ham muốn tình dục của họ, nên sự thiếu quan tâm từ một phía có thể dẫn đến suy giảm ham muốn của cả hai. Hãy cố gắng nhìn nhận lại các vấn đề như những thách thức mà bạn cùng nhau đối mặt thay vì coi nhau là "kẻ thù". Cố gắng tìm ra các chiến lược hỗ trợ nhu cầu của cả hai.Tập thể dục cùng nhau: Tập thể dục là một cách tuyệt vời để giảm căng thẳng và nâng cao thể trạng của bạn, do đó nó có thể thúc đẩy ham muốn tình dục của bạn. Chạy bộ hoặc đi bộ buổi tối cùng nhau có thể giúp bạn cảm thấy gắn kết hơn do sự tăng endorphin. Nếu đối tác của bạn sẵn sàng thử yoga, luyện tập cùng nhau có thể giúp mang lại năng lượng mới cho phòng ngủ.Dành thời gian cho nhau: Nếu bạn thường xuyên bận rộn và ít thời gian nghỉ ngơi, điều này có thể làm tiêu hao năng lượng và suy giảm ham muốn. Một lịch trình công việc dày đặc cũng có thể khiến bạn khó thư giãn và thoải mái. Mặc dù lên lịch quan hệ tình dục có vẻ không phải là khái niệm lãng mạn nhất, nhưng bạn có thể sáng tạo và làm cho nó trở nên thú vị. Thêm một chút âm nhạc hoặc tinh dầu thơm cũng có thể giúp tăng sự thư giãn và lãng mạn.Tập trung vào cảm giác không phải tình dục: Sức mạnh của sự đụng chạm là một liều thuốc giảm căng thẳng khá mạnh và không cần phải bao gồm cả quan hệ tình dục. Nắm tay, dành thời gian để âu yếm nhiều hơn (khi bạn ôm ai đó, hormone oxytocin gây căng thẳng được giải phóng), hoặc thông qua việc mát-xa cho bạn tình. Stress và suy giảm ham muốn có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ của 2 người Stress và suy giảm ham muốn ở nữ giới hoặc nam giới có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ của bạn, vì vậy hãy nói chuyện với bạn tình về việc suy giảm ham muốn tình dục, tránh đổ lỗi trực tiếp vào bản thân hoặc đối tác của bạn. Cách cải thiện tốt nhất khi gặp phải tình trạng này là cùng nhau vượt qua.
vinmec
992
Thoái hóa cột sống ở người già và cách chữa Thoái hóa cột sống (THCS) là một bệnh rất phổ biến, gặp cả ở nam và nữ giới, nhưng đặc biệt hay gặp ở những người cao tuổi. Là tổn thương mạn tính dạng thoái hóa của các thân đốt sống và đĩa đệm nằm giữa các đốt sống cùng các dây chằng cột sống. Nếu để lâu không được chú ý điều trị có thể để lại các biến chứng đáng tiếc như đau, yếu, tê bì tứ chi, teo cơ, đi lại khó khăn hoặc liệt các chi không vận động được. Đoạn cột sống hay bị thoái hóa nhất là cột sống cổ và cột sống thắt lưng - là những vùng linh hoạt nhất của cột sống, nhưng hay phải chịu tải trọng và phải hoạt động nhiều nhất. Đĩa đệm nằm giữa hai thân đốt sống bị tổn thương đầu tiên. Từ độ tuổi ngoài 30, đĩa đệm bắt đầu bị thoái hóa, nhân nhày sẽ bị mất nước, vòng sợi bao quanh nhân nhày bị rách, đĩa đệm bị thoát vị, xẹp xuống, có thể thoát vị ra phía sau thân đốt sống, gây chèn ép thần kinh, gây đau và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đi lại cũng như sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Mâm đốt sống bị xơ, rìa mâm sống mọc ra các gai xương. Cơ cạnh cột sống cũng bị co cứng, dây chằng cạnh cột sống cũng bị co kéo quá mức, làm cho cột sống bị biến dạng, thường bị vẹo về một phía. Nguyên nhân THCS Nguyên nhân chính THCS là do tuổi tác; ngoài ra còn do chấn thương như sau ngã, tai nạn và do nghề nghiệp phải sử dụng nhiều cột sống như mang vác, bưng bê, nhấc xách các đồ vật; do thiếu dinh dưỡng hoặc một số bệnh cột sống mắc phải như viêm đốt sống đĩa đệm, đau thần kinh tọa, dị dạng cột sống... Ngoài ra, những người bị béo phì, đái tháo đường, suy giáp, cường cận giáp, gút cũng dễ mắc THCS sớm. Một số yếu tố khiến quá trình thoái hóa khớp xảy ra nhanh hơn là di truyền (bố mẹ có người bị thoái hóa khớp); dinh dưỡng (ăn uống không chất dinh dưỡng để xây dựng khung xương khớp hoàn chỉnh); lao động nặng nhọc từ bé, mang vác vật nặng, tập các loại thể thao nặng làm tăng tải trọng lên khớp và làm cho khớp bị thoái hóa sớm; ít vận động kéo dài như đứng quá lâu, ngồi quá nhiều hoặc luôn phải làm việc ở một tư thế gò bó cũng là yếu tố nguy cơ gây THCS. Biểu hiện của THCS Đối với thoái hóa cột sống thắt lưng, có 3 thể lâm sàng tùy thuộc vào mức độ tổn thương của đĩa đệm: Thể thứ nhất là đau lưng cấp tính. Đau xuất hiện sau một động tác mạnh, đột ngột và trái tư thế. Bệnh nhân có tư thế chống đau như lom khom, vẹo cột sống. Đau có thể khỏi dần sau 1 - 2 tuần. Thể thứ hai là đau thắt lưng mạn tính, thường đau âm ỉ vùng thắt lưng, hay bị tái phát do đĩa đệm thoái hóa nhiều, sức đàn hồi của đĩa đệm kém, giảm khả năng chịu lực, có phần lồi ra phía sau kích thích các nhánh thần kinh. Thể thứ ba là đau thắt lưng kết hợp với đau thần kinh tọa một hay hai bên. Người bệnh đau cột sống thắt lưng, lan xuống mông, mặt sau ngoài đùi, khoeo, cẳng chân, có thể lan xuống tận gót chân hay các ngón chân. Nếu bị thoái hóa cột sống cổ thì đau chủ yếu ở vùng cổ gáy. Đau có thể lan lên phía sau đầu hay thậm chí đau phía hốc mắt (bệnh nhân có thể thấy nuốt khó, thường được hay chẩn đoán nhầm là loạn cảm họng). Khi có dấu hiệu chèn ép rễ thần kinh cánh tay thì thấy đau cột sống cổ lan xuống vai, tay. Nếu để lâu không được chú ý điều trị có thể để lại các biến chứng đáng tiếc như đau, yếu, tê bì, teo cơ tay, do tổn thương các rễ thần kinh cổ chi phối cánh tay. Một số bệnh nhân có thể bị liệt khi bị chèn ép tủy cổ. Cảm giác khó chịu khiến bệnh nhân mất ăn mất ngủ, gầy sút và có tâm lý buồn chán, ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và công việc. Cần làm gì khi bị THCS? Khi đau thắt lưng cấp, bệnh nhân cần nằm nghỉ tại giường trong vài ngày, dùng các thuốc giảm đau như paracetamol, thuốc kháng viêm non - steroid như ibuprofen, celebrex, thuốc tăng cường sụn khớp như glucosamin sulfat... (uống thuốc sau khi ăn và uống với nhiều nước để tránh tác dụng phụ trên đường tiêu hóa). Có thể xoa bóp, bấm huyệt nhẹ nhàng vùng cột sống bị tổn thương kết hợp vật lý trị liệu như đắp paraffin, hồng ngoại, túi chườm... Khi đi lại, cần sử dụng dụng cụ hỗ trợ như gậy, khung chống, đai lưng. Khi đau nhiều mà chưa có điều kiện đi khám bác sĩ thì nên nghỉ ngơi tại giường, hạn chế vận động nặng, xoa bóp, dùng kem bôi thuốc kháng viêm non-steroid hoặc uống thuốc giảm đau như paracetamol. Khi cơn đau đã giảm, có thể tập thể dục nhẹ nhàng. Khi đi khám bác sĩ và đã có chỉ định điều trị thì nên kiên trì và chịu khó uống thuốc. Người bệnh cần xác định đây là bệnh mạn tính và phải điều trị lâu dài. Hạn chế các hậu quả của bệnh THCS Cần phòng bệnh THCS ngay từ khi còn nhỏ. Ăn nhiều thức ăn giàu các chất chống oxy hóa như vitamin C và E có nhiều trong các loại rau, quả. Người cao tuổi nên uống bổ sung vitamin D và canxi hằng ngày để cột sống chắc khỏe. Luôn giữ tư thế đúng ngay cả khi nằm ngủ, ngồi, đứng. Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp, giúp cho sụn khớp phát triển. Để dự phòng THCS thắt lưng, có thể tập một số động tác các cơ vùng thắt lưng như tập nghiêng xương chậu, tập cơ bụng, tập khối cơ cạnh sống. Có thể đi bộ, tập thái cực quyền, khi ngủ không nên kê gối quá cao. Khi đã bị thoái hóa cột sống thì tốt nhất là tuân thủ các chế độ điều trị do bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định.
medlatec
1,117
Khám bệnh trĩ ở đâu bệnh viện Khám bệnh trĩ ở đâu và các phương pháp điều trị bệnh trĩ như thế nào là thắc mắc được nhiều người quan tâm. Bệnh trĩ gây ra không ít phiền toái cho người mắc phải Bất cứ người nào cũng có nguy cơ mắc bệnh trĩ, vì đó là một loại bệnh có liên quan mật thiết tới thói quen sinh hoạt hàng ngày của con người. Muốn chữa bệnh trĩ hiệu quả và triệt để thì trước tiên người bệnh phải đi khám sớm ngay từ khi có biểu hiện đi ngoài ra máu tươi. Độ nặng của bệnh phụ thuộc vào mức độ suy của hệ tĩnh mạch trĩ nên việc chữa trị càng sớm thì càng nhanh khỏi, càng đơn giản, giảm đau đớn, giảm biến chứng và giảm được chi phí điều trị. Khám bệnh trĩ ở đâu và các phương pháp điều trị bệnh trĩ như thế nào là thắc mắc được nhiều người quan tâm. Ăn nhiều rau xanh có thể phòng bệnh trĩ Hiện nay, các phương pháp điều trị bệnh trĩ được áp dụng là: Điều trị nội khoa và điều trị bằng thủ thuật, phẫu thuật Điều trị bảo tồn bằng nội khoa ở mức độ nhẹ _ Ngâm hậu môn vào chậu nước muối ấm 0.9% hàng ngày 1-2 lần, mỗi lần 15 phút. _ Sử dụng  thuốc có  tác dụng làm bền các tĩnh mạch, cơ chế tác động là làm giảm phù nề nhờ tác động kháng viêm tại chỗ, chống nhiễm trùng và chống tắc mạch. _Thuốc tại chỗ: gồm các loại thuốc mỡ, thuốc bôi tại chỗvà thuốc đặt giúp chống viêm tại chỗ và tác dụng trợ tĩnh mạch như Mastu-S, protolog… Điều trị bằng thủ thuật, phẫu thuật Khám bệnh trĩ ở đâu là câu hỏi được nhiều người đặt ra (ảnh minh họa) Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
321
Công dụng thuốc Fabadola 300 Thuốc Fabadola 300 với thành phần chính là Glutathion, là thuốc tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, sử dụng nhằm giảm độc tính lên hệ thần kinh khi xạ trị. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm thông tin về công dụng và liều dùng của Fabadola. 1. Thuốc Fabadola 300 là thuốc gì? Thuốc Fabadola 300 là thuốc bán theo đơn, có tác dụng giảm độc tính trên hệ thần kinh khi thực hiện xạ trị. Thuốc Fabadola được bào chế dưới dạng bột đông khô Glutathion Natri, nhằm pha với nước cất để tạo thành dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch. Quy cách đóng gói trong mỗi hộp Fabadola 300 bao gồm 1 lọ thuốc bột pha tiêm và 1 ống dung môi 5ml nước cất pha tiêm.Thuốc Fabadola 300 được cấu thành từ dược chất chính là Glutathion 300 mg, một hoạt chất chống oxy hóa, giúp tăng khả năng miễn dịch của cơ thể, bảo vệ tế bào chống lại tác nhân vật lý bên ngoài: ô nhiễm, truyền nhiễm, tia UV,... 2. Thuốc Fabadola 300 có tác dụng gì? Thuốc Fabadola 300 được bào chế từ Glutathion 3000 mg cùng các tá dược khác vừa đủ một lọ thuốc tiêm. Dược chất Glutathion là chất chống oxy hoá khử và thải trừ gốc tự do hết sức quan trọng của tế bào, tham gia vào sự vận chuyển của acid amin cũng như phản ứng oxy hoá trong hệ miễn dịch.Vai trò của glutathion trong cơ thể là hết sức quan trọng, cụ thể:Giúp duy trì oxy hoá khử trong tế bào, đóng một phần quyết định tới tốc độ phản ứng trao đổi chất ở tế bào. Giúp khử độc và đào thải các chất độc nội, ngoại sinh, các chất gây ung thư,...Tăng cường sức mạnh của hệ miễn dịch bằng việc tăng sinh và cá biệt các tế bào lympho và đại thực bào. Tác dụng cụ thể của Fabadola được liệt kê như sau:Giúp làm giảm độc tính thần kinh trong quá trình xạ trị và hoá trị nhằm điều trị ung thư. Khử độc và đào thải chất độc ngoại sinh, kim loại nặng như ngộ độc thuỷ ngân. Giúp điều trị các rối loạn và suy chức năng gan: xơ gan do rượu; viêm gan B, C; gan nhiễm mỡĐiều trị chảy máu dưới nhện. Giúp hỗ trợ điều trị tiểu đường, viêm tuỵ cấp. 3. Cách sử dụng của Fabadola 300 3.1. Cách sử dụng Fabadola 300Đối với thuốc Fabadola, bệnh nhân sử dụng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Hoà gói bột khô với 5ml dung môi nước cất có trong hộp thuốc, tiêm hoặc truyền để thuốc đi thẳng vào máu. Liều dùng thuốc Fabadola còn tuỳ thuộc vào mức độ nghiêm trọng trong diễn tiến bệnh của bệnh nhân.3.2. Liều dùng thuốc Fabadola 300Thuốc Fabadola được chỉ định sử dụng cho người lớn và trẻ em. Liều sử dụng được khuyến cáo là 300 mg tới 600 mg Glutathion một ngày, tức tiêm một hoặc hai lần trong một ngày.Nếu diễn biến bệnh nghiêm trọng hơn, có thể dùng qua đường truyền tĩnh mạch từ 600 mg tới 1200 mg một ngày.3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Quên liều: Khi quên liều, dùng càng sớm càng tốt. Nhưng khi thời gian nhớ ra đã gần tới lúc dùng liều kế tiếp thì hãy tiếp tục tiêm, truyền Fabadola 300 như chỉ định của bác sĩ. Lưu ý không được dùng gấp đôi liều, tránh phản ứng do quá liều gây ra.Quá liều: Hiện nay, chưa có báo cáo gì về triệu chứng hay trường hợp quá liều khi sử dụng Glutathion. Tuy nhiên, bệnh nhân chỉ nên sử dụng đúng liều được kê, không dùng quá liều chỉ định.3.4. Chống chỉ định thuốc Fabadola 300Không sử dụng Fabadola cho các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần của thuốc.Thận trọng sử dụng với phụ nữ có thai và cho con bú, mặc dù Glutathion tạo ra tự nhiên trong cơ thể nhưng vẫn tồn tại rủi ro khi dùng thuốc trong thời kỳ này.Thận trọng sử dụng với trẻ em do chưa có nghiên cứu lâm sàng về việc sử dụng thuốc này với trẻ em. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Fabadola 300 Tác dụng phụ của Fabadola 300Khi sử dụng thuốc Fabadola, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn như:Dị ứng ngay tại chỗ như phát ban sau khi tiêm bắp. Đây là triệu chứng sẽ hết sau khi sử dung thuốcĐau, sưng vị trí tiêm, đặc biệt khi tiêm bắp. Thông báo ngay cho bác sĩ điều trị về những tác dụng phụ gặp phải khi dùng Fabadola.Tương tác thuốc Fabadola 300Thận trọng sử dụng Fabadola cùng một số thuốc khác như các nhóm vitamin: vitamin K3, vitamin B12, các thuốc kháng dị ứng histamin, các kháng sinh nhóm tetracyclin,... Các thuốc này có thể ảnh hưởng tới hoạt tính sinh học của Fabadola.Dùng thuốc giảm đau paracetamol và rượu song song với Fabadola có thể làm mất tác dụng của dược chất Glutathion.Bảo quản thuốc Fabadola 300Tránh để thuốc Fabaclinc tại những nơi ẩm thấp, ướt.Bệnh nhân không bỏ thuốc, mở nắp gói bột thuốc ra ngoài bao bì của nhà sản xuất khi chưa sử dụng. Nhiệt độ bảo quản thích hợp cho thuốc Fabadola 300 là dưới 30 độ C, không để ánh nắng mặt trời soi trực tiếp vào sản phẩm.Giữ thuốc tránh xa trẻ em, không để gần tầm với của thú nuôi. Thuốc Fabadola 300 là thuốc kê đơn, do vậy người bệnh cần chỉ định của bác sĩ trước khi dùng. Khi có nhu cầu mua thuốc, hãy mang đơn thuốc tới phòng khám hoặc hiệu thuốc để được tư vấn và mua thuốc. Bệnh nhân hãy đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định, liều dùng của bác sĩ kê đơn.
vinmec
1,010
Suy giảm nhận thức: Nguyên nhân và cách khắc phục Suy giảm nhận thức là tình trạng giảm một hoặc nhiều khả năng nhận thức bao gồm trí nhớ, suy nghĩ, tính toán, lĩnh hội,… Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về chứng bệnh này và có biện pháp khắc phục kịp thời qua bài viết dưới đây. 1. Suy giảm nhận thức là gì? Nhận thức bị suy giảm là giai đoạn trung gian giữa quá trình lão hóa của tuổi tác và bệnh sa sút trí tuệ. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là ảnh hưởng của tuổi tác hoặc các bệnh lý gây tác động lên não bộ khiến các hoạt động của não bộ bị suy giảm.  2. Triệu chứng của bệnh Càng lớn tuổi, trí nhớ sẽ ngày càng kém đi, biểu hiện là chúng ta sẽ mất thời gian nhớ lại hoặc suy nghĩ về một sự vật hay sự việc nào đó. Dưới đây là các dấu hiệu cho thấy nhận thức bị suy giảm: – Quên mất các cuộc hẹn hoặc sự kiện đã được lên lịch trước – Không thể tập trung vào một cuộc trò chuyện, lơ đãng khi đọc sách hoặc xem phim – Gặp khó khăn trong việc trình bày vấn đề, đưa ra quyết định hay phán đoán một sự việc – Viết và nói khó khăn hơn, lặp đi lặp lại một câu hỏi, kể một câu chuyện nhiều lần,… – Tình trạng hay quên ngày một nặng – Quên đường xá và địa chỉ, thậm chí là những nơi rất quen thuộc – Mất phương hướng và trở nên bốc đồng hơn – Trầm cảm, lo âu , thờ ơ với thế giới xung quanh – Thái độ hung hăng, cáu kỉnh, hay giận dỗi, khó chịu Khi nhận thức bị suy giảm sẽ có biểu hiện là mất thời gian nhớ lại hoặc suy nghĩ về một sự vật hay sự việc nào đó. 3. Nguyên nhân gây bệnh và yếu tố nguy cơ Tình trạng suy giảm nhận thức duy trì ổn định trong nhiều năm và tiến triển thành bệnh Alzheimer, một số loại bệnh mất trí khác hoặc có thể cải thiện được tình trạng theo thời gian. Tình trạng này thường phát sinh từ một vài thay đổi trong não bộ bao gồm: đột quỵ nhỏ, lưu lượng máu qua mạch máu não bị giảm, vùng hippocampus (vùng não quan trọng đối với bộ nhớ) teo lại,… Các yếu tố nguy cơ dẫn đến nhận thức bị suy giảm gồm: tuổi tác, bệnh tiểu đường, huyết áp cao, lượng cholesterol cao, hút thuốc lá, trầm cảm, lười vận động hoặc ít tham gia các hoạt động xã hội. 4. Lời khuyên của chuyên gia Điều trị phòng ngừa và điều trị gia tăng nhận thức có vai trò quan trọng nhất đối với chứng suy giảm nhận thức. 4.1 Quan tâm đến sức khỏe và tinh thần Các chuyên gia khẳng định chế độ ăn uống khoa học, tập thể dục thường xuyên và lối sống lành mạnh có thể ngăn chặn các yếu tố nguy cơ. Một số lưu ý về chế độ ăn uống hàng ngày mà bạn nên ghi nhớ gồm: – Xây dựng một chế độ ăn uống nhiều trái cây và rau củ, ít chất béo để tăng sức khỏe cho não bộ. Các thực phẩm có thể kể đến như: cải xoăn, bông cải xanh, súp lơ, cần tây, cam, quýt, ổi, kiwi,… – Ăn nhiều các thực phẩm chứa omega-3 vì omega-3 giúp tăng cường sự truyền tải dopamine – một chất dẫn truyền thần kinh, có vai trò quan trọng trong điều khiển các hoạt động như nhận thức, trí nhớ, tâm trạng, giấc ngủ,… của não bộ và cơ thể. Các thực phẩm giàu omega-3 là cá thu, cá hồi, cá trích, dầu cá, hàu,… – Tập thể dục thường xuyên không chỉ giúp cơ thể khỏe mạnh mà còn cải thiện sức khỏe tim mạch và tăng cường khả năng ghi nhớ của não bộ. Vì vậy, hãy dành ít nhất 15 phút mỗi ngày để vận động cơ thể. Các môn thể thao được khuyến khích là: đi bộ, thể dục nhịp điệu, đạp xe,… – Tham gia các hoạt động xã hội sẽ giúp người bệnh tiếp thu và học hỏi được nhiều điều mới, giúp cải thiện trí nhớ. – Thiền hoặc yoga có thể cải thiện được tình trạng đầu óc căng thẳng. Một vài vận động nhẹ nhàng trong lúc nghỉ giải lao cũng giúp lưu thông tuần hoàn máu và giúp hệ thần kinh hoạt động tốt hơn. Chế độ ăn uống khoa học và tập thể dục có thể phòng ngừa nhận thức suy giảm 4.2 Cải thiện tâm lý Khi nhận thức bị suy giảm, người bệnh sẽ mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành công việc. Vì vậy, bạn nên tránh làm nhiều công việc một lúc hoặc làm nhiều hoạt động nối tiếp nhau. Tốt nhất bạn nên có thời gian nghỉ ngơi khi hoàn thành một công việc. Đặc biệt, hãy dành thời gian cho những chuyến đi giao lưu, hẹn hò với bạn bè để giải tỏa căng thẳng và có nhiều năng lượng hơn. Người mắc chứng bệnh này thường tin vào những thứ không chính xác hoặc nghĩ phức tạp hơn. Họ cũng sao nhãng hoặc hay quên trong công việc. Vì vậy, hãy luôn hòa đồng với những người xung quanh, đồng nghiệp để tránh những mâu thuẫn xảy ra. Một vài triệu chứng như hay quên, hành động lặp đi lặp lại, mất ngủ,… sẽ khiến cho người bệnh mất kiên nhẫn. Một vài hoạt động như uống trà, xem ảnh gia đình, ra ngoài đi dạo,… có thể giúp người bệnh bình tĩnh lại. 4.3 Rèn luyện trí não có thể cải thiện chứng suy giảm nhận thức Người bệnh hãy lên kế hoạch và lịch trình cho các công việc và hoạt động hàng ngày. Ghi lại các thông tin cần thiết cũng là một cách để củng cố và rèn luyện trí não. Bên cạnh đó, học một ngôn ngữ mới, học vẽ tranh, học nấu ăn, chơi nhạc cụ, cờ vua, cờ tướng, giải câu đố,…. sẽ giúp tăng cường trí nhớ và cải thiện khả năng ghi nhớ của não bộ. Ngoài ra, nghe nhạc cũng là cách để thúc đẩy sự dẻo dai của thần kinh. Nghe nhạc có thể giảm bớt cảm xúc tiêu cực và cải thiện chất lượng cuộc sống. Qua đó, ngăn ngừa nguy cơ gây bệnh. Học một ngôn ngữ mới, học vẽ tranh, học nấu ăn, chơi nhạc cụ, cờ vua, cờ tướng, giải câu đố,….sẽ giúp tăng cường trí nhớ và cải thiện khả năng ghi nhớ của não bộ 4.4 Ngủ đủ giấc có thể phòng ngừa suy giảm nhận thức Ngủ đủ giấc và ngủ ngon sẽ cải thiện được sức khỏe của não bộ. Người trưởng thành cần ngủ đủ 7 – 9 tiếng mỗi ngày và có giờ giấc sinh hoạt khoa học. Thức đêm hoặc ngủ không đủ giấc sẽ dẫn đến tình trạng đầu óc không tỉnh táo, không thể tập trung vào công việc, làm giảm khả năng ghi nhớ, dần dần dẫn đến trí nhớ bị giảm sút. Bên cạnh đó, bạn hãy thường xuyên kiểm tra sức khỏe để phát hiện sớm các nguyên nhân và có biện pháp can thiệp kịp thời.
thucuc
1,262
Bệnh mỏi mắt: Dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa Bệnh mỏi mắt là tình trạng phổ biến xảy ra khi mắt trở nên kiệt sức do các hoạt động đòi hỏi sự tập trung lâu dài, ví dụ như lái xe trong quãng đường dài hoặc nhìn vào màn hình máy tính và các thiết bị kỹ thuật số khác trong thời gian dài. Về cơ bản, mỏi mắt không đáng lo ngại và tình trạng này sẽ tự giảm sau khi mắt được nghỉ ngơi. Trong một số trường hợp, mệt mỏi mắt có thể là dấu hiệu của một vấn đề tiềm ẩn của mắt, đòi hỏi sự can thiệp điều trị. 1. Dấu hiệu hay gặp của bệnh mỏi mắt Một số triệu chứng khiến mỏi mắt bao gồm: – Đau mắt không rõ nguyên do, mắt mệt mỏi, hơi nóng hoặc ngứa mắt – Chảy nước mắt nhiều hoặc quá khô mắt – Tự nhiên nhìn mờ – Một số có biểu hiện đau đầu – Đau vùng cổ, vai hoặc vùng lưng – Gia tăng độ nhạy cảm với ánh sáng mạnh – Khó tập trung hơn khi mắt nhìn mọi vật – Khó mở mắt hơn bình thường Trong một số trường hợp, những triệu chứng này có thể là dấu hiệu cho thấy mắt bạn có thể có vấn đề hoặc bệnh lý tiềm ẩn. Vì vậy, hãy tự thân giữ gìn sức khỏe đôi mắt bằng cách nghỉ ngơi thường xuyên. Tuyệt đối không làm việc quá sức với máy tính. Đặc biệt nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa mắt để được tư vấn và điều trị sớm. 2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh mỏi mắt do đâu? Dù không gây ra hậu quả nghiêm trọng, nhưng tình trạng mệt mỏi và đau nhức mắt có thể gây ra nhiều phiền toái trong cuộc sống hàng ngày. Những cảm giác khó chịu này có thể khiến bạn mất đi sự tập trung. Thậm chí, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi và làm giảm hiệu suất làm việc. Vậy nguyên nhân dẫn đến nhức, bệnh mỏi mắt do đâu? Tình trạng nhức mỏi mắt xảy ra có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Cụ thể như sau: 2.1 Từ hội chứng thị giác màn hình Hội chứng thị giác màn hình có thể dẫn đến những triệu chứng thường gặp như mỏi mắt và mất tập trung. Đây là nguồn gốc gây ảnh hưởng tiêu cực, gây tổn thương cho tế bào võng mạc, làm suy giảm tế bào thị giác, làm rối loạn cơ chế điều tiết mắt và có thể gia tăng nguy cơ mắc các vấn đề liên quan đến thị lực, bao gồm cả mù lòa. Mỏi mắt do ảnh hưởng của hội chứng thị giác màn hình (minh họa) Người làm việc văn phòng và những người tiếp xúc thường xuyên với màn hình máy tính là nhóm nguy cơ cao bị ảnh hưởng bởi hội chứng này. Tuy nhiên, với sự phát triển của khoa học và công nghệ, ngày nay nguy cơ này có xu hướng gia tăng do nhiều người sử dụng các thiết bị điện tử. 2.2 Từ việc khô mắt quá mức Triệu chứng mắt mệt mỏi, khô rát có thể là do hiện tượng khô mắt gây ra. Có nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến hiện tượng mỏi mắt và khô mắt này. Ví dụ: – Môi trường làm việc khó khăn (bụi kim loại, ô nhiễm). – Công việc liên quan đến việc sử dụng máy tính trong thời gian dài. – Sự tiếp xúc thường xuyên với các thiết bị điện tử công nghệ cao. – Tuổi tác và mức độ ô nhiễm không khí có thể góp phần làm cho mắt khô. Khô mắt quá mức dẫn đến bệnh mỏi mắt (minh họa) 2.3 Từ việc bị đục thủy tinh thể Khi mắt mỏi, tầm nhìn trở nên mờ kèm theo bị lóa sáng và xuất hiện chấm đen, có thể là dấu hiệu mắc phải bệnh đục thủy tinh thể. Tình trạng này xảy ra khi thủy tinh thể trong mắt trở nên mờ và không trong suốt như trước (khi nhìn từ bên ngoài, có thể thấy tròng mắt mờ đi). Nguyên nhân của bệnh này liên quan đến tác động của các chất có hại trong cơ thể và môi trường bên ngoài. Tình trạng này gây ra vô số hậu quả tiêu cực. Cụ thể như khiến thủy tinh thể mất đi tính linh hoạt và khả năng điều tiết. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài, gây suy giảm thị lực, đau nhức và mờ mắt một cách đột ngột. 2.4 Thoái hóa điểm vàng Hiệu ứng thoái hóa điểm vàng có thể gây ra mệt mỏi mắt và hiện tượng nhìn kép. Nhìn kép là hiện tượng hình ảnh bị méo mó. Vì vậy, khi bạn gặp tình trạng mỏi mắt, cần lưu ý nguy cơ bị thoái hóa điểm vàng, nhận biết qua các dấu hiệu như: – Biến dạng và méo mó hình ảnh khi mắt nhận được. – Mờ mắt ở vùng trung tâm. – Điểm mờ đen trước mắt và rối loạn thị lực màu sắc,.. 2.5 Một vài nguyên nhân khác Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác có thể gây mỏi mắt. Ví dụ: – Chấn thương. – Việc đọc sách hoặc lái xe trong thời gian dài, tiếp xúc với ánh sáng mạnh. – Các bệnh lý mắt (như viêm bờ mi, viêm kết mạc, cận thị, loạn thị,…). – Có vật thể lạ nằm trong mắt. – Cần điều chỉnh mắt để nhìn trong điều kiện ánh sáng yếu, và tình trạng mệt mỏi hoặc căng thẳng. 3. Điều trị tình trạng nhức mỏi mắt như thế nào? Một số cách cực đơn giản có thể giúp bạn ngăn ngừa tình trạng bệnh mỏi mắt như sau: 3.1 Nhìn xa thường xuyên Bạn nên rời mắt sau 20 phút làm việc và đứng dậy hoạt động trong vòng vài giờ. Luôn đảm bảo cân bằng với những hoạt động khác khi sử dụng đôi mắt của bạn. Đặc biệt khi làm việc với laptop hoặc phải lái xe đường dài trong nhiều giờ. 3.2 Đảm bảo khoảng cách của bạn với màn hình kỹ thuật số Màn hình tivi, máy tính nên cách mắt bạn ở một vài feet hoặc chiều dài cánh tay của bạn. 3.3 Đảm bảo ánh sáng Ánh sáng xanh, ánh sáng mạnh có thể gây mỏi mắt. Làm giảm độ sáng của đèn có thể giúp bạn bớt mỏi mắt khi xem tivi. Đảm báo ánh sáng khi học tập làm việc giúp giảm mỏi mắt (minh họa) 3.4 Dùng thuốc nhỏ mắt Bệnh mỏi mắt có thể thuyên giảm bằng việc sử dụng thuốc nhỏ mắt như nước mắt nhân tạo. Bạn cũng nên chớp mắt thường xuyên khi làm việc, điều này có thể ngăn ngừa các triệu chứng mỏi mắt xảy ra. Lưu ý rằng chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nhé. 3.5 Đeo kính mắt đúng cách Tham khảo ý kiến của bác sĩ để xem bạn có cần đeo kính mắt để giảm mỏi mắt không. Chiếc kính phù hợp như kính cận, kính chống ánh sáng xanh sẽ giúp mắt bạn bớt mỏi. 4. Cách phòng ngừa bệnh mỏi mắt Để tránh mắc phải tình trạng mỏi mắt cần nắm được các cách phòng ngừa. Dưới đây là một số gợi ý phòng bệnh mỏi mắt mà bạn có thể áp dụng: – Phát triển đều đặn các thói quen lành mạnh cho mắt. Trong đó, bao gồm việc đeo kính khi ra ngoài để tránh bụi và tia tử ngoại mặt trời. Đặc biệt, tránh nhìn thẳng vào nguồn ánh sáng chói. – Quản lý thời gian sử dụng đồ công nghệ một cách hợp lý. Bạn nên đảm bảo thời gian nghỉ ngơi và thư giãn cho mắt. Nếu bạn có tật khúc xạ, hãy chọn kính mắt phù hợp. – Bảo vệ môi trường sống sạch sẽ bằng cách sử dụng máy lọc không khí để giảm khói bụi gây đau và mỏi mắt. – Bổ sung vitamin và khoáng chất cần thiết cho mắt thông qua chế độ ăn uống hàng ngày. – Tránh gây tổn thương trực tiếp cho mắt dẫn đến mỏi mắt.
thucuc
1,425
Giải đáp: Khám sức khỏe tổng quát khoảng bao nhiêu tiền Khám sức khỏe tổng quát khoảng bao nhiêu tiền và đơn vị nào đảm bảo về độ chính xác của việc kiểm tra được nhiều người quan tâm. 1. Tìm hiểu về khám sức khỏe tổng quát hiện nay Muốn biết được khám sức khỏe tổng quát khoảng bao nhiêu tiền thì trước tiên bạn cần phải biết được mình khám tổng quát nhằm mục đích gì và cần phải kiểm tra những gì. Từ đó bạn có thể ước lượng được khoản chi phí cần chi trả để tránh trường hợp mang thiếu tiền khiến cho việc thăm khám không được trọn vẹn. Lợi ích của việc khám tổng quát Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ thông qua khám tổng quát sẽ mang đến rất nhiều lợi ích cho mọi người, nhất là trong thời buổi bệnh dịch ngày càng gia tăng và khó kiểm soát như hiện nay. Việc khám tổng quát để xin việc làm, xuất khẩu lao động hay các mục đích khác cần phải có giấy chứng nhận sức khỏe của đơn vị y tế. Kiểm soát và đánh giá các vấn đề bất thường trong cơ thể, phát hiện sớm các bệnh lý, tránh trường hợp bệnh tiến triển nặng gây cản trở trong việc điều trị và tốn kém nhiều chi phí hơn. Nắm rõ được tình trạng sức khỏe để có chế điều chỉnh các thói quen sinh hoạt cũng như chế độ ăn uống, luyện tập để phòng và điều trị bệnh. Khám sức khỏe tổng quát thì cần kiểm tra những gì? Tùy vào từng nhóm đối tượng cũng như yêu cầu, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà quá trình khám tổng quát sẽ thực hiện những chuyên khoa nào... Thực hiện các xét nghiệm máu và nước tiểu cơ bản để định lượng các thành phần tế bào máu, đánh giá chức năng gan, thận , đường mật,... Hoặc các xét nghiệm để kiểm tra mỡ máu, đường máu, kiểm tra hàm lượng insulin,... Đánh giá và kiểm tra tình trạng các bộ phận bên trong thông qua các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, X - quang,... Trong trường hợp bệnh có những bất thường mà các kỹ thuật kiểm tra trên không thể phát hiện hoặc một số trường hợp tầm soát ung thư thì có thể tiến hành chụp CT Scanner, chụp cộng hưởng từ hoặc nội soi. Thực hiện các phương pháp chẩn đoán thăm dò như điện tim, điện não, đo mật độ xương,... 2. Khám sức khỏe tổng quát khoảng bao nhiêu tiền? Sau khi đã hiểu được các thông tin nói trên và biết chính xác mục đích của việc khám tổng quát của bản thân thì có lẽ bạn cũng sẽ dự toán được khám sức khỏe tổng quát khoảng bao nhiêu tiền. Nhìn chung, nếu muốn biết việc khám sức khỏe tổng quát khoảng bao nhiêu tiền thì bạn có thể tham khảo theo từng nhóm đối tượng sau: Gói khám sức khỏe cho học sinh, sinh viên để nhập học thường có mức giá dao động trong khoảng dưới 300.000 đồng. Nếu là các gói khám cho người đi du học hay xuất khẩu lao động thì giá của gói khám sức khỏe tổng quát thường từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Các gói khám sức khỏe cho người đi làm thì thường có sự giám sát của đơn vị công ty, còn nếu bạn tự đi kiểm tra thì thường trong khoảng từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Gói khám sức khỏe để đánh giá tình trạng bệnh lý dành cho những người có nhu cầu mức giá có sự dao động linh hoạt hơn bởi còn tùy thuộc vào sức khỏe người đến khám. Nếu cần thiết phải thực hiện nhiều kiểm tra, đánh giá chuyên sâu thì chi phí khám cao, có thể lên đến vài triệu. Còn nếu sức khỏe tốt và các kiểm tra thông thường không phát hiện ra dấu hiệu bệnh lý thì có thể chỉ mất vài trăm nghìn. Các loại phương pháp để tầm soát ung thư thường cần phải tiến hành các kiểm tra, xét nghiệm thăm dò chuyên sâu với trang thiết bị công nghệ cao nên thường tốn nhiều chi phí hơn các gói khám sức khỏe tổng quát khác. Nếu cần thiết phải tiến hành đầy đủ các xét nghiệm tra, bệnh nhân có thể mất khoảng tiền lớn hơn 5.000.000 đồng.
medlatec
742
Vai trò của kẽm đối với sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ Kẽm có vai trò quan trọng không thể thiếu đối với sức khỏe con người cho dù nó chỉ chiếm khoảng vài phần triệu trọng lượng khô của cơ thể. Trong các vi chất dinh dưỡng, kẽm được chứng minh có vai trò quan trọng đặc biệt cho sự phát triển chiều cao, cơ bắp, thần kinh và hệ miễn dịch của trẻ trong những năm đầu đời. 1. Kẽm có tác dụng gì với trẻ em? Kẽm tham gia vào thành phần của hơn 300 loại enzym khác nhau, nó được xem như chất xúc tác không thể thiếu của ARN – polymerase, một thành phần quan trọng trong quá trình nhân bản ADN. Kẽm vừa là cấu trúc vừa tham gia vào việc duy trì chức năng của nhiều cơ quan quan trọng trong cơ thể.Kẽm tham gia điều hòa chức năng của hệ thống nội tiết và có trong thành phần của nhiều loại hormone (như hormone tuyến yên, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục...). Hệ thống nội tiết có vai trò quan trọng, nó phối hợp với hệ thống thần kinh trung ương trong việc điều hòa hoạt động sống của cơ thể.Kẽm còn là một chất chống oxy hóa, chống lại các tổn thương do nhiễm khuẩn và nhiễm độc gây ra, giúp lành vết thương bảo vệ làn da, phòng chống lão hóa và chống ung thư, duy trì hoạt động bình thường của chức năng tình dục.Kẽm giúp tăng cảm giác ngon miệng, vì vậy nó rất quan trọng đối với trẻ em. Nhiều nghiên cứu cho thấy việc bổ sung kẽm giúp cải thiện chiều cao đối với trẻ thấp lùn và tăng cân ở trẻ bị suy dinh dưỡng nhẹ cân. Cho thấy mối quan hệ mật thiết giữa việc thiếu kẽm ở trẻ em với tình trạng chán ăn, chậm lớn, còi xương và suy dinh dưỡng.Kẽm rất cần thiết cho sự phát triển và hoạt động của hệ miễn dịch. Hệ thống miễn dịch rất nhạy cảm với tình trạng kẽm của cơ thể. Thiếu kẽm sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển và chức năng của hầu hết các tế bào miễn dịch như tế bào lympho T, tế bào lympho B và đại thực bào.Lượng kẽm ở hệ thần kinh chiếm khoảng 1,5% tổng lượng kẽm trong cơ thể. Kẽm giúp duy trì ổn định hoạt động của các tế bào thần kinh, phát triển trí não, trí lực, trí nhớ và giảm căng thẳng, lo âu. Khi được được bổ sung đầy đủ kẽm, trẻ sẽ có khả năng tư duy, trí nhớ tốt.Kẽm giúp duy trì hoạt động của thị lực được bình thường và tính toàn vẹn ở da. Bởi vì kẽm cần thiết để tổng hợp enzyme giúp chuyển hóa retinol thành retinaldehyd trong ruột và các tổ chức khác, kể cả võng mạc mắt. Cùng với đó, kẽm còn tham gia tổng hợp và điều hòa protein vận chuyển vitamin A.Thiếu kẽm sẽ làm vitamin A bị ứ đọng ở gan, không được đưa đến cơ quan khác dẫn đến xuất hiện các biểu hiện thiếu vitamin A mặc dù nguồn dự trữ vitamin A ở gan vẫn còn cao.Kẽm còn giúp tăng cường tổng hợp hormone testosterone, tăng cường chuyển hóa glucose của insulin. Thiếu kẽm, trẻ sẽ chậm dậy thì và suy giảm chức năng sinh dục, nữ thì bị rối loạn kinh nguyệt và nam thì giảm tinh trùng. Kẽm rất cần thiết cho sự phát triển và hoạt động của hệ miễn dịch 2. Những biểu hiện trẻ bị thiếu kẽm Biểu hiện thường thấy ở trẻ bị thiếu kẽm đó là ăn không ngon, chán ăn, rụng tóc, tiêu chảy kéo dài, tổn thương ở da và mắt, trẻ chậm lớn, cơ quan sinh dục chậm phát triển.Thiếu kẽm gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ em như chậm lớn, còi xương, suy dinh dưỡng, nôn không rõ nguyên nhân; trẻ bị rối loạn giấc ngủ như khó ngủ, ngủ không yên giấc, trẻ thức giấc nhiều lần trong đêm, khóc đêm; trí nhớ kém, tư duy chậm; trẻ hay bị tiêu chảy, viêm nhiễm đường hô hấp; thị lực kém, trẻ bị các bệnh da, chàm, vết thương chậm liền.Thiếu kẽm không chỉ gây ảnh hưởng đến thể chất mà nó còn có tác động xấu đến tinh thần của trẻ, khiến cho trẻ dễ nổi cáu. Bởi vì kẽm giúp vận chuyển canxi vào não, và canxi là một chất quan trọng giúp ổn định thần kinh.Hầu hết các trường hợp thiếu kẽm ở trẻ em xảy ra khi lượng kẽm được cung cấp chưa đủ hoặc do hấp thụ kém, tăng thất thoát kẽm khỏi cơ thể (do tiêu chảy cấp, nôn ói nhiều). Thiếu kẽm trẻ thấp còi, gây ảnh hưởng xấu tới cả thể chất và cả tinh thần của bé 3. Bổ sung kẽm giúp trẻ phát triển thể chất và tinh thần Theo khuyến cáo từ Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO), lượng kẽm cần thiết bổ sung cho trẻ tùy thuộc lứa tuổi, cụ thể:Trẻ dưới 3 tháng cần 3mg/ngày.Trẻ từ 5 - 12 tháng tuổi cần 5 - 8mg/ngày.Trẻ từ 1 - 10 tuổi cần khoảng 10 - 15mg/ngày.Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, nguồn bổ sung kẽm tốt và dễ hấp thu nhất đó chính là sữa mẹ. Tuy nhiên, hàm lượng kẽm có trong sữa mẹ lại giảm dần theo thời gian, trong 3 tháng đầu là khoảng 2 - 3mg/lít, 3 tháng tiếp theo lượng kẽm trong sữa mẹ giảm xuống còn khoảng 0,9 mg/lít.Vì vậy phụ nữ đang cho con bú cần duy trì lượng kẽm trong sữa cũng như cung cấp kẽm cho sự phát triển của trẻ bằng việc sử dụng nhiều các loại thức ăn được giàu chất kẽm như: Tôm đồng, lươn, hàu, sò, gan lợn, thịt bò, sữa,...Đối với trẻ lớn hơn, bạn có thể bổ sung kẽm cho trẻ qua thức ăn. Ngoài ra, để trẻ có thể hấp thụ kẽm tốt, bạn nên bổ sung vitamin C cho trẻ từ các loại hoa quả giàu vitamin C sẵn có như cam, quýt, bưởi, chanh...Như vậy, bên cạnh việc bổ sung canxi và vitamin D, bạn đừng quên bổ sung kẽm cho trẻ, đây chính là việc làm nhiều ý nghĩa giúp trẻ phát triển tối ưu về thể chất và có một sức sức khỏe dẻo dai, phòng bệnh hiệu quả.Tình trạng thiếu kẽm có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm về sức khỏe lẫn tinh thần của trẻ, do đó, cha mẹ cần quan sát và bổ sung kịp thời nguồn vitamin quan trọng này.Ngoài bổ sung qua chế độ ăn uống, cha mẹ có thể cho trẻ sử dụng thực phẩm hỗ trợ có chứa kẽm và các vi khoáng chất thiết yếu như Lysine, crom, selen, vitamin B1... giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
1,236
Người bị viêm amidan có nên đi cắt hay không? Trẻ em còn nhỏ, có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện. Vì thế trẻ là đối tượng rất dễ bị nhiễm bệnh. Một trong số những bệnh liên quan đến tai mũi họng mà các bé thường gặp phải đó là viêm amidan. Rất nhiều bậc phụ huynh thắc mắc có nên cắt amidan cho bé để bệnh không tái phát nhiều lần? Câu trả lời sẽ có ngày sau đây. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm amidan Trước khi giải đáp thắc mắc liệu có nên cho trẻ đi cắt amidan hay không, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về loại bệnh này. Có thể nhiều bạn chưa biết rằng: Amidan là một bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với hệ hô hấp của chúng ta. Amidan có nhiệm vụ chính đó là chống lại sự tấn công, xâm nhập của vi khuẩn, vi rút. Bên cạnh đó, amidan cũng tự động hình thành kháng thể để bảo vệ cơ thể khỏi một số vi khuẩn, vi rút. Bệnh viêm amidan hình thành khi có quá nhiều vi khuẩn, virus tấn công vào hệ hô hấp trong khi amidan làm việc liên tục nhưng vẫn chưa thể giải quyết hết những tác nhân gây bệnh này. Đối tượng thường mắc bệnh đó là trẻ nhỏ, tuy nhiên một số người lớn có hệ miễn dịch kém vẫn có thể mắc bệnh. Bệnh thường được chia làm hai loại, đó là cấp tính và mạn tính, trong đó bệnh nhân mạn tính thường bị tái phát rất nhiều lần. Đối với bệnh ở mức độ cấp tính, nguyên nhân chính gây bệnh đó là vi khuẩn hoặc virus tấn công vào cơ thể. Sau khi được điều trị, bệnh nhân sẽ khỏi và nguy cơ tái lại không quá cao. Tuy nhiên người mắc bệnh viêm amidan mạn tính thì amidan có thể tăng hoặc giảm kích thước. Bệnh thường tái phát nhiều lần gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày. Vì thế cha mẹ không nên chủ quan khi thấy con trẻ có những dấu hiệu mắc bệnh. 2. Triệu chứng của bệnh nhân viêm amidan Để phát hiện và điều trị sớm, chúng ta cần nắm được một số triệu chứng thường gặp của bệnh. Đối với những mức độ bệnh khác nhau thì bệnh nhân thường thấy một số dấu hiệu khác biệt. 2.1. Đối với bệnh cấp tính Bệnh nhân mắc bệnh ở mức độ cấp tính rất dễ phát hiện bệnh, bởi vì cơ thể của họ biểu hiện rất nhiều triệu chứng. Một trong những biểu hiện thường gặp của bệnh nhân bị viêm amidan cấp tính đó là amidan sưng đỏ và có rất nhiều dịch. Khi thấy hiện tượng này, cha mẹ nên cho bé đi khám và điều trị ngay. Nếu để ý kỹ, bạn có thể thấy trên amidan xuất hiện khá nhiều đốm trắng, đốm vàng. Bên cạnh đó, khi mắc bệnh trẻ cũng có thể bị sốt, hay bị đau đầu, đau tai,… Thậm chí một số trường hợp còn xuất hiện hạch ở cổ hoặc hàm. Đây là những dấu hiệu rất rõ ràng của bệnh ở mức độ cấp tính. 2.2. Đối với bệnh mạn tính Khi bệnh tái phát quá nhiều lần thì chúng có thể chuyển biến từ mức độ cấp tính sang mạn tính. Các bệnh nhân mắc bệnh ở mức độ mạn tính cũng có những biểu hiện tương tự như người bị bệnh cấp tính. Tuy nhiên, trong giai đoạn này họ sẽ thấy một số triệu chứng khác, chỉ hình thành khi bị viêm amidan mạn tính. Đầu tiên, người bệnh sẽ cảm thấy cổ họng luôn có một cái gì đang mắc lại, vì thế việc ăn uống hay nuốt nước bọt khó chịu. Kèm theo đó bệnh nhân hay bị ho thành từng cơn kéo dài, chúng thường xuất hiện vào buổi sớm. Hậu quả đó là người bệnh bị rát họng, giọng nói bị khàn vì ho quá nhiều. Các em bé khi mắc bệnh ở mức độ mạn tính thì sức khỏe sẽ yếu dần đi, rất dễ nhiễm bệnh. Vì thể trạng lúc nào cũng mỏi mệt, cho nên các bé hay quấy khóc, biếng ăn, ăn không ngon miệng. Điều này khiến các bậc phụ huynh hết sức lo lắng. Bên cạnh những triệu chứng kể trên, người bệnh có thể thấy hiện tượng hơi thở có mùi hoặc khó thở. Nếu không điều trị dứt điểm, bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và cuộc sống của họ. 3. Có nên cắt amidan không? Bệnh viêm amidan khiến bệnh nhân rất khó chịu, ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hàng ngày, đặc biệt là các bệnh nhân mắc bệnh mạn tính. Bởi vì bệnh thường xuyên tái phát và phải điều trị liên tục. Vậy người bị bệnh có nên cắt amidan để điều trị dứt điểm bệnh hay không? Trên thực tế, không phải bệnh nhân nào cũng được bác sĩ chỉ định cắt amidan. Những người mắc bệnh cấp tính thường tự khỏi bệnh sau 1 - 2 tuần nên không cần thực hiện. Đối với bệnh nhân mắc bệnh mạn tính, chỉ một số trường hợp mới có thể tiến hành cắt amidan. Đối tượng được chỉ định tiến hành phẫu thuật cắt amidan là người mắc bệnh mạn tính và chỉ những người bị viêm nhiễm nhiều, amidan hoàn toàn không còn lợi ích cho cơ thể. Khi bị viêm amidan người bệnh cần đến bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa điều trị đúng cách hoặc chỉ định cắt amidan nếu cần thiết. Ngoài ra những người mắc bệnh và phải chịu một số biến chứng nghiêm trọng cũng nên cắt amidan. Những biến chứng đó là: áp xe quanh amidan hoặc viêm xoang, viêm phổi, viêm phế quản. Thậm chỉ, một số bệnh nhân còn bị biến chứng xa như: viêm cầu thận, viêm khớp,… Tốt nhất, bạn nên đi khám và hỏi ý kiến bác sĩ nếu có ý định cắt amidan, như vậy bạn sẽ nhận được lời khuyên phù hợp nhất với tình hình sức khỏe. 4. Chăm sóc bệnh nhân viêm amidan Có thể nói người mắc bệnh viêm amidan thường xuyên trong trạng thái mệt mỏi vì bị ho, sốt liên tục. Ngoài ra họ ăn uống rất kém, không hấp thu được nhiều dinh dưỡng vì amidan sưng tấy, nuốt rất khó. Vì vậy việc chăm sóc và xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh là cực kỳ cần thiết. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu những món ăn bệnh nhân nên và không nên ăn nhé! 4.1. Thực phẩm phù hợp cho người bệnh Người mắc bệnh liên quan đến họng thường gặp khó khăn trong việc ăn uống, vì thế chúng ta nên cho họ ăn các món ăn mềm và dễ nuốt. Như vậy sẽ giúp họ ăn ngon miệng hơn và không ảnh hưởng đến chỗ đau, sưng Ngoài ra, một số thực phẩm cực kỳ có lợi cho người bệnh đó là sản phẩm giàu vitamin, protein và sản phẩm có chất kháng khuẩn, chống viêm như: mật ong, gừng. 4.2. Thực phẩm không phù hợp với người bệnh Nếu không muốn tình trạng bệnh càng nặng hơn thì các bạn tuyệt đối không ăn các món cay, đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh, đồ tươi sống. Nếu có thể, người bệnh hãy hạn chế sử dụng món ăn cứng, khô rất khó nuốt và không tạo cảm giác ngon miệng. Trẻ em là đối tượng dễ bị mắc bệnh viêm amidan nhất, vì thế cha mẹ nên trang bị kiến thức cơ bản để chăm sóc và ngăn ngừa nguy cơ con bị mắc bệnh. Nếu bệnh phát triển sang giai đoạn mạn tính, chúng ta hãy cho bé đi khám và thực hiện theo sự chỉ định của bác sĩ nhé! Như vậy, sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của bé sẽ không bị ảnh hưởng nhiều.
