text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Chiêm ngưỡng những hình ảnh que thử thai 2 vạch
Hình ảnh que thử thai 2 vạch là điều mà nhiều cặp vợ chồng mong muốn nhìn thấy. Tuy nhiên, trong khi thử thai không phải lúc nào que thử cũng xuất hiện 2 vạch rõ ràng khiến các cặp vợ chồng ít kinh nghiệm không chắc chắn. Dưới đây là một số hình que thử thai 2 vạch để mọi người tham khảo.
Que thử thai là một phương pháp xác định có thai hay không một cách đơn giản, chính xác mà bạn có thể thực hiện tại nhà. Ảnh que thử 2 vạch đỏ chứng tỏ bạn đã có thai.
Tùy vào từng trường hợp mà que 2 vạch đậm hay mờ khác nhau.
Đôi khi que thử chỉ cho 1 vạch rõ và một vạch mờ hơn. Như trường hợp này cũng báo hiệu bạn đã có em bé trong bụng.
Trong hình que thử thai 2 vạch đậm, rất rõ ràng
Một số trường hợp chỉ có 1 vạch rõ và vạch còn lại rất mờ, nếu không chú ý quan sát bạn sẽ khó nhìn thấy vạch còn lại.
Có thể thử nhiều que thử thai
Với những trường hợp que 2 vạch, một vạch mờ và một vạch rõ thì bạn có thể thử thêm lần thứ 2. Nếu lần thứ 2 bạn cũng chỉ nhìn thấy ảnh que thử thai 2 vạch nhưng 1 vạch mờ thì nên để một vài hôm hãy thử lại. Tình trạng này có thể do bạn thử que quá sớm, nên thử que thử thai khi đã chậm kinh.
Que thử thai là một dụng cụ xác định có thai hay không được nhiều người sử dụng. Que thử thai có giá thành thấp, độ chính xác cao, dễ thực hiện và bạn hoàn toàn có thể thử que tại nhà.
Để đảm bảo kết quả thử thai chính xác, chị em nên thử sau khi đã chậm kinh. Có không ít trường hợp sau chậm kinh vài ngày, có thể lên đến 10 ngày mới có thể xuất hiện hình que 2 vạch do đó chị không nên lo lắng. Đồng thời, chị em nên lưu ý cần sử dụng loại que đảm bảo chất lượng và thực hiện đúng hướng dẫn để có kết quả chính xác nhất.
|
thucuc
| 391
|
BV : Nhận ngay ƯU ĐÃI 20% phí nội soi không đau
1. Các phương pháp nội soi không đau
Nội soi dạ dày qua đường mũi là phương pháp đưa ống nội soi luồn qua đường mũi, qua ngả hầu họng xuống đến thực quản, dạ dày, hành tá tràng, tá tràng để quan sát bề mặt niêm mạc
2. Nội soi đường mũi là gì?
Nội soi dạ dày qua đường mũi giúp giảm thiểu khó chịu, an toàn, hiệu quả cao
Khác với phương pháp nội soi truyền thống là đưa ống nội soi từ miệng, qua họng xuống đến dạ dày và tá tràng, thủ thuật nội soi đường mũi là thủ thuật nội soi mới. Với phương pháp này bác sĩ sẽ sử dụng loại ống nội soi rất nhỏ, luồn qua đường mũi đã được gây tê, qua ngả hầu họng xuống đến thực quản, dạ dày, hành tá tràng, tá tràng để quan sát bề mặt niêm mạc. Từ đó, phát hiện tổn thương nếu có và lấy mẫu xét nghiệm vi khuẩn gây viêm loét và ung thư dạ dày HP.
3. Nội soi dạ dày đường mũi có gì khác biệt?
Nội soi dạ dày qua đường mũi có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp nội soi truyền thống:
|
thucuc
| 219
|
Khí hư vón cục màu trắng là biểu hiện của những bệnh gì?
1. Tìm hiểu về khí hư. Thế nào là khí hư bình thường?
1.1 Khí hư là gì ?
Khí hư là dịch tiết âm đạo của nữ giới có nhiệm vụ chống lại những loại vi khuẩn có hại gây viêm nhiễm phụ khoa và giữ cho âm đạo không bị khô. Bình thường, dịch tiết âm đạo sẽ trong suốt và có màu trắng giống như lòng trắng trứng, hơi tanh, dai, không ngứa ngáy. Lượng dịch âm đạo này thường chảy ra nhiều trước mỗi chu kỳ kinh nguyệt.
1.2 Thế nào là khí hư bình thường?
Khí hư bình thường là khí hư có tính chất và mùi hương thông thường, không gây khó chịu, kích ứng hoặc gây ra các triệu chứng không bình thường khác.
Khí hư vón cục màu trắng là tình trạng nhiều chị em gặp phải
Dưới đây là một số đặc điểm của khí hư bình thường:
– Mùi hương nhẹ,thường không gây khó chịu hoặc không thoải mái.
– Màu sắc trong suốt hoặc trắng sữa
– Khí hư bình thường có độ nhớt tương đối, giúp bôi trơn âm đạo và duy trì độ ẩm.
– Không gây kích ứng
Lưu ý rằng mỗi phụ nữ có thể có một trạng thái khí hư khác nhau dựa trên yếu tố cá nhân và giai đoạn chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ thay đổi lớn trong mùi hương, màu sắc, độ nhớt hoặc đi kèm với các triệu chứng không bình thường khác, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được đánh giá và điều trị nếu cần thiết.
2. Khí hư vón cục màu trắng là biểu hiện của những bệnh gì?
Khi khí hư vón cục và có màu trắng thì rất có thể chị em đang gặp phải một số căn bệnh phụ khoa. Trong đó có thể kể đến:
2.1 Khô âm đạo
Khi âm đạo của chị em bị khô chứng tỏ là dịch nhầy tiết ra ít khiến khí hư không thể đẩy ra ngoài mà ứ đọng lại thành các gợn giống như bã đậu, màu trắng và ngứa ngáy. Tình trạng này xảy ra khi vùng âm đạo bị mất đi độ ẩm thông thường.
Hiện tượng khô âm đạo thường xảy ra ở những phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh. Bên cạnh đó, nếu cơ thể của chị em không sản xuất ra được hormone nội tiết tố estrogen trong vòng 5 năm cũng sẽ dẫn tới tình trạng khô âm đạo. Dấu hiệu thường gặp khi mắc phải hiện tượng này là khí hư ra ít, bị vón cục, ngứa ngáy, có cảm giác nóng trong âm đạo và đau rát khi quan hệ vợ chồng.
2.2 Viêm cổ tử cung
Dịch tiết âm đạo bất thường kèm theo màu nâu, vàng, xuất huyết âm đạo như ra máu giữa các chu kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi quan hệ tình dục là dấu hiệu đặc trưng của bệnh viêm cổ tử cung. Ngoài ra, hiện tượng khí hư màu trắng vón cục cũng là triệu chứng của căn bệnh này.
Viêm cổ tử cung là căn bệnh không khó chữa, thế nhưng nếu không được điều trị kịp thời thì nó có thể làm suy giảm chức năng miễn dịch của âm đạo và tử cung, tăng nguy cơ mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như giang mai, lậu, nhiễm Chlamydia, HIV/AIDS,…
2.3 Viêm âm đạo
Viêm âm đạo là bệnh phụ khoa thường gặp của tất cả chị em phụ nữ. Dấu hiệu đặc trưng của căn bệnh này là khí hư bị vón cục, kết dính, có màu trắng đục, hôi và gây ngứa.
Khí hư màu trắng vón cục là biểu hiện của bệnh viêm âm đạo
Theo các chuyên gia, viêm âm đạo là một căn bệnh đơn giản và có thể chữa trị dứt điểm ngay nếu phát hiện sớm. Tuy nhiên, nếu chị em chủ quan và để bệnh nặng hơn thì viêm âm đạo có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm như viêm lộ tuyến, viêm đường tiết niệu, viêm vòi trứng, thậm chí là vô sinh hiếm muộn.
2.4 Viêm lộ tuyến cổ tử cung
Đây là một bệnh phụ khoa nguy hiểm với những triệu chứng đặc trưng như khí hư màu trắng đục, vón cục, không mùi, có khi lẫn chút máu, ngứa ngáy vùng âm đạo, đau bụng dưới,…
Nếu không được điều trị kịp thời thì căn bệnh này có thể dẫn tới ung thư, viêm vùng chậu, viêm tắc vòi trứng, viêm cổ tử cung dẫn tới vô sinh, hiếm muộn. Với những trường hợp mắc viêm lộ tuyến cổ tử cung khi mang bầu, các mẹ có thể sẽ phải đối mặt với nguy cơ sinh non, sẩy thai hoặc lây nhiễm bệnh cho em bé trong bụng nếu mẹ chuyển dạ và sinh thường qua ngả âm đạo.
2.5 Viêm vùng chậu
Viêm vùng chậu là một biến chứng vô cùng nghiêm trọng xảy ra ở chị em phụ nữ, gây ra bởi những bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục. Đây là bệnh lý khá phổ biến và có thể điều trị được.
Triệu chứng của bệnh viêm vùng chậu là khí hư bị vón cục màu trắng, có mùi hôi, đôi khi có lẫn chút máu, rối loạn kinh nguyệt,… Nếu không được điều trị kịp thời thì căn bệnh này sẽ ảnh hưởng lớn tới khả năng sinh sản của chị em.
3. Nguyên nhân gây ra hiện tượng khí hư vón cục màu trắng
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng khí hư màu trắng và vón cục, trong đó có cả nguyên nhân chủ quan và khách quan như sau:
3.1 Nguyên nhân chủ quan dẫn tới hiện tượng khí hư màu trắng và vón cục
– Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ
Nếu chị em vệ sinh vùng kín không sạch sẽ thì sẽ khiến các vi khuẩn có hại sinh sôi và phát triển trong âm đạo. Chúng chính là thủ phạm làm thay đổi tính chất và màu sắc của dịch tiết âm đạo, dẫn tới tình trạng khí hư có màu trắng, bị vón cục.
– Mặc quần lót quá chật
Việc mặc quần lót không thoáng khí, quá chật sẽ khiến cho các loại vi khuẩn, vi trùng có cơ hội để gây bệnh, dẫn tới tình trạng khí hư màu trắng vón cục.
Nếu gặp phải tình trạng khí hư vón cục có màu trắng hãy nên đi khám để điều trị kịp thời
– Dị ứng với các loại dung dịch vệ sinh phụ nữ
Sử dụng những loại dung dịch vệ sinh phụ nữ có tính khử mạnh sẽ khiến môi trường âm đạo của chị em bị mất cân bằng, gây ra tình trạng khô âm đạo. Lúc này, các loại vi khuẩn gây hại sẽ phát triển mạnh mẽ và dẫn tới hiện tượng khí hư màu trắng và vón cục, gây ngứa ngáy vùng kín.
– Sử dụng quá nhiều thuốc tránh thai khẩn cấp
Thuốc tránh thai khẩn cấp có công dụng là ngừa thai trong những trường hợp chị em không muốn có con tại thời điểm đó. Tuy nhiên, nếu lạm dụng loại thuốc này thì nó sẽ gây ra rất nhiều tác dụng phụ, khiến tính chất và màu sắc dịch tiết âm đạo bị biến đổi, dẫn tới hiện tượng khí hư bị vón cục, có màu trắng, ngứa ở âm đạo, rối loạn kinh nguyệt.
3.2. Nguyên nhân khách quan dẫn tới hiện tượng khí hư vón cục màu trắng
Nguyên nhân khách quan dẫn tới hiện tượng này là do những căn bệnh phụ khoa gây ra như viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm âm đạo, viêm tử cung, viêm vùng chậu, viêm phần phụ,… Những căn bệnh này chủ yếu là do vệ sinh vùng kín không sạch sẽ gây ra.
|
thucuc
| 1,368
|
Địa chỉ xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Bình Phước uy tín
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe thai sản, nhằm theo dõi mức đường huyết của mẹ bầu và đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của thai nhi. Vậy nếu đang sinh sống ở Bình Phước thì nên thực hiện xét nghiệm này ở đâu? Bài viết sau sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu về loại xét nghiệm này và đề xuất địa chỉ xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Bình Phước uy tín.
1. Lợi ích của xét nghiệm tiểu đường thai kỳ cho sức khỏe mẹ và bé
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi mức đường huyết của mẹ bầu, mà còn mang lại nhiều lợi ích cho cả sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi.
Dưới đây là những lợi ích chính của việc thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ: Khả năng phát hiện sớm tình trạng rối loạn dung nạp đường hoặc tiểu đường thai kỳ. Nhờ vào việc này, bác sĩ có thể can thiệp ngay từ giai đoạn đầu, tạo cơ hội cho việc kiểm soát đường huyết một cách kịp thời và hiệu quả. Xét nghiệm thường xuyên giúp theo dõi mức đường huyết của mẹ bầu trong suốt quá trình thai kỳ. Điều này đặc biệt quan trọng để kiểm soát tiểu đường thai kỳ và ngăn ngừa sự gia tăng đột ngột của đường huyết. Tiểu đường thai kỳ có thể làm cho thai nhi có trọng lượng lớn hơn so với tuổi thai, dẫn đến nguy cơ sanh non hoặc phải thực hiện sanh mổ. Xét nghiệm tiểu đường giúp kiểm soát mức đường huyết, từ đó giảm nguy cơ các biến chứng cho thai nhi và quá trình sinh. Mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ có nguy cơ cao hơn mắc bệnh đái tháo đường sau sinh. Tuy nhiên, kiểm soát đường huyết trong thai kỳ có thể giảm nguy cơ này, giúp bảo vệ sức khỏe của mẹ sau khi sinh. Tiểu đường thai kỳ có thể tác động đến sức khỏe của mẹ bầu, gây ra tình trạng khó thở, sưng phù, và tăng nguy cơ nhiễm trùng. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ giúp mẹ bầu duy trì sức khỏe tốt hơn, giảm nguy cơ các biến chứng và cung cấp môi trường tốt cho sự phát triển thai nhi. Nhìn chung, xét nghiệm tiểu đường thai kỳ không chỉ đảm bảo sự an toàn cho mẹ và thai nhi, mà còn giúp duy trì tình trạng sức khỏe tốt trong suốt thai kỳ và sau khi sinh.2. Quy trình thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ
Trong khoảng thời gian từ tuần thai thứ 24 đến 28, mẹ nên bắt đầu tìm hiểu về quy trình xét nghiệm tiểu đường thai kỳ để chuẩn bị cho việc thực hiện xét nghiệm. Đây là giai đoạn quan trọng để phát hiện sớm tình trạng tiểu đường thai kỳ và có những biện pháp can thiệp cần thiết. Có 2 loại xét nghiệm bao gồm xét nghiệm 1 bước và xét nghiệm 2 bước. Đối với xét nghiệm 1 bước
Trong bước này, mẹ bầu được đo nồng độ glucose lúc đói (đã nhịn đói từ 8h), sau đó sẽ uống một lượng glucose theo quy định, thường là 75g glucose. Sau đó, nhân viên y tế sẽ lấy mẫu máu từ tĩnh mạch của thai phụ để đo nồng độ glucose tại các thời điểm quan trọng: 1 giờ và 2 giờ sau khi uống glucose. Xét nghiệm được chẩn đoán là tiểu đường thai kỳ nếu ít nhất hai trong ba chỉ số sau bất thường: Đường huyết khi đói ≥ 92 mg/d
L (5.1 mmol/L). Đường huyết sau 1 giờ ≥ 180 mg/d
L (10.0 mmol/L). Đường huyết sau 2 giờ ≥ 153 mg/d
L (8.5 mmol/L). Nếu tất cả ba chỉ số đều nhỏ hơn giá trị trên, mẹ không mắc tiểu đường thai kỳ. Đối với xét nghiệm 2 bước
Bước 1: Mẹ bầu sẽ uống glucose 50g và sau đó đợi 1 giờ để lấy mẫu máu để đo đường huyết. Nếu kết quả đo vượt ngưỡng 130 mg/d
L (7.2 mmol/L), mẹ sẽ tiếp tục bước thứ hai. Bước 2: Trong bước này, mẹ bầu sẽ uống glucose 100g vào lúc đang đói. Sau đó, mẫu máu sẽ được lấy ở các thời điểm sau khi uống glucose: khi đói, 1 giờ, 2 giờ và 3 giờ. Bác sĩ sẽ theo dõi cách cơ thể chuyển hóa glucose và xác định tình trạng đái tháo đường. Kết quả xét nghiệm đường huyết được coi là không bình thường nếu sau khi uống dung dịch 100g Glucose trong 3 giờ, các chỉ số được thu thập là: Đường huyết khi đói: ≥ 95 mg/d
L (5.3 mmol/L). Đường huyết sau 1 giờ: > 180 mg/d
L (10.0 mmol/L). Đường huyết sau 2 giờ: > 155 mg/d
L (8.6 mmol/L). Đường huyết sau 3 giờ: > 140 mg/d
|
medlatec
| 854
|
5 hiểu lầm về thụ thai, có con mà bạn có thể mắc phải
Bạn đã đọc được nhiều quan điểm sai lầm liên quan đến việc thụ thai, khả năng sinh sản của người phụ nữ. Nhưng có thể bạn vẫn gặp phải những hiểu lầm dưới đây.
Ảnh minh họa
4. Uống nhiều trà xanh làm tăng khả năng sinh sản
Hiểu lầm: Trong trà xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa polyphenol nên có thể giúp ngăn ngừa tổn thương các tế bào ở cơ quan sinh sản và có thể làm tăng chất lượng của trứng.
Thực tế: Mặc dù có một số nghiên cứu cho rằng trà xanh có tác dụng thúc đẩy khả năng sinh sản vì nó chứa ít caffeine hơn trà đen hay cà phê và có chứa các chất chống oxy hóa, nhưng việc tiêu thụ nhiều trà xanh vì mục đích này lại không được khuyến khích. Tiêu thụ một lượng lớn trà xanh có thể làm giảm hiệu quả của axit folic - một chất dinh dưỡng quan trọng trong quá trình chuẩn bị mang thai và phát triển bào thai. Vì vậy, nếu bạn muốn uống trà xanh thì chỉ nên tiêu thụ với lượng vừa phải, chỉ nên uống 1 cốc mỗi ngày.
5. Người phụ nữ cần có cực khoái mới thụ thai được
Hiểu lầm: Người phụ nữ khi đạt cực khoái sẽ xuất hiện các cơn co thắt tử cung. Các cơn co thắt tử cung này sẽ giúp đẩy tinh trùng vào cổ tử cung và hướng về phía ống dẫn trứng tốt hơn.
Thực tế: Khi người phụ nữ có những cơn co thắt âm đạo, âm đạo sẽ mở rộng hơn và tinh trùng có nhiều cơ hội để vào trong và khi âm đạo co lại sẽ giữ lại nhiều tinh trùng bên trong hơn. Hơn nữa, sự phấn khích tình dục làm cho âm đạo tiết ra chất nhầy có tính kiềm, góp phần kéo dài sự tồn tại và hoạt động của tinh trùng. Điều này giúp cho việc thụ thai dễ dàng hơn.
Tuy nhiên, bạn không cần phải có cực khoái mà vẫn có thể thụ thai. Không cần có sự co thắt của âm đạo, các tinh trùng sau khi giải phóng vẫn có thể tiến sâu vào trong âm đạo. Trên thực tế, không phải chị em nào cũng đạt được cực khoái khi quan hệ tình dục. Thậm chí, công việc, bạn bè, stress … đôi khi tất cả hợp lại có thể khiến các cặp đôi không còn cảm hứng tình dục.
|
medlatec
| 431
|
Điều trị đau dây thần kinh vai gáy
Biểu hiện đau dây thần kinh vai gáy
Biểu hiện đau dây thần kinh vai gáy
Biểu hiện đau dây thần kinh vai gáy
Đau dây thần kinh vai gáy có thể dễ dàng nhận biết nếu bạn quan sát các biểu hiện sau đây:
– Các cơn đau thường diễn ra đột ngột, đau dữ dội ở vùng cổ, vai gáy, nhất là sau khi lao động nặng hoặc ngủ dậy vào buổi sáng.
– Các cơn đau có thể lan xuống cánh tay, các ngón tay gây rối loạn cảm giác, tê bì, khó cử động. Hoặc lan lên đầu gây mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt, ù tai… Riêng các cơn đau sinh lý có thể sẽ tự hết sau một khoảng thời gian ngắn.
– Đau sẽ mạnh hơn khi người bệnh hoạt động mạnh, lúc này chỉ cần ho, hắt hơi cũng có thể khiến người bệnh cảm thấy đau nhức.
Nguyên nhân gây đau dây thần kinh vai gáy
Đau dây thần kinh vai gáy có thể do bệnh lý và các yếu tố sinh lý gây ra như sau:
Yếu tố bệnh lý
nguyên nhân gây đau dây thần kinh vai gáy
nguyên nhân gây đau dây thần kinh vai gáy
Các bệnh lý về cơ xương khớp là những bệnh lý hàng đầu gây đau dây thần vai gáy. Điển hình là các bệnh như gai cột sống cổ, thoái hóa đốt sống cổ, thoát bị đĩa đệm đốt sống cổ; bệnh lao, bệnh ung thư,.. Ngoài ra còn có các nguyên nhân như bệnh béo phì, bệnh lao, bệnh ung thư, chấn thương do tai nạn, tuổi tác, … cũng là các tác nhân gây ra chứng đau mỏi vai gáy.
Yếu tố sinh lý
Làm việc ngồi quá lâu ở một vị trí, ngồi sai tư thế, mang vác đồ nặng trên vai thường xuyên, đột ngột uốn vặn cổ mạnh… là những thói quen xấu ảnh hưởng trực tiếp đến vùng cơ xương khớp, chèn ép lên dây thần kinh khiến đau vai gáy và nhức mỏi, tê bì, khó chịu vùng vai gáy.
Điều trị đau dây thần kinh vai gáy
Bệnh đau dây thần kinh vai gáy, tuy không gây nguy hiểm ngay nhưng để lâu có thể gây ra nhiều biến chứng, khiến các bệnh lý xương khớp trở nên trầm trọng hơn và cũng là tác nhân làm giảm sút chất lượng sống.
Việc điều trị đau dây thần kinh vai gáy phụ thuộc vào mức độ các cơn đau. Bạn có thế tham khảo các phương pháp điều trị đau dây thần kinh vai gáy sau đây:
Trường hợp đau dây thần kinh vai gáy mức độ nhẹ
Có thể áp dụng các biện pháp xoa bóp vùng cổ, vai và gáy. Các bài tập nhẹ, đơn giản và cử động nhẹ nhàng vùng vai gáy, cổ để giảm đau. Có thể áp dụng các biện pháp như chườm ấm cũng giúp làm giảm bớt các triệu chứng đau nhức do viêm dây thần kinh vai, gáy.
Trường hợp đau dây thần kinh vai gáy mức độ nặng
Các cơn đau nặng, xảy ra trong một thời gian dài khiến người bệnh cảm thấy khó chịu
Các cơn đau nặng, xảy ra trong một thời gian dài khiến người bệnh cảm thấy khó chịu. Sau khi thăm khám bác sĩ có thể sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm, giãn, cơ, vitamin nhóm B,… để điều trị. Đồng thời kết hợp các biện pháp xoa bóp, bấm huyệt, vật lý trị liệu trong từng thời điểm.
Nếu bệnh quá nặng, người bệnh có thể phải được chỉ định phẫu thuật để xử trí triệt để các yếu tố được coi là văn nguyên gây ra như: trượt đốt sống, thoát vị đĩa đệm… điều này giúp xóa đi nguyên nhân gây đau nhức vai gáy.
Ngoài việc can thiệp bằng các biện pháp tập luyện, dùng thuốc hay điều trị ngoại khoa. Người bệnh cũng cần điều chỉnh chế độ sinh hoạt, thay đổi thói quen xấu và thiết lập dinh dưỡng, vận động phù hợp để ngăn bệnh tái phát hoặc diễn tiến trầm trọng hơn.
|
thucuc
| 685
|
Khạc đờm có máu – cẩn thận kẻo ung thư vòm họng
Khạc đờm có máu có rất nhiều nguyên nhân khác nhau, lượng máu có thể nhiều hay ít tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Nếu có hiện tượng bất thường này bạn nên đến bệnh viện để thăm khám bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư vòm họng.
1. Những nguyên nhân gây khạc đờm có máu
Khạc đờm có máu là tình trạng cảnh báo nhiều căn bệnh liên quan đến miệng, họng, các bệnh đường hô hấp hoặc bệnh trong tuần hoàn máu phổi.
Có nhiều nguyên nhân gây khạc đờm có máu
Khạc đờm có máu có thể liên quan đến nhiều bệnh lý như:
Trong số các nguyên nhân có thể gây khạc đờm có máu thì ung thư phổi, ung thư vòm họng là những nguyên nhân cực kì nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị bệnh kịp thời.
Riêng với bệnh ung thư vòm họng, nguyên nhân gây nên tình trạng đờm có máu xuất phát từ khối u trong vòm họng liên tục phát triển, xâm lấn vòm mũi gây hoại tử và làm vỡ các mạch máu gây tình trạng chảy máu. Bệnh nhân có hiện tượng chảy máu cam hay chất nhầy mũi có dính máu. Người bệnh có thể nuốt nước mũi, nhổ ra đường miệng kết hợp với tình trạng ho có đờm làm xuất hiện triệu chứng đờm có máu này.
Thực tế, khạc ra đờm có máu thường xuất hiện ở bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn tiến triển và di căn nên bạn cần phải đặc biệt cảnh giác. Đặc biệt nếu bạn có những yếu tố nguy cơ mắc bệnh như nhiễm vi rút EBV, tiền sử gia đình có người mắc bệnh, nghiện rượu bia, các loại thức ăn lên men như cà muối, dưa muối…
2. Các dấu hiệu khác cảnh báo ung thư vòm họng
Các biểu hiện ung thư vòm họng đều khá khó phát hiện do các triệu chứng bệnh thường là biểu hiện của các cơ quan lân cận như mũi, thần kinh, hạch… Hãy cảnh giác nếu bạn có các biểu hiện lạ khác như:
Đau đầu cũng là một trong những triệu chứng ung thư vòm họng thường gặp
3. Chẩn đoán ung thư vòm họng như thế nào?
Khi có biểu hiện nghi ngờ ung thư vòm họng kết hợp nhiều yếu tố nguy cơ, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
|
thucuc
| 440
|
Thời gian ủ bệnh của cúm A là bao lâu? Cách điều trị bệnh như thế nào?
Số ca mắc cúm A đang tăng nhanh chóng và tiềm ẩn nhiều nguy cơ sức khỏe. Bên cạnh đó, dịch bệnh sốt xuất huyết và dịch Covid-19 vẫn đang diễn biến phức tạp. Do đó, mỗi chúng ta cần cập nhật kiến thức cơ bản để phòng ngừa và phát hiện bệnh sớm. Dưới đây là thông tin về thời gian ủ bệnh của cúm A và những triệu chứng bệnh thường gặp.
1. Thời gian ủ bệnh của cúm A là bao lâu?
Cúm A do virus type A gây ra, trong đó các chủng gây bệnh ở người phổ biến nhất là H1N1, H5N1, H7N9. Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp này thường xảy ra vào thời điểm giao mùa Đông – Xuân.
Thời gian ủ bệnh của cúm A khá ngắn. Người bệnh có thể khởi phát triệu chứng bệnh sau khi nhiễm virus từ 1 đến 5 ngày. Ở thể bệnh nhẹ, bệnh nhân chỉ mất khoảng một tuần để khỏi bệnh và hồi phục sức khỏe trở lại. Tuy nhiên, cũng có những ca bệnh tiến triển nặng và bệnh nhân phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm.
2. Bệnh cúm A lây lan như thế nào?
2.1. Cúm A có thể lây truyền từ người sang người
Virus cúm A có thể lây truyền cho người khỏe mạnh rất nhanh chóng qua giọt bắn đường hô hấp. Nếu không đeo khẩu trang, tiếp xúc trực tiếp và trò chuyện cùng người bệnh thì bạn sẽ có nguy cơ cao bị lây nhiễm virus cúm A, nhất là khi người bệnh ho và hắt xì hơi.
Virus cúm A có thể tồn tại ở các dụng cụ, đồ vật trong gia đình chẳng hạn như tay nắm cửa, bề mặt bàn,… trong khoảng 48 tiếng; tồn tại trong lòng bàn tay khoảng 5 phút; tồn tại trên quần áo khoảng 8 đến 12 tiếng. Trong môi trường nước, loại virus này có thể sống đến 4 ngày với điều kiện nhiệt độ 22 độ C, thậm chí có thể tồn tại đến 30 ngày nếu nhiệt độ nước là 0 độ C. Chính vì khả năng tồn tại ở môi trường bên ngoài khá lâu nên khả năng lây bệnh của loại virus này lại càng cao.
2.2. Người bệnh có thể lây truyền cho người khác trong thời gian nào?
Khi nhiễm bệnh, người bệnh cần mất khoảng 1 đến 5 ngày ủ bệnh. Sau thời gian ủ bệnh, mới bắt đầu xuất hiện những triệu chứng bệnh đầu tiên. Tuy nhiên, ngay từ khi chưa xuất hiện triệu chứng, bệnh nhân đã có thể lây truyền bệnh sang người khác mà không hề hay biết.
Cúm A có thể lây nhiễm lây 1 đến 2 ngày trước khởi phát bệnh và 5 ngày sau khởi phát hoặc hết sốt. Sau 5 ngày khởi phát thì lượng virus trong cơ thể người bệnh sẽ giảm đáng kể và khả năng lây nhiễm sẽ thấp hơn so với những ngày đầu nhiễm bệnh.
Với những trường hợp bệnh nhân là trẻ em thì thời gian lây nhiễm sẽ kéo dài hơn. Bên cạnh đó, trường hợp bệnh nhân bị cúm và có hệ miễn dịch kém thì thời gian lây nhiễm bệnh có thể kéo dài đến vài tuần.
2.3. Những thói quen khiến làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh
Bệnh nhân không cách ly, không đeo khẩu trang, không thường xuyên rửa tay hay không dùng khăn hoặc tay che miệng khi hắt hơi và ho,… chính là những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho virus phát tán và lây nhiễm sang người khác.
Chẳng hạn, khi bệnh nhân ho hoặc hắt hơi và không đeo khẩu trang thì sẽ dễ dàng lây truyền virus sang người đối diện. Hoặc trường hợp bệnh nhân dùng tay che miệng khi hắt hơi nhưng không rửa tay và chạm tay vào các đồ vật trong gia đình. Sau đó, người khác có thể vô tình bị lây bệnh khi tiếp xúc với những đồ vật có chứa virus cúm.
Bên cạnh đó, dùng chung một số đồ vật cá nhân với những người bị nhiễm cúm A, chẳng hạn như khăn tắm, khăn mặt, bàn chải đánh răng,… cũng có nguy cơ bị lây nhiễm virus.
Vì chủ quan nên nhiều người vẫn chưa có ý thức phòng ngừa cúm A. Thậm chí, nhiều trường hợp bị bệnh nhưng không nghỉ ngơi, cách ly tại nhà mà vẫn đến trường học, công sở,… dẫn tới việc lây truyền bệnh sang người khác. Bởi vậy, rất nhiều ổ dịch cúm xuất hiện tại các trường học, công ty và các hộ gia đình.
3. Nhận diện triệu chứng cúm A để kịp thời thăm khám và điều trị
Nhiều người nhầm lẫn cúm A với các bệnh cúm thường hay tình trạng cảm lạnh vì một số triệu chứng giống nhau bao gồm sốt, hắt hơi, nghẹt mũi, đau đầu, mệt mỏi,… Tuy nhiên, những trường hợp nhiễm virus cúm A, cơ thể sẽ có một số biểu hiện đặc trưng như sau:
Người bệnh sốt cao, sốt kéo dài.
Kèm theo triệu chứng đau họng, viêm họng.
Ho nhiều và kéo dài.
Ớn lạnh.
Khó thở, mệt mỏi.
Chảy nước mắt khi ra ngoài sáng.
Trẻ em nhiễm bệnh rất dễ gặp phải tình trạng nôn mửa hoặc đi ngoài.
Những trường hợp mắc cúm A có triệu chứng nhẹ nhưng cũng có thể chuyển biến xấu, gây suy đa tạng và đe dọa tính mạng của bệnh nhân. Đặc biệt là những trường hợp như trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ có thai, người có bệnh nền,… sẽ có nguy cơ biến chứng cao hơn so với những người khác. Chính vì thế bạn không nên chủ quan.
Khi xuất hiện những triệu chứng nêu trên, bạn nên đi khám để được bác sĩ chẩn đoán bệnh. Với những trường hợp nhẹ, bác sĩ sẽ hướng dẫn phương pháp cách ly và điều trị tại nhà hiệu quả và đảm bảo an toàn cho người bệnh và người chăm sóc. Ngược lại, với các bệnh nhân có biểu hiện bệnh nghiêm trọng, các bác sĩ sẽ điều trị kịp thời, phòng tránh những tình huống xấu nhất.
App Med
On: TẠI ĐÂY
+ Bước 4: Chờ kết quả.
|
medlatec
| 1,056
|
Công dụng thuốc Lyodura
Thuốc Lyodura chứa thành phần chính là hoạt chất Acid alpha lipoic 100mg, thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, được bào chế dưới dạng viên nang mềm. Vậy thuốc Lyodura có tác dụng gì và cách sử dụng như thế nào?
1. Lyodura có tác dụng gì?
Tác dụng của thuốc Lyodura bao gồm: Chống oxy hóa giúp tiêu diệt các gốc tự do, giúp làm sáng da, trẻ hóa, ngăn chặn các tác hại của môi trường đến tế bào.Acid Alpha Lipoic còn có tác dụng làm hồi phục nồng độ vitamin như vitamin C và E, giúp cải thiện chức năng cũng như tăng khả năng dẫn truyền của các tế bào thần kinh đối với bệnh nhân bị tiểu đường.Thuốc Lyodura được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Điều trị bệnh xơ vữa động mạch não và động mạch vành.Dùng cho người bị tăng huyết áp, bệnh não hoại tử cấp, Alzheimer, viêm não tủy tự nhiên, đa xơ cứng.Hỗ trợ và ngăn chặn trường hợp bị đột quỵ do tai biến mạch máu não, giảm tình trạng suy giảm thính lực ở người cao tuổi và do ảnh hưởng của tiếng ồn.Điều trị những biến chứng của người bệnh đái tháo đường lên hệ thần kinh như đau mỏi, nóng rát, nhiễm trùng, tê cứng các chi, đục thủy tinh thể, thoái hóa võng mạc.Người bệnh mắc chứng mất trí nhớ, nhiễm HIV/AIDS, bệnh gan, hội chứng mệt mỏi kinh niên, ung thư, bệnh lý về mạch máu và tim mạch, bệnh lyme.Người bệnh Wilson và các rối loạn liên quan đến mắt như tăng nhãn áp, cườm, tổn thương võng mạc.
2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Lyodura
Thuốc được dùng sau bữa ăn và theo đường uống. Liều lượng được khuyến cáo khi sử dụng thuốc Lyodura như sau:Điều trị bệnh tiểu đường: Dùng 200 mg tương đương với 2 viên x 3 lần/ ngày.Dùng trong điều trị bệnh Alzheimer: Dùng liều 2 viên/ lần x 2-3 lần/ngày.Phòng đột quỵ, tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch: Uống 2 viên x 1-2 lần/ngày.Điều trị cho người bị suy nhược, stress, giai đoạn phục hồi sau chấn thương, sử dụng độc tố hóa học và xạ trị: Dùng liều 2 viên/lần, uống 1-2 lần/ngày.Giúp giảm các vết đồi mồi, nám da, hỗ trợ quá trình tái tạo da, làm chậm quá trình lão hóa: Uống 1 viên /lần x 3 lần/ngày, dùng trong 6-8 tuần.Hỗ trợ trong phòng chống các biến chứng ở bệnh nhân tiểu đường: uống 2 viên/lần x 3 lần/ngày.Giúp tăng cường miễn dịch, tăng sức đề kháng trong phòng và điều trị ung bướu, các bệnh lý về gan, suy giảm miễn dịch: Uống 2 viên/lần x 3 lần/ngày.Điều trị cho người bị ngộ độc thức ăn: 2 viên/lần x 3 lần/ngày.Lưu ý: Một số triệu chứng khi người dùng thuốc Lyodura quá liều bao gồm: Buồn nôn, nôn và đau đầu. Sau khi sử dụng, nếu thấy xuất hiện những triệu chứng như trên, cần hỏi ý kiến bác sĩ điều trị để được chẩn đoán tình trạng bệnh.
3. Tác dụng phụ của thuốc Lyodura
Một số phản ứng không mong muốn khi sử dụng thuốc Lyodura bao gồm:Xuất hiện các triệu chứng của đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau dạ dày - ruột và tiêu chảy.Phản ứng mẫn cảm với thuốc, phản ứng dị ứng như phát ban, mày đay, ngứa.Rối loạn hệ thần kinh với triệu chứng như thay đổi hoặc rối loạn vị giác.Những phản ứng không mong muốn khác: Hạ đường huyết, chóng mặt, toát mồ hôi, đau đầu, biến đổi thị giác.Khi người bệnh thấy xuất hiện bất kì một biểu hiện bất thường nào dự đoán là do tác dụng phụ của thuốc, hãy thông báo với bác sĩ để nhận định lại về tình trạng của mình và có cách xử lý kịp thời.
4. Tương tác thuốc Lyodura
Nếu người dùng uống thuốc kèm với rượu có thể xảy ra tình trạng nhiễm độc nặng và đôi khi gây tử vong.Alpha Lipoic acid làm mất tác dụng của Cisplatin khi sử dụng kết hợp.Alpha Lipoic acid là 1 phức chất kim loại, vì vậy không nên dùng đồng thời với các hợp chất kim loại như sắt, magnesi, sữa có chứa calci. Nên dùng thuốc Lyodura vào khoảng 30 phút trước khi ăn sáng và các sản phẩm chứa hợp chất kim loại uống vào buổi trưa hoặc chiều.Khi kết hợp với Insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường khác có thể làm hạ đường huyết. Vì vậy cần theo dõi đường huyết 1 cách cẩn trọng, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của trị liệu Alpha Lipoic acid.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Lyodura
Khi sử dụng thuốc Lyodura, người dùng cần lưu ý một số điều như sau:Người suy giảm chức năng gan hoặc thận, người bị hạ đường huyết, đái tháo đường, rối loạn tuyến giáp cẩn trọng khi dùng thuốc.Cần đọc kỹ hướng dẫn trong tờ hướng dẫn sử dụng trước khi uống thuốc.Acid Alpha Lipoic có thể được bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú cần ngừng cho con bú hoặc hỏi ý kiến bác sĩ.Sử dụng Alpha Lipoic Acid có thể gây hội chứng tự miễn Insulin, cần thận trọng trong trường hợp này.Trong thành phần thuốc Vidpoic 600 có tá dược màu ponceau 4R có thể gây ra phản ứng dị ứng. Vì vậy, thận trọng trong trường hợp dị ứng với tá dược màu 4R.Sản phẩm chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú sau khi đã cân nhắc cẩn thận tỷ lệ giữa lợi ích và nguy cơ.Trên đây là những thông tin tham khảo về thuốc Lyodura, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
|
vinmec
| 1,003
|
Sỏi thận khi nào phải mổ
Những bệnh nhân bị sỏi thận, nếu không được chữa trị sớm và kịp thời sẽ có nguy cơ bị suy thận. Vậy sỏi thận khi nào phải mổ? Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua một số thông tin về sỏi thận trong bài viết sau đây.
Sỏi thận khi nào phải mổ là thắc mắc chung của nhiều người bệnh.
Sỏi thận được hình thành khi lượng nước tiểu quá ít hoặc nồng độ chất khoáng trong nước tiểu tăng cao, lắng đọng lại ở thận, lâu ngày kết thành sỏi. Người bệnh hầu như không biết mình bị sỏi thận vì các triệu chứng biểu hiện không rõ ràng, cho tới khi sỏi gây đau đớn hay đi tiểu ra sỏi mới biết. Các biểu hiện của sỏi thận dễ bị nhầm lẫn với nhiều bệnh khác. Lúc đầu viên sỏi có thể gây đau ở vùng bụng phía bên cạnh cơ thể, giữa xương sườn và hông, đau ở hông hay ở giữa lưng với cảm giác đau lan tỏa tới tận háng. Các triệu chứng kèm theo có thể là buồn nôn, đái buốt, nước tiểu có mùi hôi hoặc có lẫn máu.
sỏi thận khi nào phải mổ
Trong một số trường hợp nghiêm trọng, sỏi có thể gây bí tiểu do lấp kín đường đi của nước tiểu. Nếu kèm theo đó là sốt cao có thể là dấu hiệu của viêm nhiễm, cần tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.
Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị sỏi thận như điều trị nội khoa, tán sỏi bên ngoài cơ thể hoặc phẫu thuật .
Chỉ mổ để lấy sỏi thận khi sỏi có kích thước rất lớn, gây ra bởi nhiễm trùng, ngăn cản dòng chảy của nước tiểu ra khỏi thận hoặc gây ra các vấn đề khác như chảy máu nghiêm trọng.
Với câu hỏi ” sỏi thận khi nào phải mổ”, theo các bác sĩ chỉ mổ để lấy sỏi thận khi sỏi có kích thước rất lớn, gây ra bởi nhiễm trùng, ngăn cản dòng chảy của nước tiểu ra khỏi thận hoặc gây ra các vấn đề khác như chảy máu nghiêm trọng.
Các loại phẫu thuật trong điều trị sỏi thận được áp dụng phổ biến
– Nội soi tán sỏi thận qua da: tạo đường hầm vào thận và đưa ống nội soi đường kính 10mm – 15mm vào tiếp cận sỏi. Phá vỡ sỏi bằng laser hoặc khí nén hoặc siêu âm phá vỡ sỏi và lấy sỏi ra ngoài. Phương pháp này được sử dụng khi các phương pháp điều trị sỏi thận khác không hiệu quả hoặc sỏi thận có kích thước rất lớn.
– Phẫu thuật nội soi lấy sỏi: chỉ định cho các trường hợp sỏi bể thận, sỏi 1/3 trên niệu quản, những sỏi lớn, mật độ chắc.
– Phẫu thuật mổ mở: áp dụng cho các trường hợp sỏi thận, niệu quản kích thước lớn, chức năng kém.
Khi có các triệu chứng nghi ngờ sỏi thận cần nhanh chóng tới bệnh viện để được kiểm tra và tư vấn điều trị kịp thời.
Nếu sỏi thận có liên quan tới một vấn đề ở tuyến cận giáp, bác sĩ có thể sẽ đề nghị phẫu thuật loại bỏ tuyến cận giáp để ngăn ngừa sỏi thận hình thành trong tương lai.
Sỏi thận nếu phát hiện sớm, được điều trị đúng cách sẽ không ảnh hưởng đến chức năng thận và hạn chế tái phát. Do đó khi có các triệu chứng nghi ngờ sỏi thận cần nhanh chóng tới bệnh viện để được kiểm tra và tư vấn điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 626
|
Tiêu chảy - nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi
Tiêu chảy là bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn tới mất nước, rối loạn điện giải và nặng có thể thể dẫn đến tử vong. Vì vậy, ngoài việc chủ động trang bị kiến thức để phòng tránh bệnh cho con, các mẹ cần phát hiện sớm dấu hiệu bệnh cũng như vai trò của xét nghiệm để con được chẩn đoán kịp thời và điều trị khi cần thiết.
Nguyên nhân gây tiêu chảy
- Tiêu chảy do nhiễm khuẩn: có thể do vi khuẩn (tả, lỵ, salmonella, Ecoli... ), virus (đặc biệt virus Rota là tác nhân chính gây tiêu chảy nặng, đe dọa tính mạng trẻ em dưới 2 tuổi), ký sinh trùng (amip, giardia... ), nấm,...
- Tiêu chảy không do nhiễm khuẩn:
+ Do chế độ ăn: ăn quá nhiều, ăn thức ăn khó tiêu hóa, uống quá nhiều nước ép trái cây hay đột ngột thay đổi chế độ ăn.
+ Không dung nạp thức ăn
+ Tiêu chảy do dị ứng:
• Dị ứng tiên phát: xuất hiện sau khi sinh 3 tháng
• Dị ứng thứ phát: bị nhiễm khuẩn ở ruột
• Dị ứng với thức ăn: trẻ bị dị ứng với protein có trong sữa bò, thịt, cá,…
- Tiêu chảy cũng có thể là triệu chứng của bệnh khác, không liên quan đến hệ tiêu hóa như: nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm tai giữa. Loại tiêu chảy này thường tự khỏi khi trẻ được điều trị xong bệnh chính.
Các biểu hiện của trẻ bị tiêu chảy
- Triệu chứng tiêu hóa:
+ Tiêu chảy: phân lỏng nhiều nước, có thể có nhầy, có máu, mùi chua. Đi nhiều lần/ ngày.
+ Nôn: Xuất hiện trước hoặc cùng tiêu chảy.
+ Biếng ăn: xuất hiện trước hoặc khi tiêu chảy vài ngày.
- Triệu chứng mất nước và điện giải: miệng, lưỡi khô, mắt trũng hơn bình thường, khóc không có nước mắt, trẻ khát nước, tiểu ít, lờ đờ, quấy khóc,...
- Triệu chứng toàn thân:
+ Tình trạng dinh dưỡng: cân nặng giảm, suy dinh dưỡng, thiếu vi chất.
+ Sốt
+ Các biểu hiện nhiễm khuẩn
Mẹ cần làm gì khi trẻ bị tiêu chảy?
- Cho bú uống dung dịch oserol bù nước điện giải khi nhiều hơn bình thường, có thể dùng các dung dịch thay thế: nước cháo muối, nước canh, súp,...
- Vẫn tiếp tục cho trẻ ăn, không bắt trẻ kiêng khem, cho trẻ ăn từng lượng nhỏ, tránh thức ăn nhiều năng lượng, protein và điện giải thấp và nhiều đường.
- Tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ, nếu trẻ ăn sữa công thức và thứcc ăn bổ sung thì tiếp tục cho trẻ ăn như bình thường và theo dõi đáp ứng của trẻ khi cho trẻ ăn, chỉ cho trẻ uống sữa công thức không có đường lactose khi trẻ có biểu hiện không dung nạp đường lactose. vn,
cán bộ sẽ đến tận nơi lấy mẫu máu, mẫu phân theo yêu cầu.
Bảo đảm kết quả xét nghiệm phân chính xác, các mẹ lưu ý bảo đảm lấy phân của con theo nguyên tắc sau:
-
Cho trẻ đi ngoài vào bô sạch, không lẫn nước tiểu (không lấy phân trong bỉm).
-
Dùng que lấy phân (que sẵn vô khuẩn hoặc que sạch), lấy phân chỗ nghi ngờ: nhầy nhớt, lỏng, bọt, máu,... lấy 10- 15g phân vào lọ sạch đậy kín lại.
- Phân lấy xong bảo quản trong ngăn mát của tủ lạnh.
- Cán bộ đến lấy mẫu và tiếp tục được bảo quản để chuyển về khoa Xét nghiệm. Nếu mẫu này bảo quản trong nhiệt độ lạnh có thể duy trì được 4-6 tiếng.
Thạc sỹ, bác sỹ tư vấn kết quả xét nghiệm lấy mẫu tận nơi. Nếu kết quả của con có bất thường, bác sỹ sẽ định hướng bệnh cho các mẹ. Nếu kết quả chỉ là rối loạn thông thường, bác sỹ sẽ tư vấn chế độ dinh dưỡng, các biện pháp phòng bệnh, theo dõi và điều trị khi có bệnh lý hoặc tư vấn các mẹ đưa con tới bệnh viện khám chuyên sâu.
Các mẹ cũng có thể tiết kiệm thời gian khi mang kết quả xét nghiệm phân đến phòng khám để được bác sỹ tư vấn cho con.
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
|
medlatec
| 751
|
Thai làm tổ đau bụng bao lâu? Khi nào cần đi khám?
Nhiều chị em khi thai làm tổ sẽ có triệu chứng đau bụng dưới và một số biểu hiện khác. Vậy vì sao lại có hiện tượng đau bụng? Thai làm tổ đau bụng bao lâu? Khi nào thì nên đi gặp bác sĩ?... Những nghi vấn này sẽ được làm rõ trong bài viết dưới đây.
1. Tại sao thai làm tổ lại có hiện tượng đau bụng?
Không phải tất cả các trường hợp khi thai làm tổ sẽ đều có hiện tượng đau bụng vì còn tùy vào cơ địa từng người. Khi trứng được thụ tinh thành công sẽ di chuyển vào tử cung để làm tổ và hình thành các phôi nang bám vào nội mạc tử cung. Đồng thời cơ thể sẽ giải phóng progesterone và estrogen để lớp nội mạc tử cung dày lên, phôi nang hấp thụ chất dinh dưỡng để tạo thai nhi lớn lên.
Khi phôi nang bám vào nội mạc tử cung sẽ tiết men ly giải và làm tổn thương nhẹ lớp niêm mạc. Lúc này, mẹ sẽ có biểu hiện đau lâm râm và căng tức nhẹ bụng dưới. Ngoài ra, một số trường hợp, mẹ còn xuất hiện tình trạng đau vùng thắt lưng hoặc có ra ít máu âm đạo (hay còn gọi là máu báo có thai). Bên cạnh đó, sự co bóp của tử cung để đẩy thai vào vị trí an toàn cùng với những biến đổi để chuẩn bị cho thai nhi phát triển cũng là lý do khiến mẹ bị đau bụng. 2. Thai làm tổ đau bụng bao lâu? Khi nào thì đi gặp bác sĩ?
Có rất nhiều chị em thắc mắc thai làm tổ đau bụng bao lâu? Có nguy hiểm không và khi nào thì nên đi khám?
Thai làm tổ đau bụng bao lâu?
Không có câu trả lời chính xác cho nghi vấn thai làm tổ đau bụng bao lâu vì còn tùy thuộc vào từng người. Tuy nhiên, thông thường, mẹ sẽ có biểu hiện đau bụng dưới trong khoảng 2 - 3 ngày. Cơn đau âm ỉ kéo dài, đôi khi cũng khiến mẹ bầu cảm thấy khó chịu. Lúc này, mẹ nghỉ ngơi và thư giãn sẽ cảm thấy đỡ khó chịu hơn.
Khi nào thì cần phải đi khám?
Hầu hết các trường hợp đau bụng dưới là dấu hiệu sinh lý bình thường và không làm ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt của bà bầu. Bên cạnh đó, đây còn là dấu hiệu đáng mừng vì thai làm tổ thành công. Tuy nhiên, nếu cơn đau bụng dưới bất thường thì mẹ cần phải tìm đến bác sĩ ngay để thăm khám và xử lý kịp thời vì có thể cơn đau không phải do thụ thai thành công hoặc các vấn đề khác như mang thai ngoài tử cung.
Cơn đau dữ dội, kéo dài, không có dấu hiệu thuyên giảm kể cả khi nghỉ ngơi.
Đau bụng đi kèm với những biểu hiện ớn lạnh, sốt, buồn nôn, nôn ói, rối loạn tiêu hóa, tiểu buốt, tiểu gắt, tiểu lắt nhắt.
Đau bụng đi kèm với ra máu âm đạo nhiều (cần phân biệt với ra máu do chu kỳ kinh nguyệt hoặc máu báo thai).
Cảm giác mệt mỏi và dễ ngất xỉu.
3. Một số dấu hiệu nhận biết thai làm tổ thành công và cách để giảm đau bụng
Khi thai làm tổ thành công trong tử cung, cơ thể sẽ có nhiều thay đổi. Khi đó, mẹ có thể nhận biết thông qua một số dấu hiệu bất thường của cơ thể. Những triệu chứng báo thai sớm thường xuất hiện khoảng 2 - 4 tuần sau khi quan hệ hoặc cũng có thể không xảy ra tình trạng này. Dấu hiệu nhận biết thai làm tổ thành công trong tử cung
Ngoài biểu hiện đau âm ỉ bụng dưới khi thai làm tổ thì mẹ còn có thể nhận biết thông qua các dấu hiệu như:
Chảy máu âm đạo với một lượng nhỏ, lấm tấm, màu đỏ tươi, hồng nhạt hoặc nâu, đây chính là máu báo thai và thường đi kèm với cơn đau bụng dưới. Ngực trở nên nở hơn, căng tức, quầng vú lớn, màu nhũ hoa sẫm hơn bình thường.
Mất kinh là biểu hiện nhận biết quá trình thụ thai thành công. Lúc này các hormone được tiết ra báo hiệu về sự xuất hiện của thai nhi, niêm mạc tử cung không bong ra nữa, nữ giới sẽ không có kinh nguyệt trong suốt chu kỳ mang thai.
Cách để giảm đau bụng dưới khi thai làm tổ
Để giảm khó chịu do cơn đau bụng dưới khi thai làm tổ trong tử cung, mẹ có thể tham khảo một số cách sau:
Dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, không làm việc quá sức, hạn chế căng thẳng.
Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, tăng cường các loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là rau xanh, trái cây.
Uống nhiều nước, có thể uống nước ấm pha mật ong, bổ sung thêm nước ép từ rau, quả tươi, không thêm quá nhiều đường và đá.
Hạn chế các loại thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn, không uống nước ngọt, rượu, bia, hút thuốc lá,…
Hạn chế đứng hoặc ngồi quá lâu, không thức khuya, ngủ đủ giấc từ 7 - 8 tiếng mỗi ngày.
Chườm ấm để giảm đau bụng.
Tập thể dục đều đặn, vận động nhẹ nhàng, tập yoya, ngồi thiền, đọc sách,…
Trên đây là lời giải đáp cho nghi vấn thai làm tổ đau bụng bao lâu và một số thông tin có liên quan. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, để biết chính xác việc bạn có mang thai hay không thì nên đi khám bác sĩ. Khi đó, dựa trên kết quả kiểm tra và thể trạng sức khỏe, bác sĩ sẽ tư vấn chế độ chăm sóc thích hợp dành cho mẹ bầu. Ngoài ra, nếu bạn có các biểu hiện đau bụng dưới bất thường thì cũng nên đi khám để xác định nguyên nhân và lên phương án điều trị hiệu quả.
|
medlatec
| 1,028
|
Công dụng thuốc Meyerlosan
Thuốc Meyerlosan được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Losartan, thường được chỉ định để điều trị tăng huyết áp từ mức nhẹ đến trung bình. Meyerlosan được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty liên doanh Meyer-BPC (Việt Nam).
1. Meyerlosan thuốc biệt dược có công dụng là gì?
Trong 1 viên thuốc Meyerlosan có chứa 100mg Losartan và các tá dược khác. Thuốc Meyerlosan thường được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Điều trị tăng huyết áp từ mức nhẹ đến trung bình;Dùng đơn lẻ hay phối hợp với các thuốc làm hạ áp khác.Chống chỉ định sử dụng thuốc Meyerlosan cho các đối tượng:Mẫn cảm với các thành phần của thuốc (đặc biệt là Losartan);Phụ nữ có thai và đang cho con bú;Trẻ < 18 tuổi.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Meyerlosan
Cách dùng: Người bệnh dùng thuốc Meyerlosan bằng đường uống.Liều dùng gợi ý:Liều Meyerlosan khởi đầu và duy trì: Uống 25 - 50mg, ngày 1 lần. Nếu cần tăng liều lên 100mg, ngày uống 1 lần;Người cao tuổi (> 75 tuổi), bệnh nhân suy thận (từ mức vừa đến nặng) hay bị giảm dịch nội mạc: Uống 25mg, ngày 1 lần.
3. Tác dụng phụ của thuốc Meyerlosan
Trong quá trình sử dụng thuốc Meyerlosan, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Hạ huyết áp thế đứng;Đau ngực, block A-V độ II;Nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, đỏ mặt, phù mặt;Mất ngủ, choáng váng, mất điều hòa, lo âu trầm cảm;Đau đầu, đau nửa đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, sốt;Tăng/giảm Kali máu, bệnh Gút;Tiêu chảy hoặc táo bốn, đầy hơi, khó tiêu;Mất vị giác, chán ăn, co thắt ruột, viêm dạ dày;Hạ hemoglobin và hematocrit máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản;Đau cơ, yếu cơ, đau xương, dị cảm, phù khớp, run rẩy, đau xơ cơ.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Meyerlosan
Để đảm bảo tính hiệu quả cũng như an toàn trong quá trình dùng thuốc Meyerlosan, nên thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng sau:Bệnh nhân suy gan;Bệnh nhân hẹp động mạch thận;Người bị giảm thể tích nội mạch.
5. Tương tác của thuốc Meyerlosan
Dưới đây là một số thuốc tương tác với thuốc Meyerlosan:Thuốc Barbiturat;Thuốc ngủ gây nghiện, thuốc mê, rượu;Thuốc Rifampin;Thuốc lợi tiểu giữ Kali, các chế phẩm bổ sung Kali, chất thay thế muối Kali;Thuốc chống viêm không steroid (NSAID);Corticosteroid; Hormone vỏ thượng thận (ACTH).Thuốc giãn cơ;Thuốc trị rối loạn lưỡng cực Lithium;Thuốc Quinidin;Thuốc chống đông máu;Thuốc điều trị Gút;Các Glycoside trợ tim, vitamin D.Nhựa cholestyramin/Colestipol.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc chống tăng huyết áp Meyerlosan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng.
|
vinmec
| 477
|
Điều trị viêm họng mạn tính hiệu quả ở Bệnh Viện
Viêm họng mạn tính là tình trạng quá phát của niêm mạc, tổ chức lympho hoặc các tuyến nhầy ở vùng họng. Viêm họng mạn tính gặp chủ yếu ở người trưởng thành, tuy nhiên trẻ em lớn cũng có thể mắc phải. Để điều trị viêm họng mạn tính hiệu quả cần dựa vào các nguyên nhân gây bệnh và thể bệnh cụ thể.
1. Nguyên nhân gây viêm họng mạn tính
Viêm họng mạn tính là tình trạng nhiễm khuẩn tái đi tái lại nhiều lần của vùng mũi họng: như viêm mũi mạn tính, viêm xoang. Dịch nhầy xuất tiết luôn chảy xuống họng và là nguyên nhân thường xuyên gây nhiễm khuẩn họng dẫn đến làm quá phát tổ chức lympho ở thành họng.
Viêm amidan mạn tính và nhiễm trùng răng lợi cũng là nguyên nhân gây viêm họng mạn tính.
Viêm họng mạn tính là tình trạng nhiễm khuẩn tái đi tái lại nhiều lần của vùng mũi họng: như viêm mũi mạn tính, viêm xoang
Do thở bằng miệng: Không khí thở trực tiếp vào miệng không qua mũi sẽ không được lọc sạch bụi bẩn, đồng thời không được làm ấm, làm ẩm nên rất dễ làm nhiễm khuẩn họng. Nguyên nhân thở bằng miệng thường là: Tắc mũi, tắc ở vùng vòm họng, do vẩu răng, làm môi khép không kín, do thói quen thở bằng miệng.
Viêm họng mạn tính cũng hay gặp ở người nghiện hút thuốc lá, uống rượu bia nhiều, ăn thức ăn cay nóng, người có cơ địa dị ứng…
Do ô nhiễm môi trường: Khói thuốc lá, môi trường bẩn hoặc các chất kích thích của khói công nghiệp cũng gây viêm họng mạn tính.
2. Các thể bệnh viêm họng mạn tính
– Viêm họng mạn tính sung huyết đơn thuần: Niêm mạc họng đỏ, nổi nhiều tia mao mạch máu.
– Viêm họng mạn tính xuất tiết: Thành sau họng có tăng xuất tiết nhầy, trong, hơi dính vào niêm mạc, chảy từ vòm xuống hạ họng, tạm thời mất đi khi bệnh nhân nuốt. Niêm mạc họng cũng đỏ và nổi nhiều tia mao mạch máu.
Viêm họng mạn tính được chia thành 4 thể bệnh khác nhau với những biểu hiện riêng, ảnh hưởng tới sức khỏe
– Viêm họng mạn tính quá phát: Niêm mạc họng đỏ và dày lên. Tổ chức bạch huyết ở thành sau họng phát triển mạnh, quá phát thành từng đám to nhỏ không đều, màu hồng hoặc đỏ. Viêm họng mạn tính quá phát hay còn gọi là viêm họng hạt.
– Viêm họng teo: Niêm mạc họng teo dần, những tuyến nhầy dưới niêm mạc cũng teo đi làm cho niêm mạc họng từ đỏ thẫm biến thành màu hồng rồi nhợt nhạt, khô và đọng những vảy mỏng, vàng, khô bám vào từng chỗ. Niêm mạc họng trở thành mỏng, các trụ sau cũng teo biến đi làm cho họng trở nên rộng hơn. Viêm họng teo thường là viêm họng do nghề nghiệp hoặc ở người già hoặc ở những người trĩ mũi.
Bệnh viêm họng mạn tính nếu không điều trị tích cực và kiên trì sẽ rất khó khỏi.
3. Cách điều trị viêm họng mạn tính
Để điều trị viêm họng mạn tính cần dựa vào các nguyên nhân và thể bệnh mà người bệnh mắc phải.
Trước tiên cần điều trị dứt điểm các nguyên nhân gây viêm họng như viêm mũi, viêm xoang, viêm A, viêm VA nếu có. Giảm bớt các kích thích như hút thuốc lá, uống rượu, đồ ăn cay. Nên đeo khẩu trang bảo hộ khi tiếp xúc với bụi và hóa chất. Tránh tiếp xúc với các nguyên nhân gây dị ứng, giữ ấm vùng cổ, ngực. Thay đổi điều kiện khí hậu, môi trường sinh hoạt làm việc nếu có thể.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng để cải thiện sớm bệnh
Người bệnh cần có chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, nên uống nước ấm, bổ sung thêm vitamin C, A, D.
Người bệnh cần nhỏ mũi, rửa mũi ngày 2 – 3 lần/ ngày.
Người bệnh viêm họng mạn tính cần đi khám bệnh định kỳ hoặc theo lịch hẹn của bác sĩ để chữa trị dứt điểm, không nên chủ quan và không nên tự mua thuốc để điều trị, bởi vì làm như vậy bệnh không những không khỏi mà còn khiến bệnh nặng thêm.
|
thucuc
| 761
|
Suy giảm trí nhớ gây hại như thế nào đối với sức khỏe?
Suy giảm trí nhớ là khi chúng ta hay bị lúc nhớ lúc quên, lơ đễnh, khó tập trung vào một vấn đề nào đó. Trí nhớ giảm sút đôi khi chỉ xảy ra ngắn hạn nhưng tình trạng này có khả năng diễn biến lâu dài, thậm chí là tăng nặng khí trí tuệ sa sút, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và công việc, cuộc sống của bệnh nhân.
1. Chức năng ghi nhớ thông tin của não bộ
Trí nhớ là một khả năng vượt bậc của loài người so với các loài vật khác. Não bộ con người lưu trữ được số lượng khổng lồ các thông
Thu nhận thông tin qua các giác quan (quan sát, lắng nghe, sờ nắn, hít ngửi, nếm);
Xử lý thông tin;
Chuyển thông tin về vỏ não, não sẽ lưu trữ lại thành ký ức;
Tái hiện và hồi tưởng thông tin khi được nhắc hoặc suy nghĩ đến.
2 bước quan trọng nhất là xử lý, chuyển thông tin về não vì điều này có tác dụng hình thành các đường mòn trên não. Hoạt động xử lý thông tin đòi hỏi sự tham gia của các tế bào thần kinh. Đặc biệt, những thông tin được tiếp nhận từ ngoài môi trường sẽ được mã hóa thành các tín hiệu riêng, sau đó theo xung thần kinh chuyền lên vỏ não.
2. Suy giảm trí nhớ là do đâu?
Có nhiều nguyên nhân khiến trí nhớ bị giảm sút, có thể liệt kê như sau:
Tế bào thần kinh bị thoái hóa: bộ não con người được cấu thành từ hàng trăm tỷ tế bào thần kinh và số khớp nối có thể lên tới hàng nghìn tỷ. Tuy nhiên từ
tuổi 25 trở đi, mỗi ngày có khoảng 3.000 tế bào thần kinh chết đi mà không có sự thay thế hay sinh thêm. Đó là lý do vì sao càng lớn tuổi thì trí nhớ sẽ càng giảm sút. Theo các cuộc khảo sát thì có khoảng 50% số người trên 85 tuổi mắc bệnh suy giảm trí nhớ. Mặc dù tỷ lệ người dưới 50 tuổi bị giảm trí nhớ không nhiều nhưng bệnh đàn có xu hướng ngày càng trẻ hóa;
Rối loạn giấc ngủ: hoạt động ngủ giúp cơ thể thư giãn, phục hồi và nghỉ ngơi sau thời gian học tập và làm việc vất vả cả ngày. Quá trình lưu trữ thông tin thường sẽ diễn ra trong giấc ngủ. Do vậy nếu chất lượng giấc ngủ kém, thường xuyên bị thiếu ngủ, mất ngủ sẽ làm gián đoạn quá trình này khiến cho người bệnh dễ bị hay quên và suy giảm trí nhớ ngắn hạn;
Các gốc tự do tăng sinh gây giảm trí nhớ: gốc tự do được sinh ra từ quá trình chuyển hóa của cơ thể, do căng thẳng, lạm dụng chất kích thích và đồ ăn nhanh. Chúng hủy hoại mô, tế bào và các tổ chức trong cơ thể, trong đó có não bộ vì thành phần axit béo chiếm phần lớn trong não dễ bị oxy hóa. Các gốc tự do cũng chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến lão hóa và các bệnh khác như đột quỵ hoặc chứng Alzheimer,... ;
Thiếu hụt các chất dinh dưỡng quan trọng: các chất dinh dưỡng rất cần thiết cho việc nuôi dưỡng các chất dẫn truyền và tế bào thần kinh. Thiếu chất gây thiếu hụt các tế bào này làm suy giảm trí nhớ. Ví dụ như:
Thiếu sắt dẫn tới thiếu máu khiến người bệnh thường xuyên bị chóng mặt, mệt mỏi, trí nhớ giảm sút;
Thiếu Vitamin nhóm B có nguy cơ cao mắc phải hội chứng Wernicke-Korsakoff gây mất trí nhớ trong thời gian ngắn hoặc lâu dài. Bởi vì các vitamin nhóm B giúp hỗ trợ sản sinh ra các chất
dẫn truyền thần kinh, quyết định cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng và trí nhớ con người.
Mắc một số bệnh lý: những bệnh liên quan tới tim mạch, cơ xương khớp, tuần hoàn, thiếu máu não, thoái hóa cột sống cổ,... làm giảm lưu lượng máu truyền đến não, do đó khiến các tế bào thần kinh bị thoái hóa và làm sa sút
trí nhớ nghiêm trọng. Ngoài ra tác dụng phụ của các loại thuốc điều trị bệnh khi dùng lâu dài cũng khiến cho người bệnh không được minh mẫn.
3. Biểu hiện đặc trưng ở những người bị suy giảm trí nhớ
Trí nhớ giảm sút được biểu hiện theo nhiều dạng khác nhau và hay gặp nhất đó là:
Thường xuyên quên các việc “lặt vặt" hàng ngày như: quên tên tuổi người thân quen, quên địa chỉ, quên bài mới học, quên chìa khóa, ví tiền,... cho tới những ký ức, kỷ niệm quan trọng trong đời;
Quên các việc cần làm;
Quên lời vừa nói và có dấu hiệu nhắc lại nhiều lần;
Thay đổi hành vi, cảm xúc, hay cáu gắt;
Khó diễn đạt suy nghĩ bằng lời nói;
Quên đường về nhà, mất phương hướng.
Tình trạng suy giảm trí nhớ không chỉ khiến cho công việc bị ảnh hưởng vì gây mất hiệu quả và năng suất lao động mà còn gây ra nhiều phiền toái cho cuộc sống thường nhật và rủi ro về sức khỏe.
Trên thực tế có khoảng 50% những người trí nhớ sụt giảm có nguy cơ phát triển thành sa sút trí tuệ, hay gặp nhất là bệnh Parkinson, Alzheimer làm giảm khả năng vận động cũng như tư duy của người bệnh.
4. Cách khắc phục chứng suy giảm trí nhớ
Có thể nói ký ức là một điều vô cùng quan trọng đối với mỗi người. Chính vì vậy điều trị cải thiện trí nhớ là rất cần thiết giúp người bệnh tìm lại niềm vui cuộc sống.
Cho đến nay vẫn chưa tìm ra phương pháp đặc trị tốt nhất giúp chữa khỏi tình trạng suy giảm trí nhớ nhưng người bệnh có thể sẽ được chỉ định dùng các thuốc có công dụng tăng tuần hoàn máu lên não, hỗ trợ cải thiện suy giảm trí nhớ. Ngoài ra cũng cần phải dựa trên nguyên nhân gây bệnh để kê thuốc sao cho phù hợp.
Bên cạnh việc dùng thuốc bổ trợ, người bệnh cũng nên áp dụng cho mình một lối sống lành mạnh để hạn chế sự tiến triển của suy giảm trí nhớ:
Ngủ đủ giấc và đúng giờ, không thức quá khuya và nên thư giãn đầu óc trước khi bước vào giấc ngủ;
Ăn đủ chất;
Thường xuyên rèn luyện trí nhớ bằng cách chơi trò trí tuệ hoặc giải câu đố;
Giao tiếp nhiều với mọi người xung quanh;
Tập thể dục, vận động đều đặn củng cố hệ tuần hoàn.
Trên đây là những thông tin cần thiết dành cho những ai còn đang băn khoăn về chứng suy giảm trí nhớ. Nếu cảm thấy bản thân và người trong gia đình có những biểu hiện nếu trên, hãy chủ động đi khám để điều trị sớm.
|
medlatec
| 1,173
|
Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tiêu hóa
Có rất nhiều bệnh lý về tiêu hóa khác nhau, từ các bệnh thông thường như trào ngược axit dạ dày cho tới những bệnh phức tạp đe dọa cuộc sống như ung thư và xuất huyết tiêu hóa. Dưới đây là một số bệnh tiêu hóa và các triệu chứng của chúng.
Trào ngược axit dạ dày và ợ nóng
Các triệu chứng của trào ngược axit dạ dày bao gồm ợ nóng, đầy hơi, buồn nôn, ho khan và có máu lẫn trong phân.
Trào ngược axit dạ dày là tình trạng các chất dịch có trong dạ dày như pepsin, HCl, dịch mật… trào ngược từng lúc hay thường xuyên lên thực quản, gây nên các tổn thương tại thực quản, hầu, họng.Các triệu chứng bao gồm ợ nóng, đầy hơi, buồn nôn, ho khan và có máu lẫn trong phân. Khi không được điều trị hoặc kiểm soát một cách thích hợp, tình trạng này có thể phát triển thành một trong những bệnh tiêu hóa nghiêm trọng hơn, đe dọa tính mạng, bao gồm chảy máu tiêu hóa, ung thư thực quản hay thoát vị.
Bệnh viêm ruột
Một căn bệnh tiêu hóa được gây ra bởi tình trạng viêm trong đường tiêu hóa, viêm ruột có thể được phân loại thành bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng (UC) tùy thuộc vào vị trí viêm. Các triệu chứng của bệnh này bao gồm nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, chảy máu trực tràng, giảm cân và chuột rút. Nếu không điều trị tình trạng này có thể tồi tệ hơn và gây thiệt hại đe dọa đến đường ruột.
Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Viêm loét dạ dày hành trá tràng có một số triệu chứng thường gặp như buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, giảm cân và có máu trong phân, nôn ra máu.
Viêm loét dạ dày, hành tá tràng được coi là hiện tượng hoại tử niêm mạc dạ dày với mức độ tổn thương và vết loét lớn hoăc bằng 0.5 cm. Mặc dù các triệu chứng của bệnh không phải lúc nào cũng biểu hiện rõ ràng nhưng có một số triệu chứng thường gặp như buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, giảm cân và có máu trong phân, nôn ra máu.
Ung thư đường tiêu hóa
Các bệnh ung thư trong đường tiêu hóa bao gồm:
Những bệnh lý nguy hiểm này có rất nhiều triệu chứng tương tự nhau như giảm cân, đau bụng, mệt mỏi, máu trong phân/nôn ra máu, chảy máu tiêu hóa, đau bụng, khó tiêu, và giảm cân.
Theo lời khuyên của các chuyên gia về tiêu hóa, khi phát hiện có bất cứ triệu chứng bất thường nào về tiêu hóa cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám. Bằng các xét nghiệm cần thiết, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán về nguyên nhân và tư vấn cách điều trị phù hợp.
|
thucuc
| 485
|
Nội soi tiêu hóa phát hiện những bệnh nào? Ai nên nội soi?
Nội soi tiêu hóa giúp phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt là ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng. Vậy ai nên thực hiện nội soi và có những phương pháp thực hiện nào? Bài viết sau sẽ cung cấp các thông tin chi tiết giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về chẩn đoán hình ảnh này.
1. Nguy cơ bệnh đường tiêu hóa và nội soi tiêu hóa
1.1. Bệnh lý đường tiêu hóa ngày càng phổ biến
Số người mắc bệnh đường tiêu hóa tại Việt Nam ngày một gia tăng do lối sống thiếu lành mạnh, ô nhiễm môi trường, đồ ăn thức uống độc hại,… Trong đó, đáng lo ngại nhất là ung thư tiêu hóa ngày càng phổ biến, nhất là ung thư dạ dày và đại trực tràng. Các trường hợp mắc ung thư ngày càng có dấu hiệu trẻ hóa.
Tuy vậy, đa số người dân còn chủ quan với các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa. Nhiều người chỉ đi khám khi bệnh đã có biểu hiện nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt và sức khỏe. Đây là lý do vì sao bệnh thường được phát hiện muộn, khiến việc điều trị trở nên khó khăn và tốn kém.
Các bệnh lý đường tiêu hóa có thể điều trị hiệu quả nếu được phát hiện sớm. Nội soi dạ dày – đại tràng được các chuyên gia đánh giá cao trong việc chẩn đoán các bệnh lý đường tiêu hóa. Người dân được khuyến cáo thực hiện định kỳ để kiểm soát tốt nhất sức khỏe các cơ quan tiêu hóa.
Nội soi được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý dạ dày – đại tràng, với độ an toàn và chính xác cao
1.2. Thế nào là nội soi tiêu hóa
Đây là phương pháp kiểm tra trực quan ống tiêu hóa (gồm thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non, ruột già, trực tràng). Một ống soi dài và mềm, có gắn camera và đèn sẽ được luồn vào đường tiêu hóa từ miệng, mũi (với nội soi trên), hoặc từ hậu môn (với nội soi dưới).
