text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
TOP 10 cách trị táo bón ở trẻ em hiệu quả Cách trị táo bón ở trẻ em hiệu quả trong bài viết dưới đây chắc chắn sẽ là những thông tin hữu ích mà mọi bố mẹ đều muốn biết. Bởi, các bố mẹ có thể sử dụng chúng để hỗ trợ con sớm hết táo bón – bệnh khiến trẻ đau đớn, khó chịu và rất mệt mỏi. Thậm chí nếu bị táo bón kéo dài, trẻ còn có thể bị ảnh hưởng nhiều về tâm lý, giảm sút nghiêm trọng chất lượng sống và có nguy cơ cao dẫn đến bị trĩ hay sa trực tràng. 1. Không quên bù nước cho trẻ táo bón Bù nước là một trong những cách trị táo bón ở trẻ em hiệu quả Một trong những cách trị táo bón ở trẻ em hiệu quả mà các bố mẹ nên áp dụng chính là hãy bù nước cho con. Lý do là bởi khi mắc táo bón, trẻ không thể đi ngoài, luôn cảm thấy đầy bụng dẫn tới tâm lý không muốn ăn uống gì. Điều này gây tình trạng thiếu hụt nước ở trẻ. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, việc cho trẻ uống nước khoáng có ga sẽ giúp trẻ giảm hẳn tình trạng táo bón. Cách bù nước bằng nước khoáng có ga hoàn toàn có thể áp dụng với trường hợp trẻ bị táo bón vô căn mạn tính hay các bé bị hội chứng ruột kích thích (IBS). Tuy nhiên bố mẹ cần lưu ý rằng, bù nước bằng nước khoáng có ga chứ không phải nước ngọt có ga. Vì nước ngọt có ga thậm chí còn khiến tình trạng táo bón của bé thêm tồi tệ hơn. 2. Vì hàm lượng chất xơ cao trong các thực phẩm này sẽ hỗ trợ làm tăng khả năng vận động ruột của trẻ. Phân bị ứ sẽ dễ di chuyển hơn, tình trạng táo bón cũng được cải thiện đáng kể. Hơn thế, trong trái cây và rau xanh còn chứa nhiều vitamin và vi khoáng chất có lợi, giúp trẻ tăng sức đề kháng, giảm mệt mỏi trong những ngày bị mắc táo bón. 3. Bổ sung lợi khuẩn cho bé táo bón Bổ sung thêm lợi khuẩn cho bé cũng là một trong những cách hỗ trợ điều trị táo bón hiệu quả cho con. Cách này càng hiệu quả hơn với các bé bị táo bón do nguyên nhân mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Bổ sung lợi khuẩn cho bé bị táo bón Bố mẹ có thể bổ sung lợi khuẩn cho bé bằng các thực phẩm như: sữa chua lên men, kẹo dẻo lợi khuẩn, men vi sinh… 4. Cho bé ăn mận khô để bổ sung thêm chất xơ Mận là thực phẩm chứa rất nhiều chất xơ và sorbitol. Cả hai chất này đều mang lại hiệu quả nhuận tràng và lợi tiểu tốt. Hơn thế, trong mận còn chứa phenolic. Đây cũng là chất cho tác dụng nhuận tràng hiệu quả. Do đó, khi trẻ bị táo bón, mẹ có thể cho bé ăn mận khô hoặc dùng nước ép mận khô. Tuy nhiên, các bố mẹ cần lưu ý rằng, trái cây không được khuyến khích dùng cho trẻ dưới 1 tuổi. Vậy nên với trẻ dưới một tuổi mắc táo bón, nếu muốn dùng nước ép mận hỗ trợ điều trị thì bố mẹ nên hỏi qua ý kiến bác sĩ. 5. Hạn chế tối đa cho bé táo bón ăn các món chế biến từ sữa Khi trẻ mắc táo bón, bố mẹ nên tạm thời loại bỏ sữa hay các chế phẩm từ sữa khỏi chế độ dinh dưỡng hằng ngày của con. Lý do là bởi nhiều trẻ khi bị táo bón cơ thể sẽ trở nên mẫn cảm với protein trong sữa. Điều này gây tác động đến quá trình hấp thu và chuyển động ruột, khiến tình trạng táo bón của bé tệ hơn. 6. Duy trì cho bé vận động nhẹ mỗi ngày Khuyến khích bé vận động nhẹ mỗi ngày là cách trị táo bón ở trẻ đơn giản, hiệu quả. Mỗi ngày, bố mẹ nên cùng bé vận động từ 30-60 phút. Việc vận động nhẹ nhàng sẽ tác động kích thích nhu động ruột của bé con bóp mạnh hơn. Thức ăn có thể dễ dàng di chuyển đến đại tràng, việc đào thải phân cũng nhanh hơn. Mẹ cùng bé vận động mỗi ngày Dù trẻ không bị táo bón thì bố mẹ cũng nên duy trì thói quen vận động cho con. Điều này vừa tốt cho sức khỏe lại vừa giúp trẻ phòng ngừa táo bón. Tuy nhiên, bố mẹ không nên cho bé vận động ngay sau bữa ăn hoặc sau khi bú sữa. Mục đích để tránh bé bị nôn ói thức ăn hay sữa mới nạp vào. 7. Xây dựng cho trẻ nhỏ thói quen đi vệ sinh đều đặn Các bố mẹ nên thiết lập cho trẻ thói quen đi vệ sinh đều đặn mỗi ngày. Cách này vừa hỗ trợ điều trị, vừa ngăn ngừa chứng táo bón xảy ra hay tái lại ở trẻ. Thời điểm tốt để xây dựng thói quen đi vệ sinh cho trẻ nhỏ là sau các bữa ăn. Hoặc cách khác, bố mẹ hãy cho trẻ đi vệ sinh bất cứ khi nào bé muốn. Thời gian đầu, bố mẹ hãy tập cho bé thói quen ngồi ít nhất 10 phút/lần đi vệ sinh. Bố mẹ có thể kê một chiếc ghế nhỏ để bé đặt chân trong lúc đi vệ sinh. Cách này giúp bé ngồi vệ sinh thoải mái hơn, dễ đẩy phân ra khỏi cơ thể hơn. 8. Mát xa bụng cho bé táo bón Mát xa bụng nhẹ nhàng cho bé là điều trị táo bón khá hiệu quả. Cách này giúp kích thích nhu động ruột của trẻ để phân dễ được đẩy ra ngoài hơn. 9. Cho trẻ uống thuốc làm mềm phân nếu cần Cho trẻ uống thuốc làm mềm phân là cách trị táo bón mang lại hiệu quả gần như tức thời. Tuy nhiên, cách này chỉ sử dụng khi cần thiết và phải có chỉ định từ bác sĩ. Bố mẹ tuyệt đối không nên tự ý cho trẻ uống thuốc làm mềm phân. Nếu trẻ được bác sĩ chỉ định uống thuốc này, bố mẹ cần cho con uống thuốc đúng liều lượng. Bố mẹ không được tự ý cho bé ngừng thuốc khi thấy triệu chứng táo bón của con đã hết. 10. Cho trẻ táo bón đi khám bác sĩ ngay khi trẻ xuất hiện các triệu chứng bất thường Táo bón ở trẻ là bệnh thường gặp, có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Chỉ cần được bố mẹ chăm sóc, điều trị tích cực, tình trạng táo bón ở trẻ sẽ giảm đi sau 2-3 ngày. Song nếu sau 3 ngày, tình trạng táo bón của bé không có dấu hiệu thuyên giảm, thậm chí còn nặng hơn, bố mẹ hãy nhanh chóng đưa bé đi khám bác sĩ.
thucuc
1,207
Có nên hàm trám răng thưa không? Hàn trám răng thưa là phương pháp phổ biến được sử dụng để khắc phục tình trạng khoảng cách hai răng ở quá xa. Cụ thể, phương pháp này có tốt không, cách chăm sóc răng sau khi thực hiện như thế nào, chúng ta hãy cùng tham khảo ngay sau đây. 1. Tình trạng răng thưa và những tác hại 1.1 Răng thưa là gì? Tình trạng răng thưa gây ra nhiều vấn đề Răng thưa là tình trạng khi hai chiếc răng mọc trên cùng một hàm nhưng cách xa nhau. Giữa hai răng sẽ thấy có kẽ hở, mọc không đều và thậm chí là không đủ răng. Tình trạng răng thưa xuất hiện bởi nhiều nguyên nhân: – Răng mọc ngầm, mọc ngược. – Thiếu răng. – Khớp cắn ở sâu. – Có sự chênh lệch giữa xương hàm và răng về kích cỡ. – Thói quen sinh hoạt, chăm sóc răng miệng sai cách. Ngoài ra, trong trường hợp mắc các bệnh lý về răng miệng như sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu,… cũng có thể là nguyên nhân làm răng bị thưa khi không chữa trị kịp thời. 1.2 Những tác hại của răng thưa Khi bị răng thưa, các hoạt động, sinh hoạt thường ngày cũng như tình trạng răng miệng nói chung đều phải chịu những tác động không tốt. Trong trường hợp răng thưa do răng mọc ngầm, mọc ngược hay mọc không đủ sẽ dẫn đến các răng còn lại cũng không còn cố định. Chúng chạy lung tung, khả năng cao dẫn đến ảnh hưởng cấu trúc xương hàm, sai lệch khớp cắn. Từ đó, khả năng ăn nhai của răng sẽ suy giảm, ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa và sức khỏe nói chung. Khi giữa các răng có khoảng cách lớn sẽ khiến thức ăn dễ bị mắc lại. Trong trường hợp này, nếu phương pháp vệ sinh không đúng và không đủ để làm sạch răng miệng sẽ chính là cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập. Những vi khuẩn này sẽ phát triển và dần tấn công vào nướu. Những bệnh lý về răng, nướu như sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu,… cũng bắt đầu từ đây. Nhìn chung, mọi người đều rất đề cao tính thẩm mỹ của răng. Hàm răng thẳng đều, trắng sáng là mong muốn của tất cả mọi người. Và khi rơi vào tình trạng răng thưa, hàm răng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Răng thưa khiến khi cười hay nói chuyện bị lộ ra những kẽ hở. Điều này làm thẩm mỹ của hàm răng cũng như gương mặt nói chung bị suy giảm. Từ đó, sự tự tin trong giao tiếp và trong đời sống thường ngày cũng dần mất đi. Trong hàm răng, mỗi chiếc răng đều giữ một vai trò quan trọng. Chúng tạo nên mối liên kết khăng khít, bền vững giúp răng khỏe mạnh. Vì vậy, khi một chiếc răng bị sai, lệch quỹ đạo vốn phải có cũng sẽ ảnh hưởng lớn tới các răng còn lại. Điển hình, khi khoảng cách giữa hai chiếc răng lớn hơn bình thường, chúng sẽ khiến răng hàm bị dịch chuyển thường xuyên. Kéo theo đó sẽ là những tác động của vi khuẩn, dễ gây ra các vấn đề răng miệng. Nghiêm trọng nhất là ta phải đối mặt với nguy cơ bị mất răng. 2. Có nên hàn trám răng thưa hay không? Phương pháp hàn trám giúp khắc phục tình trạng răng thưa Hàn trám răng là lựa chọn phổ biến và an toàn để cải thiện tình trạng răng thưa. Răng sau khi được thực hiện hàn trám sẽ thu hẹp kẽ hở, kín lại. Từ đó, nhiều vấn đề về răng thưa cũng được giải quyết nhanh chóng: 2.1 Hàn trám răng thưa giúp đảm bảo tính thẩm mỹ cho hàm răng Với phương pháp hàn trám, tình trạng răng thưa sẽ được cải thiện rõ rệt. Không còn những kẽ hở, răng xô lệch mà thay vào đó là hàm răng đều màu, khăng khít. Đặc biệt, vẻ đẹp mà phương pháp này đem lại không hề cứng nhắc mà rất tự nhiên. Những vật liệu được sử dụng để hàn trám có màu sắc tương đồng với răng thật. Vì vậy, khi sử dụng sẽ không gây ra tình trạng răng bị màu loang lổ, không đều màu. Từ đó, tính thẩm mỹ của hàm răng sẽ được nâng cao, tạo sự tin khi giao tiếp. 2.2 Hàn trám răng thưa giúp ngăn ngừa các nguy cơ bệnh lý Như đã nói, chỉ một vài kẽ răng thưa thôi nhưng lại là nguy cơ của nhiều bệnh lý. Sau khi được thực hiện hàn trám, những nguy cơ này sẽ được ngăn ngừa, đảm bảo an toàn cho răng miệng, Không còn tình trạng thức ăn mắc kẽ răng, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập, tấn công. Nhờ vậy, hoạt động ăn uống của chúng ta cũng sẽ diễn ra suôn sẻ, an toàn, không còn phải lo lắng về sức khỏe hệ tiêu hóa. 2.3 Hiệu quả cao, chi phí thấp, thực hiện nhanh chóng, đơn giản. Phương pháp hàn trám không chỉ hỗ trợ cải thiện tình trạng răng miệng, ngăn ngừa các vấn đề. Nó còn được ưa chuộng bởi hiệu quả cao nhưng chi phí thấp, quá trình đơn giản, nhanh chóng. Có 2 cách để thực hiện hàn trám răng là hàn trám trực tiếp hoặc gián tiếp. Tuy quy trình hàn trám gián tiếp có phần cầu kỳ hơn nhưng hiệu quả phương pháp này đem lại có tính duy trì rất cao. Thông thường, một vết trám răng có tuổi thọ từ 4 đến 8 năm. Thế nhưng tùy thuộc vào một vài yếu tố như vật liệu trám, cách chăm sóc,… , con số này có thể tới hơn 10 năm. Cụ thể, sau mốc thời điểm 8 năm, nha sĩ sẽ kiểm tra và đánh giá xem có cần thay thế hay điều chỉnh gì không. Hiệu quả, đơn giản và nhanh chóng nhưng chi phí của phương pháp này lại khiến nhiều người bất ngờ. Nếu đem so sánh, chi phí hàn trám răng chỉ bằng khoảng 1/10 so với chi phí bọc sứ hay nhiều phương pháp nha khoa khác. 3. Phương pháp chăm sóc răng sau khi hàn trám Trám răng thưa có tuổi thọ bao lâu, có bền không phụ thuộc rất nhiều vào cách chăm sóc của người sử dụng. Nếu sau khi hàn trám, người dùng thường xuyên có những hành động gây hại như ăn nhiều đồ dai, cứng, nhai đá, không vệ sinh đều đặn,… phần hàn trám sẽ không thể bảo toàn được lâu. Sau đây là một vài lưu ý về phương pháp chăm sóc răng sau khi hàn trám: – Làm sạch răng miệng đều đặn 2-3 lần mỗi ngày. – Từ bỏ những thói quen có hại: nhai đá, cắn móng tay, nghiến răng,… – Hạn chế ăn những thực phẩm cứng hay dai. – Lựa chọn bàn chải có đầu lông mềm, kem đánh răng có chứa fluor. Cần duy trì thói quen kiểm tra định kỳ răng miệng để nắm được tình trạng và xử lý kịp thời các vấn đề – Chú ý về chế độ ăn, thực đơn hàng ngày phù hợp. Với một vài điều trên, phần hàn trám răng có thể được bảo toàn, tăng độ dài tuổi thọ. Bên cạnh những điều trên, thăm khám sức khỏe định kỳ cũng là thói quen cần được hình thành và duy trì. Việc kiểm tra sức khỏe răng miệng sẽ giúp tình trạng răng luôn được ổn định, sớm phát hiện và giải quyết kịp thời các vấn đề.
thucuc
1,319
Những dấu hiệu “cảnh báo” căn bệnh sỏi bàng quang Thuộc nhóm các bệnh thường gặp ở hệ tiết niệu, bệnh sỏi bàng quang nếu không được khám và phát hiện sớm có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy làm thế nào để nhận biết sớm căn bệnh này? Nắm rõ các dấu hiệu sỏi bàng quang đặc trưng chính là yếu tố giúp người bệnh phát hiện và điều trị sớm. 1. Tại sao cần nắm được dấu hiệu sỏi bàng quang để điều trị sớm 1.1 Dễ điều trị, chi phí tiết kiệm hơn Trên thực tế rất nhiều người trong chúng ta đều từng có sỏi bàng quang, chỉ là chúng ở kích thước rất nhỏ và có thể tự đào thải ra ngoài qua đường tiểu nên không gây ra nhiều triệu chứng bất thường. Tuy nhiên, khi sỏi có kích thước lớn hơn, các biểu hiện và triệu chứng rõ ràng hơn, người bệnh nên đi khám và điều trị càng sớm càng tốt. Bởi sỏi lớn đồng nghĩa với việc điều trị cũng khó hơn, tỉ lệ sạch sỏi và tái phát cũng cao hơn. Đồng thời, người bệnh cũng tốn kém nhiều chi phí hơn. 1.2 Gây ra những bất tiện trong sinh hoạt thường ngày Sỏi bàng quang tuy ban đầu không có nhiều dấu hiệu nhưng trường hợp viên sỏi tích tụ nhiều khoáng chất trong nước tiểu và lớn dần hoặc tích tụ nhiều sỏi trong bàng quang sẽ dẫn tới nhiều bất tiện: đau bụng, tiểu buốt… ảnh hưởng đến tinh thần và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Sỏi bàng quang gây nên nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh 1.3 Có thể kéo theo nhiều biến chứng nếu để lâu dài Sỏi bàng quang là căn bệnh chiếm đến ⅓ tổng số ca mắc sỏi tiết niệu. Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: viêm bàng quang, viêm thận, suy thận, ung thư bàng quang… nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. 2. Những dấu hiệu của bệnh sỏi bàng quang Có thể thấy rằng, việc biết được dấu hiệu của bệnh sỏi bàng quang giúp phát hiện sớm và điều trị bệnh, từ đó người bệnh có được trạng thái sức khỏe tốt và tinh thần tốt nhất. Để làm được điều này, bản thân người bệnh cũng cần có những kiến thức nhất định về căn bệnh để có thể sớm phát hiện và điều trị khi có dấu hiệu bất thường. Dưới đây là những dấu hiệu sỏi bàng quang điển hình mà người bệnh có thể gặp phải khi mắc bệnh: Đau – Dấu hiệu sỏi bàng quang cụ thể – Đau bụng dưới: Khi bàng quang có sỏi, viên sỏi sẽ di chuyển trong bàng quang, liên tục cọ xát vào niêm mạc khiến người bệnh bị đau bụng dưới. tuỳ vào kích thước viên sỏi và mức độ vận động của bên nhân mà cơn đau có thể từ âm ỉ đến dữ dội. Bên cạnh đó, khi người bệnh nghỉ ngơi, đau bụng sẽ thuyên giảm hơn. – Đau khi đi tiểu Viên sỏi tắc ở bàng quang hoặc cọ xát với niêm mạc dẫn tới đau đớn cho người bệnh mỗi khi đi tiểu. – Đối với nam giới xuất hiện tình trạng đau dương vật Khó đi tiểu, đi tiểu nhiều lần trong ngày, tiểu  buốt – Dấu hiệu sỏi bàng quang dễ nhận dạng Bệnh nhân mắc sỏi bàng quang vẫn có thể đi tiểu nhưng người bệnh sẽ có cảm giác đau buốt nhẹ, tiểu rắt, tiểu nhiều lần và đặc biệt là vào ban ngày khi bệnh nhân vận động nhiều. Đó là bởi vì tia nước tiểu tắc lại do bị sỏi ngăn chặn. Bên cạnh đó, viên sỏi cọ xát với niêm mạc dẫn đến tình trạng chảy máu nhẹ, khiến người bệnh đau dương vật và nước tiểu có lẫn máu. Tình trạng này cũng thường tăng khi người bệnh đi lại, vận động nhiều và thuyên giảm khi được nghỉ ngơi. Bệnh nhân bị sỏi bàng quang dẫn đến khó đi tiểu, tiểu buốt, tiểu nhiều lần Nước tiểu có màu bất thường hoặc có lẫn máu và có mùi khó chịu – Dấu hiệu sỏi bàng quang phổ biến Tình trạng nhiễm trùng tại vàng quang và thận có thể làm cho nước tiểu có màu đậm hơn bình thường. Nhiều trường hợp, nước tiểu có thể có váng hoặc vẩn đục. Dấu hiệu khác – Dấu hiệu sỏi bàng quang hiếm gặp Một vài bệnh nhân, do đường niệu bị nhiễm trùng dẫn đến sốt nhẹ, tuy nhiên, trường hợp này rất ít gặp. 3. Phương pháp điều trị sỏi bàng quang hữu ích nhất hiện nay Nếu viên sỏi có kích thước nhỏ, người bệnh có thể chỉ cần uống nhiều nước hoặc uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ để đào thải sỏi ra khỏi bàng quang qua nước tiểu. Một số loại thuốc có thể kể đến như: kháng sinh chống viêm, giãn cơ trơn, giảm đau… Đặc biệt, hiện nay có phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser điều trị hiệu quả căn bệnh sỏi bàng quang. Đối với phương pháp này, bệnh nhân không cần mổ mở, ít xâm lấn, ít đau đớn. Sau phẫu thuật, bệnh nhân chỉ cần nằm viện 1 ngày để theo dõi tình trạng và có thể nhanh chóng hồi phục. Đặc biệt là phương pháp này không gây tổn thương đến đường tiết niệu và các cơ quan khác, giảm tối đa các biến chứng. Bệnh nhân được điều trị loại bỏ sỏi Đối với trường hợp sỏi quá lớn và không thể tiến hành tán sỏi thì người bệnh phải phẫu thuật để lấy sỏi ra khỏi cơ thể. 4. Phòng ngừa sỏi bàng quang Để phòng ngừa và ngăn chặn căn bệnh này, mỗi người nên xây dựng cho mình một lối sống lành mạnh, đặc biệt cần chú ý những điều sau: – Uống nhiều nước mỗi ngày để đảm bảo lượng nước tiểu tối thiểu được thải ra ngoài – Hạn chế ăn mặn để làm giảm nồng độ canxi trong nước tiểu tránh tạo sỏi – Cân bằng thực phẩm chứa canxi và oxalate. – Hạn chế ăn nhiều đạm động vật bởi chúng gây tăng nguy cơ sỏi urat. – Tránh ngồi nhiều một chỗ quá lâu, ít vận động và nhịn tiểu. Nắm rõ các triệu chứng sỏi bàng quang để phát hiện ngay từ giai đoạn đầu, kết hợp điều trị đúng cách giúp người bệnh hồi phục nhanh. Hi vọng những thông tin trên đã giúp bạn có thêm kiến thức về dấu hiệu của bệnh sỏi bàng quang, từ đó có thể chủ động bảo vệ sức khỏe khi không may đối mặt với căn bệnh này.
thucuc
1,158
Điều trị mất ngủ như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất? Mất ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ, gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe thể chất lẫn tinh thần của người bệnh. Vậy điều trị mất ngủ như thế nào để trị dứt điểm? Đây là thắc mắc của rất nhiều người mắc phải chứng bệnh này do mất ngủ rất khó điều trị, cần nhiều thời gian và dễ tái phát. Muốn khắc phục hoàn toàn tình trạng mất ngủ bệnh lý, cần điều trị từ nguyên nhân và thay đổi lối sống lành mạnh trong thời gian dài. 1. Bạn có đang bị rối loạn giấc ngủ? Mất ngủ nói riêng và rối loạn giấc ngủ nói chung đang ngày càng phổ biến và có xu hướng trẻ hóa do áp lực của cuộc sống hiện đại và sự phát triển của các kênh giải trí. Chắc chắn trong chúng ta đều ít nhất một vài lần bị mất ngủ do nhiều nguyên nhân như: phấn khích quá mức, lo lắng quá độ hay sử dụng quá mức chất kích thích. Tuy nhiên, mất ngủ được coi là tình trạng bệnh lý khi nó xảy ra thường xuyên, trên 3 lần/tuần và kéo dài ít nhất 1 tháng. Giấc ngủ với sức khỏe con người là vô cùng quan trọng, giúp cơ thể phục hồi và cân bằng các yếu tố nội - ngoại sinh. Cơ thể người cần ít nhất 6 - 9 giờ ngủ mỗi đêm để đảm bảo cho trạng thái tỉnh táo và sức khỏe tốt cho ngày hôm sau. Vì thế, người bệnh bị mất ngủ thường luôn trong tình trạng mệt mỏi, kiệt sức, mất tập trung, tinh thần kém,… Cần xác định được nguyên nhân cũng như chính xác tình trạng bạn gặp phải, bác sĩ mới có thể có biện pháp điều trị hiệu quả giúp bạn cải thiện giấc ngủ. Dưới đây là đặc điểm chung của những người bị mất ngủ bệnh lý: Mất ngủ gây cảm giác mệt mỏi, ảnh hưởng đến sức khỏe và các hoạt động của cuộc sống. Thường tỉnh táo vào ban đêm nhưng luôn có cảm giác mệt mỏi, thiếu tập trung, buồn ngủ vào ban ngày, đây là rối loạn nhịp sinh học do mất ngủ. Sức khỏe và tinh thần giảm sút, ảnh hưởng đến khả năng học tập và lao động, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến ảo giác, rối loạn hành vi và hoang tưởng. Khó đi vào giấc ngủ, họ cần một thời gian dài và không gian thực sự yên tĩnh, dễ chịu mới có thể ngủ. Dễ bị tỉnh giấc giữa chừng, sau khi tỉnh giấc thì không ngủ được. Thức dậy sớm và không còn cảm giác buồn ngủ sau khi thức dậy sớm. Mất ngủ kéo dài chỉ có thể cải thiện một phần hoặc không với các biện pháp tối ưu giấc ngủ, nghỉ ngơi và thay đổi nhịp sinh hoạt. Mất ngủ thường gặp ở người cao tuổi, khiến họ mất giấc ngủ đầu giấc, nghĩa là rất khó để đi vào giấc ngủ. Nhiều người cao tuổi phải đến 2 - 3 giờ sáng mới có thể ngủ được. Mất ngủ cũng có thể gặp ở người trẻ tuổi, đặc biệt là phụ nữ. Họ thường bị mất ngủ cuối và giữa giấc, nên thường thức dậy muộn hơn cùng tình trạng sức khỏe mệt mỏi. 2. Nguyên nhân gây mất ngủ thường gặp nhất Để điều trị mất ngủ, cần xác định được nguyên nhân cùng các yếu tố nguy cơ để cải thiện. Như vậy bệnh mới được điều trị tận gốc và hiệu quả, cũng như phòng ngừa bệnh tái phát. Dưới đây là các nguyên nhân chính dẫn tới mất ngủ: 2.1. Vấn đề tinh thần Các nghiên cứu đã chỉ ra, cuộc sống hiện đại đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của con người, đặc biệt là giấc ngủ. Giới trẻ thường ngủ muộn và thời gian giấc ngủ ít đi, đặc biệt khi bị stress tinh thần do áp lực công việc, căng thẳng học tập. Tình trạng tinh thần tiêu cực, mệt mỏi, căng thẳng kéo dài sẽ dẫn đến sự xuất hiện nhiều hơn của các gốc tự do, chúng có năng lượng cao nên dễ tác động tấn công vào thành động mạch não. Kết quả là sự hình thành xơ vữa động mạch, huyết khối cùng những tổn thương mạch máu nghiêm trọng. Những ảnh hưởng này đều khiến quá trình lưu thông máu, oxy và dưỡng chất lên tế bào não giảm. Não không được cung cấp đủ oxy và dinh dưỡng sẽ dần suy giảm chức năng, gây rối loạn thần kinh, biến đổi cấu trúc hệ thần kinh và cuối cùng là gây ra mất ngủ. 2.2. Tiến triển từ bệnh lý khác Bệnh mất ngủ thứ phát là bệnh tiến triển từ những bệnh lý khác, ở đây là trầm cảm, bệnh thận, bệnh tim mạch,… Đây thường là các bệnh lý mạn tính ảnh hưởng lâu dài và nghiêm trọng đến sức khỏe nói chung. 2.3. Nguyên nhân tiên phát Không ít trường hợp bị mất ngủ không rõ nguyên nhân, gây khó khăn trong điều trị cũng như phòng ngừa tái phát. 3. Điều trị mất ngủ như thế nào để đạt hiệu quả cao? Mất ngủ kéo dài cần tìm ra nguyên nhân để điều trị mới có thể đạt hiệu quả lâu dài. Dưới đây là một số biện pháp điều trị thường được áp dụng: 3.1. Vệ sinh giấc ngủ Vệ sinh giấc ngủ gồm một loại các hành vi và cải thiện môi trường để người bệnh có giấc ngủ chất lượng hơn, đây là biện pháp điều trị quan trọng để điều trị mất ngủ. Dưới đây là các phương pháp vệ sinh giấc ngủ: Tập thói quen ngủ và thức giấc cùng một giờ. Massage, tắm hoặc ngâm chân nước ấm khoảng 20 phút trước khi ngủ, người bệnh dễ đi vào giấc ngủ hơn. Thư giãn tinh thần và các cơ vào buổi tối trước khi đi ngủ. Không ăn quá nhiều hoặc để bụng quá đói. 3.2. Liệu pháp tâm lý Liệu pháp tâm lý có tác dụng rất tốt trong điều trị mất ngủ mãn tính, bạn có thể lựa chọn theo đuổi một trong các liệu pháp bao gồm: Ngồi thiền, tập Yoga, tập dưỡng sinh, luyện khí công,… 3.3. Điều trị bằng thuốc Điều trị mất ngủ không ưu tiên sử dụng thuốc, song bác sĩ sẽ xem xét chỉ định trong các trường hợp cần thiết. Tiêu biểu là thuốc hướng thần giúp giấc ngủ sâu và dài hơn, hiệu quả với cả trường hợp mất ngủ tiên phát lẫn thứ phát. Ngoài ra, tùy theo nguyên nhân gây mất ngủ mà sử dụng thuốc điều trị thích hợp. Ngoài thuốc Tây y thì thuốc Đông y cũng là lựa chọn tốt. Do chỉ sử dụng các thảo dược quý thiên nhiên, có tác dụng thông mạch, hoạt huyết, dưỡng não,… nên có thể sử dụng lâu dài không gây hại đến sức khỏe. Ngoài ra, bệnh nhân bị mất ngủ có thể tìm đến các thức uống tốt như: trà hoa cúc, mật ong pha nước ấm, bột yến mạch, thịt gà,… Không nên lạm dụng điều trị chứng mất ngủ bằng các loại thuốc Đông, Tây y mà hãy thử biện pháp vệ sinh giấc ngủ và liệu pháp tâm lý để cải thiện bệnh. Nếu không đáp ứng, hãy đi khám bác sĩ để được tư vấn phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả.
medlatec
1,256
Sốt siêu vi ở trẻ và những thông tin cha mẹ cần nắm được Sốt siêu vi ở trẻ là một bệnh lý khá phổ biến mà hầu như bất cứ trẻ nào cũng gặp phải. Tuy nhiên, làm thế nào để biết được trẻ có sốt siêu vi hay không? Dấu hiệu của nó như thế nào và điều trị ra sao? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu các thông tin dưới đây để giải đáp thắc mắc nhé. 1. Nguyên nhân bệnh sốt siêu vi Sốt siêu vi ở trẻ em hay sốt vi rút là bệnh thường thấy ở trẻ, do nhiều siêu vi gây ra. Một số loại virus thường gây sốt siêu vi ở trẻ như: Rhinovirus, Coronavirus, virus cúm, Adenovirus,... Khi thời tiết thay đổi thất thường, nóng sang lạnh hoặc lạnh chuyển sang nóng đột ngột, hoặc ở thời điểm giao thoa giữa các mùa là thời điểm trẻ dễ mắc bệnh nhất. Bệnh thường kéo dài từ 7 - 10 ngày, nhanh chóng khỏi nếu các mẹ kịp thời nhận biết và điều trị. Tuy nhiên, sức đề kháng của trẻ đang kém làm bệnh diễn biến rất nhanh chóng. Do đó các mẹ tuyệt đối không được chủ quan khi trẻ có những dấu hiệu bất thường. 2. Làm thế nào để biết được trẻ có đang bị sốt siêu vi hay không? Chăm sóc trẻ là điều vô cùng khó khăn, bởi trẻ không thể nói mình đang cảm thấy như thế nào. Do đó, bắt buộc các bậc cha mẹ phải chúc ý từng biểu hiện nhỏ nhất của con. Những triệu chứng của sốt siêu vi khá giống với những bệnh thông thường. Trẻ sẽ bắt đầu sốt nhẹ hoặc vừa,từ 38 - 39 độ C hoặc có thể lên đến 40 độ C. Kèm theo đó là một số triệu chứng như: chảy nước mũi, nước mắt, đau đầu, đau họng cũng có thể xảy ra, chúng là trẻ khó chịu, mệt mỏi, hay quấy khóc. Càng kéo dài, bệnh càng dễ chuyển đến giai đoạn toàn phát. Ở thời điểm này, trẻ sẽ sốt rất cao, có thể có những biến chứng rối loạn điện giải hoặc sốt cao co giật. Do đó nếu phát hiện trẻ có những biểu hiện sau các mẹ nên đưa con đến bệnh viện để được điều trị kịp thời: Sốt: Sốt liên tục trong 2 - 3 ngày. Hội chứng viêm long đường hô hấp Ở những ngày đầu trẻ thường chảy nước mũi, nghẹt mũi, càng về sau dịch mũi đặc lại, làm nghẹt mũi, trẻ thở khò khè hoặc khó thở, có thể chuyển viêm amidan. Trẻ bị sốt siêu vi dễ bị nôn hoặc trớ: Vi rút tồn tại trong đường tiêu hóa gây viêm dày - ruột, thức ăn không được tiêu hóa, do đó thức ăn bị đẩy ra ngoài. Trẻ thường biếng ăn, quấy khóc. Có thể nôn khan ngoài bữa ăn. Viêm da, phát ban: Những nốt phát ban đỏ nhỏ hoặc những nốt ban chìm thường thấy ở cổ, bụng, lưng hoặc cánh tay bé. Đây được xem là phản ứng bảo vệ cơ thể dưới những yếu tố bất lợi là các vi khuẩn, vi rút xâm nhập. Ho, viêm họng, viêm Amidan: Xuất hiện ở 1 - 2 ngày đầu phát bệnh, và kéo dài đến khi hết bệnh. Các triệu chứng làm trẻ ngại ăn do khó nuốt, ho, đau họng. Co giật: Khi sốt quá cao lên đến 39 độ C trẻ sẽ dễ có triệu chứng sốt cao co giật. 3. Chăm sóc trẻ bị sốt siêu vi như thế nào là tốt nhất? Sốt siêu vi ở trẻ là một bệnh lý do vi rút gây ra do đó không có thước điều trị đặc hiệu. Cách điều trị phổ biến hiện nay là điều trị theo những triệu chứng mà trẻ gặp phải. Nhằm nâng cao sức đề kháng, tăng thể trạng của trẻ, và phòng trừ các biến chứng. Tuy nhiên đây là căn bệnh lành tính, do đó trẻ có thể lành bệnh trong vòng 7 - 10 ngày. Điều quan trọng là cho trẻ uống thật nhiều nước, nghỉ ngơi, ăn các loại thực phẩm bổ dưỡng, mềm, dễ tiêu hóa và hấp thu. Hơn nữa là cần phải hạ sốt cho trẻ, phòng ngừa co giật do trẻ sốt cao. Để hạ sốt cho trẻ các mẹ có thể dùng Paracetamol cho uống cách nhau 4 - 6 giờ. Nếu trẻ sốt cao, mệt mỏi, không thể uống, các mẹ có thể dùng thuốc hạ sốt dạng viên nhét vào hậu môn. Bằng cách này sẽ giúp trẻ hạ sốt nhanh hơn, không gây nôn mửa như uống. Bên cạnh việc sử dụng thuốc, các mẹ nên thực hiện lau mát cho trẻ. Dùng 5 khăn nhúng vào nước ấm, 2 cái kẹp 2 nách, 2 cái kẹp 2 bẹn, cái còn lại các mẹ dùng lau toàn thân cho trẻ. Lau như vậy trong vòng 30 phút, nước nguội có thể thay bằng nước ấm khác. Một số điều các phụ huynh nên lưu ý khi trẻ xuất hiện co giật: Hạ sốt ngay lập tức. Không cố gắng kìm cơn co giật của trẻ, tạo không gian xung quanh trẻ thoáng, đủ không khí cho trẻ dễ dàng hít thở. Cởi và nới bớt quần áo cho trẻ, không cho bất kỳ vật gì vào miệng cho trẻ điều này sẽ làm cản trở trẻ hô hấp. Sau 2 - 5 phút sau khi trẻ hết co giật, nên cho trẻ nằm nghiêng, đầu hơi cúi và đưa trẻ đến ngay bệnh viện. Các mẹ nên lưu ý thời gian co giật của con trong bao lâu, giật toàn thân hay chỉ một vài bộ phận. Quan sát kỹ càng các triệu chứng kèm theo như nôn ói, tiêu chảy, la sảng,... để báo lại cho bác sĩ điều trị. Tuy nhiên, các mẹ cũng không nên quá lạm dụng thuốc hạ sốt cho trẻ. Để đảm bảo an toàn, quý phụ huynh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về loại thuốc và liều lượng trước khi sử dụng. 4. Phòng ngừa sốt siêu vi ở trẻ em như thế nào Sẽ rất vất vả và khó khăn cho cả mẹ và trẻ nếu như trẻ bị sốt siêu vi. Do đó tốt hơn hết các mẹ nên chú ý những biện pháp phòng bệnh để trẻ luôn khỏe mạnh vui vẻ. Một số biện pháp phòng bệnh sốt siêu vi ở trẻ như: Cho trẻ ăn chín uống sôi, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, vitamin cho trẻ. Cho trẻ vui chơi, sinh hoạt, giải trí hợp lý. Thường xuyên vệ sinh tay, chân sạch sẽ cho trẻ. Không cho trẻ ngậm tay vào miệng hoặc ngậm đồ chơi. Cho trẻ ngủ mùng, không cho trẻ nằm trong bóng tối tránh muỗi cắn. Diệt muỗi, loăn quăn xung quanh nơi trẻ vui chơi và xung quanh nhà ở. Hạn chế dẫn trẻ đến nơi đông người, ra ngoài lúc mưa, hoặc nắng nóng. Tiêm phòng cho trẻ đầy đủ. Thường xuyên giữ gìn vệ sinh nơi ở sạch sẽ, thoáng mát. Sốt siêu vi ở trẻ tuy là một bệnh lý thường hay gặp và lành tính. Tuy nhiên các quý phụ huynh không nên chủ quan, bởi nếu không điều trị kịp thời chúng có thể đe dọa đến tính mạng của trẻ.
medlatec
1,218
Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 3 có chữa khỏi không? Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 3 có đặc điểm ung thư đã lan ra ngoài tuyến tiền liệt với túi tinh hoặc các mô lân cận khác. Vậy ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 3 có chữa khỏi không? 1. Bệnh ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 3 có chữa khỏi không? Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 3 Ung thư tuyến tiền xảy ra ở tuyến tiền liệt, tuyến nhỏ của nam giới có nhiệm vụ tạo tinh dịch nuôi dưỡng và vận chuyển tinh trùng. Ung thư tuyến tiền liệt có 4 giai đoạn phát triển. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 3 có thể phát triển theo các cấp độ: Ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn 3 có chữa khỏi không? Ngoài giai đoạn tiến triển bệnh, để đưa ra dự đoán bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 3 có chữa khỏi không, bác sĩ phải dựa trên nhiều yếu tố khác. Nhìn chung, so với các bệnh ung thư thường gặp khác ở nam giới, ung thư tuyến tiền liệt được đánh giá có thời gian tiến triển chậm, tiên lượng sống tốt và hoàn toàn có thể chữa khỏi khi ung thư chưa di căn hạch hay cơ quan ở xa. Cũng theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kì, bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn khu trú, khu vực (bao gồm cả giai đoạn III) có tiên lượng sống gần như tuyệt đối 100%. Với cơ hội sống tốt như vậy, cơ hội chữa khỏi là hoàn toàn có thể. 2. Điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn III như thế nào? Để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt, bác sĩ phải căn cứ vào rất nhiều yếu tố. Một số phương pháp có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt là: Điều trị nội tiết với mục đích làm giảm nội tiết tố nam trong máu
thucuc
360
Công dụng thuốc Mecitil Mecitil thuộc nhóm thuốc chẹn kênh Calci, được sử dụng phổ biến trong dự phòng hay điều trị triệu chứng đau nửa đầu, điều trị các triệu chứng rối loạn tiền đình. Việc tìm hiểu các thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều sử dụng và cách sử dụng của thuốc Mecitil sẽ giúp việc điều trị hiệu quả, đồng thời có thể hạn chế những tác dụng ngoài ý muốn. 1. Thuốc Mecitil là thuốc gì ? Thuốc Mecitil được bào chế dưới dạng viên nang cứng 5mg chứa các thành phần bao gồm:Flunarizin (Flunarizin dihydroclorid) 5 mg.Tá dược: Lactose, Microcrystalline cellulose PH101, Tinh bột ngô, Povidon K30, Magnesi Stearat, Natri starch glycolat, Colloidal silicon dioxid A200, nang cứng gelatin số 4. Vừa đủ 1 viên nang cứng.Flunarizin có cơ chế tác dụng chính là chẹn kênh Calci, ngoài ra thành phần này còn có khả năng kháng histamin và an thần thông qua kháng dopamin (antidopaminergic) và ức chế hệ phó giao cảm (anticholinergic).Flunarizin đối kháng có chọn lọc đối với Calci, làm giảm Calci di chuyển quá mức qua màng tế bào, từ đó ngăn chặn sự quá tải nồng độ ion Calci ở tế bào.Flunarizin không có tác dụng ức chế nút nhĩ thất hay nút xoang nhĩ thất, không ảnh hưởng đến sự co bóp của cơ tim, do đó không làm tăng tầng số tim. Ngoài ra, Flunarizin còn không có công dụng chống tăng huyết áp. 2. Thuốc Mecitil có tác dụng gì ? Thuốc Mecitil được sử dụng điều trị cho các trường hợp sau đây:Dự phòng đau nửa đầu có triệu chứng báo trước (đau nửa đầu dạng cổ điển) hoặc đau nửa đầu không có triệu chứng báo trước (đau nửa đầu dạng thông thường).Hỗ trợ trong điều trị các triệu chứng của tình trạng rối loạn hệ thống tiền đình như mất thăng bằng, chóng mặt, hoa mắt, ù tai.Điều trị triệu chứng liên quan đến thiểu năng tuần hoàn não hay suy giảm oxy đến tế bào não như nhức đầu nguyên nhân do mạch máu, chóng mặt, rối loạn thần kinh kiểu kích thích, mất tập trung, mất hoặc giảm trí nhớ và rối loạn giấc ngủ.Co cứng, dị cảm, lạnh đầu chi, xuất hiện khi đi bộ. 3. Chống chỉ định sử dụng Mecitil Chống chỉ định sử dụng thuốc Mecitil trong những trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Tiền sử dị ứng quá mẫn với các thuốc chứa Flunarizin.Những người có tình trạng rối loạn chuyển hóa Porphyrin.Những người có tiền sử rối loạn tâm thần liên quan đến trầm cảm.Người có các triệu chứng của bệnh Parkinson hoặc rối loạn dẫn truyền ngoại tháp khác. 4. Cách sử dụng và liều dùng Mecitil 4.1. Liều dùng thuốc Mecitil. Dự phòng triệu chứng đau nửa đầu. Liều khởi đầu. Người lớn ≤ 65 tuổi: Uống 2 viên (10mg)/lần x 1 lần/ngày.Người lớn > 65 tuổi: Uống 1 viên (5mg)/lần x 1 lần/ngày.Liều duy trì:Khi bệnh nhân đáp ứng tốt điều trị và trong trường hợp cần điều trị liều duy trì thì nên giảm liều xuống còn 5 ngày, dùng liều hằng ngày giống nhau và mỗi tuần cho 2 ngày ngưng dùng thuốc.Trong giai đoạn điều trị bằng liều khởi đầu, xảy ra các triệu chứng bất thường như trầm cảm, rối loạn ngoại tháp hoặc tác dụng phụ của thuốc nên ngưng thuốc ngay. Sau 2 tháng điều trị bằng Mecitil, các triệu chứng không cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem là không đáp ứng với thuốc và nên ngừng điều trị.Có thể ngưng điều trị trong 6 tháng trong trường hợp điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt. Chỉ bắt đầu điều trị lại bằng Mecitil nếu tái phát các triệu chứng.Điều trị các triệu chứng của rối loạn tiền đình. Liều hàng ngày:Dùng liều giống như điều trị cho đau nửa đầu. Điều trị khởi đầu chỉ kéo dài ít hơn 2 tháng cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát.Sau 1 tháng điều trị chóng mặt mãn tính hoặc sau 2 tháng điều chóng mặt tư thế mà không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được đánh giá là không đáp ứng với Mecitil và nên ngưng điều trị.Điều trị ở bệnh nhân suy gan. Liều khởi đầu:Uống 1 viên (5mg)/lần x 1 lần/ngày.Thuốc Mecitil được chuyển hóa chủ yếu ở gan với mức độ lớn, nên thường dùng liều khởi đầu thấp4.2. Cách dùng. Người bệnh nên uống vào buổi tối.Trong trường hợp bạn quên uống một liều thuốc: Uống lại liều đó càng sớm càng tốt trong các bữa ăn tiếp theo. Nếu thời gian bạn phát hiện quên thuốc gần với thời gian dùng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều bạn đã quên rồi dùng liều tiếp theo. Không được tự ý uống bù hoặc dùng liều gấp đôi khi quên thuốc. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mecitil Tác dụng phụ không mong muốn. Tác dụng phụ thường gặp: Biểu hiện trên da như phát ban, mề đay. Các triệu chứng về rối loạn thần kinh trung ương như mệt mỏi, buồn ngủ. Rối loạn tiêu hóa như tăng cảm giác ngon miệng, tăng cân.Tác dụng phụ ít gặp: Các triệu chứng rối loạn thần kinh ngoại tháp như vận động chậm, ngồi nằm không yên, cứng đơ, loạn vận động, run tay chân hay trầm cảm.tác dụng phụ hiếm gặp: Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa khác như ợ nóng, buồn nôn, đau dạ dày. Rối loạn nội tiết ở phụ nữ như tăng tiết sữa.Khi thấy xuất hiện các triệu chứng không mong muốn, bạn nên ngừng dùng Mecitil ngay. Phần lớn các trường hợp sẽ giảm một phần các triệu chứng hoặc có thể mất hoàn toàn. Trong trường hợp cần xử trí và hỗ trợ, hãy liên hệ với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ để được tư vấn kịp thời.Lưu ý sử dụng Mecitil ở các đối tượng đặc biệt. Thận trọng khi dùng trên người lớn tuổi, đặc biệt là những người có nguy cơ mắc các triệu chứng trầm cảm, rối loạn ngoại tháp hay có các triệu chứng của bệnh Parkinson.Không nên sử dụng thuốc trên những người có vấn đề về dung nạp Galactose, thiếu hụt enzym Lapp Lactase hay hấp thu kép Glucose - galactose.Phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có nghiên cứu rõ ràng khẳng định độ an toàn của Mecitil khi dùng ở phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú. Nên cân nhắc giữa lợi ích và tác hại trước khi dùng thuốc cho các đối tượng này.Các triệu chứng không mong muốn như buồn ngủ, chóng mặt có thể xuất hiện khi uống thuốc Mecitil đặc biệt là lúc bắt đầu sử dụng thuốc. Vì thế, cần thận trọng khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc. 6. Tương tác thuốc Mecitil Tương tác thuốc với các thuốc khác. Các thuốc an thần hay thuốc ngủ làm tăng tác dụng phụ buồn ngủ của Mecitil.Cơ chế tác dụng của Mecitil và Topiramate không chịu tác động bởi nhau.Nồng độ của Phenytoin, Valproat, Carbamazepin hay Phenobarbital trong máu không bị ảnh hưởng của việc sử dụng Mecitil kéo dài.Mecitil không ảnh hưởng đến sự gắn kết protein máu của Valproat, Carbamazepin, Phenytoin.Những người bị bệnh động kinh đang sử dụng thuốc trị động kinh có nồng độ Mecitil trong máu thấp hơn so với những người khỏe mạnh dùng liều tương đương.Tương tác thuốc với đồ uống:Rượu, bia làm tăng tác dụng phụ buồn ngủ khi dùng chung với Mecitil. 7. Bảo quản thuốc Mecitil Thuốc Mecitil nên được bảo quản ở những nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng mặt trời.Nên để xa tầm với trẻ em.Đọc kỹ hướng dẫn điều trị trên bao bì trước khi sử dụng, đồng thời tham khảo chỉ định của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ để có được kết quả điều trị tốt nhất.Mecitil thuộc nhóm thuốc chẹn kênh Calci, được sử dụng phổ biến trong dự phòng hay điều trị triệu chứng đau nửa đầu, điều trị các triệu chứng rối loạn tiền đình. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,418
Cách sơ cứu khi bị nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim thường đến rất nhanh và đột ngột khiến người bệnh không kịp trở tay. Nếu không được cấp cứu kịp thời, người bị nhồi máu cơ tim có thể sẽ tử vong. Việc biết được các triệu chứng và cách sơ cứu khi bị nhồi máu cơ tim sẽ giúp tăng tỷ lệ sống cho bệnh nhân. Nhồi máu cơ tim là biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất của bệnh mạch vành. Nhồi máu cơ tim chính là hiện tượng một nhánh mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn, làm chết một vùng cơ tim mà nhánh mạch máu này nuôi dưỡng. Nếu không được cấp cứu kịp thời, người bị nhồi máu cơ tim có thể sẽ tử vong. Các dấu hiệu giúp nhận biết nhồi máu cơ tim Đau thắt ngực là triệu chứng điển hình và thường gặp nhất của nhồi máu cơ tim. Cơn đau thắt ngực thường kéo dài từ 5-15 phút và không quá 1 giờ. Từ ngực, cơn đau có thể lan lên vai, cổ, hàm và lan dọc theo cánh tay, đặc biệt là tay trái. Ngoài đau thắt ngực, người bệnh còn bị vã mồ hôi, buồn nôn, chóng mặt, khó thở… Nhiều trường hợp bệnh nhân nhồi máu cơ tim có các triệu chứng như  một tình trạng rối loạn tiêu hoá hoặc không có triệu chứng gì đặc biệt.  Cũng có những trường hợp nhồi máu cơ tim xảy ra rất đột ngột, biểu hiện bằng biến chứng rối loạn nhịp, ngừng tim hay đột tử… Nhồi máu cơ tim đặc trưng bởi các cơn đau thắt ngực. Cách sơ cứu khi bị nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim thường kéo đến rất dột ngột, diễn biến nhanh chóng khiến người bệnh và gia đình bị động. Nếu không được cấp cứu kịp thời, người bệnh có thể bị tử vong. Sơ cứu đúng cách và đưa đi cấp cứu kịp thời sẽ giúp tăng tỷ lệ sống cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim. Sơ cứu bằng phương pháp ép tim: Trong thời gian đợi xe cứu thương, cần đặt bệnh nhân nằm trên mặt phẳng cứng và tiến hành ép tim. Thao tác này thực hiện 60 lần / phút. Tác dụng của việc ép tim là tạo ra một lực cơ học lên tim, tim sẽ có thể co bóp và đưa máu vào trong hệ tuần hoàn, giúp máu lưu thông. Thực hiện hô hấp nhân tạo.Tuy nhiên, đây chỉ là các phương pháp sơ cứu tạm thời, người bệnh cần được chuyển tới bệnh viện sớm để được điều trị. Nguyên tắc tắc trong xử trí người bị nhồi máu cơ tim là khẩn trương, nhanh chóng. Tư thế bệnh nhân: Khi vận chuyển bệnh nhân phải được tiến hành bằng xe cứu thương chuyên dụng thở ôxy, truyền tĩnh mạch, làm điện tim trên xe và có thể bắt đầu điều trị. Nếu người bệnh lên cơn đau thắt ngực ở nhà thì biện pháp cấp cứu là dùng ngay thuốc giãn mạch vành có tác dụng nhanh như Risordan ngậm dưới lưỡi hay Nitroglycerine xịt dưới lưỡi. Nếu sau 5 phút mà bệnh nhân không bớt đau ngực thì có thể cho ngậm thuốc dưới lưỡi hoặc xịt dưới lưỡi lần 2 và nhanh chóng đưa đến khám bác sĩ để được điều trị ngay. Sơ cứu giúp tăng tỷ lệ sống cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim. Nhồi máu cơ tim có thể gây đột tử, hoặc nếu may mắn qua khỏi đợt nhồi máu cơ tim cấp thì cũng có thể có những di chứng như suy tim, loạn nhịp tim… Vì thế, khi phát hiện nhồi máu cơ tim cấp thì bắt buộc phải được nhanh chóng đưa  người bệnh tới bệnh viện để điều trị tích cực, đưa người bệnh tới bệnh viện càng sớm càng tốt.
thucuc
659
Vi khuẩn HP là gì? Những kiến thức không thể bỏ qua Nhiều người thắc mắc vi khuẩn HP là gì? Vi khuẩn HP được xem là loại vi khuẩn phổ biến chỉ xếp sau vi khuẩn sâu răng. Loại nhiễm khuẩn này xâm nhập vào cơ thể rất âm thầm, khó phát hiện. Chúng thường có tác dụng gây ra các bệnh ở hệ tiêu hóa. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về loại vi khuẩn này trong bài viết. 1. Tìm hiểu vi khuẩn HP là gì? Vi khuẩn HP là gì? Chúng có tên đầy đủ theo khoa học là Helicobacter Pylori. Đây là loại vi khuẩn thường sinh sống và phát triển trong dạ dày. Ở môi trường acid như dạ dày vi khuẩn tồn tại bằng cách tiết ra một loại enzyme là Urease giúp trung hòa acid. Nhiều người khi biết mình bị nhiễm vi khuẩn HP thường lo lắng không biết mình có nguy cơ bị ung thư không. Thực tế vi khuẩn HP có thể dẫn tới viêm dạ dày mạn tính tiến triển và gây loét dạ dày, tá tràng, ung thư dạ dày. Theo thống kê có khoảng 1% những người bị nhiễm vi khuẩn HP có nguy cơ bị ung thư. Vi khuẩn HP là gì? Đây là loại vi khuẩn phổ biến trên Thê giới gây ra các bệnh ở hệ tiêu hóa 2. Các con đường lây bệnh của vi khuẩn HP Vi khuẩn HP có dễ lây không? Loại vi khuẩn này hoàn toàn có khả năng lây nhiễm từ người bệnh sang người khỏe mạnh. Các con đường chủ yếu lây bệnh: 2.1 Vi khuẩn HP là gì? Chúng thường lây qua đường lây từ miệng – miệng Đây là con đường lây bệnh nhiều nhất của vi khuẩn HP. Chúng lây lan do tiếp xúc nước bọt hoặc dịch tiết đường tiêu hóa của người mắc bệnh. Khi trong gia đình có người bị nhiễm vi khuẩn HP thì những người khác cũng có nguy cơ mắc bệnh. 2.2 Đường phân – miệng Trong phân của người bệnh có chứa rất nhiều vi khuẩn HP. Vì vậy nếu sống trong môi trường không đảm bảo vệ sinh rất dễ có nguy cơ cao mắc bệnh. Vì vậy sau khi đi vệ sinh bạn cần rửa tay để tiêu diệt vi khuẩn. 2.3 Đường khác Vi khuẩn HP rất dễ lây lan qua con đường ăn uống chung, dùng chung vật dụng cá nhân 3. Đối tượng dễ nhiễm vi khuẩn HP Tất cả mọi người từ trẻ đến già đều có nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP. Theo ước tính trên thế giới có khoảng 50% dân số nhiễm vi khuẩn HP. Tỷ lệ mắc bệnh phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau: Khu vực địa lý, tuổi tác, thói quen sinh hoạt và chất lượng cuộc sống. Trẻ em cũng có nguy cơ nhiễm khuẩn cao do bố mẹ hoặc người thân mắc bệnh và lây cho trẻ do thói quen mớm thức ăn, hôn trẻ,… Mặc dù số lượng người nhiễm vi khuẩn khá cao nhưng nhiều trường hợp người mắc bệnh không có triệu chứng gì. 4. Chẩn đoán vi khuẩn HP Nhiều người bị nhiễm vi khuẩn HP không có triệu chứng rõ ràng. Triệu chứng thường gặp là các cơn đau vùng thượng vị, đầy bụng, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa,…Các triệu chứng này rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý ở hệ tiêu hóa khác vì vậy bạn cần tới bệnh viện để được chẩn đoán chính xác. 4.1 Vi khuẩn HP là gì? Xét nghiệm máu giúp xác định vi khuẩn HP Máu của người bệnh được mang đi phân tích xem có kháng thể chống vi khuẩn HP hay không. Sự xuất hiện của kháng thể cho biết có vi khuẩn tồn tại trong dạ dày và đường ruột. 4.2 Xét nghiệm hơi thở Vi khuẩn HP chủ yếu sinh sôi và phát triển ở dạ dày. Nơi đây có nồng độ acid cao khiến các loại vi khuẩn xâm nhập đều bị tiêu diệt. Xét nghiệm hơi thở với thiết bị đo có thể kiểm tra lượng vi khuẩn trong dạ dày. – Nồng độ DPM<50: Không có vi khuẩn HP – Nồng độ DPM từ 50 – 199: không xác định được kết quả – Nồng độ DPM > 200: Có vi khuẩn HP 4.3 Chẩn đoán xét nghiệm kháng nguyên trong phân Vi khuẩn Helicobacter Pylori làm kích hoạt hệ miễn dịch tạo kháng nguyên chống lại. Chúng được tìm thấy trong phân qua xét nghiệm. Xét nghiệm này thường không dùng để sàng lọc bệnh nhân có vi khuẩn HP mà nhằm chẩn đoán và đánh giá hiệu quả điều trị ở bệnh nhân. 4.4 Sinh thiết Kỹ thuật nội soi dạ dày tá tràng sẽ giúp bác sĩ lấy mẫu nhỏ niêm mạc dạ dày và ruột non để tìm kiếm sự có mặt của vi khuẩn. Bác sĩ có thể kiểm tra bằng test urease nhanh, nuôi cấy vi khuẩn. Hiện nay có nhiều phương pháp giúp chẩn đoán vi khuẩn HP như: Xét nghiệm máu, xét nghiệm hơi thở,… 5. Điều trị vi khuẩn HP – Phương pháp điều trị vi khuẩn HP dựa trên những đối tượng nhiễm khuẩn được chỉ định trong các trường hợp: Ung thư dạ dày đã được điều trị, xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu do thiếu sắt, viêm loét dạ dày tá tràng,…Bác sĩ sẽ kết hợp các loại kháng sinh, thuốc giảm tiết acid dịch vị, thuốc bảo vệ dạ dày,…Một số loại thuốc khi sử dụng có thể gây tác dụng như: Chóng mặt, tiêu chảy, buồn nôn,….Đây là các phản ứng bình thường và sẽ hết sau khi ngừng sử dụng thuốc. Trường hợp bệnh nhân cảm thấy khó chịu cực độ cần trao đổi với bác sĩ để đổi thuốc. – Điều trị dự phòng ung thư dạ dày cho người nhiễm khuẩn HP trong trường hợp: Gia đình có người bị polyp dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, ung thư dạ dày,… 6. Các lưu ý để phòng nhiễm vi khuẩn HP – Không sử dụng chung các vật dụng cá nhân với những người bị bệnh: Bát đũa, cốc, bàn chải,… – Thực hiện ăn chín uống sôi, lựa chọn thực phẩm tươi ngon, nguồn gốc rõ ràng – Hạn chế ăn hàng quán – Tránh sinh sống ở những nơi có môi trường và nguồn nước ô nhiễm – Thường xuyên rửa tay đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh để hạn chế nhiễm khuẩn – Bổ sung đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng để nâng cao sức đề kháng – Luyện tập các môn thể thao phù hợp với thể trạng – Khám bệnh định kỳ nhằm giúp phát hiện các nguy cơ mắc bệnh sớm Rửa tay sạch sẽ trước và sau khi đi vệ sinh giúp tiêu diệt vi khuẩn Mong rằng qua bài viết bạn đã hiểu vi khuẩn HP là gì? Đây là loại vi khuẩn rất dễ lây nhiễm vì vậy mọi người cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa để hạn chế nguy cơ mắc bệnh.
thucuc
1,220
Công dụng thuốc Fouratin Thuốc Fouratin có thành phần hoạt chất chính là dược chất Simvastatin với hàm lượng 10mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh lý liên quan đến hệ tim mạch. Thuốc Fouratin có công dụng trong điều trị bệnh tăng cholesterol nguyên phát và bệnh tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính chất gia đình. 1. Thuốc Fouratin là thuốc gì? Thuốc Fouratin là thuốc gì? Thuốc Fouratin có thành phần hoạt chất chính là Simvastatin với hàm lượng 10mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị các bệnh lý về tim mạch được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp với việc sử dụng theo đường uống trực tiếp. Thuốc Fouratin có công dụng trong điều trị bệnh tăng cholesterol nguyên phát và tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình.Hoạt chất chính là Simvastatin được sử dụng để hỗ trợ cùng với chế độ dinh dưỡng đối với những người bị tăng cholesterol máu nguyên phát. Nguyên nhân gây ra do sự tăng các lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL) đối với những người có nguy cơ bệnh lý động mạch vành mà không đáp ứng được với chế độ ăn kiêng khem.Dược chất Simvastatin cũng được sử dụng với công dụng làm giảm nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL) đối với những người vừa bị tăng cholesterol, vừa bị tăng triglyceride máu. 2. Thuốc Fouratin có tác dụng gì? Thuốc Fouratin có tác dụng gì? Thuốc Fouratin được chỉ định trong điều trị các bệnh lý cụ thể, như sau:Điều trị bệnh tăng cholesterol máu nguyên phát, thuốc được chỉ định như phương pháp điều trị bổ sung kết hợp với chế độ ăn kiêng để làm giảm hiện tượng tăng cholesterol.Điều trị bệnh tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính chất gia đình. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Fouratin 3.1. Cách dùng thuốc Fouratin. Chỉ sử dụng thuốc Fouratin cho người lớn, không dùng cho trẻ em.Bạn nên có chế độ ăn kiêng cholesterol trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Fouratin và nên tiếp tục ăn kiêng trong thời gian điều trị.3.2. Liều điều trị của thuốc Fouratin. Liều điều trị nên cụ thể hóa đối với từng người sử dụng thuốc cụ thể và dựa trên nồng độ LDL-C ban đầu, mục đích điều trị và đáp ứng đối với từng người khác nhau.Người bệnh nên uống thuốc Fouratin một lần duy nhất vào buổi tối, cùng hoặc không cùng thức ăn.Khuyến cáo bắt đầu điều trị với thuốc Fouratin liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng.Bạn cần lưu ý rằng: Liều lượng thuốc như cung cấp ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần tuân thủ theo đúng liều lượng được bác sĩ điều trị khuyến cáo và chỉ dẫn. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Fouratin Khi sử dụng thuốc Fouratin có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Rối loạn hệ thần kinh như đau đầu, hoa mắt kèm theo chóng mặt.Rối loạn đường tiêu hóa như đau tức bụng; khó chịu ở bụng; đau bụng trên; chứng khó tiêu; đầy hơi; buồn nôn; nôn mửa nhiều.Rối loạn da và mô dưới da như phát ban, mẩn đỏ, ngứa ngáy trên da.Rối loạn cơ xương khớp như đau mỏi các khớp; co cơ; yếu mỏi các cơ; khó chịu cơ vân; đau cổ; đau tứ chi.Rối loạn toàn thân và tại chỗ như suy nhược cơ thể kèm theo tăng cảm giác mệt mỏi; phù ngoại biên.Rối loạn tâm thần ví dụ như rối loạn giấc ngủ.Thay đổi chỉ số xét nghiệm cận lâm sàng: tăng chỉ số ALT và/hoặc AST. 5. Tương tác của thuốc Fouratin Chống chỉ định dùng kết hợp thuốc Fouratin với các thuốc sau đây:Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 bao gồm thuốc erythromycin, clarithromycin, telithromycin, ketoconazole, posaconazole, itraconazole, ức chế protease HIV, boceprevir, telaprevir, nefazodone.Gemfibrozil, Cyclosporine,hoặc Danazol.Để tránh tương tác thuốc Fouratin có thể xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ và dược sĩ kê đơn thuốc những loại thuốc, dược phẩm, thực phẩm chức năng để bác sĩ cân nhắc và kê đơn thuốc sao cho hiệu quả nhất. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Fouratin Một số chú ý khi sử dụng thuốc Fouratin như sau:6.1. Chống chỉ định của thuốc Fouratin. Chống chỉ định của thuốc Fouratin trong những trường hợp sau đây:Những người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.Người mắc các bệnh lý về gan thể hoạt động hoặc tăng chỉ số transaminase huyết tương kéo dài không rõ nguyên nhân.Người phụ nữ đang trong thời gian thai kỳ và người đang cho con bú.Người mắc các bệnh cơ thứ phát nguyên nhân do dùng các thuốc hạ lipid khác.6.2. Thận trọng trước khi dùng thuốc FouratinĐối với bà bầu đang có thai: Tình trạng bệnh xơ vữa động mạch là một quá trình bệnh lý mãn tính. Việc ngừng điều trị các thuốc hạ lipid thông thường trong quá trình mang thai ít gây ra ảnh hưởng đến nguy cơ lâu dài liên quan đến tình trạng bệnh tăng cholesterol máu nguyên phát. Bạn vẫn nên cân nhắc và tham khảo thêm ý kiến bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các loại thuốc kể cả thuốc Fouratin dù đã trải qua quá trình kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn với sức khỏe người dùng khi sử dụng.Người đang nuôi con bú sữa mẹ: Hiện vẫn chưa biết liệu các hoạt chất của thuốc Amfastat 10 có được bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó phụ nữ đang trong thời gian cho con bú mẹ không được sử dụng loại thuốc này. Bà mẹ cần chủ động tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị sau khi cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích đối với mẹ và nguy cơ có thể xảy ra đối với em bé. Không nên tự ý sử dụng loại thuốc này khi bạn chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ điều trị để có thể bảo vệ cho cả mẹ và em bé.Thuốc Fouratin có thành phần dược chất chính là Simvastatin với hàm lượng 10mg. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị các bệnh lý liên quan đến hệ tim mạch. Thuốc Fouratin có công dụng trong điều trị tăng cholesterol nguyên phát và tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính chất gia đình. Để đảm bảo hiệu quả điều trị lâu dài và hạn chế tối đa những tác dụng không mong muốn xảy ra thì người bệnh cần sử dụng thuốc Fouratin theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ hay các dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,177
Khám thai lần đầu vào tuần thứ mấy? Cần lưu ý điều gì? Đối với tất cả mẹ bầu, nhất là những chị em mang lần đầu mang thai, khám thai lần đầu tiên vô cùng quan trọng. Qua buổi khám này, bác sĩ có thể kiểm tra về sức khỏe của mẹ bầu và tình trạng thai nhi, đặc biệt là vị trí thai, đồng thời đưa ra lịch khám thai định kỳ. Vậy khám thai lần đầu vào tuần thứ mấy? Mẹ bầu cần lưu ý những gì? 1. Khám thai lần đầu vào tuần thứ mấy? “Khám thai lần đầu vào tuần thứ mấy” là thắc mắc của rất nhiều chị em, nhất là những trường hợp mang thai lần đầu. - Sau khi thụ thai khoảng 2 tuần, trứng sẽ thực hiện phân bào trong khoảng 48 giờ tại vòi tử cung. Sau đó, hợp tử sẽ mất khoảng 2 đến 3 ngày để vào tử cung và thực hiện làm tổ tại đây. Nếu thấy cơ thể xuất hiện một số triệu chứng như người mệt mỏi, hay buồn nôn, chậm kinh,… chị em nên dùng que thử thai. - Buổi khám thai đầu tiên có ý nghĩa rất quan trọng: + Qua kết quả thăm khám, bác sĩ sẽ xác định bạn thực sự có mang thai hay không, vị trí thai ở bên trong hay bên ngoài tử cung, tình trạng đơn thai hay đa thai,… + Sức khỏe tổng quát của người mẹ có vấn đề gì không, có đảm bảo cho việc mang thai hay không,… + Bác sĩ sẽ đưa ra kế hoạch khám thai định kỳ cho mẹ bầu. Mẹ bầu cần thực hiện theo đúng lịch khám thai của bác sĩ. Trong đó, có những mốc rất quan trọng để đánh giá chính xác tình trạng phát triển của thai nhi, sàng lọc dị tật thai nhi,… mà mẹ bầu không nên bỏ qua. + Bác sĩ cũng sẽ đưa ra một số hướng dẫn, lời khuyên hữu ích giúp mẹ bầu biết cách chăm sóc bản thân và thai nhi để đảm bảo mẹ khỏe và thai phát triển tốt. Đặc biệt, đối với phụ nữ mang thai lần đầu thì đây là những kiến thức rất quan trọng và bổ ích. 2. Lần đầu khám thai cần khám những gì? Ngoài thắc mắc “khám thai lần đầu vào tuần thứ mấy”, nhiều chị em cũng rất quan tâm đến vấn đề “khám những gì trong lần khám thai đầu tiên”. Theo các chuyên gia, trong lần khám thai đầu tiên, mẹ bầu sẽ cần khám những danh mục sau: - Xác định phụ nữ có mang thai hay không. - Khám sức khỏe tổng quát của cả mẹ bầu: Bác sĩ sẽ chỉ định mẹ bầu thực hiện khám tổng quát để kiểm tra tổng quát sức khỏe của mẹ bầu. Mẹ bầu cũng sẽ được kiểm tra về cân nặng, chiều cao. Thông qua đó, bác sĩ sẽ tính chỉ số khối cơ thể BMI, để xác định mẹ bầu có đang trong tình trạng thừa cân, béo phì hay không. Trong trường hợp mẹ bầu bị thừa cân, béo phì, bác sĩ sẽ hướng dẫn mẹ bầu cách kiểm tra cân nặng để có một thai kỳ an toàn, khỏe mạnh, hạn chế các nguy cơ biến chứng cho cả mẹ bầu và thai nhi. - Bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ bầu cung cấp một số thông tin để đưa ra chẩn đoán và lời khuyên chi tiết hơn, chẳng hạn như những thói quen hàng ngày của mẹ bầu, tiền sử bệnh cá nhân, tiền sử bệnh gia đình, thai phụ đã từng sử dụng những loại thuốc nào, có sử dụng chất kích thích, có uống rượu bia và hút thuốc lá hay không,… - Một số xét nghiệm cần thực hiện: + Xét nghiệm nước tiểu: đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu, các bệnh lý về cầu thận,. . + Xét nghiệm máu cơ bản như: tổng phân tích tế bào máu, chức năng gan, chức năng thận, tiểu đường, sắt, canxi, chức năng tuyến giáp, các bệnh truyền nhiễm từ mẹ sang con như viêm gan B, HIV,... . + Sàng lọc trước sinh sớm NIPT nếu mẹ bầu có thai từ 9 tuần. + Khám phụ khoa nếu mẹ bầu thấy ra nhiều dịch âm đạo và ngứa,... - Siêu âm thai Kết quả hình ảnh siêu âm thai sẽ giúp bác sĩ xác định có túi thai trong buồng tử cung của người mẹ hay không, thai có nằm ngoài tử cung hay không, vị trí túi thai bình thường hay thấp, có hiện tượng bóc tách túi thai hay không, thai nhi có đang phát triển tốt hay không, xác định tuổi thai,… 3. Mẹ bầu khám thai lần đầu cần lưu ý những gì? Khám thai lần đầu tiên là một mốc rất quan trọng. Mẹ bầu nên lưu ý những điều sau để buổi khám thai được suôn sẻ và chính xác: - Trong quá trình khám thai, bác sĩ sẽ đưa ra một số hướng dẫn, lời khuyên hữu ích hoặc giải đáp mọi thắc mắc của mẹ bầu. Do đó, mẹ bầu nên chuẩn bị một cuốn sổ để ghi chú lại những thông tin quan trọng cần lưu ý. Nên mang theo một số loại thuốc mình đang dùng để bác sĩ có thể kiểm tra. - Nên uống nhiều nước để hình ảnh siêu âm được rõ nét hơn. - Cần giữ lại kết quả khám thai để làm dữ liệu cho những lần khám thai tiếp theo. Có thể nói rằng, khám thai lần đầu tiên là một mốc rất quan trọng để xác định bạn có mang thai không, sức khỏe của thai phụ như thế nào, vị trí thai nhi có bất thường nào không,… Qua đó, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách chăm sóc sức khỏe để có một thai kỳ an toàn.
medlatec
980
Chuyên gia trả lời: Bị nóng gan nên làm gì để mau khỏi? Nóng gan là một hiện tượng phổ biến hiện nay, gây nên nhiều triệu chứng khó chịu và dẫn tới các vấn đề về sức khỏe cho người bệnh. Vậy thế nào là nóng gan? Khi bị nóng gan nên làm gì để mau khỏi bệnh? Quý bạn đọc có thể tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây. 1. Biểu hiện thường gặp khi bị nóng gan Khi một người bị nóng gan sẽ gặp những triệu chứng sau đây: Ngứa ngáy ngoài da, phát ban, nổi mề đay, nổi mụn nhọt: do chức năng gan suy giảm, gan nóng và độc tố không được đào thải tích tụ dưới da. Vàng mắt, vàng da: bilirubin ứ đọng trong máu do tổn thương tế bào gan khiến da và mắt đổi sang màu vàng. Phân có màu sắc bất thường: khi gan bị nóng, màu sắc ở phân có thể nhạt đi, có màu hắc ín hoặc màu máu. Nước tiểu chuyển màu vàng sậm: các độc tố không được chuyển hoá hết ở gan (lúc này đã bị suy giảm chức năng) khiến các chất độc kéo xuống thận và nước tiểu sẽ có màu đậm hơn bình thường. Các dấu hiệu khác: chán ăn, buồn nôn, nôn ói, mệt mỏi kéo dài. ​​​ Nếu những tổn thương gây nóng gan không được điều trị sớm, theo thời gian chúng sẽ dẫn tới xơ gan, nguy cơ diễn tiến thành suy gan đe dọa tới tính mạng người bệnh. 2. Nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng nóng gan? 2.1. Do viêm gan Có các loại viêm gan sau: Viêm gan A: con đường lây truyền là thông qua tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc thực phẩm bẩn. Các biểu hiện có thể biến mất không cần điều trị nhưng phải mất tới vài tuần để bệnh nhân phục hồi. Viêm gan B: có thể mắc ngắn hạn (cấp tính) hoặc dài hạn (mạn tính). Chủ yếu lây truyền từ người này sang người khác qua con đường: từ mẹ sang con, quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp an toàn, đường máu. Viêm gan C: cấp tính hoặc mạn tính, lây qua việc tiếp xúc trực tiếp với máu của người bị viêm gan C. Căn bệnh này thường không để lộ rõ ràng các triệu chứng ở giai đoạn đầu, nhưng ở giai đoạn sau có thể gây ra tổn thương gan vĩnh viễn. Viêm gan D: loại viêm gan nghiêm trọng, thường tiến triển ở những người mắc viêm gan B. Viêm gan E: Do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm. Bệnh có thể tự hết trong khoảng vài tuần, không để lại biến chứng lâu dài. Viêm gan do các nguyên nhân khác: do nhiễm trùng, ngộ độc, do tổn thương,... 2.2. Mắc bệnh gan nhiễm mỡ Bệnh nhân có thể bị gan nhiễm mỡ không do rượu hoặc gan nhiễm mỡ do bia rượu. Đây là tình trạng trong gan tích tụ quá nhiều chất béo. Nếu không kiểm soát bệnh gan nhiễm mỡ hiệu quả, người bệnh rất dễ gặp các tổn thương ở gan, nóng gan, dần dẫn tới xơ gan và suy gan. 2.3. Xơ gan Xơ gan xảy ra khi các tổn thương gây nên sẹo ở gan, do lạm dụng đồ uống có cồn hoặc do xơ nang và giang mai. Gan có khả năng tự tái tạo để khắc phục các thương tổn nhưng điều này thường dẫn tới sự hình thành các mô sẹo. Càng có nhiều mô sẹo thì gan càng hoạt động bất thường. 2.4. Suy gan Có 2 loại: suy gan mạn tính và suy gan cấp tính. Suy gan mạn tính là khi gan bị tổn thương 1 phần đáng kể khiến gan khó có thể hoạt động bình thường. Còn tình trạng cấp tính thường xuất hiện đột ngột, thường là do ngộ độc hoặc dùng thuốc quá liều. 2.5. Ung thư gan Nguyên nhân dẫn tới ung thư gan là do các tế bào ung thư tại gan phát triển một cách không kiểm soát. Ung thư gan có thể xuất phát tại gan hoặc di căn từ cơ quan khác tới. Loại ung thư gan thường gặp nhất là ung thư biểu mô tế bào gan. Nếu các bệnh lý về gan không được điều trị sớm có thể dẫn tới những biến chứng nghiêm trọng, góp phần gây nên bệnh ung thư gan. 2.6. Tình trạng tự miễn Đây là hiện tượng hệ thống miễn dịch của người bệnh tấn công nhầm vào các tế bào khỏe mạnh, gây tổn thương cho gan, đó là các tình trạng: Xơ gan mật nguyên phát. Viêm gan tự miễn. Viêm đường mật nguyên phát. Nhìn chung, các nguyên nhân dẫn đến tình trạng nóng gan đều xuất phát từ lối sống thiếu khoa học, chế độ ăn uống không lành mạnh gây nên nhiều bệnh lý ở gan, tổn thương gan phát sinh triệu chứng nóng gan. 3. Bị nóng gan nên làm gì? Cách để chữa nóng gan tại nhà hiệu quả 3.1. Chế độ ăn uống Nên ăn những thực phẩm: Chất xơ: bổ sung khoảng 200g rau xanh mỗi ngày. Mỗi bữa nên có 50% là rau xanh. Protein: thịt, trứng, sữa, cá, đậu phụ,... Tỷ lệ bổ sung: 1g protein/kg trọng lượng cơ thể/ngày. Vitamin và khoáng chất: các loại hoa quả như táo, cam, bưởi, nho, dâu tây,... Các thực phẩm nên hạn chế: Đường: kẹo, bánh ngọt, trà sữa,... không những gây hại cho gan mà còn dễ khiến chúng ta bị tiểu đường. Chất béo: đồ ăn nhanh, chiên xào nhiều dầu mỡ. Nội tạng động vật chứa nhiều cholesterol dễ gây nên bệnh gan nhiễm mỡ. Không sử dụng chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá. Hạn chế ăn đồ cay nóng, đồ nhiều muối. 3.2. Lối sinh hoạt Ngủ đủ 6 - 8 tiếng/ngày và ngủ trước 23h để gan có thời gian tái tạo tế bào hư tổn và đào thải độc tố. Kiểm soát căng thẳng qua các hoạt động như nghỉ ngơi, thư giãn, nghe nhạc, đọc sách, trò chuyện cùng gia đình và bạn bè. Luyện tập thể dục mỗi ngày để tăng cường sự trao đổi chất, duy trì hoạt động của gan cũng như các cơ quan khác. 3.3. Sử dụng các loại thảo dược để hạ nhiệt cho gan Các loại thảo dược dễ tìm mà còn có công dụng làm mát, hỗ trợ giải độc gan giúp cải thiện hiệu quả tình trạng nóng gan mà bạn đang mắc phải, có thể kể đến như: diệp hạ châu, mật nhân, cà gai leo, trà atiso, nhân trần,... Cần lưu ý là tham khảo tư vấn từ bác sĩ trước khi dùng những loại thảo dược trên để làm mát gan.
