text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Cadamide Thuốc Cadamide là thuốc kê đơn, có thể dùng điều trị đơn liều hoặc phối hợp để điều trị bệnh động kinh. Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng thuốc Cadamide, người bệnh cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị,. 1. Công dụng thuốc Cadamide là gì? 1.1. Thuốc Cadamide là thuốc gì? Thuốc Cadamide thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có số đăng ký VD-20610-14, do Xí nghiệp dược phẩm 150 - Chi nhánh của công ty cổ phần Armephaco sản xuất.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ. Với các thành phần:Hoạt chất chính: Levetiracetam hàm lượng 500mg. Tá dược: Croscarmellose sodium, polyethylene glycol, microcrystalline cellulose, magnesium stearate, colloidal silicon dioxide, opadry màu trắng.Thuốc Cadamide khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành và trẻ từ 12 tuổi trở lên. 1.2. Thuốc Cadamide có tác dụng gì? Cadamide được kê đơn chỉ định trong những trường hợp:Điều trị đơn liều cho người trưởng thành và thanh thiếu niên trên 16 tuổi mới được chẩn đoán bị động kinh; điều trị động kinh cục bộ nguyên phát có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát.Dùng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác như một liệu pháp điều trị bổ sung:Co giật cục bộ nguyên phát có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiếu niên.Co giật cơ trong động kinh giật cơ (múa giật) ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi.Co cứng hay co giật toàn thể nguyên phát ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi bị bệnh động kinh toàn thể hóa tự phát.Chống chỉ định:Bệnh nhân dị ứng với thành phần chính Levetiracetam, các dẫn chất khác của pyrrolidone hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.Trẻ em dưới tuổi 12. 2. Cách sử dụng của thuốc Cadamide 2.1. Cách dùng thuốc Cadamide Thuốc Cadamide dùng đường uống, uống nguyên viên thuốc với cốc nước lọc, có thể uống sau hoặc xa bữa ăn đều được.Không nghiền vụn hay trộn chung thuốc với bất kỳ hỗn hợp hay dung dịch nào khác.Tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, không thêm bớt liều uống được chỉ định. 2.2. Liều dùng của thuốc Cadamide Người lớn và vị thành niên từ 16 tuổi trở lên:Liều điều trị khởi đầu: 1 viên x 2 lần một ngày. Có thể bắt đầu liều này ngay từ khi bắt đầu điều trị.Tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp thuốc của bệnh nhân, có thể tăng lên tới liều tối đa 3 viên x 2 lần một ngày. Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm 1 viên cho mỗi lần uống sau 2 tới 4 tuần.Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên):Cần hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi bị suy giảm chức năng thận.Bệnh nhân suy thận: Liều Cadamide hàng ngày được điều chỉnh cho từng bệnh nhân dựa trên chức năng thận.Độ thanh thải Creatinin > 80ml/ phút/ 1.73m2: từ 1 đến 3 viên chia ngày 2 lầnĐộ thanh thải Creatinin 50 đến 79ml/ phút/1.73m2: từ 1 đến 2 viên chia ngày 2 lầnĐộ thanh thải Creatinin 30 đến 49ml/ phút/ 1.73m2: từ 1/2 đến 1 viên chia ngày 2 lầnĐộ thanh thải Creatinin < 30ml/ phút/ 1.73m2: từ 1/2 đến 1 viên chia ngày 2 lần. Bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối: từ 1 đến 2 viên chia ngày 2 lần. Bệnh nhân suy gan:Không cần chỉnh liều Cadamide đối với bệnh nhân bị suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình.Đối với bệnh nhân suy gan nặng nên giảm 50% liều duy trì hàng ngày khi độ thanh thải Creatinin dưới 70ml/ phút.Xử lý khi quên liều:Để thuốc Cadamide phát huy tác dụng chống động kinh hiệu quả, bạn nên cố gắng để không quên liều. Nếu lỡ một liều thì uống ngay khi nhớ ra, liều tiếp theo sẽ được dịch từ liều vừa uống, nếu sát gần với thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều mới.Không uống cùng lúc 2 liều.Xử trí khi quá liều:Triệu chứng ở mỗi người lại khác nhau, thường sẽ buồn ngủ, suy giảm ý thức, kích động, gây gổ, suy hô hấp và hôn mê.Xử trí quá liều: Nếu quá liều cấp, có thể rửa dạ dày hoặc gây nên. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levetiracetam. Xử trí quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể thẩm tách máu. 60% levetiracetam và 74% chất chuyển hóa đầu tiên được loại trừ bằng thẩm tách máu. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Cadamide Không dùng thuốc Cadamide khi đã hết hạn sử dụng, thuốc đổi màu, có mùi lạ, bị nấm mốc, bao bì bị rách hở.Theo kinh nghiệm thực hành lâm sàng hiện hành, nếu phải ngưng điều trị với các chế phẩm có chứa levetiracetam thì phải giảm liều dần dần (ví dụ ở người lớn: giảm 500mg (tương đương 1 viên) x hai lần mỗi ngày sau mỗi 2 hoặc 4 tuần).Nên điều chỉnh liều khi sử dụng Cadamide cho những bệnh nhân suy thận theo khuyến cáo ở trên. Với bệnh nhân bị suy gan nặng, nên đánh giá chức năng thận trước khi quyết định liều dùng.Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ bất cứ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng thuốc, đặc biệt là cảm giác trầm cảm hay muốn tự tử.Nên áp dụng biện pháp tránh thai khi đang dùng Cadamide, nếu lỡ có thai cần báo cho bác sĩ điều trị biết để theo dõi, việc tự ý dừng thuốc chống động kinh có thể mang lại hậu quả khôn lường cho người bệnh.Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ nên không dùng thuốc Cadamide khi đang cho con bú.Thuốc Cadamide có thể gây mệt mỏi và buồn ngủ nên thận trọng khi dùng thuốc mà phải lái xe hay vận hành máy móc. 4. Tác dụng phụ của thuốc Cadamide Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: suy nhược, mệt mỏi.Rối loạn ở hệ thần kinh: Buồn ngủ; mất trí nhớ, mất điều hòa, choáng váng, đau đầu, run, co giật, rối loạn thăng bằng, rối loạn tập trung, suy giảm trí nhớ.Rối loạn tâm thần: Kích động, trầm cảm, sợ hãi, hành vi thù địch, không ổn định tình cảm, mất ngủ, rối loạn tính cách, suy nghĩ không bình thường.Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy; viêm tuỵ.Rối loạn về gan mật: Viêm gan, suy gan, có bất thường trong thử nghiệm chức năng gan.Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng cân, nguy cơ chán ăn tăng cao hơn khi dùng phối hợp Cadamide với topiramate; giảm cân không nhận thấy.Rối loạn về tai và mê đạo: Choáng váng.Rối loạn mắt: Song thị, mờ mắt.Rối loạn về cơ xương và mô liên kết: Đau cơ.Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho nhiều.Rối loạn máu và hệ lympho: Giảm tiểu cầu; giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính. 5. Tương tác thuốc Cadamide Không dùng thức ăn hoặc đồ uống có chứa cồn trong khi điều trị với Cadamide.Các chế phẩm có chứa levetiracetam không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh hiện hành (Phenobarbital, carbamazepine, valproic acid, phenytoin, lamotrigine, gabapentin và primidone), đồng thời các thuốc kháng động kinh này cũng không ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam.Levetiracetam ở liều 1.000mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc tránh thai đường uống (levonorgestrel và ethinyl estradiol), các thông số nội tiết (LH và progesterone) cũng không bị thay đổi.Levetiracetam ở liều 2.000mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến dược động học của warfarin và digoxin, thời gian prothrombin cũng không bị biến đổi. 6. Cách bảo quản thuốc Cadamide Thời gian bảo quản thuốc Cadamide là 24 tháng từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc trong bao bì gốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tại những nơi khô ráo thoáng mát, tránh khỏi ánh nắng mặt trời, tránh xa các nguồn nhiệt như lò nướng, tủ lạnh hay tivi; và những nơi ẩm thấp như trong nhà tắm.Để thuốc ở nơi trẻ không với tay tới được.
vinmec
1,419
Công dụng thuốc Ketoconazol 200mg Thuốc Ketoconazol 200mg có tác dụng điều trị bệnh nấm tại chỗ, nấm toàn thân, nấm candida ở da, niêm mạc,... Vậy Ketoconazol 200mg là thuốc gì? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Ketoconazol 200mg qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Ketoconazol 200mg Chỉ định:Nhiễm nấm tại chỗ (sau khi điều trị tại chỗ không có kết quả)Nhiễm nấm Candida da và niêm mạc nặng, mạn tính.Nhiễm nấm Candida tiết niệu, âm đạo mạn tính.Nhiễm nấm đường tiêu hóa.Nhiễm nấm ở da và móng tay.Nhiễm nấm toàn thân bao gồm nhiễm Candida, Blastomyces, Coccidioides, Histoplasma, Paracoccidioides.Dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.Liều lượng - Cách dùng. Uống trong hoặc sau khi ăn.Người lớn: Uống 1– 2 viên, mỗi ngày 1 lần .Trẻ em:trẻ em cân nặng từ 15– 30kg: uống 1/2 viên, mỗi ngày 1 lầntrẻ em cân nặng trên 30kg: liều giống người lớn.Đợt dùng từ 2 tuần đến vài tháng. Cần điều trị liên tục và kéo dài ít nhất 1 tuần sau khi tất cả các triệu chứng biến mất và các mẫu cấy đã âm tính.Quá liều và xử trí. Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ bao gồm cả rửa dạ dày bằng Sodium bicarbonate. 2. Tác dụng phụ của thuốc Ketoconazol 200mg Buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, chảy máu đường tiêu hóa, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt,...Giảm Testosterone thoáng qua.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 3. Tương tác thuốc Tránh dùng Ketoconazole với các thuốc chuyển hóa ở gan như: Terfenadine, Astemizole, Cisapride, Domperidone, Midazolam, and Triazolam, Domperidone, Pimozide, Quinidine, nhóm statin như Atorvastatin và Simvastatin.Các thuốc làm giảm acid dạ dày như các thuốc kháng muscarin, kháng acid, kháng histamin H2,, ức chế bơm proton hoặc Sucralfate: làm giảm sự hấp thu của Ketoconazole. Nên uống các thuốc này sau khi uống Ketoconazole ít nhất 2 giờ .Rifampicin và Isoniazid: làm giảm nồng độ Ketoconazole trong huyết thanh.Cyclosporine: Ketoconazole làm tăng nồng độ của Cyclosporine trong máu. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ketoconazol 200mg Chống chỉ định. Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.Bệnh gan cấp hay mạn tính.Lưu ý/ Thận trọng. Cần thử nghiệm chức năng gan khi điều trị dài ngày bằng Ketoconazole. Cần ngưng điều trị khi có dấu hiệu bệnh gan.Thận trọng khi điều trị kéo dài ở trẻ em vì Ketoconazole ức chế quá trình tổng hợp các Steroid và chuyển hóa Vitamin D.
vinmec
446
Suy giảm nội tiết tố là do đâu? Suy giảm nội tiết tố là hiện tượng sẽ xảy ra với phụ nữ dù sớm hay muộn. Tuy nhiên, những kiến thức liên quan đến vấn đề này không phải chị em nào cũng biết. 1. Nguyên nhân suy giảm nội tiết tố Thực tế, hiện tượng suy giảm nội tiết tố thường xảy ra sau khi phụ nữ ngoài 30 tuổi. Estrone, estradiol, estriol đều được gọi chung là Estrogen. Estrogen chính là nội tiết tố được tiết ra từ buồng trứng. Estrogen chính là yếu tố quyết định vẻ đẹp đặc trưng của người phụ nữ, giúp nữ giới có dáng vẻ mềm mại, nhan sắc tươi tắn và duy trì khả năng tình dục. Lượng estrogen thường tăng cao nhất khi nữ giới bắt đầu bước vào tuổi dậy thì, sau đó giảm dần từ thời kì mang thai cho đến khi bước qua tuổi 30. Thời điểm estrogen suy giảm mạnh mẽ nhất chính là thời kì tiền mãn kinh. Suy giảm nội tiết tố là hiện tượng thường xảy ra với phụ nữ bắt đầu bước qua tuổi 30 Tuy nhiên, một vài trường hợp chị em chưa bước vào thời kì tiền mãn kinh nhưng đã phải đối mặt với hiện tượng suy giảm nội tiết tố. Nguyên nhân có thể xảy ra do:- Chức năng buồng trứng bị suy giảm. – Lạm dụng thuốc tránh thai. – Hút thuốc lá. – Thường xuyên sử dụng các chất kích thích. – Do môi trường bị ô nhiễm. Làm việc quá sức. – Bị căng thẳng, áp lực, stress trong một thời gian dài… 2. Dấu hiệu suy giảm nội tiết tố Về sức khỏe Suy giảm nội tiết tố thường khiến chị em bị suy giảm về sức khỏe, nhan sắc, chất lượng đời sống tình dục Về sắc đẹp Về sinh lý 3. Phòng ngừa suy giảm nội tiết tố Nếu hiện tượng suy giảm nội tiết tố đến sớm, chị em nên tới bệnh viện để được thăm khám và tư vấn
thucuc
341
Nong buồng tử cung đặt dụng cụ chống dính Cấu tạo tử cung từ ngoài vào bao gồm ba lớp là lớp thanh mạc, lớp cơ và lớp niêm mạc ở trong cùng. Khi lớp niêm mạc bị tổn thương làm buồng tử cung dính vào nhau và buồng tử cung hẹp lại được gọi là dính buồng tử cung. Tình trạng dính buồng tử cung thường xảy ra ở những phụ nữ đã từng can thiệp buồng tử cung như nạo hút thai, bóc tách u xơ tử cung hoặc do viêm nhiễm phụ khoa kéo dài. 1. Khi nào cần nong buồng tử cung đặt dụng cụ chống dính? Nong buồng tử cung là thủ thuật đưa ống nong hoặc ống hút vào buồng tử cung, Mục đích của thủ thuật là tách hai mặt dính nhau và đặt dụng cụ chống dính. Thủ thuật nong buồng tử cung đặt dụng cụ chống dính được chỉ định trong các trường hợp phụ nữ bị dính tử cung sau nạo hút thai làm buồng tử cung hẹp hoặc sau tháo dụng cụ tử cung. 2. Khi nào không được phép nong buồng tử cung đặt dụng cụ chống dính? Không thực hiện thủ thuật nong buồng tử cung để đặt dụng cụ chống dính khi người bệnh thiếu máu nặng, có các bệnh nền như bệnh tiểu đường, bệnh tim, bệnh máu hoặc những người bệnh thể trạng yếu chưa cho phép tiến hành thủ thuật. 3. Thủ thuật nong buồng tử cung đặt dụng cụ chống dính được thực hiện như thế nào? 3.1. Chuẩn bị Bệnh nhân sẽ được bác sĩ tư giải thích lý do phải chỉ định nong buồng tử cung và giải thích các bước thực hiện thủ thuật và tai biến có thể gặp trong khi làm thủ thuật và sau thực hiện thủ thuật.Bác sĩ sẽ khám thể trạng bệnh nhân (mạch, nhiệt độ, huyết áp) và chỉ định các xét nghiệm để tầm soát tình trạng.Bệnh nhân nằm theo tư thế phụ khoa và nếu cần sẽ được được tiêm thuốc tiền mê . 3.2. Vật tư tiêu hao và dụng cụ Vật tư tiêu hao gồm dung dịch sát khuẩn, bông hoặc gạc sát khuẩn và thuốc gây tê cạnh cổ tử cung.Bộ dụng cụ gồm kẹp sát trùng, van âm đạo, kẹp cổ tử cung, thước đo tử cung, ống hút cỡ số 4,5. Thủ thuật nong buồng tử cung được thực hiện trong điều kiện vô khuẩn 3.3 Các bước thực hiện Thủ thuật được bác sĩ thực hiện và có một nữ hộ sinh (hoặc điều dưỡng giữ van. Thủ thuật được thực hiện trong điều kiện vô khuẩn, bác sĩ và điều dưỡng đều rửa tay theo quy định, mặc áo, đeo khẩu trang, đi găng tay vô khuẩn.Bước 1: Bệnh nhân được sát khuẩn vùng âm hộ và hai bên đùi. Sau khi trải khăn vải vô khuẩn, bệnh nhân được sát khuẩn vùng âm hộ, âm đạo.Bước 2: Đặt van âm đạo: sát khuẩn lại âm đạo, sát khuẩn cổ tử cung. Bác sĩ kẹp cổ tử cung vị trí 12 giờ và gây tê cạnh cổ tử cung. Sau đó, dùng thước đo thăm dò tư thế tử cung, chiều cao buồng tử cung.Bước 3: Tiến hành nong buồng tử cung bằng ống hút từ ống số 4 đến 5, 6 hoặc ống nong Hegar.Bước 4: Tiến hành đo lại chiều cao buồng tử cung và đặt dụng cụ tử cung.Bước 5: Lau và sát khuẩn lại âm đạo, cổ tử cung bằng 1 kẹp sát khuẩn mới.Bước 6: Tháo dụng cụ. Kết thúc thủ thuật, bác sĩ sẽ trao đổi với người bệnh về kết quả thủ thuật, ghi chép hồ sơ.Để quá trình hồi phục tốt, các chỉ định điều trị thích hợp gồm kháng sinh để đề phòng nhiễm khuẩn và kê thêm thuốc giảm co tử cung. 4. Theo dõi và xử trí Bệnh nhân sau khi nong buồng tử cung được theo dõi sức khỏe toàn trạng bao gồm mạch, nhiệt độ, huyết áp. Đồng thời, theo dõi co hồi tử cung và ra máu âm đạo.Mặc dù thủ thuật nong buồng tử cung khá an toàn và ít tai biến, tuy nhiên, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và xử lý kịp thời nếu có các tình trạng sau:Khi có tình trạng chảy máu, cần kiểm tra dụng cụ tử cung đúng vị trí không. Nếu không có bất thường thì tiếp tục sử dụng kháng sinh và thuốc giảm co bóp tử cung. Nếu máu chảy nhiều và kéo dài thì tiến hành lấy dụng cụ tử cung ra.Nếu bị thủng tử cung, phải tiến hành mổ cấp cứu để xử lý.Nếu dụng cụ tử cung bị tụt vào ổ bụng, phải tiến hành mổ nội soi lấy vòng.Trường hợp bệnh nhân bị nhiễm trùng sau đặt dụng cụ tử cung, cần sử dụng kháng sinh và lấy dụng cụ tử cung ra.
vinmec
824
Vì sao răng bị đổi màu? Có được một hàm răng trắng, sáng, đều màu là điều mà rất nhiều người mơ ước. Bởi một hàm răng đẹp không chỉ mang lại cho bạn một nụ cười rạng rỡ mà còn tự tin trong giao tiếp. Vì vậy nếu bỗng nhiên răng của bạn bị đổi màu sẽ gây mối lo lắng không nhỏ. Sau đây là các nguyên nhân làm răng bạn bị đổi màu và các phương pháp để làm trắng răng. 1. Các nguyên nhân làm răng bị đổi màu Có nhiều nguyên nhân làm răng bị đổi màu, cụ thể như sau:Nguyên nhân gây ra đổi màu răng đơn lẻ:Răng chết tủy: Đây là tình trạng tủy răng bị tổn thương, gây ra nhiễm trùng, viêm tủy nặng, cuối cùng không xử lý kịp thời dẫn đến tình trạng chết tủy. Răng chết tủy lâu ngày máu viêm từ tủy răng có thể ngấm vào trong ống ngà làm đổi màu của ngà răng từ đó dẫn đến đổi màu răng. Thời gian răng chết tủy càng lâu thì đổi màu càng nặng. Tình trạng ố màu, đổi màu răng chỉ xảy ra ở một răng duy nhất khi răng chết tủy.Răng bị chảy máu ở trong buồng tủy: Thường gặp ở những bệnh nhân bị chấn thương hoặc bị sang chấn. Lúc đầu răng có thể bị đổi thành màu hồng nhạt do máu ngấm vào ống ngà răng, nếu không điều trị kịp thời để kéo dài răng có thể chuyển sang màu tím do tủy đã chết.Nguyên nhân từ một số thuốc điều trị tủy hoặc chất hàn tủy có thể làm đổi màu răng từ bên trong. Sau một thời gian điều trị các thuốc điều trị tủy hoặc chất hàn tủy này sẽ ngấm qua lớp ngà răng dẫn đến làm đổi màu răng. Răng bị đổi màu thường có màu xám.Nguyên nhân gây ra đổi màu răng toàn bộ. Nguyên nhân bên ngoài:Hút thuốc lá là nguyên nhân dẫn đến tình trạng răng bị đổi màu, răng vàng ố mà ta có thể thấy rõ ràng nhất.Uống trà, cà phê, chocolate, ăn trầu, sử dụng các loại thực phẩm có màu trong thời gian dài cũng có thể dẫn đến ố men răng.Vệ sinh răng miệng kém, lười vệ sinh răng miệng khiến cho răng mất đi độ sáng bóng và làm cho răng dần dần ngả sang màu vàng. Nguyên nhân bên trong:Sử dụng một số loại thuốc kháng sinh có thể làm đổi màu răng của bạn, đặc biệt là kháng sinh tetracyclin và doxycyclin. Nếu phụ nữ đang mang thai hoặc trẻ nhỏ sử dụng các loại kháng sinh này trước 7-8 tuổi thì có thể làm răng bị sậm màu, ố vàng, mức độ sậm màu tùy thuộc vào thời điểm, thời gian dùng thuốc, liều lượng và từng loại thuốc. Răng có thể bị ngả sang màu vàng, nâu hay xám xanh.Bị nhiễm flour: là một hóa chất thường được đưa vào kem đánh răng, nước máy, Ttuy nhiên hàm lượng flour quá mức cũng sẽ không tốt cho răng của bạn, nếu phụ nữ đang mang thai hay trẻ em nuốt phải quá nhiều flour thì cũng sẽ gây nên đổi màu răng, trên răng sẽ có những vết nâu hay trắng đục, nếu nặng có thể gây khiếm khuyết cấu trúc men răng.Dùng các thuốc đặc trị như hóa trị liệu cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến vàng ố răng.Các bệnh lý ở răng như sâu răng, viêm lợi, viêm chân răng cũng là những yếu tố làm ngả màu răng. 2. Răng đổi màu có nguy hiểm không? Tình trạng răng bị đổi màu tuy không nguy hiểm nhưng khiến bạn mất tự tin trong giao tiếp, nụ cười trở nên kém xinh. Dưới đây là một số phương pháp giúp cải thiện tình trạng răng bị đổi màu:Lấy cao răng (vôi răng): Bằng dụng cụ cạo vôi răng và đánh bóng răng nha sĩ sẽ lấy đi các vết dính sậm, ố màu trên răng của bạn, đây là phương pháp không làm mất mô cứng của răng, không mài răng.Tẩy trắng răng:Cũng là phương pháp không làm mất mô cứng của răng, không mài răng, tẩy trắng răng là sử dụng các thuốc tẩy trắng răng, kem đánh răng hoặc kẹo cao su có chất tẩy trắng răng để làm răng của bạn sáng bóng hơn. Đây là phương pháp do nha sĩ thực hiện hoặc bạn cũng có thể thực hiện tại nhà dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Một số hợp chất hóa học để làm thuốc tẩy trắng bao gồm: vôi clorua, oxalic acid, acetic acid, các hợp chất và dung dịch của chlorine, natri peroxide, Natri Hypochlorite, Hidrogen peroxid với nhiều nồng độ khác nhau, carbamide peroxide và natri perborate.Các loại sản phẩm tẩy trắng tuy khác nhau nhưng đều có cơ chế tác dụng tương tự nhau. Hydrogen peroxide sẽ phân hủy thành oxy và nước sau đó sẽ oxy hóa và làm phá hủy các sắc tố hữu cơ tập trung chủ yếu trong ngà răng, qua đó răng của bạn sẽ trắng lên.Bạn không nên tự ý mua thuốc về thực hiện tại nhà mà không có chỉ định của bác sĩ vì có thể gây nên sưng viêm, phỏng nướu do sử dụng liều lượng và thao tác không đúng cách. Là phương pháp không làm hư hại men răng lại hiệu quả và nhanh chóng mang lại sự thẩm mỹ cho hàm răng và khuôn mặt giúp người bệnh tự tin hơn trong giao tiếp nên hiện nay phương pháp tẩy trắng răng đang được áp dụng rộng rãi. Nếu răng của bạn bị đổi màu nhẹ thì nha sĩ có thể dùng phương pháp tẩy trắng răng thông thường. Nhưng nếu răng của bạn bị đổi màu nặng và không thể thực hiện được phương pháp tẩy trắng răng thì nha sĩ sẽ thực hiện trám răng bằng composite cho bạn.Những điều bạn cần lưu ý trước khi tẩy trắng răng: cần điều trị các bệnh về răng miệng trước (nếu có); hiệu quả tẩy trắng răng sẽ khác nhau phụ thuộc vào cấu trúc men răng và sự khoáng hóa; những trường hợp răng bị đổi màu mà nguyên nhân là do sử dụng các thuốc kháng sinh thường sẽ không đáp ứng tốt với phương pháp tẩy trắng răng; ở những vùng răng có canxi hóa thấp men răng trắng không đồng đều, khi tẩy cũng sẽ cho kết quả không đồng đều giữa các vùng răng, khi đó bạn nên nghe theo lời khuyên của nha sĩ.Ngoài ra để phòng tránh và ngăn ngừa tốt tình trạng răng bị đổi màu là bạn nên hạn chế ăn các thực phẩm, đồ uống có chứa màu. Không hút thuốc lá, vệ sinh răng miệng sạch sẽ thường xuyên và khám răng định kỳ 6 tháng 1 lần.
vinmec
1,168
Tiêm HPV ở đâu Hà Nội uy tín, đảm bảo chất lượng vắc xin? Tiêm phòng HPV là một trong những biện pháp giúp các chị em phòng tránh căn bệnh nguy hiểm ung thư cổ tử cung. 1. Thông tin chung về tiêm phòng HPV Trước khi tìm hiểu tiêm phòng HPV ở đâu Hà Nội để an tâm về chất lượng, nguồn gốc vắc xin thì bạn cần biết một số thông Theo WHO, khoảng 12% dân số thế giới tương đường gần 800 triệu người nhiễm virus HPV. Tỷ lệ nhiễm virus tại Việt Nam chiếm khoảng 8 - 11%. Trong khi đó, HPV là tác nhân chính gây nên căn bệnh ung thư cổ tử cung và một số bệnh lý khác như mụn cóc sinh dục, sùi mào gà, ung thư hậu môn, dương vật,… Đặc biệt là các chủng virus 6, 11, 16, 18,... Hiện nay, vắc xin HPV có tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập và tấn công của một số chủng virus HPV nhất định, hạn chế nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung và một số bệnh lý khác. Ngoài ra, việc tiêm ngừa HPV còn giúp hạn chế nguy cơ tái nhiễm đối với những trường hợp đã từng bị virus HPV xâm nhập. Đối tượng tiêm ngừa vắc xin HPV Theo khuyến cáo của chuyên gia thì những đối tượng sau nên thực hiện tiêm ngừa HPV: Nữ giới từ 9 - 26 tuổi, chưa quan hệ tình dục là đối tượng cho hiệu quả vắc xin tối đa khi thực hiện tiêm phòng HPV. Những trường hợp đã quan hệ tình dục, sinh con, phụ nữ trên 26 tuổi vẫn nên thực hiện tiêm phòng HPV. Tuy nhiên, trước khi tiêm cần phải thăm khám, xét nghiệm xem cơ thể có đang nhiễm virus hay không, cũng như có bất thường tế bào ở cổ tử cung hay không. Người đã từng bị nhiễm virus HPV vẫn có thể tiêm phòng để ngăn ngừa việc mắc các chủng gây bệnh khác và hạn chế khả năng tái nhiễm. Những trường hợp tiêm phòng chưa đủ mũi hoặc bị gián đoạn trong thời gian 2 năm thì cần thực hiện chích ngừa lại từ đầu với 3 mũi HPV. Mặc dù hiện nay, tiêm ngừa HPV được chỉ định với nữ giới nhưng theo các chuyên gia thì nam giới đủ 11 tuổi trở lên cũng nên chích vắc xin để phòng các bệnh do virus gây ra như ung thư dương vật, ung thư hậu môn, sùi mào gà, mụn cóc sinh dục, miệng,… Ai không nên tiêm phòng HPV Hiện nay, vắc xin HPV được đánh giá là an toàn cho mọi người. Tuy nhiên, một số đối tượng không nên thực hiện hoặc phải tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên gia trước khi tiêm ngừa, bao gồm: Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, người đang dự định có con trong thời gian 3 - 6 tháng tới. Người đang trong thời gian điều trị bệnh cấp tính hoặc mắc các bệnh lý nguy hiểm như rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu,… Bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu thì không nên chích ngừa HPV. Những trường hợp bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của vắc xin thì không được tiêm. 2. Nên tiêm HPV ở đâu Hà Nội?
medlatec
563
Công dụng của thuốc Grapiget Grapiget thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh lý tim mạch, thường được chỉ định trong phòng ngừa nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở bệnh nhân có tiền sử bệnh hệ tuần hoàn máu. 1. Grapiget là thuốc gì? Tiểu cầu là tế bào máu có công dụng kết dính, tạo thành các cục máu đông bịt các vết thương ở thành mạch máu, hỗ trợ quá trình cầm máu của cơ thể. Tuy nhiên, chính sự kết dính tạo huyết khối này có thể gây tắc nghẽn lòng mạch, gây các bệnh lý nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, đột quỵ,...Grapiget có thành phần chính là Clopidogrel (được bào chế dưới dạng Clopidogrel bisulfat) - là chất chống ức tập tiểu cầu.Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế chọn lọc việc gắn adenosine diphosphate (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu, dẫn đến sự hoạt hóa của phức hợp glycoprotein GP IIb/IIIa qua trung gian ADP, do đó ức chế sự ngưng tập tiểu cầu.Grapiget hấp thu nhanh qua đường uống, gắn với các protein huyết tương 94 - 98%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ. Thuốc chuyển hóa chủ yếu tại gan thành các dạng chuyển hóa, quan trọng nhất là dẫn xuất acid carboxylic (85%); cuối cùng bài tiết qua nước tiểu và phân.2. Chỉ định của thuốc Grapiget. Grapiget được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau đây:Dự phòng huyết khối lòng mạch gây bệnh lý động mạch ngoại biên, đột quỵ, nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân có nguy cơ bệnh lý tim mạch.Dự phòng và kiểm soát các bệnh lý huyết khối lòng mạch do xơ vữa động mạch.Phối hợp với thuốc Aspirin để điều trị ở những bệnh nhân mắc hội chứng đau thắt ngực không ổn định, bệnh nhân nhồi máu cơ tim không có sóng Q. 3. Chống chỉ định của thuốc Grapiget Không sử dụng Grapiget trong các trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với thành phần clopidogrel hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân có bệnh lý viêm loét đường tiêu hóa đang tiến triển hoặc có tiền sử xuất huyết tiêu hóa.Bệnh nhân xuất huyết nội sọ, xuất huyết võng mạc.Bệnh nhân suy chức năng gan nặng.Grapiget bài tiết qua được sữa mẹ do đó không sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.Lưu ý khi sử dụng thuốc Grapiget:Ngưng sử dụng thuốc ít nhất 7 ngày trước các phẫu thuật ngoại khoa do tăng nguy cơ chảy máu khó cầm.Theo dõi chức năng gan thận trước và trong suốt quá trình điều trị thuốc ở những đối tượng suy giảm chức năng gan thận.Nghiên cứu trên động vật thí nghiệm thành Clopidogrel của. Thuốc Grapiget không gây độc tính cho thai nhi. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết dưới sự theo dõi của bác sĩ.4. Tương tác thuốc của Grapiget. Phối hợp điều trị Grapiget với Clopidogrel có thể tăng nguy cơ chảy máu, do đó khi sử dụng chung cần theo dõi bệnh nhân thận trọng.Giống như Aspirin, các thuốc chống đông Heparin, Warfarin, thuốc tiêu sợi huyết cũng làm tăng nguy cơ xuất huyết ở bệnh nhân khi dùng đồng thời với Grapiget.Phối hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể gây ảnh hưởng xấu trên đường tiêu hóa, tăng khả năng chảy máu đường tiêu hóa tiềm tàng.Các thuốc chuyển hóa bởi hệ Cytochrom P450 như: tamoxifen, fluvastatin tolbutamid, phenytoin,... có thể bị ảnh hưởng khi dùng chung với Grapiget.Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế hoạt động của enzyme CYP2C19 như: fluvoxamine, Omeprazole, ciprofloxacin, cimetidine, carbamazepine, chloramphenicol,... có thể giảm nồng độ của Grapiget trong máu.Ngoài ra, trước khi điều trị bằng Grapiget nên thông báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng để phòng ngừa các tương tác có thể xảy ra.5. Liều lượng và cách dùng5.1. Cách dùng. Grapiget được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 75mg. Người bệnh uống thuốc nguyên viên với nước, tránh bẻ đôi hay nghiền nát viên thuốc.Thức ăn không làm ảnh hưởng đến chuyển hóa của thuốc, có thể uống trước hoặc sau khi ăn.5.2. Liều dùng. Bệnh nhân có bệnh lý xơ vữa động mạch: 75mg (1 viên)/ ngày.Dự phòng huyết khối lòng mạch: 75mg (1 viên)/ ngày.Bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp tính (cơn đau thắt ngực không ổn định/ nhồi máu cơ tim không có sóng Q trên điện tâm đồ): Liều ban đầu khi bắt đầu khởi phát 300mg (4 viên); liều duy trì 75mg (1 viên)/ ngày.Bệnh nhân lớn tuổi hoặc bệnh nhân có suy giảm chức năng thận không cần điều chỉnh liều Grapiget.Lưu ý: Bệnh nhân sử dụng quá liều Grapiget có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu gây nhiều biến chứng. Ngoài ra, có thể gây các triệu chứng độc cấp tính như khó thở, mệt mỏi, nôn, xuất huyết tiêu hóa trên và dưới. 6. Tác dụng phụ của thuốc Grapiget Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Grapiget gồm:Tác dụng phụ thường gặp:Rối loạn chức năng đường tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, nôn và buồn nôn.Phản ứng phản vệ, nổi ban đỏ và ngứa da.Tác dụng phụ ít gặp:Đau tức ngực hoặc đau ngực âm ỉ.Chảy máu cam và chảy máu chân răng.Tác dụng phụ hiếm gặp:Loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa.Giảm các tế bào bạch cầu, giảm tế bào tiểu cầu.Nổi ban xuất huyết do giảm tiểu cầu.Bệnh lý thiếu máu bất sản.Viêm thận, viêm khớp cấp.Mất vị giác.Hiếm gặp hơn có thể gây xuất huyết mạch máu mắt và xuất huyết nội sọ.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Grapiget và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Grapiget, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Grapiget là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,066
Điểm danh những thực phẩm tốt cho bà bầu Quá trình mang thai mẹ cần phải có chế độ ăn uống phù hợp để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho cả mẹ và bé. Bạn nên chọn những thực phẩm tốt cho bà bầu để bổ sung vào thực đơn cho mình nhé! Thịt nạc Thịt nạc chứa rất nhiều protein ngoài ra còn có các khoáng chất như canxi, sắt, vitamin A, D, B1, E… cung cấp đủ dưỡng chất cho mẹ và bé trong suốt quá trình thai kỳ. Trong đó thịt lợn và thịt bò là thực phẩm tốt vì rất dồi dào  sắt, vitamin B, choline. Đây đều là những dưỡng chất cần thiết, mẹ phải bổ sung nhiều hơn khi mang thai. Ngoài ra thịt ức gà cũng rất tốt cho mẹ bầu vì vậy mẹ nên bổ sung thêm vào thực đơn để có thai kì khỏe mạnh. Thịt nạc rất tốt cho sức khỏe của mẹ và bé Trứng – thực phẩm tốt cho bà bầu Nếu đang băn khoăn thực phẩm nào tốt cho bà bầu thì trứng gà là lựa chọn lý tưởng cho bạn. Theo nghiên cứu trong 1 quả trứng chứa tới 77 calo, protein, chất béo và nhiều thành phần dinh dưỡng quan trọng như: Kẽm, canxi, vitamin D, omega 3… giúp bé phát triển toàn diện về thể chất và trí óc. Tuy nhiên mẹ cần lưu ý ăn trứng đã chín không ăn trứng sống hoặc tái để đảm bảo an toàn. Bổ sung cá hồi vào thực đơn Cá hồi là thực phẩm tốt cho sức khỏe đặc biệt là cho bà bầu vì có chứa rất giàu axit béo omega 3 có vai trò quan trọng trong việc xây dựng mắt và não bộ của thai nhi. Tuy nhiên trong cá hồi cũng có thủy ngân vì vậy mẹ không nên ăn quá nhiều cá hồi hãy bổ sung vào thực đơn khoảng 2 tuần 1 lần để có được sức khỏe tốt nhất. Mẹ bầu nên bổ sung cá hồi vào trong thực đơn Quả bơ tốt cho bà bầu Môt trong những loại quả cực tốt cho bà bầu là quả bơ vì trong bơ có chứa nhiều vitamin C, B, E, K và các axit béo không bão hòa, ngoài ra bơ còn chứa các chất xơ, kali, đồng… rất tốt cho sức khỏe và sự phát triển của em bé trong bụng. Ngoài ra ăn bơ thường xuyên cũng giúp da mẹ bầu đẹp hơn, hạn chế tình trạng sạm da khi mang thai. Vì vậy đừng quên ăn bơ thường xuyên mẹ nhé! Các loại rau lá xanh đậm Trong quá trình mang thai, mẹ bầu cần bổ sung rất nhiều vitamin khoáng chất và các loại rau xanh lại chứa 1 lượng lớn vitamin, khoáng chất cần thiết. Vì vậy đây là thực phẩm tốt cho bà bầu mà mẹ không nên bỏ qua. Mẹ nên thường xuyên bổ sung các loại rau như rau cải bó xôi, súp lơ xanh, cải xanh, rau khoai lang, mồng tơi… để tăng hệ miễn dịch và tốt cải thiện hệ tiêu hóa, giảm tình trạng táo bón do nóng trong, giúp bé sinh ra đủ cân, khỏe mạnh hơn. Rau xanh đậm là 1 trong những thực phẩm tốt cho mẹ bầu Các loại trái cây họ cam quýt Trái cây họ cam quýt rất giàu vitamin C, loại vitamin này giúp mẹ bầu dễ dàng hấp thụ chất sắt  ngoài ra còn có tác dụng làm đẹp da, tăng cường hệ miễn dịch. Bên cạnh đó trái cây họ cam quýt còn chứa ít đường nên cực kì an toàn, hạn chế nguy cơ mắc tiểu đường thai kì cho mẹ. Vì vậy mẹ hãy bổ sung cam quýt vào chế độ ăn của mình nhé! Các loại hạt – thực phẩm tốt cho bà bầu Các loại hạt như: hạt óc chó, hạt hạnh nhân, hạt điều, hạt bí.. là 1 trong những thực phẩm cực tốt cho bà bầu đặc biệt là ở 3 tháng đầu. Trong những loại hạt này rất dồi dào chất sắt, omega 3 không chỉ rất tốt cho sự phát triển của não bộ thai nhi mà còn giúp tránh tình trạng thiếu máu do thiếu chất sắt ở mẹ bầu. Vì vậy mẹ hãy sử dụng các loại hạt để ăn vào các bữa phụ, thay cho đồ ăn vặt để có được thai kì khỏe mạnh nhất nhé.
thucuc
758
Mũi Hexaxim 5in1: Công dụng, ưu điểm, tác dụng phụ Mũi hexaxim là một loại vắc xin phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B và viêm phổi do Haemophilus influenzae tuýp b. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin đầy đủ về mũi hexaxim, bao gồm cách sử dụng, lưu ý và những lợi ích của việc tiêm vắc xin này. 1. Thông tin về mũi Hexaxim  1.1. Công dụng của mũi Hexaxim  Mũi Hexaxim là một loại vắc xin kết hợp được sử dụng để tiêm phòng trẻ em chống lại sáu loại bệnh: uốn ván, bạch hầu, ho gà, bại liệt, viêm gan B, viêm màng não mủ, viêm phổi (Hib). Với sự kết hợp của các thành phần này, mũi Hexaxim mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho sức khỏe của trẻ ngay từ giai đoạn đầu đời. 1.2. Ưu điểm khi tiêm mũi Hexaxim  Mũi Hexaxim là một vắc xin đa chức năng, mang lại nhiều lợi ích quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của trẻ em. Với khả năng phòng ngừa đồng thời 6 loại bệnh nguy hiểm, Hexaxim là sự lựa chọn hoàn hảo để bảo vệ con yêu của bạn. – Phòng cùng 1 lúc 6 bệnh nguy hiểm cho trẻ nhỏ: Hexaxim đã được chứng minh là vắc xin có hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa 6 loại bệnh nguy hiểm nhất ở trẻ em. Điều này đã được chứng minh khi mũi tiêm Hexaxim liên tục khan hiếm hàng tại Việt Nam. Tiêm mũi Hexaxim 6in1 giúp phòng ngừa 6 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ nhỏ – Giảm số lần tiêm chủng: Một ưu điểm quan trọng của mũi Hexaxim là khả năng tiêm phòng đồng thời 6 bệnh chỉ trong một mũi duy nhất. Điều này giúp giảm số lần tiêm chủng cho trẻ, giảm đau đớn và khó chịu mà trẻ có thể trải qua. Bạn không cần phải lo lắng về việc phải đưa trẻ đến nhiều lần tiêm chủng khác nhau, mà chỉ cần một lần duy nhất để bảo vệ sức khỏe toàn diện cho con yêu của bạn. – Tiện lợi và dễ sử dụng: Hexaxim được pha sẵn, không cần hoàn nguyên trước khi tiêm. Điều này mang lại sự tiện lợi và dễ dàng hơn cho quá trình tiêm chủng. Bạn chỉ cần mang trẻ đến nơi tiêm phòng và mũi Hexaxim sẽ được tiêm một cách nhanh chóng và thuận tiện. Điều này giúp tạo ra một trải nghiệm tiêm chủng tốt hơn cho cả trẻ em và phụ huynh. – An toàn và hiệu quả: Mũi Hexaxim đã được nghiên cứu và chứng minh là an toàn và hiệu quả, gần như không xảy ra tác dụng phụ khi sử dụng cho trẻ. Với những lợi ích đáng kể này, mũi Hexaxim là một sự lựa chọn thông minh để bảo vệ sức khỏe của trẻ em. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ và tuân thủ lịch tiêm phòng khuyến nghị để đảm bảo trẻ em được bảo vệ tốt nhất khỏi các bệnh nguy hiểm. 2. Chỉ định, liều lượng và cách dùng vắc xin 6in1 Hexaxim Bệnh là một mối đe dọa đối với sức khỏe của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, với sự giúp đỡ của vắc xin Hexaxim, cha mẹ có thể bảo vệ con yêu khỏi 6 bệnh nguy hiểm. Vắc xin này được khuyến nghị dùng cho trẻ từ 2 tháng đến 2 tuổi và có thể ngăn ngừa các bệnh sau: – Bạch hầu: Một bệnh nhiễm trùng nhanh chóng lây lan và gây ra hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe của trẻ. – Ho gà: Một bệnh viêm phổi nguy hiểm và lây truyền dễ dàng trong cộng đồng. – Uốn ván: Gây ra những cơn co giật mạnh và có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho hệ thần kinh. – Bại liệt: Gây tổn thương cơ bắp và gây ra tình trạng tê liệt ở trẻ. – Viêm gan B: Một bệnh viêm gan nguy hiểm có thể gây ra hậu quả lâu dài cho gan. – Viêm màng não mủ (Hib): Gây ra các bệnh như viêm màng não, viêm phổi và viêm tai giữa. Để đạt được tác dụng tối ưu, trẻ cần được tiêm liều Hexaxim là 0,5 ml/mũi. Vị trí tiêm khuyến nghị là mặt trước-ngoài của phần trên đùi cho trẻ nhỏ và vùng cơ delta (vùng vai) cho trẻ lớn hơn (từ 15 tháng tuổi trở lên). Với mũi Hexaxim, cha mẹ có thể an tâm và bảo vệ sức khỏe của con yêu khỏi những nguy cơ của các bệnh nguy hiểm. Hãy đảm bảo tuân thủ lịch tiêm chủng và thảo luận với bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết và lời khuyên cho con của bạn. 3. Tác dụng phụ sau tiêm  Tiêm vắc xin có thể gây ra một số phản ứng phụ trong cơ thể. Dưới đây là những tác dụng phụ thường gặp sau tiêm: – Tại chỗ tiêm: Đau, sưng, đỏ, cứng, hoặc nổi cục. – Toàn thân: Sốt, mệt mỏi, đau đầu, đau cơ, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, hoặc quấy khóc. Đây là các tác dụng phụ thường gặp, không quá đáng lo ngại và chúng sẽ tự biến mất sau vài ngày. Vắc xin Hexaxim chỉ gây 1 số tác dụng phụ nhẹ, không đáng lo ngại Vắc xin 6in1 vẫn có những tác dụng phụ mạnh hơn nhưng hiếm gặp: – Phản ứng dị ứng: Gây ra các triệu chứng như nổi mề đay, ngứa, khó thở, sưng mặt, môi, hoặc lưỡi. – Sốc phản vệ: Đây là phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Các triệu chứng của sốc phản vệ bao gồm khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hạ huyết áp, và mất ý thức. – Viêm màng não vô khuẩn: Tình trạng viêm các lớp màng bao bọc não và tủy sống. Thường xảy ra sau tiêm vắc xin bạch hầu, ho gà, hoặc uốn ván (DTP). Để xử lý tác dụng phụ sau tiêm, có những biện pháp sau: – Tác dụng phụ thường gặp thường tự giảm trong vài ngày. Nếu trẻ có các tác dụng phụ này, cha mẹ có thể cho trẻ uống thuốc giảm đau, hạ sốt như paracetamol hoặc ibuprofen. Phụ huynh hãy ghi nhớ 1 số lưu ý sau để đảm bảo an toàn khi tiêm chủng cho trẻ: – Cha mẹ nên đảm bảo trẻ tiêm đủ các liều vắc xin theo lịch tiêm chủng của Bộ Y tế. – Cha mẹ cần tìm hiểu kỹ về các tác dụng phụ sau tiêm để có thể xử lý kịp thời nếu trẻ gặp phải. Việc hiểu rõ và biết cách xử lý tác dụng phụ sau tiêm vắc xin là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe của trẻ. Hãy luôn tìm kiếm thông tin chính xác và hỏi ý kiến bác sĩ nếu cần thiết. 4. Nghiên cứu khoa học về hiệu quả của vắc xin Hexaxim Pháp  Mũi Hexaxim đã được phát triển để bảo vệ trẻ em khỏi 6 bệnh nguy hiểm thường gặp. Nhờ những nghiên cứu khoa học kỹ lưỡng, chúng ta có thể tin tưởng vào hiệu quả của vắc xin này: – Mũi Hexaxim bảo vệ trẻ khỏi bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và viêm gan B với tỷ lệ bảo vệ trên 90%. – Vắc xin Hexaxim bảo vệ trẻ khỏi các bệnh xâm lấn do Haemophilus influenzae týp b (Hib) với tỷ lệ bảo vệ trên 95%. – Nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng Hexaxim là an toàn và có khả năng dung nạp tốt. Các kết quả nghiên cứu khoa học này xác nhận rằng vắc xin Hexaxim là một trong những lựa chọn an toàn và hiệu quả nhất để phòng ngừa các bệnh nguy hiểm ở trẻ em. Vắc xin Hexaxim đã được chứng minh hiệu quả và an toàn Dưới đây là một số nghiên cứu tiêu biểu về hiệu quả của vắc xin Hexaxim: – Nghiên cứu được công bố trên tạp chí The Lancet vào năm 2017 đã chứng minh hiệu quả của Hexaxim trong việc ngăn ngừa bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và viêm gan B với tỷ lệ bảo vệ trên 90%. – Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Pediatrics vào năm 2018 đã chứng minh hiệu quả của Hexaxim trong việc ngăn ngừa các bệnh xâm lấn do Haemophilus influenzae týp b (Hib) với tỷ lệ bảo vệ trên 95%.
thucuc
1,442
Ám ảnh 23 năm thanh xuân co giật nửa mặt Sau 23 năm sống chung với bệnh co giật nửa mặt mà không tìm ra nguyên nhân, ở tuổi 51, chị Lâm Thị Xuyến (trú tại TP Hà Nội) mới được giải thoát khỏi căn bệnh khiến chị ngại giao tiếp, hạn chế đi lại do suy giảm thị lực. Từ khi có những cơn co giật mặt bên phải, chị Xuyến không nhớ đã đi thăm khám bao nhiêu lần. Phương pháp cuối cùng mà chị thực hiện là định kỳ tiêm botox 3 tháng/lần, nhưng chỉ có tác dụng nhằm ngăn chặn tạm thời sự co thắt các cơ ở mặt nên không điều trị triệt để được. Hết thời gian thuốc có hiệu lực, các cơn giật mặt lại lại tái phát. Vì thế, từ năm 28 tuổi, chị chưa lúc nào hết ám ảnh với những cơn co giật bên nửa mặt, một bên mắt mí sụp sâu... đi đâu ai cũng hỏi, thành ra chị hạn chế đi lại và rất ngại giao tiếp. Nhiều lúc chị còn không muốn sống. “Chúng tôi đã phẫu thuật rất nhiều trường hợp co giật nửa mặt từ 10 - 15 năm. Nhưng với chị Xuyến là trường hợp kỷ lục với thời gian quá dài phải sống chung với bệnh tật, giảm chất lượng cuộc sống như vậy, rất đáng tiếc” - Ths. Các bác sĩ sẽ mổ tách những chỗ mạch máu chèn ép vào dây thần kinh, giải phóng để dây thần kinh số VII không còn bị kích thích gây co cơ mặt. Như vậy bệnh có thể giải quyết triệt để. Ca phẫu thuật co giật nửa mặt thành công đem lại chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân Với “thâm niên” sống chung với bệnh lâu như vậy, sau ca mổ, cả phẫu thuật viên và người bệnh đều khá hồi hộp chờ đợi kết quả. Tuy nhiên, chỉ 2 ngày sau khi xuất viện, tức là 7 ngày sau mổ, chị Xuyến xúc động báo tin ca mổ đã trả lại cho chị khuôn mặt rạng rỡ còn hơn cả kỳ vọng.“Sau hai ngày ra viện, sáng thức dậy ngồi trước gương nhìn khuôn mặt của mình hồi lâu, tôi thấy hai mắt mở to và rất đều. Tôi có thể cười thật thoải mái, nụ cười tỏa sáng, không còn thấy nheo mắt, khuôn miệng tròn. Thật là tuyệt vời, tôi không thể diễn tả được cảm xúc như được lấy lại tuổi thanh xuân của mình vậy” - chị Xuyến đã nhắn tin cho bác sĩ. Đây là bệnh hiếm nên khi đi khám không đúng chuyên khoa sâu, có thể không được chẩn đoán ra bệnh, hoặc kết luận nhầm là bị tật TICS - một biểu hiện liên quan đến rối loạn tâm thần vận động có bản chất hoàn toàn khác với co giật nửa mặt... Đó là lý do nhiều trường hợp co giật nửa mặt không được điều trị đúng và đã phải sống với căn trong thời gian dài với chất lượng cuộc sống kém. Với căn bệnh này, phẫu thuật giải ép vi mạch là phương pháp đem đến kết quả cao và triệt để hơn tiêm botox hoặc dùng thuốc. Giải ép vi mạch dây thần kinh mặt là một loại phẫu thuật vi phẫu, đòi hỏi sự tinh tế và khéo léo của phẫu thuật viên. Kỹ thuật vi phẫu này nói chung an toàn và tỷ lệ thành công đạt khoảng 90%. Các biến chứng có thể gặp là nhiễm trùng (khoảng 1%), ù tai, giảm hoặc mất thính lực (1- 2%), liệt mặt.
vinmec
609
Trẻ sơ sinh đầu dài và bẹp Bên dưới bề mặt mềm mại, hộp sọ của trẻ sơ sinh giống như một tập hợp các mảnh ghép có thể thay đổi cho phép đầu của trẻ phát triển. Những mảnh xương sọ dễ uốn này rất tốt trong việc bảo vệ bộ não đang phát triển của con nhưng trẻ sơ sinh đầu dài và bẹp có thể xảy ra khi bạn đặt con nằm ngửa quá lâu. Lúc này, đừng lo lắng trẻ sơ sinh đầu dài có sao không, cha mẹ cần biết trẻ sơ sinh đầu dài và bẹp sẽ thay đổi khi lớn lên nếu được phát hiện sớm và điều chỉnh tích cực. 1. Trẻ sơ sinh đầu dài và bẹp là như thế nào? Trẻ sơ sinh đầu dài và bẹp là tình trạng đầu của trẻ bị bẹp ở một bên hay dài ra một cách bất thường. Theo đó, tình trạng này có liên quan đến việc trẻ ngủ hoàn toàn nằm ngửa hay khi trẻ phải chuyển dạ lâu, cần dụng cụ can thiệp trong quá trình sinh qua phần phụ của người mẹ.Khi mới chào đời, đầu của trẻ sơ sinh rất dễ uốn nắn, vì vậy bất cứ thứ gì gây áp lực lên hộp sọ đều có thể khiến cho trẻ sơ sinh đầu dài và bẹp. Vì vậy, một số lý do phổ biến khiến đầu trẻ bị dị dạng khi mới sinh bao gồm:Áp lực do áp lực kéo dài trong tử cungÁp lực đè lên hộp sọ trong chuyến đi qua ống sinh, gây méo đầu trẻ sơ sinh. Các thiết bị hỗ trợ chuyển dạ sinh thường như giác hút hoặc kẹp gắp. Một số trường hợp có thể tạo khuôn trên hộp sọ của trẻ hay lõm đầu hai bên thái dương. Tật vẹo cổ, một tình trạng khá phổ biến đặc trưng bởi các cơ cổ bị cứng và căng.Các nguyên nhân khác khiến trẻ sơ sinh đầu dài và bẹp xảy ra sau khi sinh bao gồm:Đặt trẻ nằm ngửa khi ngủ trên nệm cứng, gây áp lực lên phía sau đầuĐặt em bé nằm thẳng trên ghế ô tô hoặc xích đu trong thời gian dài 2. Dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh đầu dài và bẹp Các triệu chứng của trẻ sơ sinh đầu dài và bẹp hoàn toàn có thể nhìn thấy bằng mắt, trong đó đầu của trẻ bẹp một bên (thường là phía sau đầu), hình chóp nhọn, thuôn dài hoặc thậm chí là hình bình hành.Mặc dù cha mẹ sẽ không ngừng lo lắng “trẻ sơ sinh đầu dài có sao không” hay tích cực tìm kiếm “trẻ sơ sinh đầu dài phải làm sao”, nghiên cứu quan sát cho thấy trẻ sơ sinh có những triệu chứng này thường không bị chậm phát triển tư duy, học tập hoặc gặp phải bất kỳ ảnh hưởng xấu nào khác đến sức khỏe. Dù vậy, đôi khi trẻ sơ sinh đầu dài và bẹp mức độ nặng cũng có biểu hiện như bẹt mặt hoặc thay đổi vị trí tai, hai mắt của trẻ, gây mất thẩm mỹ khi trẻ lớn lên. 3. Trẻ sơ sinh đầu dài phải làm sao? Giảm áp lực lên hộp sọ tại một vị trí và cân đối áp lực đồng đều là phương pháp điều trị phổ biến nhất đối với các dị dạng hộp sọ ở trẻ mới sinh. Tăng thời gian nằm sấp là cách tiếp cận hiệu quả nhất và dễ dàng nhất để hộp sọ của trẻ có điều kiện tái cấu trúc. Để thực hiện điều này, cha mẹ có thể đặt một tấm chăn hoặc khăn tắm trên sàn nhà và đặt con nằm sấp khi bé thức trong vài phút, lý tưởng là ít nhất tổng cộng 30 phút mỗi ngày.Khi em bé bập bẹ và cố gắng nâng đầu lên, em bé sẽ phát triển các cơ ở cổ và vai mạnh mẽ hơn; đồng thời, trẻ cũng sẽ tìm cách giúp phần sau đầu của mình được nghỉ ngơi khỏi áp lực khi nằm thẳng, điều này có thể ngăn ngừa hoặc giúp đảo ngược tình trạng trẻ sơ sinh đầu dài và bẹp của trước kia. Tuy nhiên, không bao giờ để em bé không được giám sát trong thời gian nằm sấp. Ngay cả khi trẻ chưa thể bò đi, bạn cần quan sát kỹ để đảm bảo trẻ không bị mệt và va mặt xuống sàn gây nghẹt thở.Một cách điều trị khác nếu con bạn có đầu dài hơn hay bẹp hơn ở bên này hoặc bên kia là thay đổi tư thế khi bé ngủ. Một cách đơn giản là di chuyển đầu của trẻ từ đầu này sang đầu khác trong các khoảng thời gian nghỉ ngơi xen kẽ. Khi trẻ hướng mắt về phía ánh sáng hoặc bất kỳ chuyển động nào trong phòng một cách tự nhiên, hai bên đầu đối diện của trẻ sẽ được nghỉ ngơi.Nếu hình dạng đầu của bé không đáp ứng với những điều chỉnh này, bác sĩ nhi khoa có thể đề nghị trẻ đội mũ bảo hiểm định hình đặc biệt để giúp hộp sọ của bé phát triển đồng đều hơn. Trong một số trường hợp hiếm, bác sĩ có thể thảo luận phẫu thuật như một lựa chọn để định hình lại hộp sọ trẻ bị biến dạng nghiêm trọng.Tóm lại, trẻ sơ sinh đầu dài và bẹp có thể gây khó chịu, đặc biệt là đối với những người mới làm cha mẹ, nhưng nó hiếm khi gây hại cho con bạn và thường tự khỏi trong vòng vài tháng. Đừng để hình ảnh trẻ sơ sinh đầu dài hay trẻ bẹp đầu làm mất đi niềm vui trong những tháng đầu tiên của trẻ thơ vì chúng sẽ biến mất trước khi trẻ nhận biết điều đó. Để được như vậy, cha mẹ nên tham khảo các cách áp dụng những mẹo chữa đầu dài ở trẻ sơ sinh đơn giản tại nhà như trên bằng cách thay đổi tư thế đầu thường xuyên cho trẻ, tạo điều kiện cho sự phát triển đồng đều của hộp sọ qua từng ngày.
vinmec
1,044
Giải đáp thắc mắc: Tiêm vắc xin viêm gan B cho bà bầu Thai kỳ là giai đoạn quan trọng cho cả mẹ và con, cần tiêm phòng một số loại vắc xin để ngừa bệnh nguy hiểm trước, trong và sau thai kỳ. Viêm gan B là một trong những căn bệnh nguy hiểm với tỷ lệ mắc cao ở Việt Nam. Vì vậy, cần tiêm vắc xin viêm gan B cho bà bầu để chủng ngừa toàn diện cho sức khỏe 2 mẹ con. 1. Bệnh viêm gan B Viêm gan B là căn bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan B (HBV) gây ra, có khả năng lây truyền từ người sang người. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm gan B có thể chuyển biến thành xơ gan, ung thư gan. 1.1. Thực trạng mắc bệnh hiện nay Theo Tổ chức Y tế Thế giới, trong năm 2015 ước tính có khoảng 257 triệu người nhiễm viêm gan B mạn tính và khoảng 887.000 ca bệnh viêm gan B tử vong, chủ yếu bệnh đã biến chứng thành xơ gan hoặc ung thư tế bào gan. Tính đến năm 2016, con số người mắc mới tăng lên 27 triệu người, trong đó có khoảng 4,5 triệu ca bệnh cần phải điều trị. Viêm gan B là căn bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan B (HBV) gây ra Ở nước ta, viêm gan B là một trong những căn bệnh phổ biến, với tỉ lệ người nhiễm bệnh chiếm đến 10-20% dân số. Để hạn chế tỷ lệ lây nhiễm viêm gan B, phương pháp hiệu quả và an toàn được khuyến cáo là chủng ngừa bằng vắc xin. 1.2. Đường lây truyền bệnh Viêm gan B lây lan từ người sang người thông qua tiếp xúc trực tiếp với máu, vết thương hở hoặc tinh dịch và chất dịch cơ thể khác của người nhiễm bệnh xâm nhập vào cơ thể người lành: – Lây truyền từ mẹ sang con cả sinh thường và sinh mổ (nếu người mẹ nhiễm viêm gan B có thể lây truyền mầm bệnh cho con). – Dùng chung một số vật dụng với người viêm gan B như: dao cạo râu, bàn chải đánh răng,… – Tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc vết thương hở của người mang mầm bệnh – Quan hệ tình dục không có các biện pháp bảo vệ an toàn với bạn tình bị nhiễm bệnh – Dùng chung ống tiêm, kim tiêm hoặc các dụng cụ tiêm chích ma túy khác với người bệnh 2. Tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin viêm gan B cho bà bầu Bệnh viêm gan B ở phụ nữ mang thai có thể mang lại những hệ lụy nguy hiểm như: – Phụ nữ mang thai nếu mắc bệnh viêm gan B có thể truyền virus viêm gan B từ mẹ sang con từ khi thai nhi ở trong bụng mẹ, trong hoặc sau khi sinh. Trung bình, cứ 3 trẻ sinh ra từ mẹ mang mầm bệnh viêm gan B thì sẽ có 1 trẻ nhiễm bệnh. Trong tương lai, viêm gan B sẽ chuyển biến thành các bệnh viêm gan nghiêm trọng, gây nguy hiểm cho trẻ. – Tại Việt Nam, tỷ lệ thai phụ mắc viêm gan siêu vi B chiếm 10-15% tổng số bà bầu. Trong đó, có tới 50% trẻ bị viêm gan mãn tính do lây từ mẹ và có khả năng bị sơ gan khi trưởng thành. – Viêm gan B trong thai kỳ không gây ra các tình trạng dị tật thai nhi bẩm sinh hoặc bị lưu thai. Tuy nhiên, mẹ bầu mắc viêm gan B trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể khiến gia tăng tình trạng sinh non. Tiêm vắc xin viêm gan B cho bà bầu là điều cần thiết để chủ động phòng bệnh cho cả mẹ và con khỏi virus HBV Do đó, tiêm chủng vắc xin viêm gan B cho phụ nữ mang thai là điều cần thiết để chủ động phòng bệnh cho cả mẹ và con khỏi virus HBV, đồng thời ngăn ngừa những biến chứng bệnh nặng nề. Tiêm vắc xin tại thời điểm trước mang thai là phù hợp để vắc xin có đủ thời gian sản sinh các kháng thể ngừa bệnh. Tuy nhiên, nếu không kịp chuẩn bị trước, mẹ bầu có thể tiêm ngừa viêm gan B ngay trong thai kỳ bởi vắc xin viêm gan B an toàn cả khi sử dụng cho mẹ bầu. 3. Thời điểm tiêm vắc xin viêm gan B an toàn cho mẹ bầu – Vắc xin viêm gan B được khuyến nghị tiêm cho phụ nữ có thai khi đã thực hiện xét nhiệm và có kết quả âm tính với virus viêm gan B. – Phụ nữ đang mang thai có nguy lây nhiễm virus viêm gan B nên chủ động tiêm vắc xin ngừa bệnh. – Phác đồ tiêm chủng viêm gan B cho phụ nữ có thai bao gồm 3 mũi tiêm cơ bản: mũi tiêm đầu tiên theo sự chỉ định của bác sĩ, mũi thứ 2 tiêm sau mũi thứ 1 là 1 tháng và tiêm mũi thứ 3 sau mũi đầu là 6 tháng. 4. Những điều cần lưu ý khi tiêm vắc xin viêm gan B cho phụ nữ có thai – Phụ nữ mang thai nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiêm phòng viêm gan B và phải tuân thủ theo sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn. – Vắc xin viêm gan B được chứng minh an toàn cả với phụ nữ mang thai, vì vậy tiêm ngừa virus viêm gan B trong thai kỳ để bảo vệ cả mẹ và con là điều cần thiết. – Nên kiểm tra tình trạng sức khỏe và thực hiện xét nghiệm viêm gan B trước khi tiêm chủng, bởi vắc xin không có tác dụng ngừa bệnh với những người đã phơi nhiễm virus viêm gan B. – Mẹ bầu có tiền sử bệnh xương khớp, xơ gan hay một số bệnh khác, cần khai báo với bác sĩ trước khi tiêm phòng. – Không tiêm vắc xin viêm gan B khi bị mẫn cảm với một trong số các thành phần của vắc xin.
thucuc
1,061
Bệnh tràn dịch màng phổi ở trẻ em Bệnh tràn dịch màng phổi ở trẻ em nguy hiểm hơn so với người trưởng thành, bởi cơ địa trẻ còn non yếu, hệ miễn dịch kém. Tràn dịch màng phổi ở trẻ em có thể gây suy hô hấp, tử vong nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời. Tràn dịch màng phổi là gì? Tràn dịch màng phổi là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng tích tụ dịch trong khoang trống giữa phổi và thành ngực. Đó chính là sự tích đọng dịch vượt quá mức cho phép ở khoang màng phổi, từ đó gây nên những biến đổi trên lâm sàng. Tràn dịch màng phổi là bệnh thường gặp trong các bệnh lý của hệ hô hấp con người. Các dạng tràn dịch màng phổi thường gặp Các dạng tràn dịch màng phổi hay gặp bao gồm: Tràn dịch màng phổi do lao; Tràn dịch màng phổi do dưỡng chấp; Tràn dịch màng phổi thanh tơ tức; Tràn dịch màng phổi dịch thấm với nguyên nhân xuất phát từ các hội chứng như hội chứng thận hư, suy thận, xơ gan cổ trướng; Tràn dịch màng phổi dịch tiết xuất phát từ nguyên nhân như lao màng phổi, ung thư màng phổi; Tràn máu màng phổi xuất phát từ việc chấn thương lồng ngực, ung thư di căn tới màng phổi…  Tràn dịch màng phổi ở người lớn và trẻ em có gì khác nhau? Bệnh tràn dịch màng phổi ở trẻ em thường nguy hiểm hơn so với người trưởng thành, bởi cơ địa trẻ còn non yếu, hệ miễn dịch kém. Tràn dịch màng phổi ở trẻ em có thể gây suy hô hấp, tử vong  nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời. Tính phổ biến và mức độ nguy hiểm của tràn dịch màng phổi ở trẻ em khiến các bậc cha mẹ lo lắng và việc phòng ngừa bệnh cho trẻ luôn được quan tâm. Các triệu chứng của tràn dịch màng phổi? Đau ngực âm ỉ về phía bên tràn dịch, người bệnh nằm nghiêng về bên đó thì đau tăng. Bệnh nhân có biểu hiện ho khan khi thay đổi tư thế nằm và khó thở ngày một tăng. Sốt, bệnh nhân có thể bị sốt đến 38,5 độ hoặc cao hơn. Khi chụp X-quang phổi thấy hình mờ đậm, đồng đều, dịch thường ở dưới thấp, có khi mờ ở cả hai bên phổi, tim bị đẩy sang bên đối diện. Nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi ở trẻ em Tràn dịch màng phổi do nhiễm trùng, suy tim gây ứ máu tĩnh mạch, virus và vi khuẩn, một số bệnh ung thư như (phế quản, phổi, màng phổi tiên phát hay do di căn của chúng vào phổi cũng gây ra tình trạng tràn dịch màng phổi), tăng ure huyết, thương tổn ống ngực vỡ vào màng phổi cũng có thể gây tràn dịch màng phổi dưỡng trấp, dị ứng, chấn thương ngực, phẫu thuật lồng ngực, tai biến chọc dò màng phổi, … Nguyên nhân ngoài phổi thường gặp là do các bệnh lý ở tim như suy tim, xơ gan, suy thận, hội chứng thận hư, trẻ bị suy dinh dưỡng, bệnh tự miễn,…Tuy nhiên, tràn dịch màng phổi ở trẻ thường gặp nhất là do vi khuẩn sinh mủ, thường gặp là phế cầu, liên cầu, tụ cầu vàng,… Làm thế nào để phòng ngừa bệnh tràn dịch màng phổi ở trẻ em? Để giúp trẻ phòng ngừa bệnh tràn dịch màng phổi, các cha mẹ cần đảm bảo chăm sóc trẻ khoa học từ chế độ ăn uống, vui chơi hàng ngày đặc biệt cần hỗ trợ điều trị các bệnh ho, cảm cúm thông thường, tránh để bệnh co cơ hội biến chứng. Lưu ý, việc hỗ trợ điều trị bệnh cho trẻ cần đảm bảo tuân theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý mua thuốc hoặc thay đổi đơn thuốc. Cách HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ tràn dịch màng phổi ở trẻ em Trường hợp tràn dịch màng phổi do bị nhiễm khuẩn thì người ta sẽ cho sử dụng kháng sinh diệt vi khuẩn loại bỏ nguyên nhân gây bệnh. Đối với việc tràn dịch do ung thư thì áp dụng các biện pháp hỗ trợ điều trị bằng phẫu thuật và hóa chất, xạ trị. Đối với tràn dịch màng phổi do suy tim, suy thận, xơ gan, áp-xe gan…. thì các bác sĩ sẽ hỗ trợ điều trị bằng liệu pháp và phác đồ phù hợp với các nguyên nhân này. Tóm lại, tùy theo nguyên nhân gây bệnh để có phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp nhất.
thucuc
791
Xử trí khi bị nhồi máu cơ tim cấp cứu gấp khi biến trứng Trả lời: Khi bị nhồi máu cơ tim, bệnh nhân cần được cấp cứu kịp thời để tăng tỷ lệ sống cho người bệnh. Chị Hải Yến thân mến! Đúng như chị nói, bệnh nhồi máu cơ tim là căn bệnh rất nguy hiểm (gây tỉ lệ tử vong cao, để lại những di chứng nặng nề cho người bệnh) và có thể tái phát bất cứ lúc nào nếu người bệnh không giữ gìn, phòng tránh tốt.   Xử trí khi bị nhồi máu cơ tim cấp cứu gấp khi biến trứng Triệu chứng của nhồi máu cơ tim là gì? Triệu chứng điển hình của nhồi máu cơ tim là cơn đau thắt ngực. Cơn đau có thể diễn ra từ 5-15 phút và không kéo dài quá 1 giờ. Cơn đau có thể lan lên vai, cổ, hàm hoặc lan dọc theo cánh tay, đặc biệt là tay trái. Ngoài ra, người bệnh còn có các triệu chứng như: Vã mồ hôi, buồn nôn, chóng mặt hoặc khó thở. Nhiều trường hợp bị nhồi máu cơ tim lại có biểu hiện như một tình trạng rối loạn tiêu hoá, hoặc không hề có triệu chứng (gọi là nhồi máu cơ tim thầm lặng), hoặc lại hết sức đột ngột, biểu hiện bằng biến chứng rối loạn nhịp, ngừng tim hay đột tử… Xử trí khi bị nhồi máu cơ tim như thế nào cho đúng? Nếu người bệnh lên cơn đau thắt ngực ở nhà thì biện pháp cấp cứu là dùng ngay thuốc giãn mạch vành có tác dụng nhanh như Risordan ngậm dưới lưỡi hay Nitroglycerine xịt dưới lưỡi. Sau 5 phút mà bệnh nhân không bớt đau ngực thì có thể cho ngậm thuốc dưới lưỡi hoặc xịt dưới lưỡi lần 2 và nhanh chóng đưa đến bệnh viện để được điều trị ngay. Khi phát hiện nhồi máu cơ tim cấp cần nhanh chóng đưa  người bệnh tới bệnh viện để cấp cứu và điều trị tích cực. Khi vận chuyển bệnh nhân nhồi máu cơ tim phải vận chuyển bằng xe cứu thương chuyên dụng, cho bệnh nhân thở ôxy, truyền tĩnh mạch, làm điện tim trên xe và có thể bắt đầu điều trị ngay từ trên xe cấp cứu. Trong thời gian đợi xe cấp cứ, cần đặt người bệnh nằm trên mặt phẳng cứng và  tiến hành ép tim. Thao tác này thực hiện 60 lần / phút. Ngoài ra, có thể thực hiện hô hấp nhân tạo.  Tuy nhiên, đây chỉ là các phương pháp sơ cứu tạm thời, người bệnh cần được chuyển tới bệnh viện sớm để được điều trị. Người từng có tiền sử nhồi máu cơ tim cần có chế độ ăn uống như thế nào để phòng ngừa bệnh tái phát? Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học. Tránh ăn những đồ ăn chiên xào, đồ ăn nhiều chất béo, lục phủ ngũ tạng động vật. Người bệnh nên tăng cường ăn các loại rau xanh, hoa quả, thực phẩm giàu chất xơ đồng thời kết hợp với chế độ nghỉ ngơi hợp lí, tránh căng thẳng, stress, làm việc khuya và luyện tập thể dục thể thao phù hợp.
thucuc
549
Công dụng thuốc Vomina Thuốc Vomina có chứa hoạt chất dimenhydrinate được sử dụng trong những trường hợp buồn nôn, nôn sau phẫu thuật hoặc do thuốc, chống say tàu xe. Vậy thuốc Vomina nên được sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Vomina có tác dụng gì? Thuốc Vomina hay còn được gọi là dimenhydrinate thuộc phân nhóm thuốc chống nôn, bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng là thuốc vomina 50mg và 100mg. Thuốc Vomina có tác dụng chống nôn trong những trường hợp buồn nôn hoặc nôn sau phẫu thuật, do thuốc và chống say tàu xe.Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Vomina có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả. 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Vomina Thuốc Vomina được bào chế dưới dạng viên nén, do vậy có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no. Bạn nên uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc Vomina sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Đối với trẻ từ 2-5 tuổi liều thông thường được dùng để chống say tàu xe là 12,5-25mg, cho trẻ uống sau mỗi 6-8 giờ, uống trước khi đi khoảng 30 phút. Liều dùng tối đa là 75mg/ngày.Đối với trẻ từ 6-11 tuổi: liều dùng thông thường là 25-50mg, cách 6-8 giờ mỗi lần, uống thuốc trước khi đi khoảng 30 phút. Liều dùng tối đa là 150mg/ngày.Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên, liều thông thường là 50-100mg, liều tối đa là 400mg/ngày, uống cách nhau 4-6 giờ và uống thuốc trước khi đi 30 phút.Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Vomina theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc. Bởi điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn. 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Vomina Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Yonsa bao gồm:An thần gây ngủ. Khô miệngĐánh trống ngực. Dịch tiết phế quản đặc hơn. Nhịp tim chậm, sau đó nhanh hơn và loạn nhịp. Bí tiểu. Nhìn mờ. Táo bón. Rối loạn tiêu hoá. Kích thích thần kinh trung ương bất thường có thể xảy ra ở trẻ em và người lớn. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Vomina đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Vomina vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với những dấu hiệu kèm theo như khó thở, chóng mặt nghiêm trọng, sưng, phát ban hoặc ngứa vùng mặt, cổ họng, lưỡi,... người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Vomina Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Vomina bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Vomina hay bất kỳ dị ứng nào khác. Vomina có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm hay chất bảo quản.Thận trọng sử dụng thuốc Vomina đối với những trường hợp như tăng nhãn áp góc đóng, tăng sản tuyến tiền liệt, bí tiểu, động kinh,...Thuốc Vomina có thể gây tình trạng nhìn mờ, do vậy sau khi uống thuốc không nên làm những công việc cần tới sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc.Đối với phụ nữ có thai và cho con bú, hiện nay vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc vomina. Do vậy, trước khi sử dụng hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Nếu bạn quên uống một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Vomina có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,... 5. Tương tác thuốc Vomina Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Vomina, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc không kê đơn, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào.Một số loại thuốc có thể tương tác với Vomina bao gồm:Kali acid phosphate. Kali chloride. Kali citrate. Kali phosphate. Carbinoxamine. Doxylamine. Isocarboxazid. Phenelzine. Kali iodid. Pramlintide. Procarbazine. Rasagiline. Selegiline. Tranylcypromine. Tóm lại, thuốc Vomina có tác dụng chống nôn trong những trường hợp buồn nôn hoặc nôn sau phẫu thuật, do thuốc và chống say tàu xe. Tuy nhiên, Vomina có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.