Chẩn đoán hình ảnh này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện các tổn thương tại đường tiêu hóa. Bên cạnh đó, nội soi còn được ứng dụng để điều trị các bệnh lý tại thực quản, dạ dày và đường ruột như: loại bỏ dị vật, cắt polyp, cầm máu, nong chỗ hẹp,…
Nội soi có thể được kết hợp với siêu âm trong những trường hợp đặc biệt để tăng hiệu quả chẩn đoán. Đây được gọi là kỹ thuật nội soi siêu âm. Ống nội soi có thể gắn một đầu dò siêu âm để tạo ra hình ảnh chuyên biệt về thành thực quản, dạ dày, đường ruột và những cơ quan khó tiếp nhận như tuyến tụy.
2. Nội soi phát hiện nhiều bệnh lý đường tiêu hóa
Nội soi chỉ điểm nhiều bất thường, tổn thương, bệnh lý gồm:
– Tìm ra nguyên nhân của các triệu chứng bất thường về tiêu hóa: đau bụng, ợ hơi, buồn nôn, rối loạn đại tiện, đi ngoài ra máu, sụt cân bất thường,…
– Phát hiện các bất thường trên bề mặt đường tiêu hóa: dị vật; tình trạng chảy máu; viêm, loét (viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm loét đại trực tràng,…).
– Chẩn đoán tình trạng nhiễm khuẩn HP dạ dày.
– Phát hiện polyp, khối u, tổ chức tiền ung thư, từ đó chẩn đoán sớm ung thư đường tiêu hóa thông qua sinh thiết và làm xét nghiệm mô bệnh học. Hiện nay, phương pháp này được ứng dụng phổ biến hàng đầu trong việc tầm soát phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa.
– Cho thấy nguyên nhân của trào ngược dạ dày – thực quản (khối u tâm vị, thoát vị,…) và các biến chứng của bệnh (viêm thực quản trào ngược, barrett thực quản hay tiền ung thư thực quản,…).
– Bác sĩ có thể can thiệp điều trị ngay trong quá trình nội soi: kẹp hoặc tiêm cầm máu, cắt polyp, nong hẹp,…
Nội soi giúp phát hiện sớm nhiều bệnh lý, trong đó có ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng
3. Những ai nên hoặc không nên nội soi?
Kỹ thuật này thường được chỉ định cho mục đích tầm soát hoặc điều trị các vấn đề về đường tiêu hóa. Các loại nội soi phổ biến nhất hiện nay là nội soi dạ dày, nội soi thực quản, nội soi đại tràng, nội soi trực tràng.
3.1. Chỉ định nội soi tiêu hóa
– Đau tại các vị trí khác nhau của ổ bụng không rõ nguyên nhân; ợ chua, ợ hơi; buồn nôn và nôn; gặp các rối loạn về đại tiện.
– Sụt cân nhanh chóng không có chủ ý.
– Người bị thiếu máu không rõ nguyên nhân, thiếu máu Biermer, người đang bị xuất huyết tiêu hóa máu ẩn trong phân dương tính.
– Phát hiện các bất thường tại đường tiêu hóa khi chụp CT, cộng hưởng từ, X quang, siêu âm.
– Tiền sử gia đình mắc ung thư đường tiêu hóa, polyp có tính chất gia đình.
– Cắt polyp, kiểm tra định kỳ cho những người có polyp.
– Điều trị một số vấn đề như: lấy dị vật, nong hẹp, xoắn ruột,…
– Theo dõi hiệu quả sau điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa.
3.2. Chống chỉ định nội soi
– Người mắc bệnh lý thực quản, có nguy cơ thủng thực quản khi nội soi (như bỏng thực quản do hóa chất).
– Người mắc bệnh lý phình giãn động mạch chủ, cao huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim, tụt huyết áp dưới 90/60 mmHg.
– Trường hợp khó thở, ho nhiều; bị tắc mạch phổi; suy hô hấp.
– Người bị gù vẹo cột sống.
– Mắc các bệnh lý: xơ gan cổ trướng, viêm phúc mạc, thủng đại tràng, túi thừa cấp tính, phình động mạch chủ bụng,…
– Người đang trong tình trạng sốc; người quá già yếu, suy nhược; bệnh nhân tâm thần không thể phối hợp.
– Thai phụ đang trong thai kỳ cần tham khảo tư vấn của bác sĩ trước khi nội soi.
Nội soi dạ dày – đại tràng cần thực hiện định kỳ ngay cả ở những người khỏe mạnh, không có triệu chứng
4. Phương pháp nội soi tiêu hóa
Hai phương pháp chính của nội soi là nội soi thường và nội soi không đau. Người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định hoặc tự lựa chọn phương pháp theo tư vấn của bác sĩ.
4.1. Nội soi tiêu chuẩn
Đây là phương pháp nội soi không gây mê, người bệnh hoàn toàn tính táo và có thể theo dõi toàn bộ quá trình nội soi. Phương pháp này có thời gian chuẩn bị và thực hiện nhanh chóng, chi phí thấp.
Tuy nhiên, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng khó chịu trong quá trình nội soi. Nội soi dạ dày có thể gây cảm giác đau tức cổ họng, buồn nôn do lưỡi gà – vòm khẩu cái bị ống soi kích thích. Nội soi đại trực tràng có thể gây tức bụng, khó chịu ở hậu môn, đau thắt bụng khi ống soi di chuyển.
4.2. Nội soi tiêu hóa không đau
Ở đây, người bệnh sẽ được gây mê và ngủ thiếp đi trước khi thực hiện nội soi. Thông thường, nội soi dùng gây mê tĩnh mạch với lượng thuốc mê ít, người bệnh sẽ tỉnh táo ngay khi kết thúc nội soi. Nhờ đó, cảm giác đau, khó chịu, buồn nôn sẽ được loại bỏ hoàn toàn.
Phương pháp này cũng có thời gian thực hiện nhanh chóng. Tuy nhiên quá trình chuẩn bị sẽ dài hơn do người bệnh có thể cần thực hiện thêm một số xét nghiệm cần thiết để đảm bảo an toàn khi gây mê. Chi phí của nội soi không đau cao hơn so với phương pháp tiêu chuẩn.
Để phát hiện sớm và chính xác các bệnh lý tiêu hóa, nội soi là giải pháp được ưu tiên hàng đầu. Người dân nên nội soi tiêu hóa định kỳ để tầm soát hiệu quả các bất thường tại những cơ quan này.
|
thucuc
| 1,444
|
Trào ngược dạ dày thực quản (viêm thực quản trào ngược) là bệnh gì?
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), hay còn gọi là viêm thực quản trào ngược là bệnh xảy ra khi axit dạ dày trào ngược lên thực quản (ống tiêu hóa nối giữa miệng với dạ dày), điều này có thể gây ra triệu chứng ợ nóng hoặc các triệu chứng khác.
1. Trào ngược dạ dày thực quản (viêm thực quản trào ngược)
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), hay còn gọi là viêm thực quản trào ngược là bệnh xảy ra khi axit dạ dày trào ngược lên thực quản (ống tiêu hóa nối giữa miệng với dạ dày), điều này có thể gây ra triệu chứng ợ nóng hoặc các triệu chứng khác.Những cơn trào ngược thường xảy ra sau bữa ăn, trong thời gian ngắn và không kèm theo các triệu chứng và hiếm khi xảy ra khi ngủ. Tuy nhiên, những cơn trào ngược bình thường này sẽ trở thành bệnh trào ngược dạ dày thực quản khi các triệu chứng xảy ra thường xuyên (khoảng từ 2 đến 3 lần mỗi tuần) hoặc làm thực quản bị tổn thương.
2. Nguyên nhân của GERD kháng trị
Có nhiều nguyên nhân tiềm ẩn của GERD kháng trị, các vấn đề này khác nhau về tỷ lệ mắc, tầm quan trọng về lâm sàng, mức độ và tần suất triệu chứng. Việc tuân thủ và tuân thủ kém trước tiên nên được đánh giá trước khi tiếp tục đánh giá. Các cơ chế phổ biến nhất của GERD kháng trị bao gồm rối loạn chức năng ruột, trào ngược axit yếu và dư axit. Các yếu tố liên quan đến chuyển hóa và sinh khả dụng đóng một vai trò hạn chế trong thất bại điều trị PPI. Các triệu chứng giống GERD cũng có thể do một loạt các rối loạn khác, chẳng hạn như viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan (Eo. E), viêm thực quản do thuốc, viêm thực quản nhiễm trùng và chứng achalasia, cần được xem xét khi chẩn đoán phân biệt với bệnh nhân có các triệu chứng không thuyên giảm.
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản cần được chẩn đoán chính xác
3. Nguyên nhân của GERD kháng trị
Tuân thủ điều trị và tuân thủ dùng thuốc PPI (PPI là thuốc ức chế bơm proton (PPIs) – Nhóm thuốc có tác dụng chính là giảm sản xuất dịch vị dạ dày kéo dài.Rối loạn chức năng thực quản: Ợ nóng chức năng, thực quản tăng nhạy cảm, IBSCó tính axit yếu hoặc trào ngược không có axit:Trào ngược axit yếu, trào ngược dạ dày tá tràng. Dư Axit: tăng tiết axit về đêm (NAB), túi axit. Chậm làm rỗng dạ dày. Chuyển hóa PPI nhanh chóng. Viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan. Nguyên nhân không liên quan đến GERD
4. Điều trị viêm thực quản trào ngược kháng trị
Có vô số liệu pháp tiềm năng khác nhau về hiệu quả, mức độ xâm lấn và khả năng tiếp cận. Hầu hết các chiến lược điều trị viêm thực quản trào ngược kháng trị nhắm đến một hoặc nhiều cơ chế cơ bản đã đề cập ở trên. Các phương pháp được sử dụng trong điều trị viêm thực quản trào ngược kháng trị bao gồm:Thay đổi lối sống: Giảm cân, ăn kiêng. Sử dụng thuốc: Thuốc kháng acid, thuốc tăng nhu động, thuốc chống trầm cảm, thuốc ức chế trào ngược. Thủ thuật can thiệp: Tạo hình phình vị qua đường liệng hoặc tạo hình phình vị bên ngoài dạ dày qua siêu âm nội soi. Phẫu thuật: Tạo hình phình vị......
|
vinmec
| 617
|
Đứng làm việc lâu cũng có hại cho sức khỏe
Từ lâu, ngồi làm việc trong thời gian dài đã được giới khoa học chứng minh là rất có hại cho sức khỏe. Thế nhưng, một nghiên cứu mới đây được công bố trên Tạp chí Human Factors (Mỹ) cho biết, đứng làm việc lâu cũng ảnh hưởng không nhỏ đến thể trạng của bạn.
Theo đó, các nhà khoa học tại Viện nghiên cứu công nghệ liên bang ETH Zürich (Thụy Sĩ) đã tiến hành mời 26 tình nguyện viên (gồm 16 nam và 12 nữ) thuộc hai nhóm tuổi từ 18 - 30 và 50 tuổi trở lên đứng làm việc liên tục trong 5 tiếng đồng hồ, thời gian ngồi nghỉ không quá 5 phút và được nghỉ trưa 30 phút.
Các nhà nghiên cứu đã sử dụng một hệ thống kích thích điện tử gây co giật cơ để đo lực co giật cơ bắp (MTF) ở các tình nguyện viên.
Bên cạnh đó, các nhà khoa học cũng chú ý đến sự ổn định tư thế khi làm việc của các tình nguyện viên và yêu cầu người tham gia nghiên cứu đánh giá mức độ khó chịu mà họ cảm nhận được.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tất cả các tình nguyện viên đứng làm việc liên tục trong 5 tiếng đồng hồ đều cảm thấy mệt mỏi, mặc dù họ đã được nghỉ ngơi thường xuyên ngay sau giờ làm việc.
Các biểu hiện mệt mỏi ở các tình nguyện viên đều kéo dài ít nhất 30 phút, sau khi được ngồi nghỉ ngơi một lúc mới có thể hồi phục lại.
Ngoài ra, các nhà nghiên cứu cũng tìm thấy sự khác biệt giữa các kết quả đo lường thể chất với sự nhận thức của các tình nguyện viên. Có một số người không cảm nhận được sự mệt mỏi ngay khi kết thúc thời gian đứng làm việc trong 5 tiếng đồng hồ.
Nhận xét về vấn đề này, bà María Gabriela García nói rằng "Sự mệt mỏi sau khi đứng làm việc liên tục là có, nhưng biểu hiện của nó không được nhìn nhận rõ ràng ngay ở một số người. Về lâu dài, các biểu hiện mệt mỏi cơ bắp sẽ tăng dần, góp phần gây rối loạn cơ xương và đau lưng".
Theo Trung tâm An toàn sức khỏe và nghề nghiệp Canada (CCOHS), đứng làm việc trong thời gian dài không chỉ khiến cơ thể mệt mỏi, đau lưng mà còn gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác như: đau nhức bàn chân, sưng chân, giãn tĩnh mạch, chai cứng cổ và vai.
Qua nghiên cứu này, các chuyên gia CCOHS khuyến cáo chúng ta nên tạo điều kiện tốt nhất cho người lao động lựa chọn và thay đổi tư thế làm việc thường xuyên để đảm bảo an toàn cho sức khỏe về lâu dài.
|
medlatec
| 484
|
Công dụng thuốc Nisidiza
Thuốc Nisidiza là nhóm thuốc được ưu tiên chỉ định dùng để điều trị đau cấp và mãn tính, đau sau phẫu thuật, nhức răng, đau cơ – xương, đau do chấn thương và đau trong ung thư. Vậy thuốc Nisidiza là thuốc gì?
1. Công dụng thuốc Nisidiza là gì?
1.1. Thuốc Nisidiza là thuốc gì?Nisidiza thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, mhóm chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc Nisidiza bao gồm các thành phần:Hoạt chất chính: Nefopam HCl với hàm lượng 30 mg. Tá dược: Lactose, Povidon, tinh bột ngô, Aerosil, Magnesi stearat.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng hàm lượng 30 mg, vỉ 15 viên, hộp 2 vỉ, hộp 4 vỉ, hộp 10 vỉ. Thuốc Nisidiza được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người trưởng thành.1.2. Thuốc Nisidiza có tác dụng gì?Nefopam hydroclorid là thuốc giảm đau có cấu trúc khác hẳn các thuốc giảm đau thường dùng, không kèm tác dụng kháng viêm và hạ sốt, không ức chế hô hấp, không gây nghiện hay quen thuốc. Nefopam hydroclorid có tác dụng giảm đau ở mức trung ương, chống co thắt nhanh, mạnh và kéo dài.Thuốc Nisidiza được các bác sĩ kê đơn chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Cơn đau cấp và mạn tính như: đau do thần kinh, đau đầu, đau cơ, chứng co thắt, đau răng, đau bụng kinh, đau do chấn thương, đau hậu phẫu, viêm tụy mãn tính, cơn đau sỏi mật, cơn đau quặn thận, đau do ung thư.Giảm đau trong các trường hợp bệnh nhân có biến chứng loét dạ dày – ruột mà các thuốc giảm đau khác không sử dụng được.
2. Cách sử dụng của Nisidiza
2.1. Cách dùng thuốc Nisidiza. Thuốc Nisidiza được bào chế dạng viên nang cứng thuận lợi cho việc dùng thuốc bằng đường uống.Người bệnh cần uống thuốc với một lượng nước lọc vừa đủ, thuốc giảm đau nên uống sau khi ăn để tránh hại dạ dày.Người bệnh không cắn vỡ, nhai, nghiền nát mà uống nguyên cả viên thuốc.Không trộn chung thuốc với bất kỳ hỗn hợp nào khác.Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ2.2. Liều dùng của thuốc Nisidiza. Liều dùng của thuốc Nisidiza như sau:Người lớn: Uống 1 viên x 3-4 lần/ngày.Đau trầm trọng: có thể dùng đơn liều 90 mg. Tối đa: 300 mg trong 24 giờ.Người cao tuổi: Không được uống quá 30 mg x 3 lần/ngày.
3. Xử trí quá liều và quên liều thuốc Nisidiza
Xử lý khi quên liều: Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng, không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Xử trí khi quá liều: Khi dùng quá liều sẽ bị gây độc trên thần kinh (co giật, ảo giác, kích động) và hệ tim mạch (tim đập nhanh). Xử trí bằng cách điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ là chủ yếu.
4. Chống chỉ định của thuốc Nisidiza
Chống chỉ định của thuốc Nisidiza trong những trường hợp sau:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Nefopam HCl hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Nisidiza. Bệnh nhân có tiền sử co giật, glaucoma góc đóng, bí tiểu. Bệnh nhân đang dùng IMAOTrẻ em dưới 12 tuổi. Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Nisidiza
Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng, hay cảm quan viên thuốc đổi màu, nấm mốc, bao bì hở.Dùng đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý dùng tăng liều hay ngưng sử dụng mà không được sự đồng ý của bác sĩ.Thận trọng khi dùng thuốc cho người già, người có tiền sử cơn đau thắt ngực, đột quỵ, suy giảm chức năng gan hoặc thận, đang dùng thuốc kháng tiết cholin.Thuốc có nguy cơ gây buồn ngủ và chóng mặt, cần thận trọng khi sử dụng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
6. Tương tác thuốc
Thuốc Nisidiza có thể gây tương tác trong quá trình sử dụng như sau:Thuốc làm tăng kích thích thần kinh trung ương khi dùng chung với nhóm IMAONisidiza làm tăng nguy cơ co giật khi dùng chung với thuốc trầm cảm 3 vòng.Thuốc kháng choline làm tăng tác dụng phụ của nefobpam.
7. Tác dụng phụ của thuốc Nisidiza
Tác dụng phụ của thuốc Nisidiza có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng nefobpam bao gồm: rối loạn đường tiêu hóa như buồn nôn, đổ mồ hôi, buồn ngủ, mất ngủ, bí tiểu, chóng mặt, hạ huyết áp, rung, dị cảm, lâng lâng, hồi hộp, lú lẫn, mờ mắt, đau đầu, khô miệng, bất tỉnh, phù mạch và nhịp tim nhanh.Ít gặp: hưng phấn, hoang tưởng, co giật, nước tiểu có màu hồng (tạm thời).Nếu gặp phải tác dụng phụ khác không được liệt kê ở trên, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Cách bảo quản thuốc Nisidiza
Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc Nisidiza ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc ban đầu và tránh ánh sáng trực tiếpĐể xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.Thuốc Nisidiza là nhóm thuốc được ưu tiên chỉ định dùng để điều trị đau cấp và mãn tính, đau sau phẫu thuật, nhức răng, đau cơ – xương, đau do chấn thương và đau trong ung thư. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,008
|
Công dụng thuốc Misopato 5
Thuốc Misopato 5 thuộc nhóm thuốc tim mạch giúp điều trị suy tim mãn tính và cao huyết áp. Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Bisoprolol fumarat hàm lượng 5mg. Misopato 5 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng theo hộp 3 vỉ x 10 viên. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng và cách dùng thuốc Misopato 5 hiệu quả nhất qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Misopato 5 có tác dụng gì?
Thuốc Misopato 5 có chứa hoạt chất Bisoprolol fumarat (thuộc nhóm chẹn thụ thể b1 giao cảm chọn lọc) được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Điều trị cao huyết áp.Điều trị bệnh mạch vành điểu hình đau thắt ngực.Điều trị suy tim mãn tính ổn định và suy giảm chức năng tâm thu thất trái được kết hợp với thuốc thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển và các Glycosid tim.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Misopato 5
Thuốc Misopato 5 được sử dụng theo đường uống. Người bệnh uống nguyên viên thuốc với nước, không nên nhai viên thuốc vì có thể làm giảm tác dụng. Thời điểm uống thuốc tốt nhất vào trước hoặc sau bữa sáng.Liều dùng thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý và đối tượng sử dụng mà sẽ có liều dùng Misopato 5 phù hợp nhất.Điều trị bệnh mạch vành và bệnh cao huyết áp:Liều dùng sẽ được điều chỉnh cho từng người bệnh và dựa trên nhịp tim kèm kết quả điều trị.Liều dùng đầu thường là 5mg Bisoprolol fumarat/1 lần/ngày (1 viên).Nếu cao huyết áp nhẹ với huyết áp tâm trương khoảng 105 mm. Hg dùng liều với 2,5 mg một lần/ ngày( 1⁄2 viên)Trường hợp cần thiết có thể tăng liều lên 10mg Bisoprolol fumarat/ 1 lần/ngày (2 viên).Liều dùng tối đa là 20 mg Bisoprolol fumarat/ 1 lần/ ngày (4 viên).Điều trị suy tim mãn ổn định:Phác đồ điều trị chuẩn bệnh suy tim mãn tính bao gồm các thuốc ức chế men chuyển (hoặc chẹn thụ thể angiotensin khi không dung nạp các thuốc ức chế men chuyển), thuốc lợi tiểu, chẹn beta và với các Glycoside trợ tim.Khi dùng thuốc Misopato 5 điều trị suy tim mãn ổn định cần thiết phải có một giai đoạn kiểm tra đặc biệt và cần được chuyên viên y tế theo dõi thường xuyên. Bác sĩ điều trị cần phải có kinh nghiệm dày dặn trong điều trị suy tim mãn tính.Dưới đây là phác đồ điều trị suy tim ổn định với thuốc Misopato 5:Tuần 1: Dùng liều 1,25 mg Bisoprolol fumarat/1 lần/ ngày, có thể tăng lên nếu nếu dung nạp tốt.Tuần 2: Dùng liều 2,5 mg Bisoprolol fumarat/1 lần/ ngày (1⁄2 viên), có thể tăng lên nếu nếu dung nạp tốt.Tuần 3: Dùng liều 3,75 mg Bisoprolol fumarat/1 lần/ ngày, có thể tăng lên nếu nếu dung nạp tốt.Tuần 4 - 7: Dùng liều 5mg Bisoprolol fumarat/1 lần/ ngày (1 viên ), có thể tăng lên nếu nếu dung nạp tốt.Tuần 8 - 11: Dùng liều 7,5 mg Bisoprolol fumarat/1 lần/ ngày (1⁄2 viên), có thể tăng lên nếu nếu dung nạp tốt.Tuần 12 và sau đó: Dùng liều 10 mg Bisoprolol fumarat/1 lần/ ngày(2 viên) như liều duy trì.Liều tối đa là 10 mg Bisoprolol/lần/ngày. Ngoài ra, người bệnh nên được theo dõi và duy trì ở mức liều này trừ khi không thể được do tác dụng phụ. Theo dõi chặt chẽ huyết áp, nhịp tim và các dấu hiệu suy tim nặng lên trong giai đoạn chỉnh liều.Trong giai đoạn chỉnh liều hoặc sau khi chỉnh liều nếu người bệnh xảy ra suy tim nặng hơn thoáng qua, chậm nhịp tim hoặc hạ huyết áp nên xem xét lại liều dùng của các thuốc đang sử dụng đồng thời. Giảm liều Bisoprolol tạm thời hoặc xem xét ngừng điều trị Bisoprolol trong trường hợp cần thiết.Luôn nên cân nhắc bắt đầu sử dụng lại Bisoprolol hoặc tăng liều khi người bệnh ổn định trở lại.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Misopato 5
Thuốc Misopato 5 không được sử dụng trong các trường hợp sau đây:Người bệnh bị dị ứng, mẫn cảm với Bisoprolol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Suy tim cấp, suy tim mất bù cần tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc gây co cơ tim.Shock do rối loạn các chức năng tim.Block nhĩ thất độ II, IIIHội chứng suy nút xoang. Block xoang nhĩ. Nhịp tim chậm. Huyết áp thấp. Hen phế quản nặng. Tắc động mạch ngoại biên. Hội chứng Raynaud. U tuyến thượng thận chưa được điều trị. Toan chuyển hóaĐang dùng lúc với IMAO
4. Tương tác thuốc Misopato 5
Thuốc Misopato 5 kết hợp dùng chung với các thuốc dưới đây có thể xảy ra tương tác thuốc:Thuốc tim mạch. Thuốc IMAOThuốc Clonidin. Thuốc trị loạn nhịp. Thuốc trị tiểu đường. Thuốc gây mê. Thuốc Digitalis. Thuốc giảm đau & kháng viêm. Thuốc Ergotamin. Thuốc cường giao cảm. Thuốc trị động kinh. Thuốc hướng tâm thần. Thuốc Rifampicin. Thuốc MefloquinĐể đảm bảo an toàn, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ, dược sĩ tất cả những dòng thuốc đang sử dụng.
5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Misopato 5 điều trị
Trong quá trình sử dụng thuốc Misopato 5 điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn xảy ra như:Cảm giác lạnh, tê cóng chân tay. Rối loạn tiêu hóa. Mệt mỏi, chóng mặt. Yếu cơChứng chuột rút. Rối loạn giấc ngủ. Suy nhược,...
6. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Misopato 5
Thận trọng dùng Misopato 5 cho người bệnh bị đau ngực Prinzmetal, suy tim, block nhĩ thất độ I, bệnh phổi, đái tháo đường, suy thận hay gan, vẩy nến, thuyên tắc động mạch ngoại biên, cường giáp, bệnh van tim, bệnh cơ tim.Thận trọng dùng thuốc trên người già, trẻ em, phụ nữ có thai & cho con bú, người lái xe & vận hành máy.
|
vinmec
| 1,007
|
Chuyển dạ giả và những điều cần biết
Những dấu hiệu chuyển dạ giả khiến cho mẹ bầu thường nhầm lẫn và lo lắng thái quá về sự an toàn của thai nhi, đặc biệt đối với các mẹ lần đầu mang thai. Hiểu biết về chuyển dạ giả sẽ giúp các mẹ bình tĩnh và vượt qua các cơn đau một cách nhẹ nhàng nhất.
1. Chuyển dạ giả là gì?
Chuyển dạ giả là trường hợp bạn gặp phải các cơn đau co thắt tử cung Braxton Hicks. Nhưng không giống như chuyển dạ thật, chuyển dạ giả không gây ra sự giãn nở của cổ tử cung và cũng không kéo dài với cường độ mạnh và tần suất đều. Không phải phụ nữ nào cũng đều trải qua chuyển dạ giả.
2. Dấu hiệu nhận biết khi chuyển dạ giả?
Các cơn co thắt không đều và không thể đoán trước (ví dụ: các khoảng thời gian giữa các cơn co thắt 10 phút, 6 phút, 8 phút, v.v.) là dấu hiệu của chuyển dạ giả.
Những cơn đau thắt Braxton Hicks có thể khiến bạn nghĩ rằng bạn đang chuyển dạ thật.
Không có các triệu chứng khác của chuyển dạ thật như cơn đau tới dồn dập và mạnh dần, vỡ ối,...Các cơn co thắt được cảm nhận như một cơn đau bụng kinh nguyệt, đau thắt ở vùng bụng và xương chậu.Thay đổi hoạt động hoặc vị trí cơ thể khiến các cơn co thắt chậm lại hoặc dừng lại.
3. Làm thế nào để phân biệt chuyển dạ giả và chuyển dạ thật?
Không phải phụ nữ mang thai nào cũng có thể phân biệt được chuyển dạ giả và chuyển giả thật. Để biết được mình đang chuẩn bị hay chỉ đang gặp phải những cơn gò bụng thông thường bạn hãy tự đặt những câu hỏi sau và trả lời nhé.
3.1 Tần suất của mỗi cơn đau thắt xảy ra như thế nào?
Chuyển dạ giả: Các cơn co thắt xảy ra với tần suất thất thường và thời gian kéo dài khác nhau.Chuyển dạ thật: Các cơn co thắt diễn ra đều đặn và kéo dài khoảng 30-70 giây. Càng về sau, các cơn co thắt càng gần nhau với cường độ ngày càng tăng.
Cường độ và tần suất là yếu tố then chốt giúp bạn phân biệt chuyển dạ thật và giả.
3.2 Cơn đau có cải thiện khi bạn di chuyển không?
Chuyển dạ giả: Các cơn co thắt có thể dừng lại khi bạn đi bộ hoặc nghỉ ngơi, hoặc thậm chí có thể dừng lại nếu bạn thay đổi vị trí.Chuyển dạ thật: Các cơn co thắt vẫn tiếp tục mặc dù bạn di chuyển hoặc thay đổi vị trí như thế nào, thậm chí kể cả khi bạn cố gắng nghỉ ngơi.
3.3 Bạn cảm thấy đau ở đâu?
Chuyển dạ giả: Bạn thường chỉ cảm thấy nó ở phía trước bụng hoặc xương chậu.Chuyển dạ thật: Các cơn co thắt dữ dội hơn và có thể bắt đầu ở lưng dưới và di chuyển đến phía trước bụng. Hoặc chúng có thể bắt đầu trong bụng của bạn và di chuyển đến lưng của bạn.
4. Cần làm gì để giảm bớt khó chịu khi gặp phải các cơn đau chuyển dạ giả?
Trên thực tế bạn không cần quá lo lắng vì chuyển dạ giả là một cách bình thường để cơ thể thích nghi, và sẵn sàng với những cơn chuyển dạ thật. Nếu quá khó chịu bạn hãy thử một vài cách dưới đây:Đi dạo, thay đổi vị trí hoặc đứng dậy và di chuyển sẽ giúp các cơn co thắt chuyển dạ giả dừng lại.Nếu bạn đã hoạt động, hãy ngủ hoặc nghỉ ngơi trong chốc lát.Thư giãn bằng cách tắm nước ấm hoặc nghe nhạc.Massage sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu và thoải mái hơn.
5. Khi nào bạn cần tìm đến sự giúp đỡ của bác sĩ?
Nếu bạn không chắc chắn về các dấu hiệu chuyển dạ của mình là chuyển dạ giả hay thật thì hãy tới gặp bác sĩ. Đặc biệt, trong những trường hợp sau đây thì bạn cần đến gặp bác sĩ ngay lập tức, vì nó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn và thai nhi:Chảy máu âm đạo bất thường.Nước ối bị vỡ và rò rỉ liên tục.Các cơn co thắt mạnh cứ sau 5 phút trong một giờ.Các cơn co thắt đau dữ dội mà bạn không thể chịu được.Sự chuyển động bất thường đáng chú ý của em bé trong bụng.Bất kỳ triệu chứng co thắt chuyển dạ thực sự nào nếu thai chưa được 37 tuần.Không phải bất kì phụ nữ nào cũng có thể nhận ra những cơn đau bất thường trong chuyển dạ giả, thậm chí với cả các bà mẹ đã từng sinh con trước đó. Và cả sau khi sinh, mẹ và bé sẽ được nghỉ ngơi, thư giãn trong phòng bệnh tiện nghi và sự chăm sóc tận tình, chuyên nghiệp.
|
vinmec
| 833
|
Song tính là gì, bật mí mọi bí mật về song tính mà bạn chưa biết
Thuật ngữ song tính ở nước ta hiện nay vẫn còn xa lạ với nhiều người. Cũng vì không hiểu rõ về song tính nên cái nhìn, quan niệm về nhóm người này có phần sai lệch. Vậy song tính là gì, có đặc điểm ra sao, nỗi niềm của họ như thế nào,... tất cả những điều ấy sẽ được trả lời ngay trong nội dung bài viết dưới đây.
1. Song tính là gì, có đặc điểm ra sao
1.1. Như thế nào là song tính
Song tính (còn có tên gọi khác là bisexual hoặc lưỡng tính) là cụm từ được dùng để chỉ người có xu hướng tính dục đồng thời với 2 giới nam và nữ. Về cơ bản họ là người nhận thức bản dạng giới là nữ hoặc nam nhưng họ bị hấp dẫn với cả nam cả nữ. Trường hợp song tính có xu hướng tình dục với mọi giới tính thì sẽ trở thành toàn tính luyến ái.
1.2. Đặc điểm của người song tính
Hầu hết chúng ta do chưa hiểu về người song tính nên không biết đặc điểm của người song tính là gì. Thực ra đây là nhóm người có những đặc điểm rất riêng:
- Luôn cảm thấy thoải mái khi quan hệ tình dục hoặc tình cảm với người thuộc một trong hai giới tính.
- Cảm thấy có sức hút và muốn có sự gắn bó quan hệ với người khác giới hoặc cùng giới.
- Vì có thể bị thu hút bởi cả hai giới nên đôi khi họ có đời sống tình cảm và tình dục khá phức tạp.
- Có nhiều tâm sự và cảm xúc hơn người bình thường.
Nhìn chung, vấn đề giới tính khá nhạy cảm khi được đề cập trực tiếp, đôi khi người song tính không cảm thấy thoải mái khi bị bàn tán hay phán xét về giới tính của mình.
2. Tâm tư của người song tính và quan niệm của số đông người Việt về họ
2.1. Tâm tư của người song tính
Khi đã biết đặc điểm của người song tính là gì chắc hẳn bạn cũng sẽ thấy được sự khác biệt của họ với những người đồng tính. Cũng chính vì những đặc điểm này mà số đông người lưỡng tính cảm thấy họ không thể phù hợp với bất cứ đâu.
Người đồng tính nữ hoặc đồng tính nam cho rằng người song tính không thực sự là đồng tính hoặc có thể là đồng tính nữ nhưng bị phủ nhận hoặc thực sự là đồng tính nam. Khá nhiều người vẫn kỳ thị với đồng tính luyến ái nên họ cũng từ chối người song tính.
Những người đàn ông song tính rất dễ bị người phụ nữ dị tính từ chối vì nghi ngờ về sự nam tính cũng như lo lắng về bệnh tật. Những người phụ nữ đồng tính thì thường ít có niềm tin vào phụ nữ song tính vì họ cho rằng đó là sự phản bội với phụ nữ và nữ quyền.
Chính những điều này đã khiến cho người song tính dễ cảm thấy bối rối và bị cô lập. Khi đối mặt với bản tính dục của mình, phụ nữ đồng tính gặp rất nhiều khó khăn. Do họ dễ có nhu cầu tình dục và tình cảm với cả nữ và nam nên họ dễ bị cho là không chung thủy.
Không chỉ có vậy, những người ѕong tính còn ᴄó nguy cơ cao với bệnh lây truyền qua đường tình dục vì họ ᴄó quan hệ tình dụᴄ với cả người khác giới và người cùng giới. Tất cả những điều này khiến cho người song tính thường xuyên phải giấu kín cảm xúc, suy nghĩ của mình. Hệ lụy của tình trạng ấy là họ bị mệt mỏi, rối loạn tâm thần, hội chứng lo âu và trầm cảm.
2.2. Quan niệm của số đông người Việt về người song tính
Xã hội Việt do chưa thực sự hiểu rõ song tính là gì nên số đông không ủng hộ cộng đồng song tính, kỳ thị và ngại tiếp xúc với họ. Cũng chính điều này đã đẩy nhiều người song tính vào tình cảnh trầm cảm thậm chí tự tử vì tuyệt vọng.
Hiện nay, đã có 28 quốc gia và vùng lãnh thổ chính thức công nhận hôn nhân đồng giới, quan niệm về người song tính cũng đã thoáng hơn trước. Riêng ở nước ta, do tư tưởng Á Đông đã ăn sâu nên người song tính càng khó được cộng đồng chấp nhận.
Rất nhiều người trong xã hội xem người lưỡng tính là bệnh hoạn, là kiểu người đứng núi này trông núi nọ. Điều này là không đúng vì đặc điểm của họ sinh ra đã là khác với người bình thường và nó là bản năng không thể thay đổi được.
Có những người song tính do trong quá trình sống chung họ cảm thấy chán chồng, chán vợ mình nên muốn tìm đến cảm giác phiêu lưu với một mối quan hệ khác. Đây là lý do làm cho họ nảy sinh ham muốn xác thịt với người đồng giới. Điều khác ở họ là song song tồn tại 2 ham muốn: cả với người đồng giới và cả với người khác giới.
Bản thân người song tính không có lỗi vì họ sinh ra không được chọn lựa, sở dĩ họ không kiểm soát được những đặc điểm của mình là vì họ sinh ra vốn đã là như thế. Mặt khác, họ cũng không phải là đối tượng gây nguy hại cho xã hội, họ vẫn tự lao động và tự nuôi sống mình, thậm chí có những người còn vươn lên khẳng định giá trị bản thân và tỏa sáng.
Kỳ thị người song tính chính là nguyên nhân khiến họ phải đi đến bước đường cùng, là biểu hiện cho sự bất bình đẳng giới đang tồn tại ở xã hội hiện đại. Hãy nhớ rằng bản thân người lưỡng tính không thể kiểm soát được tình cảm của chính mình và họ không làm gì nên tội cho bản ngã của chính họ.
Vì thế, mỗi chúng ta hãy nên có cái nhìn thoáng, mở rộng tấm lòng của mình công nhận họ như những con người bình thường. Làm được như vậy, chúng ta sẽ khiến cho cộng đồng lưỡng tính được sống tự tin, tránh được những ánh mắt kỳ thị và những hội chứng âu lo mà họ không đáng trải qua.
Hy vọng những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết trên đây đã giúp bạn đọc hiểu được song tính là gì và có cái nhìn đầy cảm thông với họ. Bao dung với cộng đồng người lưỡng tính cũng là cách mà chúng ta làm cho cuộc sống trở nên nhân văn và đẹp đẽ hơn nhiều.
|
medlatec
| 1,159
|
Điều trị đau trong thoát vị đĩa đệm thắt lưng bằng phương pháp tiêm Corticoid ngoài màng cứng qua lỗ liên hợp
Đau do thoát bị đĩa đệm thắt lưng ngày càng trở nên phổ biến. Tình trạng này không chỉ hạn chế chức năng của đĩa đệm mà còn làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Điều trị đau trong thoát vị đĩa đệm thắt lưng bằng phương pháp tiêm corticoid ngoài màng cứng qua lỗ liên hợp trở thành một phương pháp điều trị đang được áp dụng rộng rãi. Tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về phương pháp này.
1. Tiêm corticoid ngoài màng cứng qua lỗ liên hợp được chỉ định trong trường hợp nào?
Tiêm glucocorticoid ngoài màng cứng thường được chỉ định cho bệnh nhân bị đau chân hoặc lưng do thoát vị đĩa đệm thắt lưng, hẹp ống sống, hoặc hẹp ngách bên. Phương pháp này giúp giảm đau và cải thiện khả năng vận động mà không cần phẫu thuật. Đây là một nỗ lực để tránh cho bệnh nhân một cuộc mổ sau khi các phương pháp điều trị bảo tồn khác đã thất bại.
2. Các bước thực hiện
Dưới hướng dẫn của màn hình Xquang, một kim nhỏ được đưa vào lỗ liên hợp (là nơi rễ thần kinh từ trong ống sống thoát ra ngoài) (hình 1).
Hình 1. Tiêm thấm ngoài màng cứng qua lổ liên hợp (nguồn: completepaincare.com)
Bơm thuốc cản quang và chụp Xquang để xác định thuốc được tiêm vào đúng vị trí mong muốn (hình 2) trước khi tiêm corticoid. Phương pháp này cho phép thuốc tiếp cận rễ thần kinh bị kích thích tốt hơn phương pháp tiêm corticoid ngoài màng cứng qua khoảng gian bản sống.
Hình 2. Xquang cho thấy thuốc cản quang thấm tốt quanh rể thần kinh và khoang ngoài màng cứng (nguồn: spineuniverse.com)
3. Tỷ lệ thành công phương pháp tiêm corticoid ngoài màng cứng qua lỗ liên hợp
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thành công của phương pháp này là 71-84% và thường đạt hiệu quả tối đa vào tuần thứ 6 sau tiêm. Có báo cáo cho thấy 75% bệnh nhân giảm đau chân và 64% bệnh nhân cải thiện khả năng đi lại ở thời điểm 1 năm sau tiêm.Có thể lặp lại các mũi tiêm. Nghiên cứu cho thấy mũi tiêm thứ hai có thể giúp cải thiện tình trạng đau nếu mũi tiêm đầu tiên chỉ có tác dụng giảm đau một phần. Người bệnh nên đợi ít nhất 2 tuần trước khi đánh giá và quyết định tiêm lần 2. Trong 1 năm, bệnh nhân có thể tiêm 3-6 lần, khoảng cách tốt giữa các mũi tiêm nên là 3-6 tháng.
4. Biến chứng
Trong quá trình tiêm, một số bệnh nhân có thể có biểu hiện choáng, chóng mặt, tụt huyết áp nhưng những triệu chứng này chỉ thoáng qua.Sau tiêm, bệnh nhân có thể có biểu hiện đau đầu, chóng mặt hoặc tê rần ở chân, các biểu hiện này thường hết sau vài giờ. Bệnh nhân có thể khó ngủ những đêm đầu tiên sau tiêm. Đường máu có thể tăng. Các biến chứng như nhiễm trùng, chảy máu, khó chịu tại vị trí tiêm, và tổn thương thần kinh hiếm khi xảy ra.Theo các chuyên gia khuyến cáo, sau tiêm, bệnh nhân nên hạn chế vận động, nghỉ ngơi trong 24 giờ đầu. Sau đó có thể quay trở lại sinh hoạt bình thường.
|
vinmec
| 583
|
Bị mỡ máu cao có ăn trứng được không?
Trứng là một loại thực phẩm vô cùng quen thuộc với hàm lượng dinh dưỡng cao. Tuy nhiên nhiều người cho rằng đây là thực phẩm không dành cho người mỡ máu cao. Vậy mỡ máu cao có được ăn trứng không?
1. Mỡ máu cao là gì?
Mỡ máu cao hay máu nhiễm mỡ là tình trạng dư thừa mỡ trong máu được đánh giá qua lượng cholesterol, triglyceride,... Nếu những chỉ số này cao hơn mức cho phép thì có nghĩa là người bệnh đã bị mỡ trong máu với đặc trưng là cholesterol cao. Lượng cholesterol trong máu vượt mức cho phép sẽ dễ dẫn đến nguy cơ xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, tắc nghẽn mạch máu đặc biệt là mạch máu não và mạch vành, làm tăng thêm nguy cơ bị suy tim, đột quỵ về sau.
2. Mỡ máu cao ăn trứng được không?
Trong thực phẩm trứng có chứa khoảng 60 chất dinh dưỡng, tập trung ở lòng đỏ với tỷ lệ gồm 13,6% đạm, 29,8% chất béo và 1,6% chất khoáng. Trong khi đó lòng trắng trứng chứa phần lớn là nước, 10,3% đạm, ít chất béo, chất khoáng. Do đó quan niệm ăn nhiều trứng gây thừa cholesterol là sai lầm. Thực tế trứng cung cấp cholesterol cho cơ thể giúp tạo hormon sinh dục, estrogen, testosterone, vitamin D, bảo vệ tế bào, không làm ứ đọng, xơ vữa động mạch. Ngoài ra, trứng còn là nguồn cung cấp albumin, thành phần protein quan trọng nhất của huyết thanh, tốt hơn cả thịt bò. Protein của trứng là protein chuẩn, còn chứa lutein và zeaxanthin là hai chất chống oxy hóa mạnh, bảo vệ sức khỏe tim mạch.Người trưởng thành khỏe mạnh có thể ăn 2-3 quả trứng mỗi tuần còn đối với bệnh nhân có hàm lượng cholesterol cao trong máu nên ăn ít nhất một quả trứng mỗi tuần. Trẻ em dưới 6 tuổi, ăn 5-6 quả trứng mỗi tuần hoặc mỗi ngày một lòng đỏ giúp phát triển não bộ. Nên ăn trứng nấu chín, không ăn tái lòng trắng do khí tiêu hoá đạm và vitamin B2. Tuy nhiên có thể ăn tái lòng đỏ trứng nếu đảm bảo vệ sinh thực phẩm an toàn.
3. Mỡ máu cao có ăn được trứng vịt lộn không?
Trứng vịt lộn có hàm lượng dinh dưỡng cao, chứa nhiều cholesterol tỉ trọng cao khuyến cáo người bệnh mỡ trong máu hạn chế ăn để tránh làm tăng hàm lượng cholesterol xấu, khiến bệnh trầm trọng hơn. Tuy nhiên, nếu thỉnh thoảng ăn thì không ảnh hưởng đến mỡ máu nên người bệnh mỡ máu cao tiêu thụ tối đa 2 lần/tuần. Lưu ý khi ăn trứng vịt lộn:Tránh ăn vào buổi tối do hàm lượng đạm và cholesterol cao dễ gây khó tiêu, đầy bụng, chướng hơi. Tốt nhất nên ăn vào buổi sáng.Không ăn quá nhiều, tối đa 2 lần/tuần. Nên sử dụng kèm rau răm: rau răm và gừng có tính ấm, giúp cân bằng với tính hàn của trứng vịt lộn, cải thiện tiêu hoá tốt hơn. Hơn nữa trứng vịt lộn còn là bài thuốc dưỡng huyết, ích trí, cải thiện sinh lý nên phải ăn kèm rau răm để giảm ham muốn. Không ăn trứng vịt lộn đã luộc chín qua đêm vì khi để qua đêm trứng đã mất đi các chất dinh dưỡng, bị vi khuẩn tấn công kể cả còn nguyên quả. Vì vậy, ăn trứng vịt lộn đúng cách là nên ăn ngay sau khi luộc, không nên để qua đêm.Một số đối tượng cần hạn chế sử dụng trứng vịt lộn:Bệnh nhân huyết áp cao, tiểu đường: trứng vịt lộn có thể làm tăng huyết áp cũng như ảnh hưởng đến các rối loạn đường máu. Bệnh gout: vì quá giàu dinh dưỡng nên người bị bệnh gout cần kiêng không được ăn trứng vịt lộn. Trẻ em dưới 5 tuổi: hệ tiêu hoá còn non nớt, nên tuyệt đối không cho trẻ dưới 5 tuổi ăn trứng vịt lộn
4. Chế độ ăn cho người tăng mỡ máu
Một số nguyên tắc cần áp dụng để xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân mỡ máu cao gồm có:Giảm năng lượng xuống dưới 1800 kcal, giàu protein, hạn chế chất béo < 15% năng lượng khẩu phầnĂn nhiều rau xanh: 400-500 g/ngày; tăng sử dụng các chế phẩm của đậu tương, cá nếu không tăng huyết áp có thể dùng tương, nước mắm như bình thường. Sử dụng dầu thực vật: dầu vừng, dầu ngô, dầu đậu nành, dầu cám 15g/ngày. Các loại thực vật tốt cho người mỡ máu cao gồm rau cải, rau muống, rau dền, dưa chuột, dưa gang, xà lách, mướp, mồng tơi, rau đay, bí xanh, bí đỏ, giá đỗ, măng, cà rốt, su hào, các loại quả mận, bưởi, đào,...; gạo tẻ, bánh mì, gạo nếp dưới 300g/ngày, khoai các loại. Hạn chế ăn đường mía, mứt kẹo dưới 20g/ngày, hạn chế hoa quả ngọt. Không nên dùng các loại thức ăn như óc, tim, gan, dạ dày (bò, lợn); dồi lợn, tôm, lươn, thịt mỡ,...Như vậy bài viết trên đã giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc “Mỡ máu cao có ăn trứng được không?” cùng những lưu ý giúp ăn trứng - thực phẩm dinh dưỡng đúng cách.
|
vinmec
| 899
|
Các khối u lành tính thường gặp
Khối u lành tính là một tình trạng phổ biến và có thể xảy ra đối với bất cứ người nào, bao gồm cả nam giới và nữ giới. Tuy nhiên, khác với khối u ác tính, chúng thường không gây ung thư hoặc xâm lấn sang các khu vực khác của cơ thể. Các lựa chọn điều trị dành cho khối u lành tính sẽ phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng và vị trí của nó trong cơ thể.
1. U lành tính là gì?
U lành tính là các khối u tăng trưởng bên trong cơ thể nhưng không có khả năng gây ung thư. Khác với những khối u ác tính (gây ung thư), chúng thường không di căn sang các khu vực hoặc cơ quan khác của cơ thể.Các khối u lành tính có thể hình thành và phát triển ở bất kỳ bộ phận nào. Đa số các khối u được phát hiện thông qua cảm nhận của người bệnh từ bên ngoài đều là u lành tính. Đây cũng là một tình trạng bệnh phổ biến và xuất hiện ở bất cứ đối tượng nào, kể cả nam và nữ.
2. Triệu chứng của u lành tính
Các dấu hiệu và triệu chứng của khối u sẽ phụ thuộc vào vị trí cơ quan trong cơ thể bị ảnh hưởng. Nếu có khối u ở vùng mô mềm, chẳng hạn như bụng hoặc u gần da, bệnh nhân có thể cảm nhận được chúng khi sờ hoặc chạm vào. Hoặc trường hợp bị u lành tính ở não, bạn sẽ có các biểu hiện như đau đầu, suy giảm trí nhớ và rối loạn thị lực.Tuy nhiên, không phải khối u lành tính nào cũng có các triệu chứng cụ thể. Những dấu hiệu phổ biến nhất mà bạn có thể nhận biết bao gồm:Đau;Khó chịu;Ớn lạnh;Cơ thể mệt mỏi;Sốt;Đổ nhiều mồ hôi đêm;Ăn không ngon miệng;Sụt cân.Bạn có thể dễ dàng phát hiện và xác định được vị trí của các khối u lành tính, nhất là những khối u gần da. Hơn nữa, kích thước của những khối u này thường không quá lớn để gây ra đau đớn hay khó chịu cho người mắc phải.
3. Nguyên nhân gây khối u lành tính
Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác dẫn đến các khối u lành tính. Tuy nhiên, vẫn có thể lý giải một số yếu tố gây ra vấn đề này.Bình thường, các tế bào cũ trong cơ thể sẽ chết đi và được thay thế bằng các tế bào mới khỏe mạnh. Khi các tế bào này hoạt động một cách bất thường, chúng sẽ phân chia và phát triển vượt quá mức cho phép, từ đó hình thành nên các khối u. Sự hình thành và phát triển của các khối u lành tính cũng tương tự như các khối ung thư. Tuy nhiên, các tế bào gây ung thư thường có xu hướng tấn công và lan sang các mô hoặc các bộ phận khác trong cơ thể.
4. Các khối u vú lành tính thường gặp
4.1. Khối u vú lành tính
Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến các khối u vú lành tính. 2 trong số các nguyên nhân phổ biến nhất của tình trạng này là u nang và u xơ. Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng góp phần làm xuất hiện các cục u, chẳng hạn như xơ cứng vú hoặc hoại tử mỡ. Để xác định chính xác khối u vú, bạn có thể thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán tại bệnh viện.
|
vinmec
| 613
|
Phòng bệnh rối loạn tiêu hóa
Sau những liên hoan cùng bạn bè, đồng nghiệp bạn rất dễ mắc các chứng đầy bụng, khó tiêu? Rối loạn tiêu hóa không phải là một bệnh nguy hiểm nhưng chúng mang lại không ít phiền toái cho bạn, khiến bạn không thể “thả phanh” hết mình ăn những món đồ mình yêu thích.
Rối loạn tiêu hóa mang đến nhiều phiền toái cho bạn?
Vậy để phòng bệnh rối loạn tiêu hóa, chúng ta phải làm gì?
Trước tiên, để giúp hệ tiêu hóa có thể ổn định và cân bằng, bạn nên xây dựng cho mình một chế độ ăn uống khoa học. Đặc biệt ăn uống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín uống sôi và những thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, không nên các loại thức ăn nghi ngờ nhiễm khuẩn, để trong tủ lạnh quá lâu hay những thức ăn đường phố không rõ xuất xứ. Nên tránh một số loại thực phẩm cụ thể như: hành, tỏi, bắp cải, rau húng, cần tây, nho khô, mận… bởi những loại thực phẩm này sinh hơi gây đầy bụng, sẽ làm cho các triệu chứng rối loạn tiêu hóa thêm “trầm trọng”. Sữa rất tốt cho sức khỏe nhưng nếu bạn đang gặp vấn đề về tiêu hóa thì nên tránh xa chúng bởi đường lactose trong sữa là thành phần khó tiêu với bộ máy tiêu hóa không được khỏe mạnh. Tránh xa những món ăn chiên rán nhiều dầu mỡ.
Tránh xa các loại gia vị này nếu bạn bị rối loạn tiêu hóa
Chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày: tránh không nên ăn quá no. Chia thành nhiều bữa ăn phụ sẽ giúp bạn giảm tải cho hệ tiêu hóa. Và hãy nhớ đừng ăn nhiều thịt vào buổi tối đặc biệt là sau 20 giờ. Khi ăn nên nhai kĩ, nhai kĩ sẽ giúp cho dạ dày đỡ phải làm việc nhiều trong việc tiêu hóa thức ăn
Tập luyện thể dục thể thao: Vận động không chỉ tốt cho hệ tim mạch, mà nó còn giúp cân bằng hoạt động bài tiết các men tiêu hóa cũng như cân bằng nhu động ruột; để hệ tiêu hóa của bạn khỏe mạnh hơn.
Rửa tay sạch sẽ để phòng bệnh rối loạn tiêu hóa
Giữ vệ sinh môi trường sống xung quanh, luôn giữ tay sạch sẽ bằng cách rửa tay trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh…
Trên đây là cách phòng rối loạn tiêu hóa hiệu quả. Nếu bạn mắc phải các chứng về rối loạn tiêu hóa, chúng khiến bạn mệt mỏi, xanh xao, kém ăn và sức khỏe bị giảm sút đáng kể thì nên đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và điều trị. Không nên tự ý mua thuốc về nhà uống mà chưa có sự chỉ định của bác sĩ.
XEM THÊM:
>> Chăm sóc trẻ bị rối loạn tiêu hóa
>> Các loại rối loạn tiêu hóa thường gặp ở trẻ em
|
thucuc
| 515
|
Công dụng thuốc Aztreonam
Thuốc Aztreonam chứa hoạt chất Aztreonam – kháng sinh thuộc nhóm beta – lactam, được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn xương khớp...
1. Aztreonam là thuốc gì?
Thuốc Aztreonam chứa hoạt chất Aztreonam, một kháng sinh thuộc nhóm beta – lactam được bào chế dưới dạng bột pha tiêm và dung dịch tiêm truyền. Thuốc Aztreonam được chỉ định trong các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như sau:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn máu;Nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp;Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới;Nhiễm khuẩn ổ bụng;Nhiễm khuẩn phụ khoa do bệnh lậu hoặc do vi khuẩn gram âm;Sốt kèm theo giảm bạch cầu trung tính (phối hợp với kháng sinh Vancomycin).
2. Liều dùng của thuốc Aztreonam
Aztreonam là kháng sinh thuộc nhóm thuốc kê đơn dùng bằng đường tiêm truyền. Vì vậy liều dùng thuốc cần được chỉ định bởi bác sĩ phụ thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn, khả năng hấp thu của người bệnh. Liều dùng khuyến cáo thuốc Azreonam như sau:Người trưởng thành:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Dùng liều 500mg – 1g cách mỗi 8 – 12 giờ đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp;Nhiễm khuẩn toàn thân vừa và nặng: Dùng liều 1g – 2g Aztreonam tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 – 12 giờ. Trường hợp nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng (đặc biệt là nhiễm khuẩn do P.aeruginosa) dùng liều 2g tiêm tĩnh mạch cách mỗi 6 – 8 giờ.Trẻ em:Trẻ em từ 9 tháng tuổi trở lên có chức năng thận bình thường dùng liều 30mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 giờ trong điều trị nhiễm khuẩn nhẹ tới vừa, liều 30mg/kg cách mỗi 6 – 8 giờ để điều trị nhiễm khuẩn vừa đến nặng. Liều thuốc Aztreonam khuyến cáo tối đa là 120mg/kg/ngày. Trong trường hợp người bệnh bị xơ nang tuyến tụy, liều thuốc có thể tăng lên cao hơn liều trước đó 50mg/kg cách mỗi 6 – 8 giờ;Trẻ em dưới 1 tuần tuổi (cân nặng nhỏ hơn 2kg): Dùng liều 30mg/kg mỗi 12 giờ/lần hoặc 30mg/kg cách mỗi 8 giờ ở trẻ nặng hơn 2kg;Trẻ sơ sinh từ 1 – 4 tuần tuổi: Dùng liều 30mg/kg cách mỗi 8 giờ/lần hoặc cách mỗi 6 giờ/lần đối với trẻ nặng hơn 2kg;Trẻ em có cân nặng nhỏ hơn 1,2kg dùng liều 30mg/kg cách mỗi 12 giờ/lần.Đối tượng khác:Người cao tuổi: Liều dùng Aztreonam ở người cao tuổi phụ thuộc vào chức năng thận (độ thanh thải creatinin). Trường hợp người bệnh có độ thanh thải Creatinin lớn hơn 30ml/phút/1,73m2 không cần hiệu chỉnh liều. Trường hợp người bệnh có độ thanh thải Creatinin từ 10 – 30ml/phút dùng liều tấn công là 500mg, 1g hoặc 2g, sau đó dùng liều duy trì bằng 1⁄2 liều tấn công. Trường hợp người bệnh có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 10ml/phút dùng liều tấn công đầu tiên bằng liều thông thường, liều duy trì bằng 1⁄4 liều thông thường;Người thực hiện thẩm phân máu: Vì thuốc Aztreonam có thể loại bỏ bằng thẩm phân máu, nên người bệnh thẩm phân máu cần bổ sung một liều thuốc Aztreonam bằng 1⁄4 liều tấn công ngay sau mỗi lần thực hiện thẩm phân máu;Người thực hiện thẩm phân màng bụng: Liều thuốc Aztreonam tấn công bằng liều thường dùng, sau đó duy trì liều bằng 1⁄4 liều tấn công;Người bệnh suy gan: Khuyến cáo nên giảm 20 – 25% liều thuốc Aztreonam ở người bệnh bị xơ gan do rượu, đặc biệt là trong trường hợp dùng thuốc Aztreonam kéo dài.
3. Tác dụng phụ của thuốc Aztreonam
Thuốc Aztreonam có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Phản ứng tại chỗ tiêm như kích ứng, tiêu chảy, nổi ban, nôn, buồn nôn;Ít gặp: Loét miệng, thay đổi vị giác, tăng nguy cơ chảy máu, ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vẩy, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida;Hiếm gặp: Đau ngực, phản ứng phản vệ, đau cơ, đau đầu, sốt, tăng thời gian prothrobin, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng tiểu cầu, thiếu máu, xuất huyết, hạ huyết áp, điện tâm đồ bất thường, lú lẫn, chứng dị cảm, ù tai...
4. Lưu ý khi điều trị bằng thuốc Aztreonam
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Aztreonam ở người bệnh có tiền sử dị ứng với Aztreonam hoặc với bất kỳ thuốc kháng sinh thuộc nhóm Beta – lactam, người bệnh đang mang thai.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Trước khi điều trị bằng thuốc Aztreonam, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị tiền sử dị ứng thuốc, đặc biệt là các kháng sinh thuộc nhóm thuốc Beta – lactam.Điều trị bằng Aztreonam có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm (đặc biệt là vi khuẩn Gram dương) hoặc nấm phát triển quá mức. Vì vậy người bệnh cần được theo dõi sát, trường hợp có bội nhiễm cần được điều trị ngay.Cần phân biệt tiêu chảy do Aztreonam gây ra với tiêu chảy do Clostridium difficile gây ra.Thận trọng khi dùng Aztreonam ở người bệnh suy gan, suy thận. Giảm liều thuốc và số lần dùng ở người bệnh suy thận, kiểm tra chức năng gan mỗi tuần một lần.Tính hiệu quả và độ an toàn của Aztreonam dùng đường tĩnh mạch ở trẻ em 9 tháng tuổi trở xuống chưa được xác định đầy đủ.Phụ nữ đang mang thai: Chống chỉ định sử dụng thuốc Aztreonam ở phụ nữ đang mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Một lượng nhỏ thuốc Aztreonam có thể bài tiết vào sữa mẹ. Mặc dù khả năng hấp thu của Aztreonam qua đường tiêu hóa kém, tuy nhiên khuyến cáo không sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Aztreonam có thể gây ra một số tương tác như sau:Tác dụng hiệp đồng khi sử dụng Aztreonam với kháng sinh Aminoglycosid trong điều trị chống lại trực khuẩn mủ xanh và một vài họ vi khuẩn Enterobacteriaceae (E.Coli, Serratia, Klebsiella..);Sử dụng đồng thời Aztreonam với kháng sinh nhóm Beta – lactam (cefoperaxon, piperacillin) đem lại tác dụng cộng hợp hoặc hiệp đồng kháng khuẩn;Sử dụng Aztreonam và Clindamycin cho tác dụng hiệp đồng kháng khuẩn trên Klebsiella, E.coli và Enterobacter;Sử dụng kết hợp Aztreonam và Clavulanic Acid cho tác dụng hiệp đồng chống lại vi khuẩn Klebsiella, Enterobacter, Bacteroides fragilis.Aztreonam tương kỵ với Cephradin, Nafcilin, Vancomycin, Metronidazol nên các thuốc này cần được dùng riêng biệt.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Aztreonam. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
|
vinmec
| 1,128
|
Thế nào là thử nghiệm lâm sàng?
Trước khi một loại thuốc mới được sử dụng thì cần nhiều năm nghiên cứu và thử nghiệm để đảm bảo công dụng và sự an toàn của thuốc. Các nghiên cứu thử nghiệm thuốc mới trên người được gọi là thử nghiệm lâm sàng.
Loại nghiên cứu này cũng được sử dụng để đánh giá các phương pháp mới, chẳng hạn như kết hợp phẫu thuật hoặc xạ trị với các thuốc mới, theo một cách mới hơn để điều trị bệnh. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao tuổi thọ cho người bệnh.Thử nghiệm lâm sàng là bắt buộc đối với mọi loại thuốc trước khi được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt.
1. Thực tế về thử nghiệm lâm sàng
Thử nghiệm được thực hiện để đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị mới;Thử nghiệm để giúp xác định giai đoạn nào sẽ có hiệu quả tốt;Những người tham gia thử nghiệm có thể là bệnh nhân mắc bệnh cụ thể hoặc tình nguyện viên khỏe mạnh;Thử nghiệm được thực hiện trên động vật trước, để xác định tính an toàn.
2. Tại sao cần thử nghiệm lâm sàng?
Các thử nghiệm lâm sàng để thử nghiệm các loại thuốc mới, giúp xác định xem loại nào hoạt động tốt.
Thử nghiệm lâm sàng sử dụng để đánh giá các phương pháp mới
Không phương pháp điều trị nào có thể chữa khỏi cho tất cả các bệnh nhân. Nhiều phương pháp điều trị và thuốc có tác dụng phụ, vì vậy các nhà nghiên cứu luôn tìm kiếm những phương pháp tốt hơn để điều trị bệnh.Các thử nghiệm lâm sàng là rất quan trọng để hiểu loại thuốc, hoặc quy trình nào là tốt cho bệnh nhân và vào thời điểm nào.Nếu không có các kết quả từ các thử nghiệm lâm sàng, các liệu pháp mới sẽ không được chấp nhận sử dụng, vì không có bằng chứng nào cho thấy chúng hoạt động tốt hơn, nhanh hơn hoặc an toàn hơn các lựa chọn khác.
3. Các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành như thế nào?
Các tổ chức, cơ quan và công ty khác nhau có thể tham gia vào một thử nghiệm lâm sàng. Ví dụ: một nhóm các nhà nghiên cứu thực hiện nghiên cứu; còn tài trợ đến từ một cơ quan y tế công cộng, tổ chức nghiên cứu hoặc công ty dược phẩm. Người quản lý một thử nghiệm lâm sàng được gọi là điều tra viên chính (PI), thường là một bác sĩ y khoa có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu.PI đứng đầu nhóm nghiên cứu, gồm các bác sĩ, nhà khoa học, điều dưỡng, nhà tâm lý học và các chuyên gia nghiên cứu khác.Các chuyên gia sẽ cùng thiết kế thử nghiệm lâm sàng để phân tích, giải thích và trình bày kết quả.Mỗi thử nghiệm lâm sàng có một kế hoạch tổng thể bao gồm các thông tin:Ai đủ điều kiện tham gia?Có bao nhiêu người sẽ tham gia?Lấy thông tin gì? Ví dụ: mẫu máu hoặc phân, kích thước khối u, xét nghiệm gen...Thông tin chi tiết về kế hoạch điều trị?
4. Các giai đoạn thử nghiệm lâm sàng
Các thử nghiệm lâm sàng bao gồm một loạt các bước được gọi là các giai đoạn. Mỗi giai đoạn nhằm trả lời cho một câu hỏi cụ thể và nâng cao hiểu biết về phương pháp điều trị mới, trước khi được phê duyệt hoặc khuyến nghị sử dụng.
Thử nghiệm lâm sàng giúp xác định sự an toàn của thuốc
4.1 Thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 1Các nghiên cứu đầu tiên ở người được gọi là thử nghiệm giai đoạn 1. Mục đích của thử nghiệm giai đoạn 1 là xác định sự an toàn của thuốc nhưng chỉ có một số lượng nhỏ bệnh nhân hoặc tình nguyện viên khỏe mạnh tham gia. Các thử nghiệm ở giai đoạn 1 có thể giúp trả lời các câu hỏi như liều lượng bao nhiêu là hiệu quả và tác dụng phụ nào có thể xảy ra.4.2 Thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 2Thử nghiệm giai đoạn 2 có số lượng bệnh nhân lớn hơn. Giai đoạn này tập trung cụ thể hơn vào việc xem điều trị hiệu quả tốt như thế nào ở bệnh nhân. Thử nghiệm giai đoạn 2 có thể xem xét các tình huống cụ thể hoặc các nhóm bệnh nhân khác nhau.4.3 Thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3Thử nghiệm giai đoạn 3 gồm số lượng lớn bệnh nhân. Ở giai đoạn này, các nhà nghiên cứu so sánh hiệu quả và độ an toàn của phương pháp điều trị mới với phương pháp điều trị hiện có;Các thử nghiệm giai đoạn 3 có thể chứng minh lợi ích của một loại thuốc mới so với các phương pháp điều trị hiện tại. Sau đó, kết quả có thể được trình bày cho các cơ quan quản lý để được cấp giấy phép lưu hành trong thị trường.Trong mỗi giai đoạn, các nhà khoa học sẽ nỗ lực để đảm bảo rằng kết quả không bị ảnh hưởng bởi sai lệch. Nói cách khác, họ muốn đảm bảo rằng kết quả nhận được là từ thuốc chứ không do yếu tố khác.Một số bước bao gồm:Các nhóm so sánh:Những người tham gia được chia thành các nhóm để có thể so sánh thuốc mới với thuốc cũ. Thường thì cả 2 nhóm, người bệnh đều được nhận những thuốc điều trị kinh điển, và rồi một nhóm được nhận thêm thuốc được nghiên cứu trong khi nhóm còn lại được nhận thuốc được làm giống như thuốc nghiên cứu, hay còn được gọi thuốc giả dược (placebo).
Các thử nghiệm lâm sàng rất quan trọng giúp đánh giá loại thuốc nào là tốt cho bệnh nhân
Ngẫu nhiên:Thông thường, việc đưa bệnh nhân vào nhóm nào sẽ được phân bổ ngẫu nhiên bằng máy tính. Điều này đảm bảo rằng mọi người được chia ngẫu nhiên.Giấu mặt:Những người tham gia thử nghiệm và những người điều trị không được biết ai đang điều trị với loại thuốc mới, ai đang điều trị với giả dược. Điều này được gọi là một thử nghiệm "mù đôi”.
5. Tham gia thử nghiệm lâm sàng như thế nào?
Những người tham gia được lựa chọn dựa trên việc họ có đáp ứng các tiêu chí cụ thể hay không.Các phương pháp điều trị hoặc chiến lược điều trị mới cần được đánh giá xem cái nào hiệu quả nhất trên một số bệnh hoặc nhóm người nhất định. Vì vậy đôi khi một số người được mời hoặc đề nghị tham gia vào các thử nghiệm lâm sàng.Nếu đáp ứng các yêu cầu lựa chọn, một người có đủ điều kiện để đăng ký. Điều kiện sẽ thay đổi khác nhau ở mỗi thử nghiệm nhưng thường là:Giai đoạn bệnh;Tuổi tác;Các loại thuốc khác đang sử dụng;Các bệnh trước đó hoặc hiện có;Các biến chứng nếu có từ bệnh đang mắc.Ban tổ chức sau đó sẽ cung cấp thêm thông tin về việc tham gia. Thông tin này sẽ phác thảo những nguy cơ và lợi ích mà mỗi người nhận được nếu họ tham gia.Lợi ích của việc tham gia các thử nghiệm lâm sàng có thể bao gồm chi phí. Một số thử nghiệm cung cấp miễn phí thuốc, dịch vụ hoặc cả hai cho những người đăng ký.Nếu thử nghiệm bao gồm chi phí, số tiền sẽ thay đổi tùy thuộc vào số lượng chi tiết cần thu thập và thời gian của người tham gia. Chẳng hạn, một nghiên cứu yêu cầu người tham gia ở lại qua đêm thường sẽ trả cao hơn so với một nghiên cứu chỉ cần một hoặc hai giờ.Bất cứ ai quyết định tham gia thử nghiệm lâm sàng nên yêu cầu việc giải thích rõ ràng về mục đích của thử nghiệm và vai trò của mỗi nhà tài trợ.
6. Bảo vệ quyền lợi người tham gia
Trước khi một thử nghiệm lâm sàng bắt đầu, các bác sĩ phải giải thích rõ những gì muốn đạt được qua thử nghiệm.Họ phải trình bày điều này với Hội đồng khoa học và Hội đồng đạo đức.Cơ quan đánh giá phải đảm bảo rằng thử nghiệm mang tính đạo đức, các quyền của người tham gia được bảo vệ và các tiêu chuẩn thực hành lâm sàng cao nhất sẽ được tuân thủ.
7. Có bao giờ thử nghiệm lâm sàng sai?
|
vinmec
| 1,441
|
Các công dụng thuốc Aceralgin 400mg
Thuốc Aceralgin 400mg là loại thuốc với hoạt chất Aciclovir 400mg thường được chỉ định cho các trường hợp nhiễm Herpes simplex. Để sử dụng thuốc đạt được kết quả tốt nhất và đảm bảo an toàn người dùng cần nắm rõ những thông tin về công dụng, chỉ định và những lưu ý khi sử dụng thuốc dưới đây.
1. Aceralgin 400mg là thuốc gì?
Aceralgin 400mg là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm với thành phần chính là hoạt chất Aciclovir hàm lượng 400mg. Thuốc thường được chỉ định điều trị nhiễm Herpes simplex, phòng ngừa tái nhiễm Herpes sinh dục...Thuốc Aceralgin 400mg được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên.
2. Thuốc Aceralgin 400mg có công dụng chữa bệnh gì?
2.1 Aceralgin 400mg có tác dụng gì?Hoạt chất Acyclovir là một chất có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes simplex (HSV). Ðể có tác dụng, acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat. Acyclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA và sự nhân lên của virus mà không gây ảnh hưởng đến chuyển hóa của tế bào bình thường.Tác dụng của acyclovir mạnh nhất là trên virus Herpes simplex tuyp 1 (HSV - 1) và kém hơn ở HSV - 2, virus Varicella zoster (VZV), tác dụng acyclovir yếu nhất là trên cytomegalovirus (CMV).Acyclovir có tác dụng tốt trong điều trị tình trạng viêm não thể nặng do virus HSV-1, có thể giảm tỷ lệ tử vong từ 70% xuống còn 20%. Thể viêm não – viêm màng não thể nhẹ hơn do HSV - 2 cũng có thể điều trị với acyclovir.Ở người bệnh nặng, cần tiêm truyền tĩnh mạch acyclovir như nhiễm HSV ở người suy giảm miễn dịch, người ghép tạng, bệnh AIDS, bệnh máu ác tính, nhiễm herpes ở miệng hoặc ở bộ phận sinh dục, herpes ở trẻ sơ sinh, viêm giác mạc nặng do Herpes.2.2 Chỉ định:Với tác dụng của hoạt chất acyclovir, thuốc Aceralgin 400mg thường được dùng để chỉ định trong các trường hợp sau đây:Điều trị virus Herpes simplex (HSV) ở da và niêm mạc bao gồm cả nhiễm khởi phát và tái phát Herpes sinh dục (ngoại trừ nhiễm HSV sơ sinh và nhiễm HSV ở trẻ em bị suy giảm miễn dịch nặng).Ngăn chặn tái phát nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch.Phòng ngừa nhiễm virus Herpes simplex ở những người bệnh bị suy giảm miễn dịch.Điều trị Herpes zoster (bệnh Zona) và virus Varicella (bệnh thủy đậu)2.3 Chống chỉ định:Thuốc Aceralgin 400mg chứa thành phần acyclovir được khuyến cáo chống chỉ định đối với một số trường hợp sau đây:Quá mẫn với thành phần acyclovir hoặc các tá dược có trong thuốc.Người bị suy thận hoặc bị vô niệu.Phụ nữ đang mang bầu hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.
3. Cách dùng – Liều dùng thuốc Aceralgin 400mg
Công dụng thuốc Aceralgin 400mg sẽ được phát huy hiệu quả tối đa nếu người bệnh dùng thuốc đúng cách, đúng liều lượng được bác sĩ kê đơn. Hoặc tham khảo hướng dẫn cách dùng, liều dùng thuốc dưới đây:Cách dùng:Thuốc Aceralgin 400mg được bào chế dưới dạng viên nén nên được sử dụng theo đường uống với nhiều nước. Để tránh gây kích ứng dạ dày có thể dùng thuốc sau bữa ăn.Nên uống thuốc với nước sôi để nguội hoặc nước lọc đã qua tinh khiết. Không được uống thuốc với rượu, bia, cà phê, nước chè, nước ngọt, nước trái cây... có thể làm giảm tác dụng của thuốc.Viên thuốc có khắc vạch ở chính giữa viên nên có thể chia đôi viên thuốc theo vạch để phù hợp với liều 200mg.Liều dùng:Người lớn nhiễm Herpes simplex: Uống 200mg x 5 lần/ngày x 5 ngày.Phòng ngừa tái nhiễm Herpes sinh dục và các dạng nặng: Uống 200mg x 4 lần/ngày, hoặc 200mg x 3 lần/ngày hoặc 200mg x 2 lần/ngày.Nhiễm Zona: Uống 800mg x 5 lần/ngày.Phòng ngừa tái nhiễm Zona: Uống 400mg x 4 lần/ngày.Suy giảm miễn dịch: Uống 200mg x 4 lần/ngày.Suy giảm miễn dịch thể nặng: uống 400mg x 4 lần/ngày.Trẻ trên 2 tuổi dùng liều người lớn, trẻ dưới 2 tuổi dùng nửa liều của người lớn.Bệnh nhân suy thận giảm liều.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo, còn liều dùng cụ thể có thể được thay đổi theo tình trạng bệnh của từng người. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ có chuyên môn để được tư vấn về liều dùng và cách dùng thuốc tốt nhất.
