text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Hướng dẫn cách giảm đau bụng kinh hiệu quả Trong những ngày có kinh nguyệt, một số chị em thường bị đau bụng kinh, cảm giác đau bụng dữ dội, kèm theo triệu chứng buồn nôn, chóng mặt, mệt lả đi. Để giảm đau bụng kinh hiệu quả nhất, chị em có thể áo dụng một số phương pháp dưới đây. 1. Vì sao xảy ra tình trạng đau bụng kinh? Đau bụng kinh là cơn đau bao gồm đau bụng dưới, đau thắt lưng, đầy hơi và hậu môn có nhiều bất thường như buồn đi ngoài liên tục… Nhiều bệnh nhân chỉ khó chịu và đau nhẹ vào những ngày đến tháng nhưng cũng có nhiều chị em đau quằn quại và khó chịu kéo dài dẫn tới ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống sinh hoạt và công việc. Đau bụng kinh là hiện tượng phổ biến nhiều chị em gặp phải mỗi kỳ kinh nguyệt Đau bụng kinh chia ra 2 dạng là: đau bụng kinh nguyên phát và đau bụng kinh thứ phát. Trong đó đối với mỗi loại khác nhau thì nguy cơ tăng khả năng và tính chất cơn đau bụng khác nhau. – Đối với đau bụng kinh nguyên phát, những nguy cơ đến từ: việc thấy hành kinh đến sớm hoặc đến muộn, do hôn nhân và sinh đẻ, những yếu tố về tâm trạng, thời tiết, cơ thể mẫn cảm, sinh hoạt tình dục quá sớm… – Đối với đau bụng kinh thứ phát, nguy cơ bao gồm: Nạo phá thai, các phương pháp tránh thai, ảnh hưởng do độ dài/ngắn của chu kì, thói quen hút thuốc lá… Về nguyên nhân, đau bụng khi đến kì hành kinh có thể kể đến những điều chính bao gồm: – Co thắt tử cung quá độ: Co thắt tử cung suy trì thời gian dài và không thả lỏng hoàn toàn dẫn đến quá sức và đau đớn. – Tính chất của máu kinh nguyệt: Hàm lượng prostaglandin (PG) trong máu kinh nguyệt và nội mạc tử cung tăng cao làm co thắt tử cung. Hay hàm lượng PGE2 và PGF2a chênh lệch, không tương đồng về tỷ lệ và thời gian cũng dẫn tới co thắt tử cung gây đau. – Việc điều hòa co thắt tử cung: Tử cung co thắt bất thường khiến cơ nhẵn trong tử cung dẫn tới thiếu máu hoặc thậm chí là co rút cơ trong tử cung dẫn đến đau bụng kinh. Theo các nhà khoa học, các triệu chứng đau bụng kinh xảy ra do nguyên nhân là các rối loạn hóa học trong cơ thể. Vì vậy, lưu ý trong cách sinh hoạt hàng ngày có thể làm giảm đáng kể triệu chứng đau bụng kinh. 2. Những lưu ý quan trọng giúp giảm đau bụng kinh hiệu quả 2.1 Giảm đau bụng kinh nhờ chú ý trong vận động và nghỉ ngơi – Trong thời gian kinh nguyệt, chị em không nên vận động quá mức chỉ nên đi bộ và vận động nhẹ nhàng để tăng cường sức khỏe và sự dẻo dai của cơ thể. – Tránh xúc động trong những ngày có kinh nguyệt: Khi có kinh chị em nên giữ cho tinh thần được thư thái, thoải mái, giảm bớt căng thẳng, tránh để stress nhằm góp phần làm dịu cơn đau.. – Nên dành thời gian nằm nghỉ ngơi: Khi đến tháng, chị em phụ nữ cũng nên dành thời gian nằm để nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng để cơ thể được thư giãn. Lưu ý là người bệnh nên nằm nghiêng để giảm co bóp tử cung giúp cơn đau bụng giảm nhẹ. 2.2 Giảm đau bụng kinh theo chế độ ăn uống Chườm nóng vùng bụng là giải pháp giúp làm giảm đau bụng mỗi khi đến tháng khá hiệu quả Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe, đặc biệt là phụ nữ trong những ngày có kinh cần đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, – Nên hạn chế ăn thức ăn có đồ cay, nóng gây táo bón dễ làm đau bụng kinh nặng thêm. – Hạn chế các loại thực phẩm ngọt, mặn. – Không ăn những thứ có tác dụng giữ nước như giấm, táo, ngó sen… – Không uống cà phê, chè, bia, đồ uống có gas gây khó chịu, bồn chồn trong kỳ kinh nguyệt. – Không sử dụng đồ chua, muối chua như: chanh, kim chi, dưa muối… 2.3 Giảm đau bụng kinh khi tránh tiếp xúc lạnh trong những ngày có kinh Để giảm đau, người bệnh cũng cần lưu ý về chế độ sinh hoạt và vận động để hạn chế tối đa đau đớn thông qua những lưu ý sau: – Cần giữ ấm cơ thể trước, trong và sau khi hành kinh: Chị em không nên bơi lội, hay tắm rửa bằng nước lạnh, bởi khi bị kích thích tử cung sẽ co bóp mạnh, gây đau. Trong những ngày này, nên tắm nước ấm nóng và cho thêm một chút muối vào chậu nước tắm. – Nên chườm bụng bằng chai hoặc túi nước nóng (chú ý tránh nóng quá sẽ gây bỏng). – Massage bàn chân có tác dụng làm giảm đau, vì bàn chân có những huyệt đạo liên quan tới vùng chậu đồng thời các bạn có thể ngâm chân trong nước ấm pha muối cho thư giãn. – Có thể uống nước chanh nóng, ngoài ra dùng các loại vitamin hỗn hợp và chất khoáng có chứa canxi. Tham khảo ý kiến bác sĩ để có phương pháp giảm đau bụng kinh hiệu quả và an toàn nhất – Có thể dùng gừng tươi, chườm vào phần bụng dưới 5-7 phút, sức nóng của gừng sẽ giúp bạn làm dịu cơn đau. Hoặc dán cao hay xoa dầu nóng sưởi ấm vùng bụng giúp máu lưu thông dễ dàng. – Massage nhẹ và thường xuyên phần bụng dưới khi đang có kinh giúp cơ bụng không bị co thắt quá đột ngột và giảm đau hiệu quả. – Trong những trường hợp đau nhiều quá, chị em có thể uống thuốc giảm đau theo chỉ dẫn của bác sỹ và tuyệt đối không được tự ý dùng bất kỳ một loại thuốc nào nếu không có hướng dẫn của bác sỹ. Trên đây là những hướng dẫn quan trọng giúp người bệnh giảm đau đớn vùng bụng vào những ngày đến tháng. Để giữ cơ thể khỏe mạnh và có sinh hoạt thuận tiện nhất, người bệnh hãy lưu ý thực hiện những hướng dẫn trên nhé!
thucuc
1,115
Thời hạn của vòng tránh thai và thời điểm đặt vòng hiệu quả Thời hạn của vòng tránh thai là điều mà khá ít chị em chú ý. Nếu tiếp tục sử dụng khi vòng tránh thai đã hết hạn có thể khiến chị em có thai ngoài ý muốn và những biến chứng không đáng có khác. 1. Thời hạn của vòng tránh thai Vòng tránh thai được sử dụng như một phương pháp tránh thai tạm thời. Đây cũng là phương pháp được nhiều chị em áp dụng bởi hình thức đơn giản, tiện lợi và mang tính hiệu quả cao. Vòng tránh thai là một dụng cụ nhỏ được thiết kế theo hình chữ T. Vòng này được đặt vào trong tử cung để gây ra phản ứng viêm tại niêm mạc tử cung, đồng thời khiến sinh hóa tế bào nội mạc có sự thay đổi. Lúc này, tinh trùng sẽ khó để sống sót và trứng cũng không thể thụ tinh làm tổ. Cũng giống như hầu hết các sản phẩm khác, vòng tránh thai cũng có hạn sử dụng. Mỗi nhà sản xuất sẽ đưa ra thời hạn đặt vòng tránh thai là khác nhau, phổ biến nhất là loại vòng tránh thai có hạn sử dụng 5 năm, 8 năm hoặc 10 năm. Thời hạn của vòng tránh thai là điều được nhiều chị em lưu tâm Khi vòng tránh thai hết hạn sử dụng, chị em cần phải thay vòng mới bởi khi đó, vòng tránh thai đã mất tác dụng, có thể khiến chị em có thai ngoài ý muốn. Đặc biệt, khi đã hết hạn, vòng tránh thai có khả năng bị biến dạng, gãy, vỡ… và lạc một phần vào cơ thể, từ đó gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Chính vì vậy, khi đi đặt vòng tránh thai, chị em cần hết sức lưu ý đến hạn sử dụng của vòng tránh thai, thường xuyên thăm khám để biết được tình trạng của vòng. Thay vòng trước khi vòng đã hết hạn hoặc có những bất thường khác. 2. Thời điểm đặt vòng tránh thai hiệu quả Ngoài việc chọn và sử dụng vòng tránh thai có chất lượng tốt, chính hãng, chị em còn cần chọn thời điểm tránh thai hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất. – Sau khi sạch kinh. Khi kết thúc chu kì kinh nguyệt được 3 – 7 ngày, cổ tử cung thường khá mềm và nguy cơ gây tổn thương, xuất huyết là khá thấp. Vì vậy, đây là thời điểm rất thích hợp và dễ dàng cho việc đặt vòng. – Sau khi sinh khoảng 6 tuần. Nhiều chị em có thể mang thai ngay sau khi sinh từ 6-8 tuần, chính vì vậy, thời điểm này cũng rất thích hợp cho chị em nào muốn đặt vòng tránh thai. Tuy nhiên, đó là với sinh thường, những chị em sinh mổ nên chờ sau khi sinh con được 6 tháng mới nên đặt vòng tránh thai để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Vòng tránh thai hết hạn dễ bị biến dạng, gãy, vỡ, mất tác dụng… – Sau khi vừa sẩy thai hoặc làm thủ thuật. Thời điểm này, chị em cần được xác định chắc chắn tử cung đã được làm sạch, không bị xuất huyết nhiều và sự đàn hồi của tử cung tốt. Lúc này, do lỗ tử cung còn lỏng lẻo nên việc đặt vòng tránh thai sẽ dễ dàng. Việc đặt vòng tránh thai lúc này giúp chị em không phải làm thủ thuật thêm 1 lần nữa. – Ngay sau khi quan hệ tình dục. Sử dụng biện pháp đặt vòng tránh thai trong trường hợp này được coi như một phương pháp tránh thai khẩn cấp nếu không sử dụng biện pháp tránh thai nào khác trước đó. Vòng tránh thai được sử dụng trong trường hợp này được gọi là vòng tránh thai hoạt tính, có chứa ketone. Sau khi đặt vòng tránh thai này được 72 giờ, chị em tiếp tục đặt loại vòng tránh thai có thể mang lại hiệu quả tránh thai lâu dài. Khi vòng tránh thai đã hết hạn hoặc có dấu hiệu bất thường, chị em cần tới bệnh viện để tiến hành thay vòng mới Đặc biệt, vòng tránh thai mang lại những hiệu quả như: – Tránh thai thành công với tỉ lệ rất cao, từ 95 – 97%. – Thời hạn đặt vòng tránh thai là khá lâu dài, khoảng từ 5 – 10 năm. – Chị em cũng có thể có thai trở lại ngay sau khi tháo vòng. Trên đây là những thông tin xoay quanh vấn đề liên quan đến thời hạn đặt vòng tránh thai, cùng một vài điểm lưu ý khác. Với tất cả những ưu điểm trên, đặt vòng tránh thai vẫn là lựa chọn ưu tiên của không ít chị em.
thucuc
817
Niêm mạc tử cung mỏng ăn gì để có niêm mạc dày, khỏe? Niêm mạc tử cung mỏng ăn gì là điều rất nhiều chị em băn khoăn, thắc mắc. Việc sử dụng thực phẩm phù hợp có thể giúp chị em cải thiện tình trạng này. 1. Lớp niêm mạc tử cung có vai trò quan trọng trong quá trình mang thai và phát triển của thai nhi. Nó được coi là ngôi nhà của thai nhi để bảo vệ và giúp phôi thai phát triển khỏa mạnh. Niêm mạc tử cung mỏng là khi lớp niêm mạc bên trong tử cung có độ dày thấp hơn mức bình thường Lớp niêm mạc tử cung thay đổi độ dày trong suốt chu kỳ kinh nguyệt. Trong một chu kỳ chuẩn, các giai đoạn của lớp niêm mạc tử cung bao gồm: – Giai đoạn mỏng nhất: Ngay sau kinh nguyệt, lớp niêm mạc tử cung có độ dày thấp, thường khoảng 4-6mm. – Giai đoạn tăng sinh niêm mạc: Khoảng từ ngày đầu chu kỳ đến ngày thứ 14 (trước khi trứng rụng), lớp niêm mạc tử cung phát triển dưới tác động của hormone estrogen để chuẩn bị cho việc mang thai. Độ dày trung bình tại thời điểm rụng trứng là 8-12mm. – Giai đoạn sau rụng trứng: Sau khi trứng rụng, lớp niêm mạc tử cung thay đổi thành giai đoạn tăng sinh mạch máu (giai đoạn chế tiết) do tác động của hormone progesterone để sẵn sàng hỗ trợ việc làm tổ của trứng đã thụ tinh và cung cấp sự phát triển cho phôi thai. Độ dày có thể tăng lên khoảng 12-16mm. – Nếu thụ tinh không diễm ra, nồng độ hormone estrogen và progesterone sẽ giảm dần. Điều này dẫn đến việc lớp niêm mạc tử cung không còn được duy trì và bắt đầu bong ra. Kết quả của quá trình này là kinh nguyệt bắt đầu, tức là lớp niêm mạc tử cung bong ra và được loại bỏ ra khỏi cơ thể thông qua âm đạo. Sau đó, một chu kỳ kinh nguyệt mới sẽ lại bắt đầu. Lớp niêm mạc tử cung có vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị cho sự làm tổ và phát triển của phôi thai trong trường hợp có thai. Khi có sự thụ tinh xảy ra, phôi thai sẽ gắn vào lớp niêm mạc tử cung và phát triển dựa vào dưỡng chất từ đó. Tình trạng niêm mạc tử cung mỏng có thể gây ra nhiều vấn đề liên quan đến sinh sản, bao gồm khó khăn trong việc thụ tinh, nguy cơ sảy thai, sinh non hoặc thai chết lưu. Tình trạng này có thể được xác định thông qua các phương pháp chẩn đoán như siêu âm đầu dò âm đạo hoặc chụp MRI. Điều này giúp bác sĩ đánh giá độ dày của niêm mạc tử cung và đưa ra quyết định về việc điều trị hoặc can thiệp cần thiết để đảm bảo sức khỏe sinh sản cho phụ nữ. 2. Niêm mạc tử cung mỏng ăn gì? Một chế độ ăn uống cân đối và giàu dinh dưỡng có thể có tác động tích cực đối với sức khỏe của niêm mạc tử cung và sức khỏe sinh sản nói chung. Dinh dưỡng tốt có thể tăng độ dày của niêm mạc tử cung. Dưới đây là một số thực phẩm dành cho bạn có niêm mạc tử cung mỏng. 2.1. Sầu riêng Nếu đang băn khoăn không biết niêm mạc tử cung mỏng ăn gì, thì chị em chắc chắn không nên bỏ qua sầu riêng. Trong sầu riêng có chứa một lượng lớn estrogen tự nhiên, tốt cho việc thụ thai. Ngoài ra, sầu riêng còn chứa một lượng lớn axit folic và sắt giúp hạn chế nguy cơ thiếu máu đồng thời làm dày niêm mạc tử cung. Nếu chị em đang băn khoăn niêm mạc tử cung mỏng ăn gì thì không nên bỏ qua sầu riêng Đặc biệt, sầu riêng còn có khả năng chữa bệnh buồng trứng đa nang, tăng sức đề kháng cho cơ thể. Nếu bị niêm mạc mỏng, mỗi ngày chị em nên ăn 2 múi sầu riêng (khoảng 150g) sẽ có thể cải thiện tình trạng này. Tuy nhiên, sầu riêng có tính nóng, do đó, chị em cũng không nên ăn quá nhiều, và đặc biệt, không được sử dụng sầu riêng cùng với bia rượu và cà phê. 2.2 Sữa đậu nành Cũng như sầu riêng, đậu nành có chứa một hàm lượng estrogen tự nhiên lớn, do đó, việc sử dụng đậu nành có thể khiến niêm mạc tử cung dày lên. Vì vậy, chị em có thể uống từ 2 – 3 cốc sữa đậu nành mỗi ngày để tăng khả năng thụ thai. 2.3. Quả bơ Trong quả bơ rất giàu chất kiềm – tốt cho khả năng thụ thai ở phụ nữ. Chất kiềm giúp điều hòa nội tiết trong cơ thể. Quả bơ có thể làm tăng ddooj dày niêm mạc tử cung ở nữ Do đó, nếu  băn khoăn không biết niêm mạc tử cung mỏng nên ăn gì, chị em có thể ăn một trái bơ mỗi ngày. 2.4. Lá ngải cứu Ngải cứu được sử dụng trong khá nhiều bài thuốc dân gian, đặc biệt là bài thuốc dành cho phụ nữ có niêm mạc tử cung mỏng. Lá ngải cứu có tác dụng khiến niêm mạc dày lên, tăng khả năng thụ thai và độ bám của phôi thai. Chị em có thể dùng 300g ngải cứu phơi khô, sau đó đun nước uống. Mỗi ngày chị em có thể uống 2 lần trong khoảng 1 tháng. 2.5. Lá mâm xôi và lá tầm ma Cả hai loại lá này đều là một trong số những thực phẩm rất tố cho phụ nữ có niêm mạc mỏng. Nguyên nhân là do trong 2 loại lá này có chứa chất oxy hóa, giàu vitamin C, rất tốt cho cơ thể phụ nữ… Lá mâm xôi rất tốt cho sức khỏe sinh sản của phụ nữ Trên đây là những loại quả chị em phụ nữ niêm mạc tử cung mỏng nên ăn. Tuy nhiên, những thực phẩm này chỉ có tác dụng hỗ trợ. Nếu tử cung của chị em quá mỏng và khó thụ thai, chị em cần tới bệnh viện thăm khám để có hướng xử trí phù hợp. Ngoài ra, để cải thiện và phòng ngừa niêm mạc tử cung mỏng, bạn có thể thực hiện những thay đổi trong lối sống như sau: – Duy trì một chế độ ăn lành mạnh và cân đối, bao gồm nhiều loại thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất. Tiêu thụ ngũ cốc nguyên hạt và thức ăn giàu axit béo omega-3 cũng có lợi cho niêm mạc tử cung. – Hạn chế việc sử dụng rượu, bia, cafein và thực phẩm chứa nhiều đường có thể giảm nguy cơ viêm và giúp tăng lưu lượng máu đến niêm mạc tử cung. – Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường sức khỏe, độ dẻo dai và cải thiện lưu lượng máu đến niêm mạc tử cung, cũng như giảm căng thẳng. 3. Điều trị niêm mạc tử cung mỏng Để điều trị tình trạng niêm mạc tử cung mỏng, có nhiều phương pháp và quy trình khác nhau được áp dụng. Dưới đây là một số cách điều trị niêm mạc tử cung mỏng: – Can thiệp ngoại khoa: Trong trường hợp có nguyên nhân thực thể gây ra niêm mạc tử cung mỏng như có bất thường ở buồng tử cung, polyp, dính buồng tử cung…, các thủ thuật ngoại khoa như tách dính buồng tử cung, cắt polyp, thăm dò buồng tử cung có thể được thực hiện. Phương pháp này giúp giải quyết các vấn đề thực thể và tạo điều kiện cho niêm mạc tử cung phát triển. Để cải thiện tình trạng niêm mạc tử cung mỏng tốt, chị em nên đến các bệnh viện uy tín – Sử dụng thuốc: Sử dụng thuốc có thể giúp kích thích phát triển niêm mạc tử cung. Các loại thuốc có thể bao gồm hormone hoặc các chất hỗ trợ tăng trưởng niêm mạc.
thucuc
1,396
Lấy cao răng: Những điều cần biết nếu muốn sở hữu hàm răng chắc khỏe Chải răng thông thường không thể loại bỏ hoàn toàn mảng bám và cao răng. Do đó, để làm sạch răng miệng hiệu quả, bác sĩ nha khoa khuyến cáo mọi người nên làm sạch cao răng thường xuyên. Việc lấy cao răng không chỉ giúp làm sạch mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các bệnh lý răng miệng có thể hình thành. 1. Cao răng hình thành do đâu? Cao răng (vôi răng) là mảng bám tích tụ và bị vôi hóa bởi các hợp chất muối vô cơ trong nước bọt, mảnh vụn thức ăn trong khoang miệng. Lâu dần, chúng trở nên cứng và bám chắc vào bề mặt răng, mép lợi. Có hai loại cao răng phổ biến trong khoang miệng là cao răng thường và cao răng huyết thanh. Cao răng thường có màu trắng đục hoặc màu vàng nhạt, gây bệnh viêm nha chu sau một thời gian bám trên bề mặt răng và nướu. Nếu không điều trị, nướu có thể bị áp xe chảy máu, máu ngấm vào cao răng và chuyển màu thành nâu đỏ gọi là cao răng huyết thanh. Cao răng (vôi răng) là mảng bám tích tụ và bị vôi hóa bởi các hợp chất muối vô cơ trong nước bọt, mảnh vụn thức ăn trong khoang miệng Phần lớn cao răng hình thành do việc vệ sinh răng miệng không đúng cách: – Không có thói quen vệ sinh răng miệng sau khi ngủ dậy, trước khi đi ngủ, sau khi ăn. – Chải răng không đúng cách, chải theo chiều ngang nên không thể làm sạch mảng bám ở trong kẽ răng. – Không sử dụng chỉ nha khoa, tăm nước để làm sạch kẽ răng, loại bỏ thức ăn thừa còn sót lại sâu trong kẽ. – Không vệ sinh lưỡi, súc miệng kỹ sau khi chải răng để làm sạch hoàn toàn khoang miệng. – Sử dụng nhiều thực phẩm có chứa đường hóa học như nước ngọt, bánh kẹo… Mảng bám tích tụ càng nhiều thì ảnh hưởng càng lớn tới sức khỏe răng miệng. Cao răng khiến cho hơi thở có mùi, hôi miệng, tạo ra các loại acid gây sâu răng. Cao răng còn là tác nhân chính gây ra các bệnh lý về răng miệng như viêm niêm mạc miệng, viêm nha chu, viêm tủy răng ngược dòng… Bên cạnh đó, cao răng cũng khiến chân răng dễ chảy máu, ê buốt răng, lung lay và thậm chí có thể dẫn đến mất răng. Do vậy, việc lấy cao răng thường xuyên luôn được khuyến cáo nhằm giúp làm sạch răng miệng, bảo vệ sức khỏe và thẩm mỹ cho hàm răng. Cao răng là tác nhân chính gây ra các bệnh lý về răng miệng như tụt nướu, viêm nha chu, sâu răng… 2. Quy trình lấy cao răng thực hiện tại nha khoa Bước 1: Thăm khám sức khỏe răng miệng để xác định mức độ cao răng và các bệnh lý khác. Bước 2: Vệ sinh răng miệng để làm sạch vi khuẩn, đảm bảo môi trường an toàn, không gây viêm nhiễm trong quá trình lấy vôi răng. Bước 3: Lấy cao răng bằng dao siêu âm và dụng cụ hút nước vệ sinh trong quá trình thực hiện. Dao sử dụng sóng tiêu âm để loại bỏ mảng bám ra khỏi chân răng. Điều này giúp làm giảm tình trạng chảy máu, tác động nhiều vào lợi gây tổn thương lợi trong quá trình làm sạch cao răng. Cảm giác ê buốt có thể xuất hiện trong quá trình loại bỏ mảng bám ở kẽ răng. Quá trình này sẽ được thực hiện lần lượt từ trong ra ngoài, từ hàm dưới đến hàm trên cho đến khi toàn bộ lớp cao răng được loại bỏ ra khỏi khoang miệng. Bước 4: Vệ sinh sơ bộ và đánh bóng răng để làm sạch về mặt răng, giúp răng nhẵn mịn và sáng hơn. Về cơ bản, quá trình lấy sạch cao răng thường kéo dài từ 15-30 phút, tùy vào mức độ cao răng nhiều hay ít. Sau khi thực hiện, mọi người có thể ăn uống và sinh hoạt bình thường. Một số lưu ý sau khi làm sạch cao răng Sau khi lấy vôi răng, răng miệng rất nhạy cảm nên cần lưu ý đến chế độ ăn uống, vệ sinh để không gây ê buốt: – Tránh ăn thực phẩm quá nóng, lạnh vì nhiệt độ sẽ kích thích men răng, gây nên tình trạng ê buốt. – Không hút thuốc, sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn, thực phẩm sẫm màu, nhiều axit để tránh làm hỏng men răng. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, nhiều rau xanh, trái cây tươi. – Uống đủ nước theo độ tuổi và theo thể trạng để ngăn ngừa tình trạng hôi miệng. – Vệ sinh răng miệng khoa học, ít nhất 2 lần mỗi ngày để làm sạch răng miệng, loại bỏ mảng bám. – Sử dụng kết hợp với chỉ tơ nha khoa, tăm nước và súc miệng để làm sạch hoàn toàn khoang miệng. Vệ sinh răng miệng khoa học, ít nhất 2 lần mỗi ngày để làm sạch răng miệng, loại bỏ mảng bám hình thành cao răng Cao răng nên được làm sạch định kỳ hoặc ngay khi hình thành để giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng một cách tối ưu. Do đó, bạn nên thăm khám sức khỏe răng miệng thường xuyên để được bác sĩ loại bỏ cao răng sớm và ngăn ngừa bệnh lý có thể hình hành.
thucuc
967
Cách chữa đau bụng hiệu quả Đau bụng một triệu chứng thường gặp trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, chủ yếu là ở những người có vấn đề về đường tiêu hóa. Bài viết dưới đây sẽ bật mí những cách chữa đau bụng hiệu quả, giúp cải thiện triệu chứng bệnh nhanh chóng. Theo các chuyên gia y tế, có nhiều kiểu đau bụng như đau âm ỉ, đau nhói từng cơn, đau quặn thắt, đau nhẹ kéo dài…Phổ biến nhất là đau bụng do khó tiêu và đau bụng do đầy bụng, đầy hơi. Có nhiều kiểu đau bụng như đau âm ỉ, đau thành từng cơn…ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh Có nhiều trường hợp đau bụng có thể tự chữa khỏi tại nhà bằng các biện pháp đơn giản từ dân gian. Ngược lại cũng có nhiều trường hợp đau bụng là biểu hiện của một số bệnh nguy hiểm trong cơ thể nên cần được đi khám và điều trị kịp thời, tránh những ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe sau này. Cách chữa đau bụng do rối loạn tiêu hóa hiệu quả – Gừng: Được ví như một loại thảo dược từ tự nhiên, gừng rất tốt cho sức khỏe và hệ tiêu hóa của chúng ta. Gừng có vị cay, tính ấm vừa giúp chữa cảm lạnh, chống nôn ói vừa làm giảm đau bụng hiệu quả. Bạn chỉ cần trộn 1 thìa nước gừng với ½ thìa bơ sữa nóng, khuấy đều và uống khi đau sẽ giúp chữa đau bụng hiệu quả. Uống trà gừng cũng giúp chữa đau bụng hiệu quả – Chanh leo hòa với nước nóng cũng có thể giúp chữa đau bụng. – Hòa mật ong với nước ấm trước ăn sáng 1 giờ sẽ giúp loại bỏ chứng đau bụng dễ dàng. – Uống trà hoa cúc, trà bạc hà…cũng có thể chữa đau bụng hiệu quả. Ngoài ra bạn cũng có thể áp dụng cách chữa đau bụng bằng việc dùng túi chườm nóng, chườm lên bụng 15-20 phút/lần đau. Khi bị đau bụng bạn nên nằm nghỉ ngơi và ống nước ấm hoặc uống trà gừng. Sau các cơn đau nên ăn uống nhẹ nhàng, tránh các loại thực phẩm giàu chất béo, thực phẩm chiên hoặc nhiều dầu mỡ, chất caffeine, bia rượu, và các loại nước giải khát có ga. Không nên tự ý uống thuốc giảm đau nếu không có sự chỉ định của bác sĩ. XEM THÊM: >> Đau bụng, buồn nôn, chóng mặt là bệnh gì? >> Triệu chứng đau bụng và các bệnh về tiêu hóa >> Nhận biết một số bệnh qua vị trí đau ở bụng
thucuc
447
Trẻ bị còi xương và những điều bố mẹ phải làm 1. Thế nào là còi xương? Còi xương là một dạng loạn dưỡng xương, xảy ra chủ yếu do cơ thể thiếu Vitamin D, và 2 khoáng chất: Canxi và Phốt pho. Còi xương có thể xuất hiện ở cả trẻ nhỏ (còi xương ở trẻ nhỏ) và trẻ đang ở trong độ tuổi thiếu niên (còi xương ở tuổi thiếu niên), với tỷ lệ còi xương ở trẻ nhỏ (đặc biệt là trẻ 6 – 36 tháng tuổi) so với tỷ lệ còi xương ở tuổi thiếu niên là 2:1. 2. Còi xương hình thành do đâu? Ngay từ trong khái niệm bệnh lý còi xương, chúng ta đã có thể thấy nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng còi xương ở trẻ. Tại sao thiếu Vitamin D và/hoặc Canxi, Phốt pho, trẻ lại còi xương. Được biết, Canxi và Phốt pho là 2 khoáng chất chính giúp củng cố và xây dựng hệ xương khớp của cơ thể. Còn Vitamin D là Vitamin giữ vai trò không thể thay thế trong hỗ trợ cơ thể hấp thu Canxi và Phốt pho. Dễ hiểu khi, thiếu những Vitamin và/hoặc khoáng chất này, hệ xương khớp của cơ thể không phát triển hoặc phát triển kém. Ngoài Vitamin D, thiếu một loại Vitamin nữa là Vitamin K2 (MK – 7) cũng có thể làm tăng nguy cơ còi xương ở trẻ; bởi Vitamin K2 có nhiệm vụ hỗ trợ vận chuyển Canxi từ máu vào xương. Nguyên nhân khiến trẻ bị còi xương là do thiếu Vitamin D Ngoài nguyên nhân chủ yếu phía trên, trẻ bị còi xương còn có thể là do một số nguyên nhân ít phổ biến hơn như sau: Yếu tố di truyền; mắc các bệnh xơ nang, bệnh Celiac; bệnh viêm ruột; bệnh thận (hay các bệnh có ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hấp thụ và chuyển hóa dinh dưỡng của cơ thể); tác dụng phụ của thuốc, như thuốc kháng virus, thuốc chống động kinh,… (cũng ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hấp thụ và chuyển hóa dinh dưỡng của cơ thể); dậy thì sớm; lối sống thiếu lành mạnh (vận động ít, tiếp xúc với ánh mặt trời ít, uống nước ít, ngủ trễ,…). 3. Dấu hiệu nhận biết còi xương là gì? Khi bị còi xương, trẻ có một số biểu hiện như: Thường xuyên quấy khóc, rất hay nôn trớ, trằn trọc, ngủ không ngon giấc, mồ hôi trộm ra nhiều, đặc biệt là tóc mọc vành khăn. Bên cạnh đó, còi xương ở trẻ sơ sinh còn được biểu hiện ở chỗ xương sọ mềm, kèm theo đầu bị bẹt cá trê, hoặc méo mó theo tư thế nằm, rồi thóp ở trẻ chậm liền, chậm mọc răng, nếu có mọc thì men răng xấu hoặc bị sún. 4. Còi xương ảnh hưởng đến trẻ như thế nào? Bệnh lý còi xương ảnh hưởng vô cùng tiêu cực đến sự phát triển từ thể chất đến trí tuệ của trẻ. Cụ thể, bệnh còi xương gây dị dạng hệ xương khớp (chân vòng kiềng, chân chữ X, dị dạng xương chậu, gù/vẹo cột sống,…), tăng nguy cơ viêm phổi, hạn chế chức năng hô hấp,… Trẻ còi xương có thể sẽ bị dị dạng xương – khớp 5. Điều trị còi xương ra sao? 5.1. Chẩn đoán trẻ bị còi xương Để chẩn đoán còi xương, trẻ cần thăm khám lâm sàng và thăm khám cận lâm sàng. Trong đó, thăm khám cận lâm sàng bao gồm: Xét nghiệm máu (xác định nồng độ Canxi, Phốt pho và các rối loạn di truyền nguyên nhân còi xương, nếu có), chụp X-quang (kiểm tra kích thước xương, các dị dạng và sự mở rộng của các vùng vô hóa,…), quét mật độ xương (xác định vị trí tồn tại xương yếu và đánh giá nguy cơ loãng, gãy xương trong tương lai),… 5.2. Điều trị trẻ bị còi xương Điều trị còi xương phụ thuộc nhiều vào mức độ nặng – nhẹ của bệnh. Theo đó, nếu trẻ còi xương nhẹ, sẽ được chuyên gia chỉ định điều trị không dùng thuốc còn nếu trẻ bị còi xương nặng, sẽ được chuyên gia chỉ định điều trị dùng thuốc. – Cho trẻ bú mẹ; ăn bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều canxi: sữa, cua, tôm, cá trong các bữa ăn hàng ngày (cần xóa bỏ quan niệm cho trẻ ăn xương ống, xương chân gà sẽ chống được còi xương); cho dầu mỡ vào bữa ăn hàng ngày của trẻ: vì vitamin D là loại tan trong dầu, nếu chế độ ăn thiếu dầu mỡ thì dù có được uống vitamin D trẻ cũng không hấp thu được nên vẫn bị còi xương. – Cho trẻ vận động ít nhất 30 phút mỗi ngày. Các bộ môn thể thao phù hợp để trẻ còi xương vận động là bóng chuyền, bóng rổ, bơi lội, đạp xe, yoga,… – Cho trẻ tắm nắng hàng ngày: để chân, tay, lưng, bụng trẻ lộ ra ngoài từ 10 -15 phút lúc buổi sáng (trước 9 giờ).  Vitamin D có tác dụng điều hòa chuyển hóa và hấp thu canxi, phospho, ánh nắng mặt trời phải được chiếu trực tiếp trên da mới có tác dụng, nếu qua lần vải thì sẽ còn rất ít tác dụng. Cho trẻ tắm nắng mỗi ngày 15 – 30 phút, trước 9h sáng Trẻ còi xương nặng, bên cạnh áp dụng các phương pháp điều trị không dùng thuốc phía trên, còn cần chủ động bổ sung Vitamin D, Canxi, Phốt pho, bằng một số thuốc như: Ergocalciferol, Sterogyl, Calci B1 – B2 – B6, Aquadetrim. Những cái tên cụ thể này chỉ dùng để tham khảo. Thực tế, thuốc cho trẻ còi xương nặng có thể khác nhau tùy từng trường hợp.
thucuc
993
Tham khảo cấy que tránh thai giá bao nhiêu? Cấy que tránh thai là một phương pháp phòng tránh mang thai rất đáng tin cậy, duy trì được trong thời gian lâu dài và đang được nhiều chị em sử dụng. Với sự phát triển vượt bậc của y học, hiện nay đã có rất nhiều loại que tránh thai được ra đời và đi kèm với những mức giá khác nhau. Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ tổng hợp và đưa đến cho bạn thông tin đầy đủ nhất về vấn đề cấy que tránh thai giá bao nhiêu cũng như những mặt ưu điểm, nhược điểm của chúng để từ đó có thể đưa ra được quyết định chính xác. 1. Những điều cần biết về que tránh thai bạn cần nắm rõ Que tránh thai là một dạng ống nhỏ, được làm từ chất dẻo và có chứa thuốc tránh thai nằm ở bên trong. Que tránh thai sẽ được đưa vào cơ thể bằng cách gây tê mặt trong của cánh tay, sau đó bác sĩ sẽ dùng thủ thuật để đưa que tránh thai vào và nằm ở vị trí dưới vùng da tay (thuộc tay không thuận) của người phụ nữ. Que tránh thai là một dạng ống nhỏ, được làm từ nhựa dẻo, có thuốc phía trong và cấy tại vùng da dưới cánh tay Trong thuốc tránh thai nằm bên trong que có chứa thành phần nội tiết tố nội tiết tố levonorgestrel hay etonogestrel. Que cấy từ từ phóng thích thuốc vào trong cơ thể trong vòng 3-5 năm. Thuốc có khả năng ngăn chặn quá trình mang thai bằng cách làm ức chế quá trình rụng trứng, làm mỏng nội mạc tử cung và làm đặc chất nhầy ở cổ tử cung. Từ đó, tinh trùng sẽ bị ngăn cản xâm nhập vào buồng trứng để thụ tinh. Tuy nhiên, etonogestrel lại có thể sẽ không mang lại tác dụng cao cho những người phụ nữ thừa cân, béo phì hoặc đối với những người sử dụng một số loại thuốc nhất định khác. Do đó, bạn cần phải thăm khám bác sĩ trước khi tiến hành cấy que để biết được cơ thể của mình có phù hợp hay không. Que sẽ phát huy tác dụng trong vòng 24 giờ nếu như chị em tiến hành cấy trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ. Còn nếu như cấy ngoài khung thời gian này thì bạn cần phải chờ trong vòng 7 ngày không được quan hệ tình dục để chắc chắn que đã phát huy tác dụng. Trước khi cấy que, bạn cũng cần phải thăm khám để chắc chắn rằng mình đang không mang thai. 2. Hiện nay cấy que tránh thai giá bao nhiêu? Trong những năm vừa qua, que tránh thai được sử dụng khá phổ biến ở nhiều gia đình bởi ưu điểm thực hiện nhanh và không gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm cho cơ thể mà chúng mang lại đã khiến rất nhiều chị em hài lòng. Cùng với đó, các loại que cũng đã được cải tiến và thay đổi theo nhiều năm nhằm mang lại. Có 3 loại que tránh thai phổ biến nhất đó là: – Norplant: là loại que dưới dạng 6 que phát huy tác dụng trong vòng 5-7 năm – Femplant: là loại que dưới dạng 2 que, phát huy tác dụng trong vòng 4-5 năm – Implanon: là loại que dưới dạng 1 que, phát huy tác dụng trong vòng 3 năm. Que tránh thai có 3 loại đó là: Norplant, Femplant, Implanon Trong đó, Norplant là loại đầu tiên với kỹ thuật và thao tác cấy phức tạp cho nên hiện đã không còn được sử dụng trên thị trường. Femplant (dạng 2 nang) và Implanon (dạng 1 nang) là 2 dòng sản phẩm được sử dụng nhiều nhất hiện nay. 2.1 Que tránh thai Femplant Theo nghiên cứu được công bố rộng rãi trên các diễn đàn quốc tế, que tránh thai Femplant mang lại khả năng tránh thai lên đến 99,9% tương đương với phương pháp triệt sản nam, triệt sản nữ hay đặt vòng tránh thai bằng đồng, đặt vòng tránh thai nội tiết. Dạng que 2 nang này sẽ được đưa vào cơ thể dưới dạng hình chữ V, tuy nhiên quá trình thực hiện vẫn còn khá phức tạp và tiềm ẩn một số rủi ro nhất định như là sau một thời gian bị lệch que ra khỏi vị trí đã đặt ban đầu. Que cấy tránh thai Femplant có chứa nội tiết tố nữ progestin, chất nội tiết này sẽ được phóng thích vào cơ thể hàng ngày có khả năng làm đặc chất nhầy ống cổ tử cung, từ đó ngăn cản tinh trùng xâm nhập lên buồng tử cung. Ngoài ra, progestin còn có tác dụng ức chế sự rụng trứng và làm cho niêm mạc tử cung không tạo ra điều kiện thuận lợi để trứng đã thụ tinh có thể làm tổ và phát triển. 2.2 Que tránh thai Implanon Cấy que Implanon được đánh giá là phương pháp ngừa thai có nhiều ưu điểm vượt trội bậc nhất hiện nay. Với ưu điểm chỉ có cấu tạo 1 que và có khả năng phát huy tác dụng kéo dài tới 3 năm, người phụ nữ chỉ cần cấy 1 lần là đã có thể hoàn thành. Đối với các bác sĩ thì thao tác thực hiện cấy que Implanon cũng được diễn ra dễ dàng và suôn sẻ hơn, hạn chế được tối đa những sai sót trong quá trình thực hiện. Que tránh thai Implanon hiện đang là phương pháp ngừa thai được sử dụng phổ biến nhất Cũng giống với que tránh thai Femplant, Implanon cũng có chứa nội tiết tố nữ progestin và phóng thích vào bên trong cơ thể trong vòng 3 năm. Thời gian cấy que diễn ra vô cùng nhanh chóng, sau khi thuốc tê đã ngấm vào cánh tay bác sĩ chỉ cần 1,5 phút để đặt vào và 3,5 phút nếu bạn muốn tháo ra. Bởi vì chỉ có một que cho nên bạn có thể thấy rằng, dạng que này vô cùng thuận tiện cho việc sau này nếu như vợ chồng muốn tháo ra để có em bé. Giá cấy que tránh thai Implanon hiện nay đang dao động trong mức 3,000,000 – 3,500,000 đồng. Với thời gian sử dụng kéo dài 3 năm, thao tác cấy đơn giản, dễ dàng và bạn không cần thực hiện thêm bất kỳ phương pháp ngoài nào như sử dụng bao cao su, thuốc tránh thai, đặt vòng,… thì đây là một mức giá hoàn toàn vừa phải mà rất nhiều người có thể đáp ứng được. 3. Một số tác dụng phụ của việc cấy que tránh thai Cho dù bạn lựa chọn cấy que tránh thai giá bao nhiêu đi nữa thì vẫn có khả năng tiềm ẩn một số tác dụng phụ mà thuốc phản ứng với cơ thể như sau: – Hiên tượng rong kinh: Đây là hiện tượng mà nhiều chị em có thể gặp trong vài tháng đầu tiên sau khi cấy que vào cơ thể. Bình thường, thời gian của một chu kỳ kinh nguyệt sẽ kéo dài trong vòng 3-7 ngày. Tuy nhiên, khi rong kinh xuất hiện thì chi kỳ kinh nguyệt sẽ kéo dài từ 2-3 tuần. – Vô kinh: Hiện tượng này có thể xảy ra trong khoảng thời gian 6 tháng đến 1 năm đầu tiên sau khi cấy. Vô kinh xảy ra nhưng đây lại không phải là một dạng bệnh lý và máu kinh cũng sẽ không bị tích tụ lại bên trong cơ thể, cho nên chị em cũng không phải quá lo lắng. Thậm chí, quá trình vô kinh này còn giúp ngăn ngừa tình trạng thiếu máu, thiếu sắt mà nhiều người phụ nữ đang gặp phải. – Ngoài ra, cơ thể còn có khả năng xảy ra một số triệu chứng như là tăng cân, buồn nôn, chóng mặt, mụn nhọt, đau bụng kinh, đau lưng,… Các triệu chứng này sẽ chỉ thoáng qua và diễn ra trong thời gian ngắn sau đó tự biến mất nên bạn có thể yên tâm. Tăng cân, buồn nôn, chóng mặt, rong kinh, vô kinh,…. là một trong những tác dụng phụ của que tránh thai
thucuc
1,419
Hà Nội, khám sức khỏe tổng thể ở đâu tốt? Gói khám sức khỏe tổng quát tại Hà Nội. Người dân luôn bối rối mỗi khi muốn đi khám sức khỏe tổng thể bởi đi phòng khám tư thì sợ không đủ chất lượng, tới bệnh viện công thì ngại quá tải, chờ đợi mất nhiều thời gian và mệt mỏi. Để giải quyết được tình trạng này, có lẽ trước hết mỗi người cần hiểu rõ thế nào là khám sức khỏe tổng thể, tránh lãng phí tiền mà vẫn bỏ sót bệnh. Người bệnh “vật vã” chờ đợi khám - Nguồn: Internet. Thông thường, khi đi khám sức khỏe tổng thể, nếu chưa biết cụ thể về tình hình sức khỏe của mình, người dân dễ cảm thấy “choáng” trước danh mục xét nghiệm dài dằng dặc mà không biết lựa chọn cái nào. Theo thống kê, có ba yếu tố chính có thể làm căn cứ cho việc tầm soát bệnh của mỗi người, đó là: độ tuổi, môi trường làm việc và yếu tố gia đình. Bác sỹ sẽ dựa vào đặc điểm riêng của từng người để chỉ định các loại xét nghiệm phù hợp. Tuy nhiên, có những xét nghiệm cơ bản mà hầu như người nào đi khám sức khỏe tổng quát cũng cần thực hiện như tổng phân tích máu (hỗ trợ kiểm tra nhiễm trùng, ung thư máu), đường máu (xác định nguy cơ mắc bệnh tiểu đường), mỡ máu, men gan, nước tiểu... Nói vậy để thấy những yếu tố quan trọng nhất để khám tổng quát đạt hiệu quả cao đó là sự tư vấn khám đúng đắn của bác sỹ và độ chính xác của xét nghiệm. Làm xét nghiệm - yếu tố cần thiết trong công tác khám sức khỏe.
medlatec
296
Đau hậu môn có phải bị trĩ? Đau hậu môn là một trong những triệu chứng thường gặp ở rất nhiều bệnh lý khác nhau của vùng hậu môn như nứt hậu môn, ung thư hậu môn trực tràng, viêm loét trực tràng... Đôi khi, ở nhiều trường hợp, đau hậu môn cũng có thể xem là một dấu hiệu bệnh trĩ. 1. Đau hậu môn và dấu hiệu bệnh trĩ Đau hậu môn là một triệu chứng thường gặp ở các bệnh lý của vùng hậu môn, để lại nỗi ám ảnh lo sợ cho rất nhiều người bệnh. Ở mỗi bệnh lý khác nhau, bệnh nhân sẽ có những biểu hiện đau khác nhau, có thể là đau âm ỉ liên tục hoặc đau quặn từng cơn, có thể có hoặc không có những triệu chứng kèm theo khác như chảy máu, sưng nề, vết nứt, vết loét hay khối u bất thường...Một số bệnh cảnh đau hậu môn thường gặp:Đau khi đi đại tiện: Điều này có thể gặp trong các trường hợp bị nứt hậu môn, rách niêm mạc hậu môn.Đau khi lau chùi hậu mônĐau liên tục không liên quan đến việc đại tiệnĐau dữ dội quặn thành từng cơnĐau hậu môn khi ngồi. Trên lâm sàng, đa số người bệnh, khi bắt đầu có biểu hiện đau hậu môn đều nghĩ ngay đến bệnh trĩ. Bệnh trĩ như một nỗi ám ảnh lớn trong danh sách các bệnh lý của vùng hậu môn. Bệnh tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng lại gây phiền toái nhiều trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. Bệnh nhân trĩ có thể bị tử vong nhưng nguyên nhân tử vong là do thiếu máu bởi bệnh trĩ gây ra chứ không phải tử vong vì bị bệnh trĩ. Đau hậu môn khi ngồi Trong tất cả các bệnh lý gây đau hậu môn thì bệnh trĩ là bệnh lý đứng hàng đầu được nghĩ tới đầu tiên khi bệnh nhân bắt đầu có dấu hiệu đau ở vùng hậu môn. Nói chung, bệnh trĩ là tình trạng sa giãn quá mức của các đám rối tĩnh mạch ở vùng hậu môn trực tràng dẫn đến hiện tượng sưng phồng lên và đau. Tình trạng căng giãn quá mức của các búi tĩnh mạch trực tràng gây nên biểu hiện đau tại hậu môn, đặc biệt là khi đi vệ sinh thậm chí gây ra máu có thể nhỏ giọt, bám theo phân hoặc máu ra thành tia tùy theo mức độ tổn thương của búi tĩnh mạch.Dấu hiệu bệnh trĩ bao gồm đau vùng hậu môn, đi đại tiện ra máu, có hiện tượng búi trĩ sa giãn. Tùy theo loại trĩ và mức độ sa giãn của búi tĩnh mạch hậu môn mà có thể thấy kích thước, vị trí của khối sa giãn là khác nhau ở mỗi người. Ngoài ra, còn có các triệu chứng khác kèm theo như ngứa rát hậu môn, táo bón... 2. Đau hậu môn dấu hiệu bệnh gì? Ngoài bệnh trĩ, đau hậu môn còn có thể gặp trong rất nhiều bệnh lý khác nhau như:2.1 Bệnh lý tại hậu môn. Nứt hậu môn: Thường gặp ở những người thường xuyên bị táo bón, có thói quen hay rặn khi đi đại tiện dẫn tới các vết rách niêm mạc ống hậu môn. Biểu hiện đau rát vùng hậu môn đặc biệt là khi đi đại tiện, có thể có máu dính theo phân. Nứt hậu môn có thể tự lành sau vài ngày. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, vết nứt có thể bị loét nhiễm trùng trở thành vết loét cần được khám và điều trị bằng kháng sinh phù hợp.Ung thư hậu môn trực tràng: Khối u xuất hiện ở vùng hậu môn, chèn ép xung quanh gây nên tình trạng đau hậu môn. Ở những trường hợp ác tính, khối u có thể vỡ, di căn sang các bộ phận khác, rất khó điều trị.Rò hậu môn: Hay còn gọi là mạch lươn, là tình trạng bị gây ra bởi các nhiễm trùng tạo nên đường hầm nối thông giữa trực tràng hay ống hậu môn với vùng da xung quanh hậu môn. Khi các đường hầm này bị tắc nghẽn bởi dịch và các chất thải cộng với nhiễm trùng sẽ hình thành nên ổ áp xe bên trong đường hầm mà gây nên đau. Rò hậu môn gây đau cho người bệnh Viêm loét, áp xe hậu môn: Vết loét hay áp xe cũng là một trong những tình trạng có thể thường gặp ở các bệnh lý về hậu môn. Bệnh ban đầu biểu hiện cấp tính, có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Vết loét hay các ổ áp xe, nếu không được điều trị có thể gây loét sang các vùng lân cận như vùng mông hay vùng bộ phận sinh dục, trong một vài trường hợp sẽ tạo đường rò cạnh hậu môn. Biểu hiện triệu chứng có sưng nóng, đỏ, đau, có thể có mủ, nếu là áp xe sờ sẽ thấy có một khối sưng phồng nằm ngay cạnh hậu môn.Nhiễm khuẩn hay nhiễm nấm hậu môn: Cảm giác đau vừa phải, thường kèm theo ngứa râm ran khó chịu. Nếu tình trạng này kéo dài, cộng với việc vệ sinh không đúng cách, thường xuyên gãi có thể gây nên các vết chày xước da vùng hậu môn, vết loét hay ổ áp xe... 2.2 Bệnh lý ngoài hậu môn. Viêm đường ruột. Lậu hay các bệnh lý về da như nấm, viêm da, herpes...Táo bón thường xuyên. Co thắt vùng sàn chậu Người bệnh thường xuyên bị táo bón 3. Làm gì khi bị đau hậu môn? Để làm giảm bớt các triệu chứng biểu hiện đau hậu môn cần:Uống nhiều nước, tối thiểu 2 - 3 lít nước/ngày, nên ăn nhiều đồ ăn có giàu chất xơ như rau cải, trái cây... để làm giảm đau vùng hậu môn hiệu quả, đồng thời cũng hỗ trợ cơ thể trong việc đào thải các chất cặn bã qua đường đại tiện được tốt hơn.Tránh làm tổn thương vùng hậu môn. Đặc biệt lưu ý khi thấy hiện tượng đau mà chưa rõ nguyên nhân, không tự ý vệ sinh dùng xà bông hay các dung dịch vệ sinh, không dùng giấy vệ sinh chà sát mạnh vùng hậu môn, không gãi vì có thể làm tổn thương nặng hơn ở vùng hậu môn. Có thể vệ sinh vùng hậu môn bằng nước sạch ấm hoặc nước muối sinh lý.Trường hợp bị đau quá nhiều nhưng chưa đi khám được, có thể sử dụng thuốc giảm đau cơ bản. Nếu trong vòng 24 - 48 giờ sau khi dùng thuốc giảm đau mà bệnh nhân vẫn không đỡ đau thì cần cho bệnh nhân đi khám ngay. Nếu bệnh nhân có dấu hiệu đau kéo dài trên 2 tuần thì có nguy cơ bị mắc các bệnh lý nghiêm trọng khác ở hậu môn chứ không phải đơn thuần chỉ là đau hậu môn.Đau hậu môn, tuy chỉ là một triệu chứng nhỏ, đôi khi bị bỏ qua nhưng trên thực tế, đau hậu môn có thể nghĩ tới rất nhiều bệnh lý khác nhau như bệnh trĩ, nứt hậu môn, ung thư, khối u hậu môn trực tràng hay áp xe hậu môn... Các bệnh lý này, nếu không được điều trị kịp thời đều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống sinh hoạt, nặng có thể gây nguy hại đến sức khỏe, lây lan đến các bộ phận lân cận khác.XEM THÊMCắt trĩ ... không đau. Trĩ ngoại: Nguyên nhân triệu chứng và điều trị. Chữa bệnh trĩ như thế nào cho hiệu quả?Hướng dẫn chẩn đoán bệnh trĩ Nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh trĩ
vinmec
1,306
Lưu ý khi dùng Amitriptyline trị mất ngủ Nếu các phương pháp như thay đổi chế độ ăn uống, điều chỉnh thói quen sinh hoạt vẫn không giúp bạn cải thiện chứng mất ngủ, bạn có thể tính đến phương án cuối cùng đó là sử dụng thuốc. Có rất nhiều loại thuốc điều trị mất ngủ, trong đó bao gồm Amitriptyline. Vậy cần lưu ý những gì khi dùng thuốc Amitriptyline trị mất ngủ? 1. Tìm hiểu về bệnh mất ngủ Mất ngủ là tình trạng khó đi vào giấc ngủ và rất dễ bị tỉnh giấc khi đang ngủ, khi đã tỉnh dậy thì lại càng khó ngủ hơn. Tình trạng mất ngủ có thể xảy ra ở nhiều đối tượng khác nhau, đặc biệt là người cao tuổi hoặc những người trẻ tuổi nhưng thường xuyên gặp phải áp lực trong cuộc sống. Nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến mất ngủ, chẳng hạn như căng thẳng quá mức, lạm dụng chất kích thích, do lệch múi giờ, môi trường sống ồn ào, thói quen sinh hoạt không khoa học, do bệnh lý mạn tính (thường gặp nhất là bệnh tiểu đường hay bệnh trào ngược dạ dày). Nếu thường xuyên mất ngủ, bệnh nhân có thể gặp phải những hậu quả sức khỏe như sau: - Cơ thể luôn mệt mỏi và không tỉnh táo. - Suy giảm hệ miễn dịch. - Tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, bệnh tiểu đường, tình trạng tăng huyết áp, thậm chí đột quỵ, gây tử vong. - Khiến làn da trở nên thô ráp, tăng tốc độ lão hóa. - Khi mất ngủ, cơ thể mệt mỏi, bệnh nhân thường có tâm lý bất ổn, dễ cáu kỉnh vì những chuyện nhỏ nhặt, khó kiểm soát cảm xúc, tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm. - Mất ngủ cũng khiến cho bạn có xu hướng ăn nhiều hơn, ăn những thực phẩm giàu tinh bột, chất béo và dầu mỡ,... từ đó tăng nguy cơ thừa cân, béo phì. - Mất ngủ cũng khiến cho bạn dễ bị chóng mặt, lờ đờ và khi tham gia giao thông có nguy cơ cao gây ra tai nạn. 2. Amitriptyline là thuốc gì? Amitriptyline là thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Tác dụng của loại thuốc này là giảm lo lắng, an thần, giúp người sử dụng dễ ngủ và ngủ ngon giấc hơn nhưng không gây nghiện. Người bệnh có thể ngủ ngon sau vài giờ dùng thuốc. Amitriptyline cũng có thể chống trầm cảm nhưng tác dụng này thường xuất hiện muộn hơn, khoảng sau vài tuần dùng thuốc. Bạn chỉ nên dùng thuốc trong một thời gian ngắn. Amitriptyline được bào chế dưới dạng viên uống và dạng tiêm3. Cần lưu ý những gì khi dùng thuốc Amitriptylin trị mất ngủ? Khi gặp phải tình trạng mất ngủ, bạn nên tìm hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh. Điều trị theo nguyên nhân chính là phương pháp tối ưu, mang lại hiệu quả tốt nhất. Để cải thiện tình trạng mất ngủ, người bệnh nên thay đổi thói quen sinh hoạt, thực hiện chế độ ăn lành mạnh, cân bằng chế độ làm việc và nghỉ ngơi, đảm bảo phòng ngủ yên tĩnh, thông thoáng và không quá nhiều ánh sáng,... Nếu đã áp dụng những phương pháp này mà tình trạng mất ngủ vẫn tiếp diễn, bạn nên đi khám để được bác sĩ chẩn đoán bệnh và kê đơn thuốc nếu cần thiết. Thuốc Amitriptyline trị mất ngủ chỉ được sử dụng khi được bác sĩ kê đơn. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ hướng dẫn về liều lượng và thời gian dùng thuốc khác nhau. Bạn không nên tự ý dùng thuốc để tránh gặp phải những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc: - Do chu kỳ bán hủy của thuốc khá dài nên người bệnh lưu ý cần dùng thuốc trong khoảng từ 7 đến 8 giờ tối để có thể dễ dàng ngủ vào khoảng 9 đến 10 giờ tối và sau đó sẽ thức dậy vào khoảng 5 đến 6 giờ sáng hôm sau. - Khi bạn cảm thấy dễ ngủ hơn, tình trạng mất ngủ đã được cải thiện đáng kể thì có thể giảm dần liều lượng thuốc dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Đồng thời, bác sĩ cũng là người hướng cho bạn về thời điểm thích hợp để dừng thuốc. - Người dị ứng với thành phần của trong thuốc Amitriptyline thì không nên dùng thuốc. - Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim đang trong giai đoạn phục hồi cũng không được sử dụng thuốc. - Khi sử dụng thuốc Amitriptyline trị mất ngủ, bạn có thể cảm thấy ngon miệng hơn, có xu hướng ăn nhiều hơn. Do đó, cần lưu ý đến vấn đề này để hạn chế nguy cơ tăng cân. - Thuốc dễ gây buồn ngủ, vì thế, người vận hàng máy móc, tài xế hoặc người làm những công việc đòi hỏi sự tập trung cao độ, tỉ mỉ thì cần cẩn trọng hoặc ngừng làm việc trong thời gian điều trị. - Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu phát hiện bất thường như xảy ra những cơn động kinh, bí tiểu, tăng nhãn áp, suy giảm chức năng gan,... thì nên dừng thuốc và nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. - Trước khi điều trị bằng Amitriptyline thì cần ngừng uống các loại thuốc ức chế monoamin oxydase trong vòng 14 ngày trở lên. - Nếu dùng Amitriptyline cùng với thuốc kháng cholinergic, có thể khiến cơ thể bạn mệt mỏi. - Không dùng thuốc cho mẹ bầu, nhất là ở giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ. - Bà mẹ đang cho con bú cũng không nên dùng thuốc. 4. Một số tác dụng phụ của thuốc Amitriptyline Khi dùng thuốc Amitriptyline trị mất ngủ, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau: - Chóng mặt, đau đầu, tăng tiết mồ hôi. - Tăng cảm giác ngon miệng, thèm ăn và dễ gây tăng cân. - Buồn nôn, khô miệng, thay đổi vị giác,... - Biểu hiện đánh trống ngực. - Mờ mắt, giãn đồng tử. - Ngoài ra, người bệnh còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ (ít gặp) khác như dị ứng, tăng huyết áp, khó tập trung, bí tiểu, ù tai,... Trên đây là một số lưu ý về cách sử dụng thuốc Amitriptyline trị mất ngủ. Người bệnh chỉ nên áp dụng cách điều trị này khi những biện pháp điều chỉnh chế độ ăn và thói quen sinh hoạt không mang lại hiệu quả. Trong suốt quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân cũng cần phải tuân thủ nghiêm ngặt những chỉ định của bác sĩ để hạn chế tối đa những tác dụng phụ của thuốc và những nguy cơ rủi ro không đáng có do sử dụng thuốc sai cách.
medlatec
1,157
Phải làm gì khi sinh mổ 3 ngày chưa có sữa? Sau sinh mổ mẹ thường không có sữa hoăc sữa rất ít. Mẹ lo lắng vì đã 3 ngày mà sữa chưa về. Vậy mẹ sinh mổ 3 ngày chưa có sữa cho con phải làm sao? Hãy cùng chúng tôi tham khảo qua bài viết dưới đây.Phải làm gì khi sinh mổ 3 ngày chưa có sữa Sau sinh mổ bao lâu thì sữa về? Ngay sau khi sinh con, cơ thể mẹ sẽ bắt đầu tiết sữa, thông thường đối với các mẹ sẽ có sữa từ 2 đến 4 giờ ngay sau khi sinh con, đây cũng là quãng thời gian được các chuyên gia y tế khuyên bạn nên cho con bú. Sinh mổ được bác sĩ chỉ định khi mẹ hoặc con sinh thường không thuận lợi Mẹ trải qua sinh mổ vô cùng vất vả, tuy nhiên khi thấy mình không có sữa cho con bú đó lại là điều tồi tệ hơn. Vậy tại sao sinh mổ 3 ngày chưa có sữa? Tại sao sinh mổ 3 ngày chưa có sữa? – Trong quá trình phẫu thuật, mẹ được tiêm vào chất gây tê và kháng sinh. Những thành phần có trong này làm rối loạn hoocmon, dẫn tới tuyến sữa bị giảm tiết sữa. – Tinh thần mẹ căng thẳng, áp lực dẫn tới những bệnh lý như trầm cảm làm ức chế phản xạ tiết sữa. – Một số mẹ mắc những bệnh liên quan đến tuyến sữa như viêm tuyến vú, áp xe vú làm tắc đường dẫn sữa và khiến sữa ít dần đi. – Chế độ dinh dưỡng của mẹ chưa hợp lý, sử dụng những thực phẩm hạn chế tiết sữa mẹ gây nên tình trạng ít sữa. Chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý sau sinh mổ gây tắc sữa – Cho con bú không đúng cách cũng khiến cho việc tiết sữa bị hạn chế. Phải làm gì để sữa nhanh về sau sinh mổ? Một số cách đơn giản mẹ có thể làm để kích lại sữa cho con bú dưới đây: Cho con bú ngay sau khi sinh Sau khi sinh, sữa mẹ chưa có hoặc rất ít. Tuy nhiên, cho con bú sữa ngay sau sinh sẽ làm kích thích được tuyến sữa của thai nhi. Thời gian lý tưởng nhất để cho con bú là giờ đầu tiên sau sinh. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một trong những nguyên nhân gây tắc sữa của mẹ là thời gian để con bú sau 4 tiếng sau sinh. Cho con bú sữa mẹ đúng cách Cho con bú cũng cần đảm bảo tư thế đúng và an toàn. Mẹ hãy để miệng con ngậm đầy núm vú và ôm giữ cơ thể con sát với mẹ, sao cho mũi trẻ áp vào vú mẹ. Hãy để con bú hết sữa đầu vú này rồi mới chuyển qua đầu vú kia, nếu thay đổi đầu vú khi chưa hết sữa có thể sẽ ảnh hưởng đến sự tiết sữa. Và lần bú sau, bắt đầu với bầu vú đã có thời gian nghỉ ngơi lâu hơn. Cho con bú cũng cần đảm bảo tư thế đúng và an toàn Mát-xa bầu ngực Mẹ có thể dùng rượu thoa nhẹ lên bầu ngực và mát-xa. Rượu nóng sẽ kích thích tia sữa tiết sữa. Nên mát-xa 15 phút mỗi ngày để thúc đẩy quá trình tiết sữa cho mẹ. Những lưu ý mẹ nên biết sau sinh mổ Cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể mẹ Sau khi sinh, mẹ cần được bổ sung chất dinh dưỡng để phục hồi lại cơ thể. Một số thức ăn giúp mẹ kích thích và tạo sữa như móng giò hầm đu đủ xanh, rau lang luộc, thịt thăn, thịt đỏ, sữa nóng… Ngoài thức ăn ra, mẹ cần bổ sung nước cho cơ thể. Trong sữa chiếm đến 90% là nước, vì thế sản phụ cần uống nhiều nước để có lượng sữa dồi dào. Ngoài ra, các mẹ có thể sắc nước từ lá đinh lăng tươi, lá bồ công anh hoặc lá chè vằng để uống giúp sữa về nhanh chóng. Giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái Tâm trạng vui vẻ và thoải mái sẽ giúp mẹ hạn chế những căng thẳng, giảm stress và các áp lực từ bên ngoài. Điều này cũng ảnh hưởng đến sự tiết sữa cho con bú nhanh hay chậm. Giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái giúp tiết sữa
thucuc
767
Tầm quan trọng của khám sức khỏe định kỳ như thế nào? Khám sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe, phát hiện sớm và ngăn ngừa bệnh tật hiệu quả. Khi đời sống đang ngày một tốt hơn, chất lượng cuộc sống được cải thiện, ngày càng nhiều người sử dụng dịch vụ khám này. 1. Tại sao nên khám sức khỏe định kỳ? khám sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất để mỗi người tự bảo vệ sức khỏe - món quà quý giá nhất của bản thân. 1.1. Giúp phát hiện và điều trị bệnh sớm Hầu hết các bệnh lý nếu được chẩn đoán phát hiện và điều trị sớm thì khả năng khỏi bệnh rất cao, ít để lại biến chứng tới sức khỏe người bệnh. Lợi ích này có thể thấy rõ trong các bệnh lý ung thư - bệnh lý nguy hiểm đang ngày càng phổ biến. Theo thống kê ở bệnh nhân ung thư phổi, nếu phát hiện và điều trị bệnh sớm từ giai đoạn 1 thì tỉ lệ người bệnh sống trên 5 năm là trên 30%, nhưng ở giai đoạn III chỉ còn 2 - 4%. Các bệnh lý khác nếu để bệnh tiến triển kéo dài cũng gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người bệnh. 1.2. Giúp sàng lọc bệnh ở người nguy cơ cao Những người có nguy cơ cao mắc bệnh, đặc biệt là các bệnh nan y như: xơ gan, tiểu đường, ung thư, cao huyết áp, suy thận, rối loạn nội tiết, bệnh lý tim mạch, thần kinh,… được khuyên ngoài khám bệnh định kỳ thì nên Khám sức khỏe tổng quát ít nhất 6 tháng 1 lần. Với kết quả khám, bác sĩ sẽ tư vấn những biện pháp để giảm nguy cơ tiến triển bệnh như: thay đổi lối sống, môi trường làm việc, tập luyện thể thao, chế độ ăn, an toàn lao động,… Những người phụ nữ sinh đẻ nhiều, trên 40 tuổi, có tiền sử bị viêm nhiễm âm đạo cần khám nội soi tử cung định kỳ để tầm soát ung thư cổ tử cung. Những người béo phì trên 40 tuổi cũng cần xét nghiệm đường huyết và đường trong nước tiểu định kỳ để phát hiện sớm tiểu đường. 1.3. Tránh lãng phí thời gian, tiền bạc Mỗi người thuộc các nhóm đối tượng khác nhau sẽ được tư vấn gói khám sức khỏe định kỳ phù hợp. Khi đó các xét nghiệm, kỹ thuật khám sẽ tập trung tầm soát đánh giá nguy cơ bệnh lý có khả năng gặp phải hơn. Điều này giúp mọi người tiết kiệm tiền bạc, thời gian cho mỗi lần khám. Hơn nữa, bệnh càng nặng, càng nhiều biến chứng thì chi phí điều trị càng lớn, càng tăng thêm gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội. Phát hiện bệnh sớm giúp khả năng chữa lành cao, tiết kiệm tiền bạc, hạn chế biến chứng. 2. Nên khám sức khỏe định kỳ mấy tháng một lần? Theo Luật an toàn lao động năm 2015 của Chính phủ quy định, người lao động mỗi năm phải được khám sức khỏe ít nhất 1 lần. Những đối tượng làm việc trong môi trường nguy hiểm, độc hại hoặc người bị khuyết tật, người lớn tuổi phải được khám sức khỏe ít nhất 6 tháng 1 lần. Các chuyên gia y tế khuyến cáo mỗi người nên đi khám sức khỏe 6 tháng 1 lần, ít nhất là 1 năm 1 lần. Những người có tiền sử bệnh lý, nguy cơ cao mắc bệnh càng cần khám sức khỏe định kỳ thường xuyên theo hướng dẫn của bác sĩ. 3. Khám sức khỏe định kỳ là khám những gì? Theo hướng dẫn của Bộ y tế, danh mục các dịch vụ khám trong gói khám sức khỏe định kỳ bắt buộc gồm: 3.1. Khám nội tổng quát Khám lâm sàng bao gồm: đo cân nặng, chiều cao, tính chỉ số BMI, đo vòng bụng, huyết áp, kiểm tra mạch, kiểm tra tổng quát các cơ quan trong cơ thể. Từ các chỉ số này, bác sĩ có thể đánh giá sức khỏe tổng quát, phát hiện dấu hiệu của các bệnh lý tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, thần kinh, cơ xương khớp,… Ngoài ra, khách hàng còn được khám chuyên sâu để kiểm tra bệnh thuộc các chuyên khoa như: - Khám mắt Khám mắt với những bài kiểm tra đo thị lực để đánh giá thị lực, khả năng nhìn. Khám mắt giúp phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh về mắt, phòng ngừa và điều trị bệnh kịp thời, hạn chế biến chứng. - Khám răng Khách hàng sẽ được kiểm tra sức khỏe răng miệng để đánh giá phát hiện sớm bệnh lý như: vôi răng, nha chu, hôi miệng, sâu răng,… Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ tư vấn cách chăm sóc, bảo vệ răng miệng đúng cách. - Khám tai mũi họng Tai - mũi - họng là nhóm 3 cơ quan có mối liên hệ mật thiết với nhau, dễ mắc bệnh kéo dài dai dẳng. Khách hàng khi khám sức khỏe định kỳ sẽ được kiểm tra tình trạng, đánh giá chức năng của tai mũi họng và phát hiện sớm các bất thường. - Khám da liễu Bao gồm việc kiểm tra, phát hiện các bệnh lý da liễu hoặc rối loạn như dị ứng, viêm da, nhiễm nấm, nhiễm trùng da,… - Khám phụ khoa Khách hàng nam - nữ giới sẽ được khám phụ khoa và tầm soát các bệnh lý thường gặp riêng. Các bệnh lý phụ khoa thường gặp gồm: viêm nhiễm sinh dục, ung thư vú, ung thư cổ tử cung,… - Xét nghiệm máu Thường gồm xét nghiệm công thức máu và xét nghiệm sinh hóa. + Xét nghiệm công thức máu giúp xác định số lượng và tỉ lệ các thành phần trong máu, đánh giá người khám có bị thiếu máu không, có tình trạng nhiễm trùng không, rối loạn đông máu,… + Xét nghiệm sinh hóa đưa ra các chỉ số như men gan, ure, đường máu, creatinin,… giúp đánh giá hoạt động của gan, thận,… và phát hiện các bệnh lý về gan, tiểu đường, đái tháo đường. - Xét nghiệm nước tiểu Đưa ra các thông số để đánh giá viêm nhiễm đường tiết niệu, rối loạn chuyển hóa, bệnh lý về thận, tiểu đường,… - Chẩn đoán hình ảnh Người khám sẽ được chụp X-quang tim phổi để kiểm tra tim, phổi, lồng ngực và phát hiện sớm các tổn thương nếu có. Ngoài ra chụp X-quang các bộ phận khác cũng có thể được chỉ định.
