text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Xét nghiệm beta hCG và những điều cần biết
Xét nghiệm beta hCG được sử dụng để đo nồng độ hormone beta hGC. Đây là loại hormone chỉ được tiết ra khi người phụ nữ mang thai. Xét nghiệm beta hCG cũng được sử dụng để chẩn đoán và đánh giá một số loại bệnh ung thư.
1. HCG là gì?
hCG là chữ viết tắt của Human chorionic gonadotropin, một loại hormone thai kỳ được tiết ra bởi nhau thai. hCG có thể được phát hiện trong huyết tương hoặc nước tiểu của người mẹ 8- 9 ngày sau rụng trứng. hCG đạt đến mức cao điểm vào khoảng tuần thứ 8 – 10 sau đó giảm dần.
2. Xét nghiệm beta hCG được sử dụng để làm gì?
Xét nghiệm beta – hCG được thực hiện để chẩn đoán thai sớm khi bị trễ kinh.
Xét nghiệm beta – hCG được thực hiện để chẩn đoán thai sớm khi bị trễ kinh.
Xét nghiệm beta hCG được thực hiện để:
– Chẩn đoán thai sớm khi trễ kinh.
– Tính tuổi thai nhi
– Chẩn đoán thai kỳ bất thường, chẳng hạn như thai ngoài tử cung.
– Chẩn đoán nguy cơ sảy thai
– Tầm soát hội chứng Down
Trong một số trường hợp, xét nghiệm beta hCG trong máu được sử dụng để chẩn đoán có thai trước khi một người phụ nữ trải qua một phương pháp điều trị y tế nào đó có khả năng gây hại cho sự phát triển của thai nhi, chẳng hạn như chụp X quang. Đây là một xét nghiệm đề phòng tiêu chuẩn được tiến hành trước khi người phụ nữ chụp X quang để đảm bảo không mang thai.
3. Kết quả xét nghiệm beta hCG có ý nghĩa như thế nào?
Nồng độ beta hCG được tính theo đơn vị mIU/ml. Dưới đây là bảng theo dõi nồng độ beta hCG dựa trên tuổi thai (tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối cùng), theo American Pregnancy Association:
Nồng độ beta hCG bình thường ở phụ nữ không mang thai là ít hơn 5,0 mIU / ml, nồng độ này ở phụ nữ mãn kinh là ít hơn 9.5 mIU / ml.
Nếu có bất cứ nghi ngờ nào về kết quả xét nghiệm beta – hCG, các xét nghiệm khác nhau có thể được sử dụng.
Nếu có bất cứ nghi ngờ nào về kết quả xét nghiệm beta – hCG, các xét nghiệm khác nhau có thể được sử dụng.
3.1 Nồng độ hCG thấp
– Có thể do tính tuổi thai không chính xác.
– Có khả năng xảy thai hoặc hỏng trứng.
– Mang thai lạc vị.
3.2 Nồng độ hCG cao
– Có thể do tính tuổi thai không chính xác.
– Đa thai.
– Thai trứng.
– Nghĩ nhiều đến hội chứng Down khi lượng AFP trong máu giảm.
4. Kết quả xét nghiệm beta hCG luôn chính xác?
Không phải xét nghiệm beta hCG luôn luôn chính xác 100%. Xét nghiệm beta hCG có thể cho ra cả kết quả âm tính giả và dương tính giả với thai kỳ.
4.1 Kết quả âm tính giả
Thông thường kết quả xét nghiệm beta hCG âm tính có nghĩa là không mang thai. Tuy nhiên nếu xét nghiệm được thực hiện quá sớm, trước khi cơ thể có thời gian để sản xuất đủ hCG có thể dẫn tới kết quả âm tính giả. Do nồng độ hCG thay đổi quá nhanh trong thời kỳ đầu mang thai, xét nghiệm định lượng hCG nên được lặp đi lặp lại trong vòng 48 đến 72 giờ để quan sát sự thay đổi của nồng độ hormone này. Một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu, promethazine, thuốc an thần cũng có thể gây ra kết quả xét nghiệm beta hCG âm tính giả.
4.2 Kết quả dương tính giả
Mặt khác nếu mẫu xét nghiệm có chứa protein, máu hoặc gonadotropin tuyến yên dư thừa có thể dẫn tới kết quả xét nghiệm dương tính giả. Tình trạng này cũng có thể xảy ra nếu cơ thể sản xuất ra loại kháng thể có mảnh vỡ của phân tử hCG. Nếu có bất cứ nghi ngờ nào về kết quả xét nghiệm beta hCG, các xét nghiệm khác nhau có thể được sử dụng.
|
thucuc
| 734
|
Công dụng thuốc Dalipim
Dalipim là kháng sinh nhóm Cephalosporin thường được chỉ định trong các nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa - tiết niệu,... Vậy công dụng và cách sử dụng thuốc như thế nào?
1. Dalipim là thuốc gì?
Dalipim với thành phần chính là Cefepime Hydrochloride - là kháng sinh họ beta lactam nhóm Cephalosporin thế hệ IV.Cefepime có phổ kháng khuẩn rộng, nhạy cảm với nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: Salmonella, Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Peptostreptococcus, Shigella,...Dalipim ức chế sự nhân lên của vi khuẩn thông qua gắn vào protein đặc hiệu trên màng tế bào.Dalipim ít hấp thu qua đường tiêu hóa, hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 30 phút, cuối cùng thuốc bài tiết qua đường nước tiểu.
2. Chỉ định của thuốc Dalipim
Thuốc Dalipim được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau đây:Bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp.Nhiễm trùng đường tiết niệu.Nhiễm trùng đường tiêu hóa: viêm phúc mạc, viêm đường mật.Nhiễm trùng đường sinh dục.Nhiễm trùng máu.Bệnh lý sốt giảm bạch cầu.Viêm màng não do vi khuẩn ở trẻ em.
3. Chống chỉ định của thuốc Dalipim
Dị ứng với thành phần Cefepime, kháng sinh nhóm cephalosporin, penicillin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Lưu ý khi sử dụng thuốc Dalipim. Bệnh nhân tiền sử dị ứng với Penicilin hay các kháng sinh nhóm beta lactam nên thận trọng khi dùng thuốc, có thể thử thuốc trên vùng nhỏ trước khi dùng.Bệnh nhân suy thận cần giảm liều Dalipim. Có thể gây động kinh, co giật nếu không giảm liều.Sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể gia tăng tình trạng nhiễm nấm, bội nhiễm, đề kháng với thuốc.Chưa nghiên cứu được tính an toàn của thuốc cho trẻ em dưới 2 tháng tuổi, vì vậy cân nhắc khi sử dụng cho đối tượng này.Phụ nữ có thai và cho con bú nên cân nhắc lợi ích và tác hại khi quyết định sử dụng Dalipim do thuốc qua nhau thai và sữa mẹ.Sử dụng Dalipim cùng với các thuốc lợi tiểu mạnh liều cao như Furosemid có thể gây điếc.Một số tương tác thuốc khác của Dalipim chưa được chứng minh cụ thể. Vì vậy khi sử dụng phối hợp thuốc khác phải tham khảo ý kiến của bác sĩ.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Dalipim
Cách dùng. Dalipim được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, sử dụng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Dùng thuốc từ 7 - 10 ngày.Liều dùng người lớn hoặc trẻ em lớn hơn 40kg. Các nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình: 0,5 - 1g/ lần x 2 lần/ ngày, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Bệnh lý nhiễm khuẩn nặng: 2g/ lần x 2 lần/ ngày. Tiêm tĩnh mạch.Nhiễm trùng nguy hiểm đe dọa tính mạng: 2g/ lần x 3 lần/ ngày. Tiêm tĩnh mạch.Bệnh nhân có độ lọc cầu thận < 50ml/ phút cần điều chỉnh liều Dalipim theo chỉ định của bác sĩ.Liều dùng ở trẻ em:Trẻ em nhỏ hơn 40kg: 50mg/ kg/ lần x 2-3 lần/ ngày. Tiêm tĩnh mạch.Trẻ em nhỏ hơn 2 tháng tuổi: 30mg/kg/ lần x 2-3 lần/ ngày. Tiêm tĩnh mạch.
5. Tác dụng phụ của thuốc Dalipim
Một số tác dụng phụ không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Dalipim:Phản ứng dị ứng, phát ban, ngứa, mề đay, sốt.Buồn nôn, nấm miệng, tiêu chảy.Viêm tĩnh mạch, huyết khối lòng mạch.Đau tại vị trí tiêm.Nhức đầu, dị cảm. Sốc phản vệ, hạ huyết áp giãn mạch.Viêm đại tràng giả mạc.Tăng men gan (SGOT, SGPT).Như vậy, Dalipim là thuốc kháng sinh đường tiêm, có phổ kháng khuẩn rộng. Thuốc được chỉ định trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn ở các hệ cơ quan do độ nhạy cảm vi khuẩn cao. Tuy nhiên, để đề phòng tình trạng bội nhiễm và kháng thuốc nên sử dụng theo đúng thời gian và liều lượng của bác sĩ.
|
vinmec
| 668
|
Công dụng thuốc Aukamox 625
Aukamox 625 có thành phần chính là amoxicillin và acid clavulanic, giúp mở rộng thêm phổ kháng khuẩn. Thuốc thường được sử dụng trong thời gian ngắn để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu-sinh dục, xương khớp, da-mô mềm...
1. Aukamox 625mg là thuốc gì?
Aukamox 625 thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thành phần chính gồm Amoxicillin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 500 mg và Acid Clavulanic (dưới dạng Clavulanat kali) 125 mg. Sự phối hợp của amoxicillin với acid clavulanic giúp cho amoxicilin không bị phá hủy bởi các beta-lactamase, từ đó giúp mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đối với các loại vi khuẩn đã kháng với amoxicillin và các penicillin, cephalosporin khác.Thuốc Aukamox 625mg được sử dụng điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn:Đường hô hấp trên gồm viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không có tác dụng.Đường hô hấp dưới bởi chủng H. influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta– lactamase gây viêm phế quản cấp và mãn, viêm phổi– phế quản.Đường tiết niệu-sinh dục bởi các chủng E. coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta– lactamase gây viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận.Da và mô mềm gây mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.Xương và khớp gây viêm tủy xương.Nha khoa như áp xe ổ răng.Nhiễm khuẩn khác gồm sản phụ khoa và ổ bụng.
2. Liều lượng, cách dùng thuốc Aukamox 625
Liều dùng thuốc Aukamox 625 được tính dựa vào hàm lượng amoxicilin có trong thuốc.Đối với người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi (> 40kg): Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa dùng liều 500mg amoxicillin/ lần, cách 12 giờ/lần. Nếu nhiễm khuẩn nặng dùng 500mg amoxicillin/ lần, cách 8 giờ/lần.Đối với trẻ <12 tuổi( < 40kg) không được dùng dạng viên nén, chỉ nên dùng ở dạng hỗn dịch hoặc thuốc gói, uống vào đầu bữa ăn để giảm hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày-ruột, tuyệt đối không điều trị vượt quá 14 ngày mà không khám lại.Với người suy thận, liều dùng thay đổi phụ thuộc vào tuổi tác và độ thanh thải creatinin:
3. Chống chỉ định thuốc Aukamox 625mg
Thuốc Aukamox 625mg được chống chỉ định đối với người mẫn cảm với nhóm beta-lactam (các penicillin và cephalosporin), người có tiền sử vùng da, rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin, clavulanate, các penicillin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.
4. Tương tác thuốc Aukamox 625mg
Aukamox 625 có thể tương tác với một số loại thuốc gồm:Thuốc chống đông máu vì Aukamox 625 có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.Thuốc cũng có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống.
5. Tác dụng phụ của thuốc Aukamox 625mg
Aukamox 625 dùng với liều bình thường thì tỷ lệ gặp tác dụng phụ xảy ra trên 5%, tỷ lệ này tăng lên khi dùng thuốc liều cao hơn. Cụ thể, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ gồm:Thường gặp: Trên hệ tiêu hóa và da gồm tiêu chảy, ngoại ban, ngứa.Ít gặp: Trên hệ tiêu hóa, gan, máu và da gồm buồn nôn, nôn, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase, tăng bạch cầu ái toan, phát ban, ban đỏ. Hiếm gặp: Phản ứng toàn thân, máu, tiêu hóa, da và thận gồm sốc phản vệ, phù quincke, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, viêm thận kẽ, hội chứng stevens-johnson, viêm đại tràng giả mạc, thiếu máu tán huyết, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoạt tử biểu bì do ngộ độc
6. Thận trọng của thuốc Aukamox 625mg
Khi dùng sử dụng thuốc Aukamox 625, cần lưu ý những điều sau:Thận trọng khi sử dụng cho người rối loạn chức năng gan, suy thận.Tránh sử dụng cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu, trừ trường hợp rất cần thiết, dưới sự chỉ định của bác sĩ.Thuốc truyền một lượng nhỏ qua sữa mẹ và sẽ không gây hại cho bé nếu bé không dị ứng với các thành phần của thuốc.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Aukamox 625 có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Aukamox 625mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Aukamox 625mg ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
|
vinmec
| 786
|
Lưu ý khi chăm sóc trẻ viêm đường hô hấp tại nhà
Do hệ hô hấp chưa phát triển hoàn chỉnh, đường thở ngắn, hít thở nhiều lần trong phút nên các tác nhân gây bệnh dễ xâm nhập gây bệnh viêm đường hô hấp ở trẻ em. Tuy nhiên, nếu được chăm sóc tốt, hầu hết các bệnh viêm đường hô hấp có thể tự khỏi.
1. Viêm đường hô hấp là gì?
Đường hô hấp bắt nguồn từ mũi hoặc miệng đến các phế nang trong phổi, có chức năng vô cùng quan trọng giúp lưu thông và trao đổi khí. Đường hô hấp ở người được chia thành đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới. Trong đó, đường hô hấp trên bao gồm mũi, miệng, xoang, cổ họng, thanh quản, khí quản. Đường hô hấp dưới gồm các ống phế quản và phổi.Tình trạng viêm nhiễm, gây thương tổn ở bất cứ bộ phận nào thuộc đường hô hấp đều được gọi là viêm đường hô hấp. Nguyên nhân viêm đường hô hấp có thể do virus (các virus thường gặp như virus cúm, Adenovirus, virus para influenzae, Rhinovirus,...), các vi khuẩn như liên cầu tan huyết nhóm A, phế cầu, tụ cầu,... hoặc một số loại nấm. Viêm đường hô hấp là những bệnh rất phổ biến, có thể xảy ra ở bất kỳ ai, đặc biệt là trẻ em. Do hệ hô hấp trẻ chưa phát triển toàn diện, đường thở ngắn, hít thở nhiều lần trong phút, nên virus gây bệnh dễ xâm nhập. Ngoài ra, do sức đề kháng yếu nên trẻ rất dễ bị tác nhân gây bệnh tấn công.
Các bộ phận thuộc đường hô hấp trên
2. Bệnh viêm đường hô hấp ở trẻ em có những triệu chứng nào?
Tùy vào trẻ bị viêm đường hô hấp trên hay dưới, từng loại bệnh lý và mức độ bệnh mà trẻ sẽ có các biểu hiện khác nhau. Các dấu hiệu thường gặp là sốt, nếu bị viêm đường hô hấp trên trẻ thường sốt cao, có thể lên đến 39-40 độ C, sốt thành từng cơn. Cùng với sốt là sổ mũi, chảy nước mũi, nhức đầu, chảy nước mắt, viêm kết mạc mắt, mắt đỏ, đau bụng, nôn ói, tiêu chảy,... Trẻ biếng ăn, mệt mỏi.Ho cũng là triệu chứng xuất hiện trong hầu hết các bệnh viêm đường hô hấp. Trẻ có thể ho thành cơn, ho khan hoặc ho có đờm.Khi bệnh viêm đường hô hấp trở nên nặng hơn, trẻ sẽ có các dấu hiệu thở bất thường như thở nhanh, rút lõm lồng ngực, khó thở, phát ra tiếng lạ khi thở. Gọi là thở nhanh khi:Trẻ <2 tháng tuổi: Thở từ 60 nhịp/phút trở lên. Trẻ 2-12 tháng tuổi: Thở từ 50 nhịp/phút trở lên. Trẻ từ 12 tháng đến dưới 5 tuổi: Thở từ 40 nhịp/phút trở lên. Lưu ý để đếm nhịp thở chính xác, cha mẹ phải đếm nhịp thở trong điều kiện trẻ nằm yên, không quấy khóc.Rút lõm lồng ngực là hiện tượng khi trẻ hít vào, phần dưới lồng ngực sẽ bị lõm vào thay vì nở ra như bình thường. Trẻ không uống được, bú kém, nôn nhiều lần. Trẻ có tiếng thở bất thường, rút lõm lồng ngực, khó thở. Trẻ bị suy dinh dưỡng nặng.
Trẻ có thể sốt cao 39-40 độ C khi viêm đường hô hấp
3. Lưu ý khi chăm sóc trẻ viêm đường hô hấp tại nhà
Khi có triệu chứng bệnh viêm đường hô hấp ở trẻ em, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám bác sĩ để được đánh giá mức độ bệnh. Nếu bệnh ở mức nhẹ và trung bình, cha mẹ sẽ được hướng dẫn chăm sóc trẻ tại nhà. Hầu hết các bệnh viêm đường hô hấp cấp có thể tự khỏi nếu được chăm sóc tốt.Để giúp trẻ hạ sốt, cha mẹ cần cho trẻ mặc quần áo thoáng mát, uống nhiều nước. Khi nhiệt độ trẻ tăng cao hơn 38.5 độ C, cho trẻ uống thuốc hạ sốt với liều lượng bác sĩ hướng dẫn, thực hiện lau mát hạ sốt cho trẻ. Cách lau mát hiệu quả là: dùng khăn có khả năng thấm nước tốt nhúng vào thau nước ấm như nước tắm trẻ hàng ngày, vắt hơi ráo. Dùng khăn lau vào các vị trí như hõm nách, bẹn và một khăn đắp lên người. Không nên đắp khăn lên trán vì ít hiệu quả hạ sốt. Sau 2-3 phút thay khăn một lần, thêm nước nóng nếu nước lau không còn ấm.Vệ sinh mũi để giúp trẻ thông thoáng đường thở bằng cách dùng nước muối sinh lý nhỏ vào hai bên mũi để làm loãng dịch mũi, sau đó tăm bông sạch ngoáy mũi hoặc dùng dụng cụ để hút mũi.Nếu ho nhiều làm trẻ quấy khóc, khó chịu hoặc gây nôn ói, có thể cho trẻ uống các loại thuốc ho an toàn tự chế như tắc chưng đường, gừng hấp mật ong, tần dày lá,... hoặc các dạng thuốc ho thảo dược dạng siro được chế biến sẵn phù hợp với độ tuổi trẻ an toàn với trẻ.Vỗ lưng khi trẻ bị ho có đờm giúp trẻ tống xuất đờm hiệu quả. Vỗ bằng cách khum bàn tay, giữ ngón cái ép vào ngón trỏ, vỗ lưng bên trái rồi sang bên phải, mỗi bên trong 3-5 phút. Nên vỗ trước khi ăn hoặc ít nhất là một giờ sau ăn để không làm trẻ nôn.
Vỗ lưng giúp trẻ tống đờm ra ngoài
Trong thời gian trẻ ốm, cần tăng cường chế độ dinh dưỡng để trẻ tăng sức đề kháng, nhanh chóng hồi phục sức khỏe:Đối với trẻ bú mẹ, cho trẻ bú theo nhu cầu, bú nhiều lần hơn so với bình thường. Với trẻ lớn, chuẩn bị cho trẻ các thức ăn mềm, dễ nuốt, cho trẻ ăn thành nhiều bữa trong ngày. Tăng cường rau xanh, trái cây, cho trẻ uống nhiều nước lọc, nước hoa quả.
4. Phòng bệnh viêm đường hô hấp ở trẻ em
Để phòng bệnh viêm đường hô hấp ở trẻ em, cần đưa trẻ tiêm chủng vắc-xin đầy đủ theo chương trình tiêm chủng quốc gia để tạo miễn dịch chủ động. Giữ môi trường sống xung quanh trẻ luôn sạch sẽ, thoáng mát, lưu thông không khí tốt. Chú ý giữ ấm cho trẻ khi thời tiết trở lạnh. Nếu sử dụng điều hòa, chú ý không để nhiệt độ quá chênh lệch so với nhiệt độ bên ngoài. Tránh cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá, đeo khẩu trang cho trẻ khi ra đường để tránh tiếp xúc với khói bụi, không khí ô nhiễm. Người đang bị bệnh đường hô hấp nên hạn chế tiếp xúc để tránh lây cho trẻ. Cha mẹ phải rửa tay thật sạch với xà phòng trước khi chăm sóc trẻ....Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ.
Video đề xuất:
Hướng dẫn rửa mũi cho bé đúng cách
|
vinmec
| 1,220
|
Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến giá xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu cơ bản thường quy được khuyến cáo nên tiến hành định kỳ để kiểm tra sức khỏe, không chỉ với người bệnh mà cả ở những người khỏe mạnh bình thường.
1. Tìm hiểu về xét nghiệm máu
xét nghiệm máu là tên gọi khác của xét nghiệm huyết học, được tiến hành phân tích thông qua mẫu máu tĩnh mạch (thường là ở tay) của bệnh nhân.
Đồng thời, trong một số trường hợp cụ thể, bác sĩ cũng sẽ chỉ định làm xét nghiệm máu để kiểm tra kháng thể trong cơ thể bệnh nhân, từ đó phát hiện sớm các căn bệnh hoặc các khối u nguy hiểm.
Đây là loại xét nghiệm phổ biến nhất, hỗ trợ bác sĩ hiệu quả trong việc phát hiện, điều trị bệnh kịp thời.
2. Xét nghiệm máu có những loại nào phổ biến?
Hai dạng phổ biến nhất của xét nghiệm máu chính là xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu và xét nghiệm sinh hóa máu.
2.1. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu
Hầu hết bệnh nhân khi đi khám sức khỏe định kỳ sẽ được chỉ định làm dạng xét nghiệm này. Tuy nhiên, bất cứ khi nào bệnh nhân có nhu cầu hay cảm thấy sức khỏe có vấn đề bất thường thì đều có thể làm xét nghiệm công thức máu toàn phần.
Căn cứ vào các chỉ số hiển thị trên phiếu kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ đánh giá được nếu có bất thường liên quan đến các thành phần trong máu như tiểu cầu, bạch cầu hay hồng cầu.
2.2. Xét nghiệm sinh hóa máu
Với xét nghiệm sinh hóa máu, có thể sử dụng phần huyết tương hoặc huyết thanh để tiến hành phân tích, định lượng các chỉ số cần thiết. Xét nghiệm sinh hóa máu giúp bác sĩ phát hiện và chẩn đoán một cách chính xác các bệnh lý liên quan đến xương khớp hay các vấn đề về chức năng hoạt động của các cơ quan.
Lựa chọn phương pháp xét nghiệm phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân để tránh lãng phí không cần thiết. Thường bác sĩ sẽ thực hiện chẩn đoán lâm sàng trước khi chỉ định làm xét nghiệm máu. Do đó, người bệnh chỉ cần tuân thủ đúng theo những chỉ dẫn của bác sĩ về việc nên làm xét nghiệm máu nào là đủ, không cần thiết phải làm thêm những xét nghiệm khác không được chỉ định.
3. Giá xét nghiệm máu phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Lối sống thiếu khoa học của nhiều người làm gia tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý. Chính vì vậy mà nhu cầu làm xét nghiệm máu kiểm tra sức khỏe cũng tăng cao. Một trong những mối quan tâm hàng đầu của người bệnh chính là giá xét nghiệm máu là bao nhiêu, có đắt không.
Có thể thấy, rất khó để đưa ra một con số chính xác tuyệt đối khi nói đến giá xét nghiệm máu bởi nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, cụ thể:
3.1. Loại xét nghiệm
Tùy tình trạng bệnh của mỗi người mà bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm máu cơ bản hay chuyên sâu. Rõ ràng, các xét nghiệm chuyên sâu đòi hỏi kỹ thuật phân tích phức tạp hơn sẽ có mức giá cao hơn.
3.2. Số lượng xét nghiệm cần làm
3.4. Hình thức dịch vụ xét nghiệm
Có thể thấy, giá xét nghiệm máu được chi phối bởi nhiều yếu tố. Tuy nhiên, người bệnh cũng không cần quá lo lắng vì thông thường giá xét nghiệm máu cũng không quá đắt đỏ. Khi đến thăm khám, bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định làm xét nghiệm cần thiết mà không xét nghiệm tràn lan, giúp bạn tiết kiệm chi phí.
|
medlatec
| 649
|
Công dụng của thuốc Cholinaar
Thuốc Cholinaar thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần được bào chế ở dạng dung dịch tiêm. Thành phần chính của thuốc Cholinaar là citicolin được chỉ định trong điều trị giai đoạn cấp của chấn thương sọ não có rối loạn tri giác.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Cholinaar
Thuốc Cholinaar có thành phần chính là citicoline thuộc nhóm kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh. Hợp chất này có thể làm giảm nồng độ glutamate trong não và tăng adenosine triphosphate để cung cấp sự bảo vệ chống nhiễm độc do thần kinh bị thiếu máu cục bộ. Ngoài ra, hợp chất này còn giúp tăng chuyển hoá glucose trong não và lưu lượng máu trong não.Theo đó, Citicoline kích thích sinh tổng hợp phospholipid cấu trúc của màng tế bào thần kinh và cải thiện chức năng của cơ chế mang với hoạt động của các bơm trao đổi ion cũng như các thụ thể đưa vào và không thể thiếu trong quá trình dẫn truyền thần kinh.Citicoline còn giúp bảo tồn dự trữ năng lượng tế bào thần kinh, ức chế apoptosis và kích thích tổng hợp acetylcholine.Đối với bệnh nhân chấn thương sọ não thì hợp chất này giúp tăng tốc độ phục hồi và giảm thời gian cũng như cường độ của hội chứng sau chấn thương.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Cholinaar
Thuốc Cholinaar được chỉ định trong điều trị giai đoạn cấp của chấn thương sọ não nặng có rối loạn tri giác hoặc tai biến mạch máu não, xuất huyết não, nhũn não, chấn thương sọ não. Bên cạnh đó, thuốc sử dụng trong điều trị các tai biến mạch máu não như sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, di chứng tai biến mạch não, chấn thương sọ não, alzheimer, parkinson.Tuy nhiên, thuốc Cholinaar cũng có thể chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc Cholinaar. Hoặc những trường hợp có tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Cholinaar
Thuốc Cholinaar được sử dụng ở dạng tiêm IV trong trường hợp khẩn cấp và tiêm IM trong các trường hợp như giai đoạn cấp của quá trình điều trị được khuyến nghị với liều từ 500 đến 750mg/ngày và giai đoạn di chứng mới với liều 250mg/ngày. Liều khuyến nghị sử dụng thuốc là từ 500 đến 2000mg một ngày tùy theo tình trạng bệnh lý và đáp ứng của người bệnh. Thời gian điều trị bệnh có thể kéo dài khoảng 6 tuần đối với đợt cấp và 12 tháng đối với các trường hợp điều trị mãn tính. Tuy nhiên, thời gian điều trị có thể phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.Trong điều trị đột quỵ do thiếu máu não cục bộ hoặc chấn thương sọ não, xuất huyết não thì nên sử dụng thuốc Cholinaar với liều lượng 2 gam một ngày và được chia làm hai lần, thời gian điều trị bệnh có thể kéo dài khoảng 6 tuần. Mặc dù vậy, thời gian này có thể thay đổi tùy theo mức độ đáp ứng lâm sàng của người bệnh.Cần lưu ý: Liều điều trị Cholinaar khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Cholinaar, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Cholinaar
Thuốc Cholinaar có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Cholinaar có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Tác dụng phụ của thuốc Cholinaar được báo cáo có thể xảy ra liên quan đến điều trị là viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối. Các phản ứng phụ toàn thân trên lâm sàng hay gặp có thể đều liên quan đến thành phần của thuốc Cholinaar với những dấu hiệu như ngứa, mề đay, sốt, buồn nôn, nôn, nấm miệng, viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối sau tiêm tĩnh mạch, đau và viêm tại vị trí tiêm,... Một số trường hợp có thể xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng hơn bao gồm: Tăng bạch cầu ái toan, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, hạ kali huyết, tăng thoáng qua các men gan trong huyết thanh và tăng các thông số chức năng của thận.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Cholinaar
|
vinmec
| 778
|
Phẫu thuật toàn bộ tuyến giáp trong điều trị ung thư
Phẫu thuật tuyến giáp là một trong những phương pháp điều trị có vai trò quan trọng trong việc điều trị ung thư tuyến giáp. Ở bài viết này, một số vấn đề liên quan đến điều trị u tuyến giáp bằng phương pháp ngoại khoa.
1. Những điều cần biết về u tuyến giáp
1.1 Ung thư tuyến giáp là gì?Ung thư tuyến giáp xảy ra khi tế bào tuyến giáp tăng sinh bất thường và không kiểm soát, dẫn đến hình thành khối u tại tuyến giáp.Hiện nay, ung thư tuyến giáp có thể chia thành các loại sau:Ung thư tuyến giáp thể nhú: có nguồn gốc từ tế bào nang và là trường hợp ung thư tuyến giáp phổ biến (chiếm khoảng 70% - 80%), có tiến triển bệnh tương đối chậm.Ung thư tuyến giáp thể nang: chiếm khoảng 10% - 15% trường hợp mắc bệnh, bệnh thường có tốc độ tiến triển nhanh hơn thể nhú.Ung thư tuyến giáp thể tủy: khá hiếm gặp và chỉ có khoảng 5% - 10% ca bệnh, thường có liên quan đến di truyền cũng như các vấn đề nội tiết.Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa: cực kỳ hiếm gặp, chỉ có tỷ lệ dưới 2% nhưng là dạng ung thư tuyến giáp vô cùng nguy hiểm, rất khó để điều trị.Ung thư tuyến giáp thể lympho: hiếm gặp.
Ung thư tuyến giáp có rất nhiều thể
1.2 Bị ung thư tuyến giáp có triệu chứng gì?Ở giai đoạn sớm, ung thư tuyến giáp thường không có biểu hiện lâm sàng xác định và rất khó để phát hiện. Tuy nhiên, khi kích thước u tuyến giáp phát triển to hơn, bệnh nhân sẽ có một số dấu hiệu như:Có u giáp trạng, cứng và di chuyển theo hoạt động nuốt của bệnh nhân. Đôi khi, u có kích thước lớn và cổ định trước cổ;Khàn tiếng;Vùng cổ xuất hiện một số hạch nhỏ, di động cùng bên với khối u lớn;Có cảm giác nghẹn và nuốt vướng ở cổ;Khi khối u xâm lấn vào trong khí quản, bệnh nhân sẽ có cảm giác khó thở;Da vùng cổ sùi loét, chảy máu và có hiện tượng thâm nhiễm;Sưng tuyến bạch huyết, đau cổ...
2. Phẫu thuật tuyến giáp – phương pháp chủ chốt trong điều trị ung thư tuyến giáp
Trong việc điều trị ung thư tuyến giáp, phương pháp mổ tuyến giáp có vai trò chủ chốt. Tùy theo trường hợp cụ thể, các chỉ định phẫu thuật sẽ khác nhau và cùng với đó là các điều trị hỗ trợ có sử dụng tia xạ ngoài hoặc I 131.2.1 Khi nào nên thực hiện phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp?Phẫu thuật loại bỏ toàn bộ tuyến giáp là một loại phẫu thuật thường được chỉ định trong hầu hết trường hợp ung thư tuyến giáp thể biệt hóa (một số thể bệnh học khác cũng có thể sử dụng loại phẫu thuật này để điều trị), đặc biệt đối với những bệnh nhân có một hoặc nhiều yếu tố tiên lượng xấu như:Tuổi cao trên 40 tuổi;Từng có sự tiếp xúc với chất phóng xạ trước đây;Kích thước u tuyến giáp hơn 4cm;Có các giải phẫu bệnh học như ung thư biểu mô biệt hóa/không biệt hóa;Tồn tại nhiều ổ ung thư trong tuyến giáp (dấu hiệu xâm lấn);Có các di căn như di căn hạch cổ hoặc di căn xa đến xương, phổi...Tuy nhiên, loại phẫu thuật tuyến giáp này cũng có một số trường hợp chống chỉ định như:Bệnh nhân ở tuổi quá cao và có kích thước u tuyến giáp to, xâm lấn đến thực quản và khí quản, không thể cắt toàn bộ tuyến giáp;Bệnh nhân có chứng suy tim – suy thận nghiêm trọng, không đủ sức chống chịu với các phẫu thuật lớn.2.2 Các bước tiến hành phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp. Người bệnh sẽ được đặt nằm ngửa và lót gối dưới 2 vai và dưới cổ sao cho cổ ngửa đến mức tối đa.Gây mê nội khí quản toàn thân cho bệnh nhân;Các bác sĩ sẽ tiến hành rạch một đường hình chữ U với đáy quay xuống phía dưới;Bóc tách vạt da đến bờ dưới sụn giáp;Bộc lộ tuyến giáp;Thực hiện cắt toàn bộ thùy tuyến giáp
3. Một số tai biến sau phẫu thuật toàn bộ tuyến giáp
3.1 Liệt dây thanh âmĐây là tai biến thường thấy ở hầu hết các bệnh nhân sau khi phẫu thuật, chia làm 2 loại chính:Liệt dây thanh âm tạm thời: người bệnh sẽ bị khàn tiếng nhẹ và có sự thay đổi trong giọng nói, nhưng vẫn nói được. Tình trạng này sẽ giảm dần theo thời gian cho đến khi hết hoàn toàn.Liệt dây thanh âm vĩnh viễn: do trong quá trình phẫu thuật, dây thần kinh quạt ngược đã bị cắt đứt. Lúc này, bệnh nhân sẽ có giọng nói khàn đặc hay thậm chí là mất tiếng, không phục hồi trở về bình thường.3.2 Suy tuyến cận giápỞ ngày đầu tiên sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể sẽ xuất hiện những cơn Tetani (có biểu hiện co cơ đột ngột). Đây là biểu hiện của chứng suy tuyến cận giáp.Để điều trị các cơn Tetani này, các bác sĩ sẽ tiêm tĩnh mạch Canxi. Clorua 1 gram. Tiếp theo, vitamin D3 sẽ được sử dụng để giảm dần triệu chứng cho đến khi hết hoàn toàn.
Bệnh nhân có thể bị suy tuyến cận giáp sau phẫu thuật
|
vinmec
| 928
|
Rối loạn cương dương - Nỗi lo của nam giới trẻ
Trước đây, khi nói đến rối loạn cương dương hay chứng “trên bảo dưới không nghe”, người ta thường nghĩ rằng đó chỉ là vấn đề của quý ông luống tuổi. Thực tế, nó có thể xảy ra với bất cứ nam nhân ở độ tuổi nào. Đáng báo động là thời gian gần đây, số đàn ông gặp vấn đề rối loạn cương có xu hướng ngày càng trẻ hóa.
Theo một kết quả khảo sát mới đây, cứ 4 người đàn ông đến gặp bác sĩ về vấn đề rối loạn cương dương thì có một trường hợp dưới 40 tuổi - lứa tuổi đang độ sung sức về tình dục. Thậm chí, có nhiều chàng trai rất trẻ tuổi phải đương đầu với chứng bệnh khó nói này. Điều này làm đau đầu giới chuyên khoa nam học. Vậy đâu là nguyên nhân?
Nhận diện “thủ phạm”
Chứng rối loạn cương dương được biết tới như một kẻ phá hoại hạnh phúc, đánh mất lòng tự tin và vẻ mạnh mẽ của đàn ông. Chính những trục trặc này đã kéo theo những đau khổ khác: sự suy giảm sức khỏe nói chung, các tác động tiêu cực về mặt xã hội cũng như tinh thần (giảm sự tự tin vào bản thân, sự ức chế trong sinh hoạt cá nhân... ).
Thông thường, nguyên nhân gây ra chứng rối loạn cương dương là do tuổi tác khiến lượng hormon testosterone (nội tiết tố nam) thấp, hoặc do một số bệnh mạn tính, do tác dụng phụ của thuốc chữa bệnh... Nói chung do một yếu tố thực thể nào đó. Tuy nhiên, những nguyên nhân này rất ít xảy ra ở những nam giới trẻ tuổi và yếu tố gây chứng rối loạn cương dương ở họ lại đến từ những lý do như: thói quen sinh hoạt không lành mạnh, stress, bị kích thích từ sách báo, phim ảnh khiêu dâm. Đặc biệt, thói quen hút thuốc, uống quá nhiều rượu bia, ăn thiếu chất và lười vận động cũng góp phần lớn trong việc gây ra chứng bệnh khó nói kia.
Một nguyên nhân thường gặp cho chứng rối loạn cương ở người trẻ tuổi là tâm trạng lo lắng, căng thẳng liên tục. Dù chàng lo lắng về chuyện công việc hay tình cảm thì nó cũng gây ra rất nhiều áp lực. Những áp lực đó sẽ tác động không tốt lên hệ thống thần kinh giao cảm, làm tăng tiết các chất cortison, adrenalin gây co mạch - đây là một nguyên nhân làm cản trở máu dẫn đến các thể hang, gây ảnh hưởng đến vấn đề cương dương. Rối loạn cương sẽ gia tốc nhanh nếu nạn nhân, vì lý do nghề nghiệp, không thể có nếp sinh hoạt hài hòa về nhịp sinh học như: ăn ngủ thất thường, làm nhiều hơn nghỉ, suy nghĩ nhiều hơn thư giãn, ngồi nhiều mà ít vận động...
Sử dụng nhiều thuốc lá, rượu bia cũng là yếu tố chính gây ra rối loạn cương. Hút thuốc lá gây cản trở việc sản xuất ôxít nitric - chất đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt động tuần hoàn máu, giúp máu lưu thông đến các cơ quan nhiều hơn, đồng thời còn giữ cho các động mạch không bị tắc nghẽn. Khi gặp kích thích, dương vật bắt đầu giãn nở và máu sẽ tập trung về cơ quan này, giúp chúng cương cứng hơn. Do ảnh hưởng của việc hút thuốc, lượng máu di chuyển xuống dương vật bị giảm và đây cũng là nguyên nhân gây ra sự rối loạn của chức năng cương. Uống nhiều rượu bia sẽ làm suy giảm khả năng sản sinh testosterone - hormon sinh dục nam. Ngoài ra, thường xuyên sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn sẽ làm ức chế trung khu thần kinh khiến cho ham muốn tình dục suy giảm, gây rối loạn chức năng sinh dục ở nam giới (rối loạn cương dương, liệt dương, xuất tinh sớm, không đạt được cực khoái khi quan hệ), teo tinh hoàn...
Vấn đề khác mà hầu như chàng trai trẻ nào cũng mắc phải là “hiệu ứng khiêu dâm”. Khi tiếp cận hình ảnh khiêu dâm, nam giới sẽ có một cảm giác mới lạ và bị kích thích tột cùng (nguyên nhân là do lượng dopamine - chất gây ra những kích thích não bộ tăng vọt). Nếu xem quá nhiều những hình ảnh đó, cảm giác và cảm xúc của nam giới sẽ bị bào mòn và hậu quả hiển hiện là khó có thể đạt được trạng thái cương cứng nếu không có những sự kích thích mạnh mẽ trước mắt.
Giải pháp nào cho đàn ông trẻ?
Khi chàng gặp phải vấn đề khó nói này, đối tác đừng làm điều gì khiến anh ấy cảm thấy bị tổn thương. Thay vì như vậy, hãy động viên chàng giảm bớt căng thẳng và xoa dịu nỗi lo về bệnh tật. Khi một người đàn ông quá lo lắng về khả năng quan hệ tình dục của mình thì chức năng cương cứng của họ lại càng bị ảnh hưởng. Những yếu tố khách quan trên có thể giải quyết được bằng nhận thức đúng đắn và thay đổi lối sống sinh hoạt lành mạnh. Cân bằng giữa nghỉ ngơi và làm việc. Nam giới nên từ bỏ dần thói quen hút thuốc và dùng rượu bia. Không nên bỏ qua việc kiểm tra sức khỏe định kỳ. Ăn uống đủ chất, nên tăng cường các thực phẩm giàu chất xơ, ít chất béo. Nên tập thể dục thể thao thường xuyên. Các môn như: đi bộ, thiền... rất tốt cho việc cải thiện tình trạng cương. Điều rất quan trọng là khi bị rối loạn cương, nam giới cần chủ động tới gặp bác sĩ nam khoa để được tư vấn, không tự ý dùng các loại thuốc để chữa trị khi chưa có chỉ định của thầy thuốc, kẻo lại nguy hại cho bản thân.
|
medlatec
| 1,025
|
Nhịp tim chậm có nguy hiểm không? Tình trạng này do nguyên nhân nào?
Thông thường khi đi kiểm tra sức khỏe thì bước đầu tiên chúng ta sẽ được kiểm tra nhịp tim. Thông qua kết quả đo nhịp tim các bác sĩ sẽ biết được tình trạng sức khỏe của chúng ta. Nhiều người thắc mắc rằng nhịp tim chậm thì có nguy hiểm hay không và làm thế nào để xử lý tình trạng này? Hãy đọc ngay bài viết dưới đây bạn nhé!
1. Tìm hiểu chung về nhịp tim chậm
1.1. nhịp tim chậm là gì?
Thông thường, quả tim chúng ta có 1 bộ máy phát nhịp với vai trò duy trì hoạt động tim ổn định, nhịp nhàng. Bộ máy phát nhịp và dẫn nhịp bao gồm nút xoang, nút nhĩ thất, bó His cùng mạng lưới Purkinje. Nút xoang có vai trò làm chủ nhịp tim, phát xung động khoảng 60 - 100 lần/phút. Tim co bóp nhờ vào quá trình xung động dẫn truyền đến nút nhĩ thất rồi qua bó His và mạng lưới Purkinje sau đó lan ra khắp quả tim.
Một vài vấn đề về sinh lý và bệnh lý trong hệ thống phát nhịp hay những ảnh hưởng đến hệ thống dẫn truyền khiến nhịp tim bị chậm và điều này có thể tác động đến huyết động trong một số trường hợp nguy hiểm.
1.2. Nhịp tim bao nhiêu thì được xem là chậm?
Đối với người trưởng thành, nút xoang sẽ phát ra xung nhịp khoảng 60 - 100 lần/phút thế nên nhịp tim bình thường cũng sẽ giống như vậy. Nhịp tim chậm sẽ rơi vào mức dưới 60 lần. Đối với trẻ em và trẻ sơ sinh thì nhịp tim sẽ thay đổi dần theo độ tuổi. Trẻ càng nhỏ thì nhịp tim càng nhanh, cụ thể ở trẻ sơ sinh sẽ có nhịp tim bình thường là 120 - 160 lần/phút. Vì vậy trẻ sơ sinh có nhịp tim bị chậm sẽ dưới 100 lần/phút.
1.3. Tình trạng này có nguy hiểm không?
Nhịp tim chậm có thể xem là sinh lý ở những người là vận động viên, tập luyện thể dục thể thao thường xuyên nhưng đôi khi có thể là bệnh lý. Tình trạng này sẽ khiến cung lượng tim bị giảm, máu tưới lên não và những cơ quan khác cũng bị giảm
khiến cơ thể bị mệt mỏi, suy tim, không thể gắng sức, thậm chí bị ngất và đột tử.
2. Nguyên nhân gây ra nhịp tim chậm
Có khá nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này như:
Bệnh tim bẩm sinh.
Bệnh nhân tim thiếu máu cục bộ.
Bị ngộ độc do hóa chất hay thảo dược.
Bị nhồi máu cơ tim cấp.
Người bị tổn thương hệ dẫn truyền.
Do ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc: digoxin, chẹn beta giao cảm,…
Người mắc rối loạn chuyển hóa: tan máu, tăng/hạ kali máu, bị suy giáp, suy giảm thân nhiệt, giảm oxy máu,…
3. Dấu hiệu bệnh
Khi cố gắng sức thường bị mệt mỏi.
Thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt.
Cảm giác khó thở.
Bị ngất, xỉu.
Đau tức ngực: nguyên nhân do bệnh mạch vành khiến nhịp tim chậm hoặc do nhiều nguyên nhân gây ra giảm tưới máu mạch vành khiến bệnh nhân đau ngực.
4. Đối tượng nào có nguy cơ bị nhịp tim chậm
Người cao tuổi.
Bệnh nhân cao huyết áp, đái tháo đường,…
Người có thói quen hút thuốc lá, nghiện rượu bia,…
Sử dụng thuốc thời gian dài mà không kiểm tra thường xuyên: digoxin, thuốc chống loạn nhịp tim,...
5. Làm thế nào để chẩn đoán bệnh nhịp tim chậm
Điện tâm đồ: đây là phương pháp đơn giản, không phức tạp và cần phải thực hiện đầu tiên. Trên điện tim giúp xác định được nhịp tim, biểu hiện bệnh tim thiếu máu, bệnh block nhĩ thất hay dấu hiệu bị ngộ độc digoxin,…
Holter điện tim: quan sát, theo dõi điện tim trong vòng 24h giúp xác định những bất thường của nhịp tim, chẩn đoán suy nút xoang,…
Siêu âm tim: giúp tìm ra được nguyên nhân chẳng hạn như bệnh tim thiếu máu cục bộ,…
6. Biện pháp chữa trị bệnh nhịp tim chậm
Dựa theo tình trạng của mỗi người mà các bác sĩ sẽ chỉ định điều trị cấp cứu, sử dụng máy tạo nhịp tim tạm thời hay máy tạo nhịp tim vĩnh viễn.
Nhịp tim chậm gây ra rối loạn huyết động: sử dụng một số thuốc cấp cứu thích hợp và đặt máy tạo nhịp tim tạm thời để cấp cứu.
Điều chỉnh những rối loạn về điện giải hay thăng bằng kiềm toan,…
Nhịp tim chậm mạn tính: một khi xuất hiện những dấu hiệu có liên quan đến nhịp chậm sẽ cần phải đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn.
Chữa trị nội khoa bằng Theophylline được sử dụng cho các bệnh nhân có nghi ngờ trong chẩn đoán, khi những triệu chứng liên quan đến nhịp chậm chưa cụ thể, rõ ràng,…
7. Biện pháp duy trì nhịp tim ổn định, bình thường
Quả tim khỏe mạnh với nhịp tim ổn định giúp hỗ trợ cho các cơ quan của cơ thể hoạt động với năng suất cao và hiệu quả tốt nhất. Thế nên việc duy trì nhịp tim bình thường giúp bảo vệ sức khỏe cho hệ thống tim mạch và các cơ quan khác. Một số gợi ý dưới đây sẽ giúp bạn bảo vệ quả tim của mình thật khỏe mạnh:
7.1. Loại bỏ những suy nghĩ tiêu cực, gây stress
Tránh những căng thẳng, áp lực dồn nén mỗi ngày. Trong cuộc sống với nhiều lo toan hiện nay con người không thể tránh khỏi những gánh nặng, áp lực mỗi ngày. Thế nhưng điều cần làm chính là thay đổi suy nghĩ và tự tạo ra cho mình nguồn năng lượng tích cực. Những căng thẳng, stress hàng ngày chính là thủ phạm quấy rối hoạt động bình thường của nhịp tim và huyết áp.
7.2. Chú ý chế độ ăn uống để phòng ngừa thừa cân, béo phì
Béo phì chính là một trong các yếu tố gây ra những bất thường về mỡ máu và tim mạch. Cân nặng quá mức sẽ khiến hoạt động cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng bị cản trở. Quả tim sẽ phải co bóp mạnh mẽ và nhanh chóng hơn nhằm tăng lưu lượng máu rất có hại.
7.3. Không nên hút thuốc lá, uống cà phê
Cà phê và thuốc lá là các chất kích thích có hại cho sức khỏe chúng ta, nhất là đối với tim mạch. Thuốc lá không chỉ gây hại cho phổi mà tim mạch cũng bị ảnh hưởng rất nhiều.
7.4. Xây dựng chế độ ăn uống khoa học
Hệ miễn dịch khỏe mạnh chính là hàng phòng thủ tốt nhất cho cơ thể. Hệ miễn dịch chịu ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống hàng ngày của chúng ta. Những thực phẩm chứa omega 3, các khoáng chất và vitamin rất cần cho tim mạch và cơ thể con người.
7.5. Luyện tập thể dục đều đặn, nhẹ nhàng
Mỗi cá nhân đều có chế độ luyện tập riêng tùy theo cơ địa và tình hình sức khỏe. Cần xây dựng chế độ rèn luyện phù hợp cho bản thân và thực hiện đều đặn, duy trì giúp cơ thể đảm bảo nhịp tim ổn định và bảo vệ quả tim khỏe mạnh.
Nhịp tim chậm là tình trạng rối loạn nhịp tim mà bất cứ ai cũng có thể mắc phải. Tốt nhất hãy đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên để kịp thời xử lý.
|
medlatec
| 1,257
|
U tuyến giáp xâm lấn khí quản nguy hiểm thế nào?
U tuyến giáp xâm lấn khí quản là trường hợp nặng thường gặp trong ung thư tuyến giáp, khi khối u ác tính (ung thư) tuyến giáp phát triển và đã xâm lấn ra xung quanh, trong đó có khí quản. Hãy cùng tìm u tuyến giáp xâm lấn khí quản nguy hiểm như thế nào và làm cách nào để phát hiện sớm và phòng ngừa ung thư tuyến giáp ngay trong bài viết dưới đây.
1. U tuyến giáp xâm lấn khí quản
Một số người được chẩn đoán bị ung thư tuyến giáp xâm lấn rộng trong đó có trường hợp u tuyến giáp xâm lấn khí quản. Trường hợp này có thể gặp ở bệnh nhân bị ung thư tuyến giáp giai đoạn nặng: khối u lớn, sâu xuống lồng ngực, di căn nhiều hạch cổ 2 bên, u và hạch to tạo thành các khối u to, cứng và nhiều thùy, xâm lấn rộng ra các khu vực xung quanh trong đó có cùng cổ – ngực như u tuyến giáp xâm lấn cột sống, u tuyến giáp xâm lấn thực quản, u tuyến giáp xâm lấn khí quản chèn ép đường thở gây khó thở, đồng thời làm xẹp gần như toàn bộ tĩnh mạch cảnh trái.
Đối với trường hợp này, các bác sĩ thường phải hội chẩn liên chuyên khoa và đưa ra nhiều phương án, trong đó thường là chỉ định phẫu thuật. Phẫu thuật để cắt bỏ, bóc tách các khối u lớn, nhỏ ra khỏi các cơ quan bị xâm lấn như khí quản, thực quản, làm sao để lấy được hết các khối u mà không làm thủng các cơ quan này, đồng thời nạo vét các hạch nếu có.
Phẫu thuật u tuyến giáp xâm lấn khí quản cần phải được nghiên cứu thật kỹ lưỡng và chẩn bị cẩn thận, vì có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro như các tai biến: tổn thương mạch máu lớn, khí quản, thực quản, thần kinh,… trong và sau quá trình phẫu thuật. Quá trình bóc tách khối u chỉ cần sơ suất nhỏ, có thể sẽ cắt trúng tĩnh mạch, làm mất dẫn lưu máu giữa nào và tim, có thể gây phù não, yếu liệt và thậm chí tử vong.
Nhiều bệnh nhân sau khi phẫu thuật ổn định, sẽ được xem xét điều trị tiếp tục bằng iode phóng xạ nếu thấy cần thiết.
Nhưng nếu cứ để khối u phát triển mà không phẫu thuật, theo thời gian khối u sẽ phát triển nhanh, to hơn và chèn ép gây tắc khí quản, có thể dẫn tới tử vong.
U tuyến giáp gây chèn ép đường thở gây khó thở, đồng thời làm xẹp gần như toàn bộ tĩnh mạch cảnh trái.
2. Nhận biết các dấu hiệu ung thư tuyến giáp
Tuyến giáp là một bộ phận quan trọng, điều khiển quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Một khi thấy các dấu hiệu tuyến giáp đã bị viêm nhiễm, người bệnh tuyệt đối không được chủ quan vì sau viêm nhiễm có thể gây ra bướu cổ, cường giáp, suy giáp, nặng hơn là ung thư tuyến giáp.
2.1 Ung thư tuyến giáp gồm 2 loại
– Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa: tiến triển chậm, tiên lượng tốt
– Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa: tiến triển nhanh, bệnh nhân thường đến viện khi khối u đã xâm lấn rộng, có thể không cắt bỏ được, di căn xa sớm và tiên lượng xấu.
Nói khàn. khó nuốt, khó thở là các biểu hiện của bệnh lý tuyến giáp.
2.2 Các dấu hiệu ung thư tuyến giáp
Thường không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng. Xét nghiệm hormone tuyến giáp vẫn trong giới hạn bình thường. Người bệnh tự phát hiện do sờ hoặc thấy khối u vùng cổ, hoặc được phát hiện tình cờ qua siêu âm tuyến giáp khi đi thăm khám sức khỏe định kỳ.
Khi khối u đã to, chèn ép và có thể lan rộng ra các cơ quan xung quanh. Người bệnh bị ung thư tuyến giáp thường có các triệu chứng như nói khàn (ung thư tuyến giáp xâm lấn dây thần kinh quặt ngược), khó nuốt (ung thư tuyến giáp chèn ép thực quản), khó thở (u tuyến giáp xâm lấn khí quản),…
3. Phòng ngừa ung thư tuyến giáp bằng cách sau
– Thực hiện lối sống lành mạnh: không dùng các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá; ăn nhiều rau xanh và trái cây; hạn chế tiêu thụ các thực phẩm có hàm lượng chất béo cao; cân bằng lượng i-ốt trong cơ thể; tăng cường vận động thể dục thể thao.
– Tránh làm việc trong môi trường có tia bức xạ cao
– Khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kỳ 6 tháng/lần, trogn đó có siêu âm tuyến giáp.
Không chỉ ung thư tuyến giáp mà nhiều bệnh khác nữa, việc phát hiện bệnh ngay ở giai đoạn sớm là điều vô cùng cần thiết. Chìa khóa để “đẩy lùi” bệnh tật chính là phòng ngừa, phát hiện sớm, điều trị hiệu quả ngay từ đầu.
Siêu âm tuyến giáp định kỳ là biện pháp phòng ngừa u tuyến giáp và các bệnh lý tuyến giáp hiệu quả.
Chính vì vậy, bạn tuyệt đối đừng chủ quan trước các dấu hiệu cảnh báo sức khỏe, hãy đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra, chẩn đoán chính xác và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả. Giúp bạn bảo tồn tuyến giáp của mình, đảm bảo sức khỏe, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Hi vọng với những kiến thức chia sẻ phía trên, đã phần nào giúp bạn hiểu được: u tuyến giáp xâm lấn khí quản là gì và nguy hiểm như thế nào, cùng các dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa ung thư tuyến giáp. Chúc bạn thật nhiều sức khỏe và đừng quên cập nhật các tin tức y tế của chúng tôi, để trang bị thêm kiến thức cho bản thân.
|
thucuc
| 1,048
|
Điều trị bệnh xơ gan cổ trướng
Xơ gan cổ trướng có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh nếu không được chữa trị kịp thời. Điều trị bệnh xơ gan cổ trướng cần được tiến hành sớm tại các chuyên khoa gan mật uy tín, chất lượng cao.
Theo các bác sĩ, bệnh xơ gan cổ trướng là bệnh khó chữa khỏi. Tuy nhiên nếu được phát hiện sớm, điều trị tích cực, tránh lao động nặng nhọc và thực hiện chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý… có thể giúp bệnh nhân cải thiện các triệu chứng và phòng ngừa biến chứng có thể xảy ra.
Bệnh xơ gan cổ trướng gây những tổn thương vô cùng nghiêm trọng cho gan.
Điều trị bệnh xơ gan cổ trướng có thể kết hợp các phương pháp như: Điều trị bằng thuốc, chế độ ăn uống – nghỉ ngơi… Ngoài ra, điều trị bệnh xơ gan cổ trướng còn có thể vận dụng các bài thuốc đông y.
Mục đích của việc điều trị bằng thuốc là tránh các biến chứng, giữ ổn định các tế bào gan và ngăn chặn sự phát triển của tổ chức xơ.Thuốc cho bệnh nhân xơ gan cổ trướng thường là các loại thuốc nuôi dưỡng, bảo vệ tế bào gan để gan được nuôi dưỡng và phát triển tốt.
Khám gan định kỳ là cách chăm sóc và bảo vệ tốt nhất cho gan
Chế độ ăn uống giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ chức năng gan và giúp điều trị bệnh xơ gan cổ trướng hiệu quả. Khẩu phần ăn của người bị xơ gan cổ trướng cần cân đối hàm lượng chất đường, chất béo, chất đạm, tăng cường rau và trái cây trong khẩu phần ăn, hạn chế ăn muối…
Bệnh nhân xơ gan cổ trướng cần uống đủ nước, khoảng 1-1,5 lít nước mỗi ngày; tránh ăn mỡ động vật và các loại bơ. Đặc biệt, bệnh nhân xơ gan cổ trướng phải hạn chế uống rượu bia, hút thuốc lá và các chất kích thích khác.
Bệnh xơ gan cổ trướng là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 373
|
Ưu - nhược điểm của nong mạch vành
Kỹ thuật nong mạch vành là kỹ thuật can thiệp tim mạch được sử dụng để nong các động mạch vành bị chặn hoặc thu hẹp do các mảng xơ vữa gây ra. Hầu hết các thủ thuật nong mạch ngày này có kết hợp thêm chèn lưới kim loại hay còn gọi là stent vào động mạch.
1. Khi nào bệnh nhân được chỉ định nong mạch vành?
Nong mạch vành được sử dụng để điều trị một loại bệnh tim được gọi là xơ vữa động mạch (tên tiếng Anh là atherosclerosis). Xơ vữa động mạch là sự tích tụ các mảng mỡ trong mạch máu của tim. Bác sĩ có thể chỉ định nong mạch vành khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả như thuốc hoặc thay đổi lối sống không đủ để cải thiện sức khỏe tim mạch hoặc nếu bạn bị nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực hoặc các triệu chứng khác.Kỹ thuật nong mạch vành không dành cho tất cả người bệnh có xơ vữa động mạch. Nếu mức độ xơ vữa nhẹ, chưa đến mức cần can thiệp hoặc phẫu thuật, bạn sẽ được bác sĩ điều trị nội khoa và kiểm soát các yếu tố nguy cơ làm nặng lên bệnh lý xơ vữa động mạch. Nếu bạn bị tiểu đường và tắc nghẽn mạch vành nhiều lần, hoặc tổn thương nhiều nhánh mạch vành phức tạp không phù hợp cho nong bóng và đặt stent mạch vành, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật bắc cầu động mạch vành. Việc cân nhắc quyết định phẫu thuật nong mạch hay phẫu thuật bắc cầu sẽ phụ thuộc vào mức độ bệnh tim và tình trạng sức khỏe tổng quát của bạn. Một số bệnh nhân có bệnh lý phối hợp quá nặng hoặc kỳ vọng sống ngắn, nên cân nhắc điều trị nội khoa giảm nhẹ vì nguy cơ của can thiệp/phẫu thuật ở những bệnh nhân này rất cao
2. Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật nong mạch vành
Kỹ thuật nong mạch vành và đặt stent là kỹ thuật ít xâm lấn hơn so với phẫu thuật bắc cầu động mạch vành
2.1 Về ưu điểm. Kỹ thuật nong mạch vành và đặt stent là kỹ thuật ít xâm lấn hơn so với phẫu thuật bắc cầu động mạch vành. Việc phục hồi sau thực hiện nong mạch thường nhanh hơn nhiều và bệnh nhân có thể xuất viện và tiếp tục các hoạt động bình thường trong vòng một hoặc hai ngày sau khi được nong mạch. Một số lợi ích quan trọng nhất của thủ thuật nong mạch vành bao gồm:Kỹ thuật này được chỉ định khi người bệnh có cơn đau tim đe dọa tính mạng thì phương pháp nong mạch thực hiện nhanh chóng việc khôi phục lưu lượng máu đến tim và gia tăng khả năng cứu sống người bệnh vượt cơn nguy kịch.Kỹ thuật này làm giảm các triệu chứng của bệnh tim.Kỹ thuật này làm giảm nguy cơ đột quỵ trong tương lai.Kỹ thuật này cải thiện chức năng thận.Kỹ thuật này ngăn ngừa hoại thư (gangrene) bằng cách tăng lưu lượng máu đến chân.2.2 Về nhược điểm. Mặc dù nong mạch vành là kỹ thuật ít xâm lấn để mở rộng các động mạch bị tắc hơn so với phẫu thuật bắc cầu, nhưng thủ thuật này vẫn có một số rủi ro nhất định.Những rủi ro nong mạch vành phổ biến nhất bao gồm:Tái thu hẹp động mạch (restenosis). Với nong mạch đơn thuần mà không đặt stent thì khoảng 30% người bệnh sẽ bị tái thu hẹp động mạch. Do đó, đặt stent giảm được nguy cơ này. Stent kim loại trần (Bare-metal stents) làm giảm nguy cơ tái thu hẹp xuống khoảng 15% và nếu sử dụng stent phủ thuốc (drug-eluting stents) thì tỷ lệ chỉ còn 10%.Cục máu đông: Các cục máu đông có thể hình thành trong stent ngay cả đã được đặt stent mạch vành. Những cục máu đông này có thể chặn dòng máu chảy trong động mạch, gây ra triệu chứng đau tim. Điều quan trọng là người bệnh phải dùng aspirin, clopidogrel (Plavix), prasugrel (Effient) hoặc một loại thuốc khác giúp giảm nguy cơ đông máu đúng theo chỉ định của bác sĩ để giảm nguy cơ hình thành cục máu đông trong stent. Nói chuyện với bác sĩ điều trị về thời gian cần thiết để sử dụng các loại thuốc này. Bạn không bao giờ ngừng các loại thuốc này mà không được phép của bác sĩ.Chảy máu: Bạn có thể bị chảy máu ở chân hoặc cánh tay nơi đặt ống thông. Thông thường ở vị trí này chỉ đơn giản là một vết bầm tím, nhưng đôi khi chảy máu nghiêm trọng xảy ra và có thể phải truyền máu hoặc phẫu thuật.Mặc dù không có một phương pháp điều trị bệnh tim mạch nào phù hợp với tất cả các bệnh nhân mắc bệnh tim mạch. Nhưng kỹ thuật nong mạch vành và đặt stent đã được chứng minh là một phương pháp hiệu quả cao, ít xâm lấn nên giảm đau, hồi phục nhanh hơn. Tuy nhiên, trong khi nong mạch vành có thể là một phương pháp lý tưởng cho nhiều người nhưng không phải là lựa chọn tốt nhất cho mọi bệnh nhân, do đó bạn nên luôn thảo luận về các phương pháp điều trị với bác sĩ.
3. Phòng bệnh sau nong mạch vành
Giảm mức cholesterol trong máu, duy trì cân nặng ở mức phù hợp để phòng bệnh sau nong mạch vành
Để giữ cho trái tim khỏe mạnh sau khi nong mạch vành, bạn nên:Bỏ hút thuốc. Giảm mức cholesterol trong máu. Duy trì cân nặng. Kiểm soát các bệnh khác, như bệnh tiểu đường và huyết áp cao. Tập thể dục thường xuyên. Chụp mạch vành và can thiệp mạch vành đặt stent với tỷ lệ thành công cao trên 95%, biến chứng tai biến mạch máu não: 0%, biến chứng nhồi máu cơ tim cấp sau thủ thuật: 0,5%, biến chứng chảy máu sau phẫu thuật: 0,8%, tỷ lệ tử vong 0,6%. Để được kết quả này kỹ thuật Nong mạch vành và đặt stent đòi hỏi trình độ kinh nghiệm chuyên môn cao từ các bác sĩ và sự phối hợp từ bệnh nhân để ca phẫu thuật có thể diễn ra thành công.
Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org
Đau ngực có phải bị bệnh động mạch vành hay không?
|
vinmec
| 1,099
|
Công dụng thuốc Rabfess
Thuốc Rabfess có thành phần chính là Rabeprazole Sodium hàm lượng 20mg, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm Proton (PPI). Rabfess được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp viêm loét dạ dày, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản,... Cùng tìm hiểu kỹ hơn về thuốc Rabfess qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Rabfess là thuốc gì?
Thuốc Rabfess được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Rabeprazole (dạng Rabeprazole Sodium) hàm lượng 20mg.Tá dược: Vừa đủ 1 lọ bột pha tiêm.Cơ chế tác dụng:Rabeprazole Sodium là dẫn xuất của Benzinmidazol, thuốc không có cơ chế chống tiết Acetylcholin hay đối kháng với Histamin H2, nhưng lại có tác dụng ức chế sự bài tiết Acid dạ dày do cơ chế ức chế đặc hiệu trên enzym H+/K+ - ATPase ở bề mặt của tế bào thành của dạ dày. Do vậy, Rabeprazole Sodium được xếp vào nhóm thuốc ức chế bơm proton dạ dày (PPI) ngăn chặn bước cuối cùng của sự tạo thành acid dạ dày.
2. Thuốc Rabfess có tác dụng gì?
Thuốc Rabfess được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Bệnh nhân trước đây dùng thuốc điều trị dạ dày đường uống nhưng hiện tại không thể dùng do bất kỳ lý do nào.Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) có loét hoặc trầy xước niêm mạc.Điều trị duy trì sau khi lành bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).Bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng tiến triển có chảy máu hoặc trợt nghiêm trọng.Phối hợp với kháng sinh Amoxicillin và Clarithromycin trong điều trị điều trị nhiễm Helicobacter pylori.Hội chứng Zollinger - Ellison.Phòng ngừa hút acid trong phẫu thuật.Các tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá do Stress trong quá trình chăm sóc đặc biệt như bỏng, tổn thương đầu.
3. Chống chỉ định của thuốc Rabfess:
Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Rabfess.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc khác chứa Rabeprazole Sodium.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc khác thuộc nhóm ức chế bơm proton dạ dày (PPI).Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Rabfess
4.1. Cách dùng. Thuốc Rabfess không dùng đường tiêm bắp, chỉ dùng tiêm truyền tĩnh mạch.Pha lọ bột Rabfess 20mg với 5ml nước pha tiêm để đạt nồng độ 4mg/ ml.Tiêm tĩnh mạch chậm trong 5 phút.Truyền tĩnh mạch: Pha dung dịch ở trên với dung dụng Natri Clorid 0.9% hoặc Dextrose 5% hay 10% để đạt được nồng độ 0.2mg/ ml. Thời gian truyền tĩnh mạch từ 20 - 30 phút.4.2. Liều dùng. Người lớn:Loét dạ dày - tá tràng tiến triển lành tính: Tiêm truyền tĩnh mạch 20mg/ lần vào buổi sáng. Thời gian điều trị từ 4 - 6 tuần hoặc có thể dài hơn tuỳ vào đáp ứng của bệnh nhân.Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản có loét hoặc trầy xước: Tiêm truyền tĩnh mạch 20mg/ lần mỗi ngày trong 4 đến 8 tuần.Duy trì trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: Tiêm truyền tĩnh mạch 10 - 20mg/ lần mỗi ngày trong vào 12 tháng.Phòng ngừa hút Acid trong phẫu thuật: Tiêm truyền tĩnh mạch 20mg/ lần mỗi ngày.Điều trị tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá do Stress trong quá trình chăm sóc đặc biệt như bỏng, tổn thương đầu: Tiêm truyền tĩnh mạch 20mg/ lần mỗi ngày.Không thay đổi liều trên các bệnh nhân lớn tuổi hay suy giảm chức năng gan thận.Trẻ em:Không khuyến cáo sử dụng thuốc Rabfess do chưa đảm bảo tính an toàn trên lâm sàng.
5. Lưu ý khi sử dụng Rabfess
Điều trị bằng thuốc Rabfess với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Nhiễm khuẩn, ho, viêm họng, viêm mũi, các triệu chứng giống cúm, buồn nôn, tiêu chảy hay táo bón, đau bụng, đầy hơi đau không rõ nguyên nhân, mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, đau lưng, suy nhược.Ít gặp: Khó tiêu, khô miệng, ợ hơi, bồn chồn, buồn ngủ, đau cơ, chuột rút, đau khớp, hồng ban, ngứa, đau ngực, ớn lạnh, sốt, tăng enzyme gan, nhiễm khuẩn đường niệu.Hiếm gặp: Trầm cảm, rối loạn thị giác, chán ăn, viêm dạ dày, viêm răng, rối loạn vị giác, ngứa, đổ mồ hôi, phản ứng phồng nước, viêm gan, vàng da, bệnh não do gan, viêm thận kẽ, tăng cân, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng huyết áp. Giảm natri huyết, chứng vú to ở đàn ông, phù ngoại biên.Nên ngừng thuốc khi phát hiện những triệu chứng trên sau khi được tiêm thuốc Rabfess và nhanh chóng thông báo với bác sĩ nhân viên y tế để được xử trí kịp thời.Lưu ý sử dụng thuốc Rabfess ở các đối tượng sau:Cần loại trừ bệnh lý ác tình trước khi sử dụng Rabfess cho bệnh nhân.Thận trọng khi sử dụng thuốc Rabfess cho những bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiêu hóa do Salmonella, Clostridium difficile hay Campylobacter. Thận trọng khi sử dụng thuốc Rabfess cho bệnh nhân có rối loạn dung nạp Galactose do di truyền, giảm hấp thu Glucose hay Galactose hay thiếu Enzyme Lapp lactase.Phụ nữ có thai: Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chưa có dữ liệu an toàn về việc sử thuốc thuốc Rabfess trên phụ nữ có thai. Vì thế, chống chỉ định thuốc Rabfess trên đối tượng này.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay chưa có nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt chất Rabeprazole Sodium có trong Rabfess có thể bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì thế, để đảm bảo tính an toàn cho trẻ bú mẹ, chống chỉ định sử dụng thuốc trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có gặp phải những tác dụng phụ như buồn ngủ, ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và tập trung trong lúc làm việc. Vì thế, tránh sử dụng thuốc Rabfess trước và trong khi làm việc.
6. Tương tác thuốc Rabfess
Tương tác với các thuốc khác:Thuốc Rabfess làm giảm hấp thu với các thuốc kháng nấm như Ketoconazole hoặc Itraconazole.Tránh sử dụng thuốc Rabfess đồng thời với các thuốc như Delavirdine, Posaconazole, Erlotinib, Nelfinavir.Thuốc Rabfess làm giảm nồng độ và tác dụng của:Atazanavir.Clopidogrel.Dabigatran.Etexilate.Dasatinib.Erlotinib.Indinavir.Muối sắt.Mesalamine.Mycophenolate.Nelfinavir.Thuốc Rabfess làm tăng nồng độ và tác dụng của:Cơ chất CYP2C19, CYP2C8.Methotrexat.Saquinavir.Voriconazole.Trên đây là thông tin khái quát về thành phần, công dụng, liều lượng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Rabfess. Nhằm mang lại kết quả điều trị tốt nhất cho bản thân và gia đình, bệnh nhân nên được tham vấn ý kiến và hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
|
vinmec
| 1,142
|
Viêm xoang có triệu chứng gì - bác sĩ tư vấn chi tiết nhất
Xoang gồm nhiều hốc rỗng nằm bên trong khối xương sọ - mặt với lớp niêm mạc lót mô mềm bảo vệ. Khi lớp niêm mạc bị viêm sẽ dẫn tới tình trạng tích tụ chất lỏng hoặc dịch nhầy bên trong, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây nhiễm trùng. Triệu chứng viêm xoang gây rất nhiều phiền toái cho sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Vậy cụ thể viêm xoang có triệu chứng gì?
1. Viêm xoang có triệu chứng gì?
Viêm xoang triệu chứng khá đặc thù, song thường thể hiện rõ hơn ở thể bán cấp và mạn tính, trong khi đó triệu chứng viêm xoang cấp tính thường bị nhầm lẫn với cảm lạnh thông thường. Vậy viêm xoang có triệu chứng gì điển hình?
Dưới đây là những dấu hiệu thường gặp nhất của bệnh viêm xoang:
1.1. Đau đầu và đau ở xoang
Tại vị trí xoang bị viêm, do dịch viêm tích tụ làm tăng áp lực đến các cơ quan xung quanh và ảnh hưởng đến dây thần kinh nên đau là triệu chứng khá điển hình. Vị trí đau sẽ phụ thuộc vào vị trí xoang bị viêm như đau hai bên mũi, đau trán, hàm trên, đau giữa hai mắt, đôi khi viêm nhiều xoang sẽ gây đau nghiêm trọng.
Viêm xoang có thể gây đau kéo dài hoặc chỉ là những cơn đau thoáng qua, triệu chứng này được bác sĩ kiểm tra để chẩn đoán bệnh.
1.2. Chảy nhiều nước mũi
Khi bị viêm xoang, dịch tiết ở xoang sẽ tiết ra nhiều hơn, có thể màu trắng, đục hoặc màu vàng, xanh do bị nhiễm trùng. Nếu viêm ở xoang trước, dịch sẽ chảy nhiều qua mũi gây khó chịu, bít tắc mũi. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp viêm xoang sau, dịch không chảy qua mũi mà chảy xuống cổ họng gây đau họng, ngứa họng. Người bệnh sẽ bị ho nhiều hơn nhất là vào ban đêm, giọng nói cũng bị thay đổi.