4. Tác dụng phụ Aceralgin 400mg
Thuốc Aceralgin 400mg có thể gây ra một số tác dụng phụ như là:Tác dụng phụ thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, ngứa, nổi mẩn, dị ứng ánh sáng, mệt mỏi.Tác dụng phụ ít gặp: rụng tóc lan tỏa, nổi mày đay,Tác dụng phụ hiếm gặp: phản ứng phản vệ, khó thở, tăng thuận nghịch bilirubin và men gan, phù mạch, tăng nhẹ ure và creatinin máu.Tác dụng phụ rất hiếm gặp: suy thận cấp, viêm gan, vàng da, kích động, lú lẫn, ảo giác, các triệu chứng loạn thần kinh, ngủ gà, run, loạn vận ngôn, co giật, mất điều hòa, hôn mê.Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu gặp các tác dụng phụ nêu trên hoặc các dấu hiệu bất thường khác cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để được tư vấn và có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Aceralgin 400mg
Aciclovir được đào thải chủ yếu qua thận thông qua sự bài tiết chủ động ở ống thận. Vì thế, việc dùng đồng thời với bất kỳ loại thuốc cạnh tranh nào với cơ chế này có thể làm tăng nồng độ của acyclovir trong huyết tương.Probenecid va cimetidin làm tăng AUC của aciclovir bằng cơ chế này và làm giảm thanh thải creatinin ở thận của aciclovir.Để tránh tương tác thuốc gây ảnh hưởng đến công dụng thuốc Aceralgin 400mg và các loại thuốc đang dùng người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ điều trị biết về các loại thuốc đang dùng để được tư vấn, chỉ định và kê đơn phù hợp nhất.
6. Lưu ý và thận trọng thuốc Aceralgin 400mg
Để đảm bảo an toàn và giúp thuốc Abab 325mg phát huy hết công dụng người dùng cần lưu ý và thận trọng một số vấn đề sau:Dùng thuốc theo đúng liều lượng được bác sĩ kê đơn hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không được tự ý tăng hoặc giảm liều hoặc bỏ dỡ liệu trình điều trị sẽ ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnhĐối với việc dùng Aceralgin 400mg dung dịch thì không bôi vào mắt, miệng và âm đạo, thận trọng khi bôi ở vùng hậu môn và vùng sinh dục.Đối với đối tượng là người cao tuổi hoặc bị suy thận nặng thì cần giảm liều dùng acyclovir.Chú ý duy trì đủ lượng nước cho những bệnh nhân uống Aceralgin 400mg liều cao điều trị Herpes Zoster để tránh ảnh hưởng đến thận.Aceralgin có chứa lactose nên không dùng cho bệnh nhân mắc bệnh không dung nạp galactose do di truyền, người bị thiếu hụt Lapp lactase hoặc những người hấp thu glucose - galactose kém.Đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú thì không nên dùng Acyclovir bằng đường uống có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi và sữa mẹ.Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc đối với người lái xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên nếu đang vận hành máy mọc hoặc đang lái xe thì không nên dùng thuốc vì có thể gây chóng mặt, ảo giác.
7. Xử lý quên liều, quá liều Aceralgin 400mg
Quên liều: Nếu quên 1 liều hãy uống ngay khi nhớ ra, nhưng nếu gần với thời gian uống liều kế tiếp bỏ qua liều quên mà uống liều kế theo đúng kế hoạch. Tuyệt đối không được uống chồng liều, gấp đôi liều để bù liều quên nhằm tránh tình trạng quá liều.Quá liều: Khi bị quá liều acyclovir, người bệnh thường có biểu hiện trên đường tiêu hóa là buồn nôn, nôn và trên hệ thần kinh là đau đầu, co giật... Khi gặp tình trạng quá liều thì người bệnh cần được theo dõi cẩn thận và kỹ càng để có biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.Trên đây là tất cả thông tin về thuốc Aceralgin 400mg mà mọi người cần phải nắm rõ trước khi sử dụng thuốc để đảm bảo sử dụng một cách an toàn nhất và mang đến hiệu quả trị bệnh tốt nhất, nhanh chóng nhất.
|
vinmec
| 1,474
|
Tìm hiểu bệnh động mạch chi dưới mạn tính
Bệnh động mạch chi dưới mạn tính (hay thiếu máu chi dưới mạn tính) được gây ra bởi nhiều nguyên nhân, thường có tiến triển chậm trong suốt cuộc đời. Vậy bệnh động mạch chi dưới mạn tính là gì? Đối tượng nào có nguy cơ cao mắc bệnh?
1. Thế nào là bệnh động mạch chi dưới mạn tính?
Thiếu máu chi dưới mạn tính là tình trạng các động mạch chủ và động mạch chi dưới bị hẹp lại, gây cản trở lưu thông máu đến các cơ và bộ phận liên quan khác như dây thần kinh, da... ở phía hạ lưu. Điều này dẫn đến sự chuyển hóa yếm khí và tăng sản sinh acid lactic, gây đau nhức khi gắng sức.Tuy nhiên, càng về sau, người bệnh cũng có thể có cảm giác đau nhức chi dưới ngay cả khi đang nghỉ ngơi, kèm theo với đó là các dấu hiệu thiếu máu cục bộ như loét da, hoại tử...
2. Phân loại bệnh động mạch chi dưới mạn tính
Hiện nay, dựa trên triệu chứng lâm sàng, bệnh động mạch chi dưới mạn tính có thể được chia thành 4 giai đoạn.Giai đoạn I: có dấu hiệu mất mạch của một hay một số mạch tại chi dưới, tuy nhiên chưa có dấu hiệu cơ năng rõ ràng.Giai đoạn II: đau cách hồi khi gắng sức. Giai đoạn này có thể diễn tiến khác nhau: tình trạng đau xuất hiện mỗi khi đi hơn 150m hoặc cơn đau xuất hiện khi đi được chưa đến 150m.Giai đoạn III: tình trạng đau diễn ra ngay cả khi nghỉ ngơi, đặc biệt là khi nằm, buộc bệnh nhân phải ngồi thông chân.Giai đoạn IV: có một số biểu hiện rối loạn dinh dưỡng trên da, phía đầu chi bắt đầu có dấu hiệu hoại tử.Giai đoạn III và giai đoạn IV thường được gọi chung là giai đoạn “thiếu máu trầm trọng” với những dấu hiệu triệu chứng rất rõ nét:Cơn đau xuất hiện liên tục và thường xuyên, ngay cả khi đang nằm. Vì vậy, bệnh nhân thường xuyên phải sử dụng thuốc giảm đau.Bàn chân bị loét và hoại tử.Những bệnh nhân ở giai đoạn “thiếu máu trầm trọng” của bệnh động mạch chi dưới mạn tính đều có tiên lượng xấu. Có khoảng 20% bệnh nhân phải thực hiện cắt cụt chi và cũng có khoảng 20% trường hợp tử vong do bệnh.
3. Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh động mạch chi dưới mạn tính
Dựa trên các thống kê về dịch tễ học, một số đối tượng sau có nguy cơ cao mắc bệnh động mạch chi dưới mạn tính:Dưới 50 tuổi, có bệnh hoặc nguy cơ đái tháo đường và một số yếu tố khác như cao huyết áp, hút thuốc lá, tăng homocystein máu, rối loạn lipid máu;Người ở nhóm 50 – 69 tuổi, có tiền sử đái tháo đường hoặc hút thuốc lá;Người trên 70 tuổi;Người có các triệu chứng tại chi dưới có liên quan đến tình trạng gắng sức, đau khi nghỉ;Bệnh nhân có bất thường ở động mạch nuôi chi dưới;Bệnh nhân có các vấn đề động mạch do xơ vữa như xơ vữa ở động mạch vành, động mạch thận hoặc động mạch cảnh...
Bệnh nhân xơ vữa động mạch vành có nguy cơ mắc bệnh động mạch chi dưới
4. Chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới mạn tính như thế nào?
Thiếu máu chi dưới mạn tính có thể được chẩn đoán dựa trên:
4.1 Dấu hiệu lâm sàng
Thiếu máu chi dưới mạn tính có 5 kiểu biểu hiện lâm sàng chính, gồm:Không đau;Đau chân không điển hình;Đau cách hồi chi dưới;Thiếu máu nghiêm trọng chi dưới mãn tính;Thiếu máu chi dưới cấp tính.
4.2 Đo chỉ số cổ chân – cánh tay khi nghỉ (chỉ số ABI)
Các bệnh nhân bị nghi ngờ có bệnh động mạch chi dưới mạn tính thông qua các triệu chứng lâm sàng sẽ được đo chỉ số ABI khi nghỉ nhằm phát hiện bệnh chính xác hơn.Việc đo lường chỉ số này thường được sử dụng để chẩn đoán các bệnh động mạch chi dưới và cần phải được đo ở cả 2 chân nhằm khẳng định chẩn đoán.Kết quả đo ABI như sau:Động mạch cứng khi ABI > 1.4Bình thương nếu ABI trong khoảng từ 1 – 1.4Có nguy cơ mắc bệnh nếu ABI trong khoảng từ 0.91 – 0.99Bị bệnh nếu ABI nhỏ hơn 0.9
4.3 Siêu âm Doppler động mạch
Việc siêu âm Doppler cho giá trị ý nghĩa khi chẩn đoán các vị trí tổn thương và hỗ trợ đánh giá mức độ hẹp động mạch.
4.4 Chụp cộng hưởng từ mạch (MRA)
Thường được áp dụng để đánh giá độ hẹp động mạch.
4.5 Chụp cắt lớp đa dãy động mạch (CTA)
CTA sẽ được cân nhắc chỉ định nhằm chẩn đoán chính xác vị trí tổn thương trong giải phẫu cũng như xác định tình trạng hẹp khít của động mạch đối với bệnh động mạch chi dưới.
5. Hướng dẫn điều trị bệnh động mạch chi dưới mạn tính
5.1 Kiểm soát các yếu tố nguy cơ
Bỏ thuốc lá là một chỉ định bắt buộc đối với bệnh nhân bị bệnh mạch máu nói chung.Điều trị chứng tăng huyết áp và bệnh đái tháo đường nếu có, kiểm soát đường huyết và huyết áp ở mức ổn định.Điều trị rối loạn lipid máu nếu có.Để hạn chế biến chứng loét da và các tổn thương trên chân, bệnh nhân nên: sử dụng tất chân, điều trị sớm những tổn thương nếu xảy ra, hạn chế tiếp xúc với môi trường lạnh và không nên sử dụng thuốc gây co mạch.
Bệnh nhân bắt buộc phải bó thuốc lá trong quá trình điều trị
5.2 Thuốc điều trị
Các nhóm thuốc được sử dụng để điều trị thiếu máu chi dưới mạn tính bao gồm:Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu: Plavix, Aspirin...Thuốc chống đông máu thuộc nhóm heparin.Thuốc cải thiện tuần hoàn động mạch, cải thiện triệu chứng bệnh như Praxilene, Torental, Pletaal...
5.3. Điều trị ngoại khoa
Phẫu thuật loại bỏ mảng xơ vữa động mạch và dùng mạch nhân tạo để mở rộng động mạch tại vị trí bị xơ vữa;Phẫu thuật bắc cầu nối động mạch;Cắt cụt chi trong trường hợp chi có dấu hiệu hoại tử.Bệnh động mạch chi dưới mạn tính là một bệnh lý tiến triển dai dẳng và theo từng giai đoạn. Vì vậy, bệnh nhân khi có dấu hiệu cần phải được kiểm tra sớm để kiểm soát các yếu tố làm tăng tiến triển của bệnh, giảm thiểu biến chứng do tắc động mạch.
|
vinmec
| 1,109
|
Nguyên nhân vùng kín nổi cục cứng đau là gì? Cách điều trị như thế nào?
Vùng kín nổi cục cứng đau là một tình trạng mà nhiều chị em phụ nữ có thể gặp phải. Đáng lo ngại hơn đây có thể là dấu hiệu của những bệnh lý về phụ khoa.
1. Nguyên nhân vùng kín nổi cục cứng đau là gì?
Chị em có thể gặp phải tình trạng vùng kín nổi cục cứng đau do những nguyên nhân dưới đây.
Do u nang âm hộ hoặc âm đạo
U nang âm hộ có thể là một nguyên nhân làm vùng kín nổi cục cứng đau.
Theo đó, khi các tuyến trên âm hộ như tuyến Skene, tuyến dầu,... bị tắc, khối u nang xuất hiện dẫn tới mép vùng kín bị nổi cục. Những khối u này thường không tạo ra nhiều đau đớn nhưng vẫn có thể gặp tình huống bị nhiễm trùng cần điều trị.
Liên quan đến u nang âm đạo, chúng thường xuất hiện sau quá trình sinh nở của chị em hoặc dưới ảnh hưởng của những chấn thương vùng kín mà hình thành. Tuy kích thước nhỏ, và cũng không gây nhiều đau đớn như u nang âm hộ, khối u nang ở âm đạo vẫn có thể khiến nhiều chị em cảm thấy khó chịu trong khi quan hệ tình dục; và có thể cần phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ chúng.
Do tình trạng viêm nang lông
Tình trạng viêm nang lông do các phương pháp tẩy, nhổ, cạo lông thông thường cũng có thể là một trong những nguyên nhân gây ra việc vùng kín nổi cục cứng đau.
Nó có thể dẫn tới tình trạng lông mu bị mọc ngược, dẫn tới sự hình thành các vết sưng hay cục u như hạch ở vùng kín. Các vết sưng này có thể chứa mủ gây nên cảm giác đau hoặc ngứa. Thậm chí, nhiều trường hợp chị em có thể bị nhiễm trùng và cần được thăm khám.
Do hoạt động của tuyến bã nhờn
Bên cạnh đó, nổi cục cứng đau ở vùng kín có thể xuất phát từ hoạt động của tuyến bã nhờn.
Cụ thể, sự hoạt động này làm xuất hiện những nốt sần nhỏ bên trong âm hộ ở giai đoạn tuổi dậy thì và tăng dần lên trong quá trình bạn già đi. Ngoài ra, hoạt động mạnh mẽ của tuyến bã nhờn cũng là nguyên do làm xuất hiện những cục u nổi ở mép vùng kín.
Do mụn rộp và mụn cóc sinh dục
Mụn rộp sinh dục là loại bệnh gây ra bởi virus herpes simplex và lây truyền qua đường tình dục. Bệnh có nhiều triệu chứng như sốt, sưng hạch bạch huyết, mụn nước nhỏ, vết loét,... Trong đó có tình trạng vùng kín nổi cục cứng đau. Những hạch nổi ở vùng kín do mụn rộp sinh dục có khả năng tự biến mất sau một khoảng thời gian tương đối dài; vì vậy, chị em nếu gặp phải tình trạng này cần thiết có thể liên hệ với các bác sĩ chuyên khoa và tiến hành thăm khám, điều trị.
Đối với mụn cóc sinh dục, đây là một loại bệnh truyền nhiễm do Human Papilloma Virus (HPV) gây ra. Đi kèm với các triệu chứng khác, tình trạng nổi cục cứng đau ở vùng kín cũng xảy ra với các nốt mụn cóc mọc riêng lẻ hoặc theo từng cụm.
Âm hộ, hậu môn, trong âm đạo là những vị trí có thể xuất hiện mụn cóc sinh dục. Nếu bị mụn cóc sinh dục, chị em có thể lựa chọn dùng thuốc hoặc phẫu thuật, và cần tiến hành kiểm tra nguy cơ tiềm ẩn mắc ung thư cổ tử cung do một vài loại virus HPV gây ra.
Do bệnh ung thư âm hộ và âm đạo, ung thư cổ tử cung
Mặc dù là một nguyên nhân không ai mong muốn, ung thư âm hộ và âm đạo, ung thư cổ tử cung cũng là một nguyên nhân dẫn đến việc vùng kín nổi cục cứng đau.
Vì vậy, trong trường hợp bị nổi cục cứng ở vùng kín đồng thời xuất hiện các triệu chứng khác như đau, ngứa rát vùng kín; chảy máu âm đạo bất thường; tiểu buốt; màu sắc da vùng kín bị thay đổi sang sáng hoặc tối hơn;... chị em cần tiến hành thăm khám và chẩn đoán phát hiện bệnh kịp thời để được điều trị sớm và đạt được hiệu quả tốt nhất.
2. Tình trạng vùng kín nổi cục cứng đau gây ảnh hưởng như thế nào?
Như các nguyên nhân kể trên, tình trạng vùng kín bị nổi cục cứng đau có thể là dấu hiệu của những bệnh lý nguy hiểm như ung thư. Bên cạnh đó, tình trạng này còn cực kỳ đáng lưu tâm khi gây ra những ảnh hưởng rõ rệt đến các chị em như:
Khả năng sinh sản bị ảnh hưởng khi có nguy cơ dẫn tới hiếm muộn, vô sinh;
Suy giảm hứng thú với chuyện "chăn gối", làm tình cảm vợ chồng không còn mặn nồng, hạnh phúc gia đình dễ tan vỡ;
Làm lây nhiễm các căn bệnh xã hội cho bạn tình;...
3. Điều trị tình trạng vùng kín nổi cục cứng đau bằng cách nào?
Nếu không may gặp phải tình trạng vùng kín nổi cục cứng đau, chị em có thể tham khảo những cách điều trị tình trạng này tại nhà như sau:
Vệ sinh vùng kín sạch sẽ bằng cách dùng khăn mềm thấm khô nước ấm, sạch và vệ sinh một cách nhẹ nhàng giúp hỗ trợ chị em loại bỏ đi các khối u nang âm hộ và âm đạo;
Hạn chế diện những loại áo quần bó sát, quần lót chật chội, ẩm ướt;
Chọn quần lót với chất liệu cotton tự nhiên giữ cho vùng kín được khô ráo và thoáng mát;
Quan hệ tình dục an toàn;
Thực hiện một chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh thông qua việc cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể như tiến hành bổ sung thêm nhiều rau xanh, trái cây vào bữa ăn, đồng thời tránh sử dụng các chất kích thích, và cần thường xuyên luyện tập thể dục thể thao;...
|
medlatec
| 1,043
|
Đau đầu do thiếu ngủ: Biểu hiện, tác hại, cách điều trị
Đau đầu có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Tình trạng ngủ không đủ giấc (thiếu ngủ) trong thời gian dài gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để biết: đau đầu do thiếu ngủ biểu hiện ra sao? gây ra những tác hại gì? cách điều trị như thế nào?
1.1 Thiếu ngủ gây đau đầu
Việc ngủ đủ giấc sẽ giúp bạn luôn khỏe mạnh, bản thân bạn sẽ cảm nhận rõ được điều này. Khi bạn ngủ đủ giấc, cơ thể sẽ tự phục hồi chức năng “tái tạo năng lượng” giúp các cơ quan trong cơ thể “có năng lượng” để hoạt động ổn định.
Khi bạn ngủ, cũng là lúc một số cơ quan được nghỉ ngơi, ví dụ như gan, thận, não, … huyết áp cũng sẽ ổn định hơn và tim bớt phải làm việc quá sức. Ngủ cũng là khoảng thời gian để não bộ được nghỉ ngơi, sắp xếp lại các kiến thức mà bạn tiếp nhận được và lưu trữ trong bộ nhớ của não bộ,… Chính vì vậy, giấc ngủ có vai trò rất quan trọng, nếu bạn bị thiếu ngủ (ngủ không đủ giấc, giấc ngủ không chất lượng) điều này có thể ảnh hưởng trực tiếp tới tâm lý và kéo theo nhiều bệnh lý khác.
Theo một nghiên cứu do các nhà nghiên cứu từ Đại học bang Missouri nghiên cứu và công bố: Giấc ngủ REM (giấc ngủ mắt chuyển động nhanh – một chu kỳ trong sinh lý giấc ngủ) có liên quan đến những cơn đau đầu. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra việc thiếu ngủ làm tăng quá trình tạo protein trong cơ thể, gây chứng đau mạn tính.
– Ở vùng dưới đồi, đây là bộ phận não chịu trách nhiệm điều chỉnh giấc ngủ và cũng là vùng não chứa các tế bào thần kinh điều chỉnh cơn đau. Tại nơi này chứa một nhóm chất gọi là nhân trên chéo, giúp nhận tín hiệu từ mắt và điều chỉnh hành vi ngủ. Khi nhân trên chéo bị hư hỏng dễ dẫn đến rối loạn giấc ngủ.
1.2 Đau đầu dễ dẫn đến mất ngủ (thiếu ngủ)
Ngược lại, đau đầu cũng dễ khiến giấc ngủ của bạn bị gián đoạn, gây tình trạng mất ngủ (thiếu ngủ) và khiến tình trạng thiếu ngủ trở nên trầm trọng hơn.
Người làm các công việc hay phải thức khuya, lao động căng thẳng hay phải lo lắng suy nghĩ cũng dễ bị đau đầu do thiếu ngủ.
2. Đau đầu do thiếu ngủ biểu hiện ra sao? Tác hại thế nào?
2.1 Biểu hiện đau đầu do thiếu ngủ
Cơn đau đầu do thiếu ngủ thường là dạng đau nửa đầu Migraine (hay còn gọi là đau đầu vận mạch) với đặc trưng là cơn đau xuất hiện ở một nửa đầu (bên trái hoặc bên phải), đau giật “thon thót’ theo nhịp mạch đập, cảm giác nặng đầu. Ngoài ra, đau đầu có thể biểu hiện dưới dạng đau đầu căng thẳng, đau đầu cụm hoặc đau đầu giảm trương lực.
Cơn đau đầu do thiếu khiến đầu óc bạn căng thẳng “nặng đầu” và luôn trong trạng thái buồn ngủ, thiếu tập trung.
2.2 Tác hại của đau đầu do thiếu ngủ
Nếu tình trạng đau đầu do mất ngủ không được quan tâm và điều trị kịp thời dễ dẫn đến một số hậu quả sau:
– Mất ngủ mạn tính
– Suy nhược thần kinh
– Suy nhược cơ thể
– Trầm cảm
– Thiếu máu não
– Đột quỵ (tai biến mạch máu não)
– Tăng huyết áp
– Bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch, bệnh thận, rối loạn nội tiết tố,…
Và gây ảnh hưởng tới chất lượng công việc.
BỊ thiếu ngủ lâu ngày dễ gây đau đầu và ngược lại, nếu không được điều trị để kéo dài dễ dẫn đến trầm cảm.
3. Nên ngủ bao lâu thì đủ?
Giấc ngủ rất quan trọng, thời lượng giấc ngủ giảm dần theo tuổi tác. Đó là lý do vì sao bạn thấy trẻ em (đặc biệt là trẻ sơ sinh) ngủ rất nhiều, còn người lớn (đặc biệt là người cao tuổi) lại ngủ rất ít.
Người từ 65 tuổi trở lên ngủ từ 7-8 tiếng.
Người trưởng thành khỏe mạnh có độ tuổi từ 18-64 tuổi nên ngủ từ 7-9 tiếng được coi là đủ.
Từ 14-17 tuổi ngủ đủ 8-10 tiếng.
Từ 6-13 tuổi ngủ đủ 9-11 tiếng
Từ 3-5 tuổi ngủ đủ 10-13 tiếng
Từ 1-2 tuổi ngủ đủ 11-14 tiếng
Trẻ sơ sinh và trẻ từ dưới 3 tháng tuổi ngủ đủ từ 14-17 tiếng.
Ngủ ít sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, gia tăng mắc các bệnh lý kể trên. Nhưng nếu bạn ngủ quá nhiều, cũng không tốt, dễ dẫn đến đau đầu.
4. Cách điều trị đau đầu do thiếu ngủ?
Đau đầu do thiếu ngủ nếu được phát hiện sớm và xử lý đúng nguyên nhân (ngủ đủ giấc, các biện pháp hỗ trợ giấc ngủ đạt chất lượng) thì tình trạng đau đầu sẽ sớm được cải thiện. Để giảm bớt cơn đau đầu bạn có thể dùng thuốc giảm đau không kê toa như paracetamol (hapacol) theo đúng chỉ dẫn và liều lượng của bác sĩ (tuyệt đối không lạm dụng thuốc giảm đau).
Nếu việc cải thiện giấc ngủ (ngủ đủ giấc) mà vẫn không làm các triệu chứng đau đầu giảm đi, bạn cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được thăm khám, chẩn đoán chính xác và tìm ra phác đồ điều trị. Bởi đau đầu có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra.
Bên cạnh việc cố gắng ngủ đủ giấc, dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ, bạn cũng nên áp dụng một số biện pháp giúp hỗ trợ làm giảm tình trạng đau đầu do thiếu ngủ dưới đây:
– Châm cứu hoặc massage
– Chườm lạnh 5-10 phút để giảm đau đầu.
– Tập thể dục thường xuyên (nên tập các bài tập như yoga, thiền, đi bộ, chạy bộ, bơi,…)
– Nghỉ ngơi hợp lý, không gian yên tĩnh hạn chế tiếng ồn.
– Không hoặc hạn chế tối đa việc sử dụng các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá, cafein,…
– Đi ngủ và thức dậy vào giờ cố định mỗi ngày.
– Buổi tối không nên ăn quá no.
– Trước khi đi ngủ không nên tập thể dục quá sức, không nên nghe nhạc mạnh.
– Không nên làm mất nhiệt cơ thể trước khi đi ngủ.
– Không nên uống quá nhiều nước trước khi đi ngủ vì việc phải thức dậy đi vệ sinh có thể làm gián đoạn hoặc phá vỡ giấc ngủ của bạn.
|
thucuc
| 1,168
|
Phòng bệnh sốt xuất huyết hiệu quả theo lời khuyên của chuyên gia
Việc tìm hiểu và áp dụng các biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân mỗi người và gia đình. Bài viết sau sẽ mang đến cho bạn những thông tin chi tiết và hữu ích về căn bệnh này.
1. Các nguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết và cách lây truyền
Bệnh sốt xuất huyết là một căn bệnh nguy hiểm gây ra bởi virus dengue, các nguyên nhân cụ thể dẫn đến bệnh là:
Muỗi Aedes: Đây là nguyên nhân chính gây ra bệnh sốt xuất huyết, muỗi nhiễm virus Dengue sau khi đốt người mắc bệnh và truyền nó cho người khác trong quá trình đốt. Đặc biệt, muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus là những loài muỗi chủ yếu lây truyền bệnh sốt xuất huyết. Muỗi này thường sống trong môi trường ẩm ướt và phát triển nhanh trong nước đọng.
Một nguyên nhân khác gây ra bệnh sốt xuất huyết là sự tiếp xúc với máu nhiễm virus dengue của người mắc bệnh. Điều này có thể xảy ra thông qua việc chia sẻ các vật dụng cá nhân như kim tiêm,… với người bị nhiễm virus.
Việc hiểu về các nguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết và cách lây truyền là rất quan trọng để phòng ngừa và kiểm soát căn bệnh này.
2. Triệu chứng và biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết
Việc nhận biết triệu chứng và biểu hiện sốt xuất huyết là quan trọng để có thể phát hiện và xử lý kịp thời bệnh.
Sốt cao: Một trong những triệu chứng chính của bệnh sốt xuất huyết là sự tăng nhiệt cơ thể, thường là trên 38 °C. Sốt thường kéo dài từ 2 đến 7 ngày và có thể kèm theo cảm giác mệt mỏi và khó chịu.
Đau đầu: Nhiều người mắc bệnh sốt xuất huyết thường trải qua triệu chứng đau đầu nặng và khó chịu, đau đầu thường tập trung ở vùng sau mắt hoặc phần sau đầu.
Đau xương và khớp: Bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng đau và nhức mọi nơi trong cơ thể, đặc biệt là ở xương và khớp, thường xuất hiện ở giai đoạn sau khi triệu chứng sốt giảm.
Ban đỏ trên da: Một trong những biểu hiện đặc trưng của bệnh sốt xuất huyết là sự xuất hiện của ban đỏ trên da, thường xuất hiện ở vùng mặt, cổ, ngực và sau đó lan rộng ra các bộ phận khác của cơ thể.
Chảy máu: Bệnh sốt xuất huyết có thể gây ra các triệu chứng chảy máu như chảy máu chân răng, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, thậm chí nguy hiểm hơn là xuất huyết não,...
Nếu bạn hoặc người thân trong gia đình xuất hiện các triệu chứng trên và nghi ngờ mắc bệnh sốt xuất huyết, hãy đến các Trung tâm y tế gần nhất để được kiểm tra sức khỏe. Chẩn đoán sớm và điều trị đúng cách có thể giúp giảm nguy cơ biến chứng và đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho bệnh nhân.
3. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
Dưới đây là một số thông tin về các biến chứng phổ biến của bệnh sốt xuất huyết.
Sự xuất huyết nội tạng
Bệnh sốt xuất huyết có thể gây ra sự xuất huyết trong các nội tạng quan trọng như gan, thận, phổi và ruột. Điều này có thể dẫn đến suy gan, suy thận, viêm phổi nặng và xuất huyết tiêu hóa.
Trong số ít các trường hợp nghiêm trọng của sốt xuất huyết Dengue, virus có thể làm suy yếu các mạch máu và gây ra xuất huyết. Điều này có thể xảy ra trong não và dẫn đến xuất huyết não. Xuất huyết não do sốt xuất huyết gây ra có thể là một biến chứng nguy hiểm và đòi hỏi sự chăm sóc y tế tức thì.
Tụt huyết áp
Một trong những biến chứng nghiêm trọng của bệnh sốt xuất huyết là sự giảm áp lực của huyết áp, dẫn đến tình trạng huyết áp thấp, tình trạng này có thể gây nguy hiểm và cần được điều trị kịp thời.
Rối loạn đông máu
Bệnh sốt xuất huyết có thể ảnh hưởng đến hệ thống đông máu, gây ra các rối loạn như giảm số lượng tiểu cầu, giảm chức năng đông máu. Điều này có thể dẫn đến tình trạng chảy máu nội tạng và nguy hiểm đến tính mạng.
Mất nước và cân bằng điện giải
Sốt và mất nước do nhiễm trùng có thể xảy ra khi bị bệnh sốt xuất huyết. Điều này có thể gây ra rối loạn cân bằng điện giải và tình trạng mất nước nghiêm trọng.
Để tránh biến chứng của bệnh sốt xuất huyết, việc chẩn đoán và điều trị sớm, theo dõi tình trạng sức khỏe và tuân thủ các chỉ định y tế là rất cần thiết.
4. Cách chẩn đoán và điều trị bệnh sốt xuất huyết
Dưới đây là những phương pháp chẩn đoán và điều trị thông thường được sử dụng đối với bệnh nhân sốt xuất huyết.
Chẩn đoán
Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu là một phương pháp quan trọng để xác định mức độ nhiễm trùng và kiểm tra các chỉ số quan trọng như nồng độ tiểu cầu, chất lượng đông máu,…
Xét nghiệm nước tiểu: Xét nghiệm nước tiểu có thể giúp phát hiện các dấu hiệu của tổn thương gan và thận.
Siêu âm: Siêu âm có thể được sử dụng để kiểm tra sự tổn thương gan và các vấn đề liên quan đến các nội tạng khác.
Điều trị
Điều trị tập trung vào giảm triệu chứng, kiểm soát sốt và giữ cân bằng điện giải. Điều trị dựa vào các biện pháp như uống nhiều nước, nghỉ ngơi, sử dụng thuốc hạ sốt và thuốc giảm đau. Trường hợp nặng, bệnh nhân có thể cần nhập viện và được điều trị bằng các biện pháp hỗ trợ như điều chỉnh chất điện giải và đông máu, sử dụng các loại thuốc chống nhiễm trùng,…
Việc chẩn đoán sớm và bắt đầu điều trị kịp thời rất quan trọng để kiểm soát và đối phó với bệnh sốt xuất huyết. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ và tuân thủ các chỉ định điều trị và hướng dẫn từ bác sĩ để đảm bảo quá trình hồi phục tốt nhất có thể.
5. Những biện pháp giúp phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết
Một số biện pháp đơn giản mà mọi người có thể thực hiện để phòng ngừa sốt xuất huyết là:
Vì sốt xuất huyết thường được truyền qua vết cắn muỗi Aedes, nên việc kiểm soát muỗi là yếu tố quan trọng nhất. Đảm bảo môi trường xung quanh luôn sạch sẽ, không có nước đọng để không tạo điều kiện cho muỗi sinh sống.
Sử dụng kem chống muỗi: Sử dụng kem chống muỗi hoặc dung dịch chống muỗi để bảo vệ da khỏi muỗi cắn và sử dụng bình xịt côn trùng trong các khu vực muỗi hoạt động nhiều.
Đặt các màn chống muỗi trên cửa và cửa sổ, đặc biệt khi muỗi hoạt động nhiều vào buổi sáng và chiều tối.
Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước sạch để giữ vệ sinh cá nhân.
Hiểu rõ về triệu chứng và con đường lây truyền của bệnh sốt xuất huyết có thể giúp bạn nhận biết và phòng ngừa kịp thời. Cập nhật thông tin từ các nguồn đáng tin cậy và tuân thủ các hướng dẫn và khuyến cáo y tế của cơ quan y tế địa phương.
|
medlatec
| 1,285
|
Liệu pháp hormone thay thế: Lợi ích và nguy cơ
Để giảm bớt những triệu chứng như rối loạn giấc ngủ, nóng nảy, loãng xương... ở tuổi mãn kinh, nhiều phụ nữ lựa chọn sử dụng liệu pháp thay thế hormone như một phương pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề. Việc cân nhắc lợi - hại của liệu pháp thay thế hormone là rất quan trọng, giúp chúng ta đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều trị.
1. Liệu pháp thay thế hormone là gì?
Liệu pháp thay thế hormone (HRT) hay còn gọi là liệu pháp hormone mãn kinh (MHT), là một liệu pháp hormone được sử dụng để điều trị các triệu chứng xảy ra ở phụ nữ thời kỳ mãn kinh bao gồm: teo và khô âm đạo, trào huyết, loãng xương, rối loạn giấc ngủ....Một số loại thuốc hormone thay thế để điều trị các triệu chứng mãn kinh là estrogen và progestogen. Năm 2002, nghiên cứu của Tổ chức Hành động vì sức khỏe phụ nữ (The Women's Health Initiative) của Viện Sức khỏe quốc gia Mỹ (National Institute of Health) đã cho ra kết quả khác nhau về tất cả những nguyên nhân gây tử vong liên kết với liệu pháp thay thế hormon, ở những bệnh nhân lớn tuổi, tỷ lệ mắc ung thư vú, đột quỵ và đau tim gia tăng, tỷ lệ mắc bệnh ung thư đại trực tràng và gãy xương giảm.Trong một nghiên cứu khác tại Anh, kết quả cho thấy, số lượng phụ nữ dùng liệu pháp thay thế hormone giảm mạnh và khuyến cáo rằng phụ nữ điều trị mãn kinh không xâm lấn nên dùng liều hormone thay thế sau mãn kinh nhất trong thời gian ngắn nhất để giúp giảm thiểu những nguy cơ liên quan.
2. Lợi ích của liệu pháp thay thế hormone
Lợi ích của liệu pháp thay thế hormone là gì
Trên thực thế, liệu pháp thay thế hormone không thể cung cấp và đáp ứng đầy đủ lượng estrogen cho những người phụ nữ như khi chưa mãn kinh vì nó chỉ đưa một lượng nhỏ estrogen vào cơ thể. Lợi ích của liệu pháp hormone thay thế sau mãn kinh chính là bổ sung estrogen để làm giảm các triệu chứng vận mạch của cơ thể, đẩy lùi lão hóa da và giảm thiểu các triệu chứng teo khô ở sinh dục của phụ nữ, đồng thời mang lại lợi ích cho hệ thống xương, hạn chế và giảm tỷ lệ gãy xương hiệu quả.Ngoài ra, sự bổ sung estrogen kịp thời cũng rất có lợi đến hệ tim mạch và tình trạng xơ vữa mạch máu, làm tăng ham muốn tình dục, tăng trí nhớ, tăng tưới máu não và giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer... cho phụ nữ thời kỳ mãn kinh.
3. Nguy cơ từ việc sử dụng liệu pháp thay thế hormon
Những lợi ích từ việc sử dụng thuốc hormone thay thế là điều không thể phủ nhận. Tuy nhiên, chỉ vì mong muốn níu kéo tuổi thanh xuân mà một số bộ phận chị em phụ nữ lạm dụng loại hormone thay thế này trong nhiều năm liền với những mục đích như để cải thiện khả năng sinh dục, ham muốn tình dục, trị bệnh trầm cảm hay bệnh Alzheimer và phòng ngừa một số bệnh mạn tính. Tuy nhiên, đây là việc làm hoàn toàn sai lầm, lợi bất cập hại.Phụ nữ khi bước vào độ tuổi mãn kinh thì rất dễ mắc phải các bệnh lý tim mạch hay huyết áp. Chính vì thế, việc sử dụng liệu pháp thay thế hormone quá mức khiến cơ thể bổ sung quá nhiều estrogen sẽ làm giảm cholesterol nhưng lại tăng triglyceride và tăng đông máu. Do đó, những trường hợp đang mắc bệnh lý tim mạch hay tăng cân, tăng huyết áp thì nên tránh sử dụng liệu pháp này.Ngoài ra, khi sử dụng thuốc hormone thay thế không đúng chỉ định từ bác sĩ, theo dõi không tốt và sử dụng kéo dài sẽ gây ra những tác hại như làm quá sản nội mạc tử cung, tăng nguy cơ ung thư nội tử cung và các bệnh ở vú, tăng huyết áp và tăng các bệnh huyết khối...Tác hại của thuốc hormone thay thế gây ra cho cơ thể sẽ càng nặng nề hơn trong các trường hợp gia đình có người bị ung thư vú hoặc ung thư cổ tử cung, những người bị ra huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, có khối u ở cổ tử cung, buồng trứng hoặc mắc các bệnh về gan mật, bệnh tim mạch, tai biến mạch máu não, tăng huyết áp, tiểu đường, bệnh lupus ban đỏ... và đặc biệt là phụ nữ đang mang thai.a
4. Bổ sung estrogen thế nào cho hiệu quả?
Bổ sung estrogen thế nào cho hiệu quả?
Ngoài việc sử dụng hormone thay thế sau mãn kinh đúng theo chỉ dẫn từ bác sĩ thì chị em cần lựa chọn thuốc cho phù hợp bởi trên thị trường hiện nay có rất nhiều các dạng thuốc chứa estrogen.Không dùng phối hợp nhiều dạng thuốc hormone thay thế cùng một lúc vì như vậy sẽ rất dễ dẫn đến quá liều và gặp phải tác dụng phụ. Nếu thấy cơ thể xuất hiện những triệu chứng như cương tức vú, đau, căng tức bụng, buồn nôn, tăng cân thì đó chính là triệu chứng của việc dùng quá liều estrogen, người bệnh nên dừng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ để được tư vấn cụ thể hơn.Mỗi cơ thể sẽ có một liều đáp ứng với estrogen riêng, vì thế hãy sử dụng dưới sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Các trường hợp bổ sung thuốc hormone thay thế cần tuân thủ nghiêm ngặt đơn điều trị của bác sĩ và theo dõi thường xuyên, tuyệt đối không dùng chung đơn thuốc hormone thay thế với người khác để tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.
|
vinmec
| 1,022
|
Cách nhận biết thời điểm trứng rụng cho chị em phụ nữ
Trứng rụng là hiện tượng sinh lý bình thường đối với chị em phụ nữ, đây là yếu tố góp phần không nhỏ trong việc thụ thai. Chính vì thế tính toán được ngày rụng của trứng giúp vợ chồng có kế hoạch sinh hoạt tình dục hợp lý. Cách tự nhận biết quá trình rụng trứng khá đơn giản, kể cả đối với những trường hợp kinh nguyệt không đồng đều.
1. Quá trình trứng rụng diễn ra như thế nào?
Trứng rụng là một phần trong quá trình hành kinh của chị em. Quá trình này xảy ra khi trứng được giải phóng từ buồng trứng. Quan hệ tình dục vào thời gian này thì trứng sẽ bắt đầu phân chia tế bào và di chuyển về tử cung. Nếu phôi nang làm tổ thành công tại buồng tử cung thì lúc này người phụ nữ đã mang thai.
Chu kỳ kinh nguyệt của mỗi người là khác nhau, tuy nhiên, chu kỳ kinh nguyệt đều là chu kỳ 18 - 30 ngày. Thời điểm rụng trứng lúc này là vào khoảng ngày thứ 14 của chu kỳ. Hoặc có thể hình dung đơn giản là trứng sẽ rụng vào thời điểm bốn ngày sau hoặc trước của điểm chính giữa Chu kỳ kinh nguyệt.
Quá trình rụng trứng có thể xảy ra từ 28 đến 36 giờ kể từ thời điểm cơ thể tiết ra nội tiết hoàng thể hóa (luteinizing hormone).
2. Khi trứng rụng cơ thể bạn thay đổi như thế nào?
Khi rụng trứng sẽ khiến cơ thể có những thay đổi so với bình thường, đây cũng là cách phổ biến nhất nhận biết mình có rụng trứng hay không. Một số dấu hiệu như:
2.1. Tại cổ tử cung và âm đạo
Dịch nhầy màu trắng ở âm đạo xuất hiện nhiều hơn ngày thường, đây là dấu hiệu nhận biết khác rõ ràng mà chị em có thể dễ dàng nhận thấy. Loại dịch nhầy dày có tác dụng loại bỏ những tinh trùng có chất lượng không cao và được tiết ra nhờ hormone của cơ thể. Thông thường ở hầu hết các chị em phụ nữ thì khi rụng trứng lượng dịch nhầy nhớt sẽ tăng lên, thời gian sau sẽ giảm dần và khi hết ngày hành kinh sẽ trở về mức thấp nhất.
2.2. Thân nhiệt cơ thể
Thời gian trứng rụng, cơ thể người phụ nữ có sự thay đổi về các hormone do đó làm tăng thân nhiệt của cơ thể, tuy nhiệt tăng không quá 1 độ C. Nên kiểm tra thân nhiệt thường xuyên bằng nhiệt kế điện tử để cho ra kết luận chính xác nhất, tránh nhầm lẫn với ảnh hưởng của thời tiết như nắng nóng, cảm nhẹ,...
2.3. Một số dấu hiệu khác
Ngực căng cứng, có dấu hiệu nở ra và tạo cảm giác đau cũng là do ảnh hưởng của quá trình rụng trứng.
Bạn có xuất hiện những cơn đau vùng bụng dưới hoặc cơ thể cảm thấy mệt mỏi buồn nôn, đau đầu chóng mặt. Trong một số trường hợp, nhu cầu “quan hệ” của một số chị em cao hơn mức bình thường.
3. Một số phương pháp xác định ngày rụng trứng
Xác định ngày rụng trứng đóng vai trò quan trọng trong việc sinh hoạt tình dục của hai vợ chồng. Bằng việc tính toán chúng ta sẽ xác định được “khoảng an toàn”, tức là khi quan hệ vào thời điểm này khả năng mang thai là không cao. Cách này được áp dụng cho hầu hết các cặp vợ chồng chưa muốn có con nhưng vẫn đảm bảo về cuộc sống tình dục. Bên cạnh đó, xác định được ngày trứng rụng sẽ làm tăng khả năng mang thai của phụ nữ.
Một số phương pháp xác định ngày rụng trứng cho chị em tham khảo:
3.1. Tính toán theo chu kỳ kinh nguyệt
Đây là cách làm phổ biến mà chị em truyền tai nhau, tuy nhiên cách tính này chỉ mang tính chất tham khảo và vẫn có những sai số nhất định do không phải chu kỳ kinh nguyệt của ai cũng giống nhau. Cách tính như sau:
Chu kỳ kinh nguyệt ngắn nhất: Lấy số ngày chu kỳ trừ đi 18, ví dụ chu kỳ của bạn 25 ngày, sau khi trừ đi còn 7 ngày. Tức là sau 7 ngày kể từ ngày đầu tiên hành kinh là lúc dễ thụ thai nhất.
Chu kỳ kinh nguyệt dài nhất: Tương tự cách tính như trên nhưng trừ đi 11, ví dụ chu kỳ kinh nguyệt là 10 ngày, sau khi trừ đi còn 19 ngày. Tức là từ ngày từ 7 đến ngày 19 trong chu kỳ kinh nguyệt sẽ là thời gian dễ thụ thai nhất.
Cách tính này có thể giúp bạn theo dõi ít nhất là 8 tháng liên tục. Tuy nhiên, chúng tôi cần nhắc lại một lần nữa, phương pháp này chỉ mang tính chất tham khảo và không có độ chính xác tuyệt đối.
3.2. Sử dụng que thử trứng rụng
Nguyên lý hoạt động của que thử trứng rụng là kiểm tra lượng hormone luteinizing hormone (LH) có trong nước tiểu. Nếu báo hai vạch tức là kết quả dương tính hay bạn đang rụng trứng. Tuy nhiên cách sử dụng que thử trứng rụng khá phức tạp, cần phải theo dõi từ thời điểm que cho kết quả âm tính đến lúc bắt đầu chuyển sang dương tính để kết quả được chính xác nhất.
Cách đọc kết quả que thử trứng rụng:
- 1 vạch: Bạn không rụng trứng.
- 2 vạch, màu gần tương đương nhau: Sắp đến ngày rụng trứng.
- 2 vạch, vạch trên nhạt hơn nhiều so với vách dưới: Sẽ rụng trứng trong khoảng thời gian 24 tiếng.
- 2 vạch, vạch trên mờ dần: Bạn đã rụng trứng, càng mờ tức là thời gian rụng trứng càng lâu.
3.3. Siêu âm xác định ngày trứng rụng
Thông qua kết quả siêu âm bác sĩ sẽ phân tích xem bạn đã rụng trứng hay chưa, kích thước trứng như thế nào và thời gian Quan hệ tình dục hợp lý để khả năng thụ thai là cao nhất.
|
medlatec
| 1,038
|
Người mắc bệnh viêm gan C kiêng ăn gì để tốt cho sức khỏe?
Một trong những căn bệnh nghiêm trọng, cần được điều trị kịp thời đó là viêm gan C. Bên cạnh việc chữa trị theo phác đồ của bác sĩ, chúng ta nên kết hợp với chế độ sinh hoạt, ăn uống phù hợp. Vậy người mắc bệnh viêm gan C kiêng ăn gì và nên ăn những món gì?
1. Bệnh viêm gan C
Trước khi giải đáp thắc mắc người mắc bệnh viêm gan C nên ăn uống như thế nào, chúng ta cần nắm được những vấn đề cơ bản của bệnh. Vi rút HCV được biết tới là nguyên nhân chính gây ra căn bệnh kể trên, chúng có khả năng lây lan cực kỳ nhanh chóng.
Ở những giai đoạn đầu tiên, người bệnh rất khó phát hiện các triệu chứng, dấu hiệu bất thường. Chính vì thế, mọi người thường chủ quan, không kịp thời phát hiện và điều trị sớm. Cuối cùng, họ phải đối mặt với những biến chứng vô cùng nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe.
Đối với một số bệnh nhân, sau khi kết thúc giai đoạn toàn phát, sức khỏe của họ có thể phục hồi nhanh chóng, tự khỏi bệnh mà không cần phải điều trị. Song, nhiều người lại phải đối mặt với tình trạng viêm gan C mạn tính do không được chữa trị dứt điểm. Đặc biệt, trong quá trình điều trị, bạn nên quan tâm tới vấn đề người bệnh viêm gan C kiêng ăn gì?
2. Một số triệu chứng thường gặp của bệnh viêm gan C
Vậy làm thế nào mọi người có thể phát hiện ra mình đang mắc bệnh viêm gan C? Cách tốt nhất đó là dựa vào những triệu chứng bất thường, bạn nên đi khám, kiểm tra sức khỏe.
Như đã phân tích ở trên, phần lớn bệnh nhân không phát hiện thấy triệu chứng lâm sàng, chỉ đến khi tình trạng trở nên nghiêm trọng, xơ gan bạn mới nắm được.
Thông thường, người mắc bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi thường xuyên, không thể tập trung làm việc hay sinh hoạt. Đặc biệt, tình trạng này rất hay xảy ra vào buổi xế chiều, bạn hãy lưu ý về triệu chứng kể trên nhé!
Ngoài ra, bệnh nhân có thể đối mặt với một số vấn đề như: sốt cao, ăn uống không ngon miệng, hay bị đau bụng,… Thậm chí, nhiều người gặp phải triệu chứng đó là vàng da.
Nếu phát hiện tình trạng như vậy, mọi người nên chủ động đi khám bác sĩ và tìm hiểu ngay vấn đề bệnh nhân viêm gan C kiêng ăn gì?
3. Bệnh viêm gan C điều trị như thế nào?
Một vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó là bệnh viêm gan C điều trị như thế nào để đảm bảo hiệu quả? Nhìn chung, căn bệnh này có thể điều trị dứt điểm nếu bệnh nhân kiên trì và tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ.
Đối với những bệnh nhân trong giai đoạn cấp tính, bác sĩ tập trung điều trị để kiểm soát tốt nhất tình trạng sức khỏe, ngăn ngừa những diễn biến nghiêm trọng của bệnh. Trong đó, mọi người hãy cố gắng tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, đây là cách tốt nhất giúp bạn chống lại sự phát triển của vi rút gây viêm gan C.
Khi bệnh đã bước vào giai đoạn mãn tính, việc điều trị gặp nhiều khó khăn và tốn thời gian hơn, chính vì thế bệnh nhân hãy cố gắng, kiên trì. Để tiêu diệt vi rút gây bệnh, chúng ta thường điều trị bằng một số loại thuốc nhất định. Đặc biệt, trong điều kiện y học phát triển, nếu bạn điều trị nghiêm túc, tình trạng mãn tính vẫn có thể điều trị khỏi.
4. Bệnh nhân viêm gan C kiêng ăn gì?
Bên cạnh điều trị theo phác đồ của bác sĩ, bệnh nhân nên chủ động xây dựng cho mình chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng phù hợp nhất. Nhờ vậy, hiệu quả điều trị tăng cao rõ rệt, duy trì tình trạng sức khỏe tốt nhất cho người mắc bệnh.
Vậy người mắc viêm gan C kiêng ăn gì để đảm bảo sức khỏe, ngăn ngừa sự phát triển của vi rút?
4.1. Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn và chứa nhiều muối
Nếu không may mắc bệnh viêm gan C, bạn nên hạn chế tối đa các món ăn được chế biến sẵn hoặc thực phẩm chứa nhiều muối. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng muối Natri là tác nhân khiến tình trạng bệnh viêm gan C trở nên nghiêm trọng hơn. Nguyên nhân là do Natri sẽ ảnh hưởng tới chức năng của một số cơ quan nội tạng, protein trong máu không được sản sinh đầy đủ.
Đặc biệt, trong các thực phẩm chế biến sẵn, hàm lượng Natri là tương đối cao, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe bệnh nhân. Bởi vậy, bạn không nên ăn xúc xích, gà rán hoặc thịt muối thường xuyên.
4.2. Thực phẩm chứa nhiều đường
Khi tìm hiểu bệnh nhân viêm gan C kiêng ăn gì, chắc hẳn mọi người đều biết những thực phẩm chứa nhiều đường có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh.
Bởi vì, đường là nguyên nhân làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ ở bệnh nhân đang điều trị viêm gan C. Tốt nhất, chúng ta nên hạn chế ăn uống kẹo, nước trái cây để đảm bảo sức khỏe tốt nhất nhé!
Thông thường, chúng ta chỉ nên hấp thu lượng đường dưới 100 kcal/ngày đối với phụ nữ và 150 kcal/ngày đối với đàn ông. Mọi người hãy lưu ý vấn đề này và cố gắng cân đối thực đơn ăn uống hàng ngày nhé!
4.3. Thực phẩm giàu sắt
Bên cạnh đó, bệnh nhân mắc bệnh viêm gan C cũng nên hạn chế ăn các thực phẩm giàu sắt, bởi vì dinh dưỡng này sẽ tích tụ ở gan. Đây là điều kiện thuận lợi để vi rút gây bệnh phát triển, khiến tình trạng sức khỏe trở nên tồi tệ hơn.
Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng việc ăn quá nhiều thực phẩm giàu sắt có thể làm giảm hiệu quả điều trị bệnh viêm gan C. Tốt nhất, bạn nên loại bỏ các thực phẩm giàu sắt như: bí, gan hoặc các loại thịt đỏ ra khỏi bữa ăn hàng ngày.
Việc tìm hiểu xem người bệnh viêm gan C kiêng ăn gì là rất quan trọng và cần thiết. Nhờ vậy, chúng ta có thể chủ động chăm sóc sức khỏe, gia tăng hiệu quả điều trị bệnh.
Chúng ta không thể coi thường, chủ quan khi phát hiện bệnh viêm gan C, nếu không điều trị kịp thời, sức khỏe sẽ bị đe dọa nghiêm trọng. Bên cạnh việc tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ, bạn nên tìm hiểu khi mắc bệnh viêm gan C kiêng ăn gì và xây dựng thực đơn phù hợp. Như vậy, tình trạng bệnh sẽ có những cải thiện rõ rệt.
|
medlatec
| 1,198
|
Những điều nên – không nên làm khi bà bầu bị đau mắt đỏ
Đau mắt đỏ, hay còn gọi là viêm kết mạc, là một tình trạng bệnh lý ảnh hưởng đến mắt, có biểu hiện chủ yếu là sự viêm đỏ quanh vùng kết mạc và có thể đi kèm với chảy dịch. Vậy bà bầu bị đau mắt đỏ có sao không? Mẹ bầu nên và không nên làm gì khi bị đau mắt đỏ? Nếu bạn cùng chung thắc mắc thì hãy đọc hết bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân nào dẫn đến dịch bệnh đau mắt đỏ gia tăng nhanh chóng?
1.1. Tại sao bị đau mắt đỏ?
Đau mắt đỏ hiện nay đang có dấu hiệu bùng phát trở thành dịch tại các tỉnh trên địa bàn cả nước. Các nguyên nhân gây đau mắt đỏ thường gặp bao gồm 3 yếu tố chính như sau:
– Nhiễm virus: Virus là nguyên nhân hàng đầu, tiêu biểu là virus adenovirus có triệu chứng mắt đỏ, ngứa nhẹ.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh đau mắt đỏ và mẹ bầu là đối tượng dễ bị nhiễm bệnh
– Nhiễm khuẩn: Một số vi khuẩn như lậu cầu, vi khuẩn màu vàng gây mắt đỏ, tiết dịch vàng/xanh đặc hơn.
– Dị ứng: Phấn hoa, lông vật, khói lá có thể khiến mắt cả hai bên đều ngứa, có thể sưng phồng.
1.2. Con đường lây truyền bệnh
Nhiều mẹ bầu vẫn lầm tưởng rằng khi nhìn vào mắt người bệnh sẽ bị lây nhiễm. Tuy nhiên, đau mắt đỏ không lây qua không khí khi nhìn vào người bệnh. Tuy nhiên, nó vẫn có thể lan truyền qua tiếp xúc gián tiếp như:
– Tiếp xúc với giọt bắn, dịch tiết từ mắt, mũi, miệng có chứa virus của người bệnh.
– Dùng chung đồ dùng cá nhân như khăn mặt, bàn chải, kính,…
– Tay tiếp xúc với bề mặt có vi khuẩn sau đó đưa lên mắt.
Môi trường ô nhiễm cũng là nguy cơ gia tăng bệnh đau mắt đỏ. Các mẹ bầu nên tránh đến những nơi có khả năng lây nhiễm cao, đông đúc, kém vệ sinh để tự bảo vệ sức khỏe đôi mắt của chính mình.
2. Bà bầu bị đau mắt đỏ có làm sao không?
2.1. Những ảnh hưởng đối với sức khỏe thai phụ
Đau mắt đỏ ở bà bầu có triệu chứng giống người bình thường, tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng chất lượng cuộc sống.
Đau mắt đỏ có thể làm mẹ bầu bị suy giảm thị lực, sẹo giác mạc nếu không được khám và điều trị sớm
Mẹ bầu bị đau mắt đỏ không nên có tâm lý chủ quan, tự điều trị tại nhà để tránh biến chứng nguy hiểm cho mắt như: viêm giác mạc, loét, giảm thị lực.
Đồng thời, mẹ bầu cũng là đối tượng dễ bị lây bệnh đau mắt đỏ hơn khi hệ miễn dịch bị suy giảm trong quá trình mang thai. Vì thế, chị em nên cẩn thận hơn trong thời điểm dịch đang bùng phát như hiện nay.
2.2. Đau mắt đỏ có ảnh hưởng đến thai nhi không
Có thể nói, mẹ bầu bị đau mắt đỏ không gây ảnh hưởng quá nhiều đến thai nhi trong bụng. Virus gây bệnh gần như không tác động đến sức khỏe của em bé. Vì thế mẹ bầu có thể yên tâm hơn khi bản thân đang bị đau mắt đỏ trong thời kì mang thai.
Tuy nhiên, không phải vì thế mà mẹ bầu trở nên chủ quan với việc điều trị đau mắt đỏ. Dưới đây là những lời khuyên nên / không nên làm gì khi nhiễm bệnh bạn đừng bỏ qua.
3. Mẹ bầu nên và không nên làm gì khi bị đau mắt đỏ?
3.1. Những điều nên làm khi bà bầu bị đau mắt đỏ
Khi bị đau mắt đỏ, mẹ bầu hãy thực hiện theo những phương pháp như sau:
– Giữ tinh thần bình tĩnh, tự cảm nhận mức độ khó chịu của mắt, những biểu hiện của mắt để tiện mô tả cho bác sĩ trước khi đến bệnh viện thăm khám
– Đắp gạc mát có thấm nước muối 0,9% lên mắt bị đau, luân phiên đổi gạc sạch để tránh nhiễm khuẩn.
– Lau nhẹ nhàng rỉ mắt bằng nước muối, chú ý không tác động lực mạnh lên bầu mắt để tránh tổn thương.
– Nghỉ ngơi nhiều, nên ngủ đủ giấc.
– Giữ vệ sinh tay, tránh chạm mắt khi chưa rửa tay.
3.2. Những điều không nên làm khi bà bầu bị đau mắt đỏ
Bên cạnh những điều nên làm thì thai phụ bị đau mắt đỏ cũng cần kiêng tránh nhưng điều sau:
– Tránh sử dụng kính áp tròng khi bạn đang bị đau mắt, khô mắt, mắt thường xuyên bị kích ứng.
– Kiêng các nhóm thực phẩm: nhiều dầu mỡ, không nên ăn nhiều rau muống vì chúng sẽ sinh ra nhiều ghèn mắt, hạn chế đồ cay nóng, thực phẩm chứa chất kích thích, giảm lượng thức ăn ngọt nạp vào cơ thể.
– Không nên dùng chung vật dụng cá nhân với người khác để hạn chế nguy cơ lây nhiễm ra cộng đồng.
– Không tự ý dùng thuốc uống hoặc nhỏ mắt mà chưa có ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa.
Bệnh đau mắt đỏ hiện đang có dấu hiệu gia tăng số ca nhiễm trên địa cả nước. Trong bối cảnh môi trường ô nhiễm khói bụi như hiện nay, việc phòng ngừa đau mắt đỏ bằng cách tự vệ sinh mắt tại nhà là điều rất quan trọng với tất cả mọi người, đặc biệt là phụ nữ có thai.
|
thucuc
| 977
|
Những điều CẦN BIẾT về Ung thư thanh quản giai đoạn 2
1. Đặc điểm ung thư thanh quản giai đoạn 2
Ung thư thanh quản thường xuất phát từ niêm mạc của dây thanh, nắp thanh nhiệt, băng thanh thất, thanh nhiệt
Ung thư thanh quản thường xuất phát từ niêm mạc của dây thanh, nắp thanh nhiệt, băng thanh thất, thanh nhiệt. Bệnh thường gặp ở những người nghiện rượu bia, thuốc lá và phổ biến ở độ tuổi 50 – 70 tuổi. Có đến 90% bệnh nhân ung thư thanh quản là nam giới.
Ung thư thanh quản có 5 giai đoạn tiến triển. Ung thư thanh quản giai đoạn 2 có đặc điểm:
2. Biểu hiện ung thư thanh quản giai đoạn 2
Bệnh nhân ung thư thanh quản có biểu hiện khàn tiếng tăng dần theo thời gian.
Một số triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư thanh quản giai đoạn 2 là:
3. Điều trị cho bệnh nhân ung thư thanh quản giai đoạn 2 như thế nào?
Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, điều trị cho bệnh nhân ung thư thanh quản giai đoạn 2 như thế nào còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như vị trí khối u, độ tuổi, thể trạng cũng như mong muốn điều trị của người bệnh…
Ung thư thanh môn: khi tổn thương còn giới hạn ở dây thanh quản, dây này còn di động, phẫu thuật bảo tồn hoặc điều trị tia xạ được đánh giá là cho kết quả tốt.
Ung thư thượng thanh môn: phẫu thuật là chủ yếu. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định cắt nắp thanh quản hoặc cắt thanh quản một phần hoặc toàn phần.
Ung thư hạ thanh môn: bác sĩ có thể chỉ định cắt thanh quản cùng với một phần khí quản, tuyến giáp…
|
thucuc
| 319
|
Nhận biết các biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật
Rối loạn thần kinh thực vật là gì? Làm thế nào để nhận biết các biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật? Mời bạn cùng tham khảo trong bài viết dưới đây.
1. Rối loạn thần kinh thực vật là gì?
Hệ thần kinh gồm thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên, trong hệ thần kinh trung ương được chia thành 2 hệ với 2 chức năng khác nhau là hệ thần kinh động vật và hệ thần kinh thực vật.
Hệ thần kinh thực vật đảm nhiệm chức năng chi phối các hoạt động tự động của cơ thể như: tiêu hóa, bài tiết, tuần hoàn, sinh sản, nội tiết, dinh dưỡng,…
Trong hệ thần kinh thực vật được chia thành 2 hệ là: hệ giao cảm và hệ phó giao cảm. Hai hệ này luôn được điều hòa nhằm duy trì và điều khiển các hoạt động tự động của cơ thể chúng ta.
Khi xảy ra sự mất cân bằng giữa 2 hệ: thần kinh giao cảm và phó giao cảm, sẽ khiến cơ thể chúng ta có các biểu hiện không tự chủ được và thường biểu hiện bằng các dấu hiệu của cường giao cảm, được gọi là rối loạn thần kinh thực vật (hay rối loạn thần kinh chức năng, rối loạn thần kinh tim,…).
Sự mất cân bằng giữa 2 hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm gây rối loạn thần kinh thực vật.
2. Biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật
Tùy thuộc vào mức độ tổn thương nhẹ hay nghiêm trọng, trên từng người bệnh khác nhau sẽ có các biểu hiện khác nhau. Sau đây là một số biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật:
2.1 Mệt mỏi – biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật
Người bệnh luôn cảm thấy cơ thể mệt mỏi, kiệt sức. Tình trạng này kéo dài mà nghỉ ngơi hoặc sử dụng nhiều biện pháp không hết, kể cả sau khi ngủ dậy vẫn cảm thấy mệt mỏi.
2.2 Đau ngực
Nhiều người bị rối loạn thần kinh thực vật có cảm giác đau nhói ở ngực, cơn đau thường diễn ra từng cơn hoặc đau âm ỉ kéo dài tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.
2.3 Tim mạch
Tim đập nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực, không gắng sức được hoặc mất khả năng thay đổi nhịp tim khi tập thể dục thể thao,… các triệu chứng này khá phổ biến ở những bệnh nhân bị rối loạn thần kinh thực vật. Trường hợp này còn được gọi là rối loạn thần kinh chức năng hay rối loạn thần kinh tim.
2.4 Hạ huyết áp – biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật
Hạ/Tụt huyết áp tư thế gặp ở người bị rối loạn thần kinh thực vật, huyết áp khi đứng bị hạ so với khi nằm. Nguyên nhân gây hạ huyết áp ở người bị rối loạn thần kinh thực vật là do áp lực máu giảm khi cơ thể chúng ta đứng lên. Chính bởi điều này nên nhiều người có cảm giác hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh, thậm chí có thể ngất khi thay đổi tư thế đột ngột từ nằm sang đứng.
Người bị rối loạn thần kinh thực vật có thể bị hạ huyết áp khi đứng lên gây tình trạng hoa mắt, chóng mặt, thậm chí ngất xỉu.
2.5 Hô hấp
Khị bị rối loạn thần kinh thực vật người bệnh sẽ có cảm giác muốn hít thở nhanh và liên tục, cảm giác hụt hơi, khó thở, phải gắng sức khi hít thở sâu.
2.6 Tiêu hóa
Cảm giác khó tiêu hóa, ăn không thấy ngon miệng, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón), nuốt khó,…
2.7 Sinh dục
Người bị rối loạn thần kinh thực vật thường giảm ham muốn, rối loạn cương dương, di tinh ở nam giới; âm đạo khô, rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới.
2.8 Tiết niệu
Viêm đường tiết niệu với một số biểu hiện như tiểu khó, tiểu dắt, … do nhiễm trùng đường tiết niệu của thể gặp ở người bị rối loạn thần kinh thực vật.
2.9 Thân nhiệt
Thân nhiệt có thể tăng hoặc giảm nhẹ, hoặc thân nhiệt không đều ở các vùng khác nhau trên cơ thể. Người bệnh thường có cảm giác nóng bừng ở mặt, chân tay lạnh vào mùa đông. Có thể sốt nhẹ về chiều, cơn nóng bừng ở người hoặc nóng dọc theo xương sống hoặc lạnh toát sống lưng.
2.10 Mỏi cơ, mỏi chân tay
Phản xạ gân cơ yếu, mất trương lực cơ, mỏi cơ, giảm sức khi lao động, có thể gặp khó khăn trong sinh hoạt và công việc.
2.11 Tăng tiết mồ hôi
Tăng tiết mồ hôi lòng bàn tay, bàn chân, vã mồ hôi.
2.12 Rối loạn cảm xúc – biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật
Hay cáu gắt, lo lắng quá mức, mất ngủ, khó tập trung,… là các biểu hiện mà người bị rối loạn thần kinh thực vật gặp phải.
Các triệu chứng khi bị rối loạn thần kinh thực vật mà người bệnh có thể gặp phải.
3. Khi nào cần đi khám bác sĩ?
Khi có các triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật, bạn nên đi khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được kiểm tra, chẩn đoán đúng, loại trừ các bệnh lý khác cũng có triệu chứng tương tự dễ gây nhầm lẫn và tư vấn cách điều trị an toàn, hiệu quả.
Bạn có thể theo dõi nếu thấy các triệu chứng trên vẫn kéo dài dù đã bạn đã thực hiện các phương pháp nghỉ ngơi, thư giãn mà không hồi phục hãy đi thăm khám ngay với bác sĩ để có hướng điều trị thích hợp. Một số trường hợp các triệu chứng của rối loạn thần kinh thực vật có thể tự khỏi sau vài ngày hoặc vài tuần, tuy nhiên bạn cũng không được chủ quan.
Nếu được phát hiện sớm và có cách điều trị phù hợp, các triệu chứng của rối loạn thần kinh thực vật sẽ ổn sau khoảng 3-4 tuần.
|
thucuc
| 1,056
|
[PHÒNG KHÁM TÂY HỒ] TUYỂN DỤNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Cơ hội việc làm hấp dẫn dành cho các bạn học chuyên ngành Kế toán, tài chính, cụ thể như sau:
Số lượng: 01
Địa điểm làm việc: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội.
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
Báo cáo thuế và các nghĩa vụ thuế;
Thực hiện tổng hợp các số liệu lên Báo cáo quản trị;
Thực hiện hạch toán lương, các nghiệp vụ kèm theo lương;
Tổ chức, điều phối các hoạt động kế toán, thắc mắc tại đơn vị;
Các công việc khác theo phân công chỉ đạo.
YÊU CẦU CÔNG VIỆC
Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành kế toán;
Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệp tối thiểu 01 năm;
Ưu tiên ứng viên đã sử dụng phần mềm SAP ERP;
Cẩn thận, nhanh nhẹn, trung thực.
QUYỀN LỢI:
Thu nhập (150.000.000 - 250.000.000/năm) - tương xứng với năng lực, kinh nghiệm và hiệu suất công việc;
Thưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết (27/2, sinh nhật công ty, 30/04 & 01/05, 02/09, tết dương lịch) và tháng lương 13++;
Phụ cấp tiền ăn: 40.
CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN
Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: Số 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội;
Chi tiết liên hệ: Ms Uyến -
0914351291: Phụ trách tuyển dụng.
|
medlatec
| 208
|
Một số dị tật sơ sinh thường gặp và lời khuyên cho các mẹ bầu
Rất nhiều yếu tố tác động từ bên trong và bên ngoài có thể làm tăng nguy cơ dị tật ở trẻ sơ sinh. Do đó, khi mang thai người phụ nữ cần có một cơ thể khỏe mạnh, áp dụng các phương pháp chăm sóc thai kỳ tốt nhất và tránh tiếp xúc với những yếu tố làm tăng nguy cơ dị tật thai nhi, đặc biệt cần chú trọng đến việc khám thai định kỳ và sàng lọc dị tật. Dưới đây là thông tin về một số dị tật sơ sinh thường gặp và những lời khuyên chi tiết dành cho các mẹ bầu.
1. Những đối tượng nào có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh?
Tất cả phụ nữ mang thai đều có nguy cơ sinh ra những đứa trẻ dị tật. Tuy nhiên, một số trường hợp có nguy cơ cao hơn chính là những trường hợp như sau:
+ Phụ nữ mang thai khi đã lớn tuổi, từ 35 tuổi trở lên.
+ Phụ nữ từng có tiền sử sinh con dị tật, sảy thai nhiều lần.
+ Phụ nữ từng bị nhiễm virus trong những tháng đầu của thai kỳ và chưa được tiêm vắc xin phòng bệnh.
+ Những trường hợp tiếp xúc nhiều với các loại tia xạ, hóa chất độc hại, khói thuốc lá.
+ Thai phụ có bệnh lý nền, bệnh mạn tính, chẳng hạn như bệnh tiểu đường.
Theo những thống kê của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Việt Nam ghi nhận hơn 40.000 trường hợp trẻ sơ sinh bị dị tật mỗi năm. Trong đó, khoảng 1700 trẻ tử vong do dị tật bẩm sinh.
Hiện nay, với nền y học, khoa học công nghệ ngày càng phát triển, các bác sĩ có thể phát hiện sớm dị tật bẩm sinh của trẻ ngay từ khi còn trong bụng mẹ, thậm chí có thể phát hiện sớm ở những tháng đầu tiên của thai kỳ.
Tuy nhiên, tỉ lệ dị tật trẻ sơ sinh vẫn cao là do các bà mẹ vẫn chưa hiểu rõ và chưa quan tâm đến vấn đề sàng lọc, chẩn đoán dị tật thai nhi. Đã đến lúc chúng ta cần thay đổi, phụ nữ cần tìm hiểu kỹ về vấn đề này trước khi mang thai và trong giai đoạn thai kỳ để biết cách theo dõi và bảo vệ con yêu một cách tốt nhất.
Dị tật ở trẻ sơ sinh rất đa dạng. Rất nhiều trường hợp dị tật nhẹ được phát hiện sớm ngay từ giai đoạn bào thai và sơ sinh đồng thời có những bước can thiệp sớm sẽ giúp cho trẻ phòng tránh được những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe thể chất và sự phát triển về trí tuệ trong tương lai. Bên cạnh đó cũng có một số trường hợp dị tật nghiêm trọng có thể ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của trẻ trong tương lai, thậm chí còn gây nguy hiểm đến tính mạng.
Một số dị tật có thể phát hiện sớm và cần được can thiệp kịp thời là:
- Dị tật gây suy hô hấp: Dị tật teo hẹp lỗ mũi sau, teo thực quản, thoát vị hoành, bệnh tim bẩm sinh,…
- Dị tật hệ sinh dục: Tinh hoàn ẩn, xoắn tinh hoàn, một số bất thường về giới tính,…
- Dị tật xương khớp: Có thể xảy ra ở bất cứ bộ phận nào trong cơ thể, như tay, chân, cột sống,…
- Dị tật về đường tiêu hóa: Chẳng hạn như các trường hợp bị tắc ruột sơ sinh, chứng không hậu môn,…
2. Một số dị tật sơ sinh thường gặp
Dưới đây là một số dị tật sơ sinh thường gặp mà mẹ bầu cần lưu ý:
Dị tật tim bẩm sinh
Mỗi năm, Việt Nam ghi nhận khoảng 3.000 trường hợp trẻ sinh ra mắc bệnh tim bẩm sinh. Phần lớn đều là ca bệnh nặng, không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của tim mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của trẻ.
Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bị tim bẩm sinh có thể là do di truyền từ bố hoặc mẹ, do tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị trong thai kỳ, sử dụng chất kích thích trong quá trình mang thai,…
Một số dấu hiệu của trẻ bị bệnh tim bẩm sinh là nhịp tim nhanh, trẻ kém tăng cân có biểu hiện khó thở, phù chân, phù bụng, da xanh xao, nhợt nhạt. Phương pháp điều trị là dùng thuốc hay phẫu thuật, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Dị tật sứt môi hở hàm ếch
Khi tìm hiểu về một số dị tật sơ sinh thường gặp thì không nên bỏ qua dị tật sứt môi, hở hàm ếch. Đây là dị tật có thể phát hiện dị tật này ngay trong thai kỳ. Khi trẻ sinh ra, cần được phẫu thuật sớm để phục hồi cấu trúc môi hàm, giúp trẻ phát triển tốt và tự tin hơn.
Hội chứng khoèo chân
Có thể nói rằng hội chứng khoèo chân là một dị tật sơ sinh thường gặp. Trẻ có thể bị khoèo ở một hay cả hai bàn chân, bàn chân có thể bị quặp xuống hướng vào trong hay ra ngoài. Hiện nay, vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác dẫn tới dị tật này nhưng yếu tố di truyền có thể có liên quan mật thiết đến hội chứng khoèo chân. Ngoài ra, chứng khoèo chân còn có thể đi kèm với một số hội chứng khác như khoèo tay, loạn sản khớp hông, vẹo cổ, ưỡn khớp gối, cứng đa khớp bẩm sinh,…
Trong những giờ đầu tiên sau sinh, mẹ cần quan sát kỹ khi trẻ cử động bàn chân và nếu phát hiện những bất thường, cần liên hệ ngay với các bác sĩ chuyên khoa. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng một số phương pháp như nắn bột, chỉnh hình, trẻ có thể được điều trị hiệu quả. Ngược lại, những trường hợp phát hiện muộn hay không được điều trị đúng cách thì dị tật này không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến khả năng vận động của trẻ sau này.