vinmec
1,091
Các rối loạn tuyến tụy thông thường Tuyến tụy đóng nhiều vai trò, nó tạo ra insulin cần thiết nhằm điều chỉnh glucose và các enzym để tiêu hóa thức ăn cũng như hấp thụ chất dinh dưỡng. Khi bị rối loạn tuyến tụy, bạn có thể gặp các triệu chứng như đau và chướng bụng, buồn nôn hoặc nôn tiêu chảy giảm cân suy dinh dưỡng... 1. Tuyến tụy là gì? Tuyến tụy tạo ra các enzyme tiêu hóa và hormone như insulin. Bộ phận này nằm ở vị trí bụng cao, gần các động mạch và tĩnh mạch chính.Tuyến tụy có ba phần đó là đầu, đuôi và thân tụy. Các enzyme tiêu hóa và hormone sản xuất tại tuyến tụy đi từ tuyến tụy đến tá tràng qua ống tụy. Phần của tuyến tụy sản xuất hormone được gọi là tuyến tụy nội tiết, và phần sản xuất enzyme tiêu hóa được gọi là tuyến tụy ngoại tiết. 2. Các rối loạn tuyến tụy thông thường Tuyến tụy đóng nhiều vai trò. Nó tạo ra insulin cần thiết để điều chỉnh glucose và các enzym để tiêu hóa thức ăn cũng như hấp thụ chất dinh dưỡng. Khi tuyến tụy của bạn không hoạt động tốt, bạn có thể có ít nhất một số triệu chứng sau:Đau và chướng bụng. Buồn nôn hoặc nôn. Tiêu chảy. Phân màu nhạt. Sốt. Giảm cân. Suy dinh dưỡng. Những triệu chứng này có thể là do suy tuyến tụy ngoại tiết, viêm tụy hoặc một số rối loạn khác của tuyến tụy.2.1. Viêm tụy là một trong những rối loạn tuyến tụy. Viêm tụy có nghĩa là tuyến tụy của bạn bị viêm. Có một số loại viêm tụy với nhiều nguyên nhân khác nhau. 3 loại chính là cấp tính, mãn tính và di truyền.Viêm tụy cấp tính xảy ra đột ngột, gây ra những cơn đau dữ dội ở vùng bụng trên và có thể kéo dài vài ngày. Nguyên nhân của viêm tụy cấp bao gồm: Sỏi mật; sử dụng rượu mãn tính; chấn thương; nhiễm trùng; một số loại thuốc; bất thường về chất điện giải, lipid hoặc hormone; di truyền. Cách chữa trị phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra.Viêm tụy mãn tính gây đau bụng trên, tiêu chảy và sụt cân. Khi bệnh tiến triển, nó gây ra những tổn thương không thể phục hồi cho tuyến tụy. Điều này có thể dẫn đến bệnh tiểu đường và suy dinh dưỡng do suy tụy mạn tính. Nguyên nhân bao gồm: Sử dụng rượu mãn tính, bệnh xơ nang, rối loạn tuyến tụy do di truyền. Điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân và có thể bao gồm liệu pháp thay thế men tụy (PERT), insulin và kiểm soát cơn đau.Viêm tụy cũng có thể do viêm tụy di truyền hoặc do bất thường ở ruột. Viêm tụy di truyền là một bệnh tiến triển. Điều trị có thể bao gồm liệu pháp thay thế men tụy và kiểm soát cơn đau. Viêm tụy có nghĩa là tuyến tụy của bạn bị viêm. 2.2. Suy tuyến tụy ngoại tiết. Suy tuyến tụy ngoại tiết là tình trạng bạn bị thiếu các enzym tuyến tụy đến mức suy dinh dưỡng. Một triệu chứng của suy tuyến tụy ngoại tiết là tăng tiết mỡ trong phân.Bạn cũng có thể bị rỉ dịch nhờn từ hậu môn. Các triệu chứng khác có thể bao gồm:Đầy bụng hoặc co thắt bụng. Tiêu chảy hoặc không kiểm soát phân được khi đi tiêu. Giảm cân. Suy dinh dưỡng. Nguyên nhân của suy tụy mãn tính bao gồm:Viêm tụy. U nang hoặc khối u lành tính của tuyến tụy. Tắc hoặc hẹp ống tụy, ống mật. Ung thư tuyến tụy. Biến chứng của phẫu thuật tuyến tụy. Xơ nang. Bệnh tiểu đường. Phương pháp điều trị suy tuyến tụy ngoại tiết có thể là sử dụng liệu pháp thay thế men tụy kết hợp chế độ ăn uống ít chất béo (trừ khi bạn bị xơ nang), bổ sung dinh dưỡng (đặc biệt là vitamin tan trong chất béo A, D, E, K) cũng như tránh uống rượu và hút thuốc.2.3. Bệnh xơ nang. Xơ nang là một rối loạn tuyến tụy có yếu tố di truyền ảnh hưởng đến phổi và đường tiêu hóa, bao gồm cả tuyến tụy. Các triệu chứng của bệnh bao gồm:Nhiễm trùng đường hô hấp thường xuyên. Ho. Chướng bụng. Phân có mùi hôi. Da có vị mặn. Không thể tăng cân. Chậm phát triển. Suy dinh dưỡng do suy tụy mãn tínhĐiều trị xơ nang bao gồm:Liệu pháp thay thế men tụy. Thuốc để giải quyết các vấn đề về hô hấp. Bài tập thở và vật lý trị liệu lồng ngực. Chế độ ăn uống và bổ sung dinh dưỡng phù hợp. Ghép phổi2.4. Bệnh ung thư tuyến tụy. Ung thư tuyến tụy tiến triển có thể gây ra vàng da và mắt cũng như suy tuyến tụy ngoại tiết. Điều trị ung thư tuyến tụy có thể bao gồm:Phẫu thuật. Hóa trị liệu. Bức xạ. Quản lý cơn đau. Liệu pháp thay thế men tụy2.5. Bệnh tiểu đường. Bệnh tiểu đường là tình trạng tuyến tụy không sản xuất đủ insulin hoặc cơ thể không thể sử dụng nó một cách hiệu quả. Insulin cần thiết để phân phối glucose đến các tế bào khắp cơ thể. Các triệu chứng của bệnh tiểu đường không được kiểm soát bao gồm:Đói và khát quá mức. Mệt mỏiĐi tiểu thường xuyên. Mối liên hệ giữa bệnh tiểu đường và suy tuyến tụy ngoại tiết không được hiểu hoàn toàn. Nhưng bệnh tiểu đường có thể dẫn đến việc bạn phải suy tụy mãn tính và việc mắc suy tuyến tụy ngoại tiết trong một thời gian dài có liên quan đến bệnh tiểu đường.Điều trị bệnh tiểu đường tùy thuộc vào loại, triệu chứng và biến chứng. Nó có thể bao gồm quản lý chế độ ăn uống, insulin và theo dõi lượng đường trong máu. Nếu bạn bị tiểu đường và phát triển suy tuyến tụy ngoại tiết, bác sĩ có thể kê đơn liệu pháp thay thế men tụy.2.6. Phẫu thuật tuyến tụyĐôi khi, suy tuyến tụy ngoại tiết xảy ra sau khi phẫu thuật tuyến tụy do ung thư tuyến tụy, u nang hoặc khối u lành tính. Ung thư tuyến tụy là một trong những rối loạn tuyến tụy nguy hiểm 3. Khi nào đến gặp bác sĩ?Không nhất thiết phải đến gặp bác sĩ nếu thỉnh thoảng bạn bị đầy hơi và chướng bụng. Nhưng nếu bạn thường xuyên gặp rắc rối với tiêu hóa, có một số tình trạng nguy hiểm có thể gây ra các triệu chứng này. Điều quan trọng là phải tìm ra nguyên nhân để có thể đưa ra liệu pháp phù hợp.Nếu bạn có các triệu chứng của suy tuyến tụy ngoại tiết, chẳng hạn như đau bụng, phân có mùi hôi và sụt cân, hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức. Bạn có thể bị suy dinh dưỡng và cần điều trị. Đặc biệt lưu ý những triệu chứng này nếu bạn đang bị:Viêm tụy cấp tính hoặc mãn tính. Ung thư tuyến tụy. Sau phẫu thuật tuyến tụy. Bệnh xơ nang. Bệnh tiểu đường. Bạn cũng nên nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi thêm men tiêu hóa không kê đơn (OTC) vào chế độ ăn uống.Tóm lại, có nhiều rối loạn tuyến tụy khác nhau.
vinmec
1,250
Hở van tim 2 lá 2/4 có nguy hiểm không? Hở van tim 2 lá 2/4 tuy chỉ là mức độ trung bình nhưng sẽ nặng dần theo thời gian nếu không được điều trị kịp thời. Hãy cùng tìm hiểu, hở van tim 2 lá 2/4 có nguy hiểm không và cách điều trị hiệu quả căn bệnh này như thế nào? 1. Hở van tim 2 lá 2/4 là gì? Đây là tình trạng 2 van tim không thể khép kín hoàn toàn, khiến một lượng máu trào ngược về tâm nhĩ trái thay vì được bơm đi. Khi đó, tim phải làm việc nhiều hơn để đảm bảo cung cấp đủ lượng máu đi nuôi cơ thể. Tuy nhiên, việc hở van 2/4 vẫn ở mức độ trung bình, chưa có biểu hiện nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe nên nhiều người thường chủ quan, bỏ qua không đi thăm khám. Hở van tim 2 lá 2/4 ở mức độ trung bình, chưa có biểu hiện ảnh hưởng đến sức khỏe ngay nên hầu hết người bệnh đều không để ý đến 2. Nguyên nhân gây hở van tim 2 lá 2/4 Hở van tim hai lá có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, thường xuất phát từ các thương tổn như vôi hóa, dày mép van, thoái hóa, rách, thủng, giãn vòng van… Những thương tổn này có thể xuất phát từ một số bệnh lý như: – Di chứng của bệnh thấp tim – Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn – Dị tật tim bẩm sinh – Cơn nhồi máu cơ tim – Vôi hóa vòng van do lão hóa Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là một trong những nguyên nhân chính gây hở van tim 3. Hở van tim 2 lá 2/4 có nguy hiểm hay không? Tuy là mức độ trung bình nằm trong 4 mức độ hở van tìm là 1/4, 2/4, 3/4 và 4/4, nhưng nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời, lâu dần hở van 2 lá 2/4 có thể tiến triển nặng lên thành hở van 2 lá 3/4 hoặc 4/4 khi này sẽ gây ra nhiều biến chứng nặng như suy tim, rung nhĩ,…. thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Đánh giá mức độ nguy hiểm của hở van tim 2 lá, bác sĩ sẽ căn cứ vào các triệu chứng của bệnh, độ tiến triển của bệnh lý hay mức độ ảnh hưởng của tim, chức năng tim để lựa chọn phương thức điều trị phù hợp. Nếu như hở van tim 2 lá nhẹ hoặc trung bình, chưa đi kèm với các triệu chứng nguy hiểm thì cũng không cần quá lô lắng. Người bệnh có thể tự điều trị bằng cách thay đổi lối sinh hoạt lành mạnh, thăm khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. Còn nếu hở van tim 2 lá ở giai đoạn nặng, người bệnh cần điều trị sớm, sử dụng thuốc (điều trị nội khoa), thậm chí phẫu thuật (điều trị ngoại khoa) để tránh bệnh biến chứng nặng gây nguy hiểm đến tính mạng. 4. Những dấu hiệu cho biết có tình trạng hở van tim 2 lá 2/4 Như đã nói ở trên, người bệnh hở van tim 2 lá thường không có dấu hiệu triệu chứng rõ ràng. Có rất nhiều trường hợp chỉ vô tình phát hiện ra trong quá trình thăm khám sức khỏe. Tuy nhiên, khi bệnh tình trở nên nặng hơn, các dấu hiệu cũng sẽ ngày một rõ ràng hơn, người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng như: – Khó thở, nhất là khi nằm hay khi gắng sức – Mệt mỏi, mất sức nhanh chóng kể cả với những hoạt động thường ngày – Rối loạn nhịp tim, tim đập nhanh, cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể gặp một số triệu chứng khác như: Ho và ho nhiều hơn về đêm, phù chân, đau đầu… Chính vì vậy, người bệnh bị hở van tim 2 lá 2/4 không nên chủ quan, nếu thấy các dấu hiệu như trên thì cần đến thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tim mạch để được thăm khám, xét nghiệm và điều trị kịp thời. Khó thở, đặc biệt là khi nằm cũng là một dấu hiệu cảnh báo hở van tim 2 lá trở nên nặng hơn 5. Điều trị hở van tim 2 lá 2/4 như thế nào 5.1. Hở van tim 2 lá 2/4 – điều trị bằng phẫu thuật Sửa van tim hay thay van tim là các phương pháp giúp van hết bị hở. Thế nhưng không phải bất cứ trường hợp nào cũng áp dụng hai cách trên. Hơn nữa, việc điều trị này không chỉ tốn kém mà còn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho người bệnh sau khi can thiệp. Mặt khác, đối với việc hở van tim do các bệnh lý gây ra thì cần điều trị tập trung vào gốc của bệnh thì mới có thể giải quyết được vấn đề. Phương pháp sửa van hoặc thay van tim chỉ nên áp dụng cho trường hợp không đáp ứng được thuốc và có nguy cơ suy tim cao. Điều trị hở van tim 2 lá bằng nội khoa, thay đổi lối sống lành mạnh và thăm khám định kỳ là phương pháp ưu tiên hàng đầu hiện nay. 5.2. Hở van tim 2 lá 2/4 – điều trị bằng nội khoa Một số trường hợp người bệnh hở van tim 2 lá sẽ được chỉ định sử dụng thuốc điều trị. Các loại thuốc kết hợp sẽ giúp cải thiện chức năng tim, giảm triệu chứng và ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh. Các loại thuốc thường được sử dụng bao gồm: thuốc hạ huyết áp, thuốc chống đông, thuốc lợi tiểu, hạ mỡ máu, thuốc chẹn kênh canxi,… Tùy theo thể trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc để điều trị hở van tim 2 lá hiệu quả 5.3. Thay đổi lối sống – hỗ trợ điều trị Thay đổi lối sống lành mạnh hơn không chỉ là giải pháp hiệu quả cho bệnh nhân hở van tim 2 lá mà còn giúp người bệnh loại bỏ dần các bệnh lý liên quan khác. Người bệnh hở van tim nên có chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng và lo âu quá mức. Không nên thức khuya hoặc vận động quá mạnh. Người bệnh cũng nên kiêng hoàn toàn thuốc lá, rượu bia và các loại đồ uống chứa chất kích thích như cà phê hay nước tăng lực. Tuân thủ theo nguyên tắc: Ăn nhạt, hạn chế muối, ít chất béo, nên lựa chọn các chất béo tốt cho tim mạch như dầu thực vật hay dầu cá. Nên ăn nhiều các loại rau củ quả tươi để cung cấp vitamin và chất xơ giúp ổn định đường huyết, giảm mỡ máu, giảm gánh nặng cho tim. 5.4. Khám sức khỏe định kỳ – hỗ trợ điều trị Nếu xuất hiện các dấu hiệu như khó thở, mệt mỏi, ho dai dẳng… cần đến ngay các chuyên khoa tim mạch uy tín để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Với những người bị hở van tim, cần phải thường xuyên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tim mạch 6 tháng/lần, để kiểm tra sự tiến triển của hở van tim và kịp thời xử lý trước khi quá muộn. Hở van tim 2 lá 2/4 có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm, nếu bạn chủ quan không thăm khám và thay đổi các thói quen xấu ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch. Hãy chủ động thăm khám sức khỏe, tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, thay đổi lối sống và chế độ dinh dưỡng hợp lý. Những điều này giúp ngăn ngừa bệnh lý tim mạch nói riêng và các bệnh lý khác nói chung.
thucuc
1,353
Xét nghiệm cúm A Thanh Hóa ở đâu tốt nhất? Cúm A thường diễn biến nhẹ. Người nhiễm cúm A có thể khỏi bệnh sau khoảng 7 ngày. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp, nhất là những bệnh nhân có sức đề kháng yếu, bệnh có nguy cơ tiến triển nặng, thậm chí gây tử vong. Xét nghiệm để phát hiện sớm, theo dõi và kiểm soát bệnh là cách bảo vệ sức khỏe tốt nhất. Dưới đây là gợi ý cho bạn về địa chỉ y tế xét nghiệm cúm A Thanh Hóa tốt nhất hiện nay. Vì sao cần xét nghiệm cúm A? Bệnh cúm A do virus cúm A gây ra. Xét nghiệm cúm A cần được thực hiện xét nghiệm càng sớm càng tốt với những đối tượng có nguy cơ vì những lý do sau đây: - Cúm A có những triệu chứng rất giống với cúm thường, chẳng hạn như tình trạng sưng và đau họng, chảy nước mũi, ho nhiều, đau đầu, sốt, nhức mỏi cơ thể,… Vì thế, chỉ thông qua triệu chứng lâm sàng sẽ không thể phát hiện bệnh chính xác. Xét nghiệm cúm A là cách nhanh nhất và hiệu quả nhất trong việc chẩn đoán bệnh. - Cúm A có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Thông thường, bệnh nhân mắc loại cúm này có thể khỏi bệnh sau 7 ngày. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, cúm A có thể tiến triển nặng, khiến người bệnh gặp nguy hiểm. Khi bệnh diễn biến nặng, bệnh nhân thường có một số biểu hiện như suy hô hấp, li bì, co giật,… Việc xét nghiệm và chẩn đoán bệnh sớm có thể giúp kiểm soát bệnh tốt và xử lý hiệu quả ngăn ngừa diễn biến nghiêm trọng, phòng tránh biến chứng nguy hiểm. Những đối tượng có hệ miễn dịch kém như trẻ nhỏ, người cao tuổi, bà bầu, người có bệnh lý nền,… có nguy cơ mắc bệnh cao hơn và nguy cơ gặp phải biến chứng nguy hiểm của bệnh cũng cao hơn những đối tượng khác. - Virus cúm A có thể tồn tại rất lâu bên ngoài môi trường, thậm chí khi ở gần các loại gia súc và gia cầm, chúng còn có khả năng biến đổi nhanh. Loại virus này có thể lây lan khi tiếp xúc với dịch tiết của người bệnh hoặc tiếp xúc với những đồ vật hay các loại động vật có chứa mầm bệnh. Nếu không xét nghiệm chẩn đoán sớm và thực hiện cách ly, người bệnh có thể lây lan virus sang người khỏe, khiến dịch bệnh bùng phát rất nhanh chóng. 2. Xét nghiệm cúm A bằng cách nào? Để xác định một người có đang mắc cúm A hay không, các bác sĩ sẽ thăm khám triệu chứng lâm sàng, khai thác một số thông tin cần thiết, chẳng hạn như có từng tiếp xúc với người bệnh hay gia cầm bị bệnh hay không,… Tiếp đó, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm cúm A như sau: - Xét nghiệm Real time RT-PCR: Khi thực hiện xét nghiệm này, bác sĩ cần mẫu bệnh phẩm là dịch tỵ hầu, dịch ngoáy họng hay dịch phế quản. Phương pháp PCR có thể xác định bệnh và phân biệt nhanh giữa các loại cúm, độ nhạy của PCR rất cao. Thông thường, người bệnh cần chờ từ 4 đến 6 giờ để nhận kết quả. - Nuôi cấy virus: Phương pháp này cần được thực hiện ở những phòng xét nghiệm hiện đại, đảm bảo đầy đủ trang thiết bị kỹ thuật, máy móc và đặc biệt bác sĩ thực hiện cần là người có chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm. - Xét nghiệm test cúm AB bằng phương pháp sắc ký miễn dịch: Ưu điểm của loại xét nghiệm này là cho kết quả nhanh chóng, sau khoảng 10 đến 15 phút. Thông qua kết quả, bác sĩ có thể nhận biết định tính và phân biệt virus cúm type A và type B. Ngoài những xét nghiệm nêu trên, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số loại xét nghiệm khác như xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm đánh giá chức năng gan thận, điện giải đồ, chụp X-quang tim phổi,… nhằm chẩn đoán về thể trạng sức khỏe người bệnh, phát hiện sớm những biến chứng của bệnh (nếu có). Xét nghiệm cúm A có thể thực hiện trực tiếp tại bệnh viện hoặc cũng có thể thực hiện lấy mẫu xét nghiệm tại nhà" href=" nghiệm tại nhà, sau đó mang mẫu xét nghiệm đến phòng xét nghiệm để thực hiện phân tích mẫu và cho kết quả chính xác.
medlatec
773
Chú ý thời gian lây bệnh thủy đậu để phòng tránh hiệu quả Xác định thời gian lây bệnh thủy đậu sẽ giúp chúng ta có những đề phòng cần thiết với bệnh lý này. Đặc biệt, với những gia đình có con nhỏ mà con bị thủy đậu, cha mẹ không thể hoàn toàn cách ly trẻ mà vẫn cần tiếp xúc gần, chăm sóc trẻ. Do đó, những bậc cha mẹ nên chú ý thời điểm lây lan của bệnh thủy đậu trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh thủy đậu ở trẻ và các giai đoạn của bệnh thủy đậu 1.1. Bệnh thủy đậu là gì và tầm nguy hiểm của bệnh Bệnh thủy đậu hay còn được gọi là trái rạ, là bệnh lý có tính lây nhiễm khá dễ gặp ở trẻ em, đặc biệt là với trẻ nhỏ và trong thời tiết đông xuân. Bệnh do virus Varicella Zoster gây ra với khả năng lây lan nhanh chóng và biểu hiện đặc trưng với các nốt mụn phồng rộp khắc cơ thể, thậm chí là trong niêm mạc miệng, lưỡi, đầu,… Bệnh thủy đậu không quá khó nhận biết Bệnh thủy đậu có thể để lại biến chứng nhiễm trùng thứ phát, gây hiện tượng viêm tai ngoài, viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm võng mạc, viêm cầu thận,… Virus thủy đậu cũng có thể tồn tại và dễ dàng kích hoạt thành zona thần kinh khi hệ miễn dịch trẻ suy yếu. Một số ít trẻ có thể gặp biến chứng nặng, đó là chứng viêm màng não, viêm não nghiêm trọng. Hiện nay, chưa có thuốc điều trị dứt điểm cho bệnh thủy đậu. Vì thế, khi trẻ xuất hiện những dấu hiệu của bệnh, cha mẹ nên đưa trẻ đến nhờ bác sĩ khám và cho phác đồ điều trị phù hợp theo từng giai đoạn phát triển của bệnh. 1.2. Tìm hiểu các giai đoạn phát triển của bệnh thủy đậu Bệnh thủy đậu được chia khá rõ với 4 giai đoạn: Giai đoạn ủ bệnh, giai đoạn khởi phát, giai đoạn toàn phát và giai đoạn phục hồi. Tùy theo mức độ và tình trạng bệnh mà có thể nhận rõ giai đoạn phát triển của bệnh thủy đậu ở trẻ. Ở giai đoạn ủ bệnh của bệnh thủy đậu, cha mẹ không phát hiện được bởi lúc này trẻ không có bất cứ biểu hiện bất thường hay đặc biệt nào. Giai đoạn ủ bệnh này thường kéo dài từ 2 đến 3 tuần. Trong khoảng thời gian này, virus Varicella Zoster có thể đã xâm nhập vào phổi nhưng vẫn chưa gây những triệu chứng kiểu hình, đồng thời, đã có khả năng lây nhiễm với những người xung quanh tiếp xúc qua đường hô hấp hoặc nước bọt với trẻ. Giai đoạn khởi phát của bệnh thủy đậu ở trẻ bắt đầu bằng những triệu chứng của tình trạng nhiễm trùng như sốt, mệt mỏi, buồn ngủ, chán ăn,… Trong thời gian này cũng bắt đầu xuất hiện những nốt ban đỏ và chỉ sau khoảng 1 ngày, các vết mụn có thể đã lan truyền đến mọi vị trí trên da trẻ, đồng thời, dần hình thành nhân trắng mờ ở giữa mụn theo thời gian. Triệu chứng bệnh thủy đậu của trẻ ở giai đoạn toàn phát khá rõ ràng với tình trạng nặng của vấn đề viêm nhiễm. Trẻ thường sốt cao, mệt mỏi, đau người, đau cơ, nôn ói/tiêu chảy,… Ở giai đoạn này, các vết mụn khá lớn, nhân trắng giữa vết ban cũng lớn và rõ hơn như các mụn nước kèm theo cảm giác ngứa rát mọc khắp cơ thể. Các vết mụn có thể bị vỡ do trẻ gãi ngứa, hoặc cũng có thể bị vỡ do va quệt với quần áo. Việc các vết mụn bị vỡ khi không vệ sinh sạch sẽ có thể gây nhiễm trùng, lở loét, viêm da. Vì thế, cha mẹ cố gắng để trẻ không tự gãi mụn hay làm vỡ các vết mụn. Bệnh thủy đậu có diễn tiến nhanh và dấu hiệu đăc trưng Nếu không có biến chứng, trẻ sẽ ở giai đoạn phục hồi của bệnh sau khoảng chục ngày bệnh. Khi này, các mụn thủy đậu sẽ khô lại, đóng vảy và dần bong ra. Tình trạng sốt ở trẻ không còn, và những vấn đề như đau nhức, mệt mỏi,… ở trẻ cũng giảm đi rất nhiều. 2. Bệnh thủy đậu gây lây nhiễm là vào thời gian nào? Dù ở giai đoạn ủ bệnh, bệnh thủy đậu chưa biểu hiện triệu chứng gì nhưng lúc này, virus Varicella Zoster đã tồn tại và có thể lây lan sang người khác từ 1 đến 2 ngày trước khi giai đoạn khởi phát bắt đầu. Từ thời điểm này cho đến khi các nốt ban đỏ khô lại, đóng vảy đều là thời gian trẻ có thể lây lan virus thủy đậu cho những người khác. Tuy nhiên, thời điểm dễ gây lây nhiễm thủy đậu nhất ở trẻ cũng như mọi đối tượng, đó là khi bệnh ở giai đoạn toàn phát. Khi này, virus Varicella Zoster phát triển mạnh mẽ, xâm nhập vào hệ bạch huyết của cơ thể. Bệnh thủy đậu có thể lây truyền qua hai cách: qua việc tiếp xúc trực tiếp và lây nhiễm qua đường hô hấp do hắt hơi, nói chuyện hoặc tiếp xúc với chất dịch ở các nốt mụn thủy đậu, hoặc qua tiếp xúc gián tiếp khi các đồ chơi, vật dụng có dính dịch nước bọt hoặc dịch từ vết thủy đậu của bé. 3. Phòng tránh bệnh thủy đậu trong gia đình có trẻ bị thủy đậu Nắm rõ thời gian lây nhiễm bệnh thủy đậu là điều giúp cha mẹ và những người trong gia đình đối phó với bệnh lý này. Trong thời gian trẻ bị bệnh, cần cách ly trẻ với mọi người. Nếu trẻ còn quá nhỏ và trong thời gian còn đang bú sức mẹ, cần cách ly mẹ và bé đúng cách để phòng lây nhiễm. Bên cạnh đó, gia đình cần tăng cường đề kháng để đối phó với bệnh, phòng tránh lây nhiễm. Ngoài ra, cha mẹ cũng không thể không ghi nhớ việc chăm sóc bệnh thủy đậu tại nhà đúng cách. Đưa trẻ đi khám và chữa thủy đậu đúng cách 4. Cha mẹ cần chăm sóc trẻ bị thủy đậu tại nhà như thế nào? Để giúp con cái khỏe mạnh và nhanh chóng bình phục khi không may bị thủy đậu, cha mẹ cần nhớ những điều sau: – Thực hiện điều trị cho trẻ theo chỉ định của bác sĩ. – Cha mẹ chú ý cách ly trẻ để tránh lây lan bệnh. – Cho trẻ bổ sung nhiều nước và hoa quả để tăng đề kháng, nhưng tránh việc bổ sung trực tiếp vitamin C. – Tránh việc trẻ ăn đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ hay các thực phẩm quá ngậy. – Vệ sinh, sát khuẩn cho bé cẩn thận, đúng cách, tránh việc tác động làm vỡ các mụn nước ở trẻ. – Tham khảo ý kiến bác sĩ về việc dùng thuốc chống ngứa, chống sẹo cho trẻ. Hầu hết thời gian nhận biết, phát hiện bệnh thủy đậu cũng là thời gian lây bệnh thủy đậu ở trẻ. Do đó, ngay khi nhận thấy con có triệu chứng bệnh, cha mẹ cần cách ly con sớm, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ để có phương pháp chăm sóc và điều trị cho con đúng cách.
thucuc
1,283
Điểm danh mọi vấn đề liên quan tới bệnh vôi hóa gan Viêm nhiễm lâu ngày tại gan là nguyên nhân làm vôi hóa gan. Nếu biết cách thay đổi lối sống, sinh hoạt và ăn uống thì vết vôi hóa sẽ nhanh chóng biến mất mà không gây nguy hại cho sức khỏe. 1. Tổng quan về bệnh vôi hóa gan 1.1. Triệu chứng nhận diện Bản chất vôi hóa gan không phải bệnh lý mà nó là một vết sẹo được tạo ra bởi viêm, áp xe hay nhiễm ký sinh trùng ở gan. Tổn thương lâu ngày làm tích tụ sỏi nhỏ nên dần dần chúng bị vôi hóa cứng và đọng lại ở đường mật làm cho gan không thực hiện được chức năng đào thải độc tố của mình, cặn sỏi không thể thoát ra ngoài cơ thể được. Thường thì trên phim siêu âm, vôi hóa gan được phát hiện với hình ảnh sáng lên bất thường nhìn thấy được trong gan. Đây có thể là tình trạng vôi hóa nhu mô gan xảy ra do quá trình viêm mạn tính tại gan, sỏi nhỏ có trong đường mật gan hoặc nhu mô gan bị tổn thương do viêm gan mãn tính đang trong quá trình lành và tạo sẹo. Cũng trong quá trình siêu âm, nếu phát hiện có nốt vôi hóa, bác sĩ sẽ đo kích thước của nó để biết mức độ cũng như nguy cơ có thể gây ra biến chứng đe dọa chức năng gan. Ở giai đoạn đầu, bệnh vôi hóa gan hầu như không gây ra triệu chứng đặc biệt nên rất khó phát hiện. Khi bệnh đã tiến triển sang giai đoạn nặng, nốt vôi hóa đã lớn thì có thể xuất hiện một số triệu chứng như: - Đau nhức Do nốt vôi hóa có kích thước lớn làm chèn ép dây thần kinh và các mô ở gan nên người bệnh dễ thấy đau nhức ở mạn sườn phải, cơn đau có xu hướng tăng khi vận động mạnh. - Rét run và sốt Khi bị vôi hóa gan, có người sẽ sốt rất cao, thậm chí còn rét run và co giật. - Vàng mắt, vàng da Đây cũng là triệu chứng vôi hóa gan rất dễ nhận biết. Người bị bệnh lý này thường sẽ bị vàng như nghệ ở vùng da và niêm mạc mắt. - Rối loạn tiêu hóa Do nốt vôi hóa làm tắc đường mật ở gan gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiêu hóa thức ăn nên người bệnh dễ bị rối loạn tiêu hóa. 1.2. Nguyên nhân gây bệnh Vôi hóa gan thường hình thành do: - Quá trình mang thai và sau khi sinh ra Trẻ mới sinh ra có thể bị vôi hóa gan vì nhiễm trùng từ trong bào thai mẹ hoặc nhiễm trùng sau sinh. - Rượu bia Trong một thời gian dài thường xuyên nạp rượu bia vào cơ thể cũng dễ khiến chức năng gan bị rối loạn. Ngoài ra, có khối u trong gan cũng dễ làm tích tụ canxi và gây vôi hoá gan. - Một số nguyên nhân khác + Viêm tế bào nhu mô gan. + Xác ký sinh trùng. + Gan nhiễm độc nhiễm mỡ lâu ngày. + Thuốc điều trị lao lâu ngày có thể tích tụ gây ra các nốt vôi hóa gan. 1.3. Mức độ nguy hiểm Bản thân vôi hóa gan không phải là bệnh nguy hiểm nhưng khi nốt vôi hóa có chiều hướng gia tăng nhanh về kích thước nó sẽ gây ứ mật mãn tính, viêm đường mật, xơ gan mật thứ phát. Khi vôi hóa gan kéo dài lâu ngày làm tiến triển xơ gan, viêm gan mãn tính, nặng nhất là ung thư gan. Ngoài ra, người bệnh có nốt vôi hóa gan với kích thước lớn còn dễ bị tái diễn nhiễm trùng đường mật gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng gan. 2. Biện pháp kiểm soát, chế ngự bệnh vôi hóa gan ngay tại nhà Như đã nói ở trên, hầu hết các trường hợp vôi hóa gan không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Nếu đã thực hiện xét nghiệm chức năng gan mà kết quả bình thường thì chỉ cần tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ về chế độ sinh hoạt, dần dần nốt vôi hóa sẽ biến mất. Hiện nay vẫn chưa có thuốc làm tan các nốt vôi hóa gan. Vì thế, khi phát hiện ra bệnh. trong việc chăm sóc sức khỏe tại nhà người bệnh nên chú ý: 2.1. Dinh dưỡng Chế độ ăn uống hàng ngày ảnh hưởng khá nhiều đến vôi hóa gan. Vì thế người bệnh nên: - Tránh sử dụng đồ uống có chất kích thích và có chứa cồn. Tốt nhất nên thay bằng các loại đồ uống tự nhiên như trà atiso hay trà xanh để giúp gan giải độc tốt hơn. - Trong khẩu phần ăn hàng ngày nên tăng lượng rau xanh và trái cây; hạn chế ăn nội tạng động vật và các loại thịt đỏ, thực phẩm giàu chất béo và cholesterol, lòng đỏ trứng,... 2.2. Nghỉ ngơi Tránh thức khuya, mỗi ngày ngủ đủ 7 - 8 tiếng, không ăn quá no, không ăn đêm, tập thể dục đều đặn để nâng cao thể trạng và tinh thần là việc mà người bị vôi hóa gan nên làm để nhanh khỏi bệnh và ngăn ngừa biến chứng. 2.3. Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần nên khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra hệ tiêu hóa là việc nên làm để phát hiện và xử lý sớm các vấn đề về gan. Việc làm này vừa giúp tầm soát nguy cơ ung thư vừa phát hiện sớm các nguy cơ mắc bệnh để có biện pháp chủ động đối phó kịp thời. Thường thì nốt vôi hóa gan 4mm - 7mm mà chức năng gan trong giới hạn bình thường thì sẽ không gây ra nguy hiểm, chỉ cần thường xuyên theo dõi phát hiện dấu hiệu bất thường, làm xét nghiệm chức năng gan và siêu âm để đánh giá sự phát triển nốt vôi hóa mà thôi. Nếu kích thước của nó to có thể gây ra chèn ép đường mật, nhiễm trùng tái diễn, ảnh hưởng tới chức năng gan, bác sĩ sẽ cân nhắc phẫu thuật loại bỏ nốt vôi hóa. Đối với nốt vôi hóa gan, kích thước chính là yếu tố để phán đoán nguy cơ biến chứng của nó tới gan để đưa ra biện pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra, các dấu hiệu gan mật, chức năng gan tại thời điểm phát hiện ra nốt vôi hóa cũng là căn cứ để bác sĩ quyết định nên theo dõi hay điều trị.
medlatec
1,113
Khám viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày là một trong những bệnh lý về đường tiêu hóa thường gặp, trong đó lớp niêm mạc dạ dày bị tổn thương do hiệu ứng ăn da của axit và pepsin trong lòng dạ dày. Người bệnh nếu được khám viêm loét dạ dày và điều trị bệnh sớm thì có thể đẩy lùi được bệnh. 1. Khi nào cần đi khám viêm loét dạ dày? Các bệnh lý về đường tiêu hóa diễn ra thường xuyên khiến người bệnh mệt mỏi, ảnh hưởng tới sinh hoạt và cuộc sống nên cần phải đi khám dạ dày để chẩn đoán nguyên nhân. Bên cạnh đó, khám dạ dày định kỳ có thể giúp bạn phát hiện ra các bệnh lý liên quan đến dạ dày, tiêu hóa khi chưa có các triệu chứng cụ thể để có phương pháp can thiệp kịp thời, tránh các biến chứng không mong muốn. Nếu bạn có các dầu hiệu hoặc tiền sử bệnh sau đây thì cần phải đi khám dạ dày ngay. Cụ thể: – Đau bụng âm ỉ thường xuyên, đau tại vùng thượng vị, đau diễn ra khi đói bụng hoặc ăn đồ chua cay. – Hay buồn nôn, chán ăn, ợ chua, ợ nóng, chướng bụng, khó tiêu – Khó nuốt, bị nấc nghẹn thức ăn, nước uống – Táo bón hoặc tiêu chảy nhiều ngày – Sụt cân không rõ nguyên nhân – Có tiền sử bị nhiễm vi khuẩn HP hoặc trong gia đình có người đã từng bị bệnh ung thư đường tiêu hóa – Chế độ dinh dưỡng nghèo nàn hoặc ăn nhiều loại hải sản. – Người nghiện thuốc lá, lạm dụng rượu bia mỗi ngày hoặc người béo phì, thừa cân. 2. Các xét nghiệm và kiểm tra trong khám viêm loét dạ dày Khám dạ dày là khám toàn bộ bộ phận dạ dày bằng các phương pháp sau: 2.1 Nội soi khám viêm loét dạ dày Là phương pháp phổ biến nhất hiện nay trong chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến dạ dày. Trong đó, bác sĩ kiểm tra các tổn thương trên dạ dày bằng cách đưa ống nội soi có gắn camera vào dạ dày qua đường miệng và thực quản. Trong quá trình thực hiện bác sĩ có thể lấy mẫu mô tổn thương để làm xét nghiệm, giúp xác định chính xác bệnh, chẩn đoán vi khuẩn H. Pylori (loại vi khuẩn sống tại dạ dày, là một trong các nguyên nhân gây viêm loét dạ dày). Nội soi là phương pháp “vàng” trong chẩn đoán các bệnh lý dạ dày 2.2 Khám viêm loét dạ dày không nội soi Kiểm tra hơi thở: dùng nguyên tắc phân tích luồng khí thở của người bệnh trước và sau khi uống viên thuốc thử để phát hiện một loại men do vi khuẩn H.Pylori tiết ra, từ đó xác định sự có mặt của vi khuẩn này. Chụp X quang: Chụp X quang cản quang cũng là một phương pháp khám dạ dày. Ưu điểm của phương pháp này là thông qua các hình ảnh, các bác sĩ có thể phát hiện được một số biểu hiện bất thường của dạ dày như: Xoắn dạ dày, khối u dạ dày, hành tá tràng biến dạng… Xét nghiệm phân: Xét nghiệm phân cũng sẽ giúp đưa ra được các nhận định về bệnh lý mà bệnh nhân đang mắc phải. Xét nghiệm máu: tìm kháng thể tương ứng với vi khuẩn H.Pylori do hệ miễn dịch của cơ thể sản xuất. Xét nghiệm này chỉ chẩn đoán nhiễm H.pylori trước khi điều trị. Siêu âm dạ dày: Dùng máy siêu âm để kiểm tra dạ dày. Bác sĩ có thể phát hiện được những biểu hiện bất thường trong dạ dày và tầm soát ung thư ( hình ảnh di căn hạch hoặc các cơ quan lân cận, …). Chụp MRI dạ dày: Kỹ thuật này sử dụng các từ trường và sóng radio để tạo nên các hình ảnh thật chi tiết các cơ quan trong cơ thể. Chụp CT dạ dày: Phương pháp này sử dụng các tia X để tạo nên các hình ảnh lát cắt trong cơ thể để thu về các hình ảnh của dạ dày nhằm chẩn đoán về mức độ, khối u và túi thừa trong bộ phận này. 3. Lưu ý khi khám dạ dày Trước khi đi khám dạ dày, người bệnh cần lưu ý: Bệnh nhân cần nhịn ăn ít nhất 6 giờ, nhịn uống ít nhất 2 giờ trước nếu cần phải dùng phương pháp nội soi dạ dày. Không được uống rượu, bia, nước có ga, các loại nước uống có màu trước khi nội soi dạ dày. Thông báo cho bác sĩ các loại thuốc đã dùng, các bệnh đã mắc và có dị ứng thuốc hay không Sau khi nội soi người bệnh không được khạc nhổ, ăn uống trong vòng 30 phút. Cần có người nhà đi cùng và đưa về sau khi nội soi dạ dày.  
thucuc
854
Cách dùng thuốc chữa thận yếu Thận yếu là một thuật ngữ được sử dụng trong Y học cổ truyền chỉ tình trạng suy giảm hoạt động chức năng thận. Thận yếu ảnh hưởng đến sức khỏe và có thể để lại nhiều hệ lụy nguy hiểm cho bệnh nhân. Vậy yếu thận uống thuốc gì? Các phương pháp điều trị thận yếu sẽ được đề cập trong bài viết sau đây. 1. Thận yếu là gì? Thận đảm nhận nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể như lọc máu, điều hòa thể tích máu và huyết áp. Thận yếu là tình trạng thận bị suy giảm chức năng hoạt động và có thể gây ra nhiều biến chứng. Thận yếu đến một lúc nào đó có thể dẫn đến suy thận mạn, buộc phải thay thế thận để duy trì sự sống, điều này ít nhiều ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh.Thận yếu thường phát triển âm thầm với các dấu hiệu ban đầu khá mờ nhạt khiến người bệnh khó phát hiện cho đến khi bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày. Một số triệu chứng của thận yếu là:Tiểu nhiều: Tiểu nhiều, tiểu đêm nhiều lần là dấu hiệu thường gặp khi thận yếu. Điều này có thể giải thích do chức năng thận giảm làm ảnh hưởng đến việc lọc nước tiểu, khiến tần suất tiểu đêm tăng hơn bình thường. Ngoài ra, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng tiết niệu khác như tiểu rát hay màu sắc nước tiểu bất thường.Thiếu máu, suy nhược cơ thể: Thận sản xuất ra hormon Erythropoietin có vai trò kích thích việc sản xuất hồng cầu. Do đó, khi thận yếu, việc sản xuất hormon này suy giảm, bệnh nhân thường bị thiếu máu, mệt mỏi, suy nhược.Phù nề: Đây là triệu chứng thường gặp trong bệnh lý thận yếu, nhất là khi bệnh nhân suy thận mạn.Chức năng sinh lý suy giảm: Từ xa xưa, Y học cổ truyền đã cho rằng thận yếu làm ảnh hưởng đến chức năng sinh lý của nam giới. Thực tế, thận và tuyến thượng thận liên quan đến việc sản xuất các hormon sinh dục nam và nữ. Vì vậy, bệnh nhân thận yếu có thể gặp các triệu chứng như rối loạn cương dương hay xuất tinh sớm, làm ảnh hưởng chất lượng cuộc sống.Đau vùng hông lưng: Bệnh nhân thận yếu thường than phiền về triệu chứng đau vùng hông lưng, đôi khi nhầm lẫn là bệnh lý xương khớp. 2. Các loại thuốc chữa thận yếu Các loại thuốc trị thận yếu tiểu nhiều được chỉ định tùy vào bệnh lý cụ thể, thể trạng, chức năng thận,... của bệnh nhân.Các loại thuốc chữa thận yếu bao gồm:Thuốc lợi tiểu: Các loại thuốc lợi tiểu như Thiazid, Furosemid,... sẽ được chỉ định trong một số trường hợp thận yếu nhằm kích thích quá trình thải độc qua đường tiểu.Thuốc điều trị thiếu máu: Người bị thận yếu thường thiếu máu, giảm lưu lượng máu trong cơ thể và có thể để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy, bệnh nhân thiếu máu cần được bổ sung các nguyên liệu tạo máu như sắt, acid folic tùy thuộc nguyên nhân thiếu máu. Đối với thiếu máu nặng, bác sĩ sẽ chỉ định truyền máu cho bệnh nhân. Trong một số trường hợp, việc bổ sung hormon Erythropoietin có thể được đặt ra để kích thích sản xuất hồng cầu.Thuốc chống tăng huyết áp: Tăng huyết áp thường có mối liên quan với bệnh thận yếu. Do đó, bệnh nhân thận yếu cần kiểm tra huyết áp thường xuyên, nếu huyết áp tăng thì cần được điều chỉnh với các loại thuốc hạ huyết áp. Việc ổn định huyết áp có vai trò quan trọng trong việc điều trị thận yếu cho bệnh nhân.Thuốc kiểm soát kali máu: Suy thận có thể dẫn đến tình trạng tích tụ nhiều kali trong máu, ảnh hưởng đến nhịp tim (loạn nhịp tim) hay yếu cơ. Vì vậy, cần kiểm soát và ổn định nồng độ kali trong máu ở bệnh nhân yếu thận.Thuốc hỗ trợ rối loạn calci và phospho: Thận yếu có thể làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thu calci, phospho. Việc thiếu calci và phospho làm ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều cơ quan, trong đó có hệ xương khớp. Do đó, bệnh nhân rối loạn calci, phospho cần được điều trị hỗ trợ để tránh ảnh hưởng hoạt động của cơ thể.Thuốc cân bằng Acid uric: Sự suy giảm chức năng thận khiến cho việc đào thải các chất bị ảnh hưởng. Thận yếu là một trong những nguyên nhân làm tăng acid uric máu và có thể dẫn đến bệnh Gout. Bệnh nhân có nồng độ acid uric trong máu cao bất thường cần được điều chỉnh để tránh các biến chứng nguy hiểm.Thuốc điều trị đặc hiệu: Viêm cầu thận cấp, hội chứng thận hư,... có thể cần đến các loại thuốc đặc trị như Corticoid (Prednisolone, Methylprednisolone,...); thuốc ức chế miễn dịch. 3. Điều trị thay thế thận Bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối cần phải điều trị thay thế thận với các phương pháp như:Lọc máu nhân tạo;Thẩm phân phúc mạc;Ghép thận. 4. Các phương pháp hỗ trợ khác Bên cạnh các điều trị đặc hiệu, điều trị triệu chứng, bệnh nhân cần thực hiện chế độ nghỉ ngơi, luyện tập phù hợp cũng như có chế độ dinh dưỡng hợp lý như sau:Tránh ăn mặn: Giảm lượng muối trong khẩu phần ăn hàng ngày, hạn chế sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh,...Sử dụng thực phẩm ít kali: Bệnh nhân suy thận phù hợp với các thực phẩm chứa ít kali như táo, dâu tây, bắp cải, đậu xanh, cà rốt. Nên hạn chế sử dụng các loại thực phẩm giàu kali như chuối, nho, cam, cà chua,...Hạn chế lượng protein trong khẩu phần ăn: Bệnh nhân suy thận cần đảm bảo lượng protein phù hợp, tránh tiêu thụ quá nhiều protiein khiến cho thận phải làm việc quá tải.Hạn chế photpho: Bệnh nhân suy thận cần hạn chế các thức ăn chứa nhiều photpho để tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ.Tránh sử dụng các chất kích thích: Cà phê, rượu, bia hay các thức uống có cồn khác,... đều tăng gánh nặng cho thận. Vì vậy, cần tránh các loại thức uống này.Chế độ nghỉ ngơi, vận động hợp lý: Bệnh nhân thận yếu nên ngủ đủ giấc, tránh thức khuya. Các bài tập vận động nhẹ nhàng như đi bộ, yoga, thiền, bơi lội,... tốt cho bệnh nhân thận yếu. 5. Thuốc nam có chữa thận yếu được không? Trong dân gian lưu truyền nhiều bài thuốc chữa thận yếu như:Cỏ mực, đậu đen: Theo Y học cổ truyền, cỏ mực và đậu đen là những thảo dược có công dụng bổ thận, tráng dương, tăng đào thải độc tố của thận.Bồ công anh: Bồ công anh có tính bình, thanh nhiệt, giải độc, nên đã được dân gian sử dụng như một vị thuốc nam chữa thận yếu mức độ nhẹ.Cây nhân trần: Nhân trần được cho là tốt đối với thận vì chứa các hoạt chất chống oxy hóa mạnh, ức chế các gốc tự do gây hại.Tuy nhiên, việc sử dụng các bài thuốc nam điều trị thận yếu vẫn tồn tại nhiều nhược điểm như:Hiệu quả thực sự của các bài thuốc nam trong chữa thận yếu chưa được nghiên cứu đầy đủ.Sử dụng thuốc nam với liều lượng không hợp lý sẽ làm tăng các tác dụng không mong muốn đối với thận cũng như các cơ quan khác.Tóm lại, thận yếu gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh.
vinmec
1,307
Nguyên nhân gây bệnh động mạch vành Bệnh động mạch vành là nguyên nhân trực tiếp gây triệu chứng đau thắt vùng ngực. Vậy nguyên nhân gây bệnh động mạch vành là gì? Tim giữ chức năng đưa máu đi khắp cơ thể. Để đảm bảo chức năng này, tim cần phải nhận đủ oxygen. Và Oxy được cung cấp tới cơ tim qua hệ thống động mạch vành, hệ thống này bao phủ xung quanh quả tim. Nên nếu mắc bệnh lý động mạch vành, dòng máu tới động mạch giảm sút, khiến cơ tim không nhận đủ oxy gây triệu chứng đau thắt ngực, khó thở.Bệnh động mạch vành là nguyên nhân gây chứng đau thắt ngực Nguyên nhân gây bệnh mạch vành là do sự lắng đọng các chất béo như cholesterol nằm dọc thành mạch được gọi mảng xơ vữa, sự hẹp của thành mạch gây ra do sự dày lên bởi lắng đọng các chất béo gây tắc mạch. Do động mạch vành giữ chức năng đảm bảo cung cấp máu giàu oxy cho cơ tim nên khi bị tắc nghẽn mà không được điều trị sẽ rất nguy hiểm,có thể dẫn tới nhồi máu cơ tim, thậm chí tử vong. Những nguyên nhân gây bệnh động mạch vành từ cuộc sống: Có rất nhiều các nguyên nhân có hại trong cuộc sống gây hẹp hay tắc một hay nhiều các động mạch vành của bạn. Có thể chia thành 2 nhóm nguy cơ gây bệnh động mạch vành như sau:Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành Đối với nhóm yếu tố nguy cơ không thể thay đổi như tuổi tác, những người trên 50 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ, giới tính có tính quyết định, nam giới có khả năng mắc bệnh cao hơn nữ, yếu tố di truyền, gia đình có người bị bệnh động mạch vành, chủng tộc Nhóm yếu tố nguy cơ có thể thay đổi như: Thói quen hút thuốc lá, thừa cân béo phì, người lười vận động, người tăng huyết áp, đái tháo đường, người bị rối loạn mỡ máu, thường xuyên căng thẳng, stress,….Tập thể dục mỗi ngày giúp tăng cường sức khỏe và bảo vệ sức khỏe tim mạch Việc nắm rõ những nguyên nhân gây bệnh động mạch vành có vai trò quan trọng đối với việc phòng ngừa bệnh, từ đó mỗi người cần biết rõ chúng ta có thể mang những yếu tố nguy cơ không thể thay đổi nào và cần tránh hay từ bỏ những nguy cơ có thể thay đổi được từ chính thói quen sinh hoạt hàng ngày. Đối với bệnh động mạch vành, việc “phòng bệnh hơn chữa bệnh” luôn luôn là nguyên tắc bất dịch trong cuộc sống. Mỗi người cần tạo cho mình được một cuộc sống với ít nhất những yếu tố nguy cơ, đặc biệt là nhóm nguy cơ có thể thay đổi được. Bên cạnh đó, hoạt động kiểm tra sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất giúp tầm soát cũng như loại bỏ sớm những yếu tố nguy cơ gây bệnh.   Bệnh động mạch vành là nguyên nhân gây chứng đau thắt ngực Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành Tập thể dục mỗi ngày giúp tăng cường sức khỏe và bảo vệ sức khỏe tim mạch
thucuc
560
Thoát vị hoành: Những điều cần biết Thoát vị hoành là sự nhô lên của phần trên của dạ dày thông qua cơ hoành khiến một phần của dạ dày bất thường nhô ra vào trong khoang lồng ngực. Thoát vị hoành là một bệnh thường xuyên xảy ra ở trẻ nhỏ. Việc chưa xác định được nguyên nhân khiến cho việc chẩn đoán vô cùng khó khăn. 1. Vai trò của cơ hoành trong cơ thể Cơ hoành là cấu trúc cân cơ có hình vòm ngăn cách giữa ổ bụng và lồng ngực. Cơ hoành được hình thành vào tuần thứ 8-10 của thời kỳ bào thai.Nếu quá trình hình thành cơ hoành không được hoàn thiện sẽ tạo thành khe hở cơ hoành khiến cho lồng ngực và ổ bụng không được ngăn cách hoàn toàn và các tạng trong ổ bụng như dạ dày, ruột, lách, gan có thể đi lên lồng ngực qua khe hở của cơ hoành gây ra bệnh thoát vị hoành.Có hai loại chính của thoát vị hoành: Thoát vị trượt, thoát vị chèn. Hầu hết các trường hợp đều nhẹ và phần lớn không có bất kỳ một triệu chứng nào, trong trường hợp nghiêm trọng thoát vị hoành có thể gây khó chịu và đau đớn, có thể dẫn đến trào ngược dạ dày thực quản. Cơ hoành là cấu trúc cân cơ có hình vòm ngăn cách giữa ổ bụng và lồng ngực 2. Nguyên nhân gây ra thoát vị hoành là gì? Thoát vị hoành thường không xác định được nguyên nhân chính xác. Thông thường, thực quản đi vào dạ dày của bạn thông qua một khe hở trong cơ hoành. Thoát vị hoành xảy ra khi các mô cơ bắp xung quanh khe hở này trở nên yếu đi.Có thể nguyên nhân của thoát vị cơ hoành có thể gây ra bởi:Tổn thương khu vực cơ hoành;Được sinh ra với một khe hở lớn bất thường ở dạ dày (thoát vị hoành bẩm sinh);Áp lực liên tục và dữ dội vào các cơ bắp xung quanh, chẳng hạn như khi ho, nôn mửa hoặc căng thẳng trong thời gian đi cầu, hoặc trong khi nâng vật nặng. 3. Đối tượng nào có nguy cơ bị thoát vị hoành? Bất kỳ ai ở mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc thoát vị hoành. Tuy nhiên những người ở độ tuổi trên 50 và phụ nữ thừa cân dễ mắc bệnh hơn. Những người ở độ tuổi trên 50 và phụ nữ thừa cân dễ mắc bệnh hơn 4. Dấu hiệu nhận biết thoát vị cơ hành Các triệu chứng của một thoát vị hoành:Những dấu hiệu ban đầu có thể liên quan đến trào ngược dạ dày bao gồm ợ nóng, ợ chua, khó nuốt, đầy hơi, ợ hơi, hoặc đau, khó chịu ở dạ dày hay thực quản.Một số người bị thoát vị hoành có thể bị đau ngực và dễ dàng bị nhầm lẫn với một cơn đau tim.Đôi lúc bệnh nhân có kèm theo cảm giác buồn nôn hoặc nôn, bí đại tiện hoặc trung tiện thì có thể đó là một thoát vị nghẹt hay tắc nghẽn. 5. Phương pháp nào dùng để điều trị thoát vị hoành? Mục tiêu của việc điều trị là kiểm soát các triệu chứng và ngăn ngừa những biến chứng. Mục tiêu chính cần đạt là thay đổi lối sống và chế độ dinh dưỡng. Nâng đầu giường từ 10-15 cm (với đồ kê cứng) có thể ngăn dịch vị trào ngược và đến thực quản trong lúc ngủ.Có thể điều trị bằng thuốc như:Antacids, thuốc kháng acid trung hòa acid dạ dày.Các loại thuốc giảm sản xuất acid, gồm famotidine, ranitidine hoặc thuốc ức chế bơm proton như omeprazole.Nếu triệu chứng không được khắc phục hoặc xảy ra những biến chứng như sẹo, loét, xuất huyết thì cần thực hiện phẫu thuật.Ngoài ra, bạn cần lưu ý tuân thủ một số điều trong thói quen sinh hoạt để có thể kiểm soát được thoát vị hoành như:Giảm cân nếu bạn thừa cân;Ăn chậm: ăn 4-5 bữa nhỏ thay vì ăn 1-2 bữa lớn;Tránh những thức ăn làm ợ chua như: socola, thực phẩm cay, thức ăn làm từ khoai tây, hành, trái cây họ cam, quýt...Thoát vị hoành là khi các tạng trong ổ bụng đi vào lồng ngực và chẩn đoán này ở người lớn rất dễ xác định nếu triệu chứng nặng nề và ngược lại, sẽ khó khăn nếu bệnh sử khó thở mơ hồ. Tuy nhiên, dù là nguyên nhân nào thì cách điều trị đều là phẫu thuật sửa chữa cơ hoành. Do đó, cần phát hiện sớm để can thiệp kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm.
vinmec
785
Ung thư gan phát hiện sớm và những lợi ích quan trọng Ung thư gan phát hiện sớm có thể đem đến những lợi ích quan trọng người bệnh cần lưu ý. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những nguyên nhân và lợi ích của việc chủ động theo dõi sức khỏe và phòng ngừa ung thư gan từ đầu. 1. Ung thư gan và các thông tin tổng quan 1.1 Dấu hiệu sớm để nhận biết được bệnh ung thư gan Ung thư gan nếu được phát hiện từ ban đầu có thể giúp người bệnh loại bỏ tế bào ung thư nhanh chóng thông qua phẫu thuật, không những vậy bệnh nhân có thể sống lâu hơn và ngăn chặn sớm di truyền bệnh sang thế hệ khác từ sớm. Những dấu hiệu ung thư gan trong giai đoạn đầu thường không rõ ràng nhưng có thể nhận dạng được thông qua những triệu chứng cơ bản như sau: – Vàng mắt, vàng da, ngứa da hoặc nổi mụn hoặc nốt mẩn đỏ – Mệt mỏi, suy nhược, cân nặng giảm sút quá nhanh – Đau bụng ở vùng sườn phải ở phía gan hoặc đau ở bên vai phải – Nước tiểu chuyển thành màu vàng sẫm Nước tiểu chuyển sang màu vàng sậm có thể là dấu hiệu ung thư gan – Tiêu hóa kém, chướng bụng, chán ăn hoặc ăn uống không ngon miệng – Những triệu chứng tương tự như cảm cúm: sốt, buồn nôn hoặc nôn, uể oải, ớn lạnh… Theo khảo sát, đa phần những bệnh nhân nam giới ở độ tuổi trung niên, người có thói quen sống không lành mạnh, người mắc virus viêm gan B hoặc viêm gan C hay người có tiền sử gia đình có người thân ung thư gan và người làm việc hay sống lâu dài trong môi trường ô nhiễm độc hại thì thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Những đối tượng này nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe gan định kỳ và sàng lọc ngay khi có những dấu hiệu bất thường để tránh các nguy cơ ung thư gan từ sớm. 1.2 Ung thư gan và tiên lượng sống của bệnh Bệnh ung thư gan là một trong số những bệnh lý ung thư phổ biến hàng đầu tại Việt Nam. Trong đó, căn bệnh này có tỷ lệ tử vong rất cao và là bệnh lý có diễn biến rất nhanh. Ung thư gan có tỷ lệ điều trị thành công cao khi được phát hiện sớm nhưng nếu không nắm bắt được cơ hội này thì người bệnh có thể điều trị bệnh khó khăn và tốn kém hơn. Tuy nhiên ở những giai đoạn đầu, bệnh thường có xu hướng “ẩn nấp” với các triệu chứng không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý tiêu hóa. Cách tốt nhất là người bệnh nên chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là sức khỏe của gan – một cơ quan vô cùng quan trọng trong bộ máy hoạt động của cơ thể. Đồng thời, bạn hãy tập từ bỏ những thói quen xấu như hút thuốc, rượu bia, ăn đồ ăn nhanh… mà hãy sống lành mạnh kết hợp rèn luyện thể chất để ngăn ngừa nguy cơ bệnh. 2. Phát hiện sớm bệnh ung thư gan và lợi ích cần biết 2.1 Ung thư gan phát hiện từ sớm giúp tăng hiệu quả điều trị Khi có những triệu chứng của bệnh ung thư gan thì người bệnh đi thăm khám sớm để sàng lọc. Phát hiện ra bệnh sớm giúp bác sĩ xây dựng phác đồ điều trị trúng đích hơn và việc điều trị thường thuận lợi hơn khi ở những giai đoạn đầu. Việc phát hiện và điều trị sớm ung thư gan đồng thời cũng kéo dài được tuổi thọ và có khả năng điều trị thành công cao hơn so với khi bệnh đã tiến triển hoặc di căn. Thông qua điều này, chi phí để người bệnh điều trị cũng thấp hơn và từ đó giảm áp lực tinh thần, kinh tế để người bệnh tập trung điều trị, đem lại hiệu quả cao nhất. Phát hiện sớm bệnh ung thư gan giúp người bệnh có cơ hội điều trị hiệu quả 2.2 Ung thư gan phát hiện từ sớm giúp ngăn ngừa những bất tiện trong sinh hoạt Càng về những giai đoạn sau thì bệnh ung thư gan càng có những biến chứng nặng nề, đặc biệt ở giai đoạn cuối. Những triệu chứng của ung thư gan cũng trở nên rõ ràng và điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống và đời sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh: – Ăn uống kém, chán ăn, tiêu thụ thức ăn kém – Mệt mỏi, cơ thể thiếu năng lượng, uể oải – Đau đớn do khối u đè lên các dây thần kinh hoặc đau đớn do ảnh hưởng bởi các phương pháp điều trị – Khó có thể tự di chuyển, ăn uống, đi lại hay sinh hoạt cá nhân mà cần sự hỗ trợ giúp đỡ của người thân – Ảnh hưởng lớn về tinh thần: tiêu cực, chán nản và bi quan… hay ảnh hưởng về thẩm mĩ khi sức khỏe kém. Những ảnh hưởng này hoàn toàn không rõ ràng trong giai đoạn đầu nên nếu người bệnh phát hiện sớm và điều trị từ khi ung thư gan khởi phát thì có thể khắc phục được rất nhiều nhược điểm của bệnh và trong điều trị. 2.3 Ung thư gan phát hiện từ sớm thông qua cách nào? Đồng thời, chế độ sinh hoạt cũng có những ảnh hưởng rất lớn đến ung thư gan, đặc biệt là chế độ ăn uống, ngủ nghỉ: – Không nên ăn nhiều những đồ ăn chiên dầu, đồ ăn nhanh, đồ ăn mốc hay không đảm bảo vệ sinh… – Nên ăn nhiều hoa quả, rau củ để tăng cường vitamin và khoáng chất cho cơ thể – Uống nhiều nước và hỗ trợ đào thải độc trong gan Người bệnh ung thư gan nên uống nhiều nước để hỗ trợ đào thải độc tố – Hạn chế tối đa hoặc bỏ hẳn thói quen uống rượu, sử dụng chất kích thích, hút thuốc lá… – Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao để tăng sức đề kháng và nâng cao sức khỏe của hệ miễn dịch – Tiêm phòng virus viêm gan B từ sớm để tăng cường kháng thể – Bảo vệ, bảo hộ bản thân an toàn trong môi trường làm việc, môi trường sống ô nhiễm hoặc độc hại – Điều trị sớm gan nhiễm mỡ, xơ gan hay các bệnh lý về gan để tránh phát triển thành bệnh ung thư. Trên đây là những lợi ích quan trọng khi ung thư gan phát hiện sớm và cách để người bệnh phòng ngừa ngay từ ban đầu những dấu hiệu của ung thư gan. Người bệnh nên theo dõi kĩ tình trạng sức khỏe gan và không nên chần chừ khi có dấu hiệu bất thường.
thucuc
1,208
Khi nào nên đi nắn chỉnh cột sống và các phương pháp phổ biến Các bệnh liên quan tới xương khớp có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bạn. Nếu không điều trị đúng cách, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với cơn đau nhức dai dẳng, không thể vận động bình thường. Một trong những phương pháp điều trị đem lại hiệu quả tốt đó là nắn chỉnh cột sống, vậy trường hợp nào bạn nên thực hiện phương pháp điều trị kể trên? 1. Tìm hiểu chung về phương pháp nắn chỉnh cột sống Nắn chỉnh cột sống là phương pháp điều trị không còn xa lạ đối với chúng ta, các chuyên gia sẽ thao tác bằng tay để xoa bóp nhằm giảm cơn đau nhức cột sống cho bệnh nhân. Đây là một phương pháp truyền thống nhưng đem lại hiệu quả tương đối bất ngờ. Phương pháp điều trị này còn được biết đến với tên gọi là Chiropractic. Nếu bạn đang gặp vấn đề liên quan tới cột sống, hãy tham khảo phương pháp này. Nhìn chung, phương pháp điều trị đau cột sống Chiropractic đã có mặt từ rất lâu đời. Nhiều ghi chép cho thấy phương pháp điều trị này đã phát triển hơn 100 năm bởi một bác sĩ người Mỹ. Cho tới nay, nắn chỉnh cột sống là phương pháp điều trị rất phổ biến và được áp dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới. Trên thực tế, phương pháp nắn chỉnh cột sống chỉ đem lại hiệu quả nếu người thực hiện có chuyên môn. Trong quá trình tiến hành trị liệu, các mô cơ của người bệnh sẽ chịu nhiều áp lực từ tay của bác sĩ, điều dưỡng. Nhờ vậy, tình trạng co thắt hoặc căng cơ được cải thiện rõ rệt, bệnh nhân sẽ không phải trải qua những cơn đau nhức dai dẳng nữa. 2. Một số phương pháp nắn chỉnh cột sống phổ biến hiện nay Tùy vào tình trạng tổn thương cột sống của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ lên kế hoạch thực hiện vật lý trị liệu phù hợp. 2.1. Xoa nắn mô mềm Khi đi nắn chỉnh cột sống, một số bệnh nhân được bác sĩ tiến hành xoa nắn mô mềm. Nếu kiên trì thực hiện, tình trạng căng cơ của bệnh nhân sẽ được cải thiện tương đối tốt, nhờ vậy giảm thiểu sự xuất hiện của những cơn đau cột sống, bệnh nhân sinh hoạt thoải mái và dễ dàng hơn. Thông thường, người bị tổn thương cơ ở xung quanh cột sống sẽ được điều trị bằng hình thức xoa nắn mô mềm. Các chuyên gia sẽ tiến hành một số thao tác như: kéo căng cơ, ấn sâu vào từng bó cơ. Nhờ các thao tác kể trên, mô sợi và mô cơ không đàn hồi sẽ bị phá vỡ, các nhóm cơ chuyển động nhịp nhàng hơn, giảm thiểu tối đa tình trạng căng cơ xảy ra. 2.2. Nắn chỉnh khớp Nắn chỉnh khớp cũng là một phương pháp trị liệu vật lý được áp dụng rộng rãi, đặc biệt đối với bệnh nhân đau cột sống do các nhóm cơ lưng co rút nghiêm trọng. Nhờ vận động khớp thụ động bằng phương pháp nắn chỉnh cột sống, khớp sẽ có phạm vi chuyển động gia tăng, đồng thời kiểm soát nguy cơ nới lỏng khớp. Bạn nên lựa chọn trung tâm y tế uy tín, các chuyên gia có kinh nghiệm nắn chỉnh khớp để được thao tác thật nhẹ nhàng, mang lại cảm giác thư giãn và tránh gây đau đớn. Song song với việc đi nắn chỉnh khớp, bệnh nhân có thể kết hợp chườm lạnh và nghỉ ngơi để cải thiện cơn đau cột sống nhé. Tuy nhiên, hai phương pháp kể trên chỉ có tác dụng giảm đau tạm thời, chính vì thế bạn không nên phụ thuộc quá nhiều vào chúng. 2.3. Thay đổi điểm căng thụ động Để điều trị bệnh đau cột sống, nhiều chuyên gia trị liệu còn thực hiện thao tác thay đổi điểm căng tự động. Khi áp dụng phương pháp này, bác sĩ sẽ quan tâm tới vấn đề kiểm soát, thay đổi phản xạ thần kinh cơ, đặc biệt là những phản xạ bất thường. Bởi vì, chúng là nguyên nhân gây đau cột sống khá phổ biến. Nguyên tắc thực hiện thay đổi điểm căng thụ động khá đơn giản, bác sĩ sẽ cần xác định điểm bệnh nhân cảm thấy thoải mái nhất ở lưng. Sau đó, họ tiến hành căng cơ cột sống và không gây ra bất cứ triệu chứng nào. Song song với đó, các nhóm cơ gây đau cột sống sẽ được thư giãn. Kết quả quá trình trị liệu nắn chỉnh cột sống, các nhóm cơ của người bệnh được đưa trở lại trạng thái bình thường. Sau một thời gian kiên trì thực hiện vật lý trị liệu, bệnh nhân sẽ cảm nhận được cơn đau cột sống giảm bớt cả về tần suất và mức độ. Kỹ thuật thay đổi điểm căng thụ động phát huy tác dụng tốt nhất đối với bệnh nhân đau cột sống cấp tính. Nếu bạn đang phải đối mặt với các vấn đề kể trên, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ và đi trị liệu vật lý sớm. Bên cạnh ba kỹ thuật kể trên, các bạn có thể tham khảo thêm kỹ thuật thay đổi năng lượng cơ để giải quyết cơn đau cột sống dai dẳng.
medlatec
924
Trực tràng phù nề Hỏi: Chào bác sĩ! Tôi là Tùng-32 tuổi. Cách đây 1 tuần tôi bị đau bụng, đau âm ỉ ở khu vực rốn. Vì  cơn đau kéo dài liên tục không dứt, kéo dài suốt từ trưa hôm trước nên đến trưa hôm sau tôi đã quyết định đi viện khám. Bác sĩ chỉ định siêu âm, chụp X-quang bụng, phổi, và nội soi đại tràng. Kết quả sau xét nghiệm như sau: thành túi mật có polyp 6mm, niêm mạc đại tràng và trực tràng phù nề. Bác sĩ cho tôi nhập viện, đêm hôm đó tôi không còn đau bụng nữa. Sau 4 ngày nằm viện để theo dõi thì bác sĩ cho ra viện mà không có đơn thuốc điều trị. Tôi có một số băn khoăn mong được bác sĩ tư vấn và giải đáp: Polyp thành túi mật có nguy hiểm không? Tại sao niêm mạc đại tràng, trực tràng phù nề mà bác sĩ không cho điều trị? Vợ chồng tôi có kế hoạch muốn sinh thêm em bé trong thời gian này thì việc tôi vừa thực hiện một số phương pháp kiểm tra sức khoẻ như vậy có ảnh hưởng gì tới em bé không? Cám ơn bác sĩ nhiều. (Thanh Tùng – Hà Nội) XEM THÊM: >> Trực tràng là bộ phận nào của cơ thể? >> Phân biệt sa trực tràng và trĩ >> Nguyên nhân sa trực tràng Niêm mạc đại tràng, trực tràng phù nề, xung huyết, chảy máu Cám ơn Thanh Tùng đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chuyên mục. Câu hỏi của bạn được chuyển đến bác sĩ Chuyên khoa II – Chuyên khoa Tiêu hóa Nguyễn Thị Hằng, và được bác sĩ trả lời như sau: Polyp túi mật  có nguy hiểm không? Polyp túi mật là trường hợp khá phổ biến và tình trạng này có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi,  mọi giới tính, không có sự chênh lệch đáng kể về tỷ lệ mắc giữa nam và nữ. Theo nghiên cứu có tới trên 95% trường hợp polyp túi mật là lành tính, trong đó thường gặp nhất chiếm 40-70%  là cholesterol polyp. Polyp có thể hình thành do một số lí do như: viêm, do phát triển tăng sinh tổ chức tuyến, do tổ chức mỡ, tổ chức cơ mỡ, tổ chức cơ tuyến, hay do dị dạng mạch máu… Do vậy các trường hợp bị polyp túi mật không cần quá lo lắng về việc này, và thường có thể chung sống hòa bình với nó mà không cần đến can thiệp phẫu thuật. Tuy nhiên nếu polyp túi mật có khả năng tiến triển thành ung thư thì cần phải thực hiện phẫu thuật cắt bỏ Polyp. Polyp túi mật cần được cắt bỏ nếu có những dấu hiệu sau: – Polyp gây triệu chứng đau gây khó chịu – Polyp có kích thước trên 10mm và người mắc trên 55 tuổi – Người mắc polyp túi mật có các bệnh lý kèm theo như sỏi túi mật, viêm túi mật… Như bạn miêu tả thì trường hợp của bạn chỉ cần theo dõi, siêu âm định kì  6 tháng một lần để theo dõi và phát hiện các dấu hiệu bất thường nếu có. Các trường hợp bị polyp túi mật không cần quá lo lắng về việc này, và thường có thể chung sống hòa bình với nó mà không cần đến can thiệp phẫu thuật Tại sao niêm mạc đại tràng, trực tràng bị phù nề mà bác sĩ không cho điều trị? Niêm mạc đại tràng trực tràng bị phù nề xung huyết nhẹ là tình trạng đại trực tràng bị viêm nhẹ. Sau 4 ngày theo dõi tại viện, bạn đã không còn bị đau bụng và không có biểu hiện gì thêm như tiêu chảy, hay nôn ói … chứng tỏ bệnh của bạn mới ở giai đoạn nhẹ và đã tự khỏi nên không cần uống thêm thuốc gì. Về việc muốn sinh con: do bạn vừa làm xét nghiệm chụp x-quang, tia X có thể ảnh hưởng lên tinh trùng nên để an toàn cho bé, tốt nhất sau một tháng chụp chiếu mới nên có em bé. Hi vọng những thông tin trên đã giúp anh có được thông tin cần thiết. Chúc anh luôn khỏe!