medlatec
1,113
Thiếu máu não gây rụng tóc: Nguyên nhân và cách cải thiện Rụng tóc là một hiện tượng phổ biến mà rất nhiều người gặp phải. Thông thường bên cạnh phần tóc rụng vẫn sẽ có những sợi tóc mọc lên thay thế. Nhưng nếu tóc rụng quá nhiều, không thể phục hồi thì có thể cảnh báo các nguyên nhân bệnh lý, trong đó có thiếu máu não. Vậy thiếu máu não gây rụng tóc theo cơ chế nào, có nguy hiểm không và làm sao để cải thiện? Hãy cùng tìm hiểu về hiện tượng rụng tóc do thiếu máu não để giải đáp những thắc mắc này trong bài viết dưới đây. 1. Thiếu máu não có phải nguyên nhân gây rụng tóc không? Rụng tóc là một hiện tượng sinh lý hết sức bình thường. Theo các nghiên cứu, trung bình mỗi ngày, chúng ta sẽ rụng khoảng 100 sợi tóc. Con số này không quá đáng lo vì sẽ có những sợi tóc mới mọc lên thay thế.  Tuy nhiên nếu tóc rụng quá nhiều nhưng lại không thể mọc thay thế thì phần chân tóc rụng sẽ biến thành mô sẹo, khiến cho lượng tóc rụng nhiều hơn lượng tóc mọc hàng ngày. Rụng tóc là một hiện tượng mà rất nhiều người gặp phải. Nguyên nhân gây rụng tóc rất đa dạng, có thể kể đến như:  – Tiền sử gia đình: Thường gặp ở những người bị hói đầu, có thể xảy ra cùng với quá trình lão hóa do tuổi tác. – Thay đổi nội tiết tố hoặc bệnh lý: Phụ nữ mang thai, sau sinh, mãn kinh, những người mắc bệnh tuyến giáp, bệnh alopecia areata, bệnh nhiễm trùng da đầu, hội chứng “nghiện giật tóc”, thiếu máu não, tiểu đường, lupus ban đỏ…cũng những nguyên nhân gây rụng tóc rất phổ biến.  – Các loại thuốc: Tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị, đặc biệt là thuốc trị ung thư, viêm khớp hoặc trầm cảm,…có thể gây ra tình trạng rụng tóc.  – Căng thẳng: Những người bị căng thẳng, lo lắng thường xuyên dễ bị rụng tóc hơn người bình thường.  Như vậy, thiếu máu não là một trong những nguyên nhân gây rụng tóc mà bạn cần chú ý. 2. Tại sao thiếu máu não gây rụng tóc? 2.1 Cơ chế nuôi dưỡng tóc Cũng giống như cơ thể, tóc cũng cần cung cấp đủ dinh dưỡng mới có thể sinh trưởng, chắc khỏe, bóng mượt. Các mạch máu dưới da đầu chính là “con đường” chính vận chuyển chất dinh dưỡng để nuôi tóc. Theo nghiên cứu, có tới 95% dưỡng chất nuôi tóc được cung cấp bởi các mạch máu này. Nang tóc hay còn gọi là chân tóc là phần nằm dưới da đầu, chứa rất nhiều mạch máu nhỏ li ti. Nang tóc dính chặt với da đầu để lấy những chất dinh dưỡng từ mạch máu để nuôi tóc. Vì vậy, nếu lượng máu cung cấp không đủ thì nang tóc không thể đưa được đầy đủ dưỡng chất đến thân tóc để nuôi tóc.  Tóc có thể bị rụng do hệ thống mạch mái nuôi tóc không cung cấp đủ lượng máu và dinh dưỡng cần thiết. 2.2 Rụng tóc có nguy hiểm không? Không chỉ gây phiền toái, khó chịu và ảnh hưởng đến thẩm mỹ, việc rụng tóc có thể cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm như đã nói ở trên. Đặc biệt, rụng tóc do thiếu máu não kéo dài có thể kèm theo những hệ lụy đối với cơ thể như: – Cơ thể xanh xao, nhợt nhạt – Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt –  Tim đập nhanh, khó thở, đau tức ngực – Đau đầu do máu không thể lưu thông cung cấp đủ oxy cho não –  Tay chân lạnh Nặng hơn, người bệnh có thể gặp các hiện tượng yếu, liệt, mất phương hướng, khó khăn trong việc vận động, giao tiếp, ngất xỉu hay hôn mê. Đây là những biểu hiện của đột quỵ do lượng máu cung cấp cho não bị thiếu hụt quá nghiêm trọng hoặc tắc nghẽn.  3. Làm sao để cải thiện tình trạng rụng tóc do thiếu máu não? Trước khi điều trị, bạn nên đi khám để biết tình trạng rụng tóc của bạn có phải do thiếu máu não gây ra không, thiếu máu do nguyên nhân nào và ở mức độ nào, từ đó có biện pháp can thiệp phù hợp.  3.1 Cải thiện tình trạng thiếu máu não gây rụng tóc do thiếu dinh dưỡng Chế độ dinh dưỡng không hợp lý, thiếu dưỡng chất là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến thiếu máu não. Do vậy, nếu bị thiếu máu não, bạn nên xây dựng một chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng, kết hợp của cả thực phẩm từ thực vật và động vật. Cụ thể: – Các chất tham gia tạo máu: đạm, sắt, vitamin C, magie, vitamin B12, folat,… – Thực phẩm giàu omega 3: các loại cá biển như cá hồi, cá trích, cá tuyết, cá mòi, tảo… – Các loại đậu, hạt, ca cao, trà,…giàu polyphenols – Các loại rau giàu nitrate như rau diếp, rau chân vịt… – Hạn chế các loại mỡ động vật, thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, phụ gia thực phẩm, đồ uống có cồn. Khi bị rụng tóc quá nhiều, bạn nên đi khám sớm để được xác định nguyên nhân và tư vấn biện pháp điều trị kịp thời. 3.2 Cải thiện tình trạng thiếu máu não gây rụng tóc do bệnh lý Theo các chuyên gia thần kinh, hai nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thiếu máu não là xơ vữa thành mạch máu và thoái hóa đốt sống cổ, thoái hóa não. Trong đó xơ vữa động mạch là nguyên nhân gây ra hơn 80% trường hợp thiếu máu não. Ngoài ra, tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch khác cũng khiến thành mạch dần giãn ra, gây phình mạch, chảy máu não, hình thành cục máu đông cản trở lưu thông máu. Đối với các nguyên nhân do bệnh lý, bệnh nhân cần được điều trị hiệu quả các bệnh này mới có thể cải thiện tình trạng rụng tóc. Hiện nay, một số loại thuốc điều trị có thể giúp cải thiện những triệu chứng mà thiếu máu não gây ra. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào chứng minh hiệu quả điều trị thiếu máu não của chúng. Vì vậy, bạn chỉ nên sử dụng các loại thuốc này khi đã tham khảo ý kiến hoặc được kê đơn bởi các bác sĩ giỏi, giàu chuyên môn và kinh nghiệm. Bạn cũng cần đi khám để được tư vấn lộ trình điều trị hợp lý.  Ngoài ra, tập luyện thể dục thường xuyên, nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức, căng thẳng lo âu thường xuyên,…cũng là biện pháp giúp cải thiện tình trạng thiếu máu lên não.  Tóm lại, thiếu máu não gây rụng tóc là một hiện tượng tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe. Khi thấy tình trạng rụng tóc nhiều và thường xuyên, bạn nên đi khám để được chẩn đoán nguyên nhân và tư vấn biện pháp cải thiện bởi các chuyên gia, từ đó lấy lại mái tóc khỏe đẹp và sức khỏe dẻo dai cho hệ thần kinh. 
thucuc
1,258
Nên siêu âm 4D khi nào, cần lưu ý những gì khi thực hiện Siêu âm 4D hiện là kỹ thuật thăm khám, chẩn đoán hình ảnh ngày càng được nhiều thai phụ lựa chọn. Bởi so với các phương pháp siêu âm thông thường, siêu âm 4D mang lại nhiều ưu điểm vượt trội. Tuy nhiên, nên siêu âm 4D khi nào tốt nhất thì không phải ai cũng biết. 1. Tìm hiểu về kỹ thuật siêu âm 4D Trước khi đi tìm câu trả lời cho câu hỏi nên đi siêu âm 4D khi nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua về kỹ thuật siêu âm này nhé! Siêu âm 4D hay còn được gọi là siêu âm 4 chiều là hình thức siêu âm hiện đại, được phát triển và xây dựng dựa theo công nghệ 3D tiên tiến. Siêu âm 4D sẽ cho ra kết quả 4 chiều trong đó có 3 chiều không gian và 1 chiều thời gian. Kỹ thuật siêu âm này cho phép cha mẹ có thể quan sát được những cử động đáng yêu của thai nhi trong bụng như cười, giơ tay, đạp chân, xoay mình, ngáp ngủ hay thậm chí là bé mút ngón tay. Đặc biệt, với những hình ảnh mà kỹ thuật siêu âm 4D thu được, cha mẹ có thể lưu lại dưới dạng đĩa DVD, VCD để cùng gia đình xem lại hoặc làm kỷ niệm. So với các kỹ thuật siêu âm thông thường thì siêu âm 4D được xem là bước tiến hiện đại và vượt bậc bởi thay vì những tấm hình đen trắng của công nghệ siêu âm xưa cũ thì thay vào đó là hình ảnh, video chất lượng cao, nhìn rất chân thực. 2. Những lợi ích khi thực hiện kỹ thuật siêu âm 4D Siêu âm 4D là kỹ thuật hiện đại, vì thế nó đem lại rất nhiều lợi ích có thể kể đến như: Đây là kỹ thuật siêu âm đảm bảo an toàn, không gây hại đến mẹ và thai nhi trong bụng. Siêu âm 4D không gây cảm giác đau đớn cho người mẹ. Cho phép cha mẹ có thể nhìn mặt mũi cũng như quan sát từng cử động của bé ngay cả khi còn nằm trong bụng. Siêu âm 4D cho chất lượng rõ nét, vì thế bác sĩ có thể phát hiện được chính xác những bất thường của thai để đưa ra biện pháp kịp thời, tốt nhất cho mẹ và bé. Phương pháp này có thể chẩn đoán và phát hiện chính xác dị tật thai nhi từ 85 - 90%. Ngoài ra khi thực hiện siêu âm 4D các bác sĩ có thể dự kiến ngày sinh một cách khá chính xác giúp mẹ bầu chuẩn bị trước. 3. Nên siêu âm 4D khi nào? Siêu âm 4D hiện nay là kỹ thuật phổ biến được nhiều bà mẹ lựa chọn khi đi khám thai. Tuy nhiên nên đi siêu âm 4D khi nào là câu hỏi được nhiều người quan tâm đặt ra. Vậy siêu âm 4D khi nào là thích hợp nhất? Việc siêu âm 4D sẽ còn phụ thuộc vào từng hoàn cảnh và mục đích khi đi siêu âm như để kiểm tra giới tính, để phát hiện dị tật, để lưu lại video làm kỷ niệm,… Tuy nhiên siêu âm 4D không phải lúc nào cũng tốt bởi theo lời khuyên từ các chuyên gia thì kỹ thuật này chỉ nên thực hiện vào một số thời điểm nhất định, không nên thay thế hoàn toàn siêu âm 2D bằng siêu âm 4D mặc dù nó an toàn. Khi bạn đi khám thai thì bác sĩ sẽ là người đưa ra lời khuyên tốt nhất cho việc nên siêu âm 4D khi nào. Thông thường siêu âm 4D được thực hiện vào những cột mốc quan trọng sau: Khi thai nhi ở tuần thứ 11 - 14 Khi mang thai ở tuần thứ 11 - 14 mẹ bầu nên đi siêu âm bởi ở thời điểm này bác sĩ có thể xác định tuổi thai một cách chính xác nhất. Khi đó bác sĩ sẽ đo độ mờ da gáy của thai để dự đoán những bất thường của nhiễm sắc thể. Ngoài ra bác sĩ còn kiểm tra để biết xem thai nhi trong bụng là mang thai đơn hay mang thai đôi. Khi thai nhi ở tuần thứ 18 - 22 Tuần thứ 18 - 22 của thai kỳ là thời điểm đặc biệt quan trọng để các bác sĩ có thể theo dõi hình thái và các cơ quan của thai nhi. Việc theo dõi này giúp bác sĩ biết được thai nhi có phát triển bình thường hay không, có bị dị tật hay bất thường gì không. Giai đoạn này thai nhi đã đủ lớn và nước ối đủ rộng để có thể nhìn thấy cấu trúc bên trong. Bác sĩ sẽ nhìn hộp sọ, não, tim, phổi, thận, cột sống, tay và chân cũng như sứt môi, hở hàm ếch, dị dạng ở các cơ quan nội tạng. Do vậy siêu âm 4D ở giai đoạn này là rất cần thiết. Khi thai nhi ở tuần thứ 28 - 32 Siêu âm 4D trong giai đoạn từ tuần thứ 28 - 32 của thai nhi nhằm mục đích phát hiện những bất thường xuất hiện muộn như ở động mạch, tim và một vùng cấu trúc não, đồng thời còn giúp bác sĩ đánh giá cân nặng của em bé, tình trạng nước ối và rau thai để tiên lượng cho cuộc chuyển dạ sau này. Bên cạnh đó giai đoạn cuối này việc siêu âm 4D còn giúp bác sĩ biết được dây rốn có còn đủ tốt để vận chuyển dinh dưỡng nuôi bào thai hay không, nước ối đục hay trong, nhiều hay ít. 4. Một số lưu ý khi đi siêu âm 4D Đọc đến đây chắc hẳn các mẹ đã biết nên siêu âm 4D khi nào. Tuy nhiên chị em cũng nên lưu ý một số vấn đề sau đây: Không nên lạm dụng siêu âm 4D nói chung và các hình thức siêu âm khác nói riêng. Tuy siêu âm không làm ảnh hưởng đến cơ thể mẹ và thai nhi trong bụng nhưng sẽ gây tốn kém về tiền bạc và thời gian. Trong giai đoạn mang thai, nếu sức khỏe mẹ bầu hoàn toàn bình thường và không có bất cứ dấu hiệu bất thường nào thì chỉ nên thực hiện siêu âm 4D 3 lần là đủ, đó là vào 3 thời điểm kể trên. Còn đối với các trường hợp thai nhi bất thường cần theo dõi thì sẽ siêu âm nhiều hơn. Hãy tuân thủ theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để tránh trường hợp không may xảy ra. Thực hiện khám, siêu âm ở địa chỉ uy tín, chất lượng bởi máy móc, thiết bị cũng ảnh hưởng đến kết quả siêu âm.
medlatec
1,152
Tổng hợp về thuốc điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em 1. Tiêu chảy cấp: Thông tin cơ bản bố mẹ cần biết 1.1. Thực trạng tiêu chảy cấp Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng năm, toàn cầu ghi nhận khoảng 1,5 tỷ ca tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ. Trong đó, có đến 4 triệu ca tử vong, 80% số ca tử vong là trẻ dưới 2 tuổi. Như vậy, có thể thấy, tiêu chảy cấp là một trong những vấn đề về sức khỏe nguy hiểm hàng đầu có thể khiến trẻ tử vong. 1.2. Khái niệm tiêu chảy cấp Phổ biến và nguy hiểm là thế nhưng bố mẹ đã thực sự hiểu bản chất của tiêu chảy cấp? Tiêu chảy cấp là tiêu chảy, khởi đầu cấp tính và không kéo dài quá 2 tuần. Trong đó, tiêu chảy là tình trạng trẻ đi ngoài phân lỏng với số lần trong ngày vượt mức bình thường. Tiêu chảy cấp có thể là một bệnh (gọi là nhiễm trùng đường tiêu hóa) hoặc một triệu chứng của một số bệnh, như rối loạn đường tiêu hóa và rối loạn ngoài đường tiêu hóa. 1.3. Nguyên nhân tiêu chảy cấp Như đã chia sẻ phía trên, tiêu chảy cấp có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân. Về cơ bản, những nguyên nhân đó có thể phân loại thành 2 nhóm: Nhóm thứ nhất, những nguyên nhân gây ra tiêu chảy cấp – bệnh lý nhiễm trùng đường tiêu hóa. Nhóm thứ hai, những nguyên nhân gây ra tiêu chảy cấp – triệu chứng bệnh lý rối loạn đường tiêu hóa/rối loạn ngoài đường tiêu hóa. – Nhóm thứ nhất, bao gồm 3 tác nhân tiêu cực là virus, vi khuẩn và ký sinh trùng. Virus gây tiêu chảy cấp phổ biến nhất ở trẻ nhỏ là Rotavirus – Nhóm thứ hai, bao gồm chế độ dinh dưỡng nhiều đường, tình trạng dị ứng thực phẩm, hiện tượng không dung nạp Lactose, Fructose hoặc Sucrose, bệnh Celiac và các vấn đề về hệ tiêu hóa như viêm ruột, viêm dạ dày, viêm loét đại tràng,… Hầu hết trẻ nhỏ có nguy cơ bị tiêu chảy cấp đồng đều nhau. Tại sao lại chỉ là hầu hết? Bởi những trẻ có các yếu tố sau, nguy cơ bị tiêu chảy cấp sẽ cao hơn so với những trẻ không: – Trẻ không uống sữa mẹ 4 – 6 tháng đầu đời hoặc trẻ cai sữa sớm; – Trẻ đang ở trong độ tuổi 6 – 11 tháng hay đang ở trong giai đoạn ăn dặm; – Trẻ được nuôi dưỡng trong điều kiện không có nước sinh hoạt sạch, trẻ thường xuyên uống nước chưa đun hoặc đã đun nhưng để lâu, trẻ ăn uống thực phẩm được chế biến bằng dụng cụ không đảm bảo vệ sinh và trẻ ăn uống thực phẩm được chứa/đựng bằng dụng cụ không đảm bảo vệ sinh, trẻ không rửa tay trước khi ăn uống,…; – Trẻ suy giảm miễn dịch. 1.4. Biểu hiện tiêu chảy cấp Tiêu chảy cấp là bệnh lý rất dễ dàng để nhận biết. Ngay từ trong khái niệm, chúng ta đã có thể thấy đi ngoài phân lỏng với số lần trong ngày vượt mức bình thường là dấu hiệu nhận biết bệnh. Tuy nhiên, phân như nào là lỏng và số lần trong ngày như nào là vượt mức bình thường? Ở trẻ sơ sinh, việc đại tiện của trẻ được đánh giá là bình thường nếu trẻ đi ngoài mỗi ngày 3 – 10 lần, phân trẻ mềm, màu xanh lá/vàng/nâu, có thể lấm tấm hạt nhỏ màu trắng hoặc không. Còn ở trẻ trên 1 tuổi, việc đại tiện của trẻ được đánh giá là bình thường nếu trẻ đi ngoài mỗi ngày 1 – 2 lần, phân trẻ mềm, có khuôn. Theo đó, nếu phân trẻ nhiều nước, không có khuôn, trẻ đi ngoài nhiều hơn 10 lần đối với trẻ sơ sinh và trẻ đi ngoài nhiều hơn 2 lần đối với trẻ trên 1 tuổi, có nghĩa là trẻ đang đi ngoài phân lỏng với số lần trong ngày vượt mức bình thường; rất có thể trẻ đã bị tiêu chảy cấp. Một trong các biểu hiện của tiêu chảy cấp là sốt 2. Tổng hợp thuốc điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em Để điều trị tiêu chảy cấp, chúng ta có rất nhiều loại thuốc, mỗi loại phù hợp với một và chỉ một nguyên nhân gây bệnh. Theo đó: – Nếu tiêu chảy cấp là do vi khuẩn: Trẻ phải được sử dụng thuốc kháng sinh – Nếu tiêu chảy cấp là do ký sinh trùng: Trẻ phải được sử dụng thuốc chống ký sinh trùng – Nếu tiêu chảy cấp là do các vấn đề về hệ tiêu hóa như viêm ruột, viêm dạ dày, viêm loét đại tràng,…: Trẻ phải được sử dụng các thuốc điều trị viêm ruột, viêm dạ dày, viêm loét đại tràng,… hay các vấn đề này phải được điều trị dứt điểm. Để điều trị dứt điểm chúng, chỉ dùng phương pháp nội khoa có thể là chưa đủ. Khi đó, áp dụng phương pháp ngoại khoa và sự điều chỉnh chế độ dinh dưỡng là vô cùng cần thiết. Ngoài những trường hợp tiêu chảy cấp này, bố mẹ không phải cho trẻ sử dụng thuốc mà chỉ cần bổ sung cho trẻ đầy đủ nước và các chất điện giải, kết hợp: – Nếu tiêu chảy cấp là do tiêu thụ thực phẩm lạ: Cho trẻ ăn thực phẩm lạ từ ít đến nhiều, tăng dần theo thời gian. Nếu trẻ phản ứng tiêu cực, dừng ngay và thử lại sau. – Nếu tiêu chảy cấp là do dị ứng thực phẩm: Loại bỏ thực phẩm gây dị ứng ra khỏi thực đơn của trẻ. – Nếu tiêu chảy cấp là do không dung nạp Lactose, Fructose hoặc Sucrose: Loại bỏ chế phẩm từ sữa, như sữa chua, phô mai, bơ, kem,… ra khỏi thực đơn của trẻ. – Nếu tiêu chảy cấp là do bệnh Celiac: Loại bỏ thực phẩm chứa Gluten, như lúa mì, lúa mạch, yến mạch, ngũ cốc nguyên hạt,… ra khỏi thực đơn của trẻ. Thăm khám với chuyên gia để được chẩn đoán nguyên nhân và chỉ định thuốc phù hợp
thucuc
1,073
Phẫu thuật viêm ruột thừa (mổ mở): Chỉ định khi nào? Viêm ruột thừa có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như vỡ ruột thừa, làm nhiễm trùng lây lan khắp bụng, hình thành túi mủ trong ổ bụng,... Có 2 phương pháp phẫu thuật viêm ruột thừa là mổ mở viêm ruột thừa và mổ viêm ruột thừa nội soi. Trong đó, mổ mở là phương pháp điều trị truyền thống được áp dụng cho nhiều bệnh nhân. 1. Sơ lược về viêm ruột thừa Ruột thừa là một đoạn ruột nhỏ, hẹp, dài vài centimet, dính vào manh tràng. Bộ phận này nằm ở phần bụng dưới bên phải, nơi tiếp nối giữa ruột non và ruột già. Viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa bị viêm do sự tắc nghẽn của lòng ruột thừa (sỏi phân, ký sinh trùng, sỏi mật, u ruột thừa,...). Sự tắc nghẽn này làm tăng áp lực trong lòng ruột thừa, giảm tưới máu mô, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn nhân lên nhanh chóng, làm ruột thừa bị viêm, sưng và chứa đầy mủ.Các triệu chứng thường gặp của bệnh viêm ruột thừa bao gồm: Đau bụng, sốt, rối loạn tiêu hóa. Việc chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào khám lâm sàng, xét nghiệm máu, siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, nội soi ổ bụng,...Nếu không kịp thời điều trị, ruột thừa có thể bị vỡ, giải phóng vi khuẩn vào ổ bụng và làm tăng tỷ lệ biến chứng. Các biến chứng hay gặp của viêm ruột thừa gồm: Vỡ ruột thừa gây viêm phúc mạc ruột thừa, áp xe ruột thừa, đám quánh ruột thừa. Tình trạng viêm ruột thừa Về phương pháp điều trị, viêm ruột thừa thường được điều trị bằng phẫu thuật để cắt bỏ ruột thừa bị viêm. Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân có thể được điều trị bằng kháng sinh nhằm ngăn ngừa nhiễm trùng. Phẫu thuật gồm 2 phương pháp là mổ nội soi và mổ hở. Bên cạnh đó, nếu bệnh nhân bị vỡ ruột thừa, áp xe đã hình thành quanh ruột thừa thì sẽ được chỉ định đặt ống dẫn lưu thông qua thành bụng đến ổ áp xe để dẫn mủ ra ngoài, khi đã kiểm soát ổn định tình trạng nhiễm trùng mới thực hiện phẫu thuật cắt ruột thừa. Ngoài ra, nếu bệnh nhân chỉ có một vài triệu chứng viêm ruột thừa, bác sĩ xét thấy không cần phẫu thuật ngay thì có thể điều trị bằng kháng sinh để theo dõi diễn tiến cải thiện. Phương pháp này có thể có hiệu quả nhưng cũng có khả năng tái phát viêm ruột thừa. 2. Các phương pháp phẫu thuật viêm ruột thừa Có 2 phương pháp phẫu thuật viêm ruột thừa gồm:Mổ mở viêm ruột thừa: Là phẫu thuật mở bụng, thực hiện bằng cách rạch da vùng bụng dài 5 - 10cm;Mổ nội soi viêm ruột thừa: Là phẫu thuật nội soi bụng, thực hiện thông qua một vài vết rạch da nhỏ ở bụng. Trong quá trình phẫu thuật cắt ruột thừa, bác sĩ sẽ đưa vào ổ bụng bệnh nhân một ống quang video ghi hình và những thiết bị chuyên dụng để cắt ruột thừa.Phẫu thuật nội soi có ưu điểm là giúp bệnh nhân hồi phục nhanh hơn, ít đau và ít để lại sẹo, lý tưởng cho bệnh nhân lớn tuổi hoặc bị béo phì. Tuy nhiên, phương pháp này không phải thích hợp với mọi bệnh nhân. Trong một số trường hợp đặc biệt, mổ mở sẽ được chỉ định. Ruột thừa được loại bỏ bằng phương pháp nội soi Sau phẫu thuật cắt ruột thừa, bệnh nhân sẽ nằm viện trung bình 2 - 3 ngày đối với phẫu thuật nội soi và lâu hơn nếu mổ mở. Những biến chứng có thể gặp phải sau phẫu thuật cắt ruột thừa gồm: Nhiễm trùng (xảy ra ở 2 - 4% trường hợp), có thể là nhiễm trùng vết mổ hoặc hình thành áp xe trong ổ bụng; tạo cục máu đông; vấn đề tim mạch, khó thở,...Sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể được sử dụng thuốc kháng sinh và thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh có thể dùng thức ăn lỏng khi đường tiêu hóa hoàn toàn hồi phục. Trong tuần đầu tiên sau mổ, bệnh nhân nên vận động nhẹ nhàng, không mang vác vật nặng hoặc hoạt động gắng sức. Vết sẹo mổ sẽ liền lại trong khoảng 4 - 6 tuần sau mổ và sẽ nhạt dần trong những năm tiếp theo. 3. Chi tiết về phương pháp mổ mở viêm ruột thừa Mổ mở viêm ruột thừa là phương pháp điều trị truyền thống của bệnh. Khi áp dụng phương pháp này, bác sĩ sẽ loại bỏ ruột thừa bị viêm thông qua một vết rạch lớn ở vùng bụng dưới bên phải của bệnh nhân. Đây cũng là loại phẫu thuật được dùng để kiểm tra cấu trúc bên trong khoang bụng (mở bụng thăm dò).Chỉ định mổ hở viêm ruột thừa: Thay thế trong những trường hợp người bệnh không thể mổ nội soi:Ruột thừa đã vỡ và nhiễm trùng đã lan ra ngoài ruột thừa hoặc đã có áp xe;Bệnh nhân đã từng mổ mở ổ bụng trước đây.Quy trình mổ hở viêm ruột thừa như sau:Bệnh nhân được gây mê toàn thân;Bác sĩ tạo một vết rạch 5 - 10cm ở bụng dưới bên phải;Xác định vị trí ruột thừa, bác sĩ dùng dụng cụ phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa và các mô bị tổn thương xung quanh;Kiểm tra lại, đảm bảo không thấy dấu hiệu các mô xung quanh bị tổn thương rồi khâu đóng vết mổ;Băng lại vết mổ bằng băng vô trùng để ngăn ngừa nhiễm trùng. Vị trí vết mổ ruột thừa nằm ở bên phải Toàn bộ quá trình mổ mở viêm ruột thừa kéo dài khoảng 1 tiếng trong trường hợp không có biến chứng. Sau khi mổ mở, bệnh nhân cần nghỉ ngơi, theo dõi tại bệnh viện tối thiểu 1 tuần trước khi ra về. Những ngày đầu sau mổ, bệnh nhân có thể cảm thấy đau, mệt mỏi nhưng không cần lo lắng vì các triệu chứng này sẽ giảm dần theo thời gian. Trong trường hợp có những dấu hiệu bất thường như: Vết mổ sưng, đau nhiều hơn; nôn mửa nhiều lần; vết mổ chảy mủ, nóng, đỏ; sốt cao, bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ để được xử trí kịp thời.Khi đã được chẩn đoán xác định viêm ruột thừa, phương pháp điều trị tốt nhất là phẫu thuật cắt ruột thừa càng sớm càng tốt để giảm tỷ lệ biến chứng. Khi được chỉ định mổ viêm ruột thừa, bệnh nhân cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ trước, trong và sau quá trình phẫu thuật để điều trị bệnh hiệu quả, giảm nguy cơ tai biến
vinmec
1,173
Sốt đau đầu nhức mỏi toàn thân là bệnh gì? Trong thời tiết chuyển mùa như hiện nay, rất nhiều người gặp phải triệu chứng sốt, đau đầu và nhức mỏi toàn thân. Vậy tình trạng sốt đau đầu nhức mỏi toàn thân là bệnh gì và cần điều trị như thế nào? 1. Dấu hiệu sốt virus là gì? Sốt đau đầu nhức mỏi toàn thân là bệnh gì là thắc mắc được rất nhiều người đặt ra trong thời điểm chuyển mùa như hiện nay. Theo các chuyên gia, những dấu hiệu bệnh lý trên xuất phát từ nguyên nhân thường gặp nhất là nhiễm virus. Tình trạng nóng lạnh nhức mỏi đau đầu do virus thường xảy ra ở đối tượng trẻ nhỏ và người già với đặc điểm chung là có hệ thống miễn dịch yếu kém. Đặc biệt, nguy cơ khởi phát bệnh sẽ cao hơn khi thời tiết chuyển mùa, nhiệt độ môi trường nóng lạnh thất thường đã tạo điều kiện thuận lợi cho các chủng virus gây bệnh phát triển mạnh. Virus có thể tấn công bất cứ bộ phận nào của cơ thể, trong đó đường hô hấp là vị trí phổ biến nhất.Một đặc điểm của virus khiến bệnh dễ bùng phát trên diện rộng là chúng rất dễ lây lan từ người này sang người khác, đặc biệt khi tiếp xúc gần trong môi trường gia đình, công sở hoặc trường học. Điểm đáng mừng là nhiễm virus thường không quá nguy hiểm, đa số sẽ diễn biến và tự khỏi trong vòng 5 - 7 ngày.Như đã đề cập ở trên, sốt đau đầu nhức mỏi toàn thân là bệnh gì? Theo đó, 3 triệu chứng phổ biến nhất khi nhiễm virus là sốt, đau đầu và nhức mỏi toàn thân, bên cạnh đó là một số triệu chứng khác, cụ thể như sau:1.1. Sốt cao. Dấu hiệu sốt virus đầu tiên là thân nhiệt tăng rất cao, mức độ sốt tăng theo diễn biến bệnh, đôi khi thân nhiệt có thể lên đến 40-41 độ C. Sốt cao có thể dẫn đến nhiều biến chứng, đặc biệt là ở trẻ nhỏ, do đó người bệnh cần được hạ sốt càng nhanh càng tốt.1.2. Nhức mỏi toàn thân. Dấu hiệu sốt virus tiếp theo là tình trạng đau, nhức mỏi toàn thân, người bệnh luôn cảm thấy cảm giác uể oải, khó chịu và dường như cơ thể đang rơi vào trạng thái mất cân bằng.1.3. Đau đầuĐau đầu là dấu hiệu sốt virus đi theo sau tình trạng sốt và mệt mỏi. Để hạn chế triệu chứng này, bệnh nhân nên có chế độ nghỉ ngơi, thư giãn, hạn chế căng thẳng và tránh làm việc quá sức trong thời gian virus gây bệnh.1.4. Các triệu chứng khác. Nghẹt mũi, khó thở: Virus tấn công và làm xuất hiện dịch mũi, khiến bệnh nhân ho và sổ mũi, từ đó dẫn đến tình trạng khó thở;Phát ban, nổi mẩn đỏ trên da: Thông thường, dấu hiệu sốt virus nổi mẩn đỏ và phát ban ngoài da sẽ xuất hiện sau sốt 2-3 ngày. Nguyên nhân do thân nhiệt tăng cao kéo dài đã khiến các mẩn đỏ li ti nổi dưới da. Hầu hết bệnh nhân sốt virus đều có triệu chứng này;Đau nhức hốc mắt: Cảm giác đau mắt, nóng rát trong nhãn cầu là một dấu hiệu sốt virus thường gặp, khiến người bệnh cảm giác khó chịu và không muốn mở mắt;Nổi hạch: Khi xâm nhập và tấn công vào đường hô hấp, virus sẽ khiến các hạch bạch huyết nhỏ ở vùng đầu cổ sưng lên, có thể nhận thấy khi sờ bằng tay.Như vậy, bên cạnh sốt, nóng lạnh nhức mỏi đau đầu, bệnh nhân nhiễm virus sẽ có những triệu chứng khó chịu khác. Vậy sốt virus có nguy hiểm không? 2. Biến chứng của sốt virus là gì? Với người trưởng thành có hệ thống miễn dịch khỏe mạnh thì việc nhiễm virus sẽ không quá nguy hiểm, bệnh sẽ diễn biến và khỏi hoàn toàn sau 5-7 ngày, đôi khi kéo dài nhưng thường không quá 10 ngày. Tuy nhiên với các đối tượng đặc biệt như trẻ nhỏ và người cao tuổi thì sốt virus có thể kéo dài, diễn biến nặng và đòi hỏi phải được thăm khám, điều trị sớm nhằm ngăn ngừa biến chứng có thể xảy ra như sau:Viêm thanh quản: Thanh quản bị virus tấn công có thể sưng phù dẫn đến chít hẹp. Khi đó người bệnh có những biểu hiện nguy hiểm như thở rít thanh quản, khó thở, thậm chí thiếu oxy nặng cần can thiệp hỗ trợ thở;Viêm phổi: Đây là biến chứng nặng của sốt virus, đồng thời cũng tăng khả năng lây nhiễm cho cộng đồng hơn;Viêm cơ tim: Nhiều người bệnh nhiễm virus dù đã hết sốt nhưng cơ thể vẫn trong trạng thái mệt mỏi, đặc biệt có thể diễn biến sang viêm cơ tim rất nguy hiểm với những triệu chứng như đau tim, loạn nhịp tim hoặc ngất do tim ngừng đập;Biến chứng não: Như co giật hoặc hôn mê. Biến chứng não của sốt virus nếu không được can thiệp có thể dẫn đến tử vong hoặc tổn thương não vĩnh viễn. 3. Làm gì khi bị sốt virus? Tình trạng nhiễm virus thường xảy ra ở trẻ em và người già có hệ miễn dịch yếu, song thống kê cho thấy điều ngược lại khi người trưởng thành lại là đối tượng tượng bị nặng hơn. Nguyên nhân một phần do tâm lý chủ quan không tìm cách điều trị, hoặc do bận công việc hay lao động quá sức.Thêm vào đó, người bệnh nhiễm virus nếu không có biện pháp phòng ngừa sẽ dễ dàng gây lây nhiễm cho cộng đồng, dẫn đến bùng phát dịch trên diện rộng. Các dấu hiệu sốt virus không được can thiệp sớm như khó thở, sốt cao hoặc các biến chứng như viêm phổi hay biến chứng não đều có thể dẫn đến tử vong. Do đó, khi phát hiện các triệu chứng gợi ý nhiễm virus, người bệnh cần sớm có ý thức đến bệnh viện thăm khám và điều trị. Đồng thời nên có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế tối đa việc lao động quá sức để bệnh nhanh chóng khỏi. Ngoài ra, người bệnh nhiễm virus cũng nên hạn chế tiếp xúc gần với mọi người xung quanh để tránh lây nhiễm rộng.Hầu hết các trường hợp sốt virus không cần phải điều trị tại bệnh viện mà hoàn toàn có thể tự điều trị tại nhà và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Khi xuất hiện các biến chứng nặng hoặc tiền sử mắc các bệnh mãn tính đang điều trị liên tục, bệnh nhân cần thông báo sớm với bác sĩ để được kiểm tra và điều trị phù hợp. Tuyệt đối tránh tâm lý chủ quan, coi thường để hạn chế những diễn tiến nặng ảnh hưởng đến sức khỏe.Hiện nay sốt virus vẫn chưa có thuốc đặc trị, đa số biện pháp chủ yếu là điều trị triệu chứng, giúp bệnh nhân giảm khó chịu và thúc đẩy bệnh mau khỏi. Các phương pháp điều trị sốt virus hiện nay bao gồm:Hạ sốt: Sốt cao cần được can thiệp sớm và nhanh chóng, bệnh nhân cần sử dụng thuốc hạ sốt (thường là Paracetamol) theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc hay dùng quá liều lượng khuyến cáo. Bên cạnh đó bệnh nhân sốt cao có thể kết hợp biện pháp lau mát để thân nhiệt hạ nhanh hơn;Giữ ấm cơ thể bằng cách nghỉ ngơi trong phòng kín gió, bận quần áo sạch sẽ, thoáng mát, đồng thời hạn chế ra ngoài để cơ thể bị nhiễm lạnh;Bổ sung dinh dưỡng: Sốt, nóng lạnh nhức mỏi đau đầu khiến cơ thể thiếu nước, do đó người bệnh cần bổ sung đầy đủ nước, có thể kết hợp bổ sung dung dịch điện giải, nước hoa quả chứa Vitamin C để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Đồng thời duy trì chế độ dinh dưỡng đầy đủ dưỡng chất và vệ sinh cơ thể sạch sẽ để dự phòng bội nhiễm.Có thế thấy tình trạng sốt đau đầu nhức mỏi toàn thân là bệnh gì thì nguyên nhân phổ biến nhất là nhiễm virus. Tuy bệnh lý này không quá nguy hiểm nhưng nếu có tâm lý chủ quan, không khẩn trương điều trị và nghỉ ngơi phù hợp thì bệnh vẫn có nguy cơ diễn tiến nặng, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Do đó, tốt nhất người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán và có hướng điều trị phù hợp.
vinmec
1,482
Giải đáp: Viêm gan B có lây qua sữa mẹ hay không? Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nuôi con bằng sữa mẹ cũng là điều mà mọi người mẹ mong muốn. Tuy nhiên với những người mẹ đã nhiễm virus viêm gan B sẽ không khỏi băn khoăn liệu rằng viêm gan B có lây qua sữa mẹ hay không? Mẹ cần làm gì để không làm lây truyền virus sang con? 1. Đường lây của virus viêm gan B Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm phổ biến được gây ra bởi virus viêm gan B (HBV). Tại Việt Nam, có đến 10 – 14% tỷ lệ người nhiễm viêm gan B. Về khả năng lây lan của bệnh, virus viêm gan B có thể tồn tại bên ngoài cơ thể ít nhất trong vòng 7 ngày. Trong thời gian này, virus vẫn có thể gây bệnh nếu xâm nhập vào cơ thể của những người không được bảo vệ bởi vacxin. Thời gian ủ bệnh trung bình là 75 ngày, nhưng sẽ thay đổi tùy từng trường hợp cụ thể từ 30 đến 180 ngày. Virus viêm gan B có thể được phát hiện trong vòng từ 30 đến 60 ngày sau khi nhiễm bệnh và hoàn toàn có thể tồn tại và phát triển thành bệnh viêm gan B. Viêm gan B thường diễn biến thầm lặng cùng khả năng lây lan nhanh chóng thông qua 3 con đường chính như sau: 1.1. Lây truyền từ mẹ sang con Phụ nữ mang thai mắc bệnh viêm gan B có thể truyền virus từ mẹ sang con. Theo thống kê chỉ có khoảng 10-20% những em bé may mắn sinh ra có khả năng tự phục hồi hoàn toàn sau khi bị lây nhiễm virus từ người mẹ. Những em bé còn lại đều có nguy cơ bị viêm gan B mạn tính rất cao. 1.2. Lây qua đường máu Trong máu có lượng HBV cao vì vậy khi da hoặc niêm mạc của người không mang virus viêm gan B bị xây xước mà tiếp xúc với máu của người đã bị nhiễm bệnh thì nguy cơ lây nhiễm sẽ rất cao. Ngoài ra, HBV còn được tìm thấy trong dịch âm đạo, tinh dịch, nước bọt, sữa mẹ, mồ hôi, dịch mật, nước tiểu, phân nhưng với nồng độ rất thấp. Vì vậy khi da hoặc vùng niêm mạc bị tổn thương tiếp xúc với các dịch này cũng có thể bị lây nhiễm HBV nhưng nguy cơ nhiễm sẽ thấp hơn khi tiếp xúc trực tiếp với máu. 1.3. Quan hệ tình dục không an toàn Việc thực hiện quan hệ tình dục không an toàn (không sử dụng bao cao su hoặc dùng chung dụng cụ tình dục) cũng là con đường lây lan viêm gan siêu vi B. Virus HBV có trong dịch tiết của người nhiễm bệnh và thâm nhập vào cơ thể đối phương qua các vết xước nhỏ, di chuyển vào máu và gây lây nhiễm HBV. 3 đường lây truyền virus viêm gan B: Đường máu; Đường tình dục; Đường từ mẹ sang con. 2. Viêm gan B có lây qua sữa mẹ hay không? Những lưu ý dành cho mẹ 2.1. Viêm gan B có lây qua sữa mẹ hay không? Như đã nói ở trên, trong sữa mẹ vẫn có một lượng virus viêm gan B nhất định nhưng chưa đủ để có thể lây lan virus cho con. Hay nói cách khác, nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan B qua sữa mẹ là rất không đáng kể, vì thế dù có bị viêm gan B thì mẹ vẫn có thể nuôi con an toàn bằng sữa mẹ. Tuy nhiên, đối với trường hợp đầu vú mẹ bị nứt, rạn gây chảy máu, hoặc tồn tại vết thương tiết dịch nặng sẽ có thể làm cho trẻ bị phơi nhiễm với virus viêm gan B. Nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan B qua sữa mẹ là rất không đáng kể. 2.2. Lưu ý gì cho mẹ để đảm bảo an toàn trong suốt quá trình cho con bú Trường hợp mẹ bị viêm gan B vẫn có thể cho con bú bình thường mỗi ngày nhưng cần lưu ý một số điều như sau để đảm bảo không lây nhiễm virus sang trẻ trong suốt quá trình cho con bú. – Thường xuyên theo dõi và chú ý các dấu hiệu bên ngoài của trẻ. Trong trường hợp nhận thấy những tổn thương dẫn tới chảy máu hoặc trẻ bị tưa lưỡi, nứt miệng thì dừng ngay việc cho con bú. – Về phía mẹ thì cần tránh những tổn thương ngoài da nhất là ở vùng đầu ti. Khi vú có dấu hiệu nứt, rạn hoặc tiết dịch lạ cũng cần dừng cho con bú ngay. Để không bị mất sữa, mẹ có thể vắt bỏ sữa cho đến khi các vết thương lành hẳn, sau đó mới tiếp tục cho con bú như bình thường. – Với một số trường hợp đặc biệt, người mẹ phải điều trị bệnh trong quá trình cho con bú thì cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa về các giải pháp đảm bảo an toàn cho bé. Lưu ý, các mẹ tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định từ bác sĩ vì điều này rất dễ gây tác dụng phụ ảnh hưởng tới chất lượng sữa và không tốt cho em bé. 3. Phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm viêm gan B từ mẹ sang con 3.1. Không nên mang thai trong giai đoạn viêm gan cấp tính Trong giai đoạn virus đang hoạt động thì người bệnh tốt nhất không nên mang thai, chỉ khi chức năng gan trở lại bình thường, xét nghiệm HBeAg âm tính thì mới nên mang thai. Như vậy, đối với phụ nữ đã bị viêm gan B mạn tính cần chủ động thăm khám tiền sản, đánh giá chính xác tình trạng bệnh trước khi có ý định mang thai. Tiêm vacxin là biện pháp phòng ngừa viêm gan B hiệu quả nhất hiện nay. 3.2. Tiêm vacxin cho trẻ sau sinh Nhận định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Chương trình Tiêm chủng mở rộng quốc gia đưa ra, cách thức an toàn và hiệu quả nhất để ngăn ngừa truyền nhiễm virus viêm gan B là thực hiện tiêm phòng vacxin viêm gan B. Với trường hợp mẹ bầu mang virus, cần tiến hành tiêm vacxin cho trẻ ngay trong vòng 12 giờ đầu kể từ khi trẻ được sinh ra (sẽ tiêm ở 2 vị trí khác nhau). Theo đánh giá, trong vòng 12-24h sau sinh, vacxin có khả năng phòng được lên tới 85-90% các trường hợp lây truyền từ mẹ sang con và hiệu quả phòng ngừa sẽ giảm dần theo thời gian và không đạt nếu tiêm sau 7 ngày. Toàn bộ liệu trình sử dụng vacxin phòng virus viêm gan B cho trẻ cần được thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ và hoàn thành theo lịch khuyến cáo đã đưa ra. Như vậy, các bạn đã có cho mình lời giải đáp với câu hỏi: “Viêm gan B có lây qua sữa mẹ hay không?”. Trên hết, các mẹ bầu nên lựa chọn các đơn vị y tế uy tín, thực hiện thăm khám toàn diện để được hướng dẫn các biện pháp phòng tránh cụ thể nhằm đảm bảo an toàn cho bé và không ảnh hưởng tới quá trình nuôi con của mẹ.
thucuc
1,286
Có nên cho trẻ mút núm giả không? Việc có nên cho trẻ mút núm giả không sẽ cân nhắc những lợi ích mang lại và nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. Nếu quyết định sử dụng núm ngậm cho trẻ sơ sinh thì cha mẹ phải biết sử dụng đúng cách, hạn chế thời gian dùng kéo dài, thường xuyên kiểm tra và thay thế núm giả cho bé sau thời gian sử dụng. 1. Những lợi ích và nguy cơ khi cho trẻ mút núm giả Khi dùng núm ngậm cho trẻ sơ sinh có thể mang tới một số lợi ích, nhưng bên cạnh đó nó cũng mang lại nhiều mặt tiêu cực đối với bé.1.1. Lợi ích của núm giả đối với trẻ. Do núm vú giả được làm bằng chất liệu mềm tương đối giống ti mẹ, nên việc ngậm núm vú giả có thể làm giảm bớt thời gian trẻ ngậm ti mẹ khi mà không có nhu cầu bú sữa, đặc biệt là ở những trẻ có thói quen vừa ngậm ti mẹ vừa ngủ.Núm vú giả là một biện pháp được nhiều mẹ sử dụng giúp bé tự ngủ, dễ đi vào giấc ngủ hơn. Vì nhiều trẻ khó có thể tự nằm ngủ mà không cần ti mẹ hay bế ru ngủ nên nhiều mẹ lựa chọn việc tập cho bé tự ngủ bằng cách dùng đến núm giả.Nếu bé đang quấy khóc do đói bụng mà vẫn chưa thể đáp ứng được trẻ ngay thì việc dùng núm giả có thể giúp trẻ đỡ quấy khóc và bạn có thời gian hoàn thành nốt công việc cần làm. Đôi khi, trẻ quấy khóc hay cảm thấy lo lắng thì việc dùng núm giả thay cho ty mẹ cũng giúp trấn an trẻ.Các nhà khoa học Mỹ đã nghiên cứu và nhận thấy rằng ngậm núm vú giả trong khi ngủ giúp bé giảm được nguy cơ chứng đột tử.1.2 Những rủi ro khi sử dụng núm ngậm cho trẻ sơ sinh. Bên cạnh một số lợi ích của việc sử dụng núm giả cho bé thì cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ có gây hại như:Ảnh hưởng tới khả năng phân biệt ti mẹ hay núm vú giả: Khi cho trẻ dùng núm vú giả sớm quá có thể gây ảnh hưởng đến quá trình bú mẹ, do trẻ bị nhầm lẫn giữa núm giảm và ti mẹ.Dùng núm vú giả làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm tai giữa: Các minh chứng đã chỉ ra rằng khi dùng núm vú giả có liên quan đến biệm viêm tai giữa của trẻ nói chung, đặc biệt nhóm trẻ từ trên 6 tháng tuổi.Gây nên các vấn đề về răng miệng: Nếu dùng trong thời gian dài thì răng cửa của bé sẽ có nguy cơ bị mọc xiên hay có khi còn ảnh hưởng đến cấu tạo hàm trên, từ đó gây ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của răng. Nguy cơ gây vẩu răng cửa và làm lệch khớp cắn, làm cho hàm răng không khít. Bên cạnh đó, khi ngậm núm giả sẽ làm tăng tiết nước bọt nên hình thành nhiều cao răng hơn, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn răng miệng.Lưỡi trẻ khi mút núm vú giả sẽ ở tư thế thấp xu hướng đưa ra phía trước làm miệng hở và hàm dưới đưa ra.Trẻ thường nuốt phải không khí vào dạ dày khi dùng núm ngậm. Quá nhiều không khí trong dạ dày sẽ khiến trẻ đầy bụng.Khi đã cho bé ngậm vú giả thì bé sẽ phụ thuộc vào núm, nếu không có núm vú bé sẽ không chịu ngủ hay rất khó chịu. Đặc biệt, khi cần dừng thì sẽ phải cai núm giả, việc cai núm giả có thể không dễ dàng đối với trẻ.Nếu núm giả không được vệ sinh thường xuyên và đúng cách thì dễ làm bé bị viêm họng hay tiêu chảy.Nhiều trẻ mới mọc răng có xu hướng cắn núm giả, nếu trong lúc ngủ dễ bị nuốt phải mảnh cắn gây hóc. Tiềm ẩn một số rủi ro khi sử dụng núm ngậm cho trẻ sơ sinh 2. Có nên cho trẻ mút núm giả không? Theo khuyến cáo chung thì cha mẹ không nên cho trẻ ngậm ti giả vì tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại cho sức khỏe của trẻ.Nhưng thực tế thì nhiều bố mẹ vẫn quyết định sử dụng núm giả cho trẻ. Nếu quyết định sử dụng núm ngậm cho trẻ sơ sinh thì cha mẹ phải biết sử dụng đúng cách, hạn chế thời gian dùng kéo dài, thường xuyên kiểm tra và thay thế núm giả sau thời gian sử dụng, vệ sinh sạch sẽ núm giả để tránh vi sinh vật gây bệnh và luôn hiểu những nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng tới trẻ để có lưu ý khi dùng. 3. Một số biện pháp giúp hạn chế sử dụng núm ngậm cho trẻ sơ sinh Để hạn chế sử dụng núm ngậm cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, cha mẹ có thể thực hiện một số biện pháp sau đây:Hiểu được nguyên nhân việc bạn sử dụng núm giả cho bé để giải quyết bằng các biện pháp khác trước khi cho trẻ dùng núm giả. Ví dụ: Thay vì dùng núm giả để bé ngủ thì bạn có thể dùng các biện pháp khác như vỗ về trẻ, hát ru, xoa lưng... Quan trọng bạn nên hiểu được tính cách của trẻ khi ngủ để tìm biện pháp phù hợp mà không ảnh hưởng tới bé.Nếu bé từ chối núm giả thì bạn không nên ép buộc trẻ. Tôn trọng lựa chọn của trẻ là một điều tốt, vì thực tế việc dùng núm giả mang lại nhiều nguy cơ gây bệnh.Điều quan trọng nhất để bố mẹ hạn chế sử dụng núm giả cho trẻ đó là hiểu và luôn ghi nhớ những tác động tiêu cực do núm giả gây ra đối với trẻ. Nếu quyết định sử dụng núm ngậm cho trẻ sơ sinh thì cha mẹ phải biết sử dụng đúng cách Tóm lại, khuyến cáo chung là không nên cho trẻ ngậm ti giả vì tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại cho sức khỏe của trẻ. Thực tế thì nhiều bố mẹ vẫn quyết định sử dụng núm giả cho trẻ. Do vậy, nếu đã quyết định sử dụng núm ngậm cho trẻ sơ sinh thì cha mẹ phải biết sử dụng đúng cách, hạn chế thời gian dùng kéo dài, thường xuyên kiểm tra và thay thế núm giả cho bé sau thời gian sử dụng.
vinmec
1,115
Dùng thuốc điều trị và dự phòng gút như thế nào? Gút là một bệnh khớp vi tinh thể. Nguyên nhân do acid uric máu tăng và lắng đọng trong màng hoạt dịch khớp gây viêm khớp. Ở các nước phát triển, bệnh chiếm tỷ lệ 1-2% dân số. Ở Việt Nam, khi nền kinh tế bắt đầu phát triển, bệnh gút đã trở nên rất phổ biến, ở cả thành thị và nông thôn, vươn lên đứng hàng thứ tư trong 15 bệnh khớp thường gặp nhất. &#160; Biến chứng và hậu quả của gút Khi bị mắc bệnh mà điều trị không đúng hoặc không được điều trị, bệnh để lại những biến chứng có thể dẫn đến những hậu quả nặng nề, thậm chí tử vong. Có 4 loại biến chứng của gút: - Loại biến chứng thứ nhất liên quan đến tổn thương xương khớp: Đó là tình trạng huỷ hoại khớp, đầu xương, làm bệnh nhân tàn phế. Các hạt tôphi bị loét vỡ, khiến vi khuẩn xâm nhập vào trong khớp gây viêm khớp nhiễm khuẩn, nhiễm trùng huyết. &#160;- Các biến chứng thứ hai liên quan tổn thương thận, như sỏi thận, thận ứ nước ứ mủ, suy thận, tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim… - Loại biến chứng thứ ba liên quan đến chẩn đoán nhầm: Bệnh thường chẩn đoán nhầm với viêm khớp nhiễm khuẩn và được điều trị bằng rất nhiều các loại kháng sinh khác nhau và có nguy cơ dị ứng thuốc kháng sinh, thậm chí có thể gây tử vong. Một trong những chẩn đoán nhầm khác là viêm khớp dạng thấp. Từ đó dẫn đến điều trị tràn lan bằng các thuốc chống viêm không steroid, prednisolon, dexamethason, với hậu quả là biến chứng lao, loãng xương, gãy xương, đái tháo đường, tăng huyết áp. - Các biến chứng thứ tư liên quan đến tai biến do dùng thuốc: Ngay cả khi chẩn đoán đúng việc điều trị gút cũng có thể gây nên&#160; tai biến. Các thuốc chống viêm không steroid có thể gây tổn thương nhiều cơ quan như máu, thận, tiêu hoá và gây dị ứng... Và khó khăn khi điều trị Có 3 khó khăn chính khi điều trị bệnh gút. Đầu tiên là tác dụng phụ của một số thuốc chữa bệnh gút như colchicin có thể gây tiêu chảy, allopurinol có thể gây dị ứng, các thuốc tăng thải acid uric có thể gây sỏi thận. Thứ hai là cơ địa dị ứng thuốc của bệnh nhân. Có bệnh nhân gút bị dị ứng với nhiều thuốc chữa gút như colchicin và allopurinol. Một số trường hợp xảy ra sốc phản vệ, có thể dẫn đến tử vong nếu không cấp cứu kịp thời. Thứ ba là sự thiếu tuân thủ điều trị của người bệnh. Bệnh nhân gút thường chỉ dùng thuốc trong đợt cấp rồi bỏ thuốc, dẫn đến bệnh vẫn tiến triển nặng dần. Một số bệnh nhân lạm dụng thuốc corticoid dẫn đến tác dụng phụ đáng tiếc như xuất huyết tiêu hoá, tăng huyết áp, tai biến mạch máu não. Nhiều bệnh nhân vẫn tiếp tục ăn nhậu quá mức và sinh hoạt không điều độ, do vậy bệnh vẫn có nguy cơ tái phát. Nói chung, những người mắc bệnh gút rất hay bị dị ứng thuốc, do đó cần thận trọng khi sử dụng bất kỳ loại thuốc gì, kể cả thuốc Đông y và Tây y. Cần sử dụng thuốc theo đơn và sự theo dõi của các bác sĩ chuyên khoa. Tinh thể acid uric lắng đọng gây viêm khớp. Các nguyên tắc điều trị Bệnh nhân gút phải xác định tư tưởng điều trị lâu dài, tránh bỏ thuốc khi bệnh thuyên giảm. Khi đó thì mới có thể giữ bệnh khỏi tái phát trong thời gian dài. Bệnh nhân gút cần tích cực hợp tác với bác sĩ trong việc điều trị, ngăn ngừa biến chứng bệnh bằng chế độ ăn uống, sinh hoạt và thuốc men. Các thuốc thường dùng điều trị bệnh gút là colchicin, allopurinol (zyloric), benemid, các thuốc chống viêm không steroid. Để điều trị có hiệu quả cần thường xuyên kiểm tra acid uric máu và niệu, chức năng thận. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần được chẩn đoán và điều trị các bệnh kèm theo như rối loạn chuyển hoá lipid, đái tháo đường, tăng huyết áp… Phòng thế nào? Có thể phòng tránh được bệnh gút bằng việc thực hiện một chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh và khoa học. Bệnh nhân cần nhận thức rằng ăn uống bừa bãi là một yếu tố thúc đẩy làm xuất hiện bệnh và làm bệnh tái phát, vì vậy cần phải hạn chế ăn nhậu quá mức. Các nguyên tắc vệ sinh ăn uống đối với bệnh nhân gút là chế độ ăn giảm đạm, giảm mỡ, giảm cân nếu béo phì và uống nhiều nước, đặc biệt là nước khoáng kiềm. Do vậy, bệnh nhân gút cần tuân thủ chế độ ăn kiêng. Lượng thịt ăn hàng ngày không nên quá 150g, đặc biệt cần tránh ăn phủ tạng động vật (lòng lợn, tiết canh, gan, thận, óc, dạ dày, lưỡi…), các loại thịt đỏ (thịt trâu, bò, chó, dê), các loại hải sản (tôm, cua, cá béo). Có thể ăn trứng, sữa, phomat, thịt trắng như&#160; thịt gia cầm,&#160; cá nạc. Nên ăn thêm ngũ cốc, bánh mỳ trắng. Ăn nhiều rau xanh, cà rốt, bắp cải, đậu phụ, hoa quả. Tránh ăn những thức ăn chua như nem chua, dưa hành muối, canh chua, hoa quả chua, uống nước chanh… vì chính những chất chua lại làm bệnh nặng hơn. Bệnh nhân cần bỏ rượu, thậm chí cả rượu vang, rượu thuốc, tích cực uống nhiều nước, 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày. Đặc biệt là nên uống nước khoáng kiềm (sôđa, nước khoáng... ) để tăng cường thải tiết acid uric qua nước tiểu. Bệnh nhân gút cần có chế độ sinh hoạt điều độ, làm việc nhẹ nhàng, tránh mọi mỏi mệt cả về tinh thần lẫn thể chất như&#160; tránh lạnh,&#160; lao động quá mức, chấn thương, stress... Ngoài ra, bệnh nhân gút cần tránh dùng một số loại thuốc có thể làm tăng acid uric máu như các thuốc lợi tiểu,&#160; corticoid, aspirin. &#160;
medlatec
1,060
Các mốc khám thai quan trọng cần nhớ để theo dõi sự phát triển của bé Chắc hẳn người phụ nữ nào cũng cảm thấy vô cùng hạnh phúc khi biết mình đang mang thai. Đây là thời điểm chúng ta cần quan tâm, chăm sóc sức khỏe nhất để đảm bảo mẹ và em bé đều khỏe mạnh. Khi mang bầu, các chị em phụ nữ không nên bỏ qua các mốc khám thai để theo dõi sự phát triển của thai nhi. 1. Vai trò của các buổi khám thai định kỳ Một trong những việc chúng ta cần làm để góp phần chăm sóc sức khỏe cho mẹ và thai nhi đó là đi khám thai định kỳ. Sau mỗi buổi khám định kỳ như vậy, các bậc cha mẹ có thể theo dõi được sự phát triển từng ngày của thai nhi trong bụng. Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng kịp thời phát hiện những vấn đề bất thường mà người mẹ hoặc thai nhi đang gặp phải. Từ đó, họ sẽ đưa ra những phương án giải quyết hiệu quả, bảo vệ cho cả mẹ và em bé. Chính vì thế, người phụ nữ khi mang thai không nên chủ quan mà hãy dành thời gian đi khám định kỳ. Chắc hẳn rất nhiều người đang thắc mắc về các mốc khám thai quan trọng, đừng lo lắng, các bác sĩ sẽ lên kế hoạch rõ ràng để bạn tuân thủ thực hiện. Ngoài ra, bạn cũng có thể nghiên cứu, tham khảo bài viết này. 2. Thời gian nên đi khám thai định kỳ Thông thường, người phụ nữ mang thai sẽ được yêu cầu khám thai định kỳ hàng tháng trong khoảng 6 tháng đầu của thai kỳ. Mỗi tháng bạn chỉ cần đi khám một lần, vì thế hãy cố gắng sắp xếp lịch đi khám. Đặc biệt, khi người phụ nữ bắt đầu bước vào ba tháng cuối cùng của thai kỳ, các bác sĩ khuyến khích họ nên đi kiểm tra nhiều hơn. Như vậy, chúng ta luôn sẵn sàng tâm lý để chào đón em bé ra đời. 3. Tìm hiểu các mốc khám thai quan trọng bạn không nên bỏ qua Trong thời gian mang bầu, bạn hãy lưu ý các mốc khám thai quan trọng sau đây để theo dõi sự phát triển từng ngày của thai nhi nhé! 3.1. Buổi khám thai đầu Có lẽ lần khám thai đầu tiên là một trong những dấu mốc cực kỳ quan trọng, đây là thời điểm bạn xác định chính xác mình đã có thai hay chưa? Thông thường, sau khi thấy một số dấu hiệu đặc trưng và thử que thử thai người phụ nữ sẽ đi khám lần đầu tiên. Lần khám thai đầu của các chị em hầu hết diễn ra khi thai đã phát triển được từ 5 - 8 tuần. Trong buổi khám này, chị em sẽ được khám sức khỏe tổng quát để bác sĩ nắm được các chỉ số cơ bản của cơ thể, tình trạng huyết áp, cũng như tính tuổi thai, dự đoán ngày sinh. Bên cạnh đó, người phụ nữ được tiến hành một số xét nghiệm để phát hiện sớm họ có mang bệnh truyền nhiễm hay không. Điều này rất quan trọng để đảm bảo thai nhi phát triển ổn định, không phải chịu những tác động nghiêm trọng. Đặc biệt, các bác sĩ chuyên khoa cũng sẽ dành cho người phụ nữ một số lời khuyên giúp sức khỏe của bạn và em bé đều ổn định. Bạn cần phải chú ý đến chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt điều độ, lành mạnh. 3.2. Đi khám khi thai đạt 8 tuần tuổi Thai được 8 tuần tuổi là một trong các mốc khám thai bà bầu không thể bỏ qua. Cũng giống như lần đầu khám thai, các bác sĩ cũng kiểm tra một số chỉ số cơ bản, tình trạng sức khỏe để biết được thai nhi có phát triển ổn hay không? Trong lần đầu khám thai, các bác sĩ vẫn chưa xác định chính xác tim thai, phôi thai gặp một số vấn đề thì sản phụ bắt buộc phải tái khám để kiểm tra. 3.3. Đi khám khi thai được 11 - 14 tuần Đây là hai dấu mốc người phụ nữ không nên bỏ qua, trong tuần thứ 11 - 14, khi đi khám định kỳ, bạn sẽ được bác sĩ đo độ mờ da gáy của trẻ nhỏ. Từ đó họ có thể phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh down của thai nhi và đưa ra những lời khuyên hợp lý. Chính vì thế, các bạn hãy dành chút thời gian để đi kiểm tra sức khỏe định kỳ theo sự hướng dẫn của bác sĩ để có thể an tâm rằng em bé đang phát triển tốt. 3.4. Đi khám khi thai được 21 - 24 tuần Thông thường, người phụ nữ sẽ được tiến hành siêu âm 4D trong giai đoạn thai nhi phát triển đến tuần 21 - 24. Sau buổi kiểm tra, siêu âm này, bạn sẽ biết được em bé có phát triển bình thường hay không? Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ yêu cầu thai phụ làm một số xét nghiệm khác để kiểm tra tình hình sức khỏe của họ. 3.5. Đi khám khi thai được 31 - 33 tuần Bước sang giai đoạn tam cá nguyệt thứ ba, các mốc khám thai được chị em phụ nữ rất quan tâm. Các bác sĩ khuyên rằng bạn nên đi khám 2 tuần 1 lần để phát hiện sớm các vấn đề mẹ và thai nhi đang gặp phải. Khi thai được 31 - 33 tuần, bạn sẽ được siêu âm để chẩn đoán ngôi thai, đồng thời giai đoạn này bác sĩ cũng có thể phát hiện những bất thường ở tim thai, não,… và đưa ra lời khuyên phù hợp nhất. Đặc biệt, thời điểm này các chị em phụ nữ nên tiêm vắc xin uốn ván cuống rốn sơ sinh. Đây là việc làm hết sức cần thiết để ngăn ngừa nguy cơ em bé mắc bệnh uốn ván. 3.6. Đi khám khi thai được 35 - 36 tuần Chắc hẳn cha mẹ đang rất nóng lòng muốn biết thời điểm em bé chào đời, vậy thì bạn đừng quen đi khám thai vào tuần 35 - 36 của thai kỳ nhé! Đây là một trong các mốc khám thai không thể bỏ qua. Các bác sĩ sẽ dự đoán ngày sinh nở để bạn có sự chuẩn bị kỹ càng nhất, chào mừng em bé ra đời. Đồng thời, chúng ta cũng sẽ xác định được tim thai và một số chuyển động của thai thông qua siêu âm màu. 4. Phụ nữ khi mang thai nên đi khám ở đâu?