Dị tật khuyết hậu môn
Khuyết hậu môn là tình trạng có một màng da mỏng bịt kín lỗ hậu môn, hay cũng có thể là tình trạng không có ống liên thông giữa ruột già và hậu môn. Nếu không được can thiệp sớm, trẻ sẽ gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt và thậm chí còn gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ.
|
medlatec
| 1,122
|
Chụp cộng hưởng từ MRI có vai trò gì trong tầm soát ung thư vú
Chụp cộng hưởng từ MRI là phương pháp tân tiến bậc nhất hiện nay và hỗ trợ rất đắc lực trong việc tầm soát ung thư nói chung và ung thư vú nói riêng. Vậy khi nào phương pháp này được chỉ định và tại sao cần thực hiện chụp MRI để sàng lọc ung thư vú ở nữ giới? Hãy tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết dưới đây.
1. Không thể chủ quan với ung thư vú
Ung thư vú là bệnh phổ biến hàng đầu và cũng là bệnh đe dọa sức khỏe nhất ở phụ nữ Việt Nam. Hiện nay độ tuổi mắc ung thư vú ngày càng có dấu hiệu trẻ hóa. Đồng thời tỷ lệ tử vong do ung thư vú cũng tăng lên đến mức báo động. Vì thế nữ giới nên chủ động tầm soát ung thư vú sớm, thích hợp nhất là từ 40 tuổi. Và duy trì thói quen sàng lọc định kỳ hàng năm để kịp thời phát hiện nguy cơ sớm nhất.
Khi tình trạng tế bào tuyến vú phát triển mất kiểm soát được gói là ung thư vú. Các khối u ác tính hình thành và bắt đầu xâm lấn các khu vực lân cận. Có thể xâm lấn vào:
– Mạch máu
– Mạch bạch huyết xung quanh
– Và các khu vực xa vị trí ban đầu khi mà bệnh bước vào giai đoạn muộn.
Lý giải vì sao ung thư là căn bệnh đáng sợ đối với sức khỏe nữ giới là vì dấu hiệu nhận biết ban đầu rất nghèo nàn. Nếu không quan tâm và chú ý tới các dấu hiệu bất thường dù là nhỏ nhất thì dễ bỏ qua thời điểm vàng phát hiện bệnh. Một số dấu hiệu dễ bị xem nhẹ như:
– Vùng ngực đau tức dù không đến gần hoặc trong kỳ kinh nguyệt.
– Khu vực da hoặc núm vú thay đổi. có thể sần sùi hoặc căng mọng. Kèm theo hiện tượng tấy đỏ.
– Núm vú có hiện tượng chảy dịch bất thường.
– Xuất hiện khối u bất thường ở vùng ngực hoặc nách, có thể sờ thấy được.
Chị em từ độ tuổi 40 nên chủ động tầm soát ung thư vú
2. Vai trò của phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI tuyến vú trong tầm soát
Như đã nói ở trên, tầm soát ung thư vú có ý nghĩa rất quan trọng trong dự phòng bệnh lý và đảm bảo tiên lượng sống. Có rất nhiều phương pháp để tầm soát ung thư vú như xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư, chụp nhũ ảnh, siêu âm tuyến vú và chụp cộng hưởng từ MRI tuyến vú. Trong đó, chụp cộng hưởng từ là phương pháp hỗ trợ đắc lực nhất trong sàng lọc ung thư vú.
2.1. Khi nào bác sĩ chỉ định chụp cộng hưởng từ MRI tuyến vú
Chụp cộng hưởng từ tuyến vú thường được chỉ định sau khi siêu âm, chụp X-quang phát hiện những bất thường ở tuyến vú. Phương pháp này chỉ áp dụng trong những trường hợp thật sự cần thiết.
Bác sĩ chỉ định chụp cộng hưởng từ tuyến vú trong các trường hợp sau:
– Người bệnh được chẩn đoán ung thư vú và cần xác định mức độ ung thư.
– Có khả năng rò rỉ hoặc vỡ túi ngực.
– Người có nguy cơ cao bị ung thư vú, được dựa vào tiền sử gia đình và các yếu tố nguy cơ khác.
– Có tiền sử gia đình từng có mẹ hoặc chị mắc ung thư vú.
– Người có mô vú rất dày, chụp X-quang tuyến vú không thể phát hiện được ung thư trước đó.
– Người có tiền căn thay đổi mô vú tiền ung thư – như tăng sản không điển hình hoặc ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ – với tiền căn gia đình khả năng cao bị ung thư vú và mô vú dày.
– Người mang đột biến gen di truyền ung thư vú, như BRCA1 hoặc BRCA2.
– Người từng thực hiện xạ trị ở vùng ngực trước 30 tuổi.
Chụp cộng hưởng từ được chỉ định nghi ngờ mắc ung thư vú cao
2.2. Ưu điểm của phương pháp chụp MRI tuyến vú
Chụp cộng hưởng từ MRI tuyến vú là phương pháp không thể thiếu trong tầm soát ung thư vú sớm. Bởi phương pháp này sở hữu những ưu điểm vượt trội, giúp xác định các tổn thương ở vú là lành tính hay ác tính:
– Chụp MRI cho ra hình ảnh khảo sát rõ nét và chuẩn xác nhất về hình thái và tính chất các tổn thương. Vì thế, phương pháp này thường không chỉ định ở tất cả trường hợp, mà chỉ định ở những người có nguy cơ mắc ung thư vú cao và đánh giá mức độ phát triển cũng như tái phát ung thư vú
– Vì hình ảnh chụp rõ nét và chi tiết nên có độ chính xác cao, tăng độ nhạy cho các tổn thương sớm còn rất nhỏ.
3. Lưu ý khi chụp cộng hưởng từ tầm soát ung thư vú
Khi thực hiện chụp cộng hưởng từ, nữ giới cần lưu ý một số điều sau:
– Trả lời đầy đủ, chính xác về bảng câu hỏi khảo sát sức khỏe hiện tại và tiền sử bệnh lý.
– Trong khi chụp, giữ nguyên tư thế cho tới khi được thông báo kết thúc.
– Bạn sẽ được đeo tai nghe để hạn chế tiếng ồn và nghe được hướng dẫn của kỹ thuật viên rõ hơn.
– Sau khi chụp, bạn hoàn toàn có thể vận động bình thường mà không gặp bất kỳ trở ngại gì. Do đó không cần quá lo lắng. Nếu nhận thấy có điều gì bất thường thì cần báo ngay cho bác sĩ để được kiểm tra sớm nhất.
4. Các phương pháp sàng lọc ung thư vú chuyên sâu khác
4.1. Siêu âm tuyến vú
Siêu âm tuyến vú là phương pháp kiểm tra sức khỏe tuyến vú cơ bản. So với trước đây, kỹ thuật siêu âm chỉ cho ra hình ảnh trắng đen thì ngày nay có thể làm thêm:
– Siêu âm mạch máu
– Siêu âm vi mạch giúp phát hiện những mạch máu nhỏ
– Siêu âm đàn hồi giúp phát hiện những bất thường lành tính hay ác tính.
Qua kết quả siêu âm, bác sĩ sẽ quyết định có làm sinh thiết khối u hay không. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn có những mặt hạn chế. Để có được kết luận ung thư vú chuẩn xác nhất thì cần thực hiện thêm các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu khác.
Siêu âm tuyến vú hiện nay có nhiều tiến bộ hơn
4.2. Chụp nhũ ảnh
Chụp nhũ ảnh là phương pháp dùng tia X để khảo sát tuyến vú. Với sự phát triển vượt bậc về mặt khoa học thì phương pháp này đã có thể khảo sát và cho ra nhũ ảnh 3D. Bác sĩ có thể quan sát vú một cách chi tiết qua những lát cắt rất mỏng.
Đặc biệt, trong trường hợp bơm thuốc tương phản thì bác sĩ sẽ dễ dàng xác định khu vực khảo sát có sang thương hay không. Với trường hợp bệnh nhân không thể chụp cộng hưởng từ thì phương pháp nhũ ảnh kết hợp bơm thuốc tương phản là biện pháp thay thế hoàn hảo.
Chụp nhũ ảnh là một trong những phương pháp sàng lọc ung thư vú thiết yếu
|
thucuc
| 1,299
|
Giảm triệu chứng nôn và buồn nôn ở người bệnh ung thư
Nôn và buồn nôn là những biểu hiện gây khó chịu và hay gặp trong ung thư giai đoạn cuối. Vậy làm thế nào để giảm triệu chứng nôn và buồn nôn ở người bệnh ung thư?
Nguyên nhân gây buồn nôn và nôn ở bệnh nhân ung thư
Các triệu chứng như nôn và buồn nôn có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như: táo bón, giảm nhu động ruột, do thức ăn chưa phù hợp, tác động của các phương pháp điều trị (tia xạ, hóa chất…). Ngoài ra, yếu tố tâm lý cũng tác động qua hệ liềm ở não. Tất cả các yếu tố này sẽ kích thích trung tâm nôn ở hành tủy. Vì vậy, trước khi điều trị các triệu chứng này cần thiết phải tìm hiểu nguyên nhân.
Các triệu chứng như nôn và buồn nôn ở bệnh nhân ung thư có thể do nhiều nguyên nhân gây ra
Nôn và buồn nôn nếu không được xử trí kịp thời sẽ gây:
Giảm triệu chứng nôn và buồn nôn ở người bệnh ung thư thế nào?
Trước trường hợp bệnh nhân có hiện tượng buồn nôn hoặc nôn cần thực hiện một số thao tác như sau:
Nên:
Nên chọn đồ ăn có mùi vị phù hợp, chọn đồ uống tinh khiết
Không nên:
Báo bác sĩ trong trường hợp:
Báo cho bác sĩ nếu nôn quá 3 lần/giờ
Tham khảo: các gói khám tầm soát ung thư sớm. Tăng cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư
|
thucuc
| 267
|
Ký sinh trùng làm tổ trên da người gồm những loại nào?
Ký sinh trùng trên da gây nhiễm trùng da và có thể gây tổn thương da vĩnh viễn. Có nhiều bệnh lý do ký sinh trùng làm tổ trên da người với các mức độ khác nhau, thậm chí có thể gây nhiễm trùng máu đe dọa sự sống. Nội dung dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về những bệnh lý như vậy.
1. Tổng quan về ký sinh trùng
Ký sinh trùng là nhóm sinh vật sống nhờ vào một sinh vật sống khác. Trong đó: sinh vật bị ký sinh được gọi là vật chủ còn ký sinh trùng tồn tại và phát triển được là nhờ vào việc lấy dinh dưỡng từ vật chủ. Mỗi loài ký sinh trùng đều được xếp vào từng ngành, họ, chi,... khác nhau. Chúng thường mang thân dẹt, ngắn để dễ bám vào da của vật chủ, dễ lẩn trốn và luồn lách. Mỗi loài ký sinh trùng thường có kích thước riêng.
Thông thường, bộ phận phát triển mạnh nhất trên cơ thể ký sinh trùng là bộ phận sinh dục và hệ tiêu hóa. Một số loài ký sinh trùng bị mất hoàn toàn hoặc bị thoái hóa cơ quan bài tiết. Các loại ký sinh trùng có nhiều hình thức sinh sản, tốc độ sinh sản nhanh, số lượng sinh sản nhiều. Hầu hết các loài ký sinh trùng làm tổ trên da người có vòng đời khởi nguồn từ ấu trùng hoặc trứng sau đó phát triển thành thể trưởng thành và hình thành thế hệ hoàn chỉnh. Hình thức ký sinh của chúng cũng có sự khác nhau: có loại ký sinh trên da người nhưng có loại lại ký sinh bên trong hoặc ở mô dưới da.2. Đặc điểm các loại ký sinh trùng làm tổ trên da người2.1. Các loại ký sinh trùng làm tổ trên da mặt
Loại ký sinh trùng làm tổ trên da mặt phổ biến nhất là Demodex. Chúng có 8 chân, thuộc họ ve, chủ yếu ký sinh ở da vùng trán, hai bên má, hai bên cánh mũi, da đầu, chân mi, vành tai,... Demodex có khoảng 65 loài, nhưng chỉ có 2 loài thường xuyên sống ký sinh trên da người là Demodex folliculorum và Demodex brevis. Trong đó, Demodex brevis nhỏ và ngắn hơn, chủ yếu ký sinh sâu ở tuyến bã nhờn, ít khi có ở bề mặt da. Khi ký sinh trên da người, thức ăn của Demodex chính là tế bào da chết và chất nhờn. Chúng đẻ trứng ở tuyến bã nhờn và nang lông. Trứng Demodex thường phát triển sau 7 rồi nở thành con trưởng thành, có thể giao phối để tiếp tục chu kỳ ký sinh. Vòng đời của ký sinh trùng Demodex trên da người thường trong 2 - 3 tuần. Nếu đề kháng da khỏe thì khi Demodex xâm nhập vào da cũng sẽ không tiềm ẩn nhiều mối nguy hại. Trường hợp da bị tổn thương hoặc đề kháng yếu thì Demodex có điều kiện để phát triển và sinh sôi.
Nếu bị Demodex ký sinh trùng làm tổ trên da người sẽ có các triệu chứng:- Có cảm giác da ngứa rần rần giống như có kiến bò, ngứa thường trở nên dữ dội vào buổi đêm. - Nổi mụn đỏ và viêm trên da, thậm chí nếu bị nặng mụn có thể tiết dịch vàng với mùi hôi, da bong tróc vảy thành từng lớp. - Gãy tóc, ngứa ở chân tóc, rụng lông mi, viêm bờ mi,...2.2. Các loại ký sinh trùng làm tổ trên những vùng da khác của cơ thể
Ngoài ký sinh trùng Demodex làm tổ trên da mặt thì còn nhiều loài ký sinh trùng làm tổ trên những vùng da khác của cơ thể như:- Trùng ghẻ: trứng ghẻ lây truyền thông qua tiếp xúc da - da giữa người bệnh với người bình thường. Khi làm tổ trên da người, cái ghẻ sẽ gây ra phản ứng viêm da. - Giun kim: thường xâm nhập vào cơ thể thông qua vết trầy xước ở niêm mạc hoặc vết thương ngoài da. Khi trưởng thành, giun kim sẽ đẻ trứng bên ngoài cơ thể, chủ yếu là ở hậu môn. Thời điểm này người bệnh sẽ thấy hậu môn bị ngứa về đêm. - Sán máng: sinh sống trong nước, nếu tiếp xúc với nguồn nước ô nhiễm thì da sẽ bị chúng tấn công gây bỏng và bị hỏng cấu trúc da.3. Nhận diện và điều trị bệnh ký sinh trùng trên da
Bất kỳ ai cũng có thể bị ký sinh trùng làm tổ trên da. Tuy nhiên, nguy cơ cao hơn ở những người sinh sống ở vùng đông đúc với điều kiện môi trường kém vệ sinh, vùng khí hậu nhiệt đới. Đây là điều kiện lý tưởng để ký sinh trùng sinh sống và phát triển. Trẻ em thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị nhiễm ký sinh trùng làm tổ trên da người, vào mùa hè. Nguyên nhân là do đề kháng da của trẻ còn non yếu, lây nhiễm qua tiếp xúc với các bề mặt vật dụng kém vệ sinh,... Khi ký sinh trùng làm tổ trên da người thường gây ra hiện tượng: ngứa da, nổi mẩn đỏ trên da, phát ban đỏ trên da, nổi mề đay, dị ứng da,... Chất thải và độc tố mà ký sinh trùng tiết ra sẽ tích tụ dưới da, có thể làm tăng sinh tế bào eosinophils trong máu gây nhiễm trùng da. Nếu tình trạng này kéo dài da dễ bị tổn thương về cấu trúc, sưng tấy, viêm loét,...
Hiện nay, việc điều trị các bệnh lý về da do ký sinh trùng ký sinh không phải là vấn đề quá phức tạp. Điều cần lưu ý là bệnh lý này dễ tái phát và dễ biến chứng gây tổn thương nghiêm trọng cho da. Vì thế, nếu có dấu hiệu của bệnh về da do ký sinh trùng, người bệnh nên thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán đúng và kê đơn thuốc điều trị hiệu quả, giúp tiêu diệt triệt để ký sinh trùng. Nhiễm ký sinh trên da tùy vào mức độ bệnh sẽ gây nên những tổn thương khác nhau cho da. Có những trường hợp nặng có thể biến chứng suy giảm miễn dịch, nhiễm trùng huyết gây tử vong.
|
medlatec
| 1,085
|
Bị tê chân phải làm sao? Có nên sử dụng thuốc để khắc phục tình trạng?
Mỗi cơ thể người đều có những giai đoạn không “bình thường” nhất, một trong số đó ta phải kể đến hiện tượng chân bị tê. Hiện tượng này được bắt gặp khá phổ biến ở bất kỳ đối tượng nào và có thể xuất hiện bất cứ lúc nào, vậy khi bị tê chân phải làm sao để khắc phục tình trạng này?
1. Nguyên nhân bị tê chân? Bị tê chân là dấu hiệu bệnh gì?
Thông thường tình trạng bị tê chân là do vấn đề về sinh lý như: ngồi hoặc đứng một tư thế quá lâu dẫn đến việc lưu thông máu bị cản trở, nằm ngủ sai tư thế (đè nằm co quắp, chân bị đè, trở mình,... ), thời tiết thay đổi đột ngột khiến cơ thể không kịp thích nghi,... Tình trạng chân bị tê có thể mất dần khi người bệnh phát hiện ra và thay đổi tư thế và hầu như không ảnh hưởng nhiều đến tình hình sức khỏe mỗi chúng ta.
Một số nguyên nhân gây ra biểu hiện chân bị tê khác có thể đến từ:
Các bệnh lý về xương khớp như: thoái hóa đốt sống cổ, đau dây thần kinh tọa, thoát vị đĩa đệm, viêm thấp khớp,... các vấn đề về xương khớp gây tác động mạnh tới các dây thần kinh, hệ thống tĩnh mạch khiến các bộ phận tiếp xúc gần với phần xương khớp bị ảnh hưởng nặng, cụ thể là chân tay.
Các căn bệnh ảnh hưởng tới quá trình chuyển hóa. Chân tay bị tê là một trong những triệu chứng điển hình của những bệnh lý rối loạn đường huyết (bệnh đái tháo đường), rối loạn chuyển hóa lipid trong máu hay bệnh béo phì,...
Các bệnh về tim mạch: chính bởi nguyên nhân máu không được lưu thông đều tới các bộ phận của cơ thể, đặc biệt là những vùng xa tim như các chi. Một số bệnh về tim mạch điển hình như suy tim, van tim hẹp,...
Phụ nữ đang mang thai cũng thường xuyên bị tê chân, đặc biệt tê chân nhiều về đêm. Bởi vì trong quá trình mang thai, các hoocmon trong cơ thể người mẹ sẽ bị thay đổi, các quá trình lưu thông máu cũng bị ảnh hưởng, các chất dinh dưỡng nạp vào cơ thể không đủ gây ra nhiều biến chứng gây khó chịu cho người mẹ, trong đó có triệu chứng tê bì chân tay.
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này và đôi lúc đến từ các bệnh lý khá nghiêm trọng. Vậy khi bị tê chân phải làm sao để chữa trị kịp thời, tránh gặp phải các hậu quả không mong muốn về sau.
2. Dùng thuốc để điều trị tình trạng tê chân?
Tình trạng tê chân có thể chỉ xuất hiện trong chốc lát rồi mất đi ngay và không làm ảnh hưởng nhiều tới tình hình sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp người bệnh bị tê chân nặng và liên tục khiến cho chất lượng cuộc sống gặp trở ngại nhiều.
Có rất nhiều phương pháp giúp ngăn ngừa tình trạng tê chân được các chuyên gia y tế khuyến cáo như:
Thường xuyên tập thể dục thể thao (đặc biệt là việc đi bộ) sẽ giúp tăng cường sức đề kháng và thúc đẩy quá trình tuần hoàn máu.
Bổ sung hàm lượng chất dinh dưỡng đầy đủ, tăng cường tiếp nạp thức ăn chứa nhiều nhóm vitamin B, canxi, kali,...
Nếu người bệnh có tiền sử bị tê chân nhiều thì nên mát xa chân hàng ngày, tập xoay cổ chân, các ngón chân và đồng thời cũng nên ngâm chân với nước ấm nóng trước khi ngủ.
Người bệnh bị tê chân phải làm sao? có nên dùng thuốc để chữa trị hay không? Tất nhiên, bất kì triệu chứng nào có tác động không tốt tới sức khỏe cũng như các sinh hoạt cá nhân thì đều có thể dùng thuốc để khắc phục. Tuy vậy, bệnh nhân tuyệt đối không tùy tiện sử dụng thuốc chống viêm, chống tê chân khi chưa được bác sĩ chỉ định. Dưới đây là một số loại thuốc đã được kiểm chứng là an toàn cho người bệnh:
Vindermen Plus: giúp tăng cường tuần hoàn máu, bảo vệ thần kinh,...
DHA Canxibone Plus: có tác dụng bổ sung canxi để tránh các bệnh về xương khớp, thuốc đặc biệt được tin dùng nhiều cho trẻ nhỏ và phụ nữ đang mang thai.
Một số loại thuốc kháng viêm chống tê chân như: Ibuprofen, Bonlutin, Paracetamol, Arcoxia,...
3. Bị tê chân có cần kiêng gì không?
Biểu hiện tê chân ở bất kỳ thời điểm nào cũng sẽ tạo ra những sự bất tiện cho việc sinh hoạt của mỗi người. Nửa đêm ngủ bỗng bị tê chân gây mất ngủ, đang ngồi làm việc thì bị tê chân khiến bạn mất tập trung trong công việc, đứng quá lâu một tư thế để xếp hàng cũng có thể khiến bạn bị tê chân mà không bước đi nổi,...
Vậy khi một người bị tê chân phải làm sao? Ngoài việc thực hiện các biện pháp phòng chống, điều trị thì người bệnh có cần kiêng gì hay không?
Hầu hết việc cung cấp các loại thực phẩm đầy đủ dinh dưỡng vào cơ thể đều mang lại một sức khỏe tốt, nhưng cũng sẽ có những đồ ăn nên được người bệnh hạn chế trong tình trạng đang có bệnh. Ví dụ người bệnh xương khớp hay bị tê chân nên hạn chế ăn đồ chứa nhiều dầu mỡ động vật, các loại đồ uống có cồn hay các chất kích thích dễ gây hại cho bệnh tình. Những người mắc bệnh đái tháo đường có xuất hiện triệu chứng tê bì chân tay thì phải hạn chế tối đa hàm lượng đồ ngọt vào cơ thể.
Ngoài ra, mỗi cá nhân cũng nên tìm hiểu và điều chỉnh sao cho các tư thế đứng, ngồi hay ngủ thật khoa học để tránh hiện tượng các mạch máu ở chân bị chèn ép nhiều. Các môn thể thao mạo hiểm, các hoạt động có tác động mạnh đến chân cũng phải được tìm hiểu kỹ xem tình hình sức khỏe của bệnh nhân có đáp ứng để tham gia hay không. Tuyệt đối không lạm dụng các loại thuốc điều trị bệnh, tránh nguy cơ biến chứng hoặc tác dụng phụ.
|
medlatec
| 1,093
|
Có thể bấm huyệt chữa rối loạn nhịp tim?
Rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập thất thường như quá nhanh, quá chậm hoặc không đều. Rối loạn nhịp tim nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng xấu đến dinh dưỡng cơ tim, có thể dẫn tới đột quỵ, suy tim,... Các phương pháp điều trị nhịp tim gồm có dùng thuốc và cấy máy tạo nhịp tim. Bên cạnh đó, bấm huyệt chữa rối loạn nhịp tim cũng đóng vai trò quan trọng. Hãy cùng tìm hiểu xem có thể bấm huyệt chữa rối loạn nhịp tim trong bài viết dưới đây.
1. Rối loạn nhịp tim là gì?
Vào một thời điểm nào đó trong đời, hầu hết mọi người sẽ trải qua giai đoạn tim đập bất thường hay rối loạn nhịp tim, đây có thể là tình trạng vô hại. Tuy nhiên, một vài dạng tim đập bất thường có thể trở nên nghiêm trọng, đe dọa đến mạng sống con người.Rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập thất thường như đập quá nhanh, quá chậm hoặc đập không đều. Tùy theo mức độ, rối loạn nhịp tim có thể không có triệu chứng hoặc gây chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực, ngất xỉu hoặc thậm chí gây tử vong.Rối loạn nhịp tim nếu được phát hiện và điều trị sớm có thể giúp loại bỏ hoặc kiểm soát tốt. Ngoài sử dụng thuốc chống loạn nhịp, cấy máy tạo nhịp thì một lối sống lành mạnh và chế độ ăn tốt cho tim mạch cũng giúp làm chậm diễn tiến của bệnh, ngăn ngừa biến chứng có thể xảy ra. Ngoài ra, chữa rối loạn nhịp tim bằng bấm huyệt có thể áp dụng cho bệnh nhân đã qua cơn cấp tính và trong thời gian chờ các can thiệp chuyên môn.
2. Các dạng rối loạn nhịp tim
Rối loạn nhịp tim được phân loại dựa trên nơi bắt nguồn, tốc độ của nhịp tim, gồm có:Nhịp tim nhanh khi nhịp tim lúc nghỉ ngơi > 100 lần/phút;Nhịp tim chậm khi nhịp tim lúc nghỉ ngơi <60 lần/phút.Trong rối loạn nhịp tim nhanh, có nhịp nhanh xuất phát từ tâm nhĩ và nhịp nhanh xuất phát từ tâm thất:Nhịp nhanh xuất phát từ tâm nhĩ gồm: Cuồng nhĩ, rung nhĩ, hội chứng Wolff-Parkinson-White.Nhịp nhanh xuất phát từ tâm thất gồm: Nhịp nhanh thất, rung tâm thất, hội chứng QT kéo dài. Nhịp tim chậm: Khi nhịp tim lúc nghỉ ngơi dưới 60 lần/phút. Tuy nhiên, đôi khi nhịp tim chậm phản ánh vấn đề sức khỏe bình thường khác như khi ngủ sâu, nghỉ ngơi sau khi vận động thể lực,... Ngoài ra, một số thuốc có thể làm chậm nhịp tim như thuốc điều trị tăng huyết áp. Các dạng nhịp tim chậm hay gặp là nhịp chậm xoang, hội chứng suy nút xoang, block nhĩ thất, ...Nhịp tim sớm (ngoại tâm thu): Là rối loạn nhịp tim hay gặp, bao gồm ngoại tâm thu nhĩ và ngoại tâm thu thất.
3. Chữa rối loạn nhịp tim bằng bấm huyệt
Y học cổ truyền chữa rối loạn nhịp tim có vai trò hỗ trợ trong việc điều trị và ngăn ngừa rối loạn nhịp tim. Người bệnh có thể tự xoa bóp, bấm huyệt để điều trị tình trạng này.3.1. Bấm huyệt chữa rối loạn nhịp tim nhanh. Khi xuất hiện cơn nhịp nhanh kịch phát mà chưa có thuốc và chưa được can thiệp, người bệnh có thể sử dụng phương pháp y học cổ truyền chữa rối loạn nhịp tim.Lập tức làm liệu pháp ấn nhãn cầu khi có cơn nhịp nhanh kịch phát (nhắm mắt lại và lấy hai tay đè lên nhãn cầu với lực vừa phải), đồng thời ngâm mặt vào nước lạnh sẽ giúp làm chậm lại ổn định nhịp tim. Theo y học cổ truyền, tim là tạng tâm thuộc hành hỏa, gan là tạng can thuộc hành mộc. Phần lớn rối loạn nhịp tim nhanh kịch phát là do can hỏa vượng hay âm hư hỏa vượng gây ra, tức là nhiều cây cối đốt ắt làm ngọn lửa to. Bệnh của can khiếu ra hai mắt, nên căn cơ sâu xa của tim đập nhanh là từ can ra, do đó khi làm liệu pháp ấn nhãn cầu tức là rút bớt củi ra, đồng thời thêm nước lạnh sẽ làm hỏa dịu và lui dần.Khi nhịp tim ổn định, cần tiếp tục chữa rối loạn nhịp tim bằng bấm huyệt. Người bệnh nằm thả lỏng, chân cao hơn ngực, dùng lòng bàn tay xoa nhẹ nhàng lồng ngực theo chiều kim đồng hồ, sau đó vuột từ theo chiều lên xuống. Tiếp theo, bấm đồng thời huyệt nội quan và huyệt hạ quan đối tay, kế tiếp bấm huyệt lệ đoài trái. Mỗi huyệt bấm trong 5 – 7 phút để củng cố nhịp tim và tăng cường oxy cho tim. Kế tiếp, lần lượt bấm các huyệt mục phi, nhân nghinh, thần môn trong 3 – 5 phút. Trường hợp bệnh nhân đau chói, nặng tức ngực cần bấm thêm huyệt khích môn, đản trung.Bấm huyệt chữa rối loạn nhịp tim nhanh cần được thực hiện đều đặn mỗi ngày với thao tác nhẹ nhàng, lực bấm từ nhẹ tới mạnh và ngược lại. Bên cạnh việc chữa rối loạn nhịp tim bằng bấm huyệt, người bệnh cần tập hít thở, giữ ấm bụng hạn chế ăn mặn và đồ cay nóng, kích thích. Sử dụng thực phẩm bổ âm, làm dịu thần kinh như ốc, ngao, sò, trai, hến, lá lạc tiên, lá vông,... Đồng thời, tránh căng thẳng trong cuộc sống, giữ tinh thần lạc quan.3.2. Bấm huyệt chữa rối loạn nhịp tim chậm. Nhịp tim chậm có thể gây ra biến chứng nguy hiểm do tắc nghẽn tim hoặc tổn thương cơ tim. Các phương pháp điều trị nhịp tim chậm gồm có dùng thuốc và đặt máy tạo nhịp tim. Các phương pháp giúp kiểm soát tiến triển của xơ vữa động mạch như ngăn ngừa thừa cân – béo phì, giảm mỡ máu, kiểm soát huyết áp, tập thể dục,... giữ vai trò quan trọng trong điều trị và dự phòng rối loạn nhịp chậm. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể bấm huyệt chữa rối loạn nhịp tim chậm.Day bấm huyệt nội quan: Người bệnh ngồi thả lỏng, dùng ngón cái trái đặt vào huyệt nội quan tay phải và ngược lại và day, bấm huyệt này trong 2 – 3 phút với một lực tương đối mạnh sao cho cảm thấy căng tức, tê nặng lan xuống bàn tay. Cách xác định huyệt nội quan: Huyệt này ở mặt trước cẳng tay, giữa gân cơ gan tay lớn và gan tay bé, trên nếp gấp khuỷu hai thốn. Huyệt nội quan có tác dụng lý khí, an thần, thanh tâm, trấn thống, kích thích, điều chỉnh sự co bóp và tống máu oxy nuôi tế bào.Day bấm huyệt hạ quan: Huyệt này có tác dụng tăng cường cung cấp oxy cho tim. Cách xác định huyệt nội quan: khi ngậm miệng lại, sẽ thấy huyệt ở chỗ lõm phía trước tai, dưới xương gò má.Day bấm huyệt nhân trung: Huyệt này có tác dụng kích thích thần kinh thực vật và trung khu hô hấp, tỉnh thần, khai khiếu, cung cấp oxy cho não.Tiếp đến, bấm huyệt đản trung, khí hải, quan nguyên, túc tam lý: Nhóm huyệt này có tác dụng nâng cao và điều hòa khí đi nuôi cơ thể và thúc đẩy dưỡng khí nuôi tim, não.Day huyệt hưng phấn: Huyệt hưng phấn có tác dụng kích thích thần kinh tim, giúp cơ tim khỏe và dẻo dai hơn trong việc tiếp thu oxy và đưa máu đi nuôi cơ thể. Cách xác định huyệt hưng phấn: Từ chỗ lõm của bờ trong cơ ức đòn chũm và bờ ngoài cơ thang đo ra 1,5cm.Chữa rối loạn nhịp tim bằng bấm huyệt cần được kiên trì thực hiện hằng ngày, mỗi huyệt day bấm trong vòng 2 – 3 phút, làm nhẹ nhàng, chậm rãi, lực bấm từ nhẹ đến mạnh và ngược lại. Đối với huyệt hưng phấn có thể day bấm đến 5 phút.
4. Làm thế nào để phòng ngừa rối loạn nhịp tim?
Để phòng ngừa rối loạn nhịp tim, cần có một lối sống lành mạnh và chế độ ăn tốt cho sức khỏe tim mạch, như tăng cường vận động thể lực, tránh hút thuốc lá và sử dụng rượu bia, duy trì cân nặng hợp lý, tránh căng thẳng, giữ tinh thần lạc quan.Ngoài ra, bệnh nhân rối loạn nhịp tim cần thăm khám và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
|
vinmec
| 1,475
|
Hậu Covid kéo dài bao lâu? Cách khắc phục như thế nào?
Sau khi khỏi bệnh, nhiều F0 vẫn gặp phải một số triệu chứng như ho, khó thở, tim đập nhanh, đau cơ bắp,… Đây được gọi là di chứng hậu Covid-19. Vậy những di chứng hậu Covid kéo dài bao lâu, gây ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe người bệnh và phải làm sao để khắc phục tình trạng này?
1. Hậu Covid kéo dài bao lâu?
Thông thường, đối với nhiều người mắc Covid thể nhẹ, không có triệu chứng và không kèm theo tình trạng viêm phổi, bệnh nhân sẽ hồi phục trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 tuần. Đối với những trường hợp bệnh nặng hơn, chẳng hạn mắc viêm phổi hoặc gặp phải tình trạng suy hô hấp, bệnh nhân sẽ phải mất nhiều thời gian điều trị hơn, có thể từ 3 đến 6 tuần tùy vào từng ca bệnh cụ thể.
Tuy nhiên, trên thực tế, rất nhiều trường hợp dù đã khỏi bệnh nhưng vẫn gặp phải rất nhiều vấn đề về sức khỏe, được gọi là tình trạng di chứng hậu Covid. Theo những thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có khoảng hơn 200 di chứng hậu Covid-19 và những di chứng phổ biến nhất là những di chứng về tim mạch, hô hấp và hệ thần kinh. Cụ thể là:
Người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi, hay bị hụt hơi khi nói chuyện.
Ho nhiều.
Thường xuyên bị mất ngủ.
Hay căng thẳng, lo lắng, rất dễ bị xúc động.
Hay bị choáng.
Khó tập trung.
Hay quên.
Hay hồi hộp, xuất hiện triệu chứng đánh trống ngực.
Khó thở.
Nghẹn họng.
Bị trào ngược dạ dày.
Đối với những trường hợp này, các chỉ số như huyết áp, nồng độ oxy trong máu Sp
O2 vẫn ở mức ổn định, nhưng bệnh nhân luôn trong trạng thái mệt mỏi, rất khó để lý giải.
Theo những nghiên cứu gần đây của các nhà khoa học đến từ Trường Đại học Y tế công cộng Michigan của Mỹ, có hơn 43% trường hợp nhiễm Covid-19 trên thế giới phải đối mặt với hội chứng Covid kéo dài hay còn gọi là di chứng hậu Covid.
Sau khi phân tích những dữ liệu của 50 nghiên cứu về Covid-19 được thực hiện trên 1,6 triệu người nhiễm bệnh, các nhà khoa học đưa ra kết luận như sau, châu Á là quốc gia có tỉ lệ mắc di chứng hậu Covid kéo dài cao nhất(chiếm 51% số ca mắc bệnh), tiếp đó là đến các quốc gia châu Âu( chiếm 44% số ca nhiễm bệnh)và cuối cùng là khu vực Bắc Mỹ với tỉ lệ 31% số ca nhiễm bệnh.
Với thắc mắc hậu Covid kéo dài bao lâu, các chuyên gia giải thích như sau, di chứng hậu Covid-19 có thể kéo dài từ 2 đến 6 tháng. Nghĩa là dù đã khỏi bệnh trong vòng từ 2 đến 6 tháng nhưng bệnh nhân vẫn gặp phải những triệu chứng bệnh mà không thể giải thích bằng những chẩn đoán thay thế. Thậm chí, nhiều trường hợp bệnh nhân cho biết, hậu Covid-19, họ còn cảm thấy mệt mỏi hơn nhiều so với thời điểm đang nhiễm bệnh.
Có thể nói rằng, các di chứng hậu Covid-19 kéo dài đã khiến sức khỏe bệnh nhân suy giảm rõ rệt, gây ảnh hưởng đến chất lượng sống, tạo ra những áp lực, khó khăn trong công việc. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng phải tốn kém rất nhiều tiền bạc và thời gian điều trị.
2. Những nguyên nhân nào dẫn tới di chứng hậu Covid-19?
Một số nguyên nhân có thể làm tăng nguy cơ gặp phải tình trạng di chứng hậu Covid-19 là:
- Virus EBV: Khi nhiễm Covid-19, loại virus nguy hiểm này còn có thể tác động và gây kích hoạt loạt virus EBV, khiến xảy ra một số di chứng hậu Covid-19 kéo dài. Virus EBV là 1 trong 8 loại virus của nhóm Herpes, tồn tại trong cơ thể của khoảng 95% dân số thế giới. Loại virus này thường ở dạng bất hoạt và không gây ra triệu chứng nhưng khi hoạt động, chúng có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, chẳng hạn như ung thư vòm họng, ung thư dạ dày,…
- Mắc Covid-19 thể nặng: Những trường hợp mắc Covid-19 thể nặng, nhất là những trường hợp đã phải thở máy, hay thở oxy kéo dài, bị viêm phổi, nhiễm trùng phổi thì sẽ có thể đối mặt với di chứng hậu Covid-19 nặng và kéo dài nhiều hơn gấp 4 lần so với các trường hợp bệnh nhân Covid-19 thể nhẹ.
- Trường hợp mắc Covid-19 có bệnh nền: Những đối tượng đã có bệnh nền, nhất là những người bị hen suyễn, viêm phổi và mắc Covid-19 sẽ có nguy cơ gặp phải các di chứng hậu Covid-19 cao hơn gấp 10 lần so với những trường hợp bệnh nhân Covid-19 không mắc bệnh nền. Đặc biệt những trường hợp bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, các bệnh lý về tim mạch, người bị suy giảm hệ miễn dịch,… có nguy cơ cao bị rối loạn các chỉ số sinh học của cơ thể sau khi đã khỏi Covid-19, chẳng hạn như rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, giảm chỉ số đường huyết,…
- Do chưa được tiêm phòng Covid-19: Đây cũng được đánh giá là nguyên nhân phổ biến nhất. Tiêm vắc xin không thể phòng ngừa 100% nguy cơ nhiễm Covid-19 nhưng có thể giảm đáng kể nguy cơ mắc chứng hậu Covid-19 kéo dài, kể cả với những trường hợp chỉ tiêm một liều vắc xin. Những người nhiễm Covid-19 mà chưa được tiêm vắc xin sẽ có nguy cơ chuyển biến nặng cao, đồng thời có nguy cơ cao phải đối mặt với những di chứng hậu Covid-19.
- Hệ sinh vật đường ruột kém: Hệ sinh vật đường ruột có khoảng hơn 500 loài sinh vật khác nhau và là yếu tố quan trọng đối với sức khỏe của chúng ta. Tại đường ruột có khoảng 85% vi khuẩn có lợi và khoảng 15% vi khuẩn có hại. Cơ chế điều hòa miễn dịch sẽ khiến hệ vi sinh đường ruột luôn cân bằng, khỏe mạnh. Do đó, những trường hợp bệnh nhân mắc Covid-19 nhưng có hệ vi khuẩn đường ruột khỏe mạnh thì sẽ có thể giảm nguy cơ di chứng hậu Covid-19. Ngược lại, những đối tượng có hệ vi sinh hoạt động kém hơn thì sẽ có nguy cơ bị di chứng Covid-19 kéo dài hơn.
- Kháng thể Ig
M và Ig
G thấp cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ gặp phải các triệu chứng hậu Covid-19
|
medlatec
| 1,121
|
Móng tay bị vàng cảnh báo gì về sức khỏe?
Móng tay không chỉ có tác dụng bảo vệ các đầu ngón tay, thực hiện các hoạt động khác trong cuộc sống mà còn có thể cảnh báo một số dấu hiệu có liên quan tới sức khỏe con người. Trong đó, móng tay bị vàng là một trong những hiện tượng bạn cần quan tâm.
1. Những nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng móng tay bị vàng
Móng tay khỏe mạnh vốn có màu trắng với phần bán nguyệt gần gốc màu hồng và bề mặt nhẵn, bóng, không gồ ghề, không có sọc hoặc rãnh. Khi móng tay bị vàng, có thể là do nhiều nguyên nhân khác nhau:Những nguyên nhân không phải bệnh lý- Do sơn móng tay thường xuyên: những người có thói quen này, đặc biệt là sở thích sơn những màu sẫm thì có thể gặp tình trạng vàng móng tay. Nguyên nhân là do thành phần tạo màu trong sơn có thể phản ứng với keratin có trong móng khiến đổi màu. Ngoài ra, thành phần trong nước tẩy móng tay cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới những vết ố vàng. - Làm những công việc mà tay phải tiếp xúc nhiều với hóa chất: chẳng hạn như thợ làm móng, làm tóc, người dọn dẹp, phục vụ,... Đặc biệt, nếu không sử dụng găng tay thì móng có thể sẽ bị ảnh hưởng rất nặng nề, không chỉ vàng mà còn giòn, bong tróc, dễ gãy,... - Thiếu vitamin: Khi chế độ ăn uống của bạn không cung cấp đủ vitamin cho cơ thể, móng tay chân cũng sẽ bị ảnh hưởng. Chúng có thể không phát triển được, không có đủ dinh dưỡng, ngả vàng, giòn, yếu. - Hút thuốc lá: có thể thấy đối với những người thường xuyên hút thuốc lá, không chỉ răng mà ngón tay, móng tay thường bị vàng. Nguyên nhân là do khói và chất nicotine có trong khói thuốc. - Do một số chất trong kem bôi: chất dihydroxyacetone được xem là nguyên nhân có thể dẫn tới hiện tượng móng tay chuyển vàng đậm. Chất này có thể gặp trong kem bôi làm nâu da, chúng phản ứng, tích tụ quanh lớp biểu bì, đồng thời, khiến cho móng tay bạn trở nên vàng. Các nguyên nhân do bệnh lý- Do nấm móng: Khi bị nhiễm nấm xâm nhập vào vùng móng tay của bạn, nó có thể gây ra tình trạng dày sừng, tích tụ vảy dưới móng. Từ đó, khiến cho móng tay bị chuyển sang màu vàng. - Bệnh tiểu đường hoặc bệnh tuyến giáp: Khi mắc tiểu đường, sự phân hủy đường có thể gây ảnh hưởng tới collagen trong móng tay và khiến chúng chuyển vàng. Một số người bị bệnh tuyến giáp cũng khiến móng tay trở nên vàng, giòn, dễ gãy hơn. - Hội chứng móng tay vàng: có liên quan tới sự hoạt động của hệ thống bạch huyết. Bình thường, hệ thống này mang bạch huyết đi tới khắp các bộ phận trong cơ thể bạn. Tuy nhiên, khi chúng gặp vấn đề, có thể khiến tích tụ bạch huyết, dẫn tới tình trạng sưng tấy ở nhiều bộ phận khác nhau và hội chứng móng tay vàng. Tình trạng này phổ biến hơn cả với các trường hợp như: Phù bạch huyết. Một số dạng ung thư tại các bộ phận: hạch, phổi, vú,... Bệnh lý tự miễn dịch hoặc suy giảm miễn dịch. Ngoài ra, đối với những người thực hiện cấy ghép nha khoa, khớp hoặc sử dụng thuốc có chứa titanium dioxide có thể cũng gặp hội chứng này.2. Cần làm gì khi móng tay bị vàng?
Khi gặp hiện tượng móng tay bị vàng, trước hết, bạn cần xác định được nguyên nhân để có cách khắc phục phù hợp và hiệu quả. Đối với các nguyên nhân liên quan tới bệnh lý
Bạn nên tới gặp bác sĩ để được chẩn đoán, điều trị dứt điểm các bệnh đang mắc phải, từ đó khắc phục tình trạng vàng móng tay. Khi bệnh được kiểm soát, hiện tượng này cũng sẽ mất đi. Nếu móng tay vàng là do nấm, tùy mức độ và tình trạng mà bạn có thể được chỉ định một số loại thuốc uống cũng như thuốc bôi phù hợp. Một số loại thuốc có chứa thành phần ketoconazol, tavaborole,... thường được dùng trong trường hợp này. Đối với các nguyên nhân không phải do bệnh lý- Nếu móng vàng do hút thuốc, bạn cần từng bước cai thuốc lá bởi không chỉ làm vàng móng tay, răng, tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe còn nghiêm trọng hơn thế. Chúng có thể dẫn tới một số bệnh ung thư như: phổi, vòm họng,...
- Với những người thường xuyên sơn móng tay: bạn có thể sử dụng thêm một lớp sơn lót không màu. Chúng sẽ giúp cho móng của bạn không phải tiếp xúc với lớp sơn trang trí đồng thời, còn khiến cho bề mặt móng bóng mịn hơn. Khi muốn tẩy hoặc thay đổi màu móng, bạn cần thay loại nước tẩy màu có thành phần acetone bằng những thành phần nhẹ nhàng và an toàn hơn, chẳng hạn như baking soda hoặc hỗn hợp chanh với giấm,... Những cách tẩy này đòi hỏi nhiều thời gian hơn nhưng ít gây tác động tới móng. - Với chế độ ăn thiếu vitamin: bạn có thể bổ sung bằng các loại thực phẩm có lợi cho sự phát triển của móng tay cũng như của tóc, chẳng hạn: quả kiwi, hạch, gạo lứt, trứng, cà rốt, bông cải xanh,... - Nếu phải làm những công việc cần dùng tay nhiều, bạn nên hạn chế để tay tiếp xúc với hóa chất bằng cách đeo găng, bôi kem dưỡng tay phù hợp. - Nếu là vàng do tiếp xúc với một số thành phần hóa chất bạn có thể khắc phục tình trạng này bằng một số nguyên liệu tự nhiên như: Sử dụng hỗn hợp hydrogen peroxide và thuốc muối: trộn 1 muỗng hydrogen peroxide với 2 thìa nhỏ thuốc muối rồi dùng tăm bông chấm lên móng tay, để trong khoảng vài ba phút, sau đó rửa sạch. Bạn cũng có thể trộn thêm nước vào hỗn hợp rồi ngâm móng tay trong vài phút. Nước chanh: ngâm móng tay trong nước chanh cũng có thể khắc phục hiệu quả tình trạng chúng bị ngả vàng. Nếu là vết ố mới, bạn có thể dùng kem đánh răng chà lên trong vài phút.3. Một số lưu ý để móng tay luôn sáng đẹpĐể móng tay luôn sạch sẽ, sáng đẹp, trước hết, bạn cần quan tâm tới sức khỏe, dinh dưỡng của bản thân. Đồng thời, nên lưu ý: Giữ cho móng được sạch sẽ và khô ráo là cần thiết song không nên rửa tay, ngâm tay trong nước quá thường xuyên. Dùng bao tay khi rửa bát, lau chùi, giặt giũ. Lựa chọn loại kem dưỡng ẩm chuyên biệt cho da tay và bôi cả lên phần móng. Không nên để móng tay quá dài, không cắn, tước móng tay. Có thể nói, quan tâm giữ gìn móng tay không chỉ giúp đảm bảo tính thẩm mỹ mà còn là một trong những cách để bạn sớm phát hiện ra một số vấn đề sức khỏe của bản thân mình.
|
medlatec
| 1,251
|
Nhận biết sớm bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi để chữa trị hiệu quả
Sa sút trí tuệ là bệnh phổ biến ở người già, khiến cuộc sống của họ gặp nhiều khó khăn, tạo gánh nặng cho xã hội. Điều đáng nói là ở nước ta, tỷ lệ dân số già hóa trước tuổi lại đang có chiều hướng gia tăng nên cũng đồng nghĩa với tỷ lệ người mắc bệnh ngày càng cao. Nhận biết sớm các triệu chứng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi để can thiệp kịp thời là cách tốt nhất giúp ngăn ngừa, giảm thiểu hệ lụy do bệnh gây ra.
1. Sa sút trí tuệ là như thế nào
Sa sút trí tuệ là tình trạng gây ra do não bị tổn thương từ đó làm suy giảm nhận thức như: khả năng định hướng, trí nhớ, ngôn ngữ, suy luận, trí giác, điều hành, thực hiện nhiệm vụ,... Không những thế, nó còn xuất hiện ở nhiều loại bệnh lý, điển hình nhất là Alzheimer. Nói một cách dễ hiểu thì đây chính là sự suy giảm dần về trí tuệ vốn có từ trước.
2. Những triệu chứng và nguyên nhân ra gây bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi
2.1. Triệu chứng cho thấy người cao tuổi bị sa sút trí tuệ
- Giai đoạn mới bắt đầu
Hầu hết các trường hợp bị sa sút trí tuệ ở người cao tuổi ở giai đoạn đầu đều có triệu chứng nhẹ và dễ bị bỏ qua. Những triệu chứng này thường là:
+ Gặp khó khăn về trí nhớ: một số người cao tuổi sẽ gặp khó khăn về trí nhớ ngắn hạn nên họ phải căng não để nhớ lại thời điểm gần nhất mình đã làm gì.
+ Khó tập trung: không có khả năng theo dõi câu chuyện từ đầu đến cuối.
+ Mất phương hướng: nhầm lẫn về địa điểm và
thời gian.
+ Gặp vấn đề về giao tiếp: quên đi từ ngữ cần phải dùng trong một ngữ cảnh nào đó nên nói hoặc viết gây khó hiểu cho người khác.
+ Nhận thức không gian gặp trở ngại: do khó khăn trong việc đánh giá khoảng cách và không gian nên họ hay bị va chạm vào các thứ xung quanh mình.
+ Thực hiện công việc hàng ngày gặp khó khăn: không nhớ trình tự nấu một bữa ăn, không nhớ cách mặc quần áo,...
- Giai đoạn giữa
+ Lạc ngay tại nhà mình.
+ Đãng trí hơn.
+ Giao tiếp gặp nhiều khó khăn.
+ Cần có sự giúp đỡ của người khác trong sinh hoạt và chăm sóc cho bản thân mình.
+ Hành vi có sự thay đổi.
- Giai đoạn cuối
Đây là lúc mà các triệu chứng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi đã trở nên trầm trọng, điển hình là:
+ Không nhận ra nhà của mình, không nhận ra người thân của mình
+ Khả năng nói có thể bị mất.
+ Dễ bị trầm cảm, kích động, lo lắng, hoang tưởng, đi lòng vòng không rõ mục đích.
+ Tiểu són.
+ Khó ăn, khó nuốt, chán ăn, dễ giảm cân.
2.2. Nguyên nhân khiến người cao tuổi bị sa sút trí tuệ
Bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi do hai nguyên nhân chính là mạch máu và bệnh Alzheimer.
- Nguyên nhân liên quan đến mạch máu
+ Xuất huyết não.
+ Tiểu đường.
+ Tăng huyết áp.
+ Não chất trắng xơ cứng động mạch phía dưới vỏ Binswanger.
+ Nhồi máu não.
- Nguyên nhân liên quan đến sự phối hợp giữa bệnh do mạch máu với bệnh Alzheimer
+ Bệnh thần kinh trung ương gây mất nhận thức: Parkinson, tai biến mạch máu não, não úng thủy, u não,...
+ HIV.
+ Giang mai thần kinh.
+ Tăng canxi máu.
+ Thiếu acid folic và vitamin B12.
+ Thiểu năng tuyến giáp.
3. Chẩn đoán và những lưu ý đối với bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi
3.1. Chẩn đoán
Muốn chẩn đoán chính xác bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi, bác sĩ sẽ căn cứ vào 2 tiêu chuẩn: rối loạn nhận thức và suy giảm nhận thức:
- Rối loạn nhận thức: người bệnh sẽ được yêu cầu nói càng nhiều tên con vật càng tốt. Người bị bệnh Alzheimer sẽ không nói được hơn 10 tên con vật và câu trả lời của họ thường có sự trùng lặp.
- Suy giảm nhận thức: người bệnh thực hiện các trắc nghiệm đọc xuôi, đọc ngược dãy số để kiểm tra và đánh giá tình trạng sa sút trí tuệ. Ngoài ra, họ cũng có thể được nghe 3 từ và yêu cầu nhắc lại sau khi nghe khoảng 5 phút. Một cách kiểm tra khác là cho người bệnh nghe một đoạn văn và yêu cầu họ kể lại. Nếu cần kiểm tra trí nhớ dài hạn, bác sĩ có thể hỏi về quá khứ của người bệnh rồi nhờ sự kiểm chứng từ người thân.
Ngoài ra, bác sĩ còn tìm hiểu tiền sử của bệnh thông qua các bài kiểm tra đánh giá khả năng sa sút trí tuệ, bệnh án, kết quả xét nghiệm, đơn thuốc,... Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ xác minh các triệu chứng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi là cấp, bán cấp hoặc từ từ. Trường hợp triệu chứng khởi phát cấp thì thường là do bị sảng. Trường hợp triệu chứng khởi phát là bán cấp thì chủ yếu do ung thư hoặc nhiễm trùng. Sa sút trí tuệ ở người già thường khởi phát từ từ.
3.2. Vấn đề cần lưu ý
Bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tuyệt đối không được tự ý mua và dùng thuốc, nhất là các loại thuốc tăng cường trí nhớ mà cần có sự thăm khám và chỉ định của bác sĩ. Bản thân người cao tuổi thường mắc khá nhiều bệnh lý mãn tính lại thêm quá trình lão hóa nữa nên khi dùng thuốc cần hết sức cẩn trọng không lại thành “gậy ông đập lưng ông” hay “tiền mất tật mang”.
|
medlatec
| 1,009
|
Biến chứng cúm A nguy hiểm như thế nào? Phải làm sao để phòng ngừa bệnh?
Phần lớn những trường hợp mắc cúm A đều lành tính và bệnh nhân có thể khỏi bệnh sau khoảng 7 ngày. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp bệnh tiến triển nặng và gây ra những biến chứng nguy hiểm. Vậy biến chứng cúm A nguy hiểm ra sao và cách phòng bệnh như thế nào?
1. Biến chứng cúm A nguy hiểm như thế nào?
Những bệnh nhân nhiễm cúm A chỉ cần chăm sóc bằng những biện pháp cơ bản tại nhà trong thời gian khoảng một tuần là có thể hồi phục sức khỏe. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp, bệnh có thể chuyển biến nặng và gây nguy hiểm đến sức khỏe.
Những trường hợp dễ gặp phải biến chứng cúm A bao gồm:
+Trẻ em dưới 5 tuổi và người già trên 65 tuổi: Đây là những trường hợp có sức đề kháng kém. Do đó, trẻ em và người già thường có nguy cơ cao mắc phải nhiều loại bệnh và đồng thời dễ gặp phải biến chứng khi mắc bệnh.
+Phụ nữ mang thai: Khi mang thai, cơ thể chị em có nhiều thay đổi cả bên ngoài lẫn bên trong. Nội tiết tố của chị em thay đổi rất nhiều, đồng thời mẹ bầu cũng bị suy giảm hệ miễn dịch. Bởi vậy, cơ thể của thai phụ rất dễ bị các loại virus, vi khuẩn tấn công, gây bệnh, trong đó bao gồm virus cúm.
Không chỉ dễ nhiễm bệnh mà thai phụ cũng có nguy cơ cao phải đối mặt với các biến chứng của bệnh cúm (nhất là những biến chứng về phổi) hoặc thời gian khỏi bệnh cũng sẽ lâu hơn người bình thường. Nguyên nhân là do trong quá trình mang bầu, phụ nữ sẽ có nhu cầu oxy lớn hơn, trong khi hệ miễn dịch lại suy yếu và rất nhạy cảm với các loại vi khuẩn, virus.
+ Người có bệnh lý mạn tính, nhất là các bệnh về tim mạch, bệnh về đường hô hấp và những đối tượng người bị suy giảm hệ miễn dịch thì nguy cơ nhiễm virus cúm A và gặp phải biến chứng của bệnh cũng sẽ cao hơn so với những người khỏe mạnh.
Một số biến chứng của cúm A
Bệnh cúm A có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như sau:
+ Viêm phổi nặng.
+ Viêm tai giữa.
+ Viêm xoang.
+ Viêm nhiễm đường tiết niệu.
+ Phù não.
+ Tổn thương gan.
+ Sảy thai.
+ Đối với những mẹ bầu nhiễm cúm ở 3 tháng đầu trong thai kỳ có thể gây ra những dị tật thai nhi như sứt môi hay bệnh lý van tim,...
+ Một số trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể tiến triển nặng, gặp phải một số biểu hiện như sốt cao, khó thở, tím tái do suy đa tạng và có nguy cơ tử vong cao.
2. Chẩn đoán sớm để phòng ngừa những biến chứng cúm A nguy hiểm
Mỗi năm, nước ta vẫn ghi nhận những trường hợp mắc cúm A. Bệnh lây lan và có thể bùng phát thành những đợt dịch lớn nhỏ. Cúm A thường xảy ra vào đông xuân, nhưng năm nay, bệnh lại bùng phát dịch vào mùa hè. Trong đó, số ca mắc cúm A chiếm đến 97%.
Tháng 1/2021 và tháng 1/2020 được đánh giá là đỉnh dịch cúm. Tuy nhiên, số ca nhiễm bệnh vào những thời điểm nêu trên vẫn thấp hơn rất nhiều so với số ca bệnh được ghi nhận vào đầu tháng 7/2022 vừa qua. Các chuyên gia cảnh báo, trong thời gian tới, số ca mắc cúm sẽ tiếp tục tăng. Vì thế, mỗi chúng ta cần chủ động phòng ngừa bệnh và khi có dấu hiệu bất thường nên đi khám kịp thời để được tư vấn, điều trị hiệu quả, phòng tránh những biến chứng nguy hiểm.
Chẩn đoán bệnh sớm và chính xác có vai trò rất quan trọng trong việc chăm sóc người bệnh, đồng thời bệnh nhân cũng sẽ được cách ly sớm, hạn chế nguy cơ lây lan và bùng phát dịch.
3. Một số phương pháp phòng tránh biến chứng cúm A
Để phòng tránh nguy cơ xảy ra biến chứng cúm A, sau khi đã được chẩn đoán bệnh, bệnh nhân nên tuân thủ theo những chỉ định của bác sĩ, đồng thời tiến hành cách ly để tránh lây nhiễm bệnh cho những người xung quanh.
Những trường hợp bệnh nhẹ có thể được điều trị tại nhà.
Mọi đối tượng, mọi lứa tuổi đều có thể nhiễm bệnh cúm A. Hơn nữa, đây cũng là giai đoạn nguy hiểm khi dịch cúm A đang bùng phát cùng với dịch sốt xuất huyết và dịch COVID-19. Chính vì thế, mỗi người nên chủ động phòng ngừa bệnh với những biện pháp sau:
- Luôn đảm bảo vệ sinh cá nhân.
- Che miệng khi hắt hơi.
- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý để tăng cường sức đề kháng.
- Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và dung dịch sát khuẩn.
- Vệ sinh mũi và họng hàng ngày bằng nước muối.
- Trẻ em từ 6 tháng tuổi, người già, người có bệnh lý mạn tính, phụ nữ trước khi mang thai,…. nên tiêm phòng cúm hàng năm.
- Không nên tiếp xúc với người nghi ngờ nhiễm bệnh hoặc người đã mắc bệnh.
- Đeo khẩu trang khi ra ngoài để tránh lây nhiễm bệnh.000 đồng chỉ còn 300.000 đồng;
+ Xét nghiệm Cúm AB, H1N1 từ 459.000 đồng chỉ còn 400.000 đồng.
- Điều kiện áp dụng: Với những khách hàng đặt lịch online và làm buổi chiều với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi từ 12h - 17h
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi trên toàn quốc.
App Med
On: TẠI ĐÂY
+ Bước 4: Chờ kết quả.
|
medlatec
| 990
|
Do đâu mà bạn bị chảy máu cam và cần làm gì khi gặp hiện tượng này
Chảy máu cam là hiện tượng thường gặp ở nhiều người nhưng căn nguyên gây nên nó không phải ai cũng giống ai. Vậy hiện tượng này có nguy hiểm không và nên xử trí như thế nào để cầm máu khi bị chảy máu cam, bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp băn khoăn ấy.
1. Căn nguyên gây nên hiện tượng chảy máu cam là gì?
- Có chấn thương ở mũi như: gãy sụn vách ngăn, gãy xương chính mũi; hoặc vùng mặt, vùng sọ não,...
- Viêm nhiễm tại chỗ như viêm loét mũi, viêm mũi dị ứng,...
- Khối u lành tính hoặc ác tính tại mũi họng như: u xơ vòm họng, polyp mũi, ung thư vòm mũi họng,...
- Mắc bệnh cấp tính kèm rối loạn đông máu như sốt rét, sốt xuất huyết, sởi nặng, thương hàn,…
- Những bệnh lý huyết học như xuất huyết giảm tiểu cầu, bệnh bạch cầu cấp, rối loạn đông máu,...
- Chức năng gan hoặc thận bị suy giảm.
- Các bệnh lý tim mạch.
- Vấn đề về nội tiết.
Ngoài những nguyên nhân chính trên đây thì có đến 70% trường hợp bị chảy máu cam mà không rõ nguyên nhân nhưng lượng máu chảy ra mỗi lần thường ít.
2. Phân loại chảy máu cam
Thường thì chảy máu cam sẽ được chia thành 2 loại:
- Chảy máu mũi trước
Đây là hiện tượng phổ biến, chiếm tới 90% số ca chảy máu cam. Chảy máu cam ở trước mũi có nghĩa là vị trí chảy xuất phát từ trước mũi vì đây là khu vực chứa nhiều mạch máu nhỏ dễ vỡ, chỉ cần có chấn thương hoặc xì mũi quá mạnh là có thể bị chảy máu. Ngoài ra, điều kiện thời tiết hoặc môi trường sống hanh khô cũng là yếu tố dễ gây chảy máu cam vì niêm mạc mũi bị khô làm nứt nẻ niêm mạc mũi.
Trường hợp chảy máu trước mũi thì máu thường chảy một bên, chảy ra phía trước, chảy dai dẳng và ít. Tình trạng này thường ngưng sau khi áp dụng các biện pháp sơ cứu thông thường. Nếu nặng, bác sĩ sẽ có hướng can thiệp phù hợp.
- Chảy máu mũi sau
Đây là những trường hợp chảy máu cam chủ yếu liên quan đến mạch máu ở cao hơn và sâu của mũi, ít khi xảy ra. Đối tượng hay bị chảy máu mũi sau nhất là người bị chấn thương vùng mũi mặt, cao huyết áp, người cao tuổi. Khi máu chảy thường chảy cả hai bên rồi chảy ra phía sau và xuống họng. Có những trường hợp máu chảy nhiều nếu không được cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng.
3. Khi bị chảy máu cam nên xử lý thế nào?
3.1. Xử lý tại chỗ
Khi bỗng nhiên bị chảy máu cam, cần bình tĩnh để thực hiện các biện pháp sau:
- Ngồi thẳng, người hơi nghiêng về phía trước
Hầu hết mọi người đều cho rằng khi bị chảy máu cam, nếu ngả người ra sau máu sẽ chảy ít đi. Đây là suy nghĩ sai lầm. Để máu không bị chảy xuống cổ họng gây nôn ra máu hoặc nghẹt thở thì ngay khi bị chảy máu cam hãy hơi nghiêng người về phía trước, dùng miệng thở từ từ.
- Cầm máu
Phản xạ quen thuộc của nhiều người khi chảy máu cam là lấy giấy hoặc bông nhét vào mũi để khiến máu ngưng chảy. Hãy nhớ rằng việc làm này không giúp cầm máu mà trái lại còn kích thích mạch máu làm cho tình trạng chảy máu trở nên trầm trọng hơn. Biện pháp cần làm lúc này là ép chặt vị trí chảy máu vào nền cứng (thường là bóp chặt mũi) rồi dùng ngón tay cái và ngón trỏ rồi thở bằng miệng trong khoảng 5 - 10 phút.
- Xịt thuốc thông mũi
Chọn loại thuốc chứa hoạt chất giúp làm thắt chặt mạch máu trong mũi để xịt cũng là việc nên làm bởi nó vừa giúp cầm máu vừa giảm tắc nghẽn và giảm viêm.
3.2. Can thiệp y tế
- Hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ chuyên khoa tai - mũi - họng khi:
+ Máu phun quá nhiều từ mũi hoặc máu chảy xuống họng gây ra tình trạng nôn ra máu nhiều lần.
+ Đang có bệnh lý về máu hoặc tăng huyết áp.
+ Đang sử dụng thuốc chống đông máu.
+ Sốt cao >38.5 độ C.
+ Máu chảy không có chiều hướng ngưng sau 30 phút dù đã dùng các phương pháp kể trên.
+ Khó thở.
+ Xảy ra chấn thương tại mũi.
Việc đến gặp bác sĩ lúc này sẽ giúp bạn được chẩn đoán và có hướng điều trị đúng với tình trạng của mình.
4. Biện pháp phòng ngừa chảy máu cam
Mặc dù không mong muốn nhưng với nhiều người, hiện tượng chảy máu cam thi thoảng vẫn tái diễn. Để hạn chế tối đa điều đó, bạn cần:
- Giữ ẩm cho niêm mạc mũi
Màng nhầy của mũi bị khô do những nguyên nhân khác nhau có thể khiến mũi bị kích ứng mạnh hơn từ đó sinh ra chảy máu cam. Muốn tránh tình trạng này, hãy dùng nước muối sinh lý nhỏ mũi 2 - 3 giờ/lần để giữ ẩm cho mũi.
- Cắt móng tay
Nhiều người do để móng tay quá dài, nhọn, sắc nên khi ngoáy mũi vô tình làm niêm mạc mũi bị tổn thương và dẫn đến chảy máu mũi. Để tránh điều này, tốt nhất hãy cắt gọn móng tay nhất có thể.
- Dùng máy tạo độ ẩm
Máy tạo độ ẩm sẽ giúp không khí vốn khô được bổ sung thêm độ ẩm và nhờ đó mà mũi không bị khô rát, hạn chế được tình trạng chảy máu mũi.
Ngoài ra, bạn cũng có thể phòng tránh chảy máu cam bằng cách tích cực bổ sung vitamin C cho cơ thể, đeo khẩu trang khi đi ra ngoài để tránh bụi và hóa chất từ môi trường,...
Hầu hết các trường hợp chảy máu cam không xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý sẽ không gây nguy hiểm cho sức khỏe. Tuy nhiên, trong những trường hợp xuất hiện các triệu chứng đặc biệt như đã nói đến ở trên, hãy đừng chủ quan mà tốt nhất nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp xử trí an toàn, hiệu quả.
|
medlatec
| 1,083
|
Điều trị bảo tồn tuyến vú trong ung thư vú
Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú trong ung thư vú gồm nhiều mức độ: cắt rộng u, cắt một phần tuyến vú, cắt góc tư vú. Phẫu thuật viên sẽ cắt u và mô xung quanh với bờ cắt an toàn dựa trên hướng dẫn của hình ảnh siêu âm và nhũ ảnh cũng như cảm nhận của họ.
1. Tìm hiểu về Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú
Điều trị bảo tồn vú trong ung thư vú là phẫu thuật ra đời từ những năm 1980 do bác sĩ FISHER, VERONESI thực hiện. Phương pháp này đến nay đã được áp dụng rộng rãi tại các nước tiên tiến.Bờ phẫu thuật an toàn là yếu tố quan trọng nhất của phẫu thuật bảo tồn, do đó cần thiết phải lấy thêm mô lành xung quanh không còn u. Việc kiểm tra còn tế bào u hay không sẽ được thực hiện qua cắt lạnh ngay trong lúc mổ và gửi cho bác sĩ Giải phẫu bệnh đọc kết quả tức thì. Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú thường được thực hiện cùng với nạo hạch nách.Tùy theo độ rộng của phẫu thuật, mô tuyến vú được lấy đi nhiều hay ít mà ta có cần đặt túi độn hay không, hoặc là độn bra giả. Cơ thể bạn cũng sẽ tạo ra mô xơ sẹo để lấp đầy khuyết hổng tổn thương, hình ảnh sẹo khác biệt mô thường sẽ quan sát thấy được trên nhũ ảnh sau này. Sẹo trên da trong trường hợp lành tốt sẽ mờ nhạt dần. Bác sĩ của bạn sẽ hướng dẫn cách chăm sóc để sẹo lành tốt và thẩm mỹ nhất
Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú để lại sẹo nhanh lành
2. Ai có thể được điều trị bằng phẫu thuật bảo tồn vú?
Không phải tất cả mọi phụ nữ ung thư vú đều phù hợp với điều trị bảo tồn tuyến vú. Điều trị bảo tồn tuyến vú chỉ dành cho những phụ nữ bệnh ung thư vú giai đoạn sớm, khối u chưa lan ra ngoài tuyến vú, và chỉ có di căn hạch ở nách. Lý do là vì phẫu thuật chỉ có thể thực hiện an toàn khi lấy bỏ nguyên khối gồm u và mô vú bình thường xung quanh. Mô tuyến vú xung quanh khối u phải được kiểm tra để đảm bảo rằng hoàn toàn không còn tế bào ung thư nhằm giảm nguy cơ tái phát. Chúng tôi cân nhắc việc điều trị bảo tồn vú dựa trên những yếu tố sau: Tuổi, Tình trạng hạch di căn, Độ mô học của u, Độ biệt hóa nhân tế bào u, Tình trạng ER, PR, Ki 67, sự Xâm lấn khoang lympho mạch máu, Mô học dạng comedo hay không.Việc điều trị bảo tồn tuyến vú không thể thực hiện khi:Ung thư đa ổ. Khối u lan đến nhiều phần (các góc tư) vú. Ung thư trong ống tuyến lan tỏa. Khối u lan đến phức hợp quầng vú, núm vú (không đảm bảo tính thẩm mỹ khi bảo tồn)Do sau mổ bắt buộc phải điều trị tiếp theo bằng xạ trị để giảm nguy cơ tái phát, phẫu thuật bảo tồn cũng không thực hiện được ở những phụ nữ:Bệnh lý mô liên kết và da như bệnh xơ cứng bì (scleroderma), do tác dụng phụ sau xạ sẽ rất nặng nề. Tiền căn điều trị xạ trị vào thành ngực trước đó do một bệnh lý khác. Không đồng ý xạ trị sau mổ
3. Những vấn đề có thể gặp phải sau mổ bảo tồn tuyến vú
Sau mổ bạn sẽ nằm viện khoảng 1-3 ngày tùy theo tình trạng hồi phục sau mổ, hồi phục sau mổ nhanh và nhẹ nhàng hơn phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến vú. Tuy nhiên, bạn cũng có thể gặp một số tình huống:Phù và thâm tím chỗ vết mổ trong vài ngày. Tụ dịch quanh vùng phẫu thuật, do đó cần dẫn lưu vết mổ. Nhiễm trùng vết mổ tại mô tuyến vú hoặc vùng nạo hạch nách. Chảy máu vết mổ rất hiếm gặp. Một số biến chứng do vấn đề nạo hạch nách đi kèm, tương tự như trong phẫu thuật cắt tuyến vú nạo hạch nách
4. Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú hay cắt toàn bộ tuyến vú?
Có thể lựa chọn phẫu thuật bảo tồn tuyến vú hay cắt toàn bộ tuyến vú phù hợp
Khi bạn có chỉ định phẫu thuật bảo tồn tuyến vú, bạn cũng có thể có lựa chọn thứ 2 là phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến vú. Đôi khi việc lựa chọn này rất khó để quyết định. Nhiều người bệnh có cảm giác cắt toàn bộ tuyến vú sẽ an toàn hơn, tuy nhiên nhiều nghiên cứu ở các nước có nền y học tiến bộ đã cho thấy không có sự khác biệt nào về mức độ an toàn giữa 2 phương pháp này. Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú kết hợp với xạ trị sau mổ cho kết quả an toàn tương tự như phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến vú.
5. Thuận lợi và bất lợi của điều trị bảo tồn tuyến vú
Lợi điểm rõ ràng nhất là bảo đảm tính thẩm mỹ, người bệnh luôn cảm thấy hạnh phúc và hài lòng với cơ thể mình hơn nhiều so với việc phải cắt bỏ toàn bộ mô tuyến vú. Họ không phải dùng độn ngực trong sinh hoạt hàng ngày, đời sống tình dục cũng không bị ảnh hưởng sau điều trị.Bất lợi của việc điều trị bảo tồn là bạn cần phải trải qua quá trình trị liệu tiếp theo bằng tia xạ. Việc xạ trị là rất cần thiết để ngăn chặn u tái phát và làm tăng thời gian sống. Tuy nhiên bạn cần điều trị mỗi ngày trong nhiều ngày, thường tốn thời gian khoảng 6-7 tuần, xạ trị cũng gây ra một số tác dụng phụ.
Hành trình chống lại căn bệnh ung thư vú| TS
|
vinmec
| 1,013
|
Người bệnh mạn tính, sức đề kháng yếu đặc biệt đề phòng Covid - 19 chủng mới
Hiện nay tình hình Covid-19 chủng mới đang có diễn biến hết sức phức tạp, số ca nhiễm liên tục gia tăng vì vậy mọi người cần chú ý chăm sóc sức khỏe để bảo vệ bản thân.
1. Vì sao người mắc bệnh mạn tính, sức đề kháng yếu lại có nguy cơ cao mắc Covid - 19
Dịch Covid-19 đang có nguy cơ lây lan nhanh chóng trên các tỉnh thành cả nước. Đây là thời điểm mọi người cần hết sức đề phòng dịch bệnh. Điều này càng quan trọng đối với những người mắc bệnh mạn tính, có sức đề kháng yếu.
Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng số người bị bệnh mạn tính và sức đề kháng yếu có nguy cơ cao mắc Covid-19 hơn so với người bình thường. Bên cạnh đó tỷ lệ tử vong ở nhóm đối tượng này cũng tương đối lớn.
Hơn thế, người mắc các bệnh mạn tính thường là có độ tuổi cao, sức đề kháng giảm hơn so với các nhóm tuổi khác. Khi mắc Covid-19 sẽ làm thúc đẩy các bệnh nền chuyển sang giai đoạn cấp, khiến bệnh nhân dễ tử vong.