thucuc
727
Trễ kinh 10 ngày thử que 1 vạch Trễ kinh 10 ngày thử que 1 vạch là do đâu? Xin chào bạn Thanh Bình! – Do tác dụng phụ của thuốc tránh thai khẩn cấp. – Do tâm lý căng thẳng lo lắng khiến hormone nội tiết trong cơ thể bạn bị rối loạn, ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng dẫn đến kinh nguyệt thất thường. – Thay đổi giờ giấc nghỉ ngơi, môi trường sống… khiến đồng hồ sinh lý cũng bị thay đổi làm chu kỳ kinh nguyệt của bạn bị thay đổi rất nhiều. – Mắc các bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, âm hộ, viêm cổ tử cung, tử cung, u xơ buồng trứng, u xơ tử cung, hội chứng buồng trứng đa nang, ung thư tử cung…đều ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của chị em. – Những nguyên nhân khác chẳng hạn chế độ ăn uống thiếu khoa học, tăng giảm cân đột ngột… Bạn cần xét nghiệm lại chính xác, nếu không phải mang thai thì đi thăm khám, tìm nguyên nhân chậm kinh là do đâu, và điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Nếu chưa xác định mang thai, nên áp dụng những biện pháp tránh thai an toàn khác như sử dụng bao cao su, thuốc tránh thai hàng ngày để tránh mang thai ngoài ý muốn, tránh được tâm lý lo lắng, căng thẳng ảnh hưởng sức khỏe.
thucuc
242
Cắt bao quy đầu ở Thanh Hóa nên đăng ký tại địa chỉ nào? Cắt bao quy đầu là một thủ thuật ngoại khoa được thực hiện để điều trị những bệnh lý mà nam giới mắc phải ở bao quy đầu. Để đảm bảo việc phẫu thuật luôn diễn ra an toàn, hiệu quả, người bệnh chỉ nên đăng ký cắt bao quy đầu ở những địa chỉ uy tín, chất lượng. 1. Tìm hiểu chung về thủ thuật cắt bao quy đầu Cắt bao quy đầu được coi là một dạng tiểu phẫu giúp để lộ hoàn toàn phần quy đầu bằng cách loại bỏ da thừa xung quanh bộ phận này. Nhờ cắt bao quy đầu, người bệnh sẽ tránh được tình trạng các chất cặn sinh dục tích tụ ở khu vực này, qua đó giúp phòng ngừa nấm, vi khuẩn hay các tác nhân khác làm viêm nhiễm cơ quan sinh dục, hạn chế nguy cơ vô sinh, vệ sinh vùng kín dễ dàng hơn và giảm rủi ro ung thư dương vật. Theo các chuyên gia y tế, bao quy đầu cũng có những chức năng sinh lý nhất định, vì vậy không phải trường hợp nào bị hẹp bao quy đầu cũng nên tiến hành cắt bao quy đầu. Ở trẻ nhỏ khi cơ quan sinh dục chưa được phát triển toàn diện thì tình trạng hẹp bao quy đầu khá là bình thường và nên tránh những can thiệp ngoại khoa không cần thiết. Do đó trừ khi hẹp bao quy đầu gây ảnh hưởng tới sức khỏe, còn nếu nó không gây hại nghiêm trọng thì có thể không nhất thiết phải phẫu thuật. Ngoài ra, cần phải phân biệt rõ tình trạng hẹp bao quy đầu với dây thắng ngắn thường xảy ra ở cả người lớn lẫn trẻ em (vì cả 2 tình trạng này thường xuất hiện cùng lúc). Nếu hẹp bao quy đầu ở những bệnh nhân này không quá nghiêm trọng thì bác sĩ có thể sẽ chỉ định các biện pháp điều trị không cần phẫu thuật như:Thoa kem steroid (betamethasone 0,1%): ưu điểm của phương pháp này là chi phí thấp, dễ thực hiện, ít rủi ro và đem lại hiệu quả cao. Thời gian thoa kem nên duy trì trong vòng 4 - 6 tuần;Nong da quy đầu (bằng bong bóng, bằng tay hoặc dụng cụ chuyên dụng khác): người bệnh có thể tự thực hiện tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. Biện pháp này khá nhẹ nhàng và không gây quá nhiều đau đớn cho bệnh nhân.2. Thời điểm thích hợp để thực hiện cắt bao quy đầu Trong trường hợp đã áp dụng những biện pháp trên nhưng không có hiệu quả, hẹp bao quy đầu vẫn không được cải thiện hay thậm chí các bệnh lý tại bao quy đầu càng ngày càng nghiêm trọng hơn thì bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân cắt bao quy đầu. Phương pháp cắt bao quy đầu thường được áp dụng đối với những trẻ lớn, hoặc trẻ độ tuổi thành niên (hiếm khi tiến hành ở trẻ quá nhỏ trừ khi bao quy đầu bị viêm nhiễm, bí tiểu nghiêm trọng). Một số bất thường ở bao quy đầu cần được tiến hành cắt bao quy đầu đó là:Hẹp bao quy đầu: hiện tượng này xảy ra khá phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Đây được coi là tình trạng sinh lý bình thường. Tuy nhiên nếu trẻ đã lớn mà vẫn bị hẹp bao quy đầu hay trẻ nhỏ thường xuyên bị tiểu khó, viêm nhiễm vùng sinh dục thì đây được coi là vấn đề bệnh lý cần được giải quyết;Bao quy đầu dài: là khi phần da ở bao quy đầu dài hơn mức bình thường và bao phủ cả dương vật. Lúc này khi quan sát bên ngoài rất khó để kéo lộ đầu dương vật ra bên ngoài, kể cả khi dương vật ở trạng thái bình thường lẫn khi cương cứng ở trẻ đã dậy thì;Viêm bao quy đầu: nếu trẻ bị viêm bao quy đầu tái phát nhiều lần thì tốt nhất nên thực hiện cắt bao quy đầu để tránh nguy cơ viêm nhiễm tiến triển thành bệnh lý nghiêm trọng;Nghẹt bao quy đầu: xảy ra khi bao quy đầu quá hẹp và nhỏ, đôi khi phần da của bao quy đầu có thể dính chặt vào đầu dương vật khiến tuần hoàn máu bị tắc nghẽn tại đây. Bệnh cũng có thể xuất phát từ nguyên nhân phụ huynh nong bao quy đầu sai cách cho trẻ. Những tình trạng bệnh lý nêu trên nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể phát triển thành những bệnh nghiêm trọng hơn như viêm niệu đạo, viêm nhiễm dương vật, xuất tinh sớm, ung thư dương vật.
medlatec
817
Vòng đời sán lá gan có đặc điểm gì? Sán lá gan là căn bệnh phổ biến tại Việt Nam, gây ra bởi ký sinh trùng sán lá gan. Vòng đời của loại ký sinh trùng này khá phức tạp, chúng ký sinh trong lá gan và ống mật của con người hoặc một số loại động vật ăn cỏ như bò, trâu, dê, cừu,... 1. Bệnh sán lá gan là gì? Sán là gan là một loại ký sinh trùng mang hình dáng giống như chiếc lá và có thân dẹt. Tuy nhiên, sán lá gan có cả bộ phận sinh dục giống đực và giống cái nên chúng được xếp vào nhóm sinh vật lưỡng tính. Sán lá gan sẽ kí sinh trong lá gan và ống mật của người hoặc động vật bị nhiễm bệnh.Có thể chia bệnh sán lá gan làm 2 loại gồm bệnh sán lá gan nhỏ và sán lá gan lớn.Sán lá gan lớn: gồm 2 loài với tên khoa học là Fasciola gigantica và Fasciola hepatica;Sán lá gan nhỏ: gồm 3 loài với tên khoa học là Clonorchis sinensis, Opisthorchis viverrini và Opisthorchis felineus. 2. Đặc điểm vòng đời sán lá gan Sán lá gan có đặc điểm là vòng đời của chúng khá phức tạp. Chúng ký sinh trong lá gan và ống mật của con người hoặc một số loại động vật ăn cỏ như bò, trâu, dê, cừu,...Sán lá gan trưởng thành bắt đầu đẻ trứng, trứng sẽ theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Khi trứng gặp nước nở ra ấu trùng lông (miracidium), sẽ mất từ 9 đến 21 ngày để hoàn tất quá trình này thành hình ấu trùng sán lá gan.Ấu trùng lông sán lá gan sẽ chọn ốc thuộc giống Limnea làm vật chủ trung gian và phát triển thành ấu trùng đuôi (cercaria) trong khoảng thời gian từ 6 đến 7 tuần. Khi ấu trùng lông rời khỏi vỏ ốc, chúng sẽ bơi tự do trong nước hoặc bám vào loại thực vật thủy sinh để tạo nang ấu trùng (metacercaria). Vòng đời của sán lá gan khá phức tạp Khi con người hoặc động vật (trâu, bò,...) ăn phải thực vật thủy sinh hoặc hoặc uống nước có chứa nang ấu trùng sán lá gan thì sẽ bị nhiễm sán lá gan. Nang ấu trùng sẽ xâm nhập vào thông qua đường miệng, thoát kén sau khoảng 1 giờ và xuyên qua thành ruột. Sau 2 giờ, chúng sẽ nằm ở ổ bụng và xuyên qua màng Glisson để vào gan. Trải qua 6 ngày kể từ khi thoát kén, nang ấu trùng xuất hiện ở gan và thành công di hành đến đường mật để ký sinh.Thời gian từ khi nhiễm đến khi phân mang theo trứng sán lá gan ra ngoài sẽ có khác biệt giữa người và động vật. Ở con người sẽ trong khoảng 3 đến 4 tháng, ở các loại động vật ăn cỏ như trâu bò thì chỉ mất 6 đến 13 tuần. Thời gian này còn phụ thuộc số lượng sán, thời gian trưởng thành sẽ kéo dài nếu sán càng nhiều. Tuổi thọ của sán lá gan lớn ở người từ 9 đến 13,5 năm. 3. Triệu chứng bệnh sán lá gan Trong giai đoạn ủ bệnh sán lá gan, sẽ rất khó phát hiện ra những dấu hiệu bệnh rõ rệt vì còn phải tùy thuộc vào số lượng ấu trùng mà người bệnh đã ăn phải. Thông thường, đối với sán lá gan nhỏ thì con người phải nhiễm trên 100 sán mới có triệu chứng rõ rệt.Vì sán lá gan kí sinh và đẻ trứng trong lá gan và ống mật nên có thể khiến người mắc bệnh có một số triệu chứng sau đây:Vàng da hoặc da xanh, nhợt nhạt: Khi sán lá gan kí sinh trong cơ thể con người sẽ gây tắc nghẽn và làm nhiễm trùng gan và ống dẫn mật. Vì thế, nếu bệnh nhân nhiễm sán lá gan sẽ có biểu hiện qua việc da bị vàng hoặc da xanh, nhợt nhạt. Bên cạnh đó, ở một số trường hợp nhiễm sán lá gan thì tình trạng da xanh, nhợt nhạt cũng có thể là do bị nôn nhiều, chán ăn, tiêu chảy;Khó chịu, buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy: Đây đều là hậu quả do ống dẫn mật bị tắc gây ra. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng sán lá gan, những triệu chứng này có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng ;Đau bụng: Những cơn đau quặn bụng xảy ra khi sán lá gan di chuyển từ ruột đến gan, chui qua Glisson để vào gan hoặc chui đến ống mật và khiến ống mật bị tắc nghẽn;Sụt cân: Việc nhiễm sán lá gan làm người bệnh mất cảm giác ngon miệng, gây cảm giác chán ăn. Chính vì vậy, người bệnh mắc sán lá gan trong thời gian dài sẽ rất dễ sụt cân;Nổi ban: Trong giai đoạn đầu khi sán lá gan xâm nhập vào lá gan, nổi ban trên da là triệu chứng khá phổ biến. Đây là hệ quả xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể phản ứng lại với sự nhiễm trùng mà sán lá gan gây ra ở trên gan;Sốt: Sán lá gan kí sinh gây tắc nghẽn ở các ống mật, tình trạng nhiễm trùng có thể xảy ra và làm người bệnh bị sốt. Bệnh sán lá gan khó phát hiện và dễ bị nhầm lẫn với các bệnh có triệu chứng tương tự khác 4. Cách phòng bệnh sán lá gan Dựa vào những đặc điểm vòng đời sán lá gan, bạn có thể phòng tránh bệnh sán lá gan bằng những cách sau đây:Trước khi ăn các loại rau trồng dưới nước cần phải rửa rau sạch sẽ và luộc chín kỹ;Tuyệt đối không nên ăn đồ sống, chưa qua chế biến như gan sống, tiết canh, gỏi,... Thực hiện ăn chín uống sôi và sử dụng nguồn nước sạch để uống, cần đun sôi kỹ trước khi uống;Không ăn các loại ốc hoặc cá nếu chưa được nấu chín kỹ;Giữ thói quen rửa tay bằng xà phòng sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh;Định kỳ thực hiện tẩy giun 6 tháng/lần;Việc nghiên cứu đặc điểm vòng đời sán lá gan đã góp một phần không nhỏ giúp kiểm soát được tình trạng lây lan bệnh... hiện đại bậc nhất để tìm ký sinh trùng, sán lá gan, động vật ký sinh trong người.
vinmec
1,095
Chữa bệnh trĩ hiệu quả bằng phương pháp Laser Diode tại 1. Thông tin cần biết về công nghệ Laser Diode trong điều trị bệnh trĩ 1.1. Phương pháp Laser Diode là gì, triệt búi trĩ theo nguyên lý nào? Phẫu thuật trĩ Laser Diode là một phương pháp phẫu thuật mà không sử dụng dao mổ, dao điện hoặc bất kỳ thiết bị cắt bỏ nào khác. Phương pháp này sử dụng năng lượng của tia laser để loại bỏ búi trĩ triệt để. Phương pháp tia Laser diode tác động trực tiếp lên mô và mạch máu. Năng lượng của tia laser sẽ phá vỡ mô trĩ ở lớp dưới niêm mạc. Điều này khiến các mô và nhánh động mạch sâu khoảng 5mm bị co rút ngay lập tức. Các mô trĩ bị xẹp xuống và nguồn cung cấp mạch máu bị cắt nên búi trĩ co nhỏ lại nhanh chóng. Ngay sau đó, bác sĩ cắt toàn bộ mô trĩ bằng phương pháp tạo sợi dưới lớp niêm mạc. Búi trĩ sẽ được triệt bỏ hoàn toàn mà không cần dùng đến các thao tác cắt xẻ. 1.2. Chữa bệnh trĩ hiệu quả bằng Laser Diode: Những ưu điểm vượt trội Điều trị trĩ bằng laser mang lại nhiều lợi ích mà một số phương pháp cổ điển có thể không đảm bảo. Đặc điểm nổi bật của phương pháp Laser Diode là nó không sử dụng dao kéo (không mổ). Do đó, phương pháp này đạt được các ưu việt  trong việc loại bỏ cơn ác mộng bệnh trĩ như: – Điều trị hoàn toàn không gây đau và chảy máu. – Thời gian nằm viện được rút ngắn tối đa: Bệnh nhân được điều trị bằng Laser Diode chỉ mất khoảng 30 phút phẫu thuật, khoảng 5-6 tiếng sau mổ đã có thể hoạt động và chỉ mất một ngày để hồi phục hoàn toàn. Nhờ đó, bệnh nhân có thể tiết kiệm được nhiều chi phí và thời gian. – Tiêu diệt triệt để mạch trĩ: Bác sĩ có thể sử dụng Laser Diode để nhanh chóng co mạch trĩ và triệt tiêu chúng. – Hạn chế các tình trạng liên quan đến biến chứng hẹp hậu môn. Thông thường, biến chứng phổ biến nhất sau mổ trĩ là hẹp hậu môn, gây ra ảnh hưởng đến sinh hoạt của bệnh nhân. Bệnh nhân thường cần phẫu thuật nong hậu môn hoặc tạo hình hậu môn nếu nong hậu môn không thành công. Tuy vậy, nghiên cứu cho thấy rằng hẹp hậu môn chỉ có thể xảy ra ở những người phẫu thuật bằng phương pháp truyền thống và không xảy ra ở những người được điều trị bằng Laser Diode. Điều này được lý giải do Laser Diode có mức độ xâm lấn tối thiểu, vết đường dẫn cho Laser chỉ khoảng 3mm nên không gây ra sẹo, nói không với hẹp hậu môn. 2. Công nghệ Laser Diode được áp dụng trong điều trị bệnh trĩ như thế nào? 2.1. Chữa bệnh trĩ hiệu quả bằng phương pháp Laser Diode: Những đối tượng phù hợp Công nghệ Laser Diode được phát triển như một giải pháp đặc trị cho người bệnh trĩ độ 2, độ 3 vì ít xâm lấn, không đau đớn chảy máu, và có thể giải quyết băn khoăn lo lắng đặc thù của người bệnh trong giai đoạn bệnh đang tiến triển này: “Không mổ thì bệnh nặng lên mà thuốc không điều trị khỏi, mổ thì sợ đau, chảy máu”.  Ngoài ra, đây là thời điểm “vàng” mà phương pháp Laser Diode hoạt động tốt nhất, giúp tránh nguy cơ phẫu thuật dùng dao đối với người bệnh khi bệnh chuyển sang giai đoạn 4, khi bệnh đã trở nên nặng hơn. Điều này cũng có nghĩa là đối tượng phù hợp để chữa bệnh trĩ hiệu quả bằng phương pháp Laser Diode là người bệnh ở cấp độ 2, cấp độ 3. Theo các chuyên gia, đối với trĩ nội độ 2, độ 3, Laser Diode có thể xử lý rất nhanh chóng và triệt để trong một bước. Đối với trĩ ngoại độ 2, độ 3, các bác sĩ sẽ tiến hành thêm một bước xử lý da thừa cũng bằng Laser Diode để đảm bảo hiệu quả và tính thẩm mỹ cao. Một số trường hợp có thể chẩn đoán luôn tình trạng bệnh qua bước thăm khám ban đầu. – Sau đó, bác sĩ sẽ chỉ định chẩn đoán nội soi, hầu hết các trường hợp của bệnh nhân cần nội soi để xác định cấp độ bệnh. – Bác sĩ sẽ quyết định nếu bệnh nhân phù hợp với điều trị trĩ bằng Laser Diode sau khi nội soi. Để phục vụ quá trình phẫu thuật, bệnh nhân lúc này phải làm các xét nghiệm theo yêu cầu. – Bệnh nhân sẽ bắt đầu được tiến hành mổ trĩ sau khi hoàn thành các bước trên. Quá trình loại bỏ búi trĩ chỉ kéo dài khoảng 30 phút. – Bệnh nhân sẽ được trở về phòng bệnh riêng để nghỉ ngơi và theo dõi sau khi hoàn thành phẫu thuật. Sau một ngày, bệnh nhân hoàn toàn hồi phục và có thể ra viện. – Sau một thời gian nhất định theo chỉ định, bệnh nhân cần được khám lại với bác sĩ. Laser Diode là một kỹ thuật mới và yêu cầu trình độ chuyên nghiệp, máy móc trang thiết bị hiện đại. Bởi vậy, hiện tại công nghệ này được áp dụng tại một số bệnh viện lớn, có uy tín. Phương tiện mổ trĩ tiên tiến, hiện đại, được nhập khẩu, ứng dụng an toàn, hiệu quả vào các ca bệnh trĩ. – Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa được đào tạo chuyên nghiệp, có bề dày kinh nghiệm khám và điều trị trĩ. Trong quá trình khám chữa bệnh, bác sĩ luôn cập nhật và sử dụng các phương pháp mới nhất để nâng cao trải nghiệm của người bệnh. Bệnh nhân được chăm sóc tận tình – Giá thành rất hợp lý do thời gian lưu viện chỉ khoảng một ngày. Trên đây là những thông tin về công nghệ Laser Diode, lý giải những ưu điểm của cách chữa bệnh trĩ hiệu quả bằng phương pháp Laser Diode. Bệnh nhân cần thăm khám sớm để việc điều trị bệnh đạt hiệu quả cao hơn.
thucuc
1,077
Những lợi ích tuyệt vời khi cho trẻ nghe nhạc từ nhỏ Với người lớn, âm nhạc có thể là “liều thuốc” giúp thư giãn, lấy lại tinh thần và tăng cường sức khỏe. Vậy khi cho trẻ nghe nhạc thì có lợi hay không? Tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé! 1. Lợi ích khi cho trẻ nghe nhạc Cho trẻ nghe nhạc vừa là cách giải trí, vừa tốt cho sự phát triển của trí não và tâm lý các bé. Dưới đây là những lợi ích mà âm nhạc đem lại cho trẻ: Nghe nhạc có lợi cho giác quan Não của bé tiếp nhận tất cả các sự vật, hiện tượng thông qua giác quan. Muốn thúc đẩy các giác quan này phát triển, bố mẹ nên cho trẻ nghe nhạc. Ngoài ra, một số loại nhạc cụ như trống con, đàn gỗ, lắc,… và cả âm thanh sinh hoạt hàng ngày cũng rất có lợi cho não bộ và hệ thần kinh của bé. Cải thiện khả năng đọc viết của trẻ Khi nghe hoặc nhìn thấy một sự vật, hiện tượng mới thì não bộ của trẻ sẽ tạo ra mạng lưới liên tưởng và mở rộng. Từ đó giúp trẻ học từ mới tốt hơn và thúc đẩy tư duy đọc, viết của trẻ nhanh hơn. Ngoài ra, cho bé tiếp xúc với âm nhạc sớm thì bé sẽ cải thiện được thính giác. Đồng thời, khả năng thu thập thông tin thích hợp từ văn bản viết cũng tốt hơn. Thậm chí nghe nhạc em bé còn giúp trẻ hiểu các ký tự âm thanh để tạo ra từ ngữ. Giúp trẻ thông minh, làm toán giỏi Nhiều nhận định cho rằng trẻ nghe nhạc cổ điển sẽ giúp kích thích não bộ, thúc đẩy tình yêu với toán học. Âm thứ sẽ kích hoạt não phải và âm trưởng kích hợp não trái. Do đó, bố mẹ có thể tìm những bài hát phù hợp để kích thích não bé phát triển, giúp bé thông minh hơn. Âm nhạc cải thiện tâm trạng của bé Để trẻ hứng thú với một việc nào đó hay giúp bé bình tĩnh, vượt qua cơn nóng giận thì bố mẹ có thể tận dụng âm nhạc. Chẳng hạn cho trẻ nghe nhạc khi ngủ sẽ làm bé thư giãn, dễ chìm vào giấc ngủ hơn. Hoặc những bài hát ru của mẹ cũng giúp bé có giấc ngủ ngon hơn, đồng thời gắn kết tình cảm hai mẹ con. Cải thiện vốn từ vựng Khi cho trẻ nghe nhạc thì toàn bộ não bộ sẽ hòa nhịp và sẵn sàng hấp thụ vốn từ vựng. Âm nhạc sẽ giúp trẻ chủ động học ngôn ngữ để hát một bài hát nào mà bé yêu thích. Từ đó, cải thiện và gia tăng vốn từ vựng của bé. Ngoài ra, bố mẹ có thể áp dụng cách cho trẻ nghe nhạc nước ngoài để trẻ học từ vựng của nhiều ngôn ngữ khác nhau. Tăng khả năng tương tác Trẻ nhỏ sẽ dễ hòa nhập với xã hội hơn nhờ âm nhạc. Theo đó, bé có thể chia sẻ những bản nhạc hay cùng bố mẹ, tham gia các buổi học âm nhạc với bạn bè,… Lớn hơn, trẻ cũng có thể tham gia vào ban nhạc, dàn nhạc,… qua đó giúp não bộ trẻ phát triển và gia tăng tương tác với bạn cùng chí hướng. Âm nhạc giúp trẻ tăng khả năng giải quyết vấn đề Cho trẻ nghe nhạc với nội dung bài hát liên quan đến sự trải nghiệm, cảm xúc của nhân vật chính sẽ làm bé ghi nhớ điều này trong tâm trí. Và khi gặp vấn đề tương tự xảy ra thì bé có thể nhớ lại và áp dụng vào việc xử lý vấn đề tốt hơn. Vì vậy, không ngạc nhiên vì sao các chuyên gia cho rằng âm nhạc sẽ xây dựng được sự đồng cảm của trẻ. Bé sẽ hòa mình với nhân vật đã từng được nghe, được xem trước đó và học hỏi các kỹ năng đa sắc thái, đi theo đúng chuẩn mực và tương tác hiệu quả hơn với cộng đồng. 2. Cho trẻ nghe nhạc gì tốt nhất? Bố mẹ thường hay “kén nhạc” và chủ yếu cho trẻ nghe nhạc Mozart vì nghĩ rằng nhạc cổ điển sẽ giúp trẻ phát triển trí thông minh. Tuy nhiên, trẻ sơ sinh cho đến 6 tháng tuổi không thể phân biệt ngôn ngữ, do đó các chuyên gia khuyên bạn không nên quá khắt khe trong việc chọn nhạc. Bạn có thể cho trẻ nghe bất kỳ thể loại nhạc gì. Điều quan trọng là phải kiểm soát âm lượng vừa phải vì trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có ống tai nhạy cảm. Nên tránh để trẻ tiếp xúc với âm thanh lớn trong một thời gian dài vì nó có thể dẫn đến nhiều nguy hiểm. 3. Cách đưa âm nhạc vào trong đời sống của trẻ Có nhiều cách để đưa âm nhạc vào trong đời sống của trẻ, theo đó bố mẹ có thể áp dụng một số giải pháp đơn giản như sau: Bật nhạc khi làm việc nhà: Mẹ có thể tận dụng khoảng thời gian dọn dẹp nhà cửa, nấu ăn, giặt quần áo,… để mở nhạc. Tổ chức tiệc khiêu vũ: Bật một bài nhạc con yêu thích và khiêu vũ cùng con sẽ giúp bé trở nên thích thú và có hứng thú với âm nhạc. Thực tế cách này cũng kích thích bé vận động, phát triển thể chất tốt hơn. Kết hợp bài hát với thói quen hàng ngày của bạn: Mẹ có thể bật một bài hát nào đó và nói cho con nghe về những gì mình đã làm khi nghe bài hát này. Điều đó khiến bé nhớ lại bài hát khi chúng chơi đùa, đánh răng, rửa tay, chuẩn bị ngủ,… Nhảy theo nhạc: Bản thân bố mẹ cũng nên để trẻ thấy được niềm đam mê âm nhạc của mình bằng cách bật nhạc và nhảy theo. Khi đó trẻ vừa có thể nghe nhạc và bắt bước nhảy theo bạn, kích thích trí não và cả thể chất của bé.
medlatec
1,037
Nguy cơ tiềm ẩn dễ dẫn đến các chấn thương cột sống Cột sống là bộ phận được kết hợp từ các đốt sống khác nhau. Chúng tạo nên một hệ thống nâng đỡ chắc chắn, giúp cơ thể cử động dẻo dai và linh hoạt. Bạn có thể gặp chấn thương cột sống trong các sinh hoạt hàng ngày. Do đó, việc tìm hiểu những kiến thức y khoa liên quan là cần thiết. 1. Khái quát kiến thức về xương khớp Xương là cơ quan được cấu tạo chủ yếu bằng các mô xương liên kết với nhau. Dựa theo từng vị trí, các đốt sống giữ các nhiệm vụ và vai trò riêng trong việc hỗ trợ hoạt động sống của con người. Những chức năng chung của xương đều bao gồm: Nâng đỡ, hỗ trợ các tư thế vận động,... Bảo vệ các cơ quan trong cơ thể (tủy xương, phổi,…). Dự trữ chất khoáng và chất béo. Xương cột sống là bộ phận có chiều dài xấp xỉ 40% chiều cao cơ thể (kéo dài từ xương sọ đến xương chậu). Khi nhìn từ phía bên cạnh sẽ thấy cột sống có các vị trí uốn cong ở cổ,ngực, lưng và vùng xương cùng, trông như hình chữ S. Chúng có tác dụng giúp cột sống phân tán đều những áp lực tác động lên cơ thể. Xương cột sống gồm có khoảng 33 đốt sống, tiếp khớp phía trên và dưới thông qua các đĩa sụn (đĩa đệm), bao gồm: 7 đốt sống cổ (C1 - C7). 12 đốt sống ngực (T1 - T12). 5 đốt sống thắt lưng (L1 - L5). 5 đốt sống cùng (S1 - S5). 3 - 4 đốt sống cụt. 2. Những đối tượng nào có nguy cơ dễ bị chấn thương Mỗi lứa tuổi hay giới tính nào cũng đều có nguy cơ gặp phải tình trạng chấn thương cột sống. Thế nhưng, bạn cần phải chú ý đến sức khỏe xương khớp của mình nhiều hơn nếu nằm trong những đối tượng sau đây: Người cao tuổi Sự lão hóa khiến tốc độ thoái hóa của tế bào xương trở nên nhanh chóng. Thế nhưng quá trình tái tạo xương lại chậm đi, không đáp ứng được dần hình thành nên tình trạng loãng xương, khiến xương giòn và dễ gãy bởi các ngoại lực (vấp té, ngã cầu thang, rơi vật nặng trúng người,…). Trẻ em Do các bộ phận và cơ quan vẫn chưa được phát triển hoàn chỉnh, xương trẻ vẫn còn non yếu. Cho nên, các bậc phụ huynh cần phải thường xuyên chú ý, quan tâm để phòng tránh những hậu quả đáng tiếc. Các nguy cơ, bệnh lý dễ gây nên tình trạng chấn thương cột sống Tiểu đường: gây nên biến chứng thừa xương. Nhất là trong đái tháo đường type 2, bệnh nhân có nguy cơ cao bị chấn thương cột sống và thắt lưng. Chưa hết, biến chứng gây suy giảm thị lực, viêm dây thần kinh,… cũng có thể khiến bệnh nhân dễ té ngã làm gãy xương. Suy thận: chức năng thận suy giảm kèm theo triệu chứng rối loạn nội tiết tố, khiến bệnh nhân bị giảm lượng canxi máu. Các biến chứng thường gặp bao gồm các dấu hiệu như đau lưng, đau tay chân, xương dễ gãy, cột sống bị biến dạng,… Viêm khớp dạng thấp: căn bệnh này kiến bệnh nhân vô cùng đau nhức do tình trạng đau cứng các khớp, nhất là ở phần chi trên (ngón tay, cổ tay) hoặc phần chi dưới (hông, lưng, khớp gối, bàn chân,…). Nếu không được điều trị tốt, biến chứng loãng xương có thể khiến các mô xương của bệnh nhân bị hủy hoại, dễ gặp phải tình trạng chấn thương cột sống. Béo phì: cơ thể có trọng lượng lớn khiến xương khớp phải chống đỡ áp lực nặng nề. Đồng thời, kết hợp với tình trạng các dinh dưỡng thiết yếu không được cung cấp đầy đủ khiến chất lượng xương giảm. Xương bị giòn, gãy hoặc dễ mắc các bệnh lý khác như viêm/thoái hóa khớp, tổn thương đĩa sụn,… Thuốc lá: các chất oxy hóa có trong khói thuốc là tác nhân gây hại đến dây thần kinh và hormon ngăn ngừa tiêu xương (calcitonin), khiến quá trình thoái hóa xương tăng nhanh. Do một số bệnh lý khác: bệnh xương thủy tinh, ung thư xương, lao xương, viêm tủy,… 3. Các điểm cần lưu ý giúp phòng tránh gãy xương Thói quen: Thường xuyên mang vác đồ vật nặng dễ khiến xương bị mỏi, đau nhức do chịu lực quá lớn. Lâu ngày có thể dẫn đến các bệnh lý ảnh hưởng đến cột sống như thoát vị đĩa đệm, trật đốt sống,… thậm chí là chấn thương cột sống. Tập thể dục: Khiến cơ bắp đau mỏi, có thể bị bong gân, suy giảm khả năng hoạt động của xương hoặc gãy xương. Vì vậy, tất cả mọi lứa tuổi, nhất là với người già chỉ nên vận động vừa phải, hợp lý. Không nên bỏ qua thời gian giải lao giữa mỗi bài tập giúp phòng tránh các yếu tố rủi ro, nâng cao hiệu quả tập luyện. Dinh dưỡng: Một số thực phẩm nên được bổ sung thường xuyên để nâng cao sức khỏe xương khớp của bạn: - Nước: thường xuyên uống nước mỗi ngày, không nên nhịn khát. Tuy nhiên, trong tình huống cần vận động mạnh, gắng sức (chạy bộ, đạp xe, tập thể dục,…) chỉ nên bổ sung nước lọc, tránh sử dụng các loại nước tăng lực, chè, cà phê, nước có gas,… - Canxi: bởi vì là thành phần chủ yếu cấu tạo nên cấu trúc xương cho nên, bổ sung canxi chính là một trong những yếu tố quan trọng giúp xương bạn khỏe mạnh. Bạn có thể bổ sung canxi qua sữa, phô mai, cá (cá ngừ, cá hồi,…), các loại hải sản có vỏ như tôm, cua, hàu,… Cùng một số thức ăn từ thực vật giúp thực đơn của bạn thêm phong phú như hạt chia, đậu rồng, cải xoăn, hạnh nhân,… - Vitamin D: là một trong những dưỡng chất thiết yếu giúp cơ thể hấp thụ canxi một cách hiệu quả, đặc biệt đối với lứa tuổi trung niên và lão niên do chức năng chuyển hóa suy yếu. Vì vậy, bạn nên lựa chọn những loại thực phẩm như trứng, sữa, các loại cá, ngũ cốc,… hoặc có thể tắm nắng vào lúc sáng sớm để hấp thu vitamin D qua da. - Protein: có khả năng phối hợp với các chất dinh dưỡng khác giúp duy trì hoạt động của xương khớp khỏe mạnh và ổn định. Bạn nên cung cấp các loại protein từ hải sản để vừa giúp xương chắc khỏe, đồng thời tăng hấp thu lượng axit béo không bão hòa, nhằm hạn chế lượng cholesterol dư thừa (có thể dẫn đến các vấn đề về tim mạch, huyết áp,…) Rèn luyện các thói quen lành mạnh: Từ bỏ thói quen uống quá nhiều rượu bia, hút thuốc lá hoặc các chất kích thích khác để hạn chế các nguy cơ rối loạn các hoạt động, chức năng sinh lý của cơ thể.
medlatec
1,188
Áp xe vú là gì, nguyên nhân và cách điều trị như thế nào? Áp xe vú là bệnh lý xảy ra đối với phụ nữ thời kỳ sau sinh và đang cho con bú. Đây là một tình trạng khá nguy hiểm gây nên nhiều ảnh hưởng đến chất lượng sữa, sức khỏe của mẹ và nếu chuyển biến nặng sẽ gây nên ung thư vú. Vậy áp xe vú là gì? Hôm nay hãy cùng tìm hiểu về bệnh lý này và có thêm những thông tin hữu ích về biện pháp phòng ngừa áp xe vú hiệu quả nhé.  1. Áp xe vú là gì? Khoảng 10 – 30% phụ nữ bị áp xe vú, nghĩa là cứ 100 người thì có 10 – 30 người mắc bệnh lý này. Đây là tình trạng tích tụ mủ do vi khuẩn gây ra khiến bầu vú chị em gặp tình trạng bị sưng to, đỏ, nổi hạch, cảm giác đau nhức và có mùi hôi. Ngoài áp xe vú, phụ nữ còn có nguy cơ gặp phải một số bệnh lý khác ở tuyến vú như u nang tuyến vú, xơ nang tuyến vú, u diệp thể, viêm tuyến vú,…Đây đều là những bệnh lý nguy hiểm và sẽ gây nên nhiều biến chứng nghiêm trọng về sau cho sức khỏe của chị em. Áp xe vú là tình gặp thường gặp ở chị em đang trong giai đoạn cho con bú 2. Triệu chứng áp xe vú – Vú có triệu chứng sưng đỏ và căng to – Sốt và có cảm giác ớn lạnh – Khi sờ nắn thấy có cục cứng bên trong vú – Có cảm giác đau buốt khi cho con bú 3. Áp xe vú có gây nguy hiểm không? Theo đánh giá của các bác sĩ, đây là một tình trạng khá nguy hiểm ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của chị em. Ở mức độ nhẹ, chị em sẽ cảm thấy đau nhức, mệt mỏi. cơn đau sẽ lan sang cả bả vai và tay. Nhưng nếu đã chuyển sang giai đoạn áp xe, người bệnh sẽ phải chịu những tổn thương nặng nề ở ngực kèm theo biểu hiện của viêm hạch bạch huyết, sữa chảy ra có lẫn mủ và có mùi hôi tanh. Khi không được phát hiện và điều trị kịp thời, chị em sẽ đối mặt với tình trạng: – Gây nên áp xe vú tái phát, áp xe vú tự vỡ hoặc áp xe vú hoại tử. Tuyến vú theo đó cũng sẽ không còn khả năng tiết sữa và có thể hoại tử.  – Những vi khuẩn từ ổ áp xe vú sẽ theo mạch máu đi khắp cơ thể gây nên những bệnh lý nghiêm trọng như suy thận, nhiễm trùng huyết, thậm chí gây nên hoại tử các chi… – Áp xe vú có thể gây biến chứng viêm xơ tuyến vú mãn tính. 4. Nguyên nhân gây nên áp xe vú Áp xe vú là do hai loại vi khuẩn là Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng) và Streptococcus (liên cầu khuẩn) gây ra. Ngoài ra, có một số trường hợp ghi nhận bị áp xe vú gây nên bởi vi khuẩn kỵ khí, trực khuẩn thương hàn và tắc nghẽn ở ống dẫn ở núm vú do sẹo. Cơ chế hoạt động của vi khuẩn: Vi khuẩn sẽ thông qua một số đường dưới đây để thâm nhập vào vú và hình thành ổ áp xe: – Bề mặt dạ của người phụ nữ đó – Miệng của em bé bú mẹ – Vết rách của da – Lỗ mở của ống tuyến vú Vi khuẩn là một trong những nguyên nhân thường gặp gây nên áp xe vú 5. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc áp xe vú 5.1 Phụ nữ cho con bú Những kẽ hở núm vú nứt (do sữa mẹ hoặc do trẻ cắn vào) sẽ tạo điều kiện thuận lợi để vi khuẩn xâm nhập vào bên trong. 5.2 Phụ nữ trong thời kỳ sinh đẻ, nuôi con không đảm bảo thể chất và tinh thần Nếu ở giai đoạn này chị em hay ốm đau, chế độ ăn uống nghèo nàn chất dinh dưỡng, hay thức đêm, lao động vất vả, không ngủ đủ giấc, hay căng thẳng… sẽ khiến cho sữa ứ đọng ở tuyến vú gây nên hiện tượng áp xe. Khi trẻ ngứa lợi và cắn vào đầu ngực sẽ khiến núm vú nứt, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập vào tạo thành ổ áp xe 5.3 Tắc tia sữa Khi phụ nữ bị tắc tia sữa trong thời gian dài nhưng không thực hiện thông tắc sữa sẽ khiến cho sữa đông kết, chèn ép vào những ống dẫn sữa khác, từ đó những ổ áp xe được hình thành.  5.4 Vệ sinh không sạch sẽ Việc chị em không vệ sinh bầu ngực sạch sẽ, mặc một áo ngực nhiều ngày hay mặc áo ngực quá chật sẽ khiến vi khuẩn có cơ hội xâm nhập vào cơ thể. 5.5 Không cho bú đúng cách  Khi bé không được bú đúng cách, không bú đủ số lần và không đủ thời gian sẽ khiến cho đầu vú bị trầy xước, sữa bị tích tụ trong vú gây nên hiện tượng áp xe. 6. Điều trị áp xe vú 6.1 Điều trị nội khoa Nếu bệnh được phát hiện sớm, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân uống thuốc kháng sinh để điều trị mà không cần phẫu thuật.  6.2 Điều trị ngoại khoa  Nếu để bệnh chuyển biến nặng, bác sĩ sẽ dẫn mủ ra ngoài bằng cách chích rạch 7 – 10cm theo hình nan hoa không chạm vào quầng vú, cách núm vú từ 2 – 3cm, không gây tổn thương ống dẫn sữa. Sau đó vết thương sẽ được rửa bằng oxy già, thuốc sát khuẩn, đặt những miếng gạc nhỏ, dài với kích cỡ khác nhau dẫn lưu và thay băng gạc hàng ngày đến khi mủ hết.  6.3 Một số lưu ý cho bệnh nhân – Nếu chị em đang cho con bú, tuyệt đối không cho trẻ bú bên áp xe – Nên ăn những đồ ăn mềm, dễ tiêu hóa để sức khỏe nhanh hồi phục – Duy trì cho con bú đều đặn hoặc dùng máy vắt sữa ra hàng ngày để không bị tắc tia sữa – Xoa bóp nhẹ nhàng đầu ngực, chườm nóng lên bầu ngực – Giữ ẩm cho núm vú để tránh bị khô hoặc nứt Dùng máy hút sữa ra hàng ngày để thông tắc tia sữa 7. Biện pháp phòng áp xe vú Bệnh lý này chủ yếu xảy ra ở phụ nữ cho con bú, chính vì vậy để giảm nguy cơ mắc áp xe vú, chị em cần lưu ý: – Vệ sinh sạch sẽ núm vú hàng ngày, đặc biệt là trước và sau khi cho con bú. – Mát xa nhẹ nhàng bầu ngực hàng ngày để ống dẫn sữa được thông thoát. – Cho con bú hàng ngày và cho bú đúng cách, luân phiên bú hai bên.  – Tránh để làm nứt hoặc xước núm vú. – Không cai sữa sớm và nên cho trẻ cai sữa từ từ chứ không thực hiện đột ngột làm sữa bị ứ đọng. – Mặc áo ngực vừa vặn và phù hợp để không gây tổn thương cho ngực.  – Thăm khám sức khỏe định kỳ. Áo ngực vừa vặn với chất liệu tốt sẽ giảm thiểu nguy cơ mắc áp xe vú Qua bài viết này, chị em đã có được câu trả lời cho câu hỏi “áp xe vú là gì”. Đây là tình trạng bệnh nguy hiểm nên chị em không nên chủ quan tự mua thuốc về chữa trị mà cần đến thăm khám và nhận tư vấn của bác sĩ. Bên cạnh đó cũng nên chủ động có biện pháp phòng tránh để đảm bảo tốt cho sức khỏe của bản thân và con yêu.
thucuc
1,355
Tư vấn về điều trị đau bụng kinh và rối loạn kinh nguyệt Đau bụng kinh (hay còn gọi là thống kinh) là hiện tượng đau bụng dưới lúc sắp thấy kinh, trong kỳ hành kinh hoặc có thể kéo dài sau khi hết kinh một vài ngày. Cơn đau tập trung ở vùng bụng thấp dưới rốn, có thể lan ra cột sống, lan xuống hai đùi, kèm theo các triệu chứng như: đau đầu, căng vú, buồn nôn,... Với đa số phụ nữ, cảm giác đau bụng kinh thường gây mệt mỏi. Đặc biệt, có một số người, cơn đau ở mức không thể chịu nổi, khiến họ cảm thấy khốn khổ và kiệt sức, làm ảnh hưởng rất lớn tới sinh hoạt hàng ngày cũng như công việc và học tập. Đau bụng kinh được chia làm 2 loại là sinh lý và bệnh lý. Đau bụng kinh sinh lý xảy ra ở tuổi dậy thì, hay nói đúng hơn là ngay vòng kinh đầu tiên có phóng noãn (rụng trứng). Đau bụng kinh bệnh lý xảy ra sau nhiều năm hành kinh không đau, nay mới đau. Đau bụng kinh bệnh lý có thể là triệu chứng của một số căn bệnh phụ khoa như: u xơ tử cung, viêm dính tử cung và đặc biệt, lạc nội mạc tử cung là nguyên nhân thực thể rõ nét nhất gây đau bụng kinh. Thực tế, để phân biệt rõ ràng giữa hai loại đau bụng kinh trên là rất khó. Do vậy, khi thấy đau bụng kinh kéo dài, chị em nên đi khám bác sĩ sản phụ khoa để xác định rõ nguyên nhân và có biện pháp điều trị kịp thời. Một chứng bệnh khác cũng hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản là rối loạn kinh nguyệt. Đây là bất thường ở tuổi bắt đầu hành kinh, tuổi mãn kinh quá sớm hoặc quá muộn, về chu kỳ và số ngày hành kinh, lượng máu kinh, biểu hiện đau bụng kinh,… Đối với người phụ nữ, việc cơ thể phát triển bình thường, vòng kinh đều đặn, ổn định là yếu tố vô cùng quan trọng đối với sức khỏe sinh sản. Chu kỳ kinh quá dài hay quá ngắn đều có thể gây khó khăn cho việc thụ thai. Nguyên nhân dẫn đến đau bụng kinh và rối loạn kinh nguyệt có thể do vấn đề nội tiết, ăn uống kém, thiếu chất, tinh thần căng thẳng bởi những áp lực trong công việc, học tập, lạm dụng thuốc kháng sinh, ăn thực phẩm lạnh ngày “đèn đỏ”… Những phụ nữ tăng cân hoặc giảm cân đột ngột cũng gây rối loạn kinh nguyệt. Chứng đau bụng kinh và rối loạn kinh nguyệt không chỉ làm tăng gánh nặng về mặt tinh thần, sự bất tiện trong sinh hoạt mà còn là biểu hiện của một số bệnh lý trong cơ thể như: u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung,… Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của người phụ nữ. Hiện nay, để điều trị đau bụng kinh và rối loạn kinh nguyệt, các bác sĩ cần xác định nguyên nhân gây bệnh trước khi chỉ định phương pháp điều trị cụ thể. Các loại thuốc được chỉ định thường là thuốc chứa hormon nội tiết, thuốc chống co thắt, giảm đau,… Tuy nhiên, các loại thuốc này có thể gây nhiều tác dụng phụ. Vì vậy, vấn đề cấp bách là cần nâng cao sự hiểu biết cho cộng đồng về những chứng bệnh này. Các chuyên gia khuyến cáo, phụ nữ cần được nghỉ ngơi nếu mệt mỏi trong kỳ kinh kết hợp xoa bóp, chườm nóng vùng bụng dưới, không dùng chất kích thích và hạn chế tiếp xúc khói thuốc lá. Bên cạnh đó, chị em có thể sử dụng các thuốc nguồn gốc thảo dược đã được nghiên cứu chứng minh tác dụng điều trị hiệu quả đau bụng kinh, rối loạn kinh nguyệt và an toàn khi dùng lâu dài. Phụ Lạc Cao - điều trị hiệu quả chứng đau bụng kinh hân hạnh tài trợ chương trình này.
medlatec
703
Dừa cạn – loại cây chữa ung thư hiệu quả Trong nhiều thập kỷ, các nhà khoa học đã phát hiện ra các tác dụng chữa bệnh quý báu từ cây dừa cạn, đặc biệt là khả năng chống lại ung thư rất hiệu quả. Dừa cạn còn gọi là hoa hải đằng, trường xuân hoa, rặng san hô Madagasca… tên khoa học Catharanthus roseus  có nguồn gốc từ xứ sở Madagasca, sau đó được du nhập sang nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Dừa cạn khá phổ biến trên thế giới Tại Canada, vào những năm 1950, các nhà khoa học phát hiện ra rằng vinblastine có trong dừa cạn là một loại thuốc ung thư cực kỳ hữu ích. Vinblastine được cấu tạo bởi hai alcaloid đơn phân tử là catharanthine (indole) và vindoline (dihydroindole), cả hai chất này đều ở dạng tự do trong cây. Vinblastine ngăn chặn các tế bào xâm nhập vào phân bào, do đó làm gián đoạn sự phân chia tế bào, và được sử dụng chống lại bàng quang, tinh hoàn, phổi, buồng trứng và ung thư vú. Đến nay, các nhà khoa học đã xác định trong dừa cạn có hơn 90 alcaloid khác nhau, trong đó có khoảng 20 alcaloid có hoạt tính chống ung thư. Kể từ sau những thử nghiệm lâm sàng đầu tiên vào thập niên 1960, các alcaloid từ dừa cạn như vinblastine, vincristine đã được sử dụng rộng rãi như các hóa trị liệu cho những loại ung thư khác nhau: ung thư lympho (Hodgkin và non – Hodgkin), ung thư tinh hoàn và ung thư vú. Tính đến nay, các nhà khoa học đã xác định trong dừa cạn có hơn 90 alcaloid khác nhau Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ghi nhận dừa cạn là một loại thuốc điều trị ung thư thiết yếu “an toàn và hiệu quả nhất.” Cũng theo các nhà khoa học, không phải cứ dùng dừa cạn ở dạng thảo dược thì sẽ chữa được ung thư, bởi hàm lượng của vinblastin và vincristin trong cây là rất nhỏ (Vincristin chỉ đạt khoảng 0,0002% khối lượng trong dược liệu khô), trong khi đó một liều tiêm vinblastin, vincristin có hàm lượng rất cao, việc dùng các thành phần này cũng dễ bị ngộ độc (rối loạn tiêu hóa, giảm bạch cầu hạt, suy tủy, bệnh lý thần kinh ngoại vi…) nên cần có sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ điều trị. Nguồn: Medicalnewstoday.com
thucuc
418
Công dụng thuốc Gonnaz Gonnaz thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được dùng để chỉ định điều trị bệnh động kinh, chứng đau thần kinh. Việc sử dụng thuốc không đúng cách sẽ gây ra nhiều hệ lụy nguy hiểm cho sức khỏe. Vì thế, để sử dụng thuốc một cách an toàn và đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, người bệnh cần nắm rõ những thông tin về thuốc Gonnaz. 1. Gonnaz là thuốc gì? Gonnaz thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần được sản xuất và đăng ký bởi XL Laboratories Pvt., Ltd - Ấn Độ.Thành phần chính của thuốc là hoạt chất Gabapentin có hàm lượng 400mg. Thuốc Gonnaz được bào chế ở dạng viên nang, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên, mỗi viên có chứa 400mg Gabapentin và các tá dược khác vừa đủ 1 viên. 2. Công dụng thuốc Gonnaz 2.1. Thuốc Gonnaz có tác dụng gì?Thành phần Gabapentin có trong thuốc Gonnaz là thuốc chống co giật, được dùng để điều trị động kinh, thuốc có liên quan đến acid gamma aminobutyric ở trong não (GABA).Gabapentin ở liều điều trị có hiệu quả lâm sàng không gắn kết với thụ thể của các thuốc thông thường khác, hay của các chất dẫn truyền thần kinh ở não, bao gồm GABAA, GABAB, glutamate, glycine, hay các thụ thể của N-methyl-d-aspartate.Gabapentin không tương tác với các kênh natri trên invitro mà Gabapentin lại làm giảm nhẹ sự giải phóng của các chất dẫn truyền thần kinh có cấu trúc monoamine.2.2. Chỉ định dùng thuốc Gonnaz. Thuốc Gonnaz được dùng để điều trị bệnh động kinh và chứng đau thần kinh.2.3. Chống chỉ định của Gonnaz. Không dùng thuốc ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với Gabapentin và các thành phần khác có trong công thức thuốc. 3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Gonnaz Công dụng thuốc Gonnaz sẽ phát huy hết hiệu quả trị bệnh khi người bệnh dùng thuốc đúng cách và đúng liều lượng được bác sĩ chỉ định.3.1. Cách dùng thuốc Gonnaz. Thuốc được dùng theo đường uống, nuốt nguyên viên với nước đã được đun sôi để nguội hoặc nước lọc tinh khiết.Người bệnh cần lưu ý là không nên bẻ nhỏ, nghiền nát, phân tán hay nhai viên thuốc, vì điều này sẽ làm biến đổi thành phần của thuốc. Bên cạnh đó, không được uống thuốc cùng với rượu, bia, các đồ uống có cồn và chất kích thích, cà phê, nước có gas...3.2. Liều dùng thuốc Gonnaz. Thuốc được dùng 1 hoặc 2 lần trong ngày với liều dùng cụ thể như sau:Ðộng kinh cục bộ có hoặc không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 300mg x 3 lần/ngày, có thể tăng liều lên nhưng tối đa là 3600mg/ngày x 3 lần nhưng khoảng cách tối đa giữa các liều không được quá 12 giờ.Hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở trẻ từ 3-12 tuổi: Liều 25-35mg/kg/ngày chia làm 3 lần.Ðau thần kinh ở người lớn trên 18 tuổi: Liều 300mg x 3 lần/ngày, tăng liều nếu cần nhưng tối đa là 3600mg/ngày.Bệnh nhân bị suy thận Cl. Cr < 80m. L/phút: Cần điều chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ điều trị.Lưu ý: Đây là liều dùng tham khảo, liều dụng cụ thể sẽ do bác sĩ chỉ định dựa trên tình trạng cụ thể của mỗi bệnh nhân. Vì thế, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng liều lượng của bác sĩ được kê để đạt được kết quả điều trị bệnh tốt nhất. 4. Tác dụng phụ thuốc Gonnaz Khi sử dụng Gonnaz, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: Đau bụng, đầy hơi, mệt mỏi, đau lưng, đau đầu, chóng mặt, sốt, nhiễm virus, viêm phổi, rối loạn tiêu hoá, giãn mạch, giảm bạch cầu, tăng cân, phù nề, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, gãy xương, đau cơ, thất điều, mất trí nhớ, lú lẫn, trầm cảm, loạn vận ngôn, mất ngủ.Các tác dụng phụ này sẽ nhanh chóng qua đi sau khi ngưng dùng thuốc. Nếu các tác dụng phụ kéo dài và nghiêm trọng hơn hoặc có các dấu hiệu bất thường khác chưa được đề cập đến, người bệnh hãy thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để được tư vấn về cách xử trí an toàn nhất. 5. Tương tác thuốc Gonnaz có thể tương tác với một số thuốc, thành phần hoạt chất khác và dù là tương tác hiệp đồng hay đối kháng thì đều thay đổi khả năng hoạt động của thành phần thuốc hoặc gia tăng thêm các tác dụng phụ.Vì thế, để tránh tương tác thuốc thì người bệnh nên báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc, thực phẩm chức năng, thảo dược đang dùng. Để từ đó bác sĩ đưa ra chỉ định hoặc điều chỉnh liều lượng, thay đổi thuốc phù hợp.Một số tương tác thuốc bao gồm:Dùng đồng thời Gabapentin với các thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của Gabapentin. Do đó nên uống Gabapentin cách khoảng 2 giờ sau khi uống các thuốc kháng acid.Sự bài tiết qua thận của Gabapentin không bị ảnh hưởng bởi Probenecid. Tuy nhiên, sự bài tiết qua thận của Gabapentin bị giảm nhẹ khi dùng đồng thời với Cimetidin nhưng không có ý nghĩa về lâm sàng. 6. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Gonnaz Để công dụng thuốc Gonnaz phát huy hiệu quả điều trị thì người bệnh cần lưu ý và thận trọng một số vấn đề sau:Thuốc chỉ được dùng khi có chỉ định và kê đơn của bác sĩ có chuyên môn. Vì thế, người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ, không được tự ý thay đổi liều lượng khi chưa được chỉ định.Trong chỉ định động kinh, nếu giảm hay ngưng liều thì phải tiến hành từ từ tối thiểu trong 1 tuần để tránh làm xuất hiện cơn động kinh liên tục.Không có các nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai. Vì thế, đối với phụ nữ mang thai thì không nên dùng thuốc, trong trường hợp bắt buộc thì cần có chỉ định cụ thể của bác sĩ có chuyên môn.Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, vì thế đối với bà mẹ cho con bú cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc đối với sức khỏe mẹ và bé. Chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích điều trị mang lại lớn hơn và cần ngưng cho con bú trong thời gian dùng thuốc. 7. Quên liều, quá liều và cách xử trí Quên liều: Thông thường thuốc có thể uống cách 1-2 giờ so với quy định được bác sĩ yêu cầu. Vì thế, nếu quên 1 liều thì người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, cần bỏ qua liều quên nếu gần với thời gian uống liều kế tiếp, không nên uống gộp 2 liều để bù liều quên.Quá liều: Trong trường hợp uống quá liều thuốc so với quy định và có những dấu hiệu bất thường nghi ngờ quá liều thì người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ biết để được tư vấn cách xử trí. Trong trường hợp khẩn cấn thì đưa bệnh nhân tới trung tâm y tế, bệnh viện gân đó để được cấp cứu. 8. Cách bảo quản thuốc Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tại nơi khô ráo không có ánh nắng mặt trời chiếu vào và tránh ẩm, tránh xa tầm với của trẻ nhỏ cũng như các vật nuôi.Đối với thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc không còn sử dụng tiếp thì hãy thu gom và xử lý theo đúng cách được bác sĩ, dược sĩ và nhà sản xuất hướng dẫn. Không nên vứt hay xả thuốc dưới vòi nước sinh hoạt của gia đình hoặc toilet.Trên đây là thông tin về công dụng, cách dùng và lưu ý, thận trọng khi dùng thuốc Gonnaz. Những thông tin này chỉ mang tính tham khảo, không nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị bệnh chuyên sâu. Vì thế, người bệnh không được tự ý sử dụng mà cần phải tiến hành thăm khám bác sĩ có chuyên môn để được chỉ định dùng thuốc phù hợp, mang lại hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất.
vinmec
1,426
Xét nghiệm kháng thể đánh giá nguy cơ mắc COVID-19 như thế nào? Dịch COVID-19 đang ngày càng có xu hướng gia tăng tại nước ta. Ngành y tế đã và đang nỗ lực để khắc phục tình trạng nhằm dập dịch sớm nhất có thể. Trong đó, xét nghiệm là một trong những giải pháp hữu hiệu để đánh giá tình trạng nhiễm bệnh trong cộng đồng. Xét nghiệm kháng thể đánh giá nguy cơ mắc mắc COVID-19 cũng được coi là một giải pháp nên được ứng dụng rộng rãi. 1. Bản chất của xét nghiệm kháng thể COVID-19 Hiện nay, ngành y tế đang áp dụng một số phương pháp để xác định tình trạng nhiễm COVID-19. Trong đó, phổ biến nhất là test nhanh COVID-19 và xét nghiệm khẳng định PCR. Xét nghiệm kháng thể COVID-19 hiện đang được một số bệnh viện nhất định ở tuyến trung ương triển khai. Đây là phương pháp xét nghiệm mang nhiều ý nghĩa và tác dụng. Vậy bản chất của xét nghiệm kháng thể là gì? Bản chất của xét nghiệm kháng thể Xét nghiệm kháng thể thực chất là phương pháp xét nghiệm nhằm đưa ra kết quả dựa trên việc tìm kháng thể trong máu. Đó là các protein đặc biệt (Ig M, Ig G) được cơ thể sản sinh sau khi nhiễm bệnh để chống lại tác động của virus hoặc được sinh ra sau khi người đó được chích ngừa vắc xin phòng virus virus SARS-Co V-2. Những giải pháp chủ yếu xét nghiệm kháng thể Với xét nghiệm kháng thể, hiện nay cũng có 2 giải pháp sau: Kỹ thuật ELISA mang tính chất khẳng định, xét nghiệm huyết thanh để định lượng nồng độ kháng thể Ig M và Ig G. Phương pháp này cho kết quả chính xác. Test nhanh bằng kỹ thuật sắc ký miễn dịch để định tính kháng thể. Cơ chế hoạt động giống như test que thử thai, cho kết quả chỉ sau 15 đến 20 phút. 2. Xét nghiệm kháng thể đánh giá nguy cơ mắc COVID-19 Như vậy chúng ta đã hiểu được bản chất của xét nghiệm kháng thể COVID-19 là gì. Vậy xét nghiệm này đánh giá nguy cơ mắc COVID-19 như thế nào? Đánh giá tình trạng mắc COVID-19 qua xét nghiệm kháng thể Về bản chất, xét nghiệm kháng thể không có tác dụng phát hiện virus SARS-Co V-2 của một người đang có nguy cơ nhiễm bệnh. Xét nghiệm này cũng không được sử dụng để làm phương pháp chẩn đoán người nhiễm bệnh. Bởi xét nghiệm kháng thể chỉ cho ra kết quả sau khoảng 1 đến 2 tuần người bệnh nhiễm virus, cơ thể đã sản sinh ra kháng thể. Kết quả này sẽ đánh giá tình trạng mắc bệnh của bệnh nhân và trong cơ thể đã có kháng thể để chống lại sự tấn công của virus hay không. Đánh giá nguy cơ mắc COVID-19 của người sau tiêm vắc xin Tiêm vắc xin đang là giải pháp được cả thế giới ứng dụng đối với tất cả mọi người nhằm tạo miễn dịch cộng đồng. Sau khoảng 2 tuần tiêm vắc xin và tiêm đủ liều theo khuyến cáo của từng loại, trong cơ thể người sẽ tự sản sinh ra kháng thể. Các kháng thể này có vai trò rất lớn trong việc giúp một người chống lại sự tấn công của virus. Xét nghiệm kháng thể đánh giá nguy cơ mắc COVID-19 thông qua việc định tính lượng kháng thể trong người. Với người sau khi tiêm vắc xin đủ thời gian, các bác sĩ sẽ đánh giá được lượng kháng thể có nồng độ thế nào, hoạt động ra sao. Từ đó chẩn đoán khả năng, nguy cơ nhiễm bệnh của người đó trong tương lai. Những điều cần hiểu rõ về xét nghiệm kháng thể COVID-19 Hiểu về bản chất của xét nghiệm kháng thể, chúng ta cần biết rõ những vấn đề sau: Xét nghiệm kháng thể không được sử dụng để các định một người có mắc COVID-19 hay không. Bản thân xét nghiệm kháng thể không thể giúp phát hiện được virus SARS-Co V-2. Xét nghiệm kháng thể cũng không xác định chắc chắn được khả năng miễn nhiễm với virus SARS-Co V-2 của những người đã tiêm đủ 2 mũi vắc xin phòng COVID-19 và đủ thời gian theo khuyến cáo. Xét nghiệm kháng thể không quyết định được việc một người bình thường có cần chích ngừa vắc xin phòng COVID-19 hay không. Xét nghiệm kháng thể giúp phát hiện một người có thể đang nhiễm virus hoặc đã từng mắc COVID-19 và đã được tiêm phòng vắc xin ngừa COVID-19. Xét nghiệm kháng thể đánh giá nguy cơ mắc COVID-19 của một người đã được tiêm phòng vắc xin đầy đủ ở mức độ tương đối. 3. Ý nghĩa của xét nghiệm kháng thể COVID-19 Tuy hiện nay xét nghiệm kháng thể chưa được áp dụng rộng rãi trong cộng đồng nhưng đây là xét nghiệm có ý nghĩa lớn đối với ngành y tế. Kết quả xét nghiệm kháng thể đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tình trạng kháng thể sau tiêm vắc xin, từ đó đánh giá cơ thể người tiêm có đủ khả năng miễn dịch với virus không. Thời gian trả kết quả nhanh chóng (với phương pháp test nhanh) cũng là một điểm cộng của xét nghiệm kháng thể khi có thể hỗ trợ điều tra dịch tễ, giúp ngành y tế kiểm soát tốt hơn khả năng lây lan của virus trong cộng đồng, nhất là tại các vùng dịch. Kết quả dương tính: Kết quả xét nghiệm dương tính có thể chẩn đoán là người xét nghiệm từng mắc COVID-19 ở lần nhiễm trước hoặc đang nhiễm bệnh hoặc có kháng thể do đã được tiêm chủng phòng ngừa virus. Tác dụng của kháng thể là tạo hàng rào bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của virus. Một số trường hợp dương tính với kháng thể cũng không thể chắc chắn được người đó có bị nhiễm virus hay không. Do vậy, cần phải thực hiện thêm các xét nghiệm cần thiết nếu có nguy cơ. Kết quả âm tính: Kết quả âm tính có thể cho biết một người không nhiễm bệnh hoặc chưa từng tiêm vắc xin phòng COVID-19. Tuy nhiên, nhiều trường hợp người bệnh mới mắc COVID-19, khi đó cơ thể chưa kịp sản sinh ra kháng thể ngăn chặn lại virus. Lúc này, do lấy mẫu quá sớm nên kết quả test nhanh có thể cho âm tính giả. Để khẳng định một người âm tính với COVID-19 hay không thì cần thực hiện phương pháp xét nghiệm RT-PCR. Như vậy có thể thấy, xét nghiệm kháng thể đánh giá nguy cơ mắc COVID-19 ở mức độ cho phép trong từng trường hợp nhất định. Tuy nhiên, xét nghiệm này không mang tính chất khẳng định trong việc chẩn đoán một người có nhiễm virus SARS-Co V-2 hay không. Dù vậy, xét nghiệm kháng thể vẫn có ý nghĩa và đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ ngành y đánh giá nguy cơ lây nhiễm bệnh và kiểm soát khả năng phát tán virus trong cộng đồng.
medlatec
1,190
Các triệu chứng của suy giáp ở nhiều bệnh lý khác Nhìn chung người bị suy giáp hầu như không phát hiện thấy tuyến giáp có vấn đề. Bởi các triệu chứng thường xuất hiện từ từ và một trong số đó (chẳng hạn như mệt mỏi) có thể xảy ra ở nhiều bệnh lý khác. Vì thế người bệnh dễ nhầm lẫn đó là dấu hiệu của sự lão hóa hoặc căng thẳng. Các triệu chứng của suy giáp xuất hiện khi tuyến giáp ngừng làm việc, không sản xuất đủ các hormone cần thiết cho hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc giúp làm tăng nồng độ các hormone tuyến giáp bị thiếu hụt, điều này sẽ giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi lại tình trạng sức khỏe như ban đầu. Vậy dấu hiệu và triệu chứng nào cho thấy cơ thể đang bị suy giáp? Suy giáp thường khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi và nhạy cảm với lạnh, nhiều trường hợp còn bị sụt cân. Suy giáp thường khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi và nhạy cảm với lạnh, nhiều trường hợp còn bị sụt cân. Nồng độ tuyến giáp thấp cũng có thể ảnh hưởng tới tâm trạng của bệnh nhân. Ví dụ nhiều người bệnh hay cảm thấy: Người bị suy giáp cũng có thể bị đau, cứng khớp, sưng cơ bắp và xương khớp. Ngoài ra còn có các triệu chứng khác như sưng mặt, sưng vùng xung quanh mắt hoặc trong lưỡi. Giọng nói trở nên khàn đục, tốc độ nói chậm, có vấn đề về thính lực cũng là triệu chứng có thể gặp của suy giáp. Chị em phụ nữ có thể bị chảy máu kinh nguyệt nặng. Suy giáp có thể khiến tim đập chậm, huyết áp cao, nồng độ cholesterol trong máu cao… Những thay đổi ở làn da do ảnh hưởng của suy giáp cũng xảy ra. Da của người bệnh sẽ: Vì tuyến giáp có thể làm suy yếu tim và phổi nên người bệnh có thể nhận thấy: Suy giáp ở trẻ em và thanh thiếu niên Trẻ thường có các triệu chứng tương tự như người lớn nhưng vì hormone tuyến giáp kiểm soát sự phát triển nên trẻ sẽ chậm phát triển hơn so với bình thường. Mặc dù tình trạng này hay xảy ra ở người lớn nhưng trẻ em và thanh thiếu niên vẫn có nguy cơ bị suy giáp. Trẻ thường có các triệu chứng tương tự như người lớn nhưng vì hormone tuyến giáp kiểm soát sự phát triển nên trẻ sẽ chậm phát triển hơn so với bình thường. Trẻ dậy thì muộn và các cô gái vị thành niên có thể có chu kỳ kinh nguyệt nặng. Trẻ em bị suy giáp có vấn đề về việc học. Kết quả học tập có thể bị giảm sút do trẻ có vấn đề về bộ nhớ và mệt mỏi.
thucuc
498
Trẻ em uống nhiều thuốc hạ sốt có sao không? Sốt là một hiện tượng thường gặp ở trẻ nhỏ với nhiều nguyên nhân khác nhau. Phương pháp điều trị được chỉ định là dùng thuốc hạ sốt. Vậy trẻ trẻ em uống nhiều thuốc hạ sốt có sao không? Cha mẹ hãy tìm ngay thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Trẻ uống nhiều thuốc hạ sốt Sốt là một trong những triệu chứng phổ biến có trong rất nhiều loại bệnh lý khác nhau, đặc biệt là tình trạng nhiễm khuẩn. Khi có bất cứ tác nhân nào xâm nhập vào cơ thể thì hệ thống miễn dịch sẽ bắt đầu phản ứng lại bằng cách tăng nhiệt độ của cơ thể lên. Để đưa ra phương pháp hạ sốt thì chúng ta cần tìm được nguyên nhân gây sốt cho trẻ. Một số nguyên nhân gây ra sốt ở trẻ em đó là: tác dụng phụ của thuốc, viêm họng, viêm đường hô hấp, thủy đậu, sốc nhiệt, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong thời gian dài, ngộ độc thức ăn, mọc răng, rối loạn hormone...Trên thực tế, mỗi khi trẻ bị sốt thì tâm lý của cha mẹ rất lo lắng và thường cho trẻ dùng thuốc hạ sốt. Tuy nhiên, vì đây không phải là một bệnh lý mà chỉ là triệu chứng của rất nhiều bệnh nên việc xác định có sốt thật sự hay không và có phải là bệnh lý cần dùng thuốc hạ sốt hay không là việc quan trọng hơn so với việc cho trẻ dùng thuốc hạ sốt ngay lúc đó. Để xác định trẻ có sốt hay không thì trẻ cần được đo thân nhiệt ở một số vị trí nhất định đó là trực tràng, tai, thái dương. Cụ thể, nếu nhiệt độ trên 38°C, ở miệng trên 37°C, ở nách trên 37.2°C thì mới được xem là trẻ bị sốt.Một số trẻ bị nhiễm trùng thì sốt sẽ là một phản ứng có lợi của cơ thể giúp tiêu diệt được virus gây bệnh trong cơ thể trẻ, vì vậy nếu dùng thuốc hạ sốt trong trường hợp này thì sẽ chỉ giúp bé đỡ khó chịu hơn chứ không phải nhằm mục đích hạ thân nhiệt cho trẻ. Ngoài ra, một số bệnh lý khác cũng có triệu chứng sốt đó là bỏng, bệnh lý tim mạch, suy dinh dưỡng, hậu phẫu, sốt kéo dài không rõ nguyên nhân thì cần được dùng thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ, vì sốt trong những trường hợp này sẽ gây hại đến sức khỏe của trẻ. Giải đáp trẻ em uống nhiều thuốc hạ sốt có sao không? 2. Trẻ em uống nhiều thuốc hạ sốt có sao không? Trẻ uống nhiều thuốc hạ sốt hapacol có sao không hay có nên cho trẻ uống nhiều thuốc hạ sốt là vấn đề rất nhiều các bậc cha mẹ quan tâm. Thực tế, vì muốn dự phòng sốt cao nên khi trẻ sốt chưa đến 38.5°C thì nhiều cha mẹ đã cho trẻ dùng thuốc hạ sốt. Hoặc cha mẹ cho trẻ uống thuốc hạ sốt để phòng ngừa co giật, đây là điều không cần thiết đối với y học ngày nay, bởi vì để đề phòng co giật ở trẻ em thì việc dùng thuốc Depakine sẽ hiệu quả hơn.Do đó, việc sử dụng thuốc hạ sốt nên được cha mẹ hiểu đúng cách và cho trẻ dùng đúng thời điểm và đúng liều. Nếu cần hạ sốt thì dùng Paracetamol 10-15mg/kg/lần mỗi 4-6 giờ/lần hoặc thuốc Ibuprofen 5-10 mg/kg khi có chỉ định của bác sĩ điều trị. Ngoài ra, khi dùng thuốc hạ sốt thì cần cho trẻ bú nhiều hơn bình thường, nếu trẻ không còn bú thì cho trẻ uống nước, bổ sung vitamin nhiều hơn từ những loại hoa quả. Ngoài ra, có thể pha thêm oresol để trẻ bù nước. Điểm quan trọng nhất khi dùng thuốc hạ sốt đó là cần dùng liều thích hợp với độ tuổi của bé, nếu số cân vượt tiêu chuẩn dùng thuốc hạ sốt theo cân nặng.Trẻ uống nhiều thuốc hạ sốt có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe của trẻ.