medlatec
1,337
Công dụng thuốc Tramabad Tramabad là thuốc tiêm tĩnh mạch, được sử dụng trong các trường hợp điều trị đau từ vừa đến nặng. Thành phần chính trong thuốc là hoạt chất Tramadol 100mg. 1. Tramabad là thuốc gì? Tramabad là 1 loại thuốc giảm đau, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da. Hoạt chất chính của Tramabad là Tramadol hydroclorid.Tramadol là loại thuốc giảm đau tổng hợp nhóm opioid, có tác dụng làm giảm đau trung ương và có khả năng gây nghiện. Người dùng sẽ nhận thấy hiệu quả của Tramabad ngay sau 1 giờ đầu tiên, thuốc đạt hiệu quả tối đa sau 2 - 3 giờ sử dụng.Khi sử dụng Tramabad, người dùng sẽ không cần lo lắng về việc chức năng tim bị ảnh hưởng hay bị ức chế hô hấp như khi sử dụng Morphine.Tramabad được đóng gói dưới dạng ống dung dịch, mỗi hộp thuốc bao gồm 5 ống 2ml dung dịch thuốc. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Tramabad 2.1. Chỉ định. Các trường hợp được xem xét chỉ định sử dụng thuốc giảm đau Tramabad gồm:Đau từ trung bình đến nặng.Đau sau chẩn đoán.Đau sau phẫu thuật.Xem xét trong trường hợp thiên về táo bón hoặc rối loạn hô hấpĐiều trị ung thư.Đau xương khớp cấp tính.Điều trị hỗ trợ cho điều trị NSAID ở bệnh viêm xương khớp mãn tính2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định dùng thuốc Tramabad trong trường hợp:Quá mẫn với thành phần của thuốc (Tramadol, Acid citrie monohydrat, natri citrat) hoặc các chất đồng vận Opiat.Ngộ độc cấp.Sử dụng quá liều các chất ức chế thần kinh trung ương như rượu, bia, thuốc an thần, thuốc ngủ, các thuốc giảm đau tác động tới thần kinh trung ương, các thuốc đồng vận Opiat hoặc các loại thuốc hướng thần.Đang sử dụng hoặc mới ngừng (thời gian ngừng thuốc dưới 15 ngày) thuốc ức chế MAO.Bệnh nhân bị suy hô hấp, suy gan nặng.Trẻ em dưới 15 tuổi.Phụ nữ đang cho con bú.Người bệnh động kinh chưa kiểm soát được bằng điều trị.Nghiện Opioid. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Tramabad Liều lượng thuốc Tramabad và số lần dùng mỗi ngày phụ thuộc vào khả năng đáp ứng và tình trạng đau (đau cấp tính hoặc mãn tính) của mỗi người.3.1. Sử dụng Tramabad với đau cấp tính. Hướng dẫn sử dụng: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm (trong khoảng 2 - 3 phút) hoặc truyền tĩnh mạch. Lưu ý tổng liều lượng thuốc không quá 400mg mỗi ngày.Giảm đau sau phẫu thuật:Sử dụng 100mg cho liều đầu tiên.Sau liều đầu, cách 10 - 20 phút dùng 50mg. Nếu cần thiết, trong giờ đầu tiên sau phẫu thuật dùng tối đa 250mg (bao gồm cả liều đầu tiên).Sau 4 - 6 giờ, dùng 50 - 100mg.Lưu ý: Tổng liều một ngày không vượt quá 600mg.3.2. Sử dụng Tramabad với đau mạn tính. Người bệnh đau mãn tính cần phải điều trị lâu dài. Do đó cần điều trị giảm đau thăm dò trước, cụ thể: Sử dụng liều thuốc Tramabad thấp rồi tăng dần để tìm ra liều lượng phù hợp với người bệnh.Khởi điểm: Dùng 25mg/ ngày.Sau 3 ngày, mỗi ngày tăng 50mg, tăng đến khi đạt tổng liều 200mg/ ngày hoặc hơn.Sau khi chọn được liều phù hợp: Dùng liều 50 - 100mg/ lần, mỗi lần cách 4 - 6 giờ, tổng liều mỗi ngày không quá 400mg.Lưu ý sử dụng Tramabad đối với người bệnh bị suy giảm chức năng gan, thận: Giảm liều và kéo dài thời gian giữa 2 lần dùng thuốc, cụ thể như sau:Đối với người suy giảm chức năng thận (độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút): Tổng liều lượng dưới 200mg, khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc là 12 giờ.Đối với người suy thận nặng hơn (độ thanh thải Creatinin < 10ml/phút): Không được dùng.Đối với người suy gan nặng: Mỗi liều 50ml, khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc là 12 giờ.Người chạy thận nhân tạo: Sử dụng đều đặn trong ngày thẩm phân máu.Người lớn tuổi (65 - 75 tuổi): Tổng liều dùng dưới 300mg/ ngày, chia làm nhiều lần dùng. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tramabad Người dùng thuốc Tramabad cần phải đặc biệt lưu ý với một số vấn đề, bao gồm: Co giật, tự tử và hội chứng Serotonin:Co giật: Nguy cơ co giật tăng cao nếu sử dụng quá liều khuyến cáo. Đồng thời, Tramabad cũng làm tăng nguy cơ co giật ở những người bệnh sử dụng thuốc chống trầm cảm 3 vòng hay các hoạt chất 3 vòng, SSRIs.Tự tử: Một vài báo cáo cho thấy sự liên quan trong các trường hợp tử vong giữa việc sử dụng Tramabad và người bệnh rối loạn cảm xúc, có ý định tự tử và lạm dụng chất kích thích/ức chế.Hội chứng Serotonin: Hội chứng Serotonin có thể làm ảnh hưởng đến tính mạng khi dùng Tramabad, đặc biệt khi sử dụng với các thuốc Serotonergic khác. 5. Tương tác của thuốc Tramabad với các thuốc khác Một số các loại thuốc có tương tác với thuốc Tramabad gồm:Các thuốc ức chế MAO/ IMAO.Các thuốc có tác dụng làm trì trệ hệ thần kinh trung ương, bao gồm cả rượu và thuốc gây mê: Tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.Carbamazebin: Suy giảm tác dụng giảm đau. Quinidin: Giảm chuyển hóa và tăng tác dụng giảm đau.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Tramabad thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Tramabad phù hợp.Để sử dụng thuốc Tramabad an toàn và hiệu quả nhất đối với tình trạng của bản thân, người dùng nên thăm khám với bác sĩ, tuyệt đối không sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
vinmec
996
Dị vật chui vào trong tai nguy hiểm không? Xử trí dị vật trong tai ra sao? Tình trạng dị vật chui vào tai tuy không quá nguy hiểm đến tính mạng, thế nhưng chúng sẽ làm bạn cảm thấy khó chịu và đau đớn, đặc biệt là khi xảy ra với trẻ em. Vậy nên xử trí dị vật trong tai như thế nào là đúng cách? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu kỹ hơn về nguyên nhân, kỹ thuật xử lý cùng cách phòng tránh để dị vật chui vào trong tai. 1. Tổng quan về hiện tượng dị vật trong tai Trong trường hợp do bất cẩn, chúng ta vô tình để các vật có kích thước nhỏ hoặc côn trùng chui vào tai. Thông thường, dị vật sẽ bị mắc kẹt tại phần nối của ống tai xương với tai ngoài và khó có thể lấy ra ngoài do khu vực này rất nhỏ hẹp. Lúc đầu, những con côn trùng hay dị vật mắc kẹt sẽ không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, một số người vì quá nóng vội và hoảng loạn dẫn đến việc dùng kỹ thuật không đúng khi đẩy dị vật ra ngoài gây ra nhiều tổn thương cho vùng tai. Vì vậy, bạn nên tìm hiểu kỹ thuật xử trí dị vật trong tai đúng cách để tránh những tổn hại không đáng có. 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng dị vật chui vào tai Trước khi biết cách xử trí dị vật trong tai, bạn cần nắm rõ những nguyên nhân và yếu tố làm bạn có nguy cơ mắc kẹt dị vật trong tai ngay sau đây: Dùng bông ngoáy tai nhưng bị sót lại phần bông trong tai. Làm rơi nút biểu bì ống tai hoặc nút ráy tai. Tự nhét đồ vật nhỏ như đồ chơi mini, hạt bỏng ngô, hạt cườm, đổ cát. vào tai, giấy, mẩu bánh kẹo vụn,… vào trong tai (đối với trẻ em). Bị các con côn trùng nhỏ chui vào trong tai, điển hình là muỗi, ruồi, kiến, gián,… Khi côn trùng chui vào trong tai và không ra ngoài, chúng thường vùng vẫy, ngọ nguậy lung tung, thậm chí là cắn làm cho tai của bạn bị chảy máu, phù nề, nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng xấu đến màng nhĩ. Trường hợp côn trùng là gián, dế hoặc những con có gai nhọn ở chân khi kẹt trong tai có thể kéo theo nguy cơ rách da ống tai. 3. Nhận biết có dị vật trong tai qua những biểu hiện nào? Việc phát hiện các dấu hiệu bất thường từ đó thực hiện xử trí dị vật trong tại kịp thời sẽ giúp bạn tránh khỏi những tổn thương không đáng có. Một số biểu hiện khi có vật lạ kẹt trong tai như sau: Đau tai: Đây là cảm giác cơ bản và phổ biến nhất khi có thứ gì đó mắc kẹt trong tai của bạn, lúc này dị vật có thể đã làm tổn hại đến màng nhĩ và gây ra tình trạng nhiễm trùng tai. Mất thính lực tạm thời hoặc nghe không rõ như bình thường. Cảm giác tai bị ù. Chóng mặt. Phát hiện tai bị chảy máu. Da nổi đỏ, ngứa ngáy khó chịu. Thấy nhột và cảm nhận được thứ gì đó đang chuyển động trong tai của bạn. Khi phát hiện những dấu hiệu trên, rất có thể bạn đã bị dị vật chui vào tai. Lúc này, hãy thật bình tĩnh làm theo kỹ thuật xử trí dị vật trong tai được hướng dẫn ở phần nội dung tiếp theo. Khó nghe, không nghe rõ và ù tai. Đau tai dữ dội. Tai bị chảy máu, mủ,… 4. Làm thế nào khi bị dị vật chui vào tai? Thực tế cách xử trí dị vật trong tai không phải lúc nào cũng giống nhau ở tất cả các trường hợp mà còn tùy thuộc vào dị vật đó ở vị trí nào trong tai, có sâu không và nó ảnh hưởng như thế nào. Khi nhận ra có dị vật bất thường xuất hiện trong tai của bạn, hãy làm theo một số gợi ý sau đây: Đa số dị vật mắc kẹt trong tai sẽ không ảnh hưởng đến tính mạng, do đó bạn nên giữ sự bình tĩnh, không được hoảng hốt. Sau đó kiểm tra xem dị vật nào đang kẹt trong tai của bạn và đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác. Khi đã áp dụng kỹ thuật xử trí dị vật trong tai tại nhà mà vẫn chưa đưa được dị vật ra ngoài, bạn nên đến các phòng khám, bệnh viện uy tín để thực hiện điều trị. Đi khám nếu tai có cảm giác khó chịu, đau nhức, hoặc chảy máu. Lúc này có thể là dị vật đã làm tai bạn bị tổn thương nặng, cần được đi khám càng sớm càng tốt. Tiến hành nội soi khi cảm thấy ù tai và khó khăn khi nghe để kiểm tra tình trạng của màng nhĩ lúc này. Nếu dị vật trong tai bạn là pin cúc áo thì hãy tìm cách lấy nó ra càng nhanh càng tốt, có thể nhờ sự can thiệp của bác sĩ chuyên khoa nếu cần để tránh trường hợp pin phân hủy làm bỏng tai bạn. Những đồ vật dễ bị phình to trong môi trường ẩm ướt thì sẽ càng khó lấy ra hơn nếu để chúng mắc kẹt trong tai một thời gian dài, vì vậy, cách xử trí dị vật trong tai ở những đối tượng này giống như trên. 5. Kỹ thuật xử trí dị vật trong tai Nếu nhận thấy dị vật chưa bị kẹt sâu trong tai và không ảnh hưởng đến màng nhĩ thì bạn có thể tự áp dụng cách xử trí dị vật trong tai như trên tại nhà. Lưu ý, chỉ áp dụng đối với những trường hợp dị vật ở vị trí dễ lấy ra. Cụ thể như sau: 5.1. Đối với vật thể là côn trùng Dùng 2 mẹo nhỏ sau đây để đưa côn trùng chui ra ngoài tai: Đi vào một không gian tối hoặc tắt hết tất cả các đèn xung quanh, sau đó lấy đèn pin soi vào vị trí côn trùng chui vào. Chúng có xu hướng đi theo ánh sáng nên sẽ di chuyển theo nguồn sáng của bạn và chui bên ngoài tai. Cho vài giọt oxy già vào tai có côn trùng. Một lúc sau, không thấy chúng ngọ nguậy nữa thì thực hiện nghiêng đầu sang một bên nhằm để côn trùng trôi ra ngoài theo dòng nước. 5.2. Đối với những dị vật là đồ chơi, mẫu vật nhỏ Trường hợp này, bạn hãy sử dụng một cái ống hút hay nhíp nhỏ để lấy dị vật ra ngoài: Nếu vị trí của dị vật không quá sâu, bạn có thể gắp chúng ra bằng nhíp Nếu dị vật có trọng lượng nhẹ, bạn hãy dùng ống hút để hút chúng ra ngoài Tuy dị vật chui vào tai tạm thời chưa gây ra nhiều nguy hiểm đến tính mạng. Nhưng nếu giữ trong một thời gian dài, dị vật sẽ làm tai bạn bị tổn thương, ảnh hưởng đến màng nhĩ và thính giác và có thể dẫn đến tình trạng chảy máu tai. Vì vậy, bạn nên nắm rõ kỹ thuật xử trí dị vật trong tai sẽ giúp bạn tránh khỏi những tình huống đáng tiếc xảy ra đấy.
medlatec
1,236
Bé 5 tháng nặng 6kg, có phải là suy dinh dưỡng? Chỉ số cân nặng và chiều cao theo từng độ tuổi của trẻ là mối quan tâm của tất cả các bậc phụ huynh, các chỉ số này phản ánh được tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của trẻ. Rất nhiều cha mẹ băn khoăn về việc trẻ 5 tháng suy dinh dưỡng khi có số cân là bao nhiêu? 1. Đặc điểm của một em bé 5 tháng tuổi Một đứa trẻ khi được 5 tháng tuổi sẽ bắt đầu nhìn chằm chằm vào cha mẹ khi ăn và theo dõi hành động đưa muỗng hay nĩa vào miệng để nhai của người lớn. Tuy nhiên, ở độ tuổi này các bậc phụ huynh không nên cho trẻ ăn dặm vì sữa mẹ vẫn là nguồn dưỡng chất thiết yếu cho trẻ, sữa mẹ đảm bảo đầy đủ mọi nhu cầu dinh dưỡng của con.Trẻ 5 tháng tuổi thường đã biết lật một cách rất dễ dàng nên các bậc cha mẹ thường khó giữ bé nằm một tư thế ngửa suốt trong thời gian bé ngủ. Tuy nhiên cần lưu ý là cha mẹ vẫn phải đặt trẻ nằm ngửa và quấn khăn cho trẻ khi ngủ đến khi trẻ có thể lật sấp, ngửa thành thục (lúc này khăn có thể phủ lên mặt và khiến trẻ bị ngạt khi lăn qua lăn lại).Trẻ 5 tháng tuổi thường ngủ 2-3 giấc vào ban ngày, thời gian thức tối đa là từ 2 - 2,5 giờ; mỗi giấc ngủ thường sẽ kéo dài tối đa 2 tiếng 30 phút.Trẻ 5 tháng tuổi rất vui vẻ và dễ chịu, trẻ cũng đã tự nâng được đầu của mình. Nhưng cũng có lúc trẻ rất cáu kỉnh mỗi khi không khỏe, không vui hay không biết mình muốn gì. Đây là thời điểm cá tính của trẻ đã định hình khá rõ ràng.Trẻ 5 tháng tuổi bắt đầu phát ra nhiều tiếng hét chói tai, tiếng ríu rít, thỏ thẻ hoặc thường xuyên cười nắc nẻ. Rất nhiều em bé 5 tháng tuổi tỏ ra sảng khoái nhất vào buổi sáng, sau khi được ăn no và ngủ một giấc dài, cha mẹ nên tận dụng thời điểm này để nói chuyện, chơi đùa với con, trẻ sẽ luôn miệng cười với cha mẹ và thích thú khi nhìn thấy cha mẹ cười đáp lại.Khi nghe giọng cha mẹ, trẻ đã biết quay lại và tìm kiếm, biết nhìn vào mắt cha mẹ và nhận ra khuôn mặt quen thuộc. Khi trẻ cố với lấy những đồ vật ở ngoài tầm tay, cha mẹ đừng nên để trẻ tóm được quá dễ dàng, những thử thách bắt trẻ phải cố gắng với lấy sẽ khiến bé vận động nhiều hơn, giúp trẻ học được cách điều khiển cơ thể di chuyển theo ý muốn. Trẻ 5 tháng đã tự nâng được đầu của mình 2. Trẻ 5 tháng suy dinh dưỡng khi cân nặng là bao nhiêu? Độ tuổi 5 tháng tuổi trẻ nặng bao nhiêu là chuẩn, bé trai 5 tháng nặng 6,5kg có tốt không hay trẻ 5 tháng nặng 5kg, 6kg có gọi là suy dinh dưỡng? Trên thực tế có muôn vàn câu hỏi xoay quanh vấn đề cân nặng của bé mà các bậc phụ huynh luôn băn khoăn. Theo bảng thông số chiều cao - cân nặng của trẻ được Tổ chức Y tế Thế giới WHO công bố năm 2007, cân nặng chuẩn của trẻ được xác định theo từng giới tính và độ tuổi, cân nặng chuẩn của bé trai 5 tháng tuổi là 7,5kg và của bé gái là 6,9 kg. Trẻ 5 tháng tuổi suy dinh dưỡng khi cân nặng của bé trai dưới 6,1kg và bé gái dưới 5,5kg.Bé trai 5 tháng nặng 6,5kg là cân nặng thấp hơn so với cân nặng tiêu chuẩn ở lứa tuổi này của bé trai nhưng chưa thấp đến mức suy dinh dưỡng, do đó bé trai 5 tháng nặng 6,5kg được sắp vào nhóm trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng (cân nặng của bé trai 5 tháng tuổi dưới 6,7kg và bé gái dưới 6,1kg được xem là có nguy cơ suy dinh dưỡng).Trường hợp trẻ 5 tháng nặng 6kg, nếu là bé trai thì bé được xếp là nhóm trẻ suy dinh dưỡng (do cân nặng dưới 6,1kg), nếu là bé gái thì lúc này bé đang ở nhóm trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng (cân nặng dưới 6,1kg) nhưng chưa đến mức độ suy dinh dưỡng ở bé gái (cân nặng dưới 5,5kg).Một đứa trẻ 5 tháng nặng 5kg dù là bé trai hay bé gái đều được xem là em bé suy dinh dưỡng. Tình trạng này cần được phụ huynh hết sức chú ý để tìm ra nguyên nhân suy dinh dưỡng ở trẻ và cách cải thiện phù hợp nhất.Thêm một yếu tố cần lưu ý theo Tổ chức y tế thế giới đó chính là chiều cao của trẻ, một bé trai 5 tháng tuổi cần có chiều cao dao động trong khoảng 61,9 - 65,9cm, với bé gái là 59,6 - 68,5cm. Trẻ 5 tháng nặng 5kg dù là bé trai hay bé gái đều được xem là suy dinh dưỡng 3. Cha mẹ cần lưu ý gì khi chăm sóc trẻ 5 tháng tuổi? Trẻ đang trong thời kỳ tiêm ngừa, nếu lỡ bỏ sót mũi tiêm nào của tháng thứ 4 thì cha mẹ hãy đặt lịch tiêm ngừa cho bé ngay.Phụ huynh không cần nghiêm trọng hóa vấn đề vệ sinh sạch sẽ trong nhà, rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng một ít bụi bẩn sẽ tạo điều kiện cho hệ thống miễn dịch phát triển. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc môi trường sống không được đảm bảo về mặt vệ sinh.Các bậc cha mẹ cần tỉnh táo trước những những món đồ chơi được quảng cáo là "tốt nhất", "có tính giáo dục nhất" cho trẻ vì ở độ tuổi này trẻ chỉ cần cha mẹ, anh chị hoặc người thân xung quanh là đủ làm cho bé vui vẻ. Nếu có thể hãy chọn một vài món đồ chơi có màu sáng, an toàn cho bé là đủ. Cần để ý những món đồ xung quanh nơi bé ngủ để tránh tình trạng phủ lên mặt và làm trẻ ngạt thở.Một vài biểu hiện của trẻ cần lưu ý để mang con đến gặp bác sĩ:Trẻ 5 tháng tuổi không bập bẹ, thường xuyên im lặng: dấu hiệu chậm phát triển ngôn ngữ;Trẻ chỉ sử dụng một tay;Trẻ không phản ứng với tiếng động, không quay đầu về phía phát ra tiếng động: vấn đề về thính giác;Cầm nắm kém;Trẻ không nhận biết được cha mẹ: chậm phát triển nhận thức.Cha mẹ cần nói chuyện và chơi đùa với trẻ thường xuyên để giúp bé phát triển kỹ năng nói và giao tiếp hoặc cho bé ra ngoài, gặp gỡ và tiếp xúc với người mới để phát triển nhận thức và kỹ năng xã hội.Tập cho trẻ nằm sấp mỗi ngày từ 10 - 15 phút trong sự quan sát của cha mẹ để tăng cường sức mạnh cánh tay, cơ lưng, cơ cổ. Tập cho bé rướn người bằng cách đặt đồ chơi ngoài tầm với giúp trẻ cải thiện sự phối hợp giữa mắt và tay.Bắt đầu cho trẻ đọc sách có những hình ảnh minh họa sinh động, nhiều màu sắc giúp bé phát triển tầm nhìn và kỹ năng giao tiếp. Cho bé nghe nhạc để kích thích bé cười, vỗ tay và bập bẹ theo lời bài hát.Ngoài ra, để giúp trẻ phát triển chiều cao, cân nặng chuẩn và hơn chuẩn, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng, phát triển toàn diện.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
1,395
Viêm họng cấp ở trẻ: Dấu hiệu và điều trị bệnh Viêm họng cấp là bệnh về đường hô hấp phổ biến ở trẻ em, bệnh nếu để dai dẳng và không điều trị kịp thời, dứt điểm có thể dẫn đến các biến chứng nặng nề. Vì vậy, việc hiểu về bệnh viêm họng cấp ở trẻ: dấu hiệu, nguyên nhân và hướng điều trị sẽ giúp bố mẹ chăm sóc con tốt hơn và bảo vệ được sức khỏe của trẻ ở những năm tháng đầu đời còn non nớt. 1. Những hiểu biết chung về bệnh viêm họng cấp ở trẻ Đây là bệnh viêm đường hô hấp trên rất thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Đây là hiện tượng viêm nhiễm của lớp niêm mạc nằm phía sau cổ họng gây biểu hiện điển hình là đau, ngứa họng. Về thời điểm thì bệnh có thể xảy ra quanh năm, ở bất kỳ thời điểm nào, nhưng thường xảy ra nhất vào lúc giao mùa, mùa lạnh do vi khuẩn có môi trường lý tưởng để sinh sôi và là lúc hệ miễn dịch của trẻ dễ tổn thương nhất. Bệnh viêm họng cấp ở trẻ có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như: viêm phổi, viêm màng não, bội nhiễm phế quản, biến chứng viêm khớp,… Tóm lại, dù là bệnh phổ biến, thường gặp, chữa trị đơn giản nhưng lại đem đến rất nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện kịp thời. Vì vậy, bố mẹ hãy luôn chú ý đến trẻ và đưa trẻ đến gặp bác sĩ khi trẻ có các dấu hiệu bất thường. Trẻ em rất dễ bị viêm họng cấp và tái lại mỗi khi thời tiết thay đổi. 2. Nhận biết bệnh viêm họng cấp qua những dấu hiệu nào? Để giúp ích cho quá trình điều trị viêm họng cấp của con, bố mẹ nên nắm được các biểu hiện bất thường dù là nhỏ nhất của trẻ để có thể xử lý kịp thời: – Triệu chứng giống cảm cúm thông thường như: chảy nước mũi nhiều, ngạt mũi, hắt hơi – Trẻ có dấu hiệu ho khan, lúc này họng trẻ bị ngứa do các tác nhân gây viêm. Trẻ có thể bị ho có đờm, ho đặc tiếng khi bệnh đã tiến triển nặng. – Có các cơn sốt, có thể tới 39 độ hoặc hơn. Nếu sốt quá cao trẻ dễ có cơn co giật. – Biểu hiện bất thường ở tiêu hóa như nôn, đi ngoài phân lỏng – Bệnh khiến trẻ khó thở, khó chịu, quấy khóc, mệt mỏi, có thể dẫn đến bỏ ăn, bỏ bú – Nuốt đau – Amidan của trẻ có thể sưng đỏ Bệnh viêm họng cấp có thể dẫn đến các bệnh lý liên quan như viêm tai giữa, viêm phổi,… Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh mà các triệu chứng cũng có sự khác nhau. Xác định nguyên nhân gây bệnh chính xác sẽ giúp cho việc điều trị đạt hiệu quả nhanh hơn. 3. Bệnh viêm họng cấp đến từ nguyên nhân nào? Nhìn chung, bệnh viêm họng cấp ở trẻ có thể do 2 nguyên nhân chính là virus và vi khuẩn. Trong đó, virus chính là thủ phạm chính gây bệnh. Một số loại virus gây bệnh có thể kể đến như: adeno, rhino, influenza… Nếu do vi khuẩn thì có thể do: vi khuẩn liên cầu nhóm A, gonorrhea,… Ngoài ra, các vấn đề của môi trường sống cũng có ảnh hưởng không nhỏ và góp phần làm tình trạng viêm họng của trẻ trầm trọng hơn: – Thời tiết thay đổi đột ngột, độ ẩm tăng cao là điều kiện lý tưởng để vi khuẩn sinh sôi – Khói xe, khói bụi, khói thuốc – Trẻ thay đổi chế độ ăn, cai sữa mẹ có hệ miễn dịch yếu dễ bị vi khuẩn tấn công – Bệnh cũng có thể bị lây qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc với các chất dịch, giọt bắn của người mắc bệnh Trẻ có thể bị lây bệnh qua giọt bắn hoặc khói bụi vì vậy bố mẹ nên chú ý cho trẻ đeo khẩu trang phòng bệnh. 4. Hướng điều trị bệnh viêm họng cấp Bố mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ khi trẻ có các biểu hiện như: triệu chứng bệnh trên toàn thân đã kéo dài quá 3 ngày mà chưa có dấu hiệu thuyên giảm, có biến chứng khiến trẻ khó nuốt, khó nói,… Việc điều trị cho trẻ còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Trước tiên các bác sĩ tiến hành chẩn đoán bệnh dựa trên các dấu hiệu lâm sàng hoặc làm các xét nghiệm cần thiết. Nguyên tắc điều trị bệnh là thuyên giảm triệu chứng, phòng ngừa biến chứng. Trẻ có thể được kê một số loại thuốc như: – Các loại thuốc kháng sinh (amoxicillin, penicillin,…) có liều dùng có thể kéo dài 7 ngày. Việc điều trị bằng kháng sinh cần có sự chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ. Bố mẹ không tự ý mua thuốc và dừng thuốc khi thấy con đã thuyên giảm triệu chứng vì có thể khiến trẻ bị nhờn thuốc. – Dùng các loại thuốc hạ sốt, điều trị ho – Bên cạnh đó cần chú ý bù điện giải, bù nước Trong suốt quá trình điều trị bệnh, bố mẹ cần chú ý quan sát và theo dõi liên tục phòng khi trẻ gặp các biến chứng nguy hiểm như viêm phổi,… Song song với quá trình điều trị bệnh, bố mẹ cần chú ý chế độ chăm sóc cho trẻ: – Bù nước cho trẻ bằng cách cho bú hoặc uống nhiều nước – Chườm ấm, lau người cho trẻ giúp hạ sốt – Sử dụng các loại máy hiện đại để giữ độ ẩm, nhiệt độ phòng ổn định – Tránh nước lạnh, đồ ăn lạnh – Chia nhỏ bữa ăn, ăn lỏng giảm áp lực cho hệ tiêu hóa của trẻ – Chú ý để trẻ nghỉ ngơi đầy đủ – Đo nhiệt độ cơ thể trẻ liên tục – Nếu trẻ có dấu hiệu nôn, nôn ra thuốc sau khi uống thì bố mẹ không nên cố gắng cho trẻ uống thuốc trở lại, nên đợi trẻ ổn định và được nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ. Trẻ mắc viêm họng cấp có thể gặp các biến chứng nguy hiểm nên bố mẹ hãy chú ý cho trẻ đi khám khi có dấu hiệu bất thường. 5. Bố mẹ nên chủ động phòng ngừa bệnh cho trẻ Phòng bệnh vẫn hơn chữa bệnh nên bố mẹ hãy chủ động trong mọi tình huống, cung cấp dinh dưỡng, bảo vệ trẻ ngay cả khi trẻ không mắc bệnh: – Chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, cung cấp các loại trái cây giúp tăng đề kháng: cam, bưởi,… – Bổ sung các loại vitamin cho trẻ nhưng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về liều dùng dựa trên thể trạng của trẻ – Tiêm chủng đầy đủ phòng ngừa bệnh hiệu quả – Hạn chế đồ uống lạnh đặc biệt là trong mùa thu đông – Chú ý giữ ấm cơ thể và đường hô hấp trên – Tập thói quen vệ sinh mũi họng hàng ngày cho trẻ – Ra đường nên đeo khẩu trang và vệ sinh tay, mũi họng khi trở về – Tái khám hoặc khám sức khỏe định kỳ để chủ động chữa bệnh khi bệnh ở giai đoạn sớm – Giữ vệ sinh nhà cửa, môi trường sống, không gian vui chơi của trẻ
thucuc
1,258
Phòng ngừa suy giãn tĩnh mạch hiệu quả với các mẹo đơn giản Theo thống kê mới nhất, khoảng 5 - 8% người trưởng thành gặp phải tình trạng suy giãn tĩnh mạch sâu với mức độ khác nhau. Bệnh không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà lưu thông máu trong cơ thể, nhất là các chi thường kém hơn, gây ra các triệu chứng khó chịu. Bạn hoàn toàn có thể phòng ngừa suy giãn tĩnh mạch sâu với những lưu ý đơn giản dưới đây. 1. Tìm hiểu về bệnh suy giãn tĩnh mạch sâu Suy giãn tĩnh mạch nói chung là tình trạng các tĩnh mạch bị giãn rộng, phồng lên nổi rõ ràng dưới da. Dấu hiệu dễ nhận thấy nhất là những dải mạch máu màu tím hoặc xanh đậm, nổi rõ trên da. Tình trạng này thường xuất hiện ở chi dưới, đôi khi gặp ở cả trực tràng hoặc âm hộ. Bên cạnh đó, suy giãn tĩnh mạch còn gây những triệu chứng ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh như: Cảm giác nhói hoặc rát ở chân. Cảm giác chân nặng và đau âm ỉ, triệu chứng chuột rút cơ bắp thường xuyên xuất hiện. Da vùng suy giãn tĩnh mạch sâu thường bị khô và ngứa hơn. Máu ứ nhiều trong tĩnh mạch làm chân bị phù. Điểm phân biệt của suy giãn tĩnh mạch sâu với suy giãn tĩnh mạch nông là các tĩnh mạch giãn nằm sâu trong cơ nên không nhìn thấy bằng mắt thường. Triệu chứng bệnh cũng thường nặng hơn như: đau nhức chân, chuột rút về đêm, mỏi chân tầm chiều, cảm giác kiến bò vô cùng khó chịu,… Bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch sâu có thể giảm triệu chứng đau và khó chịu tạm thời bằng cách nằm nghỉ, gác chân lên cao để giảm máu dồn xuống chân. 2. Nguyên nhân chính dẫn đến suy giãn tĩnh mạch sâu Nguyên nhân dẫn đến suy giãn tĩnh mạch sâu hay tình trạng giãn mạch máu thường do các van nhỏ trong tĩnh mạch bị thoái hóa, yếu hơn. Khi van hoạt động không tốt, máu có thể chảy ngược lại qua các tĩnh mạch, lưu thông không hoàn toàn nên máu dễ tích tụ trong tĩnh mạch nhiều hơn. Thành máu tĩnh mạch bị tác dụng lực ép lớn trong thời gian dài có thể dẫn đến giãn, hư hại do máu tích tụ trong mạch. Phụ nữ mang thai cũng là đối tượng dễ mắc suy giãn tĩnh mạch sâu ở những tháng thai kỳ cuối, nguyên nhân do kích thước thai lớn chèn ép vào các mạch máu lớn ổ bụng. Tĩnh mạch chân tăng áp lực cao hơn nên nguy cơ giãn cũng lớn hơn. Mặc dù phổ biến song suy giãn tĩnh mạch sâu không quá nguy hiểm với sức khỏe người, vì thế kiến thức về nguyên nhân và phòng ngừa còn hạn chế. Song cần tìm hiểu để chủ động phòng ngừa và phát hiện điều trị bệnh sớm, từ đó giảm ảnh hưởng của bệnh cũng như giảm chi phí điều trị sau này. 3. Phòng ngừa suy giãn tĩnh mạch sâu với các cách đơn giản Nguyên nhân trực tiếp gây ra suy giãn tĩnh mạch sâu là tình trạng tăng áp lực máu ở tĩnh mạch sâu vùng chân hoặc các cơ quan khác. Vì thế, có thể phòng ngừa bệnh bằng một số biện pháp sau: 3.1. Chế độ ăn uống lành mạnh Chế độ ăn uống là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng sức khỏe chung của cơ thể cũng như nguy cơ phát triển nhiều bệnh lý khác nhau. Cả người chưa mắc bệnh muốn phòng ngừa suy giãn tĩnh mạch sâu lẫn người đang điều trị được khuyến cáo: Đảm bảo khẩu phần ăn hàng ngày đầy đủ chất dinh dưỡng. Tăng cường bổ sung Vitamin và khoáng chất tự nhiên, chất chống oxy hóa để củng cố thành mạch, hạn chế nguy cơ giãn mạch dẫn đến suy giãn tĩnh mạch sâu. Duy trì cân nặng hợp lý, giảm cân nếu đang thừa cân, béo phì theo khoa học. Điều này sẽ giúp hạn chế áp lực từ cân nặng cơ thể và các cơ quan gây chèn ép vào mạch máu. Đảm bảo uống đủ nước mỗi ngày: Cơ thể người trưởng thành nên được bổ sung từ 1.5 - 2 lít nước, lượng này đảm bảo cho hoạt động chuyển hóa, hấp thu và thải lọc tự nhiên tốt cho sức khỏe. 3.2. Chế độ sinh hoạt Bên cạnh chủ động phòng ngừa suy giãn tĩnh mạch sâu từ chế độ ăn uống lành mạnh, cần lưu ý những thói quen sinh hoạt xấu cũng có thể dẫn đến bệnh. Hãy cải thiện các vấn đề sau: Thói quen mặc quần áo Không nên mặc quần áo quá chật, bó sát vào chân và cơ thể. Đặc biệt các loại quần bò, quần thể thao chất liệu cứng, bó sát vào vùng chậu, hông chân sẽ cản trở lưu thông máu. Vì thế áp lực lên thành mạch máu có thể tăng lên dẫn đến suy giãn tĩnh mạch sâu. Thói quen đi giày Nếu có thói quen mang giày, hãy ưu tiên các loại giày gót thấp và đế mềm. Không nên thường xuyên đi giày cao gót, nếu đi hãy cố gắng đi cân bằng, để trọng lượng cơ thể dồn đều lên cả hai chân. Tư thế nằm và ngồi Đây là hai tư thế cơ bản của con người trong sinh hoạt hàng ngày, song không phải ai cũng biết nằm đúng tư thế bảo vệ sức khỏe và các cơ quan nội tạng. Các chuyên gia cho biết, nên kê chân cao hơn tim từ 15 - 20cm khi nằm để máu lưu thông từ chân về tim tốt hơn. Với ghế ngồi, nên chọn loại có chiều cao phù hợp, ngồi đúng tư thế để trọng lượng cơ thể không dồn vào một vùng cơ thể nhất định. Những tư thế không tốt làm tăng nguy cơ suy giãn tĩnh mạch như: ngồi xổm, ngồi vắt chéo chân,… không nên duy trì. Hạn chế mang vác vận nặng Mang vác vật nặng thường xuyên không chỉ ảnh hưởng đến hệ xương khớp mà các tĩnh mạch chân cũng bị lực ép lớn do máu dồn xuống chân. Tập thói quen đi lại thường xuyên Do công việc, học tập cùng nhiều yếu tố môi trường mà con người hiện đại đang lười đi lại, vận động và tập thể dục hơn. Hãy thay đổi nhỏ để chân và cơ thể vận động nhiều hơn. Nên hạn chế đi thang máy, đi bộ một vài tầng sẽ giúp bạn khỏe khoắn, tĩnh mạch cũng được củng cố tránh quá tải gây giãn. Tập thể dục thể thao thường xuyên Trong các môn thể thao, những môn có động tác phối hợp nhịp nhàng như: bơi lội, đi bộ, đạp xe, khiêu vũ,… có tác dụng phòng ngừa suy giãn tĩnh mạch sâu rất tốt. Ngược lại, những môn thể thao yêu cầu hoạt động mạnh, hay chuyển hướng đột ngột nên hạn chế như: cử tạ, nhảy cao, tennis, bóng đá, chạy nhanh,… Video liên quan
medlatec
1,194
U nang sàn mũi là bệnh gì? U nang sàn mũi hay còn gọi là u nang tiền đình mũi là loại u lành tính xuất phát từ sàn hốc mũi, nằm trong vùng rãnh lợi môi và ở mặt trước xoang hàm. Phẫu thuật cắt u nang sàn mũi là phương pháp điều trị chính trong phần lớn các trường hợp có u lành tính ở vùng mũi xoang. 1. Bệnh u nang sàn mũi là bệnh gì? U nang sàn mũi hay còn được gọi với tên khác là u nang tiền đình mũi là u lành tính xuất phát từ sàn hốc mũi. Vị trí của sàn mũi là nằm trong vùng rãnh lợi môi và ở mặt trước xoang hàm. Người bệnh càng điều trị sớm thì càng đơn giản, nhẹ nhàng và tiết kiệm. Trong trường hợp khối u nang sàn mũi to dần, việc điều trị lúc này sẽ trở nên khó khăn, đau đớn và tốn kém hơn rất nhiều. 2. Dấu hiệu lâm sàng u nang sàn mũi Dấu hiệu lâm sàng của bệnh u nang sàn mũi bao gồm:Sưng nề vùng rãnh mũi – má và vùng cửa mũi trước.Nghẹt mũi cùng bên với khối u nang.Đau nhức trong trường hợp khối u nang mũi có dấu hiệu bị nhiễm trùng hay áp xe hóa.Có trường hợp u nang mũi hoàn toàn không có dấu hiệu triệu chứng gì chỉ khi đi khám và được phát hiện tình cờ. 3. Các phương pháp chẩn đoán u nang sàn mũi Hiện nay, có nhiều phương pháp để chẩn đoán bệnh u nang sàn mũi, bao gồm:Dựa vào triệu chứng lâm sàng: Quan sát thấy sàn mũi phồng, rãnh mũi má đầy hoặc lật môi và sờ vào rãnh lợi – môi phát hiện có một khối u mềm, căng mọng gây ra phồng niêm mạc lên.Dùng tay sờ khối u nang mũi có cảm giác lùng nhùng, mềm, u thường to bằng đầu ngón tay trỏ. Khi sờ vào khối u đau trong trường hợp nhiễm trùng hay áp xe hóa.Nội soi tai mũi họng: Phát hiện hẹp cửa mũi trước nguyên nhân do u nang mũi sưng nề xuất phát từ sàn mũi, khối u nang có giới hạn rõ ràng, bề mặt trơn, các phần còn lại của hốc mũi hoàn toàn bình thường.Dùng kim chọc hút thăm dò nang qua đường mũi thường có dung dịch sánh nhầy, vàng trong, trường hợp bị nhiễm khuẩn, áp xe thì dịch này có lẫn mủ đục.Chụp CT Scanner: Hình ảnh nang nhầy nằm ở sàn mũi, các vách xoang bình thường, không có hình ảnh viêm xoang trên phim chụp.Giải phẫu bệnh: Kết quả của xét nghiệm chọc hút bằng kim nhỏ cho kết quả nang biểu mô lành tính.Chẩn đoán phân biệt với u nang răng sinh và áp xe chân răng, áp xe nhọt tiền đình mũi. 4. Phương pháp phẫu thuật cắt u nang sàn mũi Phẫu thuật cắt u nang sàn mũi là phương pháp điều trị chính của phần lớn các trường hợp u lành tính vùng mũi xoang. Nếu u nang đang nhiễm trùng thì cần điều trị nội khoa trước đến khi tình trạng nhiễm trùng thuyên giảm sẽ tiến hành phẫu thuật bóc khối u.Việc điều trị các khối u lành tính vùng mũi xoang còn tùy thuộc vào vị trí, kích thước, mức độ lan tỏa của khối u và tình trạng sức khỏe của từng trường hợp cụ thể. Có hai loại phẫu thuật chính với u nang mũi là:Mổ mở là kỹ thuật mà bác sĩ sẽ tiến hành tạo một vết mổ ở gần mũi hoặc trong miệng để tiếp cận khoang mũi hoặc xoang. Tiếp đến là sử dụng các dụng cụ chuyên biệt nhằm loại bỏ khối u và bất cứ vùng nào bị ảnh hưởng, chẳng hạn như xương gần đó.Mổ nội soi: trong những trường hợp nhất định, bác sĩ phẫu thuật có thể tiếp cận khối u bằng phương pháp sử dụng nội soi mũi và các dụng cụ đặc biệt. Ống nội soi có gắn thêm camera và nguồn sáng sẽ cung cấp hình ảnh chi tiết bên trong vùng mũi xoang tác dụng để các bác sĩ thực hiện xử lý khối u. 5. Một số lưu ý khi phẫu thuật cắt u nang sàn mũi 5.1. Trước khi can thiệp phẫu thuật. Trong thời gian điều trị, nếu muốn sử dụng các loại thuốc, thảo dược hay các loại thực phẩm chức năng ngoài y lệnh cần phải xin ý kiến của bác sĩ điều trị bệnh.Phải làm đầy đủ các xét nghiệm trước mổ bao gồm xét nghiệm công thức máu, chức năng đông máu, HIV, viêm gan B. Ngoài ra, bác sĩ điều trị có thể chỉ định thực hiện các kỹ thuật cận lâm sàng nhằm đánh giá chức năng gan, chức năng thận, chụp phim phổi, điện tim và siêu âm tim.Phải nhịn ăn uống hoàn toàn trước phẫu thuật bao gồm cả không uống nước, sữa, trong thời gian tối thiểu là 6h, để hạn chế biến chứng trào ngược thức ăn gây sặc, ảnh hưởng đến tính mạng trong quá trình thực hiện phẫu thuật. Nếu đã đã lỡ ăn hay uống thì phải báo lại nhân viên y tế.Cởi bỏ hoàn toàn các vật dụng cá nhân, răng giả, kính áp tròng, lông mi giả.Cắt ngắn và tẩy sạch sơn móng tay chân, búi tóc gọn gàng đối với nữ và cạo râu sạch sẽ đối với nam.Không xóa ký hiệu đã được bác sĩ đánh dấu vào vị trí vết mổ.5.2. Sau khi can thiệp phẫu thuật5.2.1 Dấu hiệu bình thường sau khi phẫu thuậtĐau vết mổ, tình trạng này sẽ giảm dần sau thời gian là vài ngày.Ăn uống và cử động hàm có thể làm tình trạng đau tăng lên.Khô họng kèm theo đau họng do quá trình gây mê.5.2.2. Các biến chứng có thể xảy ra sau khi phẫu thuật:Đau tức nhiều vết mổ quá sức chịu đựng.Chảy máu vết mổ kèm theo sốt, khó thở, khó nuốt.Sưng nề bầm tím vùng mặt kèm theo sốt.Đau rát vùng họng nhiều với xuất tiết nhiều đờm.Biểu hiện bất thường sau khi dùng thuốc: nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy trên bề mặt da,...5.2.3. Chế độ dinh dưỡng, vận động, sinh hoạt:Chế độ dinh dưỡng hàng ngày: Sau khi phẫu thuật cắt u nang sàn mũi 6h nếu bạn đã hết cảm giác buồn nôn có thể ăn uống bình thường.Chế độ vận động: Sau phẫu thuật cắt u nang sàn mũi 6h nếu bạn đã hết cảm giác buồn nôn có thể đi lại bình thường. Vận động nhẹ nhàng, tránh lao động nặng trong thời gian 1 tháng sau mổ. Chú ý không hỉ mũi mạnh trong vòng 5 ngày đầu sau khi phẫu thuật, không ngoáy mũi.Chăm sóc vết mổ: vệ sinh mũi hằng ngày bằng dung dịch nước muối sinh lý ngày 5 lần.Chế độ sinh hoạt:Mặc quần áo bệnh viện và thay hằng ngày để đảm bảo vệ sinh hạn chế nguy cơ bị nhiễm trùng vết mổ.Bạn có thể tắm rửa bình thường, khi rửa mặt dùng khăn ấm để lau, hạn chế để nước vào mũi.Uống thuốc đúng hướng dẫn theo đơn của bác sĩ điều trị sau viện: Nếu trong quá trình uống thuốc có những dấu hiệu triệu chứng bất thường như: ngứa, buồn nôn, chóng mặt, đau tức ngực, khó thở,...Đồng thời, bạn cũng cần uống nhiều nước 2.5 l/ngày, bổ sung thêm nước cam, chanh. Bạn nên ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, tăng cường vitamin C, nâng cao sức đề kháng. Hạn chế sử dụng các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá, café,... Nguyên nhân các loại thức uống này làm chậm lành vết thương.Tái khám ngay sau khi hết thuốc hoặc xuất hiện các dấu hiệu triệu chứng bất thường như chảy máu, nghe mùi hôi ở mũi, nghẹt mũi tăng lên,...hoặc khối phồng tại vị trí cũ lại xuất hiện trở lại.Tóm lại, u nang sàn mũi hay còn gọi là u nang tiền đình mũi là loại u lành tính xuất phát từ sàn hốc mũi, nằm trong vùng rãnh lợi môi và ở mặt trước xoang hàm. Phẫu thuật cắt u nang sàn mũi là phương pháp điều trị chính trong phần lớn các trường hợp có u lành tính ở vùng mũi xoang.
vinmec
1,408
Gãy xương nguy hiểm như thế nào và cách chẩn đoán Gãy xương là tình trạng phổ biến, xảy ra ở mọi độ tuổi, do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có thể để lại nhiều biến chứng và di chứng nguy hiểm. Vậy khi xương bị gãy hoặc có vấn đề, làm thế nào để chẩn đoán tình trạng? Tham khảo bài viết dưới đây để nắm được thông tin và biết cách khắc phục tình trạng sớm nhất. 1. Phân loại gãy xương Gãy xương xảy ra do rất nhiều nguyên nhân, có thể do vấn đề về bệnh lý như loãng xương. Nhưng cũng có thể do những nguyên nhân bất ngờ như: tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn khi tập luyện thể thao,… Do đó mà xương có thể gãy theo nhiều kiểu khác nhau. Phổ biến là các kiểu gãy sau: Xương gãy kiểu cành tươi: Đây là kiểu gãy không hoàn toàn, phổ biến ở trẻ con. Bởi thực tế xương ở trẻ mềm hơn, không rắn chắc như xương người lớn. Xương gãy thành nhiều mảnh: Kiểu gãy này thường rất khó lành trong một thời gian ngắn. Gãy xương kín: Xương bị gãy, nhưng ở bên ngoài ổ gãy xương, phần da vẫn lành lặn, không bị thủng,... Gãy xương hở: Gãy xương hở khiến cho phần da bên ngoài bị rách. Chủ yếu là do các nguyên nhân như xương bị gãy đâm thủng da, hoặc lực chấn thương làm rách da. Nếu gặp phải tình trạng này, người bệnh cần cẩn thận, vì rất có thể sẽ bị nhiễm trùng da. Gãy mảnh nhỏ: Phần xương bị gãy mảnh nhỏ thường do hiện tượng co giật cơ, xảy ra nhiều tại vùng khớp vai hoặc khớp gối. Khi phần cơ bắt đầu co thắt mạnh, giật gân ra khỏi cơ, thì các mảnh xương cũng sẽ bị gãy theo. Gãy xương do bị ung thư hoặc loãng xương. Xương gãy bị ép ngắn lại do va chạm giữa hai xương, thường gặp ở các đốt xương sống. 2. Gãy xương thường để lại biến chứng gì? Gãy xương nếu không được chẩn đoán và chữa trị kịp thời hay đúng cách sẽ để lại nhiều biến chứng. Cụ thể như sau: Sốc: bạn có thể sẽ bị sốc do những tổn thương khi xương gãy như gãy nhiều xương, hoặc gãy các vùng xương lớn. Mất một lượng lớn máu: Xương là nguồn cung cấp máu dồi dào. Vì thế, khi gặp chấn thương, lượng máu bị mất đi sẽ rất nhiều. Ảnh hưởng đến các cơ quan xung quanh. Ví dụ khi bạn bị gãy xương sườn, thì vùng ngực sẽ bị tổn thương. Còn nếu xương sọ gặp vấn đề thì vùng não sẽ là bộ phận bị tổn thương nặng nhất. Xương chậm phát triển: Đây là một biến chứng thường gặp với trẻ đang trong quá trình phát triển. Đặc biệt khi phần xương dài bị gãy gần khớp. Bởi vị trí này thường có nhiều mảng tăng trưởng. Để tránh những biến chứng về lâu dài và nặng hơn như: viêm phổi, xương không liền, viêm xương tuỷ xương,... 3. Làm thế nào để biết được mình bị gãy xương? Gãy xương là tình trạng xương bị mất đi tính liên tục, có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. Phần lớn là do yếu tố bệnh lý hoặc tai nạn sinh hoạt hàng ngày. Dựa vào mức độ nghiêm trọng của chấn thương mà chúng ta có hoặc không nhận ra được tình trạng một cách chính xác nhất. Tuy nhiên, nếu có thể, thì bạn vẫn sẽ nhận biết được qua những dấu hiệu sau: Dấu hiệu chắc chắn xương bị gãy Chỉ cần nhận thấy một trong các dấu hiệu này, thì bạn đã có thể biết được mình đang bị gãy xương: Cong vẹo, biến dạng: so sánh một bên bị gãy và một bên không bị, nếu thấy ngắn hơn hoặc biến dạng thì xương đã bị gãy. Mất chức năng tại vùng bị chấn thương Không cử động được các chi, không dơ được tay hoặc không nhấc được chân. Người bị gãy xương có thể nghe được tiếng lạo xạo khi nhấn vào vùng xương bị gãy. Nguyên nhân là do các mảnh xương bị vỡ va vào nhau. Tuy nhiên, không nên thực hiện quá mạnh tay vào vùng bị tổn thương. Bởi nếu như bị gãy thật thì có thể làm tổn thương các bộ phận xung quanh phần bị gãy. Có rất nhiều dấu hiệu để nhận biết chắc chắn bản thân đã bị gãy xương. Tuy nhiên cũng có nhiều dấu hiệu không chắc chắn như sau: Cảm giác đau có ngay sau khi bị gãy xương. Vùng bị gãy xương thường bị bầm tím hoặc sưng to. Nhận biết gãy xương nhờ chụp CT Dựa vào những dấu hiệu nêu trên mà bạn có thể đoán rằng mình đã bị gãy xương. Tuy nhiên để chắc chắn hơn, thì bạn nên tìm đến bệnh viện để thăm khám và chụp CT Scan xương khớp. Chụp CT xương là phương pháp kiểm tra xương, giúp bác sĩ có thể phát hiện ra gãy xương, hay một số triệu chứng liên quan như trật khớp, u xương… Phương pháp này sẽ được chỉ định cho những người: Bị chấn thương và có dấu hiệu gãy xương. Các vấn đề liên quan đến xương khớp bẩm sinh. Bệnh nhân được chẩn đoán tạm thời là thoái hóa, tổn thương u và viêm xương.
medlatec
914
Xét nghiệm gen ung thư di truyền tại Bệnh viện Mục đích của xét nghiệm sàng lọc ung thư di truyền là sàng lọc các yếu tố như gen ung thư có tiềm năng dẫn đến ung thư tại những cá nhân không có triệu chứng của một căn bệnh ung thư bất kỳ nào. Tầm soát làm tăng cơ hội phát hiện sớm một số bệnh ung thư, khi tác nhân có tiềm năng gây ra các căn bệnh ung thư chưa diễn biến thành các triệu chứng lâm sàng và có thể dễ điều trị hơn. Các xét nghiệm sàng lọc bạn cần và thời điểm bạn cần thực hiện có thể khác với những người khác do tuổi tác, giới tính và một số yếu tố nguy cơ nhất định mà bạn có thể mắc phải. 1. Xét nghiệm giúp phát hiện các đột biến xuất hiện ngay từ khi phôi thai hình thành. Kết quả xét nghiệm làm tăng cơ hội phát hiện sớm một số bệnh ung thư, khi tác nhân có tiềm năng gây ra các căn bệnh ung thư chưa diễn biến thành các triệu chứng lâm sàng và có thể dễ điều trị hơn. Các xét nghiệm sàng lọc bạn cần và thời điểm bạn cần thực hiện có thể khác với những người khác do tuổi tác, giới tính và một số yếu tố nguy cơ nhất định mà bạn có thể mắc phải. Các loại ung thư phổ biến được bao gồm trong gói xét nghiệm sàng lọc ung thư di truyền bao gồm: ung thư vú, ung thư đại trực tràng, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến tụy, ung thư tử cung, ung thư thận, ung thư da, ung thư tuyến giáp. Theo Ngoài ra, ung thư do đột biến gen còn có thể xuất phát từ các đột biến tích tụ và xảy ra sau khi hình thành phôi thai và trong quá trình phát triển của mỗi cá thể, trường hợp này chiếm khoảng 70%-80%. Loại ung thư này hay còn gọi là ung thư tự phát, nó không phải là ung thư di truyền nhưng nguyên nhân gây bệnh vẫn là do đột biến gen. Nhiều trường hợp sẽ hiểu nhầm hai loại ung thư này vì cơ chế gây bệnh đều do do đột biến gen gây ra. Điểm khác biệt lớn nhất là trong ung thư di truyền các đột biến gen xuất hiện ngay từ khi phôi thai hình thành, còn ung thư tự phát không do di truyền thì các đột biến gen hình thành và tích tụ sau khi phôi thai hình thành và trong suốt đời sống. 2. Đối tượng của các xét nghiệm gen sàng lọc ung thư di truyền Xét nghiệm gen ung thư di truyền có thể được khuyên dùng trong các trường hợp sau: Đối với một người có tiền sử gia đình mắc một số loại ung thư, để xem liệu họ có mang đột biến gen làm tăng nguy cơ mắc bệnh hay không. Nếu họ có một đột biến di truyền, họ có thể muốn làm các xét nghiệm để phát hiện ung thư sớm hoặc thậm chí thực hiện các bước để giảm nguy cơ mắc bệnh. Một ví dụ là trong gia đình có mẹ và chị gái bị ung thư vú, thì các thành viên trong gia đình có thể thực hiện xét nghiệm để sàng lọc những thay đổi trong gen BRCA1 và BRCA2 (được biết là làm tăng nguy cơ ung thư vú và một số bệnh ung thư khác) cho bản thân mình. Đối với một người đã được chẩn đoán mắc bệnh ung thư, đặc biệt nếu có các yếu tố khác cho thấy ung thư có thể là do một hoặc các đột biến di truyền (chẳng hạn như tiền sử gia đình nhiều thành viên có căn bệnh ung thư hoặc nếu ung thư được chẩn đoán khi tuổi đời còn trẻ). Xét nghiệm có thể cho biết liệu người đó có nguy cơ mắc một số bệnh ung thư khác cao hơn hay không. Đối với các thành viên trong gia đình của một người được biết là có đột biến gen di truyền làm tăng nguy cơ ung thư. Xét nghiệm có thể giúp họ biết liệu họ có cần xét nghiệm để phát hiện sớm ung thư hay không hoặc liệu họ có nên thực hiện các bước để cố gắng giảm nguy cơ mắc bệnh hay không. Bạn có thể cân nhắc xét nghiệm di truyền nếu phát hiện các dấu hiệu di truyền trong gia đình Vậy đối tượng cần tư vấn và xét nghiệm sàng lọc ung thư di truyền có thể được khuyến nghị cho những người đã từng mắc một số bệnh ung thư hoặc một số dạng ung thư nhất định trong gia đình của họ. Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào sau đây, bạn có thể cân nhắc xét nghiệm di truyền: Một trong những người thân cấp một (mẹ, cha, chị, em, con) mắc bệnh ung thư; Nhiều người thân trong gia đình cùng mắc một căn bệnh ung thư; Một thành viên trong gia đình mắc nhiều hơn 1 loại ung thư; Các thành viên trong gia đình bị ung thư ở độ tuổi trẻ hơn bình thường đối với loại ung thư đó; Họ hàng gần bị ung thư có liên quan đến hội chứng ung thư di truyền hiếm gặp; Một thành viên trong gia đình mắc bệnh ung thư hiếm gặp, chẳng hạn như ung thư vú ở nam giới hoặc u nguyên bào võng mạc; Một phát hiện vật lý có liên quan đến một bệnh ung thư di truyền (chẳng hạn như có nhiều polyp ruột kết); Một đột biến di truyền đã biết ở một hoặc nhiều thành viên gia đình đã được xét nghiệm di truyền. 3. Xét nghiệm gen ung thư di truyền bao lâu có kết quả?
medlatec
992
Bật mí cách phòng ngừa và chữa sâu răng cho bé 6 tuổi an toàn Cách phòng ngừa và chữa sâu răng cho bé 6 tuổi là thắc mắc chung của rất nhiều bậc phụ huynh. Trong bài viết bên dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ với bố mẹ những thông tin chi tiết liên quan tới tình trạng sâu răng của trẻ 6 tuổi cũng như cách điều trị hiệu quả nhất. 1. Nguyên nhân gây ra tình trạng sâu răng ở trẻ 6 tuổi 1.1. Di truyền Nếu cha mẹ của con có men răng kém và đã từng bị sâu răng thì chắc chắn một điều là, trẻ sẽ có nguy cơ cao gặp phải những vấn đề tương tự với răng. 1.2. Vệ sinh răng miệng không sạch sẽ và đúng cách Nhiều ông bố, bà mẹ cho rằng răng sữa của trẻ sẽ được thay thế bởi răng vĩnh viễn nên không quá chú trọng tới việc vệ sinh răng miệng cho con. Tuy nhiên, sự thực là sự tích lũy của tinh bột, đường dư thừa trong thức ăn sẽ tạo thành mảng bám trên răng con. Đây chính là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng sâu răng ở trẻ 6 tuổi. Bên cạnh đó, việc các bậc phụ huynh không hướng dẫn con đánh răng đúng cách và để bé tự đánh răng qua loa một mình sẽ khiến nguy cơ bị sâu răng ở trẻ tăng cao hơn. Rất nhiều bé 6 tuổi bị sâu răng 1.3. Trẻ uống nhiều thuốc kháng sinh Những bé có thể trạng ốm yếu và thường xuyên phải điều trị bằng thuốc kháng sinh cũng sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới men răng và khiến răng của trẻ bị xỉn màu. Vì vậy, tỷ lệ sâu răng ở những trẻ này thường cao hơn so với những bé khác. 1.4. Trẻ bị thiếu canxi Nếu trẻ 6 tuổi không được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, nhất là canxi sẽ làm cho lớp men răng bảo vệ bên ngoài bề mặt trở nên mềm, yếu, và dễ bị tổn thương hơn trước sự xâm nhập của các loại vi khuẩn gây bệnh. Đó là lý do tại sao những bé thiếu canxi thường dễ gặp phải tình trạng sâu răng. 1.5. Các loại vi khuẩn trong khoang miệng và do trẻ ăn nhiều đồ ngọt Các loại vi khuẩn luôn tồn tại ở bên trong khoang miệng. Thêm vào đó, trẻ 6 tuổi thường rất thích ăn bánh kẹo, đồ ngọt, đường, sữa. Thông thường, sau khi ăn, đường sẽ tồn tại trong miệng của trẻ từ 20 – 60 phút. Điểm đặc biệt là các loại vi khuẩn sẽ dùng đường trong đồ uống và thức ăn để tạo các mảng bám răng. Đồng thời, vi khuẩn cũng sẽ tiêu hóa đường để tạo axit ăn mòn các chất vô cơ ở ngà răng và men răng để tạo nên các đốm ở trên răng. Những đốm vi khuẩn này sẽ phát triển nhiều hơn và gây ra tình trạng sâu răng ở trẻ 6 tuổi. Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ 6 tuổi bị sâu răng 2. Cách chữa sâu răng cho bé 6 tuổi tốt nhất Cách tốt nhất để chữa sâu răng cho trẻ 6 tuổi là đưa con tới nha khoa uy tín càng sớm càng tốt. Tùy theo mức độ sâu răng của trẻ mà nha sĩ sẽ tư vấn hướng điều trị phù hợp với từng bé. – Ở mức độ sâu răng nhẹ, nha sĩ sẽ làm sạch vết sâu răng của trẻ để tiêu diệt những mầm mống gây bệnh. Sau đó, nha sĩ sẽ bôi gel Fluorid hay quét lên răng của trẻ một lớp thuốc để bịt kín chỗ bị sâu và ngăn không cho các loại vi khuẩn tiếp tục ăn mòn răng. – Nếu trẻ bị sâu răng ở mức độ nghiêm trọng và ăn vào trong tủy sẽ khiến con bị đau nhức dữ dội. Vì vậy, các nha sĩ sẽ khử trùng và xử lý tủy răng rồi trám chỗ sâu răng lại. Trong trường hợp tệ nhất là chân răng đã bị hư hại gần như hoàn toàn thì nha sĩ có thể chỉ định trẻ nhổ răng sâu. Cách chữa sâu răng cho bé 6 tuổi tốt nhất là đưa con tới bệnh viện 3. Cách phòng ngừa sâu răng cho bé 6 tuổi Để trẻ 6 tuổi không phải chịu đựng những cơn đau răng hành hạ, tốn nhiều thời gian và chi phí chữa sâu răng, bố mẹ nên chú trọng thật cẩn thận tới quá trình vệ sinh và chăm sóc sức khỏe răng miệng cho con. Cụ thể là: – Tập cho trẻ thói quen uống nước và làm sạch răng với chỉ nha khoa sau mỗi bữa ăn. – Tập cho trẻ thói quen chải răng đều đặn 2 lần/ ngày với kem đánh răng cho bé và bàn chải lông mềm. – Cho trẻ súc miệng với dung dịch sát khuẩn miệng chuyên dụng hoặc nước muối sinh lý được bán tại các nhà thuốc. – Hạn chế cho trẻ ăn đồ ăn vặt và những đồ ăn chứa nhiều chất tạo màu, đường. – Cho trẻ ăn nhiều rau củ quả để bổ sung vitamin, chất xơ và các loại khoáng chất cần thiết. – Cho trẻ ăn nhiều loại thực phẩm giàu canxi để răng bé luôn chắc khỏe như trứng, hải sản, sữa,… – Đưa trẻ tới nha khoa khám răng định kỳ để được kiểm tra thường xuyên và phòng tránh nguy cơ sâu răng cũng như các bệnh về răng miệng khác.