medlatec
1,123
Giải đáp vướng mắc: Chữa tủy răng có đau không? Tổn thương tủy răng không những gây ra sự mất tự tin trong giao tiếp mà còn khiến người bệnh gặp nhiều đau đớn nên chất lượng công việc và cuộc sống bị giảm sút rất nhiều. Chữa tủy răng là việc cần thiết trong trường hợp này nhưng vì lo lắng chữa tủy răng có đau không nên nhiều người chần chừ, do dự, chưa dám đưa ra quyết định. 1. Ai nên chữa tủy răng? 1.1. Chữa tủy răng là gì? Chữa tủy răng là biện pháp lấy đi phần tủy bị viêm hoặc đã chết nằm phía sâu bên trong thân răng, làm sạch khoảng trống bên trong răng và tạo hình dạng cho ống tủy đồng thời trám bít bịt kín lại phần ống tủy đã bị hở. Việc làm này giúp cho răng được giữ lại chứ không phải nhổ đi như các phương pháp điều trị khác trước đây. 1.2. Ai nên đi chữa tủy răng? Mặc dù lấy tủy răng đạt được rất nhiều mục đích có lợi nhưng không phải ai cũng nên làm việc này. Chuyên gia nha khoa khuyến cáo rằng phương pháp này chỉ nên áp dụng với một số đối tượng vì sau khi lấy tủy răng sẽ không còn khỏe được như khi còn tủy nên tuổi thọ răng giảm xuống và dễ bị mẻ, vỡ,... Những trường hợp sau nên chữa tủy răng: - Nhiễm trùng tủy, viêm tủy. - Răng có mảnh vỡ hoặc mẻ lớn. - Sâu răng khiến cho tủy bị lộ ra. - Nhức răng âm ỉ ngày càng tăng và có thể kèm theo lung lay răng. - Đau răng nhói lên tai hoặc khiến cho người bệnh trở nên nhạy cảm hơn với đồ ăn lạnh hoặc nóng. - Thường xuyên bị đau nhức răng và cơn đau lan đến đầu, đau nhiều về đêm và không hề giảm đau kể cả khi đã uống thuốc. Một thời gian sau, tuy răng có hết đau nhưng đó là lúc tủy đã chết và hoại tử gây ra ổ nhiễm trùng dễ lan rộng vào xương. Trong trường hợp này, chữa tủy răng là cần thiết để làm sạch nhiễm trùng và giúp ngăn ngừa phá hủy xương. - Có mụn mủ trắng ở lợi gần với chân răng nhưng mụn này nổi được thời gian lại biến mất và cứ thế lặp đi lặp lại. Mặc dù mụn không khiến người bệnh bị đau nhức nhưng nó lại làm hôi miệng vì nhiễm trùng nên cần chữa tủy để chấm dứt nhiễm trùng. 2. Liệu chữa tủy răng có đau không Chữa tủy răng có đau không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, điển hình trong đó phải kể đến: - Tay nghề của bác sĩ chữa tủy răng Đây là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến vấn đề an toàn trong và sau khi chữa tủy răng. Nếu quá trình chữa trị được tiến hành bởi bác sĩ nha khoa chuyên môn cao thì thời gian diễn ra nhanh chóng và hiệu quả cũng rất cao. Chính vì có chuyên môn cao nên mọi thao tác kỹ thuật sẽ được bác sĩ thực hiện một cách chính xác và không gây ra một ảnh hưởng xấu nào. Ngược lại, nếu chữa tủy răng tiến hành bởi bác sĩ thiếu kinh nghiệm thì dễ thực hiện sai kỹ thuật và liệu trình, răng dễ bị tổn thương nghiêm trọng nên người bệnh dễ phải đối mặt với nhiều biến chứng xấu. Trường hợp này, lo lắng chữa tủy răng có đau không thì xin trả lời là rất dễ bị ê buốt và đau đớn. - Quy trình chữa tủy răng Nếu chữa tủy răng được diễn ra một cách bài bản theo quy trình gồm các bước sau thì sẽ không cần phải lo lắng đau đớn hay bất kỳ vấn đề nào khác: + Bước thứ nhất: thăm khám và chụp X-quang răng nhằm xác định chính xác tình trạng răng miệng của khách hàng. + Bước thứ hai: lấy tủy răng thông qua lần lượt các khâu: vệ sinh răng miệng sạch sẽ, gây tê để giảm đau, đặt đế cao su vào khoang miệng để tách răng và nướu, lấy sạch tủy rồi bơm rửa cho ống tủy sạch hoàn toàn. + Bước thứ ba: trám bít ống tủy bằng vật liệu chuyên dụng sao cho đạt kết quả là chất trám khít sát và lấp đầy ống tủy. + Bước thứ tư: hẹn lịch tái khám nhằm kiểm tra kết quả chữa tủy răng. - Khâu chăm sóc răng miệng sau chữa trị Khâu này cũng ảnh hưởng rất nhiều đến vấn đề chữa tủy răng có đau không vì nếu tuân thủ theo đúng liệu trình điều trị và uống thuốc do bác sĩ hướng dẫn thì sẽ không phải gặp đau đớn. Tuy nhiên, nếu chăm sóc răng miệng không đúng cách thì răng dễ bị đau nhức và ê buốt. Đây là những yếu tố sẽ giúp bạn loại bỏ được hoàn toàn lo lắng chữa tủy răng có đau không. Tại đây, mọi băn khoăn của bạn sẽ được giải đáp chính xác, việc đặt lịch với bác sĩ cũng diễn ra nhanh chóng và đơn giản, giúp bạn tiết kiệm và chủ động sắp xếp thời gian chữa trị phù hợp với công việc của mình. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
936
Công dụng thuốc Goldcefta 1g Thuốc Goldcefta 1g được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch. Goldcefta 1g với thành phần chính Ceftazidim pentahydrat hàm lượng 1mg. Thuốc được bán theo đơn của bác sĩ. 1. Thuốc Goldcefta 1g công dụng là gì? Thuốc Goldcefta 1g được chỉ định sử dụng trong những trường hợp nhiễm trùng rất nặng khi đã điều trị bằng thuốc kháng sinh thông thường nhưng không hiệu quả, để hạn chế hiện tượng kháng thuốc. Cụ thể như:Nhiễm khuẩn huyết.Viêm màng não.Nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn trong bệnh nhầy nhớt.Nhiễm khuẩn xương và khớp.Nhiễm khuẩn phụ khoa.Nhiễm khuẩn ổ bụng.Nhiễm khuẩn da và các mô mềm dưới da có bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.Thuốc Goldcefta 1g không được sử dụng cho người bệnh quá mẫn, tiền sử dị ứng với Cefazidim, Cephalosporin, Penicillin hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Goldcefta 1g hiệu quả Người bệnh cần tuân thủ đúng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.Liều dùng thuốc Goldcefta 1g tham khảo như sau:Người lớn: Liều dùng thông thường 1g tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch tùy thuộc vào mức độ nặng của bệnh cách nhau 8 - 12 giờ một lần. Liều dùng có thể tăng lên 2 g/8 giờ trong viêm màng não do vi khuẩn gram âm và các bệnh bị suy giảm miễn dịch. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 500mg Goldcefta /12 giờ.Người cao tuổi >70 tuổi: Liều dùng 24 giờ cần giảm xuống còn 1⁄2 liều Goldcefta của người bình thường, tối đa 3g/ngày.Trẻ nhỏ và trẻ em:Trẻ em >2 tháng tuổi, liều thông thường từ 30 - 100 mg/kg/ngày chia làm 2 - 3 lần và cách nhau 8 - 12 giờ. Có thể tăng liều lên 150 mg/kg/ngày không vượt quá 6g/ngày, chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi: Liều thường dùng là 25- 60mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (ở trẻ sơ sinh, nửa đời của ceftazidim có thể ấp 3 - 4 lần so với người lớn).Trong trường hợp người bệnh mắc viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi, liều dùng thuốc Goldcefta thông thường là 50 mg/kg cứ 12 giờ một lần.Người bệnh suy giảm chức năng thận (có liên quan đến tuổi): Dựa vào độ thanh thải creatinin mà điều chỉnh liều dùng phù hợp. 3. Tương tác thuốc Goldcefta 1g Dưới đây là một số tương tác thuốc Goldcefta 1g với các thuốc khác đã được báo cáo như:Kết hợp dùng chung Ceftazidim với Aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh (Furosemid) có thể gây độc cho thận. Vì vậy, người bệnh cần giám sát chức năng thận khi điều trị liều cao kéo dài.Thận trọng khi Cloramphenicol kết hợp với Ceftazidim do Cloramphenicol đối kháng in vitro với Ceftazidim. Chỉ kết hợp dùng chung khi thật sự cần thiết.Các sai lệch trong kết quả xét nghiệm: Có thể gặp kết quả dương tính trong thử nghiệm Coombs hoặc xét nghiệm đường niệu bằng kỹ thuật dùng chất khử (Fehling, Clini-Test...), tuy vậy không ảnh hưởng tới các phương pháp dùng enzym.Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Goldcefta 1g, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ những dòng thuốc khác đang sử dụng. 4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Goldcefta 1g Trong quá trình điều trị thuốc Goldcefta 1g, có đến khoảng 5% người bệnh điều trị có tác dụng không mong muốn. Dưới đây là một số tác dụng phụ ngoại ý của thuốc Goldcefta 1g.Thường gặp:Kích ứng tại chỗ. Viêm tắc tĩnh mạch.Ngứa, ban dạng sần, ngoại ban.Ít gặp:Đau đầu, chóng mặtsốt, phù Quincke. Phản ứng phản vệ.Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu - bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, phản ứng Coombs dương tính, tăng lympho bào.Loạn cảm, loạn vị giác.Co giật, run tay chân, bệnh não, kích thích thần kinh- cơ.Buồn nôn và nôn ói, đau bụng, ỉa chảy.Hiếm gặp:Mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tan.Viêm đại tràng màng giả.Ban đỏ đa dạng, hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Steven - Johnson.Tăng phosphatase kiềm và tăng transaminase, tăng ure và creatinin huyết tương.Giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận.Có nguy cơ bội nhiễm voi Enterococci va Candida.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc Goldcefta 1g điều trị. 5. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Goldcefta 1g điều trị Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng thuốc Goldcefta 1g điều trị:Cephalosporin được coi là an toàn khi sử dụng lúc mang thai. Tuy nhiên vẫn chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả trên người mang thai, vì thế chỉ dùng thuốc Goldcefta cho người mang thai khi thật sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ.Thuốc Goldcefta bài tiết qua sữa và có thể gây ảnh hưởng xấu cho trẻ. Vì thế, người bệnh cần phải cân nhắc thật kỹ trước khi thuốc khi đang cho con bú.Sử dụng Ceftazidim có thể gây đau đầu và chóng mặt. Do đó nên thận trọng khi dùng thuốc Goldcefta khi đang lái xe hoặc vận hành máy.Khi người bệnh gặp phải bất cứ dấu hiệu phản ứng nghiêm trọng nào cần ngừng điều trị với thuốc ngay lập tức và tiến hành các biện pháp cấp cứu phù hợp.Trước khi điều trị với thuốc Goldcefta, người bệnh cần nêu rõ những tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với Ceftazidim, Cephalosporin hoặc các beta-lactam khác.Cần trọng khi sử dụng Ceftazidim cho các người bệnh không có tiền sử phản ứng mẫn cảm đối với các beta-lactam khác.Người bệnh cần tuân thủ đúng theo sự chỉ định dùng thuốc Goldcefta 1g mà bác sĩ hoặc dược sĩ đã đưa ra, không tự ý giảm liều hoặc tăng liều dùng Goldcefta để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
vinmec
1,011
Bệnh viêm gan A và những điều cần biết Viêm gan A là bệnh truyền nhiễm cấp tính tại gan do virus viêm gan A (Hepatitis A virus) gây nên. Bệnh thường lây qua đường tiêu hóa… Bệnh viêm gan A lây nhiễm như thế nào? Vi khuẩn viêm gan A được tìm thấy trong mồ hôi, nước bọt, nước tiểu, nhưng nhiều nhất vẫn là ở phân của người có bệnh. Con đường lây nhiễm chính của bệnh viêm gan A là từ phân người bệnh đến người lành. Bệnh thường không có giai đoạn mạn tính và không gây tổn thương vĩnh viễn đến gan. Hệ thống miễn dịch của bệnh nhân tạo các kháng thể  chống lại virus viêm gan A. Kháng thể này thực hiện miễn dịch đối với các lần nhiễm trong tương lai. Hiện nay, chúng ta đã có loại vắc – xin phòng viêm gan A trong tối thiểu 10 năm. Viêm gan A là bệnh truyền nhiễm cấp tính tại gan do virus viêm gan A (Hepatitis A virus) gây nên. Bệnh thường lây qua đường tiêu hóa… Bệnh viêm gan A có nhiều nhất ở các nước chậm phát triển có điều kiện sống thấp. Vi khuẩn viêm gan A có thể sống ở môi trường trong nhiều năm với nhiệt độ đông lạnh 20 độ C. Khi bị phơi khô, vi khuẩn viêm gan A vẫn tiếp tục sống được trong nhiều tuần lễ sau đó. Triệu chứng của bệnh viêm gan A Vi khuẩn viêm gan A chỉ gây sưng gan cấp tính chứ không tạo nên những biến chứng lâu dài, như sơ gan, chai gan hoặc ung thư gan như vi khuẩn viêm gan B, C, và D. Triệu chứng của bệnh viêm gan A có thể thay đổi tùy theo lứa tuổi của bệnh nhân khi bị lây bệnh. Theo thống kê, có khoảng hơn 80% trẻ em dưới 2 tuổi, khi bị lây viêm A thường không có bất cứ một triệu chứng nào; trẻ từ 6 tuổi trở đi khi bị viêm gan A sẽ có những triệu chứng rất rõ rệt. Càng lớn tuổi, các triệu chứng của bệnh viêm gan A càng dễ nhận biết hơn. Cụ thể như: Khi thấy xuất hiện thường xuyên 3-4 triệu chứng trên, người bệnh nên đến bệnh viện thăm khám chẩn đoán viêm gan A càng sớm càng tốt. Mệt mỏi, chán ăn, vàng da là triệu chứng cảnh báo bệnh viêm gan A PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM GAN A Cần đi khám nếu có triệu chứng của viêm gan A hoặc nghi ngờ có tiếp xúc với virus viêm gan. Bác sĩ chuyên khoa chủ yếu sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm máu để kiểm tra các chỉ số như: BIẾN CHỨNG VIÊM GAN A Viêm gan A không dẫn tới tình trạng mang bệnh mạn tính và một khi người bị bệnh bình phục, họ sẽ được miễn dịch cả đời đối với bệnh này. Trong hầu hết các trường hợp viêm gan A, gan hồi phục hoàn toàn trong vòng 1-2 tháng mà không có tổn thương kéo dài. Ở người già và người bị các bệnh khác như suy tim ứ huyết, tiểu đường và thiếu máu, thời gian hồi phục có thể kéo dài hơn và diễn biến bệnh có thể nặng hơn. Trong một số ít trường hợp viêm gan bùng phát – một tình trạng đe dọa tính mạng gây suy gan có thể xảy ra. Đặc biệt có nguy cơ là ở những người bị bệnh gan mạn tính hoặc ghép gan. Ngoài ra, một số nghiên cứu cho rằng quá trình viêm gây ra bởi viêm gan A có thể góp phần gây cứng động mạch (xơ mỡ động mạch). ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN A Bệnh viêm gan A được phát hiện sớm có thể chữa khỏi hoàn toàn. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra, người bệnh cần lưu ý một số lưu ý sau: PGS Nguyễn Xuân Thành trực tiếp thăm khám và điều trị bệnh cho người bệnh. Đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm trực tiếp thăm khám, trong đó có thể kể đến PGS.,TS.,Thầy thuốc nhân dân NGUYỄN XUÂN THÀNH – chuyên gia gan mật với hơn 40 năm kinh nghiệm trong thăm khám và điều trị bệnh lý gan mật. Trang thiết bị y tế hiện đại góp phần giúp phát hiện sớm và điều trị hiệu quả bệnh viêm gan A Chi phí dịch vụ thăm khám và điều trị viêm gan A hợp lý, người bệnh được áp dụng thanh toán bảo hiểm theo quy định chung của Bộ Y tế. Phòng viêm gan A thế nào? Tiêm vaccine phòng ngừa viêm gan A là cách tốt nhất để phòng chống bệnh. Trường hợp chưa tiêm vaccine ngừa viêm gan A hoặc chưa có kháng thể chống vi khuẩn viêm gan A, bạn có thể phòng ngừa bệnh bằng những cách dưới đây: Viêm gan A tuy không chuyển mạn tính như viêm gan B, C và D nhưng  bệnh cũng có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng. Do đó, nếu chưa có kháng thể miễn nhiễm với vi khuẩn viêm gan A, bạn nên thực hiện chính ngừa càng sớm càng tốt. Ăn uống khoa học cũng là cách giúp phòng chống bệnh viêm gan A  
thucuc
914
Hẹp van động mạch phổi là gì và có nguy hiểm không? Hẹp động mạch phổi là tình trạng máu từ tim đến phổi bị cản trở do van động mạch phổi bị biến dạng ở trên hoặc dưới van. Vậy hẹp van động mạch phổi là gì và có nguy hiểm hay không? Cùng tìm hiểu ngay nhé.  1. Hẹp van động mạch phổi là gì? Hẹp van động mạch phổi thường là một khuyết tật tim bẩm sinh, được chẩn đoán trong vòng vài giờ đầu ngay sau sinh. Khi bị hẹp van, thay vì van được đóng và mở để cho phép máu đi từ tim đến phổi thì van lại được hình thành với dạng mô rắn, từ đó khiến máu không thể di chuyển một cách bình thường để lấy oxy từ phổi. Những trẻ bị hẹp van động mạch phổi thường có da màu xanh tái do cơ thể không nhận đủ oxy.  Hẹp van động mạch phổi là tình trạng nguy hiểm có thể đe dọa đến tính mạng khi bệnh tăng nặng và không được điều trị từ sớm.  Hẹp van động mạch phổi thường do bệnh tim bẩm sinh gây ra, tuy nhiên người trường thành cũng có thể gặp phải tình trạng này. 2. Biểu hiện của hẹp van động mạch phổi  Hẹp van động mạch phổi ảnh hưởng đến khả năng cung cấp oxy cho cơ thể. Nhiều người khi còn trẻ đã bị bệnh này nhưng lại không hề xuất hiện triệu chứng gì, cho đến khi trưởng thành các triệu chứng điển hình dần xuất hiện như:  – Khó thở, nặng hơn khi hoạt động gắng sức – Âm thanh bất thường ở tim  – Đau ngực  – Tim đập nhanh  – Da xanh xao – Mệt mỏi không rõ nguyên nhân  – Ngất xỉu  Hẹp động mạch phổi có thể gây tử vong nếu gặp trường hợp nặng. Do vậy, việc chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời là vô cùng quan trọng đối với sức khỏe người bệnh. Lý do là bởi ở một số bệnh nhân, triệu chứng có thể không xuất hiện cho đến khi bệnh trở nên nặng hơn.  Triệu chứng phổ biến nhất của bệnh lý là khó thở, nhất là khi gắng sức. 3. Hẹp van động mạch phổi có nguy hiểm hay không? Những người bị hẹp van mức nhẹ đến trung bình thường ít khi gặp phải các biến chứng nguy hiểm, nhưng khi hẹp van với mức độ cao hơn người bệnh có nguy cơ gặp phải tình trạng như:  – Nhiễm trùng: Thường là viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, những người có vấn đề về cấu trúc van tim thường có nguy cơ phát triển bệnh hơn những người khác.  – Suy tim: Sau một thời gian dài, khi tâm thất phải trở nên yếu và không thể bơm máu một cách hiệu quả sẽ dễ đến suy tim. Điều này dẫn đến mệt mỏi, khó thở, có thể phù nề chân, bụng. – Rối loạn nhịp tim: Những người bị hẹp van động mạch phổi có nhiều khả năng bị rối loạn nhịp tim. Tuy nhiên, trừ khi bị hẹp nghiêm trọng, thì nhịp tim không đồng đều do hẹp van tim động mạch phổi sẽ không gây nguy hiểm đến tính mạng.  4. Nguyên nhân do đâu gây hẹp van động mạch phổi? Bệnh thường xảy ra do sự phát triển của động mạch phổi không đúng cách trong quá trình phát triển của thai nhi. Người lớn cũng có thể gặp tình trạng này bởi biến chứng của một số bệnh lý khác. Một số bệnh lý gây ra tình trạng hẹp van động mạch phổi bao gồm:  – Hội chứng carcinoid: Hội chứng xảy ra do sự giải phóng serotonin từ các khối u carcinoid trong hệ tiêu hóa. Những người mắc hội chứng này thường có biểu hiện đỏ da và tiêu chảy.  – Thấp khớp: Người bệnh thấp khớp bị nhiễm trùng do vi khuẩn liên cầu, có thể làm tổn thương đến van tim. – Hội chứng noonan: Đây là một loại rối loạn di truyền khiến người bệnh bị chậm phát triển, xuất hiện các dị tật ở tim như hẹp van tim. 5. Phương pháp điều trị và phòng tránh hẹp van động mạch phổi 5.1 Phương pháp điều trị  Phương pháp phổ biến để điều trị thường là nội khoa điều trị thuốc. Bác sĩ sẽ dựa trên kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Nếu bệnh ở giai đoạn nhẹ, không có triệu chứng cụ thể thường chưa cần can thiệp y tế. Nhưng nếu bạn xuất hiện các cơn đau tức ngực thường xuyên, khó thở, cho thấy bệnh tình đang tiến triển thì cần phải được điều trị ngay.  Bác sĩ có thể kê cho bạn đơn thuốc để giúp máu lưu thông dễ dàng hơn, các loại thuốc có tác dụng bao gồm:  – Cải thiện lưu lượng máu  – Làm loãng và giảm đông máu  – Phòng ngừa tình trạng nhịp tim không ổn định Ngoài việc điều trị bằng thuốc, bác sĩ cũng có thể chỉ định phẫu thuật tạo hình để cải thiện lưu lượng máu trong trường hợp bệnh nặng hơn và thuốc không thể đáp ứng đủ. Trong trường hợp nguy hiểm, bệnh nhân không thể phẫu thuật nong van mà phải thay van thì bác sĩ sẽ xem xét thay thế van đã hỏng bằng van sinh học hoặc van cơ học.  5.2 Cách phòng tránh  Mặc dù đa phần hẹp van động mạch phổi là do bẩm sinh gây ra, thế nhưng bệnh cũng có thể xuất hiện ở những người trưởng thành do một số bệnh lý liên quan. Do vậy, bạn nên tuân thủ những điều sau để có một trái tim khỏe mạnh:  – Giải quyết từ sớm các yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành: Bao gồm huyết áp cao, béo phì, cholesterol cao… Những yếu tố này có liên quan đến hẹp van tim. Do vậy, bạn cần phải kiểm soát cân nặng bản thân, để huyết áp và cholesterol ở mức ổn định để phòng tránh bệnh lý này. – Thay đổi lối sống: Không hút thuốc lá, hạn chế tối đa rượu bia và các chất kích thích, tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày kết hợp ăn ngũ cốc và nhiều rau xanh sẽ làm giảm đáng kể nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.  – Trường hợp bạn có người thân trong gia đình bị các bệnh lý về tim thì cần thăm khám định kỳ 3 – 6 tháng một lần tại các chuyên khoa tim mạch để đảm bảo sức khỏe, phát hiện từ sớm và điều trị kịp thời bệnh lý nếu có.  Thay đổi lối sống lành mạnh hơn, chế độ ăn uống khoa học là phương pháp phòng ngừa bệnh tốt nhất Như vậy, có thể thấy hẹp van động mạch phổi là căn bệnh nguy hiểm, tiến triển âm thầm và gây nhiều biến chứng khi bệnh trở nặng. Do vậy, người bệnh cần tạo cho bản thân một lối sống lành mạnh, kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
thucuc
1,232
Niềng răng xong có bị hô lại không? Niềng răng xong bị hô là tình trạng thường gặp của các bạn trẻ hiện nay. Đây cũng là nỗi lo chung của những người đang có ý định niềng răng. 1. Niềng răng xong bị hô là gì? Có thể nói, niềng răng là 1 trong số các phương pháp can thiệp được nhiều bạn trẻ hiện nay tin dùng để có một hàm răng đẹp, đúng khớp cắn và ổn định chức năng ăn nhai. Có không ít các phương pháp niềng hiện nay cho đạt hiệu quả cao như niềng răng bằng mắc cài, niềng răng bằng khay trong suốt. Tỷ lệ các ca niềng thành công hiện nay là khá cao. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp niềng răng bị hô, tình trạng này được các nha sĩ kinh nghiệm lâu năm đánh giá theo các nguyên nhân như sau:1.1 Bệnh nhân sau niềng không đeo hàm duy trì thường xuyên. Hàm duy trì là 1 trong những khí cụ mà nha sĩ sẽ đưa cho bệnh nhân sau khi tháo niềng nằm duy trì tình trạng răng ngay lúc đó trong thời gian lâu nhất. Trong kỹ thuật chỉnh hình răng nói chung, hàm duy trì là một khí cụ dùng để ổn định tình trạng răng, tránh việc chân răng bị xê dịch hay thân răng di chuyển theo chiều trong - ngoài, gần - xa. Nếu thời gian đeo hàm duy trì sau khi niềng quá ít mỗi ngày, răng của bạn có thể sẽ dễ bị đưa về vị trí giống như trước khi niềng. Nếu cas bệnh bị hô, khả năng niềng răng xong bị hô vì ít đeo hàm duy trì là rất cao. 1.2 Chế độ ăn uống sau khi tháo niềng không tuân thủ dặn dò của nha sĩ. Các nha sĩ luôn duy trì tình trạng răng của bệnh nhân ổn định từ 3-6 tháng trước khi tiến hành tháo niềng. Tuy nhiên, khi tháo niềng thì tình trạng răng vẫn chưa ổn định, xương ổ răng vẫn cần thời gian để tái tạo và giữ răng cứng chắc, đứng vững trên cung hàm ở một vị trí mới. Do đó, nếu người niềng răng không ăn nhai những thức ăn mềm trong thời gian sau khi tháo niềng thì nguy cơ khiến răng hô sau khi niềng là khá cao. Theo các nha sĩ, thức ăn mềm như súp, cháo, cơm hay bánh mì sandwich là những món ăn nên được ưu tiên sau khi tháo niềng. Người bệnh cũng nên tránh các thức ăn dai, cứng và giòn như bánh mì ổ, thịt bê thui, gân bò,...1.3 Vệ sinh răng miệng không kỹ lưỡng. Vệ sinh răng miệng đóng vai trò quan trọng trong lúc niềng răng lẫn sau khi niềng. Nếu vệ sinh răng miệng không kỹ lưỡng thì các mảng bám có thể hình thành, gây sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu. Không ít người sau khi tháo niềng răng thường có sự chủ quan không đến nha sĩ kiểm tra định kỳ, tình trạng răng viêm nha chu khiến răng có nguy cơ xê dịch là rất cao. Đây là là 1 trong những nguyên nhân gây niềng răng xong bị hô phổ biến hiện nay. Ngoài ra, thói quen đẩy lưỡi, há miệng khi ngủ cũng là một trong các nguyên nhân gây hô răng sau khi niềng. 1.4 Quá trình niềng răng chưa sử dụng đúng phương pháp. Nhiều nha sĩ hiện nay sử dụng chưa đúng phương pháp niềng khiến cho tình trạng răng miệng của bệnh nhân chưa đạt được kết quả như mong muốn nhưng đã tháo niềng. Cụ thể, lỗi sử dụng lực kéo khi niềng răng và vị trí đặt mắc cài, phương pháp di răng chưa chính xác với tình trạng răng của người bệnh có thể là một trong các nguyên nhân khiến tình trạng hô răng tái phát sau khi niềng hoặc người bệnh bị hô răng sau khi niềng.2. Nên làm gì khi bị hô răng sau khi niềng?Bị hô răng sau khi niềng là tình trạng chắc chắn sẽ khiến nhiều người lo lắng, vì lúc này nguy cơ niềng thêm một lần nữa là rất cao. Theo các bác sĩ răng hàm mặt có kinh nghiệm lâu năm thì có thể chia ra các trường hợp như sau. Bị hô răng sau khi niềng trong 6 tháng: Đây là tình trạng hô răng sau khi niềng nhẹ, lúc này xương ổ răng vẫn chưa ổn định, răng vẫn còn lung lay nhẹ nên có thể can thiệp bằng cách đeo hàm duy trì hoặc làm hàm duy trì có độ khít sát cao hơn để ép răng vào trong.Bị hô răng sau khi niềng trên 1 năm: Lúc này răng đã ổn định phần xương ổ và việc di răng tới vị trí mong muốn nhiều khả năng sẽ không thực hiện được bằng mắc cài. Người bệnh nên đến nha sĩ có uy tín để được tư vấn về phương pháp niềng lại tốt hơn và nên tuân thủ quy trình trong và sau khi niềng răng mà nha sĩ đưa ra.3. Muốn không bị hô răng sau khi niềng phải làm gì?Muốn không bị hô răng sau khi niềng và hạn chế tối đa tình trạng này, các nha sĩ thì bệnh nhân niềng răng phải tuân thủ những điều sau đây. Tuân thủ kế hoạch điều trị mà nha sĩ đưa ra bao gồm: thăm khám đúng hẹn, nhổ hết các răng dư thừa, răng khôn, vệ sinh răng miệng tốt, không để răng sâu. Chế độ ăn uống nên ưu tiên đồ mềm, dễ nhai và dễ nuốt, tránh các đồ ăn dai, cứng. Sau khi niềng, nên đeo khay duy trì hay hàm duy trì nhiều thời gian nhất trong ngày để tránh việc chạy răng.Tái khám nha khoa mỗi khi bất thường, không để quá lâu vì có thể mất công can thiệp bằng phẫu thuật hoặc niềng lại.
vinmec
1,016
Tổn thương mạch máu đường tiêu hoá Các tổn thương mạch máu đường tiêu hóa bẩm sinh có thể là nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa cấp tính hoặc mạn tính. Các tổn thương này là là nguyên nhân của 7% các trường hợp xuất huyết đường tiêu hóa trên. 1. Một số tổn thương mạch máu đường tiêu hóa thường gặp 1.1. Bệnh giãn mạch máu hang vị dạ dày Bệnh giãn mạch máu hang vị dạ dày (GAVE:gastric antral vascular ectasia) còn được gọi là bệnh lý dạ dày dưa hấu (Watermelon gastric). Hình ảnh đặc trưng của bệnh là các tĩnh mạch giãn lớn chạy dọc theo dạ dày, tạo ra hình dạng sọc giống hình ảnh của vỏ dưa hấu. Đây là một bệnh lý hiếm gặp nhưng là nguyên nhân quan trọng gây xuất huyết tiêu hóa nặng khó kiểm soát. Bệnh giãn mạch máu hang vị dạ dày chiếm 4% trường hợp xuất huyết tiêu hóa trên không do giãn tĩnh mạch thực quản. Bệnh xảy ra chủ yếu ở phụ nữ lớn tuổi và không rõ nguyên nhân. 1.2. Hội chứng giãn mao mạch xuất huyết di truyền Hội chứng giãn mao mạch xuất huyết di truyền còn gọi là hội chứng Rendu-Osler- WEber, đây là một rối loạn di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, gây tổn thương mạch máu ở nhiều bộ phận khác nhau của cơ thể, trong đó có mạch máu đường tiêu hóa.Dấu hiệu thường gặp nhất của bệnh là giãn các mao mạch trong mũi và gây chảy máu cam tái phát nhiều lần. Chảy máu cam có thể xảy ra thường xuyên hàng ngày hoặc vài lần mỗi tháng. Các dấu hiệu của giãn mao mạch xuất huyết di truyền thường chỉ xảy ra khi đến tuổi dậy thì hoặc tuổi trưởng thành.Cùng với chảy máu cam, các dấu hiệu khác của bệnh là những tổn thương nhỏ màu đỏ-tím xuất hiện trên mặt, môi, niêm mạc miệng, đầu ngón tay chân, niêm mạc đường tiêu hóa. Bệnh gây nguy cơ xuất huyết tiêu hóa thường xuyên, thiếu máu, tăng nguy cơ đột quỵ, ... 1.3. Thương tổn Dieulafoy Thương tổn Dieulafoy là một động mạch nhỏ dưới niêm mạc đường tiêu hóa bị giãn ra, không ổn định, có thể ăn mòn niêm mạc tiêu hóa gây chảy máu trầm trọng. Các thương tổn Dieulafoy có kích thước lớn gấp 10 lần so với kích thước bình thường của các mao mạch niêm mạc ở vị trí tương tự. Tổn thương Dieulafoy gây ra khoảng 1,5% trường hợp xuất huyết tiêu hóa trên cấp tính và 3,5% trường hợp xuất huyết hỗng tràng. 70% tổn thương Dieulafoy xuất hiện ở dạ dày, các vị trí thường gặp khác là tá tràng (15%), thực quản (8%).Xuất huyết tiêu hóa do thương tổn Dieulafoy gặp ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới. Thường gặp nhiều nhất ở người cao tuổi, người mắc các bệnh lý tim mạch, suy thận, đái tháo đường, sử dụng thuốc chống đông, thuốc kháng viêm giảm đau không steroid (NSAID),... Xuất huyết tiêu hóa do thương tổn Dieulafoy 1.4. Dị dạng thông động tĩnh mạch và u mạch máu lành tính Dị dạng thông động tĩnh mạch là bệnh lý bẩm sinh của mạch máu, trong đó động mạch và tĩnh mạch thông thương trực tiếp mà không qua hệ thống mao mạch. Dị dạng thông động tĩnh mạch có thể xảy ra đường tiêu hóa gây xuất huyết tiêu hóa nhưng hiếm gặp.U mạch máu là một khối u lành tính bẩm sinh, gây ra bởi sự phát triển bất thường của mạch máu. U mạch máu thường xuất hiện dưới dạng một u đỏ trên da, tuy nhiên có thể xuất hiện ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể, kể cả mạch máu đường tiêu hóa. 1.5. Giãn tĩnh mạch đường tiêu hóa Giãn tĩnh mạch thường xuất hiện ở đoạn xa tĩnh mạch thực quản và tĩnh mạch phình vị do tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Giãn tĩnh mạch là hậu quả của một số bệnh lý, chủ yếu là xơ gan. Xuất huyết do giãn tĩnh mạch thường xuất hiện đột ngột, số lượng nhiều ở đường tiêu hóa trên. 2. Chẩn đoán tổn thương mạch máu đường tiêu hóa Để chẩn đoán tổn thương mạch máu đường tiêu hóa gây xuất huyết tiêu hóa, bác sĩ sẽ dựa vào các dấu hiệu lâm sàng như nôn ra máu, đại tiện phân đen, các dấu hiệu mất máu cấp,... Chẩn đoán xác định thường được thực hiện thông qua nội soi. Nếu nội soi thường quy không chẩn đoán được, tùy theo tình trạng lâm sàng cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định các kỹ thuật như nội soi ruột non bóng đơn, nội soi ruột non bằng viên nang, nội soi trong phẫu thuật, chụp mạch tạng, chụp xạ hình hồng cầu,...Điều trị xuất huyết tiêu hóa do tổn thương mạch máu, có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều thủ thuật cầm máu qua nội soi như nội soi bằng kẹp clip, laser, plasma argon,... Nếu các thủ thuật cầm máu qua nội soi không thành công, bác sĩ có thể chuyển sang các phương án phẫu thuật cầm máu.
vinmec
877
Làm thế nào để giảm đau dạ dày đầy hơi Đau dạ dày đầy hơi là hiện tượng thường gây cho người bệnh khó chịu, đồng thời ảnh hưởng nhiều đến công việc cũng như sinh hoạt hằng ngày. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để Vậy làm thế nào để giúp giảm thiểu tình trạng này nhé 1. Đau dạ dày đầy hơi là gì? Biểu hiện của đau dạ dày đầy hơi đó là ợ hơi, ợ chua nhiều lần,  nóng rát vùng ngực, có thể buồn nôn hoặc nôn, bụng căng tức, khó chịu, có thể kèm theo hiện tượng tiêu chảy hoặc táo bón… Nặng hơn, người bệnh có thể bị đau toàn vùng bụng sau khi ăn. 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng đau dạ dày đầy hơi Đau dạ dày đầy hơi là hệ quả của rất nhiều nguyên nhân gây ra. Dưới đây là một vài nguyên nhân phổ biến được các bác sĩ đã chỉ ra như sau: 2.1. Chế độ ăn uống không lành mạnh Chế độ ăn uống hằng ngày là nguyên nhân chính gây ra tình trạng đau dạ dày đầy hơi. Những người hay ăn thực phẩm tái, sống (nem chua, tiết canh, rau sống…), hải sản, đồ uống có cồn… dễ bị đầy hơi dạ dày hơn so với người bình thường. Bởi những thực phẩm này chứa nhiều ký sinh trùng, vi khuẩn… dễ gây cho người bệnh hiện tượng tiêu chảy, đầy bụng, nôn mửa, ngộ độc thực phẩm. Bởi trong quá trình ăn bạn đã vô tình nuốt nhiều không khí nên để xảy ra hiện tượng này. Ăn quá no, ăn không đúng giờ hoặc nằm ngay sau khi ăn xong cũng là một nguyên nhân khiến dạ dày nhiều hơi. Chế độ ăn uống hằng ngày là nguyên nhân chính gây ra tình trạng đau dạ dày đầy hơi. 2.2. Chế độ sinh hoạt không điều độ Dạ dày đầy hơi là do thói quen ngồi nhiều một chỗ, không vận động khiến cho hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng đến việc chuyển hóa thức ăn. 2.3. Nhiễm vi khuẩn gây đau dạ dày đầy hơi Việc sử dụng những thực phẩm không rõ nguồn gốc, kém chất lượng, không đảm bảo vệ sinh sẽ khiến vi khuẩn dễ xâm nhập Tiêu thụ thực phẩm kém chất lượng, kém an toàn khiến vi khuẩn xâm nhập, đặc biệt là vi khuẩn HP, lỵ amip. Chúng là nguyên nhân làm cho hệ tiêu hóa hoạt động kém hiệu quả. Khi đó, xảy ra tình trạng nhu động ruột bị rối loạn dẫn đến các triệu chứng như: tiêu chảy, đầy bụng, khó tiêu, chán ăn. Trường hợp còn gặp hiện tượng nghiêm trọng hơn đó là buồn nôn, nôn mửa, cơ thể mệt mỏi, suy nhược… 2.4. Stress kéo dài Tâm lý căng thẳng, áp lực kéo dài cũng sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương – đây chính là nơi kiểm soát quá trình tiêu hóa. Từ đó, khiến nhu động ruột hoạt động kém gây đầy hơi, khó tiêu, ợ hơi… Stress kéo dài là nguyên nhân gây ra tình trạng đau dạ dày đầy hơi 2.5. Tác dụng phụ của thuốc Lạm dụng kháng sinh để điều trị bệnh có thể vô tình tiêu diệt đi lợi khuẩn, gây mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, dẫn đến tình trạng rối loạn tiêu hóa đi kèm với các triệu chứng: đi ngoài, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu… 3. Làm thế nào giảm đau dạ dày đầy hơi Có rất nhiều cách để giảm tình trạng đầy hơi, khó tiêu và cải thiện hệ tiêu hóa. Dưới đây là một số cách đạt hiệu quả tại nhà mà bạn có thể tham khảo và áp dụng 3.1. Massage bụng để giảm đau dạ dày đầy hơi Massage bụng sẽ giúp dạ dày được thư giãn, giảm sự tích tụ khí và chất lỏng trong bụng. Từ đó sẽ kích thích nhu động ruột co bóp và thức ăn tiêu hóa nhanh hơn. 3.1. Chườm nóng Khi chườm nóng sẽ giúp kích thích lưu thông máu trong ruột, giảm thiểu các cơn đau bụng do hiện tượng đầy hơi, chướng bụng gây ra. Khi chườm nóng sẽ giúp giảm thiểu hiện tượng đầy hơi, chướng bụng rất tốt 3.2. Sử dụng tỏi Tỏi là một chất kháng sinh tự nhiên giúp tiêu diệt các vi khuẩn có hại trong đường ruột. Từ đó làm giảm lượng khí do thức ăn sinh ra trong dạ dày, đẩy lùi tình trạng đầy hơi khó tiêu. 3.3. Trà hoa cúc Hoa cúc có đặc tính chống viêm, giúp làm dịu niêm mạc dạ dày, ruột và giảm khí, hỗ trợ thức ăn hoạt động tốt hơn. 3.4. Trà gừng Gừng giúp thúc đẩy nhanh quá trình tiêu hóa, lúc này dạ dày sẽ được làm trống để tạo điều kiện cho khí di chuyển xuống ruột non. Từ đó giúp giảm tình trạng đầy hơi, bụng chướng. Gừng giúp giảm tình trạng đau dạ dày đầy hơi rất hiệu quả 3.5. Bổ sung lợi khuẩn Đầy hơi, khó chịu dạ dày cũng có thể là do rối loạn đường ruột. Do vậy người bệnh nên ăn những thực phẩm giàu lợi khuẩn hoặc bổ sung men vi sinh để giảm tình trạng rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, khó tiêu. 4. Phòng chống tình trạng đau dạ dày, chướng bụng đầy hơi 4.1. Thay đổi chế độ ăn uống – Cần lựa chọn những thực phẩm an toàn, có nguồn gốc, đảm bảo vệ sinh thực phẩm – Người bệnh nên hạn chế những thực phẩm gây đầy hơi, khó tiêu như: Các sản phẩm từ sữa, bơ, các loại đậu, thực phẩm giàu carbohydrate,.. – Hạn chế đồ uống có gas, chất kích thích, đồ uống có cồn thuốc lá – Tránh những thức ăn cay nóng – Những thức ăn nhiều dầu mỡ, chiên rán, đồ ăn sẵn không đảm bảo cũng không nên sử dụng – Tránh những thực phẩm đông lạnh đóng hộp, để lâu, chứa chất bảo quản – Hạn chế những loại trái cây, thức uống có tính axit cao như: Chanh, dứa, xoài chua, cam chua… 4.2. Thay đổi chế độ sinh hoạt – Hằng ngày nên vận động nhẹ nhàng như đi bộ, tập yoga, ngồi thiền… giúp khí trong cơ thể dễ dàng thoát ra ngoài. – Không nên ăn quá no trong một bữa, cũng không được để bụng quá đói – Nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày để bụng luôn có thức ăn mà không bị quá tải. Từ đó hạn chế tình trạng đầy bụng, chướng hơi – Luôn giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ, điều chỉnh thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. Đồng thời không thức khuya để tránh ảnh hưởng đến dạ dày.
thucuc
1,163
Thận trọng với những dấu hiệu bệnh ung thư xoang cạnh mũi Ung thư xoang cạnh mũi là các khối u khởi phát từ các xoang cạnh mũi. Đây là căn bệnh hiếm gặp. Trên thực tế, chúng ta thường chủ quan và không kịp thời phát hiện vấn đề sức khỏe này. Bài viết này sẽ giúp các bạn nắm được một số triệu chứng thường gặp của người mắc bệnh ung thư xoang cạnh mũi để chủ động điều trị. 1. Bệnh ung thư xoang cạnh mũi Trên thực tế, mọi người chủ yếu biết đến bệnh xoang thay vì tình trạng ung thư xoang cạnh mũi. Khi các khối u ác tính hình thành và phát triển ở khu vực các xoang cạnh mũi, bạn sẽ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư. Căn bệnh này không quá phổ biến, đó là lý do vì sao mọi người thường chủ quan, không nắm được triệu chứng bệnh. Theo các số liệu thống kê, đa phần người mắc bệnh là nam giới, độ tuổi ngoài 40. Nếu thuộc nhóm đối tượng kể trên, các bạn nên thường xuyên theo dõi sức khỏe và kịp thời phát hiện khối u ác tính đang phát triển tại xoang cạnh mũi. Đặc biệt, căn bệnh này phát triển dưới khá nhiều dạng khác nhau, trong đó có thể kể đến như: khối u phát triển ở xoang hàm trên, ở khoang mũi hoặc xoang sàng. Có tới 60 - 70% bệnh nhân đang phải đối mặt với tình trạng ung thư mũi xoang ở xoang hàm, ngược lại tỷ lệ người mắc ung thư xoang cạnh mũi tại xoang bướm, trán tương đối thấp. Dù khối u ác tính phát triển ở đâu đi chăng nữa, chúng ta cũng nên theo dõi và tích cực điều trị, đó là cách tốt nhất để ngăn ngừa biến chứng xảy. 2. Bệnh ung thư xoang cạnh mũi phát triển do yếu tố nào? Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: bệnh ung thư xoang cạnh mũi phát triển do nguyên nhân nào? Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng thói quen hút thuốc lá có thể là yếu tố làm gia tăng sự phát triển của khối u ác tính tại khu vực xoang cạnh mũi. Không những vậy, những người thường xuyên tiếp xúc, hít phải khói thuốc lá cũng có nguy cơ cao mắc bệnh. Đó là lý do vì sao bác sĩ khuyến khích chúng ta không nên hút thuốc lá, đặc biệt tại những nơi công cộng. Điều này vừa có lợi cho sức khỏe của bản thân mỗi người, vừa giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh cho những người xung quanh. Bên cạnh đó, các bạn thường xuyên phải làm việc, tiếp xúc với bụi vải, bụi gỗ hoặc các chất hóa học như: niken, radium hoặc hơi formaldehyde cũng nên cẩn trọng. Các yếu tố kể trên thường làm gia tăng nguy cơ hình thành, phát triển của khối u ác tính. 1 số nghiên cứu cho thấy: Virus gây u nhú ở người (HPV) và Epstein Barr Virus (EBV) cũng có vai trò ở một số trường hợp. Nhìn chung, để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh xoang, đặc biệt là bệnh ung thư, chúng ta cần có biện pháp chăm sóc sức khỏe đường hô hấp, hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh. 3. Thận trọng với các triệu chứng bệnh ung thư xoang cạnh mũi Như đã phân tích ở trên, ung thư xoang cạnh mũi là căn bệnh hiếm gặp, chính vì thế ít người nắm được triệu chứng bệnh để kịp thời phát hiện và điều trị. Mọi người có thể tham khảo một số triệu chứng đặc trưng dưới đây để nhận biết sự phát triển của khối u ác tính tại các xoang cạnh mũi. Khi mắc bệnh, bạn sẽ đối mặt với một số dấu hiệu như: thường xuyên bị nghẹt mũi, dịch chảy từ cửa mũi tới họng. Đây là triệu chứng khá phổ biến khi chúng ta gặp vấn đề liên quan tới tai mũi họng, tốt nhất các bạn nên chú ý và đi kiểm tra sớm nếu triệu chứng kéo dài trong nhiều ngày. Bên cạnh đó, khối u ác tính phát triển ở xoang cạnh mũi còn khiến bệnh nhân cảm thấy đau ở một phía ở trán, má hoặc mũi,… Thậm chí, trong nhiều trường hợp bệnh nặng, cơn đau có thể lan tới mắt và tai. Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Đặc biệt, khi phát hiện triệu chứng kể trên, chúng ta nên chủ động đi khám để phát hiện bệnh ung thư xoang cạnh mũi sớm. Khối u ác tính ở xoang cạnh mũi có thể là nguyên nhân gây tình trạng mất vị giác, thị lực của bệnh nhân kém đi trông thấy. Ngoài ra, các triệu chứng như: mặt sưng, phù nề nghiêm trọng, hay bị đau ở mặt, răng và cảm thấy khó khăn mỗi khi mở miệng,… 4. Kỹ thuật phát hiện ung thư xoang cạnh mũi Không thể phủ nhận rằng ung thư ở xoang cạnh mũi là vấn đề sức khỏe hết sức nghiêm trọng, nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh nhân có thể gặp phải nhiều biến chứng nặng nề, thậm chí tính mạng bị đe dọa. Vậy khi có những dấu hiệu nghiêm mắc ung thư xoang cạnh mũi, bệnh nhân nên thực hiện xét nghiệm, kiểm tra như thế nào? Để phát hiện khối u ở xoang cạnh mũi, các bác sĩ chuyên khoa thường chỉ định bệnh nhân tiến hành nội soi tai - mũi - họng. Đây là một trong những kỹ thuật khá phổ biến để kiểm tra tình trạng tai - mũi - họng. Kỹ thuật sinh thiết tế bào cũng được áp dụng khi nội soi nếu phát hiện các khối u nhằm xác định khối u là ác tính hay lành tính. Trong trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán mắc ung thư mũi xoang, bác sĩ cần tiến hành kiểm tra hình ảnh chụp cắt lớp, hình ảnh chụp cộng hưởng từ. Dựa vào kết quả kiểm tra, bác sĩ sẽ nắm được tế bào ung thư đã lan tới khu vực nào. Từ đó, bệnh nhân sẽ được điều trị theo phác đồ phù hợp, kiểm soát sự phát triển của khối u ác tính. Ngoài ra có Xét nghiệm gen và protein như PD-L1. Biết được gen hoặc protein của bệnh ung thư có thể giúp bác sĩ quyết định xem liệu các phương pháp điều trị như liệu pháp miễn dịch có thể hữu ích hay không.
medlatec
1,119
Tất cả điều cần biết về hạt macca Từ lâu hạt macca đã được biết đến là thực phẩm bổ sung nhiều chất dinh dưỡng như vitamin, sắt, protein, chất chống oxy hóa và các chất béo có lợi cho cơ thể. Vậy bổ sung hạt macca vào chế độ ăn như thế nào là hợp lý và cần lưu ý gì khi sử dụng? Cùng tìm hiểu những điều cần biết về hạt macca qua bài viết dưới đây. 1. Đặc điểm của hạt macca Hạt macca được từ cây macadamia – loại cây phổ biến có nguồn gốc từ nước Úc. Loại hạt này được người dân bản địa dùng từ rất lâu đời bởi những lợi ích đối với sức khỏe và nguồn dinh dưỡng dồi dào. Macca có vỏ cứng màu nâu, nhân to khoảng 3cm có màu trắng sữa, vị ngọt bùi.Hạt macca có thể được dùng ăn sống hoặc sử dụng trong các công thức nấu ăn. Macca chứa hàm lượng chất béo lớn nhưng chủ yếu chất béo không bão hòa đơn, giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch và đái tháo đường tuýp 2.2. Hạt macca có tác dụng gì đối với sức khỏe?Trong giai đoạn trước, việc sử dụng các loại hạt trong chế độ dinh dưỡng thường bị hạn chế vì hàm lượng chất béo cao. Tuy nhiên, sau đó các nhà khoa học đã nghiên cứu và chỉ ra rằng tất cả các loại hạt đều mang lại nhiều lợi ích sức khỏe khác nhau khi sử dụng với lượng vừa phải, trong đó có hạt macca. Những tác dụng của hạt macca đối với sức khỏe con người đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu như sau:2.1. Hạt macca giúp giảm nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa. Hạt macca có tác dụng giúp giảm nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa. Hội chứng này liên quan đến một nhóm các yếu tố nguy cơ gồm tăng huyết áp và triglyceride máu; giảm nồng độ HDL – cholesterol, đường máu và mỡ bụng... Những yếu tố này làm tăng nguy cơ dẫn đến đột quỵ, bệnh lý đái tháo đường, bệnh tim... Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng luyện tập thể dục đều đặn mỗi ngày và xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh đóng vai trò hữu ích trong việc giảm nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa, trong đó có việc sử dụng hạt macca trong chế độ dinh dưỡng. Hạt macca là thực phẩm bổ sung nhiều chất dinh dưỡng 2.2. Giảm nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch. Nghiên cứu cho thấy rằng, ăn hạt macca thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh mạch vành – một loại bệnh lý tim mạch nguy hiểm. Theo đó, loại hạt này giúp làm giảm mức cholesterol toàn phần và mức LDL - cholesterol trong máu. Một đánh giá được thực hiện vào năm 2015 qua 6 nghiên cứu khoa học cho thấy rằng: Hạt macca giúp giảm các yếu tố nguy cơ đối với bệnh tim mạch bằng cách giảm cholesterol và giúp chống lại chứng viêm, stress oxy hóa (nguyên nhân gây tổn thương cho tế bào).2.3. Tốt cho người mắc bệnh đái tháo đường. Nghiên cứu cho thấy rằng hạt macca giúp người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 kiểm soát lượng đường máu trong cơ thể, điều này cũng có thể giúp giảm nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa. Một phân tích tổng hợp được thực hiện năm 2014 cũng cho thấy rằng các loại hạt giúp cải thiện việc kiểm soát đường huyết ở người bệnh đái tháo đường, điều này có thể do sự kết hợp của chất xơ, chất béo không bão hòa đơn và các chất dinh dưỡng khác.2.4. Hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa. Chất xơ hòa tan trong hạt macca có thể hoạt động giống như một loại prebiotics giúp nuôi các vi khuẩn có lợi trong đường ruột, cải thiện sức khỏe hệ tiêu hóa của cơ thể. Prebiotics cũng giúp giảm viêm và cung cấp một số hỗ trợ đối với hội chứng ruột kích thích và các tình trạng tương tự khác, mặc dù điều này vẫn cần được nghiên cứu thêm.2.5. Tác dụng của hạt macca giúp giảm cân. Hàm lượng chất xơ và protein có trong hạt macca có thể làm giảm cảm giác đói, duy trì thời gian no của cơ thể và có thể hỗ trợ giảm cân. Một nghiên cứu khoa học được thực hiện ở những phụ nữ Nhật Bản khỏe mạnh cho thấy phụ nữ ăn hạt macca giảm cân nặng sau 3 tuần so với những người ăn bơ hoặc dừa.3. Dinh dưỡng trong hạt macca. Hạt macca chứa ít đường và carbohydrate tự nhiên. Chúng cũng chứa nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu khác như chất xơ, chất chống oxy hóa, chất béo, đạm, vitamin E, thiamin, mangan, đồng... Trong 28g hạt macca (khoảng 10 – 12 hạt) có chứa hàm lượng dinh dưỡng như sau:Hàm lượng calo: 204cal;Chất đạm: 2,24g;Chất béo: 21,5g;Carbohydrate: 3,9g;Chất xơ: 2,44g;Natri: 1,42g;Đường: 1,3g.Mặc dù hạt macca tốt cho sức khỏe nhưng chúng chứa hàm lượng lớn calo. Vì vậy, ăn quá nhiều loại hạt này có thể bổ sung quá nhiều calo cho cơ thể. Cụ thể, nửa cốc hạt macca chứa 475cal, tương đương với lượng calo của một bữa ăn đối với nhiều người. Vì vậy, bạn cần cân nhắc khẩu phần macca dùng mỗi ngày để có được một chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Hạt macca chứa nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu 4. Cách chế biến hạt macca. Hạt macca được bán trên thị trường có thể ở dạng sống, rang và có muối hoặc không. Để xác định chính xác, bạn cần đọc nhãn in trên bao bì sản phẩm. Đối với hạt macca tươi, bạn cần bảo quản chúng trong hộp kín ở nhiệt độ phòng hoặc có thể đông lạnh để giữ chúng tươi lâu hơn.Một ounce hạt macca thô (tương đương 28g) không thêm muối và dầu tạo thành món ăn nhẹ tiện lợi. Bạn cũng có thể dùng hạt macca trong các công thức nấu ăn. Dưới đây là một số cách sử dụng hạt macca trong các công thức nấu ăn:Thay thế bánh mì nướng trong món salad bằng một vài hạt macca;Thay bột hạnh nhân trong các món ăn bằng bột macca với tỷ lệ 1:1;Trộn hạt macca băm nhỏ vào bột yến mạch;Kết hợp hạt macca vào các món nướng như bánh quy, bánh mỳ.Hạt macca là thực phẩm lành mạnh, ngon miệng và bổ sung nhiều chất dinh dưỡng cần thiết như vitamin, sắt, protein, chất chống oxy hóa và các chất béo có lợi cho cơ thể... Vì vậy, bổ sung hạt macca vào chế độ dinh dưỡng mỗi ngày giúp bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cơ thể.com
vinmec
1,159
Trào ngược dạ dày - nguyên nhân do đâu, cần phải xử trí thế nào? Bệnh trào ngược dạ dày chắc hẳn đã không còn quá xa lạ với nhiều người nhưng có lẽ không phải ai cũng hiểu rõ được lý do cũng như tính chất nguy hiểm của bệnh lý này. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu những thông tin cần thiết nhất về bệnh để hiểu đúng bản chất, biết cách ngăn ngừa những biến chứng không đáng có do bệnh gây ra. 1. Nguyên nhân nào gây ra bệnh trào ngược dạ dày? 1.1. Thế nào là trào ngược dạ dày? Bình thường, thức ăn được đưa từ miệng xuống thực quản, tại đây, cơ vòng của thực quản dưới mở ra để thức ăn xuống dưới dạ dày rồi nó tự động đóng kín lại để thức ăn và dịch vị không bị trào ngược trở lại. Trào ngược dạ dày xảy ra khi quá trình này không diễn ra như bình thường, tức là dịch dạ dày trào ngược lên. Nói một cách dễ hiểu hơn thì trào ngược dạ dày là hiện tượng thức ăn và dịch dạ dày bị đẩy ngược lên thực quản. 1.2. Nguyên nhân gây ra trào ngược dạ dày là gì? Có rất nhiều lý do gây ra tình trạng trào ngược dạ dày nhưng cơ bản nhất là bởi cơ thắt dưới thực quản suy yếu, lượng axit dạ dày dư thừa quá nhiều. Các yếu tố gây nên điều ấy gồm: - Tác dụng phụ của thuốc: Một số loại thuốc Tây như aspirin, ibuprofen, thuốc điều trị huyết áp,... khi sử dụng nhiều có thể làm xảy ra tình trạng trào ngược dạ dày. - Bệnh lý: Mắc các bệnh lý nhiễm trùng, hệ thần kinh thực quản bị tổn thương, viêm phù nề dạ dày, hẹp môn vị dạ dày thực quản,… - Thói quen xấu: Thường xuyên sử dụng chất có hại cho cơ thể như thuốc lá, rượu, bia, cafein, ăn uống không điều độ, thường xuyên ăn đồ ăn nhanh,... - Một số nguyên nhân khác: Stress, béo phì, chịu áp lực trong thời gian dài, mang thai, nằm sau khi ăn,… 2. Nhận biết triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - Ợ hơi, ợ nóng, ợ chua thường xuyên + Ợ hơi: người bệnh bị ợ ra hơi giống như có một luồng khí tách biệt tự dạ dày đẩy ra bên ngoài. + Ợ nóng: ợ từ vùng dưới xương ức trào lên cổ khiến người bệnh có cảm giác nóng rát. + Ợ chua: ợ kèm theo có vị chua trong miệng. Người bị trào ngược dạ dày thường sẽ bắt gặp đồng thời các hiện tượng này, nhiều nhất là sau khi ăn no, ban đêm hoặc khi bị đầy bụng khó tiêu. - Buồn nôn và nôn Do axit ở dạ dày bị trào ngược lên thực quản đến họng và miệng nên gây kích thích và khiến người bệnh có cảm giác buồn nôn, nôn. - Đau tức ở thượng vị Do axit bị trào lên gây tác động đến các đầu mút sợi thần kinh trên bề mặt niêm mạc thực quản làm kích thích cơ quan cảm ứng nên người bệnh sẽ có cảm giác đau tức nặng ngực hoặc cánh tay, sau lưng giống như bị vật gì đó chèn ép, đè nén. - Khản tiếng, ho Tình trạng trào ngược dạ dày khiến cho thành phế quản phải tiếp xúc với dịch viêm, axit trào lên và tiếp xúc với thực quản nên dây thanh quản bị tổn thương. Đây chính là lý do khiến nhiều người bị phù nề dây thanh quản, ho, khản tiếng, khó nói,... - Thường xuyên tiết nước bọt ở miệng Khi axit từ dạ dày trào lên họng và miệng thì cơ thể sẽ phát sinh cơ chế tự động trung hòa axit bằng cách tiết ra nhiều nước bọt ở miệng để làm giảm nồng độ axit. - Khó nuốt, vướng và đau họng Khi đường kính thực quản bị hẹp do trào ngược dạ dày thì thực quản sẽ bị phù nề hoặc sưng tấy nên người bệnh sẽ có cảm giác vướng ở cổ, họng đau, khó nuốt. - Đắng miệng Một khi dịch vị hoặc dịch mật ở dạ dày trào ngược lên thực quản nó sẽ gây ra cảm giác đắng miệng, nhất là vào buổi sáng sau khi ngủ dậy. - Chán ăn, giảm cân đột ngột Cảm giác đắng miệng sẽ khiến người bệnh ăn không ngon miệng từ đó sa sút thể trạng và cân nặng giảm sút một cách đột ngột. - Nấc cụt, khó thở Niêm mạc co giãn bất thường do bị tổn thương gây ra hiện tượng nấc cụt và khó thở. - Đau bụng Nếu bị loét hoặc xuất huyết dạ dày sẽ gây ra các cơn đau bụng dữ dội và kéo dài. - Phân màu đen do có máu Đây là triệu chứng thường gặp ở những người có tổn thương xuất huyết niêm mạc dạ dày gây chảy máu dạ dày. 3. Một số điều cần lưu ý 3.1. Biến chứng nguy hiểm do trào ngược dạ dày Bản chất bệnh trào ngược dạ dày không gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe nhưng khi không được điều trị kịp thời, bệnh ngày càng nặng thì sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ, khả năng ăn uống, chất lượng cuộc sống, tăng nguy cơ mắc các bệnh hô hấp và răng miệng, làm bùng phát cơn hen. Nguy hiểm hơn, bệnh có thể là căn nguyên của nhiều biến chứng khôn lường: - Hẹp thực quản Một khi axit dạ dày làm thực quản bị tổn thương nó sẽ sinh ra mô sẹo và hệ lụy từ đó chính là không gian trong ống thực quản bị thu hẹp, quá trình vận chuyển thức ăn bị gián đoạn và hoạt động nuốt bị cản trở. - Viêm thực quản Đây là biến chứng phổ biến nhất mà trào ngược dạ dày gây ra do axit từ dạ dày làm niêm mạc thực quản bị ăn mòn và viêm. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến viêm loét, nặng hơn nữa là xuất huyết tiêu hóa. - Barrett thực quản Từ ổ viêm loét ở niêm mạc thực quản khiến cho các mô bên dưới niêm mạc biến đổi bất thường có thể làm phát triển Barrett thực quản. Tế bào ác tính hoặc loạn sản sẽ là hệ lụy được sinh ra từ đây. - Ung thư thực quản Biến chứng nguy hiểm nhất của trào ngược dạ dày kéo dài nhiều năm liền không được điều trị chính là ung thư thực quản. 3.2. Khi nào nên đến gặp bác sĩ? Tốt nhất người bệnh nên nhanh chóng đến gặp bác sĩ trong các trường hợp sau: - Các triệu chứng kéo dài mặc dù đã cải thiện lối sống, chế độ sinh hoạt. - Các triệu chứng của trào ngược gây ảnh hưởng trực tiếp đối với cuộc sống bệnh nhân. - Có các triệu chứng nặng như: đau nặng ngực trái, đau thượng vị dữ dội, đi ngoài phân đen, nôn ra máu,... 3.3. Người bệnh nên làm Người bị trào ngược dạ dày cần chú ý một số biện pháp hỗ trợ điều trị cải thiện bệnh phát triển như: - Tránh sử dụng chất béo, chất kích thích. - Tuân thủ phác đồ, hướng dẫn điều trị từ bác sĩ. - Nâng cao đầu khi ngủ để giảm thời gian tiếp xúc của thực quản với axit dạ dày. - Tránh ăn tối muộn. - Có chế độ dinh dưỡng và thói quen sinh hoạt khoa học: + Tăng cường bổ sung rau xanh; các thực phẩm hỗ trợ hút dịch thừa trong dạ dày như yến mạch, bánh mì,... các loại đậu giúp trung hòa dịch vụ như đậu nành, đậu xanh, đậu đen,... + Dùng nghệ và mật ong để hỗ trợ làm lành tổn thương do viêm loét, xoa dịu cảm giác khó chịu ở dạ dày. + Tránh xa đồ ăn mặn, đu đủ xanh, đồ ăn cay nóng bởi chúng tạo gánh nặng, phá hủy niêm mạc dạ dày khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn. + Ăn chậm, nhai thật kỹ. + Không nằm sau khi ăn. + Không tự ý dùng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ chuyên khoa. + Giữ tinh thần thoải mái, tránh tình trạng căng thẳng hay stress kéo dài.
medlatec
1,378
Nghiệm pháp Allen là gì và có ý nghĩa như thế nào trong y khoa? Nghiệm pháp Allen (test Allen) được áp dụng như một phương pháp kiểm tra triệu chứng thực thể trên lâm sàng, thăm dò lưu lượng máu chảy trong động mạch tới bàn tay. Nghiệm pháp này được mô tả theo 2 bản đó là nghiệm pháp Allen bản gốc và nghiệm pháp Allen phiên bản sửa đổi. 1. Tổng quan về nghiệm pháp Allen Nghiệm pháp Allen trong y học còn được gọi là test Allen, là một nghiệm pháp được vận dụng trong thăm khám sức khỏe mạch máu. Nghiệm pháp Allen giúp thăm dò và đánh giá khả năng tưới máu cho bàn tay của động mạch quay và động mạch trụ ở cổ tay đến bàn tay. Năm 1942 nghiệm pháp Allen được mô tả lần đầu tiên bởi bác sĩ Edgar Van Nuys Allen người Mỹ. Cho đến năm 1952, nghiệm pháp này một lần nữa được Irving S Wright sửa lại hầu như toàn bộ nội dung dựa trên mô tả ban đầu, có tên gọi là nghiệm pháp Allen sửa đổi. Nghiệm pháp Allen cần được tiến hành trong trường hợp:Trước khi tiến hành lấy máu động mạch quay để xét nghiệm khí máu;Trước khi đặt catheter trong động mạch quay. Trước khi xét nghiệm khí máu động mạch quay thì cần phải làm nghiệm pháp Allen2. Chi tiết về hai nghiệm pháp Allen2.1. Nghiệm pháp Allen gốc Là phiên bản đầu tiên của nghiệm pháp Allen, do chính người đặt tên ra nó đề xuất với các bước thực hiện như sau:Bước 1: bệnh nhân nắm chặt 2 bàn tay trong 1 phút;Bước 2: Bác sĩ sẽ dùng ngón tay ấn vị trí động mạch quay ở cổ tay để ngăn chặn dòng chảy của máu;Bước 3: bệnh nhân được yêu cầu mở nhanh các ngón ở hai lòng bàn tay ra. Bác sĩ vẫn giữ nguyên ngón tay của mình ở vị trí cũ và so sánh màu sắc của 2 bàn tay. Lưu ý: Có 2 trường hợp xảy ra:Nếu lòng bàn tay có màu trắng bệch rồi khoảng 5 giây sau nhanh chóng hồng hào trở lại thì chứng tỏ động mạch trụ vẫn đang làm tốt nhiệm vụ dẫn máu cho bàn tay;Nếu lòng bàn tay trắng bệch và thời gian lấy lại sắc hồng lâu hơn bình thường thì có thể dự đoán rằng động mạch trụ bị tắc nghẽn hay bị hẹp khiến chức năng dẫn máu kém. Bệnh nhân buông lỏng tay trở về trạng thái ban đầu, tiếp tục tiến hành nghiệm pháp qua các bước sau:Bước 1: bệnh nhân được yêu cầu nắm chặt 2 bàn tay cùng lúc trong 1 phút;Bước 2: bác sĩ đè chặt các ngón tay lên đường đi của động mạch trụ;Bước 2: trong lúc bác sĩ vẫn dùng tay đè động mạch trụ thì bệnh nhân mở nhanh 2 bàn tay ra. Có 2 trường hợp xảy ra: Nếu bàn tay đang từ trắng bệch dần hồng hào trở lại (dưới 5 giây) thì có nghĩa là động mạch quay vẫn duy trì hoạt động dẫn máu tốt;Nếu bàn tay trắng bệch và mất nhiều thời gian hơn để hồng lại thì có thể là do tắc nghẽn hoặc hẹp động mạch quay.2.2. Nghiệm pháp Allen sửa đổi Hay còn gọi là nghiệm pháp Allen cải tiến. Thay vì khám cùng lúc 2 bàn tay thì ở nghiệm pháp sửa đổi sẽ khám từng tay một. Các bước tiến hành như sau:Bước 1: Bệnh nhân cần đưa tay lên cao, nắm chặt bàn tay trong vòng 30 giây;Bước 2: bác sĩ sẽ ấn cùng lúc vào 2 động mạch quay và động mạch trụ để ngăn cản dòng chảy của máu;Bước 3: bệnh nhân mở lòng bàn tay, trong khi đó bác sĩ vẫn ấn chặt 2 động mạch. Lòng bàn tay sẽ có màu sắc trắng bệch;Bước 4: bác sĩ bỏ ngón tay đang chèn động mạch trụ, trong khi ngón tay chèn động mạch quay vẫn giữ nguyên. Quan sát màu sắc của lòng bàn tay trong vòng 5 - 15 giây. Có 2 trường hợp xảy ra: Nếu màu sắc của bàn tay hồng hào lại sau 5 - 15 giây thì chứng tỏ động mạch trụ vẫn bình thường, hoàn thành tốt nhiệm vụ dẫn máu tưới máu bàn tay;Nếu bàn tay lâu hồng trở lại thì tức là khả năng dẫn máu của động mạch trụ kém do nguyên nhân nào đó (hẹp hay tắc nghẽn mạch). Các bước tiến hành nghiệm pháp Allen cải tiến3. Ý nghĩa lâm sàng của nghiệm pháp Allen Hai bàn tay của chúng ta đều được cấp máu nuôi dưỡng bởi động mạch quay và động mạch trụ. Rất dễ để xác định vị trí của động mạch quay do nó nằm nông. Ngoài ra chính nhờ đặc điểm này nên bác sĩ có thể dễ dàng thực hiện các thủ thuật liên quan, ít rủi ro tổn thương cho động mạch quay. Trái lại động mạch trụ thường nằm sâu hơn, khó bắt hơn nên ít khi bác sĩ tiến hành thủ thuật trên động mạch này. Trên lâm sàng có một số thủ thuật thường vận dụng đến động mạch quay đó là lấy máu tại động mạch quay để xét nghiệm khí máu và có thể hình thành huyết khối gây tắc động mạch quay. Lúc này nếu động mạch trụ không tưới máu tốt thì rất có thể khiến cả bàn tay bị thiếu máu nuôi dưỡng. Vì vậy trước khi tiến hành thủ thuật lấy máu động mạch, các bác sĩ sẽ áp dụng nghiệm pháp Allen cải tiến để kiểm tra khả năng tưới máu bàn tay của động mạch trụ có tốt hay không. Nhằm tránh tình trạng tổn thương động mạch quay hay có huyết khối làm ảnh hưởng tới tưới máu của cả bàn tay. Trước đây trong những ca phẫu thuật bắt cầu động mạch vành, bác sĩ thường lấy một đoạn động mạch quay để làm cầu nối thông vị trí bị tắc của động mạch vành. Trước khi lấy động mạch bác sĩ cần phải thực hiện nghiệm pháp Allen, nếu động mạch trụ không hoạt động tốt thì sẽ không lấy đoạn động mạch quay nữa. Nhìn vào sơ đồ có thể thấy rằng động mạch quay và động mạch trụ giúp dẫn máu cho cả bàn tay Mong rằng thông qua những chia sẻ trên đây bạn đã nắm được khái niệm, mục đích thực hiện và hình dung ra các bước tiến hành nghiệm pháp Allen trong chẩn đoán lâm sàng.
medlatec
1,110
Trẻ 12 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg? Trong 12 tháng đầu đời, một em bé sẽ trải qua những giai đoạn phát triển nhanh chóng. Mặc dù các em bé có cùng độ tuổi và giới tính có thể khác nhau về kích thước, nhưng cân nặng của chúng là một trong những dấu hiệu cho thấy dinh dưỡng tốt và sự phát triển thể chất phù hợp. Trẻ 12 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg? 1. Trẻ 12 tháng nặng bao nhiêu kg? Trẻ sơ sinh khỏe mạnh khi sinh ra có thể có nhiều kích thước khác nhau, tuy nhiên quá trình phát triển của trẻ có xu hướng khá dễ đoán. Khi kiểm tra sức khỏe, bác sĩ nhi khoa sẽ xem xét cân nặng, chiều cao và độ tuổi của con bạn để xem trẻ có phát triển như mong đợi hay không. Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO đã thiết lập các tiêu chuẩn về sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ hay còn được gọi là biểu đồ cân nặng. Cân nặng trung bình của một trẻ sơ sinh trong khoảng từ 3,2 kg đến 3,4 kg. Hầu hết trẻ sơ sinh khỏe mạnh đủ tháng đều có cân nặng trong khoảng từ 2,6 đến 3,8 kg. Trẻ sơ sinh nặng hơn 4 kg khi đủ tháng là trẻ lớn hơn mức trung bình và trẻ sơ sinh nhẹ cân là khi trẻ đủ tháng đạt cân nặng dưới 2,5 kg.Trong những ngày đầu tiên của cuộc đời, cả trẻ sơ sinh bú sữa mẹ hoàn toàn và bú bình đều sẽ giảm cân, điều này là hoàn toàn bình thường. Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ hoàn toàn có thể giảm tới 10% trọng lượng cơ thể và trẻ bú bình có thể giảm tới 5%. Tuy nhiên, trong thời gian hai tuần, hầu hết trẻ sơ sinh sẽ lấy lại tất cả số cân nặng đã mất và trở về với cân nặng lúc mới sinh. Hầu hết trẻ sơ sinh mỗi tháng sẽ tăng khoảng 0,45 kg trong vòng sáu tháng đầu tiên. Đối với bé gái cân nặng trung bình lúc sáu tháng là 7,3 kg và 7,9 kg đối với bé trai.Trẻ 12 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg? Từ 6 tháng tuổi đến khi trẻ 12 tháng tuổi, sự tăng cân sẽ diễn biến chậm lại một chút. Hầu hết các trẻ sơ sinh khi trẻ được 5 đến 6 tháng tuổi đều tăng gấp đôi trọng lượng sơ sinh và trẻ 12 tháng tuổi sẽ tăng cân gấp lên 3 lần. Đến khi trẻ 12 tháng tuổi, cân nặng trung bình của một bé gái là khoảng 8,9kg, với các bé trai nặng khoảng 9,6 kg. Đến khi trẻ 12 tháng tuổi, cân nặng trung bình của một bé gái là khoảng 8,9kg, bé trai là 9,6 kg. 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng của trẻ Mặc dù trong những ngày đầu đời trẻ sơ sinh giảm cân là điều hoàn toàn bình thường, nhưng sau giai đoạn đó, trẻ bị sụt cân hoặc tăng cân kém lại là dấu hiệu của một số vấn đề. Đối với trẻ bú sữa mẹ, điều đó có thể có nghĩa là trẻ không bú đủ sữa mẹ hoặc sữa mẹ thiếu chất dinh dưỡng. Về tăng cân, trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn ít có khả năng tăng cân quá nhanh so với những trẻ được bú sữa công thức. Cho con bú sữa mẹ thậm chí có thể giúp ngăn ngừa tình trạng tăng cân quá mức và béo phì. Tuy nhiên, trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn có thể tăng quá nhiều nếu người mẹ có nguồn sữa mẹ dồi dào, trẻ dành quá nhiều thời gian để bú hoặc cha mẹ cho trẻ ăn dặm sớm. Ngoài ra, một số yếu tố khác ảnh hưởng đến cân nặng của trẻ ví dụ như:Giới tính: những trẻ nam thường sẽ lớn hơn trẻ nữ và đa số chúng tăng cân nhanh hơn một chút trong giai đoạn sơ sinh.Dinh dưỡng: tốc độ tăng cân và tăng trưởng của trẻ cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào việc trẻ tiêu thụ sữa mẹ hay sữa công thức. Theo Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ, trẻ em bú sữa mẹ hoàn toàn tăng cân và lớn nhanh hơn so với những trẻ bú sữa công thức trong 6 tháng đầu. Tuy nhiên, tốc độ tăng cân đó có thể thay đổi trong 6 tháng sau đó. Trẻ bú sữa mẹ có thể tăng cân và chậm lớn hơn so với những trẻ bú sữa công thức từ 6 tháng đến khi trẻ 12 tháng tuổi.Bệnh tật: các tình trạng bệnh lý tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ và khiến cho trẻ tăng cân chậm hơn. Ví dụ như mẹ mắc đái tháo đường thai kỳ, trẻ bị dị tật tim bẩm sinh có thể tốc độ tăng cân sẽ chậm hơn so với trẻ không mắc phải tình trạng này. Các tình trạng khác có ảnh hưởng đến sự hấp thụ hoặc tiêu hóa dinh dưỡng, chẳng hạn như bệnh celiac (hay còn được gọi là không dung nạp gluten) cũng có thể dẫn đến tình trạng tăng cân chậm.Sinh non: trong năm đầu tiên trẻ sinh non có thể phát triển và tăng cân chậm hơn so với những trẻ được sinh đủ tháng. Tuy nhiên, nhiều trường hợp trẻ sinh non tăng cân nhanh chóng trong những tháng đầu tiên và có thể bắt kịp cân nặng trong khoảng năm đầu tiên. Trẻ bú sữa mẹ có thể tăng cân chậm hơn so với những trẻ bú sữa công thức từ 6 tháng đến khi trẻ 12 tháng tuổi Tóm lại, cân nặng trung bình của trẻ theo tháng có thể giúp bạn đánh giá xem trẻ có phát triển tốt hay không, nhưng những phép đo này không phải là dấu hiệu duy nhất cho thấy sự phát triển và tình trạng sức khỏe tốt. Nếu cha mẹ muốn biết trẻ 12 tháng nặng bao nhiêu kg có thể dựa theo biểu đồ cân nặng để xác định.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể
vinmec
1,219
Cần làm gì để khắc phục tình trạng rối loạn Như chúng ta đã biết, gan là một tạng lớn nhất trong cơ thể. Chúng có chức năng thực hiện lọc và đào thải các chất độc tố ra bên ngoài. Vậy rối loạn chức năng gan do đâu, tác hại của bệnh cũng như cách điều trị cải thiện là gì? Hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời qua bài viết sau. 1. Rối loạn chức năng gan là gì? Đây là tình trạng chức năng gan bị suy giảm, hàng ngày gan không thể thực hiện hết các chức năng vốn có theo trình tự. Điều này sẽ tác động rất nhiều tới các bộ phận khác trong cơ thể. Trên đây là một số nguyên nhân chính có thể bắt gặp ở rất nhiều đối tượng như: rượu bia, thuốc kháng sinh,… 2. Nguyên nhân rối loạn chức năng gan Một số nguyên nhân chính gây bệnh này có thể kể đến như: – Chế độ ăn uống không phù hợp, thường xuyên bỏ bữa, ăn uống không đúng giờ giấc, sử dụng thực phẩm thiếu vệ sinh,… – Người thường xuyên sử dụng rượu bia, chất kích thích và đồ uống có nhiều ga. – Những người nghiện thuốc lá lâu năm cũng sẽ làm chức năng gan bị suy giảm. – Stress, áp lực căng thẳng từ công việc, học tập kéo dài, dẫn đến hiệu suất và chất lượng cuộc sống giảm sút. – Do bệnh nhân mắc một số bệnh nền như: đái tháo đường, béo phì,… – Mắc các loại viêm gan virus A, B,C…cũng làm ảnh hưởng tới chức năng gan dẫn đến chức năng gan suy giảm. – Việc sử dụng quá nhiều thuốc Tây y sẽ làm tăng độc tố tích tụ trong gan, khiến gan chịu tổn thương nặng nề. 3. Một vài dấu hiệu nhận biết 3.1. Rối loạn chuyển hóa Khi chức năng gan hoạt động kém đi dẫn đến một số chuyển hóa trong cơ thể cũng sẽ bị rối loạn như: – Nồng độ cholesterol “xấu” gọi tắt là LDL tăng. – Nồng độ cholesterol “tốt” gọi tắt là HDL giảm. – Nồng độ triglycerides tăng cao. Sự bất thường trong quá trình chuyển hóa thường sẽ làm người bệnh tăng cân. Không chỉ thế, quá trình trao đổi chất diễn ra chậm hơn, và các chất béo sẽ tích tụ ở nhiều vị trí khác nhau. Một số triệu chứng điển hình có thể bắt gặp khi chức năng gan rối loạn 3.2. Một số vấn đề ở hệ tiêu hóa gây rối loạn chức năng gan Một vài dấu hiệu xuất hiện có thể là cơ thể không thể tiếp nhận được thức ăn chứa nhiều chất béo và cồn,…vì chúng sẽ gây chướng bụng, táo bón, đau dạ dày,…Do tại gan sản xuất mật, nên khi chức năng gan gặp vấn đề sẽ xuất hiện những bất thường tại mật. 3.3. Một số dấu hiệu khác nhận biết rối loạn chức năng gan – Cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng kém. – Vấn đề về đường huyết, đường trong máu không ổn định. – Biến chứng về thần kinh: trí nhớ kém, thiếu tập trung, hay cáu giận,… do não không tiếp nhận được các chất dinh dưỡng cung cấp cho não để hoạt động. – Hệ miễn dịch suy giảm: hệ miễn dịch không thể đào thải và tiếp nhận kịp thời làm cho bệnh nhân mệt mỏi, uể oải. Người bệnh có thể không tiếp nhận được dinh dưỡng từ thức ăn, cơ thể bị phát ban, viêm da,… – Ngoài ra, người bệnh có thể xuất hiện quầng thâm dưới mắt, vàng mắt, vàng da, lòng bàn tay có thể bị ngứa và viêm… 4. Phương pháp chẩn đoán Người bệnh sẽ được thăm khám tại chuyên khoa Gan mật. Sau đó sẽ được thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng theo chỉ định của bác sĩ để chẩn đoán bệnh chính xác nhất. 4.1. Xét nghiệm chức năng gan Đây là một trong những xét nghiệm sinh hóa được thực hiện để nhận định tình trạng chức năng của gan, đi tìm lời giải đáp cho sự tổn thương của gan. Một số xét nghiệm sinh hóa chính thường được áp dụng là: định lượng các transamiase, gamma-glutamyl transpeptidase, phosphatsase kiềm và bilirubin 4.2. Một số xét nghiệm khác – Xét nghiệm huyết thanh với virus viêm gan B, C. – Định lượng transferrin thiếu hụt carbohydrat. – Alpha – fetoprotein (AFP). 5. Điều trị cải thiện chức năng gan – Cần bổ sung các dưỡng chất cho cơ thể, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, các loại vitamin, protein và khoáng chất cần thiết – Cần hạn chế sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn đóng hộp và các loại gia vị chua, cay,.. – Uống đủ nước, tuyệt đối không sử dụng rượu, bia và các chất kích thích chứa cồn khác – Cân bằng giữa công việc, học tập để cơ thể được thư giãn, giảm áp lực, căng thẳng. Đi ngủ sớm trước 23h để cơ thể có đủ thời gian cho gan giải độc và thực hiện các chức năng khác của chúng. Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng giúp khắc phục tình trạng chức năng gan bị rối loạn 6. Tác hại do rối loạn chức năng gan Khi chức năng gan bị rối loạn, mặc dù không quá nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh. Thế nhưng chúng ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh. Một số hệ quả không mong muốn có thể xảy ra như: – Gây tích tụ độc tố trong máu, suy giảm hệ miễn dịch. Người bệnh có thể bị sụt cân nhanh chóng trở nên gày gò, suy yếu do cơ thể bị nhiễm độc nặng. – Làm tăng nguy cơ béo phì, mắc các bệnh về lý như gan nhiễm mỡ,…do gan không thể đào thải chất dư thừa ra ngoài. Thậm chí, mỡ có thể sẽ bám vào các thành mạch gây xơ vữa động mạch, điều này có thể làm bệnh nhân bị đột quỵ, nhồi máu cơn tim dẫn đến tử vong. – Bệnh nhân có thể bị hôn mê gan do quá nhiều độc tố bi tích tụ lại cơ thể trong khi chức năng gan bị rối loạn, không thể đào thải kịp thời. Nếu không có phương pháp điều trị phù hợp và chế độ ăn uống lành mạnh bệnh nhân rất dễ bị hoại tử gan. Khi tế bào gan không thể thực hiện tiếp các chức năng của mình, thì tổ chức xơ sẽ được hình thành. Chúng sẽ xâm lấn vào các mô, gây xơ gan và ung thư gan. – Do gan có mối liên quan rất nhiều tới các cơ quan khác trong cơ thể nên khi chức năng gan bị rối loạn, các bộ phận khác cũng sẽ bị ảnh hưởng. – Không chỉ thế, những rối loạn này có thể gây trứng cá, nổi mẩn ngứa ở da, sạm da, gây nám,…thậm chí toàn thân nhiễm độc. Kết luận
thucuc
1,213
Nguyên nhân gây đau họng kéo dài Đau họng kéo dài là tình trạng họng đau hoặc ngứa rát dai dẳng, kéo dài hơn 3 tháng. Đau họng kéo dài có thể là do nhiễm trùng, hóa chất hay chấn thương cơ học hoặc một số nguyên nhân khác. Xác định nguyên nhân phụ thuộc vào các dấu hiệu và triệu chứng khác hiện nay, ngoài những đau họng, cũng như xem xét tiền sử bệnh của bệnh nhân. Đau họng kéo dài là tình trạng họng đau hoặc ngứa rát dai dẳng, kéo dài hơn 3 tháng. Đau họng kéo dài có thể kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng khác ngoài đau họng như: Trào ngược dạ dày – thực quản Tăng axit dạ dày, đặc biệt là khi nằm, có thể làm nóng các mô ở mặt sau của cổ họng, gây ra các triệu chứng: Tình trạng đau họng sẽ cải thiện sau khi sử dụng các thuốc điều trị chứng trào ngược dạ dày – thực quản như thuốc kháng acid, thuốc chẹn H2, thuốc ức chế bơm proton. Nghiện chất kích thích Hút thuốc lá, ma túy, rượu có thể gây kích ứng họng và dẫn đến đau họng dai dẳng. Những chất này được mài mòn niêm mạc biểu mô trong miệng và cổ họng và thậm chí khói có thể chứa hóa chất độc hại có thể gây ra viêm miệng và đường hô hấp. Dị ứng Phản ứng dị ứng có thể gây phù mạch hoặc kích hoạt hội chứng chảy dịch mũi sau gây kích ứng họng. Phản ứng dị ứng có thể gây phù mạch hoặc kích hoạt hội chứng chảy dịch mũi sau gây kích ứng họng. Bệnh có thể làm trầm trọng thêm sau khi ăn thức ăn nào đó, côn trùng cắn, hít phấn hoa hay bụi hoặc stress. Rối loạn ăn uống Tình trạng nôn lặp đi lặp lại nhiều lần trong một số loại rối loạn ăn uống như ăn vô độ, sẽ gây kích thích cổ họng do tác động của acid dạ dày. Cổ họng cũng có thể bị thương bằng cách sử dụng các công cụ như bàn chải đánh răng để gây nôn sau khi ăn ở nhiều trường hợp ăn kiêng cực đoan. Nhiễm trùng Hầu hết các bệnh nhiễm trùng do virus và vi khuẩn gây viêm họng thường chỉ xảy ra trong thời gian ngắn. Trong trường hợp viêm họng là do các loại virus thường gây ra cảm cúm và cảm lạnh, cơ thể với sức đề kháng tốt có thể tự hồi phục mà không cần phải điều trị y tế. Tuy nhiên với viêm họng do liên cầu khuẩn, người bệnh cần nhanh chóng tìm kiếm sự hỗ trợ về y tế vì bệnh có nhiều biến chứng nguy hiểm nếu để kéo dài. Ở nhiều người, vùng mũi họng có thể bị nhiễm trùng lặp đi lặp lại nhiều lần, hay còn được gọi là mạn tính. Các nhiễm trùng xảy ra trong mũi, xoang có thể lây lan xuống cổ họng. Có một số bệnh nhiễm trùng mãn tính ở ác bệnh nhân suy giảm miễn dịch có thể gây ra đau họng dai dẳng. Phổ biến nhất là nấm miệng (candida hoặc nhiễm trùng nấm men) mà bắt đầu trên lưỡi và lan xuống cổ họng. Bệnh phổ biến ở những bệnh nhân nhiễm HIV / AIDS hoặc những người có bệnh mãn tính khác như bệnh tiểu đường không kiểm soát được. Thở bằng miệng Thở bằng miệng cũng là một nguyên nhân có thể dẫn tới đau họng. Thở bằng miệng cũng là một nguyên nhân có thể dẫn tới đau họng. Các khoang mũi thường làm ấm và làm ẩm không khí đi vào đường thở nhưng với những người thở bằng miệng, điều này sẽ không xảy ra. Dòng chảy của không khí qua miệng và sau đó vào cổ họng có thể gây khô miệng và cổ họng. Điều này có thể gây kích thích cổ họng, gây khàn giọng. Một số bệnh hô hấp và tim có thể dẫn đến khó thở, người bệnh có thể bắt đầu thở bằng miệng trong một nỗ lực để hít không khí nhiều hơn. Sự ô nhiễm Các chất ô nhiễm trong không khí, nước hoặc thậm chí trong thức ăn có thể gây viêm họng mạn tính. Không khí ô nhiễm,đặc biệt là ở các khu vực công nghiệp, là một nguyên nhân phổ biến của viêm họng. Viêm tuyến giáp Viêm tuyến giáp hoặc phì đại tuyến giáp (bướu cổ) có thể gây khó chịu hoặc thậm chí là đau đớn ở cổ họng. Các khối u Bất kỳ khối u ở phía sau miệng, trong cổ họng và thanh quản đều có thể gây đau họng. Ngoài ra những người phải nói nhiều do yêu cầu của nghề nghiệp hoặc thói quen hàng ngày, cũng có thể dẫn tới tình trạng đau họng kéo dài.