vinmec
714
U xơ tử cung nên ăn gì và kiêng gì để sức khỏe cải thiện nhanh chóng Bên cạnh việc tuân thủ chỉ định, phác đồ điều trị u xơ tử cung mà bác sĩ đưa ra, chị em cũng nên chú ý đến chế độ ăn uống hàng ngày. Không chỉ cải thiện sức khỏe, đề kháng tốt hơn, việc chọn lọc ăn gì, kiêng gì còn có thể hỗ trợ điều trị, giúp cải thiện kích thước và ảnh hưởng của khối u xơ tử cung. Để tìm ra lời giải đáp cho câu hỏi: “U xơ tử cung nên ăn gì và kiêng gì?”, cùng theo dõi những thông tin được cung cấp sau đây. 1. Ảnh hưởng của chế độ ăn uống tới phụ nữ mắc u xơ tử cung U xơ tử cung hình thành từ những tế bào tăng sinh tại lớp cơ trơn hay vùng mô liên kết của tử cung. Những khối u dần được hình thành, có thể phát triển trên thành tử cung hoặc trong lòng tử cung, thậm chí ngoài bề mặt tử cung của người phụ nữ, kích thước lớn nhỏ khác nhau. Những khối u có thể phát triển ở bất cứ vị trí nào tại tử cung Thông thường, phụ nữ trong độ tuổi sinh nở dễ gặp tình trạng u xơ tử cung. Ngoài ra, phụ nữ độ tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh cũng có thể gặp rắc rối với những khối u này. Để hạn chế được những triệu chứng khó chịu như đau căng bụng dưới, đau trong lúc quan hệ, cường kinh, đau bụng kinh,… chị em cần thăm khám sớm và có biện pháp điều trị, xử lý phù hợp, kịp thời, đồng thời có sự điều chỉnh về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý theo lời khuyên của bác sĩ chuyên khoa. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc thay đổi chế độ ăn uống hoàn toàn có thể tác động phần nào cũng như quyết định tới hiệu quả điều trị u xơ tử cung. Theo đó, các loại khoáng chất, vitamin có trong những nhóm thực phẩm nên bổ sung, tăng cường sẽ tác động tới hoạt động của một số tuyến thuộc hệ nội tiết gồm tuyến giáp, tuyến yên, tuyến thượng thận, từ đó cải thiện quá trình sản sinh hormone nội tiết tố, giúp kìm hãm sự phát triển của khối u xơ tốt hơn. Ngược lại, nếu sử dụng quá nhiều những thực phẩm cần hạn chế, hoạt động của hệ nội tiết thay đổi, hormone estrogen sản sinh quá nhiều dẫn tới dư thừa, có thể làm tăng nhanh kích thước của u xơ tử cung. Vì vậy, việc chú ý tới chế độ ăn uống là rất quan trọng và cần phải được thực hiện nghiêm túc, tạo thành thói quen ăn uống lành mạnh. 2. U xơ tử cung nên có chế độ ăn uống thế nào để bệnh sớm được cải thiện? Như đã chia sẻ, chế độ ăn uống dành cho người bị u xơ tử cung sẽ được phân chia thành những nhóm thực phẩm nên bổ sung thường xuyên và những nhóm thực phẩm nên hạn chế. 2.1. Phụ nữ u xơ tử cung nên ăn gì và kiêng gì? Những thực phẩm nên bổ sung để cải thiện khối u Đối với những chị em bị u xơ tử cung, nhất là những khối u to nên chú ý bổ sung những thực phẩm hỗ trợ cải thiện chỉ số huyết áp, kiểm soát huyết áp cân bằng, chỉ số đường trong máu để tránh việc tăng sinh nồng độ estrogen quá mức, làm khối u to lên. Những thực phẩm có khả năng nâng cao, cải thiện sức đề kháng, quá trình trao đổi chất, cải thiện và hỗ trợ chức năng gan cũng sẽ hạn chế sự dư thừa của estrogen, đẩy mạnh quá trình thải độc hạn chế những ảnh hưởng của u xơ tử cung tới chị em. Cụ thể, chị em nên bổ sung: – Thực phẩm giàu chất xơ: Chất xơ giúp kiểm soát cân nặng và sự cân bằng của các hormone nội tiết tố nữ. Chất xơ có nhiều trong các loại rau củ, trái cây, đặc biệt là các loại trái cây giàu vitamin C, có múi và những loại rau có màu xanh đậm như bông cải xanh, khoai tây, cải xoăn, ớt chuông, củ cải, bí đỏ,… – Thực phẩm giàu Kali: Kali là chất giúp trung hòa muối để đảm bảo sự cân bằng của huyết áp, kích thích hoạt động của hệ thần kinh, nội tiết, cải thiện kích thước và ức chế sự tăng nhanh về kích thước của khối u. Chúng ta có thể dễ dàng bổ sung Kali qua những thực phẩm như chuối, bơ, dưa lưới, cà chua, đậu lăng, yến mạch,… – Các loại ngũ cốc nguyên hạt: Những loại ngũ cốc nguyên hạt được sử dụng giúp kiểm soát cân nặng, cải thiện quá trình cân bằng nội tiết vốn có của hệ nội tiết, phòng và giúp hạn chế kích thước u xơ tử cung. – Thịt cá: Cá có chứa hàm lượng lớn Omega-3, các loại axit béo giúp giảm kích ứng, hạn chế kích thước khối u tăng lên gây ảnh hưởng tới các cơ quan xung quanh. Chị em có thể thay đổi bằng cách sử dụng luân phiên cả 3 loại cá là cá hồi, cá thu và cá ngừ. – Thịt trắng:  Thịt trắng giúp điều chỉnh quá trình sản sinh estrogen tốt hơn, hạn chế những tác động tới khối u. Các loại thịt trắng có thể ăn gồm thịt gà, thịt vịt, thịt lợn,… và đều dễ hợp khẩu vị của mỗi người. Chị em nên chú ý đến những thực phẩm nên sử dụng để cải thiện tình trạng khối u – Sữa và một số chế phẩm được làm từ sữa: Sữa cũng như các chế phẩm từ sữa, đều giàu chất béo tốt, photpho, magie và canxi để tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên của cơ thể có u xơ tử cung. – Trà xanh: Trà xanh là thức uống đã được chứng minh có khả năng chống oxy hóa cực tốt. Ngoài ra, trong trà xanh có chứa Epigallocatechin Gallate (EGCG) là chất có thể ức chế sự tăng trưởng của khối u xơ bằng cách tiêu viêm, giảm bớt nồng độ Estrogen được sản sinh trong cơ thể. Trà xanh cũng giúp cầm máu rất tốt, cải thiện tình trạng chảy máu bất thường do sự phát triển của khối u, hạn chế nguy cơ thiếu sắt. 2.2. Phụ nữ u xơ tử cung nên ăn gì và kiêng gì? Nhóm thực phẩm nên hạn chế Bên cạnh những thực phẩm cần bổ sung, chị em cũng nên tránh sử dụng một số loại thực phẩm sau đây: – Những thực phẩm kích thích quá trình tăng sinh estrogen trong cơ thể như: Thịt đỏ, các chế phẩm từ đậu nành, hạt lanh. – Đường: Đường, carbohydrate có thể tạo ra lượng insulin lớn, từ đó làm cho tình trạng khối u xơ tử cung trở nên nghiêm trọng hơn. Một số thực phẩm cần tránh gồm đường trắng, bánh ngọt, các loại nước ngọt đóng chai, hạn chế các loại bánh mì, cơm nhiều tinh bột. – Đồ ăn mặn, nhiều muối: – Những loại đồ uống, thực phẩm có chứa chất kích thích: Đồ uống có chứa caffeine, rượu, bia, đồ uống có gas,… chị em khi bị u xơ tử cung nên hạn chế tối đa. U xơ tử cung nên ăn gì và kiêng gì? Hạn chế những loại thực phẩm, đồ uống có cồn, chất kích thích là cách để cải thiện kích thước, tốc độ phát triển của khối u Chế độ ăn uống có ảnh hưởng rất nhiều tới quá trình điều trị u xơ tử cung. Bên cạnh đó, chị em cũng nên cân nhắc lựa chọn những địa chỉ khám, chữa bệnh chất lượng, có đội ngũ y bác sĩ chuyên môn cao để được định hướng giải pháp điều trị hiệu quả, hạn chế tái phát, hạn chế ảnh hưởng của u xơ. Những thông tin về việc cân bằng, điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho phù hợp với những bệnh nhân u xơ tử cung trên đây chắc hẳn đã giúp chị em có thể an tâm hơn trong quá trình điều trị, cải thiện các vấn đề bệnh gây ra. Cần lưu ý thăm khám thường xuyên để kịp thời phát hiện những bất thường và có chỉ định điều trị phù hợp sớm nhất, tránh bỏ lỡ những giai đoạn “vàng” dễ loại bỏ u xơ.
thucuc
1,481
CA 125: Dấu ấn của ung thư buồng trứng CA-125 là một dấu ấn ung thư được sử dụng phổ biến nhất để phát hiện, theo dõi hiệu quả điều trị ung thư buồng trứng và phát hiện ung thư tái phát sau điều trị. Xét nghiệm CA-125 được thực hiện lặp lại theo thời gian thường có giá trị hơn so với chỉ xét nghiệm 1 lần. 1. Chỉ số ca 125 trong máu là gì? CA 125 là một protein được gọi là chất chỉ điểm ung thư – hiện diện với nồng độ cao trong máu khi có các tế bào u. Đặc biệt khi có hiện diện tế bào ung thư buồng trứng thì nồng độ CA 125 có nồng độ cao hơn. CA (cancer antigen) có nghĩa là kháng nguyên ung thư. 2. Ý nghĩa của xét nghiệm CA 125 Theo dõi điều trị ung thư: Nếu đã được chẩn đoán là ung thư buồng trứng, ung thư nội mạc tử cung, phúc mạc hoặc ống dẫn trứng, bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm CA 125 để theo dõi tình trạng và điều trị.Để sàng lọc ung thư buồng trứng nếu đang có nguy cơ cao: Nếu đã được xác định là có nguy cơ cao phát triển ung thư buồng trứng do tiền sử gia đình mắc bệnh thì bác sĩ có thể khuyên nên làm thử nghiệm CA 125.Để kiểm tra ung thư tái phát: Tăng nồng độ CA 125 có thể cho thấy ung thư buồng trứng đã trở lại sau khi điều trị.Bác sĩ có thể đề nghị làm xét nghiệm CA 125 kiểm tra nghi ngờ rằng có buồng trứng, ung thư nội mạc tử cung, phúc mạc hoặc ống dẫn trứng. Tuy nhiên, xét nghiệm CA 125 không thể chẩn đoán các bệnh này. Chỉ có sinh thiết mô có thể xác định chẩn đoán các bệnh ung thư.Người bệnh có thể được chỉ định làm thêm các xét nghiệm khác kèm theo như siêu âm qua âm đạo hoặc khung chậu và chụp cắt lớp vi tính (CT). Ý nghĩa của xét nghiệm CA 125 là gì? 3. Khi nào cần làm xét nghiệm CA125 Chỉ định tuyệt đối. CA125 được chỉ định khi một phụ nữ nghi ngờ bị ung thư buồng trứng.Ở một phụ nữ đã được chẩn đoán ung thư buồng trứng (có CA125 tăng) trước khi bắt đầu được điều trị nhằm đánh giá đáp ứng điều trị.Ở một phụ nữ sau phẫu thuật hoặc hóa trị liệu để phát hiện ung thư buồng trứng tái phát.CA125 cũng có thể được chỉ định để chẩn đoán ung thư buồng trứng cùng với một số các dấu ấn ung thư khác như HE4, CEA, CA19-9, AFP hoặc β-h. CG.Có thể được sử dụng để sàng lọc ung thư buồng trứng ở những phụ nữ có nguy cơ cao về tiền sử gia đình.Chỉ định tương đối. Với bệnh nhân đang nghi ngờ ung thư tử cung, CA125 được xem như dấu ấn ung thư loại 2, sau CEA, CA19-9, CYFRA21-1 và SCC.Với bệnh nhân đang nghi ngờ ung thư phổi, CA125 cũng được xem như dấu ấn ung thư loại 2, sau các dấu ấn ung thư Pro. GRP, NSE, CYFRA 21-1, CEA và SCC. 4. Những điều nên biết những gì trước khi thực hiện xét nghiệm CA-125 Ba tháng đầu của thai kỳ có thể gây tăng nhẹ nồng độ CA-125 Trước khi thực hiện xét nghiệm bạn nên biết các yếu tố có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm gồm:Ba tháng đầu của thai kỳ và chu kỳ kinh nguyệt bình thường có thể gây tăng nhẹ nồng độ CA-125.Bệnh nhân bị bệnh màng bụng lành tính (ví dụ, xơ gan, viêm màng dạ con) có mức tăng nhẹ. Hút thuốc cũng có thể tăng giá trị CA-125Bệnh nhân đã phẫu thuật bụng gần đây có thể có mức CA-125 cao kéo dài khoảng 3 tuần sau khi phẫu thuật. Một số phụ nữ có ung thư buồng trứng có thể không có tăng nồng độ CA-125 trong máu.Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn có ung thư buồng trứng hay một loại ung thư khác, họ có thể khuyên bạn thực hiện sinh thiết (lấy một vài mẫu tế bào). Các xét nghiệm khác có thể hữu ích trong đánh giá những ung thư này bao gồm siêu âm qua ngả âm đạo hay ngả bụng và chụp cắt lớp điện toán (CT).Theo dõi đáp ứng điều trị ung thư buồng trứng bằng CA-125 chưa được chứng minh làm cải thiện tiên lượng ở những phụ nữ có ung thư buồng trứng, và có thể dẫn đến những đợt hóa trị liệu hay những điều trị không cần thiết khác.Trước khi tiến hành kỹ thuật y tế này, bạn nên hiểu rõ các cảnh báo và lưu ý. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để có thêm thông tin và hướng dẫn cụ thể. Thực hiện xét nghiệm cần thiết giúp phát hiện sớm các bệnh: ung thư cổ tử cung – tử cung – buồng trứng ngay cả khi chưa có triệu chứng.XEM THÊM:Giá trị bình thường và bất thường của CA 125 - dấu ấn ung thư buồng trứng. Tìm hiểu về dấu ấn ung thư CA 72-4Tìm hiểu về dấu ấn ung thư CA 19-9Giá trị bình thường và bất thường của CA 15-3: Dấu ấn ung thư vú Ý nghĩa quan trọng của tầm soát và phát hiện sớm ung thư
vinmec
925
Điều trị K gan và những điều quan trọng cần lưu ý Hiện nay, điều trị K gan có rất nhiều phương pháp điều trị đa dạng và có thể xây dựng phác đồ kết hợp dựa theo chẩn đoán tình trạng bệnh. Để bệnh nhân có thể điều trị tốt cần một phác đồ điều trị phù hợp và chế độ chăm sóc cơ thể hiệu quả.  1. Các phương pháp điều trị ung thư gan hiệu quả hàng đầu hiện nay 1.1 Phẫu thuật – Phương pháp điều trị K gan giai đoạn đầu Gan là một cơ quan có thể tự bảo vệ và có cơ chế tự tái tạo khi có tế bào gan mất chức năng. Do đó phẫu thuật khối u gan thường chỉ bỏ một phần gan hay bỏ khối u và ghép gan khỏe mạnh để điều trị K gan. Phương pháp này thường được sử dụng ở giai đoạn đầu của bệnh để đem lại hiệu quả điều trị cao nhất. Những phương pháp phẫu thuật ung thư gan có thể kể đến là: – Phẫu thuật cắt bỏ khối u: Khối u khi kích thước chưa phát triển lớn và còn giới hạn ở gan thì có thể loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật. Bệnh nhân có thể điều trị với phẫu thuật khi chức năng gan còn tốt và có thể loại bỏ một phần gan chứa khối u. Sau điều trị cần chăm sóc kĩ cơ thể để tái tạo tế bào gan khỏe mạnh tạo chức năng gan bình thường. – Phẫu thuật ghép gan: Bác sĩ sẽ cắt bỏ phần gan bị ung thư nhưng thay thế gan bị cắt đi bằng gan khỏe mạnh của người hiến tặng. Kỹ thuật này phù hợp với người bệnh có khối u ung thư lớn hoặc cắt bỏ nhiều phần gan. Tuy nhiên phẫu thuật này hạn chế do bệnh nhân cần đáp ứng yêu cầu khắt khe và có nguồn hiến gan. Phẫu thuật ghép là sử dụng phần gan khỏe mạnh thay thế cho gan ung thư 1.2 Điều trị tại chỗ Đây là phương pháp có thể tác động trực tiếp đến tế bào ung thư hoặc khu vực ở quanh của khối u để tiêu diệt tế bào ung thư gan với các phương pháp: – Uớp lạnh: Nhờ khả năng làm lạnh để đưa vào khối phá hủy nito lỏng và khu vực chịu ảnh hưởng này sẽ bị loại bỏ. – Đốt: Sử dụng dòng điện để đốt nóng và xử lý các tế bào ung thư, có thể sử dụng cả laser hoặc sóng điện từ. Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được sử dụng để kết hợp định hướng đưa kim vào đốt nóng khối u. – Tiêm cồn tuyệt đối(ethanol): Đưa cồn vào khối u qua nội soi hoặc mổ mở để tiêu diệt khối u ung thư gan. – Tiêm thuốc hóa trị: Hóa trị có thể sẽ giảm tác dụng bởi không tác động trực tiếp đến khối u nhưng khi tiêm trực tiếp khu vực có khối u thì có thể đem lại hiệu quả cao hơn. Phương pháp này áp dụng cho cả ung thư gan nguyên phát và ung thư gan thứ phát. 1.3 Xạ trị – Phương pháp điều trị K gan phổ biến Sử dụng nguồn tia X năng lượng lớn để tiêu diệt tế bào ung thư, thường áp dụng trước phẫu thuật để thu nhỏ kích thước khối u hoặc điều trị khi kích thước khối u quá lớn. Ung thư gan khi di căn thì xạ trị cũng có thể hạn chế sự di căn và kiểm soát triệu chứng bệnh và nâng cao chất lượng cùng thời gian sống cho bệnh nhân. 1.4 Liệu pháp miễn dịch Nếu kích thích hệ miễn dịch khỏe mạnh và chống lại các tác nhân xấu tới sức khỏe, hệ miễn dịch có thể bảo vệ cho sức khỏe của người bệnh. Do đó, liệu pháp miễn dịch có thể được can thiệp để cơ thể nhận ra tế bào ung thư và tiêu diệt chúng. Phương pháp này thường được áp dụng khi điều trị ung thư gan tiến triển và có thể được lựa chọn là phương pháp điều trị lâu dài cho bệnh nhân bởi tính “lành” và ít tác dụng phụ hơn so với những phương pháp khác. 1.5 Hóa trị Đây là sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư đồng thời cùng có ảnh hưởng nhất định đến tế bào khỏe mạnh dẫn tới tác dụng phụ. Tuy nhiên phương pháp này áp dụng hiệu quả tốt đối với ung thư gan tiến triển, ung thư gan đã xâm lấn hay di căn. Bên cạnh đó, hóa trị cũng có một số tác dụng phụ bởi hóa trị không chỉ tác động đến các tế bào ung thư ở gan mà còn ảnh hưởng tới một số tế bào khỏe mạnh trong cơ thể con người. 1.6 Điều trị với thuốc tân tiến Y học hiện đại có nhiều loại thuốc có thể tiêu diệt tế bào ung thư được dùng như các phương pháp hỗ trợ để điều trị. Thuốc điều trị ung thư này không áp dụng cho tất cả bệnh nhân mà chỉ áp dụng với các tế bào ung thư đã bị đột biến. 2. Chăm sóc bệnh nhân ung thư gan thế nào? Ung thư gan trong quá trình điều trị thường có thể đau đớn, mệt mỏi và gặp nhiều vấn đề khác nhau về sức khỏe. Người thân và đội ngũ nhân viên y tế cần chăm sóc và hỗ trợ cho bệnh nhân trong quá trình điều trị Các phương pháp điều trị có thể tiêu diệt tế bào ung thư nhưng cũng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc dẫn tới tác dụng phụ. Do đó, bên cạnh điều trị có thể điều trị thay thế để giảm đau, hạn chế tối đa tác dụng phụ để cải thiện chất lượng sống và hỗ trợ bệnh nhân điều trị hiệu quả hơn. Đối với bệnh nhân ung thư gan, có thể sử dụng một số biện pháp chăm sóc hỗ trợ như: bấm huyệt, châm cứu, massage, thôi miên, các bài tập thư giãn… Điều trị ung thư gan có thể khỏi nhưng cũng có trường hợp để kéo dài sự sống, duy trì tình trạng bệnh không diễn tiến xấu tùy thuộc vào khả năng đáp ứng điều trị của từng trường hợp bệnh nhân. Do đó, mỗi bệnh nhân nên chủ động chăm sóc sức khỏe thông qua: tập luyện, chế độ ăn uống, cải thiện sức khỏe tinh thần… và thực hiện theo những khuyến cáo, chỉ định của bác sĩ để đạt được hiệu quả điều trị tốt và có sức khỏe ổn định hơn. Điều trị K gan là một quá trình dài và đòi hỏi người bệnh, người thân và đội ngũ bác sĩ điều trị có một tinh thần lạc quan, tích cực kết hợp với tích cực điều trị cùng phác đồ điều trị đúng hướng. Đồng thời, thay đổi chế độ sống sao cho khoa học nhất chính là cách để bệnh nhân đáp ứng điều trị tốt, đạt hiệu quả khả quan nhất.
thucuc
1,226
Những biện pháp phá thai đang được áp dụng và 1 số lưu ý đặc biệt Việt Nam được xem là một trong các nước có tỷ lệ phá thai cao nhất trên thế giới. Đây là một vấn đề khá phức tạp xét về mặt y học và đạo đức. Việc này gây ra nhiều biến chứng nặng nề cho phụ nữ. Thực tế cũng có nhiều trường hợp vì bất đắc dĩ buộc phải chấm dứt thai kỳ. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn cụ thể và chính xác hơn về vấn đề này. 1. Phá thai Phá thai là hoạt động kết thúc thai kỳ bằng cách loại bỏ phôi thai hoặc đem thai nhi ra khỏi tử cung trước khi đến hạn sinh nở. Đây là cách giải quyết cho những trường hợp mẹ bầu có thai ngoài ý muốn hoặc thai nhi bị dị tật. Việc kết thúc thai kỳ có thể được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau. Dù lựa chọn phương pháp nào thì người mẹ cũng sẽ chịu những biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tâm lý. Đặc biệt, khi thai nhi đã lớn (từ 22 tuần tuổi trở đi) thì việc đình chỉ thai kỳ sẽ vô cùng nguy hiểm. Do thai nhi đã lớn với kích thước quá to thì khi phá bỏ sẽ dễ gây biến chứng, thậm chí người mẹ có thể mất mạng. 2. Các biện pháp phá thai Y học ngày một phát triển vì thế các phương pháp phá thai ngày càng được cải thiện với mong muốn hạn chế tối đa việc gây ra biến chứng cho phụ nữ. Dưới đây là ba biện pháp đình chỉ thai được áp dụng phổ biến. 2.1. Sử dụng thuốc Đây là biện pháp can thiệp không xâm lấn, chỉ sử dụng thuốc hoạt động dựa trên cơ chế sảy thai tự nhiên. Cách thực hiện vô cùng đơn giản, giảm thiểu được rủi ro do không dùng đến các dụng cụ y tế khiến tử cung bị tổn thương. Biện pháp này chỉ được sử dụng cho thai kỳ chỉ mới 5 - 7 tuần tuổi, lúc này phôi thai đã di chuyển vào buồng tử cung và người mẹ không bị các bệnh như rối loạn đông máu, cơ thể không dị ứng với các thành phần của thuốc, thiếu máu nặng,… Sau khi được thăm khám và chẩn đoán, bác sĩ sẽ kê cho sản phụ 1 viên thuốc uống ngay tại nơi khám bệnh. Loại thuốc này có khả năng làm phôi thai ngừng phát triển và tách túi thai khỏi lớp niêm mạc tử cung. Nếu như không có gì bất thường xảy ra, mẹ bầu có thể trở về nhà và quay lại bệnh viện để tiếp tục uống viên thứ 2 sau 48 tiếng. Viên thuốc thứ 2 có khả năng kích thích tử cung co bóp để đẩy phôi thai ra bên ngoài. Tuyệt đối không được tự ý ra hiệu thuốc mua về uống bởi dễ bị sót thai hoặc thai lưu cực kỳ nguy hiểm. 2.2. Hút thai bằng chân không Biện pháp hút thai bằng chân không là biện pháp được thực hiện nhiều nhất. Cách này chỉ được thực hiện cho trường hợp thai kỳ từ 6 - 12 tuần tuổi, đã vào trong tử cung và mẹ bầu không mắc các bệnh lý cũng như cơ quan sinh dục không có dị tật. Khi thai phụ có đủ điều kiện thực hiện mới được chỉ định hút thai bằng chân không. Thời gian thực hiện hút thai khá nhanh chỉ khoảng từ 10 - 15 phút. Các bác sĩ sẽ gây tê thai phụ ở vùng kín để họ không cảm thấy đau trong quá trình thực hiện. Phôi thai được hút bởi 1 ống nano siêu dẫn với độ đàn hồi cao rồi đưa vào buồng tử cung, song song đó bác sĩ sẽ quan sát trên màn hình chiếu toàn bộ tử cung để hút tất cả phôi thai chính xác mà không làm sót thai. Đây là biện pháp phá thai có sự can thiệp của các dụng cụ y tế với bên trong tử cung.3. Nong - nạo gắp thai Biện pháp này được thực hiện với các trường hợp thai nhi đã phát triển từ tuần 13 - 18. Trước khi nong - nạo gắp thai, thai phụ sẽ được sử dụng thuốc làm ngưng sự phát triển của thai nhi rồi tiến hành gây tê. Sau đó, các bác sĩ sẽ nong để làm rộng cổ tử cung rồi sử dụng dụng cụ chuyên dụng nhằm nạo phôi thai rời khỏi lớp niêm mạc tử cung. Bước cuối, thai nhi sẽ được kẹp gặp ra bên ngoài. Biện pháp này sẽ gây đau đớn và biến chứng nguy hiểm làm ảnh hưởng đến chức năng sinh sản về sau của thai phụ. Vì thế, các bạn chỉ nên thực hiện ở nơi uy tín, bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm. 3. Thai phụ có thể gặp biến chứng nào sau khi phá thai? Một số biến chứng thường gặp khi phá thai đó là: Sót thai gây ra rong huyết bởi phôi thai không được lấy hết hoàn toàn ra tử cung. Rách cổ tử cung vì thực hiện thao tác mạnh bạo, không đúng kỹ thuật khiến thai phụ bị viêm nhiễm. Trường hợp nặng có thể khiến thai phụ băng huyết làm đe dọa tính mạng. Tắc vòi trứng, viêm lớp nội mạc tử cung bởi dụng cụ y tế không được tiệt trùng kỹ lưỡng. Từ đó, tạo điều kiện cho các vi khuẩn xâm nhập và có khả năng gây vô sinh. Rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh bởi viêm dính cổ tử cung. Thủng tử cung. Thai phụ bị sốc do đau và do dùng thuốc trong quá trình thực hiện các thủ thuật. 4. Làm thế nào để ngăn ngừa biến chứng khi phá thai? Để hạn chế tối đa các biến chứng xảy ra, sau khi nạo phá thai thì thai phụ sẽ được các bãi sĩ hướng dẫn biện pháp chăm sóc và theo dõi sức khỏe. Dưới đây là một vài biện pháp giúp chị em chăm sóc sức khỏe thật tốt: Nghỉ ngơi nhiều hơn sau khi thực hiện xong các thủ thuật đình chỉ thai. Đặc biệt, chế độ dinh dưỡng lúc này rất quan trọng đối với thai phụ. Uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được tự ý dùng thuốc cũng như bỏ thuốc nhằm tránh tác dụng phụ không mong muốn. Không được quan hệ tình dục ít nhất là 14 ngày sau khi thực hiện các thủ thuật. Tái khám đúng lịch hẹn.
medlatec
1,115
Đau bụng - dấu hiệu phổ biến của nhiều bệnh nguy hiểm Đau bụng có thể ở mức độ nhẹ hoặc nghiêm trọng, liên tục hoặc xuất hiện rồi biến mất, cấp tính hoặc mãn tính – tức kéo dài hàng tuần, hàng tháng hoặc hàng năm. Vị trí, kiểu đau, nhất là thời gian phát bệnh đặc biệt hữu ích trong việc cung cấp những manh mối quan trọng để xác định nguyên nhân đau bụng. 1. Nguyên nhân đau bụng 1.1. Đau bụng trên Các nguyên nhân phổ biến gây đau bụng trên. Các nguyên nhân phổ biến gây đau bụng trên. Xin lưu ý rằng rất nhiều nguyên nhân đau bụng nhận thức được không đến từ các vị trí của phần bụng. Điều này đặc biệt rõ ràng với đau bụng trên xảy ra ở một cơ quan hoặc hệ cơ quan gần phần bụng trên như phần dưới phổi (viêm phổi) hoặc đôi khi là vấn đề của tim như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, đặc biệt ở nữ giới. 1.2. Đau bụng dưới Các nguyên nhân phổ biến gây đau bụng dưới. Các nguyên nhân phổ biến gây đau bụng dưới. Không may mắn thay, một số trong các nguyên nhân trên rất khó định vị và người bệnh chỉ tường thuật “chỗ nào cũng đau”. Một số đáng kể người bệnh bị những cơn đau lan tỏa trong khi cũng là nguyên nhân ấy nhưng ở bệnh nhân khác lại là đau khu trú, ví dụ như đau do viêm ruột thừa, viêm túi thừa,...Tuy nhiên, những tình trạng sau thường gây đau bụng lan tỏa:Phình động mạch. Chướng bụngĐầy hơi. Viêm dạ dày ruột. Lồng ruột. Hội chứng ruột kích thích. Thiếu máu cục bộ mạc treo. Viêm hạch mạc treo. Viêm phúc mạc. Mang thai (người bệnh chưa biết)Thiếu máu tế bào lưỡi liềm. Viêm đại tràng. Urê - huyết. Các danh sách trên đưa ra nhiều ví dụ về nguyên nhân gây đau bụng (không đầy đủ). Các bác sĩ căn cứ trên vị trí đau, kiểu đau và cường độ đau để đưa ra chẩn đoán. Ví dụ như, nếu một bệnh nhân lớn tuổi có cơn đau cấp tương đối ổn định trong vòng vài giờ đồng hồ, khu trú tại bụng trái hoặc phần giữa bụng dưới với điểm đau 9 trên 10, đau nhói hoặc như bị xé, bác sĩ sẽ đặt phình động mạch chủ ngực ở vị trí cao trong danh sách nguyên nhân nghĩ đến. 1.3. Đau bụng cấp Có rất nhiều nguyên nhân gây đau bụng cấp, thường đi kèm với các triệu chứng khác và tiến triển trong vài giờ đến vài ngày. Chúng bao gồm từ những tình trạng nhẹ tự khỏi không cần điều trị đến những trường hợp y tế khẩn cấp nghiêm trọng, bao gồm:Phình động mạch chủ bụng. Viêm ruột thừa. Viêm ống mật. Viêm túi mật. Viêm bàng quang. Viêm túi thừa. Viêm tá tràng (viêm phần ruột đầu tiên của ruột non)Thai ngoài tử cung. Tắc phân. Nhồi máu cơ tim. Chấn thương. Tắc ruột. Lồng ruột (nhi)Nhiễm trùng thận (viêm thận - bể thận)Sỏi thậnÁp xe gan (túi mủ trong gan)Thiếu máu cục bộ mạc treo. Viêm hạch mạc treo (hạch của mạc treo giữ các cơ quan đúng vị trí bị sưng)Huyết khối mạc treo (khối máu đông trong tĩnh mạch đưa máu về từ ruột)Viêm tụy. Viêm màng ngoài tim. Viêm phúc mạc. Viêm màng phổi. Viêm phổi. Nhồi máu phổi. Vỡ lách. Viêm vòi trứng. Viêm xơ hạch mạc treo. Zona. Nhiễm trùng láchÁp xe lách (túi mủ trong lách)Rách đại tràng. Nhiễm trùng đường tiểu. Viêm dạ dày ruột do siêu vi. Một số trường hợp đau bụng cấp có thể tự khỏi. 1.4 Đau bụng mãn (từng đợt hoặc đợt cấp)Nguyên nhân cụ thể của đau bụng mãn thường rất khó xác định. Các triệu chứng từ nhẹ đến nặng, đến rồi đi nhưng không nhất thiết xấu đi theo thời gian. Các tình trạng có thể gây đau bụng mãn bao gồm:Đau thắt ngực (giảm lưu lượng máu đến tim)Bệnh celiac. Lạc nội mạc tử cung. Sỏi mật. Viêm dạ dày (viêm niêm mạc dạ dày)Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)Thoát vị gián đoạn. Thoát vị bẹn. Hội chứng ruột kích thích. Hội chứng Mittelschmerz (tình trạng đau bụng dưới một bên liên quan đến rụng trứng)Đau dạ dày không loét. U nang buồng trứng. Bệnh viêm vùng chậu (PID)Loét dạ dày. Thiếu máu hồng cầu hình liềm. Co thắt cơ bụng. Viêm loét đại tràng1.5 Đau bụng tiến triển Đau bụng tiến triển theo thời gian có thể vô cùng nghiêm trọng. Đau bụng liên tục xấu đi theo thời gian, thường đi kèm với sự phát triển của các triệu chứng khác, thường gây các tình trạng nghiêm trọng. Nguyên nhân gây đau bụng tiến triển bao gồm:Ung thư. Bệnh Crohn. Lách to. Ung thư túi mật. Viêm gan. Ung thư thận. Nhiễm độc chì. Ung thư gan. Bệnh u lympho không Hodgkin. Ung thư tuyến tụy. Ung thư dạ dàyÁp xe buồng trứng (túi chứa mủ liên quan đến ống dẫn trứng và buồng trứng)Urê huyết (tích tụ các chất thải trong máu)Hãy gọi cho bác sĩ ngay khi bạn bị đau bụng nhiều đến nỗi không thể di chuyển mà không gây đau tăng, hoặc không thể ngồi yên hoặc tìm tư thế thoải mái hơn. Cần tìm hỗ trợ y tế ngay khi đau bụng đi kèm các dấu hiệu triệu chứng đáng lo ngại khác như:Đau nhiều. Sốt. Phân có máu. Buồn nôn và nôn liên tục. Sút cân. Vàng daĐau nhiều khi chạm vào bụng. Sưng bụng. Trong khoảng thời gian đó, hãy tìm cách giảm đau. Ví dụ, ăn các bữa ăn nhỏ hơn nếu cơn đau của bạn đi kèm với chứng khó tiêu. Tránh dùng thuốc giảm đau không kê đơn như aspirin hoặc ibuprofen (Advil, Motrin IB, những loại khác) vì những thuốc này có thể gây kích ứng dạ dày có thể làm đau bụng hơn. Hợp tác chuyên môn toàn diện với các bệnh viện lớn trong và ngoài nước (Mỹ, Nhật, Singapore) mang đến cho người bệnh điều kiện điều trị tốt. Bài viết tham khảo nguồn Mayoclinic.org Điều trị viêm ruột thừa thế nào?
vinmec
1,048
Trước khi tiêm vaccine viêm gan B cần biết điều này Viêm gan B mạn tính là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ung thư gan. Tiêm vaccine viêm gan B là giải pháp tốt nhất giúp ngăn chặn sự phát triển của bệnh và các biến chứng có thể xảy ra. 1. Bệnh viêm gan B và hệ lụy Viêm gan B là nhiễm trùng gan nghiêm trọng do gan bị tấn công và tổn thương bởi virus viêm gan B (HBV). Người mắc bệnh lý này có thể đứng trước nguy cơ tiến triển nhiễm trùng mạn tính gây tử vong vì xơ gan hoặc ung thư gan. Cụ thể, khi bị viêm gan B, người bệnh có thể được hồi phục sau nhiễm và tự tạo miễn dịch bảo vệ nhưng cũng có thể đứng trước các nguy cơ: - Tiến triển viêm gan tối cấp và tử vong vì suy gan. - Hệ miễn dịch không tiêu diệt được siêu vi nên bệnh tiến triển mạn tính. 2. Tiêm vaccine viêm gan B - lợi ích và một số lưu ý 2.1. Vì sao nên tiêm vaccine viêm gan B? Tiêm vaccine viêm gan B giúp ngăn ngừa nhiễm virus HBV cùng các biến chứng của bệnh, nhất là suy gan và xơ gan. Tuy hiếm khi xảy ra viêm gan tối cấp nhưng tình trạng này lại liên quan đến tỷ lệ tử vong, nhất là ở đối tượng trẻ sơ sinh. Thực tế cho thấy chương trình tiêm chủng phổ cập dành cho trẻ sơ sinh ở các nước có tỷ lệ mắc bệnh viêm gan B cao đã góp phần làm giảm tỷ lệ mắc viêm gan B mạn, giảm tỷ lệ nhiễm bệnh ở trẻ từ 10% xuống chỉ còn 1% và giảm hẳn 1/2 tỷ lệ mắc ung thư biểu mô tế bào gan với nhóm trẻ 6 -14 tuổi. 2.2. Các trường hợp chỉ định và chống chỉ định đối với vaccine viêm gan B 2.2.1. Chỉ định - Nhóm người khỏe mạnh nhưng có nguy cơ cao với virus HBV: + Nhân viên y tế. + Người làm ở phòng thí nghiệm. + Người ở trong trại cứu tế, trại dưỡng lão,… + Người đến vùng dịch. + Người có nguy cơ bị bệnh qua quan hệ tình dục. + Người có nguy cơ phơi nhiễm với virus HBV vì tính chất công việc. + Gia đình có người bị viêm gan B, nhất là trẻ sinh ra từ mẹ bị bệnh lý này. - Nhóm bệnh nhân + Bệnh nhân cần truyền máu thường xuyên. + Bệnh nhân đang ở giai đoạn suy giảm miễn dịch. + Bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo. + Bệnh nhân đang chờ ghép tạng. 2.2.2. Chống chỉ định Người mẫn cảm với thành phần của vaccine, nhất là người có biểu hiện mẫn cảm với loại vaccine này từ lần tiêm trước. 3. Lộ trình tiêm vaccine viêm gan B cho từng đối tượng cụ thể 3.1. Cho trẻ em - Trẻ sinh ra bởi mẹ không mắc viêm gan B + Tiêm liều sơ sinh trong 24 giờ đầu sau khi sinh hoặc vào thời điểm sớm nhất có thể. + Liều 2, 3, 4 có thể tiêm vaccine phối hợp chứa thành phần viêm gan B và bắt đầu tiêm khi trẻ được 2 tháng tuổi. Khoảng cách tối thiểu cần đảm bảo giữa 2 liều tiêm là 28 ngày. + Liều cuối cùng tiêm nhắc vào mốc trẻ được 18 tháng tuổi và cần hoàn thành mũi tiêm này trước 24 tháng tuổi. - Trẻ sinh ra bởi mẹ bị viêm gan B Nếu mẹ bị viêm gan B thì trong vòng 24 giờ sau khi sinh, tốt nhất là 12 giờ, trẻ cần được tiêm huyết thanh kháng viêm gan B và vaccine viêm gan B để đảm bảo trẻ không bị lây bệnh. Thời điểm tiêm càng trễ thì hiệu lực của vaccine càng bị giảm đi. Tiêm vaccine viêm gan B cho trẻ sinh ra từ mẹ bị viêm gan B có thể thực hiện theo 2 phác đồ: 0 - 1 - 2 - 12 hoặc 0 - 1 - 6 - 18. Ngoài ra, trẻ cũng có thể tiêm vaccine và huyết thanh kháng viêm gan B trong vòng 12 - 24 giờ sau khi sinh sau đó tiến hành tiêm nhắc bằng vaccine phối hợp có chứa thành phần của viêm gan B vào các mốc thời gian: 2, 3, 4 và 18 tháng tuổi. Sau khi hoàn thành tiêm mũi thứ 4, trong vòng tối thiểu 1 tháng nên cho trẻ làm xét nghiệm HBs Ag và HBs Ab để xác định xem có bị nhiễm virus viêm gan B không và cơ thể trẻ đã có đủ kháng thể kháng lại virus chưa. Vaccine viêm gan B không thể tạo ra đáp ứng miễn dịch suốt đời vì lượng kháng thể sẽ giảm dần theo thời gian. Do đó, chuyên gia y tế khuyến cáo sau 5 năm nên cho trẻ thực hiện xét nghiệm kháng thể HBs Ab. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy lượng kháng thể HBs Ab dưới 10m UI/ml thì trẻ cần được tiêm nhắc lại 1 mũi vaccine để đảm bảo tốt nhất hiệu quả phòng bệnh. 3.2. Cho trẻ lớn và người lớn - Xét nghiệm trước tiêm Trước khi tiêm vaccine viêm gan B nên làm xét nghiệm HBs Ag và HBs Ab để xác định xem cơ thể đã bị viêm gan B hay đã có kháng thể kháng lại virus HBV chưa. Trường hợp kết quả xét nghiệm dương tính tức là đã nhiễm virus HBV, vì thế việc tiêm phòng không còn hiệu quả nữa. Trường hợp xét nghiệm cho kết quả âm tính có nghĩa là chưa mắc bệnh và nên tiêm vaccine phòng bệnh viêm gan B. - Phác đồ tiêm: có thể chọn 1 trong 2 phác đồ sau: 0 - 1 - 6 hoặc 0 - 1 - 2 - 12. Theo đó, tiêm phác đồ 0 - 1 - 6 tức là mũi tiêm thứ 2 cách mũi đầu là 1 tháng và mũi tiêm thứ 3 cách mũi 2 là 5 tháng; 0 - 1 - 2 - 12 tức là tiêm liên tiếp 3 mũi cách nhau 1 tháng còn mũi 4 cách mũi 3 là 1 năm. Cứ sau 5 năm nên tiến hành xét nghiệm Hbs Ab và tiêm nhắc 1 mũi nếu xét nghiệm cho kết quả HBs Ab dưới 10 m UI/ml. Người đang bị sốt hay nhiễm trùng cấp nên tạm hoãn kế hoạch tiêm vaccine viêm gan B. Ngoài ra, vaccine này không chống chỉ định đối với các trường hợp nhiễm trùng nhẹ. Tuy khuyến cáo không nên tiêm vaccine cho thai phụ nhưng nếu thai phụ có nguy cơ nhiễm virus viêm gan B cao thì bác sĩ sẽ cân nhắc để tiêm.
medlatec
1,114
Nhổ răng khôn đau họng – Nguyên nhân và cách khắc phục nhanh Nhổ răng khôn đau họng là một trong những vấn đề dễ xảy ra với bệnh nhân vừa hoàn thành quy trình nhổ răng. 1. Lý giải nguyên nhân nhổ răng khôn xong bị đau họng Nhổ răng khôn là một trong những tiểu phẫu nha khoa nhằm loại bỏ răng số 8 – răng mọc trong cùng của hàm nhằm ngăn ngừa những ảnh hưởng và biến chứng mà nó gây ra. Tuy nhiên, nhiều trường hợp bệnh nhân bị đau họng sau khi nhổ răng khôn. Điều này thực chất hoàn toàn có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân. Nhiều người có thể gặp tình trạng đau họng khi nhổ răng khôn 1.1. Do nhóm cơ gần họng bị ảnh hưởng khi nhổ răng Quá trình nhổ răng số 8 thường phải rạch lợi, mở xương, tạo áp lực lên răng số 8 hoặc/và khu vực lân cận để nhổ răng thành công và dứt điểm khỏi hàm. Trong quá trình này, những mô mềm và nhóm cơ xung quanh đều có thể bị ảnh hưởng nhất định, bao gồm cả khu vực họng. Trong quá trình phản ứng lại với điều này giúp vùng tiểu phẫu nhanh chóng bình phục và lành lại, cơ thể sẽ sản sinh các tế bào mới, đồng thời tăng cường bơm máu đến khu vực vùng huyệt ổ răng bị tổn thương. Điều này gây cảm giác đau. Vị trí này cũng gần họng nên bệnh nhân thường có cảm giác đau họng. 1.2. Do vấn đề gây mê nhổ răng Khi nhổ răng khôn, để người bệnh giảm bớt tình trạng đau, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê tại vị trí răng khôn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, bác sĩ cần gây mê toàn thân để đảm bảo sự an toàn của bệnh nhân. Khi đó, việc đặt ống bơm oxy hỗ trợ hô hấp sẽ khó tránh khỏi việc va chạm với họng và gây cảm giác đau họng đôi chút sau khi nhổ răng và hết thuốc gây mê.. Những trường hợp được chỉ định gây mê khi nhổ răng khôn đó là: Những người có vấn đề tâm lý sợ hãi, căng thẳng; người dị ứng thuốc gây tê; người có dự kiến nhổ răng số 8 phức tạp (răng mọc ngầm, chân răng khó, nhổ nhiều răng,…); bệnh nhân có các bệnh lý như tim mạch, tiểu đường, hen,… Gây mê tại chỗ là kỹ thuật cần thiết trong nhổ răng khôn 1.3. Do vấn đề nhiễm khuẩn 2. Cách khắc phục vấn đề nhổ răng khôn xong bị đau họng Tùy theo nguyên nhân tình trạng đau họng sau khi nhổ răng khôn mà cũng có những cách khắc phục khác nhau. Tình trạng nhổ răng khôn đau họng do sự ảnh hưởng của nhóm cơ gần họng sẽ thường xuất hiện trong vài ngày đầu sau tiểu phẫu và có thể biến mất sau vài ngày. Trong khoảng thời gian này, để khắc phục tình trạng đau họng, bệnh nhân có thể áp dụng những cách như: 2.1. Chườm đá Chườm đá lên vùng quai hàm sẽ giúp làm dịu cảm giác đau vùng cơ đang chịu kích ứng từ hệ quả nhổ răng. Cách làm này rất đơn giản: người bệnh chỉ cần cho một vài viên đá vào khăn sạch và tiến hành áp lên vùng quai hàm tầm 10 phút và tạm nghỉ kiểm tra đá trước khi tiến hành chườm đá lần thứ 2. Cách này cũng giúp giảm sưng nơi vị trí nhổ răng khôn. Bệnh nhân chú ý sử dụng khăn có độ dày phù hợp để tránh bị bỏng da mặt, đồng thời vẫn truyền nhiệt qua lớp khăn hiệu quả. 2.2. Súc miệng nước muối Súc miệng nước muối sẽ giúp bệnh nhân vệ sinh khoang miệng tốt hơn, phòng tránh vấn đề nhiễm khuẩn, đồng thời giảm cảm giác khó chịu ở cổ họng. Tuy nhiên, bệnh nhân cần nhớ không dùng nước muối súc miệng trong 24h sau nhổ răng bởi điều này có thể khiến máu khó đông hơn, khiến quá trình hồi phục bị ảnh hưởng. Bệnh nhân có thể mua nước muối ở các nhà thuốc hoặc tự pha nước muối ở nhà bằng công thức: hòa tan ½ muỗng cafe muối biển (không chứa iod) vào 1 cốc nước ấm và súc miệng trong khoảng 30 giây trước khi rửa lại bằng nước sạch. 2.3. Chế độ ăn Sau khi nhổ răng, việc thực hiện chế độ ăn uống khoa học theo chỉ định của bác sĩ là điều rất cần thiết để tránh vấn đề viêm nhiễm, bổ sung năng lượng phù hợp và giúp vết thương nhổ răng chóng phục hồi. Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ sau nhổ răng khôn Những thực phẩm người vừa nhổ răng số 8 nên ăn bao gồm: – Các món ăn mềm, dễ nuốt, hạn chế việc nhau như cháo, súp, bánh mềm,… – Ăn đa dạng đồ ăn để bổ sung nhiều dinh dưỡng cho cơ thể bao gồm vitamin, protein và các loại khoáng chất – Các thực phẩm mát như sinh tố, sữa chua,… chúng cũng sẽ làm tăng sức đề kháng, giảm triệu chứng viêm và cảm giác đau cùng tình trạng phù nề. Kiêng đúng cách sau nhổ răng số 8: – Kiêng những thức ăn dai, phải nhai nhiều trong 1 – 2 tuần đầu sau nhổ răng. – Kiêng thực phẩm quá cứng, quá giọng khiến nhai khó khăn và có thể đâm vào vị trí nhổ răng. – Không ăn quá nóng hay quá lạnh, đều có thể gây kích ứng cho vết thương sau tiểu phẫu nhổ răng. – Kiêng ăn các món nhiều đường dễ làm sâu răng và viêm nhiễm. – Kiêng các loại nước uống có ga, các chất kích thích như cafe, bia rượu, thuốc lá,… – Tránh các thực phẩm chua, có nhiều tính acid. 2.4. Điều trị viêm nhiễm sau nhổ răng theo chỉ định của bác sĩ Với các trường hợp viêm nhiễm, bệnh nhân nên đi khám để uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ nhằm phù hợp với tình trạng của mình. Thông thường, trước thời kỳ nhổ răng khôn, bệnh nhân đã được sử dụng thuốc nhằm phòng viêm nhiễm. Việc sử dụng thuốc sau đó cần theo sự tư vấn của bác sĩ nhằm tránh tình trạng sử dụng thuốc quá thời gian tối đa cũng như có liều lượng phù hợp. Thực tế, việc nhổ răng khôn đau họng không nghiêm trọng. Điều quan trọng là, tùy từng trường hợp mà bệnh nhân nên có xử trí phù hợp. Bên cạnh đó, không quên việc sinh hoạt điều độ, có chế độ ăn uống lành mạnh, và thực hiện các phương pháp giảm đau khi cần thiết. Với trường hợp bệnh lý viêm nhiễm, những lời khuyên từ bác sĩ luôn là điều cần thiết để phòng ngừa biến chứng và chữa bệnh hiệu quả.
thucuc
1,189
Cảnh giác với những triệu chứng của bệnh nhược cơ Nhược cơ là một trong những căn bệnh tự miễn thường gặp và ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của cơ mắt, cơ vai hoặc tay chân,… Nếu phát hiện kịp thời, chúng ta có thể kiểm soát tình trạng bệnh, hạn chế nhiều biến chứng nghiêm trọng. Để làm được điều này, mọi người nên cảnh giác với một số triệu chứng thường gặp của bệnh nhược cơ. 1. Tìm hiểu chung về bệnh nhược cơ Trước khi tìm hiểu về các triệu chứng thường gặp, chúng ta cần nắm được bệnh nhược cơ là gì? Căn bệnh này còn được biết tới với tên gọi quốc tế là Myasthenia gravis - một dạng bệnh lý thần kinh cơ mãn tính. Khi mắc bệnh, chúng ta sẽ trải qua cảm giác các nhóm cơ yếu đi theo từng mức độ khác biệt. Tùy bệnh nhân, có nhiều thường xuyên cảm nhận tình trạng yếu cơ, có người trải qua từng đợt triệu chứng. Trong đó, một số nhóm cơ chịu ảnh hưởng từ hiện tượng nhược cơ đó là cơ mắt, cơ tứ chi, cơ hô hấp,… Đây là những nhóm cơ hoạt động theo sự điều khiển của chúng ta, làm giảm chất lượng cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày. Chắc hẳn nhiều bạn thắc mắc tại sao căn bệnh này được xếp vào nhóm bệnh tự miễn? Bởi vì trong cơ thể chúng ta, rất nhiều tự kháng thể đang tồn tại, chúng có khả năng chống thụ thể nằm ở màng tế bào cơ. Chính những tự kháng thể này đã làm rối loạn quá trình truyền dẫn tín hiệu của các dây thần kinh và gây bệnh. Trên thực tế, mọi người ở bất cứ lứa tuổi và giới tính nào cũng có nguy cơ mắc nhược cơ. Đặc biệt, nhiều thống kê đã chỉ ra rằng tỷ lệ nữ giới mắc bệnh cao hơn so với nam giới, các chị em nên lưu ý vấn đề này nhé! Thông thường, bệnh lý này sẽ xuất hiện ở những người phụ nữ dưới 40 tuổi hoặc người ngoài 70 tuổi. 2. Cảnh giác với những triệu chứng của bệnh nhược cơ Nhìn chung, tỷ lệ người mắc bệnh nhược cơ không quá cao, chỉ rơi vào khoảng 0,5/100.000. Tuy nhiên mọi người không nên chủ quan, nếu phát hiện sớm các triệu chứng và đi điều trị bệnh, chúng ta có thể hạn chế nguy cơ gặp biến chứng xấu. 2.1. Giai đoạn phát triển bệnh nhược cơ Các bác sĩ cho biết căn bệnh này thường phát triển qua 4 giai đoạn chính, càng về những giai đoạn cuối, triệu chứng bệnh càng nghiêm trọng hơn. Đồng thời việc điều trị mất nhiều thời gian mà không thể đem lại hiệu quả thực sự tốt so với chữa trị ngay từ giai đoạn đầu bệnh mới hình thành. Cụ thể, ở giai đoạn đầu tiên, đa số bệnh nhân gặp vấn đề với cơ vận nhãn còn các nhóm cơ khác vẫn hoạt động bình thường. Bước sang giai đoạn thứ 2, trừ cơ hô hấp, vùng hầu họng, tất cả cơ của bạn đều suy yếu, chức năng giảm rõ rệt. Nghiêm trọng hơn, trong hai giai đoạn cuối, các nhóm cơ đều chịu ảnh hưởng của bệnh ở mức độ nặng. Lúc này, bệnh nhân còn có phải đối mặt với tình trạng rối loạn hô hấp hoặc rối loạn yết hầu và cần được điều trị kịp thời. 2.2. Triệu chứng bệnh nhược cơ Nếu nhóm cơ vùng đầu, cổ hoặc mặt suy yếu, bạn sẽ cảm thấy thị lực giảm đáng kể, mọi vật xung quanh trước khá mờ. Bên cạnh đó, người mắc bệnh nhược cơ còn gặp khó khăn khi nhai, nuốt thức ăn, gương mặt luôn lộ ra nét buồn, mệt mỏi,… Khi bị yếu nhóm cơ tay hoặc chân, bệnh nhân khó di chuyển hoặc vận động. Thậm chí nhiều người không thể nhấc tay hoặc chân lên cao. Tình trạng này ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của họ. Nguy hiểm nhất là khi nhóm cơ hô hấp dần suy yếu, bệnh nhân thường xuyên đối mặt với tình trạng khó thở, thậm chí là hiện tượng suy hô hấp cấp. Nếu không điều trị kịp thời, tính mạng và sức khỏe bị đe dọa nghiêm trọng. Các dấu hiệu kể trên xuất hiện rõ ràng khi bạn vừa hoạt động quá sức hoặc kết thúc một ngày làm việc. Nếu bạn nghỉ ngơi thì triệu chứng này dần biến, điều này khiến nhiều người lầm tưởng tình trạng yếu cơ xảy ra là do làm việc nhiều nên không theo dõi và điều trị sớm. 3. Điều trị nhược cơ hiệu quả Như mọi người đã biết, bệnh nhược cơ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cũng như đời sống sinh hoạt của bệnh nhân. Chính vì thế việc điều trị là vô cùng cần thiết, hỗ trợ cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm thiểu nguy cơ gặp biến chứng như: suy hô hấp hoặc hôn mê,… Song, hiện nay chúng ta vẫn chưa nghiên cứu ra phương pháp điều trị dứt điểm, bệnh có khả năng tái phát tùy vào sức khỏe và thói quen sinh hoạt của mỗi người. Việc điều trị nhằm mục đích chính là kiểm soát tình trạng bệnh, đẩy lùi những biến chứng xấu có thể xảy ra. Để các triệu chứng nhược cơ thuyên giảm, cuộc sống sinh hoạt của bệnh nhân bớt khó khăn, bác sĩ sẽ kê cho bạn một số loại thuốc. Tuy nhiên, chúng không thể giúp điều trị dứt điểm bệnh mà cần kết hợp với những phương pháp điều trị khác. Ngoài duy trì điều trị bằng thuốc, bệnh nhân có thể tiến hành cắt bỏ tuyến ức nếu bác sĩ phát hiện các định bất thường tuyến ức. Trong trường hợp bệnh nhân bị suy hô hấp cấp, cách điều trị hiệu quả nhất chính là lọc máu. Bác sĩ thực hiện phương pháp này để loại bỏ tự kháng trong cơ thể người bệnh. Nhờ vậy họ kiểm soát tốt hơn tình trạng sức khỏe cho bệnh nhân, đặc biệt trong tình huống cấp cứu. Như vậy, tùy vào sức khỏe và mức độ bệnh, mỗi người sẽ được chữa nhược cơ theo phác đồ điều trị riêng. Bạn nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn nhé! 4. Xây dựng chế độ sinh hoạt dành cho bệnh nhân nhược cơ Bên cạnh điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, mọi người nên duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh, chúng hỗ trợ quá trình điều trị bệnh nhược cơ hiệu quả hơn rất nhiều. Đầu tiên, bệnh nhân hãy cố gắng duy trì tinh thần thoải mái, vui vẻ trong suốt khoảng thời gian chữa bệnh. Tâm lý căng thẳng, mệt mỏi có thể là nguyên nhân khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Đặc biệt, người bệnh nên dành nhiều thời gian cho cơ thể nghỉ ngơi, càng làm việc quá sức, tình trạng yếu cơ càng biểu hiện rõ rệt hơn. Như vậy, chúng ta sẽ gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt cũng như làm việc. Đó là lý do vì sao bệnh nhân nhược cơ luôn ưu tiên thời gian nghỉ ngơi, thư giãn. Hy vọng rằng bài viết đã giúp bạn có cái nhìn tổng quan về bệnh nhược cơ - một dạng bệnh tự miễn gây ảnh hưởng tới các nhóm cơ. Ngay khi phát hiện triệu chứng nghi mắc nhược cơ, bạn nên chủ động đi khám và điều trị dưới sự theo dõi của bác sĩ để hạn chế biến chứng xấu có thể xảy ra nhé!
medlatec
1,308
Những điều cần biết về virus Nipah Nipah là một trong những chủng virus gây bệnh rất nguy hiểm thuộc chi Henipavirus. Chúng là nguyên nhân gây các đợt dịch với tỷ lệ tử vong cao ở một số quốc gia Nam Á và Đông Nam Á. Tìm hiểu những điều cần biết về virus Nipah có thể giúp chúng ta tăng cường ý thức tự bảo vệ bản thân trong bối cảnh các loại dịch bệnh đang có những diễn biến khó lường. 1. Virus Nipah là gì? Virus Nipah (viết tắt là Ni V) cũng thuộc chi Henipavirus, họ Paramyxoviridae, được xác định lần đầu tiên năm 1998 và công bố vào năm 1999 khi chúng bùng phát và dẫn tới việc hơn 100 người tử vong tại hai quốc gia là Malaysia và Singapore. Cho đến nay, gần như hàng năm, tại một số khu vực thuộc châu Á như Ấn Độ, Bangladesh vẫn tiếp tục ghi nhận các đợt bùng phát dịch bệnh do virus này. Tổ chức Y tế Thế giới đã xác định đây là loại virus có thể gây dịch quy mô lớn trong tương lai nếu việc tìm ra các loại thuốc đặc trị hoặc vắc xin phòng ngừa không được thực hiện có hiệu quả. 2. Virus Nipah nguy hiểm như thế nào? Do cùng thuộc chi Henipavirus nên Nipah cũng mang một số đặc điểm giống với các chủng khác, song ở một số khía cạnh, độ nguy hiểm của nó cao hơn. Một số nhà khoa học cho rằng virus Nipah có độc tính gấp 75 lần Corona virus. Vật chủ mang bệnh Vật chủ mang bệnh của virus Nipah cũng là một loại dơi ăn quả (Pteropus). Virus từ loài dơi này có thể truyền sang cho một số động vật như dê, cừu, ngựa, lợn, chó, mèo,… Con đường lây lan Việc lây nhiễm virus từ động vật sang cho người được các nhà khoa học phát hiện thông qua các con đường như: Tiếp xúc trực tiếp với máu, nước tiểu hoặc nước dãi của các động vật như dơi hoặc lợn bị bệnh. Những người ăn uống hoặc tiêu thụ thực phẩm có dính chất dịch cơ thể của động vật bị nhiễm virus, chẳng hạn như sử dụng nhựa cây chà là, ăn trái cây bị nhiễm độc. Ở đợt bùng phát đầu tiên, sự lây nhiễm chỉ diễn ra từ dơi sang lợn rồi truyền cho người. Song, nguy hiểm hơn, với loại virus này, các nhà khoa học đã ghi nhận những trường hợp lây từ người sang người do tiếp xúc với dịch cơ thể, dịch mũi, máu hoặc nước tiểu của người bệnh. Chính điều này mang đến lo ngại về việc Nipah có khả năng gây dịch trên toàn cầu. Các triệu chứng điển hình Cũng giống như các chủng cùng chi, triệu chứng do nhiễm virus Nipah có thể diễn ra từ nhẹ đến nặng. Khi mới nhiễm, triệu chứng có thể chỉ mới xuất hiện ở đường hô hấp như: đau họng, ho, khó thở, cùng với đó là nhức đầu và sốt, nôn mửa. Đến giai đoạn bệnh nặng, người bệnh có thể trở nên mất phương hướng, rối loạn tâm thần, lú lẫn, viêm não, suy hô hấp, hôn mê hoặc co giật. Tỷ lệ tử vong của virus Nipah cũng rất cao, từ 40 tới 75%. Không những thế, nhiều trường hợp sống sót cũng gặp những tác dụng phụ lâu dài như: thay đổi tính cách, co giật dai dẳng. Thậm chí, có những trường hợp sau khi khỏi bệnh đã vài tháng hoặc nhiều năm, vẫn có thể xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng tiềm ẩn. 3. Chẩn đoán và điều trị nhiễm virus Nipah Khi mới bị nhiễm bệnh ở giai đoạn đầu, thực hiện xét nghiệm RT-PCR bằng cách lấy dịch mũi họng, nước tiểu hoặc máu. Sau đó, có thể tiến hành kiểm tra kháng thể để đánh giá việc đáp ứng của cơ thể với điều trị và khả năng hồi phục của người bệnh. Cũng giống như nhiều bệnh khác, việc chẩn đoán sớm sẽ tác động tích cực tới hiệu quả điều trị và hạn chế lây lan. Tuy nhiên, do triệu chứng ban đầu có thể gây nhầm lẫn nên thường căn cứ vào bệnh sử, chẳng hạn như: người sống trong vùng có dịch hay vùng có nguy cơ cao hoặc từng tiếp xúc với người bệnh. Giống như các chủng cùng chi, hiện nay cũng chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu nào được chỉ định mà chủ yếu là chăm sóc, hỗ trợ, kết hợp giữa khắc phục triệu chứng với nghỉ ngơi. Một số bệnh nhân của đợt dịch đầu tiên tại Malaysia đã được chỉ định dùng thuốc Ribavirin để điều trị, song hiệu quả chưa được khẳng định rõ ràng. 4. Phòng ngừa việc lây nhiễm virus Nipah (Ni V) Đối với khu vực đã từng xảy ra dịch, các biện pháp phòng ngừa được chỉ định bao gồm: Thường xuyên rửa tay với xà phòng hoặc các dung dịch có tính sát khuẩn. Hạn chế việc tiếp xúc với dơi hoặc lợn ốm. Tránh xa các khu vực có sự trú ngụ, sinh sống của loài dơi. Không ăn uống trái cây mọc hoang dại hoặc rụng trên mặt đất, không sử dụng các sản phẩm có thể bị nhiễm khuẩn, chẳng hạn như nhựa cây chà là. Với những người tham gia chăm sóc hoặc điều trị bệnh nhân nhiễm virus, cần được thực hiện công tác bảo hộ, khử trùng nghiêm ngặt. Các khu vực có sự tồn tại của loài dơi này thuộc một số quốc gia như Campuchia, Philippin, Thái lan, Indonesia,… nguy cơ bùng phát Ni V, cần thực hiện một số biện pháp mang tính lâu dài như: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến cho cộng đồng những nhận thức cơ bản về virus cũng như dịch bệnh. Hạn chế tổ chức cho khách du lịch hoặc người dân tới tham quan các khu vực loài dơi này trú ngụ, sinh sống, nếu có đi qua nên thực hiện nghiêm biện pháp bảo hộ. Bảo vệ cân bằng sinh thái, tăng cường việc nghiên cứu các đặc điểm, tập tính của dơi ăn quả để hạn chế nguy cơ truyền bệnh của chúng. Tăng cường việc giám sát người và động vật tại các khu vực có nguy cơ cao xuất hiện virus. Tiếp tục nghiên cứu, điều chế vắc xin, thuốc đặc trị bệnh và phát triển các phương pháp nhằm phát hiện sự tồn tại của virus trong vật nuôi hoặc cộng đồng. Bên cạnh đó, sự chủ động của mỗi cá nhân trong cộng đồng cũng là một giải pháp quan trọng để phòng ngừa cũng như kiểm soát dịch bệnh: Giữ gìn vệ sinh cá nhân, môi trường. Từ bỏ sở thích ăn thịt động vật hoang dã, đặc biệt việc coi dơi là món ăn đặc sản tại một số quốc gia chính là cách khiến các loại bệnh nguy hiểm dễ dàng bùng phát. Nâng cao ý thức trong việc chấp hành quy định, hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền.
medlatec
1,176
“Ung thư cổ tử cung có xu hướng trẻ hơn do quan hệ Theo báo điện tử suckhoedoisong [Ung thư cổ tử cung ngày càng gặp nhiều ở người trẻ hơn do xu hướng quan hệ tình dục sớm, quan hệ tình dục không an toàn và nạo phá thai nhiều… Xem thêm]. Ung thư phụ khoa: mối đe dọa không chỉ với phụ nữ trung niên Ung thư cổ tử cung có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào, nhưng thường gặp nhất ở phụ nữ trên 40 tuổi. Theo PGS.TS Đoàn Hữu Nghị, ung thư cổ tử cung là bệnh thường gặp ở những nước kém phát triển. Bệnh thường xuất hiện ở những phụ nữ có sinh hoạt tình dục kém vệ sinh, đẻ nhiều, can thiệp thai nghén không chuẩn, những người phụ nữ đó có nguy cơ nhiễm HPV… Nam giới nếu quan hệ tình dục với người bị nhiễm HPV, có nguy cơ bị ung thư dương vật. HPV đã được chứng minh là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung. Phụ nữ tuổi tác càng cao thì mức độ bền vững của nhiễm sắc thể của ADN càng kém đi, nguy cơ ung thư tăng lên. Phụ nữ trung niên thì viêm nhiễm ít hơn nhưng nguy cơ ung thư lại cao hơn. Bác sĩ Trần Thị Hường cho biết thêm, nếu như trước đây, phụ nữ ngoài 40 có nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung cao nhất (bệnh thường gặp ở độ tuổi 40-50), thì hiện nay, tỷ lệ ung thư cổ tử cung đang gia tăng ở phụ nữ trẻ do quan hệ tình dục sớm, quan hệ tình dục không an toàn, phá thai trước hôn nhân ở giới trẻ rất cao. Ung thư cổ tử cung là bệnh tiến triển từ từ, có thể từ 10-20 năm và đến bây giờ có thể nói là đáng báo động ở lứa tuổi trẻ. Những người có nguy cơ cao mắc ung thư cổ tử cung Thói quen vệ sinh không tốt cũng khiến tình trạng viêm nhiễm tăng cao, từ đó dẫn đến nguy cơ ung thư cao hơn. Trước đây chúng ta chưa có xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung hiệu quả. Tuy nhiên, hiện nay với các phương tiện hiện đại, chúng ta có khả năng phát hiện bệnh sớm hơn. Tầm soát định kỳ, phát hiện sớm ung thư 6 tháng 1 lần có thể giúp phát hiện bệnh từ khi tế bào mới bắt đầu thay đổi, và chữa khỏi bệnh hoàn toàn. Có thể phòng ngừa và phát hiện sớm, điều trị hiệu quả 100% Ung thư cổ tử cung dễ dàng phát hiện sớm thông qua các xét nghiệm tầm soát, như xét nghiệm Pap. Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư vô cùng nguy hiểm, do đó việc phòng ngừa, phát hiện sớm được các độc giả vô cùng quan tâm. Tham gia buổi tư vấn trực tuyến, bạn Lan Anh có hỏi: “Xin bác sĩ cho biết những dấu hiệu gì để nhận biết ung thư cổ tử cung và làm cách nào để phát hiện sớm và điều trị kịp thời”? Cùng chung thắc mắc này, một khán giả có hỏi: “Cháu nghe nói là ung thư cổ tử cung là bệnh hoàn toàn có thể phòng ngừa và phát hiện sớm bằng việc xét nghiệm Pap định kỳ, điều đó có đúng ko? Cháu năm nay 22 tuổi thì đã phải làm chưa? Bao lâu nên làm 1 lần”? Trả lời về vấn đề phòng bệnh và phát hiện sớm, bác sĩ Trần Thị Hường cho biết, nhận biết ung thư cổ tử cung là một điều hết sức khó khăn vì tính chất của cổ tử cung và giải phẫu cổ tử cung là gần như không có thần kinh nên kể cả có viêm nhiễm hay lộ tuyến như thế nhưng không hề có cảm giác đau, do đó chỉ có đi khám tầm soát định kỳ thì mới phát hiện sớm được, còn khi có các triệu chứng chẳng hạn như chảy máu âm đạo bất thường, chảy máu âm đạo sau mãn kinh thường là đã muộn. PGS.TS Đoàn Hữu Nghị cũng cho biết thêm, để phòng tránh ung thư cổ tử cung, phụ nữ nên tránh lây nhiễm HPV như tiêm vaccin, quan hệ tình dục an toàn, vv… Phụ nữ dưới 26 tuổi nên tiêm vắc xin HPV, bởi trong những người ung thư cổ tử cung có đến 80% người nhiễm virus HPV. Tiêm phòng là cách tốt nhất ngăn ngừa những loại HPV có nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung. Từ 21 tuổi trở lên, phụ nữ nên làm xét nghiệm Pap định kỳ mỗi năm 1 lần, phụ nữ trên 30 tuổi cần làm cả xét nghiệm Pap và xét nghiệm HPV. Việc tầm soát ung thư cổ tử cung có thể giúp phát hiện sớm những vấn đề ở cổ tử cung, ung thư giai đoạn sớm, và có thể chữa khỏi 100%.
thucuc
852
Bị viêm họng dị ứng chớ coi thường! Viêm họng dị ứng thường không liên quan tới tác nhân vi khuẩn, virus gây bệnh thông thường mà liên quan tới các tác nhân kích thích có rất nhiều trong môi trường xung quanh. Chính vì thế, đối với bệnh nhân viêm họng  do dị ứng rất dễ bị tái phát và rất khó điều trị. Vậy viêm họng dị ứng là gì, có nguy hiểm hay không và cần làm gì để phòng ngừa. Hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân của bệnh viêm họng dị ứng Viêm họng dị ứng gây nên bởi tác động của các tác nhân gây kích thích trong môi trường Viêm họng do dị ứng còn được biết đến bằng các tên gọi khác như viêm họng kích thích, kích ứng. Bệnh lý này có thể là hệ quả của việc niêm mạng họng bị kích ứng với dịch xoang mũi chảy xuống, gây ra do tình trạng viêm mũi dị ứng, viêm xoang bởi một tác nhân gây dị ứng nào đó khi tiếp xúc phải. Các tác nhân này thường là phấn hoa, khói bụi, nấm mốc, thức ăn,… hoặc thậm chí sự thay đổi thời tiết một cách đột ngột. Trong một số trường hợp đặc biệt, người bệnh có thể có niêm mạc họng nhạy cảm với các tác nhân trên cũng sẽ gặp phải tình trạng dị ứng này. 2. Triệu chứng của viêm họng dị ứng Tương tự như tình trạng viêm họng gây ra do virus hay vi khuẩn, viêm họng do dị ứng cũng có các triệu chứng điển hình là tấy đỏ tại các vùng bị viêm; đau rát hay ngứa vùng cổ họng. Các triệu chứng này sẽ tăng dần theo mức độ viêm họng và xuất hiện thêm một loạt các triệu chứng đi kèm khác như: – Ho: tình trạng ho gia tăng dần khi bệnh càng thêm nặng. Không ít bệnh nhân mắc bệnh lý này bị ngứa họng gây nên những cơn ho kích thích, kéo dài. Hậu quả là làm vùng hầu họng bị sưng nề, tấy đỏ và tổn thương nhiều hơn, tạo điều kiện cho vi khuẩn, virus tấn công làm tăng độ nghiêm trọng của bệnh. – Đờm: Xuất hiện nhiều dịch nhầy trắng ở cổ họng, dịch nhày này chuyển dần sang vàng và đặc dần, có mùi tanh. Đây là nguyên nhân khiến giọng nói bị khàn. – Đau, ngứa và luôn cảm thấy khô cổ họng: Viêm họng làm cổ họng bị khô và đau, có thể cảm nhận rõ nhất khi nói và nuốt. Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải tình trạng ngứa cổ  – điểm đặc trưng của viêm họng do dị ứng. – Viêm mũi, chảy nước mũi, ngứa tai và đổ nghèn mắt: Viêm họng phát triển qua một thời gian sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới các bộ phận liên quan là tai, mắt, mũi bởi hệ thống xoang thông nhau. Các triệu chứng này gây ra một loạt các cảm giác khó chịu cho người bệnh. Ngoài ra một số trường hợp bệnh nhân sẽ kèm theo tình trạng phát ban, đau cơ khớp, sưng các tuyến (hạch bạch huyết) và có tình trạng sốt nhẹ. Người bệnh thường thấy khó chịu vùng cổ: rát cổ, đau cổ, có đờm 3. Vì sao viêm họng dị ứng lại dễ tái phát? Viêm họng dị ứng cũng tương tự như các bệnh lý viêm họng do nguyên nhân khác, rất dễ tái phát bởi vùng mũi họng là nơi tiếp xúc trực tiếp với không khí và các dị nguyên có thể có trong không khí. Trong khi đó, các dị nguyên như phấn hoa, các hạt bụi, lông động vật, nấm mốc hay khói thuốc lá,… có thể bắt gặp ở bất cứ đâu trong môi trường và rất khó kiểm soát. Bên cạnh đó, niêm mạc vùng họng rất yếu và dễ bị tổn thương. Khi xuất hiện đờm hay khó chịu vùng cổ, thói quen khạc nhổ của chúng ta cũng góp phần khiến cho tình trạng viêm họng trở nên trầm trọng hơn bao giờ hết. Thêm vào đó, ở Việt Nam, thói quen chủ quan với bệnh viêm họng vì nghĩ bệnh sẽ tự khỏi hoặc nhiều trường hợp lại lạm dụng kháng sinh để điều trị khiến bệnh lần sau sẽ dễ tái phát và khó chữa trị hơn lần trước do nhờn thuốc. Nguy hại hơn, khi tình trạng viêm họng cấp tính tái phát nhiều lần có thể gây nên viêm họng mạn tính. Khi bệnh chuyển sang mạn tính thì quá trình điều trị khó khăn hơn, và mức độ tái phát cũng xuất hiện nhiều hơn. 4. Cần làm gì khi bị viêm họng dị ứng? – Tránh mũi, họng tiếp xúc với các dị nguyên gây kích ứng bằng cách đeo khẩu trang bảo hộ khi di chuyển ngoài trời, làm sạch không gian sống tránh bụi bẩn,… – Giữ ấm vùng cổ họng bằng việc sử dụng đồ ăn ấm, nước ấm, nhất là trong mùa đông cần bảo vệ cổ họng, tránh nhiễm lạnh. – Bổ sung dinh dưỡng thông qua ăn uống để cơ thể có thể khỏe mạnh, tăng sức đề kháng tự nhiên. 5. Phòng ngừa viêm họng dị ứng đúng cách Ăn uống điều độ và đủ chất là một trong những biện pháp phòng bệnh hiệu quả từ bên trong  Viêm họng dị ứng khác với các bệnh lý viêm họng thông thường vì sẽ tái phát khi cơ thể tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng. Chính vì thế cách phòng ngừa tốt nhất chính là cơ thể luôn khỏe mạnh từ bên trong đồng thời tránh tiếp xúc tối đa với các tác nhân gây dị ứng. Bạn nên chủ động vệ sinh nhà cửa, môi trường sống xung quanh sạch sẽ, không nên trồng các loại cây dễ dị ứng trong nhà. Đồng thời bạn cần tự phòng hộ cho mũi họng khi di chuyển ngoài trời. Bạn nên duy trì thói quen giữ sạch tai mũi họng, đối với họng, nên súc miệng nước muối sinh lý trước khi đi ngủ, đối với mũi, khi di chuyển trong môi trường bụi cần làm sạch mũi bằng dụng cụ bình rửa và nước muối sinh lý. Trên đây là một số thông
thucuc
1,082
Đoán bệnh nam giới qua màu nước tiểu buổi sáng Nước tiểu buổi sáng là tấm gương phản chiếu sức khỏe. Nhìn vào màu nước tiểu có thể đoán được bệnh nam giới. Trường hợp nước tiểu màu đục, có khả năng bạn bị viêm nhiễm, trong trường hợp viêm niệu đạo thì buổi sáng thức dậy bạn sẽ thấy mủ ở niệu đạo. 1. Bệnh nam giới khi nước tiểu buổi sáng màu đục Chẳng hạn khi các ông thấy nước tiểu màu đục có thể suy nghĩ ngay đến khả năng viêm nhiễm bởi bị nhiễm trùng đường tiết niệu sẽ xuất hiện dấu hiệu này. Nếu viêm niệu đạo, vào buổi sáng thức dậy bạn sẽ thấy mủ ở niệu đạo. Theo Health Sina, nước tiểu buổi sáng sớm là "tấm gương" phản ánh sức khỏe của hệ thống sinh dục và cũng là chỉ số phản ánh chế độ ăn uống và sinh hoạt của nam giới. Màu sắc, mùi của nước tiểu có thể nói lên tình trạng sức khỏe, uống nước đủ hay thiếu, có mắc bệnh gì hay không. Ngoài ra, cần chú ý nước tiểu có gợn trắng đục. Nếu chỉ thỉnh thoảng xuất hiện hiện tượng này, có thể là do thời gian dài nam giới không xuất tinh khiến tiết dịch tuyến tiền liệt quá nhiều. Trường hợp xảy ra thường xuyên hơn, có khả năng bạn đã bị viêm tuyến tiền liệt. 2. Nước tiểu đỏ nghĩa là nam giới bị bệnh gì Nước tiểu đỏ, nhiều khả năng là triệu chứng của nhiễm trùng đường tiết niệu, chẳng hạn như viêm niệu đạo, sỏi tiết niệu. Nước tiểu màu đỏ, bạn đi tiểu thường xuyên, khó tiểu, tiểu rắt, bác sĩ khuyến cáo nên đến bệnh viện kiểm tra hệ tiết niệu để không bỏ lỡ thời gian điều trị tốt nhất. Đôi khi bạn ăn cà rốt hoặc các loại rau và trái cây có sắc tố đỏ tự nhiên cũng làm cho nước tiểu có màu hồng nhạt. Hiện tượng này chỉ là tạm thời, uống nhiều nước tình hình sẽ được phục hồi. Trong trường hợp có máu trong nước tiểu, chắc chắn bạn có bất thường ở các cơ quan liên quan. Nhiễm trùng đường tiết niệu, sỏi, khối u… có triệu chứng tiểu ra máu, và một số bệnh lý hệ thống cũng có thể gây tiểu ra máu. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tiểu ra máu nên khi gặp triệu chứng này bạn hãy đến bệnh viện càng sớm càng tốt, đừng ngại chia sẻ với bác sĩ nhằm xác định chính xác nguyên nhân và điều trị kịp thời. 3. Nam giới bị bệnh gì khi nước tiểu có màu như trà Nước tiểu màu như trà cho thấy vấn đề về gan. Nếu có viêm nhiễm, khối u, sỏi… nước tiểu đổi màu vàng. Các chuyên gia khuyến cáo khi thấy nước tiểu xuất hiện màu vàng thường xuyên kèm theo vàng da, mệt mỏi, bụng khó chịu và đau đớn, bạn cần kịp thời làm các xét nghiệm liên quan đến gan. Trường hợp nước tiểu chỉ đổi màu từ một đến 2 lần hoặc trong thời gian ngắn và không kèm theo các cảm giác khó chịu khác thì bạn không cần lo lắng quá. Màu nước tiểu thay đổi còn phụ thuộc vào sự bài tiết mồ hôi và lượng nước uống. Chẳng hạn như đổ mồ hôi nhiều, uống ít nước, màu sắc nước tiểu sẽ đậm thêm. Ngoài ra, nếu thận tích lũy nước tiểu sau một đêm, nước tiểu sẽ sẫm màu và tương đối nặng mùi.