1.3. Nghẹt mũi, giảm khứu giác
Bệnh nhân viêm xoang thường bị nghẹt mũi do dịch xoang gây tắc cùng với nhiễm trùng gây phù nề cho vùng xoang và mũi. Khứu giác cũng bị ảnh hưởng và trở nên kém nhạy cảm hơn bình thường.
Ngoài những triệu chứng điển hình trên, bệnh nhân viêm xoang có thể gặp một số triệu chứng khác như: ngứa cổ họng, ho, hơi thở có mùi hôi, sốt, đau răng, đau tay, sưng mặt, cơ thể mệt mỏi,... Khác với cảm lạnh, triệu chứng của viêm xoang thường kéo dài hơn, khó điều trị dứt điểm. Nếu điều trị bằng thuốc cảm lạnh, viêm xoang có thể không hết mà còn gây triệu chứng nặng hơn.
2. Viêm xoang gây biến chứng nguy hiểm không?
Không ít bệnh nhân viêm xoang chủ quan do nghĩ rằng bệnh lý hô hấp ít nguy hiểm tới tính mạng và sức khỏe, tuy nhiên nếu không điều trị tốt, bệnh sẽ để lại nhiều biến chứng nặng nề. Sức khỏe và tinh thần người bệnh sẽ suy giảm do triệu chứng viêm xoang nặng, kéo dài, hay tái phát.
Cụ thể những biến chứng viêm xoang gây ra có thể gồm:
2.1. Biến chứng ở mắt
Các xoang có vị trí gần sát với mắt nên viêm xoang rất dễ lan đến mắt, ảnh hưởng đến cả dây thần kinh thị giác. Do đó, người bệnh viêm xoang không điều trị tốt có thể gặp những biến chứng sau:
Viêm ổ mắt: Ổ mắt là vị trí gần với các xoang, viêm ổ mắt là biến chứng khá thường gặp do viêm xoang. Biến chứng này thường xuất hiện đột ngột, khiến bệnh nhân có triệu chứng đau nhức mắt kèm theo phần mi bị sưng.
Áp xe mi mắt: đây là biến chứng rất nguy hiểm, tình trạng sưng viêm đã gây tích tụ ổ dịch ở mí mắt và tiếp tục lan đến vùng thái dương. Lúc này, người bệnh sẽ có những triệu chứng nặng như: đau nhói ở mắt, sưng phù, không thể chuyển động mắt.
Viêm dây thần kinh thị giác: Viêm xoang cấp tính cũng có thể gây biến chứng đến mắt ảnh hưởng đến thị lực song thường sẽ chấm dứt sau một vài tuần. Cần cẩn thận với viêm xoang mạn tính, biến chứng đến dây thần kinh thị giác sẽ nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể bị nhìn mờ, tầm nhìn hẹp, khó phân biệt màu sắc khó hồi phục.
Các biến chứng ở mắt là phổ biến nhất ở bệnh nhân viêm xoang, chiếm đến 85% trường hợp biến chứng.
2.2. Biến chứng đến vùng não
Các xoang không chỉ gần với ổ mắt mà còn gần với não bộ, do đó viêm xoang cũng gây biến chứng đến vùng não như:
Viêm màng não: Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại gây viêm xoang có thể dẫn đến viêm màng não, áp xe não vô cùng nguy hiểm, dẫn đến tình trạng hôn mê, tử vong, tổn thương não vĩnh viễn.
Viêm não: Bệnh nhân viêm xoang gặp phải biến chứng này sẽ có những triệu chứng nguy hiểm như: tổn thương não, hôn mê, co giật,...
Biến chứng viêm xoang đến não ít gặp hơn so với biến chứng ở mắt song nguy hiểm hơn. Bệnh nhân nếu không được cấp cứu, điều trị kịp thời có thể tử vong nhanh chóng do tổn thương não bộ.
2.3. Biến chứng đến tai
Trẻ em là đối tượng dễ bị viêm xoang dẫn tới biến chứng ở tai nhất do cấu trúc ống vòi tai còn ngắn và nằm ngang. Trong đó, biến chứng viêm tai giữa là thường gặp nhất do dịch mủ từ viêm mũi, xoang tràn sang cùng vi khuẩn gây bệnh.
Nếu không điều trị sớm, viêm tai giữa do viêm xoang sẽ gây thủng màng nhĩ và điếc vĩnh viễn. Triệu chứng gặp phải nếu biến chứng này xảy ra bao gồm: ù tai, đau trong tai, chảy dịch mủ từ tai,...
2.4. Biến chứng đến mạch máu
Viêm xoang biến chứng đến mạch máu khá ít gặp song rất nguy hiểm như sau:
Biến chứng viêm tắc tĩnh mạch hang: biến chứng này xảy ra khá đột ngột, gây ra những triệu chứng nhanh chóng như đau đầu, cơ thể nóng lạnh bất thường, giảm tầm nhìn, giảm khả năng di chuyển nhãn cầu.
Biến chứng viêm tắc mạch máu ở xương trán, xương sọ: Khi tình trạng viêm xoang lây lan sang các vùng xương đỉnh, xương thái dương sẽ gây ra tình trạng đau nhức này. Ổ áp xe hình thành gây đau đớn nghiêm trọng, sưng rõ ngoài mặt và tiếp tục lây lan viêm nhiễm.
|
medlatec
| 1,129
|
Xét nghiệm cúm A bằng cách nào chính xác và tốt nhất?
“Xét nghiệm cúm A bằng cách nào chính xác và tốt nhất?” là câu hỏi của nhiều người bệnh khi có những dấu hiệu nghi ngờ mắc cúm A. Việc xét nghiệm cúm A sớm và chính xác sẽ xác định tình trạng sức khỏe cũng như giúp người bệnh có những phương pháp điều trị tốt nhất, hạn chế những biến chứng của bệnh này. Vậy xét nghiệm cúm A bằng cách nào?
1. Ý nghĩa của xét nghiệm cúm ATrước khi đi tìm câu trả lời cho thắc mắc “Xét nghiệm cúm A bằng cách nào?
”, chúng ta nên hiểu về ý nghĩa khi thực hiện xét nghiệm này.
Xét nghiệm cúm A giúp xác định sự có mặt của virus cúm A trong cơ thể, giúp xác định chính xác liệu người đó có bị nhiễm virus cúm A hay không. Các xét nghiệm chi tiết hơn có thể phân loại chủng virus cụ thể, điều này đóng vai trò quan trọng để lựa chọn phương pháp điều trị và dự báo tình hình bệnh. Khi có kết quả dương tính, người bệnh có thể được cách ly ngay lập tức, giảm khả năng lây lan virus cho người khác và giảm nguy cơ dịch bệnh. Kết quả xét nghiệm giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp như đưa ra quyết định liệu pháp kháng virus và các loại thuốc hỗ trợ. Những người tiếp xúc gần với người bệnh có thể được xác định và cách ly để ngăn chặn sự lây lan của virus. Bằng cách chẩn đoán sớm, người bệnh có thể nhận được điều trị kịp thời, giảm nguy cơ phát triển các biến chứng nặng. Xét nghiệm cúm A cũng có thể được sử dụng để theo dõi sự phục hồi và tình trạng sức khỏe của người bệnh sau khi điều trị.2. Xét nghiệm cúm A bằng cách nào chính xác và tốt nhất?
2.1. Xét nghiệm cúm A bằng cách nào? Phương pháp Real time RT-PCRReal time RT-PCR là phương pháp xét nghiệm giúp chẩn đoán cúm A, đặc biệt là cúm A/H1N1.
Real-time RT-PCR là một phương pháp xét nghiệm có độ đặc hiệu cao (95%) và độ nhạy cao nhất (99%). Điều này có nghĩa là RT-PCR có khả năng xác định đúng các mẫu chứa virus cúm A và loại trừ các mẫu không chứa virus cúm A với độ chính xác cao. Phương pháp RT-PCR cho phép phân biệt các chủng virus khác nhau, giúp xác định chính xác loại virus gây bệnh.
Trong các trường hợp bệnh phức tạp hoặc khi hệ miễn dịch của người bệnh suy yếu, việc sớm thực hiện xét nghiệm Real-time RT-PCR sẽ giúp xác định nhanh chóng và đối phó với virus cúm.2.2. Xét nghiệm cúm A bằng cách nào? Test nhanh kháng nguyên (RIDTs) Việc có kết quả trong khoảng thời gian ngắn (10-15 phút) là một ưu điểm lớn của phương pháp test nhanh kháng nguyên (RIDTs), từ đó, giúp nhanh chóng đưa ra quyết định về cách ly và điều trị. Hơn nữa, phương pháp này có chi phí thấp rất tiện lợi trong các tình huống cần kiểm soát nhanh chóng dịch bệnh. Hiệu suất của xét nghiệm nhanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi của người bệnh, thời gian mắc bệnh, loại mẫu bệnh phẩm và loại virus cúm. Điều này có nghĩa là độ nhạy và độ đặc hiệu của xét nghiệm có thể thay đổi tùy thuộc vào các yếu tố trên. Vì độ chính xác không cao, đặc biệt đối với kết quả âm tính, nên xét nghiệm nhanh thường cần được kết hợp với phương pháp xét nghiệm khác như Real-time RT-PCR để đảm bảo độ chính xác cao hơn. Tuy xét nghiệm cúm nhanh có thể cung cấp kết quả nhanh chóng và chi phí thấp nhưng cần được thực hiện một cách thận trọng và kết hợp với các phương pháp xét nghiệm khác để đảm bảo độ chính xác.2.3. Xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang
Xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang có ưu điểm là đưa ra kết quả nhanh chóng, giúp quyết định cách ly và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, xét nghiệm này có độ nhạy và độ đặc hiệu thấp hơn so với một số phương pháp khác như Real-time RT-PCR. Điều này có thể làm tăng khả năng xuất hiện kết quả không chính xác, đặc biệt là trong trường hợp mẫu bệnh phẩm có độ chất lượng thấp hoặc chuyên môn của kỹ thuật viên không cao. Trong một số tình huống, xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang có thể được sử dụng như một phương pháp triển khai nhanh trong khi chờ đợi kết quả từ các phương pháp khác như Real-time RT-PCR.2.4. Phân lập virus“Xét nghiệm cúm A bằng cách nào?
” Câu trả lời là bằng cách phân lập virus. Phương pháp này có độ đặc hiệu cao (> 95%) là một điểm mạnh, cho thấy khả năng xác định và phân lập virus cúm với độ chính xác cao. Mặc dù không phải là xét nghiệm sàng lọc nhưng phương pháp phân lập virus vẫn hữu ích trong thời gian hoạt động của cúm, đặc biệt khi cần đối phó với các trường hợp có dấu hiệu.3. Phòng ngừa cúm A bằng cách nào?
Sau khi có câu trả lời cho thắc mắc “ Xét nghiệm cúm A bằng cách nào?
” thì không ít người bệnh quan tâm đến cách phòng ngừa căn bệnh này. Phòng ngừa cúm A có thể được thực hiện thông qua một số biện pháp đơn giản và hiệu quả dưới đây:
Việc tiêm vắc xin cúm A là một cách hiệu quả nhất để ngăn chặn sự lây lan của virus cúm. Bạn nên xin tư vấn của bác sĩ và đảm bảo tiêm vắc xin đúng hẹn để đạt phòng ngừa tốt nhất. Rửa tay bằng xà phòng và nước ấm trong ít nhất 20 giây để loại bỏ vi khuẩn và virus. Đây là cách phòng ngừa bệnh cúm đơn giản, dễ thực hiện. Khi ở trong môi trường có nguy cơ cao hoặc khi đang bị cảm, đeo khẩu trang có thể giúp giảm nguy cơ lây nhiễm cúm. Tránh tiếp xúc với những người đang bị cúm, đặc biệt là khi họ có triệu chứng như ho, sổ mũi. Duy trì lối sống lành mạnh với chế độ ăn uống cân đối, tập thể dục đều đặn, đủ giấc ngủ và tránh stress có thể giúp tăng cường hệ thống miễn dịch, giảm nguy cơ mắc bệnh cúm. Sử dụng khăn giấy khi hoặc khi sổ mũi và bỏ ngay sau khi sử dụng. Làm sạch và diệt khuẩn trên bề mặt vật dụng hàng ngày cũng như trên bàn làm việc và nơi ở. Tránh chạm tay vào khu vực mặt mình để ngăn chặn vi khuẩn và virus từ tay vào cơ thể. Việc duy trì lối sống lành mạnh và tuân thủ các biện pháp phòng ngừa là sẽ giúp bạn bảo vệ sức khỏe cá nhân và cộng đồng. Như vậy bài viết trên đã giúp bạn giải đáp thắc mắc “ Xét nghiệm cúm A bằng cách nào?
”, đồng thời gợi ý các biện pháp phòng ngừa hiệu quả bệnh này. Hy vọng đã giúp độc giả có thêm nhiều kiến thức hữu ích để phòng ngừa cúm A, bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình.
|
medlatec
| 1,264
|
Công dụng thuốc Bimatoprost
Bimatoprost là thuốc điều trị bệnh ở mắt, cụ thể là bệnh tăng nhãn áp. Với dạng bào chế là dung dịch nhỏ mắt hoặc que cấy, thuốc Bimatoprost được dùng để làm hạ nhãn áp ở người bệnh tăng nhãn áp và glaucoma góc mở mãn tính
1. Bimatoprost là thuốc gì? Công dụng của thuốc Bimatoprost
Bimatoprost thuộc nhóm thuốc hạ nhãn áp, có thành phần chính là Bimatoprost. Hoạt chất Bimatoprost có tác dụng làm hạ nhãn áp bằng cách tăng thoát thủy dịch. Hạ nhãn áp hay nói cách khác là làm giảm áp suất trong mắt giúp ngăn ngừa biến chứng mù lòa do bệnh gây ra.Bimatoprost được bào chế dưới nhiều dạng và hàm lượng khác nhau như que cấy giác mạc Bimatoprost 10mcg, dung dịch nhỏ mắt Bimatoprost 0,1mg/ml, 0,3mg/ml và dung dịch nhỏ mắt phối hợp Bimatoprost 0,3mg/ml và Timolol 5mg/ml.Bimatoprost được chỉ định dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với thuốc chẹn beta để điều trị tăng nhãn áp ở người bị tăng nhãn áp và glaucoma góc mở mãn tính.
2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Bimatoprost
Tùy vào dạng bào chế, cách dùng và liều dùng Bimatoprost khác nhau. Ngoài ra, việc lựa chọn chế phẩm với hàm lượng phù hợp để điều trị cũng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Tuy nhiên, cần lưu ý, thuốc chỉ được dùng ở người từ 18 tuổi trở lên.Liều dùng Bimatoprost đối với từng dạng bào chế cụ thể như sau:Dung dịch nhỏ mắt: Nhỏ 1 giọt vào mắt bị bệnh 1 lần/ngày vào buổi tối. Nếu cả hai mắt đều bị bệnh thì không được nhỏ hai mắt cùng lần mà cần cách nhau tối thiểu 5 phút. Trước khi nhỏ thuốc cần rửa tay sạch sẽ và không được để đầu nhỏ của thuốc chạm vào mắt hoặc tay.Que cấy: Cấy vào tiền phòng 1 que 10mcg. Với dạng này của Bimatoprost, liều dùng và cách dùng được thực hiện bởi bác sĩ.
3. Các tác dụng phụ của thuốc Bimatoprost
Bimatoprost có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Mắt bị kích ứng, ngứa mắt, đau mắt, mờ mắt, phù giác mạc, viêm giác mạc, viêm mống mắt, viêm tiền phòng, mọc lông mi, ban đỏ trên mí mắt, ngứa mí mắt, xung huyết kết mạc, tăng sắc tố mắt, tăng sắc tố da.Ít gặp: Bimatoprost ít khi gây buồn nôn, đau đầu, khô da, nổi mày đay, ngứa mắt, mờ mắt, phù kết mạc, rối loạn kết mạc, đóng vảy mí mắt, phù nề mí mắt, tăng sắc tố mống mắt, rụng lông mày, lông mi.Chưa xác định tần suất: Hen suyễn, khó thở, đợt cấp hen suyễn và tắc nghẽn phổi mãn tính, tăng huyết áp, chóng mặt, viêm da dị ứng, đổi màu da, dị ứng mắt, khô mắt, phù mắt, tăng tiết dịch mắt, sợ ánh sáng, phù hoàng điểm, thâm mí mắt, tăng sắc tố ở bờ mi, cảm giác có dị vật ở trong mắt.
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Bimatoprost
Không dùng thuốc Bimatoprost ở người có tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với thành phần của thuốc (bao gồm hoạt chất chính Bimatoprost và chất bảo quản benzalkonium chloride), người đang bị nhiễm trùng mắt và vùng quanh mắt, hoặc nghi ngờ nhiễm trùng; người bị loạn dưỡng tế bào nội mô giác mạc, người đã tiến hành các phẫu thuật liên quan đến cấy ghép giác mạc.Trong các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Bimatoprost, tăng sắc tố mống mắt là có khả năng tồn tại vĩnh viễn, còn tăng sắc tố mô quanh mắt có thể hồi phục được.Dùng Bimatoprost ở dạng dung dịch 0,3mg/ml có thể gây phù hoàng điểm dạng nang ở người bệnh có các yếu tố nguy cơ liên quan đến thủy tinh thể. Vì vậy, cần sử dụng thuốc thận trọng ở nhóm đối tượng này.Người có tiền sử bị nhiễm virus ở mắt hoặc bị viêm mống mắt, viêm màng bồ đào cần thận trọng khi dùng Bimatoprost 0,3mg/ml vì có nguy cơ bị nhiễm trùng mắt hoặc thâm nhiễm giác mạc.Tránh để Bimatoprost tiếp xúc với các vùng da khác, đặc biệt là má vì có thể làm tăng khả năng mọc lông.Điều trị thận trọng với Bimatoprost ở người bệnh hô hấp như khó thở, tắc nghẽn phổi mãn tính, hen suyễn vì thuốc có thể gây ra các đợt cấp của bệnh.Người bị huyết áp thấp, nhịp tim chậm nên sử dụng dung dịch nhỏ mắt Bimatoprost 0,3mg/ml một cách thận trọng vì thuốc có thể gây hạ huyết áp hoặc chậm nhịp tim.Cũng như các loại thuốc nhỏ mắt khác, Bimatoprost cũng chứa chất bảo quản Benzalkonium chloride, vì vậy thuốc có thể làm đổi màu kính áp tròng mềm và gây ra một số tổn thương ở mắt như kích ứng mắt, viêm loét giác mạc nhiễm độc, viêm giác mạc chấm nông. Vì vậy, ở người bệnh phải dùng Bimatoprost thường xuyên cần theo dõi chặt chẽ khi có biểu hiện khô mắt hay tổn thương giác mạc. Nếu dùng kính áp tròng mềm thì trước khi nhỏ thuốc, người bệnh cần tháo kính ra và sau khi nhỏ thuốc cần đợi ít nhất 15 phút rồi mới đeo kính vào lại.Phụ nữ đang mang thai và nuôi con cho bú không được dùng thuốc Bimatoprost vì đây là nhóm có nguy cơ gặp rủi ro khi sử dụng thuốc.Bimatoprost có thể làm mờ mắt thoáng qua, vì vậy người bệnh cần đợi đến khi mắt nhìn rõ như bình thường mới được lái xe hoặc điều khiển máy móc để đảm bảo an toàn.Bimatoprost có thể tương tác với các thuốc có chứa prostaglandin và làm giảm tác dụng hạ nhãn áp của thuốc.Công dụng của thuốc Bimatoprost là làm hạ nhãn áp để ngăn biến chứng mù lòa ở người bị tăng nhãn áp và glaucoma góc mở mãn tính. Người bệnh cần tuân thủ các chỉ định của bác sĩ để thuốc phát huy hiệu quả nhất.
|
vinmec
| 1,031
|
Tìm hiểu 3 phương pháp nội soi dạ dày không đau phổ biến
Hiện nay, nội soi dạ dày là kỹ thuật thăm khám được áp dụng phổ biến tại các trung tâm y tế nhằm phát hiện các thương tổn, chẩn đoán viêm loét và ung thư. Vậy ngoài thủ thuật nội soi dạ dày truyền thống (đường miệng) được nhiều người biết đến, còn có những phương pháp nội soi dạ dày không đau nào được áp dụng? Hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết sau để có được đáp án nhé.
1.
Thường xuyên ợ hơi, ợ chua, nuốt nghẹn, châm tiêu hoặc bị trào ngược thức ăn.
Cân nặng giảm sút nhanh chóng không rõ nguyên nhân, người xanh xao.
Đau ngực, nôn ra máu, thiếu máu, đi ngoài phân có màu đen.
Đối tượng thường xuyên sử dụng thuốc chống viêm, giảm đau trong một thời gian dài, gây đau thượng vị.
Gặp phải một số bệnh lý ở dạ dày hoặc người kém hấp thu
Có người thân (cha, mẹ, anh, chị,…) từng mắc bệnh polyp, ung thư đường tiêu hóa.
Người bị thừa cân, béo phì, sử dụng nhiều thức ăn chế biến sẵn trong chế độ dinh dưỡng hằng ngày, lạm dụng nhiều rượu, bia,…
2. Bỏ túi 3 trong số các phương pháp Nội soi dạ dày không đau phổ biến nhất
nội soi dạ dày không đau bằng phương pháp gây mê:
Với thủ thuật nội soi này, bệnh nhân sẽ được các bác sĩ gây mê trước khi tiến hành để tránh cảm giác khó chịu hay đau đớn như biện pháp nội soi dạ dày truyền thống (bằng miệng).
Ưu điểm:
+ Giúp người bệnh không còn cảm thấy khó chịu, đau đớn hay buồn nôn trong quá trình nội soi và xóa bỏ nỗi ám ảnh, lo sợ sau soi.
+ Với thời gian gây mê ngắn, liều lượng thấp nên nội soi dạ dày gây mê được nhiều chuyên gia đánh giá là khá an toàn, không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người bệnh.
+ Hạn chế đến mức tối đa các tổn thương đến vùng niêm mạc nhờ bệnh nhân nằm yên và thao tác thực hiện cũng chính xác, thuận tiện hơn.
+ Một ưu điểm nữa mà phương pháp này đem lại đó là cho ra hình ảnh chuẩn xác, rõ nét, hỗ trợ đắc lực cho bác sĩ trong quá trình kiểm tra, sinh thiết cũng như chẩn đoán tình trạng bệnh lý của người bệnh.
Nhược điểm: chi phí nội soi gây mê đắt hơn so với nội soi dạ dày bằng miệng.
Nội soi dạ dày không đau bằng đường mũi:
Để thực hiện phương pháp này, các bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi chuyên dụng có kích thước nhỏ, đầu có gắn camera, luồn qua đường mũi bệnh nhân (đã được gây tê) rồi qua họng dẫn xuống đến các bộ phận như thực quản, dạ dày, tá tràng và hành tá tràng để quan sát niêm mạc trên màn hình máy tính. Từ đó giúp phát hiện và nhận biết những tổn thương, dị tật (nếu có), đồng thời lấy mẫu xét nghiệm vi khuẩn HP và ung thư dạ dày, giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm và có biện pháp điều trị kịp thời, mang lại hiệu quả cao, tránh những biến chứng, hệ lụy nghiêm trọng về sau.
Ưu điểm:
+ Phương pháp này giúp bệnh nhân xóa bỏ cảm giác khó chịu, đau đớn, buồn nôn, ói mửa trong quá trình nội soi.
+ Trong quá trình thực hiện, bệnh nhân vẫn có thể trao đổi, nói chuyện với các bác sĩ.
+ Phương pháp khá an toàn, hầu như không làm thay đổi về huyết áp hay nhịp tim.
+ Mang lại hiệu quả cao nhờ ống nội soi nhỏ có khả năng đi qua các tổn thương gây chít hẹp đường tiêu hóa, nhờ đó giúp khảo sát sâu hơn, chi tiết hơn.
+ Giúp bác sĩ có thời gian để thăm khám kỹ càng, cẩn thận hơn, đánh giá chính xác các tổn thương, phải kể đến tổn thương ung thư dạ dày sớm; nhờ đó dễ dàng, nhanh chóng đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất.
Nhược điểm: phương pháp không thực hiện đối với những bệnh nhân bị hẹp khe mũi hay dị dạng vách ngăn mũi. Ngoài ra, một vài trường hợp sẽ bị chảy máu mũi hoặc đau mũi khi rút ống soi ra.
Nội soi dạ dày không đau bằng viên nang:
Nhắc đến những phương pháp nội soi hiện đại, tân tiến, không đau thì không thể không kể đến kỹ thuật nội soi bằng viên nang. Người bệnh sẽ phải nuốt vào một thiết bị camera có khả năng chụp liên tục 3 tấm hình/giây, có hình dạng giống như viên thuốc bi. Hình ảnh chụp được sẽ truyền qua máy hiển thị cạnh người xét nghiệm để bác sĩ chuyên môn quan sát và chẩn đoán tình trạng bệnh, đưa ra phác đồ điều trị nếu cần thiết
Ưu điểm:
+ Cũng giống như hai phương pháp trên, nội soi bằng viên nang không gây đau đớn, khó chịu hay cảm giác buồn nôn, ói mửa.
+ Kỹ thuật cho phép các bác sĩ quan sát được các hình ảnh ở các bộ phận mà thủ thuật nội soi thông thường không thực hiện được như ruột non, ruột già, tá tràng,…
+ Không gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt, ăn uống của bệnh nhân.
+ Không gây ra biến chứng hay bất kì ảnh hưởng nào đến sức khỏe bệnh nhân.
|
medlatec
| 924
|
Đứt dây chằng chéo khớp gối - thời điểm phẫu thuật hợp lý
Bị đứt dây chằng chéo khớp gối thường có biểu hiện sưng, đau và hạn chế vận động,... các triệu chứng này có thể giảm đi trong những ngày đầu, tuy nhiên, người bệnh không nên chủ quan và cần tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ đến tránh để lại hậu quả khôn lường.
Bệnh nhân Đ. T. M, 44 tuổi vào viện do đau khớp gối phải sau ngã xe máy 12 giờ. Theo bệnh nhân kể: do đang đi xe máy (xe ga) phanh gấp nên xe mất cân bằng nghiêng về 1 bên và bệnh nhân đã dùng chân phải chống xe, sau ngã thấy đau khớp gối phải, hạn chế vận động nhẹ, ở nhà bệnh nhân đã nghỉ ngời dùng đá chườm khớp gối, tuy nhiên khớp gối không giảm đau và có sung nề nên đã đi khám. Khớp gối phải: Sưng, nóng, đau khi thăm khám, các dấu hiệu: lỏng khớp, dấu hiệu ngăn kéo trước, dấu hiệu Lachman, dấu hiệu Pivot shift đều nghi ngờ (bệnh nhân đau -phối hợp hạn chế).
Sưng, nóng, đau là những dấu hiệu của đứt dây chằng chéo.
Bệnh nhân đã được bác sĩ chuyên khoa chỉ định: Chụp Xquang và siêu âm khớp gối phải. Kết quả: Trên phim Xquang không thấy hình ảnh tổn thương xương, không thấy hình ảnh trật khớp; siêu âm: các dây chằng và sụn chêm khớp gối không thấy bất thường, ngách xương bánh chè có lớp dịch dày 6mm, có dày bao hoạt dịch nhẹ.
Với kết quả thăm khám trên, ở thời điểm sau chấn thương 12 giờ, bác sĩ đã quyết định xử trí:
- Chế độ sinh hoạt: Giảm vận động, chườm mát.
- Dùng thuốc: Giảm viêm, chống đau.
- Hẹn tái khám sau 1 tuần, hoặc tái khám sớm hơn nếu triệu chứng sưng đau tăng.
Và sau ngày chấn thương 4 tuần (sau lịch tái khám 3 tuần), bệnh nhân có quay trở lại khám do chân sưng, đau và hạn chế vận động.
Lúc này, kết quả thăm khám và kết quả chụp MRI: đứt dây chằng chéo trước.
Bệnh nhân được bác sĩ chuyên khoa hội chẩn cùng chuyên gia đầu ngành bệnh viện Việt Đức: PGS. TS Ngô Văn Toàn và có hướng xử trí:
- Do bệnh nhân còn có nhu cầu vận động mạnh và bệnh nhân 44 tuổi.
- Với kết quả trên - bệnh nhân nên phẫu thuật
khớp gối.
Tuy nhiên, để cuộc phẫu thuật đạt kết quả cao, bệnh nhân cần được chuẩn bị trước phẫu thuật:
- Điều trị bằng thuốc để hết tình trạng sưng nề.
- Tập luyện hàng ngày để khớp gối gần về bình thường (đi lại, gấp, duỗi - tránh các động tác xoay khớp gối, đặc biệt xoay đột ngột).
Dự kiến công tác chuẩn bị trước phẫu thuật mất 2 tuần.
Một số thông tin về bệnh đứt dây chằng chéo trước khớp gối
Khớp gối gồm có dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau, trong đó, dây chằng chéo trước khớp gối giữ cho phần cẳng chân của bệnh nhân không bị bán trật ra phía trước.
Có khoảng 70% tổn thương dây chằng chéo trước do nguyên nhân chấn thương gián tiếp, trong khi khoảng 30% do chấn thương trực tiếp. Khi dây chằng chéo trước bị tổn thương (đứt hoàn toàn hoặc bán phần) sẽ có các triệu chứng:
- Ngay sau tổn thương: Sưng, đau, hạn chế vận động. Tình trạng sưng đau sẽ giảm dần nếu được dùng thuốc giảm đau, chống viêm và hạn chế vận đồng.
- Về sau, vận động hạn chế; thỉnh thoảng bị sụm ngã, nhất là khi chạy, nhảy, leo cầu thang hay khi đi nhanh và xoay người đột ngột.
Hướng xử trí
- Ngay sau tổn thương (do các tổ chức bị chấn thương đang trong giai đoạn cấp: đau nhiều khó thăm khám; sung nề, dịch máu nhiều sẽ hạn chế trong nhận định tổn thương của Xquang, siêu âm và MRI): Dùng thuốc giảm đau, chống viêm, hạn chế vận động.
- Sau 1 đến 2 tuần: ngoài khám lâm sàng, chụp MRI để chẩn đoán xác định và chẩn đoán mức độ tổn thương. Từ đó có hướng xử trí phù hợp.
Nếu bệnh nhân còn nhu cầu vận động mạnh: bệnh nhân trẻ, chơi thể thao, … thì nên phẫu thuật
Thời điểm phẫu thuật:
Phẫu thuật khi đã hết tình trạng viêm và khớp gối đã trở về gần như bình thường với mức độ co duỗi hoàn toàn bình thường. Việc mổ quá sớm khi gối còn sưng nề khiến bệnh nhân có nguy cơ bị cứng khớp gối sau mổ (thường mổ sau chấn thương khoảng 3-5 tuần).
Tuy nhiên, phẫu thuật luôn có các nguy cơ biến chứng trong và sau khi mổ nên người bệnh cần trao đổi kỹ
với bác sĩ phẫu thuật để đạt được kết quả tốt nhất sau mổ.
Phòng bệnh: Nên tránh một số tình huống:
- Chấn thương trực tiếp vào mặt trước gối, hay gặp trong cú va chạm trong tình huống cản bóng; tai nạn giao thông.
- Chấn thương gián tiếp:
+ Đang chạy, dừng đột ngột và chuyển hướng nhanh chóng;
+ Xoay người sang phía đối diện trong lúc bàn chân giữ nguyên;
+ Cú nhảy cao, rơi một chân tiếp đất trong tư thế không thuận.
|
medlatec
| 895
|
Uống rượu hợp lý giúp bảo vệ thị lực
Các nhà khoa học tin rằng thỉnh thoảng thưởng thức một ly rượu nhỏ giúp giảm thấp đáng kể nguy cơ gặp phải vấn đề về thị lực.
Uống rượu quá nhiều làm suy giảm thị lực, song một nghiên cứu mới của ĐH Wisconsin (Mỹ) cho thấy, thỉnh thoảng uống rượu có lợi hơn so với hoàn toàn nói không với loại đồ uống chứa cồn này. Tiêu thụ một lượng nhỏ rượu có thể giúp giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng do tuổi tác.
Tiêu thụ một lượng nhỏ rượu có thể giúp giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng do tuổi tác. Ảnh:
Nghiên cứu trên xem xét mối liên quan giữa sút kém thị lực với 3 hành vi gồm hút thuốc, uống rượu và tập luyện thể dục, trên 5.000 người trong độ tuổi 43-84 liên tục từ năm 1988 tới 2013.
Kết quả cho thấy, những người tiêu thụ rượu với lượng ít hơn một ly mỗi tuần giảm nguy cơ phát triển các vấn đề thị lực tới 49% trong 20 năm sau so với người không bao giờ uống rượu.
Luyện tập thể dục đều đặn ít nhất 3 lần/tuần cũng được chứng minh là có thể giúp hạ thấp khả năng giảm thị lực tới 58%. Tuy nhiên, các hành vi như hút thuốc, uống rượu và hoạt động thể chất thì con người hoàn toàn có thể thay đổi được”.
Trên báo cáo đăng trên tạp chí , ông nhận định những hành vi trên có thể liên quan tới suy giảm thị lực trong dài hạn, nhưng nhấn mạnh sự cần thiết của các nghiên cứu chuyên sâu hơn. Từ đó có thể xem xét liệu điều chỉnh lối sống trên thực tế sẽ dẫn tới những tác động trực tiếp nào tới khả năng bảo vệ thị lực.
Giảm sút thị lực do các bệnh về mắt, chấn thương, hiện tượng thoái hóa hoặc bẩm sinh gây nên và không thể khắc phục bằng kính mắt hay kính áp tròng.
Thị lực suy yếu gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Những người bị nặng thậm chí còn phải phụ thuộc vào sự giúp đỡ của người khác.
|
medlatec
| 376
|
Lưu ý cho mẹ bầu: Đi siêu âm thai có được ăn không?
Nhiều mẹ bầu mới mang thai lần đầu sẽ có rất nhiều điều bỡ ngỡ, băn khoăn về thời điểm khám thai, những điều cần chuẩn bị trước khi đi khám thai, và nhất là những điều cần biết khi đi siêu âm thai như: đi siêu âm thai có được ăn không? đi siêu âm thai cần lưu ý những gì? Tất cả những điều đó sẽ được chúng tôi chia sẻ trong bài viết dưới đây.
1. Thời điểm siêu âm thai
Có nhiều mẹ bầu đã lên lịch đi khám thai theo từng tháng, thậm chí từng tuần. Tuy nhiên theo khuyến cáo của các chuyên gia sản khoa, việc siêu âm quá nhiều là không cần thiết. Các thai phụ chỉ cần chú ý các mốc quan trọng dưới đây:
- Tuần thai thứ 4 - 8: Đây là lần siêu âm đầu tiên để xác định xem phôi thai đã vào buồng tử cung và làm tổ chắc chắn chưa.
- Tuần thai 11 - 14: Đây là thời điểm quan trọng để các bác sĩ đo độ mờ da gáy, từ đó xác định xem thai có nguy cơ mắc hội chứng Down hay không. Ngoài ra, siêu âm thai ở giai đoạn này còn giúp bạn biết được khá chính xác tuổi thai cũng như số lượng thai nhi trong bụng mẹ.
- Tuần thai 20 - 22: Ở tuổi thai này, do thai đã phát triển khá hoàn chỉnh nên bác sĩ sẽ đánh giá được sự phát triển của thai có bình thường không, bé có bị
những dị tật bẩm sinh như sứt môi, hở hàm ếch, hay những bất thường của các cơ quan nội tạng hay không?
- Tuần thai 30 - 32: Bước sang giai đoạn này, siêu âm thai sẽ giúp bác sĩ phát hiện được những bất thường về hình thái của tim, động mạch hoặc cấu trúc não. Ngoài ra còn phải kiểm tra cả tình trạng bánh rau, dây rốn, nước ối, ngôi thai để chuẩn bị cho quá trình sinh sau này.
- Tuần thai 36 - 40: Đây là lúc các mẹ cần đi siêu âm thai hàng tuần để theo dõi sát tình trạng của thai cũng như các chỉ số khác để chuẩn bị tốt nhất cho cuộc vượt cạn sắp tới.
2. Vậy, khi đi siêu âm thai có được ăn không?
Các mẹ nên nhớ, khi đi siêu âm thai hay khám thai thì ngoài siêu âm ra mẹ cần thực hiện một số xét nghiệm khác để kiểm tra tình trạng sức khỏe của mẹ và bé một cách toàn diện như xét nghiệm đường huyết hay chức năng gan, thận, nước tiểu, các xét nghiệm Double test, Triple test,… Vì vậy, trước khi đi siêu âm thai các mẹ nên nhịn ăn để tránh ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Nhưng các mẹ cần chú ý là ngay sau khi lấy máu xong cần phải lập tức bổ sung đồ ăn nhằm tránh tình trạng hạ đường huyết khiến ảnh hưởng không tốt đến thai nhi.
Vậy là các mẹ không cần phải băn khoăn là đi siêu âm thai có được ăn không cho lần khám này. Thay vào đó, các mẹ cần uống nhiều nước để bác sĩ có thể đánh giá tình trạng của thai nhi qua siêu âm thật chính xác nhé.
Đặc biệt, ngoài nhịn ăn, các mẹ cần phải tránh sử dụng những chất kích thích như các đồ uống có cồn, cà phê, thuốc lá,… trong vòng 12 tiếng trước đó để tránh ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
3. Đi khám thai nên mặc gì?
Là phụ nữ, việc quan tâm đến diện mạo ngay cả khi mang thai cũng là một vấn đề quan trọng. Tuy nhiên, nên mặc gì khi đi khám thai không chỉ là vấn đề thời trang mà nó còn liên quan đến quy trình siêu âm và những bất tiện mà các mẹ bầu có thể gặp phải trong quá trình thăm khám và siêu âm.
Để hạn chế tối đa những bất tiện trên, các chị em nên lưu ý: Ở những tuần thai đầu, bụng mẹ còn nhỏ, hãy mặc quần, áo gọn gàng, thoải mái, tránh mặc đồ bó, quần jean hay đầm ôm sát,... thì sẽ tiện hơn nhiều trong lúc khám. Đến khi tuổi thai lớn hơn, kích thước bụng mẹ cũng tăng lên theo thì các mẹ nên mặc đầm bầu cho thoải mái và dễ dàng thăm khám hơn.
Một điều mà các mẹ nên tránh tuyệt đối đó là sử dụng những đôi dép quá cao khi di chuyển trong toàn bộ thai kỳ. Có lẽ điều này sẽ khiến không ít chị em đam mê thời trang cảm thấy trống vắng nhưng đó là điều hoàn toàn có lợi cho cả mẹ và bé mà các chị em sẽ sẵn sàng hy sinh phải không nào? Hơn nữa, thời trang dép bệt hay giày bệt cũng khá đẹp mắt và vô cùng đa dạng để cho chị em lựa chọn. Hãy tự bảo vệ bản thân và em bé một cách tốt nhất nhé.
Bên cạnh các vấn đề ăn mặc khi đi siêu âm thai, mẹ bầu cũng nên chú ý những điều sau:
Không nên để thai quá lâu mới đi khám và cũng không nên đi khám quá sớm, tốt nhất hãy đi khám vào khoảng tuần thứ 6 bởi ở tuần thai này, phôi đã khá ổn định nên các bác sĩ mới có thể đánh giá được chính xác nhất tình trạng của phôi thai.
Hãy chuẩn bị sẵn những câu hỏi, thắc mắc mà mình băn khoăn để được bác sĩ tư vấn cụ thể và cẩn thận và hãy ghi nhớ những căn dặn của bác sĩ để đảm bảo chăm sóc thai kỳ thật tốt. Đặc biệt hãy nhớ lịch tái khám và những mốc khám thai của mình nhé.
Đi siêu âm thai định kỳ đúng hẹn, đúng thời điểm để xác định những bất thường của thai nhi chính xác và kịp thời.
Mặc dù vẫn chưa có nghiên cứu nào chỉ ra việc siêu âm có ảnh hưởng đến thai nhi nhưng các mẹ cũng chỉ nên siêu âm theo lịch hẹn của bác sĩ hoặc khi phát hiện những bất thường trong quá trình theo dõi thai nhi tại nhà. Tránh lạm dụng việc siêu âm quá nhiều.
Tùy thuộc vào tuổi thai mà bác sĩ yêu cầu việc nhịn tiểu hay không nên các mẹ cần hỏi trước về điều này để tránh phiền hà và mất thời gian khi đi khám thai.
|
medlatec
| 1,116
|
Một số xét nghiệm miễn dịch phổ biến nhất hiện nay
Xét nghiệm miễn dịch để làm gì?
Xét nghiệm miễn dịch là một kỹ thuật xét nghiệm sử dụng kháng thể, kháng nguyên đặc hiệu để tìm ra dấu ấn của vi khuẩn, virus (kháng thể, kháng nguyên), hay chính những sản phẩm của cơ thể nhưng ở mức nồng độ thấp/cao (TSH, Cortisol,... ), chỉ dấu khối u (AFP, CEA,... ). Từ đó hỗ trợ cho việc phát hiện sớm những căn bệnh nguy hiểm như ung thư, viêm nhiễm,…
Sau khi các tác nhân gây bệnh - gọi chung là kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, hệ thống miễn dịch sẽ sản sinh ra các kháng thể. Thực chất, những kháng thể này là một loại protein, chúng có khả năng liên kết với kháng nguyên đặc biệt, giống như chìa khóa và ổ khóa.
Các kháng thể sẽ có nhiệm vụ vô hiệu hóa các kháng nguyên và đồng thời thu hút một số tế bào miễn dịch đến để tiêu diệt, loại trừ các mầm bệnh. Kỹ thuật xét nghiệm miễn dịch dựa trên phản ứng kháng nguyên và kháng thể đặc hiệu này để tìm các "dấu ấn" của bệnh.
2. Một số xét nghiệm miễn dịch phổ biến hiện nay
Dưới đây là các xét nghiệm miễn dịch được áp dụng khá rộng rãi trong lĩnh vực y khoa:
- Dị ứng:
Tìm thấy các kháng thể trong cơ thể chống lại các tác nhân gây dị ứng: xét nghiệm Panel dị ứng có thể phát hiện lên đến 60 di nguyên (tôm, cua, bụi nhà, phấn hoa,... ), xét nghiệm định lượng Ig
E,...
- Thử thai:
Dùng que thử thai là cách đơn giản và nhanh chóng nhất dành cho chị em nếu muốn biết mình có đang mang thai hay không nhờ vào cơ chế là xét nghiệm miễn dịch phát hiện hormone thai kỳ, test nhanh phát hiện HCG-Beta trong nước tiểu, định lượng Beta-hcg trong máu,...
- Tầm soát ung thư tiêu hóa:
Bằng kỹ thuật xét nghiệm miễn dịch tiên tiến có thể phát hiện các dấu ấn ung thư đường tiêu hóa trong huyết thanh, huyết tương: AFP dấu ấn ung thư gan, CEA dấu ấn ung thư đại trực tràng, HE4 dấu ấn ung thư buồng trứng,...
- Phát hiện mầm mống gây bệnh:
Khi nghi ngờ bệnh nhân bị viêm amidan do sốt tinh hồng nhiệt hoặc nhiễm trùng, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm nhằm phát hiện vi khuẩn có tên gọi là Streptococcus. Xét nghiệm này còn được sử dụng trong việc phát hiện những loại virus như HIV, HPV, viêm gan B, C. Ngoài ra, tiến hành xét nghiệm máu ở phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai còn giúp phát hiện liệu bà bầu có nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma gondii, Rubella, Cytomegalovirus,... hay không.
- Xét nghiệm nước tiểu:
Dựa vào kết quả xét nghiệm nước tiểu, bác sĩ hoàn toàn có thể phát hiện được các thành phần trong nước tiểu có ở ngưỡng bình thường hay không: Glucose, hồng cầu, bạch cầu, protein,... , báo hiệu của các bệnh thường gặp như đái tháo đường, suy thận và nhiễm trùng đường tiểu.
- Chẩn đoán thuyên tắc mạch và nhồi máu cơ tim:
Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim hay thuyên tắc mạch thì có thể giải phóng một số dấu ấn đặc hiệu mà xét nghiệm miễn dịch có thể phát hiện và định lượng được: Troponin T, CRP-hs, CK-MB, D-Dimer,...
- Xác định nhóm máu:
Khi truyền máu, máu của người nhận và người cho bắt buộc phải có cùng nhóm máu. Vì vậy, xét nghiệm này giúp bạn có thể xác định nhóm máu trước khi bạn cho hay nhận máu từ người khác.
- Thử nhanh các loại thuốc:
Xét nghiệm này còn được chỉ định để phát hiện những loại thuốc gây ảo giác như thuốc lắc, cần sa, cocain và một số loại thuốc gây tác động đến thần kinh, gồm ma túy tổng hợp, morphine hay thuốc ngủ.
Bên cạnh đó, phương pháp xét nghiệm này còn có tác dụng rất lớn trong việc chẩn đoán tình trạng suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải, phân biệt các dạng bệnh viêm đa khớp dạng thấp hay theo dõi tiến triển nhiều bệnh, chẳng hạn như theo dõi khối u tiền liệt tuyến bằng nồng độ chất PSA có trong máu. Kháng thể tổng hợp còn có khả năng nhận biết các độc chất, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm hay doping.
3. Một số lưu ý trước khi thực hiện xét nghiệm
+ Tuân thủ theo hướng dẫn của nhân viên y tế trước khi làm xét nghiệm: nhịn ăn tối thiểu 8h,...
+ Trong trường hợp bạn làm sai so với hướng dẫn, bạn nên thông báo cho kỹ thuật viên lấy mẫu.
+ Nếu bạn đã và đang dùng một số loại thuốc như chống đông máu, thuốc điều trị động kinh hay bất kể các loại thuốc bổ sung, vitamin thì trước khi xét nghiệm miễn dịch, bạn phải thông báo với bác sĩ cũng như ghi lại chính xác thời gian sử dụng nhằm có được kết quả chẩn đoán chính xác nhất.
+ Luyện tập thể thao quá mức, uống ít nước, ăn quá nhiều hoặc quan hệ tình dục đều có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Một số người được xét nghiệm sẽ được bác sĩ hỏi về các tình trạng này khi đọc xét nghiệm.
|
medlatec
| 919
|
Công dụng thuốc Visdogyl
Thuốc Visdogyl là sản phẩm nằm trong danh sách thuốc chống nhiễm trùng kháng khuẩn. Thuốc Visdogyl cần được kiểm tra và chỉ dẫn từ bác sĩ trước khi dùng để tránh nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ cũng như tương tác nguy hiểm đến sức khỏe. Sau đây là một số thông tin để hiểu rõ thuốc Visdogyl có tác dụng gì.
1. Công dụng của thuốc Visdogyl
Thuốc Visdogyl được sử dụng trong nhóm chống nấm kháng khuẩn chống viêm. Tuy nhiên khu vực đặc trị của thuốc này thường là vùng răng hàm mặt. Khi bệnh nhân xuất hiện viêm quanh vùng mặt sẽ được bác sĩ kiểm tra và chỉ định sử dụng thuốc Visdogyl. Những trường hợp cụ thể được chỉ định dùng thuốc Visdogyl là:Áp xe ở quanh răng. Viêm sưng tế bào mô của xương hàm. Viêm quanh chân răng. Viêm nướu. Viêm miệng. Viêm nha chu. Viêm xung quanh khu vực mang tai. Viêm tại hàm dưới....Ngoài ra một số trường hợp nhiễm khuẩn khác hiếm gặp cũng có thể được chỉ định sử dụng thuốc Visdogyl. Mỗi lần kiểm tra đánh giá bệnh bác sĩ sẽ linh hoạt vận dụng dược lý thuốc để đưa ra chỉ định phù hợp nhất. Bạn cũng có thể được kê đơn sử dụng thuốc Visdogyl sau khi tiến hành phẫu thuật răng miệng để tránh nguy cơ nhiễm trùng ở vị trí vết thương.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Visdogyl
Thuốc Visdogyl được bào chế dưới dạng viên nén chia theo vỉ. Do vậy đây là thuốc sử dụng đường uống. Bệnh nhân cần lưu ý hỏi kỹ bác sĩ thời điểm uống thuốc và liều dùng. Luôn chú ý uống thuốc đều đặn đúng giờ sẽ mang lại hiệu quả điều trị cao. Liều dùng của thuốc được chia theo từng độ tuổi bệnh nhân. Bạn có thể tham khảo liều dùng dưới đây:Trẻ 5 - 10 tuổi sử dụng 2 lần mỗi lần uống 1 viên.Trẻ từ 10 - 15 tuổi dùng 1 viên mỗi lần và kéo dài duy trì 3 lần dùng trong ngày. Người trưởng thành sử dụng 4 - 6 viên mỗi ngày. Không nên uống liều duy nhất hãy tham khảo bác sĩ để cân nhắc uống thuốc 2 -3 lần/ ngày.Quá liều khi sử dụng thuốc Visdogyl có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên cần lưu ý ghi nhớ thời gian sử dụng và uống thuốc đầy đủ đề phòng tránh quá liều. Nếu tình trạng quá liều do tương tác làm nồng độ thuốc trong máu tăng lên hãy mau chóng đi cấp cứu. Để nhận biết quá liều bạn có thể tham khảo một vài triệu chứng như:Nôn. Buồn nôn. Mất cân bằng. Nhiễm độc gây rối loạn thần trí. Co giật. Viêm dây thần kinh ngoại biên
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Visdogyl
Thuốc Visdogyl chống chỉ định cho bệnh nhân dị ứng với thành phần cấu tạo của thuốc. Khi kê đơn người bệnh nên trao đổi cho bác sĩ vấn đề dị ứng mang tính di truyền và những dị ứng được phát hiện trước đây. Đánh giá nguy cơ dị ứng sẽ giúp người bệnh dùng thuốc hạn chế tác dụng phụ. Thêm vào đó, cũng tránh được tương tác của thuốc dẫn đến sốc thuốc gây nguy hiểm cho tính mạng của bệnh nhân.Phụ nữ nếu được xác định mang thai, đang cho con bú hay có kế hoạch mang thai cần thận trọng. Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Một số nghi ngại cho rằng thuốc ngoài đi qua nhau thai cũng có thể được bài tiết qua tuyến sữa. Chính vì vậy cần tránh dùng thuốc và báo cho bác sĩ để chọn ra phương án dùng thuốc khác tốt hơn.Trước khi dùng thuốc bệnh nhân nên kiểm tra tổng quát loại trừ nguy cơ mắc hội chứng viêm loét dạ dày và viêm ruột. Với bệnh nhân cao tuổi tốc độ đào thải của thuốc chậm nên có nguy cơ cao dẫn đến nhiễm độc cho các cơ quan khác. Đồng thời luôn lưu ý không sử dụng thuốc trong tư thế nằm.
4.Phản ứng phụ của thuốc Visdogyl
Buồn nônĐau dạ dày. Nôn. Tiêu chảy. Nổi mẩn ngứa. Giảm bạch cầu. Viêm lưỡi. Viêm miệng. Mất cân bằng cơ thể. Chóng mặt. Viêm đa dây thần kinh cảm giác. Dị cảm. Nước tiểu chuyển sang màu nâu đỏ. Những phản ứng phụ kể trên đã được phát hiện đo lường tần suất mức độ từ phổ biến đến rất hiếm theo thứ tự từ trên xuống. Nếu bạn không phát hiện dấu hiệu khác thường nào trong thời kỳ dùng thuốc có thể vẫn xuất hiện phản ứng phụ nhưng thuộc vào phản ứng không triệu chứng. Để kiểm soát phản ứng phụ không có biểu hiện bạn nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ để được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
5. Tương tác với thuốc Visdogyl
Thuốc tránh thai có tương tác với Visdogyl nên cần cẩn trọng khi sử dụng. Nếu đang dùng biện pháp tránh thai có nội tiết nên báo lại cho bác sĩ để tránh giảm công dụng khi tương tác thuốc xảy ra dẫn đến mang thai ngoài ý muốn đồng thời ảnh hưởng đến thai nhi.Bạn nên tránh sử dụng đồng thời thuốc Visdogyl với những loại thuốc khác có chứa Metronidazol. Nhóm thuốc chứa Metronidazol tương tác lại với thuốc Visdogyl có thể gây ra một vài tương tác như: tăng công dụng cho thuốc giãn cơ, tăng độc của thuốc warfarin, tăng tác dụng thuốc giãn cơ, tăng lithi trong máu. Đồng thời nên tránh sử dụng đồ uống có cồn hay chất kích thích để tránh tương tác xấu xảy ra.Trên đây là một số thông tin về tác dụng thuốc Visdogyl. Nếu cần thêm thông tin về thuốc hãy đến bệnh viện để được bác sĩ hỗ trợ và tư vấn cụ thể.
|
vinmec
| 1,017
|
Công dụng thuốc Rabepagi 10
Rabepagi 10 là thuốc gì, có phải thuốc tiêu hóa không? Thực tế, Rabepagi 10 là thuốc kháng axit, có tác dụng chống trào ngược và viêm loét dạ dày - thực quản.
1. Rabepagi 10 là thuốc gì?
Rabepagi 10 thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, thuốc kháng axit, chống trào ngược và chống loét dạ dày - thực quản, có thành phần chính là Rabeprazole natri hàm lượng 10mg. Hoạt chất Rabeprazole có tác dụng ức chế tiết dịch vị ở dạ dày trong cả tình trạng cơ bản và kích thích.Thuốc Rabepagi 10mg được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột và được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Loét tá tràng cấp tính, loét dạ dày thể lành tính cấp tính.Trào ngược dạ dày - thực quản kèm theo viêm loét trầy xước thực quản hoặc không.Hội chứng Zollinger - Ellison.Ngoài ra, Rabepagi 10 còn được phối hợp với các loại kháng sinh khác để điều trị loét hành tá tràng - dạ dày lành tính do vi khuẩn Helicobacter pylori gây ra.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Rabepagi 10
Rabepagi 10 được dùng theo đường uống, uống trọn viên thuốc với nước mà không nhai hoặc bẻ thuốc, uống thuốc trước khi ăn sáng. Liều dùng thuốc ở người trưởng thành tùy vào mục đích điều trị như sau:Loét tá tràng cấp tính: 20mg/lần/ngày (tương đương 2 viên/lần/ngày), thời gian điều trị là 4 tuần nếu vết loét chưa liền hẳn.Loét dạ dày thể lành tính cấp tính: Dùng Rabepagi 10 với liều 20mg/lần/ngày (tương đương 2 viên/lần/ngày), thời gian điều trị là 6 tuần và có thể kéo dài thêm 6 tuần nếu vết loét chưa liền hẳn).Trào ngược dạ dày - thực quản kèm theo viêm loét, trầy xước: 20mg/lần/ngày (tương đương 2 viên/lần/ngày), thời gian điều trị trong khoảng 4 - 8 tuần.Trào ngược dạ dày thực quản mãn tính, điều trị trong thời gian dài: Dùng Rabepagi 10 với liều duy trì hàng ngày từ 10 - 20mg/lần/ngày (tương đương 1 - 2 viên/lần/ngày), tùy vào khả năng đáp ứng thuốc của người bệnh.Trào ngược dạ dày - thực quản nhưng không kèm theo viêm thực quản: 10mg/lần/ngày với thời gian điều trị là 4 tuần, có thể tiếp tục dùng liều này nếu cần. Tái khám sau 4 tuần khi triệu chứng bệnh không cải thiện.Hội chứng Zollinger - Ellison: Dùng Rabepagi 10 với liều khởi đầu được khuyến cáo là 60mg/lần/ngày và có thể tăng lên đến 100mg/lần/ngày hoặc dùng liều 60mg/lần/ngày nhưng dùng 2 lần/ngày. Tùy vào nhu cầu của người bệnh để điều chỉnh liều dùng phù hợp cho đến khi các triệu chứng lâm sàng biến mất.Rabepagi 10 phối hợp với kháng sinh để điều trị loét hành tá tràng - dạ dày lành tính do nhiễm H. Pylori: Khuyến cáo kết hợp các thuốc sau đây trong vòng 7 ngày, uống vào buổi sáng và buổi tối: Rabepagi 10 với liều 20mg/lần + Clarithromycin 500mg/lần + Amoxicillin 1g/lần, mỗi loại dùng 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối trước khi ăn, thời gian điều trị là 7 ngày.Để có liều dùng Rabepagi 10 phù hợp với thể trạng và tình trạng bệnh, người bệnh nên thăm khám bác sĩ để được chỉ định và hướng dẫn dùng thuốc đúng cách.Quá liều Rabepagi 10 chưa được ghi nhận và hầu hết triệu chứng quá liều là tương tự tác dụng phụ với mức độ nhẹ, người bệnh không cần can thiệp y tế vẫn tự hồi phục được. Do chưa có thuốc giải độc đặc hiệu nên nếu có biểu hiện quá liều, người bệnh cần được điều trị triệu chứng và các biện pháp điều trị hỗ trợ khác.
3. Tác dụng phụ của thuốc Rabepagi 10
Rabepagi 10 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Nhiễm trùng, mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu, viêm mũi, viêm họng, ho. Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón. Đau lưng, đau không rõ nguyên nhân, hội chứng giống cúm, suy nhược cơ thể.Ít gặp: Rabepagi 10 ít khi gây bồn chồn, lo lắng, buồn ngủ, viêm xoang, viêm phế quản. Khô miệng, khó tiêu, ợ hơi. Ban đỏ trên da, phát ban, đau khớp, đau cơ, chuột rút, gãy xương (vùng hông, cột sống hoặc cổ tay). Sốt, ớn lạnh, đau ngực. Nhiễm trùng đường tiết niệu, tăng men gan.Chưa xác định tần suất: Nhầm lẫn, phù ngoại biên, lupus ban đỏ, hạ natri, magie máu, hội chứng to vú ở nam giới. Nếu tác dụng phụ có mức độ nặng và nghiêm trọng, người bệnh cần ngừng thuốc ngay.
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Rabepagi 10
Không dùng Rabepagi 10 ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, trẻ em, phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú.Loại trừ khả năng người bệnh bị khối u ác tính trước khi chỉ định dùng Rabepagi 10 vì triệu chứng bệnh có thể bị che lấp.Việc dùng thuốc Rabepagi 10mg có thể gây rối loạn chức năng gan, rối loạn tạo máu, tuy nhiên chúng không gây ra biến chứng và khi ngừng thuốc thì triệu chứng này cũng biến mất.Việc dùng thuốc Rabepagi 10mg có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và phản ứng quá mẫn với các thuốc ức chế bơm proton khác.Sau khi dùng thuốc Rabepagi 10mg, nếu thấy vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời bị tổn thương, kèm theo đau khớp, đó có thể là dấu hiệu của bệnh lupus ban đỏ da bán cấp. Khi đó, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ để được cân nhắc ngừng thuốc.Cần theo dõi người bệnh sử dụng đồng thời thuốc Rabepagi 10mg và thuốc chống đông warfarin. Dù tương tác giữa hai loại thuốc này chưa được đánh giá đầy đủ, nhưng nguy cơ kéo dài thời gian prothrombin đã được ghi nhận và có thể dẫn đến chảy máu bất thường, kết quả cuối cùng là tử vong.Ngừng dùng Rabepagi 10 nếu người bệnh phát hiện bị viêm thận kẽ cấp tính tiến triển.Ở những bệnh nhân dùng Rabepagi 10 liều cao, nguy cơ gãy xương, đặc biệt là xương hông, xương cổ tay, cột sống tăng lên. Vì vậy, nên dùng thuốc với liều thấp nhất và thời gian điều trị ngắn nhất để tránh bị loãng xương.Việc dùng thuốc Rabepagi 10mg hàng ngày có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 và dẫn đến nguy cơ thiếu vitamin B12. Bên cạnh đó, dùng thuốc sau 1 năm cũng làm tăng nguy cơ giảm nồng độ magie trong máu với các triệu chứng như loạn nhịp, co giật, động kinh. Khi đó, người bệnh cần được bổ sung magie và có thể ngừng dùng thuốc Rabepagi 10mg. Tốt nhất trước khi điều trị, người bệnh cần được kiểm tra nồng độ magie trong máu và trong khi dùng thuốc cần tiếp tục kiểm tra định kỳ.Độc tính của methotrexat có thể tăng lên khi dùng đồng thời Rabepagi 10 và methotrexat liều cao. Khi đó, người bệnh có thể cần ngừng thuốc.Hạn chế hoạt động lái xe và điều khiển, vận hành máy móc khi dùng Rabepagi 10 vì thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú không được dùng thuốc Rabepagi 10 vì dữ liệu nghiên cứu trên nhóm đối tượng này còn hạn chế, chưa đảm bảo tính hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng thuốc.Rabepagi 10 có thể tương tác với ketoconazol hoặc itraconazole và làm giảm sự hấp thu của hai thuốc này nếu dùng đồng thời.Rabepagi 10 không được dùng cùng lúc với delavirdine, erlotinib, nelfinavir, posaconazole.Rabepagi 10 có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ của một số loại thuốc. Vì vậy, để hạn chế tương tác thuốc gây ra, người bệnh nên cho bác sĩ biết tình trạng sử dụng thuốc hiện tại và trước đó, gồm thuốc không kê đơn hoặc có kê đơn, có đang bổ sung thực phẩm chức năng hay dùng sản phẩm thảo dược nào không.Công dụng của thuốc Rabepagi 10mg là ức chế tiết dịch vị dạ dày ở cả trạng thái cơ bản hay kích thích. Với công dụng này, Rabepagi 10 được dùng trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng cấp tính, trào ngược dạ dày - thực quản có hoặc không có trầy xước kèm theo, hội chứng Zollinger - Ellison.
|
vinmec
| 1,443
|
Khi nào cần truyền hồng cầu khối và lưu ý khi thực hiện
Hồng cầu khối là chế phẩm máu được điều chế từ máu toàn phần của người hiến tặng có khả năng dự trữ nhiều ngày, có thể bổ sung cho người bị mất máu hoặc cần thay máu. Tuy nhiên, không phải bất cứ bệnh nhân nào cũng có thể truyền hồng cầu khối và truyền trong thời gian dài sẽ có thể có những ảnh hưởng nhất định với sức khỏe.
1. Truyền hồng cầu khối như thế nào?
Vì nhiều nguyên nhân bệnh lý hay chấn thương mà con người có thể mất lượng máu lớn trong cơ thể, từ đó dẫn đến nguy kịch. Để khắc phục tình trạng này, dựa trên kết quả nghiên cứu về đặc tính máu, phương pháp truyền máu được ra đời với nguồn máu lấy từ người khác có cùng nhóm máu. Ở điều kiện thích hợp, máu có thể lưu trữ nhiều ngày và sử dụng bất cứ lúc nào cho những người mất máu hoặc cần thay máu.
Có nhiều dạng chế phẩm máu, trong đó máu thu được giữ nguyên thành phần được gọi là máu toàn phần, ngoài ra còn có máu dòng tiểu cầu, máu dòng huyết tương, máu dòng hồng cầu hay máu khối bạch cầu.
Trong đó, hồng cầu khối là sản phẩm được điều chế từ máu toàn phần, qua công đoạn ly tâm, tách plasma và thêm dung dịch nuôi dưỡng thích hợp. Do đó, hồng cầu khối chứa lượng hồng cầu đậm đặc, hồng cầu rửa có dung dịch bảo quản,...
Bệnh nhân cần truyền hồng cầu khối sẽ được truyền dung dịch tĩnh mạch như truyền máu bình thường, trong quá trình truyền sẽ được theo dõi các chỉ số như huyết áp, nhịp tim, phản ứng cơ thể,... Điều này đảm bảo người được truyền không gặp phải vấn đề bất thường khi tiếp nhận hồng cầu khối.
2. Khi nào chỉ định truyền hồng cầu khối?
Chỉ định truyền các dạng chế phẩm máu là khác nhau trong các trường hợp bệnh lý khác nhau, trong đó truyền hồng cầu khối thường chỉ định khi bệnh nhân cần tăng nồng độ hemoglobin trong máu, nghĩa là tăng lượng oxy vận chuyển đến các cơ quan.
Cụ thể những bệnh nhân thường cần truyền hồng cầu khối bao gồm:
2.1. Người mắc bệnh thiếu máu mạn tính
Những người mắc bệnh thiếu máu mạn tính thường gặp tình trạng quá tải tuần hoàn, do vậy cơ thể cần lượng lớn hơn oxy để đảm bảo hoạt động sống. Truyền hồng cầu khối giúp xử lý tình trạng này, nghĩa là làm tăng tế bào hồng cầu vận chuyển oxy mà không làm tăng thể tích tuần hoàn.
Ví dụ như những trẻ nhỏ, người già bị thiếu máu mạn tính nhưng không thể điều trị bằng các chất tạo máu như: Vitamin B12, acid folic hay chất sắt,... Ngoài ra, những người bị xuất huyết tiêu hóa nặng, mắc bệnh tim nặng,... cũng có thể cần truyền hồng cầu khối.
2.2. Khi cần truyền máu cấp cứu
Với những người vừa bị mất lượng máu lớn do chấn thương, tai nạn, khi phẫu thuật hoặc cấp cứu cho sản phụ,... sẽ bị thiếu máu cấp tính, truyền hồng cầu khối là cần thiết trong trường hợp này. Hồng cầu khối được truyền sẽ làm tăng vận chuyển oxy nhanh chóng, đồng thời giúp bù nhanh thể tích tuần hoàn.
Đặc biệt, hồng cầu khối nhóm O hoặc cùng nhóm sẽ được ưu tiên sử dụng khi cấp cứu người bệnh mất máu nhiều khi chưa kịp làm xét nghiệm nhóm máu.
Ngoài hồng cầu khối, tùy từng trường hợp mà người bệnh cần truyền cả chế phẩm khác như: hồng cầu đông lạnh, hồng cầu nghèo bạch cầu, hồng cầu rửa,...
3. Truyền hồng cầu khối có ảnh hưởng gì tới sức khỏe không?
Mặc dù giúp cứu sống nhanh chóng cho bệnh nhân mất máu, thiếu máu hay cần thay máu song truyền hồng cầu khối có thể gây những phản ứng không mong muốn với người bệnh. Phản ứng này có thể liên quan đến chế phẩm máu, lượng máu nhận, thành phần máu hoặc bản thân người bệnh.
Do vậy ngoài truyền hồng cầu khối cứu sống người bệnh, cần có các biện pháp khắc phục, giảm tai biến không mong muốn, tránh gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Hầu hết bệnh nhân truyền hồng cầu khối đều gặp phải tai biến không mong muốn xảy ra sớm hoặc muộn. Vì thế chỉ truyền hồng cầu khối khi thực sự cần thiết.
Tai biến do truyền hồng cầu khối có thể do truyền lượng quá lớn khiến cơ thể không kịp thích ứng, do nhiễm trùng hoặc do bất đồng miễn dịch. Tùy theo mức độ và loại tai biến mà cách xử lý sẽ khác nhau song hầu hết có thể xử lý được.
3.1. Truyền hồng cầu khối gây phản ứng không mong muốn cấp tính
Bao gồm:
Nhiễm khuẩn.
Sốc phản vệ.
Tổn thương phổi cấp do truyền máu.
Phản ứng dị ứng, nổi mề đay.
Phản ứng sốt không do tan máu.
Tan máu cấp.
3.2. Truyền hồng cầu khối gây phản ứng không mong muốn muộn
Các tai biến xuất hiện muộn nhưng cần theo dõi phát hiện và xử lý, bao gồm:
Bệnh ghép chống chủ do truyền máu.
Lây các bệnh qua đường truyền máu: Viêm gan B, C, giang mai, HIV, sốt rét, nhiễm Cytomegalovirus,...
Tai biến khi truyền hồng cầu khối khối lượng lớn: nhiễm độc citrat, rối loạn huyết động, nhiễm sắt, hạ thân nhiệt,...
Người bệnh truyền hồng cầu khối bị tai biến sớm sẽ có các dấu hiệu sau: Sẩn ngứa, mề đay trên da, sốt, rét run, đau bụng, đau lưng, đau đầu, bồn chồn, lo âu, mất tri giác, lơ mơ, buồn nôn, đột ngột chảy máu nhiều ở những vết thương trước, nước tiểu có huyết sắc tố,... Khi gặp phải những dấu hiệu trên sau khi truyền hồng cầu khối, cần thông báo đến bác sĩ để được điều trị khắc phục, tránh gây nguy hiểm đến sức khỏe.
|
medlatec
| 1,020
|
Bệnh hen suyễn là gì?Dấu hiệu cảnh báo bệnh hen suyễn
Hen suyễn là bệnh rất thường gặp ở Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. Trên thế giới có khoảng 300 triệu người mắc hen suyễn, tại Việt nam tỷ lệ toàn bộ hen suyễn trong dân số thay đổi tùy theo các nghiên cứu từ 5 – 10%. Cùng tìm hiểu bệnh hen suyễn là gì, dấu hiệu cũng như cách điều trị hiệu quả qua bài viết dưới đây.
1.Bệnh hen suyễn là gì?
Hen suyễn chính là một căn bệnh gây nên tình trạng co thắt khí – phế quản và ngăn cản sự lưu thông không khí, hoạt động trao đổi khí trong phế quản (phổi). Nếu người nào bị hen suyễn thì đường ống dẫn khí sẽ bị viêm nhiễm, sưng phù, phì đại và rất dễ bị kích ứng với các tác nhân gây hen khác.
2.Dấu hiệu cảnh báo bệnh hen suyễn
Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp bao gồm:
Ho kéo dài là triệu chứng cảnh báo bệnh hen suyễn
Nếu bạn gặp phải những triệu chứng này, không có nghĩa là bạn đã bị hen suyễn. Cách tốt nhất để chẩn đoán chính xác bệnh hen suyễn là làm xét nghiệm chức năng phổi, kiểm tra bệnh sử (bao gồm loại và mức độ của các triệu chứng) và khám lâm sàng.
3.Điều trị hen phế quản như thế nào?
Hen suyễn là tình trạng bệnh lý mạn tính không có thuốc chữa khỏi. Mục tiêu của điều trị hen suyễn là để kiểm soát được bệnh giúp làm giảm triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm như:
Bệnh hen suyễn cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Để điều trị bệnh hen suyễn thành công, bạn nên:
|
thucuc
| 304
|
Tại sao bé sốt mọc răng và cách chăm sóc bé khi mọc răng
Hầu hết tất cả những đứa trẻ đều phải qua giai đoạn sốt và khó chịu khi mọc răng. Tuy nhiên, bạn có biết tại sao bé sốt mọc răng và làm thế nào để hạ sốt và xoa dịu cơn đau cho trẻ? Có phải sốt ở trẻ là dấu hiệu mọc răng hay không? Nếu vẫn còn mông lung với câu hỏi này thì hãy cùng tìm hiểu ngay bài viết sau đây nhé.
Hầu hết trẻ em bắt đầu mọc răng vào thời điểm khoảng trên 6 tháng tuổi. Tuy nhiên, một số trẻ đã có chiếc răng đầu tiên khi 4 tháng tuổi, đặc biệt hơn, có trẻ sinh ra đã có răng (gọi là răng sơ sinh) và cũng không ít trẻ 12 tháng mới mọc răng lần đầu.
Sau khi mọc chiếc răng đầu tiên, trẻ sẽ tiếp tục mọc răng mới sau vài tháng.
1. Tại sao bé sốt mọc răng?
Bé sốt mọc răng khiến nhiều ba mẹ lo lắng.
Nhiều bậc cha mẹ nghĩ rằng, sốt là một trong những dấu hiệu mọc răng. Tuy nhiên về góc độ khoa học, không có bằng chứng nào chứng minh điều này đúng. Các nhà khoa học cảnh báo rằng, sốt không phải là dấu hiệu của việc mọc răng mà là một triệu chứng của nhiễm trùng. Trẻ trong độ tuổi từ 6-12 tháng thường dễ bị nhiễm trùng hơn và thời điểm này trùng với độ tuổi mà hầu hết trẻ em bắt đầu mọc răng. Và đó chính là nguyên nhân mà chúng ta thường thấy bé bị sốt khi mọc răng.
Những lý do khiến trẻ mọc răng và nhiễm trùng (gây sốt) xảy ra vào thời điểm giống nhau đó là:
– Tăng khả năng tiếp xúc với các mầm bệnh mới: Khi được 6-12 tháng tuổi, trẻ có sở thích là mút và nhai các đồ vật để khám phá thế giới xung quanh mình, và điều này khiến trẻ tiếp xúc với các mầm bệnh mới, tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng.
– Giảm kháng thể: Khi trẻ được 6-12 tháng tuổi, kháng thể mà mẹ truyền cho bé trong khi sinh đã hết. Do đó, hệ thống miễn dịch của bé phải phản ứng với nhiều bệnh nhiễm trùng hơn, chẳng hạn như cảm lạnh, gây ra sốt.
Tóm lại, sốt có thể xảy ra cùng lúc với mọc răng ở trẻ. Tuy nhiên, sốt thường là một dấu hiệu cho thấy bé bị nhiễm trùng, chứ không phải là một triệu chứng bình thường của quá trình mọc răng.
Sốt mọc răng được định nghĩa như sau:
– Trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi: Sốt ở nhiệt độ từ 38 độ C trở lên.
– Trẻ lớn hơn: Sốt ở nhiệt độ từ 38,4 độ C trở lên.