thucuc
836
Bệnh ung thư tuyến giáp và những thông tin cần biết Bệnh ung thư tuyến giáp là bệnh lý có số lượng người mắc cao. Trong đó, đối tượng bệnh nhân là phụ nữ có tỷ lệ cao hơn nam giới. Căn bệnh ung thư này có khả năng chữa khỏi cao khi sớm phát hiện và thực hiện điều trị đúng phương pháp. 1. Tổng quan về bệnh Bệnh ung thư tuyến giáp là bệnh lý phổ biến nhất trong nhóm ung thư tuyến nội tiết khi chiếm tỉ lệ lên tới 90%. Cụ thể, bệnh xuất hiện khi các tế bào tuyến giáp không tuân theo sự kiểm soát của cơ thể mà tăng sinh một cách bất thường. Đây là căn bệnh không biệt yếu tố về giới tính hay tuổi tác. Tuy nhiên, số lượng bệnh nhân nữ cao hơn so với các trường hợp người bệnh là nam giới. Một điều may mắn là ung thư tuyến giáp có tiên lượng tốt và bệnh nhân có khả năng được chữa khỏi khi sớm phát hiện và điều trị. Mặc dù vậy, không phải trường hợp nào cũng phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu bởi các biểu hiện của nó thường không rõ ràng và âm thầm tiến triển. Vì thế, có nhiều người bệnh khi định kỳ đi khám sức khỏe hoặc trong quá trình theo dõi các bệnh lý tuyến giáp khác mới tình cờ phát hiện bản thân đang mắc phải căn bệnh ung thư này. 2. Có những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh? Hiện nguyên nhân nào dẫn tới ung thư tuyến giáp vẫn chưa thể xác định một cách chính xác. Tuy nhiên, có một vài yếu tố có khả năng làm nguy cơ mắc bệnh tăng lên như sau: 2.1. Giới tính Tỷ lệ mắc ung thư tuyến giáp của các chị em phụ nữ cao hơn so với nam giới từ 2-4 lần. Lý giải cho điều này thường là bởi yếu tố liên quan đến hormone đặc thù ở người nữ. 2.2. Yếu tố về di truyền Đối với các trường hợp có tiền sử người thân trong gia đình như bố mẹ hay anh chị em bị ung thư tuyến giáp, rủi ro mắc phải căn bệnh này của người đó cũng cao hơn đối tượng không có sự tồn tại của yếu tố di truyền. 2.3. Hệ miễn dịch của cơ thể gặp tình trạng rối loạn Hệ miễn dịch giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể chúng ta. Vì thế, khi tình trạng rối loạn ở hệ miễn dịch xảy ra, cơ thể sẽ gặp khó khăn trong việc chống chọi lại sự xâm nhập và tấn công gây bệnh của các virus, vi khuẩn từ môi trường sống xung quanh. Kéo theo đó, nguy cơ gặp phải các bệnh lý cũng tăng lên, không ngoại trừ ung thư tuyến giáp. 2.4. Cơ thể bị nhiễm phóng xạ Đây cũng là một yếu tố khác khiến làm tăng khả năng bị ung thư tuyến giáp. Cụ thể, cơ thể có thể bị nhiễm phóng xạ qua đường hô hấp hay đường tiêu hóa. Ngoài ra, cũng có thể là từ việc sử dụng tia phóng xạ trong điều trị bệnh. 2.5. Bệnh lý về tuyến giáp So với những người có sức khỏe bình thường, các đối tượng mắc phải bệnh lý về tuyến giáp như viêm tuyến giáp, bệnh basedow, suy giáp hay bướu nhân tuyến giáp cũng tiềm ẩn rủi ro mắc ung thư tuyến giáp cao hơn. 2.6. Yếu tố nguy cơ khác Đi kèm với đó, một chế độ ăn uống bị thừa hay thiếu i ốt, tình trạng cơ thể bị béo phì thừa cân, có lối sống thiếu lành mạnh, thói quen hút thuốc lá và nghiện rượu bia, thường xuyên phải tiếp xúc với các chất độc hại,... cũng là một số yếu tố khác có thể khiến bệnh ung thư tuyến giáp xảy ra. 3. Các triệu chứng để nhận biết Bệnh ung thư tuyến giáp có sự phát triển khá chậm. Khi bệnh ở vào giai đoạn sớm thường không có các triệu chứng đặc trưng mà âm thầm tiến triển. Sau đó, tần suất các triệu chứng sẽ có biểu hiện tăng dần và rõ ràng hơn khi kích thước của các khối u phát triển to lên (trên 1cm). Theo đó, bạn cần chú ý khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu sau đây: - Quan sát bằng mắt thường cảm giác phần cổ hơi sưng và to hơn bình thường. Khi sờ tay vào có thể thấy có khối u xuất hiện tại vùng cổ. - Gặp phải tình trạng khàn giọng, khàn tiếng, khó khăn khi nói chuyện. Có thể kèm theo bị ho kéo dài, sốt, đau họng. - Khó khăn khi ăn uống, cảm thấy bị đau khi nuốt nước bọt,... dẫn tới bị sụt cân nhanh chóng. - Cơ thể gặp tình trạng mệt mỏi, suy nhược. 4. Có thể làm gì để phòng bệnh ung thư tuyến giáp? Để có thể góp phần phòng ngừa và hạn chế nguy cơ dẫn đến bệnh ung thư tuyến giáp, một số vấn đề bạn nên lưu ý đến bao gồm: - Giảm thiểu trường hợp phải tiếp xúc với chất phóng xạ, hoá chất hay các chất độc hại. - Hạn chế tiêu thụ các loại đồ chiên rán, thức ăn nhanh, tránh sử dụng bia rượu, thuốc lá và các chất kích thích,... Điều chỉnh và đảm bảo thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh và đầy đủ các dưỡng chất cần thiết, cân bằng lượng i ốt trong cơ thể. Đồng thời, cung cấp thêm rau xanh và trái cây, các loại thực phẩm chứa nhiều khoáng chất, vitamin, thực phẩm có lợi cho tuyến giáp,... - Kiểm soát vấn đề cân nặng ở mức hợp lý, không để bị thừa cân, béo phì. - Thời gian dành cho việc nghỉ ngơi, học tập, công việc cần được cân đối phù hợp. Đảm bảo được ngủ đủ giấc, không để cơ thể phải đối diện với trạng thái áp lực, căng thẳng kéo dài. - Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, nâng cao sức đề kháng, bảo vệ cơ thể. - Định kỳ thực hiện thăm khám sức khỏe và thực hiện tầm soát ung thư tuyến giáp. Việc làm này sẽ giúp nhanh chóng phát hiện bệnh và có phương pháp điều trị thích hợp ngay từ sớm. Nói tóm lại, bệnh ung thư tuyến giáp phát triển tương đối chậm và có khả năng chữa khỏi cao khi được kịp thời chẩn đoán và tiến hành điều trị đúng phương pháp. Do đó, điều quan trọng là cần phát hiện bệnh sớm để giảm mức độ nguy hiểm của bệnh cũng như tăng cao hiệu quả của việc điều trị.
medlatec
1,131
Công dụng thuốc Xalgetz 0.4mg Thuốc Xalgetz 0,4mg là sản phẩm của Công ty Getz pharma Limited, với thành phần chính là Tamsulosin hydrochloride (vi hạt phóng thích có điều chỉnh). Đây là thuốc được chỉ định để điều trị dấu hiệu và hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt. 1. Thuốc Xalgetz 0.4mg công dụng là gì? Thuốc Xalgetz 0.4mg được bào chế dưới dạng viên nang phóng thích có điều chỉnh, chứa hoạt chất chính là Tamsulosin hydrochloride 0,4mg (vi hạt phóng thích có điều chỉnh)Thuốc Xalgetz công dụng trong điều trị hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Xalgetz 0.4mg Điều trị dấu hiệu và hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt dùng 1 viên Xalgetz 0.4mg mỗi ngày. Nên dùng thuốc 30 phút sau ăn.Đối với những bệnh nhân không đáp ứng với liều điều trị 0,4mg trong vòng 2-4 tuần, có thể tăng liều lên 0,8mg/ ngày.Nếu ngưng hay gián đoạn điều trị vài ngày, khi dùng lại hãy bắt đầu với liều 0,4mg/ngày.3. Chống chỉ định của thuốc Xalgetz 0.4mg. Thuốc Xalgetz 0.4mg chống chi định trong những trường hợp sau:Quá mẫn cảm với Tamsulosin HCl hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Tiền sử hạ huyết áp thế đứng.Người đang dùng các thuốc ức chế alpha-adrenergic khác.Suy gan nặng. Phụ nữ. Trẻ em.4. Thận trọng khi dùng thuốc Xalgetz 0.4mg. Hạ huyết áp có thể xảy ra trong khi điều trị Xalgetz 0.4mg ở một số bệnh nhân, rất hiếm khi xảy ra ngất. Những triệu chứng ban đầu của hạ huyết áp thế đứng như hoa mắt, yếu, lúc này bệnh nhân nên ngồi hoặc nằm xuống đến khi các triệu chứng biến mất.Trước khi bắt đầu điều trị bằng Xalgetz, người bệnh nên kiểm tra để loại trừ sự hiện diện những dấu hiệu khác có thể gây triệu chứng tương tự với tăng sản tuyến tiền liệt lành tính. Kiểm tra trực tràng, xác định kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt nên được thực hiện trước khi điều trị và định kỳ sau này.Bác sĩ nên hỏi bệnh nhân về khả năng cương đau dương vật khi điều trị bằng thuốc Xalgetz và những thuốc tương tự khác. Bệnh nhân cần được thông báo về tác dụng phụ này hiếm khi xảy ra, nhưng nếu không điều trị ngay lập tức có thể dẫn đến tình trạng bất lực.Hội chứng mống mắt nhẹ trong vận động đã được báo cáo trong phẫu thuật bệnh đục thủy tinh thể ở một số bệnh nhân đang điều trị hoặc trước đây có điều trị với thuốc thụ thể alpha1 adrenoceptor.Lái xe và vận hành máy móc: Một số tác dụng phụ khi điều trị bằng thuốc Xalgetz như triệu chứng liên quan đến hạ huyết áp thế đứng, do đó nên thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc nếu đang dùng thuốc.Phụ nữ mang thai: Không sử dụng thuốc Xalgetz ở phụ nữ.5. Tác dụng không mong muốn của Xalgetz 0.4mg. Những tác dụng không mong muốn sau đây có thể gặp khi điều trị bằng thuốc Xalgetz:Đau đầu, nhiễm trùng. Suy nhượcĐau lưng, đau ngực. Hoa mắt, buồn ngủ, mất ngủ. Giảm ham muốn tình dục. Viêm mũi, viêm hầu họng, ho nhiều, viêm xoang. Tiêu chảy. Buồn nôn. Bệnh răng miệng. Bất thường trong xuất tinh. Mờ mắt.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Xalgetz, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Xalgetz là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
633
Những thực phẩm siêu tốt cho nam giới Thịt nạc, chocolate, cá béo, trứng, ngũ cốc giàu chất xơ, rau màu xanh đậm, quả óc chó, quả bơ, trứng cút, măng tây, đu đủ… là những thực phẩm siêu tốt cho nam giới. Thịt nạc đặc biệt là các loại thịt có màu đỏ là nguồn thực phẩm rất tốt cho nam giới. Nam giới ăn nhiều thịt nạc màu đỏ giúp cải thiện đáng kể chuyện phòng the… Trứng gà lâu nay được coi là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng rất tốt. Nam giới bị yếu sinh lý ăn trứng gà giúp cải thiện rất nhiều. Rau chân vịt, cải lá xanh và cải xoăn có thể giúp ích cho đôi mắt cũng như tuyến tiền liệt của nam giới. Những loại rau xanh lá này rất giàu lutein và zeaxanthin. Cả hai chất dinh dưỡng này bảo vệ chống lại bệnh đục nhân mắt và thoái hóa điểm vàng do tuổi tác – một bệnh mắt làm suy yếu thị lực. Chocolate có thể cải thiện sự lưu thông máu nếu bạn ăn đúng loại. Chất flavanol trong chocolate đen có thể hạn chế mức cholesterol xấu, cải thiện lưu thông máu và giữ huyết áp trong tầm kiểm soát. Nam giới bị kém lưu thông máu nhiều khả năng có vấn đề về cương dương, vì vậy những loại thực phẩm tốt cho tim cũng có thể bảo vệ đời sống tình dục. Cá béo như cá hồi, cá trích, cá mòi, cá bơn là nguồn chất béo lành mạnh. Chúng có một loại dinh dưỡng đặc biệt được biết đến là axit béo omega-3. Chất này bảo vệ chống lại bệnh tim… Vitamin A trong một quả trứng cút nhiều hơn trong trứng gà 2,5 lần. Lượng B1 và B2 cũng cao hơn tương ứng 2,8 và 2,2 lần. Phốtpho, canxi, sắt trong trứng cút cao hơn trứng gà gấp 5 lần. Hạt quả óc chó có một lượng a-xíta-linolenic đáng kể, một nguồn a-xít béo omega-3 tự nhiên, hai nhóm chất này được cho là yếu tố có thể giúp tinh trùng cải thiện rõ rệt. Chất xơ giúp bạn no lâu hơn và giúp hệ tiêu hóa chạy trơn tru. Bơ chứa nhiều kali nên ăn loại quả này sẽ giúp chàng tăng ham muốn tình dục. Ngoài ra, bơ còn chứa nhiều axit folic, chất này không chỉ cung cấp năng lượng và sức bền mà còn giúp đàn ông mạnh mẽ hơn khi “lâm trận”. Đu đủ chứa rất nhiều vitamin C, thậm chí, nó cung cấp hơn 300% lượng vitamin C cơ thể cần. Măng tây là loại thực phẩm chứa nhiều kali, phốt pho, magiê, sắt,canxi, vitamin C và B… Các dưỡng chất này giúp chàng có sinh lực sung mãn.
thucuc
473
Thuốc chống dị ứng có thể gây ra tai nạn giao thông và lao động Trong sinh hoạt hàng ngày, con người thường tiếp xúc với những tác nhân có thể gây nên sự dị ứng. Để khắc phục tình trạng dị ứng, một số loại thuốc chống dị ứng được sử dụng để điều trị. Tuy vậy, tác dụng phụ của thuốc có khả thay đổi trạng thái bình thường của người dùng. Phản ứng dị ứng, thuốc chống dị ứng kháng histamin Dị ứng là trạng thái phản ứng khác thường của cơ thể con người khi tiếp xúc với dị nguyên hay kháng nguyên vào lần thứ hai hoặc những lần sau đó. Có thể nói dị ứng là biểu hiện bệnh lý của phản ứng quá mẫn cơ thể đối với các dị nguyên. Trên thực tế, có rất nhiều chất có thể gây nên tình trạng dị ứng như: thức ăn, hoa quả, cây cỏ, bụi bặm, lông gia súc, hóa chất, vi khuẩn, nấm... kể cả thuốc điều trị các loại bệnh. Tất cả mọi con đường đều có thể đưa các chất gây dị ứng vào cơ thể như: ăn, uống, tiêm, hít, ngửi, nhỏ mắt, tiếp xúc qua da... và gây nên tình trạng dị ứng. Để tạo nên phản ứng dị ứng, cơ thể con người phải có thời gian tạo sự mẫn cảm, hình thành kháng thể chống lại dị nguyên hay kháng nguyên; do đó chúng thường xảy ra vào lần thứ hai hoặc những lần sau đó khi tiếp với dị nguyên hay kháng nguyên này. Một đặc điểm của phản ứng dị ứng là có liên quan đến cơ địa, thường gặp ở những người hay bị dị ứng; tiền sử gia đình có cha mẹ, anh chị em hay bị dị ứng. Khi phát hiện tình trạng dị ứng dù với bất kỳ tác nhân nào, phải ngừng ngay việc ăn uống, tiếp xúc với các loại tác nhân nghi ngờ do chất histamin gây dị ứng có thể hình thành trong cơ thể. Nếu bị dị ứng nhẹ, chỉ cần nghỉ ngơi thì những triệu chứng lâm sàng như: nổi ban đỏ, nổi mày đay, mẫn ngứa; ngứa lòng bàn tay, bàn chân; buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy... giảm đi nhanh. Nếu bị dị ứng nặng, phải xử trí điều trị bằng thuốc chống dị ứng; phổ biến là các loại thuốc kháng histamin. Các thuốc kháng histamin thường sử dụng Để điều trị phản ứng dị ứng trong những trường hợp nặng, thường sử dụng các loại thuốc kháng histamin H1 cổ điển và các loại thuốc thế hệ mới. Các loại thuốc kháng histamin H1 cổ điển còn có tác dụng kháng cholinergic. Thuốc thường hay được dùng là chlorpheniramin, promethazin, diphenhydramin, ciproheptadin, hydroxyzin... Do thuốc có cả tác dụng kháng cholinergic nên nhóm thuốc này có khả năng dễ gây ra một số tác dụng phụ như làm an thần, buồn ngủ; có tác dụng giống atropin gọi là hội chứng kháng cholinergic với biểu hiện triệu chứng khô miệng, nói lầm bầm không rõ tiếng, vật vã, kích thích, mạch nhanh, huyết áp tăng; giãn đồng tử, rối loạn điều tiết mắt; da nóng đỏ, khô; giảm nhu động ruột, táo bón, bí tiểu... ; trường hợp nặng có thể bị hôn mê, co giật. Vì vậy nhóm thuốc kháng histamin H1 cổ điển không nên sử dụng khi lái tàu xe, làm việc ở nơi nguy hiểm và trên cao, tiếp xúc vận hành với các loại máy móc... Lưu ý không được uống rượu khi dùng thuốc, không được dùng kèm với các loại thuốc an thần và ức chế thần kinh trung ương khác. Các loại thuốc kháng histamin thế hệ mới giúp người sử dụng khắc phục được tình trạng buồn ngủ và hạn chế tác dụng giống atropin của hội chứng kháng cholinergic như các loại thuốc kháng histamin H1 cổ điển. Ngoài ra chúng còn có tác dụng chống viêm hoặc ức chế tác nhân dị ứng nên thường hay được dùng trong xử trí điều trị hen phế quản, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc mắt dị ứng, nổi mẩn ngứa, eczema... Thuốc thường được sử dụng là astemisol, citerizin, loratadin, mequitazin, ketotifen... Lời khuyên của thầy thuốc Thuốc kết hợp giúp hỗ trợ chống viêm mũi dị ứng, giảm ho thường có tác dụng phụ gây an thần, buồn ngủ nên cần thận trọng khi sử dụng; đặc biệt là đối với những người lái tàu xe; lao động, làm việc ở chỗ nguy hiểm và trên cao; tiếp xúc, vận hành các loại máy móc... để hạn chế tai nạn giao thông và tai nạn lao động đáng tiếc có thể xảy ra.
medlatec
792
Công dụng thuốc Negabact Thuốc Negabact có tác dụng gì, có phải thuốc kháng sinh không? Với thành phần chính là Netilmicin, thuốc Negabact được dùng trong điều trị một số tình trạng nhiễm khuẩn ở xương khớp, đường mật, đường tiết niệu, phổi, máu, thần kinh,... 1. Thuốc Negabact có tác dụng gì? Negabact thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm, có thành phần chính là Netilmicin (dưới dạng Netilmicin sulfat) hàm lượng 100mg/2ml. Hoạt chất Netilmicin là một loại kháng sinh có tác dụng tiêu diệt các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.Thuốc Negabact được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền và được chỉ định dùng trong điều trị nhiễm khuẩn ở các cơ quan, bộ phận sau: Đường mật, xương khớp, hệ thần kinh, ổ bụng, phổi, máu, da và mô mềm, đường tiết niệu. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Negabact Thuốc Negabact được dùng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 3 - 5 phút hay truyền tĩnh mạch trong vòng từ 30 - 120 phút. Kỹ thuật tiêm truyền được thực hiện bởi bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Không được tiêm thuốc dưới da vì có thể gây hoại tử da.Khi dùng thuốc Negabact ở trẻ em cần giảm lượng dịch truyền tương ứng và thời gian dùng thuốc là từ 7 - 14 ngày.Liều dùng thuốc Negabact ở người lớn cụ thể như sau:Liêu thông thường: 4 - 6 mg/kg cân nặng/ngày, dùng 1 lần duy nhất hoặc chia tổng liều dùng trong ngày, mỗi lần cách nhau từ 8 - 12 giờ.Đối với nhiễm khuẩn nặng, người bệnh bị đe dọa tính mạng: Liều dùng là 7,5 mg/kg cân nặng/ngày, chia tổng liều thành 3 lần dùng trong ngày, mỗi lần cách nhau 8 giờ, thời gian điều trị ngắn. Sau 48 giờ, cần xem xét các triệu chứng lâm sàng để điều chỉnh giảm liều xuống còn 6 mg/kg cân nặng/ngày hoặc thấp hơn.Liều dùng thuốc Negabact ở trẻ em cụ thể như sau:Trẻ sơ sinh hoặc sinh non dưới 7 ngày tuổi: 6mg/kg cân nặng/ngày, chia tổng liều thành 2 lần sử dụng trong ngày, cách nhau 12 giờ.Trẻ sơ sinh dưới 6 tuần tuổi: 4 - 6,5 mg/kg cân nặng/ngày, chia tổng liều thành 2 lần sử dụng trong ngày, cách nhau 12 giờ.Trẻ sơ sinh trên 6 tuần tuổi: 5,5 - 8 mg/kg cân nặng/ngày, chia tổng liều thành 3 lần sử dụng trong ngày và mỗi lần cách nhau 8 giờ hoặc 2 lần sử dụng trong ngày và mỗi lần cách nhau 12 giờ.Lưu ý, cần giám sát và hiệu chỉnh nồng độ thuốc Negabact trong huyết thanh khi điều trị ở các nhóm đối tượng, bao gồm cả trẻ sơ sinh, người bệnh cao tuổi, bệnh nhân suy thận hoặc người phải dùng liều cao trong thời gian dài.Quá liều Negabact có thể gây ra một số biểu hiện bất thường mà khi đó người bệnh cần được xử trí y tế ngay để không gây nguy hiểm đối với sức khỏe và tính mạng. 3. Tác dụng phụ của thuốc thuốc Negabact Thuốc Negabact có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn đối với các cơ quan, bộ phận như sau:Thận: Độc tính ở thận, tuy nhiên hiếm khi xảy ra và thường chỉ gây độc tính mức độ nhẹ, chủ yếu ở người cao tuổi có tiền sử suy thận hoặc đang dùng liều cao. Đa phần độc tính đều có thể phục hồi được.Thần kinh: Thiểu năng tiền đình thoáng qua, thiểu năng ốc tai (hiếm gặp và không thể phục hồi), các triệu chứng tiền đình và thần kinh như chóng mặt, choáng, mất thính lực, ù tai (chủ yếu ở người bị suy thận và điều trị với liều cao hoặc trong thời gian dài).Khác: Thuốc Negabact có thể gây ra một số tác dụng phụ khác hiếm gặp như hạ huyết áp, tim đập nhanh, đánh trống ngực, sốt, nhức đầu, rối loạn thị giác, nôn, tiêu chảy, giữ nước, khó chịu, phát ban. Sốc phản vệ rất hiếm gặp. Trong xét nghiệm, có thể phát hiện các bất thường như tăng glucose trong máu, phosphatase kiềm, SGOT, SGPT, bilirubin, kali trong máu, bạch cầu ưa axit, thời gian prothrombin; giảm hemoglobin, bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu.Nếu thấy người bệnh có bất kỳ biểu hiện lạ nào sau khi dùng thuốc Negabact, cần kiểm tra và xử trí điều trị ngay. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Negabact Không dùng Negabact ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc các Aminoglycosid khác.Đối với bệnh nhân cao tuổi, tùy vào độ tuổi và độ suy thận, điều chỉnh giảm liều dùng Negabact cho phù hợp, tránh chỉ định liều cao ở nhóm đối tượng này và trong quá trình dùng thuốc cần theo dõi chức năng thận chặt chẽ.Thận trọng khi dùng thuốc Negabact ở trẻ sơ sinh hoặc sinh non vì có thể gây độc thận do chức năng thận của trẻ chưa hoàn thiện.Người bệnh đang dùng thuốc Negabact nếu bị mất nước cũng có thể làm tăng nguy cơ độc tính.Thận trọng khi dùng Negabact ở người bệnh bị rối loạn thần kinh, bao gồm Parkinson, nhược cơ vì thuốc có thể làm cho tình trạng yếu cơ trở nên nặng hơn.Đối với một số bệnh nhân nhạy cảm với thành phần Natri bisulfit, thuốc Negabact có thể gây hen, sốc phản vệ, phản ứng dị ứng.Phụ nữ đang mang thai cần thận trọng khi dùng Negabact vì thuốc có thể gây độc cho thai nhi.Công dụng của thuốc Negabact là tiêu diệt các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây nhiễm khuẩn ở thần kinh, phổi, đường mật, xương khớp, tiết niệu,... Lưu ý, Negabact là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,006
4 loại bệnh nền khiến việc điều trị COVID-19 khó khăn hơn Những người có sẵn bệnh lý nền không chỉ có nguy cơ mắc COVID-19 cao hơn mà còn gặp nhiều bất lợi trong công tác điều trị. Dưới đây là top 4 loại bệnh nền khiến việc điều trị COVID-19 khó khăn hơn. 1. Sơ lược về dịch bệnh COVID-19 Trước tiên, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sơ lược về dịch bệnh COVID-19. Theo đó, COVID-19 là bệnh do virus SARS-Co V-2 gây ra. Bệnh chủ yếu lây từ người sang người thông qua những giọt bắn mà người bệnh ho, hắt hơi hay nói chuyện với người đối diện. Triệu chứng của bệnh trong những ngày đầu khá giống với cảm cúm thông thường, bao gồm sốt, ho, đau họng,… Tuy nhiên, những ngày sau, người bệnh sẽ xuất hiện thêm các triệu chứng mới như mệt mỏi, đau cơ, mất vị giác và khứu giác, khó thở,… Trường hợp nặng, người bệnh có thể không thở được và tử vong. Ngày 11/3/2020, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã tuyên bố COVID-19 là đại dịch toàn cầu trước diễn biến phức tạp, mức độ lây lan chóng mặt và hậu quả nặng nề mà dịch bệnh này gây ra. 2. Các loại bệnh nền khiến việc điều trị COVID-19 khó khăn hơn Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) cho biết, những người mắc bệnh mãn tính sẽ có nguy cơ gặp biến chứng nặng cao hơn. Vì thế, công tác điều trị cũng như khả năng hồi phục sức khỏe sẽ trở nên khó khăn. Cụ thể đó là những bệnh sau. Bệnh tim mạch Sức khỏe của những người mắc bệnh tim mạch thường không tốt. Vì khi tim mạch có bất thường thì sẽ kéo theo nhiều vấn đề khác như tăng huyết áp, tăng cholesterol,… Điều này dẫn đến hệ hụy là sức đề kháng và sức miễn dịch yếu kém, cơ thể không có khả năng chống lại sự tấn công và xâm nhập của virus gây bệnh, trong đó có virus SARS-Co V-2. Và một khi đã bị nhiễm COVID-19 thì triệu chứng sốt của bệnh sẽ gia tăng áp lực lên tim (vốn đã yếu). Cùng với đó, niêm mạc mạch máu cũng bị tổn thương nặng nề do tình trạng viêm nhiễm. Đặc biệt là hệ miễn dịch không còn khả năng “chống cự” nên những người mắc bệnh tim mạch sẽ có nguy cơ gặp biến chứng nặng và việc điều trị dứt điểm sẽ rất khó khăn. Bệnh hô hấp mạn tính Virus SARS-Co V-2 xâm nhập vào cơ thể và tấn công vào phổi. Nếu người bệnh đang mắc các bệnh hô hấp mạn tính, chẳng hạn như hen suyễn, tăng huyết áp phổi,… thì khả năng bệnh trở nặng là rất cao. Lúc này, phổi người bệnh vốn đã không khỏe sẽ càng thêm tổn thương, bị tàn phá và hủy hoại nặng nề bởi virus. Trong khi đó, phổi là cơ quan thực hiện nhiệm vụ trao đổi khí, cung cấp oxy cho cơ thể. Khi phổi bị viêm, quá trình này sẽ bị cản trở. Và người bệnh sẽ cảm thấy khó thở, nếu không được điều trị kịp thời có thể gây suy hô hấp dẫn đến tử vong. Do đó, bệnh phổi là một trong những loại bệnh nền khiến việc điều trị COVID-19 khó khăn hơn. Bệnh đái tháo đường Có rất nhiều lý do khiến bệnh đái tháo đường trở thành bệnh nền cản trở quá trình điều trị COVID-19. Có thể kể đến như: Người mắc bệnh đái tháo đường thường có lượng đường huyết cao. Và mức đường huyết cao là điều kiện thuận lợi để virus phát triển mạnh. Khi bị bệnh đái tháo đường, hệ miễn dịch của con người bị tổn thương và suy yếu. Khả năng chống cự với virus SARS-Co V-2 chủng mới là rất kém, thậm chí là không thể. Tình trạng viêm nhiễm trong các trường hợp bệnh nhân đái tháo đường thường diễn biến nặng hơn và tiến triển nhanh hơn. Và khi cơ thể bị nhiễm virus SARS-Co V-2 thì sẽ khiến tình trạng viêm (nhất là viêm phổi) trở nên nghiêm trọng. Vì thế, làm tăng biến chứng và cản trở việc điều trị. Bệnh thận Các nghiên cứu cho thấy người nhiễm COVID-19 có thể bị tổn thương thận trong quá trình phát bệnh và hồi phục sau này. Bởi virus SARS-Co V-2 có thể tấn công vào các tế bào thận. Khi đó, cơ thể tạo phản ứng miễn dịch với virus, vô tình gây ra “cơn bão cytokine”. Lượng lớn cytokine có thể phá hủy các mô khỏe mạnh, không loại trừ mô thận. Đó là với những người khỏe mạnh. Còn với người đang mắc bệnh thận mãn tính thì sao? Theo đó, người mắc bệnh thận vốn dĩ chức năng thận đã yếu. Cộng với sự tấn công của virus SARS-Co V-2 đương nhiên sẽ dễ gặp biến chứng nặng. Nếu không được điều trị kịp thời và chạy thận thì rất nguy hiểm đến tính mạng. Bệnh ung thư Bệnh nhân ung thư đang trong các giai đoạn điều trị (xạ trị, hóa trị) thường có hệ miễn dịch suy yếu. Và đây chính là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn, virus tấn công vào cơ thể. Và một khi đã xâm nhập vào cơ thể thì sẽ dễ gây ra biến chứng, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng. Do đó, những người mắc bệnh nan y là đối tượng dễ bị nhiễm COVID-19. Và khi mắc h thì các biến chứng sẽ nặng hơn, bệnh diễn tiến nhanh hơn, việc điều trị sẽ rất khó khăn, nhất là trong bối cảnh hệ thống y tế bị quá tải. Các bệnh nền khác Ngoài ra, những người mắc các bệnh suy giảm miễn dịch (HIV), hay các bệnh lý tâm thần cũng sẽ gặp nhiều khó khăn trong công tác điều trị COVID-19. Vì lúc này, hệ miễn dịch của cơ thể bị suy yếu, tinh thần không tỉnh táo. Cơ thể sẽ phản ứng chậm chạp và yếu ớt với tác nhân gây bệnh. Vì thế, bệnh sẽ rất khó để thuyên giảm. 3. Một số lời khuyên dành cho người có bệnh nền bị nhiễm COVID-19 Với những người có sẵn bệnh nền, nếu chẳng may bị nhiễm COVID-19, cần thực hiện theo những lời khuyên của bác sĩ và chuyên gia dưới đây. Chuẩn bị sẵn các loại thuốc thường xuyên dùng để điều trị bệnh. Lượng thuốc này có thể đủ sử dụng trong 30 ngày. Ăn đủ chất, uống đủ nước, ngủ đủ giấc, duy trì các thói quen lành mạnh. Tập thể dục, vận động nhẹ nhàng trong nhà. Hạn chế tối đa việc ra ngoài, nhất là đến những nơi đông người. Rửa tay thường xuyên với nước xà phòng, nước rửa tay, nước sát khuẩn. Giữ khoảng cách an toàn với người chăm sóc mình. Tránh chạm tay vào các đồ đạc, vật dụng trong nhà càng nhiều càng tốt. Nếu đồ vật nào hay sử dụng thì nên vệ sinh và lau chùi cẩn thận sau khi sử dụng xong. Thường xuyên theo dõi nhịp tim, lượng đường trong máu. Kiểm soát cảm xúc cá nhân. Duy trì tinh thần lạc quan, vui vẻ. Trên đây là 4 loại bệnh nền khiến việc điều trị COVID-19 khó khăn hơn. Cùng với đó là những lời khuyên bổ ích dành cho người có bệnh nền bị nhiễm COVID-19. Trong bất cứ hoàn cảnh nào, hãy luôn chấp hành tốt nguyên tắc 5K của Bộ Y tế và tuân thủ hướng dẫn của nhân viên y tế. Có như vậy thì công tác điều trị mới được thuận lợi và hiệu quả. Và quan trọng hơn hết là không chế và đẩy lùi được dịch bệnh.
medlatec
1,296
Hội nghị tập huấn y khoa tại Khánh Hoà: Cập nhật các xét nghiệm y khoa trong chẩn đoán và điều trị 0 trong chẩn đoán, điều trị đem đến cho các bác sĩ, đối tác, những thông tin hữu ích. Bài báo cáo do TS. Xét nghiệm - trợ thủ đắc lực giúp các bác sĩ chẩn đoán điều trị bệnh hiệu quả Với mục tiêu nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng, bằng uy tín của đơn vị y tế đi đầu trong lĩnh vực về xét nghiệm y khoa, cũng như tiên phong ứng dụng công nghệ chẩn đoán hình ảnh 4. Trong công tác khám chữa bệnh, luôn cần kết hợp linh hoạt giữa xét nghiệm và thăm khám lâm sàng để đưa ra được phác đồ điều trị, sau điều trị chính xác nhất cho người bệnh, đây là mối tương quan liên kết chặt chẽ. Xét nghiệm là chỉ định bắt buộc trong khám chữa bệnh, kết quả xét nghiệm quyết định 60 – 70% phác đồ điều trị cho bệnh nhân, bởi vậy việc cập nhật các xét nghiệm y khoa trong chẩn đoán và điều trị được cho là cần thiết.0 trong chẩn đoán, điều trị đem đến cho các bác sĩ, đối tác, những thông tin hữu ích. Cập nhật các xét nghiệm theo chuyên khoa, hỗ trợ tối đa công tác chẩn đoán bệnh Bài báo cáo của TS. Với thời lượng báo cáo 30 phút, TS Quế đã chia sẻ tới quý vị về danh sách và ứng dụng các xét nghiệm theo chuyên khoa, đặc biệt là các xét nghiệm bệnh lý mạn tính, rối loạn chuyển hóa, vi chất, ung thư, nội tiết, sàng lọc trước sinh. Bao gồm: Nhóm xét nghiệm đánh giá chức năng gan, mật; Nhóm xét nghiệm đánh giá chức năng thận; Nhóm xét nghiệm trong bệnh lý tim mạch; Các hormone trục dưới đồi – tuyến yên; Nhóm xét nghiệm trong bệnh Đái tháo đường;; Nhóm xét nghiệm xương khớp; Tumor Markers; Nhóm xét nghiệm vi lượng; Nhóm xét nghiệm sàng lọc trước sinh – sơ sinh; Mở đầu bài báo cáo cung cấp thông tin về các xét nghiệm đánh giá chức năng gan mật. Tiếp theo, bài báo cáo lần lượt trình bày các xét nghiệm được ứng dụng trong chẩn đoán điều trị bệnh lý thận và tim mạch, các bệnh lý rối loạn chuyển hóa, nội tiết, ung thư, đây là những xét nghiệm có vai trò định hướng quan trọng trong công tác đưa ra phác đồ điều trị, theo dõi bệnh lý. Với những thông tin được nghiên cứu, TS Quế đã cùng quý đồng nghiệp làm sáng tỏ, hiểu sâu sắc hơn việc ứng dụng các xét nghiệm theo từng nhóm bệnh lý, giúp các bác sĩ có thêm kinh nghiệm, cũng như ứng dụng hiệu quả trong chẩn đoán, tiên lượng và điều trị bệnh chính xác. Ở phần tiếp theo, TS Quế trình bày các xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh. Ở mỗi giai đoạn của cuộc đời cần được sử dụng linh hoạt trong từng trường cụ thể để mang lại hiệu quả cao nhất cho sàng lọc, chẩn đoán, theo dõi phục vụ điều trị, theo dõi sau điều trị, hỗ trợ điều trị dự phòng, và việc chỉ định/ sử dụng các xét nghiệm. Tiếp cận toàn diện trong Quản lý chất lượng xét nghiệm có năng lực, điều kiện tốt nhất đáp ứng trên 2.000 danh mục xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu thuộc đầy đủ các chuyên khoa như: Hóa sinh - Miễn dịch, Huyết học - Đông máu, Vi sinh - Ký sinh trùng, Di truyền - Sinh học phân tử, Tế bào - Giải phẫu bệnh với thời gian trả kết quả tối ưu cho xét nghiệm cấp cứu và xét nghiệm thường quy.
medlatec
632
Công dụng thuốc Ildenaf Thuốc Ildenaf có thành phần chính là Sildenafil citrate, thường được sử dụng trong điều trị rối loạn cương dương. Hãy cùng tìm hiểu thuốc Ildenaf công dụng gì trong bài viết dưới đây. 1. Ildenaf là thuốc gì? Thuốc Ildenaf được sản xuất bởi Công ty Laboratorios Recalcine S.A. - Chi Lê và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VN-13233-11. Ildenaf là thuốc kê đơn, có thành phần hoạt chất chính là Sildenafil citrate.Dạng bào chế: Viên nén bao phim, mỗi viên chứa 100mg hoặc 50mg Sildenafil citrate và các tá dược khác của nhà sản xuất.Dạng đóng gói: Hộp 1 vỉ x 4 viên. 2. Công dụng thuốc Ildenaf Cường dương là tình trạng dương vật ứ đầy máu, xảy ra do những mạch máu dẫn máu đến dương vật tăng lưu thông máu và những mạch máu dẫn máu ra khỏi dương vật giảm dẫn máu đi. Kích thích tình dục sẽ dẫn đến giải phóng oxid nitơ ở dương vật, có tác dụng hoạt hóa enzym guanylat cyclase, sinh ra GMPc. GMPc đóng vai trò chính trong việc gây ra cương dương do ảnh hưởng đến lượng vào lưu thông qua dương vật. Sildenafil là một chức ức chế chọn lọc PDE5 - enzyme phá hủy GMPc. Do đó, Sildenafil giúp cho GMPc tồn tại lâu hơn và duy trì sự cương dương. 3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Ildenaf Thuốc Ildenaf được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị rối loạn cương dươngĐiều trị hỗ trợ cho người có thời gian quan hệ ngắn và muốn kéo dài thời gian quan hệXuất tinh sớm, di tinh, mộng tinh. Tăng cường sinh lý nam. Thuốc này chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục đi kèm.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng Ildenaf trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Ildenaf. Phụ nữ và trẻ em. Tiền sử bệnh mạch vành, mạch não. Bệnh nhân đang sử dụng nitrate hữu cơ thường xuyên hay gián đoạn 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Ildenaf Ildenaf là thuốc kê đơn, do đó người bệnh chỉ nên sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ và phải tuân theo hướng dẫn sử dụng thuốc. Không tự ý thay đổi liều lượng, thời gian và đường dùng thuốc. Không dùng chung thuốc Ildenaf với người khác hoặc đưa thuốc này cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng triệu chứng.Liều lượng: Liều thông thường là 1 viên/lần/ngày (tính theo viên 50mg). Tùy theo mức độ đáp ứng với thuốc mà liều dùng có thể dao động từ 25 - 100mg/ lần/ ngày. Liều tối đa là 100mg/ ngày và không dùng quá 1 lần/ ngày.Đường dùng: Ildenaf được bào chế dưới dạng viên nén và dùng theo đường uống, uống trước quan hệ tình dục khoảng 1 giờ.Cách xử trí khi quên liều thuốc Ildenaf? Không có lịch dùng thuốc cố định với Ildenaf, thuốc chỉ được uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1 giờ.Cách xử trí khi quá liều thuốc Ildenaf? Khi nghi ngờ quá liều, cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất để xử trí kịp thời. Cần mang theo tất cả thuốc mà bệnh nhân đã dùng trước đó để hỗ trợ cho việc chẩn đoán. 5. Tác dụng không mong muốn Ngoài tác dụng điều trị, thuốc Ildenaf có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn khác trong quá trình sử dụng như: dị ứng, tăng nhịp tim, nôn, khô miệng, tăng cảm giác khát, tăng glucose máu, tăng natri máu, tăng ure máu, phản xạ giảm glucose, tăng trương lực, giảm phản xạ, tăng phản xạ, hiếm gặp: Khô mắt, tăng nhãn áp, ...Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng Ildenaf, người bệnh có thể gặp phải những triệu chứng khác chưa được liệt kê, báo cáo. Vì vậy, hãy liên lạc ngay với bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng thuốc Ildenaf. 6. Tương tác thuốc Khi phải điều trị với nhiều loại thuốc, có thể xảy ra tương tác giữa các thuốc và làm ảnh hưởng đến sự hấp thu, tác dụng, tác dụng bất lợi của thuốc. Ngoài ra, một số tình trạng bệnh lý (đái tháo đường, ung thư, suy gan, suy thận, suy giảm miễn dịch,...), thực phẩm, đồ uống cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Vì vậy, người bệnh cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về các bệnh đang mắc phải và các phương pháp điều trị trước khi sử dụng thuốc.Ildenaf được chuyển hóa chủ yếu qua cytocrom P450 3A4 và 2B9, do đó các thuốc ức chế cytocrom như cimetidine, erythromycin, ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir,... sẽ làm giảm thải trừ Ildenaf và làm tăng nồng độ Ildenaf trong huyết tương. Dùng đồng thời Ildenaf với các chất kích thích cytocrom P450 3A sẽ làm giảm nồng độ của thuốc Ildenaf trong huyết tương. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Ildenaf Thận trọng khi sử dụng thuốc Ildenaf cho bệnh nhân có tiền sử bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ, loạn nhịp tim trong vòng 6 tháng, bệnh nhân bị bệnh tim, huyết áp thấp hoặc huyết áp cao, viêm võng mạc, bệnh nhân có bộ phận sinh dục biến dạng, các bệnh có thể dẫn đến cương đau như đa u tủy xương, bệnh bạch cầu, tế bào hồng cầu hình liềm,...Nếu hiện tượng cương dương kéo dài trên 4 giờ, cần áp dụng các biện pháp y tế cho bệnh nhân.Ildenaf không phải là thuốc kích dục và không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. 8. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc Ildenaf trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để Ildenaf tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Không dùng thuốc Ildenaf đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Ildenaf vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.
vinmec
1,078
Giảm viêm loét đại tràng (UC) - Điều bạn nên biết Việc thực hiện và tuân thủ những lời khuyên dưới đây sẽ giúp những bệnh nhân bị viêm loét đại tràng có thể thuyên giảm và kiểm soát tình trạng bệnh. Chúng ta vẫn có thể ăn ngon và có một cuộc sống lành mạnh nếu biết cách xây dựng một lối sống khoa học vừa điều trị bệnh mà vừa nâng cao sức khỏe. 1. Thuốc để thuyên giảm Khi bạn đi vào trạng thái thuyên giảm, các triệu chứng viêm loét đại tràng của bạn sẽ cải thiện. Thuyên giảm thường là một dấu hiệu cho thấy kế hoạch điều trị của bạn đang hoạt động. Có khả năng bạn sẽ sử dụng thuốc để đưa bạn vào trạng thái thuyên giảm.Thuốc điều trị và thuyên giảm viêm loét đại tràng có thể bao gồm:5-aminosalicylat (5-ASAs), chẳng hạn như mesalamine (Canasa, Lialda, Pentasa) và sulfasalazine (Azulfidine)Thuốc sinh học: infliximab (Remicade), golimumab (Simponi) và adalimumab (Humira)Thuốc corticosteroidĐiều hòa miễn dịch Một số thuốc có tác dụng điều trị viêm loét đại tràng 2. Kiểm soát căng thẳng của bạn Một số căng thẳng là không thể tránh khỏi, nhưng hãy cố gắng tránh những tình huống căng thẳng khi bạn có thể. Cố gắng tạo ra một lối sống càng ít căng thẳng càng tốt.Bỏ thuốc lá: Nếu những người khác trong gia đình bạn hút thuốc, hãy cùng nhau lên kế hoạch bỏ thuốc. Điều này không chỉ giúp loại bỏ cảm giác muốn hút thuốc mà còn giúp bạn có thể hỗ trợ nhau. 3. Kiểm tra sức khỏe thường xuyên Bác sĩ của bạn có thể sẽ đề nghị kiểm tra thường xuyên.Bám sát lịch trình. Nếu bạn nghi ngờ bùng phát hoặc nếu bạn bắt đầu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào do thuốc của mình, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn. 4. Tập thể dục Cố gắng tập thể dục ít nhất 30 phút năm lần mỗi tuần. Đây là một khuyến nghị cho hoạt động thể chất ở người lớn của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA).Tập thể dục có thể bao gồm bất cứ điều gì từ leo cầu thang đến đi bộ nhanh quanh khu nhà. Tập thể dục đẩy lùi viêm loét đại tràng 5. Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh Một số loại thực phẩm, chẳng hạn như những thực phẩm giàu chất xơ, có thể làm tăng nguy cơ bùng phát hoặc khó tiêu hóa hơn.Ghi nhật ký về các đợt bệnh tái phát, điều này sẽ giúp bác sĩ điều chỉnh liều lượng thuốc của bạn:Bạn đã ăn gì?Bạn đã uống bao nhiêu thuốc vào ngày hôm đó?Các hoạt động khác mà bạn đã tham gia. Sử dụng nhật ký thực phẩm để giúp xác định các loại thực phẩm kích thích của bạn. Mặc dù mỗi người phản ứng khác nhau với thực phẩm, nhưng một số loại thực phẩm bạn có thể cần tránh hoặc ăn với số lượng ít hơn:Vị cay. Mặn. Béo. Bóng nhờn. Làm bằng sữa.
vinmec
509
Liệt kê những loại vitamin tan trong nước và lợi ích cho sức khỏe Vitamin được chia thành nhiều loại khác nhau, trong đó có vitamin tan trong nước và vitamin tan trong chất béo. 1. Vitamin tan trong nước là gì? Vitamin tan trong nước là nhóm vitamin không được tích trữ lại trong cơ thể, trái ngược với nhóm vitamin tan ở bên trong chất béo. Nhóm vitamin này được hấp thụ một cách nhanh chóng và hàm lượng dư thừa sẽ được đẩy ra ngoài thông qua nước tiểu. Do đó, việc bổ sung các loại vitamin này với một lượng ổn định mỗi ngày là điều cần thiết. Nhóm vitamin này cũng dễ bị phá hủy bởi các yếu tố như nhiệt độ hoặc không khí. Chúng cũng có thể bị tiêu hủy ở trong nước khi nấu ăn, đặc biệt là khi nấu quá kỹ, ở nhiệt độ quá cao. 2. Liệt kê những loại vitamin tan trong nước Mỗi loại vitamin tan trong nước đều có những đặc điểm và chức năng khác nhau, cụ thể:Vitamin C hay acid ascorbic là một chất chống oxy hóa và giúp bảo vệ những tế bào khỏe mạnh hơn. Cơ thể chúng ta cần một lượng vitamin C vừa đủ để sản xuất collagen, đảm bảo xương, da, răng,... luôn được khỏe và tăng cường sức đề kháng. Vitamin C cũng giúp cơ thể có thể hấp thụ sắt tốt hơn. Vitamin C được tìm thấy nhiều ở trong các loại rau và trái cây, như ổi, ớt chuông, trái cây họ cam, quýt hoặc rau họ bắp cải. Vitamin B1 cùng với những loại vitamin nhóm B khác giúp phá vỡ cũng như giải phóng nguồn năng lượng từ thức ăn. Dưỡng chất này đóng vai trò quan trọng để duy trì sức khỏe của các dây thần kinh và tim mạch. Khi kết hợp với 1 số vitamin khác, vitamin B1 còn có thể ngăn ngừa tình trạng đục thủy tinh thể. Vitamin B1 có thể tìm thấy ở trong những loại thực phẩm như các loại ngũ cốc nguyên hạt, bánh mì, thịt lợn hoặc các loại đậu. Đây là dưỡng chất rất tốt cho mắt và hệ thần kinh. Vitamin B2 còn giúp cho quá trình chuyển hóa các carbohydrate, các protein và cả chất béo trong cơ thể được tốt hơn. Vitamin B2 cũng là một chất chống oxy hóa, ngăn ngừa gốc tự do và tăng cường hệ miễn dịch. Riboflavin thường được tìm thấy nhiều ở trong bánh mì, các loại ngũ cốc nguyên hạt hoặc những loại thực phẩm như sữa hay rau xanh. Vitamin B3 có tác dụng kích thích quá trình sản sinh năng lượng cho cơ thể từ những loại thực phẩm hàng ngày. Đồng thời, chúng cũng giúp cho hệ thần kinh và hệ tiêu hóa luôn được khỏe mạnh. Với hàm lượng lớn, các vitamin B3 sẽ làm giảm LDL cùng các chất béo trung tính và nâng cao HDL (cholesterol tốt), từ đó giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch. Các vitamin B3 cũng có thể tìm thấy được ở trong các loại thực phẩm như thịt, cá, các loại hạt ngũ cốc, bánh mì các loại rau xanh hoặc nấm,... Loại vitamin này sẽ cho phép cơ thể hấp thu được nguồn năng lượng đến từ carbohydrate, các protein và cả chất béo. Ngoài ra, cơ thể của bạn cũng có thể sử dụng loại vitamin này để sản xuất hormone, tổng hợp và kiểm soát cholesterol. Qua đó, vitamin B5 mang đến nhiều lợi ích cho hệ tim mạch, thần kinh và cũng giúp tăng cường hệ miễn dịch. Axit pantothenic thường được tìm thấy nhiều ở trong những loại đồ ăn có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật. Một số loại thực phẩm có chứa nhiều axit pantothenic như nội tạng, các loại rau xanh, thịt gà,... B6 hoạt động tương tự như một đồng enzyme để giúp cho những phản ứng hóa học ở trong cơ thể được diễn ra bình thường. B6 đóng vai trò hết sức quan trọng, hỗ trợ việc phá vỡ glycogen (một dạng lưu trữ glucose). Ngoài ra, B6 cũng sẽ hỗ trợ quá trình chuyển hóa các carbohydrate, các loại protein, chất béo và giúp cho hệ thống miễn dịch cũng như hệ thần kinh trong cơ thể luôn được khỏe mạnh. Vitamin B6 còn hỗ trợ quá trình trao đổi chất cũng như sản xuất những tế bào hồng cầu được tốt hơn. Bạn có thể tìm thấy loại vitamin này nhiều ở trong các loại thịt hoặc rau củ quả hàng ngày. Đây là Folate dạng tự nhiên, hoạt động với vitamin B12 hỗ trợ hình thành nên những tế bào mới cho cơ thể. Axit folic còn giúp phòng ngừa sự thay đổi của DNA, qua đó, loại dưỡng chất này có vai trò hết sức quan trọng trong việc ngăn ngừa các dị tật bẩm sinh trong thai kỳ cũng như bệnh lý ung thư. Axit Folic là vitamin tổng hợp, một thành phần hết sức quan trọng ở trong chế độ ăn uống của chị em phụ nữ, nhất là các mẹ bầu hoặc những người chuẩn bị mang thai. Axit folic thường được tìm thấy nhiều trong bông cải xanh, bắp cải, các loài cây họ đậu, nấm, hoa quả,... Loại vitamin này cũng sẽ tham gia vào quá trình sản sinh các tế bào hồng cầu và duy trì sức khỏe của hệ thần kinh. Ngoài ra, cơ thể cũng cần một lượng B12 cho quá trình chuyển hóa các axit béo, axit amin và giúp tổng hợp DNA ở trong tế bào. B12 cũng rất quan trọng với những chức năng của hệ thần kinh ở trong cơ thể và cả quá trình sản sinh những tế bào mới. B12 thường được tìm thấy ở trong các thực phẩm có nguồn gốc từ động vật như, gia cầm, các loại hải sản, sữa, trứng,... Các biotin sẽ giúp cho quá trình chuyển hóa các glucose, axit amin và cả các axit béo. Biotin mang đến nhiều lợi ích như thúc đẩy trao đổi chất, tốt cho xương khớp, thần kinh, điều tiết lượng đường huyết, tốt cho tim mạch, giúp làm đẹp da, tóc móng,... Biotin thường được tìm thấy ở trong những loại thực phẩm hàng ngày với mức nồng độ khác nhau, nhiều nhất ở các loại ngũ cốc, gan, sữa chua, cá hồi, cá ngừ, men bia,... Bên cạnh đó, cơ thể cũng sẽ tự sản xuất nhờ vào lượng vi khuẩn đường ruột. Nếu cơ thể bị thiếu hụt các dưỡng chất này sẽ làm ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và cả những hoạt động hàng ngày. Vì vậy, bạn nên bổ sung đầy đủ, cân bằng các loại vitamin tan trong nước nói riêng và các dưỡng chất khác nói chung vào khẩu phần ăn để đảm bảo duy trì thể trạng tốt nhất.
medlatec
1,156
Công dụng thuốc Prosgesy 50mg Prosgesy 50mg là thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị bệnh động kinh kèm co giật ở người lớn và trẻ em trên 4 tuổi. Thuốc có thể dùng độc lập khi trị liệu hoặc phối hợp với các sản phẩm điều trị động kinh khác, dưới sự kiểm soát của bác sĩ chuyên khoa. 1. Thuốc Prosgesy 50mg là gì? Tác dụng ra sao? Prosgesy 50mg có chứa thành phần chính là topiramate 50mg – hoạt chất đã được được FDA (Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ) phê duyệt sử dụng trong điều trị bệnh động kinh kể từ năm 1996.Theo một số tài liệu nghiên cứu, hoạt chất topiramate có khả năng ức chế các thụ thể glutamate (chất dẫn truyền thần kinh dạng kích thích) góp phần gia tăng khả năng hoạt động của GABA (chất dẫn truyền thần kinh ức chế). Bên cạnh đó, hoạt chất topiramate còn có khả năng điều chỉnh hoạt động kênh natri, kiểm soát và hạn chế sự phóng điện quá mức của các tế bào thần kinh để từ đây góp phần giảm thiểu các cơn co giật hiệu quả.Với thành phần topiramate, thuốc Prosgesy 50 công dụng chính gồm giảm cơn động kinh cục bộ, động kinh toàn thể thứ phát với dấu hiệu co cứng co giật toàn thân. Ngoài ra, thuốc cũng giúp kiểm soát hội chứng Lennox-Gastaut hoặc được sử dụng trong điều trị đau nửa đầu, giảm cân... 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Prosgesy 50mg 2.1. Chỉ định. Thuốc Prosgesy 50mg phù hợp trong điều trị bệnh động kinh mới được chẩn đoán hoặc cần chuyển sang điều trị đơn độc.Sử dụng để điều trị đơn độc hoặc phối hợp điều trị đối với người lớn và trẻ em trên 2 tuổi trong trường hợp xuất hiện cơn động kinh có kèm theo hội chứng Lennox – Gastaut, cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không đi kèm cơn động kinh toàn thể có co cứng - rung giật.Hỗ trợ điều trị chứng đau nửa đầu ở người lớn.2.2. Chống chỉ định. Không được sử dụng cho những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần topiramate trong thuốc. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Prosgesy 50mg Nên sử dụng Prosgesy 50mg vào buổi tối với liều dùng tham khảo như sau:3.1. Sử dụng trong hỗ trợ động kinh. Người lớn. Sử dụng khởi đầu với liều 25mg/ngày trong tuần đầu dùng thuốc. Sau 1 tuần dùng thuốc, có thể tăng liều lên 25 - 50 mg/ngày, chia làm 2 lần uống. Tuy nhiên, bạn hãy lưu ý rằng việc tùy chỉnh liều phải dựa vào đáp ứng lâm sàng.Sử dụng liều duy trì ở mức 200 - 400 mg, chia làm 2 lần uống. Một số bệnh nhân có thể dùng thuốc với liều cao lên đến 600 mg/ngày.Trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Liều dùng khuyến cáo sử dụng cho trẻ em ở mức 5 - 9 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần uống.3.2. Sử dụng điều trị đơn độc cho bệnh nhân động kinh. Người lớn: Sử dụng với liều dùng 25mg/đêm x 1 tuần, sau đó 1 - 2 tuần tăng lên 25 - 50 mg/ngày chia 2 lần, dùng tối đa 500 mg/ngày.Trẻ em trên 2 tuổi: Sử dụng khởi đầu 1 - 3 mg/kg/đêm x 1 tuần, tăng liều sau 1 - 2 tuần ở giới hạn 1 - 3 mg/kg/ngày.3.3. Sử dụng cho bệnh đau nửa đầu. Người lớn dùng với liều 50 - 100mg/ngày, chia thành 2 lần uống.Hãy lưu ý rằng, liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh nên bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tác dụng phụ của Prosgesy 50mg Trong quá trình sử dụng Prosgesy 50mg, một số tác dụng phụ thường gặp gồm:Sử dụng Prosgesy 50mg hỗ trợ điều trị động kinh ở người lớn:Buồn ngủ, mệt mỏi, choáng váng, tê bì, bất thường về phối hợp vận động, nhìn mờ, giảm vị giác, suy giảm trí nhớ, tiêu chảy.Kích thích, giảm cân, suy nghĩ chậm chạp.Buồn nôn, lờ đờ, biếng ăn, loạn vận ngôn.Sử dụng Prosgesy 50mg hỗ trợ điều trị động kinh ở trẻ em:Trẻ có cảm giác mệt mỏi, rối loạn tập trung, kém ăn, táo bón.Nổi mẩn, rối loạn hành vi, buồn ngủ, ngủ lịm.Sử dụng Prosgesy 50mg điều trị động kinh ở người lớn, đơn trị liệu:Mệt mỏi, tiêu chảy, suy nhược, loạn vị giác, giảm cân.Trầm cảm, lo lắng, bứt rứt, trí nhớ suy giảm. 5. Tương tác thuốc Prosgesy 50mg Prosgesy 50mg có khả năng tương tác với một số loại thuốc sau:Dùng chung với thuốc chống động kinh Phenytoin sẽ làm tăng nồng độ của Phenytoin trong huyết tương.Dùng chung với thuốc Phenytoin, Carbamazepin, Digoxin sẽ làm giảm nồng độ Topiramate trong huyết tương.Dùng chung với rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương khác sẽ làm giảm hiệu quả của Prosgesy 50mg.Dùng chung với các thuốc ngừa thai đường uống làm giảm hiệu quả thuốc ngừa thai và gia tăng nguy cơ xuất huyết.Dùng chung với Metformin có thể thay đổi dược động học của Metformin.Dùng chung với Pioglitazone cần theo dõi tình trạng bệnh tiểu đường ở bệnh nhân hàng ngày.Dùng chung với các thuốc gây sỏi thận làm gia tăng nguy cơ gây sỏi thận.Dùng chung với Valproic acid làm tăng amoniac máu có thể kèm theo bệnh não hoặc không. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Prosgesy 50mg Với bệnh nhân suy thận cần dùng thuốc trong thời gian dài (từ 10-15 ngày) để thuốc đạt nồng độ bão hòa trong huyết tương.Thận trọng khi dùng Prosgesy 50mg cho người suy giảm chức năng gan.Người bệnh nhiễm acid chuyển hóa tiến triển cần giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu cần thiết.Xem xét bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể nếu xuất hiện dấu hiệu giảm cân khi dùng thuốc.Cẩn thận khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc do có thể gây buồn ngủ, rối loạn thị giác, nhìn mờ, chóng mặt... ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Nếu quên liều, tuyệt đối không uống bù liều đã quên, chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.Nếu dùng thuốc quá liều có thể dẫn đến co giật, buồn ngủ, rối loạn ngôn ngữ, hạ huyết áp, nhìn mờ, kích động, choáng váng...Về cơ bản, Prosgesy 50mg có thể làm giảm được số cơn co giật trong một số thể động kinh. Thế nhưng, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng thuốc ở ngoài hiệu thuốc. Thay vào đó, bạn chỉ nên sử dụng khi có sự kê đơn của bác sĩ điều trị chuyên khoa để đảm bảo an toàn và hiệu quả nhất.
vinmec
1,166
Tìm hiểu về tình trạng thai tăng trưởng chậm trong tử cung Nếu quá trình mang thai không suôn sẻ thì có rất nhiều vấn đề bất thường xảy ra mà các mẹ bầu phải đối mặt. Một trong những vấn đề đó là tình trạng thai chậm tăng trưởng trong tử cung. Tình trạng này rất đáng lo ngại đối với sức khỏe của em bé sau khi ra đời. Chính vì thế, các mẹ cần đặc biệt lưu ý đến việc theo dõi sát sao tình hình phát triển của bé để có thể can thiệp kịp thời. 1. Thai chậm tăng trưởng trong tử cung là gì? Hiểu một cách đơn giản, đây là tình trạng bào thai bị suy dinh dưỡng, kém phát triển ngay khi còn nằm trong bụng mẹ, có kích thước và trọng lượng nhỏ hơn so với cân nặng dự kiến của tuổi thai. Tình trạng này còn được gọi suy dinh dưỡng bào thai. Các loại chậm tăng trưởng của thai nhi trong tử cung Chậm tăng trưởng đối xứng: thai nhi có dấu hiệu chậm phát triển về tổng thể, tất cả các bộ phận đều chậm tăng trưởng như nhau. Chậm tăng trưởng không đối xứng: Có sự bất đối xứng về sự phát triển ở một số bộ phận trên cơ thể thai nhi. Có thể là đầu và não phát triển bình thường nhưng cơ thể thì nhỏ bé hơn so với tuần tuổi. Đây là tình trạng suy dinh dưỡng ở bào thai. Hậu quả khi thai chậm tăng trưởng trong tử cung Thai nhi phát triển chậm sẽ gặp nhiều vấn đề về sức khỏe trong cả giai đoạn bào thai, khi sinh và sau sinh. Điển hình là những hậu quả khó lường như: Bé sơ sinh còi nhỏ, cân nặng không đạt chuẩn. Trẻ khó sinh thường do không đủ tạo áp lực ở vùng âm đạo. Trẻ bị suy hô hấp do thiếu oxy. Trẻ bị tình trạng hạ đường huyết khi sinh. Trẻ dễ bị nhiễm trùng sơ sinh do khả năng đề kháng kém. Trẻ có thể ra phân su sớm và bị hít phải phân su trong quá trình trở dạ và sinh con của người mẹ, sau này dễ mắc bệnh về phổi, hô hấp. Trẻ bị hội chứng đa hồng cầu. Nghiêm trọng hơn là có thể thai chết lưu. Hoặc nếu sinh ra cũng không được bình thường và gặp rất nhiều vấn đề về sức khỏe cũng như sự phát triển về sau như: chậm phát triển chiều cao, dậy thì sớm, rối loạn chuyển hóa gây đái tháo đường, tổn thương thận, tổn thương nội mạc mạch máu. 2. Nguyên nhân thai chậm tăng trưởng trong tử cung Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thai chậm tăng trưởng trong tử cung. Trong đó có thể kể đến những nguyên nhân chủ yếu sau: Nguyên nhân xuất phát từ nhau thai Nhau thai gặp phải tình trạng bất thường, trọng lượng thấp hoặc mạch máu tử cung bất thường. Bị rối loạn chức năng nhau thai, bà bầu bị tiền sản giật. Cũng có thể do là dây rốn một động mạch hoặc bong nhau thai non, bị u máu nhau thai. Một số trường hợp mang đa thai cũng gặp phải tình trạng thai chậm tăng trưởng. Do sức khỏe của người mẹ Cũng có trường hợp thai chậm tăng trưởng trong tử cung do vấn đề về sức khỏe của người mẹ. Những người mang thai ở tuổi đời quá trẻ dưới 16 tuổi, tử cung chưa phát triển hay phụ nữ sau 35 tuổi mang thai đều có nguy cơ này. Hoặc nguyên nhân do chế độ dinh dưỡng của người mẹ không đảm bảo, nghèo nàn, dẫn đến việc không cung cấp đủ dưỡng chất cho bào thai phát triển bình thường. Những phụ nữ mang thai vẫn sử dụng chất kích thích, nhất là rượu, thuốc lá, ma túy,... đều có thể khiến thai nhi chậm tăng trưởng. Bên cạnh đó, nguyên nhân có thể do mẹ bầu nhỏ còi, cân nặng không đạt chuẩn, nữ giới phải làm việc nặng nhọc, từng sinh đẻ nhiều hơn 5 lần, khoảng cách giữa các lần mang thai quá ngắn, hoặc đã từng sinh con bị suy dinh dưỡng, khả năng tăng cân kém trong quá trình mang thai. Cũng có nguyên nhân do bà bầu mắc các bệnh lý như: tim bẩm sinh, rối loạn tăng huyết áp, tiền sản giật, tiểu đường, nhiễm trùng trong thời kỳ mang thai (như: giang mai,... . ). Ngoài ra còn có nhiều nguyên nhân khác như mẹ bầu mang đa thai (có đến 25-30% thai chậm phát triển khi mang thai song sinh). Hoặc thai bị dị tật bẩm sinh như hội chứng Turner, Down,…. 3. Làm sao để biết thai chậm tăng trưởng trong tử cung? Để biết được thai nhi có phát triển bình thường hay chậm tăng trưởng hay không thì mẹ bầu cần phải được khám thai định kỳ để phát hiện những bất thường của bào thai. Siêu âm là giải pháp đầu tiên để xác định được tình trạng phát triển của thai nhi. Dựa trên kết quả siêu âm có thể chẩn đoán được tình trạng thai chậm tăng trưởng trong tử cung thông qua những thông số sau: kích thước và trọng lượng thai nhi dưới bách phân vị thứ 10 tính theo tuổi thai trên siêu âm thai. Có biểu hiện thiếu nước ối lớn, đo khoang ối lớn nhất < 2cm hoặc thể tích khoang ối lớn nhất nhỏ hơn 15 cm2. Có sự bất thường doppler động mạch rốn động mạch não giữa, động mạch tử cung như: động mạch rốn bị tăng kháng trở, mất hay đảo ngược sóng tâm trương động mạch rốn. 4. Siêu âm phát hiện thai nhi chậm tăng trưởng Siêu âm là giải pháp đóng vai trò quan trọng nhất trong việc phát hiện sớm tình trạng thai chậm tăng trưởng trong tử cung. Chính vì thế, các mẹ bầu cần phải khám thai định kỳ và thường xuyên theo đúng lịch chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, để xác định chính xác tình trạng thai nhi chậm tăng trưởng không chỉ cần siêu âm. Cùng với siêu âm cần đánh giá các chỉ số khác bao gồm: siêu âm doppler động mạch rốn, doppler động mạch não giữa, động mạch tử cung,... Các chỉ số phải được đo chính xác và phân tích cụ thể, so sánh để đưa ra kết quả chuẩn nhất. Từ đó mới các định được nguyên nhân thai nhi chậm phát triển và có hướng khắc phục đúng đắn. Nhờ vậy, đây không chỉ là địa chỉ chăm sóc sức khỏe mẹ và bé chất lượng mà còn giúp mẹ bầu nhanh chóng, kịp thời phát hiện những vấn đề trong quá trình mang thai. Trong đó đặc biệt là tình trạng thai chậm tăng trưởng trong tử cung.
medlatec
1,151
Bà bầu thiếu sắt nên ăn gì?triệu chứng thường gặp ở mẹ bầu Thiếu sắt là triệu chứng thường gặp ở mẹ bầu. Vì vậy bên cạnh việc bổ sung sắt chế độ dinh dưỡng cũng rất quan trọng với mẹ bầu. Vậy bà bầu thiếu sắt nên ăn gì? Triệu chứng thiếu sắt mẹ bầu cần lưu ý Da tái xanh, yếu ớt và không khỏe như bình thường. Mệt mỏi bất thường, uể oải, không có khả năng chịu đựng như bình thường. Cảm thấy khó chịu, dễ bực tức. Cảm thấy đuối và dễ nhiễm bệnh. Dễ trở nên khó thở, cảm giác như leo cầu thang cao hoặc đi bộ thật nhanh mà không được nghỉ để lấy hơi. Nhức đầu, xỉu. Bệnh nhân thiếu máu thường cảm thấy đau đầu. Phần niêm mạc trong mi mắt dưới sẽ hồng nếu lượng hồng cầu bình thường và sẽ nhợt nhạt nếu thiếu máu. Tuy nhiên, các triệu chứng này ở nhiều bà bầu không rõ ràng mà chỉ có xét nghiệm máu mới cho kết quả chính xác Một số phụ nữ thiếu máu nặng khi mang thai thích ăn những thứ không ăn được như đất sét, cát, phấn…là vì cơ thể họ quá thiếu sắt trong khi những chất này liên quan đến quá trình hấp thu sắt và có thể giải quyết phần nào. Bà bầu thiếu sắt nên ăn gì? Bà bầu thiếu sắt nên bổ sung một số loại thực phẩm sau: Bí ngô Thành phần dinh dưỡng trong bí ngô khá đầy đủ với nhiều protein, carotene, vitamin, amino axit, canxi, sắt… Nghiên cứu gần đây cho thấy, kẽm trong bí ngô trực tiếp ảnh hưởng tới chức năng thành thục của hồng cầu; chất sắt lại là nguyên tố vi lượng cơ bản tạo ra hemoglobin giúp bổ sung lượng máu cho cơ thể, giúp mẹ bầu tránh được bệnh thiếu máu. Chuối Chuối là nguồn thực phẩm dồi dào sắt và khoáng chất cần thiết cho mẹ bầu. Ăn chuối vào bữa sáng là sự lựa chọn hoàn hảo để điều trị và ngăn ngừa tình trạng thiếu máu cho phụ nữ mang thai. Ngoài ra, chuối còn giúp chị em giảm triệu chứng táo bón hiệu quả. Các loại hạt Các loại hạt sấy khô như hạnh nhân, hướng dương, hạt bí, óc chó, hạt lanh… là nguồn chất sắt dồi dào để ngăn ngừa bệnh thiếu máu. Bạn nên ăn những loại hạt này thay cho đồ ăn vặt hàng ngày. Mang thai bị thiếu máu nên ăn cháo bột yến mạch Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng bột yến mạch có công dụng ngăn ngừa thiếu máu trong thai kỳ. Yến mạch là nguồn dự trữ tuyệt vời các chất xơ hòa tan, protein và các vitamin nhóm B, thiamin, riboflavin và B6. Ngoài ra, yến mạch còn cung cấp sắt, canxi, magie, selen và phốt pho. Không chỉ ngăn ngừa thiếu sắt, bột yến mạch còn rất có lợi cho hệ tiêu hóa của mẹ bầu. Quả chà là giúp bổ máu Không chỉ dồi dào sắt, chà là còn chứa nhiều potasium, magnesium, canxi, selenium, các sinh tố nhóm B và có nhiều chất xơ như các loại quả khô khác. Chà là được biết đến là loại trái cây có công dụng sản xuất hemoglobin. Chị em có thể ăn như một món ăn ngọt hàng ngày ngắm tăng sản xuất hồng cầu. Quả chà là rất phổ biến trong các món mứt dịp tết nguyên đán ở Việt Nam. Súp lơ xanh bổ sung sắt cho mẹ bầu Bông cải xanh (súp lơ xanh) là loại rau lá xanh thẫm được khuyến khích sử dụng nhiều nhất trong thời gian mang thai. Bông cải xanh có giá trị dinh dưỡng rất lớn, là nguồn thực phẩm rất giàu sắt, protein, canxi, crom, carbohydrate, vitamin A và vitamin C. Thực phẩm bổ máu cho phụ nữ mang thai: Thịt bò Mỗi phần thịt bò chứa 2,5-3mg sắt. Sắt từ động vật được coi là heme-sắt (cơ thể dễ hấp thu hơn). Phần nạc của thịt bò thường giàu sắt hơn phần chứa gân hoặc chất béo. Vì thế, nên loại bỏ gân – mỡ bò trước khi chế biến. Bà bầu nên bổ sung thịt bò vào chế độ ăn hàng ngày để ngăn ngừa tình trạng thiếu máu. Sắt từ nguồn động vật cũng dễ dàng hấp thụ hơn từ thực vật. Rau bina Các mẹ có biết rằng chỉ ½ bát rau bina nấu chín có chứa đến 3,2 mg sắt và nhiều dưỡng chất có lợi khác như beta-carotene, folate, vitamin C và canxi. Rau bina rất dễ chế biến và hầu như phù hợp với khẩu vị ăn của tất cả mọi người. Chị em có thể xào loại rau này với thịt sẽ rất ngon miệng đấy. Lòng đỏ trứng gà Trứng gà là nguồn thực phẩm dồi dào chất dinh dưỡng như protein, canxi, photpho, sắt, chất khoáng, các men, hormone và nhiều vitamin có lợi cho sự phát triển của thai nhi cũng như sức khỏe bà bầu. Đặc biệt hầu như các chất dinh dưỡng trong quả trứng gà đều tập trung ở lòng đỏ. Ngoài ra, lòng đỏ trứng có cả các vitamin tan trong nước (B1, B6) và vitamin tan trong dầu (vitamin A, D, K) rất tốt cho bà bầu. Mỗi tuần mẹ bầu có thể ăn từ 3-4 quả trứng gà.