medlatec
1,105
BVĐK phẫu thuật cắt bỏ thành công khối u mỡ vùng bìu nặng hơn 1kg Ca phẫu thuật được ví như “một mũi tên trúng hai đích” khi trong một lần gây mê, bệnh nhân đồng thời được cắt bỏ túi mật viêm mạn tính do sỏi. Hơn 1 năm mang vác khối u khổng lồ vùng bìu Lặn lội gần 300 km từ Cao Bằng xuống Hà Nội, bệnh nhân nam N. V. Trước đó, bệnh nhân đi khám tại bệnh viện địa phương, tuy nhiên chỉ nhận được kết luận có khối vùng bìu phải chưa rõ bản chất. Đồng thời, hình ảnh MRI còn cho thấy bệnh nhân có túi mật viêm mạn tính do sỏi cần loại bỏ ngay nếu không sẽ đối diện với nhiều biến chứng nguy hiểm như vỡ túi mật, hoại tử túi mật, viêm phúc mạc mật. Bác sĩ Hoa cho biết thêm: Với kết cấu trên 95% là mỡ, khối u của bệnh nhân lành tính. Tuy nhiên, khối u này cần phải loại bỏ càng sớm càng tốt bởi vẫn đang có xu hướng phát triển và tăng kích thước. Hiện tại, khối không xâm lấn da bìu và tinh hoàn, do vậy, việc bảo tồn bóc tách là khả thi và tiên lượng tốt. Sau 2 giờ làm việc khẩn trương trong phòng mổ, ca phẫu thuật diễn ra thành công ngoài mong đợi. Không chỉ loại bỏ hoàn toàn khối u mỡ bìu phải nặng trên 1 kg, cũng trong lần mổ này, bệnh nhân được bác sĩ còn tiến hành cắt thành công túi mật viêm mạn tính do sỏi đau tái đi tái lại nhiều năm nay. Trực tiếp thực hiện phẫu thuật, Th S. Khác với những u mỡ khác nằm ngay dưới da, khối u của bệnh nhân nằm dưới màng tinh hoàn, bao bọc lấy tinh hoàn, bó mạch tinh và ống dẫn tinh. Chính bởi vậy, trong quá trình phẫu thuật phải phẫu tích rất tỉ mỉ để bảo tồn hoàn toàn bó mạch tinh, ống dẫn tinh và tinh hoàn. Đặc biệt, bệnh nhân còn cần cắt bỏ sỏi túi mật, thực hiện hai ca phẫu thuật trong một lần nên đòi hỏi tiến hành khẩn trương để rút ngắn nhất có thể thời gian gây mê cho bệnh nhân. Bác sĩ Quân cho biết thêm: Khối u nặng hơn 1 kg là kích thước rất lớn. Đáng lẽ, bệnh nhân nên được cắt bỏ sớm hơn từ khi khối u có kích thước nhỏ. Rất may mắn, hiện tại, sau 5 ngày điều trị tích cực, bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, vết mổ dần hồi phục và đã được xuất viện. U mỡ - Bệnh lành tính nhưng tuyệt đối không chủ quan U mỡ vùng bìu là tình trạng chất béo tích tụ dưới da, qua thời gian hình thành khối có kết cấu mỡ xuất phát từ ống bẹn đi xuống bìu. U mỡ vùng bìu dễ gây nhầm lẫn với bệnh lý thoát vị bẹn, tuy nhiên, bác sĩ có những phương pháp để chẩn đoán phân biệt hai căn bệnh này. Thông thường, trái ngược với thoát vị bẹn, khối u mỡ sẽ không di chuyển hay biến mất khi bệnh nhân nằm, đứng, hít sâu và là khối có tính chất đặc, không xuất hiện tình trạng tràn dịch thông qua hình ảnh nội soi. Theo bác sĩ Quân, u mỡ thường không gây đau đớn và lành tính. Tuy nhiên, chính điều này khiến nhiều bệnh nhân chủ quan, để khối u phát triển với kích thước lớn và có thể gây ra các hậu quả sau: Gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh từ vận động, đi lại đến việc quan hệ vợ chồng. Khối u chèn ép vào tinh hoàn, ống dẫn tinh, bó mạch tinh gây teo tinh hoàn và xoắn vặn thừng tinh, đe dọa lớn đến khả năng sinh sản.
medlatec
659
Bệnh màng trong ở trẻ sơ sinh (SK&ĐS) - Bệnh màng trong (hay còn gọi là hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh) thường gặp ở trẻ sơ sinh non tháng, gây suy hô hấp do phổi chưa trưởng thành, thiếu hoạt chất tạo tính bề mặt (surfactant) đưa đến giảm diện tích bề mặt phế nang dành cho việc trao đổi khí. Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng gây tử vong hàng đầu ở trẻ sinh non.   Màng trong là gì? Ở phổi người bình thường, bên trong phế nang có chứa một chất Surfactant - là chất giảm hoạt bề mặt có tác dụng duy trì tính ổn định của phế nang, giúp cho các phế nang không bị xẹp. Chất giảm hoạt bề mặt ở phổi của bào thai xuất hiện tương đối vào tuần thứ 20. Nó phủ vách trong của phế nang và có trong nước ối vào tuần thứ 28-36. Ở trẻ đẻ non khi phổi chưa thực sự trưởng thành chất giảm hoạt bề mặt sẽ chưa hoàn thiện. Khi thiếu chất này, phế nang sẽ bị xẹp, dẫn đến hiện tượng huyết tương tràn vào phế nang, chất fibrin của huyết tương lắng đọng phía trong của các phế nang và các tiểu phế quản, tạo thành một lớp màng. Màng này cản trở sự lưu thông khí và sự trao đổi ôxy, lúc này CO2 từ phế nang qua các mao mạch dẫn đến suy hô hấp và gây tử vong nhanh.   Biểu hiện khi mắc bệnh Thông thường, sau khi sinh khoảng vài phút hoặc vài giờ sau khi sinh trẻ xuất hiện hội chứng suy hô hấp nặng mà không tìm thấy các nguyên nhân như nhiễm khuẩn, ngạt nước ối, hít phải phân su... với biểu hiện là khó thở nhanh nông, nhịp thở trên 60 lần/phút. Các khoang liên sườn, hõm trên ức, co kéo, cánh mũi phập phồng, toàn thân tím tái. Cho thở ôxy không đỡ... Nếu nhẹ và điều trị đúng thì sau khoảng 72 giờ các triệu chứng giảm dần và trẻ có thể được cứu sống. Nếu nặng, các dấu hiệu tím tái, khó thở tăng lên, huyết áp hạ, thân nhiệt hạ, trẻ sẽ tử vong sau vài giờ. Tuy nhiên đối với trẻ được cứu sống, sau khi khỏi bệnh có thể để lại các di chứng như thiếu ôxy não, xuất huyết não, hạ đường huyết...   Bệnh có thể phòng được không? Thai phụ cần khám theo dõi thai đều đặn để phòng tránh đẻ non. Để phòng tránh trẻ sơ sinh có thể mắc bệnh màng trong, điều đầu tiên và quan trọng là thai phụ phải đảm bảo sức khỏe, có chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, lao động phù hợp, khám theo dõi thai đều đặn để hạn chế tối đa tình trạng đẻ non, đẻ con nhẹ cân. Ngoài ra ở các thai phụ có nguy cơ như phải mổ lấy thai, thời gian chuyển dạ quá lâu, bị băng huyết, sinh đôi, bị bệnh đái tháo đường, sử dụng chất corticoid kéo dài trong thời gian mang thai, tiền sử gia đình có trẻ bị bệnh màng trong,... cần được các bác sĩ chuyên khoa khám quản lý theo dõi chặt chẽ để phòng bệnh.                                      BS. Thu Lan  
medlatec
551
Tổng hợp bệnh tình dục phổ biến và triệu chứng thường gặp Hiểu rõ về bệnh tình dục và nhận biết triệu chứng là vô cùng quan trọng để duy trì sức khỏe tình dục và phòng ngừa các bệnh lây nhiễm nguy hiểm. Bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về các loại bệnh tình dục và triệu chứng phổ biến, từ đó giúp bạn có phương án đối phó và tìm kiếm sự giúp đỡ chuyên môn kịp thời. 1. Sự phổ biến của bệnh tình dục trong xã hội hiện nay Bệnh tình dục đã và đang trở thành một vấn đề phổ biến và đáng lo ngại trong xã hội hiện nay. Theo thông tin từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trên thế giới có rất nhiều người đang phải chung sống với các bệnh tình dục như HIV/AIDS, HPV, giang mai, bệnh lậu,… Số lượng các trường hợp lây nhiễm không ngừng gia tăng, đặc biệt là ở nhóm tuổi thanh thiếu niên và người trẻ, ước tính số người mắc bệnh mới mỗi ngày là khoảng 1 triệu người. WHO ước tính mỗi ngày có khoảng 1 triệu người nhiễm bệnh tình dục Mặc dù bệnh tình dục đang ngày càng trở nên phổ biến, nhưng kiến thức về bệnh tình dục và cách phòng ngừa vẫn còn hạn chế đối với nhiều người. Sự thiếu thông tin và nhận thức đúng đắn về bệnh tình dục đã làm tăng nguy cơ lây nhiễm của các bệnh này trong cộng đồng. Sự thay đổi trong các quan niệm và hành vi tình dục cũng góp phần lớn làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh như quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ tình dục không bảo vệ, thay đổi đối tác tình dục, sự gia tăng quan hệ tình dục không mong muốn,… Chúng ta cần tăng cường giáo dục, cung cấp thông tin đáng tin cậy đồng thời xây dựng một môi trường an toàn và tôn trọng quyền tự do tình dục để giảm bớt sự lây truyền và tác động xấu của bệnh tình dục lên đời sống con người. 2. Các loại bệnh tình dục và triệu chứng phổ biến Trên thế giới đã ghi nhận nhiều bệnh có thể lây truyền qua đường tình dục, mỗi loại bệnh lại có triệu chứng riêng. Dưới đây là một số loại bệnh tình dục và triệu chứng đi kèm của chúng: – HIV/AIDS: Triệu chứng sớm của bệnh là sốt, mệt mỏi, đau họng, ho, da nổi mẩn, viêm hạch. Triệu chứng muộn của bệnh là suy giảm hệ miễn dịch, mất cân bằng cơ thể, mắc các bệnh phụ do suy giảm miễn dịch. – Bệnh sùi mào gà (HPV): Xuất hiện các nốt sần trên da mọc đơn lẻ hoặc dày thành cụm giống như mào gà. Nốt sùi mào gà có màu da hoặc màu hồng nhạt, có thể gây ngứa hoặc đau. – Giang mai: Triệu chứng ban đầu là xuất hiện vết loét không đau ở vùng sinh dục hoặc miệng, các vết loét này xuất hiện sau khi nhiễm bệnh một thời gian. Triệu chứng muộn của bệnh là đau khớp, sưng khớp, nổi ban, tổn thương thần kinh, tổn thương các cơ quan nội tạng. Giang mai là bệnh tình dục phổ biến và triệu chứng điển hình là xuất hiện vết loét không đau – Bệnh lậu: Triệu chứng lậu ở nam giới là tiết dịch mủ từ cơ quan sinh dục, đau khi tiểu, sưng tấy, đau khi quan hệ tình dục. Triệu chứng nữ giới là tiết dịch âm đạo, đau khi tiểu, viêm âm đạo, đau bụng dưới. – Bệnh chlamydia: Triệu chứng ở nam giới là tiết dịch mủ từ cơ quan sinh dục, đau khi tiểu, viêm nhiễm quanh niệu đạo, viêm tinh hoàn. Triệu chứng ở nữ giới là tiết dịch âm đạo, đau khi tiểu, viêm âm đạo, đau bụng dưới, đau hoặc chảy mủ từ tử cung, ra máu ngoài chu kỳ. – Bệnh nhiễm trùng tình dục (Trichomoniasis): Triệu chứng ở nam giới là khó chịu khi tiểu, tiết dịch mủ từ cơ quan sinh dục, ngứa hoặc cảm giác như bỏng tại vùng nhiễm bệnh. Triệu chứng nữ giới là tiết dịch âm đạo, ngứa, rát, đau trong quan hệ tình dục, bỏng. – Viêm sinh dục do nấm Candida: Triệu chứng là ngứa âm đạo, chảy dịch màu trắng, dạng đặc như bã đậu, đau hoặc rát khi quan hệ tình dục, đau hoặc khó chịu khi đi tiểu. Ngoài ra, còn có nhiều loại bệnh tình dục và triệu chứng đặc trưng riêng, do đó, việc tìm kiếm sự tư vấn y tế từ bác sĩ chuyên môn là rất cần thiết khi bạn có bất kỳ triệu chứng hoặc nghi ngờ nhiễm bệnh tình dục. 3. Điều trị và phòng ngừa bệnh tình dục như thế nào? 3.1. Điều trị bệnh tình dục Phương pháp điều trị bệnh tình dục phụ thuộc vào từng loại bệnh cụ thể. – Đối với các bệnh tình dục do vi khuẩn, phương pháp có thể được chỉ định là sử dụng kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. – Đối với các bệnh tình dục do virus, không có phương pháp điều trị chữa khỏi tuyệt đối, nhưng có thể điều trị các triệu chứng và kiểm soát sự phát triển của bệnh. Điều trị bệnh tình dục yêu cầu quá trình giám sát và theo dõi sát sao để đảm bảo hiệu quả của phương pháp điều trị, phòng ngừa tái nhiễm và kiểm tra tình trạng sức khỏe tổng thể. Người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn điều trị và hướng dẫn chăm sóc của bác sĩ để có hiệu quả điều trị bệnh tình dục tốt nhất. 3.2. Phòng ngừa bệnh tình dục Dưới đây là một số phương pháp chung được sử dụng phòng ngừa bệnh tình dục: –  Nâng cao nhận thức và kiến thức về bệnh tình dục, hiểu quan hệ tình dục an toàn là như thể nào, hiểu tầm quan trọng của sự chăm sóc sức khỏe tình dục. –  Duy trì quan hệ tình dục an toàn bằng việc sử dụng biện pháp bảo vệ trong quan hệ tình dục, giới hạn số lượng đối tác tình dục. Đây là những phương pháp quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh tình dục. – Duy trì vệ sinh cá nhân tốt và tránh sử dụng chung đồ vật cá nhân như cọ rửa hoặc dao cạo. – Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm và chính xác bệnh nếu có và bắt đầu điều trị kịp thời. Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm và bắt đầu điều trị kịp thời – Một số loại bệnh tình dục có thể phòng ngừa được bằng việc tiêm vắc xin, chủ động tìm hiểu và thực hiện tiêm phòng là cách tốt giúp bạn tránh nguy cơ mắc bệnh tình dục.
thucuc
1,187
Thoát vị đĩa đệm L4 L5 và phác đồ điều trị phù hợp Thoát vị đĩa đệm là nỗi ám ảnh của rất nhiều người, đặc biệt là dân văn phòng. Bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống sinh hoạt, khiến bệnh nhân gặp nhiều khó khăn khi vận động. Trong đó, thoát vị đĩa điểm L4 L5 là một trong những dạng nghiêm trọng nhất, vậy người bệnh sẽ được điều trị theo phác đồ như thế nào để cải thiện tình trạng sức khỏe? 1. Tìm hiểu chung về thoát vị đĩa đệm và thoát vị đĩa đệm L4 L5 Thoát vị đĩa đệm xảy ra khi nhân nhầy đĩa đệm không nằm ở vị trí vốn có mà chèn lên rễ thần kinh hoặc ống sống. Đây là nguyên nhân khiến người bệnh bị đau nhức cột sống. Hai dạng bệnh thường gặp hiện nay đó là: thoát vị đĩa đệm cổ hoặc cột sống thắt lưng. Nếu không may mắc bệnh, sinh hoạt hàng ngày của bạn sẽ chịu khá nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Thoát vị đĩa đệm thường phát triển qua 4 giai đoạn, trong những giai đoạn đầu, bạn chưa cảm nhận rõ cơn đau mà thỉnh thoảng thấy tê nhức cổ, thắt lưng hoặc chân tay,… Khi bệnh chuyển biến xấu, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với những cơn đau dai dẳng, đe dọa tới cuộc sống hàng ngày. Trong thực tế, bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm L4 L5 chiếm phần lớn, đây là đốt sống thấp nhất thuộc cột sống thắt lưng. Trong sinh hoạt hàng ngày, đốt sống L4, L5 là nơi chịu nhiều áp lực nhất và có nguy cơ tổn thương cực kỳ cao. Chỉ sau một thời gian ngắn bị thoát vị, người bệnh phải trải qua những cơn đau nhức, khó chịu vô cùng. 2. Đối tượng nào có nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm L4 L5 Một trong những vấn đề được quan tâm nhất là: đối tượng nào có nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm L4 L5? Trên thực tế, nếu thường xuyên duy trì tư thế vận động sai cách thì bạn có nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm thắt lưng rất cao. Những người phải làm việc nặng nhọc, hay phải bê vác chính là đối tượng hay được chẩn đoán mắc bệnh nhất. Bên cạnh đó, nhân viên văn phòng phải ngồi yên một chỗ quá lâu, ngồi không đúng tư thế cũng rất dễ gặp chấn thương cột sống thắt lưng. Tuổi tác và giới tính cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của bệnh thoát vị đĩa đệm. Các số liệu thống kê cho thấy phần lớn bệnh nhân thuộc độ tuổi từ 35 - 50, đây là nhóm lao động chính của xã hội. Đặc biệt, tỷ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn hẳn so với nữ giới, có thể do nam giới thường phải vận động nặng hơn. Người thừa cân, béo phì cũng được đánh giá là đối tượng dễ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm, nhất là ở khu vực cột sống thắt lưng. Bởi vì, thắt lưng L4, L5 của bạn sẽ phải gánh trọng lượng cơ thể tương đối lớn, điều này khiến thắt lưng rất dễ tổn thương. Thậm chí, nhiều nghiên cứu cũng cho thấy người nghiện thuốc lá có khả năng mắc bệnh thoát vị đĩa đệm cao hơn so với người bình thường. Tác nhân khiến lưu lượng máu di chuyển tới đĩa đệm giảm chính là nicotine - một chất có trong thuốc lá. Nếu thường xuyên hút hoặc ngửi khói thuốc lá, đĩa đệm của bạn có nguy cơ bị thoái hóa, quá trình chữa lành gặp nhiều cản trở. Nếu là thuộc nhóm người dễ bị thoát vị đĩa đệm L4 L5, hãy chăm sóc sức khỏe cẩn thận, hạn chế nguy cơ mắc bệnh. 3. Thoát vị đĩa đệm L4 L5 nguy hiểm như thế nào? Không thể phủ nhận rằng thoát vị đĩa đệm thắt lưng là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Ở mỗi giai đoạn, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với những triệu chứng khác nhau. Trong đó, cơn đau thắt lưng là triệu chứng điển hình. Bệnh nhân có thể trải qua cơn đau dữ dội hoặc âm ỉ, tất cả đều ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của họ. Thậm chí, cơn đau còn lan ra nhiều khu vực xung quanh, ví dụ như lưng eo, đầu gối tới bàn chân,… Do ảnh hưởng của cơn đau, người bệnh không thể vận động như bình thường, họ gặp nhiều khó khăn mỗi khi đi lại, thay đổi tư thế từ ngồi sang đứng, từ nằm sang đứng,… Cơn đau càng trở nên nghiêm trọng hơn khi ho, đi đại tiện. Nhìn chung, chúng ta không thể chủ quan nếu phát hiện mình mắc bệnh thoát vị đĩa đệm L4 L5. Về lâu về dài, bệnh nhân có nguy cơ gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm, ví dụ như tình trạng đau rễ thần kinh, rối loạn vận động. Rất nhiều trường hợp bệnh nhân không thể đi lại do ảnh hưởng của bệnh thoát vị đĩa đệm thắt lưng. Ngoài ra, tình trạng rối loạn cảm giác hoặc rối loạn cơ thắt cũng là vấn đề đáng lo ngại, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân. 4. Phác đồ điều trị dành cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm L4 L5 Với những ảnh hưởng nghiêm trọng của bệnh thoát vị đĩa đệm, chúng ta cần chủ động theo dõi và điều trị. Vậy bệnh nhân thoát vị đĩa đệm L4 L5 thường được chữa trị theo phác đồ như thế nào? Đối với bệnh thoát vị đĩa đệm, điều trị nội khoa nhằm kiểm soát cơn đau là phương án được ưu tiên hàng đầu. Hai nhóm thuốc thường được sử dụng đó là: thuốc giảm đau không chứa steroid và thuốc giãn cơ. Bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn sử dụng thuốc với liều lượng thích hợp nhất. Bên cạnh đó, phương pháp chườm nóng hoặc chườm lạnh cũng được sử dụng nhằm giảm cảm giác đau nhức, khó chịu cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm. Thực tế, phương pháp này chỉ có tác dụng tạm thời, người bệnh thoát vị đĩa đệm L4 L5 không nên phụ thuộc hoàn toàn vào phương pháp chườm lạnh hoặc chườm nóng. Để cải thiện tình trạng sức khỏe, người bệnh có thể tham khảo và đi tập vật lý trị liệu, đặc biệt tập trung vào những bài tập giãn cơ lưng. Nhờ vậy, bệnh nhân sẽ không còn cảm thấy đau đớn, khó chịu thắt lưng mỗi khi vận động. Ngoài ra, bệnh nhân nên kết hợp đi massage và nghỉ ngơi để cơ thể phục hồi, tránh những tổn thương nghiêm trọng xảy ra. Sau khoảng 5 - 6 tuần điều trị nội khoa, nếu tình trạng bệnh không có tín hiệu cải thiện, các bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ và tiến hành điều trị ngoại khoa. Đây là phương án giúp cải thiện hiệu quả tình trạng bệnh thoát vị đĩa đệm L4 L5.
medlatec
1,216
Những loại thuốc bôi viêm nướu răng bác sĩ có thể kê đơn Bệnh viêm nướu răng là một vấn đề phổ biến trong lĩnh vực nha khoa, thường xuyên bị bỏ qua và có thể dẫn đến các vấn đề nặng hơn, thậm chí là mất răng. Bệnh có thể gây đau đớn, bất thiện, thậm chí là ảnh hưởng đến khả năng ăn uống của người bị. Bài viết dưới đây cung cấp một số loại thuốc bôi viêm nướu răng mà bác sĩ có thể kê đơn cho bạn. 1. Bệnh viêm nướu và những triệu chứng Bệnh viêm nướu là một tình trạng phổ biến trong lĩnh vực nha khoa, xuất phát từ sự tổn thương và viêm nhiễm của nướu hay còn gọi là lợi. Bệnh này thường xuyên xuất hiện do tích tụ mảng bám có thành phần là thức ăn và tạp chất trên bề mặt răng và nướu. Những mảng bám này có thể hình thành nên cao răng và chứa rất nhiều vi khuẩn có thể gây viêm lợi.   Viêm nướu có thể làm cho người bệnh cảm thấy đau đớn Bệnh viêm lợi có thể nhận biết dễ dàng với những triệu chứng như: – Một trong những triệu chứng đặc trưng nhất của viêm nướu là sự sưng và đau ở vùng nướu. Nướu có thể trở nên đỏ và sưng lên do phản ứng viêm nhiễm. – Chảy máu lợi: Nếu bạn thường xuyên thấy máu khi chải răng hoặc sử dụng chỉ nha khoa, đó có thể là một dấu hiệu của viêm nướu. Chảy máu lợi thường là biểu hiện của nướu bị tổn thương và viêm nhiễm. – Viêm nướu có thể gây ra cảm giác đau và khó chịu trong khu vực xung quanh răng. Đôi khi, nó có thể lan ra cả vùng miệng, tạo ra cảm giác không thoải mái khi ăn uống và nhai thức ăn. – Miệng có mùi khó chịu. Mảng bám và vi khuẩn tích tụ trên bề mặt răng và nướu có thể tạo ra mùi hôi miệng không dễ chịu. Nếu không loại bỏ kịp thời, nó có thể làm tăng nguy cơ viêm nướu. – Răng lung lay. Lợi bị viêm có thể trở nên yếu hơn, khả năng bám dính lấy răng bị giảm đi khiến cho răng bị lung lay. Điều này là kết quả của tổn thương của mô nướu và xương hàm. – Màu sắc lợi bị biến đổi. Nướu khỏe mạnh thường có màu hồng nhạt. Trong trường hợp viêm nướu, nướu có thể chuyển sang màu đỏ sậm hoặc tím. – Nướu bị tụt. Nướu có hiện tượng co lên, làm lộ ra phần cổ răng. Điều này có thể xảy ra khi mô nướu bị tổn thương và giảm chức năng bảo vệ. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh viêm nướu có thể tiến triển thành các vấn đề nha khoa nặng hơn như viêm nha chu, tổn thương xương hàm, và mất răng. Ngoài ra, có những nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh viêm nướu cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể, gắn liền với một số bệnh lý nền như tiểu đường và bệnh tim mạch. Để ngăn chặn và điều trị bệnh viêm nướu, việc duy trì một lịch trình vệ sinh răng miệng đều đặn, sử dụng chỉ nha khoa và thăm bác sĩ nha khoa định kỳ là quan trọng. Đối diện với bất kỳ triệu chứng nào như đau nướu, chảy máu, hoặc sưng hãy đến khám tại nha khoa để ngăn chặn tiến triển của bệnh và bảo vệ sức khỏe nướu và răng. 2. Nguyên nhân viêm nướu Viêm nướu có nhiều nguyên nhân và các yếu tố gia tăng gây viêm nướu. Dưới đây là những nguyên nhân chính: – Cao răng và mảng bám: Mảng bám làmột lớp màng mờ chứa vi khuẩn và tạp chất, thường tích tụ trên bề mặt răng và nướu. Nếu không được loại bỏ thông qua vệ sinh nha khoa đều đặn, mảng bám có thể chuyển thành cao răng, gây kích thích và viêm nhiễm nướu. – Sai lầm trong cách vệ sinh răng miệng. Việc không chải răng đúng cách hoặc không đủ tần suất thường tạo điều kiện thuận lợi cho mảng bám và vi khuẩn phát triển. Răng và nướu cần được làm sạch đúng cách để ngăn chặn sự hình thành của cao răng và viêm lợi. Một số thói quen không tốt có thể gia tăng khả năng viêm nướu – Hút thuốc. Thuốc lá không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung mà còn làm tăng nguy cơ viêm nướu. Hóa chất trong thuốc lá có thể kích thích sự viêm nhiễm và gây rụng răng. – Do mắc bệnh tiểu đường. Người mắc tiểu đường thường có nguy cơ cao hơn về viêm nướu. Sự thay đổi đường huyết có thể tăng cường sự phát triển của vi khuẩn, làm tăng nguy cơ viêm nhiễm. – Thay đổi hormone. Các biến động hormone trong giai đoạn như thai kỳ, chu kỳ kinh nguyệt, và tiền mãn kinh cũng có thể làm tăng nguy cơ viêm nướu. Các thay đổi này ảnh hưởng đến tình trạng nướu và cấu trúc nướu. – Yếu tố gen. Một số người bị di truyền bệnh viêm nướu. Nếu trong gia đình có người mắc bệnh này, nguy cơ của bạn có thể tăng. Để ngăn chặn và điều trị viêm nướu, việc duy trì vệ sinh răng đúng cách, kiểm tra định kỳ và thay đổi lối sống là quan trọng. Thêm vào đó, việc tìm kiếm sự chăm sóc và tư vấn từ bác sĩ nha khoa sẽ giúp xác định nguyên nhân cụ thể và lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả. 3. Những loại nước súc miệng và thuốc bôi viêm nướu răng Có nhiều loại  nước súc miệng và thuốc bôi viêm nướu răng được sử dụng để giảm viêm nướu và làm giảm triệu chứng đau và sưng. Dưới đây là một số loại thuốc bôi phổ biến có thể bác sĩ nha khoa sẽ kê cho bạn: 3.1. Nước súc miệng chứa Fluoride: Nướcc súc miệng có chứa fluoride có tác dụng chống lại viêm nướu và ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây tổn thương. Fluoride cũng giúp tăng cường men răng, bảo vệ khỏi sự phá hủy của axit và mảng bám. 3.2. Nước súc miệng chứa Chlorhexidine: Chlorhexidine là chất kháng khuẩn mạnh mẽ, thường được sử dụng trong các loại nước súc miệng để kiểm soát vi khuẩn gây viêm nướu. Tuy nhiên, nên sử dụng theo sự hướng dẫn của bác sĩ vì việc sử dụng lâu dài có thể gây vị chua và ảnh hưởng đến màu sắc răng. 3.3. Thuốc bôi viêm nướu răng- Gel chứa Corticosteroid: Các loại gel chứa corticosteroid có tác dụng chống lại sự viêm nhiễm và giảm triệu chứng đau sưng. Tuy nhiên, việc sử dụng loại thuốc này cần được kiểm soát và theo dõi của bác sĩ do có thể gây tác dụng phụ nếu sử dụng lâu dài. 3.4. Thuốc chống viêm không steroid: Thuốc chống viêm không steroid có thể được sử dụng trong dạng gel hoặc kem để giảm đau và sưng tại vùng nướu. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc này cũng cần được thảo luận và theo dõi sự hướng dẫn của bác sĩ.   Thảo luận với bác sĩ về những loại thuốc mà bạn đang sử dụng 3.5. Nước súc miệng chứa Hydrogen Peroxide: Hydrogen peroxide có tác dụng chống lại vi khuẩn và giúp kiểm soát viêm nướu. Tuy nhiên, cũng cần sử dụng một cách cẩn thận để tránh tác dụng phụ và giữ được cân bằng pH trong miệng. 3.6. Nước súc miệng chứa tinh dầu thiên nhiên: Một số loại thuốc nước súc miệng chứa các dạng dầu thiên nhiên như dầu cây lúa mạch, dầu bạc hà có tác dụng kháng khuẩn và giúp làm dịu vùng nướu. Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc bôi nào, quan trọng nhất là thảo luận với bác sĩ để đảm bảo chúng phù hợp với tình trạng nướu và không gây tác dụng phụ không mong muốn. Việc sử dụng đúng cách các loại thuốc trị viêm nướu răng mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, bạn vẫn cần đi thăm khám bác sĩ nếu gặp tình trạng sưng nướu để được kê đơn thuốc bôi viêm nướu răng một cách chính xác, tránh các tác dụng phụ không đáng có.
thucuc
1,454
Triệu chứng răng nhạy cảm, nguyên nhân và cách ngừa bệnh Nếu cảm thấy ê buốt răng khi ăn một số thực phẩm chua, ngọt, nóng, lạnh… hay mỗi khi thời tiết thay đổi thì đó chính là triệu chứng răng nhạy cảm. Đây là một trong những bệnh về răng phổ biến. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về bệnh răng nhạy cảm qua bài viết sau nhé. 1. Tìm hiểu thế nào là răng nhạy cảm? Răng nhạy cảm chính là răng ê buốt. Đây là cách gọi phổ biến của hiện tượng quá cảm ngà, hay còn gọi là triệu chứng ê buốt chân răng. Khi mắc bệnh này, răng của người bệnh sẽ trở nên nhạy cảm hơn khi bị nhiệt độ nóng lạnh của thực phẩm hoặc ngoại lực tác động. Bệnh xuất hiện nhiều nhất ở những người trẻ và độ tuổi trung niên. Cấu tạo của răng gồm 3 phần là men răng, ngà răng và tủy răng. Thông thường, men răng chính là “tấm áo giáp” giúp bảo vệ ngà răng. Tuy nhiên, vì một vài lý do nào đó mà lớp men răng bị ảnh hưởng, bị bào mòn, làm suy giảm khả năng bảo vệ ngà răng. Khi đó, các ống thần kinh ở tủy răng phải chịu tác động trực tiếp từ nhiệt độ của thực phẩm, khiến dây thần kinh bị kích thích, gây ra những cơn ê buốt. Răng nhạy cảm là cách gọi phổ biến của hiện tượng quá cảm ngà, hay còn gọi là triệu chứng ê buốt chân răng. 2. Triệu chứng răng nhạy cảm 2.1. Tìm hiểu chung về triệu chứng răng nhạy cảm Răng nhạy cảm hay nhạy cảm ngà là một bệnh về răng phổ biến. Bệnh còn có thể tiến triển theo thời gian và là hậu quả của các vấn đề răng miệng thường gặp như tụt lợi, mòn men răng. Phần lớn, bệnh xảy ra ở những người trong độ tuổi từ 20 – 50 tuổi. Răng nhạy cảm bắt đầu xuất hiện khi lớp men răng bị mài mòn, khiến phần ngà răng nằm dưới men răng và nướu răng (lợi) trở nên mềm hơn. Lúc này, những cơn đau nhói, ê buốt sẽ xuất hiện do các dây thần kinh ở răng bị ảnh hưởng. 2.2. Những triệu chứng răng nhạy cảm thường gặp – Cảm thấy ê buốt khi ăn đường hoặc những thực phẩm quá ngọt. – Cảm thấy đau nhói khi ăn các loại thực phẩm dẻo như nho khô, trái cây sấy… – Cảm thấy ê buốt khi ăn các loại trái cây quá chua như cam, chanh, bưởi… – Cảm thấy ghê răng khi ăn các thực phẩm muối chua, thực phẩm lên men hoặc có nhiều giấm… – Cảm giác ngại ngùng khi ăn các đồ cứng. – Cảm giác e ngại khi ăn hoặc uống các thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh. Triệu chứng răng nhạy cảm thường gặp là cảm thấy ê buốt khi ăn những món quá chua, quá ngọt, quá cứng, quá nóng hoặc quá lạnh… 3. Răng nhạy cảm do nguyên nhân nào gây ra Tất cả những triệu chứng trên đều do các nguyên nhân phổ biến sau: – Ăn quá nhiều thực phẩm giàu axit: Việc thường xuyên tiêu thụ các loại thực phẩm chứ nhiều axit như cam, chanh, cóc, dưa chua… đều có thể khiến men răng có nguy cơ bị bào mòn. Do đó, để hạn chế nguy cơ răng nhạy cảm, bạn nên ăn ít các loại thực phẩm này hoặc ăn kèm phomai, sữa tươi… để làm giảm tác động của axit lên men răng. – Sử dụng bàn chải đánh răng quá cứng: Việc đánh răng quá mạnh hoặc bàn chải đánh răng có lớp lông thô cứng cũng có thể gây tổn thương đến lớp men răng và nướu. – Tụt lợi (nướu): Chúng ta đều biết, chân răng được bảo vệ bởi các mô nướu. Do đó, khi các mô nướu bị ảnh hưởng bởi bệnh nha chu, sẽ gây nên hiện tượng tụt nướu, làm lộ phần chân răng. Khi đó, những cơn ê buốt, đau nhức sẽ xuất hiện. – Vỡ hoặc nứt răng: Nếu thường xuyên ăn các thực phẩm cứng như kẹo, đá viên hoặc tác động ngoại lực từ các tai nạn sẽ khiến răng bị vỡ hoặc nứt. Việc này cũng vô tình khiến các dây thần kinh bị ảnh hưởng, chịu tác động trực tiếp khi ăn, nhai mà không có lớp ngà răng bảo vệ. Từ đó, những cơn ê buốt xuất hiện là điều vô cùng dễ hiểu. – Sâu răng: Giống như răng bị vỡ nứt, răng bị sâu đồng nghĩa trên bề mặt răng xuất hiện các lỗ thủng, làm lộ các dây thần kinh trong tủy răng. Khi các dây thần kinh này bị kích thích sẽ gây ra những cơn đau buốt không mong muốn. Cách tốt nhất là hãy giữ gìn vệ sinh răng miệng, ăn uống các thực phẩm có lợi cho răng và khám nha khoa định kỳ. – Nghiến răng: Tuy men răng là bộ phận cứng nhất trong cơ thể nhưng theo thời gian, chịu tác động trực tiếp từ việc ăn nhai hoặc các thói quen không tốt mà men răng hoàn toàn có thể bị bào mòn. Một trong những thói quen đó chính là nghiến răng. Hạn chế nghiến răng để bảo vệ lớp men răng bạn nhé! Việc thường xuyên tiêu thụ các loại thực phẩm chứ nhiều axit như cam, chanh, cóc, dưa chua… đều có thể khiến men răng có nguy cơ bị bào mòn. 4. Ngừa bệnh răng nhạy cảm Để ngăn ngừa bệnh về răng nhạy cảm, các bạn hãy làm theo một số gợi ý sau nhé: – Chải răng ít nhất 2 lần/ ngày, sau khi thức dậy vào buổi sáng và trước khi đi ngủ. – Sử dụng kem đánh răng dành riêng cho những người có răng nhạy cảm và kem đánh răng có chứa flour giúp củng cố cấu trúc răng, ngăn ngừa răng tổn thương, nhạy cảm. – Sử dụng chỉ nha khoa và súc miệng sau mỗi bữa ăn, hạn chế thức ăn thừa mắc lại trong những kẽ răng. – Thay bàn chải thường xuyên để hạn chế lông bàn chải xơ cứng và vi khuẩn trú ngụ ở bàn chải. – Ưu tiên bàn chải có lông mềm, chải răng nhẹ nhàng theo vòng tròn, hoặc chiều dọc, không chải răng theo chiều ngang. – Tránh xa các loại thực phẩm có hại cho răng như: Đường, cam, chanh, trái cây sấy, thực phẩm cứng, đồ uống có gas… – Dùng miếng bảo vệ răng ban đêm nếu có thói quen nghiến răng khi ngủ. – Khám nha khoa định kỳ hoặc tới gặp nha sĩ ngay khi có những dấu hiệu bất thường để có phương án xử lý kịp thời. Khám nha khoa định kỳ hoặc tới gặp nha sĩ ngay khi có những dấu hiệu bất thường để có phương án xử lý kịp thời là một trong những cách giúp ngăn ngừa bệnh về răng nhạy cảm.
thucuc
1,209
Thuốc atgam có tác dụng gì? Atgam là thuốc kê đơn được phân loại theo nhóm chất ức chế miễn dịch hay kháng thể đa dòng. Được chiết xuất từ protein của ngựa, sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh suy thận và thiếu máu bất sản. Vậy để tìm hiểu xem thuốc Atgam có tác dụng gì? 1. Tác dụng của thuốc Atgam Atgam là một kháng thể đa dòng hoặc một globulin miễn dịch, được truyền vào tĩnh mạch (IV, vào tĩnh mạch). Atgam được sử dụng để chống lại một loại tế bào bạch cầu được gọi là tế bào lympho T (còn được gọi là thymocyte hoặc tế bào T). Tế bào lympho T là một phần của hệ thống miễn dịch. Trong một số rối loạn về máu (thiếu máu bất sản, Hội chứng rối loạn sinh tủy [MDS]), tế bào lympho T có thể tấn công tủy xương của bạn do nhầm lẫn. Điều này làm cho tủy xương của bạn khó tạo ra các tế bào máu khỏe mạnh. Atgam làm chậm hoặc ngăn chặn các tế bào lympho T tấn công tủy xương để máu của bạn có thể tạo ra các tế bào cần thiết.Atgam được tạo ra bằng cách lấy các tế bào bạch cầu hiến tặng của người (tế bào lympho T) và tiêm vào ngựa. Máu của ngựa tự tạo ra các kháng thể (một loại protein trong máu) chống lại các tế bào lympho T này. Sau đó, những kháng thể này được lấy từ máu của ngựa và được tạo thành Atgam. Khi Atgam được truyền vào bệnh nhân, cơ thể của người đó có thể lấy các kháng thể (do ngựa tạo ra) và sử dụng chúng để làm chậm hoặc ngăn chặn các tế bào lympho T của chính họ tấn công tủy xương. 2. Cách sử dụng của thuốc Atgam Atgam được truyền vào tĩnh mạch (IV, vào tĩnh mạch), thường là ở bệnh viện. Bạn sẽ cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình truyền dịch, có thể mất vài giờ.Một trong những tác dụng phụ phổ biến nhất của Atgam là phản ứng dị ứng. Nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn có thể thực hiện “kiểm tra da” trước khi bạn nhận dịch truyền để xem liệu bạn có thể bị dị ứng với Atgam hay không. Bác sĩ sẽ tiêm vào da của bạn một lượng nhỏ Atgam và theo dõi phản ứng của da. Tùy thuộc vào những kết quả này, bạn có thể được dùng thuốc trước khi truyền dịch để ngừng hoặc làm giảm phản ứng dị ứng. Chúng bao gồm steroid (methylprednisolone), thuốc đối kháng thụ thể H1 (diphenhydramine) và thuốc hạ sốt (acetaminophen).Khi bắt đầu truyền dịch, bạn sẽ được theo dõi chặt chẽ xem có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng hoặc bất kỳ tác dụng phụ nào khác hay không. Đo huyết áp, nhiệt độ và đo oxy trong mạch (nồng độ oxy trong máu) của bạn sẽ được kiểm tra nhiều lần. 3. Chống chỉ định của thuốc Atgam Thuốc Atgam chống chỉ định với những người bệnh mẫn cảm với thành phần của thuốc. 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Atgam Nếu bạn bị dị ứng với globulin miễn dịch tế bào lympho, protein ngựa hoặc bất kỳ phần nào khác của Atgam (globulin kháng tế bào máu (ngựa)).Nếu bạn bị dị ứng với Atgam (globulin kháng tế bào máu (ngựa)); bất kỳ phần nào của Atgam (globulin kháng tế bào máu (ngựa)); hoặc bất kỳ loại thuốc, thực phẩm hoặc chất nào khác. Nói với bác sĩ về tình trạng dị ứng và những dấu hiệu bạn có.Nếu bạn đang cho con bú hoặc dự định cho con bú thì cần thông báo với bác sĩ.Bạn có nguy cơ bị nhiễm trùng hơn cao hơn. Vì vậy, hãy rửa tay thường xuyên. Tránh xa những người bị nhiễm trùng, cảm lạnh hoặc cúm.Bạn có thể dễ bị chảy máu hơn, do đó hãy cẩn thận và tránh bị thương. Sử dụng bàn chải đánh răng mềm và dao cạo râu.Thuốc Atgam được làm từ huyết tương của ngươi (một phần của máu) và có thể có vi rút gây bệnh. Tuy nhiên, thuốc đã được sàng lọc, thử nghiệm và điều trị để giảm nguy cơ nhiễm trùng. Do đó, người bệnh hãy trao đổi với bác sĩ nếu có bất kỳ thắc mắc nào.Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định mang thai. Bạn sẽ cần phải nói về những lợi ích và rủi ro của việc sử dụng Atgam (globulin kháng tế bào máu (ngựa)) khi bạn đang mang thai.Thuốc này có thể tương tác với các loại thuốc khác hoặc các vấn đề sức khỏe.Nói với bác sĩ và dược sĩ về tất cả các loại thuốc (kê đơn hoặc OTC, sản phẩm tự nhiên, vitamin) và các vấn đề sức khỏe của bạn. Người bệnh cần phải kiểm tra để đảm bảo rằng việc dùng Atgam (antithymocyte globulin (ngựa)) an toàn cho tất cả các loại thuốc và các vấn đề sức khỏe. Không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không kiểm tra với bác sĩ của bạn. 5. Tác dụng phụ của thuốc Atgam Mặc dù có thể hiếm gặp, nhưng đối với một số người có thể gặp các tác dụng phụ rất nặng và đôi khi gây tử vong khi dùng thuốc. Hãy cho bác sĩ của bạn hoặc nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu như bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào sau đây có thể liên quan đến tác dụng phụ rất xấu:Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng như phát ban; nổi mề đay; ngứa; da đỏ, sưng, phồng rộp, hoặc bong tróc có hoặc không kèm theo sốt; thở khò khè; tức ngực hoặc cổ họng; khó thở, khó nuốt hoặc nói chuyện; khàn giọng bất thường; hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.Các dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, đau họng rất nặng, đau tai hoặc xoang, ho, đờm nhiều hơn hoặc thay đổi màu sắc của đờm, đau khi đi tiểu, lở miệng hoặc vết thương không lành.Nhịp tim nhanh hoặc chậm.Hụt hơi.Rất xấu chóng mặt hoặc đi ra ngoài.Bất kỳ vết bầm tím hoặc chảy máu không giải thích được.Sưng tấy.Đổ mồ hôi nhiều.Đau cơ.Tiêu chảy.Đau bụng.Tất cả các loại thuốc đều có thể gây ra tác dụng phụ. Tuy nhiên, nhiều người không gặp tác dụng phụ hoặc chỉ có tác dụng phụ nhỏ. Gọi cho bác sĩ của bạn hoặc nhận trợ giúp y tế nếu bất kỳ tác dụng phụ nào trong số này hoặc bất kỳ tác dụng phụ nào khác làm phiền bạn hoặc không biến mất như: Nhức đầu, đau khớp.Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu bạn có thắc mắc về tác dụng phụ, hãy gọi cho bác sĩ để được tư vấn. 6. Cách bảo quản thuốc Atgam Không dùng chung thuốc với người khác và không dùng thuốc của người khác.Giữ tất cả các loại thuốc ở một nơi an toàn. Giữ tất cả các loại thuốc ngoài tầm với của trẻ em và vật nuôi.Vứt bỏ thuốc không sử dụng hoặc hết hạn. Không xả xuống bồn cầu hoặc đổ xuống cống trừ khi bạn được yêu cầu làm như vậy. Kiểm tra với dược sĩ nếu bạn có thắc mắc về cách tốt nhất để loại bỏ ma túy.Atgam là thuốc kê đơn được phân loại theo nhóm chất ức chế miễn dịch hay kháng thể đa dòng. Được chiết xuất từ protein của ngựa, sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh suy thận và thiếu máu bất sản.rxlist.com, oncolink.org
vinmec
1,318
Có cần trồng lại nếu mất răng số 7 không? Người ta thường chú ý tới sự bất thường của răng số 8 mà quên rằng những chiếc răng khác cũng ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe khoang miệng nói chung. Trong đó, răng số 7 đóng một vai trò hết sức quan trọng. Vậy nếu như mất răng số 7 thì có cần trồng lại không? Sau đây, chúng ta hãy cùng tìm lời giải đáp cho vấn đề: 1. Những vai trò của răng số 7 Răng số 7 sẽ dễ gặp phải các vấn đề như sâu răng, nứt, mẻ răng, … nếu không được chăm sóc và bảo vệ cẩn thận Răng số 7 nằm ở vị trí trong cùng của hàm trước khi răng khôn mọc lên. Lý do gọi là răng số 7 vì tính theo thứ tự, chiếc răng này nằm ở vị trí thứ 7 tính từ răng cửa vào. Đây là răng có vai trò chủ lực trong hoạt động ăn nhai của con người. Ở mỗi cung hàm sẽ có 2 chiếc răng số 7 nằm 2 bên và đối diện với nhau. Thường chiếc răng số 7 vĩnh viễn mọc khá muộn. Chúng bắt đầu hình thành khi trẻ 12-13 tuổi. Nhiệm vụ chính của những chiếc răng này là nghiền thức ăn trước khi được chuyển tới dạ dày. Theo các bác sĩ khoa Răng hàm mặt cho biết, kết quả giải phẫu thấy răng số 7 hàm trên có 3 chân và hàm dưới có 2 chân. 2. Những ảnh hưởng khi nhổ răng số 7? 2.1 Nhổ răng số 7 nguy hiểm không? Thông thường, mỗi người sẽ chỉ mọc duy nhất 1 lần răng số 7. Mỗi chiếc răng số 7 có hình dạng và cấu trúc phức tạp. Do răng không mọc lại nên vị trí răng này cần đặc biệt chú ý, giữ gìn. Trong những trường hợp răng số 7 bị hỏng hay mắc các vấn đề cần khác phục, bác sĩ sẽ dựa theo tình trạng răng để chỉ định phương pháp phù hợp. Thông thường, các bác sĩ sẽ ưu tiên việc điều trị bảo tồn thay vì nhổ bỏ. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp, việc nhổ bỏ răng là cần thiết để tránh gây ảnh hưởng đến những răng lân cận. Việc nhổ bỏ răng số 7 đôi khi sẽ để lại một số những ảnh hưởng tới người bệnh. 2.2 Những ảnh hưởng sau khi nhổ răng số 7 Những ảnh hưởng sau khi nhổ răng số 7: – Sau khi mất răng số 7, lực nhai của hàm răng sẽ trở nên yếu hơn. Thức ăn không được nghiền nát đủ khi xuống dạ dày sẽ ảnh hưởng không tốt tới hệ tiêu hóa. – Răng số 7 bị mất mà không được phục hình sẽ dễ dẫn tới tình trạng như bị tiêu xương hàm, bị tụt lợi, … – Việc mất răng số 7 còn khiến má của người bệnh có phần hóp vào. Phần da mặt chảy xệ và vùng da xung quang miệng có xu hướng xuất hiện nếp nhăn. Điều này sẽ khiến gương mặt người bệnh bị già đi so với tuổi thật. – Khi đã mất đi răng số 7 sẽ tạo nên khoảng trống tại khuôn hàm. Từ đó, những răng bên cạnh cũng sẽ có nguy cơ bị đổ nghiêng. Thậm chí, toàn bộ hệ thống nhai có thể đều sẽ bị ảnh hưởng. – Ngoài ra, khi một răng số 7 mất đi, răng đối diện sẽ có nguy cơ không có sự năng đỡ. Điều này khiến cho áp lực lớn đè lên quai hàm. Những cơn đau nhức điển hình như đau đầu, đau cơ hàm – Răng số 7 mất khiến khớp cắn bị xáo trộn. Các răng xung quanh sẽ có xu hướng bị xê dịch vào khoảng trống của răng đã mất. Các răng đối diện vùng bị mất răng sẽ bắt đầu trồi lên hoặc bị thòng xuống quá mức. 3. Có cần trồng lại nếu mất răng số 7 Với những nguy cơ trên, có thể thấy việc phục hình lại răng số 7 là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp ta: – Khôi phục lại khả năng ăn nhai bình thường của răng hàm. – Khi trồng lại răng số 7, tính thẩm mỹ của hàm răng vẫn sẽ được đảm bảo. Các vấn đề ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng khác cũng sẽ được phòng ngừa. 4. Các phương pháp để phục hình răng số 7 Trong những trường hợp răng số 7 gặp vấn đề nghiêm trọng không thể bảo tồn, người bệnh cần thực hiện một số phương pháo chăm sóc và điều trị phù hợp sau khi nhổ răng: 4.1 Sử dụng hàm giả tháo lắp Hàm giả được chế tác giống như hàm răng thật. Với loại hàm này, người bệnh có thể dễ dàng tháo lắp khi thực hiện ăn uống hoặc làm vệ sinh răng miệng. Tuy nhiên, các hàm tháo lắp thường chỉ áp dụng với những người lớn tuổi, mất các nhóm răng liên tục. Hoặc với những đối tượng bị mất toàn hàm thì hàm giả tháo lắp sẽ tạo ra sự vững chắc, cân đối hơn. Sử dụng hàm giả tháo lắp để phục hình răng số 7 không phải phương pháp tối ưu Phương pháp này chưa phải một lựa chọn tối ưu nhưng trong nhiều trường hợp vẫn có thể cải thiện vấn đề. 4.2 Sử dụng cầu răng sứ Sử dụng cầu răng sứ cho trường hợp mất răng số 6 và số 7 Sử dụng cầu răng sứ là hình thức dùng cầu nối. Cầu nối này gồm có 3 thân răng sứ liên kết với nhau. Phần răng giữa sẽ thay thế cho những răng bị mất và 2 mão sứ bên cạnh sẽ giúp nâng đỡ cho trụ cầu răng. Do đó, một yêu cầu tối thiểu để áp dụng phương pháp này là răng kế cận răng bị mất phải chắc khỏe. Tuy nhiên, đây cũng không phải phương pháp thường được lựa chọn để khắc phục tình trạng răng số 7 bị mất vì: – Răng số 8 chưa mọc thì răng sốc 7 là răng trong cùng. Do đó sẽ không đảm bảo về việc răng bên cạnh làm cầu nối. – Răng số 7 và số 6 đều là những răng đóng vai trò chính trong việc ăn nhai. Nếu răng số 7 mất đi thì toàn bộ nhiệm vụ sẽ dồn vào răng số 6. Nếu bệnh nhân sử dụng cầu răng sứ sẽ cần mài bớt răng số 6. Điều này vừa gây ảnh hưởng tới sức khỏe lại khiến răng bị yếu đi nhanh chóng. 4.3 Trồng răng Implant Cho tới hiện tại, trồng răng Implant là phương pháp tối ưu nhất để khắc phục tình trạng mất răng số 7. Cấu trúc của răng Implant tương tự như răng sinh lý. Do đó, khi trồng Implant, răng có thể phục hồi được cả chức năng ăn nhai như bình thường. Đặc biệt, một ưu điểm là việc trồng răng sẽ không gây bất kì ảnh hưởng tới các răng khác trong hàm. Răng được trồng có thể độc lập và hạn chế được tình trạng bị tiêu xương ổ răng.
thucuc
1,240
Lịch tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi theo khuyến cáo của WHO cha mẹ nên nhớ Trẻ dưới 1 tuổi hệ thống miễn dịch còn yếu ớt nên rất dễ bị các tác nhân gây bệnh bên ngoài xâm nhập, gây nhiều nguy hại cho sức khỏe. Tiêm chủng là việc làm cần thiết để giúp trẻ được bảo vệ trước những tác nhân này. Nếu cha mẹ đang băn khoăn về lịch tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi theo khuyến cáo của WHO thì chớ nên bỏ qua nội dung được chúng tôi chia sẻ ngay dưới đây. 1. Tại sao trẻ dưới một tuổi cần tiêm chủng đầy đủ WHO khuyến cáo các bậc cha mẹ nên đưa trẻ dưới 1 tuổi đi tiêm chủng một cách đầy đủ vì: - Đây là độ tuổi có sức đề kháng yếu và hệ miễn dịch còn chưa hoàn thiện nên rất dễ mắc bệnh. Tiêm chủng đầy đủ giúp trẻ có khả năng miễn dịch tốt để phòng các bệnh nguy hiểm mà trẻ đã được chích ngừa. Bằng việc tiêm vắc xin, hệ miễn dịch sẽ được kích thích tạo ra kháng thể nhận biết và vô hiệu hóa các tác nhân gây bệnh. - Nếu trẻ tiêm chủng không đầy đủ hoặc tiêm muộn sẽ có nguy cơ cao với nhiều bệnh nguy hiểm vì cơ thể không có miễn dịch để bảo vệ. - Tuy tiêm chủng không giúp trẻ được bảo vệ hoàn toàn trước các loại bệnh tật đã được chích ngừa nhưng nó giảm thiểu rủi ro do bệnh gây ra, từ đó giảm thiểu tối đa nguy cơ tử vong do bệnh ở trẻ. Thậm chí nếu trẻ có bị bệnh nhưng do đã được tiêm chủng từ trước thì bệnh vẫn sẽ nhẹ hơn và tránh được những nguy hiểm cho trẻ. - Hiện nay mặc dù y học đã rất phát triển nhưng một số bệnh vẫn còn hạn chế về khả năng điều trị, thậm chí có bệnh dù đã được điều trị vẫn có thể để lại di chứng nặng nề hoặc gây ra tử vong. Tiêm phòng là giải pháp tốt nhất để ngăn ngừa những điều này. 2. Lịch tiêm chủng cho trẻ em dưới 1 tuổi theo khuyến cáo của WHO 2.1. Lịch tiêm chủng dành cho trẻ ở độ tuổi dưới 1 Lịch tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi theo khuyến cáo của WHO là: - Giai đoạn trẻ sơ sinh Ở giai đoạn này trẻ cần được tiêm vắc xin Viêm gan B (VGB) trong vòng 24h sau sinh và tiêm vắc xin phòng lao (BCG). - Giai đoạn trẻ 2 tháng tuổi Đây là giai đoạn trẻ cần tiêm 3 mũi vắc xin sau: + Vắc xin 5in1 hoặc 6in1 mũi thứ nhất để phòng ngừa các bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt - Viêm gan B - Viêm màng não do Hib. + Vắc xin Rotavirus mũi thứ nhất. + Vắc xin Phế cầu khuẩn (PCV) mũi thứ nhất. - Giai đoạn trẻ 3 tháng tuổi + Vacxin 5in1 hoặc 6in1 mũi thứ hai để phòng ngừa các bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt - Viêm gan B - Viêm màng não do Hib. + Vắc xin Rotavirus mũi thứ hai. + Vắc xin Phế cầu khuẩn (PCV) mũi thứ hai. - Giai đoạn trẻ 4 tháng tuổi + Vắc xin 5in1 hoặc 6in1 mũi thứ ba để phòng ngừa các bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt - Viêm gan B - Viêm màng não do Hib. + Vắc xin Rotavirus mũi thứ ba. + Vắc xin Phế cầu khuẩn (PCV) mũi thứ ba. - Giai đoạn trẻ 6 tháng tuổi + Vắc xin cúm. + Vắc xin não mô cầu BC. - Giai đoạn trẻ 9 tháng tuổi + Vắc xin sởi đơn. + Vắc xin viêm não Nhật Bản mũi thứ nhất. - Giai đoạn trẻ 12 tháng tuổi + Vắc xin 3in1 mũi thứ nhất phòng ngừa các bệnh: Sởi - Quai bị - Rubella. + Vắc xin Thủy đậu mũi thứ nhất. + Vắc xin Viêm gan siêu vi A mũi thứ nhất. + Vắc xin Viêm não Nhật Bản mũi thứ hai. + Vắc xin Phế cầu khuẩn (PCV) mũi thứ tư: cách mũi thứ ba tối thiểu 6 tháng. + Vắc xin 5in1 hoặc 6in1 mũi thứ tư để phòng ngừa các bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt - Viêm gan B - Viêm màng não do Hib. 2.2. Những trường hợp không nên tiêm chủng Mặc dù lịch tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi theo khuyến cáo của WHO là như vậy nhưng các trường hợp sau đây nên cân nhắc hoặc tham khảo bác sĩ về việc tiêm vắc xin: - Có tiền sử sốc phản vệ, dị ứng, co giật, sốt cao,... trong các lần tiêm trước đó. - Mắc một số bệnh lý như: suy hô hấp, suy tim, suy gan,... - Suy giảm hệ miễn dịch. 2.3. Những điều cần lưu ý sau tiêm chủng 2.3.1. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra sau tiêm chủng Sau khi tiêm chủng trẻ có thể gặp một số tác dụng phụ không đáng lo như: - Sưng đỏ, phồng rộp, nổi cục cứng đau ở vị trí tiêm. - Sốt nhẹ. - Nếu trẻ bị sốt mà uống thuốc hạ sốt theo liều lượng khuyến cáo không có dấu hiệu hạ sốt hoặc sốt cao từ 39 độ C trở lên kéo dài kèm theo co giật. - Trẻ có các dấu hiệu đặc biệt như: bú kém, bỏ bú, da tím tái, quấy khóc nhiều,... 2.3.2. Những điều cần lưu ý sau khi cho trẻ tiêm chủng Bên cạnh việc ghi nhớ lịch tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi theo khuyến cáo của WHO thì sau khi cho trẻ tiêm xong, cha mẹ cũng cần nhớ: - Không dùng chanh hay khoai tây đắp vào vết tiêm vì rất dễ gây ra nhiễm trùng. Nếu trẻ bị sưng đau, mẹ có thể chườm đá lạnh cho trẻ. - Theo dõi thân nhiệt và chế độ ăn nghỉ của trẻ trong 24 giờ sau tiêm. Trường hợp trẻ bị sốt dưới 39 độ C mẹ nên cho trẻ dùng thuốc hạ sốt theo liều lượng khuyến cáo phù hợp với độ tuổi và cân nặng. Tuyệt đối không cho trẻ dùng thuốc có chứa thành phần axit salicylic hoặc aspirin vì chúng có thể kết hợp với thành phần có trong vắc xin để gây ra những hiện tượng nguy hiểm cho trẻ. - Trong khi trẻ bị sốt cha mẹ nên mặc quần áo mỏng, thoáng mát và chườm ấm cho trẻ đồng thời cho trẻ bú hoặc uống nước nhiều hơn.
medlatec
1,107
Lưu ý trong sinh hoạt sau đặt máy tạo nhịp tim Cùng với sự tiến bộ của y học, hiện nay nhiều bệnh nhân mắc các bệnh lý tim mạch đã được điều trị bằng cách thay máy tạo nhịp tim nhân tạo. Khi được phẫu thuật đặt máy tim tạo nhịp tim nhân tạo, người bệnh cần có một chế độ sinh hoạt phù hợp để sống chung với nó. 1. Đặt máy tạo nhịp tim nhân tạo Máy tạo nhịp tim giúp điều khiển nhịp tim khi người bệnh bị rối loạn nhịp tim. Máy tạo nhịp tim có thể làm tăng nhịp tim khi nhịp tim chậm, hoặc làm giảm nhịp tim khi nhịp tim nhanh. Giúp đồng bộ hoạt động điện giữa buồng nhĩ và buồng thất, giúp cho buồng thất co bóp được hiệu quả ở những trường hợp rối loạn nhịp tim như rung nhĩ.Đặt máy tạo nhịp chỉ định cho những trường hợp bệnh nhân có nhịp tim chậm hoặc tình trạng xung điện truyền trong tim chậm hơn bình thường hoặc tắc nghẽn. Máy tạo nhịp có thể được đặt tạm thời hoặc vĩnh viễn. Đặt máy tạo nhịp tim tạm thời nhằm khắc phục các vấn đề tạm thời về nhịp tim như sau phẫu thuật tim, nhịp tim chậm sau nhồi máu cơ tim, hay dùng thuốc quá liều,... Đối với trường hợp các vấn đề nhịp tim kéo dài không hồi phục cần đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn. 2. Một số lưu ý sau khi đặt máy tạo nhịp tim Bệnh nhân cần lưu ý uống thuốc đúng theo đơn được kê Sau khi đặt máy tạo nhịp tim, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề trong sinh hoạt như:Uống thuốc theo đơn: Tuân thủ những chỉ dẫn của bác sĩ thì việc uống thuốc theo đơn là quan trọng. Thuốc có tác dụng phối hợp cùng máy tạo nhịp giúp các hoạt động ổn định.Khám bệnh theo kỳ hạn: Cần tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ để được tư vấn và điều chỉnh chế độ máy cho phù hợp với sức khỏe hiện tại của người sử dụng. Bên cạnh đó đánh giá hệ thống dây dẫn cũng như pin máy.Máy tạo nhịp tim ăn gì? Bệnh nhân cần ăn theo nguyên tắc ít muối, ít mỡ và ít tinh bột. Đặc biệt không nên ăn những thực phẩm chứa nhiều vitamin K vì nó tăng khả năng đông máu như: họ rau cải, các loại rau có màu xanh đậm, quả mận, dưa chuột,... Tuyệt đối không sử dụng chất kích thích như cafe, rượu, bia, thuốc lá,...Đặt máy tạo nhịp tim có được tập thể dục là vấn đề rất được quan tâm. Máy tạo nhịp tim cần 8 tuần để điều chỉnh hoạt động phù hợp với cơ thể của người sử dụng. Do đó, bệnh nhân cần tránh các động tác như: vận động mạnh, vung tay cao, bê vác nặng, các bài tập thể dục nặng như chạy bộ....... Trong trường hợp cấp cứu sẽ làm giảm được thời gian khai thác tiền sử bệnh của bệnh nhân, cũng như tìm hiểu thông số máy tạo nhịp tim, bác sĩ sẽ có hướng xử trí kịp thời... Những thiết bị này có thể làm gián đoạn các tín hiệu điện của máy tạo nhịp, hoạt động của máy sẽ không được chính xác.Một số lưu ý khác:Tránh đè tay lên vị trí cấy máy đo nhịp tim: Phụ nữ nên có một miếng lót nhỏ đệm giữa vết rạch da với dây đeo áo ngực. Tắm gội không ảnh hưởng đến máy, vì máy hoàn toàn không bị tiếp xúc với nước. Tập thể dục theo hướng dẫn của bác sĩ như: đi bộ ngắn, hoặc vận động tay chân để giúp lưu thông tuần hoàn. Người bệnh hoàn toàn có thể thực hiện các hoạt động bình thường như những người cùng độ tuổi khác. Tuy nhiên không tập quá sức, ngừng tập nếu thấy mệt. Vận động phù hợp sẽ giúp bệnh nhân khỏe hơn.Sử dụng các phương tiện giao thông theo lời khuyên của bác sĩ. Một số phương tiện như ô tô, tàu hỏa,... không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.Khi thực hiện các thủ thuật y tế nha khoa cần trao đổi với bác sĩ nha khoa hoặc các kỹ thuật viên về việc đang sử dụng máy tạo nhịp trong cơ thể. Tùy từng trường hợp mà bệnh nhân cần đặt máy tạo nhịp tim tạm thời hay vĩnh viễn Tóm lại, máy tạo nhịp tim được đặt trong trường hợp bệnh nhân có rối loạn nhịp tim như quá nhanh hoặc quá chậm. Tùy từng trường hợp mà bệnh nhân có thể đặt tạm thời hoặc vĩnh viễn. Vì vậy, người bệnh cần phải lưu ý một số vấn đề trong sinh hoạt như uống thuốc đều đặn theo đơn, chế độ ăn uống và vận động thể chất phù hợp... Cách phòng ngừa và điều trị bệnh lý tim mạch
vinmec
842
Những điều cần biết về sinh thiết tuyến giáp Có khá nhiều bệnh lý liên quan tới tuyến giáp, và đôi khi để phân biệt chúng, tìm ra chính xác vấn đề, cần phải tiến hành sinh thiết tuyến giáp. Sinh thiết tuyến giáp cũng là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ung thư tuyến giáp. 1. Sinh thiết tuyến giáp là gì? Sinh thiết tuyến giáp là quá trình kĩ thuật lấy mẫu mô của tuyến giáp để kiểm tra dưới kính hiển vi. Sinh thiết tuyến giáp giúp phân biệt một số bệnh lý, cũng như là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ung thư.Việc xuất hiện các khối bất thường ở tuyến giáp là điều khá thường gặp, tuy có thể gây những ảnh hưởng khác nhau, nhưng chúng ít khi ác tính. Tuyến giáp cũng có thể to lên do bị phì đại, nhưng đây cũng không phải là tình trạng ác tính.Trước khi được chỉ định sinh thiết tuyến giáp, bệnh nhân cần làm xét nghiệm máu cũng như các biện pháp chẩn đoán hình ảnh để biết được tình trạng hoạt động của tuyến giáp. Nếu như có vấn đề nghi ngờ, bác sĩ mới chỉ định tiến hành sinh thiết tuyến giáp. Sinh thiết tuyến giáp giúp phân biệt một số bệnh lý và chẩn đoán ung thư 2. Ý nghĩa của việc sinh thiết tuyến giáp Phì đại tuyến giáp hoặc khối bất thường ở tuyến giáp thường không nguy hiểm, tuy nhiên để có kết luận chính xác đôi khi phải tiến hành sinh thiết tuyến giáp. Các tình trạng bất thường ở tuyến giáp có thể là:Nang tuyến giáp: Biểu hiện là một khối bất thường, trong khối chứa dịch, có thể gây đau và làm cho bệnh nhân khó nuốt, rất hiếm khi là ác tính nhưng có thể cần phải điều trị.Basedow: Còn gọi là bệnh Grave, tuyến giáp lúc này to lên và chế tiết nội tiết tố quá mức.Viêm tuyến giáp Hashimoto: Tuyến giáp bị hệ miễn dịch của cơ thể tấn công, bị tổn hại, chế tiết ít nội tiết tố hơn so với bình thường.Nhiễm trùng: Cũng làm cho tuyến giáp sưng và đau.Phì đại tuyến giáp lành tính: Còn gọi là bướu cổ đơn thuần, có thể chèn ép các cấu trúc xung quanh tuyến giáp khiến bệnh nhân khó thở, khó nuốt.Nhân độc tuyến giáp: Là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng nội tiết tố tuyến giáp tăng lên quá nhiều, nhưng gần như không bao giờ có tính chất ác tính.Ung thư tuyến giáp: Chiếm khoảng 10% trong tổng số các trường hợp bệnh nhân. 3. Khi nào cần tiến hành sinh thiết tuyến giáp? Sinh thiết tuyến giáp giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân gây nên khối bất thường hoặc phì đại tuyến giáp, nhưng không phải vấn đề tuyến giáp nào cũng cần sinh thiết, chẳng hạn như với Basedow, để chẩn đoán chỉ cần khám lâm sàng, xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh.Với các khối bất thường có đường kính trên 1cm cần thăm khám kĩ, đặc biệt là nếu kết quả chẩn đoán hình ảnh cho thấy đó là khối đặc, có vôi hóa và ranh giới của khối không rõ.Sinh thiết tuyến giáp cũng có thể được chỉ định dù không xuất hiện khối bất thường nếu bệnh nhân đau nhiều và tuyến giáp to lên nhanh. 4. Các kĩ thuật sinh thiết tuyến giáp Sinh thiết tuyến giáp có nhiều kĩ thuật khác nhau, bao gồm:Chọc hút tuyến giáp bằng kim nhỏ (fine needle aspiration (FNA) biopsy): Là kỹ thuật sinh thiết tuyến giáp chủ yếu. Kỹ thuật này có thể thực hiện dưới hướng dẫn của siêu âm. Bác sĩ sẽ sử dụng một chiếc kim nhỏ để lấy mẫu xét nghiệm, có thể lấy mẫu ở nhiều vị trí khác nhau (và có thể cả ở hạch bạch huyết gần tuyến giáp). Quá trình chọc hút tuyến giáp bằng kim nhỏ diễn ra trong khoảng 30 phút, và không cần gây mê bệnh nhân, bởi bệnh nhân chỉ cảm thấy bị chích nhẹ. Sau khi kỹ thuật hoàn thành, bệnh nhân nghỉ ngơi một lát là có thể ra về. Chọc hút tuyến giáp bằng kim nhỏ là kỹ thuật sinh thiết tuyến giáp chủ yếu Sinh thiết lõi kim (core needle biopsy): Phương pháp này về cơ bản giống như chọc hút tuyến giáp bằng kim nhỏ, nhưng sử dụng kim có kích cỡ lớn hơn. Sinh thiết lõi kim được tiến hành khi kết quả chọc hút bằng kim nhỏ không rõ ràng.Sinh thiết qua phẫu thuật: Đây là kĩ thuật thực hiện sẽ cần gây mê bệnh nhân, cũng như cần nhiều thời gian để hồi phục. 5. Trước khi sinh thiết tuyến giáp cần chuẩn bị gì? Bởi chọc hút tuyến giáp bằng kim nhỏ là kĩ thuật sinh thiết tuyến giáp chủ yếu, do đó quá trình chuẩn bị không có gì phức tạp, chủ yếu dựa trên tình trạng bệnh lí có sẵn và những loại thuốc bệnh nhân đang sử dụng. Bác sĩ sẽ hướng dẫn cụ thể đối với từng bệnh nhân, đồng thời bệnh nhân cần chủ động tham vấn với bác sĩ những thắc mắc của bản thân, cũng như viết cam kết đồng ý thực hiện sinh thiết tuyến giáp. 6. Những rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện sinh thiết tuyến giáp Sinh thiết tuyến giáp là kĩ thuật tương đối an toàn, tỉ lệ biến chứng rất thấp, nhưng vẫn có những rủi ro như:Chảy máu. Nhiễm trùng. Tổn thương cấu trúc xung quanh tuyến giáp. Vì sinh thiết tuyến giáp đa số được thực hiện dưới hướng dẫn của siêu âm, do đó hiếm khi xảy ra tổn thương cấu trúc xung quanh tuyến giáp. 7. Cần làm gì sau khi đã sinh thiết tuyến giáp? Vì chọc hút tuyến giáp bằng kim nhỏ là kĩ thuật chủ yếu được thực hiện, nên bệnh nhân chỉ cần nghỉ ngơi một lát là có thể ra về. Vị trí chọc hút có thể bị đau trong một hoặc hai ngày, và để giải quyết có thể sử dụng thuốc giảm đau. Nếu có hướng dẫn đặc biệt từ bác sĩ, hãy tuân thủ.Nếu kết quả sinh thiết không phải là ung thư, gần như bệnh nhân sẽ không cần điều trị gì thêm (nhưng còn tùy từng trường hợp bệnh nhân). Nếu cần, bác sĩ sẽ hẹn bệnh nhân tái khám để theo dõi, hãy đến khám theo hẹn của bác sĩ.Nếu kết quả sinh thiết là ung thư, bệnh nhân có thể phải thực hiện phẫu thuật. Điều may mắn là đa số ung thư tuyến giáp có thể điều trị được.Trong một số trường hợp, kết quả sinh thiết không rõ ràng (không xác định được có phải ung thư hay không), và bệnh nhân có thể cần tiến hành sinh thiết lại.Bài viết tham khảo nguồn: hopkinsmedicine.org và webmd.com. XEM THÊM:Các bệnh lý thường gặp ở tuyến giáp. Chẩn đoán và điều trị bệnh cường giáp. Có 10 dấu hiệu này, nghĩ ngay tới bệnh lý tuyến giáp Ý nghĩa quan trọng của tầm soát và phát hiện sớm ung thư
vinmec
1,203
Các triệu chứng ung thư buồng trứng sau thời kỳ mãn kinh? Thời kỳ mãn kinh sẽ không gây ung thư buồng trứng, nhưng nguy cơ của bạn tăng lên trong khoảng thời gian này. Tìm hiểu các triệu chứng ung thư để phát hiện sớm, điều trị có hiệu quả. Ung thư buồng trứng có thể gặp ở trẻ em, phụ nữ trẻ nhưng phổ biến nhất thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi, sau mãn kinh. Các triệu chứng của ung thư buồng trứng ở phụ nữ sau mãn kinh có thể khó phân biệt với các điều kiện khác. Triệu chứng sớm bao gồm: thường xuyên đầy hơi, đau bụng hoặc đau vùng chậu dai dẳng, chán ăn. Nhiều trường hợp không phát hiện ra bệnh cho tới khi ung thư lan rộng, khó điều trị. Ung thư buồng trứng có thể gặp ở phụ nữ mọi độ tuổi. 1. Các triệu chứng của ung thư buồng trứng sau mãn kinh 2. Các triệu chứng khi ung thư đã lan ra ngoài buồng trứng Các triệu chứng của ung thư buồng trứng bao gồm: giảm cân, đầy bụng, khó tiêu… Khi ung thư phát triển bên ngoài buồng trứng, nó được gọi là ung thư buồng trứng giai đoạn 2 hoặc 3. Các triệu chứng sau đây có thể do phát triển khối u ở vùng xương chậu: 3. Các triệu chứng của ung thư buồng trứng khi ung thư lan xa Đây được gọi là ung thư giai đoạn bốn. Một số triệu chứng có thể bao gồm: 4. Nguyên nhân gây ung thư buồng trứng Đột biến BRCA 1,2 làm tăng nguy cơ ung thư vú và ung thư buồng trứng.