thucuc
961
Điều trị suy tim cấp đúng cách, ngăn nguy hại sức khỏe Điều trị suy tim cấp là sử dụng các biện pháp để cải thiện tình trạng suy tim đột ngột. Đây là vấn đề sức khỏe nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. 1. Suy tim cấp là gì, gây nguy hiểm thế nào đến sức khỏe? 1.1. Suy tim cấp là gì? Suy tim cấp là tình trạng tim đột ngột không thể bơm máu đi khắp cơ thể một cách hiệu quả. Có tới 80% ca bệnh bị suy tim cấp mất bù trên nền suy tim mạn. Còn lại 20% trường hợp suy tim cấp khởi phát sau khi nhập viện. Triệu chứng thường gặp của suy tim cấp gồm khó thở, mệt mỏi, đau ngực, ho, chảy máu phổi. Một số triệu chứng đi kèm khác như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và loạn nhịp tim. Đây là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và có thể gây hại đến tính mạng nếu không điều trị kịp thời. Suy tim cấp được chia thành 2 loại là suy tim lần đầu (ở những người không có tiền sử bệnh tim) và suy tim mất bù cấp tính (ở những người bị bệnh tim). Trong đó, suy tim mất bù cấp tính thường gặp ở những bệnh nhân mắc các bệnh lý tim mạch như: – Rối loạn nhịp tim: Tim đập bất thường (nhanh hoặc chậm) có khả năng làm giảm chức năng hoạt động của tim. – Tắc mạch máu não: Một động mạch chính của não bị tắc nghẽn hoặc vỡ. Điều này có thể dẫn đến suy tim cấp do thiếu máu oxy nhanh chóng trong cơ thể. – Bệnh van tim: Các tổn thương van tim như rách van, đứt cơ trụ bóc tách động mạch chủ có thể làm giảm hiệu suất hoạt động của tim, gây tình trạng suy tim đột ngột. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác làm tăng nguy cơ suy tim cấp như thủng vách liên thất, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim. Khó thở, mệt mỏi, đau ngực, ho là triệu chứng thường gặp của suy tim cấp 1.2. Suy tim cấp gây nguy hiểm thế nào đến sức khỏe? Suy tim cấp có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe. Khi chức năng tim bị suy yếu đột ngột, các bộ phận khác trong cơ thể sẽ không thể hoạt động một cách bình thường do thiếu máu và oxy. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề và biến chứng nghiêm trọng, bao gồm: – Thiếu oxy: Lượng oxy trong cơ thể giảm có thể gây ra khó thở, mệt mỏi và cản trở các hoạt động hàng ngày. – Tăng áp lực trong cơ tim: Suy tim cấp làm áp lực trong cơ tim tăng cao. Tình trạng này tác động đến quá trình bơm máu và làm tích tụ chất lỏng trong các bộ phận của cơ thể. Từ đó gây triệu chứng phù nề, đau ngực, ho và khó thở. – Suy thận: Chức năng tim giảm đột ngột có thể gây suy thận và tăng nguy cơ suy thận cấp. – Nguy cơ cao bị biến chứng: Suy tim cấp có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như suy tim mạn tính, suy tim cấp tính, suy hô hấp, suy tim phải hoặc làm tăng nguy cơ đột quỵ. – Tử vong: Nếu không được điều trị kịp thời và hiệu quả, bệnh nhân có thể phải đối mặt với nguy cơ tử vong. Có thể thấy, suy tim cấp là một tình trạng nguy hiểm và cần can thiệp y tế ngay lập tức để cung cấp oxy và cải thiện chức năng tim. Việc điều trị nguyên nhân gốc và kiểm soát các biến chứng là vô cùng cần thiết để giảm nguy cơ tử vong và cải thiện chất lượng sống. Suy tim cấp cần được điều trị kịp thời để ngăn đột quỵ, tử vong 2. Các phương pháp điều trị suy tim cấp 2.1. Sử dụng thuốc điều trị suy tim cấp Việc sử dụng thuốc điều trị bệnh suy tim cấp phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Điều này chỉ được quyết định bởi bác sĩ chuyên khoa. Dưới đây là một số loại thuốc thường được sử dụng để kiểm soát suy tim cấp: – Thuốc chẹn beta: Nhóm thuốc này được sử dụng để giảm tốc độ nhịp tim, giảm áp lực trong tim và cải thiện chức năng tim. – Thuốc ức chế men chuyển: Đây là loại thuốc có tác dụng làm giãn nở mạch máu, giảm huyết áp và tăng lưu lượng máu. – Thuốc lợi tiểu: Nhóm thuốc này có tác dụng loại bỏ chất lỏng dư thừa trong cơ thể và giảm tải công việc cho tim. Người bệnh cần lưu ý rằng loại thuốc và liều lượng là khác nhau ở từng trường hợp cụ thể. Hãy tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ và khám lại theo đúng lịch hẹn để được điều chỉnh khi cần thiết. 2.2. Điều trị ngoại khoa Ngoài biện pháp điều trị Nội khoa (dùng thuốc và các biện pháp hỗ trợ), trong một vài trường hợp bệnh nhân bị suy tim cấp nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Tuy nhiên, phương pháp này cần được thực hiện bởi các chuyên gia và tốn nhiều chi phí. Vì vậy, bạn nên tham khảo ý kiến từ các bác sĩ tim mạch để có biện pháp điều trị suy tim cấp hiệu quả nhất. Cần có biện pháp điều trị suy tim cấp để ngăn nguy hại sức khỏe 2.3. Thay đổi lối sống hỗ trợ điều trị suy tim cấp hiệu quả Thay đổi lối sống là điều quan trọng trong việc điều trị bệnh suy tim cấp và cải thiện sức khỏe. Dưới đây là một số lời khuyên từ chuyên gia về điều chỉnh chế độ ăn uống và lối sống để hỗ trợ điều trị suy tim cấp hiệu quả: – Ăn thực phẩm lành mạnh và cân bằng: Hãy tăng cường sử dụng rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và thực phẩm giàu chất xơ trong các bữa ăn hàng ngày. Hạn chế đồ ăn có nhiều chất béo, muối và đường. Tuân thủ chế độ ăn giảm natri (muối) có thể giúp kiểm soát huyết áp và giảm áp lực cho tim. – Kiểm soát cân nặng: Nếu bạn thừa cân hoặc béo phì, giảm cân là điều cần thiết để cải thiện chức năng tim. Hãy tư vấn với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để có một kế hoạch giảm cân và duy trì cân nặng lành mạnh. Không nên uống thuốc giảm cân hoặc thực hiện các biện pháp ép cân không lành mạnh. Tránh gây thêm áp lực lên tim, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. – Vận động thể chất: Tập thể dục đều đặn có thể cải thiện sức khỏe tim mạch. Người bị suy tim cần tham khảo ý kiến và tuân thủ theo khuyến nghị của chuyên gia. Nên bắt đầu từ các hoạt động nhẹ nhàng như đi bộ và tăng dần mức độ cũng như thời gian vận động. – Kiểm soát căng thẳng: Học cách kiểm soát và điều chỉnh căng thẳng thông qua các phương pháp thư giãn. Chẳng hạn như đọc sách, chơi trò chơi hoặc trò chuyện với những người xung quanh. 2.4. Hỗ trợ điều trị bằng ngừng hút thuốc và hạn chế rượu bia – Ngừng hút thuốc lá: Hút thuốc gây tổn hại lớn cho hệ tim mạch nên cần bỏ thuốc càng sớm càng tốt. – Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn: Uống cồn vượt quá mức độ an toàn có thể làm suy yếu tim và gây ra các bệnh như gan nhiễm mỡ, xơ gan. Hãy hạn chế uống rượu trong mọi tình huống và tuân thủ hướng dẫn về việc tiêu thụ cồn an toàn.
thucuc
1,366
Nguyên nhân đau lưng trước khi có kinh Triệu chứng đau lưng trước khi có kinh là một triệu chứng thường gặp ở hầu hết các bạn gái. Triệu chứng này gây mệt mỏi, khó chịu, ảnh hưởng không nhỏ đến công việc và học tập của một số người. Đau lưng khi có kinh là hiện tượng thường gặp ở các chị em phụ nữ Nguyên nhân đau lúc trước khi có kinh Bạn gái khi có kinh cơ thể thường mệt mỏi và dễ tổn thương hơn ngày thường do những thay đổi nội tiết tố Prostaglandin (hormone thúc đẩy tử cung để đổ nội mạc tử cung) hoặc do dư thừa prostaglandin gây co thắt nặng ảnh hưởng đến lưng. Có 2 nguyên nhân chính dẫn đến đau lưng khi có kinh là: Nguyên nhân chủ quan: + Dùng nhiều chất kích thích trước ngày có kinh như: cafe, rượu bia + Chế độ ăn nhiều muối + Hoạt động thể lực quá mức + Không nghỉ ngơi, ăn uống điều độ Ăn quá nhiều muối cũng là nguyên nhân khiến chị em đau lưng trước khi có kinh – Nguyên nhân khách quan: + Do rối loạn chuyển hóa hoóc môn + Do những thay đổi nội tiết tố Prostaglandin + Dư thừa của prostaglandin gây dysmenorrheal, đau kinh nguyệt, co thắt nặng. + Mắc bệnh lạc nội mạc tử cung. Phòng và điều trị đau lưng khi có kinh Dựa trên hai nguyên nhân đau lưng khi có kinh trên chúng ta sẽ có những cách phòng và điều trị như sau: – Tập thể dục nhẹ nhàng: Đi bộ và yoga là hai biện pháp lý tưởng để thúc đẩy lưu thông máu. Các bài tập giãn cơ (những động tác khởi động bạn hay làm) cũng có tác dụng tốt. – Nằm nghỉ khi cần thiết. Massage nhẹ nhàng quanh vùng bụng và lưng, có thể dùng thêm tinh dùng để thư giãn đầu óc. Tập thể dục nhẹ nhàng giúp bạn gái đỡ đau lưng trước khi có kinh – Chế độ ăn nhiều rau quả và hạn chế đường, muối. – Uống nhiều nước: Trong thời kì kinh nguyệt, cơ thể bạn gái mất đi một lượng máu, do đó dẫn tới thiếu nước. Lượng nước bù vào để tái  tạo lại phần chất lỏng đã bị mất. – Tránh các chất kích thích như rượu, bia, cafe – Chườm nóng và tắm nước ấm – Một số bài thuốc từ y học cổ truyền như: châm cứu và xoa bóp bấm huyệt sẽ đem lại cho các bạn gái một kì kinh nguyệt thoải mái và dễ chịu.
thucuc
447
Điều trị viêm gan E như thế nào? Bệnh viêm gan E thường ít gặp nhưng dễ gây biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe. Việc điều trị viêm gan E như thế nào, đặc biệt là thể bệnh ác tính đến nay vẫn là vấn đề nan giải đối với ngành y. Virus viêm gan E lây qua đường nào? Virus viêm gan E chủ yếu lây qua đường tiêu hóa (giống viêm gan A). Virus HEV có trong phân, rác, nước thải, khi mưa lũ về virus bám vào thực phẩm, nước uống. Khi chúng ta ăn phải những thức ăn, nước uống đó sẽ bị nhiễm bệnh. Viêm gan E là bệnh lý ít gặp Triệu chứng của bệnh viêm gan E Triệu chứng của viêm gan E khá giống với các bệnh gan do virus A, B, C, D. Thời kỳ khởi phát: Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân chỉ sốt nhẹ, người mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, khiến cho nhiều người nhầm tưởng là biểu hiện của bệnh cảm cúm thông thường. Ở giai đoạn cấp tính, bệnh viêm gan E thường gây nóng, sốt giống triệu chứng cảm cúm. Sốt là triệu chứng viêm gan E Thời kỳ toàn phát: Khi bệnh viêm gan E bước vào giai đoạn mạn tính, người bệnh sẽ có những biểu hiện đặc trưng của bệnh gan như da, lòng trắng mắt và móng bị vàng; nước tiểu sẫm màu, phân bạc trắng; sụt cân nhanh chóng; đau nhức xương khớp và vùng hạ sườn phải (vị trí của gan)… Ở cả hai giai đoạn khởi phát và toàn phát, siêu âm gan sẽ thấy men gan tăng cao, sắc tố mật trong máu cũng tăng. Đặc biệt, vào thời kỳ cuối của bệnh gan thường to, đường mật trong gan giãn. Điều trị viêm gan E như thế nào? Có khoảng 90% người bị viêm gan E có thể tự khỏi bệnh mà không cần chữa trị do sức đề kháng tốt, 10% còn lại bệnh chuyển sang ác tính, virus viêm gan E tàn phá gan một cách nhanh chóng. Khi virus HEV không được loại thải ra khỏi cơ thể, nhanh chóng nhân đôi và phát triển sẽ kích hoạt tế bào Kupffer (một loại đại thực bào nằm ở xoang gan) hoạt động quá mức, phóng thích ra các chất gây viêm như TNF-α, TGF-β, Interleukin… làm tổn thương các tế bào gan nghiêm trọng, gây xơ gan, thậm chí ung thư gan, dẫn đến tử vong. Ăn uống vệ sinh ngừa bệnh viêm gan E Cho đến nay, việc điều trị viêm gan E chủ yếu là dùng thuốc để ức chế sự phát triển của virus viêm gan E và kết hợp với việc ăn uống, nghỉ ngơi để kích thích cơ thể tăng sản sinh kháng thể chống lại virus. Tuy vậy, bệnh nhân cần phải tuân theo sự chỉ định của bác sĩ, tránh việc tự ý dùng thuốc hoặc bỏ ngang phác đồ điều trị.
thucuc
506
Lộ diện 11 kỹ thuật viên khai thác bệnh phẩm xuất sắc nhất của Trung tâm Tại nhà, Hệ thống Đặc biệt, với hướng đi kiên định của nhà sáng lập - GS. Bên cạnh việc đầu tư hệ thống máy xét nghiệm công nghệ cao, hiện đại bậc nhất và chiêu mộ đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, tay nghề và kỹ năng của các kỹ thuật viên khai thác bệnh phẩm được đánh giá giám sát thường xuyên, liên tục, đảm bảo chất lượng chuyên môn và thái độ phục vụ nhanh chóng, chuyên nghiệp đồng đều trên toàn của Hệ thống. Nguyễn Ngọc Lâm - Giám đốc Trung tâm Tại nhà chia sẻ: “Thay mặt Ban lãnh đạo Trung tâm gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban tổ chức, Ban giám khảo cùng sự hỗ trợ của các cán bộ trên toàn hệ thống góp sức làm nên thành công của cuộc thi. Cuộc thi thể hiện sự nghiêm túc, nỗ lực trau dồi chuyên môn của các cán bộ trong suốt 1 năm vừa qua và là cuộc thi quy mô, chất lượng nhất của Trung tâm từ trước đến nay”. BSCKII Nguyễn Thị Kim Len và Ban Giám đốc Trung tâm Tại nhà chụp ảnh lưu niệm cùng 11 cán bộ xuất sắc nhất cuộc thi Cuộc thi là cơ hội quý giá để toàn bộ các kỹ thuật viên khai thác bệnh phẩm có cơ hội ôn luyện kiến thức, nâng cao tay nghề chuyên môn và kỹ năng phục vụ khách hàng tận tâm, nhanh chóng và chuyên nghiệp.
medlatec
265
Công dụng thuốc Zipsor Zipsor là một loại thuốc giảm đau kháng viêm không steroid, được chỉ định trong điều trị đau cơ, đau lưng, đau răng, đau bụng kinh, viêm khớp và chấn thương do tập luyện thể thao ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên. Vậy công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Zipsor là gì? 1. Zipsor là thuốc gì? Zipsor là một loại thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID) có hoạt chất chính là Diclofenac với hàm lượng 25mg. Viên nang Zipsor được sử dụng để điều trị các cơn đau cấp tính từ nhẹ đến trung bình ở người lớn và bệnh nhi từ 12 tuổi trở lên. Thuốc Zipsor được chỉ định trong điều trị đau nhức cơ, đau lưng, đau răng, đau bụng kinh, viêm khớp và chấn thương do tập luyện thể thao. Chống chỉ định sử dụng thuốc Zipsor ở bệnh nhân quá mẫn với Diclofenac, protein bò hoặc bất kỳ thành phần nào của công thức; bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, mày đay hoặc các phản ứng dạng dị ứng khác sau khi dùng Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác; trước hoặc sau phẫu thuật ghép động mạch vành. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Zipsor 2.1. Cách dùng Uống thuốc Zipsor với một cốc nước đầy trừ khi bác sĩ hướng dẫn bạn cách khác. Không nằm xuống ít nhất 10 phút sau khi uống thuốc. Để ngăn ngừa đau dạ dày, hãy dùng thuốc này với thức ăn, sữa hoặc thuốc kháng axit. 2.2. Liều dùng Liều lượng thuốc Zipsor dựa trên tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và đáp ứng với điều trị. Để giảm thiểu rủi ro tác dụng phụ chỉ nên sử dụng thuốc ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Không tăng liều hoặc dùng thường xuyên hơn so với quy định. Đối với các tình trạng mãn tính như viêm khớp, bệnh nhân cần dùng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và đi tái khám định kỳ. Dưới đây là liều Zipsor tham khảo ở người lớn và trẻ em:Liều lượng để giảm đau ở người lớn: Uống 25mg/ lần, 4 lần một ngày. Liều thông thường cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên để giảm đau: Khuyến cáo uống 25 mg, 4 lần một ngày 3. Tác dụng phụ của thuốc Zipsor Các tác dụng phụ của Zipsor có thể bao gồm:Khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày, tiêu chảy, táo bón. Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, ù tai, nhìn mờ. Ngứa, đổ mồ hôi, nghẹt mũi, viêm xoang, tăng huyết áp. Sưng hoặc đau ở cánh tay hoặc chân. Tăng creatinin huyết thanh, bất thường chức năng thận. Rối loạn nhịp tim, suy tim, đỏ bừng, hạ huyết áp, đánh trống ngực, ngất, viêm mạch. Rụng tóc, đốm đen, ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vảy, nhạy cảm với ánh sáng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mày đay. Tăng đường huyết, thay đổi cân nặng. Viêm bàng quang, đái buốt, đái ra máu, thiểu niệu, protein niệu. Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, bệnh nổi hạch, bệnh ban xuất huyết, xuất huyết trực tràng, giảm tiểu cầu. Viêm gan tối cấp, suy gan, hoại tử gan, viêm gan, vàng da. Sốc phản vệ, phù mạch, suy nhược. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Zipsor là gì? Thuốc Zipsor có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, bao gồm đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Biến cố có thể xuất hiện sớm trong quá trình điều trị và tăng lên theo thời gian sử dụng. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để giảm nguy cơ biến cố tim mạch và có thể xem xét các liệu pháp thay thế cho những bệnh nhân có nguy cơ cao.Tăng huyết áp mới khởi phát hoặc đợt tăng huyết áp kịch phát có thể xảy ra góp phần vào các biến cố tim mạch. Vì vậy nên theo dõi huyết áp và thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân tăng huyết áp.Thuốc Zipsor có thể gây tăng nguy cơ viêm, loét, xuất huyết và thủng đường tiêu hóa nghiêm trọng. Do vậy bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng và/ hoặc xuất huyết tiêu hóa có nguy cơ mắc các biến cố tiêu hóa nghiêm trọng hơn.Thuốc Zipsor có thể gây giữ natri và nước. Do đó, thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị phù.Không nên sử dụng Zipsor nếu dị ứng với Diclofenac hoặc có phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau khi sử dụng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác. Không sử dụng Zipsor nếu bạn bị dị ứng với thịt bò hoặc protein thịt bò.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bệnh nhân hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu có các bệnh lý bao gồm: Bệnh tim, huyết áp cao, hen suyễn, bệnh gan hoặc thận, đang hút thuốc lá.Sử dụng thuốc Zipsor có thể ảnh hưởng đến chức năng thận vì làm giảm tổng hợp prostaglandin, làm giảm lưu lượng máu đến thận, có thể gây mất bù ở thận (thường có thể hồi phục). Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, suy tim, suy gan, giảm thể tích tuần hoàn, mất nước, những người đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế men chuyển, bệnh nhân cao tuổi có nguy cơ nhiễm độc thận cao hơn.Diclofenac có thể ảnh hưởng đến sự rụng trứng và bệnh nhân có thể khó mang thai hơn khi đang sử dụng thuốc này.Phụ nữ mang thai: Nếu đang mang thai, bệnh nhân không nên sử dụng Zipsor trừ khi bác sĩ yêu cầu. Sử dụng thuốc kháng viêm không steroid vào cuối thai kỳ có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng, chẳng hạn như đóng ống động mạch sớm thai nhi.Phụ nữ đang cho con bú: Diclofenac hiện diện trong sữa mẹ. Nhà sản xuất khuyến cáo quyết định cho con bú cần cân nhắc nguy cơ và lợi ích của việc dùng thuốc. Nên tránh sử dụng NSAIDs cho bà mẹ nếu trẻ đang bú mẹ bị rối loạn chức năng tiểu cầu, giảm tiểu cầu. 5. Tương tác thuốc của thuốc Zipsor Tương tác thuốc có thể thay đổi hoạt tính của thuốc hoặc làm tăng nguy cơ các tác dụng phụ. Bệnh nhân tốt nhất nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng (gồm thuốc kê toa/không kê toa và các sản phẩm thảo dược). Dưới đây là một số tương tác thuốc cần lưu ý khi sử dụng thuốc Zipsor:Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc Zipsor bao gồm Aliskiren, chất ức chế ACE (Captopril, Lisinopril), thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (Losartan, Valsartan), Cidofovir, Lithium, Methotrexate, thuốc lợi tiểu (Furosemid), corticosteroid (chẳng hạn như Prednisone).Thuốc Zipsor có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng chung với các loại thuốc khác cũng có thể gây chảy máu, ví dụ thuốc chống kết tập tiểu cầu như clopidogrel, thuốc chống đông như enoxaparin, dabigatran và warfarin.Kiểm tra cẩn thận tất cả các nhãn thuốc theo toa và không theo toa vì nhiều loại thuốc có thể chứa hoạt chất giảm đau hạ sốt (như Aspirin, Celecoxib, Ibuprofen hoặc Ketorolac). Những loại thuốc này có tác dụng tương tự như Diclofenac và có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nếu dùng cùng nhau. Tuy nhiên, nếu bác sĩ chỉ định dùng Aspirin liều thấp để ngăn ngừa đau tim hoặc đột quỵ (thường là 81-162 miligam mỗi ngày), bệnh nhân nên tiếp tục sử dụng thuốc Aspirin trừ khi bác sĩ có hướng dẫn khác.Trên đây là những thông tin tổng quát về thuốc giảm đau kháng viêm Zipsor. Để đảm bảo thuốc phát huy hiệu quả tối đa và giảm thiểu các tác dụng phụ, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc.
vinmec
1,382
Điều trị nang buồng trứng phải U nang buồng trứng phải là bệnh lý gặp ở nhiều chị em. Đây là căn bệnh lành tính nhưng cũng có trường hợp khối u phát triển nhanh, gây biến chứng xoắn buồng trứng, dẫn tới vỡ buồng trứng, gây nguy hại cho sức khỏe người bệnh. 1. U nang buồng trứng phải là gì?Buồng trứng là cơ quan quan trọng trong hệ sinh sản của phụ nữ, nằm trong khung chậu, 2 bên tử cung. Đây là nơi sản xuất noãn, nội tiết tố nữ, có tác dụng kiểm soát sự phát triển của cơ thể, chu kỳ kinh nguyệt và khả năng sinh nở của phái đẹp.U nang buồng trứng phải là dạng u lành tính, hình thành và phát triển tại buồng trứng phải. Khối u có dạng nước, bên trong chứa chất dịch, bên ngoài là vỏ bọc (còn gọi là vỏ nang). Kích thước khối u có thể từ 2 - 3mm. Cũng có trường hợp u nang buồng trứng phải 40mm - 50mm. Khối u có thể xuất hiện ở bất kỳ người phụ nữ nào, nhưng phổ biến hơn ở chị em trong độ tuổi sinh nở (20 - 45 tuổi).Một số dạng u nang thường gặp: U nang nước, u nang bì, u nang nhầy, nang noãn bọc, nang hoàng thể và nang hoàng tuyến.U nang buồng trứng phải thường chỉ được phát hiện khi đi khám phụ khoa hoặc kiểm tra sức khỏe tổng quát. Tuy nhiên, có một số trường hợp người bệnh xuất hiện các triệu chứng: Rong kinh, rong huyết, đau bụng,... 2. Nguyên nhân u nang buồng trứng phải. Một số nguyên nhân gây u nang buồng trứng phải có thể kể đến là:Rối loạn nội tiết: Buồng trứng có vai trò phóng noãn, tiết ra hormone tuyến sinh dục. Khi xảy ra hiện tượng rối loạn nội tiết, cơ thể người phụ nữ sẽ sản xuất quá nhiều nội tiết tố androgen, hình thành u nang buồng trứng. Do vậy, tình trạng u nang buồng trứng hay gặp ở phụ nữ có thai, phụ nữ dậy thì sớm, người hay sử dụng thuốc nội tiết,...Lạm dụng thuốc hormone: Hiện có một số chị em lạm dụng các loại thuốc hormone, thực phẩm chức năng nội tiết để làm đẹp da, giảm cân,... Các thuốc này có thể làm thay đổi nội tiết, tăng nguy cơ u nang buồng trứng;Chế độ ăn uống không hợp lý: Nếu duy trì một chế độ ăn uống không hợp lý trong thời gian dài thì người bệnh có thể bị u nang buồng trứng phải. Bên cạnh đó, việc sử dụng thực phẩm nhiều cholesterol, thiếu vitamin A, C, E, tiếp xúc với khói thuốc, bức xạ ion hóa,... cũng là nguyên nhân dẫn tới u nang buồng trứng;Sinh hoạt không điều độ: Thói quen sinh hoạt không lành mạnh, thường xuyên bị mệt mỏi,... sẽ khiến sức khỏe tổng thể của chị em bị giảm sút. Điều này có thể ảnh hưởng tới nội tiết, khiến các mô buồng trứng phát triển bất thường thành u nang buồng trứng sinh lý;Di truyền: Thống kê cho thấy có hơn 20% trường hợp bị u nang buồng trứng là do di truyền từ các thế hệ trước trong gia đình. Nếu bà, mẹ hoặc chị em ruột thịt của bạn bị u nang buồng trứng thì bạn cũng có nguy cơ cao mắc bệnh;Ngoài ra, còn do các nguyên nhân khác như: Thường xuyên bị căng thẳng thần kinh, thừa cân, béo phì; từng bị sảy thai; bé gái có hiện tượng dậy thì sớm; nang trứng bị dị tật, phát triển bất thường; mạch máu của các nang bị vỡ, chảy máu,... U nang buồng trứng phải có thể tăng kích thước rất nhanh nếu không được điều trị kịp thời 3. Giải đáp: U nang buồng trứng phải có nguy hiểm không?Theo các chuyên gia, nếu u nang buồng trứng không có biểu hiện, triệu chứng bất thường thì có thể là do u cơ năng, không gây nguy hiểm. Tuy nhiên, sau khi được chẩn đoán mắc u nang buồng trứng, chị em cần theo dõi, kiểm tra sức khỏe định kỳ.U nang buồng trứng phải có thể tăng kích thước rất nhanh nếu không được điều trị kịp thời. Tình trạng này có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe của chị em độ tuổi sinh nở. Khi bị u nang buồng trứng, nguy cơ xoắn buồng trứng rất cao, bệnh nhân sẽ bị đau dữ dội bụng dưới. Đặc biệt, trong một số trường hợp, u nang buồng trứng phải có thể dẫn đến u ác tính, gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe của phụ nữ. 4. Giải đáp: U nang buồng trứng phải có thai được không?Khả năng mang thai của chị em bị u nang buồng trứng như sau:Bệnh nhân bị u nang cơ năng có kích thước khối u nhỏ có thể mang thai bình thường;Bệnh nhân bị u nang buồng trứng phải có kích thước lớn, phải cắt bỏ, còn 1 bên trái vẫn có khả năng mang thai;Bệnh nhân bị u nang cả bên phải và bên trái nhưng còn 1 phần nang lành, không bị cắt tách thì vẫn có khả năng mang thai (dù khả năng thụ thai thấp hơn);Bệnh nhân mắc khối u nang thực thể chỉ có trường hợp lành tính mới có khả năng mang thai, sinh con. Các dạng u nang thực thể ác tính phải cắt bỏ cả 2 bên nang trứng thì chị em sẽ mất khả năng mang thai. U nang buồng trứng phải là dạng u lành tính, hình thành và phát triển tại buồng trứng phải 5. Điều trị u nang buồng trứng phải như thế nào?Thông thường, nếu khối u nang buồng trứng nhỏ thì không cần điều trị mà có thể cải thiện bệnh bằng cách thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt sao cho phù hợp. Tuy nhiên, với u nang buồng trứng có kích thước từ 40mm trở lên, các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật ngoại khoa.Dùng thuốc: Bác sĩ sẽ kê cho bệnh nhân một số loại thuốc nội tiết để cân bằng hormone, ức chế sự phát triển của khối u buồng trứng. Sau khi dùng thuốc đúng chỉ định, kích thước khối u có thể nhỏ lại hoặc không phát triển nữa;Phẫu thuật ngoại khoa: Nếu nhận thấy khối u nang buồng trứng có dấu hiệu phát triển và gây nguy hiểm, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện phẫu thuật (chọn phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mở). Tùy thuộc kích thước khối u và thể trạng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.Ngoài việc điều trị tích cực, chị em nên chú ý xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, có lối sống lành mạnh và giữ tâm lý lạc quan, vui vẻ. Đặc biệt, phụ nữ trong độ tuổi 20 - 50 nên duy trì thói quen khám phụ khoa định kỳ 3 - 6 tháng/lần để tầm soát bệnh phụ khoa kịp thời, có phương án điều trị thích hợp.U nang buồng trứng phải là căn bệnh không quá nguy hiểm nếu được theo dõi, điều trị sớm. Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường nghi ngờ u nang buồng trứng, chị em nên nhanh chóng đi thăm khám để được chẩn đoán kịp thời.Khám phụ khoa là phương pháp bảo vệ sức khỏe sinh sản hiệu quả trước nhiều căn bệnh phụ khoa có xu hướng trẻ hóa như u nang buồng trứng, ung thư cổ tử cung.
vinmec
1,300
Tại sao bạn liên tục bị nhọt? Nhọt khởi phát với dấu hiệu vùng da bị nhiễm trùng và là một cục u mềm phát triển. Sau bốn đến bảy ngày, cục u này bắt đầu chuyển sang màu trắng có mủ tích tụ dưới da. Mụn nhọt thường hay xuất hiện nhiều nhất là ở các vùng da mặt, cổ, nách, vai và mông. Khi nhọt hình thành trên mí mắt, nó được gọi là lẹo, đôi khi cũng có trường hợp bị nhọt khắp người. 1. Nguyên nhân của nhọt có phải là nóng trong người? Nguyên nhân chủ yếu của mụn nhọt là do vi khuẩn tụ cầu vàng gây ra. Vi trùng này xâm nhập vào cơ thể thông qua các vết nhỏ hoặc vết cắt trên da hoặc có thể đi xuống lông đến nang lông. Những vấn đề sức khỏe sau đây khiến mọi người dễ bị nhiễm trùng da hơn:Bệnh tiểu đường,Người bị suy giảm miễn dịch,Dinh dưỡng kém,Vệ sinh kém,Tiếp xúc thường xuyên, kéo dài với các hóa chất mang tính tẩy rửa mạnh hoặc chất gây kích ứng da khác, ...Bên cạnh các nguyên nhân trên, mọi người có thể gặp phải tình trạng nổi mụn nhiều hoặc bị nhọt khắp người do tình trạng nóng trong người gây ra. Nóng trong người là cảm giác khó chịu thường trực cả ngày, cơ thể nổi nhiều mụn nhọt, mồ hôi tay chân ra nhiều, hay mất ngủ về đêm, thường do suy giảm chức năng gan dẫn đến khả năng lọc giảm, làm tích tụ các độc chất trong cơ thể. 2.Triệu chứng của mụn nhọt Mụn nhọt bắt đầu là một nốt đỏ, hơi cứng nổi lên bề mặt da, kích thước khoảng hơn 1cm, có thể gây cảm giác đau đớn. Nốt đỏ này sẽ tiến triển trong vài ngày tiếp theo với biểu hiện lớn dần, mềm hơn và cũng đau hơn, sau đó một túi mủ sẽ hình thành trên đầu của nhọt.Dưới đây là những dấu hiệu của nhiễm trùng nặng:Da xung quanh nhọt bị sưng, nóng, đỏ, đau, đây là các dấu hiệu nhiễm trùng nặng hơn.Nổi nhiều mụn, nhiều nhọt xung quanh vết ban đầu.Có thể bị sốt.Các hạch bạch huyết lân cận nhọt có thể bị sưng do phản ứng viêm.Bị nhọt khắp người. Nổi nhiều mụn có thể do tình trạng nóng trong người gây ra 3. Tại sao bạn bị nhọt khắp người hay liên tục bị nhọt? Mọi người thường cảm thấy cực kỳ khó chịu khi bị nhọt khắp người hoặc nhọt tái đi tái lại. Không phải nguyên nhân nóng trong người, mà sự hiện diện của vi khuẩn Staphylococcus aureus hay còn gọi là tụ cầu vàng khiến cho mọi người bị nhọt tái đi tái lại. Một nghiên cứu năm 2015 cho thấy khoảng 10% những người bị nhọt sẽ nhiễm trùng lặp lại trong vòng một năm.Mặc dù đây là một tỷ lệ tương đối thấp, nhưng nghiên cứu chỉ được thực hiện thông qua những ghi nhận hồ sơ bệnh án. Những người bị mụn nhọt lặp đi lặp lại có thể không đến gặp bác sĩ khi họ phát triển thêm các nhọt khác, do đó con số tái mắc thực tế có thể cao hơn.Bạn có thể có nhiều nguy cơ bị nhọt tái phát hơn hoặc bị nhọt khắp người nếu:Mắc bệnh tự miễn. Bị bệnh tiểu đườngĐang hóa trị, .. 4. Điều trị mụn nhọt như thế nào? Bạn thường có thể điều trị nhọt ở nhà, dưới đây là một số hướng dẫn chung:Giữ cho vùng da bị nhọt này sạch sẽ và không tiếp xúc với các chất tẩy rửa mạnh hoặc chất có thể gây kích ứng.Không nên trích hay tự làm vỡ nhọt, nếu bạn cố gắng tự làm vỡ hoặc nặn mụn nhọt, bạn sẽ khiến khu vực này có nguy cơ bị nhiễm trùng nặng hơn hoặc nặng hơn.Chườm ấm vùng da bị nhọt, lặp lại nhiều lần trong ngày, điều này có thể giúp bạn nhanh chóng loại bỏ nhọt. Người bệnh bị nổi nhiều mụn nên được thăm khám và điều trị sớm 5. Ngăn ngừa mụn nhọt tái phát hoặc lan rộng Việc ngăn ngừa mụn nhọt tái phát hoặc đề phòng bị nhọt khắp người thường liên quan nhiều đến thói quen vệ sinh cá nhân. Để ngăn ngừa khả năng nhọt tái phát, bạn cũng có thể làm như sau:Băng các nốt nhọt đang có bằng băng sạch.Nếu không may bị vết thương ngoài da không nên chủ quan, phải làm sạch và điều trị đúng cách.Giặt cẩn thận quần áo, giường chiếu, khăn tắm của thành viên trong gia đình bị bệnh nhọt.Tránh dùng chung khăn tắm, khăn mặt hoặc dao cạo với bất kỳ ai.Thường xuyên làm sạch bồn tắm, bệ xí và các bề mặt thường xuyên chạm vào khác.Vệ sinh cá nhân sau các hoạt động thể lực ra nhiều mồ hôi, giữ cơ thể khô ráo, hạn chế tình trạng ẩm, bí.Thực hành tốt vệ sinh cá nhân, tăng cường sức đề kháng của cơ thể, giữ gìn sức khỏe tốt nhất có thể.Nhọt có khả năng tái phát hoặc lan rộng. Nếu bạn bị nhọt tái phát hoặc bị nhọt khắp người, hãy liên hệ với bác sĩ để chẩn đoán nguyên nhân và giải quyết. Bác sĩ của bạn có thể giúp điều trị nhọt theo các phương pháp hiện tại và đưa ra các biện pháp để ngăn nó quay trở lại, chẳng hạn như tư vấn thay đổi thói quen sinh hoạt, vệ sinh cá nhân hoặc có thể chỉ định kháng sinh điều trị.
vinmec
942
Vì sao đã tiêm vắc xin cúm vẫn có thể bị cúm? Cúm là bệnh dễ lây lan, có thể bùng dịch theo mùa và gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe nếu không may mắc phải. Đặc biệt với các đối tượng sức khỏe yếu, sức đề kháng kém thì phòng ngừa cúm là rất quan trọng. Tiêm vắc xin là cách phòng bệnh chủ động và hiệu quả, song nhiều người lo lắng do có thông tin tiêm vắc xin cúm vẫn có thể bị cúm. Điều này có đúng hay không? 1. Tiêm vắc xin cúm vẫn có thể bị cúm có đúng không? Tiêm vắc xin cúm giúp hệ miễn dịch cơ thể tạo phản ứng miễn dịch sản xuất ra kháng thể chống lại tác nhân gây cúm. Do đó, nếu không may nhiễm virus gây bệnh tương ứng, chúng sẽ bị chúng sẽ bị các kháng thể này tiêu diệt và làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Song thực tế, vẫn có trường hợp tiêm vắc xin cúm vẫn có thể bị cúm, dưới đây là những nguyên nhân. 1.1. Do chưa đủ thời gian tác động sau khi tiêm vắc xin cúm Để đạt hiệu quả miễn dịch tốt nhất, cơ thể cần thời gian khoảng 2 tuần kể từ khi tiêm vắc xin cúm, đây là thời gian để hệ miễn dịch sản xuất đủ lượng kháng thể cần thiết. Do đó, nếu không may nhiễm virus cúm trong thời gian này, bạn hoàn toàn có thể mắc bệnh. Nguyên nhân là do tiếp xúc với virus cúm từ môi trường xung quanh, vắc xin chứa virus đã chết hoặc bất hoạt nên không có khả năng gây bệnh. Ngoài ra cần nhớ rằng, vắc xin cúm chỉ giúp ngăn ngừa bệnh cúm với chủng virus tương ứng, bạn vẫn có nguy cơ mắc bệnh có triệu chứng tương tự cúm như: viêm phế quản, cảm lạnh, nhiễm trùng đường hô hấp do vi khuẩn, viêm phổi,… 1.2. Mắc phải chủng cúm không có trong vắc xin Các loại vắc xin cúm hiện nay được nghiên cứu và sử dụng xác chết hoặc virus bất hoạt của các chủng cúm cụ thể có nguy cơ cao xảy ra hàng năm. Do đó, tiêm vắc xin cúm vẫn có thể bị cúm bởi có khả năng bạn mắc phải chủng cúm ít gặp không có trong vắc xin. Thực tế các chủng virus cúm rất đa dạng, chúng biến đổi hàng năm và tự sinh ra nhiều chủng mới. Vì thế vắc xin cúm cũng được cập nhật hàng năm nên mọi người cũng cần tiêm vắc xin mỗi năm. 1.3. Người trên 65 tuổi Vắc xin cúm được khuyến cáo nên tiêm cho người từ đủ 6 tháng tuổi trở lên, tuy nhiên với người già trên 65 tuổi thì vắc xin không mang lại hiệu quả tốt như độ tuổi trẻ hơn. Song người cao tuổi vẫn là đối tượng nguy cơ cao do hệ miễn dịch kém và thường mắc nhiều bệnh lý nền. Hiệu quả của vắc xin cúm với người già trên 65 tuổi không mắc bệnh mạn tính, không sống trong viện dưỡng lão - môi trường dễ lây nhiễm đạt từ 40 - 70% khả năng ngừa bệnh. Người lớn tuổi mắc bệnh mạn tính dễ gặp biến chứng do cúm hay viêm phổi cao hơn gây tử vong, do đó đối tượng này cần được chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cẩn thận. 1.4. Miễn dịch không đáp ứng đủ sau khi tiêm vắc xin Nguyên nhân cuối cùng khiến bạn tiêm vắc xin cúm nhưng vẫn mắc bệnh là do cơ thể không đáp ứng miễn dịch đủ với liều tiêm quy định. Trường hợp này khá hiếm gặp, nguyên nhân có thể do hệ miễn dịch không ổn định hoặc hệ miễn dịch kém ở người cao tuổi, trẻ nhỏ, người mắc bệnh gây suy giảm miễn dịch. Song ở các đối tượng này, dù không đạt hiệu quả ngừa bệnh tối ưu, vắc xin vẫn giúp kiểm soát khả năng bị biến chứng sẽ thấp hơn nên tỉ lệ tử vong cũng thấp hơn. 2. Hiệu quả của vắc xin cúm kéo dài bao lâu? Vắc xin cúm có cơ chế phòng bệnh là do hệ miễn dịch cơ thể sản xuất kháng thể tương ứng với xác virus hoặc virus bất hoạt có trong vắc xin. Tuy nhiên, số lượng và hiệu lực của những kháng thể này sẽ giảm dần theo thời gian kéo theo hiệu quả phòng bệnh cũng giảm. Với vắc xin cúm, để đạt hiệu quả phòng bệnh tốt nhất, Trung tâm Dự phòng và kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ khuyến cáo nên tiêm hàng năm để duy trì kháng thể đủ bảo vệ cơ thể. Ngoài ra, đây còn là cách để cơ thể cập nhật các chủng virus cúm mới xuất hiện có nguy cơ gây bệnh cao. Vắc xin cúm có thể tiêm phòng cho tất cả người từ 6 tháng tuổi trở lên và nên tiêm phòng ở thời điểm thích hợp. 3. Thời điểm nên tiêm phòng vắc xin cúm Cách phòng bệnh tốt nhất với vắc xin cúm là khi bạn tiêm ngừa trước khi mùa dịch bắt đầu lây lan trong cộng đồng ít nhất 2 tuần để cơ thể đủ sản xuất kháng thể bảo vệ. Như vậy, nên sắp xếp thời gian để tiêm phòng vắc xin cúm từ khoảng cuối tháng 10 đến tháng 11 phù hợp với đặc điểm dịch tễ của căn bệnh này ở nước ta. Ngoài ra, còn tùy vào thời tiết và sự biến chủng của virus cúm mà thời điểm tiêm phòng vắc xin cúm được khuyến cáo hàng năm có thể khác nhau. Bạn có thể tiêm phòng muộn hơn nhưng sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nếu không may nhiễm phải virus trước khi tiêm hoặc trước khi cơ thể tạo đủ kháng thể chống lại tác nhân. Cần lưu ý với trẻ nhỏ từ 6 tháng tuổi đến 8 tuổi, cần tiêm vắc xin cúm 2 mũi, do đó, cha mẹ nên cho trẻ chủ động tiêm sớm hơn. Các mũi tiêm cần cách nhau ít nhất 4 tuần, điều này đảm bảo cơ thể trẻ có thể đáp ứng và tạo miễn dịch tốt hơn, tránh biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Như vậy có một số nguyên nhân khiến bạn tiêm vắc xin cúm vẫn có thể bị cúm. Tuy nhiên, đây vẫn là một trong những phương pháp chủ động ngừa bệnh hiệu quả nhất.
medlatec
1,090
Video Call miễn phí cùng bác sĩ Hệ thống trên ứng dụng MedOn Tải Med. On ngay để kết nối trực tuyến cùng bác sĩ chuyên khoa đầu ngành, luôn sẵn sàng tận tâm giải đáp tất cả những thắc mắc về y tế, sức khỏe mọi lúc, mọi nơi. Đặc biệt, khách hàng sẽ được miễn phí trải nghiệm dịch vụ video call trong thời gian ra mắt. Tính năng Video Call được xem là tính năng then chốt, nhận được sự tin tưởng của đông đảo khách hàng thông qua ứng dụng i CNM trước đây. Khi gần đến giờ hẹn, ứng dụng cũng sẽ gửi thông báo nhắc nhở cho cả người dùng và bác sĩ, để đảm bảo cuộc gọi Video Call được kết nối thông suốt, hiệu quả. Người dùng có thể hủy lịch hẹn đã đặt nếu có việc đột xuất trong khung giờ đã đặt. Khi hủy lịch, bác sĩ của bạn cũng sẽ nhận được thông báo hủy lịch hẹn trên ứng dụng Med On. Kết nối miễn phí Video Call cùng bác sĩ Tính năng này đặc biệt có ý nghĩa đối với những gia đình có con nhỏ, có người già, những đối tượng có sức đề kháng kém, có nguy cơ nhiễm bệnh cao, cần tư vấn sức khỏe thường xuyên với bác sĩ.905.000 VNĐ hoặc cho nữ trị giá 2.003.000 VNĐ được trao cho khách hàng may mắn nhất hàng tuần trong thời gian ra mắt Med On. Mỗi tuần 2 giải nhất kéo dài trong 3 tháng đầu ra mắt ứng dụng. - Giải hàng ngày: + Tất cả khách hàng tải app hoặc update app thành công đều được nhận ngay 01 VOUCHER RA MẮT MEDON trị giá 50. + GÓI TRI ÂN miễn phí được trao cho khách hàng may mắn trong khung giờ vàng 11 - 13h và 17 - 19h hàng ngày
medlatec
309
Sinh mổ có được ăn thịt gà không? Thịt gà được xem là thực phẩm cung cấp nhiều chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể, chế biến được nhiều món. Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng mẹ sinh mổ không nên ăn thịt gà. Vậy sinh mổ có được ăn thịt gà không? Các mẹ hãy tìm hiểu trong bài viết sau.sinh mổ ăn thịt gà được không 1. Sinh mổ có được ăn thịt gà không? Thịt gà chứa khá nhiều chất dinh dưỡng, trong đó có các vitamin khoáng chất và đặc biệt là amino axit giúp phấn chấn tinh thần, làm cơ thể người sau mổ hồi phục nhanh hơn. Ngoài ra, ăn thịt gà còn có thể hỗ trợ cung cấp nhiều thành phần kích sữa, rất tốt cho mẹ sau sinh. sinh mổ có ăn được thịt gà không 2. Thời gian sau sinh mổ bao lâu được ăn thịt gà? Như vậy, đẻ mổ ăn thịt gà được không? Các mẹ vẫn có thể ăn thịt gà nhưng nên hạn chế hoặc kiêng trong 2 tháng đầu nhé. Sau thời gian này, mẹ có thể ăn uống như bình thường. Thay vào đó, mẹ nên có chế độ ăn khoa học, đầy đủ các chất dinh dưỡng và lành mạnh trong cả 4 nhóm: chất đạm, chất béo, chất bột đường, nhóm vitamin và khoáng chất; đặc biệt bổ sung nhiều rau xanh và trái cây. Ngoài ra, mẹ cũng cần uống đủ nước mỗi ngày và uống thêm các loại sữa như: sữa cho bà đẻ, sữa hạt,… Những đồ ăn mẹ nên kiêng đó là: đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhiều đường, đồ cay nóng…Đặc biệt mẹ sinh mổ nên kiêng đồ nếp, lòng trắng trứng…vì không tốt cho quá trình lành sẹo.đẻ mổ có ăn được thịt gà không Ngoài ra, khi sức khỏe đã ổn định, mẹ cũng nên vận động nhẹ nhàng để cơ thể mau hồi phục. Chú ý nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc; tránh căng thẳng để tinh thần được thoải mái. Tham khảo bài đọc sau: mổ đẻ có ăn được thịt gà không Mẹ nên hạn chế ăn thịt gà trong 2 tháng đầu 3. Gợi ý một số món ngon từ gà Dưới đây là một số món ngon bổ dưỡng từ thịt gà mà mẹ sinh mổ có thể áp dụng sau này.sau sinh ăn thịt gà được không 3.1. Gà tần thuốc bắc – Gà ác 1 con (hoặc đùi gà) – Ngải cứu, gừng, gia vị – Gói thuốc bắc bán sẵn cho món ăn này (Mẹ nên bỏ bớt hạt ý dĩ có màu trắng, nhỏ hơn hạt ngô…vì khả năng hút nước cao) Gà tần thuốc bắc là món ăn rất bổ dưỡng – Rửa sạch các nguyên liệu – Nướng sơ gà trên lửa để gà dai và không bị nát khi hầm – Cho gà vào nồi hầm cùng với các vị thuốc bắc, thêm gia vị vừa ăn – Phủ ngải cứu lên phía trên mặt – Đặt nồi gà cùng các gia vị đó vào một nồi nước sôi lớn, hầm cách thủy khoảng 1 – 1,5 tiếng tùy thuộc vào – Độ dày của dụng cụ. – Đây là món ăn khá thơm ngon và bổ dưỡng mà mẹ nên tham khảo. 3.2. Món gà hầm hạt sen Canh gà hầm hạt sen có tác dụng bồi bổ sức khỏe để cơ thể thoải mái hơn, giúp mẹ ngủ ngon và sâu hơn. -½ con gà, 100g hạt sen, 50g nấm hương khô, hành lá, gia vị… Canh gà hầm hạt sen giúp mẹ dễ ngủ hơn – Rửa sạch thịt gà với muối rồi để ráo nước, sau đó chặt miếng to – Ướp thịt gà: hành tỏi, muối, bột ngọt, ớt bột, rượu trắng…theo khẩu vị trong vòng 1 tiếng để gà ngấm gia vị. – Sau khi ướp gà xong, cho thêm nấm hương đã ngâm; hành, tỏi băm; hạt sen (đã bỏ hết tim) vào nồi cùng 3 – 4 bát nước rồi đun sôi với lửa to, sau đó vặn nhỏ và hầm gà khoảng 30 – 45 phút. Khi bắc ra cho thêm hành lá hoặc ngò rí theo sở thích.sau sinh ăn thịt gà được không
thucuc
722
Công dụng thuốc Mitalis Mitalis là thuốc gì, có phải thuốc dùng cải thiện chức năng tình dục ở nam giới không? Với thành phần chính là Tadalafil, thuốc Mitalis 20 có tác dụng cải thiện chức năng cương cứng và được dùng ở nam giới bị liệt dương, rối loạn cương dương, yếu sinh lý để cải thiện đời sống tình dục. 1. Mitalis là thuốc gì? Mitalis thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ, có thành phần chính là Tadalafil hàm lượng 20mg. Hoạt chất Tadalafil trong thuốc có tác dụng cải thiện chức năng cương cứng của dương vật.Thuốc Mitalis 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được chỉ định dùng trong điều trị liệt dương, rối loạn cương dương, yếu sinh lý. Tuy nhiên, cần lưu ý, trước khi dùng thuốc phải có kích thích tình dục. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Mitalis Thuốc Mitalis 20 được dùng theo đường uống, uống cùng với nước nhưng không được uống với các loại đồ uống có chất kích thích khác như cafe, bia, rượu, ... Uống thuốc trước khi quan hệ tình dục 30 phút và cần có kích thích tình dục để thuốc có thể hấp thu tốt và phát huy tác dụng cải thiện chức năng cương cứng.Trong quá trình dùng thuốc Mitalis 20, người bệnh nên tuân theo liều dùng đã được bác sĩ chỉ định, tránh tự ý tăng liều và lạm dụng thuốc để kéo dài thời gian cương cứng, có thể gây ra tình trạng quá liều và ảnh hưởng đến mức độ hiệu quả của thuốc.Thời gian mà thuốc Mitalis 20 có tác dụng là từ 30 phút - 12 giờ, sau đó, tác dụng của thuốc sẽ giảm dần. Vì vậy, người bệnh cần lưu ý thông tin này để có thời gian dùng thuốc phù hợp với mục đích sử dụng.Liều dùng thuốc Mitalis 20 ban đầu được khuyến cáo là 10mg/lần/ngày, uống thuốc trước khi quan hệ tình dục. Sau đó, tùy vào khả năng dung nạp và hiệu quả của thuốc ở từng người bệnh, có thể tăng liều lên 20mg/lần/ngày hoặc giảm liều còn 5mg/lần/ngày. Tuy nhiên, cần lưu ý liều dùng tối đa là chỉ được sử dụng thuốc 1 lần/ngày.Mặc dù tác dụng của thuốc Mitalis 20 kéo dài từ 30 phút - 12 giờ, nhưng hiệu quả sau khi dùng thuốc lên đến 36 giờ. Do đó, người bệnh cần cân nhắc liều dùng phù hợp.Liều dùng thuốc Mitalis 20 ở bệnh nhân suy gan, suy thận cụ thể như sau:Suy gan: Người bị suy gan nhẹ và trung bình không được dùng quá 10mg/lần/ngày. Người bị suy gan nặng không được dùng thuốc.Suy thận: Người bị suy thận nhẹ không cần điều chỉnh liều dùng. Người bị suy thận trung bình dùng liều ban đầu là 5mg/lần/ngày và liều tối đa là 10mg/lần/ngày nhưng cách liều đầu là 48 giờ. Người bị suy thận nặng chỉ được dùng thuốc với liều tối đa là 5mg/lần/ngày.Quá liều thuốc Mitalis 20 có thể xảy ra khi dùng liên tục liều 100mg hoặc dùng một lần duy nhất 500mg. Khi bị quá liều, người bệnh cần được điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Mitalis Thuốc Mitalis 20 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như sau: rối loạn tiêu hóa, đau nhức đầu, hạ huyết áp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, đỏ bừng mặt, đau cơ, đau lưng, đau tay chân, xung huyết mũi. 4. Một số lưu ý khi dùng Mitalis Không dùng thuốc Mitalis 20 ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người đang dùng thuốc có chứa chất nitrat hữu cơ, người mắc bệnh võng mạc bẩm sinh (bao gồm cả viêm võng mạc sắc tố).Bệnh nhân tim mạch cần được thăm khám, kiểm tra sức khỏe tim mạch trước khi dùng thuốc Mitalis 20.Sau khi dùng thuốc, nếu dương vật bị cương đau kéo dài trên 4 giờ, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ.Không nên tự ý phối hợp thuốc Mitalis 20 với các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác vì hiệu quả và độ an toàn chưa được đánh giá.Dùng đồng thời thuốc Mitalis 20 với các thuốc ức chế cytochrome P450 có thể làm tăng nồng độ của Tadalafil. Ngược lại, với các thuốc gây cảm ứng cytochrome P450 có thể làm giảm nồng độ của Tadalafil.Công dụng của thuốc Mitalis 20 là cải thiện chức năng cương cứng ở nam giới bị rối loạn sinh lý, rối loạn cương dương, liệt dương.
vinmec
781
Giải đáp thắc mắc: Ung thư xương có chữa được không? Ung thư xương là một căn bệnh không còn xa lạ với chúng ta. Căn bệnh này còn đặc biệt phổ biến ở đối tượng trẻ em và thanh thiếu niên. Vậy liệu ung thư xương có chữa được không? 1. Khái quát về ung thư xương Ung thư xương xảy ra khi một khối u ác tính xuất hiện trong xương, khối u này sẽ dần phá hủy các mô xương khỏe mạnh. Ung thư xương có thể chia thành hai loại: – Ung thư xương nguyên phát: Khối u xuất phát từ trong các tế bào xương – Ung thư xương thứ phát: Khối u xuất phát từ cơ quan khác nhưng di căn đến xương. 1.1. Ung thư xương phát triển qua mấy giai đoạn? Dựa vào mức độ phát triển của khối u, ung thư xương được chia thành 4 giai đoạn sau: – Giai đoạn 1: Tế bào ung thư phát triển chậm, chưa lan từ xương đến các bộ phận khác. – Giai đoạn 2: Tế bào ung thư có sự phát triển mạnh mẽ hơn nhưng vẫn chưa lan ra ngoài xương. – Giai đoạn 3: Khối u xuất hiện tại ít nhất 2 vị trí trong cùng một xương. – Giai đoạn 4: Khối u lan rộng ra ngoài xương, xâm lấn các bộ phận khác của cơ thể. Mỗi giai đoạn sẽ có đặc điểm khác nhau nên cần có phương pháp điều trị tương ứng 1.2. Nguyên nhân gây ung thư ở xương Như đã đề cập ở trên, ung thư xương có thể là nguyên phát hoặc thứ phát. Trên thực tế, hầu hết những trường hợp mắc ung thư xương đều là kết quả của quá trình di căn tế bào ung thư ở các bộ phận khác sang. Chỉ một phần rất nhỏ trong số đó là ung thư xương nguyên phát. Hiện nay, nguyên nhân chính xác của bệnh ung thư xương vẫn chưa được khẳng định. Tuy nhiên, một số yếu tố nguy cơ cao có thể gây nên ung thư xương bao gồm: – Lỗi ở ADN khiến các tế bào phát triển và phân chia một cách không kiểm soát được. – Thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với bức xạ ion hóa như khi tiến hành xạ trị. – Chấn thương hoặc gặp tai nạn khiến xương bị tổn thương nhưng không thể điều trị dứt điểm. 2. Ung thư xương có chữa được không? Khi mắc ung thư xương, chắc hẳn người bệnh nào cũng lo lắng và băn khoăn rằng liệu căn bệnh này có chữa được không. Câu trả lời là nếu bệnh được phát hiện sớm và điều trị tích cực theo phác đồ phù hợp thì người bệnh hoàn toàn có cơ hội kéo dài tuổi thọ. Để xây dựng được phác đồ điều trị cho người bệnh ung thư xương, trước tiên bác sĩ sẽ tiến hành một số phương pháp chẩn đoán nhằm đánh giá chính xác tình trạng bệnh. Một số xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh thường được sử dụng có thể kể đến như: – Xét nghiệm máu – Chụp X-quang – Chụp cắt lớp xương (chụp CT) – Chụp cộng hưởng từ MRI – Chụp cắt lớp phát xạ (PET) – Chọc sinh thiết xương Chụp cộng hưởng từ là một trong những phương pháp chẩn đoán ung thư chính xác Sau đó, từ kết quả thu được kết hợp với khả năng đáp ứng và nguyện vọng của người bệnh, bác sĩ sẽ lựa chọn sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp các phương pháp như phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. 2.1. Phẫu thuật ung thư xương Để loại bỏ được khối u cũng như một số mô xương bao quanh nó, phẫu thuật là phương pháp được cân nhắc đầu tiên. Nếu tình hình khả quan, người bệnh có thể được phẫu thuật bảo tồn chi. Đây là phương pháp giúp loại bỏ tế bào ung thư trong xương nhưng vẫn giữ lại được chân tay, đảm bảo chức năng hoạt động của những bộ phận này. Ngược lại, nếu phải cắt bỏ xương thì bác sĩ có thể lấy xương từ một bộ phận khác của cơ thể hoặc dùng xương nhân tạo để cấy ghép cho bệnh nhân. Trong trường hợp không có phương án thay thế, người bệnh sẽ phải cắt bỏ hoàn toàn chi. 2.2. Xạ trị ung thư xương Xạ trị là phương pháp sử dụng các tia bức xạ như tia X hoặc một số hạt mang năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này cũng thường được sử dụng trong điều trị ung thư xương. Bằng cách tác động vào cấu trúc ADN của tế bào ung thư, xạ trị sẽ ngăn chúng tái sinh sản. Xạ trị có thể làm nhỏ dần kích thước khối u trước phẫu thuật hoặc tiêu diệt nốt các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật. Ngoài ra, xạ trị còn giúp giảm cảm giác đau đớn cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộnở các bệnh nhân có ung thư tiến triển hơn. Ngoài phẫu thuật, xạ trị còn có thể kết hợp cùng với hóa trị 2.3. Hóa trị ung thư xương Hóa trị là phương pháp sử dụng các loại thuốc và hóa chất qua đường tĩnh mạch hoặc uống trực tiếp để phá hủy các tế bào ung thư. Trong điều trị ung thư xương, hóa trị có năm mục tiêu sau: -Tác động trực tiếp vào khối u để loại bỏ hoàn toàn các tế bào ung thư xương. – Ngăn chặn sự tái phát của ung thư, thường sử dụng sau phẫu thuật cắt bỏ khối u trong xương. – Khống chế sự tăng sinh, làm chậm tốc độ phát triển của tế bào ung thư. – Giảm bớt các triệu chứng ung thư xương ở người bệnh trong giai đoạn muộn. – Kết hợp và bổ trợ cho phẫu thuật và xạ trị để tối ưu hiệu quả điều trị ung thư.