thucuc
922
Bạch cầu cấp tính dòng tế bào tủy xương (AML): Chẩn đoán, điều trị Khi người bệnh được xác định mắc bạch cầu cấp tính dòng tế bào tủy xương sẽ quan tâm đến vấn đề bệnh bạch cầu tủy có chữa được không và cách điều trị căn bệnh này ra sao. Hiểu rõ bệnh và làm đúng hướng dẫn của bác sĩ là việc làm vô cùng cần thiết. 1. Bệnh bạch cầu tủy có chữa được không? Bạch cầu cấp tính dòng tế bào tủy xương là loại ung thư mà tế bào ung thư là các tế bào non và chúng bắt đầu trong tủy xương (phần mềm bên trong xương, nơi tạo ra các tế bào máu mới). Như tên gọi, “cấp” - bệnh sẽ tiến triển rất nhanh nếu không được điều trị, bệnh nhân có thể diễn tiến đến tử vong chỉ trong vòng vài tuần đến vài tháng. Các tế bào ung thư nhanh chóng đi ra máu tuần hoàn trong cơ thể. Bệnh để lâu không can thiệp điều trị, các tế bào ung thư có thể lan ra một số cơ quan khác trong cơ thể như gan, lách, hạch, hệ thần kinh trung ương,..Các tế bào ung thư trong ung thư máu cấp là các tế bào non, có tốc độ tiến triển nhanh vì các tế bào non phân chia rất nhanh, thậm chí phân chia không kiểm soát. Bạch cầu cấp dòng tủy được chia thành nhiều loại khác nhau, bệnh bạch cầu tuỷ có chữa được không phụ thuộc vào loại bạch cầu cấp tuỷ mắc phải. Bởi một số loại ung thư máu cấp đáp ứng rất tốt với điều trị, vì vậy khả năng khỏi bệnh ở bệnh nhân này là có khả năng xảy ra. Tuy nhiên, với một số loại ung thư máu khác, tiên lượng có thể xấu hơn. Mỗi loại bạch cầu cấp dòng tủy khác nhau có thể có cách điều trị và tiên lượng bệnh khác nhau. Bệnh bạch cầu có thể chữa trị được nhưng phải tùy thuộc vào loại bạch cầu cấp tủy 2. Chẩn đoán bệnh bạch cầu cấp tính dòng tế bào tủy xương Nếu bệnh nhân có dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh AML, bác sĩ có thể khuyên bệnh nhân nên thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán sau đây:Xét nghiệm máu: Hầu hết những người mắc bệnh AML khi xét nghiệm máu ung thư cho thấy có quá nhiều tế bào bạch cầu nhưng lại không đủ hồng cầu và không đủ tiểu cầu. Sự hiện diện của các tế bào non (blast cells) là các tế bào chưa trưởng thành thường được tìm thấy trong tủy xương nhưng không lưu thông trong vòng tuần hoàn.Sinh thiết tủy xương: Xét nghiệm máu có thể gợi ý bệnh bạch cầu nhưng thường phải làm xét nghiệm tủy xương để xác định chính xác nhất. Trong sinh thiết tủy xương, bác sĩ sẽ sử dụng kim chuyên dụng để chọc lấy tủy xương ở vị trí đỉnh chóp của mặt sau xương chậu (mào chậu sau).Chọc dò tủy sống: Trong một số trường hợp, có thể cần phải lấy dịch lỏng xung quanh tủy sống của bệnh nhân để kiểm tra các tế bào bạch cầu. Bác sĩ sẽ lấy bằng cách sử dụng kim chuyên dụng để đưa vào vị trí dưới mức chóp tủy sống, kéo dài đến đốt sống L1-L2 ở người lớn.Xét nghiệm gen: Các xét nghiệm về các tế bào ung thư bạch cầu có thể xác định các thay đổi di truyền hay đột biến gen cụ thể gây ra ung thư, thay đổi nhiễm sắc thể và các vấn đề khác điển hình của bệnh bạch cầu. Điều này có thể giúp bác sĩ xác định, tiên lượng và xây dựng phác đồ điều trị phù hợp.Xét nghiệm xác định phân loại AMLNếu bác sĩ đã xác định rằng người bệnh mắc AML, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm để xác định mức độ ung thư và phân loại AML cụ thể hơn.Bệnh AML khác so với các bệnh ung thư khác do bệnh này thường không hình thành khối u mà nó lan rộng khắp tủy xương và lan sang các cơ quan khác như gan và lá lách. Do đó, bệnh AML không được phân giai đoạn như hầu hết các bệnh ung thư khác. Thay vào đó, bác sĩ sẽ dựa vào các thông tin khác như phân nhóm AML, tuổi người bệnh và kết quả xét nghiệm khác.Việc biết được loại AML rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến cả tiên lượng của bệnh nhân và xác định cách điều trị tốt. Ví dụ, trong bệnh AML có bệnh bạch cầu cấp tính (APL) thường được điều trị bằng cách sử dụng các loại thuốc khác với các loại được sử dụng cho các loại AML.Hiện nay, có hai hệ thống chính được sử dụng để phân loại AML là phân loại Pháp-Mỹ-Anh (FAB) và một phiên bản mới hơn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). 3. Điều trị bệnh bạch cầu cấp tính dòng tế bào tủy xương Hóa trị là liệu pháp giúp điều trị bệnh bạch cầu cấp tính dòng tế bào tủy xương Điều trị bệnh AML phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm cả loại AML, tuổi, sức khỏe tổng quát và nguyện vọng của người bệnh.Nhìn chung, điều trị được thực hiện vào hai giai đoạn:Điều trị thuyên giảm (Remission induction therapy): Mục đích của giai đoạn điều trị đầu tiên này là tiêu diệt các tế bào bạch cầu trong máu và tủy xương. Tuy nhiên, phương pháp này thường không tiêu diệt được hết tất cả các tế bào ung thư bạch cầu, vì vậy người bệnh thường cần điều trị thêm để ngăn ngừa bệnh quay trở lại.Điều trị củng cố (Consolidation therapy): Cũng được gọi là điều trị sau thuyên giảm nhằm duy trì hoặc tăng cường kết quả điều trị đã đạt được ở giai đoạn trước. Giai đoạn điều trị này nhằm mục đích tiêu diệt các tế bào ung thư bạch cầu còn lại, điều này rất quan trọng để giảm nguy cơ tái phát sau này.Các liệu pháp được sử dụng trong hai giai đoạn trên bao gồm:Hóa trị: Hóa trị là phương pháp chính của điều trị thuyên giảm, mặc dù nó cũng có thể được sử dụng để điều trị củng cố. Hóa trị sử dụng hóa chất đặc biệt để tiêu diệt các tế bào ung thư trong cơ thể.Những người mắc AML thường ở lại bệnh viện trong quá trình điều trị hóa trị vì thuốc phá hủy nhiều tế bào máu khoẻ mạnh trong quá trình tiêu diệt tế bào ung thư bạch cầu. Nếu chu kỳ hóa trị đầu tiên không tiêu diệt được tế bào ung thư như yêu cầu thì chu kỳ này có thể được lặp lại.Điều trị đích: Phương pháp này sử dụng các loại thuốc tấn công các vị trí có thể tấn công được trên các tế bào ung thư. Thuốc midostaurin (Rydapt) ngăn chặn hoạt động của một loại enzyme trong các tế bào bạch cầu và khiến tế bào này chết. Midostaurin chỉ hữu ích cho những người ung thư có đột biến FLT3. Thuốc này được sản xuất dưới dạng thuốc viên.Điều trị bằng thuốc khác: Asen trioxide (Trisenox) và axit retinoic all-trans (ATRA) là các loại thuốc chống ung thư có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với hóa trị liệu để điều trị một loại của AML là APL (acute promyelocytic leukemia). Những loại thuốc này khiến các tế bào ung thư bạch cầu bị đột biến gen để trưởng thành và chết hoặc ngừng phân chia.Cấy ghép tủy xương: Ghép tủy xương hay còn được gọi là ghép tế bào gốc. Ghép tủy xương giúp tái sản xuất các tế bào gốc khỏe mạnh bằng cách thay thế tủy xương bệnh bằng các tế bào gốc không có bệnh bạch cầu sẽ giúp cơ thể tái tạo tủy xương khỏe mạnh. Trước khi ghép tủy xương, người bệnh sẽ được hóa trị liệu hoặc xạ trị liều rất cao để tiêu diệt tủy xương sản xuất bệnh bạch cầu. Sau đó, người bệnh sẽ được nhận tế bào gốc từ người hiến tặng tương thích. Người bệnh cũng có thể nhận được các tế bào gốc của chính mình (ghép tự thân) nếu trước khi điều trị thuyên giảm và người bệnh đã trích xuất các tế bào gốc khỏe mạnh để lưu trữ cho lần cấy ghép trong tương lai.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.net. XEM THÊM:Thế nào là bệnh bạch cầu?Các dạng bệnh bạch cầu thường gặp. Số lượng bạch cầu trong cơ thể là bao nhiêu?
vinmec
1,498
Các thực phẩm tốt cho trào ngược dạ dày Với người bị trào ngược dạ dày thì cách lựa chọn thực phẩm hàng ngày có tác động trực tiếp đến quá trình điều trị bệnh. Vậy thực phẩm tốt cho trào ngược dạ dày là gì để làm giảm các triệu chứng bệnh và không gây hại cho hệ tiêu hóa? 1. Các thực phẩm tốt cho trào ngược dạ dày Dưới đây là một số thực phẩm mà người bệnh trào ngược có thể tham khảo, tuy nhiên các thực phẩm này chỉ mang tính chất hỗ trợ, và có thể mang lại tác dụng tùy thuộc vào tình trạng bệnh và thể chất của mỗi người. Do đó tốt nhất người bênh cần thăm khám để xác định nguyên nhân gây bệnh để từ đó bác sĩ có thể tư vấn các thực phẩm bổ sung phù hợp với tình trạng bệnh của mình. 1.1. Rau xanh Rau xanh tự nhiên rất tốt cho người bị trào ngược dạ dày, chúng có khả năng giúp giảm axit có trong dạ dày. Các loại rau củ xanh thường rất giàu vitamin, chất xơ. Bạn có thể chọn những loại rau như đậu xanh, súp lơ, rau lá xanh,… Rau xanh tự nhiên rất tốt cho người bị trào ngược dạ dày 1.2. Thịt trắng Thịt trắng cũng là một trong những món ăn chữa trào ngược dạ dày thực quản cực kỳ tốt mà không phải người bệnh nào cũng biết. Đặc biệt là các loại thịt nạc như ức gà, gà tây, cá đều chứa ít chất béo giúp làm giảm những triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày. Bạn có thể chế biến các thực phẩm này thành món ăn hấp dẫn khác nhau. 1.3. Yến mạch Yến mạch không chỉ được biết đến với công dụng làm đẹp mà còn rất tốt cho người bị bệnh tim mạch và người bị trào ngược dạ dày. Sử dụng yến mạch vào buổi sáng vừa cung cấp nguồn năng lượng dồi dào cho cơ thể lại vừa giúp hấp thụ tốt lượng acid dư thừa sau một đêm dài do có trong đó chứa nhiều chất xơ tự nhiên. 1.4. Nghệ & mật ong Bạn có thể kết hợp sử dụng nghệ và mật ong hàng ngày để điều trị và ngăn ngừa tình trạng trào ngược dạ dày. Lưu ý nên chọn những loại mật ong nguyên chất hay tinh bột nghệ chất lượng để mang lại hiệu quả tối ưu nhất. 1.5. Sữa chua Trong sữa chua đều chứa rất nhiều men lợi khuẩn tốt cho đường tiêu hóa giúp thức ăn được tiêu hóa nhanh, cải thiện nhanh chóng tình trạng trào ngược dạ dày. Tuy nhiên bạn cần lưu ý là không nên ăn sữa chua lúc đang đói. 1.6. Bánh mì Bánh mì không những tốt cho dạ dày mà nó còn là loại thực phẩm mà người bị trào ngược dạ dày nên bổ sung. Bởi nó có có khả năng thấm hút lượng acid trong dạ dày, hạn chế các tổn thương do những acid này gây ra cho dạ dày. 1.7. Cá Các loại cá là thực phẩm không thể bỏ qua trong thực đơn của người trào ngược dạ dày. Cá thường chứa ít axit, ít chất béo mà lại có nhiều dinh dưỡng tốt cho cơ thể. Bạn có thể chọn các loại cá như cá hồi, cá chép, cá ngừ… Tuy nhiên, bạn nên chế biến cá thành các món hấp, kho, áp chảo, nấu canh thay vì dùng cá để chiên, rán nhiều dầu mỡ. Cá thường chứa ít axit, ít chất béo mà lại có nhiều dinh dưỡng tốt cho cơ thể 2. Các loại trái cây tốt cho người bị trào ngược dạ dày? 2.1. Chuối chín Chuối là loại trái cây dễ tiêu hóa và thường không gây hại cho dạ dày. Chuối giúp trung hòa lượng axit có trong dạ dày để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Người bị trào ngược dạ dày nên ăn chuối chín kỹ, tuyệt đối không ăn chuối tiêu, chuối xanh. Thời gian ăn chuối tốt nhất là sau ăn 30 phút. 2.2. Dưa hấu hoặc dưa gang Dưa hấu và dưa gang có khả năng trung hòa được các acid dư thừa trong dạ dày. Do vậy nên 2 loại trái cây này thường được các chuyên gia y tế khuyên dùng cho bệnh nhân bị trào ngược dạ dày. Nó không những cung cấp nguồn vitamin dồi dào cho cơ thể mà còn giúp cải thiện tình trạng ợ chua, ợ nóng do bệnh trào ngược dạ dày gây ra. Dưa hấu và dưa gang có khả năng trung hòa được các acid dư thừa trong dạ dày. 2.3. Bơ Bơ với đặc tính mềm nên rất dễ tiêu hóa, phù hợp với bệnh dạ dày. Ăn bơ thường xuyên giúp quá trình tiêu hóa của nhu động ruột được cải thiện rõ rệt. Đặc biệt, Kali chứa trong quả bơ có tác dụng giảm tình trạng căng thẳng, stress gây đau dạ dày. 2.4. Đu đủ chín Các hoạt chất enzyme papain và chymopapain có trong đu đủ chín giúp phá vỡ các protein khó tiêu hóa. Không những vậy ăn đu đủ chín giúp kích thích tiêu hóa, giảm chứng khó tiêu và hỗ trợ điều trị táo bón, xoa dịu dạ dày. 2.5. Táo Trong táo chứa nguồn Pectin, chất xơ hòa tan dồi dào giúp hỗ trợ quá trình bài tiết diễn ra thuận lợi, hỗ trợ cải thiện hệ tiêu hóa, chống táo bón, phù hợp với những người có dạ dày đang yếu. Lưu ý, người bệnh nên ăn táo ngọt và tránh các loại táo chua, táo xanh. 2.6. Dưa chuột Dưa chuột chứa rất nhiều chất xơ, các chất dinh dưỡng và khoáng chất như Canxi, Folate, chất béo, vitamin C. Đặc biệt trong dưa chuột còn có Erepsin – một loại Protein dễ tiêu hóa. Do vậy nên khi ăn dưa chuột sẽ giúp giảm triệu chứng ợ nóng do trào ngược dạ dày gây ra. 2.7. Việt quất Chất xơ và vitamin C có trong việt quất có tác dụng chống oxy hóa, giúp nhanh làm lành các vết loét dạ dày. Ngoài ra, việt quất cũng có khả năng chống lại ung thư đường ruột. Bạn có thể sử dụng việt quất dưới dạng nước ép. 2.8. Nước dừa Bên cạnh việc cung cấp nhiều khoáng chất, vitamin và chất điện giải giúp cơ thể không bị thiếu nước. Nước dừa còn có tác dụng kháng khuẩn và chống viêm giúp mau lành các vết loét dạ dày. Người bị trào ngược dạ dày có thể bổ sung nước dừa thường xuyên nhưng không nên uống quá 2 quả/ngày. Nước dừa còn có tác dụng kháng khuẩn và chống viêm giúp mau lành các vết loét dạ dày 2.9. Thanh long Thanh long là một loại quả rất tốt cho hệ tiêu hóa. Đặc biệt chất nhầy chứa trong loại quả này sẽ giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày tránh khỏi các tác động xấu gây hại. Thanh long cung cấp lượng lớn chất dinh dưỡng cho cơ thể, tuy nhiên lại không bắt dạ dày phải hoạt động quá tải để tiêu hóa chúng. Trong quá trình điều trị bệnh, người bệnh cần nắm rõ được những thực phẩm tốt cho trào ngược dạ dày mà không làm tăng lượng axit trong dạ dày. Bên cạnh việc xây dựng chế độ ăn phù hợp, thì cần phải thăm khám để các bác sĩ chuyên khoa tư vấn và đưa ra phác đồ điều trị riêng biệt phù hợp với tình trạng bệnh. Để từ đó quá trình điều trị được nhanh hơn và triệt để hơn.
thucuc
1,315
U xơ tử cung kích thước bao nhiêu thì mổ? Phương án phẫu thuật tối ưu U xơ tử cung thông thường được nhận định là khối u lành. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, chị em vẫn có thể nhận được chỉ định mổ từ bác sĩ chuyên khoa. Vậy chị em bị u xơ tử cung kích thước bao nhiêu thì mổ? Chị em có thể lựa chọn những phương pháp phẫu thuật nào? 1. Về bệnh lý u xơ tử cung ở phụ nữ U xơ tử cung là tình trạng thường gặp ở những phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản, tiền mãn kinh, mãn kinh. Những khối u này thường xuất hiện khi tế bào cơ trơn tử cung phát triển, tăng nhanh tại nhiều vị trí ở tử cung như thành tử cung, bên trong tử cung hoặc thậm chí là trên bề mặt. Nhiều trường hợp, u xơ còn dính vào tử cung. Kích thước của những khối u này có thể thay đổi nhanh chóng. Từ một khối u nhỏ, khó phát hiện, chỉ trong vòng vài năm có thể phát triển thành một khối u lớn. Có những khối u kích thước lên đến 50mm hoặc có trọng lượng tương đương thai nhi 4,5 tháng tuổi. U xơ tử cung kích thước bao nhiêu thì mổ? Có những trường hợp khối u đã phát triển nhiều năm và có kích thước rất lớn Một số loại u xơ tử cung mà chị em thường gặp có: – U xơ tử cung dưới thanh mạc: Những khối u xơ tử cung dưới thanh mạc là những khối u mà chị em dễ gặp nhất. U phát triển từ cơ tử cung hướng ra ngoài tử cung, có cuống và thường sẽ gây xoắn, dẫn tới hoại tử khối u. – U xơ tử cung trong cơ tử cung: Nhiều khối u phát triển tại cơ tử cung, khiến cho tổng thể khối u phát triển lớn, chèn ép các cơ quan lân cận. – U xơ tử cung dưới niêm mạc: Những trường hợp này khá hiếm gặp và u thường phát triển từ cơ tử cung về lòng tử cung, nằm dưới lớp niêm mạc, có khi lấn tới toàn bộ buồng tử cung. Một số khối u còn có cuống, có thể phát triển ra ngoài cổ tử cung và dẫn tới tình trạng nhiễm trùng. Khối u xơ tử cung nếu không được phát hiện, kiểm soát kích thước kịp thời có thể dẫn tới nhiều biến chứng như chảy máu âm đạo, chèn ép các cơ quan, bộ phận khác gây nhiễm trùng, thoái hóa. Thậm chí, nhiều trường hợp khối u phát triển quá lớn, tồn tại quá lâu có thể gây ra nhiều bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng tới chức năng sinh sản. 2. Mục tiêu của việc mổ, cắt u xơ tử cung U xơ tử cung phát triển lớn gây ra nhiều hệ lụy khó lường, chèn ép và làm ảnh hưởng tới hoạt động của các tổ chức lân cận. Chính vì vậy, mục tiêu của việc điều trị trước tiên là để cải thiện vấn đề này. Tiếp đó, phẫu thuật u xơ tử cung còn giúp cho người bệnh thoát khỏi những triệu chứng mà khối u mang lại như đau cứng hạ vị, rối loạn kinh nguyệt, ra nhiều khí hư, tiểu tiện bất thường, đau, ra máu khi quan hệ, khó thụ thai,… 3. Phụ nữ nên phẫu thuật loại bỏ khối u kích thước bao nhiêu? Những phương pháp phẫu thuật được áp dụng như thế nào? Chị em đều hiểu rõ, khi khối u xơ tử cung phát triển tới kích thước lớn và gây ra nhiều hệ lụy, ảnh hưởng tới sức khỏe là lúc chúng ta cần thực hiện phẫu thuật. Vậy để phẫu thuật, chị em cần chú ý những vấn đề nào? 3.1. Phụ nữ bị u xơ tử cung kích thước bao nhiêu thì có thể mổ? Phẫu thuật ngoại khoa là hướng điều trị mang lại hiệu quả cao, triệt để và tích cực nhất cho người bệnh u xơ tử cung. Theo các bác sĩ chuyên khoa, những khối u phát triển trên 50mm, gây chèn ép và làm ảnh hưởng tới chức năng, hoạt động của các cơ quan khác nên được phẫu thuật cắt bỏ. Ngoài ra, một vài trường hợp u xơ tử cung chưa vượt quá 50mm nhưng gây ra những triệu chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng tới cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày cũng nên thực hiện điều trị ngoại khoa. Những khối u không chỉ lớn mà còn chèn ép lên các cơ quan, bộ phận khác, khiến sức khỏe của chị em bị ảnh hưởng và cần phải điều trị ngoại khoa – Khối u tại vùng chậu, có tốc độ phát triển nhanh chóng. – Gây xuất huyết bất thường và không đáp ứng việc điều trị với thuốc. – Gây đau đớn kéo dài. – Chèn ép lên đường ruột, đường niệu hoặc thận, đe dọa sức khỏe chị em. – Gây khó khăn, cản trở quá trình thụ thai diễn ra. 3.2. Phụ nữ u xơ tử cung kích thước bao nhiêu thì mổ? Một số mức độ, phương án phẫu thuật được áp dụng Tùy thuộc vào kích thước khối u xơ tử cung, tính chất và vị trí, chị em có thể được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn, chỉ định một số phương án phẫu thuật phù hợp. Các phương án phẫu thuật được áp dụng hiện nay gồm: – Phẫu thuật cắt u xơ tử cung: Phương pháp này thường được áp dụng với những trường hợp u xơ dưới thanh mạc, bóc tách dễ dàng, không gây mất máu nhiều và bảo tồn được lớp cơ tử cung. Phẫu thuật có thể ứng dụng mổ mở hoặc nội soi. – Phẫu thuật cắt toàn bộ hoặc bán phần tử cung: Cắt toàn bộ tử cung bao gồm loại bỏ cả khối u và phần tử cung của phụ nữ, kể cả cổ tử cung. Cắt bán phần tử cung là loại bỏ tử cung nhưng vẫn giữ lại cổ tử cung. Với phương án này, bác sĩ sẽ dựa theo mức độ viêm tử cung, nhu cầu, độ tuổi của người bệnh để đưa ra chỉ định thực hiện. Thường mức độ phẫu thuật này sẽ được chỉ định cho những bệnh nhân không còn nhu cầu sinh nở, có khối u xơ tử cung phát triển lớn, lấn chiếm toàn bộ buồng tử cung. Hiện tại, người bệnh hoàn toàn có thể lựa chọn mổ mở hoặc mổ nội soi. Mổ nội soi là phương pháp phẫu thuật hiện đại, không gây mất máu, tổn thương nhiều và giúp người bệnh phục hồi nhanh chóng hơn. Một số trường hợp có thể lựa chọn phương pháp bóc tách khối u bằng phẫu thuật nội soi – Phẫu thuật có độ chính xác cao, an toàn. – Dễ dàng tiến vào những vị trí sâu, hẹp, khó tiếp cận. – Hạn chế tối đa tổn thương và mất máu cho người bệnh. – Đảm bảo tính thẩm mỹ khi điều trị với phương pháp mổ mở. – Sau phẫu thuật, bệnh nhân được tư vấn, theo dõi bởi bác sĩ và được chăm sóc chu đáo tại viện.
thucuc
1,245
6 cách đơn giản để tăng cường chức năng gan Gan là một trong những cơ quan lớn, đóng vai trò sống còn trong việc điều hòa các diễn tiến của sự sống. Gan đảm nhiệm nhiều chức năng thiết yếu như nuôi dưỡng tế bào, thanh lọc độc tố, dự trữ năng lượng…Vì vậy, việc tăng cường chức năng gan rất quan trọng. Uống nhiều nước chanh Bạn nên bắt đầu mỗi ngày một cốc nước lớn pha 1 đến 1,5 quả chanh tươi. Chanh giúp tăng cường khả năng giải độc của gan. Axit citric trong nước cốt chanh kích thích gan tiết ra mật, có tác dụng tốt để bài tiết chất độc. Ăn nhiều loại rau Ăn nhiều thực phẩm phục hồi gan, chẳng hạn như các loại rau xanh, củ cải đường, cà rốt, bắp cải, cải xoăn và các loại rau khác. Ngoài ra, hành, tỏi và súp lơ xanh có chứa hợp chất lưu huỳnh cũng có khả năng tăng cường sự giải độc của gan. Massage cơ thể Bạn nên dành thời gian để xoa bóp nhẹ nhàng vùng túi mật và gan (nằm dọc theo xương sườn phía dưới ở bên phải cơ thể). Điều này giúp cải thiện lưu thông máu đến gan. Không làm gan quá tải Không nên uống rượu và thuốc giảm đau để giảm thiểu “sự hoạt động quá tải” ở gan. Việc thường xuyên dùng thuốc giảm đau dù chỉ với liều nhỏ là nguyên nhân hàng đầu gây suy gan và bệnh gan do thuốc. Bổ sung thực phẩm hỗ trợ gan Bột nghệ, bồ công anh giúp làm sạch và bảo vệ gan. Nghệ chứa curcumin và tinh dầu (gồm curcumen và paratolylmetyl carbinol) có tác dụng kích thích sự bài tiết mật. Trong khi đó, bồ công anh giúp kiểm soát lượng mỡ vào cơ thể và tăng cường chức năng giải độc cho gan. Cung cấp đủ khoáng chất Khoáng chất rất cần thiết cho quá trình giải độc gan, do đó bạn nên ăn nhiều thực phẩm hoặc uống thuốc bổ sung khoáng chất. Khoáng chất quan trọng cho việc giải độc gan gồm: magiê, canxi, kali, đồng, natri, sắt, kẽm, selen, mangan và nhiều chất khác.
medlatec
363
Ung thư nào có thể phát hiện sớm nhờ chẩn đoán hình ảnh? Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát hiện ung thư, từ đó có phương pháp điều trị kịp thời cho người bệnh. Hiện nay, có nhiều căn bệnh ung thư có thể được phát hiện sớm nhờ các chẩn đoán hình ảnh. 1. Ung thư nguy hiểm như thế nào? Là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm và đáng sợ, ung thư là nhóm các bệnh liên quan đến sự tăng trưởng bất thường của tế bào. Bởi các tế bào được phát triển và sinh sản một cách kiểm soát, sản xuất khi cần thiết để giữ cho cơ thể khỏe mạnh. Nhưng nếu có sự đột biến gen, các tế bào phát triển và phân chia bất thường, nhân lên không ngừng sẽ tạo thành ung thư.Ung thư có thể lây lan tới các cơ quan xa. Các triệu chứng của bệnh ung thư di căn phụ thuộc vào vị trí khối u, có thể bao gồm:Sưng hạch bạch huyết như sờ thấy ở dưới da, hạch bạch huyết thường cứng. Gan to hoặc lá lách mở rộngĐau hoặc gãy xương. Các triệu chứng khác về thần kinh, vv...Ung thư nếu không điều trị kịp thời sẽ gây tử vong cho người bệnh. Phát hiện bệnh sớm và điều trị khi ung thư chưa lây lan sẽ mang tới cơ hội sống tốt cho người bệnh. Việc chẩn đoán gồm 3 bước như sau:Chẩn đoán ban đầu: Là những chẩn đoán sơ bộ dựa trên các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. Nếu làm tốt sẽ góp phần chẩn đoán bệnh sớm, từ đó có phương pháp điều trị kịp thời.Chẩn đoán xác định: Dựa vào các xét nghiệm vi thể nhất là chẩn đoán bệnh lý giải phẫu.Chẩn đoán giai đoạn bệnh: Đánh giá sự xâm lấn của ung thư. Ung thư nếu không điều trị kịp thời sẽ gây tử vong cho người bệnh 2. Những loại ung thư nào có thể phát hiện sớm nhờ chẩn đoán hình ảnh? Là căn bệnh nguy hiểm, nên các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán bệnh. Một số căn bệnh ung thư có thể được bác sĩ phát hiện sớm nhờ chẩn đoán hình ảnh gồm:Chụp nhũ ảnh kỹ thuật số phát hiện sớm ung thư vú: Đây là dạng ung thư nguy hiểm đối với chị em phụ nữ. Đa số các trường hợp được phát hiện khi đã ở giai đoạn muộn. Các phương pháp thăm khám cổ điển chỉ có thể phát hiện bệnh khi đã xảy ra sang thương, xâm lấn, di căn. Vì vậy, nhũ ảnh kỹ thuật số là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay, hỗ trợ đắc lực, giúp bác sĩ phát hiện mắc ung thư vú ở phụ nữ trên 50 tuổi; phát hiện khối u 2 năm trước khi có thể sờ thấy được.Chụp cộng hưởng từ MRI phát hiện sớm ung thư gan: Đây là loại ung thư phổ biến ở Việt Nam. Việc tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan là vô cùng quan trọng. Chụp cộng hưởng từ là phương pháp hình ảnh tốt để phát hiện ung thư gan giai đoạn sớm, vì độ phân giải tốt trong các phương tiện hình ảnh.Chụp cắt lớp CT phát hiện sớm ung thư phổi: Ung thư là loại thường gặp nhất và cho tỷ lệ tử vong cao nhất. Để phát hiện ung thư phổi, phương pháp thường quy nhất là chụp X quang tim phổi, nhưng liệu ở giai đoạn sớm, chụp X quang có phát hiện ung thư không? Thực tế phương pháp này chỉ có thể phát hiện khi khối u đã lớn. Vì vậy, chụp cắt lớp CT đa dãy giúp phát hiện ung thư phổi sớm hơn rất nhiều.Siêu âm phát hiện ung thư tuyến giáp: Ung thư tuyến giáp là loại ung thư lành tính nhất. Nhưng nếu phát hiện ung thư tuyến giáp ở giai đoạn muộn khi đã di căn hạch hoặc xâm lấn ra ngoài tuyến giáp thì tỷ lệ điều trị khỏi bệnh cũng rất thấp. Vì vậy, để phát hiện sớm ung thư tuyến giáp, siêu âm là phương pháp lý tưởng nhất trong các phương tiện hình ảnh. Do tuyến giáp nằm nông nên siêu âm rất dễ dàng phát hiện ra những bất thường. 3. Các phương pháp khác chẩn đoán ung thư Ngoài những phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh giúp phát hiện ung thư, các phương pháp dưới đây cũng góp phần chẩn đoán bệnh ung thư sớm như:Chẩn đoán qua nội soi: Đây là phương pháp thăm khám các hốc tự nhiên và một số nội tạng của cơ thể. Vì vậy, nội soi đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán các loại ung thư như: Ung thư dạ dày, đại tràng, thực quản, ung thư hạ họng - thanh quản, bàng quang ...Chẩn đoán qua các xét nghiệm: Có nhiều loại xét nghiệm trong chẩn đoán ung thư (ví dụ: xét nghiệm máu, xét nghiệm tủy,...)Mỗi loại xét nghiệm tương thích với từng bệnh khác nhau như sau:Xét nghiệm máu: Phương pháp để tìm dấu ấn ung thư, đánh giá tình trạng nặng, nhẹ cũng như dự đoán diễn tiến của bệnh trong quá trình điều trị cho người bệnh, nhưng việc xét nghiệm máu thường phải kết hợp cùng các xét nghiệm khác để đưa ra kết quả chính xác nhất. Một số xét nghiệm máu giúp hỗ trợ trong chẩn đoán ung thư như: Xét nghiệm kháng nguyên PSA giúp phát hiện ung thư tuyến tiền liệt; Xét nghiệm kháng nguyên CA 125 giúp phát hiện ung thư buồng trứng; Xét nghiệm CA 199 phát hiện ung thư tụy, dạ dày...Xét nghiệm tủy để phát hiện ung thư máu: Phương pháp này giúp xác định chính xác hơn khả năng mắc ung thư máu của bệnh nhân. Phương pháp này sẽ tiến hành chọc tủy và xét nghiệm để phân loại, xác định các loại tế bào máu trong tủy.Xét nghiệm tế bào cổ tử cung: Xét nghiệm tế bào cổ tử cung hay còn gọi là xét nghiệm Pap dùng để phát hiện tế bào tiền ung thư trước khi chúng chuyển thành ung thư xâm lấn. Nếu các tế bào tiền ung thư phát hiện sớm, có thể tiến hành điều trị và ngăn chặn trước khi nó bắt đầu tiến triển thành ung thư.Chẩn đoán qua sinh thiết: Đây là một xét nghiệm chẩn đoán ung thư được áp dụng cho hầu hết tất các loại ung thư, vì kết quả chính xác. Thông thường, các bác sĩ sẽ cho làm sinh thiết sau khi một loạt các xét nghiệm, chẩn đoán bằng hình ảnh... và đã xác định được khối u. Quy trình thực hiện phương pháp này là bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt bỏ 1 số mô rồi quan sát dưới kính hiển vi để tìm kiếm dấu hiệu của ung thư.Chẩn đoán qua lâm sàng: Là loại bệnh mạn tính, trải qua nhiều giai đoạn phát triển nên khi ở giai đoạn ban đầu, vì kích thước quá nhỏ, biến đổi về mặt dịch thể nên trên lâm sàng cũng như trên xét nghiệm chưa thể phát hiện được u. Nhưng lâu dần, khi kích thước khối u phát triển, một số chất do tế bào ung thư tiết ra cũng có thể đủ để phát hiện bệnh qua chẩn đoán lâm sàng, trừ trường hợp khối u nằm ở vị trí khó phát hiện.Với nền y học hiện đại, có rất nhiều phương pháp chẩn đoán ung thư. Mỗi phương pháp chẩn đoán có ưu và nhược điểm khác nhau, vì vậy việc sử dụng phương pháp nào trong chẩn đoán bệnh là theo định hướng, chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
1,334
Sốt phát ban ở trẻ sơ sinh, cha mẹ cần làm gì? Trẻ sơ sinh bị sốt phát ban là hiện tượng không hiếm gặp khiến cha mẹ lo lắng. Sốt phát ban ở trẻ sơ sinh nguyên nhân do đâu, cần làm gì khi trẻ bị sốt phát ban? 1. Sốt phát ban ở trẻ sơ sinh Hiện tượng sốt phát ban ở trẻ sơ sinh Sốt phát ban ở trẻ sơ sinh là tình trạng các cơn sốt ở trẻ có kèm theo những ban đỏ hoặc hồng trên da. Theo thống kê, với trẻ dưới 12 tháng tuổi thì tỷ lệ bị sốt phát ban rất cao khiến trẻ mệt mỏi, bỏ bú, khó chịu. Trẻ sơ sinh sốt phát ban do nhiều nguyên nhân song phổ biến nhất đó là sốt phát ban đỏ do virus sởi và sốt phát ban đào do virus Rubella gây nên. Cụ thể: 1.1. Sốt phát ban do virus sởi Trẻ bị phát ban do sởi thường bị sốt và giảm dần. Sau đó các nốt phát ban sẽ xuất hiện ở tai, lan sang mặt, chân tay và sau đó là khắp cơ thể của trẻ. Các nốt phát ban sẩn, thường gồ lên mặt da và để lại thâm rất rõ khi khỏi. Ở một số trẻ song song với tình trạng sốt phát ban còn có thể gặp tình trạng đỏ mắt, ho. Trường hợp sốt phát ban do mắc bệnh sởi vô cùng nguy hiểm và có thể gây biến chứng tử vong. Sốt phát ban sởi rất nguy hiểm và rất dễ nhầm với sốt phát ban khác. Chính vì thế, cha mẹ cần phân biệt thông qua đặc điểm điển hình sau đây: – Với sốt phát ban thông thường trẻ thường sẽ sốt nhẹ, ban hồng và mịn, gần như không gồ lên da và mọc lộn xộn. – Với sốt do sởi thì trẻ sẽ bị sốt cao đột ngột, ban mọc lưa thưa và thường xuất hiện từ trên xuống. Các nốt ban do sởi nổi gồ và màu đỏ đậm. Khi các ban lặn cũng sẽ lặn theo thứ tự xuất hiện trên da. 1.2. Sốt phát ban do virus Rubella Phát ban do virus Rubella Khi phát ban do bị Rubella, các nốt ban thường có màu đào và không rõ hình thù song xuất hiện với mức độ dày hơn. Các nốt sần thường xuất hiện đầu tiên ở mặt và và trong khoảng ba ngày sẽ lan xuống chân và dần lan rộng khắp toàn thân. Trẻ nhiễm virus Rubella còn có hiện tượng sưng hạch vùng sau cổ, dưới chẩm và sau mang tai, một số trẻ bị đau khớp. Sốt phát ban do virus Rubella thường ít nguy hiểm với trẻ nhỏ. Tuy nhiên trong thai kỳ, mẹ bầu mắc rubella sẽ vô cùng nguy hiểm tới thai nhi. Ngoài hai loại sốt điển hình do hai virus trên gây ra thì sốt phát ban còn do nhiễm các virus khác như thủy đậu, chân tay miệng,…. 2. Những biến chứng nguy hiểm của sốt phát ban Sốt phát ban không nguy hiểm nếu được theo dõi và điều trị kịp thời. Tuy nhiên chúng cũng có thể nhanh chóng chuyển sang những biến chứng vô cùng nguy hiểm, thậm chí khiến trẻ tử vong. 2.1. Giật kinh Trẻ sơ sinh có thể bị co giật khi cơn sốt quá cao. Đồng thời lúc đó trẻ sẽ có biểu hiện nằm bất tỉnh, mắt trợn, tay chân khua khoắng. Các cơn co giật sẽ xuất hiện liên tục cho đến khi hạ sốt. Tuy nhiên, khi trẻ có biểu hiện này, tình trạng sốt đã vô cùng nghiêm trọng và cần đưa trẻ đi cấp cứu ngay để bảo toàn tính mạng của trẻ. 2.2. Những biến chứng bệnh lý nguy hiểm khác Kết quả của những đợt phát ban do virus nguy hiểm  (ví dụ virus sởi) mà không được điều trị sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới tim mạch, hệ hô hấp, các cơ quan tiêu hóa và vận động. Trẻ có thể nhanh chóng chuyển sang biến chứng viêm phổi, suy tim, suy giảm tiểu cầu, chảy máu màng não,….. 2.3. Mắc bệnh sốt phát ban mới Trẻ bị sốt phát ban hoàn toàn có thể bị tái lại và nặng hơn. Nhất là ở những trẻ sau thực hiện phẫu thuật như ghép tủy,… 3. Cần làm gì khi trẻ bị sốt phát ban Xử lý nhanh và chính xác của ba mẹ khi phát hiện con bị sốt phát ban ngay từ ban đầu giúp cho cơ hội khỏi bệnh nhanh và tránh những biến chứng cho con là rất lớn. Nếu chưa kịp đưa trẻ đi viện, cha mẹ cần nhanh chóng xử lý theo những hướng dẫn sau đây: 3.1. Hạ sốt đúng cách cho con Theo dõi nhiệt độ và hạ sốt là việc quan trọng trong chăm sóc trẻ bị sốt phát ban Để hạ sốt cho trẻ, cha mẹ cần dùng khăn ấm để giảm nhiệt ở các điểm nóng trên cơ thể trẻ như trán, hai nách, vùng bẹn. Tuyệt đối không được dùng khăn lạnh để hạ sốt vì điều này có thể khiến trẻ sốc nhiệt và nhanh chóng rơi vào cơn nguy kịch. Bên cạnh đó, cha mẹ cần liên tục kiểm tra thân nhiệt của trẻ và ghi nhớ quá trình lên xuống của thân nhiệt. Khi trẻ bị sốt cao trên 38.5 độ C, cha mẹ có thể cho uống paracetamol hạ sốt cách 4 – 6 giờ/ lần với loại đơn chất, liều 10 – 15mg/kg. Trong khoảng thời gian này hãy nhanh chóng đưa trẻ tới viện để thăm khám. 3.2. Vệ sinh cho trẻ Cha mẹ cần thực hiện vệ sinh mũi để giúp trẻ thông thoáng đường thở. Khi vệ sinh cần sử dụng loại khăn mềm và nước muối sinh lý để không gây cảm giác đau rát và sát khuẩn tốt hơn. Về trang phục cần chọn những quần áo mỏng nhẹ, rộng, chất liệu thấm hút mồ hôi để mặc cho trẻ. Tuyệt đối không dùng quạt gió hay phòng điều hòa để tránh nhiễm lạnh ngược cho trẻ. Luôn giữ vệ sinh da cho trẻ bởi khi xuất hiện các nốt ban, trẻ có thể bị ngứa ngáy và cựa mình dẫn đến bội nhiễm hoặc các vết ban có mủ nước có thể vỡ ra và lan sang những khu vực khác. Không nên quá kiêng gió, kiêng nước bằng cách trùm kín hay kiêng tắm bởi không những không có lợi mà còn khiến trẻ khó chịu và khiến mức độ bệnh nghiêm trọng hơn. 3.3. Cho trẻ nghỉ ngơi và ăn uống đầy đủ Khi trẻ sơ sinh sốt phát ban, cơ thể trẻ rơi vào trạng thái mệt mỏi. Chính vì vậy hãy cho trẻ nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc tại khu vực yên tĩnh và thoáng mát. Bên cạnh đó, khi tới cữ ăn của trẻ, cha mẹ cần giúp trẻ bổ sung đầy đủ lượng nước và thức ăn cần thiết để trẻ có năng lượng và nâng cao đề kháng. Khi trẻ bị sốt phát ban, cần cho trẻ nghỉ ngơi và ăn uống đầy đủ 3.4. Theo dõi liên tục những bất thường có thể xảy ra Trong quá trình chăm sóc trẻ, nếu có những biểu hiện dưới đây cần lập tức gọi bác sĩ nhanh nhất có thể để xử lý: – Trẻ đã nổi ban nhưng vẫn không có dấu hiệu hạ nhiệt độ và vẫn bị sốt cao. – Trẻ rơi vào tình trạng hôn mê, lừ đừ và ngủ li bì, gần như mất tri giác. – Trẻ bị co giật, khó thở, thở nhanh và hơi thở kèm theo tiếng rít. Sốt phát ban nếu được phát hiện và chăm sóc cũng như điều trị đúng cách sẽ nhanh chóng biến mất sau khoảng một tuần. Sau khi khỏi sốt phát ban, nguy cơ bị lại vẫn rất cao, chính vì thế việc phòng  ngừa cho trẻ là vô cùng cần thiết. Cách tốt nhất để phòng ngừa sốt ở trẻ là: Không cho trẻ tiếp xúc gần với người nghi ngờ sốt phát ban hoặc các khu vực đang có dịch sốt phát ban và thực hiện tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch cho trẻ. Trên đây là một số thông
thucuc
1,416
Nấm móng tay: nguyên nhân gây bệnh và cách chữa hiệu quả Nấm móng tay là bệnh nhiễm trùng xảy ra ở móng tay, gây xuất hiện những đốm màu vàng hoặc màu trắng. Điều trị nấm ở móng tay không khó song rất dễ gây tái phát, lây nhiễm sang chân hoặc người tiếp xúc gần khác. 1. Nguyên nhân gây nấm ở móng tay Nấm ở móng tay có thể xảy ra với bất cứ ai, tuy nhiên thường gặp hơn ở người lớn tuổi, người thường xuyên phải tiếp xúc với nước. Nguyên nhân gây bệnh có thể do nhiều loại vi nấm gây ra, phổ biến nhất là nấm sợi tơ Dermatophytes và nấm hạt men Candida. Nấm sợi tơ thường tấn công gây tổn thương từ bờ vào trong móng, không gây viêm quanh móng. Còn nấm hạt men gây tổn thương từ vùng chân móng đi ra, có viêm quanh móng. Qua các vết tổn thương, nứt móng tay, vi nấm có thể xâm nhập gây bệnh. Ban đầu nhiễm nấm móng tay sẽ gây ra những đốm trắng hoặc vàng dưới các đầu móng tay. Sau đó khiến bề mặt móng trở nên xù xì, như phủ một lớp vảy mịn như cám, có thể có lằn ngang hoặc dọc. Móng nhiễm bệnh dễ mủn và gãy, khiến phần da dưới móng bị tổn thương, bong tróc. Ban đầu, người bệnh thường chỉ bị nhiễm nấm ở móng tay tại 1 - 2 ngón, nhưng không điều trị và ngăn ngừa nên sẽ nhanh chóng lan ra khắp bàn tay, lây cho tay bên cạnh và ngón chân. Nặng hơn dẫn tới viêm chân móng, gây sưng đỏ, đau, có mủ, ngứa khiến người bệnh gãi nhiều, càng làm tổn thương nặng hơn. Nấm ở móng tay có thể lan truyền cho những người xung quanh khi người mang bệnh vô tình phát tán vi nấm trong giày dép, tất, khăn tắm, khăn mặt,… và người lành dùng chung. Ngoài ra, các yếu tố sau cũng làm tăng nguy cơ mắc và phát triển nấm móng tay: - Người đổ mồ hôi tay nhiều. - Người lớn tuổi, có nhiều năm tiếp xúc với nấm và móng phát triển chậm hơn. - Nam giới, đặc biệt gia đình có người từng mắc nấm móng tay. - Người làm việc thường xuyên trong môi trường ẩm ướt, khiến tay luôn tiếp xúc với nước như: dọn dẹp phòng, nhân viên vệ sinh,… - Da xung quanh hoặc móng tay có vết tổn thương nhỏ hoặc đang mắc bệnh về da như vẩy nến,… - Bị nấm chân. - Người bệnh tiểu đường, mắc bệnh về tuần hoàn, suy giảm hệ miễn dịch hoặc hội chứng Down. - Người sống chung với người từng bị nấm ở móng tay. - Đeo tất, giày quá chật trong thời gian dài hoặc ẩm ướt. Như vậy, mỗi chúng ta đều có khả năng bị nấm ở móng tay song có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng giảm thiểu yếu tố nguy cơ chủ động. Nhất là giảm nguy cơ nhiễm nấm từ người xung quanh bằng hạn chế dùng chung vật dụng cá nhân như: tất, giày, khăn tay, khăn mặt,… 2. Cách chữa nấm móng tay thế nào? Nấm móng tay không phải là một bệnh hiếm gặp, nếu tình trạng bệnh nhẹ và không ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống thì không cần thiết phải điều trị. Người bệnh có thể tự chăm sóc và sử dụng thuốc trị nấm tại nhà. Tuy nhiên rất nhiều trường hợp tự điều trị không kiên trì, dừng khi thấy hết triệu chứng nên nấm ở móng tay thường xuyên tái phát. Khi việc tự điều trị tại nhà không hiệu quả, móng tay ngày càng trở nên dày, đổi màu và biến dạng, hoặc bệnh nhân nấm móng tay đồng thời mắc bệnh tiểu đường (khiến bệnh phát triển nặng hơn) thì cần sớm đi khám bác sĩ. Thông thường qua kiểm tra móng tay, chân của người bệnh hoặc kết hợp xét nghiệm mẫu vật phẩm tìm bào tử nấm có thể xác định bạn có đúng mắc nấm ở móng tay và chính xác loại nấm gây bệnh. Điều trị nấm ở móng tay không quá khó khăn, tuy nhiên mất thời gian dài kiên trì thực hiện liệu trình bệnh. Ngay cả khi tình trạng móng tay đã trở nên bình thường thì người bệnh vẫn phải tiếp tục điều trị phòng ngừa bệnh quay lại. Việc chỉ định điều trị nấm móng tay còn tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, bao gồm các phương pháp sau: 2.1. Điều trị với thuốc dạng uống Thuốc kháng nấm dạng uống là phương pháp điều trị phổ biến và được lựa chọn ưu tiên bởi nó giúp người bệnh loại bỏ nhiễm trùng nhanh chóng, hiệu quả. Thuốc kháng nấm đường uống thường sử dụng như Terbinafine hoặc Itraconazole. Khi sử dụng thuốc kháng nấm, phần móng mới mọc ra không bị nhiễm bệnh sẽ dần thay thế hoàn toàn phần móng cũ, vì thế người bệnh cần duy trì uống từ 6 - 12 tuần. Đôi khi thời gian để móng mới mọc lại hoàn toàn và loại bỏ nhiễm trùng có thể lâu hơn. Bệnh nhân trên 65 tuổi thường ít đáp ứng với thuốc kháng nấm dạng uống. Ngoài ra, thuốc có thể gây một số tác dụng phụ như: phát ban da, tổn thương gan. Với những bệnh nhân sức khỏe yếu, người bệnh có thể cần xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra ảnh hưởng của thuốc đến cơ thể. Bệnh nhân mắc suy tim sung huyết hoặc bệnh gan thường không được chỉ định điều trị theo phương pháp này. 2.2. Điều trị với thuốc dạng bôi Thuốc kháng nấm có thể ở dạng bôi như kem dưỡng móng hoặc dạng sơn móng tay. Người bệnh sẽ cần bôi (sơn) nó lên móng tay mắc bệnh cùng các móng tay khác mỗi ngày 1 lần. Với thuốc dạng sơn, người bệnh có thể cần sử dụng kéo dài tới 1 năm để đảm bảo bệnh không tái phát. Với thuốc dạng bôi, bệnh nhân nên làm mỏng móng trước để thuốc ngấm đến phần da bên trong. Có thể làm mỏng bằng thuốc chứa ure hoặc bằng dụng cụ mài đặc biệt. 2.3. Điều trị nấm móng tay bằng phẫu thuật Phẫu thuật là phương pháp được lựa chọn cuối cùng khi bệnh nhân không đáp ứng điều trị nấm móng tay với cả thuốc đường uống lẫn thuốc đường bôi. Lúc này bệnh nhân sẽ được làm thủ thuật loại bỏ móng để bôi thuốc chống nấm trực tiếp vào vị trí nhiễm trùng, đạt hiệu quả nhanh chóng hơn. Phần móng bị cắt bỏ tạm thời sẽ mọc lại sau đó. Nếu móng nhiễm trùng nghiêm trọng, gây tổn thương hoại tử các phần da xung quanh thì bác sĩ có thể loại bỏ móng vĩnh viễn. Hầu hết các trường hợp nấm móng tay đều điều trị hiệu quả được với thuốc uống và thuốc bôi thông thường. Điều quan trọng là bệnh nhân cần điều trị sớm, kiên trì theo chỉ định của bác sĩ cùng các biện pháp chăm sóc tốt tránh bệnh tái phát.
medlatec
1,206
Niềng răng cửa các trường hợp răng bị hô vẩu Niềng răng cửa thẩm mỹ thường được áp dụng với các trường hợp răng bị hô vẩu, móm phần răng cửa, răng cửa mọc thưa, mọc lệch… Phương pháp này giúp sắp xếp lại những chiếc răng mọc không như mong muốn, lấy lại vẻ đẹp thẩm mỹ cho hàm răng có khiếm khuyết. 1. Nguyên nhân răng cửa mọc thưa, lệch Răng cửa bị mọc thưa, mọc lệch không còn là tình trạng hiếm gặp. Điều này gây ảnh hưởng rất nhiều tới tính thẩm mỹ. Đây cũng là nguyên nhân khiến nhiều người mất đi sự tự tin, khó khăn trong các hoạt động ăn uống hàng ngày. Thậm chí, việc răng cửa không “ngay hàng thẳng lối” cũng dẫn tới khó khăn trong việc vệ sinh. Từ đó, nhiều nguy cơ bệnh lý sẽ bắt đầu hình thành.   Niềng răng là phương pháp chỉnh nha hiện đại giúp khắc phục tất cả các yếu điểm của hàm răng, trả lại vẻ đẹp thẩm mỹ cho hàm răng Những nguyên nhân khiến răng cửa mọc thưa, lệch: 1.1 Nguyên nhân bẩm sinh Một số trường hợp, bẩm sinh xương răng đã sắp xếp không đúng vị trí. Điều này khiến các răng mọc cũng không đường thẳng hàng, bị lệch lạc. Không chỉ ở răng cửa, điều này có thể xuất hiện ở các vị trí răng khác. 1.2 Do các răng mọc chen chúc Ở khuôn răng, tình trạng răng mọc chen chúc sẽ khiến chúng không ở đúng vị trí của mình. Từ đó, những chiếc răng sẽ trở nên lệch lạc và dần đẩy răng cửa khỏi khung hàm. 1.3 Do những thói quen xấu trong thời kỳ mọc răng Những thói quen xấu là điều rất nhiều người gặp trong cuộc sống hàng ngày. Đôi khi, đó chỉ là những hành động nhỏ tưởng chừng vô hại nhưng lại gây hậu quả lớn cho hàm răng. Đặc biệt, ở thời kỳ mọc răng, nhiều trẻ có những thói quen như mút tay, ngậm ti giả, cắn các đồ vật, … Hành động như vậy diễn ra thường xuyên sẽ khiến hàm răng chịu tác động, răng trở nên yếu và dễ bị di chuyển. 1.4 Do mất răng hoặc thiếu răng bẩm sinh Việc thiếu răng hay mất răng sẽ tạo nên những khoảng trống trên khung hàm. Điều này khiến các răng chủ động di chuyển và giãn nhau ra hơn. Dần dần, tình trạng này sẽ khiến răng cửa chịu tác động theo, bị thưa và mọc lệch. 2. Các kiểu răng cửa mọc thưa, lệch 2.1 Răng cửa mọc lệch hình chữ V Tình trạng này xuất hiện khi răng cửa mọc bị lệch so với răng kế bên. Điều này khiến cho cạnh răng phía trong bị trũng xuống. Khi đó, chúng sẽ tạo ra một hình giống như hình chữ V hoặc nhiều người còn gọi là hình cánh bướm. 2.2 Răng cửa mọc lộn xộn Số lượng răng cũng sẽ ảnh hưởng tới việc răng có mọc đúng vị trí hay không. Khi số lượng răng cửa hay các răng xung quanh mọc nhiều hay ít bất thường sẽ khiến chúng mọc lệch lạc. Răng có thể thò ra hoặc thụt vào trong. 2.3 Răng cửa bị mọc nghiêng Khi răng mọc thẳng đứng sẽ không dẫn tới tình trạng chen chúc sang răng bên cạnh. Tuy nhiên, trong trường hợp có răng mọc nghiêng sang một bên sẽ gây ảnh hưởng lớn. Điều này vừa gây mất thẩm mỹ lại tác động đẩy những răng bên cạnh lệch ra khỏi vị trí đúng. 2.4 Răng cửa mọc chìa ra ngoài Đây là trường hợp răng không bị lệch hoàn toàn. Chân răng hoặc một phần của chân răng vẫn nằm ở vị trí vốn có. Tuy nhiên, phần thân răng lại có xu hướng mọc lệch, mọc hướng bất thường. 3. Niềng răng cửa bị hô, vẩu 3.1 Phương pháp niềng răng Niềng răng là phương pháp chỉnh nha hiện đại giúp khắc phục tất cả các yếu điểm của hàm răng, trả lại vẻ đẹp thẩm mỹ cho hàm răng. Đây là phương pháp có thể áp dụng cho đa dạng đối tượng. Người niềng răng sẽ được khắc phục những vấn đề như: – Răng hô hoặc răng móm bẩm sinh. – Răng bị xô lệch, răng khấp khểnh, không ngay hàng. – Khoảng trống giữa các răng lớn dẫn tới bị thưa răng. – Răng bị sai lệch khớp cắn. Theo các bác sĩ chuyên khoa, khi mắc phải những vấn đề này, người bệnh nên thực hiện niềng sớm. Độ tuổi niềng răng thích hợp nhất là từ 8 – 14 tuổi. Ở độ tuổi này, răng sữa đã được thay, nhường chỗ cho những chiếc răng vĩnh viễn. Do đó, việc nắng chỉnh hàm sẽ đạt hiệu qua lâu dài, chính xác hơn. 3.2 Niềng răng cửa Trường hợp 2 răng cửa mọc lệch ra ngoài gây mất thẩm mỹ cho khuôn mặt, khớp cắn không đều ảnh hưởng tới việc ăn nhai, phát âm hoặc răng cửa mọc quặp,… thì niềng răng cửa – chỉnh nha bằng phương pháp gắn mắc cài cố định kểt hợp nhổ răng – sẽ giúp lấy lại nét thẩm mỹ cho hàm răng. Những trường hợp bị hô vẩu quá nhiều còn phải phẫu thuật cắt một phần xương hàm trên… Bệnh nhân cần phải chỉnh nha lại cả hàm dưới để điều chỉnh khớp cắn đúng. Tuy nhiên, theo nhiều ý kiến, việc chỉ niềng răng cửa không được khuyến khích. Khi đó, phương pháp niềng có khả năng sẽ không đạt được hiệu quả tối đa. Thậm chí, việc làm này còn có khả năng gây tình trạng xô lệch các răng còn lại, gây mất thẩm mỹ. Tùy theo mức độ thưa răng cửa mỗi người mà thời gian điều trị sẽ khác nhau. Thời gian chỉnh nha răng cửa sẽ kéo dài khoảng từ 1 năm đến 1 năm rưỡi Tùy theo mức độ thưa răng cửa mỗi người mà thời gian điều trị sẽ khác nhau. Thời gian chỉnh nha răng cửa sẽ kéo dài khoảng từ 1 năm đến 1 năm rưỡi, tùy thuộc độ tuổi, tình trạng hàm răng. 3.3 Chi phí niềng răng cửa
thucuc
1,067
Giải đáp: Trẻ bị viêm phế quản có nên nằm quạt? 1. Viêm phế quản và những điều bố mẹ phải biết 1.1. Virus và vi khuẩn là hai nguyên nhân chính gây viêm phế quản Phế quản là ống dẫn khí từ mũi, họng xuống phổi. Khi niêm mạc phế quản bị nhiễm trùng, bệnh lý viêm phế quản được xác định. Được biết, virus và vi khuẩn là hai nguyên nhân chính gây viêm phế quản. Trong đó, virus gây viêm phế quản chủ yếu là Respiratory Syncytial virus (RSV), Influenza virus, Rhinovirus,… và vi khuẩn gây viêm phế quản chủ yếu là Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae,… Bên cạnh đó, các tác nhân tiêu cực từ môi trường như khói thuốc lá, khí thải công nghiệp, bụi, hóa chất độc hại,… cũng có thể làm phát sinh viêm phế quản ở trẻ. Trẻ có thể bị viêm phế quản vì khói thuốc lá. 1.2. Hầu hết các dấu hiệu nhận biết viêm phế quản đều liên quan đến đường hô hấp Là một bệnh lý viêm đường hô hấp, hầu hết các dấu hiệu viêm phế quản đều liên quan đến đường hô hấp. Tuy nhiên, viêm phế quản vẫn có dấu hiệu toàn thân, dù số lượng không lớn. Ở mỗi trường hợp, viêm phế quản có thể biểu hiện nặng – nhẹ khác nhau, tùy thuộc nguyên nhân và tình trạng sức khỏe của trẻ. Theo đó, dưới đây là tất cả các triệu chứng phổ biến của viêm phế quản: – Ho: Viêm phế quản có triệu chứng chính là ho. Ho do viêm phế quản có thể là ho khan hoặc ho có đờm. Ho thường làm trẻ mệt mỏi, khó chịu. – Chảy mũi, nghẹt mũi: Viêm mũi thường đi kèm viêm phế quản, làm trẻ chảy mũi, nghẹt mũi. – Khó thở: Do tình trạng nhiễm trùng, sưng, phù nề, tắc nghẽn phế quản – ống dẫn khí từ mũi, họng xuống phổi, trẻ bị viêm phế quản có thể cảm thấy khó thở. – Thở rít, thở khò khè: Vẫn là do phế quản tắc nghẽn, trẻ bị viêm phế quản có thể thở rít, thở khò khè trong một số trường hợp. – Đau, tức ngực: Khi ho, thở sâu, một số trẻ bị viêm phế quản có thể cảm thấy đau, tức ngực. – Sốt, ớn lạnh: Sốt, ớn lạnh là triệu chứng thường đi kèm viêm phế quản do virus, vi khuẩn. – Mệt mỏi: Do sự hạn chế khả năng hô hấp, trẻ bị viêm phế quản thường cảm thấy mệt mỏi, uể oải,… Trẻ viêm phế quản do virus, vi khuẩn thường sốt, ớn lạnh. 1.3. Viêm phế quản có thể biến chứng đến nhiều bệnh lý viêm đường hô hấp nguy hiểm Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến ở trẻ nhỏ. Sự phổ biến của viêm phế quản thường khiến bệnh lý này bị phụ huynh “coi thường”. Tuy nhiên, bố mẹ nên biết: Viêm phế quản có thể biến chứng; đặc biệt là khi không được điều trị hoặc được điều trị nhưng điều trị không đúng phương pháp. Cụ thể, những biến chứng phổ biến của viêm phế quản chúng ta có thể kể đến ở đây là: – Viêm tai giữa (otitis media): Viêm tai giữa là một biến chứng phổ biến của viêm phế quản. Biến chứng này xuất hiện khi virus, vi khuẩn gây viêm phế quản tấn công tai giữa thông qua ống Eustachian. Khi viêm phế quản biến chứng đến viêm tai giữa, trẻ thường đau đầu, đau tai, suy giảm thính lực, suy giảm khả năng thăng bằng,… – Viêm xoang (sinusitis): Biến chứng viêm xoang cũng có thể xuất hiện nếu virus, vi khuẩn gây viêm phế quản di chuyển đến xoang, làm xoang nhiễm trùng, sưng, phù nề, tắc nghẽn. – Viêm phổi (pneumonia): Viêm phổi là một biến chứng nguy hiểm của viêm phế quản, xuất hiện khi virus, vi khuẩn gây viêm phế quản lan xuống phổi. Khi viêm phế quản biến chứng đến viêm phổi, trẻ thường sốt cao, ho dữ dội, khó thở, đau ngực,… – Hen phế quản (asthma): Viêm phế quản ở một số trẻ có thể phát triển đến hen phế quản, đặc biệt là viêm phế quản ở những trẻ có tiền sử hen phế quản hoặc dị ứng đường hô hấp. – Căng phế quản: Căng phế quản là tình trạng sưng, phù nề, co thắt phế quản, gây khó thở, suy giảm chức năng hô hấp. Biến chứng căng phế quản có thể xuất hiện nếu trẻ viêm phế quản kéo dài và không được điều trị. – Viêm cơ tim (rheumatic heart disease): Nhiều nghiên cứu y khoa cũng chỉ ra rằng, ngoài căng phế quản, viêm phế quản kéo dài còn có thể làm trẻ viêm cơ tim, là tình trạng nhiễm trùng và suy giảm chức năng cơ tim. 1.4. Điều trị viêm phế quản phụ thuộc nguyên nhân phát sinh bệnh lý này – Trường hợp trẻ viêm phế quản do virus sẽ được chuyên gia chỉ định các thuốc hạn chế triệu chứng viêm phế quản như thuốc chống viêm, thuốc long đờm, thuốc giãn phế quản,… – Trường hợp trẻ viêm phế quản do vi khuẩn chủ yếu sẽ được chuyên gia chỉ định thuốc kháng sinh. Ngoài ra, các thuốc hạn chế triệu chứng viêm phế quản như trên cũng sẽ được chuyên gia chỉ định trong trường hợp này. 2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Trẻ bị viêm phế quản có nên nằm quạt? Trẻ bị viêm phế quản nên nghỉ ngơi trong một không gian thoáng, mát, lưu thông không khí tốt. Gió quạt có thể cải thiện chất lượng không khí của không gian đồng thời cải thiện tình trạng khó thở của trẻ. Chính vì vậy, trẻ bị viêm phế quản có thể nằm quạt. Tuy nhiên, một số trẻ có thể phản ứng tiêu cực với gió quạt. Do đó, khi bố mẹ sử dụng quạt cho trẻ bị viêm phế quản, hãy quan sát cẩn thận và đảm bảo việc đó không làm trầm trọng thêm triệu chứng bệnh lý này. Trẻ bị viêm phế quản có thể nằm quạt.
thucuc
1,051
Đột quỵ nguy hiểm như thế nào? Có 2 nguyên nhân chính gây ra tình trạng đột quỵ: Nguyên nhân do tim và đột quỵ do não (đột quỵ xuất huyết não, đột quỵ nhồi máu não). Các hệ thống cơ quan khác trong cơ thể nếu có trục trặc mà gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh thì sẽ xảy ra từ từ. Một người bình thường khỏe mạnh mà đột ngột gục xuống và đi luôn thì chỉ có 2 nguyên nhân là do tim hoặc não. Đột quỵ nguy hiểm thế nào hay đột quỵ có chết không là thắc mắc được nhiều người quan tâm. Đột quỵ nói chung và đột quỵ mùa đông nói riêng sẽ xảy ra một cách đột ngột và không có dấu hiệu báo trước, có thể người bệnh sinh hoạt bình thường 1-2 giây trước nhưng 1-2 giây sau đã xảy ra bất thường, liệt nửa người, nói đớ...Để phòng ngừa đột quỵ thì cần kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ bệnh nền dẫn đến đột quỵ.Trên thế giới, cứ 40 giây có một bệnh nhân đột quỵ, cứ 3 phút có một trường hợp đột quỵ tử vong. Theo thống kê của Hội phòng chống tai biến mạch máu não Việt Nam, nước ta có khoảng 200.000 bệnh nhân đột quỵ mỗi năm. Đột quỵ cấp đặc biệt nguy hiểm bởi nguy cơ tử vong cao, lên đến 50%, thời gian tử vong nhanh, trường hợp được cứu sống có thể bị di chứng nặng nề, chi phí điều trị đột quỵ não tốn kém và tỷ lệ tái phát cao.Ở một số nước ôn đới như Hàn Quốc, các nước Châu Âu vào mùa lạnh thì số người bị đột quỵ mùa đông có sự gia tăng so với mùa nóng. Điều này chứng tỏ yếu tố thời tiết có liên quan đến người bị đột quỵ. Về mặt khoa học, việc tắm đêm và tắm lạnh thì không thể nào trực tiếp gây vỡ mạch máu não hoặc đột quỵ nhồi máu não. Tuy nhiên, việc tắm đêm, tắm lạnh gây xáo trộn nhiệt độ đột ngột hoặc nhanh khiến cơ thể phản ứng và gây ảnh hưởng huyết áp hoặc bệnh nền và khiến người bệnh bị đột quỵ.Để phòng ngừa đột quỵ mùa đông, bên cạnh việc kiểm soát và điều trị các yếu tố nguy cơ, người bệnh có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa sau:Khám sức khỏe định kỳ 3-6 tháng;Thay đổi lối sống;Tập thể dục đều đặn;Kiểm soát huyết áp;Chế độ dinh dưỡng hợp lý;Điều trị các bệnh lý nguy cơ đột quỵ bao gồm tiểu đường, cao huyết áp, rung nhĩ, tim mạch... Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
469
Tiêm filler và botox khác nhau như thế nào? Tiêm filler và botox là 2 phương pháp thẩm mỹ không phẫu thuật được nhiều người lựa chọn để xóa bớt các dấu hiệu lão hóa. Tuy có cùng là 2 phương pháp tiêm để trẻ hóa làn da nhưng filler và botox lại có nhiều điểm khác biệt. Bài viết sẽ phân tích tiêm filler và botox khác nhau như thế nào. 1. Các khái niệm liên quan 1.1 Tiêm filler là gì?Filler là tên gọi của chất làm đầy nói chung, chứa Hyaluronic Acid. Tiêm filler sẽ giúp làn da căng mịn hơn. Ngoài ra, người ta còn tiêm filler để tạo hình một số điểm trên gương mặt (mà không cần phẫu thuật) như tiêm filler nâng mũi, tiêm filler làm đầy tạo má baby, tiêm filler làm đầy môi. Khác với botox là gây ức chế quá trình hình thành nếp nhăn, filler giúp làm đầy các rãnh nhăn, tạo khối mô dày bên dưới nếp nhăn để giúp gương mặt trở nên căng mịn hơn.Một số chất làm đầy thường được sử dụng trong thẩm mỹ gồm: Juvederm, Radiesse, Sculptra, Restylane, Teosyal.1.2 Tiêm botox là gì?Botulium toxin (Botox) là tên của thành phần protein tinh chất được chiết xuất từ 1 loại vi sinh dùng trong chữa trị thẩm mỹ. Tiêm botox là phương pháp làm đẹp không phẫu thuật, giúp xóa các khuyết điểm lão hóa như vết chân chim đuôi mắt, nếp nhăn trán, nếp cau mày... Phương pháp này không có tác dụng vĩnh viễn mà thường chỉ duy trì hiệu quả khoảng 4-6 tháng. Sau thời gian đó, bạn có thể cần phải tiêm botox lại nếu muốn duy trì hiệu quả xóa nhăn.XEM THÊM: Các loại chất làm đầy nếp nhăn trên mặt Tiêm botox giúp xóa các vết chân chim đuôi mắt, nếp nhăn trán, nếp cau mày 2. Sự khác biệt giữa tiêm filler và botox 2.1 Thành phần. Tiêm filler: Có nhiều loại, tùy thuộc vào độ bền vững. Loại thường sử dụng là hyaluronic acid, calcium hydroxyapatite, PLLA...Tiêm botox: Là viết tắt của botulinum toxin - 1 độc tố của vi khuẩn Clostridium botulinum.2.2 Về cơ chế tác động. Tiêm filler: Giúp làm đầy các vùng, tổ chức bị khuyết lõm như má hóp, rãnh mũi má sâu, thái dương hóp; tạo hình gương mặt như tạo dáng cằm V-line, tạo dáng mũi cao hay dáng môi gợi cảm; xóa mờ các nếp nhăn tĩnh do quá trình lão hóa;Tiêm botox: Giúp ngăn tín hiệu thần kinh đến cơ để làm giảm co cơ, giúp cơ thư giãn, hạn chế các nếp nhăn khi cơ mặt cử động. Vì vậy, tiêm botox được dùng để xóa nhăn (vết nhăn trên trán, vết chân chim, nếp nhăn thỏ, cười hở lợi) và tạo hình khuôn mặt (làm thon gọn góc hàm).2.3 Thời gian hiệu quả. Tiêm filler: Kết quả tức thì, có công dụng kéo dài từ 6 tháng - 24 tháng;Tiêm botox: Kết quả xuất hiện sau vài ngày, có công dụng kéo dài từ 4-6 tháng.Như vậy, do sự khác biệt về thành phần và cơ chế tác động, tiêm botox có nhiều ưu thế trong việc điều trị các nếp nhăn động (hình thành do co cơ) và tiêm filler thì có ưu thế trong việc điều trị các nếp nhăn tĩnh (do quá trình lão hóa, vẫn tồn tại dù khuôn mặt không biểu lộ cảm xúc).XEM THÊM: Làm săn chắc da: Cách nào để đảo ngược quá trình lão hóa? 3. Lưu ý sau khi tiêm filler và botox 3.1 Lưu ý chung. Một vài lưu ý quan trọng bạn cần nhớ để bảo vệ sự an toàn cho chính mình khi lựa chọn phương pháp làm đẹp tiêm filler hoặc botox:Biết rõ thông tin về nguồn gốc, hạn sử dụng của chất tiêm filler và botox;Chỉ thực hiện tiêm với filler và botox còn trong hộp, còn nguyên tem;Thực hiện tiêm ở địa chỉ được cấp phép hoạt động;Chỉ đồng ý tiêm khi kỹ thuật viên sử dụng kim tiêm mới, không tái sử dụng kim tiêm với bất kỳ hình thức nào;Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện tiêm filler hoặc botox nếu bạn đang mang thai, cho con bú hoặc đang mắc các bệnh mãn tính. Tiêm filler và botox khác nhau như thế nào nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện 3.2 Lưu ý sau tiêm filler. Trong vòng một tuần sau khi thực hiện tiêm filler, bạn cần tuân thủ những hướng dẫn chăm sóc sau:Tránh ra ngoài đường, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời;Không xông hơi hay ở những không gian có nhiệt độ cao;Không massage hoặc thực hiện bất kỳ dịch vụ làm đẹp nào khác tối thiểu 2 tuần;Tái khám, kiểm tra đúng theo lịch hẹn của bác sĩ;Báo ngay cho bác sĩ nếu có những dấu hiệu bất thường như đau, mất cảm giác,...3.3 Lưu ý sau tiêm botox. Việc điều trị với botox sẽ mang lại kết quả tối ưu trong vòng 1 tuần sau tiêm, hiệu quả có thể kéo dài 4 - 6 tháng. Người sau tiêm botox cần chú ý:Nên giữ thẳng vùng tiêm: Không cau mày, không nhăn trán,... sau khi tiêm 3 - 4 giờ;Tránh sờ vào vùng tiêm, không trang điểm trong vòng 6 tiếng sau khi tiêm botox để tránh nhiễm trùng;Không massage hay va chạm quá mức vào vùng tiêm trong vòng 24 giờ sau tiêm;Với trường hợp tiêm botox để làm thon gọn hàm, bạn nên hạn chế nằm sau khi tiêm;Có thể xuất hiện một số phản ứng phụ như: Chóng mặt, đau đầu nhẹ hoặc đau cơ (thường xuất hiện và biến mất sau vài ngày). Một số trường hợp do lớp dưới da quá nhão nên thuốc có thể lan xung quanh gây sa mí mắt trong 1 - 2 tuần đầu; có cảm giác nặng, khó điều khiển khi tiêm ở vùng cau mày, trán và có thể bị giảm sức nhai trong tuần đầu tiên sau khi điều trị thon gọn hàm. Nếu các tác dụng phụ này kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng hơn, bạn nên báo cho bác sĩ;Nên thông báo với bác sĩ nếu sử dụng thêm các phương pháp trị liệu khác trong khi điều trị với botox. Tiêm filler và tiêm botox là 2 phương pháp làm đẹp khác nhau nhưng có chung tác dụng là ngăn chặn quá trình lão hóa. Tuy nhiên, cả filler và botox đều không có tác dụng vĩnh viễn nên bạn phải tiếp tục tiêm định kỳ để duy trì hiệu quả làm đẹp. Ngoài việc dựa vào các phương pháp thẩm mỹ này, bạn cũng nên thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt và tập luyện để làm chậm quá trình lão hóa, giúp làn da, vóc dáng trẻ trung và cân đối hơn.