thucuc
285
Bị gan nhiễm mỡ độ 2 có thể chữa dứt điểm? Gan nhiễm mỡ là một căn bệnh không còn xa lạ với chúng ta, đặc biệt là trong xã hội hiện nay. Đây được biết đến như là một căn bệnh nguy hiểm đặc biệt là với người béo phì. Bài viết sau sẽ giới thiệu với bạn đọc về bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 và cách điều trị. 1. Bệnh gan nhiễm mỡ là căn bệnh như thế nào?Trong cơ thể chúng ta, cơ quan nào cũng có chứa một lượng mỡ nhất định gọi là ngưỡng an toàn và gan cũng vậy. Trong gan của người bình thường, mỡ chiếm khoảng 3-5% trọng lượng gan. Ở tỷ lệ này cho phép gan hoạt động bình thường. Khi lượng mỡ trong gan bị ứ đọng nhiều sẽ dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ và gây ra nhiều bệnh lý lâm sàng.Trên lâm sàng, gan nhiễm mỡ chia làm 3 cấp độ:Cấp độ 1: đây là giai đoạn đầu, bệnh còn nhẹ. Các dấu hiệu nhẹ thường gặp như mệt mỏi, ăn không ngon, đôi khi đau bụng không rõ. Những triệu chứng này xuất hiện khi quá sức, làm việc thời gian dài,...Do không có triệu chứng rõ nên bệnh chủ yếu được phát hiện thông qua khám sức khỏe định kỳ. Phát hiện bệnh ở giai đoạn này sẽ giúp điều trị nhanh, hiệu quả và giảm bớt biến chứng .Cấp độ 2: giai đoạn gan nhiễm mỡ độ 2 lượng mỡ chiếm 10 - 20% tổng khối lượng gan. Người bệnh xuất hiện các triệu chứng như mệt mỏi kèm chán ăn kéo dài, đau bụng hoặc đau khi ấn vào vùng gan. Khi xuất hiện các dấu hiệu này, cần đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị sớm.Cấp độ 3: bệnh tiến triển nặng. Người bệnh có các biểu hiện như mệt mỏi kéo dài, chán ăn, vàng da, vàng mắt, đau hạ sườn phải thường xuyên,...Gan nhiễm mỡ nếu không được điều trị kịp thời rất dễ dẫn đến các biến chứng như suy gan, xơ gan thậm chí là ung thư gan. Gan nhiễm mỡ độ 2 là căn bệnh nguy hiểm 2. Gan nhiễm mỡ do đâu?Gan nhiễm mỡ do rất nhiều nguyên nhân gây ra nhưng thường gặp nhất là do rượu. Tuy nhiên không phải ai bị gan nhiễm mỡ cũng uống rượu bia. Có thể do ăn uống không điều độ làm tăng sinh mỡ trong cơ thể và xâm nhập vào gan. Một số nguyên nhân thường gặp như: béo phì, mỡ máu cao, tiểu đường, di truyền, sút cân quá nhanh,...Ngoài ra còn có thể một số loại thuốc như Aspirin, Steroids,...3. Gan nhiễm mỡ độ 2 nguy hiểm không?Gan nhiễm mỡ độ 2 nguy hiểm không? Gan nhiễm mỡ độ 2 là căn bệnh nguy hiểm, nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến viêm gan, xơ gan hay ung thư gan. Do đó, cần phát hiện sớm để có phương pháp điều trị, tác động kịp thời để giảm các bệnh lý khác kèm theo.Gan nhiễm mỡ độ 2 là giai đoạn chuyển tiếp giữa mức độ nặng và nhẹ. Giai đoạn này, bệnh vẫn có khả năng hồi phục tuy nhiên không cao như cấp độ 1. Mức độ hồi phục cũng phụ thuộc vào thời điểm phát hiện bệnh là vào thời kỳ sớm hay muộn của giai đoạn. Nếu vào thời kì gần giai đoạn 3 thì tỉ lệ hồi phục sẽ thấp hơn. Gan nhiễm mỡ độ 2 chưa nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, rất dễ tiến triển sang giai đoạn 3 và để lại biến chứng nặng nếu không được điều trị kịp thời. 4. Chẩn đoán gan nhiễm mỡ độ 24.1. Xét nghiệm máu. Xét nghiệm máu có thể phát hiện men gan tăng cao, đây cũng là một tiêu chí để chẩn đoán viêm gan. Tuy nhiên, để phát hiện gan nhiễm mỡ độ 2, xét nghiệm máu là không đủ. Cần kết hợp xét nghiệm máu với một số xét nghiệm khác để cho kết quả chính xác.4.2. Siêu âm và sinh thiết gan. Siêu âm và sinh thiết gan là phương pháp thường dùng để chẩn đoán gan nhiễm mỡ độ 2 cho kết quả chính xác cao.Siêu âm: cho thấy hình ảnh các chất béo trong gan hiển thị thành các vùng màu trắng. Ngoài ra, các chẩn đoán hình ảnh như MRI hoặc CT cũng có thể phát hiện được các khối mỡ trong gan.Sinh thiết gan: với phương pháp này, bác sĩ sẽ dùng cây kim nhỏ để chọc vào vùng gan tổn thương. Bằng các kỹ thuật chuyên môn, bác sĩ sẽ phát hiện ra vùng tổn thương. Ngoài khả năng phát hiện bệnh, phương pháp này còn cho phép phát hiện được nguyên nhân gây bệnh, từ đó có phương pháp điều trị hiệu quả. Dùng thuốc giúp điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 5. Điều trị gan nhiễm mỡ độ 2Tất cả các bệnh nếu phát hiện sớm sẽ giúp điều trị bệnh hiệu quả hơn. Với gan nhiễm mỡ cũng vậy, phác đồ điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 thường được áp dụng gồm:Dùng thuốc.Hiện nay, vẫn chưa có thuốc đặc hiệu điều trị gan nhiễm mỡ. Để điều trị bệnh, thường dùng các loại thuốc làm giảm ứ đọng mỡ trong gan gồm:Thuốc hỗ trợ chuyển hóa lipoprotein trong cơ thể.Thuốc cung cấp choline giúp tăng cường dưỡng chất trong gan, giải độc, làm tan mỡ trong gan.Thuốc có chứa các acid amin. Nhóm thuốc này giúp duy trì và phục hồi tế bào gan, phục hồi chức năng của gan. Các loại vitamin E, B, C giúp hòa tan chất béo trong gan ngăn chặn mỡ hóa, bảo vệ tế bào gan và điều trị gan nhiễm mỡ độ 2.Chế độ ăn uống khoa học và tập luyện giúp điều trị gan nhiễm mỡ độ 2.Chế độ sinh hoạt, ăn uống, tập luyện khoa học không chỉ giúp phòng mà còn làm giảm khả năng tiến triển của gan nhiễm mỡ.Người bệnh cần tăng cường các loại thực phẩm có tác dụng bổ trợ chức năng gan như rau xanh, các thực phẩm có tính giải nhiệt, mát gan. Các thực phẩm có màu đỏ, màu xanh rất tốt cho gan. Bổ sung các loại trà thảo dược như trà xanh, diệp hạ châu,...Cùng với đó, nên hạn chế các đồ uống không tốt cho gan như bia rượu, đồ uống có gas. Giảm tối đa thực phẩm chiên rán, chứa nhiều giàu mỡ, đồ ăn cay nóng,...Bên cạnh chế độ ăn uống hợp lý, tập luyện thể dục cũng đóng vai trò quan trọng trong phòng và điều trị gan nhiễm mỡ độ 2. Tùy vào thể trạng và tình trạng bệnh mà có thể đưa ra những lựa chọn phù hợp. Các môn thể thao có thể kể đến gồm: yoga, đi bộ,... 6. Ai dễ bị gan nhiễm mỡ?Các đối tượng dễ bị gan nhiễm mỡ độ 2 bao gồm:Những người sử dụng đồ uống có cồn, có chất kích thích với tần suất và hàm lượng cao.Những người thường xuyên sử dụng đồ ăn nhanh, thực phẩm đóng gói sẵn.Người cao tuổi.Người có tiền sử bị các bệnh về gan.Người béo phì, thừa cân...7. Phòng ngừa gan nhiễm mỡ độ 2 bằng cách nào?Từ nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ, các nhà khoa học đã đưa ra các biện pháp phòng gan nhiễm mỡ độ 2 hiệu quả.Hạn chế rượu, bia, đồ uống có chứa chất kích thích, nước ngọt,...Bổ sung rau xanh trong bữa ăn hằng ngày. Hàm lượng các chất trong bữa ăn hợp lý, hạn chế chất béo.Hạn chế đồ ngọt.Tăng cường vận động, tập luyện hằng ngày.Kiểm tra sức khỏe định kỳ.Như vậy, gan nhiễm mỡ độ 2 là một căn bệnh nguy hiểm. Tuy nhiên nếu có chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý sẽ có tác dụng phòng ngừa và cải thiện tình trạng bệnh. Hy vọng sau bài viết này, bạn đọc đã có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh gan nhiễm mỡ và có cách phòng và điều trị bệnh hiệu quả.
vinmec
1,384
Nội tiết tố nữ là gì? Cách cân bằng nội tiết tố nữ Nhiều chị em vẫn chưa hiểu rõ nội tiết tố nữ là gì? Suy giảm nội  tiết tố có tác động thế nào và làm thế nào để khắc phục? Tất cả những thông tin này sẽ được chúng tôi cung cấp sau đây. Nội tiết tố nữ là gì? 1. Nội tiết tố nữ là gì? Các nghiên cứu chỉ ra, nội tiết tố nữ estrogen là tên gọi chung của 3 chất estron, estradiol và estriol. Nội tiết tố nữ trong cơ thể phụ nữ rất quan trọng được “sản sinh” từ buồng trứng – tạo nên những nét riêng biệt đặc trưng ở phái nữ, chi phối những đặc tính sinh dục nữ. Vai trò của nội tiết tố nữ cụ thể là: – Chi phối đặc tính sinh dục nữ: Làm tăng tiết dịch âm đạo, duy trì ham muốn tình dục, phát triển niêm mạc tử cung, tạo thành kinh nguyệt cũng như duy trì chu kỳ kinh đều đặn… – Về ngoại hình: Nội tiết tố giúp cho ngực của chị em nở hơn, eo thon, giảm tích mỡ ở bụng đùi giúp cơ thể phái nữ có đường cong mềm mại đặc trưng; giữ nước trong cơ thể và mỡ dưới da giúp chị em có được làn da mịn màng và hồng hào; giúp tóc mượt không xơ cứng… – Về sức khỏe: Nội tiết tố nữ giúp ngăn ngừa lão hóa sớm, mãn kinh sớm, giúp tinh thần thoải mái, cảm xúc tốt, bảo vệ tim mạch, ngăn cản bệnh xơ vữa mạch vành, chống tăng huyết áp, chống tiêu xương và loãng xương… Một số thói quen có thể gây suy giảm nội tiết tố nữ đó là: – Thiếu ngủ: Khoa học chứng minh phụ nữ ngủ không đủ, không sâu giấc sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của hormone sinh dục. – Căng thẳng kéo dài cũng có thể gây mất cân bằng hormone trong cơ thể trong đó có hormone estrogen. Kết quả là chị em thường bị tăng cân, chóng mặt, khô âm đạo, giảm ham muốn… – Ăn kiêng quá mức loại bỏ hết chất béo ra khỏi khẩu phần ăn, ảnh hưởng việc tiết ra estrogen. Nguyên nhân là vì khi chất béo của cơ thể dưới 22% sẽ kích hoạt vùng dưới đồi và tuyến yên gửi tín hiệu đến buồng trứng ngừng sản xuất estrogen. – Tiếp xúc với các chất độc hại như thuốc trừ sâu. 2. Cân bằng nội tiết tố nữ thế nào? Nội tiết tố nữ quan trọng trong việc vận hành các chức năng của cơ thể bạn nữ. Chính vì vậy cách cân bằng nội tiết tố nữ cần chú ý. Nếu thấy hay đau đầu, mất tập trung, kinh nguyệt bất thường, da khô sần, xuất hiện nám, sạm, nhăn, kém mịn màng, mất ngủ, ít ham muốn, vùng kín đau rát… có thể nghĩ đến suy giảm nội tiết tố nữ, chị em nên đi khám để được bác sĩ tư vấn chỉ định khắc phục thích hợp. Bạn nữ nên tăng cường ăn uống đầy đủ. Trong cuộc sống, chị em nên: – Sắp xếp thời gian tập luyện chẳng hạn như tập yoga hàng ngày để giảm căng thẳng. – Ăn đủ chất, nếu giảm ăn thịt mỡ thì cần tăng cường chất béo từ cá, các loại hạt… để không ảnh hưởng việc sản xuất estrogen.
thucuc
590
Sau khi tiêm vắc xin có được tắm không - Những điều không nên bỏ qua trước và sau tiêm! Vắc xin Covid-19 đang được Nhà Nước chủ trương thực hiện tiêm cho toàn dân để tạo hàng rào miễn dịch bảo vệ cơ thể. Bên cạnh lợi ích to lớn thì việc xảy ra một số tác dụng phụ sau tiêm là điều khó tránh khỏi. Bài viết sau sẽ đề cập đến những lưu ý trước và sau khi tiêm vắc xin Covid, đặc biệt là trả lời cho câu hỏi “sau khi tiêm vắc xin có được tắm không”. 1. Lợi ích khi tiêm vắc xin Covid-19 Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), biện pháp tốt nhất trong thời điểm dịch bệnh Covid-19 đang diễn ra rất căng thẳng hiện nay là tiêm vắc xin phòng ngừa virus SARS-Co V-2. Những người sau khi đã được tiêm 2 mũi vắc xin Covid-19 sẽ ngăn ngừa đáng kể khả năng bị nhiễm bệnh. Tuy nhiên, khả năng bảo hộ của vắc xin là không tuyệt đối. Một số người sau khi hoàn thành đủ số mũi tiêm vắc xin, đủ thời gian vẫn có khả năng dương tính với SARS-COV-2. Nhưng những triệu chứng của bệnh sẽ nhẹ hơn và khả năng phục hồi cũng nhanh chóng, hạn chế biến chứng nguy hiểm. Ngoài ra, tiêm vắc xin cũng là biện pháp hàng đầu giúp phòng chống, dập tắt dịch, hạn chế tối đa khả năng lây lan của virus cho những người xung quanh và cộng đồng. Giúp cuộc sống của tất cả mọi người dần quay lại quỹ đạo sau thời gian dài chống chọi với dịch bệnh. 2. Một vài điều cần lưu ý khi tiêm vắc xin 2.1. Trước khi tiêm Phải ăn uống thật đầy đủ khi đi tiêm chủng. Khi để bụng đói đi tiêm sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi, dễ ngất xỉu đặc biệt là những người sợ kim tiêm. Có thể lựa chọn trang phục đơn giản và thoải mái (nên mặc áo ngắn tay) để tránh những rắc rối trong quá trình tiêm vắc xin. Chuẩn bị giấy tờ cần thiết mang đi như: chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, sổ khám bệnh, thẻ bảo hiểm y tế, giấy ra viện, đơn thuốc hay phiếu tiêm vắc xin khác,… Cần phải đeo khẩu trang và nhớ giữ khoảng cách trong suốt quá trình tiêm vắc xin. 2.2. Sau khi tiêm Sau khi tiêm nên ngồi đợi 30 phút tại nơi tiêm để được theo dõi và phát hiện sớm khi có những biến chứng xảy ra sau khi tiêm. Phải có người chăm sóc theo dõi ít nhất là 3 ngày đầu sau khi tiêm phòng Covid-19. Không sử dụng các sản phẩm có chứa cồn, caffeine cả trước và sau khi tiêm. Đối với thức uống có cồn (bia, rượu) làm tăng thân nhân nhiệt, ức chế thoát nhiệt vì vậy dễ gây mất nước cho cơ thể, làm ức chế hệ miễn dịch, tăng nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng. Các phản ứng (say, buồn nôn, chóng mặt) khi sử dụng các chất có cồn rất dễ nhầm lẫn với phản ứng của vắc xin Covid-19. Đối với các chất kích thích như: thuốc lá, cà phê, nước tăng lực làm tăng tần số tim, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp làm ảnh hưởng đến kết quả khám sàng lọc, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Bổ sung thật nhiều nước và nước hoa quả giàu vitamin C: cơ thể có thể bị sốt do phản ứng phụ sau khi tiêm vắc xin làm cho cơ thể mất nước. Đảm bảo dinh dưỡng hàng ngày đầy đủ để cơ thể luôn khỏe mạnh, tạo tiền đề cho hệ thống sinh miễn dịch tốt: ăn đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng từ thịt, cá trứng sữa, hoa quả tươi xanh. Nếu có hiện tượng buồn nôn hay mệt mỏi chán ăn thì phải chia nhỏ khẩu phần ăn, ăn những thức ăn mềm như súp hoặc cháo. Khi có dấu hiệu sốt nhẹ từ 38℃ có thể dùng khăn mát chườm ở những vùng trán, bẹn nách, nới lỏng quần áo để thoát nhiệt tốt, không để nhiễm lạnh. Khi sốt cao quá 39℃ cần dùng thuốc hạ sốt như: paracetamol, efferalgan liều dùng 10 - 15mg/kg/lần, khoảng thời gian giữa hai lần uống cách nhau 4 tiếng. Ngoài dùng thuốc hạ sốt, thì có thể bổ sung thêm oresol để cân bằng điện giải của cơ thể, uống thêm C sủi. 3. Sau khi tiêm vắc xin có được tắm không? Sau tiêm vắc xin có tắm được không là câu hỏi chung của nhiều người. Về mặt y khoa, tới thời điểm hiện tại vẫn chưa hề có bất kì nghiên cứu hoặc có các báo cáo về thông Trong khi đó, việc tắm bằng nước nóng giúp cơ thể thoải mái, ngủ ngon hơn. Sau khi tiêm vắc xin thường có một vài triệu chứng phụ như mỏi cơ hay sốt làm cơ thể cảm thấy rất mệt mỏi và khó chịu, tắm bằng nước nóng giúp các cơ của bạn thư giãn và bạn cũng thấy sạch sẽ, tinh thần thoải mái hơn. Tuy nhiên, khi tắm rửa bạn cần tránh chà sát mạnh vùng tiêm để tránh làm đau và tổn thương vùng tiêm. Ngoài ra, cũng không nên ngâm mình quá lâu trong nước, sau khi tắm xong cần lau khô người và sấy khô tóc tránh để nhiễm lạnh nếu bạn đang bị sốt. Qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ cũng phần nào đã giải đáp được một số thắc mắc của bạn, liệu sau khi tiêm vắc xin có được tắm không cũng như một vài câu hỏi khác. Mỗi cá nhân hãy cùng nhau thực hiện nghiêm chỉnh các quy tắc 5K, tuân thủ các quy định mà Nhà nước đề ra để sớm vượt qua dịch bệnh.
medlatec
989
Liều dùng thuốc Hafixim 200 tabs Hafixim là kháng sinh nhóm Cephalosporin thường được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm lậu cầu chưa có biến chứng,... Vậy các công dụng, cách dùng và liều dùng đối với các đối tượng bệnh nhân như thế nào? 1. Hafixim là thuốc gì? Hafixim có thành phần chính là Cefixim - kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ thứ ba, được bào chế dưới dạng cefixim trihydrat 200mg.Giống như các kháng sinh nhóm Cephalosporin khác, cơ chế tác dụng của thuốc là gắn vào các protein đích của vi khuẩn, gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở vách tế bào vi khuẩn. Khi vi khuẩn đề kháng với Hafixim sẽ làm giảm ái lực của thuốc đối với các protein đích, giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.Thành phần Cefixim có độ bền vững cao với nhóm beta-lactamase, cao hơn các thuốc trong nhóm như cefaclor, cephalexin, cephradin, cefuroxim, cefoxitin.Hafixim có phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm, Gram dương, một số vi khuẩn kỵ khí và hiếu khí.Sau khi sử dụng qua đường tiêu hóa, thuốc hấp thụ khoảng từ 30 - 50%. Hafixim hấp thu tương đối chậm, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống từ 2 - 6 giờ; gắn với protein huyết tương khoảng 65%. Cuối cùng thải trừ qua mật vào phân.2. Chỉ định của thuốc Hafixim. Hafixim thường được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới gây: Viêm họng, viêm amidan, viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang,...Viêm tai giữa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như: Moraxella catarrhalis, Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae,...Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa gây biến chứng do E. coli hoặc Proteus mirabilis: Viêm bể thận, viêm bàng quang,...Nhiễm khuẩn đường sinh dục do Neisseria gonorrhoeae gây bệnh lậu chưa có biến chứng.Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Bệnh lý thương hàn, viêm ruột, viêm túi mật,...Các nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, viêm mô tế bào,... 3. Chống chỉ định của thuốc Hafixim Thuốc Hafixim không được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Cefixim, kháng sinh nhóm Cephalosporin, Penicillin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Trẻ em dưới 6 tháng tuổi không được dùng Hafixim.Lưu ý khi sử dụng thuốc Hafixim:Ngưng sử dụng thuốc và đưa bệnh nhân đến cơ sử y tế gần nhất ngay khi có các biểu hiện hoại tử da thượng bì, hồng ban, ngứa, phản ứng phản vệ.Bệnh nhân có bệnh lý thiếu máu tan máu nên thận trọng khi dùng thuốc do nguy cơ nặng nề thêm tình trạng bệnh.Điều chỉnh liều thích hợp ở bệnh nhân suy thận, bệnh nhân lọc máu ngoài thận để giảm nguy cơ tăng độc tính trên thận.Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa như viêm đại tràng, khi dùng Hafixim kéo dài có thể tăng nguy cơ kháng thuốc ở các chủng vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là Clostridium difficile có thể gây triệu chứng tiêu chảy nặng.Đối với bệnh nhân lớn tuổi, nếu chức năng thận bình thường, độ lọc cầu thận < 60 ml/ phút thì không cần giảm liều.Hafixim có thể bài tiết qua nhau thai và chưa có các bằng chứng về tác hại của thuốc đối với phụ nữ mang thai và bào thai. Tuy nhiên, chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết ở đối tượng này.Phụ nữ đang cho con bú nên cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú hoặc sử dụng các phương pháp điều thay thế do chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không.Hafixim có thể gây đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt. Vì vậy, người làm việc trong môi trường đòi hỏi sự tập trung như lái xe, vận hành máy móc,... nên thận trọng.4. Tương tác thuốc của Hafixim. Khi dùng chung Hafixim với Probenecid có thể làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương và làm giảm độ thanh thải của thận.Phối hợp với các thuốc chống đông máu làm tăng thời gian prothrombin, có thể tăng nguy cơ chảy máu.Carbamazepin tăng nồng độ trong huyết tương khi dùng đồng thời với Hafixim.Nifedipin làm tăng sinh khả dụng, tăng hoạt tính của Hafixim trong cơ thể.Hafixim làm dương tính giả kết quả các xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng Clinitest, dung dịch Benedict, dung dịch Fehling; dương tính giả xét nghiệm Coombs.5. Liều dùng và cách dùng5.1. Cách dùng. Hafixim được bào chế dưới dạng viên nang uống hàm lượng 200mg. Uống nguyên viên với lượng nước vừa đủ, không bẻ đôi hay nghiền nát viên thuốc.Liệu trình dùng thuốc kéo dài từ 7-14 ngày theo chỉ định của bác sĩ.5.2. Liều dùng. Người lớn: 1 viên (200mg)/ lần x 2 lần/ ngày.Trẻ em trên 12 tuổi hoặc lớn hơn 50kg: 1 viên (200mg)/ lần x 2 lần/ ngày.Trẻ em từ 6 tháng tuổi - 12 tuổi: 8mg/ kg/ ngày, chia làm 1 hoặc 2 lần uống.Bệnh nhân lậu không có biến chứng: uống 2 viên (400mg) liều duy nhất.Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận > 60 ml/ phút: Không cần điều chỉnh liều.Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận 21 – 60 ml/ phút: Liều tối đa 300mg/ngày, chia làm 2 lần uống.Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận < 20ml/ phút: Liều tối đa 200mg/ ngày, chia làm 2 lần uống. 6. Tác dụng phụ của thuốc Hafixim Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng Hafixim gồm:Tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, ăn không ngon miệng, buồn nôn, nôn,...Viêm đại tràng giả mạc.Đau đầu, chóng mặt, cảm giác bồn chồn.Mệt mỏi, ngủ kém, mất ngủ.Phản ứng dị ứng, nổi ban đỏ, mày đay, sốt.Tăng bạch cầu ưa acid, giảm các dòng tế bào bạch cầu, giảm hoặc tăng tiểu cầu.Thiếu máu tán huyết.Vàng da, tăng men gan (SGOT, SGPT), tăng bilirubin, tăng ure, creatinin máu.Suy thận cấp.Hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, khó thở.Hoại tử thượng bì nhiễm độc.Tóm lại, Hafixim là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng, được chỉ định cho nhiều bệnh lý nhiễm khuẩn ở các hệ cơ quan trong cơ thể. Thuốc phải được kê đơn bắt buộc bởi bác sĩ, người bệnh không tự ý sử dụng hay lạm dụng thuốc quá mức.
vinmec
1,090
Công dụng thuốc Clenpiq Clenpiq có tác dụng nhuận tràng nhằm làm sạch ruột già trước khi phẫu thuật hoặc thực hiện một số thủ thuật như nội soi. Vậy thuốc Clenpiq công dụng là gì, cách dùng và những lưu ý khi dùng Clenpig như thế nào, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Clenpiq là gì? Clenpiq chứa các thành phần bao gồm citric acid, magnesium oxide và sodium picosulfate. Thuốc có công dụng nhuận tràng với mục đích làm sạch ruột già trước khi phẫu thuật hoặc một số thủ thuật chẳng hạn như nội soi đại tràng, chụp X-quang. Clenpiq được sử dụng cho người lớn và trẻ em ít nhất 9 tuổi. 2. Cách dùng của Clenpiq Điều đặc biệt quan trọng là bệnh nhân cần làm theo các hướng dẫn về những gì không nên ăn hoặc uống trong những ngày trước khi phẫu thuật hoặc thực hiện thủ thuật.Bệnh nhân phải pha gói thuốc bột với khoảng 150ml nước lạnh trước khi dùng. Không ăn thức ăn rắn khi bắt đầu dùng thuốc.Nếu bệnh nhân bị đầy hơi hoặc sau khi dùng sản phẩm này, nên ngừng uống chất lỏng trong một thời gian.Đi tiêu ra nước thường bắt đầu từ 2 đến 4 giờ sau khi uống thuốc. Điều này là bình thường và cho thấy rằng thuốc đang hoạt động. Bệnh nhân nên đi vệ sinh cho đến khi hết tác dụng của thuốc. 3. Tác dụng phụ của thuốc Clenpiq Các tác dụng phụ thường gặp của clenpiq có thể bao gồm đau bụng, buồn nôn, ói mửa hoặc đau đầu. Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bệnh nhân có các triệu chứng sau: Cảm giác mệt mỏi, muốn ngất, nhịp tim không đều, co giật, động kinh, ít hoặc không đi tiểu, buồn nôn hoặc nôn mửa nghiêm trọng, đầy hơi, co thắt dạ dày nghiêm trọng, chảy máu trực tràng, khó nuốt, khó uống chất lỏng.Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bệnh nhân có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng gồm nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Clenpiq là gì? Không dùng bất kỳ loại thuốc nào khác bằng đường uống trong vòng 1 giờ trước khi bắt đầu uống clenpiq này vì cơ thể có thể không hấp thụ các loại thuốc khác.Không nên dùng một số loại thuốc như digoxin, sắt, kháng sinh tetracycline, kháng sinh nhóm quinolon như ciprofloxacin/ levofloxacin, chlorpromazine, penicillamine trong vòng 2 giờ trước hoặc 6 giờ sau khi dùng Clenpiq. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết khi nào nên dùng các loại thuốc khác.Clenpiq có thể gây mất nước nghiêm trọng, có thể dẫn đến mất cân bằng điện giải nghiêm trọng, co giật, suy thận hoặc nhịp tim bất thường có thể gây tử vong. Nguy cơ mất nước cao nhất ở những người có vấn đề về tim hoặc bệnh thận hoặc nếu bệnh nhân đang dùng một số loại thuốc khác.Gọi cho bác sĩ nếu bệnh nhân bị nôn mửa và không thể uống đủ nước để chuẩn bị đại tiện, hoặc nếu bệnh nhân bị đau đầu, chóng mặt hoặc giảm đi tiểu.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Clenpq. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
581
Nhổ răng khôn có nguy hiểm không? Trả lời: 1. Răng khôn là gì? Răng khôn bắt đầu mọc sẽ làm phá vỡ phần nướu, nứt lợi để trồi lên nên rất đau đớn. Riêng phần nướu bị tách ra, làm cho thực phẩm thường mắc kẹt lại mà vùng này lại khó vệ sinh nên tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, gây viêm nhiễm, sưng đau. Hơn nữa, quá trình vi khuẩn phân hủy Protein sẽ gây ra mùi hôi khó chịu. Chiếc răng khôn mọc lệch sẽ gây nhiều đau đớn cho người gặp phải 2. Nhổ răng khôn có gây nguy hiểm gì không? Nguy hiểm hơn nữa là những chiếc ăn khôn mọc lệch, mọc ngầm ở dưới nướu gây viêm lợi đau nhức. Tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng này nếu như không điều trị sớm thì không chỉ gây nên bệnh mùi hôi miệng mà chúng còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cũng như biến chứng răng hàm mặt vô cùng nguy hiểm. Bên cạnh đó, răng khôn mọc lệch, mọc sai vị trí cũng thường kèm theo các triệu chứng sưng lợi, nướu, đau buốt và cứng hàm do răng không đủ khoảng trống để mọc lên nên bị kẹt một phần hoặc toàn bộ trong xương hàm. Do đó, với những chiếc răng khôn mọc bất thường gây đau đớn và được bác sỹ chỉ định nhổ thì nên nhổ bỏ càng sớm càng tốt. Bạn đừng lo lắng! Bởi hiện nay với công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại cùng với trình độ và bề dày kinh nghiệm của các bác sỹ trong lĩnh vực nha khoa thì thủ thuật nhổ bỏ răng khôn chỉ là một cuộc tiểu phẫu đơn giản không có gì phải lo lắng cả. Toàn bộ quy trình diễn ra ca tiểu phẫu được sự hỗ trợ của hệ thống máy móc hiện đại, thế nên bác sỹ sẽ làm chủ được vết cắt, lấy sạch toàn bộ chiếc răng mà không để sót lại một chút chân răng nào, và hạn chế được sự xâm lấn sâu xuống nướu cho nên cũng sẽ không gây ra bất kỳ tổn thương nào cho nướu. Sau khi quy trình kết thúc, vết cắt nướu sẽ được bác sỹ khâu lại bằng chỉ tự tiêu nha khoa, bảo vệ nướu khỏi những tác động bên ngoài. Toàn bộ quy trình diễn ra ca tiểu phẫu được sự hỗ trợ của hệ thống máy móc hiện đại Nhổ răng khôn vô cùng quan trọng bởi nó ảnh hưởng đến sức khoẻ của toàn bộ hàm răng. Vì vậy, khi răng khôn mọc lên, bạn hãy trực tiếp đến gặp bác sỹ để thăm khám và trao đổi các vấn đề liên quan đến nhổ răng nhé.
thucuc
475
Công dụng thuốc Paclovir Paclovir với nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, là một loại thuốc kháng virus. Paclovir được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm vi rút như herpes simplex , bệnh zona và thủy đậu. Cùng tìm hiểu thuốc Paclovir công dụng là gì qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Paclovir là gì? Paclovir có thành phần chính là Acyclovir hàm lượng 0.25g, thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu. Aciclovir được sử dụng để điều trị nhiễm vi rút herpes simplex (HSV) và vi rút varicella zoster bao gồm:Sử dụng trong điều trị và phòng ngừa Herpes sinh dục.Herpes simplex labialis với triệu chứng xuất hiện mụn rộp.Bệnh thủy đậu cấp tính ở các trường hợp bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.Viêm não do Herpes simplex.Nhiễm HSV da niêm mạc cấp tính ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.Bệnh herpes ở mắt.Bệnh viêm bờ mi nguyên nhân do herpes simplex.Phòng chống vi rút herpes ở những người bị suy giảm miễn dịch, chẳng hạn như những người đang hóa trị ung thư.Kem bôi acyclovir được chỉ định để điều trị herpes labialis tái phát ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch từ 12 tuổi trở lên.Bệnh zona và thủy đậu là những bệnh nhiễm trùng da do vi rút herpes gây ra. Chúng không phải do cùng một loại vi rút gây ra mụn rộp hoặc mụn rộp sinh dục gây ra.Acyclovir cũng có thể giúp điều trị cơn đau liên quan đến bùng phát mụn rộp sinh dục sau khi vết loét lành.Cách thức tác động: Nó hoạt động bằng cách giảm sản xuất DNA của virus. Thuốc Paclovir chống chỉ định trong các trường hợp sau:Không dùng cho người bệnh bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với Acyclovir hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.Không dùng kem bôi ở vùng gần mắt, trong miệng hoặc trong âm đạo. 2. Liều lượng và cách dùng Cách dùng: Thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi da và được sử dụng để bôi lên vết thương hoặc vùng da bị bệnh.Liều lượng: Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Thoa một lớp kem mỏng lên vùng da bị tổn thương 5 - 6 lần/ ngày, cách nhau mỗi 4 giờ. Thời gian điều trị sử dụng liên tục trong 5 ngày, tiếp tục điều trị thêm 5 ngày nếu như vùng da bị bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm.Lưu ý:Thuốc nên được sử dụng càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong giai đoạn đầu của bệnh.Nên sử dụng thuốc liên tục trong thời gian ít nhất 4 ngày trong điều trị bệnh Herpes ở môi và 5 ngày đối với Herpes bộ phận sinh dục.Đối với người cao tuổi: Không có khuyến cáo đặc biệt về liều thuốc. Trường hợp người bệnh quên dùng thuốc, hãy bôi thuốc ngay khi người bệnh nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần thời gian sử dụng lần bôi thuốc tiếp theo quá gần thì nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục tuân thủ thời gian sử dụng thuốc như bình thường. Không dùng gấp đôi liều thuốc đã quên. 3. Tác dụng phụ Với thuốc dạng tiêm hoặc dạng uống, các phản ứng có hại của thuốc thường gặp bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, bệnh não, phản ứng tại chỗ tiêm (sử dụng IV) và đau đầu.Các tác dụng ngoại ý không thường xuyên bao gồm kích động, chóng mặt, lú lẫn, chóng mặt, phù nề, đau khớp, đau họng, táo bón, đau bụng, rụng tóc, phát ban và suy nhược.Tác dụng ngoại ý hiếm gặp bao gồm hôn mê, co giật, giảm bạch cầu trung tính , giảm bạch cầu , đái ra tinh thể , chán ăn, mệt mỏi, viêm gan , hội chứng Stevens - Johnson , hoại tử biểu bì nhiễm độc, ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối và phản vệ.Thuốc Paclovir dạng kem bôi thường đi kèm với một số phản ứng phụ như da khô, da bong tróc hoặc có cảm giác châm chích, bỏng rát. Các tác dụng phụ không thường thấy bao gồm ban đỏ hoặc ngứa. Phản ứng ít khi gặp gồm phản ứng dị ứng. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Với thuốc dạng uống, đối với những người có vấn đề về thận: Nếu người bệnh có vấn đề về thận hoặc tiền sử bệnh thận, bạn có thể không đào thải được loại thuốc này ra khỏi cơ thể. Điều này có thể làm tăng nồng độ thuốc này trong cơ thể của bạn và gây ra nhiều tác dụng phụ hơn.Aciclovir được bài tiết qua sữa mẹ, do đó khuyến cáo nên dùng thận trọng cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu các bà mẹ cho con bú có các tổn thương herpes gần hoặc trên vú, nên tránh cho con bú.Aciclovir được CDC khuyến cáo để điều trị bệnh thủy đậu trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba. 5. Tương tác thuốc Abacavir: Acyclovir có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Abacavir, điều này có thể dẫn đến nồng độ huyết thanh cao hơn.Abametapir: Nồng độ trong huyết thanh của Acyclovir có thể được tăng lên khi nó được kết hợp với Abametapir.Abatacept: Sự chuyển hóa của Acyclovir có thể được tăng lên khi kết hợp với Abatacept.Abemaciclib: Sự bài tiết của Abemaciclib có thể bị giảm khi kết hợp với Acyclovir.Aceclofenac: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của độc tính trên thận có thể tăng lên khi Acyclovir được kết hợp với Aceclofenac.Vắc-xin Adenovirus loại 7 sống: Hiệu quả điều trị của vắc-xin Adenovirus loại 7 sống có thể giảm khi được sử dụng kết hợp với Acyclovir.Acetazolamide: Acetazolamide có thể làm tăng tốc độ bài tiết của Acyclovir, điều này có thể làm giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh và có khả năng làm giảm hiệu quả.Acetylcholine: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng ngoại ý có thể tăng lên khi Acyclovir được kết hợp với Acetylcholine.Axit alendronic: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của độc tính trên thận và hạ calci huyết có thể tăng lên khi Acyclovir được kết hợp với axit Alendronic.Ketoconazole: Các nghiên cứu sao chép in-vitro đã phát hiện ra hoạt tính kháng vi-rút hiệp đồng, phụ thuộc vào liều lượng chống lại HSV-1 và HSV-2 khi dùng cùng với aciclovir. Tuy nhiên, hiệu ứng này vẫn chưa được thiết lập trên lâm sàng và cần phải thực hiện nhiều nghiên cứu hơn nữa để đánh giá tiềm năng thực sự của sức mạnh tổng hợp này.Probenecid: Các báo cáo về việc tăng thời gian bán thải của aciclovir, cũng như giảm bài tiết nước tiểu và độ thanh thải qua thận đã được chỉ ra trong các nghiên cứu khi dùng probenecid đồng thời với aciclovir.Interferon: Tác dụng hiệp đồng khi dùng cùng với aciclovir và cần thận trọng khi dùng aciclovir cho bệnh nhân dùng interferon IV.Zidovudine: Mặc dù được dùng thường xuyên cùng với aciclovir ở bệnh nhân HIV, nhưng các biểu hiện gây độc tính thần kinh đã được báo cáo ở một số bệnh nhân với biểu hiện buồn ngủ và hôn mê 30 - 60 ngày sau khi dùng aciclovir IV.
vinmec
1,236
Biến chứng khi bị hóc dị vật ở đường thở Hóc dị vật ở đường thở là một tai nạn với mức độ nguy hiểm cao. Đây là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ cần được cấp cứu khẩn cấp để tráng gây ra hậu quả biến chứng nặng nề. Những biến chứng đó là gì?  1. Thế nào là dị vật ở đường thở? Dị vật ở đường thở là những vật bị mắc lại tại đường thở của bệnh nhân. Cụ thể, đường thở sẽ từ thanh quản tới phế quản. Đây là một trong những cấp cứu tai mũi họng thường gặp ở trẻ nhỏ. Điều này là bởi trẻ hay có thói quen đưa các đồ vật vào trong miệng. Và ở độ tuổi đó, phản xạ bảo vệ đường thở của các bé chưa hoàn thiện. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp người lớn mắc phải tình trạng này. Dị vật ở đường thở gây cản trở quá trình hô hấp của bệnh nhân và có thể gây nguy cơ tử vong 2. Hiện tượng mắc dị vật đường thở 2.1 Triệu chứng bị hóc dị vật ở đường thở Ta có thể nhận biết hiện tượng có dị vật mắc trong đường thở qua 2 triệu chứng toàn thân: – Khó thở: Ở giai đoạn đầu của bệnh, bệnh nhân sẽ có biểu hiện khó thở. Khi dị vật nằm ở thanh quản, mức độ khó thở của bệnh nhân sẽ khác nhau tùy vào kích thước cũng như thờ gian dị vật bị mắc kẹt. Trong trường hợp kích thước của dị vật to có thể dẫn tới khó thở thanh quản độ 2 hoặc 3. Thậm chí, bệnh nhân có thể ngạt thở nếu không được điều trị kịp thời. Đối với những dị vật nhỏ hơn ở vị trí khí quản thấp hay phế quản, bệnh nhân sẽ xuất hiện những cơn ho, khó thở. Triệu chứng này càng rõ nét khi người bệnh gắng sức hay nghỉ ngơi. – Sốt: Đây là một trong những triệu chứng thường gặp, nhất là sau một vài ngày bị nhiễm khuẩn. Sự nhiễm khuẩn này bị gây ra bởi các dị vật gây ô nhiễm. Ví dụ như xương, bã mía, thịt, … Đối với những triệu chứng cơ năng của hiện tượng mắc dị vật tại đường thở sẽ tùy theo vị trí mà biểu hiện khác nhau. Ví dụ như: – Dị vật nằm ở thanh quản: Những dị vật nằm ở thanh quản thường sẽ là những vật có cấu tạo dẹt, sắc, … Điển hình như đầu tôm, xương cá, … Khi bị mắc phải những dị vật này, người bệnh sẽ thường thấy khàn tiếng, mức độ sẽ tùy theo kích thước cũng như thời gian dị vật bị mắc tại đó. Ngoài ra, khó thở thanh quản cũng là một dấu hiệu thường thấy trong trường hợp này. Nếu dị vật có kích thước to sẽ dễ khiến thanh quản bị bít tắc, dẫn tới khó thở thanh quản.Cùng với đó là biểu hiện ho khan nhiều, không có đờm. – Dị vật ở khí quản: Đối với trường hợp này, những dị vật bị mắc thường tròn, trơn và khá to. Điều này khiến bệnh nhân bị ho rũ rượi, tím tái do dị vật động ở trong lòng khí quản. Nhiều lúc, dị vật di động lên thanh quản sẽ dẫn tới những cơn ho, thậm chí tắc thở nếu không xử lý kịp thời. – Dị vật ở phế quản: Khi ở trong tình trạng này, bệnh nhân sẽ thấy khó thở hỗn hợp. Đặc biệt là khi dị vật to khiến bít tắc phế quản gốc 1 bên. Ngoài ra, nhiều người bệnh sẽ có triệu chứng sốt. Mức độ sốt sẽ tùy theo tình trạng viêm nhiễm ở phổi có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao. 2.2 Nguyên nhân bị hóc dị vật ở đường thở Có nhiều nguyên nhân dẫn tới bị mắc dị vật tại đường thở. Trong đó, những trường hợp thường xảy ra là: – Do trẻ bị sặc khi ăn: sặc cơm, cháo, sữa, … khiến mắc nghẹn tại đường thở. – Do người bệnh hít phải các vật vào đường thở. Ví dụ như hạt, thuốc viên nhỏ, kẹo viên, … gây bít tắc đường thở. – Do người bệnh bị sặc đờm, dãi, sặc khi uống nước, … – Do bệnh nhân bị rối loạn phản xạ họng. 3. Biến chứng khi bị hóc dị vật ở đường thở Hóc dị vật tại đường thở có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm nếu không được xử lý kịp thời. Mức độ nghiêm trọng tùy thuộc vào loại dị vật, độ tuổi của người bệnh. Cụ thể: Những bệnh nhân càng nhỏ tuổi khi rơi vào tình trạng này sẽ càng nguy hiểm. Điều này là bởi các cơ quan của trẻ nhỏ chưa thực sự phát triển, dễ mắc bệnh lý. Vậy nên nhiều khi việc mắc dị vật được xử lý nhanh chóng nhưng vẫn không cứu được do bệnh nhi bị viêm phế quản, viêm phổi nặng. Bên cạnh đó, một số biến chứng thường xảy ra như: người bệnh bị tắc thở, tử vong do bị ngạt thở cấp, bị xẹp phổi, tràn khí màng phổi, trung thất, sọ hẹp thanh quản, … 4. Cách xử lý mắc dị vật ở đường thở Bệnh nhân bị mắc dị vật đường thở cần được sơ cứu khẩn cấp để tránh ảnh hưởng tính mạng Với nhóm đối tượng bệnh nhân là trẻ dưới 2 tuổi bị mắc dị vật đường thở sẽ cần được cấp cứu bằng phương pháp vỗ lưng, ấn ngực. Cụ thể, ta cho trẻ nằm sấp ở trên cánh tay trái người đang sơ cứu. Đầu bé hướng xuống đất và lưu ý cần giữ chắc để cổ và đầu bé không bị tuột. Sau đó, ta dùng gót của bàn tay phải, vỗ mạnh trực tiếp vào giữa 2 xương bả vai trẻ. Nếu sau đó bé có biểu hiện hồng hào hơn, có thể thở và khóc bình thường thì tiến hành kiểm tra xem có dị vật nào không rồi lấy ra. Trong trường hợp sau khi thực hiện phương pháp trên tình trạng trẻ vẫn không khá hơn, ta hãy tiếp tục làm biện pháp ấn ngực. Sử dụng 2 ngón tay để ấn vào vùng thượng vị của trẻ. Thao tác mạnh 5 cái chiều hướng lên trên. – Khi người bệnh còn tỉnh táo: Trong trường hợp này, điều cần làm là hãy để bệnh nhân ở trong tư thế đứng. Tiếp đến, ta hãy đứng sau lưng hoặc quỳ gối xuống. 2 tay choàng ra phía trước vị trí ngang với thắt lưng. Ta sử dụng một tay tạo nắm đấm, chồng 1 tay lên phía tay còn lại và đặt vào vị trí thượng vị. Cuối cùng, người sơ cứu hãy ấn mạnh liên tiếp cho tới khi dị vật được lấy ra. Sau khi sơ cứu dù có hiệu quả hay không bệnh nhân cũng cần được kiểm tra để đảm bảo đường thở không bị tổn thương – Khi người bệnh đã hôn mê: Trường hợp này, ta hãy đặt bệnh nhân nằm trong tư thế ngửa. Sau đó, ta thực hiện sơ cứu với phương pháp quỳ gối, tựa 2 chân vào 2 bên đùi của người bệnh. Tiếp đến, hãy nắm lại 2 bàn tay thành 2 nắm đấm và ấn đột ngột liên tục vào xương ức.
thucuc
1,274
Các loại ung thư đường tiêu hóa Ung thư đường tiêu hóa chiếm tỷ lệ lớn nhất trong số các loại bệnh ung thư. Các loại ung thư đường tiêu hóa phổ biến là ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư hậu môn. 1. Nguyên nhân gây ung thư đường tiêu hóa Ung thư đường tiêu hóa là do sự xuất hiện của các khối u ác tính xuất phát từ trong lòng hoặc thành đường tiêu hóa. Cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào khẳng định chính xác nguyên nhân gây ung thư đường tiêu hóa. Tuy nhiên có nhiều yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh như: Chế độ ăn uống không khoa học là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư đường tiêu hóa … Mỗi loại bệnh ung thư đường tiêu hóa cụ thể sẽ có các yếu tố nguy cơ và triệu chứng cụ thể. Bác sĩ cũng căn cứ vào đó để xác định loại bệnh, mức độ bệnh cụ thể và đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp. 2. Các loại ung thư đường tiêu hóa thường gặp Ung thư có thể phát triển ở bất cứ bộ phận nào ở đường tiêu hóa, nhưng thường gặp nhất là ở thực quản, dạ dày, đại trực tràng và  hậu môn. 2.1. Ung thư thực quản Ung thư thực quản là một trong những bệnh nguy hiểm nhất trong các ung thư tiêu hóa. Bệnh thường khó nhận biết ở giai đoạn sớm, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý ở thực quản và vùng họng khác nên nhiều người không biết mình mắc bệnh. Ung thư thực quản là một trong những bệnh nguy hiểm nhất trong các ung thư tiêu hóa. Thực tế các triệu chứng ung thư thực quản chỉ xuất hiện khi các tế bào ác tính đã tiến triển và xâm lấn ra các vị trí xung quanh, thậm chí di căn xa sang bộ phận khác của cơ thể. Lúc này việc điều trị gặp khó khăn, phức tạp và tỷ lệ sống không cao. Ở người bệnh ung thư thực quản sẽ xuất hiện các triệu chứng như: Khi thấy xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Ung thư thực quản nếu được phát hiện và điều trị sớm ngay từ giai đoạn đầu, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể đạt 60%. 2.2. Ung thư dạ dày Theo nghiên cứu, Việt Nam là nước có tỷ lệ mắc ung thư dạ dày cao và tỷ lệ tử vong do ung thư dạ dày cũng cao nhất trong khu vực Đông Nam Á. Người bệnh ung thư dạ dày thường phát hiện muộn nên cơ hội sống không cao. Với ung thư dạ dày, các triệu chứng thường không rõ ràng ở giai đoạn đầu. Nhưng khi bệnh tiến triển nặng hơn, người bệnh sẽ thấy: Người bệnh cần đi khám khi có dấu hiệu ung thư dạ dày Ung thư dạ dày nếu được phát hiện và điều trị sớm, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể đạt 71%. 2.3. Ung thư đại trực tràng Ung thư đại trực tràng là một trong những loại bệnh ung thư phổ biến và có tỷ lệ tử vong cao. Ở nước ta, ung thư đại trực tràng là một trong 5 loại bệnh ung thư thường gặp nhất, có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Các triệu chứng ung thư đại trực tràng có thể bao gồm: Người bệnh ung thư đại trực tràng cần đi khám và điều trị sớm bệnh. Nếu được chữa trị kịp thời, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể lên tới 90%. 2.4. Ung thư hậu môn Nằm ở vị trí kín đáo, ung thư hậu môn không phổ biến và ít được phát hiện sớm do các triệu chứng thường nhầm lẫn với bệnh ở trực tràng, hậu môn thông thường. Thế nhưng ung thư hậu môn rất nguy hiểm và có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không kịp thời, điều trị. Ung thư hậu môn cũng nguy hiểm và cần được phát hiện, điều trị kịp thời Các triệu chứng cảnh báo ung thư hậu môn cần đi khám ngay là: Trên đây là các bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến nhất và cũng nguy hiểm mà người bệnh cần phát hiện sớm, điều trị kịp thời. Việc chủ động thăm khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kỳ là biện pháp hiệu quả giúp sàng lọc sớm bệnh ung thư. XEM THÊM: >> Mùa hè là mùa của rối loạn tiêu hóa >> Rối loạn tiêu hóa ở người lớn
thucuc
810
Ù tai đau nửa đầu là dấu hiệu của những bệnh lý nào? Ù tai đau nửa đầu là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang mắc phải một số bệnh lý nguy hiểm. Hơn nữa, tình trạng này còn khiến người bệnh khó chịu, lo lắng và suy nghĩ nhiều dễ dẫn đến tình trạng mất ngủ, sút cân, suy nhược cơ thể. 1. Tình trạng ù tai đau nửa đầu là gì? Ù tai là tình trạng khi nghe thấy những âm thanh lạ trong tai mà không có nguồn âm nào đến từ môi trường bên ngoài. Những âm thanh đó có thể là tiếng gào thét, tiếng chuông reo, kêu la, ù ù, ồn ào hoặc âm thanh của nhịp tim. Tình trạng này có thể diễn ra theo từng cơn hay liên tục và xuất hiện ở một hoặc cả 2 bên tai. Hơn nữa, ù tai còn thường đi kèm với các triệu chứng khác như rối loạn mạch máu, bệnh Meniere, mất thính lực do tiếng ồn hoặc do tác dụng phụ của thuốc Gentamycin, Streptomycin,… Ù tai đau nửa đầu là tình trạng người bệnh bị đau đầu kết hợp với việc xuất hiện những âm thanh lạ trong tai, gây khó chịu cho người bệnh. Nếu gặp phải tình trạng này, người bệnh có nguy cơ gặp phải nhiều vấn đề về sức khỏe và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý. Đau nửa đầu kèm theo ù tai là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm. 2. Ù tai kèm đau nửa đầu là dấu hiệu của những bệnh lý nào? 2.1. Ù tai đau nửa đầu là dấu hiệu của bệnh tăng huyết áp Tăng huyết áp là bệnh lý thường xảy ra khi áp lực của máu tác động lên thành động mạch tăng cao. Huyết áp tăng cao tạo ra nhiều áp lực cho tim và là căn nguyên của nhiều biến chứng về tim mạch nghiêm trọng như suy tim, bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim,… Đa số các triệu chứng tăng huyết áp đều khá mờ nhạt. Hầu hết các bệnh nhân đều không nhận thấy bất kỳ một dấu hiệu rõ ràng nào mặc dù bệnh đã tiến triển khá nghiêm trọng. Một số ít trường hợp bệnh nhân bị tăng huyết áp thường có một số triệu chứng thoáng qua như ù tai, đau đầu, khó thở, chảy máu cam,… Do đó, căn bệnh này còn có một tên gọi khác là “kẻ giết người thầm lặng”. 2.2. Ù tai đau nửa đầu là dấu hiệu của bệnh tăng áp lực nội sọ vô căn (IIH) Những phụ nữ bị béo phì trong độ tuổi sinh đẻ thường mắc bệnh tăng áp lực nội sọ vô căn. Các triệu chứng của bệnh lý này bao gồm các vấn đề về thị lực, ù tai, đau vai, nhức đầu hay nghe thấy nhịp đập của tim. Đau nửa đầu kèm theo ù tai có thể là dấu hiệu của tăng áp lực nội sọ. 2.3. Rối loạn tiền đình Rối loạn tiền đình có thể gây ra triệu chứng đau nửa đầu, ù tai, ve kêu bên trong tai. 2.4. Khối u Nếu khối u chèn ép vào mạch máu ở cổ hoặc đầu cũng có thể gây ra tình trạng trên. Chúng còn được gọi là khối tân sinh mạch máu. Những khối u này đa số là lành tính và thường phát triển chậm trên dây thần kinh sọ. Nếu khối tân sinh mạch máu hiếm gặp, người bệnh cần gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán kịp thời và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp. 2.5. Bệnh Meniere Bệnh Meniere là một rối loạn ở tai trong khiến người bệnh bị chóng mặt tự phát có cảm giác xoay tròn, buồn nôn, đau nửa đầu, ù tai kèm theo suy giảm thính lực. Tình trạng này sẽ diễn ra trong khoảng 20 phút đến 24 giờ. Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được xác định rõ nhưng có liên quan đến nhiễm trùng, tắc nghẽn hoặc phản ứng miễn dịch bất thường. Nếu không được điều trị triệt để, bệnh Meniere có thể gây ra điếc vĩnh viễn. 2.6. Dị dạng động tĩnh mạch (AVM) Đây là một bệnh lý khá hiếm gặp và thường không rõ nguyên nhân gây bệnh cụ thể. Về cơ bản, các tĩnh mạch trong não kết nối với các động mạch mà không qua mao mạch. Dị dạng động tĩnh mạch khiến người bệnh bị đau nửa đầu ù tai, tê mặt, giảm thính lực. Dị dạng động tĩnh mạch có thể bị vỡ, dẫn đến xuất huyết và giảm lượng máu cung cấp đến não. Trong một số trường hợp, dị dạng động tĩnh mạch có thể gây ra phình mạch. Tình trạng này thường xảy ra từ khi còn ở trong bụng mẹ và xuất hiện các triệu chứng ở độ tuổi từ 15 – 20 tuổi. Cùng với chứng đau nửa đầu, ù tai, bệnh nhân có thể bị tê mặt, giảm thính lực ở một bên tai. Tuy nhiên, căn bệnh này có thể điều trị được. 2.7. Chấn thương vùng đầu cổ Đau đầu sau chấn thương nhẹ hay chấn thương sọ não là một trong những triệu chứng thường gặp khi người bệnh bị chấn thương đầu cổ. Chấn thương ở vùng đầu cổ có thể làm tổn thương dây thần kinh, giảm lưu lượng máu và dẫn tới chứng đau nửa đầu và tai. Tuy nhiên, chấn thương vùng đầu cổ là tình trạng có thể liên quan đến mạch máu bị xoắn. Do đó, hãy báo cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân bị ngã, bị chấn thương đầu. 2.8. Viêm khớp thái dương hàm Khớp thái dương hàm là khớp động duy nhất của phần sọ mặt và có vai trò rất quan trọng, giúp cho hàm mở, đóng để thực hiện các hoạt động như nói, ăn, nuốt,… Viêm khớp thái dương hàm là bệnh lý rối loạn khớp thái dương hàm và những cơ mặt xung quanh, dẫn đến tình trạng co thắt cơ, đau có chu kỳ, chức năng của khớp thái dương hàm bị suy giảm, mất cân bằng khớp nối giữa xương hàm và xương sọ. Tình trạng này có thể dẫn đến triệu chứng ù tai, đau nửa đầu, đôi khi khiến người bệnh cảm thấy đau tai. Trong nhiều trường hợp, việc điều trị tình trạng viêm khớp thái dương hàm sẽ giúp giảm bớt triệu chứng ù tai, đau nửa đầu. 2.9. Một số bệnh lý khác Đau nửa đầu ù tai có thể là một dấu hiệu cho thấy cơ thể đang dần già đi hoặc do nghe nhạc quá lớn qua tai nghe. Ngoài ra, tình trạng này cũng có thể là do có một cục ráy tai cứng gây kích ứng lớp da mỏng manh trong tai, hay là dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh tim, khối u hay đột quỵ. Như vậy, ù tai đau nửa đầu là hiện tượng do rất nhiều nguyên nhân gây ra mà người bệnh không nên chẩn đoán bằng những đánh giá chủ quan của mình. Khi thấy xuất hiện tình trạng này, hãy đi khám chuyên khoa nội thần kinh ngay để được khám và điều trị sớm, tránh những biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,249
Công dụng thuốc Tiamcefo Tiamcefo là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm. Thuốc Tiamcefo được dùng trong điều trị các nhiễm trùng máu, vết bỏng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, áp xe dưới da, nhọt độc, viêm phổi, viêm tai giữa.... Để biết thêm thông tin về thuốc Tiamcefo, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thuốc Tiamcefo là thuốc gì? Tiamcefo là một kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, chứa thành phần chính Cefotiam hydrochloride 1,14g (tương đương với Cefotiam lg) với hàm lượng 1g mỗi lọ pha tiêm/ truyền tĩnh mạch.Cefotiam là kháng sinh diệt khuẩn và thể hiện tính diệt khuẩn ở nồng độ ức chế tối thiểu. Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng, trong đó có cả vi khuẩn gram âm và gram dương.Thuốc được biết có hoạt tính cao chống lại các vi khuẩn Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Klebsiella sp. và Proteus mirabilis. Ngoài ra thuốc cũng có hoạt tính chống lại các chủng vi khuẩn khác như Enterobacter sp., Citrobacter Proteus vulgaris dương tính indole, Proteus rettgeri và Proteus morganii.Thuốc Tiamcefo có nồng độ tối đa trong máu trong 30 - 45 phút sau khi được tiêm tĩnh mạch. Thời gian bán thải trong huyết thanh sau khi tiêm tĩnh mạch là 70 phút.Thải trừ: Thuốc được thu hồi gần như hoàn toàn dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi dùng, phần lớn được đào thải qua ống thận và khoảng 50% qua sự lọc cầu thận. 2. Thuốc Tiamcefo công dụng là gì? Thuốc Tiamcefo công dụng trong điều trị các trường hợp sau đây:Nhiễm trùng máu;Áp xe dưới da, nhọt độc, nhọt, đinh nhọt;Nhiễm trùng vết bỏng hoặc vết phẫu thuật;Viêm xương tủy, viêm khớp;Viêm amidan, viêm phế quản, giãn phế quản kèm theo nhiễm trùng, viêm phổi;Nhiễm trùng phổi, viêm màng phổi mủ;Viêm đường mật, viêm túi mật;Viêm màng bụng;Viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận - bể thận;Viêm màng não;Bệnh lý bệnh lý viêm xương chậu;Nhiễm trùng trong tử cung, viêm mô cận tử cung, viêm phần phụ, viêm tuyến Batholin;Viêm tai giữa và viêm xoang. 3. Liều lượng,cách dùng thuốc Tiamcefo Cách dùng:Thuốc Tiamcefo được bào chế dạng bột để pha tiêm/ truyền tĩnh mạch.Cách pha chế dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha loãng 1g Tiamcefo trong 20ml dung môi (ví dụ: nước cất pha tiêm, dung dịch sodium chloride đẳng trương, thuốc tiêm glucose). Lưu ý: Không sử dụng nước cất trong pha tiêm cho tiêm truyền nhỏ giọt.Cách tiêm truyền nhỏ giọt: Cho 5ml dung môi vào lọ để hòa tan chế phẩm, tiếp tục pha loãng với dung môi trên để truyền nhỏ giọt. Các dung môi hay dùng là dung dịch glucose, điện giải, acid amin và tiêm truyền kéo dài từ 30 phút đến 2 giờ. Đối với trẻ em, liều dùng thích hợp và được chuẩn bị như đối với người lớn, tiêm truyền kéo dài từ 30 phút đến 1 giờ.Liều lượng:Thuốc được sử dụng dưới chỉ định của bác sĩ hoặc bạn có thể tham khảo liều khuyến cáo của nhà sản xuất dưới đây:Người lớn: tiêm tĩnh mạch 0,5 đến 2g Cefotiam hydrochloride (hoạt lực) mỗi ngày, chia làm 2 - 4 lần/ngày.Trẻ em: tiêm tĩnh mạch liều 40-80mg Cefotiam hydrochloride (hoạt lực)/ kg thể trọng, chia làm 3-4 lần mỗi ngày.Bệnh nhân suy thận không cần chỉnh liều nếu độ thanh thải creatinin bằng hoặc lớn hơn 1 lít/giờ (16,6 ml/phút). Trường hợp độ thanh thải creatinine ít hơn 1 lít/ giờ thì dùng liều bằng 75% liều dùng người lớn, cách nhau mỗi 6 hoặc 8 giờ.Lưu ý: Liều có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Ở người lớn liều Cefotiam hydrochloride (hoạt lực) có thể tăng lên đến 4g (hoạt lực)/ ngày để điều trị nhiễm trùng máu. Ở trẻ em có thể tăng lên đến 160mg (hoạt lực)/kg/ngày đối với trường hợp nhiễm trùng nặng hoặc dai dẳng, như nhiễm trùng máu và viêm màng não. 4. Chống chỉ định của thuốc Tiamcefo Tuyệt đối không dùng thuốc Tiamcefo cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh Cephalosporin và Penicillin. 5.Quá mẫn: Bạn có thể có các triệu chứng phát ban, nổi mày đay, ban đỏ, ngứa, sốt, đau khớp khi sử dụng thuốc, báo ngay cho bác sĩ để được trợ giúp kịp thời.Bất thường trên da: Hội chứng Stevens-Johnson hoặc nhiễm độc hoại tử da có thể xảy ra, phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận.Huyết học: Hiếm gặp thiếu máu, giảm hồng cầu/ tiểu cầu/ bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin. Nếu những triệu chứng bất thường này xảy ra, ngưng dùng thuốc và dùng liệu pháp thích hợp.Gan: Hiếm gặp tăng men gan ALT, AST hoặc ALP. Vàng da, tăng LDH hoặc gamma GTP... cũng có thể xảy ra.Thận: Vì rối loạn chức năng thận nặng có thể xảy ra, nên tiến hành xét nghiệm thường xuyên và ngưng dùng thuốc nếu các bất thường xảy ra.Hệ tiêu hóa: Viêm ruột non nặng kèm theo đại tiện phân có máu như viêm kết tràng màng giả có thể xảy ra. Nếu thấy đau bụng, tiêu chảy thường xuyên nên ngưng dùng thuốc và dùng liệu pháp thích hợp. Hiếm gặp buồn nôn, chán ăn.Hệ hô hấp: Vì viêm phổi, hội chứng PIE kèm theo sốt, ho, khó thở, bất thường trong X quang ngực, tăng bạch cầu ưa eosin có thể xảy ra tuy hiếm nên cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.Hệ thần kinh trung ương: Dùng quá liều có thể gây ra co giật ở những bệnh nhân suy thận.Có thể xảy ra viêm niêm mạc miệng, nhiễm nấm candida.Thiếu vitamin: Hiếm gặp thiếu vitamin K (giảm prothrobin huyết, xuất huyết); thiếu vitamin B (viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh) . 6. Lưu ý khi dùng thuốc Tiamcefo Thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng, thuốc và bệnh lý khác. Không sử dụng Cefotiam cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc này hoặc kháng sinh thuộc nhóm Cephem.Thuốc được chỉ định sau khi xác định chủng nhạy cảm để tránh tình trạng kháng kháng sinh; thuốc nên được dùng để điều trị trong thời gian tối thiểu cần thiết.Bạn cần được thử phản ứng của thuốc trên da trước khi tiêm/ truyền tĩnh mạch Tiamcefo.Trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc này, nên định kỳ tiến hành kiểm tra chức năng gan, thận và máu.Bạn nên thận trọng khi sử dụng thuốc nếu có tiền sử quá mẫn với kháng sinh Penicillin; tiền sử bản thân hoặc gia đình dễ bị các triệu chứng dị ứng như là hen phế quản, ngoại ban, nổi mề đay, tiêu hóa kém, được nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa, người lớn tuổi, bị suy nhược, rối loạn chức năng thận nghiêm trọng.Thuốc này chỉ dùng tiêm tĩnh mạch. Khi tiêm tĩnh mạch liều lớn thuốc có thể gây đau mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối. Để ngăn ngừa các phản ứng trên, nên thận trọng khi chọn vị trí và cách tiêm, pha dung dịch, tốc độ tiêm càng chậm càng tốt. Dùng thuốc ngay sau khi pha.Dùng thuốc trong vòng 8 giờ sau khi pha (ngay cả khi thuốc được bảo quản lạnh).Độ an toàn của thuốc đối với trẻ sơ sinh và trẻ sinh non chưa được thiết lập, do đó không nên sử dụng thuốc Tiamcefo cho đối tượng này.Thuốc có thể làm dương tính giả một số thử nghiệm bằng nước tiểu, do đó thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang sử dụng thuốc này.Bạn cần được theo dõi chức năng thận nếu dùng đồng thời với các thuốc tương tự (các kháng sinh khác thuộc nhóm Cephem) và những thuốc lợi tiểu như Furosemide, vì sự kết hợp này có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh thận ( đã có báo cáo được ghi nhận về tình trạng này).Thuốc chưa được kiểm chứng đầy đủ về độ an toàn trên phụ nữ có thai, do đó bạn chỉ nên sử dụng thuốc Tiamcefo khi thật cần thiết.Thuốc cần được bảo quản ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ đảm bảo dưới 30°C.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Tiamcefo. Người bệnh nếu có thêm bất kỳ thắc mắc nào về thuốc có thể liên hệ trực tiếp với bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp kịp thời.
vinmec
1,456
Có thai ăn bắp được không? Có thai ăn bắp được không là nỗi băn khoăn của nhiều mẹ bầu. Bởi khi mang thai, chế độ dinh dưỡng là vô cùng quan trọng và cần thiết. Có thai ăn bắp được không? Trong thai kì, mẹ bầu có rất nhiều nỗi niềm lo lắng, nhất là với chế độ dinh dưỡng. Nhiều mẹ bầu luôn băn khoăn không biết mình nên ăn gì thì tốt, hay không được ăn những gì. Có thai được ăn bắp không là một trong những nỗi niềm băn khoăn tương tự của không ít mẹ bầu. Bắp hay còn được gọi là ngô, là một loại thực phẩm khá quen thuộc và gần gũi với con người, nhất là người Việt Nam. Bắp được sử dụng để ăn trực tiếp, chế biến các món ăn khác nhau. Có thai ăn bắp được không là nỗi băn khoăn của nhiều mẹ bầu Mới đây, nhiều mẹ bầu đang truyền tai nhau về một kết quả nghiên cứu cho rằng “Nếu mẹ bầu ăn nhiều bắp trong 3 tháng đầu của thai kì thì có nguy cơ sinh con bị dị tật cao hơn gấp 2,5 lần so với những mẹ bầu khác”. Điều này làm cho không ít mẹ bầu cảm thấy hoang mang. Tuy nhiên, theo nhiều chuyên gia y tế, bác sĩ, việc này chỉ đúng khi mẹ bầu ăn bắp thường xuyên hàng ngày và với số lượng lớn. Còn nếu chỉ thỉnh thoảng ăn 1, 2 bắp thì không cần phải lo lắng bởi điều này sẽ không làm ảnh hưởng gì tới sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Trong bắp có chứa fumonisin làm tăng khả năng dị tật ở thai nhi nếu mẹ bầu ăn quá nhiều Nguyên nhân của việc gây hại từ bắp tới thai nhi đó là do trên bắp có các loại nấm kí sinh chứa độc tố fumonisin. Chất này có khả năng làm vô hiệu hóa khả năng phòng chống khuyết tật ở thai nhi của axit folic. Điều này đồng nghĩa với việc bổ sung axit folic trong thai kì của mẹ bầu sẽ bị phá hủy và phản tác dụng. Tuy nhiên, điều này chỉ xảy ra khi mẹ bầu ăn quá nhiều bắp trong thời gian dài. Tác dụng của ngô trong thai kì Nếu bổ sung một lượng bắp vừa đủ, vẫn mang lại những lợi ích nhất định như: Giảm táo bón và các vấn đề liên quan đến tiêu hóa do bắp giàu chất xơ. Cung cấp 1 lượng axit folic cần thiết cho thai kì. Nếu bắp được đưa vào thực đơn hàng ngày của mẹ bầu một cách hợp lý và khoa học, sẽ mang lại những lợi ích cho cả mẹ bầu và thai nhi Bắp chứa thiamine, một chất cần thiết cho tế bào não và chức năng nhận thức của thai nhi, tăng cường khả năng ghi nhớ của trẻ sau này. Các cơ quan nội tạng của mẹ được hỗ trợ suốt thai kì nhờ chất Pantothenic axit có trong bắp. Mẹ bầu cần lưu ý, nên ăn bắp tự nhiên như bắp luộc, các món ăn từ bắp như chè bắp, xôi bắp, súp bắp… Không nên ăn bắp đóng hộp bởi chứa nhiều muối, khiến mẹ bầu có nguy cơ tăng huyết áp, bị phù, tiền sản giật.