thucuc
1,034
Bị nháy mắt phải liên tục cảnh báo điều gì Theo quan niệm dân gian, mỗi khi một bên mắt gặp tình trạng nháy liên tục sẽ mang đến những điềm báo cho tương lai. Nhưng trên thực tế, khi y tế phát triển thì việc nháy mắt liên tục không chỉ mang tính tâm linh mà còn là dấu hiệu của một số bệnh nguy hiểm. Hãy cùng tìm hiểu xem bị nháy mắt phải liên tục cảnh báo điều gì? 1. Theo quan niệm dân gian, bị nháy mắt phải liên tục cảnh báo điềm gì? Tại mỗi quốc gia khác nhau sẽ có những phong tục, những cách giải nghĩa khác nhau cho tình trạng bị nháy mắt phải liên tục. Có đất nước quan niệm rằng nháy mắt phải là điềm lành, báo hiệu sự thăng tiến nhưng cũng có quan niệm cho rằng đó là dự báo cho điềm xấu.1.1. Quan niệm dân gian Trung Quốc. Với người dân Trung Quốc, mỗi đối tượng khác nhau hay tại mỗi thời điểm khác nhau thì tình trạng bị nháy mắt phải liên tục sẽ mang nghĩa khác nhau. Nó sẽ là điềm tốt khi đối tượng nháy mắt là nữ giới nhưng sẽ là điềm xấu với nam giới. Ngoài ra, để các định bị nháy mắt phải là điềm gì họ còn quan tâm đến thời gian bạn bị nháy mắt. Nếu vào khoảng 1 giờ đến 3 giờ sáng nghĩa là có ai đó đang nghĩ đến bạn. Từ lúc 3 giờ đến 5 giờ sáng thì mang nghĩa niềm vui đang tới.1.2. Quan niệm dân gian Ấn Độ. Ngược lại với dân gian Trung Quốc, với người Ấn Độ khi người phụ nữ bị nháy mắt liên tục sẽ ám chỉ vận xấu. Ngược lại sẽ là điềm lành nếu nam giớibị nháy mắt phải liên tục.1.3. Quan niệm dân gian Hawaii. Theo quan niệm văn hóa của người dân Hawaii, khi mắt phải bị giật liên tục có thể bạn sẽ gặp phải một trong hai điều. Có thể bạn sẽ chuẩn bị tiếp đón một người lạ mặt nhưng cũng có thể là khi bạn sắp phải đến tang lễ của ai đó. 2. Theo y học hiện đại, bị nháy mắt phải liên tục cảnh báo điềm gì? Tình trạng nháy mắt liên tục có thể diễn ra trong một vài giây nhưng cũng có thể kéo dài đến vài phút. Với đa số người thì khi bị nháy mắt phải liên tục sẽ không gây đau đớn và sẽ tự biến mất ngay. Nhưng cũng có những trường hợp mí mắt bị giật mạnh và có thể là dấu hiệu của một trong các bệnh dưới đây:2.1. Có khối u ở mắt. Tuy khả năng xảy ra trường hợp này là vô cùng thấp nhưng bạn cũng là trường hợp đã xảy ra. Chính vì vậy không được coi thường hiện tượng nháy mắt liên tục. Khi mắt bạn mọc các khối u sẽ gây hại rất nhiều cho mắt, thậm chí có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Khi gặp tình trạng này, bạn nên chủ động đi khám chuyên khoa mắt để được bác sĩ chẩn đoán bệnh. Khi bạn bạn bị nháy mắt liên tục, đó là dấu hiệu cho thấy bạn có dị vật trong mắt. Đặc biệt nếu tình trạng co giật diễn ra thường xuyên, có thể do khối u đang dần hình thành, chèn ép dây thần kinh khiến nhãn cầu bị co giật. Mặc dù trường hợp này rất hiếm, bạn vẫn nên cẩn thận vì có thể phát triển thành khối u ở mắt.2.2. Nạp quá nhiều Caffein. Uống cà phê mỗi ngày cũng có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng nháy mắt liên tục. Vì trong cà phê có chứa caffein dễ làm tăng nhịp tim giúp kích thích quá trình trao đổi chất và hoạt động của các cơ trong đó có cơ mắt.2.3. Căng thẳng quá mức. Mí mắt giật liên tục cũng là một dấu hiệu cho thấy mắt bạn đang bị căng thẳng và mệt mỏi quá mức. Khi cơ thể làm việc quá sức, đôi mắt có thể có phản ứng từ nhẹ nhàng đến dữ dội mà đôi khi bạn không hề nhận ra. Căng thẳng quá mức sẽ đi cùng với nhiều hiện tượng khác nhau như thở dài, ngáp, uể oải... thậm chí là co giật mí mắt.2.4. Thiếu ngủ lâu ngày. Thiếu ngủ trong thời gian quá lâu cũng có thể gây co giật mí mắt. Khi thiếu ngủ bạn sẽ dễ bị căng thẳng, suy giảm hệ miễn dịch và ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh. Khi bạn thiếu ngủ, mắt là nơi phản ánh rõ ràng nhất điều này.Nếu cơn co giật của bạn kéo dài quá lâu sẽ trở thành một căn bệnh mãn tính, khi đó bạn sẽ không thể kiểm soát được mí mắt của mình. Đây là một căn bệnh lành tính không quá nguy hiểm, thường xảy ra ở phụ nữ hơn. Nhưng nếu không điều trị kịp thời bệnh sẽ trở nên nặng hơn, có thể khiến suy giảm thị lực. Ngoài ra nó còn khiến người bệnh nhạy cảm hơn với ánh sáng, thậm chí là bị co giật cơ mặt. Căng thẳng quá mức cũng có thể khiến mắt bị mỏi, nháy liên tục 3. Phương pháp ngăn ngừa tình trạng bị nháy mắt liên tục Có những cách đơn giản có thể giảm thiểu khả năng bị nháy mắt liên tục mà chúng ta có thể áp dụng tại nhà như:Ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày. Uống đủ nước. Chườm lạnh cho mắt. Cung cấp đủ dinh dưỡng cần thiết cho mắt như Vitamin D, B12,...Phân chia thời gian, tránh làm việc liên tục. Tập thể dục thường xuyên. Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê,...Vệ sinh mắt. Massage mắt thường xuyên. Có thể nói, bị nháy mắt phải liên tục không phải là dấu hiệu của điềm lành hay điềm xấu mà có thể cảnh báo một tình trạng sức khỏe. Do đó, việc quan sát, theo dõi sức khỏe của đôi mắt rất quan trọng. Bất cứ một bất thường nào ở mắt cũng cần được lưu ý và thăm khám kịp thời.
vinmec
1,058
Tìm hiểu về bệnh co thắt mạch vành tim Bệnh co thắt mạch vành tim là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng đau thắt ngực. Đây là tình trạng rất nguy hiểm, có thể làm tăng nặng các rủi ro cho các trường hợp người bệnh bị xơ vữa động mạch, làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim và đột tử. Cùng tìm hiểu những kiến thức về chứng co thắt mạch vành được chia sẻ dưới đây. 1. Thế nào là bệnh co thắt mạch vành tim? Co thắt mạch vành tim là tình trạng thu hẹp tạm thời của một hoặc nhiều động mạch vành. Nó khiến cho lưu lượng máu về nuôi dưỡng cơ tim bị giảm đi nhanh chóng và gây ra thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc các cơn đau thắt ngực. Cơn đau thắt ngực cũng được chia thành 2 loại khác nhau là cơn đau thắt ngực ổn định và không ổn định. Tùy vào từng loại sẽ có những ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Bệnh có thắt mạch vành xảy ra khi có sự tắc hẹp tạm thời của một hoặc một số nhánh mạch vành. 2. Các triệu chứng và biến chứng của bệnh tim co thắt mạch vành 2.1 Triệu chứng bệnh co thắt mạch vành tim Triệu chứng thường gặp nhất của các bệnh nhân co thắt mạch vành tim chính là các cơn đau thắt ngực. Biểu hiện đau có thể khác nhau ở mỗi người bệnh. Một số người có thể cảm thấy đau ngực ở bên dưới xương ức hoặc bên ngực trái với cảm giác đè nén, chèn ép hay bóp nghẹt ở lồng ngực. Cảm giác đau sẽ lan dần ra đến cổ, hàm, vai, tay hoặc cánh tay. Cơn đau thường xuất hiện vào ban đêm đến sáng sớm, có thể kéo dài từ 5 – 30 phút, khiến người bệnh cảm thấy khó thở, có trường hợp ngất xỉu. Ngay khi gặp những triệu chứng kể trên, người bệnh nên đi thăm khám sớm tại các chuyên khoa tim mạch để xác định được nguyên nhân và điều trị bệnh hiệu quả. Tình trạng co thắt mạch vành có thể được chẩn đoán bằng phương pháp như điện tâm đồ, siêu âm tim, chụp động mạch vành. Các cơn đau thắt ngực là triệu chứng phổ biến của co thắt mạch vành tim 2.2 Biến chứng nguy hiểm do co thắt mạch vành tim gây ra Nếu tình trạng co thắt mạch vành tim ở người bệnh chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và những người bệnh không có mảng xơ vữa động mạch thì thường không gây nguy hiểm. Nhưng nếu các cơn co thắt diễn ra thường xuyên, kéo dài thì có thể gây ra những biến chứng như: – Rối loạn nhịp tim – Nhồi máu cơ tim – Ngừng tim, ngừng tuần hoàn đột ngột. Nếu bệnh tim co thắt mạch vành  xảy ra ở người bệnh đang bị mắc xơ vữa động mạch, thì nguy cơ nhồi máu cơ tim là vô cùng lớn. Không chỉ vậy, ở những người phụ nữ lớn tuổi, tình trạng co thắt động mạch vành có thể dẫn tới hội chứng trái tim tan vỡ. 3. Nguyên nhân gây co thắt mạch vành Bệnh co thắt mạch vành thường xảy ra ở những động mạch vành đã có sự tích tụ các mảng xơ vữa, nhưng đôi khi nó cũng xảy ra cơ ở những động mạch vành bình thường khỏe mạnh khác. Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây nên co thắt động mạch vành chính là hút thuốc lá. Ngoài ra, những yếu tố sau cũng có thể kích hoạt cơn co thắt động mạch vành: – Căng thẳng thần kinh, lo âu kéo dài – Uống nhiều rượu bia – Tiếp xúc với thay đổi nhiệt độ đột ngột – Dùng các chất kích thích, ma túy Không chỉ vậy, co thắt động mạch vành cũng thường gặp ở những người trong độ tuổi từ 40 – 70 tuổi, có mắc các bệnh lý như tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu… 4. Điều trị co thắt mạch vành như thế nào? Mục đích của việc điều trị co thắt mạch vành tim là để kiểm soát các cơn đau thắt ngực và ngăn ngừa cơn nhồi máu cơ tim xảy ra. Các biện pháp có thể áp dụng để điều trị và phòng ngừa co thắt mạch vành tim bao gồm: 4.1 Sử dụng thuốc điều trị bệnh co thắt mạch vành tim Triệu chứng đau thắt ngực có thể được cải thiện nhanh chóng với các loại thuốc đặc hiệu như thuốc giãn mạch, giúp giảm nhanh các triệu chứng của bệnh. Ngoài ra, người bệnh có thể được chỉ định thuốc hạ mỡ máu trong trường hợp người bệnh có lượng mỡ máu cao, hoặc thuốc kiểm soát huyết áp trong trường hợp bị cao huyết áp. Trong các trường hợp điều trị bằng thuốc không có hiệu quả hoặc bệnh đã gây các biến chứng như nhồi máu cơ tim, loạn nhịp, người bệnh cũng có thể được áp dụng các biện pháp can thiệp khác nhau để giải quyết tình trạng tắc nghẽn, trả lại sự thông thoáng cho động mạch vành. 4.2 Thay đổi lối sống Bệnh co thắt mạch vành chủ yếu xảy ra do lối sống không lành mạnh. Chính vì vậy, thay đổi lối sống là phương pháp hiệu quả nhất để giúp hạn chế các cơn co thắt động mạch vành. Người bệnh nên áp dụng một lối sống lành mạnh như: Không hút thuốc lá, tránh căng thẳng, stress, thường xuyên tập luyện thể dục và giảm cân nếu như bạn bị béo phì. Thay đổi lối sống là phương pháp hiệu quả giúp người bệnh phòng ngừa và cải thiện bệnh co thắt mạch vành Tóm lại, bệnh co thắt mạch vành có thể diễn ra ở bất cứ độ tuổi nào. Chính vì vậy, ngay khi phát hiện những dấu hiệu ban đầu, người bệnh nên chủ động thăm khám tại các chuyên khoa tim mạch uy tín để được chẩn đoán, kiểm soát và có hướng điều trị phù hợp.
thucuc
1,060
Góc tư vấn: bệnh cường giáp có chữa khỏi được không? Bệnh cường giáp khiến cho cơ quan này tăng cường sản xuất hormon T3 và T4 - hormone tham gia vào quá trình chuyển hóa của cơ thể nên gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người bệnh. 1. Biểu hiện của bệnh cường giáp bệnh cường giáp gây triệu chứng toàn thân mới hoạt động của tuyến giáp tác động đến sự chuyển hóa trong cơ thể, liên quan đến nhiều hệ cơ quan như tiêu hóa, hô hấp, tim mạch, não bộ,… Trong đó, bệnh cường giáp biểu hiện rõ nhất qua những triệu chứng sau: Giảm sút cân Chuyển hóa quá mức ở người bệnh cường giáp khiến họ không thể tăng cân, thậm chí sụt nhiều cân trong thời gian ngắn dù chế độ ăn uống vẫn bình thường hoặc tăng cường. Cần điều trị bệnh để khắc phục tình trạng này. Nhịp tim nhanh Khi hormone tuyến giáp tiết quá mức, tim là cơ quan chịu ảnh hưởng đầu tiên. Lúc này, bệnh nhân gặp tình trạng tim đập nhanh, tim loạn nhịp hoặc đánh trống ngực. Đo nhịp tim đạt hơn 100 nhịp mỗi phút. Tình trạng này khiến bệnh nhân luôn cảm thấy bồn chồn lo lắng, khó thở. Vấn đề tiêu hóa Khi bệnh cường giáp ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, bệnh nhân cường giáp thường bị rối loạn tiêu hóa, có thể tiêu chảy. Phì đại tuyến giáp Giống như bị bướu cổ, tuyến giáp tăng kích thước khiến cổ họng người bệnh sưng to. Đôi khi còn nghe thấy tiếng thổi mạnh trong tuyến giáp. Kém vận động Quá trình chuyển hóa quá mức do tăng hormon T3, T4 tuyến giáp cũng ảnh hưởng đến sức khỏe cơ bắp. Bệnh nhân thường xuyên cảm thấy yếu sức, mệt mỏi, giảm chất lượng cuộc sống và chất lượng công việc. Stress, căng thẳng tinh thần Bệnh nhân thường gặp phải những cơn kích động, khó chịu quá mức không rõ nguyên nhân. Người bệnh cũng dễ bị stress, trầm cảm, lo âu, ngủ không ngon giấc, tinh thần căng thẳng,… Rối loạn nội tiết Triệu chứng này thường gặp ở nữ giới, khi mắc bệnh cường giáp họ có thể bị rối loạn kinh bất thường. Thân nhiệt cao Bệnh nhân cường giáp bị tăng nhạy cảm với nhiệt độ, thân nhiệt của họ luôn cao hơn mức thông thường do nhiệt lượng từ quá trình chuyển hóa tạo ra. Vì thế nếu kết hợp với nhiệt độ môi trường cao, họ dễ bị nóng sốt, mệt mỏi hơn. 2. Bác sĩ trả lời: bệnh cường giáp có chữa khỏi được không? Bệnh cường giáp là dạng bệnh rối loạn tự miễn, vì thế nếu bạn thắc mắc bệnh cường giáp có chữa khỏi được không thì câu trả lời là bệnh sẽ không thể tự khỏi nếu không điều trị. Cần điều trị duy trì trong thời gian dài để đưa tuyến giáp về trạng thái hoạt động bình thường, ngoài ra cần dự phòng biến chứng bệnh nếu có. Hiện nay, điều trị bệnh cường giáp có 3 phương pháp chính là: điều trị nội khoa bằng thuốc, điều trị bằng phóng xạ và phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp. Phương pháp điều trị nội khoa luôn được ưu tiên hàng đầu, nếu bệnh nhân không đáp ứng điều trị hoặc tình trạng bệnh nặng sẽ xem xét đến 2 phương pháp điều trị còn lại. Hầu hết các trường hợp bệnh cường giáp có bướu giáp lan tỏa độ 1 hoặc kích thước tuyến giáp bình thường điều trị bằng nội khoa liên tục trong thời gian từ 18 - 24 tháng thì bệnh sẽ khỏi hoàn toàn. Thuốc kháng giáp giữ vai trò quan trọng trong việc điều trị này, ngoài ra còn thuốc tim mạch, thuốc chẹn beta để điều trị triệu chứng, ngừa biến chứng. Bệnh nhân cường giáp mà tuyến giáp tăng kích thước hoặc bướu giáp nhân độ 2 - độ 3 thì thường cần kết hợp phẫu thuật và điều trị phóng xạ với điều trị nội khoa giảm triệu chứng (tim đập bình thường, hết run tay, lên cân, mạch bình thường). Ngoài ra, một số đối tượng khác sẽ được chỉ định phẫu thuật như: tái phát bệnh nhiều lần, phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú,… Bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt gần như hoàn toàn tuyến giáp, chỉ để lại 2 - 3g mỗi thùy. Như vậy bệnh cường giáp hoàn toàn có thể chữa khỏi. Khi đã khỏi bệnh, kích thước tuyến giáp sẽ không tăng nữa, hormone tuyến giáp tiết bình thường, triệu chứng bệnh cũng suy giảm và biến mất. Tuy nhiên sau điều trị, bệnh nhân vẫn cần tiếp tục thăm khám khác sĩ 3 tháng / 1 lần trong năm đầu tiên và 1 năm / lần duy trì trong những năm tiếp theo để phòng ngừa tái phát. Khi bệnh tái phát, có thể điều trị lại với thuốc kháng giáp hoặc điều trị phóng xạ. 3. Bệnh nhân cường giáp có bị vô sinh không? Hormon tuyến giáp cũng liên quan đến hoạt động của cơ quan sinh sản ở cả nam giới và nữ giới, vì thế nhiều bệnh nhân lo lắng chức năng sinh sản của mình có thể bị ảnh hưởng. Nếu điều trị ổn định, bệnh nhân cường giáp vẫn có thể sinh con. Tuy nhiên, nếu không phát hiện và điều trị bệnh sớm, một trong những biến chứng có thể gặp phải là chức năng sinh lý bị suy giảm, gây khó khăn trong việc sinh con. 3.1. Với nữ giới Phụ nữ độ tuổi sinh sản có nguy cơ mắc bệnh cường giáp cao hơn nam giới, hơn nữa bệnh cũng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe thai phụ, sự phát triển của thai nhi. Vì thế nếu đang mắc bệnh, chị em nên điều trị khỏi hoàn toàn mới mang thai, tránh rủi ro cho thai như: sinh non, sảy thai, bệnh tim mạch bẩm sinh,… Nếu đã mang thai, hãy thông báo và điều trị với chuyên gia nội tiết, khi theo dõi, điều trị bệnh tích cực, đứa trẻ vẫn có sức khỏe tốt. 3.2. Với nam giới Nam giới khi mắc bệnh cường giáp thường bị suy giảm ham muốn tinh dục, nhiều trường hợp nặng hơn còn bị yếu sinh lý. Nếu điều trị sớm và tích cực, bệnh nhân sẽ phục hồi trở lại khả năng tình dục và sinh sản.
medlatec
1,075
Có nên mua tròng kính Chemi đổi màu? Tròng kính Chemi đổi màu là một trong những sản phẩm đang được nhiều người ưa chuộng hàng đầu hiện nay. Với chất lượng và mẫu mã đã dạng, các tròng kính mang thương hiệu Chemi đáp ứng hầu hết nhu cầu của khách hàng ở mọi độ tuổi. Vài nét thương hiệu tròng kính Chemi Tròng kính Chemi là một thương hiệu của tập đoàn Chemilens, một công ty có trụ sở tại Hàn Quốc và chuyên sản xuất, phân phối tròng kính và mắt kính cận viễn loạn. Trải qua hơn 30 năm không ngưng nâng cấp và cải tiến công nghệ, Chemi đã trở thành một trong những nhà cung ứng tròng kính chất lượng hàng đầu và lớn nhất trên toàn cầu. Thương hiệu Chemi được người dùng yêu thích bởi chất lượng vượt trội và giá cả hợp lý Một trong những lợi thế của tròng kính Chemi đó là sở hữu nhiều nhà máy sản xuất lớn tại Hàn Quốc, Trung Quốc và Việt Nam (Hải Dương). Điều này mang lại cho khách hàng sự đa dạng trong lựa chọn sản phẩm và khả năng đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của thị trường mà giá cả lại cực kỳ hợp lý. 2. Các ưu điểm nổi bật của tròng kính Chemi Chemi là một thương hiệu tròng kính được đánh giá cao và được khách hàng tin dùng với nhiều lý do hấp dẫn: – Sản phẩm của Chemi được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, đảm bảo chất lượng cao và tuân thủ tiêu chuẩn ISO 9001 2000, đồng thời được kiểm duyệt chặt chẽ để đảm bảo sự tin cậy. Các sản phẩm kính Chemi được tối ưu các chức năng, giúp đôi mắt của bạn được bảo về gần như tuyệt đối. – Một điểm đáng chú ý là các sản phẩm của Chemi đã đạt được các tiêu chuẩn quốc tế uy tín như Tiêu chuẩn CE (tiêu chuẩn Châu Âu), Tiêu chuẩn FDA (tiêu chuẩn Mỹ) và Tiêu chuẩn KGMP (tiêu chuẩn Hàn Quốc). Điều này cho thấy sự cam kết của Chemi đối với chất lượng và an toàn của sản phẩm. Rất nhiều tính năng được tích hợp trên một sản phẩm tròng kính đổi màu Chemi – Tròng kính Chemi được trang bị lớp phủ U2 và lớp phủ Coating, giúp tròng kính có khả năng chống trầy gấp 3 lần so với tròng kính thông thường. Đặc biệt, lớp phủ này còn mang lại độ trong suốt cao, giúp tăng cường chất lượng hình ảnh và sự rõ nét. Ngoài ra, khả năng chống bám bụi của tròng kính Chemi cũng được đánh giá cao, giúp duy trì tròng kính luôn sạch sẽ và tối ưu hiệu suất sử dụng. 3. Tròng kính đổi màu thương hiệu Chemi 3.1 Có nên mua tròng kính Chemi đổi màu? Không phải ngẫu nhiên mà tròng kính đổi màu của Chemi được nhiều người tìm kiếm hiện nay. Với tròng kính mỏng hơn so với các loại phổ thông, giảm mỏi mắt hiệu quả nếu phải đeo kính trong thời gian dài. Với dòng kính đổi màu, Chemi có các phiên bản tương ứng với mỗi loại chiết suất: – Chemi U2 1.56 (độ cận < 2.5 độ và độ viễn < 2 độ). – Chemi U2 1.60 (độ cận < 3.5 độ và độ viễn < 3 độ) – Chemi U2 1.67 (độ cận < 7 độ và độ viễn 5 2 độ). – Chemi U2 1.74 (độ cận >7 độ và độ viễn >5 độ). Trong đó, sản phẩm phổ biến và tiện dụng nhất cho người dùng chính là tròng kính đổi màu 1.56 U2 của Chemi, dưới đây là các điểm nổi bật: – Hình ảnh rõ nét, trung thực, xuyên suốt đến 99%: Tròng kính Chemi U2 đem lại hiệu suất ánh sáng và màu sắc vượt trội, mang đến hình ảnh rõ nét và chân thực cho người dùng. Với khả năng xuyên suốt ánh sáng siêu cấp lên đến 99%, tròng kính tự động thích ứng với mức độ ánh sáng khác nhau. – Lớp phủ U2 Crystal với kết cấu hình tổ ong cho phép ánh sáng truyền qua một cách mượt mà và tự nhiên. Lớp phủ phản quang giúp giảm phản xạ ánh sáng, đem đến hình ảnh sắc nét và trung thực. Điều này mang lại cảm giác đeo kính tự nhiên, sinh động và không gây chói mắt. Đồng thời cũng bảo vệ người đeo khỏi ánh sáng lóa mắt từ đèn xe ngược chiều hoặc chiều phía sau khi di chuyển trong đêm. – Được làm bằng chất liệu nhựa hữu cơ cao cấp có chiết suất 1.56, mang lại tròng kính mỏng nhẹ và thoải mái khi đeo. Nhờ vật liệu chiết suất cao, tròng kính không chỉ giữ được độ mỏng nhẹ mà còn đảm bảo khả năng khúc xạ ánh sáng, đồng thời cung cấp hình ảnh rõ nét và màu sắc chân thực. Người đeo kính không cảm thấy vướng víu ngay cả khi tham gia các hoạt động vận động như thể thao. – Bảo vệ mắt khỏi tia cực tím UV400: Lớp phủ Chemi U2 trên tròng kính đạt chuẩn UV400, khả năng chống tia cực tím với bước sóng lên đến 400nm. Điều này đảm bảo mắt được bảo vệ toàn diện khỏi các nguy cơ gây hại từ tia UV, bao gồm ảnh hưởng đến võng mạc, giảm thị lực và rối loạn thị giác. Sản phẩm có nhiều lựa chọn về kiểu dáng và màu sắc, phù hợp với phong cách cá nhân của mỗi người. Bên cạnh đó, tròng kính Chemi U2 cũng có khả năng lắp đặt trên nhiều loại gọng kính khác nhau, đáp ứng nhu cầu và sở thích của người dùng. – Lớp phủ U2 chống trầy, chống bụi, chống loang: Tròng kính Chemi U2 được trang bị lớp phủ U2 chống trầy vượt trội, giúp bảo vệ kính khỏi vết trầy xước và giữ cho tròng kính luôn như mới trong suốt thời gian dài sử dụng. Bề mặt tròng kính mịn màng và chống bám bụi, giúp dễ dàng làm sạch và bảo quản kính. Người đeo có thể yên tâm khi đi mưa vì lớp phủ siêu chống nước ngăn việc tạo vết loang trên kính. Tròng kính cũng ngăn nước mưa đọng lại, giúp giảm thiểu việc phải lau chùi phiền toái. Một chiếc kính được tích hợp nhiều tính năng tuyệt vời như trên, và giá cả lại cực kỳ hợp lý thì đây chính là tròng kính đổi màu đáng mua nhất hiện nay và được đông đảo người dùng ưa chuộng. 3. Tại đây, bạn có thể hoàn toàn yên tâm bởi không chỉ đa dạng sản phẩm mà còn được tư vấn cụ thể bởi chuyên gia, giúp bạn chọn được mẫu kính ưng ý.
thucuc
1,173
Phải làm sao khi đặt vòng bị rong kinh? Đặt vòng bị rong kinh là tình trạng không hiếm gặp. Vậy có nguy hiểm không khi bị rong kinh sau khi đặt vòng là câu hỏi của rất nhiều chị em phụ nữ. Trước đây khi y học chưa phát triển, tìm được một biện pháp ngừa thai hiệu quả là một vấn đề khiến chị em vô cùng đau đầu. Tuy nhiên, y học hiện đại đã giúp chị em có nhiều phương án để ngừa thai, đặt vòng một trong số đó. Tuy nhiên, hình thức tránh thai bằng cách đặt vòng lại mang đến một số tác dụng phụ như rong kinh làm nhiều người cảm thấy khá lo lắng. 1. Đặt vòng tránh thai là gì? Vòng tránh thai nguyên thủy là một dụng cụ nhỏ hình chữ T, vòng này sẽ được đặt vào lòng tử cung để ngừa tinh trùng đi lên phía buồng trứng, mang lại hiệu quả tránh thai cho chị em. Ngày nay, đã có nhiều cải tiến đối với vòng tránh thai, hiện có nhiều loại vòng như: vòng tránh thai hoạt tính, vòng tránh thai chữ T chất đồng, hoạt tính chữ Y, chữ V, vòng tránh thai hoạt tính…Trong số đó vòng tránh thai chữ T và vòng cánh cung có quấn đồng là loại được dùng nhiều nhất. Thông thường, những chiếc vòng tránh thai sẽ có hai sợi dây nhỏ nối dài đẻ thò ra ngoài khoảng 3cm nhằm mục đích kiểm tra vòng còn đúng vị trí hay không. Đặt vòng là biện pháp tránh thai nhiều chị em lựa chọn Biện pháp đặt vòng tránh thai là đặt vòng vào tử cung, tạo nên phản ứng tại niêm mạc tử cung nhằm làm thay đổi cấu trúc tế bào nội mạc tử cung về mặt sinh hóa, điều này sẽ khiến trứng không thể thụ tinh và làm tổ. Đặt vòng tránh thai là một phương pháp ngừa thai mang đến hiệu quả khá cao mà không tốn kém nhiều chi phí nên được chị em khá ưa chuộng. 2. Nguyên nhân ảnh hưởng khi bị rong kinh do đặt vòng Vì là phương pháp đạt hiệu quả cao mà không tốn kém nhiều nên đặt vòng tránh thai hiện đang là phương pháp tránh thai được nhiều người lựa chọn nhất. Thực tế, đặt vòng tránh thai xong bị rong kinh là hiện tượng khá bình thường và phổ biến. 2.1. Vì sao đặt vòng bị rong kinh? Nguyên nhân rong kinh sau khi đặt vòng có thể là: – Vòng tránh thai có thể coi là một vật thể lạ được đưa vào cơ thể. Chính vì vậy, tử cung sẽ chưa thể thích ứng ngay với vòng tránh thai. Đây thường là nguyên nhân phổ biến nhất khi đặt vòng. Chính vì chưa thích ứng được nên niêm mạc tử cung sẽ bị chảy máu gây ra rong kinh. Tuy nhiên hiện tượng này sẽ chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian đầu. Sau đó sẽ dần hết và biến mất, chị em bị hiện tượng này cũng không nên quá lo lắng. – Một nguyên nhân nữa khiến rong kinh đó là hormone từ vòng tránh thai đã làm niêm mạc tử cung bị dày lên, điều này làm cho lượng máu kinh chảy ra nhiều hơn mỗi kỳ hành kinh. – Khi nồng độ Fibrinogen tăng lên sẽ khiến cho các hoạt tính ở trong máu cơ thể bị nhỏ minh hơn, dễ tan hơn và gây ra tình trạng rong kinh ở chị em sau khi đặt vòng. – Sự thay đổi nội tiết tố bên trong cơ thể cũng là nguyên nhân gây ra rong kinh. Khi đặt vòng tránh thai vào bên trong cơ thể, nội tiết tố sẽ bị thay đổi ít nhiều, từ đó dẫn đến thời gian bị ra máu kinh kéo dài hơn bình thường và gây ra hiện tượng rong kinh. – Theo nghiên cứu, sau khi đặt vòng lượng prostaglandin tổng hợp và phóng ra tăng lên gây rong kinh. – Do kỹ thuật khi đặt vòng của kỹ thuật viên chưa chuẩn, chưa đúng dẫn đến đặt vòng sai vị trí cũng có thể là nguyên nhân gây ra rong kinh. – Kích thước của vòng tránh thai to so với kích thước tử cung phụ nữ cũng có thể gây rong kinh. – Một nguyên nhân không hiếm gặp khi đặt vòng đó là vòng bị tuột ra ngoài, sau đó đi sâu vào bên trong và cọ xát là tổn thương lên tử cung, từ đó gây chảy máu và rong kinh kèm đau bụng dưới. – Một số chị em có cơ địa nhạy cảm hoặc dễ phản ứng với vòng tránh thai cũng khiến cho tử cung bị chảy máu sau khi đặt vòng. – Một nguyên nhân nữa đó là sau khi quan hệ tình dục xong, tử cung bị co bóp mạnh khiến cho vòng tránh thai bị cọ xát, dẫn xô lệch hoặc tổn thương cho niêm mạc và gây ra rong kinh nhiều ngày. 2.2. Những ảnh hưởng khi đặt vòng bị rong kinh Đa số chị em sau khi đặt vòng tránh thai xong có thể biij chảy máu âm đạo khoảng từ 4 đến 5 ngày. Hiện tượng chảy máu này sẽ giảm dần và tự hết nên nếu thấy rong kinh mà không đi kèm hiện tượng khác biệt nào hết thì chị em không cần quá lo lắng. Rong kinh nhiều ngày có thể ảnh hưởng đến sức khỏe Tuy nhiên, nếu rong kinh sau đặt vòng có đi kèm với những hiện tượng như chảy máu nhiều, đau bụng nhiều, rát ngứa âm đạo sau khi quan hệ tình dục thì chị em nên đi khám ngay. Rất có thể vòng tránh thai của bạn đã có vấn đề gì đó cần được khắc phục sớm để tránh biến chứng và ảnh hưởng đến sức khỏe như: – Thiếu máu: Cơ thể sẽ bị thiếu máu trầm trọng khi bị rong kinh sau chu kỳ kinh chính vốn đã làm chị em bị mất máu. Điều này sẽ làm cho chị em bị suy nhược cơ thể, da xanh xao, mệt mỏi. Đối với những người mắc các vấn đề về rối loạn đông máu, việc rong kinh quá lâu có thể nguy hiểm đến tính mạng. – Khả năng sinh sản của chị em bị ảnh hưởng: Khi bị rong kinh quá nhiều, lớp thành niêm mạc tử cung bong ra liên tục sẽ khiến cho việc làm tổ ở tử cung trở nên khó khăn hơn so với những người bình thường. Không những thế, rong kinh kéo dài làm cho việc tính ngày rụng trứng và thụ thai có nhiều khó khăn hơn, ảnh hưởng tới khả năng mang thai của phụ nữ. – Dễ mắc bệnh về phụ khoa. Rong kinh khiến cho máu kinh luôn đọng ở âm đạo và làm cho nơi này luôn bị ẩm ướt, từ đó vi khuẩn cũng dễ dàng xâm nhập hơn và gây nên các bệnh lý như viêm phụ khoa, nấm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung…Những bệnh này cần được phát hiện và điều trị sớm không để ảnh hưởng tới khả năng sinh sản sau này. 3. Cách xử lý khi đặt vòng xong bị rong kinh Ngoài ra để tránh đặt vòng bị rong kinh, trước khi đặt vòng tránh thai, chị em cần lưu ý: – Đặt vòng sau khi sạch hành kinh từ 2 đến 3 ngày. – Nên đặt vào giữa chu kỳ kinh vì khi đó tử cung mở rộng nhất. – Luôn giữ gìn đạo sạch sẽ, tránh mắc các bệnh phụ khoa. – Không đặt vòng khi nghi ngờ mang thai. – Sau khi đặt vòng kiêng quan hệ tình dùng ít nhất 2 tuần. – Nên đi khám phụ khoa định kỳ 1 năm từ 2-3 lần
thucuc
1,346
Dị ứng sau sinh mổ: tìm hiểu nguyên nhân Dù không phải vấn đề quá phổ biến nhưng dị ứng sau sinh mổ vẫn là kiến thức mà mẹ sau sinh nên tìm hiểu để phòng tránh vì nguy cơ gặp phải. Tỷ lệ mẹ dị ứng sau sinh cũng lên đến con số 20-30%. 1. Dị ứng sau sinh mổ – vì đâu? Hệ miễn dịch của cơ thể mẹ sau sinh bị tác động bởi những biến đổi trong quá trình mang thai và sinh nở gây dị ứng, nổi mề đay. Các nhà khoa học cho rằng trong quá trình màng thai, não bộ chỉ thị hệ miễn dịch của mẹ bầu không được phép đào thải thai nhi ra ngoài chính vì vậy, sự “lơ là, mất cảnh giác” của não bộ ở mẹ sẽ kéo dài đến sau khi sinh. Vì thế, hệ miễn dịch của mẹ sau sinh không còn thói quen phản ứng đào thải những vật thể lạ xâm nhập cư thể nữa dẫn đến các hiện tượng dị ứng. Việc mất cân bằng dinh dưỡng dẫn tới thừa chất cũng có thể là nguyên nhân gây nên tình trạng nóng trong, làm mẹ bị dị ứng nổi mề đay, mẩn ngứa sau khi sinh, dị ứng sau sinh mổ… Riêng đối với mẹ sinh mổ thì vết thương môt chính là vấn đề đáng lo ngại nhất. Nếu không cẩn thận hay do không biết mà sử dụng những thực phẩm khiến vết thương bị dị ứng thì rất nguy hiểm. Nguy cơ nhiễm trùng vết mổ cũng tăng cao nếu mẹ không biết rõ về chế độ dinh dưỡng đúng sau sinh mổ. Vì vậy, mẹ sau sinh mổ cần tham khảo và tìm hiểu những thực phẩm tốt cho sức khỏe và nhũng thực phẩm nên tránh. các vấn đề sau sinh Dị ứng sau sinh mổ 2. Cách điều trị dị ứng sau sinh mổ 2.1. Chữa dị ứng sau sinh mổ bằng thảo mộc Có thể chị em không biết nhưng có những loại trà rất tốt cho việc trị dị ứng sau sinh, điển hình như trà hoa cúc. Hơn nữa, uống trà hoa cúc có tác dụng làm giảm tình trạng táo bón ở cả mẹ lẫn con. Ngoài ra, uống trà hoc cúc còn giúp giải tỏa căng thẳng, ngủ ngon hơn. Quan trọng hơn là loại trà này là giúp làm giảm các triệu chứng dị ứng, mề đay. Chị em nên uống khi trà còn đang nóng. Sau khi uống hết nước chị em có thể dùng phẫn bã đấy đắp lên trên vùng da đang bị dị ứng sẽ giúp làm dịu các cơn ngứa và có thể khiến vết nổi mề đay biến mất. Phương pháp chườm nóng 2.2. Chữa dị ứng sau sinh mổ bằng phương pháp chườm nóng Đây là phương pháp “truyền thống” chữa cơn ngứa tức thời mà chị em có thể áp dụng. Khi cơn ngứa bắt đầu xuất hiện, chị em hãy lấy ngay túi chườm nóng hoặc rang một nắm muối cho nóng rồi gói vào trong vải sạch áp lên bề mặt vùng ngứa. Nhưng tuyệt đối không được để muối sát trực tiếp nên da sẽ làm cho da bị mất nước, ma sát gây đau rát. Trong khi tiến hành chườm nóng cũng không được gãi lên da, hãy đợi đến hơi nóng xóa dịu đi cơn ngứa. Khi áp dụng phương pháp này, cần phải lấy nước nóng hoặc rang muối ở nhiệt độ vừa phải để tránh làm tổn thương vùng da của mẹ. Tuy nhiên, mẹ cũng chỉ nên tham khảo những phương pháp chữa dị ứng sau mổ này mà vẫn cần hỏi sự tư vấn của bác sĩ vì mỗi cơ thể lại khác nhau. Trà hoa cúc rất tốt cho mẹ sinh mổ 3. Mẹ sau sinh mổ cần kiêng ăn gì để tránh dị ứng? Với mẹ đẻ mổ, vấn đề ăn gì để tránh dị ứng sau sinh là điều nên chú trọng bên cạnh việc giảm cân sau sinh. Bằng cách lên thực đơn dinh dưỡng lành mạnh, mẹ hoàn toàn có thể khắc phục được tình trạng dị ứng sau sinh mổ cũng như giúp vết thương mổ mau chóng lành mà không bị mất sữa. Dưới đây là một số lưu ý về những thực phẩm mẹ nên tránh: Mẹ sinh mổ không nên ăn dưa chua
thucuc
748
Yếu tố “sạch” trong nội soi dạ dày – đại tràng Nguyên tắc của Bộ Y tế về khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ nội soi tiêu hóa Theo quy định của Bộ Y tế, các dụng cụ trong nội soi tiêu hóa có thể tái sử dụng. Tuy nhiên quá trình này cần phải tuân thủ đúng và nghiêm ngặt từ khâu làm sạch đến khâu khử khuẩn, tiệt khuẩn. Điều này nhằm đảm bảo vệ sinh, tránh lây nhiễm chéo các bệnh truyền nhiễm. Kìm sinh thiết phải được tiệt khuẩn tuyệt đối Theo đó, các dụng cụ thiết yếu được sử dụng để đưa vào mô, mạch máu và khoang vô khuẩn (như kìm sinh thiết) phải tiệt khuẩn (diệt hoặc loại bỏ tất cả các dạng của vi sinh vật sống bao gồm cả bào tử vi khuẩn). Các dụng cụ bán thiết yếu tiếp xúc với niêm mạc hoặc da bị tổn thương (như ống nội soi mềm, canuyn – miếng cố định giữ cho miệng mở khi nội soi dạ dày,…) phải khử khuẩn mức độ cao trước khi tái sử dụng. Ngoài ra, các dụng cụ không thiết yếu, tiếp xúc với da lành (gồm bề mặt hệ thống nội soi mềm, khay hạt đậu, các bề mặt môi trường như mặt bàn, băng ca,…) phải khử khuẩn mức độ trung bình/ thấp. Ống nội soi tiêu hóa phải được khử khuẩn ít nhất là mức độ cao (diệt toàn bộ vi sinh vật và một số bào tử vi khuẩn) Như vậy có thể nói “sạch” là tiêu chí vô cùng quan trọng đối với nội soi dạ dày – đại tràng. Đây cũng đồng thời là yếu tố cần được quan tâm bậc nhất trong hoạt động khám chữa bệnh nói chung. Quy trình nội soi tiêu hóa “siêu sạch” đầu tiên Dây soi dạ dày – đại tràng được khử khuẩn mức độ cao bằng máy Olympus Oer Aw sau mỗi ca thực hiện. Kỹ thuật viên bám sát các hướng dẫn của nhà sản xuất, bảo đảm dây soi được xử lý trong máy một cách hiệu quả. Các dụng cụ y tế khác như dịch truyền, dây truyền, bông cồn,… còn nguyên tem mác trước khi đưa vào sử dụng.
thucuc
381
Tìm hiểu về bệnh viêm tai xương chũm mạn tính Viêm tai xương chũm mạn tính là tình trạng xương chũm ở tai bị viêm nhiễm sâu, xảy ra sau bệnh viêm tai giữa. Bệnh dễ dàng gặp ở hầu hết các đối tượng. Hãy cùng tìm hiểu cách điều trị bệnh qua bài viết dưới đây. 1. Bệnh viêm tai xương chũm mạn tính là gì? Viêm tai xương chũm là tình trạng tổn thương, viêm nhiễm lan vào xương chũm ở quanh sào bào và xương chũm, làm ứ đọng dịch. Xương chũm là loại xương xốp, một bộ phận của tai giữa, chứa nhiều thông bào. Trong đó, thông bào lớn nhất được gọi là sào bào, nơi hòm tai thông với xương chũm. Đây chính là nguyên nhân lý giải vì sao viêm xương chũm thường bắt nguồn từ viêm tai giữa. Viêm xương chũm thường không kéo dài quá 3 tháng và không quá nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Trong thời đại y học phát triển, biến chứng của bệnh chỉ chiếm khoảng 0,1% cấp cứu tai – mũi – họng. Bệnh thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh tổn thương chủ yếu ở xương, viêm loãng xương và viêm tắc mạch máu xương làm các vách ngăn giữa các tế bào xương bị phá vỡ dần, các ổ mủ tập trung, có xuất hiện khối xương mục. Thậm chí, lớp vỏ ngoài xương bị thủng và có dịch chảy ra ngoài da. Bệnh gây tổn thương ở xương, viêm loãng xương và viêm mạch máu xương gây ra tình trạng ổ mủ, hoại tử 2. Phân biệt viêm xương chũm mạn tính và cấp tính Bệnh viêm xương chũm gồm 2 thể chính: mạn tính và cấp tính. Vậy 2 thể này có đặc điểm gì giống và khác nhau, cùng tìm hiểu nhé. – Viêm xương chũm cấp tính: thường xảy ra sau viêm tai giữa. Khi đó, niêm mạc và màng xương bị phù nề, các nhóm tế bào khí của xương chũm bị phá hủy, toàn bộ các vách ngăn tế bào khí phá hủy, tạo thành túi mủ lớn chứa đầy hạt viêm và xương hoại tử. Bệnh sẽ gây ra các triệu chứng như đau tai, thính lực giảm, ù tai, chóng mặt nhẹ. – Viêm xương chũm mạn tính: là bệnh khá phổ biến, thường gặp ở mọi lứa tuổi. Bệnh làm giảm sức lao động, chức năng nghe kém. Các triệu chứng bệnh khá giống với viêm xương chũm cấp tính nhưng ở mức độ nặng hơn và kéo dài lâu. Đặc biệt, bệnh dễ gây ra các biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, liệt dây thần kinh hoạt động cơ mặt, viêm tắc tĩnh mạch trong sọ… 3. Phương pháp điều trị bệnh Viêm xương chũm mạn tính sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm đến não và sọ nếu không có biện pháp điều trị kịp thời.  3.1. Tìm hiểu nguyên nhân của viêm tai xương chũm mạn tính Trước khi tiến hành điều trị cho bệnh nhân mắc viêm xương chũm mạn tính, bác sĩ sẽ tìm nguyên nhân gây bệnh, chẩn đoán, từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với từng trường hợp. Thực tế, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh: – Viêm tai giữa không được điều trị dứt điểm hẳn, khiến mưng mủ kéo dài – Biến chứng để lại của viêm tai giữa cấp tính – Viêm tai giữa sau các bệnh: cúm, ho gà, sốt, bạch hầu – Bị nhiễm trùng bởi các loại vi khuẩn: Haemophilus influenzae, Staphylococcus hoặc Streptococcus Bệnh viêm tai giữa nếu không điều trị tốt sẽ dẫn đến viêm xương chũm nguy hiểm 3.2. Biện pháp điều trị viêm tai xương chũm mạn tính bác sĩ khuyên dùng Để xác nhận nguyên nhân gây bệnh và có kết luận chẩn đoán bệnh chính xác, bác sĩ sẽ thực hiện các bước khám sau: – Nội soi tai – mũi – họng: nhằm kiểm tra tình trạng viêm tai giữa – Chụp X-quang: kiểm tra, đánh giá vách thông bào – Chụp CT xương thái dương: theo dõi hình ảnh đọng dịch và mất các thông bào – Xét nghiệm máu: kiểm tra bạch cầu tăng hay giảm nhằm xác định mức độ nhiễm khuẩn Thực hiện nội soi tai – mũi – họng để chẩn đoán bệnh lý Sau khi đã có căn cứ để xác nhận chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị cho từng bệnh nhân. Ngày nay với công nghệ y học hiện đại và thuốc men tiên tiến, viêm tai xương chũm có thể được điều trị nội khoa bằng thuốc tiêm sau khi đã trích rạch mở rộng lỗ dẫn lưu ở màng nhĩ. Bên cạnh phương pháp điều trị nội khoa, bác sĩ có thể tiến hành điều trị ngoại khoa tùy vào triệu chứng bệnh. Phẫu thuật để cắt bỏ hoàn toàn xương chũm, mở sào bào dẫn lưu mủ và làm sạch mô viêm, tạo sự thông thương giữa tai giữa và các tế bào chũm. 3.3. Biện pháp phòng tránh Để tránh bệnh tái phát gây ra các biến chứng nguy hiểm, bạn hãy bỏ túi một số biện pháp phòng tránh dưới đây: – Luôn đảm bảo vệ sinh tai đúng cách, tránh sử dụng bông tăm ngoáy tai – Hạn chế để tai bị viêm quá lâu, dễ dẫn đến những hệ lụy không lường – Tránh nước lọt vào tai mà không vệ sinh sạch sẽ, đặc biệt là khi đi bơi lội – Theo dõi, kiểm tra tai – mũi – họng thường xuyên bằng cách khám sức khỏe định kỳ chuyên khoa  Hạn chế ngoáy tai bằng bông tăm cho trẻ
thucuc
975
Công dụng thuốc Ganusa Thuốc Ganusa là dược phẩm được sử dụng để chống dị ứng. Một số trường hợp đặc biệt có thể gặp phải kích ứng sau khi dùng thuốc Ganusa. Bạn cần lưu ý tìm hiểu rõ thông tin như thuốc Ganusa có tác dụng gì để đảm bảo an toàn khi dùng. 1. Công dụng của thuốc Ganusa Thuốc Ganusa có thành phần chính là Loratadine. Đây là hoạt chất được sử dụng để chống dị ứng. Ganusa nằm trong nhóm thuốc chống dị ứng có dạng siro.Hiện nay, thuốc Ganusa thường được chỉ định để:Điều trị hắt hơi;Điều trị viêm và ngứa mũi;Điều trị sổ mũi;Điều trị chảy nước mắt;Điều trị mề đay mãn tính;Điều trị bệnh lý dị ứng xuất hiện trên da.Sau khi dùng thuốc Ganusa, người bệnh có thể được điều chỉnh liều dùng cũng như liệu trình tùy vào khả năng hấp thụ và diễn biến sức khỏe. Nhìn chung, công dụng thuốc Ganusa là chống dị ứng và phòng dị ứng cho người bệnh. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Ganusa Thuốc Ganusa được sử dụng bằng cách uống trực tiếp. Với dạng thuốc siro, bạn cần có thìa hay cốc đong để xác định chính xác lượng thuốc Ganusa cần uống. Sau đó, hãy luôn đảm bảo rằng thuốc Ganusa được uống đúng giờ và đúng liều lượng kê đơn của bác sĩ. Thông thường, liều dùng thuốc Ganusa dựa vào lứa tuổi và cân nặng của người bệnh. Bạn có thể tham khảo liều lượng sau đây mỗi khi sử dụng thuốc Ganusa.Trẻ nhỏ dưới 30kg và trên 2 tuổi: Sử dụng 5ml mỗi ngày, tương đương với 1 thìa đong đi kèm.Trẻ nhỏ trên 30kg và dưới 12 tuổi sử dụng 10ml / ngày, tương đương 2 thìa đong.Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trên 30kg dùng 10 ml/ ngày.Trong hộp thuốc Ganusa thường có sẵn thìa hoặc cốc đong theo hàm lượng thuốc tiêu chuẩn. Bạn hãy tìm dụng cụ đo lường thuốc ở trong bao bì để tiện cân đo mỗi lần sử dụng thuốc. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Ganusa Mặc dù Ganusa có tác dụng chống dị ứng nhưng thành phần thuốc đôi khi cũng có thể tương tác gây kích ứng cho người bệnh. Mỗi bệnh nhân trước khi sử dụng hay điều trị bằng thuốc Ganusa đều nên chú ý kiểm tra kỹ lưỡng những nguy cơ dị ứng với bất kỳ thành phần cấu tạo nào. Hơn thế nữa, hãy báo cho bác sĩ về mọi tiền sử dị ứng của bản thân để có thêm thông tin sàng lọc đánh giá chính xác hơn mức độ dị ứng thuốc Ganusa.Phụ nữ đang cho con bú và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi không được phép sử dụng thuốc Ganusa. Với phụ nữ đang mang thai tuy không chống chỉ định nhưng không thể tùy ý dùng. Bạn nên kiểm tra kỹ sức khỏe và tham vấn cùng bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Ganusa để đánh giá đúng nhất công dụng thuốc Ganusa trong điều trị và mức độ phù hợp cho bản thân.Ngoài ra, người cao tuổi, bệnh nhân suy gan cần thận trọng khi dùng thuốc Ganusa. Bạn hãy báo bác sĩ nếu thuộc nhóm đối tượng này. Sau khi dùng Ganusa nếu có biểu hiện như khô miệng hay đau nhức răng thì hãy báo lại cho bác sĩ để phòng tránh được nguy cơ mắc bệnh lý răng miệng, đặc biệt là sâu răng.Ganusa là siro dạng lọ nên cần bảo quản tốt sau khi sử dụng để tránh thay đổi hay ảnh hưởng thành phần của thuốc. Hãy đặt thuốc ở nơi mát mẻ không ẩm mốc. Sau khi dùng thuốc cần đậy nắp kín và tránh thuốc bị đổ hay chảy ra ngoài. 4. Phản ứng phụ của thuốc Ganusa Phản ứng phụ của thuốc Ganusa có thể nhẹ hoặc nguy hiểm đối với sức khỏe của người bệnh. Chính vì thế, khi dùng thuốc Ganusa thì bạn cần chú ý mọi biểu hiện bất thường từ cơ thể. Nếu bạn gặp một trong những biểu hiện sau hãy nhanh chóng báo cho bác sĩ và đến bệnh viện kiểm tra lại:Buồn nôn;Mệt mỏi;Tăng tốc độ mạch đập;Đau nhức vùng đầu;Ngất;Tăng cảm giác thèm ăn;Rối loạn tiêu hóa.Bên cạnh những phản ứng phụ có biểu hiện rõ ràng dễ phát hiện thì cũng có 1 vài phản ứng phụ hiếm gặp của Ganusa nhưng rất nguy hiểm. Để giảm thiểu những ảnh hưởng do phản ứng phụ không có biểu hiện hoặc hiếm gặp thì bạn cần thường xuyên trao đổi sức tình trạng sức khỏe với bác sĩ. Đồng thời nên thường xuyên tái khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ để có thể căn cứ dựa trên chỉ số xét nghiệm đánh giá và phát hiện những điều bất thường sớm. 5. Tương tác với thuốc Ganusa Tương tác Ganusa thường xuất hiện khi dùng chung với một vài loại thuốc như:Erythromycin;Cimetidine;Quinidine;Ketoconazole;Fluoxetine;Fluconazole.Những loại thuốc kể trên khi tương tác cùng Ganusa sẽ gây ra tình trạng tăng nồng độ hoạt chất Loratadine trong máu dẫn đến quá liều. Để tránh tương tác không tốt, bệnh nhân nên chủ động tham khảo tư vấn bác sĩ về những loại thuốc đang dùng hoặc muốn sử dụng đồng thời để được bác sĩ xem xét và đưa ra lời khuyên phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Ganusa, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Ganusa điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
959
Vì sao bọ xít hút máu người bùng phát ở Hà Nội? Lý giải vì sao bọ xít hút máu người lại có nhiều ở Hà Nội cũng như các thành phố lớn, GS TSKH Vũ Quang Côn - Chủ tịch Hội Côn trùng học Việt Nam cho rằng những thành phố lớn là môi trường lý tưởng cho bọ xít sống. Cách nhận biết bọ xít hút máu người thuộc họ Reduviidae là họ bọ xít bắt mồi thuộc bộ cánh nửa (Hemiptera), lớp côn trùng (Insecta). Trong họ này (Reduviidae) phần nhiều là côn trùng có ích, chuyên săn bắt côn trùng khác để ăn; song cũng có một số loài là những loài bọ xít hút máu. Đặc điểm của loại này có kim chích dài ba đốt, rất khỏe. Phần gốc vòi cong, không dính sát đầu. Mặt bụng của ngực trước có rãnh lõm để nạp vòi và có nọc độc làm tê liệt con mồi. có chiều dài từ khoảng 1-3,5 cm tùy thuộc vào còn non hay trưởng thành; phần bụng rộng và dẹp, đầu, thân và các phần phụ khác nhẵn hoặc có lông ngắn. Ở rìa thân có sọc màu vàng, thân có màu nâu đặc trưng, khác với các loại bọ xít khác có đủ màu xanh, đen, nâu... Loại bọ xít này thường đẻ trứng trên thành của giường, tủ hoặc dưới các đống gỗ ngoài nhà; trứng có kích thước khoảng 1-1,5 mm và màu trắng ngà. Loài bọ xít hút máu sống bằng máu người hoặc động vật, khi không có động vật chúng sẽ tìm đến người để hút máu. Chúng không những chỉ xuất hiện ở các khu nhà ẩm thấp, tối tăm mà còn có mặt cả ở những khu nhà cao tầng, đầy đủ tiện nghi. Bọ xít hút máu thường sống ở giường, đệm, tủ, khe nứt, trên trần nhà, dưới đống củi... , chúng có thể làm ổ cả trong hoặc ngoài nhà. Ban ngày bọ xít hút máu thường trốn vào các khe tối như khe giường, khe tủ... đêm đến mới hoạt động, nên con người thường không biết sự có mặt của chúng. Bọ xít hút máu người gây rối loạn nhịp tim, rối loạn mạch máu, suy kiệt sức khỏe. Nhưng có truyền bệnh hay không thì cần phải nghiên cứu, bởi các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra cơ chế truyền bệnh của loài bọ xít hút máu người. Bên cạnh đó, người dân và nhiều nhà khoa học vẫn ít có kiến thức về loại ký sinh trùng này. "Đến thời điểm hiện tại, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra cơ chế truyền bệnh của loài bọ xít hút máu người. Do vậy, câu hỏi loài vật này có truyền bệnh hay không vẫn là ẩn số cần ngành y tế vào cuộc nghiên cứu. Ở các nước Mỹ La tinh, loài động vật này đã trở thành kẻ truyền bệnh, người ta lo sợbọ xít hút máu người có thể truyền bệnh chaga, tuy nhiên tại Việt Nam chưa có nguồn gây bệnh chaga. Chuột, đồ gỗ mục: Chỗ ẩn náu thích hợp của kẻ khát máu Trao đổi với chúng tôi về việc bọ xít hút máu ngườihay tập trung ở Hà Nội, giáo sư Côn cho biết do môi trường Hà Nội ẩm ướt, thích hợp cho nọ xít hút trú ẩn. Ví dụ như giữa những khe nhà nhiều vật dụng rác thải, gỗ bỏ đi người dân lại cho vào khu vực đó coi như một bãi rác mini. Khu vực này bọ xít thích ở và ban đêm chúng có thể bò vào trong nhà để hút máu. Một lý do khác nữa, ông Côn cho rằng đó là con bọ xít là là động vật khát máu. Con bọ xít không chỉ hút máu của người mà nó hút máu của các loại động vật khác như chuột. Thành phố cống rãnh là địa bàn rất nhiều chuột. Hà Nội đất chật người đông, nhiều khu dân cư người dân chen chúc sống những căn hộ ẩm thấp. Bọ xít chỉ cần di chuyển với tốc độ chậm cũng tìm được "thức ăn". Xét về nhiều hướng, môi trường thành phố thuận lợi cho loài bọ xít này trú ẩn và sinh sống. Gần đây bọ xít hút máusinh sôi nảy nở nhiều và hung hăng hơn trước, GS Côn cho biết đến nay người ta vẫn chưa biết loài bọ xít này sinh ra từ khi nào. Vài năm gần đây, loài bọ xít này bắt đầu được người dân để ý khi các vết đốt của côn trùng và số con bọ xít bắt được giống nhau. Lúc này, các nhà khoa học mới đưa ra cảnh báo về loại côn trùng này. Tuy nhiên, GS Côn khuyến cáo người dân cũng nên chủ động "chặn" môi trường sống của loài động vật này như không để các loại gỗ mục ở khu gần nhà, vệ sinh khu vực giường tủ sạch sẽ. Để diệt loại côn trùng này, người dân có thể sử dụng các loại thuốc diệt côn trùng phun quanh nhà.