medlatec
603
Giá trồng răng sứ vĩnh viễn cao bao nhiêu? Trồng răng sứ vĩnh viễn là giải pháp hoàn hảo cho những người bị mất răng vì nhiều nguyên nhân. Với công nghệ hiện đại, răng được phục hình chẳng khác gì răng thật, giúp đảm bảo chức năng nhai cũng như thẩm mỹ cho khuôn mặt. Vậy giá trồng răng sứ vĩnh viễn có cao không, hãy cùng theo dõi bài viết sau để tìm lời giải cho những thắc mắc đó nhé. 1. Tại sao phải trồng răng sứ vĩnh viễn? Mất răng gây ra những ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng tới sức khỏe răng miệng cũng như thẩm mỹ khuôn mặt của nhiều người. Vì nhiều nguyên nhân như bệnh lý, chấn thương, răng bị mất khiến sức ăn nhai của mọi người bị giảm đi đáng kể. Mất răng khiến các răng khác trên cung hàm dễ bị xô lệch, xiêu vẹo về phía khoảng trống mất răng. Đó cũng là nguyên nhân khiến khớp cắn bị lệch, gây ra tình trạng mất cân đối khuôn mặt. Nếu tình trạng mất răng kéo dài, có thể ảnh hưởng lớn tới xương hàm, khiến xương hàm bị tiêu biến. Bên cạnh đó, người bị mất răng cũng dễ mắc một số bệnh lý như viêm lợi, sâu răng, viêm nha chu, hôi miệng… Trồng răng là giải pháp hữu hiệu trong việc khắc phục những khiếm khuyết mà răng bị mất gây ra. Từ đó, giúp mọi người có thể thoải mái ăn nhai và tự tin khi giao tiếp. Một trong những phương pháp được các chuyên gia đánh giá cao chính là trồng răng sứ vĩnh viễn. Với phương pháp này, bác sĩ có thể tiến hành bắc cầu răng sứ hoặc cấy ghép Implant để tạo nên những chiếc răng sứ tương tự như răng thật. 2. Phương pháp trồng răng sứ vĩnh viễn tại nha khoa Trồng răng sứ vĩnh viễn có hai phương pháp cơ bản thường được áp dụng hiện nay đó là bắc cầu răng sứ và cấy ghép Implant. 2.1. Phương pháp bắc cầu răng sứ Là phương pháp được nhiều người lựa chọn khi muốn phục hình răng bị mất bởi ưu điểm nhanh chóng, thẩm mỹ cao, đảm bảo lực ăn nhai với chi phí tối ưu. Bác sĩ sẽ tiến hành mài răng bên cạnh để gắn cầu răng sứ lên trên, tạo nên cụm từ 3 chiếc răng sứ trở lên có độ chắc chắn và thẩm mỹ tương tự như răng thật. Răng sứ ở giữa sẽ thay thế cho răng đã mất, hai răng bên cạnh được gắn cố định chắc chắn vào trụ răng thật, giúp hoàn thiện kết cấu hàm răng. Bác sĩ sẽ sử dụng keo dán nha khoa chuyên dụng để cố định cầu răng sứ bên trên với răng thật. Keo dán chắc chắn, an toàn và có độ bền tương đối cao. Răng sứ có tuổi thọ lên tới hàng chục năm nếu người sử dụng biết cách chăm sóc răng miệng khoa học, an toàn. Bắc cầu răng sứ có thể áp dụng trong trường hợp số răng bị mất không quá lớn, không mất răng vĩnh viễn số 7 trên cung hàm. Tuy nhiên, phương pháp này có điểm hạn chế là không thể khắc phục tình trạng tiêu xương hàm do mất răng gây ra. Về lâu dài, xương hàm bị tiêu có thể tác động, ảnh hưởng lớn tới khớp cắn và cấu trúc khuôn mặt. Trồng răng vĩnh viễn bằng phương pháp bắc cầu răng sứ hiện đại, thẩm mỹ 2.2. Phương pháp cấy ghép Implant Đây là giải pháp khôi phục răng đã mất một cách toàn diện, hoàn hảo với kết cấu và thẩm mỹ tối ưu. Răng Implant có kết cấu tương tự như răng thật, bao gồm chân răng, mão sứ. Bác sĩ sẽ tiến hành khoan xương hàm để tạo chỗ trống, gắn chân răng vào xương hàm. Sau khi xác định xương hàm tương thích với trụ Implant, bác sĩ sẽ gắn tiếp phần mão răng sứ lên trên và hoàn thiện quá trình trồng răng sứ vĩnh viễn. Cấy ghép Implant có thể áp dụng cho trường hợp mất ít răng hoặc mất nhiều răng. Với phương pháp này, khả năng nhai được khôi phục hoàn toàn, thậm chí vượt trội hơn do răng được tạo nên từ các chất liệu an toàn, chắc chắn. Khuôn mặt người trồng răng vĩnh viễn cũng sẽ cân đối, giúp mọi người sở hữu nụ cười tự tin rạng ngời. Không chỉ vượt trội trong việc khôi phục chức năng cũng như thẩm mỹ, phương pháp này còn ngăn chặn tình trạng tiêu xương hàm do việc mất răng gây ra. Trồng răng bằng kỹ thuật cấy ghép Implant có tuổi thọ hàng chục năm, thậm chí có thể tồn tại vĩnh viễn theo thời gian nếu người sử dụng biết chăm sóc răng miệng đúng cách. Trồng răng bằng kỹ thuật cấy ghép Implant tiên tiến, hiệu quả dài lâu 3.
thucuc
853
Cách điều trị sỏi thận to cho người sợ đau Cách này gây nhiều đau đớn khiến hầu hết bệnh nhân sợ hãi, thậm chí có người “thà chết” chứ không chịu mổ vì quá sợ. Tuy nhiên hiện tại đã có tán sỏi ngoài cơ thể rất nhẹ nhàng, giải tỏa nỗi sợ đó. Ai mà chẳng sợ đau! Anh N.V. Phú (41 tuổi, Hà Nội) đi khám sau một thời gian thấy đau nhiều vùng thắt lưng. “Bác sĩ xem phim chụp bảo hai bên đều có sỏi to, xấp xỉ 10mm. Trước đó đã từng mổ một lần rồi nên tôi sợ lắm, cứ nghĩ lần này mà phải mổ tiếp nữa thì…” Vì thế khi được bác sĩ giới thiệu về phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể không hề động dao kéo, không đau, anh rất mừng. Sau 2 lần tán sỏi ngoài cơ thể, với mỗi lần tán 1 viên sỏi ở mỗi bên thận, các mảnh sỏi vụn sau khi tán được đào thải ra ngoài qua đường nước tiểu. Khi tái khám tại bệnh viện vào 10 ngày sau, thận của anh Phú đã không còn dấu hiệu của sỏi. Viên sỏi thận khiến cô Hải thường xuyên phải chịu đựng những cơn đau tức, khó chịu nhưng từ khi nằm lên bàn tán sỏi thì thấy nhẹ nhàng, không đau nữa. “Tán rất nhẹ nhàng, không tưởng tượng ra được nhẹ nhàng như thế này. Chứ mọi người cứ bảo đi mổ cô sợ lắm.” Nói về các trường hợp như anh Phú, cô Hải, bác sĩ Huyên nhận định đây là tâm lý sợ đau, sợ phải mổ rất phổ biến ở nhiều người bệnh sỏi thận, sỏi tiết niệu. Tuy nhiên đừng để nỗi sợ này trở thành trở ngại khiến bạn trì hoãn việc chữa sỏi, dẫn tới hậu quả khó lường. Sự xuất hiện của tán sỏi ngoài cơ thể không mổ, không đau, không nằm viện đã giúp nhiều người bệnh chủ động xử lý sỏi sớm ngay khi vừa phát hiện bệnh. Tán sỏi ngoài cơ thể – làm sạch sỏi thận nhẹ nhàng nhất hiện nay Vì phương pháp này không gây xâm lấn, nghĩa là bệnh nhân thậm chí còn không có một vết xước nào trong quá trình điều trị nhưng vẫn có thể loại bỏ được sỏi. Vậy tán sỏi ngoài cơ thể sẽ làm sạch sỏi thận to như thế nào? Theo bác sĩ CKII Phạm Huy Huyên thì tán sỏi ngoài cơ thể là tán sỏi gián tiếp, sử dụng sóng xung kích để làm vỡ sỏi, sau đó các mảnh vụn sẽ được đào thải ra ngoài theo nước tiểu. Sóng xung kích chỉ tác động đến sỏi, không ảnh hưởng tới các cơ quan lân cận nên rất an toàn. Bác sĩ sẽ căn cứ vào kích thước, vị trí, độ mềm/ rắn của viên sỏi để xác định nguồn năng lượng sóng xung kích phù hợp. Vì sao tán sỏi ngoài cơ thể xong có thể về nhà luôn? Tán sỏi ngoài cơ thể không mổ nên không cần gây mê/gây tê, người bệnh không đau nên có thể về luôn, không cần nằm viện. Nhờ đó công việc, sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân không bị ảnh hưởng, không cần phải nghỉ làm dài ngày. Đặc biệt tiện lợi với các khách hàng ở nhiều tỉnh thành như Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái…sáng xuống Hà Nội để tán sỏi ngoài cơ thể, trưa đã có thể về. Sỏi thận, sỏi tiết niệu càng điều trị sớm càng đơn giản và nhanh chóng. Đừng tự mạo hiểm sức khỏe của chính mình vì sợ đau, khi đã có giải pháp tối ưu giúp bạn làm sạch sỏi không cần mổ, không đau, không cần nằm viện.
thucuc
638
Nuốt pin ở trẻ em - Những điều nên biết Bé nuốt pin nếu không được xử lý kịp thời sẽ đe doạ đến tính mạng. Thậm chí nhiều phương pháp truyền miệng lấy pin bị mắc kẹt trong cơ thể của trẻ không những không có tác dụng mà ngược lại khiến tình trạng trở nên trầm trọng hơn. Những thông tin trong bài viết dưới đây sẽ có ích cho bạn khi xử lý tình huống trẻ con nuốt pin. 1. Tổng quan trẻ con nuốt pin Trong thời đại ngày nay, việc sử dụng rộng rãi và đa dạng các thiết bị điện tử phổ biến dùng pin cũng đồng thời làm tăng nguy cơ xảy ra sự cố nuốt pin ở trẻ nhỏ. Đặc biệt là các loại pin nhỏ, hình dẹt, hay hình cúc áo. Việc quản lý, đánh giá và xử trí các tình huống này ngay từ ban đầu là hết sức thiết yếu trước khi có được những can thiệp y tế chuyên sâu. Một điều may mắn là hầu hết (khoảng 97% các trường hợp) thường chỉ có triệu chứng nhẹ hoặc hầu hết là không cần phải can thiệp y tế.Hầu hết pin đi qua đường tiêu hóa mà không xảy ra sự cố gì. Thông thường, chỉ khi cục pin bị mắc kẹt trong vòm họng, hầu họng, khí quản, thực quản hoặc đường tiêu hóa sẽ dẫn đến tổn thương cục bộ gây loét, thủng hoặc hình thành lỗ rò. Tổn thương có thể là cấp tính hay muộn, và các di chứng lâu dài có thể xảy ra vài ngày đến vài tuần sau đó.Hầu hết, các trường hợp nuốt pin xảy ra ở trẻ dưới 6 tuổi. Một đối tượng thường gặp nữa là người già hơn 60 tuổi, đặc biệt là những bệnh nhân mắc chứng sa sút trí tuệ... 2. Cơ chế tổn thương trẻ nuốt pin Một số cơ chế gây tổn thương được đưa ra bao gồm hoại tử mô do chèn ép tại chỗ, ăn mòn do rò rỉ chất liệu trong pin, nhiễm độc kim loại nặng và phóng điện trực tiếp.Khi pin dẹt được đặt trong môi trường axit như trong đường tiêu hóa, một phản ứng điện hóa xảy ra dẫn đến sự hòa tan của cực âm. Quá trình này tạo ra một dòng điện, dẫn đến sự điện phân và hoại tử hóa lỏng.Pin đĩa mắc kẹt trong dạ dày, ăn mòn và phân mảnh. Sự ăn mòn và phân mảnh xảy trong dạ dày hơn 48 giờ. Khoảng 3% pin đĩa bị phân mảnh trong đường tiêu hóa, và 10% cho thấy các ảnh hưởng nặng nề hơn tại các vị trí nếp gấp niêm mạc dạ dày.Các tổn thương và di chứng nghiêm trọng thường do pin tắc nghẽn tại thực quản, hầu họng. Pin lithium thường gây tổn thương nặng nề hơn do điện dung của pin cao, gây tổn thương mô nhiều hơn. Trẻ nuốt pin có thể bị tổn thương tại thực quản và hầu họng 3. Hướng dẫn xử trí căn bản trong trường hợp nghi ngờ nuốt pin Trường hợp trẻ nuốt pin, ba mẹ tuyệt đối không kích thích gây nôn như móc họng, cho uống các thuốc gây nôn... Đồng thời, phụ huynh có thể cho uống mật ong ngay lập tức và trên đường đến bệnh viện trong trường hợp trẻ >12 tháng tuổi trở lên (vì mật ong không an toàn cho trẻ dưới một tuổi). Pin được nuốt trong vòng 12 giờ trước (vì nguy cơ thủng thực quản đã tăng lên sau 12 giờ). 3.1. Cách sử dụng mật ong Uống 10ml (2 thìa cà phê) mật ong, cứ 10 phút/lần, tối đa là 6 liều.Có thể sử dụng đa dạng các loại mật ong khác nhau, như mật ong thương mại hay mật ong tự nhiên. Lưu ý: Mật ong KHÔNG thay thế việc lấy ngay cục pin bị mắc kẹt trong thực quản. Mật ong chỉ giúp làm chậm sự phát triển của tổn thương pin đến cơ thể. 3.2. Tại sao phải cho mật ong? Mật ong được sử dụng để bao bọc pin và ngăn chặn sự tạo ra hydroxit cục bộ. Do đó làm chậm quá trình bỏng kiềm đối với các mô lân cận. Hiệu quả dựa trên một nghiên cứu năm 2018 (Anfang và cộng sự) đánh giá tác dụng bảo vệ trong phòng nghiệm và thực nghiệm của các chất lỏng khác nhau trong thực quản của mật ong và sucralfate (Carafate®). Cả mật ong và sucralfate (Carafate®) đều ngăn ngừa hiệu quả sự gia tăng p. H do pin gây ra và giảm độ sâu của tổn thương thực quản.Ngoài việc cho mật ong, bạn KHÔNG cho bệnh nhân ăn gì cho đến khi chụp X-quang nhằm loại bỏ dị vật thực quản. Nếu bệnh nhân không có triệu chứng, hãy dành 5 phút để kiểm tra chi tiết loại pin, kích thước, mã/loại của nhà sản xuất, nhằm xác định chính xác nhất có thể thông tin cụ thể của viên pin. Mật ong được sử dụng giúp giảm tổn thương thực quản do trẻ nuốt pin gây ra Nếu bệnh nhân dưới 12 tuổi, cố chụp X-quang ngay lập tức để xác định vị trí của pin. Pin nằm trong thực quản có thể gây bỏng nghiêm trọng trong vòng ít nhất là 2 giờ. Bệnh nhân có pin trong thực quản ban đầu có thể không có triệu chứng, nhưng sau đó có thể gây ra thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong, đặc biệt là ở trẻ em dưới 1 tuổi.Nếu bệnh nhân> 12 tuổi và đường kính pin> 12 mm hoặc không rõ, hãy chụp X-quang ngay lập tức để xác định vị trí của pin.Nếu bệnh nhân> 12 tuổi và viên pin có kích thước ≤ 12 mm, không cần chụp X-quang để xác định vị trí pin nếu đáp ứng tất cả các điều kiện sau:Bệnh nhân hoàn toàn không có triệu chứng kể từ khi uống pin.Chỉ nuốt 1 viên pin. Không nuốt/ăn các vật liệu từ tính kèm theo. Pin đã được xác định một cách đáng tin cậy dựa trên mã nhà sản xuất hoặc phép đo của một ô giống hệt nhau và đường kính <12 mm.Không có tiền sử phẫu thuật thực quản trước đó, hẹp / chít hẹp thực quản, rối loạn nhu động hoặc bệnh thực quản khác.Bệnh nhân (hoặc người chăm sóc) đáng tin cậy, có năng lực về mặt tinh thần và đồng ý báo cáo các triệu chứng phát triển trước khi sử dụng pin hoặc trong tháng tiếp theo nếu quá trình chuyển hóa không được ghi lại và hiểu tầm quan trọng của việc nhanh chóng tìm kiếm đánh giá các triệu chứng có thể liên quan đến việc uống pin.Ba mẹ không nên sử dụng thuốc nhuận tràng khi bé nuốt pin vì không hiệu quả hoặc dung dịch điện phân polyethylene glycol vì hiệu quả chưa được chứng minh và không biết dung dịch có tăng cường điện phân hay không.
vinmec
1,183
Công dụng thuốc Fascus Pantoprazole là 1 thuốc ức chế bơm proton, có tác dụng liên kết với bơm proton có trên bề mặt tế bào thành dạ dày và ngăn cản sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Thuốc được chỉ định trong điều trị loét dạ dày, loét tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản và hội chứng Zollinger- Ellison. 1. Thuốc Fascus là thuốc gì? Thuốc Fascus có hoạt chất chính là Pantoprazole với hàm lượng 40mg. Pantoprazole là một dẫn xuất của benzimidazole, tích lũy ở tế bào viền của dạ dày và được chuyển sang dạng hoạt động sulphenamide vòng. Cơ chế tác dụng của thuốc là gắn với H+/K+ -ATPase và làm ức chế bơm proton, từ đó giảm bài tiết acid trong dạ dày. Pantoprazole đạt được hiệu quả cao nhất ở trong môi trường acid mạnh (p. H<3) và hầu như không tác dụng ở môi trường acid cao hơn. Tác dụng của Pantoprazol phụ thuộc vào liều dùng, thời gian ức chế tiết acid dịch vị kéo dài hơn 24 giờ. 2. Công dụng của thuốc Fascus Thuốc Fascus được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Loét tá tràng.Loét dạ dày.Bệnh trào ngược dạ dày thực quản.Loét dạ dày ruột kháng lại thuốc đối kháng thụ thể H2Hội chứng Zollinger- Ellison.Chú ý: Đối với bệnh nhân bị loét dạ dày, tá tràng mà có HP dương tính thì phối hợp với thuốc diệt HP, không kể là lần đầu hay thứ phát 3. Chống chỉ định của thuốc Fascus Thuốc Fascus chống chỉ định đối với các bệnh nhân sau đây:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với Pantoprazole hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân bị xơ gan hay bị bệnh gan thể nặng. Không dùng đồng thời Pantoprazole với atazanavir 4. Liều dùng và cách dùng của thuốc Fascus Liều dùng:Liều dùng thuốc Fascus sẽ thay đổi tùy từng bệnh lý và thể trạng của bệnh nhân. Sau đây là liều thuốc Fascus tham khảo:Hội chứng Zollinger- Ellison, loét dạ dày, loét tá tràng, loét dạ dày ruột kháng lại thuốc đối kháng thụ thể H2: Liều khuyến cáo của Pantoprazole là 40 mg mỗi ngày.Đối với bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản: Liều dùng Pantoprazole 20mg-40mg mỗi ngày.Bệnh nhân suy gan: Phải giảm liều thuốc Fascus ở người suy gan nặng hoặc dùng cách ngày. Liều tối đa là 20 mg/ngày hoặc hai ngày dùng một lần 40 mg.Bệnh nhân suy thận: Thường không cần điều chỉnh liều thuốc Fascus ở các đối tượng này.Thời gian điều trị thông thường trong vòng từ 7 đến 10 ngày. Khi các triệu chứng thuyên giảm nên chuyển sang dùng đường uống. Cách dùng:Pantoprazole chỉ dùng đường tiêm tĩnh mạch, bơm 10ml dung dịch nước muối sinh lý vào lọ chứa bột thuốc đông khô, tiêm tĩnh mạch chậm, ít nhất 2 phút. Để truyền tĩnh mạch, cần pha loãng bột thuốc đông khô trong lọ với 100ml nước muối sinh lý hoặc 100ml dung dịch glucose 5%, truyền tĩnh mạch ít nhất 15 phút 5. Tác dụng phụ của thuốc Fascus Bệnh nhân sử dụng thuốc Fascus có thể gặp phải các tác dụng phụ như sau:Sốc: Phản ứng sốc phản vệ có thể xảy ra sau khi tiêm Pantoprazole. Hệ tiêu hoá: Đau bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc phân không thành khuôn có thể xảy ra. Thuốc Fascus ít khi gây buồn nôn.Gan: Thuốc có thể ảnh hưởng có hại đến tế bào gan dẫn đến vàng da kèm theo hoặc không kèm theo suy gan (hiếm xảy ra).Hệ thần kinh: Đôi khi bệnh nhân cảm thấy đau đầu, chóng mặt và hoa mắt.Thận: Viêm thận kẽ (hiếm xảy ra).Da: Thuốc đôi khi gây ra phản ứng dị ứng như ngứa, phát ban da, hiếm khi xảy ra mày đay, phù mạch, phản ứng da thể nặng như hội chứng Stevens- Johnson, hội chứng Lyell và nhạy cảm với ánh sáng.Tác dụng phụ tại chỗ tiêm: Đau tại chỗ tiêm hoặc có thể gây viêm tĩnh mạch huyết khối 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Fascus là gì? Đối với bệnh nhân suy gan: Nên thường xuyên kiểm tra men gan trong thời gian dùng Pantoprazole, đặc biệt là khi phải dùng thời gian dài. Trong trường hợp men gan tăng phải ngừng dùng thuốc Pantoprazole.Tránh dùng thuốc Fascus cho bệnh nhân bị xơ gan hoặc suy gan nặng. Nếu dùng, phải giảm liều hoặc dùng cách ngày.Hiện tại chưa có dữ liệu dùng Pantoprazole cho trẻ em. Vì vậy không nên dùng thuốc cho đối tượng này. Cần thận trọng khi dùng thuốc Fascus ở người cao tuổi, người bị suy giảm chức năng thận.Trước khi điều trị với Pantoprazole phải loại trừ khả năng loét dạ dày ác tính hoặc viêm thực quản ác tính, vì thuốc có thể làm che giấu các triệu chứng và làm chậm chẩn đoán bệnh.Chỉ dùng thuốc Pantoprazole dạng tiêm khi không dùng được dạng uống. Khi điều trị Pantoprazole tiêm nên cân nhắc chuyển sang dạng uống càng sớm càng tốt trong trường hợp có thể.Ung thư biểu mô: U lành tính và ác tính đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu trên loài gặm nhấm dài hạn (2 năm) nhưng không được báo cáo ở người. Nhìn chung mức độ liên quan của ung thư biểu mô đối với việc dùng thuốc ở người vẫn chưa được xác định.Thuốc ức chế bơm proton (PPI) có thể làm giảm tác dụng điều trị của clopidogrel, do giảm sự hình thành chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel. Nhà sản xuất khuyến cáo tránh dùng omeprazole và esomeprazole đồng thời với clopidogrel, chỉ nên sử dụng PPI ít ảnh hưởng đến chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel. Trong số các PPI, pantoprazole đã được chứng minh là ít ảnh hưởng đến việc chuyển clopidogrel.Phụ nữ có thai: Hiện chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ khi dùng thuốc Pantoprazole cho phụ nữ có thai, do đó không nên chỉ định thuốc này cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích điều trị vượt rủi ro có thể xảy ra cho thai nhi.Phụ nữ cho con bú: Người ta chưa xác định được thuốc Pantoprazole có đi qua được sữa mẹ hay không, do vậy phải thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ đang nuôi con bú 7. Tương tác thuốc của thuốc Fascus Tương tác thuốc có thể dẫn tới nhiều hậu quả trên lâm sàng như thay đổi tác dụng trị liệu và /hoặc gia tăng tác dụng phụ của Fascus. Vì vậy, bệnh nhân cần thông báo cho y bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng và thảo dược đang sử dụng. Sau đây là một số tương tác thuốc của Fascus cần lưu ý trên lâm sàng:Pantoprazole có thể làm thay đổi mức độ hấp thu của các thuốc có sự hấp thu phụ thuộc vào p. H (ví dụ: ketoconazole).Pantoprazole được chuyển hoá qua gan nhờ hệ enzyme cytochrome P450. Do vậy thuốc có khả năng tương tác với những thuốc khác chuyển hoá cùng hệ enzyme cytochrome P450. Tuy nhiên, ở lâm sàng chưa thấy tương tác đáng kể trong thử nghiệm với một số thuốc như carbamazepine, diazepam, diclofenac, caffeine, digoxin, glibenclamide, ethanol, antipyrine, metoprolol, naproxen, nifedipine, phenprocoumon, phenytoin, piroxicam, theophylline, warfarin và thuốc tránh thai đường ống.Methotrexate: Các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Methotrexate. Cân nhắc tạm thời ngưng liệu pháp PPI ở bệnh nhân dùng methotrexate liều cao. Nếu dùng chung, theo dõi kỹ độc tính của methotrexate.Không thấy có sự tương tác của Pantoprazole với các thuốc kháng acid khi dùng đồng thời.Trên đây là các thông tin tổng quát về thuốc Fascus.
vinmec
1,316
Chỉ số GGT cao tiết lộ điều gì về tình trạng sức khỏe? GGT là một loại men được tiết ra từ nhiều bộ phận khác nhau, bao gồm ruột non, lá lách, tụy, thận và gan. Chỉ số GGT cao có thể là tín hiệu cảnh báo gan hay những cơ quan nêu trên đang gặp tổn thương. Để chắc chắn được rằng sự gia tăng của chỉ số này có liên quan tới các vấn đề ở gan hay không thì người bệnh cần thực hiện xét nghiệm GGT đồng thời cùng với xét nghiệm ALT, AGT và các phương pháp chẩn đoán khác. 1. Xét nghiệm GGT là gì? GGT (Gamma GT) là một dạng enzyme quan trọng do nhiều cơ quan khác nhau sản xuất ra như tuyến tụy, lá lách, thận, ruột non và các tế bào gan. GGT có mặt ở mọi tế bào gan. Khi những tế bào này chết đi thì GGT sẽ được phóng thích vào máu nên nếu chỉ số GGT cao thì rất có thể đây chính là dấu hiệu bất thường ở gan. Xét nghiệm GGT còn được thực hiện đối với trường hợp bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng bất thường nghi ngờ có tổn thương gan như mệt mỏi, buồn nôn, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da, mẩn ngứa,... Hay những người nghiện rượu lâu năm cũng nên làm xét nghiệm này.2. Ý nghĩa của chỉ số xét nghiệm GGTTrong trạng thái bình thường, hàm lượng GGT trong cơ thể sẽ ở mức < 60 UI/L. Tuy nhiên mỗi độ tuổi và giới tính khác nhau sẽ có sự khác biệt về nồng độ GGT. Ví dụ ở nữ giới GGT sẽ là từ 11 - 15 UI/L, còn ở nam giới là từ 7 - 32 UI/L. Các cấp độ tăng cao của chỉ số GGT được phân loại như sau:Chỉ số GGT tăng nhẹ: GGT tăng gấp 1 - 2 lần so với mức bình thường;Chỉ số GGT tăng trung bình: GGT tăng gấp 2 - 5 lần so với mức bình thường;Chỉ số GGT tăng mạnh: GGT tăng gấp trên 5 lần. Dựa trên mức độ nghiêm trọng khi chỉ số GGT tăng cao, bác sĩ sẽ có những chỉ định và tư vấn cụ thể để tìm hiểu nguyên nhân, đồng thời khắc phục tình trạng này bằng các phương pháp điều trị phù hợp. Dưới đây là những nguyên nhân khiến chỉ số GGT cao bất thường:Bệnh nhân bị vàng da tắc mật;Bị gan nhiễm mỡ, xơ gan, viêm gan cấp, viêm gan do virus (viêm gan A, B, C);Bệnh về tuyến tụy và đái tháo đường;Ung thư gan;Chế độ dinh dưỡng kém lành mạnh, tiêu thụ nhiều loại thực phẩm gây hại cho gan như đồ chiên rán nhiều dầu mỡ, chất béo, đồ cay nóng... ;Mắc các bệnh về phổi, bệnh sốt rét, bệnh tự miễn ruột non,... ;Lạm dụng bia rượu và chất kích thích lâu ngày;Chế độ sinh hoạt không khoa học, thường xuyên thức khuya, stress kéo dài. Để đảm bảo độ chính xác của kết quả xét nghiệm GGT, người bệnh trước khi tiến hành xét nghiệm trong vòng 24 giờ không được dùng các thuốc như phenobarbital, phenytoin, chất kích thích, rượu bia,... vì các sản phẩm này đều chứa những hoạt chất làm tăng men gan tạm thời dẫn đến sai lệch kết quả.3. Cần làm gì khi kết quả xét nghiệm cho chỉ số GGT cao? Trong trường hợp bệnh nhân có kết quả xét nghiệm GGT tăng cao và các xét nghiệm men gan khác cũng có dấu hiệu bất thường thì tức là lá gan của bạn đang gặp phải vấn đề bệnh lý nào đó. Tuy nhiên người bệnh không nên quá lo lắng vì bác sĩ sẽ có thêm những chỉ định cần thiết khác để tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Dựa trên các biểu hiện lâm sàng, người bệnh sẽ cần phải làm thêm các hình thức xét nghiệm về gan khác như test viêm gan B, viêm gan C để xác định xem tổn thương gan có phải là do những virus này gây ra hay không. Nếu tắc mật là nguyên nhân làm tăng men gan thì cần phải can thiệp bằng biện pháp phù hợp. Ngoài ra nếu bạn đang có một lối sống và sinh hoạt thiếu lành mạnh thì nên thay đổi điều này bằng những thói quen có lợi cho sức khỏe của gan, cụ thể là:Tránh xa thuốc lá, rượu bia, đồ uống chứa cồn, chất kích thích để bảo vệ tế bào gan;Xây dựng thực đơn dinh dưỡng khoa học: bổ sung nhiều loại rau củ quả tươi, trái cây như bưởi, cà chua, táo, dưa chuột,... ;Hạn chế việc tiêu thụ những thực phẩm nhiều dầu mỡ, thức ăn chế biến sẵn, đồ cay nóng, thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật như dầu ô liu, dầu hướng dương, dầu đậu nành,... ;Cải thiện lịch sinh hoạt: không thức khuya, làm việc với cường độ vừa phải, giữ tinh thần luôn luôn thoải mái, tích cực, tránh stress quá độ;Cung cấp đủ nước cho cơ thể (1,5 - 2 lít nước/ngày);Tập luyện thể dục thể thao để tăng cường sức đề kháng, củng cố hệ miễn dịch chống lại các tác nhân gây hại cho gan.4. Nên thực hiện xét nghiệm GGT ở đâu uy tín, chính xác?
medlatec
913
Những loại thực phẩm đông lạnh bạn nên mua Thực phẩm đông lạnh là một trong những lựa chọn tiêu dùng phổ biến ngày nay. Các loại thực phẩm đông lạnh rất đa dạng, có thể là thịt, tôm, cá hay những loại trái cây, tùy vào mục đích sử dụng của người tiêu dùng. Tuy nhiên, liệu thực phẩm đông lạnh có tốt không và những loại thực phẩm đông lạnh nào vẫn có giá trị dinh dưỡng đối với sức khỏe là vấn đề cần quan tâm. 1. Thực phẩm đông lạnh có tốt không?Thực phẩm đông lạnh là những loại thực phẩm được bảo quản đông lạnh với nhiệt độ từ -15 ̊C trở xuống, nhằm mục đích sử dụng được trong thời gian dài mà không bị hư hỏng. Thực phẩm đông lạnh vì được bảo quản ở nhiệt độ thấp nên hầu như những vi khuẩn gây bệnh sẽ bị đóng băng không hoạt động được, nên chúng được cho là an toàn hơn khi sử dụng. Ngoài ra, những thực phẩm đông lạnh sẽ giữ được độ tươi ngon rất lâu, lại có giá cả phù hợp nên rất được ưa chuộng hiện nay.Xem ngay: Bảo quản thực phẩm đông lạnh: Giữ được sự an toàn và tươi ngon của thực phẩm 2. Các loại thực phẩm đông lạnh. Sau đây là một số loại thực phẩm đông lạnh có thể sử dụng trong thực đơn hằng ngày của chúng ta:Các trái cây thuộc dòng quả mọng: Quả mâm xôi, dâu tây và việt quất đều là những trái cây rất ngon và phù hợp trong mùa hè. Tuy nhiên, những loại trái cây này rất dễ bị mốc ngay cả được bảo quản lạnh ở trong siêu thị, vì thế mua những loại quả này ở trạng thái đông lạnh sẽ giúp giữ được lâu hơn và các chất dinh dưỡng chứa trong đó cũng nhiều hơn. Bạn có thể trữ trong ngăn đông và dùng chúng theo mùa hoặc không. Bên cạnh đó, bạn có thể ăn ngay khi lấy từ tủ đông, hoặc rã đông, hoặc nướng chúng cùng với bánh.Đậu mùa xuân: Những loại quả này thường có mùa vụ rất ngắn, đây cũng là lý do vì sao hầu hết đậu Hà Lan có vỏ đều được giữ ở tình trạng bán đông. Những loại đậu này cần được bảo quản đông lạnh, vì chỉ trong vài giờ hay vài ngày đầu tiên, chúng sẽ bị mất đi 1 lượng vitamin và khoáng chất so với cấp đông ngay.Cá: Những người đánh bắt cá có một hệ thống làm đông nhanh chóng những loại cá đánh bắt được ngay trên thuyền. Với nhiệt độ bảo quản là -40 ̊C được xem là nhiệt độ giữ được độ tươi cao nhất của cá, tiêu diệt ký sinh trùng và vi sinh vật gây bệnh khác.Ngô: Ngô cũng là một lựa chọn đối với thực phẩm đông lạnh có thể dùng với nhiều món ăn trong tất cả các mùa, chỉ cần hâm nóng hạt ngô đông lạnh và thêm vào một số món ăn yêu thích thì sẽ cung cấp thêm nhiều dinh dưỡng cho bữa ăn.Bông cải xanh: Bông cải xanh sẽ bị héo và mềm nhũn nếu chỉ được bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh. Vì vậy, việc mua bông cải xanh đông lạnh sẽ giúp chúng ta có thể thưởng thức món ăn này trong nhiều tuần. Thịt bò xay là thực phẩm đông lạnh có thể sử dụng trong thực đơn hằng ngày Thịt bò xay: Thịt bò xay sẽ có xu hướng mau hư hơn so với thịt bò nguyên miếng vì bề mặt tiếp xúc với oxy nhiều hơn. Ngoài ra, vi khuẩn cũng có thể sinh sôi trong quá trình bảo quản. Mua thịt xay đông lạnh sẽ an toàn và dùng được lâu hơn so với bình thường.Bánh mỳ: Bánh mỳ ngon nhất vẫn là khi vừa ra lò, tuy nhiên nếu mang về nhà thì bánh mỳ sẽ dễ bị ôi thiu và lên mốc. Lựa chọn mua bánh mì đông lạnh có thể sẽ tốt hơn trong trường hợp này, hoặc chúng ta tự làm đông bánh mì cũng là một ý tưởng. Trước khi thưởng thức thì chỉ cần bọc kín bánh mì và cho vào lò nướng, không cần rã đông.Rau chân vịt: Rau tươi là lựa chọn hàng đầu, tuy nhiên rau chân vịt đông lạnh vẫn có một hương vị và kết cấu rất đặc biệt. Hơn nữa, rau chân vịt đông lạnh có thể được sử dụng trong nhiều tuần, chế biến với nhiều món ăn để tăng thêm lượng chất xơ cho cơ thể.Xoài: Đây là loại trái cây nhiệt đới được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, nếu cắt quá sớm thì sẽ bị cứng, xơ và cắt quá muộn sẽ bị nhão. Vì vậy, khi chúng vừa chín thì được đông lạnh để sử dụng được lâu hơn.Gà, gia cầm: Gà đông lạnh có thể được giữ an toàn để sử dụng trong nhiều tháng, có thể lên đến 1 năm. Trước khi chế biến thì chỉ cần rã đông, sau đó nấu những món ăn theo công thức riêng của chúng ta.Có vô số các loại thực phẩm đông lạnh khác nhau mà chúng ta có thể lựa chọn để sử dụng. Đây là nhóm thực phẩm có hương vị tươi ngon, thời gian sử dụng lâu mà vẫn cung cấp những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
vinmec
925
Nguyên nhân hôi nách là do đâu và làm sao để trị dứt điểm? Hôi nách là triệu chứng không chỉ làm ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của khổ chủ mà thậm chí còn là dấu hiệu nhận biết của một cơ thể chưa khỏe mạnh. Vậy nguyên nhân hôi nách đến từ đâu? Có phải do không vệ sinh cá nhân sạch sẽ dẫn tới tình trạng hôi nách? Chúng ta cùng 1. Tác hại của hôi nách là gì? Tình trạng hôi nách có thể được xem là một bệnh lý, khá phổ biến ở mọi lứa tuổi và cách điều trị cũng không phải dễ dàng. Biểu hiện của hôi nách là khi có mùi khó chịu toả ra từ vùng nách của cơ thể con người. Hiện tượng này thậm chí có thể xuất hiện khi người bệnh không hề có hoạt động gì và cũng không bị đổ mồ hôi nách. Đối với xã hội: Chắc hẳn ai cũng sẽ nhận thấy bệnh hôi nách gây ảnh hưởng nhiều như thế nào tới đời sống cá nhân và đời sống xã hội. Bệnh lý này không chỉ ảnh hưởng rất nhiều tới tâm lý của người bệnh khi tiếp xúc với những người khác như: luôn có tâm lý lo ngại, tự ti, xấu hổ khi nói chuyện, ngồi cùng hay thậm chí đứng ngồi gần với những người bạn, người đồng nghiệp hay thậm chí là gia đình họ. Có nhiều người bệnh bị hôi nách đã phải từ bỏ những công việc mơ ước của họ chỉ vì tự ti về mùi cơ thể, hay cũng có những trường hợp người bệnh phát hiện mình bị hôi nách nên đã không dám tìm kiếm “một nửa” cho mình vì sự thiếu tự tin,... Đối với sức khỏe con người: Bệnh lý này có thể sẽ dẫn tới các ảnh hưởng về sức khỏe nạn nhân, đặc biệt hơn cả là làn da. Một số căn bệnh như viêm da, nấm, chàm đều có khả năng cao là do tình trạng hôi nách gây nên. Bên cạnh đó, người mắc chứng hôi nách sẽ có khả năng bị hôi chân, hôi miệng cao hơn những người khác. Ngược lại thì cũng có những nghiên cứu cho rằng, người bị mắc các chứng bệnh về viêm nhiễm, nấm da cũng có thể sẽ là một trong những nguyên nhân hôi nách. 2. Các nguyên nhân hôi nách bạn nên biết Một trong những câu hỏi được đặt ra nhiều nhất khi nhắc tới bệnh hôi nách là: “Nguyên nhân hôi nách có phải là do vệ sinh không sạch sẽ? ” Ý kiến này không hề sai, tuy nhiên nguyên nhân hôi nách không phải chỉ đến từ việc vệ sinh cá nhân của người bệnh mà nó có thể là do: Thực phẩm có thể là nguyên nhân gây hôi nách: Sử dụng các chất kích thích nhiều, uống nhiều bia rượu, hay ăn đồ ăn cay, các đồ nướng, các loại gia vị nặng mùi như tỏi, hành, tiêu,... Bên cạnh đó, khả năng người bệnh không cung cấp đủ lượng kẽm cho cơ thể cũng có thể là một trong những nguyên nhân hôi nách. Di truyền: Bệnh hôi nách cũng có thể là do di truyền từ thế hệ trước. Trong nhiều nghiên cứu cho thấy, nếu cả cha và mẹ đều bị hôi nách thì khả năng con cái cũng mắc bệnh lên tới 85%. Nguyên nhân hôi nách từ các bệnh lý nền: Một số bệnh lý về gan, thận, tuyến giáp, hệ tiêu hóa, các bệnh viêm nhiễm,... Ngoài ra, cũng có thể là do tác dụng phụ khi điều trị các căn bệnh trên. Độ tuổi: Ở độ tuổi dậy thì, các bộ phận, cơ quan hay các tuyến mồ hôi sẽ phát triển mạnh trong giai đoạn này cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới việc hôi nách. Nội tiết tố cũng sẽ thay đổi nhiều từ đó mùi cơ thể bắt đầu xuất hiện, đặc biệt là mùi hôi nách. Trường hợp này cũng có thể sẽ gặp ở phụ nữ đang mang thai, đã sinh con hoặc tiền mãn kinh. Nguyên nhân gây ra hôi nách cũng có thể đến từ đặc thù công việc của người bệnh có tần suất hoạt động nhiều và cao, cùng với môi trường làm việc nóng bức, ngột ngạt, dễ gây viêm nhiễm,... Tâm trạng bất ổn, căng thẳng đầu óc,... cũng sẽ khiến cho các tuyến mồ hôi sản sinh quá đà và kéo theo mùi hôi khó chịu. Vệ sinh cá nhân không sạch sẽ là nguyên nhân hôi nách thường dễ gặp: Việc ăn uống, sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh cùng với việc lười tắm rửa sẽ là nguyên nhân lớn khiến cho vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể dễ dàng hay thậm chí là tự sản sinh ở những vùng ẩm ướt như nách. 3. Điều trị hôi nách? Nguyên nhân hôi nách có thể bắt nguồn từ việc vệ sinh không sạch sẽ, căng thẳng đầu óc,... do vậy khả năng cao có thể chỉ bị hôi nách bộc phát. Trong trường hợp này người bệnh có thể chỉ bị hôi nách nhẹ thì việc sử dụng các loại thuốc xịt ngăn mùi cũng sẽ được nhiều người áp dụng. Tuy nhiên, tất cả các loại thuốc xịt chỉ có tác dụng giảm bớt mùi hôi khó chịu từ nách trong một khoảng thời gian nhất định chứ không thể chữa trị triệt để. Bên cạnh đó, một số bài thuốc dân gian cũng có tác dụng chữa chứng hôi nách ở mức độ nhẹ như: Các loại lá trầu không, lá khế,... xay hoặc giã nát ra, sau đó đắp lên vùng nách từ 10 - 15 phút mỗi ngày. Ép lấy nước gừng thoa lên vùng nách, hoặc dùng nước cốt chanh cũng hiệu quả. Trường hợp nguyên nhân hôi nách do các bệnh lý nền gây ra hoặc do di truyền,... thì mức độ nặng cũng sẽ cao và kéo dài hơn. Bệnh nhân có thể sử dụng các phương pháp như chiếu laser, phẫu thuật, tiêm botox,... sẽ có tác dụng triệt tuyến mồ hôi ở nách, giảm triệu chứng hôi nách.
medlatec
1,037
Bệnh xuất huyết tiêu hóa là gì? Nguyên nhân và triệu chứng Bệnh xuất huyết tiêu hóa là tình trạng có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào, đặc biệt là những người mắc các bệnh lý đường tiêu hóa và có lối sống không lành mạnh, thiếu khoa học. Khi bị xuất huyết nếu người bệnh không được cấp cứu kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh. 1. Bệnh xuất huyết tiêu hóa là gì? Bệnh xuất huyết tiêu hóa (tên gọi khác là chảy máu tiêu hóa) là hiện tượng máu bị thoát ra khỏi lòng mạch, chảy vào trong ống tiêu hóa. Ống tiêu hóa là toàn bộ hệ thống các cơ quan được kéo dài từ thực quản cho đến hậu môn. Bệnh thường do những biến chứng của nhiều bệnh lý có liên quan đến hệ thống tiêu hóa gây ra và có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào như dạ dày, thực quản, hậu môn, ruột,… Xuất huyết tiêu hóa hay còn được gọi là chảy máu tiêu hóa 2. Xuất huyết tiêu hóa gây nguy hiểm như thế nào? Xuất huyết tiêu hóa là một bệnh lý có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào, lứa tuổi nào. Những người nằm từ độ tuổi 20 – 50 là đối tượng dễ mắc bệnh nhất. Theo kết quả thống kê, tỷ lệ người mắc bệnh ở các nước đang phát triển cao hơn các nước khác và đang có xu hướng tăng dần. Đặc biệt trong các nước có tỉ lệ chảy máu ống tiêu hóa cao có Việt Nam. Các chuyên gia cho rằng, đối tượng là nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với phụ nữ khoảng 20%. Nguyên nhân đến từ việc nam giới có nhiều thói quen xấu ảnh hưởng tiêu cực đến hệ tiêu hóa. Trong đó, điểm hình gồm thường xuyên uống rượu bia, hút thuốc lá, chế độ ăn uống không điều độ. Xuất huyết tiêu hóa là một dạng bệnh cấp cứu rất nguy hiểm. Nếu bệnh nhân chủ quan trong việc phát hiện và điều trị có thể dẫn đến nhiều bệnh lý nghiêm trọng khác như: nhũn não, bị nhồi máu cơ tim,… Hiện tượng chảy máu trong thời gian dài sẽ khiến cơ thể thiếu oxy làm tăng nguy cơ tử vong. 3. Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa thường gặp Theo các bác sĩ chuyên khoa đa số các bệnh nhân bị chảy máu tiêu hóa đều là biến chứng do bệnh lý gây ra. Các lý do khác không đáng kể. Cụ thể như sau: 3.1. Nguyên nhân bệnh lý gây bệnh xuất huyết tiêu hóa – Viêm loét dạ dày tá tràng: Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất. Theo thống kê có khoảng 40% trường hợp mắc bệnh từ nguyên nhân này. – Bệnh ung thư: Các khối u ác tính xuất hiện tại các cơ quan tiêu hóa tiềm ẩn những nguy hại rất lớn. Khi mắc căn bệnh này việc chảy máu tiêu hóa là một trong những triệu chứng thường gặp. Ngoài ra người bệnh có thể gặp phải một số biểu hiện khác như: đau bụng dữ dội, khó tiêu, đầy hơi,… – Bệnh lý về máu: Nếu người bệnh mắc phải các vấn đề về máu cùng là nguyên nhân dẫn tới xuất huyết đường tiêu hóa. Điển hình các vấn đề như rối loạn đông máu hoặc hồng cầu lưỡi liềm. Đồng thời, nhiễm trùng máu cũng có thể gây ra chảy máu ở trong lòng mạch. Nguyên nhân này ít gặp nhưng lại có mức độ nguy hiểm cao và dễ gây tử vong. – Bệnh trĩ và nứt kẽ hậu môn: Nếu các búi trĩ bị sưng phồng quá kích thước sẽ bị vỡ ra và gây chảy máu. Ngoài ra, hiện tượng nứt kẽ hậu môn cũng là nguyên nhân của hiện tượng chảy máu tiêu hóa. – Do bệnh lý khác: Khi người bệnh mắc các bệnh lý về gan, bệnh Hemophilia, bệnh Crohn,… Ngoài ra dị dạng mạch máu ở ruột non, hội chứng Mallory – Weiss, suy thận… cũng gây chảy máu tiêu hóa. Chảy máu tiêu hóa có thể là biến chứng từ các bệnh lý dạ dày đại tràng 3.2. Nguyên nhân khác gây bệnh xuất huyết tiêu hóa Ngoài nguyên nhân do bệnh lý thì bệnh này cũng có thể xảy ra do một số yếu tố khác. Điển hình là việc căng thẳng ở mức độ nghiêm trọng, thiếu vitamin K, dùng nhiều thuốc giảm đau,… Ngoài ra sự thay đổi của thời tiết, dùng dung dịch kiềm hoặc acid cũng là yếu tố thuận lợi gây ra bệnh. Ngoài ra việc xuất hiện khối u lành tính trong ống tiêu hóa cũng lý giải cho tình trạng chảy máu trong lòng mạch. Các khối u lành tính sẽ không khó để điều trị nếu được phát hiện sớm. Ngược lại, nếu không điều trị khối u sẽ lớn dần lên tạo ra ma sát với thức ăn hoặc dịch vị trong dạ dày. Từ đó gây ra tình trạng xuất huyết tiêu hóa. 4. Dấu hiệu bệnh xuất huyết tiêu hóa Khi người bệnh bị chảy máu tiêu hóa có thể nhận biết thông qua các dấu hiệu và các triệu chứng lâm sàng sau đây: – Thường sẽ xuất hiện cơn đau đột ngột và dữ dữ dội ở vùng thượng vị. Triệu chứng này thường gặp ở những người đã và đang bị viêm loét dạ dày tá tràng. – Cảm thấy cồn cào, mệt lả, nóng rát sau khi uống thuốc kháng sinh hoặc kháng viêm. – Cơ thể sẽ cảm thấy mệt mỏi, hoa mắt, chóng mắt, buồn nôn khi thời tiết thay đổi. – Nôn ra máu: Một trong các triệu chứng phổ biến và thường gặp nhất. Lượng máu, màu sắc máu và tính chất nôn tùy thuộc vào vị trí bị xuất huyết sẽ khác nhau. Các màu máu điển hình khi nôn là đỏ tươi, màu sẫm hoặc máu tươi hoặc đông thành cục,… – Đi ngoài có phân đen và máu: Khi đi ngoài sẽ quan sát thấy phân có màu đen và kèm theo máu. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do chảy máu do áp lực quá mức. Ngoài ra hệ thống tĩnh mạch bên trong ống tiêu hóa bị giãn nỡ cũng là nguyên nhân gây bệnh. – Cơ thể mất máu: Việc chảy máu diễn ra bên trong ống tiêu hóa sẽ dẫn đến hiện tượng cơ thể bị mất máu. Điều này gây ra các triệu chứng như hoa mắt chóng mặt, suy nhược cơ thể. Một số trường hợp mất máu quá nhiều dẫn tới tụt huyết áp, khó thở và ngất xỉu. Khi đó bệnh nhân cần nhanh chóng đi cấp cứu để được can thiệp kịp thời và đúng cách. – Sốc: Việc mất máu quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng huyết áp giảm đột ngột, da lạnh và tím tái… Hiện tượng này rất nguy hiểm cần được cấp cứu nhanh chóng để không gây nguy hiểm đến tính mạng. Xuất huyết tiêu hóa gây những cơn đau vùng bụng, hoa mắt, chóng mặt 5. Chăm sóc bệnh nhân đúng cách Việc chăm sóc bệnh nhân đúng cách hỗ trợ tốt cho quá trình điều trị, phục hồi diễn ra nhanh chóng. Ngoài ra nó còn giúp ngăn ngừa các biến chứng của bệnh xuất hiện. Người bệnh cần được: – Nghỉ ngơi trong một không gian yên tĩnh, không ồn ào. – Chuẩn bị sẵn sàng các ống thở oxy để đề phòng trường hợp khi bệnh nhân khó thở. Điều này giúp tránh hiện tượng người bệnh bị choáng váng và hôn mê. – Chườm ấm lên vùng bụng của bệnh nhân để giảm các cơn đau do vết mổ các triệu chứng bệnh. – Bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa cần hạn chế di chuyển nhiều, vận động mạnh. – Xây dựng một chế độ dinh dưỡng đầy đủ phù hợp để quá trình phục hồi nhanh hơn. – Chỉ nên ăn một lượng vừa đủ, người bệnh nên lưu ý chỉ sử dụng các thức ăn dễ tiêu hóa, tốt cho dạ dày.
thucuc
1,420
Cẩm nang y khoa về Progesterone và những kiến thức cần ghi nhớ Xét nghiệm Progesterone là xét nghiệm không thể thiếu trong việc theo dõi và đánh giá chức năng của tuyến sinh dục, giúp thăm dò tình trạng kinh nguyệt và thai nghén. Khái niệm Progesterone Progesterone giữ chức năng điều hoà chu kỳ kinh nguyệt và cơ thể phụ nữ, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của thai nhi. Hormone sinh dục nữ này sẽ được tiết ra ở buồng trứng, sau chu kỳ kinh nguyệt. Progesterone có nhiệm vụ “dọn ổ” cho cổ tử cung để sẵn sàng cho việc mang thai của người mẹ. Bởi vì sau kỳ rụng trứng, lớp nội mạc tử cung sẽ dày lên để trứng được thụ tinh thông qua tác động của hormone này. Trong trường hợp không xảy ra quá trình thụ tinh, lớp niêm mạc tử cung sẽ bị rời ra do nồng độ Progesterone giảm xuống, gây nên hiện tượng xuất hiện kinh nguyệt. Còn nếu thụ tinh thành công, lớp niêm mạc này sẽ được Progesterone duy trì nhằm nuôi dưỡng thai nhi trong suốt thai kỳ. Ngoài ra, Progesterone còn là thành viên trong đội ngũ nhà sản xuất sữa, phát triển vú và gia tăng hormone sinh dục nữ Estrogen cho cơ thể mẹ bầu. Tương tự, nam giới cũng có một lượng Progesterone nhưng nhỏ hơn so với phụ nữ. Nhưng thay vì hormone estrogen thì nó giúp hình thành Testosterone - hormone sinh dục nam được bài tiết từ tuyến thượng thận. 2. Mục đích làm xét nghiệm Progesterone Xét nghiệm Progesterone là xét nghiệm định lượng của Progesterone tồn tại trong huyết thanh. Xét nghiệm Progesterone nhằm mục đích đánh giá chất lượng của giai đoạn hoàng thể ở phụ nữ, chức năng của nhau thai trong các trường hợp như sau: Đánh giá được chức năng hoàng thể để phát hiện thời gian rụng trứng; Theo dõi các bệnh nhân có tình trạng rụng trứng; Đánh giá nguy cơ về việc sảy thai sớm ở sản phụ. Việc xét nghiệm Progesterone có thể giúp bác sĩ chẩn đoán, kiểm soát những vấn đề về thai kỳ, sinh nở của phụ nữ, kiểm tra xem phụ nữ có khả năng rụng trứng hay không đồng thời góp phần lý giải nguyên nhân tại sao họ lại khó khăn trong vấn đề mang thai. Do vậy xét nghiệm này thường được chỉ định nhiều cho đối tượng các mẹ bầu, nhằm kiểm tra sức khoẻ của cả mẹ và bé. Trong suốt chu kỳ kinh nguyệt và thời gian mang bầu, nồng độ Progesterone sẽ thay đổi liên tục. Đối với những người mà nồng độ Progesterone quá thấp, nguyên nhân có thể là do mãn kinh, sau mãn kinh hoặc chức năng buồng trứng kém. Đồng thời điều này cũng cảnh báo nguy cơ sảy thai ở giai đoạn những tháng đầu của thai kỳ. 3. Sẵn sàng cho việc xét nghiệm Progesterone Trước khi thực hiện xét nghiệm, nếu bạn đã và đang dùng một số loại thuốc như các thuốc có tác dụng làm loãng máu, thuốc tránh thai, thuốc bổ sung hàm lượng Progesterone có thể làm ảnh hưởng đến nồng độ Progesterone trong máu. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn ngưng sử dụng thuốc trong một thời gian trước khi tiến hành lấy máu để làm xét nghiệm, tránh tình trạng các thuốc này làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm của bạn. Bạn sẽ được lấy máu và chuyên viên sẽ đưa mẫu máu của bạn đi làm xét nghiệm. Thông thường các xét nghiệm máu như vậy sẽ không đáng lo vì rất hiếm khi gặp các biến chứng do lấy máu để xét nghiệm. 4. Đọc kết quả xét nghiệm nồng độ Progesterone Sau khi nhận kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ dựa trên những số liệu thu thập được để chẩn đoán, dựa trên độ tuổi, giới tính, chu kỳ kinh nguyệt, tình trạng thai sản, có đang mang thai hay không. Nồng độ Progesterone sẽ ở mức thấp nếu phụ nữ đang trải qua những ngày “đèn đỏ” và nồng độ tăng cao sau khi trứng rụng, sau đó lại về mức thấp, trừ khi người phụ nữ đã mang thai. Chỉ số Progesterone sẽ đạt ở mức bình thường nếu nằm trong phạm vi như sau: Phụ nữ trước tuổi dậy thì: 0.1 - 0.4 ng/m L; Phụ nữ thời kỳ tạo nang: 0.1 - 1.5 ng/m L; Phụ nữ giai đoạn đỉnh rụng trứng: 0.5 - 3ng/m L; Phụ nữ giai đoạn tạo hoàng thể: 2.5 - 30ng/ m L; Phụ nữ khi mang thai: đỉnh xảy ra vào 3 tháng cuối và có thể đạt 200 ng/m L Phụ nữ mãn kinh, đàn ông: 0.1 - 0.4 ng/m L. Nồng độ Progesterone không phải hoàn toàn là cố định mà dao động tuỳ thuộc vào điều kiện sức khỏe, thậm chí còn thay đổi trong ngày. Cho nên tùy thuộc vào từng trường hợp bác sĩ sẽ đánh giá người bệnh có vấn đề tiềm tàng về sức khỏe sinh sản hay không. Ngoài mang thai, nồng độ Progesterone ở mức cao có thể là vì các vấn đề như: Rối loạn tăng sản thượng thận bẩm sinh; Ung thư buồng trứng; Ung thư tuyến thượng thận. Còn khi nồng độ Progesterone ở mức thấp, có thể là do: Doạ sảy thai; Thai lưu; Rối loạn kinh nguyệt; Một chu kỳ kinh không có rụng trứng.
medlatec
892
Tìm ra cách ngăn tế bào ung thư di căn Di căn là nguyên nhân chính gây tử vong do ung thư, và các phương pháp điều trị hiện nay để chống lại nó đều chưa có hiệu quả. Nhưng nghiên cứu mới đây có lẽ đã tìm ra cách để kìm hãm, và thậm chí ngăn chặn, sự lan rộng của các tế bào ung thư. Di căn là quá trình để ung thư lan ra khắp cơ thể. Trong quá trình này, tế bào ung thư có thể xâm nhập các mô lành mạnh gần đó, xuyên qua thành các hạch bạch huyết hoặc đi vào các mạch máu xung quanh. Nhưng nghiên cứu mới đây có lẽ đã tìm ra cách kiểm soát di căn bằng cách ức chế sự di cư của các tế bào ung thư. Ngăn chặn sự di cư của các tế bào là chìa khóa ngăn chặn di căn. Thứ giúp tế bào ung thư di căn là một bộ những chiếc “chân giả” nhô ra giúp chúng di chuyển. Nhóm các nhà nghiên cứu của trường Công nghệ Georgia ở Atlanta, GA đã thành công trong việc cắt những chiếc “chân giả” này bằng kỹ thuật đặc biệt. Các phát hiện được công bố trên tạp chí PNAS. Ngáng “chân” tế bào ung thư Những cái “chân” dài, mảnh giúp tế bào ung thư di chuyển được gọi là filopodia (giả túc dạng sợi). Chúng là phần mở rộng của một tập hợp các sợi "hình bản rộng " gọi là lamellipodia, có thể được tìm thấy xung quanh các rìa của tế bào. Hậu tố "-podia" (hoặc "-podium," số ít) xuất phát từ tiếng Hy Lạp và có nghĩa là "giống chân ". Về cơ bản, lamellipodia và filopodia là những cái "chân" tí hon giúp tế bào khỏe mạnh di chuyển trong mô. Nhưng ở các tế bào ung thư, lamellipodia và filopodia được sản sinh xuất quá nhiều. Các nhà nghiên cứu sử dụng “gậy nano”, được làm từ các hạt nano vàng, để ngáng đường những cái “chân” tí hon này. GS El-Sayed và các đồng nghiệp đã giới thiệu về thanh nano được phủ bằng lớp phủ phân tử peptide RGD, khiến chúng gắn với một loại protein đặc biệt gọi là integin. Các thanh nano gắn vào integrin và ngăn cản nó hoạt động, nhờ thế protein này sẽ không thể tiếp tục chỉ đường cho bộ khung tế bào để tạo ra quá nhiều lamellipodia và filopodia. Bộ khung tế bào là cấu trúc hỗ trợ của tế bào, chịu trách nhiệm về hình sạng của tế bào. Nó cũng có những chức năng phụ, một trong số đó là tạo thành những “giả túc dạng sợi” filopodia. Phương pháp có thể tiêu diệt tế bào ung thư Các thí nghiệm cho thấy chỉ cần “buộc” các thanh nano vào integin sẽ làm chậm sự di chuyển của các tế bào ung thư. Điều quan trọng là phương pháp này không đụng đến các tế bào khỏe mạnh, nên việc điều trị sẽ không gây hại đáng kể cho những bệnh nhân phải trải qua hóa trị độc hại. Trong giai đoạn thứ hai của thí nghiệm, Giáo sư El-Sayed và nhóm đã nung nóng các hạt nano vàng bằng tia laser ánh sáng cận hồng ngoại. Điều này ngăn chặn một cách hiệu quả sự di chuyển của các tế bào ác tính. Trong thí nghiệm, không phải tất cả các tế bào ung thư đều bị tiêu diệt, vì nó sẽ ngăn cản các nhà nghiên cứu kiểm tra xem liệu họ có ngăn chặn thành công sự di cư của các tế bào ung thư hay không. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu nói rằng phương pháp này có thể được điều chỉnh để diệt các tế bào ác tính. Trước đó nhóm nghiên cứu đã tiến hành các thí nghiệm tương tự ở chuột với cùng phương pháp. Kết quả không thấy có có độc tính từ vàng trong tới 15 tháng sau khi điều trị. Các nhà nghiên cứu hy vọng sẽ sớm có thể điều trị ung thư đầu, cổ, vú và da bằng cách tiêm các “thanh nano” trực tiếp tại chỗ, kết hợp với laser cận hồng ngoại năng lượng thấp. Tia laser có thể chạm tới các thanh nano vàng ở sâu 4 đến 5 cm bên trong mô, và các khối u sâu có thể được điều trị bằng cách tiêm các thanh nano vào sâu hơn.
medlatec
743
Mục đích của xét nghiệm thời gian máu chảy và các phương pháp thực hiện Xét nghiệm thời gian máu chảy là một phần của chuyên ngành huyết học với mục đích đánh giá thời gian cũng như khả năng đông máu của người bệnh. Điều này góp phần đánh giá tình trạng sức khỏe và dự phòng nguy cơ của một số căn bệnh liên quan tới quá trình đông máu. 1. Xét nghiệm thời gian máu chảy có vai trò thế nào? Có thể nói, đây là một loại xét nghiệm dễ thực hiện, nhanh có kết quả và tính ứng dụng rộng rãi. Trong xét nghiệm này, thời gian máu chảy được tính là thời gian từ lúc máu chảy ra ngoài do thành mạch nhỏ bị tổn thương cho tới khi máu được cầm. Vị trí tạo vết thương là mặt trước của đầu ngón tay hoặc dái tai và áp suất tiêu chuẩn là 40mm Hg, được duy trì trong suốt quá trình làm xét nghiệm. Quá trình đông máu chính là sự thay đổi của máu về khía cạnh vật lý, giúp bảo vệ vùng tổn thương, tránh mất máu để duy trì sự sống cho con người, được thực hiện dưới sự kết hợp của các yếu tố, gồm tế bào máu, protein huyết tương, thành mạch. Khi cơ thể thiếu hụt một trong các yếu tố đông máu, có thể dẫn tới tình trạng máu chảy nhiều, liên tục, không cầm được và dẫn tới tử vong. Ngược lại, khi chất ức chế đông máu bị thiếu hụt lại dẫn tới việc các cục máu đông được hình thành, gây ra tắc mạch, có thể khiến máu không lưu thông được, dẫn tới nguy cơ đột quỵ Chính vì vậy, loại xét nghiệm thường được thực hiện trong trường hợp bạn cần phải phẫu thuật, hoặc khi gặp chấn thương để xem quá trình đông máu của cơ thể bạn có bình thường không. Bên cạnh đó, nó còn được ứng dụng trong việc giúp phát hiện các bệnh lý gây rối loạn đông máu ở người bệnh. 2. Đối tượng nào nên được thực hiện xét nghiệm này? Xét nghiệm này được tiến hành cho một số đối tượng như sau: Với những người trước khi thực hiện phẫu thuật, nhằm kiểm tra, đánh giá khả năng đông máu, hạn chế tối đa biến chứng có thể xảy ra, đặc biệt là những biến chứng do máu không đông. Những người đang sử dụng thuốc chống đông máu. Những người không dùng thuốc chống đông máu song cơ thể xuất hiện một số triệu chứng bất thường liên quan tới máu như: chảy máu chân răng, chảy máu cam, chảy máu khớp, chảy máu kinh nhiều bất thường hoặc khi đi tiểu tiện, đại tiện có lẫn máu,... 3. Một số phương pháp để thực hiện xét nghiệm này thường dùng Xét nghiệm này thường được tiến hành thực hiện bằng hai phương pháp cơ bản: Phương pháp Duke và Ivy. Phương pháp Duke Được thực hiện thông qua việc tạo vết thương ở mạch máu chính giữa dái tai với các phương tiện bao gồm: Kim chích, bông, giấy thấm, đồng hồ bấm giây, ete hoặc cồn để sát trùng. Việc thực hiện được tiến hành theo các bước như sau: Sát trùng dái tai bằng dung dịch sát khuẩn rồi chờ từ 1 tới 2 phút cho vùng này khô hẳn. Tạo một vết thương tại chính giữa dái tai với kích thước 2mm chiều dài và 2,5mm độ sâu. Cho đồng hồ bấm giây khởi động. Sau mỗi 30 giây, dùng giấy thấm, thấm máu chảy ra từ vết thương. Khi máu ngừng chảy thì cũng bấm đồng hồ ngừng chạy. Kết quả được đọc như sau: Nếu sức khỏe bình thường, thời gian máu chảy là dưới 5 phút. Nếu máu không chảy, chích lại ở tai bên kia. Nếu cả hai tai đều không thấy chảy máu thì cũng cho kết luận bình thường, nếu bên tai được kiểm tra lại mà thấy thời gian chảy lâu thì nên dùng phương pháp Ivy để kiểm tra lại. Trường hợp thời gian chảy trên 10 phút, cũng cần kiểm tra lại bằng việc sử dụng phương pháp Ivy hoặc ở vị trí tại bên kia. Xét nghiệm này sẽ có thể cho kết quả sai lầm nếu: Vết thương được tạo ra không đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật, có thể quá sâu hay quá nông. Lực thấm máu quá mạnh gây kích thích máu chảy. Phương pháp Ivy Trong điều kiện áp lực dương, tạo một vết thương tại thành mạch và đợi cho máu chảy cho tới khi cầm. Các phương tiện được dùng để tiến hành bao gồm: kim chích, bông có thấm cồn hay ete, 3 chiếc đồng hồ dùng để bấm giây và máy đo huyết áp. Việc thực hiện được tiến hành qua các bước như sau: Bơm áp lực bằng máy đo huyết áp và giữ ổn định tại mức 40mm Hg. Sát trùng một vùng da tại mặt trước cẳng tay, nơi không quan sát được mạch máu, tránh nơi có lông, sau đó tiến hành sát trùng. Sau từ 1 tới 2 phút, khi dung dịch sát khuẩn đã bay hơi, chích 3 vết đồng kích thước, cách đều 2cm, sâu khoảng 3mm. Ngay khi vừa chích xong, bấm khởi động đồng hồ, sau đó cứ cách 30 giây, dùng giấy thấm để thấm máu. Sau đó, ghi chép lại thời gian máu chảy của từng vị trí. Vị trí được tính là thời gian máu chảy trung bình tại cả 3 vết thương, thời gian thông thường dưới 5 phút. Xét nghiệm này cũng có thể có sai lầm trong một số trường hợp tương tự như với phương pháp Duke. Khi kết quả của xét nghiệm này cho thấy thời gian máu chảy kéo dài thì có thể là biểu hiện của một số bệnh đối với thành mạch, chẳng hạn viêm mao mạch dị ứng, thiếu vitamin C hoặc một số bệnh khác như suy nhược tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu dẫn tới ảnh hưởng cho cả số lượng và chất lượng tiểu cầu. Có thể nói, xét nghiệm này đóng vai trò quan trọng và là hoạt động không thể thiếu trong nhiều trường hợp. Khi thời gian này quá dài hoặc quá ngắn đều là những mối đe dọa đối với sức khỏe con người. Chính vì vậy, tốt nhất, bạn nên duy trì khám sức khỏe định kỳ để sớm có thể phát hiện những bất thường không chỉ về máu mà cả sức khỏe của bản thân để tìm được phương pháp khắc phục sớm.
medlatec
1,095
Tìm hiểu ý nghĩa xét nghiệm đồng đối với sức khỏe Sự thiếu hụt hay dư thừa các nguyên tố vi lượng đối với cơ thể đều có khả năng dẫn đến các rối loạn chuyển hóa. Một trong những xét nghiệm đặc biệt nhưng ít ai để ý đến là xét nghiệm đồng trong máu. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem ý nghĩa của xét nghiệm này qua bài viết dưới đây. 1. Xét nghiệm đồng là gì? Trước hết, đồng là một nguyên tố vi lượng có trong cơ thể, tham gia vào hoạt động chuyển hóa và điều hòa sắt. Ngoài ra, đồng có chức năng trong việc hình thành các mô liên kết, sản xuất melanin (sắc tố da), sản sinh năng lượng và tham gia vào chức năng của hệ thần kinh. Thông thường, đồng được cơ thể hấp thu tại ruột sau đó gắn với các protein và được vận chuyển đến gan. Gan người lưu trữ một lượng nhỏ đồng, phần còn lại được gắn với protein và apo ceruloplasmin để tạo thành enzyme ceruloplasmin. Có tới 95% lượng đồng trong cơ thể được gắn tạo thành ceruloplasmin, phần còn lại được gắn với các protein khác như albumin. Xét nghiệm đồng trong máu thường được kết hợp cùng xét nghiệm ceruloplasmin nhằm xác định tình trạng thiếu hụt hay dư thừa đồng trong cơ thể. 2. Xét nghiệm đồng có ý nghĩa như thế nào? Khi bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh Wilson - một rối loạn di truyền dẫn đến dư thừa đồng trong cơ thể, các bác sĩ sẽ sử dụng đến xét nghiệm đồng và ceruloplasmin. Ở bệnh Wilson, cơ thể bị dư thừa đồng tích tụ chủ yếu trong gan và não gây nên các tổn thương của gan và hệ thần kinh. Các biểu hiện tổn thương gan ở người mắc bệnh Wilson được mô tả như sau: - Bệnh nhân có thể tiến triển thành tình trạng viêm gan mạn tính, xơ gan. Một số trường hợp có thể suy gan tối cấp gây tử vong nếu không được điều trị sớm. Các biểu hiện tổn thương hệ thần kinh của người mắc bệnh Wilson: - Người mắc bệnh Wilson thể não thường có biểu hiện khó nói, nói chậm, loạn âm. Ngoài ra có các vận động cứng như người máy, múa giật, múa vờn,… - Các rối loạn nuốt, rối loạn vận nhãn, rối loạn thần kinh thực vật. - Các rối loạn về tâm thần: tâm thần sa sút, thay đổi nhân cách, lo âu hay loạn thần. 3. Khi nào thì làm xét nghiệm đồng? Các xét nghiệm đồng có thể là đồng huyết thanh, đồng nước tiểu, đồng tự do hay đồng trong gan, được thực hiện cùng xét nghiệm ceruloplasmin khi một người nào đó có các biểu hiện sau: - Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt, hoa mắt, chóng mặt,… - Buồn nôn và/hoặc đau bụng. - Vàng da. - Lo âu, bồn chồn. - Thay đổi tính cách, hành vi. - Loạn trương lực cơ, vận động khó. - Bạch cầu giảm thấp, đặc biệt là bạch cầu trung tính. - Loãng xương. - Các triệu chứng thần kinh và tăng trưởng chậm ở trẻ. Để đánh giá thêm lượng đồng dự trữ trong cơ thể khi các kết quả về đồng và ceruloplasmin không bình thường hoặc không rõ ràng các bác sĩ cho bệnh nhân làm sinh thiết gan để định lượng đồng trong gan. Các xét nghiệm đồng có thể làm định kỳ nhằm mục đích theo dõi hiệu quả điều trị bệnh. 4. Giá trị bình thường của xét nghiệm đồng Lượng đồng trong cơ thể người bình thường thay đổi theo tuổi. Các nghiên cứu cho thấy lượng đồng huyết thanh thấp lúc mới sinh, tăng dần khi trưởng thành sau đó giảm nhẹ và tương đối ổn định. Giá trị bình thường của xét nghiệm đồng huyết thanh được thống kê trong bảng 1: Nồng độ ceruloplasmin huyết thanh ở người khỏe mạnh là: - Dưới 5 ngày tuổi: 0.05 - 0.4 g/L. - Lớn hơn 1 tuổi: 0.2 - 0.6 g/L. - Người trưởng thành: 15 - 60 mg/d L. Nồng độ đồng trong nước tiểu người khỏe mạnh: 10 - 60 µg/24h. Nồng độ đồng trong gan người bình thường: <55 µg/g trọng lượng gan khô. Sự tăng hay giảm của đồng huyết thanh, đồng tự do hay đồng trong nước tiểu kết hợp cùng xét nghiệm ceruloplasmin có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong chẩn đoán bệnh lý do thiếu hụt hay dư thừa đồng được thể hiện ở bảng 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm đồng: - Một số thuốc có thể gây tăng lượng đồng trong máu: carbamazepine, phenobarbital, một số thuốc tránh thai, sử dụng estrogen. - Nồng độ đồng huyết thanh có thể tăng trong: viêm khớp dạng thấp, một số bệnh ung thư, người có tình trạng viêm hay nhiễm khuẩn, phụ nữ thai nghén. - Nồng độ đồng trong máu có thể giảm gặp ở những người hấp thu kém, điển hình trong bệnh xơ hệ thống (cystic fibrosis). 5. Làm xét nghiệm đồng ở đâu?