Tuy nhiên cần lưu ý rằng, bé sốt mọc răng thông thường nhiệt độ không quá cao. Nếu con bị sốt cao, kèm theo các triệu chứng lạ khác, nhiều khả năng con gặp các vấn đề khác, ba mẹ cần đưa con đi khám.
Để xác định bé sốt mọc răng hay do vấn đề khác, ba mẹ hãy cùng tìm hiểu các triệu chứng khi trẻ mọc răng.
2. Các triệu chứng trẻ đang mọc răng, ngoài sốt
2.1 Đau nướu
Khi răng chồi ra khỏi lợi, nó sẽ làm cho nướu bị vỡ, do vậy đa phần trẻ bị đau nướu nhẹ do vi khuẩn xâm nhập vào phần nướu mới bị vỡ.
2.2 Khóc lóc và cáu kỉnh
Đau và khó chịu nướu khiến trẻ cáu kính, khóc nhiều hơn. Tuy nhiên, ba mẹ cũng cần chú ý, nếu trẻ có dấu hiệu này cũng có thể cảnh báo các vấn đề sức khỏe khác chứ không riêng nguyên nhân mọc răng.
2.3 Chảy nước dãi nhiều
Chảy nước dãi là điều rất bình thường ở trẻ nhỏ, tuy nhiên với bé đang mọc răng thì hầu như cằm luôn ướt vì rớt dãi chảy rất nhiều. Mẹ hãy dùng khăn mềm, ẩm để lau nhẹ nhàng cho bé.
Bé bị chảy rớt dãi nhiều, hay đưa tay vào miệng… là những triệu chứng điển hình của mọc răng.
2.4 Thích cắn, nhai, gặm bất kỳ thứ gì xung quanh
Vào thời điểm mọc răng, trẻ thường thích đưa tất cả mọi thứ vào miệng để nhai, gặm. Nhiều ba mẹ phàn nàn, bé còn cắn cả tay hoặc ti mẹ.
2.4 Bé lười ăn
Khi nướu sưng đau, trẻ thường khó chịu và không muốn ăn. Để khắc phục điều này, mẹ nên cho bé ăn đồ mềm và lỏng hơn. Tăng cường cho bé bú để bù đắp lượng dinh dưỡng còn thiếu nhé.
Ngoài các triệu chứng trên, trẻ có thể bị tiêu chảy và phát ban nhẹ trong thời kỳ mọc răng.
Các triệu chứng không liên quan đến mọc răng
Một số triệu chứng không liên quan đến việc mọc răng bao gồm: Nôn mửa, tiêu chảy, khóc quá nhiều… Nếu có các triệu chứng này, cha mẹ nên đưa con đi khám bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và điều trị đúng cách.
3. Mách ba mẹ: Cách điều trị và chăm sóc khi bé sốt mọc răng
3.1 Cách hạ sốt cho bé
– Cho bé sử dụng thuốc hạ sốt khi trẻ sốt từ trên 38,5 độ. Thuốc sử dụng phù hợp với cân nặng và lứa tuổi, theo chỉ định của bác sĩ
– Mặc quần áo nhẹ, chất liệu thấm hút tốt cho bé, giúp tỏa nhiệt
– Cho trẻ uống nhiều nước, như nước hoa quả, nước canh, súp, nước lọc… Với trẻ nhỏ, mẹ nên tăng cường cho bé bú để cung cấp chất lỏng cho cơ thể.
3.2 Cách làm dịu sự khó chịu của trẻ khi mọc răng
Dùng đồ chơi gặm nướu có thể xoa dịu cơn đau do mọc răng ở bé.
– Cho con bú: Tiếp tục cho trẻ bú mẹ có thể giúp xoa dịu cơn đau do mọc răng
– Xoa nướu: Dùng ngón tay sạch ấn nhẹ vào nướu có thể giúp bé dễ chịu hơn.
– Đưa cho trẻ đồ chơi an toàn để bé nhai: Hiện nay có rất nhiều đồ chơi gặm nướu làm từ silicon dành cho bé để nhai, giúp giảm cơn khó chịu do mọc răng gây ra. Khi sử dụng, bạn nên luôn giám sát trẻ để đảm bảo an toàn.
– Hỏi ý kiến bác sĩ: Nếu các biện pháp khắc phục khác không hiệu quả, ba mẹ có thể tư vấn bác sĩ để sử dụng một số loại thuốc giảm đau như acetaminophen hoặc ibuprofen. Ba mẹ tuyệt đối không cho trẻ nhỏ uống aspirin.
3.3 Khi nào ba mẹ nên đưa bé tới gặp bác sĩ?
– Cho bé đi viện ngay nếu trẻ dưới 3 tháng tuổi bị sốt trên 38,5 độ hoặc cao hơn
– Cho bé đi viện ngay nếu bé lớn hơn 3 tháng nhưng có thêm các triệu chứng sau: khóc nhiều không rõ lý do, nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng, mệt mỏi, ngủ li bì, sốt cao liên tục trên 40 độ C…
Tóm lại, bé sốt mọc răng không quá nguy hiểm nếu cha mẹ biết cách chăm sóc bé đúng cách. Thông thường, quá trình mọc răng sẽ kết thúc trong khoảng 8 ngày (5 ngày trước khi mọc răng và 3 ngày sau khi mọc răng). Nếu thấy bé có triệu chứng sốt, biếng ăn kéo dài…. ba mẹ nên đưa bé đi khám bởi có thể dấu hiệu này liên quan tới các vấn đề khác mà không phải mọc răng.
|
thucuc
| 1,309
|
Khám và điều trị Sarcoma tạo xương
NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH SARCOMA TẠO XƯƠNG
Hiện vẫn chưa tìm ra nguyên nhân gây bệnh nhưng một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh Sarcoma tạo xương bao gồm yếu tố di truyền, nhiễm virus hay do xương phát triển quá mức. Ở nhiều người bệnh, những chấn thương trong quá khứ gây đau xương, nhiễm trùng xương mạn tính cũng có khả năng bị Sarcoma tạo xương cao hơn.
TRIỆU CHỨNG BỆNH SARCOMA TẠO XƯƠNG
Khi bị Sarcoma tạo xương, người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng:
CHẨN ĐOÁN BỆNH SARCOMA TẠO XƯƠNG
– Chụp cắt lớp vi tính
– Chụp X quang
– Chụp MRI
– Sinh thiết xương bằng tiêm sinh thiết tế bào hoặc phẫu thuật sinh thiết.
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH SARCOMA TẠO XƯƠNG
Sarcoma tạo xương là bệnh lý nguy hiểm không chỉ ảnh hưởng đến chức năng xương khớp mà còn mang đến các nguy cơ sức khỏe. Do vậy, việc điều trị không được chậm trễ mà cần được thực hiện sớm nhất để mang đến hiệu quả tốt nhất. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ áp dụng phác đồ điều trị khác nhau, cụ thể là:
|
thucuc
| 202
|
Công dụng thuốc Meyervolol
Thuốc Meyervolol có thành phần chính là nebivolol 2,5mg, thuộc nhóm thuốc chẹn beta. Vậy thuốc Meyervolol công dụng gì? Cùng tìm hiểu về nhóm thuốc này trong bài viết dưới đây.
1. Meyervolol là sản phẩm gì?
Thành phần chính của Meyervolol là nebivolol 2,5mg, được bào chế dưới dạng viên nén. Nebivolol thuộc nhóm thuốc chẹn beta. Cơ chế hoạt động của loại thuốc này là ngăn chặn hoạt động của một số chất tự nhiên trong cơ thể như epinephrine, trên tim và mạch máu. Điều này giúp giảm nhịp tim, ổn định lại huyết áp.
2. Công dụng của Meyervolol
Thuốc Meyervolol được chỉ định trong điều trị:Tăng huyết áp vô căn. Suy tim ổn định mức độ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân trên 70, kết hợp với các phương pháp điều trị khác.
3. Cách dùng thuốc Meyervolol
Người lớn: 5mg/ngày: Có thể sử dụng một mình hoặc phối hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp khác.Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận: liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5mg/ngày.Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan: chống chỉ định nebivolol cho các bệnh nhân này.Người cao tuổi: Ở bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khởi đầu được khuyến cáo là 2, 5mg/ngày. Do kinh nghiệm dùng thuốc ở bệnh nhân trên 75 tuổi còn hạn chế, nên cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ.
4. Chống chỉ định của Meyervolol
Thuốc Meyervolol chống chỉ định trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với thành phần của thuốc.Suy gan, suy giảm chức năng gan.Sốc tim, suy tim cấp tính, đợt suy tim mất bù cần tiêm thuốc co bóp cơ tim.Rối loạn dẫn truyền ở nút xoang. Block tim độ 2 hoặc độ 3 (không được đặt máy điều hòa nhịp).Tiền sử hen phế quản, co thắt phế quản.U tuỷ thượng thận chưa điều trị.Nhiễm toan chuyển hoá.Nhịp tim chậm. Hạ huyết áp. Rối loạn tuần hoàn ngoại vi nặng.
5. Lưu ý khi sử dụng Meyervolol
Điều trị bằng thuốc nebivolol làm giảm nguy cơ loạn nhịp trong quá trình gây cảm ứng chuẩn bị cho gây mê và đặt nội khí quản. Nếu phải ngưng nebivolol để chuẩn bị phẫu thuật thì nên dừng trước ít nhất 24 giờ.Thuốc nebivolol không nên sử dụng cho bệnh nhân suy tim sung huyết chưa được điều trị.Ở những người mắc bệnh thiếu máu tim cục bộ đang điều trị với nebivolol nên dừng thuốc từ 1-2 tuần.Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng nebivolol cho đối tượng này.
6. Tác dụng không mong muốn của Meyervolol
Một số tác dụng khoog mong muốn thường gặp của Meyervolol như đau đầu, hoa mắt, dị cảm, khó thở, táo bón, buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, phù....Nếu người bệnh gặp phải bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào cần thông báo ngay cho bác sĩ để có điều chỉnh phù hợp.
7. Tương tác thuốc
Dùng chung nebivolol với các thuốc chống loạn nhịp nhóm I (quinidin, cibenzolin, hydroquinidin, flecainid, disopyramid, mexiletin, lidocain, propafenon): làm tăng tác động lên thời gian dẫn truyền nhĩ-thất và tăng tác động hướng cơ âm tính.Các thuốc chẹn kênh calci thuộc nhóm verapamil/diltiazem: Tiêm tĩnh mạch verapamil trên bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chẹn beta có thể gây hạ huyết áp quá mức và block nhĩ-thất.Thuốc Meyervolol có thành phần chính là nebivolol 2,5mg, thuộc nhóm thuốc chẹn beta. Thuốc được chỉ định điều trị suy tim và tăng huyết áp vô căn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 627
|
Tiền đái tháo đường nên ăn gì cho phù hợp
Khi người bệnh bị tiền đái tháo đường cần nên duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh và phù hợp để hạn chế tối đa nguy cơ tiến triển thành bệnh đái tháo đường thực sự. Để đạt được mục đích này thì bệnh nhân tiền đái tháo đường cần tập trung vào chế độ ăn với nhiều các loại rau củ, hạt chưa qua chế biến và thực phẩm chứa chất béo tốt ít ảnh hưởng đến thành mạch.
1. Người bị tiền đái tháo đường nên ăn gì là phù hợp nhất ?
Với chế độ ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn, giàu chất béo, calo và nhiều đường sẽ làm gia tăng nguy cơ tiền đái tháo đường nhanh chóng trở thành bệnh đái tháo đường. Do đó để giảm nguy cơ tiến triển này người bị tiền đái tháo đường nên ăn kết hợp thực phẩm: Bao gồm ít chất béo và ít calo vào khẩu phần ăn bao gồm:Trái cây với carbs phức tạp.Rau.Thịt nạc.Các loại hạt.Chất béo lành mạnh như trái bơ và nhiều cá.Chế độ ăn tiền đái tháo đường cần có các loại carbohydrate phức hợp (carbs chưa qua chế biến như gạo nứt là rất phù hợp). Chúng có nhiều trong các loại rau củ, ngũ cốc và các loại đậu. Những loại carbs này rất giàu chất xơ, ăn no lâu, hấp thụ vào cơ thể với tốc độ chậm hơn. Điều này giúp ngăn ngừa tăng đột biến lượng đường trong máu.Uống nước cũng là một cách tuyệt vời khác giúp đẩy lùi tiền đái tháo đường và ngăn ngừa nguy cơ tiến triển thành bệnh đái tháo đường typ 2. Nước uống hàng ngày giúp kiểm soát tốt lượng đường trong máu và nó cũng là một chất thay thế lành mạnh cho nước ngọt và nước ép trái cây (đồ uống chứa nhiều đường).
Bổ sung nước cho cơ thể sẽ giúp đẩy lùi bệnh tiểu đường
2. Ăn chuối có tốt cho người bị tiền đái tháo đường ?
Chuối là một loại thực phẩm lành mạnh sạch ít hóa chất có chứa nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất. Do đó, người bị tiền đái tháo đường vẫn có thể thưởng thức trái cây như chuối như một phần của chế độ ăn uống lành mạnh.Cách ăn chuối đối với người bị tiền đái tháo đường làm giảm thiểu tác động đến lượng đường trong máu:Theo dõi khẩu phần ăn: Ăn một quả chuối nhỏ hơn để giảm lượng đường tiêu thụ chung trong bữa ăn.Chọn quả chuối không quá chín để hàm lượng đường thấp hơn một chút.Chia lượng trái cây phù hợp được sử dụng trong ngày nhằm giảm lượng đường huyết và giữ cho lượng đường trong máu ổn định.Ăn chuối với các thực phẩm khác như các loại hạt hoặc sữa chua đầy đủ chất béo, để giúp làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thụ đường.Theo dõi lượng đường trong máu khi ăn các thực phẩm ngọt, trong đó có trái chuối để có biện pháp điều chỉnh.
Chuối là một loại thực phẩm có lợi cho điều trị bệnh tiểu đường
3. Người bị tiền đái tháo đường nên tránh thức ăn gì để giảm nguy cơ ?
Người bị tiền đái tháo đường cần tránh hoặc hạn chế ăn các loại carbs đơn giản, hấp thụ nhanh khiến lượng đường trong máu tăng vọt gây nhiều biến chứng như bánh kẹo ngọt, sữa chua, mật ong, nước trái cây, một số loại trái cây như dưa hấu, nho.Carbohydrate tinh chế cũng hấp thụ nhanh và nên hạn chế hoặc tránh sử dụng như gạo trắng, bánh mì, pizza, ngũ cốc ăn sáng, bánh ngọt, mỳ ống.
4. Chế độ làm giảm nguy cơ cho bệnh nhân tiền đái tháo đường nặng lên
4.1. Tập thể dục thường xuyên
Tập thể dục có thể làm giảm lượng đường trong máu bằng cách tăng độ nhạy insulin, giúp các tế bào trong cơ thể sử dụng insulin hiệu quả hơn.Theo Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ (ADA), tập thể dục có thể làm giảm lượng đường trong máu lên đến 24 giờ sau khi tập luyện.Nếu mới bắt đầu thói quen tập thể dục, bạn cần tập luyện nhẹ nhàng trong 15 hoặc 20 phút, sau đó tăng dần cường độ và độ dài của bài tập sau vài ngày.Lý tưởng nhất là tập thể dục 30 - 60 phút, ít nhất 5 ngày/tuần. Các bài tập bao gồm đi dạo, đạp xe, chạy bộ, bơi lội, thể dục nhịp điệu, chơi thể thao.
Bệnh nhân bị tiểu đường nên duy trì thói quen vận động
4.2. Giảm cân
Giảm từ 5 - 10% lượng chất béo trong cơ thể có thể cải thiện lượng đường trong máu và giúp đẩy lùi bệnh tiền đái tháo đường.Nguy cơ đề kháng insulin cũng tăng lên nếu có vòng eo lớn (90cm trở lên đối với nữ và 100cm trở lên đối với nam).Ngoài ra, bạn có thể ăn 5 hoặc 6 bữa nhỏ trong ngày, thay vì 3 bữa lớn.
4.3. Ngừng hút thuốc
Hút thuốc cũng làm tăng nguy cơ đề kháng insulin, tiền đái tháo đường và đái tháo đường typ 2.Để ngừng hút thuốc bạn có thể sử dụng các sản phẩm không kê đơn như miếng dán nicotine hoặc kẹo cao su nicotine.Ngoài ra, bạn cũng có thể hỏi bác sĩ về các chương trình cai thuốc lá hoặc thuốc kê đơn có tác dụng hạn chế cảm giác muốn hút thuốc.
4.4. Điều trị chứng ngưng thở khi ngủ
Chứng ngưng thở khi ngủ có liên quan đến tình trạng kháng insulin. Các dấu hiệu của chứng ngưng thở khi ngủ bao gồm:Ngáy to. Thở hổn hển khi ngủ. Nghẹt thở khi ngủ. Bị đau đầu khi thức dậy. Ngủ ngày. Bạn có thể sử dụng máy thở áp lực dương liên tục (CPAP) hoặc thiết bị trợ thở trong khi ngủ.
Ngáy to là một biểu hiện của chứng ngưng thở khi ngủ
4.5 Cần khám chuyên gia tư vấn dinh dưỡng
Các chuyên gia dinh dưỡng có thể cung cấp hướng dẫn dinh dưỡng và lời khuyên về những loại thực phẩm nên ăn và nên tránh.Họ có thể giúp đưa ra một kế hoạch ăn uống cụ thể cho tình trạng tiền tiểu đường của bạn và các chiến lược cần thiết khác để duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, ổn định lượng đường trong máu.
5. Thuốc có tác dụng điều trị tiền đái tháo đường không?
Sau một thời gian hay đổi lối sống như điều chỉnh chế độ ăn và luyện tập tích cực mà đường máu không cải thiện và không đạt được đích mong muốn thì cần phải can thiệp bằng thuốc kiểm soát đường máu. Nhóm thuốc ưu tiên chọn đầu tiên là Metformin . Nhóm này đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường lên đến 30%. Nó cũng có thể làm giảm cảm giác thèm ăn và giảm cân. Liều khởi đầu là Glucophage 500 mg / ngày sau đó tăng dần cho đến khi kiểm soát được đường máu.
Thuốc Metformin không chỉ ngăn ngừa bệnh tiểu đường mà còn giúp giảm thèm ăn
6. Khi nào người bị tiền đái tháo đường cần đi khám sức khỏe?
Tiền đái tháo đường có thể tiến triển thành bệnh đái tháo đường type 2. Do đó bạn cần theo phải khám bác sĩ chuyên khoa nội tiết định kỳ để tư chuyên sâu theo dõi và điều trị . Bạn cũng có thể tham khảo các dấu hiệu thay đổi trong cơ thể báo hiệu bệnh đái tháo đường như:Đi tiểu nhiều. Sút cân nhiều. Thèm ăn nhiều ( đói nhiều)Mờ mắt. Mệt mỏi nhiều. Khát nước nhiều.Đái tháo đường là một căn bệnh nguy hiểm và có thể để lại nhiều biến chứng, vì thế khi có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường hay có dấu hiệu tiền tiểu đường thì bạn cần thay đổi lối sống, duy trì chế độ dinh dưỡng phù hợp, thăm khám sức khỏe định kỳ, thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán tiền tiểu đường để phát hiện tình trạng bệnh, sớm có phác đồ điều trị phù hợp.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên sẽ giúp bệnh nhân tiền tiểu đường xây dựng được chế độ dinh dưỡng phù hợp, tránh nguy cơ trở thành bệnh tiểu đường.com
|
vinmec
| 1,417
|
Hãy hiểu rõ nguyên nhân gây nghẹt mũi ở trẻ sơ sinh
1. Nguyên nhân trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi
Trẻ sơ sinh và người lớn cấu tạo mỗi bên mũi đều có 3 cuốn: cuốn mũi trên, cuốn mũi giữa và cuốn mũi cuối. Trong đó 2 cuốn mũi trên và giữa chỉ tham gia vào ngửi, không gây nghẹt. Cuốn mũi cuối được tạo ra để đảm bảo chức năng thở cho trẻ.
Cúm là nguyên nhân gây nghẹt mũi với trẻ sơ sinh
Nghẹt mũi là do cuốn mũi cuối bị phù nề và phì đại nhiều. Nguyên nhân gây cuốn mũi cuối ở trẻ nhỏ bị phù nề có thể là do các nguyên nhân sau đây:
– Cúm
– Dị ứng: dị ứng với phấn hoa, môi trường ô nhiễm khói bụi, dị ứng món ăn
– Viêm xoang
– Không khí khô
– Chất gây kích thích như bụi, khói thuốc lá hoặc nước hoa.
– Các bệnh do virus như cảm lạnh,…
2. Các triệu chứng hay gặp khi trẻ bị nghẹt mũi.
Khi bị nghẹt mũi, trẻ sơ sinh thường có những dấu hiệu sau:
– Ho
– Hắt hơi
– Chảy nước mũi
– Hơi thở nặng nề, khó thở
– Sốt (nếu trẻ mắc một số bệnh nhiễm trùng đường hô hấp).
3. Cách trị khi trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi
Nghẹt mũi tuy không quá nghiêm trọng nhưng có thể làm trẻ cảm thấy khó chịu, bệnh diễn ra trong một thời gian dài nếu không được điều trị triệt để, trẻ sẽ dễ bị mắc các bệnh lý về mũi như viêm mũi dị ứng, viêm xoang,… Khi trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi, bạn có thể tham khảo một số cách chữa trị sau:
3.1 Sử dụng nước muối sinh lý để điều trị nghẹt mũi ở trẻ sơ sinh
Sử dụng nước muối sinh lý để nhỏ mũi giúp làm giảm chất nhầy, mũi khô thoáng hơn. Tuy nhiên không nên lạm dụng nước muối để nhỏ mũi cho trẻ vì nếu nhỏ nhiều mũi trẻ sẽ bị khô, khiến niêm mạc mũi bị tổn thương và dễ gây xung huyết mũi. Nhỏ mũi ở trẻ em bằng nước muối sinh lý chỉ khiến tình trạng nghẹt mũi ở trẻ khỏi hẳn nếu chứng nghẹt mũi nhẹ và không quá nghiêm trọng.
Sử dụng nước muối sinh lý để nhỏ mũi cho trẻ
3.2 Sử dụng máy/dụng cụ rửa mũi
Nếu tình trạng nghẹt mũi khiến trẻ cảm thấy khó chịu, ba mẹ có thể sử dụng máy hút, rửa mũi để loại bỏ chất nhầy dư thừa. Tuy nhiên cần sử dụng đúng cách, chỉ nên sử dụng với những trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, và cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ. Tùy tiện sử dụng các dụng cụ rửa mũi có thể làm tổn thương niêm mạc mũi của trẻ và khiến tình trạng bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn.
3.3 Loại bỏ chất nhầy
Chất nhầy có thể cứng lại thành một lớp vỏ xung quanh mũi của con bạn. Bạn có thể lấy một miếng bông làm ẩm bằng nước ấm hoặc nước muối sinh lý và nhẹ nhàng lau sạch chất nhầy.
3.4 Vỗ rung
Vỗ rung có thể giúp bé bớt cảm giác tức ngực, đường thở thông thoáng sẽ dễ thở hơn. Có 2 cách để vỗ rung như sau:
Cách 1: Đặt con nằm úp trên đầu gối của bạn và lấy tay nhẹ nhàng vỗ lưng.
Cách 2: Cũng vỗ tương tự như cách 1 nhưng đặt trẻ ngồi trên đùi và hướng phía trước khoảng 30°. Tuy nhiên, mẹ cần lưu ý chỉ áp dụng cách vỗ rung cho trẻ khi mẹ đảm bảo đã vỗ rung đúng cách. Vì nếu vỗ rung không đúng cách sẽ càng làm cho chất nhầy trong mũi trẻ bị đẩy lên và có thể gây sặc và trẻ có thể bị tắc đường thở nếu mẹ vỗ rung không đúng cách.
3.5 Uống thuốc để điều trị nghẹt mũi ở trẻ sơ sinh
Ba mẹ có thể cho trẻ sử dụng thuốc để giúp làm loãng các chất nhầy, giúp đường thở thông thoáng và giảm các triệu chứng nghẹt mũi. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc cần đảm bảo tuân theo chỉ định của bác sĩ, ba mẹ tuyệt đối không nên cho trẻ sử dụng thuốc tùy ý.
Ba mẹ có thể cho trẻ sử dụng thuốc để giúp làm loãng các chất nhầy, giúp đường thở thông thoáng và giảm các triệu chứng nghẹt mũi.
|
thucuc
| 743
|
Sỏi thận kiêng ăn gì?chế độ ăn uống mà người bệnh cần biết
Sỏi thận kiêng ăn gì là một trong những lưu ý trong chế độ ăn uống mà người bệnh cần biết. Vì những thực phẩm tiêu thụ hàng ngày ảnh hưởng không nhỏ tới sự hình thành và phát triển của sỏi thận. Người bệnh sỏi thận có thể tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị hoặc chuyên gia dinh dưỡng để biết nên và không nên ăn gì.
Vậy sỏi thận kiêng ăn gì? Sau đây là danh sách những loại đồ ăn, thức uống mà người có sỏi thận nên hạn chế tiêu thụ.
1. Đồ ăn, thức uống có chứa caffeine
Người bệnh sỏi thận nên hạn chế tiêu thụ các loại đồ uống có chứa nhiều caffeine như cà phê, trà, soda…
Tiêu thụ quá nhiều caffeine thường có trong cà phê, trà và soda có thể dẫn tới sự phát triển của sỏi thận do nồng độ canxi cao trong nước tiểu và thậm chí có thể gây suy thận do các chất kích thích khiến thận bị kiệt sức.
2. Chất làm ngọt nhân tạo
Nhiều nghiên cứu cho hay chất làm ngọt nhân tạo làm giảm chức năng thận nếu sử dụng lâu dài. Vì thế tốt nhất hãy lựa chọn các chất làm ngọt tự nhiên như mật ong để thay thế.
3. Thịt
Protein trong thịt động vật có liên quan tới sỏi thận và tổn thương nội tạng. Và những người thường xuyên ăn một chế độ ăn giàu protein từ thịt gia tăng nhiều áp lực cho thận bởi vì chất thải hình thành từ protein rất khó để có thể loại bỏ khỏi cơ thể. Ngoài ra thịt cũng có chứa axit uric – một nguyên nhân phổ biến của sỏi thận.
4. Cá mòi
Cá mòi cũng nằm trong danh sách những thực phẩm trả lời cho câu hỏi “sỏi thận nên kiêng gì?”
Cá mòi cũng nằm trong danh sách những thực phẩm trả lời cho câu hỏi “sỏi thận nên kiêng gì?”. Loại thực phẩm này có chứa nhiều purin – một chất hữu cơ làm tăng hương vị, có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận.
5. Muối
Một chế độ ăn uống quá nhiều muối có thể khiến cơ thể tích nước đồng nghĩa với natri dư thừa không được loại bỏ ra ngoài, gia tăng rủi ro cho thận và huyết áp.
6. Đồ uống có ga
Đồ uống có ga (soda, nước tăng lực, một số loại nước trái cây đóng chai) làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. Có thể cho một vài lát chanh hoặc hoa quả ướp lạnh vào nước lọc bình thường để uống thay thế cho những loại đồ uống có ga nêu trên.
7. Các loại rau có màu xanh đậm
Sỏi thận hình thành do sự tích tụ của canxi oxalat. Trong khi đó nhiều loại rau có màu xanh đậm như rau bina, đậu bắp, củ cải Thụy Sĩ… lại chứa nhiều canxi oxalat. Vì thế đây cũng là loại thực phẩm mà người bệnh sỏi thận nên kiêng.
8. Sản phẩm từ sữa
Chúng ta tiêu thụ các sản phẩm từ sữa vì chúng rất giàu canxi cho xương chắc khỏe. Tuy nhiên đối với người bị sỏi thận, canxi không phải là một lựa chọn tốt. Trong thực tế, tiêu thụ nhiều thực phẩm có chứa canxi sẽ làm tăng nồng độ canxi trong nước tiểu, dễ hình thành sỏi thận.
9. Thực phẩm chế biến sẵn
Đồ ăn chế biến sẵn làm suy yếu thận và chức năng gan, khuyến khích sự phát triển của sỏi thận.
Các loại thực phẩm chế biến sẵn như khoai tây chiên, gà rán… làm suy yếu thận và chức năng gan, khuyến khích sự phát triển của sỏi thận.
|
thucuc
| 652
|
Chữa bệnh sâu răng có tốn nhiều tiền không?
Theo một số nghiên cứu gần đây cho thấy, bệnh sâu răng cùng với bệnh vùng quanh răng là những bệnh lí răng miệng phổ biến nhất và hiện đang có chiều hướng tăng cao ở Việt Nam.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến các vấn đề về răng miệng, trong đó có sự ảnh hưởng lớn của việc thay đổi trong lối sống, thói quen sinh hoạt cũng như chế độ ăn uống có quá nhiều đường. Đại bộ phận người dân Việt Nam vẫn chưa có thói quen hoặc chưa biết cách chăm sóc răng miệng đúng cách. Chỉ khi các vấn đề về răng miệng trở nên trầm trọng và gây ra những cơn đau, sự bất tiện lớn trong cuộc sống thì người bệnh mới bắt đầu có suy nghĩ tìm tới bác sỹ nha khoa và nhờ sự can thiệp của y tế. Tuy nhiên, vẫn có không ít người do dự không đi khám nha khoa vì nghĩ chi phí đắt. Và câu hỏi, chữa bệnh sâu răng có tốn nhiều tiền không? đã trở thành câu hỏi tương đối phổ biến đối với rất nhiều người có bệnh răng miệng.
Sâu răng là gì và mức độ nguy hiểm của sâu răng?
Bệnh sâu răng chính là sự tiêu hủy tổ chức cứng của răng (bao gồm men răng và ngà răng), tạo nên lỗ hổng trên bề mặt răng mà nguyên nhân chính là do vi khuẩn. Các vi khuẩn này được hình thành và phát triển do nhiều nguyên nhân khác nhau mà trong đó chủ yếu là vấn đề dinh dưỡng và vệ sinh răng miệng. Thông thường, bệnh sâu răng rất khó nhận biết, chỉ khi các lỗ sâu răng xuất hiện người bệnh mới biết mình bị sâu răng. Và khi phát hiện thì bệnh đã tiến triển được một thời gian dài, đang bước sang giai nghiêm trọng. Sâu răng nếu không điều trị kịp thời thì tuỷ răng sẽ chết và có thể sẽ phát sinh ra các biến chứng như viêm quanh cuống răng, viêm xương, viêm hạch… rất nguy hại cho sức khỏe.
Chữa sâu răng như thế nào?
Nếu bệnh sâu răng được phát hiện sớm khi lỗ sâu răng chưa xuất hiện hoặc khi sâu răng chưa ăn sâu vào lớp ngà răng thì phần lớn có thể được ngăn chặn bởi sự thay đổi trong thói quen, lối sống, điều chỉnh chế độ ăn (lượng đường trong thức ăn) và thói quen chăm sóc răng miệng của chính người bệnh mà không cần phải điều trị phức tạp, tốn kém. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp sâu răng khi được phát hiện đều đã ở giai đoạn nặng, răng đã có lỗ sâu và ngà răng đã bị mủn… Đối với các trường hợp này, cách điều trị duy nhất là cần sớm loại bỏ các mô răng đã bị mủn, nhiễm khuẩn và phục hồi bù cấu trúc men răng bằng các vật liệu hàn răng, trám răng. Để thưc hiện phương pháp điều trị này hoặc có được giải pháp tối ưu nhất cho việc khắc phục và chăm sóc sức khỏe răng miệng, người bệnh cần tới gặp bác sỹ nha khoa để được thăm khám, chẩn đoán và tư vấn điều trị cụ thể nhất.
Chữa bệnh sâu răng có tốn nhiều tiền không?
Đối với mỗi trường hợp bệnh sâu răng nhất định lại có một mức độ tổn thương cấu trúc răng khác nhau và đòi hỏi phương pháp điều trị khác nhau. Tùy theo từng trường hợp, mức độ sâu răng cụ thể mà nha sỹ có thể chỉ định phương pháp điều trị thích hợp và với mỗi dịch vụ điều trị cụ thể mà người bệnh sử dụng lại có một mức chi phí nhất định được áp dụng phù hợp với dịch vụ đó.
|
thucuc
| 659
|
Khi nào đàn ông ra chất nhờn? Chất này có làm “dính” bầu được không?
Rất nhiều người đều có chung một thắc mắc là “khi nào đàn ông ra chất nhờn?” và liệu rằng quan hệ có chất nhờn này thì mang bầu được không?. Những phân tích trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời cho câu hỏi này.
1. Khi nào đàn ông ra chất nhờn? Chất nhờn có tác dụng gì?
Khi thủ dâm hoặc khi quan hệ với bạn tình, nam giới và cả nữ giới đều sẽ tiết ra một loại chất lỏng nhờn, không màu do các tuyến thuộc hệ sinh sản hoặc các tuyến hành niệu đạo tiết ra. Ở đàn ông thì dịch này thường ra khi được kích thích và trước khi nam giới xuất tinh, có tác dụng kích thích sự hưng phấn và “bôi trơn" để hoạt động giao hợp diễn ra dễ dàng và trơn tru hơn.
Thành phần trong chất nhờn của nam giới cũng gần giống với tinh dịch nhưng chất nhờn được tiết ra từ tuyến Cowper nằm ở phần đầu của “cậu nhỏ". Trong chất nhờn có chứa acid phosphatase giúp trung hòa acid trong nước tiểu giúp tinh trùng có thể di chuyển qua niệu đạo. Ngoài ra, hoạt chất này còn giúp tinh trùng tiến sâu vào trong âm đạo của nữ giới nhờ chức năng trung hòa môi trường axit tại đây.
Vậy khi nào đàn ông ra chất nhờn?
Khi nam giới được bạn tình vuốt ve, âu yếm, tác động lên dương vật hoặc có những kích thích khác về tình dục. Hệ thần kinh trung ương sẽ tiếp nhận tín hiệu của những hành động này, sau đó chỉ huy tăng lưu lượng máu được vận chuyển tới dương vật, do đó dương vật sẽ cương cứng lên để chuẩn bị cho tư thế sắp “lâm trận".
Kích thích tình dục khiến dương vật cương cứng lên đồng thời tiết ra chất dịch nhờn để giảm ma sát khi quan hệ, tránh làm tổn thương cơ quan sinh dục của cả nam giới lẫn bạn tình. Thường thì nam giới sẽ xuất tinh khi đạt cực khoái - tức là cuộc yêu đã đi đến hồi kết.
Tuy nhiên cũng có những trường hợp đàn ông tiết ra chất nhờn mà không có kích thích tình dục nào, hoặc có thể xuất tinh ngay. Điều này là chuyện hết sức bình thường xảy ra ở các chàng trai đang tuổi dậy thì. Chất nhờn thường ra nhiều khi thức dậy vào buổi sáng hay còn được gọi là mộng tinh.
2. Trong chất nhờn có tinh trùng không?
Trên lý thuyết thì tinh trùng không thể tồn tại trong chất nhờn vì tinh trùng chỉ được xuất ra cùng với tinh dịch sau khi nam giới đạt cực khoái.
Tuy nhiên người ta đã phát hiện ra rằng trong chất nhờn trước khi nam giới xuất tinh vẫn có một lượng nhỏ tinh dịch. Thường là sau lần quan hệ đầu xuất tinh cách lần thứ hai không lâu (hai lần làm tình liên tiếp). Do đó sau lần quan hệ có xuất tinh đầu tiên, trong niệu đạo vẫn còn sót lại một ít tinh trùng và sang tới lần thứ hai quan hệ sẽ hòa cùng với chất nhờn khi được tiết ra.
Vì vậy nam giới nên đi tiểu sau mỗi lần xuất tinh để loại bỏ hoàn toàn tinh trùng còn đọng lại trong niệu đạo.
3. Khả năng thụ thai và lây nhiễm HIV qua chất nhờn
Nhà phôi học Zaira Salvador cho hay, trong huyết tương tinh dịch có sự hiện diện của các hạt virus HIV. Chính vì điều này nên ta có thể khẳng định chất nhờn có thể chứa virus và làm gia tăng khả năng lây nhiễm khi các cặp đôi không sử dụng biện pháp bảo vệ an toàn khi quan hệ tình dục như đeo bao cao su.
Như ở trên chúng tôi đã đề cập, mặc dù chất nhờn có công dụng bôi trơn là chính nhưng chất nhờn này lại là công cụ vận chuyển tinh trùng hoặc tinh dịch từ dương vật thâm nhập vào âm đạo. Phải có đến 16,7% tinh trùng ở nam giới khỏe mạnh có khả năng di động trong quá trình giao hợp và khi chất nhờn được tiết ra, và đàn ông không thể kiểm soát được điều này.
Thêm vào đó, như ở trên đã phân tích rằng trong chất nhờn vẫn có thể chứa một số lượng tinh trùng nhất định đủ để thụ thai nên nữ giới vẫn có khả năng dính bầu sau khi quan hệ, mặc dù tỷ lệ là rất thấp.
4. Các phương pháp tránh thai khi quan hệ tình dục
Nếu các cặp đôi chưa có kế hoạch mang thai thì cần phải cẩn trọng với chất nhờn này. Để tránh thai hiệu quả khi quan hệ tình dục, các chàng và các nàng nên tham khảo những biện pháp sau đây:
Dùng bao cao su khi giao hợp. Có cả bao cao su dành cho nữ giới và cả nam giới. Thuốc có công dụng ngăn chặn hoặc khiến quá trình rụng trứng chậm lại;
Canh ngày rụng trứng: đây là biện pháp dành cho các cặp đôi không muốn sử dụng bao cao su để trải nghiệm cảm giác chân thật khi quan hệ. Tuy nhiên những chị em phụ nữ có kinh nguyệt thất thường hoặc không nhớ đúng chu kỳ kinh nguyệt của mình thì không nên áp dụng;
Đàn ông có thể dùng thuốc có tác dụng diệt tinh trùng;
Phụ nữ cân nhắc dùng các biện pháp giúp tránh thai lâu dài như: miếng dán da tránh thai, thuốc tránh thai hàng ngày, đặt dụng cụ cổ tử cung, cấy que, miếng xốp chắn âm đạo,... Tuy nhiên các phương pháp này cần được tư vấn kỹ lưỡng từ bác sĩ chuyên khoa, tránh lạm dụng vì sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng sinh sản sau này của chị em phụ nữ.
Khi nào đàn ông ra chất nhờn? - đó là khi đàn ông được kích thích tình dục để chuẩn bị bước vào một cuộc “mây mưa”. Cần lưu ý rằng trong chất nhờn này có thể chứa một lượng tinh trùng nhất định nên ngay kể cả khi nam giới không dùng bao cao su và xuất tinh ra ngoài thì vẫn có khả năng làm cha trong tương lai không xa.
|
medlatec
| 1,083
|
Đi ngủ với mái tóc ướt có hại cho sức khỏe không?
Cho đến nay còn có rất nhiều người có thói quen để mái tóc ướt hoặc chưa khô hẳn khi đi ngủ, nhất là đối tượng nam giới vì họ cho rằng tóc ngắn sẽ nhanh chóng khô và cũng không ảnh hưởng gì tới sức khỏe. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn sai lầm.
1. Để tóc ướt khi ngủ có bị cảm lạnh không?
Cảm lạnh dường như là mối quan tâm phổ biến nhất mà theo kinh nghiệm dân gian mọi người nghĩ mình dễ gặp phải khi để tóc ướt khi đi ngủ. “Khi một người bị cảm lạnh, đó là do bị nhiễm vi-rút.”Cảm lạnh thông thường thực sự do bị nhiễm một trong hơn 200 loại virus gây cảm lạnh. Virus xâm nhập vào cơ thể bạn qua mũi, miệng hoặc mắt và lây lan qua các giọt bắn nhỏ trong không khí khi người nhiễm bệnh hắt hơi, ho hoặc nói. Bạn cũng có thể nhiễm bệnh bằng cách chạm vào bề mặt bị ô nhiễm hoặc tiếp xúc trực tiếp với người bị nhiễm bệnh.Tại Hoa Kỳ, cảm lạnh có nhiều khả năng xảy ra hơn trong những tháng thời tiết bắt đầu trở lạnh như tháng 9, 10 và khi mọi người dành nhiều thời gian hơn trong nhà, không thoáng khí, ở nơi đông người.2. Có nên để tóc ướt đi ngủ không?Việc để tóc ướt đi ngủ có thể khiến bạn đối mặt với các vấn đề sau:2.1 Nhiễm nấm. Theo Shah, các loại nấm, chẳng hạn như nấm Malassezia, có thể dẫn đến các tình trạng như gàu hoặc viêm da, do đó bạn nên đi ngủ với mái tóc khô là điều cần thiết.Cùng với loại nấm tự nhiên có trên da đầu của bạn, gối cũng là nơi sinh sôi của nấm. Nó phát triển mạnh trong môi trường ấm áp và vỏ gối và gối ướt là nơi sinh sản lý tưởng.Một nghiên cứu cũ hơn về hệ thực vật nấm được tìm thấy trên giường được phát hiện ở bất kỳ đâu từ 4 đến 16 loài trên mỗi chiếc gối được thử nghiệm. Điều này bao gồm Aspergillus fumigatus, một loài nấm phổ biến gây nhiễm trùng nặng ở những người có hệ miễn dịch yếu. Nó cũng có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của người mắc bệnh hen suyễn.2.2 Gãy tóc nghiêm trọngĐi ngủ với mái tóc ướt sẽ ảnh hưởng đến chính mái tóc của bạn. Cùng với việc không thể tránh khỏi sau khi thức dậy với một số kiểu tóc bị xoắn vặn nghiêm trọng, bạn cũng có thể làm hỏng mái tóc của mình.“Tóc yếu nhất khi nó ướt. Nếu bạn không thể tránh đi ngủ với mái tóc ướt, cách tốt nhất là bạn nên để nó buông tự nhiên.”
3. Nên làm gì nếu bạn bắt buộc phải đi ngủ với mái tóc ướt?
Nếu bạn không thể sấy khô tóc hoàn toàn trước khi đi ngủ, đây là một số điều bạn có thể làm để đi ngủ với mái tóc ướt an toàn nhất có thể:Thoa dầu dừa lên tóc: Có bằng chứng cho thấy rằng dầu dừa giúp bảo vệ tóc ướt khỏi gãy rụng. Lớp biểu bì tóc được tạo thành từ các vật chất tương tự như ván lợp trên mái nhà. Khi ướt, tóc của bạn sẽ ngấm nước và phồng lên, khiến các vật chất này dựng đứng, khiến tóc dễ bị hư tổn. Dầu dừa làm giảm lượng nước hấp thụ nên ít bị hư hỏng hơn. Tuy nhiên, điều này không được khuyến khích nếu bạn đang gặp phải tình trạng chàm, tiết bã nhờn, vì dầu dừa có thể làm cho bệnh nặng hơn.Dùng dầu xả: Dầu xả giúp bảo vệ lớp biểu bì tóc, giảm ma sát và giúp tóc dễ gỡ rối hơn. Tóc đã tẩy hoặc đã qua xử lý hóa chất có thể được hưởng lợi nhiều hơn từ việc dưỡng tóc thường xuyên.Làm khô và gỡ rối tóc càng nhiều càng tốt: Nếu bạn có thể sấy khô nhanh hoặc có thể tắm sớm hơn vài phút để có thêm thời gian làm khô bằng không khí tự nhiên thì nên làm điều đó. Vì càng ít nước trên tóc càng tốt để giảm thiểu hư tổn. Đảm bảo (nhẹ nhàng) gỡ rối tóc trước khi đi ngủ để giúp tóc không bị căng thêm.Sử dụng gối lụa: Có một số bằng chứng cho thấy ngủ trên vỏ gối bằng lụa sẽ tốt hơn cho da vì nó ít bị khô hơn và mang lại bề mặt không ma sát. Mặc dù không có bất kỳ bằng chứng nào về lợi ích của nó đối với tóc, nhưng bề mặt dịu nhẹ hơn cũng có thể giúp giảm bớt hư tổn nếu bạn đi ngủ với mái tóc ướt - hoặc khô.Tóm lại, việc đi ngủ với mái tóc ướt có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe tuy nhiên chúng ta thường nhầm lẫn mái tóc ướt với việc cảm lạnh. Đi ngủ với mái tóc ướt cũng có thể khiến tóc bị rối nhiều hơn, nguy cơ nhiễm nấm và gãy rụng tóc. Do đó bạn nên đi ngủ với mái tóc khô hoàn toàn, hoặc nếu không thể tránh khỏi việc đi ngủ với mái tóc ướt thì bạn có thể giảm thiểu ma sát có thể gây hại bằng một số biện pháp đơn giản trong thói quen khi đi tắm và đi ngủ của mình.com
|
vinmec
| 941
|
Tìm hiểu về phân tầng nhồi máu cơ tim Killip
Nhồi máu cơ tim là một tình trạng cấp tính với tiên lượng khác nhau trong mỗi trường hợp. Trong đó độ Killip là một yếu tố giúp phân tầng nguy cơ tử vong của bệnh nhân. Cùng tìm hiểu phân tầng nguy cơ nhồi máu cơ tim Killip là gì, có ý nghĩa như thế nào và một số chỉ số quan trọng khác trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim.
1. Phân độ Killip và ý nghĩa trong việc chẩn đoán nhồi máu cơ tim
1.1 Phân độ phân độ Killip là gì?
Phân độ phân độ Killip là một bảng phân loại do Killip & Kimball lập ra để tính toán dự đoán nguy cơ tử vong của các bệnh nhân nhồi máu cơ tim dựa trên các đặc điểm lâm sàng của họ.
Theo đó, chia tiên lượng nhồi máu cơ tim cấp sau lần khám đầu tiên ra thành 4 tầng I – IV và thể hiện trong bảng sau:
Độ Killip
I
85
5,1
II
13
13,6
III
1
32,2
Sốc tim và trụy mạch, có hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, nhồi máu cơ tim, đầu chi, thiểu niệu, giảm ôxy máu đôi khi do nhồi máu cơ tim thất phải
57,8
1.2 Ý nghĩa của phân độ Killip trong việc xác định tiên lượng nhồi máu cơ tim
Thông thường, độ Killip càng cao thì nguy cơ tử vong của người bệnh cũng tăng theo.
Độ rộng vùng hoại tử càng lớn thì tiên lượng xấu. Tình trạng nhồi máu cũng thường trầm trọng hơn nếu xảy ra tại vị trí mặt trước, huyết áp hạ > 30 mmHg, bệnh nhân có sốt …
Các trường hợp có tiên lượng xấu (cao nhất là tử vong) chủ yếu liên quan đến sự xuất hiện các biến chứng như loạn nhịp tim, phổ biến nhất là rung thất ngay trong vòng 2 giờ đầu tiên, và suy bơm, sốc do tim, phù phổi cấp.
Phân độ Killip có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim.
1.3 Các yếu tố khác lâm sàng khác ngoài phân độ nhồi máu cơ tim Killip
Ngoài phân độ nhồi máu cơ tim Killip, một số yếu tố lâm sàng khác cũng giúp xác định mức độ và tiên lượng bệnh bao gồm:
– Tuổi cao
– Tụt huyết áp tâm thu xuống dưới 90 mmHg
– Nhịp tim nhanh trên 100 chu kỳ /phút
– Vị trí của vùng cơ tim bị nhồi máu
2. Các chẩn đoán cận lâm sàng xác định nhồi máu cơ tim
Bên cạnh các dấu hiệu trên lâm sàng, để xác định loại và mức độ nguy hiểm của nhồi máu cơ tim, người bệnh cần thực hiện một số xét nghiệm và chụp chiếu cận lâm sàng sau:
2.1 Điện tâm đồ
Đây là một trong những thăm dò rất có giá trị để chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp, xác định vùng nhồi máu cơ tim.
Điện tâm đồ cần được làm ngay khi nghi ngờ bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim và nhắc lại nhiều lần trong suốt quá trình điều trị để giúp chẩn đoán, theo dõi. Vì những thay đổi trên điện tâm đồ biến thiên theo thời gian mới có nhiều giá trị.
Các tiêu chuẩn của chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp trên điện tâm đồ là sự xuất hiện của 1 trong 3 yếu tố sau:
– Sóng Q mới ở ít nhất 2 trong số các miền chuyển đạo sau: D2, D3 và aVF; V1 đến V6; D1 và aVL
– Đoạn ST chênh lên hoặc chênh xuống trên 0,10 mV ở ít nhất 2 trong số các chuyển đạo
– Block nhánh trái mới
Tùy vị trí nhồi máu cơ tim mà hình ảnh biểu hiện của các yếu tố trên sẽ khác nhau và nguy cơ tử vong cũng không giống nhau.
Điện tâm đồ là một trong những biện pháp có ý nghĩa lớn trong chẩn đoán bên cạnh chỉ số nhồi máu cơ tim Killip.
– Sóng Q thường xuất hiện trung bình sau 8 -12 giờ sau khi phát bệnh. Tuy nhiên trong một số trường hợp sóng Q không xuất hiện mà chỉ có biến đổi của đoạn ST và được gọi là nhồi máu cơ tim dưới nội tâm mạc.
– Trong trường hợp nghi ngờ nhồi máu cơ tim thất phải thì cần làm thêm các chuyển đạo V3R – V6R.
– Trong trường hợp kèm theo block nhánh phải hoàn toàn, nếu bệnh nhân có MI thành trước thì có thể thấy hình ảnh sóng T chênh cùng hướng với phức bộ QRS ở V1-V4.
2.2 Các men sinh học
Điển hình là men Troponin và men CK.
Troponin bao gồm Troponin I và T là 2 loại men khá đặc hiệu cho chẩn đoán và tiên lượng bệnh cơ tim. Các men này bắt đầu tăng khá sớm ở những giờ đầu sau nhồi máu cơ tim và đạt đỉnh ở 24 – 48 giờ. Thời gian tăng tương đối dài, từ 5 đến 14 ngày.
Trong khi đó, men CK gồm 3 iso-enzyme là CK-MB, CK-MM, CK-BB lần lượt đại diện cho cơ tim, cơ vân và não. Bình thường CK-MB chiếm khoảng <5% lượng CK toàn phần. Men này bắt đầu tăng trong khoảng 3-12 giờ đầu sau nhồi máu, đạt đỉnh sau khoảng 24 giờ và trở về bình thường sau 48 – 72 giờ. Men này có thể tăng trong một số trường hợp khác như viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, sau mổ tim, sau sốc điện, chấn thương sọ não, chấn thương cơ, tiêu cơ vân, bệnh viêm cơ, suy thận mạn, tập thể lực quá mạnh… nên cần làm thêm các chẩn đoán phân biệt.
Ngoài ra, một số men tim khác cũng có thể là căn cứ xác định nhồi máu cơ tim như Lactate DeHydrogenase (LDH), Transaminase SGOT và SGPT. Tùy từng trường hợp mà các bác sĩ sẽ lựa chọn chỉ số men tim nào làm căn cứ xác định nhồi máu cơ tim.
2.3 Siêu âm tim
Siêu âm tim là phương pháp chẩn đoán hình ảnh rất có giá trị trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim, đặc biệt đối với nhồi máu cơ tim không Q hoặc có block nhánh.
Trong các trường hợp này, các hình ảnh rối loạn vận động vùng trên siêu âm thường là căn cứ xác định vị trí nhồi máu. Mức độ rối loạn có thể gồm: giảm động, không động, vận động nghịch thường và phình thành tim.
Bên cạnh đó, siêu âm tim còn giúp đánh giá chức năng thất trái, các biến chứng cơ học của nhồi máu cơ tim như:
– Thủng vách tim gây thông liên thất
– Hở van tim do đứt dây chằng
– Tràn dịch màng tim
– Huyết khối trong buồng tim
Xét nghiệm men tim giúp đánh giá tổn thương do nhồi máu cơ tim.
3. Chẩn đoán phân biệt
Bên cạnh các chẩn đoán xác định, trong nhiều trường hợp, bệnh nhân cần làm các chẩn đoán phân biệt nhồi máu cơ tim với các bệnh như:
– Viêm màng ngoài tim
– Viêm cơ tim cấp
– Nhồi máu phổi
– Các bệnh cấp cứu bụng
|
thucuc
| 1,244
|
Chị em bị kinh nguyệt không đều nên uống thuốc gì?
Kinh nguyệt không đều nên uống thuốc gì là câu hỏi được rất nhiều chị em quan tâm. Bởi đây là tình trạng vô cùng phổ biến không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe mà còn tới tâm lý của chị em. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về hiện tượng này và tìm ra câu trả lời nhé!
1. Như thế nào được gọi là kinh nguyệt không đều?
Kinh nguyệt không đều còn được gọi là rối loạn kinh nguyệt. Đây là tình trạng nguyệt san xuất hiện không theo bất kỳ chu kỳ nào. Nó có thể tới sớm, có thể tới trễ, thậm chí có những tháng tới 2 lần, có khi 2 – 3 tháng mới ghé thăm chị em phụ nữ một lần.
Kinh nguyệt không đều là hiện tượng mà chị em phụ nữ thường xuyên gặp phải
Bình thường, vòng kinh của chị em phụ nữ thường kéo dài từ 28 – 35 ngày, có thể dài hơn hoặc ngắn hơn tùy theo thể trạng của mỗi chị em phụ nữ. Bên cạnh đó, thời gian có kinh thường kéo dài từ 2 – 7 ngày và lượng máu kinh mỗi một chu kỳ rơi vào khoảng 40 – 80ml, có màu đỏ sẫm. Vào những ngày đầu và cuối của mỗi một chu kỳ kinh nguyệt, lượng máu kinh thường ra ít hơn.
Nếu chu kỳ kinh nguyệt ngắn hơn 21 ngày hoặc dài hơn 35 ngày và lượng máu kinh chảy ra quá ít hoặc quá nhiều, màu sắc có sự thay đổi,… thì đây là triệu chứng của kinh nguyệt không đều. Đặc biệt là những bạn gái mới có kinh nguyệt hay những phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh sẽ rất dễ gặp phải tình trạng này.
1.1 Các dạng kinh nguyệt không đều
– Chậm kinh: Là tình trạng chu kỳ kinh tới muộn, sau chu kỳ kinh nguyệt trước khoảng 35 ngày. Nhiều trường hợp còn bị trễ kinh tới cả tháng, thậm chí là nhiều tháng sau đó.
– Kinh nguyệt tới sớm: Chu kỳ kinh nguyệt của chị em nữ giới được xem là tới sớm khi nó xảy ra 1 – 2 lần/ tháng và vòng kinh tới sớm hơn bình thường khoảng 7 – 8 ngày.
– Kinh nguyệt bất định: Đây là tình trạng kinh nguyệt thất thường và chu kỳ lúc ngắn, lúc dài. Thêm vào đó, lượng máu kinh nguyệt khi ít khi nhiều.
– Rong kinh: Là tình trạng kinh nguyệt của chị em nữ giới kéo dài quá 7 ngày. Thông thường, chu kỳ kinh nguyệt của chị em chỉ kéo dài khoảng 3 – 7 ngày nhưng có những trường hợp bị rong kinh kéo dài tới cả tháng.
– Vô kinh: Là tình trạng các bạn gái không thấy kinh nguyệt dù đã bước vào độ tuổi dậy thì hoặc những chị em trước đó đã có kinh nhưng lại bị mất do sức khỏe hay một nguyên nhân nào đó.
– Thống kinh: Là tình trạng đau bụng dưới dữ dội trong những ngày hành kinh, khiến chị em cảm thấy vô cùng hoang mang. Chị em có thể cảm thấy bị đau bụng nhẹ khoảng 1 – 2 ngày đầu có kinh, sau đó tình trạng này sẽ biến mất.
1.2 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng kinh nguyệt không đều
Nguyên nhân của hiện tượng này có thể rất đa dạng bao gồm:
– Tuổi dậy thì: Khi vào giai đoạn dậy thì, cơ thể phụ nữ chưa hoàn thiện quá trình chu kỳ kinh nguyệt. Do đó, các kinh nguyệt ban đầu có thể không đều và không định kỳ. Thường sau một thời gian, cơ thể sẽ ổn định và chu kỳ kinh nguyệt sẽ trở nên đều đặn hơn.
– Rối loạn hormone: Hormone estrogen và progesterone là những hormone quan trọng điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt. Sự mất cân bằng hoặc thay đổi trong mức độ hoạt động của hai hormone này có thể làm thay đổi thời gian và mức độ kinh nguyệt.
– Stress và áp lực: Stress tăng cortisol – một hormone cảnh báo trong cơ thể, có thể gây mất cân bằng hormonal và làm cho kinh nguyệt không đều.
Kinh nguyệt không đều có thể do các yếu tố sinh lý đến các tác động môi trường và lối sống.
– Bệnh lý và rối loạn sức khỏe: Các bệnh lý và rối loạn sức khỏe như hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS), bệnh tuyến giáp, bệnh viêm tử cung, tiểu đường và suy giảm chức năng tuyến giáp có thể gây ra kinh nguyệt không đều. Các bệnh lý này ảnh hưởng đến cơ chế điều chỉnh hormone trong cơ thể và có thể làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt.
– Sử dụng thuốc hoặc phương pháp tránh thai: Một số loại thuốc tránh thai hoặc các phương pháp tránh thai hormonal như việc sử dụng viên tránh thai hoặc que tránh thai có thể gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Điều này có thể làm thay đổi mức độ kinh nguyệt hoặc gây ra kinh nguyệt không đều.
– Lối sống không lành mạnh: Chế độ ăn uống không lành mạnh, thiếu hoạt động thể chất và thiếu giấc ngủ đủ cũng có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Các yếu tố này có thể gây mất cân bằng hormone và làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt.
– Các yếu tố môi trường: Tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, hóa chất độc hại hoặc các yếu tố môi trường độc hại khác có thể gây mất cân bằng hormone và làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt.
2. Kinh nguyệt không đều thì nên uống thuốc gì?
Với những trường hợp rối loạn kinh nguyệt là do tâm lý và sự tác động của ngoại cảnh, chị em cần phải lên kế hoạch để thay đổi thói quen sinh hoạt của mình để cơ thể nhanh chóng lấy lại sự cân bằng. Từ đó, chu kỳ kinh nguyệt của chị em sẽ dần ổn định trở lại.
Với những trường hợp rối loạn kinh nguyệt là do yếu tố tuổi tác gây ra, chị em có thể áp dụng các bài thuốc dân gian, các loại thuốc Tây hoặc thực phẩm chức năng để cân bằng các hormone nội tiết tố bên trong cơ thể, giúp điều hòa kinh nguyệt một cách tốt hơn.
Với những trường hợp rối loạn kinh nguyệt do mắc phải các bệnh lý phụ khoa, chị em cần phải tới bệnh viện uy tín để thăm khám và điều trị theo phác đồ của bác sĩ. Quan trọng nhất là chị em không được tự ý uống thuốc vì chúng có thể gây tác dụng phụ hoặc những biến chứng khôn lường.
Chị em cần thăm khám để được bác sĩ chẩn đoán chính xác nguyên nhân và hướng điều trị
Nhìn chung, những trường hợp rối loạn kinh nguyệt do yếu tố tuổi tác và tâm sinh lý gây ra đều liên quan tới sự rối loạn hormone nội tiết tố nữ. Do đó, khi gặp phải tình trạng này, chị em có thể tham khảo một số loại thuốc sau:
– Thuốc nội tiết: Là loại thuốc chứa estrogen, progestatif hoặc kết hợp estrogen và progestatif. Loại thuốc này có công dụng điều chỉnh hormone nội tiết tố trong cơ thể và giúp ổn định chu kỳ kinh nguyệt.
– Thuốc tránh thai: Là biện pháp điều trị rối loạn kinh nguyệt phổ biến được nhiều chị em phụ nữ lựa chọn. Thuốc tránh thai hàng ngày chứa estrogen và progestin giúp chu kỳ kinh nguyệt đều hơn, giảm tình trạng rong kinh không rõ nguyên nhân và đau bụng kinh.
– Thuốc sắt: Với những chị em phụ nữ ra nhiều máu một cách bất thường (trên 80ml) trong mỗi kỳ kinh hoặc rong kinh thì khả năng cao là bị thiếu máu. Vì vậy, chị em cần phải bổ sung sắt để tái tạo máu và giúp chu kỳ kinh nguyệt dần trở lại bình thường.
– Thuốc chống viêm không steroid: Là loại thuốc được dùng để hạ nồng độ prostaglandin trong cơ thể của chị em xuống thấp, giúp cải thiện tình trạng rong kinh và các cơn đau bụng kinh hiệu quả. Nó có thể giảm 20 – 50% lượng máu ra trong thời gian hành kinh.
Thuốc Tây y có ưu điểm và giảm nhanh những triệu chứng khó chịu của rối loạn kinh nguyệt. Đồng thời cách dùng lại vô cùng tiện lợi. Tuy nhiên, nếu chị em lạm dụng hoặc dùng không theo chỉ dẫn của bác sĩ có thể dẫn tới nhiều hệ lụy về sau.
|
thucuc
| 1,499
|
Những sai lầm khi nấu ăn gây ung thư
Nấu ăn không đúng cách không những làm mất dinh dưỡng của thực phẩm mà còn sinh ra nhiều chất độc hại, thậm chí có thể gây ung thư.
Nấu xong không rửa chảo tiếp tục nấu món mới. Nhiều người cho rằng sau khi nấu xong một món nồi chảo vẫn sạch hoặc vì thói quen nên thường xuyên không rửa lại chảo mà cho vào nấu luôn món mới. Tuy nhiên, cách làm này sẽ không tốt cho sức khỏe của bạn.
Nhìn bằng mắt thường thì đấy chảo có thể sạch, không dính thức ăn nhưng vẫn dính dầu mỡ, nếu tiếp tục xào nấu thức ăn một lần với nhiệt nhiệt độ cao có thể sẽ tạo ra chất benzopyrene gây ung thư.
Vì vậy, sau khi chế biến xong một món ăn bạn nên rửa sạch dụng cụ nấu nướng rồi mới tiếp tục nấu món mới để giảm các chất độc hại có thể gây ung thư cho cơ thể và không làm ảnh hưởng đến hương vị món ăn.
Chiên xào xong tắt ngay máy hút mùi. Trong quá trình xào nấu sẽ tạo ra một lượng lớn các chất có hại, máy hút mùi sẽ giúp bạn loại bỏ những khí thải đó, nhưng có một số người có thói quen sau khí xào, nấu xong sẽ tắt ngay máy hút mùi. Điều này không tốt vì khi bạn nấu ăn xong máy hút mùi sẽ giúp bạn làm sạch không khí và những chất thải còn sốt lại.
Sau khi nấu ăn xong nên để máy hút mùi tiếp tục hoạt động khoảng 3-5 phút nữa để chắc chắn rằng không còn khí thải độc hại trong gian bếp của bạn. Khi nấu nướng, bạn nên đóng cửa phòng bếp và mở cửa sổ để tránh khí thải lan sang các phòng khác và dễ dàng thoát ra ngoài.
Đun dầu bốc khói mới cho thực phẩm vào. Rất nhiều người thường đợi dầu nóng già thậm chí bốc khói mới cho thực phẩm vào nồi. Thói quen nấu nướng này sẽ không tốt cho sức khỏe bởi vì lúc này nhiệt độ của dầu đã lên đến 200 ℃, tại thời điểm này chúng ta cho thực phẩm vào sẽ làm sản sinh chất độc hại gây ung thư.
Ngoài ra, các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm sẽ bị phá hủy, các vitamin sẽ tan trong dầu có nhiệt độ cao như vậy, các axit béo thiết yếu cũng có thể sẽ bị phá hủy. Vì thế không nên xào nấu với nhiệt độ dầu quá cao. Chỉ nên ở mức khoảng 150 ℃ - 180 ℃ là được.
Dầu xào nấu thừa vẫn tiếp tục sử dụng để chiên nấu. Nhiều người vì tiết kiệm vẫn giữ lại lượng dầu mờ thừa để tiếp tục nấu món mới.
Nhưng cách làm này rất nguy hiểm vì dầu mỡ đã đun qua nhiệt độ cao lại tiếp tục chiên nấu một lần nữa sẽ sản sinh ra Fatty Acid và chất oxy hóa dầu độc hại, gia tăng nguy cơ mắc ung thư.
Làm thế nào để được nấu ăn lành mạnh? Không nên đun nấu với dầu ở nhiệt độ quá cao, không dùng lại dầu ăn đã qua sử dụng. Ngoài ra nên chế biến bằng những phương pháp thanh đạm ít dầu mỡ như luộc, hầm, hấp, thay cho chiên, xào, rán sẽ tốt hơn cho sức khỏe của bạn.
|
medlatec
| 583
|
Công dụng thuốc Triamvirgri
Thuốc Triamvirgri có công dụng chống dị ứng, chống viêm. Để hiểu rõ hơn về công dụng, liều lượng khuyến cáo cũng như cách sử dụng và lưu ý của thuốc Triamvirgri, bạn hãy tham khảo ở bài viết dưới dây.
1. Tìm hiểu về thuốc Triamvirgri
Thuốc Triamvirgi được sản xuất bởi Công ty Fisiopharma S.r.l Nucleo Industriale. Triamvirgri được bào chế ở dạng hỗn dịch tiêm với quy cách đóng gói hộp 5 ống x 2ml. Trong mỗi ống hỗn dịch có chứa thành phần chính là Triamcinolon acetonid hàm lượng 80mg và các tá dược vừa đủ 1 ống.
2. Công dụng thuốc Triamvirgri
Triamcinolon acetonid là một loại Glucocorticoid tổng hợp chứa Fluor. Hoạt chất có thể dùng qua đường uống, tiêm tại chỗ, tiêm bắp, bôi ngoài da hoặc hít.Với hoạt chất Triamcinolon acetonid, thuốc Triamvirgri có công dụng ức chế miễn dịch, chống viêm mạnh, chống dị ứng. Nếu so sánh với Prednisolon thì công dụng giữ muối nước yếu hơn tuy nhiên các tác dụng khác của glucocorticoid lại mạnh và duy trì lâu hơn.
3. Chỉ định dùng thuốc Triamvirgri
Thuốc Triamvirgri được áp dụng trong điều trị các trường hợp như:Điều trị cứng và sưng tấy khớp do chấn thương, đau cục bộ ngắn hạn, viêm túi hoạt dịch, viêm gân, viêm màng hoạt dịch, thấp khớp (viêm đa khớp mãn tính tiến triển),... Thường áp dụng dùng tại chỗ như tiêm trong khớp hoặc sẹo lồiĐiều trị các bệnh về da, khớp và các bệnh liên quan đến đường hô hấp, dị ứng có chỉ định dùng Corticosteroid. Thường áp dụng tiêm bắp
4. Cách sử dụng thuốc Triamvirgri
Triamvirgri thường được sử dụng thông qua: tiêm khớp, tiêm bắp, tiêm trong da.Lưu ý khi thực hiện tiêm Triamvirgri:Tay phải được vô trùng trước khi tiêm.Cần tiệt trùng đúng cách quanh vị trí tiêm.Chú ý lắc kỹ ống trước khi lấy thuốc và cần tiêm ngay sau khi lấy. Không để kim tiêm xuyên qua mạch máu.
5. Liều dùng khuyến cáo của thuốc Triamvirgri
Thuốc Triamvirgri nên được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, liều dùng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo:Trường hợp tiêm trong khớp (liều có thể thay đổi phụ thuộc vào khớp to hoặc nhỏ)Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Liều từ 2.5 - 15mg/ lần. Người trưởng thành: Liều từ 2.5 - 40mg/ lần. Trường hợp tiêm bắp:Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Khuyến cáo 0.03 - 0.2mg/ kg, tần suất tiêm 1 ngày hoặc 7 ngày thì tiêm 1 lần.Người trưởng thành: Khuyến cáo tiêm 40mg vào bắp sâu hoặc cơ mông, lặp lại nếu tái phát, dùng tối đa liều 100mg/ lần.Trường hợp tiêm trong vùng tổn thương, trong da như sẹo lồi:Liều khuyến cáo: 10mg/ ml. Tại mỗi vị trí tiêm chỉ từ 1 - 3mg, tối đa là 5mg. Nếu tiêm ở nhiều vị trí khác nhau thì các vị trí cần cách nhau tối thiểu 1cm và tổng liều lượng tối đa là 30mg.Chú ý trong quá trình điều trị Triamvirgri:Trường hợp đã đạt được kết quả điều trị thì cần giảm liều từ từ trước khi ngưng hẳn dùng thuốc và nên dừng thuốc càng sớm càng tốt.Luôn kiểm tra tình trạng bệnh liên tục để có hướng điều chỉnh liều phù hợp.Trong trường hợp phải điều trị kéo dài thì có thể dùng thuốc cách ngày và ngừng thuốc từ từ sau khoảng thời gian dài sử dụng.Khi dùng cho đối tượng là trẻ em thì liều dùng cần phụ thuộc vào mức độ bệnh và đáp ứng với thuốc.
6. Xử trí khi quên hoặc quá liều thuốc Triamvirgri
Trường hợp bị quên liều Triamvirgri sẽ thường rất hiếm xảy ra vì thuốc được tiêm bởi cán bộ y tế. Hiện chưa có báo cáo nào liên quan đến triệu chứng của trường hợp quá liều Triamvirgri. Cách xử trí khi chẳng may bị quá liều:Cấp tính: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.Mạn tính: Điều trị liên tục bằng steroid và Corticosteroid có thể giảm tạm thời. Có thể điều trị luân phiên cách ngày.
7. Trường hợp chống chỉ định thuốc Triamvirgri
Người bị mẫn cảm hoặc dị ứng với Triamcinolon acetonid hoặc các thành phần khác trong thuốc.Người bị các bệnh như: Zona, nhiễm nấm toàn thân, thủy đậu, loét dạ dày tá tràng, bị hen.Người bị nhiễm khuẩn nặng cấp tính chưa điều trị được bằng kháng sinh thích hợp.Không tiêm cột sống hoặc tĩnh mạch.Không dùng Triamvirgri cho trẻ dưới 6 tuổi.
8. Tác dụng phụ của thuốc Triamvirgri
Các trường hợp thường gặp như: Yếu hoặc teo cơ, xương, tăng huyết áp, giữ Natri, giảm Kali huyết.Trường hợp ít gặp: Rối loạn tâm thần kèm theo các triệu chứng cảm xúc, huyết khối, cân bằng protein giảm, khả năng đề kháng giảm, bộc phát các bệnh tiềm tàng như bệnh lao, suy vỏ thượng thận, triệu chứng giả Cushing, tiểu đường, Glomcom, dùng thời gian dài có nguy cơ bị đục nhân mắt dưới bao phía sau, teo cơ/ da, loãng xương, khó lành vết thương,...Trường hợp hiếm gặp như: Tăng áp lực nội sọ.Trên đây chưa liệt kê đầy đủ các tác dụng phụ có thể gặp phải, chính vì vậy, sau khi dùng thuốc, nếu gặp phải các triệu chứng nghi ngờ là tác dụng phụ do thuốc Triamvirgri gây ra thì cần báo ngay cho bác sĩ điều trị.
9. Tương tác của thuốc Triamvirgri
Lưu ý tránh kết hợp thuốc với các loại dược phẩm, hoạt chất dưới đây:Thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu và thuốc hạ đường huyết (gồm cả Insulin) bởi Corticoid sẽ làm giảm tác dụng của các loại thuốc này.Carbamazepin, Primidone, Barbiturat, Rifampicin, Aminoglutethimide, Phenytoin, Rifabutin: là các chất làm tăng độ thanh thải và chuyển hóa Corticoid, giảm tác dụng điều trị.Carbenoxolon, lợi tiểu Thiazid, Acetazolamid làm tăng tác dụng giảm Kali huyết.Tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu Coumarin.Làm tăng độ thanh thải Salicylat nếu ngừng Corticoid có thể gây nhiễm độc Salicylat.
|
vinmec
| 1,015
|
Bệnh tim bẩm sinh không tím không luồng thông
Bệnh tim bẩm sinh là dị tật hay gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các dị tật bẩm sinh ở trẻ em. Bệnh tim bẩm sinh được chia ra thành tim bẩm sinh tím và bệnh tim bẩm sinh không tím.
I- ĐẠI CƯƠNG
Bệnh tim bẩm sinh là sự không bình thường về cấu trúc của tim và mạch máu lớn, bệnh có ngay từ khi mới đẻ, quá trình bệnh song song với sự phát triển của thai nhi. Tần suất bệnh tim bẩm sinh chung của thế giới khoảng 8/1000 trẻ sinh ra còn sống, cấu trúc của bệnh khá phức tạp và tử vong sớm.Có nhiều nguyên nhân tác động hay gây ra bệnh tim bẩm sinh, các yếu tố bệnh sinh tác động vào quá trình phát triển hệ tim mạch thai nhi như: nhiễm khuẩn, nhiễm virus (nhất là virus Rubella, virus cúm), hoá chất độc, tia X, tia xạ, di truyền qua gen (<10%), yếu tố gia đình (2-5%), hoặc dùng các thuốc như: giảm đau, kháng sinh, chống động kinh, hóc môn...Chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh hiện nay thường dựa vào lâm sàng, điện tim, X quang lồng ngực, thông tim chụp mạch và siêu âm tim. Nhờ có sự ra đời của siêu âm tim 2D và Doppler màu mà ngày nay hầu hết các trường hợp bệnh tim bẩm sinh có chẩn đoán xác định và chỉ định phẫu thuật sau khi thực hiện siêu âm tim 2D và Doppler màu, không cần thông tim chụp mạch. Sự ra đời của phẫu thuật tim đã đem lại kết quả khả quan trong điều trị bệnh tim bẩm sinh.