medlatec
853
Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến siêu âm 4 chiều Siêu âm 4 chiều đang là phương pháp hỗ trợ sinh sản hiện đại và an toàn hàng đầu hiện nay. Rất nhiều mẹ bầu đang có nhu cầu tìm hiểu kĩ về phương pháp này để đưa ra sự lựa chọn siêu âm trong thai kỳ cho mình. 1. Siêu âm 4 chiều có phải là siêu âm 4D hay không? Phương pháp siêu âm 4 chiều và siêu âm 4D thực chất chính là một. Đây là phương pháp sử dụng các sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh chuyển động bên trong cơ thể. Cụ thể trong trường hợp khám thai thì siêu âm 4D sẽ tái tạo tất cả các chuyển động của thai nhi trong tử cung. Nếu như siêu âm 3D chỉ cho chúng ta quan sát hình ảnh 3 chiều thì với siêu âm 4D chúng ta có thể ghi nhận tổng cộng là 3 chiều không gian và 1 chiều thời gian. Nhìn chung siêu âm 4D sẽ xuất ra các dữ liệu tương tự như hình ảnh chuyển động trong video trực tiếp trên internet. Rõ ràng kỹ thuật này đã giúp đánh dấu một bước tiến quan trọng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện nay. Hình ảnh thu về từ phương pháp siêu âm 4D được nhận xét là cực kỳ chân thực, rõ nét và sống động. Các mẹ bầu thông qua phương pháp siêu âm 4D mà có thể nhìn rõ được hình hài, gương mặt hay thậm chí là các cử động nhỏ của con yêu như cười, đạp chân, ngáp,... 2. Nguyên lý của siêu âm 4 chiều là gì? Siêu âm 4D lợi dụng các sóng âm thanh cao tần để thể hiện hình ảnh trực tiếp của thai nhi bên trong tử cung của người mẹ. Về cơ bản các mẹ bầu có thể hiểu như sau: Đầu dò siêu âm là một thiết bị có khả năng phát ra sóng cao tần. Các sóng này các mẹ sẽ không nghe thấy được vì chúng vượt quá khả năng lọc âm của tai chúng ta. Các sóng âm được truyền ra từ đầu dò sẽ đi qua da bụng để tiếp cập với tử cung. Khi gặp thai nhi trong tử cung thì các sóng này sẽ dội lại về đầu dò nói trên ở dạng âm vang. Các âm vang này liên tục được dội lại rất nhiều lần trên một phút để thu thập nhiều thông Các máy tính kết nối với đầu dò sẽ chuyển các tín hiệu này thành dạng hình ảnh. Hình ảnh có thể là hình ảnh tĩnh của em bé khi đang ngủ hoặc nhiều hình ảnh nối tiếp nhau mô phỏng hoạt động quẫy, đạp của bé trong bụng mẹ. 3. Quy trình thực hiện siêu âm 4 chiều hiện nay? Siêu âm có đau không? Nếu mẹ bầu đã thực hiện siêu âm 2D hoặc 3D tại bệnh viện thì mẹ bầu sẽ rất quen thuộc với quy trình siêu âm 4D. Thường thì sau khi mẹ bầu đến bệnh viện và được bác sĩ chuyên khoa thăm khám lâm sàng thì mẹ sẽ được hướng dẫn nằm ngửa trên giường bệnh. Y tá sẽ giúp mẹ kê gối lên đầu cũng như kéo áo để lộ phần bụng. Bác sĩ sẽ bôi một lớp Gel mỏng chuyên dùng trong siêu âm lên bề mặt da bụng của mẹ bầu. Hầu hết loại Gel này an toàn với tất cả mọi cơ địa, không gây kích ứng hay ngứa ngáy. Nếu mẹ bầu khó chịu với lớp Gel dính này thì có thể sử dụng giấy ướt lau sạch sau khi siêu âm xong hoặc quay về nhà tắm rửa nhé! Bác sĩ sẽ đặt đầu dò lên các vị trí đã bôi Gel, chuyển động chậm và nhẹ nhàng theo các đường tròn. Lúc này hình ảnh của bé yêu ở trong bụng mẹ sẽ xuất hiện trên màn hình. Kết thúc quá trình này bác sĩ thường sẽ tiến hành chụp ảnh siêu âm và kẹp vào hồ sơ thai kỳ cho mẹ. Trong lúc siêu âm có thể bác sĩ sẽ kết hợp đặt một số câu hỏi liên quan đến sức khỏe của mẹ, các hoạt động hàng ngày của con. Mẹ hãy cứ thoải mái trả lời nhé, đặc biệt nếu mẹ đang khó chịu chỗ nào hoặc nhận thấy có dấu hiệu bất thường trong thai kỳ thì hãy báo lại ngay với bác sĩ vào thời điểm này. Mẹ bầu thường sẽ chỉ mất khoảng 30 phút cho một lần siêu âm 4D tại bệnh viện. Trong suốt thời gian siêu âm 4D mẹ bầu hoàn toàn sẽ không cảm thấy khó chịu hay đau đớn. 4. Khi nào nên siêu âm 4 chiều? Đối với kỹ thuật siêu âm 4D thì bạn có thể thực hiện vào sau tam cá nguyệt đầu tiên. Trong ba tháng đầu thai kỳ siêu âm 4D không gây hại nhưng do em bé còn chưa phát triển nên siêu âm 4D cũng không cho mẹ nhiều hình ảnh của con đâu. Thời gian tốt nhất để thực hiện siêu âm 4D là khoảng từ tuần 12 - 32 của thai kỳ. Đây là lúc con đã hoàn thiện cơ bản hình thái học cơ thể cũng như khuôn mặt. Vào khoảng thời gian này con cũng chưa di chuyển sâu xuống khung xương chậu của mẹ nên nhìn mặt con vẫn còn tương đối dễ. Nếu con bị nhau thai che mặt thì mẹ có thể quay lại siêu âm 4D vào khoảng tuần 28 thì việc ngắm mặt con sẽ thuận lợi hơn. 5. Một số lưu ý cho mẹ bầu khi siêu âm 4 chiều Mẹ bầu nên chọn các bộ đồ bầu rộng rãi, co giãn tốt để đến bệnh viện thực hiện siêu âm hoặc thăm khám. Các loại đồ bó sát sẽ khiến mẹ di chuyển khó khăn và làm mất thời gian cho công đoạn chuẩn bị siêu âm đấy. Siêu âm 4D hiện nay được đánh giá là an toàn cho cả mẹ và con nhưng mẹ không nên vì lý do này mà lạm dụng siêu âm. Siêu âm quá thường xuyên sẽ khiến mẹ phải di chuyển nhiều trong thai kỳ gây phiền nhiễu đến sự nghỉ ngơi và phát triển của con. Một số bé thường khó chịu hoặc cáu kỉnh vì tiếp xúc với sóng siêu âm dẫn đến tình trạng quấy khiến mẹ mệt mỏi. Thường thì siêu âm 4D sẽ ít được chỉ định thực hiện trước tuần thứ 10 của thai kỳ. Tuy nhiên nếu bạn bắt buộc phải thực hiện siêu âm trong khoảng thời gian này thì hãy uống nhiều nước trước siêu âm 1 tiếng rưỡi đề làm đầy bàng quang. Việc này sẽ giúp em bé được đẩy lên cao hơn một chút. Nhờ đó mà bác sĩ có thể dễ dàng đạt được góc nhìn thuận lợi nhé!
medlatec
1,168
Soi cổ tử cung - Xua tan nỗi lo về các bệnh lý liên quan tử cung Soi cổ tử cung là một kỹ thuật y khoa giúp phát hiện sớm các tổn thương ở cổ tử cung, đặc biệt là ung thư cổ tử cung. Tìm hiểu về kỹ thuật và mục đích của soi cổ tử cung sẽ giúp chị em sớm phát hiện các bất thường ở cổ tử cung , từ đó có phương pháp điều trị sớm. 1. Phương pháp soi cổ tử cung là gì? Hiện nay, các bệnh lý liên quan đến cổ tử cung ngày càng có nhiều người mắc phải khiến các chị em lo lắng. Đặc biệt, những bất thường ở cổ tử cung còn có thể là nguyên nhân gây nên hiếm muộn, vô sinh hay thậm chí là dấu hiệu của ung thư. Do đó mà việc phát hiện sớm, chẩn đoán đúng bệnh và can thiệp biện pháp điều trị thích hợp sẽ giúp chị em tránh được các biến chứng nguy hiểm. Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì hiện nay, phương pháp soi cổ tử cung là một trong những thủ thuật cận lâm sàng giúp phát hiện sớm các bất thường tại cơ quan này. Kỹ thuật soi cổ tử cung sẽ được thực hiện như sau: Bệnh nhân cởi bỏ trang phục phần dưới và nằm lên bàn nằm tư thế sản khoa, thả lỏng cơ thể. Bác sĩ sẽ thực hiện một vài bước bắt buộc trong quy trình khám y khoa đó là sát khuẩn tay, đi găng tay y tế. Tiếp theo, bác sĩ sẽ dùng dụng cụ chuyên dụng là mỏ vịt để đưa vào bên trong nhằm mở rộng âm hộ, từ đó bác sĩ sẽ dễ dàng quan sát rõ cổ tử cung. Bác sĩ dùng bông y tế thấm nước muối sinh lý để làm sạch bên trong cổ tử cung. Đồng thời sử dụng máy soi cổ tử cung để quan sát nhằm tìm ra bất thường nếu có. Quá trình soi cổ tử cung, bác sĩ có thể dùng đến các dung dịch y tế chuyên dụng như axit axetic hay lugol để tăng khả năng quan sát đối với các vùng không bắt màu, màu nhạt hay với vùng chảy máu. Khi soi cổ tử cung, các hình ảnh và video khi soi sẽ được chiếu lên một màn hình chất lượng tốt (hoặc màn hình TV LED) để xem và diễn giải hình ảnh hai chiều. Máy có thể ghi, lưu trữ hình ảnh tĩnh hoặc hình ảnh video để tham khảo sau này. 2. Soi cổ tử cung giúp phát hiện bệnh gì? Soi cổ tử cung là một trong những kỹ thuật y khoa tiên tiến hiện nay, có thể giúp phát bác sĩ phát hiện các bất thường liên quan đến cơ quan này cùng một số bệnh lý phụ khoa về âm đạo khác. Những bệnh lý có thể được phát hiện thông qua soi cổ tử cung là: Các tổn thương nghi ngờ ung thư cổ tử cung Hiện nay, tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh ung thư cổ tử cung ngày càng có xu hướng gia tăng. Khi các tế bào ở cổ tử cung phát triển một cách bất thường dẫn đến mất kiểm soát tạo thành khối u. Bất kể chị em ở độ tuổi nào cũng có thể bị ung thư cổ tử cung, do đó mà soi cổ tử cung có thể giúp phát hiện sớm các tổn thương nghi ngờ ung thư cổ tử cung như vết trắng, thể khám, chấm đáy,... Viêm cổ tử cung Viêm cổ tử cung là tình trạng viêm có nhiễm trùng hoặc không có nhiễm trùng tại cổ tử cung. Soi cổ tử cung giúp đánh giá tình trạng viêm, cũng như các tổn thương nghi ngờ bất thường kèm theo. Polyp cổ tử cung Soi cổ tử cung giúp phát hiện các polyp ở cổ tử cung. Hầu hết các trường hợp polyp cổ tử cung là lành tính. Tuy nhiên, dưới soi cổ tử cung còn giúp phát hiện các tổn thương bất thường đi kèm polyp. Ngoài ra, soi cổ tử cung còn giúp tìm nguyên nhân gây chảy máu âm đạo để bác sĩ kịp thời chỉ định phương pháp điều trị. 3. Một số lưu ý trước khi tiến hành soi cổ tử cung Nhiều chị em lo lắng không biết soi có gây đau hay làm ảnh hưởng gì đến cổ tử cung hay không. Nếu bạn đang gặp phải vấn đề này thì có thể yên tâm bởi soi là phương pháp hiện đại, sử dụng công nghệ cao nên đảm bảo an toàn cho người thực hiện. Trong quá trình soi, các chị em có thể gặp phải tình trạng căng tức nhẹ khi đặt mỏ vịt. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ hết sau vài phút thực hiện mà không gây ảnh hưởng gì. Ngoài ra, trước khi tiến hành soi cổ tử cung, các chị em cần lưu ý: Không đi soi trong ngày đèn đỏ để tránh ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra. Kiêng quan hệ trước soi ít nhất 2 ngày. Tốt nhất nên soi cổ tử cung sau sạch kinh 2-5 ngày. Đặc biệt, bệnh viện còn tiên phong về dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi. Đồng thời Trung tâm Xét nghiệm của bệnh viện hiện nay được công nhận chuẩn quốc tế với 2 chứng chỉ quan trọng là ISO 15189:2012 và CAP. Do đó mà bạn hoàn toàn có thể yên tâm khi lựa chọn thăm khám, kiểm tra sức khỏe và điều trị bệnh lý tại đây.
medlatec
941
Tiểu đường tuýp 2 là gì? Nguyên nhân và biến chứng NÊN BIẾT Tiểu đường tuýp 2 là gì, nguyên nhân và biến chứng nguy hiểm,… là những vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp cụ thể. 1. Bệnh tiểu đường tuýp 2 là gì? Bệnh tiểu đường tuýp 2 là tiểu đường khởi phát ở người lớn hoặc tiểu đường không phụ thuộc insulin, cơ thể bạn vẫn sản xuất đủ lượng insulin hoặc sử dụng insulin đúng cách. Nhưng các tế bào không thể sử dụng glucose trong máu làm nguồn năng lượng dẫn đến lượng đường trong máu tăng cao và có thể gây tổn thương đến cơ thể. Bệnh tiểu đường tuýp 2 cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả 2. Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 2 là gì? Đái tháo đường tuýp 2 gây ra do mỡ, gan và tế bào ở các cơ không không phản ứng phù hợp với insulin. Tình trạng này gọi là kháng insulin. Kết quả là glucose không thể vào trong tế bào để giúp bạn dự trữ năng lượng và dẫn đến lượng glucose trong máu quá cao gây ra hiện tượng tăng đường huyết. Những nguyên nhân gây ra tình trạng kháng insulin bao gồm: 3. Biến chứng tiểu đường tuýp 2 là gì? Bệnh tiểu đường tuýp 2 gây nên những biến chứng nghiêm trọng cho cơ thể, cơ chế chung để giải thích cho các biến chứng này là do lượng đường trong máu cao khiến các mạch máu, dây thần kinh bị tổn thương, khả năng miễn dịch suy yếu và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng ở bệnh nhân tiểu đường. Và các biến chứng của bệnh tiểu đường có thể xảy ra với nhiều bộ phận, cơ quan trong cơ thể: Thăm khám, kiểm tra định kỳ thường xuyên khi có dấu hiệu bị tiểu đường tuýp 2
thucuc
321
Sinh mổ lần 2 và những lưu ý dành cho mẹ bầu Dù vượt cạn bằng phương pháp sinh thường hay sinh mổ mẹ đều phải trải qua những cơn đau “thấu trời đất”. Vậy sinh mổ lần 2 mẹ cần trang bị những gì và cần lưu ý gì để cuộc vượt cạn nhẹ nhàng và thoải mái hơn? 1. Những lưu ý dành cho mẹ bầu khi mổ đẻ lần 2 1.1 Lưu ý về khoảng cách giữa sinh mổ lần 2 và lần sinh đầu tiên Mẹ bầu nên giữ khoảng cách giữa 2 lần sinh mổ là 2 năm để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi Nếu mẹ đã từng sinh mổ lần 1 nhưng khoảng cách với lần mổ thứ 2 chưa đến 2 năm thì mẹ cần tham khảo thêm tư vấn của bác sĩ sản khoa, cũng như thường xuyên theo dõi thai kỳ cẩn thận để kiểm tra vết mổ cũng như sự phát triển của thai nhi. Khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào mẹ cũng cần thận trọng và cần đi khám ngay. Nếu hai lần sinh quá sát nhau có thể khiến mẹ phải đối mặt với nguy cơ bục vết mổ cũ và nhiều biến chứng nguy hiểm khác, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi. Do đó, chị em cần hết sức cân nhắc trước khi quyết định mang thai lần 2 khi lần đầu đã tiến hành sinh mổ. 1.2 Sinh mổ lần 2 nên mổ ở tuần thứ bao nhiêu? Để quyết định khi nào nên phẫu thuật lấy thai ở lần sinh thứ 2, bác sĩ sẽ chỉ định dựa trên tình trạng sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Đẻ mổ lần thứ 2 mẹ không nhất thiết phải chờ cho đến khi có cơn đau chuyển dạ. Vì những cơn co thắt tử cung trong quá trình đau đẻ có thể tác động và gây ảnh hưởng lớn đến sẹo mổ cũ. Thông thường, đối với những mẹ bầu có thể trạng tốt, thai nhi phát triển ổn định thì có thể được phẫu thuật lấy thai từ giữa tuần 38 trở đi. Từ giữa tuần 38 trở đi, mẹ có thể chủ động sinh mổ lần 2. Đây là giai đoạn “chín muồi” để em bé có thể ra đời và phát triển khỏe mạnh Mặc dù sau tuần thai thứ 37, em bé đã gần như hoàn thiện đầy đủ và có thể tồn tại tốt ở môi trường bên ngoài. Tuy nhiên theo khuyến cáo của các bác sĩ sản khoa thì mẹ nên sinh con từ cuối tuần thai 38 hoặc đầu tuần thai thứ 39 vì những tuần cuối của thai kỳ là mốc thời gian mà các cơ quan quan trọng trong cơ thể thai nhi được hoàn thiện nốt. Nếu sinh con ở giai đoạn này, bé sinh ra sẽ gặp ít vấn đề về sức khỏe hơn, hệ hô hấp của con cũng tốt hơn các bé sinh ra ở giai đoạn sớm. Dù chọn sinh mổ hay sinh thường thì các mẹ bầu vẫn sẽ phải đối diện với nhiều mối nguy hiểm khác nhau có thể xảy đến bất kỳ lúc nào trong lúc vượt cạn. Chính vì thế mẹ cần trang bị tốt kiến thức tiền sản cũng như chuẩn bị vững tâm lý để quá trình sinh nở được thuận lợi và suôn sẻ. 2. Những dấu hiệu bất thường sản phụ sinh mổ lần 2 cần lưu ý để nhập viện gấp Trước cuộc vượt cạn lần 2, nếu mẹ phát hiện có những dấu hiệu bất thường sau thì nên nhập viện ngay để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé. 2.1 Âm đạo của mẹ bị xuất huyết bất thường Khi thai phụ có hiện tượng chảy máu âm đạo thì dù ở bất kỳ thời điểm nào của thai kỳ cũng đều cần đến sự hỗ trợ và can thiệp từ bác sĩ. Có đến 25% mẹ bầu bị ra máu âm đạo ở tam cá nguyệt đầu tiên của thai kỳ. Đây là hiện tượng không hiếm gặp, có thể báo hiệu nguy cơ dọa sảy thai hoặc mang thai ngoài tử cung. Nếu thai phụ phát hiện thấy máu âm đạo ở giai đoạn cuối thai kỳ có thể báo hiệu sự bất thường của bánh rau hoặc dấu hiệu sinh non. Nếu lượng máu càng nhiều thì mức độ nguy hiểm càng tăng, có thể đe dọa tính mạng của thai nhi. 2.2 Mẹ bầu có dấu hiệu rỉ ối hoặc vỡ ối sớm Mẹ lưu ý nếu thấy quần nhỏ xuất hiện nhiều dịch âm đạo hơn bình thường, rò rỉ liên tục hoặc ra ồ ạt, có mùi hơi tanh nồng, dịch nhớt thì có thể là dấu hiệu rỉ ối hoặc vỡ ối sớm. Khi tình trạng ối gặp bất thường, thai nhi có nguy cơ sinh non hoặc nguy cơ nhiễm trùng thai nhi, sa dây rau…. 2.3 Xuất hiện cơn đau tức vùng bụng dưới Trong thời kỳ mang thai, phần bụng dưới và lưng của thai phụ luôn phải chịu sức nặng của thai nhi nên luôn có cảm giác nặng nề khó chịu. Khi thai nhi ngày càng phát triển sẽ có xuất hiện nhưng cơn gò tử cung, lúc này sẽ xuất hiện những cơn đau vùng bụng dưới, nhất là giai đoạn gần đến ngày dự sinh. Những cơn đau tức vùng bụng dưới có thể là dấu hiệu của việc sinh non Tuy nhiên nếu xuất hiện cơn đau đột ngột dữ dội, mẹ cần đến viện ngay vì có thể đó là dấu hiệu không bình thường ở tử cung. Nếu cơn có kéo dài thành chu kỳ, tần suất liên tục và không mất đi tại thời điểm dưới 37 tuần thì mẹ nên đề phòng đến việc sẽ phải sinh non, lúc này mẹ cần nhập viện ngay để chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ. 2.4 Lưu ý những cử động bất thường của thai nhi Vào khoảng từ tuần 16 của thai kỳ trở đi, sản phụ có thể cảm nhận được sự cử động rõ rệt của thai nhi. Việc em bé cử động trong bụng mẹ cũng là tín hiệu cho thấy thai nhi vẫn đang phát triển một cách bình thường. Bắt đầu từ tuần thai thứ 28, mỗi ngày mẹ hãy chọn cố định một thời điểm để quan sát cử động của thai trong vòng 1 giờ, mẹ hãy đếm tầm 10 cử động thai và ghi lại thành biểu đồ. Hãy tránh chu kỳ ngủ của em bé (từ 20 phút đến 1 giờ). Nguy cơ thai giảm cử động thường xảy ra vào 3 tháng cuối của thai kỳ. Nếu em bé cử động thai dưới 10 lần trong vòng 2 giờ, đây là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm cần tới viện để theo dõi ngay.
thucuc
1,179
Bệnh sán lá gan ở người có nguy hiểm? Bệnh sán lá gan ở người gồm bệnh sán lá gan nhỏ và bệnh sán lá gan lớn. Mặc dù sán không trực tiếp đe dọa tính mạng người nhưng nó là nguyên nhân gây nên nhiều biến chứng sức khỏe nghiêm trọng. Bài viết sau đây sẽ giúp quý độc giả tìm hiểu bệnh sán lá gan có nguy hiểm không và muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải làm gì? 1. Sán lá gan là gì? Bệnh sán lá gan ở người gồm có bệnh sán lá gan nhỏ và bệnh sán lá gan lớn. Ở Việt Nam, bệnh sán lá gan nhỏ gây nên bởi loài sán Clonorchis sinensis hoặc Opisthorchis viverrini, bệnh sán lá gan lớn thường gây nên bởi loài sán Fasciola gigantica.Sán lá gan lớn và sán lá gan nhỏ là các ký sinh trùng có chu kỳ sống phức tạp, qua nhiều giai đoạn và ký sinh ở nhiều vật chủ. Sán lá gan lớn ký sinh trong gan mật người và một số loài động vật, sán trưởng thành đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Nếu trứng gặp môi trường nước, sẽ nở ra thành ấu trùng lông ký sinh trong các loại ốc, sau đó phát triển thành ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loại rau mọc dưới nước hoặc bơi tự do trong nước. Người hoặc trâu bò sẽ mắc bệnh sán lá gan lớn nếu ăn các loại rau thủy sinh có chứa nang sán hoặc uống phải nước lã có ấu trùng sán. Hình ảnh sán lá gan ở người Các bước trong chu kỳ sống của sán lá gan nhỏ cũng tương tự như sán lá gan lớn, nhưng sau khi phát triển thành ấu trùng đuôi, sán lá gan nhỏ không bám vào thực vật thủy sinh mà xâm nhập vào cá nước ngọt. Ấu trùng đuôi rụng đuôi phát triển thành ấu trùng nang ký sinh ở trong thịt cá. Người hoặc động vật sẽ mắc bệnh sán lá gan nhỏ khi ăn phải cá có ấu trùng nang chưa được nấu chín. 2. Bệnh sán lá gan có nguy hiểm không? Bệnh sán lá gan ở người rất phổ biến ở nước ta và nhiều nước trên thế giới. Bệnh sán lá gan nhỏ hiện đã được xác định phân bố ở ít nhất 21 tỉnh thành trong cả nước, trong đó có những địa phương tỷ lệ nhiễm cao 15 - 37% như Ninh Bình, Nam Định, Bình Định, Phú Yên. Những địa phương có tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ cao có đặc điểm chung là có phong tục ăn gỏi cá, món ăn chế biến từ cá sống hoặc nấu chưa chín hoàn toàn. Bệnh sán lá gan lớn hiện đã xuất hiện ở 47 tỉnh, thành phố. Tỷ lệ nhiễm cao nhất thuộc về các tỉnh miền Trung như Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa hoặc ở vùng Tây Nguyên. Ăn gỏi cá có thể gây bệnh sán lá gan ở người Sán lá gan ở người là bệnh nguy hiểm, gây nhiều biến chứng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Khi nhiễm sán lá gan lớn, sau khi vào dạ dày, tá tràng, các vỏ nang trùng sẽ giải phóng ra các ấu trùng. Các ấu trùng này xuyên qua thành tá tràng, vào ổ bụng rồi di chuyển đến sinh trưởng và phát triển ở nhu mô gan. Trong quá trình ký sinh ở gan, sán lá gan tiết ra các chất độc làm phá hủy nhu mô gan, gây áp xe gan. Sau khoảng 2 - 3 tháng phát triển ở nhu mô gan, sán có thể chui vào đường mật, tiếp tục phát triển và đẻ trứng trong một khoảng thời gian rất dài. Nếu không được phát hiện và điều trị, sán lá gan lớn có thể gây bệnh ung thư đường mật. Một số ít trường hợp, ấu trùng sán lá gan lớn di chuyển lạc chỗ và gây bệnh ở một số cơ quan khác như da, cơ, khớp, vú, dạ dày, đại tràng,...Sán lá gan nhỏ sau khi xâm nhập vào nhu mô gan, sán non sẽ phát triển thành sán trưởng thành và đẻ trứng trong các đường dẫn mật. Từ khi ăn cá có nang trùng đến khi sán trưởng thành có khả năng đẻ trứng chỉ khoảng trong một tháng. Sán ký sinh trong những ống dẫn mật trong gan, mỗi sán lá gan nhỏ có hai mồm hút, bám chặt trong gan để chiếm thức ăn, gây những tổn thương nghiêm trọng ở gan và ống mật như xơ gan, tắc mật, xơ cứng ống dẫn mật,... Nếu không được điều trị, bệnh sán lá gan nhỏ có thể gây xơ gan cổ trướng, áp xe gan thoái hóa, đây là những bệnh lý rất nặng, nguy cơ tử vong cao. 3. Sán lá gan muốn tiêu diệt phải làm gì? Muốn tiêu diệt sán lá gan phải cắt đứt mắt xích trong chu trình phát triển của sán lá gan, trong đó quan trọng là ngăn ngừa sán lá gan thông qua đường ăn uống mà xâm nhập vào cơ thể người. Để phòng chống sán lá gan ở người phải thực hiện triệt để ăn chín, uống sôi, không ăn các món cá chưa được nấu chín hoàn toàn, đặc biệt là món gỏi cá. Đối với các loại rau mọc dưới nước như rau muống, xà lách xoong, rau cần, ngó sen,... các nang trùng của sán lá gan lớn bám rất chắc vào các loại rau này, nên dù có rửa kỹ bằng nước cũng rất khó loại trừ hoàn toàn nang sán. Để đảm bảo an toàn, các loại rau này cần nấu chín trước khi ăn. Ăn chín uống sôi giúp giảm nguy cơ nhiễm sán lá gan Điều trị đặc hiệu cho người nhiễm sán lá gan cũng là một biện pháp diệt trừ mầm bệnh. Người bệnh sán lá gan nhỏ thường có các triệu chứng như rối loạn tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, người gầy sút. Người bệnh đôi khi sốt thất thường, thiếu máu, sạm da, vàng da, phù nề toàn thân,.. Triệu chứng khi mắc sán lá gan lớn cũng tương tự sán lá gan nhỏ, chủ yếu là rối loạn tiêu hóa, gầy sút, đau tức phù nề, viêm mạn tính ống thận, đôi khi có sốt,... Khi được điều trị sớm, người bệnh thường đáp ứng tốt với thuốc điều trị và được chữa khỏi hoàn toàn. Điều trị càng muộn, các tổn thương cơ thể do sán gây ra càng nặng nề.Ngoài ra, giữ gìn vệ sinh môi trường, xử lý tốt nguồn phân, xây dựng nhà vệ sinh đảm bảo vệ sinh, không làm hố xí ở cầu ao hoặc phóng uế vào nguồn nước, không có cá ăn phân người cũng là một biện pháp hiệu quả để phòng ngừa bệnh sán lá gan ở người... hiện đại bậc nhất để tìm ký sinh trùng, sán lá gan, động vật ký sinh trong người
vinmec
1,200
Những loại thuốc có thể sử dụng cho mẹ bầu bị đậu mùa khỉ Bệnh đậu mùa khỉ hiện nay tại Việt Nam chưa có vắc xin được Bộ Y tế cấp phép sử dụng. Vì thế trong thời gian thai kì, mẹ bầu nên tự bảo vệ bản thân khỏi căn bệnh này. Nếu không may mắc phải bệnh đậu mùa khỉ, vậy mẹ bầu bị đậu mùa khỉ uống thuốc gì? Bài viết này sẽ cung cấp 1 số thông tin tham khảo dành cho bạn đọc.  1. Những ảnh hưởng của bệnh đậu mùa khỉ đến phụ nữ có thai Hiện tại, thông tin và nghiên cứu về bệnh đậu mùa khỉ trong thai kỳ vẫn còn hạn chế. Chưa có thông tin chính xác về việc bệnh đậu mùa khỉ có ảnh hưởng đến khả năng mang thai hay gây tăng nguy cơ sảy thai. Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây khó khăn trong việc thụ tinh và gây sảy thai từ giai đoạn sớm của thai kỳ. Sảy thai là một vấn đề phổ biến và có thể xảy ra trong mọi giai đoạn thai kỳ vì nhiều lý do khác nhau. Dựa trên thông tin hiện có, chưa có sự chắc chắn về việc bệnh đậu mùa khỉ có gây tăng nguy cơ sảy thai hay không. Bà bầu bị bệnh đậu mùa khỉ có thể gây ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi Tuy vậy, trong quá trình mang thai, việc mẹ bị nhiễm virus, nhiễm khuẩn ở đường sinh dục cũng là 1 yếu tố dẫn đến sảy thai. Một số bằng chứng cho thấy việc nhiễm virus có liên quan đến bệnh đậu mùa khỉ (như bệnh đậu mùa do virus Variola) cũng tăng nguy cơ sảy thai và sinh non. Về việc bệnh đậu mùa khỉ có gây tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh hay không cũng chưa có thông tin chính thức cho việc này. Tuy nhiên, các bà mẹ mang thai cần đặc biệt cẩn trọng đối với triệu chứng sốt cao khi bị nhiễm bệnh đậu mùa khỉ. Nếu mẹ bầu bị sốt cáo trong những tháng đầu thai kì, khả năng ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển bình thường của thai nhi. 2. Dấu hiệu mắc bệnh đậu mùa khỉ  Trước khi đi sâu vào chủ đề bầu bị đậu mùa khỉ uống thuốc gì, chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết về dấu hiệu mắc bệnh để kịp thời phát hiện, điều trị sớm. Bệnh đậu mùa khỉ ở bà bầu hay người bình thường đều có những dấu hiệu nhận biết giống nhau: sốt, nhức đầu, đau họng, ho, nổi hạch và phát ban. Tuy nhiên, những biểu hiện này dễ bị nhầm lẫn với bệnh da liễu. Vì thế mẹ bầu nên cẩn trọng và đi khám sớm để tìm ra nguyên nhân gây phát ban ở người, từ đó rút ngắn thời gian điều trị. Dấu hiệu của bệnh đậu mùa khỉ có thể bị nhầm lẫn với bệnh viêm da khác Trong quá trình chuyển dạ, mẹ bầu cũng có thể lây nhiễm virus đậu mùa khỉ cho con. Trẻ sơ sinh có nguy cơ cao hơn trong việc phát triển các triệu chứng nghiêm trọng và tỷ lệ tử vong do bệnh đậu mùa khỉ cũng cao hơn so với người trưởng thành. Các biến chứng của bệnh đậu mùa khỉ ở trẻ sơ sinh bao gồm: nhiễm trùng da thứ phát, viêm phổi và các vấn đề về mắt có thể gây nguy hiểm tính mạng. Hiện tại, chưa có phương pháp điều trị cụ thể cho bệnh đậu mùa khỉ ở trẻ sơ sinh, chỉ tập trung vào việc giảm các triệu chứng, hỗ trợ hệ thống hô hấp và hệ thống tim mạch của trẻ. 3. Bầu bị đậu mùa khỉ uống thuốc gì?  Lưu ý rằng, những thông tin về thuốc điều trị bệnh đậu mùa khỉ trong bài viết chỉ có tính chất tham khảo. Mẹ bầu nếu phát hiện mình có dấu hiệu mắc bệnh đậu mùa khỉ hoặc đã có kết quả xét nghiệm bị bệnh, nên tuân thủ chặt chẽ theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Việc sử dụng thuốc không kê đơn, không có sự giám sát của bác sĩ chuyên môn có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. 3.1. Tecovirimat Hiện tại, vẫn chưa có một phương pháp điều trị đặc biệt nào được chấp thuận chính thức cho bệnh nhiễm trùng đậu mùa khỉ. Tuy nhiên, các nhà khoa học đang nghiên cứu và đã phát triển các loại thuốc kháng virus dùng cho bệnh nhân đậu mùa khỉ. Trong trường hợp cần thiết, tecovirimat còn được gọi là TPOXX, có thể được xem như là thuốc kháng virus có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai, đang mang thai hoặc đang cho con bú. Mẹ bầu bị mắc bệnh đậu mùa khỉ hoặc nghi ngờ nhiễm bệnh nên đến viện khám để được bác sĩ tư vấn chi tiết phác đồ điều trị Tecovirimat là một loại thuốc kháng virus đã được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận để điều trị bệnh đậu mùa ở trẻ em và người lớn. 3.2. Cidofovir và brincidofovir Cidofovir và brincidofovir được xem như là các phương pháp điều trị kháng virus thay thế cho bệnh đậu mùa khỉ. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy chứng cứ về khả năng gây quái thai của hai loại thuốc này, do đó không nên sử dụng chúng để điều trị trong 3 tháng đầu thai kỳ. Hiện chưa có nghiên cứu chi tiết về sự hiện diện của cidofovir và brincidofovir trong sữa mẹ, vì vậy cũng nên tránh sử dụng chúng cho phụ nữ đang cho con bú để tránh nguy cơ phản ứng có hại nghiêm trọng đối với trẻ đang được bú mẹ. 4. Điều trị dự phòng Việc chỉ định điều trị dự phòng trước và sau khi tiếp xúc với nguy cơ nhiễm bệnh là phù hợp cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. Tuy nhiên, như với bất kỳ phương pháp điều trị, loại thuốc nào, mẹ bầu nên thảo luận chi tiết với bác sĩ chuyên môn để được tư vấn, cân nhắc giữa nguy cơ rủi ro và những mặt lợi đối với sức khỏe. 5. Những lưu ý tránh lây nhiễm dành cho người mắc bệnh đậu mùa khỉ  Để ngăn ngừa lây truyền, việc tách người mẹ bị nhiễm đậu mùa khỉ khỏi trẻ sơ sinh là biện pháp được các chuyên gia y tế khuyên thực hiện. Nếu trong trường hợp bất khả kháng, bệnh nhân quyết định tiếp xúc với trẻ sơ sinh trong thời gian nhiễm bệnh, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau: – Không nên tiếp xúc, chạm vào da giữa trẻ sơ sinh và bà mẹ nhiễm bệnh. – Trẻ sơ sinh nên được mặc đầy đủ quần áo hoặc được quấn kín, sau mỗi tiếp xúc, quần áo hoặc chăn phải được thay mới. – Bệnh nhân cần đeo găng tay và mặc áo choàng mới, che phủ tất cả các vùng da có thể nhìn thấy dưới cổ. – Thực hiện việc tiệt trùng và thay mới ga trải giường. – Luôn đeo khẩu trang khi tiếp xúc, khám bệnh. – Khi lập kế hoạch xuất viện, cần xem xét thời gian cách ly của bệnh nhân và khả năng tuân thủ nghiêm ngặt các khuyến nghị về cách ly. – Nên trì hoãn việc cho con bú trong quá trình điều trị và cách ly.
thucuc
1,305
Mang thai tháng đầu đau bụng dưới Mang thai tháng đầy bị đau bụng liệu có phải là dấu hiệu cảnh báo tình trạng nguy hiểm không? Các mẹ bầu hãy tham khảo những thông tin sau để hiểu hơn về hiện tượng này trong thai kỳ nhé. 1. Mang thai tháng đầu đau bụng dưới có sao không? Trong tháng đầu mang thai, không ít mẹ bầu bị đau bụng lâm râm ở vùng bụng dưới. Nhiều người cho rằng đây là dấu hiệu nguy hiểm, cảnh bảo nguy cơ sảy thai cao. Thế nhưng, mang thai tháng đầu đau bụng dưới có nguy hiểm không còn phụ thuộc vào tính chất và các dấu hiệu đi kèm. Các chuyên gia cho rằng mang thai tháng đầu bị đau bụng có thể chỉ la hiện tượng bình thường mà mẹ bầu sẽ trải qua. Vì thế, chị em không nên quá lo lắng. Đây có thể là dấu hiệu cho thấy thai đang làm tổ. Đặc biệt vào những tuần đầu, cảm giác đau tức vùng bụng dưới rõ rệt hơn, khi thai đang tìm cách bám vào tử cung. Mang thai tháng đầu bị đau bụng dưới có thể là dấu hiệu bình thường Một nguyên nhân khác cũng dẫn đến hiện tượng đau bụng khi mang thai tháng đầu đó là những cơn ốm nghén. Thường tình trạng này sẽ kéo dài khoảng 2 – 3 ngày, cảm giác đau không tăng lên. Sau đó, cảm giác đau bụng vẫn có thể xuất hiện (chủ yếu do mẹ bầu căng thẳng). Tóm lại, việc mang thai tháng đầu đau bụng dưới có thể không đáng lo và hoàn toàn bình thường. Nhưng các mẹ bầu cũng phải biết những dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm để kịp thời phát hiện. 2. Mang thai tháng đầu đau bụng dưới như thế nào là nguy hiểm? Có những trường hợp đau bụng khi mang thai kèm với những triệu chứng khác cảnh báo nguy hiểm mà mẹ cần lưu ý như: 2.1. Mang thai ngoài tử cung Mang thai ngoài tử cung là hiện trượng trứng được thụ tinh nhưng không thể làm tổ bên trong tử cung, khiến cho chị em phải chịu những cơn đau tức ở bụng dưới ở những tuần đầu thai kỳ. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây đe dọa đến tính mạng và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này của chị em. Thai ngoài tử cung 2.2. Sinh non Ngoài triệu chứng đau bụng mà xuất hiện dấu hiệu chuột rút, đau lưng, … thì có thể cảnh báo nguy cơ sinh non. 2.3. Sảy thai >> Tìm hiểu: 7 cách phòng tránh nguy cơ gây sảy thai Đau bụng dữ dội và chảy máu âm đạo là tình trạng nguy hiểm 2.4. Nhiễm trùng đường nước tiểu Biểu hiện bao gồm: đau vùng bụng dưới, đau buốt và bỏng rát khi đi tiểu, nước tiểu đục, có mùi mạnh hoặc lẫn cả máu và mũ, kèm sốt cao… Nhiễm trùng đường nước tiểu xảy ra ở các mẹ khi mang thai sẽ gây ra những biến chứng phức tạp tới sức khỏe của mẹ và bé. Đặc biệt nhiễm trùng nước tiểu kéo dài có thể gây suy thận. 3. Phải làm gì khi mang thai tháng đầu đau bụng dưới? >> Mách bạn: Khám thai trọn gói ở đâu tốt tại Hà Nội? Mẹ bầu thoải mái sẽ tốt cho cả mẹ và bé Ngoài ra, mẹ cũng nên chú trọng đến chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hàng ngày để đảm bảo có một thai kỳ khỏe mạnh. Việc tập luyện thể thao hay giữ cho tinh thần thoải mái cũng rất quan trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Vì thế, mẹ hãy chú ý điều này nhé!
thucuc
652
Những điều cần biết về tròng kính cận tráng gương 1. Những điều cần biết về tròng kính cận có tráng gương 1.1 Tròng kính cận tráng gương là gì? Tròng kính cận có lớp tráng gương là một sự lựa chọn thú vị và độc đáo trong thế giới kính mắt. Điểm nổi bật là tròng kính cận được tráng một lớp chất liệu mirror, được sản xuất từ kim loại hoặc chất không dẫn điện. Ưu điểm chính của tròng kính cận có tráng gương là sự kết hợp tuyệt vời giữa chức năng và thẩm mỹ Ngoài hỗ trợ thị lực cho người bị cận, một trong những lợi ích quan trọng của tròng kính tráng gương là khả năng ngăn chặn 40 – 60% ánh sáng mặt trời trực tiếp vào mắt. Điều này đảm bảo sự bảo vệ cho đôi mắt của bạn. Đáng chú ý, mắt kính tráng gương còn được thiết kế dành riêng cho người bị cận từ 0,5 – 6 độ và loạn từ 0,00 đến 2 độ. Điều này cho phép người mắc các tật khúc xạ nặng cũng có thể tận hưởng tính năng của lớp tráng gương mà không cần lo lắng về vấn đề thị lực của mình. Không chỉ nổi bật với các tính năng, nhờ vào sự đa dạng trong màu sắc của tròng kính đã trở thành xu hướng thời trang phổ biến. Màu xanh, màu bạc, màu vàng và nhiều màu sắc khác được người dùng ưa chuộng, tạo nên vẻ ngoài bắt mắt và hiện đại ngay từ cái nhìn đầu tiên. 1.2 Có nên sử dụng tròng kính cận tráng gương? Tròng kính tráng gương là một lựa chọn thời trang nổi bật và phổ biến cho những người đeo kính cận, mang lại vẻ trẻ trung và thu hút ánh nhìn. Ưu điểm chính của loại tròng kính này là sự kết hợp tuyệt vời giữa chức năng và thẩm mỹ, bao gồm: – Chống lại các tia UV: Lớp phủ bên ngoài mặt kính đóng vai trò quan trọng trong việc phản chiếu các tia UV và ánh sáng mạnh, từ đó không chỉ tránh được lóa mắt mà còn bảo vệ mắt của bạn. Kính cận được tích hợp lớp phủ này rất lý tưởng cho các hoạt động ngoài trời như trượt tuyết, tắm biển, câu cá… Nhờ vào tính năng này, bạn có thể hoạt động một cách thoải mái và tự tin mà không cần lo ngại về tác động tiêu cực từ tia UV hay ánh sáng mạnh lên mắt của mình. – Độ bền cao: Lớp phủ mirror được áp dụng lên tròng kính không chỉ tăng khả năng phản chiếu ánh sáng mặt trời, mà còn bảo vệ mặt kính khỏi trầy xước. Độ bền cao của lớp phủ này cho phép bạn sử dụng kính trong thời gian dài, giúp tiết kiệm chi phí thay kính mới. Việc sở hữu một lớp phủ mirror chất lượng đảm bảo sự bền bỉ và lâu dài cho kính của bạn. – Hợp thời trang, dễ phối đồ: Sự đa dạng về màu sắc cho phép bạn có thể phối cùng nhiều loại trang phục khác nhau. Khi chọn kính cận có tròng tráng gương, hãy cân nhắc phong cách cá nhân và màu sắc phù hợp với bạn. Bạn có thể lựa chọn từ các tông màu tối như đen, xám, và xanh dương, đến những màu sắc nổi bật như vàng, hồng, và xanh lá cây. Sự phản xạ gương sẽ mang đến hiệu ứng thú vị giúp bạn tạo phong cách riêng và điểm nhấn cho gương mặt. Màu sắc đa dạng của tròng kính sẽ giúp bạn có những outfix thời trang độc đáo Với những tính năng tuyệt vời mà kính cận tráng gương mang lại, không có lý do gì để bạn bỏ qua sản phẩm độc đáo này. Hãy để mẫu tròng kính độc đáo này trở thành một phần của phong cách cá nhân và thể hiện sự tự tin của bạn, phù hợp khi đi đường, lái xe, du lịch… 2. Cách bảo quản kính cận tráng gương Điểm yếu của dòng kính tráng gương chính là dễ bị trầy xước nếu như bảo quản và chăm sóc không đúng cách. Để tăng độ bền cho kính tráng gương, bạn cần chú ý các phương pháp bảo quản sau đây: – Không cầm vào phần tròng kính: Không nên cầm trực tiếp vào phần tròng kính để tránh bụi bẩn bám vào và gây vết ố. Điều này cũng giúp tránh làm mờ kính và giảm khả năng quan sát khi sử dụng. – Dùng 2 tay khi đeo và gỡ kính: Đeo và gỡ kính bằng cả hai tay giúp đảm bảo sự cân đối và tăng độ bền cho kính. Việc sử dụng chỉ một tay có thể làm lệch gọng và tâm kính, gây mất cân đối và ảnh hưởng đến sự thoải mái khi sử dụng. Hãy đảm bảo đeo và gỡ kính bằng cả hai tay để tránh các vấn đề này. – Cất kính vào hộp khi không sử dụng: Điều này giúp bảo vệ kính khỏi bụi bẩn và tránh tạo ra các vết ố khó làm sạch trên mặt kính. Hộp cất kính cũng giúp giữ gìn và bảo quản kính một cách an toàn. – Vệ sinh kính bằng dung dịch chuyên dụng: Hãy dử dụng khăn mềm và chất tẩy rửa chuyên dụng để làm sạch tròng kính. Vì mắt kính cận tráng gương cần phải đáp ứng sự phù hợp cho thị lực của từng người. Vì vậy, nên chọn những địa chỉ mắt kính chuyên nghiệp và uy tín để giúp bạn yên tâm hơn. Các quầy kính có tên tuổi hoặc được cấp phép bởi Sở Y tế là lựa chọn tối ưu cho việc chọn lựa được tròng kính tốt. Những điểm bán kính này cam kết đảm bảo nguồn gốc, có tem chống hàng giả và mã vạch để khách hàng có thể kiểm tra. – Sử dụng các thiết bị nhập khẩu tiên tiến để đo khúc xạ và đo thị lực, giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác và lựa chọn kính phù hợp. – Sản phẩm kính có chất lượng cao, độ chiết suất tốt, đảm bảo an toàn cho mắt. – Khách hàng sẽ nhận được bộ phụ kiện bổ sung như khăn lau kính, dây đeo. Trong vòng 12 tháng, miễn phí nắn chỉnh gọng cong vênh, thay ốc vít và đệm mũi.
thucuc
1,108
Cách chữa cảm cúm cho trẻ 2 tuổi khoa học, hiệu quả Cách chữa cảm cúm cho trẻ 2 tuổi như thế nào mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất? Dù chỉ là một bệnh lý thông thường nhưng nếu trẻ mắc cảm cúm không được điều trị kịp thời, đúng cách thì bệnh rất dễ trở nặng, thậm chí biến chứng nguy hiểm. Do đó, bài viết dưới đây sẽ giải đáp tới các bố mẹ cách điều trị bệnh cảm cúm cho bé 2 tuổi khoa học, mang lại hiệu quả tốt. 1. Bệnh cảm cúm ở trẻ có thể tự khỏi không? Cảm cúm là một bệnh thông thường, dễ gặp ở đối tượng trẻ nhỏ. Thực tế, bé mắc cảm cúm có thể tự khỏi bệnh sau từ 5 – 7 ngày nếu có được chăm sóc tốt. Trẻ mắc cảm cúm có thể tự khỏi bệnh sau từ 5 – 7 ngày nếu có được chăm sóc tốt Tuy nhiên, trong quá trình mắc cảm cúm, các triệu chứng của bệnh nếu không được xử lý tốt rất dễ dẫn đến biến chứng nặng như: viêm phế quản, viêm phổi… Trẻ càng nhỏ thì bệnh biến chuyển càng nhanh. Do đó, khi nhà có con nhỏ mắc bệnh cảm cúm, các bố mẹ tuyệt đối không thể chủ quan. Khi mắc cảm cúm, các bé 2 tuổi thường xuất hiện các triệu chứng như: nghẹt mũi, chảy nước mũi, ho khan, mệt mỏi, chán ăn, sốt… Nếu thấy con có biểu hiện bất thường về sức khỏe, thì bố mẹ có thể cho con nghỉ ngơi nhiều, ăn uống đầy đủ, chườm khăn ấm các vùng trán, bẹn, nách để giúp con hạ sốt. Trường hợp sau 2 ngày các triệu chứng cảm cúm của bé không có dấu hiệu thuyên giảm, thậm chí tăng lên, bố mẹ nên chọn cho con đi khám bác sĩ. 2. Bố mẹ nên cho bé cảm cúm đi khám bác sĩ sớm để bệnh chóng khỏi Dù là một bệnh đơn giản, thường gặp nhưng nếu bố mẹ chủ quan trong chăm sóc và điều trị bệnh cho con, trẻ cảm cúm vẫn có thể gặp các biến chứng nguy hiểm. Do đó, cách tốt nhất khi trẻ xuất hiện triệu chứng cảm cúm, bố mẹ hãy cho con đi khám bác sĩ. Bố mẹ nên cho bé cảm cúm đi khám bác sĩ sớm để bệnh chóng khỏi Hầu hết trường hợp trẻ cảm cúm thông thường đều được bác sĩ chỉ định điều trị tại nhà. Để bé cảm cúm nhanh hết bệnh, ngừa tối đa nguy cơ biến chứng, bố mẹ hãy đảm bảo cho con tuân thủ đúng phác đồ điều trị từ bác sĩ. Bé cảm cúm cần được uống thuốc đủ liều và thời gian để hạn chế tối đa nguy cơ bệnh tái lại. 3. Cách chữa cảm cúm cho trẻ 2 tuổi cần chú ý vệ sinh mũi và chế độ đinh dưỡng cân bằng 3.1. Xịt rửa mũi cho bé bị cảm cúm Việc vệ sinh mũi cho trẻ là một điều vô cùng cần thiết, đặc biệt trong trường hợp trẻ bị sổ mũi, nghẹt mũi do bệnh cảm cúm. Nhờ đó, bé cảm cúm cảm thấy thoải mái và dễ chịu hơn nhiều mỗi khi hô hấp và hạn chế tình trạng nhiễm khuẩn trong đường thở. Bố mẹ có thể rửa mũi cho trẻ bằng nước muối sinh lý hoặc bằng dụng cụ rửa mũi chuyên dụng. Cách rửa mũi bằng nước muối sinh lý thì dễ làm hơn, không cần phải trang bị dụng cụ chuyên dụng. Nếu chọn rửa mũi cho trẻ cảm cúm bằng nước muối sinh lý, bố mẹ có thể áp dụng theo các bước sau: – Bước 1: Đặt bé nằm ngửa trên giường, và hơi nghiêng đầu bé về một bên. Dùng tay cố định đầu của bé để đảm bảo an toàn và thoải mái. – Bước 2: Tiếp theo, đặt đầu lọ nước muối hoặc dụng cụ nhỏ vào lỗ mũi gần bé. Nhẹ nhàng nhỏ 1-2 giọt nước muối vào mũi của bé để làm ẩm, giúp làm loãng các chất nhầy và dễ dàng hút chúng ra. – Bước 3: Đợi trong khoảng 1-2 phút để nước muối thẩm thấu. Sau đó, sử dụng tăm bông hoặc khăn bông nhẹ nhàng để thấm nhẹ các chất nhầy bám trong lỗ mũi bé. Cần nhớ không nên ngoáy mạnh hoặc đưa tăm quá sâu vào trong mũi. – Bước 4: Trong trường hợp mũi bé có nhiều chất nhầy bám đọng, sử dụng dụng cụ hút mũi chuyên dụng để loại bỏ chúng. Hút nhẹ nhàng để tránh gây khó chịu cho bé. – Bước 5: Cuối cùng, sử dụng khăn bông ẩm để lau khô vùng xung quanh mũi của bé. Trong quá trình rửa mũi cho bé, bố mẹ hãy thao tác thật nhẹ nhàng. Như thế bé vừa cảm thấy thoải mái lại tránh nguy cơ bị tổn thương niêm mạc mũi của trẻ. 3.2. Kết hợp chế độ dinh dưỡng cân bằng và hợp lý Việc bổ sung cho bé cảm cúm một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng là vô cùng quan trọng. Nhờ đó, bé có được thể trạng tốt nhất để chống lại bệnh, sức khỏe cũng nhanh hồi phục hơn. Bé cảm cúm cần được bổ sung chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng Đối với trẻ sơ sinh, mẹ nên cho bé bú nhiều hơn bình thường bằng cách tăng cữ bú lên. Không chỉ giàu dưỡng chất, sữa mẹ còn chứa nguồn kháng thể dồi dào giúp bé đánh bại virus gây cảm cúm. Muốn như vậy, mẹ cũng cần ăn nhiều, đủ chất để có nguồn sữa nhiều tốt cho con. Với trẻ lớn hơn, đã ăn dặm, ngoài bú sữa mẹ hay uống sữa công thức, trẻ cần được cung cấp các bữa ăn đầy đủ, giàu dinh dưỡng mỗi ngày. Mẹ nên ưu tiên chế biến thức ăn dạng lỏng, mềm như cháo, súp, cá hấp, thịt băm… để bé cảm cúm dễ ăn và dễ tiêu hóa hơn. Các bữa ăn của bé nên được cân bằng cả 4 nhóm chất: đạm, tinh bột, chất béo, vitamin và khoáng chất. Các loại trái cây như cam, lựu, kiwi hay rau cải ngọt, bông cải xanh… đều giàu vitamin C và các chất chống oxy hóa, giúp bé tăng sức đề kháng. Các thực phẩm như thịt bò, thịt gà, cá, đậu hũ… đều rất giàu đạm, hỗ trợ bé hồi phục sức khỏe tốt. Điều quan trọng hơn là bố mẹ cần tuân thủ nguyên tắc vệ sinh và an toàn thực phẩm khi chuẩn bị và chế biến thức ăn bé. Hãy theo dõi tình trạng ăn uống của bé để điều điều chỉnh đồ ăn phù hợp nhất với nhu cầu của bé. 4. Tránh những sai lầm thường gặp khi điều trị bệnh cảm cúm cho trẻ tại nhà Ngoài tuân thủ nghiêm túc phác đồ điều trị từ bác sĩ, có chế độ dinh dưỡng phù hợp, bố mẹ cũng cần tránh những sai lầm hay mắc khi điều trị bệnh cảm cúm cho trẻ. Mục đích nhằm giúp bệnh của bé chóng khỏi, ngừa nguy cơ biến chứng. Bố mẹ có thể tham khảo những sai lầm thường gặp khi điều trị bệnh cảm cúm cho trẻ tại nhà sau: – Tự ý cho con dùng thuốc không có chỉ định từ bác sĩ. – Cho bé dưới 1 tuổi mắc cảm cúm uống mật ong. Đây là một sai lầm nghiêm trọng. Bố mẹ chỉ nên cho các bé trên 1 tuổi mắc cảm cúm uống mật ong. – Cho trẻ uống kháng sinh. Trẻ cảm cúm do virus, kháng sinh chỉ có tác dụng diệt vi khuẩn. Vậy nên, việc cho trẻ cảm cúm uống kháng sinh là sự lạm dụng không cần thiết.