vinmec
1,154
Giải đáp câu hỏi: Cắt Amidan có nguy hiểm không? Cắt Amidan là một phương pháp hiệu quả được thực hiện để điều trị tình trạng viêm Amidan. Tuy nhiên Amidan có thể cắt khi nào? Cắt Amidan có nguy hiểm không? Hãy cùng tìm kiếm lời giải đáp cho bài viết dưới đây nhé. 1. Thông tin về viêm Amidan 1.1 Viêm Amidan là như thế nào? Amidan là một tổ chức lympho của cơ thể, nằm ở 2 bên thành họng và sản xuất ra kháng thể để chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn. Tuy nhiên, khi amidan không thể chống cự một lượng lớn tác nhân gây hại ồ ạt tấn công, hiện tượng viêm Amidan sẽ xảy ra. 1.2 Phân loại viêm Amidan Viêm Amidan được chia làm 2 loại: Viêm Amidan cấp tính và viêm Amidan mạn tính. Mỗi tình trạng lại có phương pháp điều trị khác nhau. Nếu như viêm Amidan cấp tính thường được chỉ định thực hiện bằng thuốc kháng sinh và thuốc điều trị triệu chứng thì viêm Amidan mạn tính sẽ được bác sĩ chỉ định phẫu thuật cắt Amidan để loại bỏ hoàn toàn ổ viêm. Để chẩn đoán tình trạng viêm Amidan, bác sĩ sẽ thăm khám tổng quát, thực hiện một số xét nghiệm, nội soi và chẩn đoán hình ảnh 2. Cắt Amidan được thực hiện khi nào? Không phải người bệnh nào bị viêm Amidan cũng đều điều trị bằng cách cắt Amidan. Chỉ định phẫu thuật Amidan được đưa ra trong các trường hợp sau: – Bệnh nhân bị tái nhiễm 5 – 6 lần/năm và viêm Amidan gây ra các biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khoẻ. – Amidan có kích thước to, gây nên cản trở trong ăn uống cũng như đường hô hấp của người bệnh. – Amidan có chứa nhiều ngóc ngách, hốc mủ bã đậu chứa các chất gây hôi miệng. 3. Cắt Amidan có nguy hiểm không? 4. Phương pháp cắt Amidan – Có khả năng hàn gắn được những mạch máu dưới 1mm, giúp ngăn chặn khả năng chảy máu khi ca phẫu thuật đang diễn ra. – Dao plasma của công nghệ này có thiết diện mỏng và uốn cong dễ dàng. Điều này giúp bác sĩ có thể nhanh chóng loại bỏ được ổ viêm và không gây tổn thương hay tác động đến những mô xung quanh. – Lưỡi dao Plasma chỉ được sử dụng 1 lần duy nhất trong ca mổ và sẽ bị huỷ sau khi ca mổ kết thúc. – Thời gian phẫu thuật chỉ diễn ra nhanh chóng trong khoảng 30 – 45 phút. – Thời gian lưu viện ngắn trong vòng 24h, người bệnh có thể xuất viện ngay khi bác sĩ kiểm tra và không thấy có bất thường gì. – Sau khi xuất viện, người bệnh có thể nhanh chóng trở lại với công việc bình thường. 5. Sau khi cắt Amidan, người bệnh phải kiêng gì? Sau khi cắt Amidan, để đạt được kết quả tốt thì người bệnh cần phải kiêng cữ phù hợp như: – Kiêng súc họng hay xì mũi mạnh để tránh tác động vào vết thương. – Không vận động mạnh trong 1 – 2 ngày đầu sau khi phẫu thuật, sau khoảng 3 – 4 ngày thì nên tránh các bài vận động mạnh. – Trong khoảng 2 tuần, không được hò hét hay nói quá to, hạn chế nói chuyện. – Tránh việc đi lại bằng máy bay hay đi qua những cung đường gồ ghề, có nhiều ổ gà. – Kiêng ăn những đồ ăn cứng, dầu mỡ, đồ ăn cay nóng, có góc cạnh, đồ rượu bia, chất kích thích. Ăn những đồ ăn lỏng, mềm và dễ nuốt sẽ tránh tổn thương cho vết mổ. – Tắm rửa bằng nước ấm, tránh ở dưới ánh nắng mặt hay ở môi trường khô hanh khiến họng bị khô và kích thích. – Uống thuốc theo đúng đơn đã được bác sĩ kê và tái khám theo lịch. Chế độ chăm sóc tốt sau phẫu thuật theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp sức khoẻ của người bệnh được phục hồi tốt hơn
thucuc
711
Khám phá về nang noãn trưởng thành ở phụ nữ Nang noãn trưởng thành một điều kiện tiên quyết cho quá trình phóng noãn để thực hiện quá trình thụ tinh, thụ thai ở nữ giới. Một nang noãn trưởng thành có đặc điểm thế nào và những chuẩn bị cho quá trình phóng noãn diễn ra ra sao? Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn khám phá vấn đề này. Khám phá về nang noãn trưởng thành ở phụ nữ Cấu trúc của nang noãn trưởng thành Hình ảnh về cấu tạo của nang noãn trưởng thành Cấu trúc của một nang noãn trưởng thành (trước khi rụng trứng) bao gồm rất nhiều yếu tố. Cụ thể: Một nang noãn trưởng thành đủ điều kiện cho quá trình thụ tinh, tạo ra hợp tử (bào thai sau này) tốt nhất cần có đầy đủ những yếu tố cấu thành trên. Vì một lý do nào đó mà nang noãn thiếu hụt 1 yếu tố sẽ dẫn đến những bất thường về hình thái phôi thai sau này. Quá trình phát triển của nang noãn trưởng thành Sự hình thành nang noãn trưởng thành thế nào? Để đạt tới giai đoạn nang noãn trưởng thành, các nang noãn trong buồng trứng của nữ giới sẽ trải qua một loạt giai đoạn: Nang noãn sau khi phóng ra vòi trứng gặp tinh trùng sẽ xảy ra hiện tượng thụ thai. Nếu không gặp tinh trùng nang noãn sẽ chuyển sang giai đoạn thoái hóa Có thể thấy, để có được một nang noãn trưởng thành và quá trình rụng trứng, thụ thai hoàn hảo, các nang noãn đã trải qua những giai đoạn tuyệt diệu và đầy thử thách. Việc chăm sóc sức khỏe ở phụ nữ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giúp buồng trứng khỏe mạnh để tạo thuận lợi cho sự hình thành và phát triển của các nang noãn.
thucuc
324
Thoát vị đĩa đệm triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa Thoát vị đĩa đệm là bệnh phổ biến, khó chữa và dễ tái phát nếu không được điều trị phù hợp. Nhiều bệnh nhân chưa hiểu về thoát vị đĩa đệm triệu chứng, nguyên nhân gây bệnh cũng như phương pháp chẩn đoán và điều trị dẫn đến để bệnh tiến triển nặng. 1. Lý giải: Thoát vị đĩa đệm là gì? Thoát vị đĩa đệm là tình trạng bệnh lý xảy ra tại hệ thống cột sống. Cột sống của con người được cấu tạo từ các đốt xương sống, giữa các đốt xương đó được đệm bằng những đĩa đệm và một lớp mềm bên trong. Khi phần nhân nhầy bên trong đĩa đệm bị trượt khỏi vị trí ban đầu, xâm nhập vào ống tủy sống và chèn ép lên dây thần kinh được gọi là thoát vị đĩa đệm. Tình trạng này gây ra triệu chứng đau nhức, tê yếu xuống cả tay và chân. 2. Thoát vị đĩa đệm triệu chứng qua từng mức độ 2.1. Thoát vị đĩa đệm triệu chứng đặc trưng là gì? Các triệu chứng của thoát vị đĩa đệm nặng hay nhẹ còn phụ thuộc vào vị trí thoát vị, tình trạng chèn ép lên dây thần kinh ít hay nhiều. Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân thoát vị đĩa đệm hầu hết trải qua các triệu chứng như sau: – Đau nhức ở chân tay Nếu bị thoát vị phần lưng dưới, cơn đau có xu hướng lan xuống phần mông, đùi, bắp chân và bàn chân. Nếu bị thoát vị đĩa đệm ở cổ, cơn đau sẽ lan ra vùng vai, cánh tay. – Tê bì, châm chích, ngứa râm ran Do có sự chèn ép lên các dây thần kinh nên người bị thoát vị sẽ đối mặt với một số triệu chứng liên quan đến các dây thần kinh bị ảnh hưởng. Người bệnh thường tê bì, ngứa râm ran ở vùng thắt lưng, cổ, cẳng chân, gót chân. – Cơ yếu, mất chức năng Các cơ liên kết với những dây thần kinh bị ảnh hưởng sẽ suy yếu và theo thời gian mất hẳn chức năng. Người bệnh cảm nhận rõ các cơ yếu hẳn khi cầm, nâng đồ vật. Nếu bị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, cơn đau có xu hướng lan xuống phần lưng dưới, mông, chân 2.2. Thoát vị đĩa đệm triệu chứng ở giai đoạn muộn Trường hợp thoát vị đĩa đệm kéo dài, không được điều trị phù hợp, gây chèn ép nghiêm trọng lên các dây thần kinh sẽ gây ra các triệu chứng nghiêm trọng, cụ thể như sau: – Teo cơ Khi các cơ suy yếu, không được vận động trong thời gian dài khiến cơ tại các chi teo lại, giảm khả năng di chuyển, vận động. – Nguy cơ bại liệt Một số trường hợp nhân nhầy đi vào trong ống tủy sống, chèn ép rễ dây thần kinh và gây hẹp khoang sống rất dễ bị lại liệt suốt đời. – Rối loạn chức năng bài tiết và tiêu hóa Không chỉ ảnh hưởng đến xương khớp, thoát vị đĩa đệm còn ảnh hưởng đến chức năng bàng quang. Biểu hiện của sự rối loạn này là khó tiểu, tiểu không kiểm soát. Ngoài ra, bệnh còn gây ra hội chứng đuôi ngựa, khiến người bệnh đi đại tiện mất kiểm soát. 3. Bạn đã biết các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm? Thoát vị đĩa đệm được điều trị bằng phương pháp nội khoa và ngoại khoa là chủ yếu. Bên cạnh đó sẽ áp dụng các bài luyện tập chuyên biệt để cải thiện tình trạng đau nhức. Sau khi thăm khám, dựa trên tình trạng bệnh lý cũng như mức độ nghiêm trọng của bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ điều trị phù hợp nhất. 3.1. Thoát vị đĩa đệm được cải thiện bằng thuốc Một số loại thuốc được sử dụng để cải thiện triệu chứng lệch đĩa đệm là: – Thuốc giảm đau acetaminophen – Thuốc chống viêm non steroid, corticosteroid – Các loại thuốc giãn cơ, chống đau thần kinh Lưu ý rằng những loại thuốc này nếu uống sai liều lượng, lạm dụng sẽ gây ra tác dụng phụ bao gồm chóng mặt, buồn nôn, dị ứng. Nguy hiểm nhất là biến chứng viêm loét dạ dày, suy giảm chức năng gan thận hoặc loãng xương. Vì vậy, người bệnh cần uống thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ. Song song với quá trình điều trị bằng thuốc, người bệnh có thể kết hợp tập vật lý trị liệu để cải thiện các cơn đau, hạn chế sự chèn ép của dây thần kinh. Lưu ý cần tập với sự hướng dẫn của chuyên viên và kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm. Tránh tự tập dẫn đến sai tư thế, khiến tình trạng lệch đĩa đệm nghiêm trọng hơn. Điều trị bằng thuốc là phương pháp cải thiện thoát vị đĩa đệm được áp dụng phổ biến, đem lại nhiều kết quả tích cực 3.2. Phẫu thuật Nếu điều trị nội khoa kết hợp vật lý trị liệu mà tình trạng đau không cải thiện thậm chí nặng hơn thì phẫu thuật được cân nhắc. 3.3. Lưu ý khi chăm sóc người bệnh thoát vị đĩa đệm Bên cạnh tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa, cũng cần lưu ý chăm sóc người bệnh tại nhà để quá trình điều trị có kết quả tốt nhất: – Dành thời gian nghỉ ngơi: người bệnh thoát vị đĩa đệm cần được nghỉ ngơi đầy đủ, tránh làm việc, vận động quá sức. Trong khi nằm và ngồi cũng cần đúng tư thế, tránh gây áp lực lên vùng đĩa đệm đang tổn thương. – Hỗ trợ khi di chuyển: người bệnh thoát vị đĩa đệm bị hạn chế vận động, vì vậy người nhà nên ở bên hỗ trợ để tránh trường hợp té ngã. – Tránh để người bệnh nằm võng vì có thể ảnh hưởng trực tiếp đến vùng cột sống và đĩa đệm đang tổn thương, làm tình trạng rách bao xơ đĩa đệm nghiêm trọng hơn. – Thường xuyên nói chuyện, chia sẻ và động viên người bệnh trong quá trình điều trị. – Có thể kết hợp các bài thuốc dân gian như chườm nóng bằng ngải cứu và muối, chườm nóng bằng xương rồng, mát – xa giúp cải thiện triệu chứng đau nhức. 4. Thoát vị đĩa đệm có thể được phòng ngừa bằng cách nào? Căn bệnh xương khớp này có thể được phòng tránh bằng các biện pháp sau: – Tập luyện thể dục thể thao điều độ, vừa sức, phù hợp khả năng. – Duy trì cân nặng ở ngưỡng hợp lý, tránh để thừa cân. – Không mang, bê vác đồ quá nặng để bảo vệ cột sống. – Chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất, tăng cường bổ sung canxi, vitamin D và các chất dinh dưỡng khác để tăng sự dẻo dai cho xương khớp. – Bỏ thuốc lá, chất kích thích và hạn chế rượu bia, đồ uống có cồn. – Kiểm tra sức khỏe xương khớp định kỳ và đi khám khi có triệu chứng bất thường như đau, tê vùng mông đùi, tay chân đột ngột yếu vận động. Thăm khám và điều trị sớm giúp cải thiện triệu chứng hiệu quả, ngăn bệnh tiến triển nặng. Can thiệp ngay từ khi triệu chứng bắt đầu cũng là cách tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị. Đi bộ là cách tốt nhất bảo vệ và nâng cao sức khỏe xương khớp, ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý về xương Hi vọng thông qua bài viết, bạn đọc đã có thêm thông tin về bệnh thoát vị đĩa đệm để có hướng xử lý đúng đắn.
thucuc
1,341
Hậu quả của tai biến mạch máu não rất nặng nề Tai biến mạch máu não hay đột quỵ là tình trạng lưu lượng máu đến não giảm đi dẫn đến việc chết các tế bào. Trung bình cứ 3 phút trên thế giới lại có 1 người  bị tai biến mạch máu não (đột quỵ). Tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 200.000 người bị đột quỵ. Hậu quả của tai biến mạch máu não rất nặng nề, đây là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai và là nguyên nhân gây tàn phế đứng hàng thứ ba trên thế giới. 1. Các hậu quả do tai biến mạch máu não gây ra 1.1 Liệt vận động: di chứng thường gặp do hậu quả của tai biến mạch máu não Đây là di chứng thường gặp nhất của người bệnh sau khi trải qua cơn tai biến mạch máu não. Người bệnh có thể bị liệt một hoặc một số bộ phận trên cơ thể như: tay hoặc chân hoặc liệt nửa người. Sau đó là  teo cơ, cứng khớp, loãng xương,… Di chứng liệt vận động sau đột quỵ cần được quan tâm để tập phục hồi chức năng vận động càng sớm càng tốt. Bởi khi bị liệt, ngoài việc hạn chế khả năng vận động và ảnh hưởng tới cuộc sống, công việc thì khi nằm nhiều người bệnh sẽ dễ gặp phải các vấn đề bệnh lý đi kèm như lở loét do nằm tì đè lâu ngày, nhiễm trùng, viêm phổi, hình thành các cục máu đông và xơ vữa động mạch,… tạo gánh nặng cho bản thân người bệnh, cho gia đình và xã hội. Theo thống kê, mỗi năm tại Việt Nam có khoảng 200.000 người bị đột quỵ, trong đó khoảng 50% là tử vong, số còn lại có đến 90% gặp phải di chứng liệt vận động (thường gặp nhất là liệt tay, liệt chân hoặc liệt nửa người). Thời gian phục hồi sau tai biến của mỗi bệnh nhân là khác nhau vì điều này còn phụ thuộc vào mức độ tai biến, cơ thể và ý chí quyết tâm của người bệnh, sự chăm sóc của người nhà bệnh nhân,… Có những người mất khoảng 6 tháng sau cơn tai biến để phục hồi chức năng đi lại và cử động, có những người phải cần đến 18 tháng, có những người tàn phế vĩnh viễn, thậm chí mất khả năng lao động sau khi trải qua cơn tai biến mạch máu não (đột quỵ). Liệt vận động: di chứng thường gặp do hậu quả từ cơn tai biến mạch máu não 1.2 Rối loạn chức năng nói hoặc nuốt Tai biến mạch máu não ảnh hưởng đến việc kiểm soát các cơ miệng, khiến bệnh nhân gặp khó khăn trong việc ăn, uống, diễn đạt suy nghĩ của qua lời nói. Biểu hiện là người bệnh thường nói ngọng, nói lắp, thậm chí có những trường hợp không thể nói được. 1.3 Rối loạn nhận thức do hậu quả của tai biến mạch máu não gây ra rất nặng nề Sau khi trải qua cơn tai biến, nhiều người gặp khó khăn trong việc suy nghĩ, lý luận, phán đoán chậm chạp, hay quên, suy giảm trí nhớ hoặc thậm chí mất trí nhớ. Đây là một trong những biến chứng nặng nề nhất, thường gặp phải. ối loạn nhận thức do hậu quả do tai biến mạch máu não gây ra rất nặng nề 1.4 Rối loạn cảm xúc Nhiều người gặp khó khăn trong việc kiểm soát cảm xúc, dẫn đến trầm cảm sau khi trải qua cơn tai biến mạch máu não. Hoặc dễ lo âu, cáu kỉnh, tủi thân, thiếu kiểm soát được cảm xúc. Điều này xảy ra do vùng não tại trán hoặc vùng thân não bị tổn thương. 1.5 Ảnh hưởng tới các chức năng khác trên cơ thể Trải qua cơn tai biến mạch máu não, cơ thể sẽ yếu đi cụ thể như khả năng giữ thăng bằng giảm, người bệnh dễ mệt mỏi, khó khăn trong việc nhai nuốt, cơ bàng quang và ruột kém hơn, rối loạn quá trình tiểu tiện và đại tiểu tiện, khả năng miễn dịch suy giảm, xuất hiện cơn đau sau này ở vùng bị tai biến,… 1.6 Giảm hoặc mất khả năng tự chăm sóc Nhiều bệnh nhân bị tai biến mạch máu não không thể tự chăm sóc bản thân, mà cần sự giúp đỡ từ  người thân trong gia đình hoặc người chăm sóc riêng biệt. Tai biến nặng có thể nằm liệt một chỗ, nhờ toàn bộ vào sự chăm sóc của người khác; nếu nhẹ có thể tự vệ sinh cá nhân hoặc làm một số công việc đơn giản. Điều đáng nói là tai biến mạch máu não có thể đến đột ngột (cơn đột quỵ cấp) hoặc dấu hiệu cảnh báo trước như cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA). Theo các chuyên gia, đột quỵ thường đến đột ngột nhưng đa số là “âm thầm” diễn ra cả một quá trình trước đó, điển hình nhất là sự xơ vữa động mạch, thiếu máu nhẹ thoáng qua (TIA), phình động mạch máu não,… Gần 80% cơn đột quỵ não xảy ra là do thiếu máu não (20% còn lại là do xuất huyết não) có thể đề phòng được, bằng cách thăm khám sớm để có biện pháp xử trí kịp thời, kết hợp với chế độ ăn, uống, tập luyện và nghỉ ngơi hợp lý. Với trường hợp dị dạng mạch máu não, cần thăm khám sớm để có biện pháp theo dõi thường xuyên hoặc can thiệp ngay khi cần thiết, ngăn ngừa túi phình mạch  máu vỡ ra gây nguy hiểm. 2. Nhiều người trẻ phải gánh chịu hậu quả do tai biến mạch máu não Theo thống kê tại Hội đột quỵ thế giới 2022, mỗi năm trên thế giới có khoảng 12,2 triệu ca đột quỵ, trong số đó có hơn 16% ca đột quỵ xảy ra ở người trẻ, có độ tuổi từ 15-49 tuổi. Mỗi năm có tới 6,5 triệu ca tử vong do tai biến mạch máu não, trong đó hơn 6% là người còn trẻ. Đây là con số báo động cho thấy tỷ lệ người trẻ tuổi ở Việt Nam bị đột quỵ (tai biến mạch máu não) tăng, vì nhóm người trẻ tuổi này là lực lượng lao động chính của mỗi gia đình và xã hội nếu họ bị tai biến mạch máu não sẽ kéo theo rất nhiều hệ lụy về sau. Nhiều người trẻ phải gánh chịu hậu quả do tai biến mạch máu não 3. Lời khuyên từ các chuyên gia Đột quỵ hiện nay đang là vấn đề “nóng” của thế giới và Việt Nam không là ngoại lệ với xu hướng bệnh nhân đột quỵ ngày càng trẻ. Để đảm bảo người bệnh đột quỵ được cấp cứu và điều trị tốt, họ cần được chăm sóc và điều trị chuyên sâu để phát hiện sớm và cấp cứu kịp thời, điều trị phòng ngừa biến chứng, phòng ngừa nguy cơ tái phát và phục hồi chức năng. Bên cạnh đó, người trẻ cần tuân thủ những điều sau: Trước tiên, nếu gia đình có người thân từng đột quỵ, thân nhân cần phải khám sức khỏe định kỳ, tầm soát các yếu tố nguy cơ của đột quỵ đã kể trên để có thể điều trị kịp thời.
thucuc
1,264
Kem trị mụn Klenzit MS và Klenzit C có gì khác biệt? Klenzit MS và Klenzit C là hai loại thuốc trị mụn được các bác sĩ thường xuyên kê đơn. Tuy nhiên, người dùng cũng cần hiểu rõ về sự khác biệt và ứng dụng điều trị của hai loại kem này để lựa chọn cho phù hợp. 1. Kem trị mụn Klenzit MS và Klenzit C - điểm giống và khác biệt Klenzit MS và Klenzit C là thuốc thuộc loại gel, chất mềm, dễ thấm. Dù đều được kê đơn để trị mụn nhưng giữa hai loại vẫn có đôi phần khác biệt. Cụ thể: 1.1 Thiết kế vỏ bao bì Hai loại gel trị mụn này đều được đóng gói theo một tuýp 15g khá tiện lợi. Phần chữ tên thương hiệu đều là chữ dập nổi dễ nhìn và dễ nhận diện. Klenzit MS: Vỏ màu trắng, xanh, hồng. Klenzit C: Vỏ màu vàng nhạt. 1.2 Xét trong bảng thành phần Dựa vào bảng thành phần, có thể phân biệt hai loại kem trị mụn như sau: Điểm giống Adapalene đều là thành phần chính của Klenzit MS và Klenzit C. Đây được xem là một loại retinoid bôi ngoài da hữu hiệu để điều trị các loại mụn như trứng cá, mụn viêm, mụn ẩn. Hai loại kem trị mụn Klenzit này còn có các thành phần công dụng tương đối giống nhau thông qua các cơ chế như: Ngăn cản sự phát triển của tế bào sừng trong lòng nang lông. Hạn chế bít tắc hình thành mụn trứng cá nhỏ. Tuyến bã nhờn được điều hòa trở nên cân đối. Loại bỏ tế bào chết ở nhân mụn già. Chống viêm, kích thích sản sinh Collagen và Elastin trên da. Điểm khác nhau Kem trị mụn Klenzit MS có thành phần Adapalene tồn tại như một hệ vi xốp 0,1%. Hệ vi xốp này giúp các dưỡng chất thấm từ từ vào da, tác động mạnh mẽ lên tế bào đích và kích ứng các mô khác hoạt động. Các thành phần của Gel trị mụn Klenzit C kết hợp với kháng sinh clindamycin làm ức chế protein của các vi khuẩn mụn. Do đó, loại thuốc này là giải pháp phù hợp nhất trong việc điều trị mụn trứng cá, mụn sưng, viêm to. Klenzit C có thể sẽ gây kích ứng cho da nếu sử dụng quá liều lượng nên cần tuân thủ đúng lượng dùng. 1.3 Về công dụng Kem trị mụn Klenzit MS và Klenzit C đều có công dụng trị mụn nhưng mỗi loại kem sẽ có công dụng tối ưu riêng. Với dòng Klenzit MS: Loại bỏ mụn viêm và mụn trứng cá mức nhẹ và trung bình. Trị các loại mụn ẩn ở sâu dưới da và các mụn đầu đen. Ngăn chặn sự phát triển của mụn. Hạn chế sự lây lan không đáng có. Ức chế đánh bay mụn tận gốc, tránh được tình trạng tái phát mụn đáng kể. Giảm sưng hiệu quả đối với các mụn viêm. Nhanh chóng đẩy nhân mụn, giúp da loại bỏ bã nhờn và giúp các lỗ chân lông được se khít lại. Với dòng Klenzit C: Loại bỏ mụn sưng, mụn viêm và mụn trứng cá sưng ở mức nặng. Điều trị những mụn xuất hiện bọc trắng, có hiện tượng mưng mủ gây đau nhức. Kiềm chế các hoạt động của P. Acnes. Đây chính là một loại vi khuẩn gây ra mụn trứng cá hàng đầu. Giúp mụn nhanh chóng gom khô, kích thích quá trình đẩy nhân mụn khiến mụn nhanh chóng được loại bỏ tận gốc. Dòng này cung cấp khả năng tiêu viêm, kháng khuẩn, giảm sưng đau và đẩy nhanh tốc độ xẹp mụn. 1.4 Ai có thể sử dụng kem trị mụn Klenzit Thông thường, các loại kem trị mụn Klenzit được áp dụng cho những đối tượng trong độ tuổi dậy thì và người trưởng thành. Đặc biệt thích hợp cho những người từ 12 đến 30 tuổi. Dù vậy, phụ nữ đang mang thai và cho con bú được khuyến cáo không dùng kem trị mụn Klenzit. Bởi cơ thể của các đối tượng người dùng này rất nhạy cảm và có thể mẫn cảm với các thành phần thuốc. Tương tự với Klenzit C, người bị viêm ruột và mắc các bệnh khác như loét ruột cũng không được sử dụng loại thuốc này. Một khi sử dụng sẽ gây ra các biểu hiện kích ứng như tiêu chảy, viêm ruột hoặc đi ngoài ra máu. 2. Klenzit MS và Klenzit C sử dụng như thế nào thì hiệu quả? Kem trị mụn Klenzit MS và Klenzit C dễ sử dụng với cả đối tượng vừa mới sử dụng: Bước 1: Làm sạch vùng da bị mụn bằng các sản phẩm lành tính. Sau đó, sử dụng bông tẩy trang hoặc khăn mềm để lau khô. Bước 2: Sử dụng xịt khoáng hoặc toner cấp ẩm cho da. Bước 3: Khi da đã khô, lấy một lượng gel phù hợp rồi thoa nhẹ lên vùng da bị mụn. Để đảm bảo vệ sinh bạn nên ưu tiên sử dụng các loại tăm bông. Bước 4: Tiếp tục với một lớp kem dưỡng ẩm nữa để hạn chế các tác dụng phụ của thành phần thuốc gây ra. Lưu ý rằng, trong quá trình bôi thuốc có thể gây ra cảm giác châm chích nhưng sẽ biến mất trong một ít phút sau đó. Khi sử dụng thuốc đòi hỏi bạn cần phải có sự kiên trì bởi hiệu quả điều trị sẽ được thể hiện trong vòng từ 8 đến 12 tuần sau khi sử dụng. 3. Một số lưu ý khi sử dụng Klenzit MS và Klenzit C? Khi sử dụng các loại kem trị mụn của Klenzit bạn cần chú ý một số điều sau: Sử dụng thuốc kết hợp với một số loại kem chống ẩm để giảm các triệu chứng kích ứng và chỉ nên bôi thuốc vào vùng có mụn. Nên đến bệnh viện da liễu để tránh tình trạng mụn trở nên nặng và khó chữa hơn. Bởi rất có thể da của bạn không phù hợp với thành phần của loại thuốc này. Cấp ẩm đầy đủ cho da để giúp da có thể cân bằng bã nhờn. Tia UV rất độc hại, tránh không cho da tiếp xúc trực tiếp với tia này. Hãy chọn bôi kem chống nắng trước khi ra ngoài (đảm bảo chỉ số SPF trên 50). Thành phần kem trị mụn có chứa Adapalene, chất này nhạy cảm với ánh nắng mặt trời. Vì vậy, hạn chế tối đa sử dụng Klenzit vào ban ngày. Tuyệt đối không sử dụng Klenzit MS hay Klenzit C để bôi vào vùng da có vết thương hở, bị cháy nắng, trầy xước, chàm da hay bất kỳ vấn đề về da nào khác. Đặc biệt không để kem dính vào các vùng nhạy cảm như mắt, mũi, miệng, âm đạo.
medlatec
1,129
10 lời khuyên mới về dinh dưỡng Bộ Y tế vừa ban hành 10 lời khuyên mới về dinh dưỡng. Nhìn chung 10 lời khuyên dinh dưỡng trong lần tái bản này cũng dựa trên nền tảng các lời khuyên dinh dưỡng của phiên bản năm 2007 nhưng được cụ thể hóa và sắp xếp hợp lý hơn. Tăng cường vitamin, khoáng chất Điểm mới đầu tiên là việc thêm khuyến cáo “đảm bảo ăn đủ bốn nhóm: chất bột, chất đạm, chất béo, vitamin và muối khoáng”. Lời khuyên này xuất phát từ thực tế kết quả cuộc tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc mới nhất vào năm 2010, cho thấy tuy người dân nước ta ăn đủ năng lượng nhưng không cân đối. Các hộ gia đình có chế độ ăn mất cân đối thường có xu hướng ăn nhiều tinh bột, ít đạm - béo - sữa - rau và trái cây. Ngoài ra, chúng ta cần cung cấp đủ vitamin và khoáng chất, mà chỉ đơn giản là ăn nhiều rau, trái cây, thịt cá, trứng, sữa và ngũ cốc. Nguyên tắc để có đủ vitamin và khoáng chất là nên ăn càng đa dạng thực phẩm càng tốt. Ăn tôm, cá nhiều hơn thịt Điểm mới tiếp theo trong bộ lời khuyên mới năm nay là hướng dẫn người dân không chỉ ăn uống cân đối mà còn chú trọng chọn lựa nguồn chất đạm và chất béo có lợi cho sức khỏe. Bộ Y tế khuyên mọi người nên ăn tôm, cua, cá và đậu đỗ và thay vì ăn nhiều mỡ động vật và dầu thực vật thì Bộ Y tế cũng khuyên mọi người nên ăn vừng, lạc. Chọn lựa đạm và béo theo cách này giúp giảm tổng lượng chất béo đưa vào cơ thể để nhằm phòng ngừa các bệnh lý tăng cholesterol máu và nguy cơ bệnh tim mạch. Nuôi con bằng sữa mẹ Trong bộ lời khuyên dinh dưỡng mới, Bộ Y tế tiếp tục nhấn mạnh tầm quan trọng và khuyến nghị về nuôi con bằng sữa mẹ. Điều này được thể hiện trong lời khuyên số 8 và số 9, trong đó nhấn mạnh việc cho trẻ bú mẹ ngay sau sinh và bú mẹ hoàn toàn trong sáu tháng đầu. Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn giúp trẻ phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, tăng cường sức đề kháng và tăng chỉ số thông minh. Hướng đến cải thiện chiều cao Điều này hết sức quan trọng khi tỉ lệ suy dinh dưỡng dạng thiếu chiều cao (suy dinh dưỡng thể còi cọc) tại nước ta rất cao (29,3% năm 2010) và chiều cao trung bình của thanh niên tại nước ta còn khá khiêm tốn. Khuyến nghị dinh dưỡng mới khuyến cáo nên cho trẻ em uống sữa liên tục và đều đặn từ sau sáu tháng và cho đến khi trưởng thành để cung cấp đủ vitamin và khoáng chất, đặc biệt là chất đạm, canxi, phospho trong sữa để cải thiện chiều cao, giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng còi cọc.
medlatec
514
Trẻ mọc răng sớm có ảnh hưởng gì không và cách chăm sóc trẻ Mọi sự phát triển bất thường của trẻ nhỏ luôn khiến các bậc phụ huynh lo lắng, vì thế trang bị kiến thức là cần thiết để chăm sóc trẻ tốt hơn. Trong đó, tình trạng mọc răng sớm khiến cha mẹ lo lắng ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển sau này của trẻ. Trẻ mọc răng sớm có ảnh hưởng gì tới sự phát triển không là băn khoăn của rất nhiều bậc cha mẹ. 1. Dấu hiệu nhận biết trẻ mọc răng sớm Thông thường, trẻ từ 6 - 8 tháng tuổi sẽ bắt đầu bước vào giai đoạn mọc răng, bắt đầu bằng 2 chiếc răng cửa ở hàm dưới. Sau đó, cho đến khoảng 30 tháng tuổi, 20 cái răng cơ bản sẽ mọc hoàn toàn, sau đó sẽ bước vào giai đoạn thay răng vĩnh viễn. Trẻ mọc răng sớm là khi răng bắt đầu mọc sớm hơn trước tháng thứ 6, thường từ tháng thứ 3 - 5. Dù mọc răng sớm hay đúng độ tuổi, do cơ thể có nhiều thay đổi, dồn năng lượng cho việc mọc răng nên sẽ xuất hiện một vài rối loạn dễ nhận biết như: Bị chảy nước dãi nhiều. Trẻ bắt đầu nghiến nướu, gặm ngón tay hoặc các bề mặt cứng do cảm giác ngứa khó chịu. Cơ thể mệt mỏi, khó chịu, quấy khóc, hay kích động. Trẻ bị rối loạn tiêu hóa nhẹ như đi tiêu phân lỏng. Trẻ thường bị sốt nhẹ. Ăn uống kém, trẻ có thể chậm tăng cân hoặc sụt cân. Kiểm tra thấy nướu chuẩn bị mọc răng bị sưng, tấy đỏ, có thể loét nhẹ. Dấu hiệu mọc răng thường xuất hiện trước khi răng nhú lên 3 - 5 ngày, sau đó sẽ tự hết. Nếu hiện tượng này xuất hiện ở trẻ 3 - 4 tháng tuổi, hãy theo dõi thêm sau một vài ngày. Nếu sau đó có răng nhú lên và triệu chứng trên hết thì trẻ bị mọc răng sớm. 2. Trẻ mọc răng sớm có ảnh hưởng gì tới sự phát triển? Các nha sĩ cho biết, trẻ mọc răng sớm hoặc muộn hơn bình thường hoàn toàn không ảnh hưởng gì, đây là vấn đề bẩm sinh nên cha mẹ không nên quá lo lắng. Thực tế có những trẻ sơ sinh mọc răng rất sớm, có sẵn 1 - 2 chiếc răng và cũng có những trẻ đến hơn 1 tuổi mới bắt đầu mọc những chiếc răng đầu tiên. Những yếu tố có thể ảnh hưởng đến thời điểm mọc răng của trẻ bao gồm: Yếu tố di truyền Đa phần trẻ bị mọc răng sớm là do di truyền từ bố mẹ hoặc người thân trong gia đình. Điều này có nghĩa là nếu bố mẹ, anh chị, ông bà bị mọc răng sớm thì khả năng trẻ cũng thừa hưởng gen này nên thời điểm mọc răng cũng sớm hơn bình thường. Yếu tố dinh dưỡng Đây là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ, trong đó có thời điểm và quá trình mọc răng. Trẻ sơ sinh cần được bú sữa mẹ hoàn toàn trong ít nhất 6 tháng đầu tiên sau sinh, vì thế người mẹ nên lưu ý chế độ ăn đầy đủ, đảm bảo dinh dưỡng trong sữa cho trẻ. Nếu trẻ bú kém, dinh dưỡng không đầy đủ thì khả năng mọc răng chậm cũng cao hơn. Thiếu Vitamin D và canxi Sự mọc răng ở trẻ sớm hay muộn cũng phụ thuộc rất lớn vào lượng Canxi, Vitamin D cơ thể hấp thu và tổng hợp được. Những trẻ thiếu Vitamin D và canxi do chế độ ăn kém, trẻ sinh thiếu tháng, không được tiếp xúc với ánh sáng mặt trời,… Như vậy, trẻ mọc răng sớm không phải là vấn đề cha mẹ lo lắng, điều quan trọng là cha mẹ cần lưu ý quan tâm đến việc chăm sóc và dinh dưỡng để răng trẻ mọc đầy đủ, hạn chế khó chịu và không bị dị dạng răng. 3. Hướng dẫn chăm sóc cho trẻ mọc răng để bé khỏe mẹ vui Ngoài nắm được trẻ mọc răng sớm có ảnh hưởng gì không, khi trẻ bắt đầu có dấu hiệu mọc răng, cha mẹ nên chăm sóc tốt cho trẻ bằng cách: 3.1. Giảm cảm giác ngứa, khó chịu do mọc răng Trẻ thường bị ngứa, khó chịu ở lợi do răng đẩy lợi mọc lên, có thể cho trẻ cắn, ngậm các vật mềm như ti giả, vòng mọc răng để giảm những triệu chứng này. 3.2. Giảm sốt cho trẻ Thường mọc răng chỉ gây ra tình trạng sốt nhẹ cho trẻ. Cha mẹ chỉ cần lau nước ấm và bổ sung nước để hạ thân nhiệt. Nếu sốt cao có thể do bệnh lý hoặc viêm nhiễm, cần chú ý đưa trẻ đi khám y tế. Nhiều trẻ mọc răng bị sốt cao trên 38.5 độ C, khiến cơ thể mệt mỏi, ăn uống và dinh dưỡng kém. Có thể cho trẻ dùng thuốc hạ sốt, giảm đau paracetamol với liều lượng phù hợp. Thường với trẻ nhỏ, liều paracetamol phù hợp là 10 - 15 mg mỗi kg cân nặng, uống 4 - 6 giờ một lần. 3.3. Vệ sinh răng miệng cho trẻ Dù trẻ chưa có răng hay đã mọc những chiếc răng đầu tiên, cha mẹ và người chăm sóc đều cần lưu ý vệ sinh tốt cho trẻ bằng cách: Lau sạch nước dãi chảy từ miệng trẻ, dùng khăn mềm và sạch lau cả nướu. Dùng miếng gạc hoặc vải mềm quấn quanh ngón tay để vệ sinh răng miệng nhẹ nhàng cho trẻ. Cho trẻ uống nước lọc sau khi bú và ăn. Với trẻ mọc răng khi bắt đầu ăn dặm, nên cho trẻ ăn những thức ăn lỏng, mềm, dễ ăn và dễ tiêu hóa trong thời gian này. Đặc biệt nên bổ sung tăng cường canxi cho trẻ từ các loại sữa, cho trẻ tiếp xúc với ánh nắng sáng sớm để tổng hợp Vitamin D tốt hơn. Những thức ăn hoặc nước uống quá nóng, quá lạnh trẻ dùng trong thời gian mọc răng có thể cản trở quá trình mọc răng. Ngoài ra, trẻ có thể có thói quen dùng lưỡi đẩy răng khiến răng mọc lệch, cha mẹ cũng nên lưu ý chăm sóc giảm khó chịu để tránh trẻ thực hiện việc này. Như vậy, cha mẹ có thể yên tâm trẻ mọc răng sớm hay muộn đều không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như sự phát triển của trẻ sau này. Thay vào đó, cha mẹ cần theo dõi sát sao quá trình này và xử lý kịp thời nếu triệu chứng mọc răng gây khó chịu cho trẻ hoặc xảy ra tình trạng mọc răng bất thường.
medlatec
1,138
Bạch cầu lympho là gì?hiểu bạch cầu lympho Bạch cầu có nhiệm vụ giống như những chiến sĩ chiến đấu chống lại sự tấn công của các virus, vi khuẩn, ký sinh trùng và các tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên lại rất ít người am hiểu bạch cầu lympho là gì? Khi kết quả xét nghiệm máu cho thấy chỉ số bạch cầu lympho tăng vượt mức cho phép là dấu hiệu của bệnh gì? Để cùng tìm hiểu rõ vấn đề trên mời bạn tham khảo bài viết sau đây. Bạch cầu lympho là gì? bạch cầu lympho là gì? Bạch cầu lympho là một dạng tế bào trắng ở trong máu. Nhiệm vụ chính của bạch cầu lympho là tăng cường sức để kháng của cơ thể để chống lại vi khuẩn, ký sinh trùng và những tác nhân gây bệnh. Vì vậy bạch cầu lympho đóng vai trò rất quan trọng đối với hệ miễn dịch, chúng có khả năng chống lại các bệnh tật. Ở một người bình thường, số lượng bạch cầu lympho khoảng 3.000/1microlit máu. Nếu lượng bạch cầu lympho của bạn vượt khỏi con số này có nghĩa là bạn đang bị tăng tế bào lympho. Bạch cầu lympho tăng là dấu hiệu của bệnh gì? Bạch cầu lympho thường tăng trong các trường hợp nhiễm khuẩn và nhiễm virus, bệnh Hodgkin, viêm loét dạ dày, suy thượng thận, xuất huyết do giảm tiểu cầu tự phát,.. Sau đây là một số trường hợp bệnh lý người bệnh có thể gặp phải do chứng tăng bạch cầu lympho. Các dấu hiệu nhận biết bạch cầu lympho tăng Tỷ lệ bạch cầu Lympho trong máu tăng cao có thể gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm. (ảnh minh họa) Sẽ rất khó để có thể nhận biết và kết luận chính xác bạch cầu lympho tăng thông qua các biểu hiện bên ngoài. Chỉ khi tiến hành làm xét nghiệm máu và các xét nghiệm bạch cầu cần thiết khác sẽ giúp phản ánh chính xác chỉ số bạch cầu lympho trong máu của bạn đang tăng hay giảm. Tuy nhiên những người bị mắc chứng tăng bạch cầu lympho cơ thể có thể xuất hiện những dấu hiệu và triệu chứng sau, bạn cần lưu ý để đi thăm khám sớm và có biện pháp điều trị triệt để. bạch cầu lympho tăng khi nào cần đến gặp bác sĩ Nếu chỉ căn cứ vào chỉ số bạch cầu lympho là chưa đủ để kể luận, thường bác sĩ sẽ phải căn cứ vào các kết quả xét nghiệm máu liên quan để kiểm tra và đưa ra kết luận chính xác nhất. Việc thăm khám sức khỏe, đặc biệt là xét nghiệm máu sẽ giúp định lượng chỉ số bạch cầu lympho và kiểm soát được tình trạng nhiễm khuẩn. Đồng thời có thể phát hiện sớm để tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
thucuc
496
Công dụng thuốc Imazan Là thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế miễn dịch, Imazan được sử dụng khi có đơn thuốc và dưới sự theo dõi của bác sĩ. Imazan có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với một số thuốc hay phương pháp khác trong quá trình điều trị để mang lại hiệu quả nhiều nhất cho người bệnh. 1. Imazan có tác dụng gì? Imazan là thuốc kê đơn chứa hoạt chất chính Azathioprine. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, mỗi viên nén thuốc chứa 50mg Azathioprine và một số tá dược khác như: Cellulose microcrystalline, natri croscarmellose, manitol, povidon, natri stearyl fumarate, tinh bột ngô và Opadry clear OY-7240.Thuốc Imazan do công ty Douglas Manufacturing Ltd sản xuất và đóng gói theo quy cách mỗi hộp 4 vỉ, mỗi vỉ 25 viên.Imazan nằm trong nhóm thuốc được gọi là thuốc ức chế miễn dịch. Thuốc này hoạt động bằng cách làm giảm hoạt động hệ thống miễn dịch của cơ thể, do đó nó sẽ không tấn công cơ quan được cấy ghép hoặc các khớp.2. Chỉ định chống chỉ định của thuốc Imazan Imazan được dùng đơn độc, hoặc thường phối hợp với các thuốc khác (thường là Corticosteroid) để ức chế miễn dịch cho người bệnh nhận cơ quan ghép. Tác dụng điều trị của thuốc chỉ thể hiện rõ sau nhiều tuần hay nhiều tháng. Ngoài ra, Imazan cũng được dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với Corticosteroid và các phương pháp khác cho các bệnh lý sau: Viêm khớp dạng thấp nặng;Lupus ban đỏ lan tỏa;Viêm da cơ;Viêm đa cơ;Viêm gan mạn hoạt động tự miễn;Bệnh pemphigus thông thường (pemphigus vulgaris);Viêm nút quanh động mạch;Thiếu máu tiêu huyết tự miễn;Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát. Không sử dụng thuốc Imazan cho những trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Imazan hoặc mẫn cảm với 6-mercaptopurine (6-MP);Nhiễm khuẩn nặng;Suy gan nặng;Suy chức năng tủy xương nặng;Viêm tụy;Sử dụng bất kỳ vaccin sống nào;Mang thai;Cho con bú. 3. Sử dụng thuốc Imazan như thế nào? Imazan có dạng viên nén để uống, uống sau ăn. Liều lượng thuốc tùy theo tình trạng và mục đích điều trị của bệnh nhân:Ghép tạng:Người lớn và trẻ em trong ngày đầu điều trị có thể sử dụng liều lên đến 5mg/ kg cân nặng mỗi ngày. Duy trì với liều từ 1 đến 4mg/ kg cân nặng mỗi ngày. Điều chỉnh trong quá trình dùng thuốc tùy theo yêu cầu lâm sàng và dung nạp huyết học. Các bệnh khác:Uống liều khởi đầu từ 1 đến 3mg/ kg cân nặng mỗi ngày. Điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng (có thể không rõ ràng trong vài tuần hoặc vài tháng) và dung nạp huyết học. Xem xét đến việc giảm liều duy trì đến mức thấp nhất mà bệnh nhân vẫn đáp ứng thuốc. Xem xét dừng Imazan nếu các tình trạng bệnh không cải thiện trong vòng 3 tháng. Liều duy trì thuốc khoảng từ dưới 1mg/ đến 3mg/ kg cân nặng mỗi ngày tùy vào tình trạng lâm sàng và đáp ứng của mỗi bệnh nhân, bao gồm sự dung nạp huyết học.Đối với bệnh nhân suy thận hay suy gan nhẹ đến trung bình, nên sử dụng liều ở mức thấp nhất của mức bình thường. Người cao tuổi: Tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân lớn tuổi cao hơn các đối tượng khác, khuyến cáo sử dụng liều ở mức thấp nhất của mức bình thường.Khi sử dụng kết hợp đồng thời Allopurinol, Oxypurinol hoặc Thiopurinol thì cần giảm liều Azathioprine còn 1⁄4 liều ban đầu.Có thể mất đến 12 tuần trước khi bạn cảm nhận được toàn bộ lợi ích của thuốc. Tuy vậy, vẫn cần tiếp tục dùng dù bạn thấy khỏe. Nên sử dụng thuốc thời gian dài, trừ trường hợp không dung nạp thuốc.Trong vài trường hợp như một số bệnh về huyết học hay viêm khớp dạng thấp có thể ngưng uống thuốc sau một thời gian nhất định.Nếu bạn quên uống một liều Imazan, hãy uống ngay khi nhớ ra và sau đó tiếp tục theo lịch kế tiếp của bạn.4. Tác dụng phụ của thuốc Imazan là gì?Một số tác dụng phụ có thể có xảy ra của Imazan, hãy gọi cho bác sĩ nếu xảy ra bất kỳ phản ứng không mong muốn nào dưới đây:Dạ dày tăng kích thích, đau bụng.Buồn nôn và nôn.Thay đổi màu sắc và kết cấu tóc, rụng tóc. Chán ăn.Có máu trong nước tiểu hoặc phân.Bầm tím bất thường.Mệt mỏi.Xuất hiện các vết loét.Giảm khả năng chống nhiễm khuẩn (do thuốc gây ức chế miễn dịch và có thể làm giảm số lượng bạch cầu trong máu từ đó làm tăng khả năng bị nhiễm khuẩn.)Sử dụng thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ phát triển một số loại khối u (thường xảy ra sau 10 năm nếu sử dụng liên tục hoặc với liều 600 gram suốt đời).Bạn sẽ được kiểm soát chặt chẽ tình trạng sức khỏe trong quá trình sử dụng thuốc này, hãy tuân thủ theo các hướng dẫn hay lịch tái khám từ bác sĩ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Imazan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Imazan điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
932
Tiêm vắc xin sởi quai bị Rubella: độ tuổi tiêm, chi phí và các thông tin khác Tiêm vắc xin sởi quai bị Rubella là mũi tiêm vô cùng quan trọng đối với trẻ nhỏ. Mũi vắc xin không chỉ tạo miễn dịch cho trẻ phòng ngừa bệnh sởi sởi quai bị Rubella mà còn ngăn chặn các biến chứng. Vì vậy, khi trẻ đến độ tuổi tiêm phòng, cha mẹ cần đưa trẻ đi tiêm đầy đủ các mũi vắc xin quan trọng. Để hiểu thêm về mũi vắc xin sởi quai bị Rubella, cha mẹ hãy tham khảo thêm trong bài viết sau đây. 1. Vắc xin có tên gọi MMR II 0.5ml, đây là dạng vắc xin sống được điều chế từ virus sởi, virus Rubella và quai bị. Vắc xin được đông khô có màu trắng và ánh vàng, có kèm theo nước hồi chỉnh. Vắc xin này có tác dụng tạo miễn dịch, phòng ngừa được cả 3 bệnh sởi, Rubella và quai bị. 2. Tiêm vắc xin sởi quai bị Rubella mang lại hiệu quả như thế nào? Sởi quai bị rubella là các bệnh do virus gây ra có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng. Trẻ chưa được tiêm phòng đầy đủ hoặc miễn dịch kém càng khiến bệnh tiến triển nhanh hơn. Các căn bệnh này dễ lây lan ra môi trường xung quanh, thậm chí bùng phát thành dịch trên diện rộng. Đối với trẻ nhiễm sởi quai bị Rubella được tiêm phòng đầy đủ và có các triệu chứng nhẹ sẽ tự khỏi bệnh. Tuy nhiên đối với phụ nữ mang thai nếu bị nhiễm virus thì nguy cơ trẻ sinh ra nhiều dị tật. Chẳng hạn như, trẻ bị bệnh tim bẩm sinh, mù, điếc và chậm phát triển. Bên cạnh đó, khi trẻ mắc các bệnh sởi quai bị rubella nếu không được điều trị kịp thời sẽ để lại nhiều di chứng và khiến trẻ tử vong. Chính vì những tác hại khôn lường của những căn bệnh trên, tiêm vắc xin phòng sởi quai bị Rubella vô cùng cần thiết. Mặc dù các căn bệnh chưa có thuốc đặc hiệu điều trị dứt điểm nhưng tiêm phòng sẽ ngăn chặn được virus. Tiêm vắc xin sởi quai bị Rubella ngăn ngừa bệnh lên tới 95%, giúp cha mẹ an tâm về sức khỏe của trẻ. 3. Loại vắc xin phối kết hợp phòng 3 bệnh sởi quai bị Rubella và quai bị MMR II (Mỹ) có giá 290.000 đồng. 4. Độ tuổi cần đi tiêm vắc xin sởi quai bị Rubella cho trẻ Cha mẹ mới có con lần đầu chưa có kinh nghiệm thường lo lắng và phân vân độ tuổi nào nên tiêm vắc xin. Để bảo vệ sức khỏe của con trẻ an toàn, cha mẹ cần đưa trẻ đi tiêm vắc xin khi ở độ tuổi sau: Trẻ nhỏ khi đủ 12 tháng tuổi nên tiêm vắc xin phòng bệnh sởi quai bị Rubella với 2 liều. Mỗi liều 0.5ml và liều tiêm thứ 2 khi trẻ 4 - 6 tuổi. Trẻ trong độ tuổi 9 tháng hoặc từ 6 đến 12 tháng tuổi nên tiêm vắc xin sởi đơn (MVVAC). Hoặc tiêm vắc xin MMR phòng cả 3 căn bệnh sởi quai bị Rubella và quai bị. Khi trẻ đủ 15 tháng thì tiêm nhắc lại mũi MMR và tiêm mũi thứ 2 sau 4 năm. Mũi nhắc lại thứ 3 cách mũi thứ 2 khoảng 4 năm. Khi trẻ sinh sống ở nơi có dịch sởi hoặc tiếp xúc với người mắc bệnh nên đi tiêm càng sớm càng tốt. Không chỉ tiêm cho trẻ mà người lớn hoặc phụ nữ trước mang thai nên tiêm 1 liều vắc xin sởi quai bị Rubella 0.5ml duy nhất. Vắc xin sởi quai bị Rubella có thể tiêm kết hợp cùng với vắc xin viêm não Nhật Bản bất hoạt, viêm gan B, Polio, DTP, TT, BCG. 5. Một vài phản ứng phụ khi tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh sởi quai bị Rubella Khi trẻ được tiêm đầy đủ liều vắc xin sởi quai bị Rubella sẽ có một vài tác dụng phụ sau. Đây là phản ứng thông thường sau tiêm chủng nên cha mẹ không cần phải lo lắng: Sau 24 giờ tiêm, vùng tiêm sẽ có cảm giác đau nhức kèm theo dấu hiệu sốt nhẹ kéo dài 1 đến 2 ngày. Tùy vào từng cơ địa mà trẻ có thể bị nổi ban đỏ, lan xung quanh chỗ tiêm và mất dần sau 1 đến 2 ngày. Các triệu chứng nhẹ thường làm trẻ cảm thấy bứt rứt, khó chịu và khóc. Vì vậy, cha mẹ cần tìm cách giảm các triệu chứng an toàn cho trẻ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, một vài trường hợp sau khi tiêm vắc xin phòng sởi quai bị Rubella bị viêm tuyến nước bọt, tiêu chảy, buồn nôn. Trong trường hợp trẻ vẫn chưa hết hẳn sau vài ngày tiêm vắc xin, cha mẹ cần đưa trẻ tới bệnh viện. Các bác sĩ có chuyên môn sẽ thăm khám, xác định rõ tình trạng và có hướng điều trị kịp thời. 6. Những lưu ý khi đưa trẻ đi tiêm vắc xin phòng bệnh sởi quai bị Rubella Vắc xin sởi quai bị Rubella mắc dù giúp ngăn chặn virus, phòng bệnh hiệu quả nhưng cần được theo dõi kỹ. Bởi ngoài các tác dụng phụ thường gặp, cha mẹ không nên chủ quan mà cần lưu ý: Sau khi tiêm vắc xin xong nên để trẻ ở bệnh viện 30 phút theo dõi các phản ứng nếu có. Nhằm ngăn chặn và xử trí kịp thời tình trạng sốc phản vệ. Khi đưa trẻ về nhà, cha mẹ cũng cần theo dõi trẻ liên tục khoảng 24 - 48 tiếng. Chú ý tới tinh thần của trẻ, nhiệt độ cơ thể, các vết ban đỏ, nhịp thở, nhu cầu ăn và uống. Cha mẹ lưu ý không nên chạm trực tiếp vào vùng tiêm của trẻ. Tuyệt đối không dùng lá thuốc, khăn chườm nóng hoặc lạnh để chỗ tiêm không bị nhiễm trùng. Trong trường hợp trẻ bị sốt sau khi tiêm phòng bệnh sởi quai bị Rubella, cha mẹ không nên lo lắng. Hãy cho trẻ uống nhiều nước/sữa, dùng thuốc hạ sốt và mặc quần áo thoáng mát. 7. Dịch vụ tiêm vắc xin phòng bệnh sởi quai bị Rubella uy tín, an toàn
medlatec
1,065
Phân biệt hở và hẹp van tim cùng cách điều trị, phòng ngừa Hở và hẹp van tim là 2 bệnh lý van tim phổ biến nhất. Hệ thống van tim giúp đảm bảo lượng máu lưu chuyển giữa các buồng tim. Khi van tim bị tổn thương dẫn đến hở hoặc hẹp van. Các bệnh lý này ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, thậm chí tính mạng người bệnh. 1. Thế nào là hở và hẹp van tim? Bệnh về van tim xảy ra khi một hoặc nhiều van tim không thực hiện tốt chức năng đóng mở giúp máu lưu thông theo một chiều. Trong đó, bệnh hở và hẹp van tim là hai dạng thường gặp trong các bệnh về van tim, Tình trạng hẹp van tim xảy ra khi các van dày và cứng hoặc dính các mép van. Từ đó làm giảm khả năng mở của van tim, gây cản trở sự lưu thông của máu. Tim phải bơm mạnh hơn để nén dòng máu qua chỗ hẹp. Van không mở được hết cỡ, làm giảm lưu lượng máu xuống buồng tim dưới hoặc lượng máu đi ra động mạch. Hẹp van tim chủ yếu xảy ra với van 2 lá và van động mạch chủ. Còn van 3 lá và van động mạch phổi ít khi bị hẹp. Bệnh hở van tim xảy ra khi các van tim đóng lại không kín. Tình trạng này khiến dòng máu có thể trào ngược trở lại trong lúc đóng van. Do van không thể đóng kín hoàn toàn, máu có thể rò rỉ ngược trở lại (thay vì chỉ chảy theo 1 chiều). Điều này không chỉ làm giảm khả năng bơm máu của tim, mà còn gây tích tụ máu ở tim và phổi. Lý do bắt nguồn từ tình trạng giãn vòng van, thoái hoá, dính, co rút hoặc các dây chằng van tim quá dài… Tim bị hở van, dòng máu trào ngược khiến tim phải làm việc nhiều hơn để bù đắp lượng máu bị thiếu hụt. Bệnh hở van tim chia thành 4 mức độ: Hở van ¼ là mức độ nhẹ, thường được coi là hở van sinh lý, chỉ cần điều trị khi có triệu chứng khó thở, mệt mỏi. Hở van 2/4 là mức trung bình. Hở van 3/4  là mức nặng. Cuối cùng, hở van 4/4 được xem là mức rất nặng. Hẹp van tim chủ yếu xảy ra với van 2 lá và van động mạch chủ. 2. Nguyên nhân gây hở và hẹp van tim 2.1. Hở và hẹp van tim do nguyên nhân bệnh lý Các bệnh thường gặp gây hẹp van tim: Sốt thấp khớp: Liên cầu khuẩn là nguyên nhân phổ biến nhất gây hẹp van tim. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Đây là nguyên nhân thường gặp do dày dính mép van. Van tim bị vôi hóa: Quá trình lão hóa kết hợp với rối loạn lipid máu làm tăng nguy cơ lắng đọng canxi ở quanh van tim Các bệnh lý gây hở van tim: Bệnh thấp tim, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, .Hoăc do một số căn bệnh hiếm như: bệnh viêm nội tâm mạc, cơ tim giãn nở, viêm nội tâm mạc. phình động mạch chủ 2.2. Các nguyên nhân gây hở và hẹp van tim khác Hở van tim: Do van tim suy yếu, kém chức năng, đứt hoặc giãn.các dây chằng và cơ giữ van tim. Dị tật tim bẩm sinh từ khi trẻ chào đời. cũng là một nguyên nhân phổ biến. Ngoài ra hở van còn có thể do lão hóa. Hở van tim: Do hẹp van tim bẩm sinh,  làm xạ trị vùng lồng ngực, hoặc do một số bệnh tự miễn như lupus ban đỏ cũng có thể gây hẹp van tim. Bệnh về van tim xảy ra khi một hoặc nhiều van tim không thực hiện tốt chức năng đóng mở giúp máu lưu thông theo một chiều. 3. Hở và hẹp van tim có những biểu hiện gì? -Bệnh hở van tim: Ở giai đoạn đầu các triệu chứng của bệnh thường không rõ ràng. Khi nhận thấy rõ các dấu hiệu cũng đồng nghĩa với việc bệnh đã tiến triển nặng. Các dấu hiệu nhận biết hở van tim bao gồm: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt Khó thở, khi nằm càng thấy khó thở hơn, tim đập nhanh, đánh trống ngực. Chân, mắt cá chân bị sưng phù Ho khan, ho nhiều hơn vào ban đêm. -Bệnh hẹp van tim: Có thể không gây ra triệu chứng nào trong một thời gian dài do bệnh tiến triển chậm. Khi xuất hiện triệu chứng, phổ biến nhất là các vấn đề như: Tim đập nhanh, choáng ngất, chóng mặt, tay chân lạnh, hồi hộp Ho khan, khi nằm ho nhiều hơn Mệt mỏi, đau tức ngực khi gắng sức, khó thở Đặc biệt các vấn đề này càng nặng hơn khi người bệnh bị căng thẳng, nhiễm trùng hoặc trong giai đoạn phụ nữ mang thai, Trường hợp bệnh nặng sẽ có các triệu chứng như ho ra máu, trướng bụng, ngất, trọng lượng cơ thể tăng bất thường. Bàn chân hoặc chỗ mắt cá chân bị phù. Có thể khó thở ngay cả nhưng lúc đang nghỉ ngơi. Người có nguy cơ cao bị hở và hẹp van timcần kiểm tra sức khỏe tim mạch định kỳ 4. Điều trị hở van tim và hẹp van tim Điều trị hẹp van tim: Với giai đoạn bệnh nhẹ, chưa có triệu chứng, người bệnh chỉ cần kiểm tra, theo dõi định kỳ. Nếu phải thực hiện các phương pháp điều trị có chảy máu như nhổ răng, phẫu thuật… cần tiêm dự phòng bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trước đó. Khi bệnh nặng lên với các triệu chứng như đau ngực, khó thở, rối loạn nhịp tim, tùy vào tình trạng bệnh sẽ có cách điều trị thích hợp. Bệnh nhân có thể được điều trị bằng thuốc hoặc can thiệp phẫu thuật nếu cần thiết. Điều trị hở van tim: Giai đoạn nhẹ: Điều trị nội khoa sử dụng các loại thuốc như: thuốc chống đông máu, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc giãn mạch nhóm nitrate. Việc dùng thuốc cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tim mạch. Không tự chọn thuốc, tự tăng giảm liều hoặc thời gian dùng thuốc. Không tự chuyển thuốc khác vì có thể làm mất hiệu quả hoặc sai lệch phác đồ điều trị. Nếu có bất thường cần hỏi ý kiến bác sĩ. Trường hợp bệnh nặng: Van tim bị tổn thương nghiêm trọng, bệnh nhân có khả năng bị suy tim, Lúc này bác sĩ có thể chỉ định điều trị ngoại khoa. Bao gồm các phẫu thuật: Phẫu thuật sửa van tim với các phương pháp như cắt hoặc khâu nhằm khép kín các lá van lại với nhau. Hoăcj phẫu thuật thay van tim khi phương pháp sửa van tim không tác dụng. Lúc này cần phẫu thuật cắt bỏ van tim và thay thế bằng van tim nhân tạo. 5. Biện pháp hỗ trợ điều trị và phòng bệnh Bên cạnh các phương pháp điều trị, bệnh nhân cần thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt có lợi cho sức khỏe tim mạch. Cụ thể, tránh ăn mặn, hạn chế các món nhiều dầu mỡ. Giảm thiểu hoặc bỏ thuốc lá, bia rượu. GIữ tinh thần lạc quan, tâm trạng thoải mái và tránh hoạt động thể lực, trí óc quá sức. Bên cạnh đó, người có nguy cơ cao cần kiểm tra sức khỏe tim mạch định kỳ. Bệnh nhân cần tái khám theo đúng chỉ định của bác sĩ.
thucuc
1,301
Thực quản là gì? Thực quản là gì? Cấu tạo thực quản như thế nào? Hoạt động của thực quản diễn ra như thế nào? Các bệnh lý thường gặp ở thực quản là gì? Bài viết dưới đây giúp bạn đọc trả lời những câu hỏi trên. XEM THÊM: >> Triệu trứng của bệnh viêm thực quản trào ngược >> Khám và điều trị loét thực quản >> Triệu chứng của bệnh viêm thực quản Thực quản là gì? Thực quản là một ống cơ, nối hầu với dạ dày. Ở cổ, thực quản nằm sau khí quản, đi xuống trung thất sau, nằm phía sau tim, trước động mạch chủ ngực, xuyên qua cơ hoành vào ổ bụng, nối với dạ dày. Đây là một trong những bộ phận quan trọng của hệ tiêu hóa. Thực quản dài khoảng 25 – 30cm, dẹt do các thành áp sát vào nhau. Khi có hoạt động nuốt thức ăn, thực quản có hình ống. Thực quản tương đối di động, dính với các tạng xung quanh bằng các cấu trúc lỏng lẻo. >> Thực quản là một ống cơ, nối hầu với dạ dày. Cấu tạo thực quản -Về mặt phẫu thuật, thực quản được chia làm 3 đoạn: -Về mặt cấu tạo: Ngoài cùng là lớp mô liên kết bao bọc thực quản. Dưới lớp mô liên kết thành thực quản gồm 3 lớp. Cụ thể: Chức năng của thực quả là đưa thức ăn từ họng xuống dạ dày. Hoạt động của thực quản Thực quản có chức năng đưa thức ăn từ họng xuống dạ dày. Khi ăn, các cơ trong họng co lại, cùng với sự nâng lên của thanh quản sẽ đẩy thức ăn từ miệng xuống thực quản. Các cơ ở miệng thực quản giãn ra để đón nhận lượng thức ăn vừa xuống. Những thức ăn dạng lỏng, nhão sẽ rơi không xuống dạ dày. Những thức ăn đặc hơn sẽ di chuyển trong thực quản nhờ sóng nhu động chậm của thực quản, kết hợp với trọng lượng của thức ăn. Tại đây thực quản sẽ làm nhiệm vụ  đẩy thức ăn đến tâm vị và dạ dày. Các bệnh lý về thực quản nếu không điều trị có thể biến chứng thành ung thư thực quản -Các dị tật bẩm sinh tại thực quản: Teo thực quản, rò thực quản… -Co thất tâm vị -Dị vật thực quản -Túi thừa thực quản -Bóng thực quản do hóa chất -U lành thực quản -U ác thực quản -Thương tích ở thực quản: Thủng thực quản, vết thương ở thực quản… Xem thêm: khám bệnh viêm thực quản ở đâu tốt
thucuc
440
Hỏi đáp về bệnh Crohn căn bệnh nguy hiểm Bệnh Crohn là một bệnh gây viêm tại đường ruột, là nguyên nhân gây loét hình thành trong đường tiêu hoá ở bất cứ nơi nào từ miệng đến hậu môn. Cùng tìm hiểu về căn bệnh này qua một số câu hỏi ngắn sau đây. Bệnh Crohn là một bệnh gây viêm tại đường ruột, là nguyên nhân gây loét hình thành trong đường tiêu hoá ở bất cứ nơi nào từ miệng đến hậu môn. Bệnh Crohn có thể ảnh hưởng tới miệng? Đúng. Bệnh Crohn chủ yếu gây loét thành trong của ruột non và ruột già nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến bất cứ nơi nào trong hệ tiêu hóa, bao gồm thực quản, dạ dày và thậm chí cả miệng. Ngoài ra bệnh Crohn cũng có thể ảnh hưởng tới các bộ phận khác của cơ thể như da, mắt, khớp, gan. Cơn kịch phát của bệnh Crohn có thể xảy ra khi người bệnh ăn quá nhiều thực phẩm giàu chất xơ? Sai. Không có loại thực phẩm chung cụ thể nào khiến cho triệu chứng của bệnh Crohn trở nên tồi tệ hơn. Nguyên nhân dẫn tới các đợt kịch phát của bệnh Crohn là không rõ ràng. Có một số trường hợp nhận thấy  một số loại thực phẩm nhất định có thể làm cho các triệu chứng của bệnh trở nên xấu hơn.  Các tác nhân khác có thể dẫn tới tình trạng bùng phát bao gồm căng thẳng, hút thuốc, tự ý ngưng sử dụng thuốc điều trị bệnh Crohn hoặc dùng sai liều. Cơn kịch phát hay còn gọi là bùng phát là những đợt diễn tiến xấu của bệnh với các triệu chứng nghiêm trọng hơn. Nếu bệnh Crohn được kiểm soát tốt, các cơn kịch phát sẽ không diễn ra? Sai. Ngay cả khi kiểm soát tốt, bệnh Crohn vẫn có thể bùng phát mà không dự đoán trước. Các triệu chứng có thể ở mức độ từ nhẹ đến nặng, tiến triển chậm và xảy ra mà không có cảnh báo trước. Các triệu chứng của bệnh Crohn có thể biến mất trong nhiều năm và đột ngột xuất hiện. Probiotics được chứng minh có thể làm hạn chế bệnh Crohn? Có một số nghiên cứu cho biết probiotics làm giảm bớt các triệu chứng của bệnh Crohn, tuy nhiên nghiên cứu này cần được kiểm tra lại để có thể khẳng định chính xác nhận đỉnh trên. Probiotic là những vi khuẩn tốt sống trong đường tiêu hóa giúp ngăn chặn các tác hại của các vi khuẩn xấu xâm nhập vào ruột. Có một số nghiên cứu cho biết probiotics làm giảm bớt các triệu chứng của bệnh Crohn, tuy nhiên nghiên cứu này cần được kiểm tra lại để có thể khẳng định chính xác nhận đỉnh trên. Tiêu thụ probiotics có thể gây ra những tác dụng phụ như đầy hơi nhẹ. Do đó tốt nhất hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi có ý định sử dụng probiotics qua thực phẩm hay chất bổ sung. Người mắc bệnh Crohn có thể bị thiếu hụt vitamin B – 12? Đúng. Bệnh Crohn có thể khiến cơ thể gặp nhiều khó khăn khi hấp thu một số vitamin và khoáng chất, tùy thuộc vào vị trí ruột bị ảnh hưởng. Nếu bệnh ảnh hưởng tới đầu dưới của ruột non, người bệnh có thể hấp thụ đủ vitamin B – 12 từ chế độ ăn uống. Vì bệnh Crohn, người bệnh có thể bị thiếu axit folic, sắt, vitamin C và vitamin D. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ để biết liệu có cần phải bổ sung thêm vitamin hay không. Chỉ những người có tiền sử gia đình bị bệnh Crohn mới có nguy cơ mắc bệnh? Sai. Những người trong gia đình có bố mẹ, anh chị em mắc bệnh Crohn có nguy cơ cao phát triển bệnh này cao hơn so với người bình thường. Tuy nhiên nguy cơ mắc bệnh Crohn không chỉ liên quan tới gen di truyền. Hệ thống miễn dịch phản ứng thái quá gây viêm nhiễm có thể dẫn tới sự phát triển của bệnh Crohn. Ngoài ra cũng có những yếu tố khác, chẳng hạn như bệnh phổ biến hơn ở những người hút thuốc so với người không hút thuốc. Các bác sĩ chưa tìm được lý do chính xác tại sao người này bị bệnh Crohn và người khác thì không. Căng thẳng quá mức có thể gây ra bệnh Crohn? Tình trạng căng thẳng không gây ra bệnh Crohn nhưng có thể làm cho các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn. Sai. Tình trạng căng thẳng không gây ra bệnh Crohn nhưng có thể làm cho các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn. Trong thời gian bệnh bùng lên, những triệu chứng khó chịu cũng khiến người bệnh thường xuyên cảm thấy căng thẳng, chán nản. Một số biện pháp thư giãn như thở sâu, tập yoga, thiền định có thể hạn chế tình trạng căng thẳng, giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn. Biến chứng thường gặp nhất của bệnh Crohn là gì? A: Tắc ruột B: Viêm khớp C: Sỏi thận Đáp án đúng là A. Biến chứng thường gặp nhất của bệnh Crohn là tắc ruột. Tắc ruột làm cho thức ăn không được tiêu hóa, nước trong thức ăn không được hấp thụ, kèm thêm tình trạng nôn ói có thể dẫn đến tình trạng cơ thể bị mất nước. Nếu không được bù đắp nước kịp thời có thể gây sốc & hôn mê, Tắc ruột có thể làm cho tình trạng ruột bị hoại tử dẫn đến viêm phúc mạc rất nguy hiểm. Người bệnh có nguy cơ phải phẫu thuật để điều trị bệnh Crohn nếu hút thuốc lá? Đúng. Hút thuốc lá làm cho các triệu chứng của bệnh Crohn nghiêm trọng hơn, khiến người bệnh có nguy cơ cao phải điều trị bằng phẫu thuật. Bởi vì những người hút thuốc thường có nhiều đợt bùng phát, nhiều biến chứng  hơn và cần sử dụng liều cao steroid cũng như những thuốc khác. Sử dụng thuốc là cách duy nhất để giảm bớt những cơn kịch phát của bệnh Crohn? Ngoài việc sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, người bệnh cũng có thể hạn chế những cơn bùng phát của bệnh Crohn bằng cách tập thể dục, ăn uống lành mạnh và hạn chế căng thẳng. Sai. Ngoài việc sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, người bệnh cũng có thể hạn chế những cơn kịch phát của bệnh Crohn bằng cách tập thể dục, ăn uống lành mạnh và hạn chế căng thẳng. Người bệnh có thể hỏi bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để biết nên và không nên ăn gì. Tập thể dục thường xuyên không chỉ giúp giải tỏa căng thẳng mà còn rất tốt cho xương,  ngăn ngừa loãng xương – một biến chứng của bệnh Crohn.
thucuc
1,164
Xét nghiệm HIV tại nhà Đồng Nai của : An toàn, bảo mật Chính vì điều này mà nhiều người đã ưu tiên lựa chọn dịch vụ xét nghiệm HIV tại nhà. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý địa chỉ xét nghiệm HIV tại nhà Đồng Nai uy tín, chính xác cho người dân đang sinh sống trên địa bàn tham khảo, lựa chọn khi cần làm xét nghiệm. 1. Tìm hiểu căn bệnh HIV/ AIDSHIV còn gọi là hội chứng suy giảm miễn dịch ở người. Bệnh do virus HIV - Human Immunodeficiency xâm nhập, phát triển số lượng và tấn công vào hệ miễn dịch cơ thể. Khi hệ miễn dịch bị tấn công sẽ suy giảm chức năng, hàng rào bảo vệ cơ thể kém tạo điều cho các tác nhân gây hại xâm nhập và gây bệnh. Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tử vong ở người bị HIV. Con đường lây nhiễm virus HIV Virus HIV có khả năng lan rộng trong cộng đồng thông qua 3 con đường chính là: Quan hệ tình dục bao gồm cả đường miệng không sử dụng biện pháp an toàn, quan hệ với nhiều bạn tình. Người lành có thể nhiễm virus khi tiếp xúc với vết thương, máu, dùng chung bơm tiêm với người bệnh. Mẹ bị nhiễm HIV khi đang mang thai có truyền cho con qua nhau thai, quá trình sinh đẻ hoặc cho con bú. Hiện nay, HIV chưa có vaccine phòng bệnh cũng như thuốc đặc trị. Tuy nhiên, các loại thuốc ức chế hoạt động của virus giúp bệnh nhân kéo dài tuổi thọ. Đồng thời, yếu tố tinh thần và chế độ sinh hoạt, ăn uống, rèn luyện khoa học có thể giúp bệnh nhân sống hoà bình với bệnh gần như người bình thường. Các dấu hiệu nhận biết nhiễm HIV Có rất nhiều trường hợp người bệnh không biết bản thân bị nhiễm HIV do triệu chứng mơ hồ, không rõ ràng ở giai đoạn đầu, đôi khi còn nhầm lẫn với cảm cúm thông thường. Hầu hết các trường hợp phát hiện nhiễm virus thì bệnh đã ở giai đoạn nặng, hệ miễn dịch bị tàn phá nghiêm trọng dẫn đến việc điều trị khó khăn hơn. Một số dấu hiệu HIV thường gặp ở giai đoạn đầu mà bạn cần chú ý là: Sốt cao đi kèm các cơn ớn lạnh kéo dài trong 1 - 2 tuần. Cơ thể mệt mỏi, hay buồn ngủ. Toàn thân đau nhức, nhất là các khớp xương, cơ bắp, đau đầu liên tục. Phát ban đỏ, có thể gây ngứa ngáy, khó chịu. Thường xuyên xuất hiện tình trạng tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, sụt cân nhanh trong thời gian ngắn, phụ nữ rối loạn kinh nguyệt. Đau họng, nhiệt miệng, sưng hạch ở các vị trí như cổ, bẹn, nách. 2. Xét nghiệm HIV sớm có tác dụng gì? Xét nghiệm HIV là phương pháp hiệu quả để phát hiện sự tồn tại của virus trong cơ thể hiện nay. Phát hiện virus ở giai đoạn đầu và can thiệp điều trị sớm sẽ mang lại những lợi ích: Cho hiệu quả điều trị tích cực, kéo dài tuổi thọ bệnh nhân, hạn chế được tình trạng hệ miễn dịch bị tàn phá nghiêm trọng. Hạn chế được khả năng lây lan trong cộng đồng. Tiết kiệm chi phí khám và điều trị bệnh giảm gánh nặng về tài chính đối với bản thân người mắc bệnh và gia đình. Nhiều người lựa chọn sử dụng bộ test nhanh kiểm tra HIV tại nhà. Các bộ test đã được cơ quan Y tế công nhận và cấp phép có thể phát hiện được sự tồn tại của virus. Những trường hợp virus mới xâm nhập chưa đạt ngưỡng gây bệnh, que test có thể cho kết quả âm tính giả. Trong khi đó, các phương pháp xét nghiệm ở thời điểm này có thể phát hiện được sự có mặt của virus trong cơ thể. 3. Tuy nhiên, không phải địa chỉ nào cũng an toàn, chính xác và bảo mật. Tiết kiệm thời gian, công sức, không phải xếp hàng chờ đợi. Quy trình lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển đến Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ Y tế. Trung tâm Xét nghiệm sở hữu chứng chỉ ISO 15189:2012 và CAP, đảm bảo chất lượng đạt chuẩn quốc tế.