Ngoài việc uống các loại thuốc điều trị bệnh lý nền, hệ miễn dịch cơ thể suy giảm, từ đó dễ mắc thêm nhiều bệnh khác. Do tương tác của bệnh mới với với bệnh nền khiến nhóm đối tượng này khi mắc Covid-19 chủng mới thường sẽ bị rất nặng.
2. Các bệnh lý nên thận trọng với Covid-19
Những người mắc bệnh mạn tính, sức đề kháng yếu là đối tượng có nguy cơ tử vong cao hơn so với người bình thường nếu bị mắc Covid-19. Vì vậy đối với những người mắc các bệnh lý sau cần phải đặc biệt thận trọng để kiểm soát tốt.
Bệnh tăng huyết áp
Tăng huyết áp là bệnh lý nguy hiểm, có nguy cơ tử vong đột ngột cao. Vì vậy mọi người vẫn thường coi đây là “kẻ giết người thầm lặng”, luôn rình rập bên bệnh nhân.
Huyết áp cao còn tạo điều kiện thuận lợi khiến bệnh nhân dễ mắc bệnh và tử vong. Trong cơ thể vốn đã có bệnh lý nền là tăng huyết áp, vì thế nguy cơ diễn biến xấu hơn nếu mắc Covid-19, nguy hiểm hơn là tử vong.
Ngoài ra các bệnh như phổi, tăng cholesterol cũng thường tiềm ẩn ở người bị tăng huyết áp. Đây lại là các yếu tố làm hệ miễn dịch suy yếu, khiến cho khả năng chống đỡ tác nhân gây bệnh như virus giảm.
Bệnh tim mạch
Hiện nay, người bị mắc Covid-19 có những diễn biến rất phức tạp. Giai đoạn đầu có thể âm thầm, từ từ rồi có thể nhanh chóng chuyển biến nặng hơn, bệnh nhân cần phải thở bằng máy hoặc hỗ trợ tuần hoàn hô hấp.
Với những bệnh nhân tử vong, dù cho Covid-19 ảnh hưởng đến hô hấp đầu tiên nhưng các biến cố tim mạch hoặc sốc tim lại là nguyên nhân dẫn đến cái chết nhiều hơn so với suy hô hấp đơn thuần.
Theo các nhà khoa học, bệnh nhân nhiễm SARS-Co
V-2 có thể gây thêm căng thẳng cho tim của người bệnh. Những biến chứng bệnh nhân bị tim mạch có thể xuất hiện khi mắc Covid-19 đó là nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim và ngừng tim, khởi phát suy tim cấp.
Bệnh hô hấp mạn tính
Bệnh nhân mắc các bệnh hô hấp mạn tính bao gồm: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen suyễn, tăng huyết áp động mạch phổi,… Các đối tượng này cần đặc biệt phòng ngừa Covid-19 chủng mới bởi vì biến chứng bệnh lý nền có thể gây ra viêm phổi.
Viêm phổi khiến cho người bệnh khó khăn hơn khi đưa oxy vào cơ thể. Vì thế ở các bệnh nhân mắc bệnh hô hấp mạn tính sẽ dễ tử vong khi nhiễm SARS-Co
V-2.
Ngoài ra trong các nhóm bệnh hô hấp mạn tính cần đặc biệt lưu ý tới bệnh lý COPD bởi nó gây tắc nghẽn đường thở. Vì vậy nếu đối tượng mắc bệnh COPD nhiễm SARS-Co
V-2 sẽ rất nguy hiểm.
Bệnh đái tháo đường
Đái tháo đường cũng là bệnh lý khiến hệ miễn dịch bị tổn hại, từ đó khiến cơ thể dễ mắc Covid-19 hơn khi tiếp xúc với yếu tố nguy cơ. Các chuyên gia Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (IDF) đã nhấn mạnh rằng virus có thể phát triển mạnh trong cơ thể có đường huyết cao. Vì vậy người bị đái tháo đường sẽ có mức độ viêm tăng cao trong cơ thể, khi nhiễm virus SARS-Co
V-2 sẽ dễ chuyển biến thành viêm phổi.
Bên cạnh đó người bị bệnh đái tháo đường khi nhiễm virus có thể khiến cho lượng đường trong máu tăng cao và dễ dẫn đến nguy cơ biến chứng.
3. Cách phòng ngừa Covid ở bệnh nhân mạn tính, đề kháng yếu
Đối với người bị bệnh mạn tính, đề kháng yếu có nguy cơ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong cao hơn. Vì thế cần có biện pháp phòng ngừa cho những đối tượng này, cụ thể:
Hạn chế tối đa tiếp xúc với người bị bệnh đường hô hấp cấp tính như ho, sốt, khó thở. Hãy đeo khẩu trang y tế đúng cách và giữ khoảng cách khi tiếp xúc với các đối tượng trên.
Khi người có các triệu chứng ho, sốt, khó thở, không nên tập trung nơi đông người, đặc biệt là đi du lịch.
Vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên với nước rửa tay hoặc xà phòng đúng cách. Súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc nước súc miệng chuyên dụng và tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng để tránh lây bệnh.
Tuyệt đối không khạc nhổ bừa bãi ở những nơi khu vực công cộng.
Giữ ấm cơ thể, bổ sung đầy đủ dưỡng chất, luyện tập thể dục thể thao hàng ngày.
Hy vọng những chia sẻ trên đây đã giúp bạn đọc có thêm kiến thức hữu ích. Với những người bị bệnh mạn tính, sức đề kháng yếu có thêm thông tin để có thể chủ động phòng ngừa và bảo vệ bản thân trong tình hình dịch bệnh Covid-19 chủng mới phát triển phức tạp như hiện nay. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào cần được hỗ trợ giải đáp hãy liên hệ ngay tới tổng đài 1900 3228 của Bộ Y tế để được tư vấn.
|
medlatec
| 1,094
|
Xu hướng chăm sóc sức khỏe mới của người Hà Nội
Bác Nguyễn Văn An chia sẻ: “Mỗi lần đi khám bệnh, tôi thường mất cả ngày để khám và kê đơn, có những hôm tôi phải chờ sang hôm sau mới có kết quả để được tư vấn. Đến bệnh viện quá tải, có khi tôi phải nhịn ăn đến 10 giờ sáng mới được lấy máu, lại có nhiều khi thời tiết mưa gió, nắng nóng,… tôi về đến nhà là mệt lừ cả người”.
Trước tình trạng sức khỏe của bố, chị Nguyễn Thị Lan - con gái bác An đã tìm hiểu các dịch vụ chăm sóc sức khỏe gia đình, chịtâm sự: “Bố mẹ chỉ sinh được mỗi mình. Mình lấy chồng gần nhưng không phải lúc nào cũng ở bên cạnh bố mẹ để chăm sóc. Bệnh của bố lại phải kiểm tra thường xuyên mới tốt, mà mỗi lần đưa bố đi khám là mình phải nghỉ làm, nhưng công việc ở ngân hàng lại không nghỉ được nhiều. Song, giờ đây mình đã có thời gian để toàn tâm với công việc và an tâm cho sức khỏe của bố qua sử dụng gói dịch vụ bác sỹ gia đình”.
Hội tụ được đội ngũ thạc sỹ, bác sỹ các chuyên khoa được cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình và việc trang bị máy móc di động như máy siêu âm màu, máy điện tim,… Vì vậy, dịch vụ có thể thăm khám tại nhà gần như tất cả các chỉ định siêu âm như tim, mạch máu, ổ bụng, tuyến giáp, tuyến vú, khớp, phần mềm theo yêu cầu, …
Với phương thức khám chữa bệnh của bác sỹ gia đình, khách hàng và gia đình có thể mời bác sỹ đến tận nhà khám chữa bệnh. Khách hàng không mất thời gian đi lại, không mất thời gian chờ đợi, không mất thời gian nhịn ăn quá lâu vì quá đông nhưng vẫn được khám chữa bệnh đầy đủ. Hơn nữa, dịch vụ bác sỹ gia đình sẽ giúp người bệnh giảm bớt áp lực bệnh tật khi được khám, nhận kết quả xét nghiệm và tư vấn ở tại ngôi nhà của mình.
Để biết thêm chi tiết dịch vụ Bác sỹ gia đình, quý khách vui lòng liên hệ:
|
medlatec
| 389
|
Các dấu hiệu bệnh trĩ: Khi nào cần đi khám và điều trị?
1. Những điều cần biết về bệnh trĩ
1.1. Bệnh trĩ là gì?
Trĩ là căn bệnh đường tiêu hóa với tỉ lệ mắc trong cộng đồng rất cao. Bệnh trĩ hình thành do tình trạng các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng dưới giãn ra. Lý giải cơ chế bệnh sinh của trĩ, có hai giả thuyết được đưa ra. Giả thuyết 1, các dây chằng cố định đám rối tĩnh mạch bị đứt, khiến tĩnh mạch hậu môn cùng đệm hậu môn bị ứ máu, giãn ra và trượt ra ngoài. Giả thuyết 2, do rối loạn thần kinh vận mạch tạo nên các đáp ứng bất thường. Điều này mở thông cầu nối thông động tĩnh mạch ở đệm hậu môn. Lưu lượng máu lớn và ồ ạt dẫn tới tăng áp lực máu ở đám rối tĩnh mạch gây chảy máu và sa búi trĩ.
1.2. Phân loại bệnh trĩ
Thông thường, bệnh trĩ được chia làm hai loại: Trĩ nội và trĩ ngoại.
– Trĩ nội: Vị trí xuất hiện của các búi trĩ là trên đường lược của hậu môn và trực tràng. Trĩ nội nằm trong ống hậu môn. Việc quan sát và nhận biết trĩ nội sẽ khó khăn hơn. Chỉ khi bệnh nhân đi ngoài ra máu, búi trĩ to rớt ra thì người bệnh mới nhận biết được
– Trĩ ngoại: Vị trí xuất hiện là bên ngoài ống hậu môn, nằm dưới đường lược. Bệnh dễ phát hiện hơn trĩ nội, tuy nhiên, mức độ đau đớn của trĩ ngoại là cao hơn. Búi trĩ khi sa ra ngoài sẽ cọ xát vào trang phục, ghế ngồi,.. Điều này gây khó chịu và phiền toái cho người bệnh.
Khi người bệnh có búi trĩ ở cả trong và ngoài ống hậu môn, tình trạng này là trĩ hỗn hợp.
Hình ảnh mô tả bệnh trĩ nội và bệnh trĩ ngoại
Ngoài ra, bệnh trĩ còn được phân chia theo cấp độ. Có 4 cấp độ bệnh trĩ. Trong đó, ở cấp độ 1,2, búi trĩ có thể co lên được và triệu chứng bệnh không quá nặng nề. Ở cấp độ 3,4, búi trĩ sa ra ngoài và không thể tự co lên được. Người bệnh cần can thiệp ngoại khoa như dùng thủ thuật, mổ cắt trĩ mới điều trị bệnh triệt để.
2. Nguyên nhân gây ra bệnh trĩ
Mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc trĩ. Tuy nhiên, khi bước vào tuổi trung niên, bệnh có thể sẽ dễ mắc hơn. Đa số người bị bệnh trĩ nằm trong độ tuổi từ 30-60 tuổi. Tỷ lệ bệnh ở nữ cũng cao hơn nam giới, chiếm tỷ lệ khoảng 60%. Dưới đây là một số nguyên nhân hình thành nên các búi trĩ:
– Thói quen ít vận động, thường xuyên ngồi lâu một tư thế. Đối tượng mắc bệnh trĩ này thường là người làm công việc văn phòng
– Khuân, bê vác quá nặng quá lâu, trong thời gian dài.
– Thói quen uống không đủ nước, ăn đồ cay nóng.
– Thiếu hụt chất xơ do không đủ rau xanh, hoa quả,..
– Phụ nữ mang thai và sau sinh, người bệnh bị béo phì.
– Mắc bệnh táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài.
– Thói quen đi đại tiện lâu, rặn nhiều khi đại tiện.
– Quan hệ tình dục bằng cách xâm nhập hậu môn cũng có thể hình thành bệnh trĩ.
3. Dấu hiệu bệnh trĩ – Nhận biết bệnh trĩ như thế nào?
3.1. Các dấu hiệu bệnh trĩ thường gặp
Trĩ nội và trĩ ngoại khác nhau ở vị trí. Các dấu hiệu nhận biết bệnh cũng có một số điểm khác nhau. Tuy thế chúng vẫn có các dấu hiệu nhận biết chung như đại tiện ra máu, đau rát hậu môn, hậu môn sưng lên, đại tiện kèm chất dịch nhầy…Các dấu hiệu chung như sau:
– Đau rát nhẹ khi đi đại tiện. Một dấu hiệu của bệnh trĩ khi còn đang ở cấp độ nhẹ. Nên đi khám từ những dấu hiệu nhẹ để ngăn ngừa những tình trạng xấu hơn.
– Đi đại tiện kèm máu. Đối với bệnh trĩ ở giai đoạn nhẹ, có thể nhìn được trong phân hoặc giấy vệ sinh sẽ có lẫn máu tươi. Lượng máu lúc này chưa nhiều. Trong thời gian dài tiếp theo nếu không được điều trị, người bệnh sẽ đi đại tiện kèm theo những tia máu với lượng máu khá lớn. Hãy ngay lập tức đi khám nếu đi đại tiện ra quá nhiều máu, bởi vì đây không chỉ là dấu hiệu bệnh trĩ mà còn có thể là dấu hiệu của những căn bệnh tiêu hóa nguy hiểm khác.
– Xuất hiện những khối gây cảm giác cộm ở hậu môn, có thể tự co vào hoặc không: Đây là biểu hiện đặc trưng của người bệnh trĩ. Tuy nhiên, cần thăm khám để xác định bệnh bệnh trĩ hay là các loại bệnh khác như polyp ống hậu môn. Nếu được chẩn đoán là bệnh trĩ, đối với từng mức độ bệnh khác nhau, mức độ sa của búi trĩ sẽ khác nhau, gây khó chịu và đau đớn theo các cấp độ khác nhau cho người bệnh.
3.2. Các dấu hiệu bệnh trĩ theo loại bệnh
– Trĩ nội: Các dấu hiệu trĩ nội: đi đại tiện ra máu từ ít đến nhiều, đau rát, sau đó là sa búi trĩ có thể co lên. Dần dần khi bệnh trở nặng thì búi trĩ sẽ lòi hẳn ra ngoài, phải dùng tay ấn mới lên được.
Giai đoạn đầu, trĩ nội rất khó nhận biết bởi các dấu hiệu không rõ ràng. Ngoài các biểu hiện chung, trĩ nội ở cấp độ 1,2 không gây ảnh hưởng quá nhiều đến đời sống của người bệnh. Tuy bệnh trĩ nội nhẹ hơn trĩ ngoại, nhưng nhận biết và điều trị trĩ nội thường gặp nhiều khó khăn hơn vì bệnh nhân nhận biết muộn.
– Trĩ ngoại: Trĩ ngoại tuy nguy hiểm và dẫn đến nhiều biến chứng hơn nhưng lại dễ nhận biết hơn. Trong thời gian đầu, có thể thấy các nốt màu đỏ, kích thước khá nhỏ ở xung quanh lỗ hậu môn. Theo thời gian các nốt này sẽ to ra, gây vướng víu và đem lại nhiều bất tiện trong sinh hoạt của người bệnh.
3.3. Khi nào cần đi khám và điều trị bệnh trĩ?
Bệnh trĩ không thể tự khỏi và cũng không nhẹ đi. Các dấu hiệu bệnh trĩ cần được nhận biết sớm. Người bệnh cần đi khám để có phương hướng điều trị càng sớm càng tốt. Đối với bệnh trĩ ở giai đoạn nhẹ, hoàn toàn có thể điều trị nội khoa bằng các thuốc được các bác sĩ chỉ định. Người bệnh không nên để bệnh đến mức độ quá nặng rồi mới đến khám chữa. Lúc này, các bác sĩ buộc phải can thiệp ngoại khoa bằng các thủ thuật, phẫu thuật.
Người bệnh cần đi khám ngay khi thấy những dấu hiệu dù là nhẹ xuất hiện
4. Phòng ngừa bệnh trĩ bằng biện pháp nào?
Phòng ngừa bệnh trĩ là điều cần làm đối với mọi lứa tuổi. Cần duy trì những thói quen sau đây để ngăn ngừa trĩ hiệu quả.
– Bổ sung chất xơ, các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ và vitamin hàng ngày, uống đủ nước (từ 2 lít một ngày)
Chất xơ giúp hạn chế táo bón, giảm khả năng bị trĩ
– Không sử dụng quá nhiều đồ cay nóng, chiên rán để tránh tạo áp lực lên hệ tiêu hóa nói chung.
– Tăng cường vận động, tập một vài động tác nhẹ sau khi ngồi quá lâu.
– Không sử dụng quá nhiều các chất kích thích, rượu bia,…
– Hãy thăm khám ngay nếu bắt đầu có các triệu chứng của trĩ
– Ngâm hậu môn trong nước nóng từ 15-20p sẽ giúp bạn hạn chế tắc nghẽn mạch máu
|
thucuc
| 1,371
|
Cách hạ sốt cho trẻ: Có phải con cứ sốt là cho uống hạ sốt?
Cơn sốt chỉ thực sự bắt đầu khi nhiệt độ cơ thể trẻ từ 38 độ C
Không ít cha mẹ vì muốn tìm cách hạ sốt nhanh chóng cho bé mà cuống cuồng cho con uống hạ sốt trong khi nhiệt độ cơ thể con mới chỉ ở mức 37,5 độ C. Trên thực tế, khi cơ thể của trẻ ở nhiệt độ này chưa thực sự được coi là sốt. Nhiệt độ cơ thể trẻ, bao gồm cả trẻ sơ sinh có thể dao động khoảng 37 độ C đến 37,8 độ C, vì thế mới nói thân nhiệt của trẻ thường cao hơn so với thân nhiệt của người lớn.
Trẻ chỉ thực sự bị sốt nếu nhiệt độ đo ở nách hoặc trong hậu môn của con từ 38 độ C trở lên, nhiệt độ đo ở miệng cao hơn 37,8 độ C.
Sốt là phản ứng của cơ thể khỏe mạnh
Sốt không hoàn toàn là xấu, sốt có thể là phản ứng của cơ thể để chống lại các tác nhân có hại ngoài môi trường nhưu virus, vi khuẩn,… Khi đó hệ miễn dịch của bé sẽ phát tín hiệu lên não, điều chỉnh tăng nhiệt độ cơ thể để chống lại những kẻ xâm lược này. Vì vậy nếu trẻ sốt không cao chưa đến mức phải uống thuốc hạ sốt thì ba mẹ cũng không nên quá lo lắng và tuyệt đối không cho con uống thuốc hạ sốt tùy tiện.
Bệnh nặng hay nhẹ phụ thuộc vào hành vi của trẻ
Các cơn sốt có thể kéo dài từ 2-3 ngày. Một điều các mẹ cần lưu ý là mức độ nặng hay nhẹ của sốt phụ thuộc vào hành vi của trẻ. Nếu trẻ sốt nhưng vẫn linh hoạt, có thể ăn uống và vận động nhẹ nhàng được thì cha mẹ không cần quá lo lắng.
Sốt chỉ thực sự nguy hiểm khi trẻ có các dấu hiệu mệt mỏi, quấy khóc, li bì,… Hành vi của trẻ là biểu hiện rõ nhất những tổn thương của sốt.
Không phải trẻ cứ sốt cao là bị co giật, đối với những trẻ có cơ địa co giật hay tiền sử co giật thì ngay cả khi con sốt ở nhiệt độ 38, 5 độ C bé cũng có thể co giật. Vì vậy mẹ đừng lo trẻ bị sốt cao gây co giật nên vội cho con uống hạ sốt nhằm ngăn chặn trẻ bị co giật là không đúng.
Vậy hạ sốt đúng cách như thế nào?
Chắc hẳn đến đây mẹ sẽ thắc mắc: Vậy thì khi nào mới cho con uống hạ sốt? Câu trả lời là nếu nhiệt độ cơ thể bé từ 38,5 độ C (mẹ nên đo nhiệt độ ở nách để có kết quả chính xác nhất) thì ba mẹ có thể tiến hành cho trẻ uống hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc hạ sốt thường dùng là paracetamol với liều lượng từ 10-15 mg/kg cân nặng của trẻ.
Bên cạnh đó mẹ cần phối hợp các biện pháp giúp trẻ hạ sốt như lau người bằng nước ấm cho bé, đặc biệt là lau ở các vị trí như nách, bẹn, cổ, lòng bàn chân,… cởi bỏ bớt quần áo cho con, cho bé mặc quần áo thoáng mát, cho trẻ uống bổ sung nhiều nước vì sốt sẽ khiến cơ thể bé mất nước, nếu là trẻ sơ sinh mẹ hãy cho bé bú nhiều hơn để bù lại lượng nước mà con bị mất đi khi bị sốt.
Tuyệt đối mẹ không nên tự ý cho trẻ uống loại thuốc nào có tác dụng hạ sốt nhanh, không nên dán miếng dán hạ sốt. Và hãy theo dõi nhiệt độ cơ thể của trẻ thường xuyên nếu bé vẫn không dứt cơn sốt hãy đưa con đi thăm khám với bác sĩ càng sớm càng tốt.
trẻ bị sốt khi nào cần đến viện ngay?
Khi thấy một trong số những dấu hiệu dưới đây, cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện ngay lập tức
|
thucuc
| 693
|
4 Bí kíp làm mềm cao răng giúp loại bỏ mảng bám cực hiệu quả
Cao răng tích tụ là một trong những vấn đề răng miệng rất phổ biến, vừa làm mất thẩm mỹ lại gây ra các bệnh răng miệng như: răng xỉn màu, ố vàng, viêm nướu, chảy máu chân răng, hôi miệng… Để làm mềm cao răng, loại bỏ và hạn chế tình trạng hình thành mảng bám, bạn có thể tham khảo ngay 4 bí kíp sẽ được gợi ý ngay trong bài viết dưới đây.
1. Dùng kem đánh răng làm sạch cao răng
Kem đánh răng có thể giúp làm mềm và loại bỏ cao răng khá hiệu quả
Sử dụng kem đánh răng có tác dụng làm mềm và loại bỏ cao răng là một trong những phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả để loại bỏ mảng bám trên răng. Theo các chuyên gia, để làm mềm cao răng và loại bỏ mảng bám, bạn nên chọn kem đánh răng có chứa các thành phần như Fluoride, Triclosan, Citrate kẽm, Bismuth glycolate… Đây là những hợp chất có tác dụng giảm mảng bám, củng cố men răng, ngăn ngừa sâu răng hiệu quả. Trường hợp răng của bạn thuộc nhóm nhạy cảm hay có mùi, hãy chọn loại kem đánh răng làm sạch cao răng có hỗ trợ xử lý cả những vấn đề này.
Để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong sử dụng, bạn hãy ưu tiên chọn kem đánh răng chính hãng và có uy tín trên thị trường.
2. Dùng nước súc miệng loại bỏ mảng bám, răng thêm trắng sáng
Dùng nước súc miệng loại bỏ mảng bám, răng thêm trắng sáng
Nước súc miệng luôn là một trong những sản phẩm vệ sinh răng được nha sĩ khuyên dùng hàng ngày. Không chỉ giúp hạn chế các vấn đề răng miệng, nhiều loại nước súc miệng hiện nay còn cho tác dụng làm mềm và tẩy đi cao răng khá hiệu quả.
Để đạt được hiệu quả làm mềm vôi răng, giúp răng miệng thêm sạch sẽ, trắng sáng, bạn cần tìm hiểu kỹ và chọn mua đúng loại nước súc miệng có công dụng này. Bạn nên ưu tiên mua nước súc miệng tẩy đi cao răng chính hãng, sản xuất bởi các thương hiệu uy tín. Với thị trường đa dạng sản phẩm như hiện nay, bạn hoàn toàn có thể chọn sản phẩm nước súc miệng loại bỏ mảng bám có mùi hương mà mình thích như: vị trà xanh, bạc hà, chanh, muối biển…
Bên cạnh đó, khi mua nước súc miệng giúp làm mềm và tẩy cao răng, bạn cần lưu ý những điều sau:
– Chọn nước súc miệng tẩy cao răng có thành phần an toàn, lành chính, không độc hại. Bạn nên ưu tiên chọn nước súc miệng không có còn và tuyệt đối nói không với sản phẩm có lượng cồn cao vì có thể gây khô miệng, kích thích chân răng trở nên nhạy cảm.
– Chú ý chọn nước súc miệng loại bỏ mảng bám cao răng phù hợp lứa tuổi, đặc biệt là đối tượng trẻ em. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, trẻ em nếu dùng nước súc miệng không đúng cách, không phù hợp lứa tuổi thì sẽ có thể gây mòn men răng, khiến răng nướu dễ trở nên nhạy cảm. Bởi vậy, các phụ huynh cần hết cẩn thận khi chọn mua nước súc miệng làm sạch răng cho trẻ, nên ưu tiên chọn sản phẩm chuyên dùng cho đối tượng trẻ em.
3. Sử dụng mẹo làm mềm cao răng, loại bỏ mảng bám
Nếu không dùng kem đánh răng hay nước súc miệng giúp loại bỏ mảng bám, bạn có thể áp dụng các mẹo làm mềm cao răng để loại bỏ mảng bám, giúp răng sáng và sạch hơn. Một số mẹo giúp loại bỏ mảng bám, cao răng hiệu quả hiện được áp dụng khá bổ biến như:
– Dùng hỗ trợ chanh muối để loại bỏ mảng bám;
– Dùng hỗn hợp baking soda pha từ dạng bột để làm sạch mảng bám;
– Dùng đường nâu để để làm mềm và loại bỏ mảng bám.
4. Lấy cao răng định kỳ tại nha khoa chuyên nghiệp
Lấy cao răng định kỳ tại nha khoa chuyên nghiệp giúp xử lý mảng bám hiệu quả tức thì
Lấy cao răng định kỳ tại nha khoa chuyên nghiệp hiện là giải pháp làm mềm “đánh bay” mảng bám cao răng tối ưu, tức thì ngay sau 10 – 15 phút. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả đạt được, bạn nên chọn dịch vụ lấy cao răng tại các nha khoa chuyên nghiệp.
– Khám răng miệng: Trước khi tiến hành lấy cao răng, nha sĩ sẽ thực hiện kiểm tra tình trạng răng miệng và đo độ dày của cao răng. Dựa vào đánh giá về cao răng và sức khỏe răng lợi, nha sĩ sẽ đề xuất các biện pháp điều trị phù hợp.
– Kiểm tra và tìm cao răng: Nha sĩ sẽ kiểm tra tất cả các bề mặt răng để xác định vị trí chính xác của cao răng.
– Lấy cao răng: Nha sĩ sử dụng các dụng cụ nha khoa lấy cao răng chuyên dụng để loại bỏ hoàn toàn vết cặn vôi răng và mảng bám mắc quanh chân răng của khách hàng.
– Đánh bóng bề mặt răng: Nha sĩ tiếp tục quy trình bằng cách đánh bóng và làm mịn bề mặt răng, giúp răng trở nên sáng đẹp hơn và ngăn chặn sự tái tạo của mảng bám cao răng.
– Vệ sinh răng miệng và hướng dẫn bệnh chăm sóc răng miệng: Cuối cùng, sau khi lấy cao răng, nha sĩ sẽ vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân và hướng dẫn cách chăm sóc răng miệng hàng ngày để ngăn chặn mảng bám cao răng tái hình thành.
Kết thúc quy trình làm mềm và loại bỏ cao răng tại các nha khoa chuyên nghiệp, khách hàng sẽ nhận được hiệu quả tức thì là “đánh bay” triệt để mọi mảng bám trên răng, kể cả mảng bám tích tụ lâu ngày tại vị trí khó phát hiện nhất. Đây là điều mà cả 3 phương pháp bên bên trên đều không làm được. Bên cạnh đó, để nhằm ngăn ngừa cao răng tái hình thành, tích tụ, bạn nên duy trì một chế độ vệ sinh, chăm sóc răng miệng cẩn thận. Các đồ ăn nhiều ngọt, nhiều dầu mỡ cũng nên được hạn chế để giảm tích tụ mảng bám cao răng.
|
thucuc
| 1,123
|
Tự kỷ ám thị: nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết
Chắc hẳn mỗi chúng ta đã không ít lần nghe tới khái niệm tự kỷ ám thị. Trong đó, nhiều người vẫn thường nhầm lẫn tự kỷ ám thị và tự kỷ là giống nhau. Tuy nhiên, thực chất đây là 2 khái niệm khác nhau. Vậy tự kỷ ám thị là gì? Đâu là nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết bệnh?
1. Tự kỷ ám thị là gì?
Tự kỷ ám thị là một trạng thái được gọi với tên tiếng Anh là Autosuggestion. Theo đó, đây là hội chứng cũng thuộc dạng rối loạn tâm thần song nó không hoàn toàn có hại. Trong lịch sử thế giới, có không ít người mắc hội chứng này và sau đó khám phá ra năng lực đặc biệt, trở thành thiên tài, chẳng hạn như: Isaac Newton hay Albert Einstein,...
Khi mắc hội chứng này, một dấu hiệu điển hình là người bệnh sẽ rơi vào tình trạng tự huyễn hoặc, tự điều chỉnh bản thân tin vào những ý tưởng, suy nghĩ có thể có thực hoặc không. Nói một cách cụ thể hơn, bệnh còn được gọi bằng tên tự tâm niệm hay tự thôi miên. Tức là người bệnh sẽ có xu hướng suy nghĩ về một vấn đề và tự điều chỉnh, thuyết phục mình tin vào điều đó.
Không chỉ thuyết phục mình tin, người bệnh còn biểu hiện ra thành hành động cụ thể và cử chỉ, cảm xúc của họ cũng bị chi phối theo những điều đã tin.
Như trên đã nói, có không ít thiên tài được cho là bị mắc bệnh nhờ việc tự điều chỉnh suy nghĩ của bản thân mà khám phá ra năng lực tiềm ẩn.
Tuy vậy, đa phần các trường hợp mắc bệnh đều gặp phải rất nhiều điều bất tiện trong các mối quan hệ, trong sinh hoạt hàng ngày, nguyên nhân là bởi từ niềm tin sai lệch, các hành vi, sở thích, cảm xúc của họ bị chi phối theo.
2. Nguyên nhân gây bệnh
Với việc tìm hiểu tự kỷ ám thị là gì, chúng ta đã có những hình dung cơ bản về bệnh. Tuy nhiên, một câu hỏi được đặt ra là nguyên nhân nào khiến cho bệnh xuất hiện và ảnh hưởng tới con người?
Có hai nguyên nhân cơ bản được các chuyên gia chỉ ra như sau:
Nguyên nhân thực thể
Thường gặp ở những người vốn dĩ có lối sống thu mình và khép kín, hay suy nghĩ. Bởi vì khép kín, thu mình nên có thể dẫn tới tình trạng họ tự điều khiển nhận thức, suy nghĩ của bản thân và lâu dần gây ra rối loạn này.
Một số trường hợp não có xuất hiện tổn thương khiến tác động xấu tới các nơ ron thần kinh. Khi những tổn thương này không được nhận biết cũng như khắc phục, chúng càng trở nên nghiêm trọng và lâu dần, khiến suy nghĩ trở nên lệch lạc đi.
Nguyên nhân tâm thần
Theo các chuyên gia, với một con người, khi họ liên tục tự nhủ với bản thân và thuyết phục mình tin vào một điều gì đó thì lâu dần chúng sẽ trở thành điều đúng đắn, thành chân lý.
Đặc biệt, khi họ tự lừa dối bản thân bằng những suy nghĩ lầm lạc, tự thuyết phục mình tin rằng điều đó là đúng thì đến một lúc nào đó, sai lầm này sẽ trở thành sự thật hiển nhiên. Ban đầu, có thể là do họ cố tình gieo rắc vào tâm trí, sau đó, qua thời gian, nó sẽ hòa vào cảm xúc và trở thành động lực, nguồn gốc cho mọi hành động, trạng thái, sinh hoạt hàng ngày.
3. Những biểu hiện của bệnh
Phần lớn biểu hiện của bệnh ở người mắc thường được biểu hiện qua một số triệu chứng của tự kỷ đi kèm với sự tự thôi miên và ám thị bản thân. Cụ thể là:
Dù là việc rất nhỏ nhặt, không quan trọng, không có ý nghĩa song người bệnh vẫn dành rất nhiều thời gian để suy nghĩ, lo lắng, căng thẳng về chúng
Lo lắng thái quá hoặc xuất hiện các suy nghĩ bất thường đối với những việc không có thực.
Sống thu mình, khép kín và hạn chế trong giao lưu, tiếp xúc với những người khác.
Khả năng tập trung và chú ý suy giảm mạnh.
Dần dần, họ không còn kiểm soát được suy nghĩ hay hành vi cũng như nhận thức. Họ trở nên mơ mộng, lúc nào cũng đắm chìm vào suy nghĩ và không quan tâm tới những gì đang diễn ra trong cuộc sống hàng ngày.
Thường xuất hiện ảo giác, những suy nghĩ hoang tưởng và tin tưởng tuyệt đối vào những điều ấy.
Một vài trường hợp sẽ bộc lộ năng khiếu về toán học, ca hát hoặc hội họa,...
4. Tự kỷ ám thị có thể tác động thế nào tới con người?
Như đã đề cập ở phần lý giải tự kỷ ám thị là gì, có thể nói bệnh có thể mang lại cả những tác động tích cực và tiêu cực cho con người tùy từng trường hợp khác nhau.
Những ảnh hưởng tích cực
Bởi có khả năng tự thôi miên, tự điều chỉnh suy nghĩ cũng như hành vi của mình nên trong một số trường hợp, người bệnh sẽ khai thác được những khả năng còn ẩn giấu của bản thân. Đồng thời, họ có thể biến những suy nghĩ thành động lực thúc đẩy bản thân tự vượt qua các giới hạn.
Cũng vì có thể điều chỉnh được suy nghĩ và cảm xúc nên theo một số nghiên cứu, người bệnh có thể tự ngăn ngừa sự căng thẳng hay bùng phát cảm xúc đột ngột. Nhờ đó mà tránh được nguy cơ đột quỵ cũng như là giúp bản thân vượt qua stress.
Ảnh hưởng tiêu cực
Cũng với nguyên nhân tự huyễn hoặc suy nghĩ, nhận thức, không ít người lại luôn tin tưởng một cách mãnh liệt vào những điều tiêu cực, chẳng hạn như nghĩ mình bị bệnh nặng. Điều này có thể mang lại những tác động xấu tới sức khỏe cả thể chất lẫn tinh thần.
Đặc biệt, nếu tự kỷ ám thị lại kéo dài và đi kèm với trầm cảm, mức độ nguy hiểm sẽ tăng lên gấp nhiều lần. Chẳng hạn như người bệnh cảm thấy chán nản, không muốn sống nữa, họ sẽ bằng mọi giá thực hiện cho được các hành vi nhằm đạt mục tiêu đó.
Không những thế, họ có thể tưởng tượng ra xung quanh toàn là kẻ thù, là các mối đe dọa. Từ đó, sẽ nảy sinh các suy nghĩ rùng rợn, bệnh hoạn và trở thành sự uy hiếp tới tính mạng cũng như an toàn cho những người xung quanh.
Từ những phân tích trên, có thể nói, tự kỷ ám thị là một chứng rối loạn tâm thần cần được đặc biệt quan tâm. Khi biết cách sử dụng và phát huy, chúng có thể là động lực thúc đẩy sự phát triển của cá nhân, song nếu không được nhận biết, xử lý, chúng lại có thể gây ra hậu quả nặng nề.
|
medlatec
| 1,211
|
Công dụng thuốc Sartanim
Thuốc Sartanim là thuốc nhóm tim mạch, được dùng để điều trị bệnh lý tăng huyết áp. Thuốc có chứa thành phần chính là Losartan, bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói dạng vỉ, 10 viên nén. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về thuốc Sartanim qua bài viết dưới đây.
1. Chỉ định - Công dụng thuốc Sartanim
Chỉ định:Thuốc Sartanim được dùng để điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình. Thuốc có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc làm hạ huyết áp khác.Thuốc Sartanim được chỉ định để làm giảm nguy cơ mắc và tử vong do tim mạch được đo bằng các biến cố phối hợp như tử vong do tim mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim trên người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái.Sartanim bảo vệ thận cho người bệnh tiểu đường loại 2 có protein niệu kết hợp tăng huyết áp. Khi đó, hoạt chất Kalium Losartan giúp làm chậm lại quá trình diễn tiến bệnh thận. Công dụng thuốc Sartanim:Sartanim có chứa thành phần chính là Losartan, thuốc đầu tiên của nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp bằng chất đối kháng thụ thể angiotensin II.Angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I trong phản ứng enzym do angiotensin (ACE) là chất xúc tác, là một chất co mạch mạnh, là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Ngoài ra, Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron.Losartan và chất chuyển hoá chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô.Dược lực của thuốc Sartanim:Dược chất Kalium Losartan có trong Sartanim là chất đầu tiên dùng cho điều trị tăng huyết áp, đối kháng tại thụ thể angiotensin II. Losartan còn làm giảm các nguy cơ phối hợp của tử vong do bệnh lý tim mạch, đột quỵ, và nhồi máu cơ tim trên các người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái kèm theo và bảo vệ thận cho người bệnh đái tháo đường type 2 có protein niệu.Dược động học của thuốc Sartanim:Khả năng hấp thu: Sartanim được hấp thu tốt ngay sau khi uống. Tính sinh khả dụng của Sartanim khoảng 33%.Khả năng phân bố: Cả Losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chúng không qua hàng rào máu não. Thể tích phân bố của losartan khoảng 34L và chất chuyển hoá có hoạt tính khoảng 12L.Chuyển hóa: Losartan chuyển hoá bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym cytochrom P450. Thải trừ: Thuốc dược thảo trừ qua nước tiểu.
2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Sartanim
Liều dùng khởi đầu khuyến cáo và liều duy trì: Uống liều 25 - 50mg/ lần/ ngày. Nếu cần có thể tăng lên 100mg/ lần/ ngày.Liều dùng cho người trên 75 tuổi, bệnh nhân suy thận từ mức độ vừa đến nặng: Liều dùng khởi đầu 25mg/ ngày, ngày 1 lần.Liều dùng cho người có nguy cơ mắc và tử vong do tim mạch cho người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái: Liều dùng khởi đầu khuyến cáo là 50mg, uống mỗi ngày một lần. Có thể tăng liều lên đến 100mg/ lần/ ngày phụ thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.Liều dùng trong trường hợp bảo vệ thận cho người bệnh tiểu đường type 2 có protein niệu: Liều khởi đầu khuyến cáo là uống 50mg/ lần/ ngày và có thể tăng liều Sartanim lên 100mg, uống mỗi ngày một lần tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp. Liều dùng trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân và khả năng đáp ứng khi dùng thuốc Sartanim. Người bệnh cần tuân thủ đúng liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.Cách dùng thuốc Sartanim:Thuốc có thể uống một mình hoặc cùng với thức ăn hoặc có thể uống cùng với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Sartanim
Không dùng thuốc Sartanim trong trường hợp dị ứng hay có phản ứng quá mẫn với thành phần thuốc.Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.Chống chỉ định cho người dưới 18 tuổi.
4. Tương tác thuốc Sartanim với các thuốc khác
Trong quá trình sử dụng thuốc Sartanim có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa các thuốc với nhau hoặc giữa thuốc với thức ăn hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc, vì thế để tránh những tương tác bất lợi, bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn trước khi dùng Sartanim. Người bệnh nên chú ý tương tác với với các thuốc như: Barbiturat, thuốc ngủ gây nghiện, thuốc lợi tiểu giữ Kali, chế phẩm bổ sung K, thuốc chống viêm không steroid, thuốc giãn cơ, corticoid, rượu,...
5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Sartanim
Trong quá trình dùng thuốc có thể gặp phải một số tác dụng phụ cần chú ý như:Hạ huyết áp tư thế.Block nhánh độ II.Nhịp xoang chậm.Rối loạn nhịp tim.Mất ngủ.Rối loạn lo âu.Trầm cảm .Đau đầu, chóng mặt.Rối loạn điện giải.Rối loạn tiêu hoá.Đau dạ dày.
6. Quá liều khi dùng Sartanim
Về quá liều khi dùng Sartanim còn nhiều hạn chế do ít
|
vinmec
| 956
|
Huyết thanh (Globulin) miễn dịch là gì?
Huyết thanh miễn dịch là chất có chức năng tương tự như các loại vacxin, được dùng nhằm mục đích tăng cường khả năng miễn dịch để chống lại các căn bệnh nguy hiểm, nhất là những bệnh truyền nhiễm. Đặc biệt, huyết thanh miễn dịch có thể cứu sống nhiều bệnh nhân trong những trường hợp nguy kịch.
1. Huyết thanh miễn dịch là gì?
Huyết thanh miễn dịch hay kháng huyết thanh còn gọi là globulin miễn dịch hay immunoglobulin là một lượng kháng thể có nguồn gốc từ người hoặc động vật, giúp cho cơ thể có kháng thể để dự phòng, điều trị bệnh, điều trị phối hợp và điều trị thay thế để chống lại các căn bệnh nguy hiểm, nhất là những căn bệnh về truyền nhiễm.Huyết thanh miễn dịch phân loại theo cách chế tạo và theo cách tác dụng. Cụ thể:Phân loại theo cách chế tạo gồm: Huyết thanh miễn dịch không đặc hiệu, huyết thanh miễn dịch đặc hiệu và huyết thanh miễn dịch tinh chế.Phân loại theo cách tác dụng gồm: Huyết thanh kháng vi khuẩn, huyết thanh kháng vi rút, huyết thanh kháng độc tố và huyết thanh đa giá, huyết thanh đơn giá.
2. Sự hình thành huyết thanh miễn dịch
Huyết thanh miễn dịch có thể cứu sống nhiều bệnh nhân trong những trường hợp nguy kịch. Đây là ưu điểm tuyệt vời, nổi trội hơn hẳn so với các loại vắc xin. Bởi vì nếu tiêm phòng vắc xin thì cần một thời gian dài mới bảo vệ cơ thể tránh khỏi những tác nhân gây bệnh được.Các nhà nghiên cứu khoa học đã điều chế huyết thanh miễn dịch bằng cách kết hợp với các kháng nguyên đặc hiệu hay còn gọi là những protein lạ cùng những thành phần vi sinh khác, có thể là vi rút hay vi khuẩn có lợi. Khi kết hợp những thành phần này lại, sẽ có thể tiêu diệt các loại vi rút gây bệnh, từ đó triệt tiêu những mầm mống gây bệnh.Có thể tiến hành sản xuất huyết thanh miễn dịch bằng cách tiêm những loại vi rút hay vi khuẩn không có hại vào các loại động vật, sau đó lấy máu của chúng làm mẫu phẩm.
3. Nguyên tắc sử dụng huyết thanh miễn dịch
Sử dụng globulin miễn dịch cần phải đảm bảo nguyên tắc vô cùng chặt chẽ
3.1 Nguyên tắc chung. Nguyên tắc chung khi sử dụng huyết thanh miễn dịch là:Phải dùng đúng đối tượng cần huyết thanh miễn dịchĐúng thời gian, đúng đường và đúng liều lượng.Biết cách phòng và xử trí các phản ứng không mong muốn do huyết thanh miễn dịch mang lại.Biết phối hợp sử dụng với VX.Bảo quản huyết thanh miễn dịch theo đúng quy định.3.2 Cách đưa huyết thanh miễn dịch vào cơ thểĐưa huyết thanh miễn dịch vào cơ thể bằng đường tiêm bắp.Đưa huyết thanh miễn dịch bằng đường tiêm tĩnh mạch: Với đường tiêm tĩnh mạch dễ có phản ứng không mong muốn, nên không được khuyến khích hơn so với đường tiêm bắp. Lưu ý: Không được tiêm tĩnh mạch những huyết thanh có nguồn gốc từ động vật.Liều dùng: Sẽ tùy vào tuổi và cân nặng của bệnh nhân, trung bình từ 0,1 -1 ml/kg cân nặng tùy loại huyết thanh và mục đích sử dụng. Một số huyết thanh được tính theo đơn vị như kháng độc tố uốn ván, bạch hầu, trung bình là 250 đơn vị cho 1 lần. Liều điều trị sẽ cao hơn liều dự phòng.Thời gian dùng: Đưa huyết thanh miễn dịch vào cơ thể càng sớm càng tốt.Đối tượng dùng: 3 nhóm đối tượng thường được sử dụng:Phòng và điều trị nhiễm trùng: Huyết thanh kháng uốn ván (SAT); huyết thanh kháng bạch hầu (SAD) và huyết thanh kháng dại (SAR),...Điều hòa miễn dịch: Chỉ định dùng cho các đối tượng có bệnh bạch cầu lympho mạn tính; bệnh thiếu hụt dưới lớp Ig. G; bệnh giảm bạch cầu trung tính tự miễn; bệnh thiếu máu tan huyết tự miễn; bệnh viêm khớp; nhiễm trùng sơ sinh; lupus ban đỏ.Điều trị thay thế: Điều trị thay thế thiếu hụt miễn dịch tiên phát như giảm gammaglobulin máu tiên phát, thiếu hụt tính đặc hiệu kháng thể, thiếu hụt ái lực kháng thể và điều trị thay thế thiếu hụt miễn dịch thứ phát như trong bệnh BC lympho mạn tính, ghép tủy, đa chấn thương, hội chứng thiếu hụt MD mắc phải.Không điều trị globulin với các trường hợp mất protein thứ phát như: Hội chứng thận hư, bệnh đường ruột mãn tính và bỏng nặng.
4. Phản ứng của huyết thanh miễn dịch
Tiêm huyết thanh miễn dịch
Khi tiêm huyết thanh miễn dịch thường có các phản ứng sau:Phản ứng tại chỗ: Với biểu hiện nơi tiêm có thể đau, mẩn đỏ, nhưng sẽ hết sau vài ngày và không gây nguy hiểm.Phản ứng toàn thân: Bệnh nhân sẽ có biểu hiện rét run, khó thở, đau khớp, có thể nhức đầu và nôn. Nặng nhất là sốc huyết thanh, có thể xuất hiện sau khi tiêm lần thứ nhất 10 đến 14 ngày, vì lúc đó cơ thể đã sinh kháng thể chống lại hoặc xảy ra ngay khi tiêm hoặc một vài ngày sau khi tiêm huyết thanh lần thứ 2. Triệu chứng thường gặp là khó thở, ngứa và nổi mề đay toàn thân, đau bụng, bí tiểu...Do vậy, để đề phòng phản ứng do huyết thanh, trước khi dùng cần lưu ý:Hỏi bệnh nhân đã dùng huyết thanh lần nào chưa. Nếu bệnh nhân đã dùng một lần thì cần phải thận trọng khi dùng từ lần thứ 2 trở đi, vì tỉ lệ phản ứng cao hơn so với lần thứ nhất.Làm phản ứng giải mẫn cảm bằng cách pha loãng huyết thanh 10 lần với nước muối sinh lý vô khuẩn. Tiêm 0,1ml vào trong da, 20 phút sau không có hiện tượng nổi ửng đỏ thì có thể tiêm huyết thanh . Nếu có ửng đỏ tại nơi tiêm sau 15 – 20 phút thì không nên tiêm vì đã có phản ứng. Trong trường hợp tình trạng bệnh nhân bắt buộc phải dùng thì chia nhỏ tổng liều để tiêm dần, cách nhau 20-30 phút.Trong quá trình truyền huyết thanh phải luôn theo dõi liên tục, cẩn thận và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để xử lý kịp thời nếu có các phản ứng xảy ra. Tránh đến những nơi không uy tín vì chất lượng huyết thanh khó kiểm soát và huyết thanh dễ nhiễm trùng, nếu đưa vào trong cơ thể sẽ khiến cơ thể mắc các loại bệnh nguy hiểm như nhiễm trùng huyết,...
|
vinmec
| 1,133
|
Uống thuốc lao bị nổi mẩn đỏ và mụn
Tình trạng nổi mẩn đỏ hoặc một số phản ứng khác trên da sau khi uống thuốc lao là tác dụng phụ thường gặp trong quá trình điều trị lao. Tùy vào mức độ phản ứng khác nhau mà sẽ có những cách xử lý phù hợp.
1. Tìm hiểu về phản ứng da do uống thuốc lao
Trong quá trình điều trị bệnh lao, gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn là điều dễ gặp tùy theo mức độ nặng nhẹ và tình trạng khác nhau, trong đó nổi mụn hoặc mẩn đỏ được xem là tác dụng phụ của thuốc lao ở mức độ nhẹ.Phản ứng mức độ nhẹ:Loại 1: Biểu hiện là da có màu đỏ, có thể kèm theo mẩn ngứa, đôi khi gây đỏ mắt hoặc chảy nước mắt.Nguyên nhân: Thường do Rifampicin và pyrazinamid gây ra.Các biểu hiện thường mức độ nhẹ và tự khỏi, nếu thấy khó chịu có thể dùng thuốc kháng histamin.Loại 2: Biểu hiện da có màu đỏ, có thể kèm theo mẩn ngứa da, có hoặc không xuất hiện phát ban kết hợp với cảm giác nóng bừng, đau đầu, hồi hộp, Tình trạng tăng huyết áp có hoặc không kèm theo; tình trạng này có thể xảy ra ngay lập tức sau khi ăn và thường hết trong vòng 2 giờ.Nguyên nhân: Thường do tương tác giữa isoniazid với tyramin.
2. Chẩn đoán phản ứng da có xuất hiện mụn, mẩn đỏ
Bệnh nhân được chẩn đoán lao và điều trị các thuốc lao như: S,R,H,Z,E. Sau đó xuất hiện phản ứng da như mụn, mẩn đỏ hoặc các phản ứng khác.Loại trừ các bệnh lý da khác: ban xuất huyết, viêm da tiếp xúc, nhiễm nấm, ghẻ, các nguyên nhân khác của mề đay, nhiễm virus như thủy đậu, rubella, herpes zoster, sởi, giang mai....Phản ứng da giảm khi người bệnh ngưng thuốc lao, tiếp tục dùng thuốc thì phản ứng da xuất hiện.
3. Uống thuốc lao bị nổi mẩn đỏ phải làm sao?
Đối với các mức độ phản ứng khác nhau, người dùng có thể tham khảo cách xử lý dưới đây:Phản ứng da nhẹ có thể tiếp tục sử dụng thuốc lao, cho kháng histamine;Phản ứng vừa và nặng: Ngưng dùng thuốc lao và điều trị triệu chứng chống ngứa, giảm đau, hạ sốt, kháng sinh nếu có nhiễm trùng, steroids tại chỗ hay toàn thân, truyền dịch;Cho đến khi phản ứng da giảm hoặc mất hoàn toàn: Thử thuốc để xác định thuốc gây ra phản ứng da, tiến hành thử từng loại thuốc lao theo liều tăng dần trong 3 hoặc 7 ngày tùy phác đồ. Nếu xuất hiện phản ứng da thì có thể kết luận thuốc gây phản ứng da.Giải mẫn cảm:Mục đích nhằm tạo ra dung nạp thuốc. Đối với trường hợp phản ứng da nặng, nên cẩn trọng, cân nhắc giữa lợi và hại;Giải mẫn cảm bằng đường uống được cho là an toàn, đơn giản, dễ thực hiện, hiệu quả thành công cao có thể đạt tỉ lệ 80%;Có nhiều protocol khác nhau tuy nhiên nguyên tắc chung là: Liều đầu tiên bằng 1/10 liều đầu trong thử thuốc, tăng liều lên gấp 2, dùng 2 lần/ngày cho đến khi đạt liều khuyến cáo. Duy trì liều khuyến cáo trong 3 ngày sau đó điều chỉnh liều.Có 3 cách: cổ điển, giải mẫn cảm uống nhanh và giải mẫn cảm tăng dần.Trên đây là thông tin uống thuốc lao bị nổi mẩn đỏ và các phản ứng da khi dùng thuốc lao.
|
vinmec
| 600
|
Những thực phẩm chữa đau dạ dày cần bổ sung ngay
Bệnh đau dạ dày luôn phải đối mặt với những cơn đau, chứng ợ chua, ợ hơi, đầy bụng, khó tiêu… khiến ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Do vậy người bệnh nên điều chỉnh lại chế độ sinh hoạt và ăn uống hằng ngày để hỗ trợ tốt hơn trong việc điều trị bệnh. Vậy các thực phẩm chữa đau dạ dày là gì, cùng tham khảo nhé
1. Các thực phẩm chữa đau dạ dày
1.1. Kefir – thực phẩm chữa đau dạ dày
Kefir là một loại thức uống lên men, giàu probiotic. Kefir cung cấp một lượng men vi sinh đa dạng giúp cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột. Bên cạnh đó Kefir cũng được chứng minh là hỗ trợ hệ thống miễn dịch khỏe mạnh và ngăn chặn nhiễm trùng do virus gây ra.
Các loại men có lợi có trong Kefir, chúng giúp kiểm soát và loại bỏ các vi khuẩn gây bệnh cho cơ thể. Chúng còn cung cấp nhiều giá trị dinh dưỡng hơn sữa chua bằng cách hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn và giữ cho đường ruột luôn sạch và khỏe mạnh. Điều này sẽ làm giảm bớt sự khó chịu ở dạ dày, giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn.
Kefir cung cấp một lượng men vi sinh đa dạng giúp cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột
1.2. Thực phẩm giàu chất xơ
Thực phẩm giàu chất xơ cũng là thực phẩm chữa đau dạ dày. Chúng giúp hỗ trợ hoạt động của tiêu hóa và ngăn ngừa triệu chứng táo bón. Bên cạnh đó, ăn nhiều chất xơ cũng giúp giảm nguy cơ béo phì, phòng ngừa bệnh tim và tiểu đường.
Các chất xơ chủ yếu có trong rau củ, trái cây, các loại hạt và đậu:
– Trái cây: Lê, dâu tây, táo, chuối…
– Rau củ: Bông cải xanh, cà rốt, củ cải, khoai lang, khoai tây…
– Các loại hạt, đậu: Hạt chia, hạnh nhân, đậu Hà Lan, đậu đen, đậu xanh, đậu đỏ, đậu lăng…
1.3. Chuối
Chuối là thực phẩm rất tốt cho dạ dày vì chúng hỗ trợ tiêu hóa rất tốt và không gây kích ứng cho dạ dày và đường tiêu hóa trên. Bên cạnh việc giữ cho hệ thống hoạt động đều đặn chuối còn hỗ trợ phục hồi sau tiêu chảy, mà vitamin B6 còn giúp giảm đầy hơi do giữ nước và magiê giúp cơ bắp thư giãn .
1.4. Thịt gà
Bổ sung một chút protein là rất quan trọng khi đang có biểu hiện đau dạ dày. Hãy ăn thịt gà hoặc cá để tiêu hóa dễ hơn so với thịt đỏ. Thịt gà có chứa hàm lượng protein cao giúp thúc đẩy quá trình sản sinh tế bào mới, nhanh làm lành các vết viêm loét dạ dày.
Theo các chuyên gia khuyến cáo người bị bệnh dạ dày nên sử dụng thịt gà thường xuyên giúp điều hòa quá trình co bóp và hạn chế cơn đau thượng vị gây ra.
Thịt gà có chứa hàm lượng protein cao giúp nhanh làm lành các vết viêm loét dạ dày.
1.5. Bánh mì nướng trắng
Khi cảm thấy buồn nôn mà không muốn ăn, nếu để bụng trống rỗng có thể tạo ra cảm giác buồn nôn hơn vì trong hệ thống không có gì để hấp thụ axit dạ dày. Lúc này người bệnh nên nhấm nháp chút bánh mì nướng trắng hoặc bánh quy giúp làm chậm quá trình tiêu hóa cũng như thức ăn còn tồn tại trong dạ dày của bạn lâu hơn.
Chế độ ăn BRAT (bao gồm chuối, cơm, sốt táo và bánh mì nướng khô), là một kế hoạch ăn kiêng dành riêng cho bệnh nhân bị tiêu chảy cấp tính hoặc buồn nôn được các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo.
1.6. Trứng – thực phẩm chữa đau dạ dày
Các nguồn protein giàu chất béo như thịt đỏ có thể gây ra trào ngược, đặc biệt là nếu bạn tiêu thụ số lượng nhiều vào đêm muộn. Thay thế vào đó bạn có thể lựa chọn trứng để đáp ứng nhu cầu protein của bạn mà không sợ bị no quá nhanh.
Lựa chọn trứng để đáp ứng nhu cầu protein của bạn mà không sợ bị no quá nhanh
1.7. Yến mạch
Bổ sung ngũ cốc nguyên hạt vừa giúp làm dịu cơn đau bụng vừa ngăn ngừa các vấn đề về đường ruột gây ra. Chất xơ hòa tan từ yến mạch hút nước vào đường tiêu hóa và hỗ trợ hoạt động của thức ăn trong cơ thể. Người bệnh đau dạ dày được khuyến cáo nên ăn ít nhất 25 đến 35 gam chất xơ mỗi ngày, nhưng đừng quá lạm dụng nó. Bởi vì ăn khi đói và ăn quá no đều có thể gây buồn nôn, đau bụng và bị đầy hơi.
1.8. Dùng nghệ tốt cho người bị bệnh dạ dày
Trong nghệ chứa các hoạt chất chống viêm và chống oxy hóa sẽ giúp phòng tránh tình trạng viêm loét dạ dày, giảm triệu chứng khó tiêu và ợ nóng cho người bệnh.
Bạn hoàn toàn có thể bổ sung nghệ tươi trong bữa ăn hàng ngày như một loại gia vị hoặc dùng kết hợp với mật ong để dễ uống hơn. Bởi trong mật ong có khả năng kháng khuẩn, kháng viêm. Bên cạnh đó với độ kết dính cao của nó cũng giúp phủ kín thành đường tiêu hóa, tạo một lớp rào cản ngăn ngừa tình trạng trào ngược dạ dày – thực quản.
1.9. Gừng là thực phẩm tốt dành cho hệ tiêu hóa
Gừng không chỉ là một gia vị phổ biến trong bữa ăn hằng ngày mà còn là phương thuốc dân gian hữu ích trong việc giảm triệu chứng đau bụng, buồn nôn. Gừng có thể sử dụng ăn sống, nấu chín, trà gừng, làm kẹo gừng hay dùng mọi loại thực phẩm bổ sung có thành phần gừng cũng đều có tác dụng tốt cho hệ tiêu hóa.
Theo nghiên cứu khoa học đã chứng minh, gừng hỗ trợ thúc đẩy nhanh quá trình di chuyển thức ăn từ dạ dày vào phần trên của ruột non.
Tuy nhiên người bệnh nên lưu ý, tiêu thụ nhiều hơn trên 5 gam gừng mỗi ngày có thể gây ra hiện tượng ợ nóng, đau dạ dày và tiêu chảy.
Gừng là phương thuốc dân gian hữu ích trong việc giảm triệu chứng đau bụng, buồn nôn
2. Những điều cần lưu ý dành cho người mắc bệnh dạ dày
Để đảm bảo cho việc điều trị bệnh đau dạ dày đạt hiệu quả cao, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau trong chế độ ăn uống và sinh hoạt của mình:
– Ăn uống điều độ: Không được bỏ bữa, không nên ăn quá no, cũng không được để bụng quá đói. Và sau khi ăn no không được vận động mạnh hoặc nằm ngay.
– Tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ, nhất là đối với những loại thuốc dùng trong quá trình điều trị bệnh.
– Sinh hoạt điều độ hằng ngày. Đảm bảo thời gian làm việc và nghỉ ngơi sao cho hợp lý. Tập thể dục thường xuyên và luôn giữ tinh thần lạc quan, tránh để bị căng thẳng stress kéo dài.
Trên đây là toàn bộ các thực phẩm chữa đau dạ dày mà bạn hoàn toàn có thể bổ sung vào thực đơn hàng ngày. Xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, hợp lý ngay hôm nay sẽ giúp bạn sẽ nhanh chóng nhận lại nhiều lợi ích sức khỏe bất ngờ.
|
thucuc
| 1,319
|
Ưu nhược điểm của tiêm thuốc tránh thai
Bên cạnh việc sử dụng thuốc uống tránh thai, phương pháp đặt vòng, tiêm thuốc tránh thai cũng là một phương pháp được nhiều phụ nữ áp dụng để tránh thai chủ động. Vậy ưu nhược điểm của tiêm thuốc tránh thai là gì?
1. Thuốc tiêm tránh thai là gì?
Thuốc tiêm tránh thai DMPA (Dehydro Medroxy Progesterone Acetate) đã được nghiên cứu, áp dụng từ nhiều năm qua. Đến nay, đã có khoảng 100 triệu phụ nữ ở 90 quốc gia sử dụng phương pháp tránh thai này. Thuốc này có thể được chỉ định cho bất kỳ phụ nữ nào ở lứa tuổi sinh đẻ muốn dùng 1 biện pháp tránh thai tự chọn.Ở Việt Nam, thuốc tiêm tránh thai cũng đã được sử dụng. Đây là 1 loại hormone progesteron, chỉ tiêm 1 lần vào bắp. Progesterone sẽ tiết dần vào trong cơ thể, giúp chị em có thể tránh thai trong một thời gian dài (loại 1 tháng, loại 3 tháng).
2. Một số ưu nhược điểm của tiêm thuốc tránh thai
Sau đây là thông tin chi tiết về ưu điểm, nhược điểm của phương pháp tránh thai bằng tiêm thuốc:2.1 Ưu điểm của tiêm thuốc tránh thai. Những ưu điểm vượt trội của tiêm thuốc tránh thai là:Hiệu quả tốtƯu điểm nổi bật nhất là hiệu quả của thuốc tiêm tránh thai rất tốt. Thuốc tránh thai đường tiêm có thể làm ức chế rụng trứng 100%. Đồng thời, nó còn ức chế tiết chất nhầy ở cổ tử cung rất mạnh, khiến tinh trùng không thể xâm nhập vào buồng tử cung. Bởi vậy, phương pháp này có hiệu quả tránh thai lên tới 99,6%.Tiện lợi, hiệu quả kéo dài. Thuốc tiêm tránh thai dùng liều cao (150mg/lần) sẽ được cơ thể hấp thu chậm, có hiệu lực kéo dài nên chỉ cần sử dụng 1 lần có thể tránh thai trong 3 tháng (giống như đình sản tạm thời). Đồng thời, loại thuốc này cũng không gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản. Phụ nữ muốn mang thai thì chỉ cần ngưng dùng thuốc vài tháng là được.Dùng được cho bà mẹ đang nuôi con bú. Thuốc tiêm tránh thai duy trì, làm tăng sự tiết sữa và có tiết vào sữa nhưng với lượng rất nhỏ (0,02 - 0,08 μg/kg/ngày). Trẻ bú sữa mẹ của người mẹ có tiêm thuốc tránh thai vẫn có các chỉ số phát triển bình thường (chiều cao, cân nặng, trí tuệ). Vì vậy, loại thuốc này phù hợp với cả những bà mẹ đang cho con bú.Độ an toàn cao. Phương pháp tránh thai bằng tiêm thuốc không gây rối loạn về mạch, huyết áp. Thuốc cũng không ảnh hưởng tới quá trình sản xuất steroid và miễn dịch, không làm phát triển u xơ tử cung (có thể sử dụng cho bệnh nhân bị u xơ tử cung), không gây phù. Thuốc có thể sử dụng cho bệnh nhân có bệnh van tim chưa có biến chứng. Dù vậy, thuốc này không dùng cho người mắc bệnh tim nặng như viêm tắc tĩnh mạch hoặc nhồi máu cơ tim.Ngoài ra, thuốc tiêm tránh thai cũng phù hợp với những phụ nữ gặp tác dụng phụ do estrogen có trong viên tránh thai loại uống hoặc không thể sử dụng estrogen do chống chỉ định. Những người hay gặp các triệu chứng tiền kinh nguyệt như đau bụng nhiều trong thời gian rụng trứng, mệt mỏi, thay đổi cảm xúc, tăng cân,... cũng có thể sử dụng loại thuốc này.2.2 Nhược điểm của tiêm thuốc tránh thai. Khi xét về ưu nhược điểm của tiêm thuốc tránh thai, nhất thiết phải đề cập tới một số tác dụng phụ của phương pháp này. Đó là:Gây rong kinh. Khi sử dụng thuốc tiêm tránh thai, phụ nữ có thể bị rong kinh, rong huyết hoặc băng kinh. Rong kinh là tình trạng kỳ kinh kéo dài tới 7 - 8 ngày, lượng máu ra bằng hoặc nhiều hơn so với bình thường (khoảng 50 - 80ml). Hiện tượng này thường chỉ xảy ra ở những mũi tiêm đầu, sau đó hết dần và đi vào ổn định. Do đó, chị em vẫn có thể tiếp tục dùng loại thuốc tránh thai này.Rong huyết là tình trạng xuất huyết một ít giữa chu kỳ hành kinh. Hiện tượng này không nghiêm trọng, không cần điều trị vì sẽ tự hết.Băng kinh là tình trạng lượng máu nhiều hơn so với khi hành kinh bình thường. Tình trạng này ít khi xảy ra.Gây mất kinh. Khi tiêm thuốc tránh thai chỉ chứa progestin thì lượng progestin sẽ cao hơn lượng estrogen so với tỷ lệ bình thường. Từ đó, niêm mạc tử cung không phát triển mạnh, dày ra và bị bong, dẫn tới chảy máu như hành kinh thông thường. Đây là tình trạng mất kinh. Có khoảng 60% người tiêm thuốc tránh thai gặp hiện tượng này.Hiện tượng mất kinh khi tiêm thuốc tránh thai không gây hại cho sức khỏe hoặc sinh sản về sau nên phụ nữ vẫn có thể dùng loại thuốc này. Đồng thời, vì thuốc tiêm tránh thai có hiệu quả lên tới 99,6% nên hiện tượng này không phải dấu hiệu có thai. Dù vậy, để chắc chắn thì người dùng vẫn nên kiểm tra xem có thai không.Nếu có thai (có thể mang thai trước khi dùng thuốc tiêm tránh thai mà không biết hoặc do dùng thuốc mà không có hiệu quả) thì các cặp đôi có thể xem xét tới việc nên giữ lại thai hay phá thai. Trong trường hợp muốn giữ thai thì nên ngưng dùng thuốc tránh thai đường tiêm, theo dõi thai kỳ như bình thường. Thuốc này hoàn toàn không gây hại cho thai nhi.Gây tăng cân. Thuốc tiêm tránh thai có thể làm người dùng tăng cân nhanh chóng, thường tăng khoảng 5% trọng lượng cơ thể trong vòng 6 tháng. Về sau, tình trạng tăng cân vẫn tiếp tục kéo dài. Có khoảng 25% phụ nữ tham gia khảo sát đã tăng tới 10kg sau 3 năm sử dụng thuốc tránh thai đường tiêm.Nếu khi dùng thuốc này bị tăng cân nhanh thì chị em có thể hỏi ý kiến bác sĩ để chuyển sang sử dụng 1 biện pháp tránh thai khác.Làm thay đổi tâm trạng. Thuốc tiêm tránh thai cũng làm cho người sử dụng thay đổi tâm trạng giống như có thai như buồn, giận, chán nản, mệt mỏi,... nhưng chỉ trong một thời gian ngắn. Nếu tình trạng thay đổi tâm trạng kéo dài thì cần điều trị, thường cũng sẽ hết sau một thời gian ngắn.Gây nhức đầu, khó chịu. Tiêm thuốc tránh thai có thể khiến chị em bị nhức đầu nhưng không nặng và có thể xử lý bằng các cách giảm đau đầu thông thường. Ngoài ra, số khác bị cương vú, buồn nôn, đau bụng dưới,... nhẹ.Tăng nguy cơ loãng xương. Thuốc tiêm tránh thai làm giảm độ kết dính của xương, gây loãng xương ở phụ nữ. Tình trạng này thường xảy ra nhanh và tồi tệ nếu dùng thuốc tránh thai đường tiêm kéo dài trên 2 năm (còn dùng trong phạm vi 2 năm thì hiếm khi xảy ra). Vì vậy, chị em không nên dùng thuốc quá 2 năm.Với những ưu nhược điểm của tiêm thuốc tránh thai kể trên, hy vọng mỗi chị em đưa ra được lựa chọn phù hợp cho mình. Dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên về việc lựa chọn biện pháp tránh thai phù hợp nhất.
|
vinmec
| 1,288
|
Ngủ dậy mắt bị mờ là bị làm sao, cách khắc phục thế nào?
Bỗng nhiên ngủ dậy mắt bị mờ sẽ khó tránh khỏi tâm lý lo sợ, hoang mang vì không biết mình bị làm sao. Có rất nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng này trong đó có những vấn đề bệnh lý về mắt cần thận trọng.
1. Tại sao ngủ dậy mắt bị mờ?
Tình trạng mờ mắt sau khi ngủ dậy do nhiều nguyên nhân gây nên trong đó có những yếu tố hết sức đơn giản và không đáng lo ngại nhưng cũng có nguyên nhân bệnh lý cần được xác định đúng để điều trị hiệu quả.1.1. Khô mắt
Hiện tượng ngủ dậy mắt bị mờ do khô mắt tương đối phổ biến. Để nhìn được rõ, giác mạc cần được bôi trơn. Trường hợp chất lượng nước mắt không tốt hay mắt không sản sinh đủ nước thì tế bào trên giác mạc sẽ bị bong đi và khiến giác mạc bị khô nên khi nhìn sẽ tạo cảm giác như mắt đang bị bôi dầu, hình ảnh trở nên mờ nhòe. Bạn có thể thử kiểm tra bằng cách chớp mắt liên tục, nếu thấy thị lực cải thiện thì không cần lo lắng về hiện tượng mờ mắt do khô mắt.1.2. Hở mí mắt
Hiện tượng này vẫn được nhiều người gọi là ngủ mở mắt. Đây là kết quả của chấn thương hay dị tật tại mắt. Do khi ngủ mắt không nhắm lại nên rối loạn điều tiết nước mắt, mắt bị khô và ngủ dậy mắt bị mờ.1.3. Tư thế ngủ sai
Rất nhiều người ngủ trong tư thế úp sát mặt xuống gối hay dùng tay, dùng khăn, dùng gối,... che mặt lại. Đây là tư thế tạo áp lực cho mí mắt, thậm chí nếu kéo dài còn khiến mắt bị tổn thương. Mắt bị mờ khi ngủ dậy là hệ quả của tư thế ngủ này. Áp lực do tư thế ngủ úp mặt xuống dưới sẽ làm cản trở lưu thông máu trong nhãn cầu rồi dần dần ảnh hưởng đến thị lực.1.4. Trước khi đi ngủ không tẩy trang
Vì một lý do nào đó mà bạn bỏ qua việc tẩy trang trước khi đi ngủ sẽ vô tình gây hại cho mắt và da. Thời gian các loại mỹ phẩm tiếp xúc với mắt càng lâu thì càng tăng nguy cơ vi khuẩn, bụi bẩn từ môi trường xung quanh tấn công mắt. Đặc biệt, khi trang điểm có dùng lông mi giả mà trước khi đi ngủ không tháo ra để vệ sinh mắt thì sau khi ngủ dậy rất dễ bị mờ mắt, thậm chí còn khiến mắt bị nhiễm khuẩn nghiêm trọng.1.5. Đục thủy tinh thể
Bệnh đục thủy tinh thể đang có xu hướng trẻ hóa, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực. Nếu bỗng nhiên ngủ dậy mắt bị mờ, đã chớp mắt mà không cải thiện thì cũng nên thận trọng trước bệnh lý này.1.6. Đột quỵ
Một trong các dấu hiệu cảnh báo sớm đột quỵ chính là ngủ dậy mắt bị mờ. Tuy nhiên, do tình trạng này không kéo dài nên rất dễ bị bỏ qua. Nếu ngủ dậy thấy mờ mắt, mắt lóe sáng, nhìn thấy tối đen hay xám vài giây,... thì cần khám bác sĩ ngay để đề phòng nguy cơ đột quỵ.1.7. Nguyên nhân khác
Ngoài các nguyên nhân thường gặp trên đây thì dùng thiết bị điện tử hay đọc sách trong điều kiện thiếu sáng trước khi ngủ, ăn quá nhiều đồ cay nóng, dùng một số loại thuốc,... cũng có thể khiến mắt bị mờ khi ngủ dậy.2. Khắc phục tình trạng mắt bị mờ khi ngủ dậy như thế nào?
Nếu bỗng nhiên xuất hiện tình trạng ngủ dậy mắt bị mờ thì bạn hãy chớp mắt liên tục sau đó quan sát xem thị lực có cải thiện không để nhìn nhận lại nguyên nhân gây nên tình trạng này. Ngoài ra, bạn cũng có thể áp dụng một số biện pháp sau đây để cải thiện tình trạng ngủ dậy mắt bị mờ:- Massage mắt
Thực hiện động tác massage mắt đúng cách sẽ giúp tác động vào huyệt đạo quanh mắt để cải thiện lưu thông tuần hoàn máu, nhờ đó mà thị lực được hồi phục nhanh chóng. Để thực hiện động tác này đầu tiên cần xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên rồi áp lên mắt trong khoảng 10 - 15 giây để làm giãn cơ, tăng tuần hoàn máu, giúp mắt được thư giãn. - Giữ khoảng cách và hạn chế tiếp xúc với ánh sáng xanh từ thiết bị điện tử
Tiếp xúc với ánh sáng xanh từ thiết bị điện tử là một trong các nguyên nhân chính gây nên bệnh lý về mắt. Theo thời gian, tác nhân này làm cho mắt bị khó chịu, khô rát, nhức mỏi,... Vì thế, khi ngủ dậy mắt bị mờ thì hãy hạn chế tiếp xúc với ánh sáng xanh. Mỗi ngày khi dùng thiết bị điện tử được 20 phút hãy cho mắt có thời gian nghỉ khoảng 20 giây rồi mới tiếp tục làm việc. - Đeo kính khi ra ngoài ánh nắng mặt trờiĐây là cách để hạn chế sự tác động từ tác nhân bên ngoài như hóa chất, khói bụi,... tác động đến và gây mờ mắt. - Cải thiện dinh dưỡng
Nên thiết lập chế độ ăn uống tăng cường các thực phẩm chứa vitamin và khoáng chất tốt cho mắt như: kẽm, omega -3, vitamin C, A, E,... đồng thời tránh ăn nhiều đồ ăn cay nóng, thực phẩm nhiều dầu mỡ. - Tránh xa thuốc lá, chất kích thích và bia rượu
|
medlatec
| 963
|
Bệnh hẹp mạch vành và nguy cơ nhồi máu cơ tim “rình rập”
Bệnh hẹp mạch vành có thể dẫn tới rất nhiều biến cố tim mạch nguy hiểm, trong đó có nhồi máu cơ tim. Dù bệnh ở mức độ nhẹ cũng khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu và gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của toàn cơ thể. Cùng tìm hiểu những thông tin về bệnh này trong bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân gây hẹp mạch vành
Hẹp mạch vành là hiện tượng mạch vành – mạch máu chính nuôi cơ tim – bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn.