thucuc
1,342
Nhận biết dấu hiệu đột quỵ và cách phòng ngừa Nhận biết sớm dấu hiệu đột quỵ có thể cứu sống người bệnh trong “gang tấc”. Phòng ngừa đột quỵ là “chìa khóa” để người bệnh không phải gánh chịu những di chứng nặng nề mà đột quỵ gây ra, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Cùng trang bị cho mình những kiến thức về dấu hiệu đột quỵ và cách phòng ngừa ngay trong bài viết dưới đây nhé.  1. Các dấu hiệu đột quỵ bạn cần phải biết – Tê liệt hoặc yếu ớt. – Đau đầu (ở một bên cơ thể). – Nhìn khó khăn ở một hoặc cả hai mắt – Rối trí (lú lẫn) – Nói hoặc hiểu lời nói khó khăn – Buồn nôn hoặc ói mửa xảy ra rất nhanh – Chóng mặt, mất thăng bằng – Đi lại khó khăn – Mệt mỏi đi kèm với với những triệu chứng khác. Cụ thể hơn, một số tài liệu khác chia các dấu hiệu nhận biết đột quỵ theo từng bộ phận như sau: 1.1 Dấu hiệu đột quỵ thể hiện ở mặt, tay hoặc chân Bị tê cứng hoặc yếu (thường bị nửa người). Đột nhiên thấy tê liệt hoặc yếu nửa người có thể là dấu hiệu của đột quỵ. 1.2 Dấu hiệu đột quỵ biểu hiện ở não Quẫn trí, rối loạn khả năng giao tiếp hoặc khả năng thông hiểu, chóng mặt, mất thăng bằng, đau đầu dữ dội. 1.3 Dấu hiệu đột quỵ thể biểu hiện ở mắt Rối loạn thị lực ở một hoặc cả hai mắt. 1.4 Dạ dày Nôn mửa (hoặc có cảm giác buồn nôn) 1.5 Cơ thể Mệt mỏi 1.6 Chân Đi lại khó khăn. 2. Phòng ngừa đột quỵ bằng cách nào? 2.1 Kiểm soát chỉ số huyết áp ở mức ổn định Tăng huyết áp (huyết áp cao) là một trong những “con đường” dẫn đến đột quỵ hay gặp nhất. Bởi huyết áp cao gây tổn thương đến tim, não và nhiều cơ quan. Do đó, nếu chỉ số huyết áp cao hơn mức bình thường (120/80) thì cần thă khám với bác sĩ ngay để được tư vấn sử dụng thuốc hạ huyết áp, thay đổi chế độ ăn uống và tập luyện thể dục. Có đến 78% số người bị đột quỵ là do tăng huyết áp. 2.2 Không hút thuốc lá, lào Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ đột quỵ não (thuốc lào cũng là một dạng của thuốc lá). Nếu bạn đang hút thuốc, hãy cố gắng từ bỏ thuốc ngay hôm nay, nếu khó quá hãy tìm đến trung tâm cai nghiện thuốc lá. Bởi những tác hại của thuốc lá gây ra không hề nhỏ, chúng tàn phá rất nhiều cơ quan như phổi, tim, não, … 2.3 Hạn chế tối đa bia, rượu Bạn không nên uống quá 2 ly rượu mỗi ngày đối với nam giới và 1 ly mỗi ngày đối với nữ giới. 2.4 Kiểm soát tốt mức cholesterol Cholesterol có thể làm tắc nghẽn các động mạch do sự hình thành của các mảng xơ vữa ở thành mạch. Hãy cố gắng tăng lượng cholesterol tốt (HDL – cholesterol) và giảm lượng cholesterol xấu (LDL – cholesterol) <100. 2.5 Tìm hiểu xem bạn có bị rung tâm nhĩ hay không? Rung tâm nhĩ là rối loạn nhịp tim có thể làm máu đóng cục, gây tắc nghẽn mạch máu lên não dẫn tới đột quỵ nhồi máu não. Việc thăm khám, tầm soát sức khỏe với bác sĩ tim mạch sẽ giúp bạn biết được biết liệu bạn có mắc phải bệnh này không. Nếu bị rung tâm nhĩ, bạn có thể cần uống thuốc để giảm nguy cơ bị khối máu đông, bạn cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Bệnh rung tâm nhĩ làm tăng nguy cơ đột quỵ lên 4-5 lần. 2.6 Kiểm soát tốt bệnh tiểu đường Lượng đường trong máu cao gây tổn hại đến các mạch máu, có thể dẫn đến hình thành các khối máu đông. Nếu như bạn đang mắc bệnh tiểu đường thì cần uống thuốc điều trị bệnh tiểu đường và thực hiện theo một kế hoạch ăn uống lành mạnh. 2.7 Theo dõi cân nặng Dư cân khiến cho cơ thể bị căng thẳng. Hãy lựa chọn những loại thức ăn lành mạnh và thường xuyên hoạt động thể chất. Bạn có thể hỏi y tá hoặc bác sĩ của mình về số cân nặng hợp lý với bạn nên là bao nhiêu, cũng như chế độ ăn, uống thích hợp để tránh tình trạng dư cân, béo phì. 2.8 Không sử dụng các loại chất gây nghiện Việc sử dụng các loại chất gây nghiện như cocaine và methamphetamine có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ. Đó là vì những loại chất gây nghiện này làm tăng nhịp tim và huyết áp, gây thương tổn cho các động mạch trong não. Nếu bạn đang sử dụng các loại chất gây nghiện này, hãy đề nghị sự trợ giúp cai nghiện từ các đơn vị hỗ trợ cai nghiện, điều này là rất cần thiết cho sức khỏe của bạn. 2.9 Luyện tập thể chất phù hợp Luyện tập vừa phải trong khoảng 30 phút, với các bài tập phù hợp với tình hình sức khỏe của bản thân. Một người cao tuổi không thể áp dụng các bài tập cần nhiều sức nặng như một thanh niên mới 20-30 tuổi. Mặt khác, người có bệnh lý nền khi tập thể dục cũng cần lưu ý lựa chọn các bài tập phù hợp, tránh quá sức. Bởi việc tập luyện quá sức ở những bệnh nhân có bệnh nền sẽ “vô tình” làm tăng nguy cơ đột quỵ. Đột quỵ thường xảy ra ở những người cao tuổi, những bài tập cho người cao tuổi có thể như đi bộ, bơi, tập dưỡng sinh, tập yoga, thiền,… nên tập ít nhất 3 lần một tuần. Người có bệnh nền nên hỏi y tá hoặc bác sĩ của bạn về bài tập luyện khác có thể giúp ích cho bạn trước khi bạn tự ý tập luyện một môn gì đó nhé. 2.10 Chế độ ăn lành mạnh Hạn chế chất béo, muối và đường tránh những loại thực phẩm có chất béo chuyển hóa và hạn chế chất béo bão hòa trong chế độ ăn uống. Chất béo bão hòa có từ các sản phẩm động vật. Hạn chế thịt đỏ, thịt chế biến, kem và pho mát. Hạn chế đường, tránh nước ngọt. Nên chọn những loại thực phẩm có lượng natri thấp để duy trì mức huyết áp thấp. Sử dụng những loại thực phẩm có trên 3 gram chất xơ trong mỗi phần ăn
thucuc
1,144
Phụ nữ mang thai khi bị bệnh trĩ có sinh thường được không? Bị trĩ khi mang bầu là tình trạng khá phổ biến ở các chị em. Nhiều người đặt ra thắc mắc: Bị bệnh trĩ có sinh thường được không, bài viết này sẽ cùng bạn giải đáp. 1. Những điều mẹ bầu cần biết về bệnh trĩ 1.1. Bệnh trĩ – những thông tin tổng quan Bệnh trĩ là hiện tượng giãn ra quá mức của các tĩnh mạch hậu môn – trực tràng, tạo thành các búi trĩ. Bệnh trĩ chia thành hai loại chính là trĩ nội và trĩ ngoại. Trĩ nội là tình trạng cá búi trĩ nằm bên trong hậu môn và trên đường lược, khó để nhận biết khi mới khởi phát. Thường bệnh nhân sẽ đi thăm khám khi bệnh đã trở nặng. Các búi trĩ sa ra ngoài và không thể co lại tự nhiên. Ngược lại, trĩ ngoại là tình trạng các búi trĩ nằm bên ngoài hậu môn, dưới đường lược. Bệnh trĩ ngoại dễ phát hiện hơn nhưng đau đớn và gây ra nhiều biến chứng hơn so với trĩ nội.  Ngoài ra, một số bệnh nhân bị trĩ hỗn hợp – sự kết hợp của hai loại trĩ trên. Bên cạnh đó, bệnh trĩ nói chung được chia thành 4 cấp độ bệnh. Trong đó, trĩ ở cấp độ 1,2 thường được điều trị nội khoa do các tình trạng bệnh còn nhẹ. Khi bệnh ở cấp độ 3,4 – bệnh nhân phải điều trị bệnh bằng các phương pháp ngoại khoa. Một số phương pháp như áp dụng thủ thuật, tiến hành phẫu thuật. Hình ảnh mô phỏng bệnh trĩ 1.2. Nguyên nhân đằng sau cơn ác mộng mang tên bệnh trĩ Cơ chế hình thành bệnh trĩ hiện chưa được khẳng định. Tuy nhiên có rất nhiều yếu tố được cho là nguyên nhân tăng nguy cơ bị bệnh trĩ như: Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ có thể kể đến như sau: – Tình trạng bị táo bón trong thời gian dài nhưng không được khắc phục. Điều này thường bắt nguồn từ việc cơ thể không được cung cấp đủ chất xơ. Ăn quá ít rau xanh, củ quả, nạp quá nhiều đạm và đồ cay nóng,.. dẫn đến táo bón. Bệnh nhân dễ bị trĩ vì táo bón do không đủ chất xơ – Hiện tượng áp lực ổ bụng tăng lên bởi các lý do như do ngồi quá lâu một vị trí, người làm công việc nặng nhọc, bê vác vật nặng quá nhiều, người bị ho nhiều,.. – Một lý do khác là phụ nữ bị trĩ do mang thai, thai nhi chèn ép lên hậu môn gây áp lực lớn lên tĩnh mạch. Đặc biệt khi sản phụ sinh thường, việc rặn không đúng cách cũng gây ra bệnh trĩ. – Một số yếu tố khác như quan hệ tình dục bằng đường hậu môn. Ngoài ra, nhiều người bị trĩ do rặn đại tiện quá mạnh, đi vệ sinh quá lâu. Bệnh nhân trĩ đa phần ở độ tuổi từ 30 tuổi trở lên với tỷ lệ bệnh nhân nữ cao hơn, chiếm tới 60%. Tuy nhiên, càng ngày số lượng bệnh nhân trĩ ở độ tuổi trẻ càng tăng lên. 1.3. Những lý do khiến thai phụ dễ bị bệnh trĩ Mẹ bầu rất dễ bị bệnh trĩ, đa phần các nguyên nhân đến từ thai nhi. Thai nhi tăng kích thước cũng là khi tử cung bị chèn ép, khiến các áp lực lên tĩnh mạch hậu môn cũng tăng lên hình thành nên búi trĩ. Bên cạnh đó, khi phụ nữ mang thai, hormone progesterone tăng cao khiến búi trĩ được kích thích phát triển. Đi kèm với đó là thể tích máu gia tăng là nguyên nhân búi trĩ được hình thành. Ngoài ra, những  nguyên nhân sau cũng là yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ ở các mẹ bầu: – Căng thẳng thường xuyên, đặc biệt là khi đi đại tiện – Trọng lượng cơ thể tăng nhiều tạo ra áp lực lên tĩnh mạch hậu môn – Táo bón- tình trạng các mẹ bầu thường xuyên gặp. Theo một số nghiên cứu, khoảng 40% thai phụ bị táo bón trong suốt thai kỳ. Lý do là vì tử cung quá lớn chèn ép lên ruột, gây cản trở và rối loạn tiêu hóa. Ngoài ra, thai phụ cũng bị táo bón do sự thay đổi lượng hormone trong thai kỳ, ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa. Mẹ bầu là đối tượng rất dễ bị bệnh trĩ 2. Giải đáp câu hỏi 2.1. Thai phụ bị bệnh trĩ có sinh thường được không? Câu trả lời là thai phụ có thể sinh thường được nếu bị bệnh trĩ. Mặc dù vị trí của hậu môn rất gần với tử cung nhưng búi trĩ không có ảnh hưởng quá lớn đến việc mang thai và sinh con. Khi búi trĩ không quá to, chị em vẫn có thể sinh thường. Tuy nhiên nếu kích thước búi trĩ quá lớn thì mẹ có thể can thiệp sinh mổ. Điều này hạn chế phải rặn mạnh gây đau đớn. Ngoài ra, khi sinh thường, mẹ còn cần phải chú ý đến việc vệ sinh, tránh để nhiễm trùng vết thương kéo theo tổn thương búi trĩ. 2.2. Bị bệnh trĩ có sinh thường được không – cần làm gì khi bà bầu bị trĩ? Bị bệnh trĩ khi mang thai có thể gây cho chị em cảm khác khó chịu, phiền toái. Bệnh nhân có thể áp dụng một vài cách sau đây để giúp cho cơn ám ảnh bệnh trĩ được hạn chế hơn – Mẹ bầu có thể ngâm hậu môn trong nước ấm khoảng  2 – 3 lần/ngày. Mỗi lần ngâm trong khoảng từ 10 – 15 phút. Một cách hữu hiệu mẹ bầu có thể làm là dùng chậu đặt lên bồn cầu. Sau đó cho nước ấm vào để ngâm hậu môn. – Ngoài nước ấm, bệnh nhân có thể sử dụng đá lạnh cho việc chườm hậu môn. Nhiệt độ lạnh của nước đá có thể giúp giảm sưng, giảm đau trĩ rất tốt. Các mẹ bầu có thể thực hiện phương pháp chườm đá này nhiều lần trong ngày giống như ngâm nước ấm. Tuy nhiên, cần lưu ý vấn đề về vệ sinh khi chườm hay ngâm hậu môn. – Một điều cần đặc biệt lưu ý cho các mẹ bầu là cần luôn giữ vùng hậu môn sạch, khô thoáng. Môi trường ẩm ướt, kèm theo dịch nhầy từ búi trĩ có thể khiến hậu môn bị kích ứng và thúc đẩy viêm nhiễm do đây là môi trường rất lý tưởng cho vi khuẩn phát triển. – Tuân thủ các chỉ định của bác sĩ dành cho thai phụ về khám chữa trĩ. Bệnh nhân trĩ, đặc biệt là mẹ bầu cần đi thăm khám để được chẩn đoán bệnh cũng như tìm hướng điều trị phù hợp. Nếu được chỉ định dùng thuốc, bệnh nhân cần tuân thủ đúng liều lượng, thời gian dùng. Ngoài ra, bà bầu có thể sử dụng đồng thời thuốc uống và bôi để tăng hiệu quả chữa bệnh. Trên đây là lời giải đáp cho câu hỏi “Phụ nữ mang thai bị bệnh trĩ có sinh thường được không” cùng những lưu ý cho mẹ bầu về việc điều trị bệnh trĩ. Hi vọng rằng với những thông tin này, mẹ bầu sẽ lựa chọn cho mình hướng xử lý bệnh hiệu quả và đảm bảo thai kỳ và quá trình sinh nở thuận lợi, khỏe mạnh.
thucuc
1,281
Test nhanh dương tính giả do đâu và cách khắc phục Test nhanh dương tính giả là điều mà có không ít người đang gặp phải khi test nhanh các bệnh do virus gây ra như Covid-19 hoặc Cúm A, B,... 1. Giới thiệu về hình thức test nhanh Test nhanh là hình thức xét nghiệm nhanh nhằm phát hiện ra virus gây bệnh từ mẫu dịch tễ từ đường hô hấp. Từ đó nhằm áp dụng nhanh các biện pháp điều trị cho người bệnh, đồng thời có phương án kiểm soát, phòng ngừa lây lan bệnh. 2. Tại sao lại có kết quả test nhanh dương tính giả? Test nhanh dương tính giả có thể đến từ bộ kit test bị lỗi hoặc khung thời gian đọc kết quả chưa chuẩn xác. Theo như khuyến cáo từ các chuyên gia Y tế, khi thực hiện test nhanh bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất, cũng như cẩn thận trong việc chọn lựa bộ kit test đã được cấp phép từ Bộ Y tế. Bạn cũng cần quan tâm đến thời gian đọc kết quả. Trong đó, thời gian đọc kết quả test nhanh giữa các bộ kit có thể khác nhau. Chẳng hạn nếu như que test hiện lên 2 vạch C và T theo tờ hướng dẫn sử dụng với thời gian là 30 phút sẽ cho ra kết quả dương tính thật. Còn nếu vạch thứ 2 (vạch T) xuất hiện quá 30 phút thì có thể dẫn đến kết quả test nhanh dương tính giả. Bên cạnh đó, có một số nguyên nhân sau đây cũng góp phần dẫn tới kết quả dương tính giả khi thực hiện test nhanh: Không thực hiện đúng thao tác trong quy trình lấy mẫu; Quy trình bảo quản về mẫu bệnh phẩm sai cách; Người bị nhiễm có những triệu chứng ức chế với phản ứng của bộ kit test. Từ đó, ảnh hưởng tới kết quả cũng như độ nhạy trong kết quả xét nghiệm test nhanh. 3. Lưu ý về cách thực hiện test nhanh Để hạn chế tối đa về kết quả test nhanh dương tính giả, bên cạnh việc lựa chọn mua bộ kit test đã được cấp phép từ Bộ Y tế, bạn cũng cần thực hiện đầy đủ những việc sau trước khi tiến hành test nhanh: Rửa tay, kháng khuẩn sạch sẽ trước khi bắt đầu quá trình làm test nhanh; Xì mũi để tránh việc mũi có quá nhiều dịch dẫn tới kết quả không được chuẩn xác; Hạn chế việc ăn uống trong một thời gian ngắn trước khi làm test nhanh; Thực hiện lấy mẫu theo hướng dẫn trên bao bì của bộ kit. Chú ý: Bộ test nhanh cần được bảo quản theo khuyến cáo từ nhà sản xuất. Nếu bộ test nhiễm ẩm rất có thể khiến cho độ ổn định của chất thử bị giảm. Do đó, bạn cần sử dụng ngay khi đã mở bộ sinh phẩm. Tuyệt đối không sử dụng bộ kit test đã quá hạn sử dụng và bảo quản đúng theo quy định từ nhà sản xuất. 4.1. Trước khi bắt đầu lấy mẫu bệnh phẩm Trước khi thực hiện thao tác lấy mẫu test nhanh, bạn cần chú ý rằng hãy đọc thật kỹ hướng dẫn sử dụng được in trên bao bì của bộ kit test từ nhà sản xuất. Đồng thời, người lấy mẫu bệnh phẩm cần vệ sinh, sát khuẩn tay thật sạch sẽ. 4.2. Chuẩn bị thao tác lấy mẫu Bạn tiến hành lấy khay thử mẫu ra khỏi túi đựng (khi đã lấy ra thì cần sử dụng trong vòng 1 giờ đồng hồ). Tiếp đó, đặt khay thử lên trên bề mặt phẳng sạch sẽ nằm ngang. Bạn lấy que ngoáy mẫu dịch ra khỏi túi và bắt đầu bước thu thập lấy mẫu test nhanh. 4.3. Thực hiện quá trình lấy mẫu bệnh phẩm Bạn cần lưu ý là phải lấy mẫu dịch đúng cách để không xuất hiện kết quả test nhanh dương tính giả. Điều này gây ảnh hưởng đến chất lượng về việc chẩn đoán cũng như phòng ngừa bệnh. Thông thường có hai phương pháp chính về lấy mẫu dịch như sau: Lấy mẫu dịch tỵ hầu (Nếu bộ kit test yêu cầu) Tư thế lấy mẫu: Người được lấy mẫu ngồi yên, xì mũi nhẹ vào khăn giấy, đầu hơi nghiêng về đằng sau một góc 70 độ; Người lấy mẫu cầm que và đưa nhẹ nhàng vào trong mũi, xoay tròn đầu que và tiến sâu que vào một khoảng bằng ½ độ dài từ cánh mũi cho đến ráy tai cùng bên. Giữ que lấy mẫu tối đa 5 giây để dịch được thấm tối đa. Cuối cùng, từ từ xoay nhẹ và rút que cho vào ống đã có chứa sẵn đệm chiết mẫu. Lấy mẫu dịch mũi (Theo như bộ kit test yêu cầu) Tư thế ngồi lấy mẫu thực hiện tương tự như lấy mẫu bệnh phẩm tỵ hầu; Nhẹ nhàng đưa que vào sâu khoảng 2cm trong mũi. Tiếp đó, xoay que lấy mẫu ở trong thành mũi trong thời gian 3 giây; Dùng luôn que lấy mẫu này để lấy mẫu bên lỗ mũi còn lại; Cuối cùng, nhẹ nhàng rút que lấy mẫu ra vào đưa vào ống đựng có chứa sẵn đệm chiết mẫu. 4.4. Thao tác tách chiết mẫu của bệnh phẩm Bạn nhúng đầu của que lấy mẫu vào ống chiết sao cho đầu que ngấm trong dung dịch tối đa 1 phút. Bóp thành ống ép vào đầu que sao cho thu được càng nhiều dịch càng tốt. Tiếp đó, đậy chặt ống bằng nắp nhỏ dung dịch và lắc đều mạnh tay theo chiều ngang 10 lần để trộn mẫu dung dịch. Nhỏ 3 giọt mẫu chiết từ ống vào ô nhận mẫu của khay thử để đếm thời gian. 4.5. Tiến hành đọc kết quả test nhanh Thời gian đọc kết quả phụ thuộc vào mỗi bộ kit test, trung bình thường rơi vào khoảng 15 - 30 phút. Trong đó, bạn không được đọc kết quả bộ test trước hoặc sau thời gian quy định. Theo đó, kết quả chính xác được công nhận như sau: Âm tính: Xuất hiện vạch đỏ (vạch chứng C); Dương tính: Xuất hiện cả hai vạch C, T; Kết quả không giá trị: Hai vạch chứng C và vạch kết quả T không xuất hiện hay chỉ có mỗi vạch kết quả T. Chú ý: Nếu kết quả test nhanh cho thấy vạch chứng C không xuất hiện, rất có thể do thiếu mẫu dung dịch hoặc khay thử có lỗi. Trường hợp này bạn nên thực hiện thử lại test nhanh với bộ sinh phẩm khác hoặc nhờ đến sự hỗ trợ từ cơ quan Y tế chất lượng.
medlatec
1,119
Ung thư, teo não chỉ vì uống nhiều rượu Rượu là một trong những nguyên nhân gây tổn hại sức khỏe. Nhiều người bị ung thư, teo não chỉ vì uống nhiều rượu. Đây là vấn đề đáng báo động về tình trạng sức khỏe người Việt. Ung thư, teo não chỉ vì uống nhiều rượu Tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu của BV tiếp nhận rất nhiều trường hợp bệnh nhân ung thư có liên quan đến rượu, 10 người bị bệnh thì có đến 9 người cho biết họ có uống rượu. Rượu là nguyên nhân gây ung thư gan Đáng chú ý có bệnh nhân nghiện rượu dẫn đến xơ gan do rượu, sau đó ung thư gan. Thậm chí, bệnh nhân nghiện rượu đến mức vừa uống thuốc vừa uống rượu. Rượu cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày. Đáng báo động hơn rượu còn là chất cực kỳ độc với hệ thần kinh, nhất là trong tình hình hiện nay rượu có pha chế cồn công nghiệp (methanol). Điển hình như vụ ngộ độc rượu hàng loạt ở Lai Châu. Tại Trung tâm Chống độc, các bác sĩ cũng đã từng tiếp nhận trường hợp ngộ độc rượu có nồng độ methanol lên đến 687 mg/lít, ngay cả khi bệnh nhân được đưa đến bệnh viện cũng không thể qua khỏi. Hoặc không ít các ca bệnh thoát chết nhưng di chứng não, mắt rất nặng nề, não căng phù, hoại tử nhân bèo, chảy máu não… Rượu gây teo não, mất trí nhớ Khuyến cáo của chuyên gia phòng ngừa tác hại của rượu Mỗi gam rượu cung cấp 7 calo năng lượng,vì vậy, khi uống rượu thường có cảm giác no, không muốn ăn. Nhưng bạn đừng sai lầm mà sơ ý tự gây hại cho mình, vì trong rượu không có chất dinh dưỡng. Hãy ăn uống đầy đủ trong mỗi buổi uống rượu để cơ thể không bị thiếu dinh dưỡng và gan không phải hoạt động quá sức. Các chuyên gia khuyến cáo:  Nên uống càng ít rượu bia càng tốt, tốt nhất là không uống. Với nam giới bình thường, mức khuyến cáo là chỉ nên uống 50ml rượu 40 độ; nữ giới 25ml trong một lần uống và không uống liên tục. Bia là 400ml với nam; 200ml với nữ. Hiện nay, lo ngại tác hại của rượu bia, nhiều người cho rằng chuyển sang uống rượu ngâm thực vật, động vật sẽ tốt hơn, tuy nhiên các bác sĩ cho rằng quan niệm này là sai lầm. Rượu ngâm uống tăng cường sức khỏe chỉ là đồn thổi, không có bằng chứng khoa học. Không uống rượu hoặc hạn chế tối đa rượu để bảo vệ sức khỏe Các chuyên gia khuyến cáo, không phải cái gì ngâm cũng tốt, và cần được đánh giá chuyên môn để đảm bảo an toàn, không có độc tính chứ không thể ngâm tùy tiện. Với những người uống rượu bia nên chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ít nhất 1-2 lần 1 năm để được bác sĩ thăm khám chẩn đoán phát hiện sớm và điều trị hiệu quả.
thucuc
541
Chu kỳ đáp ứng tình dục: Điều gì xảy ra với các cơ quan trong cơ thể khi quan hệ? Mặc dù hầu hết mọi người đều có hứng thú với chuyện ấy, nhưng không phải ai cũng biết rõ cơ thể thay đổi thế nào khi quan hệ tình dục. Chu kỳ đáp ứng tình dục là chuỗi các sự kiện xảy ra trong quá trình kích thích và thực hiện các hoạt động ân ái. 1. Chu kỳ đáp ứng tình dục Chu kỳ đáp ứng tình dục được chia thành bốn giai đoạn: Kích thích, hưng phấn, cực khoái và thư giãn. Mỗi giai đoạn đều là một phần của quá trình đáp ứng tình dục liên tục, không có điểm bắt đầu hay kết thúc rõ rệt.Các nhà trị liệu tình dục đã đặt ra thuật ngữ “chu kỳ đáp ứng tình dục” để phác thảo tổng quan về những điều xảy ra với mỗi người khi được kích thích tình dục, bao gồm cả giao hợp, thủ dâm, dạo đầu, v.v. Tuy nhiên cũng có rất nhiều trải nghiệm khác biệt giữa mỗi cá nhân, cũng như giữa các hành vi ái ân khác. Cả đàn ông và phụ nữ đều trải qua đủ bốn giai đoạn, nhưng thời gian mỗi chặng là khác nhau.Giai đoạn một: Kích thích. Giai đoạn này thường bắt đầu trong vòng 10 - 30 giây sau khi gần gũi, thân mật, và có thể kéo dài từ vài phút đến nhiều giờ tùy mỗi người, mỗi hoàn cảnh.Nam giới: Dương vật, và đôi khi là núm vú, sẽ trở nên hơi cương cứng.Phụ nữ: Bắt đầu tiết chất bôi trơn. Âm đạo mở rộng và kéo dài. Môi lớn, môi bé, âm vật và đôi khi là ngực sẽ bắt đầu sưng lên.Cả hai: Nhịp tim, huyết áp và nhịp thở đều tăng tốc.Giai đoạn hai: Hưng phấn. Những thay đổi bắt đầu trong giai đoạn một sẽ tiếp tục tiến triển rõ rệt.Nam giới: Tinh hoàn được kéo lên bìu. Dương vật trở nên cương cứng hoàn toàn.Phụ nữ: Môi âm đạo phồng hơn. Các mô của thành âm đạo sưng lên do tăng lưu lượng máu, khiến âm đạo thu hẹp lại. Âm vật rút vào, ẩn dưới phần nắp. Môi bé thay đổi màu sắc, nhưng hơi khó nhận thấy. Đối với phụ nữ chưa sinh con, môi âm đạo chuyển từ màu hồng sang đỏ tươi. Ở phụ nữ đã làm mẹ, màu sắc chuyển từ đỏ tươi sang tím sẫm.Cả hai: Hơi thở và nhịp tim nhanh hơn. Da bụng, ngực, vai, cổ hoặc mặt có thể đỏ bừng hoặc nổi da gà. Cơ bắp ở đùi, hông, tay và mông căng ra, có thể bắt đầu co thắt. Chu kỳ đáp ứng tình dục được chia thành bốn giai đoạn: Kích thích, hưng phấn, cực khoái và thư giãn Giai đoạn ba: Cực khoái. Giai đoạn này là đỉnh điểm của cả chu kỳ, cũng ngắn nhất trong bốn chặng, thường chỉ kéo dài một vài giây.Nam giới: Đầu tiên, tinh dịch dồn lại trong bóng niệu đạo. Lúc này người nam có thể cảm nhận được rằng mình sắp lên đỉnh, hoặc không thể kìm nén xuất tinh được nữa. Tiếp theo, tinh dịch được phóng ra ngoài từ dương vật. Các cơn co thắt cũng xảy ra ở dương vật trong giai đoạn cực khoái.Phụ nữ: Một phần thành âm đạo co thắt nhịp nhàng sau mỗi 0,8 giây. Số lượng và cường độ của các cơn co thắt sẽ khác nhau tùy vào cơ địa mỗi người, các cơ tử cung cũng co thắt rõ rệt.Cả hai: Hơi thở, nhịp tim và huyết áp tiếp tục tăng. Căng cơ và mạch máu đạt đến đỉnh điểm. Đôi khi cực khoái đi kèm với một phản xạ cơ bắp, chẳng hạn như các ngón tay nắm lại hoặc ngón chân co cứng. Thường trong khi giao hợp, khả năng hai người lên đỉnh cùng một lúc là một sự kiện hiếm gặp.Giai đoạn bốn: Thư giãnĐây là lúc cơ thể bắt đầu trở lại trạng thái nghỉ ngơi bình thường. Giai đoạn này có thể kéo dài từ vài phút đến 30 phút hoặc lâu hơn. Phụ nữ thường cần nhiều thời gian hơn để phục hồi so với nam giới.Nam giới: Dương vật trở lại trạng thái mềm mại bình thường. Trong thời gian trải qua giai đoạn nghỉ, nam giới không thể đạt cực khoái một lần nữa. Khoảng thời gian nghỉ nhất định này sẽ khác nhau ở mỗi người, tùy theo độ tuổi, thể lực và các yếu tố khác.Phụ nữ: Tử cung và âm vật trở lại vị trí bình thường. Một số phụ nữ có thể lên đỉnh thêm vài lần nếu tiếp tục được kích thích tình dục.Cả hai: Các bộ phần dần giảm sưng, các phần da ửng đỏ cũng biến mất, và những cơ bắp bị căng bắt đầu giãn ra. 2. Lợi ích của quan hệ tình dục Nhìn chung, quan hệ tình dục là phương pháp tập thể dục hiệu quả, nhưng còn tùy thuộc vào mức độ hăng hái và ham muốn của mỗi cá nhân.Một nghiên cứu cho biết các cặp vợ chồng đốt cháy 85 calo sau một lần quan hệ bình thường, trung bình khoảng 3.6 calo / phút. Nếu bạn không quan hệ 150 phút mỗi tuần, thì cần phải vận động thêm, như đạp xe, đi bộ hoặc nhảy.Nghiên cứu khác cho thấy tình dục giúp bảo vệ sức khỏe của nam giới. Theo đó, đàn ông đạt cực khoái thường xuyên sẽ giảm được 50% nguy cơ tử vong trong vòng 10 năm.Bạn cũng không cần phải lo lắng về nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ khi làm chuyện ấy quá sung sức. Theo các chuyên gia, nếu có thể leo hai tầng cầu thang mà không bị đau ngực, bạn đủ sức để sinh hoạt tình dục bình thường.Yếu tố mang đến lợi ích sức khỏe của tình dục chính là hormone âu yếm oxytocin. Loại hormone này có khả năng gây co thắt khi chuyển dạ sinh nở, vì vậy các bác sĩ thường khuyên người chồng nên âu yếm vợ để dễ dàng giải phóng oxytocin khi sinh con. Oxytocin được phóng thích rất nhiều trong cơ thể khi quan hệ tình dục, thậm chí bất cứ cái chạm nào của người thân yêu cũng làm tiết ra oxytocin.Ngoài oxytocin, dopamine và serotonin cũng được xem là những hormone hạnh phúc. Khi bạn và nửa kia thân mật với nhau, não sẽ giải phóng dopamine, nồng độ serotonin tăng lên và oxytocin được sản xuất. Điều này khiến bạn cảm thấy khoái cảm dâng trào. oxytocin, dopamine và serotonin là những hormone hạnh phúc được tiết ra khi quan hệ tình dục Tình dục cũng giúp chúng ta ngủ ngon hơn và cho phép não thư giãn. Nguyên nhân là do hai chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng khi quan hệ - Endorphin và Adrenaline. Vì vậy nếu đang quan hệ tình dục, hãy thực sự tập trung vào chuyện ân ái và để não thoải mái, thư giãn. Sau khi được thỏa mãn khoái cảm và nghỉ ngơi, bạn sẽ cảm thấy tràn đầy năng lượng, hứng khởi và lạc quan yêu đời hơn trong cuộc sống.Nắm được cơ thể thay đổi thế nào khi quan hệ tình dục có thể giúp tận hưởng trọn vẹn trải nghiệm chuyện chăn gối. Tuy nhiên, nếu kết hợp được kiến thức này với một số kỹ năng tình dục khác, bao gồm giao tiếp với nhau trước, trong và sau khi quan hệ, sẽ giúp cả hai thỏa mãn được ham muốn của nhau và chuyện ấy cũng trở nên tuyệt vời hơn.com Quá trình xuất tinh diễn ra như thế nào?
vinmec
1,314
Cảnh báo! Tỉ lệ ung thư vú tại Việt Nam ngày càng gia tăng Bệnh ung thư vú chiếm đến 21% trong các loại ung thư xảy ra ở phái nữ. Mỗi năm, tại Việt Nam có 11.000 trường hợp mắc mới ung thư vú. Đáng báo động là con số này đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. 1. Tỉ lệ ung thư vú có xu hướng gia tăng Ung thư vú là bệnh ung thư rất phổ biến và có tỉ lệ tử vong hàng đầu ở nữ giới. Đáng báo động là tại Việt Nam, tỉ lệ mắc ung thư vú có xu hướng gia tăng và ngày càng trẻ (dưới 40 tuổi); lứa tuổi gặp nhiều từ 45 – 55. Theo thống kê chưa đầy đủ, có đến 60% bệnh nhân ung thư vú vào viện khi bệnh ở giai đoạn sớm. Tỉ lệ điều trị thành công ở giai đoạn sớm là trên 80%; còn lại 40% người bệnh vào viện ở giai đoạn muộn, việc điều trị khó khăn, tốn kém và dễ tái phát bệnh hơn. Ung thư vú là bệnh ung thư rất phổ biến ở nữ giới Ở mỗi trường hợp, dấu hiệu cảnh báo ung thư vú không giống nhau. Có người cảm thấy đau, sưng ngực, thay đổi hình dạng núm vú, nhưng có người lại cảm thấy đau lưng, vai, có hạch ở nách. Ngoài ra rất có thể phát hiện tình trạng chảy dịch núm vú đặc biệt dịch màu hồng hoặc dịch máu. Trong một số trường hợp xuất hiện hạch nách, nhiều trường hợp u nhỏ nhưng hạch nách to gây chèn ép thần kinh, gây đau dọc mặt trong cánh tay lan xuống ngón tay. Có trường hợp sờ thấy hạch dọc mặt trong cánh tay. Những trường hợp đến muộn khi khối u to xâm lấn da gây vỡ, chảy dịch, máu ra ngoài hoặc di căn xương (gây đau xương vùng di căn), di căn phổi (ho máu, tức ngực)… Một số trường hợp bệnh nhân bị sần vỏ cam, tiết dịch ở núm vú… 2. Tầm soát ung thư vú – chìa khóa thoát bệnh Ung thư vú hoàn toàn có thể chữa khỏi. Trong đó việc tầm soát và phát hiện sớm ung thư vú có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Càng sớm việc điều trị càng đơn giản, hiệu quả điều trị càng cao, chi phí điều trị càng ít. Đáng tiếc, hầu hết trường hợp ung thư vú đều đã ở giai đoạn muộn mới nhập viện. Ung thư vú có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm
thucuc
443
Xét nghiệm đường huyết mùa dịch cần lưu ý điều gì? Dịch Covid-19 đang diễn biến vô cùng phức tạp, đặc biệt là các thành phố lớn, vùng dịch, người dân được khuyến cáo hạn chế tối đa ra khỏi nhà với mục đích không cần thiết. Vậy nếu cần xét nghiệm đường huyết mùa dịch, bệnh nhân tiểu đường cần làm gì? Ngoài ra, chăm sóc sức khỏe thế nào để ổn định đường huyết, phòng ngừa biến chứng của bệnh. 1. Xét nghiệm đường huyết mùa dịch như thế nào? Với nhu cầu và yêu cầu cần xét nghiệm đường huyết thường xuyên vào nhiều thời điểm trong ngày của bệnh nhân tiểu đường, hiện nay có nhiều thiết bị đo đường huyết tại nhà tiện lợi. Bệnh nhân có thể tự trang bị và đo đường huyết ngay tại nhà theo hướng dẫn đơn giản từ bác sĩ hoặc nhà sản xuất. Tuy nhiên, xét nghiệm tại nhà có thể cho kết quả không chính xác và đầy đủ như xét nghiệm tại bệnh viện. Kỹ thuật viên sẽ đến tận nhà bạn lấy mẫu và trả kết quả tận nơi chỉ với 10.000 đồng phí đi lại. 2. Người bị tiểu đường có nguy cơ biến chứng Covid-19 cao hơn? Covid-19 có khả năng lây nhiễm chéo cực kỳ nhanh, là mối nguy hiểm với tất cả chúng ta song với những bệnh nhân có bệnh lý nền, nguy cơ biến chứng và tỉ lệ tử vong cũng cao hơn. Tiểu đường được đánh giá là một trong những bệnh lý nền khiến bệnh nhân mắc phải Covid-19 khó điều trị, dễ trở nặng và nguy hiểm hơn. Đây là lý do khiến người bệnh tiểu đường càng phải thận trọng hơn khi di chuyển ra ngoài trong thời điểm dịch bùng phát mạnh mẽ, tiềm ẩn nhiều ổ dịch ngoài cộng đồng hiện nay. Hay vì xét nghiệm tiểu đường tại bệnh viện, nên chủ động xét nghiệm tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. Nguyên nhân khiến Covid-19 trở nên nguy hiểm hơn với bệnh nhân tiểu đường là do căn bệnh này đã gây ra tình trạng suy giảm hệ miễn dịch, giảm sức khỏe nhất là ở người mắc bệnh lâu năm hoặc kiểm soát đường huyết không tốt. Những hậu quả mà nhóm bệnh nhân này có thể phải đối mặt bao gồm: Hệ miễn dịch suy giảm dẫn đến khả năng đề kháng của cơ thể với các loại virus, vi khuẩn kém hơn, nguy cơ mắc bệnh cao hơn, nhất là Covid-19 chủng mới có tốc độ lây lan cực kỳ nhanh. Đường máu cao gây rối loạn phản ứng miễn dịch, làm tăng nguy cơ bùng phát hội chứng suy hô hấp kết hợp với biến chứng hô hấp do virus Covid-19 gây ra càng nguy hiểm hơn với sức khỏe. Nhiễm virus SARS-Co V-2 cũng tác động ngược khiến bệnh tiểu đường trở nên nghiêm trọng hơn, khó có điều kiện và khó kiểm soát đường huyết trong cơ thể. Nhất là khi người bệnh phải điều trị ở khu cách ly, điều kiện y tế không tốt cùng chế độ ăn uống không phù hợp để kiểm soát đường huyết nghiêm ngặt. Bên cạnh đó, tâm lý sợ hãi do dịch bệnh Covid gây ra tại VIệt Nam cũng như trên toàn thế giới khiến bệnh nhân ít nhiều lo lắng. Cách tốt nhất là tuân thủ hướng dẫn phòng dịch và điều trị bệnh của Bộ Y tế để cùng đẩy lùi dịch bệnh, đồng thời chăm sóc sức khỏe bản thân thật tốt để kiểm soát đường huyết trong mức tốt nhất. 3. Bệnh nhân tiểu đường nên chăm sóc như thế nào trong mùa dịch? Bên cạnh việc chủ động xét nghiệm đường huyết tại nhà để theo dõi bệnh lý, kiểm soát chế độ ăn phù hợp với tình trạng bệnh lý, bệnh nhân tiểu đường nên chủ động chăm sóc, cải thiện sức khỏe bản thân trong mùa dịch Covid phức tạp này. Dưới đây là những biện pháp tốt để bệnh nhân tự chăm sóc mình trong điều kiện chống dịch của cả nước, hãy cùng nghiêm túc thực hiện: 3.1. Thực hiện quy định “5K” chống dịch của Bộ Y tế Quy định “5K” chống dịch của Bộ Y tế được khuyến cáo cho tất cả mọi người, trong đó bệnh nhân đái tháo đường là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh và biến chứng cao càng phải tuân thủ tốt hơn. Nên tránh tụ tập nơi đông người, nhất là nơi có nhiều người lạ. Rửa tay thường xuyên, giữ vệ sinh cơ thể tốt. Hạn chế ra ngoài không cần thiết, khi ra ngoài cần đeo khẩu trang và đảm bảo sát khuẩn tốt. Chọn cách làm việc tại nhà trong thời gian dịch bệnh diễn biến phức tạp. 3.2. Chế độ dinh dưỡng phù hợp Người bệnh tiểu đường phải tuân thủ chế độ dinh dưỡng nghiêm ngặt, đặc biệt là kiểm soát chất bột đường và chất béo. Tốt nhất nên xây dựng chế độ ăn theo hướng dẫn của bác sĩ để vẫn đảm bảo dinh dưỡng, đảm bảo sức khỏe và kiểm soát đường huyết ở mức hợp lý. 3.3. Duy trì thói quen tốt Đường huyết tăng cao sẽ gây nhiều vấn đề sức khỏe, khó có thể can thiệp điều trị nhanh chóng trong điều kiện dịch bệnh phức tạp hiện nay. Do đó, người bệnh nên duy trì các thói quen tốt để cải thiện sức khỏe, sức đề kháng cơ thể như: Tập thể dục thường xuyên, đều đặn với các bài tập phù hợp. Ngủ đủ giấc, hạn chế thức khuya. Hạn chế hoàn toàn các chất kích thích có thể gây hại cho sức khỏe như: thuốc lá, bia, rượu. Uống thuốc và ăn uống theo chỉ định của bác sĩ.
medlatec
966
Công dụng thuốc Atnofed Thuốc Atnofed được chỉ định điều trị phổ biến trong các trường hợp dị ứng như viêm mũi, mề đay. Vậy thuốc Atnofed sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về tác dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Atnofed. 1. Thuốc Atnofed là thuốc gì? Thuốc Atnofedcó chứa thành phần Triprolidin hydroclorid hàm lượng 2,5mg, Pseudoephedrin hydroclorid 60mg và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc bào chế ở dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. 2. Thuốc Atnofedcó tác dụng gì? Thuốc Atnofed được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Điều trị các triệu chứng của bệnh dị ứng như mày đay, viêm mũi dị ứng, ngứa.Triprolidin và Pseudoephedrin hydroclorid thường được kết hợp điều trị viêm mũi.Hoạt chất Triprolidin có nhiều trong các dược phẩm giúp giảm triệu chứng ho và cảm lạnh.Mặt khác, thuốc Atnofed chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân như sau:Dị ứng với hoạt chất Triprolidin và Pseudoephedrin hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Bệnh nhân bị tăng huyết áp nặng, bệnh mạch vành.Bệnh nhân suy gan nặng.Bệnh nhân đang dùng hay đã dùng trong vòng 2 tuần gần nhất thuốc ức chế men Monoamin oxidase (IMAO), bao gồm kháng sinh Furazoidon.Dùng thuốc với rượu hay các chất ức chế thần kinh trung ương khác.Trẻ em dưới 12 tuổi và người nuôi con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Atnofed Thuốc Atnofed bào chế ở dạng viên nén, dùng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc kèm với nước sôi để nguội, hạn chế uống cùng với các thức uống có gas, cà phê, nước hoa quả. Thuốc có thể được uống trước hoặc sau khi ăn no, tuy nhiên để giảm các phản ứng kích thích tiêu hóa, bệnh nhân nên uống thuốc lúc bụng no.Liều dùng khuyến cáo cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần, từ 3 – 4 lần mỗi ngày. Liều tối đa khuyến cáo nên dùng là 4 viên/ngày.Liều dùng này chỉ có tính tham khảo, liều dùng cụ thể tùy thuộc vào đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân và nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. 4. Tác dụng phụ của thuốc Atnofed Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Atnofed đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để tránh xảy ra các tác dụng không mong muốn. Thuốc Atnofed nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc như sau:Tim đập nhanh, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, ngủ gà ngủ gật.Phát ban có ngứa hoặc không ngứa.Khô miệng, mũi, họng, bí đái gặp phổ biến ở nam. 5. Tương tác thuốc Atnofed Báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược... để tránh các phản ứng tương tác xảy ra khi dùng kết hợp thuốc trong quá trình điều trị.Sau đây, là một số thuốc có khả năng tương tác với thuốc Atnofed khi dùng kết hợp như sau:Sử dụng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc cường giao cảm (thuốc xung huyết, thuốc giảm ngon miệng và hưng phấn dạng giống Amphetamin), hay các thuốc ức chế men monoamin oxidase, đôi khi dẫn đến tăng huyết áp.Thuốc Atnofed có thể là mất một phần tác dụng của thuốc hạ huyết áp tác dụng lên hệ giao cảm (như Bretylium, Bethanidin), thuốc loạn nhịp, Metoclopramid và các thuốc phong bế thụ thể alpha và beta adrenergic.Tránh dùng phối hợp giữa thuốc Atnofed và rượu, cũng như các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Atocor 20 Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Atnofed giúp đạt hiệu quả của thuốc cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ:Dùng thuốc Atnofed thận trọng ở những bệnh nhân đang điều trị bệnh tăng huyết áp mức độ nhẹ đến vừa, có bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, cường giáp, tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt.Thận trọng với những bệnh nhân đang làm nghề lái xe hay vận hành máy móc, do thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như ngủ gà, ngủ gật.Cần xem xét mức độ rối loạn chức năng gan và thận trước khi dùng thuốc cho bệnh nhân, đặc biệt bệnh nhân có các bệnh lý tim mạch kèm theo.Không dùng thuốc Atnofed cho phụ nữ mang thai và cho con bú, trừ trường hợp đặc biệt khi lợi ích của thuốc đem lại lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi và trẻ bú mẹ.Khi quên một liều thuốc, nên uống ngay khi nhớ ra, thuốc có thể uống cách 1 – 2 giờ so với giờ uống thuốc thông thường. Nhưng nếu đã gần với thời điểm uống liều tiếp theo thì không nên uống, hãy uống liều kế tiếp theo như chỉ dẫn của bác sĩ. Không uống bù liều gấp đôi khi đã quên.Khi quá liều, bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng như ngủ lịm, chóng mặt, mất điều hòa, mệt mỏi, nhược cơ, suy hô hấp, khô da và niêm mạc, tăng thân nhiệt ác tính, tăng kích thích, run, co giật, bồn chồn, đánh trống ngực và tăng huyết áp. Trường hợp quá liều trầm trọng có thể ngưng thở, suy kiệt tuần hoàn, ngưng tim và tử vong. Cần đưa bệnh nhân đến ngay trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí kịp thời. Điều trị: Duy trì và hỗ trợ hô hấp, kiểm soát co giật. Rửa dạ dày nếu có chỉ định. Thông bàng quang nếu cần thiết.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Atnofed Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Atnofed theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản Micogyl tablet ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp lên thuốc.
vinmec
1,087
Kem chống nắng hoạt động thế nào? Mọi câu hỏi về kem chống nắng bạn cần biết Sử dụng kem chống nắng là một công đoạn quan trọng trong quá trình chăm sóc và bảo vệ da hàng ngày, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về kem chống nắng. Bài viết sau sẽ trả lời một số câu hỏi về thành phần, công dụng, cơ chế tác động hay cách sử dụng kem chống nắng để có hiệu quả tốt nhất. 1. Chỉ số SPF trong kem chống nắng bao nhiêu để đạt hiệu quả chống nắng? Chỉ số SPF là mức đo lường về khả năng chống tia UVB trong một loại mỹ phẩm, được định mức bằng tỷ lệ phần trăm và số giờ tác dụng khi bôi kem chống nắng lên da. Theo thang định mức quốc tế thì 1 SPF sẽ hạn chế tác động của tia UV lên da trong khoảng 10 phút.Không có sản phẩm chống nắng nào chống được 100% tia UVB, hiện nay kem chống nắng có chỉ số SPF cao nhất là 100 và thấp nhất là 15. Thông thường, chỉ nên chọn các loại kem chống nắng có chỉ số SPF từ 30 đến 60 với tỷ lệ chống lại tia UVA:UVB là 1:1⁄3. Vì SPF càng cao thì chỉ số chống lại tia UVB cao nhưng khả năng chống UVA bị giảm xuống và kem sẽ lưu lại lâu trên da dễ làm bít tắc lỗ chân lông gây mụn, nhờn, tăng quá trình lão hóa da.Các sản phẩm có SPF trên 60 chỉ nên dùng ở những vùng da đang điều trị nám, vùng da dị ứng hay có các bệnh lý đặc biệt khác. Đối với da mụn, da đang bị sưng viêm chỉ nên chọn kem chống nắng có chỉ số SPF 15 - 60 để giảm kích ứng. 2. Kem chống nắng hoạt động như thế nào? Trong ánh nắng mặt trời khi chiếu xuống Trái Đất có tia tử ngoại (tia UV) gây tổn thương cho da khi tiếp xúc thường xuyên trong thời gian dài. Các tia tử ngoại có thể làm sạm da, khô da, cháy nắng hay thậm chí gây các bệnh lý ác tính như ung thư da.Tia tử ngoại bao gồm 3 loại là: UVA (làm teo da, đen, nám da), UVB (làm bỏng da, cháy da, lâu ngày có thể gây ung thư da), UVC (bị tầng ozon giữ lại nên không gây tổn thương da).Kem chống nắng tác dụng theo 2 cơ chế:Cơ chế vật lý: Thành phần chứa kẽm oxit (Zn. O) hoặc titan dioxit đánh bật tia UV, không cho nó tiếp xúc với làn da.Cơ chế hóa học: Thành phần chứa các chất hóa học như octisalate, oxybenzone, avobenzone, homosalate, octinoxate, octocrylen,.. các chất này thấm vào da, giups ngăn chặn các tác hại của tia UV. 3. Sự khác nhau trong thành phần và cơ chế tác dụng của kem chống nắng vật lý và kem chống nắng hóa học là gì? Kem chống nắng vật lý Kem chống nắng hóa học Thành phần Titanium dioxide hoặc Kẽm oxide (Zn. O). Các chất hóa học như octisalate, oxybenzone, homosalate, octocrylen,... Cơ chế tác dụng Hoạt động như lớp áo giáp ngoài, không cho tia UV tiếp xúc với da. Hoạt động bằng cách hấp thu, xử lý và phân huỷ các tia UV, không cho chúng tác dụng trên da Ưu điểm Tác dụng ngay sau khi bôi.Ít gây kích ứng, dùng được cho da nhạy cảm và da trẻ em. Lớp chống nắng bền, kéo dài. Thành phần mỏng nhẹ, không gây rít hay bít tắc lỗ chân lông. Lượng kem sử dụng ít, dễ thấm và không làm da bị bóng dầu. Đa dạng về thành phần và chỉ số SPF.Phù hợp với các loại màu da, có thể sử dụng như kem lót trang điểm. Nhược điểm Chất kem dày, dễ gây bít tắc, gây đổ dầu và sạm màu da. Đối với da nhiều dầu, hoặc cơ thể đổ mồ hôi do hoạt động nhiều có thể làm trôi kem. Tạo lớp trắng trên bề mặt do, đặc biệt người có làn da tối màu, gây thiếu thẩm mỹ. Có thể gây phản ứng dị ứng như ngứa, đỏ da ở những người có làn da nhạy cảm. Kém bền vững, phải bôi lại sau 2 giờ sử dụng. Sau khi bôi phải đợi 15-20 phút để kem phát huy tác dụng. 4. Nên bôi kem chống nắng vào thời gian nào? Kem chống nắng phải được sử dụng vào mỗi ngày, trước khi ra ngoài từ 15-30 phút. Nếu bạn phải làm việc ngoài trời với cường độ ánh sáng và nhiệt độ cao nên bôi lại kem chống nắng vào mỗi 2 giờ.Nên sử dụng một lượng kem chống nắng vừa đủ cho da, không quá nhiều, cũng không quá ít để đạt được hiệu quả. Dù ở trong nhà liên tục, hay làm việc trong môi trường văn phòng vẫn nên sử dụng kem chống nắng, vì các tia UV vẫn có thể tác dụng thông qua cửa sổ hay cửa kính. 5. Có sự khác nhau giữa kem chống nắng cho da mặt và cho cơ thể không? Thông thường da mặt sẽ mỏng và nhạy cảm hơn các vùng da khác trong cơ thể và chịu tác động trực tiếp nhất của ánh sáng mặt trời. Vì vậy, nên lựa chọn riêng kem chống nắng có khả năng chống nhiệt cao, ít nhờn rít, không làm bít tắc lỗ chân lông cho da mặt.Tránh sử dụng các loại kem chống nắng dạng xịt cho mặt do nguy cơ dễ hít phải qua đường mũi miệng. Nếu bạn sử dụng kem chống nắng dạng xịt cho da mặt thì nên xịt lên tay sau đó thoa đều trên da.Để bảo vệ da mặt tốt nhất khi tiếp xúc trực diện với ánh nắng, ngoài bôi kem chống nắng nên sử dụng ô, nón, khẩu trang, kính râm,... 6. Trẻ em, trẻ sơ sinh có nên sử dụng loại kem chống nắng nào? Da trẻ em nhạy hơn nhiều so với người lớn, dễ bị kích ứng gây ngứa đỏ, khô ráp. Do đó, các bác sĩ da liễu khuyên dùng nên dùng các loại kem chống nắng vật lý có thành phần kẽm oxit hay titanium dioxide cho nhóm đối tượng này để giảm các phản ứng kích ứng. 7. Một số thành phần tá dược khác trong kem chống nắng có gây hại không? Trong một số loại kem chống nắng, để tăng độ bám dính, tăng khả năng làm sáng da thì một số hãng mỹ phẩm có thể cho thêm các loại tá dược có thành phần được cho phép. Tuy nhiên, ở những người có cơ địa dị ứng, có các bệnh lý chàm, hồng ban ở da có thể sẽ bị phản ứng với các loại tá dược này. Do đó, nếu bạn có làn da quá nhạy cảm hay đang điều trị các bệnh lý về da nên sử dụng các loại kem chống nắng có thành phần thuần vật lý, không có chất phụ da và không có hương liệu. 8. Lựa chọn kem chống nắng như thế nào để phù hợp cho từng loại da? Đối với da nhạy cảm: Nên lựa chọn kem chống nắng vật lý, không có thêm các thành phần hương liệu hay hoạt chất khác.Đối với da dầu: nên sử dụng loại kem có lớp bám dính mỏng, dạng gel hoặc xịt, không có dầu, dễ thấm qua da.Đối với da khô: Nên chọn kem chống nắng có thành phần dưỡng ẩm và nên thoa một lớp kem dưỡng ẩm trước đó để có thể phát huy hiệu quả chống nắng tối đa.Đối với da mụn: Lựa chọn sản phẩm có kết cấu mỏng nhẹ, không gây bít tắc lỗ chân lông. Tránh các loại kem có mùi hương nồng, có chứa cồn hay có thành phần oxybenzone.Đối với da hỗn hợp: đây là tình trạng da phổ biến ở nhiều người, thường hay đổ dầu tại vùng chữ T và khô ở vùng chữ U trên mặt. Vì vậy lựa chọn kem chống nắng phù hợp là tương đối khó. Đối với người có làn da hỗn hợp nên hiểu rõ tình trạng da mình thiên khô hay thiên dầu hơn, từ đó chọn loại kem phù hợp với tình trạng đó và phù hợp với thời tiết.Tóm lại, kem chống nắng là một sản phẩm không thể thiếu trong quy trình chăm sóc da hàng ngày. Không những ngăn ngừa lão hóa, làm đẹp mà nó còn bảo vệ làn da khỏi một số bệnh lý nguy hiểm như ung thư da.