thucuc
565
Suy thận ở trẻ em điều trị kịp thời có thể ảnh hưởn Suy thận không chỉ là căn bệnh của người lớn tuổi, trên thực tế bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ sơ sinh. Suy thận ở trẻ em nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng đến quá trình phát triển của trẻ, thậm chí gây tử vong Suy thận ở trẻ em là gì? Suy thận có thể xẩy ra bất cứ lứa tuổi nào, kể cả trẻ em. Có hai dạng suy thận ở trẻ em là suy thận cấp tính và suy thận mạn tính. Suy thận mạn tính ở trẻ thường gặp nhất từ 8 – 10 tuổi, chủ yếu do bệnh cầu thận, hội chứng thận hư kháng thuốc, viêm thận lupus hoặc viêm cầu thận cấp mà không được theo dõi, điều trị đúng. Ngoài ra, các bệnh thận bẩm sinh như thiểu sản thận, luồng trào ngược bàng quang niệu quản, bàng quang thần kinh cũng dẫn đến suy thận mạn tính. Trong khi đó, suy thận cấp có thể gặp ở mọi lứa tuổi, kể cả sơ sinh. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh suy thận cấp ở trẻ. Theo thống kê, tại Việt Nam có trên 40% số bệnh nhân mắc suy thận do dị tật bẩm sinh, 60% còn lại do các bệnh mắc phải trong thời kỳ niên thiếu. Suy thận cấp ở trẻ có thể điều trị khỏi nếu điều trị phù hợp và kịp thời, tuy nhiên cũng cần theo dõi lâu dài để tìm di chứng như cao huyết áp… còn suy thận mạn tính ở trẻ dễ dẫn đến suy thận giai đoạn cuối. Thường thì lúc này, phương pháp điều trị thay thế thận là ghép thận và lọc máu mới giúp trẻ duy trì sự sống. Triệu chứng bệnh Khi thấy trẻ có các biểu hiện sau, cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay để thăm khám và phát hiện bệnh sớm: Nếu thấy trẻ đi tiểu nhiều, tiểu buốt, đau bụng, phù nề…cần cho trẻ đến bệnh viện thăm khám ngay – Phù: Sau khi ngủ dậy thấy mắt trẻ hơi sưng, vài ngày sau sưng nhiều hơn và phù ra toàn thể người, sưng phù tay chân và bụng. – Tiểu ít: Trẻ tiểu ít, lượng nước tiểu cũng giảm đi, kèm theo phù nề. – Tiểu ra máu: Có thể thấy nước tiểu của trẻ có lẫn máu. – Nhức đầu: Trẻ có thể bị nhức đầu do bị tăng huyết áp. – Tiểu buốt: Trẻ có thể bị đau buốt khi đi tiểu, quấy khóc, khó chịu – Ngoài ra, trẻ chậm tăng cân, xanh xao, mệt mỏi, đau bụng kèm theo… Phòng ngừa và điều trị Suy thận ở trẻ em là bệnh lý nguy hiểm, do đó cần được thăm khám và điều trị kịp thời. Tùy theo mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị cụ thể, hợp lý. Cha mẹ nên chú ý chế độ dinh dưỡng hằng ngày cho trẻ suy thận Để giảm tỷ lệ trẻ bị suy thận mạn tính, cha mẹ cần chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em thật tốt như vệ sinh thân thể, vệ sinh răng miệng, phòng và điều trị sớm các nhiễm khuẩn ở họng hoặc da và các nhiễm khuẩn khác. Trong quá trình mang thai, thai phụ cần kiểm tra dị tật thai nhi để phát hiện sớm các bệnh thận bẩm sinh như hẹp khúc nối bể thận niệu quản, trào ngược nước tiểu bàng quang lên niệu đạo, bệnh thận đa nang để có biện pháp điều trị, cải thiện sớm. Đối với trẻ bị suy thận, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng. Cha mẹ nên giảm hàm lượng đạm, kali trong khẩu phần ăn mỗi ngày cho trẻ. Các loại sữa chứa nhiều phosphore và đạm cần hạn chế, cho trẻ ăn nhạt, cân bằng các dưỡng chất, bổ sung nhiều rau quả tươi.
thucuc
687
Tìm hiểu về các phương pháp trị ung thư vú Ung thư vú là bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở nữ giới đe dọa sức khỏe và tính mạng. Tuy nhiên bệnh có tiên lượng rất tốt nếu được điều trị sớm tích cực. Hiện nay có rất nhiều giải pháp điều trị ung thư vú, tùy theo từng giai đoạn và người bệnh các phương pháp sẽ được sử dụng cho phù hợp và hiệu quả nhất. 1. Tìm hiểu về ung thư vú 1. 1 Khái niệm Ung thư vú là bệnh lý ác tính khởi phát từ tuyến vú. Lý do là các tế bào bất thường phát triển mất kiểm soát nhân lên nhanh chóng và tạo thành khối u ác tính. Ở giai đoạn sớm khối u khu trú ở vùng tuyến vú. Khi tiến triển các tế bào lan ra các hạch bạch huyết và di căn đến cả các cơ quan khác trên cơ thể. Các triệu chứng cảnh báo ung thư vú có thể kể đến như đau, chảy dịch ở vùng đầu vú, thay đổi màu da, sắc tố da vùng ngực. Ngoài ra người bệnh cũng sẽ thấy tình trạng sưng, nổi hạch… Các triệu chứng toàn thân khác như sụt cân bất thường, mệt mỏi, suy nhược cơ thể… Ung thư vú là ung thư phổ biến ở nữ giới 1. 2 Yếu tố làm  nguy cơ Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú bao gồm di truyền, thừa cân béo phì, tiền sử có u xơ, u nang tuyến vú, tiếp xúc với hóa chất độc hại… Các giai đoạn ung thư vú Ung thư vú được chia làm 4 giai đoạn theo sự phát triển của bệnh:  – Giai đoạn 1: Khối u có kích thước nhỏ, chưa lan rộng hoặc mới chỉ lan ra các hạch bạch huyết lân cận. – Giai đoạn 2: Kích thước khối u khoảng trên 2cm và dưới 5 cm, đã lan ra các hạch bạch huyết. – Giai đoạn 3: Khối u có kích thước trên 4cm và có thể lan ra trên 4 hạch bạch huyết. – Giai đoạn 4: Hay còn được biết đến là giai đoạn cuối cùng của bệnh. Khối u có kích thước lớn, tế bào ác tính lan ra các hạch bạch huyết và di căn sang nhiều bộ phận trên cơ thể. 2. Các cách điều trị ung thư vú 2. 1 Phẫu thuật điều trị ung thư vú Phẫu thuật là phương pháp chính trong việc điều trị ung thư vú đặc biệt là ở giai đoạn sớm. Có các phương pháp phẫu thuật khác nhau tùy theo từng trường hợp bệnh, cụ thể:  Phẫu thuật triệt căn: Đây là phương pháp phẫu thuật cơ bản nhất loại bỏ hoàn toàn khối u và toàn bộ tuyến vú kết hợp nạo vét hạch. Phương pháp này do cắt bỏ toàn bộ mô vú nên sẽ gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Thông thường người bệnh sẽ tiếp tục được thực hiện phẫu thuật tạo hình tuyến vú sau đó để đảm bảo thẩm mỹ. Phẫu thuật bảo tồn: Phương pháp này có ưu điểm là đảm bảo thẩm mỹ. Tuy nhiên chỉ áp dụng được với các trường hợp có đầy đủ các điều kiện thực hiện phẫu thuật bảo tồn. Bác sĩ sẽ chỉ thực hiện phẫu thuật loại bỏ tuyến vú chứa khối u kết hợp nạo vét hạch. Hiện nay phương pháp này được áp dụng khá rộng rãi nhằm nâng cao chất lượng sống cho người bệnh sau phẫu thuật. Phẫu thuật giảm nhẹ: Phương pháp này áp dụng với trường hợp bệnh nặng, khối u vỡ. Phẫu thuật giảm nhẹ được thực hiện với mục đích cải thiện chất lượng cuộc sống với người bệnh ung thư.   2. 2 Hóa trị ung thư vú Đây là phương pháp sử dụng phổ biến trong điều trị ung thư nói chung và ung thư vú nói riêng. Với phương pháp hóa trị, thuốc được đưa vào cơ thể qua đường uống hoặc truyền tĩnh mạch để tiêu diệt các tế bào ung thư, ngăn chặn quá trình lan rộng của chúng. Điều trị hóa chất có thể sử dụng trước hoặc sau phẫu thuật để bổ trợ hoặc điều trị ung thư vú ở giai đoạn muộn. Hóa trị là 1 trong những cách điều trị ung thư vú 2. 3 Xạ trị trong ung thư vú Xạ trị là dùng tia năng lượng cao tiêu diệt các tế bào ung thư. Có thể xạ trị để bổ trợ cho phương pháp phẫu thuật khi bệnh ở giai đoạn sớm hoặc xạ trị để giảm nhẹ triệu chứng đối với trường hợp ung thư ở giai đoạn muộn. 2. 4 Điều trị trúng đích Phương pháp này sử dụng thuốc có khả năng nhắm trúng vào tế bào ung thư. Phương pháp  này có ưu điểm như mang lại hiệu quả mà không làm ảnh hưởng đến tế bào lành.  2. 5 Liệu pháp hormone Khoảng 60% trường hợp ung thư vú có thụ thể nội tiết dương tính. Điều trị nội tiết ung thư vú mang lại hiệu quả cao. Để thực hiện phương pháp này bác sĩ có thể chỉ định uống 1 số thuốc kháng estrogen hoặc chỉ định cắt buồng trứng nếu người bệnh trẻ và còn kinh nguyệt. 2. 6 Liệu pháp miễn dịch Đây là giải pháp giúp nâng cao hệ miễn dịch của người bệnh nhằm chống lại các tế bào ung thư.  2. 7 Điều trị ung thư vú chăm sóc giảm nhẹ Với người bệnh ung thư vú giai đoạn muộn còn có phương pháp điều trị giảm nhẹ. Đây là phương pháp điều trị giúp người bệnh giảm bớt các triệu chứng, giảm đau, nâng cao chất lượng cuộc sống. Điều trị ung thư vú với phương pháp nhắm trúng đích 3. Sử dụng phác đồ đa mô thức trong điều trị ung thư vú Ung thư vú nói riêng và ung thư nói chung là các bệnh lý phức tạp do đó các phương pháp điều trị riêng lẻ sẽ không mang lại hiệu quả tối ưu. Việc kết hợp các phương pháp điều trị là điều cần thiết. Hiện nay việc điều trị theo phác đồ đa mô thức tiên tiến giúp làm tăng hiệu quả điều trị, giảm tác dụng phụ cho bệnh nhân ung thư. Với việc kết hợp linh hoạt các phương pháp điều trị, phác đồ đa mô thức mang lại những ưu điểm như sau: – Kết hợp linh hoạt nhiều phương pháp điều trị tiên tiến như phẫu thuật, hóa trị, điều trị đích, hormone… – Tối ưu hóa hiệu quả điều trị ung thư vú. – Giảm bớt tác dụng phụ, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. – Nâng cao tuổi thọ cho người bệnh ung thư vú. Việc điều trị ung thư vú như thế nào sẽ phụ thuộc vào phác đồ của từng bác sĩ và từng tình trạng cụ thể của mỗi bệnh nhân. Dựa vào các đặc điểm như kích thước khối u, mức độ bệnh, tình trạng sức khỏe, đáp ứng thuốc… bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị chi tiết nhất. Ung thư vú là bệnh lý nguy hiểm nhưng nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, cơ hội điều trị thành công rất cao. Vì vậy nếu thấy bất kỳ triệu chứng bất thường nào hãy đi khám để được chẩn đoán và điều trị.
thucuc
1,274
Cộm mắt nhưng không có bụi là do đâu? Khắc phục bằng cách nào? Cộm mắt thường là do bụi bẩn nhưng cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác gây ra. Ngoài cộm mắt, người bệnh còn gặp phải một số triệu chứng kèm theo như cay và rát mắt,… Người bệnh cần được theo dõi, chăm sóc mắt đúng cách và điều trị kịp thời để phòng tránh hậu quả nghiêm trọng về thị lực. Vậy trường hợp cộm mắt nhưng không có bụi là do những nguyên nhân nào và cách điều trị ra sao? 1. Mắt bị cộm có những biểu hiện như thế nào? Mắt bị cộm là cảm giác như có cát hay một dị vật nào đó trong mắt. Lúc này, mắt có thể bị đỏ, cay và bỏng rát. Người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng kèm theo như đau mắt, mắt nổi nhiều hạt, có ghèn mắt, chảy nước mắt, nhìn mờ, củng mạc mắt có thể chuyển sang màu vàng nâu và nổi lên những tia máu. Tình trạng cộm mắt kèm theo cảm giác ngứa, rất khó chịu khiến nhiều người có thói quen dụi mắt. Tuy nhiên, đây là thói quen xấu có thể khiến giác mạc bị xước và gây tổn thương mắt. Khi bị xước giác mạc, người bệnh cần được điều trị sớm và đúng cách để tránh tình trạng sẹo giác mạc khiến thị lực bị suy giảm nghiêm trọng. 2. Cộm mắt nhưng không có bụi là do những nguyên nhân nào? Bụi bẩn bay vào mắt chính là nguyên nhân thường gặp khiến bạn có cảm giác cộm mắt khó chịu. Bên cạnh đó, nhiều người bị cộm mắt nhưng không có bụi mà là do một số nguyên nhân khác. Cụ thể như sau: - Mắt bị chấn thương khi lao động. . - Căng thẳng kéo dài do áp lực từ công việc hoặc một số vấn đề trong cuộc sống. - Mất cân bằng nội tiết tố. - Do dị vật. - Do bệnh khô mắt. Nước mắt có tác dụng duy trì độ ẩm cho mắt, bôi trơn mi mắt, nuôi dưỡng tế bào biểu mô, ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Bệnh khô mắt là tình trạng thiếu nước mắt. Khô mắt có thể gây ra một số triệu chứng như nhức mắt, ngứa mắt, có cảm giác bị cộm mắt nhưng không có bụi, cay và đau rát mắt, mắt có nhiều bọt trắng hay gỉ mắt, có cảm giác nhòe mắt khiến người bệnh phải liên tục chớp mắt. Bên cạnh đó, người bệnh cũng thường xuyên buồn ngủ và khó mở mắt vào sáng sớm khi vừa thức dậy. Một số nguyên nhân gây khô mắt có thể kể đến như giảm tiết chế nước mắt, các bệnh lý miễn dịch toàn thân, tuyến lệ bị teo hoặc xơ hóa, sẹo kết mạc do mắt hột, dùng thuốc tra mắt lâu ngày, do môi trường không khí khô, mắc bệnh kết mạc mạn tính,… - Do bệnh sạn vôi: Căn bệnh này khá phổ biến, canxi lắng đọng dưới lớp kết mạc sụn mi. Người bệnh có thể bị nhiều sạn vôi ở một hoặc cả hai bên mắt. Sạn vôi có thể xảy ra ở nhiều đối tượng và nhiều cơ quan trong cơ thể nhưng sản vôi ở mắt thường rất dễ nhận biết. Các trường hợp bị sạn vôi nhỏ và ít, người bệnh thường không cảm nhận được những triệu chứng bất thường. Phần lớn các trường hợp bệnh nhân chỉ tình cờ phát hiện sạn vôi trong những buổi khám mắt. Tuy nhiên, trường hợp sạn vôi to và nhiều thì những triệu chứng bệnh sẽ rõ ràng hơn. Bệnh nhân sẽ có cảm giác cộm mắt giống như có bụi vào mắt, rất khó chịu. Vì thế, bệnh nhân thường có xu hướng chớp và dụi mắt nhiều, trong khi đó thị lực của bệnh nhân vẫn hoàn toàn bình thường. - Ngoài ra, cộm mắt cũng có thể do một số bệnh lý khác như đau mắt đỏ, viêm mí mắt, mắt bị kích ứng hay dị ứng, mắt mọc chắp, mọc lẹo,… 3. Điều trị tình trạng cộm mắt nhưng không có bụi Nếu mắt bị cộm nhưng không có bụi và kèm theo một số triệu chứng khác như cay, rát, nhòe mắt,… Bạn không nên chủ quan mà cần đi khám mắt sớm để được bác sĩ chẩn đoán bệnh, tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh và đưa ra phương pháp điều trị bệnh phù hợp, hiệu quả. + Người bệnh nên giảm tối đa thời gian tiếp xúc với màn hình máy vi tính. + Thường xuyên chớp mắt. + Thường xuyên cho mắt được nghỉ ngơi. Sau mỗi giờ làm việc bạn nên để mắt được nghỉ ngơi, mát xa mắt giúp mắt được thư giãn. + Có thể dùng một số phần mềm giúp giảm ánh sáng xanh phát ra từ màn hình của các thiết bị điện tử để giảm nguy cơ rủi ro cho mắt khi phải tiếp xúc quá lâu với các thiết bị này. - Nếu tình trạng cộm mắt là do căng thẳng hoặc do sự mất cân bằng nội tiết ở những trường hợp mẹ bầu, phụ nữ sau sinh, phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh,… thì người bệnh cần điều chỉnh lối sống khoa học chẳng hạn như chế độ ăn lành mạnh và đầy đủ dưỡng chất, không nên để mắt phải làm việc quá nhiều và kiểm soát căng thẳng tốt, hãy làm những việc mình yêu thích để tinh thần luôn vui vẻ, thoải mái,… - Nếu mắt bị cộm và kèm theo một số biểu hiện bất thường thì rất có thể là đôi mắt của bạn đang bị ảnh hưởng bởi một bệnh lý nào đó. Không nên tự ý mua thuốc điều trị mà chưa rõ nguyên nhân chính xác gây bệnh. Tốt nhất, bạn nên đi khám để được các chuyên gia chẩn đoán và đưa ra các phác đồ điều trị hiệu quả. - Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần lưu ý: + Không dụi mắt để hạn chế nguy cơ xước giác mạc, gây tổn thương mắt. + Không đeo kính áp tròng khi đang bị cộm mắt. + Nếu phải đi ra ngoài thì nên đeo kính để phòng tránh bụi hoặc dị vật rơi vào mắt. + Người bệnh cũng nên bổ sung các thực phẩm tốt cho mắt để tăng cường sức khỏe cho đôi mắt.
medlatec
1,081
Hay bị chảy máu chân răng có nguyên nhân do đâu và cách phòng ngừa Hiện tượng chảy máu chân răng rất phổ biến, nguyên nhân chủ yếu là viêm lợi và các vấn đề nha khoa khác. Hầu hết trường hợp hay bị chảy máu chân răng đều là lành tính nhưng cũng cần đặc biệt cẩn thận bởi đây cũng có thể là dấu hiệu của bệnh lý nào đó cần điều trị. 1. Hay bị chảy máu chân răng do nguyên nhân nào? Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra chảy máu chân răng, trong đó được chia thành 2 nhóm nguyên nhân chính để điều trị là: nguyên nhân lành tính chủ yếu do thói quen chăm sóc răng miệng và sinh hoạt chưa tốt, nguyên nhân bệnh lý cần chẩn đoán và điều trị tận gốc. Hầu hết các trường hợp chảy máu chân răng là do: Mảng bám cao răng Khi vệ sinh răng miệng không tốt, thức ăn thừa cùng nước bọt sẽ hình thành mảng bám trên răng tại đường viền nướu. Các mảng bám này sẽ ngày càng dày lên, đẩy nướu ra xa răng và dễ gây viêm nướu khi vi khuẩn tồn đọng gây nhiễm trùng. Bàn chải đánh răng cứng Lông bàn chải đánh răng cứng khiến khi bạn đánh răng sẽ làm tổn thương lợi, hậu quả là tình trạng chảy máu chân răng. Vì thế hãy lựa chọn loại bàn chải mềm và đánh răng nhẹ nhàng, đúng kỹ thuật để vừa làm sạch vừa không gây chảy máu chân răng. Dùng chỉ nha khoa không đúng cách Việc này có thể gây tổn thương lợi và chảy máu. Hãy tham khảo ý kiến nha sĩ để được hướng dẫn vệ sinh răng miệng với chỉ nha khoa đúng cách. Chế độ dinh dưỡng Chảy máu chân răng có thể bắt nguồn từ việc dinh dưỡng thiếu hụt Vitamin C, Vitamin K,… Ngoài ra, thực phẩm chế biến cứng hoặc chứa chất kích ứng có thể gây tổn thương nướu và chảy máu. 2. Chảy máu chân răng là bệnh gì? Nếu bạn vệ sinh răng miệng thường xuyên, đúng cách nhưng tình trạng chảy máu chân răng vẫn tiếp diễn nặng kết hợp với nhiều triệu chứng răng miệng khác thì rất có thể nguyên nhân do bệnh lý. 2.1. Bệnh viêm nướu Viêm nướu xảy ra do vệ sinh răng miệng kém, khiến mảng bám và cao răng hình thành ngày càng dày gây kích ứng viêm ở lợi và răng. Sưng viêm nướu và dễ chảy máu khi va chạm nhẹ là kết quả của một quá trình dài này. Viêm nướu có thể gây sưng, chảy máu chân răng nhưng không gây đau nên nhiều bệnh nhân chủ quan. Thực tế đây là nguyên nhân khiến hàng triệu người bị hỏng răng và gặp những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. 2.2. Bệnh nha chu Đây là bệnh tiến triển nặng từ viêm nướu, dấu hiệu chảy máu chân răng là chủ yếu. Độ tuổi dễ mắc bệnh là người trung niên, do bệnh tiến triển âm thầm nên ít điều trị sớm và hiệu quả. 2.3. Áp xe răng Chảy máu chân răng có thể bắt nguồn từ áp xe nha khoa - tình trạng tích tụ dịch mủ nhiễm trùng bên trong răng. Ngoài ra, áp xe răng còn gây đau đớn nặng, kèm theo sưng, sốt cao. Cần dẫn dịch áp xe và điều trị nhiễm trùng để khắc phục bệnh, tránh biến chứng làm hỏng răng, lợi. 2.4. Mất răng Các bệnh lý viêm nha khoa nặng trên đều khiến nướu có xu hướng tách ra khỏi răng dẫn tới mất răng. Đối tượng nguy cơ cao hơn là người già, người mắc chứng loãng xương. Bên cạnh đó, các bệnh lý như tăng huyết áp, tiểu đường,... cũng có thể gây ra hiện tượng chảy máu chân răng. Do đó, bạn cần hết sức chú ý. 3. Làm gì khi hay bị chảy máu chân răng? Nếu chảy máu chân răng lành tính do thói quen vệ sinh răng miệng chưa tốt thì bạn chỉ cần thay đổi thói quen này sẽ giúp cải thiện bệnh. 3.1. Vệ sinh răng miệng đúng cách Đây là điều quan trọng nhất để bạn sở hữu được hàm răng khỏe mạnh, trắng sáng cùng hơi thở tự tin. Đánh răng ít nhất 2 lần 1 ngày và chọn bàn chải đánh răng có độ mềm phù hợp, đánh răng dọc theo chân răng, không chà xát mạnh gây tổn thương niêm mạc. Cần loại bỏ cao răng định kỳ hoặc khi cao răng tạo thành mảng dày ngăn cách răng với lợi, khiến vùng lợi xung quanh viêm lên và chảy máu. Sau khi ăn cũng cần loại bỏ cặn thức ăn bám trên răng bằng cách súc miệng, dùng chỉ nha khoa,… 3.2. Bổ sung dinh dưỡng Có 2 loại dinh dưỡng quan trọng với người hay bị chảy máu chân răng đó là Vitamin C có tác dụng thúc đẩy quá trình tự làm lành vết thương, Vitamin K hạn chế chảy máu chân răng. Những Vitamin này có thể bổ sung dễ dàng bằng hoa quả tự nhiên, đặc biệt là trái cây: cam, bưởi, chanh, ổi giàu Vitamin C và củ cải, chuối,… giàu Vitamin K. Bên cạnh đó, để tăng cường sức khỏe răng miệng và chống phản ứng viêm, các chất như canxi, Magie, chất chống viêm tự nhiên sẽ có lợi. Thói quen ăn nhiều rau xanh, trái cây tráng miệng với chất xơ hoạt động như chất làm sạch cơ học cũng giúp loại bỏ mảng bám trên răng tốt hơn. Từ đó tình trạng chảy máu chân răng cũng như sức khỏe răng miệng đều được cải thiện. 3.3. Dừng hút thuốc lá Nếu bạn có thể thói quen này, hãy bỏ thuốc lá ngay hôm nay để răng miệng khỏe mạnh, trắng sáng cùng hơi thở trở nên thơm mát hơn. Bên cạnh đó, thuốc lá cũng là nguyên nhân dẫn tới nhiều bệnh lý nguy hiểm như ung thư. 3.4. Dùng thuốc điều trị Tình trạng chảy máu chân răng sẽ được cải thiện nhanh chóng bằng các thuốc chữa viêm và ngừa chảy máu. Tuy nhiên bệnh nhân cần được lấy vôi răng, khôi phục lại nướu kết hợp với dùng thuốc để cải thiện và phòng ngừa tình trạng chảy máu chân răng. Tùy theo tình trạng bệnh mà nha sĩ sẽ lựa chọn thuốc đặc trị và thuốc hỗ trợ với liều lượng phù hợp. Dù sử dụng thuốc điều trị thì việc chăm sóc răng miệng và các thói quen tốt khác giữ vai trò quan trọng trong ngừa bệnh tái phát. Nếu áp dụng các biện pháp chăm sóc, điều trị tại nhà trên, hiện tượng hay chảy máu chân răng vẫn không được cải thiện thì cần sớm tới nha khoa để được hỗ trợ. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,179
Chữa sỏi thận bằng quả dứa Chào bác sĩ, mẹ em mới đi siêu âm phát hiện ra có sỏi ở một bên thận trái, trước đó mẹ em cũng chưa có triệu chứng gì nhiều, thỉnh thoảng có đau lưng. Nhiều người trong khu nhà em có chỉ cho mẹ em cách chữa sỏi thận bằng quả dứa. Bác sĩ cho em hỏi có thể chữa sỏi thận bằng quả dứa hay không? Trong trường hợp này của mẹ em nên làm thế nào tốt nhất? (Hoàng Ngọc Linh, 22 tuổi)  Trả lời: Trước tiên, chúng tôi sẽ giải thích cho em hiểu hơn về bệnh sỏi thận, cơ chế tạo sỏi. Sỏi thận là sự lắng đọng những chất đáng lẽ có thể hòa tan trong nước tiểu, vì lý do nào đó đã kết tinh, lắng đọng lại và tạo sỏi trong thận. Tùy thời gian, vị trí và độ lắng đọng mà kích thước sỏi lớn nhỏ khác nhau. Quá trình hình thành sỏi không có triệu chứng rõ rệt nên bệnh nhân thường không nghĩ mình bị sỏi thận. Chỉ đến khi sỏi gây đau đớn hay đi tiểu ra sỏi mới biết. Bệnh sỏi thận là một bệnh phổ biến hiện nay, do thói quen ngồi nhiều, ngại uống nước, do uống thuốc, sữa bổ sung canxi… Nhiều người cho rằng có thể chữa bệnh sỏi thận bằng quả dứa? Có đúng như vậy không? Theo y học cổ truyền thì quả dứa cũng có tác dụng trong việc làm mòn sỏi và đào thải qua đường tiểu. Dứa có vị ngọt thanh, tính bình, có tác dụng giải khát, sinh tân dịch, hỗ trợ tốt cho hệ tiêu hóa. Nước dứa khi được ép ra uống giúp nhuận tràng, tiêu tích trệ. Nõn dứa thanh nhiệt giải độc, rễ dứa lợi tiểu, chữa sỏi thận tiết niệu, tiểu tiện không thông. Trong thư em không nói kích thước sỏi của mẹ em là bao nhiêu và hiện mẹ em đã điều trị thuốc gì hay chưa nên rất khó để tư vấn chính xác. Đối với bệnh sỏi thận, em khuyên mẹ nên uống nhiều nước, ít nhất 2-3 lít nước đã lọc đun sôi/ 1 ngày, không nhịn tiểu và có chế độ ăn uống tập thể dục điều độ. Có thể uống nhiều loại nước lợi tiểu từ thiên nhiên như nước râu ngô, bông mã đề… Nếu sỏi nhỏ chưa cần điều trị bằng thuốc mà nên áp dụng các cách trên. Với kích thước sỏi lớn hơn nên điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt tránh những biến chứng không mong muốn có thể xảy ra.
thucuc
447
Chuyên gia giải đáp: Trẻ em biếng ăn làm thế nào? Biếng ăn là tình trạng thường gặp ở trẻ em trong mọi lứa tuổi. Biếng ăn khiến mỗi bữa ăn của con trở thành một “trận chiến” căng thẳng giữa bố mẹ và trẻ nhỏ. Nếu không tìm ra nguyên nhân chính xác khiến trẻ biếng ăn để chấm dứt hiện tượng này sẽ dẫn đến hệ quả con chậm lớn, thiếu vi chất, chậm lớn,…. Vậy trẻ em biếng ăn làm thế nào để con ăn ngon miệng hơn? 1. Trẻ em biếng ăn làm thế nào? Chế biến món ăn đủ dưỡng chất và hấp dẫn Nhiều ông bố, bà mẹ chỉ quan tâm đến bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng nên thường trộn nhiều loại thực phẩm bổ dưỡng với nhau rồi nấu thành bột, cháo, súp cho con. Điều này khiến món ăn mất đi sự hấp dẫn về mùi vị và hình thức nên bé sẽ không muốn ăn, lâu dần dẫn đến chứng biếng ăn. Bên cạnh đó, nhiều bậc phụ huynh khác lại chỉ cho con ăn một số loại thực phẩm cố định. Đồng thời chỉ trung thành với một vài cách chế biến như hấp, nấu cháo, luộc,… Những món ăn này thường không thu hút được con và khiến bé nhanh chán vì thực đơn lặp đi lặp lại quá nhiều lần. Vì vậy, bố mẹ hãy cho trẻ biếng ăn cùng đi chơi chọn món mà mình thích hoặc để con tự trang trí món ăn của mình để khắc phục tình trạng này. Với những bé nhỏ hơn, bố mẹ cần đa dạng nguyên liệu và cách chế biến đồ ăn cho con. Như vậy, trẻ sẽ cảm thấy ngon miệng hơn khi ăn uống và đầy lùi được chứng biếng ăn. Bố mẹ nên chế biến đồ ăn đầy đủ dưỡng chất và trang trí bắt mắt để kích thích con ăn ngon miệng hơn 2. Tạo không khí ăn uống vui vẻ và không ép trẻ ăn Nhiều ông bố, bà mẹ thường cố gắng ép con ăn cho bằng được lượng thức ăn mà họ muốn. Điều này vô tình tạo áp lực tâm lý cho con khi bước vào bàn ăn. Do đó, mỗi khi đến giờ ăn, một số bé sẽ có cảm giác sợ ăn, giả vờ nôn ói, đau bụng,… Vì vậy, các bậc phụ huynh hãy tạo không khí vui vẻ và thoải mái trong bữa ăn để con chủ động tự ăn. 3. Không cho trẻ nhỏ ăn vặt trước bữa chính Trong khi một số ông bố, bà mẹ quá nghiêm khắc trong việc ăn uống của con thì có nhiều bậc phụ huynh lại nuông chiều theo ý muốn của trẻ. Khi con đòi ăn vặt, nhiều ông bố, bà mẹ sẵn sàng cho trẻ ăn mà không kiểm soát giờ giấc hay số lượng. Điều này sẽ khiến bé không cảm thấy đói vào bữa ăn chính nên sẽ không muốn ăn. Do đó, bố mẹ không nên cho trẻ ăn vặt quá nhiều, nhất là trước giờ bữa chính. Nếu muốn cho con ăn bổ sung, các bậc phụ huynh chỉ nên cho bé ăn sau bữa chính. 4. Tập cho con thói quen vận động lành mạnh Để khắc phục hiện tượng trẻ biếng ăn và chậm lớn, bên cạnh việc điều chỉnh thói quen ăn uống, chế độ dinh dưỡng của con, bố mẹ cần phải tập cho bé thói quen vận động lành mạnh. Theo đó, bố mẹ có thể đưa con tập đi xe, ra ngoài dạo chơi, vui chơi với bạn bè tại công viên hoặc đi bơi. Việc vận động giúp tiêu hao năng lượng nhanh chóng nên trẻ sẽ cảm thấy mau đói, ăn nhiều hơn và ngon hơn trong các bữa chính. Tập thói quen vận động lành mạnh cho con 5. Đưa trẻ biếng ăn đi gặp bác sĩ chuyên khoa Dinh dưỡng Trẻ biếng ăn thường chậm tăng chiều cao và chậm tăng cân vì không nhận đủ những chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tăng trưởng từ khẩu phần ăn hàng ngày. Do đó, khi trẻ biếng ăn, bố mẹ nên đưa con tới bệnh viện uy tín để được bác sĩ chuyên khoa Dinh dưỡng thăm khám, tìm ra nguyên nhân và tư vấn chế độ dinh dưỡng phù hợp với bé. Bố mẹ nên đưa trẻ biếng ăn đi gặp bác sĩ Dinh dưỡng 6. Bố mẹ nên áp dụng một số biện pháp khác – Không trộn lẫn thuốc vào thức ăn của trẻ vì điều này sẽ khiến con đề phòng mỗi khi ăn uống. Thậm chí có thể trẻ sẽ ghét ăn món mà trước đây con rất thích. – Cho trẻ cùng tham gia sơ chế các nguyên liệu và chế biến món ăn vì vào bữa ăn chính, có thể con sẽ muốn ăn những món mà mình vừa góp công nấu nướng. – Chia nhỏ khẩu phần ăn hàng ngày của con để trẻ không cảm thấy ngán vì phải ăn quá nhiều trong một bữa. – Tẩy giun định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ cho trẻ 6 tháng/ lần. Bởi vì một trong những nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn và suy nhược là do nhiễm giun, sán,…
thucuc
898
Tìm hiểu về viêm dạ dày ruột Viêm dạ dày ruột thường là do bị nhiễm vi khuẩn hoặc virus đường ruột gây nên, dẫn đến tiêu chảy và nôn ói. Tình trạng này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng đặc biệt phổ biến ở trẻ nhỏ. Hầu hết là vì nhiễm một loại virus có tên là rotavirus. Trong khi đó, những trường hợp ở người lớn thường do nhiễm norovirus hoặc ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn. 1. Triệu chứng của viêm dạ dày ruột Các triệu chứng chính của viêm dạ dày ruột là:Đột ngột nôn ói.Đi tiêu lỏng.Cảm giác mệt mỏi.Sốt nhẹ.Một số người còn có các triệu chứng khác như chán ăn, bụng khó chịu, chân tay nhức mỏi và đau đầu.Các triệu chứng thường xuất hiện một ngày sau khi bị nhiễm bệnh. Chúng thường kéo dài dưới một tuần nhưng đôi khi có thể kéo dài hơn. Viêm dạ dày ruột cũng có thể gây sốt nhẹ. 2. Cần làm gì khi bị viêm dạ dày ruột Khi bị viêm dạ dày ruột, bạn không nhất thiết phải đi khám bác sĩ ngay mà có thể ở nhà tự theo dõi và xử trí cho đến khi bạn cảm thấy tốt hơn vì đa phần, bệnh có thể tự khỏi. Các cách xử trí bạn có thể tự làm bao gồm:Nghỉ ngơi.Khuyến khích uống nhiều nước để tránh mất nước, bù lại lượng nước bị mất do nôn ói và tiêu chảy. Bạn nên sử dụng các loại nước có bù điện giải: Nước điện giải mua từ các siêu thị (Pocari, Revive,...), hoặc mua các viên/gói điện giải (Oresol, Hydrit,...) ở các hiệu thuốc về pha với nước (theo tỷ lệ nhà sản xuất khuyến cáo) uống thay cho nước suối thông thường/nước đun sôi để nguội.Ngoài ra, cũng có thể uống thêm các nước trái cây. Đối với trẻ em, nên tránh sử dụng đồ uống có ga hoặc nước hoa quả vì chúng có thể khiến tình trạng tiêu chảy của trẻ nặng hơn. Các bé nhỏ nên tiếp tục bú như bình thường, bằng sữa mẹ hoặc các loại sữa công thức thường dùng.Chia bữa ăn ra nhiều bữa nhỏ, mỗi bữa chỉ nên ăn một lượng ít thức ăn đơn giản – dễ tiêu hoá như: Cháo, súp, cơm, mì và bánh mì.Nếu có sốt hoặc đau nhức thì dùng thêm Paracetamol.Nếu có nôn hoặc tiêu chảy nhiều thì bạn có thể thử dùng thuốc chống nôn (như Metoclopramide) và/hoặc thuốc chống tiêu chảy (như Loperamide, Smecta).Viêm dạ dày ruột có thể lây lan rất dễ dàng. Vì vậy, bạn nên rửa tay thường xuyên khi đang bị bệnh và nghỉ làm hoặc nghỉ học cho đến ít nhất 48 giờ sau khi các triệu chứng của bạn đã hết để giảm nguy cơ lây truyền bệnh.Tuy nhiên, một số trường hợp bệnh có thể diễn tiến nặng và bạn cần khám bác sĩ ngay khi có các dấu hiệu sau:Dấu hiệu mất nước nặng: Chóng mặt kéo dài, đi tiểu ít hoặc không có nước tiểu, hoặc rối loạn tri giác.Đi tiêu chảy ra phân có máu hoặc hoặc chất nôn màu xanh lá cây.Nôn ói liên tục và không thể uống để bù lại lượng nước mất.Sốt ≥ 38 độ C (≥ 100,4 độ F).Có các dấu hiệu nặng khác (đặc biệt chú ý ở trẻ em): Khó thở, thở nhanh, cổ cứng, xuất hiện ban xuất huyết (ban đỏ ngoài da, không mất đi khi đè hoặc căng da) hoặc xuất hiện dấu hiệu thóp phồng ở trẻ sơ sinh.Các triệu chứng tiêu hóa của bạn không cải thiện sau một ngày.Tiêu chảy kéo dài hơn một tuần hoặc nôn từ ba ngày trở lên.Bạn đang có các bệnh nền nặng: Bệnh thận, viêm ruột hoặc hệ thống miễn dịch kém,...Bác sĩ của bạn có thể đề nghị gửi một mẫu phân của bạn đến phòng thí nghiệm để kiểm tra nguyên nhân gây ra các triệu chứng. Thuốc kháng sinh có thể được kê đơn nếu kết quả cho thấy bạn bị nhiễm trùng do vi khuẩn. 3. Viêm dạ dày ruột lây lan như thế nào? Những vi khuẩn/virus gây viêm dạ dày ruột có thể lây lan rất dễ dàng từ người này sang người khác.Bạn có thể bị lây nhiễm do đưa vào miệng một lượng rất ít (ở mức vi thể, không thể thấy bằng mắt thường) dịch tiết chứa vi khuẩn/virus từ chất nôn hoặc phân của người bị nhiễm, chẳng hạn như qua:Đường tiếp xúc gần với người bị viêm dạ dày ruột: Người bệnh có thể thở ra những hạt chất nôn li ti lơ lửng trong không khí khiến bạn hít vào.Chạm tay vào các bề mặt hoặc đồ vật bị ô nhiễm, sau đó, cầm thức ăn đưa vào miệng hoặc cho tay lên mũi/miệng.Ăn thực phẩm bị ô nhiễm: Do người bị nhiễm bệnh chế biến thức ăn hoặc chạm vào thức ăn mà không rửa tay trước đó; ăn phải thực phẩm đã tiếp xúc với các bề mặt hoặc đồ vật bị ô nhiễm, thực phẩm không được bảo quản và nấu ở nhiệt độ thích hợp;...Một người bị viêm dạ dày ruột có khả năng lây nhiễm cao nhất từ ​​khi các triệu chứng của họ bắt đầu cho đến 48 giờ sau khi hết các triệu chứng. Mặc dù vậy, họ cũng có thể lây nhiễm trong một thời gian ngắn trước và sau đó. Cầm đồ ăn đưa lên miệng khi tay bẩn có thể làm lây nhiễm vi khuẩn/virus gây viêm dạ dày ruột. 4. Phòng ngừa viêm dạ dày ruột Không phải lúc nào bạn cũng có thể tránh bị viêm dạ dày ruột nhưng làm theo lời khuyên dưới đây có thể giúp bạn ngăn chặn sự lây lan:Nghỉ làm, hoặc cho trẻ nghỉ học cho đến ít nhất 48 giờ sau khi hết các triệu chứng. Người bị nhiễm cũng nên tránh đến thăm bất kỳ ai trong bệnh viện trong thời gian này.Rửa tay thường xuyên và kỹ lưỡng bằng xà phòng và nước, đặc biệt là sau khi đi vệ sinh và trước khi chế biến thức ăn. Không nên chỉ rửa tay bằng nước rửa tay nhanh/gel có cồn vì chúng không phải lúc nào cũng hiệu quả.Khử trùng các bề mặt hoặc đồ vật nào có thể bị nhiễm bẩn. Tốt nhất, bạn nên sử dụng chất tẩy rửa gia dụng có chất tẩy trắng.Giặt riêng các vật dụng bị ô nhiễm như quần áo hoặc bộ đồ giường bằng nước giặt nóng.Không dùng chung khăn tắm, khăn trải giường, dao kéo hoặc đồ dùng với người đang bị bệnh.Xả sạch phân hoặc chất nôn trong bồn cầu hoặc bô và làm sạch khu vực xung quanh.Thực hành tốt vệ sinh an toàn thực phẩm. Đảm bảo thực phẩm được bảo quản lạnh đúng cách, luôn nấu chín kỹ thực phẩm và không bao giờ ăn thực phẩm đã quá hạn sử dụng.Đối với trẻ nhỏ, bạn nên cho tiêm chủng ngừa virus rota để làm giảm nguy cơ phát triển bệnh viêm dạ dày ruột của trẻ.Viêm dạ dày ruột cần được điều trị sớm để tránh những rủi ro không mong muốn về sức khỏe.
vinmec
1,219
Những điều cần biết về nhọt ống tai ngoài Nhọt ống tai ngoài là bệnh thường gặp vào mùa hè do tụ cầu khuẩn gây ra, làm người bệnh cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe. Nếu không được điều trị kịp thời, nhọt ống tai ngoài có thể gây biến chứng nguy hiểm. 1. Nguyên nhân gây nhọt ống tai ngoài Do chấn thương nhẹ như ngoáy tai bằng vật cứng cũng là nguyên nhân gây nhọt ống tai ngoài Nhọt ống tai ngoài do nhiều nguyên nhân gây ra, như: 2. Triệu chứng thường gặp khi nhọt ống tai ngoài Khi bị nhọt ống tai ngoài, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như: Người bệnh có thể dùng thuốc điều trị nhọt ống tai ngoài theo chỉ định của bác sĩ Điều trị nhọt ống tai ngoài Điều trị nhọt ống tai ngoài gồm các phương pháp như: Bước 2: Làm thủ tục thăm khám dưới sự hướng dẫn của đội ngũ nhân viên y tế Bước 3: Bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng trực tiếp khám cho người bệnh, kiểm tra triệu chứng lâm sàn và chỉ định các xét nghiệm, chụp chiếu khi cần thiết. Bước 4: Người bệnh được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng bệnh. Bước 5: Tiến hành điều trị. Bước 6: Kết thúc dịch vụ và thanh toán ra viện 4. Cách phòng tránh nhọt ống tai ngoài
thucuc
241
Ưu và nhược điểm các phương pháp xét nghiệm vi khuẩn HP Xét nghiệm vi khuẩn HP có thể được thực hiện theo nhiều phương pháp bao gồm: Nội soi dạ dày, test hơi thở, phân tích mẫu phân, xét nghiệm máu. Mỗi phương pháp sẽ thể hiện những ưu nhược điểm riêng và phù hợp với từng trường hợp cụ thể. 1. Vì sao cần xét nghiệm vi khuẩn HP 1.1. Mục đích xét nghiệm vi khuẩn HP Thực hiện xét nghiệm vi khuẩn HP là việc làm quan trọng và cần thiết trong các trường hợp sau đây: – Trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn HP hoặc kiểm tra định kỳ nhằm phát hiện có hay không vi khuẩn Helicobacter Pylori trong dạ dày hoặc ruột non (tá tràng). – Xét nghiệm HP nhằm đánh giá hiệu quả điều trị tiêu diệt vi khuẩn HP sau mỗi liệu trình kháng sinh. Từ đó, giúp bác sĩ quyết định về việc điều trị sẽ được thực hiện tiếp theo như thế nào. Xét nghiệm tìm HP là chẩn đoán quan trọng cần thực hiện. 1.2. Những ai cần thực hiện xét nghiệm HP – Người gặp phải các triệu chứng bất thường ở đường tiêu hóa như: đau bụng, đau bụng thượng vị, ợ chua, khó tiêu, cảm giác buồn nôn và nôn, rối loạn phân,… – Người bị chán ăn, ăn không ngon, không muốn ăn, ăn vào khó tiêu. – Người bệnh có tiền sử bị viêm loét dạ dày tá tràng, đã từng điều trị ung thư dạ dày sớm qua nội soi hoặc cắt polyp. – Người bệnh bị thiếu máu, thiếu sắt không rõ nguyên nhân hoặc có dấu hiệu bị xuất huyết giảm tiểu cầu. – Người bệnh có tiền sử thành viên trong gia đình bị ung thư dạ dày. – Người sử dụng nhóm các thuốc Aspirin hoặc NSAID liên tục trong thời gian dài. 2. Tìm hiểu ưu – nhược điểm các phương pháp chẩn đoán HP dương tính Hiện nay có 4 phương pháp xét nghiệm tìm HP thông dụng nhất bao gồm: nội soi dạ dày xét nghiệm máu, test hơi thở, phân tích mẫu phân. Ở mỗi phương pháp kể trên đều có ưu và nhược điểm riêng như sau. 2.1. Nội soi dạ dày Bác sĩ đưa một ống mềm nội soi nhỏ có gắn camera bắt đầu từ miệng đi qua ống thực quản và vào tới dạ dày. Nhờ vậy bác sĩ có thể quan sát trực tiếp được hình thái tổn thương của dạ dày. Sau đó, sử dụng một thiết bị chuyên dụng để lấy một mảnh sinh thiết tại vị trí bị tổn thương để làm xét nghiệm nhằm phát hiện có hay không hoạt động của vi khuẩn HP ở dạ dày. – Ưu điểm: Đây là phương pháp tiêu chuẩn trong chẩn đoán nhiễm khuẩn HP. Đồng thời, thông qua nội soi còn giúp đánh giá được mức độ và vị trí tổn thương hay các bệnh lý trong dạ dày có liên quan đến vi khuẩn HP để từ đó đưa ra được phác đồ điều trị bệnh phù hợp nhất. – Nhược điểm: Khi thực hiện can thiệp nội soi, người bệnh sẽ cần thăm dò thêm nhiều các xét nghiệm khác như: nhịn ăn, xét nghiệm máu chảy, xét nghiệm đông máu cơ bản,… Nội soi dạ dày là phương pháp tiêu chuẩn trong chẩn đoán HP dương tính. 2.2. Xét nghiệm vi khuẩn HP thông qua hơi thở Xét nghiệm HP qua hơi thở bao gồm 2 dạng là xét nghiệm hơi thở H.Pylori C13 và xét nghiệm hơi thở H.Pylori C14. Để thực hiện việc xét nghiệm này, người bệnh sẽ cần nuốt uống 1 viên thuốc có chứa urê được bác sĩ chỉ định. Sau khoảng 15 phút, người bệnh thổi hơi thở vào một dụng cụ chuyên dụng và thực hiện theo đúng hướng dẫn, thổi từ 5-10 phút. Kết quả test hơi thở sẽ có sau khoảng 3-5 phút. Ưu điểm: Xét nghiệm HP bằng test hơi thở ure không can thiệp, không xâm lấn, thực hiện dễ dàng, cho kết quả rất nhanh với độ chính xác cao, an toàn và phù hợp với mọi đối tượng kể cả trẻ em. Đặc biệt áp dụng cả với những trường hợp đã từng điều trị HP và cần đánh giá hiệu quả điều trị HP. Nhược điểm: Phương pháp test HP qua hơi thở có chi phí khá cao. 2.3. Xét nghiệm máu Khi có sự xuất hiện của vi khuẩn HP ký sinh, cơ thể sẽ đáp ứng miễn dịch bằng cách sản sinh kháng thể đặc hiệu với HP. Xét nghiệm máu có thể giúp phát hiện ra loại kháng thể này để kết luận có hay không vi khuẩn HP đang hoạt động. Nhược điểm: Xét nghiệm HP không phải phương pháp được ưu tiên vì thường cho kết quả dương tính giả. Nguyên nhân là các trường hợp người bệnh đã điều trị khỏi bệnh nhưng kháng thể lưu trữ vẫn còn thì kết quả xét nghiệm máu vẫn sẽ là dương tính. Không chỉ vậy, xét nghiệm máu chưa thể đánh giá chính xác vi khuẩn HP có ở dạ dày hay không vì HP vẫn có thể tồn tại trong khoang miệng, xoang,… nhưng lại không gây bệnh. Xét nghiệm máu tìm vi khuẩn HP có thể cho kết quả dương tính ảo. 2.4. Phân tích mẫu phân Vi khuẩn HP được đào thải từ dạ dày ra ngoài qua phân thông qua hoạt động tiêu hóa. Hiện nay, xét nghiệm tìm HP trong phân thường được thực hiện theo 2 phương pháp là test nhanh tìm kháng nguyên HP bằng phương pháp sắc ký miễn dịch và phản ứng miễn dịch huỳnh quang. Ưu điểm: Xét nghiệm HP trong phân có giá thành rẻ, cho kết quả có độ chính xác rất cao. Nhược điểm: Xét nghiệm phân khá mất thời gian. Đồng thời, ở khâu lấy bệnh phẩm phân cần thực hiện đúng quy trình và có liên quan đến vấn đề tế nhị đối với cả kỹ thuật viên cũng như người bệnh. Mỗi một phương pháp xét nghiệm vi khuẩn HP sẽ có những ưu và nhược điểm riêng. Trên hết, người bệnh cần tiến hành thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để được bác sĩ đánh giá chi tiết và chỉ định phương pháp xét nghiệm phù hợp.
thucuc
1,087
Nguyên nhân gây viêm tiết niệu nữ Viêm đường tiết niệu nữ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và gây ra những phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày của chị em. Vậy, đâu là nguyên nhân gây viêm tiết niệu nữ? Theo thống kê, có khoảng 40% nữ giới trong độ tuổi sinh sản mắc bệnh viêm đường tiết niệu. Bệnh không chỉ xuất hiện một lần mà còn có nguy cơ tái nhiễm rất cao. Hỗ trợ điều trị viêm tiết niệu nữ cần căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh. Nắm rõ nguyên nhân gây viêm tiết niệu nữ còn giúp chị em có biện pháp phòng tránh  bệnh kịp thời. Viêm đường tiết niệu nữ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và gây ra những phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày của chị em. Nguyên nhân gây viêm tiết niệu nữ Bệnh viêm tiết niệu nữ do các nguyên nhân, như: – Do vi khuẩn Ecoli gây ra. – Do vi khuẩn xâm nhập từ bộ phận sinh dục ngoài, qua niệu đạo lây lan lên thận. Đối với nữ giới, do đường niệu đạo ngắn, âm đạo và hậu môn gần nhau nên rất thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây bệnh viêm đường tiết niệu. -Cấu tạo đường niệu đạo và thói quen vệ sinh không đúng cách hay việc sử dụng băng vệ sinh trong thời gian dài chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến viêm đường tiết niệu ở phụ nữ. – Do quan hệ tình dục không an toàn với người mắc bệnh nhiễm vi khuẩn lậu, giang mai… – Thói quen nhịn tiểu quá lâu sẽ làm cho viêm nhiễm tăng lên gấp nhiều lần. – Một số loại thuốc uống cũng có thể khiến chị em bị viêm đường tiết niệu. – Khi mang thai do phụ nữ có sự thay đổi cấu trúc của xương chậu và bị mất nhiều nước hơn bình thường, là một trong những nguyên nhân để các vi khuẩn gây viêm nhiễm hoành hành. – Do chị em mắc phải chứng bệnh về sỏi đường tiết niệu, nước tiểu bị ứ trệ do u hay sinh hoạt tình dục với người mắc bệnh viêm đường tiết niệu mà không sử dụng phương pháp bảo vệ an toàn. – Phụ nữ bị tiểu đường, đặc biệt là những người bị tiểu đường không kiểm soát được cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường. Triệu chứng viêm đường tiết niệu nữ Tiểu buốt, tiểu dắt, đau rát mỗi lần đi tiểu, nước tiểu đục, kèm theo sốt… là những triệu chứng cơ bản của viêm đường tiết niệu nữ. …
thucuc
448
Có nên thực hiện nội soi dạ dày gây mê không? Nội soi dạ dày hiện nay là phương pháp được áp dụng phổ biến, hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị các bệnh dạ dày. Tuy nhiên, rất nhiều bệnh nhân “sợ” nội soi dạ dày bởi chưa hiểu rõ thủ thuật này cũng như lo lắng việc nội soi sẽ gây đau, biến chứng. Phương pháp nội soi dạ dày gây mê ra đời, giúp người bệnh yên tâm, thoải mái hơn khi được chỉ định thực hiện. 1. Nội soi dạ dày là gì, có những phương pháp nào? Nội soi dạ dày là kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh, sử dụng một ống soi mềm có gắn Camera nhỏ để ghi lại hình ảnh thật của thực quản, dạ dày, hành tá tràng, tá tràng. Hình ảnh thực theo thời gian giúp bác sĩ dễ dàng quan sát, phát hiện bất thường một cách chính xác, dễ dàng. Nội soi dạ dày có thể sử dụng kết hợp thủ thuật lấy dị vật, cắt polyp hay nong - dãn phần bị teo hẹp, trong điều trị giãn tĩnh mạch phình vị, giãn tĩnh mạch thực quản,… Nội soi tiêu hóa thường thực hiện để chẩn đoán, kiểm tra khi bệnh nhân có triệu chứng bệnh lí dạ dày như: buồn nôn hoặc nôn sau khi ăn, đau bụng, rối loạn đại tiện, đi ngoài ra máu hoặc phân đen, đầy hơi, ợ chua ợ hơi, chán ăn, sụt cân không rõ nguyên do,… Ngoài ra, nội soi tiêu hóa cũng dùng để tầm soát ung thư, phát hiện sớm bất thường có thể dẫn đến ung thư đại tràng, dạ dày. Phương pháp nội soi rất an toàn, ảnh hưởng duy nhất có thể gặp phải là xây xát niêm mạc, gây chảy máu, nhiễm trùng, rách thủng. Chủ yếu các trường hợp này là do bệnh nhân không hợp tác, hoặc do có thủng bít trước. Những biến chứng này hiện nay được các bác sĩ hạn chế tối đa nên hiếm khi xảy ra. Nội soi dạ dày hiện nay có thể thực hiện qua đường mũi hoặc đường miệng, ngoài ra bệnh nhân có thể lựa chọn nội soi dạ dày gây mê. Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng, phù hợp và chỉ định dành cho những trường hợp bệnh nhân cụ thể. Hầu hết bệnh nhân khi được chỉ định nội soi dạ dày đều rất e ngại, không ít bệnh nhân còn không hợp tác, khiến bác sĩ gặp khó khăn trong quá trình thực hiện. Điều này làm tăng nguy cơ biến chứng, do ống nội soi va chạm, gây tổn thương niêm mạc dạ dày và các bộ phận khác. Không những thế, nhiều người bệnh từ chối nội soi dạ dày làm bỏ lỡ cơ hội phát hiện và điều trị bệnh sớm. Nguyên nhân chủ yếu gây e ngại cho bệnh nhân là khi sử dụng ống nội soi đưa qua họng đến dạ dày, nó gây cảm giác vô cùng khó chịu, như đau, khó thở, buồn nôn và nôn,… Hiểu được vấn đề này, y học hiện đại đã tìm ra và ứng dụng nội soi dạ dày không đau, có gây mê, không gây bất cứ khó chịu nào cho bệnh nhân. 2. Ưu nhược điểm của các phương pháp nội soi dạ dày Mỗi phương pháp nội soi dạ dày lại có ưu nhược điểm riêng, bệnh nhân có thể xem xét hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn. Nội soi dạ dày qua đường miệng Phương pháp nội soi này được áp dụng sớm nhất, cũng phổ biến nhất hiện nay. Ưu điểm của phương pháp là giá thành thấp, dễ thực hiện và độ chính xác cao. Tuy nhiên bệnh nhân cần hợp tác tốt để cho kết quả tốt nhất mà không ảnh hưởng đến các bộ phận khi nội soi. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của nội soi dạ dày qua đường miệng là dùng ống mềm đường kính lớn, đưa qua miệng nên kích thích lưỡi gà, đáy lưỡi và vòm khẩu cái. Vì thế bệnh nhân sẽ khó chịu, buồn nôn, có cảm giác sợ hãi hơn khi thực hiện. Nhiều trường hợp bệnh nhân thực hiện kĩ thuật này bị nôn, gây xây rát họng, đau rát họng sau khi soi. Nội soi dạ dày qua đường mũi Với phương pháp nội soi này, ống nội soi được đưa qua đường mũi, vào thực quản rồi đi xuống dạ dày, hành tá tràng, tá tràng. Ưu điểm của phương pháp là độ chính xác cao, dễ thực hiện. Ống nội soi kích thước nhỏ hơn nhiều so với nội soi dạ dày qua đường miệng, chỉ khoảng 5,9mm đường kính. Do nội soi đi qua đường mũi nên người bệnh cũng ít bị buồn nôn, khó chịu hơn. Tuy nhiên, với bệnh nhân bị bệnh lý vùng mũi, hẹp khe mũi thì không thể đưa ống nội soi xuống được. Hơn nữa, chi phí thực hiện cũng cao hơn, không áp dụng kết hợp can thiệp để lấy dị vật, cầm máu, cắt Polyp, tiêm xơ, thắt tĩnh mạch thực quản, nong hẹp,… được. Nội soi dạ dày không đau Phương pháp nội soi dạ dày không đau là thực hiện đưa ống nội soi qua đường miệng, khi bệnh nhân đã được gây mê. Ưu điểm lớn nhất của phương pháp là bệnh nhân sẽ không cảm thấy buồn nôn, khó chịu hay ám ảnh khi nội soi. Như thế sẽ tránh được tình trạng bệnh nhân sợ hãi, có hành động giãy giụa hay giật ống soi rất nguy hiểm. Bệnh nhân chỉ được gây mê khoảng 5 - 10 phút để nội soi, sau đó sẽ tỉnh nhanh chóng nên không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Việc gây mê này rất cần thiết nếu bác sĩ cần thực hiện các thủ thuật can thiệp khi cần thiết không gây đau và an toàn hơn. Nội soi dạ dày gây mê ra đời giải quyết được nỗi lo lắng cho những trường hợp bệnh nhân sợ hãi hoặc đau quá mức khi nội soi. Song chi phí thực hiện cũng cao hơn nội soi thông thường, thực hiện phức tạp do cần gây mê, xét nghiệm. Mặc dù được theo dõi và kiểm soát bệnh nhân sau gây mê có thể mệt mỏi, buồn ngủ do tác dụng phụ của thuốc gây mê. 3. Có nên thực hiện nội soi dạ dày gây mê? Bản thân nội soi dạ dày không nguy hiểm, tuy nhiên nó khiến người bệnh bị cảm giác sợ hãi, đau và kích động quá mức. Điều này rất nguy hiểm cho sức khỏe, cũng khiến quá trình nội soi khó thực hiện. Do đó, với những người có tâm lý sợ nội soi dạ dày hay cần thực hiện kết hợp thủ thuật khác thì nên nội soi dạ dày gây mê. Với người có sức khỏe tốt, không bị tâm lý sợ hãi khi đưa ống nội soi vào dạ dày thì không quá cần thiết. Vấn đề chi phí và thủ tục xét nghiệm, kiểm tra trước khi nội soi gây mê cũng là yếu tố bạn cần xem xét khi lựa chọn.
medlatec
1,212
Gan to do gan nhiễm mỡ: Mối liên hệ, cách cải thiện Gan to là một tình trạng có thể cảnh báo những bất thường về cấu trúc và chức năng của gan. Một trong những nguyên nhân khiến gan tăng kích thước là gan nhiễm mỡ. Vậy gan to do gan nhiễm mỡ có đặc điểm gì, chẩn đoán và điều trị ra sao? 1. Đặc điểm của gan to do gan nhiễm mỡ 1.1 Gan to do gan nhiễm mỡ biểu hiện như thế nào? Theo các nghiên cứu, đường kính gan trung bình của người 18 – 66 tuổi thường dao động trong khoảng 13,6 – 15 cm. Gan to là tình trạng kích thước gan lớn hơn so với kích thước bình thường. Gan to có thể do nhiều nguyên nhân, trong đó, gan nhiễm mỡ là một căn bệnh gây biến đổi cấu trúc và chức năng gan, có thể tác động làm tăng kích thước của gan. Gan nhiễm mỡ trong thời gian dài có thể gây viêm gan, khiến kích thước gan tăng lên. 1.2 Gan to do gan nhiễm mỡ cơ chế ra sao? Gan nhiễm mỡ là căn bệnh xảy ra khi lượng mỡ trong gan dư thừa, chiếm từ 5% trọng lượng lá gan trở lên. Hai loại gan nhiễm mỡ thường được nhắc đến là gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu. Bởi vậy, một trong những nguyên nhân chính gây ra gan nhiễm mỡ là do người bệnh sử dụng nhiều rượu bia. Đối với trường hợp gan nhiễm mỡ không do rượu, tăng cân, thừa cân, béo phì, rối loạn chuyển hóa là những yếu tố chính gây bệnh. Tình trạng mỡ xâm lấn gan các tế bào gan có thể gây viêm gan, khiến gan tăng kích thước đáng kể. Bệnh gan nhiễm mỡ có thể được cải thiện nhờ vào việc giảm cân, bỏ rượu bia và điều trị rối loạn chuyển hóa. 2. Các nguyên nhân khác khiến gan to Bên cạnh gan nhiễm mỡ, một số nguyên nhân khác cũng có thể khiến gan to hơn bình thường gồm: 2.1 Viêm gan virus Viêm gan virus là tình trạng gan bị viêm do một trong 5 loại virus viêm gan A, B, C, D, E. Các loại virus này khi xâm nhập vào cơ thể sẽ khiến gan bị viêm và gây tăng kích thước gan so với bình thường. Mức độ tăng kích thước tùy thuộc vào mức độ tổn thương của gan. Cơ thể thường có thể loại bỏ những virus viêm gan A, E. Virus viêm gan B, C, D, nếu không được đào thải sau 6 tháng sẽ chuyển sang dạng mạn tính. 2.1 Xơ gan khiến gan to Xơ gan có thể là hậu quả của nhiều bệnh lý gan mật như viêm gan, gan nhiễm mỡ, do uống quá nhiều rượu bia. Tình trạng xơ gan nghiêm trọng có thể dẫn đến việc tăng kích thước gan và được gọi là xơ gan to, nguyên nhân thường do rượu bia. Nếu điều trị tốt, xơ gan có thể được kiểm soát, chậm tiến triển, từ đó ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. 2.3 Ung thư gan Ung thư gan nguyên phát là biến chứng thường gặp ở những người có bệnh gan mạn tính. Bên cạnh đó, nhiều trường hợp ung thư có thể bắt đầu ở cơ quan khác và di căn đến gan. Ung thư gan nguyên phát hay thứ phát đều có thể gây tình trạng gan to. 2.4 Áp-xe gan và sỏi ống mật Áp-xe gan là tình trạng viêm và hình thành các ổ mủ trong gan do các vi khuẩn, sán lá gan lớn, a-míp. Tình trạng viêm mủ là nguyên nhân khiến gan to hơn bình thường. Bên cạnh sự gia tăng kích thước của gan, người bệnh có thể xuất hiện tình trạng đau hạ sườn phải và sốt. Ngoài ra, những trường hợp tắc mật lâu ngày do sỏi hoặc hẹp đường mật do các nguyên nhân khác cũng có thể khiến gan to ra. 2.5 Suy tim phải hoặc viêm màng ngoài tim co thắt Suy tim phải hoặc viêm màng ngoài tim co thắt là những vấn đề bất thường ở tim, có thể khiến máu không trở về hết buồng tim, ứ lại ở tĩnh mạch gan. Lúc này gan bị sung huyết nên sẽ có kích thước lớn hơn bình thường. Tình trạng này cần được điều trị sớm nhằm cải thiện chức năng tim hoặc giải phóng màng ngoài tim. Nhờ đó giảm ứ đọng máu ở gan, co nhỏ gan khi chưa bị xơ hóa. Các nguyên nhân khác có thể khiến gan to nhưng ít phổ biến hơn bao gồm: ung thư máu, bệnh Wilson, bệnh Gaucher, viêm gan do nhiễm độc hóa chất, nang gan… Suy tim phải có thể là một trong những nguyên nhân khiến gan tăng kích thước. 3. Gan to có nguy hiểm không? Gan tăng kích thước có thể ở dạng lành tính (không phải ung thư) hoặc ác tính (ung thư). Dù ở dạng lành tính, sự gia tăng kích thước gan cũng có thể gây rối loạn chức năng chuyển hóa, đào thải độc tố, sản xuất và dự trữ, tổng hợp các yếu tố đông máu, tổng hợp hormone, tổng hợp albumin… Gan to còn có thể chèn ép các cơ quan khác, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng người bệnh. 4. Cách chẩn đoán bệnh gan to Bằng cách kiểm tra các triệu chứng và khai thác tiền sử bệnh, các bác sĩ có thể đưa ra những chẩn đoán ban đầu về các vấn đề ở gan. Nếu nghi ngờ gan to, bác sĩ có thể chỉ định làm các phương pháp xét nghiệm, chụp chiếu sau: – Xét nghiệm máu: Bao gồm công thức máu toàn bộ, giúp kiểm tra nồng độ men gan, sự tích tụ bilirubin, lượng protein trong máu… từ đó đánh giá chức năng gan. – Siêu âm vùng bụng: Siêu âm được sử dụng để kiểm tra lượng mỡ trong gan, đánh giá kích thước gan và các cơ quan khác. – Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh: Bao gồm chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ vùng bụng. Thường áp dụng trong các trường hơp cần thiết, khi siêu âm chưa cho kết quả rõ. – Sinh thiết gan: Phương pháp quan sát một phần nhỏ mô gan dưới kính hiển vi để kiểm tra các bất thường. Phương pháp này thường được sử dụng trong một số ít trường hợp khi không xác định được nguyên nhân khiến gan to. 5. Cách hạn chế tình trạng gan tăng kích thước Để tránh bị tăng kích thước gan, tránh nhiều bệnh lý nguy hiểm, người bệnh cần bảo vệ gan, ngăn chặn các yếu tố khiến gan bị tổn thương bằng cách: – Ăn uống điều độ, ăn nhiều rau xanh và các loại hoa quả để tăng cường chất xơ, duy trì cân nặng hợp lý, tăng cường thải độc gan – Tập thể dục hợp lý và đều đặn, ít nhất 30 phút/ngày, 5 ngày/tuần – Hạn chế dùng đồ uống có cồn – Tránh tiếp xúc với các chất độc hại từ môi trường – Điều trị tốt bệnh viêm gan B, C Bên cạnh đó, người bệnh có thể kiểm soát bệnh gan bằng cách thăm khám gan mật định kỳ. Thực hiện lối sống lành mạnh và thăm khám định kỳ có thể giúp cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ, ngăn ngừa gan to.
thucuc
1,290
Nội soi đại tràng bao nhiêu tiền? Quy trình thực hiện Nội soi đại tràng là chỉ định cần thiết cho người có triệu chứng nghi ngờ hoặc để tầm soát chẩn đoán phát hiện sớm ung thư đại trực tràng. Vậy nội soi đại tràng bao nhiêu tiền? 1. Nội soi đại tràng khi nào cần thực hiện? Nội soi đại tràng được thực hiện khi người bệnh có một số triệu chứng như: đi tiêu ra máu nhiều lần (máu tươi hay máu đen); người bệnh bị rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón), đau bụng mà uống thuốc lâu ngày chưa giảm; tầm soát ung thư đại tràng sớm ở những người có nguy cơ cao, trong gia đình có người bị ung thư đại tràng hoặc bị bệnh đa polyp đại tràng để theo dõi khả năng tái phát sau cắt ung thư đại tràng. Nội soi là kỹ thuật tối ưu giúp chẩn đoán bệnh đại tràng Nội soi là kỹ thuật tối ưu giúp chẩn đoán bệnh đại tràng 2. Quy trình thực hiện nội soi đại tràng Để việc nội soi đại trực tràng diễn ra được thuận lợi, người bệnh phải được làm sạch ống tiêu hóa. Thực hiện chế độ ăn nhẹ, ăn các thức ăn dễ tiêu hóa trước khi nội soi 1 ngày. Hạn chế tiêu thụ chất xơ và các thức ăn có màu đỏ như củ dền, thịt bò trong vài ngày trước khi nội soi. Bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ về các loại thuốc mình đang sử dụng xem có cần ngưng lại 1 thời gian trước khi thực hiện nội soi đại tràng hay không. Uống một chai thuốc theo chỉ định của bác sĩ để đi cầu nhiều lần cho tới khi nước trong. Bệnh nhân thụt tháo bằng cách đưa nước vào đại tràng qua ngã hậu môn, đi cầu nhiều lần cho tới khi nước trong. Thủ thuật này thường được thực hiện tại bệnh viện và mất khoảng 2 giờ. Đặc biệt với nội soi đại trực tràng gây mê, người bệnh cần nhịn ăn ít nhất là 12 tiếng trước khi thực hiện nội soi. 3. Nội soi đại tràng bao nhiêu tiền? – Nội soi đại trực tràng ống mềm gây mê có sinh thiết, lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm: 1.600.000 VNĐ – Nội soi đại trực tràng ống mềm gây mê không sinh thiết: 1.500.000 VNĐ.