Nguyên nhân của hiện tượng này là tình trạng lắng đọng của cholesterol và các chất dịch trong lòng mạch trên thành mạch, tạo nên những mảng xơ vữa.
Bệnh hẹp mạch vành gây ra bởi các mảng xơ vữa nếu không được điều trị kịp thời thì có thể dẫn tới nhiều biến cố tim mạch, trong đó có nhồi máu cơ tim.
Khi các mảng xơ vữa còn nhỏ, quá trình vận chuyển máu đến nuôi cơ tim vẫn diễn ra bình thường, không gây nguy hiểm cho người bệnh.
Nhưng qua thời gian, các mảng xơ vữa dần tăng lên có thể chiếm một phần lớn diện tích lòng mạch, gây cản trở sự lưu thông của dòng máu. Nhiều trường hợp mạch máu bị ứ tắc có thể dẫn đến vỡ mạch máu hoặc hình thành huyết khối gây nhồi máu cơ tim.
Lượng máu đến nuôi dưỡng cơ tim bị giảm khiến các tế bào cơ tim chết dần (hoại tử), kéo theo nguy cơ ngừng tim, tử vong rình rập.
3. Những ai dễ bị hẹp mạch vành?
Bệnh hẹp mạch vành có thể xảy ra ở mọi đối tượng nhưng phổ biến hơn cả ở nam giới trên 50 tuổi và nữ giới trên 55 tuổi. Bệnh dễ xuất hiện ở những người có người thân từng mắc bệnh này.
Ngoài ra, các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh bao gồm:
Các bệnh lý:
– Tăng huyết áp
– Đái tháo đường
– Béo phì
– Rối loạn mỡ máu
Các thói quen xấu như:
– Lười vận động
– Ăn nhiều dầu mỡ, uống nước có ga
– Hút thuốc lá
– Lạm dụng rượu bia
Các yếu tố này làm tăng LDL-Cholesterol và giảm HDL-Cholesterol trong máu, làm tổn thương tế bào nội mạc thành mạch, từ đó thúc đẩy quá trình hình thành các mảng xơ vữa, dẫn tới hẹp mạch vành.
Nếu như các yếu tố về tuổi tác, tiền sử gia đình…là những yếu tố không thể thay đổi thì các yếu tố bệnh lý, thói quen lại có thể thay đổi nhờ vào ý thức chủ động của chính người bệnh. Cần theo dõi và điều chỉnh các yếu tố này nhằm tạo ra những kết quả tích cực trong phòng ngừa và điều trị bệnh.
Những người cao tuổi dễ bị hẹp mạch vành và có nguy cơ nhồi máu cơ tim rất cao.
4. Triệu chứng nào cảnh báo bệnh hẹp mạch vành?
Hẹp mạch vành có thể biểu hiện ở mỗi người và mỗi giai đoạn khác nhau, nhưng vẫn có những dấu hiệu giúp bạn nhận biết sớm bệnh này. Đó là:
– Đau thắt ngực: cảm giác như lồng ngực bị đè nén, bóp chặt. Nhiều trường hợp có cảm thấy vùng tim bị nhói buốt, bỏng rát khó chịu. Cơn đau thường kéo dài 5-10 phút, thường tự hết khi dùng thuốc hoặc nghỉ ngơi.
– Đau các vùng khác: Tình trạng đau không chỉ xuất hiện ở ngực, mà có thể lan ra đến cổ, hàm, vai và cánh tay.
– Khó thở: Thường xảy ra ở những người cao tuổi, người bệnh tiểu đường, mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Khó thở thường tăng lên khi hoạt động gắng sức.
– Mệt mỏi: Tình trạng thiếu máu đến cơ tim kéo dài khiến hoạt động co bóp của cơ tim giảm, lượng máu đi nuôi cơ thể cũng vì thế mà không được đảm bảo, dễ dẫn tới mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt.
Ngoài ra, một số trường hợp người bệnh còn có thể đầy bụng, ăn uống khó tiêu, buồn nôn…chớ nên bỏ qua nếu không muốn bệnh diễn tiến nặng hơn.
5. Điều trị và phòng ngừa hẹp mạch vành như thế nào?
5.1. Điều trị bệnh hẹp mạch vành hiệu quả
Trong trường hợp hẹp mạch vành còn ở mức độ nhẹ, một số loại thuốc có thể được sử dụng giúp cải thiện tình trạng của bệnh bao gồm:
– Thuốc giảm mỡ máu: Làm giảm tình trạng mỡ tích tụ trong máu, giúp ổn định mảng xơ vữa.
– Thuốc giãn mạch: Giúp ngăn tình trạng co thắt mạch máu, thường sử dụng khi bệnh nhân lên cơn đau tim, đau ngực hoặc trước khi thực hiện các hoạt động gắng sức như lên cầu thang, lên dốc…
– Thuốc kháng tiểu cầu: Sự kết dính tiểu cầu là nguyên nhân gây hình thành các cục máu đông. Sử dụng thuốc kháng tiểu cầu cho bệnh nhân mắc bệnh mạch vành giúp ngăn ngừa nhồi máu cơ tim hiệu quả.
– Thuốc chẹn bêta: Giúp ổn định huyết áp, từ đó giảm sự hình thành các mảng xơ vữa, ngăn hẹp mạch vành, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
Lưu ý, khi sử dụng các loại thuốc này, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến và tuân theo chỉ định của các bác sĩ
Trong trường hợp mảng xơ vữa đã có kích thước lớn, gây hẹp – tắc nhiều, bệnh nhân có thể phải thực hiện một trong các can thiệp như: đặt stent, bắc cầu động mạch chủ, phẫu thuật thông liên thất,…
Nếu phát hiện sớm, bệnh mạch vành có thể được kiểm soát hiệu quả, tránh nguy cơ nhồi máu cơ tim.
5.2. Phòng ngừa bệnh hẹp mạch vành nhờ lối sống lành mạnh
Để không phải đối mặt với nguy cơ nhồi máu cơ tim cũng như những triệu chứng khó chịu do bệnh mạch vành gây ra, bạn nên thực hiện một số biện pháp sau:
– Xây dựng chế độ ăn lành mạnh: ăn nhạt, thường xuyên ăn cá, bổ sung rau xanh, hoa quả, ăn các loại hạt, hạn chế ăn mỡ động vật, đồ ăn sẵn, thức ăn nhiều dầu mỡ,…
– Không sử dụng các chất kích thích chứa nicotin, cồn,…
– Tích cực tập thể dục: những bộ môn vừa sức, nhẹ nhàng như đi bộ, thiền, yoga có tác dụng rất tốt trong việc cải thiện sức khỏe tim mạch nói chung và tình trạng hẹp mạch vành nói riêng.
– Kiểm soát tốt các chỉ số cơ thể: điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với những bệnh nhân đang mắc các bệnh lý như cao huyết áp, tiểu đường, mỡ máu,…
– Đi khám thường xuyên: đối với người bình thường cần khám định kỳ ít nhất 6 tháng/lần. Người có bệnh lý cần đi khám theo chỉ định của bác sĩ. Đừng quên đi khám ngay khi thấy các dấu hiệu cảnh báo bất thường của cơ thể.
|
thucuc
| 1,223
|
Công dụng thuốc Tranlacol
Thuốc Tranlacol được sản xuất và đăng ký bởi Công ty TNHH Dược phẩm Detapham, thuộc nhóm thuốc Hocmon và nội tiết tố. Vậy thuốc Tranlacol có tác dụng gì? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc Tranlacol qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Tranlacol là thuốc gì?
Thuốc Tranlacol có thành phần chính chứa hoạt chất Dexamethason acetat với hàm lượng 4mg và Cloramphnicol hàm lượng 160mg. Thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi da, đóng gói hộp gồm 1 lọ.
2. Tác dụng của thuốc Tranlacol
Hoạt chất Dexamethason tác dụng được bằng cách gắn kết vào các thụ thể ở tế bào, sau đó chuyển vị vào nhân tế bào và khi ở đó đã có tác động đến một số gen được dịch mã. Dexamethason có tác dụng chống dị ứng, chống viêm và ức chế miễn dịch, ngoài ra còn có tác dụng đến sự cân bằng điện giải nhưng rất ít. Dexamethason mạnh hơn Hydrocortison về hoạt lực chống viêm gấp 30 lần.Dược lực học:Hoạt chất Dexamethason là một glucocorticoid tổng hợp, có thể được sử dụng tại chỗ với tác dụng chống dị ứng và chống viêm.Hoạt chất Cloramphenicol là một kháng sinh thuộc nhóm Phenicol.Dược động học:Thuốc Tranlacol là một dạng kem thoa ngoài da, có tác dụng tại chỗ.Khi niêm mạc bị viêm hoặc bị tổn thương, sự hấp thu của thuốc có thể tăng lên.Thuốc Tranlacol được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Dị ứng;Trị ngứa;Lở loét;Mụn trứng cá;Nổi mẩn.
3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Tranlacol
Người bệnh nên dùng ngày từ 1 – 4 lần, khi sử dụng nên rửa sạch chỗ đau và tay dùng để thoa thuốc, lau khô bằng khăn sạch và sau đó thoa một lớp thuốc mỏng lên trên vùng da bị đau.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Tranlacol
Trong quá trình sử dụng Tranlacol, ngoài những tác dụng điều trị của thuốc, người bệnh có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn như sau: Rậm lông, teo da, bầm máu, ban đỏ.Thông thường, những tác dụng phụ này sẽ mất đi khi bệnh nhân dừng sử dụng thuốc Tranlacol. Tuy nhiên cần khuyến cáo bệnh nhân khi gặp bất cứ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình sử dụng thì cần báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn xử lý và hỗ trợ kịp thời, tránh để lại những hậu quả dài hạn.
5. Tương tác thuốc Tranlacol
Đối với dạng thuốc là kem bôi ngoài da, hầu như ít xảy ra các tương tác thuốc, tuy nhiên cần khuyến cáo bệnh nhân trước khi sử dụng thuốc Tranlacol để điều trị, cần liệt kê các loại thuốc, thực phẩm khác đang sử dụng tại thời điểm hiện tại, các loại thuốc kem bôi ngoài da khác đang dùng để bác sĩ có thể đưa ra những chỉ định sử dụng và phân bố thời gian hợp lý, không dùng Tranlacol cùng lúc với các loại kem bôi khác.Cần tránh hoặc hạn chế sử dụng thuốc lá, rượu bia, các loại đồ uống có cồn hay đã được lên men, các tác nhân này có thể gây ra các biến đổi đến tác dụng của thuốc trong quá trình điều trị.
6. Chú ý khi sử dụng thuốc Tranlacol
Không chỉ định sử dụng thuốc Tranlacol cho các đối tượng sau đây:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Dexamethason, Cloramphnicol hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Người đang bị bệnh viêm da do virus, lao da.Thận trọng khi sử dụng thuốc Tranlacol:Khi sử dụng thuốc Tranlacol, người bệnh không nên thoa thuốc một lớp dày, trên một diện tích rộng hoặc nơi đang được băng kín; không dùng lên vùng mí mắt, vùng nhũ hoa của phụ nữ đang cho con bú.Không sử dụng thuốc Tranlacol cho đối tượng là nhũ nhi và trẻ sơ sinh.Cần chú ý trước khi chỉ định sử dụng thuốc Tranlacol cho các đối tượng sau: Phụ nữ có thai, bà mẹ đang cho con bú, người già, trẻ em < 15 tuổi, người bị suy thận, suy gan hoặc các đối tượng bị hôn mê gan, nhược cơ, viêm loét dạ dày.7. Bảo quản thuốc Tranlacol. Cần bảo quản thuốc Tranlacol ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ bảo quản thích hợp là từ 25 đến 30 độ C. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc nơi có nhiệt độ cao, các tác nhân này có thể dẫn đến tình trạng biến đổi các hoạt chất có trong thuốc, ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Để xa khu vực vui chơi của trẻ nhỏ, tránh sử dụng nhầm thuốc ở đối tượng này.Hạn sử dụng của thuốc Tranlacol là 24 tháng, không sử dụng thuốc đã quá hạn sử dụng và thuốc có những biến đổi có thể nhận biết được về mặt cảm quan như thay đổi màu sắc, tính chất của kem bôi da.Những thông tin cơ bản về thuốc Tranlacol trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Tranlacol là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ hay người có chuyên môn để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
|
vinmec
| 900
|
Bọc răng sứ hậu quả có nguy hiểm không?
1. Bọc răng sứ là dịch vụ gì và cần thực hiện khi nào?
Việc bọc răng sứ là một trong những phương pháp cố định để thay thế răng bị hỏng. Quá trình này bao gồm việc bọc một lớp sứ hoặc kim loại trên răng thật sau khi đã điều chỉnh hình dạng và màu sắc của chúng. Điều này nhằm khôi phục vẻ đẹp và chức năng của răng sau bọc.
Tuy nhiên, không phải ai cũng phù hợp cho việc thực hiện bọc răng sứ thẩm mỹ. Quyết định này phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe răng miệng và độ biến dạng của hàm răng của mỗi người. Bác sĩ nha khoa sẽ tư vấn và đề xuất phương pháp phù hợp dựa trên tình trạng riêng của từng bệnh nhân. Một số trường hợp thường được xem xét cho việc bọc răng sứ bao gồm:
– Răng bị thay đổi màu sắc, nhuốm màu nặng, không thể cải thiện bằng tẩy trắng.
– Răng mọc không đều, lệch lạc hoặc có khoảng cách giữa chúng.
– Răng bị vỡ, gãy hoặc sứt mẻ lớn nhìn không được đẹp.
– Răng bị tổn thương nặng do sâu răng, viêm nhiễm tủy, hoặc chết tủy.
– Hàm răng bị móm hoặc có xu hướng lệch nhẹ.
– Răng thưa thớt hoặc quá ngắn.
Nhớ rằng quyết định cuối cùng về việc bọc răng sứ sẽ được đưa ra sau khi bạn đã tham khảo ý kiến của bác sĩ. Cả 2 bên đều cần thống nhất rằng phương pháp nào thích hợp nhất cho tình trạng của bạn.
2. Bọc răng sứ hậu quả có nguy hiểm không?
Nhiều người thắc mắc rằng bọc răng sứ hậu quả để lại có nguy hiểm không? Thực tế, bọc răng sứ khá an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, nếu như bạn chọn loại sứ kém chất lượng, hoặc tay nghề bác sĩ không đủ chuyên môn, bọc răng sứ có thể gây ra một số tác hại khôn lường:
Chân răng thật bị mài mòn nhỏ xíu để bọc răng sứ khiến răng trở nên yếu hơn (minh họa).
2.1 Mài răng thật:
Quá trình mài răng (khoảng 0.6 đến 1.2mm) để làm cho chúng phù hợp với răng sứ có thể gây mất đi một phần lớn của răng thật. Kết quả là, bạn có thể cảm thấy khó khăn khi ăn nhai và có sự thay đổi trong cảm giác khi ăn thức ăn.
2.2 Răng nhạy cảm và ê buốt:
Mài quá nhiều có thể làm lộ răng và làm cho chúng trở nên nhạy cảm hơn đối với nhiệt độ thức ăn. Nếu việc lắp mão sứ không được thực hiện đúng cách, nó có thể dẫn đến sự không thoải mái và đau đớn khi tiếp xúc với thức ăn nóng hoặc lạnh.
2.3 Răng sứ dễ bị hỏng:
Chất liệu răng sứ không đạt chất lượng và được kiểm định có thể làm cho răng sứ dễ bị nứt hoặc vỡ sau một thời gian. Ngoài ra, nếu quá trình bọc sứ không được thực hiện cẩn thận, mảng sứ có thể bong ra khi ăn uống. Điều này, tiềm ẩn nguy cơ nuốt phải mảnh sứ và gây hại cho sức khỏe.
2.4 Hở cổ chân răng:
Một vấn đề khác cần quan tâm là việc mão sứ không được bọc kín sát răng thật, tạo ra khoảng trống. Điều này có thể dẫn đến việc nướu quanh răng bị chảy xuống và làm cổ chân răng lộ ra. Từ đó gây khó khăn trong việc ăn uống và tích tụ mảng bám.
2.5 Viêm nướu và hôi miệng:
Nếu quá trình bọc răng sứ, tay nghề của bác sĩ thực hiện không đạt độ chính xác, có thể tạo ra khoảng trống dễ tích tụ thức ăn và vi khuẩn. Điều này có thể dẫn đến viêm nướu và hôi miệng, gây phiền toái và ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng.
2.6. Lệch khớp cắn:
Lệch khớp cắn xảy ra khi mão sứ không được tạo ra sao cho khớp cắn đúng. Kết quả là việc ăn uống trở nên khó khăn và có thể gây đau đớn. Ngoài ra, áp lực lên khớp hàm có thể tăng, dẫn đến rối loạn khớp thái dương hàm.
Để tránh những vấn đề này, bọc răng sứ cần được thực hiện bởi các chuyên gia nha khoa có kinh nghiệm và sử dụng vật liệu chất lượng cao.
3. Làm sao để hạn chế những hậu quả của bọc răng sứ?
Để đảm bảo an toàn và chất lượng bọc răng sứ, một số yếu tố quan trọng cần xem xét là:
3.1 Tay nghề của bác sĩ
Khả năng và kinh nghiệm của bác sĩ thực hiện quá trình bọc răng rất quan trọng. Các bác sĩ nha khoa có uy tín, sẽ đảm bảo rằng quá trình bọc răng sứ được thực hiện với độ chính xác cao. Họ cũng có khả năng kiểm soát và xử lý tốt trong quá trình mài cùi răng. Tức là đồng thời đảm bảo không gây tổn thương đến tủy răng hoặc nướu.
3.2 Chất liệu răng sứ
Sự lựa chọn giữa răng sứ kim loại và răng sứ toàn phần có ảnh hưởng lớn đến kết quả cuối cùng. Răng bao gồm toàn bộ sứ, có màu sắc tự nhiên giống với răng thật nhất. Nó cũng có độ bền cao và tránh tình trạng thâm đen viền nướu sau thời gian dài sử dụng. Răng toàn sứ không chứa kim loại sẽ giúp tránh kích ứng cho những người có cơ địa nhạy cảm.
3.3 Công nghệ và trang thiết bị nha khoa
Bên cạnh kỹ năng của bác sĩ, trang thiết bị và công nghệ tiên tiến cũng đóng một vai trò quan trọng. Thể hiện trong đảm bảo độ chính xác và hiệu quả của quy trình bọc răng sứ.
4. Lưu ý quan trọng để răng sứ sau bọc luôn bền đẹp
Sau khi bọc răng sứ, việc bảo vệ chúng là cực kỳ quan trọng để đảm bảo thời gian sử dụng lâu bền. Dưới đây là những lưu ý quan trọng mà người làm răng sứ cần tuân theo:
Sau khi bọc răng sứ có thể bị đau, viêm nướu nếu vệ sinh không kỹ (minh họa).
4.1 Ăn thực phẩm mềm ở giai đoạn mới làm răng:
Trong giai đoạn đầu sau khi bọc răng sứ, nên ăn thực phẩm mềm dẻo và dễ nhai. Mục đích tránh tạo áp lực quá lớn lên răng sứ và hàm răng thật. Hãy chia lực đều ra cả hai bên hàm để tránh ảnh hưởng đến khớp cắn.
4.2 Tránh sử dụng răng sứ để mở chai hoặc cắn xé bao bì:
Răng sứ là những tác phẩm nha khoa tinh tế và yếu đuối hơn răng thật. Việc sử dụng chúng để mở nắp chai hoặc cắn xé bao bì có thể gây hỏng răng sứ.
4.3 Hạn chế các chất gây hại cho răng:
Rượu, bia, nước ngọt có ga, và thuốc lá có thể ảnh hưởng đến men răng cũng như sức khỏe. Hạn chế sử dụng các chất này để bảo vệ răng sứ và răng thật của bạn.
4.4 Kết hợp đánh răng, nước súc miệng và chỉ nha khoa:
Sử dụng bàn chải lông mềm và chỉ tơ nha khoa để làm sạch răng, kể cả răng sứ. Thường xuyên dùng dung dịch súc miệng để tiêu diệt vi khuẩn và loại bỏ mảng bám.
4.5 Thăm khám nha khoa định kỳ:
Hãy thường xuyên đến nha khoa 6 tháng một lần để kiểm tra và làm sạch răng. Điều này giúp phát hiện sớm và xử lý các vấn đề có thể xuất hiện.
|
thucuc
| 1,324
|
Công dụng thuốc Bacfenz 10
Bacfenz 10 thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực có thành phần chính Baclofen, được dùng nhiều trong các trường hợp co thắt trong, xơ cứng rải rác và tổn thương tủy sống, đột quỵ mạch máu não.
1. Thuốc Bacfenz 10 là gì?
Bacfenz 10 được xếp vào nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực, với thành phần hoạt chất chính là Baclofen. Thuốc Bacfenz 10 được bào chế theo dạng viên nén, với hàm lượng hoạt chất Baclofen trong mỗi viên là 10mg.Tại thị trường dược Việt Nam, thuốc Bacfenz 10 được đóng gói với quy cách vỉ 10 viên, hộp gồm 3 vỉ. Số đăng ký trên thị trường là VD-30487-18, được đăng ký sản xuất và phân phối bởi Công ty cổ phần dược phẩm Sa. Vi - Việt Nam.
2. Công dụng của thuốc Bacfenz 10
Bacfenz 10 được xếp vào nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực, tác dụng chính của thuốc Bacfenz 10 cụ thể là làm giảm đi các tình trạng co cứng, di chứng tái phát ở các bệnh rối loạn mạn tính xơ cứng rải rác, xơ cứng tủy sống, thoái hóa đốt sống cổ. Hoạt chất Baclofen trong thuốc Bacfenz 10 hoạt động như một GABA. GABA là một chất có tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh và chặn tín hiệu não bộ.Baclofen hoạt động tương tự như một chất GABA, do đó hoạt chất này có tác dụng ức chế các dây thần kinh không hình thành việc kiểm soát các cơ và hình thành tổ chức lưới ở não. Với tác dụng này thì Bacfenz 10 có tác dụng ngăn ngừa các kích thích nấc xuất hiện trong cơ thể người bệnh.Ở tủy sống, Bacfenz 10 công dụng làm giảm hoạt động thần kinh trong tủy sống, giảm co thắt cơ và cứng khớp, đặc biệt trong các trường hợp cứng khớp do chấn thương sọ não và tủy sống, do đột quỵ hay các chấn động thần kinh xơ cứng rải rác.
3. Chỉ định dùng thuốc Bacfenz 10
Các trường hợp chỉ định dùng thuốc Bacfenz 10Người bệnh co thắt cơ trong bệnh lý xơ cứng ra.Người bệnh co thắt trong các bệnh lý gây tổn thương tủy sống (u tủy sống, rỗng tủy sống, bệnh thần kinh vận động, viêm tủy ngang).Co thắt trong đột quỵ mạch máu não, liệt não, viêm màng não, chấn thương đầu.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Bacfenz 10
Một số trường hợp sau đây, người bệnh sẽ được chống chỉ định sử dụng Bacfenz 10Chống chỉ định ở người bệnh bị đau dạ dày, có tiền sử loét dạ dày. Người bệnh mẫn cảm với thành phần Baclofen của thuốc.
5. Liều dùng và cách dùng thuốc Bacfenz 10
Cách dùng thuốc Bacfenz 10: Người bệnh dùng thuốc theo đường uống, uống thuốc với một ly nước đầy tránh mắc nghẹn.Liều dùng thuốc Bacfenz 10: Tương ứng với mỗi đối tượng ở độ tuổi khác nhau sẽ có liều dùng thuốc Bacfenz 10 khác nhau. Liều dùng ở người lớn: 3 ngày đầu: 5mg x 3 lần/ ngày. Sau khi liều dùng 3 ngày đầu tiên kết thúc thì 3 ngày kế tiếp sẽ gấp đôi liều lên: 10mg x 3 lần/ ngày. Liều dùng trong 3 ngày sau: 15mg x 3 lần/ ngày. 3 ngày tiếp: 20mg x 3 lần/ ngày. Liều dùng tối đa là 100mg/ ngày.Liều dùng ở trẻ em từ 0.75 - 2mg/ kg/ ngày.Liều dùng ở trẻ em từ 12 tháng - 2 tuổi: 10 - 20mg/ ngày.Liều dùng ở trẻ em từ 2 - 6 tuổi: 20 - 30mg/ ngày.Liều dùng ở trẻ em từ 6 - 10 tuổi: 30 - 60mg/ ngày.Liều dùng ở trẻ trên 10 tuổi: tối đa 2.5mg/ kg/ ngày.
6. Tác dụng phụ của thuốc Bacfenz 10
Ngoài các tác dụng chính đã đề cập ở đầu bài thì thuốc Bacfenz 10 cũng có một số tác dụng phụ mà người dùng cần lưu ý như sau. Tác dụng phụ thường gặp: Chóng mặt, rối loạn tâm thần, cảm thấy choáng váng, ngủ gà, mất ngủ, giảm trương lực, mất điều hòa, mệt mỏi toàn thân, nhức đầu, đau cơ, yếu cơ, táo bón, đa niệu.Tác dụng phụ ít gặp: Khó thở, đau ngực, giảm nhu cầu quan hệ và khả năng quan hệ ở nam giới, tiểu khó, tiểu ra máu, đánh trống ngực, tiểu đêm gia tăng, bí tiểu, phản ứng cai thuốc xảy ra khi ngừng đột ngột.Tác dụng phụ hiếm gặp: Ảo giác, hạ thân nhiệt, ù tai, trầm cảm, rối loạn thị giác, thay đổi vị giác, miệng khô, run giật nhãn cầu, tăng tiết mồ hôi, thay đổi đường huyết, dễ gặp các cơn co cứng cơ, thay đổi chức năng gan.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Bacfenz 10
Thuốc Bacfenz có tương tác với những chất sau: Rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm, thuốc hạ huyết áp, thuốc giải độc thận, Fentanyl, Levedopa, Carbidopa, Lithium. Cần chú ý khi sử dụng thuốc Bacfenz 10 ở các đối tượng bị suy thận, vừa trải qua cơn đột quỵ, suy hô hấp hoặc suy gan.Thận trọng khi sử dụng thuốc Bacfenz 10 ở bệnh nhân khó duy trì thế đứng và giữ thăng bằng gặp khó khăn, người cao tuổi.Không sử dụng thuốc Bacfenz 10 ở phụ nữ có thai & cho con bú khi chưa được xem xét và chỉ định từ các bác sĩ chuyên khoa.Thuốc Bacfenz 10 có tác dụng phụ ảnh hưởng đến hệ thần kinh và sự tỉnh táo, do đó nếu người bệnh đã sử dụng thuốc này thì khuyến cáo không nên vận hành máy móc & lái xe.Bacfenz 10 là thuốc giãn cơ được sử dụng ở các trường hợp bệnh bị co thắt trong các bệnh lý xơ cứng rải rác, tổn thương tủy sống, viêm tủy, đột quỵ máu não. Bacfenz 10 là thuốc được sử dụng theo sự hướng dẫn và kê đơn của bác sĩ. Người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và uống thuốc theo đúng liều bác sĩ kê đơn.
|
vinmec
| 1,029
|
Công dụng thuốc Pharmox 250
Thuốc Pharmox 250 chứa thành phần chính là Amoxicillin, một kháng sinh thuộc nhóm penicillin thường được sử dụng trong điều trị các tình trạng nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
1. Pharmox 250 là thuốc gì?
Thuốc Pharmox 250 là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc chứa thành phần hoạt chất chính là Amoxicillin trihydrate hàm lượng 250mg/viên nang.Thuốc do Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm sản xuất và đóng gói theo quy cách: dạng hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên và dạng chai 200 viên nang.Amoxicilin trong Pharmox 250 là thuốc gì? Amoxicilin trong Pharmox là một kháng sinh thuộc nhóm penicillin. Thuốc hoạt động bằng cách gắn vào một hay nhiều protein gắn penicillin của vi khuẩn (PBPs) để ức chế sự sinh tổng hợp của một thành phần trên thành tế bào vi khuẩn và dẫn đến sự tự phân hủy và chết của chúng.
2. Tác dụng và chống chỉ định của thuốc Pharmox 250
Amoxicillin có phổ tác dụng với phần lớn các vi khuẩn gram âm và gram dương như liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae N.gonorrhoeae, E.coli, và Proteus mirabilis.Chỉ định sử thuốc Pharmox 250 cho những trường hợp nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.Viêm tai giữa cấp tính.Viêm amidan, viêm họng cấp do liên cầu.Đợt cấp COPD.Viêm phổi mắc phải cộng đồng.Viêm bàng quang cấp tính.Nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng trong thời kì mang thai.Viêm bể thận cấp tính.Sốt phó thương hàn, sốt thương hàn.Áp xe răng miệng kèm viêm mô tế bào lan rộng.Nhiễm khuẩn khớp giả.Điều trị Helicobacter pylori.Bệnh Lyme.Dự phòng viêm nội tâm mạc.Không sử dụng Pharmox 250 cho những bệnh nhân đã từng bị quá mẫn với bất kỳ penicillin nào hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc hay có phản ứng quá mẫn tức thời, nghiêm trọng (ví dụ: phản vệ) với một thuốc beta-lactam khác (ví dụ như: carbapenem. cephalosporin, hoặc monobactam).Thận trọng khi sử dụng thuốc này cho mẹ bầu, người đang cho con bú, chỉ sử dụng khi thật cần thiết, khi đã cân nhắc giữa lợi ích và tác dụng gây hại có thể xảy ra.
3. Sử dụng thuốc Pharmox 250 như thế nào?
Thuốc Pharmox 250mg dùng bằng đường uống, nuốt nguyên viên thuốc với một ít nước cùng hoặc không cùng với thức ăn.Liều lượng Amoxicillin tùy thuộc vào loại vi khuẩn và độ nhạy cảm với kháng sinh của chúng; mức độ và vị trí nhiễm khuẩn; tuổi, cân nặng và chức năng thận của người bệnh.Thời gian sử dụng thuốc tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và đáp ứng của người bệnh, thông thường càng sử dụng ngắn ngày càng tốt. Một số trường hợp nhiễm khuẩn cần điều trị với thời gian dài hơn.Với người lớn và trẻ em từ 40kg trở lên:Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng trong thai kỳ, viêm bể thận cấp tính, áp xe nha khoa kèm viêm tế bào lan rộng, viêm bàng quang cấp tính uống 1 đến 2 viên Pharmox 250 mỗi 8 giờ hoặc 3 đến 4 viên mỗi 12 giờ. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng uống 3 đến 4 viên mỗi 8 giờ.Điều trị viêm bàng quang cấp tính với 3g/lần, ngày 2 lần.Viêm tai giữa cấp tính, viêm amidan và viêm họng cấp do liên cầu khuẩn, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính uống 2 viên mỗi 8 giờ, hoặc 3 đến 4 viên mỗi 12 giờ. Với nhiễm khuẩn nặng: 3 đến 4 viên mỗi 8 giờ, dùng trong 10 ngày liên tục.Viêm phổi mắc phải cộng đồng uống 2 đến 4 viên mỗi 8 giờ.Sốt thương hàn và sốt phó thương hàn uống 2 đến 8 viên mỗi 8 giờ.Nhiễm khuẩn khớp giả uống 2 đến 4 viên mỗi 8 giờ.Dự phòng viêm nội tâm mạc uống 8 viên Pharmox 250, một liều duy nhất trước khi phẫu thuật từ 30 đến 60 phút.Điều trị Helicobacter pylori uống 3 đến 4 viên mỗi lần, ngày 2 lần, kết hợp với thuốc ức chế bơm proton PPI (như Omeprazol, Lansoprazol) và các kháng sinh khác (như Clarithromycin, Metronidazol), uống trong 7 ngày.Bệnh Lyme giai đoạn sớm uống từ 2 đến 4 viên (1g amoxicillin) mỗi 8 giờ, có thể dùng tối đa đến tối đa 4g thuốc mỗi ngày, chia thành các liều bằng nhau, uống trong 14 ngày (10 đến 21 ngày).Bệnh Lyme giai đoạn muộn (có biểu hiện toàn thân) uống 2 đến 4 viên (1g amoxicillin) mỗi 8 giờ, dùng tối đa đến 6g thuốc trên ngày, chia thành các liều uống trong 10 đến 30 ngày.Với trẻ em dưới 40kg liều dùng ghi trên hướng dẫn sử dụng thuốc như sau:Viêm xoang cấp do vi khuẩn, viêm tai giữa cấp tính, viêm phổi mắc phải cộng đồng, viêm bàng quang cấp tính, viêm bể thận cấp tính, áp xe nha khoa kèm viêm tế bào lan rộng dùng từ 20 đến 90 mg cho một kg thể trọng mỗi ngày, chia thành 2 lần uống.Viêm amidan và viêm họng cấp tính do liên cầu khuẩn dùng từ 40 đến 90 mg cho mồi kg thể trọng trên ngày, chia thành 2 lần.Sốt thương hàn và sốt phó thương hàn dùng 100mg cho một kg thể trọng trên ngày, chia thành 3 lần.Dự phòng viêm nội tâm mạc dùng 50mg cho một kg thể trọng, uống liều duy nhất trước khi phẫu thuật từ 30 đến 60 phút. Bệnh Lyme giai đoạn sớm uống từ 25 đến 50 mg cho một kg thể trọng trên ngày, chia thành 3 lần, dùng 10 đến 21 ngày. Giai đoạn muộn uống 100 mg cho một kg thể trọng trên ngày, chia thành 3 lần, dùng 10 đến 30 ngày.Ngoài ra, bạn có thể được điều chỉnh liều phù hợp nếu thuộc các trường hợp như: suy thận, thẩm phân máu, thẩm phân màng bụng hay suy gan.
4. Quên liều và quá liều thuốc Pharmox 250
Nếu quên một liều uống Pharmox thì người bệnh cần uống ngay khi nhớ ra, nhưng đừng uống nếu đã gần thời gian sử dụng liều kế tiếp, không tự ý tăng gấp hai lần liều để bù lại liều đã quên.Quá liều thuốc này thường không có triệu chứng nhưng nếu nạn nhân ngã quỵ, khó thở, co giật hoặc không thể tỉnh lại, hãy gọi ngay dịch vụ cấp cứu.
5. Tương tác thuốc
Một số thuốc có thể gây tương tác với thuốc Pharmox 250 khi dùng cùng như: Probenecid, Allopurinol, Tetracyclin, thuốc chống đông máu đường uống, Methotrexate,...
6. Tác dụng phụ của thuốc Pharmox 250
Thuốc Pharmox có thể gây ra tác dụng phụ một số tác dụng không mong muốn như:Buồn nôn. Nôn mửa. Tiêu chảy. Thay đổi khẩu vịĐau đầu. Một số tác dụng không mong muốn của thuốc có thể nghiêm trọng. Người bệnh hãy ngừng dùng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay lập tức hoặc đến cấp cứu nếu có bất kỳ triệu chứng nào sau đây:Phát ban. Da bị phồng rộp hoặc bong tróc. Ngứa. Nổi mề đay. Thở khò khè. Khó nuốt/ khó thở. Sưng mắt, mặt, họng, lưỡi, môi.Tiêu chảy nặng có thể có máu kèm theo sốt và đau dạ dày co thắt. Một số lưu ý chuyên môn khác có thể không được nhắc đến ở đây, hãy hỏi bác sĩ của bạn để được tư vấn và cung cấp việc điều trị, theo dõi điều trị, tránh những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra.
|
vinmec
| 1,301
|
Phương pháp hỗ trợ điều trị xương khớp là gì?
Xã hội hiện đại với áp lực công việc cùng thói quen sống ít vận động là nguyên nhân phổ biến gây ra các vấn đề về xương khớp. Vậy làm cách nào để hỗ trợ điều trị xương khớp hiệu quả, đảm bảo ổn định sức khỏe hệ xương, bài viết dưới đây sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu chi tiết.
1. Nguyên nhân và triệu chứng nhận diện các vấn đề xương khớp1.1. Nguyên nhân chính gây nên các vấn đề về xương khớp
Hầu hết các vấn đề xương khớp đều bắt nguồn từ các nguyên nhân như:
- Quá trình lão hóa
Sự gia tăng về tuổi tác kéo theo quá trình hao mòn tự nhiên của xương và sụn. Kết quả là độ đàn hồi và khả năng bôi trơn của khớp ngày càng suy giảm. Đây chính là nguyên nhân gây sưng đau khớp. - Chấn thương
Va chạm đột ngột hay bất cứ tác động ngoại lực nào cũng có thể làm tổn thương sụn, gây mất cân bằng cấu trúc khớp.
- Bệnh viêm khớpĐây là bệnh lý thường gặp, có thể gây sưng và đau ở bất cứ khớp nào trên cơ thể. Theo thời gian, càng ngày mức độ đau, cứng khớp sẽ ngày càng gia tăng, ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng vận động.1.2. Triệu chứng chung thường gặp ở các bệnh lý xương khớp
Mỗi bệnh lý xương khớp sẽ có những đặc trưng riêng nhưng hầu hết các trường hợp sẽ gặp triệu chứng:- Đau nhức và sưng khớp, đau có xu hướng tăng khi thực hiện các hoạt động vận động. - Khả năng linh hoạt và chịu đựng trọng lượng của khớp suy giảm. - Khi cử động, khớp phát ra tiếng kêu lạo xạo. - Khả năng vận động bị hạn chế.2. Phương pháp hỗ trợ điều trị xương khớp thường dùng
Mỗi vấn đề về xương khớp sẽ được bác sĩ cân nhắc đưa ra phương pháp điều trị khác nhau dựa trên nguyên nhân gây ra và mức độ bệnh của từng bệnh nhân. Dưới đây là thông tin về một số phương pháp hỗ trợ điều trị thường được dùng với phần lớn trường hợp mắc bệnh:2.1. Tập luyện và vận động
Tập luyện đều đặn và vừa sức là một phần quan trọng của quá trình hỗ trợ điều trị xương khớp. Các bài tập như đạp xe, bơi lội hoặc yoga có thể giúp cải thiện sức mạnh cơ bắp và tăng khả năng linh hoạt cho khớp.
Cần lưu ý rằng, chương trình tập luyện nên được tham vấn từ bác sĩ chuyên khoa, dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể của từng người. Trường hợp đặc biệt cần tập luyện dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.2.2. Bổ sung dinh dưỡng
Chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng rất cần thiết để duy trì sức khỏe xương khớp. Vì thế, để hỗ trợ điều trị xương khớp, người bệnh cần tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu canxi như sữa, chế phẩm làm từ sữa, rau lá xanh, ngũ cốc nguyên hạt, đậu nành,... để củng cố sự vững chắc cho xương. Ngoài ra, vitamin D cũng là yếu tố cần cho quá trình hấp thụ canxi. Có thể vitamin D từ các thực phẩm như: trứng, cá hồi, sò, nấm,...2.3. Vật lý trị liệu
Thực hiện vật lý trị liệu dưới sự hỗ trợ và giám sát của chuyên gia có ý nghĩa tích cực trong việc cải thiện tình trạng hạn chế vận động do các vấn đề về xương khớp gây ra. Những kỹ thuật thực hiện từ các bài tập này giúp cải thiện khả năng chịu đựng, giảm đau và tăng cường sự linh hoạt của khớp.2.4. Chườm nóng hoặc lạnhĐây là liệu pháp dùng nhiệt nóng hoặc lạnh để giảm sưng đau ở khu vực khớp. Việc dùng túi chườm lạnh có tác dụng giảm sưng, còn túi chườm nóng lại giúp giảm đau cho khớp. Người bệnh nên tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa để biết trường hợp của mình nên chườm nóng hay chườm lạnh để đạt hiệu quả tốt nhất.3. Phương pháp phòng ngừa các bệnh lý xương khớpĐể không phải lo lắng tìm cách điều trị xương khớp, ngay từ lúc này, mỗi cá nhân nên chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau:- Chế độ ăn uống cân đối và cân nặng lý tưởng
Bên cạnh việc tăng cường bổ sung thực phẩm giàu vitamin D và canxi để duy trì sức khỏe xương khớp; thì chế độ ăn cân đối rất cần để đảm bảo duy trì trọng lượng cơ thể. Béo phì, thừa cân do chế độ ăn vô tình tạo thêm áp lực về trọng lượng dồn lên các khớp và tăng nguy cơ tổn thương khớp.
- Tập luyện đều và vừa sức
Duy trì chế độ luyện tập phù hợp cũng rất cần cho sự khỏe mạnh của khớp. Đây cũng là cách duy trì cân nặng lành mạnh, cải thiện sức mạnh cơ bắp và tăng độ linh hoạt của khớp.
- Tránh cố định tư thế trong thời gian dài
Ngồi hoặc đứng ở tư thế cố định quá lâu có thể gây căng thẳng cho khớp. Nếu công việc của bạn đòi hỏi phải ngồi hoặc đứng lâu, hãy thực hiện các động tác thư giãn, vận động khớp. - Giữ tư thế đúng
Duy trì tư thế đúng trong mọi hoạt động sẽ giúp bảo vệ khớp và cột sống. Nếu quá trình đi lại, làm việc bị sai tư thế thì rất dễ tạo gánh nặng và khiến xương khớp bị tổn thương. - Kiểm tra xương khớp định kỳ
|
medlatec
| 962
|
Bệnh viêm đại tràng mạn tính làm đảo lộn sinh hoạt
Viêm đại tràng mạn tính là bệnh thường gặp và gây những tổn thương nghiêm trọng cho đại tràng. Bệnh không chỉ gây cảm giác đau đớn, khó chịu mà còn làm đảo lộn sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh.
1. Nguyên nhân viêm đại tràng mạn
Bệnh viêm đại tràng mạn tính xuất hiện sau khi bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường ruột cấp, thương hàn, lị, trực khuẩn, amip và các nhiễm khuẩn khác gây tổn thương và để lại sẹo ở niêm mạc đại tràng. Dị ứng, tự miễn dịch sau viêm đại tràng, loét không đặc hiệu hoặc vì một lý do nào đó chưa rõ viêm niêm mạc đại tràng trở thành kháng nguyên nên cơ thể tạo ra kháng thể chống lại chính niêm mạc đại tràng.
Bệnh viêm đại tràng mạn tính xuất hiện sau khi bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường ruột cấp, thương hàn, lị, trực khuẩn, amip và các nhiễm khuẩn khác gây tổn thương và để lại sẹo ở niêm mạc đại tràng.
Theo các bác sĩ, sau khi người bệnh gặp phải một trong các nguyên nhân trên thì sức đề kháng của niêm mạc đại tràng giảm sút rất rõ rệt và đó là lý do toàn thân hoặc tại chỗ dẫn tới nuôi dưỡng niêm mạc đại tràng bị kém, đi đôi với rối loạn vận động, tiết dịch, sức “chống đỡ bệnh” của niêm mạc giảm nên viêm loét xảy ra dẫn tới hình thành bệnh viêm đại tràng mạn tính.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm đại tràng mạn tính
Người bệnh sẽ có cảm giác mệt mỏi, ăn ngủ kém, đầy bụng, chán ăn, suy giảm trí nhớ hay cáu gắt, sốt. Bệnh nặng có thể gầy sút cân.
Bệnh viêm đại tràng mạn tính khiến người bệnh vô cùng khổ sở, khó chịu.
Cơn đau bụng xuất hiện ở vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải và trái, vùng đại tràng góc gan, góc lách. Bệnh nhân sẽ có cảm giác đau lan dọc theo khung đại tràng, đau quặng từng cơn có khi là đau âm ỉ. Các cơn đau rất dễ tái phát. Người bệnh có cảm giác mót đi ngoài.
Người bệnh bị rối loạn đại tiện (đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày, táo bón hoặc phân có máu, có chất nhầy…)
3. Điều trị như thế nào?
Bệnh viêm đại tràng mạn là sự tổng hợp của nhiều loại bệnh, sự phối hợp của nhiều cơ chế. Do đó, điều trị viêm đại tràng mạn tính chỉ ổn định chứ chưa điều trị khỏi được hoàn toàn.
-Điều trị triệu chứng bao gồm các điều trị: Chống tiêu chảy, chống táo bón, giảm đau chống co thắt, thuốc an thần, tăng sức bền cho niêm mạc bằng các vitamin B1, vitamin C. Bệnh nhân có thể tiến hành xoa bóp nhẹ nhàng hằng ngày trước khi ngủ hoặc sáng ngủ dậy. Người bệnh cần điều trị theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và kết hợp chế độ ăn phù hợp để điều trị bệnh.
-Dùng thuốc: Tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
-Chế độ ăn: Ăn thức ăn giàu năng lượng, dễ tiêu hóa. Giảm các chất kích thích. Lưu ý không ăn những thức ăn ôi thiu, thức ăn có nhiều chất xơ.
-Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí, tránh thức khuya.
Điều trị triệt để các nhiễm khuẩn đường ruột, thương hàn, lị, trực khuẩn, amip và các nhiễm khuẩn khác; Thực hiện ăn chín uống sôi, không ăn hỏi tôm cá, thịt tái, không ăn rau sống, mắm tôm, mắm tép… có thể giúp phòng ngừa bệnh viêm đại tràng mạn.
|
thucuc
| 632
|
Người từng đột quỵ não có nên tiêm vắc-xin Covid-19?
Một câu hỏi được quan tâm là những người đã từng bị đột quỵ não có được tiêm vắc-xin Covid-19 không? Cùng giải đáp thắc mắc này cùng Th. S.Theo hướng dẫn mới nhất được cập nhật ngày 10/8/2021 của Bộ Y tế, những đối tượng sau đây cần trì hoãn tiêm chủng Covid-19:Đang mắc bệnh cấp tính hoặc đợt cấp của bệnh lý mạn tính;Có tiền sử rõ ràng đã mắc Covid-19 trong vòng 6 tháng;Phụ nữ mang thai dưới 13 tuần.Những đối tượng cần thận trọng khi tiêm vắc-xin Covid-19:Người có tiền sử dị ứng với các dị nguyên khác.Người có bệnh nền, bệnh mạn tính được điều trị ổn định.Người mất tri giác, mất năng lực hành vi.Người có tiền sử giảm tiểu cầu và/hoặc rối loạn đông máu.Phụ nữ mang thai lớn hơn hoặc bằng 13 tuần.Người phát hiện thấy bất thường dấu hiệu sống:2. Những đối tượng chống chỉ định tiêm vắc-xin Covid-19Tiền sử rõ ràng phản vệ với vắc-xin phòng Covid-19 cùng loại (lần trước).Có bất cứ chống chỉ định nào theo công bố của nhà sản xuất.Riêng với vắc-xin Sputnik V thì có thêm chống chỉ định với phụ nữ mang thai và đang cho con bú.Như vậy, người từng bị đột quỵ não đã điều trị ổn định thì vẫn có thể tiêm vắc xin COVID-19 vì KHÔNG NẰM TRONG NHÓM CHỐNG CHỈ ĐỊNH TIÊM VẮC XIN COVID-19. Mặc dù những người đã từng bị đột quỵ não có thể phải dùng thuốc chống đông máu, chống ngưng tập tiểu cầu, thuốc mỡ máu, huyết áp, đái tháo đường... nhưng đều có thể tiêm vắc-xin Covid-19 mà không cần ngừng những thuốc này.Trường hợp bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông hoặc thuốc chống ngưng tập tiểu cầu thì có thể dễ bị tụ máu tại vị trí tiêm. Do vậy, trước khi tiêm thì bệnh nhân cần được tư vấn và xin ý kiến từ bác sĩ đang theo dõi và điều trị, để tránh hiểu lầm đây là do tác dụng phụ của vắc-xin.Ngoài ra, những bệnh nhân đột quỵ não di chứng nặng nề, sống phụ thuộc, không ra khỏi nhà nhưng vẫn có thể lây bệnh từ những người thân trong gia đình thì cũng cần tiêm vắc-xin. Các cụ già có nhiều bệnh nền, tuổi cao nên sức chống đỡ rất kém nếu không may nhiễm Covid-19, dễ diễn tiến nặng và tỉ lệ tử vong cao khi mắc Covid-19. Do vậy, người cao tuổi luôn là đối tượng ưu tiên tiêm ngừa khi có nguồn vắc-xin thích hợp.Bác sĩ Vũ Duy Dũng khuyến cáo, mọi người sau khi tiêm vắc-xin cần theo dõi các tác dụng phụ như đau, đỏ hoặc nóng tại vị trí tiêm, mệt, sốt, ớn lạnh, đau đầu, đau ngực, khó thở, đau cơ và khớp, buồn nôn, nôn.Lưu ý, mọi người đi tiêm cần bảo vệ bản thân bằng cách tuân thủ 5K của bộ Y tế và các biện pháp phòng ngừa, tuân thủ nguyên tắc sàng lọc tại điểm tiêm. Kiểm soát tốt bệnh nền trong thời gian giãn cách.
|
vinmec
| 530
|
Lưu ý khi dùng thuốc bôi viêm da cơ địa
Viêm da cơ địa là một bệnh lý dai dẳng gây nhiều khó chịu cho người bệnh và rất hay tái phát, vì thế người bệnh phải thường xuyên dùng thuốc. Các thuốc điều trị viêm da cơ địa thường là dạng thuốc bôi nhưng nếu sử dụng không đúng có thể xảy ra rất nhiều tác dụng phụ.
1. Viêm da cơ địa và các thuốc chữa viêm da cơ địa
Viêm da cơ địa là một bệnh thường gặp ở trẻ em, nhiều nhất là ở độ tuổi từ 2 tháng đến 2 năm, gặp ở trẻ nam nhiều hơn nữ. Bệnh viêm da cơ địa liên quan đến yếu tố di truyền, sự rối loạn miễn dịch trong cơ thể, Ig. E máu tăng cao, hoặc có thể do sự rối loạn sản xuất filagrin, loricin và các chất gắn kết tế bào da làm da dễ mất nước gây khô da.Viêm da cơ địa là một bệnh mạn tính, tiến triển với nhiều cơn cấp tính xen lẫn các giai đoạn bệnh lui. Yếu tố khởi phát đợt cấp tính có thể do môi trường. Triệu chứng của bệnh là các tổn thương viêm da cấp hoặc mạn tính, ngứa nhiều, cụ thể là:Giai đoạn viêm da cấp tính: tổn thương cơ bản là đám đỏ da, sẩn, mụn nước, không có vẩy da. Da phù nề nổi gờ lên cao hơn mặt da thường, chảy dịch, có vảy tiết. Có thể có các vết trầy do gãi, bội nhiễm vi khuẩn, virus, nấm. Bệnh thường khu trú ở vùng lồi của mặt như trán, má, cằm, hoặc có thể lan ra cả thân mình tay chân. Giai đoạn mạn tính da dày, sẩm màu, ranh giới rõ, lichen hoá các vết nứt đau. Thương tổn hay gặp ở các nếp gấp lớn hõm khoeo, hõm khuỷu, 2 bên cổ, rãnh sau tai, cổ tay, cổ chân.Các thuốc viêm da cơ địa gồm có thuốc bôi và thuốc uống/tiêm.Các loại thuốc uống/tiêm bao gồm:Các thuốc kháng histamin để giảm ngứa. Các thuốc kháng sinh để ngăn ngừa bội nhiễm trong giai đoạn cấp tính (dùng ngay cả khi chưa có dấu hiệu bội nhiễm, vì theo 1 nghiên cứu bằng chứng cho thấy rằng có 95% trên da của bệnh nhân viêm da cơ địa có tồn tại tụ cầu vàng)Các thuốc Corticoid: Cân nhắc khi sử dụng, khi phải sử dụng chỉ nên sử dụng trong giai đoạn cấp tính với liệu trình ngắn ngày.Thuốc bôi viêm da cơ địa gồm các thuốc như dung dịch sát khuẩn và giảm dịch tiết (dung dịch eosin 2%, bạc nitrat 0,25 -2%), kem làm ẩm da, thuốc bôi có thành phần corticoid hoặc không corticoid,...
Thuốc bôi viêm da cơ địa gồm các thuốc như dung dịch sát khuẩn
2. Lưu ý khi sử dụng thuốc bôi viêm da cơ địa
Thuốc bôi viêm da cơ địa gồm các thuốc có tác dụng điều hòa miễn dịch ngay tại vùng da tổn thương (gồm 2 loại hai loại chính là: Corticoid và không corticoid) và các thuốc bôi dưỡng ẩm cho da.2.1. Thuốc bôi viêm da cơ địa có corticoid. Thuốc bôi viêm da cơ địa có thành phần Corticoid là lựa chọn đầu tiên trong điều trị viêm da cơ địa. Thuốc này được sử dụng được cho cả người lớn và trẻ em. Corticoid được phân loại sử dụng theo hiệu lực của chúng (gồm 7 nhóm mức độ từ ít mạnh nhất đến siêu mạnh) . Loại có hiệu lực yếu (như desonide 0,05%; hydrocortisone 2,5% dạng thuốc mỡ) dùng cho trẻ nhỏ hoặc bệnh nhân mức độ nhẹ. Thuốc bôi viêm da cơ địa nên được dùng 1 hoặc 2 lần mỗi ngày, một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ và một lần khác trong ngày, bôi trong vòng 2-4 tuần, chỉ nên bôi ở các vùng có triệu chứng.Nếu tình trạng viêm da cơ địa của bạn ở mức độ trung bình, nên dùng các thuốc bôi corticoid hiệu lực mạnh hơn ( như fluocinolone 0,025%; triamcinolone 0,1%; betamethasone dipropionate 0,05%). Đặc biệt, những bệnh nhân nặng, cấp tính, có thể sử dụng corticoid hiệu lực rất mạnh trong nhiều nhất là 2 tuần. Sau đó dùng duy trì thuốc bôi viêm có hiệu lực yếu hơn cho đến khi không còn tổn thương. Lưu ý, mỗi loại thuốc bôi corticoid phù hợp với từng vùng da khác nhau, không bôi thuốc dành cho vùng da dày như bàn tay, chân lên vùng da mỏng như da mặt. Vì các vùng da mỏng như mặt và các nếp gấp lớn nhỏ là những vùng có khả năng cao bị teo da khi dùng corticoid, vì vậy đối với những vùng da này bạn có thể dùng các thuốc bôi như mỡ desonide 0,05%.Thuốc bôi viêm da cơ địa có thành phần corticoid có hiệu quả cao tức thời đối với viêm da cơ địa nhưng lại kèm theo nhiều tác dụng phụ nguy hại nếu sử dụng dài ngày như teo da, giãn mạch, nổi mụn, vết rạn da (vân), tĩnh mạch mạng nhện (telangiectasia),viêm da quanh miệng (quanh miệng), phát ban dạng mụn trứng cá hoặc bệnh trứng cá đỏ,... Do vậy, cần có sự tư vấn và theo dõi chặt chẽ của bác sĩ điều trị, người bệnh không được tự ý sử dụng cũng như thay đổi liều dùng tùy tiện.
Thuốc bôi viêm da cơ địa có thành phần Corticoid là lựa chọn đầu tiên trong điều trị viêm da cơ địa
2.2. Thuốc bôi viêm da cơ địa không chứa corticoid. Đây là thuốc viêm da cơ địa được dùng nhiều đứng thứ hai sau các thuốc bôi chứa corticoid. Trong nhóm thuốc bôi viêm da cơ địa này 2 loại được dùng nhiều nhất là thuốc mỡ tacrolimus và kem pimecrolimus. Cách dùng: bôi vào vùng tổn thương một ngày hai lần.Tacrolimus hàm lượng 0,1% dùng cho người trên 15 tuổi, còn tacrolimu hàm lượng 0,03% dùng cho trẻ em hoặc người không dung nạp với loại 0,1%. Nếu bệnh nhân không dung nạp được tacrolimus thì có thể chuyển sang dùng pimecrolimus để thay thế. Lưu ý thuốc mỡ tacrolimus và kem pimecrolimus chống chỉ định ở trẻ dưới 2 tuổi. Tác dụng phụ thường gặp nhất của loại thuốc bôi viêm da cơ địa này là đau tại chỗ bôi thuốc, cảm giác bỏng rát hoặc châm chích.2.3. Các sản phẩm dưỡng ẩm cho da. Các sản phẩm bôi dưỡng ẩm cho da cũng rất quan trọng trong điều trị triệu chứng khô da của viêm da cơ địa. Vì khô da không chỉ là triệu chứng nó còn nằm trong cơ chế gây bệnh và tác dụng phụ khi sử dụng thuốc bôi viêm da cơ địa khác. Làm ẩm da là yếu tố quan trọng giúp giảm triệu chứng và hạn chế tái phát.Có rất nhiều sản phẩm làm ẩm da bao gồm nhiều dạng như như kem, sữa, mỡ, dầu hoặc dạng tắm. Cách dùng dưỡng ẩm bôi và tắm như sau:Thoa dưỡng ẩm lên vùng da khô. Số lần bôi tùy vùng da, tùy theo mùa (ví dụ như thời tiết mùa hè nóng ẩm, thoa từ hai đến ba lần một ngày, mùa đông độ ẩm không khí thấp nên thoa nhiều lần hơn). Tuy nhiên, nên bôi ít nhất 2 – 3 lần mỗi ngày, đặc biệt là lần bôi ngay sau khi tắm. Bạn nên tiếp tục bôi dưỡng ẩm lâu dài ngay cả khi các triệu chứng đã thuyên giảm.Tắm bằng nước ấm vừa, trong thời gian không quá 10 phút. Không nên dùng nước tắm quá nóng, hạn chế dùng các loại sữa tắm có xà phòng có hương thơm.Sau khi tắm xong, dùng khăn khô lau nhẹ nhàng, không lau mạnh và thoa ngay dưỡng ẩm lên da .Viêm da cơ địa là bệnh lý điều trị phức tạp và thường xuyên phải dùng thuốc do bệnh hay tái phát. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn để hạn chế tối đa các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra.
|
vinmec
| 1,382
|
Ngất và nghiệm pháp bàn nghiêng
Ngất là tình trạng mất ý thức tạm thời do giảm tưới máu toàn bộ não với các đặc trưng: khởi phát nhanh, trong thời gian ngắn, tự hồi phục hoàn toàn. Tuy tự hồi phục hoàn toàn nhưng trong nhiều trường hợp ngất gây ra hậu quả nghiêm trọng là chấn thương, nhất là khi đang điều khiển phương tiện cơ giới, khi đang leo trèo, khi 1 mình (trong nhà vệ sinh...).
1. Các nguyên nhân gây Ngất
Ngất được chia làm 2 loại chính: ngất do bệnh tim và ngất không do bệnh tim.
1.1 Ngất do bệnh tim
Khi một bệnh nhân có ngất, nhất là khi ngất tái phát nhiều lần, thầy thuốc sẽ tiến hành hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng và làm các kỹ thuật bổ sung như: điện tâm đồ, Holter điện tâm đồ, siêu âm tim, nghiệm pháp điện tâm đồ gắng sức, siêu âm tim gắng sức,chụp mạch vành, thăm dò điện sinh lý tim, thiết bị theo dõi nhịp tim từ xa nhằm phát hiện bệnh tim: bệnh tim cấu trúc, suy tim, bệnh mạch vành, rối loạn nhịp tim. Ngất do bệnh tim thường có tiên lượng xấu.
Ngất do bệnh tim
1.2. Ngất không do bệnh tim
Sau khi đã loại trừ bệnh tim, thầy thuốc sẽ kết luận ngất không do bệnh tim. Ngất không do bệnh tim thường có tiên lượng lành hơn, trừ khi bị chấn thương do ngã khi ngất. Ngất không do bệnh tim bao gồm: tụt huyết áp tư thế đứng, ngất do phản xạ xoang cảnh, ngất do phản xạ phế vị, ngất không rõ nguyên nhân.Ngất do tụt huyết áp ở tư thế đứng thường xảy ra ở người cao tuổi. Huyết áp tụt có thể do quá liều thuốc hạ áp, do uống không đủ nước, do tiêu chảy, do suy hệ thần kinh tự chủ, do đứng lâu.Ngất do phản xạ thường xảy ra ở người trẻ, thường có các yếu tố thúc đẩy như: xúc cảm, đau, sợ hãi (sợ máu, sợ mổ...), mùi vị khó chịu, cảnh kinh dị, đi tiểu, nuốt vội, thụt, ho, hắt xì, sau gắng sức, cười nhiều, đám đông ngột ngạt, nóng – lạnh, cổ áo hoặc cravate quá chặt. Ngất do phản xạ thường có nhịp tim chậm, thậm chí vô tâm thu trong một khoảng thời gian ngắn. Trước khi ngất do phản xạ thường có tiền triệu: xanh tái, vã mồ hôi, buồn nôn – nôn.Các nguyên nhân khác: Một số trường hợp bị ngất không do bệnh tim, qua thăm khám thông thường không xác định được là ngất do phản xạ hay do tụt huyết áp tư thế đứng. Một số trường hợp mất ý thức nhưng chưa xác định là ngất hay do nguyên nhân khác như động kinh, giả ngất do rối loạn tâm lý (Histeria).Trong quá trình thăm khám, thầy thuốc thường áp dụng các kỹ thuật như xoa xoang cảnh, test đứng chủ động, test thở sâu, test Valsalva và nhất là nghiệm pháp bàn nghiêng để góp phần chẩn đoán nguyên nhân. Đây là 1 kỹ thuật khá đơn giản, dễ thực hiện và an toàn, góp phần khá hiệu quả trong việc xác định ngất do tụt huyết áp ở tư thế đứng hay do phản xạ, hoặc phân biệt ngất với động kinh, giả ngất do tâm lý.
2. Nghiệm pháp bàn nghiêng
2.1 Nghiệm pháp bàn nghiêng là gì?
Nghiệm pháp bàn nghiêng
Ở tư thế đứng thẳng hoặc đứng nghiêng, máu có xu hướng dồn xuống chân, điều này ít nhiều làm cho lượng máu về tim rồi lên não giảm đi. Bình thường cơ thể đáp ứng qua trung gian thần kinh thực vật bằng tăng nhẹ huyết áp (thần kinh tự chủ) và tần số tim (phản xạ phế vị). Nếu thần kinh tự chủ bị suy thì huyết áp không những không tăng mà còn giảm, gây ngất do tụt huyết áp ở tư thế đứng (orthostatic hypotension). Nếu phản xạ thần kinh thực vật bị rối loạn thì nhịp tim không những không tăng mà ngược lại còn giảm, thậm chí vô tâm thu 1 thời gian ngắn, khi đó ngất xảy ra, gọi là ngất do cường phế vị (vasovagal syncope). Một số trường hợp rối loạn đáp ứng qua trung gian thần kinh thể hiện bằng tăng tần số tim quá mức, thường tăng từ 30 nhịp/ phút trở lên, gọi là tim nhanh phản xạ do tư thế đứng (Po. TS: Postural Tachycardia syndrome ).
2.2 Quy trình thực hiện nghiệm pháp bàn nghiêng
Nghiệm pháp bàn nghiêng được tiến hành trong phòng yên tĩnh, nhiệt độ ổn định, có đầu cung cấp Oxy, đầu hút, monitor huyết áp và điện tâm đồ, máy ghi điện tâm đồ, các trang bị và thuốc cấp cứu.Trước khi tiến hành nghiệm pháp bàn nghiêng, bệnh nhân cần được giải thích kỹ càng về nguyên lý, cách thức tiến hành và các tình huống đáp ứng có thể xảy ra để có sự phối hợp tốt nhất. Bệnh nhân cần nhịn ăn và uống 4 tiếng trước khi tiến hành nhằm tránh sặc thức ăn hoặc nước khi ngất.Bệnh nhân được để nằm ngửa trên 1 chiếc bàn có thể dựng lên khoảng 60 -70 ° và hạ nhanh về tư thế nằm ngang trong 10 giây. Mắc đai cố định ở gối, ở hông và ngang vai. Đặt đường truyền tĩnh mạch để qua đó xử trí thuốc nếu cần.Pha tiền test: Bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, theo dõi – ghi chép huyết áp tâm thu (HATT) và nhịp tim 2 phút/ lần trong 6 phút. (Hiện nay mới xuất hiện hệ thống theo dõi huyết áp liên tục với băng quấn ở ngón tay: beat to beat blood pressure)Pha thụ động (20 phút): Dựng bàn dốc phía đầu 70°, theo dõi - ghi chép huyết áp tâm thu, nhịp tim 1 phút 1 lần. Lưu ý các tiền triệu: xanh tái, vã mồ hôi, buồn nôn-nôn. Khi xảy ra ngất, nhanh chóng hạ bàn về tư thế 0° và bệnh nhân cũng nhanh chóng hồi tỉnh, có thể hơi mệt. Cần tiếp tục theo dõi tiếp nhịp tim, huyết áp, nôn, chóng mặt thêm 15 phút. Nếu theo dõi trong 20 phút mà không xảy ra ngất thì chuyển sang pha thuốc.Pha thuốc (15 phút): Bàn vẫn ở tư thế dốc 70°. Xịt 1 liều Nitroglycerine 0,4 mg dưới lưỡi. Tiếp tục theo dõi - ghi chép huyết áp tâm thu, nhịp tim 1 phút 1 lần. Lưu ý các tiền triệu: xanh tái, vã mồ hôi, buồn nôn-nôn. Khi xảy ra ngất, nhanh chóng hạ bàn về tư thế 0° và bệnh nhân cũng nhanh chóng hồi tỉnh, có thể hơi mệt. Cần tiếp tục theo dõi tiếp nhịp tim, huyết áp, nôn, chóng mặt thêm 15 phút. Nếu theo dõi trong 15 phút mà không xảy ra ngất thì kết thúc nghiệm pháp.
2.3 Các tình huống kết quả của nghiệm pháp bàn nghiêng
Không có ngất, thường huyết áp tâm thu và tần số tim thay đổi ít: nghiệm pháp bàn nghiêng âm tính.Không có ngất, huyết áp tâm thu và tần số tim ít thay đổi, nhưng có vài triệu chứng: chóng mặt, đau đầu, trống ngực, khó thở... rồi lịm đi: Giả ngất do tâm lý.Ngất kèm theo tần số tim và huyết áp tâm thu giảm nhanh và trở về bình thường nhanh khi nằm ngang: ngất do phản xạ phế vị (vasovagal syncope).Ngất xảy ra sớm sau vài phút nghiêng bàn, kèm theo huyết áp tâm thu giảm nhanh khi ngất và trở về bình thường nhanh khi nằm ngang; tần số tim ít thay đổi: Ngất do tụt huyết áp ở tư thế đứng.Nhịp tim nhanh thêm ít nhất 30 lần/ phút (thêm 40 lần/ phút ở người < 19 tuổi), huyết áp thay đổi ít, có hay không có triệu chứng: cơn tim nhanh ở tư thế đứng (Po. TS).
Triệu chứng ngất và nghiệm pháp bàn nghiêng
|
vinmec
| 1,348
|
Phát hiện nhanh ung thư tuyến tiền liệt
Các nhà khoa học châu Âu vừa chế tạo ra một thiết bị cho phép chẩn đoán nhanh căn bệnh ung thư tuyến tiền liệt chỉ trong vòng hai phút.
Trước tiên, các bác sĩ sẽ thu thập một mẫu mô nhỏ từ tuyến tiền liệt của bệnh nhân, sau đó đưa vào máy. Chỉ trong vòng hai phút, bệnh nhân sẽ biết được mẫu mô tuyến tiền liệt của mình lành tính hay ác tính.
cho biết, thiết bị có kích cỡ 54 x 60 x 43 cm, đã được thử nghiệm tại hai bệnh viện và cho kết quả khả quan.
Thiết bị sắp được giới thiệu tại hội chợ thương mại COMPAMED ở Düsseldorf, Đức vào tuần tới, bởi tổ chức nghiên cứu châu Âu Fraunhofer.
Được biết, đây không phải là thiết bị
đầu tiên giúp phát hiện ung thư tuyến tiền liệt.
Đầu năm nay, các nhà nghiên cứu Phần Lan đã phát triển một chiếc mũi điện tử giúp phân biệt giữa ung thư tuyến tiền liệt và tăng sản tuyến tiền liệt lành tính, với một mức độ chính xác cao từ mẫu nước tiểu của bệnh nhân.
Trước đó, một nghiên cứu tương tự vào năm 2011 giúp phát hiện ung thư tuyến tiền liệt với độ chính xác cao bằng cách kiểm tra các mẫu máu.
|
medlatec
| 225
|
Viêm ruột thừa và những câu hỏi thường gặp
Viêm ruột thừa là một bệnh lý cấp tính do ruột thừa bị viêm nhiễm. Theo thống kê thực tế cho thấy, viêm ruột thừa là một bệnh thường gặp nhất ở bụng cần phải được cấp cứu. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp những băn khoăn của độc giả về bệnh viêm ruột thừa.
Ruột thừa là gì? (Tuấn Anh, Ba Vì, HN)
Ruột thừa (ruột dư) là một đoạn ruột hẹp, kín, tận cùng, dài khoảng vài centimet và bám dính vào manh tràng (đoạn đầu tiên của ruột già).
Lớp lót bên trong lòng ruột thừa tiết ra ít chất nhầy và chảy vào manh tràng. Thành của ruột thừa chứa mô bạch huyết, là một phần của hệ miễn dịch sản xuất kháng thể. Giống như những đoạn còn lại của đại tràng (ruột già) thì thành của ruột thừa cũng có chứa lớp cơ nhưng lớp cơ này phát triển kém.
Viêm ruột thừa là một bệnh lý cấp tính do ruột thừa bị viêm nhiễm thường gặp ở bụng và cần được cấp cứu kịp thời
Làm thế nào để nhận biết viêm ruột thừa? (Xuân Duy, Cầu Giấy, HN)
Khi bị viêm ruột thừa, bạn sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như:
Các vị trí nào của ruột thừa khiến việc chẩn đoán và điều trị gặp khó khăn hơn? (Hải Anh – TP Ninh Bình)
Bệnh viêm ruột thừa có nguy hiểm không? (Mai Hương, 40 tuổi, Thanh Hóa)
Bệnh viêm ruột thừa có thể gây ra biến chứng nguy hiểm như viêm phúc mạc, dính ruột hoặc tắc ruột
Làm sao nhận biết viêm ruột thừa ở trẻ em? (Kiều Oanh – Đan Phượng, Hà Nội)
Nếu bị viêm ruột thừa khi mang thai thì làm thế nào? (Trịnh Mai – 35 tuổi, Hưng Yên)
Tùy theo tuổi thai (thai được mấy tháng) mà việc chẩn đoán và điều trị cũng như hậu quả của viêm ruột thừa là khác nhau.
Bạn phải rất thận trọng đến viêm ruột thừa trong lúc mang thai vì tỷ lệ tử vong do biến chứng của viêm ruột thừa ở người đang mang thai cao hơn nhiều so với người bình thường. Tỷ lệ gây ảnh hưởng cho thai có thể lên đến 70% nếu như có biến chứng xảy ra.
Những việc nào không nên làm khi nghi ngờ bị viêm ruột thừa?
Viêm ruột thừa là một bệnh lý cấp cứu, diễn tiến nhanh trong vòng 24-48 tiếng đồng hồ. Do đó khi nghi ngờ mắc bệnh cần tránh những hành động như:
Người bệnh cần đi khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác tình trạng và mức độ bệnh. Từ đó có phác đồ điều trị bệnh hợp lý.
Khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh, người bệnh cần tìm đến bệnh viện để được thăm khám và xử lý kịp thời
Nên làm gì sau khi cắt ruột thừa? (Minh Tuấn, Đống Đa, HN)
Sau khi cắt ruột thừa nên vận động càng sớm càng tốt. Vận động rất giúp ích cho cơ thể, vận động làm cho máu lưu thông tốt hơn, nhu động ruột hoạt động trở lại kích thích quá trình tiêu hóa, giúp vết thương mau lành & giúp cơ thể khỏe khoắn hơn
Cần uống nhiều nước trái cây để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, ăn nhiều chất xơ để phòng tránh táo bón.
Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ về việc dùng thuốc và chăm sóc sau phẫu thuật.
Tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để kiểm tra mức độ lành bệnh. Đồng thời kịp xử lý những biến chứng có thể xảy ra.
|
thucuc
| 628
|
Nhìn màn hình bị lóa là bệnh gì và cách bảo vệ mắt
Vậy nhìn màn hình bị lóa là bệnh gì? Có thể phòng ngừa chứng bệnh này như thế nào?
1. Nếu không phát hiện sớm và điều trị, tổn thương mắt trở nên nghiêm trọng, khó điều trị và phục hồi ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống, năng suất lao động.
Ngoài tình trạng nhìn màn hình bị lóa sau 1 thời gian sử dụng mà mắt không được nghỉ ngơi, hội chứng thị giác màn hình còn khiến mắt gặp phải 1 số vấn đề sau:
1.1. Nhìn mờ
Đây là hiện tượng giảm thị lực tạm thời do mắt phải làm việc quá sức trong thời gian dài nhưng kiểm tra không bị suy giảm thị lực. Dấu hiệu này sẽ xuất hiện liên tục nếu mắt của bạn tiếp tục không được nghỉ ngơi và phải liên tục tập trung, di chuyển khi làm việc với máy tính trong thời gian dài.
Ngoài do thời gian sử dụng thiết bị điện tử nhiều, triệu chứng nhìn mờ còn có thể liên quan đến 1 số yếu tố ánh sáng như: độ chớp sáng, độ tương phản, độ chói,…
1.2. Mỏi mắt
Đây là triệu chứng phổ biến và xuất hiện sớm của hội chứng thị giác màn hình. Bệnh nhân cảm giác mỏi mắt, không thể mở mắt và khó tập trung sau khi nhìn vào máy tính nhiều giờ liên tục. Nếu tình trạng này kéo dài, mắt bị mỏi thường xuyên hơn kể cả khi không dùng máy tính.
1.3. Nhức đầu
Hội chứng thị giác màn hình cũng như chứng mỏi mắt, nhìn màn hình bị lóa ảnh hưởng trực tiếp đến thần kinh, khiến bệnh nhân bị nhức đầu. Cảm giác nhức đầu tăng nếu khoảng cách mắt và màn hình máy tính không được bố trí hợp lý.