Phẫu thuật vẫn làm biện pháp hiệu quả nhất để điều trị bệnh tim bẩm sinh
II. PHÂN LOẠI (Dựa trên lâm sàng)
Bệnh tim bẩm sinh thường được chia ra bệnh tim bẩm sinh tím và bệnh tim bẩm sinh không tím. Có nhiều cách phân loại dựa vào lâm sàng, giải phẫu, hay phôi thai học.2.1- Bệnh tim bẩm sinh không tím không có luồng thônga. Bất thường bắt nguồn từ bên trái của tim:+ Tắc nghẽn đường vào nhĩ trái: gồm có hẹp tĩnh mạch phổi, hẹp hai lá, tim 3 buồng nhĩ.+ Hở van hai lá+ Xơ chun giãn hoá nội mạc tim nguyên phát+ Hẹp động mạch chủ (dưới van, van và trên van).+ Hở van động mạch chủ.+ Hẹp eo động mạch chủ.b. Bất thường bắt nguồn từ bên phải tim+ Bệnh Ebstein+ Hẹp động mạch phổi (Dưới phễu, phễu, van và trên van).+ Hở van động mạch phổi bẩm sinh.+ Giãn thân động mạch phổi vô căn.+ Tăng áp động mạch phổi nguyên phát.2.2. Bệnh tim bẩm sinh không tím có luồng thônga. Luồng thông ở tầng nhĩ+ Thông liên nhĩ (Lỗ thứ 1, lỗ thứ 2, xoang tĩnh mạch, xoang vành).+ Nối liền bất thường tĩnh mạch phổi bán phần.+ Thông liên nhĩ kèm theo Hẹp hai lá (Hội chứng Lutembacher).b. Luồng thông ở tầng thất+ Thông liên thất (quanh màng, vùng phễu, buồng nhận, vùng cơ bè).+ Thông liên thất kèm Hở van động mạch chủ).+ Thông liên thất có luồng thông thất trái nhĩ phải.
Bệnh tim bẩm sinh thường được phân loại dựa vào lâm sàng, giải phẫu, hay phôi thai học
c. Luồng thông giữa động mạch chủ và bên phải của tim+ Lỗ dò động mạch vành.+ Vỡ túi phình xoang Valsalva.+ Động mạch vành trái bắt nguồn từ thân động mạch phổi.d. Luồng thông giữa động mạch chủ và động mạch phổi.+ Cửa sổ phế chủ.+ Còn ống động mạch.e. Luồng thông trên I tầng+ Kênh nhĩ thất
III. MỘT SỐ BỆNH TIM BẨM SINH KHÔNG TÍM KHÔNG LUỒNG THÔNG.
3.1. Hẹp động mạch phổi (ĐMP) (Pulmonic stenosis – PS)* Đại cương:Hẹp ĐMP có thể do tổn thương ở van ĐMP (hẹp van ĐMP), tổn thương vùng phễu (hẹp lối ra) do phì đại cơ vùng trên tâm thất hoặc hẹp phối hợp cả van và phễu trong khi vách liên thất vẫn bình thường. Hẹp van ĐMP có thể đơn độc, có thể nằm trong bệnh cảnh của tứ chứng Fallot.* Sinh lý bệnh:Thất phải bị ứ máu, tăng gánh và có thể dẫn đến suy thất phải. Cung lượng tim giảm do giảm lượng máu về thất trái từ phổi.
Hình ảnh tim bẩm sinh bị hẹp động mạch phổi
* Triệu chứng chẩn đoán:+ Thổi tâm thu ở ổ van ĐMP.+ Điện tim: dày thất phải.+ Thông tim: áp lực thất phải tăng cao trong khi áp lực ĐMP giảm.+ Siêu âm: Xác định được hình thái hẹp, chênh áp giữa thất phải và ĐMP.* Phẫu thuật:+ Chỉ định: Hẹp ĐMP có chênh áp giữa thất phải và ĐMP trên 50 mm. Hg, tuổi mổ thích hợp trên 5 tuổi.+ Phương pháp:- Nếu hẹp van ĐMP đơn thuần: mổ tách rộng mép lỗ van, có thể tiến hành dưới ngừng tuần hoàn tạm thời (kẹp tạm thời 2 tĩnh mạch chủ) hoặc dưới máy tim phổi nhân tạo.- Nếu hẹp vùng phễu hay hẹp hỗn hợp van – phễu: phải mổ dưới máy tim phổi nhân tạo. Mở thất để cắt bỏ vùng gây hẹp, nếu sau cắt còn hẹp thì có thể phải vá thêm để làm rộng vùng đó ra.3.2. Hẹp động mạch chủ (ĐMC) (Coarctation of the aorta – Co. A).* Đại cương:Hẹp ĐMC có thể gặp hẹp ở các vị trí khác nhau, nhưng thường gặp nhất là hẹp eo ĐMC (vùng tương ứng với dây chằng chủ – phổi, sau chỗ tách ra của động mạch dưới đòn trái).* Sinh lý bệnh:Máu bị ứ lại trên chỗ hẹp làm tăng áp lực máu các động mạch ở chi trên và sọ não nhưng lại gây thiếu máu ở phần dưới của cơ thể. Tim trái phải tăng sức bóp nên thường bị tăng gánh.* Triệu chứng chẩn đoán:+ Cơ thể phát triển không cân đối; phần trên ( 2 chi trên, cổ to trong khi 2 chi dưới nhỏ và mảnh khảnh). Huyết áp ở tay cao trong khi đó huyết áp chân giảm (bình thường huyết áp tâm thu ở chân cao hơn tay khoảng 10 – 20 mm. Hg).+ Có thể nghe thấy tiếng thổi tâm thu ở cạnh bờ trái xương ức, khoang liên sườn thứ tư và năm.+ Điện tim: thường có tăng gánh thất trái.+ Xquang: Hình bờ dưới xương sườn có khe lõm hình chữ V do các động mạch liên sườn bị giãn rộng, hình thất trái to.+ Siêu âm: có thể xác định được hình ảnh hẹp eo ĐMC.+ Chụp ĐMC cản quang: xác định chính xác hẹp ĐMC cũng như tình trạng tuần hoàn bên của nó.
Hình ảnh tim bẩm sinh hẹp động mạch chủ
* Phẫu thuật:+ Chỉ định: mọi bệnh nhân có thể chịu đựng được cuộc mổ thì đều nên mổ, tuổi thích hợp nhất để mổ là 7 – 10 tuổi.+ Phương pháp mổ:Nối bắc cầu (bypass) qua chỗ hẹp: thường dùng một đoạn mạch máu nhân tạo để nối bắc cầu giữa phần trên và phần dưới của chỗ hẹp.Vá mạch máu: cắt dọc thành động mạch ở chỗ hẹp và dùng một mảnh vật liệu nhân tạo vá để làm rộng lòng động mạch.Khâu nối tận – tận 2 đầu động mạch sau khi cắt bỏ đoạn động mạch hẹp(chỉ dùng khi đoạn hẹp bị cắt bỏ không dài quá).Ghép mạch: dùng đoạn động mạch nhân tạo để ghép sau khi cắt bỏ đoạn động mạch hẹp.Gần đây áp dụng phương pháp nong rộng đoạn động mạch hẹp qua da. Kỹ thuật: đặt thông động mạch qua da, đưa bóng đến chỗ hẹp và bơm căng bóng lên để nong rộng lòng động mạch.+ Biến chứng sớm sau mổ: cao huyết áp, đau bụng, liệt chi dưới và tràn dịch dưỡng chấp màng phổi (Chylothorax). Biến chứng xa: túi phình ĐMC, tái hẹp.
|
vinmec
| 1,332
|
Công dụng thuốc Fiosaxim 200
Fixma 200 là thuốc thuộc danh mục kháng sinh thường được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu nguyên nhân do các vi khuẩn nhạy cảm, bệnh lậu không biến chứng. Ngoài ra, để nắm rõ hơn về thông tin tác dụng và những tác dụng phụ không mong muốn khi dùng thuốc, bạn đọc hãy tham khảo những thông tin ngay dưới đây.
1. Fiosaxim 200 có tác dụng gì?
Fiosaxim 200 có tác dụng gì? Fiosaxim 200 có chứa thành phần chính là Cefixime, được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Đây là hoạt chất kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng tốt trên nhiều loại vi khuẩn Gram (-), kể cả những vi khuẩn tiết men Beta Lactamase. Từ đây, thuốc phát huy tốt hiệu quả trong điều trị một số nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, tiết niệu, sinh dục.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Fiosaxim 200
Thuốc Fiosaxim 200 được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng nguyên nhân do các vi khuẩn nhạy cảm, bệnh lậu không biến chứng.Những trường hợp mắc viêm thận, bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng nguyên nhân do các Enterobacteriaceae. Người mắc viêm tai giữa, viêm họng và amidan.Người mắc viêm phế quản cấp và mạn tính hoặc viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa.Bệnh nhân thương hàn, bệnh lỵ.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Fiosaxim 200 chống chỉ định trong các trường hợp:Bệnh nhân dị ứng với hoặc mẫn cảm với Cefixime hoặc các thuốc kháng sinh có chứa nhân Cephem.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Fiosaxim 200
3.1. Liều dùng. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng thuốc với liều 400mg/ngày.Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường niệu do lậu cầu: Sử dụng thuốc với liều duy nhất 400mg hoặc 200mg x 2 lần/ngày.Trẻ nhỏ từ 6 tháng – 12 tuổi: Sử dụng thuốc với liều 8mg/kg x 1lần/ngày hoặc 4mg/kg x 2 lần/ngày.Thời gian điều trị thuốc thông thường kéo dài từ 5 – 10 ngày.3.2. Cách dùng. Thuốc Fiosaxim 200 được bào chế dưới dạng viên nang cứng nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.Để đạt hiệu quả tốt nhất, người bệnh nên nuốt nguyên viên thuốc Fiosaxim 200 cùng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội, tuyệt đối không nhai thuốc.Trong quá trình sử dụng, người bệnh không nên tự ý thay đổi liều, tăng liều hoặc tự ý bỏ thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Fiosaxim 200
Trong quá trình sử dụng thuốc Fiosaxim 200, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Xuất hiện cảm giác khó chịu ở khoang miệng.Sốt, phát ban trên da, mẩn đỏ, nổi mề đay, ngứa ngáy.Giảm thiểu số lượng bạch cầu hoặc tăng men gan.Kiểm tra xét nghiệm thiếu vitamin K.Trong trường hợp nhận thấy cơ thể xuất hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào, người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ để có lời khuyên và phương pháp điều trị tốt nhất.
5. Tương tác thuốc Fiosaxim 200
Fiosaxim 200 có nguy cơ tương tác với một số loại thuốc được liệt kê dưới đây:Sử dụng chung với Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của Fiosaxim 200, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.Khi dùng Fiosaxim 200 chung với các thuốc chống đông như warfarin sẽ làm tăng thời gian prothrombin hoặc đôi khi kèm theo chảy máu.Sử dụng thuốc chung với carbamazepin sẽ làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.Khi dùng chung Fiosaxim 200 với nifedipin làm tăng sinh khả dụng của thuốc biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.
6. Thận trọng khi sử dụng Fiosaxim 200
Thận trọng khi sử dụng Fiosaxim 200 trong những trường hợp sau đây:Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, đặc biệt khi dùng thuốc kéo dài sẽ ra tăng nguy cơ làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc.Ở người bệnh suy thận cần phải giảm liều và số lần dùng thuốc Fiosaxim 200.Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi cần cẩn thận khi dùng thuốc do chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của thuốc.Đối với người cao tuổi không cần điều chỉnh liều, ngoại trừ trường hợp có dấu hiệu suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).Phụ nữ có thai và cho con bú chỉ sử dụng Fiosaxim 200 khi thật cần thiết và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Như vậy, độc giả vừa tìm hiểu những thông tin cơ bản về thuốc Fiosaxim 200. Bạn cần lưu ý rằng, việc sử dụng thuốc Fiosaxim cần đúng lúc, đúng cách để giúp phát huy hiệu quả tốt nhất.
|
vinmec
| 835
|
Điều trị hội chứng cai rượu
Hội chứng cai rượu là một loạt các triệu chứng xuất hiện sau khi bỏ rượu hoặc uống giảm số lượng đáng kể so với trước ở người nghiện arượu. Hội chứng cai rượu biểu hiện ở nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng, thậm chí rất nặng và có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Hội chứng cai rượu là gì?
Ở người nghiện rượu có tình trạng "quen rượu" hay nói khác đi, các cơ quan trong cơ thể đặc biệt là hệ thần kinh đã trở nên phụ thuộc rượu. Rượu khi vào cơ thể đã làm giảm hoặc mất tác dụng của chất Gamma aminobutiric acide- là một chất ức chế thần kinh, làm ảnh hưởng tới các chất dẫn truyền thần kinh khác như: glutamate, adrenaline, noradrenaline và trục nội tiết dưới đồi - tuyến yên. Khi ngừng hoặc giảm uống rượu cơ thể không kịp thích nghi nên kết quả là hàng loạt triệu chứng của hội chứng cai rượu xảy ra.
Bên cạnh việc chủ động bỏ rượu (chỉ ở một số rất ít người), có nhiều yếu tố khiến cho người nghiện bỏ rượu đột ngột dẫn đến xuất hiện hội chứng cai rượu như bệnh nhân bị sốt virut, nhiễm khuẩn (hay gặp viêm phổi, nhiễm trùng tiết niệu, viêm màng não mủ, nhiễm khuẩn huyết…), xuất huyết tiêu hóa do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan rượu, chấn thương sọ não, tụ máu dưới màng cứng mạn tính, các stress trong gia đình và xã hội… Các yếu tố này có thể cộng hưởng với nhau khiến cho bệnh nhân đang uống một lượng rượu rất lớn đột ngột phải dừng khiến cho cơ thể không kịp thích nghi.
Đa số các trường hợp nghiện rượu nặng là những người nghèo nên rượu họ uống hàng ngày không phải là rượu tinh khiết mà thường là rượu có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng, lượng aldehyde trong những loại rượu này có nồng độ rất cao và trong nhiều trường hợp còn có chứa cả methanol, một loại rượu cực độc chỉ được dùng làm dung môi trong công nghiệp, vì vậy, hội chứng cai rượu ở những đối tượng này thường kèm thêm những tổn thương nặng ở các cơ quan như gan, thận, mắt, tim, thần kinh với một tình trạng suy dinh dưỡng hết sức nặng nề.
Biểu hiện như thế nào?
Thông thường, các triệu chứng của hội chứng cai rượu xuất hiện sau khi giảm hoặc dừng uống rượu 12 - 24 giờ. Đầu tiên, bệnh nhân thấy mệt mỏi, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, run tay, buồn nôn, nôn mửa, đau đầu mất ngủ, ác mộng, tăng huyết áp, hạ thân nhiệt, tê bì hai chi dưới, chuột rút, đau mỏi các cơ, bỏ ăn hoặc ăn uống kém. Nhiều bệnh nhân có triệu chứng co giật cục bộ hoặc toàn thân, trong ngày có thể tới 4 - 5 cơn và bệnh nhân nghiện rượu càng nặng, càng lâu thì cơn co giật càng lớn và kéo dài. Sau đó vài ngày, bệnh nhân xuất hiện hoang tưởng, ảo giác, kích thích rung giật, nói lảm nhảm, sảng run, mất định hướng. Kèm theo các triệu chứng của hội chứng cai rượu là một tình trạng suy kiệt nặng; nhiễm khuẩn ở một số nơi như đường hô hấp, tiết niệu; các triệu chứng của xơ gan: hoàng đản, cổ chướng, tuần hoàn bàng hệ, lách to và các biểu hiện của tiền hôn mê gan, hôn mê gan thực sự khiến cho bệnh cảnh lâm sàng của hội chứng cai rượu thêm nặng nề và phức tạp.
Điều trị và dự phòng
Dù trong bất cứ trường hợp nào, khi đã có hội chứng cai sau khi giảm hoặc dừng uống rượu đều chứng tỏ bệnh nhân đã nghiện rượu một thời gian rất dài hay nói khác đi, bệnh nhân đã bị "ngộ độc rượu mạn tính" và các cơ quan trong cơ thể đã bị tổn thương nặng nề do rượu. Vì vậy, việc điều trị hội chứng cai rượu sẽ đòi hỏi nhiều thời gian và công sức. Đầu tiên, các thuốc điều trị triệu chứng sẽ được sử dụng như chống kích thích, co giật, run bằng thuốc nhóm benzodiazepin: diazepam, lorazepam hoặc phenytoin… uống hoặc tiêm (bắp hoặc tĩnh mạch). Trong trường hợp bệnh nhân có hoang tưởng, ảo giác có thể cho thêm haloperidol uống và co giật nhiều thì phối hợp thêm carbamazepine. Một số các thuốc khác cũng được sử dụng phối hợp điều trị như barbiturates, clonidine, flumazenil, cafein và thậm chí cả… rượu (với mục đích làm giảm triệu chứng thiếu rượu, sau đó sẽ giảm dần liều) trong một số ca nặng. Bên cạnh đó, hết sức cần thiết đảm bảo cho bệnh nhân một chế độ dinh dưỡng tốt qua ăn uống hoặc truyền dịch, bồi phụ đủ các chất điện giải như kali, natri, canxi, các yếu tố vi lượng, các vitamin như B1, B6, B12… Và điều trị những bệnh lý kèm theo như nhiễm khuẩn, chấn thương, tai biến mạch não, cơn tăng huyết áp, hội chứng não gan.
|
medlatec
| 879
|
Dấu hiệu tăng men gan cần chú ý
Gan là tạng đặc lớn nhất trong cơ thể và đảm nhận nhiều chức năng khác nhau bao gồm các chức năng tổng hợp, chuyển hóa và khử độc. Khi các tế bào gan bị phá hủy sẽ giải phóng các enzyme hay gọi là men gan vào máu, men gan cao là dấu hiệu cho thấy sự tổn thương các tế bào gan bao gồm tổn thương viêm và hoại tử gan.
1. Men gan cao là gì?
Men gan bản chất là các enzyme xúc tác thực hiện các phản ứng sinh hóa tại gan, giúp gan đảm nhiệm chức năng chuyển hóa các chất, men gan bao gồm:Alanine transaminase (ALT hoặc SGPT)Aspartate transaminase (AST hoặc SGOT)Gamma-glutamyl transferase (GGT)Phosphatase kiềm (ALP) được tìm thấy ở các vi-ti mật quản và xoang mạch gan trong đơn vị cấu trúc cơ bản gan. Bình thường khi các tế bào gan chết đi do quá trình lão hóa từ đó một lượng men gan sẽ phóng thích vào máu ở nồng độ dưới 35 UI/L.Do một nguyên nhân nào đó dẫn đến sự phá hủy tế bào gan nhiều hơn làm cho nồng độ men gan trong máu tăng cao. Nếu men gan tăng từ gấp chỉ số bình thường một đến hai lần là mức độ nhẹ, 2 đến 5 lần là mức độ trung bình, tăng trên 5 lần là mức độ nặng.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến tăng men gan?
Do virus: Có 5 loại virus gây viêm gan là A, B, C, D, E. Khi xâm nhập vào cơ thể, các virus này sẽ hủy hoại tế bào gan. Trong đó virus viêm gan B và C vừa có khả năng gây viêm gan cấp tính và mạn tính tăng nguy cơ gây ung thư gan và xơ gan.Lạm dụng rượu bia: Nguyên nhân gây ra men gan cao có thể do tiêu thụ quá nhiều bia rượu làm tổn thương và suy giảm chức năng gan. Ngoài bệnh lý gan do rượu thì uống nhiều rượu bia còn ảnh hưởng tới các cơ quan khác như dạ dày, tim mạch, thần kinh...Dùng thuốc không hợp lý: Hầu hết các loại thuốc giảm đau, kháng viêm, kháng lao... đều được chuyển hóa tại gan. Mắc bệnh men gan cao có thể do lạm dụng thuốc quá mức, tạo gánh nặng và gây tổn thương lá gan. Đặc biệt thời gian gần đây việc gia tăng sử dụng các sản phẩm chức năng gia tăng tỷ lệ viêm gan.Chế độ ăn: Các loại thực phẩm bẩn, mốc, có chất bảo quản...đều chứa một lượng độc tố và chất aflatoxin nhất định, gây viêm gan, tăng men gan, thậm chí là ung thư gan.Bệnh lý đường mật: Sỏi đường mật, nhiễm trùng đường mật, khối u đường mật...Do men gan không chỉ được tạo ra ở gan nên một số bệnh lý cơ quan khác cũng gây men gan cao bao gồm: Bệnh tim mạch (bệnh lý cơ tim, nhồi ấu cơ tim..), bệnh lý hô hấp, rối loạn chuyển hóa sắt, đái tháo đường...
Men gan tăng cao, người bệnh sẽ cảm nhận được các cơn đau nhức âm ỉ tại vùng bụng hạ sườn bên phải
3. Dấu hiệu tăng men gan
Các dấu hiệu tăng men gan thường không rõ ràng, men gan tăng cao mức độ biểu hiện triệu chứng càng rõ. Bao gồm các triệu chứng như:Người bệnh có biểu hiện chán ăn, nôn và. buồn nôn, đau bụng.Sốt nhẹ, người mệt mỏi.Đau hạ sườn phải: Khi men gan tăng cao, người bệnh sẽ cảm nhận được cơn đau nhức âm ỉ tại vùng bụng hạ sườn bên phải.Mẩn ngứa: Chức năng gan bị suy giảm khiến độc tố tích tụ trong cơ thể, trên da gây ngứa.Phân có màu nhạt, nước tiểu sẫm màu: Thường gặp men gan cao do tắc mật. Tắc mật làm cho bilirubin không đi vào đường tiêu hoá được và thải qua đường nước tiểu nên gây ra hiện tượng phân bạc màu và nước tiểu sẫm.Vàng da: Đây là triệu chứng bệnh men gan cao đặc trưng nhất. Tuy nhiên khi bạn nhận ra sự thay đổi về màu da thì bệnh cũng đáng báo động.Do các triệu chứng có thể không rõ nếu tăng men gan ít, vì vậy cách đơn giản nhất để phát hiện tăng men gan là xét nghiệm máu.
4. Hậu quả của tăng men gan
Tình trạng men gan cao kéo dài có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng bao gồm:Nếu tình trạng tăng men gan xảy ra kéo dài mà không điều trị sẽ rất dễ xảy ra các biến chứng như xơ gan, ung thư gan....Men gan cao là dấu hiệu cảnh báo gan đang gặp vấn đề như viêm gan, ung thư gan và những bệnh gây tổn thương gan khác. Thậm chí men gan tăng cao do nhiễm độc có thể dẫn đến suy gan cấp, hôn mê gan và tử vong.
Tình trạng men gan cao kéo dài có thể dẫn đến ung thư gan
5. Làm sao để phòng ngừa men gan cao
Chế độ ăn uống hợp lý: Kiêng rượu, bia và các đồ uống có cồn, không hút thuốc lá, thuốc lào và các chất kích thích. Nên thường xuyên ăn loại thực phẩm giúp hạ men gan và bảo vệ chức năng gan như các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin A, B1, B2, B6 có nhiều trong sữa tươi, lòng đỏ trứng, gan, gan, ngũ cốc, thịt nạc, rau xanh, uống thêm các loại nước ép trái cây...Chế độ nghỉ ngơi hợp lý: Ngủ đủ giấc, ngủ sớm, tránh thức khuya làm việc căng thẳng.Uống nhiều nước: Uống nước giúp đẩy nhanh quá trình tuần hoàn máu và tăng cường khả năng hoạt động của các tế bào gan, giúp quá trình đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể nhanh hơn. Mỗi ngày nên uống ít nhất 1,5 lít nước.Những người mắc bệnh lý về gan, nhiễm virus gây viêm gan nên kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần.
Men gan cao có thể là biểu hiện tình trạng bệnh lý nghiêm trọng tại gan, những dấu hiệu nhận biết tình trạng men gan cao thường không rõ ràng khi men gan tăng ít, để xác định cách đơn giản nhất là kiểm tra thông qua xét nghiệm men gan... Từ đây có thể phát hiện sớm các bệnh lý về gan để có phương án điều trị kịp thời, mang đến kết quả tốt nhất cho sức khỏe người bệnh.Bác sĩ Phương chuyên chẩn đoán ung thư sớm ở dạ dày và đại tràng, kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng trong điều trị sỏi đường mật tụy, hẹp đường mật, u đường mật, rò mật và điều trị co thắt tâm vị bằng kỹ thuật mở cơ qua đường miệng điều trị co thắt tâm vị.
Men gan tăng trong những trường hợp nào? Nên khắc phục như thế nào ?
Men gan cao có triệu chứng gì?
|
vinmec
| 1,175
|
Cao răng khổng lồ và cách phòng tránh
Cao răng khổng lồ nếu để lâu ngày sẽ gây ra nhiều vấn đề cho sức khỏe nói chung. Đó là những tác hại gì? Làm sao để phòng tránh tình trạng cao răng tích tụ dày và sâu? Hãy cùng tìm hiểu để biết đáp án ngay trong bài viết dưới đây.
1. Cao răng khổng lồ là gì?
Tình trạng cao răng dày đặc gây nhiều nguy cơ bệnh lý
Cao răng là những mảng bám cứng đầu, dính chặt trên bề mặt răng. Cao răng được hình thành do những cặn thức ăn còn sót lại bị vi khuẩn tác động lên, Lâu ngày, cao răng tích tụ nhiều, ngày càng bám chặt và cứng ở gần đường nướu. Đây chính là hiện tượng cao răng khổng lồ trong khoang miệng.
Cơ bản, cao răng được chia làm 5 cấp độ nghiêm trọng dần từ 1 đến 5. Trong đó:
– Cấp độ 1: Không có cao răng xuất hiện, tình trạng răng miệng được đảm bảo
– Cấp độ 2: Xuất hiện cao răng ở viền nướu và kẽ răng
– Cấp độ 3: Cao răng ít, có tích tụ dưới 1mm
– Cấp độ 4: Tình trạng cao răng nhiều, che phủ khoảng gần 1/3 bề mặt của răng, dày 1-2 mm
– Cấp độ 5: Tình trạng cao răng nặng, tích tụ nhiều hơn 2 mm. Cao răng đè lên lợi thậm chí bắc cầu qua răng.
Cấp độ cao răng càng cao đồng nghĩa lượng cao răng càng nhiều gây ra nguy cơ mắc các vấn đề răng miệng.
2. Tác hại khi để cao răng quá dày
2.1 Cao răng khổng lồ khiến hơi thở nặng mùi
Hôi miệng là một trong những tác hại điển hình của việc để cao răng tồn tại quá dày. Những lớp cao răng này tích tụ lâu ngày chính là những ổ vi khuẩn trong răng miệng gây nên nhiều tình trạng viêm nhiễm. Những phần bị viêm sẽ bị vi khuẩn tập trung xung quanh, giải phóng sunfua trong quá trình sinh sản. Đây là một chất rất dễ bay hơi và cũng là nguyên nhân khiến hơi thở có mùi khó chịu.
2.2 Tổn hại tới men răng
Như đã nói, cao răng là địa điểm lý tưởng cho khoảng 4000 loại vi khuẩn khác nhau trú ngụ. Đặc biệt, khi những vi khuẩn này lên men đường trong thức ăn sẽ tạo ra axit. Axit được sản sinh nhiều sẽ làm hỏng men răng. Thậm chí nếu tình trạng này kéo dài lâu ngày, răng sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị sâu.
2.3 Nguyên nhân của nhiều vấn đề sức khỏe
Không chỉ là tác nhân gây ra nhiều vấn đề răng miệng như sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu,… Tình trạng cao răng dày đặc còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cơ thể nói chung.
Trong các mảng bám cao răng chứa vô số các loại vi khuẩn khác nhau. Nếu không được làm sạch, chúng sẽ sinh sôi môi ngày, phá hủy sự an toàn của khoang miệng. Khi ấy, khoang miệng sẽ trở thành một ổ vi khuẩn khổng lồ. Những vi khuẩn này sẽ thông qua quá trình ăn uống hàng ngày đi theo xuống đường ruột. Sau khi đã xâm nhập được vào các bộ phận khác, vi khuẩn sẽ bắt đầu tấn công.
2.4 Cao răng khổng lồ gây mất tính thẩm mỹ
Cao răng tích tụ nhiều sẽ bao trùm chân nướu, thậm chí bắc cầu qua răng. Điều này khiến cho hàm răng trở nên mất thẩm mỹ với những mảng bám. Bên cạnh đó, màu sắc của cao răng thường sẫm và ngả vàng hơn so với răng thật. Đây cũng là lý do khi cao răng quá dày, hàm răng có màu hơi loang lổ, mất đi độ trắng đẹp.
3. Cách phòng tránh tình trạng cao răng khổng lồ
Có rất nhiều cách để hỗ trợ ngăn ngừa quá trình hình thành cao răng dày đặc. Sau đây sẽ là 5 phương pháp cơ bản mà hiệu quả.
3.1 Đánh răng đều đặn mỗi ngày
Không chỉ đối với ngăn ngừa cao răng, đánh răng mỗi ngày là điều tối thiểu cần thực hiện để chăm sóc răng miệng. Ta nên đánh răng từ 2 đến 3 lần mỗi ngày và mỗi lần trung bình khoảng 2 phút. Điều này sẽ giúp loại bỏ những mảng bám thức ăn mỗi ngày, đảm bảo tình trạng răng miệng ổn định. Lưu ý, ta không nên đánh răng ngay sau khi vừa ăn xong. Hãy đợi khoảng 30 phút, như vậy việc loại bỏ mảng bám sẽ dễ dàng hơn. Ngoài ra, những loại bàn chải điện hay có đầu lông mềm cần được ưu tiên sử dụng để việc lấy đi cặn bẩn hiệu quả, không tổn hại nướu.
3.2 Sử dụng nước súc miệng và chỉ nha khoa
Việc đánh răng nên được áp dụng kết hợp cùng chỉ nha khoa và nước súc miệng để đạt hiệu quả tốt hơn. Nước súc miệng và chỉ nha khoa sẽ hỗ trợ để loại bỏ hết những mảng bám thức ăn thừa. Ngoài ra các loại nước súc miệng hay nước muối sinh lý còn giúp sát khuẩn răng, giữ răng miệng khỏe mạnh, hơi thở thơm mát. Tuy nhiên, khi sử dụng, chúng ta cũng cần lưu ý cách dùng cũng như tránh lạm dụng để không tổn thương nướu và men răng.
3.3 Uống nhiều nước lọc
Đừng coi thường công dụng của nước lọc, ngoài việc cung cấp nước cho cơ, việc uống nhiều nước còn hỗ trợ rất tốt cho răng miệng. Nước lọc là loại thức uống duy nhất khi sử dụng không làm gia tăng tình trạng vi khuẩn trong răng miệng. Khi uống nước lọc, phần nào những cặn thức ăn thừa còn trong miệng sẽ được làm sạch bớt đồng thời giảm tình trạng hơi thở có mùi khó chịu.
3.4 Chế độ ăn uống hợp lý
Một chế độ ăn uống hợp lý cũng là phương pháp hữu hiệu ngăn ngừa tình trạng cao răng dày đặc. Vi khuẩn ẩn nấp trong khoang miệng thường dựa vào những chất đường bột để duy trì và sinh sôi. Khi vi khuẩn tiếp xúc với những chất này sẽ gây giải phóng axit. Vì vậy, để phòng tránh tình trạng này, hãy tạo cho mình một thực đơn ăn uống lành mạnh.
Cụ thể, chúng ta nên hạn chế sử dụng những món ăn chứa nhiều đường, hạn chế ăn vặt. Mỗi khi chúng ta ăn đồ ngọt, ăn vặt chính là đang tiếp tay cho sự xâm nhập và tấn công của vi khuẩn. Tuy nhiên, chúng ta không cần phải cắt bỏ hoàn toàn khẩu phần tinh bột, đường hay ăn vặt. Thay vào đó, hãy điều chỉnh chế độ ăn sao cho cân bằng và phù hợp.
3.5 Khám răng và lấy cao răng định kỳ
Tùy vào tình trạng và chế độ sinh hoạt, mỗi người sẽ có thời gian lấy cao răng định kỳ khác nhau
Lấy cao răng định kỳ là điều rất quan trọng để ngăn chặn tình trạng cao răng khổng lồ. Tùy vào độ tuổi và chế độ sinh hoạt hàng ngày, thời gian lấy cao răng định kỳ của mỗi người là khác nhau.
Cần duy trì thói quen khám sức khỏe răng miệng 2 lần một năm
Cần duy trì thói quen khám sức khỏe răng miệng 2 lần một năm
Bên cạnh lấy cao răng, chúng ta cũng nên tập cho mình thói quen kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ. Chỉ với 2 lần một năm, tình trạng răng miệng của chúng ta sẽ luôn được cập nhật, phòng tránh được nhiều nguy cơ.
|
thucuc
| 1,325
|
Biểu hiện viêm phổi và thông tin cần biết
1. Biểu hiện viêm phổi đặc trưng
Hầu hết triệu chứng của bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp khá giống nhau. Do đó, mỗi người cần nắm rõ biểu hiện viêm phổi để có thể phân biệt với cảm cúm thông thường. Dấu hiệu cảnh báo của bệnh còn phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh, giai đoạn phát triển cũng như mức độ tổn thương phổi, thể trạng người bệnh.
1.1. Biểu hiện viêm phổi thường gặp
Dấu hiệu của viêm phổi xuất hiện chủ yếu ở người bệnh viêm phổi cấp tính, diễn ra đột ngột và thường gặp ở trẻ em, người cao tuổi:
– Đau tức ngực khi ho, thở
– Ho nhiều đặc biệt về đêm, có thể ho khan hoặc ho có đờm
– Sốt cao trên 38 độ
– Đổ mồ hôi kèm cảm giác ớn lạnh, rét
– Mệt mỏi, yếu sức
– Thở nhanh, khó thở khi làm việc nặng, gắng sức
– Buồn nôn, nôn kèm triệu chứng tiêu chảy
Ho nhiều là biểu hiện của các bệnh lý hô hấp trong đó có viêm phổi
1.2. Biểu hiện viêm phổi ít gặp hơn
Các triệu chứng ít gặp hơn có thể xuất phát từ các ca bệnh cấp tính phát hiện muộn, chậm trễ trong điều trị. Những biểu hiện này gần giống với thể cấp tính nhưng kéo dài hơn và gây ra nhiều hệ luỵ với sức khỏe, bao gồm:
– Ho ra máu
– Đau đầu
– Đau cơ, đau khớp, nhức mỏi người, mệt mỏi, yếu sức
2. Biến chứng viêm phổi, bạn đã biết?
Viêm phổi là bệnh lý dễ tiến triển nặng và tiên lượng xấu khi biến chứng xuất hiện. Theo một số thống kê về bệnh lý này cho thấy:
– Khoảng 25% người trên 65 tuổi bị viêm phổi đối diện với nguy cơ tử vong
– 30-50% người gánh chịu nhiều biến chứng nặng nề do bệnh gây ra
– Nhiễm trùng huyết
– Suy hô hấp nặng
– Tràn dịch màng phổi
– Áp xe phổi
– Viêm màng ngoài tim
Không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến phổi, bệnh còn làm suy giảm chức năng của các cơ quan khác như:
– Viêm nội tâm mạc
– Viêm khớp
– Viêm phúc mạc
– Viêm màng não
– Áp xe não
Theo thống kê, hiện có hơn 50 loại viêm phổi từ nhẹ đến nặng. Viêm phổi nhẹ có thể điều trị khỏi hoàn toàn nhưng cũng rất nhiều loại viêm phổi gây ra di chứng nặng nề, đe doạ tính mạng như:
– Virus SAR-CoV-2 gây viêm phổi
– Phế cầu khuẩn gây viêm phổi
– Viêm phổi do não mô cầu khuẩn gây ra
3. Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm phổi bằng cách nào?
3.1. Chẩn đoán
Tuỳ từng đối tượng, từng trường hợp mà người bệnh có các biểu hiện viêm phổi rõ ràng hoặc không có triệu chứng. Khi đến thăm khám, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám theo quy trình sau đây để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp:
– Khám lâm sàng: hỏi thông tin và chẩn đoán dựa trên việc đếm nhịp thở, nghe phổi, …
– Chụp X-quang phổi
– Xét nghiệm máu
– Soi cấy đờm, cấy máu
– Xét nghiệm nồng độ O2, CO2 trong máu
– Chụp CT
– Nội soi phế quản
Thăm khám sớm để tìm ra nguyên nhân gây bệnh và được tư vấn điều trị phù hợp
3.2. Phương pháp điều trị bệnh viêm phổi tuỳ theo từng trường hợp
Viêm phổi cần được phát hiện sớm, can thiệp kịp thời và đúng cách để ngăn ngừa nhiễm trùng cũng như ngăn chặn biến chứng. Phương pháp điều trị bệnh viêm phổi cần phù hợp với triệu chứng và thể trạng người bệnh. Với những trường hợp bệnh tiến triển nặng, việc điều trị tốn nhiều thời gian, công sức, tiền của.
Người bệnh viêm phổi được chỉ định một số loại thuốc như:
– Thuốc hạ sốt
– Thuốc giảm đau
– Thuốc ho
– Thuốc long đờm
– Thuốc giãn phế quản
Mục đích của việc sử dụng thuốc là kiểm soát triệu chứng viêm phổi, giảm bớt cảm giác khó chịu cho người mắc bệnh.
Điều trị bằng thuốc là phương pháp phổ biến giúp người bệnh viêm phổi cải thiện triệu chứng
Tuỳ theo tác nhân gây bệnh cũng như mức độ nghiêm trọng, người bệnh có thể được áp dụng các phương pháp sau đây:
– Viêm phổi do vi khuẩn: thường được chỉ định uống thuốc kháng sinh.
– Viêm phổi do virus: thường không có hiệu qủa khi dùng kháng sinh điều trị. Người mắc bệnh viêm phổi cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi phù hợp. Lưu ý cần uống nhiều nước ấm làm loãng đờm, chất nhầy, có thể dùng hạ sốt khi sốt cao trên 38.5 độ C.
– Viêm phổi do nhiễm nấm: có thể điều trị tận gốc bằng các loại thuốc chống nấm thích hợp.
Hầu hết biểu hiện viêm phổi sẽ thuyên giảm từ vài ngày đến vài tuần, cảm giác mệt mỏi, uể oải có thể kéo dài trong 1 tháng hoặc lâu hơn. Khi điều trị tại nhà người bệnh cần uống thuốc theo phác đồ bác sĩ đưa ra. Bên cạnh đó cần tái khám đúng lịch hẹn hoặc đến bệnh viện khi có các biểu hiện bất thường như khó thở, sốt cao không hạ, nôn mửa, …
Bên cạnh uống thuốc, người bị viêm phổi cần:
– Ăn uống đầy đủ, ưu tiên ăn các món giàu protein, vitamin, khoáng chất
– Nghỉ ngơi hợp lý, kết hợp vận động nhẹ nhàng để tăng sức đề kháng, giảm nhức mỏi
– Đảm bảo năng lượng để thúc đẩy kết quả cũng như thời gian điều trị
3.3. Lưu ý điều trị viêm phổi
Chuyên gia lưu ý trong quá trình điều trị viêm phổi, người bệnh cần nhập viện trong các trường hợp sau:
– Người già mắc viêm phổi có biểu hiện khó thở
– Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi bị viêm phổi
– Trẻ nhỏ 2-5 tuổi không ăn uống được, co giật, ngủ li bì, thở rít
Bên cạnh đó, bạn cũng nên chú ý một số điều sau:
– Chỉ uống thuốc theo đơn của bác sĩ chuyên khoa
– Không tự ý uống thuốc điều trị theo đơn của người khác
Tóm lại, viêm phổi là bệnh lý nguy hiểm nên mỗi người chúng ta cần trang bị kiến thức để nhận biết triệu chứng cũng như cách xử lý phù hợp, an toàn.
|
thucuc
| 1,132
|
Chứng ngưng thở khi ngủ - Sát thủ thầm lặng chớ nên coi thường!
Chứng ngưng thở khi ngủ có thể bắt gặp ở bất kỳ độ tuổi nào và nếu không được chẩn đoán, điều trị từ sớm có thể gây nên những biến chứng nghiêm trọng gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của bệnh nhân. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này, hãy cùng đi tìm câu trả lời trong bài viết sau đây nhé!
1. Tìm hiểu chung về chứng ngưng thở khi ngủ
Chứng ngưng thở khi ngủ là tình trạng rối loạn về giấc ngủ, biểu hiện thông qua những đợt ngừng thở trong quá trình ngủ. Một người được cho là mắc phải hội chứng này là khi mỗi lần ngưng thở kéo dài khoảng 10 giây hoặc nhịp thở trên 10 giây giảm hơn 50%, diễn ra ít nhất từ 5 lần hoặc thậm chí là trăm lần mỗi giờ.
Mặc dù mức độ nguy hiểm cao có thể khiến bệnh nhân tử vong trong thầm lặng nhưng chứng ngưng thở khi ngủ lại khó được phát hiện ra, thậm chí ngay cả chính bệnh nhân cũng có khi không biết rằng mình đang mắc hội chứng này vì nó diễn ra trong lúc ngủ.
Có 3 loại chứng ngưng thở khi ngủ đó là:
Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA - Obstructive Sleep Apnea): tình trạng này phổ biến nhất, nguyên nhân dẫn đến OSA là do bệnh nhân bị tắc nghẽn hoặc thu hẹp đường thở. Đối tượng mắc phải loại này thường là người thừa cân béo phì, phì đại tuyến amidan, tật hàm nhỏ hoặc nghiện rượu,... ;
Ngưng thở khi ngủ do trung ương (CSA - Central Sleep Apnea): gặp phải khi trung tâm hô hấp rơi vào tình trạng bất ổn, gây nhiễu loạn hoạt động gửi tín hiệu từ não đến các cơ kiểm soát hoạt động thở. Nguyên nhân khiến người bệnh bị CSA là do mắc bệnh viêm não, đột quỵ, tổn thương thân não, suy tim sung huyết, chấn thương cổ, dùng các thuốc như oxycodone, morphine, codeine hoặc thuốc phiện;
Ngưng thở hỗn hợp (MSA - Multiple Sleep Apnea): là sự kết hợp của OSA và CSA.
2. Các biểu hiện điển hình của chứng ngưng thở khi ngủ
Khi trải qua một giấc ngủ xuất hiện hội chứng này, bệnh nhân thường có những dấu hiệu như sau:
Sáng hôm sau thức dậy có biểu hiện đau đầu, miệng khô, đau họng;
Ngủ ngáy, khi ngủ có triệu chứng ngưng thở, ngạt thở mà chỉ có người bên cạnh kiểm tra mới phát hiện được;
Ban ngày uể oải, buồn ngủ nhiều ngay cả khi có một giấc ngủ ban đêm kéo dài đủ tiếng và không bị thức giấc giữa chừng;
Thiếu tập trung, suy giảm trí nhớ do thiếu oxy lên não và chất lượng giấc ngủ kém;
Trong đêm đi tiểu nhiều lần do bị tỉnh giấc. Tình trạng ngưng thở khi ngủ sẽ làm gián đoạn quá trình cung cấp oxy cho não hoạt động, lúc này não sẽ tạo xung để kích thích hoạt động thở hồi phục lại;
Đột nhiên bị tỉnh dậy do khịt mũi, ngạt thở hay thở hổn hển;
Tâm trạng thay đổi, dễ trở nên cáu gắt và trầm cảm;
Giảm hứng thú chuyện “chăn gối", thậm chí bị rối loạn chức năng tình dục.
Những biểu hiện trên cũng có thể là triệu chứng cảnh báo bệnh lý khác. Do đó để kết luận chính xác bản thân có bị chứng ngưng thở khi ngủ hay không thì bạn cần đến bệnh viện để kiểm tra. Nhiều trường hợp do không phát hiện bệnh kịp thời nên đã biến chứng thành những bệnh lý nguy hiểm như giảm sút trí nhớ, các bệnh tim mạch (rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, , đau thắt ngực, suy tim), tai biến mạch máu não, mất tập trung, đột tử trong đêm, huyết áp cao, thay đổi cảm xúc, trầm cảm, mệt mỏi ban ngày có nguy cơ bị tai nạn khi tham gia giao thông, tai nạn lao động và ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày,...
Chứng ngưng thở khi ngủ xuất hiện nhiều ở bệnh nhân tuổi trung niên nhưng trẻ em vẫn có thể gặp phải hội chứng này. Ở những trẻ bị ngưng thở khi ngủ sẽ kèm theo các biểu hiện như hiếu động thái quá, tinh thần bất ổn, hay gây gổ, đái dầm, thành tích học tập giảm sút,...
3. Phương pháp chẩn đoán chứng ngưng thở khi ngủ
Do chứng ngưng thở khi ngủ rất khó để bệnh nhân tự phát hiện ra, vì vậy cần có sự quan tâm, quan sát, theo dõi từ người thân để giúp nhận ra bệnh kịp thời.
Bên cạnh việc khai thác các triệu chứng lâm sàng nêu trên, bác sĩ sẽ vận dụng phương pháp đo đa ký giấc ngủ để chẩn đoán xác định hội chứng này. Phương pháp này có tác dụng kiểm tra hơi thở và giám sát chức năng khác của cơ thể trong giấc ngủ. Thông qua đó giúp phát hiện bệnh nhân có đang bị chứng ngưng thở khi ngủ hay không và đó là loại OSA, CSA hay MSA.
Ngoài ra, bệnh nhân cần được đánh giá chỉ số cơ thể BMI, khám thêm về chuyên khoa tai mũi họng, hô hấp, nội thần kinh và tim mạch trong trường hợp cần thiết.
Đặc biệt cần phân biệt chứng ngưng thở khi ngủ với những vấn đề sức khỏe khác như ngủ gà, thiếu ngủ, trầm cảm, chứng ngủ rũ, tác dụng phụ của việc dùng thuốc hay rối loạn giấc ngủ nguyên phát.
4. Biện pháp áp dụng trong điều trị chứng ngưng thở khi ngủ
Nguyên tắc chung trong điều trị hội chứng này đó là duy trì sự thông thoáng của đường thở khi ngủ. Bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân áp dụng các biện pháp như thở áp lực dương (BPAP), áp suất đường thở dương liên tục (CPAP), bổ sung oxy, hỗ trợ thông khí (ASV), điều trị bằng thuốc.
Đối với những trường hợp bị ngưng thở khi ngủ là do tắc nghẽn vì cấu trúc mũi, hàm hay cổ họng thì sẽ thực hiện phẫu thuật giúp mở rộng đường dẫn khí, loại bỏ vật cản hô hấp. Bên cạnh tiếp nhận điều trị bằng các phương pháp y khoa, bệnh nhân cũng nên tự chủ động thực hiện những cách sau để khắc phục chứng ngưng thở khi ngủ:
Duy trì cân nặng trong mức hợp lý bằng cách vận động cơ thể, luyện tập thể dục hàng ngày và áp dụng chế độ dinh dưỡng lành mạnh;
Tránh xa chất kích thích như rượu bia, ma túy, thuốc lá và không dùng thuốc opioid (oxycodone, morphine và codein), thuốc an thần, thuốc ngủ khi không có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa;
Thay đổi tư thế ngủ.
Quan trọng nhất là nếu bạn có các biểu hiện như đột nhiên thức giấc khi ngủ, ngáy to và bị ngưng thở khi ngủ thì nên đi khám ngay. Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ giúp phòng tránh rủi ro gặp phải các biến chứng nghiêm trọng và cải thiện chất lượng sống cho bạn.
|
medlatec
| 1,219
|
Khám phá những tác dụng của chạy bộ có thể bạn chưa biết
Vận động là một cách giúp tăng cường sức khỏe, hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Một trong những cách vận động đơn giản, hiệu quả mà ai cũng có thể áp dụng chính là chạy bộ. Bạn có biết tác dụng của chạy bộ là gì không, hãy cùng khám phá trong bài viết này nhé!
1. Thói quen chạy bộ hàng ngày
Chạy bộ là thói quen vận động của rất nhiều người giúp cơ thể khỏe mạnh, giải tỏa căng thẳng, mệt mỏi hàng ngày. Đặc biệt, nếu duy trì thói quen này, năng lượng thừa trong cơ thể sẽ được loại bỏ hoàn toàn, nhờ vậy bạn sẽ sở hữu vóc dáng thon gọn, cuốn hút hơn.
Để việc chạy bộ đem lại lợi ích đối với sức khỏe, chúng ta nên lựa chọn khung giờ luyện tập thích hợp. Với các bạn mong muốn giảm cân thì buổi sáng là thời điểm thích hợp nhất để chạy bộ, đặc biệt là khung giờ từ 5 - 7 giờ sáng. Nếu duy trì luyện tập vào thời điểm này, bạn có thể đốt cháy calo đồng thời tận hưởng bầu không không trong lành lúc sáng sớm.
Nếu muốn rèn sức bền, chúng ta nên chạy bộ vào buổi chiều tối, trong khung giờ 16 - 18 giờ. Đây là thời điểm cơ thể có nhiều năng lượng, hoạt động linh hoạt nên cực kỳ thích hợp để vận động duy trì sức khỏe.
Một số bạn lựa chọn chạy vào buổi trưa, tuy nhiên chúng ta hãy cố gắng vận động sau khi ăn từ 30 - 60 phút nhé. Nếu bạn chạy bộ ngay sau khi ăn trưa, bạn có nguy cơ bị đau dạ dày tương đối cao.
Như vậy, tác dụng của chạy bộ sẽ phụ thuộc một phần vào việc lựa chọn thời điểm vận động, chính vì thế chúng ta nên chọn thời gian chạy bộ thật khoa học và phù hợp nhé!
2. Khám phá tác dụng của chạy bộ
Từ trước đến nay, chúng ta thường nghĩ rằng chạy bộ giúp cơ thể dẻo dai và tăng cường sức bền. Trên thực tế, rất nhiều tác dụng của chạy bộ mà bạn chưa hề biết đến, hãy cùng khám phá một số tác dụng nổi bật dưới đây.
2.1. Hạn chế nguy cơ mắc bệnh liên quan tới tim mạch
Nếu duy trì thói quen chạy bộ thường xuyên, chúng ta có thể cải thiện sức khỏe tim mạch. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng người chạy bộ đều đặn có thể giảm tới 40 - 50% nguy cơ mắc bệnh liên quan tới tim. Trong quá trình chạy bộ, máu sẽ được lưu thông tốt và đòi hỏi tim phải hoạt động hiệu quả để đáp ứng được. Đặc biệt, thói quen hít thở đều trong lúc chạy cũng đem lại nhiều lợi ích đối với tim.
Tuy nhiên, chúng ta không nên cố chạy quá sức, điều này có thể để lại nhiều ảnh hưởng tiêu cực đối với hoạt động của tim mạch. Tốt nhất các bạn hãy duy trì thói quen chạy bộ với tần suất điều độ, tránh vận động quá sức và gặp phải những hậu quả nghiêm trọng nhé!
2.2. Tăng khả năng miễn dịch
Một trong những tác dụng của chạy bộ đó là cải thiện khả năng miễn dịch của cơ thể. Nhờ vậy, bạn sẽ sở hữu sức khỏe tốt hơn, hạn chế sự tấn công của vi khuẩn, vi rút gây hại cho cơ thể. Đó chính là lý do vì sao các chuyên gia thường khuyến khích bạn vận động thường xuyên, duy trì thói quen chạy bộ đều đặn hàng ngày.
Trẻ nhỏ vốn là đối tượng có hệ miễn dịch kém, dễ bị ốm vặt, để cải thiện tình trạng này, các bậc phụ huynh có thể cho bé tập chạy bộ phù hợp với sức mình. Cha mẹ nên dành thời gian cùng con chạy bộ, sau một thời gian kiên trì, chắc chắn hệ miễn dịch của bé sẽ được cải thiện đáng kể.
2.3. Cải thiện sức khỏe xương khớp
Tăng cường sự dẻo dai cho xương khớp chính là một tác dụng của chạy bộ mà không phải ai cũng biết. Nhờ thói quen chạy bộ, xương khớp sẽ trở nên chắc khỏe hơn, đồng thời các dây chằng hoặc cơ bắp dẻo dai hơn so với khi bạn chưa luyện tập. Do đó, cả người trẻ và người lớn tuổi đều thích chạy bộ hàng ngày.
Đặc biệt, trong khi chạy bộ, hormone tăng trưởng được sản sinh nhiều, đây là cơ hội giúp bạn tăng chiều cao. Các bạn trẻ trong độ tuổi dậy thì có thể tham khảo phương pháp tăng chiều cao này và duy trì thói quen chạy bộ để sở hữu chiều cao đáng mơ ước.
2.4. Cải thiện sức khỏe tinh thần
Trên thực tế, chạy bộ không chỉ đem lại lợi ích đối với sức khỏe thể chất mà còn có lợi với sức khỏe tinh thần. Sau thời gian vận động, mọi lo lắng, căng thẳng của bạn sẽ được giải tỏa, thay vào đó bạn sẽ cảm thấy vui vẻ, phấn chấn và có động lực tiếp tục làm việc, cống hiến. Như vậy, vào những thời điểm áp lực, mệt mỏi, chúng ta nên dành thời gian đi chạy bộ, nhờ vậy sức khỏe tinh thần sẽ được cải thiện theo chiều hướng tích cực hơn.
3. Hướng dẫn chạy bộ đúng cách và đạt hiệu quả cao
Sau khi tham khảo tác dụng của chạy bộ, chắc hẳn rất nhiều bạn hào hứng và muốn đi chạy bộ để cải thiện sức khỏe, duy trì tâm trạng vui vẻ, thoải mái. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả cao nhất, chúng ta cần nắm được cách chạy bộ đúng. Việc luyện tập, vận động đúng cách sẽ hạn chế nguy cơ gặp chấn thương xảy ra với bạn.
Trước khi chạy bộ, chúng ta nên dành thời gian khoảng từ 15 - 20 phút để khởi động nhẹ nhàng. Nhờ vậy cơ thể được làm nóng, các nhóm cơ trở nên dẻo dai và linh hoạt hơn. Thói quen khởi động trước khi chạy giúp bạn vận động hiệu quả hơn, hạn chế nguy cơ bị chuột rút hoặc gặp những chấn thương không đáng có.
Thay vì chạy quá sức, các bạn hãy xây dựng chế độ luyện tập phù hợp với tình trạng sức khỏe, vận động vừa sức mình. Với những người mới bắt đầu, bạn có thể chạy khoảng 30 phút mỗi ngày. Sau khi đã quen dần, bạn sẽ tăng thời gian luyện tập lên khoảng 60 phút mỗi ngày nhé! Đặc biệt, trong khi vận động, chúng ta cần bổ sung đủ nước cho cơ thể, nếu không bạn sẽ phải đối mặt với tình trạng mất nước.
Sau khi chạy bộ, chúng ta tuyệt đối không được nằm ngay lập tức, tốt nhất bạn hãy nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng trong khoảng 10 phút để cơ thể điều chỉnh lại nhịp thở nhé!
Mong rằng những chia sẻ trên sẽ giúp các bạn vận động hiệu quả hơn, tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần. Nếu áp dụng luyện tập đúng cách, chắc chắn bạn sẽ thấy được tác dụng của chạy bộ.
|
medlatec
| 1,232
|
Công dụng thuốc Actibon
Thuốc Actibon có hoạt chất chính là Citicolin, một chất trung gian sinh học kích thích tổng hợp các phospholipid trên màng thần kinh. Thuốc được kê đơn sử dụng cho các trường hợp chức năng não bị rối loạn.
1. Thuốc Actibon là thuốc gì?
Thuốc Actibon thuộc nhóm thuốc thần kinh, một sản phẩm do công ty Micro Labs Limited sản xuất. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói thành vỉ, mỗi vỉ 10 viên.Mỗi viên nén thuốc chứa 500mg Citicolin (dưới dạng Citicolin natri) cùng một số tá dược khác.
2. Công dụng thuốc Actibon
Thành phần Citicoline trong thuốc Actibon dường như hoạt động bằng cách làm tăng lượng một chất trong não được gọi là phosphatidylcholine. Chất này rất quan trọng đối với chức năng của não. Citicoline cũng có thể làm tăng lượng các chất khác gửi thông điệp trong não và điều hòa, giảm thiểu sự chuyển hóa các chất độc hại tại não, hạn chế những tác động bất lợi đối với não.Ở Nhật Bản và Châu Âu, Citicoline ban đầu được sử dụng như một loại thuốc kê đơn để giúp cải thiện trí nhớ, tư duy và chức năng não ở những người đang chữa bệnh sau đột quỵ.Thuốc cũng có tác dụng cải thiện thị lực ở những người bị bệnh tăng nhãn áp hoặc dùng trong những bệnh lý như: Alzheimer, Parkinson, rối loạn lưỡng cực, nhược thị và các bệnh lý khác của não. Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu khoa học tốt để hỗ trợ những công dụng khác.Thuốc Actibon được chỉ định cho những trường hợp sau:Phục hồi chức bằng vận động cho bệnh nhân sau khi bị tai biến mạch máu não.Thiểu năng tuần hoàn não.Chấn thương sọ não.Sau phẫu thuật não.Các vấn đề về trí nhớ ở người cao tuổi, đột quỵ.Parkinson có run giật nặng.Bệnh về mắt: Amblyopia, Glaucoma.
3. Sử dụng thuốc Actibon như thế nào?
Thuốc Actibon dùng đường uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.Liều lượng cụ thể tùy vào hoàn cảnh riêng của từng bệnh nhân, có thể tham khảo liều dưới đây:Liều thông thường từ 1 đến 2 viên mỗi ngày. Có thể tăng đến 2000mg Citicoline/ ngày tùy theo chỉ định của bác sĩ.Với người bị mắc các rối loạn do chấn thương đầu hoặc sau phẫu thuật não dùng 1 viên/lần, mỗi ngày từ 1 đến 2 lần.Trong hỗ trợ phục hồi vận động ở bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não dùng 2 viên/lần mỗi ngày trong 3 đến 4 tuần.Người bị Parkinson bị run nặng dùng mỗi ngày 1 viên Actibon trong 3 đến 4 tuần.Không sử dụng Actibon cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, người bị tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.Người bị xuất huyết trong sọ kéo dài không nên dùng liều quá 1000mg/ngày.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho trẻ em, mẹ bầu, phụ nữ đang cho con bú.Hiện chưa có nhiều thông tin về tương tác thuốc của Actibon khi sử dụng cùng các thuốc khác. Không nên dùng thuốc này cùng với Centrophenoxine và thận trọng khi bệnh nhân cũng đang dùng các thuốc kích thích hệ cholinergic.Bảo quản Actibon ở nơi khô ráo thoáng mát, dưới 30 độ C.
4. Tác dụng phụ của thuốc Actibon
Khi dùng bằng đường uống thuốc có thể an toàn khi uống trong tối đa 90 ngày và hầu hết đều không gặp tác dụng phụ.Nhưng một số người có thể có các tác dụng phụ của Actibon như:Mất ngủ.Nhức đầu.Táo bón.Tiêu chảy.Buồn nôn.Đau dạ dày.Mờ mắt.Đau ngực.Không có đủ thông tin đáng tin cậy để biết liệu dùng thuốc này bằng đường uống lâu dài có an toàn hay không hoặc những tác dụng phụ có thể xảy ra.Chỉ định của thuốc Actibon khá rộng, ngoài những chỉ định đã kể trên thuốc còn có thể dùng cho một số mục đích khác. Để biết thuốc này có thể sử dụng cho tình trạng của bạn không? Nếu được thì nên sử dụng như thế nào? Bạn cần tham khảo ý kiến từ các chuyên gia chăm sóc sức khỏe, tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc.
|
vinmec
| 717
|
Vì sao tử cung mở 1cm nhưng không đau bụng?
Cổ tử cung mở 1cm nhưng không gây đau bụng là tình trạng rất hiếm gặp. Tuy nhiên, vẫn có thể xảy ra trường hợp tử cung mở 1 phân nhưng lại không có biểu hiện đau bụng. Vậy vì sao lại có hiện tượng này?
1. Vì sao tử cung mở 1cm nhưng không đau bụng?
Hầu hết các trường hợp khi tử cung mở sẽ tạo nên những cơn co thắt và gây đau bụng dữ dội theo từng cơn. Tuy nhiên, một số ít mẹ bầu lại không có hiện tượng đau bụng mặc dù tử cung đã mở 1cm. Tình trạng này thường do ngưỡng đau của mỗi người. Tử cung mới mở 1cm là giai đoạn đầu của quá trình chuyển dạ, cơn co tử cung yếu nên chưa đủ mạnh để gây đau bụng.
Một số trường hợp mẹ bầu sử dụng chất gây nghiện, thuốc ngủ ở thời kỳ mang thai cuối cũng có thể làm mất cảm giác đau. Khi cổ tử cung mở 1 cm, bác sỹ sẽ giữ mẹ bầu ở lại viện để theo dõi quá trình chuyển dạ.
2. Quá trình tử cung mở và dấu hiệu nhận biết Giai đoạn từ tuần thứ 38 - 42, mẹ bầu có thể xuất hiện dấu hiệu chuyển dạ bất cứ lúc nào. Chính vì vậy, mẹ bầu cần chú ý các dấu hiệu của việc bắt đầu chuyển dạ để nhập viện sớm.
Quá trình tử cung mở sẽ như thế nào?
Nút nhầy ở cổ tử cung được xem là “chìa khóa” giúp cổ tử cung đóng chặt, thai nhi được nuôi dưỡng và bảo vệ an toàn cho đến thời điểm sinh. Khi bắt đầu chuyển dạ, nút nhầy cổ tử cung sẽ tự động bong ra để cổ tử cung mở rộng. Lúc này, dịch nhầy âm đạo sẽ tiết ra nhiều hơn bình thường. Các cơn co thắt tử cung sẽ bắt đầu tăng dần, cổ tử cung mở rộng từ từ và mỏng dần cho đến khi mở rộng hoàn toàn 10cm để tạo điều kiện đẩy em bé ra ngoài. Quá trình này sẽ diễn ra theo tuần tự như sau:
Giai đoạn đầu, cổ tử cung sẽ mở từ 0 - 3cm.
Giai đoạn chuyển dạ tích cực, cổ tử cung mở từ 4 - 7cm.
Giai đoạn chuyển tiếp, cổ tử cung mở từ 8 - 10cm.
Khi cổ tử cung mở hoàn toàn 10cm thì em bé chào đời.
Dấu hiệu nhận biết cổ tử cung mở Hầu hết những trường hợp, khi cổ tử cung mở, mẹ bầu sẽ có các dấu hiệu:
Triệu chứng đầu tiên thường là cơn đau co thắt xảy ra khoảng 30s, khoảng giữa những cơn đau là 5 - 10 phút.
Âm đạo sẽ tiết dịch nhầy nhiều đi kèm với một ít máu đỏ do nút nhầy cổ tử cung bong ra.
Dịch ối rỉ ra từ từ hoặc vỡ ối dẫn đến dòng nước chảy ào ạt từ âm đạo.
3. Một số lưu ý khi cổ tử cung mở
Một số vấn đề khác liên quan đến tình trạng tử cung mở 1cm nhưng không đau bụng mà mẹ bầu cần biết là:Cổ tử cung mở 1cm bao lâu thì sinh?
Tùy vào từng người mà thời gian bắt đầu mở cổ tử cung đến khi mở rộng hoàn toàn sẽ khác nhau. Hầu hết các trường hợp, ban đầu cổ tử cung sẽ mở 1cm sau đó cách mỗi giờ thì mở thêm 1cm.
Cổ tử cung càng mở rộng, cơn co thắt tử cung càng mạnh hơn dẫn đến tình trạng đau bụng dữ dội với tần suất tăng dần. Khi đầu em bé xuống thấp, cổ tử cung mở từ 10cm, mẹ có thể rặn và thở đều cho đến khi em bé được đưa ra ngoài theo hướng dẫn của bác sĩ.
Làm sao để cổ tử cung mở nhanh?
Thời gian cổ tử cung mở càng nhanh thì em bé ra ngoài càng dễ dàng, mẹ cũng đỡ vất vả hơn. Để quá trình này diễn ra nhanh chóng, mẹ bầu có thể áp dụng một số biện pháp sau:
Ở những tháng cuối thai kỳ, mẹ nên cố gắng đi bộ nhiều hơn và tập làm quen với những cơn co thắt cơ bụng.
Bổ sung các loại thực phẩm thúc đẩy chuyển dạ diễn ra nhanh, an toàn như dứa, đu đủ xanh, cam thảo đen, mâm xôi đỏ, mè đen, rau lang, lá tía tô,…
Ngâm cơ thể trong bồn nước ấm, tuy nhiên không nên ngâm quá lâu tránh gây ảnh hưởng sức khỏe.
|
medlatec
| 769
|
Siêu âm nhiều có hại không và cần lưu ý gì trước khi siêu âm
Siêu âm nhiều có hại không là băn khoăn của rất nhiều thai phụ. Mặc dù, đây là phương pháp được các bác sĩ khuyến cáo thực hiện để theo dõi những vấn đề liên quan đến sự phát triển của con và chưa có nghiên cứu khoa học nào chứng minh siêu âm nhiều có hại nhưng thai phụ cũng không nên quá lạm dụng.
1. Siêu âm nhiều có hại không?
Siêu âm là phương pháp kiểm tra hoạt động dựa vào việc ứng dụng những sóng âm, ghi lại những hình ảnh bên trong bụng mẹ, giúp bác sĩ đánh giá tình trạng phát triển của thai nhi.
Vì là sóng âm, nên nó gần như không ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi nếu thực hiện ở mức độ vừa phải về cả thời gian lẫn tần suất. Vì vậy, siêu âm được đánh giá là phương pháp kiểm tra có độ an toàn cao, không ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi và mẹ như phương pháp chụp X-quang.
Tuy nhiên, bác sĩ vẫn khuyên các sản phụ không nên quá lạm dụng phương pháp siêu âm. Siêu âm quá nhiều, vừa tốn tiền, tốn thời gian mà lại không cần thiết.
Theo các bác sĩ, đối với những thai phụ và thai nhi khỏe mạnh chỉ nên thực hiện siêu âm 3 lần trong cả thai kỳ bao gồm các mốc thời gian: con được 12 - 14 tuần tuổi, con được 21 - 24 tuần tuổi, con được 30 - 32 tuần tuổi.
Còn đối với những thai nhi có dấu hiệu bất thường, hoặc mẹ mắc bệnh lý thì có thể sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện siêu âm nhiều hơn cụ thể đối với từng trường hợp.
Mặc dù có thể đã được nghe các bác sĩ nói rất nhiều về những điều này nhưng thực trạng lạm dụng siêu âm ở Việt Nam diễn ra rất phổ biến.
Có những thai phụ có thai kỳ, thai nhi khỏe mạnh nhưng vẫn tiến hành đến 9 - 10 lần siêu âm trong cả thai kỳ. Một số người khác còn siêu âm tới 18 - 20 lần.
Thực trạng này, có thể là do tính tò mò của các bậc cha mẹ và một phần nguyên nhân cũng có thể là do việc nổi lên quá nhiều các phòng khám tư nhân mà đôi khi vì việc kiếm tiền được đặt lên trên.
2. Bác sĩ khuyến cáo nên siêu âm bao nhiêu lần?
Như đã nói ở trên có 3 mốc thời gian quan trọng và cũng là bắt buộc đối với những thai phụ và thai nhi khỏe mạnh được các bác sĩ khuyến cáo thực hiện là :
Khi thai nhi được 12 - 14 tuần tuổi
Đây là mốc thời gian giúp bác sĩ có thể kiểm tra chính xác độ mờ da gáy của thai nhi, giúp ngăn ngừa các bất thường ở nhiễm sắc thể của thai thai nhi, là nguyên nhân gây ra các dị tật nguy hiểm như: tim bẩm sinh, Down, thoát vị cơ hoành,. .
Sau mốc thời gian này, các kết quả đo độ mờ da gáy của thai nhi gần như là ko chính xác và không có ý nghĩa. Vì vậy, mẹ bầu hãy lưu ý để đi khám đúng hẹn. Ngoài ra, đây là cũng là thời điểm mà mẹ có thể biết chính xác được tuổi của con, qua đó bác sĩ sẽ đưa ra cho mẹ ngày sinh dự kiến.
Thời điểm con được 21 - 24 tuần tuổi
Ở thời điểm này, bác sĩ đã có thể khảo sát hình thể của con bao gồm những cơ quan bộ phận quan trọng như: cột sống, tim, phổi, não, hộp sọ,... qua đó giúp phát hiện những dấu hiệu bất thường về hình thể của con.
Ngoài ra, ở thời điểm này, bác sĩ đã có thể khảo sát về bánh nhau và lượng nước ối của mẹ. Qua đó xác định tình trạng nước ối của mẹ là bình thường, thừa ối hay đa ối để có những phương pháp cân bằng lượng nước ối phù hợp.
Thai nhi được 30 - 32 tuần tuổi
Một số dấu hiệu bất thường ở tim, mạch máu, não,... thường xuất hiện vào những giai đoạn muộn của thai kỳ. Điều này có thể dẫn đến sót dị tật. Vì vậy, bác sĩ khuyến cáo thực hiện siêu âm vào giai đoạn này nhằm tầm soát lại các dị tật có thể xảy ra với con, đồng thời chẩn đoán cân nặng, nước ối, bánh nhau của mẹ,... Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra cho mẹ những tiên lượng về việc sinh đẻ của mẹ sắp tới. Điều này có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt với những trường hợp thai phụ có nguy cơ sinh trước ngày dự sinh.
Tuy nhiên, đây chỉ là số lần siêu âm đối với những thai phụ và thai nhi khỏe mạnh. Đối với những, thai kỳ có nguy cơ cao như cao huyết áp, tim sản,... thì sẽ được bác sĩ chỉ định siêu âm với số lần cũng như tần suất nhiều hơn vì những lý do y học.
3. Cần lưu ý điều gì trước khi tiến hành siêu âm?
- Thông thường thời gian siêu âm chỉ kéo dài từ 15 - 20 phút. Một số trường hợp có thể kéo dài hơn hoặc hẹn đến ngày hôm sau, do sự chuyển động của con hoặc do mẹ bị béo phì, lớp mỡ dưới da bụng quá dày, khiến cho bác sĩ khó có thể quan sát.
- Với thai nhỏ dưới 10 tuần tuổi, trước khi siêu âm, mẹ bầu nên uống nước trước 1 tiếng và nhịn tiểu. Điều này giúp cho bàng quang của mẹ căng ra, tạo thuận lợi cho quá trình siêu âm.
- Trước khi tiến hành siêu âm, bác sĩ sẽ quét lên bụng mẹ gel hoặc kem, giúp cho quá trình siêu âm đạt hiệu quả cao hơn.
Hi vọng những thông tin mà
|
medlatec
| 1,020
|
Đốt điện cổ tử cung giá bao nhiêu?
Chào bác sĩ. Đốt điện cổ tử cung giá bao nhiêu ạ? Cháu bị viêm lộ tuyến độ 3 và có chỉ định đốt điện. Cháu muốn biết chi phí để chuẩn bị ạ. Cám ơn bác sĩ. – Hồng Hà (27 tuổi, Hòa Bình).
Đốt điện cổ tử cung giá bao nhiêu?
Đốt điện cổ tử cung giá bao nhiêu là điều rất nhiều chị em chuẩn bị thực hiện thủ thuật này quan tâm và thắc mắc chứ không phải chỉ của riêng bạn.
Đốt điện cổ tử cung giá bao nhiêu là điều nhiều chị em chuẩn bị thực hiện thủ thuật này quan tâm
Trước tiên, viêm lộ tuyến cổ tử cung thực chất là những tổn thương lành tính do những tế bào tại cổ tử cung phát triển quá mức, xâm lấn ra phía bên ngoài cổ tử cung. Phần lộ tuyến này rất dễ bị viêm nhiễm, gây nên bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung.
Bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn, tuy nhiên nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời, bệnh có thể gây biến chứng thành ung thư cổ tử cung, tăng nguy cơ vô sinh hiếm muộn. Do đó, việc xử trí sớm bệnh là hết sức cần thiết.
Đốt điện là một trong khá nhiều biện pháp hỗ trợ điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung được chị em sử dụng bởi tính an toàn, hiệu quả. Khi thực hiện thủ thuật này, bác sĩ sẽ đưa dòng điện có tần số cao vào buồng tử cung, tiếp xúc trực tiếp tại vùng tổn thương để loại bỏ những tế bào lộ tuyến này. Sau một thời gian, phần tế bào đã bị đốt sẽ bong ra, nhường chỗ cho lớp tế bào mới.
Bạn Hồng Hà thân mến, một trong những ưu điểm của phương pháp này chính là chi phí không quá cao mà bệnh vẫn có thể xử trí dứt điểm.
Chị em cần tiến hành thăm khám trước khi thực hiện đốt điện cổ tử cung
Với tiêu chuẩn của một bệnh viện đa khoa quốc tế, phòng khám Sản khoa có đầy đủ trang thiết bị hiện đại, đội ngũ bác sĩ đầu ngành chuyên về sản phụ khoa, giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao… đã hỗ trợ điều trị thành công cho rất nhiều chị em mắc các bệnh phụ khoa, đặc biệt là bệnh viêm lộ tuyến.