thucuc
410
Mụn bọc mủ hình thành do đâu và cách chữa trị Mụn gây ra cho chúng ta rất nhiều bất tiện, đặc biệt là mụn bọc mủ. Không những làm mất thẩm mỹ cho gương mặt mà còn ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt hằng ngày. Qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin về loại mụn này, cụ thể là cách phân biệt, nguyên nhân hình thành và cách chữa trị của mụn này. 1. Phân biệt mụn bọc mủ với các loại mụn khác mụn bọc mủ là gì? Mụn bọc mủ không giống như các loại mụn thông thường mà nó là kết quả của quá trình bị viêm nhiễm trên bề mặt da. Mụn được hình thành khi lỗ chân lông bị bít do bã nhờn, bụi bẩn tích tụ, phấn trang điểm còn sót lại trên da hoặc do hiện tượng sừng hóa. Từ đó, làm điều kiện thuận lợi để vi khuẩn Propionibacterium acnes tấn công và trở thành mụn bọc. Cách nhận biết Mụn bọc mủ thường bị nhầm lẫn với mụn trứng cá, tuy nhiên nó có tình trạng nghiêm trọng hơn do khu vực lỗ chân lông bị mụn trứng viêm nhiễm nặng, hình thành ổ khuẩn sâu, gây tổn thương thành mụn bọc. Biểu hiện thường thấy của mụn bọc đó là sưng đỏ và cứng xung quanh, vùng nhân mụn có chứa dịch màu vàng hoặc trắng - hay còn được gọi là mủ. Mụn này rất dễ bị tổn thương vì thế khi vô tình chạm vào hoặc nặn sai cách sẽ khiến mụn bị vỡ ra, gây viêm nhiễm các khu vực lân cận. Đặc biệt, khi chạm vào bạn sẽ có cảm giác đau và thường sẽ để lại vết thâm khó phai sau khi mụn lành. Các giai đoạn tiến triển Mụn bọc mủ hình thành và tiến triển được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: Mụn trứng cá bị vi khuẩn tấn công biến thành mụn bọc mủ, các vết mụn nhỏ bình thường, chưa nhận biết được. Giai đoạn 2: Mụn bắt đầu to lên và sưng mọng. Dần dần hình thành nhân chứa dịch mủ vàng hoặc trắng. Lúc này bạn không nên chạm vào mụn vì có thể sẽ làm mụn bị chai, rất khó để lành. Giai đoạn 3: Mụn chín và vỡ ra, khi vỡ có thể sẽ kèm theo máu. Vết thâm sẽ lành tùy thuộc vào loại da và mức độ sưng của mụn. 2. Nguyên nhân gây ra mụn bọc mủ là gì Chúng ta thường mặc định tính chất của từng loại da sẽ là nguyên nhân chính gây nên mụn, điều này không sai, tuy nhiên chưa đủ. Đặc biệt với mụn bọc mủ là loại mụn có thể mọc ở bất kỳ loại da nào. Vậy yếu tố nào là nguyên nhân hình thành? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây. Chức năng bài tiết bị rối loạn Hệ bài tiết bị rối loạn là nguyên nhân gây ra hoạt động kém hiệu quả của gan và thận khiến cơ thể dễ bị nhiễm độc. Trong trường hợp này, để thay thế công việc của hệ bài tiết, cơ thể sẽ đẩy mạnh quá trình hoạt động của hệ nội tiết. Vì thế đã góp phần ảnh hưởng đến chức năng tiết bã nhờn của nang lông khiến da mặt luôn trong tình trạng bóng nhờn, nhiều dầu. Dầu được tiết ra quá nhiều nhưng không có khả năng thoát ra ngoài hết, gây bít bí lỗ chân lông, tạo điều kiện thuận lợi cho mụn hình thành. Kết hợp với vệ sinh da không sạch, mụn bọc cũng dễ dàng phát triển vì nguyên nhân này. Do chế độ sinh hoạt, ăn uống không phù hợp Khi chế độ ăn uống, sinh hoạt không khoa học sẽ làm cho cơ thể dần rơi vào tình trạng stress. Từ đó các chức năng của thận và gan cũng bị rối loạn giờ sinh học, các bộ phận khác của cơ thể cũng không thể thích ứng kịp mà bị rối loạn theo. Vì thế sự ảnh hưởng của việc ăn thức ăn không lành mạnh, thời gian nghỉ ngơi và làm việc trái giờ sinh học là nguyên nhân chính có thể gây ra mụn bọc. Ngoài ra, nếu tình trạng kéo dài quá lâu sẽ làm ảnh hưởng đến hệ nội tiết trầm trọng, nặng nề nhất là nhiễm độc gan. Do di truyền Yếu tố di truyền cũng là nguyên nhân ở một số người. Cho đến nay, các chuyên gia vẫn chưa tìm ra chính xác yếu tố nào quyết định đến di truyền loại mụn này. Dù vậy, các trường hợp mắc phải mụn do ảnh hưởng từ thành viên trong gia đình, đến một thời điểm nhất định sẽ tự hết. 3. Cách chữa trị được khuyến cáo Như đã nói ở trên, mụn bọc không phải là mụn thông thường mà là các nốt sần được hình thành từ sâu dưới lỗ chân lông, vì thế không thể chữa trị đơn giản bằng các loại thuốc trị mụn OTC thông thường. Khi bị mụn bọc mủ, bạn nên hỏi thăm các bác sĩ chuyên khoa da liễu để được hướng dẫn chữa trị tùy theo tình hình của bạn. Bước đầu tiên để điều trị mụn bọc là sử dụng thuốc bôi trực tiếp lên vết mụn. Các loại thuốc thường được kê đơn đó là: Kháng sinh: vi khuẩn bị kẹt trong lỗ chân lông sẽ được kháng sinh tiêu diệt. Benzoyl peroxide: loại bỏ bã nhờn và tẩy da chết. Axit salicylic: loại bỏ tận gốc các nốt sần sâu dưới lỗ chân lông. Retinoids: là chất dẫn Vitamin A, giúp làm thoáng lỗ chân lông và kháng khuẩn. Ngoài ra, các dưỡng chất có trong các loại thực phẩm tự nhiên như: chất nano curcumin có trong nghệ, tinh chất từ hành tây đỏ, tinh chất trong lô hội và vitamin E,... cũng có thể hỗ trợ điều trị mụn. Ở các trường hợp bị nặng, đã điều trị nhưng vẫn tái xuất liên tục, bác sĩ sẽ kê cho bạn loại thuốc tên là kháng sinh đường uống. Loại này có công dụng mạnh mẽ hơn trong việc loại bỏ vi khuẩn gây mụn bọc, bên cạnh đó còn hạn chế viêm đau. Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng kháng sinh đường uống khoảng từ 7 - 10 ngày, lâu nhất là vài tháng. Nếu muốn điều trị triệt để lâu dài, bạn có thể hỏi ý bác sĩ và sử dụng các loại thuốc khác như: Thuốc tránh thai: góp phần vào việc cân bằng nội tiết tố, giảm nguy cơ tiết bã nhờn. Isotretinoin: là thuốc chiết xuất từ vitamin A nhưng có tác dụng mạnh hơn retinoids. Đây là loại thuốc được sử dụng hàng ngày có tác dụng với mụn trứng cá và mụn bọc. Tuy nhiên hiệu quả không tức thì mà phải một vài tháng sau khi sử dụng mới cảm nhận được. Nếu phương pháp sử dụng thuốc điều trị không có hiệu quả với bạn, bác sĩ sẽ đề nghị các biện pháp mạnh tay hơn như: dùng ánh sáng xanh, tia laser, tiêm thuốc,...
medlatec
1,197
Ưu điểm khi mổ điều trị thoát vị thành bụng bằng robot Cùng với sự phát triển của xã hội, khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực y tế cũng có nhiều tiến bộ vượt bậc, giúp cải thiện đáng kể chất lượng chẩn đoán và điều trị. Trong đó phải kể đến ứng dụng mổ thoát vị thành bụng bằng robot, giúp người bệnh giảm đau trong thời gian hậu phẫu và nhanh chóng phục hồi sức khỏe. 1. Bệnh thoát vị thành bụng có nguy hiểm không? Thoát vị thành bụng là căn bệnh xảy ra khi thành cơ thành bụng của người bệnh bị hở hoặc bị yếu tạo một khối phồng trên bụng, mỗi khi cơ thành bụng bị kéo căng thì sẽ càng làm tăng áp lực trong khoang bụng khiến cho các khối phồng xuất hiện càng rõ ràng hơn.Bệnh thoát vị thành bụng gặp ở người có cơ thành bụng yếu có thể do bẩm sinh, do vết mổ cũ của phẫu thuật, do chấn thương thể thao... làm cho một phần của cơ quan trong ổ bụng của người bệnh bị đẩy ra chỗ cơ thành bụng yếu.Khi bị thoát vị thành bụng, người bệnh sẽ thấy một khối phồng trên thành bụng trên thành bụng, thường xuất hiện khi đi, đứng, biến mất khi nằm. Một số trường hợp khối phồng to hoặc kẹt sẽ không biến mất khi nằm. Trong trường hợp tạng thoát vị là ruột có thể bị nghẹt gây đau bụng từng cơn, bí trung đại tiện đòi hỏi phải mổ cấp cứu. 2 Mổ thoát vị thành bụng bằng robot có ưu điểm gì? Mổ thoát vị thành bụng bằng robot có những ưu thế vượt trội so với các phương pháp phẫu thuật mổ hở truyền thống và phẫu thuật nội soi kinh điển. Phương pháp này có thể áp dụng với hầu hết mọi vị trí thoát vị mà người bệnh gặp phải. Thoát vị thành bụng xảy ra khi thành cơ thành bụng bị hở hoặc bị yếu tạo một khối phồng trên bụng Phẫu thuật nội soi thoát vị thành bụng bằng robot mang đến những ưu điểm vượt trội như:Mang lại độ chính xác cao. Khi áp dụng mổ thoát vị thành bụng bằng robot thì tỉ lệ thành công của người bệnh sẽ đạt đến 99% nhờ độ chính xác cao của cánh tay robot. Trong quá trình phẫu thuật, hệ thống màn hình 3D giúp bác sĩ phẫu tích, khâu.... Chính xác vị trí cần mổ ở những vị trí khó khăn mà phẫu thuật nội soi kinh điển khó với tới, nhờ đó mà đảm bảo mức độ an toàn và hiệu quả cao cho ca phẫu thuật.Ít biến chứng. Nếu như phương pháp mổ hở truyền thống thường tiềm ẩn nhiều nguy cơ do người bệnh phải đối mặt với các biến chứng sau phẫu thuật như nhiễm trùng, đau sau mổ... thì phương pháp nội soi thoát vị thành bụng bằng robot có thể loại bỏ những nguy cơ này, bởi đây là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn giúp giảm đau, nhanh chóng hồi phục và ra viện sớm.Song song với việc điều trị thoát vị thành bụng bằng phẫu thuật robot, người bệnh cần tạo dựng thói quen sinh hoạt để hạn chế diễn tiến của thoát vị thành bụng bằng cách:Tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ trong việc dùng thuốc điều trị, chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi;Nên hoạt động nhẹ nhàng sau phẫu thuật để tránh làm ảnh hưởng vết mổ;Tiến hành thăm khám định kỳ để theo dõi tình trạng sức khỏe và diễn tiến của bệnh;Thông báo cho bác sĩ ngay nếu thấy cơ thể có những biểu hiện bất thường sau khi tiến hành phẫu thuật.
vinmec
634
Viêm âm đạo do tạp khuẩn ở nữ giới và cách điều trị Viêm âm đạo do tạp khuẩn là mọt trong số các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa phổ biến ở nữ giới. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu đúng về bệnh lý này, dẫn đến nhiều cách chữa trị và dự phòng tái phát không đúng phương pháp, để lại nhiều hệ lụy nghiêm trọng cho người bệnh. 1. Viêm nhiễm vùng kín do tạp khuẩn là gì? Trong âm đạo của nữ giới luôn có 1 số lượng vi khuẩn có lợi nhất định tên là lactobacilli. Những vi khuẩn có lợi này có nhiệm vụ bảo vệ vùng kín khỏi các tác nhân gây bệnh khác. Tuy nhiên vì một lí do khách quan nào đó, những vi khuẩn có hại sẽ phát triển mạnh hơn bình thường, gây mất cân bằng hệ vi khuẩn trong âm đạo. Khi đó, số lượng vi khuẩn có lợi sẽ bị giảm sút, ngược lại vi khuẩn có hại lại tấn công mạnh mẽ hơn dẫn đến hiện tượng nhiễm khuẩn âm đạo. Viêm âm đạo do tạp khuẩn xảy ra khi những vi khuẩn kỵ khí lấn át các vi khuẩn có lợi và làm tổn thương “cô bé” Viêm âm đạo do vi khuẩn kỵ khí phần lớn xảy ra ở phụ nữ đã có quan hệ tình dục hoăc quan hệ cùng lúc với nhiều người. Nhưng cũng có 1 số trường hợp bệnh nhân không quan hệ tình dục vẫn bị viêm nhiễm vùng kín. Nguyên nhân khiến nữ giới bị viêm vùng kín do tạp khuẩn là do các vi khuẩn kị khí, đa số là vi khuẩn Gardnerella vaginalis. Bên cạnh đó cũng có một số chủng vi khuẩn ít gặp hơn như Mycoplasma hominis… 2. Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết viêm vùng kín do tạp khuẩn ở nữ giới 2.1 Nguyên nhân khiến nữ giới bị viêm âm đạo do tạp khuẩn Có không ít nguyên nhân khiến cho chị em bị viêm vùng kín do vi khuẩn kị khí gây ra, dưới đây là một số nguyên nhân phố biến thường gặp nhất: – Nguyên nhân bắt nguồn từ việc chị em chưa biết cách vệ sinh vùng kín, thụt rửa quá sâu hoặc sử dụng những loại dung dịch vệ sinh không rõ nguồn gốc, nhiều hóa chất đã vô tình tiêu diệt những loại vi khuẩn có lợi trong môi trường âm đạo, gây ra sự viêm nhiễm. – Chị em phụ nữ khi đã có quan hệ tình dục sẽ mất đi màng trinh – là màng bảo vệ âm đạo khỏi các loại vi khuẩn xâm nhập ngược dòng. Ngoài ra nữ giới cũng có thể mắc viêm nhiễm từ sự lây lan vi khuẩn có hại từ người bạn tình. – Những đối tượng người bệnh mắc HIV, bị suy giảm miễn dịch, sử dụng thuốc có chứa corticoid dài ngày, hoặc phụ nữ mắc các bệnh tự miễn, đái thào đường mất kiểm soát đều có nguy cơ bị viêm nhiễm âm đạo cao hơn người bình thường. – Người bệnh sử dụng thuốc kháng sinh và thuốc tránh thai hàng ngày trong thời gian dài. – Phụ nữ đang trong thai kỳ bị xáo trộn về nội tiết tố cũng dễ mắc viêm âm đạo do tạp khuẩn. – Nhiều chị em có vùng kín nhạy cảm với các dụng cụ tránh thai hoặc sử dụng các loại bao cao su, vòng tránh thai kém chất lượng gây kích ứng và viêm nhiễm vùng âm đạo. 2.2 Dấu hiệu cho thấy bạn đã bị viêm âm đạo do tạp khuẩn Viêm vùng kín do tạp khuẩn có thể được nhận biết qua một số dấu hiệu quan sát bằng mắt như: – Màu sắc khí hư bất thường: Ở người bình thường, dịch âm đạo (khí hư) sẽ có lượng nhỏ, có màu trắng trong suốt và không có mùi. Khi thấy chất nhầy âm đạo chuyển sang màu đục, trắng xám, có mùi khó chịu, hoặc có lẫn 1 ít máu nâu thì có khả năng bạn đã bị viêm vùng kín. Dấu hiệu bất thường ở vùng kín có thể cảnh báo bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa do tạp khuẩn – Ngoài ra, nữ giới bị viêm nhiễm vùng kín khi quan hệ tình dục sẽ có cảm giác đau hoặc nóng rát vùng âm hộ sau khi giao hợp, ngoài ra âm đạo sau khi quan hệ sẽ xuất hiện mùi hôi tanh, đây cũng được coi là dấu hiệu khi vùng kín bị viêm nhiễm do tạp khuẩn. 3. Viêm vùng kín do tạp khuẩn gây biến chứng gì? Viêm nhiễm vùng kín do tạp khuẩn là bệnh lý không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Tuy nhiên, nếu bị phát hiện muộn hoặc điều trị sai cách không triệt để rất dễ để lại nhiều hệ lụy cho cơ quan sinh dục của nữ giới như: – Gây khó khăn trong việc thụ thai, hoặc nếu có thai sẽ có nguy cơ sảy thai, vỡ ối non, nhiễm trùng ối, dọa đẻ non hoặc thai chửa ngoài dạ con. – Các tạp khuẩn kị khí có hại khi không được tiêu diệt triệt để sẽ nhanh chóng lây lan sang các vùng hoặc toàn bộ cơ quan sinh dục, gây viêm nhiễm âm hộ và xâm chiếm ngược dòng lên gây viêm tổ tử cung, tắc vòi trứng, viêm ống dẫn trứng, viêm lạc nội mạc tử cung… – Người bệnh bị viêm vùng kín do nhiễm tạp khuẩn sẽ có nguy cơ mắc HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục STI cao hơn so với người bình thường. – Việc viêm nhiễm vùng kín do tạp khuẩn còn ảnh hưởng đến đường tiết niệu do vị trí niệu đạo nằm gần với âm đạo nên vi khuẩn dễ đi qua con đường âm đạo và xâm nhập vào gây bệnh viêm đường tiết niệu. 4. Điều trị, phòng ngừa viêm vùng kín do tạp khuẩn 4.1 Các biện pháp điều trị viêm vùng kín do nhiễm tạp khuẩn Bệnh lý viêm nhiễm vùng âm đạo do tap khuẩn sẽ được bác sĩ chẩn đoán bước đầu qua những dấu hiệu lâm sàng của người bệnh. Sau đó, để chẩn đoán chính xác mức độ viêm, bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu như soi tươi và nhuộm soi dịch âm đạo. Dựa trên kết quả kiểm tra, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất với từng người bệnh. Phương pháp chữa viêm vùng kín do tạp khuẩn được áp dụng nhiều nhất hiện nay là dùng thuốc, có thể là kháng sinh hoặc thuốc đặt đường âm đạo hoặc kem bôi ngoài da, cụ thể như sau: – Viên uống hoặc gel Metronidazole: Là thuốc có công dụng kháng viêm và chống khuẩn vùng âm đạo. – Tinidazol đường uống có tác dụng phòng và điều trị nhiễm khuẩn phụ khoa do các vi khuẩn kị khí. Người bệnh đang sử dụng thuốc cần tránh các đồ uống kích thích như rượu, bia, đồ uống có cồn trong suốt quá trình điều trị. – Clindamycin dạng uống và dạng gel: Clyndamycin là thuốc kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn và ức chế sự tổng hợp protein của các vi khuẩn kị khí. Người bệnh có thể cùng lúc dùng clindamycin đường uống và cả bôi gel vào âm độ. Chú ý nên vệ sinh vùng kín sạch sẽ trước khi bôi thuốc. 4.2 Phòng ngừa viêm vùng kín do tạp khuẩn Viêm nhiễm vùng kín do tạp khuẩn tuy không khó chữa trị nhưng bệnh sẽ gây khó chịu và ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của nữ giới. Vì vậy, chị em cần có các biện pháp chủ động phòng ngừa sự xâm nhập của các vi khuẩn kỵ khí bằng những cách dưới đây: – Hạn chế dùng các lọa xà phòng, sữa tắm nhiều hóa chất và có tính tẩy rửa mạnh. Nên chọn các loại dung dịch vệ sinh dịu nhẹ, không mùi. – Hạn chế tắm ở khu vực công cộng, bồn tạo sóng… – Dùng bao cao su khi quan hệ tình dục để tránh việc lây nhiễm vi khuẩn qua đường âm đạo. – Vệ sinh vùng kín đúng cách bằng việc giữ vùng kín luôn sạch sẽ và thông thoáng, tránh lau từ vùng sau ra trước vì sẽ dễ lây lan vi khuẩn từ hậu môn lên âm đạo, không thụt rửa âm đạo quá sâu.
thucuc
1,457
Trồng răng Implant có nguy hiểm không? Trồng răng implant là phương pháp phổ biến hiện nay giúp thay thế những vị trí răng bị mất hoặc bị nhổ bỏ. Tuy nhiên nhiều người vẫn băn khoăn liệu trồng răng implant có nguy hiểm không? 1.Trồng răng implant có nguy hiểm không? Trồng răng Implant có nguy hiểm không là điều mà nhiều khách hàng muốn tìm hiểu khi điều trị mất răng Trồng răng implant là một trong những phương pháp sử dụng trụ răng giả thay thế hoàn toàn tại vị trí các răng vì lý do nào đó bị mất đi. Hiện nay, phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các trường hợp sau đây: – Mất một chiếc răng ở vị trí bất kỳ; – Mất nhiều răng ở các vị trí liền nhau hoặc không liền nhau; – Mất răng ở cả một hoặc hai hàm. Vậy trồng răng implant có nguy hiểm không? Phần lớn, chúng ta thường lo lắng việc thay thế chân răng bằng trụ răng và quá trình thực hiện tác động trực tiếp vào xương hàm sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe. Câu trả lời là không nếu bạn lựa chọn địa chỉ thăm khám và điều trị nha khoa uy tín. Hơn thế nữa, phương pháp này còn mang lại những lợi ích, ưu điểm vượt trội khi khắc phục hoàn toàn được những phương pháp điều trị nha khoa trước đó: – Khắc phục biến chứng tiêu xương xuất hiện trong nhiều phương pháp khác Điển hình của biến chứng tiêu xương chính là gây ra sự biến dạng mặc nghiêm trọng khiến cho người mất răng nhanh chóng bị già đi. Nguyên nhân bởi cơ chế tự động của xương hàm, khi một vị trí trên cung hàm bị mất răng, chân răng vốn định vị trên xương hàm bỗng dưng biến mất sẽ tạo nên một lỗ hổng. Để bù đắp lỗ hổng này, xương hàm dần lấp đầy và co lại làm biến mất hoàn toàn vị trí từng có răng đó. Tiêu xương hàm còn gây ra tình trạng lệch khớp cắn  giữa hai hàm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng nhai. – Phục hồi hoàn toàn khả năng nhai Nếu như với các phương pháp bọc sứ, trồng răng giả,… khả năng nhai của hàm răng bị ảnh hưởng khá nhiều thì với phương pháp implant lại hoàn toàn ngược lại. Thậm chí theo thời gian, các răng tự nhiên đã rụng nhưng răng implant vẫn rất chắc khỏe. Có được điều này là do trụ sứ đã thay thế hoàn toàn chân răng, khi tích hợp với xương hàm, các trụ này có vai trò không khác gì một chân răng thật. – Mang lại cảm giác giống răng thật nhất. Khác với phương pháp khác, trồng răng implant được đánh giá là phương pháp đem lại cảm giác ăn uống chân thật nhất cho người dùng. Bên cạnh đó, yếu tố thẩm mỹ của phương pháp cũng được đánh giá cao bởi răng implant có kích thước, hình dạng và màu men răng hoàn toàn tương đồng với các răng còn lại. 2. Quy trình trồng răng implant an toàn hiện nay Trồng răng implant là phương pháp an toàn trong điều trị nha khoa hiện nay. Tuy nhiên để có được kết quả trồng răng mỹ mãn nhất thì quy trình thực hiện cần đảm bảo yêu cầu y tế, cụ thể 2.1. Thăm khám và tư vấn cho người bệnh Thăm khám và tư vấn được coi là bước quyết định việc bạn có thể tiến hành trồng răng implant luôn hay không. Trong nhiều trường hợp, khách hàng gặp vấn đề về sức khỏe răng miệng thì việc đầu tiên là tiến hành điều trị triệt để để loại bỏ nguy cơ nhiễm trùng từ vị trí răng bệnh tới khu vực trồng răng implant gây nguy hiểm cho bệnh nhân. Đồng thời nếu người bệnh gặp các vấn đề về rối loạn đông máu, bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch, … hãy thông báo với bác sĩ để đánh giá tình hình, tránh gặp các biến chứng trong và sau khi trồng răng implant. 2.2. Chụp ảnh XQuang/CT răng miệng Thông qua hình ảnh chụp XQuang, các bác sĩ sẽ quan sát được cấu trúc răng của bệnh nhân, xác định được vị trí đặt trụ có được thuận lợi không. Ví dụ, nếu bên dưới hàm răng, răng khôn chưa mọc có dấu hiệu mọc ngang, mọc lệch thì rất có thể bạn phải nhổ răng khôn trước khi đặt trụ implant.,…. 2.3. Tiến hành đặt trụ implant Quá trình đặt trụ implant được coi là bước quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình cấy răng Implant. Để đảm bảo an toàn tuyệt đối, đơn vị thực hiện cần đảm bảo: -Chất lượng trụ răng tuyệt đối an toàn, không gỉ, không biến chất, trụ răng phải được thiết kế phù hợp với cấu trúc của hàm răng. – Kỹ thuật thực hiện cần tuyệt đối chính xác, muốn vậy trước hết trình độ bác sĩ phải chuyên sâu, và hiểu cặn kẽ về bệnh nhân của mình. – Hệ thống trang thiết bị, phòng ốc cần đảm bảo yếu tố vô khuẩn. Đây là yếu tố bắt buộc để tránh nhiễm trùng ngay từ khi thực hiện, gây ra biến chứng khôn lường. – Quá trình thực hiện cần theo dõi sát sao diễn biến sức khỏe của khách hàng. Sau khi đặt trụ Implant, bệnh nhân sẽ cần chờ đợi một thời gian từ 4 – 6 tháng để trụ có thể tích hợp với xương răng. Trong thời gian này, bệnh nhân sẽ được đặt một mão sứ tạm thời để khắc phục tính thẩm mĩ và thuận tiện hơn cho ăn uống. 2.4. Lấy dấu làm răng sứ Trong thời gian đợi trụ implant tích hợp, bác sĩ sẽ hẹn lịch thích hợp để lấy dấu răng. Từ dấu răng này, bác sĩ nha khoa sẽ chế tác ra chiếc răng sứ phù hợp với kích thước hàm răng cho bạn. Quá trình lấy màu  của sứ sao cho tương đồng nhất với các răng còn lại cũng được thực hiện song song. 2.5. Thực hiện gắn răng sứ trên implant Răng sứ sau khi hoàn thành sẽ được gắn lên implant, quá trình này diễn ra nhanh chóng và không gây đau. Lúc này quá trình trồng răng implant đã hoàn thành. Bác sĩ sẽ hẹn bệnh nhân tái khám sau một thời gian. 3. Cần làm gì để tránh những biến chứng do trồng implant? Ngoài yếu tố an toàn từ quy trình thực hiện, chuyên môn của bác sĩ thì việc chăm sóc của người bệnh cũng là yếu tố quan trọng góp phần giúp cho quá trình trồng răng implant diễn ra thuận lợi hơn. Để có kết quả trồng răng tốt nhất, người bệnh cần lưu ý: – Giữ gìn vệ sinh răng miệng, đặc biệt tại vị trí trồng răng implant để tránh mắc thức ăn, nhiễm trùng răng miệng. – Khi mới đặt trụ sứ, cần tuân thủ nghiêm lời khuyên của bác sĩ trong chế độ ăn uống hằng ngày. – Theo dõi tình trạng chảy máu sau khi gắn trụ implant. Nếu tình trạng chảy máu không chấm dứt hoặc có những bất thường cần thông báo ngay với bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời. Với những thông tin trên đây, chắc hẳn các bạn đã hiểu trồng răng implant có nguy hiểm hay không. Trồng răng implant luôn là phương pháp an toàn nhất hiện nay, chính vì vậy khi lựa chọn phương pháp này để hạn chế khuyết điểm của răng, hãy lựa chọn địa chỉ uy tín và thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ để có kết quả tốt nhất nhé!
thucuc
1,336
Đơn vị y tế siêu âm ổ bụng tại Bắc Ninh cho hình ảnh rõ nét, kết quả chẩn đoán chính xác Siêu âm ổ bụng có ý nghĩa quan trọng đối với phát hiện các bất thường bên trong ổ bụng. Hình ảnh thu được từ kỹ thuật này sẽ giúp bác sĩ có căn cứ chẩn đoán ban đầu đối với các bệnh lý liên quan, nhờ đó mà người bệnh sẽ biết được tình trạng sức khỏe của mình và cách khắc phục hiệu quả nhất. 1. Khái quát về phương pháp siêu âm ổ bụng1.1. Mục đích của siêu âm ổ bụng Siêu âm ổ bụng là phương pháp dùng đầu dò truyền sóng siêu âm ở tần số cao vào ổ bụng để sóng này chuyển đổi sóng âm phản xạ lại và thu được hình ảnh bên trong ổ bụng trên màn hình máy tính. Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thường quy có mặt trong các lần kiểm tra sức khỏe tổng quát, là lựa chọn ưu tiên trong chẩn đoán nhiều loại bệnh lý khác nhau. Không những thế, với những trường hợp bệnh nhân có kết quả xét nghiệm máu hoặc có triệu chứng bất thường được bác sĩ nghi ngờ có liên quan với bệnh lý trong ổ bụng thì siêu âm cũng sẽ được chỉ định. Thông qua hình ảnh siêu âm, bác sĩ sẽ có căn cứ đánh giá, xác định tổn thương của các cơ quan bên trong ổ bụng, các vấn đề đường tiêu hóa như phì đại cơ môn vị, đau dạ dày, lồng ruột, viêm ruột non, viêm ruột thừa,... Vì thế, siêu âm là kiểm tra nên được thực hiện định kỳ để tầm soát và kịp thời phát hiện bệnh lý tiềm ẩn.1.2. Có thể phát hiện bệnh lý nào khi siêu âm ổ bụng? Siêu âm ổ bụng kiểm tra các cơ quan bên trong ổ bụng và thu được hình ảnh giúp bác sĩ có căn cứ đưa ra chẩn đoán ban đầu các bệnh lý như:- Bệnh về gan: áp xe gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan, viêm gan mạn, u gan. - Bệnh đường mật: polyp túi mật,viêm túi mật, sỏi mật, dị dạng đường mật, u đường mật. - Bệnh tuyến tụy: u tụy, viêm tụy, bất thường tụy bẩm sinh. - Bệnh tuyến lách: lympho lách, lách to, áp xe lách, u lách. - Bệnh đường tiết niệu: viêm thận, sỏi thận ung thư thận, sỏi bàng quang, viêm bàng quang, ung thư bàng quang, u đường bài xuất, sỏi niệu quản,... - Bệnh đường tiêu hóa: viêm ruột thừa, viêm ruột non, xoắn ruột, lồng ruột, khối u đường tiêu hóa. - Bệnh đường sinh dục: u nang buồng trứng, u xơ tử cung, viêm tuyến tiền liệt, ung thư tuyến tiền liệt,... - Kiểm tra khoang màng phổi, dịch ổ bụng,...1.3. Quy trình siêu âm ổ bụng thường quy
medlatec
492
Dị ứng thức ăn ở trẻ: Những điều cần biết Hệ thống miễn dịch của trẻ cần có thời gian để hình thành phản ứng miễn dịch với dị nguyên có trong thức ăn. Dị ứng thức ăn ít khi xảy ra khi lần đầu tiếp xúc với loại thức ăn đó. 1. Dị ứng thức ăn là gì? Dị ứng thức ăn là triệu chứng của hệ miễn dịch cơ thể phản ứng với những thành phần “lạ” có trong thực phẩm.Dị ứng thức ăn hay gặp hơn ở trẻ có cơ địa dị ứng (atopy). Trẻ có cơ địa dị ứng là những trẻ thường có nồng độ kháng thể Ig. E trong máu cao hơn bình thường, thường có bố mẹ hoặc anh chị em cũng có cơ đị dị ứng hoặc những trẻ mắc viêm mũi dị ứng, viêm da cơ địa, hen phế quản, mày đay dị ứng.Trong thức ăn có những protein “lạ” là những dị nguyên (allergen) khi hấp thu vào máu, gắn vào kháng thể Ig. E kích thích tế bào bạch cầu ưa kiềm và tế bào mast giải phóng các hoạt chất hóa học trung gian như histamin, serotonin,... đi vào trong máu, gây ra các triệu chứng dị ứng. 2. Biểu hiện của bé bị dị ứng thức ăn Dị ứng có thể xảy ra vài phút hoặc vài giờ sau ăn. Triệu chứng dị ứng thức ăn thường đa dạng, biểu hiện ở nhiều cơ quan như:Da: nổi ban đỏ ngứa quanh miệng, trong miệng hoặc ban đỏ toàn thân, phù môi, phù quanh mắt, phù mặt.Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, đi ngoài phân lỏng.Mắt, mũi: ngứa mắt, chảy nước mắt, ngứa mũi, chảy nước mũi, ngạt mũi.Trong trường hợp dị ứng nặng: có thể có phù thanh môn, co thắt phế quản (khó thỏe, thở rít), tụt huyết áp, các triệu chứng này thường xuất hiện và tiến triển nhanh, nặng gây nguy hiểm tính mạng trẻ.Một số trẻ xuất hiện các triệu chứng muộn (vài ngày sau khi ăn thức ăn chứa dị nguyên) gồm viêm da cơ địa, đau bụng, đi ngoài phân lỏng hoặc phân nhầy máu. 3. Thức ăn nào dễ gây dị ứng ở trẻ Các thức ăn hay gây dị ứng là đậu phộng, các loại hạt quả như hạnh nhân, cá, hải sản, trứng (đặc biệt lòng trắng trứng), sữa... Dị ứng sữa là dị ứng thức ăn hay gặp nhất. Trẻ bị dị ứng sữa thường rất sớm ngay từ những tháng đầu đời. Ngoài ra còn có các loại trái cây như việt quất, bí đỏ, cà chua, khoai tây, mù tạt và các chất phụ gia dùng trong thức ăn như benzoat, salicylate, bột ngọt.. Trứng, sữa, hải sản là những thực phẩm thường gây dị ứng ở trẻ em 4. Làm gì khi trẻ bị dị ứng thức ăn? Nguyên tắc điều trị dị ứng là phát hiện ra các dị nguyên nào là nguyên nhân gây dị ứng và tránh tiếp xúc với các dị nguyên. Từ đó phải thay đổi thói quen ăn uống và cẩn trọng hơn trong việc sử dụng thức ăn cho trẻ.Nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa dị ứng khi bạn nghi ngờ con mình dị ứng với một loại thức ăn nào đó. Các bác sĩ sẽ thăm khám, hỏi bệnh và có thể thực hiện một số xét nghiệm chuyên khoa như làm test dị nguyên trên da của trẻ hoặc làm xét nghiệm máu để xác định một cách chắc chắn thức ăn mà trẻ bị dị ứng.Khi dị ứng thức ăn đã được khẳng định, việc điều trị cần phải được tiến hành ngay khi có thể với hai biện pháp chủ yếu:Loại trừ những thực phẩm gây dị ứng ra khỏi chế độ ăn của trẻ: Loại trừ khỏi chế độ ăn của trẻ các thức ăn gây dị ứng là biện pháp có ý nghĩa quan trọng hàng đầu, nhằm giảm bớt mức độ và ngăn ngừa sự tái xuất hiện của các phản ứng dị ứng.Sử dụng các thuốc điều trị thích hợp cho tình trạng dị ứng: phụ huynh không nên tự ý sử dụng thuốc mà cần có sự tư vấn, thăm khám của bác sĩ chuyên khoa. 5. Phòng tránh dị ứng thức ăn cho trẻ bằng cách nào? Phòng tránh dị ứng thức ăn cho trẻ Cách đơn giản nhất để tránh bị dị ứng thức ăn là loại bỏ thức ăn gây dị ứng đã được xác định ra khỏi khẩu phần ăn. Vì vậy trước khi đưa một loại thức ăn mới thêm vào thực đơn của trẻ cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa, đặc biệt khi có thể gặp dị ứng chéo giữa các loại thực phẩm.Khi trẻ đã được xác định dị ứng với một loại thức ăn nào đó thì mẹ không nên dùng lại thức ăn đó. Cần tránh khói thuốc lá và giữ nhà cửa luôn sạch sẽ thoáng mát vì khói thuốc lá và môi trường sống ô nhiễm làm cho tình trạng dị ứng của trẻ trầm trọng hơn.Có thể cho trẻ dùng sữa đậu nành, các loại sữa có nguồn gốc ngũ cốc hoặc các loại sữa bò có công thức đặc biệt ( đã được loại bỏ một số protein đặc biệt) nếu trẻ bị dị ứng với sữa bò. Cần lưu ý trẻ vẫn có khả năng dị ứng với sữa trâu hoặc sữa dê nếu bị dị ứng với sữa bò.Trước khi cho trẻ dùng thực phẩm đóng hộp hay chế biến sẵn cần phải đọc kỹ thông tin sản phẩm để phát hiện ra thức ăn hay chất phụ gia đã được xác định là gây kích ứng cho trẻ.Trên thực tế, đa phần trường hợp dị ứng thức ăn ở trẻ sẽ thay đổi sang dung nạp thức ăn khi trẻ lớn lên, tức là tình trạng dị ứng thức ăn không tồn tại đến cuối đời, tuy nhiên khi nào cần đánh giá trẻ còn dị ứng thức ăn không? Hay khi nào nên cho trẻ ăn lại với thức ăn có nghi ngờ dị ứng trước đó? là những câu hỏi mà các bà mẹ nên gặp các bác sỹ chuyên khoa về Dị ứng tư vấn và đánh giá cho trẻ. Vì sao trẻ bị dị ứng đạm sữa bò? Hướng dẫn sơ cứu khi nổi mẩn ngứa do dị ứng thức ăn
vinmec
1,077
Viêm não Nhật Bản tiêm khi nào? Bệnh viêm não Nhật Bản do virus Nhật Bản (Japanese encephalitis virus - JE virus) gây ra. Bệnh có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như sưng não, bại liệt, co giật và thậm chí tử vong. Tiêm vắc xin phòng chống viêm não Nhật Bản mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho cả người lớn và trẻ em. Vậy viêm não Nhật Bản tiêm khi nào? 1. Lợi ích quan trọng của tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản Viêm não Nhật Bản có thể gây ra nhiều hậu quả nặng nề cho người mắc bệnh. Trong một số trường hợp nặng, viêm não Nhật Bản có thể dẫn đến tình trạng tử vong, nhất là ở người trẻ và người già. Bệnh lý này không chỉ ảnh hưởng đến người mắc bệnh mà còn trở thành gánh nặng cho gia đình và cộng đồng. Để giảm nguy cơ mắc bệnh và các hậu quả nặng nề của bệnh, tiêm vắc xin chống viêm não Nhật Bản là một biện pháp phòng ngừa quan trọng. Tiêm viêm não Nhật Bản là một biện pháp phòng ngừa quan trọng để giảm nguy cơ nhiễm bệnh và giúp cơ thể phát triển khả năng chống lại virus Nhật Bản. Cơ chế hoạt động của vắc xin là kích thích hệ miễn dịch để tạo ra các yếu tố bảo vệ, giúp cơ thể phản ứng nhanh hơn và mạnh mẽ hơn khi tiếp xúc với virus thực tế. Nếu cơ thể tiếp xúc với virus Nhật Bản sau khi được tiêm vắc xin, hệ miễn dịch đã được chuẩn bị và có khả năng ngăn chặn hoặc giảm nhẹ bệnh tình. Việc tiêm vắc xin trên quy mô lớn có thể giúp giảm tỷ lệ nhiễm bệnh trong cộng đồng, tạo ra hiệu ứng bảo vệ cộng đồng, giảm khả năng lây nhiễm và bùng phát đợt dịch. Đối với những người đến những vùng có nguy cơ cao về viêm não Nhật Bản, việc tiêm vắc xin trước khi du lịch là một biện pháp an toàn và hiệu quả để bảo vệ sức khỏe của họ. Vắc xin ngừa viêm não Nhật Bản đã được phát triển để giảm nguy cơ nhiễm bệnh và hạn chế nguy cơ phát triển các biến chứng nặng nề. Các chương trình tiêm vắc xin thường đánh giá hiệu quả và an toàn của vắc xin trước khi triển khai rộng rãi. Các nghiên cứu và quảng bá vắc xin giúp đảm bảo rằng chúng là an toàn và đáng tin cậy để sử dụng. Phòng tránh bệnh bằng cách tiêm vắc xin không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe mà còn có thể giúp giảm chi phí y tế, bao gồm cả chi phí điều trị và chi phí xã hội liên quan đến việc chăm sóc những người mắc bệnh.2. Viêm não Nhật Bản tiêm khi nào? Vậy viêm não Nhật Bản tiêm khi nào? Thời điểm tiêm liều tiêm vắc-xin này phụ thuộc vào loại vắc-xin. Đối với vắc-xin viêm não Nhật Bản Jevax, lịch tiêm được chỉ định cho trẻ từ 1 tuổi trở lên và người lớn. Mũi 1 của vắc-xin viêm não Nhật Bản Jevax là lần tiêm đầu tiên. Nếu chỉ dừng lại ở tiêm mũi 1 thì hiệu quả chống lại virus Nhật Bản không có. Mũi 2 của vắc-xin viêm não Nhật Bản Jevaxu được tiêm 1-2 tuần sau mũi 1. Hiệu quả chống lại virus Nhật Bản sau khi tiêm đủ 2 mũi sẽ đạt trên 80%. Mũi 3 của vắc-xin viêm não Nhật Bản Jevax được tiêm 1 năm sau mũi 2 với hiệu quả chống lại virus Nhật Bản đạt 90-95% trong khoảng 3 năm. Imojev là một trong những loại vắc xin ngừa viêm não Nhật Bản, thường được sử dụng trong các chương trình tiêm chủng. Lịch tiêm chủng của loại vắc xin Imojev được áp dụng cho trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên:Mũi 1: Tiêm liều đầu tiên. Mũi 2: Thực hiện sau 365 ngày kể từ khi tiêm mũi 1. Lịch tiêm chủng của loại vắc xin Imojev được áp dụng cho người lớn: Mũi 1: Tiêm liều đầu tiên. Mũi 2: Thực hiện từ 7 đến 28 ngày sau mũi 1. Đối với phác đồ tiêm hỗn hợp 2 loại vắc xin Jevax và Imojev sẽ được thực hiện như sau: Trường hợp trẻ đã tiêm 1 mũi Jevax 1ml sẽ tiếp tục được tiêm thêm 2 mũi Imojev 0.5ml. Thời gian tiêm mũi mũi Imojev đầu tiên cần cách tối thiểu 2 tuần sau khi tiêm mũi Jevax 1ml. Trường hợp trẻ đã từng tiêm 2 mũi Jevax 1ml sẽ được chỉ định tiêm 2 mũi 1 mũi Imojev 0.5ml. Thời gian cách nhau tối thiểu 1 năm. Trường hợp trẻ đã tiêm 3 mũi Jevax sẽ chỉ định tiêm thêm 1 mũi Imojev 0.5ml cách mũi cuối Jevax tối thiểu 3 năm. 3. Tiêm viêm não Nhật Bản cho trẻ cần lưu ý gì? Trước và sau khi tiêm vắc-xin viêm não Nhật Bản, có một số lưu ý quan trọng mà bố mẹ cần biết để đảm bảo sức khỏe của trẻ sau tiêm. Trước khi quyết định tiêm phòng cho bé, bố mẹ hãy thảo luận với bác sĩ để hiểu rõ về các loại mũi tiêm, lịch trình và lợi ích. Nếu bé đang bị sốt hoặc có triệu chứng bệnh lý khác, hãy thông báo cho bác sĩ. Sau khi bé được tiêm, hãy theo dõi tình trạng sức khỏe của bé ngay tại nơi tiêm chủng từ 30 phút đến 1 tiếng. Sau đó tiếp tục theo dõi ở nhà từ 48 - 72 giờ sau tiêm. Một số trẻ có thể phản ứng bình thường như sưng nhẹ, đau nhức ở vị trí tiêm. Nếu trẻ có bất kỳ dấu hiệu phản ứng nặng như khó khăn trong việc thở, phát ban hoặc sưng nặng, hãy liên hệ ngay với bác sĩ. Nếu bé đã có hiểu biết, hãy giải thích cho bé biết về quá trình tiêm phòng một cách dễ hiểu. Sử dụng ngôn ngữ tích cực và hãy nêu rõ lợi ích của việc tiêm phòng để tạo ra tâm lý tích cực. Ghi chép đầy đủ thông tin về mũi tiêm cho bé, bao gồm ngày tiêm, loại vắc xin,... nhằm theo dõi lịch trình tiêm phòng của bé và chia sẻ với bác sĩ trong các buổi kiểm tra sức khỏe định kỳ. Tránh sử dụng thuốc giảm đau trước khi bé được tiêm vì loại thuốc này có thể làm hiệu quả của mũi tiêm. Tuy nhiên, nếu bé cảm thấy đau sau khi tiêm, bố mẹ hãy trao đổi với bác sĩ về việc sử dụng thuốc giảm đau. Sau khi trẻ tiêm phòng, việc duy trì một chế độ dinh dưỡng lành mạnh và cân đối là quan trọng để hỗ trợ sức khỏe và hệ thống miễn dịch của trẻ. Hãy đảm bảo trẻ uống đủ nước để giữ cơ thể được cân bằng nước và giúp hệ thống miễn dịch hoạt động hiệu quả. Bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu protein, vitamin và khoáng chất, sắt, axit béo omega-3,... vào chế độ ăn.
medlatec
1,211
Bệnh viêm đường tiết niệu dùng kháng sinh gì để nhanh khỏi Viêm đường tiết niệu dùng kháng sinh gì giúp làm giảm các triệu chứng và điều trị dứt điểm tình trạng bệnh? Tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời. 1. Bệnh lý viêm đường tiết niệu Đường tiết niệu là tình trạng viêm nhiễm tại một hoặc nhiều cơ quan của hệ tiết niệu. Do vi khuẩn, vi nấm và các ký sinh trùng có hại tấn công gây tổn thương và dẫn đến bị nhiễm trùng. Viêm tiết niệu kiến người bệnh luôn cảm thấy cơ thể mệt mỏi, đau lưng, đau vùng hông chậu kéo dài. Đặc biệt là tình trạng tiểu rắt, tiểu buốt và tiểu ra máu khiến người bệnh cảm thấy khó chịu. Viêm đường tiết niệu kéo dài sẽ khiến tình trạng viêm nhiễm ngày càng nghiêm trọng hơn. Nhất là khi các vi khuẩn có cơ hội ngược dòng lây nhiễm lên thận làm suy giảm chức năng thận, gây viêm thận cấp và mãn tính. Do đó viêm đường tiết niệu cần được điều trị sớm và phải điều trị dứt điểm. Tránh để bệnh kéo dài vì có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe. 2. Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh điều trị viêm đường tiết niệu Trước khi sử dụng thuốc kháng sinh điều trị viêm đường tiết niệu, cần bám sát các nguyên tắc sử dụng sau: 3. Viêm đường tiết niệu dùng kháng sinh gì? Một số loại thuốc kháng sinh thường được kê để điều trị các bệnh về đường tiết niệu: 3.1. Nhóm Penicillin: Đây là nhóm thuốc kháng sinh cổ điển được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu do có tác dụng lên cả vi khuẩn nhóm Gram (+) và Gram (-). Một số loại thuốc thuộc nhóm Penicillin thường dùng là: Penicillin là nhóm thuốc kháng sinh có độc tính khá thấp, dùng được cho cả trẻ em, phụ nữ có thai và người già. Tuy nhiên có nhiều trường hợp xảy tra tình trạng kháng thuốc. Khi đó cần sử dụng nhóm thuốc kháng sinh khác để điều trị thay thế. 3.2. Nhóm Cephalosporin: Đây là phân nhóm kháng sinh được sử dụng phổ biến sau nhóm Penicillin trong điều trị viêm đường tiết niệu. Các thuốc thuộc nhóm này có hiệu lực tốt đối với các vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn tiết penicillinase. Phác đồ điều trị có thể bắt đầu bằng các thuốc Cephalosporin thế hệ I, để hạn chế tình trạng kháng thuốc. 3.3. Nhóm Aminoglycosid: Đây là nhóm thuốc được sử dụng thay thế hai loại trên trong trường hợp xảy ra tình trạng kháng thuốc. Các thuốc kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid thường được chỉ định trong trường hợp viêm tiết niệu nặng. Các thuốc này sử dụng theo đường tiêm, chủ yếu là tiếp bắt tay hoặc tiêm tĩnh mạch. 3.4. Các nhóm thuốc kháng sinh khác: Trong trường hợp đường tiết niệu bị nhiễm khuẩn nặng gây nguy hiểm đến tính mạng, người bệnh có thể được chỉ định dùng một số loại khác như: Lưu ý: thông tin về các nhóm thuốc kháng sinh điều trị viêm đường tiết niệu nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng nếu không có chỉ định của bác sĩ. 4. Những lưu ý khi dùng thuốc kháng sinh chữa viêm đường tiết niệu Thuốc kháng sinh chữa viêm đường tiết niệu luôn được cảnh báo là con dao hai lưỡi đối với người sử dụng. Chính vì vậy khi dùng thuốc, người bệnh cần chú ý đến các vấn đề sau: Bài viết đã cung cấp thông tin tham khảo về viêm đường tiết niệu dùng kháng sinh gì và một số chú ý khi sử dụng thuốc. Hi vọng người bệnh nên thăm khám cụ thể và tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi quyết định sử dụng.
thucuc
684
Địa chỉ xét nghiệm HIV tại nhà ở Thành phố Hồ Chí Minh uy tín, nhanh chóng, bảo mật Trong những năm qua, dịch vụ xét nghiệm HIV tại nhà ở Hồ Chí Minh đã mang lại nhiều ý nghĩa tích cực, góp phần giúp người nghi ngờ nhiễm bệnh xóa bỏ được sự e ngại trong việc làm xét nghiệm để chẩn đoán và điều trị. 1. HIV gây nguy hiểm thế nào tới sức khỏe? HIV chính là hội chứng suy giảm miễn dịch gây ra bởi virus HIV. Khi virus này xâm nhập vào cơ thể sẽ khiến cho hệ miễn dịch bị những tổn thương nặng nề và không còn có đủ khả năng chống chọi lại với những bệnh khác dẫn đến hậu quả là tử vong. Khi bị nhiễm HIV, người bệnh sẽ trải qua một số giai đoạn, và AIDS là giai đoạn cuối. Mặc dù đây vẫn là bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn song cho đến nay, với những tiến bộ trong y học, người bệnh vẫn có thể kéo dài thời gian sống nếu được sớm phát hiện cùng với sự theo dõi sát sao, tuân thủ nghiêm túc sự điều trị của bác sĩ. 2. Xét nghiệm HIV tại nhà khác gì với những phương pháp thông thường? HIV là bệnh nguy hiểm với các con đường lây lan gồm: qua máu, quan hệ tình dục và từ mẹ sang con. Trong những năm gần đây, nhận thức của con người về bệnh này đã có nhiều thay đổi song tâm lý sợ hãi, kỳ thị vẫn còn rất phổ biến. Điều này có thể khiến cho những người có nghi ngờ mắc bệnh mang tâm lý e ngại, không đi xét nghiệm. Chính vì vậy, một số bộ test đã được nghiên cứu và sản xuất nhằm phục vụ cho nhu cầu khác nhau của người bệnh. Việc sử dụng bộ test, xét nghiệm tại bệnh viện hay xét nghiệm tại nhà đều có những lưu ý riêng. Đối với việc sử dụng các bộ test Một số bộ test thông dụng hiện nay gồm có: Oraquick test Mẫu thử được lấy là dịch miệng, theo đó khi thực hiện, bạn đưa dụng cụ vào miệng nhằm lấy nước bọt sau đó bỏ dụng cụ này vào ống có chứa thuốc thử. Khoảng 20 đến 40 phút sau sẽ cho ra kết quả, một vạch là âm tính, hai vạch là nghi ngờ dương tính. Biosure test Mẫu thử là máu lấy tại đầu ngón tay với cách thực hiện như sau: Dùng que giấy của bộ dụng cụ thấm máu ở đầu ngón tay. Bỏ que giấy đã thấm máu vào dụng cụ đi kèm. Kết quả sẽ có sau khoảng 15 phút: 1 vạch – âm tính, 2 vạch – nghi ngờ. Autotest VIH và Bio Sure HIV Self Test: Cũng là dạng test sử dụng bệnh phẩm máu song giá cao và không phổ biến ở Việt Nam. Việc tự thực hiện xét nghiệm tại nhà có thể khiến bạn loại bỏ được tâm lý ngại ngùng, cho kết quả nhanh chóng. Mặc dù vậy, vẫn xảy ra tình trạng kết quả không chính xác do: Trong trường hợp mới nhiễm bệnh, có thể nồng độ HIV trong nước bọt còn ít nên xuất hiện tình trạng âm tính giả. Việc kết quả không chính xác tuyệt đối, đặc biệt là khi báo âm tính giả sẽ có thể gây ra rất nhiều hệ quả như: khiến người bệnh chủ quan, tạo điều kiện cho việc lây lan virus cho cộng đồng hoặc khiến bệnh âm thầm chuyển biến nặng, gây ảnh hưởng tới sức khỏe.
medlatec
599
Nguyên nhân gây ra chứng mất ngủ kéo dài và cách khắc phục hiệu quả Một giấc ngủ ngon sẽ mang đến nhiều lợi ích sức khỏe. Ngược lại, tình trạng mất ngủ sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, có thể là dấu hiệu bệnh và làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về nguyên nhân gây ra chứng mất ngủ kéo dài và cách khắc phục hiệu quả. 1. Một số biểu hiện của chứng mất ngủ kéo dài Một người trưởng thành cần ngủ đủ 7 đến 8 tiếng mỗi ngày và tuổi càng cao thì nhu cầu ngủ sẽ giảm dần. Ngủ là khoảng thời gian cơ thể được nghỉ ngơi, phục hồi, tái tạo năng lượng. Từ đó, đảm bảo sức khỏe về thể chất và tinh thần tốt nhất chuẩn bị cho những hoạt động của ngày mới. Một giấc ngủ sâu và mang lại cho bạn sự thư giãn, sảng khoái và khỏe khoắn khi thức dậy được đánh giá là một giấc ngủ chất lượng. Mất ngủ kéo dài ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Khi không có một giấc ngủ ngon và không đảm bảo ngủ đủ giấc, cơ thể sẽ uể oải, mệt mỏi và tình trạng này kéo dài cũng chính là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại bệnh. Điều đáng lo ngại hơn là tình trạng mất ngủ đang có xu hướng gia tăng trong xã hội hiện đại. Dưới đây là một số biểu hiện của chứng mất ngủ kéo dài: - Đau đầu: Biểu hiện này rất thường gặp ở những trường hợp mất ngủ. Nguyên nhân là do những tế bào thần kinh không được cung cấp đủ máu do đó dễ bị tổn thương, căng thẳng. Chính vì thế, người bệnh thường xuất hiện những cơn đau nhức đầu ở các mức độ khác nhau, thường đau đầu về đêm và sáng sớm. - Mệt mỏi, chán ăn: Khi không ngủ đủ giấc và giấc ngủ không sâu, cơ thể sẽ không có đủ thời gian và điều kiện thuận lợi nhất để phục hồi năng lượng. Chính vì thế, bệnh nhân sẽ có cảm giác uể oải, mệt mỏi và không muốn ăn. - Rối loạn giấc ngủ: Dù là giấc ngủ trưa hay giấc ngủ tối, bệnh nhân cũng rất khó để đi vào giấc ngủ. Đặc biệt về đêm, rất dễ bị tỉnh giấc và khó ngủ lại. Kèm theo đó là tình trạng đau đầu, mệt mỏi và tinh thần khó chịu, căng thẳng. - Suy giảm trí nhớ, khó tập trung: Với những trường hợp mắc chứng mất ngủ kéo dài và không được khắc phục kịp thời có thể dẫn đến suy giảm trí nhớ. Đồng thời, bệnh nhân cũng rất khó tập trung vào những công việc thường ngày. Học sinh, sinh viên bị mất ngủ cũng rất khó tập trung học tập. - Các rối loạn tâm lý kèm theo: Càng để lâu thì tình trạng mất ngủ càng gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sống của người bệnh. Thậm chí đây cũng là một trong những nguyên nhân gây rối loạn tâm thần kinh, nhất là bệnh trầm cảm. 2. Nguyên nhân gây ra chứng mất ngủ kéo dài Những vấn đề về tâm lý vốn được cho là nguyên nhân chủ yếu của tình trạng mất ngủ. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, nguyên nhân gây ra chứng mất ngủ kéo dài rất đa dạng, cụ thể như sau: - Những vấn đề căng thẳng trong cuộc sống và công việc: Trong cuộc sống hiện đại, con người lại càng phải đối mặt với nhiều thách thức và nhiều căng thẳng. Những vấn đề căng thẳng trong cuộc sống cùng với những áp lực trong công việc khiến cho nhiều người cảm thấy mệt mỏi, lo âu và thường xuyên mất ngủ. Điều này khá phổ biến ở những người trẻ tuổi. - Sử dụng rượu bia, chất kích thích: Một số chất kích thích và bia rượu có thể khiến cho hệ thần kinh trở nên hưng phấn hơn, do đó rất khó đi vào giấc ngủ hay cũng có thể rơi vào tình trạng rối loạn giấc ngủ. Càng sử dụng rượu bia nhiều thì những rối loạn giấc ngủ càng kéo dài và nghiêm trọng. - Một số loại thuốc: Khi sử dụng một số loại thuốc điều trị chẳng hạn như thuốc huyết áp, chống trầm cảm,… giấc ngủ của bạn cũng sẽ bị ảnh hưởng. - Hiện tượng lệch múi giờ cũng có thể gây mất ngủ. - Sinh hoạt không khoa học chẳng hạn như ăn quá khuya, ngủ ngày quá nhiều, tập luyện cường độ cao sát giờ ngủ,… cũng có thể làm tăng nguy cơ mất ngủ. - Ô nhiễm tiếng ồn do xe cộ đông đúc hoặc do sống gần các công trường đang thi công cũng có thể gây mất ngủ. - Do bệnh lý: Chứng mất ngủ kéo dài có thể là yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh lý, nhưng chính nó cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý như tiểu đường, trào ngược dạ dày thực quản, tăng huyết áp,… 3. Phải làm sao để cải thiện chứng mất ngủ kéo dài? Chứng mất ngủ kéo dài cần được khắc phục sớm để tránh những hệ lụy nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như chất lượng sống của người bệnh. - Đối với những trường hợp mất ngủ chỉ kéo dài từ vài ngày đến vài tuần: Người bệnh không cần lo lắng quá, có thể điều trị bệnh tại nhà bằng các phương pháp như sau: + Điều chỉnh chế độ ăn: Nên ăn đúng bữa, tránh ăn quá khuya hay ăn quá no trước khi ngủ. Người bệnh cũng có thể bổ sung một số loại thực phẩm giúp dễ ngủ hơn và ngủ sâu hơn, chẳng hạn như mật ong, hoa tam thất, tâm sen, hạt sen,… + Vận động, tập thể dục thường xuyên là cách giúp bạn duy trì vóc dáng khỏe mạnh, lưu thông tuần hoàn máu, giải tỏa căng thẳng, từ đó bạn sẽ có một giấc ngủ ngon hơn. Bài tập phổ biến được nhiều người lựa chọn để cải thiện giấc ngủ là yoga và thiền. + Kiểm soát căng thẳng: Luôn có suy nghĩ tích cực, tinh thần vui vẻ, kiểm soát cảng thẳng trong công việc và cuộc sống cũng là cách giúp bạn có một giấc ngủ ngon hơn và loại bỏ chứng mất ngủ kéo dài. + Châm cứu: Là phương pháp giúp giảm đau, tăng cường lưu thông máu, thư giãn, đả thông kinh mạch,… giúp bạn dễ ngủ và ngủ ngon hơn. - Đối với những trường hợp mất ngủ trong một thời gian dài Người bệnh nên đi khám để được bác sĩ kiểm tra, tìm hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh là gì, từ đó mới có thể đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Không nên dùng thuốc ngủ khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ để hạn chế tác dụng phụ và khiến bệnh nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,197
Tăng huyết áp do hẹp eo động mạch chủ Tăng huyết áp do bệnh hẹp eo động mạch chủ là một dạng tăng huyết áp thứ phát do bệnh lý bẩm sinh hẹp eo động mạch chủ gây nên. Bệnh hẹp eo động mạch chủ chiếm tỷ lệ 5-8% các bệnh lý tim bẩm sinh. 1. Hẹp eo động mạch chủ là gì? Hẹp eo động mạch chủ là tình trạng hẹp động mạch chủ ngang đoạn eo động mạch chủ, đây là dạng gặp chủ yếu trong các trường hợp hẹp mạch chủ. Nó thường được mô tả liên quan đến vị trí của ống động mạch. Hẹp eo động mạch chủ có thể trước ống động mạch, tại ống động mạch hay sau ống động mạch.Bệnh có thể gặp ở tất cả các lứa tuổi, chiếm 5-8% các bệnh lý tim bẩm sinh. Hẹp eo động mạch chủ có thể có dạng nếp gấp, hay còn gọi là tổn thương dạng thắt lưng, tổn thương dạng màng ngăn hoặc tổn thương dạng ống do thiểu sản một đoạn động mạch chủ. 2. Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp do hẹp eo động mạch chủ Tăng huyết áp xảy ra trên nhiều bệnh nhân bị hẹp eo động mạch chủ. Tuy nhiên việc giải thích cơ chế gây ra tăng huyết áp vẫn còn nhiều bàn cãi bởi nó không chỉ đơn thuần là do tắc nghẽn cơ học.Có 3 lý do giải thích hiện tượng tăng huyết áp trong hẹp eo động mạch chủ được đề cập đến, đó là yếu tố cơ học (tắc nghẽn làm tăng sức cản mạch máu), yếu tố thần kinh (tắc nghẽn làm thay đổi cảm ứng áp lực động mạch cảnh) và yếu tố thận (thiếu máu thận).Tăng huyết áp kịch phát xảy ra trong vòng 1 tuần sau phẫu thuật sửa chữa hẹp eo động mạch chủ, hay còn gọi hiện tượng tăng huyết áp dội ngược được xem là thứ do tăng hoạt động hệ giao cảm và co thắt mạch máu phản ứng phần xa cũng như tăng hoạt động renin. Tăng huyết áp do hẹp eo động mạch chủ 3. Các thể lâm sàng của bệnh hẹp eo động mạch chủ Hẹp eo động mạch chủ dẫn tới tăng huyết áp đặc trưng bởi sự chênh lệch huyết áp ở chi trên và chi dưới (bình thường huyết áp ở chi dưới cao hơn chi trên, trong trường hợp này thì ngược lại). Theo thời gian, thất trái phì đại để thích nghi với sự tăng hậu gánh, dần dần sẽ dẫn đến giãn buồng tim và suy tim.3.1. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏĐây là dạng biểu hiện sớm của hẹp eo động mạch chủ, thường gặp trong trường hợp hẹp eo động mạch chủ trước ống động mạch, với bệnh cảnh lâm sàng nặng.Những trẻ này có tuần hoàn phụ thuộc ống động mạch, khi ống động mạch tắt, tình trạng tưới máu phần dưới cơ thể sẽ không còn và đưa đến bệnh cảnh trụy mạch.Một khi mạch bẹn yếu, huyết áp chi trên và chi dưới chênh lệch nhau có ý nghĩa là những yếu tố gợi ý hẹp eo động mạch chủ ở trẻ sơ sinh.Nghiên cứu của Crossland và cộng sự ghi nhận huyết áp chi trên > huyết áp chi dưới 20mm. Hg có giá trị chẩn đoán hẹp eo động mạch chủ với độ nhạy 92%3.2. Ở trẻ lớn và người lớnĐây là dạng biểu hiện muộn của hẹp eo động mạch chủ, gặp ở trẻ lớn hay người lớn với biểu hiện tăng huyết áp chi trên và nghe được tiếng thổi ở gian sườn II cạnh ức trái, hoặc ở phía lưng do máu chảy qua chỗ hẹp.Huyết áp tăng rất cao kèm chênh lệch huyết áp chi trên và chi dưới. Tăng huyết áp thường xuất hiện sau 15 ngày tuổi. Khi sau tuổi 15 huyết áp của bạn thường trở nên cố định, không giảm xuống được dù đã giải quyết nguyên nhân.Mạch bẹn bắt yếu, có thể không bắt được ở trường hợp nặng.Tiếng thổi tâm thu ở vùng dưới đòn trái, có thể lan sau lưng tới vị trí cạnh cột sống.Nên đo huyết áp cả 2 tay và chân để so sánh, ngoài hiện tượng huyết áp chi trên cao hơn chi dưới, một số trường hợp có thể gặp huyết áp tay phải cao hơn tay trái khi vùng hẹp lan xuống chỗ xuất phát động mạch dưới đòn trái, hay ngược lại huyết áp tay trái cao hơn tay phải, gặp trọng một số ít các trường hợp có động mạch dưới đòn phải xuất phát bất thường ở phần xa của hẹp eo động mạch chủ. 4. Chẩn đoán hẹp eo động mạch chủ Chụp X-quang ngực: Có thể bình thường, trong trường hợp kinh điển có thể thấy dấu hiệu 3 cung ở động mạch chủ, dấu ấn xương sườn.Điện tâm đồ: Phát hiện được dấu hiệu tăng gánh thất trái, tuy nhiên nó không cho phép chẩn đoán bệnh.Siêu âm Doppler tim: Thường hữu ích ở trẻ nhỏ, ở người lớn thì khó đánh giá hơn. Trên siêu âm có thể xác định vị trí của chỗ hẹp, đo được chênh áp qua eo động mạch chủ, phát hiện các bất thường bẩm sinh phối hợp như van động mạch chủ hai lá van, tắc nghẽn đường ra thất trái, hẹp van hai lá...Chụp cắt lớp vi tính động mạch chủ: Là phương tiện quyết định chẩn đoán hẹp eo động mạch chủ ở người lớn. Trên phim chụp xác định được vị trí, hình thái chỗ hẹp, các tuần hoàn bàng hệ và các tổn thương phối hợp.Thông tim chẩn đoán: Đưa các dụng cụ qua đường mạch máu ngoại biên (động mạch đùi hoặc động mạch quay) để chụp chỗ hẹp và tuần hoàn bàng hệ. Hẹp eo động mạch chủ được chẩn đoán khi chênh áp trên 10mm. Hg giữa động mạch chủ lên và động mạch chủ xuống. Tuy nhiên chênh áp không phản ánh mức độ hẹp vì có thể ảnh hưởng bởi các tuần hoàn bàng hệ. Chẩn đoán hẹp eo động mạch chủ dựa trên X-quang 5. Điều trị hẹp eo động mạch chủ Tùy theo hình thái lâm sàng hẹp eo động mạch chủ mà có thái độ xử trí thích hợp. Đối với những trường hợp biểu hiện sớm và nặng ở trẻ sơ sinh cần sử dụng truyền prostaglandin E1 để mở lại ống động mạch, đồng thời hồi sức tích cực để ổn định bệnh nhân và mổ cấp cứu sửa chữa hẹp eo tái tạo lưu thông qua chỗ hẹp.Điều trị còn ống động mạch chủ yếu bằng phẫu thuật, tuy nhiên trong các trường hợp cấp cứu có thể điều trị tạm thời bằng một số thuốc. Các trường hợp hẹp eo động mạch chủ nhẹ có thể thích nghi với cuộc sống không cần phẫu thuật. Do vậy, chỉ định phẫu thuật được dành cho các bệnh nhân có chênh lệch áp lực giữa chi trên và chi dưới >20mm. Hg khi nghỉ hoặc hẹp >50% đường kính động mạch.Hẹp eo động mạch chủ là một dị tật dễ bị bỏ sót chẩn đoán. Đo huyết áp và bắt mạch cả chi trên và chi dưới là các biện pháp cần thiết trong khám lâm sàng. Phẫu thuật có kết quả tốt. Nong chỗ hẹp bằng bóng nên thực hiện ở các trung tâm có điều kiện.. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (Nhật Bản, Singapore, Úc, Mỹ) luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới nhất và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành.Ths.BS. Nguyễn Tung Hoành có kinh nghiệm và thế mạnh trong Hồi sức - Cấp cứu tim mạch: Tăng huyết áp, các Bệnh lý mạch máu ngoại biên, các bệnh động mạch vành cấp và mạn tính,..ngoài ra bác sĩ còn điều trị các bệnh lý đi kèm như: Đái tháo đường, Cường giáp, Suy giáp, Các bệnh lý về thận, bệnh lý hô hấp,.. Nguồn: Tạp chí Tim mạch học Việt Nam
vinmec
1,410
Niềng răng khấp khểnh mất bao lâu? Đối với những người không may mắn sở hữu hàm răng quá nhiều khiếm khuyết như răng khấp khểnh, niềng răng trở thành phương pháp hữu ích giúp khắc phục tối đa những khuyết điểm, tái tạo thẩm mỹ cho hàm răng. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao thì bạn cần phải kiên trì suốt quá trình chỉnh nha tương đối dài. Vậy cụ thể, thời gian niềng răng khấp khểnh mất bao lâu, khi nào được tháo mắc cài, cùng tìm hiểu thông tin chi tiết ở bài viết dưới đây nhé! 1. Thế nào gọi là răng khấp khểnh? Răng khấp khểnh là tình trạng răng mọc không đều, mọc theo chiều hướng chen chúc, chồng chéo lên nhau, răng mọc thò ra hoặc thụt vào gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thẩm mỹ gương mặt. Không chỉ vậy, tình trạng này cũng là nguyên nhân dẫn đến các sai lệch khớp cắn, gây trở ngại trong việc ăn nhai cũng như vệ sinh răng miệng trở nên khó khăn hơn. Tình trạng răng khấp khểnh có thể xuất phát từ một số nguyên nhân như: – Mất răng sữa quá sớm so với độ tuổi bình thường khiến khoảng trống dành cho răng không đủ, răng cũng vì thế mà mọc lệch so với bình thường. – Răng sữa lâu rụng dẫn đến không có đủ chỗ cho răng thay thế mọc đúng vị trí, thay vào đó, răng thường có chiều hướng mọc lệch ra ngoài hoặc lệch hẳn vào trong. – Một số thói quen xấu của trẻ như: Mút tay, thở bằng miệng, đẩy lưỡi… làm cung hàm bị biến dạng, răng cũng mọc khấp khểnh, sai vị trí. – Thiếu hụt canxi, vitamin C hoặc D gây ảnh hưởng tới quá trình hình thành cấu trúc xương và răng, lúc này quá trình thay răng của trẻ cũng không tránh khỏi bị ảnh hưởng, khiến cho răng mọc không đều. Răng khấp khểnh là tình trạng răng mọc không đều, mọc theo chiều hướng chen chúc, chồng chéo lên nhau 2. Niềng răng – phương pháp điều trị tối ưu dành cho hàm răng khấp khểnh Hiện nay, rất nhiều người lựa chọn phương pháp niềng răng để cải thiện khiếm khuyết ở răng miệng như: Răng khấp khểnh, răng hô, móm… Theo các chuyên gia, niềng răng là giải pháp vô cùng hiệu quả đối với tình trạng răng mọc không đều. Giới thiệu khái quát về phương pháp này, niềng răng hay còn được biết đến với tên gọi chỉnh nha là phương pháp sử dụng hệ thống dây cung và mắc cài tạo lực kéo lên răng nhằm giúp răng dịch chuyển về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm. Không chỉ mang lại diện mạo mới cho hàm răng, niềng răng còn điều chỉnh khớp cản chuẩn, cải thiện tối đa chức năng ăn nhai cũng như bảo vệ sức khỏe răng miệng trước những nguy cơ bệnh lý. Hiện nay, khi công nghệ nha khoa ngày càng phát triển, khách hàng có sự lựa chọn đa dạng giữa các loại mắc cài. Với những khách hàng có yêu cầu cao về thẩm mỹ, bạn có thể lựa chọn những phương án niềng răng như mắc cài sứ, mắc cài mặt lưỡi hoặc hiện đại nhất là phương pháp niềng răng trong suốt Invisalign. Ngược lại, nếu như có mong muốn niềng răng hiệu quả mà vẫn tiết kiệm chi phí, bạn có thể lựa chọn phương pháp niềng răng mắc cài kim loại truyền thống. Nhìn chung, mặc dù khác nhau về đặc điểm và cấu tạo, tuy nhiên các loại mắc cài niềng răng đều hướng đến mục đích chung là nắn chỉnh răng về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm. Bên cạnh đó, ngoài nhu cầu và sở thích cá nhân, việc lựa chọn phương pháp niềng răng cũng phụ thuộc lớn vào tình trạng răng miệng của từng trường hợp. Do đó, để có quyết định phù hợp nhất, trước tiên bạn cần tham khảo ý kiến của các bác sĩ sau khi thăm khám và kiểm tra răng. Niềng răng trở thành giải pháp tối ưu cho những trường hợp răng khấp khểnh 3. Thời gian niềng răng khấp khểnh kéo dài bao lâu? Niềng răng vốn là kỹ thuật khá phức tạp, do đó, phải mất một quá trình dài để bác sĩ có thể đưa răng về đúng vị trí sao cho đảm bảo được tính thẩm mỹ cũng như sự ổn định sau khi niềng. Do đó mà thời gian niềng răng cũng khá dài, với trường hợp răng khấp khểnh, trung bình bạn sẽ cần mất khoảng từ 14 đến 28 tháng để kết thúc quá trình chỉnh nha. Tuy nhiên trên thực tế, con số kể trên cũng chỉ mang tính chất tham khảo bởi thời gian chỉnh nha ở mỗi trường hợp là khác nhau. Đối với những trường hợp sai lệch răng ở mức độ nặng, thời gian có thể kéo dài lên đến hơn 3 năm. 4. Yếu tố tác động đến thời gian niềng răng bị khấp khểnh Sở dĩ, khó có thể xác định thời gian chỉnh nha chính xác bởi con số cụ thể còn phụ thuộc phần lớn vào một số yếu tố như: – Thời điểm chỉnh nha Theo chuyên gia, giai đoạn lý tưởng nhất để bắt đầu quá trình chỉnh nha đó là giai đoạn từ 8 đến 18 tuổi. Bởi ở giai đoạn này, xương hàm và răng chúng ta chưa phát triển hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho các khí cụ chỉnh nha dễ dàng tác động, tạo lực kéo để đưa răng về đúng vị trí. Nếu như niềng răng vào độ tuổi này, bạn sẽ rút ngắn được khá nhiều thời gian niềng so với những thời điểm khác. – Mức độ lệch lạc của ca niềng Với trường hợp răng khấp khểnh ở mức độ nhẹ thì thời gian niềng răng sẽ diễn ra tương đối nhanh, đôi khi chỉ mất tối thiểu là 14 tháng. Ngược lại, nếu như răng khấp khểnh ở mức độ nặng thì thời gian chỉnh nha sẽ kéo dài hơn rất nhiều. Ngoài ra, ở những trường hợp cần tiến hành một số biện pháp hỗ trợ như nhổ răng hay nong hàm thì thời gian điều trị cũng sẽ lâu hơn. – Loại mắc cài chỉnh nha mà bạn lựa chọn Thông thường, với phương pháp niềng răng mắc cài tự buộc thì thời gian chỉnh nha sẽ nhanh hơn so với các phương pháp khác bởi thiết kế chính xác và khả năng bám dính vô cùng tốt. Do đó, khi sử dụng phương pháp này, người dùng có thể hạn chế được việc bị bung tuột dây cung, giúp quá trình chỉnh nha diễn ra liên tục mà không bị gián đoạn. – Tay nghề, trình độ của bác sĩ niềng răng Đây có thể nói là một yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến thời gian niềng răng của bạn. Với những bác sĩ có tay nghề và trình độ cao, đưa ra những phán đoán và điều chỉnh chính xác thì quá trình chỉnh nha của bạn sẽ diễn ra đúng lộ trình, thậm chí là kết thúc sớm hơn so với kế hoạch dự tính. – Tuân thủ lịch hẹn tái khám định kỳ với bác sĩ Như đã đề cập ở trên, quá trình niềng răng tương đối dài và khách hàng cần phải tuân thủ theo đúng phác đồ mà bác sĩ điều trị đã đưa ra. Trong một số trường hợp, khách hàng nếu như không tuân thủ theo lịch hẹn tái khám, bác sĩ không kịp thời – Sự phối hợp của khách hàng Niềng răng là một quá trình dài đòi hỏi khách hàng phải kiên nhẫn tuân thủ theo đúng phác đồ mà bác sĩ điều trị đã đưa ra. Ở một số trường hợp khách hàng không tuân thủ lịch hẹn hoặc thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ đã phải mất thời gian niềng lâu hơn.