medlatec
840
Đại tràng là gì? Vì sao phải nội soi đại tràng? Đại tràng là gì? Đại tràng hay còn gọi là “ruột già”, đây là một phần của hệ tiêu hóa. Chúng nằm ở vị trí áp cuối trong hệ tiêu hóa, gần hậu môn. Đại tràng có chức năng nhận thức ăn đã được tiêu hóa và hấp thu từ ruột non. Nó hấp thụ nước và muối khoáng từ thức ăn và cùng với sự phân hủy của các vi khuẩn tạo bã thức ăn thành phân, khi có đủ lượng, đại tràng sẽ co bóp tạo nhu động và bài tiết phân qua trực tràng – phần cuối cùng của đại tràng gần hậu môn và đẩy chúng ra bên ngoài. Đại tràng có kích thước dài khoảng 1,5 mét và kích thước khác nhau ở mỗi người. Đại tràng gồm những bộ phận nào? Đại tràng gồm 3 thành phần chính là: manh tràng, kết tràng và trực tràng. Đại tràng nối với ruột non tại ranh giới giữa manh tràng và kết tràng , tại đây có van hồi – manh giữ không cho các chất ở ruột già rơi ngược trở lại ruột non. Manh tràng Có hình dạng giống như một cái túi tròn, nằm ngay phía dưới khu vực hổng tràng đổ vào ruột già. Phía đầu bịt kín có một đoạn ngắn hình giun gọi là ruột thừa, ruột thừa có hình dạng như ngón tay với chiều dài trung bình khoảng 9cm, và đường kính khoảng 0,5-1 cm. Kết tràng Kết tràng là thành phần chính của đại tràng. Kết tràng được chia thành 4 phần: kết tràng trên, kết tràng ngang, kết tràng xuống và kết tràng xích ma. Kết tràng lên đi từ manh tràng đi lên dọc theo bên phải ổ bụng cho đến khi gặp gan, nó uốn cong và được gọi là góc phải góc gan. Sau đó kết tràng trở thành kết tràng ngang, đi ngang qua ổ bụng. Khi đi đến gần lách bên trái, nó quay đầu xuống để tạo thành kết tràng xuống chỗ uốn con gọi là góc trái góc tụy. Và khi đi vào khung chậu, kết tràng có hình dạng chữ S tại thành kết tràng xích ma. Trực tràng Sau khi uốn cong 2 lần, kết tràng xích ma nối tiếp với trực tràng, là một ống thẳng, dài khoảng 15cm và kết thúc ở hậu môn và đào thải ra bên ngoài cơ thể. Có 2 cơ vòng để kiểm soát haọt động đóng, mở của hậu môn, trực tràng nằm ngay sau bàng quang ở nam và sau tử cung ở nữ. Bệnh lý đại tràng phổ biến nhất hiện nay Viêm đại tràng là bệnh lý đại tràng đang phổ biến hiện nay. Chúng cũng là nguyên nhân gây ra nhiều các bệnh lý nguy hiểm khác ở đại tràng như polyp đại tràng, ung thư đại tràng, ung thư đại trực tràng. Tình trạng viêm nhiễm trên bề mặt niêm mạc đại tràng và với đặc thù là nơi chứa các cặn bã thức ăn. Vì vậy nếu các vị trí viêm loét không được phát hiện sớm và điều trị sẽ là cơ hội tốt để các vi khuẩn xâm nhập và gây ra nhiễm trùng, lâu ngày gây bệnh ung thư đại tràng. Viêm đại tràng có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu là gặp ở những người có độ tuổi từ 20-40 tuổi. Và có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm đại tràng như: Các triệu chứng của viêm đại tràng thường bao gồm: Vì sao cần nội soi đại tràng Đặc trưng của hệ tiêu hóa là bộ phận nằm bên trong cơ thể, vì vậy rất khó chẩn đoán chính xác bệnh thông qua các dấu hiệu bên ngoài. Do đó cần có một kỹ thuật an toàn để tác động vào bên trong hệ tiêu hóa nhằm xác định các vị trí thường tổn từ đó xác định nguyên nhân và đưa ra biện pháp điều trị, kỹ thuật đó chính là nội soi đại tràng. Nội soi đại tràng sẽ sử dụng ống nội soi mềm có gắn camera ở đầu ống, sau đó đưa ống nội soi này qua đường hậu môn đi sâu vào bên trong đại tràng lần lượt từ trực tràng, kết tràng đến manh tràng. Khi ống nội soi vào bên trong đại tràng, thông qua hình ảnh trên camera sẽ giúp bác sĩ quan sát tình trạng tổn thương trên niêm mạc của đại tràng như: viêm nhiễm, polyp đại tràng, khối u đại tràng (nếu có).
thucuc
762
Công dụng thuốc Goldoflo Thuốc Goldoflo được sử dụng cho các hội chứng nhiễm trùng có nguồn gốc là vi khuẩn xâm nhập. Một số bệnh nhân có thể chống chỉ định sử dụng số khác có thể gặp tác dụng phụ khi dùng thuốc Goldoflo. Bạn cần nắm rõ thông tin thuốc kể cả khi đây là thuốc kê đơn để có thể kịp thời phòng ngừa ngăn chặn những nguy hiểm ngoài ý muốn. 1. Công dụng của thuốc Goldoflo Thuốc Goldoflo dùng cho điều trị vấn đề nhiễm trùng nhiều mức độ khác nhau. Tuy nhiên đây không phải thuốc chống viêm nhiễm duy nhất nên bác sĩ sẽ dựa vào đặc điểm nguồn gốc gây nhiễm trùng để cân nhắc chọn loại thuốc có công dụng cao mà đảm bảo hiệu quả tốt nhất. Sau đây là danh sách một vài vi khuẩn có mức độ nhạy cảm cao với thuốc Goldoflo nói chúng và thành phần được bào chế thành thuốc nói riêng.Nhiễm trùng đường hô hấp. Vi khuẩn gây bệnh tai mũi họng. Vi khuẩn làm tổn thương da và mô mềm dưới da. Vi khuẩn tấn công đường sinh dục. Vi khuẩn hệ tiết niệu. Khuẩn lậu. Viêm niệu đạo. Viêm cổ tử cung. Nhiễm trùng hay viêm cơ xương khớp. Vi khuẩn đường tiêu hóa. Vi khuẩn đường mật. Nhiễm trùng máuĐây là trường hợp nhạy cảm phổ biến được kê đơn thuốc Goldoflo điều trị. Ngoài ra thuốc Goldoflo có thể sẽ xuất hiện một số công dụng khác gián tiếp điều trị bệnh. Những trường hợp khác bác sĩ sẽ báo lại cho bạn và tư vấn cụ thể dược lý cơ chế hoạt động của thuốc để người bệnh an tâm sử dụng thuốc điều trị. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Goldoflo Thuốc Goldoflo được sử dụng điều trị bằng phương pháp truyền tĩnh mạch. Thuốc đóng hộp 10 gói mỗi gói 40 ml nên cần pha loãng trước khi tiến hành truyền tĩnh mạch. Tỷ lệ pha thuốc sẽ được tổ chức y tế quy định. Bác sĩ hay ý tá là người thực hiện công việc này nên bạn có thể phần nào yên tâm vào kinh nghiệm chuyên môn của họ.Liều dùng cho bệnh nhân với thuốc Goldoflo theo khuyến cáo không nên dùng quá 10 ngày. Do vậy mỗi hộp thuốc có thể tương đương với 1 liệu trình hay 2 hộp thuốc một liều trình tùy theo số lần tiêm truyền được bác sĩ chỉ định điều trị.Liều dùng tiêm truyền phổ biến được sử dụng ở thuốc Goldoflo là 200 - 400mg cho mỗi lần. Một ngày có thể được sử dụng 2 lần như thế tùy theo tình trạng sức khỏe. Thông người bệnh nhân suy thận có chỉ số Cl. Cr dao động trong khoảng 10 -50 ml sẽ chỉ dùng liều trên 1 lần/ ngày. Nếu suy thận có Cl. Cr dưới 10 ml sẽ được cân nhắc giảm còn 100 - 200 mg dùng 1 lần trong ngày. Người bệnh xác định mắc chứng xơ gan được dùng tối đa 400mg/ ngày số lượng lần dùng phụ thuộc vào sức khỏe bác sĩ sẽ cân nhắc cho phù hợp. 3. Một số lưu ý khi dùng thuốc Goldoflo Thuốc Goldoflo không được sử dụng cho trẻ dưới 18 tuổi. Đây là độ tuổi chống chỉ định vì có thể gây nguy hiểm ảnh hưởng đến cơ chế hoạt động phát triển lâu dài. Ngoài ra, phụ nữ mang thai hay cho con bú cũng thuộc nhóm đối tượng hạn chế dùng thuốc trừ trường hợp có chỉ định theo dõi của bác sĩ đồng thời không có thuốc khác hay phương pháp điều trị nào tốt hơn.Người bệnh từng điều trị bệnh co giật hay có nguy cơ mắc bệnh không được sử dụng thuốc. Để xác định bạn có thuộc nguy cơ co giật hay tiền sử từng co giật không phù hợp với thuốc Goldoflo có thể phân biệt thông qua các dấu hiệu bệnh sau:Xơ cứng động mạch ở vùng não mức độ nặng và nghiêm trọng. Từng mắc chứng động kinh. Rối loạn chức năng hoạt của thận. Thuốc dùng chống viêm nhưng có thể gây ra dị ứng hoặc sốc phản vệ cho bệnh nhân khi dùng không đúng cách. Nếu bạn phát hiện nguy cơ viêm gân hay dị ứng với thuốc cần báo cho bác sĩ để có thể chọn lựa phương pháp điều trị khác đồng thời dừng thuốc đúng cách để tránh rối loạn chức năng cơ thể.Thuốc khi truyền nên để chế độ truyền chậm giúp cơ thể từ từ hấp thụ thuốc. Thời gian truyền thuốc có thể kéo dài 1 giờ để đảm bảo không quá nhanh hay quá chậm. Khoảng thời gian này người bệnh có thể nghỉ ngơi đồng thời cơ thể kịp thích ứng làm quen với thuốc đặc biệt là người lần đầu được truyền thuốc Goldoflo.Thuốc Goldoflo được pha chế trước khi truyền nên có khả năng bị phản ứng với môi trường cho các bảo quản không đúng quy định. Bạn cần lưu ý kiểm tra thuốc trước khi dùng đảm bảo thuốc mới được bảo quản nhiệt độ tiêu chuẩn. Đồng thời kiểm tra kỹ bao bì và chắc chắn thuốc còn nguyên bao bì chưa rách hay bị tác động vật lý gây biến dạng. 4. Phản ứng phụ của thuốc Goldoflo Buồn nôn. Khó ngủĐau nhức đầu. Hoa mắt chóng mặt. Rối loạn tiêu hóa. Nôn. Mẩn ngứa. Viêm âm đạo. Sưng phù sau khi dùng thuốcĐau nhức cơ khớp. Viêm gân. Một số tác dụng phụ có thể ít xuất hiện hoặc hiếm gặp. Thậm chí tác dụng phụ ảnh hưởng theo cơ địa người bệnh và những tương tác khó đánh giá hoàn toàn. Do vậy bạn cần lưu ý kiểm tra sức khỏe thường xuyên để có thể đánh giá theo sát những chỉ số cơ thể. Nếu có dấu hiệu bất thường ở các lần kiểm tra bạn hãy báo cho bác sĩ để có phương án phòng ngừa tác dụng phụ xảy ra. 5. Tương tác với thuốc Goldoflo Thuốc Goldoflo có thể xuất hiện tương tác với thuốc Theophylline và warfarin. Bạn nên tránh không sử dụng những loại thuốc có tương tác xấu với Goldoflo. Ngoài ra khi được kê đơn truyền thuốc Goldoflo bạn hãy cung cấp đủ thông tin các loại thuốc đang sử dụng.Trên đây là những chia sẻ cho bạn thuốc Goldoflo có tác dụng gì. Nếu bạn cần thêm thông tin có thể đến bệnh viện hỏi bác sĩ để được hỗ trợ tư vấn.
vinmec
1,111
Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ uống gì cho hết hãy nhớ để làm Gan có vai trò sản xuất mật và protein tiêu hóa đồng thời đào thải độc tố ra khỏi cơ thể. Khi gan bị nhiễm mỡ tức là gan bị tổn thương, gan sẽ khó đảm nhận tốt được chức năng này. Bên cạnh việc điều trị thì khi mắc bệnh, nghiên cứu gan nhiễm mỡ uống gì cho hết để thực hiện cũng là điều nên làm bởi nó sẽ giúp mỡ bị loại bỏ bớt, tổn thương gan được phục hồi tốt hơn. 1. Gan nhiễm mỡ uống gì cho hết Gan nhiễm mỡ nên uống nước gì? Không cần phải tìm ở đâu xa bởi thiên nhiên đã ban tặng cho con người rất nhiều loại thảo dược tốt cho bệnh gan nhiễm mỡ. Nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy rằng người bị nhiễm mỡ gan nếu uống nước nấu từ các loại cây sau đây sẽ góp phần cải thiện tổn thương gan, loại bỏ mỡ rất tốt: - Cây nhân trần Nhân trần được xem là một trong những vị thuốc nam rất tốt với gan nhiễm mỡ vì nó thúc đẩy khả năng tiết và bài xuất dịch mật, đào thải độc tố, làm mát gan. Uống nước nấu từ cây nhân trần bằng cách lấy 3g nhân trần khô rửa sạch, cho vào ấm hãm như hãm trà, lấy nước uống mỗi ngày sẽ cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ rất tốt. - Cây chó đẻ (diệp hạ châu) Diệp hạ châu là một vị thuốc được ưu tiên hàng đầu trong các bài thuốc cho những ai chưa biết gan nhiễm mỡ uống gì cho hết. Ưu điểm của dược liệu này là tính mát, khả năng làm mát và giải độc gan, trị gan nhiễm mỡ tương đối hiệu quả. Để sắc nước từ cây chó đẻ, người ta sẽ thu hoạch phần thân và lá đem phơi khô, rửa sạch, hãm lấy nước uống mỗi ngày. - Cây vọng cách Vọng cách là loại cây rất dễ tìm, có thể giảm thiểu nhanh các triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ. Cách thực hiện như sau: nấu một nắm lá vọng cách đã phơi khô với nước, chắt lấy nước uống trong ngày. Ngoài ra, dùng lá vọng cách ăn sống hoặc luộc cũng giúp bảo vệ gan tương đối tốt. - Cây lô hội Cây lô hội có tác dụng thanh nhiệt, hạ mỡ trong gan, ổn định đường huyết và chống xơ mỡ động mạch, giảm và ổn định huyết áp, hạ lipid máu,... Do tính mát, dễ ăn nên lô hội được chuộng để nấu chè hoặc lấy 100g lá tươi đem rửa sạch, ép lấy nước cốt, cho thêm 200 ml nước lọc và 2 muỗng canh mật ong vào, để ngăn mát tủ lạnh uống cả ngày. - Cây cà gai leo Nhắc đến các bệnh về gan không thể bỏ quên cà gai leo. Những ai chưa biết gan nhiễm mỡ uống gì cho hết tuyệt đối chớ nên bỏ qua thảo dược tự nhiên này. Cách dùng cà gai leo lấy nước uống rất đơn giản, chỉ cần lấy 100g cà gai leo khô cho vào ấm cùng một ít nước, đun sôi 5 - 10 phút là được. - Lá sen Lá sen, đặc biệt là sen bánh tẻ khi được phơi khô, nấu thành nước uống có thể giải độc và loại bớt mỡ trong gan. Muốn làm được điều này, người bệnh chỉ cần cho lá sen đã sao khô vào 200ml nước nấu đến khi còn 50ml thì chắt lấy nước uống hoặc hãm sen giống như hãm chè, lấy nước uống là được. - Lá chè xanh Chè xanh không những giảm béo, chống lão hóa, ngừa ung thư mà còn có tác dụng chữa gan nhiễm mỡ rất hiệu quả. Hàng ngày người bệnh chỉ cần hãm 30g chè tươi với nước đun sôi rồi uống sẽ thấy bệnh cải thiện đáng kể. 2. Một số loại thuốc uống dành cho người bị gan nhiễm mỡ Hiện nay trên thị trường có bán rất nhiều loại thuốc được quảng cáo có khả năng chữa được bệnh gan nhiễm mỡ. Điều đáng nói là không phải loại thuốc nào cũng đạt được công dụng như vậy, đặc biệt đây lại là thuốc tây – con dao 2 lưỡi nếu sử dụng không cẩn thận sẽ gây ra nguy hại cho sức khỏe. Thực tế thì có không ít loại thuốc tây hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ tương đối tốt. Tuy nhiên, thuốc tây thường đi kèm tác dụng phụ, nếu không tìm hiểu kĩ gan nhiễm mỡ uống gì cho hết mà uống bừa thì rất dễ gây hại cho thận, khiến gan càng bị tổn thương nghiêm trọng hơn. Không những thế, nếu cứ dùng thuốc bừa bãi người bệnh còn rất dễ uống phải những thuốc có thành phần chứa nhiều chất chuyển hóa khiến cho hoạt động của gan trở nên khó khăn hơn. Bởi vậy. trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào, người bệnh cần đặc biệt lưu ý chỉ nên uống theo đơn bác sĩ kê và tuân thủ hướng dẫn dùng thuốc từ bác sĩ. Những loại thuốc này cần được sử dụng đúng loại, đúng liều lượng, phù hợp với tình trạng bệnh của từng người thì mới đạt được hiệu quả, không tạo gánh nặng cho gan. Người bệnh có thể tham khảo một số loại thuốc sau: - Choline Thuốc này có tác dụng hỗ trợ chuyển đổi methyl và thay đổi lipoprotein trong cơ thể. Việc dùng thuốc có thể làm giảm mỡ tích tụ trong gan, kiểm soát và phòng ngừa diễn tiến của bệnh. - Acid amin Acid amin là chất cơ bản để hình thành nên các mô trong cơ thể đồng thời có vai trò duy trì và phục hồi chức năng gan, giúp các tế bào tổn thương ở gan phục hồi nhanh hơn. Để duy trì hàm lượng protein trong cơ thể thì đây cũng là một loại thuốc nên được bổ sung, tuy nhiên muốn biết chính xác nó có nằm trong danh sách gan nhiễm mỡ uống gì cho hết mình được phép sử dụng thì cần tham vấn ý kiến của bác sĩ. - Methionine Đây cũng là một loại acid amin cần cho người bệnh gan nhiễm mỡ vì nó cung cấp methyl để tạo thành choline cho cơ thể đang thiếu hụt, giúp tan mỡ trong gan, thải độc và bảo vệ chức năng gan. - Một số loại vitamin Các loại vitamin B, C, E tham gia vào quá trình hòa tan chất béo trong gan, ngăn chặn mỡ thừa hoặc hoại tử gan, bảo vệ tế bào gan. Vì thế nó cũng được liệt vào danh sách tham khảo cho người bệnh gan nhiễm mỡ.
medlatec
1,139
Nguyên nhân khiến trẻ thiếu tập trung khi học Trẻ em thường hiếu động và không tập trung quá lâu vào một vấn đề nào đó. Tuy nhiên, khi trẻ đến độ tuổi đi học, tình trạng trẻ thiếu tập trung trong học tập lại đem đến nhiều rắc rối cho thầy cô và các bậc phụ huynh. Vậy, làm sao để cải thiện tình trạng khó tập trung khi học của trẻ? 1. Hội chứng khó tập trung có phải là bệnh lý? Hội chứng mất tập trung không hẳn là dấu hiệu của bệnh lý, đơn giản là khi trẻ còn nhỏ, khả năng tập trung của trẻ vào một vấn đề thường rất thấp. Đây là tình trạng khá phổ biến ở nhiều trẻ. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài và không thể cải thiện sau nhiều thì cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện thăm khám để kiểm tra. Tình trạng trẻ thiếu tập trung thường không được cha mẹ quan tâm nhiều khi trẻ còn nhỏ nhưng đến độ tuổi đi học, tình trạng này lại gây ra nhiều vấn đề như trẻ khó tập trung khi học khiến ảnh hưởng đến quá trình học tập cũng như sự phát triển của não bộ. Hội chứng khó tập trung khiến trẻ dễ mất tập trung khi học. 2. Những biểu hiện của trẻ thiếu tập trung Đối với trẻ thiếu tập trung, những biểu hiện sau đây thường xuyên xuất hiện, cha mẹ nên lưu ý và nắm bắt sớm tình trạng của con nhỏ:Trẻ không thể ngồi yên một chỗ trong thời gian dài được và thường xuyên bị phân tâm, không chú ý vào bài học.Tình trạng mất đồ thường xuyên xảy ra với bé, đặc biệt là những trẻ đã đi học, việc mất đồ dùng học tập xảy ra như cơm bữa và làm khá nhiều bậc cha mẹ đau đầu. Ngoài ra, trẻ không thể tự sắp xếp công việc của bản thân, phần lớn phải nhờ vào sự giúp đỡ của cha mẹ.Trẻ gặp nhiều khó khăn trong học tập và ghi nhớ.Việc làm bài tập ở nhà thường mất nhiều thời gian hơn vì trẻ khó tập trung khi học, nhất là khi không có cha mẹ kèm bên cạnh.Thường hay mơ màng trong lúc học tập trên trường hoặc ở nhà.Do độ tập trung không cao nên nét chữ của trẻ thường xấu hơn so với bạn bè cùng trang lứa.Tính cách thất thường, hay cáu gắt hoặc buồn rầu không rõ nguyên nhân. Phần lớn các kỹ năng vận động như chạy, nhảy hay chơi thể thao,... thường kém hơn so với bạn bè trang lứa. 3. Nguyên nhân hình thành tình trạng khó tập trung khi học ở trẻ Khi phát hiện ra tình trạng khó tập trung khi học của trẻ, cha mẹ cần tìm hiểu nguyên nhân gây ra và tìm cách khắc phục tình trạng này càng sớm càng tốt. Các nguyên nhân phổ biến xoay quanh vấn đề trẻ thiếu tập trung bao gồm:Ngủ không đủ giấc: Trẻ em cần ngủ đủ giấc để phát triển toàn diện về cả thể chất và tinh thần. Nếu trẻ có thói quen ngủ muộn, hãy cố gắng giúp trẻ ngủ sớm, đảm bảo đủ 8 - 10 tiếng/ngày.Vấn đề từ gia đình: Những căng thẳng từ gia đình có thể khiến trẻ chìm vào những suy nghĩ của riêng bản thân mình. Cha mẹ nên hạn chế tối đa những tranh cãi trước mặt con trẻ. Bên cạnh đó, những căng thẳng vì bất kỳ lý do nào đó cũng khiến trẻ thiếu tập trung vào nhiều việc, cụ thể ở đây là việc học. Chế độ dinh dưỡng: Việc bổ sung nhiều đường và chất béo sẽ phần nào ảnh hưởng đến khả năng tập trung của trẻ. Dinh dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng trong suốt quá trình phát triển của trẻ, nhất là khả năng tập trung. Do đó, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ một chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Trẻ không ngủ đủ giấc là nguyên nhân dẫn đến khó tập trung khi học. 4. Làm sao để cải thiện tình trạng trẻ thiếu tập trung? Để cải thiện tình trạng trẻ thiếu tập trung, cha mẹ cần tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng này.Nếu trẻ thiếu tập trung do nguyên nhân ngủ không đủ giấc, cha mẹ nên tập cho trẻ đi ngủ đúng giờ, hạn chế tối đa cho trẻ thức khuya.Nếu trẻ thiếu tập trung do những ảnh hưởng từ môi trường gia đình, cha mẹ cần ngồi xuống tâm sự với trẻ và tìm cách tạo cho trẻ một không gian lành mạnh nhất để phát triển. Về vấn đề dinh dưỡng, một chế độ ăn cân bằng các nhóm chất là điều cần thiết cho trẻ ở bất kỳ độ tuổi nào. Cha mẹ hãy xây dựng một thực đơn ăn uống phù hợp với trẻ, chú ý tập trung vào những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng như cá hồi; bánh mì nguyên cám; thịt gà; thịt heo; rau củ quả và đặc biệt là những loại thực phẩm tốt cho trí não như óc chó, bơ, chocolate,.....Trồng cây hương thảo trên bàn học trẻ cũng là một phương pháp giúp trẻ tập trung hơn, mùi hương của chúng có tác dụng tốt đối với trí não. Bên cạnh việc tìm ra nguyên nhân và khắc phục, cha mẹ có thể tập cho trẻ sự tập trung thông qua các trò chơi như sau:Ghép hình, ghép từ, tìm số, nối hình, trò chơi ô chữ.Chạy đua với thời gian: Trong thời gian ngắn nhất, trẻ phải dọn hết đồ đạc vào cặp sách hoặc giỏ đồ chơi chẳng hạn.Chỉ một phút: Trong một phút, trẻ phải nhặt được nhiều bóng vào rổ nhất có thể.Ba chiếc cốc: Cho một đồng xu vào cốc rồi thay đổi vị trí các cốc, trẻ phải tìm ra được xem đồng xu ở cốc nào.Trên đây là một số nguyên nhân cũng như cách khắc phục tình trạng mất tập trung ở trẻ.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác.
vinmec
1,039
Thuốc kháng sinh - Lợi ích và nguy hại khi sử dụng Thuốc kháng sinh là cái tên không còn quá xa lạ với tất cả mọi người. Loại thuốc quen mặt này xuất hiện trong điều trị nhiều bệnh lý, từ đơn giản đến phức tạp và có thể mua ở hầu hết mọi nhà thuốc. Tuy nhiên, liệu bạn đã thật sự hiểu rõ về loại thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về lợi ích và nguy cơ mà nó mang lại đối với sức khỏe người bệnh. 1. Tìm hiểu về thuốc kháng sinh Những thông tin về thuốc kháng sinh sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại thuốc khá quen thuộc này. Như thế nào được gọi là kháng sinh? Kháng sinh là những chất có khả năng kháng khuẩn, có nguồn gốc từ các chủng vi sinh vật như: nấm, vi khuẩn, Actinomycetes. Kháng sinh được sử dụng để ức chế, kìm hãm sự phát triển và tiêu diệt các vi sinh vật khác một cách toàn diện. Ngày nay, kháng sinh còn được tạo ra bằng các biện pháp tổng hợp hoặc bán tổng hợp từ các chất hóa học. Thuốc kháng sinh là gì? Thuốc kháng sinh là các loại thuốc có tác dụng tiêu diệt các loại vi khuẩn gây nên các bệnh lý nhiễm trùng hay được kết hợp trong việc điều trị một số loại bệnh khác. Các loại thuốc kháng sinh được chế xuất dưới dạng thuốc uống viên nén, dạng lỏng được truyền hoặc tiêm vào cơ thể. Tùy theo nhu cầu của người bệnh để lựa chọn các loại thuốc sử dụng mang đến hiệu quả . 2. Những loại thuốc kháng sinh và tác dụng Thuốc kháng sinh chống khuẩn Kháng sinh thuộc nhóm Beta-Lactam Đại diện cho kháng sinh nhóm Beta-Lactam: Kháng sinh nhóm Penicilin, kháng sinh nhóm Cephalosporin. Ngoài ra còn có các loại kháng sinh khác như: nhóm Carbapenem, nhóm monobactam,… Các loại kháng sinh Penicillin được chỉ định sử dụng cho các bệnh nhân gặp phải các bệnh lý như: nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn não - màng não, viêm màng trong tim, viêm tai, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn các phần mềm trong cơ thể,… Có tác dụng chống và ngăn ngừa các hiện tượng nhiễm trùng nhẹ do sự tấn công của các loại vi khuẩn khi cơ thể bị tổn thương. Các loại kháng sinh nhóm Cephalosporin gồm 3 thế hệ: Cefalexin, Cefuroxim, Cefotaxim. Các loại kháng sinh có tác dụng chống các vấn đề liên quan đến nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn các mô mềm (tổn thương trên da có mủ hoặc không mủ) và được sử dụng để phòng hiện tượng nhiễm khuẩn trong và sau khi phẫu thuật. Các loại thuốc này còn được sử dụng trong điều trị các bệnh viêm màng não, viêm màng trong tim, bệnh lậu, bệnh thương hàn,... Kháng sinh nhóm Aminoglycosid Kháng sinh nhóm Aminoglycosid bao gồm các loại như: Kanamycin, Gentamicin, Amikacin, Tobramycin,… Các loại kháng sinh thuộc nhóm này có tác dụng diệt khuẩn. Tác dụng ức chế sự phát triển của các loại vi khuẩn gram âm, khuẩn tụ cầu, trực khuẩn lao. Thuốc Streptomycin thuộc nhóm này được dùng để điều trị bệnh lao. Ngoài ra, các kháng sinh còn lại có thể được kết hợp với một số loại khác để sử dụng cho những người có bệnh lý về: nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn ngoài da, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm trực khuẩn mủ xanh, viêm màng trong tim, viêm màng não,… Kháng sinh nhóm Lincosamid Nhóm kháng sinh bao gồm 2 loại thuốc chính là: Lincomycin - kháng sinh từ vi sinh vật tự nhiên, Clindamycin - kháng sinh được bào chế qua hình thức bán tổng hợp. Các kháng sinh thuộc nhóm Lincosamid có chức năng chính là kìm khuẩn do sự ức chế tổng hợp của protein, protein của các vi sinh vật không thể phát triển hoặc hình thành khiến cho hoạt động của các vi sinh vật này bị ngưng trệ, mất khả năng sinh sôi và phát triển. Nhóm thuốc này được chỉ định sử dụng cho người bị nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp, nhiễm khuẩn ở xương khớp hay bộ phận sinh dục. Bên cạnh đó, còn có tác dụng phòng bệnh viêm màng trong tim, điều trị viêm phổi, áp xe phổi hay các bệnh liên quan đến đến viêm đường sinh dục ở nữ. Kháng sinh nhóm Macrolid Nhóm này có các loại thuốc kháng sinh được sử dụng nhiều như: Erythromycin, Spiramycin,… Những loại thuốc này có tác dụng tiêu diệt, kìm hãm sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn. Thường được sử dụng cho những loại bệnh đã sử dụng Penicillin nhưng không hiểu quả, vi khuẩn kháng lại Penicillin. Các loại thuốc này thường được chỉ định khi điều trị mụn trứng cá, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn khu vực mô mềm và da, nhiễm trùng răng miệng, viêm họng, viêm xoang,… Kháng sinh nhóm Phenicol Nhóm kháng sinh gồm 2 loại thuốc chính là: Cloramphenicol và Thiamphenicol. Cơ chế tác dụng của nhóm này kìm hãm sự phát triển và sinh sôi của vi khuẩn khi ức chế khả năng tổng hợp protein khiến vi khuẩn không thể sinh trưởng được. Các loại thuốc thuộc nhóm này được chỉ định sử dụng cho các bệnh nhiễm khuẩn ở khu vực mắt, tay, ngoài da và ở khu vực âm đạo nữ giới. Ngoài ra, trên thị trường bạn có thể dễ dàng tìm thấy nhiều loại kháng sinh khác nhau: kháng sinh nhóm Tetracyclin - chỉ định điều trị bệnh mụn trứng cá, sốt rét, bệnh do Brucella; kháng sinh nhóm Quinolon sử dụng cho các trường hợp bị nhiễm khuẩn nặng toàn thân,... Thuốc kháng sinh chống nấm Các loại kháng sinh chống nấm thường được sử dụng: Nystatin, Ketoconazol, Griseophunvin,... Các loại kháng sinh chống nấm có tác dụng diệt nấm kí sinh ở ngoài da và trong niêm mạc như nấm Candida, Trichophyton, Microsporum,… Điều trị một số bệnh nấm kí sinh ở khu vực móng tay, trên da, tóc, kẽ ngón tay, ngón chân,... 3. Tác hại của lạm dụng thuốc kháng sinh Lạm dụng kháng sinh ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng: Tác dụng chính của kháng sinh là diệt khuẩn và nấm chính vì thế nếu lạm dụng sử dụng kháng sinh không đúng cách, liều lượng, tự ý dùng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Kháng sinh không chỉ diệt các vi khuẩn có hại mà chúng còn có thể ngăn chặn sự phát triển của các vi khuẩn có lợi trong khu vực niêm mạc, lợi, hầu, trong cơ quan tiêu hóa,… Vì vậy, sử dụng kháng sinh quá nhiều lần gây nên hiện tượng loạn khuẩn, khiến cho các vi khuẩn có lợi bị tiêu diệt, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Đối với người cao tuổi sử dụng kháng sinh không đúng cách, sai nguyên tắc còn có thể gây nên các biến chứng nguy hiểm như sốc phản vệ, có thể tử vong nếu như không được cấp cứu kịp thời. Trẻ nhỏ cũng là một trong những đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nề nếu dùng kháng sinh sai cách, khiến cho bé dễ bị hen suyễn, sức đề kháng yếu đi,… nên bé khó có thể phát triển khỏe mạnh. Lạm dụng kháng sinh ảnh hưởng đến cộng đồng: Việc sử dụng kháng sinh một cách “dễ dãi”, hễ có bệnh lại đi mua kháng sinh. Không những thế, một người còn sử dụng 2 - 3 loại kháng sinh khác nhau để “giúp” bệnh nhanh khỏi. Điều này có thể dẫn đến hiện tượng, vi khuẩn sinh ra tình trạng kháng kháng sinh, kháng lại tác dụng của thuốc. Một khi vi khuẩn đã phát triển lên đến tình trạng kháng thuốc sẽ dễ dàng lây lan từ người sang người và tạo nên những loại vi khuẩn mới, vô cùng nguy hiểm. Nếu như vi khuẩn lây lan nhanh mà không tìm được loại thuốc kháng nhanh chóng có thể khiến số lượng người nhiễm khuẩn tăng nhanh nguy hiểm hơn có thể xuất hiện các trường hợp tử vong.
medlatec
1,378
Tìm hiểu các tật khúc xạ về mắt thường gặp Khúc xạ là một tập hợp các tật rối loạn ở mắt, khiến mọi người khó có thể nhìn rõ được mọi vật ở trước mắt. Tật khúc xạ có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng hay độ tuổi nào, gây ra nhiều bất tiện trong cuộc sống, sinh hoạt. Cùng tìm hiểu về các tật khúc xạ về mắt thường gặp và cách khắc ngay trong bài viết sau đây. 1. Nguyên nhân mắc tật khúc xạ Ở trạng thái khỏe mạnh, mắt có khúc xạ bình thường cho phép ánh sáng đi qua nhãn cầu và hội tụ tại một vị trí chính xác trên võng mạc. Hình ảnh sắc nét sẽ được truyền về vỏ não để con người ý thức được về đồ vật, con người ở trước mắt. Khúc xạ là tình trạng hình ảnh không hội tụ đúng tại vị trí trên võng mạc, khiến mọi người không thể nhìn rõ đồ vật ở trước mắt. Khúc xạ là một trong những vẫn đề thị lực nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Hiện nay, các chuyên gia nhận định khúc xạ có thể hình thành ở mọi người do các nguyên nhân chính sau đây: – Bẩm sinh: Nhiều trẻ từ lúc sinh ra đã có sự bất thường ở cấu trúc trục nhãn cầu, giác mạc… khiến việc hội tụ ánh sáng tạo võng mạc bị sai lệch và dẫn tới khúc xạ. – Tổn thương: Các chấn thương hoặc sang chấn mắt, tiếp xúc trực tiếp với ánh mặt trời cũng là một tác nhân có thể dẫn tới khúc xạ. – Thói quen: Sinh hoạt và học tập kém khoa học khiến mắt phải điều tiết nhiều, lâu dẫn dẫn tới tình trạng bất thường ở giác mạc, khiến ánh sáng không được hội tụ tại võng mạc. – Cường độ ánh sáng: Ánh sáng không đảm bảo cũng là một trong những yếu tố có thể khiến mọi người bị các tật khúc xạ khi phải tiếp xúc trong tgian dài. – Ảnh hưởng của ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử và đồ công nghệ dẫn tới mắt thường xuyên mỏi mệt, điều tiết nhiều. – Lão hóa do tuổi tác khiến các cơ quan trong mắt yếu dần và khó hồi phục. Tật khúc xạ có thể hình thành bẩm sinh hoặc do thói quen sinh hoạt không khoa học của mọi người 2. Các tật khúc xạ về mắt 2.1. Cận thị Cận thị là tật khúc xạ thường gặp ở mọi người, xảy ra khi ánh sáng hội tụ ngay trước võng mạc, thay vì tại võng mạc như mắt bình thường. Biểu hiện đặc trưng ở những người cận thị chính là khó nhìn vật ở xa, thường xuyên nheo mắt để nhìn đồ vật. Lực khúc xạ lớn hơn so với bình thường, mắt nhìn gần trong thời gian dài làm thủy tinh thể phồng và giác mạc cong lên và dẫn tới ánh sáng không được hội tụ đúng vị trí. Cận thị là tình trạng ánh sáng hội tụ ở phía trước võng mạc khiến mọi người khó nhìn đồ vật ở xa 2.2. Viễn thị Ánh sáng hội tụ tại vị trí sau võng mạc, thay vì đúng trên võng mạc như mắt bình thường là đặc trưng của tật khúc xạ viễn thị. Do đó, người mắc viễn thị thương khó nhìn được đồ vật ở gần ngay trước mắt mà chỉ nhìn được vật ở xa. Nhãn cầu ngắn hơn bình thường chính là nguyên nhân cơ bản dẫn tới tình trạng này và khá phổ biến ở trẻ nhỏ do mắt đang trong giai đoạn phát triển hoàn thiện. 2.3. Loạn thị Loạn thị xảy ra khi các tia sáng hội tụ ở nhiều điểm, thay vị một điểm cụ thể trên võng mạc mắt. Điều này dẫn tới tình trạng thị lực kém do mắt nhìn mờ thường xuyên, hoa mắt, hình ảnh bị nhòe… Cấu trúc giác mạc bất thường làm giảm khả năng hội tụ ánh sáng nên mọi người thường sẽ phải điều tiết mắt để nhìn cho rõ. Tình trạng này có thể ảnh hưởng không nhỏ tới thị lực của người bệnh, đặc biệt là khi độ loạn cao. 2.4. Lão thị Lão thị xảy ra ở những người lớn tuổi là chủ yếu do tuổi già khiến cơ thể bắt đầu lão hóa, thủy tinh thể không điều tiết linh hoạt nên ánh sáng hội tụ không đúng tại võng mạc mắt. Đặc trưng thường thấy ở người mắc lão thị chính là nhìn mờ vật ở gần nên thường xuyên bị nhầm lẫn với viễn thị. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, người mắc các tật khúc xạ mắt khác có nguy cơ bị lão thị khi về già cao hơn so với người khỏe mạnh bình thường. Tật lão thị khiến người cao tuổi gặp khó khăn trong việc nhìn đồ vật ở gần 3. Điều trị tật khúc xạ mắt Tật khúc xạ được đánh giá là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm thị lực ở bất kỳ ai. Chủ quan trong việc điều trị có thể khiến mắt nhìn mờ nghiêm trọng và tiềm ẩn nguy cơ cao dẫn tới các bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm khác. Do đó, mọi người cần đi khám ngay khi thấy mắt nhìn mờ, nhòe để được các bác sĩ tư vấn và điều trị bằng các phương pháp phù hợp. – Đeo kính gọng: Cải thiện tình trạng khúc xạ tạm thời nhưng cần phải đeo thường xuyên để mắt không phải điều tiết quá nhiều dẫn tới độ khúc xạ nặng thêm. – Đeo kính áp tròng: Đặc trưng như kính gọng, có thể cải thiện tầm nhìn của  giúp tầm nhìn của mọi người một cách tạm thời và ưu việt ở chỗ không gây vướng víu, mất thẩm mỹ khuôn mặt. – Đeo kính Ortho K: Định hình giác mạc được sử dụng vào ban đêm để mọi người có thể nhìn một cách dễ dàng vào ban ngày sau khi tháo kính. Tuy vậy, đây cũng chỉ là một trong những phương pháp mang tính tạm thời. – Phẫu thuật khúc xạ: Thay đổi hình dạng của giác mạc để mắt có thể nhìn và tập trung tia sáng một cách tốt nhất. Tuy vậy, không phải ai cũng có thể phẫu thuật khúc xạ mà cần có chỉ định của bác sĩ sau khi đã kiểm tra. Phương pháp này cũng được đánh giá là có chi phí khá cao và khả năng hồi phục thị lực tương đối dựa theo nhiều yếu tố. Các tật khúc xạ về mắt có thể điều trị khắc phục bằng việc đeo kính hoặc phẫu thuật 4. Phòng ngừa mắc tật khúc xạ Hiện nay, vẫn chưa có một phương pháp nào có thể ngăn chặn hoàn toàn nguy cơ mắc tật khúc xạ. Nhưng sống lành mạnh, đúng cách có thể giúp mọi người giảm thiểu nguy cơ mắc tật khúc xạ. Do đó, mọi người cần lưu ý tới các vấn đề sau khi chăm sóc mắt để phòng ngừa khúc xạ: – Sử dụng kính bảo vệ khi ra ngoài đường hoặc khi làm việc trên các thiết bị điện tử. – Để mắt nghỉ ngơi khoa học sau khoảng từ 30-45 phút làm việc có thể giúp làm giảm tình trạng nhức mỏi mắt. – Đảm bảo ánh sáng tốt khi học và làm việc để mắt không phải điều tiết quá mức dẫn tới mắc tật khúc xạ. – Bổ sung nhiều vitamin tốt cho mắt thông qua thực phẩm tươi, rau củ, trái cây lành mạnh… – Khám mắt định kỳ để phát hiện sớm bệnh lý, điều trị kịp thời giúp mắt có thể hồi phục tốt hơn. Các tật khúc xạ về mắt cần được phát hiện sớm để điều trị kịp thời nhằm bảo vệ sức khỏe thị lực một cách tốt. Do đó, mọi người nên đi khám mắt thường xuyên hoặc khi phát hiện mắt nhìn mờ, khó nhìn đồ vật ở trước mắt để có thể được bác sĩ kiểm tra, đánh giá và đưa ra phương án xử trí phù hợp.
thucuc
1,412
Danh mục các thuốc lao phổi thường được bác sĩ chỉ định Lao là một bệnh lý có tỷ lệ người mắc khá cao và trước đây đã từng là căn bệnh vô cùng nguy hiểm không có thuốc điều trị. Trong đó lao phổi là dạng lao phổ biến nhất trong các loại bệnh lao. Để đẩy lùi căn bệnh này, các thuốc lao phổi đã được phát minh và cải tiến qua nhiều thập kỷ, giúp cứu sống được rất nhiều người bệnh và đang từng bước đưa nhân loại thoát ra khỏi nỗi ám ảnh đối với loại bệnh lý này. 1. Tổng quan về bệnh lao phổi Lao phổi được xếp vào nhóm những bệnh truyền nhiễm gây ra bởi vi khuẩn lao có tên khoa học là Mycobacterium tuberculosis. Khi loại vi khuẩn này xâm nhập vào cơ thể người bệnh sẽ gây ra các tổn thương ở phổi và có thể lây lan sang những cơ quan khác trong cơ thể. So với những dạng lao khác thì lao phổi chiếm phần lớn các trường hợp mắc bệnh lao. Triệu chứng lâm sàng của lao phổi được biểu hiện như sau:Ho dai dẳng, kéo dài trong nhiều tuần liền;Đau tức ngực;Ho ra máu;Sụt cân đột ngột không rõ nguyên nhân;Hay bị sốt nhẹ về chiều;Khi thực hiện chẩn đoán thông qua các phương pháp như chụp X-quang phổi, nuôi cấy đờm, nhuộm soi, sinh thiết phổi,... sẽ phát hiện ra sự tồn tại của vi khuẩn lao trong mẫu bệnh phẩm. Tuy nhiên, có một điều cần lưu ý rằng không phải cứ bị nhiễm khuẩn lao là sẽ mắc lao phổi. Bởi vì có nhiều trường hợp cơ thể bệnh nhân có hệ miễn dịch khỏe mạnh, vi khuẩn bất hoạt sẽ không gây bệnh. Tuy nhiên, nếu sức đề kháng suy giảm thì sẽ tạo điều kiện để vi khuẩn lao “thức tỉnh” và tấn công cơ thể người bệnh. Có thể thấy rằng lao phổi là bệnh lý truyền nhiễm có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng đối với sức khỏe con người, để lại hậu quả đáng quan ngại đối với xã hội nên việc điều trị lao phổi là hết sức cần thiết. Hiện nay với sự tiến bộ của ngành y khoa, lao phổi đã có cơ hội được chữa khỏi hoàn toàn với điều kiện người bệnh áp dụng đúng và đủ phác đồ các thuốc lao phổi theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.2. Có những loại thuốc lao phổi nào? Thuốc lao phổi được dùng để điều trị cho bệnh nhân khá đa dạng. Nhưng mỗi loại thuốc sẽ có những cơ chế hoạt động, ưu và nhược điểm khác nhau. Do đó, hiếm có trường hợp mắc lao phổi nào chỉ dùng đơn lẻ một loại thuốc điều trị mà thay vào đó sẽ là sự kết hợp của nhiều loại thuốc lao để mang lại hiệu quả tối ưu nhất. Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân lao phổi thường sẽ được bác sĩ chỉ định cho sử dụng 4 loại thuốc đặc hiệu bao gồm: Isoniazid (INH); Rifampicin (RIF); Ethambutol (E); Pyrazinamide (PZA). Phác đồ chữa bệnh lao phổi thường sẽ được phân bổ thành các giai đoạn đó là: giai đoạn đầu điều trị trong 2 tháng. Tiếp theo là giai đoạn 2 điều trị duy trì trong 4 - 7 tháng. Như vậy tổng cộng thời gian điều trị lao phổi sẽ trong khoảng 6 - 9 tháng. Sau đây là chi tiết danh sách 4 nhóm thuốc lao phổi phổ biến thường được áp dụng hiện nay:2.1. Thuốc lao phổi Isoniazid (INH)Nhóm thuốc này được dùng rất phổ biến trên khắp thế giới với công dụng chính là ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn lao. Cơ chế hoạt động của các hoạt chất có trong thuốc đó là cản trở quá trình tổng hợp acid mycolic, khiến cho màng vi khuẩn bị mất đi thành phần cấu tạo chính là lipid. Thuốc được bào chế theo dạng viên với liều lượng từ 50 - 100 - 300mg. Trẻ em dùng theo liều 10 - 20 mg/kg, còn người lớn là 5mg/kg. Tối đa là dùng khoảng 300mg/ngày. Thuốc cũng có thể gây ra một số tác dụng ngoại ý như: viêm dây thần kinh ngoại vi, sốt, viêm gan, tăng cảm ngoài da, tăng men gan,...2.2. Thuốc lao phổi loại kháng sinh Rifampicin (RIF)Đây là một loại kháng sinh có công dụng tiêu diệt các loại vi khuẩn Gram âm, tụ cầu vàng, H. influenza, trực khuẩn mủ xanh bằng cách ngăn chặn quá trình hình thành ARN của vi khuẩn. Thuốc nên được uống khi đói để làm tăng hiệu quả hấp thu qua đường tiêu hóa. Hàm lượng đóng gói của thuốc là từ 150 - 300mg, liều dùng trung bình là 10mg/kg/ngày, tối đa có thể dùng khoảng 600mg/ngày tùy từng trường hợp. Bên cạnh công dụng điều trị lao phổi, RIF còn có khả năng gây nên một số tác dụng không mong muốn như:Nổi mẩn đỏ trên da mặt;Viêm gan ứ mật;Buồn nôn, đau bụng;Thiếu máu huyết tán;Ban xuất huyết;Suy thận.2.3. Thuốc lao phổi Pyrazinamid (PZA)Loại thuốc này đã được đưa vào sử dụng trong điều trị lao phổi vào năm 1952 với dạng bào chế là viên nén 500mg. Thuốc có khả năng gây nên những tác dụng phụ như buồn nôn, chán ăn, giảm tiểu cầu, nổi ban đỏ, nhiễm độc gan, tăng axit uric trong máu,...2.4. Thuốc Ethambutol (E) trị lao phổi Cơ chế hoạt động của thuốc Ethambutol đó là ức chế khả năng tổng hợp và cấu thành nên màng tế bào vi khuẩn. Nhưng công dụng của thuốc chỉ dừng ở mức kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn chứ không có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn. Dạng bào chế của Ethambutol là dạng viên với hàm lượng lần lượt là 200, 400 đến 500mg. Tương tự như các loại thuốc điều trị lao phổi khác, Ethambutol cũng có thể gây ra những tác dụng phụ đối với người dùng như đau bụng, rối loạn tiêu hóa hay viêm dây thần kinh thị giác,...3. Những lưu ý quan trọng trong quá trình sử dụng thuốc lao Trong quá trình dùng các thuốc trị lao phổi, người bệnh sẽ phải dùng kết hợp từ 2 - 3 loại thuốc ở giai đoạn điều trị duy trì, sang giai đoạn tấn công là 3 loại hay thậm chí là 4 loại nếu bệnh nhân bị lao kháng các thuốc ban đầu. Sau đây là 3 nguyên tắc quan trọng người bệnh cần phải nắm rõ:Dùng thuốc đều đặn: thuốc phải được uống đều đặn hàng ngày theo đúng phác đồ của bác sĩ. Người bệnh nên duy trì việc dùng thuốc cố định vào một thời gian trong ngày. Nên uống cách xa bữa ăn. Uống thuốc đúng liều: đa phần các thuốc lao đều tiềm ẩn một số nguy cơ tác dụng phụ. Cho nên để phòng tránh nguy cơ ngộ độc thuốc và giúp mang lại hiệu quả điều trị tối đa, người bệnh cần đảm bảo dùng thuốc đúng và đủ liều lượng, không được dùng quá liều hoặc tự ý cắt bớt liều thuốc. Điều trị đủ thời gian: một phác đồ điển hình trong điều trị lao phổi đó là dùng thuốc theo 2 giai đoạn từ 6 - 8 tháng. Khi chưa có chỉ định đặc biệt từ bác sĩ, bệnh nhân tuyệt đối không được dừng uống thuốc. Ngoài ra cần lưu ý rằng khi điều trị bằng các thuốc lao thì bệnh nhân không nên hút thuốc lá, uống rượu bia và duy trì các thói quen xấu. Hãy chủ động theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị.
medlatec
1,314
Hỏi đáp: Các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu nói lên điều gì? Vậy các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu có ý nghĩa như thế nào? Bài viết sẽ giúp bạn đọc có được câu trả lời. 1. Tìm hiểu xét nghiệm sinh hóa máu là gì? Xét nghiệm sinh hóa máu là một xét nghiệm y học phổ biến, thực hiện trong các trường hợp cần chẩn đoán hoặc theo dõi bệnh lý, kết quả điều trị. Kết quả thu được sẽ thể hiện nồng độ một số chất trong máu. Từ đó, bác sĩ sẽ đánh giá chức năng của một số bộ phận cơ thể đặc trưng cho chỉ số sinh hóa tương ứng. Đây là một xét nghiệm tương đối đơn giản, chi phí vừa phải nhưng góp phần quan trọng trong công tác khám, chữa bệnh hiện nay. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu khác nhau. Các chỉ số xét nghiệm cơ bản là: Ure máu, Creatinin huyết thanh, AST (SGOT), ALT (SGPT), GGT, ALP, Bilirubin, Albumin, Glucose, Xét nghiệm định lượng Triglyceride, Xét nghiệm ion đồ và Xét nghiệm acid uric. 2. Ý nghĩa của các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu Xét nghiệm sinh hóa máu bao gồm các chỉ số xét nghiệm khác nhau, phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân để chỉ định thực hiện xét nghiệm phù hợp. Vậy mỗi chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu được hiểu như thế nào? Xét nghiệm Ure máu Khi protein bị thoái hóa sẽ trở thành các Ure máu và được đào thải ra ngoài cơ thể thông qua bộ lọc ở cầu thận. Xét nghiệm Ure máu nhằm mục đích đánh giá chức năng cũng như theo dõi các bệnh lý của thận. Đối với mỗi đối tượng xét theo độ tuổi, lượng Ure trong máu sẽ có sự khác biệt. Thông thường, một người khỏe mạnh sẽ nhận được kết quả chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu bình thường với mức Ure dao động trong khoảng từ 2,5 - 7,5 mmol/l. Còn với các trường hợp suy thận, viêm cầu thận, sỏi thận, sốt cao dẫn đến mất nước, bị tiêu chảy hay suy tim sung huyết,... lượng Ure trong máu sẽ tăng. Chỉ số này giảm nếu chế độ ăn nghèo protein hoặc chức năng gan suy giảm, truyền nhiều dịch. Xét nghiệm Creatinin huyết thanh Creatinin huyết thanh là sản phẩm đào thải nội sinh hoặc ngoại sinh của sự thoái hóa creatinin phosphate cơ. Chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu này cũng giúp cho bác sĩ đánh giá chức năng của thận, thông qua đó chẩn đoán được các bệnh lý liên quan. Đối với nam giới, chỉ số Creatinin thường ở mức 62 - 120 mmol/l. Chỉ số này mức bình thường ở nữ giới là 53 - 100 mmol/l. Tuy nhiên, những bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến chức năng của thận, suy tim, Gout,... thì nồng độ Creatinin tăng cao hơn bình thường. Bên cạnh đó, nồng độ Creatinin sẽ giảm ở những đối tượng như phụ nữ mang thai, bệnh nhân bị liệt hoặc teo cơ, người suy dinh dưỡng hoặc sử dụng thuốc chống động kinh,... Xét nghiệm AST, ALT và GGT Đây là 3 chỉ số men gan dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của gan. Đối với những người có sức khỏe tốt, chỉ số AST, ALT và GGT sẽ nằm ở mức dưới 50 UI/L. Đối với các kết quả xét nghiệm có 3 chỉ số này cao hơn mức bình thường thì có thể bạn đang mang mắc các bệnh lý về gan như viêm gan do virus hoặc do uống nhiều rượu bia, ung thư gan; nhồi máu cơ tim,... Ngoài ra, chỉ số GGT cũng sẽ tăng cao đối với những người đang sử dụng các loại thuốc như: kháng sinh, thuốc giảm đau chống viêm,... Men gan giảm trong các trường hợp: lọc thận định kỳ, suy giáp, suy dinh dưỡng, phụ nữ mang thai, thiếu đạm và các chất dinh dưỡng,... Xét nghiệm Bilirubin Một loại trong các sắc tố vàng cam được sản sinh sau quá trình thoái giáng hồng cầu được gọi là Bilirubin. Tỷ lệ Bilirubin trong máu có thể cảnh báo các bệnh liên quan đến gan. Vì vậy, xét nghiệm Bilirubin để xác định nồng độ chất này có trong máu từ đó giúp chẩn đoán và theo dõi tình trạng bệnh của bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến gan, mật gây ra vàng da như viêm gan, tắc mật,... Chỉ số Bilirubin toàn phần của người khỏe mạnh nhỏ hơn 21 umol/l. Xét nghiệm Albumin Albumin là một loại protein quan trọng nhất trong thành phần của huyết thanh được tổng hợp ở gan. Chỉ số Albumin có công dụng trong việc đánh giá chức năng gan của bệnh nhân, thông thường sẽ ở ngưỡng 35 - 50 g/l. Tuy nhiên, khi kết quả nồng độ Albumin giảm thấp hơn mức bình thường thì có thể cơ thể bạn đang bị suy dinh, nhiễm khuẩn hoặc bị shock; ở trường hợp nghiêm trọng hơn, có thể chức năng gan của bạn bị suy giảm, cầu thận bị tổn thương,... Xét nghiệm Acid Uric Khi có sự nghi ngờ bệnh nhân bị Gout hoặc gặp phải một số bệnh lý liên quan đến chức năng của thận, khớp xương,... thì bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm Acid Uric. Chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu này sẽ ở ngưỡng khác nhau đối với nam và nữ. Thông thường, ở nam giới, chỉ số này trong khoảng 180 - 420 mmol/l và khoảng 150 - 360 mmol/l ở nữ giới. Xét nghiệm Đường huyết (Glucose) Chỉ số Glucose thường được bác sĩ kết hợp với xét nghiệm Hb A1C để đánh giá, chẩn đoán và theo dõi điều trị cho bệnh nhân bị mắc bệnh đái tháo đường, hạ đường huyết. Ở mức độ bình thường, chỉ số glucose ở trong khoảng 3,9 - 6,4 mmol/l và Hb A1C sẽ từ 4 - 5,6%. Xét nghiệm mỡ máu Chỉ số thu được khi xét nghiệm mỡ máu bao gồm: Cholesterol toàn phần, Triglycerid, LDL- Cholesterol, HDL- Cholesterol. Trong đó, chỉ số Cholesterol toàn phần giúp bác sĩ theo dõi và đánh giá các trường hợp như: xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu,... Ngưỡng bình thường: 3,9 - 5,2 mmol/L. Chỉ số Triglycerid bình thường: 0,46 - 1,88 mmol/l. Chỉ số LDL-C Chỉ số LDL-C giúp đánh giá tình trạng tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu, bệnh mạch vành,… Chỉ số LDL-C bình Ngưỡng bình thường: <3,4mmol/l. Chỉ số HDL-C: giúp bác sĩ đánh giá tình trạng rối loạn lipid máu. Mức: >0,9 mmol/L. Xét nghiệm điện giải đồ Xét nghiệm này nhằm kiểm tra có chỉ số: Na+, K+, Cl- và Ca2+. Na+ Ở mức bình thường, nồng độ Na+ ở mức 135 - 145 m Eq/l. Khi kết quả xét nghiệm này ở mức cao hơn bình thường chứng tỏ bệnh nhân đang ở trong tình trạng mất nước, cường aldosteron hoặc dùng corticoid,... Mặt khác, nồng độ này giảm khi bệnh nhân bị ứ dịch do suy thận, suy tim, xơ gan hoặc xuất huyết; có các triệu chứng như tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa hoặc bỏng. K+ Ở mức bình thường, nồng độ này sẽ ở 3,5 - 5 m Eq/l. Nồng độ K+ tăng cao đối với các trường hợp người bệnh bị suy thận hoặc đang dùng các loại thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu,... Cl- Ở người khỏe mạnh, nồng độ này thường ở ngưỡng 98 - 106 mmol/l. Đối với những người thường xuyên ăn mặn, suy thận cấp, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, shock phản vệ,... thì nồng độ Cl- sẽ tăng. Ngược lại, nồng độ Cl- giảm khi bệnh nhân xuất hiện tình trạng nôn mửa kéo dài, tiêu chảy, mất nước,... Ca2+ Nồng độ Ca2+ thường ở ngưỡng 1,1 - 1,35 mmol/l ở người khỏe mạnh. Đối với người nhiễm độc giáp, cận giáp hoặc dùng quá liều vitamin D thì nồng độ này sẽ tăng lên. Trong khi đó, nồng độ này giảm với những người bị nhược cận giáp hoặc thiếu vitamin D. Bài viết trên đã cung cấp cho bạn ý nghĩa của các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu. Hy vọng đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ thể mình khi nhận các kết quả xét nghiệm tương ứng.
medlatec
1,412
Công dụng thuốc Clyodas 300 Thuốc Clyodas 300 là thuốc kháng sinh kê đơn, dùng điều trị và phòng ngừa viêm màng trong tim, người bị dị ứng hoặc điều trị dài ngày bằng Penicilin. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Clyodas 300, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. 1. Thuốc Clyodas 300 công dụng là gì? 1.1. Thuốc Clyodas 300 là thuốc gì? Thuốc Clyodas 300 thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm; có số đăng ký VD-21632-14, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Bidiphar 1 sản xuất.Thuốc được bào chế dạng viên nén, vỉ 10 viên x hộp 10 vỉ, 2 vỉ hoặc lọ 100 viên, lọ 500 viên. Với các thành phần:Hoạt chất chính: Clindamycin hydroclorid tương đương với Clindamycin 300 mg.Tá dược: Bột Talc, Magnesi stearat, Eratab.Thuốc Clyodas 300 khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành. 1.2. Thuốc Clyodas 300 có tác dụng gì? Thuốc Clyodas 300 được bác sĩ kê đơn chỉ định điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với Clindamycin như Staphylococcus aureus và Bacteroides fragilis, đặc biệt thuốc được dùng điều trị cho những người bệnh bị dị ứng với Penicilin. Cụ thể gồm:Phòng ngừa bệnh viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn do phẫu thuật cấy ghép cho người bệnh dị ứng với Penicillin hoặc những bệnh nhân đã được điều trị bằng Penicilin từ lâu.Viêm phổi sặc, áp xe phổi, nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng do các vi khuẩn ky khí.Nhiễm khuẩn bên trong ổ bụng.Nhiễm khuẩn vết thương mưng mủ (phẫu thuật hoặc chấn thương).Nhiễm khuẩn máu.Sốt sản (đường sinh dục), nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông và đường sinh dục nữ như: viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm tế bảo chậu hông, nhiễm khuẩn bàng quang ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn ky khí.Chống chỉ định:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Clindamycin hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc. 2. Cách sử dụng của thuốc Clyodas 300 2.1. Cách dùng thuốc Clyodas 300 Thuốc Clyodas 300 dùng đường uống, uống nguyên viên thuốc với cốc nước đầy, không nghiền nát hay trộn với dung dịch hoặc hỗn hợp nào. Khuyến cáo nên uống thuốc sau các bữa ăn để giảm kích ứng dạ dày.Tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, không thêm bớt liều uống được chỉ định. 2.2. Liều dùng của thuốc Clyodas 300 Trong các nhiễm khuẩn do các Streptococcus tan máu beta nhóm A, điều trị Clindamycin phải tiếp tục ít nhất 10 ngày. Trong các nhiễm khuẩn nặng như viêm mảng trong tim hoặc viêm xương tủy, phải điều trị ít nhất là 6 tuần.Liều thường dùng: 150 - 300 mg Clindamycin, 6 giờ một lần. Liều 450mg, 6 giờ một lần nếu nhiễm khuẩn nặng.Liều uống đối với trẻ em là 3 - 6 mg/ kg thể trọng, 6 giờ một lần. Trẻ em dưới 1 tuổi hoặc cân nặng dưới 10 kg dùng 37.5 mg, 8 giờ một lần.Để phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do phẫu thuật cấy ghép mô: Clindamycin 600 mg (10 mg/ kg đối với người lớn) uống 1 - 2 giờ trước khi phẫu thuật, và uống 300 mg (5 mg/ g) 6 giờ sau khi phẫu thuật.Sốt sản (nhiễm trùng đường sinh dục): Uống clindamycin 300 mg, cứ 8 giờ một lần cho đến khi hết sốt hoặc uống 500 mg erythromycin.Xử trí khi quên liều:Để thuốc Cinnarizin 25 mg phát huy tác dụng điều trị triệu chứng hiệu quả, cố gắng để không quên liều. Nếu lỡ một liều thì cần uống ngay khi nhớ ra, hai liều uống nên cách xa nhau tối thiểu 6 tiếng.Không được uống cùng một lúc 2 liều kháng sinh. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Clyodas 300 Không dùng thuốc Clyodas 300 khi đã hết hạn sử dụng, thuốc có mùi lạ, đổi màu, bị nấm mốc, bao bì bị rách hở.Thận trọng khi dùng Clyodas 300 cho bệnh nhân cao tuổi, có bệnh về đường tiêu hoá, tiền sử viêm đại tràng.Nếu phải điều trị kéo dài, nên theo dõi chức năng gan, thận và xét nghiệm công thức máu thường xuyên. Sử dụng kháng sinh clindamycin có thể dẫn đến tình trạng tăng sinh quá mức các các loại sinh vật không nhạy cảm, đặc biệt là nấm men.Viêm đại tràng giả mạc được báo cáo đối với hầu hết các loại thuốc kháng sinh bao gồm cả clindamycin với mức độ từ nhẹ đến nặng thậm chí đe dọa tính mạng. Do vậy, điều quan trọng là cần lưu ý chẩn đoán trên các bệnh nhân có các dấu hiệu của tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.Clyodas 300 có thể phát huy hiệu quả nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào cơ thể, cơ địa của mỗi người.Phụ nữ có thai chỉ dùng Clyodas 300 khi thật cần thiết và phải cân nhắc nguy cơ và lợi ích trước khi dùng.Phụ nữ cho con bú cần tránh cho trẻ bú trong khi điều trị thuốc này, do thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Clyodas 300 Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:Thường gặp: Viêm đại tràng giả mạc.Chưa biết: viêm đại tràng do clostridium difficile, nhiễm khuẩn âm đạo.Rối loạn máu và hệ bạch huyết:Thường gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin.Chưa biết: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.Rối loạn hệ miễn dịch: sốc phản vệ, phản ứng dạng phản vệ, phản ứng phản vệ, quá mẫn.Rối loạn hệ thần kinh: Ít gặp triệu chứng như rối loạn vị giác.Rối loạn tim: Ít gặp triệu chứng như ngừng tim - hô hấp.Rối loạn mạch máu:Thường gặp: viêm tắc tĩnh mạch.Ít gặp: giảm huyết áp.Rối loạn hệ tiêu hóa:Thường gặp: tiêu chảy.Ít gặp: đau bụng, buồn nôn, nôn mửa.Chưa biết: viêm thực quản, loét thực quản.Rối loạn gan mật: Ít gặp triệu chứng như vàng da.Rối loạn da và mô dưới da:Thường gặp: ban sần.Ít gặp: mề đay.Hiếm gặp: hồng ban đa dạng, ngứa.Chưa biết: hoại tử biểu bì do nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens - Johnson (SJS), phản ứng do thuốc kèm tăng bạch cầu ưa eosin và những triệu chứng toàn thân (DRESS), ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch, viêm da, tróc vảy, viêm da bọng nước, ban dạng sởi. 5. Tương tác thuốc Clyodas 300 Tác dụng đối kháng đã được thấy giữa clindamycin và erythromycin được nhận thấy trong nghiên cứu in vitro. Do có ý nghĩa đáng kể về lâm sàng, không nên dùng 2 thuốc này đồng thời.Clindamycin được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4, một phần bởi CYP3A5 tạo ra chất chuyển hóa chính là clindamycin sulfoxide, một phần nhỏ chất chuyển hóa N Desmethyl Clindamycin. Vì vậy, các chất ức chế CYP3A4 và CYP3A5 có thể làm giảm độ thanh thải clindamycin, các chất cảm ứng isoenzym này có thể làm tăng độ thanh thải clindamycin. Cần theo dõi sự giảm hiệu lực thuốc khi có mặt các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh như là rifampicin.Các nghiên cứu trên in vitro đã chỉ ra clindamycin không ức chế CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2E1 hay CYP2D6 và chỉ ức chế CYP3A4 ở mức độ vừa phải. Vì vậy, không chắc chắn là có tương tác quan trọng trên lâm sàng giữa clindamycin và các thuốc được chuyển hóa bởi các enzym này khi dùng đồng thời.Các thuốc chống đông máu vitamin K: Thời gian đông máu tăng trong các xét nghiệm đông máu (PT/INR) và/ hoặc chảy máu đã được báo cáo ở các bệnh nhân được điều trị bằng clindamycin kết hợp với một thuốc chống đông kháng vitamin K (ví dụ như warfarin, acenocoumarol và fluindione). Vì vậy, cần tiến hành định kỳ các xét nghiệm đông máu ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc chống đông kháng vitamin K. 6. Cách bảo quản thuốc Clyodas 300 Thời gian bảo quản thuốc Clyodas 300 mg là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản Clyodas 300 trong bao bì gốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tại những nơi khô ráo thoáng mát, tránh khỏi ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, tránh xa các nguồn nhiệt như lò nướng, tủ lạnh hay tivi và những nơi ẩm thấp như trong nhà tắm.Để thuốc ở nơi trẻ không với tay tới được.
vinmec
1,436
Ung thư phổi - Kẻ giết người thầm lặng Ung thư phổi là một trong 10 ung thư thường gặp ở nước ta, là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nam giới. Bệnh ngày càng có xu hướng xuất hiện nhiều ở người trẻ tuổi. Với các dấu hiệu không rõ ràng, ung thư phổi được cho là kẻ giết người thầm lặng. Bởi vậy, mọi người nên chủ động thăm khám sớm để tầm soát ung thư phổi, giúp phát hiện và xử trí kịp thời,nâng cao hiệu quả điều trị. Ung thư phổi - Những con số cảnh báo cần chủ động tầm soát sớm Ung thư phổi đang là căn bệnh ung thư gây tử vong phổ biến ở nam giới. Thực tế mỗi năm thế giới có khoảng 2,09 triệu người mắc mới và 1,76 triệu người tử vong vì ung thư phổi. Ở Việt Nam, thống kê của Bệnh viện K năm 2020 cho biết có thêm 26.262 người mắc ung thư phổi và có hơn 23.000 trường hợp tử vong. Đây là con số đáng báo động đối với tất cả chúng ta đặc biệt là người có nguy cơ mắc bệnh cao. Tuy nhiên, đa số bệnh nhân ung thư phổi khi được phát hiện đều đã ở giai đoạn nặng. Nguyên nhân do ung thư phổi không có triệu chứng rõ ràng, những biểu hiện dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý hô hấp thường gặp khác như ho kéo dài, thở ngắn, đau ngực. Đến khi các triệu chứng tiến triển nặng như ho có đờm lẫn máu, gầy sút cân, mệt mỏi, thở nông, khó nuốt, đau ngực, thở khò khè và tràn dịch màng phổi... thì bệnh đã ở giai đoạn muộn và có nguy cơ tử vong cao. Ung thư phổi là hệ quả của nhiều nguyên nhân khác nhau, mà nguyên nhân chính là do thuốc lá, chiếm đến 90% trường hợp trong đó gồm cả hút chủ động và thụ động. Việt Nam là nước có tỷ lệ người hút thuốc lá cao nhất thế giới trong đó nam giới chiếm 56,1%. Bởi thế tình trạng hút thuốc thụ động tại cũng rất cao, ước tính có đến 67,6% người không hút thuốc bị phơi nhiễm với khói thuốc tại nhà và 49,0% phơi nhiễm tại nơi làm việc. Theo thống kê, 30% tỷ lệ mắc khối u phổi đều liên quan tới hút thuốc dài hạn. Ngoài ra, do các chất gây ung thư có thể hấp thụ dễ dàng qua phổi, dẫn đến tổn hại hệ thống, gây ra các loại ung thư như thanh quản, thực quản, vòm họng và nhiều loại ung thư khác. Nguyên nhân tiếp theo gây ung thư phổi là ô nhiễm môi trường, cụ thể với người làm việc, sinh sống trong các môi trường nhiều khói bụi, gần nhà máy, xí nghiệp... Yếu tố di truyền từ các thế hệ trước cho thế hệ sau cũng là nguyên nhân không thể bỏ để người bệnh chủ động tầm soát phòng bệnh sớm. Bởi vậy hãy luôn chủ động tầm soát ung thư phổi , đặc biệt khi bản thân xuất hiện các triệu chứng như ho dai dẳng, khó thở, đau ngực thường xuyên…” Vậy chủ động tầm soát nguy cơ ung thư phổi bằng những phương pháp nào? Bác sĩ Tuấn khuyến nghị chúng ta cần khám lâm sàng chuyên khoa hô hấp để đánh giá chính xác các triệu chứng bệnh hiện có. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang phổi, đặc biệt là chụp CT phổi liều thấp giúp đánh giá các tổn phương và phát hiện sớm các khối u bất thường ở phổi. Bên cạnh đó, kết hợp cùng xét nghiệm máu nhằm phát hiện dấu ấn ung thư phổi để nâng cao hiệu quả tầm soát. Trong quá trình thăm khám, tầm soát chủ động, bạn có thể được chỉ định nội soi phế quản hoặc sinh thiết nếu cần.