Hồng Hà thân, để quá trình hỗ trợ điều trị diễn ra thuận lợi và thành công, trước tiên, bạn nên tới bệnh viện để tiến hành thăm khám. Bác sĩ sẽ xác định lại tình trạng và mức độ bệnh của bạn, từ đó đưa ra những lời khuyên và chỉ định phù hợp.
Trên đây là một số thông tin giúp giải đáp phần nào thắc mắc “Đốt điện cổ tử cung giá bao nhiêu?” của bạn. Chúc bạn sớm khỏi bệnh!
|
thucuc
| 502
|
Đẻ thường 4kg liệu có nên không? Phục hồi sau sinh thế nào?
Quá trình sinh nở thường diễn ra theo hai cách là sinh thường và sinh mổ. Tuy rằng đa phần các mẹ đều mong muốn sinh thường, nhưng điều này còn phụ thuộc tới 90% vào quá trình chăm sóc, quản lý thai kỳ của mẹ bầu. Một trong những yếu tố xác định có thể đẻ thường hay không chính là cân nặng của thai nhi ở cuối thai kỳ. Về vấn đề này, nhiều mẹ bầu có thắc mắc đẻ thường 4kg liệu có nên không?
1. Thai to là gì? Nguyên nhân do đâu?
4kg, số cân nặng có lẽ khiến bất cứ mẹ bầu nào cũng phải giật mình. Thực tế, trẻ sơ sinh hiện có cân nặng trung bình rơi vào khoảng 3 đến 3,5kg. Trẻ sinh ra, cân nặng trên 3,5kg được đánh giá là to hơn so với mức bình thường.
Thai nhi trong bụng mẹ có cân nặng ước tính vượt ngưỡng 3 đến 3,5kg được gọi là thai to
Tình trạng thai to có thể đến từ rất nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, chủ yếu những nguyên nhân này đều bắt đầu từ những yếu tố sau:
– Thể trạng, sức khỏe của người mẹ: Những mẹ bầu có thể trạng tốt, khung người to, đậm,
– Lần mang thai: Thực tế cho thấy, con rạ thường có cân nặng lớn hơn lần trước.
– Bệnh lý mà người mẹ gặp phải: Với những mẹ bầu có cân nặng thay đổi đột ngột, mắc bệnh lý tiểu đường thai kỳ, trường hợp thai to hoàn toàn có thể xảy ra.
2. Đẻ thường 4kg liệu có nên không? Hệ quả ra sao?
Hiện nay, không ít trường hợp thai phụ gặp tình trạng thai to. Bởi vậy, các mẹ thường băn khoăn, lo lắng không rõ liệu tình trạng của bản thân có cho phép đẻ thường hay không.
2.1. Đẻ thường 4kg liệu có nên không?
Việc sinh nở cần phải cân nhắc kỹ lưỡng và được nhận chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Thông thường, các mẹ sẽ lựa chọn đẻ thường vì vô vàn lợi ích của nó. Đẻ thường không những có lợi cho quá trình phục hồi của mẹ, hạn chế được những biến chứng hậu sản mà còn giúp cải thiện, nâng cao khả năng miễn dịch của thai nhi, tốt cho hệ hô hấp thể chất của bé.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, thai phụ buộc phải nhận chỉ định đẻ mổ để đảm bảo an toàn cho thai nhi. Một trong những trường hợp được cân nhắc chỉ định sinh mổ là thai to, cân nặng lớn hơn mức trung bình.
Trên thực tế, đa phần những trường hợp thai từ 3,5kg trở lên đều không thể sinh thường được. Tuy nhiên, có những trường hợp thai to, thai nặng tới 4kg vẫn có thể đẻ thường. Điều này chủ yếu phụ thuộc vào tiên lượng về mức độ phù hợp với ca sinh mà bác sĩ đưa ra sau quá trình quan sát, quản lý thai kỳ cho mẹ bầu. Dựa trên kết quả theo dõi thai kỳ, khám thai định kỳ, tiền sử, tình trạng sức khỏe người mẹ, độ tương xứng của khung chậu,… mà có thể nhận chỉ định sinh thường nếu đảm bảo đủ các tiêu chí an toàn.
Đa phần những trường hợp thai từ 3,5kg trở lên đều không nên sinh thường bởi quá trình sinh, thai phụ và thai nhi đều có thể gặp nguy hiểm
Thế nhưng, để an toàn nhất, việc đẻ thường 4kg là không nên và vẫn cần chỉ định sinh mổ lấy thai. Theo các bác sĩ chuyên khoa, việc cố gắng đẻ thường qua ngả âm đạo khi thai quá to có thể dẫn đến nhiều hệ lụy khó lường, khiến cho thai phụ và thai nhi gặp nguy hiểm trong quá trình sinh
2.2. Thai phụ đẻ thường 4kg, hệ quả ra sao?
Thai to, mẹ cố gắng đẻ thường, hệ quả trong quá trình sinh nở sẽ rất khó lường:
– Thời gian chuyển dạ, sổ thai kéo dài hơn bình thường do thai nhi quá to so với độ mở của tử cung.
– Với lực chèn ép, lực đẩy từ tử cung, áp suất buồng tử cung của mẹ, thai càng to càng dễ bị chấn thương trong quá trình chuyển dạ, đặc biệt là các chấn thương về xương, hộp sọ.
– Trong quá trình sổ thai, bé có nguy cơ bị ngạt, thiếu oxy.
– Bé dễ bị kẹt vai, mẹ sinh khó, ảnh hưởng tới một vài dây thần kinh ở vai và cánh tay của bé và khiến cho vùng chậu của mẹ tổn thương nghiêm trọng.
Đẻ thường 4kg, em bé có thể bị ngạt, bị chấn thương do áp lực khi đi qua khung chậu của mẹ
Ngoài ra, với thai to, cân nặng vượt chuẩn, trong quá trình chuyển dạ, các mẹ có thể gặp phải tình trạng: Vỡ, tổn thương tử cung, băng huyết hậu sản, rách tầng sinh môn, tổn thương vùng đáy chậu, đau xương sống, són tiểu,…
Thai nhi “quá cân”, trong quá trình được đẩy, sổ ra ngoài, có thể bị: Chấn thương ở những vị trí như đầu, tay, vai, xương đòn khi bác sĩ sử dụng dụng cụ đỡ sinh, hạ đường huyết sau sinh, hô hấp khó khi hít phải phân su trong quá trình mẹ chuyển dạ, nguy cơ béo phì cao,…
3. Mẹ bầu thai to, đẻ thường 4kg, cần được phục hồi sau sinh như thế nào?
Trong thai kỳ, thai phát triển nhanh, thai to khiến cho khung chậu, vùng bụng và phần cột sống của mẹ cũng từ đó mà thay đổi khá nhanh. Vì vậy, sau sinh, khi cơ thể đã được giải phóng khỏi những áp lực, sự chèn ép của thai to, vùng lưng, sàn chậu và phần bụng của sản phụ cũng cảm thấy đau hơn do trạng thái của chúng lại tiếp tục thay đổi. Để vượt qua khoảng thời gian này, mẹ cần được chăm sóc, phục hồi chức năng sau sinh cẩn thận, chu đáo.
Để phục hồi sau đẻ thường thai to, đẻ thường 4kg, các mẹ cần lưu ý đến việc:
– Kiểm soát tốt cơn đau dạ con, đau lưng, vai cổ hay chân.
– Điều chỉnh lại tư thế cho cân bằng, đồng thời dần cải thiện khung chậu, cột sống.
– Tập luyện để cơ sàn chậu được kéo giãn, phục hồi nhịp thở, tư thế và cơ bụng.
– Xây dựng chế độ ăn uống tỉ mỉ, cẩn thận, đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho mẹ và bé.
– Phục hồi đường tiết niệu, hạn chế tình trạng tiểu không tự chủ, són tiểu, đau khi tiểu tiện.
– Kiêng giữ trong việc quan hệ tình dục để đảm bảo tử cung, vùng sàn chậu được ổn định, phục hồi sau sinh tốt nhất, hạn chế biến chứng sa tử cung, đau cột sống, nhiễm trùng,…
Sau sinh, các mẹ cần được chăm sóc cẩn thận, cần được kiểm tra kỹ vùng chậu do mang thai, sinh con quá cân
Trên đây là những điều cần biết nếu mẹ mong muốn đẻ thường 4kg. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, tình trạng thai to tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ nguy hiểm. Mẹ bầu cần thực hiện thăm khám, quản lý thai kỳ theo kế hoạch của bác sĩ chuyên khoa, từ đó có thể yên tâm, chủ động hơn trong việc lựa chọn phương án sinh nở phù hợp, an toàn.
Các mẹ sẽ được theo dõi thai kỳ, dựa vào kết quả theo dõi quá trình thay đổi cân nặng, siêu âm xác định kích thước thai nhi, các xét nghiệm tiền sản, bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán chính xác tình trạng cân nặng của thai có đang vượt chuẩn hay không. Qua đó, bác sĩ cũng sẽ đưa ra tiên lượng, phương án sinh phù hợp nhất dành cho từng mẹ bầu.
Việc thăm khám, quản lý thai kỳ có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt với mục đích đưa ra phương án sinh nở chính xác. Mẹ bầu nên lựa chọn một địa chỉ chăm sóc Sản khoa uy tín để bắt đầu ngay kế hoạch theo dõi thai kỳ ngay từ giờ, tránh mất kiểm soát để thai quá to, gây cản trở cho quá trình “vượt cạn”.
|
thucuc
| 1,440
|
Đau lưng do giãn dây chằng có nguy hiểm không? Điều trị thế nào?
Đau lưng do giãn dây chằng là vấn đề thường gặp chủ yếu do vận động sai tư thế gây ra khiến người bệnh bị đau đớn khó chịu. Vậy đau lưng do giãn dây chằng có nguy hiểm không? Làm sao trị hiệu quả? Cách phòng ngừa như thế nào? Cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé!
Đau lưng do giãn dây chằng có nguy hiểm không?
Đau lưng do giãn dây chằng là hiện tượng thường gặp ở nhiều người.
Khi dây chằng cột sống bị tổn thương gây đau lưng cấp có 2 tình huống có thể xảy ra:
+ Nếu tổn thương nhẹ, bệnh nhân bị hạn chế vận động, bệnh không nguy hiểm, có thể tự khỏi sau vài ngày.
+ Nếu tổn thương nặng hoặc điều trị không đúng bệnh sẽ diễn biến nặng thêm, dễ để lại do di chứng đau lưng mãn tính hoặc đau tái phát.
Điều trị đau lưng do giãn dây chằng bằng cách nào?
Đau lưng do giãn dây chằng có thể do tư thế vận động sai hoặc cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác vì vậy muốn biết điều trị đau lưng do giãn dây chằng bằng cách nào, người bệnh nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám xác định nguyên nhân và chỉ định điều trị bệnh hiệu quả. Bên cạnh đó bạn có thể áp dụng các phương pháp hỗ trợ như:
– Chườm lạnh vùng đau từ 20- 30 phút. Có tác dụng co mạch tại chỗ và giảm sưng đau. Hoặc chườm nóng tại vùng đau. Có thể thực hiện các động tác như xoa, bóp, day, đấm, chặt nhẹ nhàng hai bên cột sống khoảng 30 phút sẽ có tác dụng kích thích sự lưu thông của hệ thống bạch huyết, từ đó giảm viêm nhiễm.
Dùng là ngải cứu chườm vùng đau lưng có hiệu quả giảm đau nhanh chóng.
– Chườm nóng tại vùng đau: Cách làm: Lấy 100gam ngải cứu hoặc 100g gừng củ (có thể dùng cả hai loại cùng lúc) đem giã nhỏ, cho thêm 50-100ml dấm gạo hoặc rượu trắng , sào thật nóng, cho vào túi nilon, dồn cho không khi ra hết, lấy nịt cao su buộc túi nilon lại, tạo thành túi chườm nóng.
– Nằm ngửa thả lỏng người là tư thế tốt cho người bị đau lưng do giãn dây chằng, không nằm giường có đệm mềm để tránh đè ép vào mạch máu và cơ. Cần chú ý giữ cong sinh lý cột sống, đầu, vai, mông, gót chân chạm giường.
Phòng ngừa đau lưng do giãn dây chằng
Khám chuyên khoa cơ xương khớp khi có triệu chứng đau lưng.
Muốn dự phòng đau lưng cấp do giãn dây chằng cột sống cần lưu ý: Không vận động xoay vặn người đột ngột, không mang vác vật nặng quá sức. Khi nhấc vật nặng khỏi mặt đất cần chọn tư thế phù hợp, không cúi người, khom lưng khi nhấc vật nặng vì cúi khom lưng nhấc vật nặng dễ làm dây chằng cột sống bị tổn thương.
Thăm khám chuyên khoa cơ xương khớp định kỳ để sớm phát hiện sớm các vấn đề xương khớp và điều trị hiệu quả càng sớm càng tốt.
|
thucuc
| 565
|
[Giải đáp] Tán sỏi ngoài cơ thể có nguy hiểm không?
Tán sỏi ngoài cơ thể có nguy hiểm không là thắc mắc của nhiều bệnh nhân khi điều trị với kỹ thuật này. Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời hợp lý nhất nhé.
1. Tán sỏi ngoài cơ thể là gì?
Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp điều trị áp dụng với sỏi đường tiết niệu, trong đó sỏi thận và sỏi niệu quản là hai loại sỏi được đánh giá điều trị hiệu quả nhất. Đây được coi là phương pháp không xâm lấn, không đau và nhanh hồi phục hơn so với các kỹ thuật điều trị sỏi khác. Do đó, hiện nay phương pháp này đã trở thành sự lựa chọn hàng đầu cho rất nhiều bệnh nhân.
Kỹ thuật này sử dụng sóng xung kích từ máy tán sỏi được điều chỉnh theo công suất phù hợp, tập trung vào nơi viên sỏi đang cư trú và tán vỡ sỏi thành nhiều mảnh vụn sỏi nhỏ. Sau đó các vụn sỏi sẽ được đào thải ra ngoài khi bệnh nhân đi tiểu.
Là phương pháp được nhiều bác sĩ và bệnh nhân lựa chọn để thay thế cho mổ mở truyền thống, tuy nhiên không phải bệnh nhân nào mắc bệnh sỏi cũng có thể sử dụng phương pháp này. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng riêng của từng bệnh nhân dựa vào: tình trạng sỏi, vị trí của viên sỏi, kích thước của sỏi, tình trạng của hệ tiết niệu, các bệnh lý nền… để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Đối với Tán sỏi ngoài cơ thể, trường hợp bệnh nhân được chỉ định điều trị bao gồm:
– Sỏi thận <1.5cm
– Sỏi niệu quản ⅓ trên nằm ở vị trí sát bể thận và có kích thước < 1cm
Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng không gặp phải một số bệnh lý nền hoặc dị dạng đường niệu như:
– Người bệnh bị chứng máu khó đông hoặc đang uống thuốc chống đông máu.
– Người bệnh không thể gây mê toàn thân.
– Người bệnh bị viêm đường tiết niệu chưa điều trị dứt điểm.
– Người bệnh bị suy thận cấp và mạn tính.
– Người bệnh bị hẹp niệu quản hoặc niệu quản bị gấp khúc, dị dạng hệ tiết niệu không đặt được máy nội soi.
– Người bệnh mắc phải một số bệnh lý nội khoa nặng, phình động mạch chủ, suy thận cấp hoặc mạn tính…
2. Tại sao nên tán sỏi ngoài cơ thể?
Với nhiều ưu điểm vượt trội, Tán sỏi ngoài cơ thể giúp bệnh nhân khắc phục được nhiều nhược điểm so với phương pháp điều trị truyền thống, giúp người bệnh điều trị sỏi nhẹ nhàng, êm ái, hồi phục nhanh nhất có thể.
Không đau, không mổ
Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp tán sỏi không can thiệp phẫu thuật đến cơ thể. Phương pháp này chỉ sử dụng sóng xung kích hội tụ vào viên sỏi và tán vỡ sỏi, sóng xung kích hoàn toàn không gây hại đến sức khỏe con người. Nhờ vậy, kỹ thuật này cũng không làm ảnh hưởng hay tổn thương đến các cơ quan trong cơ thể. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cũng không có cảm giác khó chịu, đau đớn, bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo trong suốt thời gian tán.
Thời gian nhanh chóng
Không chỉ tiết kiệm thời gian và chi phí với thời gian điều trị chỉ từ 30-45 phút. Sau tán sỏi ngoài cơ thể bệnh nhân cũng có thể được xuất viện ra về sau khi theo dõi tại viện 30-40 phút tùy thuộc vào tình trạng sỏi. Bệnh nhân có thể sinh hoạt như bình thường sau khi về nhà mà không cần lưu viện lâu.
Hiệu quả tốt, tỉ lệ sạch sỏi cao
Tỉ lệ sạch sỏi cao của phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể
Trong quá trình điều trị, màn hình với độ phân giải cao sẽ chiều toàn bộ hệ tiết niệu của người bệnh. Nhờ đó, các bác sĩ có thể bao quát được tình trạng sỏi, điều trị triệt để, tránh bỏ sót sỏi.
Hạn chế biến chứng, bảo vệ chức năng các bộ phận trong cơ thể
Sau khi thực hiện tán sỏi ngoài cơ thể, do không can thiệp dao kéo nên người bệnh không đau, không chảy máu nên hạn chế được nguy cơ gặp phải biến chứng sau phẫu thuật như: chảy máu, nhiễm trùng… Đồng thời, tác động điều trị của sóng xung kích không gây hại đến cơ thể, do đó bảo toàn được chức năng các bộ phận “toàn vẹn”.
Không cần dùng thuốc dài ngày
Đối với tán sỏi ngoài cơ thể nói riêng và tán sỏi nói chung,người bệnh rất ít khi cần sử dụng nhiều thuốc. Người bệnh không cần dùng thuốc kéo dài, sau khoảng 2-3 tuần sau điều trị, người bệnh đi tiểu ra hết vụn sỏi, người bệnh chỉ cần đi tái khám để bác sĩ theo dõi tình trạng đào thải sỏi và tái phát sỏi nếu có.
3. Điều trị tán sỏi ngoài cơ thể có gây nguy hiểm gì không?
Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp hàng ngàn bác sĩ và bệnh nhân lựa chọn để điều trị. Bởi không chỉ là một phương pháp điều trị hiệu quả, thay thế mổ mở truyền thống mà phương pháp này còn đảm bảo độ an toàn cao.
Hiện nay, máy tán sỏi công nghệ đời mới đột phá lên tới 3000 nhịp xung kích để không gây bất kì tác hại đến cơ thế. Dàn máy tán đời mới với độ ồn siêu nhỏ, khiến chuyến đi điều trị sỏi của bệnh nhân nhẹ nhàng như đi “nghỉ dưỡng”. Trên cả nước đã có hàng ngàn bệnh nhân đã điều trị thành công sỏi tiết niệu, đặc biệt là sỏi thận, sỏi niệu quản.
Dàn máy tán sỏi ngoài cơ thể công nghệ cao
Bên cạnh đó, người bệnh cần lưu ý sau khi tán sỏi ngoài cơ thể, bệnh nhân nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt là một số thói quen sinh hoạt như sau:
– Uống nhiều nước hơn mỗi ngày: Người bệnh nên uống mỗi ngày 2.5 – 3 lít nước để sỏi dễ dàng trôi theo đường tiểu ra ngoài, đồng thời cũng giảm tối đa nguy cơ tái phát sỏi vì nước tiểu cô đặc do uống ít nước.
– Lưu tâm đến màu sắc và vụn sỏi trong nước tiểu sau tán: Sau khi điều trị tán sỏi, bệnh nhân có thể đi tiểu ra máu nhạt do vụn sỏi đào thải cùng nước tiểu. Đồng thời, cũng cần lưu ý đến tình trạng vụn sỏi trôi ra ngoài theo đường tiểu, trường hợp không nhận thấy vụn sỏi trôi theo nước tiểu thì cần báo lại với bác sĩ chuyên khoa. Tình trạng đi tiểu ra máu nhạt sẽ tự khỏi sau vài ngày, đây là tình trạng hoàn toàn bình thường, bệnh nhân không cần lo lắng quá nhiều.
– Khoảng 7-10 ngày sau khi thực hiện tán sỏi, bệnh nhân cần tái khám với bác sĩ để theo dõi hiệu quả sau tán, tỉ lệ đào thoát của nước tiểu.
|
thucuc
| 1,243
|
Khám nam khoa bao nhiêu tiền, khám gồm những gì?
Khám nam khoa bao nhiêu tiền là vấn đề được rất nhiều nam giới quan tâm. Bên cạnh việc giải đáp thắc mắc của nam giới, bài viết dưới đây cũng sẽ cung cấp những thông tin cần biết về khám nam khoa.
1. Lý do nam giới nên khám nam khoa
Khám nam khoa là hoạt động kiểm tra, thăm khám bộ phận sinh dục của nam giới nhằm chẩn đoán và phát hiện chính xác những bệnh lý nam khoa phổ biến. Việc phát hiện bệnh sớm có ý nghĩa vô cùng quan trọng, bởi nếu để lâu không điều trị, bệnh sẽ chuyển biến xấu gây nguy hại tới sức khỏe, thậm chí có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
Bên cạnh đó, trong quá trình khám, bệnh nhân cũng sẽ được giải đáp cách vệ sinh, cách chăm sóc bộ phận sinh dục đúng hướng để tránh tình trạng viêm nhiễm hay phương pháp phòng tránh bệnh lây qua đường quan hệ tình dục.
Khám nam khoa quan trọng là vậy, tuy nhiên thực tế lại có rất nhiều nam giới vì chưa nhận thức được tầm quan trọng hay còn đang ngại ngùng mà chưa thực hiện thăm khám. Đây dường như cũng là một trong những nguyên nhân khiến tỷ lệ nam giới mắc bệnh nam khoa tăng cao. Theo các chuyên gia đầu ngành, nam giới nên khám nam khoa theo định kỳ 6 tháng/ lần để bảo vệ sức khỏe sinh sản đồng thời có thể nâng cao đời sống tình dục.
Nam giới cần chủ động khám nam khoa định kỳ 6 tháng/ lần để đảm bảo sức khỏe sinh sản
2. Khám nam khoa là khám những gì?
Trên thực tế, khám nam khoa không chỉ đơn giản là khám cơ quan sinh dục nam mà còn bao gồm nhiều danh mục thăm khám khác nhau như: Kiểm tra tổng quát, tìm kiếm dấu hiệu bệnh lý, siêu âm, xét nghiệm nam khoa, các danh mục thăm khám cụ thể bao gồm:
2.1. Kiểm tra sức khỏe tổng quát
Với bước kiểm tra sức khỏe tổng quát, nam giới được đo các chỉ số sức khỏe cơ thể như là: Chiều cao, cân nặng, huyết áp, tim mạch đồng thời thực hiện các xét nghiệm như xét nghiệm máu, dịch niệu đạo, nước tiểu. Những xét nghiệm này sẽ giúp cho bác sĩ nắm được tình trạng chung của nam giới, đồng thời có thể sàng lọc bệnh lý ở cơ quan sinh dục nam, đặc biệt là các loại bệnh viêm nhiễm hoặc bệnh lý xã hội lây truyền qua quan hệ tình dục.
2.2. Kiểm tra bộ phận sinh dục
Thông qua việc kiểm tra bên ngoài bộ phận sinh dục và tinh hoàn, bác sĩ có thể chẩn đoán và phát hiện những dấu hiệu sớm của các loại bệnh lý như: Mụn rộp sinh dục; khối u sinh dục; sưng viêm ở dương vật, bao quy đầu; các tổn thương, viêm loét da sinh dục…
Kiểm tra bộ phận sinh dục là một trong những bước thăm khám quan trọng giúp bác sĩ phát hiện những dấu hiệu sớm của các loại bệnh lý nghiêm trọng
2.3. Một số xét nghiệm nam khoa cần thiết
Đây có thể nói là danh mục quan trọng nhất trong quy trình khám nam khoa, phản ánh trực tiếp sức khỏe sinh sản và khả năng sinh lý ở nam giới. Thông thường, một số xét nghiệm bắt buộc phải thực hiện bao gồm:
– Xét nghiệm và phân tích tinh dịch: Dựa trên mẫu tinh dịch thu thập được, kỹ thuật viên sẽ tiến hành phân tích, kiểm tra và đánh giá số lượng cũng như chất lượng của tinh trùng.
– Xét nghiệm đánh giá hormone sinh dục nam: Việc đánh giá các hormone sinh dục nam bao gồm Testosterone và các hormone ảnh hưởng đến chức năng sinh dục nam giới khác sẽ giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân gây rối loạn sinh tinh hay rối loạn chức năng tình dục nếu có.
– Siêu âm bìu nhằm phát hiện sớm các vấn đề ở tinh hoàn.
3. Khám nam khoa bao nhiêu tiền?
– Tình trạng sức khỏe
Với những nam giới xuất hiện những triệu chứng bệnh hoặc sức đề kháng yếu, bác sĩ sẽ cần khám trên phạm vi rộng cũng như thực hiện nhiều xét nghiệm. Đồng thời thời gian thăm khám, kiểm tra cũng sẽ lâu hơn. Chính vì vậy, chi phí khám cũng sẽ tăng lên so với những trường hợp khác là điều dĩ nhiên. Như vậy có thể thấy, tình trạng sức khỏe cũng là một yếu tố chi phối tới giá khám nam khoa.
– Nhu cầu của bệnh nhân
Với mỗi gói khám nam khoa thì sẽ bao gồm các danh mục và chi phí khác nhau. Gói cơ bản thì chi phí thường thấp hơn các gói khám chuyên sau hoặc có dịch vụ riêng. Chính vì vậy, việc chi phí khám nam khoa cũng phụ thuộc theo nhu cầu của bệnh nhân muốn lựa chọn gói khám nào, thực hiện xét nghiệm nào.
Bên cạnh đó, chi phí khám nam khoa bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào một số yếu tố như: Dịch vụ chăm sóc bệnh nhân, hay phương pháp điều trị trong trường hợp bệnh nhân cần được điều trị ngay.
Hi vọng qua bài viết trên, các bạn đã được giải đáp thắc mắc khám nam khoa bao nhiêu tiền cũng như những bước thăm khám cần thiết. Để kiểm soát tốt sức khỏe của mình, tốt hơn hết nam giới nên chủ động khám nam khoa theo định kỳ 6 tháng/lần.
|
thucuc
| 973
|
Công dụng thuốc Begacef
Begacef có thành phần chính là Cefradine và Arginine, thuộc nhóm thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ đầu tiên. Thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng nguyên nhân do vi khuẩn gây ra ở đường hô hấp và tiết niệu, trên da và các mô mềm.
1. Bgacef là thuốc gì?
Begacef có thành phần chính là Cefradine, Arginine tương ứng với hàm lượng 1000mg và 0,48g. Thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, kháng virus, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm. Begace được bác sĩ chỉ định sử dụng trong việc điều trị các bệnh như:Nhiễm trùng đường hô hấp như bệnh viêm amidan , viêm họng và viêm phổi thùy nguyên nhân do liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A và S. pneumoniae.Viêm tai giữa nguyên nhân do vi khuẩn liên cầu tan huyết beta nhóm A, S. pneumoniae , H. influenzae và tụ cầu.Nhiễm trùng da và cấu trúc da do tụ cầu do vi khuẩn nhạy cảm với penicillin và kháng penicillin và liên cầu tan huyết beta.Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt do các dòng vi khuẩn như E. coli , P. mirabilis và Klebsiella gây ra.Nhiễm trùng da và cấu trúc da, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường niệu không biến chứng.Điều trị bệnh nhiễm trùng đường niệu nặng như bệnh viêm tuyến tiền liệt và viêm phổi thùy.Điều trị bệnh nhiễm trùng niệu sinh dục vi khuẩnĐiều trị bệnh viêm phúc mạc. Cơ chế hoạt động:Thành phần chính efradine là một kháng sinh nhóm cephalosporin, là một loại kháng sinh beta-lactam. Bằng cách liên kết với các protein liên kết penicilin cụ thể (PBPs) nằm bên trong thành tế bào vi khuẩn, ức chế giai đoạn thứ ba và giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn và ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh.
2. Liều lượng và cách dùng
Cách dùng: Thuốc được điều chế và đóng gói dưới dạng bột pha dung dịch tiêm, được sử dụng để tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch.Liều lượng:Liều thuốc dành cho người lớn:Trong điều trị bệnh nhiễm trùng xương: Tiêm tĩnh mạch với 1 g x 4 lần/ngày.Trong điều trị bệnh nhiễm trùng hô hấp, da và mô mềm, tiết niệu: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da 1 g x 2 lần/ngày.Trong điều trị bệnh nhiễm trùng huyết tổng liều 8g/ngày.Liều thuốc dành cho trẻ em: Áp dụng liều lượng là 50 - 100 mg/kg/ngày, chia 4 lần.Liều thuốc dành cho người bị bệnh suy thận: Cần điều chỉnh liều theo mức độ thanh thải creatinin- Cl. Cr.Chống chỉ định:Không sử dụng thuốc này nếu người bệnh bị dị ứng với cephradine hoặc với các kháng sinh tương tự như Ceftin, Cefzil, Keflex, Omnicef và những thuốc khác.Không nên dùng thuốc ở những bệnh nhân bị dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với penicillin, bệnh nhân suy thận nặng, tiền sử dị ứng: hen, phát ban, mề đay.
3. Tác dụng phụ của thuốc Bgacef
Một số tác dụng phụ nhẹ trong quá trình điều trị với thuốc bao gồm: Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy nhẹ; cứng hoặc căng cơ; đau khớp; chóng mặt; cảm thấy bồn chồn hoặc hiếu động; mùi vị bất thường, ăn không ngon miệng; ngứa nhẹ hoặc phát ban da; hoặc tiết dịch âm đạo.Tác dụng phụ nghiêm trọng hơn bao gồm có: Tiêu chảy ra nước hoặc có máu; sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm; tức ngực, chảy máu bất thường; co giật, da xanh xao hoặc vàng vọt, nước tiểu sẫm màu, sốt, lú lẫn hoặc suy nhược; vàng da (vàng da hoặc mắt); phát ban da, bầm tím, ngứa ran nghiêm trọng, tê, đau, yếu cơ; sốt, đau họng và nhức đầu với phát ban da đỏ, phồng rộp nghiêm trọng; hoặc tăng cảm giác khát nước, chán ăn, sưng phù, tăng cân, cảm thấy khó thở, đi tiểu ít hơn bình thường.Phản ứng phụ hiếm khi gặp như: Gây rối loạn huyết học, tăng men gan, tăng nguy cơ mắc bệnh suy thận, viêm đại tràng giả mạc, viêm phổi mô kẽ, bội nhiễm.
4. Thận trọng khi dùng thuốc Bgacef
Trước khi dùng Begacef hãy đảm bảo thông báo với bác sĩ biết tiền sử bị phản ứng dị ứng với bất kỳ loại kháng sinh nào khác.Trước khi sử dụng thuốc chứa thành phần cephradine, hãy cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào (đặc biệt là penicillin) hoặc nếu bạn bị bệnh thận, tiểu đường hoặc tiền sử các vấn đề về đường ruột.Người bệnh cần tuân thủ thời gian điều trị do bác sĩ chỉ định, không tự ý ngưng sử dụng thuốc ngay cả khi bệnh đã có dấu hiệu thuyên giảm. Thành phần thuốc Cephradine sẽ không có công dụng hiệu quả trong điều trị nhiễm vi-rút như cảm lạnh thông thường hoặc cúm.Đối với phụ nữ mang thai: Thuốc Begacef thuộc nhóm thuốc loại B - trong vài nghiên cứu cho thấy thuốc không có hại cho thai nhi. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho mẹ bầu và thai nhi người bệnh cần cho bác sĩ biết nếu mình đang mang thai hoặc dự định có thai trong thời gian điều trị.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Thành phần chính Cephradine có khả năng bài tiết, đi vào sữa mẹ vậy nên thuốc có thể có nguy cơ gây hại cho em bé. Do đó hãy báo với bác sĩ nếu người bệnh cần sử dụng thuốc trong trường hợp cần thiết.
5. Tương tác thuốc
Tương tác với thành phần Cefradine. Abacavir: Cefradine có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Abacavir, điều này có thể dẫn đến nồng độ trong huyết thanh cao hơn.Abciximab: Hiệu quả điều trị của Abciximab có thể bị giảm khi dùng kết hợp với Cefradine.abemaciclib: Sự chuyển hóa của Abemaciclib có thể được tăng lên khi kết hợp với Cefradine.Aceclofenac: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của độc tính trên thận có thể tăng lên khi Cefradine được kết hợp với Aceclofenac.Acetaminophen: Cefradine có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Acetaminophen, dẫn đến nồng độ trong huyết thanh cao hơn. Axit acetylsalicylic: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của độc tính trên thận có thể tăng lên khi Acetylsalicylic acid được kết hợp với Cefradine.Acetazolamide : Có thể làm tăng tốc độ bài tiết của Cefradine, điều này có thể làm giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh và có khả năng làm giảm hiệu quả. Axit alendronic: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của độc tính trên thận và hạ calci huyết có thể tăng lên khi Cefradine được kết hợp với axit Alendronic.Alclofenac: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của độc tính trên thận có thể tăng lên khi Cefradine được kết hợp với Alclofenac.Alteplase: Hiệu quả điều trị của Alteplase có thể giảm khi dùng kết hợp với Cefradine. Amlodipine: Chuyển hóa của Amlodipine có thể được tăng lên khi kết hợp với Cefradine.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Bgacef, người bệnh trước khi dùng cần nắm rõ thông tin và thực hiện theo đúng chỉ định để có được kết quả điều trị tốt nhất.
|
vinmec
| 1,234
|
Cách tập cho bé ngủ riêng hiệu quả
Giấc ngủ của trẻ đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển thể chất và trí tuệ. Việc cho trẻ ngủ riêng có thể giúp hình thành tính tự lập từ sớm. Tuy nhiên “trẻ mấy tuổi thì sẽ ngủ riêng?” và “cách tập cho trẻ ngủ riêng như thế nào để đạt hiệu quả?” chính là vấn đề thách thức các bậc làm cha mẹ.
1. Lý do nên cho trẻ ngủ riêng
Tập cho bé ngủ riêng có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe, đồng thời hình thành những thói quen tốt:Tập cho bé ngủ riêng giúp giảm nguy cơ tử vong sơ sinh: Các nghiên cứu tại Anh đã chỉ ra rằng, việc cho trẻ ngủ riêng sẽ hạn chế nguy cơ đột tử ở trẻ sơ sinh. Trên thực tế, có tới hơn 1/2 trường hợp trẻ tử vong do bị mẹ đè và gây ngạt thở.Tập cho bé ngủ riêng sẽ giúp dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn: Khi trẻ ngủ chung cùng với cha mẹ có thể hình thành một số thói quen không tốt như đòi ăn lúc nửa đêm hoặc quấy khóc. Đặc biệt, cha mẹ cũng có thể là nguyên nhân làm ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ. Những điều này sẽ khiến trẻ khó ngủ hơn, thậm chí không có thói quen tự ngủ hoặc khó ngủ lại nếu bị tỉnh giấc vào ban đêm. Chính vì thế, nếu được cho ngủ riêng thì trẻ có thể rèn thói quen tự ru mình vào giấc ngủ và ngủ sâu giấc hơn. Thời gian ngủ đúng và đều đặn sẽ giúp trẻ hình thành đồng hồ sinh học ngay từ khi còn nhỏ. Cho trẻ ngủ riêng sẽ giúp hình thành thói quen tự lập khi lớn lên.Khi trẻ ngủ riêng có thể giúp tránh được các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến tâm lý: Nếu ngủ chung với cha mẹ, có thể một lúc nào đó trẻ sẽ bắt gặp những tình huống không tốt cho sự phát triển tâm sinh lý của mình như: Cha mẹ cãi nhau, hành vi bạo lực gia đình... Những hình ảnh này nếu trẻ chứng kiến nhiều thì sẽ ăn sâu vào tâm trí và ảnh hưởng đến phát triển tâm lý sau này. Một số trẻ có thể xảy ra những chấn động tâm lý không hề nhỏ.
Tập cho bé ngủ riêng có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe
2. Thời điểm thực hiện cho trẻ ngủ riêng
Lựa chọn thời điểm cho trẻ ngủ riêng sẽ phụ thuộc vào từng cá nhân. Nếu trẻ hợp tác thì cha mẹ có thể cho trẻ ngủ riêng ngay từ khi còn nhỏ. Trong trường hợp mà trẻ lớn rồi vẫn chưa chịu ra ngủ riêng thì cha mẹ cũng cần có các biện pháp thuyết phục. Cha mẹ không nên cho trẻ ngủ riêng quá muộn, nhất là sau 3 tuổi. Bởi vì, ở thời kỳ này, trẻ đã có khả năng phân biệt giới tính, nếu vẫn tiếp tục ngủ với cha mẹ thì có thể sẽ gặp những hoàn cảnh thật trớ trêu. Ở Việt Nam, việc cho trẻ ngủ riêng khi được 3 tuổi sẽ gặp rất nhiều khó khăn, có thể dẫn đến lo lắng và sợ hãi. Mặc dù thế, cha mẹ vẫn nên tìm các thuyết phục, đồng thời cũng trấn an để trẻ có thể tự ngủ riêng khi được khoảng 4 đến 6 tuổi.Thời gian cho trẻ ngủ riêng sớm nhất có thể bắt đầu từ 4 đến 6 tuần tuổi. Khi đó cha mẹ có thể sử dụng nôi hoặc giường riêng để trẻ có thể ngủ 1 mình mà vẫn có thể quan sát được sự an toàn của con.
3. Cách tập cho trẻ ngủ riêng một cách hiệu quả
Cách tập cho bé ngủ riêng khá quan trọng và quyết định nhiều đến sự thành công hay thất bại của việc làm này. Cha mẹ có thể bổ sung những bí kíp để có thể tìm ra cách cho trẻ ngủ riêng được hiệu quả mà vẫn giữ được hòa khí trong gia đình: Cha mẹ hãy tập cho bé ngủ riêng từ lúc còn rất nhỏ: Thực tế thì nếu để 1 em bé quá nhỏ ngủ riêng có thể khiến cho cha mẹ cảm thấy lo lắng và suy nghĩ rất nhiều. Tuy nhiên về lâu dài thì đó lại quyết định đúng đắn giúp trẻ có thể ngủ riêng 1 cách thoải mái nhất. Cha mẹ hãy dùng lời nói dịu dàng và có lý lẽ để thuyết phục trẻ ngủ riêng: Đối với trẻ em, việc sử dụng những lời nói mang tính chất khiển trách hay tiêu cực có thể khiến cho việc trao đổi ngôn ngữ trở nên khó khăn, thậm chí trẻ có thể có những phản ứng thái quá. Để trẻ có thể tự nguyện ra ngủ riêng thì cha mẹ hãy sử dụng lời nói nhẹ nhàng và có lý để thuyết phục. Đồng thời hướng dẫn cho trẻ cách thực hiện đạt hiệu quả nhất. Cha mẹ dạy cho trẻ rèn luyện tính độc lập: Nếu không có cha mẹ bên cạnh mà trẻ không thể tự ngủ được thì cần phải có kế hoạch cụ thể từng bước để rèn luyện lại tính độc lập cho con. Chẳng hạn cha mẹ có thể đồng ý và ngồi trên giường để trẻ ngủ, sau đó, sẽ từ từ di chuyển đến ngồi ở 1 chiếc ghế hoặc 1 vị trí nào đó trong phòng, cuối cùng có thể đi ra khỏi phòng hoàn toàn khi trẻ đã ngủ say. Cha mẹ tập cho trẻ ngủ riêng nhưng không được nóng vội: Ra ngủ riêng được xem là bước ngoặt lớn đối với trẻ. Để trẻ quen dần với hoạt động này, cha mẹ hãy thực hiện từ từ và tốc độ sẽ tùy thuộc vào khả năng của con. Có thể sẽ mất khoảng vài tuần để thuyết phục trẻ thực hiện việc này. Nếu quá nóng vội thì mọi nỗ lực cho trẻ ngủ riêng có thể sẽ bị thất bại. Cha mẹ giúp trẻ duy trì thói quen ngủ riêng.Đôi khi cha mẹ cũng có thể khuyến khích trẻ ngủ riêng bằng cách chiều một vài sở thích nhỏ của chúng.Nói chuyện với trẻ về vấn đề trẻ ngủ riêng từ sớm. Điều này có thể giúp trẻ có thời gian để chuẩn bị tâm lý và sẵn sàng tham gia hoạt động này. Cha mẹ cũng cần phải tìm hiểu những nỗi sợ hãi của trẻ trong trường hợp ngủ riêng và xoa dịu chúng. Mọi nỗi sợ hãi sẽ khiến việc ngủ riêng của trẻ trở nên khó khăn hơn.Cha mẹ luôn luôn thể hiện yêu thương và quan tâm tới trẻ. Đa số trẻ đều thích được ngủ trong sự ôm ấp, vỗ về của cha mẹ. Vì vậy cha mẹ có thể ôm hôn con trước khi đi ngủ để con cảm thấy được yêu thương và che chở.
Cách tập cho bé ngủ riêng khá quan trọng
Tóm lại, việc cho trẻ ngủ riêng từ sớm nhưng vẫn trong tầm kiểm soát của cha mẹ sẽ giúp hình thành những thói quen tốt, đồng thời cũng mang lại nhiều lợi ích sức khỏe ở trẻ. Tuy nhiên, để thực hiện được việc này thì cha mẹ cần phải khéo léo, kiên trì và có kế hoạch cụ thể.
|
vinmec
| 1,269
|
Nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa trị dứt điểm nấm kẽ chân
Thời tiết nóng ẩm, chân thường xuyên bị ướt, sẽ tạo điều kiện cho một số bệnh về da phát triển, trong đó có nấm kẽ chân. Khi nhiễm nấm, vùng da ở giữa các kẽ chân sẽ luôn ngứa ngáy và khó chịu. Để biết cách điều trị dứt điểm căn bệnh phiền toái này, hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây nhé!
1. Nấm kẽ chân là hiện tượng gì?
Nấm kẽ chân còn có tên gọi khác là nước ăn chân. Đây là một trong những bệnh nấm ngoài da phổ biến, thường xảy ra vào mùa hè. Bệnh lây lan rất nhanh, ban đầu khởi phát ở giữa kẽ ngón thứ ba và thứ tư, sau đó lan sang các ngón khác hoặc lòng bàn chân. Nếu không điều trị đúng cách, tình trạng nước ăn chân sẽ kéo dài dai dẳng gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt. Không chỉ vậy, khi không vệ sinh sạch sẽ rất dễ bị nhiễm trùng. Vì vậy, bạn nên tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để được điều trị dứt điểm chứng bệnh phiền toái này.
2. Nguyên nhân gây nấm kẽ chân
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nước ăn chân chủ yếu là do các chủng nấm như: Epidermophyton Floccosum, Trichophyton rubrum và Trichophyton mentagrophytes. Nếu vùng kẽ chân không được vệ sinh sạch sẽ thì rất dễ bị nhiễm nấm. Khi xâm nhập vào cơ thể, chúng sẽ sống và sinh sôi nhờ chất keratin lấy từ da. Điều này, cấu trúc tế bào sẽ bị phá hủy, các vi khuẩn có lợi trên bề mặt da cũng bị tiêu diệt. Vì vậy, vùng da xung quanh kẽ chân bắt đầu xuất hiện triệu chứng nổi đỏ và ngứa ngáy.
Nếu không điều trị kịp thời, nấm sẽ tấn công vào sâu bên trong lớp da, từ đó gây viêm nhiễm.
Đối tượng dễ bị nấm kẽ chân
Thời tiết ẩm ướt là điều kiện cho nấm phát triển và lây lan. Nếu thuộc một trong những đối tượng được nhắc đến dưới đây thì nguy cơ bạn bị nhiễm nấm kẽ chân là rất cao:
Người đi tất hoặc giày lâu ngày, mồ hôi tiết ra ở chân không thoát được, từ đó tạo môi trường ẩm cho nấm sinh sôi.
Một trường hợp hay gặp nấm kẽ chân khác là sau tắm hoặc rửa chân mà bàn ngón chân chưa khô đã đi tất.
Người hay ra mồ hôi chân thường có tỷ lệ bị nhiễm nấm cao, nặng hơn có thể bị viêm kẽ chân.
Nông dân, công nhân thường xuyên tiếp xúc với nguồn nước bị ô nhiễm hoặc các hóa chất gây kích ứng.
Trong gia đình có thành viên nhiễm nấm, thì những người xung quanh cũng có nguy cơ bị bệnh khi dùng chung vật dụng cá nhân như: khăn tắm,... Hoặc người đi chân trần dẫm phải vảy da của người bệnh.
3. Triệu chứng gây nấm kẽ chân là gì
Khi tiếp xúc với nguồn nước bị nhiễm nấm thì vùng da ở bàn chân, nhất là các kẽ chân sẽ xuất hiện các đốm đỏ hình tròn và nổi mụn nước. Sau một thời gian, các mụn này bắt đầu vỡ ra làm bong tróc da, đồng thời gây ra tình trạng ngứa ngáy.
Bệnh nhanh chóng lan sang nhiều ngón chân khác, thậm chí có thể lan đến mu bàn chân, lòng bàn chân,… Khi bệnh tiến triển nặng hơn, vùng da ở kẽ chân sẽ bị sưng tấy. Mụn nước vỡ khiến người bệnh cảm thấy đau rát. Lúc này các ngón chân có thể bị lở loét, mưng mủ. Nếu không vệ sinh sạch sẽ, người bệnh rất dễ bị nhiễm trùng.
4. Cách trị nấm kẽ chân an toàn, hiệu quả
Nấm kẽ chân là bệnh ngoài da khó chữa trị dứt điểm. Dựa vào sự chỉ dẫn của bác sĩ, bạn có thể lựa chọn thuốc uống và thuốc bôi hợp lý. Trong trường hợp nhẹ, bạn có thể dùng các loại thuốc trị nấm để bôi tại chỗ, nặng hơn thì có thể dùng đường uống. Ngoài ra, để chống ngứa và viêm nhiễm bạn có thể dùng thêm thuốc kháng sinh, thuốc kháng histamin và dung dịch sát khuẩn.
Thuốc bôi tại chỗ:
Một số loại thuốc kháng nấm phổ biến được dùng làm thuốc bôi tại chỗ như: nhóm Allylamine, nhóm Azole (Ketoconazole, Miconazole, Clotrimazole). Cách sử dụng mỗi loại thuốc sẽ khác nhau, do đó bạn nên đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất, đồng thời lưu ý một số điều dưới đây:
Trước khi bôi thuốc, bạn không nên ngâm và rửa chân bằng nước muối hoặc các dung dịch sát khuẩn khác. Bởi vì, chúng có thể làm vùng da kẽ chân bị loét và chảy nước nhiều hơn. Nếu kẽ chân bị bụi bẩn bám vào và chảy dịch thì bạn có thể dùng bông, gạc sạch để lau rồi bôi thuốc.
Vùng da bị nấm, tuyệt đối không được dùng các vật dụng cứng để cạo, vì có thể làm da bị tổn thương nặng hơn.
Dựa vào hướng dẫn của nhà sản xuất, bạn nên bôi thuốc với một lượng vừa đủ và dàn đều lên bề mặt da, tránh bôi quá nhiều gây nóng rát.
Khi các triệu chứng bắt đầu có dấu hiệu thuyên giảm, việc ngừng thuốc đột ngột có thể làm bệnh trở lại nặng hơn. Do đó, bạn nên tiếp tục bôi thuốc trong vòng 1 - 2 tuần để bệnh khỏi hẳn.
Nên dùng khăn và dép đi riêng để tránh tình trạng lây nhiễm nấm cho những người xung quanh.
Thuốc dùng toàn thân:
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại thuốc uống điều trị nấm kẽ chân, bạn có thể dùng một số thuốc như: nhóm Azole (Ketoconazole, Fluconazole, Itraconazole), nhóm Griseofulvin. Dưới đây là cách sử dụng các loại thuốc dùng toàn thân, bạn có thể tham khảo:
- Ketoconazole:
Khi sử dụng Ketoconazole, bạn cần chú ý những điều sau:
Tuyệt đối không dùng chung với các loại thuốc kháng virus, thuốc chống ung thư, thuốc ức chế miễn dịch và một số loại thuốc khác như: Quinidine, Lovastatin, Terfenadine, Midazolam,…
Những người mắc các bệnh lý về gan, mật và phụ nữ có thai hoặc cho con bú thì không nên dùng loại thuốc này.
- Itraconazole:
Itraconazole là một loại thuốc kháng nấm được sử dụng phổ biến. Tuy nhiên, những người bị suy gan, suy thận thì nên hạn chế hoặc dùng với liều thấp. Bởi vì, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như: buồn nôn, tiêu chảy, nổi ban đỏ,… Đồng thời, thuốc còn chống chỉ định với phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Trong quá trình sử dụng, bạn không nên uống chung thuốc với các thuốc Lev Acetylmethadol, Quinidine, Triazolam.
- Griseofulvin:
Loại thuốc này khá an toàn nhưng bạn cũng nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, người suy gan và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. Trong quá trình dùng, thuốc có thể khiến bạn bị đau đầu, nổi ban đỏ hoặc rối loạn tiêu hóa.
Nếu không điều trị kịp thời và triệt để, nấm kẽ chân sẽ làm mất thẩm mỹ và gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của bạn. Vì vậy khi có các biểu hiện của nấm, bạn nên tìm gặp bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng các loại thuốc. Việc để chân khô ráo và hạn chế đi giày, tất sẽ làm cho bệnh nhanh lành hơn.
|
medlatec
| 1,276
|
Giảm ngay 30% gói Khám sức khỏe và tầm soát ung thư toàn diện tại Phòng khám ĐKQT
Thực trạng ung thư đáng báo động tại Việt Nam
Theo thống kê, số người mắc bệnh ung thư ở Việt Nam đang có xu hướng ngày một tăng nhanh. Nếu như năm 2000 Việt Nam có khoảng 69.000 ca ung thư mắc mới thì năm 2015 con số này lên đến lên đến 150.000 ca.
Không chỉ gia tăng số ca mắc ung thư, Việt Nam cũng là quốc gia có tỷ lệ tử vong do ung thư ở mức cao, đứng thứ 78/172 quốc gia được điều tra. Hiện mỗi năm Việt Nam có hơn 126.000 ca mắc mới và khoảng 94.000 người tử vong vì ung thư.
Bên cạnh đó, bệnh nhân ung thư tại Việt Nam cũng đang ngày càng trẻ hóa. Nếu trước đây nhóm tuổi trên 60 có tỷ lệ mắc bệnh ung thư cao nhất, trong những năm gần đây độ tuổi từ 25 trở lên mắc ung thư ngày càng phổ biến. Các loại bệnh ung thư hay gặp ở nam giới gồm: ung thư phổi, gan, đại trực tràng, dạ dày, đầu cổ, trong khi ở nữ giới là ung thư vú, cổ tử cung, đại trực tràng, phổi, tuyến giáp.
Ung thư không trừ 1 ai, rất nhiều nghệ sĩ Việt cũng đã mắc phải các căn bệnh ung thư quái ác và ra đi trong nỗi tiếc thương bàng hoàng của người hâm mộ. Nghệ sĩ Chí Trung chia sẻ: “Ung thư ai mà chẳng sợ, chỉ nghe đến tên thôi cũng đã rất sợ rồi. Hiện nay chỉ riêng các nghệ sĩ trong Nhà Hát Tuổi trẻ nơi tôi đang làm việc, có đến 7 người đã mắc phải căn bệnh ung thư, và có những người đã ra đi mãi mãi. Như Giám đốc cũ của Nhà Hát Tuổi Trẻ cũng đã từng bị ung thư phổi, đến bây giờ thì ở đây cũng có những bạn đồng nghiệp bị ung thư tử cung, ung thư dạ dày, thậm chí con của 1 bạn diễn viên trong nhà hát rất ít tuổi nhưng cũng bị ung thư não …”
Tỉ lệ mắc ung thư ở người Việt ngày càng tăng cao
Mặc dù tình trạng ung thư đang trở nên đáng bao động tuy nhiên hầu hết mọi người chưa có ý thức chủ động khám và tầm soát ung thư, phần lớn người bị bệnh ung thư đến khám và điều trị ở giai đoạn muộn nên việc điều trị trở nên khó khăn tốn kém, cơ hội chữa trị thành công rất thấp.
Trên thực tế, nếu được phát hiện sớm, nhiều bệnh ung thư có thể chữa khỏi, cơ hội sống cao. Vì vậy khám và tầm soát ung thư chính là chìa khóa giúp bạn và người thân chủ động bảo vệ sức khỏe trước sự đe dọa của ung thư.
Tầm soát ung thư nhận ngay ưu đãi giảm 30%
Trong suy nghĩ của nhiều người, ung thư đồng nghĩa với “án tử” tuy nhiên trên thực tế, nếu được phát hiện sớm, 90% người bệnh hoàn toàn có khả năng chữa khỏi hoặc sống khỏe mạnh trong nhiều năm. Thống kê cho thấy phần lớn người bệnh ung thư đều được phát hiện trong giai đoạn muộn khiến việc chữa trị trở nên phức tạp, tốn kém và ít có cơ hội chữa khỏi.
– Giảm ngay 30% gói khám sức khỏe và tầm soát ung thư toàn diện
– Áp dụng từ ngày 30/3 – 2/5/2019
Dưới đây là những lý do bạn nên lựa chọn gói khám sức khỏe và tầm soát ung thư toàn diện:
– Gói khám được thiết kế khoa học bởi các bác sĩ ung bướu giỏi dành cho cả nam và nữ với 51 danh mục khám giúp sàng lọc sớm và chính xác hầu hết các bệnh ly ung thư như ung thư vú, ung thư phổi, ung thư gan, ung thư dạ dày, đại tràng… và phát hiện chính xác các bệnh lý trong cơ thể (nếu có).
– Lựa chọn gói khám sức khỏe và tầm soát ung thư toàn diện, người bệnh sẽ được các bác sĩ ung bướu hàng đầu trực tiếp thăm khám và tư vấn.
– Phát hiện sớm hầu hết các bệnh ung thư trên toàn cơ thể, cũng như khối u, bất thường tại các vị trí này. Hầu hết các bệnh ung thư nếu phát hiện sớm có khả năng chữa khỏi hoặc sống lâu dài, điều trị ít tốn kém và ít xâm lấn hơn.
Người bệnh được thăm khám với các bác sĩ đầu ngành
Người bệnh được thăm khám với các bác sĩ đầu ngành
– Quy trình khám và kết hợp điều trị (nếu mắc bệnh) khép kín giúp tiết kiệm chi phí và thời gian cho người bệnh.
Hệ thống đặt lịch và trả lịch online giúp tiết kiệm tối đa thời gian khám vì không mất thòi gian chờ đợi
|
thucuc
| 850
|
Vì sao trào ngược dạ dày thực quản lâu khỏi, nhanh tái phát?
Trào ngược dạ dày thực quản là để chỉ sự trào ngược dịch dạ dày lên thực quản. Phần lớn những bệnh nhân bị GERD chỉ có triệu chứng nhẹ, thỉnh thoảng mới xuất hiện nên thường không đi khám bệnh, có thể là sinh lý.
1. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản có dễ chẩn đoán không?
Trào ngược dạ dày thực quản chẩn đoán chính xác nhất là đo p. H trong lòng thực quản, nhưng đây là khảo sát tương đối khó thực hiện và hiện tại không phổ biến ở Việt Nam.Việc chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) thường có thể dựa trên các triệu chứng lâm sàng đơn thuần ở những bệnh nhân có các triệu chứng cổ điển như ợ chua và / hoặc nôn.Mặc dù 40 đến 90% bệnh nhân có các triệu chứng gợi ý GERD có đáp ứng triệu chứng với thuốc ức chế bơm proton (PPI), nhưng đáp ứng với liệu pháp kháng tiết không phải là tiêu chuẩn chẩn đoán GERD.Bệnh nhân không có các triệu chứng cổ điển - Các triệu chứng khác (ví dụ: đau ngực, cảm giác nóng rát, ho mãn tính, khàn giọng, thở khò khè và buồn nôn) có thể gặp trong bệnh cảnh GERD, nhưng không đủ để chẩn đoán lâm sàng GERD nếu không có các triệu chứng cổ điển của chứng ợ nóng và nôn. Các rối loạn khác cần được loại trừ trước khi quy các triệu chứng vào GERD. Ví dụ, đau ngực không rõ nguyên nhân nên được đánh giá bằng điện tâm đồ và kiểm tra gắng sức trước khi đánh giá đường tiêu hóa.
Bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản thường có dấu hiệu ợ nóng
Chẩn đoán phân biệt với bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) bao gồm:Viêm thực quản nhiễm trùng. Viêm thực quản do thuốc. Viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan. Các nguyên nhân khác của chứng khó nuốt bao gồm các cơ vòng thực quản và suy giảm nhu động do rối loạn nhu động thực quản.
2. Vì sao trào ngược dạ dày thực quản lâu khỏi, nhanh tái phát?
2.1 Trào ngược dạ dày lâu khỏi
Trào ngược dạ dày có nhiều nguyên nhân trong đó do lối sống là một nguyên nhân hay gặp và khó thay đổi.Do việc dùng thuốc không đúng cách.Khoảng 10 và 40 phần trăm bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản (GERD) có triệu chứng không đáp ứng hoàn toàn hoặc chỉ đáp ứng một phần với thuốc ức chế bơm proton (PPI).Thời gian và tuân thủ dùng thuốc - Việc tuân thủ thời gian và tuân thủ thuốc ức chế bơm proton (PPI) kém là nguyên nhân quan trọng dẫn đến ức chế axit không đầy đủ và GERD kháng trị. PPI nên được dùng trước bữa ăn sáng 30 đến 60 phút để ức chế tối đa bơm proton.Trong một nghiên cứu bao gồm 100 bệnh nhân bị GERD, chỉ có 46% bệnh nhân được kê đơn PPI cho GERD đang dùng theo lời khuyên. Sử dụng PPI trước bữa ăn giúp kiểm soát tốt hơn p. H trong dạ dày so với khi dùng trong hoặc sau bữa ăn.
Sử dụng thuốc không đúng cách dẫn đến trào ngược dạ dày lâu khỏi
Sự khác biệt trong chuyển hóa PPI - PPI được chuyển hóa qua hệ thống cytochrome ở gan, với CYP2C19 có vai trò chủ đạo. Hoạt động của CYP2C19 được xác định ở một mức độ nào đó bởi tính đa hình di truyền.Khoảng 5 phần trăm bệnh nhân da trắng và > 10 phần trăm người châu Á, là đồng hợp tử về đột biến CYP2C19 (tức là chất chuyển hóa chậm), có khả năng dẫn đến ức chế axit dạ dày nhiều hơn. Tuy nhiên, ở những người đồng hợp tử kiểu hoang dã (những người chuyển hóa nhanh), ảnh hưởng của PPI trên độ axit của dạ dày bị giảm đi và có thể góp phần gây ra thất bại PPI.Tuân thủ thời gian dùng thuốc: Thời gian sử dụng thuốc thường 4-8 tuần. Đôi khi điều trị 7-10 ngày khỏi, nhưng chuyện tái phát rất nhanh. Vậy nên cần lưu ý những thuốc như PPI nếu sử dụng mà ngưng đột ngột có thể gây tăng tiết axit bộc phát và khiến bệnh trở lại nhanh chóng.
2.2 Trào ngược dạ dày dễ tái phát
Bệnh nhân chủ quan khi mắc bệnh ở giai đoạn đầu không đi chữa ngay:Ăn uống, sinh hoạt không điều độĂn đồ chua cay, thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnhĂn quá muộn, ăn đêmĂn không đúng bữa, hay bỏ bữa. Vận động mạnh hoặc nằm ngay sau khi ăn. Thường xuyên thức khuya. Hút thuốc lá, uống rượu, bia, cà phê. Thường xuyên lo lắng, căng thẳng thần kinh. Béo phì cũng là một nguyên nhân. Các thuốc giảm tiết không có tác dụng lâu dài, nên khi ngừng thuốc trào ngược dễ quay trở lại. Bệnh viện cung cấp dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp, không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa.
|
vinmec
| 883
|
Cách phòng chống bệnh viêm ruột thừa
Hiện nay vẫn chưa có cách nào cách phòng chống bệnh viêm ruột thừa. Tuy nhiên bạn có thể áp dụng một số phương pháp để giảm nguy cơ phát triển bệnh ruột thừa.
1. Cách phòng chống bệnh viêm ruột thừa phát triển
Hiện nay chưa có cách phòng chống bệnh viêm ruột thừa nào hiệu quả. Khi người bệnh được chẩn đoán viêm ruột thừa, bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật ngay lập tức. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng có thể giảm nguy cơ viêm ruột thừa bằng một vài thực phẩm. Chế độ ăn bổ sung nhiều chất xơ có thể giảm nguy cơ phát triển viêm ruột thừa.
Ngoài ra, người bệnh nên lưu ý các biến chứng sau khi phẫu thuật cắt ruột thừa. Vì vậy cần: tránh phát triển các vấn đề nguy hiểm khác liên quan đến nhiễm trùng, sử dụng thuốc kháng sinh đúng theo chỉ định của bác sĩ,… Trong trường hợp có bất thường với vết mổ, người bệnh nên thông báo với bác sĩ ngay lập tức. Nếu gặp phải các triệu chứng khác như sốt, nôn mửa, đau bụng… sau khi phẫu thuật ruột thừa thì có thể do bạn đang mắc bệnh nhiễm trùng. Lúc này cần đến bệnh viện ngay lập tức để được thăm khám và điều trị.
Viêm ruột thừa cần được điều trị sớm
2. Cách phòng chống bệnh viêm ruột thừa qua lối sống
2.1 Cách phòng chống bệnh viêm ruột thừa bằng bổ sung rau củ quả
Ăn nhiều trái cây là cách hiệu quả để cải thiện tiêu hóa. Trái cây có chứa nhiều chất xơ, giảm nguy cơ viêm ruột thừa. Chất xơ có khả năng làm sạch tạp chất bên trong cơ thể. Có thể tìm thấy chất xơ trong các loại trái cây như lê, táo, xoài, đu đủ, chuối, mâm xôi… Ngoài ra, hoa quả còn chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất, hỗ trợ nâng cao hệ miễn dịch và sức khỏe.
Trong rau cũng có nhiều chất xơ rất tốt cho hệ tiêu hóa. Nên ăn các loại rau có màu xanh đậm chứa nhiều xơ và vitamin. Ngoài ra các loại đậu, củ cải, cà rốt, khoai tây… cũng cung cấp chất xơ trong cơ thể. Các loại rau họ cải còn giúp trung hòa bớt độc tố trong ruột.
Ngũ cốc cũng là một trong những loại thực phẩm được khuyến khích. Bởi ăn ngũ cốc hỗ trợ cho đường ruột khỏe mạnh, giảm nguy cơ bệnh viêm ruột thừa. Ngũ cốc nguyên hạt hiện nay có thể dễ dàng được tìm thấy trong các siêu thị.
2.2 Cách phòng chống bệnh viêm ruột thừa bằng thực phẩm chống viêm
Có nhiều loại thực phẩm có khả năng kháng khuẩn và chống viêm rất tốt trong tự nhiên mà bạn không nên bỏ qua. Có thể kể đến như:
– Nghệ: Giảm viêm ruột thừa đồng thời giúp thuyên giảm cơn đau.
– Chanh: Giúp giảm đau, điều trị hiệu quả chứng táo bón, khó tiêu.
– Gừng: Giảm triệu chứng ói mửa, buồn nôn
– Húng quế: Làm dịu cơn đau đồng thời giảm sưng, giảm sốt.
2.3 Uống nhiều nước mỗi ngày
Chắc hẳn chúng ta đều không xa lạ gì với các khuyến cáo cần uống đủ nước mỗi ngày. Nước không chỉ có tác dụng tốt với cơ thể, mà còn rất tốt cho sức khỏe. Uống nhiều nước mỗi ngày có khả năng giúp làm sạch đường ruột, giúp hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru. Đồng thời cũng giúp tránh tắc nghẽn gây viêm đau ruột thừa.
Ăn nhiều rau xanh, trái cây để giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh
3. Cách phòng chống bệnh viêm ruột thừa và điều trị
Phương pháp điều trị tiêu chuẩn của bệnh viêm ruột thừa là cắt bỏ ruột thừa bị viêm. Bác sĩ có thể cho người bệnh điều trị bằng kháng sinh trước khi phẫu thuật để ngăn nguy cơ nhiễm trùng. Do nếu bệnh có biến chứng vỡ ruột thừa sẽ khiến các chất tràn vào khoang bụng, gây viêm phúc mạc đe dọa tính mạc. Nếu xuất hiện áp xe, bác sĩ sẽ đặt ống dẫn lưu dưới da.
3.1 Phẫu thuật mổ mở cắt bỏ ruột thừa
Phẫu thuật mổ mở là phẫu thuật hở để cắt bỏ ruột thừa. Thực hiện bằng cách rạch da ở vùng bụng khoảng 5-10cm. Đây là phương pháp rất ít được áp dụng. Chỉ khi ruột thừa nằm ở vị trí bất thường, viêm ruột thừa có biến chứng mà không thể phẫu thuật nội soi thì mới áp dụng.
Ngoài ra trong trường hợp viêm phúc mạc ruột thừa mà ruột quá chướng hơi, ổ bụng quá bẩn không thể thông qua phẫu thuật nội soi làm sạch thì lựa chọn tối ưu nhất mới là mổ mở. Việc chuyển từ nội soi sang mổ mở là quyết định dựa trên hiệu quả điều trị và sự an toàn của bệnh nhân. Trường hợp viêm ruột thừa có biến chứng vỡ cần mổ mở, người bệnh thường phải nằm viện khoảng 5 ngày.
3.2 Phẫu thuật nội soi cắt bỏ ruột thừa
Phẫu thuật nội soi là phẫu thuật thông qua lỗ nhỏ ở bụng. Trong quá trình làm phẫu thuật, bác sĩ đưa vào bụng người bệnh camera video hình ảnh và những thiết bị chuyên dùng để cắt ruột thừa. Phẫu thuật nội soi giúp người bệnh hồi phục nhanh chóng hơn, vết thương ít đau và ít khả năng để lại sẹo. Đây là lựa chọn tốt nhất cho hầu hết mọi bệnh nhân.
Trừ những người bệnh có chống chỉ định nội soi như: Bệnh tim mạch và bệnh hô hấp nặng, người đã phẫu thuật ổ bụng trước đó (mang tính tương đối). Thông thường, với các trường hợp người bệnh viêm ruột thừa không có biến chứng được phẫu thuật nội soi sẽ hồi phục nhanh hơn. Người bệnh thường chỉ cần nằm viện 1-2 ngày là có thể vể nhà nghỉ ngơi.
3.3 Điều trị không phẫu thuật
Một vài trường hợp viêm ruột thừa cấp không xuất hiện biến chứng có thể điều trị với kháng sinh tỉ lệ thành công hơn 90%. Tuy nhiên, khả năng có tỷ lệ tái phát sau điều trị không mổ sau một năm là cao hơn khoảng 30%. Bởi vậy nên phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa viêm vẫn là phương pháp “tiêu chuẩn vàng” cho điều trị viêm ruột thừa cấp.
Trường hợp viêm ruột thừa có biến chứng áp xe, người bệnh sẽ được điều trị với chọc dẫn lưu áp xe dưới siêu âm kết hợp với điều trị bằng kháng sinh. Sau đó bác sĩ sẽ xem xét cắt ruột thừa sau 6 tháng khi người bệnh đã ổn định.
Với trường hợp viêm ruột thừa không biến chứng, trong điều kiện tình trạng người bệnh không đảm bảo cho phẫu thuật có thể cân nhắc điều trụi bảo tồn. Đó là các trường hợp như: Người bị rối loạn đông máu nặng, người có bệnh nội khoa kèm rất nặng, người có bệnh không thể chịu được phẫu thuật… được điều trị kháng sinh duy trì.
Điều trị viêm ruột thừa hiệu quả nhất là cắt bỏ phần ruột viêm
4. Biến chứng sau khi phẫu thuật
Tỷ lệ biến chứng của phẫu thuật cắt ruột thừa là từ 4-15%. Một số biến chứng bao gồm:
– Xuất huyết vết mổ hoặc ổ bụng
– Nhiễm trùng ở vết mổ hoặc ổ bụng
– Dịch áp xe tồn lưu
– Tổn thương tạng rỗng
– Dính ruột sau mổ
– Thuyên tắc mạch, phổi do gây mê
Tỷ lệ biến chứng trong phẫu thuật ruột thừa tùy thuộc vào thời điểm chữa trị ruột thừa viêm đã có biến chứng chưa. Phương pháp phẫu thuật và các bệnh lý kèm theo của người bệnh ra sau. Ví dụ như: Tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ của nội soi thấp hơn mổ mở, người bệnh điều trị sớm sẽ ít có tỷ lệ biến chứng hơn,….
|
thucuc
| 1,379
|
Tăng huyết áp trong bệnh thận mạn: Khuyến cáo cần biết
Bệnh suy thận mạn là nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát thường gặp nhất và ngược lại tăng huyết áp lại là yếu tố nguy cơ độc lập đối tiến triển của bệnh suy thận mạn và tử vong tim mạch ở bệnh nhân suy thận mạn. Cần phải kiểm soát được huyết áp để tránh bị suy thận mạn. Đồng thời cần điều trị tốt suy thận mạn mới hạn chế được tăng huyết áp.
1. Mối liên quan giữa tăng huyết áp và suy thận mạn
Tăng huyết áp có ở khoảng 80 - 85% bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính (chronic kidney disease-CKD). Tỷ lệ tăng huyết áp tăng ở những bệnh nhân bị tổn thương thận và có mức lọc cầu thận bình thường (GFR) và tăng hơn nữa khi có GFR giảm. Ví dụ, dữ liệu từ nghiên cứu “the Modification of Diet in Renal Disease Study” cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp tăng dần từ 65 lên 95% khi GFR giảm từ 85 xuống 15 m. L/phút/1,73 m2. Đối với những bệnh nhân không bị bệnh thận, tỷ lệ tăng huyết áp cũng cao hơn ở những bệnh nhân có cân nặng cao hơn và ở những bệnh nhân da đen.Một loạt các yếu tố có thể góp phần làm tăng tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân CKD:Giữ natri thường có tầm quan trọng hàng đầu, mặc dù mức độ ứ trệ thể tích ngoại bào có thể không đủ để gây phù.Tăng cường hoạt động của hệ thống renin-angiotensin thường ít nhất là một phần nguyên nhân gây ra tăng huyết áp, kéo dài sau khi phục hồi thể tích dịch bình thường, đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh mạch máu, vì thiếu máu cục bộ ở thận là một kích thích tiết renin mạnh mẽ. Thiếu máu cục bộ khu vực do sẹo cũng có thể đóng một vai trò nào đó.Tăng huyết áp có thể là một nguyên nhân gây bệnh (ví dụ, bệnh tăng huyết áp xơ vữa mạch thận) hoặc yếu tố góp phần vào sự phát triển của bệnh thận.Tăng huyết áp có thể do tăng cường hoạt động của hệ thần kinh giao cảm. Tín hiệu hướng tâm có thể phát sinh một phần bên trong thận bị suy vì nó không được thấy ở những bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật cắt thận hai bên.Cường cận giáp thứ phát làm tăng nồng độ canxi nội bào, có thể dẫn đến co mạch và tăng huyết áp. Giảm tiết hormone tuyến cận giáp bằng cách sử dụng lâu dài một chất tương tự vitamin D hoạt tính có thể làm giảm cả canxi nội bào và huyết áp hệ thống.Điều trị erythropoietin có thể làm tăng huyết áp, một tác động có liên quan một phần đến mức độ tăng hematocrit.Suy giảm tổng hợp oxit nitric và giãn mạch qua trung gian nội mô đã được chứng minh ở những bệnh nhân bị tăng urê máu.
Nếu bị suy thận mạn, bệnh tăng huyết áp làm cho bệnh thận càng tăng nặng
2. Cách ngăn chặn và điều trị suy thận
Khi bị tăng huyết áp mà không điều trị đúng để lâu ngày thì nguy cơ bị suy thận mạn là chắc chắn. Đến khám bệnh các bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân xét nghiệm nhằm đánh giá chức năng thận bao gồm:Định lượng creatinin máu để đánh giá khả năng lọc máu của thận từ đây có thể biết chức năng thận, xét nghiệm nước tiểu xem có protein không, khi có protein trong nước tiểu là một dấu hiệu cho thấy thận đã bị tổn thương, lượng protein càng cao chứng tỏ thận bị tổn thương càng nặng và bạn có thể bị tổn thương cả tim.Nếu đã bị suy thận thì bên cạnh xét nghiệm kiểm tra GFR và protein nước tiểu cần phải làm thêm các xét nghiệm: Siêu âm để kiểm tra thận xem có vấn đề bất thường về kích cỡ, cấu trúc hoặc có tắc nghẽn, điện tâm đồ kiểm tra chức năng tim, xét nghiệm glucose, lipid (mỡ, cholesterol) trong máu, kiểm tra cân nặng và chiều cao để tính chỉ số BMI.Khi đã theo một phác đồ điều trị ổn định, có thể không cần đi khám bệnh thường xuyên. Bệnh nhân chỉ cần gặp bác sĩ trong các trường hợp: bắt đầu dùng một loại thuốc mới, phải thay đổi liều dùng của thuốc, bệnh thận tổn thương nặng hơn, không thể kiểm soát được huyết áp...Giai đoạn này ngoài các xét nghiệm đánh giá mức độ suy thận, bệnh nhân còn được đo lượng kali trong máu, vì khi thận bị suy lượng kali có thể tăng cao trong máu, rất nguy hiểm cho tim.