thucuc
1,378
Xét nghiệm viêm gan B Hải Dương: Nên thực hiện ở đâu? Xét nghiệm viêm gan B giúp phát hiện sớm và chính xác một người có bị nhiễm virus viêm gan B không. Vậy với những khách hàng đang sinh sống và làm việc tại Hải Dương thì có thể xét nghiệm viêm gan B Hải Dương ở đâu uy tín? Đâu là phương pháp xét nghiệm được thực hiện để xác định và chẩn đoán, theo dõi bệnh viêm gan B? 1. Tổng quan về bệnh viêm gan B Theo thống kê từ tổ chức Hepatitis B Foundation, thế giới có khoảng 2 tỷ người đã và đang bị nhiễm virus viêm gan B với 30 triệu người mắc mới mỗi năm. Tại Việt Nam, theo thống kế từ Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, nước ta có khoảng 10 triệu người mắc bệnh viêm gan B, đa số là những trường hợp mạn tính. Điều đáng lo nhất là chỉ có khoảng 10% trong số đó được chẩn đoán và điều trị, 90% trường hợp không biết bản thân đang nhiễm virus viêm gan B. Chính vì vậy mà xét nghiệm viêm gan B là một trong những cách an toàn và hiệu quả để phát hiện sớm bệnh, từ đó can thiệp điều trị nếu cần thiết để tránh biến chứng nguy hiểm. Tác nhân gây bệnh viêm gan B HBV là tác nhân gây ra bệnh viêm gan B và có khả năng lây truyền từ người bệnh sang người lành qua đường máu hoặc quan hệ tình dục. Phụ nữ có thai bị viêm gan B cũng có thể lây truyền qua con trong giai đoạn mang thai hoặc do quá trình sinh đẻ. Virus viêm gan siêu vi B có thể tấn công cơ thể người và xâm nhập vào gan, âm thầm gây ra những tổn thương đến các tế bào gan. Nếu không có biện pháp điều trị kịp thời và đúng cách, nguy cơ suy giảm chức năng gan gây xơ gan, gan nhiễm mỡ hoặc ung thư gan. Phân loại Có thể phân loại viêm gan B thành 2 dạng: Cấp tính: Bệnh diễn ra trong thời gian ngắn, dưới 6 tháng. Có nhiều trường hợp bệnh nhân viêm gan B cấp tính không có triệu chứng rõ ràng, việc phát hiện chủ yếu thông qua xét nghiệm. Một số trường hợp xuất hiện triệu chứng và có thể nhận biết như vàng da, mắt, nước tiểu vàng đậm, nôn, chán ăn, đau bụng, mệt mỏi... Mạn tính: Các trường hợp viêm gan B mạn tính thường diễn ra âm thầm, kéo dài trên 6 tháng và cần được điều trị tích cực kết hợp thay đổi lối sống, chế độ sinh hoạt nhằm ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. Ngoài ra, còn có thể phân loại viêm gan B theo các thể bệnh bao gồm: Thể viêm gan B không bị vàng da. Thể viêm gan B vàng da. Thể viêm gan B tối cấp. Thể viêm gan B mạn. 2. Các loại xét nghiệm viêm gan B phổ biến Nếu bạn đang muốn tìm địa chỉ xét nghiệm viêm gan B Hải Dương thì không thể bỏ qua thông tin về các phương pháp phổ biến hiện nay. Xét nghiệm kháng nguyên bề mặt HBs Ag Hbs Ag thường là phương pháp xét nghiệm được thực hiện đầu tiên nhằm xác định sự tồn tại kháng nguyên bề mặt của virus để đưa ra kết luận bệnh nhân có bị viêm gan B hay không. Có 2 kỹ thuật để xác định kháng nguyên bề mặt virus là test nhanh định tính và xét nghiệm định lượng. Nếu kết quả xét nghiệm Hbs Ag (+) thì đồng nghĩa bệnh nhân đã bị nhiễm virus viêm gan siêu vi B - HBV. Xét nghiệm kháng thể kháng nguyên bề mặt HBs Ab Xét nghiệm Hbs Ab dùng để xác định có thể đã có kháng thể miễn dịch đối với virus viêm gan B hay chưa. Phương pháp này được áp dụng với những người đã được tiêm phòng vắc xin ngừa viêm gan B hoặc đã từng nhiễm virus trước đó. Xét nghiệm kháng nguyên HBe Ag Xét nghiệm HBe Ag được thực hiện nhằm đánh giá khả năng phát triển và hoạt động của chúng trong cơ thể. Nếu xét nghiệm dương tính thì virus đang ở trạng thái hoạt động, có khả năng nhân lên và lây lan nhanh. Xét nghiệm kháng thể HBc Ab Đây là xét nghiệm kháng thể kháng viêm lõi viêm gan B để xác định loại kháng thể được hệ miễn dịch sản xuất ra khi cơ thể nhiễm virus trước đó, bao gồm: Kháng thể HBc Ab - Ig M được tạo ra với bệnh nhân đã từng bị viêm gan B cấp tính. Kháng thể HBc Ab - Ig G được tạo ra với bệnh nhân đã từng bị viêm gan B mạn tính. Xét nghiệm HBV - DNA Thông qua xét nghiệm này có thể xác định được nồng độ của virus trong huyết tương, từ đó biết được khả năng hoạt động, phát triển và mức độ nguy hiểm của chúng. Thông thường, phương pháp này được áp dụng với bệnh nhân đang điều trị và theo dõi viêm gan B để đánh giá khả năng đáp ứng thuốc của cơ thể. 3. Tuy nhiên, không phải nơi nào cũng đảm bảo yên tâm và cho kết quả chính xác. Phòng khám không chỉ sở hữu một đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, kinh nghiệm dày dặn mà còn có hệ thống trang thiết bị hiện đại, sử dụng công nghệ tiên tiến từ các nước phát triển trên thế giới, thường xuyên cập nhật máy mới để đảm bảo độ chính xác của các kết quả kiểm tra sức khỏe. Do đó, bạn có thể sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm viêm gan B tại nhà Hải Dương mà không cần phải trực tiếp đến viện. hoặc thực hiện xét nghiệm tại Phòng khám Chuyên khoa Xét nghiệm Số 1 Vương Chiêu, phường Bình Hàn, Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
medlatec
989
Phát hiện bệnh qua xét nghiệm nước tiểu và địa chỉ xét nghiệm nước tiểu Hưng Yên Xét nghiệm nước tiểu thường được chỉ định với mục đích xác định các thành phần chứa trong nước tiểu, hàm lượng hiện tại là bao nhiêu, từ đó chẩn đoán các vấn đề mà bệnh nhân có nguy cơ gặp phải như viêm đường tiết niệu, tiểu đường, bệnh về thận,... Tuy nhiên không phải ai cũng lựa chọn cho mình được một địa chỉ xét nghiệm nước tiểu Hưng Yên uy tín. Băn khoăn này sẽ được bật mí ngay trong bài viết dưới đây. 1. Thời điểm thích hợp để thực hiện xét nghiệm nước tiểu Xét nghiệm nước tiểu có tác dụng xác định các chất tồn tại trong nước tiểu, nhờ đó hỗ trợ phát hiện các bất thường về sức khỏe và một số loại bệnh lý mà bệnh nhân đang gặp phải. Xét nghiệm này không yêu cầu xâm lấn, quy trình thực hiện đơn giản và sau đây là các đối tượng nên tiến hành loại xét nghiệm này: Người có nhu cầu thăm khám sức khỏe tổng quát, khám sức khỏe định kỳ; Bệnh nhân đang trải qua quá trình điều trị bệnh tiểu đường, bệnh tăng huyết áp, bệnh về thận hoặc bệnh lý khác cần được kiểm tra chất lượng nước tiểu; Người đang xuất hiện các triệu chứng bất thường nghi ngờ bị nhiễm trùng đường tiết niệu hay bệnh thận (đau bụng, đau lưng, tiểu buốt, tiểu dắt, khó tiểu, tiểu ra máu, đi tiểu nhiều lần,... ); Người bệnh trước khi phẫu thuật cần phải xét nghiệm đồng thời xét nghiệm nước tiểu và xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng sức khỏe; Phụ nữ có thai cần kiểm tra xét nghiệm nước tiểu định kỳ để phát hiện viêm đường tiết niệu hoặc nguy cơ tiền sản giật; Xét nghiệm nước tiểu còn được dùng để sàng lọc các chất gây nghiện, xác định xem người đó có đang dùng các chất kích thích (thuốc lắc, heroin, cocaine hay cần sa,... ) hay không. 2. Xét nghiệm nước tiểu bao gồm những phương pháp gì? Xét nghiệm nước tiểu gồm 3 loại được chỉ định phổ biến nhất, cụ thể đó là: Sử dụng que thử: que thử được dùng để kiểm tra nồng độ các chất hóa học có trong nước tiểu. Một trong những xét nghiệm phổ biến cần dùng que thử nước tiểu đó là xét nghiệm thử thai; Phương pháp trực quan: thông qua quan sát có thể phát hiện ra những dấu hiệu bất thường của nước tiểu: Ở người khỏe mạnh: nước tiểu thường sẽ có màu vàng nhạt, hoặc đậm dần đến gam màu hổ phách. Độ đậm nhạt của màu nước tiểu là do ảnh hưởng từ độ đậm đặc của mẫu thử. Các yếu tố khác như loại thuốc mà bệnh nhân đang dùng, thực phẩm mà người bệnh tiêu thụ,... cũng làm thay đổi màu sắc của nước tiểu; Ở những người đang mắc phải vấn đề bệnh lý (bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, nhiễm trùng đường tiết niệu, mất nước,... ) nước tiểu có thể sủi bọt, màu đục hơn, thậm chí là bị lẫn máu,... ; Phân tích bằng kính hiển vi: kính hiển vi cũng là công cụ giúp hỗ trợ phân tích mẫu nước tiểu. Dưới kính hiển vi, bác sĩ sẽ quan sát được những thành phần lẫn trong nước tiểu như chất nhầy, vi trùng, vi khuẩn, mảnh tế bào,... Thường thì những trường hợp cần xác định vi khuẩn gây bệnh, kiểm tra bạch cầu, hồng cầu, phôi tiết niệu thì sẽ được chỉ định áp dụng phương pháp này. 3. Xét nghiệm nước tiểu cần lưu ý những gì? Trước khi xét nghiệm nước tiểu, bệnh nhân nên ghi nhớ những điều dưới đây: Nên lấy nước tiểu giữa dòng trong lần đi vệ sinh đầu tiên vào buổi sáng. Lấy đủ lượng nước tiểu đủ để thực hiện xét nghiệm. Trước khi lấy mẫu nước tiểu, cần vệ sinh tay và vùng kín sạch sẽ bằng nước sạch. Không nên dùng dung dịch vệ sinh vùng kín vì có thể làm ảnh hưởng đến độ p H của nước tiểu; Ngừng dùng các loại thuốc điều trị bệnh đang sử dụng trước khi lấy mẫu nước tiểu (nhất là các thuốc như Nitrofurantoin, thuốc chữa bệnh tim, vitamin C, thuốc nhuận tràng,... ) vì điều này sẽ giúp đảm bảo kết quả xét nghiệm được trả ra có độ chính xác cao; Trước khi lấy mẫu xét nghiệm bạn cũng không nên uống nước ngọt, trà, cà phê, dùng chất kích thích, bia rượu, đồ uống có cồn, hay thực phẩm có nhiều màu như củ dền, thanh long đỏ,... để không làm đổi màu và ảnh hưởng đến thành phần hóa học trong nước tiểu. Bạn có thể uống nước lọc tinh khiết nhưng nên uống với lượng vừa phải để tránh làm loãng mẫu thử; Cần thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang trong chu kỳ kinh nguyệt vì máu kinh và dịch tiết âm đạo sẽ làm sai lệch kết quả chẩn đoán. 4. Nên thực hiện xét nghiệm nước tiểu Hưng Yên ở đâu uy tín, chất lượng? Dịch vụ này đã được rất nhiều khách hàng đăng ký sử dụng trong nhiều năm vừa qua nhờ ưu điểm thuận tiện, tiết kiệm được rất nhiều thời gian, chi phí cho việc đi lại và chờ đợi của khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được độ chính xác của kết quả trả ra.
medlatec
927
Công dụng thuốc Tocemux Thuốc Tocemux được bào chế dưới dạng viên nang cứng, có thành phần chính là Acetylcystein. Thuốc được sử dụng trong điều trị làm tiêu chất nhầy trong các bệnh có nhiều đờm nhầy nhớt. 1. Tocemux là thuốc gì? 1 viên thuốc Tocemux có chứa 200mg Acetylcystein và các tá dược khác. Acetylcystein là dẫn chất của L - cystein. Đây là 1 amino acid tự nhiên. Thành phần này có công dụng làm tiêu chất nhầy và giải độc khi sử dụng quá liều paracetamol. Thuốc có thể làm giảm độ quánh của đờm ở phổi nhờ cơ chế tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo sự thuận lợi để tống đờm ra khỏi cơ thể bằng cách ho khạc, phương pháp cơ học hoặc dẫn lưu tư thế.Đồng thời, Acetylcystein cũng chống gây độc cho gan do sử dụng quá liều paracetamol nhờ khả năng duy trì/khôi phục nồng độ glutathion trong gan - chất giúp bất hoạt chất chuyển hóa của paracetamol gây độc cho gan. Acetylcystein bảo vệ gan hiệu quả nếu bắt đầu trị liệu trong vòng 12 giờ sau khi sử dụng quá liều paracetamol. Nên thực hiện điều trị quá liều bằng Acetylcystein càng sớm càng tốt.Chỉ định sử dụng thuốc Tocemux:Sử dụng làm thuốc tiêu chất nhầy ở bệnh nhầy nhớt xơ nang tuyến tụy, bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như viêm phế quản cấp tính và mãn tính;Sử dụng để làm sạch thường quy trong mở khí quản.Chống chỉ định sử dụng thuốc Tocemux:Người bệnh có tiền sử hen (có nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với các dạng thuốc có chứa Acetylcystein);Bệnh nhân dị ứng, quá mẫn với thành phần Acetylcystein hoặc tá dược khác của thuốc;Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Acetylcystein Cách dùng: Đường uống.Liều dùng: Làm thuốc tiêu chất nhầy:Ở trẻ em 2 - 6 tuổi: Dùng liều 1 viên/lần x 2 lần/ngày;Ở trẻ em trên 7 tuổi và người lớn: Dùng liều 1 viên/lần x 3 lần/ngày.Quá liều: Sử dụng Acetylcystein quá liều gây ra các triệu chứng tương tự triệu chứng phản vệ nhưng nặng hơn. Các triệu chứng thường là giảm huyết áp, tan máu, suy hô hấp, đông máu rải rác nội mạch và suy thận. Thậm chí, đã có trường hợp tử vong khi người bệnh bị quá liều Acetylcystein trong điều trị nhiễm độc paracetamol. Việc xử trí là điều trị triệu chứng quá liều.Quên liều: Nếu quên dùng 1 liều thuốc Tocemux, bệnh nhân hãy sử dụng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp thì người bệnh hãy bỏ qua liều đã quên, dùng liều kế tiếp như kế hoạch. Đặc biệt chú ý không được dùng gấp đôi liều đã quy định. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tocemux Mặc dù Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng nhưng vẫn có thể gây ra tác dụng phụ. Khi sử dụng thuốc Tocemux, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Buồn nôn, ói mửa, đỏ bừng da, phù, tim đập nhanh;Ít gặp: Ù tai, nhức đầu, buồn ngủ, ran ngáy, viêm miệng, chảy nước mũi nhiều, mày đay, phát ban;Hiếm gặp: Co thắt phế quản đi kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân, rét run, sốt.Cách xử lý tác dụng phụ:Sử dụng dung dụng Acetylcystein pha loãng có thể làm giảm tác dụng phụ buồn nôn, nôn ói do thuốc;Nên điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng cách tiêm adrenalin dưới da với liều 0,3 - 0,5ml dung dịch 1/1000, thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần thiết, truyền dịch tĩnh mạch nhằm làm tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta - adrenergic nếu bị co thắt phế quản, tiêm đường tĩnh mạch 500mg hydrocortison hoặc 125mg methylprednisolon;Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với thành phần Acetylcystein (như ngứa da, phát hồng ban toàn thân, buồn nôn, ói mửa, chóng mặt) bằng cách dùng kháng histamin trước. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy ra ở 3% số người tiêm tĩnh mạch Acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol, nên bác sĩ cần chú ý sử dụng kháng histamin để phòng phản ứng đó. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tocemux Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Tocemux:Nên giám sát chặt chẽ những bệnh nhân có nguy cơ phát hen nếu dùng Acetylcystein cho người bệnh có tiền sử dị ứng. Nếu bệnh nhân có co thắt phế quản, nên dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta-2-adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc sử dụng ipratropium (thuốc kháng muscarin); đồng thời phải ngừng Acetylcystein ngay;Khi điều trị với Acetylcystein, người bệnh có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản. Do đó, nếu bệnh nhân bị giảm khả năng ho thì nên hút để lấy ra;Chưa có nghiên cứu về việc sử dụng Acetylcystein ở phụ nữ có thai. Do đó, chỉ dùng thuốc này ở thai phụ khi thực sự cần thiết, được bác sĩ cho phép;Thuốc Tocemux sử dụng an toàn ở phụ nữ cho con bú;Thuốc Tocemux không gây buồn ngủ nên có thể sử dụng cho người lái tàu xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Tocemux Một số tương tác thuốc của Tocemux:Acetylcystein là 1 chất khử. Do đó, thuốc không phù hợp với các chất oxy hóa;Không sử dụng đồng thời Tocemux với các thuốc ho khác hoặc các thuốc làm giảm bài tiết phế quản.Khi sử dụng thuốc Tocemux, bệnh nhân nên tuân thủ đúng theo mọi hướng dẫn của bác sĩ về cách dùng và liều dùng thuốc. Điều này đảm bảo hiệu quả điều trị của thuốc và làm giảm tới mức thấp nhất khả năng xảy ra các phản ứng phụ nguy hiểm.
vinmec
986
Cách chữa bệnh rối loạn thần kinh tim Tim đập chậm, đập nhanh, choáng váng, chóng mặt, dễ hồi hộp,… đó là những hiện tượng thường thấy của bệnh rối loạn thần kinh tim. Những thông tin dưới đây sẽ giúp các bạn nắm rõ cách chữa bệnh rối loạn thần kinh tim hiệu quả Bệnh rối loạn thần kinh tim có thể dưới dạng nhịp đập nhanh hoặc đập chậm(ảnh minh họa) Rối loạn thần kinh tim là hội chứng rối loạn chức năng dẫn truyền hệ thống thần kinh tim gây rối loạn nhịp đập của tim: tim đập nhanh, tim đập loạn nhịp, rung nhĩ hay rung thất… Đây thực chất là hội chứng của người bệnh bị suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh. Căn nguyên gây rối loạn chính là tình trạng không ổn định của hệ thần kinh trung ương và một phần của hệ thống thần kinh tự động trong tim. Bệnh có thể chữa trị được, nếu được chẩn đoán sớm: Khi phát hiện thấy các dấu hiệu bất thường người bệnh cần đi khám và thực hiện theo đúng chỉ định của các bác sĩ điều trị. Ngoài ra, khi bị rối loạn thần kinh tim, bệnh nhân cần thực hiện những biện pháp cải thiện sau: – Tuyệt đối tránh những tình huống, những việc có thể gây xúc động quá mức hoặc căng thẳng tinh thần (chẳng hạn như tránh đọc truyện tình cảm lâm li bi đát, xem phim hành động). Không nên thức quá khuya. Khám sức khỏe định kỳ là cách chăm sóc tốt nhất cho những người bệnh tim mạch – Không đưa chất kích thích (rượu, thuốc lá, trà đặc, cà phê…) vào cơ thể. Tránh ăn uống thái quá, nên ăn nhiều rau quả tươi. – Luyện tập thể dục thể thao đều đặn. Những môn thể thao hữu ích cho bệnh nhân bị rối loạn thần kinh tim là đi bộ, thái cực quyền… – Nghỉ ngơi hoàn toàn khoảng 1-3 tháng ở những nơi yên tĩnh. Nếu có điều kiện, nên về đổi gió ở đồng quê. – Cần bổ sung các vitamin nhóm B và C.
thucuc
360
Những loại trái cây cần tránh khi bị nổi mề đay Mề đay là tình trạng da nổi lên từng đám sẩn mụn nhiều hoặc ít, không đều, màu hồng hoặc xanh trắng và rất ngứa. Một số loại thực phẩm nhất định có thể khiến cho tình trạng nổi mề đay trở nên nghiêm trọng hơn. Cụ thể là những loại thực phẩm có chứa salicylat, amin hoặc glutamat – những hợp chất tự nhiên có nhiều trong trái cây, rau, hạt và các loại trà, có thể kích hoạt gây nổi mề đay. Dưới đây là những loại trái cây mà người bị nổi mề đay cần lưu ý. Các loại quả mọng Các loại quả mọng có chứa hai chất tự nhiên có thể gây nổi mề đay là saliclylat và amin. Các loại quả mọng có chứa hai chất tự nhiên có thể gây nổi mề đay là saliclylat và amin. Tránh ăn quả việt quất, mâm xôi, nam việt quất  để ngăn chặn các triệu chứng của mề đay. Mặc dù dâu tây không chứa amin nhưng lại rất giàu salicylat, do đó cũng nên hạn chế loại quả này khi bị nổi mề đay. Trái cây có múi Các loại quả có múi có hàm lượng alicylat và amin rất cao. Tránh tất cả các loại trái cây họ cam quýt để kiểm soát tình trạng nổi mề đay. Đặc biệt cần tránh xa các loại nước ép từ trái cây họ cam quýt vì nồng độ các chất gây kích ứng nổi mề đay có nồng độ cao hơn cả trái cây tươi. Trái cây sấy khô Người bị nổi mề đay không nên ăn các loại trái cây sấy khô như mơ khô, táo khô, nho khô… Khi trái cây được sấy khô, các chất tự nhiên trong trái cây càng tích tụ nhiều hơn. Không nên ăn các loại trái cây sấy khô như mơ khô, táo khô, nho khô… nếu muốn tình trạng mề đay được cải thiện hơn. Trái cây nhiệt đới Nhiều loại trái cây nhiệt đới có chứa hàm lượng cao các chất tự nhiên có thể gây nổi mề đay. Loại bỏ kiwi, chanh, dứa, xoài ra khỏi chế độ ăn uống cho người bị nổi mề đay vì chúng có chứa nhiều alicylat và amin. Nếu ăn chuối, chỉ ăn khi chuối vừa mới chín, không ăn chuối đã chín muồi vì lúc này lượng amin trong chuối đã tăng cao đáng kể và có thể gây ra các vấn đề về da. Nho và anh đào Người bị nổi mề đay nên tránh ăn nho và anh đào. Người bị nổi mề đay nên tránh ăn nho và anh đào. Nho rất giàu salicylat, amin và glutamat, trong khi anh đào có chứa nhiều salicylat và amin. Loại bỏ các loại trái cây này giúp người bệnh giảm bớt khó chịu do triệu chứng và cải thiện tình trạng làn da. Cà chua và bơ Giống như nhiều loại trái cây khác, cà chua và bơ cả hai đều có một hàm lượng rất cao các hóa chất thực phẩm tự nhiên có thể gây nổi mề đay. Tránh bơ tươi, cà chua tươi cũng như nước ép cà chua, nước sốt cà chua và cà chua phơi khô.
thucuc
546
Sự phát triển của thai nhi tuần 22 Thai nhi ở tuần 22 đã hình thành hết các hệ thống bên trong có thể, bao gồm các hoóc môn sẽ cung cấp cho các cơ quan của bé những mệnh lệnh để hoạt động và các dây thần kinh bé đã hoạt động, do đó bé có thể cảm thấy, ngửi và trải nghiệm tất cả các loại cảm giác khác nhau. Cơ quan sinh dục của thai nhi cũng đang phát triển, đối với bé trai, tinh hoàn đã bắt đầu hạ xuống bìu và với các bé gái, tử cung, buồng trứng và âm đạo đã ở đúng vị trí giải phẫu. 1. Những thay đổi ở sản phụ khi thai 22 tuần Bây giờ sản phụ có thể cảm thấy đỉnh tử cung của bạn khoảng 2cm ở phía trên rốn của mình. Đây là thời điểm được nhiều sản phụ mô tả là thời điểm thoải mái nhất trong suốt thời gian mang thai.Sản phụ có thể nhìn thấy những nốt nhỏ như mụn ở quầng vú. Chúng được gọi là những nốt Montgomery và chúng tiết ra chất bôi trơn dạng dầu giúp nuôi dưỡng đầu vú và làm mềm chúng. Đừng chà xát quá mạnh bằng xà phòng khi tắm và đừng nghĩ cần phải dùng kem trị mụn để loại bỏ những nốt sần này.Đừng quá lo lắng nếu cảm thấy lúc nào cũng thích nuốt nước bọt. Tiết nước bọt quá độ là một triệu chứng thường gặp ở tuần thứ 22 của thai kỳ và mặc dù nó có thể gây khó chịu, điều này không có nghĩa là có gì không ổn. Hãy thử kẹo cao su, ngậm kẹo bạc hà và đem theo khăn giấy để thấm nước bọt nếu cần. Nếu bạn thấy khó chịu vì triệu chứng tiết nước bọt quá độ hãy thử kẹo cao su, ngậm kẹo bạc hà Ngoài ra, sản phụ có thể gặp nhiều cơn đau đầu hơn trong tuần này, vốn có thể ảnh hưởng đến công việc và khả năng tập trung của bạn. Hãy tìm hiểu nguyên nhân. Đối với nhiều phụ nữ, đó có thể là do chocolate, caffeine, phơi nắng, không uống đủ nước hoặc có lượng đường huyết thấp do ăn không thường xuyên. Nếu nằm nghỉ không giúp được, hãy kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ để xem loại thuốc nào có thể sử dụng an toàn. 2. Sự phát triển của thai nhi tuần 22 Ở tuần 22, thai nhi đã khoảng 29 cm và nặng khoảng 476 gram.Thai nhi trông giống như một đứa trẻ sơ sinh nhưng nhỏ hơn nhiều. Nhiều sự phát triển sẽ tiếp tục diễn ra trong 18 tuần tới. Da bé sẽ xuất hiện nếp nhăn, điều này là do em bé chưa tăng cân đủ để lấp đầy da. Môi cũng trở nên khác biệt hơn. Đôi mắt đã hoàn toàn hình thành, nhưng mống mắt vẫn còn thiếu sắc tố. Mí mắt và lông mày được đặt đúng chỗ và tuyến tụy đang tiếp tục trưởng thành.Cảm giác rung động ban đầu thường rất tinh tế và nhiều bà bầu có thể không cảm nhận được rõ nếu như họ quá bận rộn, năng động. Nhưng khi thai nhi bắt đầu phát triển, sau tuần thứ 22, chuyển động của em bé sẽ trở nên mạnh hơn. Nó sẽ không kéo dài lâu nhưng với tần suất nhiều hơn.Vị trí của nhau thai có thể tạo sự khác biệt về cách thức và thời điểm bạn cảm nhận được những cử động của em bé. Nếu nhau thai nằm ở phía trước (nhau thai trước), thì thường thai máy nhiều vào ban đêm.Nếu bà mẹ không cảm thấy bất kỳ chuyển động nào từ em bé sau 22 tuần, hãy liên lạc với bác sĩ càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ nghe nhịp tim và thực hiện một số xét nghiệm để xác định tình hình của thai nhi.Một khi đã nhận thấy thai máy, sản phụ sẽ ngày càng nhận thấy triệu chứng này càng ngày càng rõ ràng hơn. Mỗi thai nhi sẽ có thời gian nghỉ ngơi và hoạt động riêng. Lời khuyên cho các bà mẹ đó là hãy cố gắng theo dõi các chuyển động của bé mỗi ngày để nhận ra các khuôn mẫu của bé (lịch trình thức – ngủ). Bằng cách này, sản phụ sẽ so sánh được nếu thai nhi có triệu chứng di chuyển ít hơn so với bình thường.Nhìn chung thai nhi ở 22 tuần thường đã biết nhào lộn, đạp, đá hoặc huých cùi chỏ vào bụng mẹ. Nếu người khác chạm tay vào bụng bà bầu thì cũng có thể cảm nhận được. Thai nhi ở 22 tuần thường đã biết nhào lộn, đạp, đá hoặc huých cùi chỏ vào bụng mẹ 3. Sản phụ nên có kế hoạch gì cho tuần này? Nếu chưa sắp xếp các lớp đào tạo về sinh nở, thì đã đến lúc sản phụ và người nhà cần tham gia các lớp tiền sản. Các lớp tiền sản về sinh nở sẽ cung cấp thông tin chính xác về những gì sản phụ mong đợi trong quá trình chuyển dạ và sinh nở:Các chuyên gia sẽ dạy các kỹ thuật thư giãn để sử dụng trong quá trình chuyển dạ.Những lưu ý bà bầu cần biết trong 3 tháng đầu - 3 tháng giữa - 3 tháng cuối thai kỳ.Lời khuyên giảm nghén trong 3 tháng đầu.Dinh dưỡng trong thai kỳ: Bổ sung vitamin bằng thực phẩm chức năng và chế độ ăn hằng ngày, những thực phẩm nên và không nên trong thai kỳ.Các bệnh lý bà bầu hay gặp phải trong thai kỳ.Cách sử dụng thuốc trong thai kỳ.Các bài tập nhẹ nhàng dành cho bà bầu trong thai kỳ.Hướng dẫn cách rặn thở khi sinh.Chăm sóc bé sơ sinh: Tắm bé, hướng dẫn tư thế bú, hướng dẫn xử trí khi trẻ bị sặc sữa, hướng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ....Sản phụ cố gắng hoàn thành lớp học vào cuối tuần thứ 37 của thai kỳ, để đảm bảo sản phụ có thể hoàn thành lớp học trước khi bắt đầu chuyển dạ. 4. Lời khuyên để cho thai kỳ khỏe mạnh hơn Nhiều phụ nữ bắt đầu lo lắng về sinh non, đặc biệt là nếu họ bắt đầu bị đau bụng dưới, đau lưng âm ỉ, áp lực ở vùng xương chậu, chuột rút và thay đổi dịch tiết âm đạo. Những triệu chứng này có thể là bình thường hoặc chỉ ra chuyển dạ sinh non. Hiện tại có một số xét nghiệm có thể được thực hiện để xác định chính xác những gì đang diễn ra với sản phụ.Kiểm tra fibronectin của bào thai được sử dụng để loại trừ sinh non. Nó thường không hữu ích cho phụ nữ có nguy cơ sinh non thấp, nhưng nó có thể cung cấp thông tin có giá trị cho phụ nữ có dấu hiệu hoặc triệu chứng của sinh non hoặc những người có nguy cơ sinh non cao. Tuy nhiên, protein này biến mất sau 22 tuần và không xuất hiện trở lại cho đến 38 tuần. Nếu protein này được tìm thấy trong dịch tiết âm đạo của sản phụ mang thai hơn 22 tuần nhưng dưới 38 tuần, thì có nguy cơ sinh non. Nếu không có protein này, thì sản phụ có nguy cơ thấp sinh non và sẽ không sinh trong hai tuần tới. Kiểm tra fibronectin của bào thai là một thủ tục đơn giản. Xét nghiệm này không gây ra nguy cơ sẩy thai hoặc các biến chứng thai kỳ khác. Không cần phải làm bất cứ điều gì đặc biệt để chuẩn bị cho bài kiểm tra fibronectin của bào thai nhưng tốt nhất là tránh quan hệ tình dục trong 24 giờ trước khi xét nghiệm.com Thai nhi tuần 21-27: Bé có thể nấc, nuốt và lăn lộn trong nước ối! Hệ thần kinh & não bộ thai nhi hình thành, phát triển ntn?
vinmec
1,353
Triệu chứng và hình ảnh áp xe quanh amidan Áp xe quanh amidan và viêm tấy quanh Amidan là những tình trạng nhiễm trùng họng cấp tính phổ biến nhất ở thanh thiếu niên và người lớn. Các triệu chứng áp xe quanh amidan bao gồm đau họng nhiều, giọng ngậm hạt thị, khít hàm và đẩy lệch lưỡi gà. Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng áp xe quanh amidan có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm. 1. Áp xe quanh amidan là gì? Áp xe quanh amidan thường là biến chứng của viêm amidan hoặc viêm họng liên cầu khuẩn. Đây là tình trạng nhiễm khuẩn có một túi đầy mủ nằm gần một bên amidan.Áp xe quanh amidan thường xuất hiện ở trẻ em, thanh thiếu niên và thanh niên. Tuy nhiên, tình trạng này khá hiếm gặp vì bệnh nhân thường được điều trị dứt điểm viêm amidan bằng thuốc kháng sinh, tránh dẫn đến biến chứng áp xe. 2. Triệu chứng áp xe quanh amidan Áp xe quanh amidan là biến chứng từ viêm amidan hoặc viêm họng liên cầu khuẩn nên các triệu chứng sẽ tương tự với hai căn bệnh này. Các biểu hiện áp xe quanh amidan gồm:Nhiễm trùng xảy ra ở một hoặc cả hai bên amidan.Sốt kèm theo cảm giác ớn lạnh hoặc không.Khó há to miệng.Khó nhai nuốt thức ăn.Khó nuốt nước bọt.Sưng mặt hoặc cổ.Đau đầu.Giọng nói như nghẹt lại.Đau họng thường đau nặng hơn ở một bên.Sưng các hạch ở cổ hoặc hàm và thường đau khi bạn chạm vào đó.Đau tai ở cùng bên với đau họng.Hôi miệng.Ngoài ra, áp xe quanh amidan có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng, như:Nhiễm trùng phổi.Tắc nghẽn đường thở.Nhiễm trùng lan đến cổ họng, miệng, cổ và ngực.Vỡ áp xe.Nếu không được điều trị kịp thời, áp xe quanh amidan có thể gây nhiễm trùng khắp cơ thể, thậm chí là chặn đường thở. Hạch xuất hiện ở vùng cổ do áp xe quanh amidan gây ra 3. Áp xe quanh amidan khi nào cần đến gặp bác sĩ? Nếu bạn bị đau họng kèm theo sốt hoặc các triệu chứng khác, hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán bệnh chính xác.Ngoài ra, nếu bạn bị đau họng và khó nuốt, khó thở, khó nói hoặc có dấu hiệu của tắc đường thở, bạn hãy nhanh chóng đến bệnh viện để tránh nguy hiểm đến tính mạng. 4. Nguyên nhân gây áp xe quanh amidan Như đã đề cập ở trên, áp xe quanh amidan là một biến chứng của viêm amidan. Khi tình trạng nhiễm trùng lan ra các khu vực xung quanh amidan và hình thành áp xe.Bệnh bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng cũng như nhiễm trùng răng và nướu cũng có thể gây áp xe quanh amidan. Trong một số trường hợp hiếm, áp xe xung quanh amidan có thể không do nhiễm trùng mà là do viêm tuyến nước bọt gây ra. 5. Những phương pháp nào giúp chẩn đoán áp xe quanh amidan? Đầu tiên, để chẩn đoán bệnh áp xe quanh amidan, bác sĩ sẽ thăm khám, quan sát cổ họng và miệng của bạn. Sau đó, bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm xét nghiệm máu hoặc lấy mẫu dịch trong họng để chẩn đoán xác định. Các dấu hiệu giúp chẩn đoán áp xe quanh amidan bao gồm:Sưng ở một bên cổ họng.Sưng trên vòm miệng.Đỏ và sưng ở cổ họng.Phì đại hạch bạch huyết ở một bên cổ.Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể đề nghị bạn chụp CT hoặc MRI để có thể quan sát khối áp xe rõ hơn. Bác sĩ cũng lấy mẫu dịch áp xe bằng kim để xác định xem có nhiễm trùng không. 6. Các phương pháp điều trị áp xe quanh amidan Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc kháng sinh để điều trị áp xe quanh amidan. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể dẫn lưu mủ áp xe để tăng tốc độ chữa lành. Tùy vào từng giai đoạn và triệu chứng mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị khác nhau:Giai đoạn viêm tấy quanh amidan là giai đoạn trung gian giữa viêm amidan cấp và áp xe quanh amidan. Trong giai đoạn này, chỉ cần sử dụng thuốc kháng sinh kết hợp với thuốc chống viêm, hạ sốt, giảm đau theo đúng liều lượng chỉ định của bác sĩ.Khi bị áp xe quanh amidan có mủ thì phương pháp điều trị là chích rạch khối áp xe dẫn lưu mủ, cần giữ cho vết rạch luôn mở khoảng 3 ngày; kết hợp với điều trị nội khoa bằng thuốc kháng sinh tiêm hay truyền tĩnh mạch, sử dụng thuốc chống cả vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí; cùng với đó là dùng thuốc chống viêm, giảm đau, hạ sốt,...Nếu bạn không thể ăn hoặc uống, bác sĩ có thể cho bạn truyền dịch. Nếu họng bạn quá đau, bác sĩ có thể cho bạn dùng thuốc giảm đau. Bác sĩ sẽ yêu cầu bạn cắt amidan nếu áp xe tái phát để tránh các biến chứng nghiêm trọng hơn có thể xảy ra. Chích rạch khối áp xe quanh amidan 7. Áp xe quanh amidan nguy hiểm như thế nào? Áp xe quanh amidan thường sẽ khỏi và không gây ra biến chứng nếu được điều trị đúng cách. Tuy nhiên, nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng, áp xe có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như:Tắc đường thở.Mất nước.Nhiễm trùng ở hàm, cổ hoặc ngực.Nhiễm trùng huyết.Viêm phổi.Viêm màng não.Viêm nội tâm mạc. 8. Phòng ngừa áp xe quanh amidan Phương pháp đơn giản và hiệu quả nhất để có thể phòng ngừa áp xe quanh amidan là hạn chế những nguy cơ gây viêm amidan và viêm họng như: Không hút thuốc lá, vệ sinh răng miệng sạch sẽ và điều trị nhiễm trùng răng miệng đúng cách.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác.
vinmec
1,006
Công dụng thuốc Sifasolone Thuốc Sifasolone được sản xuất bởi Công ty Tianjin Pharma Jiaozuo Co. Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm được dùng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tại chỗ viêm. 1. Thành phần chính của thuốc Sifasolone Thành phần chính của thuốc Sifasolone là Methylprednisolone sodium succinate, hàm lượng 40mg. Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm. Đây là một sản phẩm của Tianjin Pharma Jiaozuo Co., Ltd - TRUNG QUỐC, lưu hành ở Việt Nam với số đăng ký VN-10179-10. 2. Thuốc Sifasolone có tác dụng gì? Methylprednisolon là một glucocorticoid tổng hợp, hoạt chất này là dẫn xuất 6-alpha-methyl của Prednisolon được dùng để chống viêm, ức chế miễn dịch. Methylprednisolon được sử dụng dưới dạng este hóa hoặc không este hóa để điều trị những bệnh mà corticosteroid được chỉ định.Do đã methyl hóa công thức của Prednisolon, Methylprednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu (chuyển hóa muối rất ít), vì vậy hoạt chất này sẽ không phù hợp để điều trị đơn độc bệnh suy tuyến thượng thận. Nếu dùng Methylprednisolon trong trường hợp này thì phải chỉ định sử dụng thêm một mineralocorticoid.Methylprednisolon là thuốc có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống tế bào tăng sinh. Tác dụng chống viêm có được là do methylprednisolon làm giảm sản xuất, giảm giải phóng và giảm hoạt tính của các chất trung gian chống viêm (như histamin, prostaglandin, leucotrien...), từ đó ức chế các biểu hiện ban đầu của quá trình viêm.Methylprednisolon còn có tác dụng ức chế các bạch cầu đến bám dính vào thành mạch bị tổn thương và di trú tại đó, điều này dẫn đến giảm tính thấm, các tế bào bạch cầu ít đến vùng bị tổn thương, giảm thoát mạch, giảm sưng, phù, đau.Đặc tính ức chế miễn dịch sẽ làm giảm đáp ứng đối với tác nhân gây dị ứng, điều này có được là do thuốc ức chế tác dụng độc của phức hợp kháng nguyên - kháng thể gây viêm mạch dị ứng ở da, nhờ vào tác dụng của lymphokin, tế bào đích và đại thực bào, corticosteroid cho tác dụng làm giảm phản ứng viêm da tiếp xúc do dị ứng.Ngoài ra, Methylprednisolon còn ngăn cản các lympho bào T và đại thực bào nhạy cảm tới các tế bào đích, tác dụng chống tế bào tăng sinh sẽ làm giảm mô tăng sản đặc trưng của bệnh lý vảy nến. 3. Chỉ định của thuốc Sifasolone Chỉ định của thuốc Sifasolone trong các trường hợp sau đây:Thuốc Sifasolone được dùng trong các bất thường chức năng vỏ thượng thận;Điều trị rối loạn dị ứng;Thuốc Sifasolone dùng trong bệnh lý về da, dạ dày ruột, hô hấp, huyết học, mắt, gan, thận, thần kinh;Điều trị tăng canxi máu do khối u;Điều trị các bệnh viêm khớp, thấp khớp, viêm gân;Dùng trong các chấn thương thần kinh;Thuốc Sifasolone dùng điều trị viêm màng ngoài tim. 4. Liều lượng - Cách dùng của thuốc Sifasolone 4.1. Tiêm thuốc Sifasolone tại chỗ. Viêm khớp, thấp khớp điều trị với thuốc Sifasolone trong 1 - 5 tuần với liều 4 - 80mg, tuỳ theo khớp;Viêm gân dùng thuốc Sifasolone liều 4 - 40 mg;Bệnh về da dùng thuốc Sifasolone liều 20 - 60 mg.4.2. Tiêm bắp thuốc Sifasolone. Dùng trong tăng tiết hormon thượng thận tiêm thuốc Sifasolone liều 40mg/2 tuần;Liều dùng trong thấp khớp: 40 - 120 mg/tuần;Dùng thuốc Sifasolone trong bệnh da tiêm bắp liều 40 - 120 mg/1 - 4 tuần;Hen dùng thuốc Sifasolone liều 80 - 120 mg/tuần hay mỗi 2 tuần (viêm mũi dị ứng);Ðợt cấp của xơ cứng rải rác dùng thuốc Sifasolone liều 160mg/ngày trong 1 tuần, sau đó dùng liều 64 mg/ngày trong 1 tháng. 5. Chống chỉ định của thuốc Sifasolone Không dùng thuốc Sifasolone cho bệnh nhân bị dị ứng với thành phần thuốc Sifasolone, bệnh nhân có nhiễm nấm hệ thống. 6. Tác dụng phụ của thuốc Sifasolone Trong quá trình sử dụng thuốc Sifasolone, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Thuốc Sifasolone có khả năng gây bệnh suy vỏ thượng thận;Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: thuốc Sifasolone che lấp dấu hiệu nhiễm khuẩn, các nhiễm khuẩn tiềm tàng trở nên hoạt động, nhiễm khuẩn cơ hội;Thuốc Sifasolone gây rối loạn hệ miễn dịch: dẫn đến phản ứng quá mẫn cảm, kể cả phản vệ, có/không có trụy mạch, ngừng tim, co thắt phế quản;Rối loạn nội tiết: thuốc Sifasolone gây phát triển trạng thái giả Cushing, ức chế trục tuyến yên - tuyến thượng thận;Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: thuốc Sifasolone gây tích lũy natri, tích lũy dịch, nhiễm kiềm giảm kali - máu, giảm dung nạp hydrocarbon, gây tiểu đường tiềm tàng, tăng nhu cầu insulin hoặc cần tăng liều thuốc uống chống tiểu đường ở người đang mắc bệnh tiểu đường;Rối loạn hệ thần kinh: tăng áp lực nội sọ kèm phù, co giật;Rối loạn mắt: Đục dưới bao thể thủy tinh, lồi mắt;Rối loạn tim: Suy tim sung huyết, đứt cơ tim sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim;Rối loạn mạch máu: Tăng/hạ huyết áp, đốm xuất huyết;Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Nấc dai dẳng khi dùng liều cao;Rối loạn tiêu hóa: Loét miệng, có thể thủng/chảy máu dạ dày, viêm tụy, viêm thực quản, thủng ruột;Rối loạn da/mô dưới da: Bầm, da mỏng;Rối loạn cơ - xương và mô liên kết: Bệnh cơ, yếu cơ, loãng xương, hoại tử vô khuẩn;Rối loạn hệ sinh sản: Bất thường kinh nguyệt;Rối loạn chung: Khó lành vết thương, chậm lớn ở trẻ em;Nghiên cứu: Hao hụt kali, tăng ALT, AST phosphatase kiềm, cân bằng nitrogen âm tính do dị hóa protein, tăng áp lực nội nhãn, suy giảm phản ứng với test trên da, gãy xương bệnh lý, gãy xương nén cột sống, đứt gân. 7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Sifasolone
vinmec
993
Giải đáp: Có nên phẫu thuật trào ngược dạ dày thực quản không Một trong những vấn đề thường gặp ở dạ dày là trào ngược dạ dày thực quản (GERD), một tình trạng khi dạ dày trả dạ dày lên thực quản, gây ra triệu chứng khó chịu như đau ngực, chảy dịch dạ dày, và đau bực thực quản. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể phải đối mặt với câu hỏi liệu có cần phẫu thuật trào ngược dạ dày thực quản. Phẫu thuật trào ngược dạ dày thực quản Phẫu thuật trào ngược dạ dày thực quản 1. Lịch sử phương pháp phẫu thuật trào ngược dạ dày thực quản Lịch sử phương pháp phẫu thuật chống trào ngược dạ dày thực quản bắt đầu từ thế kỷ 19 và đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và cải tiến. Cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20: Bệnh trào ngược dạ dày thực quản đã được nhận thức, nhưng lúc này, người ta chưa hiểu rõ nguyên nhân gây ra bệnh. Các triệu chứng như đau ngực, nôn mửa và chảy dạ dày đã được mô tả, nhưng chưa có phương pháp điều trị hiệu quả. 1.1. Năm 1930 1.2. Năm 1951 Allison là người đầu tiên đặt vấn đề về việc phẫu thuật để đặt lại vị trí của tâm vị nhằm chống lại hiện tượng trào ngược. Đây có thể coi là bước đầu tiên trong việc phát triển các phương pháp phẫu thuật để điều trị GERD. 1.3. Sau năm 1951 Các nhà nghiên cứu và bác sĩ đã tiến hành nhiều nghiên cứu và thử nghiệm để phát triển các kỹ thuật mổ khác nhau để chống lại bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Các phương pháp này bao gồm: – Nissen Fundoplication: Được phát triển bởi Rudolph Nissen vào những năm 1950, đây là một phương pháp mổ phổ biến để củng cố lại sphincter thực quản bằng cách cuốn lại phần trên của dạ dày quanh thực quản. – Laparoscopic Fundoplication: Kỹ thuật này, sử dụng cách tiếp cận thông qua các lỗ nhỏ sẽ giảm thời gian phục hồi và làm giảm mức độ đau sau phẫu thuật so với phẫu thuật mở bụng truyền thống. – LINX Device: Đây là một thiết bị tiêm cận thực quản được phê duyệt bởi FDA vào năm 2012. Nó là một vòng linh hoạt được đặt quanh sphincter thực quản để giảm hiện tượng trào ngược. Lịch sử của phẫu thuật chống GERD là một hành trình phát triển liên tục trong việc tìm ra các phương pháp hiệu quả và ít tác dụng phụ để điều trị bệnh này. Hiện nay, có nhiều lựa chọn phẫu thuật và không phẫu thuật để quản lý GERD, và quyết định nên chọn phương pháp nào nên được đưa ra sau thảo luận cùng với bác sĩ chuyên khoa. Phương pháp LINX Device phẫu thuật trào ngược dạ dày thực quản 2. Có nên phẫu thuật trào ngược dạ dày thực quản không? 2.1. Ưu điểm của phẫu thuật trào ngược dạ dày thực quản – Giải quyết nguyên nhân gốc: Phẫu thuật GERD giải quyết vấn đề tại nguồn gốc bằng cách củng cố lại sphincter thực quản hoặc điều chỉnh vị trí của dạ dày. Điều này giúp ngăn ngừa việc dịch axit và thức ăn quay trở lại thực quản. – Giảm tác dụng phụ của thuốc: Người bệnh không còn phải dựa vào thuốc dài hạn để kiểm soát triệu chứng GERD, từ đó tránh được các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc, như buồn ngủ, tăng cân, hoặc giảm hấp thu dạ dày. – Ngăn ngừa biến chứng nghiêm trọng: Phẫu thuật có thể ngăn ngừa những biến chứng nghiêm trọng của GERD như viêm thực quản, viêm loét thực quản hoặc tổn thương dạ dày. 2.2. Nhược điểm của phẫu thuật trào ngược dạ dày thực quản – Chi phí cao: Phẫu thuật chống trào ngược dạ dày thực quản thường có chi phí cao hơn so với việc điều trị bằng thuốc. Điều này có thể là một khó khăn về mặt tài chính đối với một số người bệnh. – Rủi ro biến chứng phẫu thuật: Sau phẫu thuật, có thể xuất hiện các biến chứng như viêm phúc mạc dạ dày, hẹp thực quản, tái phát trào ngược, hoặc nhiễm trùng. Mức độ của những biến chứng này có thể thay đổi tùy thuộc vào kỹ thuật phẫu thuật và kỹ năng của bác sĩ. – Thời gian phục hồi: Phẫu thuật đòi hỏi một thời gian phục hồi, trong đó người bệnh có thể cần nghỉ việc và giữ một chế độ ăn uống đặc biệt trong giai đoạn sau phẫu thuật. 2.2. Có nên mổ mở trào ngược dạ dày thực quản không? Quyết định có nên phẫu thuật chống trào ngược dạ dàyhay không là một quyết định quan trọng và phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của mỗi bệnh nhân. 2.2.1. Khi nào nên phẫu thuật? – Bệnh trào ngược dạ dày mãn tính và nghiêm trọng: Nếu bạn đang trải qua triệu chứng nghiêm trọng và kéo dài của GERD, như viêm loét thực quản, chảy máu thực quản, hay hẹp thực quản, thì phẫu thuật có thể là một lựa chọn hữu ích. – Không đáp ứng với liệu pháp thuốc: Nếu bạn đã dùng thuốc trị trào ngược dạ dày đúng cách và kéo dài mà không thấy cải thiện, hoặc bạn gặp nhiều tác dụng phụ từ việc dùng thuốc, thì phẫu thuật có thể được xem xét. – Triệu chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống: Nếu triệu chứng của bạn gây khó khăn trong việc ăn uống, ngủ đêm, và hoạt động hàng ngày, phẫu thuật có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn. – Tình trạng sức khỏe phù hợp cho phẫu thuật: Bạn cần được đánh giá sức khỏe tổng quan để đảm bảo rằng bạn phù hợp để tiến hành phẫu thuật. 2.2.2. Khi nào không nên phẫu thuật? – Sức khỏe yếu: Nếu bạn có tình trạng sức khỏe yếu đuối hoặc các vấn đề y tế khác, phẫu thuật có thể không phù hợp. – Ung thư thực quản: Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc ung thư thực quản, phẫu thuật trào ngược dạ dày thực quản có thể không phải là lựa chọn hàng đầu. – Trào ngược dạ dày ở mức độ nhẹ và có thể kiểm soát bằng thuốc: Nếu triệu chứng của bạn ở mức độ nhẹ và bạn có thể kiểm soát chúng bằng thuốc mà không gặp nhiều khó khăn, phẫu thuật có thể không cần thiết. 2.3. Lưu ý Quyết định về việc mổ mở chống trào ngược dạ dày thực quản nên được đưa ra sau thảo luận và tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa dạ dày và thực quản. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng cụ thể của bệnh nhân, mức độ nghiêm trọng của bệnh, và các yếu tố cá nhân khác để xác định liệu phẫu thuật là lựa chọn tốt nhất hay không. Cần điều trị và tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa Điều quan trọng là người bệnh nên tham gia tích cực vào quá trình quyết định và tìm hiểu kỹ về lựa chọn điều trị. Các thảo luận với bác sĩ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tùy chọn có sẵn, nhược điểm và lợi ích của mỗi phương pháp, và các khía cạnh về chi phí, thời gian phục hồi và tác động dự kiến lên chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật. Hãy luôn tuân thủ đúng hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ và không tự ý thay đổi hoặc ngưng điều trị mà không có sự hướng dẫn từ chuyên gia y tế. Sức khỏe của bạn là trên hết, và quyết định điều trị nên được đưa ra một cách cân nhắc và chính xác.    
thucuc
1,365
Chế độ ăn kiêng tinh bột là những thực phẩm nào và có giảm cân hiệu quả? Chế độ ăn kiêng tinh bột để giảm cân nhằm sở hữu vóc dáng như mong ước là giải pháp được không ít phái đẹp lựa chọn. Vậy kiêng tinh bột là những thực phẩm nào và liệu việc kiêng tinh bột có đem lại hiệu quả giảm cân nhanh chóng hay không? 1. Tìm hiểu về chế độ kiêng gạo và tinh bột để giảm cân 1.1. Tinh bột là gì và vai trò của tinh bột đối với cơ thể Tinh bột (carbohydrate) là dạng hỗn hợp của amylopectin và amylose. Nhóm thực phẩm này chính là nguồn cung cấp năng lượng dồi dào nhất cho cơ thể. Tinh bột giúp cho lipid có thể chuyển hóa hoàn toàn được trong cơ thể và tạo ra nguồn năng lượng chính cho sự hoạt động của hệ thần kinh trung ương. 1.2. Chế độ ăn kiêng gạo và tinh bột là như thế nào? Trước khi tìm hiểu chế độ ăn kiêng tinh bột là những thực phẩm nào thì bạn nên biết sơ bộ về chế độ này. Về cơ bản chế độ ăn kiêng tinh bột tức là tập trung nhiều vào việc giảm lượng calo để tăng cường bổ sung rau và protein. Bên cạnh đó, đây còn là chế độ ăn hạn chế tiêu thụ chất béo bão hòa. 2. Kiêng tinh bột là những thực phẩm nào và có giảm cân nhanh không? 2.1. Kiêng tinh bột là kiêng những thực phẩm nào? Biết được kiêng tinh bột là những thực phẩm nào rất cần thiết bởi nó giúp bạn lựa chọn được đúng thực đơn an toàn cho sức khỏe mà vẫn đảm bảo hiệu quả giảm cân. Muốn có một bữa ăn giảm cân kiêng tinh bột đúng nghĩa thì bạn nên loại bỏ các thực phẩm giàu tinh bột như: cơm, khoai tây, bánh mì, cà rốt, yến mạch cùng một số loại củ. Tuy nhiên, vẫn có một số loại thực phẩm có thành phần tinh bột tốt không nên bỏ qua như: khoang lang, gạo lứt, bí đỏ, các loại hạt đậu,... Nói đến chế độ ăn kiêng không tinh bột không có nghĩa là loại bỏ hoàn toàn lượng tinh bột đi vào cơ thể mà cần phải chọn được kiêng tinh bột là những thực phẩm nào không lành mạnh để tránh dung nạp và ăn loại tinh bột không gây béo đồng thời tốt cho sức khỏe. Ví dụ như các loại hạt đậu như đậu xanh, đậu đỏ, đậu nành, đậu đen,... cũng là tinh bột nhưng nó là nguồn carb tốt giàu protein sẽ giúp cơ thể trở nên khỏe khoắn hơn và giúp phòng ngừa nhiều bệnh lý nguy hiểm. 2.2. Kiêng tinh bột có giảm cân nhanh hay không? Tuy tinh bột có những vai trò quan trọng đối với cơ thể nhưng nó cũng được xem là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến béo phì và thừa cân. Nếu lượng tinh bột nạp vào vượt quá so với nhu cầu của cơ thể nó sẽ là phần năng lượng dư thừa chuyển hóa thành mỡ, tích tụ dưới da từ đó trở thành tác nhân cho tình trạng trên đồng thời cũng có thể gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm. Thực đơn giảm cân không tinh bột vì thế được xem là sự ngăn cản việc nạp thêm năng lượng dư thừa cho cơ thể. Khi đó, muốn có năng lượng cho hoạt động hàng ngày, cơ thể sẽ phải tăng cường hoạt động để giải phóng năng lượng tích trữ, nhờ đó mà đạt được hiệu quả giảm cân. Tuy nhiên, kiêng tinh bột có giảm cân nhanh hay không nếu giảm hoàn toàn hoặc giảm quá nhiều tinh bột mỗi ngày? Khi điều này xảy ra, cơ thể bạn sẽ cạn kiệt hoàn toàn năng lượng vì tinh bột có đường - nguồn năng lượng cho sự hoạt động của não bộ. Hậu quả là bạn sẽ cảm thấy uể oải, mệt mỏi, đau đầu, choáng váng,... Muốn thực hiện chế độ giảm cân bằng cách kiêng tinh bột thì bạn nên cắt giảm tinh bột từ từ để cho cơ thể có thời gian thích nghi. Về lâu dài, nếu cắt hoàn toàn tinh bột trong chế độ ăn rất dễ bị thiếu vitamin nhóm B - nguồn dưỡng chất quan trọng cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể gây ra hậu quả: rụng tóc, thiếu máu, chán ăn, đau bụng, chuột rút, suy nhược,... Khi tìm hiểu kiêng tinh bột là những thực phẩm nào để loại bỏ thì bạn cũng cần chú ý bổ sung thực phẩm giàu vitamin nhóm B như: rau dền, cà chua, nấm, súp lơ, cùng một số loại hạt. Nếu đã giảm được cân nặng về mức như mong muốn mà bạn lại quay lại chế độ ăn nhiều tinh bột thì cân nặng sẽ tăng lên, thậm chí còn tăng nhanh hơn rất nhiều. Ăn kiêng tinh bột không đồng nghĩa với loại bỏ hoàn toàn mà cần chọn đúng loại tinh bột và đúng khẩu phần. Làm được như vậy sẽ vừa giảm cân vừa không gây hại cho sức khỏe. 3. Một số điều cần lưu ý khi thực hiện giảm cân bằng kiêng tinh bột Muốn biết kiêng tinh bột là những thực phẩm nào tốt nhất trước khi bước vào chế độ ăn kiêng này bạn cần gặp chuyên gia dinh dưỡng để nhận được những lời khuyên đúng đắn. Trong chế độ ăn kiêng này không nên chỉ chuyên ăn trái cây và rau củ vì nó rất dễ làm cho cơ thể bị thiếu dinh dưỡng, mất cân bằng, thiếu canxi, thiếu máu,... Thực đơn ăn kiêng tinh bột giảm cân chỉ nên duy trì trong thời gian ngắn và cần chú ý uống nhiều nước mỗi ngày để thúc đẩy tiêu hóa, tạo điều kiện cho cơ thể được thanh lọc tốt hơn đồng thời loại bỏ được tế bào mỡ dư thừa. Quá trình thực hiện giảm cân kiêng tinh bột cũng nên chú ý kết hợp tập với luyện thể dục thể thao đều đặn để cơ thể được tăng cường đề kháng và vẫn đảm bảo quá trình giảm cân hiệu quả. Nói tóm lại, khi lựa chọn chế độ ăn kiêng tinh bột để giảm cân bạn luôn luôn phải lắng nghe cơ thể mình để kịp thời điều chỉnh phù hợp. Tuyệt đối không vì muốn giảm cân cấp tốc mà bỏ qua các dấu hiệu bất thường về sức khỏe do cắt giảm tinh bột đột ngột gây ra. Những nội dung chia sẻ trên đây hy vọng sẽ giúp bạn đã biết được kiêng tinh bột là những thực phẩm nào và có được cách để thực hiện chế độ ăn kiêng tinh bột giảm cân an toàn cho cơ thể của mình.
medlatec
1,154
Bệnh viêm phổi nặng ở trẻ sơ sinh 1. Nguyên nhân viêm phổi ở trẻ sơ sinh Bệnh viêm phổi nặng ở trẻ sơ sinh có thể gây tử vong cho trẻ nhất là trẻ sinh non, nhẹ cân nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh còn phổ biến ở những trẻ đẻ non, trẻ thiếu cân. Do các phản xạ đường thực quản còn chưa hoàn thiện, vận động cơ chưa đều đặn nên trẻ thường xuyên bị trào ngược thực quản dạ dày. Do đó, khi trẻ bú mẹ thường hay bị nôn, trớ. Nếu sữa bị hít nhầm vào khí quản, sẽ gây ra các triệu chứng như thở gấp, hụt hơi, tím tái mặt. Lượng sữa hít vào càng nhiều càng có khả năng gây viêm phổi cao. Ngoài ra, một số bệnh như viêm khoang miệng, viêm da, viêm dây rốn… đều có thể dẫn tới viêm phổi ở trẻ sơ sinh. 2. Dấu hiệu bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh -Viêm phổi ở trẻ sơ sinh thường xuất hiện sớm (sau sinh từ 12 giờ đến vài ngày), diễn tiến nhanh và nặng. Bệnh viêm phổi nặng ở trẻ sơ sinh cần điều trị sớm để tránh những biến chứng xấu. -Ở trẻ sơ sinh, do đường hô hấp chưa phát triển đầy đủ nên triệu chứng lâm sàng thường không rõ ràng dễ bị bỏ qua. Do đó, các bậc phụ huynh cần hết sức lưu ý, tránh việc bỏ qua các triệu chứng khiến bệnh tình của con thêm nghiêm trọng. -Triệu chứng ban đầu: Trẻ bú kém hoặc bỏ bú; sốt trên 37,5oC hoặc hạ thân nhiệt; thở nhanh trên 60 lần trong 1 phút hoặc khó thở. -Khi có triệu chứng rõ ràng thì bệnh đã nặng. Các triệu chứng khi bệnh nặng là: Trẻ sốt hoặc hạ thân nhiệt, li bì, đáp ứng kém với kích thích, bú kém hoặc bỏ bú, nôn nhiều, chướng bụng, khó thở, rút lõm lồng ngừng, tím tái… 3. Phòng bệnh như thế nào? Giữ vệ sinh cho trẻ. Người chăm sóc phải rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi chăm sóc trẻ để trẻ không bị lây nhiễm vi khuẩn. Dụng cụ để chăm sóc trẻ như cốc, thìa, chăn, áo, tã… phải sạch, khô, vô trùng, tránh không cho tiếp xúc với các nguồn lây bệnh.
thucuc
396
Công dụng thuốc Philclobate Philclobate thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, có tác dụng điều trị các bệnh về da, eczema lâu ngày chưa khỏi. Thuốc Philclobate được dùng dưới sự chỉ định của bác sĩ điều trị và dược sĩ có chuyên môn. 1. Philclobate là thuốc gì? Thuốc Philclobate có thành phần chính là hoạt chất Clobetasol Propionate 7,5mg và các tá dược khác như như Cetostearyl alcohol, White petrolatum, Liquid paraffin, Monobasic sodium phosphate, Methyl parahydroxybenzoate, Butylated hydroxyanisole, Propyl parahydroxybenzoate, Polyoxyl 20 cetostearyl ether, nước tinh khiết, Propylene glycol vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng thuốc mỡ, đóng gói thành hộp, mỗi hộp gồm 1 tuýp 15g. 2. Philclobate có tác dụng gì? Cơ chế hoạt động: Hoạt chất Clobetasol propionate là một dẫn chất của Prednisolon có hiệu lực chống viêm tại chỗ rất mạnh nhờ vào khả năng ức chế quá trình hình thành các chất trung gian hóa học của phản ứng dị ứng như serotonin, histamin.2.1. Công dụng - chỉ định dùng thuốc Philclobate. Thuốc Philclobate được sử dụng để điều trị ngắn ngày các loại bệnh liên quan đến da khó điều trị bằng các loại thuốc corticoid có hoạt tính kém hơn, bao gồm:Người bị mẩn đỏ, ngứa, chàm, chàm dị ứng, da bong tróc vảy, vảy nến;Người mắc bệnh eczema, eczema dị ứng;Người bị viêm da, viêm da bã nhờn, viêm da do dị ứng, viêm da do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời;Người bị viêm tai ngoài, các vết côn trùng cắn, các nốt sần ngứa;Người mắc bệnh liken phẳng, lupus ban đỏ hình đĩa.2.2. Chống chỉ định thuốc Philclobate. Thuốc Philclobate chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Những người có tiền sử bị dị ứng hoặc bị mẫn cảm với thành phần clobetasol propionate, corticoid hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc;Không khuyến khích trẻ nhỏ dưới 12 tuổi sử dụng thuốc;Người bị tổn thương về da như ngứa quanh hậu môn, sinh dục, mụn trứng cá đỏ, mụn trứng cá thường, viêm da quanh miệng;Tuyệt đối không dùng cho trẻ dưới 1 tuổi bị viêm da, hăm da;Người gặp các vấn đề về viêm da do nấm, virus, hoặc do vi khuẩn.Lưu ý: Chống chỉ định của thuốc Philclobate cần được hiểu là tuyệt đối, tức là không vì có bất cứ lý do nào mà những trường hợp nêu trên lại được linh hoạt sử dụng để điều trị. 3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Philclobate Cách dùng:Thuốc Philclobate được điều chế dưới dạng thuốc mỡ nên được sử dụng bằng cách bôi trực tiếp lên da.Trước khi bôi thuốc, người bệnh cần rửa tay sạch sẽ và lau khô vùng da bị tổn thương để tránh dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn chéo.Sau khi bôi thuốc xong, người bệnh có thể bằng kín vùng da đó trong vòng 1 đêm để có thể làm tăng tính hiệu quả điều trị. Sau đó bôi thuốc như bình thường mà không cần phải băng bó.Liều dùng:Liều sử dụng thông thường: Sử dụng 1 lượng mỏng thuốc Philclobate lên vùng da bị tổn thương cần điều trị từ 1-2 lần/ngày vào sáng và trước khi đi ngủ.Lưu ý, thời gian sử dụng thuốc để điều trị không kéo dài quá 14 ngày và lượng thuốc dùng không quá 50g/tuần.Trong trường hợp quên liều: Người dùng có thể bôi ngay khi nhớ ra, mỗi lần bôi nên cách nhau từ 4-6 giờ.Trong trường hợp quá liều: Tình trạng quá liều cấp tính khi sử dụng thuốc Philclobate thường rất ít khi xảy ra. Tuy nhiên, nếu bôi với một lượng thuốc lớn, sự hấp thu của thuốc có thể dẫn đến những tác dụng phụ toàn thân, các biểu hiện cường vỏ thượng thận có thể xảy ra. Khi đó, người dùng cần phải ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức. 4. Tác dụng phụ của thuốc Philclobate Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Philclobate mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn khác như:Xuất hiện cảm giác nóng rát, ngứa, châm chích như bị côn trùng đốt. Tuy nhiên những triệu chứng này sẽ nhanh chóng mất đi sau vài ngày.Gây nứt da, khô da, teo da, giảm sắc tố da, phát ban dạng mụn, tình trạng bội nhiễm cũng có thể xuất hiện khi sử dụng thuốc với liều cao dài ngày.Gây viêm nang lông, viêm da dị ứng.Nếu sử dụng thuốc với số lượng lớn trên diện rộng cũng có thể sẽ chịu tác động toàn thân của thuốc Philclobate nói riêng và các thuốc Corticoid nói chung.Lưu ý: nếu người bệnh thấy xuất hiện các triệu chứng nêu trên hoặc bất kỳ triệu chứng khác lạ nào nghi do dùng thuốc, cần phải thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất để được xử lý nhanh nhất. 5. Tương tác với thuốc Philclobate Sử dụng kết hợp Philclobate với Paracetamol liều cao kéo dài: Làm tăng nguy cơ nhiễm độc trên gan;Kết hợp với các thuốc chống trầm cảm ba vòng: Có thể làm tăng triệu chứng rối loạn tâm thần do thuốc Philclobate gây ra;Sử dụng đồng thời với thuốc Glycosid digitalis: làm tăng độc tính và tăng loạn nhịp tim, làm giảm kali máu;Với các thuốc chống động kinh như Phenytoin, Phenobarbital, thuốc kháng sinh Rifampicin: Gây giảm tác dụng điều trị bệnh của thuốc Philclobate;Sử dụng chung với các thuốc chống viêm không steroid và sử dụng rượu bia trong quá trình điều trị: Làm tăng mức độ trầm trọng của bệnh viêm loét đường tiêu hóa;Kết hợp với các thuốc corticoid khác: làm tăng nguy cơ quá liều corticoid, làm ức chế trục dưới đồi tuyến yên - thượng thận.Lưu ý: người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc, các loại thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng trong quá trình điều trị bằng Philclobate để giảm thiểu tối đa các tương tác không may xảy ra. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Philclobate Khi sử dụng thuốc Philclobate, người dùng cần lưu ý một số điều sau:Tuyệt đối không bôi thuốc vào những vùng da như háng, nách, mắt. Bởi đây là những vùng da cực kỳ nhạy cảm, dễ bị teo hơn những vùng da bình thường khác.Hiệu quả điều trị của thuốc sẽ còn phụ thuộc vào từng cơ địa mỗi người. Vì thế, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ điều trị nếu như tình trạng bệnh mãi không được cải thiện. Không nên bôi thuốc khi da quá khô, nên bôi thuốc khi da còn ẩm. Vì vậy, nên sử dụng kem dưỡng ẩm từ 10-15 phút trước khi bôi thuốc Philclobate lên vùng da bị tổn thương.Đến nay, chưa có đầy đủ các dữ liệu báo cáo về mức độ ảnh hưởng của thuốc với phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con bú. Tuy nhiên, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng Philclobate, không nên dùng với liều lượng lớn, trên diện rộng và kéo dài với những đối tượng này.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người dùng sử dụng thuốc Philclobate an toàn và hiệu quả hơn. Lưu ý, Philclobate là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,259
Xơ gan kiêng ăn gì?Chế độ dinh dưỡng hợp lý Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong điều trị các bệnh về gan nói chung và xơ gan nói riêng. Bài viết dưới đây đề cập đến chế độ dinh dưỡng dành cho người xơ gan, giúp trả lời câu hỏi xơ gan kiêng ăn gì?   Xơ gan kiêng ăn gì Theo các bác sĩ chuyên khoa, xơ gan là bệnh khó chữa khỏi hoàn toàn. Do đó, khi bệnh nhân được chẩn đoán bị mắc bệnh xơ gan ở giai đoạn đầu cần được điều trị ngay. Càng điều trị sớm, hiệu quả phục hồi bệnh càng cao. Xơ gan kiêng ăn gì luôn là quan tâm của nhiều người bệnh. Xơ gan kiêng ăn gì? Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trong với việc điều trị bệnh xơ gan. Một chế độ dinh dưỡng phù hợp, khoa học giúp tăng cường thể lực, kiểm soát và ngăn chặn bệnh diễn tiến nặng hơn đó. Theo đó, người bệnh xơ gan phải điều chỉnh lại chế độ ăn uống, nghỉ ngơi theo tư vấn của bác sĩ. Chế độ dinh dưỡng hợp lý hỗ trợ tốt cho việc điều trị bệnh xơ gan. -Người bệnh xơ gan cần cố gắng tránh thức ăn mặn hoặc thêm muối vào bữa ăn, để ngăn ngừa hoặc làm giảm sự tích tụ chất lỏng trong gan. – Tránh hải sản khô. – Hạn chế ăn những thức ăn đóng hộp, thức ăn chế biến sẵn vì có chất bảo quản gây nhiễm độc cho gan. Bên cạnh đó,  những thức ăn bán ngoài hàng quán cũng cần lưu ý tránh tuyệt đối. – Người bệnh gan nói chung và xơ gan nó riêng nên “nói không” với mỡ động vật, bơ, đồ ăn chiên xào chữa nhiều chấ béo. Trong chế biến thức ăn hàng ngày nên thay thế mỡ động vật bằng mỡ thực vật, tốt nhất là dùng các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên. Tuyệt đối không uống rượu, bia. Tất cả các loại đồ uống có cồn có thể dẫn đến bệnh gan… – Trường hợp bệnh nhân xơ gan bị đái tháo đường nên hạn chế ăn tinh bột nhiều. – Hạn chế thức ăn nhiều cholesterol, mỡ động vật (mỡ heo, bò, nội tạng hoặc da heo, gà, vịt). – Không ăn uống thiếu chất vì ăn kiêng quá, cơ thể gầy yếu cũng khiến cho bệnh xơ gan phát triển. Chế độ ăn cần có sự tư vấn của bác sĩ để lên thực đơn khoa học, đảm bảo ngon, đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể. Người bệnh xơ gan nên ăn gì? Người bệnh xơ gan cần một chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng các vitamin, khoáng chất và canxi đầy đủ, cần cung cấp thêm năng lượng và protein. Cụ thể: – Bệnh nhân bị xơ gan nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày, ít nhất từ 3-4 bữa ăn nhỏ/ngày. Nên ăn vặt giữa các bữa ăn để nạp lượng calo và protein. -Tăng cường chất khoáng, chất xơ, vitamin từ rau, củ và trái cây tươi. Theo đó, người bệnh xơ gan nên ăn từ 100-120g rau, củ cho mỗi bữa ăn, trái cây 200-300g/ngày. – Uống khoảng 1,5 -2 lít nước/ ngày. – Người bệnh xơ gan cũng nên sử dụng thêm các loại thức uống bổ dưỡng : Sữa lắc tự chế hoặc các nước bổ dưỡng ngũ cốc khác. – Bổ sung lượng đạm vừa phải với cơ thể. – Ăn chất tinh bột đường như cơm, bún, miến… nhiều để giúp gan dự trữ lại nguồn năng lượng bị hao hụt trong ngày (trừ trường hợp bị đái tháo đường). – Cùng với những lưu ý trên thì bệnh nhân nên có một quan tâm tích cực trong việc chăm sóc sức khỏe của bản thân để phòng ngừa biến chứng bệnh.