Ngoài do mắt thì tình trạng đau nhức đầu còn liên quan đến việc tập trung tinh thần quá mức cùng tư thế làm việc không đúng cách trong thời gian dài.
1.4. Khô mắt
Mỗi phút mắt sẽ chớp tự động khoảng 14 lần, tuy nhiên các nhà nghiên cứu đã chứng minh khi làm việc với máy tính, mắt sẽ chớp ít hơn. Hậu quả là nước mắt không được dàn đều lên giác mạc để làm ẩm mắt liên tục, mắt bị khô và dễ bị đỏ, mỏi, kích ứng hơn.
1.5. Nhìn đôi
Nhìn đôi là triệu chứng thường đi kèm với chứng lóa mắt khi nhìn màn hình, người bệnh nhìn thấy 2 hình ảnh đè lên nhau của cùng một vật. Ngoài là triệu chứng của hội chứng thị giác màn hình, tình trạng này có thể liên quan đến suy yếu cơ mắt hoặc tổn thương dây thần kinh thị giác.
Dù do nguyên nhân nào, khi gặp phải dấu hiệu nhìn màn hình bị lóa, người bệnh cũng nên tạm dừng nhìn màn hình và làm việc, cho mắt nghỉ ngơi. Nếu tình trạng này còn tái phát đi kèm các triệu chứng tật khúc xạ hoặc hội chứng thị giác màn hình thì nên đi khám để điều trị sớm.
2. Cách bảo vệ mắt khi nhìn màn hình điện tử
Nhiều nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo của võng mạc, các cơ quan trong mắt đã xác định, nếu bảo vệ và chăm sóc tốt, mắt có thể sáng khỏe hơn ở cả những người phải làm việc với thiết bị điện tử nhiều. Do đó, việc chăm sóc sức khỏe đôi mắt mỗi ngày là rất quan trọng với bất cứ ai, kể cả trẻ nhỏ hay người trẻ.
Để bảo vệ mắt khi nhìn màn hình điện tử, cần đảm bảo tư thế và chế độ sử dụng khoa học như sau:
2.1. Tư thế khoa học
Khi ngồi học và ngồi làm việc, cần sử dụng ghế tựa có đệm lưng. Đảm bảo tư thế ngồi máy tính với độ cao mắt với màn hình và độ ngang phù hợp. Ngoài ra, không nên nhìn màn hình máy tính liên tục trong thời gian quá dài, nên cho mắt nghỉ ngơi bằng việc nhắm mắt hoặc nhìn ra vị trí khác 15 - 20 giây sau 15 - 20 phút làm việc với máy tính.
Ngoài vận động mắt thì sau khoảng 45 phút - 1 giờ làm việc liên tục với máy tính, nên vận động để tránh các vấn đề cơ xương khớp cũng như giúp tinh thần được nghỉ ngơi.
2.2. Tập thói quen chớp mắt thường xuyên
Làm việc liên tục với máy tính khiến con người “quên” chớp mắt, do đó để tránh mắt bị khô, hãy chớp mắt thường xuyên hơn. Ngoài ra, có thể dùng thêm nước mắt nhân tạo để bổ sung độ ẩm cho mắt, tránh khô mắt ảnh hưởng đến thị lực.
2.3. Đảm bảo ánh sáng
Ngoài ánh sáng từ màn hình máy tính, cần đảm bảo cả điều kiện ánh sáng làm việc đủ để mắt không phải điều tiết quá nhiều để nhìn.
2.4. Hạn chế tiếp xúc với ánh sáng xanh
Ánh sáng xanh là ánh sáng gây hại mà màn hình điện tử gây ra cho mắt, loại ánh sáng này có năng lượng lớn nên dễ dàng xuyên qua lớp bảo vệ tự nhiên để gây tổn thương võng mạc. Các nghiên cứu đã chỉ ra, tiếp xúc với ánh sáng xanh còn gây rối loạn nhịp sinh học và các hoạt động bảo vệ mắt tự nhiên. Vì thế, nên hạn chế dùng thiết bị trong thời gian dài liên tục, tránh sử dụng trước khi ngủ 2 - 3 giờ.
Như vậy, chứng nhìn màn hình bị lóa cho thấy mắt của bạn đã gặp bệnh lý khúc xạ hoặc liên quan đến hội chứng thị giác màn hình. Để trả lời chính xác nhìn màn hình bị lóa là bệnh gì trong trường hợp của bạn, hãy đi khám chuyên khoa mắt và cần thay đổi thói quen sử dụng thiết bị điện tử để bảo vệ sức khỏe mắt tốt hơn. Không nên chủ quan bởi các dấu hiệu mắt sớm này có thể dẫn đến suy giảm thị giác, thậm chí là mù lòa vĩnh viễn.
|
medlatec
| 1,031
|
Làm sao để biết trẻ sơ sinh bao nhiêu độ là sốt?
Nhiệt độ bình thường của trẻ sơ sinh
Nhiệt độ cơ thể của trẻ sơ sinh bình thường ở mức 36,5-37,5 độ C. Tăng thân nhiệt ở trẻ sơ sinh khi thân nhiệt từ 37,5 độ C trở lên đo ở nách. Thân nhiệt đo ở nách trẻ sơ sinh tăng theo mức độ từ nhẹ đến nặng: tăng nhẹ khi nhiệt độ từ 37,6 độ C đến 38 độ C, tăng trung bình khi nhiệt độ từ 38-39 độ C, tăng nặng khi nhiệt độ trên 39 độ C
Cách đo nhiệt độ cho trẻ sơ sinh
Đo nhiệt kế hồng ngoại: đo ở lỗ tai hoặc vùng trán của trẻ, nhanh, tiện lợi, không mất quá 3 giây để cho kết quả đo, dễ đo với trẻ sơ sinh.
Đo bằng nhiệt kế điện tử: Nhiệt kế điện tử được sử dụng phổ biến vì cách sử dụng an toàn, thời gian đo nhanh chỉ trong vòng 1 phút, bởi vì nếu đo thân nhiệt trẻ sơ sinh thời gian càng lâu sẽ càng khiến trẻ càng khó chịu nên thường ngọ nguậy làm cho kết quả khó chính xác.
Đo bằng nhiệt kế thủy ngân: Bạn chỉ cần đặt nhiệt kế vào hõm nách của trẻ, sau đó khép tay trẻ lại, đợi khoảng 5 phút thì rút nhiệt kế ra và đọc kết quả.
Những lưu ý khi đo nhiệt độ cho trẻ
Độ chính xác kỹ thuật của nhiệt kế dao động từ 0,1-0,2 độ C, bình thường nếu đo thân nhiệt ở nách thì kết quả cộng thêm 0,5-0,7 độ C; đo ở miệng, lỗ tai, trán thì kết quả cộng thêm 0,1-0,3 độ C.
Để đo nhiệt độ cho con được chính xác, khi đo ba mẹ nên chú ý đến nhiệt độ của phòng và không đắp chăn, không nên cho trẻ mặc quần áo quá dày hay quá mỏng để đo nhiệt độ được chính xác hơn.
Chăm sóc trẻ sơ sinh bị sốt
Ngoài ra để chăm sóc cho trẻ bị sốt tại nhà thì cha mẹ cần lưu ý những điều sau:
Kiểm tra nhiệt độ của trẻ thường xuyên
Kiểm tra nhiệt độ của trẻ sơ sinh thường xuyên để có biện pháp hạ sốt phù hợp.
Hạ thân nhiệt cho trẻ
– Khi trẻ bị sốt, cách hạ sốt thông thường là lau nước ấm cho trẻ, cha mẹ lấy khăn thấm nước ấm để chườm 4 vị trí là 2 hõm nách và 2 bẹn, dùng một khăn khác lau toàn thân cho trẻ, tuyệt đối không dùng nước lạnh để lau cho trẻ. Hoặc có thể cho con tắm trong phòng kín gió bằng nước ấm, tắm nhanh rồi lau khô cho trẻ (Tùy loại nguyên nhân gây sốt mà mẹ nên cho con tắm hoặc không, nếu con sốt do cảm lạnh hay sốt sau khi đi tiêm phòng thì mẹ không nên tắm cho con mà chỉ lau người cho con bằng nước ấm).
– Cho trẻ mặc quần áo mỏng phù hợp với nhiệt độ bên ngoài, thấm hút mồ hôi, không nên đắp chăn hay ủ ấm vì dễ khiến thân nhiệt tăng cao.
Cho trẻ bú nhiều hơn
Cần tăng cường cho con bú nhiều hơn để tránh tình trạng mất nước ở trẻ, không tự ý bù nước bằng đường uống.
Cho trẻ đi khám khi trẻ sốt cao trên 38,5 độ C và uống thuốc hạ sốt nhưng không có dấu hiệu giảm
|
thucuc
| 578
|
Công dụng thuốc Symbicort rapihaler
Symbicort rapihaler là thuốc điều trị kiểm soát, dự phòng trong bệnh lý hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được chỉ định khá phổ biến. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Symbicort rapihaler là thuốc gì?
Symbicort rapihaler là thuốc gì? Symbicort rapihaler thành phần chứa formoterol và budesonide, các chất này có phương thức tác động khác nhau nhưng có tác dụng cộng hợp làm giảm các đợt kịch phát hen (suyễn).Thành phần Budesonide: Budesonide là một glucocorticosteroid khi dùng đường hít sẽ có tác dụng kháng viêm, làm giảm các triệu chứng và giảm tần suất các đợt kịch phát hen suyễn. Budesonide đường hít có ít tác dụng phụ nặng hơn so với khi dùng corticosteroid toàn thân.Thành phần Formoterol: Formoterol là chất chủ vận bêta-2 chọn lọc, khi dùng đường hít sẽ gây giãn cơ trơn phế quản nhanh và kéo dài ở bệnh nhân tắc nghẽn đường hô hấp có thể hồi phục. Tác động giãn phế quản phụ thuộc vào liều với thời gian khởi phát trong vòng 1 - 3 phút.Symbicort rapihaler được hấp thu nhanh chóng và nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 10 phút sau khi hít.Phần lớn thuốc được chuyển hóa qua gan sau đó bài tiết ra thận. Sau khi hít, 8 - 13% liều phóng thích của Symbicort rapihaler được bài tiết dưới dạng không chuyển hóa vào nước tiểu.
2. Chỉ định của thuốc Symbicort rapihaler
Thuốc Symbicort rapihaler được chỉ định trong các trường hợp sau:Hen suyễn: Symbicort rapihaler điều trị dự phòng bệnh hen (suyễn), kết hợp corticosteroid dạng hít và chất chủ vận bêta-2. Hỗ trợ cho bệnh nhân không được kiểm soát tốt với thuốc corticosteroid dạng hít và các chất chủ vận bêta-2 dạng hít tác dụng ngắn. Bệnh nhân đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít và chất chủ vận bêta-2 (thuốc giúp kéo dài tác dụng).Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với các triệu chứng nặng. Người bệnh tiền sử nhiều lần có cơn kịch phát, khó thở, mệt mỏi nhiều. Mặc dù được điều trị thường xuyên bằng các thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài.
3. Chống chỉ định của thuốc Symbicort rapihaler
Không sử dụng Symbicort rapihaler trong các trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với budesonide, formoterol hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Symbicort rapihaler
Trong quá trình sử dụng thuốc Symbicort rapihaler, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Người bệnh nên giảm liều thuốc từ từ, không nên ngưng thuốc đột ngột sau quá trình điều trị lâu dài.Người bệnh có thể xảy ra tình trạng bệnh xấu đi đột ngột hay liên tục trong kiểm soát hen, COPD. Vì vậy, người bệnh cần sử dụng thận trọng dưới chỉ dẫn của bác sĩ.Người bệnh cần sử dụng Symbicort rapihaler đúng liều, thường xuyên. Không nên sử dụng thuốc như liệu pháp ban đầu để điều trị một đợt hen kịch phát nặng.Thuốc có thể gây co thắt phế quản nghịch thường với triệu chứng khò khè tăng lên đột ngột sau khi hít. (Nên dừng ngay lập tức và thông báo cho nhân viên y tế).Nên thận trọng khi bắt đầu điều trị bằng Symbicort rapihaler, không nên sử dụng thuốc để khởi đầu điều trị bằng steroid.Không sử dụng thuốc nếu nghi ngờ suy giảm chức năng tuyến thượng thận.Các tác động toàn thân của corticoid có thể xảy ra khi dùng Symbicort rapihaler dạng hít.Có thể xảy ra tình trạng phụ thuộc steroid nếu sử dụng Symbicort rapihaler dạng hít thường xuyên.Symbicort Rapihaler chỉ được sử dụng trong ba tháng đầu của thai kỳ và thời gian ngắn trước khi sinh. Tuy nhiên nên cân nhắc kỹ lưỡng khi quyết định sử dụng thuốc.Symbicort Rapihaler được bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, do liều dùng qua đường hít tương đối thấp nên lượng tiết qua sữa mẹ không đáng kể, có thể cân nhắc sử dụng trong thời kỳ cho con bú nếu cần thiết.
5. Liều dùng và cách dùng của Symbicort Rapihaler
Cách dùng. Cần lắc kỹ bình xịt trước khi sử dụng.Xịt trước 2 lần vào trong không khí (nếu bình mới sử dụng hoặc bình để lâu chưa sử dụng) trước khi xịt vào mũi.Cho đầu ngậm vào trong miệng, ngậm kín đầu ngậm. Vừa ấn bình xịt vừa hít vào thật chậm và hít sâu, nín thở trong khoảng 10 giây. Người bệnh nghỉ khoảng 30 giây sau đó lắc lại bình xịt rồi xịt thêm lần thứ hai tương tự.Súc miệng sạch với nước sau khi sử dụng liều duy trì để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm hầu - họng.Vệ sinh đầu ngậm của bình xịt thường xuyên với vải sạch khô. Không đặt bình xịt vào trong nước.Cần lưu ý: Sử dụng buồng đệm cho các bệnh nhân gặp khó khăn trong việc kết hợp hít với xịt, trẻ em hay người lớn tuổi để mang lại hiệu quả điều trị tốt hơn bằng cách:Chuẩn bị buồng đệm.Sau mỗi nhát xịt, thuốc được giải phóng vào buồng hít. Cho trẻ ngậm hết đầu ngậm của bình, hướng dẫn trẻ thở 5 đến 10 lần qua đầu ngậm.Với trẻ nhỏ không thể thở qua đầu ngậm, nên sử dụng mặt nạ. Chuẩn bị cỡ mặt nạ phù hợp với từng lứa tuổi.Liều dùng ở bệnh nhân hen (suyễn)Người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: 2 nhát xịt x 2 lần/ngày.Liều duy trì tối đa là 4 nhát xịt/ ngày.Bệnh nhân lớn tuổi không cần chỉnh liều.Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân nhỏ hơn 12 tuổi.Liều dùng ở bệnh nhân hen (suyễn)Người lớn: 2 nhát xịt/ lần x 2 lần/ngày.
6. Tương tác thuốc
Một số tương tác của Symbicort Rapihaler với các nhóm thuốc khác có thể gặp như sau:Các thuốc chẹn thụ thể beta có thể ức chế một phần hoặc hoàn toàn tác dụng của thuốc. Các thuốc cường giao cảm khác như: chất kích thích β-adrenergic hoặc amin cường giao cảm (ephedrin) dùng chung với Symbicort Rapihaler sẽ có tác dụng cộng dồn.Các dẫn xuất xanthin, mineral corticosteroid và các thuốc lợi tiểu: sẽ gây giảm kali máu nếu dùng chung.Các chất ức chế monoamine oxide, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, quinidine, disopyramid, procainamid, phenothiazin và kháng histamin khi phối hợp với Symbicort Rapihaler sẽ làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp.Bệnh nhân đang gây mê với hydrocarbon halogen hóa sẽ làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim nếu đang dùng Symbicort Rapihaler.Dùng Symbicort Rapihaler cùng lúc với các thuốc cường giao cảm beta khác hoặc các thuốc kháng cholinergic sẽ làm tăng mạnh tác dụng giãn phế quản.
7. Tác dụng phụ của thuốc Symbicort Rapihaler
Trong quá trình sử dụng thuốc Symbicort Rapihaler, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ với tần suất như sau:Thường gặpĐánh trống ngực.Nhiễm nấm Candida ở hầu họng.Viêm phổi ở bệnh nhân đang điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, gây kích ứng nhẹ tại họng, ho, khan tiếng.Đau đầu, run rẩy.Ít gặp. Nhịp tim nhanh.Cảm giác buồn nôn, tiêu chảy.Tăng cân nhẹ.Chuột rút (vọp bẻ).Kích động, bồn chồn, nóng này.Nhìn mờ.Hiếm gặp. Phản ứng phản vệ, phù mạch, nổi mề đay.Rung nhĩ, ngoại tâm thu, cơn đau thắt ngựcỨc chế tuyến thượng thận, giảm mật độ chất khoáng trong xương.Co thắt phế quản.Hạ kali máu, tăng đường huyết. Suy nhược cơ thể.Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể.Tóm lại, Symbicort Rapihaler là thuốc dùng để dự phòng, kiểm soát, giảm tần suất cơn hen suyễn hoặc giảm cơn cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Người bệnh cần sử dụng thuốc đều đặn, đúng liều để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.
|
vinmec
| 1,342
|
Hỏi đáp nhanh về bệnh viêm xoang
Đau ở vùng trán và giữa hai mắt? Khó chịu ở răng trên? Mặt bị sưng, nghẹt mũi và tắc nghẽn? Có thể bạn đã mắc phải một căn bệnh phổ biến khiến nhiều người phải khổ sở điều trị trong thời gian dài – viêm xoang.
Viêm xoang là một bệnh rất phổ biến tại Việt Nam, do viêm các xoang cạnh mũi.
Xoang là gì?
Xoang là những khoang rỗng chứa không khí và nằm trong khối xương sọ, nhờ thông thoáng mà xoang không bị nhiễm trùng. Hầu hết mọi người có 4 bộ xoang mũi:
Một số người không có xoang trán hoặc chỉ có 1 xoang.
Viêm xoang là gì?
Viêm xoang là tình trạng viêm của của một hoặc nhiều xoang cạnh mũi. Nguyên nhân gây viêm xoang phổ biến nhất là do viêm mũi, do cảm, đôi khi do viêm họng, do răng. Ngoài ra có thể do tắm (nhảy cầu, lặn), do chấn thương ở mặt, do áp lực thay đổi đột ngột khi đi máy bay do dị vật ở mũi… hoặc do biến chứng gây viêm xoang của các bệnh như cúm, sởi, ho gà, viêm phổi do phế cầu khuẩn.
Nghẹt mũi, chảy nước mũi và đau ở mặt là những triệu chứng thường gặp của viêm xoang
Đa phần các trường hợp viêm xoang đều gặp phải triệu chứng nghẹt mũi, chảy nước mũi hoặc đau ở một số vị trí trên mặt, đau ở vùng xương hàm và răng hàm trên. Chảy nước mũi đặc, có màu vàng hoặc xanh lá cây. Các triệu chứng khác có thể bao gồm mệt mỏi, giảm cảm giác về mùi và/hoặc vị, ho, đau họng, hơi thở hôi, nhức đầu, đau ở mặt khi chồm về phía trước, sốt.
Thuốc xịt mũi: có thể làm giảm các triệu chứng khó chịu?
Thuốc xịt mũi có tác dụng làm co mạch và giữ cho xoang luôn thông thoáng, đặc biệt là trong những ngày lạnh, tuy nhiên chỉ nên sử dụng theo quy định, không được lạm dụng.
Thuốc xịt mũi có tác dụng làm co mạch và giữ cho xoang luôn thông thoáng, đặc biệt là trong những ngày lạnh. Tuy nhiên chỉ nên sử dụng thuốc xịt trong thời gian nhất định. Nguyên nhân là thuốc được dùng lâu sẽ làm giảm tính đàn hồi mạch máu trong niêm mạc, tăng độ chai lỳ, làm hư màng nhầy gây giãn mạch khiến sưng phù nề trở lại. Chính vì thế, nhiều người có hiện tượng lần thứ thứ nhất chỉ cần nhỏ 2, 3 lần mà ngày hôm sau phải tăng dần số lần sử dụng và lượng thuốc dùng trong một lần.
Kháng sinh là không cần thiết trong điều trị viêm xoang
Cảm lạnh thông thường chủ yếu là do virus. Cảm lạnh có thể tiến triển thành viêm xoang. Kháng sinh không có tác dụng đối với virus vì thế kháng sinh cũng không có tác dụng gì đối với các triệu chứng viêm xoang do virus. Bệnh cảm lạnh thường biến mất sau 7 – 14 ngày. Và viêm xoang do cảm lạnh cũng thuyên giảm dần và tự biến mất trong khoảng thời gian tương tự.
Điều trị viêm xoang do dị ứng
Các triệu chứng viêm xoang do dị ứng có thể được cải thiện bằng cách rửa mũi bằng thuốc xịt nước muối. Thuốc xịt có chứa steroid cũng có thể hỗ trợ cho những người có triệu chứng viêm xoang dị ứng. Thuốc kháng histamin cũng có tác dụng, đặc biệt đối với những triệu chứng như hắt hơi và chảy nước mũi.
Viêm xoang mạn tính không dễ điều trị!
Viêm xoang mạn tính rất khó để điều trị.
Viêm xoang mạn tính rất khó để điều trị. Bước đầu tiên là kiểm soát yếu tố ảnh hưởng như loại bỏ chất gây kích ứng môi trường. Để giảm triệu chứng, bác sĩ thường kê toa thuốc xịt steroid mũi hoặc thuốc kháng sinh. Phẫu thuật cũng làm giúp làm giảm bớt triệu chứng nhưng thường không phải là đề nghị điều trị đầu tiên cho bệnh viêm xoang mạn tính.
Biến chứng viêm xoang: kịch bản xấu nhất
Chỉ có một lớp xương tách biệt xoang với não. Nếu tình trạng nhiễm trùng ở xoang lan qua xương, nó có thể gây nhiễm trùng niêm mạc của não – màng não – hay thậm chí là chính bộ não. Cả hai vấn đề này đều đe dọa tính mạng. Nhiễm trùng ở xoang cũng có thể lây lan vào quỹ đạo của mắt, gây nhiễm trùng xung quanh mắt và có thể bị mù. Biến chứng ít nghiêm trọng bao gồm các cơn hen suyễn và mất mùi hoặc mùi vị.
Làm thế nào để phòng ngừa viêm xoang?
Để phòng tránh viêm xoang, nên tránh tiếp xúc với chất kích thích, chẳng hạn như khói thuốc lá hoặc mùi hóa chất mạnh.
Không có biện pháp nào chắc chắn có thể phòng tránh được viêm xoang cấp tính hoặc mạn tính nhưng một số biện pháp đơn giản có thể hạn chế được nguy cơ mắc bệnh:
|
thucuc
| 872
|
Dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối
Ung thư tuyến giáp là một bệnh lý có tiên lượng tốt và có thể chữa lành nếu được phát hiện sớm. Đáng tiếc thay là một số bệnh nhân đến viện quá muộn khi bệnh ở giai đoạn cuối khiến việc điều trị trở nên khó khăn. Các triệu chứng, biểu hiện ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối sẽ được trình bày trong bài viết dưới đây.
1. Ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối là gì?
Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính xuất hiện do sự phát triển bất thường của các tế bào tuyến giáp. Dựa vào đặc điểm giải phẫu bệnh, ung thư tuyến giáp thường được chia thành hai nhóm chính là ung thư tuyến giáp biệt hóa và ung thư tuyến giáp không biệt hóa.Ung thư tuyến giáp thường được chẩn đoán ở giai đoạn sớm với cơ hội chữa lành bệnh rất cao. Tuy nhiên, vì một số lý do mà đôi khi bệnh được phát hiện ở giai đoạn muộn.Ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối thường được chẩn đoán dựa vào tiêu chuẩn của AJCC/UICC (Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ và ủy ban Kiểm soát Ung thư Quốc tế) phiên bản lần thứ 8, bao gồm các trường hợp sau đây:Tất cả bệnh nhân ung thư tuyến giáp không biệt hóa (bất kể giai đoạn TNM hay tuổi tác)Bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên mắc ung thư tuyến giáp biệt hóa với tổn thương thứ phát ở các cơ quan khác (M1) hoặc khối u tuyến giáp lan rộng ra ngoài tuyến giáp về phía cột sống hay vào mạch máu lớn lân cận (T4b).
2. Biểu hiện ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối
Khối u lớn ở vùng cổ là một trong những triệu chứng ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối thường gặp nhất. Khối u tuyến giáp thường xuất hiện ngay từ những giai đoạn sớm của bệnh, tuy nhiên có thể vì quá nhỏ không thấy bằng mắt thường, hoặc bệnh nhân chủ quan với tổn thương ở vùng cổ nên bệnh không được phát hiện và điều trị sớm.Ung thư tuyến giáp không được điều trị sẽ tiến triển và lớn dần theo thời gian, gây chèn ép hay xâm lấn vào các cơ quan lân cận vùng cổ khiến bệnh nhân có các triệu chứng khó chịu.Đặc điểm của ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối là khối u kích thước lớn, cứng chắc, bờ không rõ ràng, dính chặt vào cổ, kém di động, xâm lấn rộng ra ngoài tuyến giáp về phía cột sống, hoặc vào các mạch máu lớn, hoặc xâm lấn, chèn ép các cơ quan lân cận gây như:Thanh quản: Ung thư tuyến giáp lớn có thể chèn vào thanh quản, dây thần kinh thanh quản quặt ngược gây khàn giọng, ho, khò khè, khó thở. Triệu chứng nặng lên ở giai đoạn cuối và có thể khiến bệnh nhân bị mất tiếng.Thực quản: Khối u tuyến giáp phát triển có thể chèn ép thực quản gây khó khăn khi nuốt.
3. Ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối với tình trạng di căn hạch cổ
Tổn thương tuyến giáp tại chỗ nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể di căn đến các hạch vùng cổ hay các cơ quan khác. Sờ thấy hạch cổ kích thước lớn là một trong những dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối. Bệnh nhân ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ thường có các triệu chứng như: sờ thấy hạch cổ cứng chắc, kém di động, cảm giác vướng tức ở cổ do hạch cổ lớn chèn ép.
4. Triệu chứng ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối với tổn thương thứ phát ở các cơ quan khác
Ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối thường sự hiện diện với tổn thương thứ phát ở các cơ quan khác do ung thư giáp di căn tới.4.1. Ung thư tuyến giáp di căn phổi. Theo nghiên cứu của trung tâm Memorial Sloan Kettering (Hoa Kỳ), ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối thường di căn đến phổi. Các tổn thương thứ phát tại phổi, màng phổi có thể khiến bệnh nhân ho ra máu, khó thở, đau ngực, tràn dịch màng phổi.4.2. Ung thư tuyến giáp di căn xương. Khi ung thư tuyến giáp di căn đến xương, bệnh nhân sẽ có các triệu chứng đau nhức xương, thậm chí gãy xương,...4.3. Ung thư tuyến giáp di căn gan. Ung thư tuyến giáp di căn gan có thể biểu hiện với các triệu chứng như đau bụng vùng hạ sườn phải, vàng da, vàng mắt, sụt cân, mệt mỏi,...4.4. Ung thư tuyến giáp di căn não. Não là cơ quan quan trọng của hệ thần kinh trung ương có nhiệm vụ điều khiển toàn bộ hoạt động của cơ thể. Do đó, nếu ung thư tuyến giáp di căn đến não thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ thể. Các triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp di căn não là: đau đầu, buồn nôn, nôn ói, yếu liệt tay chân,...
|
vinmec
| 868
|
Đau nửa đầu dễ nhầm với bệnh gì?
Thời tiết giao mùa, nóng lạnh thất thường là nguyên nhân gây ra rất nhiều bệnh. Trong đó, đau nửa đầu (còn gọi là bệnh Migraine) là “thủ phạm” gây nhiều phiền toái.
Ai dễ mắc bệnh đau nửa đầu?
Tỷ lệ mắc bệnh ở phụ nữ dưới 45 tuổi cao gấp 3 lần nam giới do cơn đau nhức nửa đầu có liên hệ mật thiết đến sự thay đổi về nội tiết tố trong cơ thể mà cụ thể là sự thay đổi lượng hormone sinh dục nữ estrogen. Có đến 27,43 % số phụ nữ mắc đau nhức nửa đầu có liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt. Cơn đau dễ xuất hiện vào thời kỳ đầu tuổi dậy thì, cuối chu kỳ kinh nguyệt hay thời kì tiền mãn kinh. Bệnh giảm dần một cách rõ rệt khi mang thai và sau 60 tuổi.
Đau nửa đầu
là bệnh có tính chất di truyền. Những người có cha mẹ, người thân trực hệ có triệu chứng nhức nửa đầu có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những đối tượng khác.
Dễ nhầm lẫn với bệnh viêm xoang
Chứng viêm xoang, đặc biệt chứng viêm xoang trán thường bị nhầm lẫn với đau nửa đầu do có nhiều biểu hiện khá giống nhau. Điển hình là tình trạng đau đầu cục bộ, kèm theo do mệt mỏi kéo dài.
Tuy nhiên, có thể phân biệt hai bệnh này bằng cách xác định vị trí của cơn đau.
Về vị trí đau, bệnh nhân đau đầu Migraine bị đau dọc 1 bên đầu, có thể là bên trái hoặc bên phải, đặt tay vào thái dương có cảm giác đau giật giật, đau theo từng nhịp mạch trong tuần hoàn máu. Trong khi đó, người bị viêm xoang đau nửa đầu thường đau ở vị trí của các xoang.
Ngoài ra, đau nửa đầu có biểu hiện đau dưới dạng là đau theo từng cơn, mỗi cơn có thể kéo dài từ 4 - 72 giờ, cường độ đau từ trung bình cho đến nặng. Tại thái dương như có mạch máu đập dưới da. Cơn đau cũng có thể tăng lên khi vận động, nhưng sau khi cơn đau qua đi người bệnh thấy nhẹ nhõm.
Trong khi đó, nếu là cơn đau do ảnh hưởng từ triệu chứng của viêm xoang thì người bệnh không đau theo cơn. Người mắc chứng viêm xoang có cơn đau kéo dài.
Điều trị đau nửa đầu thế nào cho đúng?
Để điều trị đau nửa đầu đạt được hiệu quả cao, khi cơn đau đến, cần thật bình tĩnh và thực hiện những biện pháp xử lý phù hợp. Trước hết cần giảm nhẹ cơn đau và các triệu chứng đi kèm; sau đó tìm cách ngăn chặn cơn đau tái phát.
Với cơn đau nhẹ: Những cơn đau này không quá mạnh và để giảm cường độ cơn đau, có thể dùng túi đá hoặc khăn ướt chườm lạnh lên vùng đau, chỗ động mạch đập (thái dương hoặc gáy).
Với cơn đau đầu nâng cao: Trong một số trường hợp, cường độ cơn đau quá mạnh khiến người bệnh không thể chịu đựng được, lúc này có thể sử dụng thuốc. Người bệnh cần có sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ về sử dụng thuốc trong trong cách điều trị đau nửa đầu của mình. Tuy nhiên cũng không nên lạm dụng thuốc giảm đau như một cách trị đau đầu, điều này để hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn do thuốc gây ra như suy gan, suy thận. Để nâng cao hiệu quả điều trị đau nửa đầu, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi trong phòng tối yên tĩnh và hít thở đều, có thể mang băng che mắt hoặc nút tai. Một giấc ngủ sâu đôi khi là cách trị đau đầu tuyệt vời nhất.
Phòng bệnh đau nửa đầu hiệu quả
Tránh yếu tố khởi phát: Nhiều nghiên cứu cho thấy, có hàng trăm yếu tố gây ra cơn đau, những yếu tố gây đau này nếu được phòng ngừa hiệu quả sẽ có tác dụng tốt trong điều trị bệnh cũng như ngăn ngừa bệnh phát triển.
Có thể kể đến một số yếu tố khởi phát cơn đau thường gặp như: rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích… Một số thực phẩm có khả năng gây phát cơn như sôcôla, phomat, mì chính… Tùy theo cơ địa và kinh nghiệm của từng bệnh nhân mà tránh những loại thức ăn cụ thể và không phù hợp với quá trình phòng bệnh.
Xây dựng lối sống lành mạnh: Một lối sống tốt không những là biện pháp phòng ngừa bệnh mà còn có tác dụng tốt trong giữ gìn sức khỏe và phòng ngừa nhiều loại bệnh khác.
Không nên làm việc quá căng thẳng, nghỉ ngơi khi cần và tốt nhất là nên rèn luyện vận động thường xuyên sẽ là cách phòng bệnh dễ dàng và có hiệu quả cao.
Giấc ngủ cũng là yếu tố quan trọng để phòng bệnh hiệu quả. Một giấc ngủ sẽ giúp các tế bào trong cơ thể được nghỉ ngơi, lấy lại năng lượng và cân bằng nội tiết tố. Để phòng bệnh, nên duy trì một thời gian ngủ hàng ngày hợp lý và có giờ giấc cụ thể. Chế độ dinh dưỡng phù hợp và ăn uống điều độ đúng giờ giấc cũng sẽ giúp phòng bệnh hiệu quả.
|
medlatec
| 911
|
Chữa lành, chăm sóc gót chân nứt nẻ lâu ngày
Gót chân là vùng rất dễ khô và nứt nẻ, đặc biệt là vào mùa đông. Bài viết sẽ cung cấp một số giải pháp giúp chữa lành và chăm sóc gót chân nứt nẻ lâu ngày.
1. Nguyên nhân khiến gót chân bị nứt
Gót chân nứt nẻ, khô ráp là dấu hiệu làn da chân thiếu độ ẩm và cần được chăm sóc. Một số nguyên nhân có thể khiến da gót chân bị chai sần, nứt nẻ bao gồm:Thời tiết hanh khô và độ ẩm thấp có thể khiến cho làn da chân bị khô, nứt nẻ;Đứng lâu trong 1 tư thế hoặc mang giày dép không phù hợp, đi chân trần, dép hở ngón;Tắm nước nóng trong thời gian dài;Sử dụng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa mạnh có thể khiến cho da mất đi lớp dầu bảo vệ tự nhiên;Một số các bệnh lý như bệnh tiểu đường, viêm da dị ứng, thiếu vitamin, nhiễm trùng do nấm, suy giáp, bệnh da liễu ở trẻ vị thành niên, béo phì, mang thai, lão hóa, dày sừng lòng bàn chân, bệnh vẩy nến,...cũng có thể khiến da gót chân bị nứt nẻ.
2. Cách chăm sóc gót chân nứt nẻ
2.1. Vệ sinh chân và gót chân sạch sẽ. Khi đã bị nứt gót chân, việc đầu tiên cần làm hàng ngày đó là vệ sinh chân và gót chân sạch sẽ. Không nên sử dụng xà phòng hay nước tẩy rửa để làm sạch gót chân vì sẽ làm gót chân bị nứt trở nên khô và đau hơn. Bạn có thể sử dụng nước muối loãng hoặc nước chè tươi đun sôi để nguội nếu muốn làm sạch những bụi bẩn bám ở chân và gót chân. Tẩy tế bào chết với đường cũng có tác dụng tốt giúp chăm sóc gót chân nứt nẻ. Vì đường chứa nhiều chất chống oxy hóa và vitamin C, giúp các tế bào da nhanh chóng phục hồi.2.2. Dưỡng ẩm gót chân. Nguyên tắc quan trọng khi chữa lành gót chân nứt nẻ là giữ cho gót chân đủ ẩm. Dưỡng ẩm phù hợp sẽ giúp gót chân mềm mại và dẻo dai hơn. Bạn có thể sử dụng chất làm mềm hoặc chất giữ ẩm. Chúng lấp đầy khoảng trống giữa các vảy da, giúp da mịn màng và linh hoạt. Bạn có thể bôi kem dưỡng ẩm toàn thân lên gót chân. Sau khi chất làm mềm hoặc chất giữ ẩm được hấp thụ, bạn có thể thoa một lớp dày kem dưỡng ẩm lên trên ngay trước khi đi ngủ để giữ ẩm.2.3 Sử dụng sản phẩm thiên nhiên trị gót chân nứt nẻ. Muối và chanh: Muối và chanh vừa có khả năng tẩy tế bào chết vừa giúp duy trì độ ẩm trên da. Vitamin C, axit amin trong chanh giúp phục hồi tế bào da khô xơ, nứt nẻ và thúc đẩy phát triển tế bào da mới. Bạn có thể lấy 1 chậu nước ấm cho thêm 3 muỗng muối, 3 muỗng glycerin, nước cốt chanh và vài giọt nước hoa hồng; sau đó ngâm chân trong hỗn hợp này khoảng 20 phút. Bạn có thể dùng bàn chải chà xát lên vùng gót chân bị nứt nẻ trong khoảng 2-3 phút, cuối cùng rửa lại với nước ấm và thoa một lớp kem dưỡng.Một số loại dầu thiên nhiên như dầu oliu, dầu dừa, dầu hạnh nhân chứa nhiều vitamin E và các khoáng chất cần thiết. Những thành phần này cần thiết để duy trì độ ẩm cho da, giúp da mềm mịn hơn và giảm bớt tình trạng nứt nẻ ở gót chân. Bạn chỉ cần thoa đều tinh dầu lên vùng gót chân và massage nhẹ nhàng, mang thêm tất và đợi đến sáng hôm sau rửa sạch lại bằng nước ấm.Chuối và bơ: Chuối rất giàu vitamin B, còn bơ giàu vitamin E. Hai loại hoa quả này có khả năng chăm sóc gót chân nứt nẻ rất hiệu quả. Bạn hãy trộn 1 quả chuối với nửa quả bơ rồi xay nhuyễn, đắp hỗn hợp này lên gót chân và dùng khăn quấn cố định lại, sau đó đợi khoảng 30 phút rồi rửa sạch lại với nước ấm.Bột gạo, mật ong và dấm: Bột gạo vừa có công dụng tẩy tế bào chết, vừa giúp làm sạch và tái tạo da. Mật ong có tính chất kháng viêm, giúp làm lành gót chân bị nứt nhanh chóng. Dấm táo chứa nhiều loại axit giúp làm mềm da và tẩy da chết hiệu quả. Bạn có thể trộn 3 muỗng cà phê bột gạo, 1 muỗng mật ong và 2-3 giọt dấm táo, khuấy đều cho đến khi thành một hỗn hợp sánh. Ngâm chân trong nước ấm khoảng 10 phút rồi sử dụng hỗn hợp trên chà lên gót chân để tẩy da chết.Dầu thầu dầu: Vì loại dầu này chứa nhiều chất béo trung tính nên rất hữu ích trong việc dưỡng ẩm và loại bỏ lớp da khô ráp, nứt nẻ. Các chất béo trong dầu giúp dưỡng ẩm, làm dịu da và ngăn ngừa các vết nứt nẻ trên da xuất hiện lại. Bạn có thể cho cho 5 muỗng canh dầu thầu dầu vào một chậu nước ấm, ngâm chân trong chậu khoảng 10 phút và nhẹ nhàng chà gót chân bằng miếng chà chân hoặc đá bọt.2.4. Tạo thói quen chăm sóc da gót chân. Sử dụng tất cotton khi đi ngủ: Mang tất có thành phần 100% cotton đi ngủ sau khi thoa dưỡng ẩm vào gót chân có thể giúp giữ độ ẩm trong khi làn da vẫn được thở. Da ở gót chân sẽ mềm mại hơn sau khi bạn lặp lại thói quen này trong vài ngày.Tạo cho mình thói quen ăn uống lành mạnh, bổ sung nhiều vitamin và khoáng chất, đồng thời phải uống nhiều nước. Chế độ ăn lành mạnh không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn duy trì độ ẩm, độ đàn hồi của làn da, kể cả vùng da nứt nẻ ở gót chân.Hạn chế tắm quá lâu, chỉ nên tắm vòi hoa sen trong khoảng 5-10 phút. Vì tắm quá lâu có thể gây khô da và làm nặng thêm tình trạng nứt nẻ gót chân. Sau khi tắm, nên dùng khăn khô lau nhẹ nhàng da, bao gồm cả vùng gót chân.Sử dụng dụng cụ bảo vệ đôi chân: Sau khi đã áp dụng các biện pháp chữa lành vết nứt gót chân, bạn hãy sử dụng những dụng cụ bảo hộ như đôi ủng hoặc những đôi giày, dép cao vừa phải, êm ái để bảo vệ đôi chân.Trên đây là một số phương pháp giúp cải thiện tình trạng gót chân nứt nẻ, chai sần. Tuy nhiên, gót chân nứt nẻ cũng có thể là một bệnh lý như tiểu đường, viêm da cơ địa, nhiễm trùng...
|
vinmec
| 1,170
|
5 cách dưỡng tóc giúp chắc khỏe, suôn mượt chuẩn salon
Tóc xơ, yếu, dễ gãy rụng là nỗi lo của rất nhiều chị em hiện nay. Việc tìm kiếm cách dưỡng tóc ngay tại nhà bằng những nguyên liệu tự nhiên vừa an toàn, tiết kiệm vừa cho hiệu quả cao được không ít người quan tâm. Bài viết dưới đây là tổng hợp 5 mẹo chăm sóc tóc giúp chắc khỏe, mượt mà ngay tại nhà bằng những nguyên liệu tự nhiên dễ tìm, tiết kiệm chi phí.
1. Nguyên nhân khiến tóc yếu và dễ gãy rụng
Hiện nay, nhiều người gặp phải tình trạng tóc khô, xơ, mọc chậm, dễ gãy rụng. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này phải kể đến:
Chăm sóc không đúng cách hoặc chưa thực sự quan tâm đến việc dưỡng tóc mỗi ngày.
Cơ thể thiếu chất dinh dưỡng, stress kéo dài có thể khiến tóc yếu và dễ gãy rụng.
Các loại thuốc uốn, duỗi, nhuộm, tẩy có thể làm hư hỏng tóc.
Việc thay đổi kiểu tóc liên tục khiến tóc thường xuyên bị tác động bởi nhiệt độ cao khiến tóc yếu và gãy rụng nhiều hơn.
Phụ nữ rối loạn nội tiết tố, đặc biệt là ở các giai đoạn như dậy thì, chu kỳ kinh nguyệt, mang thai và cho con bú, tiền mãn kinh có thể là tác nhân khiến tóc gãy rụng nhiều. Tóc yếu, mọc chậm và rụng nhiều có thể do tuổi tác, di truyền hoặc các bệnh lý tự miễn, ung thư.
Một số loại thuốc điều trị có tác dụng phụ gây rụng tóc.
Các bệnh lý da đầu như vảy nến, nấm, viêm da,… có thể là lý do khiến tóc hư tổn và gãy rụng.
2. Top 5 cách dưỡng tóc tại nhà bằng nguyên liệu tự nhiên
Các công thức dưỡng tóc bằng nguyên liệu thiên nhiên ngay tại nhà luôn được các chị em tìm kiếm. Dưỡng tóc bằng cách này không chỉ an toàn mà còn tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo mang lại hiệu quả cao.
Cách dưỡng tóc với dầu oliu
Với thành phần giàu Vitamin E và chất chống oxy hoá, dầu oliu có tác dụng cấp ẩm giúp phục hồi tóc hư tổn, tạo độ chắc khỏe và suôn mượt.
Sau khi đã làm ướt tóc thì thoa trực tiếp dầu oliu lên tóc từ gốc đến ngọn.
Dùng lược chải nhẹ để tóc thẳng và thẩm thấu các dưỡng chất.
Dùng khăn sạch quấn tóc để ủ trong khoảng 60 phút.
Sau đó gội lại bằng dầu gội, dùng khăn mềm lau và để tóc khô tự nhiên. Bạn có thể áp dụng cách dưỡng tóc với dầu oliu 1 lần/tuần.
Chăm sóc tóc với trứng
Trứng không chỉ là thực phẩm để ăn mà còn có tác dụng nuôi dưỡng tóc ít ai biết. Thành phần protein và lecithin trong trứng giúp cải thiện tình trạng tóc khô, xơ, thiếu sức sống.
Cách 1: Sử dụng trứng ủ tóc trực tiếp
Đập 1 quả trứng vào chén và cho khoảng 2 thìa nước ấm, đánh đều.
Thoa hỗn hợp lên đều và dùng lược chải để đảm bảo trứng thấm đều lên tóc.
Dùng tay massage nhẹ nhàng trong khoảng từ 15 - 20 phút rồi gội lại thật sạch với dầu gội rồi để tóc khô tự nhiên.
Bạn có thể áp dụng cách này 1 -2 lần trên tuần sẽ cho hiệu quả dưỡng tóc rõ rệt.
Cách 2: Kết hợp trứng với dầu oliu và mật ong để ủ tóc
Đập 3 quả trứng vào bất, cho 2 thìa dầu oliu và 1 thìa mật ong, trộn đều hỗn hợp.
Sau đó thoa đều hỗn hợp lên tóc, dùng khăn quấn để ủ khoảng 30 phút rồi gội lại với dầu gội.
Dùng khăn lau và để tóc khô tự nhiên.
Quy trình này nên được thực hiện đều đặn mỗi tuần 1 lần. Dưỡng tóc với quả bơ
Quả bơ có chứa nhiều chất béo bão hoà, vitamin A, E và protein có tác dụng giúp tóc thẳng, óng mượt, nuôi dưỡng tóc từ sâu bên trong, phục hồi tóc hư tổn.
Xay nhuyễn 1 quả bơ với 1 muỗng dầu dừa hoặc dầu ôliu để tạo thành hôn hợp mịn.
Sau khi làm ướt tóc thì thoa đều hỗn hợp từ gốc đến ngọn. Massage nhẹ nhàng trong khoảng 10 phút rồi tiếp tục ủ khoảng 30 phút thì gội lại bằng dầu gội.
Nên dùng khăn mềm lau tóc cho bớt nước và sấy bằng quạt hoặc để khô tự nhiên. Cách dưỡng tóc với quả bơ có thể được áp dụng 1 - 2 lần trong 1 tuần.
Cách dưỡng tóc với mật ong
Mật ong có tác dụng cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc, giúp tóc thẳng, mượt và óng ả. Cách dưỡng tóc bằng mật ong đơn giản ngay tại nhà được nhiều chị em áp dụng như sau:
Trước tiên, gội đầu qua một lần bằng dầu gội.
Thoa đều mật ong lên toàn bộ tóc rồi massage nhẹ nhàng xung quanh da đầu khoảng 10 - 15 phút. Tiếp tục ủ tóc trong khoảng thời gian 30 phút rồi xả lại thật sạch bằng nước ấm.
Ngoài ra, bạn cũng có thể trộn mật ong vào dầu xả và sử dụng như bình thường. Mật ong sẽ có giúp tăng hiệu quả nuôi dưỡng tóc của dầu xả, giúp tóc chắc khoẻ và suôn mượt hơn.
Dưỡng tóc bằng tinh dầu bưởi
Tinh dầu bưởi có chứa các thành phần như limonene, myrcene có tác dụng dưỡng tóc, kích thích tóc mọc nhanh, giúp tóc thêm thẳng mượt, cải thiện tình trạng gãy rụng và hói đầu.
Trước tiên gội đầu thật sạch và để tóc khô.
Tinh dầu bưởi được đựng trong chai dạng xịt. Vạch tóc để lộ da đầu và đưa vòi xịt sát chân tóc và nhấn xịt.
Xịt quanh da đầu và khoảng cách giữa các vị trí là 2cm. Những chỗ bị hói có thể xịt sát nhau hơn,
Dùng ngón tay massage nhẹ để tinh dầu thấm vào nang tóc.
Với cách dưỡng tóc này, bạn nên thực hiện đều đặn 1 - 2 lần ngày. Tóc sẽ mọc nhanh, dài và dày, cho hiệu quả rõ rệt sau 1 tháng sử dụng. Bên cạnh những cách dưỡng tóc bằng các nguyên liệu tự nhiên, bạn cần xây dựng thói quen chăm sóc tóc đúng bao gồm: Massage da đầu mỗi ngày, dùng lược có răng thưa để chải tóc, sử dụng các loại dầu gội có tác dụng dưỡng tóc, không gội đầu quá nhiều và tránh lạm dụng các loại thuốc làm tóc, hạn chế việc buộc tóc quá chặt, cắt tỉa đuôi tóc thường xuyên, bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể, uống đủ nước.
Với những cách chăm sóc tóc như trên, bạn hoàn toàn có thể thực hiện ngay tại nhà. Tuy nhiên, cần phải nhớ chăm sóc tóc đều đặn mỗi ngày và đúng cách để giúp tóc chắc khỏe, hạn chế tình trạng gãy rụng.
|
medlatec
| 1,159
|
Khám răng định kỳ có vai trò quan trọng như thế nào?
Việc vệ sinh răng miệng hàng ngày không thể giúp bạn loại bỏ hoàn toàn thức ăn thừa hay các mảng bám “bám trụ” trên răng. Điều này khiến cho các bệnh về răng miệng có nguy cơ xảy đến. Do đó, việc khám răng định kỳ là vô cùng cần thiết.
1. Những vai trò của khám nha khoa định kỳ
Khám răng định kỳ (hay còn gọi là khám nha khoa) là một trong những biện pháp chăm sóc răng miệng hiệu quả, đem lại những ý nghĩa thiết thực như sau.
1.1. Khám răng định kỳ giúp làm sạch răng miệng hiệu quả
Sau mỗi bữa ăn, nếu răng của chúng ta không được vệ sinh nhanh chóng và kỹ càng, thức ăn thừa sẽ hình thành một lớp bợn ở trên răng. Chúng nhanh chóng trở thành các mảng bám tích tụ xung quanh kẽ răng, chân răng và cả nướu. Theo thời gian, lớp mảng bám sẽ bị vôi hoá và trở thành cao răng.
Chính lớp mảng bám và cả cao răng đều là nơi chứa cực kỳ vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh răng miệng. Các loại vi khuẩn nhanh chóng xâm nhập và tấn công, chúng trú ngụ ở kẽ răng, chân răng và nướu, nhằm phá huỷ các nơi này. Mà việc chải răng và súc miệng thông thường khó có thể làm sạch hoàn toàn khoang miệng.
Khám răng định kỳ giúp làm sạch răng miệng hiệu quả.
1.2. Khám nha khoa định kỳ giúp phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý răng miệng
Răng là bộ phận cứng nhất của cơ thể nhưng chúng hoàn toàn có thể bị phá huỷ bởi các bệnh như sâu răng, viêm răng, viêm tuỷ, viêm nha chu… Tuy nhiên, nha sĩ có thể điều trị và bảo tồn mô răng thật nếu răng chỉ bị hư tổn mức độ nhẹ, bệnh được phát hiện sớm. Còn nếu bệnh phát hiện muộn, răng hư tổn nghiêm trọng thì nha sĩ buộc phải nhổ bỏ răng thật.
Khi đó, người bệnh sẽ phải nhờ đến các biện pháp phục hình răng giả để đảm bảo thẩm mỹ và các chức năng ăn, nhai. Bởi răng thật khi mất đi thì vĩnh viễn không thể tự hồi phục.
Để tránh những hậu quả khôn lường mà các bệnh răng miệng gây ra, chúng ta hãy thực hiện thăm khám nha khoa định kỳ để các nha sĩ có thể sớm phát hiện và kịp thời điều trị, giúp bảo tồn tối đa răng thật.
Để tránh những hậu quả khôn lường mà các bệnh răng miệng gây ra, chúng ta hãy thực hiện thăm khám nha khoa định kỳ.
1.3. Khám răng định kỳ là góp phần bảo vệ sức khỏe toàn diện
Răng không chỉ đóng vai trò đảm bảo thẩm mỹ cho gương mặt mà còn phải hoạt động liên tục, tham gia vào chức năng phát âm và ăn nhai của chúng ta. Khi răng miệng bị viêm nhiễm, chắc chắn việc ăn nhai sẽ bị hạn chế, khiến cơ thể chán ăn, thiếu chất, suy nhược, đau dạ dày. Nếu để lâu, vi khuẩn ở khoang miệng sẽ lây lan, xâm nhập sâu và gây ra nhiều bệnh lý khác.
Đặc biệt, tuỷ răng là nơi chứa rất nhiều dây thần kinh nên khi răng miệng có vấn đề, người bệnh sẽ cảm thấy đau đớn, khó chịu. Điều này gây ảnh hưởng hông nhỏ đến sinh hoạt và công việc thường ngày.
Do đó, bảo vệ sức khỏe răng miệng cũng là cách để bảo vệ sức khoẻ của chúng ta. Khám nha khoa định kỳ để có thể chăm sóc răng miệng tốt hơn, ngăn ngừa nhiều bệnh lý phức tạp, giúp bảo vệ sức khỏe cơ thể và tinh thần cho mỗi chúng ta.
Bảo vệ sức khỏe răng miệng cũng là cách để bảo vệ sức khoẻ của chúng ta.
2. Tìm hiểu các bước trong khám nha khoa định kỳ
Thực trạng đáng buồn là việc khám răng định kỳ ở Việt Nam vẫn còn ít được chú trọng, không như các nước phát triển khác. Thói quen của chúng ta vẫn là chỉ đến gặp nha sĩ khi nào răng miệng có vấn đề. Thế nhưng, chúng ta cần phải thay đổi thói quen này càng sớm càng tốt, bởi mỗi lần khám nha khoa định kỳ, các nha sĩ sẽ giúp chúng ta làm các việc sau.
2.1. Kiểm tra sức khỏe răng miệng
– Kiểm tra nha chung, lợi và các túi cùng của răng;
– Kiểm tra tình trạng răng xem có bị lung lay không;
– Kiểm tra xem có răng nào bị sâu không, hoặc có miếng trám răng nào bị sứt mẻ hay nứt vỡ không;
– Kiểm tra khớp cắn và độ mòn của răng;
– Kiểm tra các khí cụ được đặt trong miệng (đối với người niềng răng);
– Kiểm tra mão sứ (đối với người bọc răng sứ hoặc cấy ghép implant);
– Kiểm tra hiệu quả điều trị (đối với người đang thực hiện điều trị các bệnh răng miệng, xem người bệnh có đáp ứng hay phản ứng phụ nào với phác đồ điều trị không, có cần thay đổi phác đồ điều trị không….);
2.2. Vệ sinh răng miệng
Sau khi kiểm tra hết toàn bộ răng miệng, nha sĩ sẽ tiến hành vệ sinh răng cho người bệnh. Ở bước này, các nha sĩ sẽ thực hiện cạo vôi răng và làm các mảng bám trên răng, giúp người bệnh có hàm răng trắng hơn, sáng hơn. Đặc biệt, việc loại bỏ vôi răng và mảng bám cũng là cách loại bỏ nơi ẩn nấp của vi khuẩn, hạn chế tình trạng hôi miệng và các bệnh lý răng miệng nguy hiểm.
3. Nên thực hiện khám răng định kỳ bao lâu một lần?
Theo các chuyên gia nha khoa thì thời gian lý tưởng để thực hiện khám nha khoa định kỳ là 6 tháng/ lần. Tuy nhiên, khoảng cách giữa mỗi lần khám còn phụ thuộc nhiều vào độ tuổi, chất lượng răng, tình trạng sức khỏe, cũng như chế độ chăm sóc răng miệng hàng ngày của mỗi người.
Với những ai đang tham gia điều trị các bệnh lý răng miệng thì thời gian thăm khám sẽ ngắn hơn, phụ thuộc vào chỉ định của nha sĩ. Hoặc chúng ta cũng có thể đi khám nha khoa nếu đang gặp các vấn đề về răng miệng sau:
– Răng đau;
– Lưỡi bị sưng đỏ hoặc xuất huyết;
– Nướu và xương hàm bị sưng đỏ;
– Niêm mạc miệng có các vết loét;
Ngoài ra, cha mẹ cũng nên cho các bé đi khám nha khoa định kỳ khi bé ở tuổi thay răng. Đây là giai đoạn răng của bé dễ bị mọc lệch, mọc không đều, mọc khấp khểnh… Do đó, khám răng là việc rất cần thiết, nha sĩ sẽ kiểm tra và đưa ra những tư vấn cần thiết để khắc phục sớm các vấn đề răng miệng, giúp đạt hiệu quả tối đa. Đồng thời, nha sĩ cũng sẽ hướng dẫn cách chăm sóc để ngăn ngừa các bệnh răng miệng thường gặp ở bé như sâu răng, viêm nha chu…
Chúng ta có thể đi khám nha khoa nếu đang gặp các vấn đề về răng miệng như đau răng, sưng nướu, niêm mạc miệng có vết loét…
4. Kết luận
Có thể nói, khám răng định kỳ là một thói quen tốt, cần được hình thành sớm và duy trì thường xuyên. Thói quen này không chỉ giúp chúng ta tự tin vì có một hàm răng chắc khỏe, trắng sáng, mà còn giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng, cũng như bảo vệ chính sức khỏe toàn diện của chúng ta.
|
thucuc
| 1,338
|
Cốt Wells - Giải pháp cải thiện đau khớp gối, thoái hóa khớp hiệu quả
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Cốt Wells là sản phẩm đầu tiên trên thị trường có thành phần chính là màng vỏ trứng rất giàu collagen type 1 giúp phục hồi và duy trì độ dẻo dai, chắc khỏe của gân và dây chằng khớp.
Ngoài màng vỏ trứng, Cốt Wells còn được kết hợp với nhiều loại thảo dược có tác dụng giảm đau, kháng viêm, bổ sung dưỡng chất cho khớp. Từ đó giúp tái tạo sụn khớp, chống khô khớp, giảm đau cứng khớp, giúp khớp gối vận động linh hoạt và làm chậm quá trình thoái hóa khớp.Hệ thống gân và dây chằng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giúp cho khớp gối khỏe mạnh. Gân và dây chằng là mô liên kết cần thiết giúp truyền lực từ cơ tới xương giúp cho các khớp vận động linh hoạt, uyển chuyển.Thoái hóa khớp gối là tình trạng dây chằng bị giảm độ đàn hồi, giãn quá mức, lớp đệm tự nhiên giữa các khớp (sụn) bị bào mòn gây đau, khô khớp, giảm khả năng vận động. Trong khi đó, cấu tạo của gân và dây chằng khớp chủ yếu là Collagen type 1. Theo thời gian, tuổi tác hoặc dưới trọng lực quá tải của cơ thể (thừa cân), chấn thương, làm thúc đẩy nhanh quá trình xơ hóa, thoái hóa gân và dây chằng. Vì thế bổ sung Collagen type 1 sớm hoặc có các biểu hiện khô khớp gối, đau khớp gối do thoái hóa, chấn thương khớp gối, người cao tuổi là giải pháp hiệu quả để giúp giảm đau khớp, chống thoái hóa khớp.
1. Thành phần của Cốt Wells
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Cốt Wells là sản phẩm đầu tiên trên thị trường chứa thành phần chính là màng vỏ trứng với nguồn dinh dưỡng dồi dào cho khớp (collagen type 1, glucosamine, chondroitin, acid hyaluronic...). Sản phẩm giúp bổ sung các dưỡng chất, tăng cường chất hoạt dịch tại khớp, chống viêm, tăng cường sản sinh chất bảo vệ và ngăn chặn thoái hóa khớp mà không gây tác dụng phụ khi dùng lâu dài.Thành phần chính của Cốt Wells bao gồm:Màng vỏ trứng (eggshell membrane) 7,5mg: Bổ sung các protein dạng sợi như collagen loại I (thành phần chính quan trọng trong cấu trúc của gân dây chằng tạo nên đặc tính dẻo dai và khả năng chịu lực của gân, dây chằng).Cao dây đau xương 175mg: Là vị thuốc được sử dụng để chữa thấp khớp, tê bại, các khớp xương đau nhức, đau mình mẩy, ngã gây tổn thương ứ máu, đau nhức, bong gân, sai khớp. Dây đau xương có tác dụng giảm đau, giãn cơ và tiêu sưng tại khớp hiệu quả. Ngoài ra, dây đau xương cũng có tác dụng chống viêm và điều hòa miễn dịch.Chiết xuất Nhũ hương (Boswellia extract) 100mg: Là dược liệu có tác dụng hoạt huyết hóa ứ, giảm phù, chỉ thống, kháng viêm tốt, tương đương nhóm thuốc NSAIDs. Nhựa của nhũ hương giúp duy trì tính toàn vẹn cấu trúc của sụn khớp, chống viêm và giảm đau hiệu quả.Glucosamin sulfat (dưới dạng Glucosamine sulfate sodium chloride) 100mg: Là thành phần tự nhiên thiết yếu của sụn và dịch khớp, giúp tăng cường sản sinh các thành phần quan trọng nuôi dưỡng tế bào sụn và ngăn ngừa sự thoái hóa collagen trong tế bào sụn. Từ đó, ngăn chặn sự bào mòn và phục hồi tổn thương sụn khớp.Methylsulfonylmethane 100mg: Có tác dụng ức chế gián tiếp hoạt động của tế bào mast và giảm phản ứng viêm cục bộ, hiệu quả trong việc giảm đau khi viêm. Trong môi trường thiếu oxy, methylsulfonylmethane cũng có tác dụng bảo vệ sụn khớp hiệu quả.Sản phẩm Cốt Wells được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng đường uống, dễ sử dụng hàng ngày để phát huy tối đa chức năng phục hồi và duy trì độ dẻo dai, chắc khỏe của gân, dây chằng khớp, hỗ trợ giảm đau khớp gối, làm chậm quá trình thoái hóa.
2. Cốt Wells có công dụng gì?
Trong bảng thành phần, thực phẩm bảo vệ sức khỏe Cốt Wells có nguồn gốc hoàn toàn từ tự nhiên, đặc biệt là màng vỏ trứng có công dụng:Tác động vào cả gân, dây chằng, sụn khớp. Từ đó giúp tăng cường sự dẻo dai của gân, dây chằng, sụn khớp cứng chắc.Giúp giảm nhanh triệu chứng giảm đau cứng khớp, giúp khớp gối vận động linh hoạt. Đồng thời có thể làm chậm quá trình thoái hóa khớp.Đặc biệt, sản phẩm an toàn, không có tác dụng phụ, không tương tác với bất kỳ thuốc nào. Khi dùng kết hợp với thuốc tây y sẽ giúp nâng cao hiệu quả giảm đau, kháng viêm. Sản phẩm không ảnh hưởng đến dạ dày, tim mạch, huyết áp, tiểu đường cũng như các thuốc điều trị những bệnh này. Do đó, rất phù hợp với người cao tuổi có các bệnh lý này mắc kèm.Khuyến cáo: Sau khi bệnh ổn định, dứt cơn đau cấp thì người dùng nên ngừng thuốc giảm đau và duy trì uống Cốt Wells để ngăn ngừa thoái hóa, ngừa tái phát.3. Những người nên sử dụng Cốt Wells. Cốt Wells dùng hiệu quả cho những người đang gặp vấn đề về khớp và những người có nguy cơ cao từ 18 tuổi trở lên, bao gồm:Người bị đau, cứng khớp gối, thoái hóa khớp gối, khô khớp.Người có nguy cơ bị thoái hóa khớp khối (người lao động nặng nhọc, béo phì, chấn thương,...).Khuyến cáo: Không dùng Cốt Wells cho người mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong sản phẩm, trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai và đang cho con bú.4. Chỉ định và liều dùng Cốt Wells. Nếu người bệnh đang sử dụng thuốc giảm đau tây y, nên sử dụng kết hợp với Cốt Wells bởi sự phối hợp này sẽ giúp hiệu quả giảm đau nhức, kiểm soát bệnh được tốt hơn. Nguyên nhân là vì đa phần thuốc tây điều trị chủ yếu tập trung vào giảm đau, chống viêm hoặc tăng sinh chất nhầy chống khô khớp nhưng chưa tác động vào việc làm gân, dây chằng dẻo dai, chắc khỏe để giữ cố định khớp gối. Người bệnh gặp vấn đề về khớp nên dùng Cốt wells mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên, trong khi ăn hoặc sau ăn 1 giờ, mỗi đợt sử dụng nên kéo dài từ 3-6 tháng.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp người dùng hiểu rõ hơn về thành phần, công dụng và cách sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Cốt Wells. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, người dùng hãy đọc kỹ hướng dẫn bên trong hộp hoặc tham khảo ý kiến của những người có chuyên môn.Cần lưu ý: Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.* Sản phẩm hiện có bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc.
|
vinmec
| 1,208
|
Phác đồ điều trị ung thư vú khi bị tái phát
Với một số trường hợp mắc ung thư vú, bệnh có thể tái phát sau khi người bệnh đã điều trị được nhiều năm. Ung thư vú tái phát có thể là dạng cục bộ, khu vực hoặc di căn nên việc điều trị cho bệnh nhân sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Lúc này, bác sĩ sẽ căn cứ vào các kết quả chẩn đoán cũng như tình trạng sức khỏe thực tế để đưa ra được phác đồ điều trị ung thư vú phù hợp nhất với người bệnh.
1. Ung thư vú tái phát khi nào?
Ung thư vú sau khi điều trị thì có thể tái phát hoặc không. Tình trạng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nhưng hầu hết các đợt tái phát thường xuất hiện trong 5 năm đầu tiên sau khi người bệnh được điều trị.
Ung thư vú có thể tái phát cục bộ hoặc tái phát tại một vị trí bất kỳ trên cơ thể, phổ biến nhất ngoài vú là ở các hạch bạch huyết, xương, gan, phổi và não.
2. Làm sao để chẩn đoán ung thư vú tái phát?
Khi nghi ngờ người bệnh có dấu hiệu tái phát ung thư vú, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm chẩn đoán dưới đây:
2.1. Chẩn đoán hình ảnh
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có tác dụng xác định ung thư vú bao gồm:
– Chụp cộng hưởng từ MRI
– Chụp cắt lớp vi tính CT
– Chụp X-quang ngực
– Chụp cắt lớp phản xạ PET
Người bệnh không cần thực hiện toàn bộ những thủ thuật này mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp nhất với các dấu hiệu và tình trạng bệnh thực tế.
Chụp cộng hưởng từ MRI là một trong những phương pháp giúp chẩn đoán ung thư vú
2.2. Xét nghiệm sinh thiết
Bác sĩ có thể đề nghị người bệnh thực hiện sinh thiết để thu thập các tế bào nghi ngờ ung thư. Sau đó, các tế bào này sẽ được xét nghiệm và phân tích để đưa ra kết luận chính xác ung thư đã tái phát hay chưa. Quá trình phân tích tế bào sẽ được thực hiện trong phòng thí nghiệm.
Bên cạnh đó, kết quả xét nghiệm còn giúp tìm ra ung thư đó là tái phát hay ung thư mới, và cho thấy liệu ung thư có nhạy cảm với các phương pháp điều trị như nhắm trúng đích hay liệu pháp hormone hay không.
Sinh thiết dưới hướng dẫn của siêu âm có thể mang đến độ chính xác cao
3. Phác đồ điều trị ung thư vú khi bị tái phát
Căn cứ phân loại ung thư tái phát cục bộ, khu vực hay di căn mà bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho người bệnh.
3.1. Ung thư vú tái phát cục bộ (tại chỗ)
Ung thư vú tái phát tại chỗ thường điều trị bằng phẫu thuật đầu tiên, có thể kết hợp xạ trị, hóa trị và liệu pháp hormone.
– Phẫu thuật: Trong trường hợp ung thư tái phát chỉ giới hạn ở vú, và lần điều trị đầu tiên bệnh nhân đã phẫu thuật bảo tồn thì bác sĩ có thể đề nghị cắt bỏ bên vú có khối u. Phương pháp này sẽ loại bỏ tất các các mô vú (gồm thuỳ, ống dẫn, mô mỡ, da và núm vú). Nếu lần điều trị đầu tiên bệnh nhân đã được cắt bỏ toàn bộ vú và ung thư tái phát ở thành ngực thì bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật loại bỏ ung thư mới và viền mô bình thường.
– Xạ trị: Không được khuyến khích với đối tượng đã từng xạ trị mà chỉ được đề nghị sử dụng nếu người bệnh chưa từng điều trị bằng phương pháp này.
– Hoá trị: Hoá trị có thể thực hiện sau phẫu thuật để tiêu diệt tế bào ung thư và giảm nguy cơ tái phát ở lần tiếp theo.
– Liệu pháp hormone: Thường được khuyến khích sử dụng nếu ung thư vú tái phát dương tính với thụ thể hormone.
– Liệu pháp nhắm trúng đích: Sử dụng nếu các tế bào ung thư có dấu hiệu sản xuất protein HER2 dư thừa.
3.2. Ung thư vú tái phát khu vực
Phác đồ dành cho ung thư vú tái phát khu vực là sự kết hợp của những phương pháp điều trị sau:
– Phẫu thuật: Cắt bỏ các hạch bạch huyết ở dưới cánh tay của bệnh nhân.
– Xạ trị: Kết hợp xạ trị sau phẫu thuật hoặc sử dụng như phương pháp điều trị chính.
– Điều trị bằng các loại thuốc phù hợp: Kết hợp hoá trị, điều trị đích hoặc liệu pháp hormone sau phẫu thuật, xạ trị hoặc sử dụng như phương pháp điều trị chính.
Bác sĩ luôn tư vấn và khuyến khích những phương pháp điều trị phù hợp nhất với người bệnh
3.3. Ung thư vú tái phát di căn
Mục tiêu của việc điều trị ung thư tái phát di căn là kéo dài tối đa thời gian sống và hạn chế các triệu chứng ung thư xuất hiện trên người bệnh.
Căn cứ vào vị trí ung thư di căn cũng như tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ phù hợp nhất, bao gồm các phương pháp điều trị dưới đây:
– Liệu pháp hormone: Khuyến khích dùng nếu ung thư dương tính với thụ thể hormone vì ít gây ra tác dụng phụ.
– Hoá trị: Có thể được chỉ định nếu ung thư âm tính với thụ thể hormone hoặc trường hợp liệu pháp hormone không thể đáp ứng được.
– Liệu pháp nhắm trúng đích: Khuyến khích dùng nếu các tế bào ung thư có một số điểm yếu nhất định và dễ bị các thuốc đích tác động vào.
– Thuốc xây dựng xương: Được tư vấn dùng khi ung thư vú đã di căn đến xương, giúp giảm đau xương và giảm nguy cơ gãy xương.
– Phương pháp khác: Xạ trị và phẫu thuật có thể được cân nhắc sử dụng trong những trường hợp cần thiết.
|
thucuc
| 1,086
|
Công dụng thuốc Redstomz 40
Thuốc Redstomz có thành phần chính chứa Esomeprazol, thuộc nhóm thuốc tiêu hóa. Thuốc Redstomz 40 được chỉ định điều trị bệnh viêm dạ dày, thực quản. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Thuốc Redstomz 40 là thuốc gì?
Thuốc Redstomz 40 là thuốc gì? Thuốc Redstomz 40 là thuốc kê đơn. Nhờ thành phần chính là dược chất Esomeprazol giúp điều trị nhanh và dứt điểm các triệu chứng trào ngược dịch dạ dày, viêm dạ dày, thực quản.Thuốc Redstomz 40 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bên trong chứa hạt hình cầu màu trắng ngà. Ngoài thành phần chính là Esomeprazol, thuốc còn chứa một số tá dược khác như: Mannitol, Sodium Lauryl Sulphate, Hydroxypropyl Methylcellulose, Disodium hydrogen orthophosphate, Titanium Dioxide, Methacrylic Acid copolymer, Sucrose, Sodium Methyl Paraben, Polyvinyl. Pyrrolidone K30, Sodium Propyl Paraben, Diethyl phthalate, Calcium Carbonate, Talc, Polysorbate 80, Sodium Hydroxide.
2. Tác dụng và chỉ định thuốc Redstomz 40
Thuốc Redstomz 40 được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Trẻ trên 12 tuổi: Điều trị trào ngược dạ dày thực quản (GERD):Điều trị viêm loét thực quản nguyên nhân do trào ngược.Phòng ngừa thực quản bị viêm tái phát.Cải thiện các triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản.Diệt trừ Helicobacter pylori bằng cách kết hợp với các thuốc kháng sinh khác.Người lớn: Điều trị bệnh lý liên quan đến trào ngược dạ dày thực quản (GERD):Hỗ trợ điều trị viêm loét thực quản nguyên nhân do trào ngược.Phòng ngừa tình trạng viêm thực quản tái phát trở lại.Cải thiện nhanh các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.Kết hợp với các loại thuốc kháng sinh để diệt trừ Helicobacter pylori:Làm lành vết loét dạ dày và tá tràng nguyên nhân do Helicobacter pylori gây ra.Phòng ngừa loét dạ dày tái phát trở lại ở người bị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.Ở những người bệnh đang dùng thuốc NSAID:Phòng chống loét dạ dày ở những người bệnh đang sử dụng NSAID hoặc những người có nguy cơ cao bị loét dạ dày.Hội chứng Zollinger – Ellison.
3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Redstomz 40
Thuốc Redstomz 40 không khuyến cáo sử dụng trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với thành phần Esomeprazol hoặc tá dược trong thuốc.Không sử dụng đồng thời Esomeprazol với nelfinavir, atazanavir.Bệnh nhân suy gan giai đoạn nặng.Trẻ em dưới 12 tuổi.
4. Cách dùng và liều dùng thuốc Redstomz 40
Cách dùng: Người bệnh cần dùng bằng đường uống, uống trực tiếp với nước lọc. Để tăng khả năng hấp thu thuốc tốt nhất thì người bệnh nên uống trước khi ăn ít nhất 1 giờ.Người bệnh nên uống thuốc bằng cách uống nguyên viên cùng nước, bởi dược tính có thể bị thay đổi nếu bạn thay đổi cách uống như nhai, hòa tan trong nước. Vì vậy, trước khi thay đổi cách uống hãy hỏi ý kiến bác sĩ.Liều dùng: Tùy vào tình trạng bệnh và độ tuổi bác sĩ sẽ đưa ra liều lượng phù hợp. Ngoài ra, người bệnh có thể tham khảo liều dùng khuyến cáo sau đây:Loét dạ dày tá tràng: 20mg/ngày x 2 lần/ ngày, dùng trong 7 ngày hoặc 40mg/lần/ngày, dùng trong 10 ngày.Trào ngược dạ dày thực quản nặng có kèm viêm thực quản: 20 - 40mg/lần/ngày, dùng trong 4 - 8 tuần hoặc kéo dài thêm nếu triệu chứng chưa được cải thiện.Hội chứng Zollinger-Ellison: 60 mg/ngày.Điều trị dự phòng loét dạ dày, tá tràng tái phát: 20-40mg/ngày.
5. Tương tác thuốc
Do hoạt chất Esomeprazole có khả năng ức chế CYP2C19 - men chính để chuyển hoá esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole được sử dụng đồng thời với các loại thuốc chuyển hoá bằng CYP2C29 như diazepam, phenytoin, citalopram, imipramine, clomipramine,..., dễ khiến cho nồng độ các thuốc này trong huyết tương tăng đột ngột.