Khi bị tăng huyết áp mà không điều trị đúng để lâu ngày thì nguy cơ bị suy thận mạn là chắc chắn
3. Điều trị khi mắc đồng thời tăng huyết áp và suy thận mạn
Mục tiêu điều trị cần đạt được là: kiểm soát huyết áp dưới 130/80mm. Hg, ngăn chặn thận không bị tổn thương nặng thêm, giảm nguy cơ bị bệnh tim. Để đạt được những mục tiêu này cần tuân theo một phác đồ điều trị phù hợp với bệnh suy thận mạn.Cần kết hợp ăn kiêng và thực hiện một lối sống phù hợp với từng giai đoạn suy thận:Nếu ở giai đoạn 1-2 bạn ăn chế độ nhiều trái cây, rau, bơ sữa.Ở giai đoạn 2-3 cần phải ăn nhạt dưới 2.400mg mỗi ngày, giảm chất béo và cholesterol vì chúng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.Giai đoạn 3-4 để hạn chế những bệnh về xương, cần kiểm soát lượng protein, ăn rất ít thức ăn chứa nhiều photpho (vì nó sẽ làm tăng nguy cơ về bệnh xương) như sữa, phô mai, sữa chua, bia, coca, giảm lượng kali trong bữa ăn.Ngoài ra, cần phải giảm cân nếu đang béo quá, nên tập thể dục nhẹ nhàng 30 phút mỗi ngày, không uống rượu bia, không dùng thuốc lá.Dùng thuốc điều trị tăng huyết áp phối hợp từ hai loại trở lên, kèm theo thuốc lợi tiểu. Tuyệt đối không được tự ý bỏ thuốc. Một số loại thuốc điều trị tăng huyết áp và suy thận mạn cũng có thể làm tăng lượng kali. Bác sĩ sẽ chỉ định thực đơn ăn kiêng nếu lượng kali trong máu tăng cao.Tránh để tình trạng tăng huyết áp gây suy thận làm cho việc điều trị sẽ trở nên khó khăn hơn. Do vậy, cần kiểm soát tốt chỉ số huyết áp, thăm khám kịp thời khi phát hiện các chỉ số huyết áp bất thường.
Những điều cần biết về bệnh cao huyết áp
|
vinmec
| 1,145
|
Những điều cần biết về virus HPV
Virus HPV là gì, nguy cơ lây nhiễm HPV, mức độ nguy hiểm do HPV gây ra là những băn khoăn của nhiều người khi nghe đến virus này và mối nguy hại đe dọa sức khỏe từ loại virus mang tên HPV. Dưới đây là những điều cần biết về virus HPV bạn nên tham khảo để có những thông tin cụ thể.
Virus HPV là gì?
HPV là tên viết tắt của một loại virus Human Papilloma gây u nhú ở người, là virus lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất trên thế giới hiện nay. HPV gồm khoảng 100-150 loại virus, với hơn 40 loại ảnh hưởng đến bộ phận sinh dục.
Virus HPV làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm
Nguy cơ lây nhiễm virus HPV
Có rất nhiều nguyên nhân nhiễm virus HPV cụ thể đó là:
– Quan hệ tình dục:quan hệ tình dục qua đường hậu môn và tiếp xúc da với da ở khu vực bộ phận sinh dục. Một số trường hợp HPV gây tổn thương đường hô hấp bằng miệng hoặc hô hấp trên do quan hệ tình dục bằng miệng khi không sử dụng các biện pháp an toàn. Đây là con đường lây nhiễm chính.
– Dùng chung đồ cá nhân: Khi sử dụng chung đồ cá nhân với người bị bệnh như khăn mặt, bàn chải đánh răng, nhà tắm cũng có thể bị lây nhiễm HPV.
– Tiếp xúc với các vết thương của người bị bệnh, hoặc những dịch tiết từ mụn nhọt cũng có thể là nguyên nhân lây nhiễm virus HPV.
– Người mẹ bị nhiễm HPV cũng có thể lây truyền cho trẻ sơ sinh qua đường âm đạo khi đứa trẻ được sinh ra. Sự tiếp xúc này có thể gây ra nhiễm trùng HPV ở bộ phận sinh dục của bé hoặc hệ thống hô hấp trên.
Bệnh do virus HPV gây nên có nguy hiểm không?
Virus HPV lây nhiễm chủ yếu qua đường tình dục không an toàn
Virus HPV gây ra một số bệnh nguy hiểm như mụn cóc sinh dục. Mụn cóc sinh dục là những mụn li ti màu hồng tươi thường mọc ở bộ phận sinh dục, miệng, hậu môn. Ban đầu, chúng thường đơn lẻ có hình dáng sần sùi giống mào gà và dễ chảy máu khi bị sang chấn. Dần về sau chúng liên kết lại với nhau thành từng mảng lan rộng ra gây ngứa ngáy và khó chịu cho người bệnh.
Trong khi hầu hết các trường hợp nhiễm trùng HPV là lành tính, gây ra mụn cóc trên các vùng của cơ thể bao gồm cả bàn tay, bàn chân và bộ phận sinh dục, có một số chủng HPV có nguy cơ cao gây ra sự thay đổi của tế bào, dẫn tới ung thư như: ung thư dương vật (đối với nam giới) ung thư cổ tử cung, tắc vòi trứng…(đối với nữ giới) gây ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản nhất là có thể bị vô sinh.
|
thucuc
| 526
|
Công dụng thuốc Tobralyr
Thuốc Tobralyr có công dụng trong điều trị tình trạng viêm mắt có đáp ứng với steroid và khi có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt hay nhiễm khuẩn nông ở mắt. Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, vì vậy người bệnh cần dùng thuốc theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
1. Tobralyr là thuốc gì?
Tobralyr thuộc nhóm thuốc dùng điều trị mắt, tai - mũi - họng. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt, quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 5ml dung dịch nhỏ mắt.Thành phần Tobramycin (hàm lượng 5ml) trong thuốc Tobralyr là kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosides thu được từ môi trường nuôi cấy nấm Streptomyces tenebrarius. Tobramycin có tác dụng với nhiều vi khuẩn hiếu khí gram dương và gram âm. Tuy nhiên Tobramycin không có tác dụng với chlamydia, nấm, virus và đa số các vi khuẩn yếm khí khác.Cơ chế tác dụng chính xác của Tobramycin chưa được biết đầy đủ nhưng có lẽ thuốc ức chế sự tổng hợp protein của các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với tiểu đơn vị 30s của ribosom.
2. Chỉ định dùng thuốc Tobralyr
Thuốc Tobralyr được chỉ định trong điều trị tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và khi có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt hay nhiễm khuẩn nông ở mắt.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Tobralyr
Liều thuốc Tobralyr như sau:Nhiễm khuẩn mắt từ nhẹ đến trung bình: Nhỏ 1 - 2 giọt/ 4 giờ.Nhiễm khuẩn nặng ở mắt: Nhỏ 2 giọt/ giờ, khi các tình trạng đã cải thiện thì giảm liều Tobralyr.Liều dùng Tobralyr trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Tobralyr cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ bệnh ở mỗi người. Vì vậy, để có liều Tobralyr phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Tobralyr
Tobralyr chống chỉ định ở những người quá mẫn với thành phần và hoạt chất của thuốc.
5. Tác dụng phụ của thuốc Tobralyr
Bên cạnh các tác dụng điều trị, người bệnh khi dùng thuốc Tobralyr có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Ngứa mắt;Phù mi mắt;Đỏ kết mạc;Tăng nhãn áp.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Tobralyr thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.
6. Lưu ý khi dùng thuốc Tobralyr
Ngưng dùng thuốc Tobralyr nếu xảy ra phản ứng mẫn cảm;Thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng và thảo dược... đang dùng để được kê đơn phù hợp nhằm tránh xảy ra các tương tác không mong muốn.Bài viết cung cấp thông tin Tobralyr là thuốc gì, công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để dùng thuốc Tobralyr hiệu quả, người bệnh cần tham khảo và sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 526
|
Công dụng thuốc Acecontin
Thuốc Acecontin có thành phần chính là Methocarbamol 750mg, thuốc có công dụng điều trị đau chấn thương, bong gân, viêm cơ,... Dưới đây là một số thông tin hữu ích về thuốc Acecontin giúp người bệnh tìm hiểu kỹ trước khi sử dụng thuốc.
1. Thuốc Acecontin là thuốc gì?
Thuốc Acecontin là loại thuốc thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ. Acecontin được bào chế sản xuất dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói theo hộp 1 vỉ x 10 viên, hộp 3 vỉ x10 viên và hộp 6 vỉ x 10 viên.Thuốc Acecontin có thành thành phần chính là Methocarbamol 750mg và một số các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên.
2. Thuốc Acecontin có công dụng gì?
Thuốc Acecontin được sử dụng trong các trường hợp:Điều trị giảm các cơn đau xương trong các trường hợp đau có liên quan đến co thắt cơ xương và ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể, như: Đau cấp tính và mãn tính do căng cơ, bong gân. Hội chứng whiplash, chấn thương, viêm cơ.Điều trị các cơn đau và co thắt liên quan đến viêm khớp, vẹo cổ, căng và bong gân khớp, viêm túi chất nhờn bursa và đau lưng dưới có nguyên nhân rõ ràng.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Acecontin
3.1. Cách sử dụng. Thuốc Acecontin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được sử dụng theo đường uống, theo viên. Có thể uống thuốc với nước hoặc các nước giải khát không chứa cồn.3.2. Liều lượng. Liều dùng thuốc Acecontin phụ thuộc vào từng đối tượng và diễn tiến của bệnh lý sẽ có liều dùng phù hợp. Người bệnh cần dùng thuốc thận trọng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ thăm khám. Dưới đây là liều dùng thuốc Acecontin tham khảo như sau:Người bệnh dùng thuốc Acecontin điều trị ngày uống 4 lần, mỗi lần 1-2 ống viên(750mg)/lần. Liều uống khởi đầu ở người lớn được đề nghị là 1 viên(750mg) trong thời gian 6 giờ.Dưa vào từng độ tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp của thuốc của từng bệnh nhân để điều chỉnh tùy theo tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp của thuốc. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dùng thuốc Acecontin trong thời gian 4 - 6 tháng.Liều sử dụng thuốc khuyến nghị đối với thuốc Methocarbamol là từ 3,2g - 4,8g/ngày.Đối với người bệnh cao tuổi: Người bệnh cao tuổi nên sử dụng liều thuốc thấp hơn để giảm đau và dãn cơ.Đối với người bệnh bị bệnh gan và thận: Người bệnh gặp phải các loại bệnh liên quan đến gan và thận nên tăng khoảng cách về thời gian uống thuốc giữa hai lần dùng thuốc trong ngày.Người bệnh cần lưu ý thận trọng không dùng quá liều thuốc đã được khuyến cáo. Trong quá trình điều trị nếu được thăm khám và được xác định không còn đau và những triệu chứng co cơ nữa thì cần ngừng điều trị bằng thuốc Acecontin.Lưu ý:Đối với người lớn: Không được dùng quá 4g Acecontin/ngày, đặc biệt không nên sử dụng thuốc Acecontin liên tục trong > 3 ngày để điều trị sốt mà chưa có sự đồng ý của bác sĩ thăm khám.Khi sử dụng thuốc Acecontin người bệnh không được uống rượu.Thuốc Acecontin được kê theo đơn thuốc của bác sĩ, người bệnh không được tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định dùng thuốc.
4. Nên làm gì khi sử dụng quá liều dùng thuốc Acecontin?
Trong trường hợp người bệnh sử dụng quá liều thuốc Acecontin cho phép cần phải trực tiếp hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức. Ngoài ra, người bệnh có thể gọi tới dịch vụ cung cấp thông tin chống nhiễm độc để được giúp đỡ xử lý tình trạng gặp phải.
5. Chống chỉ định khi sử dụng thuốc Acecontin
Dưới đây là một số các trường hợp không được sử dụng thuốc Acecontin để điều trị bệnh như:Thuốc Acecontin không được sử dụng cho người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với Methocarbamol hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Thuốc Acecontin không sử dụng cho người bệnh bị bệnh gan hoặc thận.Không sử dụng thuốc Acecontin cho người có tiền sử tổn thương não.Không được sử dụng thuốc cho người bị hôn mê hoặc tiền hôn mê.Không sử dụng thuốc cho người bị yếu cơ hoặc nhược cơ nặng.Thuốc Acecontin không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Trong suốt quá trình mang thai theo nguyên tắc chung là không được sử dụng thuốc Acecontin để điều trị bệnh. Trong trường hợp, người bệnh có thai trong khi đang sử dụng thuốc cần thông báo ngay cho bác sĩ, do đó việc điều trị có thể thay đổi theo tình trạng bệnh. Phụ nữ đang cho con bú, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Acecontin.
6. Tương tác của thuốc Acecontin
Dưới đây là một số tương tác của thuốc Acecontin với các thuốc sau:Sử dụng thuốc Acecontin cùng với thuốc Barbiturat dùng để chữa động kinh hoặc gây ngủ.Phối hợp với thuốc gây chán ăn để giảm cân.Thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa hoặc thuốc chống say như: thuốc kháng Cholinegic.Thuốc điều trị trầm cảm, rối loạn tâm thần hoặc lo âu.Nếu có dự định sử dụng thuốc Acecontin với thuốc mê vì bất kỳ lý do gì thì người bệnh cần thông báo cho thầy thuốc biết đang dùng thuốc này.Thuốc kháng Cholinesterase có tác dụng để điều trị nhược cơ nặng.
7. Thuốc Acecontin gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Acecontin, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn.Có vị giác kim loại.Biếng ăn và rối loạn đường tiêu hóa.Xảy ra phản ứng dị ứng như: Bị nổi mày đay, ngứa, phát ban trên da và viêm kết mạc kèm sung huyết mũi.Thuốc Acecontin cũng có thể làm cho nước tiểu có màu xanh đen.Các tác dụng phụ của thuốc Acecontin trên chỉ là tạm thời và sẽ biến mất khi người bệnh ngưng sử dụng thuốc. Nếu thấy xuất hiện các tác dụng phụ trên người bệnh cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải đó.
8. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Acecontin
Trong quá trình sử dụng thuốc Acecontin, người bệnh cần thận trọng trong những trường hợp sau:Đối với công việc lái xe: Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần được cảnh báo về thuốc Methocarbamol có thể làm giảm khả năng tập trung đối với những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần hay khỏe mạnh về thể chất như vận hành máy móc, lái xe.Đối với phụ nữ mang thai hoặc đang trong dự định mang thai: Không nên sử dụng thuốc Acecontin để điều trị bệnh. Do chưa xác định được tính an toàn của thuốc trong thời gian mang thai.Đối với phụ nữ đang cho con bú bằng sữa mẹ: Cần phải sử dụng thận trọng đối với bà mẹ cho con bú, chỉ sử dụng thuốc Acecontin điều trị khi được bác sĩ kê đơn và ngừng cho con bú khi dùng thuốc. Do chưa được biết rõ thành phần Methocarbamol trong thuốc có bài tiết trong sữa mẹ hay không.Trên đây là những công dụng chính của thuốc Acecontin, người bệnh trước khi dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để quá trình điều trị được an toàn, hiệu quả.
|
vinmec
| 1,292
|
Bé bị sốt ho sổ mũi mắt đổ ghèn: nguyên nhân và cách xử trí
Bé bị sốt, ho, sổ mũi, mắt đổ ghèn là hàng loạt triệu chứng phổ biến, dễ gặp phải vì hệ miễn dịch của bé còn chưa hoàn thiện. Những biểu hiện đó sẽ khiến cha mẹ không khỏi hoang mang, lo lắng. Bài viết dưới đây sẽ cùng các bậc cha mẹ tìm hiểu nguyên nhân để biết cách xử trí khi con gặp các hiện tượng này.
1. Vì sao bé bị sốt, ho, sổ mũi, mắt đổ ghèn?
Khi bé bị sốt, ho, sổ mũi, mắt đổ ghèn thì nguyên nhân thường gặp là do virus hoặc cảm lạnh. Có nhiều loại virus khác nhau phát tán trong không khí khi người bệnh hắt hơi, ho,... và người bình thường bị lây nhiễm từ đó.1.1. Cảm lạnh
Khi bị cảm lạnh, chất nhầy sẽ tích tụ ở mũi và lồng ngực, đây chính là môi trường tự nhiên để vi khuẩn sinh sôi. Hệ miễn dịch của bé bị suy giảm do cảm lạnh nên vi khuẩn vẫn sống ở mũi, họng rồi tiếp tục sinh sôi trong 7 - 10 ngày với 2 khả năng:- Cảm lạnh tự động biến mất, hệ miễn dịch tự chống chọi để đẩy vi khuẩn và chất nhầy ra ngoài. - Vi khuẩn phát triển mạnh gây nhiễm trùng thứ phát, gây biến chứng cảm lạnh với triệu chứng bé bị sốt, ho, sổ mũi, mắt đổ ghèn. Những triệu chứng này là biểu hiện của các bệnh lý:+ Viêm xoang: vi khuẩn trú ngụ và gây nhiễm trùng trong các hốc xoang gần mũi. Lúc này mắt bé có ghèn do bị viêm kết mạc, chảy nước mũi xanh, sốt, ho, mệt mỏi,... + Viêm tai giữa: ứ đọng dịch trong khoang tai giữa khiến bé bị đau tai, ù tai, sốt, bứt rứt,... + Viêm phế quản: cảm lạnh do virus có thể gây biến chứng viêm phế quản khiến bé bị sốt, ho, sổ mũi, mắt đổ ghèn, đau ngực, thở nhanh và có tiếng rít,... + Viêm phổi: vi khuẩn tăng trưởng quá mức trong chất nhầy có thể khiến bé bị viêm phổi. Vì thế, khi bé bị cảm lạnh, cần giúp bé được hút đờm ra ngoài để hết ho, sổ mũi để vi khuẩn không có môi trường sinh sôi. Trẻ bị cảm lạnh gây biến chứng viêm phổi thường có triệu chứng: sốt trên 38.5 độ C trên 5 ngày, khó thở, thở rút lõm, đau ngực,...1.2. Nhiễm Adenovirus
Adenovirus là một nhóm virus gây nhiễm trùng, có thể gặp ở mọi độ tuổi nhưng phổ biến hơn ở trẻ nhỏ. Thống kê y tế cho thấy hầu hết trẻ trước 10 tuổi bị nhiễm Adenovirus ít nhất 1 lần. Virus này có thể xuất hiện quanh năm nhưng mạnh nhất vào thời điểm giao mùa. Virus Adeno gây ra ảnh hưởng trên nhiều hệ cơ quan của cơ thể như: hô hấp, kết mạc, tiêu hoá,… Khi nhiễm virus này, bé bị sốt, ho, sổ mũi, mắt đổ ghèn - triệu chứng toàn thân khá giống với cảm cúm nên dễ nhầm lẫn. Tuy nhiên, trẻ bị nhiễm Adenovirus thường sốt cao, khó đáp ứng với thuốc hạ sốt và sốt thường kéo dài 5 - 7 ngày. Triệu chứng khác có thể gặp ở trẻ bị Adenovirus như: hắt hơi, đau họng, mắt đỏ, mắt cộm và ngứa, chảy nước mắt, mí mắt bị sưng nề, đau quặn bụng, nôn, tiêu chảy,...
Adenovirus không được điều trị sớm có thể gây nên các biến chứng như:+ Bệnh phổi mạn tính. + Bị nhiễm trùng nặng. + Lồng ruột.2. Cách xử trí khi bé bị sốt, ho, sổ mũi, mắt đổ ghèn2.1. Can thiệp y tế
Để phòng ngừa sự tấn công của virus hay cảm lạnh khiến trẻ có dấu hiệu sốt, ho, sổ mũi, mắt đổ ghèn, cha mẹ nên:- Tăng cường đề kháng cho trẻ
|
medlatec
| 665
|
Phương pháp chẩn đoán hình ảnh hệ tiêu hóa bạn nên biết
Các bệnh lý tại đường tiêu hóa đã dần phổ biến ở mọi đối tượng hiện nay. Các phương pháp giúp kiểm tra tình trạng, cấu trúc và hình thái có vai trò lớn trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tại đường tiêu hóa. Trong đó có thể kể tới một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh hệ tiêu hóa như: Siêu âm, chụp CT/MRI, nội soi là những phương pháp được sử dụng phổ biến.
1. Nguyên nhân gây các bệnh lý nguy hiểm tại hệ tiêu hóa
Có thể thấy rằng hệ tiêu hóa là bộ phận dễ tổn thương nhất, dễ dẫn tới ung thư và có nguy cơ tử cung cao hơn so với các cơ quan khác trong cơ thể. Một số nguyên nhân dẫn tới các bệnh về đường tiêu hóa như:
– Nhiễm trùng: Một số bệnh tiêu hóa là do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng hoặc nấm gây nhiễm trùng trong hệ tiêu hóa như viêm ruột hoặc viêm loét dạ dày – tá tràng.
– Lây nhiễm vi khuẩn qua thực phẩm hoặc nước uống: Các vi khuẩn lây bệnh như salmonella, E.coli, Campylobacter có thể lây truyền qua thực phẩm và nước uống.
– Không vệ sinh, rửa tay chân đúng cách sau khi tiếp xúc với vi khuẩn dẫn tới nhiễm trùng hệ tiêu hóa.
– Tiếp xúc với các hóa chất độc hại: Một số hóa chất gây độc hại như thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa và các chất hóa học khác có thể gây viêm trùng hệ tiêu hóa
– Chế độ dinh dưỡng không lành mạnh: Ăn quá nhiều thực phẩm có chứa nhiều chất béo, đường và muối có thể gây ra các vấn đề tại hệ tiêu hóa như táo bón, viêm hoặc trào ngược dạ dày.
– Di truyền hoặc do một số nguyên nhân khác. Nếu người bệnh luôn trong trạng thái căng thẳng quá mức hoặc có thói quen thức khuya, ăn uống thất thường, ăn nhiều chất béo, ít vận động, thiếu ngủ sẽ rất dễ tác động tới một số bệnh lý tại hệ tiêu hóa như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày, ung thư hệ tiêu hóa (dạ dày/đại tràng)…
Chế độ dinh dưỡng không lành mạnh là một trong những yếu tố gây nên những bệnh lý tại đường tiêu hóa
2. Triệu chứng của một số bệnh lý ung thư tại hệ tiêu hóa
Hệ tiêu hóa gồm các cơ quan dạ dày, thực quản, tuyến tụy, gan, đại trực tràng. Khi các cơ quan nay gặp vấn đề sẽ xuất hiện một số dấu hiệu báo động. Tuy nhiên, ở giai đoạn sớm, các dấu hiệu này thường không rõ ràng vì vậy bạn nên theo dõi sức khỏe và đánh giá các dấu hiệu bất thường của cơ thể. Dưới đây là một số triệu chứng của các bệnh lý tại đường tiêu hóa bạn nên lưu ý:
– Các cơn đau bụng xuất hiện từng đợt, ngày càng trầm trọng và không có dấu hiệu thuyên giảm dù đã dùng thuốc giảm đau.
– Xuất hiện các cơn đau vùng thượng vị hoặc vùng vai phải.
– Cơ thể thường xuyên suy nhược và mệt mỏi.
– Sưng hoặc đầy bụng bất thường sau khi ăn kèm cảm giác khó chịu, buồn nôn dù chỉ ăn ít.
– Chán ăn, khó nuốt, có cảm giác mắc kẹt ở cổ họng.
– Nôn ra máu.
– Ợ nóng.
– Đi ngoài phân đen hoặc lẫn máu trong phân.
– Thay đổi thói quen đại tiện như tiêu chảy, táo bón, phân dẹt.
Các dấu hiệu tại hệ tiêu hóa thường rất khó để phân biệt cụ thể từng bệnh lý và dễ gây nhầm lẫn với các triệu chứng bệnh thông thường khác. Do đó, bạn không nên chủ quan với bất kì một dấu hiệu bệnh nào.
3. Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh hệ tiêu hóa
3.1. Phương pháp siêu âm
Phần lớn kỹ thuật siêu âm rất khó để quan sát các cấu trúc phổi rỗng như dạ dày – đường ruột. Vì vậy, bạn cần biết rằng:
– Siêu âm hầu như không phát hiện được các tổn thương viêm loét tại đường tiêu hóa, chỉ có thể phát hiện được các tổn thương khi có dày thành đường tiêu hóa.
– Thông thường lòng tiêu hóa phải có dịch thì mới có thể quan sát được bằng phương pháp siêu âm.
– Các bệnh lý tại đường tiêu hóa được chẩn đoán gián tiếp bằng các dấu hiệu như: Thâm nhiễm mỡ xung quanh, tụ dịch – tụ khí xung quanh hạch hay có hạch bất thường.
Để có kết quả chính xác nhất thì cần kết hợp với một số phương pháp khác như: Chụp CT/MRI hoặc nội soi hệ tiêu hóa.
Lòng hệ tiêu hóa phải chứa dịch thì mới quan sát được bằng phương pháp siêu âm
3.2. Chẩn đoán hình ảnh hệ tiêu hóa bằng phương pháp chụp CT/MRI
Phương pháp chụp cắt lớp tại hệ tiêu hóa thường được chỉ định để đánh giá các tổn thương tại đại – trực tràng hoặc các u, polyp bất thường.
Phương pháp chụp MRI hiện đang là một trong số ít các phương pháp giúp chẩn đoán và phát hiện những bệnh lý tại hệ tiêu hóa không xâm lấn, an toàn, có độ chính xác cao. Chụp MRI có thể khảo sát được nhiều mặt cắt với hình ảnh có độ phân giải cao hỗ trợ các bác sĩ đánh giá chi tiết các tổn thương bên trong.
3.3. Nội soi NBI là chẩn đoán hình ảnh hệ tiêu hóa được sử dụng phổ biến
Phương pháp nội soi tiêu hóa được coi là phương pháp “vàng’ trong chẩn đoán các bệnh lý tại đường tiêu hóa. Nội soi NBI sử dụng dải tần ánh sáng hẹp, đơn sắc, có bước sóng ngắn, có thể phóng đại hình ảnh hơn 100 lần nên hình ảnh có độ sắc nét cao. Qua đó có thể đánh giá và quan sát kỹ các tổn thương có kích thước nhỏ trên bề mặt niêm mạc dạ dày, tá tràng, đại trực tràng từ đó có thể phát hiện sớm các tổ chức tiền ung thư, ung thư hoặc các polyp có kích thước nhỏ.
Nội soi có thể quan sát và chẩn đoán chính xác các tổn thương tại đường tiêu hóa
Để bảo vệ sức khỏe và hệ tiêu hóa một cách hợp lý nhất bạn nên chủ động thực hiện tầm soát sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện các bệnh lý nguy hiểm có nguy cơ gây hại cho sức khỏe!
|
thucuc
| 1,147
|
Ăn gì để giảm bốc hỏa tiền mãn kinh?
Tiền mãn kinh là giai đoạn tự nhiên của người phụ nữ. Đây là thời kỳ không thể tránh khỏi và thường xuất hiện khi phụ nữ bước qua tuổi 40. Tiền mãn kinh có nhiều triệu chứng khác nhau, trong đó nổi bật nhất là tình trạng bốc hỏa. Vậy phụ nữ nên ăn gì để giảm bốc hỏa tiền mãn kinh?
1. Vài nét về bốc hỏa tiền mãn kinh
Phụ nữ từ 50 - 55 tuổi đa phần đều đã kết thúc chức năng sinh sản, đồng nghĩa với việc chu kỳ kinh nguyệt chấm dứt và bước vào thời kỳ mãn kinh. Vì vậy tiền mãn kinh chính là giai đoạn trước giai đoạn mãn kinh. Trong giai đoạn này, tùy theo thể trạng của mỗi chị em mà các triệu chứng của cơ thể cũng có sự khác nhau.Bốc hỏa là thuật ngữ dùng để miêu tả hiện tượng cơ thể xuất hiện cơn nóng đột ngột, lan từ mặt xuống ngực rồi nóng bừng khắp toàn thân. Mỗi cơn bốc hỏa thời kỳ tiền mãn kinh sẽ có thời gian khác nhau, trung bình khoảng vài phút/cơn và tần suất dao động từ 5 - 10 cơn mỗi ngày. Thậm chí trong một số trường hợp chị em thường xuyên phải căng thẳng và áp lực thì số cơn bốc hỏa trong ngày có thể lên đến 20 cơn. Dù trong cơn đã rất khó chịu thì sau khi bốc hỏa qua đi, chị em phụ nữ lại gặp phải những triệu chứng thứ phát khác như toát mồ hôi, ớn lạnh, bủn rủn chân tay, tim đập nhanh, tâm trạng dễ cáu gắt vô cùng mệt mỏi.Để giải thích cơ chế xảy ra tình trạng này, khi bước vào giai đoạn tiền mãn kinh, một số cơ quan trong cơ thể phụ nữ bị lão hóa, trong đó quan trọng nhất là buồng trứng, tuyến yên và não bộ. Hệ quả dẫn đến sự suy giảm chức năng của hệ trục nội tiết hạ đồi-tuyến yên-buồng trứng, làm giảm bài tiết 2 nội tiết tố nữ quan trọng là Estrogen và Progesterone.Sự thay đổi nồng độ nội tiết tố nữ đã tác động đến trung khu kiểm soát thân nhiệt (thuộc vùng dưới đồi), khiến vùng này rối loạn và nhìn nhận sai lệch về thân nhiệt cơ thể, cụ thể hơn là vùng dưới đồi truyền tín hiệu để toàn thân tăng giải phóng nhiệt, gây ra cơn bốc hỏa, đặc biệt là bốc hỏa về đêm. Ngoài ra, một số cơ chế khác tham gia vào việc hình thành cơn bốc hỏa tiền mãn kinh bao gồm: tình trạng giãn mạch máu dưới da, tim phải tăng bơm máu, thân nhiệt tăng lên đột ngột. Kết thúc một loạt quá trình như trên, cơ thể chị em sẽ vã mồ hôi dẫn đến mất nhiệt, sinh ra ớn lạnh, mệt lả và thấp thỏm lo âu.
2. Ăn gì để giảm cơn bốc hỏa tiền mãn kinh?
Khi chị em còn cảm thấy mệt mỏi rã rời, huyết áp, nhịp tim cao do cơn bốc hỏa tiền mãn kinh thị một chế độ ăn uống lành mạnh sẽ góp phần giúp chị em vượt qua cơn bốc hỏa. Vậy ăn gì để giảm cơn bốc hỏa?2.1. Thực phẩm giàu omega-3Acid béo omega-3 đã được chứng minh là có tác dụng trong việc làm giảm lo âu và trầm cảm, chế ngự các triệu chứng do rối loạn sức khỏe tâm thần và cải thiện chất lượng giấc ngủ, giúp người dùng cảm thấy phấn chấn hơn, giảm thiểu cơn bốc hỏa tiền mãn kinh. Omega-3 là chất béo chiếm 50% trọng lượng của các tế bào não. Vì vậy chị em nên ăn ít nhất 2 phần cá mỗi tuần, do cá là loại thực phẩm chứa nhiều hàm lượng omega-3. Ngoài ra, các loại hạt như hạt óc chó, hạt điều, hạt hướng dương, hạt bí... cũng là những nguồn cung cấp omega-3 dồi dào.2.2. Thực phẩm giàu các Phytoestrogens. Những rắc rối tâm lý và sức khỏe của phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh, cụ thể là cơn bốc hỏa tiền mãn kinh có liên quan quá trình suy giảm hàm lượng estrogen. Vì vậy, chị em khi bước vào giai đoạn này cần tăng cường bổ sung các nhóm thực phẩm giàu phytoestrogen và khống chế lượng cholesterol xấu, giúp cải thiện mật độ xương. Phytoestrogen là thành phần được tìm thấy trong các loại thực phẩm hữu cơ như đậu tương, hạt, hoa quả, trái cây...2.3. Bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất. Vitamin và khoáng chất là những vũ khí lợi hại có khả năng làm giảm những hội chứng bất lợi liên quan đến bốc hỏa tiền mãn kinh. Vitamin C và E là những chất chống oxy hóa, giúp giữ cân bằng hàm lượng hormon trong cơ thể trong khi đó vitamin A, B6, C và D giúp cải thiện tâm trạng, tính khí trong giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh. Để bổ sung đa dạng các loại vitamin và khoáng chất này, chị em chỉ cần thu nạp đa dạng những loại rau, củ, quả hàng ngày.2.4. Tránh sử dụng các loại đồ uống có chất kích thích. Những loại đồ uống chứa cồn, đồ ăn thức uống chứa nhiều đường có thể gây ra những ảnh hưởng xấu đến hàm lượng hormon trong cơ thể hoặc gây xáo trộn tâm lý, tác động xấu đến hệ thần kinh, gây phấn khích tâm lý giả và dễ bị bốc hỏa hơn.
3. Các loại thực phẩm cụ thể mà phụ nữ tiền mãn kinh nên ăn
Các loại cá: Cá là một thực phẩm dễ kiếm, dễ chế biến trong các bữa ăn hàng ngày. Để bổ sung nội tiết tốt, phụ nữ nên tập trung ăn các loại cá chứa hàm lượng các axit béo chưa no cao như cá hồi.Các loại đậu, đặc biệt là đậu nành rất tốt cho phụ nữ tiền mãn kinh do hàm lượng estrogen rất cao. Chị em nên ăn đậu nành hoặc các chế phẩm từ đậu nành như đậu phụ, tào phớ, sữa đậu nành, giá đỗ,các loại rau mầm... hàng ngày để cải thiện sức khỏe. Trong đậu nành chứa isoflavone làm tăng hormone, giúp chống lão hóa, ngăn u xơ tử cung, ung thư vú.Súp lơ xanh: thực phẩm rất hữu ích trong việc tăng cường nội tiết tố nữ estrogen, loại bỏ đi yếu tố độc hại, giải phóng cơ thể khỏi cảm giác chán ăn, ủ rũ, hỗ trợ khẩu vị rất tốt. Bên cạnh đó, súp lơ rất giàu glucosinolates, hợp chất có khả năng loại bỏ chất gây ung thư.Rau quả tươi giúp cơ thể đẩy lùi căng thẳng, đào thải estrogen có hại. Ngoài súp lơ xanh, phụ nữ tiền mãn kinh nên ăn nhiều loại rau xanh chứa nhiều diệp lục, khoáng chất, các loại vitamin giúp hỗ trợ tuần hoàn máu, đẩy lùi căng thẳng. Những loại rau quả nhiều màu sắc cung cấp một lượng lớn vitamin và khoáng chất cho cơ thể, giúp chuyển hóa thành năng lượng cho các cơ quan hoạt động hiệu quả.Khoai lang giúp hệ tiêu hóa hoạt động một cách trơn tru khỏe mạnh, hệ tim mạch ổn định. Khoai lang giàu vitamin B6, axit amin giúp giảm căng thẳng, áp lực, giúp cơ thể thoải mái, đem lại cảm xúc tích cực. Tinh chất trong khoai lang còn làm chậm quá trình lão hóa, đặc biệt giúp cân bằng nội tiết tố nữ.Bơ là loại quả giàu chất xơ, kali, vitamin B, E, axit folic, beta-carotene cần thiết cho sức khỏe. Bơ giúp cơ thể sản sinh hormone nữ đặc biệt là estrogen. Beta carotene trong bơ còn giúp ngăn ngừa xơ vữa động mạch và bệnh tim mạch.
|
vinmec
| 1,329
|
Công dụng thuốc duoridin
Thuốc Duoridin có chứa thành phần chính là Clopidogrel và Aspirin được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thuốc Duoridin thuộc nhóm tim mạch và được chỉ định trong dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ...Trước khi sử dụng thuốc Duoridin người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng các thông tin và tuân thủ chỉ định của bác sĩ.
1. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Duoridin
Thuốc Duoridin có tác dụng gì? Thuốc Duoridin có tác dụng trong điều trị dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối với các tình trạng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên. Hơn nữa, thuốc Duoridin có thể sử dụng để kiểm soát và dự phòng thứ phát cho bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ hoặc mới bị nhồi máu cơ tim, hoặc bệnh mạch ngoại biên đã xác định.Tuy nhiên thuốc Duoridin cũng chống chỉ định trong một số trường hợp:Những trường hợp quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc Dioridin. Người bệnh là phụ nữ có thai và nuôi con bú không nên sử dụng thuốc Duoridin. Những trường hợp người bệnh đang bị chảy máu bệnh lý như chảy máu hoặc loét dạ dày tá tràng, xuất huyết võng mạc, xuất huyết nội soi, suy gan nặng, suy thận nặng, suy tim vừa và nặng, giảm tiểu cầu.Hoặc những trường hợp có liên quan đến aspirin do nguy cơ dị ứng chéo, không sử dụng aspirin cho người có triệu chứng hen, viêm mũi, mày đay, hoặc những trường hợp sử dụng thuốc kháng viêm mà không steroid trước đó.
2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Duoridin
Thuốc Duoridin được sử dụng để dự phòng thiếu máu cục bộ do nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, bệnh mạch vành với liều khuyến nghị sử dụng cho người lớn 1 viên một ngày một lần.Trường hợp điều trị hội chứng mạch vành cấp áp dụng điều trị cho người lớn với liều tấn công 4 viên Duoridin một ngày và tiếp đó là liều điều trị duy trì 1 viên /ngày.Thuốc Duoridin sẽ không được áp dụng điều trị cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Duoridin chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Duoridin, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.
3. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Duoridin
Nếu quên liều Duoridin, người bệnh hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Duoridin quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Duoridin, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Duoridin quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu hoặc đến gặp bác sĩ điều trị ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Duoridin như: rửa dạ dày, gây nôn.
4. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Duoridin
Thuốc Duoridin có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Duoridin có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Duoridin gây ra bao gồm: rối loạn đường tiêu hóa với tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu và buồn nôn, viêm dạ dày, ngoại ban, mệt mỏi, mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt và các rối loạn khác, ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Duoridin. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Duoridin có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thì thuốc Duoridin có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Duoridin hoặc có thể lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, sốc phản vệ, suy giảm chức năng gan, thận, co thắt phế quản, khó thở... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Duoridin và cần được đưa đi hỗ trợ y tế ngay lập tức.Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Duoridin đó là:Đối với phụ nữ có thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Duoridin. Người bệnh cần được tư vấn bởi bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Duoridin có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng này, người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách những loại thuốc sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược...Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Duoridin, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
|
vinmec
| 974
|
Công dụng và liều dùng thuốc Asstrozol
Asstrozol là thuốc chống ung thư dùng theo đơn. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Asstrozol sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Asstrozol là thuốc gì?
Asstrozol thuộc danh mục thuốc chống ung thư – ung thư vú. Thuốc Asstrozol được sản xuất bởi hãng dược phẩm Synthon Hispania, SL. – Tây Ban Nha, đăng ký trong nước bởi Công ty TNHH Dược Phẩm Liên Hợp (ASSOPHARMA), số đăng ký VN2 – 542 – 17.Thành phần chính có trong Asstrozol là hoạt chất Anastrozol hàm lượng 1mg cùng tá dược. Các tá dược có trong Asstrozol gồm:Lactose monohydrat;Tinh bột natri glycolat (loại A);Povidon;Medne stearat;Macrogol 400;Hypromellose;Titan dioxid;Asstrozol được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 2 vỉ x 14 viên. Vỏ hộp thuốc màu trắng kết hợp với xanh lá cây, tên thuốc in màu đỏ ở viền, mặt trước tên thuốc in màu trắng, phần đóng gói in màu đỏ trắng. Asstrozol là thuốc dùng theo đơn.
2. Công dụng thuốc Asstrozol
Trong Asstrozol có chứa hoạt chất Anastrozol – chất ức chế Aromatase non – steroid, có công dụng mạnh và có tính chọn lọc cao. Đối với phụ nữ sau mãn kinh, oestrogen được sinh ra bởi sự chuyển hoá của Androstenedione thành Oestrone thông qua phức hợp enzym Aromatase ở các mô ngoại vi. Oestrone sau đó sẽ chuyển thành Ostradiol. Nồng độ Oestradiol trong tuần hoàn chung giảm xuống sẽ có lợi cho việc điều trị phụ nữ bị ung thư vú.Với một phương pháp định lượng có độ nhạy cảm cao đã cho thấy, phụ nữ sau mãn kinh dùng liều 1mg Anastrozol – hoạt chất có trong Asstrozol, hằng ngày sẽ giúp ngăn chặn hơn 80% nồng độ Oestradiol tiết ra.Ngoài ra, thuốc Asstrozol không phụ thuộc vào độ tuổi của phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc hấp thu tốt và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2h dùng khi đói. Nồng độ Anastrozol trong huyết tương ở pha ổn định đạt xấp xỉ từ 90 – 95% sau khoảng 07 ngày dùng Asstrozol. Asstrozol thải trừ chậm với thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 40 – 50h.
3. Chỉ định dùng thuốc Asstrozol
Thuốc Asstrozol được chỉ định cho các trường hợp sau:Ung thư vú đã tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh;Ung thư vú giai đoạn đầu sau mãn kinh và có thụ thể Oestrogen (+);Ung thư vú giai đoạn đầu sau mãn kinh có thụ thể Oestrogen (+) và đã điều trị hỗ trợ với Tamoxifen trong 2 – 3 năm.Tác dụng của thuốc Asstrozol là điều trị và hỗ trợ điều trị ung thư vú theo chỉ định.
4. Liều dùng – Cách sử dụng thuốc Asstrozol
Asstrozol để đạt được hiệu quả điều trị cần dùng đúng cách, đùng liều.Thuốc Asstrozol dùng cho cả người lớn và người cao tuổi theo liều 1 viên/ ngày x 1 lần/ ngày. Với các đối tượng khác liều dùng Asstrozol như sau:Suy thận: mức độ nhẹ - vừa không cần điều chỉnh liều dùng Asstrozol;Suy gan: mức độ nhẹ không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Asstrozol;Cách dùng thuốc Asstrozol:Asstrozol bào chế dạng viên nén nên bạn có thể uống trực tiếp với nước. Để đạt hiệu quả, nên dùng Asstrozol trong vòng 5 năm với ung thư vú giai đoạn sớm.
5. Chống chỉ định Asstrozol
Tác dụng thuốc Asstrozol là để điều trị và hỗ trợ ung thư vú, tuy nhiên, không dùng cho các đối tượng sau:Trẻ em;Phụ nữ tiền mãn kinh;Có thai/ cho con bú;Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10ml/ phút);Quá mẫn/ dị ứng với các thành phần có trong Asstrozol;...Dùng Asstrozol an toàn theo đúng chỉ định.
6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Asstrozol
Không nên dùng Asstrozol để bổ sung hormone tăng trưởng cho bé trai bị thiếu hụt hormone tăng trưởng. Từ các thử nghiệm lâm sàng, tính an toàn và hiệu quả của vấn đề này chưa được kiểm chứng.Bởi Anastrozol – hoạt chất có trong Asstrozol làm giảm nồng độ Estradiol nên không được dùng để điều trị thiếu hụt hormone tăng trưởng cho các bé gái. Dữ liệu an toàn về việc dùng Asstrozol cho đối tượng trẻ em và trẻ vị thành niên chưa có.Cần xác định chính xác tình trạng mãn kinh bằng các xét nghiệm sinh hoá ở bất kỳ trường hợp nào có nghi ngờ về tình trạng hormone sinh dục trước khi dùng thuốc Asstrozol.Phụ nữ bị loãng xương/ nguy cơ loãng xương nên được đánh giá chính thức mật độ xương bằng máy đo mật độ xương như máy DEXA scan trước khi bắt đầu điều trị với Asstrozol và tiếp tục kiểm tra định kỳ sau đó. Việc điều trị hoặc phòng loãng xương nên được đánh giá ngay khi thích hợp và cần được theo dõi cẩn thận.Do Anastrozol – hoạt chất có trong Asstrozol làm giảm nồng độ Oestrogen trong tuần hoàn chung, từ đó có thể làm giảm mật độ xương và tăng nguy cơ gãy xương. Dùng Bisphophonat có thể ngăn chặn tình trạng giảm mật độ xương do Anastrozol ở phụ nữ sau mãn kinh.Thuốc Asstrozol có chứa Lactose, do đó, những đối tượng gặp các bệnh như không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase, kém hấp thụ glucose – galactose không nên dùng.
7. Tương tác với thuốc Asstrozol
Các nghiên cứu tương tác lâm sàng, dữ liệu an toàn lâm sàng thu nhận ít có tương tác xảy ra khi dùng Asstrozol với các thuốc khác. Tuy nhiên, để an toàn, bạn vẫn nên thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn cụ thể.
8. Tác dụng phụ của thuốc Asstrozol
Khi dùng Asstrozol cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như:Suy nhược (nhẹ);Tăng Cholesterol máu;Đau đầu;Ngủ gà;Bốc hỏa;Hội chứng ống cổ tay;Buồn nôn;Nôn;Tiêu chảy;Viêm gan;Nổi ban;Rụng tóc;Mề đay;Phù mạch;Hội chứng Stevens-Johnson;Viêm khớp;Đau xương;Khô âm đạo;Xuất huyết âm đạo;...Theo dõi và thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các tác dụng phụ khi uống Asstrozol để được xử trí phù hợp.
9. Tuỳ thuộc từng tình trạng cấp độ quá liều dùng Asstrozol mà bác sĩ có các biện pháp phù hợp. Quên liều Asstrozol bạn có thể uống khi nhớ ra. Trường hợp thời gian gần với liều kế tiếp thì có thể bỏ qua và dùng liều tiếp theo.Tác dụng thuốc Asstrozol là điều trị ung thư vú theo hướng dẫn. Liều dùng Asstrozol theo hướng dẫn của bác sĩ. Asstrozol là thuốc kê đơn nên người bệnh cần thận trọng khi dùng, không tự ý dụng khi chưa tư vấn ý kiến của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,127
|
Công dụng thuốc Pasigel
Pasigel là thuốc tác động lên đường tiêu hóa, thường được chỉ định trong các bệnh lý viêm loét dạ dày - thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản, điều trị các triệu chứng khó tiêu, đầy hơi, ợ nóng và ợ chua,...
1. Pasigel là thuốc gì?
Pasigel có thành phần chính bao gồm: Magnesium hydroxide, Nhôm hydroxyd và Simethicone.1.1. Thành phần Magnesium hydroxide. Magnesium hydroxyd là thuốc kháng acid dạ dày, tác dụng trung hòa acid dư thừa trong dạ dày và tác dụng nhuận tràng.Sau khi vào cơ thể, thuốc phản ứng với acid HCl tại dạ dày tạo thành muối magnesi clorid và nước, làm chất đệm cho dịch dạ dày. Từ đó làm tăng p. H dạ dày, làm giảm các triệu chứng nóng rát, ợ hơi, ợ chua do tăng tiết acid. Ngoài ra, magnesi hydroxyd cũng làm giảm acid trong lòng thực quản và làm giảm tác dụng của pepsin (do pepsin hoạt động tối ưu ở p. H từ 1,5 - 2,5).Ở người có chức năng thận bình thường, khoảng 15 - 30% lượng magnesi hydroxyd phản ứng với nước tạo ra muối Magie được hấp thu và thải trừ qua nước tiểu, số còn lại chuyển hóa ở ruột non và hấp thu không đáng kể.Phối hợp với Nhôm Hydroxyd trong thuốc Pasigel làm giảm tác dụng phụ gây táo bón của Nhôm.1.2. Thành phần Nhôm Hydroxid. Nhôm hydroxide cũng là thuốc kháng acid (antacid) ở đường tiêu hóa, ở dạng bột vô định hình, không tan trong nước và cồn.Cơ chế tác dụng của thuốc là phản ứng với acid dạ dày tạo thành muối Nhôm clorua và nước, làm tăng p. H dạ dày, từ đó làm giảm các triệu chứng của tăng acid dạ dày trong bệnh lý viêm loét đường tiêu hóa, trào ngược dạ dày - thực quản. Thức ăn trong dạ dày có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa thuốc, làm thuốc ra khỏi dạ dày chậm hơn, kéo dài thời gian phản ứng với HCl.Ở người có chức năng thận bình thường, khoảng 17 - 30% Nhôm hydroxid được hấp thu và phản ứng với acid dạ dày tạo thành muối clorua, số còn lại không được hấp thu và thải trừ qua phân.Ngoài ra, Aluminum hydroxide cũng kết hợp với Phosphate trong thức ăn tạo thành muối photphat không tan và được thải trừ qua phân. Do đó, nó cũng được sử dụng để điều trị các bệnh lý tăng phosphat máu.
1.3. Thành phần Simethicone. Simethicone là 1 chất lỏng nhớt, màu xám, trong mờ, không độc tính, thường được sử dụng để loại bỏ hơi, khí hay bọt ở đường tiêu hóa trước khi chụp phim X-quang, làm giảm các triệu chứng căng bụng, khó tiêu.Cơ chế tác dụng của thuốc là làm giảm sức căng bề mặt của các bong bóng hơi trong lòng ống tiêu hóa, làm xẹp bóng khí và tống hơi ra khỏi ống tiêu hóa, giảm cảm giác đầy trướng.Simethicone thường được sử dụng như chất hỗ trợ điều trị các tắc nghẽn hơi sau phẫu thuật do nuốt khí, giảm các triệu chứng khó tiêu cơ năng trong loét dạ dày, bệnh lý kết tràng bị co thắt hay kích thích. Nó cũng được dùng phối hợp trong các thuốc kháng acid, thuốc chống co thắt, các thuốc an thần hay các thuốc tiêu hóa.Simethicon không hấp thu qua đường tiêu hóa, không làm cản trở quá trình tiết dịch vị và quá trình hấp thu thức ăn. Sau khi uống và tác dụng trên đường tiêu hóa, thuốc bài tiết hoàn toàn qua phân ở dạng không đổi.Phối hợp cả 3 thành phần Nhôm hydroxyd, Magnesi hydroxyd và Simethicone trong thuốc Pasigel làm tăng hiệu quả điều trị, đồng thời giảm các tác dụng phụ của từng thành phần.2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Pasigel. Thuốc Pasigel được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau:Điều trị các triệu chứng của viêm loét dạ dày – tá tràng cấp và mạn tính.Giảm triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản ở các mức độ khác nhau.Điều trị các triệu chứng đầy hơi, chướng bụng, đau bụng, khó tiêu, ợ chua... do bất kỳ nguyên nhân gì.Chống chỉ định của thuốc Pasigel:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Magnesium hydroxide, Nhôm hydroxide, Simethicone hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Trẻ em dưới 3 tháng tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng thận không có chỉ định dùng thuốc.3. Tương tác thuốc của Pasigel. Một số tương tác thuốc có thể gặp khi phối hợp điều trị Pasigel với các thuốc khác như sau. Cũng giống như các thuốc kháng acid khác, Pasigel làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị bệnh lý tim mạch, các thuốc tâm - thần kinh như captopril, digoxin, quinidin, gabapentin, phenothiazin, sucralfat,...Các muối sắt, các thực phẩm chứa sắt, thuốc kháng histamin H2 hay các vitamin tan trong dầu (đặc biệt là vitamin D) giảm hấp thu khi dùng đồng thời với các thuốc kháng acid dạ dày.Phối hợp với một số kháng sinh tetracyclin, fluoroquinolon, ketoconazol, norfloxacin, ciprofloxacin,... làm giảm khả năng kháng khuẩn của thuốc, làm giảm hiệu quả điều trị.Các thuốc được bào chế dưới dạng viên bao phim tan trong dịch vị đường tiêu hóa có thể bị giảm hiệu quả do Pasigel làm thay đổi tính chất của dịch dạ dày.Do thuốc Pasigel làm thay đổi đáng kể nồng độ p. H trong dạ dày, vì vậy các thuốc hấp thụ dựa vào acid dạ dày có thể bị thay đổi sinh khả dụng khi dùng phối hợp. Nên thông báo cho bác sĩ tất cả các thuốc người bệnh đang sử dụng trong quá trình điều trị bằng Pasigel để tránh các tương tác bất lợi có thể xảy ra.
4. Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:Pasigel được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống. Uống trực tiếp hỗn hợp thuốc hoặc hòa tan với nước để uống.Thức ăn có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc, làm thuốc lưu lại lâu hơn ở đường tiêu hóa. Nên uống trước bữa ăn ít nhất 30 phút hoặc uống thuốc trước khi ngủ.Liều dùng:Liều thông thường ở người lớn: Uống 1 gói/ lần x 3 lần/ ngày.Chưa có liều dùng an toàn cụ thể trên từng lứa tuổi ở trẻ em. Liều dùng Pasigel theo hướng dẫn của bác sĩ.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng đối tượng bệnh nhân và tình trạng bệnh lý mà bác sĩ có chỉ định về liều dùng khác nhau.5. Tác dụng phụ của thuốc Pasigel. Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc Pasigel gồm:Tác dụng phụ thường gặp:Táo bón do thành phần nhôm hydroxyd.Nếu sử dụng kéo dài với liều cao làm cản trở hấp thu phosphate ở dạ dày làm tăng nguy cơ loãng xương ở người lớn và giảm phát triển xương ở trẻ em.Tiêu chảy do thành phần magnesi hydroxyd.Tăng Magie máu nếu dùng liều cao và kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.Tác dụng phụ ít gặp hơn:Phản ứng dị ứng gây ngứa, nổi ban, sốc phản vệ.Buồn nôn, nôn do kích ứng đường tiêu hóa.Đau đầu, mệt mỏi, yếu mỏi cơ.Giảm cảm giác ngon miệng.6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Pasigel. Kiểm tra, theo dõi chức năng thận trước và trong suốt quá trình dùng thuốc Pasigel ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.Chưa đầy đủ bằng chứng về tính an toàn của thuốc đối với thai nhi và trẻ bú mẹ. Do đó, cân nhắc lợi ích trước khi dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, người suy tim sung huyết, phù, chế độ ăn ít natri, bệnh nhân mới chảy máu đường tiêu hóa, trẻ em dưới 5 tuổi nên thận trọng khi dùng thuốc.Nếu sử dụng thuốc kéo dài cần kiểm tra định kỳ mỗi 2 tháng nồng độ phosphat máu ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường và kiểm tra mỗi tháng 1 lần ở bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pasigel, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Pasigel điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,442
|
Chia sẻ những di chứng tai biến thường gặp bệnh nhân cần biết
Đột quỵ là một trong những vấn đề nghiêm trọng, đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân. Nếu may mắn vượt qua cơn nguy kịch, người bệnh vẫn có thể gặp nhiều biến chứng sau tai biến mạch máu não, làm ảnh hưởng tới chất lượng sức khỏe cũng như cuộc sống sinh hoạt. Chính vì thế mọi người không thể chủ quan với những di chứng tai biến thường gặp.
1. Tai biến mạch máu não
Chắc hẳn mọi người không quá xa lạ với tình trạng tai biến mạch máu não, chúng còn được biết đến với tên gọi khác là đột quỵ. Bệnh hình thành khi mạch máu não rơi vào tình trạng tắc, vỡ nghiêm trọng và dẫn tới tình trạng thiếu máu cục bộ.
Chính vì không được cung cấp đủ lượng máu cần thiết, não bộ rất dễ bị tổn thương, trong đó những tổn thương thường gặp là: thiếu máu não, thiểu năng tuần hoàn máu não, thậm chí là chết não,… Khi đó, một số hoạt động của cơ thể bị ảnh hưởng nặng nề. Về lâu về dài, mố số bệnh nhân phải đối mặt với các di chứng tai biến thường gặp.
Các bác sĩ cho biết tùy vào nguyên nhân gây đột quỵ và tình trạng bệnh, các di chứng sẽ biểu hiện dưới nhiều mức độ khác nhau. Đồng thời, khả năng bình phục của từng bệnh nhân cũng có sự khác biệt.
Hiện nay, bệnh tai biến mạch máu não xảy ra do ba nguyên nhân chủ yếu, đó là do thiếu máu cục bộ, do xuất huyết não hoặc do cơn thiếu máu não thoáng qua. Trong đó, tỷ lệ bệnh nhân đột quỵ vì thiếu máu cục bộ chiếm phần đông, ngược lại không có quá nhiều người bị tai biến vì cơn thiếu máu não thoáng qua.
Đối với bệnh nhân đột quỵ vì thiếu máu cục bộ, nguy cơ tử vong sẽ giảm đáng kể nếu họ được phát hiện và đi cấp cứu ngay lập tức. Song, người bệnh phải đối mặt với rất nhiều di chứng xấu sau khi điều trị. Trong khi đó di chứng do xuất huyết não gây ra khá nghiêm trọng, thậm chí đe dọa trực tiếp tính mạng bệnh nhân.
2. Những di chứng tai biến thường gặp
2.1. Liệt vận động
Một trong những di chứng tai biến thường gặp là liệt vận động, tức là bệnh nhân mất khả năng vận động một cơ quan hoặc một phần cơ thể. Những vấn đề thường gặp có thể kể đến như: liệt mặt, tay chân hoặc liệt nửa người,… Một số trường hợp cảm thấy tê bì, khó chịu trên cơ thể, đây là những biến chứng do bệnh tai biến mạch máu não để lại. Tình trạng này có thể kéo dài trong một khoảng thời gian, thậm chí theo suốt cuộc đời của người bệnh.
Liệt vận động khiến mọi sinh hoạt hàng ngày của người bệnh gặp nhiều khó khăn, họ phải nhờ tới sự trợ giúp của các thành viên trong gia đình. Điều này khiến bệnh nhân càng mệt mỏi, tự thấy mình là gánh nặng cho gia đình. Nghiêm trọng hơn, liệt vận động cũng gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, ví dụ như cứng khớp, nhiễm trùng đường tiết niệu,… Nguyên nhân là do bệnh nhân phải nằm một chỗ quá lâu, khả năng tuần hoàn chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực.
Trên thực tế, di chứng liệt vận động có thể phục hồi nhanh chóng nếu tình trạng của người bệnh không quá nghiêm trọng. Kèm theo đó, bệnh nhân nên tham gia điều trị phục hồi chức năng để cải thiện sức khỏe, cơ lực và đẩy nhanh quá trình phục hồi.
2.2. Khả năng nhận thức suy giảm
Tai biến mạch máu não thường dẫn tới sự suy giảm trí tuệ, khả năng nhận thức của bệnh nhân. Chúng được thể hiện qua một số triệu chứng như: bệnh nhân hay quên, nhiều lúc không tỉnh táo và có thể không nhận ra người thân… Đây là di chứng tai biến thường gặp và ảnh hưởng tới cuộc sống cũng như công việc hàng ngày của bệnh nhân. Nếu nhận thức suy giảm, bệnh nhân gặp nhiều khó khăn khi phải làm công việc cần tư duy và đòi hỏi có trí nhớ tốt.
Có thể nói, suy giảm nhận thức là di chứng nặng nề nhất đối với bệnh nhân tai biến mạch máu não. Khả năng phục hồi của họ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tuy nhiên bệnh nhân và người nhà cần kiên trì và cố gắng hết sức.
2.3. Rối loạn cảm xúc
Rối loạn cảm xúc là vấn đề nhiều bệnh nhân đang phải đối mặt, họ cảm thấy tự ti và trầm cảm do tình trạng bệnh của mình và trở thành gánh nặng cho người thân trong gia đình. Nếu không được chia sẻ, động viên thường xuyên, bệnh nhân rất dễ rơi vào trạng thái rối loạn cảm xúc, hay cáu giận hoặc tự dằn vặt bản thân mình,…
Cách tốt nhất để kiểm soát di chứng rối loạn cảm xúc là tạo tinh thần thoải mái cho bệnh nhân. Trong khoảng thời gian này, người thân và bạn bè nên tâm sự, động viên để vực dậy tinh thần cho người bệnh, giúp họ tìm thấy niềm vui trong cuộc sống và lạc quan hơn. Bên cạnh đó, một số biện pháp như xoa bóp, bấm huyệt cũng là cách giúp thư giãn tinh thần khá tốt, bạn có thể tham khảo và cho bệnh nhân thử áp lực.
2.4. Rối loạn ngôn ngữ
Một trong những di chứng tai biến thường gặp là rối loạn ngôn ngữ, khả năng giao tiếp của người bệnh bị hạn chế khá nhiều. Cụ thể, một số bệnh nhân nói lắp bắp, nói ngọng hoặc không nhanh nhẹn khi giao tiếp. Đây chính là hậu quả do não bộ bị tổn thương, ảnh hưởng tới khả năng sử dụng ngôn ngữ.
Việc phục hồi khả năng giao tiếp có thể mất nhiều thời gian, người thân và bệnh nhân hãy cố gắng kiên trì từng ngày. Nếu được trò chuyện với mọi người xung quanh, chắc chắn khả năng giao tiếp của bệnh nhân được cải thiện, đồng thời giúp họ trở nên vui vẻ hơn, không tự cô lập mình với thế giới xung quanh.
3. Bệnh nhân gặp di chứng tai biến có khả năng phục hồi không?
Nhiều người thắc mắc những di chứng tai biến thường gặp kể trên có thể phục hồi được hay không? Nhìn chung, khả năng phục hồi còn phục thuộc vào rất nhiều yếu tố, đó là: mức độ tổn thương của não bộ, tình trạng di chứng và sự quyết tâm của bệnh nhân. Nếu người bệnh cố gắng, kiên trì phối hợp cùng bác sĩ và người nhà, quá trình phục hồi có khả năng diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn.
Bên cạnh điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, bệnh nhân nên xây dựng lối sống lành mạnh, điều độ. Những thói quen sinh hoạt tốt cũng góp phần không nhỏ vào quá trình hồi phục sức khỏe cho người bệnh.
Có thể nói di chứng tai biến thường gặp ảnh hưởng tới cả sức khỏe, tinh thần và cuộc sống của bệnh nhân. Chính vì thế, việc điều trị và hỗ trợ phục hồi là vô cùng cần thiết, giúp người bệnh khỏe mạnh và sinh hoạt như bình thường.
|
medlatec
| 1,272
|
Công dụng thuốc Elbas
Elbas là thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin. Thuốc Elbas là thuốc phối hợp gồm các thành phần: L-Cystein, Acid Orotic, Nicotinamide, Acid Ascorbic, Pyridoxin, Calci pantothenat, Biotin, Riboflavin, vitamin PP, ... nên thường được sử dụng để hỗ trợ điều trị một số bệnh lý của da và tóc.
1. Thuốc Elbas là thuốc gì?
Elbas là thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin. Thuốc Elbas là thuốc phối hợp gồm các thành phần như: L-Cystein, Acid Orotic, Nicotinamide, Acid Ascorbic, Pyridoxin, Calci pantothenat, Biotin, Riboflavin, vitamin PP, ...Thuốc Elbas được bào chế ở dạng viên nang mềm, do công ty TNHH Phil Inter Pharma - Việt Nam sản xuất, quy cách đóng gói hộp 12 vỉ x 5 viên nang mềm. Thuốc Elbas thường được sử dụng để hỗ trợ điều trị một số bệnh lý của da và tóc như: viêm da, tàn nhang, ....
2. Công dụng thuốc Elbas
Thuốc Elbas thường được chỉ định trong các trường hợp cụ thể như sau:Điều trị hỗ trợ tình trạng tăng sắc tố trên da như nốt ruồi đen, nốt ruồi son, tàn nhang, cháy nắng, nám da, ...Điều trị hỗ trợ tình trạng viêm da do dùng các thuốc khác.Điều trị hỗ trợ nổi ban trên da, mụn trứng cá, mày đay, mụn nhọt, eczema.Điều trị hỗ trợ các triệu chứng trên da như gãy móng, gãy tóc, móng dễ gãy chẻ, rụng tóc, ....Ngoài những chỉ định cụ thể trên, thuốc Elbas còn được chỉ định trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ.
3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Elbas
Thuốc Elbas không được sử dụng cho những trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Elbas. Bệnh nhân hôn mê gan, có rối loạn chức năng thận, cystin niệu.Bệnh nhân đang sử dụng thuốc levodopa
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Elbas
Thuốc Elbas được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo liều dùng thuốc Elbas như sau:Người lớn: Uống 4 viên/ngày, chia ra làm 2 lần/ngày, thời gian dùng thuốc Elbas trong 2-3 tháng vì đây là thời gian cần thiết về phương diện sinh lý học để lông, tóc, móng mọc lại.Liều dùng thuốc Elbas trong hỗ trợ điều trị rụng tóc do nội tiết nam (chứng rụng tóc thường gặp nhất, tỉ lệ thường gặp có thể lên đến 90%, có thể gặp ở cả phụ nữ): uống 4 viên thuốc Elbas/ngày chia ra làm 2 lần/ngày, uống trong 2 tháng liên tục và nghỉ 1 tháng hoặc dùng 15 ngày mỗi tháng.Cách sử dụng thuốc Elbas: Thuốc được bào chế ở dạng viên nang mềm, được sử dụng bằng đường uống, người bệnh hãy nuốt viên thuốc với nhiều nước và dùng trong khi ăn.Làm gì nếu bạn quên liều thuốc Elbas? Nếu quên uống một liều thuốc Elbas hãy dùng liều đó ngay khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời điểm dùng liều thuốc Elbas tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều thuốc Elbas để bù lại liều đã quên.
5. Tác dụng phụ của thuốc Elbas
Thuốc Elbas có thể gây ra các tác dụng không mong muốn bao gồm: ngứa, phát ban, nổi mề đay, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, viêm dạ dày, ...
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Elbas
Hiện nay chưa có nghiên cứu về tác hại của thuốc Elbas đối với phụ nữ đang mang thai và cho con bú, vì vậy chỉ nên sử dụng thuốc Elbas cho phụ nữ có thai và đang cho con bú khi thật sự cần thiết, cân nhắc lợi ích nhiều hơn nguy cơ, chỉ dùng thuốc khi có sự cho phép của bác sĩ.Sử dụng thuốc Elbas thận trọng cho những bệnh nhân bị cystin niệu.
7. Tương tác thuốc
Thuốc Elbas có thể tương tác với thuốc sau: Khi sử dụng thuốc Elbas kết hợp với thuốc levodopa sẽ giảm hiệu quả điều trị của thuốc do tác động của levodopa bị pyridoxin ức chế. Nếu dùng levodopa không có sự hiện diện của chất ức chế men dopadecarboxylase ngoại biên.
8. Bảo quản thuốc
Bảo quản thuốc Elbas ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng và tầm tay trẻ em.Elbas là thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin. Thuốc Elbas là thuốc phối hợp gồm các thành phần: L-Cystein, Acid Orotic, Nicotinamide, Acid Ascorbic, Pyridoxin, Calci pantothenat, Biotin, Riboflavin, vitamin PP, ... nên thường được sử dụng để hỗ trợ điều trị một số bệnh lý của da và tóc. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 829
|
Công dụng thuốc Hatadin
Thuốc Hatadin là thuốc chống dị ứng được chỉ định dùng trong các trường hợp quá mẫn như viêm mũi dị ứng, viêm mũi dị ứng lâu năm hay chứng mề đay tự phát mãn tính. Cùng tìm hiểu thuốc Hatadin là thuốc gì ngay trong bài viết sau đây.
1. Thuốc Hatadin là thuốc gì?
Thuốc Hatadin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong những trường hợp quá mẫn, có thành phần chính là desloratadin 2,5mg trong mỗi ống chứa 5ml. Trong đó desloratadin là một chất đối kháng với histamine có chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên, tác dụng kéo dài và không an thần. Sau khi uống thuốc desloratamine ức chế chọn lọc các thụ thể histamin H1 ở ngoại biên, vì thuốc không vào hệ thần kinh trung ương. Desloratadin đã được chứng minh có tác dụng kháng dị ứng bao gồm ức chế sự giải phóng của các cytokine tiền viêm, cũng như ức chế sự biểu hiện của các phân tử kết dính trên các tế bào nội mô.Thuốc Hatadin có tác dụng làm giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm, trong chứng mề đay làm giảm triệu chứng ngứa và số lượng, kích thước phát ban ở bệnh nhân.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Hatadin
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Hatadin. Những trường hợp chỉ định sử dụng thuốc Hatadin bao gồm:Viêm mũi dị ứng theo mùa. Viêm mũi dị ứng lâm năm. Chứng mề đay tự phát mãn tính. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Hatadin có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Hatadin. Chống chỉ định sử dụng thuốc Hatadin ở những bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc quá mẫn với loratadin.
3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Hatadin
Thuốc Hatadin được bào chế dưới dạng siro uống. Do vậy, cần sử dụng thuốc phù hợp với lứa tuổi bằng cách sử dụng ống nhỏ giọt hoặc xi lanh để đong thuốc, lấy từ 2ml-2,5ml. Liều lượng sử dụng thuốc Hatadin sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều sử dụng được khuyến cáo của thuốc Hatadin là 5mg trong 10ml mỗi ngày.Trẻ từ 6-11 tuổi: liều dùng được khuyến cáo là 2,5mg trong 5ml/ngày. Trẻ từ 12 tháng - 5 tuổi: liều dùng được khuyến cáo là 1,25mg trong 2,5ml/ngày.Trẻ từ 6 tháng - 11 tháng tuổi: liều dùng được khuyến cáo là 1mg trong 2ml/ngày.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, Hatadin nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Hatadin
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Hatadin bao gồm:Chóng mặt. Buồn ngủ. Tim đập nhanhĐánh trống ngựcĐau bụng. Buồn nôn, nôn. Khó tiêu. Tiêu chảyĐau cơVận động thần kinh quá mứcẢo giác. Tăng men gan, tăng bilirubin. Phản ứng quá mẫn như phù mạch, khó thở, nổi mẩn, nổi mày đay,...Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Hatadin đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Hatadin vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Hatadin
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Hatadin bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Hatadin hay bất kỳ dị ứng nào khác. Hatadin có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm hay chất bảo quản.Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú cần thận trọng trước khi sử dụng thuốc Hatadin. Desloratadine có thể bài tiết trong sữa mẹ do vậy cần quyết định dùng cho con bú trong thời gian điều trị.
6. Xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Hatadin
6.1. Quên liều. Nếu bạn quên uống một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị.6.2. Quá liều. Sử dụng thuốc quá liều Hatadin có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,... Vì thế, trong trường hợp sử dụng quá liều, người bệnh cần dừng sử dụng thuốc và thông báo cho các bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
7. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Hatadin, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc không kê đơn, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào.Một số loại thuốc có thể tương tác với Hatadin bao gồm:Chất ức chế cytochrome P450 3A4 như ketoconazole, erythromycin hoặc azithromycin.Fluoxetine: là một chất ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin, khi kết hợp với desloratadin cho thấy nồng độ huyết tương tăng dần nhưng không có biểu hiện lâm sàng nào có liên quan tới tương tác của Hatadin.Cimetidine: theo nhiều nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát cho thầy Hatadin uống kết hợp với cimetidin, là một chất đối kháng có thụ thể histamin H2 cho kết quả là nồng độ huyết tương tăng dần nhưng không có biểu hiện lâm sàng nào liên quan tới Hatadin.Bảo quản thuốc Hatadin ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Hatadin ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Để thuốc Hatadin tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hoặc đã quá hạn sử dụng hãy xử lý thuốc đúng quy trình.Tóm lại, thuốc Hatadin là thuốc chống dị ứng được chỉ định dùng trong các trường hợp quá mẫn như viêm mũi dị ứng, viêm mũi dị ứng lâu năm hay chứng mề đay tự phát mãn tính. Tuy nhiên, Hatadin có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.
|
vinmec
| 1,326
|
Công dụng thuốc Ronasdo
Ronasdo thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, với thành phần hoạt chất chính là Esomeprazol hàm lượng 20mg hoặc Esomeprazol hàm lượng 40mg. Thuốc Ronasdo được dùng trong điều trị trào ngược dạ dày - thực quản. Liều lượng, cách dùng cũng như các lưu ý khi sử dụng là những điều quan trọng mà bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc.
1. Thuốc Ronasdo là thuốc gì?
Trào ngược dạ dày là hiện tượng các chất và dịch trong dạ dày trào ngược lên thực quản gây khó chịu cho người bệnh. Thuốc Ronasdo được dùng trong điều trị chứng trào ngược nói trên. Có thành phần chính là Esomeprazol, thuốc Ronasdo được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột có tác dụng nhanh chóng đối với bệnh trào ngược dạ dày thực quản, bệnh nhân loét dạ dày- tá tràng.Quy cách đóng gói: Vỉ gồm 7 viên nén bao phim tan trong ruột, một hộp thuốc gồm 2 vỉ.