vinmec
1,444
Tổng hợp những phương pháp giúp bạn phát hiện sớm ung thư đại tràng Ung thư đại tràng là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa khá phổ biến và rất nguy hiểm. Tuy nhiên, với những trường hợp bệnh nhân được phát hiện sớm ung thư đại tràng thì cơ hội điều trị bệnh hiệu quả là rất cao. Mời bạn cùng tìm hiểu thông tin về căn bệnh ung thư đại tràng trong bài viết dưới đây: 1. Những dấu hiệu của bệnh ung thư đại tràng Dưới đây là một số dấu hiệu thường gặp của bệnh ung thư đại tràng: Rối loạn tiêu hóa Bệnh nhân ung thư đại tràng có thể mắc phải các bất thường liên quan đến tiêu hóa. Trong đó, một số triệu chứng giúp phát hiện sớm ung thư đại tràng có thể kể đến như rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, phân lỏng, táo thất thường,... Nếu bị nhiễm khuẩn hay có u ở đại tràng, bệnh nhân có thể cảm thấy đau râm ran hoặc đau quặn bụng. Bệnh nhân gặp phải tình trạng chán ăn, luôn cảm thấy đầy bụng, đi ngoài nhiều lần trong ngày. Triệu chứng này khá giống với những người bị bệnh lỵ nhưng không thể điều trị khỏi bằng thuốc kháng sinh. Vì thế, nếu thường xuyên thấy cơ thể xuất hiện tình trạng đau quặn bụng và kèm theo cảm giác khó chịu khi đi vệ sinh thì bạn không nên chủ quan vì đó có thể là biểu hiện sớm của bệnh ung thư đại trực tràng. Rối loạn liên quan bài tiết phân: Đại tràng là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa. Trong trường hợp cơ quan này xảy ra bất thường, người bệnh sẽ có thể gặp phải chứng rối loạn bài tiết phân chẳng hạn như tình trạng táo bón, phân lỏng thất thường, phân nát, phân có dịch nhầy, có thể lẫn máu trong phân, phân mỏng và hẹp hơn bình thường (phân bị thay đổi hình dạng có thể vì có khối u chặn lại). Ở giai đoạn muộn, một số bệnh nhân sẽ thấy tình trạng táo bón, tiêu chảy tăng lên về mức độ, số lần đi đại tiện cũng tăng lên,… Nhưng đây cũng là một số triệu chứng của nhiều bệnh lý khác, chẳng hạn như bệnh trĩ, tình trạng nứt hậu môn,… Hãy quan sát, nếu phân có lẫn máu đỏ tươi thì có thể do bệnh trĩ, còn phân có máu dưới dạng lẫn với dịch nhầy thì nguy cơ bị ung thư trực tràng sẽ cao hơn. Giảm cân bất thường Nếu cơ thể bạn đột nhiên bị giảm cân mà không phải do ăn kiêng hay tập luyện ép cân thì rất có thể bạn đang gặp phải một số vấn đề sức khỏe. Vì thế không thể coi thường biểu hiện này. Tình trạng giảm cân bất thường có thể do nhiều nguyên nhân và một trong số đó là ung thư đại tràng và một số bệnh ung thư đường tiêu hóa khác. Mệt mỏi và suy nhược cơ thể Biểu hiện này rất thường gặp ở những bệnh nhân ung thư đại trực tràng nhưng lại dễ bị bỏ qua. Khi mắc ung thư đại trực tràng, người bệnh có thể bị thiếu máu do tình trạng mất máu trong phân. Hơn nữa, tình trạng rối loạn tiêu hóa, giảm cân bất thường cũng sẽ khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức dù không phải lao động vất vả. Khi bệnh bước sang giai đoạn muộn, người bệnh còn có thể thấy xuất hiện những khối u ở dưới bụng, bụng to dần, nhìn rõ tình trạng vàng da,… 2. Các biện pháp giúp phát hiện sớm ung thư đại tràng Hiện nay, với công nghệ khoa học hiện đại, các bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh ngay cả khi cơ thể chưa có những dấu hiệu bệnh. Dưới đây là một số phương pháp giúp phát hiện sớm ung thư đại tràng. Siêu âm ổ bụng Đây là phương pháp đơn giản nhưng có một nhược điểm là hệ tiêu hóa nhiều hơn có thể gây cản trở tia siêu âm khiến cho việc phát hiện khối u trong đại tràng càng trở nên khó khăn hơn. Nhưng thông qua phương pháp này, các bác sĩ có thể thấy được một số bất thường như tình trạng lồng ruột, bị tắc ruột hoặc thành đại tràng dày,... Xét nghiệm máu trong phân Ở giai đoạn sớm, người bệnh cũng có thể gặp phải triệu chứng lẫn máu trong phân. Tuy nhiên, lượng máu này sẽ không nhiều và rất khó để nhận biết được bằng mắt thường. Chính vì thế, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện loại xét nghiệm này để nhận biết được tình trạng máu trong phân và sớm phát hiện được những tổn thương ở đại trực tràng. Một số xét nghiệm các marker ung thư chẳng hạn như CEA, CA 19.9, CA 125,... trong máu. Nội soi đại tràng và kết hợp sinh thiết: Nội soi đại tràng là một trong những phương pháp khá phổ biến giúp các bác sĩ có thể phát hiện chính xác những bất thường tại đại tràng và trực tràng. Trong trường hợp đại tràng có bất thường, có xuất hiện khối u thì bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành lấy mẫu và sinh thiết để xác định khối u đó là lành tính hay ác tính. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh, nên nội soi đại tràng thường xuyên để có thể phát hiện bệnh sớm để và điều trị kịp thời. Bên cạnh những phương pháp giúp phát hiện sớm ung thư đại tràng nêu trên, bệnh nhân có thể được chụp CT scanner và chụp cộng hưởng từ MRI để phát hiện bệnh nhân đã xuất hiện tình trạng di căn hay chưa. 3. Phương pháp phòng ngừa ung thư đại tràng hiệu quả Độ tuổi >40 tuổi khuyến cáo kiểm tra nội soi đại tràng từ 1 - 2 năm/lần. Bệnh ung thư đại tràng có thể đến từ những thói quen ăn uống không khoa học. Vì thế, để phòng tránh bệnh bạn cần lên kế hoạch về một chế độ ăn uống lành mạnh. Tăng cường chất xơ, uống nhiều nước. Nên ăn nhiều loại rau xanh, trái cây, đồng thời hạn chế các loại thịt đỏ, không nên ăn đồ chiên rán, thực phẩm chế biến sẵn, không uống rượu bia, thuốc lá,… Các trường hợp có polyp đại tràng cần chú ý. Những khối polyp trong đại tràng không phải ác tính, chúng được tạo ra do sự tăng sinh của niêm mạc đại tràng hay những tổ chức dưới niêm mạc. Nhưng polyp cũng có nguy cơ phát triển thành ung thư. Vì thế trong trường hợp phát hiện có Polyp, bệnh nhân cần điều trị dứt điểm bằng cách phẫu thuật loại bỏ để tránh nguy cơ bị ung thư đại tràng. Nên vận động, tập luyện hàng ngày để tăng cường sức đề kháng, phòng chống nhiều loại bệnh tật, trong đó có ung thư đại tràng.
medlatec
1,194
Top 4 câu hỏi thường gặp khi tiêm vacxin ngừa Covid cho trẻ em “Cuộc chiến” chống lại Covid-19 vẫn chưa đi đến hồi kết và tiềm ẩn nhiều hiểm họa khôn lường đối với nhân loại. Do đó, tiêm chủng rộng rãi là giải pháp tốt nhất để tạo nhanh miễn dịch cộng đồng. Vậy vacxin ngừa Covid cho trẻ em gồm những loại nào, có tác dụng phụ gì không?... Vì sao cần tiêm vacxin ngừa Covid cho trẻ em? Cho đến ngày hôm nay, đại dịch Covid-19 vẫn đang hoành hoành cả thế giới và chưa có dấu hiệu giảm nhiệt. Điều đáng nói là tất cả chúng ta đều có khả năng nhiễm bệnh, kể cả là trẻ em. Thực tế, không ít trẻ em có xét nghiệm dương tính với Covid-19 thậm chí phải theo dõi và điều trị tại bệnh viện với những biến chứng nguy hiểm. Lúc này, tiêm chủng được xem là “lá chắn” bảo vệ an toàn nhất giúp chống lại sự xâm nhập của virus gây hại. Vậy tại sao vacxin ngừa Covid cho trẻ em lại quan trọng đến thế? Khi mắc Covid-19, trẻ em sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí mức độ còn tương tự hoặc nặng hơn người lớn. Trong một vài trường hợp, dù không có bất cứ triệu chứng nào hoặc chỉ xuất hiện những triệu chứng nhẹ trong thời gian nhiễm bệnh thì khi chính thức khỏi, nhiều trẻ vẫn duy trì cảm giác mệt mỏi, đau đầu, đau các cơ và khớp. Cùng với đó, khả năng ghi nhớ và xử lý thông tin cũng sẽ bị suy giảm. Tệ hơn nữa, tại Utah (Hoa Kỳ), kể từ khi bắt đầu đại dịch đã có gần 80.000 trẻ em bị chẩn đoán dương tính với Covid-19. Trong đó, có tới 74 trẻ em xuất hiện triệu chứng của hội chứng viêm đa hệ ở trẻ em (MIS-C). Đây là một bệnh lý nguy hiểm xảy ra khi các bộ phận trong cơ thể như phổi, tim, thận, não, da và mắt bị viêm thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Vacxin ngừa Covid cho trẻ em không chỉ là giải pháp an toàn bảo vệ trẻ khỏi sự tấn công của virus mà còn giúp những người thân trong gia đình an tâm hơn. Đặc biệt là những gia đình có trẻ em dưới 5 tuổi (đối tượng chưa được tiêm), người cao tuổi và những người mắc một số bệnh lý nền. Đây đều là những đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh ở mức độ nặng hơn khi nhiễm Covid-19. 2. Trẻ em và thanh thiếu niên được tiêm loại vacxin nào? Để đảm bảo an toàn một cách tối đa, trước khi khuyến cáo trẻ em nên tiêm chủng để phòng ngừa Covid-19, rất nhiều thử nghiệm lâm sàng đã được các nhà khoa học tiến hành và điều may mắn là không có sự xuất hiện của bất cứ mối lo ngại nào về sức khỏe. Trong đó, vacxin ngừa Covid-19 của Pfizer-Bio Ntech đã được FDA cấp phép sử dụng cho trẻ em từ 5 - 15 tuổi cũng như thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở nên. Tại Việt Nam, hiện Bộ Y tế mới cho triển khai tiêm chủng cho trẻ từ 12 - 17 tuổi. Khác với các loại vacxin thông thường, vacxin ngừa Covid cho trẻ em sẽ không thay đổi liều lượng theo cân nặng mà sẽ được tính theo tuổi vào đúng ngày tiêm chủng. Trong đó: Từ 12 tuổi trở lên, thanh thiếu niên sẽ được tiêm liều lượng vacxin như người trưởng thành. Trẻ em từ 5 - 11 tuổi sẽ được tiêm một liều lượng phù hợp. Mặc dù thành phần và hoạt tính của vacxin dành cho trẻ em cũng tương tự như vacxin dùng cho người lớn nhưng trẻ em lại không được phép tiêm vacxin dành cho thanh thiếu niên và người lớn. Sau 3 tuần tiêm mũi đầu tiên, trẻ em sẽ cần tiêm mũi thứ hai. Tuy nhiên, trong trường hợp trẻ tiêm vacxin lúc 11 tuổi nhưng trong quá trình đợi liều thứ hai lại bước sang tuổi 12 thì liều thứ hai sẽ được tiêm vacxin dành cho người từ 12 tuổi trở lên. 3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vacxin là gì? Một lưu ý quan trọng mà các bậc phụ huynh cần phải biết đó chính là không phải tất cả trẻ em sau khi tiêm đều gặp phải tác dụng phụ. Đây là điều không ai mong muốn cả, song để kịp thời ứng phó với những rủi ro có thể xảy ra, ba mẹ cần nắm rõ những tác dụng phụ ấy là gì, biểu hiện cụ thể ra sao. Triệu chứng thường gặp Tác dụng phụ của vacxin ngừa Covid cho trẻ em sẽ xuất hiện dưới 2 cấp độ là nhẹ và trung bình trong vòng một vài ngày sau tiêm. Thông thường, đây chỉ là những biểu hiện cho thấy cơ thể đang hình thành “rào chắn” và hệ miễn dịch cũng đang hoàn thành nhiệm vụ vốn có của mình. Lúc này, trên cánh tay sẽ sưng tấy, ửng đỏ và hơi đau ngay tại vị trí tiêm. Ngoài ra, trẻ cũng có thể gặp phải một số tình trạng như tiêu chảy, sốt, ớn lạnh, vã mồ hôi, buồn nôn, đau đầu, đau cơ. Tuy nhiên, ba mẹ cần hiểu rõ rằng đây là những triệu chứng hết sức bình thường nên cần loại bỏ sự lo lắng, sợ hãi, thậm chí là suy nghĩ không cho con tiêm mũi vacxin thứ hai. Một số tác dụng phụ ít phổ biến Một số ít trẻ em xuất hiện hạch ở vùng nách hoặc cổ, phát ban đỏ, ngứa, sưng và cảm thấy đau ở ngay vị trí tiêm. Chúng có thể xuất hiện vài ngày thậm chí hơn một tuần sau khi tiêm mũi vacxin thứ nhất. Ngoài ra, ba mẹ cũng cần theo dõi những triệu chứng khác có thể xảy ra ở trẻ như tức ngực, khó thở để có những phương án xử lý kịp thời. 4. Khi nào cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ? Khi phát hiện con em mình gặp những triệu chứng bất thường sau tiêm hoặc đang thắc mắc, chưa hiểu rõ về những tác dụng phụ có thể xảy ra để kịp thời xử lý, các bậc phụ huynh cũng có thể đến gặp bác sĩ để được giải đáp cũng như tư vấn cụ thể.
medlatec
1,089
8 nguyên nhân ho mãi không khỏi Ho kéo dài và dai dẳng không chỉ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe mà còn gây ra nhiều phiền toái trong công việc, học tập và sinh hoạt hàng ngày. Có một số nguyên nhân khiến nhiều trường hợp ho mãi không khỏi. Đường hô hấp bị kích thích sau khi bị cảm lạnh hoặc cảm cúm Nguyên nhân thường gặp nhất khiến nhiều người ho mãi không khỏi là do ảnh hưởng của cảm lạnh hoặc cảm cúm. Nguyên nhân thường gặp nhất khiến nhiều người ho mãi không khỏi là do ảnh hưởng của cảm lạnh hoặc cảm cúm. Thông thường, các triệu chứng cảm lạnh hoặc cảm cúm sẽ thuyên giảm và biến mất sau khoảng vài ngày. Tuy nhiên tình trạng ho lại có thể kéo dài nhiều tuần vì virus gây cảm cúm hoặc cảm lạnh có thể khiến đường hô hấp bị sưng và rất nhạy cảm. Ho sẽ kéo dài cho tới khi cơ thể đã loại bỏ hết hoàn toàn virus. Có vấn đề sức khỏe tiềm ẩn Ngoài cảm cúm hoặc cảm lạnh, có một số bệnh lý tiềm ẩn khác cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới tình trạng ho kéo dài, dai dẳng, chẳng hạn như dị ứng hoặc hen suyễn. Trào ngược dạ dày thực quản và chứng tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ cũng có thể gây ho mạn tính. Tuy nhiên các bệnh lý này đều có thể điều trị hiệu quả nếu phát hiện sớm. Tới bệnh viện để kiểm tra ngay nếu có các dấu hiệu của chứng trào ngược dạ dày thực quản như ợ nóng, ho liên tục… Tương tự với chứng tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ, người bệnh cũng nên thăm khám chẩn đoán chính xác nguyên nhân để được tư vấn điều trị khi có các triệu chứng như: Căng thẳng Căng thẳng, đặc biệt là mạn tính, có thể khiến khiến cảm cúm hoặc cảm lạnh kéo dài, dẫn tới ho liên tục. Căng thẳng, đặc biệt là mạn tính, có thể khiến khiến cảm cúm hoặc cảm lạnh kéo dài, dẫn tới ho liên tục. Để giảm bớt tình trạng này, kiểm soát tình trạng căng thẳng trong khi bị cảm lạnh hoặc cảm cúm. Làm việc hoặc suy nghĩ quá nhiều chỉ khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Nên dành thời gian thư giãn và nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc từ 7 – 8 giờ/đêm. Uống ít nước Khi bị cảm cúm hoặc cảm lạnh, nên cố gắng uống nhiều nước. Nước làm loãng chất nhầy trong đường hô hấp, giúp người bệnh dễ ho để loại bỏ dịch nhầy ra ngoài cơ thể. Tuy nhiên không nên lựa chọn các loại đồ uống có chứa caffeine và chất cồn vì chúng gây mất nước. Lạm dụng thuốc xịt mũi Sử dụng thuốc xịt mũi quá nhiều khiến cho niêm mạc mũi sưng lên, gây tắc nghẽn, dẫn tới hội chứng chảy dịch mũi sau và người bệnh sẽ bị ho nhiều hơn. Thuốc xịt mũi chống sung huyết có thể làm giảm nghẹt mũi. Tuy nhiên không nên sử dụng liên tục trong hơn 3 ngày. Nếu lạm dụng, khi ngừng dùng thuốc, các triệu chứng sẽ trở nên tồi tệ hơn. Sử dụng thuốc xịt mũi khiến cho niêm mạc mũi sưng lên, gây tắc nghẽn, dẫn tới hội chứng chảy dịch mũi sau và người bệnh sẽ bị ho nhiều hơn. Không khí quá khô hoặc quá ẩm Không khí khô, đặc biệt trong mùa đông, có thể kích thích ho. Tuy nhiên cũng không nên để độ ẩm trong không khí ở mức quá cao vì không khí ẩm ướt là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của bụi và nấm mốc – các chất gây dị ứng có thể kích hoạt cơn ho. Nhiễm khuẩn Trong một số trường hợp, cảm lạnh có thể để lại phía sau một “món quà chia tay” không mong muốn. Đường thở sau khi bị kích thích bởi cảm lạnh, dễ dàng tạo điều kiện cho vi khuẩn thâm nhập. Vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng xoang, viêm phế quản và viêm phổi. Nếu người bệnh bị sốt hoặc đau kèm theo ho kéo dài, nguyên nhân có thể do tình trạng nhiễm khuẩn. Thuốc điều trị cao huyết áp Theo thống kê, khoảng 1 trong 5 người điều trị cao huyết áp bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin gặp phải tác dụng phụ là ho kéo dài. Theo thống kê, khoảng 1 trong 5 người điều trị cao huyết áp bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin gặp phải tác dụng phụ là ho kéo dài. Nếu gặp phải tình trạng này, nên hỏi ý kiến bác sĩ để thay đổi loại thuốc điều trị khác, không được tự ý ngừng sử dụng thuốc vì có thể khiến tình trạng cao huyết áp trở nên nghiêm trọng hơn.
thucuc
828
Bệnh chàm sữa: dấu hiệu nhận biết và cách điều trị Bệnh chàm sữa rất phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, khiến các vùng da trên cơ thể trẻ bị viêm nhiễm, mẩn đỏ. Nếu không điều trị tốt, bệnh kéo dài, tái phát nhiều lần sẽ tiến triển thành chàm thể tạng có thể theo trẻ suốt đời. Hiểu rõ về căn bệnh chàm sữa này cũng như cách điều trị, phòng ngừa cho trẻ sẽ giúp cha mẹ chủ động chăm sóc bé yêu. 1. Bệnh chàm sữa là bệnh gì? Bệnh chàm sữa là dạng bệnh viêm da dị ứng thường gặp ở trẻ sơ sinh cho đến trẻ dưới 2 tuổi. Khoảng 20% trẻ gặp phải căn bệnh này, mặc dù bệnh chỉ gây viêm da dị ứng, không lây và không nguy hiểm đến trẻ song bệnh dễ kéo dài và tái phát nhiều lần, có nguy cơ tiến triển thành chàm thể tạng. Với chàm thể tạng, điều trị rất khó khăn, hơn nữa các vùng viêm da dễ để lại sẹo vĩnh viễn. Đặc trưng của bệnh chàm sữa khác với các bệnh viêm da khác là sự xuất hiện của các nốt hồng nhỏ, ban đầu ở hai bên má rồi lan dần ra tay chân và toàn cơ thể. Theo thời gian, các nốt hồng nhỏ này dần phát triển thành mụn nước, chứa dịch và có thể vỡ ra. Sau khi vỡ mới bong vảy và hết viêm. Bệnh chàm sữa được chia theo diễn biến của bệnh, gồm: Bệnh chàm sữa cấp tính Trẻ mắc bệnh chàm sữa này mới xuất hiện các mụn nước màu hồng, dịch bên trong có thể vỡ ra gây ngứa ngáy khó chịu. Bệnh chàm sữa mạn tính Ở mức độ bệnh này, tổn thương đã xuất hiện trên vùng da dày và rộng, khiến da trẻ trở nên khô ráp, bong vảy với nhiều rãnh ngang dọc, ngứa, nếu gãi nhiều có thể dày sừng, liken hóa. Tổn thương nghiêm trọng này rất lâu mới có thể phục hồi. Bệnh chàm sữa bán cấp Da của trẻ trẻ tiết dịch ít hơn, da đỏ ít, không còn phù nề. Tìm hiểu nguyên nhân bệnh chàm sữa được nhiều bậc phụ huynh cũng như các nhà khoa học thực hiện, tuy nhiên hiện vẫn chưa xác định được chắc chắn. Song bệnh thường gặp ở những trẻ có cơ địa dị ứng, nhất là khi cha mẹ mắc bệnh như dị ứng da, hen suyễn, dị ứng thời tiết, nổi mề đay,… Sự phát triển của bệnh chàm sữa là sự kết hợp của cơ địa dị ứng và gặp phải chất gây dị ứng. Chất gây dị ứng thường gặp như: thực phẩm (trứng, sữa,…), rối loạn tiêu hóa, trẻ bị nhiễm khuẩn, nấm mốc, khói bụi, lông động vật,… Thông thường, bệnh chàm sữa sẽ giảm dần khi được chăm sóc tốt và biến mất khi trẻ trên 1 tuổi. Tuy nhiên, nếu cơ địa dị ứng nặng thường xuyên tiếp xúc với chất gây dị ứng, bệnh chàm sữa có thể tiến triển thành bệnh chàm thể tạng. Chàm thể tạng gây viêm da rộng và nặng hơn, điều trị cũng khó khăn hơn. 2. Nhận biết trẻ mắc bệnh chàm sữa qua các dấu hiệu điển hình Dấu hiệu trẻ mắc bệnh chàm sữa khá rõ ràng, cha mẹ cần lưu ý các đặc điểm sau ở trẻ: Đối tượng Hầu hết trẻ mắc bệnh chàm sữa rơi vào khoảng 6 tháng - 1 tuổi. Vùng da xuất hiện Chủ yếu bệnh chàm sữa sẽ xuất hiện đầu tiên ở hai bên má và mặt, sau đó lan dần ra toàn thân và các vùng da tay chân. Đặc trưng và tiến triển Ban đầu, chàm sữa chỉ gây ra những nốt mẩn đỏ trên da, khiến da trẻ trở nên nhạy cảm hơn. Những nốt mẩn này sẽ trở thành mụn nước nhỏ li ti, dễ vỡ và rỉ dịch, gây nứt da. Sau đó da đóng vảy và bong tróc vảy, tình trạng viêm mới dần hết. Ảnh hưởng của bệnh chàm sữa trên da là gây ra tình trạng tổn thương, thô ráp, khô căng cho trẻ. Đặc biệt trẻ có làn da rất mềm mại, sự xuất hiện của những vảy nhỏ li ti rất dễ nhận biết. Những vùng da bị chàm sữa này thường tái phát nhiều lần, nhất là vùng mặt và các vùng da bị gập như: mu bàn tay, cổ, khuỷu tay, mắt cá chân, sau đầu gối,… Triệu chứng khác Bệnh chàm sữa thường xuất hiện ở trẻ có cơ địa dị ứng, vì thế ngoài dấu hiệu chàm sữa, trẻ có thể xuất hiện các dấu hiệu dị ứng khác như viêm mũi, hen suyễn,… Tình trạng ngứa ngáy, khó chịu có thể khiến trẻ bú kém, quấy khóc nhiều hơn, ngủ không ngon giấc. Nên lưu ý không cho trẻ đưa tay lên gãi trên vùng da bị viêm ngứa này, móng tay trẻ dễ khiến mụn nước vỡ ra, gây tổn thương chảy máu. Với tổn thương da này, nếu vi khuẩn xâm nhập có thể gây bội nhiễm, tổn thương trở nên nặng hơn, khó điều trị và dễ để lại sẹo vĩnh viễn. 3. Điều trị và phòng ngừa bệnh chàm sữa ở trẻ Điều trị bệnh chàm sữa không quá khó khăn, tuy nhiên cần kiên trì, đồng thời thực hiện các biện pháp phòng ngừa tránh bệnh tái phát. 3.1. Biện pháp điều trị bệnh chàm sữa Da dễ bị chàm sữa mỗi khi thời tiết thay đổi hoặc trẻ tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng trong môi trường, thực phẩm,… Vì thế việc đầu tiên là xác định và cách ly trẻ khỏi nguồn gây bệnh. Bên cạnh đó, với những triệu chứng viêm da, cha mẹ nên lưu ý hơn trong việc chăm sóc, dưỡng da bằng các sản phẩm đặc biệt. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn về thuốc bôi cho bệnh chàm sữa và cách chăm sóc da phù hợp, an toàn. Một số kem chăm sóc da khá tốt cho trẻ là Dexeryl, Ceradan,… Lưu ý không nên tự ý mua thuốc bôi, thuốc uống cho trẻ khi không có chỉ định của bác sĩ, ngoài ra các bài thuốc dân gian cũng có thể khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. 3.2. Phòng ngừa bệnh chàm sữa ở trẻ Phòng ngừa bệnh chàm sữa cho trẻ cần kết hợp các yếu tố sau: Chế độ dinh dưỡng phù hợp Trẻ sơ sinh cần được bú sữa mẹ trong ít nhất 6 tháng đầu, có thể duy trì lâu nhất có thể. Trẻ chỉ nên bắt đầu ăn dặm từ 6 tháng tuổi để được nhận kháng thể từ sữa mẹ đầy đủ nhất, đồng thời nên cẩn thận khi cho trẻ bắt đầu ăn các thực phẩm dễ gây dị ứng như: lạc, trứng, hải sản, thực phẩm lên men,… Vệ sinh cơ thể trẻ sạch sẽ Nên cho trẻ tắm bằng nước ấm vừa dịu nhẹ vừa giảm tình trạng ngứa da, không nên ngâm da quá lâu với sữa tắm hoặc xà phòng. Nên lau khô, giữ da trẻ luôn khô thoáng sau tắm, cùng với đó là lựa chọn quần áo chất liệu thấm hút mồ hôi tốt. Môi trường sống phù hợp Phòng cho trẻ sinh hoạt nên thông thoáng, sạch sẽ, không bị thay đổi nhiệt độ quá đột ngột. Ngoài ra, hạn chế cho trẻ tiếp xúc với lông động vật, đây có thể là nguyên nhân gây dị ứng. Bệnh chàm sữa rất phổ biến ở trẻ, hầu hết trường hợp chăm sóc và điều trị tốt, bệnh sẽ dần thuyên giảm cho đến khi trẻ trên 1 tuổi. Tuy nhiên các trường hợp viêm da dị ứng nặng, kéo dài dai dẳng cần đưa trẻ đi điều trị với bác sĩ da liễu.
medlatec
1,304
Lưu ý khi dùng thuốc tăng sức đề kháng cho trẻ Trẻ có sức đề kháng kém thường dễ ốm vặt, khi bị ốm thường lâu khỏi,... Điều này gây ra những ảnh hưởng đến thể trạng, sự phát triển toàn diện của trẻ. Thuốc tăng sức đề kháng cho trẻ đang được nhiều phụ huynh lựa chọn. Vậy, thuốc tăng sức đề kháng có thực sự tốt như lời đồn? 1. Thuốc tăng sức đề kháng – lựa chọn của nhiều phụ huynh Trẻ hay ốm vặt, còi cọc, lười ăn, chậm phát triển... khiến các bậc phụ huynh đau đầu. Lựa chọn của rất nhiều phụ huynh khi trẻ có hệ miễn dịch kém đó là dùng thuốc. Bởi đây cũng là một cách để cải thiện sức đề kháng của trẻ.Đáp ứng nhu cầu, trên thị trường có rất nhiều các loại thuốc tăng sức đề kháng khác nhau, bao gồm cả thuốc trong nước và nhập khẩu. Trước rất nhiều thuốc tăng sức đề kháng chắc chắn nhiều phụ huynh sẽ khó khăn trong việc chọn lựa.Dưới đây là các tiêu chí chọn thuốc tăng sức đề kháng cho bé:Thương hiệu, nguồn gốc xuất xứ: Khi chọn thuốc tăng sức đề kháng, các mẹ đừng quên tìm hiểu thương hiệu và nguồn gốc của sản phẩm. Thương hiệu uy tín, nguồn gốc rõ ràng, có thông tin đầy đủ, tem mác, đã được kiểm duyệt từ Bộ Y tế cho phép lưu hành.Thành phần: Trong mọi bao bì sản phẩm thuốc tăng sức đề kháng hay bất cứ thuốc nào đều có bảng thành phần, hàm lượng. Các mẹ có thể quan sát thành phần, hàm lượng của sản phẩm... Việc làm này nhằm loại bỏ các thành phần mà bé bị dị ứng. Tránh sử dụng để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc tăng sức đề kháng cho bé.Ưu tiên sản phẩm có thành phần tự nhiên: Các loại thuốc tăng sức đề kháng có thành phần tự nhiên, lành tính sẽ đảm bảo an toàn cho bé. Ngoài ra, các thuốc này còn giúp hấp thu chất dinh dưỡng, hạn chế tác dụng không mong muốn và không ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ...Khi chọn thuốc tăng sức đề kháng, bạn đừng quên lựa chọn theo các tiêu chí trên. 2. Các thuốc tăng sức đề kháng cho bé tốt Hiện nay trên thị trường có nhiều loại thuốc tăng sức đề kháng tốt cho bé. Thuốc tăng sức đề kháng cả nhập khẩu, hàng xách tay đến các sản phẩm trong nước. Tuy nhiên, dùng thuốc tăng sức đề kháng cho bé loại nào tốt thì tuỳ thuộc từng tình trạng cũng như sự tư vấn, hướng dẫn từ bác sĩ/ dược sĩ.Ngoài ra, để việc bổ sung thuốc tăng sức đề kháng cho trẻ đạt hiệu quả, các mẹ cần chú ý:Có sự tư vấn, chỉ định, hướng dẫn từ bác sĩ/dược sĩ;Dùng đúng liều;Không lạm dụng.Ngoài việc bổ sung thuốc tăng sức đề kháng cho trẻ bạn cũng có thể tăng sức đề kháng bằng cách như:Cho trẻ uống đủ nước: nước lọc, nước trái cây có nhiều vitamin C,...Tăng cường thực phẩm có kẽm;Bổ sung rau của có vitamin C, E, A, D,...;Ăn đa dạng dinh dưỡng;Ngủ đủ giấc/ đúng giờ;Tiêm vacxin đầy đủ;Đeo khẩu trang khi ra ngoài;Rửa tay thường xuyên..Trên đây là những tư vấn về các loại thuốc tăng sức đề kháng cho bé bạn có thể tham khảo. Khi có ý định dùng thuốc tăng sức đề kháng, đừng quên tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
vinmec
600
Phương pháp điều trị u nang ác tính buồng trứng U nang ác tính thường có nguy cơ gây ra tử vong nếu được chẩn đoán muộn ở giai đoạn cuối của bệnh. Bởi ở giai đoạn đầu, bệnh thường không có triệu chứng rõ rệt, gây chủ quan cho người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp tới bạn những thông tin, dấu hiệu và cách chữa trị căn bệnh này. 1. U nang buồng trứng ác tính là bệnh lý gì? U nang ác tính buồng trứng (hay ung thư buồng trứng) là một trong những bệnh phụ khoa nguy hiểm, có khoảng 10% trong tổng số ca mắc u nang buồng trứng biến chứng nặng tạo thành. Thông thường, u nang buồng trứng bị dính với với một số cơ quan nội tạng xung quanh làm cho mức độ lan rộng của các tế bào ung thư tăng cao. Các u nang thường có mặt ngoài dạng sủi, phúc mạc nổi lên những nốt sần. Nhân u nang thường có dạng đặc một phần hoặc đặc toàn phần và có chồi đi kèm. U nang buồng trứng ác tính có thể xuất hiện ở bên trái hoặc bên phải buồng trứng hoặc cả 2 bên. U nang buồng trứng bị dính với với các cơ quan nội tạng xung quanh làm cho các tế bào ung thư tăng cao U nang buồng trứng thường qua 4 giai đoạn: – Giai đoạn 1: U nang buồng trứng ác tính ở một hoặc 2 bên buồng trứng và chưa lan sang các cơ quan khác. Bệnh nhân có cơ hội sống trên 5 năm lên đến 90% nếu được phát hiện và điều trị sớm. – Giai đoạn 2: Đây là lúc các tế bào ung thư đã bắt đầu lan sang các cơ quan xung quanh trong khung chậu như tử cung, ống dẫn trứng,… – Giai đoạn 3: Ở giai đoạn này, u nang buồng trứng đã lan rộng ra khỏi ngoài xương chậu và đã xâm nhập vào ổ bụng, nặng hơn nữa là vào các cơ quan nội tạng như gan, lá lách,… – Giai đoạn 4: Giai đoạn cuối của bệnh là lúc u nang buồng trứng ác tính đã lan ra các bộ phận bên ngoài vùng bụng như tim, phổi, não,… Tình trạng nặng hơn có thể di căn vào xương và các cơ quan khác. Theo thống kê cho thấy tại Việt Nam, tỷ lệ người mắc u nang buồng trứng ác tính cao nhất trong các bệnh về ung thư phụ khoa. Trung bình mỗi năm có khoảng 1200 người bị u nang buồng trứng ác tính và có tới 45% người bệnh trong số đó không sống được thêm 5 năm. 2. Những triệu chứng của u nang buồng trứng ác tính Bệnh lý u nang buồng trứng thường không có biểu hiện rõ nên không dễ để phát hiện trong giai đoạn đầu của bệnh. Các dấu hiệu của bệnh u nang ác tính buồng trứng có thể kể đến như: – Đau vùng chậu: Bệnh nhân thường xuyên bị đau âm ỉ dù khi không có kinh nguyệt. Các cơn đau này có thể lan rộng tới vùng sau lưng và dưới đùi. – Rối loạn việc đại tiện: Khi khối u buồng trứng quá lớn có thể gây chèn ép lên trực tràng và gây rối loạn đại tiện và táo bón. – Bệnh nhân đi tiểu tiện bất thường: Khối u lớn có thể gây chèn ép lên bàng quang, gây tình trạng rối loạn tiểu tiện dù người bệnh không uống nhiều nước. – Chướng bụng: Khác với u nang buồng trứng lành tính có kích thước dưới 10cm, u ác tính phát triển nhanh và kích thước có thể rất lớn gây hiểu lầm bệnh nhân tăng cân hoặc đang có thai. – Kinh nguyệt rối loạn: Bệnh nhân mắc u nang buồng trứng ác tính thường bị kinh nguyệt không đều rong kinh. U ác tính dần phát triển làm phá vỡ chu kỳ kinh nguyệt và xảy ra tình trạng thay đổi gián đoạn liên tục. – Cơ thể bị suy nhược: Khi các hormone có nhiệm vụ kiểm soát quá trình trao đổi chất trong đường tiêu hóa bị hủy hoại làm cho bệnh nhân cảm thấy ăn uống không ngon miệng, không có cảm giác đói, nhanh no và thường nôn mửa. Tất cả những điều này dẫn đến tình trạng người bệnh bị sút cân, cơ thể gầy yếu, mệt mỏi. – Âm đạo bị chảy máu bất thường, đau rát khi quan hệ tình dục: Kích thước u nang buồng trứng quá lớn có thể tụt lại phía sau tử cung gây ra cảm giác đau rát khi quan hệ tình dục. Bên cạnh đó, các u nang buồng trứng ác tính có nguồn gốc từ lạc nội mạc tử cung cũng có thể làm đau, chảy máu khi người bệnh giao hợp vì có vị trí nằm gần với tử cung. 3. Những phương pháp điều trị u nang buồng trứng ác tính Hiện nay, việc điều trị u nang buồng trứng ác tính có các phương pháp như sau: 3.1. Phẫu thuật u nang ác tính Phương pháp phẫu thuật là việc điều trị ngoại khoa thường được bác sĩ chỉ định đầu tiên khi bệnh nhân bị u nang buồng trứng ác tính. Trước khi tiến hành phẫu thuật, các bác sĩ sẽ thực hiện một số xét nghiệm cần thiết cho bệnh nhân. Điều này giúp đảm bảo cuộc phẫu thuật diễn ra suôn sẻ, hiệu quả. Phẫu thuật là việc điều trị ngoại khoa đầu tiên điều trị u nang buồng trứng ác tính Trong trường hợp u nang buồng trứng được phát hiện sớm, u nang chỉ xuất hiện một bên buồng trứng, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật nhằm cắt bỏ buồng trứng và ống dẫn trứng. Việc này nhằm ngăn chặn các tế bào ung thư lây sang các bộ phận lân cận khác để bảo toàn bên buồng trứng còn lại. Trường hợp u nang buồng trứng ác tính xuất hiện ở cả hai bên buồng trứng thì việc loại bỏ toàn bộ cả 2 buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, một phần mô mỡ hay hạch bạch huyết là điều khó tránh khỏi. Nếu bệnh được phát hiện sớm thì rất có thể không phải cắt bỏ nhiều như vậy, bệnh nhân vẫn có cơ hội sinh đẻ về sau. Tuy nhiên, cho dù đã được phẫu thuật, bệnh nhân có nguy cơ tái phát u nang buồng trứng ác tính vẫn rất cao. Vì vậy, bệnh nhân cần phải tiếp tục thực hiện phương pháp hoá trị, xạ trị,… mới có thể tiêu diệt tận gốc tế bào ung thư gây bệnh. 3.2. Hóa trị u nang ác tính Phương pháp hoá trị sử dụng những loại thuốc chuyên biệt để nhằm loại bỏ hoặc ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư có thể còn sót lại sau khi phẫu thuật. Các loại thuốc này thường được tiêm vào tĩnh mạch hoặc khoang bụng, tuỳ thuộc vào tình hình phát triển của khối u ác tính. Theo từng phác đồ điều trị, bác sĩ sẽ chia chu kỳ hoá trị thành nhiều đợt khác nhau. Bệnh nhân sẽ gặp phải một số tác dụng phụ sau khi thực hiện hoá trị như buồn nôn, suy nhược cơ thể, chán ăn, rụng tóc,… 3.3. Xạ trị u nang ác tính Phương pháp xạ trị sử dụng các hạt hoặc tia sóng mang năng lượng cao như tia X, tia Gamma, chùm tia điện tử,… nhằm tiêu diệt những tế bào gây ra ung thư. Bác sĩ thường chỉ định áp dụng phương pháp này để điều trị cho bệnh nhân u nang buồng trứng giai đoạn cuối, mang lại hiệu quả khá cao và an toàn. Tuy nhiên, nó vẫn gây ra một số tác dụng phụ như chán ăn, buồn nôn,mệt mỏi, khô da, viêm da, teo da, đại tiểu tiện bị rối loạn,… Khám định kỳ phụ sản để phát hiện u nang buồng trứng sớm Như vậy, u nang ác tính là một căn bệnh phụ khoa nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nếu không được chữa trị kịp thời. Căn bệnh này cần được phát hiện và chữa trị ngay từ khi còn là u lành tính mới có khả năng ngăn ngừa khối u phát triển thành ung thư. Tuy nhiên, ở giai đoạn đầu mắc bệnh, người bệnh thường không có nhiều triệu chứng nhận biết. Chỉ có thực hiện đi khám phụ khoa định kỳ mới là cách tốt nhất để có thể phát hiện bệnh sớm và kịp thời điều trị.
thucuc
1,479
Công dụng thuốc Libractam 1.5g Libractam 1.5g là thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ nhỏ. Vậy Libractam 1.5g là thuốc gì và cần sử dụng như thế nào cho đúng cách? 1. Libractam 1.5g là thuốc gì? Thuốc Libractam 1.5g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm có chứa thành phần chính là hoạt chất Ampicillin sodium và Sulbactam sodium. Trong đó Ampicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Beta-lactamines có phổ kháng khuẩn rộng và độc tính thấp.Sulbactam là kháng sinh thuộc nhóm beta - lactam có tác dụng ức chế Beta -lactamase. Thuốc có khả năng hấp thu tốt qua đường tiêu hoá và đường tiêm, đồng thời cũng khuyếch tán tốt vào các mô và dịch cơ thể.Thuốc Libractam 1.5g có thông tin về dược động học như sau:Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và gần như hấp thu hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ khi tiêm bắp với liều 500mg và sau 2 giờ đối với liều uống 500mg.Phân bố: Ampicillin liên kết với protein huyết tương ở mức khoảng 20%. Thuốc có thể tích phân bố lớn và có thể đi qua hàng rào nhau thai nhưng không qua được hàng rào máu não. Đối với bệnh viêm màng não mủ, hàng rào máu não đang bị viêm dẫn đến thay đổi tính thấm, điều này cho phép ampicillin thâm nhập vào hệ thần kinh trung ương đủ để có tác dụng.Thải trừ: Thuốc thải trừ nhanh chóng phần lớn qua ống thận(80%) và ống mật. 2. Công dụng của thuốc Libractam 1.5g Ampicilline phát huy công dụng bằng cách tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn làm ức chế sự tổng hợp mucopeptid của màng tế bào vi khuẩn. Một số các vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh này gồm có: Streptococcus A; Streptococcus mitis, sanguis; Streptococcus D faecalis; Streptococcus pneumoniae; Leptospira; Meningococcus; Corynebacterium diphtheriae; Listeria monocytogenes; Shigella; Clostridium; Fusobacterium; Escherichia coli; Proteus mirabilis; Salmonella; Vibrio cholerae; Haemophilus influenzae; Bordetella pertussis; Brucella; Staphylococcus aureus (không kháng Beta-lactamase).Sulbactam là hoạt chất có cấu trúc tương tự beta-lactam nhưng khả năng kháng khuẩn rất yếu nên không thể sử dụng đơn độc trong lâm sàng. Khi sulbactam gắn vào beta-lactamase sẽ làm mất đi hoạt tính của enzyme này để giúp bảo vệ các kháng sinh có thành phần cấu trúc beta latam khỏi bị phân huỷ. Do đó, sulbactam thường được sử dụng phối hợp với nhóm penicillin nhằm mở rộng phổ kháng khuẩn của penicillin với các vi khuẩn tiết ra beta-lactamse như vi khuẩn ruột, E.coli, tụ cầu, Branhamella, Neisseria, Klebsiella, Proteus, Acinobacter, các vi khuẩn kỵ khí Bacteroides. 3. Chỉ định- chống chỉ định của thuốc Libractam Thuốc Libractam được chỉ định trong điều trị các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới gồm: Viêm xoang, viêm nắp thanh quản và viêm tai giữa, viêm phổi do vi khuẩn.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận – bể thận.Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc, viêm túi mật,... hoặc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa như viêm nội mạc tử cung, viêm vòi trứng, viêm vùng chậu,....Viêm màng não mủ. Nhiễm khuẩn da, cơ, xương, khớp.Nhiễm lậu cầu không biến chứng.Sử dụng dự phòng trong các phẫu thuật ổ bụng hoặc vùng chậu có nguy cơ viêm phúc mạc để giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn vết thương hậu phẫu.Dự phòng nhiễm trùng hậu sản trong những trường hợp chấm dứt thai kỳ hoặc mổ lấy thai.Dự phòng trước và sau phẫu thuật.Chống chỉ định sử dụng Libractam trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với nhóm Penicillin.Bệnh nhân đang nhiễm virus nhóm Herpes, đặc biệt là bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng. 4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Libractam Thuốc Libractam được sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch với liều lượng tùy thuộc vào lứa tuổi và tình trạng bệnh như sau:Người lớn:Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ với liều 1,5 - 3 g/ngày.Nhiễm khuẩn vừa tăng với liều 6 g/ngày.Nhiễm khuẩn nặng với liều 12 g/ngày, chia ra 3 - 4 lần.Liều tối đa ở người lớn là 4 g sulbactam/ngày.Trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh. Dùng liều 150 mg/kg/ngày, chia ra 3 - 4 lần. Đối với trẻ sơ sinh sử dụng dưới 1 tuần, chia 2 lần/ngày.Điều trị lậu với liều đơn 1,5 g kết hợp với 1 g probenecid. 5. Tác dụng phụ của thuốc Libractam Thuốc Libractam có thể gây ra một số tác dụng phụ như phát ban, tiêu chảy, đau nơi tiêm, phản ứng dị ứng.Một số phản ứng hiếm gặp như đau ngực, khó chịu, mệt, nhức đầu, ớn lạnh, bệnh não, động kinh, ngứa buồn nôn, viêm ruột, viêm ruột giả mạc, tiểu khó, viêm âm đạo, giảm các huyết cầu, tăng men gan, viêm thận... 6. Tương tác giữa Libractam và các thuốc khác Khi sử dụng thuốc Libractam cùng với một số loại thuốc có thể dẫn đến các tác dụng phụ sau:Libractam khi sử dụng cùng với aminoglycosid và có thể làm mất hoạt tính của aminoglycosid in vitro.Probenecid gây ức chế cạnh tranh sự thải trừ của Libractam qua ống thận, điều này làm gia tăng nồng độ của cả hai thuốc này trong huyết thanh.Có thể xuất hiện phát ban trên bệnh nhân có acid uric máu cao đang được điều trị cùng lúc Allopurinol và Ampicillin .Hoạt chất Ampicillin có ảnh hưởng đến xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng phương pháp đồng sulfat, nhưng không ảnh hưởng với phương pháp glucose oxidase .Những thông tin cơ bản về thuốc Libractam trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Do đó, bệnh nhân không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể.com
vinmec
992
Tỷ lệ Albumin/Globulin là gì? Chỉ định xét nghiệm với những trường hợp nào? Phần lớn lượng Albumin và Globulin là do gan tạo ra. Chính vì thế, xét nghiệm tỷ lệ Albumin/Globulin sẽ góp phần quan trọng trong việc đánh giá chức năng gan. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn tỷ lệ Albumin/Globulin là gì và những trường hợp nào được chỉ định thực hiện loại xét nghiệm này. 1. Bác sĩ giải đáp: Tỷ lệ Albumin/Globulin là gì? Đây là 2 thành phần chính của Protein trong máu. Bên cạnh đó, còn có sự góp mặt của Fibrinogen nhưng chỉ với một lượng rất nhỏ. Quá trình tổng hợp Albumin và Fibrinogen do gan đảm nhiệm. Trong đó, tủy xương, tế bào Lympho, lách,…và một số cơ quan miễn dịch khác là nơi xảy xuất Globulin. Trong cơ thể, Protein không thể thiếu trong quá trình hình thành tế bào và mô, góp phần quan trọng trong tăng trưởng và phát triển của cơ thể, có vai trò giống như các hormone và enzyme trong quá trình điều hòa hoạt động của cơ thể và duy trì nồng độ p H cho máu. Để kiểm tra Protein toàn phần cần phải xác định tỷ lệ Albumin và Globulin có trong huyết thanh. Vì thế, với thắc mắc “Tỷ lệ albumin/ globulin là gì”, câu trả lời chính là “nồng độ Albumin và Globulin toàn phần trong máu”. Các bệnh nhân mắc một số bệnh như xơ gan, hội chứng thận, viêm cầu thận, lupus ban đỏ, thì tỉ lệ này sẽ thay đổi đáng kể. - Albumin đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng. Bao gồm: + Góp phần duy trì áp lực keo trong huyết tương, đồng thời giúp quá trình trao đổi muối nước luôn ổn định. + Liên kết và giúp hòa tan một số chất trong cơ thể. + Vận chuyển đồng thời dự trữ các loại ion phân tử các chất khác nhau. + Kết với một số loại dược phẩm. Chính vì thế, nồng độ Albumin thấp có thể ảnh hưởng đến dược động học của một số loại thuốc. - Globulin bao gồm: Alpha globulin và beta globulin được sản xuất tại gan. Gamma Globulin giúp cho hệ miễn dịch nhận ra và chống lại tác nhân gây bệnh. Các protein Globulin đảm nhiệm vai trò: +Góp phần duy trì cân bằng acid-base. + Tham gia các phản ứng viêm. + Góp phần sản xuất kháng thể, hỗ trợ hệ miễn dịch nhận biết và chống lại những tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể. + Góp mặt trong quá trình tiêu fibrin cũng như quá trình điều hòa đông máu. 2. Tỷ lệ Albumin/Globulin trong xét nghiệm có ý nghĩa như thế nào? Tỷ lệ Albumin/Globulin là một chỉ số quan trọng giúp đánh giá được tình trạng sức khỏe và cũng là một trong những dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán một số bệnh lý về gan, thận. Tỷ lệ Albumin/Globulin ở mức bình thường khi nằm trong khoảng 1 đến 1,5 và thông thường nồng độ Albumin sẽ cao hơn nồng độ Globulin. Tỷ lệ Albumin/Globulin tăng hay giảm phụ thuộc vào từng loại bệnh lý cụ thể. Trong quá trình xét nghiệm, kết quả xét nghiệm có thể bị tác động bởi một số nguyên nhân sau: Thời gian buộc garo quá lâu dẫn đến nồng độ Albumin tăng cao hơn thực tế. Người bệnh đang áp dụng chế độ ăn nhiều protein. Người bệnh đang uống thuốc tránh thai, thuốc nội tiết tố hay một số loại thuốc khác có khả năng làm giảm protein,… Kết quả xét nghiệm chính là một gợi ý rất quan trọng trong quá trình chẩn đoán bệnh. Cụ thể như sau: - Tỷ lệ Albumin/Globulin giảm thường do một số bệnh lý sau: + Các bệnh về gan là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới đến giảm sản xuất Albumin, điển hình là bệnh viêm gan, xơ gan,…. + Bệnh đa u tủy xương. + Bệnh lý tự miễn. + Các trường hợp mắc viêm loét dạ dày tá tràng. + Một số bệnh lý về thận như hội chứng thận hư. - Tỷ lệ Albumin/Globulin tăng có thể do một số bệnh lý về di truyền, bạch cầu, cụ thể như sau: + Bệnh u lympho. + Các trường hợp mắc ung thư tủy xương. + Bệnh nhân không có Globulin máu + Các trường hợp giảm gamma Globulin máu. + Khi người bệnh nhịn đói cũng có thể dẫn tới tăng nồng độ Albumin/Globulin 3. Nên xét nghiệm tỷ lệ Albumin/Globulin trong những trường hợp nào? - Đây là một danh mục xét nghiệm thường được chỉ định trong các đợt khám sức khỏe định kỳ với mục đích phản ánh về tình trạng dinh dưỡng của cơ thể và đưa ra một số dữ liệu cần thiết trong chẩn đoán những bệnh lý về gan thận hoặc bệnh về đường tiêu hóa,… - Ngoài ra, nếu thấy có thể có những bất thường dưới đây, bạn cũng nên thực hiện xét Albumin/Globulin nghiệm sớm: Chán ăn, sụt cân đột ngột và không rõ nguyên nhân, cơ thể mệt mỏi, thường xuyên nôn và buồn nôn, khó tiêu, suy dinh dưỡng, phù tay chân, mặt,… - Bên cạnh đó, khi đi thực hiện xét nghiệm, bệnh nhân cũng cần lưu ý một số vấn đề để đảm bảo kết quả xét nghiệm được chính xác: + Trước khi thực hiện xét nghiệm, bệnh nhân nên nhịn ăn 8 đến 12 tiếng. + Không uống rượu bia hoặc các loại đồ uống có chứa chất kích thích khác. + Nên thực hiện xét nghiệm vào buổi sáng vì đây là thời gian mà thành phần trong máu ở mức ổn định nhất. Do đó có thể phản ánh đúng nhất tình trạng sức khỏe của bạn. + Nếu đang sử dụng bất cứ loại thuốc điều trị hay một số thực phẩm chức năng, người bệnh cũng nên báo với bác sĩ để được hướng dẫn chi tiết trước khi thực hiện xét nghiệm và có những đánh giá chính xác nhất về kết quả xét nghiệm. Với những thông tin trên, bạn đã có thể tìm ra câu trả lời cho câu hỏi “tỷ lệ Albumin/Globulin là gì”, cập nhật những kiến thức cơ bản về căn bệnh này và hiểu rõ được một số lưu ý giúp quá trình xét nghiệm thuận lợi, cũng như đảm bảo kết quả chính xác. Những bất thường về tỷ lệ Albumin/Globulin có thể chẩn đoán bệnh ngay khi bệnh chưa có triệu chứng bất thường.
medlatec
1,074
Mẹ bị sứt môi có di truyền không? Sứt môi là một loại dị dạng bẩm sinh có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Câu hỏi: Mẹ bị sứt môi có di truyền không thưa bác sĩ? Gia đình em có mình em bị sứt môi, giờ em chuẩn bị lập gia đình em lo lắng không biết sau này con em sinh ra có bị sứt môi không? Mong bác sĩ giải đáp giúp ạ. (Nguyễn Thị Minh Hương, Vĩnh Phúc, 27 tuổi). Trả lời: Có rất nhiều nguyên nhân cũng như yếu tố góp phần gây ra tình trạng khe hở môi như: – Người mẹ sinh con khi đã lớn tuổi (trên 35). – Trong thời gian mang bầu, người mẹ tiếp xúc với môi trường chất độc. – Trẻ bị nhiễm virus trong 3 tháng đầu của thai kỳ. – Cha mẹ mắc một số bệnh mãn tính. – Trong thời kỳ có thai, người mẹ sử dụng thuốc bừa bãi. Yếu tố di truyền ít được đề cập đối với bệnh này; và không có chống chỉ định có thai ở những người mắc bệnh khe hở môi bẩm sinh. Bạn không nên quá bi quan. Bác sĩ cho em hỏi, em sinh bé đầu tiên khi 27 tuổi, nhưng bé nhà em bị sứt môi 1 bên vậy có khả năng bé thứ 2 của em cũng bị sứt môi nữa không thưa bác sĩ? (Trần Lan Huyền, 30 tuổi, Hà Nội). Tần suất tái hiện của bệnh tăng theo mức độ sứt môi một bên hay hai bên, sứt môi đơn thuần hay có hở hàm ếch. – Đã có con bị sứt môi một bên thì nguy cơ sinh con kế tiếp bị sứt môi là 4%. Nếu con trước bị sứt môi một bên kèm hở hàm ếch thì nguy cơ mắc bệnh là 5% ở con kế tiếp. – Đã có con bị sứt môi hai bên và hở hàm ếch thì nguy cơ sứt môi ở con kế tiếp là 7%. Nếu con trước bị sứt môi hai bên kèm hở hàm ếch thì nguy cơ mắc bệnh là 8% ở con kế tiếp. Bác sĩ cho em hỏi, bé nhà em bị sứt môi thì khi nào có thể phẫu thuật được ạ, nay bé được 1 tuổi 10 tháng ạ? (Nguyễn Vân Anh, 30 tuổi, Hà Nội). Các trẻ bị sứt môi hay chẻ vòm thì phải được phẫu thuật để chỉnh sửa. Lúc nào mổ và mổ bao nhiêu lần thì phụ thuộc vào độ nặng và phức tạp của dị tật. Sứt môi thường mổ trước 3 tháng tuổi. Chẻ vòm thường mổ trước 12 tháng tuổi để chức năng nói của bé được bình thường. Trên đây là một số thông tin giúp bạn đọc tham khảo, tốt nhất trong quá trình mang thai, mẹ bầu nên đi thăm khám thường xuyên để được bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán tình trạng phát triển của thai nhi để biết được cụ thể.
thucuc
509
Cảnh báo lao động vùng có dịch Mers Theo đại diện Bộ Lao động- Thương binh & Xã hội, cơ quan này vừa có văn bản chỉ đạo các đơn vị xuất khẩu lao động sang các nước Trung Đông và Hàn Quốc có các biện pháp tuyên truyền theo khuyến cáo của Bộ Y tế với dịch Mers Co. V. Ảnh minh họa Liên quan đến lao động nước ngoài, đại diện Bộ Lao động- Thương binh & Xã hội cho biết, hiện có khoảng 500.000 người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài. Trong đó, thị trường Hàn Quốc có khoảng 60.000 người (bao gồm khoảng 17.000 lao động bất hợp pháp). Trong tháng 6 sẽ có hơn 200 người về nước, cao điểm tháng 7 và 8 sẽ có hơn 1.000 lao động hết hạn về nước. Còn tại khu vực Trung Đông có khoảng 20.000 lao động. "Bộ đã đề nghị các DN xuất khẩu lao động sang các nước Trung Đông và Hàn Quốc có các biện pháp tuyên truyền theo khuyến cáo của Bộ Y tế về dịch Mers Co V", vị đại diện này nhấn mạnh. Không chỉ có lao động đang Việt Nam đang làm việc ở những quốc gia có dịch như Hàn Quốc và Trung Đông, một nhóm có nguy cơ lây lan bệnh nữa là từ các khách du lịch Hàn Quốc tới Việt Nam chủ yếu qua đường hàng không (Sân bay Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng). Vì vậy, từ ngày 5-6, Tổng cục Du lịch đã gửi công văn đến các địa phương, các công ty du lịch khuyến cáo các công ty du lịch và các DN không tổ chức du lịch cho người dân tới vùng có dịch. Thường xuyên cập nhật thông tin và gửi tới khách du lịch khuyến cáo của Bộ Y tế. Đại diện Trung tâm Kiểm dịch- Sở Y tế Hà Nội cho biết, từ 1-6 đến nay, số lượng khách từ Hàn Quốc đến Việt Nam đã giảm. Do truyền thông hiệu quả nên khách du lịch cũng rất có ý thức phòng bệnh khi tới Việt Nam (dùng khẩu trang và làm tờ khai y tế).