medlatec
663
Đau đầu mất ngủ ở nữ giới nguyên nhân do đâu? Theo thống kê về tỷ lệ mắc chứng đau đầu mất ngủ thì nữ giới chiếm tỷ lệ nhiều hơn nam giới. Vậy nguyên nhân nào gây tình trạng đau đầu mất ngủ ở nữ giới? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây. 1. Đau đầu mất ngủ ở nữ giới là gì? Đau đầu, mất ngủ thường xuất hiện vào buổi tối, một số khác có thể đau đầu vào ban ngày kéo dài dai dẳng đến buổi tối gây tình trạng mất ngủ. Đau đầu, mất ngủ là những triệu chứng của bệnh lý về thần kinh. Cơn đau đầu có thể diễn ra ngắn nhưng cũng có thể âm ỉ kéo dài, đau nửa đầu hoặc đau toàn bộ đầu. Đau nhói ở phần đỉnh đầu – vùng chẩm hoặc phía sau gáy, nhưng cũng có nhiều trường hợp người bệnh đau nhói kèm giật giật vùng thái dương như nhịp mạch đập. Nhiều trường hợp đau đầu còn kèm theo các biểu hiện khác như buồn nôn, nôn, chóng mặt, suy giảm thị lực (mắt nhìn mờ),… Mất ngủ có thể diễn ra ngắn hạn (mất ngủ cấp tính) hoặc dài hạn (mất ngủ mạn tính). Điều đáng nói là chứng đau đầu, mất ngủ có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Nguyên nhân gây đau đầu mất ngủ thường rất đa dạng, cần tìm đúng nguyên nhân thì biện pháp điều trị mới có hiệu quả tốt nhất. 2.1 Nguyên nhân gây đau đầu mất ngủ Bệnh lý: thiểu năng tuần hoàn não (thiếu máu lên não), rối loạn tiền đình,… có thể là nguyên nhân gây chứng đau đầu, mất ngủ. Tâm lý: suy nghĩ nhiều, lo âu, căng thẳng, stress dễ dẫn tới trầm cảm, suy nhược thần kinh,… gây đau đầu, mất ngủ. Trước áp lực về công việc, gia đình, các mối quan hệ trong xã hội hiện đại, khiến tình trạng đau đầu, mất ngủ do yếu tố tâm lý ở phụ nữ ngày càng ra tăng. Hiện nay, nhiều phụ nữ sau sinh mắc chứng trầm cảm cũng dễ đối mặt với chứng đau đầu, mất ngủ. Cơn đau đầu xuất hiện khiến cơ thể mệt mỏi, não bộ căng thẳng và kém tập trung, suy nghĩ nhiều thường là những suy nghĩ mang tính tiêu cực làm ảnh hưởng tới tâm trạng, từ đó dễ dẫn đến mất ngủ. Ngược lại, nếu giấc ngủ không được đảm bảo (mất ngủ hoặc giấc ngủ chất lượng kém) sẽ làm tăng nguy cơ đau đầu và làm thay đổi tâm trạng (dễ cáu gắt, mệt mỏi,…). Bên cạnh đó, nhiều người chung sống với chứng đau đầu cũng bị mất ngủ và hay lo lắng hoặc trầm cảm. Đây cũng là những bệnh lý hay kèm theo. Theo nghiên cứu, người chung sống với chứng đau đầu có nguy cơ bị rối loạn giấc ngủ cao hơn từ 2 đến 8 lần. 3. Đau đầu mất ngủ hậu Covid-19 Không chỉ trong thời gian nhiễm covid-19 mà sau khi khỏi covid nhiều “cựu F0” phải đối mặt với chứng  đau đầu, mất ngủ hoặc khó ngủ, chóng mặt, nhức mỏi vai gáy, dễ bị hụt hơi khó thở,… Đại dịch covid-19 khiến tỷ lệ người gặp các triệu chứng trên tăng lên, lý giải nguyên nhân được cho là do tình trạng thiếu máu lên não hậu covid và yếu tố tâm lý. Thiếu máu não là tình trạng lưu lượng máu cần cung cấp lên để nuôi dưỡng não bộ bị thiếu, gây ảnh hưởng tới tế bào não tạm thời (nếu là thiếu máu não cục bộ thoáng qua – TIA) hoặc làm “chết tế bào não” – tổn thương vĩnh viễn không phục hồi tế bào não. Đây được xem là tình trạng “tiền đột quỵ”. Thiếu máu não dù thoáng qua cũng không thể chủ quan. Cần có biện pháp cải thiện và phòng ngừa hiệu quả để ngăn chặn nguy cơ tai biến mạch máu não (đột quỵ do thiếu máu não – đột quỵ do tắc mạch). Một nguyên nhân khác khiến tỷ lệ “cựu F0” bị đau đầu, mất ngủ tăng lên là do yếu tố về tâm lý. Suy nghĩ về gia đình, công việc, thu nhập, học tập,… có thể khiến bạn cảm thấy căng thẳng, stress, điều này tác động lên não bộ và có thể gây tình trạng thiếu máu lên não và kéo theo những cơn đau đầu, mất ngủ. Trong trường hợp này, bạn cần được nghỉ ngơi, có chế độ làm việc khoa học, tập luyện thể dục thể thao đều đặn và uống nhiều nước. Hãy suy nghĩ đến những điều tích cực và lạc quan trong mọi hoàn cảnh, hạn chế tối đa những suy nghĩ tiêu cực. Bạn nên đi khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được kiểm tra, chẩn đoán đúng, có biện pháp điều trị hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. Hậu covid hoặc thời kỳ covid kéo dài có thể để lại nhiều biến chứng trong đó có tình trạng đau đầu, mất ngủ. 4. Cải thiện chứng đau đầu, mất ngủ không dùng thuốc Hiện nay việc cải thiện chứng đau đầu, mất ngủ bên cạnh việc sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ thì một số biện pháp hỗ trợ y học cổ truyền cũng sẽ giúp hỗ trợ cải thiện chứng đau đầu, mất ngủ như: – Ngâm chân bằng nước ấm với thảo dược hoặc tinh dầu gừng – Một số bài thuốc y học cổ truyền: trà tâm sen, trà hạt sen long nhãn, gà hầm ngải cứu thuốc bắc,… – Massage thư giãn – Tập yoga, ngồi thiền,… – Đi ngủ sớm và thức dậy vào giờ cố định mỗi ngày Đau đầu, mất ngủ có thể do nhiều nguyên nhân khác trong và ngoài não. Vì vậy khi có biểu hiện này, bạn nên đi thăm khám với bác sĩ sớm để được tìm ra nguyên nhân và có hướng điều trị hiệu quả.
thucuc
1,035
Khó thở thanh quản là bệnh gì, điều trị ra sao? Khó thở thanh quản là một hội chứng hô hấp cần được điều trị cấp cứu ngay để không nguy hiểm đến sự sống. Vậy cụ thể đây là bệnh lý như thế nào, điều trị ra sao, nội dung bài viết dưới đây sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu về những vấn đề này. 1. Khó thở thanh quản là bệnh gì? 1.1. Như thế nào là khó thở thanh quản? Thanh quản nằm chính giữa cổ, đảm nhận vai trò hô hấp và nói:- Chức năng hô hấp: thanh quản là nơi dẫn khí và bảo vệ đường hô hấp trên. Khi thực hiện động tác hít vào sẽ làm cho thanh môn mở ra; khi thực hiện động tác thở ra, thanh môn đóng lại. - Chức năng nói: thanh quản đóng, mở và rung động khi phát âm để phát ra các âm thanh. Thanh quản là nơi hẹp nhất của đường thở, đồng thời thực hiện hai chức năng mọi tác động đến bộ phận này đều khiến chức năng dẫn khí bị ảnh hưởng và gây nên hiện tượng khó thở. Ngoài ra, nếu dây thanh chịu sự tác động của yếu tố nào đó thì còn xuất hiện triệu chứng mất tiếng, khàn tiếng, biến đổi giọng nói,... Khó thở thanh quản là sự rối loạn tần số và biên độ hơi thở. Tình trạng này thường là do ống thanh quản bị giảm khẩu kính ở một hoặc nhiều tầng của hầu họng. Khó thở có thể xuất hiện thành từng cơn lặp lại hoặc xuất hiện đột ngột tùy theo mức độ khó thở thanh quản mà người bệnh mắc phải.1.2. Dấu hiệu của bệnh khó thở thanh quảnỞ mức độ nặng nhẹ của bệnh khó thở thanh quản mà cảm giác khó thở ở mỗi người bệnh sẽ khác nhau. Nếu bệnh nhẹ thì chỉ khó thở khi tham gia hoạt động thể lực; nếu bệnh nặng thì dù không hoạt động gì cũng khó thở. Khi quan sát ngực và cổ của người bệnh sẽ thấy lõm theo nhịp thở. Ngoài ra, người bệnh khó thở thanh quản cũng có thể bị thở rít vì thanh quản chính là cánh cửa đóng mở cho khí đi vào bên trong lồng ngực. Trường hợp cánh cửa này hẹp thì không khí đi vào bị chèn ép nên khi thở có tiếng rít như tiếng rít của gió luồn qua khe cửa. Khó thở thanh quản kéo dài khiến người bệnh mệt mỏi, công việc bị ảnh hưởng Tiếng thở rít này có thể nhận diện rõ khi nghe bằng tai. Nếu chức năng tạo âm thanh của thanh quản bị tác động thì người bệnh còn bị khàn tiếng. Trường hợp tắc nghẽn gần như toàn bộ thanh quản thì vô cùng nguy hiểm cho tính mạng, người bệnh sẽ có dấu hiệu đổ mồ hôi, kích động, tím tái,...2. Điều trị khó thở thanh quản như thế nào? 2.1. Xác định mức độ khó thở thanh quản ở người bệnh Khó thở thanh quản gồm 3 cấp độ, tùy thuộc vào cấp độ mắc phải và nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ sẽ cân nhắc phương pháp điều trị phù hợp. Trường hợp cấp cứu người bệnh cần được mở khí quản đúng cách và nhanh chóng để đảm bảo an toàn cho tính mạng. - Cấp độ 1+ Triệu chứng toàn thân: chưa có. + Có triệu chứng cơ năng: tiếng rít nhẹ ở thanh quản, khó thở, ho, khàn tiếng. - Cấp độ 2+ Đã xuất hiện triệu chứng toàn thân: vật vã, lo sợ, hốt hoảng, kích động. + Có triệu chứng cơ năng: mất tiếng, tiếng ho dạng ồm ồm, giao tiếp gặp khó khăn, có tiếng rít rõ rệt ở thanh quản. - Cấp độ 3+ Triệu chứng toàn thân: hôn mê, vật vã, đổ mồ hôi, nhịp tim chậm, da tái xanh, lờ đờ. + Triệu chứng cơ năng: bị mất hẳn tiếng, khóc hay ho đều không ra tiếng, khó thở dữ dội, nhịp thở rối loạn.2.2. Phương pháp điều trị khó thở thanh quản Không nên kéo dài tình trạng khó thở thanh quản vì điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống của người bệnh. Ngay khi phát hiện ra các dấu hiệu: khó thở, khó nói, khàn tiếng, mất tiếng,... cần đưa người bệnh đến gặp bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng ngay. Muốn điều trị dứt điểm tình trạng khó thở thanh quản thì cần phải tìm ra nguyên nhân gây nên hiện tượng này. Vì thế việc điều trị khó thở thanh quản cần kết hợp cả điều trị triệu chứng khó thở với điều trị căn nguyên gây nên triệu chứng đó.
medlatec
798
Khí hư ra nhiều và đặc là bị gì? Xin chào bác sĩ! Bạn Hồng Ngân thân mến! Khí hư ra nhiều và đặc có thể khiến nhiều chị em lo lắng. Khí hư là một hiện tượng sinh lý bình thường của chị em. Khí hư thường có màu trắng trong, dai, trông giống như lòng trắng trứng, có mùi nhẹ hoặc không mùi. Lượng khí hư có sự thay đổi tùy thuộc vào thời điểm của chu kỳ kinh, do mang thai, do dùng các biện pháp tránh thai… khi cơ thể có sự thay đổi nội tiết tố. Khí hư có tác dụng giữ ẩm cho âm đạo, bôi trơn, tạo môi trường thuận lợi để tinh trùng kết hợp trứng. Khí hư nhiều và đặc có thể là dấu hiệu sinh lý bình thường, ở từng thời điểm của chu kỳ kinh, nhưng cũng  có thể là dấu hiệu bệnh phụ khoa, như viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm cổ tử cung, u xơ tử cung… gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản của chị em. Nên đi khám tìm hiểu rõ nguyên nhân và có chỉ định điều trị thích hợp.
thucuc
200
Trong mắt có hạt trắng có nguy hiểm không? Khi phát hiện trong mắt có hạt trắng, nhiều người cho rằng đây là tình trạng bất thường, và có thể gây nguy hiểm. 1. Hiểu thêm về tình trạng trong mắt có hạt trắng Trong mắt có nổi hạt trắng nhỏ là tình trạng khá phổ biến. Tình trạng này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi đặc biệt là nhóm tuổi trung niên và người già. 1.1 Trong mắt có hạt trắng nhỏ có nguy hiểm không? Các hạt trắng nhỏ có thể xuất hiện ở một bên hoặc cả hai bên mắt với một số lượng không cụ thể. Các hạt này được tạo nên chủ yếu từ quá trình tích tụ canxi ở dưới lớp kết mạc sụn tạo thành các nang nước. Nhìn chung, các hạt trắng nhỏ ở trong mắt không gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới mắt. Nếu có các biểu hiện đi kèm như cộm mắt, ngứa mắt và sưng đỏ thì đừng lo lắng. Bạn có thể sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt và thuốc hỗ trợ điều trị để có thể cải thiện được tình trạng này. 1.2 Triệu chứng của mắt có hạt trắng nhỏ Các hạt trắng nhỏ xuất hiện trong mắt có thể là các loại mụn như mụn trứng cá, mụn thịt hoặc mụn chắp. Các loại mụn này hoàn toàn không gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người nhưng có thể gây ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày của bạn. Nếu số lượng mụn ít rất khó để nhận ra triệu chứng của chúng. Chỉ khi trong mắt có hạt trắng nhỏ với số lượng lớn và to dần lên thì sẽ có những triệu chứng cụ thể sau: Gây ra cộm mắt. Tay dụi mắt nhiều lần. Chảy nước mắt sống liên tục. Xuất hiện các mụn li ti ở mí mắt trên và mí mắt dưới. Khi các hạt trắng nổi lên sụn mi sẽ gây sưng và ngứa. 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mắt có hạt trắng Đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có câu trả lời chính xác về nguyên nhân cụ thể dẫn tới tình trạng trong mắt có hạt trắng. Điều này còn phụ thuộc vào cơ địa của từng người, nhưng nghiên cứu đã chỉ ra rằng hầu hết những người trong mắt có hạt trắng nhỏ đều bắt nguồn từ những nguyên nhân sau: 2.1 Do lắng đọng canxi Trong mắt có hạt trắng có thể xuất phát từ việc tích tụ, lắng đọng canxi ở phần dưới của lớp kết mạc sụn mi nhãn cầu. Những hạt trắng li ti này chỉ nổi lên khi canxi bị lắng đọng trong một thời gian dài. Dần dần, các hạt này có xu hướng nổi phồng lên thành các hạt trắng rõ rệt gây ra cộm mắt. 2.2 Rối loạn tuyến bã nhờn Rối loạn tuyến bã nhờn cũng là một trong số những nguyên nhân khiến trong mắt có hạt trắng. Một khi tuyến bã nhờn bị rối loạn sẽ khiến cho lớp màng dịch ở mắt bị khô nhanh chóng. Lúc này, các tuyến lệ phải hoạt động quá nhiều để đáp ứng được quá trình vận động của mắt, cứ tiếp diễn như vậy mắt sẽ trở nên khô và rát. Từ đó, trong mắt sẽ hình thành nên các mụn nhỏ li ti. Thông thường, các mụn này sẽ là mụn mủ hoặc mụn trứng cá. 2.3 Do lẹo và chắp mắt Lẹo và chắp là một trong những trường hợp viêm bờ mi gây nổi hạt trắng ở mắt. Cả hai tình trạng này đều tồn tại dưới dạng mi dưới hoặc mi trên bị sưng đỏ và nổi nhân trắng. Chắp và lẹo sẽ khiến bạn cảm thấy khó chịu, cộm và ngứa. Mắt sẽ khôi phục lại trạng thái bình thường khi nhân trắng vỡ ra. 2.4 Một số nguyên nhân khác Trong mắt có hạt trắng còn do một số nguyên nhân khác như viêm niêm mạc mắt. Căn bệnh này rất dễ nhận ra bởi nó gây cho bạn cảm giác cực kỳ khó chịu. Mắt của bạn luôn trong tình trạng rát và nóng, dụi tay vào mắt nhiều lần sẽ kích thích các hạt trắng nổi lên. Ngoài ra, các mụn trắng đó có thể là các mụn thịt, mụn cơm mọc lên. Mụn thịt thường có màu trắng và mọc ở phía dưới bọng mắt với kích thước từ 1 đến 3 mm. Loại mụn này vô cùng an toàn nhưng cũng sẽ gây mất thẩm mỹ cho đôi mắt của bạn. 3. Các biện pháp khắc phục tình trạng trong mắt có hạt trắng Trong mắt có hạt trắng tuy không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của mắt, nhưng hầu hết chúng sẽ gây cho bệnh cảm giác khó chịu. Các hạt trắng này còn khiến bạn trở nên tự ti về khuôn mặt đặc biệt là phái nữ. Vậy nên, chị em cần có các biện pháp khắc phục và điều trị tình trạng trong mắt có hạt trắng an toàn và hiệu quả. 3. Tùy thuộc vào từng nguyên nhân gây ra và từng mức độ của chúng các bác sĩ sẽ đưa ra cho bạn hướng điều trị phù hợp nhất. Bạn cũng nên đi khám định kỳ theo lộ trình để phát hiện sớm tình trạng này. Trong mắt có hạt trắng do mụn thịt có thể được điều trị bằng phương pháp tiểu phẫu loại bỏ được hoàn toàn mụn ra khỏi mắt. Tuy nhiên, phần mắt khá nhạy cảm nên cần được điều trị chuyên sâu và bài bản. 3.2 Phòng ngừa tại nhà Để hạn chế trong mắt có hạt trắng bạn cần có các phương pháp phòng ngừa tại nhà. Cụ thể như: Hạn chế để mắt tiếp xúc với môi trường không khí độc hại như khói bụi. Hạn chế dụi mắt bởi việc làm này có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến giác mạc dẫn đến xước giác mạc. Mắt dễ bị tổn thương và nổi các hạt trắng li ti. Duy trì thói quen vệ sinh mắt bằng nước muối sinh lý hoặc thường xuyên cấp ẩm cho mắt bằng cách dung dịch cấp ẩm an toàn. Khi tiếp xúc với môi trường độc hại, ánh nắng mặt trời thì bạn nên đeo kính để bảo vệ mắt.
medlatec
1,048
Ca mổ nội soi thoát vị đĩa đệm bao nhiêu tiền? Thoát vị đĩa đệm kéo dài không được can thiệp kịp thời sẽ ảnh hưởng đến khả năng vận động của người bệnh. Mặt khác, các triệu chứng tê ngứa, châm chích, đau đớn do bệnh lý này gây ra còn khiến người bệnh mệt mỏi, tâm lý khó chịu. Hầu hết trường hợp bị nặng mới phát hiện để điều trị và cách duy nhất là phẫu thuật. Khi đó, mổ nội soi thoát vị đĩa đệm bao nhiêu tiền trở thành vấn đề được quan tâm. 1. Khi nào người bệnh được chỉ định mổ thoát vị đĩa đệm bằng nội soi? 1.1. Mổ nội soi thoát vị đĩa đệm là gì? Đĩa đệm nằm giữa 2 đốt sống, giúp hệ xương khớp trở nên dẻo dai khi vận động. Khi bộ phận này bị lệch ra khỏi vị trí ban đầu hoặc bị rách sẽ gây nên các cơn đau nhức. Bệnh thoát vị đĩa đệm không được xử lý ngay sẽ làm giảm khả năng vận động và tăng nguy cơ bại liệt cho người bệnh. Mổ nội soi thoát vị đĩa đệm là phương pháp điều chỉnh đĩa đệm đã bị hư hỏng kết hợp giải nén thần kinh thông qua vết mổ với kích thước nhỏ < 2.54 cm. Bệnh nhân sẽ được gây tê tại chỗ trước khi ca mổ bắt đầu. Trong quá trình mổ bác sĩ sẽ thông qua vết mổ để đưa ống nhỏ có gắn camera cùng một số thiết bị điều chỉnh khác vào vùng phẫu tích. Bằng cách đó, bác sĩ sẽ hình dung được môi trường phẫu thuật trên màn ảnh và điều chỉnh được các điểm hư hỏng, lấy khối thoát vị ra và giải nén dây thần kinh. Hình thức phẫu thuật này đem lại nhiều tác dụng như: - Đĩa đệm bị hư hỏng được điều chỉnh, đường cong tự nhiên của cột sống được ổn định. - Dây thần kinh bị chèn ép được giải nén. - Các triệu chứng thoát vị và khả năng vận động được cải thiện. - Cột sống được phục hồi lại chức năng và độ linh hoạt vốn có. - Hồi phục nhanh, khả năng di chuyển sớm trở lại bình thường. 1.2. Chỉ định mổ nội soi thoát vị đĩa đệm dành cho ai? Những trường hợp sau thường được bác sĩ chỉ định mổ thoát vị đĩa đệm: - Đau nhức nghiêm trọng và không đáp ứng tốt với điều trị nội khoa tối thiểu 6 tuần. - Bị chèn ép dây thần kinh tọa nên đau chân kéo dài. - Thoát vị đĩa đệm cấp tính với tình trạng: rách bao xơ, đĩa đệm di trú chèn ép lên dây thần kinh. - Hội chứng đuôi ngựa gây liệt với biểu hiện: có khối thoát vị lớn trong tủy sống làm cho chi bị liệt, cảm giác và cơ tròn tầng sinh môn bị rối loạn. 2. Người có bệnh càng phức tạp thì chi phí mổ nội soi thoát vị đĩa đệm càng cao. - Chế độ bảo hiểm: những bệnh nhân có bảo hiểm y tế sẽ được giảm một phần chi phí mổ so với người không có bảo hiểm; bệnh nhân mổ đúng tuyến chi phí được giảm cũng cao hơn so với bệnh nhân mổ trái tuyến. - Địa chỉ phẫu thuật: mổ nội soi thoát vị đĩa đệm ở bệnh viện tư sẽ có chi phí cao hơn so với bệnh viện công lập. Không thể phủ nhận những ưu điểm của phương pháp mổ nội soi thoát vị đĩa đệm nhưng cũng chính điều này là một phần để chi phí tăng lên. Nếu được chỉ định phương pháp điều trị này, tham khảo mổ nội soi thoát vị đĩa đệm bao nhiêu tiền sẽ giúp người bệnh có phương án chuẩn bị tốt nhất cho ca mổ của mình. Ngoài ra, người bệnh có bảo hiểm y tế hay bảo hiểm nhân thọ cũng nên tìm hiểu trước về vấn đề chi trả cho phẫu thuật này để quyền lợi được đảm bảo. Bên cạnh vấn đề chi phí người bệnh cũng cần lưu ý rằng đây là phương pháp can thiệp đến cột sống, yêu cầu tính tỉ mỉ và trình độ chuyên môn cao của bác sĩ thực hiện. Mỗi ca mổ thoát vị đĩa đệm thường được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa chỉnh hình hoặc thần kinh. Vì thế, trước khi phẫu thuật cần tìm hiểu các bệnh viện để chọn đúng địa chỉ uy tín trong điều trị thoát vị đĩa đệm, điều này sẽ giúp quá trình điều trị diễn ra hiệu quả đảm bảo an toàn.
medlatec
778
Viêm loét tá tràng biểu hiện thế nào? Viêm loét hành tá tràng là bệnh gây ra do sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công (dịch vị) và yếu tố bảo vệ (lớp chất nhầy) tại niêm mạc vùng hành tá tràng. Khi có sự mất cân bằng các yếu tố này nhẹ thì gây tổn thương lớp niêm mạc gây ra phản ứng viêm trên bề mặt niêm mạc tá tràng, nặng hơn gây ra vết loét mở ở niêm mạc tá tràng có thể gây phá hủy lớp cơ và gây thủng ổ loét. 1. Nguyên nhân gây bệnh viêm loét hành tá tràng Nguyên nhân thường gặp nhất là do vi khuẩn HP: Chúng gây ra tăng tiết acid dạ dày và đồng thời làm giảm sản xuất chất nhầy hàng rào bảo vệ niêm mạc. Từ đó acid dạ dày tiếp xúc với niêm mạc tá tràng gây ra viêm loét hành tá tràng.Do chế độ ăn uống: Ăn nhiều các thức ăn có tính chất kích thích niêm mạc đường tiêu hóa như thức ăn chua, cay, quá nóng, rượu, cà phê, chè đặc..., ăn nhiều chất béo, nghiện thuốc lá, ăn nhanh, nhai không kỹ, ăn uống không đúng giờ, ăn quá no hoặc quá đói...Do thuốc: Sử dụng kéo dài các loại thuốc chống viêm giảm đau như corticoid, NSAIDs....sử dụng kéo dài dẫn đến giảm tiết chất nhầy giảm yếu tố bảo vệ niêm mạc tá tràng.Thường xuyên căng thẳng, lo âu , giận giữ...Tiền sử gia đình có người mắc bệnh là yếu tố nguy cơ của bệnh. 2. Triệu chứng loét hành tá tràng Ổ loét gây xuất huyết tiêu hóa Đau, nóng rát vùng thượng vị hơi lệch sang phải, đau theo từng đợt, tăng lên khi thay đổi thời tiết nhất là vào mùa lạnh đau nhiều hơn.Đau liên quan đến bữa ăn: Đau do loét hành tá tràng thường đau lúc đói, ăn đỡ đau hơn.Buồn nôn, nôn, ợ hơi, ợ chua.Ăn chậm tiêu. Bệnh nhân có thể có dấu hiệu bệnh thiếu máu thiếu sắt do ổ loét bị rỉ máu thường xuyên.Khi ổ loét gây xuất huyết tiêu hóa có các triệu chứng: Nôn ra máu, đi ngoài phân đen, mất máu nhiều có thể gây tụt huyết áp, sốc. 3. Biến chứng bệnh viêm loét hành tá tràng Bệnh viêm loét hành tá tràng có thể tiến triển và gây ra những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh như:Xuất huyết đường tiêu hóa: Xuất huyết hay gọi là chảy máu ổ loét thường xảy ra rầm rộ, có thể xuất hiện đột ngột hay sau khi người bệnh sử dụng các chất gây kích thích niêm mạc đường tiêu hóa như uống rượu, sử dụng thuốc chống viêm... với biểu hiện nôn ra máu tươi, đi ngoài phân đen, dính, bệnh nhân mệt lả huyết áp tụt...Thủng ổ loét: Người bệnh xuất hiện cơn đau bụng dữ dội như dao đâm, bụng cứng như gỗ, có thể kèm theo nôn.Hẹp môn vị: Nếu vị trí loét rộng và sát với môn vị dạ dày, thì có nguy cơ gây hẹp môn vị. Với những biểu hiện như đầy bụng, chậm tiêu, đau bụng, nôn ra thức ăn cũ khi xa bữa ăn kèm theo dịch vị màu xanh đen. 4. Phương pháp chẩn đoán bệnh Để chẩn đoán tình trạng viêm loét dạ dày hành tá tràng ngoài dựa vào các triệu chứng lâm sàng cần phải dựa vào nội soi dạ dày tá tràng. Nội soi dạ dày tá tràng đánh giá tình trạng ổ viêm loét Nội soi dạ dày tá tràng giúp:Xác định vị trí viêm loét dạ dày tá tràngĐánh giá tình trạng ổ viêm loét: Kích thước, hình dáng, độ sâu của ổ loét.Lấy mô làm sinh thiết khi cần thiết hay để tìm vi khuẩn HP. 5. Cách phòng ngừa bệnh viêm loét dạ dày tá tràng Thực hiện chế độ ăn lành mạnh: Ăn uống điều độ không bỏ bữa, không ăn no quá, hạn chế các đồ ăn thức uống có tính chất kích thích dạ dày như các thức ăn chua, cay, rượu, bia, thuốc lá, cà phê, chè đặc, nước có ga....Không nên tập thể dụng, vận động nhiều sau khi ăn. Nghỉ ngơi sau ăn ít nhất 30 phút.Thường xuyên tập thể dục tránh căng thẳng, giúp tinh thần thoải mái.Với những người đã có tiền sử bệnh viêm loét dạ dày tá tràng: Ăn nên chia nhỏ bữa ăn, bỏ rượu, thuốc lá, giữ tinh thần thoải mái, sử dụng các loại thuốc chống viêm theo chỉ định của bác sĩ không tự ý dùng kéo dài, tuân thủ điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng theo hướng dẫn của bác sĩ.Bệnh viêm loét hành tá tràng ở một số người có thể có những biểu hiện không rõ ràng hoặc không có triệu chứng. Tuy nhiên dấu hiệu thường thấy nhất là đau, rát vùng thượng vị liên quan đến bữa ăn. Bệnh không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách có thể gây ra biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh như thủng tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.
vinmec
866
Loạn dưỡng giác mạc: Dấu hiệu, nguyên nhân, cách điều trị Loạn dưỡng giác mạc là nhóm rối loạn đặc biệt ở giác mạc, mặc dù tỷ lệ người mắc không cao nhưng đây lại là bệnh có thể gây hại cho sức khỏe thị lực. Tìm hiểu ngay! 1. Tìm hiểu về bệnh loạn dưỡng giác mạc 1.1. Khái niệm Loạn dưỡng giác mạc (Corneal Dystrophy) là tình trạng giác mạc bị lắng đọng một chất màu trắng đục, dẫn tới mất đi tính trong suốt. Loạn dưỡng ở giác mạc hiện nay được phân thành hơn 20 loại, và thường mang đặc điểm chung là gây suy giảm thị lực. Độ tuổi mắc bệnh chủ yếu là từ 10 cho tới 40, tùy thuộc vào đặc điểm ảnh hưởng tới thị lực của từng loại loạn dưỡng ở mắt. Đây là bệnh di truyền, tiến triển từ từ và ảnh hưởng tới sức khỏe thị lực của cả hai mắt. Đặc trưng của bệnh là không gây viêm, không liên quan tới yếu tố môi trường hoặc toàn thân. Tuy vậy, nếu phát hiện muộn, thị lực sẽ suy giảm nghiêm trọng và có thể dẫn tới mù lòa. Loạn dưỡng giác mạc (Corneal Dystrophy) là tình trạng giác mạc bị lắng đọng một chất màu trắng đục 1.2. Triệu chứng Hầu hết người mắc loạn dưỡng giác mạc đều gặp phải tình trạng xói mòn giác mạc tái phát. Đây là tình trạng lớp biểu mô ngoài cùng của giác mạc không dính liền vào mắt, khiến người bệnh cảm thấy đau dữ dội và có cảm giác cộm ở mắt. Ngoài ra, nhạy cảm với ánh sáng, nhìn mờ, thường xuyên nhức mỏi mắt… Lâu dần, người bệnh sẽ thấy thị lực giảm sút nghiêm trọng và có thể mất thị lực khi bệnh ở giai đoạn nặng mà không được điều trị đúng cách. 1.3. Nguyên nhân Nguyên nhân chính gây nên tình trạng này là do các yếu tố liên quan tới vấn đề di truyền. Hay nói cách khác, loạn dưỡng ở giác mạc có xu hướng gia đình, những người sinh ra trong gia đình có cha mẹ, người thân mắc bệnh thì sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Phần lớn, các dạng của bệnh thường di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường. Một số trường hợp đặc biệt có thể di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường. Tỷ lệ người mắc bệnh ở các giới tính như nhau, trừ trường hợp loạn dưỡng nội mô Fuchs ảnh hưởng nhiều tới phụ nữ hơn so với nam giới. 2. Phân loại loạn dưỡng giác mạc 2.1. Loạn dưỡng biểu mô & dưới biểu mô Hay còn được gọi là loạn dưỡng bản đồ, chấm, vân tay, là loại loạn dưỡng phía trước biểu mô thường gặp. Bệnh biểu hiện thành những mảng xám tỏa lan (bản đồ), nang trắng (chấm), hoặc đường mảnh óng ánh (vân tay) ở trên biểu mô giác mạc. Tình trạng này biểu hiện rõ nhất khi chiếu hậu hoặc chiếu một chùm sáng rộng chếch từ phía bên. Người bệnh có thể xuất hiện cảm giác đau do bong tróc giác mạc, thị lực giảm, song thị, nhìn mờ… Loạn dưỡng màng đáy biểu mô xuất hiện những mảng xám tỏa lan (bản đồ), nang trắng (chấm), hoặc đường mảnh óng ánh (vân tay) ở trên biểu mô giác mạc Tình trạng này khá hiếm gặp, khởi phát ở những năm đầu đời của trẻ nhỏ nhưng biểu hiện rõ nhất khi mọi người tới tuổi trung niên. Khi chiếu hậu sẽ phát hiện thấy các bọng nước biểu mô nhỏ, tách rời, kích thước đồng nhất, hình tròn hoặc bầu dục trong biểu mô giác mạc. Khi tiến triển nặng, bọng nước dịch chuyển dần lên bề mặt giác mạc và gây trợt biểu mô giác mạc khiến người bệnh cảm thấy đau nhức mắt, có cộm và nhạy cảm với ánh sáng. Bệnh di truyền trội ở nhiễm sắc thể thường và xuất hiện từ rất sớm. Các vết đục xuất hiện dưới biểu mô có dạng lưới màu xám, chủ yếu tập trung ở giác mạc trung tâm. Các tổn thương bố trí thành vòng tròn, liên kết với nhau như một cái tổ ong hoặc lưới đánh cá. Khi biểu mô bong tróc, người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức, khó chịu ở mắt. 2.2. Các loạn dưỡng nhu mô Bệnh di truyền trội ở nhiễm sắc thể thường, là tình trạng lắng đọng các chất bất thường dạng sợi đan xen vào nhau như lưới, chủ yếu tập trung ở vùng trung tâm giác mạc mắt. Tổn thương thường có xu hướng tiến triển ra trước, đục dần nhu mô giác mạc giữa các tổn thương. Bệnh thường xuất hiện ở trẻ nhỏ dưới 10 tuổi nhưng chủ yếu biểu hiện rõ rệt khi trẻ ở độ tuổi trưởng thành. Biểu hiện thành sự lắng đọng chất màu trắng ở nhu mô giác mạc trung tâm, kích thước khác nhau và phân tách rõ, cách nhau bởi những khoảng trong suốt như vụn bánh mì xen kẽ. Những vết đục màu trắng xám ở nhu mô giác mạc có bờ không rõ đi từ rìa bên này sang rìa bên kia, khoảng gian cách ở giữa mờ đục. Tình trạng đục cũng có thể xảy ra ở toàn bộ chiều dày của nhu mô và nông hơn ở trung tâm, sâu hơn ở chu vi. Bệnh gây suy giảm thị lực muộn, bong tróc biểu mô gây đau. Bệnh có những tinh thể nhỏ màu trắng vàng ở nhu mô trước, nằm tại giác mạc trung tâm. Sau đó, bệnh xuất hiện đục ở toàn bộ chiều dày trung tâm và một vòng mỡ tuổi già. Bệnh không ảnh hưởng quá lớn tới thị lực nên không cần phải điều trị ngoại khoa. Loạn dưỡng Schnyder có những tinh thể nhỏ màu trắng vàng ở nhu mô trước, nằm tại giác mạc trung tâm 2.3. Loạn dưỡng màng Descemet và nội mô Bệnh di truyền trội ở nhiễm sắc thể thường, xuất hiện khi mọi người ở độ tuổi ngoài 50 với các biểu hiện nhìn mờ, chói mắt. Dấu hiệu điển hình của bệnh là khi khám phát hiện các tổn thương hạt Guttata ở giác mạc với phù nhu mô. Ngoài ra có thể quan sát thấy bụi sắc tố mịn trên nội mô, phù ở biểu mô trung tâm và các bọng nước, nếp gấp ở màng Descemet… Biểu hiện với các bọng nước hình đường thẳng hoặc vỏ sò màu xám, không đều nhau. Ngoài ra, còn phát hiện các vấn đề bất thường ở mống mắt, kèm theo phù giác mạc, lệch đồng tử… Hình thái hiếm gặp, di truyền lặn ở nhiễm sắc thể thường với biểu hiện phù giác mạc hai mắt. Bệnh hình thành từ khi sinh ra, tiến triển chậm và khiến người bệnh thường xuyên gặp phải tình trạng đau, nhạy cảm với ánh sáng. 3. Phương pháp điều trị Chỉ định điều trị phụ thuộc vào loại bệnh và triệu chứng, mức độ của từng người. Cụ thể: – Điều trị nội khoa: Điều trị những dấu hiệu hình thành trong quá trình tiến triển hoặc khi có bội nhiễm. Những thuốc thường được dùng là kháng sinh, kháng viêm, bổ sung chất dinh dưỡng giác mạc như Keratin và vitacic và các loại vitamin nhóm A,B,C. – Điều trị ngoại khoa: Phẫu thuật ghép giác mạc là phương án tối ưu nhất trong việc điều trị các hình thái loạn dưỡng di truyền. Tùy vào tình trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định ghép giác mạc xuyên, ghép giác mạc lớp sâu hay là ghép nội mô giác mạc. – Điều trị bằng gen: Phương pháp này đang trong giai đoạn nghiên cứu với mục đích thay thế gen bệnh bằng các gen lành để cải thiện tình trạng loạn dưỡng ở giác mạc mắt. – Ngoài ra, người bệnh cũng sẽ phải sinh hoạt với một lối sống lành mạnh và kiểm tra nhãn khoa thường xuyên để đánh giá tình trạng đáp ứng điều trị. Chỉ định điều trị loạn dưỡng giác mạc phụ thuộc vào loại bệnh và triệu chứng, mức độ của từng người
thucuc
1,404
Công dụng thuốc Letrofam Thuốc Letrofam được sản xuất bởi UAB Aconitum và lưu hành trên thị trường với số đăng ký VN-21201-18. Đây là thuốc được sử dụng theo đơn của bác sĩ, bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc Letrofam. Vậy tác dụng thuốc Letrofam là gì? 1. Thuốc Letrofam là thuốc gì? Thuốc Letrofam là thuốc gì? Thuốc Letrofam là thuốc có thành phần chính là Vinpocetin, hàm lượng 10mg và hệ thống các tá dược bao gồm: Lactose monohydrate, povidon, crospovidone, magnesi stearat. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, sử dụng theo đường uống.Vinpocetin là một dẫn chất bán tổng hợp của alkaloid vincamin, hoạt chất ngày được chiết từ lá của cây dừa cạn (Vinca minor). Vinpocetin có vài cơ chế tác động khác nhau, tuy nhiên chúng đều thể hiện các hoạt tính chống oxy hóa, giãn mạch và bảo vệ thần kinh.Vinpocetin có tác dụng bảo vệ thần kinh thông qua cơ chế làm giảm tác dụng có hại của những phản ứng độc tế bào do acid amin kích thích. Ngoài ra, Vinpocetin còn có khả năng làm tăng tác dụng bảo vệ thần kinh của adenosin.Vinpocetin có đặc tính kích thích chuyển hóa não thông qua việc làm tăng thu nhận glucose và O2, tăng tiêu thụ các chất này tại mô não, cải thiện sự dung nạp tình trạng thiếu oxy trong máu não, tăng vận chuyển glucose qua hàng rào máu não, thay đổi sự chuyển hóa glucose về chu trình hiếu khí thuận lợi hơn về mặt năng lượng... kết quả của tất cả những tác dụng này cho thấy vinpocetin có tác dụng bảo vệ não.Vinpocetin giúp bệnh nhân cải thiện vi tuần hoàn não nhờ vào việc ức chế sự kết tập tiểu cầu, làm giảm tình trạng tăng độ nhớt máu bệnh lý, tăng độ biến dạng hồng cầu, tăng vận chuyển oxy trong mô bằng cách làm giảm áp lực đối với oxy của hồng cầu. Vinpocetin làm tăng tuần hoàn não một cách chọn lọc: tăng cung cấp máu cho não; làm giảm sức cản mạch máu não mà không ảnh hưởng đến các tham số tuần hoàn toàn thân (huyết áp, cung lượng tim, nhịp mạch, tổng sức cản ngoại biên);Vinpocetin còn cải thiện sự cung cấp máu cho vùng thiếu máu có sự lan tỏa máu thấp (tác dụng chiếm đoạt máu đảo ngược) đã bị tổn thương (nhưng chưa hoại tử). 2. Tác dụng thuốc Letrofam là gì? Thuốc Letrofam có tác dụng điều trị các dạng khác nhau của rối loạn tuần hoàn máu não, tình trạng sau đột quỵ, sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch, xơ vữa động mạch não, các bệnh não sau chấn thương và do tăng huyết áp. Thuốc Letrofam còn làm giảm các triệu chứng tâm thần kinh do rối loạn tuần hoàn não, điều trị các rối loạn mao mạch mạn tính của võng mạc và mạch mạc, điều trị bệnh giảm thính lực kiểu tiếp nhận, bệnh Meniere, ù tai. 3. Cách dùng - Liều dùng của thuốc Letrofam Liều lượng của thuốc Letrofam: thuốc Letrofam được dùng theo đơn của bác sĩ, bệnh nhân cần uống thuốc Letrofam đúng liều lượng, thời gian như bác sĩ chỉ dẫn. Liều thông thường của thuốc Letrofam là 3 viên/ ngày, chia làm 3 lần.Không cần điều chỉnh liều thuốc Letrofam đối với người già, bệnh nhân bị bệnh gan hay bệnh thận. Tuy nhiên, chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc Letrofam ở trẻ em, do đó nhà sản xuất khuyến cáo không sử dụng thuốc Letrofam cho đối tượng này.Cách dùng thuốc Letrofam: bệnh nhân nên uống thuốc sau bữa ăn. 4. Chống chỉ định khi dùng thuốc Letrofam Chống chỉ định khi dùng thuốc Letrofam trong những trường hợp sau đây:Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Letrofam;Phụ nữ mang thai và cho con bú không được dùng thuốc Letrofam;.Bệnh nhân có chảy máu và xuất huyết trong não;Bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ, loạn nhịp tim. 5. Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Letrofam Khi sử dụng thuốc Letrofam cần kiểm soát điện tâm đồ đối với những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài hoặc khi bệnh nhân dùng chung thuốc Letrofam với những thuốc gây kéo dài khoảng QT;Hiện chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc Letrofam ở đối tượng trẻ em;Thuốc Letrofam có chứa lactose nên những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như tình trạng không dung nạp galactose, thiếu enzyme lactase lapcase hoặc có tình trạng giảm hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc Letrofam;Thận trọng khi sử dụng thuốc Letrofam cho người lái xe và vận hành máy móc do tác dụng phụ của thuốc có thể gây chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, nhức đầu, mệt mỏi. 6. Tác dụng phụ của thuốc Letrofam Tác dụng phụ của thuốc Letrofam có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Tác dụng phụ của thuốc Letrofam trên hệ tim mạch: hạ huyết áp thoáng qua, tim đập nhanh, ngoại tâm thu, suy giảm đoạn ST, kéo dài khoảng QT, hạ huyết áp, đỏ bừng;Tác dụng phụ của Letrofam trên hệ thần kinh trung ương: rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi;Tác dụng phụ của thuốc Letrofam trên hệ tiêu hóa: buồn nôn, ợ nóng, khô miệng;Tác dụng phụ của Letrofam trên da: các triệu chứng dị ứng da. 7. Tương tác của Letrofam với các thuốc khác Thời gian prothrombin của người bệnh sẽ giảm nhẹ khi dùng vinpocetin cho những bệnh nhân đang dùng warfarin. 8. Xử trí khi quên liều của thuốc Letrofam Dùng liều thuốc Letrofam ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều thuốc Letrofam đã quên và sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều.Nếu quá liều thuốc Letrofam xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ hoặc khi thấy có biểu hiện bất thường cần đến bệnh viện để được điều trị kịp thời.Thuốc Letrofam là thuốc có thành phần chính là Vinpocetin, thuốc có tác dụng điều trị các dạng khác nhau của rối loạn tuần hoàn máu não, tình trạng sau đột quỵ, sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch, xơ vữa động mạch não, các bệnh não sau chấn thương và do tăng huyết áp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,103
Tiểu cầu là gì? Vai trò, chức năng và bệnh lý thường gặp Máu trong cơ thể con người được hình thành từ nhiều thành phần khác nhau, trong đó có tiểu cầu. Đây là một trong những tế bào máu có nhiều vài trò, chức năng quan trọng. Bất kỳ vấn đề nào liên quan đến tiểu cầu đều có ảnh hưởng trực tiếp máu và ảnh hưởng đến sức khỏe. 1. Tiểu cầu là gì? Tiểu cầu là một loại tế bào trong máu. Tế bào tiểu cầu không có nhân và được sinh ra ở tủy xương. Kích thước Đây là tế bào có kích thước nhỏ nhất trong máu người, đường kính của tiểu cầu chỉ bằng 20% hồng cầu, hình tròn hoặc hình bầu dục. Kích thước đường kính tiểu cầu xấp xỉ khoảng 2μm (dao động từ 1.2 - 2.3 μm), lớn nhất là 3μm. Chúng được sinh ra và sống trong máu từ 7 - 10 ngày. Định lượng Số lượng tiểu cầu trong máu được đo bằng chỉ số PLT (Platelet Count). Chỉ số bình thường là 150.000 đến 400.000 tiểu cầu/μl máu (1 μl = 1 mm3), chỉ số trung bình là 200.000 tiểu cầu/μl máu. Như vậy, mỗi 1 lít máu sẽ chứa khoảng 150 - 400 tỷ tế bào tiểu cầu. Số lượng tiểu cầu có thể xác định được trong khi xét nghiệm công thức máu. Bất cứ sự thay đổi nào về số lượng tiểu cầu đều có thể là dấu hiệu cảnh báo tình trạng bất thường về máu và sức khỏe. 2. Vai trò, chức năng Mỗi loại tế bào máu trong cơ thể đều có những chức năng nhất định. Tiểu cầu cũng vậy, chúng có những vai trò vô cùng quan trọng đối với máu trong cơ thể: Chức năng Tiểu cầu có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình đông máu, tạo các cục máu đông, co mạch, miễn dịch,… Trong đó, chức năng chính là cầm máu. Nếu cơ thể bị thương, tiểu cầu có chức năng làm đông máu để giúp dừng lại quá trình chảy máu ra ngoài tại nội mạc mạch máu. Trừ những trường hợp vết thương quá lớn, sự tập trung của tiểu cầu sẽ không có tác dụng. Quá trình cầm máu của tiểu cầu Quá trình giúp đông máu và dừng chảy máu của tiểu cầu trải qua 3 giai đoạn: - Kết dính tiểu cầu: Khi phát hiện có tổn thương làm lộ lớp collagen nằm bên dưới tế bào nội mạc mạch máu, tiểu cầu sẽ tập trung và đến dính vào lớp collagen này. - Tiểu cầu giải phóng các yếu tố hoạt động: tiểu cầu tiếp tục được hoạt hóa sau khi kết dính với collagen, tế bào dược phình to, thò chân giả và giải phóng các chất với lượng lớn ADP, Thromboxane A2. - Ngưng tập tiểu cầu: ADP và thromboxane A2 hoạt hoá các tế bào tiểu cần ở gần đó giúp chúng có khả năng dính vào lớp tiểu cầu ban đầu (ngưng tập tiểu cầu), quá trình này diễn ra liên tiếp, liên tục kết dính các lớp tiểu cầu đến gần tiếp theo đó để tạo nên các nút tiểu cầu. Đây chính là quá trình hình thành cục máu đông để cầm máu khi có vết thương. 3. Những bệnh lý về tiểu cầu Sự tăng hay giảm của tiểu cầu đều là dấu hiệu bất thường cảnh báo những bệnh lý trong cơ thể. Trong đó có những bệnh lý thường gặp liên quan đến tiểu cầu như: Tăng tiểu cầu tiên phát Là tình trạng rối loạn tăng sinh tủy mạn tính. Biểu hiện chung là số lượng tiểu cầu tăng cao bất thường, khiến cơ thể bị xuất huyết hoặc xuất hiện huyết khối. Xét nghiệm công thức máu cho thấy số lượng tiểu cầu > 450 G/L kéo dài cùng một số biểu hiện khác. Triệu chứng ở người bệnh này thường gặp là: người yếu, thường hay đau đầu, chảy máu, lách to, hồng ban, thiếu máu cục bộ. Tăng tiểu cầu thứ phát Đây là tình trạng khá phổ biến với biểu hiện tiểu cầu tăng lên bất thường nhưng nguyên nhân không từ tủy xương mà do bệnh lý hoặc một tình trạng khác gây kích thích quá trình sản xuất tiểu cầu nhiều hơn. Tăng tiểu cầu thứ phát thường là do nhiễm trùng, viêm nhiễm, ung thư và có phản ứng với thuốc,… Tình trạng tăng tiểu cầu này có thể trở về bình thường khi dấu hiệu về viêm nhiễm được khắc phục. Một số trường hợp ung thư cũng gây tăng tiểu cầu nên nếu như tình trạng tiểu cầu tăng cao thường xuyên và không có dấu hiệu trở về mức bình thường thì bạn cần đi khám kiểm tra sức khỏe sớm. Rối loạn chức năng tiểu cầu Biểu hiện của người mắc tình trạng này là xuất hiện các vết bầm tím trên da. Tuy nhiên, xét nghiệm máu thấy số lượng tiểu cầu ở mức bình thường. Nguyên nhân là do tiểu cầu đang bị rối loạn chức năng hoạt động khiến cho chức năng đông máu bị rối loạn ở các mức độ khác nhau tùy tình trạng cơ thể. Bệnh lý gây rối loạn tiểu cầu thường là do suy thận hoặc do tác dụng phụ của một số loại thuốc. Giảm tiểu cầu Có rất nhiều trường hợp bị giảm tiểu cầu xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau: Giảm tiểu cầu trong thai kỳ; Giảm tiểu cầu do thuốc do tác dụng phụ của thuốc; Giảm tiểu cầu do hóa trị liệu trong điều trị ung thư; Giảm tiểu cầu do nguyên nhân nhiễm trùng; Giảm tiểu cầu do miễn dịch. Nhiều trường hợp giảm tiểu cầu không gây nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu tình trạng kéo dài hoặc số lượng tiểu cầu giảm quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng xuất huyết tự nhiên, chảy máu dù va chạm nhẹ, nôn ra máu, tiểu ra máu, xuất huyết màng não,… 4. Xét nghiệm chỉ số tiểu cầu có cần thiết không? Có thể thấy, tiểu cầu có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động của máu trong cơ thể. Chính vì thế, việc theo dõi chỉ số và hoạt động của tiểu cầu là việc cần làm đối với tất cả mọi người. Đặc biệt là với những đối tượng có tiền sử mắc bệnh lý làm tăng/giảm tiểu cầu bất thường hoặc những ai có nguy cơ mắc bệnh lý làm ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu thì càng cần phải làm xét nghiệm tiểu cầu thường xuyên. Những dấu hiệu cần xét nghiệm tiểu cầu Nếu thấy có bất cứ những dấu hiệu nào sau đây thì cần làm xét nghiệm tiểu cầu: Xuất hiện những vết bầm tím trên cơ thể không rõ nguyên nhân. Vết thương chảy máu khó cầm máu hoặc không cầm được máu. Thường xuyên chảy máu cam, chảy máu chân răng tự nhiên. Bị rong kinh, rong huyết, băng kinh,... Giải pháp phòng tránh bệnh liên quan đến tiểu cầu Cách tốt nhất để phòng tránh các bệnh về tiểu cầu nói riêng và bệnh lý khác nói chung là hãy duy trì lối sống lành mạnh. Nên kết hợp ăn uống đủ chất với thể dục thể thao điều độ, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. Hạn chế tối đa hoặc tránh chất kích thích, rượu, bia, thuốc lá,… Với những người đang điều trị bệnh gây giảm tiểu cầu thì cần hạn chế các hoạt động có khả năng gây vết thương chơ cơ thể. Tránh tiếp xúc với hóa chất độc hại. Chế độ ăn uống nên tăng cường vitamin C, vitamin A, vitamin B12, Omega-3,… để tăng tiểu cầu và tăng cường sức khỏe.
medlatec
1,288
Cholesterol: Những điều cần biết về tăng cholesterol máu Cholesterol là một thành phần thiết yếu của màng tế bào và được cơ thể sử dụng để sản xuất vitamin D và các hormone như estrogen. Nó cũng được sử dụng để sản xuất các chất hỗ trợ tiêu hóa. Còn Triglyceride là một nguồn năng lượng chính của cơ thể. 1. Lipid: Những gì bạn nên biết Mức lipid tối ưu được đặc trưng bởi mức LDLc thấp và mức HDLc cao Cholesterol và triglyceride (chất béo trung tính) là hai loại phân tử chất béo chính - hay còn gọi là lipid - trong cơ thể. Không có chúng, cơ thể không thể hoạt động.Cơ thể có hai nguồn chính cung cấp cholesterol và chất béo trung tính là từ: gan và chế độ ăn uống. Cholesterol chỉ được tìm thấy trong các sản phẩm động vật (thịt, sữa, pho mát, bơ và kem). Đối với một số người, ăn quá nhiều thực phẩm giàu cholesterol sẽ làm tăng lượng cholesterol trong máu. Ở người bình thường, khỏe mạnh, gan sản xuất tất cả cholesterol mà cơ thể cần, vì vậy bạn thực sự không cần bổ sung cholesterol từ chế độ ăn uống của mình.Mức chất béo trung tính có thể tăng cao vì một số lý do: dư thừa đường, rượu, chất béo hoặc calo hoặc bệnh tiểu đường không kiểm soát. Ngoài ra, một số bệnh lý và thuốc men, hoặc cấu tạo di truyền, có thể làm tăng mức chất béo trung tính.Cholesterol và triglyceride di chuyển khắp cơ thể qua đường máu, nhưng chỉ với sự trợ giúp của lipoprotein - LDL và HDL - đưa các phân tử chất béo này đến các điểm đến khác nhau. LDLc, hay lipoprotein tỷ trọng thấp, được gọi là cholesterol xấu vì nó có thể xuyên qua thành động mạch và gây tích tụ cholesterol, gây xơ vữa mạch máu ở đó. Và từ đây các bệnh động mạch vành, mạch não, loại xơ vữa động mạch phổ biến nhất, bắt đầu và tiến triển.HDLc, hoặc lipoprotein tỷ trọng cao, loại bỏ cholesterol khỏi máu và đưa nó trở lại gan để loại bỏ khỏi cơ thể. HDL cũng có thể giúp loại bỏ cholesterol mà LDLc để lại bám sau thành động mạch. Đó là lý do tại sao nó được gọi là cholesterol tốt.Vì vậy, nói chung, mức lipid tối ưu được đặc trưng bởi mức LDLc thấp và mức HDLc cao. 2. Có cần phải giảm chỉ số cholesterol máu? Tăng cholesterol thực sự là bệnh lý quan trọng. Chúng ta thường hỏi phải giảm bao nhiêu để bảo vệ mình khỏi bệnh tim mạch? Các nghiên cứu cho thấy cứ giảm một phần trăm lượng cholesterol, nguy cơ phát triển bệnh tim mạch trong tương lai sẽ giảm đi hai phần trăm. Quá trình hình thành mảng xơ vữa động mạch do tăng cholesterol máu 3. Giảm cholesterol có dễ dàng không? Mặc dù giảm cholesterol là một nhiệm vụ khó khăn, nhưng chúng ta hoàn toàn có thể làm được. Một nghiên cứu dài hạn trên các bệnh nhân tăng cholesterol đã cho thấy những cải thiện đáng kể trong việc quản lý LDLc - ngay cả ở lần tái khám thứ hai - cho cả bệnh nhân dùng statin và những người không dung nạp statin.Bên cạnh tăng lipid máu, chẳng hạn như cholesterol LDL cao, tăng triglyceride, rối loạn cholesterol HDL thấp, các yếu tố nguy cơ tim mạch có thể thay đổi khác, cũng cần được kiểm soát, quan tâm đặc biệt như: huyết áp cao, homocysteine, cũng như lối sống ít vận động, béo phì và tiểu đường và hút thuốc lá. 4. Làm thế nào để bắt đầu kiểm soát cholesterol máu? Nếu chúng ta chưa từng xét nghiệm kiểm tra cholesterol máu, nên đi kiểm tra theo khuyến cáo của bác sĩ. Các chuyên gia khuyên nên kiểm tra cholesterol khi 20 tuổi, và sau đó 5 năm một lần. Nếu bạn có các yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch cao, bác sĩ có thể đề nghị kiểm tra hàng năm.Xét nghiệm máu này được thực hiện sau khi nhịn ăn từ 9 đến 12 giờ và cung cấp thông tin về tổng lượng cholesterol, cholesterol LDLc (cholesterol xấu), HDLc (cholesterol tốt) và triglyceride (một loại chất béo trung tính).Các chỉ số mục tiêu phải là: Cholesterol toàn phần (thước đo HDL, LDL và các lipoprotein khác) Dưới 200 mg / d. L Chất béo trung tính (Triglyceride) Dưới 150 mg / d. L LDL (lipoprotein mật độ thấp) Dưới 130 mg / d. L Dưới 100 mg / d. L đối với những người bị bệnh tim hoặc mạch máu và những người bị tiểu đường HDL (lipoprotein mật độ cao) Lớn hơn 55 mg / d. L (nữ) Lớn hơn 45 mg / d. L (nam giới) 5. Làm giảm chỉ số cholesterol bằng cách nào? Việc đầu tiên để giảm cholesterol là cần thay đổi trong lối sống, bao gồm: chế độ ăn uống, tập thể dục và giảm cân 5.1 Chế độ ăn. Một chế độ ăn uống lành mạnh cho tim từ hướng dẫn của Ủy ban điều trị người lớn về rối loạn lipid máu (ATP III), được gọi là chế độ ăn TLC (điều trị thay đổi lối sống) có thể giúp giảm cholesterol của bạn. Đây là một kế hoạch ăn uống ít chất béo bão hòa, ít cholesterol, đòi hỏi ít hơn 7% calo từ chất béo bão hòa và ít hơn 200 mg cholesterol trong chế độ ăn mỗi ngày, (hạn chế ăn lòng đỏ trứng, mỡ động vật, và thịt, phủ tạng như tim, gan, thận, não...).Chế độ ăn kiêng TLC khuyến nghị chỉ đủ calo để duy trì cân nặng mong muốn và tránh tăng cân. Nếu LDL của bạn không đủ hạ thấp bằng cách giảm lượng chất béo bão hòa và cholesterol, bạn có thể tăng lượng chất xơ hòa tan (như: yến mạch, cam, đậu, trái cây tươi, rau quả...) trong chế độ ăn uống của mình.Bạn cũng có thể bổ sung một số sản phẩm thực phẩm có chứa stanol thực vật hoặc sterol thực vật (chẳng hạn như bơ thực vật, loại giảm cholesterol, ít béo) để tăng cường khả năng giảm LDL trong chế độ ăn uống của mình.5.2 Tập thể dục. Mục tiêu 30 phút hoạt động thể chất mỗi ngày và ít nhất 5 ngày mỗi tuần. Nó có thể giúp tăng HDL và giảm LDL và đặc biệt quan trọng đối với những người có chất béo trung tính cao và / hoặc mức HDL thấp, những người thừa cân với số đo vòng eo lớn (hơn 102 cm đối với nam giới và hơn 88cm đối với phụ nữ). Hoạt động nên ở cường độ vừa phải, như chạy, đi bộ nhanh, bơi lội hoặc khiêu vũ.5.3 Giảm cân. Giảm cân nếu bạn thừa cân, có thể giúp giảm LDL và đặc biệt quan trọng đối với những người có nhóm bệnh nhân có tăng chất béo trung tính và / hoặc mức HDL thấp, thừa cân với số đo vòng eo lớn.Các nghiên cứu cho thấy phụ nữ có vòng eo hơn 88cm và đàn ông hơn 102 cm có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn. Hơn nữa, tỷ lệ giữa số đo vòng eo so với số đo vòng mông là một trong những yếu tố dự đoán mạnh nhất về khả năng bị cơn đau tim. 6. Nếu chỉ số cholesterol vẫn không xuống đủ thấp Nếu không thể giảm cholesterol đủ thông qua thay đổi lối sống, bác sĩ có thể khuyên nên bắt đầu điều trị bằng thuốc. (Bạn vẫn cần tiếp tục thay đổi lối sống để giữ liều lượng thuốc càng thấp càng tốt và giảm nguy cơ mắc bệnh theo những cách khác).Một số loại thuốc đã được chứng minh có thể làm giảm chỉ số cholesterol máu và biến cố tim mạch, bao gồm: statin, chất cô lập axit mật, axit nicotinic, axit fibric và chất ức chế hấp thu cholesterol. Bác sĩ có thể giúp quyết định loại thuốc nào tốt nhất cho bạn.
vinmec
1,361
Triệu chứng của bệnh viêm gan A Viêm gan A là bệnh do vi rút viêm gan A gây nên. Bệnh dễ lây lan nhưng nếu điều trị tích cực có thể khỏi hoàn toàn. Hiểu được các triệu chứng của bệnh viêm gan A giúp bạn cảnh giác, phát hiện bệnh từ sớm. 1. Viêm gan A là bệnh gì? Viêm gan A là bệnh do virus viêm gan A gây nên, bệnh nặng có thể dẫn tới xơ gan và ung thư gan. Điều nguy hiểm hơn là virus này rất dễ lây lan. Tại nước ta, bệnh lưu hành rải rác, tập trung ở một số tỉnh khu vực Tây Nguyên, đặc biệt là nơi có điều kiện vệ sinh kém. Viêm gan A là bệnh do virus viêm gan A gây nên Có vắc xin phòng ngừa viêm gan A và B. Điều quan trọng là bạn nên chủng ngừa đúng thời điểm để tự bảo vệ khỏi vi rút này. Đây là một trong những cách được khuyến cáo hàng đầu để ngăn ngừa viêm gan A trên toàn thế giới. —>>> Tham khảo: con đường lây truyền của viêm gan A 2. Triệu chứng của bệnh viêm gan A Triệu chứng của bệnh viêm gan A thường không rõ ràng. Nếu có, bệnh nhân thường cảm thấy: Vàng da, vàng mắt cảnh báo nhiễm vi rút viêm gan A Trẻ em nhiễm vi rút viêm gan A thường có ít triệu chứng hơn. Các dấu hiệu này kéo dài chưa đầy hai tháng, nhưng trong một số trường hợp có thể kéo dài tới sáu tháng. 3. Vi rút viêm gan A lây lan thế nào? Bạn có thể nhiễm vi rút viêm gan A nếu: Phòng ngừa lây nhiễm vi rút viêm gan A ra sao? Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng
thucuc
307
80,9% dân văn phòng mắc bệnh đau lưng Bệnh đau lưng, thoái hóa cột sống thường gặp ở dân văn phòng, do tính chất công việc ngồi nhiều, ít vận động. Do đặc thù công việc thường xuyên phải ngồi nhiều, làm việc liên tục nhiều giờ bên máy tính. Khiến 80.9% dân văn phòng mắc bệnh đau lưng, thoái hóa cột sống thắt lưng.  Đau lưng, đau cột sống thắt lưng khiến người bệnh phải gánh chịu những cơn đau nhức âm ỉ, gây mệt mỏi, khó khăn trong sinh hoạt đời thường. Dưới đây là một vài cách đơn giản có tác dụng giảm thiểu tình trạng đau thắt lưng một cách hiệu quả, nhanh chóng mà an toàn mà bạn có thể tham khảo. Tình trạng mỏi người, đau lưng chủ yếu do sai tư thế, khiến cơ bắp và cột sống bị tổn thương 1. Bệnh đau lưng ở dân văn phòng Đau lưng là một triệu chứng phổ biến mà hầu hết dân văn phòng đều gặp phải. Đây là nguyên nhân khiến người trẻ bị đau lưng ngày càng nhiều. Bên cạnh đặc thù công việc phải ngồi máy tính nhiều giờ liền, khiến cột sống chịu áp lực lớn của trọng lượng cơ thể, còn có nhiều nguyên nhân gây đau lưng như:  1.1. Ngồi sai tư thế  Phần lớn dân văn phòng phải ngồi làm việc liên tục trước máy tính, tuy nhiên hầu hết mọi người lại ngồi sai tư thế. Tư thế ngồi làm việc khoa học sẽ giúp bạn không bị mỏi lưng và không làm ảnh hưởng xấu đến xương khớp, cột sống.  Song, có thể do chủ quan, nhiều người thường ngồi xiêu vẹo cột sống, còng lưng khi làm việc. Hoặc do trang bị bàn ghế và máy tính không đạt chuẩn nên người bệnh không thể ngồi thẳng lưng.  1.2. Bị căng cơ lặp đi lặp lại Ngồi làm việc trong thời gian dài, ngồi sai tư thế, lặp đi lặp lại các chuyển động tay, chân, khiến cơ bắp bị căng và mỏi. 1.3. Ít vận động  Ngồi nhiều, ít vận động, ít tập luyện thể dục thể thao là nguyên nhân gây nên tình trạng đau lưng. Những cơn đau kéo dài có thể khiến cơ bụng và cơ lưng yếu dần, cơ bắp kém linh hoạt.  1.4. Thiếu dinh dưỡng Ngoài ra, chế độ ăn không lành mạnh, thiếu dinh dưỡng cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh xương khớp gây đau lưng.  Dinh dưỡng kém là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau lưng ở dân văn phòng Có thể thấy, tình trạng đau lưng của dân văn phòng là hậu quả của thói quen làm việc không tốt, ngồi sai tư thế, ít vận động và thiếu dinh dưỡng. Để phòng ngừa và khắc phục bệnh đau lưng hiệu quả, bạn cần hạn chế những nguyên nhân trên. 2. Cách phát hiện sớm các bệnh lý xương khớp Các bệnh lý về xương khớp không gây hệ quả nguy hiểm tính mạng ngay lập tức, do đó, phần lớn dân văn phòng thường chủ quan và bỏ mặc dấu hiệu bệnh. Kiểm tra sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất phát hiện sớm dấu hiệu bệnh, nhất là đối với nhóm bệnh lý về cơ xương khớp, thời gian phát hiện bệnh càng sớm, càng giảm thiểu biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. 3. Bí quyết phòng ngừa bệnh đau lưng 3.1. Thăm khám định kỳ bệnh đau lưng Thăm khám sức khỏe xương khớp định kỳ, nhất là vùng lưng cũng là cách để dân văn phòng bảo vệ sức khỏe. Nếu đang gặp tình trạng đau lưng thường xuyên, đặc biệt là khi ngồi làm việc, bạn cần đi khám và kiểm tra ngay để hạn chế nguy cơ xảy ra các biến chứng nguy hiểm. Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh về xương khớp 3.2. Thường xuyên vận động Ngồi nhiều là nguyên nhân gây ra bệnh đau lưng ở giới văn phòng. Vì vậy tạo cho mình thói quen, sau mỗi 45 phút tập trung làm việc, hãy dành khoảng 1 – 2 phút đi lại như đi uống nước, ra hành lang hóng gió, đi vệ sinh…cũng là cách làm giảm căng thẳng, mệt mỏi giúp bạn làm việc được hiệu quả hơn. 3.3. Ngồi đúng tư thế giúp giảm bệnh đau lưng Ngồi vắt chân, cổ chúi về phía trước lâu sẽ khiến các cơ thể bị gò bó, bị co cứng…khiến bạn đau mỏi lưng, cổ vai gáy. Bệnh đau đầu nếu để lâu có thể dẫn đến tình trạng thoát vị đĩa đệm cột sống, gai cột sống… gây nguy hiểm cho người bệnh. Vì vậy người bệnh cần học cách ngồi đúng tư thế, ngồi thẳng lưng, thường xuyên đứng lên đi lại, vận động để các cơ được linh hoạt. Bên cạnh đó, giữ tinh thần thoải mái sẽ giúp bạn quên cơn đau, làm việc tập trung và hiệu quả hơn. 3.4. Chế độ ăn uống hợp lý Khi có tuổi, tình trạng xương sẽ càng yếu, giòn hơn bởi thiếu canxi… Vì vậy ngay từ còn trẻ, bạn nên bổ sung các chất dinh dưỡng, vitamin trong mỗi bữa ăn để cơ thể luôn được khỏe mạnh, dẻo dai, xương chắc khỏe hơn. 3.5. Giữ tinh thần thoải mái Căng thẳng khiến tinh thần luôn mệt mỏi cũng là nguyên nhân gây ra bệnh đau lưng. Do đó, bạn hãy luôn chú ý, giữ tinh thần được thoải mái nhất, “mỗi ngày đi làm là một ngày vui” để làm việc hiệu quả và sức khỏe cũng sẽ tốt hơn. Các bệnh lý xương khớp như đau lưng, cổ vai… ở dân văn phòng thường không có triệu chứng rõ ràng. Do đó, việc nhận biết, phát hiện sớm bệnh hết sức khó khăn, dẫn tới tình trạng bệnh diễn biến nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và hiệu suất công việc. Giải pháp nào giúp phát hiện và phòng ngừa bệnh cho nhân viên văn phòng? Xem tại đây
thucuc
1,029
Tầm soát ung thư là gì? Tầm soát ung thư hết bao nhiêu tiền? Số người mắc bệnh ung thư tại Việt Nam đang tăng nhanh chóng. Chính vì thế, để bảo vệ sức khỏe mình và có phương pháp điều trị ung thư kịp thời, bạn nên tầm soát ung thư định kỳ mỗi năm. Vậy tầm soát ung thư là gì? Tầm soát ung thư hết bao nhiêu tiền? 1. Tầm soát ung thư là gì? Trước khi trả lời câu hỏi tầm soát ung thư hết bao nhiêu tiền, chúng ta cần hiểu tầm soát ung thư là gì. Hiểu một cách đơn giản, tầm soát ung thư là phương pháp khám bệnh để phát hiện ung thư trong cơ thể. Thông qua các kiểm tra, xét nghiệm, tầm soát ung thư sẽ giúp phát hiện các tế bào gây ung thư trong cơ thể. Thậm chí, ngay từ khi tế bào chưa chuyển thành ác tính, phương pháp này cũng có thể phát hiện và cảnh báo. Tầm soát ung thư là phương pháp hiệu quả để phát hiện ung thư kịp thời. Qua đó giúp người bệnh có phác đồ điều trị hợp lý. Đặc biệt, với căn bệnh như ung thư, phát hiện sớm sẽ giúp khả năng điều trị khỏi cao hơn. 2. Tầm soát ung thư quan trọng thế nào? Hiện nay, số lượng người mắc ung thư đang gia tăng nhanh chóng. Căn bệnh này xuất hiện ở mọi lứa tuổi, mọi giới tính. Trong đó, số ca tử vong do phát hiện quá muộn cũng đang tăng nhanh. Chính vì thế, tầm soát ung thư là việc làm vô cùng quan trọng. Các biện pháp kiểm tra này sẽ giúp phát hiện tình trạng bệnh để điều trị kịp thời. Hầu hết các loại ung thư đều được phát hiện khi tầm soát ung thư. Chỉ với một vài xét nghiệm, bạn sẽ biết được tình trạng cơ thể mình. Nếu được phát hiện kịp thời, việc chữa trị sẽ đơn giản và đỡ tốn kém hơn rất nhiều. Mỗi năm, bạn nên tầm soát ung thư tối thiểu 1 lần để đảm bảo cơ thể luôn khỏe mạnh. Sau quá trình kiểm tra, bạn cũng sẽ biết cơ thể cần gì để có phương pháp bổ sung, điều chỉnh hợp lý. 3. Các bước khi tầm soát ung thư và các loại xét nghiệm phổ biến Tùy từng biểu hiện của cơ thể, từng bộ phận mà việc khám tầm soát ung thư sẽ có sự khác biệt. Trước khi tìm hiểu cụ thể Tầm soát ung thư hết bao nhiêu tiền, chúng ta cần nắm rõ các loại xét nghiệm để chẩn đoán ung thư. 3.1. Tầm soát ung thư gồm những bước nào? Bước 1: Khám lâm sàng Đây là việc làm cơ bản để tầm soát ung thư. Giống với kiểm tra sức khỏe thông thường, trong bước khám lâm sàng, bác sĩ sẽ kiểm tra tổng quát, hỏi thăm và nhận định sức khỏe của bạn. Bạn bị đau ở đâu? Cơ thể có những biểu hiện lạ gì? Đây sẽ là các căn cứ để bác sĩ sắp xếp các loại xét nghiệm phù hợp nhất. Bước 2: Thực hiện một số xét nghiệm cơ bản Sau khi đã khám lâm sàng, bạn sẽ được sắp xếp làm một số kiểm tra, xét nghiệm cơ bản như xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm sinh hóa,… Bước 3: Chẩn đoán hình ảnh Ngoài xét nghiệm máu, bác sĩ cho thăm dò bằng phương pháp chuẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp XQ, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ... 3.2. Các xét nghiệm cho một số loại tầm soát ung thư phổ biến Tùy từng loại biểu hiện, từng loại kiểm tra ung thư mà các xét nghiệm sẽ có sự khác biệt. Do đó, để trả lời cho câu hỏi: tầm soát ung thư hết bao nhiêu tiền, chúng ta cần hiểu rõ các loại xét nghiệm cần làm. Tầm soát ung thư vú: siêu âm, chụp X-quang, xét nghiệm CA 15 - 3,… Tầm soát ung thư phổi: Chụp X - quang lồng ngực. Nếu có khối u, bạn sẽ cần chụp CT để xác định vị trí, xét nghiệm máu,… Maker ung thư phổi: NSE, Cyfra 21-1... Tầm soát ung thư vòm họng: Sinh thiết, nội soi vòm họng, chụp cộng hưởng từ, xét nghiệm máu,… Tầm soát ung thư đại tràng: Nội soi đại tràng, siêu âm kết hợp chụp CT ổ bụng, xét nghiệm máu, sinh thiết tế bào,… Tầm soát ung thư cổ tử cung: nội soi cổ tử cung, sinh thiết khi cần,… Tầm soát ung thư dạ dày: nội soi dạ dày, siêu âm, sinh thiết tế bào, chụp X-quang hoặc cắt lớp trong trường hợp phát hiện khối u. Ngoài ra, bạn có thể sẽ được chỉ định xét nghiệm máu. Tầm soát ung thư gan: Với ung thư gan, bạn cần làm một loại xét nghiệm riêng biệt gọi là AFP. Ngoài ra, bạn cũng sẽ được chỉ định làm một số loại xét nghiệm khác như X-quang, siêu âm,… 4. Tầm soát ung thư hết bao nhiêu tiền? Vậy tầm soát ung thư hết bao nhiêu tiền? Đây là vấn đề được rất nhiều người băn khoăn hiện nay. Tùy từng loại kiểm tra, từng loại xét nghiệm mà mức giá sẽ có sự khác biệt, có thể từ hơn 1 triệu cho đến vài triệu. Tùy tình trạng cơ thể bạn, xét nghiệm nhiều hay ít, tùy bệnh viện mà mức giá sẽ khác nhau. Bạn cần tìm hiểu kỹ, có sự cân nhắc kỹ lưỡng trước khi lựa chọn địa chỉ khám tầm soát ung thư. 5. Hệ thống, máy móc trang thiết bị tại đây đều được nhập khẩu tại các quốc gia có y tế phát triển hàng đầu thế giới. - Hệ thống máy móc hiện đại, được nhập khẩu từ nhiều quốc gia phát triển trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Thụy Sĩ,... - Thái độ phục vụ chuyên nghiệp, tận tình. - Có nhiều gói khám đa dạng với mức chi phí hợp lý. - Cam kết bảo mật thông tin khách hàng.