thucuc
666
Công dụng thuốc Telcardis Thuốc Telcardis là thuốc sử dụng nhằm điều trị các trường hợp cao huyết áp. Thuốc có thành phần hoạt chất là Telmisartan, một chất ức chế liên kết giữa thụ thể AT1 và Angiotensin, tác nhân gây cao huyết áp. 1. Thuốc Telcardis là thuốc gì? Thuốc Telcardis là thuốc điều trị tăng huyết áp và phòng ngừa các bệnh lý tim mạch khác ở người lớn tuổi. Thuốc được sản xuất và bào chế dưới dạng viên nén, bao gồm ba quy cách đóng gói là hộp 1 vỉ, hộp 3 vỉ và hộp 10 vỉ, mỗi vỉ bao gồm 10 viên.Thuốc Telcardis được cấu thành từ dược chất chính là Telmisartan cùng các tá dược khác như Lactose, bột Talc, nước tinh khiết,... vừa đủ một viên. Đặc biệt, thuốc Telcardis có tới 3 hàm lượng hoạt chất Telmisartan khác nhau. Hàm lượng Telmisartan có trong thuốc lần lượt là 20 mg, 40 mg và 80 mg.Telmisartan là dược chất có tác dụng chẹn thụ thể Angiotensin. Đây là một loại thụ thể có trong các mô. Telmisartan giúp ức chế thụ thể AT1, gây gián đoạn liên kết giữa AT1 và Angiotensin II, từ đó làm giãn mạch, giúp máu lưu thông dễ hơn và hạ áp suất trong thành mạch máu. 2. Thuốc Telcardis có tác dụng gì? Thuốc Telcardis được bào chế từ hoạt chất Telmisartan. Khi chuyển hoá tại gan, Telmisartan gây ức chế tới thụ thể AT1 và kết hợp mạnh với protein trong máu. Dược chất này đối kháng với thụ thể Angiotensin II, một thụ thể gây co mạch và tăng áp tại cơ trơn và nội mạch, từ đó giúp điều hòa huyết áp. Với dự phòng và phòng tránh các bệnh lý tim mạch, Telmisartan giúp cải thiện áp lực lên tim, tăng sức bền thành mạch và tăng công suất của tim.Cụ thể thuốc Telcardis có các tác dụng như sau:Giúp điều trị cho bệnh nhân mắc chứng tăng huyết áp vô căn.Dự phòng các bệnh lý tim mạch cho người trên 55 tuổi.Phòng ngừa các nguy cơ biến chứng hoặc tử vong với diễn biến các bệnh như bệnh mạch vành, đái tháo đường, đột quỵ, ... 3. Cách sử dụng của Telcardis 3.1. Cách sử dụng TelcardisĐối với thuốc Telcardis, bệnh nhân hấp thụ qua đường uống. Có thể uống trước khi ăn hoặc sau khi ăn, tuy nhiên tác dụng của Telcardis có giảm không đáng kể khi kết hợp với đồ ăn. Khi uống, bệnh nhân hãy nuốt nguyên viên. Không được nhai hay bẻ thuốc Telcardis.Do đây là thuốc trị tăng huyết áp có sự kê đơn và chỉ định từ bác sĩ, do vậy bệnh nhân nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn liều dùng và cách dùng phù hợp với diễn tiến căn bệnh.3.2. Liều dùng thuốc TelcardisĐiều trị cao huyết áp:Liều khuyến cáo dành cho các đối tượng bị cao huyết áp là 40 mg cho liều khởi đầu và từ 20 tới 80 mg Telmisartan cho các liều duy trì, phụ thuộc vào mức độ đáp ứng thuốc tới điều trị chống tăng huyết áp.Telmisartan hoàn toàn có thể sử dụng cùng các thuốc trị tăng huyết áp khác trong trường hợp không điều hoà được huyết áp.Đối với các bệnh nhân suy gan:Liều duy trì hàng ngày cho các bệnh nhân bị suy gan là không quá 40 mg một ngày. Cân nhắc sử dụng với bệnh nhân suy gan nguyên nhân do túi mật, vì Telmisartan chuyển hoá và bài thoát qua phân nhờ túi mật.Đối với các bệnh nhân suy thận, bệnh nhân lớn tuổi. Không cần chỉnh liều thuốc Telcardis đối với hai đối tượng này.3.3. Xử lý khi quên, quá liều thuốc Telcardis. Quên liều: Trường hợp quên uống Telcardis, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi sắp tới thời gian uống liều kế tiếp thì cần sử dụng liều Telcardis như đã được chỉ định, không uống hai liều để bù liều đã quên. Hành vi này có thể gây quá liều thuốc.Quá liều: Có rất ít báo cáo về trường hợp quá liều Telmisartan, tuy vậy có thể bao gồm các triệu chứng như hạ huyết áp, ù tai, nhịp tim thất thường. Lý giải cho các triệu chứng này là do kích thích tại hệ thần kinh phó giao cảm.Điều trị triệu chứng khi các triệu chứng xảy đến. Thẩm tách phân máu không giúp thải trừ Telmisartan.3.4. Chống chỉ định thuốc Telcardis. Chống chỉ định thuốc Telcardis trong các trường hợp sau đây:Bệnh nhân bị quá mẫn cảm với Telmisartan hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân bị dị ứng và không dung nạp lactose.Chống chỉ định sử dụng Telcardis cho phụ nữ thai và cho con bú.Bệnh nhân bị tắc túi mật hoặc suy giảm chức năng gan nặng.Chống chỉ định sử dụng với bệnh nhân bị hẹp động mạch thận và suy giảm chức năng thận nặng 4. Lưu ý khi dùng thuốc Telcardis 4.1. Tác dụng phụ của Telcardis. Khi sử dụng thuốc Telcardis, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Cảm giác suy thần kinh: chóng mặt, đau đầu, lo lắng và bồn chồn. Nhiễm trùng đường hô hấp trên hay nhiễm trùng đường tiểu. Các rối loạn tại xương khớp, các cơ: đau lưng, chuột rút, đau khớp, suy nhược..Các rối loạn dạ dày, ruột: đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, rối loạn tiêu hoá,...Một số tác dụng phụ hiếm gặp khi dùng Telcardis bao gồm phù, mất ngủ, các vấn đề dị ứng trên da như phát ban, mề đay,..Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào khi dùng Telcardis, hãy thông báo lập tức tới bác sĩ điều trị.4.2. Tương tác thuốc Telcardis. Sử dụng đồng thờii Telcardis với Digoxin và Lithium có thể làm tăng nồng độ hai chất này.Không sử dụng Telmisartan và Tamipril cùng nhau.Telmisartan được chứng minh không tương tác lâm sàng với thuốc ức chế men cytochrome P450 tại gan.4.3. Bảo quản thuốc Telcardis. Bảo quản thuốc Telcardis tại nơi khô ráo, giữ trong hộp kín của nhà sản xuất; tránh ánh nắng chiếu trực tiếp vào sản phẩm.Nhiệt độ bảo quản thích hợp cho thuốc Telcardis là dưới 30 độ CGiữ thuốc xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. Thuốc Telcardis là dạng thuốc kê đơn đặc trị tăng huyết áp ở người lớn, do vậy cần có sự kê đơn của bác sĩ trước khi dùng. Bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân theo liều dùng đã kê của bác sĩ.
vinmec
1,119
GIẢI ĐÁP: Có cần phải lấy tủy khi bọc răng sứ không? Có cần phải lấy tủy khi bọc răng sứ không là băn khoăn của không ít khách hàng trước khi muốn thực hiện giải pháp này. Nếu như bạn có chung thắc mắc thì hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để có được lời giải đáp chi tiết nhé! 1. Vài nét khái quát về kỹ thuật bọc răng sứ Bọc răng sứ là kỹ thuật phổ biến trong nha khoa nhằm khắc phục các khiếm khuyết ở răng miệng như là răng thưa, răng xỉn màu, răng hô, móm… nhằm đem lại hàm răng đều đẹp, tự nhiên như răng thật, đảm bảo tính thẩm mỹ cũng như sự tự tin cho người làm. Bọc răng sứ có thể nói là một trong những phương pháp được khách hàng ưa chuộng nhất nhờ ưu điểm vượt trội như là tính thẩm mỹ cao, độ bền tốt, không bị ố màu. Để thực hiện bọc răng, bác sĩ bắt buộc mài nhỏ răng thật để làm cùi răng có độ dài cũng như độ lưu giữ thích hợp nhằm đảm bảo mão sứ được gắn dính lâu dài. Răng sẽ sẽ được thiết kế và sản xuất riêng dựa theo cùi răng thật ở mỗi người. Dưới đây là một số trường hợp phù hợp với phương pháp bọc răng sứ bao gồm: – Răng bị nhiễm màu Tetracycline mức độ nặng – Răng bị sâu nặng – Răng mòn mặt nhai – Răng có thể hình xấu – Răng thưa, khoảng cách giữa 2 răng quá lớn Bọc răng sứ có thể nói là một trong những kỹ thuật phổ biến trong nha khoa được nhiều khách hàng ưa chuộng 2. Có cần thiết phải lấy tủy khi bọc răng sứ hay không? Trong cấu tạo ở răng, tủy răng được xem như phần trung tâm và có vai trò vô cùng quan trọng bởi nó chứa đựng các mạch máu nhằm nuôi sống răng và dây thần kinh cảm giác cho răng. Trước tiên, bạn cần hiểu về quy trình lấy tủy răng. Đây là một thủ thuật nhằm loại bỏ hết các mô mềm ở trong men răng, thường chỉ được thực hiện khi răng bị nhiễm trùng hoặc răng bị hư hại khiến buồng tủy phải tiếp xúc với tất cả những thứ ở trong khoang miệng như vi khuẩn. Thay vào đó, bác sĩ chỉ yêu cầu chỉ định lấy tủy răng trong những trường hợp bắt buộc như là răng bị hư hỏng, viêm nhiễm. Các tình trạng này nếu như không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm như là áp xe răng hay thậm chí là nguy cơ mất răng vĩnh viễn. Như vậy, có thể thấy hầu hết các trường hợp bọc răng sứ sẽ không phải lấy tủy răng, do đó bạn không cần quá băn khoăn về vấn đề này. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ tư vấn cho bạn kỹ lưỡng ở giai đoạn thăm khám ban đầu cũng như chụp X-quang răng về tình trạng răng để có phương án điều trị phù hợp, an toàn nhất. Có cần phải lấy tủy khi bọc răng sứ không? 3. Trường hợp nào bắt buộc phải điều trị tủy răng? Nếu như bạn thuộc những trường hợp dưới đây thì sẽ bắt buộc phải điều trị tủy răng trước khi bọc răng sứ, bao gồm: 3.1. Răng sâu nặng dẫn đến viêm tuỷ Sâu răng sẽ khiến cho các tổ chức ở răng dần bị mất đi và sẽ dần khiến cho các mô răng bị phá hủy. Khi không được khắc phục kịp thời, sâu răng tấn công và gây viêm tủy, dẫn đến những tình trạng như bị kích ứng hay đau nhức răng dữ dội. Tủy răng một khi đã bị viêm nhiễm thì sẽ rất khó để có chữa trị, ngoài ra, những nguy cơ khác như là áp xe ổ xương răng hay rụng răng là hoàn toàn có thể xảy ra. Bên cạnh đó, các răng kế cận cũng sẽ chịu ảnh hưởng, do đó lúc này bạn nên điều trị triệt để tủy răng càng sớm càng tốt. Răng sau khi được điều trị tủy thường khá nhạy cảm và dễ bị mẻ vỡ hơn, do đó, việc bọc răng sứ bên ngoài cùi răng thật là vô cùng cần thiết nhằm đảm bảo thẩm mỹ cũng như khắc phục chức năng ăn nhai tốt hơn. 3.2. Răng bị chấn thương nặng Đối với những trường hợp răng bị chấn thương nặng, hoặc răng bị vỡ, mẻ do phải chịu tác động lớn thì việc điều trị tủy cũng sẽ là hình thức bắt buộc nhằm tái tạo lại phần ngà răng đã bị mất đi. 3.3. Răng hô, móm, khấp khểnh ở mức độ nặng Đối với những trường hợp có răng bị hô, móm, răng mọc lệch… nếu như có nhu cầu bọc răng sứ thì bác sĩ có thể cân nhắc đến phương án điều trị tủy răng. Bởi việc mài răng quá ít thì sẽ không đạt được hiệu quả cao khi bọc răng sứ, do đó, bắt buộc phải mài răng nhiều hơn và phải phạm vào tủy nhằm chèn ép các răng vào cung răng sao cho cân đối với các răng còn lại. Ngoài ra, việc điều trị tủy cũng là biện pháp làm giảm đau đớn cho bệnh nhân trong quá trình bọc răng sứ. Nhìn chung, bạn hoàn toàn không cần phải quá lo lắng bởi việc lấy tủy răng hầu như không gây nguy hại gì tới sức khỏe răng miệng. Ngược lại, việc lấy tủy còn là chỉ định cần thiết nhằm loại bỏ những cơn đau nhức, ê buốt để bảo vệ răng miệng tốt hơn. Đồng thời, lấy tủy răng cũng có tác dụng giúp ngăn chặn vi khuẩn tấn công sang vùng răng khỏe mạnh khác, tránh được các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 4. Những lưu ý quan trọng với những trường hợp lấy tủy răng sau khi bọc răng sứ Sau khi lấy tủy răng, răng sẽ trở nên vô cùng nhạy cảm, do đó bạn đừng quên một số lưu ý quan trọng dưới đây: – Phân bổ đều lực nhai ở cả 2 bên hàm nhằm giảm bớt áp lực lên răng sứ – Không ăn đồ ăn quá cứng hoặc quá dẻo như kẹo, xương – Hạn chế uống nước quá lạnh hoặc nước quá nóng – Tránh sử dụng rượu, bia, cà phê hoặc nước ngọt có gas – Đánh răng đều đặn 2 lần/ngày, sử dụng bàn chải lông mềm để chải răng nhẹ nhàng theo chiều dọc Đừng quên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để có phương án điều trị phù hợp nhất bạn nhé
thucuc
1,161
Bệnh viêm đại tràng Viêm đại tràng là bệnh đường tiêu hóa thường gặp với tỷ lệ người mắc cao. Dù không quá nguy hiểm nhưng bệnh viêm đại tràng ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa khiến cho người bệnh gặp khó khăn trong việc chuyển hóa năng lượng, cơ thể suy nhược và mệt mỏi tinh thần kéo dài… 1. Nguyên nhân bệnh viêm đại tràng Bệnh viêm đại tràng do nhiều nguyên nhân. Có thể kể đến các nguyên nhân, như: Nhiễm khuẩn, nhiễm kí sinh trùng, nhiễm nguyên sinh động vật, chế độ ăn uống không khoa học, táo bón kéo dài, mắc các bệnh khác về đường tiêu hóa… Cụ thể: – Các loại vi khuẩn gây hội chứng lỵ như shigella, samonella… là thủ phạm gây viêm đại tràng – Các loại giun sống ký sinh ở đại tràng như giun đũa, giun kim, giun tóc và các loại sán ruột là những kí sinh trùng có thể tấn công và gây viêm đại tràng ở người. – Nhiễm nguyên sinh động vật: Amip, lamblia. – Ăn uống không điều độ kéo dài hoặc các thức ăn gây kích thích, tổn thương niêm mạc ruột là nguyên nhân gây viêm đại tràng và các bệnh về đường tiêu hóa khác. – Viêm đại tràng thứ phát sau các bệnh khác của hệ tiêu hóa…  Viêm đại tràng là bệnh đường tiêu hóa thường gặp với tỷ lệ người mắc cao. 2. Biểu hiện bệnh viêm đại tràng Bệnh viêm đại có biểu hiện khá đa dạng. Tùy thuộc tình trạng bệnh của từng người, viêm đại tràng có những biểu hiện bên ngoài khác nhau. Nhìn chung, bệnh viêm đại tràng có những biểu hiện như sau: – Rối loạn tiêu hóa kéo dài: Đi ngoài phân lúc táo, lúc lỏng. Đại tiện nhiều lần trong. Bệnh nhân thường cảm thấy không thoải mái sau khi đi đại tiện, hay có cảm giác mót rặn muốn đi nữa. – Đầy bụng trướng hơi: Bệnh nhân luôn cảm thấy căng tức, khó chịu. – Đau bụng: Đây là triệu chứng hay gặp. Người bệnh đau âm ỉ ở phần dưới bụng hoặc dọc khung đại tràng. Đau tăng sau khi ăn và trước khi đi đại tiện. -Người bệnh mệt mỏi, chán ăn, ăn không ngon miệng… Bệnh viêm đại tràng có biểu hiện khá đa dạng. Tùy thuộc tình trạng bệnh của từng người, viêm đại tràng có những biểu hiện bên ngoài khác nhau.   3. Điều trị bệnh viêm đại tràng Điều trị triệt để bệnh viêm đại tràng phụ thuộc rất nhiều vào nguyên nhân của bệnh. Đa số các triệu chứng như tiêu chảy, đau bụng sẽ tự khỏi mà không cần can thiệp điều trị. Tuy nhiên, nếu người bệnh có nhiễm trùng, viêm ruột, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, tiêu chảy và đau bụng… thì cần phải có sự can thiệp y tế. Theo đó, bệnh nhân có thể được chỉ định dùng kháng sinh, thuốc kháng viêm, truyền tích mạch để bù nước, phẫu thuật… Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, các loại thuốc có thể được quy định để kiểm soát hay chữa trị các triệu chứng. Kháng sinh có thể hữu ích trong viêm đại tràng gây ra bởi một số bệnh nhiễm trùng. Thuốc chống viêm và ức chế miễn dịch có thể được sử dụng để kiểm soát các triệu chứng của bệnh viêm ruột (IBDs). Khi mắc bệnh viêm đại tràng, bệnh nhân không nên quá hoang mang, lo lắng. Đi khám sớm và điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ, có chế độ sinh hoạt khoa học, người bệnh sẽ phục hồi bệnh trong thời gian sớm.
thucuc
619
Công dụng thuốc AlbuteinR 20% Thuốc Albutein. R 20% thuộc nhóm thuốc tăng thể tích máu, chống tăng bilirubin huyết. Thuốc có thành phần chính là albumin thường được dùng trong điều trị sốc giảm thể tích, suy gan cấp hay bệnh nhân bị thận hư cấp hoặc xơ gan cổ trướng. 1. Thuốc Albutein. R 20% là thuốc gì? Thuốc Albutein. R 20% có thành phần chính albumin. Albumin là protein hình cầu, tính hoà tan cao tạo 70-80% áp suất keo của huyết tương, do đó rất quan trọng trong điều hoà áp suất thẩm thấu huyết tương. Thuốc Albutein. R 20% có khả năng tạo áp suất thẩm thấu tương đương 4 lần áp suất thẩm thấu của huyết tương người, làm tăng thể tích huyết tương đương 2,5 lần thể tích dịch truyền vào trong 15 phút, nếu người được truyền được cung cấp nước đầy đủ.Dung dịch Albutein. R 20% thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị sốc giảm thể tích, phụ trợ trong thẩm tách máu cho bệnh nhân chịu sự thẩm tách dài ngày hoặc cho những bệnh nhân quá tải dịch và không thể dung nạp lượng lớn dung dịch muối trong điều trị sốc hoặc hạ huyết áp.Có thể chỉ định trong hội chứng suy hô hấp cấp ở người lớn (ARDS), chấn thương nặng hoặc phẫu thuật làm sự mất albumin gia tăng, thận hư cấp, suy gan cấp hoặc cổ trướng.Các chống chỉ định của thuốc Albutein. R 20% gồm có:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với albumin. Bệnh nhân thiếu máu nặng hoặc suy tim với thể tích máu nội mạch bình thường hoặc tăng 2. Thuốc Albutein. R 20% liều dùng như thế nào? Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Albutein. R 20% sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Người lớn:Liều tiêm truyền khởi đầu là 100 ml. Liều thêm vào tùy thuộc vào chỉ định bệnh lý.Khi điều trị bệnh nhân bị sốc với lượng máu giảm nhiều, thuốc cần được truyền càng nhanh càng tốt để cải thiện tình trạng bệnh lý và phục hồi thể tích máu, 15-30 phút sau có thể lặp lại nếu liều ban đầu không đủ.Ở bệnh nhân có thể tích máu bình thường hoặc giảm nhẹ, tốc độ truyền là 1 ml/phút.Nếu sự pha loãng thuốc cần thiết trên lâm sàng, dung dịch pha loãng thích hợp nhất là Clorua natri 0,9% vô trùng hoặc Dextrose 5% vô trùng trong nước cất pha tiêm.Trẻ em:Sử dụng thuốc ở trẻ em chưa được đánh giá trên lâm sàng, tùy vào cân nặng mà có thể thay đổi liều lượng.Tiêu biểu dùng liều 1/4- 1/2 liều người lớn có thể dùng, hoặc liều có thể tính toán theo 0,6-1 g/kg cân nặng. Tốc độ truyền ở trẻ em bằng 1/4 tốc độ ở người lớnĐối với vàng da tán huyết sơ sinh, liều thích hợp để gắn bilirubin huyết thanh tự do là 1 g/kg cân nặng trong suốt quá trình 3. Tác dụng phụ của thuốc Albutein. R 20%: Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Albutein. R 20% có thể gặp các tác dụng phụ như:Tại chỗ tiêm truyền có cảm giác ớn lạnh, gai rét. Buồn nôn, nôn. Nhịp tim nhanh, huyết áp tụt. Các phản ứng kích ứng trên da như nổi mẩn, phát ban. Phù phổi nếu truyền nhanh 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Albutein. R 20% Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Albutein. R 20% gồm có:Với bệnh nhân có dự trữ tim thấp nếu cần pha loãng thuốc, dùng Na. Cl 0,9% hoặc Dextrose 5% mà không dùng nước cất vì nguy cơ tiêu huyết cấp và suy thận cấp.Chú ý truyền với tốc độ vừa phải tránh gây phù phổi cấp. Có thể dùng cùng lúc Dextrose và Saline. Không dùng cùng một dây truyền với các dung dịch protein thuỷ phân hoặc cồn vì có thể gây tủa .Trên đây là những công dụng chính của thuốc Albutein. R 20%, người bệnh trước khi dùng thuốc nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để quá trình sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao.
vinmec
703
7 lý do gây giảm cân đột ngột ở phụ nữ Nếu đột ngột giảm 5 kg mà không rõ nguyên nhân, hãy đến gặp bác sĩ ngay vì có thể bạn bị trầm cảm, cường giáp, bệnh lao hay thậm chí ung thư… 1. Trầm cảm Trầm cảm có thể dẫn đến giảm cân bất thường. Người bị trầm cảm thường cảm thấy không muốn nấu ăn, ăn hay nghỉ ngơi. Thiếu cảm giác thèm ăn và thậm chí lười suy nghĩ đến đồ ăn khiến người phụ nữ sút cân nhanh chóng. Sự tư vấn, can thiệp liên tục của chuyên gia và thuốc chống trầm cảm sẽ có tác dụng tích cực trong trường hợp  này. 2. Cường giáp Tuyến giáp hoạt động quá mức sẽ sản xuất quá nhiều thyroxine. Chất này làm tăng tốc độ trao đổi chất của cơ thể đáng kể, dẫn đến giảm cân đột ngột, đổ mồ hôi và khó chịu. Những loại thuốc chống cường tuyến giáp có thể trợ giúp trong việc giảm tốc độ sản xuất hormone tuyến giáp. Chẩn đoán và điều trị thích hợp là cần thiết để giải quyết vấn đề này. Giảm cân nhanh đột ngột có thể do nhiều nguyên nhân gây ra 3. Bệnh tiểu đường Một quan niệm sai lầm phổ biến là bệnh tiểu đường có liên quan đến thừa cân và béo phì. Ngược lại, giảm cân không rõ nguyên nhân thực sự là một dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường. Điều này do tăng đi tiểu và nồng độ glucose tăng dẫn đến các cơ bắp bắt đầu co lại. Các loại thuốc để kiểm soát mức độ insulin và phát hiện bệnh sớm là một vài cách mà bạn có thể phòng chữa bệnh. 4. Bệnh celiac Một số người không dung nạp gluten. Gluten là một loại protein được tìm thấy trong lúa mì, lúa mạch và lúa mạch đen. Vì vậy, khi tiếp xúc với gluten, cơ thể tạo ra một phản ứng miễn dịch trong ruột non ở những người này. Viêm nhiễm và tổn thương tiềm ẩn ở niêm mạc ruột non là nguyên nhân gây khó hấp thụ chất dinh dưỡng. Hậu quả là giảm cân và tiêu chảy. Do không có cách chữa cố định với bệnh celiac, bạn phải tuân thủ nghiêm ngặt một chế độ ăn uống không chứa gluten để làm giảm các triệu chứng. 5. Lao Là một bệnh mãn tính và nghiêm trọng ảnh hưởng đến phổi, bệnh lao dễ lây lan qua không khí. Bệnh lao dễ được kiểm soát trong xã hội hiện đại ngày nay. Tuy nhiên, những người có hệ miễn dịch suy yếu dễ có khả năng mắc bệnh. Giảm cân bất thường là một trong những dấu hiệu quan trọng nhất của bệnh lao. Một số loại thuốc và việc điều trị kiên trì, lâu dài sẽ mang lại hiệu quả chữa bệnh. 6. Ung thư Giảm cân đột ngột và nhanh chóng là triệu chứng quan trọng của bệnh ung thư. Đây là căn bệnh gia tăng nhanh chóng hiện nay. Tế bào bất thường phát triển không kiểm soát được, có khả năng xâm nhập và gây tổn hại các tế bào bình thường trong cơ thể. Ung thư có thể lây lan khắp cơ thể và đe dọa tính mạng. Nếu phát hiện sớm, tỷ lệ sống sót cao hơn. 7. HIV/AIDS Virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người – HIV – gây ra bệnh AIDS đe dọa tính mạng. Hệ miễn dịch của cơ thể bạn bị phá hủy hoàn toàn, do đó không thể ngăn ngừa được các sinh vật lây nhiễm bệnh. Bệnh này không chỉ lây truyền qua đường tình dục mà còn lây lan qua đường máu và từ mẹ sang con. Khả năng lây từ mẹ sang con trong khi mang thai hoặc cho con bú có thể kiểm soát được. Quá trình mắc bệnh diễn ra dần dần nhưng kết quả đều gây tử vong. Giảm cân không rõ nguyên nhân có thể là một trong những triệu chứng sớm thấy rõ nhất của bệnh. Theo suckhoe.vnexpress.net
thucuc
700
Viêm bao quy đầu có dẫn đến vô sinh không? Trả lời: Viêm bao quy đầu có dẫn đến vô sinh không là quan tâm của rất nhiều người. Bạn Thanh Tùng thân mến! Viêm bao quy đầu là bệnh lý phổ biến ở nam giới. Nguyên nhân gây viêm chủ yếu là do hẹp hoặc dài bao quy đầu và các viêm do vi khuẩn gây nên… Viêm bao quy đầu có dẫn đến vô sinh không? Bệnh viêm bao quy đầu nếu để lâu không hỗ trợ điều trị có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của nam giới. Cụ thể: Các vi khuẩn trú ngụ và gây viêm bao quy đầu có thể cùng với tinh trùng đi vào âm đạo của nữ giới trong quá trình giao hợp, làm giảm chất lượng tinh trùng, tế bào trứng và tinh trùng bị phá hoại, nó cũng gây ra các bệnh phụ khoa ở nữ giới và có thể dẫn tới vô sinh. Viêm bao quy đầu sẽ khiến cho vùng thần kinh cảm ứng tình dục của nam giới bị tổn thương, nam giới dễ bị xuất tinh sớm, thậm chí là liệt dương. Xuất tinh sớm nặng và liệt dương làm người đàn ông không thể thực hiện chức năng giao hợp bình thường, dẫn đến vô sinh Ngoài ra, các vi khuẩn gây viêm bao quy đầu có thể tấn công ngược dòng và gây ra các bệnh nam khoa khác như viêm tinh hoàn, viêm ống dẫn tinh, viêm mào tinh hoàn… Những bệnh nam khoa này nếu không hỗ trợ điều trị cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới. Viêm bao quy đầu cần được khám và hỗ trợ điều trị sớm. Những biến chứng khác của bệnh viêm bao quy đầu là, viêm bao quy đầu còn kéo theo viêm bàng quang, viêm bể thận, viêm thận. Các bệnh cấp tính nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời thì có thể gây nguy hiểm tới tính mạng. Bạn bị viêm bao quy đầu do nhiễm khuẩn và đang thực hiện hỗ trợ điều trị theo chỉ định của bác sĩ thì hãy tiếp tục hỗ trợ điều trị và tái khám thường xuyên. Hãy báo ngay cho bác sĩ biết những bất thường xảy ra trong quá trình hỗ trợ điều trị.
thucuc
397
Tìm hiểu bệnh mạch vành ở người cao tuổi Bệnh động mạch vành là căn nguyên gây tử vong số một trong các bệnh lý tim mạch hiện nay. Trên thế giới, mỗi năm có 4 triệu người nhập viện vì bệnh động mạch vành; trong đó, 25% tử vong ở giai đoạn cấp tính của bệnh. Căn bệnh này làm giảm chất lượng cuộc sống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh, thậm chí gây tử vong nếu không phát hiện để điều trị kịp thời. 1. Tỉ lệ mắc bệnh mạch vành ở người cao tuổi Tuổi cao và những thay đổi trong đời sống đã ảnh hưởng nhiều tới tập quán sinh hoạt của người Việt, đó có thể là một trong những nguyên nhân gia tăng tỷ lệ bệnh động mạch vành ở nước ta.Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam là >60 tuổi, ở Mỹ và các nước phát triển là >65 tuổi. Trong đó, qua mổ tử thi, người ta thấy có hơn 70% người trên 70 tuổi bị bệnh mạch vành. Tuổi cao là một yếu tố nguy cơ lớn đối với bệnh tim mạch nói chung và bệnh mạch vành nói riêng.Các nguy cơ tim mạch tăng dần theo tuổi nghiên cứu cho thấy, ở người trên 70 tuổi thì có trên 10% nguy cơ xảy ra biến cố mạch vành. Bệnh mạch vành là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở các bệnh nhân trên 65 tuổi. 2. Biểu hiện bệnh mạch vành ở người cao tuổi Biểu hiện chính của bệnh mạch vành là đau ngực, đặc biệt là đau ngực khi gắng sức. Đây là biểu hiện kinh điển ở người trẻ, tuy nhiên ở người cao tuổi không như vậy khả năng gắng sức của người cao tuổi kém hoặc thậm chí người cao tuổi không đau khi gắng sức do tình trạng mạch vành hẹp từ lâu rồi và đã có thích nghi. Các triệu chứng đau cũng người cao tuổi cũng không điển hình có thể đau vai, đau lưng, đau thượng vị, một số người cao tuổi có vấn đề về nhận thức, lú lẫn nên khó xác định triệu chứng đau.Các triệu chứng bệnh mạch vành sẽ bị che lấp bởi các bệnh khác do người cao tuổi mắc đồng thời nhiều bệnh phối hợp sẽ rất khó khăn để đánh giá. Việc hỏi bệnh, khám bệnh đối với người cao tuổi cũng khó khăn vì thiếu sự hợp tác phối hợp nên hỏi bệnh thông qua người nhà đặc biệt những người chăm sóc là rất quan trọng và hiệu quả để thu được các thông tin phục vụ quá trình điều trị.Tổn thương mạch vành là thường gặp ở người cao tuổi và cũng đã có sự thích nghi đối với các tổn thương mãn tính đó. Tuy nhiên, cần đặc biệt chú ý vì tiềm ẩn các nguy cơ nhồi máu cơ tim xuất hiện bất kỳ khi nào nhất là trên các bệnh nhân có nhiều bệnh phối hợp và có ảnh hưởng tới bệnh mạch vành như tăng huyết áp hay đái tháo đường. Các biểu hiện của nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân cao tuổi cũng không điển hình như ở bệnh nhân trẻ tuổi. Các biểu hiện có thể mơ hồ như mệt mỏi, bồn chồn, mất ngủ cũng có thể rõ ràng hơn như đau nặng ngực, khó thở, buồn nôn. nôn hoặc những biểu hiện rất nặng như tụt huyết áp, ngất, sốc, hôn mê, ngừng tuần hoàn.Mặc dù người cao tuổi hay người trẻ có yếu tố nguy cơ gây bệnh như nhau, nhưng khi mắc bệnh thì sự rủi ro và nguy hiểm ở người cao tuổi lớn hơn rất nhiều. Hiện nay, tỷ lệ kiểm soát bệnh mạch vành đã chặt chẽ hơn, nhưng tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành vẫn tăng cao, đặc biệt ở những người trên 65 tuổi. Biểu hiện chính của bệnh mạch vành là đau ngực. 3. Chăm sóc bệnh mạch vành ở người cao tuổi Sử dụng thuốc đúng liều, đủ liều và phát hiện những dấu hiệu tác dụng phụ của thuốc điều trị giúp kiểm soát rủi ro điều trị. Nhiều người chủ quan trong điều trị vì nghĩ rằng sau can thiệp hoặc phẫu thuật bệnh mạch vành đã được chữa khỏi. Có rất nhiều mối nguy hiểm sau đặt stent mà bệnh nhân cần đối mặt. Trong đó nguy cơ xuất huyết, hay hình thành cục máu đông, và khả năng tái tắc hẹp rất lớn nếu không được điều trị tốt.Vì vậy bác sĩ lưu ý, bệnh mạch vành ở người cao tuổi cần sử dụng thuốc chống đông trong thời gian từ 6 tháng – 1 năm theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu gặp phải tác dụng phụ của thuốc, cần phải tái khám lại để được bác sĩ điều chỉnh liều thuốc, loại thuốc phù hợp hơn. Phương pháp bắc cầu động mạch vành - thủ thuật tạo cầu nối vượt qua điểm tắc hẹp - giúp giảm đáng kể triệu chứng đau thắt ngực, giảm tỷ lệ tử vong và kéo dài cuộc sống người bệnh. Tuy nhiên, sau 10 năm, đoạn mạch máu dùng để bắc cầu có thể bị lão hóa và bị tắc hẹp lại, người bệnh phải lưu ý khám và điều trị theo đúng chỉ định bác sĩ.Người bệnh mạch vành nên tập luyện vừa sức, không nên quá gắng sức nhưng cần duy trì đều đặn mỗi ngày để tăng sức chịu đựng của tim, phát triển tuần hoàn bàng hệ.Thay đổi thói quen ăn uống cũng không phải là vấn đề đơn giản. Do người cao tuổi thường sống cùng con cháu, nên chế độ ăn uống kiêng khem khó thực hiện hơn. Người bệnh cần bỏ thuốc lá, chất kích thích, bổ sung nhiều rau và trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, giảm muối, giảm chất béo sẽ tăng cơ hội sống thọ.
vinmec
1,002
Đi tìm cung cấp dịch vụ khám sức khỏe xin việc ngoài giờ uy tín Hiện nay, các đơn vị tuyển dụng lao động đều yêu cầu ứng viên phải có giấy khám sức khỏe xin việc. Vì vậy điều này trở thành nguyên nhân trực tiếp khiến lượng cầu khám sức khỏe xin việc ngoài giờ tăng lên khá cao. Vậy khi đi khám sức khỏe xin việc, người lao động cần chuẩn bị những gì? Nội dung khám ra sao? 1. Khi đi xin việc, các ứng viên bắt buộc phải có giấy khám sức khỏe Như chúng ta đã nói, hiện nay khi xin việc, ứng viên luôn được yêu cầu phải có giấy khám sức khỏe trong hồ sơ. Vậy bạn có biết vì sao giấy khám sức khỏe lại cần thiết như vậy? Lý do là vì doanh nghiệp tuyển dụng cần nắm bắt được tình trạng sức khỏe chung của ứng viên. Đây sẽ là dữ liệu để giúp họ so sánh với những tiêu chí yêu cầu của nghề nghiệp. Để từ đó có thể loại được những ứng viên chưa phù hợp. Bởi vậy khám sức khỏe xin việc là yêu cầu bắt buộc đối với người lao động đang tìm kiếm việc làm. 2. Khi đi khám sức khỏe xin việc, bạn cần chuẩn bị những gì? khám sức khỏe xin việc là một trong những “danh mục” khám không quá phức tạp. Tuy nhiên việc khám sức khỏe này sẽ tốn khá nhiều thời gian. Bởi thế, bạn cần có sự chuẩn bị thật kỹ lưỡng để khiến quá trình khám không bị kéo dài thêm. Vậy những điều bạn cần chuẩn bị là gì? 2.1. Những điều cơ bản cần chuẩn bị Nhịn ăn cơm, đồ ăn vặt,... trong thời gian 10 tiếng đến 12 tiếng trước khi đi khám. Bởi trong quá trình khám sức khỏe xin việc, bạn sẽ phải thực hiện những xét nghiệm (xét nghiệm máu,... ) yêu cầu dạ dày phải ở tình trạng rỗng. Việc hút thuốc lá và uống rượu bia cũng cần được kiêng trong 1 ngày trước khi khám sức khỏe. Việc này sẽ giúp bạn đáp ứng được yêu cầu khắt khe của nhiều xét nghiệm khám sức khỏe toàn diện. Khi tiến hành làm các loại siêu âm (nếu cần) bạn cần uống nhiều nước. Điều quan trọng hơn là phải nhịn đi tiểu. Như vậy hoạt động siêu âm mới diễn ra hiệu quả và cho kết quả chính xác nhất. Điều cuối cùng là bạn hãy nhớ mặc quần áo, trang phục thoải mái khi đi khám. Tốt nhất không nên mặc đồ quá dày, quá bó và mặc váy vì có thể gây ra bất tiện trong quá trình. 2.2. Một số lưu ý đặc biệt Ngoài những vấn đề cơ bản cần chuẩn bị ở trên, trước khi đi khám bạn cần lưu ý nếu rơi vào các trường hợp dưới đây. Nếu bạn bị cận thị, loạn thị, viễn thị,... và phải đeo kính thì hãy nhớ không được đeo kính áp tròng. Cứ sử dụng kính có gọng như bình thường là được. Trong trường hợp bạn đi khám sức khỏe xin việc ngoài giờ khi đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai, hãy nhớ thông báo với bác sĩ để không tiến hành dịch vụ chụp X - quang. 2.3. Những giấy tờ quan trọng cần chuẩn bị Khi đi khám sức khỏe xin việc ngoài giờ nói riêng và khám sức khỏe nói chung, bạn còn cần phải chuẩn bị những giấy tờ cần thiết. Điều này sẽ giúp bạn cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân vào hồ sơ khám bệnh. Như vậy quá trình thăm khám và nhận kết quả sẽ thuận tiện hơn. Những danh mục giấy tờ bạn cần chuẩn bị bao gồm: 1 ảnh chân dung 4 x 6 cm. Lưu ý là ảnh chân dung phải chụp trên phông nền trắng. Và ảnh chụp không có thời hạn quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Chứng minh thư nhân dân (căn cước công dân) hoặc hộ chiếu. 3. Nội dung khám sức khỏe xin việc gồm những gì? Thông thường với những lao động từ 18 tuổi trở lên sẽ được yêu cầu thực hiện những danh mục thăm khám sau: Khám nội khoa. Khám ngoại khoa. Khám phụ khoa (danh mục này chỉ dành cho đối tượng lao động nữ giới). Khám tai - mũi - họng. Khám răng - hàm - mặt. Khám da liễu. Khám mắt. Khám răng hàm mặt. xét nghiệm máu. Xét nghiệm nước tiểu. Chẩn đoán hình ảnh (X-quang tim phổi). Những danh mục trên áp dụng cho các trường hợp khám sức khỏe, bao gồm cả khám sức khỏe xin việc ngoài giờ (thứ 7 và chủ nhật). 4. Khám sức khỏe xin việc ngoài giờ ở đâu? Ngoài những thắc mắc về danh mục khám sức khỏe, những điều cần chuẩn bị khi đi khám, vấn đề khám sức khỏe xin việc ngoài giờ ở đâu cũng là điều khiến mọi người băn khoăn. Bởi việc khám ngoài giờ hành chính thường khá hiếm. Bệnh viện phải được cơ quan quản lý cấp giấy phép hoạt động dịch vụ khám, chữa bệnh. Bệnh viện phải đảm bảo có đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, chuyên môn. Ngoài ra họ cũng cần phải có kinh nghiệm trong vấn đề khám sức khỏe xin việc cho người lao động.
medlatec
889
Công dụng thuốc Acetyl Spiramycin Thuốc Acetyl Spiramycin có công dụng kháng lại vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng. Một số trường hợp dùng thuốc không đúng chỉ định có thể dẫn đến ngộ độc hay rối loạn chức năng cơ quan nội tạng. Vì vậy, bạn cần hỏi kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn và phù hợp với sức khỏe. 1. Công dụng của thuốc Acetyl Spiramycin Thuốc Acetyl Spiramycin là một loại kháng sinh nhóm Macrolid. Công dụng kháng khuẩn của nhóm kháng sinh này là nhờ vào các phổ kháng khuẩn. Khi được cơ thể hấp thụ kháng sinh gây ra ức chế cho quá trình phân chia tế bào. Các nghiên cứu đã phân tích bằng phương pháp đo nồng độ thuốc trong huyết thanh. Khi huyết thanh tăng dần lên khả năng chống lại vi khuẩn của thuốc cũng được nâng dần.Thuốc Acetyl Spiramycin được chỉ định sử dụng khi phương án điều trị đầu tiên không đạt hiệu quả. Chính vì thế bạn có thể tham khảo thuốc này nếu từng được kê đơn thuốc kháng khuẩn khác với vấn đề sức khỏe sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp;Nhiễm khuẩn trên da;Nhiễm khuẩn sinh dục;Viêm màng não do Meningococcus gây ra;Nhiễm Toxoplasma trong thai kỳ;Dự phòng nguy cơ tái phát viêm thấp khớp ở bệnh nhân dị ứng với thuốc Penicillin.Các dạng nhiễm khuẩn này vi khuẩn thường có độ nhạy cảm cao với phổ kháng khuẩn của thuốc Acetyl Spiramycin. Do vậy khi sử dụng, chúng sẽ bị tiêu diệt. Đồng thời bác sĩ có thể chỉ định sử dụng ở một số tình trạng không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Acetyl Spiramycin 2.1. Cách sử dụng thuốc Acetyl Spiramycin. Acetyl spiramycin thuốc được chỉ định sử dụng khi bệnh nhân đang đói. Thời gian bệnh nhân điều trị thuốc phụ thuộc vào đơn kê của bác sĩ. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc bệnh nhân tự ý dừng lại khi thấy sức khỏe tốt lên sẽ vô tình gây nguy hiểm cho sức khỏe. Thêm vào đó dừng thuốc trước khi kết thúc chỉ định sẽ tăng nguy cơ tái phát bệnh sau khi Acetyl Spiramycin hết tác dụng.Acetyl Spiramycin có nhiều dạng khác nhau như thuốc hình viên đạn, tiêm. Với thuốc tiêm bác sĩ sẽ pha bột thuốc với nước cất theo tỷ lệ rồi tiêm tĩnh mạch. Còn dạng thuốc hình viên đạn được sử dụng đặt hậu môn, vệ sinh tay sạch sẽ sau đó bỏ bao phim lấy thuốc đặt.2.2. Liều dùng thuốc Acetyl Spiramycin. Liều dùng của thuốc Acetyl Spiramycin được chỉ định theo từng bệnh nhân và đối tượng khác nhau. Trẻ nhỏ luôn sử dụng liều thấp nhất để tránh tương tác nguy hiểm. Hơn nữa bệnh nhi có cân nặng không cụ thể nên sẽ dùng 0,15 - 0,3 MUI/ kg cho mỗi ngày. Một ngày trẻ được chia tối đa 3 lần sử dụng.Người lớn được sử dụng liều dùng cao hơn nên sẽ dùng 2 -3 viên với thuốc hàm lượng 3MUI. Nếu bạn sử dụng thuốc viên có 1,5 MUI thì dùng 4 - 6 viên. Lưu ý lượng thuốc này là tổng được sử dụng cho cả ngày. Vì thế cần tính toán chia đều ra 2 - 3 lần sử dụng trong ngày.Bệnh nhân viêm màng não do cầu khuẩn gây ra sẽ dùng 3MUI cho 12 giờ và kéo dài 5 ngày điều trị. Nếu tình trạng gặp ở trẻ em, bạn có thể hỏi bác sĩ và tham khảo liề 0,075 MUI/ kg cho 12 giờ với liều dùng 5 ngày. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Acetyl Spiramycin Acetyl Spiramycin không được tự ý sử dụng với bệnh nhân có nguy cơ dị ứng với thành phần của thuốc.Các nghiên cứu lâm sàng đã từng chỉ ra rằng bệnh nhân sau khi dùng thuốc Acetyl Spiramycin có nguy cơ rối loạn chức năng gan. Nguy hiểm nữa là thuốc có thể dẫn đến nhiễm độc trên gan ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh.Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. 4. Phản ứng phụ của thuốc Acetyl Spiramycin Buồn nôn;Tiêu chảy;Kích ứng với thuốc dạng tiêm;Đau đầu;Hoa mắt chóng mặt;Chảy máu cam;Đổ mồ hôi;Tức ngực;Viêm kết tràng cấp tính;Dị ứng;Cảm;Đau nhức hoặc cứng cơ khớp;Nóng rát khi tiêm tĩnh mạch;Nổi ban ngứa;Nổi mày đay;Sốc phản vệ;Có vấn đề với tim mạch;Đau dạ dày. 5. Tương tác với thuốc Acetyl Spiramycin Acetyl Spiramycin có thể tương tác với thuốc tránh thai. Nếu bạn đang sử dụng thuốc tránh thai nên báo cho bác sĩ để tránh nguy cơ mất tác dụng, gây mang thai ngoài ý muốn.Hãy báo lại cho bác sĩ về những bệnh bạn mắc phải hoặc thuốc đang sử dụng để tránh nguy cơ tương tác.Trên đây là một số thông tin chia sẻ về thuốc Acetyl Spiramycin cho bạn tham khảo. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe hãy sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
vinmec
868
Trẻ 6 tháng bị táo bón – Mách mẹ cách đơn giản mà vô cùng hiệu quả Trẻ 6 tháng bị táo bón là mối lo của nhiều cha mẹ bởi đây là thời kỳ mà nhiều gia đình bắt đầu cho trẻ ăn dặm. Có khá nhiều nguyên nhân khác nhau khiến trẻ bị táo bón. Tình trạng này tuy không quá nguy hiểm nhưng lâu ngày sẽ không tốt cho sức khỏe của bé. Để tìm hiểu về nguyên nhân cũng như cách xử trí ở trẻ 6 tháng tuổi thì hãy tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi nhé. 1. Bệnh táo bón ở trẻ 6 tháng tuổi Táo bón là tình trạng ít đi đại tiện, mỗi lần đi khó khăn hơn bình thường, khi táo bón thì phân thường rắn. Mẹ có thể thấy khi trẻ bị táo bón thì sẽ đại tiện ra phân dê trông cứng và giống viên bi nhỏ. Biểu hiện rõ ràng khi trẻ kêu khóc mỗi lần đi đại tiện, không thấy trẻ muốn đi đại tiện thường xuyên. Thường là từ 2-4 mới đi một lần, mỗi lần cũng mất rất lâu để có thể xong. Trẻ 6 tháng bị táo bón là mối lo của nhiều cha mẹ bởi đây là thời kỳ mà nhiều gia đình bắt đầu cho trẻ ăn dặm 2. Triệu chứng táo bón ở trẻ 6 tháng tuổi Trẻ 6 tháng tuổi mà bị táo bón sẽ có thể có những triệu chứng sau: – Viên phân rắn, nhỏ như viên phân dê – Đi đại tiện ít hơn, dưới 3 lần/ tuần – Phân có lẫn máu, có dấu hiệu bị rách hậu môn do rặn nhiều – Uốn cong lưng, rặn đến phát khóc để có thể đi đại tiện. – Đi đại tiện xong trẻ thường khóc, quấy,… do bị đau hậu môn sau khi đi đại tiện – Có một vài trường hợp trẻ bị són ra quần – Không muốn ăn, chán ăn tuy nhiên sau khi đi đại tiện thì có cải thiện hơn – Trẻ có những thay đổi nhất định trong tính cách hàng ngày: hay cáu hơn, đòi và quấy nhiều hơn,… – Táo bón còn có thể khiến trẻ bị tắc ruột nếu như không được can thiệp kịp thời. 3. Nguyên nhân trẻ bị táo bón Trẻ 6 tháng tuổi bị táo bón có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số nguyên nhân đặc trưng có thể nhắc đến như là: – Trẻ không dùng sữa mẹ mà ăn sữa công thức ngoài ở 6 tháng đầu đời là nguyên hàng đầu khiến cho trẻ bị táo bón. Trong sữa công thức đôi khi có lượng đạm cao hơn bình thường nên trẻ sẽ bị táo bón khi dung nạp quá nhiều. – Cơ quan bụng và thành bụng có dấu hiệu bất thường có thể khiến trẻ bị táo bón – Trẻ 6 tháng còn là giai đoạn một số gia đình cho bé tập ăn dặm. Giai đoạn này trẻ thường bị táo bón thường do ăn thức ăn có quá nhiều chất đạm, chất béo và ít chất khoáng. Bên cạnh đó cũng có thể do thức ăn cứng hoặc không đủ hàm lượng vitamin B1 cần thiết nên khiến trẻ đi đại tiện khó khăn. – Đôi khi việc trẻ mải chơi mà nín nhịn khi đi đại tiện cũng khiến trẻ bị táo bón. – Một số nguyên nhân khác như là: bệnh nội tiết – chuyển hóa, bất thường về thần kinh,… Trẻ 6 tháng còn là giai đoạn một số gia đình cho bé tập ăn dặm, đây có thể chính là nguyên nhân khiến trẻ bị táo bón 4. Trẻ 6 tháng bị táo bón thì phải làm sao? Tình trạng táo bón cần được cải thiện và can thiệp sớm. Nếu tình trạng này không được khắc phục sẽ khiến bé chậm phát triển hơn bạn bè cùng trang lứa. Tình trạng táo bón cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của bé, chính vì vậy gia đình cần chú trọng cách cải thiện cho bé. Một số cách cha mẹ có thể áp dụng để cải thiện tinh trạng táo bón của bé như là: – Cung cấp đủ lượng nước cần cho trẻ mỗi ngày, thông qua việc: uống sữa hoặc thức ăn dặm hàng ngày. – Khi đang tập ăn dặm có thể cân đối lượng chất xơ trong khẩu phần ăn. Tránh tình trạng tập trung bổ sung đạm mà quên mất chất xơ cần thiết. – Bên cạnh khẩu phần ăn thì mẹ cũng nên cân đối cho trẻ vận động hay một số hoạt động hỗ trợ việc đại tiện ở trẻ. – Massage bụng cho bé: Cha mẹ có thể nhẹ nhàng massage bụng cho bé theo chuyển động tròn. Hướng massage thuận theo chiều kim đồng hồ.Đây là một cách hữu hiệu giúp trẻ cảm thấy thoải mái và nhanh chóng cải thiện tình trạng táo bón. Mẹ nên làm cho bé mỗi ngày từ 3 đến 4 lần mỗi lần khoảng 5’. – Động tác “đạp xe”: Cho bé nằm ngửa, nhẹ nhàng cầm chân của bé và chuyển động theo hành động đạp xe. Động tác này cần được làm trong khoảng 5 – 10 phút sẽ mang lại hiệu quả. Chúng sẽ giúp làm tăng áp lực lên ruột từ đó có thể giúp bé đi ngoài dễ dàng hơn. – Tắm nước ấm: tắm nước ấm kèm massage vùng bụng dưới sẽ mang lại hiệu quả cao nhất. Đưa trẻ đi thăm khám vì đôi khi táo bón là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh về đường ruột của trẻ
thucuc
967
Niêm mạc tử cung là gì? Có ảnh hưởng gì tới quá trình Niêm mạc tử cung là gì và có tầm quan trọng ra sao không phải chị em nào cũng biết. Đây là kiến thức chị em cần nắm rõ để bảo vệ sức khỏe của mình. 1. Tìm hiểu về niêm mạc tử cung Niêm mạc tử cung hay còn gọi là nội mạc tử cung là một lớp bao phủ toàn bộ bề mặt phía bên trong của tử cung. Lớp niêm mạc có vai trò quan trọng trong việc thụ thai và bảo vệ quá trình mang thai ở phụ nữ. Niêm mạc tử cung là gì không phải chị em nào cũng biết Nội mạc tử cung có cấu tạo bởi 2 phần: – Lớp nội mạc căn bản (lớp đáy): bao gồm tế bào biểu mô trụ tuyến và mô đệm: không chịu tác động tác động của chu kì kinh nguyệt. – Lớp nội mạc tuyến (lớp nông): chịu tác động mạnh mẽ bởi sự biến đổi của chu kì kinh nguyệt. 2. Sự ảnh hưởng của niêm mạc tử cung tới quá trình thụ thai – Niêm mạc tử cung quá mỏng: Nếu chị em nào có niêm mạc tử cung mỏng hơn 7 – 8 mm thì chắc chắn sẽ gặp phải những khó khăn nhất định trong quá trình thụ thai, cụ thể là quá trình là tổ của thai nhi. Ngay cả khi quá trình làm tổ đã diễn ra thì khả năng giữ lại trong tử cung vẫn rất khó khăn. Nguyên nhân là do lớp niêm mạc tử cung quá mỏng, không đủ khả năng giữ thai nhi lại. Niêm mạc tử cung có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình thụ thai Lúc này, thai nhi dễ bị bong ra dẫn đến tình trạng sảy thai hoặc thai chết lưu. – Niêm mạc tử cung quá dày: Phụ nữ có lớp niêm mạc tử cung lớn hơn 20mm thì được gọi là niêm mạc tử cung quá dày. Đây cũng là trường hợp gây khó khăn cho quá trình thụ thai. Nguyên nhân là do, lớp niêm mạc tử cung thực chất được hình thành bởi sự phát triển quá mức của hàm lượng estrogen trong cơ thể của phụ nữ. Do đó, nếu lượng estrogen này bị đẩy lên quá cao, chị em sẽ phải đối mặt với những hiện tượng rong kinh, vô kinh thứ phát, buồng trứng đa nang, rối loạn phóng noãn… Tất cả những hiện tượng này đều có thể cản trở quá trình thụ thai. 3. Niêm mạc tử cung thế nào là bình thường? Để biết được niêm mạc tử cung của mình có bất thường hay không, chị em hãy đối chiếu với những thông tin về niêm mạc tử cung của một người phụ nữ bình thường ở dưới đây: – Giai đoạn khi vừa sạch kinh: Niêm mạc tử cung dày từ 3 – 4 mm. – Giai đoạn giữa chu kì kinh nguyệt (gần ngày rụng trứng): Niêm mạc tử cung dày từ 8 – 12 mm. Nếu có gặp vấn đề về niêm mạc tử cung, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám – Giai đoạn sắp có kinh nguyệt: Niêm mạc tử cung dày từ 12 – 16 mm. Ở giai đoạn này, nếu không xảy ra quá trình thụ thai, lớp niêm mạc tử cung sẽ bong ra tạo thành kinh nguyệt. Trên đây là một số kiến thức về niêm mạc tử cung mà chị em nào cũng nên biết và nắm rõ. Nếu gặp bất kì vấn đề nào về niêm mạc tử cung, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, từ đó có hướng xử trí phù hợp.
thucuc
635
Nội soi tiêu hóa gồm những phương pháp nào? Phương pháp nội soi tiêu hóa sẽ được bác sĩ chỉ định khi người bệnh cần được thăm dò bệnh. Đây được coi là một phương pháp phổ biến được sử dụng trong để chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tại hệ tiêu hóa. Khi nào nên thực hiện phương pháp này? Phương pháp này gồm những hình thức nào? Người bệnh cần lưu ý gì khi thực hiện hay không? 1. Phương pháp nội soi đường tiêu hóa là gì? Nội soi đường tiêu hóa là một thủ thuật được sử dụng phổ biến hiện nay. Phương pháp này được sử dụng cho chẩn đoán và điều trị các bệnh tại đường tiêu hóa trên và dưới như: – Đường tiêu hóa trên: Trào ngược dạ dày thực quản, polyp dạ dày – thực quản, viêm loét hoặc các tình trạng hẹp, rách, thủng, chảy máu, ung thư thực quản, dạ dày hoặc tá tràng. – Đường tiêu hóa dưới: Viêm loét đại trực tràng, bệnh Crohn, polyp đại trực tràng, ung thư đại trực tràng. Có thể thấy, phương pháp này mang lại ý nghĩa rất lớn trong việc phát hiện sớm ung thư ở đường tiêu hóa như: Ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày, ung thư tá tràng… Nội soi đường tiêu hóa được sử dụng cho chẩn đoán và điều trị các bệnh tại đường tiêu hóa 2. Khi nào nên thực hiện phương pháp nội soi?nội soi tiêu hóa – Đau vùng thượng vị. – Ợ chua, ợ hơi, buồn nôn. – Đi ngoài ra máu, phân đen. – Viêm họng, ho kéo dài, đau tức ngực, khó thở nhưng không phải do bệnh lý về đường hô hấp. – Khó nuốt, nuốt vướng như có mắc dị vật ở cổ họng. – Bệnh nhân tiến hành cắt polyp hoặc xử lý tổn thương tại dạ dày, đại tràng, tá tràng hay trực tràng. – Người bệnh có chẩn đoán nghi ngờ có khối u, viêm loét hoặc ung thư một cơ quan nào đó trong hệ tiêu hóa. 3. Nội soi tiêu hóa gồm những phương pháp nào? Với sự phát triển của công nghệ máy móc hiện đại, hiện nay có 2 phương pháp nội soi được sử dụng nhiều nhất hiện nay 3.1. Nội soi tiêu hóa không gây mê Phương pháp nội soi tiêu hóa không gây mê được tiến hành khi người bệnh hoàn toàn tỉnh táo. Đây là phương pháp nội soi truyền thống được sử dụng phổ biến với mức chi phí thấp. Ống nội soi thường được đưa vào đường tiêu hóa của bệnh nhân thông qua đường mũi, miệng hoặc hậu môn (tùy thuộc vào từng vị trí để quan sát). Để giảm bớt được cảm giác khó chịu, thậm chí sẽ cảm thấy đau tức tại thời điểm di chuyển ống nội soi vào trong cơ thể, bác sĩ có thể xịt thuốc tê cho người bệnh trước khi thực hiện. Sau quá trình nội soi, bệnh nhân thường có các biểu hiện như đau rát cổ họng, tức bụng, buồn nôn và mệt mỏi. Cách nội soi truyền thống này có một số nhược điểm như: – Có nguy cơ rủi ro tổn thương trong quá trình nội soi như chảy máu, thủng, rách. – Có khả năng bỏ sót tổn thương do phản ứng co bóp dạ dày hoặc do người bệnh không hợp tác. 3.2. Nội soi tiêu hóa gây mê Người bệnh trước khi tiến hành nội soi sẽ được tiến hành gây mê đường tĩnh mạch trong khoảng thời gian ngắn khoảng 5 – 15 phút và sẽ tỉnh lại hoàn toàn. Phương pháp nội soi gây mê này được đánh giá cao bởi những ưu điểm như: – Là một thủ thuật an toàn, ít gây biến chứng và có hiệu quả cao. – Người bệnh sẽ không có cảm giác khó chịu, đau tức bụng hay buồn nôn trong quá trình thực hiện. – Qua quá trình nội soi nếu phát hiện bất thường các bác sĩ sẽ thực hiện các thủ thuật như: Sinh thiết, cầm máu, lấy dị vật, thắt tĩnh mạch thực quản, cắt polyp, nong hẹp thực quản, lấy sỏi đường mật… Tuy nhiên với phương pháp này người bệnh phải chi trả chi phí cao hơn so với phương pháp thông thường, bởi cần làm thêm một số xét nghiệm để đảm bảo an toàn khi gây mê. Phương pháp này mang đến cảm giác nhẹ nhàng cho người thực hiện. Với công nghệ nội soi đường tiêu hóa dải tần ánh sáng hẹp mang lại ưu thế vượt trội hơn so với kỹ thuật nội soi thông thường: – Quan sát sâu và sắc nét dưới lớp niêm mạc, phát hiện sớm những tổn thương, các tổ chức tiền ung thư ngay từ khi mới khởi phát. – Phóng đại hình ảnh gấp 100 lần, giúp bác sĩ đánh giá các tổn thương bề mặt và mạch máu dưới đường tiêu hóa dễ dàng. – Phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm hoặc rất sớm nhờ vào khả năng quan sát sâu và phóng đại hình ảnh của công nghệ NBI. Phương pháp nội soi MCU là một công nghệ đột phá trong chẩn đoán và điều trị sớm ung thư tại hệ tiêu hóa. Nó là sự kết hợp của nội soi phóng đại nhuộm màu MCE và siêu âm nội soi EUS. Phương pháp này cho phép phóng đai hàng trăm lần khi soi giúp hạn chế bỏ sót tổn thương, đồng thời sinh thiết tức thì. Nhờ đó, giúp người bệnh sẽ có kết quả trong vài giờ. Nội soi có gây mê mang tới cảm giác nhẹ nhàng tới người thực hiện 4. Lưu ý cho người bệnh trong quá trình thực hiện nội soi Để quá trình nội soi được an toàn và thuận lợi người bệnh cần lưu ý một số vấn để sau: Trước khi nội soi: – Nhịn ăn từ 6 – 8 tiếng trước khi thực hiện nội soi. –  Hạn chế sử dụng các loại đồ uống có màu để quan sát nội soi được dễ dàng. – Thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại, các loại thuốc đang sử dụng, tiền sử dị ứng thuốc (nếu có). – Nếu có tình trạng nhiễm trùng cần được điều trị khỏi và khử trùng trước khi nội soi. Sau khi nội soi: – Nên nhịn ăn từ 1-2 tiếng sau khi tiến hành nội soi. Sau đó, người bệnh cần bổ sung dinh dưỡng và giảm cơn đói bằng các loại thực phẩm mềm, lỏng, nguội, dễ tiêu hóa… Lưu ý, không nên sử dụng thức ăn quá nóng bởi điều này sẽ làm tổn thương lớp niêm mạc. – Hạn chế sử dụng các thực phẩm có tính cay, nóng hoặc đồ chua như dưa muối, cà muối… – Các triệu chứng như đau rát họng, buồn nôn, tức bụng có thể xảy ra với người bệnh sau khi thực hiện nội soi nhưng sẽ biến mất sau một khoảng thời gian ngắn. Tuy nhiên nếu có tình trạng đau tức dữ dội, sốt cao, đi ngoài ra máu… bạn nên thông báo và tới gặp bác sĩ sớm để có phương pháp điều trị kịp thời. Đừng quên thông báo với nhân viên y tế về tình trạng sức khỏe hiện tại Vì vậy, bạn hãy lựa chọn địa chỉ thăm khám tin cậy để giúp các kết quả thăm khám được chính xác và có thể chủ động bảo vệ được sức khỏe của mình nhé!
thucuc
1,296
Thấp tim có thể gây hở van động mạch chủ Hở van động mạch chủ có thể gây quá tải cho tim và làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối, rối loạn nhịp tim, viêm nội tâm mạc và suy tim. 1. Hở van động mạch chủ là gì? Van động mạch chủ là van tim nằm giữa động mạch chủ và tâm thất trái. Cấu tạo bình thường của van động mạch chủ gồm 3 lá van. Những lá van này đóng mở nhịp nhàng theo hoạt động của tim và cho phép máu chạy theo một chiều từ tâm thất trái ra động mạch chủ, giúp kiểm soát dòng máu được bơm ra khỏi tim theo một chiều cố định.Hở van động mạch chủ chính là tình trạng van không đóng kín, dẫn đến một phần lượng máu sau khi được bơm vào động mạch chủ thì chảy ngược lại tâm thất trái. Van hở càng lớn thì lượng máu trào ngược vào tim càng nhiều và nguy hiểm càng cao. 2. Lý do thấp tim gây hở van động mạch chủ Có nhiều nguyên nhân gây hở van động mạch chủ, tuy nhiên, thấp tim được xem là nguyên nhân hàng đầu gây hở van động mạch chủ.Thấp tim là bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc, miễn dịch, xảy ra sau khi bị nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A. Bệnh gây ra những tổn thương ở mạch máu, khớp và van tim, thường gặp ở trẻ trong độ tuổi từ 5 - 15 tuổi.Thấp tim làm cho van bị dày, dính, vôi hóa, co rút lại hoặc hẹp khít. Tình trạng này diễn tiến lâu ngày gây ra hở van động mạch chủ hoặc hẹp van. Hở van động mạch chủ 3. Các biện pháp điều trị hở van động mạch chủ Điều trị nội khoa: Mặc dù điều trị bằng thuốc không thể chấm dứt tình trạng hở van động mạch chủ, tuy nhiên việc dùng thuốc vẫn có vai trò tích cực đối với những bệnh nhân chưa có triệu chứng hoặc chưa có chỉ định phẫu thuật.Điều trị ngoại khoa can thiệp: Phẫu thuật được chỉ định với các trường hợp khi người bệnh xuất hiện triệu chứng khó thở hoặc đau ngực; hoặc chưa có triệu chứng nhưng chức năng tâm thất trái giảm. Điều trị ngoại khoa gồm các phẫu thuật: thay van động mạch chủ; sửa van động mạch chủ; thay van đồng loại. 4. Phòng mổ Hybrid bao gồm một phòng thông tim can thiệp (Catheterization Lab) và phòng mổ tim mạch hiện đại (Operation Room) cho phép thực hiện những kỹ thuật yêu cầu tính chính xác cao như các bệnh lý liên quan đến tim mạch.Thấp tim là nguyên nhân hàng đầu gây hở van động mạch chủ. Bệnh van tim này có thể được điều trị nội khoa và ngoại khoa. Hở van tim nhẹ có cần điều trị?