medlatec
362
Cách chữa cảm cúm không dùng thuốc cho bà bầu Cảm cúm khi mang thai khiến các mẹ bầu lo lắng. Việc dùng thuốc lúc này là điều tuyệt đối không nên vì sẽ gây ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Bài viết dưới đây đề cập đến những cách chữa cảm cúm không dùng thuốc cho bà bầu. Theo Đông y, tỏi có tính ấm, lánh tính nên rất an toàn cho việc chữa trị các bệnh thông thường như cảm cúm, ho, nhức đầu… Mẹ bầu bị cảm có thể giã tỏi uống với nước ấm hoặc ăn tỏi nướng. Sông mũi bằng tỏi cũng có tác dụng chữa cảm cúm nhanh. Trong Đông y, kinh giới và tía tô có vị cay tính ấm, trị đau nặng đầu, sưng họng, buồn nôn do lạnh, chữa cảm mạo phong hàn rất hiệu quả. Bài thuốc chữa cảm cúm cho bà bầu bằng lá kinh giới – tía tô: Lá tía tô (tươi) 15g, hành tươi (củ, rễ, dọc) 3 củ. Cả hai rửa sạch, thái nhỏ, cho vào bát cháo nóng để bệnh nhân ăn, ăn xong thì đắp chăn kín cho ra mồ hôi. Bà bầu bị cảm cúm có thể đun 2 thìa cà phê gừng tươi xắt nhỏ với hai cốc nước trong 15 phút. Sau đó lọc bã và để nguội trước khi uống. Bài thuốc chữa cảm cúm, sốt nhẹ, nhức đầu: Hành (cả củ, rễ, lá) 15g rửa sạch giã nhỏ. Tía tô 20g rửa sạch thái thật nhỏ. Cả hai cho vào cháo loãng nóng, quấy đều cho bệnh nhân ăn. Ăn xong đắp chăn kín cho ra mồ hôi. Mùi tàu có vị cay, đắng, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng giải cảm, ra mồ hôi. Cách làm: Lấy 40g mùi tàu, 20g ngải cứu, 20g cúc tần, 10g gừng tươi. Thái nhỏ những thứ kể trên cho 400 ml nước vào sắc đến khi còn 100 ml. Lấy lượng thuốc sắc được uống trong lúc còn nóng, mỗi ngày hai lần. Sau khi uống, đắp chăn để cho ra mồ hôi. Khi ra mồ hôi, dùng khăn khô lau người xong sẽ thấy rất dễ chịu. Vỏ ngoài của bưởi chứa tinh dầu có vị cay, đắng, ngọt, tính ấm, có tác dụng trị ho, giải cảm rất tốt. Lá bưởi có thể kết hợp cùng các loại lá xông trị cảm, đau đầu. Cách làm: Lấy một nắm lá bưởi tươi rửa sạch, kết hợp cùng một số loại lá có tinh dầu thơm như lá chanh, lá sả, hương nhu. Cho tất cả các loại lá đó vào nồi, cho nước vào nấu sôi. Sau đó, dùng nước để xông. …
thucuc
454
Công dụng thuốc Shinfemax Shinfemax được bào chế dạng thuốc tiêm, sử dụng điều trị những nhiễm trùng đường tiết niệu nặng có biến chứng, viêm phổi nặng có kèm nhiễm khuẩn huyết hoặc nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc da. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng khi sử dụng Shinfemax, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về công dụng thuốc Shinfemax trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Shinfemax có tác dụng gì? 1.1. Shinfemax là thuốc gì?Shinfemax là thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 4, có số đăng ký VD-17755-12, Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo – Hàn Quốc sản xuất.Thuốc Shinfemax bao gồm thành phần hoạt chất chính là Cefepim (dưới dạng hỗn hợp Cefepim hydroclorid và L-Arginine: 1g. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm hàm lượng 1 gam.Thuốc Shinfemax được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên và người trưởng thành.1.2. Thuốc Shinfemax có tác dụng gì?Thuốc Shinfemax được các bác sĩ kê đơn sử dụng trong các trường hợp:Nhiễm trùng nặng đường niệu có biến chứng gây ra bởi Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa hoặc Klebsiella pneumoniae.Nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng do Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella và Enterobacter.Viêm phổi cộng đồng và bệnh viện gây ra bởi Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với mr methicillin), Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella (bao gồm Klebsiella pneumoniae), Enterobacter, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm chủng sản xuất beta-lactamase), bao gồm những trường hợp có kèm theo nhiễm khuẩn huyết. Khi Aeruginosa được phân lập hoặc nghi ngờ, nên kết hợp với aminoglycosid hay fluoroquinolon.Nhiễm trùng cấp tính của viêm phế quản mạn và viêm phế quản cấp do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm chủng sản xuất beta-lactamase).Nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc da do các chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin hoặc do Streptococcus pyogenes nhạy cảm với cefepim.Chống chỉ định:Chống chỉ định dùng thuốc Quinacar 5mg cho người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin và L-arginine. 2. Cách sử dụng của Shinfemax 2.1. Cách dùng thuốc Shinfemax. Thuốc Shinfemax được sử dụng bằng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch và được thực hiện bởi nhân viên y tế:Tiêm tĩnh mạch: Pha 1g Cefepim với 10ml dung môi pha tiêm như nước cất pha tiêm, dung dịch Natri clorid 0,9%, dung dịch Natri clorid 0,9% + dung dịch glucose 5%, dung dịch Ringer, dung dịch Ringer + dung dich glucose 5%, dung dich glucose 5% hay 10%, ... để có nồng độ thuốc sau khi pha 90mg/ml. Tiêm tĩnh mạch chậm 3-5 phút.Truyền tĩnh mạch ngắt quãng: Pha Cefepime với 10ml dịch truyền tĩnh mạch. Sau đó, liều thuốc cần dùng sẽ được tính và cho vào dịch truyền tĩnh mạch.Tiêm bắp: Cho 2,4ml dung môi thích hợp (với nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5%, lidocaine hydrochloride 0,5 hoặc 1%) vào lọ thuốc có chứa 1g Cefepime để tạo dung dịch có nồng độ thuốc xấp xỉ 280mg.Người bệnh cần tuân thủ đúng liều sử dụng. Không tự ý ngưng thuốc khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ.2.2. Liều dùng của thuốc Shinfemax. Người bệnh trên 12 tuổi (trên 40kg): 2g mỗi 12 giờ, tiêm tĩnh mạch trong 7 – 10 ngày.Trẻ từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi (dưới 40 kg): 50 mg/ kg mỗi 12 giờ, tiêm tĩnh mạch trong 7 – 10 ngày.Trẻ 1 – 2 tháng tuổi: 30mg/ kg mỗi 12 giờ, tiêm tĩnh mạch trong 7 – 10 ngày.Trường hợp nhiễm trùng rất nặng, có thể dùng liều mỗi 8 giờ.Suy thận (độ thanh thải creatinin < 30m. L/phút): Khởi đầu giống ở người có chức năng thận bình thường, liều duy trì dựa trên độ thanh thải Creatinin: Cl. Cr 10 – 30 ml/phút: 50% liều dùng thông thường trong 24 giờ; hoặc Cl. Cr < 10 ml/phút: 25% liều dùng thông thường trong 24 giờ.Người bệnh nhân đang lọc máu: Sau mỗi lần lọc cần bù đắp lại bằng một liều lượng tương đương với liều ban đầu.Người bệnh nhân đang thẩm tách phúc mạc ngoại trú: Nên cho liều thường dùng cách 48 giờ/ lần hơn là cách 12 giờ/ lần.Xử lý khi quên liều:Thuốc Shinfemax được thực hiện bởi nhân viên y tế nên hạn chế được việc quên liều. Tuy nhiên, nếu xảy ra trường hợp quên liều Shinfemax thì cần tiêm ngay khi nhớ ra, nếu đã gần đến thời gian tiêm mũi tiếp theo thì bỏ qua mũi đã quên và tiếp tục dùng theo liều mới. Không gấp đôi liều Shinfemax trong bất cứ trường hợp nào.Xử trí khi quá liều:Có thể xảy ra quá liều Shinfemax do vô tình, đặc biệt là ở những người suy giảm chức năng thận. Trong các thử nghiệm lâm sàng, quá liều cefepime xảy ra ở một bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinin < 11 ml/phút) dùng liều 2g mỗi 24 giờ trong vòng 7 ngày. Bệnh nhân này biểu hiện động kinh, bệnh não và kích thích thần kinh cơ. Người bệnh cần ngừng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ biết để được xử trí kịp thời. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Shinfemax Có thể dùng Shinfemax cho phụ nữ đang mang thai, nhưng cần phải cân nhắc kỹ phần lợi cho mẹ và phần hại cho thai nhi trước khi chỉ định.Một lượng nhỏ cefepim được bài tiết vào sữa mẹ. Có 3 vấn đề có thể xảy ra cho trẻ bú sữa của người mẹ có dùng cefepim, đó là: Thay đổi hệ vi khuẩn trong ruột, tác động trực tiếp của thuốc kháng sinh lên trẻ và gây trở ngại cho đánh giá kết quả nuôi cấy vi khuẩn nếu cần thiết phải làm khi có sốt cao. Cần theo dõi trẻ bú sữa người mẹ có dùng Shinfemax.Thận trọng khi dùng thuốc cho:Người bệnh có tiền sử phản ứng sốc phản vệ với penicilin (có khoảng 5 đến 10% người dị ứng với kháng sinh nhóm penicillin có dị ứng chéo với kháng sinh nhóm cephalosporin). Trường hợp có nhiễm khuẩn nặng phải dùng thuốc loại beta lactam thì có thể dùng cephalosporin để thay thế cho người bệnh dị ứng với penicilin nhưng phải theo dõi chặt chẽ và phải có sẵn sàng các phương tiện điều trị sốc phản vệ.Giảm liều ở người bệnh suy thận.Cần kiểm tra bằng mắt các dung dịch thuốc cefepim trước khi tiêm để xem có tủa không.Trẻ dưới 12 tuổi. 4. Tác dụng phụ của thuốc Shinfemax Ở liều điều trị, thuốc Shinfemax được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Shinfemax, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp:Tiêu chảy, phát ban và đau chỗ tiêm.Ít gặp:Sốt, nhức đầu, tăng bạch cầu ưa acid, test Coombs dương tính mà không có tan huyết, viêm tắc tĩnh mạch (nếu tiêm tĩnh mạch), buồn nôn, nôn, bệnh nấm, Candida ở miệng, mày đay, ngứa, tăng các enzyme gan (phục hồi được) và dị cảm.Hiếm gặp:Phản ứng phản vệ, phù, chóng mặt, giảm bạch cầu trung tính, hạ huyết áp, giãn mạch, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng, chuột rút, lú lẫn, đau khớp,viêm âm đạo,nhìn mờ và ù tai.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Shinfemax và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Shinfemax Amikacin kết hợp với Cefepim ít gây nguy cơ độc với thận hơn là gentamicin hoặc tobramycin.Tránh dùng đồng thời Shinfemax với furosemid vì dễ gây điếc. 6. Cách bảo quản thuốc Shinfemax Thời gian bảo quản thuốc Shinfemax là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản Shinfemax ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng, tránh môi trường có tính acid.Để Shinfemax xa tầm tay trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Shinfemax, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Shinfemax điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,403
Công dụng thuốc Dhabifen Thuốc Dhabifen có chứa thành phần chính là Ibuprofen hàm lượng 100mg/5ml, dạng bào chế dung dịch uống. Trước khi sử dụng thuốc Dhabifen, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số thông tin giúp hiểu rõ hơn thuốc Dhabifen công dụng là gì? 1. Thuốc Dhabifen công dụng là gì? Hoạt chất Ibuprofen trong thuốc Dhabifen là 1 chất thuộc nhóm thuốc chống viêm phi Steroid và là dẫn xuất của Acid propionic. Ibuprofen có khả năng hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, tác dụng ức chế enzyme COX để ngăn cản quá trình tổng hợp chất trung gian gây viêm Prostaglandin. Nhờ đó làm giảm viêm và ngăn cản phân hủy protein, đồng thời làm bền vững màng Lysosom và đối kháng 1 số chất trung gian hóa học khác. 2. Chỉ định dùng thuốc Dhabifen Thuốc Dhabifen được chỉ định trong trường hợp:Giảm đau và chống viêm nhẹ đến vừa trong các bệnh: Thống kinh nguyên phát và thứ phát, đau răng, đau đầu và cắt mép âm hộ.Sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc khác để điều trị tình trạng đau cho người bệnh ung thư hoặc đau sau phẫu thuật.Giảm đau cho người bị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm khớp dạng thấp thiếu niên (gặp ở trẻ vị thành niên).Hỗ trợ hạ sốt ở trẻ em. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Dhabifen Chống chỉ định dùng thuốc Dhabifen trong trường hợp:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong Dhabifen hoặc các thuốc chống viêm phi Steroid khác.Người có tiền sử loét dạ dày tá tràng, hen suyễn, suy giảm chức năng gan/ thận, co thắt phế quản, bệnh lý tim mạch, chảy máu hoặc xuất huyết, bệnh tạo keo, suy tim sung huyết.Người đang điều trị bằng thuốc chống đông máu nhóm Coumarin và thuốc lợi niệu.Phụ nữ đang trong 3 tháng cuối thai kỳ. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Cách sử dụng: Thuốc Dhabifen dùng bằng đường uống trực tiếp.Liều tham khảo:Để giảm đau ở người lớn:Liều Dhabifen thông thường: Từ 1,2 - 1,8g/ ngày, chia thành nhiều lần để uống.Liều Dhabifen duy trì: Từ 0,6 - 1,2 g/ ngày.Liều Dhabifen tối đa: Từ 2,4 - 3,2 g/ngày.Để hạ sốt:Từ 0,2 - 0,4g/ ngày, mỗi lần uống cách nhau 4 - 6 giờ.Tối đa 1,2g Dhabifen/ ngày.Điều trị cho trẻ nhỏ:Giảm đau hoặc hạ sốt: Liều thông thường từ 20 - 30mg x số kg cân nặng, chia thành nhiều lần để uống, mỗi lần cách từ 4-6 giờ. Tối đa không quá 40mg/ kg/ ngày.Đối với những người suy thận thì cần giảm liều theo thể trạng của từng bệnh nhân.Lưu ý: Liều dùng Dhabifen trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Dhabifen cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Dhabifen phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Dhabifen:Trong trường hợp quên liều thuốc Dhabifen thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Dhabifen đã quên và sử dụng liều mới. 5. Tác dụng phụ của thuốc Dhabifen Ở liều điều trị, thuốc Dhabifen được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Dhabifen, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Đau bụng hoặc trướng bụng;Táo bón hoặc tiêu chảy;Nôn nao;Nôn ra máu;Xuất huyết tiêu hóa;Phản ứng quá mẫn;Dị ứng;Phát ban;Nổi mẩn;Mề đay và ngứa ngáy.Viêm nhiễm do nhiễm trùng;N nhiễm khuẩn.Rối loạn tim mạch.Những phản ứng phụ của thuốc Dhabifen còn đang được phân tích và theo dõi ở các bệnh nhân cùng kết quả thí nghiệm. Không thể khẳng định trên đây là tất cả ảnh hưởng của thuốc Dhabifen. Tuy nhiên, dựa vào đó người bệnh có thể phòng ngừa tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm do phản ứng phụ gây ra.Một vài trường hợp hiếm gặp có thể xuất hiện biến chứng hay tương tác không của thuốc Dhabifen gây ra hậu quả nghiêm trọng. Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Dhabifen, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ. 6. Tương tác thuốc Dhabifen Dhabifen có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc lợi tiểu (ức chế ACE và kháng Aldosterone...).Các glycosid trợ tim (Digoxin và Ouabain...).Thuốc kháng sinh như Cyclosporin.Thuốc chống đông máu như Warfarin....Thuốc chống viêm có Steroid.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Dhabifen thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Dhabifen phù hợp. 7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Dhabifen Thận trọng khi dùng thuốc Dhabifen cho người bệnh hen phế quản hoặc người có chức năng thận suy giảm.Sử dụng thuốc Dhabifen đúng và đủ liều lượng đã được chỉ định.Thuốc Dhabifen có thể gây chóng mặt. Do vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Bệnh nhân không nên ngừng thuốc Dhabifen khi vẫn đang trong quá trình điều trị. Khi muốn ngừng hoặc chuyển sang nhóm thuốc khám thì cần xin ý kiến của bác sĩ.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc Dhabifen trước khi dùng.Đối với phụ nữ có thai: Không sử dụng thuốc Dhabifen trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ.Phụ nữ cho con bú: Ibuprofen có khả năng bài tiết vào trong sữa mẹ với hàm lượng thấp. Không nên sử dụng Dhabifen khi người mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc có thể ngừng cho con bú trước khi sử dụng thuốc.Bảo quản thuốc Dhabifen ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng mặt trời.Không uống thuốc Dhabifen đã quá hạn sử dụng.Để thuốc Dhabifen tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dhabifen, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Dhabifen là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,115
Ăn gì sau phẫu thuật dây thanh quản? Phẫu thuật dây thanh quản là một trong những phương pháp điều trị các bệnh lý về thanh quản như polyp ở thanh quản, tổn thương thanh quản ảnh hưởng tới giọng nói và hơi thở. Với những bệnh nhân sắp trải qua phẫu thuật dây thanh quản, bác sĩ sẽ hướng dẫn chi tiết về chế độ ăn uống và chăm sóc để có thể nhanh chóng phục hồi. 1. Vậy nên ăn gì sau phẫu thuật dây thanh quản? 1.1. Đồ ăn dạng lỏng Theo nghiên cứu của University of Wisconsin Hospitals and Clinics, cung cấp đầy đủ chất lỏng cho cơ thể là điều vô cùng cần thiết sau phẫu thuật dây thanh quản. Theo nghiên cứu của University of Wisconsin Hospitals and Clinics, cung cấp đầy đủ chất lỏng cho cơ thể là điều vô cùng cần thiết sau phẫu thuật dây thanh quản. Bởi vì dây thanh rất dễ bị khô và tình trạng mất nước có thể gây hại cho dây thanh của người bệnh. Theo nghiên cứu của University of Wisconsin Hospitals and Clinics, cung cấp đầy đủ chất lỏng cho cơ thể là điều vô cùng cần thiết sau phẫu thuật dây thanh quản. Hãy uống đủ nước để giữ cho nước tiểu có màu vàng nhạt, tránh uống rượu, bia vì chúng có thể khử nước. 1.2. Đồ ăn mềm, dễ nuốt Thức ăn mềm như rau xay nhuyễn, khoai tây nghiền, cháo… rất phù hợp cho bệnh nhân sau phẫu thuật dây thanh quản. Thức ăn mềm như rau xay nhuyễn, khoai tây nghiền, cháo… rất phù hợp cho bệnh nhân sau phẫu thuật dây thanh quản. Ngoại trừ những trường hợp bác sĩ yêu cầu phải tiếp tục duy trì chế độ ăn dạng lỏng, người bệnh phẫu thuật dây thanh quản có thể chuyển sang thức ăn mềm, dễ nuốt sau bữa ăn đầu tiên dạng lỏng. Nên tăng lượng thức ăn lên từ từ, theo sức chịu đựng, không nên quá vội vàng. Thức ăn mềm như rau xay nhuyễn, khoai tây nghiền, cháo… rất phù hợp cho bệnh nhân sau phẫu thuật. 2. Lưu ý khác Sau phẫu thuật dây thanh quản nên hạn chế các thực phẩm có tính axit như cà chua. Sau phẫu thuật dây thanh quản nên hạn chế các thực phẩm có tính axit như cà chua. Bác sĩ phẫu thuật thường khuyên người bệnh tránh ăn uống đồ quá nóng từ 24 – 48 giờ sau khi mổ để giảm nguy cơ xảy máu. Nếu cảm thấy buồn nôn và ói mửa do ảnh hưởng của gây mê toàn thân, hãy chọn các loại thức ăn dạng lỏng và có vị nhạt như bánh mì, cháo trắng… Dầu mỡ, thức ăn có nhiều gia vị hoặc chiên rán dễ gây buồn nôn. Ngoài ra các thực phẩm có vị cay và tính axit gây kích thích cổ họng cũng nên hạn chế. 3. Cân nhắc về vấn đề ăn gì sau phẫu thuật dây thanh quản Dây thanh quản bị tổn thương đôi khi là tác dụng phụ của hội chứng trào ngược dạ dày thực quản. Axit dạ dày có thể khiến cho tình trạng phẫu thuật dây thanh quản trở nên tồi tệ hơn. Vì thế những ai có triệu chứng trào ngược dạ dày như ợ nóng và khó tiêu, bác sĩ có thể chỉ định tiếp tục dùng thuốc kháng acid và tránh các loại thực phẩm kích hoạt trào ngược như các loại trái cây họ cam quýt, cà phê, rượu, sô cô la, các thức ăn béo, bạc hà, các loại thực phẩm nhiều gia vị và cà chua.
thucuc
622
Lưu ý sau phẫu thuật cắt polyp đại tràng Cắt polyp đại tràng mặc dù được thực hiện bằng kỹ thuật hiện đại song vẫn có nguy cơ tái phát nếu người bệnh không có chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh. 1. Cắt polyp đại tràng phải nằm viện thời gian bao lâu? Do quá trình thực hiện cắt polyp đại tràng có sử dụng thuốc gây mê nên người bệnh cần một thời gian ngắn để tỉnh lại. Sau đó, người bệnh được ăn uống nhẹ sau khi nội soi và được nghỉ ngơi sau đó được về trong ngày. Để đảm bảo an toàn người bệnh cần lưu ý không nên tự điều khiển các phương tiện giao thông sau khi nội soi hoặc mổ.Với những trường hợp cắt polyp đại tràng ác tính và số lượng từ 3 cái trở lên, kích thước >1cm hoặc một số trường hợp hiếm gặp khác thì bệnh nhân phải nằm viện ít nhất 1 – 2 ngày để theo dõi. Mục đích của việc nằm viện là để thực hiện các sinh thiết chẩn đoán và theo dõi sự phát triển của polyp đại tràng cũng như một số biến chứng hiện thời. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên quá lo lắng vì thời gian nằm viện không lâu và thời gian phục hồi sức khỏe khoảng 2 tuần là có thể hồi phục hoàn toàn. 2. Lưu ý sau khi cắt polyp đại tràng Để sức khỏe sớm hồi phục, ngăn ngừa polyp đại tràng tái phát, người bệnh sau khi xuất viện về nhà cần tuân thủ những chỉ dẫn sau:Sau thủ thuật nội soi gây mê, người bệnh không được tự điều khiển các phương tiện giao thông mà nên có người nhà đi cùng. Sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn từ bác sĩ. Sau khi cắt polyp, người bệnh cần nghỉ ngơi, tránh làm việc nặng, tránh vận động nhiềuĂn thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa (tốt nhất là cháo xay nhuyễn cùng với rau trong vòng 3 ngày) sau đó ăn chia nhỏ 5 – 6 bữa/ngày. Chia nhỏ bữa ăn để quá trình tiêu hóa được dễ dàng hơn. Uống nhiều nước, ăn nhiều rau củ có nhiều chất xơ giúp làm mềm phân, tránh táo bón. Hạn chế rặn khi đi đại tiện. Tránh sử dụng thực phẩm cay, nóng, đồ ăn nhiều dầu mỡ...Không nên sử dụng các thuốc ảnh hưởng đến chức năng máu như aspirin, giảm đau có ibuprofen, naproxen trong 2 tuần sau khi soi nếu không có ý kiến của bác sĩ. Chỉ nên sử dụng thuốc giảm đau Acetaminophen / Paracetamol. Trường hợp bệnh nhân có đau tuyệt đối không được sử dụng các thuốc có ảnh hưởng đến chức năng máu như aspirin, giảm đau có ibuprofen, naproxen trong 2 tuần sau khi soi. Chỉ nên sử dụng thuốc giảm đau Acetaminophen / Paracetamol. Trường hợp bạn có polyp đại tràng nên soi đại tràng 1 năm 1 lần. Người thân của bệnh nhân nên soi đại tràng kiểm tra nếu > 50 tuổi Nếu đau tuyệt đối không sử dụng thuốc ảnh hưởng đến chức năng máu như aspirin 3. Sau khi cắt polyp đại tràng nên ăn gì? Ngay sau khi thực hiện cắt bỏ polyp đại tràng, bạn không nên ăn bất kì loại thức ăn nào, mà chỉ nên uống một vài thìa nước, 1 - 2 tiếng uống một lần. Thậm chí đến ngày thứ 2, 3 vẫn không được ăn mà chỉ tăng lượng nước uống hàng ngày lên.Sau đó, người bệnh mới bắt đầu nạp năng lượng cho cơ thể bằng các loại sữa uống và một số loại thức ăn dạng mềm. Thức ăn phù hợp trong thời gian này là đồ hầm mềm nhuyễn, canh hoặc súp. Nên chia thành nhiều bữa nhỏ để đại tràng không phải hoạt động nhiều, vết thương nhanh lành hơn.Sau vài tuần có thể ăn cháo, mì sợi, bánh bao... Trong thời gian này nên ăn nhiều thức ăn dạng đặc, hàm lượng chất đạm vừa đủ cho cơ thể, ít chất xơ, ăn ít một và chia thành nhiều bữa.Chú ý nên hạn chế dùng hoặc không ăn một số loại thực phẩm trong khi đang bị polyp đại tràng và sau khi cắt bỏ polyp như:Thực phẩm có chứa nhiều gia vị như chua cay, có chất bảo quản.Các loại đồ uống có cồn như rượu bia, cà phê, trà và đồ uống có chứa cafein khác.Những loại thức ăn nướng, chiên nhiều dầu mỡ, đồ ăn cay nóng khó tiêu.Chất béo động vật. Tránh các thực phẩm dầu mỡ, cay nóng 4. Triệu chứng bất thường sau khi cắt polyp đại tràng Thông thường sau thủ thuật cắt polyp đại tràng, sức khỏe người bệnh sẽ dần hồi phục. Với các polyp nhỏ, chân vết cắt sẽ tự liền sẹo trong vòng 1 tuần. Các polyp kích thước lớn hơn có vòng thắt chân polyp trước khi cắt thì vòng cắt hoặc kẹp clip sẽ tự rời khỏi vết cắt trong khoảng 5-7 ngày kể từ ngày làm thủ thuật. Tuy nhiên, nếu có những biểu hiện bất thường như:Đau bụng, chảy máu hoặc có dịch tiết ra ở trực tràng với số lượng nhiều. Sốt, chóng mặt, buồn nôn, nôn. Phù nề vùng hậu môn. Ho, khó thở, tức ngực. Bụng chướng căng hoặc co cứng...Đại tiện phân có lẫn máu hoặc phân đen...Bác sĩ Chuyên khoa I Võ Thị Thùy Trang được đào tạo về chuyên ngành nội tiêu hóa, gan mật tụy và nội soi tiêu hóa; liên tục cập nhật và được đào tạo nội soi nâng cao từ các giáo sư và các chuyên gia nội soi đến từ Thụy Sĩ và Nhật Bản; tham gia nhiều hội nghị tiêu hóa, nội soi trong nước và quốc tế. Bài viết tham khảo nguồn: Viện Pasteur
vinmec
985
Mụn sinh dục nữ và những điều bạn nên biết Virus HPV là một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh lý ở đường tình dục. Trong đó, theo thống kê có khoảng 10% đối tượng mắc phải mụn cóc sinh dục nữ. 1. Mụn sinh dục nữ là gì, nguyên nhân gây bệnh Mụn sinh dục nữ là căn bệnh do HPV (Human Papilloma Virus) gây ra. Virus này lây truyền qua đường tình dục, làm mụn cóc xuất hiện do các mô mềm ở bộ phận sinh dục hoặc hậu môn bị virus kích thích. Mụn sinh dục khiến cho người bệnh cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu, có thể gây đau ở vùng sinh dục. Bệnh đặc biệt nguy hiểm cho phái nữ vì có thể dẫn đến nguy cơ ung thư cổ tử cung do một số chủng của HPV gây ra. Nguyên nhân chính khiến mụn cóc sinh dục xuất hiện trên cơ thể là do người bệnh bị nhiễm HPV. Bệnh lây lan qua việc tiếp xúc trong hoạt động tình dục như các bệnh xã hội khác. Vậy nên, tất cả những người đã có quan hệ tình dục đều có khả năng nhiễm HPV. Với những đối tượng sau thì mụn thường phát triển mạnh hơn: Người hút thuốc lá thường xuyên. Người có hệ miễn dịch yếu. Người có hoạt động tình dục không lành mạnh. Người là nạn nhân của lạm dục tình dục lúc nhỏ. Người có mẹ bị HPV lúc mang thai và sinh nở. 2. Triệu chứng và tác hại của mụn sinh dục nữ Sau vài tuần hoặc vài tháng kể từ thời điểm bạn bị nhiễm HPV, mụn cóc sinh dục có thể xuất hiện. Những cục mụn thường mọc ở những vùng xung quanh bộ phận sinh dục như: âm hộ, âm đạo, hậu môn, cổ tử cung, ngoài ra có thể xuất hiện ở trên môi hoặc trong khoang miệng. Mụn rất khó để quan sát và phát hiện ra, sau đây là một số đặc điểm giúp bạn nhận biết chúng: Kích thước mụn nhỏ, tròn và hơi lồi lên. Hơi sẫm màu hơn màu da. Mụn có bề mặt gồ ghề, hơi cứng. Mụn thường mọc theo từng cụm nhưng cũng có trường hợp mọc riêng lẻ. Ngoài ra, có một số triệu chứng xảy ra khi bị mụn cóc xuất hiện đó là dịch âm đạo tiết ra nhiều, ngứa, bỏng rát và khó chịu ở vùng sinh dục thậm chí chảy máu. Nổi mụn cóc sinh dục là một trong những dấu hiệu cho biết bạn đã bị nhiễm virus HPV. Đặc biệt, một số chủng HPV như type 16 hoặc 18 có thể gây ra ung thư cổ tử cung khiến cho người bệnh gặp nguy hiểm. Ngoài ra, Mụn sinh dục nữ cũng gây bất tiện đến quá trình mang thai và sinh nở. Ví dụ như, việc trên thành âm đạo có xuất hiện mụn sẽ gây ảnh hưởng đến sự co giãn mô âm đạo khiến việc sinh nở khó khăn và đau đớn. Nếu mụn mọc trong âm hộ thì mụn có thể bị kéo căng và chảy máu khi sinh. Em bé sinh ra trong thời gian này cũng có nguy cơ cao nhiễm bệnh từ mẹ. 3. Chẩn đoán bệnh như thế nào? Để biết được bạn có đúng là đang bị mụn sinh dục hay không. Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám theo các bước sau: Hỏi những câu liên quan đến các triệu chứng của bệnh như đã nêu trên và các hoạt động tình dục gần thời điểm khám, bao gồm cả việc bạn có sử dụng các biện pháp che chắn trong lúc quan hệ hay không. Ngoài ra bác sĩ cũng sẽ hỏi thăm về tiền sử bị bệnh của người nhà. Bác sĩ sẽ tiến hành khám những nơi có thể mọc mụn, đặc biệt đối với mụn sinh dục nữ sẽ phải tiến hành khám cả bên trong âm đạo. Ngoài ra, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn cần phải xét nghiệm HPV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khi cần thiết. 4. Phương pháp điều trị mụn cóc sinh dục nữ Việc điều trị không thể loại bỏ hoàn toàn virus nhưng có thể chấm dứt các triệu chứng của bệnh trong thời điểm đó. Mụn cóc sinh dục vẫn có thể tái phát lại khi kết thúc quá trình điều trị. Nếu bệnh mới xuất hiện hoặc đang trong giai đoạn đầu có thể được điều trị bằng thuốc. Quá trình điều trị cũng phải tuân theo liệu trình và sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa. Nếu bệnh đã phát triển quá nặng, mụn lan rộng thì cần được điều trị bằng phẫu thuật. Những phương pháp phẫu thuật thường được dùng là đốt điện, laser, ép lạnh,... 5. Những biện pháp phòng tránh nổi mụn sinh dục Khi bạn đã nhiễm HPV và nổi mụn cóc sinh dục thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và đời sống cá nhân. Ngoài ra, việc điều trị còn tiêu tốn một khoản lớn chi phí. Vì vậy, phòng bệnh hơn chữa bệnh, sau đây là một số điều bạn có thể chủ động thực hiện để bảo vệ sức khỏe bản thân. Quan hệ tình dục an toàn Vì mụn sinh dục nữ lây qua đường quan hệ tình dục, nên bạn có thể bảo vệ bản thân khỏi sự lây nhiễm bằng các phương pháp sau: Sử dụng bao cao su chất lượng tốt, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Lưu ý không được tái sử dụng bao cao su. Thiết lập các mối mối quan hệ lành mạnh, 1:1 với bạn tình. Tránh việc quan hệ tình dục không lành mạnh, có nhiều bạn tình. Tiêm phòng HPV Độ tuổi tiêm phòng phù hợp là từ 9 - 26 tuổi. Đối với những người đã phát sinh hoạt động tình dục thì cần phải xét nghiệm trước khi tiến hành tiêm. Hy vọng qua bài viết trên bạn đã có được cái nhìn rõ ràng hơn về mụn sinh dục nữ, cũng như cách phòng tránh và bảo vệ bản thân trước căn bệnh này. Chúc bạn và người thân luôn mạnh khỏe.
medlatec
1,022
Người bệnh hẹp van động mạch phổi bẩm sinh nhiễm Covid có sao không? Hỏi. Chào bác sĩ,Cháu bị hẹp van động mạch phổi bẩm sinh. Hiện giờ, cháu còn bị Covid nữa. Vậy bác sĩ cho cháu hỏi người bệnh hẹp van động mạch phổi bẩm sinh nhiễm Covid có sao không? Cháu nên làm gì thưa bác sĩ? Cháu cảm ơn.Trả lời. Chào bạn,Với câu hỏi: “Người bệnh hẹp van động mạch phổi bẩm sinh nhiễm Covid có sao không?”, bác sĩ xin giải đáp như sau:Bạn bị hẹp van động mạch phổi. Hẹp van động mạch phổi là một khuyết tật tim bẩm sinh, thường được chẩn đoán trong vòng vài giờ đầu tiên sau khi sinh. Trong hẹp động mạch phổi, van cho phép máu ra khỏi tim đến phổi của trẻ (van động mạch phổi) có cấu tạo không bình thường. Thông thường với hẹp van động mạch phổi thì lượng máu lên động mạch phổi sẽ ít và không gây ra tình trạng tăng áp lực động mạch phổi. Vì vậy sẽ không có yếu tố tăng nặng khi bị viêm phổi.Sau khi khỏi Covid 19, bạn đến khám chuyên khoa Tim mạch can thiệp để có biện pháp điều trị phù hợp nhất với tình trạng hẹp van động mạch phổi của bạn. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe.
vinmec
226
Viêm nang tóc do đâu và cách điều trị? Viêm nang tóc là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng rụng tóc. Điều này dẫn đến sự mất thẩm mỹ và kém tự tin của người bệnh, gây ảnh hưởng không nhỏ đến vấn đề giao tiếp và công việc hàng ngày. Vậy đâu là nguyên nhân gây viêm nang tóc và cách khắc phục tình trạng này là gì? Hãy cùng tìm câu trả lời trong bài viết sau bạn nhé! 1. Tìm hiểu các nguyên nhân gây viêm nang tóc Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh viêm nang tóc thường bắt nguồn từ vi khuẩn tự cầu vàng có tên khoa học là Staphylococcus aureus gây nên. Ngoài ra tình trạng này còn là do sự xâm nhập của một số loại vi khuẩn khác như nấm Trichophyton và vi khuẩn gram âm. Khi cơ thể bị nhiễm vi nấm hoặc vi khuẩn, các tác nhân này sẽ gây viêm nang tóc và ngăn không cho sợi tóc phát triển. Nếu viêm nang tóc tiến triển nặng hơn thì nó sẽ tiếp tục phá hủy các nang tóc, do đó ở những vùng bị viêm không thể sản sinh thêm chân tóc mới. Không chỉ có vậy, nấm và vi khuẩn khu trú ở nang lông sẽ kích thích sự hình thành và phát triển của các loại mụn mủ nằm ngay dưới chân tóc. Bất kỳ ai cũng có thể gặp phải tình trạng này, ngay cả những người có sức đề kháng tốt. Tuy nhiên viêm nang tóc rất hay xảy ra ở những người sở hữu làn da tiết nhiều dầu (đặc biệt là da đầu), cộng thêm có các yếu tố khác tác động như: Sinh sống và làm việc ở môi trường nóng ẩm, ô nhiễm không khí; Đội mũ bảo hiểm thường xuyên giữa thời tiết nắng nóng, trời mưa trong thời gian dài hoặc làm việc ngoài trời khiến da đầu liên tục đổ mồ hôi; Bệnh nhân mắc phải những bệnh lý như: suy thận mạn tính, tiểu đường, bệnh lao, suy giảm hệ miễn dịch,... ; Người đang phải sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc ức chế hệ miễn dịch lâu ngày. 2. Viêm nang tóc thường có biểu hiện như thế nào? Rụng tóc là hiện tượng rất phổ biến và hay xảy ra đối với người bị thiếu chất, phụ nữ đang mang thai, sản phụ sau khi sinh, phụ nữ đang trong giai đoạn tiền mãn kinh hoặc bị viêm nang tóc. Nếu rụng tóc kéo dài và không can thiệp điều trị sẽ hình thành nên những mảng hói, rụng tóc vĩnh viễn làm mất đi tính thẩm mỹ và sự tự tin trong giao tiếp hàng ngày của người bệnh. Không giống như những tình trạng rụng tóc thông thường, rụng tóc do nguyên nhân viêm nang tóc thường kèm theo các dấu hiệu như sau: Da đầu ở những khu vực bị viêm nang tóc luôn có cảm giác ngứa ngáy khiến người bệnh phải liên tục cào gãi; Da đầu có tình trạng sưng đỏ; Tóc có thể rụng ở bất kỳ vị trí nào trên đầu nhưng diện tích tóc rụng sẽ không quá lớn; Có các sẩn sưng đỏ, bên trong chứa mủ nổi lên ở các nang lông, các sợi tóc có thể mọc lên giữa đỉnh mủ. Khi hết viêm tóc ở các vùng này sẽ bị gãy rụng. Nếu phát hiện bệnh quá muộn khi tình trạng viêm nang tóc đã quá nghiêm trọng có thể khiến cho tóc bị rụng vĩnh viễn dẫn tới hói và hình thành sẹo trên da đầu. 3. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm nang tóc Trước tiên bác sĩ sẽ dựa trên các triệu chứng lâm sàng của người bệnh để chẩn đoán, sau đó là chỉ định một số xét nghiệm liên quan khác. Đặc biệt việc chẩn đoán xác định nguyên nhân và phân biệt triệu chứng rụng tóc do viêm nang tóc với những tình trạng sau là rất cần thiết: Thời gian gần đây người bệnh có đang bị nhiễm trùng hay không; Nội tiết tố của bệnh nhân có gì thay đổi (đang dùng các thuốc làm suy giảm hoặc ức chế tiết hormone, đang mang thai hoặc có đang tiền mãn kinh hay không,... ); Kiểm tra hoạt động của tuyến giáp để xác định bệnh lý suy giáp; Người bệnh có đang bị thiếu hụt chất dinh dưỡng không (thiếu protein, sắt, vitamin B,... ) hoặc đang gặp phải tình trạng rối loạn ăn uống cũng là những nguyên nhân gây rụng tóc; Thói quen buộc tóc quá chặt; Sử dụng vitamin A quá liều lượng quy định cũng có thể gây rụng tóc; Bệnh nhân đang phải điều trị ung thư bằng phương pháp xạ trị, hóa trị. Khi đã loại bỏ được những nguyên nhân trên, bác sĩ thường sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện sinh thiết mẫu da tóc và đưa đi xét nghiệm. Điều này có tác dụng giúp chẩn đoán xác định đúng tình trạng da liễu mà người bệnh đang gặp phải. 4. Làm thế nào để khắc phục tình trạng viêm nang tóc? Nguyên nhân gây viêm nang tóc được xác định là do nấm và vi khuẩn gây ra. Vì vậy mục tiêu điều trị chính sẽ là ngăn chặn bệnh tiến triển nghiêm trọng hơn và kiểm soát tốt các triệu chứng khó chịu do viêm nang tóc. Dưới đây là một số loại thuốc giúp hỗ trợ điều trị bệnh: Thuốc kháng sinh: công dụng là giúp ngăn ngừa nhiễm trùng và kiểm soát mụn mủ; Isotretinoin: đây là một trong những dẫn xuất của vitamin A, được bào chế dưới dạng viên uống với tác dụng chính là giảm thiểu lượng dầu thừa ở nang lông và kích thích sự sản sinh các tế bào da mới; Corticosteroid: đối với những trường hợp bị viêm nang tóc nặng hơn thì sẽ dùng các thuốc có chứa thành phần này để giảm viêm và ngăn ngừa bệnh lây lan rộng sang những vùng da khác; Liệu pháp ánh sáng: là biện pháp sử dụng tia ánh sáng để ức chế sự phát triển của viêm nang lông. Lưu ý: bệnh nhân không được tự ý sử dụng những loại thuốc trên khi chưa có chỉ định từ bác sĩ vì nguy cơ gặp biến chứng nghiêm trọng do dùng thuốc sai cách là rất cao. Nếu có các dấu hiệu bị viêm nang tóc hãy đi khám ngay từ sớm để được xác định bệnh và nguyên nhân gây bệnh, từ đó bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. 5. Một số lưu ý quan trọng khi mắc phải bệnh viêm nang tóc Da đầu của bệnh nhân sẽ trở nên rất nhạy cảm khi bị viêm nang tóc. Vì vậy người bệnh cần lưu ý: Không cào gãi, xát muối, xát chanh, xà phòng hay bất cứ thứ gì vào vùng da đang bị viêm; Hạn chế hoặc thay thế các loại dầu gội chứa thành phần hóa học mang tính chất tẩy rửa mạnh. Bạn nên dùng các loại dầu gội thảo dược đã được cấp phép lưu hành vừa đảm bảo an toàn lại tránh gây kích ứng cho da; Không dùng thuốc bôi tự chế, loại không rõ nguồn gốc để tránh tình trạng viêm nang tóc càng bị nặng và khó điều trị hơn. Việc điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ da liễu có thể sẽ giúp đẩy lùi được tình trạng viêm nang tóc, tế bào da được hồi phục, da đầu sẽ giảm tiết dầu, bớt ngứa hơn và giảm rụng tóc hơn. Bạn có thể kết hợp thêm việc bổ sung rau xanh, trái cây tươi, sắt, kẽm, biotine, vitamin B5, B6 để đẩy nhanh quá trình phục hồi.
medlatec
1,281
Trẻ bị rối loạn giấc ngủ phải làm sao? Lời khuyên cho cha mẹ Giấc ngủ có vai trò vô cùng quan trọng với mỗi chúng ta, đặc biệt là với trẻ nhỏ. Bởi giấc ngủ có tầm ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển toàn diện của trẻ. Có lẽ hiểu điều này nhưng lại không biết trẻ bị rối loạn giấc ngủ phải làm sao nên nhiều bậc phụ huynh cảm thấy rất lo lắng. Vấn đề này sẽ được giải đáp ngay trong dưới bài viết sau. 1. Tổng quan về chứng rối loạn giấc ngủ ở trẻ Trước hết, để biết trẻ bị rối loạn giấc ngủ cha mẹ cần phải làm gì thì hãy cùng tìm hiểu để có thêm những hiểu biết chính xác nhất về căn bệnh này. Từ đó, sẽ cảm thấy tự tin hơn trong quá trình chăm sóc con em mình. 1.1. Nguyên nhân chính khiến trẻ bị rối loạn giấc ngủ Để có phương pháp điều trị phù hợp nhất, chúng ta cần tìm hiểu và xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh hiện nay. Các nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ ở trẻ bao gồm: – Môi trường sống thay đổi khiến trẻ chưa kịp thích nghi với nơi ở mới, gây nên tình trạng lạ lẫm, tâm lý lo sợ,… – Cơ thể trẻ bị thiếu hụt chất dinh dưỡng dẫn tới tình trạng mệt mỏi, khó chịu. – Trẻ có thể bị rối loạn tiêu hóa khiến đầy bụng, bụng óc ách khó chịu, dễ quấy khóc,… Trẻ bị rối loạn giấc ngủ phải làm sao đang là nỗi lo lắng của không ít bậc phụ huynh – Mắc các bệnh lý về hô hấp như: viêm mũi, viêm họng, sổ mũi,…dẫn tới tình trạng khó thở. Đây cũng là nguyên nhân khiến trẻ khó đi vào giấc ngủ do quá mệt. – Do quá lệ thuộc vào một số yếu tố như: võng, nôi, đặc biệt là người mẹ. Và chỉ cần thiếu những yếu tố này nhiều trẻ sẽ nhất định không ngủ. 1.2. Nhận biết những dấu hiệu rối loạn giấc ngủ Khi trẻ xuất hiện những triệu chứng sau hãy cẩn thận nguy cơ trẻ bị rối loạn giấc ngủ: – Thường xuyên tỏ ra mệt mỏi, lờ đờ, chậm chạp – Cơ thể yếu ớt, ít hoạt động, trầm tư hơn và ít linh hoạt, nhạy bén hơn. – Hay ngáp, đôi khi ngủ gật do đêm trẻ ngủ ít. – Một số biểu hiện khác: hay giật mình hoảng sợ vào ban đêm, cơn miên hành, có cơn ngừng thở khi ngủ, ngủ ngày nhiều, xuất hiện tiếng ngáy,… – Hay nghiến răng là biểu hiện âm thầm của chứng bệnh này. – Hội chứng chân không yên: là hiện tượng chân vận động rất nhiều ngay cả khi ngủ. Đây là sự vận động mất kiểm soát của hệ thần kinh. Ngoài ra rất có thể hội chứng này liên quan tới việc thiếu máu. Các bậc phụ huynh hãy quan tâm, thường xuyên quan sát, theo dõi giấc ngủ của trẻ để phát hiện những triệu chứng này kịp thời và có hướng xử lý phù hợp. Trẻ bị rối loạn giấc ngủ thường xuyên gặp ác mộng, hay tỉnh giấc trong đêm, thường lo lắng, bồn chồn 1.3. Hệ lụy của rối loạn giấc ngủ ở trẻ – Nếu tình trạng rối loạn mất ngủ thường xuyên cơ thể trẻ sẽ uể oải, quấy khóc rất nhiều. Lâu dần sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển toàn diện ở trẻ về thể chất và trí tuệ. – Không chỉ thế, trẻ còn chán ăn, ăn không ngon miệng, lười ăn dẫn tới suy dinh dưỡng. – Rối loạn giấc ngủ còn làm tăng nguy cơ khiến trẻ bị béo phì và mắc bệnh tiểu đường. – Hệ miễn dịch suy giảm, sức đề kháng cũng vì thế mà giảm theo. Do vậy, trẻ dễ mắc các bệnh lý về hô hấp, dễ gây rối loạn, thường xuyên đau ốm. – Nguy hiểm hơn, nếu trẻ thường xuyên lo âu còn dẫn tới tình trạng tự kỉ do rối loạn nội tiết hormone. 2. Trẻ bị rối loạn giấc ngủ phải làm sao? 2.1. Trẻ bị rối loạn giấc ngủ phải làm sao? – Cần thay đổi thói quen sinh hoạt cho trẻ – Hãy dành thời gian quan tâm tới trẻ nhiều hơn, hướng dẫn trẻ có chế độ sinh hoạt đúng giờ để vào nề nếp. Nên tập cho trẻ đi ngủ sớm để đảm bảo sức khỏe. – Tạo không gian thoải mái, yên tĩnh cho trẻ. Vệ sinh sạch sẽ giường chiếu thường xuyên để trẻ cảm thấy thoải mái nhất. Nên tắt âm thanh của các thiết bị điện tử ở gần trẻ. Có thể bật những bài hát nhẹ nhàng du dương để trẻ được thư giãn trước khi ngủ. – Tránh để những vật sắc, nhọn gần tầm tay trẻ hay khu vực giường ngủ. Nên đóng cửa phòng nếu phòng gần cầu thang, không cho trẻ ngủ ở giường cao. Bởi có thể trong đêm trẻ bị mộng du hay không kiểm soát được hành vi sẽ gây tổn thương cho trẻ. – Nên dành thời gian kể chuyện hoặc hát ru trẻ. Ôm ấp vỗ về cũng là một cách để trẻ yên tâm và có giấc ngủ ổn định hơn. Cha mẹ cần xây dựng cho trẻ một chế độ sinh hoạt như thế nào để khắc phục tình trạng rối loạn giấc ngủ. – Khi trẻ bị cơn miên hành hoặc khi quá hoảng sợ, cha mẹ cần dỗ dành, ôm trẻ nhẹ nhàng để trẻ bình tĩnh. Sau đó hát ru để trẻ chìm vào giấc ngủ dễ dàng hơn. – Không cho trẻ vận động, hoạt động mạnh quá nhiều trước giờ ngủ. – Không nên cho trẻ vừa năm vừa ăn sẽ tạo nên thói quen xấu. – Không nên sử dụng những loại thuốc chưa được bác sĩ chỉ định. Vì những loại thuốc đó rất có thể sẽ ảnh hưởng tới hệ thần kinh của trẻ sau này. 2.2. Trẻ bị rối loạn giấc ngủ phải làm sao? – Cân bằng chế độ dinh dưỡng – Để trẻ có sức khỏe tốt, đặc biệt là những giấc ngủ ngon, cần bổ sung các chất dinh dưỡng cho trẻ trong mỗi khẩu phần ăn. Nên bổ sung sắt, vitamin, các khoáng chất cần thiết sẽ giúp trẻ ngủ ngon hơn và tâm trạng thoải mái hơn. Hi vọng rằng những kiến thức trên đã giúp các bậc phụ huynh tìm ra được câu trả lời cho chính mình. Đừng vì quá bận rộn mà xem thường tình trạng này ở con trẻ. Hãy quan tâm tới nhiều hơn để giúp trẻ khắc phục được tình trạng rối loạn giấc ngủ.
thucuc
1,160
Bùng nổ ưu đãi Chương trình Ngày hội Tri ân – Giảm 25% dịch vụ Thai sản trọn gói Ưu đãi hấp dẫn dịch vụ Thai sản trọn gói tại Chương trình Ngày hội Tri Ân Điều kiện áp dụng Thời gian áp dụng Hàng ngàn ưu đãi đặc biệt dành tặng cho các mẹ khi tham gia chương trình Ngày hội tri ân 100% các mẹ bầu đến tham dự chương trình sẽ được nhận bộ quà tặng: Chậu tắm phao vịt Munchkin và bỉm Moony Trong suốt hành trình thai nghén, mẹ bầu sẽ gặp không ít những thay đổi về thể trạng và dễ xảy ra những biến chứng bất thường ảnh hưởng đến sức khỏe. Bởi vậy mà bất cứ người mẹ nào khi mang thai cũng đều mong mình có một thai kỳ khỏe mạnh và con yêu được chăm sóc toàn diện ngay từ khi con trong bụng để có  một khởi đầu khỏe mạnh nhất. Đồng hành cùng các mẹ bầu trong hành trình mang thai và vượt cạn là đội ngũ bác sĩ đầu ngành giàu kinh nghiệm Được xây dựng dựa theo tiêu chí “An toàn cho mẹ – Đảm bảo cho con – Hạnh phúc cho cả gia đình”, dịch vụ Thai sản trọn gói chăm sóc mẹ và bé chu đáo, toàn diện trước trong và sau sinh. Đăng ký dịch vụ Thai sản trọn gói mẹ bầu sẽ có một thai kỳ nhẹ nhàng khi được theo dõi, thăm khám bởi đội ngũ bác sĩ sản khoa đầu ngành, thực hiện đầy đủ các mốc thăm khám, siêu âm xét nghiệm. Đặc biệt, tất cả các gói thai sản đều được cập nhật công nghệ siêu âm 5D, chắc chắn sẽ mang đến cho các mẹ những trải nghiệm tuyệt vời và đáng nhớ. Không chỉ vậy, hành trình đi sinh của các mẹ cũng trở nên nhẹ nhàng và thoải mái hơn khi được bệnh viện chuẩn bị đầy đủ: Mẹ và bé sẽ được nghỉ ngơi tại hệ thống phòng lưu viện hiện đại, sang chảnh và đầy đủ tiện nghi Hành trình vượt cạn của gia đình sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn bao giờ hết khi đăng ký dịch vụ Thai sản trọn gói Mọi khoảnh khắc trong hành trình vượt cạn đều được lưu lại và gửi tặng cho gia đình
thucuc
397
Đột phá trong chế tạo tế bào não Các nhà nghiên cứu lần đầu tiên tạo ra được một mạch khớp thần kinh nhân tạo có khả năng sao chép chức năng của một tế bào não. Một khớp thần kinh là chỗ nối cho phép một neuron thần kinh vượt qua tín hiệu điện hay hóa học để đến một dây thần kinh hay tế bào não khác. Theo trang tin , nhóm nghiên cứu do giáo sư Alice Parker và giáo sư Chongwu Zhou của Trường Kỹ thuật Viterbi thuộc Đại học Nam California (Mỹ) chủ trì đã sử dụng công nghệ nano để thiết kế mạch nói trên nhằm giải quyết vấn đề phức tạp trong việc duy trì chức năng não. Các ống nano carbon là những cấu trúc carbon phân tử nhỏ hơn một triệu lần so với một đầu bút chì. Chúng có thể được dùng trong mạch điện tử, hoạt động như những chất dẫn kim loại hoặc chất bán dẫn. “Đây là bước đầu tiên cần thiết trong quy trình”, giáo sư Parker, người đã nghiên cứu khả năng phát triển tế bào thần kinh nhân tạo từ năm 2006, cho biết, “Chúng tôi muốn trả lời câu hỏi rằng liệu con người có thể tạo ra một mạch hoạt động giống như tế bào thần kinh hay không. Bước tiếp theo hẳn phức tạp hơn nhiều”. Theo giáo sư Parker, thách thức hiện nay là làm thế nào để xây dựng các cấu trúc từ những mạch này với khả năng bắt chước chức năng của bộ não với 100 tỉ neuron và 10.000 khớp thần kinh trên mỗi neuron. Bà cho rằng cần đến vài thập niên nữa con người mới có thể thực sự phát triển một bộ não nhân tạo, hay thậm chí một khu vực não chức năng. Theo các nhà nghiên cứu, não người liên tục sản xuất ra các neuron mới, tạo sự liên kết và thích nghi suốt cả cuộc đời, và tái tạo quá trình này thông qua những mạch tương tự sẽ là một công việc vĩ đại. Bà Parker tin tưởng bước đột phá này có thể dẫn đến việc phát triển công nghệ nano cho ngành chế tạo bộ phận giả nhằm làm lành các chấn thương não, cũng như việc chế tạo những chiếc xe hơi thông minh, an toàn có thể bảo vệ người lái xe theo cách thức hoàn toàn mới.
medlatec
404
Dấu hiệu bệnh ho gà, biến chứng và cách phòng tránh Dấu hiệu bệnh ho gà biểu hiện qua những triệu chứng nào. 1. Định nghĩa và các dấu hiệu bệnh ho gà Ho gà là một căn bệnh truyền nhiễm, có thể lây lan qua đường hô hấp, nguyên nhân bởi loại trực khuẩn Bordetella pertussis và Bordetella parapertussis gây ra. Mặc dù có sức chống chịu kém, thế nhưng chúng vẫn có thể tồn tại ở môi trường bên ngoài. Trực khuẩn ho gà chỉ sống ký sinh trên cơ thể con người, chúng ta cũng chính là nguồn truyền bệnh duy nhất, từ người mắc sang người lành. Tuy nhiên, loại vi khuẩn này có thể chết dưới sự tác động của nhiệt độ, ánh sáng mặt trời và các loại dung dịch sát khuẩn. Các dấu hiệu bệnh ho gà điển hình qua các giai đoạn tiến triển: Thời kỳ ủ bệnh: Bệnh nhân sổ mũi, sốt nhẹ, ho nhẹ ít. Một số trường hợp thời kỳ ủ bệnh có thể kéo dài đến 21 ngày. Thời kỳ khởi phát (khoảng 1 - 2 tuần): Còn được gọi là thời kỳ viêm long đờm, với các triệu chứng viêm đường hô hấp xuất hiện từ từ như chảy nước mũi và ho khan. Với triệu chứng ho, thường là ho liên tục và kéo dài vào ban đêm, kèm theo mặt đỏ và khạc ra đờm nhày. Đây cũng là dấu hiệu bệnh ho gà khá dễ nhận biết. Thời kỳ toàn phát (khoảng 2 - 3 tuần): Triệu chứng điển hình nhất là những cơn ho, bệnh nhân bị ho bất kể đang làm việc hay nghỉ ngơi, ban ngày, hay ban đêm. Khi lên cơn, các biểu hiện kèm theo thường gặp là mệt mỏi, vã mồ hôi, mạch và nhịp thở nhanh. Thời kỳ này, dấu hiệu bệnh ho gà lần lượt là: + Ho: bắt đầu với những cơn ho dài, liên tiếp, thường khoảng 5 - 10 lần nhưng cũng có trường hợp ho đến 20 lần, lưỡi bị đẩy ra ngoài. Sau đó, người bệnh có biểu hiện yếu dần như ngừng thở, mặt tím, mắt đỏ, chảy nước mũi và nước mắt. + Thở rít xuất hiện cuối cơn ho: khi người bệnh cố gắng hít thở sẽ xuất hiện tiếng rít như tiếng gà gáy. + Khạc đờm dãi: cơn ho sẽ tiếp tục diễn ra cho đến khi bệnh nhân khạc ra được đờm dãi. Đờm có màu trắng trong, hơi dính, giống như lòng trắng trứng. + Sau mỗi cơn ho, bệnh nhân dần hồi phục lại nhưng có thể để lại các dấu hiệu như mặt hơi phù, mi mắt hơi sưng mọng, loét dây thắng lưỡi. Thời kỳ lui bệnh: Nếu cơn ho giảm tần suất xuất hiện, cường độ nhẹ hơn, mỗi lần khạc đờm hoặc nôn với số lượng dần ít lại. Tuy nhiên, vẫn khó xác định bệnh đã hoàn toàn khỏi hay chưa, một số trường hợp vẫn có thể bị tái nhiễm sau vài tuần hoặc vài tháng. 2. Những hậu quả biến chứng liên quan đến bệnh ho gà Phần lớn các biến chứng liên quan đến bệnh ho gà xảy ra do phát sinh bội nhiễm, nhất là trong trường hợp bệnh nhân không được can thiệp đúng lúc và điều trị sớm. Vì thế mà việc nhận biết các dấu hiệu bệnh ho gà để kịp thời xử lý là rất quan trọng. Ở một số trường hợp, bệnh nhân thường gặp những hệ lụy xấu tác động đến sức khỏe như: Viêm phổi - viêm phế quản: Là biến chứng thường gặp nhất, đặc biệt đối với trẻ sơ sinh, trẻ bị suy dinh dưỡng với đề kháng yếu kém. Các dấu hiệu xuất hiện từ từ, thường bắt đầu từ tuần thứ 2 sau các cơn ho. Kèm theo sốt cao, kéo dài trong nhiều ngày, mệt mỏi, mặt tái xám. Tiến triển bệnh nặng hơn nếu trẻ có dấu hiệu khó thở. Suy hô hấp: Thường gặp ở trẻ sơ sinh thể ho gà nặng nhất. Bệnh nhân tăng cân bất thường, xuất hiện phù rõ rệt ở mặt và chi dưới. Huyết áp tăng, mạch nhanh, tĩnh mạch cổ nổi có thể có dấu hiệu suy tim, gan to và đau,… Bệnh não do thiếu oxy trong quá trình suy hô hấp: Là trường hợp các tổn thương ở phổi kết hợp với các tổn thương thần kinh. Có thể xuất hiện ngay trong tuần đầu tiên bắt đầu có cơn ho, kèm theo sốt cao đột ngột, lên đến 40 độ C, da xám, môi tím, chân tay lạnh, co giật khu trú hoặc co giật toàn thân,… nguy cơ tử vong cao. Một số biến chứng khác: Viêm não, xuất huyết màng não, xuất huyết kết mạc, tràn khí màng phổi, thắt thoát vị, sa trực tràng,… 3. Các biện pháp giúp phòng bệnh hiệu quả Tiêm phòng Hầu hết các bệnh nhân mắc bệnh thường ở độ tuổi rất nhỏ, thậm chí là trẻ sơ sinh do chưa được tiêm phòng hoặc không được tiêm vaccine đúng lịch và đầy đủ. Vì vậy, người thân nên đưa trẻ đi tiêm chủng khi trẻ được 2 tháng tuổi theo khuyến cáo của WHO, giúp trẻ tránh được nguy cơ mắc bệnh. Giữ vệ sinh sạch sẽ Bạn nên lưu ý chăm sóc, giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ cũng như nơi sinh hoạt, làm việc, môi trường xung quanh nhà ở. Đối với trẻ nhỏ, bạn cần đặc biệt quan tâm đến các vật dụng bé tiếp xúc hằng ngày như bình sữa, đồ chơi, núm cao su, khăn,… để phòng ngừa vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Thiết lập chế độ dinh dưỡng hợp lý Để có một hệ miễn dịch khỏe mạnh, bạn cần xây dựng chế độ ăn hợp lý, bổ sung nhiều rau xanh và trái cây tươi. Hạn chế các chất kích thích, đồ uống có cồn, nước ngọt, các món ăn chứa nhiều dầu mỡ (gà rán, khoai tây chiên, xiên que rán, thịt mỡ,…). Riêng với trẻ nhỏ, bé cần được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và kéo dài khoảng 18 - 24 tháng. Thăm khám định kỳ Kiểm tra sức khỏe định kỳ là một biện pháp quan trọng nhằm phát hiện và can thiệp kịp thời nếu có các vấn đề bất thường, đồng thời ngăn chặn các tiến triển cũng như biến chứng nguy hiểm của bệnh.
medlatec
1,065