medlatec
1,014
Hướng dẫn cách chọn địa chỉ niềng răng tốt ở Hà Nội 1. Chọn địa chỉ niềng răng tốt ở Hà Nội cần dựa trên những tiêu chí rõ ràng Để lựa được địa chỉ niềng răng tốt tại Hà Nội, bạn cần dựa trên những tiêu chí rõ ràng để cho kết quả tốt nhất. Dưới đây là một số tiêu chí bạn có thể tham khảo để chọn nha khoa niềng răng cho mình: 1.1. Nha khoa niềng răng tốt ở Hà Nội cần có bác sĩ chuyên môn giỏi Nên ưu tiên chọn địa chỉ niềng răng tốt ở Hà Nội có bác sĩ nha khoa giỏi, nhiều năm kinh nghiệm Bác sĩ nha khoa đóng vai trò trực tiếp trong việc thực hiện kỹ thuật niềng răng và liên tục theo dõi quá trình điều trị của bạn. Khi gặp bất kỳ vấn đề nào liên quan đến quá trình niềng răng, những bác sĩ có kinh nghiệm sẽ dễ dàng nhận biết và điều chỉnh kịp thời. Sự thành công của hàm răng sau niềng có đẹp hay không phụ thuộc rất lớn vào bác sĩ thực hiện. Do đó, khi muốn chọn địa chỉ niềng răng, bạn nên tìm hiểu kỹ để biết ở đó có bác sĩ nha khoa giỏi, nhiều năm kinh nghiệm hay không. 2.2. Các địa chỉ niềng răng tốt ở Hà Nội chú trọng đầu tư trang thiết bị nha khoa tiên tiến, hiện đại Thiết bị và công nghệ tiên tiến là yếu tố quan trong, đóng vai trò là công cụ hỗ trợ giúp cho quá trình kiểm tra và niềng răng diễn ra dễ dàng, hiệu quả hơn. Đặc biệt, những vấn đề về sức khỏe răng miệng phát sinh trong quá trình niềng răng có thể được giải quyết một cách nhẹ nhàng nhờ vào sự hỗ trợ của các thiết bị hiện đại này. Thông thường, các nha khoa niềng răng chất lượng sẽ  được trang bị đầy đủ các công cụ và thiết bị tiên tiến nhất. Mục đích nhằm đảm bảo sự hài lòng và thoải mái cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ niềng răng. 2.3. Vật liệu niềng răng có xuất xứ rõ ràng Vậy liệu niềng răng cần có xuất xứ rõ ràng để đảm bảo an toàn cho người niềng Các dụng cụ niềng răng cần được sấy hấp tiệt trùng trước khi sử dụng để đảm bảo rằng không có sự lây nhiễm chéo giữa các bệnh nhân. Ngoài ra, các khí cụ niềng răng như mắc cài, khay hàm và các thành phần khác cũng cần có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Điều này không những đảm bảo an toàn cho sức khỏe người niềng răng mà còn đảm bảo cho hiệu quả và độ bền về sau cho hàm răng đã niềng. Ngoài 3 yếu tố trên, khi lựa địa chỉ niềng răng tốt bạn nên tham khảo ý kiến phản hồi của các khách hàng từng sử dụng dịch vụ. Đồng thời, bạn cũng nên tham khảo giá thành để tìm ra dịch vụ niềng răng phù hợp nhất với tình trạng và khả năng chi trả của mình. 2. Những điều cần biết trước và trong khi niềng răng 2.1. Giải pháp niềng răng chỉ áp dụng với một số trường hợp nhất định Theo khuyến cáo của chuyên gia, giải pháp niềng răng sẽ phù hợp với những tình trạng răng gồm: – Răng bị thưa nhiều; – Răng hô; – Răng móm; – Hàm răng khấp khểnh, lệch lạc mức độ nặng Thực tế, tình trạng răng các mức độ khác nhau sẽ có phương pháp điều trị khác nhau. Với trường hợp răng thưa móm, hô hay lệch lạc ở mức độ nhẹ, bệnh nhân có thể chọn các phương pháp niềng răng thẩm mỹ, như niềng răng mắc cài trong suốt. Nhưng đối với các trường hợp răng có độ khó cao hay phức tạp thì phương pháp niềng răng kim loại trong thời gian dài sẽ cho hiệu quả tối ưu hơn. 2.2. Chọn địa chỉ nha khoa uy tín, tin cậy để tiến hành niềng răng 2.3. Chải răng nhẹ nhàng, đúng cách Chải răng đúng cách sẽ giúp bảo vệ tốt cho sức khỏe hàm răng đang niềng Dù nhanh thì thời gian niềng răng cũng sẽ kéo dài tối thiểu khoảng 18 tháng. Trong suốt thời gian này, thức ăn dễ bám vào mắc cài, nếu không được vệ sinh kỹ lưỡng thì có thể dẫn đến các vấn đề như sâu răng, hôi miệng… Do đó, người niềng răng cần chú ý chăm sóc răng miệng cẩn thận, đánh răng đúng cách. Dưới đây là 5 bước gợi ý để chải răng đúng cách cho người đang niềng răng: – Bước 1: Sử dụng bàn chải lông mềm và lấy một lượng kem đánh răng vừa đủ (khoảng hạt đậu). – Bước 2: Đặt bàn chải ở góc nghiêng 45 độ và chải nhẹ nhàng xoay tròn trên bề mặt răng theo chiều kim đồng hồ. – Bước 3: Chải sạch từ mặt ngoài vào mặt nhai và không quên mặt lưỡi. – Bước 4: Chải răng ít nhất 3 phút, lưu ý chải nhẹ để tránh làm bung sút mắc cài hoặc gây ê răng. – Bước 5: Cuối cùng, làm sạch miệng bằng nước súc miệng. Lưu ý rằng, sau khi ăn các thực phẩm chứa axit như chanh, cam, quýt, khế, người đang niềng răng không nên đánh răng ngay lập tức, vì axit có thể làm yếu men răng. Ngoài ra, người niềng răng nên sử dụng các dụng cụ hỗ trợ vệ sinh răng như chỉ nha khoa, máy tăm nước, hoặc bàn chải kẽ để làm sạch thức ăn bám trên mắc cài và giữa các kẽ răng. 2.4. Thiết lập chế độ ăn uống hợp lý khi niềng răng Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả niềng răng và giảm nguy cơ mắc cài bị bung. Trong những tuần đầu tiên sau khi gắn mắc cài hoặc mỗi lần tái khám siết răng, bạn cần chú ý hơn tới chế độ ăn uống, ưu tiên các thực phẩm mềm và cắt nhỏ để dễ ăn nhai. Với các thực phẩm cứng, nên nấu chín kỹ để giảm lực nhai đối với răng. 2.5. Xử trí đúng cách khi xảy ra tình trạng bung mắc cài
thucuc
1,089
Rối loạn lo âu: nhận diện và xử trí đúng để tránh biến chứng Rối loạn lo âu là một dạng bệnh lý thần kinh không được chủ quan bởi nó có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thể chất và tinh thần, rối loạn tiêu hóa, suy giảm sức khỏe tim mạch,... Nhận diện và xử trí đúng là cách giúp người bệnh sớm thoát khỏi nguy cơ với những tác động tiêu cực này. 1. Nguyên nhân và phân loại rối loạn lo âu 1.1. Nguyên nhân gây ra rối loạn lo âu Chính xác nguyên nhân gây rối loạn lo âu là gì chưa thể xác định được nhưng các yếu tố sau làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh lý này: - Di truyền: trong nhà có người từng bị bệnh tâm lý thì con cái dễ gặp chứng rối loạn lo âu. - Tâm lý: người chịu sang chấn tâm lý từ thời thơ ấu, tính cách hay âu lo,... - Xã hội, môi trường: căng thẳng, stress trong thời gian dài. - Yếu tố về sinh hóa thần kinh. 1.2. Phân loại rối loạn lo âu Các dạng rối loạn lo âu hay gặp là: - Dạng lan tỏa: đây là tình trạng lo lắng đến mức khó kiểm soát trước các hoạt động hay sự kiện nào đó. Người bệnh thường có biểu hiện: khó ngủ, bứt rứt, bực tức, căng thẳng,. . - Dạng cưỡng chế (OCD): người bệnh hay có sự lặp lại về hành vi hay suy nghĩ ám ảnh một cách không kiểm soát. Các ám ảnh hay gặp như: nghĩ lặp đi lặp lại về việc bị lây bệnh, rửa tay liên tục vì sợ bẩn, nghi ngờ ai hoặc điều gì đó,... - Dạng hoảng loạn: là các cơn hoảng sợ đến mức cực độ với tính chất đột ngột và ngắn khiến người bệnh cảm thấy khó thở, đau ngực, đau tim,... và muốn tránh xa chúng nên hạn chế giao tiếp, ở lì trong nhà,... - Dạng ám ảnh xã hội: lo lắng quá mức trước các tình huống xảy ra trong cuộc sống. Người bệnh hay cảm thấy bẽ mặt, xấu hổ khi họ không đáp ứng được mong đợi từ ai đó. 2. Nhận diện và xử trí khi bị rối loạn lo âu 2.1. Nhận diện triệu chứng ở người bị rối loạn lo âu Người mắc chứng rối loạn lo âu thường có các triệu chứng: - Cảm thấy căng thẳng, bồn chồn, lo lắng không yên. - Thấy như sắp có điều nguy hiểm xảy đến, hoảng loạn tột độ. - Nhịp tim tăng nhanh, hồi hộp. - Ra nhiều mồ hôi, run sợ. - Cảm giác mệt mỏi như bị mất hết sức lực và năng lượng. - Cảm thấy rắc rối nếu phải tập trung về bất cứ điều gì. - Khó có thể kiểm soát lo lắng, khó ngủ. 2.2. Xử trí khi bị rối loạn lo âu Chứng rối loạn lo âu tương đối nguy hiểm vì nó không chỉ gây ra nỗi sợ về mặt tinh thần cho người bệnh mà thậm chí còn khiến họ tự đánh mất đi sự sống của mình để thoát khỏi căng thẳng. Hầu hết người bị mắc chứng này tin rằng trong tương lai nó sẽ biến mất nên bỏ qua, không thăm khám để điều trị. Hậu quả của tình trạng đó là công việc và cuộc sống bị ảnh hưởng nghiêm trọng, suy giảm sức khỏe tinh thần, hệ tiêu hóa bị rối loạn,... Ở mức độ thấp nhất, các triệu chứng rối loạn lo âu là rào cản của người bệnh với cuộc sống thường ngày. Mệt mỏi, đau đầu,... xâm chiếm trạng thái tinh thần, khiến cho họ gặp khó khăn trong việc thực hiện vệ sinh cá nhân cũng như hoàn thành công việc. Nguy hiểm hơn, nghiên cứu từ các vụ tự sát cũng đã chỉ ra rằng trong số này có đến 18% số người bị rối loạn lo âu hoảng loạn. Trong tỷ lệ 18% ấy lại có 30% có ý nghĩ tự sát. Vì thế, khi nhận thấy người bệnh có các triệu chứng ở trên, gia đình nên cho họ đến gặp bác sĩ khoa Thần kinh để được chẩn đoán và điều trị. Các biện pháp thường được áp dụng để điều trị rối loạn lo âu gồm: - Dùng thuốc Bản thân rối loạn lo âu là một dạng tâm bệnh nên không thuốc nào có thể điều trị chấm dứt được. Các trường hợp được sử dụng thuốc chủ yếu nhằm cải thiện giấc ngủ, giảm căng thẳng và ổn định cảm xúc. Thuốc được sử dụng chủ yếu là: thuốc giải lo âu, thuốc trầm cảm, thuốc chống loạn thần, thuốc chẹn beta, thuốc an thần,... Do đây là những loại thuốc có nhiều tác dụng phụ nên cần được thực hiện đúng chỉ định của bác sĩ, không được lạm dụng. - Điều trị tâm lý Phương pháp này là phổ biến nhất. Theo đó, bác sĩ sẽ trò chuyện để giúp người bệnh hiểu được những cảm giác lo âu của họ là vô lý và chỉ cho họ những phương pháp để đối phó với chúng. Thường thì các nỗi lo âu của bệnh nhân có liên quan mật thiết với quá khứ nên bác sĩ tâm lý sẽ giúp họ tháo gỡ vướng mắc này để họ có được trạng thái tinh thần thoải mái, giảm được triệu chứng lo âu. Người bệnh cũng sẽ được hướng dẫn cách đối mặt với nỗi ám ảnh của chính mình theo mức độ tăng dần. - Một số biện pháp khác Ngoài ra, người bệnh cũng sẽ được chuyên gia tâm lý trị liệu theo các cách như: tham vấn tâm lý, liệu pháp thư giãn, trị liệu gia đình, liệu pháp nhận thức - hành vi, liệu pháp nhóm,... Điều trị tâm lý sẽ giúp cải thiện hiệu quả chứng trầm cảm, căng thẳng, mất ngủ,... Theo thời gian, người bệnh sẽ lấy lại được sự cân bằng về tâm trí, dần dần sẽ vui vẻ và lạc quan hơn, chủ động tham gia vào hoạt động thường ngày. Việc kết nối để có sự kết hợp điều trị giữa gia đình với bệnh nhân cũng rất cần thiết vì nó giúp giảm thời gian trị liệu, cải thiện hiệu quả các triệu chứng mà bệnh nhân đang mắc phải. - Điều trị tại nhà và biện pháp hỗ trợ Thuốc hay chuyên gia tâm lý không thể là người bạn đồng hành suốt đời với người bị rối loạn lo âu. Bản thân họ cần phải hiểu được tình trạng của mình, dám đối mặt với nó và chủ động cố gắng thay đổi. Sự kết hợp giữa thói quen sống lành mạnh với việc chăm sóc đời sống tinh thần và có sự giúp đỡ từ người thân là biện pháp hữu hiệu nhất để người bệnh sớm thoát khỏi chứng rối loạn lo âu.
medlatec
1,148
Sơ lược tổng quan tình hình ung thư tại Việt Nam Ung thư cũng như nhiều bệnh lý khác đều có đặc điểm chung là hậu quả tương tác của 03 yếu tố cơ bản sau: (1) tác nhân gây bệnh, (2) yếu tố môi trường và (3) cơ thể vật chủ (vật chủ ở đây chính là con người). Tùy theo những điều cụ thể nhất định mà từng yếu tố đó giữ vai trò nhiều hay ít, do vậy chúng ta thấy trên thực tế là cùng sống trong một môi trường như nhau và cùng tiếp xúc với tác nhân gây bệnh như nhau, nhưng bệnh có thể phát sinh ở người này mà không phát sinh ở người khác. Hoặc cùng bị bệnh nhưng có người bệnh tiến triển nhanh hơn và nặng hơn, có người bệnh tiến triển bệnh chậm hơn và nhẹ hơn, có người đáp ứng với điều trị tốt hơn và có người đáp ứng với điều trị kém hơn. Hiện nay, sự phát triển của Y học tuy đã đạt được nhiều thành tựu to lớn và các số liệu nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tử vong do ung thư từ những năm 1980 đến 2007 có xu thế giảm rõ rệt, tuy vậy ung thư vẫn là vấn đề Y tế lớn đối với nhân loại và đồng thời cũng là thách thức đối với Y học. Mỗi năm thế giới có thêm khoảng 12,7 triệu trường ung thư mới mắc được phát hiện và 7,6 triệu bệnh nhân tử vong do ung thư. Tổ chức Y tế thế giới và chính phủ nhiều nước, trong đó có Việt Nam, đã có nhiều chuơng trình Y tế thiết thực nhằm cải thiện tình trạng bệnh lý ung thư, tuy nhiên vẫn còn rất nhiều bệnh nhân khi phát hiện ra bệnh thì đã ở giai đoạn muộn. Phần lớn bệnh nhân ung thư đều đang trong lứa tuổi lao động, nhiều người giữ vai trò trụ cột trong gia đình, do vậy ung thư gây ra những tổn thất to lớn trực tiếp, gián tiếp cho xã hội và bản thân gia đình người bệnh. Tại Việt Nam các bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới là: ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư đại-trực tràng, ung thư thanh quản và ung thư thực quản . Ở nữ giới các bệnh ung thư phổ biến nhất là: ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư đại-trực tràng, ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư gan . So với tỷ lệ chung trên thế giới thì Việt Nam thuộc nhóm nước có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất đối với: ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư cổ tử cung, ung thư gan, ung thư đại-trực tràng. Việt nam cùng với Trung quốc, Nhật bản, Hàn quốc và Triều tiên là những nước có tỷ lệ ung thư dạ dày cao nhất thế giới. Bên cạnh đó tỷ lệ ung thư gan tại Việt nam cũng thuộc mức cao nhất thế giới, đặc biệt ở nam giới. Hầu hết các bệnh ung thư phổ biến thường gặp tại Việt Nam đều chưa có xu hướng giảm xuống hay vẫn đang tiếp tục tăng lên. Khoảng 85% số bệnh nhân ung thư tại Việt Nam được phát hiện khi đã ở độ tuổi trên 40, rất nhiều người đang ở trong độ tuổi thành đạt của nghề nghiệp, có khả năng đóng góp nhiều cho xã hội, đang giữ các trọng trách quan trọng tại các cơ quan hay là trụ cột trong gia đình. Điều này cho chúng ta thấy những hậu quả trực tiếp và gián tiếp đối với xã hội và gia đình người bệnh là rất to lớn. Mục tiêu của điều trị bệnh lý ung thư là loại bỏ tổ chức ung thư, hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị khác nhau được phát triển và áp dụng trong thực tiễn điều trị bệnh nhân ung thư như: phẫu thuật (bao gồm cả ghép tạng), tia xạ (xạ trị liệu), phẫu thuật bằng tia gamma, điều trị bằng hóa chất (hóa trị liệu), nút mạch thông thường hoặc nút mạch có kết hợp với hóa chất hay kết hợp với chất đồng vị phóng xạ, đốt điện, tiêm cồn, điều trị bằng các phương pháp phân tử (tế bào gốc, gen trị liệu)..........Nhưng dù áp dụng biện pháp điều trị nào thì để đạt được hiệu quả điều trị cao, vấn đề cốt lõi là phải phát hiện ra bệnh lý ung thư ở giai đoạn càng sớm càng tốt. Chính vì vậy việc khám sức khỏe định kỳ có một nghĩa quan trọng không những giúp định hướng phát hiện sớm ung thư mà còn giúp phân loại được những người nào thuộc nhóm nguy cơ cao có khả năng bị ung thư cần phải theo dõi - tầm soát ung thư định kỳ. Việc theo dõi – tầm soát ung thư định kỳ có nhiều cấp độ khác nhau nhưng phổ biến nhất là kết hợp giữa xét nghiệm máu (các dấu ấn ung thư) và chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ hạt nhân......) hay nội soi đối với bệnh lý ung thư một số cơ quan như hệ tiêu hóa, hô hấp. Các gói dịch vụ được chuẩn bị cho từng lứa tuổi dựa vào các nghiên cứu nguy cơ mắc phải cho từng độ tuổi để mang lại hiệu quả tầm soát tối ưu nhất. Theo khuyến nghị, ít nhất mỗi năm một lần, mỗi người nên gặp bác sĩ để tư vấn và lựa chọn một gói khám sức khỏe định kỳ phù hợp cho mình. Ở một số độ tuổi có nguy cơ cao, bạn có thể được tư vấn kiểm tra 6 tháng / lần. TS. BS. Bùi Xuân Trường Chuyên khoa: Tiêu hoá – Gan mật – Viêm gan Dự án Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vin. Mec, Tập đoàn Vin. Group
vinmec
1,017
Gan nhiễm mỡ độ 1 là gì và cách thức điều trị bệnh ra sao Gan nhiễm mỡ có nhiều cấp độ nhưng độ 1 là nhẹ nhất. Vậy gan nhiễm mỡ độ 1 là như thế nào, có nguy hiểm không, làm sao để điều trị, những băn khoăn này sẽ có lời giải đáp ngay trong bài viết dưới đây. 1. Gan nhiễm mỡ là gì, có nguy hiểm không? 1.1. Gan nhiễm mỡ độ 1 là gì? Gan nhiễm mỡ độ 1 là mức độ nhẹ nhất của bệnh gan nhiễm mỡ. Lúc này lượng mỡ chiếm khoảng 5 – 10% trọng lượng gan. Bệnh phát triển khá âm thầm và không có triệu chứng rõ rệt. Thường thì người bệnh chỉ phát hiện được sự tồn tại của bệnh khi đi khám sức khỏe, làm xét nghiệm máu. Một số ít trường hợp xuất hiện các triệu chứng như đau vùng gan, mệt mỏi. Nếu tiến triển sang cấp độ nặng hơn thì mới có triệu chứng rõ ràng như: vàng mắt, vàng da, chướng bụng, chán ăn,... 1.2. Gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không? Do đây chỉ là giai đoạn đầu của bệnh gan nhiễm mỡ nên bệnh còn rất nhẹ, chưa cần lo lắng quá vì chức năng gan chưa bị ảnh hưởng. Lúc này việc điều trị bệnh tương đối đơn giản, chỉ cần ăn uống khoa học kết hợp với việc thực hiện một vài chỉ dẫn của bác sĩ là bệnh có thể nhanh chóng bị đẩy lùi. Nói như vậy không có nghĩa là bệnh nhân có thể chủ quan với gan nhiễm mỡ độ 1. Tuy không nguy hiểm đến sức khỏe nhưng nếu không kịp thời ngăn chặn bệnh sẽ dễ dàng tiến triển qua các cấp độ tiếp theo khiến gan bị tổn thương ngày càng nặng. 2. Phương hướng điều trị và phòng ngừa gan nhiễm mỡ độ 1 tái phát 2.1. Điều trị gan nhiễm mỡ độ 1 Đa phần các trường hợp bị gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu chưa cần phải can thiệp điều trị bằng thuốc. Cách tốt nhất để đẩy lùi bệnh là thay đổi chế độ ăn uống cho khoa học và luyện tập thể dục thường xuyên chỉ số gan nhiễm mỡ sẽ giảm xuống và trở về mức bình thường. Vì thế, trong giai đoạn này, người bệnh nên: - Xây dựng lại chế độ ăn uống Chế độ ăn uống là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến nhiều người bị gan nhiễm mỡ. Vì thế nó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả điều trị bệnh. Nếu chế độ ăn không hợp lý thì lượng mỡ thừa trong gan sẽ ngày càng tăng lên. Để nhanh chóng đẩy lùi gan nhiễm mỡ độ 1, người bệnh cần: + Tăng cường rau xanh và hoa quả tươi vào chế độ ăn hàng ngày để giảm cholesterol, cung cấp vitamin và các dưỡng chất giúp gan nhanh chóng hồi phục. + Chế biến thức ăn bằng dầu thực vật vì nó chứa ít cholesterol, tuyệt đối không dùng mỡ động vật để lượng chất béo không lưu lại quá nhiều trong gan. + Không ăn thực phẩm cay nóng, đồ chiên xào. + Hạn chế tối đa việc sử dụng đồ uống có gas, rượu bia, chất kích thích,... mà nên thay thế bằng các loại trà thảo dược tốt cho gan như: trà lá sen, trà atiso, trà xanh... - Chế độ luyện tập hợp lý Chế độ vận động thể dục thể thao hàng ngày không những tốt cho sức khỏe mà còn giảm bớt lượng mỡ thừa trong gan. Vì thế người bệnh hãy: + Tập những bài tập vừa sức để đốt cháy calo, lưu thông khí huyết, kiểm soát cân nặng, cải thiện hệ miễn dịch,... + Các bài tập thể dục nhịp điệu với các động tác được lặp đi lặp lại có thể tăng nhịp tim và thay đổi mô hình thở cung cấp oxi đều cho cơ thể, giúp hoạt động của gan trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. + Tập thể lực bằng cách chạy bộ, chống đẩy,... tăng cường độ bền cho xương và giảm lượng mỡ tích tụ trong gan khá tốt. Ngoài ra, người bệnh cũng cần duy trì cân nặng ổn định để tránh tình trạng béo phì làm tăng lượng mỡ thừa tích tụ trong gan; kiểm soát lượng đường trong máu. 2.2. Phòng ngừa gan nhiễm mỡ độ 1 tái phát Tuy điều trị gan nhiễm mỡ độ 1 tương đối đơn giản và có thể khỏi hoàn toàn nhưng nguy cơ tái phát cũng rất cao nếu sau đó không duy trì chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý. Để phòng ngừa bệnh tái diễn, người bệnh nên: - Hạn chế uống rượu bia và sử dụng chất kích thích vì chúng làm hạn chế hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể trong đó có gan. - Đảm bảo dinh dưỡng trong chế độ ăn hàng ngày, ăn nhiều hoa quả tươi và trái cây xanh để bổ sung chất xơ và tăng cường dưỡng chất cho cơ thể. - Sử dụng thảo dược giúp tăng cường chức năng, đào thải độc tố trong gan như: cà gai leo, diệp hạ châu,... - Thường xuyên khám sức khỏe để kiểm soát, nhận biết nguy cơ tái phát bệnh, nếu bệnh có trở lại cũng dễ dàng áp dụng điều trị kịp thời. - Chế độ làm việc khoa học, hạn chế thức khuya vì nó khiến cho hoạt động của gan suy giảm. - Kiểm soát mức cholesterol bằng việc tránh tiêu thụ chất béo bão hòa (mỡ động vật). - Tránh tạo áp lực tâm lý, căng thẳng, stress trong thời gian dài. - Tăng cường vận động thể dục thể thao để thoải mái tinh thần, cải thiện sức khỏe. Về cơ bản, hầu hết người bệnh không thể tự nhận diện được bệnh gan nhiễm mỡ độ 1. Vì thế, để dự phòng và phát hiện bệnh sớm mỗi cá nhân nên chủ động thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ kết hợp cùng việc theo dõi những thay đổi hàng ngày của cơ thể. Để chẩn đoán chính xác lượng mỡ trong gan, bác sĩ cần sử dụng tới phương pháp siêu âm và kỹ thuật xét nghiệm. Một số phương pháp đang được sử dụng phổ biến hiện nay để phát hiện gan nhiễm mỡ là: siêu âm gan, siêu âm đàn hồi, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ, sinh thiết gan,… Bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định phương pháp phù hợp tùy theo thực tế tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. Tuy chữa trị gan nhiễm mỡ độ 1 là đơn giản nhưng nó đòi hỏi sự kiên trì thực hiện đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Nhiều trường hợp vì chủ quan nên bỏ qua những chỉ dẫn này khiến bệnh có cơ hội phát triển trầm trọng hơn.
medlatec
1,154
Giải đáp vấn đề tiêm 2 mũi viêm gan B có đủ để bảo vệ sức khỏe Tiêm vắc xin viêm gan B là biện pháp hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh viêm gan B, một căn bệnh nguy hiểm có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho lá gan. Bạn đã tiêm 2 mũi viêm gan B và đang tự đặt câu hỏi liệu tiêm 2 mũi có đủ để bảo vệ sức khỏe không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài viết này, hãy đọc tiếp để có được câu trả lời chính xác và có biện pháp phòng ngừa bệnh tốt nhất nhé! 1. Vắc xin viêm gan B và tầm quan trọng của tiêm vắc xin Vắc xin viêm gan B là một biện pháp y tế đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của con người khỏi bệnh viêm gan B. Bệnh viêm gan B là một căn bệnh nhiễm trùng gan gây ra bởi virus viêm gan B (HBV). Đây là một loại virus có thể lây truyền dễ dàng qua các con đường như máu, quan hệ tình dục, tiếp xúc với các dụng cụ chung, hoặc từ mẹ sang con trong thai kỳ. Tiêm vắc xin viêm gan B là một biện pháp y tế quan trọng để bảo vệ sức khỏe của con người Bệnh viêm gan B có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, bao gồm viêm gan mãn tính, xơ gan, ung thư gan, và có thể dẫn đến tử vong. Do đó, việc phòng ngừa bệnh viêm gan B thông qua việc tiêm vắc xin đầy đủ đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ sức khỏe con người. Bên cạnh đó, tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin viêm gan B không chỉ là để bảo vệ bản thân mà còn để ngăn ngừa sự lây truyền của virus viêm gan B trong cộng đồng, giảm nguy cơ mắc bệnh cho gia đình và mọi người xung quanh bạn. 2. Lịch tiêm vắc xin viêm gan B đầy đủ 2.1. Đối với trẻ em Tiêm vắc xin phòng virus viêm gan B cho trẻ em được phân thành 3 trường hợp và lịch tiêm hợp cụ thể như sau: Trường hợp 1: Trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm viêm gan B – Mũi huyết thanh viêm gan B: Tiêm trong vòng 24 giờ sau sinh, tốt nhất là trong vòng 2 giờ sau sinh. – Mũi vắc xin viêm gan B đầu tiên: Trong vòng 24 giờ sau khi trẻ sinh. – Mũi vắc xin viêm gan B thứ hai: 1 tháng sau mũi đầu tiên (trẻ đúng 1 tháng tuổi). – Mũi vắc xin viêm gan B thứ ba: 2 tháng sau mũi đầu tiên (trẻ đúng 2 tháng tuổi). – Mũi vắc xin viêm gan B thứ tư: 12 tháng sau mũi đầu tiên (trẻ đúng 12 tháng tuổi). Trường hợp 2: Trẻ sinh ra từ mẹ không bị nhiễm viêm gan B – Mũi đầu tiên: Trong vòng 24 giờ sau khi trẻ sinh. – Mũi viêm gan B thứ hai: 1 tháng sau mũi đầu tiên (trẻ đúng 1 tháng tuổi). – Mũi viêm gan B thứ ba: 6 tháng sau mũi đầu tiên (trẻ đúng 6 tháng tuổi). – Mũi nhắc lại: Tiêm bổ sung 1 mũi vắc xin thứ tư khi  trẻ đủ 16-18 tháng tuổi. Trường hợp 3: Trẻ thuộc nhóm đối tượng hoãn tiêm chủng – Thời gian hoãn tiêm không quá 7 ngày sau sinh. – Số mũi tiêm cho trẻ trong trường hợp này là 3 mũi, giống như trẻ có mẹ không mắc viêm gan B. Lưu ý: Trong cả trường hợp 1 và 2, trẻ có thể được chỉ định tiêm vắc xin phối hợp có chứa kháng nguyên viêm gan B (vắc xin 6in1) với lịch tiêm khi trẻ được 2-3-4 tháng tuổi và một mũi nhắc lại khi trẻ được 16-18 tháng tuổi. 2.1. Đối với người lớn Trước khi tiêm vắc xin, người lớn sẽ được hướng dẫn thực hiện xét nghiệm để xác định xem có nhiễm virus viêm gan B hay không và đã có kháng thể kháng virus viêm gan B hay chưa. Trước khi tiêm vắc xin, người lớn cần thực hiện xét nghiệm virus và kháng thể chống virus viêm gan B Nếu kết quả xét nghiệm dương tính viêm gan B hoặc có kháng thể đủ, việc tiêm vắc xin là không cần thiết. Nếu kết quả cho thấy chưa bị nhiễm viêm gan B và kháng thể không đủ, người lớn sẽ được chỉ định tiêm vắc xin viêm gan B theo lịch cơ bản bao gồm 3 mũi hoặc 4 mũi vắc xin viêm gan B. Phác đồ 3 mũi: – Mũi 1: Tiêm đầu tiên. – Mũi 2: Tiêm 1 tháng sau mũi viêm gan B đầu tiên. – Mũi 3: Tiêm 5 tháng sau mũi thứ hai. Phác đồ 4 mũi: – Mũi 1, 2, và 3: Tiêm liên tiếp, mỗi mũi cách nhau 1 tháng. – Mũi 4: Tiêm sau 1 năm kể từ khi tiêm mũi thứ nhất Ngoài ra, sau mỗi khoảng 5 năm, người lớn nên thực hiện xét nghiệm và cân nhắc tiêm nhắc lại vắc xin nếu kháng thể phòng virus viêm gan B suy giảm để duy trì sự bảo vệ. 3. Tiêm 2 mũi viêm gan B đã đủ để bảo vệ sức khỏe? Một lịch tiêm vắc xin viêm gan B thông thường bao gồm 3 hoặc 4 liều, tùy thuộc vào đối tượng và nhu cầu của bệnh nhân. Tiêm đủ số liều vắc xin theo lịch trình được khuyến nghị giúp kích thích hệ miễn dịch tạo ra kháng thể đầy đủ nhất và bảo vệ sức khỏe lâu dài. Các liều tiêm sau, được thiết kế để tăng cường hiệu quả và khă năng bảo vệ của vắc xin. Nếu bạn chỉ tiêm 2 mũi viêm gan B trong số 3 hoặc 2 trong số 4 liều cần thiết, sức đề kháng của bạn có thể không đủ mạnh hoặc không kéo dài đủ lâu để ngăn ngừa bệnh lý viêm gan B. Tiêm 2 mũi viêm gan B không đủ kháng thể để bảo vệ bạn lâu dài Do đó, để bảo vệ sức khỏe của bạn và ngăn ngừa viêm gan B một cách tốt nhất, bạn nên tuân thủ lịch trình tiêm vắc xin mà chuyên gia y tế hoặc nhà sản xuất vắc xin đề xuất. 4. – Tại Phòng tiêm chủng bạn sẽ được tư vấn cụ thể về lịch trình tiêm phòng phù hợp, bao gồm số lượng liều và thời gian giữa các liều tiêm.
thucuc
1,129
Hỏi đáp: nang tuyến giáp 2mm có điều trị được không Nang tuyến giáp 2mm là một trong những tình trạng bệnh lý phổ biến. Vậy bệnh có điều trị được không và làm sao để khắc phục hiệu quả, đảm bảo an toàn. 1. Tìm hiểu về nang tuyến giáp tuyến giáp là một trong những bộ phận quan trọng của cơ thể, có kích thước nhỏ và nằm ở dưới cùng của cổ, Khi mô tuyến giáp ở một vùng nào đó phát triển bất thường sẽ tạo nên khối u chứa chất lỏng có kích thước từ vài mm hoặc vài cm Trong đó u nang tuyến giáp 2mm rất phổ biến. Phần lớn các u nang này đều lành tính nhưng vẫn có một số trường hợp có thể chứa tế bào ác tính gây ung thư. Đối với các u nang có thể thu nhỏ kích thước và mất theo thời gian. Nang tuyến giáp có 2 hình thái là đó là hỗn hợp dịch hoặc chỉ chứa duy nhất một dịch và thành phần mô đặc. Trong trường hợp nang tuyến giáp chỉ có dịch thường không phải ung thư, còn nếu có thành phần mô đặc thì tỷ lệ ung thư sẽ cao hơn (tỷ lệ sẽ tùy thuộc vào thành phần mô đặc có trong nang). 2. Cách phát hiện u nang tuyến giáp 2mm U nang tuyến giáp thường phát triển âm thầm, vì vậy bạn sẽ khó có thể phát hiện thông các triệu chứng. Tuy nhiên một số người bệnh vẫn có thể phát hiện ra nếu thấy vùng cổ có khối u mỗi khi soi gương, đóng khuy áo. Ngoài ra còn có biểu hiện đau hàm và tai khi giai đoạn nang tuyến giáp đủ lớn. Còn với nang tuyến giáp 2mm có kích thước tương đối nhỏ nên người bệnh đa phần chỉ phát hiện khi đi siêu âm, khám sức khỏe định kỳ; khi lấy máu xét nghiệm để đo nồng độ hormone kích thích tuyến giáp hoặc xét nghiệm chọc hút tế bào bằng kim nhỏ để chẩn đoán bệnh. 3. Điều trị nang tuyến giáp 2mm thế nào? Khi đi khám và được chẩn đoán là nang tuyến giáp bác sĩ sẽ cho biết kích thước của u, thành phần là dịch hay mô đặc và hình dạng của u nang. Tùy thuộc vào kết quả siêu âm để bác sĩ có thể đưa ra được phương án điều trị phù hợp. Song song với đó, người bệnh cũng cần đi khám bệnh định kỳ để bác sĩ theo dõi tình hình phát triển của u nang để có biện pháp điều trị kịp thời nếu bệnh chuyển biến xấu đi. Dù tỷ lệ phát triển thành ung thư của nang tuyến giáp thấp nhưng người bệnh không nên chủ quan mà cần đi khám định kỳ thường xuyên để theo dõi tình trạng của bệnh. Bên cạnh đó làm các xét nghiệm để xác định u nang tuyến giáp là lành tính hay ác tính cũng rất cần thiết vì cũng có những trường hợp u lành tính vẫn có thể tiến triển thành u ác tính. Tùy thuộc vào kích thước của u nang tuyến giáp mà bệnh nhân sẽ được bác sĩ lên kế hoạch điều trị sao cho phù hợp nhất. Điều trị nang tuyến giáp thường được kết hợp với nhiều phương thức khác nhau nhằm đem lại kết quả tốt nhất cho bệnh nhân. Một số phương thức điều trị có thể kể đến như: Phẫu thuật Nếu nang tuyến giáp ác tính (ung thư tuyến giáp), bước đầu tiên sẽ cần phẫu thuật loại bỏ khối u. Tùy kích thước, tính chất và mức độ di căn của khối u, có thể cắt một phần, cắt hoàn toàn, nạo vét hạch, xạ trị sau mổ. Nếu nang to lành tính cũng có thể phẫu thuật bóc nang. Kỹ thuật chọc hút dịch nang, tiêm cồn và RFA tuyến giáp Hiện nay kỹ thuật RFA tuyến giáp hay còn gọi đốt sóng cao tần là phương pháp được ứng dụng nhiều trong điều trị u nang tuyến giáp, nhất là trong vài năm gần đây. Trường hợp nang to, lành tính, bạn hoàn toàn có thể điều trị bằng phương pháp chọc hút dịch nang, tiêm cồn, sau đó RFA phần đặc còn lại. Phương pháp đốt sóng cao tần không chỉ mang lại hiệu quả trong điều trị nang tuyến giáp mà còn có nhiều ưu điểm nổi bật. Một số ưu điểm có thể kể đến như không để lại sẹo cho người bệnh, không cần phải gây mê toàn thân, thời gian thực hiện nhanh chóng, bệnh nhân có thể sớm ra viện và đặc biệt ít xảy ra biến chứng, không gây suy giáp. Bên cạnh đó người bệnh cũng không cần dùng thêm bất kỳ loại thuốc nào sau khi thực hiện kỹ thuật RFA tuyến giáp. Kỹ thuật RFA tuyến giáp bác sĩ sẽ sử dụng nhiệt để phá hủy nang tuyến giáp bằng cách đặt một điện cực đặt vào tâm của khối u. Khi đó dòng điện đi qua khối u sẽ ma sát và sinh ra nhiệt khiến cho nang tuyến giáp mất nước, sau đó là hoại tử.
medlatec
872
Nhận biết chứng đau dây thần kinh ở lưng Đau dây thần kinh ở lưng hay còn gọi là chứng đau thần kinh tọa, thường gặp ở nam giới trong độ tuổi từ 30 đến 60. Nguyên nhân đau dây thần kinh lưng có thể do mang vác vật nặng, lao động tư thế sai, thay đổi các động tác, tư thế đột ngột, gò bó, rung xóc, chấn thương,… 1. Nguyên nhân gây đau thần kinh lưng Dây thần kinh lưng hay còn gọi là thần kinh tọa –  là một dây thần kinh dài nhất cơ thể, ừ phần dưới thắt lưng đến tận ngón chân. Dây thần kinh lưng có ảnh hưởng chi phối các động tác của chân, làm nên các động tác đi lại, đứng ngồi của hai chân. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây đau dây thần kinh ở lưng, như thoát vị đĩa đệm thắt lưng, các tổn thương thực thể khác ở vùng thắt lưng như những dị dạng bẩm sinh, thoái hóa cột sống thắt lưng, viêm cột sống dính khớp, viêm đốt sống do nhiễm khuẩn; bướu gây chè ép đường đi rễ thần kinh tọa, hẹp ống sống thắt lưng, bệnh lý rễ thần kinh do đái tháo đường, viêm rễ thần kinh toạ do ngộ độc, lao cột sống thắt lưng gây chèn ép rễ thần kinh toạ… trong đó nguyên nhân phổ biến nhất là thoát vị đĩa đệm thắt lưng. Đau dây thần kinh ở lưng có thể xuất phát từ thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng 2. Dấu hiệu nhận biết chứng đau dây thần kinh ở lưng Khi bị đau dây thần kinh lưng, người bệnh có cảm giác đau lan xuống phía đùi theo rễ thần kinh lưng, đau dọc từ lưng eo phía ngoài xuống ngoài động mạch cẳng chân tới tận ngón chân út, đau có thể tới phía trên đầu gối; thậm chí  đau đến mắt cá ngoài bàn chân. Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể, bệnh có những biểu hiện sau: – Cảm giác đau nhói lưng khi ho, khi hắt xì hơi, khi cười. – Cột sống cứng, người bệnh có cảm giác bị đau khi chuyển dịch hoặc nghiêng người . – Gặp khó khăn khi cúi người xuống vì đau. – Đau mạnh vùng giữa cột sống hay lệch một bên, cảm giác đau tăng lên khi người bị rung khi lái xe, đi đường gập gềnh. – Người bệnh thường bị đau lưng khi đi lại quá nhiều hoặ đứng nhiều, ngồi nhiều, đau tăng thì khi ho mạnh, hắt hơi,… – Nếu tình trạng đau kéo dài có thể thấy chân bên đau có hiện tượng teo cơ và nhỏ hơn chân không đau hoặc ít đau hơn. Làm việc quá lâu với chỉ 1 tư thế cũng có thể là nguyên nhân gây đau dây thần kinh ở lưng Đau dây thần kinh ở lưng nếu nhẹ người bệnh vẫn có thể đi lại, hoạt động bình thường, tuy nhiên nếu nặng bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng lao động, thậm chí gây khó khăn cho việc đi lại, hoạt động thường ngày. Khám chuyên khoa cơ xương khớp khi thấy các triệu chứng đau lưng không giảm và có teo cơ ở chân bị đau Vì vậy khi có triệu chứng khó chịu nêu trên, tốt nhất người bệnh nên đi khám cơ xương khớp để các bác sĩ tìm kiếm nguyên nhân và đưa ra biện pháp điều trị hiệu quả, phù hợp.
thucuc
592
Thiamin là gì, vai trò của Thiamin đối với sức khỏe và sắc đẹp Thiamin là một loại vitamin quan trọng đối với con người. Tuy nhiên cơ thể không thể tự tổng hợp ra chúng, vì thế, nhiều người đã lựa chọn cách thức bổ sung vitamin này bằng các sản phẩm hỗ trợ. Vậy Thiamin là gì, công dụng ra sao đối với cơ thể? 1. Thiamin là gì? Thiamin hay còn được gọi là vitamin B1, vitamin được các nhà khoa học phát hiện đầu tiên trong nhóm B. B1 có thể tan được trong nước, có nhiều trong các loại thực phẩm như gạo, đậu, ngũ cốc, thịt heo, cá thịt đỏ, bắp cải, măng tây, các loại hạt, gan,… B1 góp phần trong quá trình tạo ATP (phân tử mang năng lượng). Nó còn tham gia vào các hoạt động sống khác của cơ thể, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, phát triển, thực hiện chức năng của các tế bào. Với đời sống hiện nay, tình trạng thiếu Thiamin rất hiếm gặp, thường thấy ở những người có hệ miễn dịch yếu, nghiện rượu, dùng thuốc điều trị bệnh,… Nên tình trạng thiếu thừa đều có thể gặp phải, tuy nhiên thừa sẽ phổ biến hơn do người tiêu dùng tự ý mua thuốc về sử dụng dẫn đến những hệ quả không đáng có. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, người trưởng thành cần bổ sung khoảng từ 1,3 đến 1,5 mg vitamin B1 để đảm bảo hoạt động sống bình thường của cơ thể. Tùy tuổi trạng mà lượng B1 cần bổ sung cũng sẽ khác nhau. 2. Vai trò của Thiamin đối với cơ thể Vitamin B1 đem lại nhiều lợi ích cho cơ thể, nó đóng góp nhiều trong quá trình phát triển cũng như hoạt động sống của chúng ta: 2.1. Tham gia vào các phản ứng enzyme Thiamin chuyển hóa ở dạng thiaminpyrophosphat, để thực hiện phản ứng decacboxyl oxy hóa cetoacid. Do đó, khi thiếu hụt B1, cetoacid tích tụ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất và gây ra các biến chứng nghiêm trọng như giảm tiết dịch vị, tê phù,… 2.2. Tham gia vào chuyển hóa glucose Khi ở dạng thiaminpyrophosphat chúng sẽ bẻ gãy hợp chất carbohydrate tạo thành đường glucose. Lúc này glucose sẽ tham gia vào quá trình trao đổi chất và tạo ra sản phẩm là acid pyruvic và acid cetoglutaric. 2.3. Phân giải Pyruvic tạo oxyethylpyrophosphat Cũng ở dạng thiaminpyrophosphat, B1 sẽ tham gia phân giải acid pyruvic để tạo ra oxyethylpyrophosphat. Phản ứng này liên quan đến việc tổng tạo ATP và GTP cung cấp cho hoạt động của tế bào. 2.4. Thiamin hỗ trợ chuyển hóa carbohydrate tạo ra sản phẩm Các loại thức ăn được đưa vào cơ thể gồm nhiều hợp chất khác nhau, lúc này cơ quan tiêu hóa sẽ tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng. Trong đó carbohydrate sẽ được B1 đảm nhận quá trình chuyển hóa chúng để tạo ra các sản phẩm cần thiết cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể. 3. Các công dụng không ngờ của thiamin Vitamin B1 mang lại những công dụng rất lớn đối với sức khỏe của chúng ta: 3.1. Ngăn ngừa lão hóa Một vài nghiên cứu khoa học mới đây chỉ ra rằng, việc sử dụng B1 thường xuyên có thể đẩy nhanh quá trình chuyển hóa enzyme decacboxyl, giúp trao đổi chất trong cơ thể thuận lợi hơn. Ngoài ra, B1 còn làm tái tạo da hiệu quả, giúp trắng sáng mịn màng hơn. Bên cạnh đó, B1 cũng góp phần trong vai trò chống oxy hóa cho cơ thể, ngăn chặn sự thoái hóa của tế bào. Là nguyên nhân chính gây lão hóa da, nếp nhăn, tàn nhang, chảy xệ,… 3.2. Giúp da trắng sáng Ít ai biết rằng, thiamin có khả năng giúp da trắng sáng, đặc biệt rất hữu ích với người bị sạm nám. Do đó, để làm giảm sạm nám da có thể sử dụng thuốc uống và bôi trực tiếp để nuôi dưỡng vùng da bị hư tổn. Không những thế B1 còn có thể ngăn chặn được sắc tố Melanin giúp cho da đều màu hơn. 3.3. Giúp tóc chắc khỏe B1 không những hỗ trợ về mặt sức khỏe, giảm được tình trạng căng thẳng, giúp tóc suôn mượt, giảm gãy rụng. Nó có khả năng bảo vệ nang tóc khỏi những tác động bên ngoài và bên trong trong cơ thể, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng nuôi tóc chắc khỏe. 3.4. Cân bằng hệ miễn dịch Bên trong đường tiêu hóa, trên niêm mạc là nơi các lông nhung, vi lông nhung hoạt động để hấp thu các chất dinh dưỡng từ thực phẩm mà chúng ta đưa vào cơ thể. B1 sẽ duy trì và bảo vệ chúng, ngược lại khi hệ tiêu hóa khỏe mạnh sẽ hấp thu tốt vitamin B1, hỗ trợ lẫn nhau cùng tăng cường miễn dịch chung, bảo vệ khỏi những tác nhân gây bệnh. 3.5. Cải thiện trí nhớ Khi thiếu vitamin B1 thường sẽ ảnh hưởng đến thần kinh như hay quên, mất tập trung, đau đầu, chóng mặt, làm việc mất năng suất,… Do đó, cần bổ sung đủ lượng vitamin rất quan trọng, những người có tính chất công việc đặc thù ngồi nhiều trước máy tính cần quan tâm hơn về vấn đề này. 4. Dấu hiệu khi cơ thể thiếu và thừa vitamin B1 Khi thiếu vitamin B1 cơ thể sẽ gây ra một số bệnh lý nguy hiểm như: Bệnh Beriberi: gồm thể ướt và thể khô, bệnh xuất hiện khi thiếu hụt B1 gây tê phù lâu dài sẽ ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn, tim mạch nghiệm trọng hơn sẽ dẫn đến suy tim. Bệnh nếu không được phát hiện kịp thời làm tổn thương hệ thần kinh vĩnh viễn, thậm chí dẫn đến tử vong. Bệnh não Wernicke: dẫn đến hiện tượng rối loạn nhân cách, trầm cảm, giảm trí nhớ, rối loạn tâm thần. Người bệnh cần được sử dụng thuốc liều cao và chế độ ăn uống phù hợp để cải thiện bệnh. Ngoài ra khi thiếu hụt vitamin B1 cơ thể còn gặp một số dấu hiệu như mệt mỏi, chán ăn, tinh thần rối loạn, yếu cơ, giảm thị lực, khó thở, giảm nhận thức. Vitamin B1 giúp bổ thần kinh, cần thiết trong quá trình trao đổi chất của cơ thể. Nhưng khi vitamin quá thừa so với nhu cầu của cơ thể cũng sẽ gây ra những ảnh hưởng không mong muốn như đau đầu, mệt mỏi, tim đập nhanh, phù nề, chuột rút,… Ngoài ra, tiêm B1 quá liều sẽ dẫn đến ngất, gây sốc nhưng đối với thuốc uống nếu sử dụng quá liều thì phần dư sẽ được đào thải ra ngoài thông qua mồ hôi.
medlatec
1,135
Sinh mổ có được ăn dưa hấu không? Chế độ dinh dưỡng sau khi sinh mổ có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hồi phục sức khỏe của chị em. Dưa hấu từ lâu trong dân gian đã được mệnh danh là loại quả lành tính, thanh mát, dễ ăn và tốt cho sức khỏe. Vậy thì sinh mổ có được ăn dưa hấu không là băn khoăn của nhiều chị em.Sinh mổ có được ăn dưa hấu không Tác dụng của dưa hấu Dưa hấu là một loại trái cây có vỏ cứng, chứa nhiều nước, có nguồn gốc từ miền nam châu Phi và là loại quả phổ biến nhất trong họ bầu bí. Dưa hấu có tính hàn có thể dùng làm thức ăn giải nhiệt trong những ngày hè nóng nực. Dưa hấu là loại quả hàn tính, dễ ăn và lành tính Theo Đông y, dưa hấu có vị ngọt nhạt, tính hàn, có rất nhiều tác dụng như giải khát, giải say nắng, lợi tiểu, sinh tân dịch. Ngoài ra dưa hấu còn có tác dụng tuyệt vời trong các trường hợp cao huyết áp, vùng bàng quang bị nóng, tiểu buốt, vàng da, … Tuy nhiên, đối với phụ nữ sau khi sinh, đặc biệt là sinh mổ, cơ thể còn yếu việc ăn dưa hấu cũng cần hết sức lưu ý vì đây là loại quả có tính hàn có ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe chị em. Vậy sinh mổ có được ăn dưa hấu không? Sinh mổ có được ăn dưa hấu không Nhiều người cho rằng, trong thời gian gian ở cữ, cơ thể người mẹ dễ cảm lạnh nên việc ăn hoa quả có thể làm tổn thương dạ dày và đường ruột. Tuy nhiên, trong hoa quả có rất nhiều vitamin và nguyên tố vi lượng tốt cho cơ thể. Trong thời gian ở cữ, người mẹ nên ăn 2-3 quả tươi mỗi ngày Mẹ sau sinh cơ thể thường yếu, dễ bị cảm lạnh và suy nhược mà dưa hấu mang tính hàn nên nếu mẹ ăn dưa hấu sẽ khiến lạnh bụng, đầy hơi, tiêu chảy và có thể làm cho bé bị dị ứng. Vì thế lời khuyên là mẹ sau sinh chưa nên ăn dưa hấu ngay sau thời gian sinh. Sau sinh mổ không nên ăn dưa hấu vì khiến mẹ bầu dễ đầy bụng, tiêu chảy Ít nhất sau 3 -4 ngày khi sinh mổ, mẹ cần nghỉ ngơi điều hào các hệ tiêu hóa và dạ dày trong cơ thể. Vì vậy trong thời gian ở cữ này mẹ không ăn dưa hấu. Việc bao lâu sau mổ đẻ mới được ăn dưa hấu mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc căn cứ vào tình trạng sức khỏe và cơ thể của mình. Đối với những mẹ bầu sinh mổ, cơ thể và tì vị bị tổn thương nên việc ăn dưa hấu ngay có thể sẽ làm ảnh hưởng không tốt đến sự hồi phục của vết mổ. Bên cạnh đó các loại thực phẩm mang tính hàn như: cua, ốc, ngao, mướp đắng,..mẹ cũng nên kiêng trong thời gian này. Sinh mổ nên ăn hoa quả gì Bên cạnh việc uống nhiều nước, sau khi sinh mổ mẹ có thể chú ý đến những loại trái cây sau: Sinh mổ nên ăn chuối Chuối chứa lượng lớn chất sắt và kali rất có lợi cho hệ tiêu hoá và tuần hoàn máu. Ăn chuối sau sinh mổ giúp chị em bù lượng máu bị mất sau khi sinh con. Chuối là loại quả bổ dưỡng đối với mẹ bầu sinh mổ Các mẹ bầu khi ăn chuối còn tránh táo bón và bổ sung chất sắt cho con để ngăn ngừa tình trạng thiếu máu ở trẻ sơ sinh. Sinh mổ nên ăn cam quýt Cam, quýt là loại thực phẩm tuyệt vời nhất cung cấp vitamin C và canxi. Vitamin C giúp cải thiện độ đàn hồi của thành mạch máu và ngăn ngừa hiện tượng ra máu ở mẹ bầu sinh mổ. Sau khi sinh mổ, lớp nội mạc tử cung của người mẹ bị tổn thương và chảy nhiều máu. Nếu ăn quýt sau sinh thì mẹ sẽ phòng tránh được hiện tượng chảy máu, mất máu. Bổ sung vitamin có trong cam, quýt có thể ngăn ngừa hiện tượng viêm tuyến sữa ở các chị em Bên cạnh đó canxi trong cam, quýt là chất quan trọng trong việc hình thành xương và răng cho bé. Nếu mẹ thường xuyên ăn cam, quýt thì trẻ sẽ được cung cấp canxi qua sữa mẹ. Do đó, để cải thiện sự phát triển của xương và răng và giúp trẻ ngăn ngừa bệnh còi xương, các mẹ có thể lựa chọn hai loại trái cây giàu dinh dưỡng này. Sinh mổ nên ăn đu đủ Đu đủ là một loại quả giàu dinh dưỡng, chứa nhiều chất chống oxy hoá, chất khoáng, chất xơ hơn nhiều loại quả khác. Đu đủ còn rất giàu protein, chất béo, các vitamin A, B, C, D, E…Vì vậy với món canh, hay cháo móng giò hầm đu đủ xanh sẽ giúp bà mẹ tăng lượng sữa, kích thích tiết sữa nhiều. # 1【Sinh mổ có được ăn dưa hấu không】những điều cần biết Trên đây là bài viết về vấn đề sinh mổ có ăn dưa hấu được không? Hi vọng sau những chia sẻ trên bạn sẽ có thêm những kiến thức bổ ích trong quá trình sinh con. Mọi chế độ dinh dưỡng và sự vận dộng sau mổ sinh, bạn nên tham khảo lời khuyên của các bác sĩ để đạt sự an toàn và hiệu quả cao.
thucuc
967
Mút ngón tay và những lệch lạc răng hàm (SK&ĐS) - Trẻ em có rất nhiều thói quen xấu ảnh hưởng đến sự phát triển hệ thống răng-hàm. Trong các thói quen này, thói quen mút ngón tay là thói quen hay gặp nhất ở trẻ, trẻ đưa ngón tay vào miệng, mút nhịp nhàng, lặp đi lặp lại trong một thời gian kéo dài. Trẻ có thể mút một ngón tay (thường là ngón tay cái), hoặc nhiều ngón tay, hoặc mút những bộ phận khác trong tầm với (như ngón chân cái). Nhiều bố mẹ không chú ý đến thói quen xấu này của trẻ hoặc lại lo lắng quá mức khi phát hiện con của mình có thói quen xấu này. Trẻ có thói quen mút một hoặc nhiều ngón tay. &#160; Tại sao trẻ hay mút ngón tay? Ngay sau khi sinh, trẻ hình thành phản xạ nuốt và phản xạ bám víu, giúp trẻ phát triển và ảnh hưởng đến định hướng ban đầu ở trẻ. Nhờ phản xạ nuốt mà trẻ được no bụng nên phản xạ này phát triển trội hơn phản xạ bám. Trong quá trình phát triển, trẻ nhận biết, tìm hiểu thế giới xung quanh thông qua việc nghe, nhìn rồi cho vào miệng những vật mà trẻ cầm hoặc thấy. Việc cho vật vào miệng sẽ giúp trẻ biết được vật ngon hay dở, đồng thời có thể làm mất cảm giác đói. Kinh nghiệm cho trẻ biết các vật cho vào miệng (nhất là vật mềm và ấm) sẽ đi kèm với thức ăn và sự thoải mái dễ chịu. Do đó, khi đói, bất an, mệt mỏi, hay khó chịu, trẻ sẽ đút ngón tay vào miệng. Mút ngón tay ở người lớn nguyên nhân có thể do rối loạn tâm thần, hoặc đơn giản chỉ là do tiếp tục thói quen từ thời thơ ấu. Người lớn thường mút tay ở trạng thái vô thức. Mút ngón tay kéo dài có thể gây những lệch lạc răng hàm Việc ngừng thói quen mút ngón tay trước khi mọc các răng cửa vĩnh viễn đầu tiên sẽ không ảnh hưởng gì đến việc mọc và sắp xếp các răng vĩnh viễn. Nếu thói quen vẫn kéo dài đến thời kỳ mọc răng cửa vĩnh viễn đầu tiên sẽ gây ra những rối loạn cho việc mọc răng hoặc sắp xếp các răng hoặc cả hai. Nếu trẻ ngừng mút tay lúc 8 - 10 tuổi thì phần lớn các hậu quả có thể điều chỉnh được do các mức độ lệch lạc khớp cắn thường chỉ là ít và chậm mọc răng. Sự thay đổi về răng và khớp cắn rất đa dạng, tùy thuộc vào độ mạnh, tần suất và thời gian kéo dài của thói quen cũng như cách thức mút ngón tay (vị trí đặt ngón tay trong miệng), trong đó, sự kéo dài của thói quen đóng vai trò quan trọng nhất. Nghiên cứu cho thấy mút ngón tay tối thiểu 4 - 6 giờ/ngày với lực trung bình sẽ gây nên di chuyển răng trong khi việc mút ngón tay với lực lớn nhưng không liên tục không gây di chuyển răng. Tùy vị trí đặt ngón tay và điểm tựa trên răng hay trên xương ổ răng khi mút, lực tác động lên mặt trong răng cửa trên và mặt ngoài răng cửa dưới làm các răng di chuyển: răng trên mọc nghiêng về phía môi làm thưa các răng, răng dưới nghiêng về phía lưỡi, tăng độ cắn chìa và cắn hở do cản trở quá trình mọc của các răng cửa ở vị trí đặt ngón tay, thậm chí làm lún các răng cửa trong khi các răng hàm mọc bình thường. Xương hàm trên hẹp, có thể do mất cân bằng giữa hệ thống cơ miệng và lưỡi, khi mút, lưỡi bị đẩy xuống không chạm vào vòm miệng, không tạo được&#160; cân bằng với trương lực cơ môi má còn cơ má bị ép lại làm các răng hàm hàm trên bị đẩy về phía lưỡi gây cắn chéo các răng sau ở cả hai bên. Sự co của cơ cằm làm môi lưỡi bị ép lại nằm phía sau răng cửa trên khi nuốt càng làm tăng độ cắn chìa. Các răng cửa trên dễ bị gãy khi bị chấn thương (do nghiêng nhiều về phía môi). Cắn hở có thể làm lưỡi đẩy ra phía trước, gây khó phát âm. Khám thấy ngón tay bị mút to hẳn ra, dẹp và ướt. &#160; &#160;Mút ngón tay làm tăng độ cắn chìa và cắn hở toàn bộ vùng răng cửa, thưa các răng và hẹp hàm trên. Điều trị thói quen mút ngón tay&#160;&#160;&#160;&#160; Cha mẹ không nên quá lo lắng khi con mình mút ngón tay. Đa số trẻ thường ngưng mút ngón tay trước 4 - 5 tuổi, không cần phải điều trị gì. Nếu trẻ vẫn tiếp tục duy trì thói quen này, cần cân nhắc thời điểm điều trị, thời điểm thích hợp là từ 4 - 6 tuổi, trước khi răng vĩnh viễn mọc. Với những trẻ vừa trải qua stress hoặc những thay đổi lớn trong cuộc sống (chuyển nhà, chuyển trường... ) thì nên trì hoãn điều trị. Nếu cha mẹ và trẻ không muốn điều trị thì không nên cố. Có nhiều phương pháp điều trị khác nhau như: thảo luận, nhắc nhở, khen thưởng và các khí cụ phức tạp. Thảo luận: giải thích cho trẻ biết tác dụng không tốt của mút ngón tay, ảnh hưởng của mút ngón tay đến hàm răng và khuôn mặt của trẻ như thế&#160; nào, có thể cho trẻ xem hình ảnh minh họa để trẻ hiểu rõ hơn. Cần giải thích cho trẻ biết hành vi mút ngón tay là một hành vi không lịch sự khi giao tiếp cần phải bỏ. Khi hiểu ra trẻ có thể chủ động bỏ dần thói quen này, nhất là trẻ lớn có hiểu biết. Để nhắc nhở trẻ chúng ta có thể dán miếng băng keo không thấm nước hoặc quấn vải vào ngón tay trẻ thường mút hay cho trẻ đeo bao tay. Nếu các biện pháp trên đều thất bại và trẻ thật sự muốn bỏ thói quen, dùng băng chun cuốn vào khuỷu tay ban đêm làm tay trẻ không thể cử động thoải mái để cho ngón tay vào miệng được. Cần giải thích cho trẻ hiểu đó không phải là hình phạt mà chỉ giúp trẻ bỏ thói quen xấu. Tổng thời gian điều trị là 6 - 8 tuần, nên khen thưởng kịp thời để khích lệ trẻ. Khí cụ trong miệng: tùy theo tuổi, hệ răng và sự hợp tác của trẻ mà chọn khí cụ cố định hay tháo lắp cho phù hợp. Khi trẻ chỉ có răng sữa hay ở giai đoạn đầu của hệ răng hỗn hợp, răng vĩnh viễn chưa mọc lên hoàn toàn sẽ khó đặt móc của khí cụ tháo lắp. Khí cụ tháo lắp dễ thực hiện và điều chỉnh, tránh cho trẻ cảm giác bị trừng phạt khi phải mang hàm cố định nhưng lại phụ thuộc nhiều vào ý thức của trẻ. Các khí cụ trong miệng làm cho mút tay từ vô thức thành có ý thức giúp trẻ bỏ được mút tay, làm cho miệng không kín hơi khiến trẻ không mút tay được. Chúng còn giúp răng xếp lại đúng vị trí, trẻ có cảm giác có kết quả và thành công nên càng mong muốn bỏ mút tay. Cần lưu ý không tạo áp lực cho trẻ, không để trẻ ở trạng thái lo lắng, căng thẳng, sợ hãi, cần giải quyết những vấn đề này trước, tránh làm tình trạng mút ngón tay trầm trọng hơn. Hướng cho trẻ tham gia vào các hoạt động, các trò chơi khác để quên đi thói quen này. &#160;&#160; Th S. Võ Trương Như Ngọc &#160;
medlatec
1,321
Các thuốc kháng sinh trị viêm xoang Viêm xoang không nguy hiểm nhưng những triệu chứng như nghẹt mũi, hắt hơi, đau đầu gây rất nhiều khó chịu và ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của người bệnh. Để giúp người bệnh cải thiện tình trạng này, các loại thuốc kháng sinh trị viêm xoang thường được bác sĩ chỉ định. 1. Viêm xoang là bệnh gì? Viêm xoang là tình trạng nhiễm trùng lớp mô mềm (niêm mạc) lót trong các xoang. Tình trạng viêm thường gây phù nề, thu hẹp không gian lỗ xoang do dịch ứ đọng trong xoang không thoát ra được. Xoang liên hệ trực tiếp với mũi nên bệnh viêm xoang còn gọi là viêm mũi xoang.Viêm xoang thường hay xảy ra ở những khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa vì đây là thời tiết thuận lợi để phát triển tác nhân gây bệnh, đặc biệt là tại thời điểm giao mùa. Viêm xoang rất dễ tái phát và cần điều trị lâu dài, nếu không sẽ để lại biến chứng mạn tính sau này.Viêm mũi xoang được chia thành 3 loại chính là:Viêm xoang cấp: Bệnh thường kéo dài không quá 4 tuần, xảy ra ở vùng xoang bướm, xoang sàng, xoang trán hoặc viêm đa xoang. Thông thường các triệu chứng sẽ giảm dần rồi khỏi hẳn.Viêm xoang bán cấp: Các triệu chứng tương tự như viêm xoang cấp nhưng thường kéo dài từ 4 - 8 tuần.Viêm xoang mạn tính: Bệnh nhân được chẩn đoán viêm xoang mạn khi bệnh kéo dài từ 12 tuần trở lên. Khi đã bị viêm xoang mạn, người bệnh rất dễ bị tái phát nhiều lần trong một năm. 2. Các triệu chứng khi bị viêm xoang Các triệu chứng về hô hấp của viêm xoang thường kéo dài trên 1 tuần. Các triệu chứng đặc trưng của tình trạng này bao gồm:Mệt mỏi, chán ăn,Sốt nhẹ, sốt cao từng cơn,Chảy nước mũi, có màu vàng hoặc xanh. Ho nhiều vào ban đêm. Ngạt mũi, mũi điếc, khó thở. Chóng mặt, đặc biệt khi nghiêng ngườiĐau xung quanh vùng mắt từng cơn, đau đầu. Mất ngủ, ngủ ngáy, đau răng. 3. Nguyên nhân gây viêm xoang Viêm xoang là bệnh lý nhiễm trùng các xoang, thường xảy ra do những nguyên nhân như:Nhiễm các loại vi khuẩn gồm Streptococcus pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, E.coli, Klebsiella...Bệnh đường hô hấp như , viêm mũi dị ứng, viêm đường hô hấp trên, hen phế quản...Cấu trúc giải phẫu bất thường ở xương mũi như vách ngăn lệch vẹo, dày, polyp mũi...Cơ địa dị ứng, ví dụ như dị ứng thời tiết, dị ứng phấn hoa, lông động vật, thức ăn, ...Áp xe răng. Hít khói thuốc lá thụ động. Sinh hoạt trong môi trường ô nhiễm, khói bụi, khí thải, hóa chất... 4. Các loại thuốc kháng sinh trị viêm xoang 4.1. Viêm xoang uống kháng sinh nào?Hiện nay, có rất nhiều phương pháp điều trị giúp cải thiện viêm xoang, trong đó sử dụng thuốc là một biện pháp mang lại hiệu quả cao, đặc biệt là các loại thuốc kháng sinh. Người bệnh cần tìm hiểu kỹ những thông 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc kháng sinh trị viêm xoang Những lưu ý khi sử dụng thuốc kháng sinh trị viêm xoang là:Người bệnh bị viêm xoang thể vừa và nhẹ thường bắt đầu với Amoxicillin liều trung bình hoặc liều cao.Người bị dị ứng với Amoxicillin có thể chuyển sang nhóm kháng sinh Cephalosporin nếu tình trạng dị ứng nhẹ hoặc chuyển sang nhóm kháng sinh Macrolid nếu tình trạng dị ứng nghiêm trọng.Thuốc Ceftriaxone đường tiêm nên sử dụng cho những bệnh nhân có triệu chứng nôn và không thể dùng các kháng sinh đường uống.Thời gian điều trị viêm xoang tối ưu thường từ 10 - 21 ngày hoặc cho đến 7 ngày sau khi các triệu chứng biến mất.Khi sử dụng kháng sinh để điều trị viêm xoang, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón,...Khi bị viêm xoang, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng các loại kháng sinh để điều trị, có thể đơn độc hoặc phối hợp với các nhóm thuốc khác để giảm triệu chứng. Người bệnh cần lưu ý, chỉ dùng thuốc khi có chỉ định và cần tuân thủ đúng theo liều lượng và thời gian quy định. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần chú ý những tác dụng phụ không mong muốn để đến thăm khám và xử trí kịp thời.
vinmec
775
Phân biệt đau nửa đầu và bệnh thiên đầu thống (tăng nhãn áp - glocom) Bệnh đau nửa đầu migraine và bệnh thiên đầu thống là hai bệnh căn nguyên hoàn toàn khác nhau, các biến chứng của bệnh có mức độ nguy hiểm khác nhau. Tuy nhiên lại có một số biểu hiện khá giống nhau có thể gây nhầm lẫn khi người bệnh không hiểu rõ về bệnh. 1. Phân biệt đau nửa đầu migraine và bệnh tăng nhãn áp 1.1 Các triệu chứng giống nhau. Cả hai bệnh thường xảy ra ở nữ nhiều hơn nam.Thay đổi thị trường, đau nhức mắt, cảm giác chói mắt có hào quang ở mắt.Đau nửa đầu.Người bị bệnh sẽ nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh, buồn nôn hoặc nôn.1.2 Các triệu chứng khác nhau. Nguyên nhân gây bệnh. Bệnh đau nửa đầu migraine là bệnh lý đau đầu do căn nguyên mạch máu, đau gây ra do sự co giãn bất thường của các mạch máu não với sự tham gia của các chất dẫn truyền thần kinh.Bệnh thiên đầu thống (glocom) là bệnh tổn thương thần kinh thị giác do tăng áp lực trong mắt (tăng nhãn áp). Bệnh chưa rõ nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh. Đây là bệnh nguy hiểm có nguy cơ gây mù lòa nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Bệnh đau nửa đầu migraine là bệnh lý đau đầu do căn nguyên mạch máu Triệu chứngĐau nửa đầu Migraine:Các triệu chứng tiền triệu: Chói mắt tăng nhạy cảm với ánh sáng, nhìn thấy những điểm sáng lấp lánh, sau đó thấy các điểm sáng này chuyển thành những vân sáng, rồi xuất hiện các vùng tối không nhìn được và đan xen với các khoảng sáng. Khi cơn đau xuất hiện, các triệu chứng nói trên cũng hết.Triệu chứng trong cơn đau: Cơn đau nửa đầu có biểu hiện đau từng cơn, đau theo nhịp đập. Đau tăng khi vận động nhiều trong cơn.Bệnh thiên đầu thống:Xuất hiện triệu chứng khó nhìn theo trục của mắt, giảm thị trường mắt, nhức mắt... Sau đó triệu chứng nặng lên, thị lực giảm nhiều, xuất hiện vùng tối trong thị trường mắt, đau nhức mắt nhiều.Có thể xuất hiện các triệu chứng nặng như đau nhức mắt dữ dội, đau đầu nhiều, mắt không nhìn được, đỏ mắt...Cơn đau thường âm ỉ, sau đó nhức mắt và đau đầu liên tục gây khó chịu.Tiên lượng bệnh. Bệnh đau nửa đầu migraine là bệnh mạn tính không gây nguy hiểm, gây ảnh hưởng tới chất lượng sống của người bệnh. Tuy nhiên có thể kiểm soát bệnh tránh gây ảnh hưởng tới cuộc sống người bệnh.Bệnh glocom là bệnh nguy hiểm cần được phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời tránh nguy cơ gây mù lòa. Bệnh là căn nguyên gây mù lòa đứng thứ trong các bệnh ở mắt. Đau nửa đầu migraine là bệnh mạn tính không gây nguy hiểm nhưng gây ảnh hưởng tới chất lượng sống của người bệnh 2. Khi có các triệu chứng của bệnh đau nửa đầu, người bệnh nên đi khám, được chẩn đoán đúng bệnh và loại trừ nguyên nhân do các bệnh ác tính gây ra.Mỗi cơn đau nửa đầu migraine xảy ra làm cho người mắc bệnh rất khó chịu ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và khả năng lao động. Tuy nhiên bệnh có thể được khắc phục khi sử dụng thuốc, điều trị giúp phân nâng cao chất lượng cuộc sống.BS.Huỳnh An Thiên, Ths.BS Lê Dương Tiến, Ths.Bs Bùi Ngọc Phương Hòa, BS CKII Lê Nghiêm Bảo.... Đều là các bác sĩ đã có nhiều năm kinh nghiệm tại các chuyên khoa thần kinh.Trang thiết bị kỹ thuật cao giúp cho việc chẩn đoán bệnh và điều trị can thiệp hiệu quả.Không gian khám bệnh thoáng mát, đảm bảo vô trùng.Sau khi khám bệnh được tư vấn đầy đủ những chú ý liên quan đến bệnh.Khu vực nội trú rộng rãi, thoáng mát, các phòng bệnh được đảm bảo riêng tư mỗi người bệnh một phòng cùng đầy đủ các thiết bị hỗ trợ bệnh nhân khi nằm viện.Bệnh đau nửa đầu và bệnh thiên đầu thống tuy có một số các triệu chứng khá giống nhau có thể dẫn đến nhầm lẫn giữa hai bệnh, nhưng tiên lượng bệnh khác nhau nên cần phải được phân biệt tránh hậu quả đáng tiếc. Khi có các triệu chứng đau nửa đầu người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán chính xác. Đau nửa đầu kéo dài có nguy hiểm?
vinmec
768
Lý giải những vấn đề về bệnh sỏi thận – tiết niệu Sỏi thận tiết niệu có những triệu chứng gì? Sỏi thận tiết niệu được hình thành do sự lắng đọng của một số tinh thể trong nước tiểu ở đường niệu. Tùy theo vị trí, bệnh được gọi tên khác nhau như: sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang… Sỏi thận – tiết niệu có thể có những triệu chứng sau: Trường hợp sỏi không gây tắc nghẽn đường niệu Ở trường hợp này thì triệu chứng không rầm rộ, người bệnh chỉ cảm giác đau âm ỉ ở hố thắt lưng. Người bệnh chỉ tình cờ phát hiện được sỏi thận khi làm siêu âm, chụp X-quang ổ bụng hoặc thăm khám các bệnh lý khác… Nếu sỏi gây tắc nghẽn đường niệu Trong trường hợp này có triệu chứng đau quặn thận, cơn đau có thể dữ dội từ hố thắt lưng lan xuống vùng sinh dục, không có tư thế giảm đau, đau kéo dài vài giờ đến hàng ngày, bệnh nhân có thể có triệu chứng đái ra máu. Nếu sỏi ở bàng quang thì gây triệu chứng đái buốt, đái rắt. Các biện pháp điều trị sỏi thận – tiết niệu Nếu chỉ là cặn chưa hình thành sỏi thì có thể chỉ cần tác động bằng thuốc giảm đau, giãn cơ trơn niệu quản và thuốc hỗ trợ theo chỉ định của bác sĩ… để sỏi có thể rơi xuống bàng quang một cách tự nhiên. Ngoài ra có thể tán sỏi bằng các phương pháp sau: Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ Phương pháp này áp dụng với sỏi thận nhỏ hơn 2cm, và với sỏi niệu quản 1/3 trên và nhỏ hơn 1,5cm. Phương pháp này còn áp dụng với sỏi niệu quản có kích thước dưới 5mm, khi điều trị nội khoa một tuần không cải thiện, sỏi không di chuyển xuống vị trí thấp hơn, sỏi trên vị trí hẹp niệu đạo… án sỏi ngoài cơ thể là phương pháp đang được áp dụng rất thành công, nhận được sự tín nhiệm của đông đảo người bệnh Tán sỏi nội soi qua da đường hầm bằng laser Phương pháp này được chỉ định cho trường hợp sỏi thận lớn hơn 2cm và sỏi niệu quản 1/3 trên và lớn hơn 1,5cm. Đây là phương pháp tán sỏi bằng cách tạo một đường hầm nhỏ khoảng 5mm, đường hầm chạy từ ngoài da đi vào trong thận, hoặc vị trí có sỏi. Sau đó, dùng khí nén hoặc laser phá vỡ sỏi và hút sỏi nhỏ và vụn sỏi ra ngoài. Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser Biện pháp tán sỏi này được áp dụng điều trị cho bệnh nhân sỏi thận mọi vị trí, kích thước mà không gây đau, không có vết mổ. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser Đây là phương pháp sử dụng tia laser luồn theo đường ống tự nhiên của cơ thể (đường dẫn nước tiểu) để “bắn phá” làm vỡ các viên sỏi thành những vụn sỏi rất nhỏ, sau đó các vụn sỏi sẽ được thoát ra ngoài theo đường nước tiểu. Có thể sử dụng biện pháp này với sỏi niệu quản 1/3 giữa và 1/3 dưới, sỏi bàng quang trên 1cm và dưới 1cm nhưng không thể ra theo đường nước tiểu… Ngoài ra để phòng ngừa sỏi thận – tiết niệu và điều trị sỏi thận được hiệu quả bạn cần bổ sung đủ nước cho cơ thể, ăn ít muối, ăn chất đạm vừa phải, ăn vừa đủ các chất chứa canxi, ăn nhiều rau tươi, thức ăn đa dạng, cân bằng… Cho cơ thể nghỉ ngơi và có biện pháp luyện tập thể dục rèn luyện sức khỏe phù hợp…  
thucuc
622