2. Công dụng của thuốc Ronasdo
Thuốc Ronasdo với thành phần chính là Esomeprazol được dùng trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD). Thuốc Ronasdo ngoài tác dụng kể trên còn có thể sử dụng kết hợp trong chữa lành vết loét tá tràng có nhiễm Helicobacter Pylori và phòng ngừa loét dạ dày ở bệnh nhân đã mắc bệnh trước đó.Esomeprazol là một chất đồng phân S của Omeprazole. Esomeprazole là một chất kiềm tương đối yếu, chất này tập trung và biến đối thành một chất có hoạt tính ở trong môi trường acid của tế bào thành dạ dày. Với dạng biến đổi của mình, Esomeprazole tạo sự ức chế men H+K+-ATPase (men bơm acid) và ức chế sự tiết dịch cơ bản hay kích thích của tế bào thành dạ dày.Hiệu quả của Ronasdo được kiểm chứng hiệu quả khi người bệnh sau 5 ngày dùng thuốc thì cho thấy độ p. H trong dạ dày >4, nồng độ này cho thấy lượng acid trong dạ dày đã giảm mạnh. Thuốc Ronasdo duy trì được trong khoảng thời gian từ 13 - 17 giờ trong vòng 24 giờ trước khi bệnh nhân trào ngược dạ dày có biểu hiện trào ngược trở lại.Ronasdo hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa và 80% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại được đào thải ở phân.
3. Chỉ định dùng thuốc Ronasdo
Với công dụng chính là ngăn ngừa sự tiết acid và dịch vị ở tế bào thành dạ dày, Ronasdo được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).Viêm xước thực quản do trào ngược nhiều lần.Điều trị dự phòng tài phát dài ngày cho người bệnh viêm thực quản đã lành bệnh.Chữa loét tá tràng có nhiễm Helicobacter Pylori bằng cách kết hợp với phác đồ kháng khuẩn hợp lý.Điều trị viêm loét dạ dày cho người bệnh dùng thuốc NSAID.Dự phòng loét dạ dày ở người bệnh đang dùng thuốc NSAID.Điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày (trước đó đã điều trị loét dạ dày tá tràng bằng tiêm truyền tĩnh mạch).Người mắc hội chứng Zollinger Ellison.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Ronasdo 20
Không dùng Ronasdo 20 cho bệnh nhân quá mẫn Esomeprazol, phân nhóm Benzimidazole hoặc bất cứ thành phần nào có trong tá dược của Ronasdo 20.
5. Liều dùng và cách dùng thuốc Ronasdo 20
Thuốc Ronasdo bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột, người bệnh cần uống thuốc với 1 ly nước đầy.Liều dùng cơ bản:Liều dùng trong bệnh loét tá tràng: Ronasdo 20mg/ngày, dùng liên tục trong 2-4 tuần.Liều dùng trong điều trị trào ngược dạ dày thực quản có loét dạ dày: Ronasdo 20mg/ngày, dùng liên tục trong 4-8 tuần.Ở liều dùng cơ bản, có thể tăng nồng độ lên liều Ronasdo 40mg/ngày nếu bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác trước đây.Điều trị hội chứng Zollinger Ellison: 60mg/ngày, thời gian dùng theo chỉ định của bác sĩ.Điều trị dự phòng tái phát loét dạy dày - tá tràng: Liều 20-40mg/ngày, thời gian dùng theo chỉ định của bác sĩ.
6. Tác dụng phụ thuốc Ronasdo 20
Các tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Ronasdo 20 bao gồm:Tác dụng phụ thường gặp:Toàn thân cảm thấy mệt mỏi, nhức đầu.Tiêu chảy, cảm thấy đầy hơi, táo bón, buồn nôn.Tác dụng phụ Ronasdo 20 ít gặp và hiếm gặp:Viêm da, nổi mề đay, ngứa, choáng, khô miệng.Phù mạch, phản ứng phản vệ.Tăng men gan.Vì là một đồng phân của Omeprazole, Esomeprazole trong Ronasdo 20 cũng có thể gây ra các tác dụng phụ sau đây cho người dùng. Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, lú lẫn tâm thần có hồi phục, kích động tâm trí, ở một số trường hợp nặng có thể sinh ra ảo giác.Nữ hóa tuyến vú (vú to ở nam giới)Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm thể tích tuần hoàn.Viêm gan, vàng da do suy ganĐau khớp, cơ bắp yếu.Rụng tóc, hoại tử thượng bì, nhạy cảm với ánh sáng.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ronasdo 20
Cần lưu ý khi sử dụng thuốc Ronasdo 20 ở phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Trên hết, nên loại trừ bệnh ác tính nếu nghi ngờ bệnh nhân bị loét dạ dày.Khi dùng Esomeprazole điều trị dài ngày, có thể làm tăng nguy cơ viêm teo dạ dày, tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phổi, tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium Difficile.Liều dùng Ronasdo 20 rất quan trọng trong việc điều trị các bệnh loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản cũng như tác dụng phụ. Do đó cần tuân thủ liều của bác sĩ kê toa, tránh uống quá liều, thiếu liều.Ronasdo là thuốc có tác dụng giảm tiết acid và dịch vị ở tế bào thành dạ dày. Thuốc được kê đơn trong điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản và hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,039
|
Tiêm thuốc tránh thai
Thuốc tiêm tránh thai là biện pháp tránh thai tạm thời, chứa nội tiết progestin. Thuốc tiêm tránh thai hiện có loại DMPA (depot medroxygenprogesteron acetat) liều 150mg, có tác dụng tránh thai 3 tháng.
Đây là phương pháp được sử dụng cho những phụ nữ trong độ tuổi sinh sản muốn dùng một biện pháp tránh thai tạm thời và có hồi phục.
Một số trường hợp sau cần phải thận trọng khi muốn tránh thai bằng thuốc tiêm như: lớn tuổi, hút thuốc lá, đái tháo đường, tăng huyết áp, thuyên tắc mạch, ra máu âm đạo bất thường chưa được chẩn đoán nguyên nhân, bệnh lý gan nặng… Do đó, trước khi sử dụng phương pháp tránh thai khách hàng cần thông báo với cán bộ y tế để được khám kiểm tra và tư vấn kỹ về tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh lý. Riêng đối với những phụ nữ trong độ tuổi sinh nở mà đang bị ung thư vú thì không được sử dụng phương pháp này.
Một số tác dụng ngoài ý muốn khi sử dụng thuốc
Rối loạn kinh nguyệt: Ra máu thấm giọt hoặc kinh nguyệt không đều trong vài tháng đầu sau sử dụng thuốc. Ra máu nhiều hoặc kéo dài, thường hiếm gặp, sẽ giảm và hết sau vài tháng sử dụng thuốc, cần quay trở lại tái khám nếu tình trạng ra máu nhiều làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
Vô kinh: Là hiện tượng thường gặp trong quá trình sử dụng thuốc, sau khi ngừng thuốc chu kì kinh sẽ trở lại bình thường.
Ngoài ra có thể có tình trạng đau đầu, căng ngực, tăng cân… thường hiếm gặp.
Thuốc tiêm DMPA được tiêm 3 tháng một lần. Thuốc tiêm sẽ có hiệu quả ngay nếu được tiêm trong khoảng từ ngày thứ nhất đến ngày thứ bảy của chu kỳ kinh. Nếu tiêm sau ngày thứ bảy của chu kỳ kinh, phải dùng một biện pháp tránh thai hỗ trợ trong vòng 24 giờ.
Sau khi tiêm thuốc, khách hàng sẽ được cấp giấy ghi rõ thời điểm tiêm mũi đầu tiên và hẹn ngày quay trở lại tiêm mũi tiếp theo, không được đến chậm hơn 2 tuần lễ để tiêm mũi tiếp theo, trường hợp nếu biết trước không thể đến đúng hẹn, có thể đến sớm hơn lịch hẹn.
Biện pháp tránh thai nào cũng những tác dụng phụ. Do đó, đội ngũ làm công tác dân số, cán bộ y tế xã, nhân viên y tế thôn bản trong quá trình tuyên truyền cần tư vấn thấu đáo để chị em lựa chọn biện pháp tránh thai phù hợp.
|
medlatec
| 443
|
Làm thế nào để giảm chỉ số AFP?
Trong cơ thể mỗi người sẽ có một lượng nhỏ AFP. Tuy nhiên, khi bạn mang thai hoặc mắc các bệnh lý về gan thì lượng AFP sẽ tăng cao trong máu. Vậy chỉ số AFP tăng cao có ý nghĩa gì và làm thế nào để giảm chỉ số AFP?
1. Chỉ số AFP là gì?
AFP, viết tắt của cụm từ Alpha-fetoprotein, là một loại protein tầm thường được sản xuất bởi các tế bào gan chưa trưởng thành ở giai đoạn thời kỳ bào thai. Xét nghiệm AFP là một loại xét nghiệm máu sinh hóa, được sử dụng rộng rãi để có thể chẩn đoán và phát hiện ra bệnh ung thư gan nguyên phát.Mức độ bình thường của nồng độ AFP có trong người trưởng thành là từ 0 - 8 ng/ml. Tuy nhiên, với những người bị bệnh ung thư hoặc có các tổn thương gan đang phục hồi khác thì chỉ số AFP trong máu sẽ tăng nhanh. Nếu kết quả xét nghiệm vượt qua mức bình thường này thì bạn cần phải thực hiện thêm các loại xét nghiệm khác để tìm ra được nguyên nhân.Cụ thể, nếu chỉ số AFP có trong máu ở mức rất cao từ 500 - 1000 ng/ml trở lên thì đây chính là dấu hiệu của bệnh ung thư.Nếu chỉ số AFP trong máu chỉ trên khoảng 200 ng/ml và bạn đang bị mắc các bệnh về gan thì có khả năng bệnh đang tiến triển thành bệnh ung thư gan.Những trường hợp được chỉ định thực hiện xét nghiệm kiểm tra nồng độ AFP như:Người đang nghi ngờ mắc bệnh ung thư gan hoặc các loại ung thư khác. Người bệnh đã được chẩn đoán và điều trị ung thư gan hoặc các loại bệnh ung thư khác cần phải thực hiện để theo dõi, đánh giá được hiệu quả điều trị.Người bệnh cảm nhận thấy khối u ở vùng bụng hoặc khối u được phát hiện bằng các phương pháp chẩn đoán khác.Những người đang mắc bệnh xơ gan, viêm gan mạn tính cần theo dõi nguy cơ phát triển thành ung thư. Phòng ngừa việc bệnh ung thư tái phát.
2. Nồng độ AFP có trong gan tăng cao khi nào?
Vì AFP là một loại protein đặc hiệu được tế bào gan của bào thai đang phát triển sản xuất. Sau khi đứa trẻ ra đời và lớn lên thì loại protein này không còn được sản xuất nữa, chính vì thế nồng độ AFP ở trẻ sau khi sinh sẽ giảm đi rất nhanh và được duy trì ở mức độ rất thấp có trong máu cho đến khi trưởng thành.Tuy nhiên, khi tế bào gan bị tổn thương mạn tính, đặc biệt là có khối u ung thư thì AFP sẽ được kích thích sản xuất, khiến cho nồng độ chất này có trong máu tăng nhanh. Ngoài việc bị ung thư gan ra thì nồng độ AFP có trong máu tăng cao cũng có thể là do các loại bệnh ung thư khác, tiêu biểu như ung thư buồng trứng và ung thư tinh hoàn.Với những người bệnh đã điều trị bệnh ung thư gan thì xét nghiệm AFP cũng sẽ được sử dụng để đánh giá và theo dõi kết quả điều trị. Vì nếu AFP trong máu đột biến tăng cao thì rất có thể tế bào ung thư vẫn còn và đang tiếp tục phát triển trong gan của người bệnh.Ngoài ra, nồng độ AFP trong gan tăng cao còn có thể là do các bệnh gan khác như: xơ gan mạn tính, viêm gan, ... . Chính vì vậy, khi nồng độ AFP tăng thì bạn nên làm thêm các loại xét nghiệm khác để có được nguyên nhân chính xác. Một số loại xét nghiệm khác như:Xét nghiệm miễn dịch. Xét nghiệm AFP cũng là một dạng xét nghiệm miễn dịch, ngoài ra còn có thêm xét nghiệm PIVKA II AFP-L3 có độ chính xác tương đối cao để có thể khẳng định được nguyên nhân.Xét nghiệm huyết học và sinh hóa. Các chỉ số huyết học và sinh hóa của những người bị ung thư gan nguyên phát thì sẽ có nhiều bất thường, chẳng hạn như:Tăng bilirubin máu. Giảm tiểu cầu, giảm huyết sắc tố và hồng cầu. Glucose trong máu thấp. Transaminase tăng vừa. Rối loạn đông máu, Protein, Albumin giảm, men Arginase trong gan giảm.Chẩn đoán hình ảnh. Siêu âm: thông thường, siêu âm chỉ có thể phát hiện được khối u gan bất thường có kích thước lớn hơn 1cm cùng với các bệnh lý gan đi kèm. Khối u siêu âm phát hiện được thường có thể là lành tính, chính vì vậy cần chẩn đoán bản chất khối u dựa trên các phương pháp xét nghiệm khác. Có thể kể đến phương pháp siêu âm phổ biến hiện nay là do Fibroscan, giúp đánh giá độ đàn hồi của gan.Chụp CT: chụp cắt lớp vi tính động học gan có giá trị chẩn đoán cao nhưng chủ yếu với các khối u trên 1cm. Chụp động mạch gan chọn lọc: phương pháp này có thể chẩn đoán được bệnh vì khi xuất hiện khối u ung thư gan sẽ làm thay đổi các hình ảnh của động mạch trong gan.Chụp MRI gan: đây là phương pháp có độ chính xác rất cao, có thể đánh giá được đặc điểm, vị trí khối u cùng với các tổn thương mà khối u này gây ra.Sinh thiết gan: người bệnh sẽ được lấy một lượng nhỏ của khối u gan để tiến hành phân tích.
3. Làm thế nào để giảm chỉ số AFP?
Việc giảm chỉ số AFP phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra nó. Nếu chỉ số AFP của bạn đang cao do bị ung thư gan hoặc khối u khác, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ và điều trị theo hướng dẫn của họ.Tuy nhiên, nếu chỉ số AFP của bạn tăng do một số nguyên nhân khác, ví dụ như do viêm gan hoặc nhiễm trùng, thì bạn có thể thực hiện các biện pháp sau để giảm chỉ số AFP:Điều chỉnh chế độ ăn uống: Bạn nên ăn chế độ ăn uống giàu chất xơ, rau xanh, hoa quả và thực phẩm giàu chất dinh dưỡng khác. Hạn chế ăn đồ chiên, thức ăn nhanh và thực phẩm có chứa chất béo.Tập thể dục thường xuyên: Tập thể dục có thể giúp giảm mức đường huyết và giảm mỡ trong cơ thể, giúp giảm chỉ số AFP.Hạn chế tiếp xúc với các chất độc hại: Các chất độc hại, chẳng hạn như thuốc lá, cồn, chất độc trong môi trường làm việc và chất gây ô nhiễm môi trường, có thể gây tác động xấu đến sức khỏe gan và tăng chỉ số AFP.Điều trị bệnh lý liên quan đến gan: Nếu bạn có bệnh lý liên quan đến gan, ví dụ như viêm gan hoặc xơ gan, điều trị bệnh sớm có thể giúp giảm chỉ số AFP.Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Bạn nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe để phát hiện sớm các vấn đề về gan và khối u. Nếu phát hiện bất kỳ vấn đề nào liên quan đến gan, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho bạn có thêm được kiến thức về cách làm thế nào để giảm chỉ số AFP. Đồng thời, cảnh giác hơn với các chỉ số xét nghiệm này để kịp thời tiến hành các xét nghiệm liên quan để có thể tìm ra được nguyên nhân chính xác, để được chẩn đoán và điều trị.
|
vinmec
| 1,311
|
Điều trị dự phòng HIV với chi phí 0 đồng tại
Do chưa có vaccine và thuốc điều trị bệnh đặc hiệu nên việc dự phòng điều trị ở nhóm người có nguy cơ lây nhiễm cao có ý nghĩa.
HIV - Bệnh cần tuân thủ tuyệt đối kế hoạch điều trị
HIV là virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người. Loại virus này gây tổn thương hệ thống miễn dịch, khiến cơ thể người không còn khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh và dẫn tới tử vong.
HIV có thể lây lan qua nhiều con đường như quan hệ tình dục không an toàn (bao gồm cả quan hệ tình dục qua đường hậu môn và thậm chí bằng miệng), truyền máu từ nguồn đã bị nhiễm bệnh, qua dùng chung kim tiêm, truyền từ mẹ sang con (trong khi mang thai, khi sinh con hoặc khi cho con bú),...
Đặc biệt hiện nay, bệnh lý nào có diễn biến phức tạp, gia tăng ở nhóm nguy cơ cao như quan hệ tình dục đồng giới nam, nghiện chích ma tuý, đặc biệt trong nhóm trẻ tuổi.
Hiện nay chưa có vaccine và thuốc điều trị bệnh đặc hiệu nên việc dự phòng điều trị ở nhóm người có nguy cơ lây nhiễm cao có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để người có nguy cơ an tâm, sống lâu, khỏe mạnh và ngăn ngừa khả năng lây nhiễm căn bệnh này ra cộng đồng.
Pr
EP - “Phao cứu sinh” điều trị dự phòng HIV
Từ năm 2015, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khuyến cáo sử dụng Pr
EP như là một phần của chiến lược dự phòng HIV toàn diện (bao gồm cả việc sử dụng bao cao su) ở những người có nguy cơ lây nhiễm HIV cao.
Tại Việt Nam, theo thống kê từ Cục Phòng chống HIV/AIDS (Bộ Y tế), ước tính hiện có hơn 200.000 người nhiễm HIV. Do chưa có loại thuốc nào có thể chữa khỏi và biện pháp dự phòng nào hạn chế thì sử dụng Pr
EP được xem như “phao cứu sinh” cho những người có nguy cơ cao lây nhiễm HIV.
Pr
EP có giá trị dự phòng lây truyền HIV qua đường tình dục lên đến 99% ở những người có nguy cơ lây nhiễm HIV cao như: người chưa bị nhiễm HIV, nam quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển giới nữ và bạn tình âm tính của những người sống chung với HIV.
Vì vậy, Tổ chức Y thế giới (WHO) đã khuyến cáo những người có nguy cơ lây nhiễm HIV cao nên điều trị Pr
EP, gồm:
- Nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM);
- Người chuyển giới nữ (TGW);
- Phụ nữ bán dâm;
- Các cặp đôi có người nhiễm và người không nhiễm HIV.
Để việc điều trị đạt hiệu quả tối đa, dự phòng bằng Pr
EP, cộng đồng cần lưu ý các thông tin như sau:
+ Pr
EP có tác dụng với QHTD đồng giới là 7 ngày, còn QHTD khác giới và các trường hợp khác là 21 ngày;
+ Pr
EP không phòng được các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác ngoài HIV, nên cần sử dụng bao cao su trong các lần quan hệ tình dục;
- Pr
EP nên uống hàng ngày và theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Khi dùng Pr
EP có thể gây nên một số tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chóng mặt nhẹ và sẽ hết trong 1-2 tuần. Bởi vậy, điều trị dự phòng lây nhiễm HIV ở những trường hợp có nguy cơ lây nhiễm cao có ý nghĩa rất quan trọng để dự phòng lây nhiễm HIV. BS Trần Văn Giang, BSNT. Trần Tiến Tùng, BSCKI. Vũ Thanh Tuấn…
Xét nghiệm (HIV Ab test nhanh) (5 lần/năm), xét nghiệm Creatinin máu (2 lần/năm), xét nghiệm HBs
Ag (1 lần/năm), xét nghiệm Viêm gan C (HCV Ab test nhanh) (1 lần/năm), xét nghiệm Giang mai (4 lần/năm);
Nhận thuốc Pr
EP định kỳ đảm bảo liệu trình điều trị hiệu quả nhất.
Ngoài ra, khi đến điều trị Pr
EP tại đây, khách hàng còn được phát tặng miễn phí bao cao su và giảm 10% dịch vụ làm thêm ngoài gói lần đầu tiên.
Bằng tinh thần phục vụ thấu cảm và chia sẻ, thông tin bảo mật, quy trình khám nhanh gọn, khép kín, Phòng khám MEDEM đã trở thành địa chỉ tin cậy trao niềm tin và sự an tâm điều trị của nhiều khách hàng.
EP.
|
medlatec
| 747
|
Bệnh cúm A ở trẻ em sốt bao lâu thì khỏi?
Với những cha mẹ có con lần đầu mắc cúm A đều có chung một thắc mắc về tình trạng cúm A ở trẻ em sốt bao lâu? Để có được câu trả lời cho câu hỏi trên, trước tiên cha mẹ cần hiểu về tình trạng của sốt cúm A ở trẻ cũng như cách giảm sốt hiệu quả cho con.
1. Cúm A ở trẻ em sốt bao lâu thì khỏi?
Rất khó để cha mẹ có được câu trả lời chính xác, trẻ sốt cúm A sốt bao lâu thì khỏi? Bởi điều này còn phụ thuộc rất nhiều vào độ tuổi, tình trạng bệnh lý và sức khỏe của mỗi trẻ. Đối với những trẻ khỏe mạnh, con mới mắc bệnh thì tình trạng sốt sẽ không kéo dài. Ngược lại với những trẻ thường hay ốm vặt, con còi cọc thì khi mắc bệnh thời gian khỏi sẽ lâu hơn. Đôi khi bệnh dai dẳng kéo dài khiến không chỉ con mà cha mẹ cũng rất mệt mỏi.
Cụ thể, theo chia sẻ của các bác sĩ thì khi trẻ bị sốt cúm A con sẽ sốt cao từ 38,5 – 40°C. Phần lớn những trường hợp mắc bệnh sẽ khỏi sau 1 tuần điều trị và các triệu chứng của bệnh sẽ kéo dài từ 1 tới 2 tuần. Nếu khi hết hẳn cơn sốt, con đã có thể ăn uống, vui chơi lại như bình thường thì những dấu hiệu của bệnh như ho, sổ mũi lúc này cũng không còn quá nguy hiểm.
Lúc này mẹ nên chú ý tới chế độ ăn uống, ngủ nghỉ của con nhiều hơn. Thường xuyên vệ sinh chân tay, tai mũi họng để hạn chế sự lây nhiễm chéo. Khi trẻ có sức đề kháng tốt con sẽ mau khỏe hơn đồng thời cũng có ít nguy cơ lây nhiễm bệnh ở những lần sau.
Khi trẻ mắc cúm A con thường bị sốt cao, sốt kéo dài
2. Hướng dẫn cha mẹ cách xử lý khi trẻ sốt cúm A
Cúm A thực chất cũng là một bệnh lý đường hô hấp. Trẻ có thể tự khỏi nếu được chăm sóc và điều trị tại nhà đúng cách. Điều quan trọng khi thấy con sốt cúm A cha mẹ cần giữ bình bình tĩnh và xử lý cơn sốt của con theo những cách sau:
2.1. Cho con dùng thuốc hạ sốt
Uống thuốc hạ sốt là cách nhanh và đơn giản nhất khi con của ba mẹ đang sốt. Những loại thuốc hiệu quả dành cho trẻ có thể là paracetamol, ibuprofen và tuyệt đối không dùng aspirin.
Liều lượng dùng thuốc hạ sốt sẽ phụ thuộc vào độ tuổi, cân nặng của con. Tốt nhất cha mẹ nên chủ động hỏi bác sĩ hoặc đọc kỹ hướng dẫn khi dùng để quá trình dùng thuốc ở con được hiệu quả nhất.
Thuốc nên uống cùng với nước lọc là tốt nhất, không nên để con uống cùng với sữa hay nước hoa quả.
Khi con bị sốt cha mẹ cần cho con uống thuốc chạ sốt và chườm ấm
2.2 Hạ nhiệt bên ngoài
Dùng thuốc kết hợp hạ nhiệt bên ngoài cho con sẽ giúp cơ thể con hạ sốt nhanh hơn. Hãy hạ nhiệt bên ngoài bằng cách lau người con bằng khăn ấm ở những vị trí như: nách, bẹn và đắp khăn ấm lên trán. Cho con mặc quần áo rộng, dễ thấm hút mồ hôi vì khi trẻ sốt, tuyến mồ hôi của con hoạt động mạnh hơn nên trẻ thường ra nhiều mồ hôi hơn bình thường.
Nếu trời nóng nên bật điều hòa ở chế độ vừa phải hoặc dùng quạt mát để không khí trong phòng được thoáng.
Khi cơ thể con được dễ chịu, con sẽ đỡ quấy hơn, đồng thời thân nhiệt con cũng giảm đáng kể.
2.3 Cần bù nước trong thời gian con cúm A
Khi con bị cúm A cha mẹ không chỉ nên tìm cách hạ sốt mà còn quan tâm tới vấn đề bù nước cho con để ngăn ngừa mất nước. Với từng trẻ cha mẹ có thể chọn những cách bù nước khác nhau.
Với trẻ sơ sinh hãy bù nước cho con bằng cách để trẻ bú nhiều sữa mẹ hoặc sữa công thức. Với trẻ lớn hơn cho bé uống nhiều nước lọc, bổ sung nước điện giải, nước ép trái cây, sữa… Thức ăn trong ngày của con nên ưu tiên những thực phẩm lỏng, dễ tiêu như: cháo, súp, đồ hầm, bún, phở, canh sẽ giúp trẻ ăn được nhiều và nhẹ bụng hơn.
Khi con bị sốt cha mẹ nên cho con ăn những thực đơn lỏng, dễ tiêu
2.4 Để con được nghỉ ngơi
Trong thời điểm con bị ốm, cha mẹ nên dành nhiều thời gian cho bé nghỉ ngơi, hạn chế để con vận động, học hành. Nên để con ngủ đủ 8 – 10 tiếng mỗi ngày.
Một chế độ ngủ nghỉ khoa học sẽ giúp con chóng khỏe hơn.
Câu hỏi cúm A ở trẻ em sốt bao lâu đã mang đến cho cha mẹ những thông tin hữu ích về tình trạng trẻ sốt cũng như hướng xử lý khi con ốm. Cha mẹ có thể tham khảo và áp dụng để quá trình nuôi con được dễ dàng hơn.
|
thucuc
| 916
|
Những nguyên nhân gây đau bụng dưới
Những nguyên nhân gây đau bụng dưới thường gặp như rối loạn tiêu hóa, hội chứng ruột kích thích, sỏi tiết niệu… gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Thông qua các nguyên nhân gây bệnh sẽ có biện pháp điều trị hiệu quả.
Những nguyên nhân gây đau bụng dưới
Đau bụng dưới thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới và do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra.
Có nhiều nguyên nhân gây đau bụng dưới như rối loạn tiêu hóa, sỏi tiết niệu…
Ở nữ giới, đau bụng dưới còn có thể liên quan tới các bệnh lý phụ khoa như:
Ở nữ giới, đau bụng dưới còn có thể liên quan tới các bệnh lý phụ khoa
Trên đây là những nguyên nhân gây đau bụng dưới thường gặp. Tuy nhiên nhiều người còn chủ quan khi gặp phải những cơn đau bụng dưới nên không phát hiện và điều trị sớm bệnh. Điều này rất nguy hiểm.
Cách xử trí tình trạng đau bụng dưới
Nếu cơn đau bất thường có thể sử dụng túi chườm nóng để giảm bớt các cơn đau
Nếu cơn đau diễn ra thường xuyên hoặc người bệnh gặp phải các dấu hiệu dưới đây thì nên đi khám và điều trị càng sớm càng tốt.
Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh, nguyên nhân gây đau bụng dưới mà bác sĩ sẽ kê thuốc uống điều trị bệnh phù hợp.
Người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và có biện pháp điều trị hiệu quả
Mặt khác, bệnh viện hiện có áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhận thọ giúp hỗ trợ phần nào chi phí khám chữa bệnh cho người bệnh.
XEM THÊM:
>> Đau bụng, buồn nôn, chóng mặt uống thuốc gì?
>> 7 loại thực phẩm cần tránh khi bị đau bụng
>> 5 vị trí đau bụng không nên chủ quan
|
thucuc
| 328
|
Công dụng thuốc Ztlido
Ztlido là miếng dán chứa 36mg Lidocain, được sử dụng để giảm đau do các dây thần kinh bị tổn thương sau zona. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin về công dụng, tác dụng phụ và những lưu ý khi sử dụng thuốc Ztlido.
1. Ztlido là thuốc gì?
Thuốc Ztlido chứa hoạt chất chính là Lidocain, một chất gây tê cục bộ nhóm Amide. Lidocain hoạt động bằng cách ngăn chặn các kênh ion natri cần thiết để bắt đầu và dẫn truyền các xung thần kinh. Ztlido là loại thuốc kê đơn được sử dụng để giảm đau do các dây thần kinh bị tổn thương sau zona. Khuyến cáo chỉ sử dụng Ztlido tối đa 12 giờ trong ngày.Thuốc Ztlido được chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm thuốc gây tê cục bộ loại Amide hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của sản phẩm. Ngoài ra, tính an toàn và hiệu quả của Ztlido ở trẻ em hiện vẫn chưa được xác định, do vậy không nên sử dụng thuốc Ztlido cho nhóm đối tượng này.
2. Tác dụng phụ của thuốc Ztlido là gì?
Bệnh nhân sử dụng thuốc Ztlido có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:Da và mô dưới da: Mụn nước, vết thâm tím, cảm giác nóng, mất sắc tố, viêm da, đổi màu, phù nề, ban đỏ, tróc da, kích ứng, chấm xuất huyết, ngứa và cảm giác bất thường.Hệ thống miễn dịch: Phù mạch, co thắt phế quản, khó thở, quá mẫn, co thắt thanh quản, sốc và nổi mày đay.Hệ thần kinh trung ương: Choáng váng, hồi hộp, lo lắng, hưng phấn, lú lẫn, chóng mặt, buồn ngủ, ù tai, nhìn mờ hoặc nhìn đôi, cảm giác nóng, lạnh hoặc tê, co giật, run rẩy, bất tỉnh, ngủ gà, ức chế hô hấp.Tim mạch: Nhịp tim chậm, tụt huyết áp, trụy tim mạch dẫn đến ngừng đập.Khác: Suy nhược, mất phương hướng, nhức đầu, mê sảng, vị kim loại, buồn nôn, đau trầm trọng hơn, dị cảm, thay đổi vị giác và nôn
3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Ztlido
Khi Ztlido được sử dụng đồng thời với các sản phẩm khác có chứa chất gây tê cục bộ, cần xem xét và tính toán tổng lượng thuốc được hấp thụ từ tất cả các sản phẩm để tránh quá liều.Sử dụng số lượng Ztlido nhiều hoặc lâu hơn khuyến nghị (quá 12 giờ mỗi 24 giờ) có thể làm tăng khả năng hấp thụ và nồng độ Lidocain trong máu, dẫn đến các phản ứng có hại.Bệnh nhân bị bệnh gan nặng có nguy cơ có nồng độ Lidocain trong máu cao hơn vì không thể chuyển hóa Lidocain một cách bình thường.Sử dụng thuốc trên da bị trầy xước có thể dẫn đến nồng độ Lidocaine trong máu cao hơn do tăng hấp thu.Rửa tay ngay sau khi sử dụng Ztlido và tránh tiếp xúc với mắt. Nếu Ztlido tiếp xúc với mắt, cần rửa bằng nước hoặc nước muối sinh lý ngay lập tức.Bảo quản Ztlido bên trong bao bì kín, ngoài tầm với của trẻ em. Gấp miếng dán Ztlido đã qua sử dụng sao cho mặt chứa thuốc úp vào trong và vứt bỏ nơi phù hợp để tránh trẻ nhỏ hoặc thú cưng nuốt phải.Không áp các nguồn nhiệt bên ngoài, chẳng hạn như đệm sưởi hoặc chăn điện trực tiếp lên Ztlido vì nồng độ Lidocain trong huyết tương có thể tăng lên.Ztlido có thể được sử dụng khi tập thể dục vừa phải, chẳng hạn như đạp xe trong 30 phút.Ztlido có thể tiếp xúc với nước, chẳng hạn như tắm trong 10 phút hoặc ngâm mình trong 15 phút. Bệnh nhân có thể làm khô vị trí dùng thuốc sau khi tiếp xúc với nước bằng cách vỗ nhẹ vào da, không chà xát.Nếu bệnh nhân bị kích ứng hoặc cảm giác nóng rát trong quá trình sử dụng, hãy bỏ miếng dán Ztlido và không dùng lại cho đến khi tình trạng kích ứng thuyên giảm.Điều trị đau thần kinh sau Zona: Khuyến cáo bệnh nhân sử dụng Ztlido theo đúng liều lượng được chỉ định, tối đa 12 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ. Ở những bệnh nhân suy nhược hoặc suy giảm khả năng đào thải, khuyến cáo nên điều trị nhiều vùng nhỏ bằng cách cắt Ztlido thành các miếng có kích thước nhỏ hơn.Methemoglobin huyết: Thuốc gây tê cục bộ có thể gây methemoglobin huyết, một tình trạng nghiêm trọng cần được điều trị kịp thời. Ngừng sử dụng Ztlido nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng như da xanh xao/ xám hoặc tím tái, đau đầu, nhịp tim nhanh, khó thở, cảm giác lâng lâng, mệt mỏi.
4. Tương tác thuốc
Sử dụng Ztlido đồng thời với một số sản phẩm khác có thể gây ra tương tác, làm thay đổi hiệu quả hoặc gia tăng tác dụng không mong muốn. Do vậy bệnh nhân nên thông báo với y bác sĩ tất cả các loại thuốc, vitamin và thực phẩm hỗ trợ sức khỏe đang sử dụng để được tư vấn. Dưới đây là một số tương tác cần lưu ý khi sử dụng thuốc Ztlido:Bệnh nhân được sử dụng thuốc Ztlido có thể tăng nguy cơ phát triển methemoglobin huyết khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc như Nitroglycerin, Nitroprusside, Nitrous oxide, Dapsone, Nitrofurantoin, Phenobarbital, Phenytoin, Acetaminophen, Metoclopramide, Quinine, Sulfasalazine,...Ztlido được sử dụng cho những bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm I như Tocainide và Mexiletine có thể làm gia tăng các tác dụng phụ. Vì vậy cần cân nhắc rủi ro và lợi ích trong quá trình sử dụng cùng nhau.Khi Ztlido được sử dụng đồng thời với các sản phẩm khác có chứa chất gây tê cục bộ, cần cân nhắc lượng thuốc được hấp thụ từ tất cả các sản phẩm để tránh quá liều.Trên đây là các thông tin tổng quát về thuốc giảm đau Ztlido. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng để đảm bảo thuốc phát huy hiệu quả tối đa.com, webmd.com
|
vinmec
| 1,039
|
Tắc ruột bã thức ăn
Tắc ruột bã thức ăn thường gặp ở đối tượng người cao tuổi và trẻ nhỏ khiến người bệnh phải điều trị cấp cứu ngoại khoa. Vậy những loại thực phẩm nào dễ gây tắc ruột, cần lưu ý điều gì khi ăn uống để tránh bị tắc ruột do bã thức ăn?
Tắc ruột là tình trạng thức ăn trong lòng ruột bị tắc nghẽn lại, không thể di chuyển xuống dưới để tiếp tục quá trình tiêu hóa. Nếu không được điều trị và xử lý kịp thời người bệnh sẽ gặp phải biến chứng nguy hiểm như thủng ruột, hoại tử ruột, viêm phúc mạc.
Tắc ruột xảy ra do 2 nguyên nhân là tắc ruột cơ học và tắc ruột cơ năng.
Tắc ruột do bã thức ăn là một dạng thuộc tắc ruột cơ học. Tắc ruột do bã thức ăn khó chẩn đoán do triệu chứng bệnh không rõ ràng và thường thay đổi.
Các loại thực phẩm có nhiều chất xơ như măng rất dễ gây tắc ruột
Tại sao hình thành khối bã thức ăn gây tắc ruột?
Theo các bác sĩ, đa số các trường hợp bị tắc ruột do bã thức ăn đều là trẻ em hoặc người già.
Cũng cần chú ý là ngoài nguyên nhân thức ăn khó tiêu, thì chính thói quen ăn quá nhanh, nhai không kỹ cũng làm tăng nguy cơ tắc ruột do bã thức ăn.
Hầu hết trường hợp bị tắc ruột do bã thức ăn sẽ được phẫu thuật thông ruột, ngăn ngừa viêm nhiễm và giảm đau.
hầu hết bệnh nhân bị tắc ruột do bã thức ăn được chỉ định phẫu thuật lấy khối bã thức ăn, thông ruột, ngăn ngừa viêm nhiễm và giảm đau
Bã thức ăn được chia thành 4 loại
Loại 1- Phytobezoar: bã thức ăn hình thành từ loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật, thành phần chủ yếu là chất xơ, bã, tannin. (phyto- thực vật)
Loại 2- Tricobezoar: Cục bã thức ăn có thành phần là lông tóc, chất tổng hợp, thường hay gặp ở các trường hợp bị tâm thần.
Loại 3- Pharmabezoar: Cục bã thức ăn có nguồn gốc thuốc như vỏ thuốc viên, thuốc có thành phần là aluminum (nhôm)
Loại 4- Lactobezoar: Cục bã thức ăn có nguồn gốc từ sữa, thường gặp ở các trường hợp trẻ ăn sữa công thức.
Phòng ngừa nguy cơ bị tắc ruột do bã thức ăn
Tắc ruột do bã thức ăn có thể được phòng ngừa với những nguyên tắc sau:
Khuyến cáo
Nên đưa người bệnh đến bệnh viện hoặc các phòng khám chuyên khoa tiêu hóa để xử lý chứng tắc ruột do bã thức ăn.
Không được tự ý chữa tắc ruột do bã thức ăn bằng các loại thuốc tây, thuốc đông y hay các bài thuốc dân gian khi chưa được bác sĩ chỉ định vì việc này có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong cho bệnh nhân do chữa sai cách.
XEM THÊM:
>> Mổ ruột thừa xong bị dính ruột là sao?
>> Biến chứng của xoắn ruột
>> Xoắn ruột phải làm sao?
|
thucuc
| 536
|
Phương pháp điều trị ung thư gan hiệu quả an toàn
Ung thư gan là bệnh lý nguy hiểm và nếu không được điều trị sớm có thể dẫn đến nguy hiểm tính mạng của người bệnh, bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến người bệnh các phương pháp điều trị ung thư gan hiệu quả và an toàn hàng đầu hiện nay.
1. Những điều quan trọng cần biết về bệnh ung thư gan
1.1 Thông tin cần biết về bệnh ung thư gan
Ung thư gan là một trong số những bệnh lý ác tính với số ca mắc bệnh và tỉ lệ tử vong cao hàng đầu tại Việt Nam. Bệnh đang có xu hướng trẻ hóa và đang dần đe dọa tính mạng của nhiều người nếu không được phát hiện kịp thời,
Gan là cơ quan có chức năng quan trọng trong bảo vệ cơ thể bởi chúng loại bỏ độc tố và nhiều chất có hại cho cơ thể. Gan cũng tiết ra mật để tiêu hóa chất béo, vitamin và chất dinh dưỡng trong cơ thể. Đồng thời đây cũng là cơ quan dự trữ glucose đảm bảo năng lượng khi cơ thể thiếu đồ ăn, nước uống.
Gan là cơ quan có chức năng quan trọng trong bảo vệ cơ thể bởi chúng loại bỏ độc tố và nhiều chất có hại cho cơ thể
Ung thư gan hình thành khi các tế nào ác tính phát sinh tại gan dẫn tới ảnh hưởng tới chức năng gan, thậm chí xâm lấn các cơ quan khác. Căn bệnh này được chia thành: ung thư gan nguyên phát và ung thư gan thứ phát, trong đó ung thư gan nguyên phát chiếm tỉ lệ cao hơn với các dạng sau:
– Ung thư biểu mô tế bào gan: chiếm tỉ lệ lớn nhất, đa số xảy ra ở bệnh nhân nhiễm viêm gan B, viêm gan C hoặc xơ gan.
– Ung thư đường mật: ung thư hình thành từ những ống dẫn mật nhỏ, có vai trò mang mật đến túi mật và ruột non để tiêu hóa thức ăn.
– U mạch máu ác tính: dạng ung thư hiếm gặp, bắt nguồn từ mạch máu trong gan và diễn biến rất nhanh.
– U nguyên bào gan: loại ung thư cực kì hiếm gặp với đa số ở trẻ em, tiên lượng tốt nếu được phát hiện ở giai đoạn đầu.
1.2 Những dấu hiệu “cảnh báo” ung thư gan từ sớm
Phần lớn ung thư gan không có biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu, tuy nhiên, căn bệnh này cũng có những triệu chứng lâm sàng có thể nhận dạng như sau:
– Cân nặng giảm nhiều mà không rõ nguyên nhân
– Ăn không ngon, khó tiêu
– Buồn nôn và nôn
– Cơ thể suy nhược, nặng nề, sờ được khối u ở hạ sườn phải
– Vàng mắt, vàng da, nước tiểu đậm và phân nhạt màu
– Người bệnh bị sốt nhẹ liên tục mà không có nguyên nhân.
2. Nguyên nhân và nguy cơ bệnh ung thư gan
Ung thư gan hình thành ở bất kì độ tuổi hay giới tính nào, tuy nhiên có thể nguy cơ cao hơn ở những nhóm đối tượng sau:
– Bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B hoặc virus viêm gan C
– Bệnh nhân bị xơ gan
– Bệnh nhân bị gan di truyền
– Gan nhiễm mỡ không do rượu
– Bệnh nhân tiếp xúc với những chất độc hại thường xuyên, đặc biệt là aflatoxin.
– Uống rượu quá nhiều.
Người uống nhiều rượu bia có nguy cơ cao gây ung thư gan
Ung thư gan nếu để kéo dài có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh như:
– Thiếu máu
– Tắc nghẽn ống mật
– Chảy máu
– Giãn tĩnh mạch thực quản
– Mắc phải các hội chứng gan thận
– Bệnh não gan
Bệnh ung thư hiện nay có thể được chẩn đoán thông qua thăm khám với bác sĩ cùng các xét nghiệm bao gồm:
– Xét nghiệm chức năng gan
– Siêu âm ổ bụng, chụp CT ổ bụng hay MRI gan mật
– Trong nhiều trường hợp, bác sĩ chỉ định sinh thiết gan.
3. Những phương pháp điều trị bệnh ung thư gan
3.1 Phương pháp điều trị ung thư gan phổ biến
– Phẫu thuật
Phương pháp này được thực hiện để loại bỏ tế bào ác tính bằng việc phẫu thuật và thường được thực hiện khi ung thư chỉ ở trong gan. Theo thời gian, phần mô bị cắt bỏ sẽ phì đại và dần thay thế phần bị cắt đi.
– Ghép gan
Lá gan hoặc một phần của gan sẽ được thay thế với phần mô khỏe mạnh của người hiến tặng. Việc cấy ghép thường được tiến hành khi ung thư mới chỉ ở gan mà chưa di căn.
Người bệnh cần sử dụng thuốc để tránh đào thải.
– Tiêm ethanol vào trong khối u
Sau khi gây tê, bác sĩ sẽ tiêm ethanol(cồn tuyệt đổi) vào khối u để tiêu diệt tế bào ung thư.
Phương pháp này áp dụng cho khối u với kích thước nhỏ hơn 3cm.
– Đốt sóng cao tần khối u gan
Phương pháp này bác sĩ sẽ đưa kim dẫn sóng cao tần vào khối u qua thành bụng qua hướng dẫn của thiết bị siêu âm.
Hoặc có thể mổ để đốt khối u có kích thước nhỏ hơn 3cm.
– Nút mạch hóa chất
Phương pháp này là một trong số những phương pháp điều trị phổ biến. Khối u được nuôi bằng động mạch của gan.
Bác sĩ sẽ đưa một ống thông động mạch đùi đến động mạch nuôi khối u gan sau đó bơm hóa chất gắn hạt cầu vào khối u. Tế bào u sẽ bị tiêu diệt bởi bị cắt nguồn máu và ảnh hưởng của hóa chất.
3.2 Những phương pháp điều trị bệnh ung thư gan hiện nay
– Xạ trị ngoài:
Đây là phương pháp sử dụng tia bức xạ năng lượng cao chiếu vào khối u sau đó tiêu diệt tế bào ung thư.
– Hóa trị:
Trường hợp bệnh nhân có khối u xâm lấn mạch máu hay khối u tái phát thì cần điều trị toàn diện phối hợp nhiều phương pháp như thuốc điều trị đích, thuốc truyền tĩnh mạch…
Phương pháp này cũng được đánh giá cao nhờ giảm sự phát triển của khối u và di căn.
– Chăm sóc giảm nhẹ:
Đây là các biện pháp làm giảm biến chứng ung thư đồng thời nâng cao thể trạng cho bệnh nhân.
Chăm sóc giảm nhẹ là biện pháp làm giảm biến chứng ung thư
Để điều trị hiệu quả ung thư gan, loại bỏ khối u, người bệnh cũng cần được cân nhắc các yếu tố về: số lượng, kích thước, vị trí khối u; chức năng gan, tình trạng xơ gan, tình trạng di căn…
3.3 Điều trị ung thư gan thông qua phòng bệnh sớm
Bên cạnh việc điều trị ung thư gan, mỗi người cũng nên chú ý phòng ngừa những nguy cơ nhiễm bệnh thông qua:
– Tiêm ngừa viêm gan B với vắc xin
– Nghiêm chỉnh phòng tránh bệnh viêm gan C
– Phòng ngừa sớm xơ gan
– Kiểm tra kĩ tình trạng sức khỏe và tầm soát ung thư định kỳ.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp theo thể trạng: ăn nhiều thực phẩm tươi, tăng cường dùng gừng, chia nhỏ bữa ăn, khẩu phần ăn dinh dưỡng đầy đủ, chế biến thực phẩm khoa học, hạn chế bia rượu…
Tuy không thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ ung thư gan nhưng phòng ngừa bệnh giúp người bệnh thoát khỏi những biến chứng hay nỗi lo về sức khỏe không đáng có.
|
thucuc
| 1,340
|
Hội chứng rối loạn tiêu hóa
Rối loạn tiêu hóa là một trong những hội chứng thường gặp trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Vậy nguyên nhân nào gây ra hội chứng này, biểu hiện của nó như thế nào và điều trị ra sao?,… Tất cả sẽ có trong bài viết dưới đây, hãy cùng tham khảo để có phương pháp phòng tránh và can thiệp kịp thời khi gặp phải.
1. Hội chứng rối loạn tiêu hóa là gì?
Rối loạn tiêu hóa là một hội chứng được tạo ra bởi sự co thắt bất thường của các cơ vòng trong đường tiêu hóa của con người. Đây là hội chứng mà hầu như ai cũng gặp phải ít nhất 1 lần trong đời. Mặc dù không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng hội chứng rối loạn tiêu hóa khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn và bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày.
2. Nguyên nhân gây hội chứng rối loạn tiêu hóa
Ăn quá nhiều đồ ngọt là một trong những nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa
– Chế độ ăn uống: không hợp lý, ăn quá nhiều đồ ngọt, nhiều tinh bột, ăn nhiều đồ ăn lạnh, v.v…. là một trong những nguyên nhân gây hội chứng rối loạn tiêu hóa.
– Mất an toàn vệ sinh thực phẩm: sử dụng những thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, thực phẩm ôi thiu, thực phẩm sống, thực phẩm để lâu ngày không bảo quản, thực phẩm ngoài chợ, ở quán vỉa hè không đảm bảo,… là nguyên nhân dễ khiến cho hệ tiêu hóa bị rối loạn.
– Lạm dụng rượu, bia, đồ uống có cồn, các chất kích thích,… cũng là một trong những nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa.
– Dùng kháng sinh quá nhiều, dùng không đúng liều lượng khiến mất cân bằng hệ sinh thái vi sinh vật (loạn khuẩn) dẫn đến rối loạn tiêu hóa.
– Yếu tố tâm lý như: Stress, căng thẳng thần kinh và các yếu tố tâm lý,… cũng có thể gây rối loạn tiêu hóa.
– Do các bệnh lý như viêm tá tràng, loét dạ dày, sỏi thận, viêm ruột thừa cấp tính, viêm ruột cấp tính, viêm đại tràng co thắt,….
3. Biểu hiện của hội chứng rối loạn tiêu hóa
– Thay đổi thói quen đại tiện: Đi vệ sinh không đều đặn, có khi tiêu chảy, có khi lại bị táo bón.
– Đau bụng: Có thể bị đau nhẹ hoặc đau quằn quại, đau liên tục hoặc đau từng cơn. Cơn đau thường xuất hiện ở vùng bụng dưới, một số trường hợp hiếm có thể đau lan ra sau lưng.
– Đầy hơi: là triệu chứng tiêu biểu của rối loạn tiêu hóa. Bụng căng to, thường xuyên ợ hơi.
– Ngoài ra, rối loạn tiêu hóa có thể có các triệu chứng như: ợ chua, đắng, hôi miệng, buồn nôn, nôn mửa…
4. Điều trị hội chứng rối loạn tiêu hóa
Chứng rối loạn tiêu hóa nếu không được can thiệp kịp thời sẽ gây nhiều khó khăn cho người bệnh trong sinh hoạt hàng ngày, chất lượng cuộc sống, công việc, sức khỏe nên khi có triệu chứng của rối loạn tiêu hóa thì người bệnh nên thăm khám và điều trị kịp thời. Sau khi thăm khám, các bác sỹ sẽ tư vấn và có phương pháp điều trị hiệu quả cho từng trường hợp cụ thể.
Ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi là cách phòng tránh rối loạn tiêu hóa hiệu quả
|
thucuc
| 602
|
Xua đi nỗi sợ “bóng đè”
Trong giấc ngủ dù ban ngày hay ban đêm, bạn đang trong trạng thái nửa tỉnh nửa mê hoặc tâm trí bạn hoàn toàn tỉnh táo, nhưng lại không thể cử động được. Lúc đó, bạn có cảm giác rất sợ hãi, nhưng cũng không thể mở miệng kêu cứu được. Hiện tượng này được dân gian gọi nôm na là bị bóng đè. Bóng đè có thể khiến bạn hoảng hốt, nhất là khi bạn nghe hoặc thấy những âm thanh không có thật (ảo giác) hay một bóng người trong phòng ngủ của bạn. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn những hiểu biết để xua đi nỗi sợ bị bóng đè.
Ai dễ bị bóng đè?
Nhiều nghiên cứu cho thấy bóng đè thường xảy ra khi hormon trong cơ thể được tiết ra để ngăn cản giấc mơ tiếp tục khi bạn thức dậy. Lúc đó, tuy ý thức của bạn đã hoàn toàn tỉnh táo, nhưng bạn có cảm giác tê liệt và bị bóng đè. Muốn hiểu về nguyên nhân gây bóng đè, chúng ta cần biết: điều gì đã xảy ra trong khi ta đang ngủ. Nghiên cứu cho biết: giấc ngủ diễn ra theo chu kì, mỗi chu kì được chia làm 2 pha: pha ngủ nhanh (hay pha cử động mắt nhanh) và pha ngủ chậm. Não bộ hoạt động rất mạnh trong pha ngủ nhanh và hầu hết các giấc mơ thường xuất hiện trong pha ngủ nhanh. Trong suốt pha ngủ nhanh, toàn bộ cơ thể được hormon chi phối để bất động, ngoại trừ mắt và cơ hoành. Sự bất động này được cho là để bảo vệ cơ thể khỏi phải hành động theo những hoạt động bạn đang mơ. Hiện tượng bóng đè xảy ra khi sự bất động cơ thể trong pha ngủ nhanh vẫn tiếp tục duy trì, trong khi não bộ đã “thức giấc” rồi.
Những người dễ bị bòng đè là: lứa tuổi thanh thiếu niên và người trẻ; người bị thiếu ngủ; người ngủ không theo một thời gian biểu hợp lý, ngủ không theo một giờ giấc nhất định, những người làm việc theo ca thường dễ bị bóng đè; người bị mắc chứng ngủ rũ do loại rối loạn giấc ngủ khiến cho người bệnh thường ngủ gật vào những thời điểm không phù hợp ban ngày; tiền sử gia đình: nếu trong gia đình có bố, mẹ hay anh chị hay bị bóng đè thì bạn cũng dễ bị bóng đè.
Biểu hiện của bóng đè
Hiện tượng bóng đè có thể xuất hiện chỉ 1 lần hoặc thường xuyên, thậm chí nhiều lần trong 1 đêm. Bóng đè thường xuất hiện khi bạn sắp thức giấc hoặc xuất hiện ngay khi bạn vừa mới ngủ. Triệu chứng chính của hiện tượng bóng đè là nhất thời không thể cử động hay nói năng được. Đây là điều rất đáng sợ, đặc biệt là khi nhận thức của bạn hoàn toàn tỉnh táo. Thậm chí, “rùng rợn” hơn, khi bạn còn có cảm giác rất “thật” rằng có ai đó đang trong phòng riêng của mình trong suốt khoảng thời gian đó. Những kiểu ảo giác này rất hay xảy ra và làm bạn rất khiếp sợ. Hiện tượng “tê liệt” này kéo dài trong khoảng thời gian khó xác định, có thể vài giây hay vài phút và sau đó mọi hoạt động của bạn sẽ trở về bình thường, nhưng trong một tâm trạng hoang mang lo sợ. Sau khi trải qua một lần bị bóng đè, bạn có thể cảm giác rất buồn và lo lắng. Nhưng bạn hãy yên tâm là: hiện tượng bóng đè không gây nguy cơ nào cho sức khỏe của bạn. Trên thực tế, có người thường gặp hiện tượng bóng đè liên tục, trái lại, nhiều người chỉ trải qua hiện tượng bóng đè này 1 - 2 lần trong suốt cuộc đời.
Phương pháp điều trị và phòng tránh bóng đè
Khi bạn chỉ bị bóng đè 1 lần, tuy bạn có tâm trạng sợ hãi nhưng thực ra không ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Theo thời gian, bạn sẽ quên dần và cũng không thấy bị bóng đè nữa, như thế thì không cần điều trị. Nhưng nếu bóng đè vẫn tiếp tục tái xuất hiện và gây ra nhiều phiền phức cho bạn, bạn nên đi khám bác sĩ. Khi đó, bác sĩ có thể cho bạn dùng thuốc an thần trong thời gian ngắn, chẳng hạn thuốc chống trầm cảm ba vòng thường là clomipramin. Thuốc chống trầm cảm tác động lên thần kinh cũng được dùng điều trị bệnh bóng đè có hiệu quả. Thuốc có tác dụng làm giảm bớt số lần và độ sâu của pha ngủ nhanh nên có thể ngăn chặn sự bất động khi bạn thức dậy hoặc khi bạn vừa chìm vào giấc ngủ, giúp giảm những ảo giác cho bạn. Bạn có thể phải điều trị trong thời gian 1 - 2 tháng để xem thuốc có thể giúp cải thiện tình hình hay không.
Bóng đè cũng là một triệu chứng của những bệnh gây rối loạn giấc ngủ như là một rối loạn gây ra chứng ngủ rũ: bệnh nhân bị những cơn buồn ngủ không thể cưỡng lại vào ban ngày và không thể giữ cho bản thân tỉnh táo quá vài giờ. Tuy trên thực tế không có phương pháp điều trị cụ thể cho chứng ngủ rũ nhưng tình trạng này có thể được cải thiện sau khi dùng thuốc.
Để cải thiện tình hình, bạn cần thực hiện các biện pháp phòng tránh bóng đè như sau: hàng ngày phải đảm bảo bạn ngủ đủ giấc từ 7 - 8 giờ đối với người trưởng thành. Để giữ cho thời gian biểu sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý, bạn nên đi ngủ vào một giờ nhất định vào buổi tối và thức dậy đúng giờ vào buổi sáng, đồng thời cải thiện môi trường ngủ của bạn: nên tạo ra một không gian ngủ yên tĩnh và thoải mái nhất. Nếu có điều kiện dùng máy điều hòa nhiệt độ thì chỉnh nhiệt độ phòng khi ngủ khoảng 26-28o
C. Giường ngủ cần sạch sẽ, êm ái, thoải mái. Bạn cần tập thể dục thường xuyên hàng ngày để giúp ăn ngon, ngủ yên nhưng lưu ý là không tập trước khi đi ngủ. Giảm uống trà, cà phê và những chất có chứa caffein trước khi ngủ tối từ 3-5 giờ. Không nên ăn quá no hay uống rượu bia trước khi ngủ. Bỏ thuốc lá, thuốc lào vì chất nicotin trong thuốc có thể kích thích làm bạn khó ngủ và hay mộng mị. Nên ngủ trưa từ 15 - 30 phút mỗi ngày giúp ổn định thần kinh và tốt cho sức khỏe.
|
medlatec
| 1,153
|
Công dụng thuốc Ailaxon
Thuốc Ailaxon thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp. Thuốc Ailaxon là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng sẽ được cung cấp trong bài viết sau đây.
1. Thuốc Ailaxon có tác dụng gì?
Thuốc Ailaxon có thành phần chính là Acetaminophen và Ibuprofen, được điều chế dưới dạng viên nén, đóng gói dưới dạng chai 100 viên, hộp 5 vỉ x 20 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên nén.Tác dụng của thuốc Ailaxon được chứng minh hiệu quả trong các trường hợp sau:Điều trị trong viêm bao khớp, viêm khớp, đau cơ, đau lưng, thấp khớp và chấn thương do thể thao;Có tác dụng làm giảm đau và viêm trong nha khoa, sản khoa và chỉnh hình;Có tác dụng làm giảm các cơn đau đầu, đau răng, thống kinh, đau do mắc ung thư;Có tác dụng trong việc hạ sốt.Mặt khác, với những bệnh nhân đang mắc bệnh gan tiến triển, viêm gan siêu vi hoặc bị nghiện rượu, mắc suy thận nặng, có polyp mũi, phế quản bị co thắt, phù mạch, tiền sử phản vệ hoặc dị ứng do aspirin hoặc NSAID khác, loét dạ dày tá tràng sẽ không được chỉ định sử dụng thuốc Ailaxon.
2. Liều dùng của thuốc Ailaxon
Đối với người lớn: Liều dùng được khuyến cáo là 1 viên/ lần, tối đa 8 viên/ ngày và mỗi viên cách nhau 4-6 giờ;Đối với trẻ em: Dược động học, dược lực học, tác dụng phụ sẽ có sự khác biệt giữa đối tượng người dùng là trẻ em và người lớn. Hơn nữa, trẻ em không phải là đối tượng được phép đưa vào các cuộc thử nghiệm lâm sàng thuốc trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Dùng thuốc cho đối tượng là trẻ em cần thật cẩn trọng, ngay cả khi thuốc chưa được cảnh báo. Người nhà cần cung cấp cho bác sĩ được biết về các loại thuốc bệnh nhân đang sử dụng, bao gồm cả thuốc được kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng. Việc này giúp bác sĩ có những thông tin quan trọng và có hướng xử trí phù hợp cho bệnh nhân.Trường hợp bệnh nhân quên uống 1 liều thuốc theo quy định thì ngay khi phát hiện ra cần bổ sung liều càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, thời gian phát hiện liều quên rất gần với thời gian uống liều tiếp theo thì bệnh nhân nên bỏ qua liều quên và uống liều tiếp đúng theo kế hoạch. Tránh uống gấp đôi liều lượng đã được quy định.
3. Tác dụng phụ của thuốc Ailaxon
Thường gặp: Xuất hiện hiện tượng loét dạ dày, viêm gan;Hiếm gặp: Cảm giác choáng váng, lo âu, bị kích ứng, suy tim sung huyết, suy thận, viêm bàng quang, đa niệu, viêm da dị ứng, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, thiếu máu.Lưu ý: Trên đây là liệt kê các tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình điều trị bằng thuốc Ailaxon, tuy nhiên danh sách trên có thể chưa là danh sách các tác dụng phụ của thuốc Ailaxon. Bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc nếu gặp bất cứ tình trạng bất ổn nào về sức khỏe cần thông báo cho bác sĩ điều trị biết ngay và hỏi ý kiến tư vấn biện pháp giải quyết phù hợp.
4. Thận trọng khi dùng thuốc Ailaxon
Bệnh nhân mắc bệnh về thận, bị thiếu máu, hen phế quản cần thận trọng khi sử dụng thuốc;Phụ nữ đang mang thai, người cao tuổi sẽ không được dùng thuốc;Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ: Thuốc có thể được bài tiết qua sữa và truyền vào cơ thể trẻ khi trẻ bú mẹ. Vì vậy, phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ cần thận trọng khi dùng thuốc, chỉ sử dụng khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ, hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng có thể xảy ra nếu bệnh nhân dùng cùng lúc hai hoặc nhiều loại thuốc.Nhiệt độ bảo quản thuốc tốt nhất là 15-30 độ C, tránh ánh sáng mặt trời và tránh để đông lạnh dung dịch hoặc dịch treo uống. Để thuốc xa tầm với của trẻ em và vật nuôi.
|
vinmec
| 745
|
Công dụng thuốc Agidolgen
Thuốc Agidolgen được chỉ định để giảm đau trong viêm xoang, giảm triệu chứng cảm cúm và cảm lạnh bao gồm cả buồn ngủ hoặc mệt mỏi... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Agidolgen qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Agidolgen công dụng thế nào?
Thuốc Agidolgen bào chế dưới dạng viên nén bao phim, chứa 500mg Paracetamol, 25mg Cafein khan và 5mg Phenylephrin Hydrochlorid.Thuốc Agidolgen được chỉ định để điều trị giảm đau trong viêm xoang hoặc giảm triệu chứng cảm cúm và cảm lạnh, bao gồm cả mệt mỏi, buồn ngủ.
2. Liều dùng của thuốc Agidolgen
Thuốc Agidolgen công dụng điều trị cảm cúm, cảm lạnh thuộc nhóm thuốc không kê đơn. Liều Agigolgen sử dụng phụ thuộc vào độ tuổi và đáp ứng của người bệnh. Agidolgen có thể dùng cùng hoặc không cùng với bữa ăn, người bệnh không được sử dụng thuốc liên tục quá 7 ngày khi chưa được chỉ định của bác sĩ điều trị.Một số khuyến cáo về liều thuốc Agidolgen như sau:Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 – 2 viên/ lần x 3 – 4 lần/ngày và không quá 8 viên/ngày. Liều thuốc lặp lại sau ít nhất 4 giờ;Trẻ em dưới 12 tuổi: Chưa có nghiên cứu cụ thể về độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng Agidolgen ở trẻ em dưới 12 tuổi. Vì vậy khuyến cáo không sử dụng Agidolgen ở đối tượng này.Một số khuyến cáo về quá liều thuốc Agidolgen như sau:Liên quan đến Paracetamol: Gây triệu chứng nôn, buồn nôn, đau bụng xảy ra trong 2 – 3 giờ sau khi uống một liều độc thuốc. Methemoglobin máu gây xanh tím niêm mạc, da, móng tay là dấu hiệu đặc trưng do nhiễm độc cấp tính dẫn chất P – aminophenol. Hoại tử gan phụ thuộc liều là độc tính cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều Paracetamol và có thể dẫn đến tử vong;Liên quan đến Phenylephrin Hydrochlorid: Gây triệu chứng nhức đầu, tăng huyết áp, xuất huyết não, cơn co giật, ngoại tâm thu, đánh trống ngực, dị cảm và nhịp tim chậm;Liên quan đến Cafein: Gây triệu chứng mất ngủ, bồn chồn, tiểu nhiều, kích thích, tim đập nhanh, mặt đỏ và loạn nhịp tim.
3. Tác dụng phụ của thuốc Agidolgen
Thuốc Agidolgen có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Tác dụng phụ gây ra bởi thành phần Paracetamol:Rối loạn hệ bạch huyết, hệ tạo máu: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu;Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng mẫn cảm bao gồm phù mạch, ban da, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử nhiễm độc biểu bì và phản ứng phản vệ;Rối loạn hô hấp, trung thất và lồng ngực: Co thắt phế quản;Rối loạn gan mật: Rối loạn chức năng gan.Tác dụng phụ gây ra bởi thành phần Cafein: Căng thẳng, kích động, lo âu, hưng phấn, bồn chồn và choáng váng.Tác dụng phụ gây ra bởi thành phần Phenylephrin: Căng thẳng thần kinh, choáng váng, đau đầu, mất ngủ, buồn nôn, tăng huyết áp và nôn.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng Agidolgen.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Agidolgen
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Agidolgen trong những trường hợp sau:Sử dụng đồng thời với thuốc chống sung huyết mũi giống giao cảm khác;Người bệnh bị u tế bào ưa crom;Người bệnh bị Glaucom góc đóng;Người bệnh quá mẫn với Paracetamol, Cafein, Phenylephrin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người bệnh suy thận, suy gan, cường giáp, tăng huyết áp và đái tháo đường;Người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ức chế men Monoamin Oxidase trong vòng hai tuần trước đó.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Người bệnh cần được cảnh báo các dấu hiệu phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell, hội chứng ngoại bao mụn mủ toàn thân cấp tính.Thận trọng khi sử dụng thuốc Agidolgen ở người bệnh suy gan, suy thận.Người bệnh cần được tư vấn bởi bác sĩ trước khi dùng thuốc nếu gặp các tình trạng sau: Bệnh tắc nghẽn mạch máu, bệnh tim mạch, phì đại tuyến tiền liệt, người bệnh đang điều trị bằng thuốc giống giao cảm.Tránh dùng quá mức các loại nước uống có chứa Cafein như trà, cà phê, đồ uống đóng hộp.Không uống rượu trong thời gian điều trị bằng Agidolgen.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Chống chỉ định sử dụng thuốc Agildogen.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.
5. Tương tác thuốc
Agidolgen có thể gây ra một số tương tác thuốc sau:Paracetamol làm tăng tác dụng chống đông của dẫn chất Indandion, Coumarin;Sử dụng đồng thời với Phenothiazin dẫn đến khả năng hạ sốt nghiêm trọng;Uống nhiều rượu trong thời gian dài làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của Paracetamol;Thuốc cảm ứng enzym gan có thể làm tăng độc tính của Paracetamol như Barbiturat, Phenytoin, Carbamazepin...;Sử dụng đồng thời Paracetamol và Isoniazid có thể dẫn đến tăng độc tính với gan;Không sử dụng đồng thười với Bromomcriptin do nguy cơ gây cơn tăng huyết áp hoặc gây co mạch;Không phối hợp với Guanethidin do nguy cơ làm tăng tác dụng cao huyết áp của thành phần Phenylephrin, giãn đồng tử kéo dài và đáng kể.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Agidolgen. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng Agidolgen.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Agidolgen, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Agidolgen là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,062
|
MSG là gì? MSG có thực sự gây ảnh hưởng đến sức khỏe?
Có khá nhiều ý kiến xung quanh việc MSG (bột ngọt) có ảnh hưởng đến sức khỏe con người không? Một vài người cho rằng bột ngọt là nguyên nhân dẫn đến đau đầu, hen suyễn, mất trí nhớ, gây tổn thương cho não.
1. Tìm hiểu MSG là gì?
MSG là gì? Được biết, MSG là từ viết tắt của Mononatri glutamat, hay còn được biết đến với cái tên là bột ngọt hoặc mì chính, là một chất phụ gia được dùng rộng rãi trong quá trình chế biến món ăn. Chúng giúp cho các món súp, món canh,... có 1 chút vị mặn hòa cùng vị ngon ngọt của thịt.
MSG có nguồn gốc từ axit glutamic (axit amin glutamate), trong tự nhiên đây là một loại axit amin dồi dào nhất. Thực chất Axit glutamic là một axit amin không quan trọng, lý giải điều này là do cơ thể có thể tự hình thành loại axit này. Trong cơ thể, axit glutamic phục vụ nhiều công năng khác nhau và có mặt trong đa số các loại thực phẩm.
MSG về mặt hóa học là một tinh thể bột màu trắng, tương tự như đường hoặc muối ăn. Còn được gọi là muối natri vì được kết hợp giữa axit glutamic và natri.
MSG giúp gia tăng hương vị umami từ thịt, theo đó umami là vị cơ bản thứ năm, hương vị ngọt từ thịt cùng với vị chua, mặn, ngọt và đắng. Trong ẩm thực châu Á, loại phụ gia này được sử dụng vô cùng phổ biến và có trong nhiều món ăn được chế biến sẵn tại phương Tây. Lượng bột ngọt trung bình mỗi ngày được sử dụng ở Mỹ và Anh là từ 0,55 đến 0,58 gr và tại Nhật Bản và Hàn Quốc là từ 1.2 đến 1.7 gr.
2. Tại sao MSG có hại?
Công năng của axit glutamic giống như một chất kích thích các tế bào thần kinh và dẫn truyền thần kinh trong não để đẩy mạnh việc truyền tín hiệu. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng việc sử dụng bột ngọt làm hàm lượng glutamate trong não tăng cao, khiến các tế bào thần kinh bị kích thích.
Chính vì nguyên nhân này, vào năm 1969 bột ngọt đã được cho là một chất kích thích, khi một nghiên cứu chỉ ra rằng tiêm liều lớn MSG vào chuột sơ sinh có thể gây hại đến thần kinh. Trên thực tế, hệ thần kinh và cơ thể có thể bị tổn hại khi hàm lượng glutamate trong não tăng cao. Bên cạnh đó, một nghiên cứu cũng đã phát hiện ra rằng, nồng độ glutamate trong máu có thể tăng lên 56% chỉ với một liều nhỏ MSG.
Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có bằng chứng cụ thể nào chỉ ra bột ngọt hoạt động như một chất kích thích khi sử dụng với một lượng nhỏ đến trung bình trong thức ăn.
3. Say MSG là gì?
Một vài người có thể xuất hiện triệu chứng say MSG từ việc tiêu thụ chúng. Các biểu hiện như căng cơ, đau đầu, ngứa ran, tê, da mặt hoặc cơ thể chuyển đỏ, sức khỏe yếu. Hiện nay vẫn chưa có kết luận chỉ ra nguyên nhân thực sự dẫn đến say MSG là gì? Tuy nhiên, các nhà khoa học cũng đưa ra một số giả thuyết sau đây:
3.1. Tiêu thụ quá nhiều bột ngọt
Các biểu hiện trên xảy ra do cơ thể tiêu thụ hàm lượng MSG quá 3 gr trên mỗi bữa ăn, đây là một hàm lượng vô cùng cao. So với ngưỡng trung bình mà người Mỹ đang tiêu thụ đã vượt quá 3 lần mỗi ngày. Một vài nhà nghiên cứu cho rằng hàm lượng bột ngọt lớn như vậy đã giúp cho axit glutamic vượt qua rào cản máu não và đi thẳng đến các tế bào thần kinh, gây ra chấn thương và sưng não.
Ngoài ra, hàm lượng dư thừa axit glutamic còn khiến chức năng của thận, gân, cũng như các dây thần kinh cảm giác bị tác động. Vì vậy, bạn nên sử dụng MSG với liều dùng vừa phải để hạn chế tối đa các tình trạng trên.
3.2. Ăn phải bột ngọt giả
Việc tiêu thụ MSG kém chất lượng hoặc hàng giả sẽ dẫn đến hiện tượng ngộ độc, dị ứng, vì cơ thể phản ứng lại với những thành phần hóa học có hại trong MSG giả.
3.3. Các yếu tố không bắt nguồn từ bột ngọt
Nhiều người xuất hiện tình trạng chóng mặt, mệt mỏi, phát ban sau khi sử dụng những món ăn có chứa MSG. Tuy nhiên, tình trạng này có thể xuất phát từ những lý do khác như: dị ứng với thịt bò, hải sản, đậu phộng,. . được chế biến cùng với bột ngọt. Hoặc người dùng bị các bệnh về da liễu như mẫn ngứa, nổi mề đay ngay tại thời điểm dùng thực phẩm chứa MSG. Tuy nhiên, đây là những tình huống hiếm gặp và vô cùng trùng hợp.
Một số người nói rằng bột ngọt là nguyên nhân khiến những người nhạy cảm xảy ra các cơn hen suyễn. Trong một cuộc thí nghiệm gồm 32 người, có khoảng 40% người tham gia sử dụng liều lớn MSG đã trải qua cơn hen suyễn. Dù vậy, những nghiên cứu khác tương tự không cho ra bất kỳ mối quan hệ nào giữa bệnh hen suyễn và hàm lượng MSG.
4. Nguy cơ béo phì, ảnh hưởng đến vị giác, calo
Một vài chứng cứ cho thấy bột ngọt có thể giúp người ăn cảm thấy no lâu. Nhiều nhà nghiên cứu chỉ ra rằng những người dùng món súp chứa MSG có xu hướng nạp ít calo hơn trong những bữa ăn kế tiếp. Hương vị umami của bột ngọt giúp cho các thụ thể được tìm thấy trong đường tiêu hóa và lưỡi bị kích thích, từ đó giải phóng các nội tiết tố kiềm chế sự thèm ăn.
Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác phát hiện rằng việc tiêu thụ MSG làm gia tăng, thay gì giúp giảm tiêu thụ calo. Vì vậy, chúng ta không nên giảm cân bằng cách dựa vào bột ngọt.
Tại Trung Quốc, hàm lượng bột ngọt trong cơ thể tăng lên có liên quan đến sự tăng cân, thống kê này tính trên mức sử dụng trung bình từ 0,33 đến 2,2 gr mỗi ngày. Tuy nhiên tại Việt Nam, mỗi ngày chúng ta tiêu thụ một lượng bột ngọt trung bình 2,2 gr và không có mối liên quan nào đến việc thừa cân.
Do đó, cần nhiều các cuộc nghiên cứu hơn để khẳng định sự tác động của MSG là gì, có gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, nhất là tình trạng rối loạn chuyển hóa và thừa cân.
5. Cách chữa say MSG là gì?
5.1. Hạn chế dùng món ăn chứa MSG
Không sử dụng những món ăn có thành phần MSG là một trong biện pháp hữu hiệu nhất để ngăn ngừa tình trạng say MSG.