medlatec
731
Dấu hiệu thai vào tử cung làm tổ Dấu hiệu thai vào tử cung sẽ xuất hiện sau khi trứng được thụ tinh thành công. Đây là một bước ngoặt quan trọng để quyết định người phụ nữ có mang thai hay không. Vì khi trứng không làm tổ trong tử cung mà tại một vị trí khác thì sẽ nguy hiểm đến sức khỏe của người phụ nữ. 1. Một số dấu hiệu thai vào tử cung ở phụ nữ Khoảng thời gian trứng được thụ tinh mất từ 9-12 ngày, sau đó phôi thai sẽ di chuyển đến tử cung và làm tổ tại đó. Mất khoảng 38-40 tuần để phôi thai phát triển thành em bé và chào đời. Khi trứng vào và làm tổ tại tử cung thường có những dấu hiệu:Chảy máu âm hộ cho thấy trứng đã bám vào tử cungĐây là dấu hiệu thai đã vào tử cung dễ nhận biết nhất. Do niêm mạc tử cung giàu máu và dưỡng chất nên khi phôi thai tiến hành làm tổ tại tử cung sẽ gây ra hiện tượng chảy máu âm đạo.Các đặc điểm của máu báo thai có thể thấy như: máu có màu hồng nhạt có thể thấy ngả nâu, không nhiều như kinh nguyệt. Thời gian chảy máu không nhiều có thể thất thường trong vòng 2-3 ngày, điều này có thể làm bạn hiểu làm với kinh nguyệt ngắn ngày.Đau bụng thông báo trứng đã bám vào tử cung. Những cơn đau chủ yếu xuất hiện ở bụng dưới và lưng, đôi khi thấy co thắt vùng tử cung. Chúng có thể kéo dài vài ngày với con đau nhẹ và ít. Trong trường hợp đau kéo dài cần đến trung tâm y tế để được khám và phát hiện vấn đề.Những thay đổi ở ngực. Khi thấy ngực căng, đau hoặc mềm ra cũng có thể là dấu hiệu thai vào tử cung thành công, đôi khi có thể nhầm lẫn điều này với việc đến kỳ kinh. Hormon thay đổi là nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Tính từ ngày chậm kinh 7 ngày mà thấy các dấu hiệu kể trên có nghĩa rằng phôi thai đã được làm tổ tại tử cung.Cơ thể hay bị chuột rút. Chuột rút cũng là 1 trong các dấu hiệu báo thai bám vào tử cung. Trong 2-3 ngày đầu những cơn chuột rút thường xuất hiện ở vùng bụng và lưng, chúng thường khá nhẹ nhàng không quá dữ dội. Trường hợp có những cơn chuột rút kéo dài và đau cần tìm đến sự giúp đỡ từ bác sĩ.Có những thay đổi về nhiệt độ cơ thể. Khi thai làm tổ, máu trong cơ thể sẽ lưu thông nhanh hơn bình thường và quá trình tạo máu cũng diễn ra nhanh hơn. Ngoài ra các quá trình trao đổi chất cũng diễn ra nhanh hơn bình thường. Vì vậy, thai phụ sẽ thấy nóng, đổ mồ hôi. Điều này có thể kéo dài đến 50 phút hoặc nhiều hơn.Phụ nữ mang thai huyết áp của họ sẽ tăng lên theo nhiệt độ cơ thể. Khi quá trình này diễn ra thai phụ có thể thấy biểu hiện chán ăn hoặc những thay đổi khác về tâm lý. Có nhiều trường hợp có dấu hiệu hiệu của buồn nôn hay đi tiểu nhiều trong vòng 1 tuần. Nguyên nhân do thai làm tổ ở tử cung tạo áp lực cho vùng xương chậu. Dấu hiệu thai vào tử cung sẽ xuất hiện sau khi trứng được thụ tinh thành công 2. Mẹ bầu cần làm gì khi có dấu hiệu thai vào tử cung? Khi có các dấu hiệu mang thai hay đã biết bản thân mang thai người mẹ cần chăm sóc cơ thể tốt hơn, đặc biệt là vấn đề dinh dưỡng. Cụ thể:Có chế độ ăn khoa học và bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng. Khi có một chế độ ăn lành mạnh và an toàn, nội tiết của thai phụ sẽ trở nên cân bằng, nâng cao sức khỏe cho vùng niêm mạc tử cung. Thai phụ nên sử dụng các thực phẩm giàu chất xơ giúp hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa cũng như các quá trình chuyển hóa của cơ thể và thúc đẩy nồng độ estrogen. Các loại rau có màu xanh đậm (rau cải, cải xoăn), ngũ cốc, hạt lanh nên là lựa chọn hàng đầu.Ưu tiên sử dụng các loại thức ăn có tác dụng làm ấm cơ thể. Do nhiệt độ cơ thể tăng làm cho tử cung ấm lên là điều kiện lý tưởng để thai nhi phát triển. Một số loại thực phẩm có tác dụng này như quế, gừng, ớt, các món hầm hoặc súp,... Các thực phẩm cải thiện hormone trong cơ thể là dầu dừa, dầu gan cá tuyết,...Giữ cho tâm trạng thỏa mái, ổn định. Trong những ngày đầu người phụ nữ thường có xu hướng lo lắng, hồi hộp, mong chờ kết quả. Tuy nhiên những cảm xúc này có thể làm cho cơ thể sản sinh hormon ngăn cản quá trình thụ thai. Vì vậy, ở giai đoạn này nên giữ tinh thần luôn ổn định, làm các công việc khác để quên đi cảm giác này.Ngủ đủ giấc. Ngủ đủ 7-8 tiếng một ngày không chỉ khiến cơ thể cảm thấy thỏa mái mà còn giúp thai phụ tăng khả năng thụ thai thành công.Tập luyện thể thao. Hạn chế tập các bài tập nặng hoặc đòi hỏi cường độ cao. Nên tham gia các lớp học yoga hay chuyển sang vận động nhẹ nhàng như đi bộ.Mỗi lần mang thai thường có những trải nghiệm và dấu hiệu thai đã vào tử cung khác nhau. Cho nên việc theo dõi sức khỏe thường xuyên là điều vô cùng quan trọng. Vì khi phát hiện mang thai càng sớm thì quá trình chuẩn bị cũng như sự chăm sóc cho thai nhi sẽ càng chu đáo hơn. Khi đã có dấu hiệu thai đã vào tử cung thì mẹ bầu cần phải lưu ý về chế độ nghỉ ngơi và dinh dưỡng Đặc biệt, 3 tháng đầu là thời điểm nhạy cảm nhất trong suốt thai kỳ. Để mẹ và bé được khỏe mạnh, các bậc cha mẹ cần lưu ý:Hiểu rõ dấu hiệu sớm khi mang thai, ngộ độc thai nghén, ra máu trong thai kỳ.Khám thai lần đầu kịp thời, đúng và đủ, tránh khám quá sớm/ quá muộn.Sàng lọc dị tật thai nhi tuần thứ 12 phát hiện những dị tật thai nhi nguy hiểm có thể can thiệp sớm.Phân biệt chảy máu âm đạo thông thường và chảy máu âm đạo bệnh lý để can thiệp giữ thai kịp thời.Sàng lọc bệnh lý tuyến giáp trong 3 tháng đầu thai kỳ tránh những rủi ro nguy hiểm trước và trong khi sinh.
vinmec
1,152
Thiếu máu não nên ăn gì - Đừng bỏ qua Top 8 thực phẩm sau! Thiếu máu não là tình trạng gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó việc thiếu máu não nên ăn gì là vấn đề được rất nhiều người bệnh quan tâm. Cùng xem các tư vấn, giải đáp đến từ chuyên gia về việc nên ăn gì khi bị thiếu máu não trong bài viết dưới đây nhé! 1. Thiếu máu não nên ăn gì? Nếu bạn vẫn băn khoăn chưa biết thiếu máu não nên ăn gì là tốt nhất cho sức khỏe và cải thiện hiệu quả tình trạng bệnh lý thì dưới đây là các nhóm thực phẩm bổ dưỡng mà bạn không nên bỏ qua. Gồm có: Cá biển Cá là một trong những đáp án không thể không nhắc đến khi trả lời câu hỏi “thiếu máu não nên ăn gì? ”. Trong các loại cá biển có chứa hàm lượng cao Omega-3, đây là một hợp chất mà cơ thể không thể tự tổng hợp được. Omega-3 có tác dụng tốt đối với não bộ và tim mạch, giúp tăng lưu lượng máu lên não, giảm nồng độ beta amyloid - chất gây ra các tổn thương tại não bộ. Các loại cá nên ưu tiên sử dụng gồm có: cá ngừ, cá hồi, cá trích, cá mòi,... Tuy nhiên, do đây là các loại cá biển, có khả năng bị nhiễm chì, thủy ngân nên người bệnh không nên quá lạm dụng, chỉ nên dùng từ 1 - 2 lần/tuần trong thực đơn. Các loại rau màu xanh đậm Theo các chuyên gia, bị thiếu máu não nên ăn nhiều hơn với các loại rau có màu xanh đậm như rau cải bina, cải xoăn, súp lơ, cải bó xôi,... Bởi các loại rau này thường giàu beta carotene, folate, vitamin B,. . cùng một số loại dưỡng chất khác rất tốt cho sức khỏe của não bộ. Cùng với việc làm giảm các triệu chứng cũng như tình trạng thiếu máu lên não, rau xanh còn giúp làm chậm quá trình lão hóa và giảm trí nhớ tại não bộ. Trứng Thiếu máu lên não nên ăn gì? Bạn có thể thêm trứng vào thực đơn ăn uống để cải thiện tình trạng của người bệnh. Các nghiên cứu đã chỉ ra trong trứng có chứa nhóm các vitamin B như B6, B12, B9 giúp ngăn ngừa teo não, làm chậm quá trình suy giảm nhận thức, tăng lưu lượng máu lên não. Đồng thời, trứng cũng là thực phẩm giàu đạm rất tốt cho cơ thể. Trứng là loại thực phẩm không quá đắt và dễ chế biến. Do đó, bạn có thể dễ dàng biến tấu với thực đơn hàng ngày. Tuy nhiên, cần chú ý về liều lượng sử dụng đối với các trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch như: bệnh mạch vành, xơ vữa mạch máu não,... hoặc bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa Lipid máu,... Về số lượng, người lớn bình thường có thể ăn 3 - 4 quả/tuần, còn với những đối tượng kể trên thì chỉ nên ăn 1 - 2 quả/ tuần. Các loại ngũ cốc nguyên hạt Không chỉ tốt cho não bộ mà các loại ngũ cốc nguyên hạt còn là thực phẩm tốt cho sức khỏe tim mạch của người sử dụng. Với lợi thế chứa nhiều chất xơ, các chất chống oxy hóa cùng các vitamin, ngũ cốc nguyên hạt giúp tăng cường quá trình tuần hoàn máu lên não, cải thiện tình trạng thiếu máu cho não bộ, giảm nguy cơ mắc một số bệnh tim mạch và mỡ máu tăng cao. Các loại ngũ cốc nguyên hạt mà người bệnh nên sử dụng gồm có lúa mạch, kê, ngô, hạt mè,... Đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành Các nghiên cứu đã chỉ ra, việc sử dụng đậu nành cùng các chế phẩm từ đậu nành là thích hợp với việc tăng tuần hoàn cho máu, giảm nguy cơ mắc đột quỵ do thiếu máu cục bộ tại não bộ. Ngoài ra, nhóm các chất chống oxy hóa trong đậu nành có tên gọi là polyphenol còn giúp cải thiện trí nhớ, làm chậm quá trình mất nhận thức với người cao tuổi. Chính bởi vậy, nếu đang không biết thiếu máu não nên ăn gì thì đây chính là nhóm thực phẩm mà bạn không nên bỏ qua. . Thịt bò Thịt bò là thịt đỏ có chứa hàm lượng rất cao protein, sắt và các dưỡng chất cần thiết khác với cơ thể. Đặc biệt, thịt bò rất giàu các nhóm vitamin B như B2, B6 B12 đóng vai thúc đẩy sự tái tạo hồng cầu, giúp não bộ hoạt động tốt hơn. Với thịt bò, bạn có thể dễ dàng chế biến thành nhiều nhóm ngon ăn kèm các thực phẩm tốt cho não bộ và sức khỏe khác như măng tây, súp lơ, cần tây,... Các loại quả mọng Trong các loại quả mọng thường chứa thành phần lớn flavonoid cùng vitamin C tốt cho việc tăng cường sức khỏe não bộ, ngăn chặn sự hình thành của các gốc, tế bào tự do và cải thiện sức đề kháng của cơ thể. Do đó, để hỗ trợ hiệu quả việc tuần hoàn máu lên não, cải thiện trí nhớ và làm chậm các quá trình lão hóa tại não bộ. Các loại quả mọng mà người bệnh có thể tham khảo sử dụng như dâu tây, việt quất, nho, cam, quýt,... Hải sản Một trong những gợi ý tiếp theo với câu hỏi “thiếu máu não nên ăn gì” chính là các loại hải sản. Nguyên nhân là do trong hải sản có chứa các dưỡng chất như kẽm, vitamin B, sắt,... giúp tăng lượng Hemoglobin trong máu. Từ đó, thúc đẩy tự lưu thông máu trong toàn cơ thể, giảm thiểu tình trạng thiếu máu cục bộ tại não. Tuy nhiên, tương tư với các loại cá biển, người bệnh không nên sử dụng quá nhiều hải sản trong thực đơn để tránh nguy cơ nhiễm chì hoặc ngộ độc. 2. Thiếu máu tại não bộ không nên sử dụng thực phẩm nào? Bên cạnh việc “thiếu máu não nên ăn gì” thì các thực phẩm không nên sử dụng cũng cần được người bệnh quan tâm. Trong đó, các nhóm thực phẩm cần được hạn chế với người bị thiếu máu não gồm có: Thực phẩm đóng hộp, thực phẩm đã chế biến sẵn. Rượu bia, thuốc lá và các loại đồ uống có ga, đồ ngọt, cafe,... Thực phẩm chiên với quá nhiều mỡ. Đồ ăn nhanh. Trên đây là các giải đáp xung quanh thắc mắc thiếu máu não nên ăn gì và không nên ăn gì dành cho người bệnh. Bên cạnh việc chú trọng tới chế độ dinh dưỡng, người bệnh cũng cần xây dựng một chế độ tập luyện và nghỉ ngơi khoa học nhất để cải thiện bệnh lý. Đồng thời, thường xuyên thăm khám và đánh giá tình trạng sức khỏe, đặc biệt là khi cơ thể có các dấu hiệu bất thường. Đặc biệt, Chuyên khoa Thần Kinh của Bệnh viện được đầu tư nhiều loại máy móc, thiết bị hiện đại, đáp ứng các nhu cầu kiểm tra bệnh lý thần kinh như: - Điện não đồ; - Lưu huyết não; - Đo tốc độ dẫn truyền thần kinh, điện cơ cắm kim; - Siêu âm doppler mạch máu ngoài sọ; - Chụp cắt lớp sọ não. - Chụp cộng hưởng từ não. - Siêu âm doppler xuyên sọ.
medlatec
1,247
Triệu chứng nấm da hắc lào và phương pháp điều trị hiệu quả Bệnh nấm da hắc lào rất phổ biến ở những vùng có khí hậu nóng ẩm, kèm theo đó, tình trạng vệ sinh kém cũng là một trong những nguyên nhân khiến bệnh lây lan nhanh hơn. Nếu điều trị sớm, bệnh sẽ có thể được điều trị khỏi, nếu để bệnh lâu ngày, dẫn đến bội nhiễm vi khuẩn thì việc điều trị sẽ khó khăn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các triệu chứng nấm da hắc lào cũng như phương pháp điều trị và cách phòng ngừa. 1. Triệu chứng nấm da hắc lào Bệnh nấm da hắc lào là do tình trạng nhiễm nấm gây ra. Có khoảng 40 loại nấm có thể gây bệnh, phổ biến nhất là các loại nấm sau: Trichophyton, Microsporum, Epidermophyton,... Những loại nấm này sẽ phát triển mạnh trong môi trường ẩm ướt. Đặc biệt, những người da dầu, hệ miễn dịch yếu sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Một số vùng thường bị nhiễm nấm bao gồm: Bàn chân, bàn tay, háng, mặt phía trong đùi, da đầu, móng tay, cánh tay, chân,… Một số triệu chứng nấm da hắc lào có thể kể đến như: Ở da chân, da tay, mông hay thân mình của người bệnh có xuất hiện một vùng da có hình tròn, rất dễ nhận biết, vùng da này có vảy mỏng và có tình trạng sưng đỏ. Vùng da nhiễm bệnh có thể bị ngứa. Tình trạng da bị bệnh sẽ ngày càng lan rộng, các vòng tròn trên da có hiện tượng chồng chéo lên nhau. Khi xuất hiện những vùng da bị bệnh, việc cào gãi ngứa gây chảy nước tăng nguy cơ nhiễm trùng và có thể gây lây nhiễm cho người khác. Trong trường hợp người bệnh xuất hiện tình trạng bội nhiễm vi khuẩn sẽ có những dấu hiệu sau: Đau nhức, sưng và mẩn đỏ nhiều hơn, có hiện tượng hoại tử da, nóng rát. Vùng da bị bệnh lan rộng nhanh chóng. Có hiện tượng chảy mủ. Người bệnh sốt cao mà không rõ nguyên nhân. 2. Những con đường lây truyền bệnh nấm da hắc lào Bệnh có thể lây truyền qua những con đường dưới đây: Tiếp xúc với người bệnh: Nếu tiếp xúc trực tiếp với da bị bệnh, bạn cũng rất dễ bị lây nhiễm. Tiếp xúc với động vật nhiễm bệnh: Khi tiếp xúc với một loài động vật đang mang mầm bệnh, chẳng hạn như vuốt ve chó, mèo mắc,… thì bạn sẽ có nguy cơ lây nhiễm. Tiếp xúc với đồ vật mang mầm bệnh: Nếu người và động vật nhiễm bệnh đã chạm vào những loại đồ vật như quần áo, chăn ga, gối đệm, giường, bàn chải,… và bạn vô tình chạm vào thì cũng sẽ có thể bị lây bệnh. Tiếp xúc với nguồn đất có mầm bệnh, bị nhiễm nấm thì nguy cơ bị bệnh cũng sẽ cao. Bên cạnh đó, một số yếu tố được cho là làm tăng nguy cơ mắc bao gồm: Những người sống trong các vùng khí hậu ẩm nóng, vận động viên các môn thể thao có tính chất phải tiếp xúc trực tiếp với da (đấu vật,…), người hay mặc quần áo bó sát, người có hệ thống miễn dịch suy yếu. 3. Ngoài thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ có thể lấy mẫu da nghi ngờ nhiễm nấm để xét, phân tích dưới kính hiển vi. Sau đó, sẽ đưa ra kết luận cuối cùng và phác đồ điều trị bệnh. Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Cụ thể như sau: Đối với các trường hợp nhẹ: Với mức độ nhẹ, người bệnh cũng không cần quá lo lắng. Phần lớn bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng các loại thuốc kem, thuốc mỡ bôi da, thuốc trị nấm để điều trị. Thông thường sau khoảng 7 ngày, triệu chứng bệnh sẽ được cải thiện. Với các trường hợp bệnh nặng, khi những triệu chứng bệnh kéo dài và với mức độ nghiêm trọng: Bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng thuốc bôi hoặc có thể kèm theo một số loại thuốc uống để trị nấm. Một số ít loại thuốc có thể gây ảnh hưởng đến chức năng gan, bác sĩ có thể yêu cầu kiểm tra chức năng gan trong quá trình điều trị để điều chỉnh lượng thuốc hợp lý. Thời gian điều trị: Mỗi trường hợp sẽ có thể điều trị kéo dài khác nhau. Thông thường với những trường hợp nấm toàn thân và với phương pháp điều trị phù hợp, bệnh nhân có thể khỏi bệnh sau 4 tuần. Với những người bị nấm ở chân thì thời gian điều trị có thể kéo dài hơn. Những lưu ý trong quá trình điều trị: Khi điều trị để đạt hiệu quả cao nhất, người bệnh nên chú ý uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, nên giữ gìn vệ sinh cơ thể, đặc biệt vùng da bị bệnh cần phải khô ráo và thoáng, không gãi hay cọ xát, không sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người khác, mặc các loại quần áo có chất liệu thoáng mát, thấm hút mồ hôi. 4. Phương pháp phòng ngừa bệnh nấm da hắc lào Để phòng ngừa căn bệnh nấm da hắc lào, bạn nên lưu ý những điều sau: Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ: Nên thường xuyên rửa tay khi sinh hoạt, làm việc tại các khu vực công cộng như trường học, trung tâm chăm sóc trẻ em, phòng tập gym, thay đồ,… để tránh bị lây nhiễm các bệnh ngoài da nói chung và bệnh nấm da hắc lào nói riêng. Giữ cơ thể luôn khô, thoáng: Đặc biệt trong khi thời tiết ấm và nồm ẩm thì bạn không nên mắc quần áo quá dày, tránh việc đổ mồ hôi quá nhiều tạo điều kiện cho bệnh phát triển. Có thể động vật bị nhiễm bệnh như bạn không để ý vì thế không nên tiếp xúc gần với các loại động vật để giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh. Không nên sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người khác, chẳng hạn như quần áo, khăn tắm, lược,… hay nhiều đồ vật khác, để phòng ngừa bị lây nhiễm các bệnh ngoài da, trong đó có nấm da hắc lào. Không nên sử dụng nhà tắm ở những nơi công cộng. Nên lựa chọn những loại đồ lót có chất liệu thấm hút mồ hôi và không nên mắc quá chất để phòng ngừa bệnh. Nên đi tất và đi các loại giày có đế mềm để đôi chân của bạn luôn được khô ráo, thoáng.
medlatec
1,121
4 triệu người Việt đang mắc căn bệnh nguy hiểm thế nào? 4 triệu người Việt đang có nguy cơ bị mắc phải căn bệnh nguy hiểm thứ 5 ở Việt Nam, sau ung thư phổi, gan, dạ dày, vú. Sự trẻ hóa bất thường bệnh ung thư đại trực tràng Theo Trung tâm Ung bướu và Y học hạt nhân - bệnh viện Bạch Mai, trung bình cứ 100.000 người có 13 trường hợp mắc bệnh này, trong đó nam giới mắc nhiều hơn nữ giới. Ung thư đại trực tràng thường xuất hiện ở người trên 40 tuổi, nhưng gần đây bệnh đang có xu hướng trẻ hóa với nhiều trường hợp mắc ung thư đại trực tràng ở độ tuổi 18-20. Theo ghi nhận tại bệnh viện, có trường hợp ung thư đại tràng là sinh viên vừa ra trường, khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn. Đặc biệt, tháng 4/2018, bệnh viện K trung ương tiếp nhận một cháu bé hơn 10 tuổi bị mắc ung thư đại trực tràng giai đoạn cuối. Đây là trường hợp cực hiếm trong các ca điều trị ung thư đại trực tràng từ trước tới nay. Điều này cho thấy, sự trẻ hóa của bệnh ung thư đại trực tràng thực sự là điều đáng lo ngại. Th S. Theo Th S. Ung thư đại trực tràng thường có các triệu chứng giống với bệnh tiêu hóa thông thường nên phần lớn bệnh nhân tìm đến bệnh viện đã ở giai đoạn muộn. Vì đâu 4 triệu người mắc bệnh đại tràng, 8.000 người ung thư đại tràng mỗi năm? Theo tổ chức y tế Thế giới, mỗi năm thế giới có khoảng 700.000 người tử vong vì ung thư đại trực tràng, chiếm 8,5 % tổng số bệnh nhân chết vì ung thư. Tại Việt Nam, theo PGS. TS Trần Văn Thuấn - GĐ bệnh viện K, số người mắc ung thư đại trực tràng mỗi năm khoảng 8.000 ca. Đáng báo động hơn, theo thống kê của Bộ Y tế, số lượng người mắc bệnh đại tràng mãn tính ở Việt Nam đã lên tới 4 triệu người. Polyp trực tràng là nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng. Hầu hết, các ca mắc ung thư đại trực tràng thường không có nguyên nhân rõ ràng, tuy nhiên những yếu tố dưới đây có nguy cơ mắc cao: - Những người trong độ tuổi 40-50; - Gia đình có tiền sử bị bệnh này; - Có tiền sử polyp đại tràng; - Đã từng mắc chứng viêm ruột; - Có thói quen ăn uống, sinh hoạt hằng ngày không khoa học: ăn nhiều thịt đỏ, thực phẩm tồn dư chất tăng trưởng, bảo quản, ăn nhiều thực phẩm lên men, ăn nhiều đồ chiên dầu, mỡ, uống rượu bia v. v…. Cách phòng ngừa tốt nhất ung thư đại trực tràng Để phòng ngừa các bệnh về đại trực tràng, Th S. BS Phí Thị Quang khuyên người dân nên: - Hạn chế ăn mỡ, thịt động vật, tăng cường ăn các chất xơ và hoa quả tươi hằng ngày. - Hạn chế thức ăn muối, lên men, cá khô, xì dầu, thịt xông khói. - Chọn thực phẩm sạch để tránh những chất gây đột biến gene nhiễm trong thức ăn như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc tăng trọng. - Hạn chế lạm dụng rượu, bia và các chất lên men khác. - Tăng cường vận động thể chất. So với các bệnh ung thư đường tiêu hóa khác, ung thư đại trực tràng có tiên lượng tốt hơn. Tỷ lệ khỏi bệnh sau 5 năm là 40-60%. Vì vậy, kiểm tra đại trực tràng thường xuyên là một trong những cách tốt nhất để phòng tránh ung thư.
medlatec
606
Nguyên nhân gây xuất tinh chậm Xuất tinh chậm là một rối loạn tình dục có nhiều dạng và mức độ khác nhau. Bài viết dưới đây đề cập đến những nguyên nhân gây xuất tinh chậm. Xuất tinh chậm là gì? Xuất tinh chậm là hiện tượng nam giới cần một khoảng thời gian dài kích thích tình dục để xuất tinh. Xuất tinh chậm là một trong những triệu chứng của rối loạn xuất tinh. Người chậm xuất tinh thường không có khả năng xuất tinh theo ý muốn, kể cả trong giao hợp lẫn thủ dâm. Xuất tinh chậm là hiện tượng nam giới cần một khoảng thời gian dài kích thích tình dục để xuất tinh. Bệnh không quá thường gặp như chứng xuất tinh sớm nhưng cũng không quá hiếm. Xuất tinh chậm cũng là vấn đề không kém phần nghiêm trọng so với xuất tinh sớm. Xuất tinh chậm có thể làm lệch pha giữa hai vợ chồng, ảnh hưởng đến sự thỏa mãn tình dục của người phụ nữ, hạnh phúc hôn nhân gia đình. Các mức độ xuất tinh chậm Có nhiều mức độ rối loạn khác nhau. Dưới đây là các  mức độ xuất tinh chậm: – Chưa bao giờ xuất tinh được – Chỉ xuất tinh được khi thủ dâm mà thôi. – Chỉ xuất tinh được khi một mình và khi thủ dâm hay khi giao hợp qua đường miệng của bạn tình. – Chỉ xuất tinh được sau một thời gian giao hợp rất lâu. Có nhiều mức độ rối loạn khác nhau. Nguyên nhân gây xuất tinh chậm Nguyên nhân chủ yếu gây xuất tinh chậm thường do bệnh nhân trước đó bị chấn thương cột sống, phẫu thuật hạch bạch huyết lớn, bệnh tiểu đường, bệnh đa xơ cứng và chấn thương đến vùng xương chậu hoặc tổn thương thần kinh. Một nguyên nhân khác thường khiến bệnh nhân chậm xuất tinh là do tác dụng phụ của một thuốc chống trầm cảm mà người bệnh đã dùng trước khi quan hệ. Hỗ trợ điều trị xuất tinh chậm như thế nào? Để hỗ trợ điều trị chậm xuất tinh, trước tiên người bệnh cần đến bác sĩ Nam khoa để được thăm khám tìm nguyên nhân và hỗ trợ điều trị. Trong trường hợp bệnh nhân dùng thuốc chống trầm cảm thì nhờ bác sĩ tư vấn để thay đổi loại thuốc khác. Để hỗ trợ điều trị chậm xuất tinh, trước tiên người bệnh cần đến bác sĩ Nam khoa để được thăm khám tìm nguyên nhân và hỗ trợ điều trị. Trong trường hợp đàn ông không thể xuất tinh, phương pháp kích thích rung và kích thích điện của dương vật có thể được sử dụng để thúc đẩy xuất tinh phản xạ, tỏ ra hiệu quả. …  
thucuc
471
U xơ tử cung đặt vòng tránh thai có sao không? Sự tăng trưởng của u xơ tử cung có thể ảnh hưởng đến nội tiết tố như estrogen và progesterone. Việc đặt vòng tránh thai trong thời gian mắc u xơ tử cung có thể gây ra nhiều tác động xấu đến sức khỏe của chị em phụ nữ. 1.Tìm hiểu về vòng tránh thai – biện pháp tránh thai an toàn và tiết kiệm Vòng tránh thai là một dụng cụ nhựa nhỏ, thường có dạng chữ T, được đặt vào bên trong tử cung với mục đích ngăn cản sự thụ tinh cũng như ngăn cản hiện tượng trứng làm tổ. Hiện nay, loại vòng tránh thai phổ biến nhất bao gồm:Vòng tránh thai Multiload.Vòng tránh thai Tcu 380A.Vòng tránh thai nội tiết.Đặt vòng tránh thai là phương pháp tránh thai tiên tiến và được nhiều người ưa chuộng bởi hiệu quả tránh thai rất cao, lên đến 95%, và thời gian tác dụng kéo dài từ 3 – 5 năm tùy theo loại vòng. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng có thể sử dụng giải pháp tiện lợi này. Đối với bệnh nhân u xơ tử cung, đặt vòng tránh thai cần phải xem xét nhiều yếu tố. 2.Giải đáp từ bác sĩ: U xơ tử cung đặt vòng tránh thai có sao không? Các loại vòng tránh thai có chứa levonorgestrel có thể hỗ trợ giảm các cơn đau bụng kinh Câu trả lời là tùy theo từng tình trạng bệnh lý của bệnh nhân. Nhìn chung, theo các bác sĩ sản phụ khoa, bệnh nhân bị u xơ tử cung đặt vòng tránh thai có thể gây ra nhiều vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản và sức khỏe nói chung của phụ nữ.U xơ tử cung là một bệnh lý hình thành do cơ trơn tử cung phát triển to dần về kích thước theo thời gian. Đa phần trường hợp u xơ tử cung là lành tính, ít gây ra các biến chứng nguy hiểm về sức khỏe nếu bệnh nhân được phát hiện và chăm sóc đúng cách.Tuy nhiên, đối với những u xơ to với đường kính trên 50mm, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng như rong kinh, xuất huyết âm đạo bất thường, chướng bụng... ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe của bệnh nhân. Theo đó, bệnh nhân u xơ tử cung nếu muốn đặt vòng tránh thai như một giải pháp kế hoạch hóa gia đình, các bác sĩ cần phải xem xét theo từng trường hợp.Đối với trường hợp tử cung chưa bị biến dạng, bệnh nhân có thể được khuyến nghị đặt vòng tránh thai mirena. Đây là những loại vòng có chứa levonorgestrel với tác dụng tại chỗ, có thể hỗ trợ giảm các cơn đau bụng kinh, giảm máu kinh mỗi kỳ và thậm chí, nhiều bệnh nhân u xơ tử cung đặt vòng tránh thai cũng báo cáo rằng các triệu chứng của họ đã được cải thiện đáng kể.Tuy nhiên, đối với những bệnh nhân có tình trạng tử cung đã biến dạng, việc đặt vòng tránh thai không những khó khăn mà còn có thể gây ra các tổn thương, trầy xước tử cung, dẫn đến chảy máu và làm tăng nguy cơ bị viêm nhiễm tại hệ thống cơ quan sinh dục. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây suy giảm khả năng sinh sản ngày sau của phụ nữ. 3.Một số giải pháp tránh thai cho bệnh nhân bị u xơ tử cung Sử dụng bao cao su là biện pháp tránh thai hiệu quả có thể phòng tránh được các bệnh xã hội lây qua đường tình dục Tránh thai là một trong những hoạt động quan trọng để đảm bảo ổn định và cân bằng về dân số. Đối với một số gia đình, các biện pháp tránh thai rất cần thiết cho chất lượng cuộc sống cũng như sức khỏe của mỗi thành viên về sau.Ở những bệnh nhân bị u xơ tử cung (trường hợp tử cung chưa biến dạng), bên cạnh việc đặt vòng tránh thai chứa nội tiết là vòng mirena thì 3 biện pháp tránh thai sau đây cũng là những giải pháp được các bác sĩ sản phụ khoa khuyến nghị vì tính hiệu quả và an toàn.3.1. Sử dụng bao cao su. Bao cao su từ khi ra đợi đến nay đã trở thành biện pháp tránh thai rất được ưa chuộng vì tính hiệu quả cũng như an toàn của nó cho cả nam lẫn nữ. Hiện kết quả tránh thai mà bao cao su đem lại có thể lên đến 98%, không gây ảnh hưởng đến nội tiết tố, sức khỏe của phụ nữ mà còn có thể phòng tránh được các bệnh xã hội lây qua đường tình dục như giang mai, bệnh lậu, sùi mào gà, HIV...Tuy nhiên, việc tránh thai bằng bao cao su cũng có một số nhược điểm nhất định:Bao cao su có thể bị rách, bị tuột... khi đang quan hệ, khiến tinh dịch trào vào trong âm đạo. Tình trạng này thường xảy ra ở những đối tượng thiếu kinh nghiệm tình dục.Có thể làm giảm khoái cảm khi quan hệ ở cả nam và nữ.Một số ít trường hợp có thể bị dị ứng với latex.3.2. Cấy que tránh thai Cấy que tránh thai Cấy que tránh thai là phương pháp tránh thai thú vị. Các bác sĩ sẽ đặt dưới da của phụ nữ một hay nhiều ống nhỏ chất dẻo có bao gồm etonogestrel và levonorgestrel. Sau khi được cấy vào dưới da, các que này sẽ tiết ra kích thích tố là progestin, ngăn cản sự rụng trứng cũng như tạo chất nhờn tại cổ tử cung nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của tinh trùng.Phương pháp tránh thai bằng que cấy tương đối kín đáo, tiện lợi và phù hợp với phụ nữ ở mọi độ tuổi, ngay cả người có cơ địa nhạy cảm với estrogen, phụ nữ đang cho con bú, bị bệnh u xơ tử cung hay các bệnh lý khác.3.3. Thuốc tránh thai một thành phần progestin. Thuốc tránh thai là phương pháp tránh thai rất đơn giản. Đây là loại thuốc tổng hợp progesterone và chúng có tác dụng ức chế sự rụng trứng, đồng thời khiến chất nhầy ở cổ tử cung nhiều và đặc hơn (tương tự như que cấy tránh thai), khiến tinh trùng rất khó di chuyển đến gặp trứng trong buồng tử cung.Việc sử dụng thuốc tránh thai đặc biệt phù hợp với phụ nữ đang cho con bú, phụ nữ từ 35 tuổi trở lên hay trường hợp thiếu máu / mất máu do u xơ tử cung.Có thể thấy, u xơ tử cung đặt vòng tránh thai được hay không phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Trong trường hợp không thể đặt vòng, bệnh nhân cũng có thể tránh thai bằng nhiều biện pháp khác an toàn và hiệu quả hơn.
vinmec
1,190
Công dụng thuốc Hadiocalm Hadiocalm là thuốc giãn cơ được chỉ định dùng cho các trường hợp bệnh nhân gặp các vấn đề như co cứng sau đột quỵ, chấn thương tủy sống, co thắt cơ cấp tính, đa xơ cứng, viêm não tủy... Cùng tham khảo một số thông tin về loại thuốc này, bạn sẽ biết cách sử dụng phù hợp nhất. 1. Hadiocalm là thuốc gì? Thuốc Hadiocalm có chứa thành phần chính là Tolperisone HCl 150mg. Hoạt chất này hoạt động với cơ chế tác dụng lên hệ thần kinh trung ương (gồm đường tháp, đa xơ cứng, bệnh tủy sống, viêm não tủy) để làm giãn cơ hiệu quả. Do đó, thuốc thường được sử dụng cho những bệnh nhân gặp các vấn đề liên quan đến co cứng sau đột quỵ cùng một số bệnh lý khác. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Hadiocalm 2.1. Chỉ định thuốc Hadiocalm. Với tác dụng trên, Hadiocalm thường được chỉ định dùng trong các trường hợp:Bệnh nhân gặp phải tình trạng co cứng sau đột quỵ.Sử dụng trong điều trị chấn thương tủy sống sau lưng hoặc các cơn co thắt cơ cấp tính.Người mắc đa xơ cứng, viêm não tủy có hoặc không có tình trạng loạn trương lực cơ.2.2. Chống chỉ định thuốc Hadiocalm. Không dùng Hadiocalm cho người mẫn cảm với tolperison hoặc các chất có cấu trúc hóa học tương tự eperison, bệnh nhân bị nhược cơ năng. Ngoài ra thuốc chống chỉ định tương đối với thai phụ trong 3 tháng đầu thai kỳ. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Hadiocalm Liều dùng Hadiocalm cho người lớn. Sử dụng thuốc qua đường uống với liều hàng ngày là 150-450 mg, được chia thành 3 lần uống tùy theo nhu cầu và dung nạp của từng người bệnh.Liều dùng Hadiocalm cho các đối tượng đặc biệtĐối với bệnh nhân suy thận: Ở bệnh nhân suy thận nhẹ cần điều chỉnh liều cho từng bệnh nhân kết hợp với theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng thận trong và sau dùng thuốc. Không khuyến cáo sử dụng Hadiocalm cho những bệnh nhân bị suy thận mức độ nặng.Đối với bệnh nhân suy gan: Ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình, cần điều chỉnh liều cho từng bệnh nhân kết hợp với theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng gan trong và sau khi dùng thuốc. Không khuyến cáo sử dụng Hadiocalm cho những bệnh nhân bị suy gan mức độ nặng. 4. Tác dụng phụ thuốc Hadiocalm Trong quá trình sử dụng Hadiocalm, người bệnh có thể gặp phải một số vấn đề như:Tác dụng phụ thường gặp: Phản ứng quá mẫn như nổi ban, mẩn đỏ, mày đay, ngứa, phù mạch, mạch nhanh, tụt huyết áp nhưng thường không nghiêm trọng và có thể tự hồi phục. Ít trường hợp bệnh nhân gặp các phản ứng quá mẫn đe dọa tính mạng.Tác dụng phụ hiếm gặp: Lẫn lộn.Tác dụng phụ cực hiếm gặp: Tăng tiết mồ hôi.Bạn nên thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ nếu có trong quá trình sử dụng thuốc. 5. Một số lưu ý khi dùng thuốc Hadiocalm Trong quá trình sử dụng Hadiocalm, người bệnh cần chú ý đến một số vấn đề sau đây:Nguy cơ xảy ra các phản ứng quá mẫn khi dùng Hadiocalm thường gặp ở nam giới hơn nữ giới, đặc biệt là bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc tiền sử quá mẫn với thuốc khác.Không dùng Hadiocalm cho trẻ nhỏ và phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.Vì thuốc Hadiocalm có thể gây hoa mắt, chóng mặt nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.Về cơ bản, Hadiocalm là thuốc giãn cơ được chỉ định dùng trong một số trường hợp nhất định. Để có thể đảm bảo hiệu quả điều trị của thuốc, tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng sản phẩm này theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn trước khi sử dụng.
vinmec
684
Bệnh đau đầu do nguyên nhân nào, những ai dễ bị đau đầu? Bệnh đau đầu hết sức phổ biến và xảy ra ở mọi độ tuổi, mọi giới tính hay nghề nghiệp. Tuy nhiên có một số nhóm người có nguy cơ bị đau đầu cao hơn. Đau đầu cũng có nhiều dạng bệnh với các nguyên nhân và biểu hiện khác nhau. Cùng tìm hiểu ngay sau đây. 1. Tình trạng đau đầu là gì? Đau đầu được xem là các cơn đau diễn ra ở vùng đầu và mặt. Cơn đau có thể xảy ra ở một bên hoặc cả hai bên đầu. Ngoài ra, người bệnh có thể thấy đau ở một vị trí nhất định hoặc cơn đau lan rộng ra khắp vùng đầu. Có một số trường hợp đau ở vùng cổ trên cũng được xếp vào nhóm tình trạng đau đầu. Mặc dù mọi nhóm tuổi và giới tính đều có thể gặp tình trạng đau đầu, tuy nhiên có một số nhóm người có nguy cơ bị đau đầu cao hơn, bao gồm: Có người thân ruột thịt trong gia đình mắc bệnh đau đầu, đặc biệt đau nửa đầu. Dùng nhiều những chất kích thích, gây hại thần kinh như bia, rượu cà phê, thuốc lá… Nữ giới: Các cơn đau nửa đầu dễ xảy ra với phụ nữ hơn so với nam giới do có sự thay đổi về hormone sinh dục nữ. Vì vậy, chị em dễ bị đau đầu vào thời kì kinh nguyệt hoặc tiền mãn kinh, mãn kinh. Thường xuyên bị áp lực, căng thẳng, suy nghĩ nhiều. Công việc hàng ngày đòi hỏi phải làm việc liên tục với máy tính, người làm các công việc thường xuyên phải đứng, ngồi cùng 1 tư thế, sai tư thế, mang vác nặng… Các cơn đau nửa đầu dễ xảy ra với phụ nữ hơn so với nam giới do có sự thay đổi về hormone sinh dục nữ. 2. Các nguyên nhân gây đau đầu nguyên phát Nhóm căn nguyên này chiếm đại đa số trong các nguyên nhân gây đau đầu, thậm chí chiếm tới 90%. Đây là nhóm nguyên nhân không xuất phát từ bệnh lý thực thể nào, và không do tổn thương ở não bộ. Các mạch máu và dây thần kinh xung quanh hộp sọ và các cơ ở vùng đầu cổ là yếu tố phổ biến tác động dẫn đến chứng đau đầu nguyên phát. 2.1. Bệnh đau đầu do vận mạch, căng cơ: Đây là nhóm bệnh đau đầu nguyên phát phổ biến gồm có các dạng như: Đau nửa đầu Migraine, đau đầu do căng cơ, đau đầu theo từng cụm. Ngoài ra còn có các dạng khác như đau đầu khi hoạt động gắng sức, đau vào lúc ngủ, đau nửa đầu liên tục… 2.2. Bệnh đau đầu do di truyền: Yếu tố di truyền cũng là một nguyên nhân dẫn đến đau đầu, nhất là bệnh đau nửa đầu. Nếu trong gia đình có thành viên bị đau nửa đầu, những người khác, đặc biệt là trẻ em và thanh thiếu niên cũng đễ mắc phải bệnh này. Đặc biệt, có đến 70% các trường hợp con cái của gia đình có cả hai bố mẹ đều bị đau nửa đầu cũng sẽ mắc chứng bệnh này. 2.3. Thói quen xấu, stress, tính chất công việc, thời tiết: Các thói quen hoặc tâm trạng tiêu cực trong đời sống hàng ngày, hay môi trường và thời tiết cũng là tác nhân dẫn đến đau đầu nguyên phát, chẳng hạn như: Thường xuyên ngồi, nằm hay đứng ở tư thế bất lợi như cúi, nghẹo cổ… sẽ tác động lên mắt, cổ, lưng dễ dẫn đến đau đầu. Thay đổi giờ giấc, thói quen trong sinh hoạt (ăn ngủ. vận động). Sử dụng nhiều đồ uống chưa thành phần cồn hay caffein như rượu, bia, cà phê… Môi trường, điều kiện sinh hoạt bất lợi: nhiều ánh sáng chói gắt,  nhiều tiếng ồn mạnh Thay đổi thời tiết. Tâm lý căng thẳng, buồn phiền, lo lắng. Thường xuyên ngồi, nằm hay đứng ở tư thế bất lợi như cúi, nghẹo cổ… sẽ tác động lên mắt, cổ, lưng dễ dẫn đến đau đầu. 3. Nhóm nguyên nhân thứ phát gây đau đầu Nhóm nguyên nhân thứ phát gây đau đầu là do những bệnh lý mà người bệnh mắc phải. ĐÓ là những căn bệnh như: Bệnh lý về hệ thần kinh: bệnh về mạch máu não, bệnh ở màng não (viêm màng não…), u não, hội chứng tăng áp lực nội sọ, hay do chấn thương sọ não, Bênh lý toàn thân: nhiễm độc nhiễm khuẩn cấp tính, sốc nhiệt (do nắng nóng) Bệnh lý nội khoa:  bệnh về tuyến nội tiết, các bệnh về tim mạch, bệnh đường tiêu hóa, chứng thiếu máu… Các bệnh khác như bệnh cơ xương khớp, răng miệng, mắt, tai mũi họng… Phương pháp chẩn đoán nguyên nhân gây đau đầu Thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh là điều mà mỗi người cần làm khi nhận thấy xuất hiện chứng đau đầu thường xuyên, nghỉ ngơi vẫn đau hoặc đau cấp tính nhưng không rõ nguyên nhân. Bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh bằng các phương pháp: Chẩn đoán lâm sàng: Hỏi tiền sử bệnh của người đến khám, tiền sử bệnh lý gia đình, hỏi người bệnh các đặc điểm của cơn đau như mức độ đau, tần suất xảy ra cơn đau, thời gian mỗi lần đau. Cùng với đó là việc quan sát, áp dụng các kỹ thuật khám chuyên khoa nội thần kinh. Chẩn đoán cận lâm sàng: Bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm cần thiết như: CHụp MRI não, chụp CT não, chụp X-quang hộp sọ, chụp X-quang xoang và chụp cột sống cổ, đo điện não đồ, đo lưu huyết não, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu…. để có kết luận chính xác về căn bệnh đau đầu gặp phải cũng như nguyên nhân gây bệnh, mức độ bệnh. Từ đó đưa ra hướng điều trị thích hợp. Bác sĩ có thể kê đơn cho người bệnh sử dụng các loại thuốc phù hợp. Điều trị đau đầu bằng cách nào? Nếu cơn đau do một bệnh lý nào đó gây ra, phương pháp điều trị sẽ tập trung vào giải quyết bệnh lý gây đau đầu. Bác sĩ có thể kê đơn cho người bệnh sử dụng các loại thuốc phù hợp. Tình trạng đau căng đầu thường đáp ứng tốt với thuốc giảm đau không kê đơn nhưng cần theo đúng chỉ định của bác sĩ, tránh lạm dụng. Với những cơn đau đầu thường xuyên hoặc nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng các thuốc đặc hiệu. ĐỒng thời, người bệnh cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ điều trị bằng cách dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn. Tạo môi trường yên tĩnh, trong lành, thoải mái, thoáng đãng khi làm việc và sinh hoạt. Đặc biệt cần cân bằng tâm lý, tránh tâm trạng tiêu cực bằng cách xem phim nhẹ nhàng với thời gian vừa. phải, nghe nhạc nhẹ, vẽ tranh, đi dạo…
thucuc
1,235
Công dụng thuốc Augbactam 625 Thuốc Augbactam 625mg có thành phần hoạt chất chính là kháng sinh Amoxicillin và Acid clavulanic. Thuốc Augbactam 625mg được sử dụng để điều trị đối với những trường hợp nhiễm khuẩn. 1. Thuốc Augbactam 625 là thuốc gì? Thuốc Augbactam 625mg là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng. Sự phối hợp Amoxicillin và acis clavulanic trong thành phần của Augbactam 625mg giúp cho Amoxicillin không bị các beta-lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của Amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều loại vi khuẩn đã kháng lại Amoxicillin, các Penicillin khác và các Cephalosporin. 2. Thuốc Augbactam 625 có tác dụng gì? Thuốc Augbactam 625mg được chỉ định sử dụng để điều trị trong thời gian ngắn đối với những trường hợp nhiễm khuẩn như sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không giảm.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới gây ra bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta-lactamase: viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi - phế quản.Nhiễm khuẩn nghiêm trọng ở đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E. coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta-lactamase: viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm bể thận hay nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe hay nhiễm khuẩn vết thương.Nhiễm khuẩn xương: Viêm tủy xương.Nhiễm khuẩn ở răng: Áp xe ổ răng.Nhiễm khuẩn khác: các bệnh viêm nhiễm phụ khoa, ổ bụng.Thuốc Augbactam 625mg được chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người có cơ địa nhạy cảm hay mẫn cảm với thuốc thuộc nhóm Beta-lactamase (cụ thể như các kháng sinh penicillin hay kháng sinh cephalosporin) hoặc với một trong các thành phần khác có trong thuốc.Những người có tiền sử vàng da hoặc rối loạn gan, mật nguyên nhân do sử dụng các hoạt chất Amoxicillin, Clavulanate hay các Penicillin. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Augbactam 625 Thuốc Augbactam 625mg được sử dụng bằng cách hòa bột thuốc trong một ly vừa nước, khuấy đều đến khi tan hết rồi uống. Nên uống thuốc Augbactam 625mg vào đầu bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày hay đường ruột. Điều trị với thuốc Augbactam 625mg không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.Liều dùng của thuốc Augbactam 625mg sẽ được áp dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: 1 viên cách 12 giờ/lần.Điều trị nhiễm khuẩn nặng: 1 viên cách 8 giờ/lần.Lưu ý: Liều điều trị ở trên chỉ có tính chất tham khảo theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Liều điều trị cụ thể còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng người và mức độ nghiêm trọng của bệnh mắc phải. Để có liều dùng cụ thể phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị hoặc chuyên viên y tế.Trong trường hợp sử dụng thuốc quá liều: Thuốc Augbactam 625mg ít gây ra tai biến vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng potassium trong máu khi sử dụng liều rất cao. Nguyên nhân là do hoạt chất Acid clavulanic được dùng dưới dạng muối potassium. Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi hệ tuần hoàn.Trong trường hợp quên một liều thuốc, bạn cần sử dụng bù liều càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian sử dụng gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng bạn tuyệt đối không nên sử dụng thuốc Augbactam 625mg gấp đôi liều đã quy định. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Augbactam 625 Tác dụng không mong muốn thường gặp: Tiêu chảy, ngoại ban, mẩn ngứa nhiều trên da.Tác dụng không mong muốn ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan, buồn nôn, nôn mửa, viêm gan và vàng da ứ mật hay tăng transaminase.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm tỷ lệ bạch cầu, thiếu máu tán huyết, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens– Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì nguyên nhân do ngộ độc, viêm thận kẽ.Thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Augbactam 625mg. 5. Tương tác của thuốc Augbactam 625 Thuốc Augbactam 625mg có thể gây ra kéo dài thời gian chảy máu và thời gian đông máu. Vì vậy, khi sử dụng thuốc cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.Thuốc Augbactam 625mg có thể làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai sử dụng theo đường uống, do đó, bạn cần nói chuyện với bác sĩ về việc sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp trong khi sử dụng thuốc.Probenecid kéo dài thời gian đào thải của hoạt chất Amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của Acid clavulanic.Để tránh tương tác giữa các thuốc có thể xảy ra, bạn cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Augbactam 625 Trước khi sử dụng thuốc Augbactam 625 mg bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan, suy thận. Nguyên nhân là do thuốc có chứa Aspartame, tránh dùng trong trường hợp phenylketon niệu.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh được ảnh hưởng của thuốc Augbactam 625mg đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy.Thời kỳ mang thai : Tránh sử dụng thuốc Augbactam 625mg đối với những người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do bác sĩ chỉ định.Thời kỳ cho con bú: Trong thời kỳ cho con bú, bạn vẫn có thể sử dụng thuốc Augbactam 625mg. Nguyên nhân là do thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.
vinmec
1,097
Cắt polyp dạ dày bao lâu thì khỏi? Polyp dạ dày là các khối tế bào được hình thành trên lớp niêm mạc dạ dày. Một người có thể có một hoặc nhiều polyp trong dạ dày. Vậy khi nào thì nên cắt polyp dạ dày? Cắt polyp dạ dày bao lâu thì khỏi? Theo các chuyên gia y tế, polyp dạ dày là các khối tế bào được hình thành trên lớp niêm mạc dạ dày. Đa phần người bệnh không thấy bất cứ triệu chứng gì khi bị polyp dạ dày. Các khối polyp chỉ được phát hiện khi người bệnh nội soi dạ dày. 1. Khi nào thì nên cắt polyp dạ dày? Thông thường, polyp dạ dày là lành tính và không gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Trong những trường hợp này thì không cần điều trị tức là không cần cắt bỏ khối polyp. Người bệnh chỉ cần nội soi kiểm tra định kỳ để theo dõi bệnh. Với những polyp dạ dày có kích thước lớn hoặc có khả năng biến chuyển ung thư cần phẫu thuật cắt bỏ Bên cạnh đó cũng có những trường hợp khi phát hiện có polyp dạ dày cần cắt bỏ càng sớm càng tốt. Các trường hợp nên cắt Nguyên nhân gây polyp dạ dày Dấu hiệu và triệu của chứng polyp dạ dày 2. Cắt polyp dạ dày bao lâu thì khỏi? Thông thường sau khi cắt polyp dạ dày người bệnh cần nghỉ ngơi và theo dõi tình trạng sức khỏe. Thời gian phục hồi và khỏi bệnh ở mỗi người khác nhau, tùy thuộc vào độ tuổi, mức độ bệnh, số lượng polyp, phương pháp cắt và tay nghề của bác sĩ… Với phương pháp cắt polyp dạ dày bằng nội soi, người bệnh hoàn toàn yên tâm về thời gian phục hồi sức khỏe. Đây là phương pháp hiện đại và an toàn, nhiều ưu điểm: Cắt polyp dạ dày bao lâu thì khỏi còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp phẫu thuật, tay nghề của bác sĩ… Bên cạnh đó, để bệnh mau lành và sức khỏe sớm hồi phục, người bệnh cần lưu ý: 3. Sau cắt polyp dạ dày có bị tái phát lại không? Thông thường, sau cắt polyp dạ dày người bệnh vẫn cần tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm kiểm tra quá trình hồi phục sức khỏe cũng như xác định tỷ lệ tái phát sau điều trị. Sau khi cắt polyp dạ dày, khả năng tái phát lại tại vị trí đã cắt rất thấp Thường thì sau cắt polyp dạ dày, rất ít trường hợp tái phát lại bệnh. Chỉ có những trường hợp xuất hiện polyp ở các vị trí khác trong dạ dày (gọi là polyp mới). Lúc này người bệnh cần được tiếp tục phẫu thuật cắt bỏ hoặc theo dõi bệnh (tùy vào loại polyp và kích thước cụ thể của khối polyp trong dạ dày mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp). Mặc dù khả năng tái phát tại chỗ đã cắt polyp là rất thấp nhưng người bệnh cũng không được chủ quan. Người bệnh cần tái khám định kỳ và áp dụng chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý, khoa học để ngăn ngừa nguy cơ tiến triển và tái phát trở lại. Nếu polyp là ác tính thì người bệnh cần được phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày bị bệnh nhằm ngăn ngừa tế bào ung thư xâm lấn và di căn xa sang nhiều vị trí khác của cơ thể. Đồng thời người bệnh có thể cần phải kết hợp với các phương pháp điều trị khác như hóa trị hoặc xạ trị nhằm tăng hiệu quả của quá trình điều trị bệnh.
thucuc
646
Công dụng thuốc Nidaref 500 Nidaref 500 là thuốc gì, có phải thuốc kháng sinh không? Với thành phần chính là Cefradin, Nidaref 500 là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin, được dùng chủ yếu trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp và đường tiết niệu. 1. Công dụng thuốc Nidaref 500 Nidaref 500 thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm, có thành phần chính là Cefradin hàm lượng 500mg. Cefradin là một loại kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1. Cefradin có tác dụng ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn và tiêu diệt vi khuẩn do sự, đặc biệt là cầu khuẩn Gram dương. Tuy nhiên, Cefradin lại có tác dụng hạn chế đối với các chủng khuẩn Gram âm.Thuốc Nidaref 500 được bào chế dưới dạng viên nang cứng và được chỉ định dùng trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra, bao gồm:Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi thùy, viêm tai giữa.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm tấy trên da, chốc lở, mụn nhọt.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt.Khác: Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng xương khớp. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Nidaref 500 Thuốc Nidaref 500 được dùng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với nước, không được bẻ, nhai hay nghiền nát thuốc để uống.Liều dùng thuốc Nidaref 500 ở người lớn cụ thể như sau:Nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường tiết niệu: 500mg/lần, 2 lần/ngày. Lưu ý, liều dùng này không áp dụng trong điều trị viêm phổi thùy và nhiễm trùng đường tiết niệu không có biến chứng.Viêm phổi thùy, nhiễm trùng đường tiết niệu nặng (bao gồm viêm tuyến tiền liệt): 500mg/lần, 4 lần/ngày hoặc có thể dùng liều 1g/lần và uống 2 lần/ngày.Đối với trẻ từ 9 tháng tuổi, liều dùng thuốc Nidaref 500 được khuyến cáo là từ 25 - 50mg/kg cân nặng/ngày, chia tổng liều thành 2 - 4 lần sử dụng trong ngày. Nếu trẻ bị viêm tai giữa thì dùng liều từ 75 - 100mg/kg cân nặng/ngày và cũng chia tổng liều thành 2 - 4 lần sử dụng trong ngày nhưng tổng liều không được vượt quá 4g/ngày.Liều dùng thuốc Nidaref 500 ở người bị suy thận được điều chỉnh giảm tùy vào độ thanh thải, cụ thể như sau:Độ thanh thải trên 20ml/phút: 500mg/lần, cách 6 giờ/lần.Độ thanh thải từ 5 - 20ml/phút: 250mg/lần, cách 6 giờ/lần.Độ thanh thải dưới 5ml/phút: 250mg/lần, cách 12 giờ/lần.Quá liều thuốc Nidaref 500 nói riêng và kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam nói chung có thể gây ra ngộ độc với các triệu chứng như co giật, đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Khi bị quá liều thuốc Nidaref 500, người bệnh cần được bảo vệ đường hô hấp (truyền dịch, hỗ trợ thông khí), nhất là khi đang tiến hành rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt tính. Rửa dạ dày chỉ được áp dụng khi người bệnh dùng quá liều Cefradin cao gấp 5 - 10 lần so với liều thông thường. 3. Tác dụng phụ của thuốc thuốc Nidaref 500 Thuốc Nidaref 500 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Phản vệ, sốt, nổi ban trên da, nổi mày đay, tăng bạch cầu ưa eosin, các triệu chứng tương tự bệnh huyết thanh.Khác: Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả, tiêu chảy, chảy máu, mất bạch cầu hạt. Ngoài ra, thuốc Nidaref 500 cũng có thể gây hoại tử ống thận cấp, viêm thận kẽ cấp tính (nhưng chỉ thường gặp ở người có tiền sử bị suy thận, hoặc đang dùng cùng với thuốc gây độc thận, người cao tuổi).Nếu thấy có biểu hiện lạ sau khi dùng thuốc Nidaref 500 như độc thận, phản ứng phản vệ, viêm đại tràng màng giả, người bệnh cần ngưng uống thuốc và thăm khám bác sĩ ngay. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Nidaref 500 Không dùng Nidaref 500 ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người có tiền sử quá mẫn với các loại kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin.Thận trọng khi dùng thuốc Nidaref 500 trong thời gian dài vì có thể gây ra tình trạng bội nhiễm khi các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Bên cạnh đó, người bệnh cần được theo dõi máu và chức năng thận nếu phải điều trị với liều cao.Người bị có tiền sử dị ứng với Penicilin, viêm đại tràng, suy thận cần thận trọng khi dùng thuốc Nidaref 500.Phụ nữ đang có thai có thể dùng được Nidaref 500 vì thuốc có độ bán thải nhanh. Tuy nhiên, phụ nữ đang nuôi con cho bú cần thận trọng vì thuốc có bài tiết qua sữa mẹ.Dùng đồng thời Nidaref 500 với Probenecid có thể gây ức chế bài tiết cephalosporin ở thận, vì vậy có thể làm tăng nồng độ của cephalosporin trong huyết thanh.Công dụng của thuốc Nidaref 500 là tiêu diệt vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, tiết niệu, da, tiêu hóa và xương khớp. Lưu ý, Nidaref 500 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
929
Nhiễm trùng tiết niệu khi mang thai: Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết, cách phòng tránh Nhiễm trùng đường tiết niệu là căn bệnh thường gặp ở phụ nữ mang thai và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì thế dấu hiệu nhận biết, nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu khi mang thai là những vấn đề được nhiều sản phụ quan tâm. 1. Nguyên nhân gây nhiễm trùng tiết niệu khi mang thai Tác nhân gây bệnh chủ yếu là vi khuẩn E.coli, khi bị đào thải ra ngoài qua phân chúng là nguyên nhân gây bệnh chính của các cơ quan khác gần hậu môn bao gồm đường tiết niệu và âm đạo.Khi mang thai do khối lượng cơ tử cung tăng lên chèn ép vào đường tiết niệu gây chèn ép, ứ đọng nước tiểu. Nước tiểu có xu hướng bị trào ngược từ bàng quang lên niệu đạo tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và gây bệnh.Thói quen uống ít nước gây cô đặc nước tiểu, nước tiểu ứ đọng và trào ngược dễ gây viêm đường tiết niệu.Ngoài ra, vi khuẩn xâm nhập vào niệu đạo gây viêm niệu đạo nếu không được điều trị sẽ có thể xâm nhập vào bàng quang gây viêm bàng quang và qua đường niệu quản gây viêm thận bể thận. 2. Dấu hiệu nhiễm trùng đường tiết niệu khi mang thai Đối với viêm niệu đạo và viêm bàng quang sẽ có các triệu chứng sau. Cảm giác nóng rát khi đi tiểu, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu khó - đôi khi phải rặn. Nước tiểu có thể thấy đục, có lẫn máu. Người bệnh mệt mỏi, có thể sốt nhẹ hoặc thường không sốt. Xét nghiệm nước tiểu thấy dấu hiệu nhiễm khuẩn bạch cầu dương tính, nitrite dương tính), có thể thấy hồng cầu niệu.Trường hợp viêm thận bể thận: Khi viêm niệu đạo và viêm bàng quang không được điều trị dẫn đến biến chứng viêm thận bể thận cấp với các biểu hiện. Sốt cao (39 - 40 độ C), rét run, mạch nhanh. Tiểu buốt, tiểu khó. Nước tiểu đục, có khi có lẫn máuĐau vùng thắt lưng là triệu chứng hay gặp, đau có khi âm ỉ, cũng có khi đau dữ dội từng cơn, xuyên xuống hố chậu và xuống bộ phận sinh dục. Buồn nôn hay nôn, mệt mỏi chán ăn. Bệnh cảnh thường xuất hiện trên những người có sỏi đường tiết niệu, dị dạng đường tiết niệu. Xét nghiệm nước tiểu thấy dấu hiệu nhiễm khuẩn (bạch cầu dương tính, nitrite dương tính), có thể thấy hồng cầu trong nước tiểu. Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây sốc nhiễm khuẩn, suy tuần hoàn, suy hô hấp, suy thận cấp... ảnh hưởng tới mẹ và bé, nguy cơ sảy thai, đẻ non, thai chết lưu, trẻ đẻ ra nhẹ cân... Buồn nôn hay nôn, mệt mỏi chán ăn là triệu chứng của viêm đường tiết niệu 3. Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu khi mang thai Phương thức điều trị đối với phụ nữ khi mang thai bị viêm niệu đạo và viêm bàng quang. Bệnh nhân được điều trị ngoại trú sử dụng kháng sinh kết hợp điều chỉnh chế độ ăn uống. Kháng sinh được lựa chọn là nhóm beta-lactam, có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai không ảnh hưởng tới thai nhi.Ăn tăng cường các loại rau, quả chứa nhiều vitamin C, uống nhiều nước.Điều trị trường hợp viêm thận bể thận cấp. Là bệnh cấp tính nên người bệnh được điều trị tích cực tại bệnh viện. Sử dụng kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ hoặc khi chưa có kết quả kháng sinh đồ điều trị kháng sinh phổ rộng theo kinh nghiệm của bác sĩĐánh giá theo dõi tình trạng mạch, nhiệt độ, huyết áp. Trường hợp người bệnh có sỏi hay dị dạng đường tiết niệu, sản phụ được đặt tạm thời dẫn lưu nước tiểu qua sonde. Trẻ sơ sinh làm gì trong một giờ đầu tiên sau khi chào đời?
vinmec
690
Tai biến mạch máu não ở bệnh nhân đái tháo đường (Sức khỏe và đời sống) - Tai biến mạch máu não là một biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng của người bệnh đái tháo đường. Tăng đường huyết đã thúc đẩy quá trình hình thành các mảng xơ vữa nhanh hơn, nhiều hơn ở các bệnh nhân này. Việc phòng ngừa bệnh hiệu quả phụ thuộc rất lớn vào thái độ hợp tác của bệnh nhân với thầy thuốc. &#160; Nên có chế độ dinh dưỡng giàu vitamin và chất xơ, đặc biệt là ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi Đái tháo đường thúc đẩy những yếu tố gây tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu não (TBMMN) là sự rối loạn tuần hoàn não dưới dạng cấp tính, bệnh xuất hiện đột ngột trong vài giây hoặc có thể xuất hiện nhanh trong vài giờ với các triệu chứng như: đau đầu dữ dội, nôn, buồn nôn, liệt chi, mất ngôn ngữ, mất phản xạ, xuất huyết não... người bệnh có thể bị tử vong nhanh chóng nếu không được cấp cứu kịp thời, nếu qua khỏi thì cũng giảm tuổi thọ nghiêm trọng và suy giảm nhiều chức năng của cơ thể, thậm chí tàn phế. Đối với bệnh nhân đái tháo đường, nhiều trường hợp tử vong do nhồi máu não, đặc biệt là nhồi máu ổ khuyết. Đái tháo đường làm cho quá trình xơ vữa động mạch diễn ra nhanh hơn ở người bình thường, do vậy hiện tượng những cục huyết khối hình thành trong lòng động mạch hay các mảng xơ vữa làm bít tắc lòng động mạch là nguyên nhân làm cho máu, ôxy không đến nuôi dưỡng được vùng mạch máu đó cung cấp. Đây không chỉ là lý do dẫn đến tắc mạch máu não, phình vỡ mạch máu não mà còn gây ra đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim... Hầu hết các bệnh nhân đái tháo đường thường bị nhiễm mỡ máu, có chỉ số cholesterol trong máu vượt quá khả năng cho phép, nhất là cholesterol có hại làm cho quá trình xơ vữa động mạch càng trở nên trầm trọng hơn, nguy cơ TBMMN càng cao. Điều quan trọng là các yếu tố này thường xuất hiện đồng thời ở bệnh nhân đái đường, do vậy nguy cơ tai biến là rất có thể nếu không được kiểm soát và điều trị bệnh đúng đắn. Bệnh nhân đái tháo đường có nhiều nguy cơ bị xơ vữa động mạch não (động mạch não bình thường (trên), động mạch não bị xơ vữa (dưới) &#160; &#160;Cần kiểm soát các yếu tố nguy cơ và các biến chứng Dựa trên các yếu tố nguy cơ như thừa cân, béo phì, có cuộc sống tĩnh tại, ít vận động, hút thuốc lá, gia đình có người bị đái tháo đường, phụ nữ sinh con lớn hơn 4kg... cần phải có kiểm tra đường huyết để xác định sớm bệnh. Khi đã có những biểu hiện bệnh như sút cân nhanh chóng, khát nước nhiều, ăn nhiều, tiểu nhiều, mệt mỏi, rụng tóc, rối loạn kinh nguyệt, chóng mặt, mất ngủ... cần phải đi khám bệnh ngay. Kết quả này được khẳng định lại bằng xét nghiệm lần thứ 2. Xác định TBMMN dựa trên những biểu hiện lâm sàng của bệnh và trên hình ảnh chụp CT não có tổn thương hoặc nhồi máu ổ khuyết. Cũng cần phân biệt bệnh nhân TBMMN não do các nguyên nhân khác như u não, bệnh van tim, bệnh máu, do dùng thuốc chống đông, phẫu thuật tạo hình, dị dạng mạch máu não... &#160; Tất cả các bệnh nhân đái tháo đường đều phải được theo dõi chặt chẽ đường huyết, những chỉ số đông máu, chỉ số cholesterol, triglycerid, huyết áp. Cụ thể: glucose lúc đói nhỏ hơn hoặc bằng 7mmol/lit (&lt;126mg/dl); glucose huyết sau ăn nhỏ hơn hoặc bằng 10,0 mmol/l; Hb A1C&lt;6,2%; cholesterol toàn phần nhỏ hơn hoặc bằng 4,5mmol/l; triglycerid &lt;1,5mmol/l; LDL- C &lt; 2,5mmol/l. Để không những chỉ số này không bị tăng vọt hay giảm quá mức, người bệnh cần tuân thủ nguyên tắc điều trị của bác sĩ. Nhất thiết các bệnh nhân này cần ăn nhạt, hạn chế ăn đồ ngọt, ăn ít mỡ, phủ tạng động vật, không hút thuốc lá, hạn chế tối đa sử dụng các chất kích thích khác như rượu bia, càphê... Nên có chế độ dinh dưỡng giàu vitamin và chất xơ, đặc biệt là ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi. Bên cạnh đó cần thường xuyên tập luyện thể thao như đi bộ, kiểm soát cân nặng. Sử dụng các thuốc phải do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định. Các trường hợp có biểu hiện TBMMN cần phải đi cấp cứu kịp thời, hạn chế tử vong và tàn phế cho người bệnh. Th S. Phan Ngọc Minh &#160;
medlatec
815
Review dán sứ Veneer chi tiết nhất Dán sứ Veneer hiện nay là phương pháp chỉnh nha khá phổ biến và được nhiều người ưa chuộng. Tuy nhiên vẫn có những ý kiến băn khoăn rằng liệu dán sứ có bền không và quy trình dán sứ diễn ra như thế nào? Nếu bạn cũng đang quan tâm thì hãy tham khảo ngay những thông tin review dán sứ Veneer chi tiết nhất dưới đây nhé! 1. Tổng quan về dán sứ Dán sứ Veneer là phương pháp phục hình răng đã du nhập vào Việt Nam từ khá lâu. Nhưng phải đến những năm gần đây, dán sứ mới thực sự trở thành xu thế. Dán sứ Veneer hiện nay là phương pháp chỉnh nha được nhiều người ưa chuộng Với phương pháp này, nha sĩ sẽ sử dụng mặt dán làm bằng sứ mỏng khoảng 0,3 – 0,5mm. Sau đó, dùng keo dán chuyên dụng để gắn mặt dán này cố định lên bên ngoài bề mặt răng. Quá trình này cần đảm bảo mặt sứ ôm vừa khít thân răng một cách tự nhiên. Từ đó khắc phục một số nhược điểm của hàm răng như: – Răng xỉn màu – Răng thưa – Răng sứt mẻ – Răng hô, chìa nhẹ – Mòn mặt nhai của răng – ….. Ưu điểm của dán sứ Veneer là hạn chế việc xâm lấn do chỉ cần mài một lớp men răng rất mỏng. Giúp mang lại hàm răng đẹp mà vẫn bảo toàn được tối đa răng thật. Có thể tái tạo được hình dáng và độ trắng của răng,… tùy theo nhu cầu của từng khách hàng. 2. Review dán sứ Veneer 2.1 Dán sứ Veneer có mài răng không? Khi thực hiện dán sứ Veneer, bác sĩ sẽ cần mài một lớp men mỏng ở trên bề mặt răng. Thông thường là từ 0,3 – 0,5 mm, hoặc thậm chí có trường hợp chỉ cần chà nhám. Mục đích là để tạo điều kiện cho miếng dán sứ có thể bám chắc vào răng sau khi gắn. Tuy nhiên, tỷ lệ mài là rất nhỏ nên có thể bảo toàn được tối đa răng thật. Không lo làm thay đổi cấu trúc răng hoặc ảnh hưởng đến tủy răng. 2.2 Dán sứ Veneer có bền không? Theo các nha sĩ hàng đầu thế giới, mặt sứ sau khi dán lên răng sẽ tương đối bền. Thông thường có tuổi thọ trung bình trong khoảng 10 đến 15 năm. Tuy nhiên, tuổi thọ này có thể thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. VD: Loại sứ được sử dụng, tay nghề của bác sĩ, cách chăm sóc răng miệng, cách vệ sinh răng,… Vì vậy, để đảm bảo độ bền răng sứ, bạn nên lựa chọn những địa chỉ nha khoa uy tín. Đồng thời chú ý chăm sóc răng miệng đúng cách theo chỉ dẫn của bác sĩ. Mặt sứ sau khi dán lên răng có tuổi thọ trung bình trong khoảng 10 đến 15 năm 2.3 Dán sứ Veneer có đau không? Thực tế, trong quá trình dán sứ có thể sẽ gây ra một chút đau nhức. Nguyên nhân là do phải mài một lớp men mỏng ở trên răng. Tuy nhiên, cảm giác đau này là hoàn toàn không đáng kể. Thậm chí trong nhiều trường hợp sẽ không cảm thấy đau vì lớp mài là cực kỳ mỏng. Đồng thời, trong quá trình mài răng bác sĩ nha khoa sẽ kết hợp biện pháp gây tê. Nhờ đó làm giảm tối đa cảm giác đau nhức. Thông thường, cảm giác đau do mài men răng (nếu có) sẽ chỉ kéo dài trong khoảng 2 – 3 ngày. Tùy theo cơ địa và thể trạng của răng. Với những người chỉ dán sứ 1 – 2 răng thì mức độ đau cũng ít hơn nhiều so với dán cả hàm. 2.4 Các trường hợp nên dán sứ Để việc dán sứ đạt hiệu quả cao nhất, bạn cần xem xét trường hợp răng của mình có phù hợp với phương pháp này hay không. Thông thường, dán sứ Veneer sẽ phù hợp với hàm răng gặp phải các tình trạng như: – Xỉn màu: Ố vàng, nhiễm tetracycline nhẹ, nhiễm Fluor,… – Răng thưa – Răng sứt mẻ – Người bị hô, chìa nhẹ – Răng bị mòn mặt nhai – ….. Tuy nhiên, với các trường hợp mắc phải bệnh về răng miệng thì cần điều trị dứt điểm trước. Sau đó mới có thể thực hiện phục hình bằng phương pháp dán sứ cho răng. 2.5 Quy trình dán sứ diễn ra như thế nào? Review dán sứ Veneer: – Bước 1: Kiểm tra răng Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và kiểm tra răng tổng quát. Nếu bạn gặp phải các vấn đề về răng miệng thì cần điều trị dứt điểm trước khi dán sứ. Ví dụ: Viêm lợi, sâu răng, viêm nha chu,… – Bước 2: Vệ sinh răng miệng, gây tê và mài răng Sau khi kiểm tra, nếu răng đủ điều kiện phục hình, bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh răng miệng. Sau đó gây tê và bắt đầu mài răng. Lớp mài men răng là rất mỏng nên gần như không làm tổn thương tới cấu trúc răng. Trong một số trường hợp không cần mài răng thì bác sĩ sẽ không gây tê mà thực hiện luôn bước 3. – Bước 3: Chế tác mặt sứ phù hợp Để chế tác mặt sứ, bác sĩ sẽ cần lấy dấu răng và gửi mẫu về phòng kỹ thuật. Công đoạn này là vô cùng quan trọng và thường kéo dài trong 2 – 3 ngày. Nó giúp cho mặt sứ được tạo ra phù hợp với kích thước, màu sắc của răng. Từ đó tạo độ tự nhiên và sự hài hòa cho hàm răng của bạn. – Bước 4: Gắn mặt sứ lên răng Bác sĩ sẽ khéo léo đặt miếng dán sứ lên răng. Sau đó điều chỉnh sao cho mặt sứ khớp với răng để đảm bảo tính chắc chắn và thẩm mỹ. Sử dụng keo dán nha khoa chuyên dụng để dán cố định mặt sứ lại. Thực hiện vệ sinh lại răng miệng và kết thúc quá trình dán sứ. – Bước 5: Tư vấn và tái khám Khi đã hoàn thiện quy trình dán sứ Veneer, bác sĩ sẽ tư vấn cách chăm sóc răng tại nhà. Đồng thời hẹn lịch tái khám để kiểm tra chất lượng và xử lý kịp thời khi răng gặp vấn đề. 2.6 Dán sứ ở đâu uy tín? Dán sứ Veneer đòi hỏi bác sĩ thực hiện phải có tay nghề cao Dán sứ Veneer là một thủ thuật không phải dễ. Quy trình này đòi hỏi bác sĩ nha khoa thực hiện phải có tay nghề cao. Có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn để có thể lấy mẫu một cách chính xác. Đồng thời sứ dán trên răng lâu dài nên phải đảm bảo chất lượng và có nguồn gốc uy tín.