vinmec
484
Công dụng thuốc Robmedril Robmedril là 1 loại thuốc kháng viêm thường được dùng để điều trị các bệnh lý viêm. Vậy thì thuốc Robmedril là thuốc gì, chỉ định và chống chỉ định trong những bệnh nào? Cùng tìm hiểu công dụng thuốc Robmedril qua bài viết dưới đây. 1. Robmedril là thuốc gì? 1.1 Chỉ định của thuốc. Robmedril là thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh lý: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, viêm động mạch thái dương, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, bệnh dị ứng, bệnh leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, hội chứng thận hư nguyên phát.1.2 Chống chỉ định. Chống chỉ định dùng thuốc Robmedril với:Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc.Đang dùng vắc-xin virus sống.Nhiễm khuẩn nặng trường trường hợp sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.Tổn thương da do virus, nấm hay lao.1.3 Dược động học. Thành phần chính là Methyprednisolone:Hấp thu: Methyprednisolone được thủy phân thành dạng hoạt động bởi các men Cholinesterase huyết thanh.Chuyển hóa: Methyprednisolone được chuyển hóa tại gan. Các chất chuyển hóa chính là 20-betahydromethylprednisolone và 20-beta-hydroxy-6-alpha-methyprednisolone.Thải trừ: Methyprednisolone đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng glucuronide, sulfate và các hợp chất không liên hợp. 2. Liều lượng và cách dùng Viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu là từ 4-6mg robmedril/ngày. Dùng liều cao từ 16-32mg/ngày. Sau đó điều chỉnh liều giảm dần trong trường hợp cấp tính.Cơn hen cấp tính: Dùng 5 ngày đầu với liều từ 32-48mg/ngày, sau đó có thể dùng liều thấp hơn trong vòng 7 ngày và giảm dần nhanh.Bệnh thấp nặng: Ban đầu dùng 0,5mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ. Sau đó dùng 1 liều duy nhất hàng ngày và giảm dần cho đến liều tối thiểu có tác dụng.Viêm loét đại tràng mạn: Dùng với liều 8-24mg/ngày trong đợt cấp nặng.Hội chứng thận hư: Dùng liên tục trong 6 tuần với liều 0,8-1,6mg/kg/ngày và giảm liều dần trong 6-8 tuần kế tiếp. Nếu được bác sĩ chỉ định dùng thuốc một lần/ngày, nên uống thuốc vào buổi sáng (lúc 8 giờ) để phát huy tác dụng hiệu quả nhất của thuốc.Cách dùng: Người bệnh nên uống Robmedril cả viên với nhiều nước, không nhai viên thuốc, uống sau khi ăn no.Xử lý khi quá liều:Một số biểu hiện thường gặp khi dùng quá liều hay dùng dài ngày Robmedril như hội chứng Cushing, yếu cơ, loãng xương. Trường hợp làm tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận do dùng liều cao trong thời gian dài thì phải cân nhắc thật kỹ nên tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng Robmedril. 3. Tương tác thuốc Không dùng Robmedril kết hợp với các thuốc Cyclosporin.Thành phần Methyprednisolone có thể gây tăng đường huyết vì vậy phải điều chỉnh liều insulin cao hơn đối với người bệnh tiểu đường.Các thuốc Phenobarbital, Phenytoin, Rifampin và thuốc lợi tiểu giảm kali huyết khi dùng đồng thời với Robmedril có thể làm giảm hiệu lực của thuốc. 4. Tác dụng phụ của Robmedril Trường hợp điều trị cần dùng liều cao và kéo dài, thuốc Robmedrill có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người bệnh như: Buồn nôn, loét dạ dày tá tràng, dễ bị kích động, nhức đầu, rậm lông, tăng huyết áp, yếu cơ và loãng xương. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Robmedril Khi điều trị với liều cao Robmedrill có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vắc-xin.Có thể xảy ra suy tuyến thượng thận cấp khi người bệnh ngừng thuốc đột ngột sau điều trị dài ngày hoặc có tình trạng stress.Nên sử dụng thận trọng Robmedrill toàn thân cho người cao tuổi với liều lượng thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể cho phép.Trường hợp phải điều trị liều cao trong thời gian dài thì không được ngưng thuốc đột ngột mà phải giảm liều từ từ cho bệnh nhân. Nếu các triệu chứng xuất hiện lại và nặng lên khi giảm liều cần báo ngay cho bác sĩ biết. 6. Bảo quản thuốc Robmedril Để thuốc Robmedrill nơi khô ráo, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng hãy tham khảo bác sĩ, dược sĩ hoặc nơi xử lý rác để có cách tiêu hủy an toàn. Không được vứt thuốc vào bồn cầu hay ống dẫn nước.
vinmec
745
Mang song thai với những cơn đau ảnh hưởng từ tiền sử thoát vị đĩa đệm Thoát vị đĩa đệm là một trong những bệnh lý khiến chúng ta phải “e ngại” khi nhắc tới. Không chỉ gây ra những cơn đau khủng khiếp, thoát vị đĩa đệm còn cản trở vận động, gây ảnh hưởng nặng nề tới sinh hoạt, cuộc sống. Có tiền sử thoát vị đĩa đệm nhưng mẹ bầu Viên Thị Thanh vẫn kiên cường vượt qua cả hành trình mang thai vất vả, thành công đón cặp song thai chào đời. 1. Những cơn đau ảnh hưởng từ tiền sử thoát vị đĩa đệm Thoát vị đĩa đệm là tình trạng đĩa đệm cột sống có nhân nhầy lệch khỏi vị trí bình thường.  Nhân nhầy này xuyên qua dây chằng, chèn ép vào các rễ thần kinh và gây ra triệu chứng tê bì, đau nhức. Đĩa đệm bị thoái hóa, nứt, rách hoặc một tác động nào đó sẽ khiến cho tình trạng thoát vị đĩa đệm có thể xảy ra ở bất cứ khu vực nào của cột sống. Chị Viên Thị Thanh có tiền sử thoát vị đĩa đệm, thường xuyên bị đau từ thắt lưng xuống chân. Do làm việc, vận động dẫn tới đĩa đệm và cột sống bị tổn thương khiến chị Thanh đã nhiều lần phải khốn khổ với tình trạng thoát vị đĩa đệm. Chị thường xuyên mất ngủ do gánh chịu các cơn đau liên tục, khiến cơ thể trở nên mệt mỏi. Việc các mẹ bầu bị tăng cân nhanh trong thai kỳ khiến cột sống, nhất là phần lưng chịu gánh nặng lớn đột ngột. Những thay đổi này tác động tới đĩa đệm giữa hai đốt sống, dẫn đến thoát vị đĩa đệm ở các mẹ bầu. Khi bị thoát vị đĩa đệm trong thai kỳ, các mẹ sẽ có một số triệu chứng như: – Vai gáy đau mỏi nhiều, dữ dội, cử động khó khăn hơn. – Tê bì chân, cứng mỏi vùng lưng. – Sản phụ còn cảm thấy đau từ lưng lan xuống hông, tê yếu ở bắp chân, bàn chân, cẳng chân, ngón chân khi thoát vị đĩa đệm chèn ép dây thần kinh tọa. Tình trạng thoát vị đĩa đệm khi mang thai khiến các mẹ bầu khá “vất vả” Tuy không gây nguy hiểm tới sản phụ và thai nhi nhưng tình trạng thoát vị đĩa đệm lại khiến cho các mẹ bầu thường xuyên bị đau, khó chịu, mệt mỏi, di chuyển khó khăn trong thai kỳ. Việc không thể sử dụng thuốc giảm đau càng khiến cho các mẹ vất vả hơn. Chính vì vậy, họ thường xuyên bị mất ngủ, cơ thể mệt mỏi, tinh thần uể oải. Bên cạnh đó, thoát vị đĩa đệm lâu ngày có thể dẫn đến các biến chứng khó lường như: Teo cơ, yếu liệt, ảnh hưởng khả năng vận động và đi lại. Trường hợp của chị Thanh còn đặc biệt hơn khi chị mang song thai. Điều đó có nghĩa, khối lượng vùng bụng, cơ thể còn nặng hơn và gây áp lực lớn hơn lên đĩa đệm, cột sống so với các mẹ bầu khác. Do đó, ngay từ đầu, chị Thanh đã rất xem trọng việc lựa chọn một địa chỉ khám, theo dõi thai kỳ uy tín, dịch vụ tốt để giúp cho quá trình vượt cạn của mình được diễn ra thuận lợi. Tới thời điểm 3 tháng giữa của thai kỳ, sản phụ Thanh được các bác sĩ theo dõi sát hơn, thực hiện siêu âm chi tiết hơn nữa để kiểm soát tốt sự phát triển của cặp song thai, dây rốn, chỉ số ối. Ngoài ra, chị Thanh cũng được thực hiện các xét nghiệm cần thiết để kiểm tra, đánh giá tình trạng sức khỏe tốt hơn. Về phương án sinh nở, các bác sĩ cũng đưa ra chỉ định đẻ mổ đối với trường hợp của chị Thanh. Ca mổ được tiến hành khi thai nhi được 38 tuần 3 ngày Sản phụ Thanh được gây tê tủy sống, chuẩn bị cho ca sinh mổ đón cặp song thai chào đời Trải qua một thời gian trong phòng sinh mổ, cuối cùng, hai tiểu công chúa của mẹ Thanh cũng đã chào đời và cất những tiếng khóc đầu tiên. Hai bé được bác sĩ cắt dây rốn, sau đó được đưa tới khu vực kiểm tra tổng quát sau sinh để bác sĩ Nhi khoa tiến hành đo tim, phổi, kiểm tra sắc tố da, phản xạ của con và thực hiện cân nặng. Sau khi đã hoàn tất, nhận thấy sức khỏe của hai bé đều tốt, điều dưỡng đưa cặp song sinh về bên mẹ để thực hiện áp da. Cặp chị em sinh đôi chào đời bình an với tình trạng sức khỏe ổn định 3. Hưởng trọn “đặc quyền” chăm sóc khi lưu viện Bên cạnh các bác sĩ, điều dưỡng có chuyên môn của ekip mổ, chị Thanh còn vô cùng ấn tượng với sự chăm sóc ân cần như người thân của các cô điều dưỡng. Người thì chăm bé, người thì chăm mẹ từ tiêm truyền, vệ sinh vết mổ, chiếu tia plasma, thay bỉm cho mẹ, thay bỉm cho con… Đến tối, các cô điều dưỡng cũng hỗ trợ chăm sóc con để mẹ thoải mái nghỉ ngơi.
thucuc
911
Bỏ quên sức khỏe vòng 1 - bệnh nhân đối mặt với ung thư vú Bằng một số bước thăm khám, chẩn đoán ung thư vú đơn giản định kỳ, chị em có thể tầm soát nguy cơ ung thư vú hiệu quả, phát hiện sớm bệnh và tăng hiệu quả điều trị. Vì chủ quan, bỏ quên sức khỏe vòng 1 dẫn đến số lượng nữ giới mắc bệnh ung thư vú ngày càng tăng và ở tình trạng nặng. T. D 60 tuổi tại Hà Nội phát hiện ung thư vú. Là một người khá quan tâm đến sức khỏe, định kỳ kiểm tra 1 năm 1 lần, nhưng lại chủ quan và bỏ quên sức khỏe vòng 1. Trong tất cả các lần kiểm tra sức khỏe tổng quát, chị D đều không thực hiện khám vú, tầm soát ung thư vú. Theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa chị D được siêu âm vú, chụp nhũ ảnh - Mammography. Kết quả siêu âm cho thấy tuyến vú phải có khối u giảm âm, co kéo nhu mô xung quanh. Kết hợp chụp X- quang tuyến vú cho hình ảnh hai đám vi vôi hóa nằm trong tuyến vú phải kèm biến đổi cấu trúc tuyến vú. Sau khi phát hiện khối u, bệnh nhân được Th S. BS Phạm Như Ánh tiến hành sinh thiết khối u để làm giải phẫu bệnh, nhằm đánh giá chính xác bản chất khối u. Kết quả cho biết bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tiểu thùy xâm nhập độ mô học 2. Theo Th S. Thậm chí như trường hợp của bệnh nhân D, tuy chú trọng đến sức khỏe tổng quát nhưng sức khỏe vòng 1 lại không hề được quan tâm đến. Đây là điều rất đáng tiếc, dẫn đến ung thư vú phát hiện muộn, giảm đáng kể hiệu quả điều trị. Những bệnh nhân ung thư vú hoàn toàn có thể được điều trị tích cực, thậm chí là chữa khỏi nếu được phát hiện sớm. Khuyến nghị nữ giới cần tầm soát nguy cơ ung thư vú định kỳ Bên cạnh khám sức khỏe tổng quát định kỳ, nữ giới cần chủ động định kỳ khám, tầm soát các nguy cơ ung thư phổ biến như ung thư vú, ung thư cổ tử cung… Đối với sức khỏe vòng 1, phương pháp tầm soát ung thư đơn giản nhất là tự khám vú thường xuyên tại nhà để phát hiện sớm các bất thường. Các bác sĩ, chuyên gia cũng khuyến nghị chị em đặc biệt phụ nữ trên 40 tuổi có nguy cơ cao cần thực hiện các chẩn đoán hình ảnh để phát hiện sớm bệnh lý ung thư vú. Cụ thể gồm: Siêu âm vú; Chụp Mamography (chụp Mamo vú); Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner); Chụp cộng hưởng từ (MRI). Ai nên tầm soát ung thư vú? Ở từng độ tuổi, nữ giới có tỷ lệ nguy cơ mắc ung thư vú không giống nhau. Theo đó, từng đối tượng nên có phương pháp tầm soát nguy cơ ung thư vú cụ thể như: - Nữ giới trong độ tuổi 20 -30: Bắt đầu tầm soát ung thư vú bằng cách tự khám, khám chuyên khoa 3 năm/lần và đến 40 tuổi khám chuyên khoa 1 lần/ năm - Nữ trên 40 tuổi: Tầm soát ung thư tuyến vú bằng cách siêu âm tuyến vú hoặc chụp Mamography 1 lần/năm - Phụ nữ có nguy cơ cao mắc ung thư vú nên siêu âm, chụp Mamography tuyến vú 1 lần/ năm cụ thể như: Phụ nữ có tiền sử gia đình có người mắc ung thư vú; Có kinh nguyệt sớm (trước 12 tuổi), mãn kinh muộn (sau 55 tuổi); Thường xuyên sử dụng thuốc tránh thai hoặc dùng Estrogen thay thế; Không có con hoặc sinh con đầu lòng sau 30 tuổi; Có chế độ sinh hoạt ăn uống không lành mạnh như ăn nhiều mỡ động vật, có thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia, thức khuya… - Khi có triệu chứng bất thường ở vú như sờ thấy khối rắn, co kéo da hay núm vú, tiết dịch ở núm vú, màu da vú thay đổi… cần thăm khám ngay. Hiện tại Bệnh viện Đa khoa
medlatec
698
Chất xơ không hòa tan có lợi ích gì, ở trong những thực phẩm nào? Chất xơ là thành phần chính trong các thực phẩm có nguồn gốc động vật. Tuy nhiên, nó được phân loại thành hai loại, trong đó, chất xơ không hòa tan được khuyến cáo là nên ưu tiên bổ sung hơn vì nó có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe nói chung và hệ tiêu hóa nói riêng. 1. Các loại thực phẩm chứa chất xơ không hòa tan và lợi ích của nó 1.1. Như thế nào là chất xơ không hòa tan? Những loại chất xơ không có khả năng hòa tan trong nước, không bị vi khuẩn đường ruột phá vỡ và không thể hấp thụ vào máu được gọi là chất xơ không hòa tan. Nó có rất nhiều trong rau xanh, hoa quả, các loại hạt và ngũ cốc nguyên hạt. 1.2. Thực phẩm chứa chất xơ không hòa tan Loại chất xơ này có nhiều trong những thực phẩm sau đây: - Trái cây Đây là nguồn chất xơ không có khả năng hòa tan phong phú nhất. Điển hình có thể kể đến như chuối, táo, bơ, lê,... - Các loại rau củ Hàng ngày chúng ta vẫn tiếp xúc với rất nhiều loại rau củ là chất xơ không có khả năng hòa tan như: súp lơ, cà rốt, các loại đậu, củ cải trắng, atiso,... - Các loại hạt Nguồn cung cấp chất xơ không thể hòa tan từ các loại hạt là vô cùng phong phú và quý giá. Điển hình trong nhóm này có thể kể đến: hạt chia, yến mạch, hạnh nhân,... - Socola đen Ít ai biết rằng socola đen có tới trên 10% chất xơ không hòa tan. Vì thế nếu thấy thực đơn của mình quá đơn điệu hay đã chán rau củ thì cũng có thể nghĩ đến loại thực phẩm này. 1.3. Những lợi ích mà chất xơ không hòa tan đem lại cho cơ thể Chất xơ không thể hòa tan mang lại rất nhiều lợi ích cho cơ thể của chúng ta, điển hình là: - Giảm cân Bổ sung loại chất xơ này vào thực đơn hàng ngày có thể ngăn chặn các cơn đói nên rất phù hợp với những ai có nhu cầu giảm cân. Không những thế, một số loại chất xơ không có khả năng hòa tan còn có thể xem như là thuốc nhuận tràng tự nhiên vì nó có khả năng làm giảm nguy cơ táo bón. - Cải thiện hệ tiêu hóa Khi tiêu thụ nhiều chất xơ không thể hòa tan thì chức năng của hệ tiêu hóa có thể được cải thiện. Mặt khác, nếu tăng tăng lượng chất xơ này trong khẩu phần ăn hằng ngày thì khả năng loại trừ táo bón là rất cao. Ngoài ra, đây còn là loại chất xơ giúp cải thiện một số vấn đề khác như bệnh trĩ, bệnh táo bón,... 2. Tránh nhầm lẫn chất xơ không hòa tan với chất xơ hòa tan Chất xơ không hòa tan và hòa tan hoàn toàn khác nhau rất nhiều trên phương diện: - Khả năng hòa tan trong nước: + Chất xơ không hòa tan: không thể tan được trong nước. + Chất xơ hòa tan: có khả năng hòa tan dễ dàng trong nước. - Lượng khuyến nghị sử dụng: Nên chọn bổ sung chất xơ không có khả năng hòa tan và chất xơ hòa tan theo tỷ lệ tương ứng là 3:1. Mỗi ngày người trưởng thành nên bổ sung 20 - 35g bao gồm tất cả các loại chất xơ bởi chúng đều có những lợi ích khác nhau cho sức khỏe. Tuy nhiên, nên ưu tiên chất xơ không thể hòa tan hơn vì những lợi ích mà nó mang lại như đã kể đến ở trên. - Nguồn thực vật: + Chất xơ không thể hòa tan có nhiều trong: cám ngũ cốc; ngũ cốc nguyên hạt; rau sẫm màu; các loại hạt; các loại đậu và một số loại trái cây như: chuối chưa chín, bơ, kiwi, cà chua, nho,... + Chất xơ hòa tan có nhiều trong: yến mạch, hạt chia, lúa mạch, các loại hạt, các loại đậu, một số loại trái cây, hạt lanh,... - Thuộc tính nhai + Chất xơ không được hòa tan khó nhai và khó ăn hơn. + Chất xơ hòa tan tương đối mềm và dễ nhai. - Lợi ích với sức khỏe + Chất xơ không hòa tan: khi di chuyển qua đường tiêu hóa, nó có khả năng hấp thụ nước nên giảm thời gian truyền qua đường ruột, dễ làm mềm phân nhờ đó giúp cho việc đại tiện trở nên dễ dàng hơn, giảm thiểu nguy cơ táo bón và trĩ. + Chất xơ hòa tan: giảm cholesterol, giảm cân, giảm nguy cơ với bệnh ung thư ruột kết, ngăn ngừa các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích và hạ đường huyết. Mặt khác, chất xơ hòa tan còn tạo ra các axit béo chuỗi ngắn hòa tan nên giúp sinh ra kháng thể để bảo vệ hệ miễn dịch. Về cơ bản thì cả hai loại chất xơ đều có những vai trò quan trọng đối với cơ thể con người nên nó không thể thiếu trong chế độ ăn hàng ngày. Tuy nhiên, cần kết hợp chúng một cách hợp lý thì mới đạt được hiệu quả tốt nhất. Một chế độ ăn uống cân bằng không thể thiếu chất xơ. Khuyến nghị bổ sung lượng chất xơ hòa tan và không hòa tan mỗi ngày cho từng đối tượng như sau: - Nam giới dưới 50 tuổi: mỗi ngày 38g. - Nữ giới dưới 50 tuổi: mỗi ngày 25g. - Nam giới trên 50 tuổi: mỗi ngày 30g. - Nữ giới trên 50 tuổi: mỗi ngày 21g. Hai loại chất xơ này có trong rất nhiều thực phẩm khác nhau nên bạn có thể đa dạng hóa bữa ăn của mình qua nhiều loại trái cây, rau, quả, củ, các loại hạt,... Tuy nhiên, nếu có thể, hãy lựa chọn những sản phẩm không chứa chất bảo vệ thực vật để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. 3. Cách sử dụng chất xơ không hòa tan 2.1. Bổ sung chất xơ không hòa tan hợp lý Để bổ sung chất xơ không hòa tan một cách hợp lý vào chế độ ăn hàng ngày, hãy: - Chọn các loại ngũ cốc giàu chất xơ, yến mạch và bánh mì nướng cho bữa sáng. - Sử dụng bột mì nguyên cám thay cho bột mì đa dụng khi làm các loại bánh nướng. - Trong các bữa ăn nhẹ, hãy dùng các loại hạt. - Chọn thực phẩm tươi sống thay vì thực phẩm chế biến sẵn hoặc đóng hộp vì chúng nhiều chất xơ hơn. - Ưu tiên chọn chất xơ xuất phát từ rễ rau diếp xoăn. Nói chung, chất xơ không hòa tan có rất nhiều lợi ích thiết thực cho cơ thể nên nó luôn luôn cần có mặt trong chế độ ăn mỗi ngày của tất cả chúng ta. Bằng cách tìm hiểu những thực phẩm giàu loại chất xơ này bạn sẽ vừa đa dạng được bữa ăn của mình vừa cung cấp được nhiều nhất chất xơ không hòa tan cho cơ thể.
medlatec
1,195
Các bệnh lý khớp thái dương hàm. 1. Cấu tạo và vai trò khớp thái dương hàm. Khớp thái dương hàm là một trong những khớp quan trọng nhất của cơ thể con người, đóng vai trò quan trọng trong chức năng hệ tiêu hóa và hệ thần kinh. Khớp thái dương hàm có cấu trúc phức tạp, bao gồm các thành phần như xương hàm dưới, xương thái dương, đĩa khớp,... cơ và dây chằng liên quan. Có vai trò quan trọng trong việc nghiền và cắt thức ăn, khớp thái dương hàm đóng vai trò quan trọng trong chức năng hệ tiêu hóa. Ngoài ra, khớp thái dương hàm cũng có vai trò quan trọng trong chức năng hệ thần kinh, chức năng như nói chuyện và hỗ trợ trong quá trình hô hấp. Tuy nhiên, các vấn đề liên quan đến khớp thái dương hàm là rất phổ biến, có thể gây ra nhiều rắc rối cho bệnh nhân. Sự hiểu biết về cấu trúc và chức năng của khớp thái dương hàm là cần thiết để đánh giá và điều trị các vấn đề liên quan đến khớp thái dương hàm một cách hiệu quả. 2. Các bệnh lý thường gặp ở khớp thái dương hàm Khớp thái dương hàm là một phần quan trọng trong hệ thống xương hàm mặt, giúp cho việc nhai, nói, và các hoạt động khác liên quan đến miệng được thực hiện một cách hiệu quả. Tuy nhiên, khớp thái dương hàm cũng dễ bị tác động bởi các bệnh lý khác nhau, gây ra các triệu chứng và vấn đề khó chịu cho người bệnh.Thoái hóa khớp thái dương hàm là một trong những bệnh lý khớp thái dương hàm thường gặp, đặc biệt ở những người trung niên và cao tuổi. Nguyên nhân của bệnh này là do quá trình lão hóa và sự mòn của các khớp, dẫn đến sự suy giảm chức năng của khớp và gây đau nhức, khó khăn khi nhai và mở miệng. Việc chẩn đoán thoái hóa khớp thái dương hàm thường dựa trên các triệu chứng của bệnh như đau, khó khăn khi mở miệng, và các xét nghiệm hình ảnh như tia X và siêu âm. Để điều trị thoái hóa khớp thái dương hàm, các phương pháp như tập luyện điều trị, dùng thuốc giảm đau và sử dụng các thiết bị hỗ trợ như găng tay hoặc miếng đệm có thể được sử dụng.Viêm khớp thái dương hàm là một bệnh lý khớp thái dương hàm khác, có thể gây ra đau, sưng, và khó khăn khi mở miệng. Nguyên nhân của bệnh này thường là do các tác nhân vi khuẩn hoặc virus, cũng có thể do một số bệnh lý khác của miệng và hàm mặt. Chẩn đoán viêm khớp thái dương hàm thường dựa trên các triệu chứng của bệnh như đau, sưng, và khó khăn khi mở miệng, và các xét nghiệm như máu và nước dịch khớp. Để điều trị viêm khớp thái dương hàm, các phương pháp như sử dụng thuốc kháng viêm, kháng sinh, và các phương pháp điều trị đặc biệt khác như tắm nóng hoặc thực hiện các bài tập với khớp có thể được sử dụng.Chấn thương khớp thái dương hàm là một vấn đề khác có thể gây ra bệnh lý khớp thái dương hàm. Nguyên nhân của chấn thương này thường là do các va chạm, tai nạn giao thông, hoặc các hoạt động thể thao liên quan đến miệng và hàm mặt. Triệu chứng của chấn thương khớp thái dương hàm thường gồm đau, sưng, bầm tím, và khó khăn khi mở miệng. Chẩn đoán chấn thương khớp thái dương hàm thường dựa trên các triệu chứng và các xét nghiệm hình ảnh như tia X hoặc CT scan. Để điều trị chấn thương khớp thái dương hàm, các phương pháp như sử dụng đệm chống sốc, thuốc giảm đau và các phương pháp điều trị đặc biệt khác như phẫu thuật có thể được sử dụng. 3. Tác động của khớp thái dương hàm đến sức khỏe tổng thể. Bệnh lý khớp thái dương hàm có thể gây ra tác động tiêu cực đến sức khỏe tổng thể, bao gồm cả sức khỏe tâm lý và sức khỏe chất lượng giấc ngủ.Tác động đến sức khỏe tâm lý của người bệnh có thể bao gồm sự lo âu, trầm cảm và giảm chất lượng cuộc sống. Khó khăn trong việc nhai và mở miệng có thể làm cho người bệnh cảm thấy bất lực và mất tự tin trong các tình huống xã hội. Sự đau đớn và khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động hàng ngày có thể gây ra sự lo âu và trầm cảm. Ngoài ra, việc giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh có thể làm cho họ cảm thấy mất tự tin và thiếu sự tự tin trong cuộc sống.Bên cạnh tác động đến sức khỏe tâm lý, bệnh lý khớp thái dương hàm cũng có thể gây ra tác động đến sức khỏe chất lượng giấc ngủ của người bệnh. Khó khăn trong việc nhai và mở miệng có thể gây ra khó khăn trong việc ngủ, giấc ngủ không đủ và giấc ngủ không ngon. Sự đau đớn và khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động hàng ngày có thể giảm khả năng ngủ ngon và dẫn đến giấc ngủ không đủ. Điều này có thể gây ra mệt mỏi và ảnh hưởng đến năng suất làm việc của người bệnh trong ngày tiếp theo.4. Kết luận.Bệnh lý khớp thái dương hàm không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của khớp thái dương hàm mà còn có tác động đến sức khỏe tổng thể của người bệnh, bao gồm cả sức khỏe tâm lý và sức khỏe chất lượng giấc ngủ. Việc quản lý và điều trị bệnh lý khớp thái dương hàm là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe toàn diện của người bệnh.Để phòng ngừa và điều trị các vấn đề liên quan đến khớp thái dương hàm, việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa là rất quan trọng. Điều này bao gồm giữ gìn vệ sinh răng miệng đầy đủ, tránh nhai thức ăn cứng và cố gắng giảm stress trong cuộc sống hàng ngày. Nếu đã mắc phải bệnh lý khớp thái dương hàm, việc điều trị kịp thời và đúng cách là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe tổng thể.
vinmec
1,099
Hen phế quản và cách xử trí phấn hoa, lông vật nuôi Hen phế quản (hay còn gọi là hen suyễn) là bệnh lý về đường hô hấp khá phổ biến trên toàn thế giới. Bệnh do nhiều tác nhân gây ra như khói bụi, phấn hoa, lông vật nuôi…Việc kiểm soát hen phế quản và cách xử trí như thế nào hiệu quả là mối quan tâm của rất nhiều người. Dấu hiệu nhận biết hen phế quản Cơn hen hay xuất hiện về đêm, khi tiếp xúc với dị nguyên gây bệnh hoặc các yếu tố kích thích phát cơn hen. Các triệu chứng của hen diễn ra từng cơn với 4 dấu hiệu rõ nét nhất như: Ho, ho khan, ho từng tiếng một; Khò khè (tức là nghe có tiếng rít); Nặng ngực (tức ngực), có cảm giác như bị vật nặng đề ép trên ngực; Khó thở tái đi tái lại nhiều lần. Cơn hen hay xuất hiện về đêm, khi tiếp xúc với dị nguyên gây bệnh hoặc các yếu tố kích thích phát cơn hen. Bệnh hen rất nguy hiểm, tuy nhiên, rất nhiều người còn có thái độ chủ quan khi mắc bệnh. Có rất nhiều trường hợp chỉ sau vài phút không thở được người bệnh có thể tử vong. Trong cơn hen cấp có thể xảy ra những biến chứng như: Suy hô hấp cấp, nghẹt thở dẫn đến tử vong. Hen cấp còn có biến chứng khác như: Tràn khí phế nang do ho, ép ngực hoặc do gắng sức để thở. Phân loại hen phế quản Bệnh hen phế quản được chia thành: Hen phế quản cấp tính Cơn hen phế quản cấp tính thường đến rất nhanh và đột ngột, có thể gây tử vong cho nạn nhân vài phút vì ngạt thở và thường xảy ra vào ban đêm hoặc khi tiếp xúc trực tiếp với dị nguyên. Dấu hiệu cảnh báo cơn hen sắp xuất hiện đó là các cảm giác ngứa mũi, họng, hắt hơi hay ho, chảy nước mắt, mũi. Đây là các biểu hiện khi cơ thể tiếp xúc với các dị nguyên hay có cảm giác tiếp xúc với các dị nguyên. Ngay sau đó, cơn hen sẽ bắt đầu xuất hiện khi các tiểu phế quản co thắt kèm theo các triệu chứng như khó thở kể cả hít hay thở, thở rất nhanh, khò khè. Để lâu có thể gây đau tức ngực, tím tái, ngất khi cơ thể thiếu oxy lâu thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Hen phế quản mạn tính Bệnh hen phế quản mạn tính xuất hiện khi đường hô hấp và ống phế quản bị kích ứng bởi các yếu tố dị nguyên từ môi trường bên ngoài và bên trong cơ thể, khiến đường thở bị phù nề, co hẹp lại và tích tụ đờm dịch tại cổ họng rất khó chịu. Vì vậy, cách chữa bệnh hen suyễn mạn tính sẽ thiên về việc khắc phục tình trạng viêm trong đường hô hấp, làm sạch và giảm tiết dịch. Hen phế quản bội nhiễm Hen phế quản bội nhiễm là một nhiễm trùng đường hô hấp xảy ra trên một nền bệnh là hen phế quản và đến sau một bệnh hen. Lúc này dịch hô hấp sẽ có vi khuẩn, hiện tượng ứ đọng dịch hô hấp gây ứ trệ quá trình lưu thông dịch dẫn đến hen bội nhiễm. Chẩn đoán hen phế quản Bên cạnh việc dựa vào các triệu chứng lâm sàng, các bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện các phương pháp cận lâm sàng sau nhằm chẩn đoán chính xác bệnh nhân có mắc hen phế quản hay không: – Công thức máu: E tăng trên 10%. Nếu bội nhiễm bạch cầu tăng, N tăng. – X quang: Hình ảnh giãn phổi cấp (trong cơn hen: phổi tăng sáng, gian sườn giãn, vòm hoành hạ thấp và dẹt, tăng kích thước khoảng sáng sau tim). – Xét nghiệm đờm có: E; tế bào phế quản, tinh thể. Hen phế quản và cách xử trí Hen phế quản không thể hỗ trợ điều trị khỏi nhưng có thể được kiểm soát, theo dõi chặt chẽ và dùng thuốc dự phòng điều đặn. Đặc biệt, người bệnh phải hỗ trợ điều trị đúng thuốc. Trong hỗ trợ điều trị hen có 2 loại thuốc: Thuốc cắt cơn và thuốc dự phòng hen. Trong hỗ trợ điều trị dự phòng, nếu xuất hiện những cơn khó thở thì phải dùng thuốc cắt cơn. Khi có dấu hiệu ho, khò khè, cần dùng thuốc xịt vào họng bệnh nhân hoặc bệnh nhân tự xịt vào họng của mình. Nếu cơn hen phế quản nhẹ hoặc vừa (các triệu chứng chỉ xuất hiện khi hoạt động, khi gắng sức): Dùng ngay thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh Người bệnh có thể dùng thuốc để hỗ trợ điều trị các cơn hen phế quản theo chỉ định của bác sĩ. Nếu cơn hen phế quản nặng (các triệu chứng không giảm hoặc nặng hơn sau khi hít thuốc giãn phế quản, khó thở cả khi nghỉ ngơi, không thể nói hết câu) thì cần tới ngay bệnh viện. Tùy vào mức độ và tình trạng bệnh cụ thể mà có loại thuốc chữa trị phù hợp. Do đó người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ hỗ trợ điều trị của bác sĩ, tuyệt đối không nên lạm dụng thuốc hỗ trợ điều trị bệnh. Trong trường hợp bệnh nhân có cơn hen phế quản nhiều lần trong một tuần có nghĩa là bệnh hen chưa được kiểm soát, khi đó bệnh nhân nên đến bác sĩ chuyên khoa Hô hấp để được khám, tư vấn và chỉnh liều thuốc hỗ trợ điều trị duy trì phù hợp. Bác sĩ đang tư vấn về tình trạng sức khỏe cho người bệnh Đặc biệt, bệnh viện có hệ thống máy móc hiện đại như máy sinh hóa, huyết học, hệ thống phòng Lab sinh học phân tử định lượng virut, máy chụp X quang tim phổi, máy đo chức năng hô hấp, máy xét nghiệm vi khuẩn lao, máy MSCT… giúp tầm soát phát hiện chính xác các bệnh lý hô hấp hỗ trợ hỗ trợ điều trị hiệu quả. Bên cạnh đó, quy trình khám chữa bệnh khép kín với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chu đáo, luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của Qúy người bệnh, chắc chắn sẽ khiến bạn hài lòng.
thucuc
1,085
Có nên dùng thuốc chống nôn cho bà bầu? Khoảng 90% phụ nữ mang thai cho rằng họ đều cảm thấy nôn và buồn nôn trong những tháng đầu thai kỳ. Và khoảng hơn 1 nửa số này sẽ giảm dần triệu chứng khi bước vào tuần thứ 14, tuy nhiên vẫn còn nhiều trường hợp bà bầu nôn và buồn nôn tới tận lúc dự sinh. Để giảm cảm giác nôn nghén này nhiều vấn đề đã được đặt ra, trong đó có câu hỏi, có nên dùng thuốc chống nôn cho bà bầu? 1. Nguyên nhân bà bầu ốm nghén khi mang thai Với sự thay đổi của nội tiết tố bên trong cơ thể nên khi mang thai nhiều bà bầu gặp phải tình trạng ốm nghén. Tùy vào tình trạng cơ thể mà mỗi người sẽ có những triệu chứng và mức độ ốm nghén khác nhau. Với những người ốm nghén ở mức độ nhẹ, họ chỉ có cảm giác buồn nôn và nôn thường xuất hiện vào một thời điểm trong ngày. Khi ốm nghén bà bầu sẽ cảm thấy ăn không ngon miệng hoặc ăn vào nôn ra hết hay không ăn được vài món có mùi và vị nặng. Ở mức độ nhẹ các mẹ vẫn có thể ăn uống được và không có gì đáng lo ngại. Thông thường tình trạng ốm nghén sẽ hết trong khoảng 2-3 tháng đầu mang thai.Tình trạng ốm nghén nặng xảy ra ít hơn ở một số trường hợp. Tình trạng ốm nghén nặng khiến các mẹ không ăn được gì, nôn liên tục trong ngày, giảm cân thai kỳ, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt. Nhiều mẹ bầu phải đến bệnh viện để được kiểm tra sức khỏe nếu tình trạng ốm nghén nghiêm trọng khiến chị em không ăn uống được. May mắn là tình trạng ốm nghén chỉ xảy ra ở số ít phụ nữ, khoảng 1% phụ nữ mang thai. 2. Cách giảm nôn nghén ở phụ nữ không cần dùng thuốc Dùng thuốc chống nôn cho phụ nữ có thai gần như là biện pháp cuối cùng, vì mặc dù hiện nay có nhiều loại thuốc vẫn được kê cho phụ nữ có thai nhưng điều này vẫn nên được cân nhắc nếu còn những biện pháp giảm nôn nghén khác.Một vài cách giảm ốm nghén khi mang thai hiệu quả mà bạn có thể tham khảo như:Dùng gừng. Từ xa xưa gừng được biết đến là cách giảm nôn nghén hiệu quả. Các chuyên gia đánh giá 1,000mg bột gừng tương đương với 10mg metoclopramid giúp chống nôn vô cùng tốt. Không những thế gừng còn không gây ra bất kỳ tác dụng phụ hay ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ bà bé.Theo đó bạn có thể uống trà gừng tươi hoặc ăn kẹo gừng, mứt gừng khi buồn nôn.Súc miệng nhiều lần trong ngày. Một cách đơn giản hơn mà bạn có thể thực hiện bất cứ lúc nào chính là nhổ nước bọt và tăng cường súc miệng thường xuyên. Cách này cũng với mục đích là giảm những cơn buồn nôn đến một cách bất ngờ.Ăn làm nhiều bữa trong ngày. Chán ăn, ăn không ngon miệng là tình trạng chung của những mẹ bầu đang ốm nghén. Tuy nhiên, chế độ ăn uống trong giai đoạn này vốn rất quan trọng cho sự phát triển của bào thai nên mẹ hãy cố gắng ăn bằng cách chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày. Mỗi bữa mẹ hãy ăn từ từ và chút một để cảm nhận vị ngon của thức ăn cũng như tránh tình trạng ăn vào rồi nôn hết ra.Uống nhiều nước hơn. Trong thời gian mang bầu mẹ hãy tránh xa các loại nước có ga, nước ngọt, nước đóng chai mà thay vào đó nên bổ sung nước lọc, nước trái cây tốt cho sức khỏe. Uống nước giữa các bữa ăn cũng là cách giúp mẹ giảm cảm giác buồn nôn vô cùng hiệu quả.Bên cạnh đó mẹ hãy lưu ý tăng cường ăn trái cây, rau củ tươi, tránh xa các loại thức ăn cay nóng, nặng mùi, việc sử dụng những thực phẩm này sẽ khiến cho tình trạng ốm nghén càng trở nặng hơn.Đây được coi là những mẹo chữa ốm nghén đơn giản, hiệu quả mà bất cứ mẹ bầu nào cũng có thể áp dụng cho trường hợp ốm nghén nhẹ. Ngược lại nếu mẹ bị ốm nghén nặng hoặc đã áp dụng những cách trên nhưng không mấy khả quan, có thể tham khảo cách dùng thuốc chống nôn cho bà bầu. 3. Phương pháp dùng thuốc chống nôn cho phụ nữ có thai Xưa nay việc dùng thuốc không được khuyến cáo cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Mặc dù ngày nay nhiều loại thuốc đã được kê đơn cho bà bầu nhưng để đảm bảo an toàn, trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ, kể cả thuốc chống nôn cho phụ nữ có thai.Một số loại thuốc chống nôn cho phụ nữ có thai bạn có thể tham khảo như:Vitamin B6: Vitamin B6 được khuyên dùng cho phụ nữ có thai với mục đích giảm thiểu những cơn ốm nghén. Hiển nhiên vitamin B6 không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và bé, vì thế bạn có thể an tâm sử dụng. Liều lượng dùng vitamin B6 trong thời gian mang bầu là khoảng 15mg mỗi ngày.Thuốc chống nôn Domperidon: Domperidon có tác dụng chính giúp kích thích nhu động ruột của ống tiêu hoá làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị, tăng độ giãn của cơ thắt môn vị sau bữa ăn. Thuốc Domperidon được đánh giá là không gây dị tật thai nhi, tuy nhiên trước khi quyết định bạn có dùng thuốc này hay không bác sĩ cũng cần kiểm tra và đánh giá dựa trên nhiều yếu tố khác.Thuốc chống nôn Metoclopramid: Metoclopramid khi vào trong cơ thể chúng hoạt động với cơ chế làm tăng nhu động của hang vị, tá tràng, hỗng tràng, giãn phần trên dạ dày, mục đích giúp cho dạ dày rỗng để giảm được sự trào ngược từ dạ dày, tá tràng lên thực quản. Từ đó làm giảm đáng kể những cơn buồn nôn ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên cũng như Domperidon, thuốc này cần được cân nhắc rất kỹ trước khi dùng.Bổ sung Thiamine: Khi nôn kéo dài khả năng cao thai phụ có thể có nguy cơ thiếu hụt thiamine. Trong trường hợp này bà bầu nên được khuyên bổ sung thiamine với điều lượng 100mg mỗi ngày.Trên đây được coi là cách giảm nghén hiệu quả cho phụ nữ mang thai. Dù là áp dụng cách nào, các mẹ cũng nên trao đổi với bác sĩ chuyên môn để có những chỉ định đúng nhất. Tránh việc tự ý dùng thuốc có thể gây ra những hậu quả đáng tiếc. Trên đây là những thông tin tham khảo về việc có nên dùng thuốc chống nôn cho bà bầu, hy vọng sẽ mang đến cho mẹ bầu những gợi ý hay để có một thai kỳ luôn mạnh khỏe.
vinmec
1,214
Công dụng thuốc Tanasolene Thuốc Tanasolene thành phần Alimemazin tartrat 5mg có tác dụng điều trị các tình trạng dị ứng. Tuy nhiên, việc sử dụng không đúng liều lượng có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để giải đáp thắc mắc thuốc Tanasolene có tác dụng gì? 1. Thuốc Tanasolene có tác dụng gì? Thuốc Tanasolene 5mg được kê đơn trong các trường hợp sau:Điều trị các tình trạng dị ứng hô hấp như: viêm mũi, sổ mũi.Điều trị dị ứng ngoài da như mày đay, ngứa. Bệnh viêm kết mạc. Chứng nôn ở trẻ em. Tình trạng mất ngủ ở người lớn và trerc em. Giảm tình trạng ho khan nhiều về đêm và ho do kích ứng.Trạng thái sảng rượu cấp (do cai rượu).Mặt khác, thuốc Tanasolene không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với thuốc kháng Histamin.Người bệnh rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, nhược cơ.Quá liều do barbituric,opiat, rượu.Bệnh nhân có tiền sử bị bạch cầu hạt liên quan đến dẫn xuất phenothiazin.Bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.Người bệnh có nguy cơ bị Glôcôm góc đóng.Trẻ em dưới 6 tuổi.Phụ nữ có thai hay cho con bú. 2. Liều dùng của thuốc Tanasolene 5mg Thuốc Tanasolene 5mg được bào chế dưới dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống. Với mỗi tình trạng bệnh lý, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng thuốc khác nhau. Cụ thể:2.1. Điều trị mày đay, sẩn ngứa. Người lớn: 2 viên 5mg x 2-3 lần/ngày.Trường hợp dai dẳng khó chữa: 100mg/ngày.Người cao tuổi: 2 viên 5mg x 1-2 lần/ngày.Trẻ em trên 2 tuổi: 2.5 – 5mg x 3-4 lần/ngày.2.2. Kháng histamin, chống ho. Người lớn: 1-2 viên 5mg x 3-4 lần/ngày.Trẻ em trên 2 tuổi: 0.5mg – 1mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần.2.3. Điều trị mất ngủ. Uống một lần trước khi đi ngủ.Người lớn: 5-20mg (1-4 viên).Trẻ em trên 2 tuổi: 0.25 – 0.5mg/kg/ngày.2.4. Điều trị trạng thái sảng rượu cấp (kích động)Người lớn: 50 – 200mg/ngày.Hãy sử dụng thuốc Tanasolene đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Có thể uống thuốc Tanasolene cùng hoặc không cùng với thức ăn hoặc theo chỉ định của bác sĩ.Đã ghi nhận người bệnh quá liều với thuốc Tanasolene. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị. Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tanasolene 5mg Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Tanasolene như sau:Tác dụng phụ thường gặp: Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ, khô miệng, đặc đờm, buồn ngủ.Tác dụng phụ ítt gặp: Táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết mắt. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Tanasolene đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Tanasolene vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Do vậy, khi có biểu hiện những triệu chứng bất thường đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng thì người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ, điều dưỡng để được can thiệp y tế ngay lập tức. 4. Tương tác thuốc Tanasolene 5mg Tác dụng kháng Cholinergic của Alimemazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng Cholinergic khác dẫn tới táo bón, say sóng. Alimemazin đối kháng với tác dụng trị liệu của Amphetamin, Levodopa, Clonidin, Guanethidin, Adrenalin. Một số thuốc ngăn cản sự hấp thu của Alimemazin là các antacid, các thuốc chữa Parkinson, Lithi. Cân nhắc sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc.Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc này sẽ mạnh lên bởi: rượu, thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thần khác. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tanasolene 5mg Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi đặc biệt khi quá nóng hoặc quá lạnh (gây hạ huyết áp thế đứng, chóng mắt, buồn ngủ, táo bón).Alimemazin có thể ảnh hưởng đến các test da thử với các dị nguyên, tránh dùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương.Chị em đang trong giai đoạn thai kỳ cần sự tham vấn của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Tanasolene 5mg. Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em béĐể sử dụng thuốc an toàn, người bệnh tuyệt đối không lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài. Điều này không làm cho tình trạng bệnh của bệnh nhân được tiến triển tốt hơn mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
vinmec
960
Làm thế nào để giảm men gan cho các bệnh nhân gan mật? Men gan cao là một trong những dấu hiệu báo hiệu các bệnh lý về gan. Vậy có những biện pháp nào giúp giảm men gan? Sử dụng các loại thuốc bảo vệ gan và tăng cường chức năng gan có phải là biện pháp duy nhất? Hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn về men gan và những cách làm hạ men gan hiệu quả trong bài viết dưới đây. 1. Men gan là gì? Men gan là những enzym có trong gan giúp gan thực hiện các chức năng quan trọng của mình như loại bỏ các độc tố hay tham gia vào quá trình tổng hợp và chuyển hóa các chất. Men gan gồm 4 loại chính: – ALT (Alanine Transaminase) – hay còn gọi là GPT – AST (Aspartate Transaminase) – hay còn gọi là GOT – ALP (Phosphatase kiềm) – GGT (Gamma Glutamyl Transpeptidase) AST và ALT có nhiều trong tế bào gan, ALP có ở màng tế bào gan và GGT ở tế bào ống mật. Nồng độ men gan trong máu ở mức cao là biểu hiện các tế bào gan bị hủy hoại 2. Khi nào cần giảm men gan? Khi các tế bào gan chết do lão hóa hay do bệnh lý, men gan có trong các tế bào này sẽ được giải phóng ra hệ tuần hoàn. Gan hoạt động bình thường khi nồng độ men gan trong máu dưới 400UI/l. Còn khi nồng độ men gan trong máu ở mức cao là biểu hiện của tình trạng các tế bào gan bị hủy hoại. Nguyên nhân có thể do virus viêm gan, bia rượu hay quá liều các thuốc có hại cho gan như paracetamol… Chỉ số men gan tăng gấp đôi là tình trạng nhẹ, từ 2 đến 5 lần là trung bình và tăng cao trên 5 lần mức bình thường là tình trạng nặng. Các chỉ số men gan ở mức bình thường đối với từng loại men gan như sau: – ALT: <= 40 IU/l – AST: <= 37 IU/l – ALP: 30 – 110 IU/l – GGT: 7 – 32 IU/l Trong đó, AST và ALT là 2 loại men đặc trưng được dùng để đánh giá tình trạng của gan. Ngoài có trong gan, AST còn có trong một số cơ quan khác như tim, thận, cơ và não. Nồng độ AST trong máu cũng tăng cao khi một trong những cơ quan này tổn thương. Vì vậy, AST không đặc hiệu đối với tình trạng tổn thương tế bào gan. ALT là chỉ số đặc hiệu hơn do loại men này có chủ yếu ở tế bào gan. Khi chỉ số men gan tăng quá cao, cần sớm có biện pháp giảm men gan. 3. Biểu hiện của tình trạng men gan cao Men gan tăng cao cảnh báo các vấn đề về gan như viêm gan virus, viêm gan do rượu bia, nhiễm độc gan, xơ gan, ung thư gan hay các bệnh lý khác liên quan đến gan. Những người có chỉ số men gan ALT và AST cao cũng có nguy cơ tử vong cao hơn 21 – 78% so với người bình thường. Nồng độ men gan trong máu càng cao, các triệu chứng càng có mức độ biểu hiện rõ ràng. Một số biểu hiện thường gặp của bệnh nhân có men gan cao như: – Chán ăn – Buồn nôn và nôn – Đau bụng – Sốt nhẹ – Người mệt mỏi – Mẩn ngứa do chức năng gan thải độc của gan kém nên gây tích tụ độc tố trong cơ thể gây ngứa – Phân có màu nhạt, nước tiểu màu đậm: khi tắc mật dẫn đến tăng men gan, bilirubin không được chuyển hóa và thải trừ theo đường tiêu hóa mà thải qua đường tiểu. – Vàng da Các triệu chứng này rất khó nhận biết nếu men gan chỉ tăng nhẹ. Cách kiểm tra tốt nhất chức năng gan và men gan là xét nghiệm máu. Vàng da là một trong những dấu hiệu bạn cần giảm men gan 4. Các biện pháp hạ men gan Chúng ta có thể hạ men gan bằng cách hạn chế các yếu tố gây hại cho gan như: – Không hút thuốc lá Các chất có trong khói thuốc lá như nitrosodiethylamine, nitrosopyrrolidine hay asen làm tăng nguy cơ ung thư gan. Chúng làm mất cân bằng oxy hóa ở gan, gây tổn thương tế bào gan. Từ đó làm tăng men gan và dần dẫn đến xơ gan và ung thư gan. – Không uống rượu bia Uống quá nhiều rượu nhiều khiến các tế bào gan bị quá tải, làm suy giảm chức năng gan. Các tế bào gan ngày càng bị tổn thương làm men gan tăng cao. Vì vậy, ngừng tiêu thụ các loại thức uống có cồn là một trong những biện pháp tốt nhất để làm giảm và duy trì men gan ở mức độ bình thường. – Uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh, hoa quả – Có chế độ sinh hoạt điều độ, ngủ đủ giấc, tránh thức khuya và cố gắng nghỉ ngơi, thư giãn, tránh căng thẳng. – Uống các loại trà thảo mộc làm từ các loại dược liệu tốt cho gan. Một số loại dược loại giúp mát gan, giải độc gan, hạ men gan có thể kể đến như nhân trần, atiso, kế sữa, cà gai leo, diệp hạ châu… KẾT LUẬN Men gan cao là một trong những dấu hiệu của bệnh lý về gan. Có thể làm giảm men gan bằng thuốc hoặc bằng cách loại bỏ những yếu tố có hại đối với gan khỏi đời sống của người bệnh. Tuy nhiên, dù thực hiện biện pháp nào, bệnh nhân cũng cần dựa trên những chẩn đoán chính xác và những tư vấn từ các chuyên gia gan mật có uy tín. Vì vậy ngay khi có những dấu hiệu bất thường của cơ thể, người bệnh cần đi khám ngay để được thăm khám và điều trị đúng hướng.   
thucuc
1,034
Đánh gió - phương pháp chữa bệnh độc đáo Đánh gió là những môn thuốc gia truyền qua nhiều đời bằng các phương pháp tác động lên cơ thể mang tính lý hóa sinh học, giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục sức khỏe, đầy lùi bệnh tật. Xin giới thiệu cách đánh gió, bắt gió trị cảm sốt, suy nhược thần kinh, đau nhức khớp, mất ngủ, mệt mỏi... Ðánh gió ở lưng Chủ yếu dùng hai bàn tay. Gồm 5 động tác. Thấm nước gừng ở 5 đầu ngón tay hoặc cả lòng bàn tay xoa nhẹ khắp lưng rồi mạnh dần làm ấm lưng. Vuốt hai bên xương sống từ gáy xuống thắt lưng rồi từ xương sống qua hai bên dọc kẽ sườn. Tiếp theo dùng lát gừng tươi đánh hai bên xương sống và kẽ sườn làm mặt da đỏ ửng lên, bệnh nhân thấy ấm lưng, dễ chịu là tốt. Cuộn da và bóp vai: cuộn từ dưới lên, từ ở giữa, ở hai bên lên đến vai, dùng hai bàn tay bóp nhẹ, vừa, mạnh tùy sức chịu đựng của bệnh nhân. Tác dụng làm bắp thịt giãn ra, ấm lưng, giải độc, bớt đau nhức. Day bắp thịt hai bên xương sống: các ngón tay thẳng lên, dùng xương cổ tay của lòng bàn tay ấn nhẹ, day day bắp thịt, day vòng tròn xoắn ốc, liên hoàn đi từ dưới lên vai. Tác dụng: làm giãn bắp thịt, giãn cơ, giảm đau nhức. Băm băm dọc xương sống, thắt lưng: băm băm nhẹ đều khắp lưng và tác động vào tủy xương lên não, làm giãn gân cốt, kích thích thần kinh, tăng sức đề kháng cơ thể, chống bệnh tật. Kết thúc trở lại động tác 1 xoa khắp lưng để thư giãn cơ thể. Bắt gió, day bấm huyệt ở đầu Làm theo thứ tự sau: Quanh trán: xoa, miết từ trán sang thái dương, day huyệt thái dương, ấn đường. Quanh vành tai: vuốt trước và sau vành tai, các chỗ lõm lỗ tai, kéo tai lên xuống trước sau, xòe hai ngón tay thứ 2 và 3, xoa xát trước và sau chân vành tai. Day bấm các huyệt: ế phong, thính cung, giác tôn, an miên, ế minh. Quanh mắt: miết, vuốt xung quanh hố mắt, hai bên sống mũi. Day bấm huyệt toản trúc, đồng tử liêu, tình minh. Quanh miệng: dùng ngón trỏ xoa xát vòng quanh miệng xuống hàm dưới. Day bấm huyệt: nhân trung, đại nghinh, thừa tương. Sau gáy: day huyệt phong trì, phong phủ, vuốt cổ, bả vai. Đỉnh đầu: day bấm bách hội, từ thần thông, thượng tinh. Cuối cùng chải da đầu, ép hai bên lỗ tai, xoa mũi, day nhẹ ấn đường. Mỗi động tác làm 5 - 7 lần.
medlatec
457
Công dụng thuốc Latoxol Thuốc Latoxol là nhóm thuốc được ưu tiên chỉ định dùng để điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp như trong đợt cấp của viêm phế quản mãn tính, hen phế quản. Vậy thuốc Latoxol nên được dùng như thế nào với liều lượng ra sao? 1. Công dụng thuốc Latoxol là gì? 1.1. Thuốc Latoxol là thuốc gì?Thuốc Latoxol thuộc nhóm thuốc tác dụng lên đường hô hấp. Thuốc có thành phần chính gồm:Hoạt chất chính: Ambroxol hydroclorid với hàm lượng 360 mg. Tác dược: Acesulfam kali, Sucrose, Maltodextrin, Acid malic, Acid citric monohydrat, Natri citrat, Glycerin, Natri metabisulfit, EDTA, Dung dịch Sorbitol 70%, Hương dâu, Nước cất).Thuốc Latoxol được bào chế dưới dạng siro đóng chai thủy tinh dung tích 60ml. Thuốc Latoxol được khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên và người trưởng thành. Thuốc Latoxol có một dạng là Latoxol kids dành riêng cho trẻ nhỏ.1.2. Thuốc Latoxol có tác dụng gì?Ambroxol là một chất chuyển hóa của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.Thuốc có tác dụng khá tốt với những bệnh nhân có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi ích rõ rệt với những bệnh nhân bị tắc nghẽn phổi mức độ nặng. Thuốc Latoxol hấp thụ nhanh và gần như hoàn toàn với liều điều trị.Latoxol được sử dụng mà không cần kê đơn trong các trường hợp sau:Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi. 2. Cách sử dụng của Latoxol thuốc huyết áp 2.1. Cách dùng thuốc Latoxol. Thuốc dùng đường uống. Sự hấp thu của thuốc không phụ thuộc bữa ăn. Tuy nhiên khuyến cáo nên uống thuốc sau ăn.Sử dụng ly chia vạch để lấy được lượng thuốc chính xác nhất.Mỗi đợt điều trị không nên kéo dài quá 4 - 5 ngày mà chưa tham khảo ý kiến bác sĩ.2.2. Liều dùng của thuốc Latoxol. Liều dùng của thuốc được điều chỉnh để phù hợp với từng bệnh nhân và tình trạng của bệnh. Liều dùng khuyến cáo được đưa ra như sau:Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 5 m. L/lần x 2-3 lần/ngày.Trẻ em 5-10 tuổi: 2,5 m. L/lần x 2-3 lần/ngày.Trẻ em dưới 2 tuổi: 2,5 m. L/lần, 2 lần/ngày (tương ứng với 15 mg ambroxol hydroclorid/ngày).Trẻ em 2-5 tuổi: 2,5 m. L/lần, 3 lần/ngày (tương ứng với 22,5 mg ambroxol hydroclorid/ngày).Trẻ em 6-12 tuổi: 5m. L/lần, 2-3 lần/ngày (tương ứng với 30-45 mg ambroxol hydroclorid/ngày).Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi: Trong 2-3 ngày đầu: 10m. L/lần, 3 lần/ngày (tương ứng với 90 mg ambroxol hydroclorid/ngày). Sau đó, 10m. L/lần, 2 lần/ngày (tương ứng với 60 mg ambroxol hydroclorid/ngày).Ở liều dùng cho người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi: để tăng tính hiệu quả, có thể sử dụng 20m. L/lần, 2 lần/ngày (tương ứng với 120 mg ambroxol hydroclorid/ngày).Xử lý khi quên liều:Dùng ngay khi nhớ, không dùng quá gần liều kế tiếp. Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.Xử trí khi quá liều:Theo các hướng dẫn y tế, thời gian sử dụng thuốc cơ bản không bị giới hạn. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên sử dụng quá 4-5 ngày mà không có sự tư vấn y tế. 3. Chống chỉ định của thuốc Latoxol Quá mẫn với hoạt chất chính Ambroxol hay bất kỳ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Latoxol.Loét dạ dày tá tràng tiến triển.Bệnh nhân bị ho ra máu.Chỉ sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi dưới sự giám sát của nhân viên y tế. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Latoxol Đã có báo cáo về phản ứng da nghiêm trọng khi sử dụng ambroxol như: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS) hoặc hoại tử biểu mô nhiễm độc (TEN) và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Do đó, trong trường hợp có sự tiến triển của các triệu chứng hoặc dấu hiệu này trên da nên ngừng sử dụng ambroxol ngay lập tức và cần đến sự giúp đỡ của y tế.Trong trường hợp nhu động phế quản bị rối loạn và lượng dịch tiết lớn hơn ambroxol nên được sử dụng thận trọng, vì sự tắc nghẽn tiết dịch có thể xảy ra.Trong trường hợp bệnh nhân bị suy thận hoặc bệnh gan nặng, ambroxol chỉ được sử dụng theo sự chỉ định của bác sĩ hoặc khi thật sự cần thiết.Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, hay kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu enzym sucrase-isomaltase, không nên sử dụng sản phẩm này do thuốc có thành phần saccharose và sorbitol.Cần chú ý thận trọng sử dụng với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp bệnh nhân có ho ra máu. Vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và gây xuất huyết trở lại hoặc nặng nề hơn. Chỉ nên điều trị ambroxol một đợt ngắn, nếu không đỡ phải tiến hành thăm khám lại.Thời kỳ mang thai: Ambroxol đi qua được hàng rào nhau thai. Các nghiên cứu cận lâm sàng cho thấy không có bằng chứng về tác dụng phụ trực tiếp hay gián tiếp đến thai nhi, phôi thai. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc thận trọng trong thời kỳ mang thai cần được xem xét. Trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, sử dụng ambroxol không được khuyến cáo.Thời kỳ cho con bú: Ambroxol qua được sữa mẹ ở động vật thử nghiệm. Sử dụng ambroxol không được khuyến cáo trong thời kỳ cho con bú.Tương tác khi sử dụng Latoxol chung với các thuốc:Sử dụng đồng thời ambroxol với các thuốc chống ho có thể dẫn đến sự tích tụ nguy hiểm dịch tiết do phản xạ ho bị ức chế. Do đó, việc sử dụng đồng thời nên được thực hiện sau khi đã đánh giá nguy cơ-lợi ích.Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (như codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (như atropin): Phối hợp không hợp lý. 5. Tác dụng phụ của thuốc Latoxol Một số ít trường hợp khi sử dụng thuốc Latoxol, bệnh nhân có thể gặp phải một vài phản ứng phụ như:Hệ thần kinh: Rối loạn vị giác.Đường tiêu hóa: Buồn nôn, tê trong miệng.Hô hấp, lồng ngực, trung thất: Tê trong cổ họng.Thông thường những phản ứng này khá nhẹ và sẽ nhanh chóng biến mất sau một thời gian dùng thuốc. Vì thế bệnh nhân cần đặc biệt lưu ý, nếu xuất hiện những vấn đề bất thường cần trao đổi với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.Hy vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp người dùng hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của thuốc Latoxol cũng như cách sử dụng để có được hiệu quả cao, an toàn cho quá trình điều trị.
vinmec
1,238
Khi nào phải chẩn đoán ngôi thế kiểu thế? Ngôi thế kiểu thế là phương thức mô tả tư thế và vị trí một cách tương đối phần thai đi qua đường sinh khi so với những điểm mốc. Theo đó, chẩn đoán ngôi thế kiểu thế của thai nhi bắt buộc được thực hiện khi sản phụ chuyển dạ để đánh giá khả năng sinh đường âm đạo của sản phụ, hoặc giúp đưa ra quyết định sinh nở. 1. Ngôi thế kiểu thế là gì? Ngôi thế kiểu thế là phương thức mô tả tư thế và vị trí một cách tương đối phần thai đi qua đường sinh khi so với những điểm mốc. Trong đó, cụ thể như sau:Ngôi: Phần trình diện của thai nhi nằm trước eo trên khung chậu của người mẹ trong thai kỳ và khi chuyển dạ được gọi là ngôi. Ngôi gồm có ngôi dọc và ngôi ngang. Trong ngôi dọc còn có ngôi chỏm, ngôi mặt, ngôi trán, ngôi thóp trước, ngôi ngược hoặc ngôi mông.Thế: Tương quan giữa điểm mốc của ngôi và khung chậu trái hoặc khung châu phải của người mẹ được gọi là thế. Thế gồm có thế trái và thế phải đối với mỗi ngôi.Kiểu thế: Tương quan giữa điểm mốc của ngôi và điểm mốc khung chậu của người mẹ. Mỗi ngôi sẽ có 6 kiểu thế là trái trước, trái ngang, trái sau, phải trước, phải ngang và phải sau. Ngôi thế kiểu thế là phương thức mô tả tư thế và vị trí một cách tương đối phần thai đi qua đường sinh khi so với những điểm mốc 2. Chẩn đoán ngôi thế kiểu thế Để chẩn đoán ngôi thế kiểu thế có thể sử dụng những phương pháp sau:Sờ nắn bụng. Thăm khám âm đạo. Nghe tim thai. Các phương pháp khác (siêu âm hoặc chụp X-quang)2.1 Sờ nắn bụng. Sờ nắn bụng là thủ thuật Léopold được dùng để giúp xác định chẩn đoán ngôi thế kiểu thế của thai nhi, gồm 4 thao tác sau:Xác định đầu hoặc mông: Dùng hai bàn tay sờ nắn nhẹ vùng đáy tử cung để xác định cực nào của thai nhi (là đầu hay mông) đang ở vùng đáy tử cung.Xác định lưng, chi: Dùng tay sờ nắn nhẹ nhàng hai bên bụng để xác định bên nào là lưng, chi của thai nhi.Xác định lại tên ngôi thế kiểu thế thai nhi: Dùng ngón cái và các ngón còn lại của bàn tay phải để sờ nắn vùng trên xương vệ của sản phụ nhằm xác định lại tên của phần thai đang nằm ở đoạn dưới của tử cung.Cuối cùng, để chẩn đoán ngôi thế kiểu thế của thai nhi, người khám sẽ xoay người lại với chiều mặt hướng về chân sản phụ, sau đó, dùng đầu ngón tay ấn vào xương vệ và theo hướng trục của eo trên. Trường hợp thai nhi ngôi đầu thì bàn tay sẽ bị chặn lại bởi ụ đầu (là một khối u tròn), còn bàn tay kia không bị chặn lại sẽ xuống sâu hơn.2.2 Thăm khám âm đạo. Thăm khám âm đạo được là phương pháp được thực hiện trong quá trình thai phụ chuyển dạ, khi cổ tử cung đã mở tạo điều kiện thuận lợi để tìm và xác định điểm mốc của ngôi thai, từ đó giúp chẩn đoán ngôi thế kiểu thế của thai nhi chính xác.Trong thăm khám âm đạo, khi xác định ngôi cần lưu ý cụ thể sau:Đối với ngôi chỏm: cần xác định vị trí của các chóp và rãnh liên đỉnh để từ đó xác định kiểu thế của thai nhi là chẩm chậu trái trước, chẩm chậu trái ngang, chẩm chậu trái sau, chẩm chậu phải trước, chẩm chậu phải ngang, chẩm chậu phải sau, chẩm vệ, chẩm cùng.Đối với ngôi mặt: cần xác định vị trí cằm của thai nhi.Đối với ngôi mông: cần xác định vị trí đỉnh xương cùng và hai ụ ngồi của thai nhi.2.3 Nghe tim thai. Sử dụng ống nghe gỗ Pinard để nghe tim thai là phương pháp được dùng để hỗ trợ trong chẩn đoán ngôi thế kiểu thế của thai nhi. Trong tử cung, tim thai truyền theo cột sống của thai nhi sát với thành của tử cung hoặc mỏm cùng vai. Tùy theo ngôi thai và độ lọt của ngôi thai, vị trí ống nghe sẽ đặt khác nhau.Khi chẩn đoán là ngôi chỏm và ngôi mông, sử dụng ống nghe để nghe tim thai rõ ở phía lưng hoặc mỏm vai của thai nhi.Đối với ngôi mặt, đặt ống tim thai rõ nhất ở vùng ngực của thai nhi. Tùy theo ngôi thai và độ lọt của ngôi thai, vị trí ống nghe sẽ đặt khác nhau 2.4 Các phương pháp khác. Siêu âm hoặc chụp X-quang là những phương pháp khác được dùng để hỗ trợ chẩn đoán ngôi thế kiểu thế của thai nhi trong những trường hợp gặp nhiều khó khăn như:Sản phụ bị béo phì, thừa cân. Thành bụng của sản phụ dày, chắcỐi nhiều. Rau bám trước 3. Khi nào phải chẩn đoán ngôi thế kiểu thế? Chẩn đoán ngôi thế kiểu thế là thủ thuật bắt buộc được thực hiện trong giai đoạn thai phụ chuyển dạ để cả y bác sĩ và người mẹ biết được quá trình sinh nở có thể diễn tiến như thế nào hoặc đưa ra quyết định đối cuộc sinh. Qua đó, đánh giá khả năng sinh bằng đường âm đạo của sản phụ.Khi xác định ngôi, trong ngôi dọc, tùy vào độ cúi của phần đầu thai nhi, các kiểu ngôi sau sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh đường âm đạo của sản phụ như:Ngôi chỏm: Đầu của thai nhi cúi hẳn, sản phụ có khả năng sinh được với đường âm đạo.Ngôi mặt: Đầu của thai nhi ngửa hẳn. Khi chẩn đoán ngôi thế kiểu thế với ngôi mặt, nếu là ngôi mặt cằm vệ thì sản phụ có khả năng sinh được bằng đường âm đạo, còn nếu là ngôi mặt cằm cùng thì không có khả năng sinh được với đường âm đạo.Ngôi trán: Đầu của thai nhi ở tư thế trung gian, sản phụ không thể sinh được với đường âm đạo.Ngôi thóp trước: Đầu của thai nhi cúi hơn so với ngôi trán. Nếu chẩn đoán ngôi thế kiểu thế là ngôi thoi trước và ngôi cố định ở tiểu khung thì sản phụ không thể sinh đường âm đạo.Ngôi ngược hoặc ngôi mông: Đầu của thai nhi nằm ở trên. Trong đó chia ra nhiều trường hợp cụ thể gồm ngôi ngược hoàn toàn (mông và chân của thi nhi ở phần eo trên), ngôi ngược không hoàn toàn kiểu mông (mông của thai nhi trước eo trên và 2 chân vắt lên 2 vai), ngôi ngược không hoàn toàn kiểu đầu gối (2 đầu gối ở trước eo trên, thai nhi có hình dáng quỳ trong tử cung) và ngôi ngược không hoàn toàn kiểu chân (2 chân trước eo trên, thai nhi có hình dáng đứng trong tử cung. Khi chẩn đoán ngôi thế kiểu thế là ngôi ngược, sản phụ có khả năng sinh đường âm đạo với điều kiện thai nhỏ.Đối với trường hợp ngôi ngang (hay còn gọi là ngôi vai, do vai ở trước eo trên), sản phụ không thể sinh đường âm đạo. Chẩn đoán ngôi thế kiểu thế là thủ thuật bắt buộc được thực hiện trong giai đoạn thai phụ chuyển dạ để cả y bác sĩ và người mẹ biết được quá trình sinh nở có thể diễn tiến như thế nào Chẩn đoán ngôi thế kiểu thế của thai nhi bắt buộc được thực hiện khi sản phụ chuyển dạ để đánh giá khả năng sinh đường âm đạo của sản phụ, hoặc giúp đưa ra quyết định sinh nở
vinmec
1,322
"Nắn thẳng" cẳng chân cho bệnh nhân có góc vẹo chân hơn 50 độ Hình ảnh trước và sau mổ điều chỉnh cẳng chân của bệnh nhân Sau khi tính toán phương án trên máy tính, mô hình xương bệnh nhân được in 3D ra để phẫu thuật thực nghiệm trước trên đó. Sau khi thực nghiệm thành công, bộ trợ cụ hướng dẫn phẫu thuật cá thể hóa được in 3D để sử dụng trong mổ, giúp bác sĩ cắt xương chính xác như mong muốn, ca mổ thuận lợi không biến chứng.Có 2 kỹ thuật cơ bản của “cắt xương chỉnh trục”. Những kỹ thuật này giúp chỉnh sửa các biến dạng chủ yếu trên một mặt phẳng và hoặc kèm theo biến dạng theo một mặt phẳng khác nhưng ở mức độ ít."Đối với trường hợp này, tình trạng bệnh nhân có nhiều biến dạng phức tạp như mức độ lớn, theo nhiều bình diện, ngay việc đánh giá mức độ nặng của biến dạng đã khó chưa nói đến việc xây dựng kế hoạch phẫu thuật và bảo đảm được chính xác kế hoạch phẫu thuật đề ra. Tuy nhiên, khó khăn này có thể giải quyết được nhờ “trợ cụ dẫn đường phẫu thuật cá thể hoá in 3D” được sử dụng trong ca phẫu thuật , Giáo sư Trần Trung Dũng cho hay.Bản chất của trợ cụ này là phương tiện kết nối giữa thông tin tổn thương và phương án phẫu thuật được tính toán trên phần mềm với thực tiễn phẫu thuật giúp phẫu thuật đạt độ chính xác gần như tuyệt đối với phương án đã tính toán.Sau mổ trục chi phục hồi thẳng như chân lành, bệnh nhân được chuyển tập vật lý trị liệu ngay sau mổ, tiên lượng khả quan.
vinmec
301