Cụ thể, bạn cần hạn chế tiêu thụ các món ăn được đóng gói và chế biến sẵn. Hoặc các loại thực phẩm có chứa MSG nhưng được chú thích dưới dạng như: chiết xuất từ gia cầm, từ thịt, thịt khô sấy, tinh bột biến tính,. . Thay vào đó, bạn nên tiêu thụ các món ăn giàu dưỡng chất và thơm ngon như rau củ, trái cây, thịt hữu cơ để củng cố hệ miễn dịch và tăng cường sức khỏe.
5.2. Đến nơi cấp cứu gần nhất
|
medlatec
| 1,281
|
Viêm dây thần kinh: Nguyên nhân và phương pháp điều trị
Viêm dây thần kinh là một bệnh lý khá phổ biến, thường gây đau nhức và tê ngứa ở vùng tay chân và ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Triệu chứng của bệnh lý này rất đa dạng và cũng khó phân biệt. Nếu như không được phát hiện và điều trị sớm, có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.
1. Viêm dây thần kinh là bệnh gì?
Các dây thần kinh kiểm soát hoạt động và cảm giác của cơ thể, các tế bào thần kinh sẽ bó với nhau để tạo thành dây thần kinh. Sự viêm nhiễm các rễ dây thần kinh gây ra tình trạng tê bì, đau nhức, thậm chí là mất cảm giác,…chạy dọc theo các dây thần kinh.
Các triệu chứng khi bị viêm phụ thuộc vào dây thần kinh bị ảnh hưởng, tổn thương ở dây thần kinh nào thì sẽ đau nhức và tê bì ở vùng dây thần kinh đó.
Bệnh nhân bị viêm dây thần kinh thường có cảm giác như bị kim châm, tê bì và đau nhức ở chân, tay
2. Triệu chứng của bệnh
Tùy vào vị trí dây thần kinh bị viêm mà người bệnh sẽ gặp những triệu chứng khác nhau. Dưới đây là những dấu hiệu bệnh nhân thường gặp phải nhất:
– Tê ngứa, cảm giác như kim chích ở vùng tay và chân
– Nhói đau hoặc chuột rút, đặc biệt là ở vùng cơ bắp
– Đau nhức
– Phản xạ chậm chạp, khó phối hợp các động tác
– Teo cơ bắp ở chân và tay
– Liệt mặt nếu viêm các dây thần kinh ở mặt
– Mất khả năng thăng bằng, đặc biệt là vào ban đêm
– Chóng mặt, choáng váng mỗi khi thay đổi tư thế, đứng lên ngồi xuống
– Rối loạn chức năng sinh lý
– Đổ mồ hôi nhiều, đi tiểu không kiểm soát
– Không cảm nhận được nhiệt độ
– Táo bón hoặc tiêu chảy
Bệnh zona có thể gây nhiễm trùng dây thần kinh và gây viêm
3. Nguyên nhân của bệnh lý
Tình trạng viêm xảy ra khi các dây thần kinh bị chấn thương hoặc nhiễm trùng, cũng có thể do di truyền, do rối loạn khi chuyển hóa hoặc tiếp xúc với chất độc hại.
3.1 Viêm dây thần kinh do bệnh lý
Theo thống kê hiện nay có khoảng hơn 100 nguyên nhân gây ra viêm các dây thần kinh, trong đó phổ biến nhất là nguyên nhân đến từ các bệnh lý:
– Bệnh tiểu đường: Có khoảng một nửa người bệnh bị tiểu đường sẽ bị viêm các dây thần kinh ngoại biên. Khi đó, có thể dẫn đến các biến chứng như nhiễm trùng, lở loét chi.
– U bướu: Các khối u và một vài trường hợp ung thư sẽ dẫn đến di căn như ung thư phổi, ung thư vú, ung thư buồng trứng,…
– Do nhiễm trùng: Các bệnh truyền nhiễm như uốn ván, zona, bạch hầu, phong, HIV, viêm gan B, viêm gan C,…
– Thoát vị đĩa đệm: Khi nhân nhầy đĩa đệm bị thoát ra ngoài sẽ chèn ép dây thần kinh dẫn đến viêm nhiễm.
– Rối loạn tủy xương: một số loại phổ biến là ung thư hạch, ung thư xương hoặc bệnh amyloidosis.
– Một số bệnh lý khác: Bệnh gan, bệnh thận, suy giáp…
3.2 Viêm dây thần kinh do yếu tố khác
Ngoài các nguyên nhân từ các bệnh lý, tình trạng viêm nhiễm các dây thần kinh còn do một vài nguyên nhân khác gây ra:
– Lạm dụng chất kích thích: Nghiện rượu, ma túy,…
– Tiếp xúc với chất độc: Làm việc lâu năm ở các khu công nghiệp và tiếp xúc với các chất độc hại như chì và thủy ngân.
– Tác dụng phụ của một số loại thuốc đặc trị: Chủ yếu là thuốc điều trị ung thư.
– Chấn thương: Tai nạn xe, tai nạn thể thao, té ngã,…tác động mạnh lên các dây thần kinh.
– Thiếu vitamin: Chủ yếu là vitamin B1, vitamin B6 và vitamin B12 hoặc vitamin E.
– Gia đình có tiểu sử mắc các bệnh về thần kinh.
Điều trị nội khoa có thể làm giảm đau và giảm các triệu chứng của bệnh
4. Phương pháp điều trị bệnh lý
Để đảm bảo điều trị hiệu quả bệnh này, bạn nên đi khám để được chẩn đoán và tư vấn điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa.
4.1 Dùng thuốc
Một số loại thuốc có tác dụng giảm đau và giảm các triệu chứng của bệnh như:
– Thuốc giảm đau: Các loại thuốc giảm đau thông thường, thuốc chống viêm,… có tác dụng đối với các trường hợp có triệu chứng nhẹ. Đối với những dấu hiệu đau nặng hơn, thuốc phải được bác sĩ kê đơn, tùy thuộc vào tình trạng bệnh của từng người.
– Thuốc chống động kinh: Các loại thuốc này dùng để điều trị động kinh nhưng cũng có tác dụng giảm đau hiệu quả. Tuy nhiên thuốc có thể gây ra những tác dụng phụ như gây chóng mặt, buồn ngủ.
– Thuốc chống trầm cảm: Có thể dùng để giảm đau, nhưng cũng gây ra rất nhiều tác dụng phụ như chóng mặt, buồn nôn, khô miệng, buồn ngủ, ăn không ngon miệng, táo bón,…
Khi sử dụng các loại thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ và tuân thủ đơn thuốc được chỉ định.
4.2 Vật lý trị liệu
Phương pháp vật lý trị liệu áp dụng cho người bệnh bị viêm các dây thần kinh liên quan đến vận động, một số phương pháp vật lý trị liệu được dùng:
– Kích thích các dây thần kinh qua da để hỗ trợ giảm đau (TENS)
– Ứng dụng nhiệt
– Liệu pháp lạnh
– Massage
– Bấm huyệt
5. Lời khuyên của bác sĩ cho quá trình phục hồi
Để phục hồi cơ thể khi mắc bệnh viêm dây thần kinh, người bệnh cần đặc biệt chú ý đến chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hằng ngày. Dưới đây là một số biện pháp được bác sĩ khuyên dùng cho người bệnh:
– Bổ sung dinh dưỡng, ăn uống các thực phẩm có chứa nhiều protein, thiamine, chất chống oxy hóa,…để thúc đẩy việc phục hồi của dây thần kinh
– Vitamin B12 có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của các dây thần kinh
– Kiểm soát các yếu tố góp phần gây bệnh suy giáp hoặc tiểu đường
– Dùng thuốc giảm đau hợp lý, theo chỉ định của bác sĩ
– Hạn chế uống đồ có cồn, tiêu biểu như bia, rượu
– Không nên hút thuốc lá
– Đảm bảo tuân thủ theo đúng liệu trình điều trị của bác sĩ
6. Phương pháp phòng ngừa
Tình trạng dây thần kinh bị viêm ảnh hưởng trực tiếp đến các vận động của cơ thể. Vì vậy, để tránh cho các dây thần kinh bị tổn thương và để lại di chứng nguy hiểm, các bạn cần lưu ý:
– Tập thể dục thường xuyên, ít nhất 30 phút mỗi ngày để nâng cao sức khỏe và đề kháng
– Hạn chế tiếp xúc với các chất gây độc hại, đặc biệt là khói thuốc
– Tránh những việc gây tổn thương cho dây thần kinh như mặc đồ quá bó sát gây áp lực cho dây thần kinh, chuyện động lặp đi lặp lại một bộ phận xương…
– Hạn chế các chất kích thích, đồ uống có cồn
– Thăm khám định kỳ theo dõi sức khỏe và phát hiện kịp thời những triệu chứng để được điều trị sớm nhất.
|
thucuc
| 1,320
|
Bệnh ung thư gan sống được bao lâu và điều trị bằng cách nào?
Ung thư gan là gì?
Ung thư gan là bệnh lý ác tính phát sinh từ các mô trong gan. Nguyên nhân ung thư gan vẫn chưa được xác định rõ, nhưng 1 số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh như: nhiễm virus viêm gan B, C; xơ gan; uống rượu nhiều, gan nhiễm mỡ, tiểu đường, phơi nhiễm với các hóa chất, vv…
Ung thư gan là bệnh lý ác tính phát sinh từ các mô trong gan
Triệu chứng ung thư gan giai đoạn đầu không rõ ràng, ở giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy: mệt mỏi, giảm cân, phân màu bạc trắng, vàng da…
Bị bệnh ung thư gan sống được bao lâu?
Bị ung thư gan sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại bệnh, giai đoạn bệnh, tuổi tác, thể trạng bệnh nhân, mức độ đáp ứng điều trị, phác đồ của bác sĩ… Thông thường, nếu điều trị tích cực và đúng hướng, tiên lượng bệnh như sau:
Tiên lượng ung thư gan theo giai đoạn
Phương pháp điều trị ung thư gan
Các phương pháp điều trị ung thư gan bao gồm:
Hóa trị sử dụng hóa chất để diệt tế bào khối u
|
thucuc
| 227
|
Nên thăm khám sức khỏe định kỳ tại Thanh Hóa ở y tế nào?
Để theo dõi tình trạng sức khỏe, phát hiện sớm bệnh lý, người dân nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe định kỳ. Đây là một thói quen tốt, cần duy trì và chia sẻ cho nhiều người để tăng cường sức khỏe bản thân và cộng đồng. Mục đích của khám sức khỏe định kỳ
Kiểm tra sức khỏe định kỳ là cách để bảo vệ chính bản thân mình và thể hiện trách nhiệm với xã hội, giúp tăng cường sức khỏe cộng đồng.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ là giúp chúng ta nắm được tình trạng sức khỏe hiện tại. Đồng thời, trong quá trình thăm khám, các bác sĩ có thể dự đoán nguy cơ mắc bệnh, phát hiện sớm vấn đề sức khỏe, từ đó đưa ra lời khuyên, tư vấn và các phương pháp điều trị. Nhiều bệnh lý không có triệu chứng cụ thể ở giai đoạn đầu, người bệnh khó phát hiện nếu không đi khám sức khỏe định kỳ. Nhờ phát hiện, chữa trị kịp thời, bệnh nhân có thể kiểm soát diễn biến bệnh, ngăn ngừa biến chứng xấu xuất hiện, đồng thời rút ngắn thời gian cũng như chi phí điều trị.
2. Tần suất đi khám sức khỏe định kỳ như thế nào thì hợp lý?
Trung bình một năm chúng ta nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ từ 1 - 2 lần, tần suất khám sức khỏe sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như: tuổi tác, giới tính, tình hình sức khỏe, điều kiện làm việc và tiền sử mắc bệnh của bạn cũng như người thân trong gia đình,…Sự xuất hiện các vấn đề về sức khỏe có sự khác nhau ở từng độ tuổi. Dựa vào đặc điểm này, các bạn có thể lựa chọn gói khám sức khỏe sao cho phù hợp. Ví dụ như:Với các bạn trong độ tuổi từ 18 - 30, khi đi khám sức khỏe định kỳ, chúng ta cần chú ý hơn đến các xét nghiệm để phát hiện bệnh truyền nhiễm, ví dụ như: viêm gan B, một số bệnh lây nhiễm qua đường tình dục: giang mai hoặc lậu, hay thăm khám sức khỏe sinh sản,…Từ 30 - 40 trở lên, chúng ta phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh về tim mạch, bệnh gout hoặc tiểu đường hoặc các bệnh lý liên quan đến rối loạn chuyển hóa nên khi khám sức khỏe định kỳ, bạn nên ưu tiên các gói khám chuyên sâu về sức khỏe tim mạch, nội tiết,... Đặc biệt, các chị em phụ nữ từ 30 tuổi nên lưu ý tầm soát ung thư cổ tử cung khi đi khám sức khỏe định kỳ.
Người ngoài 40 tuổi khi đi khám sức khỏe định kỳ nên tập trung tầm soát bệnh lý về huyết áp, xương khớp, tim mạch và bệnh ung thư.3. Các bước khám sức khỏe định kỳ
Một buổi khám sức khỏe định kỳ gồm hai phần, đó là khám lâm sàng và khám cận lâm sàng.3.1. Khám lâm sàng
Bắt đầu buổi khám sức khỏe tổng quát, chúng ta sẽ được kiểm tra các chỉ số cơ bản của cơ thể, đó là: chiều cao, cân nặng, nhịp tim và huyết áp,… Sau đó, bác sĩ nội khoa sẽ tiến hành khám nội tổng quát và đánh giá hoạt động của tim mạch, hệ hô hấp, tiêu hóa, nội tiết, tình trạng xương khớp và thần kinh,…
Ở bước khám tổng quát còn bao gồm khám tai - mũi - họng, sản phụ khoa (đối với nữ giới), nam khoa, mắt,... Trong khi kiểm tra sức khỏe định kỳ, bạn có thể được hỏi về thói quen sinh hoạt, tiểu sử mắc bệnh của bản thân và người thân trong gia đình. Chúng ta nên chia sẻ trung thực, chi tiết để bác sĩ nắm được và đưa ra lời khuyên phù hợp.3.2. Khám cận lâm sàngỞ bước này, bác sĩ thường tiến hành điện tim đồ, siêu âm ổ bụng và chụp X - quang tim phổi kết hợp với một số xét nghiệm máu cơ bản cho người bệnh. Kết quả siêu âm ổ bụng cho biết tình trạng gan, mật, thận, bàng quang, niệu quản, lách và tuyến tiền liệt (với nam giới), phụ khoa (với nữ giới),... Trong khi đó, hình ảnh chụp X - quang tim phổi giúp bác sĩ phát hiện tổn thương phổi, chấn thương ở ngực (nếu có). Để theo dõi hoạt động của tim, bác sĩ thường quan tâm tới kết quả điện tim đồ. Ở bước khám cận lâm sàng, chúng ta còn thực hiện một số xét nghiệm, ví dụ như: xét nghiệm tổng phân tích máu, kiểm tra lượng đường huyết, mỡ máu, xét nghiệm và phân tích 10 chỉ số nước tiểu,… Bên cạnh đó, xét nghiệm kiểm tra chức năng gan, thận, xét nghiệm acid uric, xét nghiệm phát hiện bệnh viêm gan B, viêm gan C cũng là một phần trong gói khám sức khỏe tổng quát.4. Chúng ta cần chuẩn bị gì khi đi khám sức khỏe định kỳ?
Khi đi kiểm tra sức khỏe định kỳ, người dân chú ý không dùng chất kích thích và đồ uống có cồn, có đường gây ảnh hưởng tới kết quả kiểm tra sức khỏe. Tốt nhất các bạn nên nhịn ăn sáng và sắp xếp đi khám sức khỏe định kỳ vào buổi sáng. Trước khi tiến hành siêu âm ổ bụng, bác sĩ thường yêu cầu chúng ta uống thật nhiều nước, nhịn tiểu để nhận được kết quả kiểm tra chính xác nhất. Nếu có siêu âm đầu dò, chúng ta nên đi tiểu tiện trước khi thực hiện. Khi đi khám phụ khoa, tránh khám vào ngày đang có kinh hoặc tránh đặt thuốc âm đạo trước khi khám.
|
medlatec
| 990
|
Tìm hiểu về thuốc kích trứng Gonadotropin
Gonadotropin là một loại thuốc kích trứng có nguồn gốc từ nhau thai, có khả năng kích thích sự phát triển noãn và phóng noãn ở người phụ nữ để tăng khả năng mang thai.
1. Thuốc Gonadotropin là gì?
Thuốc Gonadotropin hay còn gọi là thuốc Human chorionic Gonadotropin là thuốc kích thích rụng trứng, có thành phần chính là Menotropin và FSH - một loại hormone kích thích nang trứng phát triển.Thuốc được dùng để kích thích trứng phát triển đối với những phụ nữ không có khả năng rụng trứng một cách tự nhiên hoặc có rụng trứng nhưng chu kỳ không đều, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.Một thành phần khác của thuốc Gonadotropin đó là hormone h. CG giúp trứng trưởng thành và giải phóng trứng vào thời điểm rụng trứng của cơ thể, đồng thời kích thích hoàng thể tiết ra progesterone có tác dụng làm dày lớp niêm mạc tử cung và sẵn sàng cho quá trình thụ tinh tiếp theo.Đây là phương pháp được sử dụng trong các liệu trình hỗ trợ sinh sản, có thể là bơm tinh trùng vào buồng tử cung hoặc phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm. Thuốc được tiêm vào cơ thể trong phác đồ điều trị hiếm muộn ở người phụ nữ, có thể kết hợp với một số loại thuốc khác như Gonal – F, Puregon, IVF – M, Elonva...Chỉ định tiêm Gonadotropin bao gồm:Điều trị hiếm muộn bằng phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung IUI, với mục đích kích thích phóng noãnĐiều trị hiếm muộn bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm IVF, với mục đích thúc đẩy sự trưởng thành nang trứng trước giai đoạn chọc hút noãn.Chống chỉ định tiêm gonadotropin:Người mắc phải các bệnh lý ung thư như ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư buồng trứng...Người mắc phải tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp, tuyến thượng thận chưa điều trị kiểm soát tốt. Người mắc phải bệnh lý ung thư, khối u vùng dưới đồi.Phụ nữ xuất huyết âm đạo chưa tìm ra nguyên nhân. Phụ nữ đang mang thai.Trẻ em dậy thì sớm.
2. Cách tiêm thuốc kích trứng Gonadotropin
Thuốc Gonadotropin thường được tiêm dưới da hoặc tiếp bắp, mỗi cách tiêm sẽ có những vị trí tốt nhất như sau:Tiêm dưới da: Các vị trí thường được tiêm dưới da như bụng dưới, mặt ngoài đùi, mặt bên hay mặt sau phần trên cánh tay vì ở những vị trí này, lớp mỡ dưới da dày nên thuận lợi hơn cho việc tiêm dưới da và giảm cảm giác đau cho người bệnh.Tiêm bắp: Vị trí tiêm bắp thường là cơ Delta ở mặt ngoài cánh tay, cơ trên ngoài của phần mông.Sau khi tiêm thuốc, người bệnh có thể có những dấu hiệu như đau bụng, tăng thân nhiệt hay căng ngực,đây là những biểu hiện của thời kỳ rụng trứng. Trong khoảng 24 – 48 giờ đồng hồ sau đó thì trứng của bệnh nhân sẽ rụng nên cần lưu ý khoảng thời gian này để quan hệ tình dục nhằm tăng khả năng mang thai ở người phụ nữ. Người bệnh không nên thử thai quá sớm vì có thể h. CG lúc này vẫn ở trong nước tiểu nên cho dấu hiệu dương tính giả, có thể thử sau khi tiêm 1 tuần.Thuốc cần được bảo quản ở nhiệt độ 15 ̊C - 30 ̊C, nếu đã pha thuốc với dung môi thì cần bảo quản ở nhiệt độ lạnh 2 ̊C - 15 ̊C, giữ được từ 30 – 90 ngày sau đó.3. Tác dụng không mong muốn của Gonadotropin. Các tác dụng không mong muốn mà thuốc có thể gây ra cho người dùng đó là:Phản ứng dị ứng, biểu hiện ngoài da như nổi ban đỏ, ngứa, sưng vùng mặt, lưỡi và cổ họng, xuất hiện tình trạng chóng mặt, khó thở hay thở gấp. Hình thành máu đông. Quá kích buồng trứng với biểu hiện là đau vùng chậu, đau dạ dày, tăng cân, tiêu chảy, tiểu ít...Thay đổi tâm trạng bất thường như mệt mỏi, lo âu, nổi nóng...Căng và sưng vùng ngực. Kích ứng ngay tại vị trí tiêm thuốc.
|
vinmec
| 715
|
Nguyên nhân nồng độ hormone tuyến giáp giao động
Tuyến giáp là một tuyến nhỏ hình bướm nằm ở phía trước cổ, ngay trên xương đòn. Mặc dù có kích thước nhỏ bé nhưng vai trò của tuyến giáp đối với sức khỏe là rất lớn. Vì tuyến giáp tiết ra các hormone điều tiết tốc độ tế bào trong cơ thể đốt cháy các chất dinh dưỡng và thực hiện các chức năng khác nhau. Khi nồng độ hormone tuyến giáp quá cao, có thể gây ra tim đập nhanh, lo lắng và giảm cân. Ngược lại nếu nồng độ hormone tuyến giáp giảm xuống, người bệnh có thể bị mệt mỏi, tăng cân và tim đập chậm.
Tuyến giáp là một tuyến nhỏ hình bướm nằm ở phía trước cổ, ngay trên xương đòn. Mặc dù có kích thước nhỏ bé nhưng vai trò của tuyến giáp đối với sức khỏe là rất lớn.
Sau đây là một số nguyên nhân thường gặp khiến hormone tuyến giáp giao động thất thường.
Viêm tuyến giáp Hashimoto
Bệnh viêm tuyến giáp Hashimoto, một rối loạn tự miễn, là nguyên nhân chính gây suy giáp. Bệnh phổ biến ở nữ giới (khoảng 90%) và có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường tập trung ở độ tuổi 30 – 50. Viêm tuyến giáp Hashimoto thường tiến triển âm thầm trong nhiều năm, tiến triển dần đến suy giáp. Ban đầu người bệnh chỉ thấy mệt, tăng cân nhẹ nên thường chủ quan không thăm khám. Nhưng khi các triệu chứng nặng hơn thì các triệu chứng hiều hơn, nặng hơn như mệt mỏi, sợ lạnh, táo bón, da khô, mặt phù tròn, giọng khàn, tăng cân không rõ nguyên nhân, đau cứng cơ, rối loạn kinh nguyệt…
U ở tuyến yên
Các khối u của tuyến yên có thể ảnh hưởng đến nồng độ hormone tuyến giáp. Tuyến yên yên sản xuất ra TSH – hormone có tác dụng kích thích tuyến giáp sản sinh hormon tuyến giáp. Một số khối u ở tuyến yên làm gia tăng sản xuất TSH nhưng cũng có trường hợp ngược lại.
Theo nghiên cứu của Lab Tests Online, rối loạn chức năng vùng dưới đồi có thể ảnh hưởng làm thay đổi nồng độ TSH, từ đó ảnh hưởng tới nồng độ hormone tuyến giáp.
Khoảng 90% các khối u tuyến giáp là lành tính tuy nhiên vẫn có trường hợp u ác tính và có thể lan truyền qua cơ thể rất nhanh chóng.
Các khối u của tuyến yên có thể ảnh hưởng đến nồng độ hormone tuyến giáp.
Nồng độ iot
Sự thiếu hụt hay dư thừa iot trong chế độ ăn uống có thể ảnh hưởng đến chức năng của tuyến giáp. Iot là một nguyên liệu cần thiết cho sự tổng hợp hormon tuyến giáp. Vì thế việc thiếu hụt iot có thể dẫn tới nguy cơ phát triển các bệnh lý về tuyến giáp như bướu cổ, suy giáp.
|
thucuc
| 495
|
Công dụng thuốc Traflocin
Thuốc Traflocin được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Ofloxacin. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng: máu, đường hô hấp, đường tiết niệu,...
1. Thuốc Traflocin có tác dụng gì?
Traflocin là thuốc gì? 1 viên thuốc Traflocin có chứa 200mg Ofloxacin và các tá dược khác. Ofloxacin là kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon giống như ciprofloxacin nhưng có sinh khả dụng cao hơn 95%. Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng, tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn khác nhau. Giống như các thuốc quinolon kháng khuẩn khác, Ofloxacin có khả năng ức chế DNA-gyrase (là enzyme cần thiết đối với quá trình nhân đôi, phiên mã, tu sửa DNA của vi khuẩn).Chỉ định sử dụng thuốc Traflocin:Điều trị nhiễm trùng niệu - sinh dục: Viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm tiền liệt tuyến, viêm mào tinh, nhiễm trùng do phẫu thuật;Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm phế quản, viêm phổi, áp xe phổi, viêm tai giữa, giãn phế quản, viêm amidan, viêm xoang;Điều trị nhiễm trùng: Máu, mật và tuyến tiền liệt, xương khớp, mắt, sản phụ khoa, da và mô mềm.Chống chỉ định sử dụng thuốc Traflocin:Người bị quá mẫn với các thuốc quinolone;Trẻ em, trẻ đang tuổi dậy thì;Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Traflocin
Cách dùng: Đường uống.Liều dùng:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:Viêm bàng quang do K.pneumoniae hay E.coli: Dùng liều 200mg mỗi 12 giờ trong 3 ngày;Viêm bàng quang do nhiễm các chủng vi khuẩn khác: Dùng liều 200mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày;Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng: Dùng liều 200mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày;Nhiễm khuẩn da và mô mềm ở mức độ nhẹ hoặc trung bình: Dùng liều 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày;Viêm phổi/viêm phế quản mạn tính đợt cấp: Dùng liều 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày;Bệnh lây truyền qua đường sinh dục:Nhiễm khuẩn lậu cầu không biến chứng: Dùng 1 liều 400mg duy nhất;Viêm niệu đạo hoặc viêm cổ tử cung do C.trachomatis: Dùng liều 300mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày;Viêm tuyến tiền liệt: Dùng liều 300mg mỗi 12 giờ trong 6 ngày;Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều dùng thuốc Traflocin theo mức độ thanh thải creatinin. Cụ thể:Clcr 20 - 50ml/phút: Giảm 1⁄2 liều;Clcr < 20ml/phút: Giảm 1⁄2 liều, dùng xen kẽ cách ngày.Quá liều: Khi sử dụng thuốc Ofloxacin quá liều, người bệnh được điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng. Các bước cụ thể là: Rửa dạ dày hoặc gây nôn, bù nước đầy đủ và điều trị nâng đỡ.Quên liều: Nếu quên dùng 1 liều thuốc Traflocin, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn, không được tự ý dùng bù thuốc.
3. Tác dụng phụ của thuốc Traflocin
Khi sử dụng thuốc Traflocin, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Đường tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy;Da: Ngứa da, viêm mạch máu, phát ban, phản ứng da nhạy cảm với ánh sáng, da mẩn đỏ;Thần kinh trung ương: Chóng mặt, hay quên, cảm giác lâng lâng, dị cảm, co giật, run rẩy, tăng kích thích;Thận: Suy thận cấp thứ phát sau khi bị viêm thận mô kẽ;Cơ quan khác: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, nhìn mờ, đau cơ, chứng vú to,...Khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc Traflocin, người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ. Từ tình trạng cụ thể của bệnh nhân, bác sĩ sẽ tư vấn về biện pháp can thiệp xử trí phù hợp nhất.
4. Thận trọng và tương tác thuốc Traflocin
Lưu ý trước và trong khi dùng thuốc Traflocin:Thận trọng khi sử dụng thuốc Traflocin ở người bị động kinh, tiền sử rối loạn thần kinh trung ương, xơ vữa mạch não;Nên giảm liều dùng thuốc Traflocin ở bệnh nhân suy thận và người cao tuổi;Trong quá trình điều trị bằng thuốc Traflocin, cần tránh tiếp xúc với ánh nắng.Một số tương tác thuốc của Traflocin gồm:Thuốc kháng acid: Warfarin, Theophylline;Thuốc trị đái tháo đường đường uống.Để tránh tương tác thuốc, khi được chỉ định sử dụng thuốc Traflocin, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ chi tiết về các loại thuốc mình đang dùng cũng như các bệnh lý mình đang mắc phải. Đồng thời, bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc, ngừng thuốc, thay đổi liều dùng hoặc thời gian dùng thuốc của bất kỳ loại thuốc nào mà chưa được bác sĩ cho phép.Tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ khi sử dụng thuốc Traflocin chính là tiền đề để giúp bệnh nhân điều trị hiệu quả các bệnh lý nhiễm khuẩn, đồng thời hạn chế đáng kể nguy cơ xảy ra những tác dụng phụ khó lường.
|
vinmec
| 818
|
GIẢI ĐÁP: Nhổ răng mọc ngầm có nguy hiểm không?
Răng mọc ngầm là tình trạng có thể xảy ra ở mọi răng trong hàm nhưng phổ biến hơn cả là răng nanh và răng khôn. Vậy với loại răng này thì có nên nhổ hay không, nhổ răng mọc ngầm có nguy hiểm không, cùng đi tìm lời giải đáp ở bài viết dưới đây bạn nhé!
1. Sơ lược về tình trạng răng mọc ngầm
Răng mọc ngầm là răng nằm sâu bên trong xương hàm hoặc ngay dưới nướu tuy nhiên không thể tách nướu ra và trồi lên được. Răng ngầm có thể gặp ở cả hàm trên và hàm dưới, đặc biệt là răng nanh hàm trên, sau đó đến răng cửa hàm trên, tiếp theo các răng số 8 do mọc muộn nên thiếu khoảng trống cho răng mọc lên.
Có thể nói, tình trạng răng mọc ngầm là nguyên nhân hàng đầu gây ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như thẩm mỹ của răng miệng. Nghiêm trọng hơn, răng mọc ngầm làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý nhiễm trùng răng miệng, ảnh hưởng đến các răng kế cận và làm tổn thương thần kinh.
Răng mọc ngầm là răng nằm sâu bên trong xương hàm hoặc ngay dưới nướu
2. Gợi ý dấu hiệu nhận biết răng mọc ngầm
Để chẩn đoán chính xác tình trạng răng mọc ngầm, trước tiên bạn cần tiến hành chụp X quang để phân tích cụ thể. Ngoài ra, nhận biết tình trạng răng mọc ngầm cũng có thể dựa vào một số dấu hiệu lâm sàng như sau:
– Răng ngầm thường xuất hiện muộn hơn so với răng bình thường.
– Khi chạm vào vùng xương ổ răng thấy xuất hiện vùng lợi trồi lên bất thường.
– Nướu sưng đỏ tương tự dấu hiệu mọc răng nhưng lại không thấy có răng trồi lên. Đặc biệt thường gặp ở tình trạng răng khôn mọc ngầm, bạn thường xuyên thấy vùng mọc răng khôn bị đau nhức, nướu sưng đỏ, triệu chứng này có thể biến mất một thời gian nhưng sẽ nhanh chóng xuất hiện trở lại. Nếu ở hàm dưới thì nguy cơ mọc răng ngầm sẽ cao hơn so với hàm trên.
– Răng mọc ngầm có thể làm ảnh hưởng tới những răng kế cận, dẫn tới việc đau hay cảm giác ê buốt khi ăn nhai. Ngoài ra, có trường hợp răng này gây tổn thương thần kinh khiến cảm giác đau nhức có thể lan đến thái dương và vùng đầu.
– Hôi miệng hoặc thấy đắng ở miệng do phần nướu bị sưng có thể khiến cho các mảnh vụn thức ăn mắc kẹt lại. Nếu không vệ sinh sạch sẽ thì đây sẽ nơi trú ngụ lý tưởng cho vi khuẩn, từ đó gây ra các triệu chứng hôi miệng, hơi thở có mùi hôi khó chịu.
3. Nhổ răng mọc ngầm có nguy hiểm không?
Nhổ răng ngầm là một hình thức phẫu thuật bắt buộc phải mở nướu để thấy được răng. Trước tiên, bạn cần biết bất kỳ hình thức phẫu thuật nào cũng tiềm ẩn rủi ro, phẫu thuật nhổ răng ngầm không phải là ngoại lệ. Cụ thể, một số rủi ro có thể xảy ra trong quá trình tiến hành nhổ răng có thể bao gồm:
– Chảy máu liên tục trong một khoảng thời gian dài
Việc nhổ răng khiến chúng ta mất khá nhiều máu, nếu không được cầm máu kịp thời, bạn có thể bị choáng váng, mệt mỏi thậm chí nghiêm trọng hơn là ngất xỉu. Trường hợp này vô cùng nguy hiểm, do đó bạn cần đến gặp bác sĩ để điều trị ngay lập tức.
– Nhiễm khuẩn hậu nhổ răng mọc ngầm
Lý do lớn nhất dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn là do bạn chăm sóc vết thương không đảm bảo vệ sinh hoặc trong quá trình nhổ, bác sĩ chưa vệ sinh dụng cụ nhổ răng sạch sẽ. Việc nhiễm khuẩn này sẽ làm bạn cảm thấy đau nhức, khó chịu vô cùng, thậm chí thời gian đau nhức có thể kéo dài lên đến tử 2 đến 3 tuần. Ngoài ra, nếu không điều trị ngay lập tức thì khả năng cao là vùng nhiễm trùng sẽ lan rộng.
– Ảnh hưởng lớn đến các dây thần kinh
Nhổ răng không đúng quy trình và kỹ thuật sẽ gây ảnh hưởng lớn đến các dây thần kinh, đặc biệt là nhổ răng khôn bởi răng này nằm ở vị trí tập trung rất nhiều dây thần kinh.
– Sưng và đau răng
Sau khi nhổ răng ngầm, đặc biệt là răng khôn mọc ngầm, chắc chắn lúc này bạn sẽ có cảm giác đau nhức và khó chịu. Ngoài ra, tùy vào cơ địa của từng người mà mức độ đau sẽ khác nhau. Những cơn đau sẽ giảm dần nhanh chóng trong khoảng từ 1 đến 3 ngày.
– Sốc thuốc tê
Mặc dù sốc thuốc tê là một phản ứng hiếm gặp sau khi nhổ răng mọc ngầm, tuy nhiên trên thực tế, cũng có một số trường hợp cho thấy phản ứng sốc thuốc tê.
Nhìn chung, bạn không cần quá lo lắng bởi những rủi no này hoàn toàn có thể kiểm soát nếu như bác sĩ thực hiện có trình độ, tay nghề cao, đồng thời thiết bị và dụng cụ nhổ cũng cần phải vệ sinh đảm bảo. Do đó, bạn cần tìm hiểu thật kỹ để lựa chọn được địa chỉ nhổ răng an toàn, hiệu quả.
Nhìn chung, bạn không phải quá lo lắng vấn đề nhổ răng mọc ngầm có nguy hiểm không bởi nếu được thực hiện bởi bác sĩ có tay nghề cao thì bạn có thể hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra
4. Trường hợp nào nên nhổ răng mọc ngầm?
Nhổ răng mọc ngầm được chỉ định khi răng mọc ngầm xuất hiện dấu hiệu ác tính, gây ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng cũng như các răng kế cận. Một số trường hợp nên nhổ răng mọc ngầm thường bao gồm:
– Hầu hết răng khôn mọc ngầm đều được chỉ định nhổ bỏ, bởi vì răng mọc lệch lạc có thể gây nguy hiểm cho răng số 7, lâu dần khiến răng số 7 lung lay và yếu đi
– Răng mọc ngầm ác tính: Với trường hợp này thì nang răng vẫn phát triển bình thường, khiến cho thể tích xương hàm bị giảm dần, do đó kéo theo độ cứng chắc của cả vòm hàm cũng dễ bị chấn thương khi va chạm.
– Trường hợp răng mọc ngầm lành tính tuy nhiên lại gây cản trở quá trình chỉnh nha hoặc cấy ghép Implant thì vẫn sẽ được chỉ định nhổ bỏ.
– Không phải trường hợp nào cũng được chỉ định nhổ răng mọc ngầm, cụ thể là ở một số trường hợp dưới đây:
– Răng mọc ngầm không có nguy cơ dẫn tới biến chứng
– Răng mọc ngầm trong xương không cảm giác đau đớn bởi những chiếc răng này đã mọc ổn định và lành tính
Hi vọng qua bài viết trên, bạn đã được giải đáp thắc mắc nhổ răng mọc ngầm có nguy hiểm không. Nếu như bạn quá lo ngại đến vấn đề an toàn trong quá trình nhổ răng, lời khuyên hữu ích lúc này là hãy lựa chọn địa chỉ chăm sóc và điều trị răng tin cậy, chất lượng bạn nhé.
|
thucuc
| 1,275
|
Mụn trứng cá là gì? Cách điều trị như thế nào?
Mụn trứng cá là vấn đề da liễu rất phổ biến. Không chỉ gây khó chịu mà mụn trứng cá còn gây ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ, khiến người bệnh mất tự tin trong giao tiếp. Điều trị mụn trứng cá cần đúng phương pháp và kiên trì thực hiện mới mang lại hiệu quả. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn mụn trứng cá là gì và một số phương pháp điều trị mụn.
1. Mụn trứng cá là gì?
Gần như ai cũng có thể nhận biết mụn trứng cá, tuy nhiên, không phải tất cả chúng ta đều hiểu rõ mụn trứng cá là gì, cơ chế hình thành mụn như thế nào.
Các chuyên gia cho biết, lứa tuổi dậy thì và những người da dầu là những trường hợp dễ gặp phải mụn trứng cá. Mụn trứng cá hình thành do những nang lông trên da bị tắc nghẽn bởi sự tăng tiết dầu và những tế bào da chết. Bất cứ vùng da nào cũng có thể xuất hiện mụn trứng cá nhưng vùng da mặt, trán, lưng, ngực, vai là dễ bị mụn nhân vì đây là những vị trí có nhiều tuyến dầu.
- Cụ thể, cơ chế hình thành mụn trứng cá thường do 4 yếu tố chính dưới đây:
+ Tăng tiết chất bã nhờn bao gồm cả những yếu tố là nội tiết của người bệnh và những yếu tố bên ngoài, không liên quan đến nội tiết.
+ Rối loạn sừng hóa ống bã: Là tình trạng tắc nghẽn, ứ đọng tại lòng tuyến bã. Sau đó, chất bã nhờn sẽ cô đọng lại thành nhân trứng cá. Tuy nhiên, nếu xảy ra tình trạng bội nhiễm thì tuyến bã có thể sinh ra mủ và lan rộng tình trạng viêm nhiễm sang những tuyến bã khác khiến người bệnh phải đối mặt với tình trạng trứng cá bọc, trứng cá viêm tấy.
+ Vi khuẩn: Sự tăng tiết bã nhờn và tắc nghẽn lòng tuyến bã chính là điều kiện rất thuận lợi để vi khuẩn phát triển, phổ biến nhất là vi khuẩn Cuti Bacterium acnes – nguyên nhân khiến mụn trứng cá phát triển.
+ Tình trạng viêm nhiễm: Khi có sự xuất hiện của vi khuẩn sinh mụn, người bệnh sẽ nhanh chóng phải đối mặt với tình trạng viêm nang lông và mụn trứng cá.
- Nếu không chăm sóc da đúng cách thì tình trạng bệnh sẽ càng nghiêm trọng hơn. Một số biến chứng cụ thể do mụn trứng cá gây ra là:
+ Tăng nguy cơ để lại sẹo, gây ra tình trạng da rỗ, da dày do những vết sẹo lồi. Những vết sẹo này có thể tồn tại rất lâu, dù người bệnh đã khỏi mụn. Sau này, bệnh nhân sẽ rất khó khăn trong việc điều trị sẹo mụn và sẹo lồi.
+ Da thay đổi: Những vùng da bị mụn có thể bị ảnh hưởng lâu dài. Dù đã khỏi mụn, nhưng những vùng da này vẫn có thể bị sẫm màu hơn bình thường hoặc sáng màu hơn bình thường. Điều này khiến làn da không đều màu và ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ.
Khi đó, người bệnh luôn cảm thấy tự ti, mặc cảm, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và họ có thể bỏ lỡ nhiều cơ hội trong cuộc sống. Chính vì thế, khi bị mụn trứng cá, bạn không nên chủ quan, hãy tìm hiểu để điều trị mụn sớm và đúng cách để mang lại hiệu quả tốt nhất, giảm nguy cơ để lại sẹo và hạn chế tối đa nguy cơ gây mất thẩm mỹ bởi những vết sẹo mụn, sẹo lồi “cứng đầu” trong tương lai.
2. Triệu chứng của mụn trứng cá
Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và làn da của mỗi người mà mụn trứng cá có thể gây ra những biểu hiện khác nhau. Cụ thể là:
- Mụn đầu trắng với những trường hợp da có lỗ chân lông kín.
- Nếu da có lỗ chân lông mở thì có thể xuất hiện mụn đầu đen.
- Xuất hiện những vết sưng nhỏ và đỏ dạng sẩn.
- Mụn nhọt hay mụn mủ.
- Có những khối lớn dưới da và rất rắn. Những khối u này có thể khiến người bệnh bị đau, sưng viêm, thậm chí có chứa nhiều mủ.
3. Những yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành và phát triển mụn trứng cá
- Tuổi tác: Lứa tuổi dậy thì rất dễ phải đối mặt với tình trạng mụn trứng cá. Nguyên nhân là vì ở giai đoạn này, tuyến bã nhờn thường có xu hướng hoạt động quá mức, tăng nguy cơ bít tắc lỗ chân lông và hình thành mụn một cách dễ dàng.
Sau tuổi dậy thì, nội tiết tố của chúng ta dần ổn định, mụn trứng cá sẽ ít dần nhưng vẫn có thể xuất hiện mụn do một số yếu tố như chế độ ăn nhiều dầu mỡ, thường xuyên căng thẳng, môi trường sống ô nhiễm,…
- Di truyền: Nếu cả bố và mẹ bị mụn trứng cá thì con cái khi sinh ra cũng rất dễ bị mụn trứng cá.
- Sử dụng một số loại thuốc chứa corticosteroid hay testosterone,… cũng có thể làm tăng nguy cơ mọc mụn trứng cá.
- Chế độ ăn uống không khoa học cũng có thể làm tăng nguy cơ hình thành mụn hoặc khiến mụn nghiêm trọng hơn.
- Căng thẳng kéo dài cũng có thể gây rối loạn nội tiết tố, tăng tiết mồ hôi khiến tuyến bã nhờn hoạt động mạnh mẽ hơn và từ đó làm tăng nguy cơ hình thành mụn.
- Vệ sinh kém: Một làn da không sạch sẽ chính là môi trường thuận lợi để vi khuẩn phát triển và gây mụn.
- Tổn thương da: Khi da bị tổn thương do bạn sử dụng những sản phẩm xà phòng, sữa tắm có tính tẩy rửa mạnh thì da sẽ bị kích ứng nhiều hơn và tình trạng mụn trứng cá sẽ trở nên nghiêm trọng hơn.
- Không tẩy trang sau khi dùng mỹ phẩm sẽ gây ra tình trạng tắc nghẽn lỗ chân lông và kích thích hình thành mụn trứng cá.
- Nếu thường xuyên mặc quần áo chật, bó sát thì có thể dẫn đến bí tắc lỗ chân lông và tăng nguy cơ hình thành mụn.
4. Cách điều trị mụn trứng cá
Ngoài thắc mắc “mụn trứng cá là gì” thì điều quan trọng khác mà nhiều người quan tâm đó là “làm thế nào để loại bỏ mụn trứng cá”. Theo các chuyên gia, điều trị mụn trứng cá cần phải lưu ý đến nguyên nhân gây mụn là gì, cơ địa da của mỗi người thì mới có thể tìm ra phương pháp hiệu quả. Hơn nữa, người bệnh cũng cần kiên trì thực hiện mới có thể đạt được hiệu quả lâu dài.
- Trước hết, bạn nên vệ sinh da mỗi ngày và thực hiện vệ sinh đúng cách.
- Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều rau xanh và trái cây, đảm bảo uống đủ nước mỗi ngày, đặc biệt cần hạn chế sử dụng chất kích thích.
- Có chế độ nghỉ ngơi phù hợp, kiểm soát căng thẳng tốt.
- Nếu mụn trứng cá ngày càng lan rộng và nghiêm trọng thì cần đi khám sớm để được điều trị hiệu quả, hạn chế biến chứng đến sức khỏe và thẩm mỹ trong tương lai.
|
medlatec
| 1,259
|
Công dụng thuốc Lagosa
Thuốc Lagosa được sử dụng trong hỗ trợ và điều trị các bệnh lý về gan. Thuốc Lagosa có thành phần chính là Silymarin. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Lagosa hiệu quả qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Lagosa là thuốc gì?
Thuốc Lagosa là thuốc gì? Thuốc Lagosa thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nén bao và đóng theo hộp 4 vỉ x 25 viên. Thuốc Lagosa có thành phần chính là Silymarin 150mg và các thành phần tá dược khác có trong thuốc.
2. Chỉ định dùng thuốc Lagosa
2.1. Tác dụng của Silymarin. Silymarin là hỗn hợp các flavonolignan được chiết xuất từ cây kế được sử dụng để điều trị rối loạn đường mật và các chứng vàng da.Silymarin giúp làm ổn định màng tế bào, ngăn cản quá trình xâm nhập của các chất độc do rượu, các thuốc độc với gan (acetaminophen, kháng ung thư, kháng sinh, kháng nấm, thuốc ngừa thai, CCl4, ketoconazol....) vào bên trong tế bào gan, giúp duy trì được cấu trúc và chức năng của các tế bào.Silymarin giúp ức chế sự biến đổi của gan thành các tổ chức xơ, làm gia tăng khối lượng gan và protein của microsom, giảm sự hình thành và lắng đọng của các sợi collagen dẫn đến xơ gan.Silymarin còn có tác dụng bảo vệ tế bào gan, tăng cường chức năng gan, làm giảm nồng độ các enzym gan trong máu, chống peroxyd hóa lipid, chống viêm và kích thích sự phát triển của các tế bào gan mới để thay thế các tế bào gan cũ bị tổn thương.2.2. Công dụng của thuốc Lagosa. Thuốc Lagosa được sử dụng điều trị một số bệnh liên quan đến gan như:Viêm gan cấp tính và mãn tính. Suy giảm chức năng của gan, suy gan và gan nhiễm mỡ.Bảo vệ tế bào gan và phục hồi chức năng của gan trên người bệnh nghiện rượu/ bia, bị ngộ độc thực phẩm, hóa chất.Những người đang sử dụng các thuốc có hại tới gan như thuốc điều trị ung thư, bệnh lao, đái tháo đường, thuốc ngừa thai, thuốc kháng nấm/chống viêm, thuốc chống viêm không steroid, các thuốc tác động lên thần kinh...Người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan như: mệt mỏi, vàng da, chán ăn, ăn khó tiêu, dị ứng, bí tiểu tiện, táo bón...Phòng ngừa và điều trị xơ gan, ung thư gan.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Lagosa
Thuốc Lagosa được sử dụng theo đường uống với nước.Liều dùng thuốc Lagosa như sau:Uống 2 viên Lagosa (70mg) x 2 - 3 lần/ngày.Ngoài ra, người bệnh có thể dùng thuốc Lagosa theo hướng dẫn của bác sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Lagosa
Thuốc Lagosa không được sử dụng trên những người bệnh:Mắc bệnh não do gan. Mắc vàng da do tắc mật và xơ gan gây ra. Người bệnh tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Silymarin hay bất cứ các thành phần tá dược khác có trong thuốc.
5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Lagosa điều trị
Người bệnh cần tham khảo kỹ thông tin dùng thuốc hoặc theo toa thuốc bác sĩ/dược sĩ chỉ định. Không tự ý thêm bớt liều thuốc Lagosa để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.Những đối tượng cần thận trọng khi dùng thuốc Lagosa: phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, người già, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan/suy thận, bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày,....Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng thuốc Lagosa cho bà bầu, bởi vì thuốc đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi khi sử dụng.Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé khi dùng Lagosa. Không nên tự ý dùng thuốc Lagosa khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ để bảo vệ cho mẹ và em bé.Thuốc Lagosa được sử dụng trong hỗ trợ và điều trị các bệnh lý về gan. Thuốc Lagosa có thành phần chính là Silymarin. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 744
|
Công dụng thuốc Gonzalez-125
Gonzalez-125 là thuốc giải độc được dùng trong điều trị các trường hợp bị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên, thiếu máu và hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu. Thuốc Gonzalez-125 có thành phần chính là Deferasirox chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Gonzalez-125 là gì
Gonzalez-125 là thuốc được xếp vào nhóm thuốc giải độc, dùng trong các trường hợp trẻ em bị dư thừa sắt, bệnh thiếu máu thalassemia, bệnh dư thừa sắt mạn tính. Thuốc Gonzalez-125 được bào chế dưới dạng viên nén phân tán trong nước, một hộp thuốc Gonzalez-125 gồm 6 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên.Về thành phần chính, trong mỗi viên nén Gonzalez-125 phân tán trong nước chứa Deferasirox với hàm lượng 125mg.
2. Công dụng thuốc Gonzalez-125
Thuốc Gonzalez-125 được sử dụng để điều trị cho những bệnh nhân quá tải sắt mãn tính trong các trường hợp thiếu máu, hội chứng Thalassemia.Với thành phần chính là Deferoxamin, thuốc Gonzalez-125 được dùng như một loại thuốc giải độc trong các trường hợp ngộ độc sắt cấp, quá tải sắt trong cơ thể. Thuốc Gonzalez-125 có công dụng hiệu quả cao giải độc nếu được sử dụng sớm.Về tác dụng, hoạt chất Deferoxamin có tác dụng phản ứng hóa sinh với sắt trong cơ thể để tạo thành phứt hợp sắt (III) vào ba nhóm hydroxamic của phân tử. Sau khi phản ứng tạo phứt diễn ra thì phức hợp tạo thành là Ferrioxamin, hình thành ở nhiều mô trong cơ thể, nhưng tập trung nhiều nhất vẫn là huyết tương. Sau khi tạo phức thì nhiệm vụ của thuốc Gonzalez-125 sẽ là duy trì sự bền bỉ của phức này cho đến khi chúng được bài xuất qua thận của người bệnh.Trên các thí nghiệm lâm sàng, 1gr hoạt chất Deferoxamin có thể liên kết được với 85mg sắt (dưới dạng sắt III). Trong cơ thể người, độ tạo phức của thuốc với sắt phụ thuộc vào môi trường p. H trong cơ thể, tốc độ tạo phức nhanh nhất ở môi trường acid. Dù trong nghiên cứu thì hoạt chất Deferoxamin không giúp loại được sắt từ cytochrom hoặc hemoglobin, nhưng nồng độ sắt trong huyết tương giảm một phần nhờ vào sắt trong hemoglobin truyền vào các mô.
3. Chỉ định dùng thuốc Gonzalez-125
Thuốc Gonzalez-125 được sử dụng trong những trường hợp người bệnh bị quá tải sắt, ngộ độc sắt, cụ thể là. Quá tải sắt ở bệnh nhân beta thalassemia thể nặng do truyền máu thường xuyên (≥ 7m. L hồng cầu lắng/kg/tháng, ≥ 6 tuổi, hoặc, 2- 5 tuổi). Người bệnh bị chống chỉ định dùng Deferoxamine hoặc điều trị với Deferoxamine không đáp ứng được hết mục đích điều trị. Người bệnh truyền máu không thường xuyên ( ít hơn 7ml hồng cầu lắng/kg/tháng, >2 tuổi)Người bệnh thiếu máu (trẻ em 2 tuổi trở lên hoặc người lớn, có chống chỉ định dùng Deferoxamine hoặc điều trị với Deferoxamine không đáp ứng được hết mục đích điều trị)Người bị hội chứng hội chứng Thalassemia không phụ thuộc yếu tố truyền máu và có ít nhất 5mg sắt/g trọng lượng khô của gan và ferritin huyết thanh có nồng độ > 300mcg/L.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Gonzalez-125
Thuốc Gonzalez-125 chống chỉ định với những người bệnh quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, đặc biệt là Deferoxamin.Chống chỉ định ở người bệnh bị loạn sản tủy, vì đây là đối tượng nguy cơ cao và bệnh ác tính dự kiến gây các bất lợi nếu sử dụng thuốc Gonzalez-125. Người bệnh có Cl. CR 2 lần giới hạn trên của mức bình thường. Tình trạng hoạt động của cơ thể không ổn định.
5. Liều dùng & cách dùng thuốc Gonzalez-125
Cách dùng: Thuốc Gonzalez-125 được sử dụng theo đường uống. Liều dùng thuốc Gonzalez-125 được chia ra làm liều cho người lớn và liều cho trẻ em.Liều dùng cho người lớn bị dư thừa sắt quá mức. Liều dùng Gonzalez-125 khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần.Liều dùng Gonzalez-125 duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.Liều dùng Gonzalez-125 tối đa: 40 mg/kg/ngày.Liều dùng Gonzalez-125 thông thường cho người lớn bị thiếu máu thalassemia. Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần.Liều dùng thuốc Gonzalez-125 ở trẻ em bị dư thừa sắt, từ 2 tuổi trở lên. Liều dùng Gonzalez-125 khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần.Liều dùng Gonzalez-125 duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.Liều dùng Gonzalez-125 tối đa: 40 mg/kg/ngày.Liều dùng thuốc Gonzalez-125 thông thường cho trẻ em bị thiếu máu thalassemia. Liều khởi đầu: 10mg/kg, dùng mỗi ngày một lần. Tính liều theo mg/kg/ngày, gần nhất với viên nén nguyên vẹn thuốc Gonzalez-125
6. Tác dụng phụ của thuốc Gonzalez-125
Thuốc Gonzalez-125 khi sử dụng có thể gây ra các tác dụng phụ như sau. Hệ thần kinh: Gây nhức đầu. Hệ tiêu hóa: Gây tiêu chảy và táo bón, buồn nôn, nặng bụng, đau bụng, rối loạn tiêu hóa. Gan: Tăng Transaminase. Ngoài da: Ban, ngứa. Tăng Creatinin máu, protein niệu. Thận: Bệnh lý ống thận ở bệnh nhân nhỏ tuổi và bệnh nhân ở độ tuổi thiếu niên có bệnh beta-thalassemia và ferritin huyết thanh < 1500mcg/L.Gây viêm tụy cấp ở bệnh nhân không có tiền sử mắc bệnh đường mật.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Gonzalez-125
Nắm rõ các lưu ý khi sử dụng thuốc Gonzalez-125 là một trong các phương pháp phòng tránh các tác dụng phụ không mong muốn hiệu quả nhất.Không uống bù liều thuốc Gonzalez-125 đã quên, bỏ qua và uống liều tiếp theo.Thuốc Gonzalez-125 có tác dụng phụ lên hệ thần kinh, người bệnh sau khi dùng thuốc nên hạn chế vận hành máy móc hoặc lái xe.Cần bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng và tránh độ ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.Với đối tượng là bà mẹ mang thai hoặc cho con bú, chưa có ghi nhận về tác dụng lên thai nhi hay thuốc bài tiết qua sữa, cũng như các tác dụng phụ trên đối tượng này. Do đó không sử dụng khi chưa được sự cho phép của bác sĩ chuyên khoa.Không phân tán thuốc Gonzalez-125 trong các dung môi như nước ngọt hoặc sữa.Trong quá trình sử dụng thuốc nên theo dõi protein niệu, công thức máu, đo chức năng thính giác và thị giác trước và sau điều trị mỗi lần 12 tháng.Thuốc Gonzalez-125 là thuốc giải độc trong các trường hợp quá tải sắt ở người bệnh dư thừa sắt hoặc thiếu máu thalassemia. Thuốc Gonzalez-125 là thuốc kê đơn, người bệnh dùng thuốc theo đúng liều lượng bác sĩ chỉ định.
|
vinmec
| 1,110
|
Viêm khớp dạng thấp: Nguyên nhân và triệu chứng bệnh
Bệnh viêm khớp dạng thấp còn gọi là bệnh viêm đa khớp dạng thấp, là bệnh lý mạn tính do sự rối loạn tự miễn diễn ra ở bên trong cơ thể gây nên. Bệnh xảy ra khi hệ thống miễn dịch tấn công nhầm vào trong các mô của chính cơ thể, gây tình trạng viêm dẫn đến đau, xơ cứng và sưng khớp. Nó không chỉ phá hủy khiến tổn thương đến hệ khớp mà còn có thể làm tổn thương đến cả hệ thống cơ thể bao gồm phổi, tim, da, mắt và mạch máu.
1. Khái quát về bệnh viêm khớp dạng thấp
Không giống như tổn thương hao mòn của viêm xương khớp, căn bệnh này gây ảnh hưởng lớn đến niêm mạc khớp của bạn, gây sưng đau cuối cùng dẫn tới mòn xương và biến dạng khớp. Điều này khiến cho sinh hoạt hàng ngày của người mắc bệnh như viết, mở chai lọ, mặc quần áo và mang vác đồ vật,… đều bị gặp khó khăn. Bên cạnh đó, viêm khớp mắt cá, khớp gối hoặc khớp bàn chân cũng sẽ gây khó khăn cho người bệnh khi đi đứng và cúi người.
Theo ước tính, cứ 100 người trưởng thành thì có khoảng 1 đến 5 người mắc phải căn bệnh này. Bệnh thường phổ biến với những người có độ tuổi khoảng từ 20 đến 40 tuổi. Trong đó, bệnh nhân nữ, đặc biệt là những phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai sẽ nhiều gấp 2-3 lần các bệnh nhân nam.
Với diễn biến phức tạp gây hậu quả nặng nề, bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Ngoài ra, căn bệnh này không thể chữa khỏi một cách hoàn toàn. Tuy nhiên việc điều trị tích cực ngay từ đầu bằng các biện pháp hữu hiệu giúp làm ngừng hoặc làm chậm tiến triển của bệnh, đồng thời hạn chế sự tàn phế và nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.
Theo ước tính, cứ 100 người trưởng thành thì có khoảng 1 đến 5 người mắc phải căn bệnh này
2. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh viêm đa khớp dạng thấp
2.1. Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp dạng thấp
Căn bệnh này xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể bị tấn công synovium – lớp màng của màng bao quanh khớp dẫn tới viêm kết quả làm dày synovium, cuối cùng có thể gây phá hủy sụn và xương ở trong khớp. Ngoài ra, các gân và dây chằng giữ cho các khớp với nhau cũng bị giãn và suy yếu đi khiến cho khớp bị biến dạng và mất tính liên kết vốn có.
Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa thể biết được chính xác nguyên nhân dẫn tới tình trạng rối loạn miễn dịch này. Tuy nhiên, yếu tố di truyền được xem là có thể liên quan vì một số gen mặc dù không trực tiếp gây ra bệnh nhưng khiến cho bạn nhạy cảm hơn với các yếu tố môi trường bên ngoài, chẳng hạn như việc nhiễm một số vi khuẩn hoặc virus nhất định và qua đó có thể khiến khởi phát bệnh.
2.2. Triệu chứng biểu hiện của bệnh viêm khớp dạng thấp
Căn bệnh này thường được chia thành 4 giai đoạn như sau:
– Giai đoạn I: viêm màng trên khớp dẫn tới hiện tượng sưng và đau khớp. Các tế bào miễn dịch lúc này di chuyển đến vùng viêm dẫn tới số lượng tế bào tăng cao ở trong dịch khớp.
– Giai đoạn II: bệnh ở mức độ vừa phải, trong giai đoạn này có sự gia tăng và lan truyền của tình trạng viêm trong mô. Mô xương bắt đầu có sự phát triển gây ảnh hưởng đến không gian khoang khớp và vùng trên sụn, dần dần phá hủy sụn khớp và khớp bắt đầu bị thu hẹp do mất sụn.Trong giai đoạn này, bệnh nhân thường sẽ không có dị dạng khớp,
– Giai đoạn III: Được đánh giá là giai đoạn nặng. Sự mất đi phần sụn khớp ở trong các khớp bị tổn thương làm lộ xương dưới sụn. Bệnh nhân sẽ thường bị đau khớp, sưng tấy, hạn chế chuyển động, bị cứng khớp vào buổi sáng, đồng thời thấy suy nhược cơ thể, teo cơ, hình thành các nốt dị dạng.
– Giai đoạn IV: Đây được xem là giai đoạn cuối của bệnh. Tại giai đoạn này, quá trình viêm giảm đi và dần hình thành các mô xơ và xương chùng dẫn tới việc ngừng chức năng khớp của bệnh nhân.
Như vậy, triệu chứng phổ biến của bệnh này phần lớn chính là đau khớp và xơ cứng khớp, diễn ra nặng nhất vào buổi sáng sau khi ngủ dậy hoặc sau khi ngồi bất động trong thời gian dài. Tình trạng xơ cứng khớp thường sẽ đỡ hơn sau khi bệnh nhân cử động nhiều lần. Triệu chứng này thường xuất hiện một cách đột ngột và nhanh hết.
Bên cạnh đó, những triệu chứng khác thường bao gồm: cảm thấy bỏng hoặc ngứa mắt, mệt mỏi, nổi nhọt ở vùng chân, nốt sần da, chán ăn, ngứa ran và tê, nhịp thở ngắn và sốt cao. Đồng thời, khớp có thể bị sưng tấy, đỏ, nóng, mềm và biến dạng khớp.
Triệu chứng phổ biến của bệnh này phần lớn chính là đau khớp và xơ cứng khớp
3. Đối tượng nguy cơ dễ mắc bệnh mà bạn cần lưu ý
– Giới tính: Nữ giới là đối tượng có nhiều khả năng mắc căn bệnh này hơn so với nam giới.
– Tuổi tác: Bệnh này có thể xảy ra với mọi lứa tuổi, nhưng nó thường bắt đầu khi con người ở tuổi trung niên.
– Tiền sử gia đình: Nếu trong gia đình có người từng mắc bệnh thì nguy cơ mắc của những người còn lại sẽ cao hơn.
– Hút thuốc: Việc hút thuốc lá cũng góp phần làm tăng nguy cơ phát triển bệnh.
– Người bị phơi nhiễm môi trường: Một số phơi nhiễm như amiăng hoặc silica cũng có thể làm gia tăng nguy cơ phát triển của bệnh.
– Người bị béo phì: Những người thừa cân hoặc béo phì thường có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn
Những người thừa cân hoặc béo phì thường có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn
Có thể thấy, viêm đa khớp dạng thấp là bệnh lý khớp tự miễn mạn tính, với tổn thương cơ bản thường bắt đầu ở màng hoạt dịch của vùng khớp. Đây là căn bệnh thường gặp ở nữ giới nhiều hơn so với nam giới, ở độ tuổi trung niên, có biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng rõ rệt. Vì vậy, chúng ta không nên chủ quan với căn bệnh này mà cần tiến hành thăm khám sớm để bảo vệ sức khoẻ kịp thời.
|
thucuc
| 1,192
|
Hỏi đáp: Khi nào tiêm vắc xin cúm cho bà bầu hiệu quả nhất?
Trong giai đoạn mang thai, các mẹ bầu cần tiêm một số mũi vắc xin cần thiết. Trong đó có vắc xin phòng cúm. Vậy khi nào tiêm vắc xin cúm cho bà bầu? Nên tiêm vào tháng thứ mấy để mang lại hiệu quả cũng như an toàn cho mẹ và bé? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết trong bài viết nhé.
1. Vắc xin cúm - mũi tiêm không thể bỏ qua của bà bầu
Phụ nữ mang thai thường phải tiêm ít nhất 2 mũi phòng uốn ván cho lần mang thai đầu tiên. Đó là điều ai cũng biết và nhớ đến. Trong khi đó, vắc xin phòng cúm cũng được các bác sĩ chuyên khoa khuyên các mẹ bầu không nên bỏ qua. Tuy nhiên, thực tế không phải cũng có coi trọng điều này. Vậy tại sao mẹ bầu không nên bỏ qua mũi vắc xin phòng ngừa cúm?
Mức độ nguy hiểm của bệnh cúm đối với phụ nữ mang thai
Cúm khác với cảm lạnh thông thường. Bệnh cúm thường đi kèm với những triệu chứng sổ mũi, sốt, ho, mệt mỏi, đau nhức cơ thể. Với người bình thường, tình trạng cũng có thể biến chứng thành viêm phổi, nguy hiểm đến sức khỏe đường hô hấp. Bất cứ ai cũng có thể mắc cúm với mức độ nặng nhẹ khác nhau.
Với phụ nữ mang thai, bệnh cúm càng trở thành kẻ thù nguy hiểm. Ở giai đoạn nhạy cảm này, hệ miễn dịch của mẹ bầu thường có nhiều thay đổi, khả năng miễn dịch kém, dễ ốm do thay đổi thời tiết, cũng dễ lây nhiễm cúm nếu tiếp xúc với người bệnh.
Với thể trạng yếu thì cúm có thể diễn tiến nặng và có thể gây biến chứng bất thường, nguy hiểm đến sự phát triển của thai nhi. Do vậy, các mẹ bầu nên lưu ý đến việc khi nào tiêm vắc xin cúm cho bà bầu để tiêm ngừa kịp thời.
Vai trò của vắc xin cúm đối với sức khỏe của mẹ bầu
Tại sao mẹ bầu phải tiêm vắc xin phòng cúm? Câu trả lời chính là sự nguy hiểm của bệnh cúm có thể đe dọa đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Phụ nữ mang thai khi bệnh cúm nặng có thể gây những biến chứng khôn lường. Mẹ có nguy cơ sinh non, thai nhi phát triển không bình thường. Thậm chí có thể dẫn đến dị tật thai nhi do mẹ bị sốt cao, nhiễm khuẩn hô hấp, cúm biến chứng thành viêm phổi.
Tiêm vắc xin phòng cúm để mẹ bầu có kháng thể phòng ngừa virus gây cúm, tăng khả năng miễn dịch bệnh. Có thể loại trừ được khả năng biến chứng do cúm ở phụ nữ mang thai. Đây là cách tốt nhất để bảo vệ mẹ bầu và thai nhi khỏi sự tác động của bệnh cúm.
2. Khi nào tiêm vắc xin cúm cho bà bầu là tốt nhất?
Một người bình thường cũng nên tiêm phòng cúm mỗi năm. Vậy mẹ bầu thì sao, đâu là thời điểm thích hợp để tiêm ngừa mũi vắc xin này?
Mẹ bầu nên tiêm vắc xin cúm vào tháng thứ mấy?
Với những chị em quan tâm đến sức khỏe sinh sản thường sẽ tìm hiểu trước và thực hiện tiêm các mũi vắc xin cần thiết trước khi có kế hoạch sinh con. Tuy nhiên, với những mẹ chưa có thời gian chuẩn bị từ trước thì có thể bảo vệ mình bằng cách tiêm vắc xin phòng cúm sau khi đã có thai.
Một khi chị em đã biết đến vắc xin này thì cần tiêm càng sớm càng tốt. Thời điểm cần thiết nhất là trước mùa cúm (từ tháng 10 năm trước đến tháng 5 năm sau). Tiêm ở thời điểm nào trong thai kỳ cũng được, tuy nhiên nên tiêm cúm trước khi có thai 1 tháng để bảo vệ được toàn bộ quá trình thai kỳ. Vì sau khi tiêm, chỉ cần 2 - 4 tuần sau là vắc xin sẽ tác động tới hệ miễn dịch để cơ thể tự sản sinh kháng thể phòng virus cúm.
Tác dụng của vắc xin cúm duy trì được bao lâu?
Vắc xin cúm hiện nay được nghiên cứu là có thể giúp sản sinh kháng thể phòng virus cúm trong vòng 1 năm. Tuy nhiên, do virus cúm có nhiều loại và thay đổi không ngừng nên việc tiêm nhắc lại hàng năm là điều cần thiết. Thường mỗi người sẽ tiêm một mũi vắc xin cúm vào mỗi năm để phòng bệnh.
Mẹ bầu khi tiêm 1 mũi vắc xin cúm có thể yên tâm bởi kháng thể hoạt động mạnh và tác dụng hiệu quả trong vòng 1 năm để bảo vệ cho cả mẹ và bé. Như vậy là các chị em đã biết khi nào tiêm vắc xin cúm cho bà bầu rồi. Khi mang thai, các mẹ nên nhớ là tiêm phòng cúm càng sớm càng tốt nhé.
Tiêm vắc xin cúm có hại gì cho thai nhi không?
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, mẹ bầu tiêm vắc xin phòng cúm sẽ có lợi ích kép. Vắc xin không những giúp sản sinh kháng thể bảo vệ mẹ mà thông qua nhau thai, kháng thể có lợi này còn truyền sang cho thai nhi. Vì thế em bé ngay khi chào đời đã có được kháng thể phòng cúm này trong người. Là lợi ích tốt để phòng bệnh cúm, tăng cường hệ miễn dịch phòng các bệnh về hô hấp.
Tiêm phòng vắc xin cúm cũng không gây các tác dụng phụ. Ở một số trường hợp, tùy thể trạng từng mẹ mà có người đau tay bị tiêm hoặc sốt nhẹ. Còn thông thường thì hầu như chị em nào sau khi tiêm cũng không có phản ứng gì khác biệt. Các mẹ nên biết khi nào tiêm vắc xin cúm cho bà bầu là thích hợp với mình. Nên chọn ngày cảm thấy khỏe mạnh, không có dấu hiệu gì bất thường về sức khỏe để tiêm ngay mũi vắc xin này.
3. Phòng và điều trị cúm cho mẹ bầu
Chị em nếu bị cúm trong giai đoạn đầu của thai kỳ rất nguy hiểm. Nếu bệnh có biến chứng thì có thể gây sảy thai, sinh non và nhiều ảnh hưởng tiêu cực khác. Thế nên các mẹ cần lưu ý phòng tránh bệnh này ngay khi biết mình mang thai:
Giải pháp điều trị cúm khi mang thai
Khi mẹ bầu có dấu hiệu mệt mỏi, ớn lạnh, đau nhức khắp người, ho và đau họng. Hãy đến khám chuyên khoa ngay để được xác định có phải mắc virus cúm hay không. Nếu đã định được là nhiễm cúm, mẹ bầu sẽ được chỉ định dùng thuốc kháng virus theo hướng dẫn của bác sĩ. Theo dõi sức khỏe của mẹ và thai. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
Cách phòng cúm cho mẹ bầu
Mẹ bầu khi mang thai nên ăn uống lành mạnh, ăn nhiều rau quả, thịt cá, cung cấp đủ vitamin và dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. Luyện tập thể dục nhẹ nhàng. Giữ thói quen sinh hoạt tốt và khám thai định kỳ. Có một sức khỏe tốt là cách duy nhất nhất để tăng sức đề kháng và phòng bệnh cho phụ nữ mang thai.
Mẹ bầu nên tránh đến những nơi đông người. Tránh tiếp xúc với những người nghi mắc bệnh cúm. Đồng thời nên biết khi nào tiêm vắc xin cúm cho bà bầu để tiêm phòng cúm càng sớm càng tốt. Giúp mẹ bầu có một thai kỳ khỏe mạnh, bảo vệ tốt cho đứa con yêu sắp chào đời.
|
medlatec
| 1,320
|
Chụp X-quang phổi ở đâu? Giá bao nhiêu?
Khi có vấn đề ở phổi, tim hoặc ngực, nhiều người có ý định thực hiện chụp X-quang phổi. Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh an toàn và hiệu quả, có thể phát hiện được những bất thường ở những khu vực này. Vậy nên chụp X-quang phổi ở đâu và chụp X-quang phổi giá bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp những thắc mắc này.
Vì sao cần thực hiện chụp X-quang phổi?
Chụp X-quang phổi là kỹ thuật sử dụng một liều bức xạ ion hóa rất nhỏ để giúp bác sĩ có thể xem được những hình ảnh cấu trúc phổi bên trong ngực. Phương pháp này thường được áp dụng cho nhiều trường hợp nhằm phát hiện các bệnh lý ở đường hô hấp, ung thư phổi, các vấn đề ở ngực. Cụ thể như:
Nhiều trường hợp nặng ngoài chụp X-quang phổi, người bệnh cần sử dụng kết hợp với một số phương pháp chẩn đoán khác như chụp CT, chụp MRI… để đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe.
Chụp X-quang phổi chống chỉ định với phụ nữ có thai hoặc đang nghi ngờ mang thai bởi liều bức xạ ion có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi.
Ngoài ra, người bệnh trước khi chụp X-quang cần tháo bỏ hết những vật dụng bằng kim loại trên người như dây chuyền, kính mắt, cởi bỏ áo lót và áo ngoài, mặc áo của bệnh viện.
Nên chụp X-quang phổi ở đâu cho kết quả chính xác?
Bệnh viện có hệ thống máy chụp X-quang thế hệ mới, được nhập khẩu từ nước ngoài sẽ giúp phát hiện sớm bất thường ở tim phổi.
Với sự hỗ trợ của máy chụp X-quang hiện đại, các kết quả sau khi chụp rõ nét, chuẩn màu và chính xác với tình trạng sức khỏe.
Khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh nặng hơn như ung thư phổi, người bệnh cần làm thêm các chẩn đoán chuyên sâu khác như siêu âm, chụp CT…
Giá chụp X-quang phổi là bao nhiêu?
Lưu ý: Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai không nên chụp X Quang. Nếu do chỉ định phải chụp do bệnh lý hãy nói với Bác sĩ về việc mang thai.
|
thucuc
| 398
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.