thucuc
1,189
Biết để xử lý đúng với hiện tượng chướng bụng đầy hơi ở trẻ sơ sinh Chướng bụng đầy hơi ở trẻ sơ sinh là hiện tượng rất phổ biến, gây ra nhiều lo lắng cho cha mẹ vì bé khóc và khó chịu mà không hiểu nguyên nhân. Nếu hiện tượng này kéo dài sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. 1. Lý giải nguyên nhân gây chướng bụng đầy hơi ở trẻ sơ sinh 1.1. Mối liên hệ giữa chướng bụng với hội chứng Colic ở trẻ sơ sinh Rất nhiều nghiên cứu đã cho thấy mối quan hệ giữa hội chứng Colic với hiện tượng chướng bụng đầy hơi ở trẻ sơ sinh và nó được đặt tên là cơn đau do chướng hơi. Hội chứng Colic xảy ra ở khoảng 1/5 trẻ sơ sinh, chủ yếu khởi phát từ 3 tuần tuổi và kéo dài hơn 3 giờ/ ngày, hơn 3 ngày/tuần, đạt đỉnh điểm vào 6 tuần và kết thúc vào 16 tuần. Những trường hợp này có liên quan đến chướng hơi và nó sẽ giảm rõ rệt khi giải quyết được hiện tượng chướng bụng. Mối liên quan này được giải thích như sau: áp lực trong bụng sẽ tăng lên khi bụng chứa nhiều hơi, khiến cho dịch và hơi phải tìm cách để đi ra ngoài. Khả năng đóng mở tâm vị thực quản ở trẻ sơ sinh chưa tốt nên áp lực này sẽ đè lên các mạch máu thành ruột làm cho quá trình hấp thu kém đi. 1.2. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị hiện tượng chướng bụng đầy hơi Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng chướng bụng đầy hơi ở trẻ sơ sinh, trong đó phổ biến nhất là: - Hội chứng Colic như đã nói đến ở trên. - Không tiêu hóa hoặc tiêu hóa kém protein trong sữa. Hiện tượng này chủ yếu xảy ra ở trẻ dùng sữa công thức hoặc xảy ra từ nguồn thức ăn của mẹ. - Không dung nạp được lactose có trong sữa mẹ hoặc sữa công thức nên cơ thể trẻ sơ sinh không có đủ enzyme để tiêu hóa lượng đường lactose mới được nạp vào cơ thể. - Dùng một số loại thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh có khả năng tiêu diệt lợi khuẩn trong đường ruột, khiến cho hệ vi sinh đường ruột mất cân bằng. - Chế độ dinh dưỡng của mẹ có nhiều thực phẩm khó tiêu nên khi bú sữa mẹ trẻ bị chướng bụng đầy hơi. - Ăn dặm quá sớm làm hệ tiêu hóa của trẻ phải tiếp xúc với thực phẩm không phù hợp, thức ăn không tiêu được tồn đọng lại và lên men trong đường ruột tạo thành hơi. - Khoảng cách giữa các bữa ăn các gần nhau hoặc ăn quá no làm hệ tiêu hóa của trẻ quá tải. - Thực phẩm bé ăn bị ôi thiu hoặc nhiễm khuẩn. 2. Dấu hiệu nhận biết và cách xử trí khi trẻ sơ sinh bị chướng bụng đầy hơi 2.1. Dấu hiệu nhận biết Hầu hết các trường hợp chướng bụng đầy hơi ở trẻ sơ sinh có các biểu hiện sau: - Ợ hơi nhiều Do bị đầy hơi, chướng bụng nên cơ thể phải sinh ra phản ứng loại bỏ khí nên trẻ sẽ ợ hơi tương đối nhiều. Nếu thấy trẻ vừa ợ hơi nhiều vừa nôn trớ thì khả năng cao trẻ đang bị chướng bụng đầy hơi. - Bụng sưng phù và chướng Do nuốt phải nhiều không khí ở bên ngoài và khí này ứ đọng lại trong dạ dày nên làm ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hóa thức ăn. Khi áp lực trong đường ruột và dạ dày tăng lên bụng của trẻ sẽ căng, chướng, đôi khi còn sưng phù hoặc đau làm trẻ rất khó chịu. - Nôn trớ sau ăn Nôn trớ sau ăn cũng là hiện tượng thường thấy ở trẻ sơ sinh bị chướng bụng đầy hơi. Nguyên nhân của tình trạng này thường là do trẻ không phù hợp với thành phần có trong sữa hoặc dị ứng với sữa. - Thường xuyên xì hơi Chướng bụng đầy hơi ở trẻ sơ sinh còn có biểu hiện là xì hơi liên tục vì hơi không những trào ngược lên thực quản mà còn bị đẩy xuống đường ruột với áp lực mạnh. - Quấy khóc thường xuyên Chính vì bụng bị chướng, đầy hơi nên trẻ luôn có cảm giác khó chịu từ đó sinh ra quấy khóc. - Giấc ngủ không ngon Các bé bị chướng bụng đầy hơi thường cảm thấy khó chịu nên giấc ngủ cũng không được sâu. Nếu kéo dài tình trạng này thì sức khỏe của trẻ sẽ bị ảnh hưởng xấu. 2.2. Cách xử trí Khi phát hiện ra hiện tượng chướng bụng đầy hơi ở trẻ sơ sinh, cha mẹ có thể giúp trẻ giảm khó chịu bằng cách: - Nhẹ nhàng massage bụng trẻ Sau khi trẻ bú hoặc ăn, cha mẹ hãy đặt hai đầu ngón tay trỏ và giữa lên bụng trẻ và xoa theo chiều kim đồng hồ, bé sẽ cảm thấy dễ chịu hơn. - Cử động chân giống như đi xe đạp Cha mẹ hãy để con mình nằm ngửa rồi đưa một chân bé kéo ngược nhẹ nhàng lên ngực sau đó nhẹ nhàng đẩy xuống kết hợp với đẩy chân kia lên giống như cử động đạp xe sẽ giúp khí trong bụng trẻ được đẩy ra ngoài. - Cho trẻ bú với tư thế đúng Tư thế bú cũng ảnh hưởng rất nhiều đến việc tạo hơi trong bụng. Muốn giảm chướng bụng đầy hơi gây nôn trớ, khi cho con bú mẹ hãy giữ đầu trẻ cao hơn dạ dày để sữa dễ dàng chảy xuống dạ dày hơn, giảm nuốt khí vào bụng và dễ dàng ợ hơi hơn. - Cho trẻ ợ hơi sau khi bú Động tác vỗ ợ hơi đúng sẽ giúp trẻ đẩy được hơi trong dạ dày ra bên ngoài, nhờ đó mà không còn cảm thấy khó chịu nữa. Muốn đạt được hiệu quả này, mẹ nên để bé tựa đầu vào vai, nằm sấp trên đùi hoặc tay rồi dùng tay còn lại khum vỗ nhẹ nhàng vào lưng của trẻ. - Bổ sung men vi sinh cho trẻ Một số loại men vi sinh có tác dụng cải thiện chứng chướng bụng đầy hơi ở trẻ sơ sinh rất tốt. Cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để tìm ra loại men phù hợp cho con mình. - Điều chỉnh lượng sữa Cha mẹ cần kiểm tra xem con mình bú đã đủ no chưa, có bú nhiều quá không vì cung cấp lượng sữa vừa đủ không những giúp hệ tiêu hóa của trẻ phát triển tốt mà còn góp phần giảm thiểu nguy cơ bị chướng bụng đầy hơi. Hầu hết các trường hợp chướng bụng đầy hơi ở trẻ sơ sinh không cần can thiệp y tế, tuy nhiên, cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ ngay khi: - Trẻ tiêu chảy hoặc táo bón không rõ nguyên nhân. - Phân của trẻ có màu lạ. - Trẻ quấy khóc nhiều, bỏ bú, ngủ khó. - Trẻ đi ngoài có máu trong phân. - Trẻ bị sốt.
medlatec
1,202
Kinh nguyệt không đều – Nguyên nhân và cách điều trị Kinh nguyệt không đều có thể là một trong những dấu hiệu của các bệnh lí phụ khoa và gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Vì vậy các chị em cần nắm rõ nguyên nhân và có những phương pháp điều trị hợp lý cho mình 1. Kinh nguyệt không đều là gì? Chu kì kinh bình thường của chị em sẽ từ 28 – 35 ngày, nếu kinh nguyệt của bạn không tuân theo một chu kì nhất định, đến sớm đến muộn, kéo dài hơn bình thường hoặc thậm chí là vô kinh thì đó chính là hiện tượng rối loạn kinh nguyệt hay kinh nguyệt không đều. Kinh nguyệt không đều ảnh hưởng lớn tới sức khỏe phụ nữ Rối loạn kinh nguyệt gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của chị em, nó có thể là biểu hiện của các bệnh lí phụ khoa, không những thế còn tác động tới tâm sinh lí và diện mạo của phụ nữ. 2. Rối loạn kinh nguyệt được nhận biết qua đâu? Nếu bạn có một trong những dấu hiệu sau thì rất có thể đó là biểu hiện của kinh nguyệt không đều: – Chu kì kinh nguyệt quá ít (dưới 21 ngày) hoặc kéo dài trên 35 ngày. – Lượng máu kinh ra nhiều hơn mức bình thường hoặc quá ít – Màu sắc máu kinh thay đổi: máu đen hoặc đỏ thẫm, xuất hiện nhiều các cục máu đông. – Gián đoạn giữa 2 kì kinh: có thể vài tháng mới có kinh hoặc chỉ vài ngày. Lượng máu kinh không đồng đều lúc ồ ạt lúc ít. – Biểu hiện vô kinh: Không có kinh nguyệt từ 6 tháng trở lên mà không phải do mang thai hoặc chưa bao giờ có kinh nguyệt. – Đau bụng, đau lưng, da dẻ xanh xao tái mét trong thời kì kinh nguyệt. 3. Độ tuổi nào hay bị rối loạn kinh nguyệt? 3.1 Lứa tuổi bắt đầu dậy thì Hiện tượng rối loạn kinh nguyệt thường xuất hiện ở những bạn gái trong độ tuổi dậy thì vì đây là thời kì mà nội tiết tố và hoạt động của buồng trứng còn chưa ổn định. Tuy nhiên hiện tượng này sẽ nhanh chóng biến mất chỉ sau từ 1 – 2 năm kể từ khi bắt đầu có kinh. 3.2 Chị em phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản Đối với nhóm phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, việc rối loạn chu kì kinh nguyệt trong thời gian dài có thể là một trong những dấu hiệu đầu tiên của các bệnh phụ khoa như: Viêm lộ tuyến cổ tử cung, u xơ tử cung, u nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung.. 4. Các nguyên nhân gây nên tình trạng rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ 4.1 Kinh nguyệt không đều do mất cân bằng nội tiết Nguyên nhân chủ yếu khiến chị em bị rối loạn kinh nguyệt là do sự xáo trộn của hai nội tiết tố estrogen và Progesterone. Nhiệm vụ của 2 nội tiết này là điều hòa kinh nguyệt tạo điều kiện thuận lợi cho việc mang thai và sinh sản của phụ nữ. Khi 2 nội tiết này bị bất ổn định sẽ dẫn tới hiện tượng rối loạn kinh nguyệt, hơn thế còn ảnh hưởng tới sức khỏe, sinh lý, đời sống tình dục và nhan sắc của phái đẹp. Mất cân bằng nội tiết thường xảy ra ở giai đoạn tiền mãn kinh Nội tiết tố Estrogen và Progesterone sẽ bị thuyên giảm theo thời gian và tuổi tác, thường sẽ bắt đầu suy giảm từ tuổi 30 và giảm rõ rệt sau tuổi 40. 4.2 Các bà mẹ đang cho con bú Ngoài ra ở thời điểm sau sinh và cho con bú nội tiết cũng có sự dao động do trong sữa mẹ có thành phần chứa prolactin gây ức chế hormon sinh sản dẫn đến lượng kinh cực ít hoặc mất hẳn trong thời kì cho con bú. Sau khi mẹ cai sữa cho con thì hiện tượng này sẽ dần được cải thiện. 4.3 Kinh nguyệt không đều do các bệnh lí phụ khoa Bên cạnh đó, rối loạn kinh nguyệt còn là triệu chứng nổi bật nhất của các bệnh lý phụ khoa điển hình như hội chứng đa nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung, u xơ cổ tử cung hay trầm trọng hơn là ung thư cổ tử cung. Những bệnh lí trên nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe và tăng nguy cơ gây vô sinh ở nữ giới. 4.4 Rối loạn nội tiết thời kì tiền mãn kinh Tiền mãn kinh là thời điểm mà chức năng hoạt động của buồng trứng bắt đầu suy yếu gây mất cân bằng nội tiết tố do cơ thể hạn chế lượng estrogen và progesterone tiết ra, làm cho chu kì kinh nguyệt lúc ngắn lúc dài, lượng kinh không ổn định. Sau thời kì mãn kinh, chị em sẽ mất kinh hoàn toàn. 4.5 Ảnh hưởng tác dụng phụ của thuốc Một số loại thuốc được chị em sử dụng như thuốc tránh thai, thuốc chữa tuyến giáp, thuốc hóa trị có thể gây ra hiện tượng rong kinh hoặc mất kinh một thời gian. Ngoài ra còn xuất hiện những cơn đau bụng dưới dữ dội. 4.6 Căng thẳng, stress dài ngày Khi phải đối mặt với quá nhiều căng thẳng và áp lực trong thời gian dài sẽ làm cho tuyến thượng thận sản xuất ra nhiều hooc môn căng thẳng hay còn gọi là cortisol. Điều này làm chậm lại quá trình sản sinh nội tiết tố estrogen và progesterone gây nên hiện tượng rối loạn kinh nguyệt. 5. Các biện pháp xử lý tình trạng kinh nguyệt không đều Rối loạn kinh nguyệt ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cũng như tâm sinh lí của phụ nữ, vì vậy chị em cần có những biện pháp để chấm dứt triệt để hiện tượng này: – Thường xuyên theo dõi và thăm khám phụ khoa: Việc thăm khám phụ khoa định kì bằng các phương pháp và kĩ thuật như soi âm đạo, kiểm tra ổ bụng, cổ tử cung, ống dẫn trứng sẽ giúp phát hiện sớm các bất thường về sức khỏe sinh sản phụ nữ cũng như các bệnh lí phụ khoa để có phương pháp điều trị đúng cách tránh những biến chứng nguy hiểm. – Bổ sung nhiều nước mỗi ngày Uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày là việc vô cùng quan trọng để giúp cơ thể hoạt động trơn tru và ổn định đường huyết. Uống nhiều nước làm tăng hiệu quả điều trị chứng rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới – Tập thể dục thường xuyên Tập thể dục hàng ngày không chỉ nâng cao sức khỏe mà còn hỗ trợ trao đổi chất, nâng cao chất lượng hệ tuần hòa và giúp hạn chế sự mất cân bằng nội tiết. – Hạn chế lạm dụng các chất kích thích, đồ uống có gas Bia rượu, thuốc lá, các chất kích thích và đồ uống có ga đều là những tác nhân gây ảnh hưởng đến sức khỏe và làm ảnh hưởng đến kì kinh nguyệt. Vì vậy chị em cần hạn chế sử dụng các loại chất kích thích trên. – Ăn uống đủ chất, lành mạnh Một chế độ ăn uống với đầy đủ vitamin và khoáng chất thiết yếu, giàu rau xanh sẽ giúp tăng sức đề kháng và ổn định nội tiết tố trong cơ thể  
thucuc
1,306
Người bệnh lao nên ăn gì? Người bệnh lao nên ăn gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Ngoài việc dùng thuốc điều trị lao, người bệnh cần có chế độ ăn uống phù hợp sẽ giúp tăng cường sức khỏe và cải thiện sớm tình trạng bệnh. Theo các chuyên gia Hô hấp, những người có hệ miễn nhiễm kém, tiểu đường, bệnh bụi phổi, bệnh nhân đang dùng thuốc steroids, thuốc chữa thấp khớp, xạ trị… người cao tuổi, nghiện rượu hay ma túy, suy dinh dưỡng, thiếu săn sóc y tế, sống hay làm việc ở những nơi đông người… sẽ rất dễ bị mắc bệnh lao. Bệnh lao rất dễ lây lan và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nên ngoài việc điều trị bằng thuốc, người bệnh cần có chế độ ăn uống phù hợp Vậy người bệnh lao nên ăn gì? Ngoài việc tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh lao cần tuân thủ các nguyên tắc về dinh dưỡng. Sức đề kháng và khả năng miễn dịch của người bị bệnh lao thường rất yếu. Hơn nữa, người bị bệnh lao dễ bị chán ăn, giảm hấp thu chất dinh dưỡng (kể cả các vi chất). Quá trình chuyển hóa cũng bị thay đổi theo chiều hướng tăng tiêu hao năng lượng và các chất dinh dưỡng dẫn đến sụt cân và thiếu dưỡng chất. Do đó, cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân sẽ làm tăng hiệu quả điều trị bệnh lao, giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục. Các vitamin và khoáng chất cần ưu tiên Kẽm: Do cơ chế hoạt động của các loại thuốc điều trị lao đã gây nên tình trạng thiếu hụt kẽm ở người bệnh dẫn đến chán ăn, suy giảm hệ miễn dịch. Do đó trong chế độ ăn uống, người bệnh nên chọn thực phẩm giàu kẽm như: sò, hến, con hàu, cùi dừa già, đậu Hà Lan, đậu tương, củ cải, lòng đỏ trứng gà, thịt lợn nạc… Người bệnh lao nên ăn những thực phẩm giàu kẽm, vitamin A, C, E…giúp tăng cường sức khỏe và cải thiện tình trạng bệnh Vitamin A, E, C: Đây là những chất quan trọng giúp tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ niêm mạc, giúp da khỏe mạnh, tránh nguy cơ bị nhiễm khuẩn, chống oxy hóa mà những người bị bệnh lao lại thiếu hụt. Người bệnh có thể uống bổ sung ở dạng dược phẩm theo chỉ định của bác sĩ  hoặc ưu tiên chọn thực phẩm giàu các vitamin này như: rau tươi có màu xanh đậm, quả chín có màu vàng đỏ như cam, xoài, đu đủ, cà chua, cà rốt, gan súc vật và gia cầm, thịt đỏ như thịt lợn nạc, thịt bò, cá biển… Sắt: Nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt ở người bệnh lao rất cao làm giảm sức đề kháng, dẫn đến dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, tim mạch… Vì thế người bệnh cần ăn những thực phẩm giàu sắt như: mộc nhĩ, nấm hương, đậu nành, lòng đỏ trứng, thịt bò, thịt nạc, gan… Vitamin K, B6: Do người bệnh lao hấp thu kém, dễ gặp rối loạn tiêu hóa nên khả năng tổng hợp vitamin K giảm, gây trở ngại quá trình đông máu. Các vitamin này có nhiều trong thực phẩm như: gan, các loại rau màu xanh đậm. Người bệnh cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ và tái khám định kỳ để loại bỏ hoàn toàn bệnh khỏi cơ thể (ảnh minh họa) Việc dùng thuốc điều trị lao thường phải dùng kéo dài (vài tháng) theo phác đồ chống lao, các thuốc này lại làm giảm khả năng hấp thụ các loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Vì thế ngoài việc uống vitamin dưới dạng dược phẩm bổ sung, người bệnh nên ăn thực phẩm chứa nhiều vitamin. Cần đa dạng món ăn: Do thể trạng yếu và tác dụng phụ của thuốc nên người bệnh dễ chán ăn, đòi hỏi phải đa dạng món ăn. Chọn những món người bệnh thích nhưng phải thường xuyên thay đổi để tạo sự kích thích. Nên chia nhỏ bữa ăn hằng ngày để người bệnh hấp thu tốt và đầy đủ hơn các chất dinh dưỡng cần thiết. Bên cạnh đó, để cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh lao người bệnh tuyệt đối không được dùng các loại chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá vì những chất này làm giảm tác dụng điều trị và tăng tác dụng phụ của thuốc.
thucuc
777
Sỏi niệu đạo – Biểu hiện, nguyên nhân và biện pháp điều trị 1. Nguyên nhân gây nên sỏi niệu đạo – Sỏi niệu đạo hình thành do các tinh thể cứng có thành phần muối và khoáng chất lắng đọng ngay trong niệu đạo. – Hoặc sỏi từ bàng quang đi ra ngoài qua niệu quản, nếu sỏi có kích thước lớn, gồ ghề sẽ bị mắc kẹt ở niệu đạo phải cấp cứu vì không thể đi tiểu được, đồng thời rất khó chịu, đau đớn. – Viêm, hẹp hoặc dính bao quy đầu khiến nước tiểu bị ứ đọng lại gây nên sỏi ở niệu đạo. Sỏi kẹt ở niệu đạo phần lớn xảy ra ở nam giới, vì niệu đạo của nam giới dài hơn so với nữ giới, sỏi khó thoát ra ngoài theo dòng nước tiểu. Ở nữ giới nếu có túi thừa trong niệu đạo cũng có thể bị sỏi niệu đạo. 2. Dấu hiệu của sỏi niệu đạo Với những sỏi nhỏ sẽ không gây ra triệu chứng gì, khi sỏi đủ lớn, chúng sẽ xuất hiện với những dấu hiệu rõ ràng như: 2.1. Đau Sỏi ở niệu đạo gây đau ở tầng sinh môn, dương vật đau rát, có thể xuất hiện những cơn đau quặn thận do bí tiểu hoàn toàn. 2.2. Tiểu ra máu Sỏi niệu đạo có thể dẫn đến tiểu ra máu ở đầu bãi, khi bắt đầu tiểu. 2.3. Rối loạn tiểu tiện Sỏi ở niệu đạo gây bí tiểu, tiểu khó, tiểu buốt, tiểu rắt, sờ nắn dọc theo niệu đạo có thể thấy sỏi. 3. Cách xử trí khi bị sỏi niệu quản Tùy từng trường hợp cụ thể mà dùng một hay nhiều biện pháp điều trị như: uống các thuốc để đẩy sỏi ra ngoài. Ngoài ra sử dụng các biện pháp tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ, tán sỏi quan da đường hầm bằng laser, tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser… Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là một trong các biện pháp điều trị sỏi niệu đạo hiệu quả Ngoài ra có thể phòng ngừa sỏi niệu đạo bằng cách: 3.1. Uống đủ nước Phòng bệnh bằng các biện pháp như uống đủ nước nhất là khi thời tiết quá nóng bức hoặc làm việc nặng trong môi trường có nhiệt độ cao 3.2. Vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục ngoài Vệ sinh bộ phận sinh dục nhằm phòng tránh và điều trị tốt các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu. 3.3. Chế độ ăn uống hợp lý Ăn uống hợp lý, không ăn các thực phẩm chứa quá nhiều canxi, muối, đường… các chất có thể gây nên sỏi. 3.4. Luyện tập thể dục Thường xuyên tập thể dục, thể thao để tránh việc lắng đọng gây sỏi. 3.5. Khám sức khỏe định kỳ Sỏi đường tiết niệu nói chung và sỏi niệu đạo nói riêng có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng tới chức năng hoạt động của thận. Vì vậy, cần chủ động phòng ngừa và kiểm tra sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện sớm sỏi để có biện pháp điều trị phù hợp, tránh để quá muộn gây biến chứng nặng nề.
thucuc
524
Làm gì khi bị đau đầu do thiếu máu? Thiếu máu não là căn bệnh thường gặp và là nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ não cùng nhiều tình trạng cấp tính khác. Các triệu chứng của bệnh khá đa dạng, nhưng phổ biến nhất là tình trạng đau đầu do thiếu máu não. 1. Đau đầu do thiếu máu não - tình trạng thường gặp Thiếu máu não là hiện tượng gián đoạn hoặc ngưng trệ quá trình đưa máu tới nuôi não, khiến tế bào não không được cung cấp đủ lượng oxy và các dưỡng chất cần thiết. Thực tế, não bộ con người chỉ chiếm khoảng 2% trọng lượng của toàn bộ cơ thể nhưng lại đòi hỏi được cung cấp tới 25% lượng oxy trong hệ tuần hoàn, 20% lượng máu từ tim và khoảng 25% lượng đường trong máu.Do đó, tình trạng thiếu máu lên não có thể khiến chức năng não bị ảnh hưởng, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu như: Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, suy giảm thị lực, mất ngủ, đau lưng, buồn nôn, rối loạn cảm giác, giảm trí nhớ, cơ thể mệt mỏi, tê mỏi chân tay,...Trong các triệu chứng thì đau đầu do thiếu máu não xuất hiện sớm nhất và hay gặp nhất. Theo các chuyên gia thần kinh, tác nhân trực tiếp gây thiếu máu não là do mảng xơ vữa hoặc cục máu đông làm hẹp lòng mạch máu, gây co thắt hoặc tắc nghẽn mạch máu ở não, làm cản trở máu dẫn oxy về nuôi não. Đó là lý do giải thích vì sao thiếu máu não lại gây đau đầu kéo dài. Bên cạnh đó, tình trạng tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch, bệnh lý cột sống, đốt sống cổ, căng thẳng tâm lý, dinh dưỡng không khoa học, lạm dụng rượu bia và thuốc lá,... cũng là nguyên nhân gây thiếu máu não.Ngoài ra, ở những bệnh nhân bị thiếu máu não, tình trạng hoạt động của các gốc tự do và các hóa chất trung gian tăng lên, dẫn tới làm gia tăng hoạt động bạch cầu. Điều này gây tình trạng viêm, sản sinh các chất gây giãn mạch, làm tổn thương nội mạc mạch máu - nguyên nhân gây ra những cơn đau đầu. 2. Triệu chứng đau đầu do thiếu máu não có đặc điểm gì? Đau đầu chính là triệu chứng gây nhiều khó chịu nhất cho người bị thiếu máu não. Cơn đau đầu do thiếu máu não thường kéo dài trong khoảng 10 - 15 phút cho tới vài giờ, thường bắt đầu với cảm giác đau nhói ở một vùng đầu cố định, sau đó lan tỏa ra khắp đầu, khiến người bệnh mất tập trung, bực bội, cáu gắt,...Tình trạng đau đầu do thiếu máu não sẽ xảy ra thường xuyên hơn khi bệnh nhân phải suy nghĩ nhiều, di chuyển hoặc vừa mới ngủ dậy. Ngoài ra, khi trời nắng nóng, tình trạng mất nước và điện giải sẽ làm lưu lượng máu trong cơ thể giảm sút, dễ dẫn đến gia tăng cường độ và tần suất xảy ra của các cơn đau đầu. 3. Thuốc điều trị đau đầu do thiếu máu não Hiện có nhiều loại thuốc được sử dụng để làm giảm nhanh cơn đau đầu, giúp làm giảm thời gian, cường độ cơn đau, giảm tần suất đau đầu và phòng ngừa tái phát. Bên cạnh đó, một số loại thuốc điều trị thiếu máu não cũng có tác dụng cải thiện lưu lượng máu lên não, làm giảm nhẹ triệu chứng đau đầu và các biểu hiện khác. Tuy nhiên, tất cả các loại thuốc này đều phải được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa.Theo các chuyên gia nội thần kinh, việc lạm dụng thuốc giảm đau trong một thời gian dài để điều trị các cơn đau đầu do thiếu máu não có thể dẫn tới ức chế thần kinh. Điều này sẽ làm cho việc cải thiện bệnh càng trở nên khó khăn hơn, thậm chí làm gia tăng nguy cơ mắc nhiều chứng bệnh khác. Do đó, khi thấy xuất hiện tình trạng đau đầu, người bệnh nên đến ngay chuyên khoa nội thần kinh tại các bệnh viện uy tín để được chẩn đoán và tư vấn điều trị, không được tự ý dùng thuốc để tránh những hậu quả đáng tiếc. 4. Biện pháp phòng ngừa, cải thiện chứng đau đầu do thiếu máu não Ngoài việc dùng thuốc, bệnh nhân bị đau đầu do nguyên nhân thiếu máu não cũng có thể áp dụng các biện pháp sau để phòng ngừa và cải thiện bệnh:4.1 Dinh dưỡng phù hợp. Ngoài việc sử dụng các loại thuốc giảm đau và cắt cơn đau đầu thì việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng cân bằng, lành mạnh cũng đóng vai trò quan trọng giúp phòng ngừa, cải thiện chứng đau đầu do thiếu máu gây ra. Do đó, trong chế độ ăn uống hằng ngày, người bệnh cần ưu tiên cung cấp đầy đủ các loại thực phẩm hỗ trợ tạo máu như:Thực phẩm giàu chất sắt, giúp thúc đẩy quá trình tạo máu, tăng lượng máu nuôi não và toàn bộ cơ thể;Thực phẩm giàu Omega - 3 như cá hồi, cá tuyết, cá trích,... giúp tăng cường hoạt động của tim và chức năng não bộ;Thực phẩm giàu nitrat (cải bó xôi, rau diếp,...), giàu polyphenols (đậu, trà, cacao, các loại hạt,...).Bên cạnh đó, người bệnh thiếu máu não cần hạn chế sử dụng những loại thực phẩm không tốt cho sức khỏe như thức ăn nhanh, mỡ động vật, chất kích thích và đồ uống có cồn, phụ gia thực phẩm, thực phẩm chế biến sẵn,...4.2 Vận động hằng ngày, thường xuyên. Tập thể dục là biện pháp tốt nhất để tăng cường sức khỏe, cải thiện sự dẻo dai của cơ bắp và tim mạch, giúp việc lưu thông máu lên não tốt hơn. Do đó, kể cả người khỏe mạnh và người bệnh đều cần dành thời gian vận động khoảng 30 phút/ngày. Người bệnh nên tập các môn thể thao vừa sức, phù hợp, nhẹ nhàng và tốt cho hoạt động của tim mạch, hỗ trợ bơm máu lên não như yoga, bơi lội, đi bộ,...Ngoài ra, các phương pháp hỗ trợ như châm cứu, bấm huyệt, massage, xoa bóp,... cũng có tác dụng phòng ngừa và cải thiện đáng kể tình trạng đau đầu do thiếu máu não.4.3 Nghỉ ngơi nhiều hơn, hạn chế căng thẳng. Tâm lý không ổn định, tình trạng căng thẳng, lo âu có ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe trái tim và não bộ. Do đó, khi căng thẳng, bực tức thì tình trạng thiếu máu lên não càng nghiêm trọng hơn, người bệnh bị đau đầu dữ dội, choáng váng, thậm chí ngất hoặc đột quỵ. Do đó, bệnh nhân cần tránh xúc động mạnh, căng thẳng thần kinh, nên dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn phù hợp, không làm việc quá sức. Đặc biệt, mỗi người nên ngủ đủ giấc, đảm bảo ngủ 7 - 9 tiếng/ngày, nên ngủ sớm trước 11 giờ đêm.4.4 Thường xuyên kiểm tra sức khỏeĐau đầu do thiếu máu não có thể tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm đe dọa tới sức khỏe hoặc thậm chí là tính mạng của người bệnh như: Thiếu máu đột ngột, suy giảm trí nhớ và chức năng não bộ, đột quỵ,... Do đó, bệnh nhân nên thăm khám định kỳ (6 tháng/lần) để kiểm tra mức độ bệnh, rà soát và loại bỏ các nguy cơ tiềm ẩn.Đau đầu do thiếu máu não là tình trạng gây ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống sinh hoạt, học tập và lao động của bệnh nhân. Nếu bị đau đầu kéo dài, người bệnh nên đi khám ngay để xác định căn nguyên của tình trạng này và có phương án điều trị kịp thời, hiệu quả.
vinmec
1,339
Hệ thống máy móc xét nghiệm hiện đại, đồng bộ Là danh mục không thể thiếu trong chẩn đoán và điều trị bệnh, bởi vậy, lĩnh vực xét nghiệm luôn được Ban lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa MEDLAEC chú trọng đầu tư và phát triển ngay từ ngày thành lập. Hệ thống máy xét nghiệm hiện đại của các chuyên khoa 1. Hệ thống máy huyết học 1.1. Máy huyết học tự động 45 thông số - Máy ABX Pentra DX 120 của hãng Horiba/ Pháp; - Máy Pentra DF Nexus của Horiba / Pháp. 1.2. Máy đông máu - Thrombolyze- Compact X/ Đức; - Máy ACL TOP 300cuar hãng IL/ Mỹ. 2. Máy điện di HST - Ultra2 của Trinity Biotech/ Mỹ; - Tosoh G8 / Nhật Bản; 3. Hệ thống máy hóa sinh - miễn dịch - Cobass 8000- Roche/ Nhật Bản, modul 2012, 2014. - Máy Architech Plus CI16200/ Abbott/ Mỹ - Máy DXI Beckman Couter / Nhật Bản - Máy AU 5800 Beckman Couter / Nhật Bản - Máy AU 2700 Beckman Couter / Nhật Bản - Máy ELISA GRIFOLS - Máy HBA1C: + Tosoh G8 / Nhật Bản. + Máy Ultra2 của Trinity Biotech/ Mỹ. 4. Hệ thống máy sinh học phân tử - Máy COBAS AMPLIPREP/COBAS TAQMAN 48 /Roche - Máy QIA Gen: QIAsymphony SP-QIAGEN 5. Tủ an toàn sinh học 6. Các hệ thống máy khác 6.1. Máy tinh trùng: SQA-VGOLD 6.2. Máy dị ứng 36 dị nguyên: CLA-1 HITACHI/Mỹ 6.3. Máy cắt bệnh phẩm: Finesse 325/Themo/Đức 6.4. Máy dàn lam tế bào cổ tử cung Thin prep: T2000 Processor. Chương trình quản lý chất lượng máy Tại Khoa Xét nghiệm công tác quản lý chất lượng máy móc được tiến hành khoa học và bài bản qua các bước sau: - Bảo đảm tất cả các máy xét nghiệm khi nhập đều là máy mới và có đủ giấy chứng nhận về nguồn gốc xuất sứ, chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn. - Tuân thủ lịch bảo dưỡng theo khuyến cáo của nhà cung , ngoài ra còn bổ sung lịch bảo dưỡng theo yêu cầu sử dụng. - Thực hiện nội kiểm hàng ngày và ngoại kiểm hàng tháng để đánh giá chất lượng xét nghiệm. - Các máy được sắp xếp khoa học phù hợp với quy trình vận hành, liên hoàn và tiện ích. Ngoài ra, để bảo đảm kết quả chính xác, các hệ thống máy xét nghiệm đều được kết nối đồng bộ trên phần mềm labconn và thực hiện tự động từ các khâu nhận mẫu, phân tích mẫu, soát mẫu sau phân tích và trả kết quả cho khách hàng.
medlatec
400
Dưỡng Não Thái Minh hỗ trợ cải thiện đau đầu, mất ngủ, chóng mặt do thiếu máu lên não và rối loạn tiền đình Dưỡng Não Thái Minh là dòng dưỡng não thế hệ mới kết hợp 4 loại dược liệu quý là cao Bạch quả, cao Đinh lăng, cao Thạch tùng và enzym Nattokinase. Hiện sản phẩm đã được cấp phép bởi Bộ Y tế giúp hỗ trợ cải thiện lâu dài tình trạng thiếu máu lên não, rối loạn tiền đình cũng như các triệu chứng hoa mắt chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, mất thăng bằng, suy giảm trí nhớ của người bệnh. 1.Thành phần chính của sản phẩm Dưỡng Não Thái Minh Dưỡng Não Thái Minh là dòng dưỡng não thế hệ mới sở hữu cơ chế 3 “chân kiềng” vững chắc giúp: Hoạt huyết tăng tuần hoàn máu não, làm sạch cục máu đông và ổn định tiền đình. Nhờ sự kết hợp của 4 dược liệu quý là cao Bạch quả, cao Đinh lăng, cao Thạch tùng và enzym Nattokinase, Dưỡng Não Thái Minh giúp hỗ trợ hoạt huyết, tăng cường lưu thông máu não và giảm nguy cơ hình thành cục máu đông. Do vậy, Dưỡng Não Thái Minh sử dụng hiệu quả trên người bệnh thiểu năng tuần hoàn máu não, rối loạn tiền đình và người sau tai biến mạch máu não.Trong 1 hộp Dưỡng Não Thái Minh gồm có 20 viên, mỗi 1 viên 600 mg bao gồm:Cao Đinh lăng (Polyscias fruticosa extract): 100mg,Cao Thạch tùng (Huperzia squarrosa extract: 65mg,Cao Bạch quả (Ginkgo biloba extract): 50mg,Nattokinase: 100 FU,Choline: 30 mg,Alpha lipoic acid: 30 mg,Vitamin B1: 5 mg,Vitamin B6: 5 mg,Vitamin B12: 10 mcg.Công dụng của các thành phần làm nên cơ chế 3 “chân kiềng” vững chắc:Đinh lăng: Với thành phần chính là saponin tương tự như Nhân sâm nên Đinh lăng còn được biết đến với tên gọi Nhân sâm của Việt Nam. Thêm vào đó, Đinh lăng còn chứa các chất như alcaloid, glycosid, tanin, flavonoid, các acid amin và vitamin B1,... giúp bồi bổ cơ thể, tăng cường sức đề kháng. Nhờ hàm lượng saponin cao, đinh lăng giúp an thần và cải thiện giấc ngủ, giúp người bệnh ngủ sâu và dễ đi vào giấc ngủ hơn.Enzym Nattokinase: là enzym tự nhiên được tạo ra trong quá trình lên men natto – một món ăn truyền thống làm từ đậu nành của người Nhật Bản. Nattokinase được nghiên cứu chứng minh có tác dụng tiêu sợi huyết, ức chế kết tập tiểu cầu, do đó giúp làm loãng máu và tan các cục máu đông. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cũng cho thấy, dịch chiết natto có tác dụng chống xơ vữa mạch, giảm mỡ máu và có thể giúp giảm huyết áp hiệu quả.Cao Bạch quả: Có thành phần chính là flavonoid được chứng minh giúp tăng tốc độ dòng máu và mức độ tưới máu não, đồng thời còn mang đến tác dụng trong việc điều trị rối loạn trí nhớ. Nhờ công dụng này, cao Bạch quả thường được sử dụng trong việc điều trị thiểu năng tuần hoàn máu não và rối loạn tiền đình.Cao Thạch tùng: Như đã biết, hoạt động bình thường của não bộ căn bản dựa trên sự truyền và nhận các tín hiệu thần kinh. Lão hóa do tuổi tác, rối loạn tiền đình hoặc bệnh lý não bộ gây thiếu hụt chất dẫn truyền thần kinh sẽ khiến người bệnh gặp phải tình trạng suy giảm trí nhớ và nhận thức. Thành phần Huperzine A có trong cao Thạch tùng không những chống oxy hóa mạnh mà còn có tác dụng tăng cường chất dẫn truyền thần kinh Acetylcholine. Từ đó cải thiện trí nhớ, cải thiện triệu chứng sa sút trí tuệ và giúp ổn định khu vực tiền đình ốc tai. Dưỡng Não Thái Minh là dòng dưỡng não thế hệ mới kết hợp 4 loại dược liệu quý 2.Sự khác biệt của sản phẩm Dưỡng Não Thái Minh Dưỡng Não Thái Minh không chỉ có tác dụng hoạt huyết, an thần (Ginkgo Biloba, Đinh lăng) như những sản phẩm hoạt huyết thông thường trên thị trường mà còn kết hợp với Enzyme Nattokinase giúp tiêu sợi huyết, ức chế kết tập tiểu cầu. Từ đó giúp ngăn ngừa cục máu đông và giảm tỷ lệ tắc các mạch máu. Ngoài ra, sản phẩm Dưỡng não Thái Minh còn có chứa cao Thạch tùng, Choline và các vitamin nhóm B giúp tăng dẫn truyền thần kinh, nuôi dưỡng tế bào não và ổn định khu vực tiền đình, ốc tai.Nhờ có các tác dụng này mà sản phẩm Dưỡng não Thái Minh giúp hỗ trợ giảm nhanh các cơn chóng mặt, choáng váng, đau đầu, mất ngủ. Từ đó hỗ trợ cải thiện lâu dài tình trạng thiểu năng tuần hoàn não, rối loạn tiền đình và dự phòng nguy cơ tai biến. Sản phẩm Dưỡng não Thái Minh giúp an giấc ngủ ngon, tiền đình ổn định 3.Cách sử dụng sản phẩm Dưỡng Não Thái Minh Để mang đến công dụng tốt nhất, người bệnh nên dùng sản phẩm Dưỡng Não Thái Minh được sử dụng như sau:Ngày 2 viên, chia 2 lần, uống trước ăn 30 phút.Người dùng nên sử dụng sản phẩm vào buổi sáng và buổi trưa để đạt hiệu quả cao nhất: 4.Sản phẩm Dưỡng Não Thái Minh đáp ứng tốt trên những đối tượng nào? Nhờ các thành phần tạo cơ chế 3 “chân kiềng” vững chắc nên sản phẩm Dưỡng Não Thái Minh đáp ứng tốt trên những đối tượng sau đây:Người bị rối loạn tiền đình,Người bị thiểu năng tuần hoàn não,Người sau tai biến mạch máu não, người có nguy cơ tai biến, đột quỵ,Những người thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, đau đầu, mất thăng bằng, chóng mặt.Lưu ý:Không dùng sản phẩm Dưỡng Não Thái Minh cho người có tác dụng không mong muốn hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.Không dùng cho người đang xuất huyết, người chuẩn bị phẫu thuật, người đang trong cơn cao huyết áp cấp, người xuất huyết não, phụ nữ mang thai, phụ nữ rong kinh, phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt, trẻ em dưới 12 tuổi.Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào sản phẩm. Để xa tầm tay trẻ em.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu hơn về sản phẩm Dưỡng Não Thái Minh thế hệ mới. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
vinmec
1,138
Bệnh nhân ung thư có nên uống sữa không? (Thùy Loan – Thái Bình) Trả lời: Bệnh nhân ung thư có nên uống sữa không? Bệnh nhân ung thư cần được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng để đáp ứng tốt nhất với điều trị. Việc một số bệnh nhân ung thư kiêng uống sữa là sai lầm lớn. Sữa được coi là thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và dễ hấp thu, giúp nâng cao thể trạng cho bệnh nhân, nhất là phòng chống suy dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư rất tốt. Bệnh nhân ung thư hoàn toàn có thể uống sữa Điều quan trọng là chọn sữa cho phù hợp. Có sữa chuyên dùng cho người ung thư, đã bổ sung thêm EPA – một acid béo không no, có tác dụng điều trị chứng sụt cân cho bệnh nhân ung thư. Với các loại sữa khác, cần tư vấn từ bác sĩ dinh dưỡng để điều chỉnh liều lượng vừa phải. Tuy nhiên, với bệnh nhân ung thư, dùng nhiều EPA cũng không tốt, vì nhiều quá lại kích thích tế bào phát triển. Ngoài ra, các loại nước ép hoa quả nói chung rất tốt vì chứa nhiều vitamin và chất khoáng. Tuy nhiên, chỉ nên bổ sung một lượng vừa đủ. Tổng lượng hoa quả, rau củ một ngày là 800g. Việc bổ sung các loại rau củ quả khác là rất cần thiết Bệnh nhân cũng cần uống ít nhất 8 cốc nước mỗi ngày, cả nước lọc và nước hoa quả.  Không nên ăn thịt, cá, gia cầm sống hoặc không được nấu chín kĩ, các đồ ăn và thức uống không tiệt trùng. Có thể chia thành 5-6 bữa nhỏ thay vì 2-3 bữa lớn trong ngày. Nếu người nhà bạn đang điều trị hóa trị, nên ăn các bữa ăn nhỏ hoặc đồ ăn nhẹ để hạn chế buồn nôn. Lưu ý, tránh những thức ăn thô hoặc hỗn tạp, và nhiều gia vị hay thức ăn có tính axit. Ăn khi đồ ăn còn ấm (không quá nóng hoặc lạnh). Và sử dụng một ống hút cho các món súp hoặc đồ uống. Những thông tin trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tốt nhất là trong quá trình điều trị và dự phòng ung thư, người bệnh cần tìm hiểu rõ để thực hiện chế độ ăn uống cho phù hợp với từng loại ung thư, giai đoạn của bệnh và thể trạng của người bệnh.  
thucuc
418
Tầm quan trọng của việc tiêm vacxin phòng ung thư cổ tử cung 1. Virus gây ung thư cổ tử cung hoạt động như thế nào? Ung thư cổ tử cung phát triển từ virus HPV (Human Papillomavirus) gây nên. Đây là một trong những virus lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất. Virus HPV (Human Papillomavirus) tồn tại ở nhiều vị trí trên cơ thể như da, vùng hầu họng, bộ phận sinh dục và hậu môn. Phương thức chủ yếu lây truyền của nó là thông qua đường tình dục. Tuy nhiên, virus cũng có thể lây truyền qua việc sử dụng chung dụng cụ sinh thiết, đồ lót hoặc từ mẹ sang con trong quá trình sinh nở. Tỉ lệ mắc ung thư cổ tử cung ngày càng cao Theo thống kê từ CDC Hoa Kỳ, mỗi năm có khoảng 36.000 phụ nữ và nam giới được chẩn đoán mắc các bệnh ung thư do nhiễm virus HPV tại Mỹ. Trong số này, nam giới chiếm hơn 14.000 trường hợp, trong đó có 1.000 trường hợp ung thư dương vật, 2.100 trường hợp ung thư hậu môn và hơn 12.000 trường hợp mắc ung thư hầu họng. Các bệnh ung thư này đều có khả năng di căn cao và rất khó điều trị. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, tỉ lệ sống sót sau 5 năm có thể chỉ còn khoảng 9%. Tuy tác hại của HPV rất lớn, tại nhiều nơi trên thế giới, bao gồm Việt Nam, khi nhắc đến HPV, hầu hết người dân chỉ nghĩ đến căn bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Nhưng thực tế, còn nhiều loại ung thư khác ở cả nữ giới và nam giới mà người dân chưa nhận thức đầy đủ, như ung thư hầu họng, ung thư hậu môn, ung thư dương vật… Thống kê cho thấy virus HPV lưu hành rất phổ biến cả ở nam và nữ, với tỷ lệ cao hơn ở nam giới (91%) so với nữ giới (85%), tạo ra nguy cơ mắc bệnh luôn luôn hiện hữu. Hiện tại, chưa có loại thuốc điều trị đặc hiệu nào cho virus HPV và ngoài ung thư cổ tử cung, 5 bệnh ung thư còn lại do HPV gây ra chưa có biện pháp sàng lọc. 2. Tại sao cần tiêm vacxin phòng ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh gây tử vong cao ở phụ nữ trên toàn thế giới. Tuy nhiên việc tiêm vacxin ngừa ung thư cổ tử cung đã giúp giảm thiểu nguy cơ mắc và tử vong do bệnh này. Dưới đây là một số lợi ích của tiêm vacxin phòng HPV: – Bảo vệ khỏi nhiễm HPV: vacxin phòng ung thư cổ tử cung nhắm đến virus HPV, tác nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung. Khi tiêm vacxin, hệ miễn dịch sẽ sản xuất các kháng thể chống lại virus HPV, giúp ngăn chặn sự lây lan và nhiễm trùng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ trẻ, trước khi tiếp xúc với virus này qua đời sống tình dục. – Giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung: Một trong những lợi ích rõ rệt của việc tiêm vacxin ngừa ung thư cổ tử cung là giảm nguy cơ mắc bệnh nghiêm trọng này. Những nghiên cứu đã chứng minh rằng vacxin giúp ngăn ngừa các loại HPV phổ biến nhất gây ung thư cổ tử cung giúp bảo vệ sức khỏe cho phụ nữ. Việc phòng ngừa luôn tốt hơn là chữa trị. – Hiệu quả cao và an toàn: vacxin phòng ung thư cổ tử cung đã được nghiên cứu kỹ lưỡng và chứng minh là an toàn và hiệu quả. Các tổ chức: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) Hoa Kỳ đều khuyến nghị việc tiêm vacxin này cho phụ nữ trong độ tuổi phù hợp. – Bảo vệ cộng đồng: Việc tiêm vacxin phòng HPV không chỉ bảo vệ cá nhân mà còn giúp bảo vệ cộng đồng. Khi nhiều người được tiêm vacxin, tạo ra hiệu ứng miễn dịch cộng đồng, giảm nguy cơ lây lan của virus HPV và giúp ngăn ngừa sự lan truyền của bệnh trong cộng đồng. – Tiêm vacxin ngừa ung thư cổ tử cung giúp tránh phải chi trả các chi phí cao cho việc chữa trị và quản lý bệnh ung thư cổ tử cung giúp giảm gánh nặng tài chính cho bệnh nhân cũng như hệ thống chăm sóc sức khỏe. 3. Các loại vacxin phòng HPV hiện nay và những lưu ý quan trọng 3.1 Các loại vacxin phòng HPV hiện nay Hiện tại, hai loại vacxin đã được cấp phép sử dụng để phòng ngừa virus HPV là Gardasil (Mỹ) và Cervarix (Bỉ). vacxin Cervarix hiệu quả trong việc ngăn ngừa virus HPV tuýp 16 và 18, trong khi vacxin Gardasil có tác dụng chống lại các chủng virus HPV tuýp 6, 11, 16 và 18. – Các loại HPV 16 và 18 được coi là những loại nhiễm trùng có nguy cơ cao gây ra ung thư cổ tử cung, ung thư âm hộ, ung thư hầu họng và ung thư hậu môn. Trong khi đó, HPV 6 và 11 là nguyên nhân chính gây ra mụn cóc sinh dục. Việc tiêm phòng vacxin có thể giúp ngăn ngừa sự lây lan của những loại virus này. Cần tiêm vacxin sớm khi trẻ từ 9 tuổi để trẻ chưa tiếp xúc với virus HPV. – Ở Việt Nam, vacxin Gardasil được khuyến nghị cho bé gái và phụ nữ từ 9 đến 26 tuổi. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tiêm phòng vacxin sớm nhất có hiệu quả tốt nhất khi thực hiện cho trẻ từ 9 đến 14 tuổi. Đặc biệt, vacxin đạt hiệu quả tối ưu trên những trẻ chưa bị nhiễm virus HPV. Vì virus HPV thường lây lan qua đường tình dục hoặc các đường khác như lây nhiễm cơ hội qua vật bị nhiễm hoặc thực hành vệ sinh âm đạo sai (ít phổ biến hơn). Do đó, cần tiêm vacxin sớm khi trẻ từ 9 tuổi để trẻ chưa tiếp xúc với virus HPV. Thời điểm này cũng là lúc trẻ đang tiêm các loại vacxin khác, thuận tiện để bác sĩ tư vấn. 3.1 Đối tượng không nên tiêm vacxin phòng ung thư cổ tử cung – Những người có phản ứng dị ứng mạnh sau khi tiêm vacxin HPV trước đó hoặc phản ứng với bất kỳ thành phần nào của vacxin. – Phụ nữ mang thai: Hiện chưa có đủ số liệu về tính an toàn của vacxin HPV đối với phụ nữ mang thai, vì vậy không nên tiêm vacxin HPV trong thời kỳ mang thai (nên chờ đến khi kết thúc thai kỳ). Nếu phụ nữ trẻ mang thai sau khi tiêm mũi đầu tiên, những mũi tiếp theo nên hoãn cho đến khi sinh con. Việc vô tình tiêm vacxin HPV trong khi mang thai không phải là lý do để quyết định chấm dứt thai kỳ. Phụ nữ cho con bú không có chống chỉ định tiêm vacxin HPV. Hiện tại, không có bằng chứng cho thấy việc tiêm vacxin HPV tăng nguy cơ về sức khỏe cho mẹ và trẻ khi tiêm vacxin cho phụ nữ cho con bú. Để tiêm chủng vacxin HPV, không cần xét nghiệm trước nếu bạn thuộc đối tượng thích hợp, không mang thai, không dị ứng với thành phần của vacxin và không mắc bệnh lý cấp tính. Tuy nhiên, trước khi tiêm phòng, bạn sẽ được khám sàng lọc để đảm bảo sức khỏe và an toàn trong quá trình tiêm chủng. Điều này giúp đảm bảo rằng việc tiêm chủng vacxin HPV sẽ được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả.
thucuc
1,344
Tìm hiểu về hiện tượng phản vệ và sốc phản vệ khi tiêm vacxin 1. Tại sao lại xuất hiện phản ứng phản vệ sau khi tiêm vacxin? Dị nguyên (allergen) là chất có thể kích thích phản ứng dị ứng trong cơ thể. Phản ứng phản vệ chính là một phản ứng dị ứng, phản ứng này có thể xảy ra ngay lập tức hoặc sau vài giờ khi tiếp xúc với dị nguyên gây ra các triệu chứng đa dạng, từ nhẹ đến nghiêm trọng, thậm chí có thể gây tử vong nhanh chóng. Các dị nguyên có thể bao gồm thức ăn, thuốc, vacxin và các yếu tố khác. Các chất liên quan trong quá trình sản xuất vacxin có thể gây phản ứng dị ứng. Vacxin là chế phẩm chứa nguyên tố kháng nguyên từ vi sinh vật gây bệnh hoặc có cấu trúc kháng nguyên tương tự. Chúng được chế tạo để đảm bảo an toàn và khả năng kích thích miễn dịch. Mặc dù một số vacxin có thể gây tác dụng phụ như sốt, đau nhức, sưng tấy tại nơi tiêm, nhưng tỷ lệ phản ứng phản vệ thường rất thấp. Các chất như protein trứng, gelatin, latex, men bia rượu, chất bảo quản, chất cố định, và kháng sinh, liên quan đến quá trình sản xuất vacxin, cũng có thể gây ra phản ứng dị ứng. Sốc phản vệ khi tiêm vacxin là mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ hệ thống mạch và co thắt phế quản, nguy cơ tử vong trong một vài phút. Phản ứng phản vệ được chia thành các cấp độ: – Độ I (Nhẹ): Đặc trưng bởi các triệu chứng da như mày đay, ngứa, và sưng ở dưới da, cũng như niêm mạc. – Độ II (Nặng): Bao gồm ít nhất 2 trong số các biểu hiện sau đây ở nhiều cơ quan: Xuất hiện nhanh chóng của mày đay và sưng ở dưới da. Khó thở, tức ngực, khàn tiếng, và chảy nước mũi. Đau bụng, nôn, và ỉa chảy. Biến động huyết áp hoặc nhịp tim tăng. – Độ III (Nguy kịch): Biểu hiện tăng cường ở nhiều cơ quan, với mức độ nặng hơn: Vấn đề về đường thở: Tiếng rít thanh quản và sưng thanh quản. Hô hấp: Thở nhanh, khò khè, tím tái, và rối loạn nhịp thở. Rối loạn ý thức: Vật vã, hôn mê, co giật, và rối loạn cơ tròn. Tuần hoàn: Sốc, mạch nhanh và tụt huyết áp. – Độ IV (Ngừng tuần hoàn): Biểu hiện của sự ngừng hô hấp và ngừng tuần hoàn. 2. Các giai đoạn của sốc phản vệ Sốc phản vệ là loại phản ứng dị ứng cấp tính, có thể nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Gia tăng đột ngột của giãn mạch và thành mạch có thể làm tăng tính thẩm thấu và làm phế quản trở nên quá nhạy cảm. Sốc phản vệ xuất hiện khi cơ thể có khả năng dị ứng, có thể ảnh hưởng đến một số người mà không gây ra tác động tương tự đối với người khác. – Giai đoạn mẫn cảm: Kích hoạt phản ứng tế bào lympho TH2. Khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên trong vacxin, phản ứng đầu tiên xảy ra ở tế bào lympho TH2, đảm nhận vai trò trong quá trình trình diện kháng nguyên – Giai đoạn hóa sinh bệnh: Dị nguyên kết hợp với IgE và giải phóng nhiều chất trung gian như serotonin, histamin, tạo nên giai đoạn hóa sinh bệnh trong quá trình phản ứng. – Giai đoạn sinh lý bệnh:Các chất trung gian tác động lên cơ thể, gây giãn động mạch, giảm huyết áp, co thắt phế quản, tạo ra các triệu chứng đau bụng, đau đầu, choáng, hoặc thậm chí là hôn mê. Phản ứng phản vệ mặc dù hiếm gặp nhưng diễn tiến nhanh, có thể ảnh hưởng tính mạng Yếu tố nguy cơ gây sốc phản vệ không phổ biến, nhưng những đối tượng sau đây dễ bị ảnh hưởng: – Tiền sử gia đình với bệnh dị ứng, sốc phản vệ, hen suyễn, viêm mũi dị ứng, chàm, mề đay. – Người mắc hen suyễn, hoặc bị dị ứng. – Trẻ em/ phụ nữ trong thai kỳ hay đang cho con bú. 3. Cách xử trí các phản ứng phản vệ khi tiêm vacxin Các loại vaccine trước khi ra đời đều trải qua quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng, với mục tiêu phục vụ cộng đồng và ngăn chặn sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm. Quá trình kiểm định chất lượng bao gồm việc đánh giá nguồn nguyên liệu, quy trình sản xuất, sử dụng phụ gia bảo quản và thành phần hoạt chất, đều được thực hiện với sự nghiên cứu và kiểm soát cực kỳ chặt chẽ. Tỷ lệ xảy ra phản ứng nghiêm trọng, như sốc phản vệ, từ các loại vaccine này thường rất thấp, thường được đo lường bằng số trường hợp trên mỗi 100.000 người hoặc thậm chí một vài trường hợp trên mỗi 1.000.000 người. 3.1 Theo dõi sau tiêm Bộ Y tế khuyến cáo theo dõi các thời điểm quan trọng sau khi tiêm vacxin như sau để đảm bảo an toàn và sức khỏe: – 30 phút sau tiêm:Giữ tinh thần thoải mái và báo ngay cho nhân viên y tế nếu phát hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào. Khoảng thời gian này có thể xuất hiện các biến chứng sau tiêm vacxin sớm và nặng, bao gồm phản ứng phản vệ. – Sau tiêm 24 tiếng: Liên tục theo dõi và giám sát tình trạng sức khỏe. Đặc biệt quan trọng đối với những người có tiền sử tăng huyết áp, cần đo huyết áp mỗi 4 đến 6 giờ. Tất cả trường hợp phản vệ cần được phát hiện và xử lý ngay tại chỗ, sau đó được theo dõi liên tục trong vòng 24 giờ. Bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên và nhân viên y tế khác phải tiến hành xử trí cấp cứu ban đầu. Adrenalin là loại thuốc quan trọng cần tiêm ngay khi xác định phản vệ từ độ II trở lên để cứu sống người bệnh. 3.2 Lưu ý tiêm đối với các đối tượng đặc biệt – Đối với trẻ em đã có phản ứng mạnh với lần tiêm vacxin trước, quá trình tiêm vacxin sau cần được thực hiện một cách cẩn thận. Việc tiêm vacxin sau đó nên được thực hiện tại các bệnh viện để đảm bảo quan sát và xử trí kịp thời trong trường hợp có phản ứng nặng. Khám sàng lọc trước khi tiêm chủng là một bước vô cùng cần thiết và quan trọng. – Đối với những đối tượng có nguy cơ nhiễm khuẩn đặc biệt như người bệnh hen phế quản, cắt lách, hội chứng Down, nhiễm HIV, bệnh tim hoặc phổi mãn tính, trẻ con sinh thiếu tháng, việc tiêm vacxin cần được thực hiện một cách thận trọng. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo rằng không nên sử dụng các loại vacxin sống như BCG, bại liệt uống, và sởi cho trẻ em nhiễm HIV. Đối với trẻ con sinh thiếu tháng, việc tiêm chủng nên được thực hiện vào tháng thứ hai sau khi sinh, và quyết định này cũng cần được đánh giá và chỉ định một cách cẩn thận để đảm bảo an toàn và hiệu quả. – Phụ nữ mang thai không nên sử dụng vacxin sống, vì chúng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên, trong trường hợp phụ nữ mang thai có nguy cơ cao về bệnh sởi hoặc sốt vàng, việc tiêm phòng vẫn có thể thực hiện, nhưng cần theo dõi chặt chẽ. Hiện chưa có bằng chứng nào chứng minh vacxin rubella gây ra quái thai, nhưng các chuyên gia khuyến cáo phụ nữ nên trì hoãn việc mang thai ít nhất 3 tháng sau khi tiêm vacxin này. – Đối với trẻ sinh non, việc tiêm vacxin tương tự như trẻ sinh đủ tháng để đảm bảo hệ miễn dịch phản ứng tốt. Tuy nhiên, để ngăn chặn sự lây lan của bệnh, vacxin Sabin chỉ nên sử dụng khi trẻ đã xuất viện. Các trẻ sinh non có thể có độ phản ứng miễn dịch yếu hơn đối với vacxin viêm gan B và Hib so với trẻ sinh đủ tháng. Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng cần thực hiện khám sàng lọc, đặc biệt là những trường hợp như trẻ đẻ non, trẻ có tiền sử dị ứng, và trẻ có các vấn đề sức khỏe như bệnh bẩm sinh, mạn tính ở các bộ phận như tim, phổi, hệ tiêu hóa, gan, thận, máu, ung thư, thần kinh, v.v.
thucuc
1,497
Khi nào bạn nên bắt đầu sàng lọc ung thư vú? Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới với khoảng gần 1,7 triệu phụ nữ mắc và hơn 500 nghìn phụ nữ tử vong hàng năm trên toàn cầu. Tại Việt Nam, mỗi năm cũng có khoảng 11 nghìn phụ nữ mắc ung thư vú và 5 nghìn người tử vong do căn bệnh này. Vậy vì sao cần sàng lọc sớm ung thư vú và khi nào nên bắt đầu sàng lọc? Cùng tìm hiểu ngay với bài viết sau đây. 1. Vì sao phải sàng lọc sớm ung thư vú? Ung thư vú có thời kỳ “tiền lâm sàng” kéo dài tới 8 - 10 năm. Thời kỳ này phải thăm khám sàng lọc mới phát hiện được bệnh. Hiện nay, chẩn đoán muộn là thực trạng chung của các bệnh ung thư ở Việt Nam, trong đó có ung thư vú. Hơn 70% bệnh nhân ung thư vú đang được phát hiện ở giai đoạn 3 và 4.Trong thực tế, nếu bệnh phát hiện ở giai đoạn 1, tỷ lệ chữa khỏi có thể lên tới hơn 80%; ở giai đoạn 2 tỷ lệ này là 60%, đồng thời bảo tồn được vú. Ở giai đoạn 3, khả năng khỏi hẳn rất thấp. Đến giai đoạn 4 thì thường việc điều trị chỉ để kéo dài cuộc sống, giảm bớt các triệu chứng đau đớn. 2. Lợi ích của sàng lọc sớm ung thư vú Phát hiện các tổn thương có nguy cơ tiến triển ác tínhĐiều trị kịp thời, giảm nguy cơ tử vong. Mang lại cơ hội phẫu thuật bảo tồn tuyến vú; giảm bớt chi phí và đặc biệt là giữ được vẻ đẹp nữ tính giúp duy trì chất lượng sống và hạnh phúc gia đình. 3. Khi nào bạn nên bắt đầu sàng lọc? Ngày nay, do sự trẻ hóa của ung thư vú, sàng lọc ung thư vú được khuyến cáo cho tất cả các phụ nữ trên 30 tuổi, đặc biệt những chị em có nguy cơ cao như:Gia đình (bên bố hoặc mẹ) có người bị ung thư vú. Mẹ hoặc chị em bị ung thư vú. Mẹ hoặc chị em đã được xác định có đột biến gen BRCA1/2Người đã từng bị bệnh về vú. 4. Không gian khám bệnh lịch sự, riêng tư và an toàn, dịch vụ chu đáo. Khám lâm sàng: Khách hàng được các bác sĩ chuyên khoa có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm thăm khám.B. Sử dụng 2 phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại và độ chính xác cao: Chụp X quang vú (mammography) và siêu âm tuyến vú.Đặc biệt các trường hợp phụ nữ trẻ có tuyến vú dày; hoặc kết quả siêu âm, chụp vú có nghi ngờ sẽ được kiểm tra thêm bằng các phương tiện đặc biệt: Chụp cộng hưởng từ vú, siêu âm vú bằng hệ thống siêu âm 3D Invenia " ABUS tiên tiến nhất hiện nay.Các trường hợp có nguy cơ cao (có yếu tố gia đình hoặc bản thân) sẽ được tư vấn làm xét nghiệm phân tích đột biến gen BRCa 1,2 (khi đột biến có nguy cơ gây ung thư vú, buồng trứng...)C. Kết quả sẽ được chuyển tận nhà khách hàng, kèm theo tư vấn cụ thể về tình trạng của mỗi người. 6. Thời điểm tốt nhất để thực hiện khám sàng lọc Sau sạch kinh 1 tuần, chị em phụ nữ có thể tiến hành các kiểm tra sàng lọc, phát hiện ung thư vú.
vinmec
594
Chụp X - quang là gì và những thông tin cần biết về kỹ thuật này Chụp X - quang là một kỹ thuật rất quan trọng trong việc phát hiện và điều trị bệnh. Nhờ phương pháp này, các bác sĩ có thể dễ dàng quan sát được các bộ phận bên trong cơ thể người bệnh. Từ đó, có thể chẩn đoán những bất thường về sức khỏe tốt hơn. Bài viết này giúp bạn hiểu rõ hơn về phương pháp chẩn đoán bệnh này. 1. X - quang là gì và chụp X - quang có tác dụng gì? Dù X - quang là một khái niệm không còn xa lạ với nhiều người. Thế nhưng, không phải ai cũng hiểu rõ về nó. X - quang là một loại tia bức xạ mang năng lượng cao. Và máy chụp X - quang hay còn gọi là chụp X Ray là một loại máy phát ra các chùm tia X có bức xạ cao. Các tia X này sẽ đi xuyên qua các mô mềm và các thành phần dịch trong cơ thể. Từ đó, sản xuất ra hình ảnh của các bộ phận từ tim, phổi, xương sườn, xương cột sống cho đến mạch máu. Thông qua những hình ảnh được thu lại, các bác sĩ sẽ dựa vào đó để chẩn đoán bệnh lý cho bệnh nhân. Lưu ý là với các mô đặc như xương thì sẽ cản trở tia X. Mô có độ đặc càng cao thì càng ít tia X có thể xuyên qua. Thực hiện chụp X - quang là một chỉ định cần thiết để chẩn đoán nhiều bệnh, nhất là bệnh liên quan đến xương khớp. Hơn nữa, nếu như cách khám bằng mắt thông thường không thể nhìn thấy các bất thường. Vậy thì kỹ thuật này đã khắc phục được nhược điểm đó. Các bác sĩ có thể phát hiện được các dấu hiệu của bệnh sớm để tiến hành điều trị. 2. Quá trình chụp X - quang diễn ra như thế nào? Chụp X - quang là một kỹ thuật cần thiết. Vậy quy trình chụp được thực hiện như thế nào? Khi chụp có đau hay không? Bạn không cần phải quá lo lắng bởi vì quá trình diễn ra rất nhẹ nhàng. Các kỹ thuật viên sẽ yêu cầu người chụp ngồi, nằm hoặc đứng tùy thuộc vào máy chụp. Đặc biệt, với phương pháp chụp phổi, bạn có thể phái nín thở để hình ảnh được rõ nét nhất. Phía sau bộ phận cần chụp sẽ đặt phim X - quang và máy chụp sẽ chiếu tia X đi xuyên qua cơ thể. Khi tia X gặp phim thì sẽ tạo ra hình ảnh. Nếu càng có nhiều tia X chiếu đến phim thì hình ghi lại càng đen. Do đó, khi nhìn phim, bạn sẽ thấy có những vùng màu trắng. Đó là do những bộ phận cơ thể đặc như xương cản tia X. Trong khi đó, những phần cơ thể rỗng hoặc đầy khí thì sẽ cho hình ảnh đen. Hình ghi lại tại các mô mềm như các tạng đặc hoặc cơ trong cơ thể thường có màu xám. Mức độ màu xám sẽ phụ thuộc vào độ đậm đặc của các bộ phận. Kỹ thuật chụp tia X cần được thực hiện trong môi trường an toàn. Từ các hình ảnh đó, các bác sĩ sẽ đọc phim X - quang và chẩn đoán. 3. Chụp X - quang có ảnh hưởng tới sức khỏe hay không? Kỹ thuật chụp X - quang được sử dụng rất phổ biến để chẩn đoán các bệnh lý về phổi, xương khớp, tim mạch,... Tuy nhiên nhiều người thường thắc mắc không biết quá trình thực hiện có gây hại gì cho cơ thể không? Phương pháp chụp X Ray không ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng tia X thì lại rất độc hại. Khi bạn thường xuyên sử dụng phương pháp chẩn đoán hình ảnh này, tia X với cường độ mạnh có thể gây ra những tổn thương không mong muốn đến cơ thể. Ngoài ra, nó có thể ảnh hưởng đến các chức năng sinh lý, thậm chí nguy hiểm tới tính mạng. Các bộ phận sinh dục, tuyến giáp, tủy xương và da là những bộ phận chịu ảnh hưởng nhiều nhất. Thế nên, nếu quá lạm dụng thì tia X sẽ gây ra tác động tiêu cực đến cơ thể. Việc thực hiện chụp X - quang liên tục có thể làm bỏng da, rụng tóc. Nếu tình trạng này kéo dài thì có thể khiến người chụp mắc các bệnh lý nghiêm trọng như ung thư. Tuy nhiên, kỹ thuật này sẽ không gây hại gì cho sức khỏe nếu bạn biết cách quãng thời gian chụp. Bạn chỉ nên chụp tia X khoảng 5 - 7 lần trong 1 năm. Đối với phụ nữ có thai thì không nên tự ý đi chụp trừ khi có chỉ định của bác sĩ trong trường hợp cần thiết. Và với những người bị bệnh nặng, buộc phải chụp nhiều thì nên sử dụng những thiết bị hiện đại. Điều này sẽ giúp giảm thiểu và ngăn ngừa các tác dụng phụ của tia X. 4. Một số kỹ thuật chụp X - quang phổ biến Chiếu ánh sáng tia X đến các mô mềm vô cùng có giá trị trong việc chẩn đoán bệnh. Và đây là một số phương pháp chụp được sử dụng phổ biến. 4.1. Chụp X - quang phổi Kỹ thuật này có thể giúp bạn biết được các điều kiện và chức năng hoạt động của phổi. Chụp tia X ít có giá trị để chẩn đoán và xác định các bệnh phổi mãn tính như khí phế thủng phổi hoặc xơ nang. Tuy nhiên, nó lại cực kỳ quan trọng giúp phát hiện các bệnh nghiêm trọng như ung thư, lao phổi,... . Hơn nữa, chụp X - quang cũng có thể tiết lộ những sự bất thường của phổi xuất phát từ các vấn đề về tim. Chẳng hạn như khi trong phổi tích tụ chất lỏng thì đó là kết quả của bệnh suy tim sung huyết. 4.2. Chụp răng Nghe có vẻ lạ nhưng khi cơ thể bị các bệnh liên quan đến răng cũng có thể sử dụng phương pháp này. Phim X - quang quanh chóp răng sẽ cho thấy sâu kẽ răng, sâu răng tái phát, sâu răng nướu,... Bạn cũng có thể phát hiện sự tiêu xương, răng ngầm dưới nướu và hình của xương nâng đỡ răng. Ngoài ra, chụp phim còn cho thấy hình dáng của chân răng, xác định được độ nguy hiểm khi nhiễm trùng. Chụp tia X trong nha khoa thường là loại phim nhỏ và có giá thành tương đối rẻ. 5. Nên chụp X - quang tại đâu?
medlatec
1,140
Cúm A là gì? Mách bạn địa chỉ xét nghiệm cúm A Quảng Bình uy tín Cúm A là một trong số những bệnh truyền nhiễm có khả năng bùng phát thành dịch trong những thời điểm giao mùa. Xét nghiệm là hình thức giúp phát hiện nguy cơ mắc cúm A để áp dụng những biện pháp điều trị và phòng ngừa phù hợp ngăn cản dịch lây lan ra cộng đồng. 1. Cúm A là gì? Cúm A là một bệnh có khả năng lây truyền qua đường hô hấp do virus cúm type A (chủng H1N1, H5N1, H7N9) gây ra. Thông thường cúm A không gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nhưng nếu không được chẩn đoán và điều trị từ sớm, bệnh nhân có thể gặp phải biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là tử vong. Con đường lây lan chủ yếu của cúm A là qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc dịch tiết giữa người lành và người mang mầm bệnh. Vì thế ở những nơi tập trung đông người như bệnh viện, công sở, trường học, lễ hội,... thì tốc độ lây lan cúm A sẽ vô cùng nhanh chóng. Người bệnh sau khi nhiễm cúm A sẽ mất từ 1 - 5 ngày ủ bệnh (trung bình là 2 ngày). Thực tế nhiều trường hợp có sức đề kháng tốt, bệnh diễn tiến nhẹ và khả năng phục hồi nhanh chỉ sau 7 ngày phát bệnh. Tuy vậy vẫn có những trường hợp diễn biến nặng và phải đối mặt với những biến chứng hết sức nguy hiểm. Chính vì vậy nếu nhận thấy bản thân đang có các triệu chứng sau thì bạn hãy đi khám và làm xét nghiệm cúm A ngay: Nghẹt mũi, sổ mũi và đau họng; Sốt cao từ 38 độ C trở lên kèm theo đổ nhiều mồ hôi, ớn lạnh; Ho khan, ho có đờm, những ca nặng có thể bị ho đờm lẫn máu; Đầu đau theo từng cơn hoặc đau liên tục, đau mỏi cơ bắp, khớp nhất là vùng thắt lưng, ở tay và chân; Cơ thể chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng. 2. Một số phương pháp được áp dụng trong chẩn đoán cúm A Để phát hiện nguy cơ mắc cúm A, ngoài các triệu chứng lâm sàng nêu trên bác sĩ sẽ dựa trên kết quả thu được từ các xét nghiệm và phương pháp chẩn đoán khác, cụ thể: Test nhanh: để test nhanh cúm A, người bệnh cần cung cấp mẫu dịch họng mũi, mẫu bệnh phẩm sau đó sẽ được đem phân tích xác định kháng nguyên virus cúm A, B. Chỉ sau khoảng thời gian rất ngắn (từ 10 - 15 phút) người bệnh được biết kết quả. Phương pháp xét nghiệm này thường được áp dụng khi bệnh nhân có các triệu chứng như ho, sốt, nghẹt mũi, hắt hơi; người từng tiếp xúc với bệnh nhân mắc cúm A hoặc đến vùng đang lưu hành dịch này; Xét nghiệm PCR: phương pháp này có độ nhạy cao, giúp phân biệt nhanh chóng và chính xác các loại cúm... giúp chẩn đoán và đánh giá mức độ bệnh, khả năng biến chứng hoặc xét nghiệm Covid nhằm phân biệt với bệnh này. Vì dịch cúm A đang diễn biến phức tạp với chiều hướng các ca bệnh ngày một gia tăng nên các chuyên gia khuyến cáo bệnh nhân ngay khi xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ cúm A cần xét nghiệm càng sớm càng tốt. Bên cạnh đó mỗi người cũng cần phải áp dụng những biện pháp phòng ngừa sau để bảo vệ bản thân và gia đình trước nguy cơ mắc cúm A: Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng diệt khuẩn, mỗi ngày nên vệ sinh mũi họng bằng nước muối; Che miệng khi hắt hơi, sau đó hãy rửa tay sạch sẽ; Nâng cao hệ miễn dịch bằng cách ăn uống đủ chất dinh dưỡng, thường xuyên tập thể dục; Đeo khẩu trang khi đến nơi công cộng, tránh tụ tập ở khu vực đông người; Tiêm vaccine phòng bệnh cúm.
medlatec
679