6. Tác dụng phụ của thuốc Redstomz 40
Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Redstomz 40 với tần suất như sau:Thường gặp: Buồn nôn, sốt toàn thân, đầy bụng, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, tiêu chảy, táo bón, khô miệng,...Ít gặp: phát ban, mẩn ngứa, buồn ngủ, mệt mỏi, uể oải, khó ngủ, rối loạn thị giác.Hiếm gặp: Sốt cao, đổ mồ hôi, phù mạch, mẫn cảm hơn khi tiếp xúc ánh sáng, sốc phản vệ, nổi mề đay, tăng men gan, trầm cảm, vàng gia, giảm bạch cầu,...Nếu trong quá trình dùng thuốc, cơ thể xuất hiện một trong số các tác dụng phụ thì người bệnh hãy liên hệ bác sĩ hoặc đi khám ngay để được can thiệp sớm.
7. Lưu ý khi dùng thuốc Redstomz 40
Thận trọng khi dùng thuốc cho các trường hợp ung thư dạ dày, vì thuốc có thể làm sai kết quả xét nghiệm.Phụ nữ có thai và sau sinh đang cho con ăn sữa mẹ thì cần thận trọng và hỏi kĩ ý kiến bác sĩ nếu muốn sử dụng.Khi dùng thuốc trong thời gian dài có thể gây viêm teo dạ dày.Trẻ em chưa được kiểm nghiệm trên lâm sàng về độ an toàn, vì vậy không khuyến cáo sử dụng.
8. Xử lý quá liều và quên liều thuốc Redstomz 40
Quá liều: Hiện nay chưa ghi nhận được báo cáo về trường hợp sử dụng quá liều nên chưa có phương pháp đặc trị. Phương pháp xử trí chủ yếu thẩm tách máu và kết hợp phương pháp khác.Quên liều: Người bệnh cần uống bù ngay khi nhớ ra, cần chú ý thời gian giữa liều quên và liều sau phải xa nhau. Nếu quá gần hoặc trùng thì cần bỏ liều quên và uống liều sau đó như dự định.Thuốc Redstomz có thành phần chính chứa Esomeprazol, thuộc nhóm thuốc tiêu hóa. Thuốc Redstomz 40 được chỉ định điều trị bệnh viêm dạ dày, thực quản. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,010
|
Phải làm gì khi bị bệnh đau đầu không rõ nguyên nhân?
Bệnh đau đầu không rõ nguyên nhân là tình trạng thường gặp ở nhiều người. Cơn đau có thể xuất hiện đột ngột hoặc âm ỉ kéo dài. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của nhiều bệnh lý nguy hiểm. Vậy phải làm gì khi bị bệnh đau đầu không rõ nguyên nhân? Những tác nhân nào có thể khiến cơn đau đầu khởi phát? Biện pháp phòng ngừa là gì? Hãy cùng theo dõi bài viết sau.
bệnh đau đầu không rõ nguyên nhân có nguy hiểm không?
1. Đau đầu và cơ chế gây đau đầu
Đau đầu là một triệu chứng phổ biến trong đời sống hàng ngày. Cơn đau đầu có thể xuất hiện đột ngột, đặc biệt là khi bạn đang trong trạng thái căng thẳng thần kinh, khi làm việc nhiều trên máy vi tính, sử dụng rượu bia, chất kích thích… Nhưng cơn đau cũng có thể xuất hiện ngay cả khi bạn đang nghỉ ngơi.
Có đến 80% các cơn đau đầu là lành tính và không ảnh hưởng đến tính mạng, nhưng có những cơn đau đầu lại là dấu hiệu cảnh báo sớm nhiều bệnh lý nguy hiểm.
Đau đầu khiến cơ thể bạn: mệt mỏi, dễ cáu gắt, khó tập trung, chất lượng công việc bị giảm sút. Nếu đau đầu kéo dài có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý như: rối loạn tâm thần, rối loạn nội tiết, tăng huyết áp, giảm tiết các men tiêu hóa khiến việc ăn uống không ngon miệng cơ thể gầy sút, bệnh tim mạch, đái tháo đường, béo phì,…
Cơ chế gây đau đầu thực chất là phản ứng của hệ thần kinh do bị kích thích từ các yếu tố như: thiếu máu lên não, viêm nhiễm, khối u, bệnh lý thần kinh – não bộ, xoắn mạch máu não, các bệnh lý khác hoặc do tác động của ngoại cảnh như: môi trường ồn, ánh sáng quá mạnh,… cũng dễ gây đau đầu.
Đặc biệt, nếu đau đầu đi kèm với các triệu chứng bất thường như: chóng mặt, nôn, buồn nôn,… hoặc đau dai dẳng kéo dài thì có thể là dấu hiệu của những bệnh nguy hiểm.
Đau đầu thường do nhiều nguyên nhân, có thể là bệnh lý hoặc không
Đau đầu thường do nhiều nguyên nhân, có thể là bệnh lý hoặc không
2. Những yếu tố gây đau đầu
2.1. Yếu tố bệnh lý gây bệnh đau đầu không rõ nguyên nhân
Viêm xoang: Tỷ lệ các bệnh nhân mắc chứng đau đầu khi bị viêm xoang là rất cao, lên tới 90%, triệu chứng là đau đầu hoặc đau nửa đầu. Trường hợp này cần phải điều trị bằng thuốc kháng sinh đặc trị, từ đó các cơn đau đầu sẽ dần được loại bỏ.
Tăng nhãn áp: Các bác sĩ cho rằng hệ thần kinh mắt cũng góp phần liên quan đến đau đầu. Rối loạn điều tiết hoặc tăng nhãn áp có thể gây ra đau đầu 1 bên, suy giảm thị lực.
Thiếu máu: Nếu bạn gặp phải trường hợp đau đầu kèm theo chóng mặt, mệt mỏi,… Thì nguyên nhân rất có thể là do bạn đang bị thiếu máu.
Viêm xoang có thể gây đau đầu thường xuyên
Viêm xoang có thể gây đau đầu thường xuyên
Các di chứng chấn thương vùng đầu: Các chấn thương do va đập tại vùng đầu từ nặng cho tới nhẹ, cũng dễ gây tổn thương và tụ máu, đây là một trong những nguyên nhân gây đau đầu thường xuyên. Để khắc phục được tình trạng này, người bệnh cần được thăm khám, làm phẫu thuật để giải phóng chèn ép thần kinh, dẫn lưu huyết tụ.
2.2. Bệnh đau đầu không rõ nguyên nhân không xuất phát từ bệnh lý
Ngoài những nguyên nhân do bệnh lý gây ra thì đau đầu có thể do một số yếu tố khác như:
Căng thẳng thần kinh, Stress kéo dài ( tình trạng phổ biến và có xu hướng gia tăng)
Thường xuyên lo âu, suy nghĩ nhiều do áp lực cuộc sống
Thiếu máu và oxy lên não do cơ thể mất nước
Thay đổi hormone ở chu kỳ kinh nguyệt, thời kỳ tiền mãn kinh của phụ nữ sau sinh
Thói quen sinh hoạt xấu, thường xuyên thức khuya hoặc làm việc ở nhiều khung giờ khác nhau gây rối loạn giờ giấc.
Uống quá nhiều cafe và thường xuyên.
Những cơn đau đầu này xuất phát từ môi trường, mang tính lặp đi lặp lại, tính chất ko quá nghiêm trọng. Người bệnh chỉ cần chú ý và thay đổi lại giờ giấc cũng như thói quen sinh hoạt của bản thân để khắc phục tình trạng này.
Stress, căng thẳng kéo dài là nguyên nhân dẫn tới chứng đau đầu
Stress, căng thẳng kéo dài là nguyên nhân dẫn tới chứng đau đầu
3. Nên làm gì khi bị bệnh đau đầu không rõ nguyên nhân
Trong trường hợp đau đầu do tác động từ môi trường bên ngoài, không do nguyên nhân bệnh lý, bạn có thể tham khảo một số phương pháp hỗ trợ giảm đau hiệu quả:
Uống đủ nước mỗi ngày
Tập thể dục đều đặn
Ăn thêm nhiều rau xanh, bổ sung lượng vitamin cần thiết
Thư giãn tinh thần, hạn chế căng thẳng
Hạn chế sử dụng đồ uống chứa chất kích thích như rượu, bia, cà phê
Đi ngủ đúng giờ
Phòng ngủ yên tĩnh, tránh tiếng ồn, ánh sáng phù hợp
Không thức khuya
Trường hợp bệnh đau đầu không do yếu tố ngoại cảnh, người bệnh cần tuyệt đối không được lạm dụng thuốc giảm đau nếu tình trạng đau đầu kéo dài lặp lại thường xuyên. Các loại thuốc giảm đau chỉ có tác dụng giúp giảm cơn đau nhất thời, không có tác dụng loại bỏ nguyên nhân gây đau đầu, vì vậy mà cơn đau có thể tái phát bất cứ lúc nào.
Tuyệt đối không lạm dụng thuốc giảm đau khi đau đầu kéo dài
Tuyệt đối không lạm dụng thuốc giảm đau khi đau đầu kéo dài
4. Phòng ngừa và điều trị bệnh đau đầu không rõ nguyên nhân
Đau đầu đôi khi chỉ là triệu chứng, thường sẽ tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên, một số chứng đau đầu lại thuộc trường hợp nguy hiểm cần cấp cứu y khoa. Nếu bạn xuất hiện tình trạng đau đầu đột ngột hoặc cấp tính, cơn đau kéo dài trong nhiều giờ, kèm thêm các triệu chứng khác như buồn nôn, sốt, mệt mỏi thì cần phải được cấp cứu ngay.
Đối với bệnh nhân bị đau đầu không rõ nguyên nhân, kéo dài trong nhiều tuần, nhiều tháng, cần đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa thần kinh để tìm đúng nguyên nhân và điều trị hiệu quả.
Thời gian điều trị của các chứng đau đầu tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, hạn chế tối đa sử dụng rượu bia và các chất kích thích khác, tránh stress, ăn uống đầy đủ và ngủ đủ giấc.
|
thucuc
| 1,235
|
Viêm khớp vảy nến với 9 triệu chứng thường gặp nhất
Viêm khớp vảy nến là một bệnh lý viêm khớp – cột sống và viêm khớp mạn tính xảy ra ở người bị bệnh vẩy nến da hoặc móng tay. Dưới đây là 9 triệu chứng “cảnh báo ngầm” bệnh lý này không thể bỏ qua.
1. Viêm khớp vảy nến là gì?
Đây là một dạng viêm khớp xuất hiện ở những bệnh nhân bị mắc bệnh da vảy nến nghiêm trọng. Tỷ lệ xuất hiện bệnh khoảng 10-30% nhóm người mắc bệnh vảy nến.
Bệnh gây viêm một số khớp nhất định và phát ban. Một số bộ phận bị ảnh hưởng nhiều nhất là ngón tay, cổ và lưng dưới. Bên cạnh đó, mắt, móng và tim cũng có thể bị viêm nhưng sẽ ít hơn.
Bệnh diễn tiến theo từng đợt, có thể gây tổn thương xương khớp vĩnh viễn, tổn thương cấu trúc khớp và phá hủy khớp. Từ đó làm mất chức năng vận động, tình huống xấu nhất có thể bị bại liệt.
Viêm khớp vảy nến là tình trạng viêm khớp mạn tính ở những người mắc bệnh da vảy nến
2. 9 triệu chứng thường gặp cần lưu ý
Ở mỗi người sẽ có triệu chứng bệnh khác nhau. Và các triệu chứng sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh vảy nến mà bạn gặp phải. Để sớm nhận biết bệnh, bạn cần chú ý tới 9 triệu chứng thường gặp dưới đây.
2.1. Đau và cứng khớp
Đây là triệu chứng đầu tiên, thường gặp nhất ở những người mắc bệnh vảy nến bị viêm khớp. Bệnh gây ra cảm giác đau nhức ở các khớp, thường đau âm ỉ và kéo dài. Đồng thời xuất hiện cả tình trạng cứng khớp và khó di chuyển.
Khớp gối, ngón tay, ngón chân, mắt cá chân và thắt lưng là những vị trí dễ nhận biết hơn cả. Tuy cảm giác đau ở các khớp giảm dần theo thời gian nhưng hoàn toàn có thể xuất hiện lại với mức độ nặng hơn trong tương lai.
2.2. Sưng khớp – triệu chứng viêm khớp vảy nến phổ biến
Tại vị trí viêm khớp, bạn sẽ trông thấy khớp sưng to bất thường. Bởi mô bị viêm tạo ra nhiệt nên khi lấy tay chạm vào vùng khớp sưng sẽ thấy ấm nóng và hơi đau.
Khớp đau có hiện tượng sưng đỏ
2.3. Móng có hiện tượng bất thường
Móng rỗ và tách móng là 2 hiện tượng bất thường ở móng tay, móng chân có nguy cơ cao bị viêm khớp vảy nến. Cụ thể:
– Các khớp gần ngón tay, ngón chân bị ảnh hưởng sẽ khiến móng tay, móng chân dày lên và thô cứng. Hơn nữa còn xuất hiện các vết lõm và có thể làm bong tróc móng.
– Một số trường hợp khác, móng tay hoặc móng chân bị rụng hoặc bị ly móng. Triệu chứng này có thể xảy ra đồng thời với biểu hiện rỗ móng.
2.4. Sưng ngón tay/ngón chân
Ngón tay hoặc ngón chân là 2 vị trí khớp bắt đầu viêm ở người mắc bệnh vẩy nến bị viêm khớp. Dần dần bệnh tiến triển nặng hơn từ các khớp nhỏ này.
Ngón tay/ngón chân có những thay đổi bất thường và sưng tấy lên. Đặc biệt, không giống với các loại viêm khớp khác, bệnh có xu hướng làm cho toàn bộ ngón tay hoặc ngón chân sưng lên thay vì chỉ sưng khớp.
2.5. Đau thắt lưng
Vùng thắt lưng bị đau là một trong những triệu chứng đặc trưng mà người mắc bệnh vẩy nến bị viêm khớp không thể bỏ qua. Bệnh có thể dẫn đến viêm cột sống, gây đau cũng như cứng khớp ở cổ và thắt lưng. Trong một số trường hợp, các khớp cùng chậu của khung xương chậu có khả năng bị dính lại với nhau.
Đau thắt lưng là biểu hiện đặc trưng ở những người mắc bệnh vảy nến bị viêm khớp
2.6. Viêm mắt – triệu chứng viêm khớp vảy nến cần lưu ý
Đa số những người bị bệnh đều có nguy cơ cao gặp phải các vấn đề về mắt. Có thể là bị viêm kết mạc, viêm hoặc nhiễm trùng của màng lót mí mắt. Lúc này mắt sẽ có hiện tượng kích ứng, đau, đau bên trong hoặc xung quanh mắt.
Viêm mắt không chỉ gây đau nhức, khó chịu mà còn làm suy giảm thị giác rõ rệt. Bạn sẽ thấy nhìn khó hơn bình thường, nhìn không rõ.
2.7. Đau nhức chân, khuỷu tay
Người bệnh vảy nến khi bị viêm khớp sẽ thấy đau nhức, sưng ở vị trí gót chân hoặc dưới bàn chân. Bởi bệnh lý này theo thời gian tiến triển thành viêm điểm bám gân – những vị trí có gân bám vào xương.
Bên cạnh đó, bệnh cũng ảnh hưởng đến khuỷu tay ít nhiều. Bạn sẽ thấy khuỷu tay đau nhức, cứng khớp và khó cử động bình thường như trước.
2.8. Khó khăn khi cử động
Cử động khó khăn, giảm phạm vi chuyển động khớp là một triệu chứng khác của người bệnh vảy nến bị viêm khớp. Điển hình như gặp khó khăn trong quá trình dang rộng cánh tay, khuỵu gối hoặc gập người phía trước. Bên cạnh đó, việc cử động các khớp ngón tay cũng không dễ dàng.
Khi cử động khớp gặp trục trặc sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu quả làm việc và chất lượng cuộc sống của bạn. Các công việc sinh hoạt thường ngày sẽ phải phụ thuộc, nhờ sự giúp đỡ từ người khác.
Khó cử động các khớp như bình thường
2.9. Mệt mỏi, tinh thần giảm sút
Tinh thần mệt mỏi là hệ lụy của căn bệnh này gây ra cho bạn trong thời gian dài. Bởi viêm khớp gây cảm giác đau nhức, khó chịu nên sẽ khó ngủ ngon, ngủ đủ giấc. Giấc ngủ bị ảnh hưởng sẽ khiến cho cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi, suy nhược và giảm tập trung trong công việc.
3. Làm thế nào để giảm triệu chứng của bệnh?
Một số phương pháp giúp làm giảm triệu chứng ở người bệnh vảy nến bị viêm khớp đó là:
– Đến thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường ở cơ thể. Dựa vào triệu chứng và kiểm tra lâm sàng, bác sĩ sẽ kết luận tình trạng bệnh và phác đồ điều trị phù hợp.
– Chườm nóng hoặc chườm lạnh nhằm giảm đau tại các khớp, thời gian chườm khoảng 20 phút.
– Hạn chế bê vác hoặc làm các công việc nặng gây ảnh hưởng tới khớp.
– Duy trì thói quen tập thể dục, lựa chọn các bài tập nhẹ nhàng và ít tạo áp lực lên các khớp.
– Luôn đảm bảo thời gian nghỉ ngơi cho cơ thể. Không nên làm việc quá lâu hay tập thể dục quá sức.
– Chỉ sử dụng thuốc theo đơn hướng dẫn của bác sĩ.
Cần đi kiểm tra nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường tại khớp
Có thể thấy, viêm khớp vảy nến khá hiếm gặp nhưng cũng không thể chủ quan. Với 9 triệu chứng trên, hi vọng bạn sớm phát hiện và có phương thức điều trị kịp thời. Nếu chủ quan, bệnh diễn tiến lâu ngày sẽ gây nguy hại tới sức khỏe và làm giảm chất lượng cuộc sống đáng kể. Đừng bỏ qua thời điểm vàng để phòng ngừa bệnh và bảo vệ sức khỏe của mình bạn nhé.
|
thucuc
| 1,292
|
Mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ uống nước dừa được không?
Nước dừa có hương vị tươi mát, giàu chất dinh dưỡng và các khoáng chất có lợi cho sức khỏe của mẹ bầu. Tuy nhiên, vị ngọt trong nước dừa khiến nhiều mẹ bầu thắc mắc “Tiểu đường thai kỳ uống nước dừa được không?”. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Tiểu đường thai kỳ uống nước dừa được không?
Tiểu đường thai kỳ là hiện tượng rối loạn chuyển hóa glucose thường gặp nhất ở mẹ bầu. Căn bệnh này càng ngày càng phổ biến trong xã hội hiện đại, thống kê cho thấy có khoảng 2-10% phụ nữ mang thai bị tiểu đường thai kỳ. Bệnh không phát hiện và điều trị sớm, mẹ bầu và thai nhi sẽ có nguy cơ phải đối mặt với những biến chứng cực kỳ nguy hiểm như:
Ảnh hưởng đối với mẹ:
Ảnh hưởng đối với thai nhi:
Đây là lý do tại sao mà phụ nữ mang thai mắc tiểu đường thai kỳ cần phải chú ý đặc biệt đến chế độ ăn uống để đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Tiểu đường thai kỳ uống nước dừa được không là vấn để mà rất nhiều mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ quan tâm. Bởi lẽ nước dừa có vị ngọt tự nhiên nên khiến mẹ lo lắng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé.
Tiểu đường thai kỳ có uống nước dừa được không là thắc mắc của rất nhiều mẹ bầu
Thực tế, mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ hoàn toàn có thể uống nước dừa nhưng chỉ dùng trong giới hạn cho phép. Cụ thể mẹ bầu chỉ nên uống nó vào bữa ăn phụ và không được uống liên tục nhiều ngày liền.
Quan trọng nhất mẹ bầu nên hạn chế uống nước dừa vào buổi tối và những lúc cơ thể mệt mỏi. Vì nước dừa có tính hàn lạnh, nên nếu mẹ bầu uống nước dừa vào những thời điểm này sẽ bị đi tiểu nhiều hơn.
Giá trị dinh dưỡng của nước dừa
Nước dừa là một loại thức uống ưa chuộng của nhiều mẹ bầu, nhất là trong những ngày hè nóng nực. Về cơ bản, giá trị dinh dưỡng của nước dừa sẽ thay đổi phụ thuộc vào từng loại dừa, cũng như từng khu vực trồng. Thông thường, trong 100ml nước dừa sẽ chứa 3 – 4g đường bột; 0,5 – 1g protein; 0,5g chất béo, cùng rất nhiều canxi, kali, chloride và muối khoáng. Nhìn vào những con số này, chúng ta có thể thấy là chất đường bột trong nước dừa nguyên chất không quá cao, nên sẽ không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tim mạch, cũng như không làm đường huyết tăng đột ngột.
Nước dừa là món đồ uống ưa chuộng của nhiều mẹ bầu bởi tính mát và có vị ngọt thanh
Bên cạnh đó, nước dừa chứa ít chất béo và hàm lượng calo cũng không quá cao, nhờ đó, mẹ bầu có thể kiểm soát cân nặng một cách hiệu quả hơn. Ngoài ra, kali và axit lauric trong nước dừa còn giúp điều hòa huyết áp, tăng hàm lượng cholesterol tốt, nên có tác dụng phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm về tim mạch.
Đặc biệt là trong nước dừa còn chứa chất xơ và amino acid có tác dụng ổn định đường huyết, làm chậm quá trình tiêu hóa, hấp thụ đường ở niêm mạc ruột và tăng độ nhạy cảm của hormone insulin với tế bào.
Lợi ích của nước dừa với bà bầu
Duy trì sức khỏe tốt
Vì hàm lượng chất béo và calo trong nước dừa rất thấp, nên thức uống này sẽ giúp mẹ bầu kiểm soát được cân nặng của mình, hạn chế tình trạng tăng cân, béo phì. Vì vậy, nước dừa chính là loại thức uống tuyệt vời, giúp mẹ bầu duy trì sức khỏe của mình.
Bổ sung chất điện giải
Mẹ bầu uống nước dừa sẽ bổ sung cho cơ thể những chất điện giải cần thiết, như canxi, kali, natri và phốt pho, giúp cơ thể giữ được đủ nước. Nhờ vậy, những triệu chứng ốm nghén như buồn nôn, nôn ói,… ở mẹ bầu sẽ thuyên giảm đi rất nhiều.
Lợi tiểu
Thành phần kali và magie có trong nước dừa giúp các mẹ bầu loại bỏ được những độc tố có hại trong cơ thể, làm sạch đường tiết niệu và lợi tiểu. Vì vậy, nước dừa có lợi cho thận và giúp phòng chống bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu, cũng như ngăn ngừa nguy cơ sinh non ở mẹ bầu.
Giảm ợ nóng và táo bón
Nước dừa vitamin C, chất xơ nên có thể xem là một vị thuốc nhuận tràng tự nhiên. Vì thế mẹ bầu đang khổ sở vì táo bón thì đừng bỏ qua loại nước uống tuyệt vời này nhé.
Mẹ bầu uống nước dừa giúp tăng nước ối, tăng cường hệ miễn dịch
Tăng cường hệ thống miễn dịch
Nước dừa chứa các dưỡng chất có lợi, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch và giảm nguy cơ mắc bệnh cho mẹ bầu. Điểm đặc biệt là chất axit lauric trong nước dừa còn giúp cơ thể mẹ bầu chống lại virus monolaurin gây ra bệnh nhiễm trùng.
Tốt cho tim mạch
Thành phần kali, axit lauric và magie,… trong nước dừa có tác dụng điều chỉnh huyết áp, giảm lượng cholesterol xấu và tăng lượng cholesterol tốt. Thêm vào đó, nước dừa còn chứa protein và các loại vitamin cần thiết, giúp quá trình lưu thông máu diễn ra nhanh hơn, tốt cho tim mạch của mẹ bầu.
Kiểm soát đường huyết tốt hơn
So với những loại nước ngọt có đường khác, chỉ số đường trong nước dừa khá thấp. Bên cạnh đó các axit amino trong nước dừa còn giúp hạn chế hấp thu đường, từ đó kiểm soát tốt hơn lượng đường trong máu.
Cung cấp năng lượng
Vì nước dừa chứa rất nhiều dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, nên nó sẽ cung cấp thêm năng lượng, giúp mẹ bầu bớt cảm thấy mệt mỏi và kiệt sức. Thêm vào đó, nước dừa còn có tác dụng rất tốt trong việc dưỡng da, giúp da mẹ bầu trở nên đàn hồi hơn, làm giảm tình trạng rạn da.
Tác dụng của nước dừa đối với người mắc tiểu đường thai kỳ
Vì nước dừa vừa mát lại vừa chứa những chất dinh dưỡng có lợi cho người mắc tiểu đường thai kỳ, nên đây chính là thức uống giải khát được mọi người vô cùng yêu thích. Một số tác dụng chính của nước dừa đối với người mắc tiểu đường thai kỳ là:
Giúp ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm về tim mạch
Nước dừa chứa hàm lượng kali và axit lauric khá cao, nên nó có công dụng điều hòa huyết áp, giảm hàm lượng cholesterol xấu và tăng hàm lượng cholesterol tốt. Công dụng tuyệt vời này sẽ giúp mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ ngăn chặn được những biến chứng nguy hiểm về tim mạch.
Hỗ trợ kiểm soát cân nặng
Hàm lượng calo và chất béo trong nước dừa rất thấp, nên nó giúp cơ thể mẹ bầu đốt cháy lượng lớn calo. Nhờ vậy, mẹ bầu có thể kiểm soát được cân nặng của mình.
Cải thiện được quá trình lưu thông máu
Nước dừa chứa những khoáng chất cần thiết, giúp làm giãn nở huyết mạch, hình thành những cục máu đông, nên giúp cơ thể lưu thông máu tốt hơn. Thêm vào đó, chất xơ và axit amino của nước dừa còn cản trở quá trình hấp thụ đường.
Bà bầu mắc tiểu đường thai kỳ nên uống nước dừa thế nào?
Bà bầu mắc tiểu đường thai kỳ có thể uống nước dừa nhưng nhất định phải nắm được 4 nguyên tắc sau:
Để an toàn thì mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ nên tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ loại thực phẩm nào, trong đó có cả việc uống nước dừa.
Một số chú ý về chế độ dinh dưỡng cho người mắc tiểu đường thai kỳ
Mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ phải lưu ý đặc biệt tới chế độ dinh dưỡng trong suốt thời gian mang thai để vừa giúp con tăng cân vừa hạn chế tối đa các biến chứng nguy hiểm. Cụ thể:
|
thucuc
| 1,450
|
Viêm khớp vai có chữa được dứt điểm không?
Viêm khớp vai ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Vậy viêm khớp vai có chữa được không?
1. Thế nào là viêm khớp vai?
Viêm khớp vai là những trường hợp người bệnh bị đau, khó vận động vai do các tổn thương phần mềm ở phần bao quanh khớp bao gồm: gân, bao khớp, cơ và dây chằng. Ngoại trừ các tổn thương ở đầu xương, sụn và màng hoạt dịch. Viêm khớp vai thể đông cứng được xem là thể phổ biến nhất.
Thể đông cứng khớp vai xuất hiện khi bao khớp vai dày lên. Lúc này, người bệnh sẽ có cảm giác đau, khó cử động vai và vận động thể dục thể thao. Theo thời gian, cơn đau càng tăng cường độ và tần suất, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh.
Tại Việt Nam, viêm khớp vai chiếm khoảng 2% dân số. Ngoài ra, bệnh này chiếm tỷ lệ khoảng 12,5% tổng số bệnh nhân mắc các bệnh về khớp.
Viêm khớp vai gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và công việc của người bệnh
2. Các giai đoạn của viêm khớp vai
Triệu chứng điển hình của viêm khớp vai là những cơn đau âm ỉ đến dữ dội. Những cơn đau khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi vận động vai. Các hoạt động được người khác hỗ trợ cũng có thể đau. Biểu hiện bệnh viêm khớp vai được thể hiện theo 3 giai đoạn là:
2.1. Giai đoạn 1
Đây là giai đoạn đóng băng, lúc này các triệu chứng bắt đầu xuất hiện. Trong giai đoạn này, bạn sẽ gặp các cơn đau nhức vai khi giơ tay lên. Tình trạng đau chủ yếu diễn ra vào buổi tối hoặc lúc người bệnh nằm nghiêng một bên. Sau một thời gian, cường độ cơn đau càng dữ dội hơn. Đau vai có thể kéo dài liên tục từ 6 tuần đến 9 tháng.
2.2. Giai đoạn 2
Sau giai đoạn đóng băng là giai đoạn đông cứng. Đi kèm cơn đau là tình trạng co cứng vai, khó cử động. Khi đó, cơ vai bắt đầu teo nhẹ sau thời gian người bệnh không thể vận động. Trong thời gian từ 4–6 tháng, quá trình vận động, sinh hoạt và làm việc có sử dụng đến khớp vai người bệnh sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
2.3. Giai đoạn 3
Giai đoạn cuối là tan băng. Sau khoảng thời gian 6 tháng đến 2 năm, vai có thể lấy lại sức mạnh và vận động trở lại như bình thường.
3. Viêm khớp vai chẩn đoán thế nào?
Chẩn đoán viêm khớp vai thể đơn thuần dựa vào khám lâm sàng và chụp x-quang để loại trừ tổn thương sụn và khớp vai. Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm kiểm tra sau:
– Siêu âm khớp vai: Đây là phương tiện chẩn đoán hình ảnh rất có giá trị nhằm phát hiện các tổn thương có thể xảy ra ở khớp vai.
– Chụp X-quang khớp vai: Chụp X-quang cũng là phương pháp để bác sĩ nhận biết các tổn thương cơ bản ở khớp vai. Một số trường hợp chụp X-quang có thể thấy hình ảnh gián tiếp của thoái hóa hoặc sự lắng đọng calci ở gân cơ vùng trên gai.
– Chụp khớp vai có dùng thuốc cản quang hoặc MRI ghi hình khớp vai có dùng thuốc cản quang (MRI arthrogram).
– Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chụp MRI là phương pháp chẩn đoán chính xác các tổn thương phần mềm ở khớp vai.
Chụp MRI giúp phát hiện chính xác tổn thương ở khớp vai
– Nội soi khớp vai: Nội soi là thủ thuật xâm nhập vừa chẩn đoán vừa điều trị bệnh.
Hiện nay, siêu âm và chụp cộng hưởng từ là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đơn giản và nhanh chóng, giúp người bệnh phát hiện viêm khớp vai kịp thời. Do vậy, nội soi khớp vai chỉ nên sử dụng để can thiệp điều trị nếu cần thiết.
4. Viêm khớp vai có chữa được dứt điểm không?
Để điều trị viêm khớp vai đạt hiệu quả cao, người bệnh cần kết hợp nhiều biện pháp điều trị với nhau.
4.1. Điều trị nội khoa
– Sử dụng thuốc giảm đau: Một số thuốc giảm đau có thể cải thiện tình trạng đau nhức vai. Tuy nhiên, người bệnh cần thông qua chỉ định của bác sĩ, chuyên gia y tế trước khi sử dụng các loại thuốc này. Bác sĩ sẽ hướng dẫn liều lượng cụ thể và cách sử dụng đúng để đạt hiệu quả tốt nhất.
– Tiêm corticoid: Phương pháp tiêm áp dụng cho bệnh nhân ở thể đau khớp vai đơn thuần. Sau khi thăm khám, nếu người bệnh cần thiết tiêm corticoid, bác sĩ sẽ chỉ định tiêm vào bao gân hoặc bao thanh dịch ở dưới cơ delta.
Khi thực hiện phương pháp tiêm, người bệnh chỉ được thực hiện 1 lần duy nhất. Sau khoảng 3-6 tháng có thể tiêm nhắc lại nếu bệnh tái phát.
– Nội soi ổ khớp vai lấy tinh thể canxi lắng đọng.
– Tiêm huyết tương tiểu cầu: Những người dưới 60 tuổi bị đứt bán gân mũ cơ quay, bởi các chấn thương có thể được chỉ định tiêm huyết tương có chứa nhiều tiểu cầu.
Huyết tương nhiều tiểu cầu có khả năng hỗ trợ phục hồi sức khỏe bình thường của cơ thể. Thông qua đó, người bệnh có thể rút ngắn quá trình phục hồi các tế bào, hạn chế cơn đau và nâng cao hiệu quả điều trị bệnh.
4.2. Sinh hoạt khoa học
– Bổ sung nhiều loại thực phẩm dinh dưỡng cho cơ thể, nhằm phòng ngừa và cải thiện tình trạng thoái hóa khớp.
– Thực hiện chế độ sinh hoạt, ăn uống và vận động thể thao hợp lý. Người bệnh cần nghỉ ngơi hợp lý, tránh để vai hoạt động quá sức. Sau khi điều trị một thời gian, người bệnh nên tập luyện nhẹ nhàng, giúp vai phục hồi chức năng từ từ.
Nghỉ ngơi hợp lý giúp đẩy nhanh thời gian phục hồi khớp vai
4.3. Điều trị ngoại khoa
Phẫu thuật nối gân là phương pháp có thể áp dụng với thể giả liệt khớp vai. Bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện phẫu thuật để điều trị bệnh. Với người trẻ tuổi, bị đứt gân do chấn thương, phương pháp nối gân dễ triển khai hơn.
Đối với trường hợp người bệnh trên 60 tuổi bị đứt gân do thoái hóa, cần thông qua quá trình xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh kỹ lưỡng, đảm bảo tình trạng sức khỏe ổn định mới có thể xem xét tiến hành phẫu thuật.
4.4. Vật lý trị liệu
Bằng cách thực hiện các liệu pháp như: mát xa, châm cứu, bấm huyệt… người bệnh có thể giảm thiểu các cơn đau nhức ở vai. Nếu cơn đau không có hiện tượng bị sưng hoặc nóng lên, người bệnh có thể áp dụng những liệu pháp nhiệt đó là:
– Bó nến
– Hồng ngoại
– Sóng ngắn
– Sóng siêu âm
Khi vai bị sưng và đau ở mức độ cao, người bệnh nên hạn chế vận động vai và vùng bị tổn thương xung quanh. Sau quá trình điều trị, bệnh nhân cần tập luyện thường xuyên, bắt đầu từ các bài thể dục nhẹ nhàng, để phục hồi chức năng thông thường của khớp vai.
5. Phòng bệnh viêm khớp vai như thế nào?
Để giảm áp lực đè lên khớp vai, đồng thời ngăn chặn tình trạng viêm, người bệnh cần chú trọng thực hiện các biện pháp phòng bệnh sau:
– Tránh làm việc nặng, gắng sức, nhất là mang vác nặng lên vai.
– Cẩn thận khi làm việc trong cuộc sống hàng ngày, tránh gây ra các chấn thương khớp vai hoặc xung quanh vai.
– Nếu thay đổi tư thế, nên cử động từ từ khớp vai.
– Trước khi vận động thể thao cần làm nóng người và cử động và tập vai nhẹ nhàng.
– Nghỉ ngơi hợp lý cho vai thư giãn sau quá trình dài làm việc.
– Thăm khám sức khỏe xương khớp định kỳ để có thể phát hiện và điều trị đúng, kịp thời các bệnh khớp nếu có.
|
thucuc
| 1,446
|
Công dụng thuốc Dupraz 20
Dupraz là thuốc gì? Dupraz là thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thuốc Dupraz được sử dụng trong điều trị loét dạ dày tá tràng, loét miệng nối, viêm thực quản hồi lưu, hội chứng Zollinger-Ellison, .... Trong mỗi viên thuốc Dupraz ngoài thành phần chính là rabeprazol sodium (rabeprazol natri), thuốc Dupraz còn chứa các tá dược vừa đủ giúp đảm bảo khối lượng, độ tan, độ ổn định của một viên thuốc Dupraz.
1. Công dụng thuốc Dupraz 20mg
Thành phần chính là rabeprazol sodium trong thuốc là một hoạt chất ức chế proton mạnh, ức chế tiết axit dạ dày. Rabeprazol có tác dụng ức chế tiết axit dạ dày mạnh hơn omeprazol gấp 2-10 lần. Vì vậy, thuốc Dupraz 20 thường được chỉ định trong các trường hợp cụ thể như sau:Điều trị bệnh nhân loét dạ dày tá tràng, loét miệng nối.Điều trị viêm thực quản hồi lưu.Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.Ngoài ra, thuốc Dupraz 20 còn được chỉ định trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ.Thuốc Dupraz 20 không được sử dụng cho những trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Dupraz 20Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với dẫn xuất của benzimidazole.
2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Dupraz 20
Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Dupraz 20 cần trao đổi với người bệnh về liệu trình điều trị và cần cân nhắc các yếu tố nguy cơ liên quan đến ung thư dạ dày. Do việc sử dụng thuốc Dupraz 20 có thể làm giảm hoặc che dấu các triệu chứng của ung thư dạ dày.Liều lượng sử dụng thuốc Dupraz 20 ở người lớn: 10mg/ngày có thể tăng lên 20mg/ngày tùy theo mức độ của bệnh.Dùng thuốc Dupraz 20 hàng ngày trong vòng 4-8 tuần để điều trị loét tá tràng, 6-12 tuần để điều trị loét dạ dày và viêm thực quản hồi lưu.Người bệnh sử dụng thuốc Dupraz 20 uống trước bữa ăn. Axit dạ dày giúp giải phóng các thành phần của thuốc giúp thuốc ngăn chặn các triệu chứng.
5. Tác dụng phụ của thuốc Dupraz 20
Thuốc Dupraz 20 có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho người sử dụng. Sau đây là các tác dụng phụ của thuốc Dupraz 20:Đau đầu, buồn ngủ, hoa mắt, phát ban, ngứa.Viêm gan vàng da hoặc không vàng da do việc sử dụng thuốc Dupraz 20 ảnh hưởng đến chức năng gan.Táo bón, tiêu chảy, cảm giác chướng bụng, nặng bụng.Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thay đổi huyết học.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc
Cần cân nhắc các yếu tố nguy cơ và phải loại trừ khả năng ác tính của loét dạ dày trước khi sử dụng thuốc Dupraz 20.Bệnh nhân suy gan.Trao đổi, tư vấn để bệnh nhân nắm được về nguy cơ tăng tiết acid hồi ứng có thể xảy ra sau khi ngừng sử dụng thuốc Dupraz 20.Phụ nữ có thai và đang cho con bú: Chỉ nên sử dụng thuốc Dupraz 20 khi thật sự cần thiết, lợi ích nhiều hơn nguy cơ và được sự chỉ định của bác sĩ.
7. Tương tác thuốc
Thuốc Dupraz 20 có thể tương tác với các thuốc sau bao gồm:Khi sử dụng thuốc Dupraz 20 với thuốc digoxin làm tăng nồng độ digoxin trong máu.Khi sử dụng thuốc Dupraz 20 với phenytoin có thể kéo dài chuyển hóa và bài tiết phenytoin.Tăng nhẹ tác dụng chống đông của thuốc Warfarin khi sử dụng đồng thời với thuốc Dupraz 20.
|
vinmec
| 612
|
Những cách khắc phục đột quỵ bạn cần biết
Đột quỵ là căn bệnh nguy hiểm cần được điều trị ngay lập tức để tránh tử vong và biến chứng nghiêm trọng. Vậy đâu là những cách khắc phục đột quỵ bạn cần biết? Hãy cùng xem qua bài viết này nhé.
Dấu hiệu FAST trong đột quỵ
1. Dấu hiệu nhận biết đột quỵ
Đột quỵ là một trường hợp cấp cứu y tế xảy ra khi có sự gián đoạn lưu lượng máu đến não. Nhận biết các dấu hiệu của đột quỵ và đến bệnh viện ngay lập tức là rất quan trọng để giảm thiểu tổn thương não tiềm ẩn và cải thiện cơ hội phục hồi. Các dấu hiệu phổ biến nhất của đột quỵ có thể được ghi nhớ bằng cách sử dụng từ viết tắt FAST:
1.1. Face (Mặt rũ xuống)
Một bên mặt có thể bị xệ xuống hoặc bị tê. Yêu cầu người đó mỉm cười và nếu một bên khuôn mặt của họ không cử động như bên kia thì đó có thể là dấu hiệu của đột quỵ.
1.2. Arm (Yếu cánh tay)
Một cánh tay có thể bị yếu hoặc tê. Yêu cầu người đó giơ cả hai tay lên và nếu một cánh tay trượt xuống hoặc không thể giữ được thì đó có thể là dấu hiệu của đột quỵ.
1.3. Speech (Khó nói)
Lời nói có thể bị ngọng hoặc bị cắt xén, và người bệnh có thể gặp khó khăn khi nói hoặc hiểu những gì đang được nói. Yêu cầu người đó lặp lại một câu đơn giản và nếu họ gặp khó khăn thì đó có thể là dấu hiệu của đột quỵ.
1.4. Time (Đã đến lúc gọi 911)
Nếu bạn quan sát thấy bất kỳ dấu hiệu nào trong số này hoặc nghi ngờ ai đó đang bị đột quỵ, hãy gọi 911 hoặc số khẩn cấp tại địa phương của bạn ngay lập tức. Thời gian rất quan trọng trong điều trị đột quỵ, vì một số phương pháp điều trị nhất định phải được thực hiện trong một khung thời gian cụ thể để có hiệu quả.
Ngoài các dấu hiệu nhanh chóng, còn có các triệu chứng khác có thể xảy ra của đột quỵ, bao gồm:
– Đau đầu dữ dội, đau đột ngột không rõ nguyên nhân.
– Đột nhiên cảm thấy khó nhìn ở một hoặc cả hai mắt.
– Mất thăng bằng, chóng mặt.
Điều quan trọng cần lưu ý là không phải tất cả các triệu chứng đột quỵ đều có thể xuất hiện trong mọi trường hợp. Các triệu chứng có thể khác nhau tùy thuộc vào loại và vị trí của đột quỵ. Nếu bạn hoặc ai đó bạn biết đang gặp phải bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào, hãy đến bệnh viện gần nhất để tìm cách khắc phục đột quỵ ngay lập tức. Can thiệp sớm có thể tạo ra sự khác biệt đáng kể trong kết quả của đột quỵ.
2. Cách khắc phục đột quỵ
2.1. Nhận biết sớm biểu hiện để tìm cách khắc phục đột quỵ
– Méo miệng: Bệnh nhân có thể bị méo miệng, đặc biệt rõ rệt khi cười hoặc nhe răng. Một nửa của miệng có thể bị méo hoặc lệch.
– Yếu liệt tay chân: Để kiểm tra, yêu cầu bệnh nhân giơ cả hai tay và cả hai chân lên cao. Nếu một bên không thể nâng lên hoặc có khó khăn trong việc nâng lên, đó có thể là dấu hiệu đột quỵ.
– Ngôn ngữ bất thường: Bệnh nhân có thể có giọng đớt, nói lắp hoặc không hiểu được. Bạn có thể yêu cầu họ lặp lại một cụm từ cụ thể để kiểm tra khả năng nói và hiểu.
2.2. Đừng chủ quan
Không chủ quan với các triệu chứng thoáng qua. Khi bạn gặp khó khăn trong việc nói chuyện, cảm thấy giật mình hoặc yếu đứng, đừng nghĩ rằng mình đã khỏe. Hãy luôn coi đây là một tình trạng cấp cứu.
2.4. Xác định thời gian khỏi bệnh
Ghi nhớ thời điểm bắt đầu xuất hiện triệu chứng đột quỵ, vì thời gian này quyết định liệu trình điều trị.
2.5. Giữ bệnh nhân nằm yên là cách khắc phục đột quỵ
Đặt bệnh nhân nằm nghiêng đầu cao khoảng 30 độ để giúp tối ưu hóa lưu lượng máu đến não.
2.5. Đưa bệnh nhân đến bệnh viện
Đưa bệnh nhân đến bệnh viện có chuyên khoa cơ quan trung ương có thể can thiệp đột quỵ não cấp tính. Đó là nơi họ có khả năng thực hiện các liệu pháp như tiêm thuốc để tan huyết khối.
2.6. Theo dõi thở
Nếu bệnh nhân lơ mơ hoặc hôn mê, kiểm tra thở của họ. Nếu họ ngừng thở, thực hiện hô hấp nhân tạo cho đến khi đội cứu hộ đến.
2.7. Thời gian vàng
Thời gian vàng cần lưu ý trong cách khắc phục đột quỵ
2.8. Đừng chờ đợi
2.9. Tự uống thuốc hạ huyết áp là tự hại mình
Nếu bạn hoặc người khác đang gặp triệu chứng đột quỵ, không nên tự mua thuốc hạ huyết áp hoặc tự điều trị. Hãy để các chuyên gia y tế quyết định liệu trình thích hợp.
2.10. Đột quỵ thiếu máu não có thể được điều trị
Nếu cấp cứu kịp thời, đột quỵ thiếu máu não có thể được điều trị bằng thuốc làm tan huyết khối hoặc thông mạch. Tuy nhiên, điều quan trọng là cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện càng nhanh càng tốt để tận dụng “thời gian vàng” để can thiệp một cách hiệu quả.
3. Những sai lầm trong cách khắc phục đột quỵ
3.1. Tự ý điều trị
Không nên tự ý áp dụng các phương pháp như bấm huyệt, châm cứu, cạo gió, cắt lễ, hay bất kỳ phương pháp dân gian nào. Việc này có thể làm trầm trọng hơn tình trạng của bệnh nhân và gây chậm trễ việc cứu chữa từ các chuyên gia y tế.
Không cạo gió khi bệnh nhân đột quỵ
3.2. Không cho bệnh nhân ăn uống
Không nên đưa thức ăn hoặc nước uống cho bệnh nhân đột quỵ. Bệnh nhân có thể gặp vấn đề về việc nuốt và nôn ói có thể xảy ra, gây nguy cơ trào ngược thức ăn vào đường thở, gây nguy hiểm cho họ.
3.3. Không dùng thuốc hạ áp hoặc ngậm thuốc huyết áp dưới lưỡi
Tự ý dùng thuốc hạ áp hoặc ngậm thuốc huyết áp dưới lưỡi là sai lầm trong cách khắc phục đột quỵ và có thể làm tăng nguy cơ tử vong. Uống thuốc hạ áp trong trường hợp đột quỵ do thiếu máu có thể làm giảm áp lực máu đối với mô não còn thiếu máu, làm tăng nguy cơ tử vong. Tăng huyết áp thường là một phản ứng tự nhiên của cơ thể để cố gắng đảm bảo máu đến não, đặc biệt trong trường hợp đột quỵ.
|
thucuc
| 1,196
|
Mất trí nhớ tạm thời có nguy hiểm không? Nguyên nhân và cách điều trị
Mất trí nhớ tạm thời là một trong những tình trạng không hiếm gặp trong cuộc sống. Tình trạng này có thể xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau và gây hoang mang cho bản thân người bệnh cũng như người nhà và bạn bè. Vậy chứng mất trí nhớ tạm thời là như thế nào? Tại sao lại mắc phải chứng bệnh này và cách điều trị ra sao?
1. Chứng mất trí tạm thời
Bạn có thể hiểu chứng bệnh này là tình trạng khi một vấn đề thần kinh nào đó xảy ra khiến cho trí nhớ của bạn bị mất đi đột ngột. Lúc này, bạn sẽ không thể nào nhớ ra được các sự việc vừa diễn ra và cũng không biết bản thân đang ở đâu, tại sao lại ở đó,… Những cơn mất trí như thế này thường diễn ra trong một thời gian ngắn và sẽ hồi phục sau đó.
Trường hợp khác, người mắc chứng mất trí nhớ tạm thời sẽ đặt câu hỏi liên tục vì họ không thể nhớ bất cứ điều gì trước đó (kể cả câu trả lời đã được nghe). Tuy nhiên, bệnh nhân vẫn có ký ức về thân phận của bản thân, biết rõ họ là ai và nhớ mặt những người thân cận. Dù vậy chứng mất trí này vẫn gây không ít trở ngại cho những ai mắc phải.
2. Chứng mất trí tạm thời có nguy hiểm không?
Căn bệnh này dường như rất hiếm gặp trong cuộc sống và sẽ không lặp lại với cùng một người. Thoạt nhìn thì thấy nó khá vô hại nhưng nếu xét tổng quan thì việc đang yên đang lành bị mất đi ký ức sẽ gây các cảm xúc tiêu cực cho người bệnh.
3. Triệu chứng
Bạn có thể nhận biết chứng bệnh này qua các triệu chứng phổ biến sau:
Đột nhiên bị mất đi ký ức.
Vẫn giữ được các thói quen và tính cách của bản thân mặc dù không nhớ gì.
Không bị mất nhận thức, có thể nhận biết được các vật quen thuộc.
Không bị tổn thương bất cứ một khu vực cụ thể nào trong não bộ.
Không xuất hiện các dấu hiệu như tê liệt tay chân, không nhận dạng mặt chữ được, vận động tự phát,…
Từ đó rút ta những triệu chứng dùng để chẩn đoán bệnh như:
Thời gian mất trí nhớ không quá 24 tiếng.
Sau khoảng thời gian đó, trí nhớ bắt đầu hồi phục trở lại.
Không bị co giật hay bất cứ dấu hiệu liên quan trong lúc mất trí.
Không có tiền sử bệnh động kinh.
Ngoài các dấu hiệu kể trên còn có một triệu chứng đáng lưu ý khác khi bị mắc chứng mất trí tạm thời đó chính là hay hỏi những câu mang tính chất lặp đi lặp lại và tương tự nhau mặc dù bạn đã trả lời họ rồi. Ví dụ điển hình như: “tôi đang làm gì vậy?
”, “tại sao tôi lại đến đây?
”,… Nếu gặp phải bất cứ dấu hiệu đáng nghi nào, hãy đến gặp bác sĩ ngay để được chẩn đoán một cách chính xác nhất.
4. Nguyên nhân gây mất trí nhớ tạm thời
Đến nay vẫn chưa có bất kì câu trả lời chính xác nào cho vấn đề này. Nhưng tham khảo ý kiến chuyên gia, ta có thể biết một phần nguyên nhân gây mất trí tạm thời có liên quan đến chứng đau nửa đầu mặc dù cả hai bệnh lý này đều chưa rõ do yếu tố nào gây nên. Sau đây là một vài sự kiện dẫn đến khả năng mất trí nhớ tạm thời ở bạn:
Hưng phấn quá độ hoặc sử dụng rượu bia, ma túy, chất kích thích khi quan hệ tình dục.
Hoạt động về thể chất quá mức chịu đựng của cơ thể.
Ngâm mình trong nước nóng hoặc lạnh một cách đột ngột.
Bị chấn thương nhẹ ở đầu.
Sau khi tiến hành các thủ thuật ý khoa, điển hình là nội soi hay chụp động mạch,…
Chịu cú sốc về mặt tâm lý hoặc có cảm xúc buồn đau (do tin xấu, mâu thuẫn,…) xảy ra một cách đột ngột.
Làm việc quá sức mà không có chế độ nghỉ ngơi hợp lý.
5. Yếu tố nguy cơ
Chứng mất trí nhớ tạm thời có nguy cơ dễ xảy ra hơn nếu bạn thuộc các nhóm đối tượng sau đây:
Tuổi tác: những ai ngoài 50 tuổi sẽ có nguy cơ mất trí tạm thời cao hơn người bình thường.
Tiền sử bệnh đau nửa đầu: nếu đã từng mắc phải căn bệnh đau nửa đầu thì bạn sẽ có khả năng mắc phải chứng mất đi ký ức tạm thời so với số còn lại cao hơn.
6. Bệnh có điều trị được không?
Bác sĩ có thể dựa vào việc loại bỏ các tình trạng sức khỏe mang tính nghiêm trong hơn (ví dụ: động kinh, đột quỵ,…) hay các chấn thương ở vùng đầu để chẩn đoán bệnh mất trí tạm thời. Thường thì có thể nhận biết bệnh qua quá trình thăm khám tổng quát hoặc tiến hành thực hiện các xét nghiệm về não.
6.1. Khám sức khỏe thần kinh
Mở đầu phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát hệ thần kinh. Sau đó kiểm tra trương lực cơ, các phản xạ, sức cơ, dáng đi, tư thế, chức năng cảm giác, cách cân bằng và phối hợp của bệnh nhân ra sao. Cuối cùng là thực hiện hỏi đáp trực tiếp với người bệnh để kiểm tra trí nhớ và tư duy.
6.2. Tiến hành xét nghiệm não kèm theo chẩn đoán hình ảnh
Bước tiếp theo để có được kết quả chính xác việc bạn có mất trí nhớ tạm thời hay không đó chính là thực hiện các xét nghiệm kiểm tra hoạt động và sự lưu thông máu của não. Thường thì chúng sẽ tốn rất ít thời gian (khoảng 2 giờ) và không gây đau đớn cho bệnh nhân khi thực hiện. Một số xét nghiệm có thể kể đến là:
Chụp cộng hưởng từ (MRI).
Điện não đồ (EEG).
Chụp cắt lớp vi tính (CT).
7. Cách phòng ngừa
Chung quy lại thì chứng mất trí nhớ tạm thời cũng ít gây ra những nguy hiểm về mặt thể chất đối với người bệnh. Nhưng bù lại, nó làm họ tổn thương và chịu một cú sốc lớn về mặt tâm lý. Qua những thông tin về nguyên nhân, triệu chứng và các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh, bạn sẽ dễ dàng nhận biết được chứng mất trí tạm thời của bản thân hoặc gia đình và tiến hành điều trị kịp thời.
|
medlatec
| 1,123
|
Phương pháp mới phát hiện nhanh ung thư
Các nhà khoa học Trường đại học Stanford (Mỹ) đã phát triển được phương pháp xét nghiệm máu mới có thể giúp phát hiện ung thư ở những giai đoạn đầu.
Các nhà khoa học Trường đại học Stanford (Mỹ) đã phát triển được phương pháp xét nghiệm máu mới có thể giúp phát hiện ung thư ở những giai đoạn đầu. Nghiên cứu đã tiến hành tiêm một loại thuốc, là một chuỗi ADN siêu nhỏ, đồng thời vào cả những con chuột mang khối u ác tính của người và những con chuột không có khối u. Loại ADN trên được kích hoạt bằng một hoạt chất đặc biệt chỉ hoạt động trong tế bào ung thư và sản sinh ra một loại protein được đặt tên là SEAP.
Sau khi tiêm xong, họ đã tiến hành đo nồng độ SEAP trong máu của các con chuột thí nghiệm theo quy trình thời gian là sau khi tiêm từ 1, 3, 7, 11 đến 14 ngày. Kết quả cho thấy, chỉ trong vòng 48 giờ sau khi tiêm ADN, SEAP đã xuất hiện trong máu của chuột có khối u nhưng không xuất hiện ở những con chuột không có khối u. Dấu hiệu này bắt đầu giảm dần sau 72 giờ tiêm và biến mất trong vòng hai tuần sau đó.
Theo GS. Sanjiv Gambhir - Giám đốc Trung tâm Canary Stanford phát hiện sớm ung thư kiêm trưởng nhóm nghiên cứu cho biết: Phương pháp mới này có tính chất ưu việt hơn khi làm cho tất cả các loại khối u đều sản sinh ra cùng một loại chất đánh dấu sinh học. Đây là loại chất mà sự xuất hiện của nó trong mạch máu của chuột sẽ xác định rõ ràng có tế bào ung thư vì mô của chuột không ung thư sẽ không sản sinh được. Mặc dù đến nay họ chưa phát triển loại ADN trên dưới dạng viên thuốc uống, nhưng ông tin đây là vấn đề có thể giải quyết được trong vài năm tới.
|
medlatec
| 351
|
“Tất tần tật” điều cần biết về bệnh ung thư vòm họng
Bệnh ung thư vòm họng là một trong số những bệnh ung thư phổ biến, bệnh có những triệu chứng đặc hiệu như: khó nuốt, đau họng… nên thường dễ bị bỏ qua và nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Dưới đây là tổng hợp những điều cần biết về căn bệnh nguy hiểm này.
1. Khái quát chung về bệnh ung thư ở vòm họng
1.1 Khái niệm ung thư vòm họng là gì?
Sự phát triển và tăng trưởng bất thường của những tế bào trong vòm họng có thể dẫn tới ung thư, bệnh có thể chia thành những giai đoạn như sau:
– Giai đoạn 1: ung thư ở vòm họng trong giai đoạn đầu
– Giai đoạn 2: bệnh ở giai đoạn khu trú
– Giai đoạn 3 và giai đoạn 4: bệnh ở giai đoạn tiến triển và giai đoạn cuối cùng.
Đa số trường hợp, khối u ác tính thường khó phát hiện ở những giai đoạn sớm bởi không có triệu chứng rõ ràng và nếu không được điều trị sớm, những tế bào bất thường này có thể di căn tới những cơ quan khác thông qua đường máu, hệ thống bạch huyết và mô.
Ung thư vòm họng thường tiến triển âm thầm và không có triệu chứng rõ ràng trong giai đoạn đầu
1.2 Những dấu hiệu ung thư vòm họng phổ biến và điển hình
Căn bệnh này thường không có nhiều biểu hiện rõ ràng và khó nhận biết nhưng người bệnh cần đặc biệt lưu ý những dấu hiệu như sau:
– Bệnh nhân bị đau nửa đầu hoặc đau ở hốc mắt hoặc ở khu vực thái dương, đỉnh đầu
– Chảy máu mũi/dịch mũi hoặc ngạt mũi
– Có thể cảm giác ù tai, đau tai hoặc khó nghe
– Nổi hạch cổ ở vùng phía sau của góc hàm và đa số có cùng bên với khối u, hạch có thể phát triển to dần, khi ấn vào không có cảm giác đau và sờ thấy chắc, có thể cố định đính vào da và khu vực xung quanh.
Khi ung thư tiến triển, người bệnh có thể gặp phải những triệu chứng rõ ràng hơn như:
– Nổi khối u ở cổ bởi hạch bạch huyết bị sưng
– Có máu ở nước bọt
– Đau họng hoặc đau vòm họng
– Chảy máu mũi
– Khó nói hoặc khó thở kèm nghẹt mũi, ù tai
– Mất đi thính lực, tai hay bị nhiễm trùng
– Nhức đầu hoặc đau tê ở mặt.
Đồng thời khi bệnh tiến triển xa, người bệnh có thể gặp phải tình trạng: khó nuốt, tổn thương ở mặt và cổ, khó nói, cứng cổ, khó thở…
Những dấu hiệu của ung thư vòm họng có thể kéo dài trên 2 tuần và ngày càng nặng hơn theo thời gian thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để kiểm tra tình hình và có phương án điều trị phù hợp.
1.3 Nguy cơ bệnh ung thư ở vòm họng và nguyên nhân bệnh
Hiện nay, chưa có nghiên cứu về nguyên nhân chính xác dẫn tới bệnh ung thư, tuy nhiên đột biến gene được đánh giá là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới các tế bào bị tăng sinh bất thường. Bên cạnh đó, có một số yếu tố khiến tăng nguy cơ bệnh bao gồm:
– Giới tính: nam giới thường có nguy cơ bệnh cao hơn nữ giới
– Tuổi tác: bệnh thường gặp ở người lớn với độ tuổi từ 30 đến 50 tuổi
– Thói quen ăn uống, sinh hoạt: thường xuyên ăn nhiều đồ muối, hút chất kích thích hay thuốc lá, lười vận động… có thể làm tăng nguy cơ bệnh
– Bệnh sử người thân: nếu một thành viên của gia đình đã hoặc đang mắc ung thư vòm họng thì nguy cơ bạn cũng có thể mắc bệnh.
2. Chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh ung thư ở vòm họng thế nào?
2.1 Phương pháp chẩn đoán bệnh là gì? Điều trị bệnh như thế nào?
Để đánh giá người bệnh có mắc ung thư vòm họng hay không, người bệnh sẽ được chỉ định những xét nghiệm và thủ thuật như sau:
– Khám sức khỏe lâm sàng và cận lâm sàng, thăm hỏi bệnh sử: Khám tổng quát để phát hiện dấu hiệu bất thường và những triệu chứng bệnh, đồng thời khai thác tiền sử bệnh của bạn và gia đình.
– Nội soi vòm họng người bệnh và tiến hành sinh thiết
– Chẩn đoán hình ảnh như: chụp CT, MRI, chụp PET…
– Xét nghiệm công thức máu toàn phần, kiểm tra thính giác và kiểm tra virus EBV…
Dựa trên đánh giá các yếu tố như: giai đoạn bệnh, loại bệnh, kích thước khối u, sức khỏe thể trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Hiện nay, các phương pháp điều trị bệnh phổ biến gồm:
– Hóa trị: phương pháp này sử dụng hóa chất dưới dạng thuốc uống hoặc truyền tĩnh mạch để tiêu diệt tế bào ung thư
– Xạ trị: chùm tia năng lượng cao như tia X hoặc chùm proton để loại bỏ tế bào ung thư
– Phẫu thuật: thường phương pháp này ít được sử dụng tuy nhiên một vài trường hợp có thể dùng để loại bỏ hạch bạch huyết ở cổ.
Phẫu thuật loại bỏ khối u và hạch bạch huyết ở tuyến giáp là một phương pháp mang lại hiệu quả cao
2.2 Phương pháp phòng ngừa bệnh cần biết
Về ăn uống, mỗi người cần lưu ý: ăn nhiều rau củ trái cây, tránh ăn đồ ướp muối, không uống rượu và hút thuốc…
Bên cạnh đó, khi xạ trị, người bệnh thường có thể bị khô miệng dẫn tới nhiễm trùng nên cần cải thiện bằng cách:
– Đánh răng nhiều lần và dùng bàn chảy lông mịn để tránh tổn thương
– Súc miệng với dung dịch nước muối sau ăn, dung dịch gồm: muối, nước ấm, baking soda và súc miệng sau ăn
– Uống nhiều nước hoặc dùng kẹo cao su/kẹo không đường để giúp miệng sản xuất nhiều nước bọt hơn
– Hạn chế thực phẩm khô
– Hạn chế đồ uống/ đồ ăn có chứa nhiều axit hoặc món cay để không kích ứng tới miệng
– Hạn chế những loại đồ uống chứa caffein hoặc cồn
– Tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày.
|
thucuc
| 1,128
|
Tham khảo ngay cách chữa cúm A hiệu quả cho trẻ nhỏ
Cúm A được xác định là bệnh lý đường hô hấp khá nguy hiểm với trẻ nhỏ, do khi mắc bệnh dễ gây ra những biến chứng về viêm phổi, viêm phế quản… Hiện nay cách chữa cúm A hiệu quả nhất cho trẻ là gì và nên được thực hiện như thế nào?
1. Trẻ mắc cúm A nhẹ có những triệu chứng gì?
Cúm A là bệnh lý đường hô hấp, lây qua không khí khi trẻ nói chuyện, ho, hắt hơi… Cũng như nhiều bệnh cúm mùa khác, khi trẻ nhiễm cúm A con thường có biểu hiện như: sốt, ho, hắt hơi, sổ mũi, đau họng… Do đó, với những bậc cha mẹ chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc nuôi con thì rất dễ nhầm cúm A với việc trẻ bị cảm cúm thông thường.
Để nhận biết bệnh được chính xác hơn, cha mẹ có thể dựa vào những triệu chứng chi tiết như: trẻ thường sốt cao từ 39 tới 40 độ C, họng con bị đỏ và đau, trẻ mệt mỏi, quấy khóc.
Mặc dù lúc này con đã mắc cúm A nhưng thời điểm này bệnh còn ở giai đoạn khá nhẹ nên hoàn toàn có thể điều trị tại nhà.
Cha mẹ có thể điều trị trẻ tại nhà khi con có những dấu hiệu bệnh nhẹ
2. Tham khảo cách chữa cúm A hiệu quả cho trẻ
Cúm A ở trẻ là bệnh lý nguy hiểm và dễ gây ra biến chứng. Vì thế khi con có những dấu hiệu khởi phát của bệnh, cha mẹ nên đưa con tới gặp bác sĩ để được thăm khám và dùng thuốc phù hợp để điều trị. Hiện nay một số loại thuốc được khuyến cáo nên dùng cho trẻ như:
– Thuốc kháng virus: Thuốc kháng virus có tác dụng làm giảm khả năng lây lan của virus cúm, làm chậm quá trình truyền nhiễm, chống lại nhiễm trùng. Vì thế khi sử dụng thuốc con sẽ giảm bớt các triệu chứng, rút ngắn thời gian mắc bệnh và ngăn ngừa các biến chứng như viêm phổi. Thời gian và liều lượng dùng thuốc mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ kê đơn.
– Acetaminophen hoặc ibuprofen: Hai loại thuốc này có tác dụng cao trong việc hạ sốt và giảm đau nhức cơ thể. Khi phát hiện trẻ có những dấu hiệu khởi phát của bệnh mẹ nên cho con dùng thuốc càng sớm càng tốt.
– Thuốc ho: Ngoài sốt thì trẻ mắc cúm A cũng thường bị ho. Lúc này bác sĩ có thể kê cho con một vài loại thuốc hoặc siro trị ho cho bé uống.
Lưu ý rằng, những loại thuốc điều trị trên chỉ mang tính chất tham khảo nên có thể đúng và không đúng với một vài trường hợp. Điều quan trọng là khi con ốm, cha mẹ nên đưa con tới bệnh viện để thăm khám đồng thời dùng thuốc điều trị theo tư vấn của bác sĩ. Nghiêm cấm tự ý sử dụng thuốc, bởi điều này luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro ảnh hưởng tới sức khỏe trẻ nhỏ.
Khi trẻ bị ốm cha mẹ nên cho con cách ly phòng riêng
3. Những cách chăm sóc trẻ khi mắc cúm A tại nhà
Khi được điều trị tốt, trẻ mắc cúm A ở thể nhẹ có thể hết các triệu chứng sau khoảng từ 7-10 ngày. Theo đó, để bệnh nhanh chóng thuyên giảm ở trẻ, cha mẹ nên thực hiện việc điều trị cúm A theo khuyến cáo của bác sĩ đưa ra như sau:
3.1 Cách ly con trong thời gian bị bệnh
Khi con có dấu hiệu cúm A hoặc đã có kết quả xét nghiệm khẳng định virus cúm A, lúc này cần ngay lập tức cho con cách ly ở phòng riêng để hạn chế lây lan tới những người xung quanh. Phòng cách ly trẻ nên đảm bảo đủ thoáng, không bí, không ẩm ướt để con cảm thấy thoải mái, dễ chịu phần nào.
3.2 Chú ý tới ngủ nghỉ và chế độ dinh dưỡng
Khi mắc cúm A cơ thể con rất mệt mỏi, hay quấy nên nếu được lúc này cha mẹ nên tạm gác lại công việc và dành thời gian cho con nhiều hơn.
Về chế độ nghỉ ngơi nên cho trẻ ngủ đủ từ 8 tới 10 tiếng mỗi ngày. Trong chế độ ăn nên cho con ăn những thực phẩm lỏng, dễ tiêu như: cháo, súp, canh. Một vài trẻ có thể gặp tình trạng đau họng khiến con khó khăn trong việc ăn uống. Nếu lúc này trẻ không ăn cha mẹ không nên ép, thay vào đó nên chia nhỏ khẩu phần ăn, cho con ăn từng chút một với số bữa từ 4-5 bữa/ ngày.
Ngoài ăn trẻ cũng cần được uống nhiều nước, ăn hoa quả tươi giúp phòng tránh tình trạng mất nước ở con.
Đây được coi là cách đơn giản nhưng hiệu quả để cơ thể con mau chóng khỏe lại, tăng khả năng đề kháng chống lại virus.
3.3 Giữ thân thể con sạch sẽ
Trong thời gian trẻ bị cúm A con vẫn hoàn toàn có thể tắm được, do đó thông tin không tắm cho trẻ khi con bị ốm là thiếu căn cứ. Điều cha mẹ cần chú ý khi tắm cho trẻ trong thời gian này chính là: tắm cho con trong phòng kín gió, tắm bằng nước ấm và thời gian tắm nhanh. Không nên để trẻ ngâm mình hoặc nghịch lâu trong nước. Khi tắm xong cần lau khô người, sấy tóc và mặc luôn quần áo cho bé.
Ngoài tắm, con cũng cần được thường xuyên vệ sinh tai, mũi họng bằng nước muối sinh lý giúp loại bỏ vi khuẩn và thông thoáng đường thở.
Trẻ mắc bệnh cần được đưa tới bệnh viện khi dấu hiệu bệnh trở năng
4. Trường hợp nào cần cho trẻ mắc cúm A nhập viện?
Việc điều trị tại nhà bằng thuốc chỉ được áp dụng khi trẻ mắc cúm A nhẹ, ít triệu chứng, sức khỏe của con vẫn ổn, có nghĩa là trẻ vẫn vui chơi, ăn uống được. Bên cạnh đó con cũng chỉ nên điều trị tại nhà khi gia đình bố trí được người ở bên trẻ thường xuyên, bởi bệnh lý này thường có tiến triển rất nhanh, dễ biến chứng. Và thực tế đã có rất nhiều trẻ nhập viện trong tình trạng nguy kịch.
Trong một vài trường hợp trẻ mắc bệnh cần được đưa tới viện ngay khi có những dấu hiệu sau:
– Con thường xuyên quấy khóc, không chịu ăn
– Sốt cao không hạ, cơn sốt kéo dài
– Trẻ nằm li bì, khi ngủ khó đánh thức
– Con bị nôn khi ăn
– Con đã được dùng thuốc nhưng tình trạng bệnh không có xu hướng cải thiện
Có thể thấy cách chữa cúm A khá đơn giản như những bệnh lý đường hô hấp khác. Điều quan trọng là cha mẹ cần học cách nhận biết dấu hiệu bệnh, cách điều trị khoa học và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Một lưu ý nhỏ là cha mẹ hoặc người thân không nên chữa bệnh cho trẻ bằng các mẹo hay bài thuốc dân gian, trừ khi được sự đồng ý của bác sĩ có chuyên môn.
|
thucuc
| 1,266
|
Công dụng thuốc Praxilen
Thuốc Praxilen thuộc nhóm thuốc hoạt hóa não và thuốc giãn mạch ngoại biên. Với thành phần chính là Naftidrofuryl oxalate, thuốc Praxilen có công điều trị triệu chứng đau cách hồi của viêm tắc động mạch chi dưới (giai đoạn 2), chứng sa sút trí tuệ ở người già, mất khả năng nhận thức (trừ bệnh Alzheimer).
1. Thuốc Praxilen là thuốc gì?
Thuốc Praxilen có thành phần chính là Naftidrofuryl hydrogen oxalate 200mg (tương đương với Naftidrofuryl 162mg). Thuốc Praxilen được chỉ định dùng cho các trường hợp:Suy giảm nhận thức, sa sút trí tuệ do mạch máu não;Viêm tắc nghẽn động mạch mãn tính chi dưới (giai đoạn 2), đau cách hồi;Hậu tai biến thiếu máu cục bộ não;Hỗ trợ điều trị hội chứng Raynaud.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Praxilen
2.1. Cách dùng
Thuốc Praxilen được bào chế dưới dạng viên nén bao phim 200mg, hấp thu qua đường uống. Nên dùng thuốc trong bữa ăn. Nuốt cả viên thuốc (không nhai, cắn hay nghiền nát) và uống với 1 cốc nước to.Lưu ý: Hàm lượng Oxalate trong 1 viên 200mg là 38mg. Do vậy, nên uống đủ nước trong khi điều trị để duy trì đủ lượng nước tiểu. Nếu uống thuốc Praxilen trước khi đi ngủ mà không uống nước có thể gây viêm thực quản tại chỗ. Do vậy phải luôn uống thuốc Praxilen 200mg với 1 ly nước lớn.
2.2. Liều dùng
Điều trị bệnh viêm động mạch chi dưới & tai biến mạch máu não: Uống 3 viên/ ngày, chia làm 3 lần (tương ứng với 600mg Naftidrofuryl oxalate/ ngày);Điều trị sa sút trí tuệ ở người gia, mất khả năng nhận thức, sau tai biến thiếu máu cục bộ não, hội chứng Raynaud: Uống 2 viên/ ngày, chia làm 2 lần (tương ứng với 300 - 400mg Naftidrofuryl oxalate/ ngày).Lưu ý:Chỉ nên dùng thuốc Praxilen nhưng một thuốc hỗ trợ cho các phương pháp điều trị khác (ví dụ như kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch, tập thể dục/ thể thao đều đặn, ngưng hút thuốc lá);Sau khi điều trị khoảng 6 tháng, người bệnh nên đánh giá lại đáp ứng điều trị và cân nhắc xem có nên tiếp tục nếu bệnh tình không cải thiện;Thuốc Praxilen chủ yếu dùng cho người lớn tuổi nên không cần phải điều chỉnh liều cho nhóm đối tượng này.
3. Tác dụng phụ của thuốc Praxilen
Khi sử dụng thuốc Praxilen, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau:Tác dụng phụ không phổ biến: Rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, nôn mửa); thay đổi thành phần nước tiểu, nổi ban ở da, loét niêm mạc miệng;Tác dụng phụ hiếm gặp: Sỏi thận canxi oxalat, tổn thương gan.Trong trường hợp nghi ngờ có tổn thương ở gan, người bệnh nên kiểm tra nồng độ transaminase. Nên ngừng dùng thuốc nếu thấy các dấu hiệu gợi ý có tổn thương gan xảy ra và nếu thấy có sự tăng nồng độ transaminase (kể cả ở mức vừa phải).
4. Lưu ý khi dùng thuốc Praxilen
Trước khi sử dụng thuốc Praxilen, người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.Chống chỉ định dùng thuốc Praxilen 200mg cho các trường hợp sau:Người quá mẫn cảm với Naftidrofuryl hay bất kỳ thành phần nào của thuốc;Tăng oxalat niệu đã biết;Có tiền sử sỏi thận canxi tái phát;Mắc galactose huyết bẩm sinh;Hội chứng rối loạn hấp thu glucose - galactose;Thiếu lactase;Trẻ em.Các lưu ý khác:Thuốc Praxilen không có tác dụng hạ huyết áp, do đó không phải là thuốc điều trị tăng huyết áp;Thành phần Naftidrofuryl không ảnh hưởng lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc của người dùng. Có thể yên tâm sử dụng;Thuốc Praxilen dùng chủ yếu ở người cao tuổi không còn khả năng mang thai hay cho con bú. Do thiếu các dữ kiện lâm sàng liên quan, các chuyên gia không khuyên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai, cho con bú.
|
vinmec
| 680
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.